diff --git a/contexts/context_104268.json b/contexts/context_104268.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b836f094d979751cf4cb768266f16f0dd0b4a858 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104268.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-Quy-trinh-van-hanh-dieu-tiet-ho-chua-nuoc-Song-Rac-Ha-Tinh-244078.aspx", + "name": "Quyet-dinh-37-2014-QD-UBND-Quy-trinh-van-hanh-dieu-tiet-ho-chua-nuoc-Song-Rac-Ha-Tinh-244078", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 37/2014/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh,\r\n\n ngày 13 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi ngày 04/4/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n7/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập;\n\nCăn cứ Tiêu chuẩn “Quy định về lập và\r\n\nban hành quy trình vận hành điều tiết” (14TCN 212-2002) của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH MTV thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh tại Tờ trình số 462/TTr-CT ngày 22/5/2014 về việc thẩm định,\r\n\nphê duyệt Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT (kèm báo cáo kết quả thẩm định số 3212/SNN-TL ngày 05/8/2014) tại Tờ trình\r\n\nsố 3213/TTr-SNN ngày 05/8/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số\r\n\n764/BC-STP ngày 31/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành điều\r\n\ntiết hồ chứa nước Sông Rác, tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy trình này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện: Cẩm Xuyên, Kỳ\r\n\nAnh; Giám đốc Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh, Giám đốc Công ty TNHH MTV Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Tổng cục Thủy lợi;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư Pháp; \r\n\n - Văn phòng BCH PCTT-TKCN tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NL1.\r\n\n - Gửi: Bản giấy và điện tử.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n\n\nQUY TRÌNH\n\nVẬN HÀNH ĐIỀU\r\n\nTIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nChương I: Quy định chung\n\nChương II: Vận hành điều tiết trong mùa lũ\n\nChương III: Vận hành điều tiết\r\n\ntrong mùa kiệt\n\nChương IV: Vận hành điều tiết khi hồ\r\n\nchứa có sự cố\n\nChương V: Quan trắc các yếu tố khí tượng thủy\r\n\nvăn\n\nChương VI: Trách nhiệm và quyền hạn\n\nChương VII: Tổ chức thực hiện\n\nMột (01) quyển Báo cáo thuyết minh tính\r\n\ntoán kỹ thuật lập quy trình vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông\r\n\nRác, tỉnh Hà Tĩnh kèm theo\r\n\nQuy trình này.\n\n\n\nQUY\r\n\nTRÌNH\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC, TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nChương I:\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi hoạt động có liên quan đến quản lý, khai thác và bảo\r\n\nvệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác đều phải tuân thủ:\n\n1. Luật Tài nguyên nước năm 2012, Nghị\r\n\nđịnh số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định thi hành Luật Tài\r\n\nnguyên nước;\n\n2. Luật Phòng chống thiên tai năm\r\n\n2013;\n\n3. Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi ngày 04/4/2001;\n\n4. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nKhai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi; Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2012 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP;\n\n5. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 05/7/2007\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý an toàn đập;\n\n6. Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp Tài nguyên và\r\n\nMôi trường các hồ chứa thủy lợi thủy điện;\n\n7. Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/9/2011 của UBND tỉnh về một số nội dung về công tác phòng chống giảm nhẹ\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;\n\n8. Các tiêu chuẩn, quy phạm:\n\na. Hồ chứa nước - Công trình thủy lợi\r\n\n- Quy định về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN 121:2002);\n\nb. Công trình thủy lợi kho nước - Yêu\r\n\ncầu kỹ thuật trong quản lý và khai thác (TCVN 8414:2010);\n\nc. Các quy định chủ yếu về thiết kế\r\n\ncông trình thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT);\n\nd. Quy phạm công tác thủy văn trong hệ\r\n\nthống thủy nông (TCVN 8304:2009);\n\ne. Các Tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 2. Việc vận hành điều tiết lũ hồ chứa nước Sông Rác phải đảm\r\n\nbảo:\n\n1. An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0%, tương ứng với mực nước cao nhất\r\n\nlà (+25,30)m; tần suất lũ kiểm tra P=0,2%, tương ứng với mực nước cao nhất là\r\n\n(+25,68)m;\n\n2. Cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp,\r\n\nthủy sản và các nhu cầu dùng nước khác theo nhiệm vụ thiết kế được duyệt;\n\n3. Góp phần giảm lũ cho vùng hạ du hồ\r\n\nchứa.\n\nĐiều 3. Việc vận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ quy\r\n\ntrình vận hành của các công trình này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 4. Vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác:\n\n1. Quy trình vận hành điều tiết hồ chứa\r\n\nnước Sông Rác (sau đây được gọi tắt là Quy trình) là cơ sở pháp lý để Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành điều tiết hồ\r\n\nchứa nước Sông Rác.\n\n2. Trong mùa mưa lũ, khi xuất hiện các\r\n\ntình huống đặc biệt chưa được quy định trong Quy trình, việc vận hành điều tiết\r\n\nvà phòng, chống lụt, bão của hồ chứa Sông Rác phải theo sự chỉ đạo, điều hành\r\n\nthống nhất của UBND tỉnh và trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nChương II:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 5. Trước mùa mưa, lũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện:\n\n1. Kiểm tra, bảo dưỡng các bộ phận chi\r\n\ntiết hệ thống đóng, mở các tràn xả lũ. Vận hành thử các cánh cửa của các tràn\r\n\nxả lũ. Kiểm tra công trình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và\r\n\nxử lý kịp thời những hư hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa\r\n\nmưa, lũ.\n\n2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn mùa mưa lũ, lịch thủy triều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ\r\n\nvà Quy trình này, lập \"Kế hoạch tích, xả nước cụ thể trong mùa lũ\",\r\n\nlàm cơ sở vận hành điều tiết hồ chứa, đảm bảo an toàn công trình và tích đủ\r\n\nnước phục vụ các nhu cầu dùng nước.\n\n3. Lập phương án phòng, chống lụt bão\r\n\ncho hồ chứa nước Sông Rác trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 6. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong các tháng mùa lũ:\n\n1. Với điều kiện thời tiết bình\r\n\nthường, việc vận hành điều tiết hồ chứa phải dựa vào biểu đồ điều phối với 2\r\n\nđường giới hạn: Đường phòng phá hoại (giới hạn trên) và đường hạn chế cấp nước\r\n\n(giới hạn dưới) trong thời kỳ mùa lũ như sau:\n\nTháng\n\n30/IX\n\n31/X\n\n30/XI\n\n15/XII\n\nĐường phòng\r\n\n phá hoại - Mực nước giới hạn trên(m)\n\n20,87\n\n22,28\n\n23,20\n\n23,20\n\nĐường hạn\r\n\n chế cấp nước - Mực nước giới hạn dưới (m)\n\n13,40\n\n16,60\n\n17,79\n\n18,40\n\n2. Căn cứ vào Biểu đồ điều phối, Công\r\n\nty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh linh hoạt điều tiết\r\n\nđể đảm bảo an toàn công trình và giảm thiểu ngập lụt cho vùng hạ du hồ chứa.\n\nĐiều 7. Khi mực nước hồ đến giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy\r\n\nđịnh này, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải\r\n\nxả lũ, trước khi tiến hành xả lũ, phải:\n\n1. Căn cứ vào diễn biến tình hình khí\r\n\ntượng thủy văn, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa nước và\r\n\nQuy trình này để tính toán và quyết định việc xả lũ (lưu lượng, số cửa, độ cao\r\n\nmở tràn và thời gian mở...).\n\n2. Thông báo cấp có thẩm quyền, các\r\n\nđơn vị liên quan, chính quyền địa phương để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du về\r\n\nquyết định xả lũ, nhằm chủ động để đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả\r\n\nlũ.\n\nĐiều 8. Vận hành xả lũ trong một số trường hợp bất thường:\n\n1. Khi mực nước hồ đạt (+23,20)m và\r\n\nđang lên, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận\r\n\nhành hợp lý tràn có cửa để xả lũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\n2. Khi mực nước hồ đạt (+25,30)m và\r\n\nđang lên, đồng thời dự báo ở thượng nguồn có mưa to hoặc rất to, Công ty Trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh vận hành tối đa các tràn xả\r\n\nlũ, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh triển khai phương án bảo vệ công trình và\r\n\nvùng hạ du hồ chứa.\n\n3. Khi kết thúc quá trình vận hành\r\n\nđiều tiết lũ, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nđưa mực nước hồ về cao trình mực nước được quy định như trong Biểu đồ điều\r\n\nphối.\n\nChương III:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT\n\nĐiều 9. Trước mùa kiệt hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo\r\n\nkhí tượng thủy văn và nhu cầu dùng nước, lập \"Phương án cấp nước trong mùa\r\n\nkiệt\", báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thông báo cho các\r\n\nhộ dùng nước trong hệ thống để chủ động trong sản xuất hoặc thay đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng.\n\nĐiều 10. Điều tiết giữ mực nước hồ Sông Rác trong mùa kiệt:\n\n1. Trong quá trình vận hành điều tiết,\r\n\nmực nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\"\r\n\ntrên Biểu đồ điều phối (Phụ lục III kèm theo).\n\n2. Mực nước hồ thấp nhất ở cuối các\r\n\ntháng trong mùa kiệt được giữ như sau:\n\nThời gian\r\n\n (ngày/ tháng)\n\n31/I\n\n28/II\n\n31/III\n\n30/IV\n\n31/V\n\n30/VI\n\n31/VII\n\n31/VIII\n\nMực nước\r\n\n thấp nhất (m)\n\n18,36\n\n18,23\n\n18,05\n\n17,50\n\n16,71\n\n15,15\n\n13,50\n\n12,30\n\nĐiều 11. Khi mực nước hồ cao hơn hoặc bằng tung độ \"Đường hạn\r\n\nchế cấp nước” Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nđảm bảo cấp đủ nước cho các nhu cầu dùng nước theo phương án cấp nước.\n\nĐiều 12. Vận hành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt:\n\n1. Khi mực nước hồ thấp hơn tung độ \"Đường\r\n\nhạn chế cấp nước\" và cao hơn mực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh và các hộ dùng nước phải thực hiện các biện\r\n\npháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm theo phương án cấp nước để hạn chế\r\n\ntrường hợp thiếu nước vào mùa kiệt.\n\n2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn\r\n\nmực nước chết, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nphải lập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quyết định.\n\nChương IV:\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập, tràn xả lũ, cống\r\n\nlấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố gây mất an toàn cho công trình, Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực hiện ngay phương\r\n\nán ứng cứu, đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nĐiều 14. Khi cửa tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành\r\n\nđược, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải thực\r\n\nhiện ngay biện pháp xử lý sự cố, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh và UBND tỉnh.\n\nĐiều 15. Trường hợp xuất hiện các sự cố khẩn cấp, có nguy cơ vỡ đập,\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh báo cáo Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh, UBND tỉnh để chỉ đạo việc triển khai phương án bảo vệ vùng hạ du\r\n\nhồ chứa và phương án khắc phục hậu quả.\n\nChương V:\n\nQUAN\r\n\nTRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN\n\nĐiều 16. Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà\r\n\nTĩnh phải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và\r\n\ncác yếu tố khí tượng thủy văn khác theo Quy phạm, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN\r\n\n8304: 2009 và TCVN 8414: 2010.\n\nĐiều 17. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh phải tính toán, dự báo lượng nước đến hồ và căn cứ lịch thủy\r\n\ntriều hàng năm của khu vực chịu ảnh hưởng việc xả lũ làm cơ sở lập kế hoạch\r\n\ntích, cấp và xả nước.\n\nĐiều 18. Theo\r\n\ndõi, tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, kiệt hàng năm:\n\n1. Kết thúc các đợt xả lũ và sau mùa\r\n\nlũ hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh\r\n\nphải đánh giá, tổng kết các đợt xả lũ (lưu lượng xả, thời gian xả, tổng lượng\r\n\nxả, diễn biến mực nước thượng lưu hồ, ảnh hưởng đối với vùng hạ du…).\n\n2. Hàng năm, Công ty Trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tiến hành thu thập, đo đạc, tính toán\r\n\nlưu lượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc và kiểm tra lưu lượng và tổng lượng\r\n\nnước đến mùa kiệt của hồ.\n\nChương VI:\n\nTRÁCH\r\n\nNHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\n\nA- CÔNG TY TRÁCH\r\n\nNHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN THỦY LỢI NAM HÀ TĨNH\n\nĐiều 19. Trách nhiệm\n\n1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ntrong Quy trình này để vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác đảm bảo an toàn\r\n\ncông trình và tích đủ nước đáp ứng các nhu cầu dùng nước.\n\n2. Trong quá trình quản lý khai thác,\r\n\nhàng năm Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh phải\r\n\ntổng kết đánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện Quy trình. Nếu cần\r\n\nthiết phải sửa đổi, bổ sung Quy trình để phù hợp với việc quản lý, vận hành\r\n\nkhai thác hồ chứa, Công ty có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 20. Quyền hạn\n\n1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành\r\n\nliên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình.\n\n2. Lập biên bản và báo cáo lên cấp có\r\n\nthẩm quyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\nĐiều 21. Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông\r\n\nRác trong các trường hợp sau:\n\n1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\ncao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối.\n\n2. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn tung độ \"Đường hạn chế cấp nước\" của biểu đồ điều phối và\r\n\ncao hơn mực nước chết, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn mực nước chết theo phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết đã được\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.\n\n4. Quyết định xả lũ trong các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 1, Điều 7; khoản 1, khoản 2, Điều 8 Quy trình này.\n\n5. Kịp thời báo cáo và thực hiện các\r\n\nquyết định của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh khi\r\n\nxảy ra tình huống như quy định tại khoản 2, Điều 8 Quy trình này.\n\nB- SỞ NÔNG NGHIỆP\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nĐiều 22. Trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc Công ty\r\n\nTrách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện Quy trình,\r\n\nđặc biệt là việc vận hành xả lũ của hồ chứa nước Sông Rác.\n\n2. Giải quyết những vấn đề phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện quy trình theo thẩm quyền.\n\n3. Trình UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quy trình theo thẩm quyền quy định.\n\nĐiều 23. Quyền hạn:\n\n1. Chủ trì thẩm định Phương án kỹ\r\n\nthuật phòng chống lụt bão hàng năm của hồ chứa nước Sông Rác, trình Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh xem xét phê duyệt và theo dõi,\r\n\nchỉ đạo việc thực hiện.\n\n2. Phê duyệt phương án, kế hoạch sử\r\n\ndụng dung tích chết của hồ chứa tại khoản 2, Điều 12 Quy trình này.\n\n3. Theo dõi việc thực hiện cấp nước\r\n\ntrong mùa kiệt của hồ chứa nêu tại Điều 12 Quy trình này.\n\nC- ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH\n\nĐiều 24. Trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo các ngành, các cấp trong hệ\r\n\nthống thực hiện Quy trình.\n\n2. Xử lý (hoặc ủy quyền xử lý) các\r\n\nhành vi ngăn cản việc thực hiện hoặc vi phạm các quy định của Quy trình này\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\nĐiều 25. Quyền hạn:\n\n1. Quyết định việc vận hành điều tiết,\r\n\nxả lũ hồ chứa nước Sông Rác khi xảy ra tình huống như quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n4; khoản 2 Điều 8, Điều 13.\n\n2. Quyết định biện pháp khẩn cấp đảm\r\n\nbảo an toàn công trình và phương án khắc phục hậu quả khi xảy ra tình huống như\r\n\nquy định tại Chương IV Quy trình này.\n\n3. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh và các ngành, các cấp thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ\r\n\nkhi xảy ra tình huống quy định tại khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 8; Điều 13,\r\n\nĐiều 14, Điều 15 của Quy trình này.\n\n4. Huy động nhân lực, vật lực để xử lý\r\n\nvà khắc phục các sự cố của hồ chứa nước Sông Rác.\n\nD- ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nCÁC HUYỆN: CẨM XUYÊN, KỲ ANH VÀ CÁC Xà LIÊN QUAN\n\nĐiều 26. Trách nhiệm:\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Ngăn chặn, xử lý và thông báo cho\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh những hành vi\r\n\nngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình theo thẩm quyền.\n\n3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn\r\n\ncụm các công trình đầu mối và cho vùng hạ du theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 27. Quyền hạn:\n\n1. Huy động nhân lực, vật lực, phối\r\n\nhợp với Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh thực\r\n\nhiện phòng, chống lụt, bão, bảo vệ và ứng cứu xử lý sự cố công trình.\n\n2. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa\r\n\nphương thực hiện đúng các quy định trong quy trình và tham gia phòng chống lụt\r\n\nbão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Sông Rác.\n\nE- TRUNG TÂM KHÍ\r\n\nTƯỢNG THỦY VĂN TỈNH HÀ TĨNH\n\nĐiều 28. Cung cấp các số liệu mực nước tại các cửa sông và mực nước,\r\n\nlượng mưa của các trạm thủy văn trong lưu vực hồ chứa nước Sông Rác cho Ban Chỉ\r\n\nhuy Phòng chống lụt bão công trình và chủ đập để giúp chủ đập quản lý vận hành\r\n\nan toàn công trình.\n\nF- CÁC HỘ DÙNG NƯỚC\r\n\nVÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC\n\nĐiều 29. Trách nhiệm và quyền hạn\n\n1. Nghiêm chỉnh thực hiện Quy trình\r\n\nnày.\n\n2. Hàng năm phải ký hợp đồng dùng nước\r\n\nvới Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh để Công ty\r\n\nlập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hiệu quả kinh tế và\r\n\nan toàn công trình.\n\n3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncó liên quan được nêu trong pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi,\r\n\ncác văn bản pháp quy có liên quan đến việc quản lý khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình hồ chứa nước Sông Rác.\n\n4. Tham gia ứng cứu xử lý khi có sự\r\n\ncố, bảo vệ công trình và vùng hạ du.\n\nChương VII:\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 30. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Sông Rác\r\n\ntrước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện Quy trình,\r\n\nnếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành\r\n\nviên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh tổng hợp, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn xem xét, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 31. Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy trình sẽ được khen\r\n\nthưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ bị xử lý theo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nKÈM\r\n\nTHEO QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC TỈNH HÀ TĨNH\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nGIỚI\r\n\nTHIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SÔNG RÁC\n\n1. Khái quát\n\nHồ chứa nước Sông Rác thuộc địa phận\r\n\nxã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh, do Công ty Trách nhiệm hữu hạn một\r\n\nthành viên Thủy lợi Nam Hà Tĩnh trực tiếp quản lý vận hành khai thác.\n\n- Quá trình nghiên cứu khảo sát lập\r\n\nluận chứng kinh tế kỹ thuật để xây dựng hồ chứa nước Sông Rác bắt đầu từ năm\r\n\n1963, nhưng chủ yếu tập trung trong những năm cuối thập kỷ 70 và đầu thập kỷ\r\n\n80. Ngày 08/7/1985, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) đã\r\n\nký Quyết định số 217/HĐBT phê duyệt Luận chứng kinh tế kỹ thuật hồ chứa nước\r\n\nSông Rác tỉnh Nghệ Tĩnh (nay là tỉnh Hà Tĩnh). Ngày 22/12/1994, Bộ Thủy lợi\r\n\n(nay là Bộ Nông nghiệp và PTNT) đã có Quyết định số 2356/QĐ-QLXDCTTL phê duyệt\r\n\nthiết kế kỹ thuật - tổng dự toán Hệ thống công trình thủy lợi hồ chứa nước Sông\r\n\nRác.\n\n- Hồ chứa nước Sông Rác được khởi công\r\n\nxây dựng năm 1986, được bàn giao cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh quản lý vận hành khai thác từ năm 1995. Trong giai đoạn\r\n\n1991-1994, hồ chứa nước Sông Rác vừa được tiếp tục xây dựng, vừa được vận hành\r\n\nkhai thác từng phần để phục vụ sản xuất nông nghiệp của huyện Cẩm Xuyên. Năm\r\n\n2012 hồ đã nâng cấp theo chương trình an toàn hồ chứa và xây dựng tràn xả lũ,\r\n\nhình thức đập tràn Oxipherop tràn tự do với chiều rộng tràn B =70,0m.\n\n- Hồ chứa nước Sông Rác là hồ\r\n\nđiều tiết năm.\n\n- Trong những năm qua, việc vận hành\r\n\nđiều tiết hồ chứa nước Sông Rác được Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên\r\n\nThủy lợi Nam Hà Tĩnh thực hiện theo kế hoạch, phương án tích xả nước trong mùa\r\n\nlũ; cấp nước tưới trong mùa kiệt đã được Ban Chỉ huy PCLB, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn phê duyệt.\n\n- Với đặc điểm địa lý, điều kiện tự\r\n\nnhiên và nhân tố ảnh hưởng đã tạo nên vùng khí hậu có đặc điểm của chế độ khí\r\n\nhậu miền Bắc lại vừa có đặc điểm của khí hậu Đông Trường Sơn, trong năm khí hậu\r\n\nđược chia làm 2 mùa rõ rệt.\n\n- Mùa mưa lũ từ tháng IX đến tháng XI\r\n\nlà các tháng hội tụ của các hình thế thời tiết gây mưa như áp thấp nhiệt đới,\r\n\ndải hội tụ nhiệt đới kết hợp với bão đã tạo nên những trận mưa lớn, lượng dòng\r\n\nchảy các tháng mùa lũ hàng năm chiếm từ 70 ÷ 80% lượng dòng chảy năm. Tháng có\r\n\nlượng dòng chảy lớn nhất là tháng IX, X chiếm tới 50% lượng dòng chảy năm.\n\n- Mùa kiệt từ tháng XII đến tháng VIII\r\n\nnăm sau chịu ảnh hưởng của khối không khí lạnh mang gió mùa Đông Bắc, lượng mưa\r\n\ngiảm đi rõ rệt, lượng mưa tháng XI còn khoảng 9 ÷ 11% so với lượng mưa cả năm,\r\n\nđến tháng II, tháng III và tháng IV lượng mưa chỉ còn 1 + 2% lượng mưa cả năm.\n\n- Vào đầu mùa hạ (tháng V) khi áp thấp\r\n\nnhiệt đới Ấn - Miên phát triển sang phía Đông đến địa phận nước Lào và Thái Lan\r\n\nthì vừa hút gió Đông Nam từ biển Đông thổi vào lại vừa hút gió từ vịnh Ben Gan\r\n\n- Thái Lan tới tạo nên dải hội tụ theo đường kinh tuyến và mưa tiểu mãn gây ra\r\n\nlũ tiểu mãn trên lưu vực. Trong tháng VI, và đầu tháng VII luồng không khí gió\r\n\nTây sau khi đã gây ra mưa ở địa phận nước Lào trở nên khô nóng khi tràn từ trên\r\n\ndãy núi Trường Sơn sang Việt Nam có hiệu ứng phơn nên đã tạo cho vùng này có\r\n\nnhiệt độ cao, không khí nóng, độ ẩm thấp kéo dài đến tháng VII gây hạn hán\r\n\nnghiêm trọng cho cây trồng.\n\n2. Nhiệm vụ của hồ chứa\n\n- An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng chống lũ với tần suất lũ thiết kế P=1,0 % và tần suất lũ kiểm tra P=0,2%.\n\n- Cấp nước phục vụ sản xuất nông\r\n\nnghiệp, thủy sản và các nhu cầu dùng nước khác cụ thể:\n\n- Cấp nước tưới tự chảy cho 8.150ha\r\n\nđất canh tác;\n\n- Cấp nước nuôi trồng thủy sản với\r\n\nlượng nước là 0,96 x 106m3;\n\n- Cấp nước tạo nguồn cho sinh hoạt\r\n\n12.000m3/ngày.đêm.\n\n3. Đặc điểm khí tượng thủy văn\n\n- Đặc trưng dòng chảy năm thiết kế tại\r\n\ntuyến đập Sông Rác ở bảng sau:\n\nF1v\r\n\n (km2)\n\nQo\r\n\n (m3/s)\n\nMo\r\n\n (l/s,km2)\n\nYo\r\n\n (mm)\n\nWo\r\n\n (106m3)\n\nao\n\n115\n\n7,92\n\n68,8\n\n2171,0\n\n246,0\n\n0,71\n\n- Đặc trưng dòng chảy lũ\r\n\nthiết kế tại tuyến đập ở bảng sau:\n\nĐặc trưng\n\nP = 0,2%\n\nP = 1,0%\n\nQ (m3/s)\n\n2201\n\n1731\n\nW(106m3)\n\n164,5\n\n132,1\n\n4. Các tiêu chuẩn thiết kế:\n\n- Tần suất lũ thiết kế\n\n: P=1,0%;\n\n- Tần suất lũ kiểm tra\n\n: P=0,2%;\n\n- Tần suất đảm bảo cho tưới\n\n: P =85%.\n\n5. Các thông số kỹ thuật hồ chứa nước\r\n\nSông Rác:\n\nĐặc trưng\n\nĐơn vị\n\nGiá trị\n\nDiện tích lưu vực\n\nKm2\n\n115\n\nMực nước chết, MNC\n\nm\n\n12,30\n\nMực nước dâng bình thường, MNDBT\n\nm\n\n23,20\n\nMực nước lũ max MNL\n\nm\n\n25,30\n\nDung tích chết, Wc\n\n106m3\n\n14,70\n\nDung tích toàn bộ, WTB\n\n106m3\n\n124,5\n\nDiện tích mật hồ ứng với MNDBT, F\n\nha\n\n15,61\n\nChế độ điều\r\n\n tiết\n\nNăm\n\n6. Các hạng mục của công trình đầu\r\n\nmối:\n\n- Đập tạo hồ chứa: Đập đất:\n\n+ Cao trình đỉnh đập\n\n: +27,40m;\n\n+ Cao trình đỉnh tường chắn sóng\n\n: +28,40m;\n\n+ Tổng chiều dài đập\n\n: 1175m.\n\n- Tràn xả lũ có cửa:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = n x b = 3 x 9 = 27,00m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 18,20m.\n\n- Tràn Oxipherop:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = 70,0m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 23,20m.\n\n- Cống lấy nước:\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nNHỮNG\r\n\nCĂN CỨ ĐỂ LẬP QUY TRÌNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\n\n1. Các văn bản pháp quy\n\nLuật Tài nguyên nước năm 2012; Pháp\r\n\nlệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001, Luật Phòng chống thiên\r\n\ntai năm 2013.\n\nHồ chứa nước - Công trình thủy lợi -\r\n\nQuy định về lập và ban hành quy trình vận hành điều tiết (TCVN 8412:2010).\n\nCác quy định chủ yếu về thiết kế công\r\n\ntrình Thủy lợi - (QCVN 04-05: 2012/BNNPTNT).\n\nCác Tiêu chuẩn, Quy phạm, các văn bản\r\n\nliên quan đến việc bảo đảm an toàn hồ chứa nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT và\r\n\ncác cơ quan chức năng.\n\nCác văn bản của UBND tỉnh Hà Tĩnh và các\r\n\ncơ quan chức năng về việc khai thác và bảo vệ hồ chứa nước Sông Rác.\n\n2. Các tài liệu, số liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn\n\n- Các tài liệu thủy văn dùng trong\r\n\nthiết kế hồ chứa nước Sông Rác.\n\n- Các tài liệu mưa, dòng chảy trong\r\n\nkhu vực.\n\n- Các tài liệu số liệu để lập Quy\r\n\ntrình vận hành công trình đầu mối.\n\n- Mực nước hồ; các số liệu trong quá\r\n\ntrình tích, xả nước hồ chứa Sông Rác.\n\n3. Mục tiêu và yêu cầu\n\nPhải đảm bảo an toàn cho công trình\r\n\nkhi gặp lũ thiết kế P = 1,0% và gặp lũ kiểm tra P = 0,2%.\n\nTheo số liệu thống kê của đơn vị quản\r\n\nlý khai thác hồ chứa, nhu cầu tưới hiện tại là 8.150ha cây trồng; 0,96x106m3\r\n\nthủy sản và tạo nguồn sinh hoạt với lưu lượng 12.000m3/ngày.đêm.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nCÁC\r\n\nBIỂU ĐỒ, BẢNG TRA\n\nPhụ lục III.1: Bảng số liệu dòng chảy\r\n\nđến hồ chứa Sông Rác.\n\nPhụ lục III.2: Kết quả tính toán nước dùng\r\n\ncho tưới và sinh hoạt.\n\nPhụ lục III.3: Tổng hợp kết quả tính\r\n\ntoán điều tiết lũ hồ Sông Rác.\n\nPhụ lục III.4: Biểu đồ điều phối hồ\r\n\nchứa nước Sông Rác.\n\nPhụ lục III.5: Bảng tra quan hệ Z~W hồ\r\n\nSông Rác.\n\n\n\nPHỤ LỤC III.1\n\nSỐ LIỆU DÒNG\r\n\nCHẢY ĐẾN HỒ SÔNG RÁC\n\nĐơn vị: m3/s\n\nNăm\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\n74-75\n\n2,98\n\n31,80\n\n32,00\n\n7,67\n\n12,30\n\n4,18\n\n1,78\n\n1,29\n\n0,61\n\n1,82\n\n0,37\n\n22,10\n\n75-76\n\n14,60\n\n21,80\n\n18,70\n\n4,04\n\n3,27\n\n2,47\n\n2,26\n\n1,39\n\n3,70\n\n0,70\n\n0,16\n\n0,37\n\n76-77\n\n0,58\n\n22,90\n\n28,90\n\n3,15\n\n6,91\n\n2,92\n\n1,50\n\n0,99\n\n0,64\n\n0,07\n\n0,07\n\n1,19\n\n77-78\n\n2,80\n\n16,70\n\n8,93\n\n5,17\n\n7,72\n\n5,11\n\n4,82\n\n2,60\n\n3,71\n\n1,58\n\n0,49\n\n3,39\n\n78-79\n\n85,60\n\n27,70\n\n11,70\n\n7,90\n\n4,59\n\n3,86\n\n2,08\n\n1,88\n\n2,94\n\n4,14\n\n0,80\n\n6,16\n\n79-80\n\n27,20\n\n4,58\n\n6,50\n\n3,92\n\n3,19\n\n5,36\n\n2,34\n\n1,44\n\n1,04\n\n1,52\n\n0,45\n\n1,40\n\n80-81\n\n26,30\n\n33,10\n\n7,97\n\n12,50\n\n8,44\n\n4,61\n\n3,08\n\n1,23\n\n3,72\n\n1,73\n\n3,65\n\n1,19\n\n81-82\n\n30,00\n\n24,50\n\n19,00\n\n6,34\n\n4,27\n\n1,84\n\n1,21\n\n1,72\n\n0,86\n\n0,77\n\n0,60\n\n0,37\n\n82-83\n\n10,35\n\n17,01\n\n58,32\n\n8,14\n\n9,85\n\n3,48\n\n2,26\n\n1,80\n\n1,21\n\n0,96\n\n0,66\n\n0,35\n\n83-84\n\n15,64\n\n74,77\n\n26,77\n\n7,35\n\n7,31\n\n5,21\n\n3,16\n\n3,39\n\n4,85\n\n4,34\n\n1,56\n\n1,38\n\n84-85\n\n9,72\n\n28,80\n\n11,03\n\n2,73\n\n4,80\n\n2,86\n\n2,49\n\n1,69\n\n1,19\n\n20,27\n\n1,54\n\n1,03\n\n85-86\n\n14,95\n\n32,64\n\n23,99\n\n682\n\n3,49\n\n5,05\n\n2,09\n\n1,76\n\n6,89\n\n1,35\n\n0,94\n\n4,09\n\n86-87\n\n9,49\n\n35,38\n\n14,09\n\n18,80\n\n5,90\n\n3,93\n\n2,77\n\n3,04\n\n3,54\n\n1,97\n\n1,13\n\n15,27\n\n87-88\n\n24,81\n\n12,09\n\n31,08\n\n3,51\n\n3,68\n\n3,82\n\n2,49\n\n1,69\n\n1,15\n\n0,93\n\n0,65\n\n0,51\n\n88-89\n\n24,90\n\n39,61\n\n4,66\n\n4,88\n\n6,33\n\n2,88\n\n3,77\n\n1,75\n\n9,19\n\n2,12\n\n1,35\n\n16,03\n\n89-90\n\n6,24\n\n52,64\n\n14,59\n\n3,72\n\n4,78\n\n4,14\n\n5,09\n\n1,92\n\n2,08\n\n1,24\n\n2,03\n\n7,07\n\n90-91\n\n14,68\n\n47,68\n\n12,35\n\n4,05\n\n4,19\n\n5,35\n\n2,38\n\n1,83\n\n1,54\n\n1,07\n\n0,83\n\n6,25\n\n91-92\n\n12,39\n\n55,56\n\n13,24\n\n13,40\n\n6,78\n\n4,70\n\n1,84\n\n1,46\n\n1,10\n\n0,84\n\n0,48\n\n1,34\n\n92-93\n\n10,10\n\n51,38\n\n4,26\n\n2,14\n\n1,68\n\n1,48\n\n1,64\n\n1,11\n\n0,83\n\n0,68\n\n1,40\n\n6,25\n\n93-94\n\n22,18\n\n76,07\n\n27,20\n\n9,89\n\n3,75\n\n2,81\n\n2,12\n\n1,63\n\n1,17\n\n0,98\n\n0,73\n\n0,57\n\n94-95\n\n22,35\n\n1,22\n\n13,84\n\n29,43\n\n8,58\n\n4,74\n\n2,24\n\n1,67\n\n1,24\n\n0,97\n\n0,69\n\n1,10\n\n95-96\n\n13,53\n\n30,50\n\n18,36\n\n8,96\n\n7,47\n\n10,40\n\n2,83\n\n2,00\n\n1,49\n\n1,07\n\n1,05\n\n2,90\n\n96-97\n\n38,56\n\n28,81\n\n23,98\n\n11,32\n\n4,98\n\n8,29\n\n2,31\n\n4,45\n\n1,98\n\n1,41\n\n0,99\n\n0,75\n\n97-98\n\n4,09\n\n18,13\n\n2,49\n\n3,20\n\n21,96\n\n4,64\n\n2,77\n\n1,80\n\n1,41\n\n1,54\n\n0,89\n\n0,70\n\n98-99\n\n7,61\n\n16,70\n\n26,76\n\n15,04\n\n7,30\n\n7,73\n\n3,35\n\n3,62\n\n8,00\n\n1,63\n\n1,06\n\n0,82\n\n99-00\n\n4,54\n\n47,80\n\n13,50\n\n13,99\n\n3,54\n\n3,43\n\n2,00\n\n1,72\n\n2,57\n\n2,34\n\n0,96\n\n0,80\n\n00-01\n\n1,94\n\n11,48\n\n13,02\n\n9,43\n\n9,33\n\n6,13\n\n6,07\n\n2,14\n\n13,83\n\n1,95\n\n1,32\n\n7,03\n\n01-02\n\n14,22\n\n29,51\n\n4,03\n\n3,04\n\n4,71\n\n6,82\n\n2,54\n\n1,75\n\n3,33\n\n1,21\n\n0,90\n\n2,75\n\n02-03\n\n33,50\n\n15,31\n\n12,80\n\n8,57\n\n6,28\n\n3,11\n\n3,83\n\n1,83\n\n1,33\n\n1,00\n\n0,72\n\n0,75\n\n03-04\n\n7,47\n\n1,44\n\n1,51\n\n4,37\n\n8,47\n\n1,80\n\n3,80\n\n2,67\n\n6,24\n\n12,60\n\n1,75\n\n2,39\n\n04-05\n\n27,70\n\n10,55\n\n64,03\n\n14,50\n\n6,18\n\n4,79\n\n4,47\n\n2,14\n\n1,48\n\n1,15\n\n5,64\n\n9,03\n\n05-06\n\n32,83\n\n18,31\n\n19,72\n\n8,86\n\n5,90\n\n7,32\n\n2,19\n\n4,36\n\n1,62\n\n1,25\n\n0,94\n\n1,41\n\n06-07\n\n10,25\n\n9,59\n\n1,97\n\n9,76\n\n1,75\n\n1,65\n\n5,41\n\n5,08\n\n8,58\n\n1,53\n\n0,97\n\n18,52\n\n07-08\n\n7,27\n\n28,30\n\n20,22\n\n5,40\n\n11,99\n\n4,84\n\n2,10\n\n1,76\n\n3,41\n\n1,17\n\n0,88\n\n0,63\n\n08-09\n\n3,71\n\n31,16\n\n13,92\n\n3,23\n\n2,48\n\n1,84\n\n3,33\n\n6,01\n\n2,08\n\n1,27\n\n0,89\n\n0,66\n\n09-10\n\n26,99\n\n4,18\n\n1,76\n\n1,40\n\n8,01\n\n3,18\n\n1,60\n\n1,39\n\n0,94\n\n5,61\n\n1,30\n\n4,79\n\n10-11\n\n1,21\n\n43,82\n\n3,55\n\n1,99\n\n4,96\n\n1,88\n\n1,56\n\n1,24\n\n0,89\n\n0,69\n\n0,36\n\n0,18\n\n11-12\n\n22,20\n\n36,52\n\n6,26\n\n3,12\n\n2,80\n\n1,81\n\n1,46\n\n1,09\n\n1,01\n\n0,77\n\n0,55\n\n0,31\n\n\n\nPHỤ LỤC III.2\n\nKẾT QUẢ TÍNH TOÁN NƯỚC\r\n\nDÙNG CHO TƯỚI VÀ SINH\r\n\nHOẠT\n\n1. Sau khi hiện đại hóa, hồ chứa nước\r\n\nSông Rác có nhiệm vụ cấp nước cho:\n\n- Diện tích đất canh tác (lúa và cây\r\n\n khác)\n\n: 8.150ha.\n\n- Diện tích nuôi trồng thủy sản\n\n:0,96x106m3\n\n- Cấp nước tạo nguồn sinh hoạt\n\n:12000m3/ngày.đêm\n\n2. Nhu cầu nước dùng cho tưới theo\r\n\nbảng sau:\n\nLoại cây\r\n\n trồng\n\nThời vụ\r\n\n (tháng)\n\nMức tưới theo\r\n\n Cropwat (m3/ha)\n\nDiện tích\r\n\n sản xuất (ha)\n\nHệ số lợi dụng\r\n\n kênh mương\n\nNhu cầu\r\n\n nước lấy (triệu m3)\n\nLúa ĐX\n\nT12 - T5\n\n697,4\n\n5.280\n\n0,7\n\n52,604\n\nLúa HT\n\nT5 - T9\n\n811,8\n\n5.280\n\n0,7\n\n61,233\n\nLạc ĐX\n\nT2 - T5\n\n140,8\n\n2.870\n\n0,7\n\n5,773\n\nLạc HT\n\nT6 - T9\n\n211,7\n\n2.870\n\n0,7\n\n8,680\n\nTổng cả năm\n\n1861,7\n\n\n\n\n\n128,289\n\n3. Nhu cầu nước dùng cho thủy sản.\n\nNước để phục vụ nuôi trồng thủy sản\r\n\nchủ yếu cần vào mùa kiệt, từ tháng XII đến tháng IX hàng năm cho 200ha với tổng\r\n\nlượng nước là 0,95x106 m3/năm.\n\n4. Hồ chứa nước Sông Rác cấp nước sinh\r\n\nhoạt 12.000m3/ngày.đêm.\n\n5. Tổng hợp nhu cầu dùng nước toàn hệ\r\n\nthống:\n\nĐơn vị: Q (m3/s);\r\n\nW (106m3/s)\n\nTháng\n\nIX\n\nX\n\nXI\n\nXII\n\nI\n\nII\n\nIII\n\nIV\n\nV\n\nVI\n\nVII\n\nVIII\n\nNăm\n\nQ\n\n0,370\n\n0,139\n\n0,139\n\n4,165\n\n4,971\n\n4,897\n\n5,140\n\n4,051\n\n6,027\n\n7,888\n\n6,033\n\n6,885\n\n4,225\n\nW\n\n0,959\n\n0,372\n\n0,360\n\n11,156\n\n13,313\n\n11,846\n\n13,766\n\n10,500\n\n16,142\n\n20,446\n\n16,159\n\n18,441\n\n133,461\n\n\n\nPHỤ LỤC III.3\n\nTỔNG HỢP KẾT\r\n\nQUẢ TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ SÔNG RÁC\n\n1. Trường hợp tính toán\n\n- Lũ thiết kế\n\n: P = 1,0%\n\n- Lũ kiểm tra\n\n: P = 0,2%\n\n- MNTL = MNDBT\n\n= 23,20m\n\n- Tràn xả lũ có cửa:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = n x b = 3 x 9 =\r\n\n 27,00m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 18,20m.\n\n- Tràn Oxipherop:\n\n+ Chiều rộng tràn \n\n: Btràn = 70,0m;\n\n+ Cao trình ngưỡng\n\n: Zngưỡng = 23,20m.\n\n2. Kết quả tính toán\n\nP%\n\nQđến (m3/s)\n\nQxả 1 (m3/s)\n\nQxả2 (m3/s)\n\nQxả\r\n\n (m3/s)\n\nZmax\r\n\n (m)\n\n0,20%\n\n2201\n\n856\n\n558\n\n1414\n\n25,68\n\n1,0%\n\n1731\n\n740\n\n344\n\n1084\n\n25,00\n\n\n\nPHỤ LỤC III.4\n\nBIỂU ĐỒ ĐIỀU\r\n\nPHỐI HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\n\nNgày/tháng\n\n\n\nBẢNG TỌA ĐỘ\r\n\nCÁC ĐƯỜNG [1], [2], [85%]\n\nThời gian\n\n1/IX\n\n1/X\n\n1/XI\n\n1/XII\n\n1/I\n\n1/II\n\n1/III\n\n1/IV\n\n1/V\n\n1/VI\n\n1/VII\n\n1/VII\n\n1/IX\n\n[1]\n\n12,30\n\n20,87\n\n22,28\n\n23,20\n\n23,20\n\n23,20\n\n23,00\n\n22,30\n\n21,69\n\n20,82\n\n19,60\n\n18,50\n\n12,30\n\n[2]\n\n12,30\n\n13,40\n\n16,60\n\n17,79\n\n18,40\n\n18,36\n\n18,23\n\n18,05\n\n17,50\n\n16,71\n\n15,15\n\n13,50\n\n12,30\n\n[85%]\n\n12,30\n\n17,29\n\n21,81\n\n23,20\n\n22,92\n\n22,38\n\n21,74\n\n20,98\n\n20,44\n\n19,80\n\n17,47\n\n15,41\n\n12,30\n\nGhi chú:\n\n{1}: Đường phòng phá hoại \n\nB: Vùng cấp nước bình thường\n\n{2}: Đường hạn chế cấp nước \n\nC: Vùng cấp nước gia tăng\n\n{3}: Đường phòng lũ \n\nD: Vùng xả lũ bình thường\n\nA: Vùng hạn chế cấp nước \n\nE: Vùng xả lũ bình thường\n\n[85%]: Đường mực nước thiết kế P =85%\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC III.5\n\nBẢNG TRA VÀ\r\n\nĐỒ THỊ QUAN HỆ MỰC NƯỚC, DUNG TÍCH VÀ HỒ CHỨA NƯỚC SÔNG RÁC\r\n\n(W: 106m3)\n\n1. BẢNG TRA QUAN HỆ Z~W\n\nZ(m)\n\n0\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n6,90\n\n7,17\n\n7,43\n\n7,70\n\n7,96\n\n8,23\n\n8,50\n\n8,76\n\n9,03\n\n9,29\n\n11\n\n9,56\n\n9,93\n\n10,30\n\n10,68\n\n11,05\n\n11,42\n\n11,79\n\n12,16\n\n12,54\n\n12,91\n\n12\n\n13,28\n\n13,75\n\n14,23\n\n14,70\n\n15,17\n\n15,65\n\n16,12\n\n16,59\n\n17,06\n\n17,54\n\n13\n\n18,01\n\n18,58\n\n19,09\n\n19,55\n\n19,96\n\n20,34\n\n20,67\n\n20,97\n\n21,24\n\n21,49\n\n14\n\n23,69\n\n24,35\n\n25,00\n\n25,66\n\n26,32\n\n26,98\n\n27,63\n\n28,29\n\n28,95\n\n29,60\n\n15\n\n30,26\n\n31,03\n\n31,79\n\n32,56\n\n33,32\n\n34,09\n\n34,86\n\n35,62\n\n36,39\n\n37,15\n\n16\n\n37,92\n\n38,79\n\n39,66\n\n40,54\n\n41,41\n\n42,28\n\n43,15\n\n44,02\n\n44,90\n\n45,77\n\n17\n\n46,640\n\n47,61\n\n48,58\n\n49,55\n\n50,52\n\n51,49\n\n52,46\n\n53,43\n\n54,40\n\n55,37\n\n18\n\n56,340\n\n57,41\n\n58,49\n\n59,56\n\n60,63\n\n61,71\n\n62,78\n\n63,85\n\n64,92\n\n66,00\n\n19\n\n67,070\n\n67,76\n\n68,45\n\n69,14\n\n69,83\n\n70,52\n\n71,20\n\n71,89\n\n72,58\n\n73,27\n\n20\n\n73,960\n\n75,77\n\n77,58\n\n79,39\n\n81,20\n\n83,02\n\n84,83\n\n86,64\n\n88,45\n\n90,26\n\n21\n\n92,070\n\n93,49\n\n94,91\n\n96,33\n\n97,75\n\n99,17\n\n100,59\n\n102,01\n\n103,43\n\n104,85\n\n22\n\n106,270\n\n107,78\n\n109,28\n\n110,79\n\n112,30\n\n113,81\n\n115,31\n\n116,82\n\n118,33\n\n119,83\n\n23\n\n121,340\n\n122,92\n\n124,50\n\n126,08\n\n127,66\n\n129,25\n\n130,83\n\n132,41\n\n133,99\n\n135,57\n\n24\n\n137,150\n\n138,82\n\n140,49\n\n142,16\n\n143,83\n\n145,50\n\n147,17\n\n148,84\n\n150,51\n\n152,18\n\n25\n\n153,850\n\n155,62\n\n157,38\n\n159,15\n\n160,91\n\n162,68\n\n164,45\n\n166,21\n\n167,98\n\n169,74\n\n26\n\n171,510\n\n173,37\n\n175,22\n\n177,08\n\n178,93\n\n180,79\n\n182,65\n\n184,50\n\n186,36\n\n188,21\n\n27\n\n190,070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. ĐỒ THỊ QUAN HỆ Z~W\n\n\n\n\n\n", + "id": 104268 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104269.json b/contexts/context_104269.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f764d079fd02c58f33a16fe2badc7054a5995479 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104269.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-59-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-219-2015-TT-BTC-von-nha-nuoc-dau-tu-doanh-nghiep-391002.aspx", + "name": "Thong-tu-59-2018-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-219-2015-TT-BTC-von-nha-nuoc-dau-tu-doanh-nghiep-391002", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 59/2018/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 16\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 219/2015/TT-BTC NGÀY 31\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2015 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH VỀ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH\r\n\nNGHIỆP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỐN, TÀI SẢN TẠI DOANH NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu\r\n\ntư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nTài chính doanh nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước\r\n\nvào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi\r\n\nlà Thông tư số 219/2015/TT-BTC) như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 219/2015/TT-BTC như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 như sau:\n\n“1. Thông tư này hướng dẫn một số\r\n\nnội dung về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng\r\n\nvốn, tài sản tại doanh nghiệp (sau đây gọi là Nghị định số 91/2015/NĐ-CP) và\r\n\nNghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP).”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“2. Trường hợp đầu tư bổ sung vốn\r\n\nnhà nước tại doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động:\n\na) Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt\r\n\nđộng thực hiện ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp (vốn đầu tư của chủ sở hữu)\r\n\nvà thực hiện điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong giấy đăng ký doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định của Luật Doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:\n\n- Sử dụng nguồn Quỹ đầu tư phát\r\n\ntriển tại doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ. Doanh nghiệp căn cứ phương án bổ\r\n\nsung vốn điều lệ hoặc quyết định bổ sung vốn điều lệ đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Tiếp nhận tài sản từ nơi khác\r\n\nchuyển đến được đầu tư bằng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước. Doanh nghiệp\r\n\ncăn cứ quyết định điều chuyển tài sản của cấp có thẩm quyền và biên bản bàn\r\n\ngiao tài sản để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Tiếp nhận tiền theo chính sách hỗ\r\n\ntrợ của Nhà nước (hỗ trợ di dời, sắp xếp lại, xử lý nhà đất, hỗ trợ đầu tư kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp) để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, nâng\r\n\ncấp, cải tạo cơ sở sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp căn cứ vào quyết toán tiền\r\n\nhỗ trợ của Nhà nước (phần thực hiện dự án đầu tư sau khi dự án đã hoàn thành và\r\n\nquyết toán theo quy định) để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\n- Trường hợp được nhà nước giao bổ\r\n\nsung vốn, tài sản tham gia góp vốn hợp đồng BCC, doanh nghiệp nhà nước căn cứ\r\n\nquyết định giao vốn, tài sản để hạch toán tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu.\n\nb) Trường hợp khi thực hiện ghi tăng\r\n\nvốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn góp thực tế của chủ sở hữu cao hơn mức vốn\r\n\nđiều lệ đã được phê duyệt, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh lại mức vốn điều lệ cho doanh nghiệp trên cơ sở hồ sơ hạch toán\r\n\ntăng vốn đối với từng trường hợp mà không phải lập hồ sơ xác định lại vốn điều\r\n\nlệ và hồ sơ đề nghị đầu tư bổ sung vốn theo quy định tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.”\n\n3. Bổ sung\r\n\nĐiều 2a như sau:\n\n“Điều 2a. Ghi giảm vốn nhà nước\r\n\nđầu tư tại doanh nghiệp\n\n1. Doanh nghiệp nhà nước đang hoạt\r\n\nđộng thực hiện điều chỉnh giảm vốn nhà nước tại doanh nghiệp trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Đối với doanh nghiệp thực hiện\r\n\nđiều chỉnh giảm vốn điều lệ:\n\nCơ quan đại diện chủ sở hữu căn cứ\r\n\ntình hình thực tế hoạt động của doanh nghiệp, sự cần thiết phải giảm quy mô hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp, nguyên tắc xác định vốn điều lệ của doanh nghiệp nhà nước\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 19 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP để\r\n\nxác định vốn điều lệ giảm và báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định xử lý giá\r\n\ntrị vốn điều lệ giảm.\n\nSau khi có quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về xử lý giá trị vốn điều lệ giảm, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp.\n\nTrường hợp điều chỉnh giảm vốn điều\r\n\nlệ mà phát sinh phần chênh lệch vốn đầu tư của chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ\r\n\nđiều chỉnh giảm thì xử lý như sau:\n\n- Cơ quan đại diện chủ sở hữu có\r\n\ntrách nhiệm thông báo và yêu cầu doanh nghiệp nộp phần chênh lệch này về Quỹ Hỗ\r\n\ntrợ sắp xếp và Phát triển doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết\r\n\nđịnh của cơ quan đại diện chủ sở hữu về việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ.\n\n- Doanh nghiệp nhà nước hạch toán\r\n\ngiảm vốn đầu tư của chủ sở hữu trên cơ sở vốn điều lệ đã được xác định lại.\n\nb) Trường hợp cơ cấu lại vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp theo hình thức tách doanh nghiệp thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điểm d Khoản 2 Điều 19 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP đã được\r\n\nsửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nc) Trong thời hạn áp dụng mức vốn\r\n\nđiều lệ điều chỉnh lại quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 9 Nghị định\r\n\nsố 91/2015/NĐ-CP:\n\n- Trường hợp nguồn bổ sung vốn điều\r\n\nlệ không đủ để bổ sung theo mức vốn điều chỉnh lại đã được phê duyệt thì cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh lại mức vốn điều lệ theo giá trị vốn\r\n\nthực góp cho doanh nghiệp.\n\n- Trường hợp do thay đổi chính\r\n\nsách doanh nghiệp không còn thuộc đối tượng được nhà nước đầu tư vốn thì cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giảm vốn điều lệ cho doanh nghiệp;\r\n\nchênh lệch giữa vốn đầu tư của chủ sở hữu với vốn điều lệ sau khi điều chỉnh,\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và Phát triển\r\n\ndoanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về việc điều chỉnh giảm vốn điều lệ.\n\n2. Các trường hợp điều chỉnh giảm vốn\r\n\nđiều lệ của doanh nghiệp nhà nước đang hoạt động nêu trên, doanh nghiệp có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các thủ tục thay đổi và công bố thông tin về vốn điều lệ\r\n\ntrong giấy đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 3 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 3. Chuyển nhượng vốn nhà\r\n\nnước, vốn của doanh nghiệp nhà nước, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu tư tại\r\n\ncông ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n1. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định\r\n\nvà phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần,\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực hiện theo quy định tại Khoản 15, 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Nguyên tắc, thẩm quyền quyết định\r\n\nvà phương thức thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư ra ngoài của doanh nghiệp nhà\r\n\nnước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 12, 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\nTrường hợp xác định giá trị chuyển\r\n\nnhượng dự kiến thu được theo giá trị thực của phần vốn góp trên báo cáo tài\r\n\nchính của doanh nghiệp nhận vốn góp thì giá trị thực tế theo so sách kế toán của\r\n\nphần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước được tính bằng tỷ lệ vốn góp của doanh\r\n\nnghiệp nhà nước tại doanh nghiệp nhận góp vốn nhân (x) với vốn chủ sở hữu ghi\r\n\ntrên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính\r\n\nnăm của doanh nghiệp nhận góp vốn tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định\r\n\nchuyển nhượng vốn.\n\n3. Khi thay đổi giữa các phương thức\r\n\nchuyển nhượng (đấu giá công khai, chào bán cạnh tranh, thỏa thuận) để thực hiện\r\n\nchuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước đầu tư tại công ty cổ\r\n\nphần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định, chủ sở\r\n\nhữu không phải xây dựng lại phương án chuyển nhượng vốn nhưng phải xác định lại\r\n\ngiá khởi điểm nếu chứng thư thẩm định giá đã quá thời hạn.\n\nTrường hợp có thay đổi thông tin\r\n\nkhi thay đổi giữa các phương thức chuyển nhượng trên, chủ sở hữu có trách nhiệm\r\n\ncông bố thông tin bổ sung (nếu có).\n\nGiá sàn làm cơ sở để xác định giá\r\n\nthanh toán khi giao dịch ngoài sàn là giá sàn xác định theo quy chế giao dịch của\r\n\nSở Giao dịch chứng khoán.\n\n4. Trường hợp chủ sở hữu vốn đã đầu\r\n\ntư vốn tại các doanh nghiệp nhưng không thuộc ngành, lĩnh vực cần tiếp tục đầu\r\n\ntư thêm vốn hoặc phải chuyển nhượng vốn theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh\r\n\nnghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành, quá trình thực hiện chuyển nhượng\r\n\nvốn có nhận được quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) theo quy định của Luật\r\n\nDoanh nghiệp thì chủ sở hữu vốn xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ\r\n\nphần và quyền góp vốn của mình cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định tại Khoản 17 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\na) Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của phần vốn Nhà nước thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của phần vốn của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước thực hiện theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP.\n\nc) Nguyên tắc xử lý tài chính khi\r\n\nchuyển nhượng quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) của chủ sở hữu vốn như sau:\n\n- Đối với trường hợp chủ sở hữu vốn\r\n\nlà doanh nghiệp nhà nước:\n\nSố tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần và quyền góp vốn sau khi trừ các chi phí hợp lý liên quan đến\r\n\nviệc chuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nếu có), trường hợp\r\n\nsố chênh lệch dương doanh nghiệp hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của\r\n\ndoanh nghiệp, trường hợp số chênh lệch âm doanh nghiệp sử dụng dự phòng đã\r\n\ntrích lập để bù đắp, nếu còn thiếu, doanh nghiệp hạch toán vào chi phí hoạt động\r\n\ntài chính của doanh nghiệp.\n\n- Đối với trường hợp chủ sở hữu vốn\r\n\nlà cơ quan đại diện chủ sở hữu:\n\nSố tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần và quyền góp vốn sau khi trừ các chi phí liên quan đến việc\r\n\nchuyển nhượng và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định (nếu có), cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu thực hiện nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.\n\nTrường hợp việc chuyển nhượng quyền\r\n\nmua cổ phần, quyền góp vốn không thành công hoặc tiền thu được từ chuyển nhượng\r\n\nquyền mua cổ phần, quyền góp vốn không đủ để bù đắp chi phí chuyển nhượng thì\r\n\nđược sử dụng nguồn Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bù đắp phần\r\n\nchi phí thực hiện chuyển nhượng nhưng chưa có nguồn bù đắp theo quy định của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n5. Việc lập hồ sơ và công bố thông\r\n\ntin chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\n\na) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại các công ty cổ phần đã niêm yết hoặc\r\n\nđăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán theo hình thức khớp lệnh, chủ sở\r\n\nhữu vốn chuyển nhượng thực hiện công bố thông tin theo quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại các doanh nghiệp quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP theo\r\n\nphương thức đấu giá công khai, chủ sở hữu vốn chuyển nhượng lập hồ sơ đấu giá\r\n\ncông khai theo quy định.\n\nChủ sở hữu vốn chuyển nhượng/tổ chức\r\n\nđấu giá thực hiện lập, tổ chức thực hiện công khai thông tin hồ sơ đấu giá đã lập\r\n\nđầy đủ theo quy định tại Khoản 13 và Khoản 16 Điều 1 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP, đồng thời gửi hồ sơ đấu giá đã lập theo quy định đến Bộ\r\n\nTài chính - Cục Tài chính doanh nghiệp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo việc thực\r\n\nhiện (không phải gửi đến Ủy ban chứng khoán nhà nước).\n\nc) Trường hợp chuyển nhượng vốn\r\n\nnhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần là công ty đại\r\n\nchúng, sau khi hoàn thành việc chuyển nhượng thì cơ quan đại diện chủ sở hữu/doanh\r\n\nnghiệp nhà nước chuyển nhượng vốn thực hiện công bố thay đổi thông tin của cổ\r\n\nđông theo quy định của pháp luật chứng khoán về công bố thông tin.\n\n6. Việc xác định giá khởi điểm\r\n\nchuyển nhượng vốn thực hiện theo quy định tại Khoản 12 và Khoản\r\n\n15 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\na) Về tổ chức thẩm định giá:\n\n- Tổ chức thẩm định giá được lựa\r\n\nchọn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá, pháp luật\r\n\ncó liên quan trong quá trình thực hiện nghiệp vụ và thực hiện hợp đồng đã ký kết\r\n\nvới khách hàng.\n\n- Tổ chức thẩm định giá, thẩm định\r\n\nviên thực hiện thẩm định giá chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả thẩm định\r\n\ngiá.\n\n- Việc xác định giá đảm bảo tuân\r\n\nthủ đúng, đầy đủ các quy định hiện hành của Hệ thống tiêu chuẩn Thẩm định giá\r\n\nViệt Nam và pháp luật có liên quan.\n\nb) Xác định giá trị đối với một số\r\n\ntài sản tại doanh nghiệp:\n\n- Đối với giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nthuê (trả tiền hàng năm) phải căn cứ vào hợp đồng thuê đất trực tiếp với cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncho phép doanh nghiệp thuê đất trả tiền hàng năm, thời hạn thuê đất, tiền thuê\r\n\nđất và các yếu tố khác (nếu có).\n\nChênh lệch (nếu có) giữa tiền thuê\r\n\nđất của thời hạn thuê đất còn lại trong hợp đồng hoặc quyết định cho thuê đất\r\n\ntính theo giá đất tại thời điểm có hợp đồng hoặc quyết định cho thuê đất với tiền\r\n\nthuê đất của thời hạn thuê đất còn lại tính theo giá đất tại thời điểm xác định\r\n\ngiá chuyển nhượng được tính bổ sung khi xác định giá khởi điểm. Giá đất làm cơ\r\n\nsở tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế (nếu có).\n\n- Đối với giá trị các quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ, bao gồm giá trị văn hóa, lịch sử (nếu có) thực hiện xác định riêng từng\r\n\ngiá trị theo quy định pháp luật thẩm định giá, theo các phương pháp xác định\r\n\nphù hợp. Trường hợp không đủ hồ sơ, tài liệu để xác định giá trị văn hóa, lịch\r\n\nsử thì chủ sở hữu vốn chuyển nhượng căn cứ mức độ ảnh hưởng, tác động của giá\r\n\ntrị đến hình ảnh, vị thế của doanh nghiệp, hiệu quả đem lại cho hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh của doanh nghiệp để xác định tỷ lệ (tối thiểu 1%) trên tổng giá\r\n\ntrị thực tế phần vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước làm cơ sở xác định\r\n\ngiá khởi điểm và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n7. Các tổ chức, cá nhân mua cổ phần\r\n\n(kể cả trong trường hợp nhận chuyển nhượng quyền mua cổ phần) theo các phương\r\n\nthức quy định đối với chuyển nhượng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước\r\n\ntại Khoản 13, Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP\r\n\nkhông phải thực hiện các thủ tục chào mua công khai.\n\n8. Đối với phương án chuyển nhượng\r\n\nvốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước, quyền mua cổ phần, quyền góp vốn đầu\r\n\ntư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được\r\n\nphê duyệt theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP nhưng đến ngày Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (01/5/2018) chưa thực hiện chuyển nhượng\r\n\nthì chủ sở hữu vốn chuyển nhượng rà soát, điều chỉnh phương án chuyển nhượng vốn\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 32/2018/NĐ-CP để tổ chức thực hiện. Các chi phí\r\n\nphát sinh liên quan đến việc xây dựng phương án chuyển nhượng vốn đã được phê\r\n\nduyệt trước ngày 01/5/2018 được tính vào chi phí để xác định kết quả chuyển nhượng\r\n\nvốn.”\n\n5. Bổ sung\r\n\nĐiều 3a như sau:\n\n“Điều 3a. Doanh nghiệp nhà nước\r\n\nchuyển nhượng vốn đầu tư tham gia trong hợp đồng hợp tác kinh doanh (hợp đồng\r\n\nBCC)\n\nDoanh nghiệp nhà nước chuyển nhượng\r\n\nvốn đầu tư tham gia trong hợp đồng BCC theo quy định tại Khoản\r\n\n13 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:\n\n1. Cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nchuyển nhượng vốn căn cứ vào nội dung cụ thể của hợp đồng BCC, trong trường hợp\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước được phép chuyển nhượng vốn để thực hiện thoái vốn thì\r\n\nquyết định việc áp dụng phương thức chuyển nhượng vốn phù hợp theo một trong\r\n\nhai trường hợp dưới đây:\n\na) Trường hợp chỉ được phép chuyển\r\n\nnhượng vốn cho các thành viên tham gia hợp đồng BCC thì áp dụng phương thức\r\n\nchuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai\r\n\nthành viên trở lên quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp không có quy định\r\n\nràng buộc chuyển nhượng vốn cho thành viên tham gia hợp đồng BCC thì áp dụng\r\n\nphương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nhà nước tại công ty cổ phần\r\n\nchưa niêm yết quy định tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước\r\n\ngóp vốn tham gia hợp đồng BCC bằng giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử\r\n\ndụng đất thuê, đất giao) nhưng thực hiện chuyển nhượng vốn không tiếp tục tham\r\n\ngia hợp đồng BCC thì việc xử lý đất đai theo quy định pháp luật đất đai.\n\nTrường hợp việc chuyển nhượng vốn\r\n\ngắn liền với giá trị quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất thuê, đất\r\n\ngiao) thì phải xác định giá trị quyền sử dụng đất theo sát giá thị trường để\r\n\nđưa vào giá trị vốn chuyển nhượng làm cơ sở xác định giá khởi điểm.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như\r\n\nsau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất\r\n\nnhư sau:\n\n“Việc quản lý vốn và tài sản tại\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương\r\n\nIII của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Khoản 6, 7, 8, 9, 10 Điều\r\n\n1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các quy định sau:”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 như sau:\n\n“a) Việc trích lập các khoản dự\r\n\nphòng rủi ro: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng các khoản phải thu khó\r\n\nđòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư tài chính và dự phòng bảo hành sản phẩm,\r\n\nhàng hóa, công trình xây lắp, doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nBộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).”\n\n7. Bổ sung\r\n\nĐiều 4a như sau:\n\n“Điều 4a. Chuyển nhượng dự án đầu\r\n\ntư, xây dựng do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư\n\nTrường hợp doanh nghiệp là chủ đầu\r\n\ntư đang triển khai, thực hiện dự án đầu tư, xây dựng chưa hình thành tài sản\r\n\nđưa vào khai thác, sử dụng (đầu tư, xây dựng dở dang), nếu không tiếp tục đầu\r\n\ntư dự án, doanh nghiệp được thực hiện chuyển nhượng dự án (chuyển nhượng một phần\r\n\nhoặc toàn bộ dự án) cho nhà đầu tư khác theo quy định của Luật Đầu tư và quy định\r\n\ntại Khoản 10 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Trong đó:\n\n1. Thẩm quyền quyết định chuyển\r\n\nnhượng dự án: doanh nghiệp căn cứ nguồn đầu tư dự án và mục đích dự án đầu tư để\r\n\nquyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Khi chuyển nhượng dự án gắn với\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai và quy định của Luật Kinh doanh bất động sản (đối với dự án kinh doanh bất\r\n\nđộng sản).”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như\r\n\nsau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất\r\n\nnhư sau:\n\n“Việc quản lý vốn của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn thực hiện theo quy định\r\n\ntại Mục 2 Chương III của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP, Khoản 11, 12 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và các quy định\r\n\nsau:”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 như sau:\n\n“2. Đối với công ty con là công ty\r\n\ntrách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều\r\n\nlệ, hàng năm doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm phê duyệt báo cáo tài chính\r\n\nvà quyết định việc phân phối, sử dụng lợi nhuận sau thuế, thu lợi nhuận sau thuế\r\n\ntại các công ty con theo quy chế tài chính đã được phê duyệt. Trường hợp vốn chủ\r\n\nsở hữu tại công ty con lớn hơn mức vốn điều lệ đã được phê duyệt thì thực hiện\r\n\nđiều chuyển khoản chênh lệch về doanh nghiệp nhà nước (thông qua việc điều chuyển\r\n\nsố dư Quỹ đầu tư phát triển hoặc lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại công ty\r\n\ncon) và hạch toán là thu nhập khác của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại Khoản 11 Điều 1 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP. Khoản chênh lệch\r\n\nnày chỉ được thực hiện phân phối bổ sung Quỹ đầu tư phát triển của công ty mẹ\r\n\nvà phần còn lại (nếu có) thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.”\n\n9. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như\r\n\nsau:\n\n“Điều 8. Phân phối lợi nhuận đối\r\n\nvới doanh nghiệp nhà nước\n\nDoanh nghiệp nhà nước thực hiện\r\n\nphân phối lợi nhuận theo quy định tại Điều 31 Nghị định số\r\n\n91/2015/NĐ-CP, Điều 2 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn sau:\n\n1. Doanh nghiệp có lãi (bao gồm cả\r\n\nkhoản thu nhập không phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp) thì được bù lỗ lũy kế\r\n\ncủa năm trước theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Lợi nhuận sau\r\n\nkhi bù đắp hết lỗ của các năm trước, doanh nghiệp thực hiện trích Quỹ phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;\r\n\nphần lợi nhuận còn lại được phân phối theo quy định tại các khoản\r\n\n1, 2, 3 Điều 31 Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Điều 2 Nghị định\r\n\nsố 32/2018/NĐ-CP.\n\n2. Căn cứ để trích lập quỹ khen\r\n\nthưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên xác\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Về xếp loại doanh nghiệp A, B,\r\n\nC làm căn cứ trích lập các quỹ thực hiện theo quy định của Chính phủ về giám\r\n\nsát đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp; giám sát tài chính đánh giá hiệu quả\r\n\nhoạt động và công khai thông tin tài chính của doanh nghiệp nhà nước và doanh\r\n\nnghiệp có vốn nhà nước và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nb) Về tiền lương tháng thực hiện\r\n\nlàm căn cứ trích lập các quỹ:\n\n- Đối với trích quỹ khen thưởng,\r\n\nquỹ phúc lợi doanh nghiệp nhà nước: căn cứ quỹ tiền lương thực hiện trong năm\r\n\ntài chính của người lao động của doanh nghiệp được xác định theo quy định tại\r\n\nNghị định số 51/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định quản lý lao động,\r\n\ntiền lương và tiền thưởng đối với người lao động làm việc trong công ty trách\r\n\nnhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc các văn\r\n\nbản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) chia (:) cho 12 tháng.\n\n- Đối với trích quỹ thưởng Người\r\n\nquản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên: căn cứ quỹ tiền lương, thù lao thực hiện\r\n\ncủa viên chức quản lý (chuyên trách và không chuyên trách) được xác định theo\r\n\nquy định của Nghị định số 52/2016/NĐ-CP ngày 13/6/2016 của Chính phủ quy định\r\n\ntiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Người quản lý công ty trách nhiệm hữu\r\n\nhạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế (nếu có), chia (:) cho 12 tháng.”\n\n10. Bổ\r\n\nsung Điều 10a như sau:\n\n“Điều 10 a. Người đại diện phần\r\n\nvốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở\r\n\nlên\n\nTrong trường hợp người đại diện phần\r\n\nvốn nhà nước xin ý kiến của Cơ quan đại diện chủ Sở hữu về phương án chia cổ tức,\r\n\nlợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp mà mình làm đại diện vốn để tham\r\n\ngia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng\r\n\nthành viên theo quy định tại Khoản 14 Điều 1 Nghị định số\r\n\n32/2018/NĐ-CP, cơ quan đại diện chủ Sở hữu phải căn cứ vào Điều lệ tổ chức\r\n\nhoạt động, báo cáo tài chính năm đã được kiếm toán, chiến lược kinh doanh, kế\r\n\nhoạch sản xuất kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước và các tài liệu liên quan cần thiết khác để có văn bản gửi xin ý kiến\r\n\ncơ quan tài chính cùng cấp (trong văn bản, cơ quan đại diện chủ sở hữu phải nêu\r\n\nrõ ý kiến của mình về nội dung người đại diện phần vốn nhà nước xin ý kiến).\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan đại diện\r\n\nchủ sở hữu, cơ quan tài chính cùng cấp phải có ý kiến để cơ quan đại diện chủ sở\r\n\nhữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp tham gia ý kiến,\r\n\nbiểu quyết và quyết định tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng thành\r\n\nviên.”\n\n11. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 11 như sau:\n\n“3. Việc phân phối lợi nhuận sau\r\n\nthuế và trích lập quỹ của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 31 của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP và Điều\r\n\n2 Nghị định số 32/2018/NĐ-CP.”\n\nĐiều 2. Bãi bỏ quy định tại Điều\r\n\n6 Thông tư số 219/2015/TT-BTC.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực từ\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2018.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, bổ sung\r\n\nvà sửa đổi./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ; các Phó TTgCP;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí Thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;\r\n\n - Lưu: VT, TCDN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Quang Hải\n\n", + "id": 104269 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10427.json b/contexts/context_10427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d093e0f4edbe4a6d414e7219894605ab60c89b6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3166-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dau-tu-So-Ke-hoach-Vung-Tau-460889.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3166-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Dau-tu-So-Ke-hoach-Vung-Tau-460889", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3166/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa-Vũng Tàu, ngày 19 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ THUỘC LĨNH VỰC ĐẦU TƯ BẰNG VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA)\r\n\nVÀ VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI KHÔNG THUỘC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật số 47/2019/QH14 ngày 22/11/2019 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT \r\n\nngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành chính mới,\r\n\nthủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện\r\n\ntrợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 36/TTr-SKHĐT ngày 21 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 03 thủ tục hành chính mới ban hành;\r\n\nbãi bỏ 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển\r\n\nchính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính\r\n\nthức thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu (đã được công bố tại Quyết định số 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục hành\r\n\nchính được ban hành kèm Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ/hủy\r\n\nbỏ lĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), và viện trợ không hoàn lại\r\n\nkhông thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\nGiao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định\r\n\nđối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn\r\n\nvị mình.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo được\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nhttp://www.baria-vungtau.gov.vn\n\nĐiều 3.\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà cơ quan có liên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định\r\n\nnày rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy trình\r\n\nnội bộ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm của\r\n\nHệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA -\r\n\nVŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3166/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Đầu tư bằng vốn hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ\r\n\n phát triển chính thức\n\n1\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n khoản viện trợ là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng viện trợ không\r\n\n hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức,\r\n\n cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\n xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự án;\r\n\n tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng\r\n\n cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa\r\n\n điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính trong nước;\r\n\n phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\nNghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư.\n\n2\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n khoản viện trợ là chương trình, dự án đầu tư sử dụng viện trợ không hoàn lại\r\n\n không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, phê duyệt chương trình, dự án với các nội dung: Tên chương trình, dự\r\n\n án; tên cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng\r\n\n cung cấp viện trợ nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa\r\n\n điểm thực hiện; tổng vốn của chương trình, dự án; cơ chế tài chính trong nước\r\n\n ; phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n3\n\nLập, thẩm định, quyết định phê duyệt\r\n\n phí dự án sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính\r\n\n thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n1. Thời gian tiếp nhận và giao\r\n\n trả kết quả:\n\nCác ngày làm việc từ thứ hai đến thứ\r\n\n sáu (Sáng từ 07 giờ 30 đến 12 giờ 00 và chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30)\n\n2. Thời hạn giải quyết:\n\nThời gian phê duyệt danh mục dự án\r\n\n đầu tư có sử dụng đất do nhà đầu tư đề xuất không quá 20 ngày tính từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, Sở Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư gửi bộ hồ sơ tới Sở Tài chính, Công an tỉnh và các sở, ban, ngành\r\n\n có chức năng liên quan ở địa phương để xin ý kiến. Trường hợp nội dung khoản\r\n\n viện trợ vượt quá thẩm quyền quản lý của địa phương, Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\n báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành có liên\r\n\n quan.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n xem xét, phê duyệt phi dự án với các nội dung: Tên phi dự án; tên cơ quan chủ\r\n\n quản, chủ chương trình, dự án, Bên cung cấp viện trợ, đồng cung cấp viện trợ\r\n\n nước ngoài; mục tiêu và kết quả chủ yếu; thời gian và địa điểm thực hiện; tổng\r\n\n vốn của phi dự án; cơ chế tài chính trong nước; phương thức quản lý thực hiện.\n\nTrung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu\n\nHồ sơ được nộp theo một trong các\r\n\n phương thức sau đây:\n\n- Nộp trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện;\n\n- Hình thức phù hợp khác.\n\nKhông\r\n\n có\n\n- Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/7/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam.\n\nCác nội dung còn lại của TTHC thực\r\n\n hiện theo Quyết định số 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư công bố danh mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\n lĩnh vực hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không\r\n\n thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\n ngoài dành cho Việt Nam thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ:\n\nStt\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.\n\n1\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ trương\r\n\n tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách chung do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan\r\n\n chủ quản.\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố danh\r\n\n mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát\r\n\n triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n2\n\nTrình tự, thủ tục quyết định chủ\r\n\n trương tiếp nhận khoản hỗ trợ ngân sách có mục tiêu\n\n- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14;\n\n- Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/5/2020 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức\r\n\n (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 2042/QĐ-BKHĐT ngày 21/7/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố\r\n\n Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vốn hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức ODA, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\n- Đã được công bố tại Quyết định số\r\n\n 1327/QĐ-BKHĐT ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư công bố danh\r\n\n mục thủ tục hành chính mới, thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực hỗ trợ phát\r\n\n triển chính thức (ODA) và viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển\r\n\n chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n", + "id": 10427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104270.json b/contexts/context_104270.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f52b3b772184848ca70bff8d472277eaa23bf9b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104270.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3355-QD-UBND-cong-bo-lua-chon-bo-sung-doanh-nghiep-tai-xuat-hang-hoa-Quang-Ninh-2016-327513.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3355-QD-UBND-cong-bo-lua-chon-bo-sung-doanh-nghiep-tai-xuat-hang-hoa-Quang-Ninh-2016-3275", + "passage": "ỦY NHÂN DÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3355/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 13 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ LỰA\r\n\nCHỌN BỔ SUNG CÁC DOANH NGHIỆP THỰC HIỆN TÁI XUẤT HÀNG HÓA QUA CÁC CỬA KHẨU PHỤ,\r\n\nĐIỂM THÔNG QUAN TRONG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ văn bản số 1757/TTg-KTTH ngày\r\n\n31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu\r\n\nvà gửi kho ngoại quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT\r\n\nngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất,\r\n\ntạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa;\n\nCăn cứ văn bản số 1769/BCT-XNK\r\n\nngày 10/3/2014 của Bộ Công Thương về việc nguyên tắc lựa chọn doanh nghiệp được\r\n\nphép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, điểm thông quan;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\ncông văn số 2571/SCT-XNK ngày 07 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố lựa chọn bổ sung các doanh nghiệp thực hiện tái xuất hàng hóa qua các cửa\r\n\nkhẩu phụ, điểm thông quan trong các Khu kinh tế cửa khẩu\r\n\ntỉnh Quảng Ninh (có các Phụ lục I, II kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Cục trưởng\r\n\nCục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ\r\n\nchỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Trưởng Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế; Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân:\r\n\nthành phố Móng Cái, huyện Hải Hà, huyện Bình Liêu; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 2 (thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Các Bộ, ngành: Công Thương, Tài chính, NN & PTNT, Bộ Quốc phòng\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP (để b/c);\r\n\n - Tổng Cục Hải quan (để b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TU, HU, HĐND, UBND thành phố Móng Cái, huyện Hải Hà,\r\n\n huyện Bình Liêu;\r\n\n - Chi cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - V0, V1, TM1, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT,TM1. 50bản\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDOANH NGHIỆP KINH DOANH HÀNG HÓA THUỘC NHÓM 1\r\n\n(Hàng hóa không thuộc các Phụ lục I, II, III, IV, V - Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày\r\n\n27/01/2014 của Bộ Công Thương; không bao gồm mặt hàng xe ôtô\r\n\ncác loại đã hoặc chưa qua sử dụng)\n\n(Kèm theo Quyết định số 3355/QĐ-UBND\r\n\nngày 13/10/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận ĐKKD/ ĐKDN số\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\n1.\n\nCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu QUFICO\n\n5701341504\n\nSố 10, LK 29, khu nhà phố liền kề\r\n\n San Hô, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh\n\n2.\n\nCông ty TNHH Tín Dự\n\n5701820779\n\nKhu 7 phường Hải Yên, thành phố\r\n\n Móng Cái, Quảng Ninh\n\n3.\n\nCông ty Cổ phần thương mại xuất\r\n\n nhập khẩu Vision\n\n5701586649\n\nSố 146 đường Triều Dương, phường\r\n\n Trần Phú, thành phố Móng Cái\n\n4.\n\nCông ty Cổ phần thương mại xuất\r\n\n nhập khẩu Cẩm Giang\n\n5701572300\n\nSố 16, tổ 13, khu 2, phường Trần\r\n\n Phú, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n5.\n\nCông ty TNHH thương mại và Dịch vụ\r\n\n xuất nhập khẩu Đại Phát\n\n0201272349\n\nSố 3/154/173\r\n\n Hàng Kênh, phường Hàng Kênh, quận Lê Chân, thành phố Hải\r\n\n Phòng\n\n6.\n\nCông ty TNHH một thành viên Gemadept Hải Phòng\n\n0200760382\n\nPhòng 619B+620+621, tầng 6, lô 20A,\r\n\n tòa nhà TD Business Center, đường Lê Hồng Phong, phường\r\n\n Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n7.\n\nCông ty TNHH thương mại và xuất nhập khẩu Thiên Thanh\n\n5701818579\n\nKhu 6, phường Ka Long, thành phố\r\n\n Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh\n\n8.\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn ĐHH\n\n0105099772\n\nPhòng 806, tầng 8 tòa nhà văn phòng cho thuê Plaschem Tower, 562 Nguyễn Văn Cừ, phường Gia Thụy,\r\n\n quận Long Biên, thành phố Hà Nội\n\n9.\n\nCông ty TNHH một thành viên Lan\r\n\n Khuê Hà Giang\n\n5100442307\n\nTổ 12, thị\r\n\n trấn Việt Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang\n\n10.\n\nCông ty TNHH thương mại và xuất\r\n\n nhập khẩu Tuấn Sơn\n\n4900786591\n\nCửa khẩu Chi Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn\n\n11.\n\nCông ty TNHH TM Việt Trung\n\n5701826019\n\nTổ 8, khu 3, phường Hùng Thắng,\r\n\n thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh\n\n12.\n\nCông ty Cổ phần\r\n\n đầu tư và Thương mại Duy Đức\n\n4900796335\n\nCửa khẩu Chi\r\n\n Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn\n\n13.\n\nCông ty Cổ phần quốc tế TICO\n\n0105837677\n\nSố 20A phố Dịch Vọng, phường Dịch\r\n\n Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.\n\n14.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Quốc tế\r\n\n Móng Cái\n\n5701690537\n\nSố 105 đường Nguyễn Bỉnh Khiêm,\r\n\n phường Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n15.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n xuất nhập khẩu Hoàng Khanh\n\n5701823385\n\nKhu 7, phường Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n16.\n\nCông ty TNHH sản xuất thương mại\r\n\n xuất nhập khẩu Lộc Phú An\n\n5701823392\n\n17 đại lộ Hòa Bình,\r\n\n phường Trần Phú, thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh\n\n17.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Trung\r\n\n Việt Thông\n\n0201731433\n\nSố 467+468 lô 22, đường Lê Hồng\r\n\n Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n18.\n\nCông ty TNHH Richcom\n\n0313119469\n\n744 Hồng Bàng, phường 1, quận 11,\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\n19.\n\nCông ty TNHH MTV xuất nhập khẩu\r\n\n Phúc Khang 68\n\n5701825255\n\nSố 37 đường Phạm Hồng Thái, phường\r\n\n Ka Long, thành phố Móng Cái, Quảng Ninh\n\n20.\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu Vạn Đạt\n\n0201743460\n\nSố 237 lô 22 Lê Hồng Phong, phường\r\n\n Đông Khê, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDOANH\r\n\nNGHIỆP KINH DOANH HÀNG HÓA THUỘC NHÓM 3\r\n\n(Hàng hóa thuộc Phụ lục IV - Thông tư số 05/2014/TT-BCT\r\n\nngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương)\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n3355/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/10/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\n\nGiấy chứng nhận\r\n\n ĐKKD/ ĐKDN số\n\nĐỊA CHỈ\n\n1\n\nCông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu\r\n\n QUFICO\n\n5701341504\n\nSố 10, LK 29,\r\n\n khu nhà liền kề San Hô, phường Hùng Thắng, thành phố Hạ Long, Quảng Ninh\n\n", + "id": 104270 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104271.json b/contexts/context_104271.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a8fbc6007f3960fbf45d9beecfebe0cafc44c92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104271.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-555-QD-BGTVT-2021-hoat-dong-cua-Ban-chi-dao-phong-chong-khung-bo-Bo-Giao-thong-471505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-555-QD-BGTVT-2021-hoat-dong-cua-Ban-chi-dao-phong-chong-khung-bo-Bo-Giao-thong-471505", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 555/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 04 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG\r\n\nBỐ BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống khủng\r\n\nbố ngày 12 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n07/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và quan hệ phối hợp của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n25/2007/CT-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về công tác\r\n\nphòng, chống khủng bố trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nkiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nVận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế quyết định số 2216/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố của\r\n\nBộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông (Bà) tại Điều 1 của Quyết định số 50/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông (để p/h);\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, VTải (Tu5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nLê Anh Tuấn\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\r\n\n PCKB BỘ GTVT\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO PHÒNG, CHỐNG KHỦNG BỐ BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI.\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 555/QĐ-BGTVT ngày 12/04/2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nChương\r\n\nI\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định chung\n\nQuy chế này quy định về\r\n\nnguyên tắc hoạt động của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố Bộ Giao thông vận tải\r\n\n(sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo).\n\nĐiều\r\n\n2. Phạm vi điều chỉnh\n\nCác thành viên Ban chỉ đạo\r\n\ntham gia đầy đủ các hoạt động của Ban chỉ đạo; thực hiện và chịu trách nhiệm về\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc hoạt động\n\nBan chỉ đạo hoạt động\r\n\ntheo nguyên tắc tập trung, thống nhất; quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền\r\n\nthông qua các cuộc họp định kỳ, đột xuất hoặc thông qua lấy ý kiến bằng văn bản.\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo kết luận và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TRƯỞNG BAN, PHÓ TRƯỞNG\r\n\nBAN VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban chỉ đạo\n\n1. Lãnh đạo, điều hành và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về các nội dung hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo; ủy quyền cho Phó Trưởng ban hoặc thành viên Ban chỉ đạo khi cần thiết.\n\n2. Chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ đạo.\n\n3. Điều hành, phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được giao; chủ trì các phiên họp định kỳ và đột xuất của\r\n\nBan chỉ đạo, thông qua kế hoạch công tác.\n\n4. Ban hành, sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo; bổ\r\n\nsung, thay thế thành viên khi cần thiết.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của Phó\r\n\ntrưởng Ban chỉ đạo\n\n1. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo điều hành hoạt động\r\n\ncủa Ban chỉ đạo.\n\n2. Chỉ đạo chuẩn bị chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác, nội dung họp của Ban chỉ đạo trình Trưởng Ban chỉ đạo duyệt.\n\n3. Giúp Trưởng Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết hoạt động của Ban chỉ đạo; chỉ đạo\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc phối hợp thực hiện giữa các Sở, ngành trực thuộc Bộ Giao\r\n\nthông vận tải.\n\n4. Tham mưu, đề xuất ban hành các văn bản và\r\n\ncác biện pháp để triển khai thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột xuất của Ban\r\n\nchỉ đạo.\n\n5. Tham mưu, đề xuất khen thưởng đối với các cá\r\n\nnhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ thường xuyên và đột\r\n\nxuất của Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các thành viên Ban chỉ đạo\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nchung\n\na) Tham mưu cho\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo các vấn đề liên quan tới lĩnh vực phụ trách của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình.\n\nb) Tham gia đầy đủ\r\n\ncác hoạt động của Ban chỉ đạo, chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban chỉ đạo về\r\n\nnhững nhiệm vụ được phân công.\n\nc) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nhiệm vụ của Ban chỉ đạo\r\n\ntheo phạm vi chức năng quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị mình; kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo về kết quả hoạt động được phân công.\n\nd) Chủ động đề xuất\r\n\nnội dung công việc, cách thức triển khai nội dung công việc, báo cáo Trưởng Ban chỉ đạo xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nđ) Phối hợp với\r\n\ncác thành viên Ban chỉ đạo và các đơn vị có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ.\n\ne) Báo cáo về việc\r\n\ntổ chức triển khai nhiệm vụ được phân công theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo.\n\ng) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác do Trưởng Ban chỉ đạo giao.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\n\na) Thành viên Ban chỉ đạo là lãnh\r\n\nđạo thuộc Tổng cục, các Cục quản\r\n\nlý chuyên ngành, các doanh nghiệp trong phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp mình.\n\n- Triển khai thực hiện Luật Phòng chống khủng bố và xây dựng Kế\r\n\nhoạch phòng, chống khủng bố của từng cơ quan, đơn vị.\n\n- Xác định địa bàn, mục tiêu trọng điểm để xây dựng,\r\n\ntriển khai phương án đối phó với tình huống khủng bố có thể\r\n\nxảy ra và tổ chức diễn tập phòng, chống khủng bố.\n\n- Chỉ đạo việc xây dựng mạng\r\n\nlưới thông tin thích hợp, cập nhật mọi thông tin liên quan đến khủng bố.\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nCông an, Quân đội đóng quân trên địa bàn triển khai thực hiện nhiệm vụ phòng,\r\n\nchống khủng bố; tổ chức huấn luyện và diễn tập chống khủng bố theo quy định. \n\n- Xây dựng dự toán kinh phí phòng, chống\r\n\nkhủng bố hàng năm.\n\n- Tổng hợp, thực hiện công tác báo cáo theo phạm\r\n\nvi, nhiệm vụ được phân công.\n\nb) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là cán bộ Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ\r\n\nKết cấu hạ tầng giao thông, Vụ An toàn giao thông thực hiện nhiệm vụ tham mưu\r\n\ngiải quyết các vấn đề liên quan theo chức năng nhiệm vụ.\n\nc) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là\r\n\ncán bộ Vụ Hợp tác quốc tế thực hiện nhiệm vụ tham mưu giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến chức năng nhiệm vụ của Vụ Hợp tác quốc tế; cung cấp các thông tin liên quan đến điều ước quốc\r\n\ntế về phòng, chống khủng bố; phối hợp tham mưu cho Ban chỉ đạo về việc gia nhập các Điều ước quốc tế\r\n\nliên quan đến phòng, chống khủng bố; phối hợp với Vụ Tài chính tham mưu cho Ban\r\n\nchỉ đạo kêu gọi hỗ trợ nguồn tài chính hợp pháp từ các tổ chức quốc tế liên\r\n\nquan.\n\nd) Thành viên Ban chỉ đạo là cán bộ Vụ Tài chính\r\n\ntrên cơ sở nhiệm vụ của Ban chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ dự trù và phân bổ kinh phí\r\n\nhoạt động của Ban chỉ đạo.\n\nđ) Thành\r\n\nviên Ban chỉ đạo là\r\n\ncán bộ Vụ Vận tải thực hiện nhiệm vụ tham mưu giải quyết các vấn đề liên quan\r\n\ntheo chức năng nhiệm vụ của Vụ Vận tải.\n\nTổng hợp báo cáo theo quy định hoặc đột xuất theo\r\n\nyêu cầu của Ban chỉ đạo phòng, chống khủng bố quốc gia.\n\nChương III\n\nPHƯƠNG THỨC\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 7. Chế độ làm việc của Ban chỉ đạo\n\n1. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các thành viên\r\n\nBan chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Ban\r\n\nchỉ đạo họp định kỳ 6 tháng một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng ban.\n\n3. Hàng năm, tiến hành kiểm\r\n\ntra công tác phòng, chống khủng bố của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong\r\n\nngành theo đúng quy định.\n\n4. Tổng cục, các Cục quản\r\n\nlý chuyên ngành (trừ Cục Hàng không Việt Nam) và các doanh nghiệp thành lập\r\n\nTiểu ban để thực hiện nhiệm vụ xây dựng, đề xuất các phương án phòng, chống khủng\r\n\nbố theo chức năng, nhiệm vụ quản lý của cơ quan.\n\nĐiều 8. Chế độ thông tin, báo cáo\n\n1. Vụ Vận tải có trách nhiệm giúp lãnh đạo Bộ\r\n\ntheo dõi, tổng hợp và báo cáo tình hình thực hiện công tác của Ban chỉ đạo. \n\n2. Các thành viên Ban chỉ đạo chủ động báo cáo,\r\n\nđề xuất kiến nghị Ban chỉ đạo hoặc báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban chỉ đạo\r\n\ncác vấn đề liên quan đến lĩnh vực được giao quản lý.\n\n3. Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo có trách nhiệm báo\r\n\ncáo định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng về tình\r\n\nhình hoạt động của Ban chỉ đạo.\n\nĐiều 9. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo\n\nKinh phí hoạt động của Ban\r\n\nchỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm của Bộ Giao thông vận tải và các\r\n\nnguồn kinh phí hỗ trợ hợp pháp khác; việc\r\n\nthanh toán, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Trưởng Ban chỉ đạo và các thành viên Ban chỉ\r\n\nđạo chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n2. Vụ Vận tải chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.\n\n3. Tổng Cục, các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm hỗ trợ Ban chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ của Ban\r\n\nchỉ đạo.\n\nĐiều 11. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nQuy chế\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc\r\n\nliên quan đến việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các thành viên Ban chỉ đạo kịp\r\n\nthời phản ánh về Vụ Vận tải để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban\r\n\nchỉ đạo xem xét quyết định.", + "id": 104271 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104272.json b/contexts/context_104272.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ad4437d1cf79170e9f33706f55ccff0905b61d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104272.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-89-KH-UBND-2020-trien-khai-lap-Quy-hoach-thanh-pho-Can-Tho-thoi-ky-2021-2030-464049.aspx", + "name": "Ke-hoach-89-KH-UBND-2020-trien-khai-lap-Quy-hoach-thanh-pho-Can-Tho-thoi-ky-2021-2030-464049", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/KH-UBND \n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 13 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI LẬP QUY HOẠCH THÀNH PHỐ CẦN THƠ THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2050 THEO LUẬT QUY HOẠCH\n\nThực hiện Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập quy\r\n\nhoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chỉ thị số\r\n\n30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050. Tiếp theo, Kế hoạch số 137/KH-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2019, nhằm cụ\r\n\nthể hóa các nhiệm vụ quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố ban hành Kế hoạch triển khai công tác lập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch\r\n\nthành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xây dựng kế hoạch lập, thẩm định và\r\n\nphê duyệt quy hoạch thành phố theo các quy định của Luật Quy hoạch; Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về triển khai thi hành Luật Quy\r\n\nhoạch năm 2017; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về các nhiệm vụ, giải pháp triển khai lập đồng thời các quy hoạch thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch thành\r\n\nphố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nb) Phân công nhiệm vụ cho các Sở, ngành\r\n\nthành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ động triển khai thực hiện đúng kế\r\n\nhoạch đề ra theo lĩnh vực quản lý và chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nc) Phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, điều hành của Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố trong\r\n\ncông tác lập quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n2. Yêu cầu\n\nQuy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021\r\n\n- 2030, tầm nhìn đến năm 2050, có nhiệm vụ:\n\na) Đảm bảo được các mục tiêu, nội dung,\r\n\nphương pháp, tiến độ lập quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\nb) Định hướng phát triển thành phố phù\r\n\nhợp với quy hoạch phát triển cả nước và vùng đồng bằng sông Cửu Long; sắp xếp không\r\n\ngian hợp lý, phân bổ, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho các hoạt động kinh\r\n\ntế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường ở cấp thành phố, liên quận,\r\n\nhuyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp quận, huyện.\n\nc) Việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nlập Quy hoạch thành phố phải đảm bảo tính thống nhất, chất lượng, đáp ứng các quy\r\n\nđịnh về thời gian, trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh của Luật Quy hoạch.\n\nd) Các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nphải xác định nhiệm vụ lập quy hoạch thành phố là nhiệm vụ trọng tâm, quan\r\n\ntrọng cần tập trung thời gian, bố trí sắp xếp nhân sự, kinh phí để tham gia\r\n\ntích cực, chủ động vào việc lập quy hoạch thành phố thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ\r\n\nYẾU\n\nTổ chức triển khai thực hiện công tác\r\n\nlập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050, với\r\n\nnhững công việc chủ yếu sau:\n\n1. Lập Quy hoạch thành phố\n\na) Lựa chọn đơn vị tư vấn lập quy\r\n\nhoạch thành phố;\n\nb) Xây dựng quy hoạch thành phố.\n\n2. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường chiến lược\n\na) Chọn đơn vị tư vấn lập Báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường chiến lược.\n\nb) Xây dựng Báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường chiến lược.\n\n3. Lấy ý kiến và hoàn thiện quy\r\n\nhoạch\n\n4. Trình thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch.\n\n5. Trình HĐND\r\n\nthành phố thông qua quy hoạch thành phố.\n\n6. Trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt.\n\nIII. PHÂN CÔNG\r\n\nNHIỆM VỤ, THỜI GIAN HOÀN THÀNH\n\nSố\r\n\n TT\n\nNhiệm vụ\n\nNội\r\n\n dung công việc chính\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị báo cáo\n\nCơ\r\n\n quan xử lý (Quyết định)\n\nThời\r\n\n hạn hoàn thành\n\nIII\n\nLập quy hoạch thành phố\n\n1\n\nLựa chọn đơn vị tư vấn lập quy\r\n\n hoạch thành phố\n\nTổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tư\r\n\n vấn\n\nCơ quan\r\n\n Thường trực Hội đồng lập quy hoạch (Sở kế hoạch và Đầu tư)\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch\n\n\n\nTháng\r\n\n 9/2020-12/2020\n\n2\n\nXây dựng quy hoạch thành phố\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy\r\n\n hoạch phối hợp với Đơn vị tư vấn lập quy hoạch tiến hành lập từng nội dung\r\n\n quy hoạch;\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy\r\n\n hoạch thành phố xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên quận, huyện; tổng hợp\r\n\n ý kiến, đề xuất lựa chọn phương án tích hợp quy hoạch; báo cáo Thường trực HĐ\r\n\n lập quy hoạch xem xét quyết định những vấn đề còn ý kiến khác nhau; điều chỉnh\r\n\n lại phương án tích hợp theo ý kiến của Hội đồng lập quy hoạch và ý kiến chỉ\r\n\n đạo của UBND thành phố.\n\nĐơn vị\r\n\n tư vấn + Cơ quan Thường trực Hội đồng lập quy hoạch\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 01/2021-08/2021\n\n3\n\nLựa chọn tư vấn và lập, thẩm định, trình\r\n\n phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược\n\n- Thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\n về bảo vệ môi trường;\n\n- Lập, thẩm định và trình phê duyệt\r\n\n đồng thời với quá trình lập quy hoạch thành phố.\n\nĐơn vị\r\n\n tư vấn + Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\nTháng\r\n\n 9/2020-8/2021\n\n4\n\nLấy ý kiến và hoàn thiện quy hoạch\n\n- Hoàn thiện quy hoạch và gửi lấy ý\r\n\n kiến về quy hoạch theo Điều 19 Luật quy hoạch;\n\n- Gửi xin ý kiến Ban Thường vụ Thành\r\n\n ủy, Ban chấp hành Đảng bộ thành phố; Hội đồng nhân dân thành phố; Ủy ban Mặt\r\n\n trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ.\n\nCơ quan\r\n\n Thường trực Hội đồng lập quy hoạch\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nBan Thường\r\n\n vụ Thành ủy; Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố; Hội đồng nhân dân thành phố; Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ\n\nTháng 9/2021\n\n5\n\nTrình thẩm định quy hoạch thành phố\n\n- Tiếp thu các ý kiến của Ban\r\n\n Thường vụ Thành ủy, Ban chấp hành Đảng bộ thành phố, Hội đồng nhân dân thành\r\n\n phố; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Cần Thơ, hoàn thiện nội dung\r\n\n quy hoạch.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch.\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch + Đơn vị tư vấn\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nBộ\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nTháng\r\n\n 10/2020\n\n6\n\nTrình HĐND thành phố thông qua quy hoạch\r\n\n thành phố\n\n- Tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, hoàn thiện quy hoạch thành phố, báo cáo UBND thành phố, trình\r\n\n tại Kỳ họp HĐND thành phố thông qua.\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch + Đơn vị tư vấn\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nHĐND\r\n\n thành phố (thông qua tại kỳ họp)\n\nTháng\r\n\n 11/2021\n\n7\n\nTrình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\n\n- Chuẩn bị Hồ sơ trình Thủ tướng Chính\r\n\n phủ phê duyệt\n\nHội đồng\r\n\n lập quy hoạch\n\nUBND\r\n\n thành phố\n\nThủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nTháng\r\n\n 12/2021\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chịu trách nhiệm đề xuất phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Hội đồng quy hoạch; chủ động triển khai các công\r\n\nviệc trong từng khâu, kết nối các thành viên trong Hội đồng lập quy hoạch thành\r\n\nphố trong triển khai nhiệm vụ lập quy hoạch thành phố.\n\nb) Tham mưu thành lập Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh dự toán lập Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050.\n\nc) Đề xuất lựa chọn, thuê các chuyên gia,\r\n\ntổ chuyên gia có năng lực, kinh nghiệm tham gia vào quá trình lập kế hoạch, thủ\r\n\ntục đấu thầu để lựa chọn Tư vấn lập quy hoạch; báo cáo Hội đồng lập quy hoạch thành\r\n\nphố.\n\nd) Phối hợp Sở Tài chính xây dựng kế hoạch\r\n\nvốn lập quy hoạch thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kế hoạch vốn\r\n\nlập quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư công và Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt Quy hoạch thành phố. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố phân công.\n\nđ) Cung cấp thông tin, dữ liệu (nếu có)\r\n\ncho đơn vị tư vấn lập quy hoạch.\n\n2. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện thành phố. Tham gia ý kiến nội dung dự\r\n\nán quy hoạch để đơn vị tư vấn hoàn thiện quy hoạch thành phố. Cung cấp các\r\n\nthông tin, báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội làm cơ sở để xây\r\n\ndựng Quy hoạch thành phố. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch,\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố phân công.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác lập Báo cáo đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược và các nhiệm vụ khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố phân công.\n\nc) Cục Thống kê cung cấp tài liệu\r\n\nthống kê hàng năm của thành phố phục vụ quá trình nghiên cứu, lập quy hoạch.\r\n\nThực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphân công.\n\nd) Các Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan tham gia xây\r\n\ndựng nội dung quy hoạch, hoàn thiện nội dung quy hoạch được phân công trong quá\r\n\ntrình lập Quy hoạch thành phố. Hoàn thành tốt trách nhiệm của cơ quan, tổ chức\r\n\ntham gia xây dựng nội dung quy hoạch thành phố theo quy định tại Điều 13, Nghị\r\n\nđịnh số 37/2019/NĐ-CP. Thực hiện các công việc khác được Hội đồng quy hoạch, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phân công.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu các\r\n\nSở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố\r\n\ncăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ tổ chức có hiệu quả Kế hoạch triển khai công tác\r\n\nlập, thẩm định và phê duyệt Quy hoạch thành phố Cần Thơ thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ KH&ĐT;\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND TP;\r\n\n - TT. UBMTTQ TP;\r\n\n - UBNDTP(1);\r\n\n - TV.HĐQH, Tổ công tác lập QH (QĐ3068-2018);\r\n\n - Các Sở, ban ngành TP;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước TP;\r\n\n - VP.UBND TP (2,3,4, Cổng TTĐT TP);\r\n\n - Lưu VT. P.Cao.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Hữu Khang\n\n\n\n", + "id": 104272 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104273.json b/contexts/context_104273.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd70d0bbc73e3ec41b54d475fa53c96f33c0c525 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104273.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Huong-dan-73-HD-HDTVDX-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-766-2022-QD-CTN-ve-dac-xa-520957.aspx", + "name": "Huong-dan-73-HD-HDTVDX-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-766-2022-QD-CTN-ve-dac-xa-520957", + "passage": "HỘI ĐỒNG TƯ VẤN\r\n\n ĐẶC XÁ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/HD-HĐTVĐX\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 766/2022/QĐ-CTN NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM\r\n\n2022 CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC VỀ ĐẶC XÁ NĂM 2022\n\nThực hiện Quyết định số 766/2022/QĐ-CTN ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 (Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022), Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự,\r\n\nthủ tục tiến hành xét đặc xá năm 2022 như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG XÉT ĐẶC XÁ\n\n1. Người bị kết án phạt tù có thời hạn, tù chung\r\n\nthân đã được giảm xuống tù có thời hạn đang chấp hành án phạt tù tại trại giam,\r\n\ntrại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện (sau đây gọi là phạm\r\n\nnhân).\n\n2. Người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt\r\n\ntù.\n\nII. ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ ĐẶC\r\n\nXÁ\n\nVề một số quy định tại Điều 3 Quyết\r\n\nđịnh về đặc xá năm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể như sau:\n\n1. Quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n3 Quyết định về đặc xá năm 2022 là quy định tại điểm a khoản\r\n\n1 Điều 11 Luật Đặc xá và đã được quy định chi tiết tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Nghị định số 52/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Đặc xá (sau đây gọi là Nghị định số 52).\n\nTheo điểm c khoản 1 Điều 18 Nghị định\r\n\nsố 133/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự thì xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù quý II vào ngày 25 tháng 5. Do đó, ngoài các quý đã đủ thời gian xếp loại\r\n\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù được xếp loại khá hoặc tốt thì thời gian\r\n\ntiếp theo từ ngày 26 tháng 5 năm 2022 đến ngày trại giam, trại tạm giam, cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện họp xét, đề nghị đặc xá, phạm nhân\r\n\nđược xét, đề nghị đặc xá phải được trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành\r\n\nán hình sự Công an cấp huyện nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù từ khá trở lên.\n\nĐối với phạm nhân được tạm đình chỉ chấp hành án phạt\r\n\ntù hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh đã trở lại trại giam,\r\n\ntrại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để tiếp tục chấp\r\n\nhành án, ngoài các quý đã đủ thời gian xếp loại trong thời gian chấp hành án phạt\r\n\ntù được xếp loại khá hoặc tốt còn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú,\r\n\nđơn vị quân đội được giao quản lý trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc cơ sở\r\n\ny tế điều trị trong thời gian bị áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh\r\n\nxác nhận là trong thời gian được tạm đình chỉ hoặc bị áp dụng biện pháp tư pháp\r\n\nbắt buộc chữa bệnh đã chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật.\n\n2. Thời gian đã chấp hành án phạt tù là thời gian bị\r\n\ntạm giữ, tạm giam, chấp hành án phạt tù trong trại giam, trại tạm giam, cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp huyện, không kể thời gian được tại ngoại, được\r\n\nhoãn, tạm đình chỉ và thời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù. Thời\r\n\ngian bị áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh trong giai đoạn điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử, thi hành án cũng được tính vào thời gian đã chấp hành án phạt tù.\n\nThời gian được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù\r\n\nđược tính để trừ vào phần thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại.\n\nVí dụ: Nguyễn Văn A bị kết án 12 (mười hai) năm tù,\r\n\nbị bắt ngày 31 tháng 8 năm 2013, tính đến ngày 31 tháng 8 năm 2022, Nguyễn Văn\r\n\nA đã thực sự chấp hành được 9 năm, đã được giảm thời hạn chấp hành án phạt tù\r\n\n03 lần, tổng cộng là 02 năm, thì thời hạn chấp hành án phạt tù còn lại là 01\r\n\nnăm.\n\n3. Đối với quy định về chấp\r\n\nhành hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài\r\n\nsản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác:\n\na) Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù chưa thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền hoặc nộp án\r\n\nphí nhưng được Tòa án quyết định miễn hình phạt tiền, miễn nộp án phí thì cũng\r\n\nđủ điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 3 Quyết định về đặc\r\n\nxá năm 2022.\n\nb) Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù đã thi hành xong nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại,\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định\r\n\nvề đặc xá năm 2022 là một trong các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 52. Ngoài ra, một số trường hợp sau\r\n\ncũng được coi là đã thi hành xong bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác:\n\n- Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì\r\n\nphải thực hiện xong hoàn toàn nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của\r\n\nTòa án hoặc đã thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng 01 lần, được Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận. Nếu\r\n\nmới thực hiện được một phần nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc chưa thực hiện nghĩa vụ cấp\r\n\ndưỡng thì phải có thỏa thuận, xác nhận của đại diện hợp pháp của người bị hại\r\n\nhoặc của người được nhận cấp dưỡng về việc không phải tiếp tục thực hiện hoặc\r\n\nkhông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng theo bản án, quyết định của Tòa án và\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ\r\n\nlý vụ việc đó xác nhận.\n\n- Trường hợp khi phạm tội là người dưới 18 tuổi quy\r\n\nđịnh tại điểm d khoản 3 Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2022\r\n\nmà trong bản án, quyết định của Tòa án giao trách nhiệm thi hành bồi thường thiệt\r\n\nhại, nghĩa vụ dân sự khác cho bố, mẹ hoặc người giám hộ thì phải có tài liệu để\r\n\nchứng minh bố, mẹ hoặc người giám hộ đã thi hành xong bồi thường thiệt hại hoặc\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác, gồm: Các biên lai, hóa đơn, chứng từ thể hiện việc này hoặc\r\n\nQuyết định đình chỉ thi hành án của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm\r\n\nquyền hoặc văn bản thỏa thuận của người được thi hành án hoặc đại diện hợp pháp\r\n\ncủa người đó về việc không phải thi hành bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự\r\n\nkhác theo bản án, Quyết định của Tòa án được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú\r\n\nhoặc cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận hoặc các văn bản,\r\n\ntài liệu khác thể hiện việc này.\n\nc) Trường hợp người bị kết án phạt tù đã thi hành\r\n\nđược một phần nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự\r\n\nkhác nhưng do lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp chưa\r\n\ncó điều kiện thi hành tiếp phần còn lại theo quy định của pháp luật về thi hành\r\n\nán dân sự quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 3 Quyết định về đặc\r\n\nxá năm 2022 là trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị\r\n\nđịnh số 52.\n\n4. Trường hợp đã lập công lớn\r\n\ntrong thời gian chấp hành án phạt tù, đang mắc bệnh hiểm nghèo, đang ốm đau thường\r\n\nxuyên mà không tự phục vụ bản thân, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và\r\n\nbản thân là lao động duy nhất trong gia đình quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 3 Quyết định về đặc xá năm 2022 là các trường\r\n\nhợp được quy định tại khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 Điều\r\n\n4 Nghị định số 52.\n\nIII. CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC ĐỀ\r\n\nNGHỊ ĐẶC XÁ\n\nĐể thực hiện đúng quy định tại Điều\r\n\n4 Quyết định về đặc xá năm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn cụ thể một\r\n\nsố nội dung như sau:\n\n1. Căn cứ xác định các trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022 là các điểm, khoản,\r\n\nđiều trong Bộ luật Hình sự mà Tòa án áp dụng khi quyết định hình phạt.\n\nĐối với trường hợp cướp tài sản có sử dụng vũ khí\r\n\nquy định tại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022,\r\n\nngoài căn cứ nêu trên còn căn cứ vào quy định tại Điều 3 Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và khoản\r\n\n1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ để xác định vật mà người phạm tội sử dụng để thực\r\n\nhiện hành vi phạm tội có phải là vũ khí hay không.\n\n2. Đối với trường hợp cướp tài sản nhiều lần, cướp\r\n\ngiật tài sản nhiều lần, trộm cắp tài sản nhiều lần (từ hai lần trở lên) quy định\r\n\ntại khoản 8 Điều 4 Quyết định về đặc xá năm 2022:\n\nCăn cứ để xác định phạm tội nhiều lần là số lần phạm\r\n\ntội thể hiện trong Bản án và mỗi lần phạm tội đều bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự trong cùng một bản án hoặc phần Quyết định của Bản án có áp dụng điểm g khoản 1 Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 1999 hoặc điểm g khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2017. Những trường hợp đang phải chấp hành hình phạt tổng hợp của\r\n\nnhiều bản án về cùng một tội danh mà trong mỗi bản án chỉ thể hiện phạm tội một\r\n\nlần thì vẫn là trường hợp phạm tội nhiều lần.\n\n3. Căn cứ khẳng định đã sử dụng trái phép các chất\r\n\nma túy đối với trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 4 Quyết định\r\n\nvề đặc xá năm 2022 là các tài liệu có trong hồ sơ phạm nhân như: Bản án;\r\n\nCáo trạng; các tài liệu của Cơ quan điều tra; kết quả xét nghiệm của cơ quan y\r\n\ntế cấp huyện trở lên; Bản tự khai của phạm nhân có ghi rõ thời gian, số lần đã\r\n\nsử dụng chất ma túy... hoặc phiếu khám sức khỏe của trại giam, trại tạm giam,\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có chữ ký (hoặc điểm chỉ) của phạm\r\n\nnhân thừa nhận là đã sử dụng trái phép các chất ma túy.\n\nIV. HỒ SƠ, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC\r\n\nXÉT ĐẶC XÁ\n\n1. Hồ sơ đề nghị đặc xá\n\na) Hồ sơ đề nghị đặc xá bao gồm các văn bản, tài liệu\r\n\nquy định tại Điều 5 Nghị định số 52. Ngoài ra, một số trường\r\n\nhợp cụ thể phải có thêm các văn bản, tài liệu sau:\n\n- Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù có tiền án nhưng đã được xóa án tích phải có một trong các tài\r\n\nliệu chứng minh đã được xóa án tích sau đây: Giấy chứng nhận hoặc quyết định\r\n\nxóa án tích của Tòa án có thẩm quyền cấp cho người có tiền án được xóa án tích;\r\n\nbản án ghi là có tiền án nhưng đã được xóa án tích; Phiếu lý lịch tư pháp xác\r\n\nnhận không có án tích do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia hoặc Sở Tư pháp cấp;\n\n- Phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù thuộc trường hợp quy định tại điểm e khoản 3 Điều\r\n\n3 Quyết định về đặc xá năm 2022 phải có đơn của gia đình phạm nhân hoặc đơn\r\n\ncủa người đang được tạm đình chỉ trình bày hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn\r\n\nvà bản thân phạm nhân hoặc người đang được tạm đình chỉ là lao động duy nhất\r\n\ntrong gia đình (trình bày rõ hoàn cảnh cụ thể từng thành viên của gia đình gồm:\r\n\nBố, mẹ, vợ (hoặc chồng), con, anh, chị, em ruột sinh năm nào? đang ở đâu? làm\r\n\ngì?). Đơn phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gia đình phạm nhân, gia đình người\r\n\nđang được tạm đình chỉ cư trú xác nhận là đúng (không chấp nhận những đơn không\r\n\ncó nội dung xác nhận này của Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\n- Người bị kết án phạt tù được tặng thưởng danh hiệu\r\n\nNhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sỹ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân phải\r\n\ncó bản sao quyết định tặng thưởng.\n\nGiám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nChánh án Tòa án quân sự cấp quân khu được sao từ bản chính hoặc bản sao có giá\r\n\ntrị sử dụng thay bản chính của những văn bản như: Bản án, bệnh án, kết luận\r\n\ngiám định y khoa, các loại tài liệu xác nhận việc thực hiện hình phạt bổ sung\r\n\nlà phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản, bồi thường thiệt hại,\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác và các tài liệu khác liên quan đến các điều kiện được đề\r\n\nnghị đặc xá của người bị kết án phạt tù. Khi trình danh sách, hồ sơ đề nghị đặc\r\n\nxá để Tổ thẩm định liên ngành nghiên cứu, thẩm định, phải có bản chính hoặc bản\r\n\nsao có giá trị sử dụng thay bản chính của những tài liệu này để kiểm tra, đối\r\n\nchiếu.\n\nb) Danh sách, hồ sơ, thống kê phạm nhân được đề nghị\r\n\nđặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện và danh sách, hồ sơ, thống kê người đang được tạm đình chỉ chấp hành án\r\n\nphạt tù được đề nghị đặc xá của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp\r\n\nquân khu được làm thành bốn bộ đóng dấu đỏ để Tổ thẩm định liên ngành thẩm định.\n\nSau khi thẩm định xong, một bộ có dấu đỏ cùng đầy đủ\r\n\ncác tài liệu chứng minh gốc hoặc bản sao có công chứng của cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđược lưu tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu.\n\nHồ sơ tài liệu chuyển về Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá bao gồm:\n\n- Hồ sơ đề nghị đặc xá cho phạm nhân:\n\n+ Ba bộ có dấu đỏ gồm có các tài liệu sau: Biên bản\r\n\nthẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; Biên bản\r\n\nhọp Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành\r\n\nán hình sự Công an cấp huyện; Thống kê số liệu người được đề nghị đặc xá; Phiếu\r\n\nđề nghị đặc xá cho phạm nhân; Đơn đề nghị đặc xá, Bản cam kết; văn bản đề nghị\r\n\nđặc xá cho phạm nhân của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện nhận phạm nhân trích xuất nhưng không quản lý hồ sơ gốc của\r\n\nphạm nhân (áp dụng đối với trường hợp phạm nhân trích xuất); các tài liệu liên\r\n\nquan đến điều kiện đề nghị đặc xá của phạm nhân theo quy định của Nghị định số\r\n\n52 và Hướng dẫn này; danh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Giám\r\n\nthị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ\r\n\nCông an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự\r\n\nthuộc Bộ Quốc phòng lập theo kết quả thẩm định của Tổ thẩm định liên ngành\r\n\n(theo mẫu).\n\n+ Chín bộ khác gồm có các tài liệu: Biên bản thẩm định\r\n\ndanh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; Biên bản họp Hội đồng\r\n\nxét đề nghị đặc xá của trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện; Phiếu đề nghị đặc xá cho phạm nhân; tài liệu chứng minh phạm\r\n\nnhân thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3\r\n\nQuyết định về đặc xá năm 2022 (nếu có); các loại danh sách người đủ điều kiện\r\n\nđề nghị đặc xá như đã nêu trên.\n\n+ Đối với những trường hợp mà Tổ thẩm định liên\r\n\nngành đã thẩm định và có ý kiến là không đủ điều kiện đề nghị đặc xá phải làm\r\n\nthành 12 bộ hồ sơ riêng, trong đó có 03 bộ dấu đỏ, gồm các tài liệu sau: Biên bản\r\n\nthẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của Tổ thẩm định liên ngành; danh\r\n\nsách người không đủ điều kiện đề nghị đặc xá do Tổ thẩm định liên ngành lập;\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ\r\n\nCông an, Chánh Văn phòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục\r\n\nAn ninh điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\ntỉnh, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng lập, gửi\r\n\nTổ thẩm định liên ngành kèm theo Phiếu đề nghị đặc xá và các tài liệu khác giống\r\n\nnhư hồ sơ người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá đã nêu; danh sách người không\r\n\nđủ điều kiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam thuộc Bộ Công an, Chánh Văn\r\n\nphòng cơ quan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ\r\n\nCông an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng lập theo kết quả thẩm định\r\n\ncủa Tổ thẩm định liên ngành.\n\n- Hồ sơ đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình\r\n\nchỉ chấp hành án phạt tù được lập thành 12 bộ (03 bộ dấu đỏ, 09 bộ photo). Tài\r\n\nliệu có trong hồ sơ gồm: Biên bản thẩm định danh sách, hồ sơ đề nghị đặc xá của\r\n\nTổ thẩm định liên ngành; Phiếu đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ\r\n\nchấp hành án phạt tù; Đơn đề nghị đặc xá, Bản cam kết; các tài liệu liên quan đến\r\n\nđiều kiện đề nghị đặc xá của người đang được tạm đình chỉ theo quy định của Nghị\r\n\nđịnh số 52 và Hướng dẫn này; bản sao bản án và Quyết định thi hành án phạt tù;\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá do Chánh án Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu lập theo kết quả thẩm định của Tổ thẩm\r\n\nđịnh liên ngành (theo mẫu).\n\nĐối với những trường hợp mà Tổ thẩm định liên ngành\r\n\nthẩm định và có ý kiến là không đủ điều kiện đề nghị đặc xá, Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu phải làm thành 12 bộ hồ\r\n\nsơ riêng. Cách lập hồ sơ, danh sách tương tự như cách lập hồ sơ, danh sách của\r\n\nphạm nhân không đủ điều kiện đề nghị đặc xá đã nêu ở trên.\n\n2. Trình tự, thủ tục lập hồ sơ,\r\n\ndanh sách người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá\n\na) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ, danh sách người đủ\r\n\nđiều kiện được đề nghị đặc xá được thực hiện theo quy định của Điều\r\n\n15 Luật Đặc xá, Điều 7 Nghị định số 52, trong đó:\n\n- Việc niêm yết, phổ biến Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022 cho phạm nhân thực hiện như sau: Ngay sau khi Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022 được công bố, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước sao gửi Quyết định về đặc xá năm 2022 cho Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá để kịp thời chuyển đến các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an cấp huyện niêm yết, phổ biến cho phạm nhân biết.\n\n- Việc lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện được\r\n\nđề nghị đặc xá đang chấp hành án tại trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm\r\n\ngiam thuộc Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và\r\n\ntrại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng để gửi Tổ thẩm định liên ngành thực\r\n\nhiện như sau:\n\n+ Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách người đủ điều\r\n\nkiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Giám thị trại tạm\r\n\ngiam thuộc Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện báo cáo, Cục trưởng Cục An ninh điều tra, Bộ Công an, Chánh Văn phòng Cơ\r\n\nquan Cảnh sát điều tra, Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp tỉnh kiểm tra, xem xét và lập danh sách, hồ sơ người đủ điều kiện đề nghị\r\n\nđặc xá để gửi Tổ thẩm định liên ngành.\n\n+ Sau khi nhận được hồ sơ, danh sách người đủ điều\r\n\nkiện đề nghị đặc xá do Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu báo cáo, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng kiểm tra, xem xét và lập\r\n\ndanh sách, hồ sơ người đủ điều kiện được đề nghị đặc xá để gửi Tổ thẩm định\r\n\nliên ngành.\n\nb) Trình tự, thủ tục lập hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt:\n\n- Chính phủ giao Bộ Công an, Bộ Quốc phòng chỉ đạo\r\n\ncác trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện lập\r\n\nhồ sơ đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt đối với phạm nhân đang chấp hành\r\n\nán phạt tù mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án\r\n\nnhân dân, Tòa án quân sự các cấp lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá trong trường\r\n\nhợp đặc biệt đối với người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đủ\r\n\nđiều kiện đề nghị đặc xá mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại hoặc người đang được\r\n\nhoãn chấp hành án phạt tù mà có yêu cầu đối nội, đối ngoại; tập hợp hồ sơ, danh\r\n\nsách người đang được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc\r\n\nxá trong trường hợp đặc biệt trình các cơ quan có thẩm quyền xét duyệt;\n\n- Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan xét\r\n\nduyệt hồ sơ của người được đề nghị đặc xá trong trường hợp đặc biệt do Bộ Công\r\n\nan, Bộ Quốc phòng, Tòa án nhân dân tối cao đề nghị để lập hồ sơ, danh sách\r\n\ntrình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n3. Thẩm định hồ sơ đề nghị đặc xá\n\nTổ thẩm định liên ngành có trách nhiệm giúp Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm định danh sách, hồ sơ của người được đề nghị đặc\r\n\nxá theo quy định tại Điều 16 Luật Đặc xá và Điều\r\n\n8 Nghị định số 52.\n\n4. Thẩm tra, duyệt, kiểm tra hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá và trình Chủ tịch nước danh sách đề nghị đặc xá thực hiện theo\r\n\nquy định tại Điều 17 Luật Đặc xá.\n\n5. Quản lý tài liệu, hồ sơ, danh\r\n\nsách và số liệu người được đề nghị xét đặc xá\n\na) Tài liệu, hồ sơ, danh sách và số liệu phạm nhân\r\n\nđược đề nghị xét đặc xá sau khi Tổ thẩm định liên ngành kiểm tra, thẩm định thuộc\r\n\nloại tài liệu được quản lý, sử dụng theo chế độ \"MẬT\" đến khi Giám thị\r\n\ntrại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện tổ chức công bố Quyết định đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước.\n\nCán bộ, chiến sỹ, chuyên viên, nhân viên của các bộ,\r\n\nban, ngành tham gia công tác đặc xá phải chấp hành nghiêm chỉnh việc quản lý, sử\r\n\ndụng hồ sơ và danh sách người được đề nghị đặc xá theo chế độ “MẬT”. Những người\r\n\nvi phạm phải xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hồ sơ xét đề nghị đặc xá của phạm nhân phải đầy\r\n\nđủ tài liệu, nội dung ghi trong hồ sơ phải thống nhất, rõ ràng và đúng thủ tục\r\n\nquy định về đặc xá. Nếu để sai lệch các dữ liệu ghi trong hồ sơ đề nghị đặc xá\r\n\nso với hồ sơ gốc hoặc do lỗi kỹ thuật, sau khi thẩm định để lại không đề nghị đặc\r\n\nxá cho phạm nhân có đủ điều kiện hoặc do làm sai lệch hồ sơ và đề nghị đặc xá\r\n\ncho người không có đủ điều kiện thì Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu đã lập hồ sơ phải chịu trách nhiệm.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của các bộ, ban,\r\n\nngành\n\na) Bộ Công an là Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá có trách nhiệm:\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo về đặc xá của Bộ Công an để\r\n\ntổ chức thực hiện Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 và Hướng dẫn\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn đặc xá; giúp Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá hướng dẫn, chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, đôn đốc Công an các địa phương, Giám thị các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam và Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định về đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước và Hướng dẫn của Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá; chỉ đạo thành lập Hội đồng xét đề nghị đặc xá của trại giam, trại\r\n\ntạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện;\n\n- Quyết định thành lập các Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\ncho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá; quyết định thành lập các Tổ thẩm định\r\n\nliên ngành gồm đại diện của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam do một đồng chí lãnh đạo cấp Cục của Bộ Công an làm Tổ trưởng, trực tiếp\r\n\nđến các trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp tỉnh, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng và Tòa\r\n\nán nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự cấp quân khu để kiểm tra, thẩm định hồ sơ\r\n\nđề nghị đặc xá;\n\n- Bố trí chương trình, thời gian và chuẩn bị nội\r\n\ndung, tài liệu, hồ sơ các cuộc họp của Hội đồng tư vấn đặc xá;\n\n- Đề xuất với Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giải\r\n\nquyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện;\n\n- Khi được Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá ủy quyền,\r\n\nỦy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá được triệu tập cuộc họp để lấy ý kiến\r\n\ncác thành viên của Hội đồng về những vấn đề khẩn cấp và chỉ đạo, giải quyết những\r\n\nvấn đề cụ thể khác nảy sinh trong quá trình thực hiện Quyết định về đặc xá năm\r\n\n2022;\n\n- Quy định các biểu mẫu để thực hiện công tác đặc\r\n\nxá năm 2022 trong lực lượng Công an nhân dân;\n\n- Chỉ đạo việc lập hồ sơ xét đề nghị đặc xá cho phạm\r\n\nnhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an và\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; chỉ đạo việc kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ đề nghị đặc xá của các Tổ thẩm định liên ngành và thẩm tra hồ sơ đề nghị\r\n\nđặc xá của các Tổ chuyên viên giúp việc cho thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá;\n\n- Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp huyện thực hiện tốt việc vận động, hướng dẫn và tạo\r\n\nđiều kiện cho phạm nhân liên lạc với thân nhân của họ, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nhình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản,\r\n\nbồi thường thiệt hại, nghĩa vụ dân sự khác tại cơ quan thi hành án dân sự; thu\r\n\ncác khoản tiền mà phạm nhân là người phải thi hành án dân sự hoặc thân nhân của\r\n\nhọ tự nguyện nộp tại trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp huyện (nếu có) để thi hành án theo quyết định thi hành án dân sự và quyết\r\n\nđịnh của bản án hình sự, cấp giấy xác nhận cho phạm nhân làm căn cứ đưa vào hồ\r\n\nsơ xét đề nghị đặc xá và chuyển số tiền đó cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm\r\n\nquyền;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách người được Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nxét duyệt, đề nghị đặc xá để báo cáo Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch nước quyết\r\n\nđịnh, gồm dự thảo Tờ trình và 06 bộ danh sách phạm nhân được đề nghị đặc xá (có\r\n\nđóng dấu của Bộ Công an);\n\n- Đối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá xét duyệt, đề nghị đặc xá hoặc đã có Quyết định đặc xá mà chết trước khi\r\n\ncông bố thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá đưa ra khỏi danh sách đặc\r\n\nxá, sau đó báo cáo Văn phòng Chủ tịch nước biết.\n\nĐối với những người đã được Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nđề nghị đặc xá mà có đơn khiếu nại, tố cáo, có dấu hiệu nghi vấn không đủ điều\r\n\nkiện hoặc có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm Nội quy cơ sở giam giữ phạm\r\n\nnhân thì Ủy viên Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá kịp thời báo cáo Văn phòng\r\n\nChủ tịch nước đưa ra khỏi danh sách đề nghị đặc xá. Trường hợp tương tự như đã\r\n\nnêu mà đã có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước nhưng chưa công bố thì Ủy viên\r\n\nThường trực Hội đồng tư vấn đặc xá quyết định dừng ngay việc thi hành và chỉ đạo\r\n\ngiải quyết, kiểm tra làm rõ, đồng thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá\r\n\nvà Chủ tịch nước (qua Văn phòng Chủ tịch nước);\n\n- Tổng hợp và chuyển danh sách người được đề nghị đặc\r\n\nxá sẽ về cư trú theo từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương đã được Tổ thẩm định liên ngành nhất trí đề nghị đặc\r\n\nxá để Giám đốc Công an cấp tỉnh chủ động rà soát và chỉ đạo việc tiếp nhận, quản\r\n\nlý, giáo dục, giúp đỡ người được đặc xá tái hòa nhập cộng đồng.\n\nKhi có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước, thông\r\n\nbáo cho Giám đốc Công an cấp tỉnh và chuyển danh sách người được đặc xá tha tù\r\n\ntheo từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, đồng thời chỉ đạo Công an cấp tỉnh tham mưu cho cấp ủy, chính quyền\r\n\nđịa phương thực hiện tốt công tác tiếp nhận, quản lý, giám sát, giúp đỡ người\r\n\nđược đặc xá tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức Lễ công bố Quyết định đặc xá của\r\n\nChủ tịch nước cho phạm nhân trong các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi\r\n\nhành án hình sự Công an cấp huyện theo nghi lễ nghiêm trang;\n\n- Phối hợp với Bộ Ngoại giao tổ chức tha số phạm\r\n\nnhân là người nước ngoài được đặc xá;\n\n- Tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo của\r\n\ncông dân, các tổ chức trong và ngoài nước có liên quan đến đặc xá; trả lời bằng\r\n\nvăn bản cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có đơn khiếu nại về trường hợp không\r\n\nđược đặc xá theo đúng lý do không đồng ý đề nghị đặc xá của thành viên Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá;\n\n- Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban\r\n\nTuyên giáo Trung ương và các cơ quan, đơn vị chức năng lập kế hoạch tuyên truyền,\r\n\ngiới thiệu nội dung Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Tham mưu cho Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n49/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Thi hành án hình sự về tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Tổng kết công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ Công an, Giám đốc\r\n\nCông an cấp tỉnh và các trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự\r\n\nCông an cấp huyện xét, đề nghị khen thưởng; chủ trì, phối hợp cùng Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương đề xuất\r\n\nNhà nước, Chính phủ khen thưởng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Bố trí kinh phí phục vụ công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công\r\n\ntác đặc xá do Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc xá giao.\n\nb) Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo về đặc xá của Bộ Quốc phòng\r\n\nđể tổ chức thực hiện Quyết định của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022 và Hướng dẫn\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn đặc xá; chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý và Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng lập hồ sơ, danh sách người đủ điều kiện đề nghị đặc xá; quy định biểu mẫu\r\n\nđể thực hiện xét, đề nghị đặc xá cho phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại\r\n\ngiam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản lý;\n\n- Chỉ đạo các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc\r\n\nphòng quản lý, hướng dẫn phạm nhân thông báo cho thân nhân của họ chấp hành\r\n\nhình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, thi hành nghĩa vụ trả lại tài sản,\r\n\nbồi thường thiệt hại, các nghĩa vụ dân sự khác tại Cơ quan thi hành án dân sự;\n\n- Sau khi Tổ thẩm định liên ngành của Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá kiểm tra, thẩm định xong hồ sơ đề nghị đặc xá của Bộ Quốc phòng cho phạm\r\n\nnhân đang chấp hành án phạt tù tại trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản\r\n\nlý, cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng chuyển hồ sơ, danh\r\n\nsách về Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá (Bộ Công an) để tổng hợp,\r\n\ntrình Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt;\n\n- Bố trí kinh phí cho các đơn vị thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng thực hiện công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Chỉ đạo, tổ chức Lễ công bố đặc xá tha tù theo\r\n\nQuyết định của Chủ tịch nước ở các trại giam, trại tạm giam do Bộ Quốc phòng quản\r\n\nlý.\n\nc) Văn phòng Chủ tịch nước có trách nhiệm sao gửi\r\n\nQuyết định về đặc xá năm 2022 cho Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá để chuyển\r\n\ncho trại giam, trại tạm giam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện\r\n\nniêm yết;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá rà soát, kiểm tra danh sách, hồ sơ người được Hội đồng tư vấn đề nghị đặc\r\n\nxá, trình Chủ tịch nước quyết định;\n\n- Ngay sau khi có Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước,\r\n\nchuyển cho Cơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá 02 bản Quyết định cùng 02\r\n\nbộ danh sách người được đặc xá để kịp thời tổ chức Lễ công bố Quyết định của Chủ\r\n\ntịch nước theo đúng quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Ngoại giao\r\n\ntổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước.\n\nd) Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncơ quan thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá xây dựng văn bản hướng dẫn; dự thảo\r\n\nđiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, giúp Hội đồng tư vấn đặc xá tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định về đặc xá năm 2022 của Chủ tịch nước; thẩm tra, hoàn\r\n\nchỉnh danh sách, hồ sơ và văn bản các cuộc họp trình Chủ tịch Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá báo cáo Chủ tịch nước quyết định.\n\nđ) Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an,\r\n\nBộ Quốc phòng, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp thực\r\n\nhiện đặc xá theo quy định của Luật Đặc xá và các văn bản hướng dẫn của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự\r\n\ncác cấp lập hồ sơ, danh sách đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù đủ điều kiện đề nghị đặc xá để gửi Tổ thẩm định liên ngành; quy\r\n\nđịnh biểu mẫu để thực hiện xét, đề nghị đặc xá cho người đang được tạm đình chỉ\r\n\nchấp hành án phạt tù;\n\n- Phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tập\r\n\nhợp hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều\r\n\nkiện được đề nghị đặc xá và hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để gửi các thành viên Hội đồng\r\n\ntư vấn đặc xá thẩm tra; tổng hợp kết quả thẩm tra của thành viên Hội đồng tư vấn\r\n\nđặc xá và lập danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù đủ điều\r\n\nkiện được đề nghị đặc xá, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp hành án\r\n\nphạt tù không đủ điều kiện đề nghị đặc xá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá xét\r\n\nduyệt;\n\n- Phối hợp với Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá,\r\n\nVăn phòng Chính phủ hoàn chỉnh hồ sơ, danh sách người đang được tạm đình chỉ chấp\r\n\nhành án phạt tù được Hội đồng tư vấn đặc xá xét duyệt, đề nghị đặc xá để báo\r\n\ncáo Chủ tịch Hội đồng trình Chủ tịch nước quyết định gồm 06 bộ danh sách người\r\n\nđang được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được đề nghị đặc xá, có đóng dấu của\r\n\nTòa án nhân dân tối cao;\n\n- Phối hợp với Viện kiểm sát nhân tối cao và chỉ đạo\r\n\nTòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp lập danh sách, thông báo kịp thời cho\r\n\ncơ quan Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá và các trại giam, trại tạm giam, cơ\r\n\nquan thi hành án hình sự Công an cấp huyện biết những phạm nhân đang có kháng\r\n\nnghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo hướng tăng nặng trách nhiệm\r\n\nhình sự;\n\n- Hướng dẫn Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp\r\n\nthực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước theo quy định Luật Đặc xá và Hướng\r\n\ndẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá.\n\ne) Viện kiểm sát nhân dân tối cao trực tiếp kiểm\r\n\nsát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc xá của Chủ tịch nước\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Đặc xá;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự Quân khu kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc\r\n\nxá, thực hiện Quyết định đặc xá theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n30 Luật Đặc xá;\n\n- Chỉ đạo Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát\r\n\nquân sự các cấp phối hợp với Tòa án nhân dân, Tòa án quân sự các cấp phát hiện\r\n\nnhững phạm nhân có kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm theo hướng\r\n\ntăng nặng trách nhiệm hình sự để thông báo kịp thời cho các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện và cơ quan Thường trực Hội\r\n\nđồng tư vấn đặc xá biết;\n\n- Thực hiện, hướng dẫn việc thực hiện quyền yêu cầu,\r\n\nkiến nghị khi kiểm sát việc lập hồ sơ đề nghị đặc xá, thực hiện Quyết định đặc\r\n\nxá; kiểm sát việc giải quyết khiếu nại theo quy định tại Điều\r\n\n37 của Luật Đặc xá.\n\ng) Bộ Tư pháp có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật\r\n\nĐặc xá; phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối\r\n\ncao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện các quy định của Luật Đặc xá và Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch nước về đặc xá năm 2022.\n\nh) Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ động nắm tình\r\n\nhình và phối hợp với Bộ Công an kiến nghị danh sách phạm nhân là người nước\r\n\nngoài và các trường hợp khác có thể được đặc xá để phục vụ yêu cầu đối ngoại;\r\n\nphối hợp với các bộ, ban, ngành có liên quan để tuyên truyền đối ngoại về công\r\n\ntác đặc xá; phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện Quyết định đặc xá\r\n\nđối với người nước ngoài.\n\ni) Bộ Y tế có trách nhiệm:\n\n- Phối hợp với các bộ, ngành để tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác đặc xá năm 2022 an toàn, bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19;\n\n- Chỉ đạo các Sở Y tế, các bệnh viện, trung tâm y tế\r\n\ntổ chức giám định, cung cấp các loại giấy tờ về bệnh tật của phạm nhân có liên\r\n\nquan đến việc đề nghị đặc xá;\n\n- Chỉ đạo các cơ quan y tế phối hợp, hỗ trợ các cơ\r\n\nquan thực hiện công tác đặc xá năm 2022 và các cơ sở giam giữ phạm nhân phòng,\r\n\nchống dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, bảo đảm an toàn để thực hiện công tác đặc xá\r\n\nnăm 2022.\n\nk) Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo các cơ quan thông tấn, báo chí thông báo Quyết định của Chủ tịch nước về đặc\r\n\nxá năm 2022 và tuyên truyền về công tác đặc xá trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng; chỉ đạo các Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền về đặc xá,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức, kêu gọi trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ\r\n\nchức xã hội và quần chúng nhân dân trong việc xóa bỏ thái độ kỳ thị, mặc cảm đối\r\n\nvới người được đặc xá và quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ họ ổn định cuộc sống, tránh\r\n\ntái phạm tội.\n\nl) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức\r\n\nxã hội liên quan ở địa phương tổ chức thực hiện tốt Nghị định số 49/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành\r\n\nán hình sự về tái hòa nhập cộng đồng; đồng thời quan tâm tiếp nhận, giúp đỡ những\r\n\nngười được đặc xá có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay vốn, tạo việc làm, ổn định\r\n\ncuộc sống, hòa nhập với cộng đồng, hạn chế tái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\nm) Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương phối hợp với\r\n\ncác tổ chức thành viên và các cơ quan có liên quan tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương về đặc xá năm 2022; phối hợp với chính quyền địa phương cùng cấp tiếp tục\r\n\ngiáo dục, giúp đỡ người được đặc xá tái hòa nhập cộng đồng, tạo việc làm, ổn định\r\n\ncuộc sống và trở thành người có ích cho xã hội, phòng ngừa tái phạm tội và vi\r\n\nphạm pháp luật; giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền\r\n\ntrong việc thực hiện công tác đặc xá năm 2022 theo quy định của pháp luật và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nn) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương có trách nhiệm:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Quyết định của Chủ\r\n\ntịch nước về đặc xá năm 2022, Hướng dẫn của Hội đồng tư vấn đặc xá và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\n- Cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến\r\n\nnhân thân; cấp giấy chứng nhận, xác nhận về hoàn cảnh gia đình hoặc các giấy tờ,\r\n\ntài liệu cần thiết khác của người được đề nghị đặc xá;\n\n- Chỉ đạo Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh\r\n\nCovid-19, Sở Y tế, các bệnh viện, trung tâm y tế tại địa phương phối hợp, hỗ trợ\r\n\ncác cơ quan thực hiện công tác đặc xá năm 2022 và cơ sở giam giữ phạm nhân đóng\r\n\ntại địa phương phòng, chống dịch bệnh Covid-19 hiệu quả, bảo đảm an toàn để thực\r\n\nhiện công tác đặc xá năm 2022;\n\n- Tổ chức xây dựng chương trình, kế hoạch và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho chính quyền các cấp, các ngành, các cơ quan, tổ chức\r\n\nxã hội ở địa phương để thực hiện có hiệu quả Nghị định số 49/2020/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi hành án hình\r\n\nsự về tái hòa nhập cộng đồng;\n\n- Bố trí kinh phí để thực hiện công tác đặc xá năm\r\n\n2022 tại địa phương mình.\n\n2. Thời gian thực hiện\n\na) Từ ngày 18 tháng 7 năm 2022 đến ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2022, các Tổ thẩm định liên ngành đến trực tiếp các đơn vị, địa phương để\r\n\nkiểm tra, thẩm định hồ sơ, danh sách đề nghị xét đặc xá.\n\nb) Từ ngày 25 tháng 7 năm 2022 đến ngày 07 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp hồ sơ, danh sách chuyển đến\r\n\ncác thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá nghiên cứu, thẩm tra.\n\nc) Từ ngày 09 tháng 8 năm 2022 đến ngày 19 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá, Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp\r\n\ný kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn đặc xá và chuẩn bị hồ sơ, danh sách\r\n\nngười đủ điều kiện đề nghị đặc xá, danh sách người không đủ điều kiện đề nghị đặc\r\n\nxá để trình Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt.\n\nd) Từ ngày 22 tháng 8 năm 2022 đến ngày 25 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Hội đồng tư vấn đặc xá họp xét duyệt danh sách đặc xá.\n\nđ) Từ ngày 26 tháng 8 năm 2022 đến ngày 28 tháng 8\r\n\nnăm 2022, Thường trực Hội đồng tư vấn đặc xá tổng hợp, hoàn chỉnh danh sách đặc\r\n\nxá trình Chủ tịch nước quyết định.\n\ne) Tổ chức họp báo công bố Quyết định đặc xá của Chủ\r\n\ntịch nước vào ngày 30 tháng 8 hoặc ngày 31 tháng 8 năm 2022.\n\ng) Tổ chức tha người được đặc xá theo Quyết định của\r\n\nChủ tịch nước vào ngày 01 tháng 9 năm 2022.\n\n3. Khen thưởng, kỷ luật\n\na) Công tác đặc xá phải được sơ kết, tổng kết rút\r\n\nkinh nghiệm và khen thưởng kịp thời cho những tập thể, cá nhân có nhiều thành\r\n\ntích theo quy định hiện hành về khen thưởng.\n\nb) Cần phát hiện, ngăn chặn kịp thời những sai sót,\r\n\nlệch lạc trong công tác đặc xá để chấn chỉnh ngay; xử lý nghiêm minh những tập\r\n\nthể và cá nhân có hành vi vi phạm Điều 7 Luật Đặc xá. Cơ\r\n\nquan, đơn vị để xảy ra sai sót, tiêu cực, gây phiền hà trong công tác đặc xá\r\n\nthì người đứng đầu cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm trước Hội đồng tư vấn đặc\r\n\nxá.\n\nc) Những trường hợp đủ điều kiện phải được lập hồ\r\n\nsơ đề nghị đặc xá theo quy định. Cá nhân, đơn vị nào để sót, không lập hồ sơ đề\r\n\nnghị đặc xá những người thuộc diện xét đặc xá hoặc lập hồ sơ đề nghị đặc xá cho\r\n\nngười không đủ điều kiện thì cá nhân và Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và Hội đồng tư vấn đặc xá.\n\nCăn cứ vào Hướng dẫn này, các bộ, ban, ngành có\r\n\nliên quan đến công tác đặc xá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và các thành viên của Hội đồng tư vấn đặc xá có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vấn đề vướng\r\n\nmắc vượt quá thẩm quyền giải quyết, các cơ quan, đơn vị, địa phương phải kịp thời\r\n\nbáo cáo bằng văn bản về Hội đồng tư vấn đặc xá (qua Cơ quan giúp việc Thường trực\r\n\nHội đồng tư vấn đặc xá - Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc,\r\n\ntrường giáo dưỡng, Bộ Công an) để hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Ban Bí thư;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chủ tịch nước;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Ban Nội chính Trung ương;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên HĐTVĐX;\r\n\n - Cục C10 (Bộ Công an);\r\n\n - Cơ quan quản lý THAHS thuộc Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cơ quan THAHS Công an cấp tỉnh;\r\n\n - Cơ quan THAHS cấp quân khu;\r\n\n - Các trại giam, trại tạm giam;\r\n\n - Tòa án nhân dân cấp tỉnh;\r\n\n - Tòa án quân sự cấp quân khu;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, HĐTVĐX (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Phạm Bình Minh\n\n ", + "id": 104273 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104274.json b/contexts/context_104274.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2de2a00c9c871e6211f25063d7cbf4b27ebf32d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104274.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-huyen-Y-Yen-Nam-Dinh-den-2030-567172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1457-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-huyen-Y-Yen-Nam-Dinh-den-2030-567172", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1457/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU\r\n\nCỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nluật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ số:\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai; 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai; 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quy hoạch; 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh\r\n\nvà thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét nội dung tại Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày\r\n\n27/6/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Ý Yên khóa XIX kỳ họp thứ nhất về việc\r\n\nthông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của\r\n\nQuy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định;\n\nTheo đề nghị tại các Tờ trình số: 118/TTr-UBND\r\n\nngày 02/7/2021 của UBND huyện Ý Yên, 1871/TTr-STNMT ngày 07/7/2021 của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên, tỉnh\r\n\nNam Định và hồ sơ kèm theo.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2030 huyện Ý Yên với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2020\n\nQuy hoạch đến\r\n\n năm 2030\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN\n\n24.612,54\n\n100,00\n\n24.612,54\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n17.214,45\n\n69,94\n\n13.330,07\n\n54,16\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n13.844,36\n\n80,42\n\n8.860,76\n\n66,47\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n11.899,28\n\n85,95\n\n7.392,36\n\n83,43\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n770,10\n\n4,47\n\n744,90\n\n5,59\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n904,79\n\n5,26\n\n970,56\n\n7,28\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n26,29\n\n0,15\n\n44,05\n\n0,33\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1.509,51\n\n8,77\n\n1.976,67\n\n14,83\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n159,40\n\n0,93\n\n733,12\n\n5,50\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n7.255,83\n\n29,48\n\n11.205,18\n\n45,53\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n7,42\n\n0,10\n\n32,48\n\n0,29\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1,84\n\n0,03\n\n8,65\n\n0,08\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n \n\n \n\n314,00\n\n2,80\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n91,82\n\n1,27\n\n461,47\n\n4,12\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n14,72\n\n0,20\n\n445,09\n\n3,97\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n133,43\n\n1,84\n\n1.126,25\n\n10,05\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\n3.835,45\n\n52,86\n\n4.189,12\n\n37,39\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n \n\n \n\n8,01\n\n0,07\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n25,16\n\n0,35\n\n54,69\n\n0,49\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n1.575,93\n\n21,72\n\n2.283,99\n\n20,38\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n77,56\n\n1,07\n\n840,24\n\n7,50\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n25,49\n\n0,35\n\n23,02\n\n0,21\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n3,47\n\n0,05\n\n4,47\n\n0,04\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n80,45\n\n1,11\n\n85,71\n\n0,76\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\n367,23\n\n5,06\n\n421,54\n\n3,76\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\n39,53\n\n0,54\n\n30,21\n\n0,27\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n30,03\n\n0,41\n\n34,28\n\n0,31\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n25,74\n\n0,35\n\n76,17\n\n0,68\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n36,76\n\n0,51\n\n37,28\n\n0,33\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n534,39\n\n7,36\n\n534,20\n\n4,77\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n331,08\n\n4,56\n\n176,95\n\n1,58\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n18,34\n\n0,25\n\n17,36\n\n0,15\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n142,25\n\n0,58\n\n77,28\n\n0,31\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n3.996,77\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n3.483,79\n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n3.326,56\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n64,86\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n158,79\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n \n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n \n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n283,14\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n6,19\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n217,42\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n \n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n692,81\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n \n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n4,19\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm\r\n\n muối\n\nHNK/LMU\n\n \n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRPH/NKR\n\n \n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRDD/NKR\n\n \n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là rừng\n\nRSX/NKR\n\n \n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n110,72\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho các mục đích\n\nĐơn vị tính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n11,55\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n \n\n \n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n \n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n \n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n0,61\n\n14\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n9,74\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n \n\n16\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n \n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n0,61\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n \n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,59\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n53,42\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n25,76\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n \n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n0,06\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n \n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n1,38\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n5,12\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n4,64\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n \n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n4,40\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n7,07\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n \n\n2 12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,15\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n2,70\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,22\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n \n\n2.16\n\nĐất XD trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n \n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n \n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n \n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\nNTD\n\n0,49\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu XD, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n \n\n221\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,02\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,41\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n \n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n \n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n \n\n226\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n \n\n(Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục\r\n\nđích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện\r\n\nÝ Yên tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\n2030 huyện Ý Yên).\n\nĐiều 2. Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Ý Yên: Kế hoạch sử dụng đất năm\r\n\n2021 huyện Ý Yên đã được UBND tỉnh Nam Định phê duyệt tại Quyết định số\n\n565/QĐ-UBND ngày 11/3/2021.\n\nĐiều 3. Giao UBND huyện Ý\r\n\nYên:\n\n- Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\r\n\nrà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực trong huyện có sử dụng đất cho thống\r\n\nnhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được UBND tỉnh xét duyệt;\r\n\nviệc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống\r\n\nnhất chặt chẽ từ cấp huyện đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và\r\n\ncác nguồn lực khác đáp ứng vốn đầu tư cho việc thực hiện phương án quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của huyện;\n\n- Bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện\r\n\nphát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng\r\n\nlúa; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, xây dựng các cơ sở bảo quản,\r\n\nchế biến, tiêu thụ hàng hóa; có chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản\r\n\nxuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất;\n\n- Thực hiện các biện pháp nhằm tăng số thu tiền cấp\r\n\nquyền sử dụng đất trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm quy định về bố trí 10%\r\n\ntrong tổng số thu tiền sử dụng đất trên địa bàn huyện để chi cho công tác quản\r\n\nlý đất đai, trong đó có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đo đạc địa chính và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; điều tra cơ bản về đất đai; xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu, hoàn thiện hệ thống thông tin về đất đai; nâng cao chất lượng công tác lập,\r\n\nthẩm định, quản lý, tổ chức thực hiện và giám sát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\n- Tăng cường quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nnhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ\r\n\nquy hoạch phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp. Việc sử dụng đất cho mục đích sản xuất, kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp phải theo kế hoạch, tiết kiệm và hiệu quả. Xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp sử dụng đất vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết xử lý đối với\r\n\nChủ tịch UBND các xã, thị trấn không ngăn chặn, xử lý kịp thời để xảy ra vi phạm\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;\n\n- Tăng cường công tác tổ chức tuyên truyền, công bố\r\n\ncông khai bằng các hình thức phù hợp, thuận tiện về quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất cấp huyện để các cấp chính quyền, các nhà đầu tư, Nhân dân biết nhằm thực\r\n\nhiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả,\r\n\nbảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\nĐiều 4. Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc UBND huyện Ý Yên thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\n- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất để chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, khuyết điểm; xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị UBND tỉnh xử lý kịp thời các vi phạm.\n\nĐiều 5. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký:\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Ý Yên; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Anh Dũng\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104274 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104275.json b/contexts/context_104275.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff57219c2a3e5e8eeccc69b80043efd709dbff8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104275.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-3228-KH-UBND-2019-dao-tao-giai-quyet-viec-lam-nguoi-chap-hanh-xong-an-phat-tu-Dong-Nai-419014.aspx", + "name": "Ke-hoach-3228-KH-UBND-2019-dao-tao-giai-quyet-viec-lam-nguoi-chap-hanh-xong-an-phat-tu-Dong-Nai-4190", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3228/KH-UBND\n\nĐồng Nai, ngày\r\n\n 26 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP, GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO\r\n\nNGƯỜI CHẤP HÀNH XONG ÁN PHẠT TÙ VÀ NGƯỜI THA TÙ TRƯỚC HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2019\n\nCăn cứ Nghị định số80/2011/NĐ-CPngày\r\n\n16/9/2011 của Chính phủ quy định các biện pháp đảm bảo tái hòa nhập cộng đồng đối\r\n\nvới người chấp hành xong án phạt tù;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 05/12/2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng\r\n\nđối với người chấp hành xong án phạt tù;\n\nCăn cứ Thông tư số44/2016/TT-BLĐTBXHngày\r\n\n28/12/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn chính sách đào tạo\r\n\nnghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù;\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2019, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Trên cơ sở Kế hoạch số\r\n\n8899/KH-UBND ngày 22/8/2018 của UBND tỉnh về thực hiện công tác đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả công tác đào tạo nghề nghiệp, giới thiệu việc làm\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù theo quy định, nhằm giúp người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện có tay nghề, tự tạo việc\r\n\nlàm, tìm kiếm được việc làm và có thu nhập ổn định cuộc sống, góp phần hiệu quả\r\n\ntrong công tác phòng ngừa tội phạm.\n\n2. Tổ chức thực hiện thống nhất,\r\n\nchặt chẽ từ cấp tỉnh đến cơ sở, đảm bảo nguyên tắc chỉ đạo, đối tượng áp dụng,\r\n\nquyền và nghĩa vụ của người chấp hành xong án phạt tù, các điều kiện, biện pháp\r\n\nđảm bảo để thực hiện hiệu quả công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn tỉnh.\n\nII. CHỈ TIÊU\n\nTrong năm 2019, phấn đấu tổ chức đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm, vay vốn cho 100% số người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước thời hạn có điều kiện qua khảo sát (135/135 người),\r\n\ntrong đó:\n\n1. Tổ chức tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm: 50 người.\n\n2. Tổ chức đào tạo nghề: 54 người.\n\n3. Tổ chức 82 người người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện vay vốn đào tạo nghề,\r\n\ntạo việc làm.\n\n4. Đối với trường hợp người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước thời hạn có điều kiện trở về địa phương trong năm 2019\r\n\nnếu có nhu cầu đào tạo nghề nghiệp thì sẽ tạo điều kiện theo học các lớp chuẩn\r\n\nbị khai giảng (nếu có).\n\nIII. CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Công tác tuyên truyền, khảo\r\n\nsát thực trạng công tác tư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp,\r\n\ntạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện\n\na) Tổ chức tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện; nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị, các tổ chức\r\n\nxã hội và cá nhân trong việc đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc làm, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử trong tuyển lựa\r\n\nlao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện, tạo điều kiện giúp đỡ cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định\r\n\ncuộc sống, góp phần phòng, chống tái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\nb) Tổ chức rà soát, khảo sát thực trạng công tác\r\n\ntư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện trở về địa phương; nghiên cứu xây dựng, mở rộng các\r\n\nhình thức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, giới thiệu, tư vấn việc làm cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện.\n\nc) Thường xuyên tổ chức rà\r\n\nsoát, cập nhật thông tin người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện, nhất là về nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn\r\n\ntheo theo quy định để tổ chức đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế tại địa phương.\n\n2. Công tác tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm\n\na) Tổ chức tư vấn, giới thiệu\r\n\nviệc làm miễn phí cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện theo nhu cầu và thực tiễn thị trường lao động bằng các hình thức\r\n\nnhư: Tư vấn trực tiếp; tư vấn tập trung; tư vấn tại các phiên giao dịch việc\r\n\nlàm; tư vấn qua điện thoại, trang thông tin điện tử.\n\nb)\r\n\nTuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\ntrong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện; tạo điều kiện, tiếp nhận người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện vào làm việc, giúp họ ổn định cuộc sống, hạn\r\n\nchế tình trạng tái phạm.\n\n3. Công tác đào tạo nghề\n\na)\r\n\nLồng ghép với Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số\r\n\n1418/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh, tổ chức đào tạo nghề cho người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện với các nghề\r\n\nnhư lái xe, sửa xe, hàn, cơ khí, may...\n\nb) Tuyên truyền, vận động người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện tham gia các lớp\r\n\nđào tạo nghề để có tay nghề, tự tạo việc làm hoặc tìm kiếm việc làm có thu nhập\r\n\nổn định cuộc sống.\n\nc) Tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; vay vốn đào tạo nghề nghiệp.\n\n4. Công tác vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm\n\na) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh được tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm từ Quỹ\r\n\ndoanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai, các quỹ xã hội, quỹ\r\n\ntừ thiện, quỹ tạo việc làm…\n\nb)\r\n\nTuyên truyền, vận động các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và người dân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện,\r\n\nquỹ tạo việc làm… tạo điều kiện cho người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện công tác đào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện, bao gồm:\n\na) Nguồn kinh phí tư vấn, giới\r\n\nthiệu việc làm từ ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành.\n\nb) Nguồn kinh phí đào tạo nghề\r\n\ntừ Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn\r\n\ntheo Quyết định số 1418/QĐ-UBND ngày 16/5/2016 của UBND tỉnh.\n\nc)\r\n\nNguồn kinh phí vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm từ Chương trình xóa\r\n\nđói giảm nghèo, Quỹ doanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai, Quỹ quốc gia\r\n\nvề việc làm và các quỹ xã hội, quỹ từ thiện...\n\n2. Việc lập dự\r\n\ntoán, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác đào tạo nghề\r\n\nnghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\na) Hướng dẫn các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa, các trung tâm dịch vụ việc làm, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh trong công tác tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng\r\n\ncác chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn, giải quyết việc làm; vay vốn\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, việc làm.\n\nb) Phối hợp các sở, ban, ngành liên quan, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa rà soát, khảo sát thực trạng\r\n\ncông tác tư vấn, giới thiệu việc làm, vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện;\r\n\nnghiên cứu xây dựng, mở rộng các hình thức đào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, giới\r\n\nthiệu, tư vấn việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện.\n\nc) Tổ chức đào tạo nghề lái xe cho người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nd) Chủ trì, phối hợp các sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị, địa phương liên quan thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện Kế hoạch này.\n\nđ) Tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm cho người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Công an tỉnh\n\na) Chỉ đạo Công an cấp huyện,\r\n\nCông an cấp xã thường xuyên tổ chức rà soát, lập danh sách và đánh giá nhu cầu\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm của người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện theo quy định.\n\nb) Hỗ trợ, tạo điều kiện cho\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh được tiếp cận vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm từ Quỹ\r\n\ndoanh nhân với an ninh trật tự tỉnh Đồng Nai.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp các đơn vị liên\r\n\nquan, căn cứ vào điều kiện và khả năng cân đối của ngân sách tỉnh, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát tình hình sử dụng kinh phí và thực hiện quyết toán theo quy định.\n\n4. Sở Tư pháp\n\nThực hiện chức năng trợ giúp\r\n\npháp lý và cấp phiếu lý lịch tư pháp theo quy định. Chủ động cập nhận thông tin\r\n\nvề xóa án tích trong việc thực hiện cấp phiếu lý lịch tư pháp.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nđịnh hướng nội dung thông tin tuyên truyền cho các cơ quan báo chí trong tỉnh\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân về chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước đối với người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù\r\n\ntrước hạn có điều kiện; nâng cao trách nhiệm của các ngành, các cấp, các đơn vị,\r\n\ncác tổ chức xã hội và cá nhân trong việc đào tạo nghề nghiệp và giải quyết việc\r\n\nlàm, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\ntrong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và người tha\r\n\ntù trước hạn có điều kiện, tạo điều kiện giúp đỡ cho người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, góp phần phòng, chống\r\n\ntái phạm tội và vi phạm pháp luật.\n\n6. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể tỉnh\n\nPhối\r\n\nhợp các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương các cấp thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động và tham gia quản lý, giám sát, giáo dục giúp đỡ người chấp\r\n\nhành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật, giúp đỡngười chấp hành xong án phạt tù tái hòa nhập cộng đồng\r\n\ntại khu dân cư. Tuyên truyền, vận động các cơ quan,\r\n\ntổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia xây dựng các quỹ xã hội,\r\n\nquỹ từ thiện, quỹ tạo việc làm… tạo điều\r\n\nkiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều\r\n\nkiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc\r\n\nlàm; xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân biệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n7. Các sở, ban, ngành liên quan\n\nTrong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc phối hợp thực hiện các biện pháp bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với\r\n\nngười chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n8. Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nChỉ đạo Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa hướng dẫn, tạo điều kiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha\r\n\ntù trước hạn có điều kiện được vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm.\n\n9. UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh, thành phố Biên Hòa\n\na) Tổ chức thực hiện và chỉ đạo\r\n\ncác cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, UBND cấp xã thường xuyên thống kê số người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa bàn\r\n\ntheo quy định, nhất là nhu cầu đào tạo nghề, giải quyết việc làm, vay vốn gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 31/10/2019 để xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện trong năm 2020; quan tâm tạo điều kiện tiếp nhận, quản lý, giáo dục, giúp\r\n\nđỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện tái\r\n\nhòa nhập cộng đồng.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể,\r\n\ntổ chức xã hội, UBND cấp xã phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và vận động nhân dân trong khu vực\r\n\ndân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình quản lý, giáo dục giúp đỡ người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nc) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội,\r\n\nUBND cấp xã thực hiện công tác tư vấn, hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ người\r\n\nchấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được hưởng các\r\n\nchính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn, giải quyết việc làm; vay vốn đào\r\n\ntạo nghề nghiệp, tạo việc làm.\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể,\r\n\ntổ chức xã hội, UBND cấp xã vận động và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận,\r\n\ngiúp đỡ việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện; xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân\r\n\nbiệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện; tuyên truyền,\r\n\nvận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người\r\n\ndân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tạo\r\n\nviệc làm… tạo điều kiện cho người chấp hành xong\r\n\nán phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\nđ) Tổ chức chỉ đạo đào tạo nghề\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện bằng\r\n\nnguồn đào tạo nghề cho lao động nông thôn; tổ chức giải quyết việc làm, vay vốn\r\n\ncho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện để\r\n\ngiúp họ ổn định cuộc sống, tái hòa nhập cộng đồng.\n\ne) Phối hợp Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa hướng dẫn, tạo điều\r\n\nkiện cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện\r\n\nđược vay vốn đào tạo nghề, tạo việc làm.\n\n10. UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn\n\na) Chỉ đạo Công an cấp xã thường\r\n\nxuyên rà soát, thống kê số người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện trên địa bàn theo quy định, nhất là về nhu cầu đào tạo nghề,\r\n\ngiải quyết việc làm, vay vốn gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội) trước ngày 15/10/2019 để tổng hợp gửi Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội; chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội phân công tổ chức, cá\r\n\nnhân chịu trách nhiệm quản lý, giáo dục, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt\r\n\ntù và người tha tù trước hạn có điều kiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và\r\n\nvận động nhân dân trong khu vực dân cư phối hợp chặt chẽ với gia đình quản lý,\r\n\ngiáo dục giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn có\r\n\nđiều kiện.\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác tư vấn, hướng dẫn,\r\n\ntạo điều kiện và giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp; tư vấn,\r\n\ngiải quyết việc làm; vay vốn đào tạo nghề nghiệp, tạo việc làm.\n\nc) Vận động và tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp, cơ sở, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tiếp nhận,\r\n\ngiúp đỡ việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước\r\n\nhạn có điều kiện, xóa bỏ tư tưởng kỳ thị, phân\r\n\nbiệt đối xử trong tuyển lựa lao động là người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện; tuyên truyền,\r\n\nvận động các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người\r\n\ndân tham gia xây dựng các quỹ xã hội, quỹ từ thiện, quỹ tạo\r\n\nviệc làm… tạo điều kiện cho người chấp hành xong\r\n\nán phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện được vay vốn để phát triển sản xuất, tạo việc làm.\n\n11. Các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\na) Đảm bảo các điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất, thiết bị dạy nghề, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình và\r\n\ntài liệu học tập,… để tổ chức đào tạo nghề nghiệp cho người chấp hành xong án\r\n\nphạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện đạt hiệu quả. Tư vấn, hướng dẫn,\r\n\ntạo điều kiện, giúp đỡ người chấp hành xong án phạt tù và người tha tù trước hạn\r\n\ncó điều kiện được hưởng các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề nghiệp.\n\nb) Tổ chức kiểm tra, công nhận\r\n\ntốt nghiệp; cấp văn bằng, chứng chỉ đúng quy định cho người chấp hành xong án\r\n\nphạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện.\n\n12. Các trung tâm dịch vụ việc\r\n\nlàm\n\nThường xuyên tổ chức tư vấn,\r\n\nđào tạo nghề nghiệp, giải quyết việc làm cho người chấp hành xong án phạt tù và\r\n\nngười tha tù trước hạn có điều kiện.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nthực hiện công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người chấp hành\r\n\nxong án phạt tù và người tha tù trước hạn có điều kiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai năm 2019. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành\r\n\nphố Biên Hòa, đề nghị các đoàn thểtỉnh căn cứ nội\r\n\ndung Kế hoạch này xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai đến các cấp cơ sở đểchỉ đạo tổ chức thực hiện; báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước\r\n\nngày 01/12/2019 để tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nUBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hòa Hiệp\n\n\n\n", + "id": 104275 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104276.json b/contexts/context_104276.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b8eba31bdf2049a301021d16eea7e3e3b897a20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104276.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-273-QD-BNN-TCCB-phe-duyet-De-an-Boi-duong-kien-thuc-134745.aspx", + "name": "Quyet-dinh-273-QD-BNN-TCCB-phe-duyet-De-an-Boi-duong-kien-thuc-134745", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 273/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “BỒI DƯỠNG MỘT SỐ KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 10/09/2009 sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Trường Cán bộ quản\r\n\nlý nông nghiệp và Phát triển nông thôn I tại Tờ trình số 533/TCBQL ngày\r\n\n22/12/2011 về đề nghị phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý Hợp\r\n\ntác xã nông nghiệp giai đoạn 2012- 2016”.\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án “Bồi dưỡng một số kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở giai đoạn 2012- 2016” (Đề án kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế\r\n\nhoạch, Vụ Tài chính, Hiệu trưởng Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn I, II và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuân Thu\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\n“BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ\r\n\nCHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2012 - 2016”.\n\n(Kèm theo Quyết định số 273/QĐ-BNN-TCCB ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI. ĐẶT VẤN ĐỀ\n\nTrải qua hơn hai mươi năm đổi mới,\r\n\nđất nước ta đã đạt nhiều thành công trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa - xã hội. Đóng góp không nhỏ vào sự thành công này phải kể đến đó là\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp, khu vực nông thôn. Trong những năm qua nông nghiệp và\r\n\nkinh tế nông thôn nước ta đã có bước phát triển tương đối toàn diện, quan hệ sản\r\n\nxuất từng bước đổi mới phù hợp với yêu cầu phát triển của nền nông nghiệp sản\r\n\nxuất hàng hóa. Những thành tựu đó đã góp phần rất quan trọng vào sự ổn định\r\n\nkinh tế xã hội, an ninh lương thực, tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa\r\n\nhiện đại hóa đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, nông nghiệp,\r\n\nnông thôn nước ta vẫn còn tồn tại nhiều bất cập như: cơ cấu kinh tế nông nghiệp,\r\n\nnông thôn chuyển dịch chậm và không đều, còn mang nặng tính độc canh tự cấp, tự\r\n\ntúc, phân tán và quy mô nhỏ lẻ. Ngoài ra nông nghiệp, nông thôn còn đang chịu\r\n\nnhiều những tác động cả tích cực và tiêu cực, như tác động của quá trình hội nhập\r\n\nvà xu thế toàn cầu hóa; tác động của quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa;\r\n\ntác động bởi thiên tai, dịch bệnh; người dân sản xuất và kinh doanh trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp còn hạn chế bởi trình độ nhận thức, khả năng tiếp cận và nắm bắt\r\n\ncác thông tin về sản xuất và kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp; trình độ cũng\r\n\nnhư kinh nghiệm của cán bộ cũng như kinh nghiệm của các cán bộ quản lý nhà nước\r\n\nvề nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng còn nhiều hạn chế trước những yêu cầu,\r\n\nđòi hỏi của thực tiễn của công việc này. Do đó trong những năm tới đây, để góp\r\n\nphần đưa nông nghiệp và khu vực nông thôn phát triển đạt được những bước tiến mới\r\n\nthì một trong những công việc đặt ra hàng đầu đó là công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnhững kiến thức về phát triển nông thôn cho cán bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\nNhững năm vừa qua Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn cũng đã triển khai công tác bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở. Nội dung, tài liệu bồi dưỡng này được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 707/QĐ/BNN-TCCB ngày 19 tháng 03 năm 2007 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQuá trình triển khai hoạt động bồi\r\n\ndưỡng này đã tiến hành cho đến nay đã được gần 5 năm. Tuy nhiên do những hạn chế\r\n\ncủa chương trình về số lớp, kinh phí mở lớp do đó mà kết quả đạt được vẫn chưa\r\n\nđạt được theo như mong muốn và chưa đáp ứng được nhu cầu đào tạo của các địa\r\n\nphương.\n\nXuất phát từ những vấn đề thực tiễn\r\n\nnhư trên, Đề án “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền\r\n\ncơ sở giai đoạn 2012 - 2016” nhằm đánh giá lại những kết quả đã thực hiện được,\r\n\nnhững tồn tại hạn chế của chương trình, rút ra những cơ sở cho xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo bồi dưỡng trong những năm tiếp theo đạt hiệu quả hơn.\n\nII. ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ GIAI\r\n\nĐOẠN (2007 - 2011).\n\n2.1. XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ\r\n\nBIÊN SOẠN TÀI LIỆU\n\nĐể góp phần tạo nên thành công của\r\n\nchương trình bồi dưỡng yếu tố quan trọng đó là việc xây dựng chương trình khung\r\n\nvà bộ tài liệu có chất lượng cho đối tượng bồi dưỡng. Trên quan điểm đó, dưới sự\r\n\nchỉ đạo của Bộ, Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 đã\r\n\nxây dựng chương trình khung và bộ tài liệu về bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở. Chương trình khung và bộ tài liệu đã được\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt chính thức tại Quyết định số\r\n\n707/QĐ/BNN-TCCB ngày 19 tháng 03 năm 2007. Cụ thể các chuyên đề như sau:\n\nChuyên đề 1: Những thách thức đối với\r\n\nphát triển nông thôn và vai trò của các tổ chức;\n\nChuyên đề 2: Những nguyên tắc và nội\r\n\ndung cơ bản phát triển nông thôn;\n\nChuyên đề 3: Xây dựng dự án phát\r\n\ntriển nông thôn với sự tham gia của người dân;\n\nChuyên đề 4: Báo cáo về vai trò của\r\n\nchính quyền xã đối với việc phát triển nông thôn.\n\nCác chuyên đề này được thực hiện\r\n\ntrong khoảng thời gian là 56 tiết (07 ngày), trong đó số giờ lý thuyết là 32 tiết\r\n\n(04 ngày), số giờ trao đổi, thảo luận, thăm quan mô hình là 24 tiết (03 ngày).\n\nBộ tài liệu được các giảng viên\r\n\ngiàu kinh nghiệm trong nhà trường biên soạn và dựa trên một số nguồn tài liệu\r\n\ntham khảo chính như: Giáo trình phát triển nông thôn tổng hợp (GS Michael Dower,\r\n\n1999); Tài liệu Xây dựng mô hình thí điểm phát triển nông thôn cấp xã, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; Các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n2.2. KẾT QUẢ ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG\n\nTrong những năm qua, căn cứ vào\r\n\nchương trình khung và bộ tài liệu này Trường cán bộ quản lý nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn I đã triển khai mở các lớp ở các địa phương và đạt được những kết\r\n\nquả như sau:\n\n2.2.1. Tổ chức mở lớp:\n\nBảng\r\n\n1: Tổng hợp kết quả mở lớp qua 5 năm 2007-2011\n\nTT\n\nNăm\n\nĐ.phương\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\nS.lớp\n\nHV\n\n1\n\nĐiện Biên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\n150\n\n02\n\n100\n\n2\n\nLạng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n3\n\nThái Nguyên\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n03\n\n150\n\n01\n\n50\n\n4\n\nHà Nội (*)\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n02\n\n100\n\n01\n\n50\n\n5\n\nHải Phòng\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHải Dương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n01\n\n55\n\n7\n\nThái Bình\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n8\n\nNam Định\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\n\n\n01\n\n50\n\n9\n\nHà Nam\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n01\n\n50\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n02\n\n100\n\n05\n\n250\n\n05\n\n250\n\n10\n\n500\n\n08\n\n405\n\nGhi chú: * Hà Nội bao gồm cả Hà Tây\r\n\ncũ; HV – học viên\n\n2.2.2. Đối tượng đào tạo bồi dưỡng\n\nĐối tượng đào tạo bồi dưỡng ở các lớp\r\n\nnày là cán bộ chính quyền cơ sở gồm: cán bộ cấp tỉnh, chủ yếu là những chuyên viên\r\n\ntrẻ mới được tuyển dụng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ cấp\r\n\nhuyện, chủ yếu là các cán bộ của phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn; cán\r\n\nbộ cấp xã, cấp thôn (đối với hai xã thí điểm xây dựng nông thôn mới là Thụy\r\n\nHương – Hà Nội và Thanh Chăn – Điện Biên có cả cán bộ cấp thôn, bản tham gia\r\n\nkhóa học). Ngoài ra còn một số nhóm đối tượng khác là các cán bộ hợp tác xã,\r\n\ncác cán bộ khuyến nông. Cụ thể về đối tượng đào tạo bồi dưỡng của các lớp này\r\n\ncó thể tham khảo qua bảng tổng hợp dưới đây.\n\nBảng\r\n\n2: Phân tích đối tượng bồi dưỡng\n\nTT\n\nNăm\n\nSố\r\n\n lớp\n\nSố\r\n\n HV\n\nĐơn\r\n\n vị công tác\n\nTỉnh\n\nHuyện\n\nXã\n\nSL\n\n%\n\nSL\n\n%\n\nSL\n\n%\n\n1\n\n2007\n\n2\n\n100\n\n15\n\n15\n\n65\n\n65\n\n20\n\n20\n\n2\n\n2008\n\n5\n\n250\n\n35\n\n14\n\n200\n\n80\n\n15\n\n6\n\n3\n\n2009\n\n5\n\n250\n\n20\n\n8\n\n215\n\n86\n\n15\n\n6\n\n4\n\n2010\n\n10\n\n500\n\n80\n\n16\n\n300\n\n60\n\n120\n\n24\n\n5\n\n2011\n\n8\n\n405\n\n59\n\n14,57\n\n132\n\n32,59\n\n214\n\n52,84\n\n\n\nTổng\n\n30\n\n1.505\n\n209\n\n13,89\n\n912\n\n60,60\n\n384\n\n25,52\n\nĐối tượng tham gia đào tạo bồi dưỡng\r\n\nkiến thức phát triển nông thôn ở các địa phương qua các năm chủ yếu là cán bộ cấp\r\n\nhuyện, trung bình chiếm khoảng 60,60%; cán bộ cấp tỉnh trung bình chiếm 13,89%,\r\n\ncòn lại là cán bộ cấp xã trung bình chỉ chiếm 25,52%.\n\n2.2.3. Chất lượng đào tạo bồi dưỡng\n\nĐể đánh giá chất lượng đào tạo bồi\r\n\ndưỡng, sau mỗi khóa học Nhà trường đều tiến hành phát phiếu đánh giá và đóng\r\n\ngóp ý kiến cho các học viên tham gia khóa học, từ đó tổng hợp lại và thể hiện\r\n\ntrong Báo cáo kết quả thực hiện lớp học để lưu lại ở các khoa và phòng Đào tạo\r\n\nkhoa học và hợp tác quốc tế. Các ý kiến đóng góp của các học viên được Nhà trường\r\n\ntiếp thu và điều chỉnh kịp thời cho các lớp tổ chức sau, các giáo viên cũng\r\n\nluôn luôn lắng nghe các ý kiến đóng góp của các học viên về phương pháp và nội\r\n\ndung giảng dạy, từ đó cũng có những điều chỉnh kịp thời. Cụ thể về chất lượng\r\n\nđào tạo bồi dưỡng được thể hiện qua bảng tổng hợp dưới đây:\n\nBảng\r\n\n3: Tổng hợp chất lượng bồi dưỡng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTốt\r\n\n (%)\n\nKhá\r\n\n (%)\n\nTrung\r\n\n bình (%)\n\nKhông\r\n\n ý kiến (%)\n\n1\n\nNội dung chương trình học\n\n85,5\n\n14,5\n\n0,0\n\n0,0\n\n2\n\nChất lượng giảng dạy\n\n91,0\n\n5,0\n\n4,0\n\n0,0\n\n3\n\nPhương pháp giảng dạy\n\n84,5\n\n10,5\n\n3,0\n\n2,0\n\n4\n\nTài liệu\n\n81,5\n\n12,5\n\n4,0\n\n2,0\n\n\n\nBình quân\n\n85,625\n\n10,625\n\n2,75\n\n1,0\n\nDựa vào bảng tổng hợp đánh giá chất\r\n\nlượng bồi dưỡng có thể đánh giá rằng: Nhà trường đã đảm bảo chất lượng bồi dưỡng\r\n\ntốt và được các học viên đánh giá cao, điều này thể hiện qua tỷ lệ % đánh giá ở\r\n\nmức cao nhất – mức tốt đạt tỷ lệ trên 85%, tỷ lệ % đánh giá ở mức trung bình\r\n\nchiếm tỷ lệ thấp 2,75%. Kết quả này phản ánh sự nỗ lực cố gắng của Nhà trường\r\n\ntrong công tác tổ chức lớp học, công tác phối kết hợp với các địa phương nơi tổ\r\n\nchức lớp học, của từng giảng viên trong công tác trau dồi chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nvà sự nhiệt tình, hăng hái tham gia lớp học của các học viên.\n\n2.3. HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN\n\n2.3.1. Hạn chế\n\nChưa đáp ứng được nhu cầu mở lớp của\r\n\ncác địa phương, có nhiều tỉnh, thành phố có nhu cầu mở các lớp này tuy nhiên do\r\n\nnhững hạn chế về chỉ tiêu số lớp được mở, do đó mà Nhà trường chỉ đáp ứng được\r\n\ncho một số địa phương nhất định.\n\nMột số hạn chế về tài liệu như: chất\r\n\nlượng in ấn tài liệu; nội dung tài liệu còn thiếu tính phong phú đa dạng, thiếu\r\n\ntính cập nhật các số liệu, thông tin mới đặc biệt là những số liệu và thông tin\r\n\ncủa địa phương nơi mở lớp.\n\nMột số hạn chế về công tác tổ chức\r\n\nlớp như: thời gian tổ chức lớp – một số lớp tổ chức vào thời điểm những tháng\r\n\ncuối năm, những thời điểm mùa vụ, thời điểm này học viên đều rất bận cho công\r\n\ntác chuyên môn do đó mà làm ảnh hưởng đến quá trình tham gia lớp học cũng như\r\n\nchất lượng học tập của học viên; địa điểm tổ chức lớp – một số lớp tổ chức ở\r\n\nnơi trung tâm thành phố, tỉnh mà học viên lại chủ yếu ở dưới xã đi học, trong\r\n\nkhi đó kinh phí lớp học không có hỗ trợ tiền ngủ, đi lại do đó cũng làm ảnh hưởng\r\n\nđến sự nhiệt tình tham gia lớp học của các học viên.\n\nMột số hạn chế về công tác giảng dạy\r\n\ncủa giảng viên như: thiếu tính cập nhật số liệu, tình hình thực tế đặc biệt là\r\n\ntình hình tại địa phương mở lớp; một số giảng viên còn nặng về lý thuyết, ít\r\n\ntrao đổi thảo luận; một số giảng viên trẻ còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy\r\n\ncho nên phương pháp và cách thức truyền đạt chưa thực sự lôi cuốn học viên tham\r\n\ngia.\n\nVề kinh phí: hầu hết các đơn vị phối\r\n\nhợp mở lớp cũng như học viên đều cho rằng kinh phí mở lớp còn thiếu và thấp,\r\n\nnhư không có kinh phí hỗ trợ tiền ngủ cho các học viên ở xa, các học viên không\r\n\nhưởng lương.\n\n2.3.2. Nguyên nhân:\n\nDo những hạn chế về chỉ tiêu số lớp\r\n\nđược tổ chức trong các năm của Nhà trường cũng như kinh phí tổ chức các lớp, do\r\n\nđó mà Nhà trường không thể đáp ứng đủ nhu cầu cho tất cả các tỉnh, thành phố.\n\nDo những giới hạn về kinh phí in ấn,\r\n\nkhông có kinh phí chỉnh sửa, bổ sung tài liệu, do đó mà tài liệu phát cho học\r\n\nviên không thỏa mãn được nhu cầu của các học viên.\n\nDo công tác sắp xếp, tổ chức của một\r\n\nsố địa phương còn chậm, kinh phí của chương trình phân bổ cho Nhà trường cũng\r\n\nchậm, công tác bố trí sắp xếp giảng viên của khoa do đó một số lớp ở một số địa\r\n\nphương tổ chức đúng vào thời điểm cuối năm, thời điểm mùa vụ nên làm ảnh hưởng\r\n\nđến quá trình tham gia lớp của các học viên.\n\nMặc dù các giảng viên đã hết sức cố\r\n\ngắng tìm hiểu trau dồi kiến thức, đúc rút kinh nghiệm, cập nhật số liệu, tình\r\n\nhình. Tuy nhiên về phạm vi mở lớp là tương đối rộng, học viên bao gồm nhiều\r\n\nthành phần chức vụ, lĩnh vực chuyên môn khác nhau do đó không thể đáp ứng hết\r\n\nđược những kỳ vọng của các học viên.\n\nKinh phí cho lớp học: do những giới\r\n\nhạn về định mức chi tiêu của chương trình này do đó chưa đáp ứng được những điều\r\n\nkiện cần thiết cho học viên và giảng viên.\n\nIII. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nNHIỆM VỤ BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHO CÁN BỘ CHÍNH QUYỀN CƠ SỞ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2012 – 2016\n\n3.1.1. MỤC TIÊU\n\n- Trang bị cho học viên một số kiến\r\n\nthức, nội dung cơ bản về Phát triển nông thôn;\n\n- Trang bị cho học viên một số kiến\r\n\nthức về dự án, dự án Phát triển nông thôn, kỹ năng xây dựng dự án phát triển\r\n\nnông thôn có sự tham gia của người dân;\n\n- Trang bị cho học viên kiến thức,\r\n\nquy trình quản lý dự án phát triển nông thôn;\n\n- Cuối khóa học học viên có thể vận\r\n\ndụng những kiến thức của khóa học vào việc xây dựng và quản lý các dự án phát\r\n\ntriển nông thôn tại địa phương.\n\n3.1.2. ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG\n\n- Cán bộ chính quyền cấp cơ sở: Cán\r\n\nbộ cấp tỉnh, chủ yếu là những chuyên viên trẻ mới được tuyển dụng của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn; cán bộ cấp huyện, chủ yếu là các cán bộ của\r\n\nphòng nông nghiệp và phát triển nông thôn; cán bộ cấp xã, cấp thôn. Ngoài ra\r\n\ncòn một số nhóm đối tượng khác là các cán bộ hợp tác xã, các cán bộ khuyến\r\n\nnông;\n\n- Học viên của các lớp tiểu giáo\r\n\nviên (các lớp TOT).\n\n3.2. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI\n\n3.2.1. Nhu cầu bồi dưỡng: Qua\r\n\nthống kê tổng nhu cầu bồi dưỡng giai đoạn 2012-2016 là 2.280 người:\n\n- Bồi dưỡng cho giảng viên các lớp\r\n\nTOT, tham gia giảng dạy các chuyên đề về phát triển nông thôn: 30 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp xã: 1.450 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp huyện: 500 người\n\n- Bồi dưỡng cho cán bộ chính quyền\r\n\ncấp tỉnh: 300 người\n\n3.2.2. Hoàn thiện chương trình,\r\n\ntài liệu giảng dạy:\n\nChương trình bồi dưỡng vẫn thực hiện\r\n\ntheo chương trình khung đã được Bộ phê duyệt theo Quyết định số 707/QĐ-BNN-TCCB\r\n\nngày 19/03/2007 về việc ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng một số kiến\r\n\nthức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở, với 4 chuyên đề bao gồm:\n\n- Những thách thức đối với phát triển\r\n\nnông thôn và vai trò của các tổ chức trong phát triển nông thôn;\n\n- Những nguyên tắc và nội dung cơ bản\r\n\nvề phát triển nông thôn (kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường…v.v…);\n\n- Xây dựng dự án phát triển nông\r\n\nthôn với sự tham gia của người dân;\n\n- Báo cáo về vai trò của chính quyền\r\n\nxã đối với việc phát triển nông thôn.\n\nTuy nhiên đã trải qua 5 năm, đến\r\n\nnay nhiều vấn đề đã lạc hậu. Vì vậy bổ sung thêm chuyên đề “Quản lý dự án phát\r\n\ntriển nông thôn”, tổng thời gian học là 7 ngày (8 tiết/ngày), chi tiết xem bảng\r\n\n4.\n\nBảng\r\n\n4: Chương trình bồi dưỡng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số tiết\n\nLý\r\n\n thuyết (tiết)\n\nThực\r\n\n hành (tiết)\n\n1\n\nNhững thách thức đối với phát triển\r\n\n nông thôn và vai trò của các tổ chức trong phát triển nông thôn\n\n8\n\n4\n\n4\n\n2\n\nNhững nguyên tắc và nội dung cơ bản\r\n\n phát triển nông thôn\n\n8\n\n4\n\n4\n\n3\n\nXây dựng dự án phát triển nông\r\n\n thôn với sự tham gia của người dân\n\n20\n\n8\n\n12\n\n4\n\nQuản lý dự án phát triển nông\r\n\n thôn\n\n16\n\n6\n\n10\n\n5\n\nBáo cáo về vai trò của chính quyền\r\n\n xã đối với việc phát triển nông thôn\n\n4\n\n2\n\n2\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n56\n\n26\n\n30\n\n3.2.3. Kế hoạch mở lớp:\n\nBảng\r\n\n5: Kế hoạch mở lớp\n\nDự\r\n\n kiến số học viên được bồi dưỡng/số lớp\n\nTổng\r\n\n số HV\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\n2.280\n\n270/6\n\n500/11\n\n500/10\n\n500/10\n\n500/10\n\nNăm 2012:\n\n- Cập nhật, biên soạn lại, bổ sung bộ\r\n\ntài liệu “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ chính quyền cơ sở”;\n\n- Mở 1 lớp TOT cho 15 giảng viên\r\n\ntrường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I;\n\n- Mở 5 lớp cho 250 cán bộ chính quyền\r\n\ncơ sở của các địa phương mà những năm trước ít được bồi dưỡng.\n\nNăm 2013:\n\n- Mở 1 lớp TOT cho 15 giảng viên\r\n\ntrường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển nông thôn I;\n\n- Mở 10 lớp cho 500 cán bộ chính\r\n\nquyền cơ sở.\n\nTừ năm 2014 - 2016: mỗi năm\r\n\nmở 10 lớp cho 500 cán bộ chính quyền cơ sở.\n\n3.2.4. Kinh phí\n\nNguồn kinh phí: từ ngân sách Nhà nước\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC\r\n\nngày 21/09/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\nnguồn kinh phí dự kiến 3,980 tỷ đồng, kinh phí hàng năm sẽ được thẩm định trên\r\n\ncơ sở kế hoạch cụ thể và cân đối khả năng kinh phí trong dự toán được giao, chi\r\n\ntiết theo biểu sau:\n\nBảng\r\n\n6: Dự trù kinh phí bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\n2012\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\n2016\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1\n\nChỉnh sửa, bổ sung, xây dựng\r\n\n chương trình, biên soạn, thẩm định tài liệu, in ấn, phát hành\n\n100\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n200\n\n2\n\nMở lớp:\n\n- Cho giảng viên trường CBQL\n\n- Cho cán bộ chính quyền cơ sở\n\n\n\n25\n\n400\n\n\n\n25\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n0.0\n\n800\n\n\n\n50\n\n3.600\n\n3\n\nĐánh giá, sơ kết, tổng kết\n\n25\n\n25\n\n25\n\n25\n\n30\n\n130\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n550\n\n875\n\n850\n\n850\n\n850\n\n3.980\n\n4. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n4.1. Trường Cán bộ Quản lý Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn I\n\n- Chủ trì xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\nhàng năm;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổ chức xây dựng, biên soạn tài liệu, trình Bộ thẩm định, phê duyệt\r\n\nchương trình, tài liệu bồi dưỡng;\n\n- Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện\r\n\nhàng năm, đánh giá, sơ kết và tổng kết.\n\n- Xây dựng dự toán toàn bộ và từng\r\n\nnăm trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện.\n\n4.2. Vụ Kế hoạch\n\n- Chỉ đạo nội dung đào tạo, bồi dưỡng.\n\n- Theo dõi, đánh giá kết quả đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng.\n\n4.3. Vụ Tổ chức cán bộ\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi việc\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì thẩm định giáo trình, tài\r\n\nliệu, nội dung chương, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm.\n\n4.4. Vụ Tài chính\n\n- Chủ trì và phối hợp với Vụ Kế hoạch\r\n\ncân đối kế hoạch tài chính tổng thể cũng như kế hoạch tài chính hàng năm;\n\n- Thẩm định phê duyệt dự toán chi\r\n\ntiết.\n\n5. KẾT LUẬN\n\nPhát triển nông thôn là một lĩnh vực\r\n\nquan trọng và cấp thiết trong chiến lược phát triển kinh tế và hiện đại hóa đất\r\n\nnước. Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của cả nước, nông\r\n\nthôn nước ta đã có sự đổi mới và phát triển khá toàn diện. Vấn đề nông thôn và\r\n\nphát triển nông thôn đang được Đảng và Nhà nước rất quan tâm, cả về tổng kết lý\r\n\nluận, thực tiễn và đầu tư cho phát triển vì vậy bồi dưỡng kiến thức phát triển\r\n\nnông thôn cho đội ngũ cán bộ chính quyền cơ sở là rất cần thiết và có ý nghĩa\r\n\nquyết định đến chất lượng phát triển nông thôn.\n\nSố lượng cán bộ đã được bồi dưỡng về\r\n\nphát triển nông thôn trong 5 năm qua là 1.500. Hàng năm số cán bộ đã được bồi\r\n\ndưỡng cũng có chiều hướng biến động giảm do một số đến tuổi về hưu, một số\r\n\nthuyên chuyển sang đơn vị khác. Hơn nữa sau 5 năm, nội dung của phát triển nông\r\n\nthôn cũng có sự đổi khác cùng với sự biến đổi của điều kiện kinh tế; tự nhiên -\r\n\nxã hội.\n\nVì vậy, nhu cầu cần được bồi dưỡng\r\n\ncòn rất lớn. Đề án “Bồi dưỡng kiến thức phát triển nông thôn cho cán bộ\r\n\nchính quyền cơ sở giai đoạn 2012- 2016” là hết sức cần thiết./.\n\n", + "id": 104276 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104277.json b/contexts/context_104277.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb4aa191f438333be34e10cff18c013562582825 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104277.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-thi-dua-khen-thuong-xay-dung-nong-thon-moi-Quang-Tri-230213.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2014-QD-UBND-thi-dua-khen-thuong-xay-dung-nong-thon-moi-Quang-Tri-230213", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 09 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG XÂY DỰNG NÔNG\r\n\nTHÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng; \n\nCăn cứ Quyết định số 1620/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế hoạch tổ\r\n\nchức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BNV\r\n\nngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh tại Tờ trình số 122/TTr-HĐTĐKT ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng Sở, Ban ngành, đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, các Thủ trưởng đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên\r\n\ntắc, hình thức, nội dung, thẩm quyền và trình tự thủ tục hồ sơ khen thưởng về\r\n\nthi đua, khen thưởng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác thi đua, khen thưởng, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước\r\n\ntham gia vào phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nTrị.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc thi đua,\r\n\nkhen thưởng\n\n1. Nguyên tắc thi đua\n\nTự nguyện, tự giác, công khai, đoàn kết hợp tác\r\n\ncùng phát triển. Mọi cá nhân, tập thể được quy định tại Điều 2 trên đây đều có\r\n\nquyền và nghĩa vụ tham gia phong trào thi đua, đăng ký giao ước thi đua.\n\n2. Nguyên tắc khen thưởng\n\n2.1. Chính xác, công khai, dân chủ, kịp thời. Thành\r\n\ntích khen thưởng phải rõ ràng, cụ thể, đạt được mức độ nào thì khen thưởng mức\r\n\nđộ đó, khen thưởng đột xuất, khen thưởng công lao cống hiến không nhất thiết\r\n\ntheo trình tự từ mức khen thấp đến mức khen cao; khen thưởng thành tích hàng\r\n\nnăm nhất thiết theo phải từ mức khen thấp đến mức khen thưởng cao; mỗi hình thức\r\n\nkhen thưởng được tặng thưởng nhiều lần cho một đối tượng. \n\n2.2. Chú trọng khen thưởng cá nhân là nông dân, hộ\r\n\ngia đình, các tổ chức, tập thể, cá nhân; khen thưởng gương người tốt việc tốt,\r\n\ntình nguyện hiến đất, hiến cây, hiến công trình gắn liền trên đất và đóng góp của\r\n\ncải vật chất, tinh thần tham gia xây dựng nông thôn mới. Kết hợp khen thưởng động\r\n\nviên tinh thần với khuyến khích bằng vật chất.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC THI ĐUA VÀ TIÊU\r\n\nCHUẨN THI ĐUA\n\nĐiều 4. Hình thức tổ chức thi\r\n\nđua gồm:\n\nThi đua thường xuyên (hàng năm), đột xuất và từng đợt\r\n\nthi đua theo từng tiêu chí, chỉ tiêu và theo ngành, địa phương phù hợp với xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\nĐiều 5. Nội dung tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua\n\n1. Xác định mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua phải\r\n\ntrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, năng lực thực tế và yêu cầu\r\n\ncủa Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để đảm bảo tính khoa\r\n\nhọc, tính khả thi và đúng pháp luật quy định.\n\n2. Xác định chỉ tiêu, nội dung và thời gian thi đua\r\n\nphải trên cơ sở chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao. Chỉ\r\n\ntiêu phấn đấu cao hơn, thời gian hoàn thành phải sớm hơn.\n\n3. Phát huy tinh thần trách nhiệm, tự giác của nhân\r\n\ndân và mọi cá nhân tham gia, đa dạng hóa các hình thức phát động thi đua thiết\r\n\nthực, hiệu quả, chống phô trương hình thức trong thi đua.\n\n4. Tổ chức phát động và đăng ký giao ước thi đua giữa\r\n\ntập thể với tập thể, giữa cá nhân với cá nhân, gia đình với gia đình… trong từng\r\n\nđịa phương, đơn vị. Tổ chức chỉ đạo xây dựng mô hình, điển hình và nhân rộng điển\r\n\nhình tiên tiến.\n\n5. Sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả, đúc rút kinh\r\n\nnghiệm và phổ biến những kinh nghiệm hay, những nhân tố mới, mô hình mới đã xuất\r\n\nhiện trong phong trào thi đua; lựa chọn và công khai biểu dương khen thưởng những\r\n\ncá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nphong trào thi đua trong xây dựng nông thôn mới\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo phong trào\r\n\nthi đua và công tác khen thưởng trong toàn tỉnh. \n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh là cơ quan Thường trực\r\n\ncó nhiệm vụ tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức tốt phong trào thi đua và thực hiện\r\n\nchính sách khen thưởng trong xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Thủ trưởng các ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các\r\n\nđịa phương chịu trách nhiệm chỉ đạo phong trào thi đua và công tác khen thưởng\r\n\ntrong phạm vi ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý; chủ trì, phối hợp với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể các cấp để tổ chức phát động\r\n\nphong trào thi đua thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ chính trị của ngành, địa\r\n\nphương và của tỉnh.\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng của ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị có trách nhiệm giúp Thủ trưởng các ngành, UBND các địa phương tổ\r\n\nchức phát động các phong trào thi đua; theo dõi, phát hiện, lựa chọn các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích tiêu biểu để đề nghị các cấp khen thưởng theo quy định.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể,\r\n\ntrong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của mình, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuy định này, kiến nghị bổ sung, sửa đổi những bất hợp lý liên quan đến khen\r\n\nthưởng xây dựng nông thôn mới.\n\n4. Các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thường xuyên theo dõi, tuyên\r\n\ntruyền, kịp thời cổ động phong trào thi đua; phổ biến những kinh nghiệm và nêu\r\n\ncác gương điển hình tiên tiến, gương người tốt việc tốt. Đồng thời phản ánh các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHÌNH THỨC, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG\n\nĐiều\r\n\n7. Hình thức khen thưởng\n\n1. Giấy khen\n\n2. Bằng khen\n\n3. Các danh hiệu khen thưởng khác\n\nĐiều 8. Đối tượng\n\n1. Cá nhân\n\n2. Tập thể\n\nĐiều 9. Tiêu chuẩn khen thưởng\n\n1. Giấy khen\n\na) Đối với cá nhân:\n\n- Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải nỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc\r\n\nxây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới;\n\n- Đối tượng khác\r\n\n(doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, lực lượng vũ trang, các cá nhân ở trong và\r\n\nngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài…) có nhiều\r\n\nđóng góp về công sức, trí tuệ, vật chất, tinh thần, sáng kiến vào xây dựng nông\r\n\nthôn mới (gắn với địa chỉ cụ thể); riêng đối với hộ dân cư nông thôn còn phải\r\n\ncó thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở (nhà, công trình vệ sinh, ao vườn,\r\n\ntường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu, giữ vệ sinh môi trường; sản xuất\r\n\ngiỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới ở địa\r\n\nphương;\n\n- Nếu là đảng viên phải được phân\r\n\nloại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nb) Đối với tập thể:\n\n- Tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới;\n\n- Hoàn thành xuất sắc kế hoạch,\r\n\nnhiệm vụ, cung cấp thông tin báo cáo, đúng thời hạn, đảm bảo theo yêu cầu của cấp\r\n\ntrên được quy định tại Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới\r\n\nban hành theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ (Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);\n\n- Bám sát thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị đề\r\n\nra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới cho cơ sở;\n\n- Trong năm không có đơn thư khiếu\r\n\nnại tố cáo;\n\n+ Riêng đối với\r\n\nUBND các xã:\n\n- Không tính các tiêu chí đạt do\r\n\nChính phủ, Bộ, ngành Trung ương sửa đổi Bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông\r\n\nthôn mới (tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và 342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ)\r\n\nvà các văn bản của Nhà nước sửa đổi (nếu có);\n\n- Thời điểm để đối chiếu các tiêu\r\n\nchí tăng của xã: Lấy mốc thời gian của báo cáo kết quả thực hiện Chương trình mục\r\n\ntiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Trị năm 2013 làm mốc để đối chiếu\r\n\ncác tiêu chí tăng của xã (số 265/BC-BCĐNTM ngày 26 tháng 12 năm 2013 báo cáo của\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh).\n\n2. Bằng khen\n\n- Trung ương khen thưởng:\n\nThực hiện theo Quyết định số\r\n\n1620/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn\r\n\nmới”.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng:\n\na) Đối với cá nhân:\n\n- Cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải nỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc\r\n\nxây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế, chính sách, hướng dẫn hoặc chỉ đạo tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho cơ sở trong xây dựng nông thôn mới, hoàn thành nhiệm vụ được giao và được cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng trong 02 năm liên tục;\n\n- Đối tượng khác\r\n\n(doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, các cá nhân ở trong và ngoài nước, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài…) có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ, tình cảm,\r\n\nvật chất, sáng kiến vào xây dựng nông thôn mới (gắn với địa chỉ cụ thể); riêng\r\n\nđối với hộ dân cư nông thôn còn phải có thêm thành tích xây dựng, cải tạo nơi ở\r\n\n(nhà, công trình vệ sinh, ao vườn, tường rào, cổng ngõ) xanh, sạch, đẹp tiêu biểu,\r\n\ngiữ vệ sinh môi trường; sản xuất giỏi, có thu nhập khá và giúp đỡ cộng đồng\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới ở địa phương;\n\n- Nếu là đảng viên phải được phân\r\n\nloại đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.\n\nb) Đối với tập thể:\n\n- Tiêu biểu trong\r\n\nthực hiện phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới;\n\n- Hoàn thành có chất lượng, cung cấp\r\n\nthông tin báo cáo, đúng thời hạn, đảm bảo theo yêu cầu của cấp trên được quy định\r\n\ntại Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ban hành theo Quyết\r\n\nđịnh số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (giao Văn\r\n\nphòng điều phối nông thôn mới tỉnh theo dõi, tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);\n\n- Bám sát thực tiễn,\r\n\nnghiên cứu bổ sung kịp thời các hướng dẫn và tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị đề\r\n\nra các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới cho cơ sở;\n\n- Đối với cấp huyện,\r\n\nthị: phải là huyện có tỷ lệ xã tăng tiêu chí cao nhất trong tỉnh, đồng thời là\r\n\nhuyện tiêu biểu, nỗ lực phấn đấu xây dựng nông thôn mới;\n\n- Trong năm không có đơn thư khiếu\r\n\nnại vượt cấp, đơn thư tố cáo mạo danh, nặc danh và các vi phạm pháp luật khác về\r\n\npháp luật khiếu nại tố cáo.\n\n+ Riêng đối với\r\n\ncác xã:\n\n- Xã được UBND\r\n\ntỉnh tặng Bằng khen và 01 công trình trị giá: 500 triệu đồng là xã đạt từ 03\r\n\ntiêu chí trở lên/năm và luôn giữ vững từ 2 - 3 năm liền;\n\n- Xã được UBND\r\n\ntỉnh tặng Bằng khen và 01 công trình trị giá: 800 triệu đồng là xã đạt từ 4 - 5\r\n\ntiêu chí trở lên/năm và luôn giữ vững từ 2 - 3 năm liền;\n\n- Xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới riêng trong năm 2014: được UBND tỉnh tặng Bằng khen và 01 công\r\n\ntrình trị giá 01 tỷ đồng;\n\n- Không tính các\r\n\ntiêu chí đạt do Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương sửa đổi\r\n\nBộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (tại Quyết định số 491/QĐ-TTg và\r\n\n342/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ) và các văn bản của Nhà nước sửa đổi (nếu\r\n\ncó);\n\n- Thời điểm để đối chiếu các tiêu chí\r\n\ntăng của xã: Lấy mốc thời gian của báo cáo kết quả thực hiện chương trình mục\r\n\ntiêu xây dựng nông thôn mới của tỉnh Quảng Trị năm 2013 làm mốc để đối chiếu\r\n\ncác tiêu chí tăng của xã (số 265/BC-BCĐNTM, ngày 26 tháng 12 năm 2013 báo cáo của\r\n\nBan Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh).\n\n3. Các danh hiệu khen thưởng khác\n\nThực hiện theo Luật Thi đua - Khen\r\n\nthưởng và quy định của Nhà nước hiện hành.\n\nChương IV\n\nTHẨM QUYỀN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG, HỒ SƠ THỦ TỤC, THỜI GIAN XÉT ĐỀ NGHỊ KHEN\r\n\nTHƯỞNG, THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định khen thưởng, đề nghị khen thưởng\n\n1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tặng\r\n\nthưởng:\n\n- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Đề nghị Chủ tịch nước, Thủ tướng\r\n\nChính phủ tặng thưởng các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Chủ\r\n\ntịch nước, Thủ tướng Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương khen thưởng.\n\n2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nBan ngành cấp tỉnh và tương đương quyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua\r\n\ntrong phạm vi và thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.\n\n3. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh, Biên phòng tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh quyết định tặng thưởng các danh\r\n\nhiệu thi đua trong phạm vi và thẩm quyền được giao. Đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n4. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các đoàn thể của tỉnh thực hiện theo thẩm quyền quy định của Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Trung ương. Đề nghị cấp trên khen thưởng\r\n\ntheo quy định.\n\n5. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nquyết định tặng thưởng các danh hiệu thi đua trong phạm vi và thẩm quyền được\r\n\ngiao. Đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định. \n\n6. Chủ tịch UBND xã tặng thưởng Giấy\r\n\nkhen. Đề nghị cấp trên khen thưởng theo quy định.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền xét duyệt hồ sơ khen thưởng\n\n1. Hồ sơ đề nghị khen thưởng\n\nThực hiện theo Nghị định số\r\n\n42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng của Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.\n\n2. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncác ngành, địa phương chịu trách nhiệm thẩm tra xét duyệt hồ sơ khen thưởng thuộc\r\n\nthẩm quyền. \n\nĐiều 12. Hồ\r\n\nsơ đề nghị thi đua, khen thưởng\n\nHồ sơ, thủ tục thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định khen thưởng của UBND tỉnh, gồm:\n\n- Công văn đề nghị khen thưởng của\r\n\nUBND các huyện, thị xã; Sở, Ban ngành đoàn thể các cơ quan tương đương thuộc tỉnh;\n\n- Biên bản họp xét thi đua của Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng;\n\n- Báo cáo thành tích của đối tượng\r\n\nđề nghị khen thưởng.\n\nĐiều 13. Quy định về tuyến trình\n\nTuyến trình\r\n\nkhen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ- CP của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 14. Thời\r\n\ngian trình và xử lý hồ sơ khen thưởng\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn UBND các huyện, thị xã chỉ đạo UBND cấp xã tổ chức chấm điểm\r\n\ncác tiêu chí đạt chuẩn nông thôn mới vào giữa tháng 10 và báo cáo bằng văn bản\r\n\ngửi về UBND các huyện, thị xã trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;\n\n- Các Sở, Ban ngành, đơn vị, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã tổng hợp gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban\r\n\nThi đua - Khen thưởng tỉnh trước ngày 30 tháng 10 hàng năm; \n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các ngành có liên\r\n\nquan và UBND các huyện, thị xã tổ chức khảo sát, phúc tra các xã đạt các tiêu\r\n\nchí trong xây dựng nông thôn mới trước ngày 10 tháng 11 hàng năm;\n\n+ Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng\r\n\nhợp trình hồ sơ đề nghị khen thưởng trước ngày 10 tháng 12 để tổ chức trao thưởng\r\n\ntrong dịp tổng kết xây dựng nông thôn mới hàng năm của tỉnh;\n\nTrường hợp khen thưởng đột xuất\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 15. Nghi\r\n\nthức tổ chức trao tặng và đón nhận\n\nChỉ tổ chức đối với các xã được\r\n\nChính phủ, UBND tỉnh tặng khen thưởng có kèm theo công trình (trong trường hợp\r\n\ncần thiết phải được sự đồng ý của UBND tỉnh). Còn đối với các trường hợp khác\r\n\nthì tổ chức trao tặng lồng ghép vào dịp tổng kết năm (nếu có).\n\nChương V\n\nQUYỀN LỢI VÀ\r\n\nNGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 16. Cá nhân, tập thể được khen thưởng nhận quyết\r\n\nđịnh, giấy chứng nhận, hiện vật và các quyền lợi khác theo quy định của Nhà nước.\r\n\nRiêng đối với UBND các xã được tặng thưởng mà kèm theo công trình thì thực hiện\r\n\ntheo các văn bản quy định của Nhà nước có liên quan.\n\nĐiều 17. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận Bằng, hiện vật khen thưởng trao tặng cho các tập thể, cá nhân được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng theo quy định.\n\nChương VI\n\nQUỸ THI ĐUA\r\n\nKHEN THƯỞNG, MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 18. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng\n\na) Nguồn hình thành, mức trích và\r\n\nviệc sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 67, 68 Nghị\r\n\nđịnh số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Thông tư hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài chính.\n\nb) Về tiền thưởng kèm theo danh hiệu\r\n\nthi đua, hình thức khen thưởng:\n\n- Trong cùng một thời điểm, cùng một\r\n\nthành tích một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền\r\n\nthưởng khác nhau thì chỉ nhận mức tiền thưởng cao nhất;\n\n- Trong cùng một thời điểm một đối\r\n\ntượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua\r\n\nđó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua khác nhau;\n\n- Trong cùng thời điểm một đối tượng\r\n\nvừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng\r\n\ncủa danh hiệu thi đua và của cả hình thức khen thưởng.\n\nc) Riêng đối với UBND các xã được\r\n\nUBND tỉnh tặng Bằng khen có kèm theo công trình thì quỹ khen thưởng được trích\r\n\ntừ nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới Trung\r\n\nương phân bổ hàng năm, ngân sách tỉnh và nguồn vốn hợp pháp khác (giao cho Văn\r\n\nphòng điều phối nông thôn mới tham mưu, đề xuất UBND tỉnh).\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nĐiều 19. Hủy\r\n\nquyết định khen thưởng và thu hồi hiện vật khen thưởng\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BNV ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 42/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ.\n\nĐiều 20. Quy chế này nhằm\r\n\nbổ sung để triển khai thực hiện Quyết định số 2905/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành kế hoạch tổ chức thực hiện Phong\r\n\ntrào thi đua Quảng Trị chung sức xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 21. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tham mưu cho\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng, UBND tỉnh chỉ đạo và kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nquy chế. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, đề\r\n\nnghị các Sở, Ban ngành, địa phương phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để\r\n\nnghiên cứu, bổ sung, hoàn chỉnh.\n\n", + "id": 104277 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104278.json b/contexts/context_104278.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ac691bdf9c55f53ee806a1d60f9c79e8d0f64f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104278.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-223-2003-QD-UB-thay-doi-Pho-Ban-chi-huy-Phong-chong-lut-bao-thanh-pho-34539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-223-2003-QD-UB-thay-doi-Pho-Ban-chi-huy-Phong-chong-lut-bao-thanh-pho-34539", + "passage": "\n\nỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 223/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ THAY ĐỔI PHÓ BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG LỤT BÃO THÀNH PHỐ \n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Quyết định số 63/2002/QĐ-TTg ngày 20/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng, chống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai ;Căn cứ Quyết định số 167/2003/QĐ-UB ngày 10 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức và phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão thành phố ;Xét Văn bản số 356/CV ngày 25/9/2003 của Bộ Chỉ huy quân sự thành phố và Tờ trình số 52/CV.PCLB ngày 30/9/2003 của Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố đề nghị thay đổi thành viên của Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Nay cử ông Lê Bửu Tuấn, Phó Tham mưu trưởng Bộ Chỉ huy quân sự thành phố giữ nhiệm vụ Phó Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố (phụ trách trực tiếp công tác tìm kiếm cứu nạn của thành phố) thay ông Phạm Tiến Hùng. \n\nĐiều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các Sở-ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, các đồng chí thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố, ông Lê Bửu Tuấn và ông Phạm Tiến Hùng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.-\n\nNơi nhận :- Như điều 3 - BCĐ Phòng chống lụt, bão TW - UB Quốc gia tìm kiếm cứu nạn- BCH PCLB TKCN Bộ Thủy sản- Phân Ban chỉ đạo PCLB miền Nam- TT/TU, TT.HĐND/TP- TTUB : CT, PCT/TT, VX, CNN - UBMTTQ.TP và các đoàn thể (Hội Nông dân,Hội Liên hiệp Phụ nữ, Thành Đoàn TNCS.HCM) - Chi cục QLN và PCLB (4b), Ban TCCQ.TP - VPHĐ-UB : Các PVP, các Tổ NCTH - Lưu (CNN-M) \n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰCNguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 104278 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104279.json b/contexts/context_104279.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f8e69f859e8052134ab2d543163153fe93707d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104279.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-33-KH-UBND-2023-tang-cuong-lanh-dao-cap-uy-trong-dao-tao-nguon-can-bo-Doan-Tra-Vinh-568514.aspx", + "name": "Ke-hoach-33-KH-UBND-2023-tang-cuong-lanh-dao-cap-uy-trong-dao-tao-nguon-can-bo-Doan-Tra-Vinh-568514", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/KH-UBND\n\nTrà Vinh, ngày 03\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 14-NQ/TU NGÀY 22 THÁNG 11 NĂM 2022 CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY\r\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CẤP ỦY TRONG QUY HOẠCH, ĐÀO TẠO, PHÁT TRIỂN TẠO\r\n\nNGUỒN CÁN BỘ ĐOÀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH, GIAI ĐOẠN 2022 - 2027\n\nThực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy trong\r\n\nquy hoạch, đào tạo, phát triển tạo nguồn cán bộ Đoàn các cấp trên địa bàn tỉnh,\r\n\ngiai đoạn 2022- 2027 (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 14-NQ/TU của Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai, thực hiện như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nXây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn trên địa bàn tỉnh có phẩm chất, năng lực, đủ về số lượng, có chất\r\n\nlượng nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới, đây là yếu tố quyết định\r\n\nsự vững mạnh của các tổ chức Đoàn, đồng thời góp phần tích cực tham gia xây dựng\r\n\nĐảng và chính quyền trong thời kỳ mới.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất, phối hợp chặt chẽ,\r\n\nthường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 14-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và\r\n\nKế hoạch này nhằm góp phần tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác Đoàn và\r\n\nphong trào thanh thiếu nhi của tỉnh trong thời gian tới.\n\n- Phải xác định việc nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đoàn là nhiệm vụ trọng tâm, vừa cấp bách, vừa thường\r\n\nxuyên, liên tục, lâu dài, có ý nghĩa quyết định tới sự phát triển của tổ chức\r\n\nĐoàn.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Tuyên truyền và nâng cao nhận\r\n\nthức và tầm quan trọng đối với công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đoàn\n\nNgười đứng đầu cơ quan, đơn vị tiếp tục phối hợp với\r\n\ncấp ủy cùng cấp tuyên truyền, quán triệt các chủ trương của Đảng, văn bản của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức đoàn đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan,\r\n\nđơn vị nhằm tạo sự chuyển biến trong nhận thức, thực hiện có hiệu quả đối với\r\n\nviệc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đoàn\r\n\nvà nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí của tổ chức Đoàn thanh niên tại cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n2. Tuyển dụng, bố trí, tiếp nhận,\r\n\ntạo nguồn, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đoàn\n\n- Tổ chức thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận công chức,\r\n\nviên chức đoàn theo đúng quy định của Quy chế Cán bộ Đoàn và quy định của pháp\r\n\nluật về tuyển dụng công chức, viên chức.\n\n- Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị tiếp tục phối\r\n\nhợp với cấp ủy cùng cấp: Tạo điều kiện để công chức, viên chức là đoàn viên\r\n\nthanh niên tham gia nhiệm vụ về công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; chủ\r\n\nđộng rà soát trong hệ thống cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện những nhân tố\r\n\n(công chức, viên chức là đoàn viên thanh niên) tích cực, xuất sắc, có tố chất,\r\n\nnăng khiếu thanh vận để bồi dưỡng, tạo nguồn và tiếp nhận, bố trí làm cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đoàn tại cơ quan chuyên trách Đoàn. Quan tâm đào tạo, quy\r\n\nhoạch, bổ nhiệm công chức, viên chức đoàn vào các chức danh lãnh đạo, quản lý\r\n\ntheo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn được tham gia bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước theo\r\n\ntiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.\n\n3. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2030\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh (trong đó có cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đoàn) được nêu tại Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh giai\r\n\nđoạn 2022 - 2030 và Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021\r\n\n- 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số 3114/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.\n\n(Đính kèm Phụ lục phân công nhiệm vụ).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao, các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai,\r\n\nquán triệt và chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết số 14-NQ/TU của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy và thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Phụ lục kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nTheo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức hiện Kế\r\n\nhoạch này; kết quả thực hiện, tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy\r\n\nđịnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh đến Sở Nội vụ để được hướng dẫn thực hiện./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Tỉnh đoàn Trà Vinh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện;\r\n\n - BLĐVP;\r\n\n - Phòng KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hẳn\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TẠO\r\n\nNGUỒN CÁN BỘ ĐOÀN CÁC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2027\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 33/KH-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nSố TT\n\nNhiệm vụ và giải\r\n\n pháp\n\nCơ quan, đơn vị\r\n\n chủ trì\n\nCơ quan, đơn vị\r\n\n phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nTuyên truyền và nâng cao nhận thức và tầm quan trọng\r\n\n đối với công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức đoàn\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nCấp ủy cùng cấp\n\nHội nghị triển khai quán triệt\n\nHàng năm\n\n \n\n2\n\nTổ chức thực hiện tuyển dụng công chức vào làm việc\r\n\n tại cơ quan chuyên trách Đoàn\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nSở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nKế hoạch tuyển dụng công chức, các văn bản về tuyển\r\n\n dụng công chức\n\nHàng năm\n\n \n\n3\n\nTiếp nhận công chức, viên chức là đoàn viên thanh\r\n\n niên từ các sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\n vào làm việc tại cơ quan chuyên trách Đoàn\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nSở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuyết định điều động công chức hoặc quyết định tiếp\r\n\n nhận vào công chức\n\nHàng năm\n\n \n\n4\n\nQuan tâm đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức đoàn vào các chức danh lãnh đạo, quản lý theo\r\n\n quy định\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nCán bộ, công chức, viên chức đoàn được cử đi đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng, được quy hoạch, bổ nhiệm chức danh lãnh đạo, quản lý\n\nThực hiện theo quy\r\n\n định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền\n\n \n\n5\n\nBồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước\r\n\n theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\n\nSở Nội vụ\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy, các sở, ban, ngành tỉnh và\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nBồi dưỡng theo Kế hoạch\n\nHàng năm\n\n \n\n6\n\nTổ chức triển khai thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu,\r\n\n nhiệm vụ và giải pháp phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh (trong đó có cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức đoàn) được nêu tại Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển thanh niên tỉnh Trà Vinh\r\n\n giai đoạn 2022 - 2030 và Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCác sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thị xã, thành phố được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện trong Chương\r\n\n trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\n Trà Vinh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh và Công văn số 3307/UBND-KGVX ngày\r\n\n 03/8/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\n quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nCác cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ phối hợp\r\n\n được nêu trong Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -\r\n\n 2030 trên địa bàn tỉnh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n số 3114/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Công văn số\r\n\n 3307/UBND-KGVX ngày 03/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai thực\r\n\n hiện Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngay 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\nSản phẩm (yêu cầu cụ thể) được nêu tại Phụ lục I\r\n\n và Phụ lục II ban hành kèm theo Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam\r\n\n giai đoạn 2021 -2030\n\nThực hiện theo\r\n\n Chương trình Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -2030 trên địa bàn\r\n\n tỉnh Trà Vinh và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 3114/QĐ- UBND ngày 31/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n \n\n ", + "id": 104279 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10428.json b/contexts/context_10428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10d0db63113e1965783375a945cbcecc7098da6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2020-giam-thieu-o-nhiem-moi-truong-trong-chan-nuoi-tinh-Vinh-Phuc-471962.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2422-QD-UBND-2020-giam-thieu-o-nhiem-moi-truong-trong-chan-nuoi-tinh-Vinh-Phuc-471962", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2422/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc, ngày 28 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI\r\n\nBẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Khuyến\r\n\nnông;\n\nCăn cứ Thông tư 75/2019/TT-BTC \r\n\nngày 04 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nquy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện hoạt động khuyến nông;\n\nCăn cứ Quyết định số 855/QĐ-TTg\r\n\nngày 23/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án phát triển nông nghiệp hữu\r\n\ncơ giai đoạn 2020-2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n724/QĐ-BNN-KHCN ngày 09/3/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nBan hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông Trung ương;\n\nCăn cứ Kết luận cuộc họp ngày\r\n\n26/6/2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh chủ trì làm việc với Sở Nông\r\n\nnghiệp & PTNT và một số Sở, Ngành liên quan về việc thẩm tra dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, nâng cao\r\n\nthu nhập cho nông dân tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2021\r\n\n- 2025;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của tập thể Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại phiếu\r\n\ntrình số 20680 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Văn bản số\r\n\n1669/SNN&PTNT-KHTC ngày 21 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này: “Kế hoạch hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 -\r\n\n2023”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Lưu: VT, NN2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Khước\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI BẰNG CHẾ PHẨM SINH\r\n\nHỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Sử dụng\r\n\nchế phẩm sinh học trong chăn nuôi là biện pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường, đồng thời chất thải đã được xử lý\r\n\ncó thể dùng để sản xuất thành loại phân vi sinh có giá trị dinh dưỡng cao và dễ\r\n\nhấp thu đối với cây trồng; giúp người dân nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu\r\n\nquả kinh tế, tạo ra sản phẩm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. Góp phần nâng\r\n\ncao năng suất, giá trị sản phẩm và phát triển chăn nuôi bền\r\n\nvững.\n\nb) Giảm\r\n\nthiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, góp phần phát triển chăn nuôi theo hướng\r\n\nbền vững, đồng thời đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông\r\n\nthôn mới kiểu mẫu.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Nâng\r\n\ncao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân về đảm bảo vệ sinh môi trường trong chăn\r\n\nnuôi; tạo sự chuyển biến trong nhận thức của người sản xuất\r\n\nvề giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.\n\nb) Rà\r\n\nsoát, đánh giá thực trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm và vấn đề xử lý chất thải trong chăn nuôi để tổng hợp nhu cầu,\r\n\nđưa ra phương án giải quyết tối ưu và làm căn cứ triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch.\n\nc) Khuyến\r\n\nkhích, giúp các hộ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh giải quyết được vấn đề ô nhiễm\r\n\nmôi trường và nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi góp phần phát triển chăn nuôi hiệu quả, bền vững và thực hiện tốt chủ\r\n\ntrương tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.\n\nc) Tổ chức\r\n\ncó hiệu quả các nội dung trong kế hoạch, đánh giá kết quả thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hỗ trợ chế\r\n\nphẩm làm đệm lót sinh học cho gà\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm để làm đệm lót sinh học\r\n\nđể xử lý chất thải chăn nuôi gà, mức tương ứng 1.000 đồng/con gà, nhưng không\r\n\nquá 5 triệu đồng/hộ cho các hộ chăn nuôi gà có quy mô từ 500 con/lứa trở lên;\n\n- Căn cứ để hỗ trợ:\n\n+ Vận dụng mức hỗ trợ 50% theo Điểm\r\n\nc, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về\r\n\nKhuyến nông;\n\n+ Căn cứ tình hình triển khai, thực\r\n\nhiện Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 04/02/2016 của UBND tỉnh, việc hỗ trợ\r\n\n50% chi phí xử lý chất thải chăn nuôi gà bằng mua chế phẩm sinh học tương ứng mức\r\n\n1.000 đồng/con gà.\n\n+ Theo quy trình kỹ thuật làm đệm lót\r\n\nsinh học cho gà và báo giá của một số đơn vị sản xuất và cung ứng đệm lót sinh\r\n\nhọc của: Viện Sinh học Nông nghiệp - Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Công ty\r\n\nT&T 159, chi phí chế phẩm sinh học cho 1m2\r\n\nnền đệm lót chuồng nuôi gà là 20.000đ (mật độ nuôi 10 con gà/m2). Mức\r\n\nhỗ trợ 50% chi phí làm đệm lót sinh học tương ứng là 10.000đ/m2 (10\r\n\ncon gà) tương đương 1.000đ/con gà.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để làm đệm lót sinh học cho 22,5 triệu con gà\r\n\ntrong 03 năm (2021-2023).\n\n2. Hỗ trợ chế\r\n\nphẩm sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn cho các hộ chăn\r\n\nnuôi lợn có quy mô từ 10 con trở lên.\n\n- Căn cứ để hỗ trợ: Vận dụng mức hỗ\r\n\ntrợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của\r\n\nChính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc Ban hành tạm thời các định mức kinh\r\n\ntế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông và báo giá của các đơn vị cung ứng):\r\n\nđịnh mức kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn\r\n\nlà 1 lít (kg) chế phẩm sinh học dùng cho 10 con lợn, chi phí hết 200.000 đồng.\r\n\nDo đó, mức hỗ trợ 50% chi phí mua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải trong\r\n\nchăn nuôi lợn tương ứng với số tiền là 100.000 đồng/10 con lợn (10.000đ/con).\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để xử lý chất thải cho 400.000 con lợn trong 3 năm (2021-2023).\n\n3. Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học và nguyên liệu làm đệm lót chăn nuôi bò thịt\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học và nguyên liệu làm đệm lót để xử lý chất thải trong chăn\r\n\nnuôi bò cho các hộ chăn nuôi bò có quy mô từ 05 con trở lên.\n\n- Căn cứ để hỗ trợ: Vận dụng mức hỗ\r\n\ntrợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của\r\n\nChính phủ về Khuyến nông; Quyết định số 724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc Ban hành tạm thời các định mức kinh\r\n\ntế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông và báo giá của các đơn vị cung ứng:\r\n\nĐịnh mức kỹ thuật và kinh phí hỗ trợ vật tư xây dựng mô hình xử lý môi trường\r\n\nnuôi bò thịt bằng chế phẩm sinh học cho 01 con bò là 975.000 đồng.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học và nguyên liệu làm đệm lót để xử lý chất thải trong chăn nuôi bò cho\r\n\n6.000 con bò thịt trong 3 năm (2021-2023).\n\n4. Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học xử lý chất thải trong chăn nuôi bò sữa\n\n- Nội dung hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí\r\n\nmua chế phẩm sinh học để xử lý chất\r\n\nthải trong chăn nuôi bò sữa cho các hộ chăn nuôi bò sữa có quy mô từ 03 con trở\r\n\nlên.\n\n- Căn cứ để hỗ\r\n\ntrợ: Vận dụng mức hỗ trợ 50% theo Điểm c, Khoản 1, Điều 29, Nghị định\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông; Quyết định số\r\n\n724/QĐ-BNN-KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 09/3/2020 về việc\r\n\nBan hành tạm thời các định mức kinh tế, kỹ thuật áp dụng cho dự án khuyến nông\r\n\nvà báo giá của các đơn vị cung ứng): định mức kỹ thuật sử dụng chế phẩm sinh học\r\n\nxử lý chất thải trong chăn nuôi bò sữa là 3 lít (kg) chế phẩm sinh học dùng cho\r\n\n01 con bò sữa/năm, chi phí hết 600.000 đồng. Do đó, mức hỗ\r\n\ntrợ 50% chi phí mua chế phẩm sinh học để xử lý chất thải\r\n\ntrong chăn nuôi bò sữa tương ứng với số tiền là 300.000 đồng/01 con bò sữa/năm.\n\n- Quy mô thực hiện: Hỗ trợ chế phẩm\r\n\nsinh học để xử lý chất thải cho 5.000 con bò sữa trong 3 năm (2021-2023).\n\n5. Hỗ trợ công\r\n\ntác tổ chức, triển khai thực hiện\n\n- Chi phí tổ chức hội nghị triển\r\n\nkhai: Tổ chức các hội nghị triển khai và tham quan nhằm mục đích triển khai,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện hàng năm.\n\n- Chi phí quản lý, giám sát: Áp dụng\r\n\nĐiểm b, Khoản 4, Điều 9, Thông tư số 75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc Quy định quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước thực hiện hoạt động khuyến nông.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 02 kèm theo)\n\n6. Thời gian thực\r\n\nhiện\n\nHỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học trên địa bàn tỉnh giai đoạn từ năm\r\n\n2021-2023.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền\n\n- Tăng cường quán triệt chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đảm bảo môi trường trong chăn\r\n\nnuôi thông qua hệ thống thông tin đại chúng của tỉnh (Báo Vĩnh Phúc, Đài PTTH tỉnh,\r\n\nCổng giao tiếp thông tin điện tử tỉnh, Website ngành Nông\r\n\nnghiệp & PTNT, ...) và thông qua hệ thống tổ chức Nhà nước, tổ chức Chính\r\n\ntrị, xã hội, các đoàn thể chính trị xã hội các cấp trong tỉnh.\n\n- Thông tin, tuyên truyền về nội dung\r\n\nkế hoạch hỗ trợ giảm thiểu ô nhiễm môi trường chăn nuôi, vận\r\n\nđộng người dân sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải\r\n\nchăn nuôi, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong\r\n\nchăn nuôi.\n\n2. Nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực thực hiện kế hoạch\n\n- Đối với đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ\r\n\nthuật, quản lý cấp tỉnh: Mời các chuyên gia từ các cục, vụ, viện thuộc Bộ Nông\r\n\nnghiệp & PTNT.\n\n- Công tác tập huấn cho người sản xuất\r\n\ntrong và ngoài mô hình do đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi của tỉnh\r\n\nđã được đào tạo nhiệm vụ.\n\n- Tổ chức chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật, tham quan, học tập kinh nghiệm cho người chăn nuôi.\n\n3. Ứng dụng\r\n\nkhoa học, công nghệ\n\n- Áp dụng các phương pháp lên men vi\r\n\nsinh, tạo các chủng loại vi sinh vật có lợi, có tác dụng phân hủy nhanh rác thải\r\n\nhữu cơ không phát sinh mùi hôi thối, ức chế sự phát triển của nấm mốc, vi sinh vật kỵ khí, vi sinh vật gây hại (Coliform,\r\n\nSalmonella) trong chất thải làm giảm thiểu ô nhiễm môi\r\n\ntrường chuồng trại chăn nuôi.\n\n- Quy hoạch, xây dựng chuồng, trại: Lựa\r\n\nchọn vị trí xây dựng chuồng trại, diện tích chuồng nuôi, mật độ và bố trí, sắp\r\n\nxếp các dãy chuồng nuôi, xây dựng công trình xử lý chất thải, vệ sinh chuồng trại,\r\n\ntrồng cây xanh,...\n\nIV. DỰ TOÁN KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n- Dự toán tổng kinh phí thực hiện:\r\n\n68.850.000 nghìn đồng, trong đó:\n\n+ Ngân sách Nhà nước hỗ trợ:\r\n\n35.000.000 nghìn đồng.\n\n+ Kinh phí người dân đóng góp:\r\n\n33.850.000 nghìn đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục 01 kèm theo)\n\n- Phân kỳ kinh phí Nhà nước hỗ trợ\r\n\n(trong 03 năm):\n\n+ Năm 2021: Kinh phí dự kiến\r\n\n19.763.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 10.000.000 nghìn đồng,\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 9.763.000 nghìn đồng.\n\n+ Năm 2022: Kinh phí dự kiến\r\n\n23.550.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 12.000.000 nghìn đồng;\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 11.550.000 nghìn đồng.\n\n+ Năm 2023: Kinh phí dự kiến\r\n\n25.537.000 nghìn đồng; trong đó: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 13.000.000 nghìn đồng;\r\n\nkinh phí người dân đóng góp: 12.537.000 nghìn đồng.\n\n- Nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách\r\n\ntỉnh: Giao Sở Tài chính cân đối nguồn vốn hàng năm từ Ngân sách tỉnh cho giai\r\n\nđoạn từ năm 2021 - 2023 để đảm bảo thực hiện Kế hoạch này\r\n\n(theo đề xuất của Sở Tài chính tại Văn bản\r\n\nsố 1874/STC-HCSN ngày 11/9/2020).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\n& PTNT\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai, thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Khuyến nông theo\r\n\nnhiệm vụ được giao căn cứ vào nhu cầu, đăng ký của các cơ sở trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntổng hợp xây dựng Kế hoạch, dự toán chi tiết gửi Sở Tài chính thẩm định, trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám\r\n\nsát việc thực hiện kế hoạch đảm bảo hiệu quả; tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện, đánh giá kết quả đạt được, những khó khăn, vướng mắc, định kỳ 6\r\n\ntháng và hàng năm báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHàng năm cân đối, bố trí kinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch theo quy định Luật ngân sách Nhà nước. Hàng năm, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp & PTNT thẩm định dự toán kinh phí, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.\n\n3. Các sở: Khoa\r\n\nhọc và công nghệ, Tài nguyên và Môi trường\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp &PTNT\r\n\nthực hiện việc theo dõi, đánh giá hiệu quả của chế phẩm sinh học, từ đó làm căn\r\n\ncứ để xây dựng các hướng nghiên cứu mới trong lĩnh vực vi\r\n\nsinh vật phục vụ sản xuất chăn nuôi.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp &\r\n\nPTNT đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông\r\n\nđại chúng, hướng dẫn các nội dung tuyên truyền trên trang thông tin điện tử, bản\r\n\ntin; in đĩa tuyên truyền trên đài truyền thanh cấp huyện, cấp xã; in tờ rơi, tờ\r\n\ngấp, băng zôn tuyên truyền hệ thống thông tin cơ sở về hiệu quả của việc sử dụng\r\n\nchế phẩm sinh học trong giảm thiểu ô nhiễm môi trường chăn\r\n\nnuôi.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Phối hợp với các đơn vị chuyên môn\r\n\ntrực thuộc Sở Nông nghiệp & PTNT lựa chọn cơ sở tham gia mô hình tại địa\r\n\nbàn quản lý;\n\n- Chỉ đạo phòng chuyên môn phối hợp với\r\n\nđơn vị triển khai của Sở Nông nghiệp & PTNT (Trung tâm Khuyến nông) triển\r\n\nkhai các hoạt động hỗ trợ vật tư, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu các nội dung\r\n\nthực hiện;\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp\r\n\nthời báo cáo Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, nghiên cứu; tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HỖ TRỢ\r\n\nGIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI BẰNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức vật tư cho 01 con vật nuôi (kg/lít)\n\nĐơn giá vật tư cho 01 kg/lít\r\n\n (triệu đồng)\n\nSL vật nuôi thực hiện (con)\n\nThành tiền (triệu đồng)\n\nTrong đó:\n\nPhân kỳ hỗ trợ\n\n\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ (triệu đồng)\n\nKinh phí đối ứng của người dân (triệu đồng)\n\n\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\n\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu\r\n\n đồng)\n\nSố lượng (con)\n\nKinh phí hỗ trợ (triệu đồng)\n\n\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)= (3)*(4)*(5)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n\n\n1\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học làm đệm lót cho gà*\n\n0,01\n\n0,2\n\n22.500.000\n\n45.000\n\n22.500\n\n22.500\n\n7.000.000\n\n7.000\n\n7.500.000\n\n7.500\n\n8.000.000\n\n8.000\n\n\n\n2\n\nChế phẩm sinh\r\n\n học cho lợn*\n\n0,1\n\n0,2\n\n400.000\n\n8.000\n\n4.000\n\n4.000\n\n100.000\n\n1.000\n\n150.000\n\n1.500\n\n150.000\n\n1.500\n\n\n\n3\n\nChăn nuôi\r\n\n bò thịt trên nền đệm lót sinh học\n\n\n\n\n\n\n\n11.700\n\n5.850\n\n5.850\n\n\n\n1.462,5\n\n\n\n1.950\n\n\n\n2.437,5\n\n\n\n\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học *\n\n0,75\n\n0,2\n\n6.000\n\n900\n\n450\n\n450\n\n1.500\n\n112,5\n\n2.000\n\n150\n\n2.500\n\n187,5\n\n\n\n\n\nNguyên\r\n\n liệu làm đệm lót\n\n900\n\n0,002\n\n6.000\n\n10.800\n\n5.400\n\n5.400\n\n1.500\n\n1.350\n\n2.000\n\n1.800\n\n2.500\n\n2.250\n\n\n\n4\n\nChế phẩm\r\n\n sinh học cho bò sữa*\n\n3,0\n\n0,2\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n300\n\n2.000\n\n600\n\n2.000\n\n600\n\n\n\n5\n\nCông tác tổ\r\n\n chức, triển khai thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n1.150\n\n1.150\n\n\n\n\n\n237,5\n\n\n\n450\n\n\n\n462,5\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n68.850\n\n35.000\n\n33.850\n\n\n\n10.000\n\n\n\n12.000\n\n\n\n13.000\n\n\n\n(*)\r\n\nChỉ tiêu chất lượng chế\r\n\nphẩm vi sinh đảm bảo Lactobacillus fermentum >107CFU/g\n\nTổng Kinh phí: 68,850,000,000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi tám tỷ tám\r\n\ntrăm năm mươi triệu đồng),\n\nTrong đó:\n\nNgân sách Nhà nước: 35.000.000.000 đồng\r\n\n(Bằng chữ: Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn)\n\nNgười chăn nuôi đối ứng:\r\n\n33.850.000.000 đồng (Bằng chữ: Ba mươi ba tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng)\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2422/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/9/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nĐvt\n\nĐơn\r\n\n giá (triệu đồng)\n\nPhân\r\n\n kỳ từng năm\n\nNăm\r\n\n 2021\n\nNăm\r\n\n 2022\n\nNăm\r\n\n 2023\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền (triệu đồng)\n\n1\n\nChi HN triển khai (100 người/HN)\n\n\n\n\n\n\n\n75,00\n\n\n\n112,50\n\n\n\n112,50\n\n\n\nTiền ăn\n\nNgười\n\n0.05\n\n100,0\n\n5,0\n\n100,0\n\n5,0\n\n100,0\n\n5,0\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nTài liệu\n\nBộ\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nHội trường, phục vụ, khánh tiết\n\nNgày\n\n0,50\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n\n\nCộng 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n7,5\n\n\n\n7,5\n\n\n\n7,5\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n10,0\n\n75,0\n\n15,0\n\n112,5\n\n15,0\n\n112,5\n\n2\n\nChi HN tham quan (100 người/HN)\n\n\n\n\n\n\n\n16,50\n\n\n\n49,50\n\n\n\n49,50\n\n\n\nTiền ăn\n\nNgười\n\n0,10\n\n100,0\n\n10,0\n\n100,0\n\n10,0\n\n100,0\n\n10,0\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nTài liệu\n\nBộ\n\n0,01\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n100,0\n\n1,0\n\n\n\nThuê xe\n\nChuyến\n\n2,00\n\n2,0\n\n4,0\n\n2,0\n\n4,0\n\n2,0\n\n4,0\n\n\n\nHội trường, phục vụ, khánh tiết\n\nNgày\n\n0,50\n\n1,0\n\n0.5\n\n1,0\n\n0,5\n\n1,0\n\n0,5\n\n\n\nCộng 01 HN\n\n\n\n\n\n\n\n16,50\n\n\n\n16,50\n\n\n\n16,50\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n1,00\n\n16,50\n\n3,00\n\n49,50\n\n3,00\n\n49,50\n\n3\n\nVăn phòng phẩm\n\n\n\n\n\n45,0\n\n\n\n95,0\n\n\n\n98,0\n\n4\n\nXăng xe\n\n\n\n\n\n\n\n50,0\n\n\n\n97,0\n\n\n\n99,0\n\n5\n\nChi làm thêm giờ, chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n51,0\n\n\n\n96,0\n\n\n\n103,5\n\nTổng\r\n\n cộng (1+2+...+5)\n\n\n\n\n\n237,5\n\n\n\n450,0\n\n\n\n462,5\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.\n\nHẠCH TOÁN HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG CHẾ PHẨM\r\n\nSINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI\n\nI. HIỆU QUẢ KINH TẾ\n\n1. Chăn nuôi gà lông màu thương phẩm\n\nHạch toán hiệu quả kinh tế khi nuôi\r\n\n1.000 con gà lông màu thương phẩm (Ri lai) sử dụng chế phẩm sinh học làm đệm\r\n\nlót, như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1000 đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐVT\n\nĐơn giá\n\nMô\r\n\n hình sử dụng chế phẩm sinh học\n\nMô\r\n\n hình không sử dụng chế phẩm sinh học\n\nHiệu\r\n\n quả kinh tế tăng\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nSố\r\n\n lượng\n\nThành\r\n\n tiền\n\nLãi\r\n\n tăng\n\nHQ\r\n\n tăng (%)\n\nI\n\nPhần chi\n\n\n\n\n\n\n\n71750\n\n\n\n73350\n\n\n\n\n\n1\n\nGiống gà\n\ncon\n\n10\n\n1000\n\n10000\n\n1000\n\n10000\n\n\n\n\n\n2\n\nThức ăn cho gà từ 0 - 3 tuần tuổi\r\n\n (0,7kg/con)\n\nkg\n\n11\n\n700\n\n7700\n\n700\n\n7700\n\n\n\n\n\n3\n\nThức ăn cho gà từ 4 - xuất bán (4,5\r\n\n kg/con)\n\nkg\n\n9,5\n\n4500\n\n42750\n\n4500\n\n42750\n\n\n\n\n\n4\n\nVacxin\n\nLiều\n\n0.4\n\n4000\n\n1600\n\n1000\n\n400\n\n\n\n\n\n5\n\nHóa chất sát trùng đã pha loãng\n\nlít\n\n2\n\n100\n\n200\n\n500\n\n1000\n\n\n\n\n\n6\n\nChế phẩm sinh học\n\ncon\n\n2\n\n1000\n\n2000\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nThuốc thú y\n\nLọ\n\n200\n\n30\n\n6000\n\n50\n\n10000\n\n\n\n\n\n8\n\nđệm lót\n\nkg\n\n1\n\n1000\n\n1000\n\n1000\n\n1000\n\n\n\n\n\n9\n\nĐiện nước\n\nLứa\n\n500\n\n1\n\n500\n\n1\n\n500\n\n\n\n\n\nII\n\nPhần thu\n\n\n\n\n\n\n\n94020\n\n\n\n90480\n\n\n\n\n\n1\n\nBán gà (Mô hình sử dụng chế phẩm\r\n\n sinh học có tỷ lệ sống 95,2% x 1,95 kg/con x giá bán 50.000 đồng/kg; Mô hình không sử dụng chế phẩm sinh học tỷ lệ\r\n\n sống 93% x 1,92 kg/con x giá bán\r\n\n 50.000 đ/kg)\n\n1856,4\r\n\n kg\n\n92820\n\n1785,6\r\n\n kg\n\n89280\n\n\n\n\n\n2\n\nPhân gà (1000đ/kg)\n\n1200kg\n\n1200\n\n1200kg\n\n1200\n\n\n\n\n\nIII\n\nLãi nuôi 1000 con (chưa tính công lao động) = Thu - Chi\n\n\n\n22270\n\n\n\n17130\n\n5140\n\n13,04\n\nLãi (chưa tính công lao động) khi\r\n\nnuôi 1000 con gà Ri lai sử dụng chế phẩm làm đệm lót sinh học lãi 22.270.000\r\n\nđồng. Hiệu quả kinh tế tăng 13,04% so với không sử dụng chế phẩm sinh học./.", + "id": 10428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104280.json b/contexts/context_104280.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8e96eec0903f18ce55cc7fade5922270795e46b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104280.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-mot-so-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-tinh-Thai-Nguyen-473052.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2021-QD-UBND-mot-so-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-tinh-Thai-Nguyen-473052", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 23/2021/QĐ-UBND \n\nThái Nguyên, ngày 28 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành quy định một số mức chi sự nghiệp\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này ban hành quy định một\r\n\nsố mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng\r\n\nkinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường. \n\n3. Nội dung chi, mức chi sự nghiệp bảo\r\n\nvệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên\n\n(Có Phụ\r\n\nlục chi tiết kèm theo\r\n\nQuyết định này)\n\n4. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\nCăn cứ phân cấp\r\n\nnhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Nghị quyết số 09/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm\r\n\n2020, nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp\r\n\nđó đảm bảo kinh phí thực hiện.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10\r\n\ntháng 5 năm 2021.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ (báo cáo);\n\n- Bộ Tài chính;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Bộ Tư\r\n\n pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\n\n- Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy;\n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc tỉnh;\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\n xã;\n\n- Lãnh đạo Văn phòng UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Đài PT-TH\r\n\n tỉnh, Báo Thái Nguyên;\n\n- Trung tâm Thông tin tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Việt Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT SỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/4/2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức\r\n\n chi áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nLập\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nLập nhiệm vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n2.000.000\n\n\n\nb)\n\nLập dự án\n\nDự\r\n\n án\n\n5.000.000\n\n\n\nc)\n\nLập dự án có tính\r\n\n chất như dự án đầu tư\n\n\n\nÁp dụng\r\n\n theo quy định như nguồn vốn đầu tư\n\n\n\n2\n\nHọp Hội đồng xét duyệt dự án,\r\n\n nhiệm vụ (nếu có)\n\nBuổi\r\n\n họp\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\nKhông\r\n\n tính chi họp hội đồng\r\n\n đối với nhiệm vụ được\r\n\n giao thường xuyên hàng năm\n\nb)\n\nThành viên, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\nc)\n\nĐại biểu được\r\n\n mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\nd)\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\nđ)\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\nBài viết\n\n200.000\n\n3\n\nLấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\nTrường\r\n\n hợp không thành lập Hội đồng\n\n4\n\nĐiều tra, khảo sát\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nLập mẫu phiếu điều tra\n\nPhiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n500.000\n\n\n\nb)\n\nChi cho đối tượng cung cấp thông\r\n\n tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cá nhân\n\nPhiếu\n\n50.000\n\n\n\n\n\n- Tổ chức\n\nPhiếu\n\n100.000\n\n\n\nc)\n\nChi cho điều tra viên; công quan trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)\n\nNgười/ngày\n\nMức\r\n\n tiền công 01 người/ngày bằng 200% mức lương cơ sở, tính\r\n\n theo lương ngày do nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập tại thời điểm thuê ngoài\r\n\n (22 ngày)\n\n\n\nd)\n\nChi cho người dẫn đường\n\nngười/ngày\n\n100.000\n\nChi\r\n\n áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên\n\nđ)\n\nChi cho người phiên dịch tiếng dân\r\n\n tộc\n\nngười/ngày\n\n200.000\n\n5\n\nBáo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNhiệm vụ\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n4.000.000\n\n\n\nb)\n\nDự án\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n12.000.000\n\n\n\n6\n\nHội\r\n\n đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến\r\n\n lược, Hội đồng thẩm định quy hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác\r\n\n theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n600.000\n\n\n\nb)\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)\n\nNgười/buổi\n\n500.000\n\n\n\nc)\n\nỦy viên, thư ký Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nd)\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\nđ)\n\nBài nhận xét của ủy viên phản biện\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\ne)\n\nBài nhận xét của ủy viên Hội đồng (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\ng)\n\nÝ kiến nhận xét, đánh giá của\r\n\n chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu\r\n\n tư hoàn thiện theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết\r\n\n định nhưng không quá 03)\n\nBài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\n7\n\nHội thảo khoa học (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNgười chủ trì\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\n\n\nb)\n\nThư ký Hội thảo\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nc)\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\nd)\n\nBáo cáo tham luận\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\n8\n\nHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nNghiệm thu nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\n đồng\n\nNgười/buổi\n\n400.000\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\nb)\n\nNghiệm thu dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch Hội\r\n\n đồng\n\nNgười/buổi\n\n600.000\n\n\n\n\n\n- Thành viên, thư ký Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200.000\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản biện\n\nbài\r\n\n viết\n\n400.000\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của Ủy viên Hội đồng (nếu có)\n\nBài\r\n\n viết\n\n300.000\n\n\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100.000\n\n\n\n9\n\nChi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ\r\n\n công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nHợp đồng lao động\r\n\n thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp\r\n\n huyện\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,2 (một phẩy hai) lần hệ số\r\n\n lương bậc 1 công chức loại A1 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính\r\n\n phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ\r\n\n trang nhân với mức lương cơ sở do Nhà nước quy định\n\nTrường\r\n\n hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về chế độ tiền lương được dẫn chiếu để áp dụng\r\n\n tại Nghị định số 204/2004/NĐ- CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ nếu được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng\r\n\n theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó\n\nb)\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ\r\n\n hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã\n\nNgười/tháng\n\nMức\r\n\n chi hợp đồng lao động bằng 1,2 (một phẩy hai) lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định\n\n\n\n", + "id": 104280 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104281.json b/contexts/context_104281.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a99363a4a87004b172288d3b83f82f6fb88093b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104281.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-54-2007-QD-UBND-uy-quyen-quyet-dinh-dau-tu-du-an-nhom-C-So-Cong-nghiep-quan-ly-ke-hoach-duoc-phe-duyet-sua-doi-186-2006-QD-UBND-57774.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-2007-QD-UBND-uy-quyen-quyet-dinh-dau-tu-du-an-nhom-C-So-Cong-nghiep-quan-ly-ke-hoach-d", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n*****\n\nSố:\r\n\n 54/2007/QĐ-UBND\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n******\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ĐIỂM 2, ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH SỐ 186/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ỦY QUYỀN\r\n\nQUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN NHÓM C THUỘC LĨNH VỰC SỞ CÔNG NGHIỆP QUẢN LÝ TRÊN\r\n\nCƠ SỞ KẾ HOẠCH Đà ĐƯỢC PHÊ DUYỆT CỦA UBND THÀNH PHỐ VÀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐIỆN LỰC.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp\r\n\nvề việc ban hành Quy định điều kiện, trình tự và thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung,\r\n\nthu hồi quản lý sử dụng giấy phép hoạt động điện lực;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2007/QĐ-BCN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 điều 23 Quy định điều kiện, trình tự và\r\n\nthủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi và quản lý sử dụng giấy phép hoạt động\r\n\nđiện lực ban hành kèm theo Quyết định số 32/2006/QĐ-BCN ngày 06/9/2006 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công nghiệp;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp Hà Nội tại Tờ trình số 388/TTr-SCN\r\n\nngày 09/5/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nđiểm 2, Điều 1, Quyết định số 186/2006/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2006 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm C thuộc\r\n\nlĩnh vực Sở Công nghiệp quản lý trên cơ sở kế hoạch đã được phê duyệt của UBND\r\n\nThành phố và cấp Giấy phép hoạt động điện lực như sau: \n\nTư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn giám\r\n\nsát thi công công trình đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở\r\n\nxuống, đăng ký kinh doanh tại địa phương\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Công nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP (để b/c);\r\n\n - V1, V2, CN,\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phí Thái Bình\n\n", + "id": 104281 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104282.json b/contexts/context_104282.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f553e8acf6e9a2fe80fa60d27864f67eee5e7470 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104282.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-48-QD-BCD389-2021-sua-doi-Quyet-dinh-08-QD-BCD389-474276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-QD-BCD389-2021-sua-doi-Quyet-dinh-08-QD-BCD389-474276", + "passage": "BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 48/QĐ-BCĐ389\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN\r\n\nLẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/QĐ-BCĐ389 NGÀY 18\r\n\nTHÁNG 01 NĂM 2021 CỦA TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ \n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA\r\n\nCHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế\r\n\nthành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 389/QĐ-TTg \r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nquốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n09/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 389/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ; Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2021 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Văn phòng Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế danh sách Thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi\r\n\ntắt là Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-BCĐ389 \r\n\nngày 18 tháng 01 năm 2021 của Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại và hàng giả như sau:\n\n“2. Ông Hồ Đức Phớc, Ủy viên Trung\r\n\nương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Phó Trưởng Ban Thường trực.\n\n3. Ông Nguyễn Hồng Diên, Ủy viên\r\n\nTrung ương Đảng, Bộ Trưởng Bộ Công Thương, Phó Trưởng Ban”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia; Trưởng Ban Chỉ đạo 389 các bộ,\r\n\nngành, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\n389 quốc gia, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trương Hòa Bình\n\n\n\n", + "id": 104282 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104283.json b/contexts/context_104283.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c97850552616f47b5994911a15d71365dd37e945 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104283.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-43-2013-QD-UBND-hoat-dong-van-tai-duong-bo-ty-le-phuong-tien-van-tai-Ha-Nam-205703.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2013-QD-UBND-hoat-dong-van-tai-duong-bo-ty-le-phuong-tien-van-tai-Ha-Nam-205703", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 23\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN\r\n\nTẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ\r\n\nNAM.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày\r\n\n29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao\r\n\nthông và ùn tắc giao thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe\r\n\nô tô; Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hoạt động vận tải\r\n\nđường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu\r\n\nđi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU; TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh;\r\n\n - Toà án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - UBMTTQ; các đoàn thể;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu VT; GT.\r\n\n B/2013/QĐ13\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nMai Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TRONG ĐÔ THỊ VÀ TỶ LỆ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐÁP ỨNG\r\n\nNHU CẦU ĐI LẠI CỦA NGƯỜI KHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM.\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định cụ thể hoạt động sử dụng\r\n\nphương tiện giao thông đường bộ để vận chuyển hành khách, hàng hóa, hoạt động vận\r\n\ntải phục vụ vệ sinh môi trường trong đô thị; quy định tỷ lệ phương tiện vận tải\r\n\nhành khách để đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam. \n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng \n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, các Sở, Ban\r\n\nngành có liên quan trong việc quản lý hoạt động vận tải đường bộ và các tổ chức,\r\n\ncá nhân kinh doanh vận tải hành khách, hàng hoá và phục vụ vệ sinh môi trường\r\n\ntrong đô thị.\n\nĐiều 3. Giải thích từ\r\n\nngữ \n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có\r\n\nmật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là\r\n\ntrung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò\r\n\nthúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một\r\n\nđịa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội thị, ngoại thị của\r\n\nthị xã, thị trấn.\n\n2. Tuyến xe buýt đô thị là tuyến xe buýt có\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối tuyến trong đô thị;\n\n3. Điểm dừng xe buýt là những vị trí xe buýt\r\n\nphải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;\n\n4. Điểm đầu, điểm cuối tuyến xe buýt là nơi\r\n\nbắt đầu, kết thúc của một hành trình xe chạy trên một tuyến;\n\n5. Kết cấu hạ tầng phục vụ xe buýt: Hệ thống\r\n\nđiểm đầu, điểm cuối, điểm trung chuyển, đường dành riêng, nhà chờ xe buýt, biển\r\n\nbáo và các vạch sơn tại các điểm dừng, bãi đỗ dành cho xe buýt, các công trình\r\n\nphụ trợ phục vụ hoạt động vận tải khách công cộng bằng xe buýt\n\n6. Biểu đồ chạy xe buýt trên một tuyến là tổng hợp các\r\n\nlịch trình chạy xe của các chuyến xe tham gia vận chuyển trên tuyến trong một\r\n\nthời gian nhất định;\n\n7. Điểm đỗ xe taxi là nơi cơ quan có thẩm quyền quy\r\n\nđịnh cho xe taxi được đỗ chờ đón khách hoặc đỗ trong thời gian ngừng hoạt động;\n\n8. Người khuyết tật là những người bị khiếm khuyết\r\n\nmột hay nhiều bộ phận cơ thể hoặc bị suy giảm chức năng vận động được biểu hiện\r\n\ndưới dạng tật khiến cho lao động, sinh hoạt, học tập gặp khó khăn. \n\nChương 2.\n\nĐiều 4. Hoạt động vận chuyển\r\n\nhành khách bằng xe buýt\n\n1. Căn cứ vào biểu đồ chạy xe đã được Sở Giao thông\r\n\nvận tải phê duyệt và công bố, các doanh nghiệp khai thác tuyến xe buýt đô thị\r\n\nphải bố trí đủ số lượng xe, chạy đúng tuyến, đúng lịch trình, dừng, đỗ đúng nơi\r\n\nquy định. \n\n2. Quy định về điểm dừng, nhà chờ xe buýt\n\na) Thực hiện theo quy định tại điều 23 Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Bộ Giao thông vận tải.\n\nb) Nguồn vốn đầu tư xây dựng, duy tu kết cấu hạ tầng\r\n\nxe buýt do Nhà nước đầu tư hoặc xã hội hoá.\n\nc) Cấm xe buýt dừng trên đường\r\n\nTrần Phú thuộc thành phố Phủ Lý (đoạn từ ngã ba cầu Phủ Lý - QL1A đến Bưu điện\r\n\ntỉnh) \n\nĐiều 5. Hoạt động vận tải khách\r\n\nbằng ô tô theo tuyến cố định\n\n1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều\r\n\n68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\n\n2. Cấm các phương tiện vận tải hành khách theo tuyến\r\n\ncố định hoạt động trên các tuyến đường: Biên Hòa; Lê Công Thanh; Trường Chinh,\r\n\nNguyễn Văn Trỗi; Nguyễn Viết Xuân; Lê Lợi thuộc địa bàn thành phố Phủ Lý.\n\nĐiều 6. Hoạt động vận tải khách\r\n\nbằng ô tô theo hợp đồng\n\n1. Thực hiện các quy định tại điều 53, điều 67, điều\r\n\n68 Luật Giao thông đường bộ năm 2008.\n\n2. Sở Giao thông vận tải quản lý và cấp phù hiệu “Xe\r\n\nhợp đồng” đưa đón cán bộ công nhân viên, học sinh và “Xe chở công nhân” đưa\r\n\nđón công nhân làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 7. Hoạt động vận tải\r\n\nkhách, hàng hóa bằng xe taxi\n\n1. Người lái xe taxi khách, taxi tải đón, trả hành\r\n\nkhách, hàng hoá theo thoả thuận giữa hành khách, chủ hàng và người lái xe phải\r\n\nchấp hành nghiêm các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông. \n\n2. Điểm đỗ xe taxi: Phải đảm bảo trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông đô thị, bảo đảm yêu cầu phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Giao thông vận tải quy định và quản lý vị trí\r\n\ncác điểm đỗ xe taxi phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông vận tải\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. \n\nĐiều 8. Hoạt động vận tải hàng\r\n\nhóa bằng xe ô tô\n\n1. Xe ô tô chở hàng phải hoạt động theo đúng tuyến,\r\n\nphạm vi và thời gian quy định đối với từng loại xe.\n\n2. Thời gian hoạt động:\n\na) Các loại xe có trọng tải từ 05 tấn trở lên không\r\n\nđược lưu thông trong nội thành thành phố Phủ Lý từ 6h00’ đến 8h30’ và từ 16h30’\r\n\nđến 20h00’ hàng ngày (trừ các tuyến quốc lộ do Trung ương quản lý).\n\nb) Khi hoạt động trong đô thị từ 22h30’ hôm trước đến\r\n\n5h00’ sáng hôm sau, nghiêm cấm các phương tiện giao thông đường bộ không được\r\n\nrú ga liên tục, sử dụng còi hơi, đèn chiếu xa. Trừ các xe được quyền ưu tiên\r\n\nđang đi làm nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hàng hóa chở trên xe ô tô phải được xếp đặt gọn\r\n\ngàng, chằng buộc chắc chắn; khi vận chuyển hàng rời phải che đậy không để rơi\r\n\nvãi. \n\nĐiều 9. Hoạt động vận tải phục\r\n\nvụ vệ sinh môi trường, xe chở phế thải \n\n1. Xe phục vụ vệ sinh môi trường, xe ô tô chở phế thải,\r\n\nvật liệu rời phải được che phủ kín không để rơi, vãi trên đường phố; trường hợp\r\n\nđể rơi, vãi thì người vận tải phải chịu trách nhiệm thu dọn ngay.\n\n2. Phương tiện vận tải phục vụ vệ sinh môi trường\r\n\nphải là các loại xe chuyên dùng;\n\n3. Thời gian hoạt động: Từ 22h30’ hôm trước đến 5h\r\n\n00’ sáng hôm sau;\n\nĐiều 10. Tỷ lệ phương\r\n\ntiện vận tải hành khách đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật\n\n1. Quy định về phương tiện:\n\na) Xe buýt phục vụ người khuyết tật phải bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu được quy định tại Thông tư số 56/2011/TT-BGTVT ngày 17 tháng 11 năm\r\n\n2011 của Bộ Giao thông vận tải ban hành 06 quy chuẩn quốc gia về phương tiện cơ\r\n\ngiới đường bộ.\n\nb) Xe cơ giới dùng cho người khuyết tật phải được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nc) Việc đăng ký, quản lý và lưu hành phương tiện\r\n\ngiao thông cơ giới đường bộ dùng cho thương binh và người khuyết tật phải thực\r\n\nhiện theo đúng các quy định của Bộ Công an- Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Quy định về cơ sở hạ tầng xe buýt phục vụ người\r\n\nkhuyết tật: Các điểm dừng và nhà chờ xe buýt phục vụ người khuyết tật phải xây\r\n\ndựng lối lên xuống thuận tiện cho xe lăn và vị trí dành riêng cho người khuyết\r\n\ntật.\n\n3. Quy định về tỷ lệ phương tiện đáp ứng nhu cầu đi\r\n\nlại của người khuyết tật:\n\nDoanh nghiệp vận tải đăng ký tham gia khai thác các\r\n\ntuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh phải đầu tư đủ số xe hoạt động trên tuyến,\r\n\ntrong đó có tối thiểu 1/5 trong tổng số phương tiện đăng ký hoạt động đáp ứng\r\n\nnhu cầu đi lại của người khuyết tật. Trường hợp doanh nghiệp vận tải có số\r\n\nphương tiện hoạt động trên tuyến nhỏ hơn số lượng quy định (nhỏ hơn 1/5), thì mỗi\r\n\ntuyến phải có ít nhất 01 phương tiện đáp ứng nhu cầu đi lại của người khuyết tật.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan\n\n1. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Kiểm tra chặt chẽ các điều kiện kinh doanh vận tải\r\n\nhành khách bằng ô tô của các tổ chức, cá nhân theo đúng quy định. \n\nb) Chỉ đạo lực lượng Thanh tra chuyên ngành tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động vận tải hành khách theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nc) Hướng dẫn doanh nghiệp khai thác vận tải hành\r\n\nkhách công cộng bằng xe buýt xây dựng kế hoạch đầu tư phương tiện đảm bảo điều kiện phục vụ tốt nhu cầu đi lại của người\r\n\nkhuyết tật.\n\nd) Thực hiện việc cải tạo, đầu tư mới hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng xe buýt bao gồm: điểm đầu, điểm cuối, nhà chờ, điểm trung chuyển,\r\n\ncác công trình phụ trợ và đáp ứng được yêu cầu phục vụ người khuyết tật đi xe\r\n\nbuýt. Tổ chức quản lý, duy trì hệ thống kết cấu hạ tầng xe buýt theo quy định. \n\n2. Công an tỉnh\n\nChỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông và các lực lượng\r\n\nCảnh sát khác tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm quy định\r\n\nnày và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n3. Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố \n\nChỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc trên cơ sở\r\n\nquy mô, địa bàn hoạt động của từng loại phương tiện để phối hợp quản lý, thực\r\n\nhiện nghiêm quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 12. Điều khoản thi hành\n\nSở Giao thông vận tải có trách nhiệm theo dõi, tổng\r\n\nhợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá\r\n\ntrình thực hiện để nghiên cứu, giải quyết kịp thời./.", + "id": 104283 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104284.json b/contexts/context_104284.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9f558fb7b487274c49e7f1c0e0b83ecf30279a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104284.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-919-QD-TDC-ban-hanh-van-ban-ky-thuat-do-luong-Viet-Nam-90682.aspx", + "name": "Quyet-dinh-919-QD-TDC-ban-hanh-van-ban-ky-thuat-do-luong-Viet-Nam-90682", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n TỔNG CỤC TIÊU CHUẨN\r\n\n ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 919/QĐ-TĐC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH VĂN BẢN KỸ THUẬT ĐO LƯỜNG VIỆT NAM \n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\nTỔNG CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG \n\nCăn cứ Điều 25 Pháp lệnh Đo lường\r\n\nngày 06 tháng 10 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Quyết định 140/2004/QĐ-TTg ngày 05/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ ban hành “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định”;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-BKHCN ngày 29/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ sửa đổi, bổ sung “Danh mục phương tiện đo phải kiểm định” ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN ngày 06/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1073/QĐ-BKHCNMT ngày 17/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) về việc ban hành Quy\r\n\ntrình kiểm định phương tiện đo;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Đo lường Việt Nam, Trưởng ban Ban Đo lường,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành 46 Văn bản Kỹ thuật Đo lường Việt Nam. Tên gọi, ký hiệu và số hiệu các Văn\r\n\nbản được nêu ở Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Trưởng\r\n\nban Ban Đo lường, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng các tỉnh,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các tổ chức kiểm định có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức,\r\n\nthực hiện việc kiểm định theo quy định của các Văn bản này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTĐLVN;\r\n\n - Thanh tra Tổng cục;\r\n\n - TTĐT; TT Thông tin;\r\n\n - Lưu VP; ĐL.\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Vinh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 919/QĐ-TĐC ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n gọi\n\nKý\r\n\n hiệu, số hiệu\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCân treo - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 02 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 02 : 1998\n\n2\n\nCân băng tải - Quy trình kiểm định\r\n\n \n\nĐLVN\r\n\n 03 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 03 : 1998\n\n3\n\nCân ô tô - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 13 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 13 : 1998\n\n4\n\nCân bàn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 14 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 14 : 1998\n\n5\n\nCân đĩa - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 15 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 15 : 1998\n\n6\n\nCân phân tích, cân kỹ thuật - Quy\r\n\n trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 16 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 16 : 1998\n\n7\n\nĐồng hồ nước lạnh - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 17 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 17 : 1998\n\n8\n\nBiến dòng đo lường - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 18 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 18 : 1998\n\n9\n\nNhiệt kế thủy tinh - chất lỏng -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 20 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 20 : 1998\n\n10\n\nĐồng hồ xăng dầu kiểu thể tích -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 22 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 22 : 1998\n\n11\n\nBiến áp đo lường - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 24 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 24 : 1998\n\n12\n\nPhương tiện đo độ ẩm của thóc, gạo,\r\n\n ngô, và cà phê - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 27 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 27 : 1998\n\n13\n\nCân đồng hồ lò xo - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 30 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 30 : 1998\n\n14\n\nCân tàu hỏa tĩnh - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 32 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 32 : 1998\n\n15\n\nCân tàu hỏa động - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 33 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 33 : 1998\n\n16\n\nThước cuộn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 36 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 36 : 1999\n\n17\n\nPhương tiện đo điện tim - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 43 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 43 : 1999\n\n18\n\nPhương tiện đo điện não - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 44 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 44 : 1999\n\n19\n\nQuả cân cấp chính xác F2,\r\n\n M1, M2 - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 47 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 47 : 1999\n\n20\n\nCân kiểm tra quá tải xe - Quy\r\n\n trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 48 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 48 : 1999\n\n21\n\nQuả cân cấp chính xác E2,\r\n\n F1 - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 50 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 50 : 1999\n\n22\n\nÁp kế chuẩn kiểu hiện số và lò xo\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 54 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 54 : 1999\n\n23\n\nBình chuẩn dung tích kim loại hạng\r\n\n 2 - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 57 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 57 : 1999\n\n24\n\nCông tơ điện chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 74 : 2009\n\nThay\r\n\n thế\r\n\n ĐLVN 74 : 2001\n\n25\n\nĐồng hồ chuẩn xăng dầu - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 193 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n26\n\nChuẩn dung tích khí kiểu chuông -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 194 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n27\n\nĐồng hồ chuẩn khí dầu mỏ hóa lỏng\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 195 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n28\n\nChuẩn dung tích khí kiểu PVTt -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 196 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n29\n\nNhiệt kế thủy tinh - thủy ngân\r\n\n chuẩn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 197 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n30\n\nTỷ trọng kế chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 198 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n31\n\nKhí chuẩn hàm lượng cồn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 199 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n32\n\nKhí chuẩn hàm lượng khí thải xe\r\n\n cơ giới - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 200 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n33\n\nBiến dòng đo lường chuẩn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 201 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n34\n\nBiến áp đo lường chuẩn - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 202 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n35\n\nHộp điện trở chuẩn - Quy trình kiểm\r\n\n định\n\nĐLVN\r\n\n 203 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n36\n\nThiết bị kiểm định công tơ điện -\r\n\n Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 204 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n37\n\nMáy đếm tần số điện tử - Quy\r\n\n trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 205 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n38\n\nChuẩn độ ồn - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 206 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n39\n\nChuẩn đo lường kiểm định taximet\r\n\n - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 207 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n40\n\nMáy tạo sóng - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 208 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n41\n\nMáy phân tích phổ - Quy trình kiểm\r\n\n định \n\nĐLVN\r\n\n 209 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n42\n\nBộ suy giảm - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 210 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n43\n\nÁp kế pittông - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 211 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n44\n\nThiết bị kiểm định cân quá tải\r\n\n xách tay - Quy trình kiểm định\n\nĐLVN\r\n\n 212 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n45\n\nNhiệt kế y học bức xạ hồng ngoại\r\n\n đo nhiệt độ tai cơ thể người - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 213 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n46\n\nPhương tiện đo khí thải xe cơ giới\r\n\n - Quy trình kiểm định \n\nĐLVN\r\n\n 214 : 2009\n\nBan\r\n\n hành mới\n\n", + "id": 104284 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104285.json b/contexts/context_104285.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fee5247ebee50117637d5850c6d0b0cc5937f19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104285.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-131-2015-NQ-HDND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-Ha-Tinh-265675.aspx", + "name": "Nghi-quyet-131-2015-NQ-HDND-thanh-lap-Quy-bao-lanh-tin-dung-cho-doanh-nghiep-nho-va-vua-Ha-Tinh-2656", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:131/2015/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày\r\n\n 30 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA\r\n\nĐỀ ÁN THÀNH LẬP QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TỈNH HÀ TĨNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002; \n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân\r\n\ndân;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thành lập, tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa; \n\nCăn cứ Thông tư số 147/2014/TT-BTC ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn một số điều của Quyết định\r\n\nsố 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án thành lập Quỹ bảo\r\n\nlãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nkinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án thành lập Quỹ bão\r\n\nlãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh với các nội dung sau:\n\n1. Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Quỹ) là một tổ chức tài chính nhà nước\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.\r\n\nQuỹ có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối tài chính, con dấu\r\n\nriêng; được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng hoạt động\r\n\nhợp pháp trong nước đóng trên cùng địa bàn.\n\n2. Tên gọi của Quỹ: Quỹ bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh.\n\nTên giao dịch quốc tế: Ha Tinh\r\n\nprovince credit guarantee Fund for Medium - Small Enterprises.\n\nTên viết tắt tiếng Anh: HTCGF.\n\n3. Trụ sở đặt tại: Số 01 –\r\n\nđường Đặng Dung, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.\n\n4. Thời hạn hoạt động của Quỹ:\r\n\n20 năm kể từ ngày có Quyết định thành lập.\n\n5. Vốn hoạt động của Quỹ được\r\n\nhình thành từ các nguồn sau:\n\na) Vốn điều lệ ban đầu của Quỹ\r\n\nlà: 40 tỷ đồng (bằng chữ: Bốn mươi tỷ đồng), bao gồm:\n\n- Vốn cấp của ngân sách tỉnh:\r\n\n30 tỷ đồng;\n\n- Vốn góp của các tổ chức tín\r\n\ndụng: 03 tỷ đồng; \n\n- Vốn góp của các doanh nghiệp\r\n\nkhác: 3,5 tỷ đồng; \n\n- Nguồn hỗ trợ bổ sung từ Quỹ\r\n\nsắp xếp, đổi mới doanh nghiệp Trung ương (từ việc cổ phần hóa doanh nghiệp địa phương\r\n\nxin để lại): 3,5 tỷ đồng.\n\nb) Vốn tài trợ hợp pháp của các\r\n\ntổ chức, cá nhân (bao gồm cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA) trong và\r\n\nngoài nước cho mục tiêu phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa.\n\nc) Vốn bổ sung từ kết quả hoạt\r\n\nđộng của Quỹ theo quy định.\n\nd) Các nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n6. Đối tượng được cấp bảo lãnh\r\n\ntín dụng:\n\nĐối tượng được Quỹ xem xét cấp\r\n\nbảo lãnh tín dụng là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh theo quy định của pháp luật hiện hành, vay vốn bằng đồng Việt Nam tại\r\n\ncác tổ chức tín dụng thành lập và hoạt động theo Luật Tổ chức tín dụng.\n\nCác đối tượng được Quỹ cấp bảo\r\n\nlãnh khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Có dự án đầu tư, phương án\r\n\nsản xuất, kinh doanh có hiệu quả, có khả năng hoàn trả vốn vay. Dự án đầu tư, phương\r\n\nán sản xuất kinh doanh được Quỹ thẩm định và quyết định bảo lãnh theo quy định.\r\n\nb) Có tổng giá trị tài sản thế\r\n\nchấp, cầm cố tại tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật tối thiểu bằng\r\n\n15% giá trị khoản vay.\n\nc) Có tối thiểu 15% vốn chủ sở\r\n\nhữu tham gia dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh.\n\nd) Tại thời điểm đề nghị bảo lãnh,\r\n\nkhông có các khoản nợ đọng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, nợ xấu tại các tổ\r\n\nchức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế khác.\n\n7. Phạm vi bảo lãnh tín dụng:\n\na) Quỹ có thể cấp bảo lãnh một\r\n\nphần hoặc bảo lãnh toàn bộ phần chênh lệch giữa giá trị khoản vay và giá trị\r\n\ntài sản thế chấp, cầm cố của bên được bảo lãnh tại tổ chức tín dụng.\n\nb) Bảo lãnh của Quỹ bao gồm\r\n\nnghĩa vụ trả nợ gốc, lãi khoản vay của bên được bảo lãnh tại bên nhận bảo lãnh.\n\n8. Giới hạn bảo lãnh tín dụng:\n\na) Mức bảo lãnh tín dụng tối đa\r\n\ncho một khách hàng được bảo lãnh không vượt quá 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ.\n\nb) Tổng mức bảo lãnh tín dụng\r\n\ncủa Quỹ cho các bên được bảo lãnh tối đa không vượt quá 5 lần so với vốn điều\r\n\nlệ thực có của Quỹ.\n\n9. Phí bảo lãnh tín dụng: Mức\r\n\nthu phí của hoạt động bảo lãnh tín dụng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh trên cơ sở đề nghị của Quỹ.\n\n10. Về tài chính, hạch toán kế\r\n\ntoán của Quỹ: Quỹ thực hiện chế độ tài chính, công tác kế toán, thống kê, báo\r\n\ncáo theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n11. Cơ cấu tổ chức bộ máy,\r\n\nphương thức quản lý và điều hành của Quỹ:\n\na) Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\ncó 05 thành viên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản lý là Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, 01 Phó Chủ tịch là Giám đốc Sở Tài chính, 01 Phó Chủ tịch kiêm Giám\r\n\nđốc Quỹ là Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, các thành viên Hội đồng quản lý là\r\n\nđại diện Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Hà Tĩnh và đại diện các tổ chức góp vốn.\r\n\nBan kiểm soát Quỹ có tối đa 03 thành viên, trong đó Trưởng ban là thành viên\r\n\nchuyên trách.\n\nb) Việc tổ chức điều hành hoạt\r\n\nđộng Quỹ được thực hiện theo phương thức ủy thác cho Quỹ Đầu tư phát triển Hà\r\n\nTĩnh quản lý vốn và thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa.\n\nQuỹ Đầu tư phát triển Hà Tĩnh\r\n\nnhận ủy thác thực hiện điều hành hoạt động bảo lãnh tín dụng cho các doanh\r\n\nnghiệp. Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển sử dụng bộ máy Quỹ Đầu tư phát triển Hà\r\n\nTĩnh, điều hành hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và\r\n\nvừa, là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản\r\n\nlý và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Quỹ.\n\nc) Ủy ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể về tổ chức bộ máy, phương thức quản lý và điều hành, phê duyệt Điều\r\n\nlệ tổ chức và hoạt động của Quỹ theo quy định.\n\nĐiều 2. Ngân sách tỉnh cấp vốn điều lệ thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Hà Tĩnh trong năm 2015 là 30 tỷ đồng (ba mươi tỷ\r\n\nđồng).\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết,\r\n\nđịnh kỳ hàng năm báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả hoạt động của Quỹ.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị Quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Tĩnh khóa XVI, Kỳ họp thứ 12 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu IV;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh uỷ;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm T.Tin VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - tin học VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n\n\n", + "id": 104285 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104286.json b/contexts/context_104286.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..856b84b8e762a25d084396d23d75c693356e6586 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104286.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-25-2008-QD-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-2008-2012-Tien-Giang-233857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2008-QD-UBND-pho-bien-giao-duc-phap-luat-2008-2012-Tien-Giang-233857", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2008/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỪ NĂM\r\n\n2008 - 2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2008 đến năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm\r\n\n2008 - 2012 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Sở Tư pháp, cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện nội dung chương trình.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,\r\n\nthị xã Gò Công, các thành viên Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Trung\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nPHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TỪ NĂM 2008 - 2012 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH TIỂN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND ngày 17/6 /2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. MỤC TIÊU - YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu:\n\nNâng cao sự tự giác, chủ động tìm hiểu và\r\n\nchấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân; phổ biến kịp thời và đầy đủ những nội\r\n\ndung pháp luật liên quan đến đời sống nhân dân; tạo bước phát triển mới trong\r\n\ncông tác phổ biến pháp luật, đưa công tác phổ biến giáo dục pháp luật hoạt động\r\n\nthường xuyên và liên tục, từng bước xã hội hóa công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân\r\n\ndân, do nhân dân và vì nhân dân, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải đặt\r\n\ndưới sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy Đảng, chính quyền và sự chủ\r\n\nđộng tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các đoàn thể và toàn xã hội.\n\n- Kế thừa kết quả, bảo đảm tính liên tục và phát\r\n\ntriển trong việc thực hiện các nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền được\r\n\nđề ra trong Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2003 đến năm 2007.\n\n- Tiếp tục đa dạng hóa, sử dụng và khai thác có\r\n\nhiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật; lựa chọn những nội dung,\r\n\nhình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng và địa bàn.\r\n\nChú trọng phổ biến các quy định pháp luật cụ thể, liên quan trực tiếp đến cán bộ\r\n\nvà nhân dân.\n\n- Phổ biến có hệ thống các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Trung ương kết hợp với các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế,\r\n\nvăn hóa, xã hội của địa phương.\n\n- Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật với tư vấn\r\n\npháp luật, trợ giúp pháp lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp,\r\n\nxét xử lưu động, tiếp xúc cử tri; tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Gắn giáo dục pháp luật với giáo dục chính trị,\r\n\ntư tưởng, đạo đức, giáo dục văn hóa truyền thống và bồi dưỡng, rèn luyện ý thức\r\n\ntự nguyện, tự giác tìm hiểu, chấp hành pháp luật trong cán bộ, nhân dân. Công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật phải được thực hiện đồng bộ với việc tổ chức\r\n\nthực hiện pháp luật và cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh” trong toàn Đảng, toàn dân, toàn quân; thực hiện các phong trào quần\r\n\nchúng nhân dân ở cơ sở.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, HÌNH\r\n\nTHỨC, BIỆN PHÁP PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT:\n\n1. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo từ 95% cán bộ, công chức, viên chức trở\r\n\nlên nắm vững những quy định của pháp luật. \n\nThường xuyên cập nhật các quy định của pháp luật\r\n\nliên quan đến lĩnh vực công tác về chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động quản lý. \n\nNâng cao ý thức tự giác, chủ động tìm hiểu và\r\n\ntuân thủ pháp luật, ý thức tổ chức kỷ luật và vận dụng pháp luật trong thực thi\r\n\ncông vụ, góp phần nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong bộ máy nhà nước.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTập trung phổ biến các văn bản pháp luật về tổ\r\n\nchức bộ máy nhà nước như: Pháp lệnh Cán bộ, công chức; Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng; Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở\r\n\nxã, phường, thị trấn; các văn bản pháp luật về kinh tế, hành chính, lao động, hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế, chế độ công vụ, quy chế công chức, trách nhiệm kỷ luật. Đặc\r\n\nbiệt chú ý các đối tượng:\n\n- Đối với cán bộ, công chức các cơ quan tư pháp,\r\n\ncơ quan bảo vệ pháp luật, cơ quan quản lý văn hóa - xã hội: tập trung chủ yếu\r\n\ntriển khai các văn bản chuyên ngành, các quy định về trình tự, thủ tục, quy tắc\r\n\nkhi thực thi công vụ; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo, quy chế\r\n\ntiếp công dân; quy định pháp luật về quyền tự do dân chủ, quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của công dân, quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ công chức theo từng\r\n\nngành, nghề. Kết hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước có liên quan.\n\n- Đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan\r\n\nquản lý kinh tế: tập trung phổ biến pháp luật có liên quan như: Bộ luật Dân sự;\r\n\nBộ luật Lao động; Luật Đầu tư; Luật Thương mại; Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý\r\n\nthuế; Luật Phá sản; Luật Khuyến khích đầu tư trong nước; Luật Thuế thu nhập cá\r\n\nnhân và các quy định pháp luật về hội nhập kinh tế quốc tế (WTO, APEC…).\n\n- Đối với chính quyền cơ sở tập trung phổ biến\r\n\nnhững văn bản có liên quan trực tiếp đến đời sống nhân dân như: Luật Đất đai;\r\n\nLuật Phòng, chống bạo lực gia đình; Luật Khiếu nại, tố cáo; Luật Bình đẳng giới;\r\n\nLuật Nghĩa vụ quân sự; pháp luật về lao động, dân sự, hôn nhân và gia đình, thuế,\r\n\nquy chế tiếp công dân, quy chế dân chủ ở cơ sở...\n\nc) Hình thức, biện pháp phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Tổ chức lớp tập huấn báo cáo viên theo từng\r\n\nchuyên đề, chú trọng các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành.\n\n- Thường xuyên tổ chức tập huấn về kỹ năng phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật cho báo cáo viên, cán bộ pháp chế, cán bộ phụ trách\r\n\ncông tác tuyên truyền của các cơ quan.\n\n- Biên soạn tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nnhư tài liệu hỏi đáp, tờ rơi, những điều cần biết, sổ tay... phát hành đến các\r\n\nngành, các cấp, các đoàn thể và địa phương.\n\n- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu pháp luật, kiểm\r\n\ntra kiến thức pháp luật, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật; kỹ năng hòa giải\r\n\ncơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức nhất là ở cơ sở.\n\n- Nâng cao chất lượng và khai thác có hiệu quả tủ\r\n\nsách pháp luật, trang bị đầu sách đầy đủ và thường xuyên, xem tủ sách pháp luật\r\n\nlà công cụ để trang bị kiến thức pháp luật tốt nhất cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức tự nghiên cứu và tìm hiểu.\n\n- Cập nhật văn bản thường xuyên thông tin trên\r\n\nwebsite của Chính phủ, các Bộ ngành Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Lồng ghép việc phổ biến, giáo dục pháp luật với\r\n\nviệc giáo dục chính trị tư tưởng, phong trào thi đua, thực hiện quy chế dân chủ\r\n\ncủa cơ quan, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức. \n\n2. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhân dân:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo từ 90% nhân dân trong tỉnh được tuyên\r\n\ntruyền pháp luật chung và văn bản chuyên ngành liên quan đến từng nhóm dân cư\r\n\ntheo địa bàn và đối tượng khác nhau. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phải\r\n\nđược thực hiện thường xuyên và liên tục, kịp thời đáp ứng nhu cầu tìm hiểu pháp\r\n\nluật của nhân dân, từ đó để người dân thông suốt và thực hiện tốt quy định pháp\r\n\nluật, bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nPhổ biến có hệ thống và đa dạng dưới nhiều hình\r\n\nthức những quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, các\r\n\nchính sách, chế độ mà người dân được hưởng, quyền giám sát, quyền tham gia quản\r\n\nlý nhà nước, các văn bản quy định về dân sự, kinh tế, lao động, y tế, hình sự,\r\n\nkhiếu nại - tố cáo, hôn nhân và gia đình, an toàn giao thông, phòng chống ma\r\n\ntúy, phòng chống bạo lực gia đình, tệ nạn xã hội, vệ sinh môi trường, thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở…\n\n- Đối với nhân dân ở nông thôn: tiếp tục chú trọng\r\n\nphổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của\r\n\nngười sử dụng đất, nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí và lệ phí, bảo vệ các công\r\n\ntrình giao thông, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuế, chuyển quyền\r\n\nsử dụng đất, vấn đề bồi thường thiệt hại và hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất,\r\n\nnghĩa vụ quân sự, các giao dịch dân sự, kết hôn, khiếu nại - tố cáo, khai sinh,\r\n\nkhai tử, giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, chế độ bảo hiểm y\r\n\ntế, bảo hiểm xã hội, bình đẳng giới, quy chế dân chủ…\n\n- Đối với nhân dân thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò\r\n\nCông và các thị trấn: thường xuyên phổ biến pháp luật về kinh doanh; xây dựng;\r\n\nquản lý đô thị; quyền sở hữu nhà ở; quyền sử dụng đất; vệ sinh môi trường; đăng\r\n\nký hộ tịch, hộ khẩu; công chứng, lệ phí trước bạ, thuế…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của đội\r\n\nngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, cán bộ làm công tác phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật;\n\n- Phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp công\r\n\ntác phổ biến giáo dục pháp luật các cấp, vai trò của các tổ chức đoàn thể, xã hội\r\n\nđể từ đó có sự chỉ đạo và phối hợp phục vụ tốt cho công tác tuyên truyền pháp\r\n\nluật;\n\n- Thường xuyên tập huấn bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật, cung cấp tài liệu đầy đủ\r\n\nvà kịp thời cho đội ngũ tham gia công tác tuyên truyền. Chú trọng việc tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến những văn bản luật có liên quan trực tiếp đến người dân\r\n\nvà tuyên truyền đến tận cơ sở.\n\n- Kiện toàn và phát huy vai trò của hoạt động\r\n\nhòa giải ở cơ sở trong tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật đến người dân,\r\n\nđảm bảo mỗi khu phố, ấp phải có ít nhất 01 Tổ hòa giải.\n\n- Phát triển mạnh các loại hình tư vấn pháp luật,\r\n\ntrợ giúp pháp lý, giải đáp pháp luật trên sóng phát thanh truyền hình, báo chí,\r\n\nthư gửi qua đường bưu điện.\n\n- Thực hiện lồng ghép tuyên truyền phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật thông qua hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án của cơ\r\n\nquan Công an, Kiểm sát, Tòa án, Thi hành án và hoạt động thực thi công vụ của\r\n\ncơ quan quản lý thị trường, thanh tra, thuế, chính quyền cơ sở, trật tự an toàn\r\n\ngiao thông…\n\n- Xây dựng, thực hiện chương trình, kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật cho\r\n\ntừng đối tượng. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức công\r\n\nvụ cho cán bộ, công chức.\n\n- Tổ chức cuộc điều tra thăm dò dư luận xã hội để\r\n\nthu thập những thông tin phản ánh của nhân dân về hiệu quả thực thi pháp luật,\r\n\nnhu cầu thông tin và nguyện vọng của nhân dân.\n\n- Cải tiến nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng, nội\r\n\ndung chuyên mục: “ Pháp luật với đời sống” trên sóng truyền hình; chuyên mục “\r\n\ntrả lời pháp luật” trên sóng phát thanh. Tăng cường sử dụng có hiệu quả hệ thống\r\n\ntruyền thanh ở cơ sở trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n3. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong lực lượng\r\n\nvũ trang:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo 100% cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng vũ\r\n\ntrang nắm vững những nội dung cơ bản của pháp luật, đặc biệt là các văn bản\r\n\npháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh, quốc phòng nhằm nâng cao ý thức tuân\r\n\nthủ pháp luật, kỷ luật của cán bộ, chiến sĩ, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước\r\n\ntrong việc bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chống âm mưu diễn\r\n\nbiến hòa bình, phòng ngừa vi phạm pháp luật, kỷ luật công tác, giúp cán bộ, chiến\r\n\nsĩ tuyên truyền pháp luật trong nhân dân.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTập trung triển khai các văn bản pháp luật liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý hành chính, kinh tế, an ninh, quốc phòng; các văn bản\r\n\npháp luật thuộc lĩnh vực chuyên môn về an toàn giao thông, hình sự, tố tụng\r\n\nhình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, khiếu nại - tố cáo, phòng chống ma túy,\r\n\nphòng chống tệ nạn xã hội, trật tự xã hội, các văn bản liên quan vấn đề hội nhập.\n\n- Đối với cán bộ, chiến sĩ trong lực lượng Công\r\n\nan: cần nắm vững các quy định của pháp luật liên quan đến công tác, đặc biệt là\r\n\nnhững văn bản chuyên ngành phục vụ công tác chuyên môn như Bộ luật Hình sự; Bộ\r\n\nluật Tố tụng hình sự; Luật Giao thông đường bộ; Luật Hôn nhân và gia đình; Pháp\r\n\nlệnh Xử lý vi phạm hành chính; các trình tự thủ tục xử lý vi phạm hành chính;\r\n\nthanh tra; điều tra; khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân; xuất nhập cảnh…\n\nRiêng đối với công an xã, phường, thị trấn\r\n\ncần nắm vững các quy định pháp luật liên quan đến công tác như trình tự, thủ tục\r\n\nthanh tra, điều tra, tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo, hộ khẩu, các biện pháp xử\r\n\nlý vi phạm hành chính, trật tự an toàn xã hội, giao thông và các văn bản liên\r\n\nquan đến địa bàn công tác…\n\n- Đối với cán bộ chiến sĩ trong quân đội và quốc\r\n\nphòng:\n\nĐối với cán bộ quản lý, chỉ huy và chiến sĩ, cần\r\n\nnắm vững quy định về Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam; Luật Nghĩa vụ\r\n\nquân sự; các văn bản liên quan đến lĩnh vực an ninh quốc phòng; văn bản pháp luật\r\n\nvề hình sự, dân sự, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống ma túy, tệ nạn xã hội, giao\r\n\nthông, phòng cháy, chữa cháy…\n\nĐối với lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động\r\n\nviên cần phổ biến Luật Nghĩa vụ quân sự; Pháp lệnh Dân quân tự vệ; Pháp lệnh Dự\r\n\nbị động viên và các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực an ninh, trật tự\r\n\nxã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố, tăng cường lực lượng Báo cáo viên\r\n\npháp luật của Công an và Quân đội. Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật, nghiệp vụ, cung cấp tài liệu đảm bảo cho báo cáo viên thực hiện tốt\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật.\n\n- Tiếp tục duy trì và tăng thời lượng, tăng hình\r\n\nảnh sinh động, tăng trang viết chuyên mục pháp luật về “An ninh trật tự”, “An\r\n\ntoàn giao thông 24h”, “Quốc phòng toàn dân” trên Đài Phát thanh - Truyền hình,\r\n\nBáo Ấp Bắc và các bản tin nội bộ của ngành.\n\n- Biên soạn và cung cấp tài liệu phổ biến liên\r\n\nquan đến cán bộ chiến sĩ đơn vị cơ sở.\n\n- Phổ biến pháp luật kết hợp với các phong trào\r\n\nthi đua, văn hóa, văn nghệ, cuộc thi tìm hiểu pháp luật.\n\n4. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong thanh, thiếu\r\n\nniên:\n\na) Yêu cầu: \n\nĐảm bảo 95% thanh, thiếu niên được tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; được trang bị kiến thức pháp luật cơ bản, phổ\r\n\nthông, cần thiết phù hợp với từng lứa tuổi; gắn giáo dục pháp luật với giáo dục\r\n\nđạo đức, trách nhiệm của công dân đồng thời tạo điều kiện để thanh thiếu niên\r\n\nthực hiện tốt quy định của pháp luật.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nCần phổ biến những kiến thức pháp luật gắn trực\r\n\ntiếp với cuộc sống, học tập của thanh thiếu niên, giáo dục các quyền cơ bản và\r\n\nnghĩa vụ trong phạm vi gia đình, vấn đề bảo vệ trật tự xã hội, phòng chống các\r\n\ntệ nạn xã hội, an toàn giao thông… tùy từng đối tượng cần tập trung phổ biến,\r\n\ngiáo dục những nội dung pháp luật cụ thể:\n\n- Đối với thiếu niên: cần phổ biến pháp luật về\r\n\nquyền trẻ em, quyền và nghĩa vụ học tập, khai sinh, nghĩa vụ và bổn phận trong\r\n\ngia đình, như: Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật Quốc tịch; các\r\n\nquy định pháp luật về an toàn giao thông, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường…\n\n- Đối với thanh niên: cần phổ biến các quy định\r\n\ncủa pháp luật về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, phòng chống các tệ nạn xã hội, an\r\n\ntoàn giao thông, những quy định pháp luật về lao động, việc làm, đầu tư, hôn\r\n\nnhân gia đình…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật: \n\n- Thực hiện nghiêm túc, nâng cao chất lượng\r\n\nchương trình giáo dục pháp luật chính khóa. Thường xuyên phối hợp với các cơ\r\n\nquan pháp luật địa phương tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa.\n\n- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức và hỗ trợ điều\r\n\nkiện, công cụ dạy và học môn giáo dục công dân bao gồm sách, tài liệu tham khảo,\r\n\nđĩa hình…\n\n- Tổ chức cuộc thi tìm hiểu pháp luật trong nhà\r\n\ntrường, các cuộc thi giáo viên giỏi, học sinh giỏi môn giáo dục công dân.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện tủ sách pháp luật trong\r\n\nnhà trường, đảm bảo trang bị đủ đầu sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu tham\r\n\nkhảo và phương tiện phục vụ dạy và học pháp luật trong nhà trường.\n\n- Thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật,\r\n\ncung cấp tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật cho đội thanh niên tình nguyện\r\n\ntham gia tuyên truyền pháp luật trong và ngoài tỉnh.\n\n- Củng cố và duy trì hoạt động của các Câu lạc bộ\r\n\npháp luật trong các trường phổ thông trung học, trung học cơ sở và tại địa bàn\r\n\ndân cư. Thường xuyên tổ chức các hình thức giao lưu văn hóa, văn nghệ lồng ghép\r\n\nnội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh, thiếu niên. Tổ chức các hình\r\n\nthức thi tìm hiểu pháp luật trong thanh, thiếu niên với hình thức phong phú,\r\n\nthu hút thanh thiếu niên tham gia.\n\n5. Phổ biến, giáo dục pháp luật trong doanh nghiệp:\n\na) Yêu cầu: \n\nĐảm bảo 95% chủ doanh nghiệp, người quản lý (người\r\n\nsử dụng lao động) được phổ biến các quy định liên quan tới hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp và 70% trở lên người lao động trong các doanh nghiệp nắm được những quy\r\n\nđịnh cơ bản của pháp luật, đặc biệt là những nội dung pháp luật liên quan trực\r\n\ntiếp đến lĩnh vực dân sự, lao động, kinh tế, sản xuất kinh doanh, thuế, quy chế\r\n\ndân chủ…\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\nTùy từng đối tượng cụ thể, cần tập trung phổ biến\r\n\nnhững nội dung sau:\n\n- Đối với người sử dụng lao động: tập trung phổ\r\n\nbiến các quy định pháp luật về lao động, trình tự thủ tục về thành lập và quản\r\n\nlý doanh nghiệp, quản lý kinh tế, khuyến khích đầu tư, thuế, công đoàn, các văn\r\n\nbản hội nhập kinh tế quốc tế, Hiệp định thương mại, xuất nhập khẩu, sở hữu trí\r\n\ntuệ, giải quyết tranh chấp, phá sản doanh nghiệp…\n\n- Đối với người lao động: cần phổ biến chuyên\r\n\nsâu nội dung quy định pháp luật về lao động, việc làm, tiền lương, tiền thưởng,\r\n\nhợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động, an toàn giao\r\n\nthông, phòng, chống các tệ nạn xã hội, quy chế dân chủ, cụ thể như Bộ luật Lao\r\n\nđộng; Bộ luật Dân sự; Luật Bảo hiểm xã hội; Luật Công đoàn; Luật Đưa người Việt\r\n\nNam đi làm việc ở nước ngoài; Luật Giao thông đường bộ; Pháp lệnh Vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm; quy chế dân chủ trong doanh nghiệp…\n\n- Đối với cán bộ Công đoàn: tập trung phổ biến\r\n\nLuật Công đoàn; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Lao động; những văn bản pháp luật quy định\r\n\nvề trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động, đình công…\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Củng cố và trang bị đầu sách đầy đủ, khai thác\r\n\ncó hiệu quả tủ sách pháp luật tại các doanh nghiệp. Thường xuyên cập nhật cơ sở\r\n\ndữ liệu pháp luật trong doanh nghiệp.\n\n- Phát huy vai trò của cán bộ công đoàn, cán bộ\r\n\nđoàn thanh niên trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. Bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật theo chuyên đề và nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ncho cán bộ làm công tác công đoàn trong các doanh nghiệp.\n\n- Biên soạn và phát hành đến người lao động tài\r\n\nliệu phổ biến pháp luật với nội dung ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, phù hợp với\r\n\nngười lao động như tờ rơi, tờ gấp, tài liệu hỏi đáp…\n\n- Tiếp tục duy trì và phát huy các chuyên mục,\r\n\ndiễn đàn trao đổi thông tin về chính sách, pháp luật trên Báo Ấp Bắc, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh. Đồng thời tổ chức các buổi tọa đàm trực tiếp giữa\r\n\ndoanh nghiệp, người lao động với đội ngũ tư vấn pháp luật để giúp người lao động\r\n\nnâng cao hiểu biết pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của mình.\n\n6. Phổ biến, giáo dục pháp luật đối với người nước\r\n\nngoài ở Việt Nam và người Việt Nam ở nước ngoài:\n\na) Yêu cầu:\n\nĐảm bảo cho người nước ngoài ở Việt Nam và người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài nắm bắt được những quy định cơ bản của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến quyền nhân thân, quốc tịch, đầu tư, kinh tế, thương mại;\r\n\ncác văn bản pháp luật liên quan trực tiếp đến người Việt Nam ở nước ngoài và\r\n\nngười nước ngoài ở Việt Nam được tuyên truyền bằng các hình thức phù hợp nhằm\r\n\nnâng cao ý thức chấp hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực đối ngoại và hợp tác kinh tế quốc tế trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước.\n\nb) Nội dung pháp luật cần phổ biến:\n\n- Đối với người nước ngoài ở Việt Nam: cần tập\r\n\ntrung phổ biến Luật Cư trú; Luật Quốc tịch; quyền và nghĩa vụ của công dân; Bộ\r\n\nluật Dân sự; Bộ luật Hình sự; Luật Tương trợ tư pháp; Luật Đầu tư; Luật Khuyến\r\n\nkhích đầu tư trong nước; Luật Đất đai và những văn bản pháp luật trên lĩnh vực\r\n\nan toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội, hợp tác quốc tế…\n\n- Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\nchú trọng phổ biến Luật Quốc tịch; những văn bản pháp luật về khuyến khích đầu\r\n\ntư; xuất khẩu lao động; các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam với các nước; Luật\r\n\nTương trợ tư pháp… và những văn bản pháp luật liên quan đến việc bảo vệ quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam ở nước ngoài.\n\nc) Biện pháp, hình thức phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật:\n\n- Phát huy vai trò của đội ngũ phóng viên, biên\r\n\ntập viên pháp luật trong các cơ quan báo chí để đảm bảo thông tin tuyên truyền\r\n\nchính xác và kịp thời những chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt\r\n\nđộng phổ biến giáo dục pháp luật: cung cấp thông tin pháp luật, tổ chức thi tìm\r\n\nhiểu pháp luật, giải đáp pháp luật trực tuyến trên mạng Internet, truyền hình.\n\n- Cung cấp tài liệu, tổ chức giao lưu để tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài ở Việt Nam\r\n\ntrao đổi những thông tin, nội dung cơ bản của pháp luật để bảo vệ quyền và lợi\r\n\ních của mình.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm:\n\na) Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh):\n\n- Chủ trì xây dựng và phối hợp với Sở Nội vụ,\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy triển khai thực hiện kế hoạch: củng cố, kiện toàn và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên, trong công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển của đất nước;\n\n- Căn cứ Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntừ năm 2008 - 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Chương trình ban hành Luật, Pháp\r\n\nlệnh của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và yêu cầu thực tế địa phương, xây\r\n\ndựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm, quý của tỉnh. Đồng thời chịu\r\n\ntrách nhiệm phối hợp thường xuyên trong việc tuyên truyền pháp luật với các\r\n\nngành, các cấp.\n\n- Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng\r\n\nphối hợp cấp tỉnh củng cố tổ chức và hoạt động Hội đồng phối hợp cấp tỉnh, huyện\r\n\nvà đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật ở các ngành, các cấp, nhất\r\n\nlà ở cơ sở. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên và cán bộ làm công tác\r\n\ntuyên truyền.\n\n- Xây dựng kế hoạch để triển khai, tập huấn nội\r\n\ndung các Luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật quan trọng.\n\n- Chủ trì, hướng dẫn, đôn đốc các cấp, các\r\n\nngành, các thành viên của Hội đồng phối hợp cấp tỉnh triển khai công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật có hiệu quả Chương trình; Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện lên Thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật của tỉnh.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành xây dựng chi tiết\r\n\ncác kế hoạch trọng tâm của Chương trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Là thường trực của Hội đồng phối hợp công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ở cấp huyện, xã.\n\n- Phát hành tờ Thông tin pháp luật; biên soạn đề\r\n\ncương tuyên truyền, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trong việc thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 17-CT/TW ngày 15/10/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp\r\n\ntục đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền miệng trong\r\n\ntình hình mới. Tập huấn giới thiệu văn bản pháp luật mới cho lực lượng báo cáo\r\n\nviên, để lực lượng này tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến tận cơ sở, thực hiện\r\n\ntốt Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng\r\n\ncao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và nhân dân. Tổ chức thí\r\n\nđiểm hàng quý hoặc hàng tháng “Ngày phổ biến văn bản” pháp luật cho cán bộ,\r\n\ncông chức, lực lượng vũ trang, người lao động trong các doanh nghiệp và nhân\r\n\ndân thông qua sinh hoạt tổ nhân dân tự quản, tổ an ninh công nhân, sinh hoạt\r\n\nchuyên đề của cơ quan, đơn vị từ tỉnh, huyện, xã, ấp (khu phố). Đổi mới phương\r\n\npháp giới thiệu văn bản pháp luật theo hướng trao đổi, đối thoại, thảo luận, giải\r\n\nđáp những yêu cầu từ phía người được tuyên truyền theo hướng người được tuyên\r\n\ntruyền nghe, nhìn, thấy, nói và làm.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý,\r\n\nkhai thác tủ sách pháp luật ở xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp và\r\n\ntrường học. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Sở Công Thương thực hiện việc luân chuyển sách pháp luật giữa\r\n\ncác điểm bưu điện văn hóa xã với thư viện xã, tủ sách pháp luật nhằm nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động cũng như làm phong phú về chủng loại, sát hợp về nội dung\r\n\ntheo yêu cầu của nhân dân.\n\n- Kiểm tra và đánh giá hiệu quả việc thực hiện\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nb) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật thông qua cổ động trực quan, chỉ đạo đội thông tin lưu động, các\r\n\nTrung tâm Văn hóa - thông tin xây dựng nội dung chương trình văn nghệ, các cuộc\r\n\nthi để phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đưa\r\n\nthông tin pháp luật đến cán bộ, nhân dân thông qua phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng và các thiết chế văn hóa thông tin ở xã, phường, thị trấn.\n\nc) Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Tỉnh Đoàn thực\r\n\nhiện kế hoạch nâng cao chất lượng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong\r\n\nnhà trường.\n\n- Chỉ đạo công tác giảng dạy pháp luật trong nhà\r\n\ntrường, đưa nội dung giáo dục pháp luật phù hợp vào tất cả các cấp học, trình độ\r\n\nđào tạo. Phối hợp với Sở Tư pháp cung cấp các tài liệu hướng dẫn học môn giáo dục\r\n\ncông dân, pháp luật theo phương châm kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực\r\n\ntiễn, học đi đôi với hành. \n\n- Củng cố và nâng cao về số lượng, chất lượng đội\r\n\nngũ giáo viên môn giáo dục công dân trong các trường phổ thông, các trường\r\n\ntrung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, giảng viên pháp luật trường đại học\r\n\ntrong tỉnh. \n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức pháp luật và có chế độ đãi ngộ phù hợp với đội ngũ giáo viên, giảng\r\n\nviên pháp luật, giáo dục công dân.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc học môn\r\n\ngiáo dục công dân, pháp luật trong nhà trường; việc thực hiện xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác tủ sách pháp luật tại các trường trung học.\n\n- Xây dựng kế hoạch phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và xã hội, Tòa án nhân dân tỉnh... tổ\r\n\nchức phổ biến, giáo dục pháp luật ngoại khóa cho giáo viên, học sinh, sinh\r\n\nviên; tổ chức thi giáo viên dạy giỏi, học sinh học giỏi môn giáo dục công dân,\r\n\npháp luật.\n\nd) Các cơ quan thông tin đại chúng: \n\n- Củng cố, xây dựng và duy trì các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục thông tin, phổ biến pháp luật phục vụ cán bộ và nhân dân; tăng thời\r\n\nlượng phát thanh, truyền hình về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật. \n\n- Củng cố, phát triển đội ngũ phóng viên, cộng\r\n\ntác viên pháp luật của các cơ quan thông tin đại chúng ở địa phương. Phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp thường xuyên bồi dưỡng kiến thức pháp luật, cung cấp thông tin, văn\r\n\nbản pháp luật mới ban hành cho đội ngũ phóng viên, cộng tác viên. Đồng thời bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ báo chí bảo đảm tuyên truyền đúng đường lối, chính sách của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp\r\n\nvới Đài Phát thanh- Truyền hình, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng kế hoạch\r\n\ncủng cố và hoàn thiện các thiết chế văn hóa - thông tin cơ sở để đưa nội dung\r\n\npháp luật tới nhân dân thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, lễ hội, hội\r\n\nthi, hội diễn, sinh hoạt nhà văn hóa, câu lạc bộ, triển lãm và lồng ghép tuyên\r\n\ntruyền pháp luật thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch nhân các\r\n\nngày lễ lớn của đất nước.\n\n- Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh duy trì\r\n\nchuyên mục pháp luật với cuộc sống, chủ động tìm nguồn tài trợ để làm phong phú\r\n\nhơn chuyên mục, tăng sự hấp dẫn cho người nghe, người xem, phát động các cuộc\r\n\nthi tìm hiểu pháp luật riêng của Đài.\n\n- Đề nghị Báo Ấp Bắc xây dựng chuyên trang kiến\r\n\nthức pháp luật cho công nhân và người lao động.\n\n- Tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc\r\n\ntốt, điển hình tiên tiến trong chấp hành pháp luật; đấu tranh bài trừ mê tín,\r\n\ncác hủ tục, bạo lực gia đình, các tệ nạn xã hội và các loại văn hóa phẩm bạo lực,\r\n\nđồi trụy, các hiện tượng không lành mạnh trong lối sống và sinh hoạt văn hóa.\n\nđ) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: \n\n- Xây dựng, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về các lĩnh vực: việc làm, dạy nghề, lao động, tiền lương, tiền công,\r\n\nbảo hiểm xã hội, an toàn lao động cho doanh nghiệp và các chính sách, pháp luật\r\n\nđối với người có công, bảo trợ xã hội, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới,\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh Tiền Giang, Sở Công thương, Ban Quản lý các khu công nghiệp xây dựng\r\n\nkế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến\r\n\npháp luật cho người lao động và người sử dụng lao động trong các loại hình\r\n\ndoanh nghiệp.\n\ne) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Xây dựng hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đã được Chương trình phê duyệt.\n\n- Chủ trì xây dựng và phối hợp với Sở Tư pháp, Hội\r\n\nNông dân tỉnh Tiền Giang, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\nluật cho người dân nông thôn và nông dân trong tỉnh.\n\ng) Sở Tài chính: \n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch\r\n\nngân sách của tỉnh đảm bảo yêu cầu chi đầy đủ, phục vụ cho công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, Cục thuế tỉnh kịp\r\n\nthời tổ chức phổ biến rộng rãi các văn bản pháp luật chuyên ngành về tài chính,\r\n\ntiền tệ, thuế và thu chi ngân sách.\n\nh) Sở Tài Nguyên và Môi trường:\n\n- Xây dựng hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đã được Chương trình phê duyệt.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp, Thanh tra tỉnh,\r\n\nHội Nông dân thực hiện có hiệu quả kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật về đất\r\n\nđai.\n\nk) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật trong lực lượng vũ trang với nội dung, hình thức, biện pháp phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật phù hợp với đặc thù của từng ngành. Thường xuyên tổ chức các\r\n\ncuộc thi tìm hiểu pháp luật, kỹ năng phổ biến giáo dục pháp luật trong lực lượng\r\n\nCông an và Quân sự. Công an tỉnh có kế hoạch tuyên truyền tất cả các văn bản\r\n\npháp luật có liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài ở Việt\r\n\nNam bằng các hình thức phù hợp.\n\nl) Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\nChỉ đạo, hướng dẫn việc tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân thông qua các hoạt động điều tra, truy\r\n\ntố, xét xử; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm nhân\r\n\ndân phương pháp, kỹ năng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nTòa án nhân dân tỉnh chủ trì và phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Công an tỉnh, Thi hành án dân sự, Viện Kiểm sát thực hiện kế hoạch\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua hoạt động xét xử, thi hành án.\n\nm) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nTiền Giang và các tổ chức đoàn thể (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Liên\r\n\nđoàn Lao động, Hội Cựu chiến binh, Hội Luật gia, Hội Nông dân) phối hợp với\r\n\nngành Tư pháp, các ngành, các cấp và chỉ đạo cấp dưới có kế hoạch phối hợp tổ\r\n\nchức, triển khai tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật, tích cực vận động\r\n\nnhân dân tự giác tìm hiểu pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, đẩy mạnh\r\n\nviệc giám sát hoạt động thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước và cán bộ,\r\n\ncông chức; kiến nghị với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật.\n\n- Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và các ngành có kế hoạch tuyên truyền phổ biến kiến thức\r\n\npháp luật cho cán bộ, công chức trong tỉnh và người sử dụng lao động, người lao\r\n\nđộng, các quy định liên quan tới hoạt động của doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa công dân và người lao động.\n\n- Tỉnh Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh có kế\r\n\nhoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật cho lực lượng thanh, thiếu niên\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Hội Nông dân tỉnh Tiền Giang phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn có kế hoạch cụ thể tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật; đảm bảo 95% người dân được tuyên truyền pháp luật.\n\nn) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,\r\n\nthị xã Gò Công:\n\n- Trên cơ sở Chương trình phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật 2008 - 2012 này và tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch và\r\n\nchỉ đạo thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng thuộc\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\n- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương. \n\n- Bảo đảm kinh phí từ ngân sách để thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật; lồng ghép các hoạt động của\r\n\nChương trình với các chương trình, dự án khác liên quan trên cùng địa bàn.\n\n- Củng cố, kiện toàn và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, đội\r\n\nngũ báo cáo viên pháp luật cấp huyện, xã trong đó cán bộ tư pháp làm nòng cốt.\n\no) Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy có kế hoạch hướng\r\n\ndẫn hệ thống tuyên giáo và báo cáo viên, tuyên truyền viên thực hiện công tác\r\n\nphổ biến giáo dục pháp luật theo yêu cầu: công tác phổ biến giáo dục pháp luật\r\n\nlà một bộ phận của công tác giáo dục chính trị tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ\r\n\nhệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng. \n\n2. Thời gian thực hiện chương trình:\n\na) Năm 2008: các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành, thị xây dựng kế hoạch thực hiện Chương trình. Các sở, ngành được\r\n\ngiao chủ trì kế hoạch có trách nhiệm xây dựng kế hoạch chi tiết và trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Từ năm 2009 - 2012: triển khai các nội dung của\r\n\nChương trình và các kế hoạch trọng tâm của Chương trình. \n\nNăm 2010 tổ chức sơ kết đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác kế hoạch của Chương trình.\n\nc) Năm 2012: tổng kết đánh giá kết quả và báo\r\n\ncáo việc thực hiện Chương trình, rút ra những bài học, kinh nghiệm cần thiết để\r\n\ntriển khai tốt công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong giai đoạn tiếp theo.\n\n3. Tổ chức thực hiện:\n\nTrên đây là Chương trình phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật từ năm 2008 - 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các ngành, các cấp trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình căn cứ nội dung Chương trình này xây dựng\r\n\nkế hoạch tổ chức thực hiện theo từng giai đoạn, từng thời gian phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế của ngành, địa phương mình; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình này về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\nHội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật cấp tỉnh và Sở Tư pháp (Thường trực Hội đồng) có trách nhiệm theo dõi\r\n\nvà có văn bản hướng dẫn việc thực hiện Chương trình này, thường xuyên báo cáo về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh./.", + "id": 104286 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104287.json b/contexts/context_104287.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..33fe0b00e47d7954d8d69d160720868f099abfff --- /dev/null +++ b/contexts/context_104287.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-phan-loai-muc-do-tu-chu-tai-chinh-don-vi-su-nghiep-Hai-Phong-517032.aspx", + "name": "Quyet-dinh-725-QD-UBND-2022-phan-loai-muc-do-tu-chu-tai-chinh-don-vi-su-nghiep-Hai-Phong-517032", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 725/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 08 tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN LOẠI MỨC ĐỘ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2026 CHO ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP KHỐI THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa, đổi bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 205/STC-HCSN ngày 20/01/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân loại mức độ tự chủ\r\n\ntài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập khối thành phố giai đoạn 2022 -\r\n\n2026 gồm 158 đơn vị, trong đó:\n\n1. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ chi\r\n\nthường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1): 14 đơn vị;\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ chi\r\n\nthường xuyên (nhóm 2): 20 đơn vị;\n\n3. Đơn vị sự nghiệp công tự chủ một\r\n\nphần chi thường xuyên (nhóm 3): 65 đơn vị, gồm:\n\na) Mức độ tự đảm bảo từ 70% đến dưới\r\n\n100% chi thường xuyên: 05 đơn vị;\n\nb) Mức độ tự đảm bảo từ 30% đến dưới\r\n\n70% chi thường xuyên: 21 đơn vị;\n\nc) Mức độ tự đảm bảo từ 10% đến dưới\r\n\n30% chi thường xuyên: 39 đơn vị.\n\n4. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước\r\n\nđảm bảo chi thường xuyên (nhóm 4): 59 đơn vị.\n\n(Danh\r\n\nsách chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Căn cứ mức độ tự chủ được phê duyệt,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công xây dựng Phương án tự chủ, gửi cơ quan chủ quản xem\r\n\nxét, thẩm tra; gửi cơ quan tài chính xem xét cho ý kiến trước khi trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.\n\n2. Các sở, ngành thành phố:\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố,\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành Danh mục dịch vụ sự nghiệp công có sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước theo phân cấp quản lý và thuộc phạm vi quản lý của sở,\r\n\nngành thành phố;\n\n- Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết\r\n\nđịnh ban hành, sửa đổi, bổ sung định mức kinh tế kỹ thuật,\r\n\nđịnh mức chi phí (nếu có) làm cơ sở ban hành đơn giá, giá\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước để làm\r\n\ncơ sở giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung ứng dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công theo quy định tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ; ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông sử dụng, ngân sách nhà nước; cơ chế giám sát, đánh\r\n\ngiá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước; hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công;\n\n- Hàng năm, báo cáo kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công trực thuộc, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố và Bộ Tài chính theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám\r\n\nđốc các sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - TTTU, TT HĐND TP;\n\n- CT, các PCT UBND TP; \n\n- Các Ban HĐND TP;\n\n- Các PCVP UBND TP; \n\n- Các Phòng: KSTTHC, TCNS; \r\n\n - CV: NV2;\n\n- Lưu: VT. \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHÂN LOẠI MỨC TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2026\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 725/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập\n\nMức tự chủ tài chính\n\nGhi chú\n\nTự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (nhóm 1)\n\nTự đảm bảo\r\n\n chi thường xuyên (nhóm 2)\n\nTự đảm bảo một phần chi thường xuyên\n\nNhà nước đảm bảo chi thường xuyên\n\nTổng số\n\nTừ 10% đến dưới 30%\n\nTừ 30% đến dưới 70%\n\nTừ 70% đến dưới 100%\n\nA\n\nB\n\n1 = 2 + 3 + 4 + 8\n\n2\n\n3\n\n4 = 5+6+7\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n1\n\nBệnh viện Hữu\r\n\n nghị Việt Tiệp\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n,\n\n2\n\nBệnh viện Trẻ\r\n\n em\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBệnh viện Kiến\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n5\n\nBệnh viện Phụ sản\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBệnh viện Mắt\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n soát bệnh tật thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBệnh viện Phổi\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBệnh viện Tâm\r\n\n thần\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nBệnh viện Y học\r\n\n cổ truyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBệnh viện Phục\r\n\n hồi chức năng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBan Bảo vệ chăm\r\n\n sóc sức khỏe cán bộ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nTrung tâm Da liễu\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n13\n\nTrung tâm Cấp cứu\r\n\n 115 Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrung tâm Giám\r\n\n định y khoa\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTrung tâm Pháp\r\n\n y\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm\r\n\n thuốc mỹ phẩm, thực phẩm\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nTrung tâm Kiểm dịch y tế\r\n\n quốc tế\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nBệnh viện Đa khoa Thủy\r\n\n Nguyên\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBệnh viện Đa khoa\r\n\n Đôn Lương\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBệnh viện đa khoa huyện\r\n\n Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n21\n\nBệnh viện đa khoa huyện\r\n\n An Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường xuyên từ năm 2023\n\n22\n\nBệnh viện đa khoa\r\n\n Quận Ngô Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n23\n\nTrung tâm Y tế quận Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nTrung tâm Y tế quận Ngô Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Kiến An\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Tiên Lãng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Thủy Nguyên\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nTrung tâm Y tế huyện Kiến Thụy\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện Cát Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nTrung tâm Y tế quận Dương\r\n\n Kinh\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nTrung tâm Y tế quận Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n Quận Lê Chân\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nTrung tâm Y tế huyện An\r\n\n Dương\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Đồ Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nTrung tâm Y tế huyện Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n huyện An Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n quận Hải An\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nTrung tâm Y tế\r\n\n Quân dân y Bạch Long Vĩ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nTrung tâm Kỹ thuật\r\n\n dữ liệu Thông tin tài nguyên và môi trường\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nTrung tâm Quan\r\n\n trắc môi trường\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nVăn phòng Đăng\r\n\n ký đất đai\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển quỹ đất\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nĐài khí tượng Thủy văn khu vực\r\n\n Đông Bắc\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nCảng vụ Đường thủy nội địa\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nTrung tâm Đăng\r\n\n kiểm xe cơ giới \n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nTrung tâm Quản\r\n\n lý bảo trì giao thông công cộng và đăng kiểm thủy\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nViện Quy hoạch\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n48\n\nTrung tâm Tư vấn\r\n\n thiết kế xây dựng và Kiểm định chất lượng xây dựng công trình\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường THPT\r\n\n Chuyên Trần Phú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n50\n\nTrường THPT\r\n\n Thái Phiên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n51\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Quý Đôn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n52\n\nTrường THPT Hải\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n53\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Hồng Phong\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n54\n\nTrường THPT Hồng\r\n\n Bàng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n55\n\nTrường THPT Ngô\r\n\n Quyền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n56\n\nTrường THPT Trần\r\n\n Nguyên Hãn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n57\n\nTrường THPT Lê\r\n\n Chân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n58\n\nTrường THPT Đồ\r\n\n Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n59\n\nTrường THPT Nội\r\n\n trú Đồ Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n60\n\nTrường THPT Kiến\r\n\n An\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n61\n\nTrường THPT Đồng\r\n\n Hòa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n62\n\nTrường THPT Mạc\r\n\n Đĩnh Chi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n63\n\nTrường THPT Kiến\r\n\n Thụy\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n64\n\nTrường THPT Thụy\r\n\n Hương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n65\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Đức Cảnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n66\n\nTrường THPT An\r\n\n Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n67\n\nTrường THPT Quốc\r\n\n Tuấn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n68\n\nTrường THPT Trần\r\n\n Hưng Đạo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n69\n\nTrường THPT\r\n\n Tiên Lãng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n70\n\nTrường THPT\r\n\n Toàn Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n71\n\nTrường THPT\r\n\n Hùng Thắng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n72\n\nTrường THPT Nhữ\r\n\n Văn lan\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n73\n\nTrường THPT\r\n\n Vĩnh Bảo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n74\n\nTrường THPT Cộng\r\n\n Hiền\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n75\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n76\n\nTrường THPT Tô\r\n\n Hiệu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n77\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Khuyến\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n78\n\nTrường THPT An\r\n\n Dương\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n79\n\nTrường THPT\r\n\n Nguyễn Trãi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 \n\n\n\n80\n\nTrường THPT Lý\r\n\n Thường Kiệt\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n81\n\nTrường THPT\r\n\n Quang Trung\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n82\n\nTrường THPT Lê Ích Mộc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n83\n\nTrường THPT Phạm\r\n\n Ngũ Lão\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n84\n\nTrường THPT Bạch\r\n\n Đằng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n85\n\nTrường THPT Thủy\r\n\n Sơn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n86\n\nTrường THPT Cát\r\n\n Bà\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n87\n\nTrường THPT Cát\r\n\n Hải\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n87 \n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và bồi dưỡng nhà giáo\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n89\n\nTrung tâm Tin học\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n90\n\nTrường Khiếm\r\n\n thính Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n91\n\nTrường Nuôi dạy\r\n\n trẻ Khiếm thị\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n92\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n thường xuyên thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93\n\nTrường Đại học\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n95\n\nTrung tâm Giống\r\n\n và Phát triển nông nghiệp công nghệ cao\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nVườn quốc gia\r\n\n Cát Bà\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nBan Quản lý cảng\r\n\n cá bến cá\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nĐoàn Ca múa Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện tự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n99\n\nĐoàn Kịch nói Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nĐoàn Chèo Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nĐoàn Cải lương Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\nĐoàn Nghệ thuật\r\n\n Múa rối Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\nBảo tàng Hải\r\n\n Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nThư viện Khoa học\r\n\n Tổng hợp thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nTrung tâm Văn hóa\r\n\n thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin, Triển lãm và Điện ảnh\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nTrung tâm Tổ chức\r\n\n biểu diễn\r\n\n nghệ thuật\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nTrung tâm Huấn\r\n\n luyện và thi đấu thể dục thể thao Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\nĐài Phát thanh\r\n\n và Truyền hình\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nTrung tâm Phát\r\n\n triển khoa học Công nghệ và đổi mới sáng tạo\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin, Thống kê, Khoa học và Công nghệ\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n112\n\nTrung tâm Kỹ\r\n\n thuật Đo lường chất lượng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên và chi đầu tư từ năm 2023\n\n113\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin - Tin học (Văn phòng UBND TP)\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin và Truyền thông (Sở Thông tin và Truyền thông)\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n115\n\nTrung tâm Hội\r\n\n nghị và Nhà khách thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên từ năm 2023\n\n116\n\nTrung tâm Khuyến công và tư\r\n\n vấn phát triển công nghiệp\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n117\n\nCung Văn hóa Thiếu nhi\r\n\n thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118\n\nCung Văn hóa thể\r\n\n thao Thanh niên\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\nTrung tâm Huấn\r\n\n luyện cán bộ và dạy nghề thanh niên\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n120\n\nTrung tâm Hoạt\r\n\n động hè thiếu nhi\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n-\n\n121\n\nTrung tâm Tư vấn đấu thầu\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n122\n\nTrung tâm Thông\r\n\n tin đối ngoại\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\nTrường Chính trị\r\n\n Tô Hiệu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n124\n\nCơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy số 2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n125\n\nCơ sở cai nghiện\r\n\n ma túy Gia Minh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n126\n\nTrung tâm Điều\r\n\n dưỡng người tâm thần\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n127\n\nTrung tâm Nuôi\r\n\n dưỡng bảo trợ Xã hội\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n128\n\nTrung tâm Điều\r\n\n dưỡng người có công\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n129\n\nTrường Lao động\r\n\n xã hội Thanh Xuân\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n130\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ việc làm (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n131\n\nSOS-Làng Trẻ em\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n132\n\nLàng Nuôi dạy\r\n\n trẻ mồ côi Hoa Phượng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n133\n\nTrung tâm Công\r\n\n tác xã hội thành phố\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n134\n\nTrung tâm Kiểm\r\n\n định kỹ thuật an toàn Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTự chủ chi thường\r\n\n xuyên và chi đầu tư từ năm 2023\n\n135\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ\r\n\n em\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n136\n\nTrung tâm Trợ giúp\r\n\n pháp lý nhà nước\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n137\n\nCung Văn hóa hữu\r\n\n nghị Việt Tiệp\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n138\n\nNhà Xuất bản\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n139\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Nông nghiệp Thủy sản\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n nghề nghiệp giao thông vận tải\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n141\n\nTrường Trung cấp\r\n\n Văn hóa nghệ thuật và Du lịch Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n142\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n143\n\nTrường Cao đẳng\r\n\n y tế\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144\n\nTrường Cao đẳng công nghiệp\r\n\n Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n145\n\nTrường Cao đẳng Lao động xã\r\n\n hội Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146\n\nTrường Trung cấp\r\n\n nghề Khu Kinh tế Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n147\n\nTrung tâm Xúc tiến\r\n\n đầu tư và dịch vụ việc làm Khu Kinh tế Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n148\n\nBáo Hải Phòng\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n149\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ đấu giá tài sản thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 1 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n151\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 2 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n152\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 3 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n153\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 4 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n154\n\nPhòng Công chứng\r\n\n số 5 thành phố Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n155\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng các công trình giao thông Hải Phòng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và khu\r\n\n kinh tế, khu công nghiệp\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n157\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n158\n\nBan Quản lý dự\r\n\n án phát triển đô thị và đầu tư xây dựng công trình dân dụng\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n158\n\n14\n\n20\n\n65\n\n39\n\n21\n\n5\n\n59\n\n\n\n", + "id": 104287 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104288.json b/contexts/context_104288.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1ca7042f9acef97333ee25efa17e9c4ee7801ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_104288.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3592-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Tu-van-phap-luat-Quang-Binh-496692.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3592-QD-UBND-2021-dich-vu-cong-thu-tuc-hanh-chinh-Tu-van-phap-luat-Quang-Binh-496692", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3592/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện\r\n\ntử;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n21/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xây dựng và quản\r\n\nlý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công\r\n\nvà Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 2348/TTr-STP ngày 20/10/2021 và đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này ba (03) quy\r\n\ntrình thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 đối với thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực Tư vấn pháp luật thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nQuảng Bình.\n\nĐiều 2. Trên cơ sở dịch vụ công trực tuyến đã được phê\r\n\nduyệt, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành,\r\n\nSở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông theo chức năng, nhiệm vụ được giao có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp tổ chức xây dựng, chạy thử nghiệm, hoàn thiện các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên Cổng dịch vụ công của tỉnh và tích hợp lên Cổng dịch vụ\r\n\ncông Quốc gia; đảm bảo đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 45/2020/NĐ-CP , Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có liên quan. Trong đó:\n\n1. Căn cứ vào mức độ bảo đảm an toàn\r\n\ncủa các giải pháp xác thực danh tính điện tử tổ chức, cá nhân trên Chức năng\r\n\nđăng ký, đăng nhập tài khoản của Cổng dịch vụ công Quốc gia được tích hợp, kết\r\n\nnối với Cổng dịch vụ công của tỉnh để lựa chọn, xác định\r\n\nphương thức xác thực điện tử bằng tài khoản đăng ký, đăng nhập hoặc thực hiện\r\n\nký số hoặc bằng giải pháp xác thực khác đối với biểu mẫu điện tử (e-form), hồ\r\n\nsơ bản điện tử (file) theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ; đồng\r\n\nthời đăng tải, hướng dẫn cụ thể cho tổ chức, cá nhân ngay trên dịch vụ công trực\r\n\ntuyến được cung cấp.\n\n2. Xây dựng mẫu kết quả thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) bản điện tử để trả kết quả bản điện tử cho tổ\r\n\nchức, cá nhân tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân theo quy định\r\n\ntại Điều 14 và Điều 16 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .\n\n3. Đăng tải số điện thoại và hộp thư\r\n\nđiện tử của đơn vị đầu mối thuộc Sở Tư pháp kèm theo từng dịch vụ công trực tuyến\r\n\nđược cung cấp để tổ chức, cá nhân liên hệ khi cần được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nĐiều 3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n1. Áp dụng các quy trình thực hiện dịch\r\n\nvụ công trực tuyến được phê duyệt tại Quyết định này thay cho các quy trình nội\r\n\nbộ trong giải quyết TTHC đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành theo hướng dẫn\r\n\ntại Công văn số 1388/UBND-KSTT ngày 20/8/2018 của UBND tỉnh về việc xây dựng\r\n\nquy trình tin học hóa giải quyết TTHC.\n\n2. Lập Danh sách đăng ký tài khoản\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công\r\n\nviệc quy định tại quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\nthiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả TTHC lên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc số hóa kết\r\n\nquả giải quyết TTHC đang được quản lý, lưu giữ bằng văn bản giấy sang dữ liệu điện tử để tích hợp, chia sẻ, khai thác theo quy định tại\r\n\nĐiều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm\r\n\nHành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; (để biết)\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; (để biết)\r\n\n - Lưu: VT, TDNV, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ An Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TƯ VẤN PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 3592/QĐ-UBND ngày 05/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nQuảng Bình)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN MỨC ĐỘ 4\n\nTT\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nSố quy trình\n\n1\n\nCấp thẻ tư vấn\r\n\n viên pháp luật\n\n01.TVPL-STP\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\n của Trung tâm tư vấn pháp luật\n\n02.TVPL-STP\n\n3\n\nThay đổi nội\r\n\n dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh\n\n03.TVPL-STP\n\nQuy trình số: 01.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC CẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ“Thủ tục\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Giấy đề nghị\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật theo mẫu số TP-TVPL-05 ban hành kèm theo Thông\r\n\n tư số 01/2010/TT-BTP ;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Bằng cử nhân luật;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Giấy xác nhận về thời gian công tác pháp\r\n\n luật của người được đề nghị (có ký tên, đóng dấu).\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ hoặc trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp /hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục thủ tục cấp\r\n\n Thẻ tư vấn viên pháp luật.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC. \n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức đăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng\r\n\n chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\n* Biểu mẫu\r\n\nkèm theo:\n\nMẫu TP-TVPL- 05\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nCẤP THẺ TƯ VẤN VIÊN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư\r\n\npháp tỉnh (thành phố) ……………………………………………….\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (hoặc Chi nhánh):\n\n...........................................................................................................................................\n\nQuyết định thành\r\n\nlập Trung tâm (Chi nhánh) số: ........................ngày....../.... /...............\n\n…của\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở của\r\n\nTrung tâm:\r\n\n...........................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n.....................................Fax:\r\n\n........................................................................... \n\nEmail:\r\n\n................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị Sở Tư\r\n\npháp cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật cho ông/bà có tên sau đây:\n\nHọ và\r\n\ntên…………………………………………………….Nam, nữ……………......... \n\nSinh\r\n\nngày……./……/……………tại tỉnh, thành phố : ……………………………........ \n\nSố Chứng minh thư\r\n\n: ………………………………………………………………........ \n\n(ghi chú: nếu có\r\n\ntừ 02 người trở lên thì lập danh sách trích ngang)\n\nNơi làm việc (ghi\r\n\ntên Trung tâm tư vấn pháp luật hoặc Chi nhánh):…………………... \n\nKèm theo …….. bộ\r\n\nhồ sơ, gồm các giấy tờ sau :\n\n1…………………………………………………………………………………………\n\n2…………………………………………………………………………………………\n\n3…………………………………………………………………………………………\n\n4………………………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM \r\n\n (hoặc TRƯỞNG CHI NHÁNH)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nQuy trình số: 02.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Thủ\r\n\n tục đăng ký hoạt động của trung tâm tư vấn pháp luật”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký\r\n\n hoạt động theo mẫu số TP-TVPL-01 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-\r\n\n BTP;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Quyết định của tổ chức chủ quản về việc\r\n\n thành lập Trung tâm tư vấn pháp luật; về việc cử Giám đốc của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật;\n\n- Dự thảo quy\r\n\n chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm tư vấn do tổ chức chủ quản ban hành;\n\n- Danh sách kèm\r\n\n theo hồ sơ của người được đề nghị cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, của luật sư\r\n\n làm việc theo hợp đồng lao động cho Trung tâm.\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ hoặc trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp/hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục đăng ký\r\n\n hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n02 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức đăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng\r\n\n chữ ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n* Biểu mẫu\r\n\nđính kèm:\n\nMẫu TP-TVPL- 01\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\n\nCỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố)\r\n\n................................................ \n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (tên gọi đầy đủ): ..............................................................\r\n\nđược thành lập\r\n\ntheo Quyết định số: .......................ngày....../....\r\n\n/................................\n\n.... của\r\n\n..........................................................................................................................\n\nĐăng ký hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm tư vấn pháp luật với các nội dung sau đây:\n\n1. Tên đầy đủ của\r\n\nTrung tâm tư vấn pháp luật (ghi bằng chữ in hoa): ………………\n\n.....................................................................................................................................\n\nTên viết tắt (nếu\r\n\ncó):\r\n\n....................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n............................................ Fax:\r\n\n............................................................... \n\nEmail:\r\n\n...........................................................................................................................\n\n3. Giám đốc Trung\r\n\ntâm:\n\nHọ và\r\n\ntên:...............................................................................Nam/Nữ........................\r\n\nSinh\r\n\nngày:....../....../....... Chứng minh nhân dân số:.........................................\r\n\n........... \n\ncấp ngày.......\r\n\ntháng....... năm......... Nơi cấp:................................................................\r\n\nThẻ tư vấn viên\r\n\npháp luật (Chứng chỉ hành nghề luật sư) số:.....................................\n\n............. cấp\r\n\nngày....../....../...........................................................................................\n\n4. Phạm vi hoạt động:\r\n\n.................................................................................................\n\n5. Danh sách tư vấn\r\n\nviên pháp luật, luật sư và nhân viên khác:\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\n- Họ và\r\n\ntên:....................................................Chức\r\n\ndanh:.............................................\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật xin cam đoan nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ của Trung tâm theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nQuy trình số: 03.TVPL-STP\n\nQUY TRÌNH THỰC HIỆN DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN\r\n\nMỨC ĐỘ 4 ĐỐI VỚI THỦ TỤC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN\r\n\nPHÁP LUẬT, CHI NHÁNH\n\nÁp dụng tại cơ quan: Sở Tư pháp\n\nQuy trình\n\nĐối tượng thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nNộp hồ sơ\n\nNgười nộp hồ sơ\n\nI. Nộp hồ sơ\r\n\n trực tuyến:\n\n1. Truy nhập Cổng\r\n\n dịch vụ công trực tuyến trên mạng internet tại địa chỉ: https://dichvucong.quangbinh.gov.vn.\n\n2. Đăng ký/\r\n\n Đăng nhập vào Hệ thống.\n\n3. Chọn cơ quan\r\n\n thực hiện là Sở Tư pháp, tại danh sách dịch vụ công lựa chọn dịch vụ “Thủ\r\n\n tục Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi\r\n\n nhánh”.\n\n4. Cập nhật, số\r\n\n hóa đầy đủ các thành phần hồ sơ:\n\n- Thông báo về\r\n\n việc thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật theo\r\n\n mẫu số TP-TVPL-11 ban hành kèm theo Thông tư số 01/2010 /TT-BTP;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Giấy đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn\r\n\n pháp luật, Chi nhánh;\n\n- Bản điện tử\r\n\n Giấy xác nhận trụ sở mới của Trung tâm, Chi nhánh trong trường hợp thay đổi\r\n\n trụ sở;\n\n- Bản điện tử\r\n\n hoặc bản sao có chứng thực điện tử Quyết định về việc cử Giám đốc Trung tâm,\r\n\n Trưởng Chi nhánh trong trường hợp thay đổi Giám đốc Trung tâm, Trưởng Chi\r\n\n nhánh;\n\n- Hồ sơ đề nghị\r\n\n cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật, hồ sơ của luật sư trong trường hợp bổ sung tư\r\n\n vấn viên pháp luật, luật sư. Sở Tư pháp xem xét, cấp Thẻ tư vấn viên pháp luật\r\n\n cho người được đề nghị.\n\n5. Hồ sơ gửi dưới\r\n\n hình thức khai báo thông tin trên biểu mẫu điện tử (e-form) sẵn có của Hệ thống\r\n\n hoặc đăng tải các giấy tờ, tài liệu điện tử hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ\r\n\n Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.\n\nĐối với thành\r\n\n phần hồ sơ có yêu cầu nộp bản điện tử có chữ ký số xác thực, Sở Tư pháp có nội\r\n\n dung hướng dẫn để công khai ngay trên dịch vụ công trực tuyến được cung cấp,\r\n\n trường hợp bản điện tử chưa có ký số thì hướng dẫn việc đối chiếu hoặc nộp trực\r\n\n tiếp hồ sơ gốc khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n6. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận kết quả thủ tục hành chính (TTHC): Trực tiếp/ hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích/ hoặc trực tuyến.\n\n7. Đăng ký hình\r\n\n thức nhận thông báo về tình hình giải quyết hồ sơ: Thư điện tử (email) /hoặc\r\n\n tin nhắn qua mạng xã hội (Zalo) /hoặc tin nhắn SMS trên điện thoại di động.\n\n8. Người nộp hồ\r\n\n sơ được cấp mã để tra cứu tình trạng giải quyết hồ sơ trực tuyến.\n\n9. Trong quá\r\n\n trình thực hiện dịch vụ công, tổ chức, cá nhân có thể liên hệ qua số điện thoại\r\n\n và hộp thư điện tử của Sở Tư pháp đăng tải kèm theo quy trình thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến này để được hướng dẫn, hỗ trợ.\n\nII. Nộp hồ\r\n\n sơ trực tiếp:\n\nNộp hồ sơ trực\r\n\n tiếp tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại Trung tâm\r\n\n Hành chính công tỉnh Quảng Bình (TTHCC) (Số 09 đường Quang Trung, TP. Đồng\r\n\n Hới, Quảng Bình) hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích theo thành phần hồ\r\n\n sơ và hướng dẫn nêu trên.\n\n\n\nBước 1\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ của Sở tại TTHCC\n\n1. Kiểm tra,\r\n\n hoàn thiện thông tin của người nộp hồ sơ. Xác nhận hình thức nộp hồ sơ: Trực\r\n\n tiếp/hoặc trực tuyến /hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\n2. Kiểm tra\r\n\n thành phần hồ sơ điện tử:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận, cập nhật lưu trữ hồ sơ điện tử; chuyển chuyên\r\n\n viên Phòng Phổ biến giáo dục pháp luật (Phòng PBGDPL); gửi Phiếu tiếp nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, không hợp lệ: Gửi thông báo cho người nộp, hướng dẫn bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL xử lý hồ sơ; tham mưu Lãnh đạo Phòng thực hiện thủ tục Thay đổi\r\n\n nội dung đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, chi nhánh.\n\nTrường hợp cần\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ, chuyển ngược về Bộ phận một cửa của Sở tại TTHCC\r\n\n (kèm văn bản hướng dẫn, nêu rõ lý do, nội dung bổ sung...).\n\n03 ngày làm việc\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Phòng PBGDPL\n\nLãnh đạo Phòng\r\n\n PBGDPL xem xét hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở ký duyệt kết quả giải quyết TTHC. \n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về\r\n\n chuyên viên xử lý.\n\n1,5 ngày làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở Tư pháp\n\nLãnh đạo Sở xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả giải quyết TTHC; chuyển chuyên viên phòng\r\n\n chuyên môn xử lý.\n\nTrường hợp cần\r\n\n điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung dự thảo kết quả giải quyết, chuyển ngược về Lãnh\r\n\n đạo phòng chuyên môn (để xử lý).\n\n01 ngày làm việc\n\nBước 5\n\nChuyên viên Phòng PBGDPL\n\nChuyên viên\r\n\n Phòng PBGDPL phối hợp với Văn thư cơ quan đóng dấu vào Giấy xác nhận/Văn bản\r\n\n từ chối đã được ký duyệt theo quy định, chuyển kết quả cho Bộ phận tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nCán bộ tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả của Sở tại TTHCC\n\nCán bộ tiếp nhận\r\n\n hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của Sở Tư pháp tại TTHCC:\n\nXác nhận trên\r\n\n phần mềm một cửa về kết quả TTHC đã có tại bộ phận một cửa; thông báo cho tổ\r\n\n chức, cá nhân theo hình thức đăng ký\n\n04 giờ làm việc\n\nNhận kết quả\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n- Xuất trình đối\r\n\n chiếu hoặc nộp bản giấy các hồ sơ, văn bản điện tử có yêu cầu xác thực bằng chữ\r\n\n ký số nhưng chưa được ký số khi đến nhận kết quả hoặc gửi qua dịch vụ bưu\r\n\n chính công ích.\n\n- Nhận kết quả\r\n\n TTHC theo hình thức đã đăng ký: Trực tiếp /hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\n ích/ hoặc trực tuyến. Đồng thời nhận kết quả TTHC bản điện tử tại Kho quản lý\r\n\n dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Cổng dịch vụ công.\n\nKhông tính vào thời gian giải quyết\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n07 ngày làm việc\n\n* Biểu mẫu\r\n\nđính kèm:\n\n\n\nMẫu TP-TVPL-11\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 01/2010/TT-BTP)\n\nTÊN\r\n\n TỔ CHỨC CHỦ QUẢN\n\nTÊN TRUNG TÂM\r\n\n TƯ VẤN PHÁP LUẬT\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh\r\n\n (thành phố), ngày tháng năm \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LUẬT\n\nKính gửi: Sở Tư pháp tỉnh (thành phố) .........\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật (tên gọi đầy đủ): …………………………………...............\n\n……………………………………………………………………………………...........\r\n\nGiấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng số: ……………………cấp ngày……tháng……năm…............\n\nĐịa chỉ trụ sở: ……………………………………………………………………...........\n\nĐiện thoại:\r\n\n………………………Fax: …………………… Email: ……………....... \n\nThay đổi nội dung\r\n\nđăng ký hoạt động như sau:\n\n................................................................................................…………….....................\n\n..........................................................................................................……………...........\n\n................................................................................................…………….....................\n\nTrung tâm tư vấn\r\n\npháp luật xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này và đề nghị Sở\r\n\nTư pháp tỉnh (thành phố) ……… ghi nội dung thay đổi nói trên vào Giấy đăng ký hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm.\n\nTài liệu gửi kèm:\n\n..........................................................................................................................................\n\n..........................................................................................................................................\n\n\n\n\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC TRUNG TÂM\r\n\n (ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104288 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104289.json b/contexts/context_104289.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b558777b6e7aecc3767a41e76fb9120bfb0a736f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104289.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-747-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Bac-Giang-257539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-747-2014-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-Bac-Giang-257539", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 747/2014/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Giang, ngày 11 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH BẮC GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày\r\n\n15/11/2010;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày\r\n\n11/11/2011;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng ngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 23/11/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08/9/2014 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 220/TTr-SNV ngày 21/10/2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại\r\n\nBáo cáo số 245/BC-STP ngày 03/11/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 44/2009/QĐ-UBND ngày 29/5/2009 của UBND\r\n\ntỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh\r\n\ntra tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (SNV 03 bản);\r\n\n - VPCP, Thanh tra CP;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (BTP);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh(b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh\r\n\n - VP Tỉnh ủy, các cơ quan thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các đoàn thể nhân dân tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP, các phòng, TT;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 747/2014/QĐ-UBND ngày 11/11/2014 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nĐiều 1. Vị trí chức năng\n\n1. Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu,\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham\r\n\nnhũng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, trực tiếp là\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo về công tác chuyên môn, nghiệp vụ, hướng dẫn về tổ chức của\r\n\nThanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nThanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo\r\n\nquy định của pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm;\r\n\nchương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nc) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ\r\n\nthể tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh\r\n\ntra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh\r\n\nThanh tra huyện, thành phố.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các\r\n\nchương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng,\r\n\nchống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc sở trong\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,\r\n\nchống tham nhũng.\n\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp\r\n\nvụ thanh tra hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện,\r\n\nthành phố, Thanh tra sở.\n\n6. Về thanh tra:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây\r\n\ndựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra sở;\n\nb) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\nnhiệm vụ của Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố và của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; thanh tra vụ việc phức tạp có liên quan đến trách nhiệm của\r\n\nnhiều sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập và các\r\n\ncơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt hoặc đột xuất khi phát hiện có\r\n\ndấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nkết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chánh Thanh tra tỉnh và\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận\r\n\nthanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh\r\n\ntra sở, Chánh Thanh tra huyện, thành phố khi cần thiết;\n\ne) Quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Giám\r\n\nđốc sở kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao; quyết định\r\n\nthanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Chánh Thanh, tra sở, Chánh Thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\ng) Yêu cầu Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh thanh tra trong phạm vi quản lý của sở, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố khi phát hiện\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp\r\n\nGiám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố thuộc tỉnh không đồng ý thì có quyền ra quyết định thanh tra,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n7. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân\r\n\ntại trụ sở làm việc theo quy định;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp\r\n\nđể làm tốt công tác giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết\r\n\nvụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nGiám đốc sở đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết\r\n\ntố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố\r\n\ncáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về phòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán\r\n\nnhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc\r\n\nphát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài\r\n\nsản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp\r\n\nkết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài\r\n\nsản, thu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh\r\n\ntra Chính phủ;\n\nd) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm\r\n\nngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n9. Trong quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực\r\n\nhiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo\r\n\nquy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.\n\n12. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra\r\n\nChính phủ.\n\n13. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý biên\r\n\nchế, công chức, thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh\r\n\ntra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Phối\r\n\nhợp với Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,\r\n\ncách chức các chức danh Thanh tra; tham gia ý kiến thỏa thuận về việc điều\r\n\nđộng, luân chuyển Thanh tra viên thuộc Thanh tra sở, Thanh tra huyện, thành phố.\n\n15. Quản lý, sử dụng tài chính,\r\n\ntài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy của\r\n\nThanh tra tỉnh\n\n1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh gồm;\r\n\nChánh Thanh tra và không quá 03 Phó Chánh Thanh tra.\n\nChánh Thanh tra tỉnh là người đứng\r\n\nđầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh.\n\nPhó Chánh Thanh tra tỉnh là người\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt,\r\n\nmột Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy quyền điều hành các\r\n\nhoạt động của Thanh tra tỉnh;\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và sau khi thống nhất với\r\n\nTổng Thanh tra Chính phủ.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và\r\n\ntiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Thanh tra Chính phủ ban hành và đề nghị của\r\n\nChánh Thanh tra tỉnh.\n\n2. Các tổ chức được thành lập\r\n\nthuộc Thanh tra tỉnh:\n\na) Văn phòng:\n\nVăn phòng có chức năng tham mưu\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh về công tác tổng\r\n\nhợp, hành chính, văn thư, lưu trữ, tài chính, quản trị, phục vụ đảm bảo các\r\n\nhoạt động của cơ quan Thanh tra tỉnh, công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen\r\n\nthưởng, pháp chế, tiếp dân.\n\nb) Các Phòng Thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo I, II, III, IV (gọi tắt là\r\n\ncác phòng Nghiệp vụ I, II, III, IV):\n\nPhòng Nghiệp vụ I, II, III, IV\r\n\ngiúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công\r\n\ntác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo lĩnh vực và địa bàn thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\nc) Phòng Thanh tra phòng, chống\r\n\ntham nhũng (gọi tắt là phòng Nghiệp vụ V):\n\nPhòng Nghiệp vụ V giúp Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh thực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Phòng Giám sát, kiểm tra và xử\r\n\nlý sau thanh tra (gọi tắt là phòng\r\n\nNghiệp vụ VI):\n\nPhòng Nghiệp vụ VI giúp Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh giám sát, kiểm tra hoạt động đoàn thanh tra của Thanh tra tỉnh; thẩm định dự thảo kết luận thanh tra do đoàn\r\n\nthanh tra của Thanh tra tỉnh soạn thảo; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh\r\n\nvà của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Biên chế:\n\nBiên chế công chức của Thanh tra\r\n\ntỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm trên cơ sở vị trí việc làm, gắn\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ. Việc bố trí công chức của Thanh tra tỉnh căn cứ vào vị\r\n\ntrí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Thanh tra tỉnh có trách\r\n\nnhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh để tổ chức thực\r\n\nhiện; phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của Thanh tra huyện, thành phố./.", + "id": 104289 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10429.json b/contexts/context_10429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68afcf450950b26ad82748d999bb97d17f170319 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-747-QD-UBND-bai-bo-395-QD-UB-mang-luoi-dia-diem-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-thi-xa-An-Giang-2016-307732.aspx", + "name": "Quyet-dinh-747-QD-UBND-bai-bo-395-QD-UB-mang-luoi-dia-diem-kinh-doanh-vat-lieu-xay-dung-thi-xa-An-Gi", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 747/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 21\r\n\n tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 395/QĐ-UB NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 1996 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VỀ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG\r\n\nTẠI THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRONG TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số13/TTr-SXD ngày 09 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 395/QĐ-UB ngày 24 tháng 4 năm 1996 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê\r\n\nduyệt quy hoạch mạng lưới địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng tại thị xã, thị\r\n\ntrấn trong tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTXD, VHXH.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n", + "id": 10429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104290.json b/contexts/context_104290.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15f25b32c4470ff4a870a7217b019e9b03fcce87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104290.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-51-2013-NQ-HDND-danh-muc-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-Binh-Thuan-218487.aspx", + "name": "Nghi-quyet-51-2013-NQ-HDND-danh-muc-du-an-su-dung-quy-dat-xay-dung-ket-cau-ha-tang-Binh-Thuan-218487", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 51/2013/NQ-HĐND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 12 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DANH MỤC CÁC DỰ\r\n\nÁN SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Điều 62 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 4777/TTr-UBND ngày\r\n\n22/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề danh mục các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua danh mục 22 dự án\r\n\nsử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2013 - 2015 (phụ lục kèm theo), để tiến hành thực hiện việc quản lý, thu hồi\r\n\nđất theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu UBND tỉnh có đề nghị\r\n\nđiều chỉnh danh mục các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận giai đoạn 2013 - 2015 được quy định tại\r\n\nĐiều 1 nói trên, HĐND tỉnh ủy quyền cho Thường trực HĐND tỉnh và các ban HĐND\r\n\ntỉnh căn cứ các quy định hiện hành của Trung ương và tình hình thực tế của địa\r\n\nphương để quyết định việc điều chỉnh và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các ban HĐND\r\n\ntỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 11 tháng 12\r\n\nnăm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN\r\n\nSỬ DỤNG QUỸ ĐẤT ĐỂ TẠO VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 51/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh)\n\nStt\n\nTên các dự án\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích đất quy hoạch (ha)\n\nDự kiến thu NSNN (tỷ đồng)\n\n01\n\nQuỹ đất hai bên đường 706B\n\nPhường\r\n\n Phú Hài, phường Hàm Tiến, xã Thiện Nghiệp, phường Mũi Né, thành phố Phan Thiết\n\n991,64\n\n2.570,14\n\n02\n\nMở rộng Khu dân cư Bắc Xuân An\n\nPhường\r\n\n Xuân An, thành phố Phan Thiết và xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc\n\n30,00\n\n73,47\n\n03\n\nKhu dân cư phía Nam đường Lê\r\n\n Duẩn (Quốc lộ 1A - đường Võ Văn Tần)\n\nPhường\r\n\n Phú Tài, thành phố Phan Thiết\n\n23,30\n\n20,00\n\n04\n\nMở rộng Khu tái định cư Phú Tài\r\n\n - Phú Trinh\n\nPhường\r\n\n Phú Tài, phường Phú Trinh, thành phố Phan Thiết\n\n13,68\n\n52,67\n\n05\n\nKhu tái định cư Bắc Kênh thoát\r\n\n lũ (giai đoạn 1)\n\nPhường\r\n\n Phú Thủy, thành phố Phan Thiết và xã Hàm Thắng, huyện Hàm Thuận Bắc\n\n17,80\n\n234,96\n\n06\n\nKhu dân cư Hòa Phú\n\nXã\r\n\n Hòa Phú, huyện Tuy Phong\n\n118,82\n\n200,00\n\n07\n\nKhu dân cư mới xã Chí Công\n\nXã\r\n\n Chí Công, huyện Tuy Phong\n\n10,00\n\n41,00\n\n08\n\nKhu dân cư thị trấn Liên Hương\n\nThị\r\n\n trấn Liên Hương, huyện Tuy Phong\n\n30,00\n\n90,00\n\n09\n\nKhu dân cư mở rộng Tuy Phong\n\nXã\r\n\n Phú Lạc, huyện Tuy Phong\n\n17,00\n\n52,00\n\n10\n\nKhu dân cư kè biển xã Phước Thể\n\nXã\r\n\n Phước Thể, huyện Tuy Phong\n\n30,80\n\n82,00\n\n11\n\nKhu dân cư trung tâm xã Vĩnh Tân\n\nXã\r\n\n Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong\n\n15,90\n\n67,00\n\n12\n\nKhu dân cư nông thôn Bắc Sơn\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nThị\r\n\n trấn Lương Sơn, huyện Bắc Bình\n\n10,00\n\n55,00\n\n13\n\nKhu quy hoạch dân cư đường TD4, thị\r\n\n trấn Chợ Lầu\n\nThị\r\n\n trấn Chợ Lầu, huyện Bắc Bình\n\n4,00\n\n25,00\n\n14\n\nĐiểm dân cư xã Hải Ninh\n\nXã\r\n\n Hải Ninh, huyện Bắc Bình\n\n5,00\n\n15,00\n\n15\n\nKhu tái định cư liền kề khu dịch\r\n\n vụ Phú Hài\n\nPhường\r\n\n Phú Hài, thành phố Phan Thiết\n\n24,00\n\n20,89\n\n16\n\nKhu dân cư dọc kênh thoát lũ xã Phong\r\n\n Nẫm\n\nXã\r\n\n Phong Nẫm, thành phố Phan Thiết\n\n17,00\n\n39,50\n\n17\n\nKhu tái định cư kè bờ sông Cà\r\n\n Ty, xã Tiến Lợi\n\nXã\r\n\n Tiến Lợi, thành phố Phan Thiết\n\n63,00\n\n61,95\n\n18\n\nKhu dân cư Rừng Sến, xã Gia Huynh\n\nXã\r\n\n Gia Huynh, huyện Tánh Linh\n\n47,78\n\n70,00\n\n19\n\nKhu dân cư Rừng Sến, thị trấn\r\n\n Lạc Tánh\n\nThị\r\n\n trấn Lạc Tánh, huyện Tánh Linh\n\n29,35\n\n24,00\n\n20\n\nKhu dân cư thương mại, dịch vụ\r\n\n Hàm Thắng - Hàm Liêm (giai đoạn 2)\n\nXã\r\n\n Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Thuận Bắc\n\n115,49\n\n1.365,00\n\n21\n\nMở rộng Khu dân cư trung tâm\r\n\n huyện Hàm Thuận Nam\n\nThị\r\n\n trấn Thuận Nam, Hàm Thuận Nam\n\n12,20\n\n49,80\n\n22\n\nKhu dịch vụ du lịch ven kè biển\r\n\n Kê Gà Tân Thành\n\nXã\r\n\n Tân Thành, huyện Hàm Thuận Nam\n\n31,50\n\n51,00\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.658,26\n\n5.260,37\n\n\n\n", + "id": 104290 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104291.json b/contexts/context_104291.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..341bdeb41075c14775b6fe0190952bf1e98b969d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104291.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2582-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Ba-Ria-191500.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2582-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-So-Ke-hoach-Ba-Ria-191500", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2582/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng\r\n\n Tàu, ngày 27 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 103 ngày 6 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 31 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc lĩnh vực đầu tư tại\r\n\nViệt Nam thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa –\r\n\nVũng Tàu (chi tiết phụ lục I kèm theo Quyết định).\n\nĐiều 2. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 4 thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (chi\r\n\ntiết phụ lục II kèm theo Quyết định).\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, các thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\n\n\nFILE\r\n\n ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104291 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104292.json b/contexts/context_104292.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc645047e6b8289738727128da8dca34e557cf6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104292.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-quy-dinh-xac-dinh-don-gia-cho-thue-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Ha-Noi-87072.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2009-QD-UBND-quy-dinh-xac-dinh-don-gia-cho-thue-dat-tren-dia-ban-thanh-pho-Ha-Noi-8707", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 57/2009/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội về điều chỉnh địa\r\n\ngiới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh liên quan;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày\r\n\n30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\r\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế\r\n\nHà Nội tại Tờ trình số 199/TTrLN-STC-STNMT-CT ngày 16/01/2009 và Báo cáo thẩm định:\r\n\nsố 15/STP-VBPQ ngày 06/02/2009, số 444/STP-VBPQ ngày 24/3/2009 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quyết định này quy định việc\r\n\nxác định đơn giá thuê đất đối với các trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội và những trường hợp thuộc đối tượng\r\n\nthuê đất theo quy định của Luật đất đai năm 2003 đang sử dụng đất chưa được Nhà\r\n\nnước công nhận quyền sử dụng đất. Những nội dung khác liên quan đến việc thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2005 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2005, và Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính.\n\n2. Đơn giá thuê đất quy định tại\r\n\nquyết định này làm căn cứ để Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thành phố trực thuộc quyết định đơn giá cho thuê đất cho từng dự án, từng\r\n\ntrường hợp cụ thể.\n\n3. Trường hợp cho thuê đất để sản\r\n\nxuất kinh doanh theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất thuê, hoặc đấu thầu dự\r\n\nán có sử dụng đất thuê, giá thuê đất căn cứ theo giá trúng đấu giá nhưng không\r\n\nđược thấp hơn đơn giá thuê đất quy định tại quyết định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc xác định đơn giá thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất một năm tính bằng\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) quy định tại điều 3, điều 4 của quyết định này nhân với giá\r\n\nđất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nGiá đất của từng trường hợp sử dụng\r\n\nđất thuê được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo\r\n\nquy định của Luật đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của\r\n\nChính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất tại thời điểm\r\n\nxác định giá thuê đất.\n\nĐiều 3. Đơn\r\n\ngiá thuê đất một năm\n\n1. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, tại thời điểm xác định giá thuê đất chưa có dự án đầu tư\r\n\nxây dựng mới, tiếp tục sử dụng nguyên trạng công trình trên đất, không được khấu\r\n\ntrừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:\n\n1.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5% giá đất theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê.\n\n1.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất tính bằng\r\n\n0,7% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,5%\r\n\ngiá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n2. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc\r\n\nđược công nhận quyền sử dụng đất bằng quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, có dự án đầu tư xây dựng mới công trình trên đất, không được\r\n\nkhấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền thuê đất:\n\n2.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% giá đất theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê.\n\n2.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất tính bằng\r\n\n1,2% đến 1,5% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7%\r\n\ngiá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n3. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nđược nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án mới, phải bồi thường, hỗ trợ về đất\r\n\nkhi giải phóng mặt bằng, được khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào tiền\r\n\nthuê đất; hoặc khi được Nhà nước cho thuê đất không phải bồi thường, hỗ trợ đất\r\n\n(đất đã giải phóng mặt bằng; nhà đất thuộc sở hữu nhà nước do các cơ quan nhà\r\n\nnước quản lý bao gồm nhà đất do Công ty quản lý phát triển nhà Hà Nội quản lý\r\n\nvà cho thuê, nhà đất do các cơ quan nhà nước khác quản lý):\n\n3.1. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng sản xuất vật chất, xây dựng, vận tải và công trình công cộng có mục\r\n\nđích kinh doanh: Đơn giá thuê đất tính bằng 0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử\r\n\ndụng đất thuê.\n\n3.2. Trường hợp sử dụng đất làm\r\n\nmặt bằng kinh doanh thuộc các ngành thương mại, du lịch, bưu điện, ngân hàng và\r\n\ncác mục đích khác:\n\na) Đơn giá thuê đất được tính bằng\r\n\n1,5% đến 2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\nb) Trường hợp thuê đất trên địa\r\n\nbàn huyện: Sóc Sơn, Mỹ Đức, Ba Vì; xã Đông Xuân, huyện Quốc Oai; các xã Yên\r\n\nBình, Yên Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất: Đơn giá thuê đất được tính bằng\r\n\n0,7% đến 1% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.\n\n4. Trường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời\r\n\ngian thuê:\n\nĐơn giá thuê đất được xác định\r\n\ntheo đơn giá thuê đất tối đa quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định này; Quy định\r\n\nnày áp dụng cả đối với các trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền xác định\r\n\nđơn giá thuê đất nhưng chưa nộp tiền thuê đất.\n\nĐiều 4. Đơn\r\n\ngiá thuê đất đối với những trường hợp thuê đất trước 01/01/2006 theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ\n\n1. Trường hợp xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất:\n\n1.1. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức trong khung quy định từ 0,5% đến 2% giá đất của năm xác định lại\r\n\ntheo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định ban hành\r\n\nhàng năm theo Luật Đất đai 2003 và Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004\r\n\ncủa Chính phủ thì tiếp tục áp dụng đơn giá thuê đất đang thực hiện.\n\n1.2. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức nhỏ hơn 0,5% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003\r\n\nvà Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì xác định lại\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này.\n\n1.3. Nếu đơn giá thuê đất đang\r\n\nthực hiện có mức lớn hơn 2% giá đất của năm xác định lại theo mục đích sử dụng\r\n\nđất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành hàng năm theo Luật Đất đai 2003\r\n\nvà Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ thì điều chỉnh bằng\r\n\n2% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định.\n\n1.4. Đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại điểm 1.1, điểm 1.2, điểm 1.3, khoản 1 điều này, nếu tại thời điểm xác\r\n\nđịnh lại đơn giá thuê đất, tổ chức, cá nhân thuê đất có dự án đầu tư xây dựng mới\r\n\ncông trình trên đất kể từ ngày có quyết định cho thuê đất thì xác định lại theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định này.\n\n1.5. Các trường hợp trong quyết\r\n\nđịnh cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất hoặc giấy chứng nhận đầu tư đã quy\r\n\nđịnh nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất (thuộc đối tượng quy định tại phần\r\n\nIII, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính) thì được tiếp\r\n\ntục thực hiện theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất đã quy định tại các\r\n\nvăn bản nêu trên.\n\n2. Trường hợp không xác định lại\r\n\ngiá thuê đất:\n\n2.1. Các trường hợp thuê đất trước\r\n\nngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực mà\r\n\nđã nộp trước tiền thuê đất cho nhiều năm, thì trong thời hạn đã nộp tiền thuê đất\r\n\nkhông phải xác định lại đơn giá thuê đất. Hết thời hạn đã nộp tiền thuê đất thì\r\n\nxác định lại đơn giá thuê đất của thời gian tiếp theo theo quy định tại quyết định\r\n\nnày.\n\n2.2. Các trường hợp thuê đất trước\r\n\nngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ có hiệu lực, đã\r\n\nnộp tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê đất thì không xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất theo quy định của quyết định này.\n\n2.3. Các trường hợp đã được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cho phép dùng giá trị quyền sử dụng đất thuê (tiền thuê đất) góp\r\n\nvốn liên doanh, liên kết trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005\r\n\ncủa Chính phủ có hiệu lực thì không điều chỉnh theo quy định này. Hết thời hạn\r\n\ngóp vốn liên doanh, liên kết bằng giá trị quyền sử dụng đất thì phải xác định lại\r\n\nđơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.\n\nĐiều 5. Thời\r\n\nhạn ổn định đơn giá thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất xác định theo\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định\r\n\nnày được giữ ổn định trong 5 năm. Khi hết thời hạn ổn định sẽ xác định lại đơn\r\n\ngiá thuê đất theo quy định hiện hành tại thời điểm xác định lại.\n\nĐiều 6. Diện\r\n\ntích đất cho thuê hàng năm\n\nĐối với diện tích đất được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất hàng năm để quản lý, không được xây dựng\r\n\ncông trình hoặc không có công trình kiên cố trên đất; Đơn giá thuê đất được xác\r\n\nđịnh bằng 50% đơn giá quy định nêu tại Quyết định này.\n\nĐiều 7. Trường\r\n\nhợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất nhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cho thuê đất\n\nĐơn giá thuê đất được tạm tính\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nTổ chức, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\nnhưng chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất có trách nhiệm liên\r\n\nhệ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục về đất đai theo đúng quy định.\n\nKhi có quyết định cho thuê đất của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất được xác định\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền xác định đơn giá cho từng trường hợp thuê đất\n\n1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế xác định đơn giá thuê đất\r\n\ncho từng dự án cụ thể đối với trường hợp tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê\r\n\nđất. Trên cơ sở đó, giám đốc Sở Tài chính quyết định đơn giá thuê đất cho từng\r\n\ndự án, từng trường hợp cụ thể.\n\n2. Phòng Tài chính – Kế hoạch\r\n\ncác quận, huyện, thành phố trực thuộc chủ trì phối hợp với Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Chi cục Thuế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố\r\n\ntrực thuộc xác định đơn giá thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình thuê đất.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường các quận, huyện, thành phố trực thuộc có\r\n\ntrách nhiệm chuyển thông tin địa chính và bản sao các hồ sơ có liên quan làm\r\n\ncăn cứ để Sở Tài chính, Phòng Tài chính – Kế hoạch các quận, huyện, thành phố\r\n\ntrực thuộc tổ chức xác định đơn giá thuê đất cho các tổ chức, cá nhân theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Hàng năm, căn cứ danh sách\r\n\ncác tổ chức, cá nhân đang thực hiện hợp đồng thuê đất do Cơ quan Thuế cung cấp,\r\n\nSở Tài chính, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố trực thuộc tổ chức xác\r\n\nđịnh lại đơn giá thuê đất theo quy định hiện hành cho các trường hợp hết thời\r\n\ngian ổn định giá thuê đất để Sở Tài nguyên và Môi trường điều chỉnh Hợp đồng\r\n\nthuê đất, cơ quan thuế thu tiền thuê đất.\n\n3. Giao Cục Thuế Hà Nội phối hợp\r\n\nSở Tài chính căn cứ quy định của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có văn bản hướng dẫn\r\n\nvề trình tự, thủ tục, phương pháp khấu trừ tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất vào\r\n\ntiền thuê đất.\n\n4. Giao Cục Thuế Hà Nội hướng dẫn\r\n\nChi cục thuế các quận, huyện, thành phố trực thuộc tạm tính đơn giá thuê đất và\r\n\nthu tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại điều 7 quyết định\r\n\nnày.\n\n5. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó phát sinh vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp trình Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố xem xét quyết định.\n\nĐiều 10. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 201/2006/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/11/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/01/2008 của UBND tỉnh Hà Tây (trước đây).\n\nĐiều 11.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthành phố trực thuộc; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 11;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Thường trực Thành ủy (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - Chủ tịch UBND TP; (để báo cáo)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)\r\n\n - Bộ: TC; XD; TN&MT; Tư pháp; (để báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND&ĐĐBQHHN;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm công báo TP;\r\n\n - Các PVP, các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, KTc (120b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Mạnh Hiển\n\n", + "id": 104292 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104293.json b/contexts/context_104293.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1a7d07dfc14d6813c4b6204ee6bb6687418fa6e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104293.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-15-2011-QH13-chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-Quoc-hoi-132751.aspx", + "name": "Nghi-quyet-15-2011-QH13-chuong-trinh-hoat-dong-giam-sat-Quoc-hoi-132751", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t----------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 15/2011/QH13\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA QUỐC HỘI NĂM 2012\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nCăn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, số 05/2003/QH11;\n\nTrên cơ sở xem xét đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tờ trình số 44/TTr- UBTVQH13, ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dự kiến chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1\n\n\r\n\n\t\tQuốc hội tiến hành giám sát tối cao các nội dung sau đây:\n\nI. Tại kỳ họp thứ 3:\n\n\r\n\n\t\t1. Xem xét báo cáo bổ sung của Chính phủ về đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2011; tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và ngân sách nhà nước những tháng đầu năm 2012 và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;\n\n\r\n\n\t\t2. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 2 của Quốc hội;\n\n\r\n\n\t\t3. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội ;\n\n\r\n\n\t\t4. Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp lu ật về đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn.\n\nII. Tại kỳ họp thứ 4:\n\n\r\n\n\t\t1. Xem xét các báo cáo của Chính phủ về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; các báo cáo công tác của các cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các báo cáo khác của các cơ quan hữu quan theo quy định của pháp luật;\n\n\r\n\n\t\t2. Xem xét Báo cáo kết quả giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri gửi đến kỳ họp thứ 3 của Quốc hội;\n\n\r\n\n\t\t3. Tiến hành hoạt động chất vấn và trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội ;\n\n\r\n\n\t\t4. Giám sát chuyên đề Việc thực hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân đối với các quyết định hành chính về đất đai.\n\nĐiều 2\n\n\r\n\n\t\tCăn cứ vào chương trình giám sát của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội , Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội xây dựng, triển khai thực hiện chương trình giám sát của mình; các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội căn cứ điều kiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung để xây dựng chương trình, phối hợp và tiến hành hoạt động giám sát, báo cáo kết quả theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3\n\n\r\n\n\t\tGiao Uỷ ban thường vụ Quốc hội tổ chức thực hiện Nghị quyết về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2012; chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động giám sát của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn các Đoàn đại biểu Quốc hội, các đại biểu Quốc hội trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên cứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị giám sát , tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát tại kỳ họp cuối năm của Quốc hội.\n\n\r\n\n\t\tCác cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan có trách nhiệm hợp tác chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội trong hoạt động giám sát; báo cáo và cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác những thông tin, tài liệu cần thiết có liên quan đến nội dung giám sát theo yêu cầu của cơ quan tiến hành giám sát. Các cơ quan chịu sự giám sát thực hiện đầy đủ, kịp thời, nghiêm túc những kiến nghị sau giám sát và báo cáo kết quả thực hiện đến Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nNghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Sinh Hùng\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\n\n", + "id": 104293 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104294.json b/contexts/context_104294.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b51692770ee180ea5f5491b3a624d7a0a3f7c84b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104294.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-18-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-don-gia-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hoa-Binh-457079.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-don-gia-boi-thuong-khi-thu-hoi-dat-Hoa-Binh-457079", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 18/2020/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 23\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 47/2019/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n18/11/2019 CỦA UBND TỈNH HÒA BÌNH VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI\r\n\nTÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\n, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết\r\n\nvề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban\r\n\nhành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất” trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hòa Bình;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 2165/STC- QLG&TCS ngày 17 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1\r\n\nQuyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh Hòa\r\n\nBình về việc ban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi\r\n\nđất” trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:\n\n1. Thay thế các\r\n\nphụ lục: II, III ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ- UBND ngày\r\n\n18/11/2019 bằng các phụ lục: II, III ban hành kèm theo Quyết định này.\n\n2. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Phụ lục số IV ban hành kèm theo Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/11/2019, như sau:\n\n- Sửa đổi đơn giá “Lúa ruộng các\r\n\nloại” tại số thứ tự số 2 mục I:\n\n+ Ruộng năng suất vụ trước đạt < 5\r\n\ntấn/ha: 4.000 đồng/m2.\n\n+ Ruộng năng suất vụ trước đạt > 5\r\n\ntấn/ha: 4.400 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Ngô trồng đại\r\n\ntrà” tại số thứ tự số 4 mục I đối với Ruộng năng suất vụ trước đạt > 4 tấn/ha:\r\n\n4.000 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Các loại rau\r\n\ncao cấp (su hào, cà chua, bắp cải, súp lơ, củ kiệu )” tại số thứ tự số 9 mục\r\n\nI đối với Cây đang cho thu hoạch: 19.600 đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn giá “Cau,\r\n\ncọ” tại số thứ tự số 8 mục IV đối với Cây trồng > 1 năm, chưa có quả:\r\n\n51.000 đồng/ đồng/m2.\n\n- Sửa đổi đơn vị tính đối với “Hoa\r\n\nsen, súng” tại số thứ tự số 3 mục V: m2.\n\n- Tại số thứ tự số 1, 2, 3, 4, 8 mục\r\n\nIX sửa đổi đơn giá đối với ĐK thân ≥ 20 cm: 50.000 đồng/cây;\n\n- Tại số thứ tự số 9 mục IX sửa đổi\r\n\nđơn giá đối với ĐK thân ≥ 15 cm: 50.000 đồng/cây;\n\n- Sửa đổi phần cụm từ “đền bù” thành\r\n\n“bồi thường”.\n\n- Sửa đổi, bổ sung nội dung chú thích\r\n\ntại Mục IX \"Đối với các loại cây lấy gỗ khác, căn cứ tính chất tương đồng\r\n\ncủa nhóm gỗ để áp dụng. Đối với các cây không có trong danh mục bảng phân loại\r\n\ntạm thời các loại gỗ (QĐ 2198-CNR ngày 26/11/1977; QĐ 334-CNR ngày 10/5/1988 của\r\n\nBộ Lâm nghiệp) địa phương vận dụng áp theo mức giá thực tế trên thị trường cùng\r\n\nthời điểm.\n\n- Những cây lấy gỗ, bóng mát nhưng có\r\n\ncho thu hoạch quả, hạt như: cây sấu, cây dâu da xoan, dổi, trám...tùy tình hình\r\n\nthực tế, địa phương vận dụng áp theo mức gia bồi thường đối với cây hoa quả hoặc\r\n\ncây lâm nghiệp cho phù hợp\"\n\n3. Bổ sung Phụ lục\r\n\nsố VI - Đơn giá bồi thường, hỗ trợ đối với rừng trồng tập trung ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2020.\n\n2. Đối với những dự án, hạng mục đã\r\n\nphê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi\r\n\ntrả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt căn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình được\r\n\nđiều chỉnh theo các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.\n\n3. Các nội dung khác giữ nguyên như\r\n\nQuyết định số 47/2019/QĐ-UBND ngày 18/11/2019 của UBND tỉnh Hòa Bình về việc\r\n\nban hành “Bộ đơn giá bồi thường đối với tài sản khi nhà nước thu hồi đất” trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức, cá nhân phản\r\n\nánh về Sở Tài chính để được nghiên cứu giải quyết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban; Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công báo Hoà Bình, Báo Hoà Bình;\r\n\n - Phó chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NNTM (Hg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁC HẠNG MỤC\r\n\nPHỤ TRỢ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\nA\n\nNhà 3 tầng trở lên\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 3 tầng trở lên, điện nước đồng bộ, khu\r\n\n vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín,\r\n\n lăn sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,624,000\n\n2\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, lăn sơn,\r\n\n cửa khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng tôn ld,\r\n\n điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,872,000\n\n3\n\nNhà 3 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,414,000\n\n4\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng\r\n\n tôn ld, điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,533,000\n\nII\n\nNhà 3 tầng trở lên, điện nước đồng bộ,\r\n\n không có khu vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n5\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, lăn sơn, cửa khuôn đơn\r\n\n gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ. Tường\r\n\n 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,199,000\n\n6\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, lăn sơn, cửa khuôn\r\n\n kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ.\r\n\n Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,357,000\n\n7\n\nNhà 3-5 tầng, khung chịu lực, quét vôi ve, cửa\r\n\n khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng\r\n\n bộ. Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,990,000\n\n8\n\nNhà 3 tầng, tường chịu lực, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện đồng bộ.\r\n\n Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,183,000\n\nB\n\nNhà 2 tầng\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 2 tầng trở lên, điện nước đồng bộ, khu\r\n\n vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n9\n\nNhà 2 tầng, tường chịu lực, khu WC khép kín, lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,246,000\n\n10\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, khu WC khép kín, lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, Tường 110\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,027,000\n\n11\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,926,000\n\n12\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, khu WC\r\n\n khép kín, quét vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300,\r\n\n lợp tôn liên doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,779,000\n\n13\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, khu WC khép kín, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch hoa XM 200x200, lợp tôn liên doanh,\r\n\n điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,889,000\n\nII\n\nNhà 2 tầng trở lên, điện nước đồng bộ,\r\n\n không có khu vệ sinh khép kín\n\n\n\n\n\n14\n\nNhà 2 tầng tường chịu lực, tường lăn sơn, cửa\r\n\n khuôn kép gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên doanh, điện nước\r\n\n đồng bộ. Tường 220\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,773,000\n\n15\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, tường lăn\r\n\n sơn, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, có điện nước.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,530,000\n\n16\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, chống nóng bằng tôn ld, điện nước\r\n\n đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,450,000\n\n17\n\nNhà 2 tầng, khung chịu lực, tường xây 110, quét\r\n\n vôi ve, cửa khuôn đơn gỗ N3, nền lát gạch liên doanh 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,304,000\n\n18\n\nNhà 2 tầng, tường xây 220, quét vôi ve, cửa khuôn\r\n\n đơn gỗ N3, nền lát gạch hoa XM 200x200, lợp tôn liên doanh, điện nước đồng bộ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,376,000\n\nC\n\nNhà 1 tầng\n\n\n\n\n\nI\n\nNhà 1 tầng, khu WC khép kín\n\n\n\n\n\n19\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi\r\n\n ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, lợp tôn liên\r\n\n doanh, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,164,000\n\n20\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng fibro\r\n\n XM, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,047,000\n\n21\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi\r\n\n ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng gạch\r\n\n 6 lỗ và 2 lớp gạch lá nem, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,266,000\n\n22\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2 trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300,\r\n\n có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,011,000\n\n23\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2 trần cót\r\n\n ép, tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, có\r\n\n điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,231,000\n\n24\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái tôn ld, trần cót\r\n\n ép, tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch liên doanh\r\n\n 300x300, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,176,000\n\n25\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch hoa XM\r\n\n 200x200, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,963,000\n\n26\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền láng XM mác 75 dày\r\n\n 30, có điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,874,000\n\n27\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần cót\r\n\n ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền láng XM mác 75 dày 30, có\r\n\n điện, khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,638,000\n\n28\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái fibro XM, trần cót ép,\r\n\n tường lăn sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lất gạch 300x300, có điện,\r\n\n khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,099,000\n\nII\n\nNhà 1 tầng, điện nước đồng bộ, không có khu\r\n\n WC khép kín\n\n\n\n\n\n29\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng tôn\r\n\n ld, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,653,000\n\n30\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường vôi ve,\r\n\n cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng fibro\r\n\n XM, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,369,000\n\n31\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái đổ BTCT, tường lăn\r\n\n sơn, cửa gỗ nhóm III có khuôn đơn, nền lát gạch ld 300x300, chống nóng bằng gạch\r\n\n 6 lỗ và 2 lớp gạch lá nem, không có điện, không có khu WC, chiều cao\r\n\n <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,612,000\n\n32\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái fibro XM, trần cót ép,\r\n\n tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III ko khuôn, nền lát gạch 300x300, có điện,không\r\n\n có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,972,000\n\n33\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch 300x300, có\r\n\n điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,395,000\n\n34\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch 300x300, ko\r\n\n có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,118,000\n\n35\n\nNhà 1 tầng tường 110 bổ trụ 220, vì kèo gỗ, mái\r\n\n fibro XM, trần nhựa, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch\r\n\n hoa XM 200x200, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,076,000\n\n36\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm III không khuôn, nền lát gạch hoa XM\r\n\n 200x200, không có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,087,000\n\n37\n\nNhà 1 tầng tường 110 bổ trụ 220, vì kèo gỗ, mái\r\n\n fibro XM, trần nhựa, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm IV không khuôn, nền lát gạch\r\n\n XM 200x200, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,008,000\n\n38\n\nNhà 1 tầng tường 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm 4, không khuôn, nền lát gạch 300x300, không\r\n\n có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,049,000\n\n39\n\nNhà 1 tầng tường xây 220, mái ngói đỏ 22v/m2, trần\r\n\n cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ nhóm 4, không khuôn, nền lát gạch liên doanh\r\n\n 300x300, có điện, không có khu WC, chiều cao <=3,6m\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,353,000\n\n40\n\nNhà 1 tầng tường xây 110 gạch chỉ, vì kèo bương tre\r\n\n kết hợp, mái lợp tranh tre lá cọ, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp, hoàn\r\n\n thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,624,000\n\n41\n\nNhà 1 tầng tường xây gạch ba vanh 150, vì kèo bương\r\n\n tre kết hợp, mái lợp fibro XM, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp, hoàn\r\n\n thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,374,000\n\n42\n\nNhà 1 tầng tường xây gạch ba vanh 150, vì kèo bương\r\n\n tre kết hợp, mái lợp tranh tre lá cọ, trần cót ép, tường vôi ve, cửa gỗ tạp,\r\n\n hoàn thiện đơn giản, nền láng VXM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,505,000\n\n43\n\nNhà xây 1 tầng tường 110 bổ trụ kèo gỗ mái lá cọ\r\n\n nền láng VXM, không có WC\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,501,000\n\nD\n\nNhà gỗ\n\n\n\n\n\n44\n\nNhà gỗ loại 1: có từ 3 hàng chân trở lên, Cột,\r\n\n kèo gỗ, hoặc đưa đòn bẩy liên kết mộng, sườn mái gỗ lợp mái ngói, vách ván\r\n\n ghép gỗ N5 hoặc trát toocxi, cửa các loại, kỹ thuật xây dựng trang trí hoa\r\n\n lá, chấn song con tiện, bào trơn, đóng bén, nền đầm phẳng kỹ, bó xung quanh\r\n\n (đơn giá xây dựng mới tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,921,000\n\n45\n\nNhà gỗ loại 2: Nhà gỗ hoặc bương tre gỗ kết hợp,\r\n\n liên kết mộng hoặc bu lông côn sỏ, sườn mái gỗ, lợp gianh, vách ván ghép N5, cửa\r\n\n các loại, kỹ thuật xây dựng đơn giản hơn nhà loại 1 (đơn giá xây dựng mới,\r\n\n tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,668,000\n\n46\n\nNhà gỗ loại 3: Nhà gỗ cột D100 gỗ nhóm 5 chân cột\r\n\n bằng đá. Cầu phong, ni tô bằng gỗ liên kết mộng hoặc bu lông côn sỏ, sườn mái\r\n\n các loại, lợp gianh, vách bùn rơm hoặc nứa cót, cửa các loại, kỹ thuật xây dựng\r\n\n đơn giản hơn nhà sàn loại 2\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n889,000\n\n47\n\nNhà gỗ kết hợp với tre lợp ngói.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,072,000\n\n48\n\nNhà mái tranh vách bương tre.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n866,000\n\n49\n\nNhà mái cọ cột bương tre, vách nứa, cửa gỗ N5\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,018,000\n\n50\n\nNhà tạm, mái tổng hợp, cột bương tre, gỗ, cửa tre\r\n\n nứa, gỗ.\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n795,000\n\n51\n\nNhà sàn khung cột gỗ (giá thành phẩm) (đơn giá xây\r\n\n dựng mới, tính bằng 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n\n\nGỗ tứ thiết, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,975,000\n\nGỗ tứ thiết, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n5,176,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,053,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,755,000\n\nNhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,538,000\n\n52\n\nNhà sàn gỗ\n\n(giá tháo dỡ, di chuyển lắp đặt lại) (được tính bằng\r\n\n 100%)\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n\n\nGỗ tứ thiết, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n972,000\n\nGỗ tứ thiết, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n927,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột >=30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n851,000\n\nGỗ hồng sắc, đk cột <30\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n735,000\n\nNhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n655,000\n\nE\n\nNhà sàn khác\n\n\n\n\n\n53\n\nNhà sàn cột kèo, sàn mái bằng BT, mái dán ngói đỏ,\r\n\n cột sơn giả gỗ không có WC, nền lát gạch 400x400\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,362,000\n\n54\n\nNhà sàn cột kèo bằng BT sàn gỗ, mái ngói hoặc\r\n\n fibro XM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,744,000\n\n55\n\nNhà sàn cột kèo, sàn mái bằng BT, mái dán ngói đỏ,\r\n\n cột sơn giả gỗ, có WC, nền lát gạch 400x400\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,635,000\n\n56\n\nNhà sàn cột kèo bằng BT sàn tre bương, mái ngói\r\n\n hoặc fibro XM\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,328,000\n\nF\n\nNhà khung kết cấu thép, nhà kho, xưởng sản xuất\n\n\n\n\n\n57\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, tường xây\r\n\n gạch chỉ bổ trụ, thu hồi mái và lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n1,590,000\n\n58\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột kèo thép,\r\n\n tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,310,000\n\n59\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột kèo\r\n\n bê tông, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,720,000\n\n60\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 12 m, cao <= 6 m, cột bê\r\n\n tông, kèo thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n2,530,000\n\n61\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột kèo\r\n\n bê tông, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,270,000\n\n62\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột kèo\r\n\n thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,720,000\n\n63\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột bê\r\n\n tông, kèo thép, tường xây gạch chỉ, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,020,000\n\n64\n\nNhà 1 tầng khẩu độ 15 m, cao <= 9 m, cột thép,\r\n\n kèo thép, tường bao che tôn, mái lợp tôn, nền đổ bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,750,000\n\nG\n\nBổ sung\n\n\n\n\n\n1a\n\nNhà 1 tầng, tường xây gạch ba vanh 150 mái đổ BTCT,\r\n\n chống nóng bằng mái tôn liên doanh (tôn lạnh), cửa gỗ tạp, điện đồng bộ…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,010,251\n\n1b\n\nNhà 1 tầng, tường xây gạch ba vanh 150 mái đổ\r\n\n BTCT, chống nóng bằng mái tôn liên doanh, cửa gỗ tạp, điện đồng bộ…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,909,372\n\n2\n\nNhà 01 tầng, tường 220 có khung cột, bổ trụ, mái\r\n\n tôn thường, chống nóng trần nhựa, nền lát gạch liên doanh 500x500mm, tường\r\n\n lăn sơn, có khu WC khép kín, điện nước đồng bộ, khuôn cửa gỗ đơn…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,767,215\n\n3\n\nNhà 01 tầng, tường 220 có khung cột, bổ trụ, mái\r\n\n tôn thường, chống nóng trần nhựa, nền lát gạch liên doanh 500x500mm, tường\r\n\n lăn sơn, không có khu WC khép kín, điện nước đồng bộ, khuôn cửa gỗ đơn…\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,307,034\n\n4a\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn lạnh …có\r\n\n nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,214,402\n\n4b\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn thường…có\r\n\n nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,074,813\n\n5a\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn lạnh… không\r\n\n có nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,779,859\n\n5b\n\nNhà 1 tầng lợp tôn liên doanh lợp tôn thường…\r\n\n không có nhà WC khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,640,387\n\n6\n\nNhà 1 tầng khung chịu lực mái BTCT, tường 110…có\r\n\n Wc khép kín, quét vôi ve, điện nước đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,921,841\n\n7\n\nNhà 1 tầng khung chịu lực mái BTCT, tường\r\n\n 110…không có Wc khép kín, quét vôi ve, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n4,729,458\n\n8\n\nNhà gỗ kết hợp tre lợp proximang…điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,360,858\n\n9a\n\nNhà sàn cột kéo bằng BT sàn gỗ, mái fibro xi\r\n\n măng, cột sơn giả gỗ, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,691,200\n\n9b\n\nNhà sàn cột kéo bằng BT sàn gỗ, mái ngói , cột\r\n\n sơn giả gỗ, điện đồng bộ\n\nđồng/m2\r\n\n sàn\n\n3,922,268\n\nĐối với các loại nhà gỗ tại số thứ tự số\r\n\n 44, 45, 51 đơn giá bồi thường được xác định theo giá trị còn lại của nhà. Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xác định giá trị còn lại của\r\n\n tài sản để làm căn cứ thực hiện. Áp dụng đơn giá bồi thường cụ thể như sau:\n\n+ Giá trị nhà còn lại của nhà > 90% đơn giá\r\n\n áp dụng bằng 20% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà chưa bị mối mọt,\r\n\n phải tháo dỡ)\n\n+ 80% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 90% đơn giá áp dụng bằng 30% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bắt\r\n\n đầu bị mối mọt)\n\n+ 70% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 80% đơn giá áp dụng bằng 40% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bị mối\r\n\n mọt nhiều chỗ)\n\n+ 60% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 70% đơn giá áp dụng bằng 50% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà bị mục\r\n\n nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu cong vênh)\n\n+ 50% < Giá trị nhà còn lại của nhà <=\r\n\n 60% đơn giá áp dụng bằng 60% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà kết\r\n\n cấu bị cong vênh nhiều chỗ)\n\n+ Giá trị nhà còn lại của nhà <=50% đơn giá\r\n\n áp dụng bằng 100% đơn giá xây dựng mới. (xác định đối với nhà kết cấu bị cong\r\n\n vênh nhiều chỗ, nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc\r\n\n phá bỏ)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ III\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG TÍNH CHO 1 ĐƠN VỊ KHỐI\r\n\nLƯỢNG VÀ CÁC VẬT KIẾN TRÚC KHÁC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2020/QĐ-UBND ngày\r\n\n/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nSTT\n\nTên công tác\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao >2 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,082,390\n\n2\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao <=2 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n965,638\n\n3\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày >60 cm, vữa XM\r\n\n mác 50\n\nm3\n\n865,035\n\n4\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày <=60 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm3\n\n880,552\n\n5\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày <=60 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm3\n\n910,217\n\n6\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n > 33cm, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,021,687\n\n7\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày >33 vữa\r\n\n TH 50\n\nm3\n\n1,216,600\n\n8\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày >33 vữa\r\n\n TH 25\n\nm3\n\n1,185,800\n\n9\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=33 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,141,776\n\n10\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây tường thẳng dày\r\n\n <=33 vữa TH 50\n\nm3\n\n1,351,900\n\n11\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,302,320\n\n12\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=4 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,323,420\n\n13\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao\r\n\n <=4 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,401,826\n\n14\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=33 cm, cao <=50 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,326,211\n\n15\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây tường thẳng, chiều\r\n\n dày <=11 cm, cao <=50 m, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,518,977\n\n16\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày >60 cm,\r\n\n cao <=2 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n918,239\n\n17\n\nXây đá hộc, xây tường thẳng, chiều dày <=60\r\n\n cm, cao <=2 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n935,975\n\n18\n\nXây đá hộc, xây móng, chiều dày >60 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm3\n\n894,699\n\n19\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n <= 33cm, vữa XM mác 75\n\nm3\n\n1,068,814\n\n20\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây móng, chiều dày\r\n\n <= 33cm, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,043,834\n\n21\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày <=33 vữa\r\n\n TH 50\n\nm3\n\n1,256,200\n\n22\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây móng dày <=33 vữa\r\n\n TH 75\n\nm3\n\n1,282,600\n\n23\n\nXây gạch chỉ 6,5x10x5x22, xây cột, trụ H<=4m,\r\n\n vữa TH 50\n\nm3\n\n1,518,000\n\n24\n\nXây gạch chỉ 6,5x10,5x22, xây cột, trụ chiều cao\r\n\n <=4 m, vữa XM mác 50\n\nm3\n\n1,374,562\n\n25\n\nKè đá hộc xếp khan không miết mạch, mái có độ dốc,\r\n\n dày >30cm\n\nm3\n\n601,700\n\n26\n\nXây tường bằng gạch hoa xi măng 300x300 VXM 75\n\nm2\n\n254,100\n\n27\n\nTường xây gạch bê tông vữa TH 75\n\nm3\n\n918,500\n\n28\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n86,108\n\n29\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n69,483\n\n30\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n88,283\n\n31\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n71,090\n\n32\n\nTrát tường ngoài, dày 2,0 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n67,100\n\n33\n\nTrát tường ngoài, dày 1,5 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n55,000\n\n34\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n62,082\n\n35\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n56,665\n\n36\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n64,257\n\n37\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n55,058\n\n38\n\nTrát tường trong, dày 2,0 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n50,600\n\n39\n\nTrát tường trong, dày 1,5 cm, vữa TH mác 50\n\nm2\n\n44,000\n\n40\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa XM 50 H<4m\n\nm2\n\n46,816\n\n41\n\nTrát tường dày 1,5cm vữa XM 50 H>4m\n\nm2\n\n49,159\n\n42\n\nTrát granitô trụ, cột,, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n532,584\n\n43\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm2\n\n126,360\n\n44\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n132,265\n\n45\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 75\n\nm2\n\n126,360\n\n46\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 1,5 cm, vữa\r\n\n TH mác 50\n\nm2\n\n99,000\n\n47\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 2,0 cm, vữa\r\n\n XM mác 50\n\nm2\n\n146,860\n\n48\n\nTrát trụ cột, lam đứng, cầu thang, dày 2,0 cm, vữa\r\n\n TH mác 50\n\nm2\n\n112,200\n\n49\n\nTrát đá rửa tường, vữa XM mác 50\n\nm2\n\n226,654\n\n50\n\nTrát đá rửa tường, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n228,119\n\n51\n\nTrát trần, vữa XM mác 75\n\nm2\n\n129,165\n\n52\n\nBê tông cột, mác 200, cả cốt thép\n\nm3\n\n6,905,261\n\n53\n\nBê tông xà, dầm, giằng nhà, mác 200 cả cốt thép\n\nm3\n\n7,962,020\n\n54\n\nBê tông sàn mái, mác 200 cả cốt thép\n\nm3\n\n4,161,630\n\n55\n\nBê tông lanh tô, lanh tô liền mái hắt, máng nước,\r\n\n tấm đan mác 200 + cốt thép\n\nm3\n\n4,076,050\n\n56\n\nBê tông gạch vỡ vữa XM mác 50\n\nm3\n\n618,492\n\n57\n\nBê tông móng mác 200 + cốt thép\n\nm3\n\n3,249,301\n\n58\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông cầu thang thường, đá 1x2, mác 200\n\nm3\n\n3,260,000\n\n59\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 150\n\nm3\n\n1,177,986\n\n60\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 200\n\nm3\n\n1,262,462\n\n61\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ công,\r\n\n bê tông nền, đá 1x2, mác 250\n\nm3\n\n1,349,701\n\n62\n\nBê tông sản xuất bằng máy trộn - đổ bằng thủ\r\n\n công, bê tông nền, đá 1x2, mác 300\n\nm3\n\n1,318,720\n\n63\n\nCông tác ốp đá cẩm thạch vào tường, cột, tiết diện\r\n\n đá <=0,25 m2, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n540,272\n\n64\n\nCông tác ốp gạch vào chân tường, viền tường, viền\r\n\n trụ, cột, gạch 150x300mm\n\nm2\n\n202,272\n\n65\n\nCông tác ốp gạch vào tường, trụ, cột, gạch\r\n\n 200x250 mm, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n254,612\n\n66\n\nỐp tường gỗ de ván dày 20 có xương gỗ 40x60\n\nm2\n\n413,358\n\n67\n\nLàm trần cót ép\n\nm2\n\n101,600\n\n68\n\nLàm trần bằng tấm trần thạch cao hoa văn, kích\r\n\n thước tấm 50x50cm\n\nm2\n\n628,062\n\n69\n\nLàm trần bằng tấm trần nhựa hoa văn, kích thước tấm\r\n\n 50x50cm\n\nm2\n\n267,271\n\n70\n\nLàm trần bằng tấm nhựa + khung xương\n\nm2\n\n90,688\n\n71\n\nTrần gỗ dán cả khung xương\n\nm2\n\n119,180\n\n72\n\nLát gạch thẻ, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n157,881\n\n73\n\nLát gạch ceramic kích thước gạch 400x400mm\n\nm2\n\n252,186\n\n74\n\nLát gạch chống trơn 20x20 cao <=4m, VXM M 75,\r\n\n cát mịn Ml=1,5-2,0\n\nm2\n\n64,197\n\n75\n\nLát nền, sàn bằng đá hoa cương, tiết diện đá\r\n\n <=0,25 m2\n\nm2\n\n821,658\n\n76\n\nLáng nền sàn không đánh mầu, dày 3,0 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n51,857\n\n77\n\nLáng nền sàn không đánh mầu, dày 2,0 cm, vữa XM\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n35,224\n\n78\n\nLát nền, sàn bằng gạch 200x200mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n108,121\n\n79\n\nNền lát gạch granit nhân tạo\n\nm2\n\n168,630\n\n80\n\nLát gạch chỉ, vữa XM cát mịn mác 75\n\nm2\n\n93,083\n\n81\n\nLát gạch vỉ\n\nm2\n\n125,440\n\n82\n\nLát gạch đất nung 300x300 mm, vữa XM cát mịn mác\r\n\n 75\n\nm2\n\n96,989\n\n83\n\nLát nền, sàn bằng gạch 300x300mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n168,824\n\n84\n\nLát nền, sàn bằng gạch 600x600mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n292,458\n\n85\n\nLát gạch lá nem 300x300 x10 lát 2 lớp trên mái\r\n\n VXM 75\n\nm2\n\n189,959\n\n86\n\nLát nền bằng đá xẻ trên nền đổ bê tông cốt thép\r\n\n mác 100 đá 2x4\n\nm2\n\n561,000\n\n87\n\nLát nền đá hoa cương, đá xẻ lót bằng bê tông gạch\r\n\n vỡ mác 75\n\nm2\n\n528,000\n\n88\n\nLát nền, sàn bằng gạch 400x400mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n175,773\n\n89\n\nLát nền, sàn bằng gạch 500x500mm, vữa XM cát mịn\r\n\n mác 75\n\nm2\n\n190,002\n\n90\n\nLát nền bằng gạch Granít 400x400\n\nm2\n\n211,200\n\n91\n\nLát nền bằng gạch granit 500x500\n\nm2\n\n226,600\n\n92\n\nMái Fibrô xi măng cả kết cấu mái\n\n100m2\n\n10,380,630\n\n93\n\nLợp mái ngói 22 v/m2 cao <= 4 m\n\n100m2\n\n21,211,897\n\n94\n\nLợp mái tôn mát có xà gồ C80x50x20x2,2, sơn chống\r\n\n gỉ\n\n100m2\n\n40,453,600\n\n95\n\nLợp mái tôn mát không có xà gồ thép, lợp xà gồ\r\n\n bương tre\n\n100m2\n\n27,886,100\n\n96\n\nLợp mái bằng lá cọ, xà gồ, dui mè bằng tre\n\n100m2\n\n15,976,400\n\n97\n\nLợp mái bằng lá cọ, li tô gỗ 20x30, cầu phong\r\n\n 40x60 xà gồ gỗ 80x140\n\n100m2\n\n35,578,400\n\n98\n\nMái tôn liên doanh dầy 0,4mm, cả kết cấu mái\n\n100m2\n\n26,200,900\n\n99\n\nLát gạch chống nóng bằng gạch 6 lỗ 22x10,5x15 cm\n\nm2\n\n128,020\n\n100\n\nDán ngói mũi hài 75viên/m2 trên mái nghiêng\r\n\n bêtông\n\nm2\n\n532,167\n\n101\n\nVì kèo thép hình (cả lắp đặt)\n\ntấn\n\n35,669,430\n\n102\n\nSản xuất xà gồ thép\n\nkg\n\n35,146\n\n103\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, vì kèo gỗ mái\r\n\n ngói, khẩu độ >9, m\n\nm3\n\n8,431,189\n\n104\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, cầu phong\n\nm3\n\n5,600,031\n\n105\n\nSản xuất, lắp dựng cấu kiện gỗ, xà gồ mái thẳng\n\nm3\n\n5,620,549\n\n106\n\nGia công và lắp dựng khung gỗ dầm sàn\n\nm3\n\n6,695,764\n\n107\n\nCon tiện bê tông cao 500\n\ncon\n\n30,668\n\n108\n\nCon tiện cầu thang bằng gỗ 50x50x700\n\ncon\n\n76,659\n\n109\n\nTrụ cầu thang bằng gỗ 200x200x1200\n\ncái\n\n1,533,180\n\n110\n\nGia công và lắp đặt tay vịn thang bằng gỗ, kích\r\n\n thước 8x14 cm\n\nm\n\n186,637\n\n111\n\nLan can cầu thang sắt, tay vịn gỗ\n\nm\n\n1,750,000\n\n112\n\nLan can cầu thang inox\n\nm\n\n2,200,000\n\n113\n\nLan can cầu thang kính cường lực\n\nm\n\n1,600,000\n\n114\n\nHoa sắt vuông 12x 12\n\nm2\n\n485,485\n\n115\n\nHoa sắt vuông 14x 14\n\nm2\n\n633,886\n\n116\n\nHoa sắt cửa sổ (sắt hộp)\n\nm2\n\n550,000\n\n117\n\nCửa sổ kính gỗ nhóm 3\n\nm2\n\n1,377,838\n\n118\n\nCửa đi pa nô kính gỗ nhóm 4\n\nm2\n\n1,377,838\n\n119\n\nCửa sổ kính gỗ nhóm 4\n\nm2\n\n1,310,958\n\n120\n\nCửa panô kính gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,765,775\n\n121\n\nCửa panô đặc gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,672,143\n\n122\n\nCửa Panô đặc gỗ nhóm 4 ( cả lắp đặt)\n\nm2\n\n1,404,601\n\n123\n\nKhuôn cửa đơn gỗ nhóm 4 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n401,313\n\n124\n\nKhuôn cửa đơn gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n454,817\n\n125\n\nKhuôn cửa kép gỗ nhóm 3 (cả lắp đặt)\n\nm\n\n628,727\n\n126\n\nCửa panô nhôm Đài Loan kính 5 ly + lắp đặt\n\nm2\n\n909,645\n\n127\n\nVách kính 5 ly (nhôm TQ, gia công + lắp đặt)\n\nm2\n\n668,800\n\n128\n\nCửa sắt xếp dày 2-3 mm không bọc tôn + lắp đặt\n\nm2\n\n669,900\n\n129\n\nCửa sắt xếp dày 2-3 mm có bọc tôn + lắp đặt\n\nm2\n\n775,874\n\n130\n\nCửa cuốn\n\nm2\n\n2,200,000\n\n131\n\nCửa kính cường lực\n\nm2\n\n870,000\n\n132\n\nỐng thép mạ kẽm kiểu măng sông-ống dài 8m, D = 20\r\n\n (cả lắp đặt)\n\nm\n\n78,100\n\n133\n\nLắp đặt cút nhựa miệng bát nối bằng phương pháp dán\r\n\n keo, đường kính cút d=100mm\n\ncái\n\n28,301\n\n134\n\nLưới chắn rác D = 100\n\ncái\n\n28,061\n\n135\n\nLắp đặt cút nhựa pvc miệng bát bằng phương pháp nối\r\n\n gioăng, đường kính cút d=100mm\n\ncái\n\n72,029\n\n136\n\nống nước chịu nhiệt D20\n\nm\n\n30,468\n\n137\n\nống nước chịu nhiệt D40\n\nm\n\n80,550\n\n138\n\nống nước chịu nhiệt D63\n\nm\n\n177,289\n\n139\n\nống nước chịu nhiệt D110\n\nm\n\n561,090\n\n140\n\nĐường ống nhựa D42\n\nm\n\n22,977\n\n141\n\nĐường ống nhựa D60\n\nm\n\n33,174\n\n142\n\nĐường ống nhựa D110\n\nm\n\n71,490\n\n143\n\nĐường ống nhựa D160\n\nm\n\n139,264\n\n144\n\nĐường ống nhựa D200\n\nm\n\n205,905\n\n145\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=20mm\n\n100m\n\n3,428,743\n\n146\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=32mm\n\n100m\n\n5,125,715\n\n147\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=50mm\n\n100m\n\n10,039,499\n\n148\n\nLắp đặt ống nhựa nối bằng phương pháp măng sông ,\r\n\n đoạn ống dài 8 m, đường kính ống d=100mm\n\n100m\n\n16,667,059\n\n149\n\nChậu rửa loại 2 vòi (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n544,445\n\n150\n\nBệ xí xổm (cả lắp đặt)\n\nbộ\n\n520,410\n\n151\n\nBệ xí bệt (cả lắp đặt)\n\nbộ\n\n2,292,840\n\n152\n\nLắp đặt phễu thu đường kính 100mm\n\ncái\n\n79,400\n\n153\n\nBảng điện gỗ 180x250 (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n77,550\n\n154\n\nBảng điện nhựa (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n60,000\n\n155\n\nCông tắc đơn 6A (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n65,549\n\n156\n\nCông tắc kép 6A (cả lắp đặt)\n\ncái\n\n97,658\n\n157\n\nLắp đặt các thiết bị đóng ngắt, Lắp ổ cắm loại ổ\r\n\n đơn\n\ncái\n\n55,886\n\n158\n\nKéo rải các loại dây dẫn, Lắp đặt dây dẫn 2 ruột\r\n\n 2x4mm2\n\nm\n\n37,476\n\n159\n\nKéo rải các loại dây dẫn, Lắp đặt dây dẫn 2 ruột\r\n\n 2x1,5mm2\n\nm\n\n18,721\n\n160\n\nLắp đặt quạt điện - Quạt trần\n\ncái\n\n724,435\n\n161\n\nGỗ làm cột hồng sắc\n\nm3\n\n11,642,400\n\n162\n\nAo cá có đắp bờ kiên cố cao >1m\n\nm3\n\n74,657\n\n163\n\nAo cá ít đầu tư có đắp bờ không kiên cố\n\nm3\n\n52,635\n\n164\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V4 xung\r\n\n quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, thanh ngang a = 800; trên có gắn\r\n\n lưỡi mác L = 200, a = 150\n\nm2\n\n745,107\n\n165\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V3 xung quanh\r\n\n hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, thanh ngang a = 800; trên có gắn lưỡi\r\n\n mác L = 200, a = 150\n\nm2\n\n706,310\n\n166\n\nHàng rào lưới thép gai a = 100 có khung thép V4\r\n\n xung quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, trên có gắn lưỡi mác L =\r\n\n 200, a = 150\n\nm2\n\n642,103\n\n167\n\nHàng rào lưới thép gai a = 100 có khung thép V3\r\n\n xung quanh hàn vào cột L50; Có thanh dọc a = 600, trên có gắn lưỡi mác L =\r\n\n 200, a = 150\n\nm2\n\n593,945\n\n168\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V4 xung\r\n\n quanh\n\nm2\n\n205,011\n\n169\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có 1 thanh dọc\r\n\n và 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n237,794\n\n170\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có 1 thanh dọc\r\n\n hoặc 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n224,071\n\n171\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V4 có thanh\r\n\n trên và thanh dưới, có thanh dọc trung bình khoảng 2 m\n\nm2\n\n215,303\n\n172\n\nHàng rào lưới thép B40 có khung thép V3 xung\r\n\n quanh\n\nm2\n\n188,460\n\n173\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có 1 thanh dọc\r\n\n và 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n212,968\n\n174\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có 1 thanh\r\n\n dọc hoặc 1 thanh ngang ở giữa\n\nm2\n\n202,709\n\n175\n\nHàng rào lưới thép B40 khung thép V3, có thanh\r\n\n trên và dưới, có thanh dọc trung bình khoảng 2m\n\nm2\n\n196,154\n\n176\n\nHàng rào B40 cột bê tông 150x150 thép L30 khoảng\r\n\n cách 1000\n\nm2\n\n814,000\n\n177\n\nHàng rào B40 cao 2m cột bê tông 150x150 không có\r\n\n thép L, cột cách nhau 2,5m\n\nm2\n\n121,000\n\n178\n\nSơn dầm, trần, cột, tường trong nhà không bả bằng\r\n\n sơn Levis, 1 nước lót, 2 nước phủ\n\nm2\n\n39,674\n\n179\n\nSơn dầm, trần, cột, tường ngoài nhà không bả bằng\r\n\n sơn Levis, 1 nước lót, 2 nước phủ\n\nm2\n\n49,518\n\n180\n\nQuét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu trong nhà\n\nm2\n\n11,057\n\n181\n\nQuét vôi 1 nước trắng, 2 nước màu ngoài nhà\n\nm2\n\n11,198\n\n182\n\nBả ventônit vào tường\n\nm2\n\n130,346\n\n183\n\nLắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m, loại hộp đèn 2\r\n\n bóng\n\nbộ\n\n188,716\n\n184\n\nLắp đặt các loại đèn ống dài 1,2m, loại hộp đèn 1\r\n\n bóng\n\nbộ\n\n132,422\n\n185\n\nLắp đặt đèn trần 1 bóng cả phụ kiên\n\nbộ\n\n104,346\n\n186\n\nLắp đặt aptomat loại 3 pha, cường độ dòng điện\r\n\n <=50A\n\ncái\n\n406,949\n\n187\n\nLắp đặt aptomat loại 3 pha, cường độ dòng điện\r\n\n <=10A\n\ncái\n\n256,542\n\n188\n\nLắp đặt ống kim loại đặt chìm bảo hộ dây dẫn, đường\r\n\n kính ống <=26mm\n\nm\n\n52,337\n\n189\n\nLắp đặt ống kim loại đặt nổi bảo hộ dây dẫn, đường\r\n\n kính ống <=26mm\n\nm\n\n23,780\n\n190\n\nBể bi ô ga xây gạch 12 m3\n\nbể\n\n18,444,800\n\n191\n\nCổng sắt hộp 40x20 bịt tôn và thép 12x12 hàn cách\r\n\n nhau 20, 1m2=16kg đến 18kg\n\ntấn\n\n41,734,000\n\n192\n\nCổng sắt hộp 40x20 bịt tôn và thép 20x10 hàn cách\r\n\n nhau 20\n\nm2\n\n748,000\n\n193\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu 8 đến\r\n\n 10m. Đường kính 1200\n\ncái\n\n6,242,742\n\n194\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu\r\n\n > 10m, đường kính 1200\n\ncái\n\n7,795,997\n\n195\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu\r\n\n <-6m Đường kính 1200\n\ncái\n\n4,690,796\n\n196\n\nGiếng nước đào, cuốn cống gạch đặc VXM 100 sâu 6\r\n\n đến 8m, đường kính 1200\n\ncái\n\n5,466,120\n\n197\n\nGiếng nước đào không cuốn cống gạch sâu <= 10m\r\n\n đường kính 1200 ( Giếng đá ong)\n\ncái\n\n4,934,710\n\n198\n\nGiếng nước đào không cuốn cống gạch sâu > 10m đường\r\n\n kính 1200 (Giếng đá ong)\n\ncái\n\n6,200,084\n\n199\n\nGiếng rộng 1,2m đặt cống Bê tông cốt thép sâu 8m\n\ncái\n\n32,791,000\n\n\n\nGiếng Khoan lấy nước sinh hoạt\n\n\n\n\n\n200\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,438,000\n\n201\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,736,000\n\n202\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n10,897,000\n\n203\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n18,875,000\n\n204\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n19,472,000\n\n205\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n19,794,000\n\n206\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D100; chiều\r\n\n sâu <30m\n\ncái\n\n17,110,280\n\n207\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D100; chiều\r\n\n sâu >30m\n\ncái\n\n23,310,309\n\n\n\nGiếng khoan lấy nước phục vụ sản xuất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\nBơm máy\n\n\n\n\n\n208\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,056,320\n\n209\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,194,880\n\n210\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n3,358,460\n\n211\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,406,060\n\n212\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,648,540\n\n213\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n3,934,805\n\n\n\nBơm tay\n\n\n\n\n\n214\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,306,320\n\n215\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,444,880\n\n216\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n < 30 m\n\ncái\n\n1,608,460\n\n217\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D42; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n1,656,060\n\n218\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D60; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n1,898,540\n\n219\n\nGiếng khoan có máy bơm; đường kính D76; chiều sâu\r\n\n > 30 m\n\ncái\n\n2,184,805\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ VI\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG TẬP TRUNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 18/2020/QĐ-UBND ngày 23/10/2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hoà Bình)\n\nLoài cây\n\n1 năm tuổi\n\n2 năm tuổi\n\n3 năm tuổi\n\n4 năm tuổi\n\n≥ 5 năm tuổi\n\n(ĐKT < 3cm)\n\n(3≤ĐKT\r\n\n <10cm)\n\n(10≤ĐKT<15cm)\n\n(15≤ĐKT<20cm)\n\n(ĐKT≥ 20cm\n\nThông các loài\n\n24,638\n\n39,134\n\n51,241\n\n24,900\n\n15,000\n\nBạch đàn\n\n26,763\n\n42,952\n\n55,555\n\n24,000\n\n15,000\n\nKeo các loại\n\n23,193\n\n36,957\n\n48,781\n\n26,500\n\n15,000\n\nKeo xen sấu/trám\n\n22,781\n\n36,616\n\n50,390\n\n22,000\n\n15,000\n\nKeo xen lát/de/giổi\n\n22,781\n\n33,654\n\n47,045\n\n25,000\n\n15,000\n\nKeo xen Lim\n\n23,221\n\n37,113\n\n50,953\n\n22,000\n\n15,000\n\nKeo xen luồng/bương/tre\n\n21,001\n\n33,732\n\n46,893\n\n25,000\n\n15,000\n\nChú thích: Đối với rừng tự nhiên, rừng\r\n\ntrồng do nhà nước đầu tư 100% áp dụng theo khung giá do UBND tỉnh ban hành theo\r\n\nquy định tại Thông 32/2018/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.", + "id": 104294 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104295.json b/contexts/context_104295.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10a950740232c9f26b4fb37ca98ee6f9731763da --- /dev/null +++ b/contexts/context_104295.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-tu-10-2008-TT-BXD-huong-dan-danh-gia-cong-nhan-khu-do-thi-moi-kieu-mau-65068.aspx", + "name": "Thong-tu-10-2008-TT-BXD-huong-dan-danh-gia-cong-nhan-khu-do-thi-moi-kieu-mau-65068", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n------- \n\nSố: 10/2008/TT-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ VIỆC ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch\r\n\nxây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế Khu đô thị mới; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2007/NĐ-CP ngày 27/02/2007 của Chính phủ về Quản lý kiến\r\n\ntrúc đô thị; \r\n\nCăn cứ nhu cầu thực tế phát triển khu đô thị mới ở nước ta hiện nay. Nhằm xây dựng,\r\n\nnhân rộng mô hình khu đô thị mới chất lượng cao, kiểu mẫu ra phạm vi cả nước, Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn việc đánh giá, công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Thông tư này hướng dẫn điều\r\n\nkiện, tiêu chí, trình tự thủ tục, lập hồ sơ, thẩm định, công nhận Khu đô thị mới\r\n\nkiểu mẫu trên phạm vi cả nước. \n\n2. Khu đô thị mới kiểu mẫu là\r\n\nkhu đô thị mới được cơ quan có thẩm quyền công nhận đạt được các tiêu chí tại mục\r\n\nIII và các quy định liên quan khác của thông tư này.\n\n3. Đối tượng áp dụng bao gồm: Uỷ\r\n\nban nhân dân các cấp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến\r\n\nhoạt động đầu tư, xây dựng, quản lý các khu đô thị mới.\n\nII. ĐIỀU KIỆN\r\n\nĐƯỢC XEM XÉT CÔNG NHẬN\n\n1. Diện tích khu đô thị mới phải\r\n\ntừ 50 ha trở lên, nếu khu vực cải tạo đô thị hiện tại thì có thể nhỏ hơn nhưng\r\n\nkhông nhỏ hơn 20 ha.\n\n2. Quy mô dân số hoặc số lượng\r\n\ncăn hộ thuộc khu đô thị từ 5.000 người trở lên hoặc tương đương khoảng 1.000\r\n\ncăn hộ, hộ gia đình các loại, có diện tích sử dụng lớn, trung bình và nhỏ, được\r\n\ntính cho các nhà chung cư cao tầng, thấp tầng, các loại biệt thự, nhà ở phân lô\r\n\nđất theo quy hoạch chi tiết.\n\n3. Vị trí khu đô thị mới phù hợp\r\n\nvới quy hoạch xây dựng. \n\nIII. TIÊU CHÍ\r\n\nĐÁNH GIÁ KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\n1. Sự hình thành khu đô thị tuân\r\n\nthủ pháp luật\n\na) Có chủ trương, chính sách và\r\n\ncác văn bản mang nội dung liên quan đến cơ sở pháp lý để hình thành khu đô thị\r\n\nmới.\n\nb) Quá trình hình thành, xây dựng\r\n\nkhu đô thị mới tuân thủ pháp luật về xây dựng.\n\nc) Phù hợp quy hoạch xây dựng\r\n\nchi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật đồng\r\n\nbộ, hạ tầng xã hội đầy đủ\n\na) Yêu cầu xây dựng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật với tỷ lệ lấp đầy theo quy hoạch tính theo diện tích lớn hơn 70%, đối với\r\n\nkhu vực dân cư đạt 100 %. Đã xây dựng đồng bộ, đúng theo quy hoạch xây dựng, sẵn\r\n\nsàng đấu nối cho các công trình xây dựng. Đảm bảo sự tiếp cận sử dụng các công\r\n\ntrình hạ tầng công cộng, dịch vụ chung đối với người khuyết tật. Đảm bảo hệ thống\r\n\nphòng cháy chữa cháy chung của khu đô thị và riêng đối với công trình. \n\nb) Tỷ lệ đất giao thông, chỗ để\r\n\nxe tính theo người, độ rộng vỉa hè phù hợp quy chuẩn quy hoạch xây dựng. Khoảng\r\n\ncách tiếp cận với các phương tiện giao thông công cộng từ nơi ở, làm việc không\r\n\nquá 500 m. \n\nc) Tiêu chuẩn cấp nước từ 150\r\n\nlít/người/ngày trở lên. Chất lượng nước phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam. áp lực\r\n\nnước trong hệ thống đường ống tại điểm bất lợi nhất phải đạt tối thiểu là 10 m\r\n\ncột nước (áp lực tương đương 1atm). Đảm bảo liên tục 24/24 h. \n\nd) Đảm bảo khả năng tiêu thoát\r\n\nnước bề mặt. Có hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt, khác (y tế, công\r\n\nnghiệp…). \n\ne) Tỷ lệ cây xanh công cộng từ 7\r\n\nm2/người trở lên. Đảm bảo sự phù hợp về cây xanh chức năng, cây xanh đường phố;\r\n\nđảm bảo mỹ quan.\n\ng) Tỷ lệ chất thải rắn được thu\r\n\ngom đạt 100%, có phân loại tại nguồn, xử lý thu gom rác độc hại. Phương tiện vận\r\n\nchuyển đúng tiêu chuẩn môi trường; đảm bảo đường phố luôn luôn sạch, đẹp. \n\nh) Cấp điện liên tục, điện áp ổn\r\n\nđịnh. \n\ni) Chiếu sáng đủ 100% tại khu vực\r\n\ndân cư và khu vực công cộng đảm bảo độ rọi theo tiêu chuẩn, tạo cảnh quan đẹp,\r\n\ntiết kiệm, an toàn. \n\nk) Quảng cáo ngoài trời đúng quy\r\n\nđịnh về vị trí, độ lớn, màu sắc, nội dung quảng cáo lành mạnh.\n\nl) Thông tin liên lạc (truyền\r\n\nhình cáp, điện thoại, internet ...) đầy đủ, đáp ứng yêu cầu cuộc sống đô thị hiện\r\n\nđại. \n\nm) Về hạ tầng xã hội: các công\r\n\ntrình như hành chính, thương mại, dịch vụ, trường học các cấp, bệnh viện, nhà\r\n\nvăn hoá, các công trình thể thao phù hợp đúng theo quy hoạch chi tiết đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn về số lượng, quy mô diện\r\n\ntích.\n\n3. Xây dựng các công trình kiến\r\n\ntrúc phù hợp quy hoạch, hài hoà cảnh quan\n\na) Các công trình kiến trúc tại\r\n\nkhu khu đô thị mới khi xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết được phê duyệt\r\n\nhoặc theo chấp thuận của cấp có thẩm quyền về cốt nền, chiều cao, mật độ, khoảng\r\n\nlùi.\n\nb) Các công trình đã xây dựng có\r\n\ntính thống nhất và hài hoà, trật tự.\n\nc) Mức độ hoàn thiện mặt ngoài\r\n\nnhà tốt, hài hoà với không gian kề cạnh, phù hợp thiết kế đô thị hoặc Quy chế\r\n\nquản lý kiến trúc đô thị tại khu vực. Công trình kiến trúc phù hợp với điều kiện\r\n\nkhí hậu; khai thác tốt đặc điểm tự nhiên của vùng, miền.\n\nd) Mức độ phủ đầy các công trình\r\n\nkiến trúc theo quy hoạch là 70% trở lên.\n\ne) áp dụng phù hợp quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn xây dựng hiện hành.\n\ng) Có các giải pháp nhằm tiết kiệm\r\n\ntài nguyên, năng lượng; tận dụng năng lượng tự nhiên và bảo vệ môi trường.\n\n4. Quản lý\r\n\nxây dựng và bảo trì công trình\n\na) Quản lý hoạt\r\n\nđộng xây dựng đúng quy định hiện hành về đầu tư, chất lượng công trình, an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh môi trường khi xây dựng. Có chứng nhận phù hợp chất lượng đối\r\n\nvới những công trình phải có theo quy định pháp luật, có nghiệm thu chất lượng\r\n\ncông trình trước khi giao cho người mua sử dụng.\n\nb) Có kiểm\r\n\nsoát việc thực hiện chế độ bảo trì theo định kỳ và thường xuyên theo quy định đối\r\n\nvới công trình hạ tầng kỹ thuật chung toàn khu và các công trình khác theo quy\r\n\nđịnh. \n\n5. Môi trường văn hoá đô thị\r\n\nlành mạnh, thân thiện\n\na) Có xây dựng chế độ người dân\r\n\ntự quản; \n\nb) Không có tệ nạn xã hội.\n\nc) Nếp sống đô thị văn minh trật\r\n\ntự.\n\nd) Quan hệ cộng đồng thân thiện.\n\n6. Quản lý, khai thác sử dụng\r\n\nkhu đô thị mới vì lợi ích công cộng, xã hội\n\na) Có Cơ quan quản lý khu đô thị\r\n\nmới (Ban quản lý) được thành lập bởi cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc quản\r\n\nlý khu đô thị mới theo chức năng.\n\nb) Có lực lượng bảo vệ đủ số lượng\r\n\ncần thiết và chuyên môn; có biện pháp an ninh chung, đảm bảo an toàn cho con\r\n\nngười khi có cháy nổ; có phương tiện cấp cứu khi có sự cố xảy ra.\n\nc) Có quy định giá dịch vụ cho từng\r\n\nloại đối tượng, có mức sử dụng tiện nghi khác nhau; quy định mức thu các loại\r\n\nphí dịch vụ công cộng tối thiểu như: thu gom rác, bảo vệ, gửi xe máy, xe đạp. \n\nIV. TRÌNH TỰ LẬP HỒ SƠ, ĐÁNH GIÁ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU\r\n\nMẪU\n\n1. Bước 1: \n\nCơ quan quản lý\r\n\nkhu đô thị mới lập hồ sơ đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh đánh giá chất lượng khu đô thị mới. Hồ sơ bao gồm:\n\na) Tờ trình gửi UBND cấp tỉnh của\r\n\ncơ quan quản lý khu đô thị mới đề nghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu.\n\nb) Báo cáo đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện theo các tiêu chí trên của các khu đô thị đề nghị công nhận Khu đô thị mới\r\n\nkiểu mẫu do cơ quan quản lý khu đô thị mới đó lập. \n\nc) Văn bản xác nhận của UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã tại khu đô thị mới xin công nhận khu đô thị kiểu mẫu.\n\nd) Bản vẽ Quy hoạch chi tiết tỷ\r\n\nlệ 1/500 và phần thuyết minh, phần mô tả đặc điểm khu đô thị, phim ghi hình thực\r\n\ntế bằng đĩa CD, các ảnh chụp minh hoạ kèm theo.\n\n2. Bước 2:\n\nSau khi nhận được hồ sơ hợp lệ đề\r\n\nnghị công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu quy định tại bước 1, UBND cấp tỉnh thực\r\n\nhiện:\n\na) Điều tra xã hội đối với người\r\n\ndân sống tại khu đô thị (theo mẫu phiếu điều tra ban hành kèm Thông tư):\n\n- Thành lập tổ điều tra xã hội,\r\n\nthành phần bao gồm: đại diện UBND cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã tại địa bàn khu\r\n\nđô thị mới.\n\n- Số lượng phiếu điều tra gửi tới\r\n\ncác hộ gia đình, chủ công trình, không nhỏ hơn 70% tổng số hộ dân cư đang sinh\r\n\nsống, làm việc tại khu đô thị. Trước khi trình lên cấp trên xem xét, công nhận\r\n\nkhu đô thị mới kiểu mẫu, Tổ điều tra lấy ý kiến có trách nhiệm làm báo cáo ghi\r\n\nrõ tỷ lệ cụ thể từng vấn đề được hỏi và được chứng thực của UBND các cấp đang\r\n\nquản lý khu đô thị vào văn bản tổng hợp.\n\n- Lưu phiếu điều tra tại cơ quan\r\n\nquản lý khu đô thị mới.\n\nb) Đánh giá đề nghị công nhận\r\n\nKhu đô thị mới kiểu mẫu:\n\n- Thành lập Hội đồng đánh giá\r\n\nkhu đô thị mới, thành phần bao gồm các thành viên đại diện các sở liên quan về\r\n\nchuyên môn như: Quy hoạch - Kiến trúc (đối với Hà Nội, TP Hồ Chí Minh), Xây dựng,\r\n\nGiao thông, Tài nguyên - Môi trường, Văn hoá - Thông tin, đại diện các Hội nghề\r\n\nnghiệp: Hội Kiến trúc sư, Hội Quy hoạch, Hội Xây dựng cấp tỉnh và thành viên Hiệp\r\n\nhội các Đô thị Việt Nam tại địa phương, đại diện chính quyền cấp xã, cấp huyện\r\n\ntại khu đô thị mới. \n\n- Căn cứ hồ sơ, báo cáo, kết quả\r\n\nđiều tra của Tổ điều tra, Hội đồng họp đánh giá, cho điểm phân loại chất lượng\r\n\nkhu đô thị mới theo thang điểm sau:\n\n+ Thực hiện tốt, đầy đủ\r\n\ncác nội dung trong mỗi tiêu chí tại mục III thì được cho điểm tối đa là 15 điểm.\r\n\nNếu thực hiện chưa tốt, không đầy đủ các nội dung theo các tiêu chí thì tuỳ\r\n\ntheo mức độ mà cho điểm thấp hơn, nhưng điểm cho mỗi tiêu chí phải đạt tối thiểu\r\n\nlà 8/15 điểm.\n\n+ Điểm tối đa cho sự hài\r\n\nlòng của dân cư thông qua phiếu điều tra xã hội là 10 điểm nếu có 100% dân cư\r\n\nhài lòng trên tổng số phiếu điều tra nhận được về đô thị họ đang sống, mức thấp\r\n\nhơn được tính cho 10% tương đương 1 điểm.\n\nTổng số điểm của 6 tiêu chí và\r\n\nđiểm hài lòng của dân cư thông qua phiếu điều tra xã hội nếu đạt từ 80 điểm trở\r\n\nlên là đủ tiêu chuẩn xét Khu đô thị mới kiểu mẫu để UBND cấp tỉnh trình Bộ Xây\r\n\ndựng xem xét công nhận. \n\n3. Bước 3: \n\nUBND cấp tỉnh trình Bộ Xây dựng\r\n\nhồ sơ xem xét công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Tờ trình UBND cấp tỉnh quản\r\n\nlý Khu đô thị mới lập gửi Bộ Xây dựng đề nghị công nhận Khu đô thị kiểu mẫu.\n\nb) Hồ sơ đề nghị công nhận Khu\r\n\nđô thị mới kiểu mẫu bao gồm các thành phần ghi tại bước 1, số lượng 20 bộ.\n\nc) Biên bản đánh giá, cho điểm của\r\n\nHội đồng cấp tỉnh ghi tại điểm b bước 2.\n\nd) Văn bản tổng hợp của Tổ điều\r\n\ntra xã hội đánh giá các mặt chất lượng sống của dân cư về khu đô thị mới có đủ\r\n\nchứng thực của UBND các cấp nơi đang quản lý khu đô thị. \n\nV. THẨM ĐỊNH VÀ CÔNG NHẬN KHU ĐÔ THỊ MỚI KIỂU MẪU\n\nBộ Xây dựng quyết\r\n\nđịnh thành lập Hội đồng thẩm định trên cơ sở Hội đồng Kiến trúc - Quy hoạch của\r\n\nBộ Xây dựng và các thành viên khác liên quan để thẩm định hồ sơ xem xét, ra quyết\r\n\nđịnh công nhận Khu đô thị mới kiểu mẫu. \n\nTrước phiên họp\r\n\nthẩm định, Bộ Xây dựng tổ chức khảo sát thực tế tại khu đô thị mới được đề nghị\r\n\ncông nhận khu đô thị mới kiểu mẫu, tổ khảo sát lập báo cáo trình Hội đồng làm\r\n\ncăn cứ đánh giá công nhận.\n\nQuyết định công\r\n\nnhận Khu đô thị kiểu mẫu có thời hạn hiệu lực 05 năm; trước khi hết thời gian\r\n\nhiệu lực 01 năm danh hiệu khu đô thị kiểu mẫu được cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nđánh giá lại.\n\nVI. HIỆU LỰC THI HÀNH\n\n1. Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. \n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị UBND Tỉnh, Thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương gửi ý kiến về Bộ Xây dựng nghiên cứu, giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận: \n\n- Thủ tướng CP, các Phó\r\n\n Thủ tướng CP, \n\n- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ\r\n\n quan thuộc CP,\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, Thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương,\n\n- VP Chủ tịch nước,\r\n\n - VP Chính phủ,\r\n\n - Văn phòng Quốc hội,\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể, \r\n\n - Website Chính phủ,\r\n\n - Sở XD các tỉnh, Thành phố trực thuộc TƯ\n\n- Sở QHKT TP HN & TP HCM\n\n- Cục KT văn bản Bộ Tư pháp\r\n\n - Công báo\r\n\n - Lưu: VP, KTQH, PC, HTKT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Liên\n\n\n\nMẪU PHIẾU ĐIỀU TRA\n\nĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG KHU ĐÔ THỊ MỚI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2008/TT-BXD ngày 22/4/2008 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng)\n\n\n\nTên Khu đô thị mới:\n\n1. Mục đích:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\nKhảo sát ý kiến của người dân đánh\r\n\ngiá các yếu tố về Khu đô thị kiểu mẫu.\n\n2. Đơn vị tổ chức thực hiện:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Người được hỏi:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\na) Nghề nghiệp: a. Cán bộ nhân viên\r\n\nhành chính; b. Công nhân; c. Lao động phổ thông; d. Kinh doanh; e. Học sinh,\r\n\nsinh viên; f. Hưu trí, nội trợ; g. Nghề khác.\n\nb) Thu nhập hàng tháng của gia đình\r\n\n(gồm lương và các nguồn thu nhập khác): a. Dưới 2 triệu; b. Từ 2 triệu – 4 triệu;\r\n\nc. 4 triệu – 10 triệu; d. Trên 10 triệu.\n\n4. Ngày, tháng, năm.\n\nCách trả lời: bằng cách khoanh tròn\r\n\nvào duy nhất một trong các phương án lựa chọn: a, b, c, d …\n\nNội dung và ý kiến đánh giá về khu\r\n\nđô thị:\n\n1. Theo Ông/Bà, các công trình kiến\r\n\ntrúc tại khu đô thị có hài hòa, phù hợp với quy hoạch, với khí hậu, với đặc điểm\r\n\nđịa hình và văn hóa địa phương hay không?\n\na) Phù hợp\r\n\n\r\n\nb) Không phù hợp\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n2. Xin Ông/Bà đánh giá về việc thiết\r\n\nkế, xây dựng mạng lưới đường giao thông, vỉa hè, đường dạo, về sự thuận tiện của\r\n\nbãi đỗ xe của khu đô thị.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n3. Xin Ông/Bà đánh giá về việc cấp\r\n\nđiện, nguồn điện có được cung cấp ổn định, liên tục không?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n4. Xin Ông/Bà đánh giá về việc cung\r\n\ncấp nước sinh hoạt, về chất lượng nước.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n5. Ông/Bà đánh giá thế nào về hệ thống\r\n\nthoát nước thải?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n6. Ông/Bà đánh giá thế nào về việc\r\n\nthu gom và vận chuyển rác thải?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung bình\r\n\nd) Kém\n\n7. Xin Ông/Bà đánh giá về sự thuận\r\n\ntiện, đa dạng và ngầm hóa của hệ thống viễn thông, truyền hình cáp.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n8. Xin Ông/Bà đánh giá về sự an\r\n\ntoàn của hệ thống phòng cháy, chữa cháy.\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n9. Ông/Bà đánh giá thế nào về việc\r\n\nquản lý các hoạt động, quản lý kiến trúc, về bảo trì các công trình xây dựng của\r\n\nkhu đô thị?\n\na) Tốt\r\n\nb)\r\n\nKhá\r\n\nc) Trung\r\n\nbình\r\n\nd) Kém\n\n10. Ông/Bà có hài lòng về cơ sở hạ\r\n\ntầng xã hội, cụ thể là các công trình công cộng phục vụ dân sinh tại khu vực đô\r\n\nthị không? (Trường học, bệnh viện, công viên cây xanh, nhà văn hóa, trung tâm\r\n\nthể dục thể thao, trung tâm thương mại dịch vụ, mua sắm)\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài\r\n\nlòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n11. Ông/Bà có hài lòng về mức giá của\r\n\ncác dịch vụ tại khu đô thị không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n12. Ông/Bà có cảm thấy thoải mái và\r\n\nhài lòng với môi trường sống của gia đình mình tại đây không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n13. Tóm lại, Ông/Bà có thấy hài lòng\r\n\nvới khu đô thị này không?\n\na) Hài\r\n\nlòng\r\n\nb) Không hài lòng\r\n\nc) Không có ý kiến \n\n14. Ông/Bà có thấy đây là một khu\r\n\nđô thị kiểu mẫu không?\n\na)\r\n\nCó\r\n\nb) Không \r\n\nc) Không có ý kiến\n\n", + "id": 104295 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104296.json b/contexts/context_104296.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5dec5c0c4b6b3098a447a587653c8c409cc09849 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104296.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-23-2007-CT-TTg-tang-cuong-thuc-hien-giai-phap-dieu-hanh-gia-ca-binh-on-thi-truong-thang-cuoi-nam-2007-phuc-vu-Tet-Nguyen-dan-Mau-Ty-2008-57339.aspx", + "name": "Chi-thi-23-2007-CT-TTg-tang-cuong-thuc-hien-giai-phap-dieu-hanh-gia-ca-binh-on-thi-truong-thang-cuoi", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 23/2007/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH GIÁ CẢ,\r\n\nBÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG TRONG NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2007 VÀ PHỤC VỤ TẾT NGUYÊN ĐÁN MẬU\r\n\nTÝ 2008\n\nMười tháng đầu năm 2007, kinh tế nước ta tiếp tục phát triển\r\n\nvới tốc độ cao, hàng hóa đa dạng, phong phú, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu\r\n\ntiêu dùng của xã hội. Tuy nhiên, thị trường thế giới có nhiều biến động khó lường,\r\n\ngiá nhiều loại hàng hoá mà chúng ta phải nhập khẩu tăng cao; bão, lũ liên tiếp\r\n\nxảy ra, gây thiệt hại lớn cho nhân dân các tỉnh Bắc Trung Bộ và Tây Bắc; dịch bệnh\r\n\ncây trồng, vật nuôi tuy đã được kiểm soát, song đã gây nên nhiều thiệt hại và\r\n\ntiềm ẩn nguy cơ bùng phát trở lại; khả năng hấp thụ các nguồn vốn đầu tư nước\r\n\nngoài chưa tốt... đã ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cung cầu và biến động\r\n\ngiá cả, thị trường trong nước.\n\nNhằm bảo đảm bình ổn giá cả, thị trường, thúc đẩy sản xuất,\r\n\nThủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2007 và nhiều văn bản triển khai các biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng\r\n\ngiá thị trường. Các Bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai thực hiện chỉ\r\n\nđạo của Thủ tướng Chính phủ. Với các biện pháp quyết liệt, việc kiềm chế tốc độ\r\n\ntăng giá thị trường bước đầu đã đạt kết quả: chỉ số giá hàng hoá tiêu dùng\r\n\ntháng 8 và tháng 9 năm 2007 đã giảm dần so với các tháng trước, tuy nhiên chỉ số\r\n\ngiá hàng hoá tiêu dùng tháng 10 năm 2007 tiếp tục tăng cao, nếu không thực hiện\r\n\ncác biện pháp quyết liệt hơn nữa, mục tiêu kiềm chế tốc độ tăng giá thị trường\r\n\nthấp hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ rất khó khăn. \n\nĐể thực hiện nhiệm vụ kiềm chế tăng giá, bình ổn thị trường,\r\n\nđồng thời phục vụ tốt Tết Nguyên đán Mậu Tý 2008, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị: \n\n1. Các Bộ, ngành phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và các hiệp hội ngành hàng tiếp tục thực hiện\r\n\nquyết liệt các giải pháp điều hành giữ vững các cân đối kinh tế vĩ mô, kiên quyết\r\n\nthực hiện các giải pháp tại Chỉ thị số 18/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách kiềm chế tốc độ tăng giá\r\n\nthị trường. Tiếp tục tổ chức thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là tiết kiệm trong tiêu dùng (điện, xăng,\r\n\ndầu), tiết kiệm trong chi phí sản xuất kinh doanh và trong xây dựng cơ bản; tiết\r\n\nkiệm trong tổ chức hội nghị, tổng kết cuối năm, gặp mặt đón mừng năm mới.\n\nCác Bộ quản lý ngành hàng trực tiếp chỉ đạo và đôn đốc các\r\n\ndoanh nghiệp chủ động thực hiện các giải pháp đẩy mạnh sản xuất, tăng năng suất,\r\n\ngiảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, bảo đảm đủ\r\n\nnguồn cung đáp ứng nhu cầu với giá cả hợp lý các loại hàng hoá, nhất là các mặt\r\n\nhàng: lương thực, thực phẩm, xăng dầu, phân bón, sắt thép, xi măng, thuốc chữa\r\n\nbệnh.\n\n2. Các Bộ, ngành chủ động phối hợp với các địa phương, các\r\n\nthành phố lớn, các địa phương sản xuất, cung ứng nông sản, thực phẩm củng cố,\r\n\nhoàn thiện và phát triển hệ thống phân phối trên cơ sở tổ chức tốt từ khâu sản\r\n\nxuất, nhập khẩu đến tổ chức mạng lưới bán hàng, nhất là ở thành phố, đô thị,\r\n\nkhu vực tập trung đông dân, bảo đảm đủ hàng hoá, vật tư, nguyên liệu cho nhu cầu\r\n\nsản xuất và đời sống tiêu dùng, thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng và\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng với các Bộ, ngành\r\n\nliên quan nghiên cứu khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, phối hợp với các\r\n\nngành, địa phương thực hiện các giải pháp thích hợp để kích cầu đầu tư, đẩy\r\n\nnhanh việc giải ngân vốn của các dự án đầu tư của Nhà nước: Các Bộ, ngành và địa\r\n\nphương tập trung xử lý, tháo gỡ những ách tắc hiện nay về thủ tục đối với các dự\r\n\nán chưa giải ngân được hoặc giải ngân chậm để đẩy nhanh tiến độ giải ngân của\r\n\ncác dự án này, nhất là các dự án, công trình đưa vào khai thác sử dụng năm 2007\r\n\nvà 2008. Bộ Tài chính thực hiện phát hành Trái phiếu Chính phủ theo đúng kế hoạch\r\n\nnăm 2007, 2008. Tăng cường thực hiện các chương trình tín dụng đầu tư thông qua\r\n\nhoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức thực hiện chương\r\n\ntrình.\n\n4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện đồng bộ,\r\n\nhài hoà các giải pháp rút tiền từ lưu thông về, cơ cấu lại tín phiếu Ngân hàng\r\n\nNhà nước bán ra có kỳ hạn ngắn, mua ngoại tệ ở mức độ thích hợp nhằm tăng dự trữ\r\n\nngoại hối Nhà nước, kiểm soát tốc độ tăng tổng phương tiện thanh toán ở mức hợp\r\n\nlý, không để tăng giá hoặc mất giá quá mức đồng tiền Việt Nam.\n\nBộ Tài chính tiếp tục triển khai kế hoạch phát hành trái\r\n\nphiếu Chính phủ năm 2007, 2008 để tham gia hút bớt tiền về, đồng thời phối hợp\r\n\nvới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Bộ, ngành thực hiện các biện pháp đẩy mạnh giải\r\n\nngân cho các dự án đầu tư của Nhà nước để tăng cường khả năng hấp thụ vốn cho nền\r\n\nkinh tế.\n\n5.\r\n\nCác Bộ: Công Thương, Tài chính cùng các Bộ quản\r\n\nlý ngành hàng rà soát lại cân đối cung cầu hàng hoá, chính sách xuất nhập .khẩu,\r\n\nchính sách thuế để bảo đảm đủ nguồn hàng cho nhu cầu của nền kinh tế, nhất là vật\r\n\ntư cho sản xuất phải nhập khẩu từ nước ngoài; đánh giá tác động và hiệu quả của\r\n\nviệc thực hiện giảm thuế nhập khẩu đối với tăng cung để kiềm chế tăng giá hàng\r\n\nhoá vừa qua; chủ động rà soát, điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu nhằm bình ổn\r\n\ngiá cả thị trường; tăng cường công tác kiểm soát, không để doanh nghiệp\r\n\ntrục lợi từ chính sách giảm thuế này.\n\n6. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam tiếp tục triển khai các biện pháp thúc đẩy thị trường chứng khoán phát triển\r\n\nđể góp phần tăng trưởng kinh tế; chú trọng thực hiện các giải pháp bảo đảm ổn định\r\n\nthị trường tiền tệ và không để xảy ra sốc cho thị trường. Trước mắt, từ nay đến\r\n\ncuối năm 2007 và đầu năm 2008, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nviệc k iểm soát hoạt động của các ngân hàng thương mại trong việc cho vay kinh\r\n\ndoanh chứng khoán; phối hợp cùng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính theo dõi,\r\n\nkiểm soát chặt các luồng vốn ngoại tệ vào, ra. Bộ Tài chính chỉ đạo tốt việc\r\n\ntăng cường thông tin trên thị trường chứng khoản một cách đầy đủ, kịp thời và\r\n\nchính xác, công khai, minh bạch, nhất là thông tin về tình hình tài chính doanh\r\n\nnghiệp và các thông tin liên quan đến phát hành cổ phiếu, trái phiếu của doanh\r\n\nnghiệp theo luật định.\n\n7. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ\r\n\nY tế và địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát và quản lý giá các mặt hàng\r\n\ncó xu hướng tăng cao như: xăng dầu, bất động sản, thuốc chữa bệnh, sắt thép,\r\n\ngas; chỉ đạo các địa phương đẩy mạnh việc kiểm soát quản lý giá, không để tình\r\n\ntrạng độc quyền doanh nghiệp về giá, định giá bất hợp lý, đầu cơ nâng giá,\r\n\nkhông thực hiện niêm yết giá; kiên quyết xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định\r\n\nnhững vi phạm về Pháp lệnh Giá.\n\n8. Bộ Công Thương cùng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phối hợp với Hiệp hội Lương thực Việt Nam điều hành tốt việc xuất khẩu 4,4\r\n\ntriệu tấn gạo trong năm 2007; phối hợp với các Bộ, ngành có các giải pháp cụ thể,\r\n\ntích cực mở rộng thị trường trong và ngoài nước, đẩy mạnh xuất khẩu để cải thiện\r\n\ncán cân thương mại.\n\n9. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh bị ảnh hưởng của\r\n\nbão, lũ cần tập trung mọi nguồn lực để khắc phục hậu quả, bảo đảm đủ lương thực,\r\n\nthuốc chữa bệnh, các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật liệu xây dựng, nguồn\r\n\nnăng lượng (điện, xăng, dầu) phục vụ nhu cầu khôi phục sản xuất để nhân dân\r\n\nvùng bị thiệt hại do bão, lũ nhanh chóng ổn định cuộc sống.\n\n10 Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có kế hoạch chuẩn bị đủ lượng hàng hóa cần thiết với giá ổn định\r\n\nđể phục vụ nhu cầu của nhân dân đón Tết Nguyên đán Mậu Tý vui vẻ, an toàn và tiết\r\n\nkiệm, cụ thể :\n\na) Triển khai ngay việc thúc đẩy sản xuất, chuẩn bị lượng\r\n\nhàng hóa, dịch vụ phục vụ tết Nguyên đán, nhất là các mặt hàng: lương thực, thực\r\n\nphẩm, bánh mứt kẹo, bia, rượu, quần áo, văn hóa phẩm, phương tiện đi lại ... để\r\n\ncung ứng hàng hóa, dịch vụ đầy đủ, với giá cả tương đối ổn định trên cơ sở bảo\r\n\nđảm chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng; chủ động thực hiện các biện pháp\r\n\ndự trữ hàng hóa thiết yếu, không để xảy ra mất cân đối cung cầu, không gây đột\r\n\nbiến giá cả vào dịp trước và sau Tết Nguyên đán; quan tâm và làm tốt việc cung ứng\r\n\nhàng hóa cho nhân dân các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nít người và các vùng bị hậu quả nặng nề của bão, lũ với giá ổn định trong dịp Tết\r\n\nNguyên đán;\n\nb) Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống các hành\r\n\nvi gian lận thương mại nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, góp phần bình ổn\r\n\nthị trường và tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phần kinh tế,\r\n\ntăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường những ngày giáp Tết và sau Tết,\r\n\nxử lý nghiêm các trường hợp lưu thông, buôn bán các mặt hàng cấm như: pháo các\r\n\nloại, đồ chơi nguy hiểm; phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành chức năng ở Trung\r\n\nương với địa phương trong việc tăng cường kiểm tra bảo đảm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm, các cơ sở giết mổ, kinh doanh\r\n\ngia súc, gia cầm theo đúng quy định hiện hành; \n\nc) Có kế hoạch tổ chức tốt Hội chợ Xuân và các hoạt động\r\n\nvui chơi giải trí cho nhân dân trong dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn; mở rộng\r\n\ncác mối liên kết, phối hợp với các nhà cung ứng hàng hóa tổ chức các đợt bán\r\n\nhàng khuyến mãi, giảm giá, khai thác thêm nhiều hàng hóa mới và hàng truyền thống\r\n\nđể Hội chợ Xuân vừa là nơi mua bán hàng, vừa là điểm giao lưu văn hóa vui chơi\r\n\nlành mạnh, giàu bản sắc dân tộc.\n\n11. Các Bộ: Giao thông vận tải, Công an và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng của mình chỉ\r\n\nđạo các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có kế hoạch chuẩn bị tốt lực lượng\r\n\nphương tiện vận chuyển để phục vụ tốt nhu cầu vận chuyển hàng hoá và đi lại của\r\n\nnhân dân; tăng cường công tác kiểm tra an toàn đối với phương tiện vận chuyển,\r\n\ntập trung triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông theo đúng chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ tại Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2007 của\r\n\nChính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiêm chế tai nạn giao thông và ùn tắc\r\n\ngiao thông; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, bảo đảm cho người dân đón Tết\r\n\nNguyên dán vui vẻ, an toàn.\n\n12. Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp với các Bộ, cơ quan thực\r\n\nhiện tốt công tác tuyên truyền để các doanh nghiệp và người tiêu dùng hiểu rõ\r\n\nvà đồng thuận với các biện pháp điều hành thị trường giá cả của Nhà nước, từ đó\r\n\nngăn ngừa tác động tâm lý đẩy giá lên cao.\n\n13. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách nhà nước, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, \r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Website Chính phủ, \r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b). M 315\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 104296 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104297.json b/contexts/context_104297.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1789c668a39838b6305d4c305cba5d502e8fa1a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104297.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-17-2005-CT-UBND-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nam-2006-92497.aspx", + "name": "Chi-thi-17-2005-CT-UBND-xay-dung-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-du-toan-ngan-sach-thanh-pho-Ho-C", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 17/2005/CT-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2005\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nXÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ\r\n\nNĂM 2006 \n\nTrong những tháng đầu năm 2005,\r\n\nmặc dù còn nhiều khó khăn, nhưng kinh tế - xã hội thành phố vẫn tiếp tục phát\r\n\ntriển, an ninh - chính trị ổn định và trật tự an toàn được đảm bảo ; thành phố\r\n\nquyết tâm phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm 2005 và 5\r\n\nnăm 2001 – 2005 theo Nghị quyết của Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành phố. \n\nNăm 2006 là năm đầu của kế hoạch\r\n\n5 năm 2006-2010, có ý nghĩa rất quan trọng để tạo đà tăng trưởng cao và bền\r\n\nvững cho cả giai đoạn 2006-2010, nâng cao thêm chất lượng cuộc sống của nhân\r\n\ndân. Việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách\r\n\nthành phố năm 2006 tiến hành đồng thời với xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n– xã hội 5 năm 2006 – 2010 (Ủy ban nhân dân thành phố đã giao Viện Kinh tế\r\n\nthành phố chủ trì xây dựng). \n\nXây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế – xã hội và dự toán ngân sách thành phố năm 2006 theo Chỉ thị số\r\n\n18/2005/CT-TTg ngày 31 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Chỉ thị các sở-ngành, quận - huyện, Tổng Công ty Nhà nước thuộc\r\n\nthành phố khẩn trương thực hiện những nội dung chủ yếu sau đây : \n\nI- XÂY DỰNG NHIỆM VỤ, CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ-Xà HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH\r\n\nPHỐ\n\n1. Mục tiêu tổng quát của kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội : \n\n1.1. Duy trì tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế cao và bền vững, đi đôi với giữ vững ổn định chÝnh trÞ -xã hội. Tạo\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ về chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh và hiệu quả của\r\n\nnền kinh tế ; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động theo hướng\r\n\ntăng tỷ trọng dịch vụ ; tạo bước đột phá và khởi sắc về tăng trưởng kinh tế\r\n\ntrong năm đầu tiên của kế hoạch 5 năm 2006-2010. \n\n1.2. Tập trung phát triển những\r\n\nngành dịch vụ có lợi thế cạnh tranh và dịch vụ chất lượng cao ; chuẩn bị các\r\n\nđiều kiện cho doanh nghiệp các thành phần kinh tế đáp ứng tốt yêu cầu hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế, khai thác các lợi thế và hạn chế các bất lợi, tạo điều kiện để\r\n\ntăng xuất khẩu, thu hút công nghệ cao; nâng tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm công\r\n\nnghiệp; giữ ổn định nhịp độ tăng trưởng công nghiệp, đồng thời đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ tái cấu trúc lại cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp và thúc đẩy tiến độ di dời\r\n\ncác cơ sở sản xuất gây ô nhiễm đến vùng quy hoạch; chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nnông nghiệp và ngành nghề ở nông thôn. \n\n1.3. Huy động tối đa các nguồn\r\n\nvốn đầu tư toàn xã hội cho phát triển kinh tế - xã hội, tập trung đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng; nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư. \n\n1.4. Tăng cường và củng cố toàn\r\n\ndiện về quản lý đô thị, trật tự kỷ cương để tạo chuyển biến quan trọng trong\r\n\nquản lý đô thị. \n\n1.5. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện nhanh và có hiệu quả các chương trình văn hoá - xã hội. \n\n1.6. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo\r\n\ndục, y tế, văn hóa, thể thao; có biện pháp phát triển dịch vụ chất lượng cao\r\n\ntrong y tế và giáo dục; tạo sự chuyển biến trong việc nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống của nhân dân; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường và củng cố bộ máy\r\n\nChính quyền các cấp; giải quyết tốt các khiếu nại - tố cáo và thực hiện tốt chế\r\n\nđộ tiếp công dân của lãnh đạo các ngành, các cấp Chính quyền. \n\n1.7. Tiếp tục giữ vững ổn định\r\n\nchÝnh trÞ, đảm bảo an ninh - trật tự và an toàn xã hội, xây dựng thành phố có\r\n\nmôi trường thân thiện, an toàn, văn minh, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội bền vững. \n\n2. Để thực hiện các mục tiêu\r\n\ntrên, trong quá trình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán\r\n\nngân sách thành phố, cần tập trung một số nhiệm vụ và chỉ tiêu chủ yếu sau : \n\n2.1. Phấn đấu đạt tốc độ tăng\r\n\ntrưởng tổng sản phẩm nội địa (GDP) năm 2006 từ 12% đến 12,5%, bảo đảm sự phát\r\n\ntriển bền vững; trên cơ sở tốc độ tăng trưởng GDP, các ngành liên quan xây dựng\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch cụ thể năm 2006, với mức phấn đấu cao hơn chỉ tiêu tương ứng\r\n\ncủa năm 2005. \n\n2.2. Thu ngân sách trên địa bàn\r\n\nthành phố (không kể thu từ dầu thô) đạt mức tăng trên 12% so với ước thực hiện\r\n\nnăm 2005. \n\n2.3. Về đầu tư, tiếp tục thực\r\n\nhiện nhiều biện pháp để cải thiện môi trường đầu tư trong nước và ngoài nước,\r\n\nnhằm huy động các nguồn lực trong xã hội cho đầu tư phát triển kinh tế – xã\r\n\nhội; phấn đấu huy động vốn đầu tư trên địa bàn từ 62.000 tỷ đồng trở lên, tăng\r\n\n15% so với ước thực hiện năm 2005. \n\n2.4. Về văn hóa - xã hội, đồng\r\n\nthời với đẩy mạnh xã hội hóa, tăng cường quản lý Nhà nước và nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động giáo dục, y tế, thể thao, lao động – thương binh và xã hội,\r\n\nphát thanh, truyền hình; nâng cao chất lượng dạy nghề, đào tạo học sinh giỏi,\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế\r\n\n– xã hội, tạo thêm việc làm mới cho người lao động. \n\nTriển khai các phong trào thi\r\n\nđua, tiếp tục thực hiện các chương trình xã hội như xóa đói giảm nghèo, nhà\r\n\ntình nghĩa, nhà tình thương; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình 3\r\n\ngiảm; xây dựng trật tự kỷ cương, nếp sống văn hoá; thực hiện tốt các chương\r\n\ntrình quốc gia trên địa bàn. \n\n2.5. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nđô thị, xây dựng và nhà đất; tập trung hoàn thành công tác xây dựng quy hoạch,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch; xây dựng chính sách phát triển nhà ở cho người có thu\r\n\nnhập thấp; phát triển giao thông vận tải, giảm ùn tắc giao thông, phát triển\r\n\nvận tải công cộng; giảm tai nạn giao thông; phát triển cấp nước đô thị; cải\r\n\nthiện mức độ ô nhiễm môi trường ; tiếp tục thực hiện chương trình chống ngập\r\n\nnước, giảm số khu vực, điểm, diện tích và thời gian ngập nước so với năm 2005. \n\n2.6. Tạo một bước chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ trong quản lý Nhà nước; tiếp tục cải cách hành chính theo hướng tập\r\n\ntrung củng cố, tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức ; khắc phục có hiệu quả thủ\r\n\ntục hành chính rườm rà, quan liêu, cửa quyền, tạo sơ hở cho tiêu cực phát sinh,\r\n\ngây phiền hà, sách nhiễu nhân dân, gây trở ngại cho việc làm ăn chính đáng của\r\n\ndoanh nghiệp. \n\n2.7. Tiếp tục củng cố an ninh -\r\n\nquốc phòng, kết hợp giữa quốc phòng- an ninh với phát triển kinh tế-xã hội ;\r\n\nđẩy mạnh trấn áp các loại tội phạm có tổ chức, giữ vững an ninh-chính trị và\r\n\ntrật tự-an toàn xã hội ; tăng cường kỷ cương, kỷ luật trong quản lý xã hội, tạo\r\n\nmôi trường chính trị-xã hội ổn định để phát triển. \n\nII- NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH \n\n1- Nội dung : \n\nĐánh giá tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch 6 tháng đầu năm và dự ước cả năm 2005, nêu rõ những việc làm được, chưa\r\n\nlàm được, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân, nhất là những nguyên nhân chủ\r\n\nquan. \n\nXây dựng hệ thống bảng biểu kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm; tính toán, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và\r\n\nnhững chỉ tiêu chủ yếu của kế hoạch năm ngành và đơn vị mình, tập trung phân\r\n\ntích và đề xuất các giải pháp cụ thể để mở rộng thị trường, huy động các nguồn\r\n\nlực cho đầu tư phát triển. \n\nKế hoạch phải bao quát hoạt động\r\n\ncủa các thành phần kinh tế, các ngành trên địa bàn, kết hợp chặt chẽ giữa kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế với kế hoạch phát triển văn hóa - xã hội và an ninh -\r\n\nquốc phòng, trật tự xã hội, đảm bảo ổn định chính trị. \n\nCác nội dung kế hoạch kinh tế -\r\n\nxã hội và dự toán thu-chi ngân sách cần nêu cụ thể những việc cần phải làm; cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện; phương thức và điều kiện để thực hiện. \n\n2- Tiến độ thực hiện: \n\n2.1. Đến ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2005, các sở-ngành, quận-huyện và Tổng Công ty gởi kế hoạch sơ bộ của ngành,\r\n\nđịa phương, đơn vị mình cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. \n\n2.2. Ngày 20 tháng 7 năm 2005,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính dự thảo kế hoạch sơ bộ để thông qua Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính. \n\n2.3- Ngày 10 tháng 8 năm 2005,\r\n\ncác sở-ngành, quận-huyện và Tổng Công ty tổng hợp kế hoạch chính thức của\r\n\nngành, địa phương và đơn vị mình gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để\r\n\ntổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố, Thành ủy và Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố. \n\n2.4- Tháng 12 năm 2005, Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tổ chức giao kế hoạch cho các sở-ngành, quận-huyện và Tổng\r\n\nCông ty. \n\nDo yêu cầu và tính chất của công\r\n\nviệc, Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các sở - ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các quận - huyện và Tổng Giám đốc các Tổng Công ty tập trung chỉ\r\n\nđạo và tổ chức thực hiện theo đúng yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung và tiến độ xây\r\n\ndựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách của Chỉ thị\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Văn phòng Chính phủ \r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư \r\n\n - Bộ Tài chính \r\n\n - Thường trực Thành ủy \r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân thành phố \r\n\n - Các sở - ngành thành phố \r\n\n - Đoàn thể thành phố \r\n\n - Ủy ban nhân dân các quận - huyện \r\n\n - Các Tổng Công ty thuộc thành phố \r\n\n - VPHĐ-UB : CVP, PVP/KT, ĐT, VX, NC \r\n\n - Các Tổ NCTH, TH (5b) \r\n\n - Lưu (TH-LTg) D. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Hải\n\n", + "id": 104297 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104298.json b/contexts/context_104298.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf33efb284dbe7948455ac21369fd866871b7c15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104298.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1116-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-Ninh-Binh-2016-323953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1116-QD-UBND-kien-toan-ban-chi-dao-cham-soc-suc-khoe-nhan-dan-Ninh-Binh-2016-323953", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1116/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 31 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22/01/2002 của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng về “củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở”;\n\nCăn cứ Quyết định số 243/2005/QĐ-TTg ngày\r\n\n05/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW ngày 23/02/2005 của Bộ Chính trị về công tác\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới;\n\nCăn cứ Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014\r\n\ncủa Bộ Y tế về việc ban hành Bộ Tiêu chí Quốc gia về Y tế xã giai đoạn 2011 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n93/TTr-SYT ngày 24/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Ban Chỉ đạo chăm sóc sức\r\n\nkhỏe nhân dân tỉnh Ninh Bình, thành phần gồm các ông, bà như sau:\n\nI. Phó trưởng Ban: Ông Vũ Mạnh Dương, Giám\r\n\nđốc Sở Y tế.\n\nII. Các ủy viên\n\n1. Ông Vũ Văn Cẩn, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n2. Bà Đinh Thị Bẩy, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n3. Ông Ngô Ngọc Quang, Phó Giám đốc Sở Y tế;\n\n4. Ông Vũ Xuân Hiệp, Phó Giám đốc Sở Tài chính;\n\n5. Ông Phạm Ngọc Thịnh, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\n6. Bà Lê Thị Lựu, Phó Giám đốc Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\n7. Ông Phạm Thanh Toàn, Phó Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo;\n\n8. Ông Bùi Đức Ngọc, Phó Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông;\n\n9. Bà Đặng Thị Thanh Hà, Phó Giám đốc Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh;\n\n10. Bà Vũ Thị Thủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh Ninh Bình;\n\n11. Bà Đoàn Thị Hồng, Phó Chủ tịch Hội Nông dân\r\n\ntỉnh;\n\n12. Bà Đào Thị Thu Hòa, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh;\n\n13. Ông Hoàng Ngọc Hòa, Phó Bí thư Tỉnh đoàn;\n\n14. Ông Phạm Văn Hiệp, Giám đốc Bệnh viện Đa khoa\r\n\ntỉnh.\n\nIII. Tổ thư ký giúp việc cho Ban Chỉ đạo\n\n1. Ông Hoàng Huy Phương, Trưởng phòng KHTH, Sở Y\r\n\ntế, Tổ trưởng;\n\n2. Ông Trịnh Viết Diện, Trưởng phòng Tổ chức cán\r\n\nbộ, Sở Y tế;\n\n3. Ông Đặng Tiến Hải, Trưởng phòng Nghiệp vụ Y, Sở\r\n\nY tế;\n\n4. Ông Hà Mạnh Chuyên, Trưởng phòng Nghiệp vụ Dược,\r\n\nSở Y tế;\n\n5. Ông Nguyễn Văn Tuyên, Phó Giám đốc Bệnh viện Đa\r\n\nkhoa tỉnh;\n\n6. Ông Lê Hoàng Nam, Giám đốc Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh;\n\n7. Bà Nguyễn Thị Hường, Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nATVSTP.\n\n8. Ông Nguyễn Hùng Ngân, Phó trưởng phòng Nghiệp vụ\r\n\nY, Sở Y tế;\n\n9. Bà Nguyễn Thị Tươi, Phó Trưởng phòng Tài chính\r\n\nkế toán, Sở Y tế.\n\nĐiều 2. Ban Chỉ đạo có nhiệm vụ giúp UBND\r\n\ntỉnh:\n\n1. Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Xây dựng kế hoạch, tham mưu, đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách và chỉ đạo việc thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn\r\n\n2011-2020 trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Sở Y tế là cơ quan thường trực của\r\n\nBan Chỉ đạo; thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; Giao\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 10/9/2012 và Quyết định số\r\n\n324/QĐ-UBND ngày 08/5/2013 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Bí thư\r\n\nTỉnh đoàn; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Lưu VT, VP4, VP5, VP6.\r\n\n TrYT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n", + "id": 104298 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104299.json b/contexts/context_104299.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da2e4fd952220faeb2fab4a61f909b7b2c36482e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104299.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-28-2015-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-Chuong-trinh-Sua-hoc-duong-mam-non-Bac-Ninh-287184.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2015-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-Chuong-trinh-Sua-hoc-duong-mam-non-Bac-Ninh-287184", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2015/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 17 tháng 8 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT\r\n\nSỐ QUY ĐỊNH CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “SỮA HỌC ĐƯỜNG” TRONG\r\n\nCÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2013 - 2017\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề\r\n\nán tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 192/NQ-HĐND17 kỳ họp thứ 15 ngày 29/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 79/2013/NQ-HĐND17 ngày\r\n\n23/4/2013;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Sở Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điểu 1 Quyết định số 363/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/8/2014 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Quyết định số\r\n\n176/2013/QĐ-UBND ngày 13/5/2013 của UBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình “Sữa\r\n\nhọc đường” trong các trường mầm non trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nvà thời gian thụ hưởng:\n\n- Trẻ em từ 6\r\n\ntháng tuổi đến dưới 6 tuổi đang học trong các trường mầm non và các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non có số lượng trẻ ổn định từ 50 trẻ trở lên (đã được cấp phép hoạt động)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Thời gian thụ\r\n\nhưởng trong năm và định mức sử dụng:\n\n+ Trẻ được uống\r\n\nsữa trong thời gian 9 tháng (một năm học);\n\n+ Mỗi trẻ được\r\n\nuống 3 lần/tuần, mỗi lần uống 180ml.\n\n- Đối với trẻ\r\n\ncó cơ địa dị ứng với sữa (không uống được sữa từ Chương trình “Sữa học đường”,\r\n\nchỉ uống được một loại sữa chuyên dụng, đặc thù) sẽ có hợp đồng riêng với gia\r\n\nđình.\n\n- Đối với trẻ\r\n\nkhuyết tật, trẻ thuộc hộ gia đình diện đối tượng chính sách (thương binh, liệt\r\n\nsỹ, người có công) và hộ gia đình khó khăn, nghèo, cận nghèo được hỗ trợ từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước tỉnh (bằng 75% giá trị/hộp sữa trẻ được uống trong Chương\r\n\ntrình “Sữa học đường”), được áp dụng từ năm học 2014 - 2015.\n\n2. Loại sữa sử\r\n\ndụng: Sữa Vinamilk, do Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamlik) cung cấp.\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư; các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.\n\nThủ trưởng các\r\n\ncơ quan : Văn phòng UBND tỉnh, các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Tư pháp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VPCP; các Bộ: GD&ĐT, TC (b/c);\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo BN, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - TT Công báo, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VX, KTTH, LĐVP.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n\n\n", + "id": 104299 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1043.json b/contexts/context_1043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67dbdbbed7232115701b903f05d603be86b08328 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-29-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Khoa-hoc-tinh-Quang-Ninh-478939.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-cua-So-Khoa-hoc-tinh-Quang-Ninh-478939", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2021/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 15 tháng 5 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA SỞ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN ngày 01/3/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về\r\n\nkhoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cấp\r\n\nhuyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 19/TTr-SKHCN ngày 08/4/2021; Báo cáo thẩm định số 102/BC-STP ngày 23/4/2021 của Sở Tư pháp và đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 53/TTr-SNV ngày 04/5/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng\r\n\nNinh (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà\r\n\nnước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển\r\n\ncông nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu\r\n\nchuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;\r\n\nan toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp\r\n\nhành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh theo\r\n\nthẩm quyền, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định liên quan đến\r\n\nlĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý và các\r\n\nvăn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển về\r\n\nlĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; dự thảo chương trình, đề án,\r\n\ndự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực khoa học, công\r\n\nnghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy\r\n\nquyền nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo cho Sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định cụ thể\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; dự thảo quyết định quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc Sở; dự thảo quyết định thành lập và quy định về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội\r\n\nhóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công\r\n\nnghệ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà\r\n\nnước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\nDự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo phân công.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự\r\n\nán, cơ chế, chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sau khi được\r\n\nban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục,\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của địa phương; hướng dẫn\r\n\ncác Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương về quản lý khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n4. Quản lý, đăng ký, cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận giấy đăng ký, văn bằng, chứng\r\n\nchỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật,\r\n\ntheo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n5. Lập kế hoạch và xây dựng đề xuất dự\r\n\ntoán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách\r\n\nnhà nước hằng năm dành cho lĩnh vực khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ\r\n\nquan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của tỉnh theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước và Luật Khoa học và công nghệ.\n\n6. Về quản lý hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\na) Tổ chức việc xác định, đặt hàng,\r\n\ntuyển chọn, giao trực tiếp, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;\r\n\ntổ chức giao quyền sở hữu và quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nb) Theo dõi, kiểm tra, đánh giá quá\r\n\ntrình thực hiện và sau nghiệm thu các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nc) Tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, đánh\r\n\ngiá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm\r\n\nthu;\n\nd) Tổ chức đánh giá, thẩm định kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách nhà nước của tổ\r\n\nchức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với các Sở, ban, ngành của\r\n\nđịa phương và các cơ quan liên quan đề xuất danh mục các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp quốc gia có tính liên ngành, liên vùng\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\ne) Thành lập các Hội đồng tư vấn\r\n\nkhoa học và công nghệ theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ\r\n\nvà theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Hướng dẫn và tổ chức triển khai hoạt\r\n\nđộng đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; khai thác, ứng dụng công\r\n\nnghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo; huy động nguồn lực đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tại địa phương;\n\nh) Hỗ trợ tổ chức,\r\n\ncá nhân đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, tìm kiếm công nghệ, nhập khẩu công nghệ,\r\n\nkhai thác sáng chế, giải mã và làm chủ công nghệ; cho ý kiến về công nghệ đối với\r\n\ncác dự án đầu tư; đánh giá năng lực công nghệ và xây dựng định hướng phát triển\r\n\ncông nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\nvà tiềm lực khoa học và công nghệ:\n\na) Tổ chức khảo sát, điều tra đánh giá trình độ, năng lực công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức khoa học\r\n\nvà công nghệ; năng lực hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ; hướng dẫn việc thành lập, phát triển; chứng nhận và kiểm tra hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ trên\r\n\nđịa bàn địa phương; tổng hợp và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn; xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác giải pháp hỗ trợ đổi mới công nghệ, thương mại hóa kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, phát triển thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ và tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ;\n\nc) Tổ chức thực hiện việc đăng ký và\r\n\nkiểm tra hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện,\r\n\nchi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ;\n\nd) Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của\r\n\npháp luật; quản lý hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ trong và\r\n\nngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nđ) Hướng dẫn, quản lý hoạt động chuyển\r\n\ngiao công nghệ trên địa bàn, bao gồm: chuyển giao công nghệ, đánh giá, giám định\r\n\ncông nghệ, môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ, thẩm\r\n\nđịnh hoặc có ý kiến về cơ sở khoa học và công nghệ của các dự án đầu tư, các\r\n\nquy hoạch, chương trình phát triển kinh tế - xã hội và các chương trình, đề án\r\n\nkhác của địa phương theo thẩm quyền;\n\ne) Đề xuất các dự án đầu tư phát triển\r\n\ntiềm lực khoa học và công nghệ tại địa phương theo thẩm quyền và tổ chức thực\r\n\nhiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\ng) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách về sử dụng, trọng dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nhân lực khoa học và công nghệ của địa phương.\n\n8. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến\r\n\nbộ khoa học kỹ thuật và công nghệ: khai thác, thương mại hóa, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát\r\n\ntriển công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khoa học và công nghệ khác,\r\n\nphối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước tại địa phương.\n\n9. Về sở hữu trí tuệ\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược sở hữu trí tuệ đến năm 2030, các nhiệm vụ, chương trình thuộc lĩnh vực sở hữu\r\n\ntrí tuệ trong phạm vi thẩm quyền được giao; thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát\r\n\ntriển hoạt động sở hữu công nghiệp; hướng dẫn nghiệp vụ sở hữu công nghiệp đối\r\n\nvới các tổ chức và cá nhân; quản lý, xây dựng, phát triển nhãn hiệu sử dụng địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm địa phương; quản lý\r\n\nchỉ dẫn địa lý khi được giao quyền;\n\nb) Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân\r\n\ntiến hành các thủ tục về sở hữu công nghiệp; chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp và xử lý vi\r\n\nphạm pháp luật về sở hữu công nghiệp;\n\nc) Chủ trì triển khai các biện pháp để\r\n\nphổ biến, khuyến khích, thúc đẩy hoạt động sáng chế, sáng kiến, sáng tạo tại địa\r\n\nphương; tổ chức xét chấp thuận việc công nhận sáng kiến được tạo ra do Nhà nước\r\n\nđầu tư kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật theo quy định của pháp luật;\n\nd) Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận tổ chức giám định sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nquản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ đối với các lĩnh vực liên quan theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n10. Về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng:\n\na) Tổ chức việc xây dựng và tham gia\r\n\nxây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương;\n\nb) Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng\r\n\nphương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;\r\n\nhướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn\r\n\nvà quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc khảo sát chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa tại địa phương; cảnh báo về nguy cơ mất an toàn của sản phẩm\r\n\nhàng hóa cho người tiêu dùng và các cơ quan hữu quan tại địa phương;\n\nc) Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ\r\n\nchức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối\r\n\nvới các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công,\r\n\nphân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nd) Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của\r\n\ntổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận\r\n\nbản công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng\r\n\nhóa nhóm 2) thuộc phạm vi quản lý; tiếp nhận bản đăng ký kiểm tra nhà nước về\r\n\nchất lượng hàng hóa nhập khẩu trong lĩnh vực được phân công; tư vấn đăng ký mã số mã vạch theo phân công, phân cấp của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc\r\n\nsản phẩm, hàng hóa tại địa phương;\n\nđ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo vào hỏi\r\n\nđáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật\r\n\ntrong thương mại (gọi tắt là TBT) trên địa bàn; phối hợp với Điểm TBT quốc gia\r\n\ntrong xử lý thông tin hỏi đáp, rà soát các văn bản, dự thảo biện pháp TBT của địa\r\n\nphương và tuyên truyền phổ biến về TRT cho doanh nghiệp để hỗ trợ xuất khẩu tại\r\n\nđịa phương;\n\ne) Là đầu mối triển khai các nhiệm vụ,\r\n\nchương trình thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng\r\n\nthuộc phạm vi thẩm quyền tại địa phương; tổ chức mạng lưới\r\n\nkiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu\r\n\ncầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi đã đăng ký, được chỉ định;\n\ng) Tiếp nhận bản công bố, bản điều chỉnh\r\n\nnội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng; công bố sử dụng dấu định lượng và\r\n\nđiều chỉnh nội dung bản công bố sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói\r\n\nsẵn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về\r\n\nđo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt\r\n\nđộng kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật;\r\n\ntổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa\r\n\nvụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương\r\n\ntiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa; tổ chức thực hiện việc thiết lập,\r\n\nduy trì, bảo quản, sử dụng các chuẩn đo lường của địa phương;\n\nj) Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm\r\n\nphục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng\r\n\nsản phẩm, hàng hóa trên địa bàn;\n\nk) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và\r\n\nnhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc\r\n\nủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\nl) Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ\r\n\nthống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001 vào hoạt động của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại\r\n\nđịa phương theo quy định của pháp luật;\n\nm) Hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp\r\n\ntham dự giải thưởng chất lượng quốc gia, quốc tế; xem xét,\r\n\nđánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự giải thưởng chất\r\n\nlượng quốc gia trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nn) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên\r\n\nquan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; là đầu mối triển khai\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc chương trình quốc gia hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm hàng hóa, đề án về truy xuất\r\n\nnguồn gốc sản phẩm, hàng hóa tại địa phương;\n\no) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng đến các tổ chức,\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.\n\n11. Về ứng dụng và bảo đảm an toàn bức\r\n\nxạ và hạt nhân:\n\na) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, dự án và các biện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng\r\n\nvị phóng xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;\n\nb) Quản lý các hoạt động quan trắc\r\n\nphóng xạ môi trường trên địa bàn; phối hợp quản lý các hoạt động phát triển, ứng\r\n\ndụng năng lượng nguyên tử theo quy định;\n\nc) Quản lý các hoạt động dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân\r\n\ntrên địa bàn;\n\nd) Quản lý và thực\r\n\nhiện việc tiếp nhận khai báo, thẩm định an toàn, cấp giấy phép, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, gia hạn, cấp lại giấy phép tiến hành công việc bức xạ\r\n\nsử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp chứng\r\n\nchỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán\r\n\ntrong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh theo sự phân công, phân cấp, ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định pháp luật\r\n\nvề an toàn bức xạ và hạt nhân thuộc địa bàn quản lý và xử lý đối với các vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\ne) Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố bức\r\n\nxạ và hạt nhân tỉnh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt; xử lý sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiếp nhận, thông\r\n\nbáo và phối hợp với các cơ quan có liên quan xác minh thông tin và tổ chức tìm\r\n\nkiếm, xử lý đối với nguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm\r\n\nngoài sự kiểm soát;\n\ng) Chủ trì và phối\r\n\nhợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ thu gom chất thải phóng xạ,\r\n\nnguồn phóng xạ phát hiện trên địa bàn quản lý mà không xác định được chủ sở hữu;\r\n\nphối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc thẩm định\r\n\ncấp phép và quản lý các nguồn phóng xạ tại địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\nh) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn quản lý các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ\r\n\nđã qua sử dụng, thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh khi phát hiện\r\n\nnguồn phóng xạ, vật liệu hạt nhân, thiết bị hạt nhân nằm ngoài sự kiểm soát;\n\ni) Xây dựng cơ sở dữ liệu về kiểm\r\n\nsoát an toàn, an ninh bức xạ và hạt nhân tại địa phương và tích hợp với cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về khoa học và công nghệ.\n\n12. Về thông tin, thống kê khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\na) Tổ chức và thực hiện xử lý, phân\r\n\ntích, tổng hợp và cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, thông tin thống kê\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ lãnh đạo, quản lý, nghiên cứu,\r\n\nđào tạo, sản xuất, kinh doanh và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;\n\nb) Tổ chức hướng dẫn và triển khai thực\r\n\nhiện công tác thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định;\n\nc) Xây dựng và phát triển hạ tầng\r\n\nthông tin khoa học và công nghệ; tham gia xây dựng, cập nhật và khai thác Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ, xây dựng, quản lý, kết nối và chia sẻ\r\n\ncác cơ sở dữ liệu về khoa học và công nghệ của địa phương bảo đảm việc tích hợp,\r\n\ntrao đổi, chia sẻ dữ liệu đồng bộ, thống\r\n\nnhất; tham gia khai thác, duy trì và phát triển Mạng Nghiên cứu\r\n\nvà Đào tạo Việt Nam (VinaREN) và các mạng thông tin khoa học và công nghệ khác;\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông, phương tiện kỹ thuật tiên tiến\r\n\ntrong hoạt động thông tin, thống kê khoa học và công nghệ;\n\nd) Đầu mối kết nối triển khai các dự\r\n\nán của Hệ trí thức Việt số hóa tại địa phương. Triển khai\r\n\nxây dựng các dự án dữ liệu của địa phương, phát triển, tích hợp hệ thống dữ liệu\r\n\nvà thông tin quản lý của địa phương trong các lĩnh vực như: giáo dục, nông nghiệp,\r\n\ny tế, khoa học và công nghệ, văn hóa... và chia sẻ công khai trên Hệ trí thức\r\n\nViệt số hóa để cộng đồng khai thác, sử dụng;\n\nđ) Chỉ đạo tổ chức thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê ngành khoa học và công nghệ tại địa phương;\n\ne) Phối hợp tổ chức thực hiện các cuộc\r\n\nđiều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo\r\n\nthuộc Chương trình điều tra thống kê quốc gia và ngoài\r\n\nChương trình điều tra thống kê quốc gia tại địa phương; Chỉ\r\n\nđạo tổ chức triển khai các cuộc điều tra thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo của địa phương;\n\ng) Quản lý, xây dựng và phát triển\r\n\ncác nguồn tin khoa học và công nghệ của địa phương, tham gia Liên hợp thư viện\r\n\nViệt Nam về các nguồn tin khoa học và công nghệ;\n\nh) Tổ chức các chợ công nghệ - thiết\r\n\nbị, các trung tâm, sàn giao dịch thông tin công nghệ trực tiếp và trên mạng\r\n\nInternet, triển lãm, hội chợ khoa học và công nghệ; phổ biến, xuất bản ấn phẩm\r\n\nvà cung cấp thông tin khoa học và công nghệ;\n\ni) Tổ chức hoạt\r\n\nđộng dịch vụ trong lĩnh vực thông tin, thư viện, thống kê, cơ sở dữ liệu về\r\n\nkhoa học và công nghệ; in ấn, số hóa; tổ chức các sự kiện khoa học và công nghệ.\n\n13. Về dịch vụ sự nghiệp công:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức sự nghiệp thực\r\n\nhiện dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn;\n\nb) Tổ chức thực hiện các quy trình,\r\n\nthủ tục, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các hoạt động cung ứng dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công thuộc lĩnh vực khoa học và công nghệ;\n\nc) Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ\r\n\ncho các tổ chức thực hiện dịch vụ sự nghiệp công về khoa học và công nghệ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n14. Quản lý, khuyến khích, hỗ trợ\r\n\nphát triển doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân trong\r\n\nlĩnh vực khoa học và công nghệ hoạt động trên địa bàn.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa\r\n\nhọc và công nghệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và của cơ quan nhà nước cấp trên.\n\n16. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; tổ chức việc tiếp công dân và thực hiện các quy định về phòng, chống\r\n\ntham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử\r\n\nlý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp\r\n\nluật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.\n\n17. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của các phòng, chuyên môn, nghiệp vụ, văn phòng, thanh tra trực\r\n\nthuộc Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Chi cục, đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ,\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n19. Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra hoạt\r\n\nđộng của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học\r\n\nvà công nghệ thuộc thẩm quyền của địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n20. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n21. Thực hiện công tác thông tin, báo\r\n\ncáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Lãnh đạo Sở gồm Giám đốc và các\r\n\nPhó Giám đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật và của\r\n\ntỉnh;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ; báo cáo trước Hội đồng nhân dân tỉnh, trả\r\n\nlời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu\r\n\ncầu;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám\r\n\nđốc Sở phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nSở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một\r\n\nPhó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế\r\n\nđộ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Sở:\n\na) Các tổ chức tham mưu giúp việc:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Quản lý khoa học;\n\n- Phòng Quản lý công nghệ và thị trường\r\n\ncông nghệ;\n\n- Phòng Quản lý\r\n\nchuyên ngành.\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\r\n\ncó đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc là Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường\r\n\nChất lượng. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập: Trung\r\n\ntâm Ứng dụng và Thống kê Khoa học và Công nghệ.\n\nTrung tâm Ứng dụng và Thống kê Khoa học\r\n\nvà Công nghệ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có\r\n\ntrách nhiệm ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà mối quan hệ phối hợp của các phòng chuyên môn, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n3. Biên chế, số lượng người làm việc\n\na) Biên chế công chức của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao;\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\ntổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\ncơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình\r\n\ncấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 2326/2015/QĐ-UBND ngày 10/8/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5 (Thực hiện);\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c);\r\n\n - Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - V0-3; NLN1, TH2, TH4;\r\n\n - Lưu: VT, TH5.QĐ235\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n", + "id": 1043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10430.json b/contexts/context_10430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d7b61e99cb57952ac713cdbec607a508f0027df --- /dev/null +++ b/contexts/context_10430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-27-TC-KBNN-quy-dinh-quan-ly-ngoai-te-Nha-nuoc-he-thong-Kho-bac-Nha-nuoc-43273.aspx", + "name": "Thong-tu-27-TC-KBNN-quy-dinh-quan-ly-ngoai-te-Nha-nuoc-he-thong-Kho-bac-Nha-nuoc-43273", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 27-TC/KBNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 5 năm 1991\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 27-TC/KBNN NGÀY 07 THÁNG 05 NĂM 1991 QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ\r\n\nNGOẠI TỆ NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC\n\nThi hành điểm 4 Điều II Quyết\r\n\nđịnh số 07-HĐBT ngày 04 tháng 01 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc thành\r\n\nlập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, sau khi thống nhất ý\r\n\nkiến với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính quy định việc quản lý ngoại\r\n\ntệ Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước như sau:\n\nI - QUY\r\n\nĐỊNH CHUNG:\n\n1. Việc quản lý ngoại tệ Nhà\r\n\nnước qua Hệ thống Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo Nghị định số 161-HĐBT\r\n\nngày 18 tháng 10 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về điều lệ quản lý ngoại hối\r\n\nvà chỉ thị số 330-CT ngày 13-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng\r\n\ncường quản lý ngoại hối.\n\n2. Kho bạc Nhà nước mở tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng\r\n\nViệt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương. Việc thu, chi, mua, bán ngoại tệ,\r\n\nthanh toán, luân chuyển chứng từ giữa Kho bạc Nhà nước với các đơn vị, tổ chức\r\n\nkinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài được thực hiện qua Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương.\n\n3. Kho bạc Nhà nước làm nhiệm vụ\r\n\nthu, chi trả ngoại tệ trong phạm vi:\n\n- Quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà\r\n\nnước.\n\n- Quỹ ngoại tệ của ngân sách địa\r\n\nphương (nếu có)\n\n- Quỹ dự trữ tài chính Nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ\n\n- Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ chờ\r\n\nxử lý.\n\nII- QUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ:\n\n1. Các khoản\r\n\nthu, chi ngoại tệ Nhà nước được quản lý qua Kho bạc Nhà nước, bao gồm:\n\n1.1. Quỹ ngoại tệ tập trung của\r\n\nNhà nước:\n\na. Về thu:\n\n- Ngoại tệ do các đơn vị, tổ\r\n\nchức kinh tế, cá thể trong nước nộp thuế cho NSNN.\n\n- Ngoại tệ do xuất khẩu dầu thô,\r\n\nvật tư, hàng hoá... của Nhà nước.\n\n- Ngoại tệ do các tổ chức xuất\r\n\nnhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ bán cho Nhà nước.\n\n- Ngoại tệ nộp bắt buộc theo\r\n\nQuyết định số 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, bao gồm:\n\n+ Tiền hoa hồng dầu khí.\n\n+ Tiền thu máy bay nước ngoài\r\n\nqua bầu trời Việt Nam.\n\n+ Ngoại tệ thu thuế, các khoản\r\n\ntiền thuế đất, thuế tài nguyên của Nhà nước và lệ phí thu của các xí nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài, các văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài đặt\r\n\ntại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n+ Ngoại tệ của lao động hợp tác,\r\n\nchuyên gia sau khi trừ phần để lại cho người lao động, và phần chi ở nước ngoài\r\n\ncho bộ máy quản lý tổ chức đó (trừ các trường hợp có quy định riêng của Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Bộ trưởng).\n\n+ Ngoại tệ thu của những người\r\n\ncông tác tại các tổ chức quốc tế hoặc các công ty liên doanh với nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam được các tổ chức này trả lương, sau khi trừ đi phần được phép hưởng.\n\n+ Khoản ngoại tệ điều tiết từ\r\n\nthu nhập của cán bộ nước ta đi công tác ở nước ngoài được nước ngoài đài thọ.\n\n+ Ngoại tệ tịch thu do phạm pháp\r\n\ntại các cửa khẩu, trong các vụ án do công an, Hải quan thực hiện sau khi đã\r\n\nđược xử lý.\n\n+ Các khoản tiền phạt và thu hồi\r\n\ndo phía nước ngoài trả liên quan tới chủ quyền lãnh thổ và tài sản của ta.\n\n- Ngoại tệ do nước ngoài cho Nhà\r\n\nnước vay.\n\n- Ngoại tệ do nước ngoài viện\r\n\ntrợ cho Nhà nước.\n\n- Các khoản thu ngoại tệ khác (kể\r\n\ncả các khoản ngoại tệ phi mậu dịch - nếu có).\n\nb) Về chi:\n\n- Trả nợ nước ngoài\n\n- Viện trợ nước ngoài\n\n- Cho vay trong nước và nước\r\n\nngoài\n\n- Chi bán ngoại tệ cho các đơn\r\n\nvị, tổ chức kinh tế theo chế độ quy định (nhập khẩu vật tư, hàng hoá, trả cước\r\n\nvận tải...) theo chỉ tiêu Nhà nước.\n\n- Chi cho thanh toán phi mậu\r\n\ndịch.\n\n- Các khoản chi ngoại tệ khác.\n\n1.2. Quỹ ngoại tệ của ngân sách\r\n\nđịa phương:\n\nNguồn hình thành và cơ chế sử\r\n\ndụng quỹ ngoại tệ của địa phương, Bộ Tài chính sẽ có văn bản quy định riêng.\n\n1.3. Quỹ dự trữ tài chính Nhà\r\n\nnước bằng ngoại tệ:\n\nNguồn hình thành và sử dụng quỹ\r\n\ndự trữ tài chính Nhà nước bằng ngoại tệ được thực hiện theo quy định của Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng.\n\n1.4. Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\nchờ xử lý: Bao gồm các khoản ngoại tệ phạm pháp do các cơ quan Công an, Hải\r\n\nquan... thu giữ chờ xử lý.\n\n2. Việc quản lý\r\n\nngoại tệ qua KBNN được thực hiện tại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục Kho\r\n\nbạc Nhà nước:\n\n- Cục Kho bạc Nhà nước thực hiện\r\n\nthu, chi trả quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, quỹ dự trữ tài chính Nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ.\n\n- Chi cục KBNN thực hiện thu,\r\n\nchi trả quỹ ngoại tệ của địa phương và thực hiện các khoản thu NSNN bằng ngoại\r\n\ntệ.\n\n- Đối với ngoại tệ tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý phát sinh ở đâu thì Kho bạc Nhà nước ở đó (Cục KBNN, Chi cục\r\n\nKBNN) có nhiệm vụ quản lý và thực hiện xử lý theo quyết định của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Kho bạc Nhà\r\n\nnước mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi\r\n\nthanh toán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương. Tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" được mở chi tiết theo từng loại nguyên tệ.\n\n3.4. Cục Kho bạc Nhà nước mở tài\r\n\nkhoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"\"tiền gửi thanh\r\n\ntoán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương và do Cục\r\n\ntrưởng Cục Kho bạc Nhà nước làm chủ tài khoản.\n\n3.2. Chi cục KBNN mở tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt\r\n\nNam\" tại chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương hoặc phòng ngoại hối các tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu và do Chi cục trưởng Chi cục KBNN làm chủ tài khoản.\n\n3.3. Ngân hàng Ngoại thương hoặc\r\n\nphòng ngoại hối nơi KBNN mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài\r\n\nkhoản \"Tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" thực hiện thanh toán,\r\n\nthu, chi ngoại tệ và tiền Việt Nam giữa KBNN với các đơn vị, tổ chức kinh tế,\r\n\ncá nhân trong nước và nước ngoài theo lệnh của chủ tài khoản.\n\n4. Quy định về\r\n\nviệc thu, chi qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của KBNN:\n\n4.1. Đối với quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước:\n\nViệc thu, chi ngoại tệ thuộc quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung của Nhà nước qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của\r\n\ncục KBNN tại Ngân hàng Ngoại thương được thực hiện tuỳ theo tính chất của từng\r\n\nkhoản thu, chi ngoại tệ:\n\na. Đối với khoản thu ngoại tệ do\r\n\nNhà nước vay nợ, ngoại tệ nước ngoài viện trợ cho Nhà nước, căn cứ chứng từ vay\r\n\nnợ, viện trợ của nước ngoài chuyển về, Ngân hàng Ngoại thương làm thủ tục hạch\r\n\ntoán vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục KBNN.\n\nb. Đối với các khoản thu ngoại\r\n\ntệ do:\n\n- Xuất khẩu dầu thô, vật tư hàng\r\n\nhoá của Nhà nước;\n\n- Nộp bắt buộc theo Quyết định\r\n\nsố 218-CT ngày 18-8-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng;\n\n- Các khoản thu ngoại tệ khác\r\n\n(kể cả các khoản lệ phí mậu dịch... nếu có).\n\nCăn cứ vào lệnh thu ngoại tệ của\r\n\nBộ Tài chính (Vụ TCĐN) các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp\r\n\nngoại tệ vào Cục KBNN, khi nộp ngoại tệ vào Cục KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh\r\n\ntế, cá nhân lập giấy nộp ngoại tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương nơi đơn vị mở tài khoản, trích tài khoản \"tiền\r\n\ngửi ngoại tệ\" của đơn vị (hoặc Ngân hàng Ngoại thương trực tiếp thu nhận\r\n\nbằng ngoại tệ) chuyển vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Cục KBNN.\n\nc. Đối với các khoản ngoại tệ do\r\n\ncác đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân nộp thuế cho NSNN căn cứ vào lệnh của cơ\r\n\nquan thuế, các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân có trách nhiệm nộp ngoại tệ vào\r\n\nChi cục KBNN trên địa bàn. Khi nộp ngoại tệ vào KBNN, các đơn vị, tổ chức kinh\r\n\ntế, cá nhân lập giấy nộp ngoại tệ (theo mẫu do Bộ Tài chính quy định) và yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương nơi đơn vị mở tài khoản, trích tiền gửi ngoại tệ của\r\n\nđơn vị (hoặc NHNT trực tiếp thu nhận bằng ngoại tệ) chuyển vào tài khoản tiền\r\n\ngửi ngoại tệ của Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nChi cục Kho bạc Nhà nước chuyển\r\n\nsố ngoại tệ này về Cục KBNN đồng thời hạch toán vào thu NSNN bằng tiền Việt Nam\r\n\ntheo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại thời điểm thu ngoại\r\n\ntệ và điều tiết cho các cấp ngân sách theo chế độ quy định; Cục Kho bạc Nhà\r\n\nnước sẽ chuyển vốn NSTW cho Chi cục Kho bạc Nhà nước về số ngoại tệ đã nộp quỹ\r\n\nngoại tệ tập trung của Nhà nước.\n\nd. Tất cả các khoản chi ngoại tệ\r\n\ntừ quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước đều được thực hiện theo lệnh của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nCăn cứ lệnh chi ngoại tệ của Bộ\r\n\nTài chính, Cục Kho bạc Nhà nước lập uỷ nhiệm chi gửi Ngân hàng Ngoại thương\r\n\nTrung ương để trích tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Kho bạc Nhà\r\n\nnước chi trả cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\ne. Đối với các khoản ngoại tệ\r\n\nvay nợ, viện trợ, xuất khẩu hàng hoá, hợp tác lao động, chuyên gia thu qua hình\r\n\nthức nhập khẩu hàng hoá hoặc để trừ nợ, căn cứ vào lệnh thu, lệnh chi của Bộ\r\n\nTài chính, Cục KBNN thực hiện \"ghi thu - ghi chi\" qua quỹ ngoại tệ\r\n\ntập trung của Nhà nước.\n\ng. Việc mua, bán ngoại tệ thuộc\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện như sau:\n\n- Bộ Tài chính uỷ quyền cho Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương thực hiện mua, bán ngoại tệ với các đơn vị, tổ chức kinh tế;\r\n\nNgân hàng Ngoại thương được hưởng một khoản thủ tục phí là 0,1% trên tổng số\r\n\nngoại tệ quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực mua, thực bán.\n\n- Việc mua bán ngoại tệ thuộc\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước được thực hiện thông qua tài khoản\r\n\n\"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN mở tại Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương Trung ương.\n\nNội dung tài khoản \"tiền\r\n\ngửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" phản ánh:\n\nBên nợ: Số tiền Việt Nam Ngân\r\n\nhàng Ngoại thương thanh toán cho các đơn vị, tổ chức kinh tế về số ngoại tệ đã\r\n\nbán cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước.\n\nBên Có: + Số tiền Việt Nam Chi\r\n\ncục Kho bạc Nhà nước chuyển cho Ngân hàng Ngoại thương Trung ương để mua ngoại\r\n\ntệ.\n\n+ Số tiền Việt Nam của các đơn vị, tổ chức kinh tế thanh toán về số ngoại tệ đã mua từ quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước.\n\n- Về nguyên tắc, tài khoản\r\n\n\"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" luôn luôn \"dư Có\",\r\n\nmức tối đa đến 5 tỷ đồng; nếu số \"dư Có\" trên 5 tỷ đồng Ngân hàng\r\n\nNgoại thương trích chuyển vào tài khoản \"Tiền gửi bằng đồng Việt Nam\"\r\n\ncủa Cục KBNN mở tại Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội (730.002).\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, tài khoản này được phép \"dư Nợ\" tới mức 1\r\n\ntỷ đồng trong thời hạn tối đa là 7 ngày.\n\n- Số \"dư Nợ\" hoặc\r\n\n\"dư Có\" có tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt\r\n\nNam\" được tính lãi theo chế độ lãi suất Ngân hàng NNTW quy định (trường\r\n\nhợp vi phạm các quy định trên hoặc chậm thanh toán thì các bên phải chịu lãi\r\n\nphạt theo chế độ quy định).\n\n- Căn cứ kế hoạch mua bán ngoại\r\n\ntệ thuộc quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, định kỳ Cục KBNN chuyển vốn vào tài\r\n\nkhoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" để Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương thực hiện việc mua, bán ngoại tệ.\n\n- Đối với ngoại tệ do các tổ\r\n\nchức xuất nhập khẩu, kinh doanh - dịch vụ và các đơn vị kinh tế khác bán cho\r\n\nNhà nước hoặc mua của Nhà nước:\n\n+ Căn cứ vào chế độ bán ngoại tệ\r\n\nnghĩa vụ cho quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước, các đơn vị sản xuất - kinh\r\n\ndoanh - dịch vụ, tổ chức kinh tế làm thủ tục bán ngoại tệ gửi NHNT và Cục KBNN;\r\n\nNHNT thực hiện trích ngoại tệ từ tài khoản của đơn vị chuyển vào tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước, đồng thời Ngân hàng\r\n\nNgoại thương Trung ương trích tiền Việt Nam từ tài khoản \"tiền gửi thanh\r\n\ntoán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN trả cho đơn vị theo tỷ giá mua vào\r\n\ndo Ngân hàng Ngoại thương công bố.\n\n+ Đối với các đơn vị, tổ chức\r\n\nkinh tế được phép mua ngoại tệ của Nhà nước theo chế độ quy định: căn cứ vào\r\n\nlệnh chi ngoại tệ của Bộ Tài chính (Vụ TCĐN), các đơn vị, tổ chức kinh tế phải\r\n\nchuyển tiền Việt Nam theo tỷ giá bán ra do Ngân hàng Ngoại thương công bố tại\r\n\nthời điểm bán vào tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\"\r\n\ncủa Cục Kho bạc Nhà nước; đồng thời Ngân hàng Ngoại thương TW làm thủ tục trích\r\n\nngoại tệ từ tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước\r\n\ntrả cho đơn vị.\n\n4.2. Đối với ngoại tệ của địa\r\n\nphương:\n\nViệc thu, chi ngoại tệ thuộc quỹ\r\n\nngoại tệ của địa phương qua tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục\r\n\nKho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Ngoại thương được thực hiện tuỳ theo tính chất\r\n\ntừng khoản thu, chi ngoại tệ.\n\n- Đối với các khoản thu ngoại tệ\r\n\ncăn cứ vào các chứng từ thu nộp, chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu làm thủ tục và chuyển vào tài khoản \"tiền gửi ngoại\r\n\ntệ\" của Chi cục KBNN.\n\n- Đối với các khoản chi ngoại\r\n\ntệ: theo lệnh của UBND tỉnh (hoặc Sở Tài chính - Vật giá - nếu được uỷ quyền);\r\n\nChi cục KBNN lập uỷ nhiệm chi gửi chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) tỉnh,\r\n\nthành phố, đặc khu để trích tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục\r\n\nKBNN để chi trả.\n\nRiêng việc chuyển số thu NSNN\r\n\nbằng ngoại tệ do các đơn vị, tổ chức kinh tế nộp: Chi cục Kho bạc Nhà nước lập\r\n\nuỷ nhiệm chi gửi Chi nhánh NHNT (hoặc Phòng ngoại hối) để trích tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Chi cục KBNN chuyển vào tài khoản \"tiền\r\n\ngửi ngoại tệ\" của Cục Kho bạc Nhà nước.\n\n4.3. Quỹ dự trữ tài chính Nhà\r\n\nnước bằng ngoại tệ.\n\nĐối với các khoản thu, chi thuộc\r\n\nquỹ dự trữ tài chính Nhà nước bằng ngoại tệ; Căn cứ vào chỉ thị của Chủ tịch\r\n\nHội đồng Bộ trưởng và lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Cục KBNN làm thủ tục yêu\r\n\ncầu Ngân hàng Ngoại thương Trung ương:\n\n- Chuyển vào tài khoản\r\n\n\"tiền gửi ngoại tệ\" của Cục KBNN (đối với các khoản thu).\n\n- Trích tài khoản \"tiền gửi\r\n\nngoại tệ\" của Cục KBNN để chi trả (đối với các khoản chi).\n\n4.4. Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\nchờ xử lý:\n\nCác khoản ngoại tệ tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý đều phải gửi vào KBNN; Theo yêu cầu của cơ quan thu giữ (hải\r\n\nquan, công an, Viện kiểm sát...) Ngân hàng Ngoại thương trực tiếp thu, nhận và\r\n\nchuyển vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" của KBNN (Cục KBNN, Chi cục\r\n\nKBNN).\n\nCăn cứ vào lệnh của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền và yêu cầu của cơ quan thu giữ, Cục KBNN, chi cục KBNN thực hiện chi\r\n\ntrả cho các đối tượng được hưởng hoặc nộp NSNN.\n\nIII - TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Cục KBNN, các Chi cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục mở tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\" và tài khoản \"tiền\r\n\ngửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" tại Ngân hàng Ngoại thương Trung ương,\r\n\nChi nhánh NHNT hoặc phòng ngoại hối các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc\r\n\nTrung ương trước ngày 01-07-1991.\n\n2. Từ ngày 01-07-1991 huỷ bỏ tài\r\n\nkhoản cũ \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" (Tài khoản 720) và\r\n\ntài khoản \"tiền gửi quỹ ngoại tệ Nhà nước\" (Tài khoản 120) tại NHNT\r\n\nTW.\n\n3. Ngân hàng Ngoại thương Trung\r\n\nương, Bộ Tài chính thực hiện đối chiếu các số liệu thu, chi ngoại tệ (trên tài\r\n\nkhoản 120); thu, chi tiền Việt Nam (trên tài khoản 720); ngoại tệ dự trữ Nhà\r\n\nnước (trên tài khoản 122); xác định số dư cuối ngày 30-6-1991 để làm thủ tục\r\n\nchuyển ngoại tệ vào tài khoản \"tiền gửi ngoại tệ\", và tiền Việt Nam\r\n\nvào tài khoản \"tiền gửi thanh toán bằng đồng Việt Nam\" của Cục KBNN.\n\n- Đối với ngoại tệ do địa phương\r\n\nquản lý; UBND tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW có trách nhiệm chỉ đạo Sở\r\n\nTài chính, Chi cục KBNN phối hợp với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương (hoặc\r\n\nPhòng ngoại hối) đối chiếu số liệu và chuyển số dư vào tài khoản \"tiền gửi\r\n\nngoại tệ\" của Chi cục KBNN trước ngày 01-07-1991.\n\n- Đối với các khoản tạm thu, tạm\r\n\ngiữ chờ xử lý, Ngân hàng Ngoại thương thông báo cho các chủ tài khoản đối chiếu\r\n\nvà làm thủ tục chuyển sang Kho bạc Nhà nước trên địa bàn (Cục Kho bạc Nhà nước,\r\n\nChi cục Kho bạc Nhà nước) để quản lý.\n\n4. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01-07-1991. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều không\r\n\ncó hiệu lực thi hành.\n\n\n\nHoàng\r\n\n Quy\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nVỀ CHỨNG TỪ, SỔ KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾ TOÁN QUỸ NGOẠI\r\n\nTỆ\n\n1. Chứng từ kế toán:\n\na. Các chứng từ thu ngoại tệ:\n\nCác Kho bạc Nhà nước căn cứ vào\r\n\ncác chứng từ sau đây để theo dõi và thực hiện ghi thu ngoại tệ vào Kho bạc Nhà\r\n\nnước:\n\n+ Lệnh thu ngoại tệ:\n\nLệnh thu ngoại tệ do các cơ quan\r\n\ntài chính yêu cầu các đơn vị có thu ngoại tệ làm nghĩa vụ nộp ngoại tệ cho Ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nLệnh thu ngoại tệ các cơ quan\r\n\ntài chính chuyển giao cho KBNN để đôn đốc thu nộp và làm cơ sở đối chiếu với\r\n\nchứng từ của NHNT chuyển tới.\n\nLệnh thu ngoại tệ được lập thành\r\n\n4 bản.\n\n1 - Bản gửi KBNN \n\n1 - Bản gửi NHNT\n\n1 - Bản lưu Vụ TCĐN\n\n1 - Bản gửi đối tượng nộp\n\n+ Hợp đồng vay ngoại tệ:\n\nHợp dồng vay ngoại tệ xác định\r\n\ntính chất pháp lý trong việc các cơ quan tài chính vay ngoại tệ của các ngành,\r\n\ncác đơn vị có ngoại tệ theo lệnh của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính và Nhà nước vay ngoại tệ của các nước khác trên thế giới theo lệnh của\r\n\nHội đồng Bộ trưởng. Hợp đồng này các cơ quan Tài chính chuyển sang KBNN để theo\r\n\ndõi thu ngoại tệ.\n\nHợp đồng do cơ quan tài chính\r\n\nlập thành 4 bản\n\n1 - bản gửi bên cho vay\n\n1 - bản gửi NHNT \n\n1 - bản gửi KBNN\n\n1 - bản gửi nơi xin vay.\n\n+ Ủy nhiệm chi chuyển tiền\n\nUỷ nhiệm chi chuyển tiền do các\r\n\nđơn vị thực hiện chuyển tiền bằng ngoại tệ hoặc bằng tiền Việt Nam để mua ngoại\r\n\ntệ thực hiện việc nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế lợi tức, doanh nghiệp, nộp hoa\r\n\nhồng, nộp các khoản lệ phí, đầu tư... cho Ngân sách Nhà nước.\n\nUỷ nhiệm chi được lập thành 4\r\n\nbản:\n\n- 1 liên gửi Ngân hàng\n\n- 1 liên gửi cơ quan thuế\n\n- 1 liên hửi Kho bạc\n\n- 1 liên gửi lưu tại đơn vị\n\n+ Quyết toán đoàn ra:\n\nQuyết toán đoàn ra xác định kết\r\n\nquả chi phí về ngoại tệ của các đoàn ra nước ngoài hoặc tạm ứng ngoại tệ phải\r\n\ntrả lại cho Ngân sách Nhà nước. Các đoàn ra sau khi làm thủ tục với cơ quan chủ\r\n\nquản nộp ngoại tệ theo nghĩa vụ vào NHNT và thực hiện quyết toán với cơ quan\r\n\ntài chính.\n\nQuyết toán đoàn ra, cơ quan Tài\r\n\nchính lập 4 bản:\n\n- 1 bản gửi người nhận\n\n- 1 bản gửi Ngân hàng\n\n- 1 bản chuyển Kho bạc\n\n- 1 bản lưu cơ quan Tài chính\n\n+ Giấy báo Có của Ngân hàng:\n\nGiấy báo Có của Ngân hàng xác\r\n\nđịnh của các đơn vị làm nghĩa vụ với NSNN, các cá nhân đi công tác nước ngoài,\r\n\nhợp tác lao động ở nước ngoài... đã nộp ngoại tệ vào NHNT để tăng tiền gửi\r\n\nngoại tệ của Kho bạc Nhà nước.\n\n- Giấy báo Có do NHNT lập thành\r\n\n2 liên:\n\n- 1 liên gửi kho bạc\n\n- 1 liên gửi Ngân hàng\n\n+ Phiếu chuyển khoản:\n\nPhiếu chuyển khoản xác định các\r\n\nkhoản thu bằng ngoại tệ vào KBNN do các đơn vị chuyển từ tài khoản tiền gửi của\r\n\nđơn vị mình vào tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN như: thu ngoại tệ tạm thu,\r\n\ntạm giữ, thu lãi tiền gửi, thu về mua ngoại tệ...\n\nPhiếu chuyển khoản do NHNT lập\r\n\nthành 2 liên:\n\n- 1 chuyển KBNN\n\n- 1 lưu tại Ngân hàng\n\n+ Lệnh thu thuế, thu tiền phạt:\n\nLệnh thu thuế và thu tiền phạt\r\n\nxác định các khoản thu thuế và tiền phạt bằng ngoại tệ các đơn vị và cá nhân\r\n\nphải nộp vào NSNN theo yêu cầu của cơ quan thuế.\n\nLệnh thu thuế do cơ quan thuế\r\n\nlập thành 4 liên:\n\n- 1 gửi người nộp\n\n- 1 gửi NHNT\n\n- 1 gửi Kho bạc\n\n- 1 lưu cơ quan thuế\n\n+ Phiếu thu ngoại tệ:\n\nPhiếu thu ngoại tệ xác định các\r\n\nkhoản thu ngoại tệ tại các sân bay, bến cảng, cửa khẩu... đã nộp vào NHNT.\n\nPhiếu thu ngoại tệ do cơ quan\r\n\ntài chính hoặc nơi thu ngoại tệ thành lập 3 bản\n\n- 1 gửi người nộp\n\n- 1 gửi NHNT \n\n- 1 gửi KBNN\n\nb. Chứng từ về chi ngoại tệ:\n\n+ Lệnh chi ngoại tệ:\n\nLệnh chi ngoại tệ do Bộ Tài\r\n\nchính (hoặc Sở Tài chính) lập ra lệnh cho Cục Kho bạc Nhà nước (hoặc Chi cục\r\n\nKho bạc Nhà nước) thực hiện chi ngoại tệ.\n\nLệnh chi ngoại tệ lập 2 bản:\n\n- 1 gửi đơn vị kho bạc.\n\n- 1 lưu ở cơ quan tài chính.\n\n+ Lệnh bán ngoại tệ:\n\nLệnh bán ngoại tệ do cơ quan tài\r\n\nchính lập, yêu cầu Kho bạc làm thủ tục với NHNT chi ngoại tệ để bán cho các đối\r\n\ntượng được hưởng do Bộ Tài chính duyệt cho phép.\n\nLệnh bán ngoại tệ lập 2 bản\n\n- 1 bản gửi đơn vị KBNN\n\n- 1 bản lưu ở cơ quan Tài chính\n\n+ Lệnh chuyển đổi ngoại tệ:\n\nLệnh chuyển đổi ngoại tệ do Bộ\r\n\nTài chính lập để yêu cầu KBNN chi ngoại tệ để đổi tiền Việt Nam cho các cá nhân đi công tác nước ngoài.\n\nLệnh này lập 2 bản:\n\n- 1 bản cho KBNN\n\n- 1 bản lưu tại Bộ Tài chính (Vụ\r\n\nTCĐN)\n\n+ Giấy đề nghị chi ngoại tệ:\n\nGiấy đề nghị chi ngoại tệ do Cục\r\n\nKBNN đề nghị NHNT trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của ngoại tệ của Kho bạc để\r\n\nchuyển sang tài khoản tiền gửi của các đối tượng được hưởng về các khoản: chi\r\n\nnhập hàng hoá, chi trả nợ nước ngoài, chi phí mậu dịch, chi cho đơn vị sản xuất\r\n\nkinh doanh, chi trả nợ vay, chi cho vay, chi trả lãi vay và các khoản chi khác.\n\nGiấy đề nghị chi ngoại tệ lập\r\n\nthành 2 bản:\n\n- 1 bản gửi NHNT \n\n- 1 bản lưu KBNN\n\n+ Giấy báo Nợ:\n\nGiấy báo Nợ là chứng từ mà NHNT\r\n\nchuyển cho KBNN báo các khoản về đề nghị chi ngoại tệ đã được thực hiện trong\r\n\ncác trường hợp trả nợ nước ngoài, bán ngoại tệ cho các đơn vị...\n\nGiấy báo Nợ do NHNT lập thành 2\r\n\nbản:\n\n- 1 bản gửi KBNN \n\n- 1 bản lưu NHNT\n\n+ Phiếu chuyển khoản:\n\nPhiếu chuyển khoản là chứng từ\r\n\nngân hàng chuyển cho kho bạc xác định các khoản chi ngoại tệ theo giấy đề nghị\r\n\nchi ngoại tệ của KBNN, về các khoản chi nhập hàng hoá, chi phí mậu dịch, chi\r\n\ncho đơn vị sản xuất kinh doanh, chi cho vay, chi tạm ứng... \n\nPhiếu chuyển khoản do NHNT lập:\n\n- 1 bản gửi KBNN \n\n- 1 bản lưu NHNT\n\n+ Giấy đề nghị chuyển đổi ngoại\r\n\ntệ:\n\nGiấy đề nghị chuyển đổi ngoại tệ\r\n\ndo Cục Kho bạc đề nghị NHNT trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của KBNN tại NHNT\r\n\nđể chi cho cá nhân đi công tác nước ngoài theo lệnh của các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\nGiấy này lập thành 2 bản:\n\n- 1 bản chuyển NHNT\n\n- 1 bản lưu tại kho bạc\n\n2. Sổ kế toán:\n\nSổ kế toán áp dụng để hạch toán\r\n\nngoại tệ qua KBNN bao gồm các loại sổ sau:\n\na. Sổ theo dõi tiền gửi ngoại tệ\r\n\nNHNT (TK 512) - mẫu số: S.40-KB.\n\n+ Sổ này ghi chép các nghiệp vụ\r\n\nthu chi ngoại tệ gửi tại NHNT của KBNN theo trình tự thời gian và theo từng\r\n\nloại nguyên tệ, cuối tháng, cuối quý đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước công bố.\n\n+ Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN.\n\nb. Sổ theo dõi tiền gửi bằng\r\n\nđồng Việt Nam tại Ngân hàng Ngoại thương (TK 514) - mẫu số: S.41-KB.\n\n- Sổ này ghi chép các nghiệp vụ\r\n\nmua bán ngoại tệ và các nội dung khác có liên quan đến mua bán ngoại tệ theo\r\n\ntrình tự thời gian và hệ thống hoá tính chất mua bán, thanh toán các loại\r\n\nnguyên tệ (đôla, rúp chuyển nhượng, ngoại tệ phi mậu dịch khác và các loại\r\n\nthanh toán khác).\n\n- Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nSổ theo dõi quỹ ngoại tệ tập\r\n\ntrung của Nhà nước và địa phương - mẫu (S-44-KB).\n\nSổ này ghi chép các nghiệp vụ về\r\n\nthu chi ngoại tệ để hình thành quỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước và quỹ ngoại\r\n\ntệ địa phương theo trình tự thời gian của từng loại nguyên tệ và theo nội dung,\r\n\ntính chất thu chi các loại nguyên tệ đó.\n\n- Đối với quỹ ngoại tệ tập trung\r\n\ncủa Nhà nước ghi vào sổ theo các mục sau:\n\n+ Các mục thu bao gồm:\n\n- Mục 1: Thu thuế\n\n- Mục 2: Thu do xuất khẩu vật tư\r\n\nhàng hoá\n\n- Mục 3: Thu do mua ngoại tệ của\r\n\ncác tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu.\n\n- Mục 4: Thu hoa hồng dầu khí\n\n- Mục 5: Thu phí máy bay bay qua\r\n\nbầu trời Việt Nam\n\n- Mục 6: Thu lệ phí đầu tư\n\n- Mục 7: Thu hợp tác lao động\n\n- Mục 8: Thu điều tiết\n\n- Mục 9: Thu vốn vay nước ngoài\n\n- Mục 10: Thu viện trợ từ nước\r\n\nngoài\n\n- Mục 11: Thu ngoại tệ do các Chi\r\n\ncục nộp\n\n- Mục 12: Thu khác: lãi tiền\r\n\ngửi, vi phạm hợp đồng, hoàn tạm ứng, tiền nộp các Đại sứ quán.\n\n+ Các mục chi bao gồm:\n\n- Mục 1: Chi thanh toán phi mậu\r\n\ndịch\n\n- Mục 2: Chi nhập khẩu về trả\r\n\ncước vận tải vật tư hàng hoá\n\n- Mục 3: Chi trả nợ nước ngoài\n\n- Mục 4: Chi cho vay\n\n- Mục 5: Chi bán ngoại tệ\n\n- Mục 6: Chi viện trợ\n\n- Mục 7: Chi khác\n\n- Đối với quỹ ngoại tệ tập trung\r\n\ncủa địa phương sẽ có quy định sau:\n\n- Sổ này được lập vào theo dõi\r\n\ntại Cục KBNN và các Chi cục Kho bạc Nhà nước.\n\nc. Sổ theo dõi quỹ dự trữ tài\r\n\nchính bằng ngoại tệ:\n\n(Mẫu:\r\n\nS-42-KB)\n\n- Sổ này theo dõi các nghiệp vụ\r\n\nthu, chi quỹ dự trữ tài chính, ghi chép các trình tự thời gian và theo từng\r\n\nloại nguyên tệ.\n\n- Sổ này được lập và theo dõi\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước.\n\nd. Sổ theo dõi quỹ ngoại tệ tạm\r\n\nthu, tạm giữ:\n\n(Mẫu:\r\n\nS-43-KB)\n\nSổ này theo dõi các nghiệp vụ\r\n\nthu chi ngoại tệ tạm thu, tạm giữ ghi chép theo trình tự thời gian, hệ thống\r\n\ntheo nội dung tạm thu, tạm giữ chờ xử lý, tạm thu tạm giữ chờ thanh toán.\n\nSổ này được lập và theo dõi tại\r\n\nCục Kho bạc Nhà nước và các Chi cục KBNN.\n\n3. Báo cáo kế toán:\n\n1. Báo cáo thu chi ngoại tệ\r\n\n(Mẫu: B-20-KB)\n\nBáo cáo này phản ánh tình hình\r\n\nthu chi ngoại tệ theo từng mục thu, mục chi và từng loại nguyên tệ, từng loại\r\n\nquỹ ngoại tệ.\n\n- Đối với các Chi cục bao gồm:\r\n\nquỹ ngoại tệ của ngân sách địa phương (chi tiết theo từng mục); ngoại tệ tạm\r\n\nthu, tạm giữ.\n\n- Đối với Cục Kho bạc Nhà nước:\r\n\nquỹ ngoại tệ tập trung của Nhà nước (chi tiết theo từng mục); quỹ dự trữ tài\r\n\nchính bằng ngoại tệ; ngoại tệ tạm thu, tạm giữ.\n\nBáo cáo thu chi ngoại tệ được\r\n\nlập tại Cục và Chi cục vào ngày cuối tháng:\n\n+ Chi cục lập 3 bản: 1 bản gửi\r\n\nCục, 1 bản gửi Sở Tài chính, 1 bản lưu.\n\n+ Cục KBNN lập 3 bản: 2 bản gửi\r\n\nBộ Tài chính (Vụ NSNN, Vụ TCĐN), 1 bản lưu.\n\n2. Bảng cân đối tài khoản (B-21-KB)\n\nBảng cân đối tài khoản ngoại tệ\r\n\nphản ánh tình hình hiện có, tăng giảm và còn lại của tất cả các loại vốn, nguồn\r\n\nvốn về ngoại tệ tại kho bạc.\n\nCác tài khoản cần báo cáo trên\r\n\nbảng cân đối tài khoản như sau:\n\n- TK 508 \n\n- TK 512\n\n- TK 514\n\n- TK 660: 660-01, 660-02,\r\n\n660-03, 660-04, 660-05\n\n- TK 661\n\n- TK 662 \n\n- TK 903 \n\n- TK 923 \n\n- TK 954\n\n- TK 981: 981-01, 981-02 \n\n- TK 982: 982-01, 982-02\n\nBảng cân đối tài khoản được lập\r\n\ntại Cục Kho bạc Nhà nước và Chi cục KBNN.\n\n- Tại Chi cục lập 2 bản: 1 bản\r\n\ngửi Cục Kho bạc Nhà nước, 1 bản lưu.\n\n- Tại Cục KBNN lập 1 bản\n\n3. Bảng cân đối kế toán (B-22-KB)\n\nBáo cáo này phản ảnh tình hình\r\n\ncân đối vốn và nguồn vốn thu chi ngoại tệ tại 1 thời điểm.\n\nBảng cân đối kế toán phải căn cứ\r\n\nvào sổ kế toán và báo cáo thu, chi, báo cáo cân đối tài khoản kế toán để lập.\n\nBáo cáo này được lập tại Cục\r\n\nKBNN và Chi cục KBNN.\n\n- Tại Chi cục KBNN lập 2 bản: 1\r\n\nbản gửi Cục KBNN, 1 bản lưu.\n\n- Tại cục KBNN lập 1 bản tổng\r\n\nhợp.\n\nKHO\r\n\n BẠC NHÀ NƯỚC \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY YÊU CẦU CHI NGOẠI TỆ SỐ:\n\nKính gửi: Ngân hàng Ngoại\r\n\nthương Việt Nam\n\n.........................................\n\nĐề nghị quý Ngân hàng trích tài\r\n\nkhoản tiền gửi ngoại tệ của đơn vị chúng tôi\n\nSố TK...........................\n\nSố ngoại tệ: Bằng\r\n\nsố......................... \n\nBằng\r\n\nchữ:........................................................................\n\nđể chuyển bằng thư điện trả\r\n\ncho:.....................................\n\nCó các tài khoản tiền gửi ngoại\r\n\ntệ hoặc đồng Việt Nam số:\n\n......... mở tại Ngân\r\n\nhàng...................................................\n\nNội dung chi\r\n\ntrả:..............................................................\n\n.........................................................................................\n\n.........................................................................................\n\nNgày.... tháng...... năm ......\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nhoặc\r\n\n người được uỷ quyền\n\n(Ký\r\n\n tên, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n tài khoản\n\nhoặc\r\n\n người được uỷ quyền\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n(Giấy này lập gửi Ngân hàng\r\n\nNgoại thương 2 bản ngoài ra không phải lập chứng từ kế toán hay uỷ nhiệm chi\r\n\nnào khác).\n\nUỶ\r\n\nNHIỆM CHI:\n\nUỷ nhiệm chi Số:...\n\nChuyển khoản, chuyển tiền thư\r\n\nđiện. Lập ngày... Phần do NH ghi\n\nĐơn vị trả\r\n\ntiền...................... Nợ\n\nSố tài khoản: ................\r\n\ntỉnh.............. Số hiệu NH-A\n\nĐơn vị trả tiền:\r\n\n................................... Có\n\nSố hiệu tài khoản:\r\n\n..........................\n\nTại Ngân hàng ..............\r\n\ntỉnh.......... Số hiệu NH-B\n\nNội dung thanh toán:\r\n\n.................... Loại nghiệp vụ.......\n\n........................................\r\n\nKý hiệu T/kê........\n\nSố\r\n\ntiền bằng chữ..................... (bằng số)\n\nĐ/v trả tiền NH - A ghi số\r\n\nngày...... NH - B ghi số ngày......\n\nKế\r\n\n toán - Chủ tài khoản \n\nKế\r\n\n toán..... kiểm soát \n\nKế\r\n\n toán .... kiểm soát\n\nPHIẾU CHUYỂN KHOẢN\n\nNgân hàng Ngoại thương \n\nPhiếu chuyển khoản số.......\n\nNgày \n\nLNV:........ KHTK...........\n\nTỷ giá ....................\n\n\n\nBên\r\n\n Nợ\n\nBên\r\n\n Có\n\nSố\r\n\n tiền\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n tài khoản\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n tài khoản\n\nNgoại\r\n\n tệ\n\nViệt\r\n\n Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNội dung:\r\n\n....................................... Ký hiệu ngoại tệ............\n\nLập\r\n\n phiếu \n\nKiểm\r\n\n soát \n\nKế\r\n\n toán trưởng \n\nTrưởng\r\n\n Ngân hàng\n\n\n\nBỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG\r\n\n CỤC THUẾ\n\nCục, Chi cục thuế\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nMẫu\r\n\n CTT17 \n\nQ/số:.....\r\n\n Số:.......\n\nCục, Chi cục thuế\n\nLỆNH THU THUẾ - THU TIỀN PHẠT\n\nNgày........\r\n\ntháng........ năm ........\n\nCăn cứ vào điều:\r\n\n........................\n\nCủa:\r\n\n....................................\n\nYêu cầu Ngân hàng: .............\n\nTrích từ tài khoản\r\n\nsố:.............\n\nCủa:.......................................\n\n- Ghi thu vào\r\n\nchương............. loại khoản......... hạng...........\n\nMục\n\nTên\r\n\n mục thu\n\nSố\r\n\n tiền\n\nPhần\r\n\n do KBNN ghi\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số thuế, tiền phạt phải nộp\r\n\nlà (bằng số) .......................................\n\nBằng\r\n\nchữ:.....................................\n\nThủ\r\n\n trưởng cơ quan Thuế\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nThủ\r\n\n trưởng KB\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nThủ\r\n\n trưởng NH\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG \n\nNGOẠI\r\n\n THƯƠNG\n\nGIẤY BÁO CÓ \n\nNgày......\r\n\n tháng...... năm ..... Liên:....\n\n\n\nNgười\r\n\n nộp\n\n\n\nTài\r\n\n khoản\n\nSố\r\n\n tiền\n\nĐịa chỉ\n\n\n\n\n\n\n\nNộp vào TK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNợ................................................\n\nCó:................................................\n\nLý do\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n nộp\n\nThủ\r\n\n quỹ\n\nLập\r\n\n phiếu\n\nKiểm\r\n\n soát\n\nTL\r\n\n Giám đốc\n\n\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG \r\n\n NGOẠI THƯƠNG\n\nGIẤY BÁO NỢ SỐ:......... \n\nNgày......\r\n\n tháng...... năm .....\n\n\n\nDiễn giải\n\nTài khoản\n\nSố tiền\n\n\n\nNợ:\n\nCó:\n\n\n\n\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nKiểm\r\n\n soát\n\nLập\r\n\n phiếu\n\nTL\r\n\n Giám đốc\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH CHI NGOẠI TỆ SỐ:.............\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNTTW\n\nTrích tài khoản tiền\r\n\ngửi:.................\n\ncủa\r\n\n................................................. tại NHNT Trung ương\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐể chuyển cho đơn\r\n\nvị:...................\n\nSố tài khoản:...................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nThẩm\r\n\n kế\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH MUA NGOẠI TỆ\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNTTW trích tài khoản tiền gửi bằng đồng Việt Nam tại NHNT\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố):..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ):..........................\n\nĐể trả cho đơn vị:\n\nSố tài\r\n\nkhoản:....................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH BÁN NGOẠI TỆ\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Cục KBNN\r\n\nlàm thủ tục với NHNT, trích tài khoản tiền gửi ngoại tệ của Cục KBNN tại NHNTTW.\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐể trả cho đơn vị:\n\nSố tài\r\n\nkhoản:....................................\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nThẩm\r\n\n kế\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLỆNH THU NGOẠI TỆ Số:.........\n\nVề việc:\r\n\n..........................................\n\nCăn cứ vào:\r\n\n....................................\n\nBộ Tài chính yêu cầu Ngân hàng\r\n\nngoại thương............\n\nTrích tài khoản tiền gửi ngoại\r\n\ntệ của...........\n\nKý hiệu TK............... tại\r\n\nNgân hàng ngoại thương TW..........\n\nSố tiền: (bằng\r\n\nsố)..........................\n\n(bằng\r\n\nchữ)..........................\n\nĐã chuyển trả cho Cục kho bạc\r\n\nNhà nước.........\n\nTài khoản số:...................................tại\r\n\nNHNT Trung Ương\n\nLý\r\n\ndo:.............................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\n.......................................................\n\nHà\r\n\n Nội, ngày.... tháng... năm ....\r\n\n TL Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n Vụ trưởng Vụ TCĐN và quản lý NT\n\nMẪU:\r\n\nS-40KB\n\n...... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\n................................\r\n\nSỔ THEO DÕI TIỀN GỬI NGOẠI TỆ\n\nTài khoản:..........\n\n\n\nTháng....... năm 19....\n\nMã số:\n\nTT\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nTK\r\n\n đối ứng\n\nSố\r\n\n ngoại tệ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\nSố dư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Theo thông báo số ngày\n\n\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU:\r\n\nS-41KB\n\n..... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI TIỀN GỬI BẰNG TIỀN VIỆT NAM TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG\n\n\n\nTài khoản:..........\n\nMã số: Tháng....... năm 19....\n\nTT\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nTK\r\n\n đối ứng\n\nSố\r\n\n tiền \n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\ndư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDư cuối kỳ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập sổ\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU:\r\n\nS-42KB \n\n........ KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI QUỸ NGOẠI TỆ TẬP TRUNG\n\n......... Tài khoản:...........\n\n\n\nTháng...... năm 19...\n\nMã số:\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nThu\n\nChi\n\nGhi\r\n\n Chú\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục...\n\nMục..\n\nMục..\n\nMục..\n\nMục..\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8...\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19..\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\nDư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ giá (ngày... tháng... năm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông báo số... ngày...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU\r\n\nB:-20-KB\n\n............ KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBÁO CÁO THU, CHI NGOẠI TỆ\n\n\n\n.......\r\n\nTháng....... năm 19....\n\nMã số:\n\n\n\nLoại\r\n\n ngoại tệ\n\n37\n\n38\n\n39....\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nTT\n\nNội dung\n\nNguyên\r\n\n tệ\n\nQuy\r\n\n ra USD\n\nQuy\r\n\n ra đồng VN\n\nNguyên\r\n\n tệ\n\nQuy\r\n\n ra USD\n\nQuy\r\n\n ra đồng VN\n\n........................\n\nUSD\n\nĐồng\r\n\n VN\n\nA\n\nQuỹ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTồn đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThu trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMục 1: thu thuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMục 2: thu XNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nChi trong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục 1: Chi thanh toán PMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục 2: Nhập khẩu và trả cước\r\n\n vận tải vật tư HH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nTồn cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nQuỹ:.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm....\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU S-44-KB\n\n......... KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nSỔ THEO DÕI NGOẠI TỆ TẠM THU - TẠM GIỮ\n\nTài\r\n\nkhoản.....\n\nTháng.......\r\n\nnăm 19....\n\n\n\n\n\nMã số:\n\n\n\nChứng\r\n\n từ\n\nDiễn\r\n\n giải\n\nThu\n\nChi\n\nTồn\n\nTT\n\nSố\n\nNgày\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\nDư đầu kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ giá (ngày...tháng...năm...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo thông báo số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuy ra tiền Việt Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập sổ\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nCộng\r\n\n hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLệnh\r\n\n chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nĐể chi vào việc:\n\nTheo CV số.... ngày... của\n\nTheo quyết định số... ngày.....\n\ncủa\n\nCấp cho ông\r\n\n (bà)............................\n\nCơ\r\n\n quan:.......................................\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt (hoặc séc)\r\n\n ....................\n\n......................\n\nChuyển khoản:... \n\n.....................\n\n.....................\n\nTổng số: .............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nĐề nghị Cục KBNN làm thủ tục\r\n\n chuyển đổi số ngoại tệ trên\n\nHà\r\n\n Nội, ngày..... 199....\n\nVụ\r\n\n trưởng Vụ TCĐN và QLNT\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nLệnh\r\n\n chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nĐể chi vào việc:\n\nTheo CV số.... ngày... của\n\nTheo quyết định số... ngày\n\ncủa\n\nCấp cho ông\r\n\n (bà)...........................\n\nCơ\r\n\n quan:.......................................\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt (hoặc séc)\r\n\n ................\n\n......................\r\n\n ................ \n\nChuyển khoản:...\r\n\n ...............\n\nTổng số: ............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nHà\r\n\n Nội, ngày..... 199....\n\nVụ\r\n\n trưởng Vụ TCĐN và QLNT\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGiấy\r\n\n đề nghị chuyển đổi ngoại tệ\n\nSố: TC/TCĐN\n\nKính gửi: Ngân hàng Ngoại\r\n\n thương VN\n\nĐề nghị Ngân hàng trích tài\r\n\n khoản ........ của KBNN Số ngoại tệ\n\nNgoại tệ\n\nTiền mặt:\n\n.............\n\n.............\n\n.\n\nChuyển khoản:... \n\nTổng số: .............. \n\n(Bằng\r\n\n chữ...................................)\n\nĐể chuyển đổi cho ông (bà)\n\nCơ quan\n\nGhi thu tiền đồng VN vào TK....\n\ncủa KBNN theo tỷ giá bán ra\r\n\n tại cùng thời điểm.\n\nCục\r\n\n trưởng Cục KBNN\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n\n\nMẪU B-21-KB\n\n......CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN \n\n........\r\n\nTháng....... năm 19....\n\n\n\n\n\nMã số:\n\nTT\n\nTên\r\n\n tài khoản\n\nSố\r\n\n hiệu Tài khoản\n\nSố\r\n\n dư đầu kỳ\n\nPhát\r\n\n sinh trong kỳ\n\nSố\r\n\n dư cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lậpbiểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\nMẪU B-22-KB\n\n.........CỤC KHO BẠC NHÀ NƯỚC \n\nBẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN \n\n.........\r\n\n(Đơn vị tính:.....)\n\nMã số:\n\nVốn\n\nSố\r\n\n đầu năm\n\nSố\r\n\n cuối kỳ\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nSố\r\n\n đầu năm\n\nSố\r\n\n cuối kỳ\n\n1- Tiền mặt bằng ngoại tệ (508)\n\n\n\n\n\n1. Quỹ ngoại tệ tập trung của\r\n\n Nhà nước (981)\n\n\n\n\n\n2 - Tiền gửi ngoại tệ (512)\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (981-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (981-02)\n\n\n\n\n\n3- Tiền gửi bằng tiền VN (514)\n\n\n\n\n\n2- Quỹ ngoại tệ của địa phương\r\n\n (982)\n\n\n\n\n\n4- Vốn trong thanh toán\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (982-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (982-02)\n\n\n\n\n\n- Thanh toán mua ngoại tệ (660)\n\n\n\n\n\n3- Quỹ dự trữ ngoại tệ (954)\n\n\n\n\n\n- Phải thu ngân sách (661)\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (954-01)\n\n\n\n\n\n- ứng vốn của NHNT (660)\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (954-02)\n\n\n\n\n\n5- Vốn chờ xử lý (67)\n\n\n\n\n\n4- Ngoại tệ tạm thu, tạm giữ\r\n\n (923)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền gốc (923-01)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tiền lãi (923-02)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5- Nguồn vốn trong thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thanh toán bán ngoại tệ (660)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phải trả Ngân hàng (662)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phải trả tiền ứng vốn mua NT\r\n\n của Ngân hàng (662)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6- Vay Ngân hàng (903)\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày....\r\n\n tháng.... năm 19...\r\n\n Thủ trưởng đơn vị\r\n\n (Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 10430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104300.json b/contexts/context_104300.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e9cbc97635f030c30b4deb89108085b937f383d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104300.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-quan-3-Uy-ban-nhan-dan-90118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2009-QD-UBND-thanh-lap-Ban-Boi-thuong-giai-phong-mat-bang-quan-3-Uy-ban-nhan-dan-90118", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 04/2009/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 3, ngày 26 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nTHÀNH LẬP BAN BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG QUẬN 3 THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\r\n\n3\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/NQ-QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa\r\n\nXII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/NQ-UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội khóa XII về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về kiện toàn tổ chức Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện;\r\n\nTheo Báo cáo thẩm định số 279/BC-TP ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Phòng Tư pháp\r\n\nquận 3 và xét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 3 tại Tờ trình số 268/TTr-NV\r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay thành lập Ban\r\n\nBồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 thuộc Ủy ban nhân dân quận 3.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 là đơn vị sự nghiệp công lập; được giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận 3, đồng\r\n\nthời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành đối với các hoạt động liên\r\n\nquan.\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng quận 3 có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao Trưởng ban\r\n\nBan Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 căn cứ quy định, hướng dẫn của các\r\n\nbộ, ngành có liên quan và Quyết định số 80/2008/QĐ- UBND ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về kiện toàn tổ chức Ban Bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện, xây dựng quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận 3 trình Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 3 xem xét, phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 07 (bảy) ngày, kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quyết định\r\n\ntrước đây có nội dung trái với Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân quận 3, Trưởng Phòng Nội vụ quận\n\n3, Trưởng Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch quận 3, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, Trưởng ban Ban Bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng quận 3 và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 14 phường - quận\r\n\n3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Hữu\n\n", + "id": 104300 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104301.json b/contexts/context_104301.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8307550f2b3bed8a0ffe3d459a087e6a80de1f00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104301.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-muc-thuong-doi-voi-van-dong-vien-tai-giai-the-thao-Thai-Nguyen-519693.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-muc-thuong-doi-voi-van-dong-vien-tai-giai-the-thao-Thai-Nguyen-519693", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2022/NQ-HĐND\n\nThái Nguyên, ngày 16 tháng\r\n\n 6 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THƯỞNG ĐỐI VỚI\r\n\nVẬN ĐỘNG VIÊN TẠI CÁC GIẢI THỂ THAO, ĐẠI HỘI THỂ DỤC THỂ THAO CỦA TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU\r\n\n(KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\ndục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thể dục, thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 11\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động\r\n\nviên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch quy định chế độ chỉ tiêu tài chính đối với các giải thi\r\n\nđấu thể thao;\n\nXét Tờ trình số 60/TTr-UBND, ngày 30 tháng 5 năm 2022\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về dự thảo Nghị quyết quy định mức thưởng\r\n\nđối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao của tỉnh\r\n\nThái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thưởng\r\n\nđối với vận động viên tại các giải thể thao, Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh,\r\n\ncấp huyện, cấp xã và giải thể thao của các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh (viết\r\n\ntắt là giải thể thao ngành).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Vận động viên đạt giải tại các giải thể thao, Đại hội thể\r\n\ndục thể thao cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và giải thể thao ngành;\n\nb) Các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên quan\r\n\nđến việc tổ chức các giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Mức chi tiền thưởng\n\n1. Giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh:\n\nĐơn vị: Đồng\n\nTT\n\nNội dung/giải\n\nNhất\r\n\n (Vàng)\n\nNhì\r\n\n (Bạc)\n\nBa\r\n\n (Đồng)\n\nGiải khuyến khích\n\nGiải phong cách\n\nGiải vận động viên xuất\r\n\n sắc\n\n1\n\nCá nhân\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n900.000\n\n600.000\n\n\n\n\n\n2\n\nGiải đôi\n\n1.800.000\n\n1.500.000\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nGiải đồng đội\n\n2.000.000\n\n1.700.000\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nGiải các môn thể thao tập thể\n\nMức thưởng chung bằng số\r\n\n vận động viên theo quy định của Điều lệ giải nhân với 50% mức thưởng cá nhân\r\n\n tương ứng\n\n\n\n1.500.000\n\n1.500.000\n\n5\n\nGiải toàn đoàn đối với Đại hội Thể dục thể thao\n\n8.000.000\n\n5.000.000\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nGiải toàn đoàn đối với các giải thể thao riêng lẻ\n\n3.000.000\n\n2.200.000\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giải thể thao, Đại hội thể dục thể thao cấp huyện, cấp\r\n\nxã, ngành của tỉnh: Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, mức chi tiền thưởng tối\r\n\nđa không vượt quá 80% mức chi tiền thưởng tương ứng giải cấp tỉnh.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện được bố trí trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên hằng năm theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên\r\n\nKhóa XIV, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy\r\n\n ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);\r\n\n - Chính phủ (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Báo cáo);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước Khu vực X;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Thái Nguyên, Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Hoàng Sơn\n\n", + "id": 104301 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104302.json b/contexts/context_104302.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85df35478b3c403534e4e015a65aab2424524d34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104302.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-14-2018-QD-UBND-thu-chi-phi-scan-cac-loai-giay-to-khi-dang-ky-dat-dai-Vinh-Long-392456.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2018-QD-UBND-thu-chi-phi-scan-cac-loai-giay-to-khi-dang-ky-dat-dai-Vinh-Long-392456", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2018/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 24 tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU CHI PHÍ SCAN (QUÉT) CÁC LOẠI GIẤY TỜ KHI THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ\r\n\nĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN\r\n\nGẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương, ngày 19/06/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai, ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị\r\n\nđịnh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2015/TT-BTNMT, ngày 27/01/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1742/TTr-STNMT, ngày 21/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành mức thu chi phí scan (quét) các loại giấy tờ khi thực hiện thủ tục đăng ký\r\n\nđất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn\r\n\nliền với đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:\n\n1. Mức thu scan (quét) trên một (01) trang A4 - (quét một mặt của trang A4):\r\n\n1.400 đồng/trang.\n\n2. Trường hợp scan (quét) các loại tài liệu có kích\r\n\nthướt khổ A3 - (quét một mặt của trang A3): 2.800\r\n\nđồng/trang.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiaoGiám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nVĩnh Long tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này trên địa bàn\r\n\ntỉnh Vĩnh Long.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Tư pháp,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nVĩnh Long, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này.\n\n2. Quyết định có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 9 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);\r\n\n - TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - CT và PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - BLĐ. VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố thuộc tỉnh;\r\n\n - Báo Vĩnh Long;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, 04.08.05.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Quang Trung\n\n\n\n", + "id": 104302 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104303.json b/contexts/context_104303.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..635c9a8ca6ac2c32b16dbd12318542240bafec08 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104303.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-714-QD-SGDHCM-2020-xay-dung-Bo-chi-so-HOSE-Index-So-Giao-dich-Ho-Chi-Minh-471209.aspx", + "name": "Quyet-dinh-714-QD-SGDHCM-2020-xay-dung-Bo-chi-so-HOSE-Index-So-Giao-dich-Ho-Chi-Minh-471209", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\n\nSỞ\r\n\n GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 714/QĐ-SGDHCM\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh,\r\n\n ngày 09 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TẮC XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ BỘ CHỈ SỐ HOSE-INDEX PHIÊN BẢN 3.0\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC SỞ GIAO DỊCH CHỨNG\r\n\nKHOÁN\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng\r\n\n6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ chuyển Trung tâm Giao dịch Chứng\r\n\nkhoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Quyết định số 21/2015/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi một số điều của\r\n\nQuyết định số 599/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 11 tháng 5 năm 2007 chuyển\r\n\nTrung tâm Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh thành Sở\r\n\nGiao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2399/QĐ-BTC ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nCăn cứ Quyết định số 446/QĐ-SGDHCM\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng quản trị Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Công văn số 221/UBCK-PTTT ngày\r\n\n25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc yêu cầu Sở Giao dịch\r\n\nChứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh nghiên cứu cách tính chỉ số chứng khoán;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Phòng Nghiên\r\n\ncứu và Phát triển.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index\r\n\nphiên bản 3.0.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Quyết định số 529/QĐ-SGDHCM ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về việc ban hành Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ số HOSE-Index phiên bản\r\n\n2.3.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc phòng Nghiên cứu và Phát triển, Giám đốc các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng\r\n\nkhoán Thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - UBCKNN (để\r\n\n b/c);\r\n\n - HĐQT (để b/c);\r\n\n - BĐH, BKS;\r\n\n - Lưu: VT, NCPT.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH\n\nNguyễn\r\n\n Vũ Quang Trung\n\n\n\nQUY TẮC\n\nXÂY\r\n\nDỰNG VÀ QUẢN LÝ BỘ CHỈ SỐ HOSE-INDEX - PHIÊN BẢN 3.0\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 714/QĐ-SGDHCM ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Tổng\r\n\nGiám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\n1. GIỚI THIỆU CHUNG\n\n2. QUẢN LÝ CHỈ SỐ\n\n3. PHƯƠNG PHÁP SÀNG LỌC BỘ CHỈ SỐ\n\n4. XÁC LẬP RỔ CỔ PHIẾU LẦN ĐẦU VÀ XEM\r\n\nXÉT ĐỊNH KỲ CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ GIÁ\n\n6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CHỈ SỐ TỔNG\r\n\nTHU NHẬP\n\n7. GIỚI HẠN TỶ TRỌNG VỐN HÓA CỦA CỔ\r\n\nPHIẾU THÀNH PHẦN\n\n8. CÁC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU\r\n\nTHÀNH PHẦN CỦA CHỈ SỐ\n\n9. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ CHIA\n\n10. CHUẨN PHÂN NGÀNH\r\n\nGICS®\n\n11. CHÍNH SÁCH CÔNG BỐ THÔNG TIN\n\n12. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nPHỤ LỤC 1\n\n\n\nLỊCH SỬ THAY ĐỔI QUY TẮC CHỈ SỐ:\n\nPhiên bản\r\n\n 3.0\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n3.1\n\nBổ sung định nghĩa Giá trị giao dịch\r\n\n khớp lệnh và Khối lượng giao dịch khớp lệnh\n\n\n\n3.3.3\n\nĐiều chỉnh Điều kiện sàng lọc về tỷ\r\n\n lệ free-float\n\n\n\n3.3.5\n\nCập nhật quy tắc làm tròn tỷ lệ\r\n\n free-float khi tính toán chỉ số\n\n\n\n4.3.1\n\nĐiều chỉnh quy tắc xác định rổ VN30\n\n\n\n8.1\n\nLoại bỏ và thay thế cổ phiếu trong kỳ\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.3\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n6.5\n\nCập nhật tần suất tính toán\n\n\n\n7\n\nThay đổi, cập nhật mức giới hạn tỉ\r\n\n trọng với nhóm\n\ncổ\r\n\n phiếu có liên quan mẹ-con\n\nBổ sung định nghĩa nhóm công ty liên\r\n\n quan.\n\n\n\n11\n\nThay đổi thời gian hiệu lực đối với\r\n\n các thay đổi định kỳ của chỉ số.\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.2\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n3.2, 8.1\n\nQuy định rõ thời gian cổ phiếu bị tạm\r\n\n ngưng giao dịch\n\n\n\n3.5\n\nBổ sung sàng lọc đối với trường hợp\r\n\n cổ phiếu có biến động thị trường bất thường\n\n\n\n4.3.1\n\nQuy định rõ hơn cách xác định rổ\r\n\n VN30\n\n\n\n4.4\n\nBổ sung thời gian cập nhật danh mục\r\n\n cổ phiếu thành phần tại kỳ xem xét\n\n\n\n5.2\n\nLàm rõ định nghĩa Hệ số chia\n\n\n\n8.2, 8.3\n\nĐiều chỉnh phương thức xử lý trường\r\n\n hợp sáp nhập, mua lại, chia hoặc tách công ty\n\n\n\nPhiên bản\r\n\n 2.1\n\nKhoản mục\n\nNội dung\n\nTrang\n\n2.1\n\nSửa đổi chức năng Hội đồng chỉ số\n\n\n\n2.4\n\nThay đổi điều kiện sửa đổi, bổ sung,\r\n\n hủy bỏ Quy tắc chỉ số\n\n\n\n3.1\n\nCập nhật ngày chốt dữ liệu\n\n\n\n3.3.2\n\nLàm rõ đối tượng nắm giữ cổ phiếu\r\n\n không tự do chuyển nhượng\n\n\n\n3.3.4\n\nĐiều chỉnh thời gian cập nhật tỷ lệ\r\n\n free-float\n\n\n\n5.4\n\nĐiều chỉnh thời gian cập nhật khối\r\n\n lượng lưu hành\n\n\n\n7.3, 7.4\n\nLàm rõ thời gian cập nhật tỷ trọng vốn hóa\n\n\n\n11\n\nSửa đổi thời gian công bố thông tin\n\n\n\n\n\nTÓM TẮT ĐẶC ĐIỂM BỘ\r\n\nCHỈ SỐ\r\n\nHOSE-INDEX\n\nTên chỉ số\n\nVN30\n\nVNMidcap\n\nVNSmallcap\n\nVN100\n\nVNAllshare\n\nVNAllshare\r\n\n Sector Indices\n\nLoại chỉ số\n\nChỉ số giá\r\n\n / Chỉ số tổng thu nhập\n\nChỉ số giá\n\nĐặc điểm chung\n\nGồm những\r\n\n công ty niêm yết trên HOSE, đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện\r\n\n sàng lọc.\n\nQuản lý duy trì chỉ\r\n\n số\n\n- Hội đồng\r\n\n chỉ số tham vấn chiến lược xây dựng tiêu chuẩn trong Quy tắc chỉ số\n\n- HOSE thực\r\n\n hiện việc xây dựng các quy tắc chỉ số và quản lý chỉ số hàng ngày\n\nPhương pháp tính\n\nGiá trị vốn hóa\r\n\n thị trường điều chỉnh tỷ lệ free-float.\n\nSố lượng cổ phiếu\r\n\n thành phần\n\n30\n\n70\n\nKhông cố định\n\n100\n\nKhông cố định\n\nKhông cố định\n\nTiêu chí chọn lọc\n\nTư cách cổ\r\n\n phiếu, tỷ lệ free-float, thanh khoản.\n\nTiêu chí phân ngành\n\n\n\nChuẩn phân\r\n\n ngành GICS®\n\nThanh khoản\n\nTỷ suất\r\n\n quay vòng chứng khoán ≥ 0,05%\n\nTỷ lệ free-float\r\n\n (f)\n\nf ≥ 10%, trừ\r\n\n trường hợp được mô tả trong phần 3.3.3\n\nGiới hạn tỷ trọng vốn\r\n\n hóa\n\n10% đối với\r\n\n cổ phiếu đơn lẻ\n\n15% đối với\r\n\n nhóm cổ phiếu có liên quan\n\n10% với các\r\n\n cổ phiếu đơn lẻ.\n\nKhông giới\r\n\n hạn\n\nXem xét định kỳ\n\n- Công bố\r\n\n thông tin thay đổi cổ phiếu thành phần chỉ số vào thứ Hai lần thứ 3 của tháng 1 và tháng\r\n\n 7 hàng năm.\n\n- Công bố\r\n\n thông tin cập nhật thông tin khối lượng lưu hành, free-float của cổ phiếu thành phần vào thứ\r\n\n Hai lần thứ 3 tháng 1, 4, 7 và 10 hàng năm.\n\n- Các thay\r\n\n đổi có hiệu lực áp dụng từ ngày thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8 và 11.\n\nTần suất tính toán\n\nChỉ số giá:\r\n\n Theo thời gian thực (5 giây/ lần)\n\nChỉ số tổng\r\n\n thu nhập: Cuối ngày giao dịch (1 ngày/lần)\n\nNgày cơ sở\n\nChỉ số giá\n\n02/01/2009\n\n24/01/2014\n\n25/01/2016\n\nChỉ số tổng thu nhập\n\n24/07/2015\n\nN/A\n\nGiá trị chỉ số cơ sở\n\nChỉ số giá\n\n313.34\n\n560.19\n\n533.49\n\nChỉ số tổng thu nhập\n\n657.97\n\n689.67\n\n659.75\n\n604.21\n\n607.18\n\nN/A\n\n1. GIỚI THIỆU\r\n\nCHUNG\n\n1.1. Quy tắc xây dựng và quản lý Bộ chỉ\r\n\nsố HOSE-Index (sau đây gọi tắt là “Quy tắc chỉ số”) nêu ra các quy tắc để\r\n\nlàm cơ sở cho việc xây dựng và quản lý các chỉ số thuộc Bộ chỉ số HOSE-Index của\r\n\nSở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE). Quy tắc này được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số /QĐ-SGDHCM ngày tháng năm 2020 của\r\n\nTổng Giám đốc Sở GDCK TP.HCM.\n\n1.2. Các chỉ số thuộc Bộ chỉ số\r\n\nHOSE-Index được tính toán theo hai phương pháp là chỉ số giá và chỉ số tổng thu\r\n\nnhập. Các chỉ số giá thể hiện biến động giá cổ phiếu của các công ty niêm yết\r\n\ntrên HOSE đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện sàng lọc, nhằm\r\n\ncung cấp cho nhà đầu tư thông tin đầy đủ và toàn diện về thị trường. Các chỉ số\r\n\nTổng thu nhập thể hiện biến động giá và giá trị cổ tức của các cổ phiếu thành\r\n\nphần được tái đầu tư vào chỉ số.\n\n1.3. Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm:\n\n1.3.1. Chỉ số VNAllShare\n\nLà chỉ số bao gồm tất cả các cổ phiếu\r\n\nniêm yết trên HOSE đáp ứng tư cách tham gia vào Bộ chỉ số và các điều kiện sàng\r\n\nlọc quy định tại mục 3 Quy tắc này.\n\n1.3.2. Chỉ số VN30\n\nLà chỉ số được xây dựng từ rổ cổ phiếu\r\n\nthành phần của VNAllshare, gồm 30 công ty có giá trị vốn hóa và thanh khoản\r\n\nhàng đầu đáp ứng các điều kiện được nêu tại mục 4.3.1.\n\n1.3.3. Chỉ số VNMidcap\n\nLà chỉ số được xây dựng từ rổ cổ phiếu\r\n\nthành phần của VNAllshare, gồm 70 công ty có giá trị vốn hóa sau VN30 đáp ứng\r\n\ncác điều kiện được nêu tại\r\n\nmục 4.3.2.\n\n1.3.4. Chỉ số VN100\n\nChỉ số bao gồm cổ phiếu thành phần của\r\n\nVN30 và VNMidcap.\n\n1.3.5. Chỉ số VNSmallcap\n\nChỉ số bao gồm các cổ phiếu thành phần\r\n\ncủa VNAllshare và không thuộc chỉ số VN100.\n\n1.3.6. Các chỉ số ngành VNAllshare\r\n\nSector Indices\n\nCác chỉ số ngành bao gồm cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số VNAllShare được phân thành các ngành theo định nghĩa của\r\n\nchuẩn phân ngành Global Industry Classification Standard (GICS®).\n\n* Chuẩn phân ngành Global Industry\r\n\nClassification\r\n\nStandard (GICS®) được phát triển và là tài sản độc quyền của MSCI Inc. và\r\n\nStandard & Poor’s. GICS® là thương hiệu của MSCI và S&P và cấp quyền\r\n\ncho HOSE sử dụng.\n\n2. QUẢN LÝ CHỈ\r\n\nSỐ\n\n2.1. Hội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM\n\nHội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM là hội\r\n\nđồng độc lập được HOSE thành lập để thực hiện chức năng tham vấn chiến lược về\r\n\nviệc xây dựng và duy trì các tiêu chuẩn trong Quy tắc xây dựng và quản lý chỉ số\r\n\nBộ chỉ số HOSE-Index đáp ứng nhu cầu hiện tại và tương lai của thị trường; tham\r\n\nvấn cho HOSE về các vấn đề liên quan đến chỉ số chung nhằm đảm bảo tính tin cậy\r\n\nvà phù hợp với thị trường.\n\nThành phần của Hội đồng chỉ số, phạm\r\n\nvi trách nhiệm, nguyên tắc tổ chức và hoạt động, giải quyết mâu thuẫn lợi ích\r\n\nvà bảo mật sẽ được quy định cụ thể tại “Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng chỉ số Sở GDCK TP.HCM”.\n\n2.2. Tổ chức thực hiện\n\nHOSE là cơ quan xây dựng Quy tắc chỉ số\r\n\nvà thực hiện việc quản lý chỉ số hàng ngày.\n\n2.3. Các trường hợp không bao hàm\r\n\ntrong Quy tắc chỉ số\n\nTrong trường hợp phát sinh các sự kiện\r\n\nchưa được đề cập trong Quy tắc chỉ số, HOSE, theo quan điểm của mình, có thể sử\r\n\ndụng các biện pháp điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo lợi ích cao nhất cho nhà đầu\r\n\ntư và thị trường.\n\nHOSE sẽ thông báo đến Hội đồng chỉ số\r\n\nnếu HOSE quyết định bất kỳ một trường hợp nào chưa được đề cập cụ thể trong Quy\r\n\ntắc chỉ số để tham vấn ý kiến của Hội đồng chỉ số.\n\nNếu một trường hợp ngoại lệ nào đó được\r\n\nchấp nhận thì điều này không tạo ra tiền lệ cho các quyết định sau này của\r\n\nHOSE.\n\n2.4. Sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Quy tắc\r\n\nchỉ số\n\nQuy tắc chỉ số có thể được bổ sung, sửa\r\n\nđổi hoặc hủy bỏ toàn bộ hoặc một phần tại bất kỳ thời điểm nào. Việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc hủy bỏ các quy tắc có thể dẫn đến những thay đổi trong việc\r\n\nxây dựng và quản lý Bộ chỉ số hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ số.\n\nHOSE chuyển đến Hội đồng chỉ số các\r\n\nphương án liên quan đến việc sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ Quy tắc chỉ số trong phạm\r\n\nvi trách nhiệm của Hội đồng để tham vấn ý kiến.\n\n2.5. Trách nhiệm pháp lý\n\nCăn cứ vào mục đích của Quy tắc chỉ số\r\n\nvà khả năng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ Quy tắc chỉ số theo từng thời điểm, HOSE\r\n\nvà Hội đồng chỉ số (hay bất kỳ cá nhân nào liên quan đến công tác chuẩn bị hay\r\n\ncông bố Quy tắc chỉ số) không chịu trách nhiệm pháp lý về bất kỳ những thua lỗ,\r\n\nmất mát, khiếu kiện, tổn thất hay chi phí phát sinh của bất kỳ cá nhân, tổ chức\r\n\nnào do một hoặc nhiều nguyên nhân sau:\n\n(i) Tin tưởng vào Quy tắc chỉ số hoặc\r\n\ndữ liệu của các cổ phiếu thành phần trong rổ chỉ số; và/hoặc,\n\n(ii) Những sai sót hoặc nội dung không\r\n\nchính xác trong\r\n\nQuy tắc chỉ số; và/hoặc,\n\n(iii) Những sai sót hoặc không chính\r\n\nxác trong việc thu thập và sử dụng dữ liệu liên quan đến xác định cổ phiếu\r\n\nkhông tự do chuyển nhượng; và/hoặc,\n\n(iv) Việc không áp dụng hoặc áp dụng\r\n\nsai những chính sách và quy trình được mô tả trong Quy tắc chỉ số; và/hoặc,\n\n(v) Những sai sót hoặc không chính xác\r\n\ntrong việc biên soạn, tính toán chỉ số hoặc dữ liệu của các cổ phiếu thành phần\r\n\ntrong rổ chỉ số.\n\nTrong phạm vi quyền hạn của mình, HOSE\r\n\nsẽ tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo tính chính xác của Quy tắc Bộ\r\n\nChỉ số và các dữ liệu thành phần của các chỉ số cũng như việc tính toán, điều\r\n\nchỉnh và công bố các chỉ số theo các quy tắc phù hợp.\n\n2.6. Quyền sở hữu trí tuệ\n\nQuyền sở hữu trí tuệ đối với Quy tắc\r\n\nchỉ số và các chỉ số trong Bộ chỉ số HOSE-Index bao gồm tên, thành phần và việc\r\n\ntính toán chỉ số thuộc về HOSE. Việc sao chép toàn bộ hay một phần Quy tắc Bộ\r\n\nChỉ số mà không có sự cho phép của HOSE đều bị coi là vi phạm bản quyền, bị\r\n\nngăn cấm và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2.7. Chính sách sửa lỗi\n\nVới mục tiêu duy trì Bộ chỉ số có tiêu\r\n\nchuẩn cao nhất về độ chính xác, toàn vẹn, tin cậy về nguồn dữ liệu và tuân theo\r\n\nthông lệ tốt nhất trong quy trình thống kê và vận hành, các sai sót về dữ liệu\r\n\ntrong quá trình tính toán sẽ được điều chỉnh và người sử dụng chỉ số sẽ được\r\n\nthông báo kịp thời. Tuy nhiên, các sai sót nhỏ phát sinh không ảnh hưởng lớn đến\r\n\ntính chính xác của chỉ số sẽ được điều chỉnh mà không nhất thiết phải thông\r\n\nbáo.\n\n2.8. Tính toán lại chỉ số\n\nChỉ số sẽ được tính toán lại khi có\r\n\nsai lệch đáng kể. Người sử dụng chỉ số sẽ được thông báo trong thời gian sớm nhất.\n\n3. PHƯƠNG\r\n\nPHÁP SÀNG LỌC BỘ CHỈ SỐ\n\n3.1. Các định nghĩa áp dụng\n\n- Giá trị vốn hóa (GTVH): là bình quân\r\n\ncủa giá trị vốn hóa hàng ngày trong 12 tháng gần nhất tính tới ngày chốt dữ liệu\r\n\nxem xét.\n\nĐối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTVH được tính là bình quân của giá trị vốn hóa hàng ngày từ thời\r\n\nđiểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Giá trị vốn hóa điều chỉnh\r\n\nfree-float (GTVH_f): là giá trị vốn hóa (GTVH) x tỷ lệ\r\n\nfree-float chưa làm tròn (f).\n\n- Giá trị giao dịch (GTGD): là bình quân\r\n\ncủa trung vị giá trị giao dịch hàng ngày trong tháng của 12 tháng gần nhất tính\r\n\ntới ngày chốt dữ liệu xem xét. Giá trị giao dịch hàng ngày bao gồm giao dịch khớp\r\n\nlệnh và giao dịch thỏa thuận. (Tham khảo cách tính trung vị tại mục 13.1- Phụ\r\n\nlục 1)\n\n- Giá trị giao dịch khớp lệnh (GTGD_KL): là bình quân\r\n\ncủa trung vị giá trị giao dịch khớp lệnh hàng ngày trong tháng của 12 tháng gần\r\n\nnhất tính tới ngày chốt dữ liệu xem xét. (Tham khảo cách tính trung vị tại mục\r\n\n13.1- Phụ lục 1)\n\n- Khối lượng giao dịch khớp lệnh (KLGD_KL): là bình quân\r\n\ncủa trung vị khối lượng giao dịch khớp lệnh hàng ngày trong tháng của 12 tháng\r\n\ngần nhất tính tới ngày chốt dữ liệu xem xét. (Tham khảo cách tính trung vị tại\r\n\nmục 13.1- Phụ lục 1)\n\nĐối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTGD, GTGD_KL và KLGD_KL được tính lần lượt là bình quân của trung\r\n\nvị giá trị giao dịch, giá trị giao dịch khớp lệnh và khối lượng giao dịch khớp lệnh hàng\r\n\nngày trong tháng từ thời điểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Ngày chốt dữ liệu: là ngày giao\r\n\ndịch cuối cùng của tháng 6 và 12 đối với việc xem xét thay đổi định kỳ thành phần\r\n\nchỉ số, tháng 3 và 9 đối với việc cập nhật thông tin khối lượng lưu hành và tỷ\r\n\nlệ free-float của cổ phiếu.\n\n3.2. Tư cách tham gia vào chỉ số\n\nCổ phiếu đủ tư cách tham gia vào Bộ chỉ\r\n\nsố khi KHÔNG thuộc một trong các diện sau đây:\n\n- Cổ phiếu thuộc diện bị cảnh\r\n\nbáo do vi phạm công bố thông tin, kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng\r\n\ngiao dịch do thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như tách/gộp cổ phiếu, chia\r\n\ntách/sáp nhập v.v... dưới 30 ngày giao dịch) trong vòng 3 tháng tính\r\n\nđến ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\n- Cổ phiếu có thời gian niêm yết trên\r\n\nSở GDCK TP.HCM (HOSE) dưới 6 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu xem\r\n\nxét, ngoại trừ cổ\r\n\nphiếu niêm yết\r\n\ntrên HOSE có giá trị vốn hóa thị trường thuộc Top-5 và\r\n\nthời gian niêm yết trên 3 tháng.\n\n3.3. Tỷ lệ free-float (f)\n\n3.3.1. Công thức tỷ lệ free-float\n\nTỷ lệ free-float là tỷ lệ khối lượng cổ\r\n\nphiếu tự do chuyển nhượng so với khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trên thị trường.\n\nTỷ lệ free-float (f) được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nƒ =\n\nKhối lượng cổ phiếu\r\n\n đang lưu hành- khối lượng cổ phiếu không tự do chuyển nhượng\n\nKhối lượng cổ phiếu\r\n\n đang lưu hành\n\n3.3.2. Cổ phiếu không tự do chuyển nhượng\r\n\nbao gồm một trong các trường hợp sau:\n\n- Cổ phiếu của các đối tượng còn trong\r\n\nthời gian hạn chế chuyển nhượng theo quy định của pháp luật như: (1) cổ đông\r\n\nsáng lập, (2) phát hành riêng lẻ dưới 100 nhà đầu tư, (3) phát hành cổ phiếu\r\n\ncho cán bộ công nhân viên, (4) cổ phiếu bị hạn chế chuyển nhượng của doanh nghiệp\r\n\nFDI khi chuyển sang công ty cổ phần, và (5) các trường hợp hạn chế chuyển nhượng khác\r\n\ntheo quy định;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông nội\r\n\nbộ và người có liên quan;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông\r\n\nchiến lược;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông\r\n\nnhà nước;\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu chéo trực tiếp\r\n\ngiữa các công ty; và,\n\n- Cổ phiếu thuộc sở hữu của cổ đông lớn,\r\n\nngoại trừ nắm giữ của các tổ chức kinh doanh bảo hiểm, tổ chức kinh doanh chứng\r\n\nkhoán (công ty quản lý quỹ và công ty chứng khoán) và quỹ đầu tư chứng khoán. Sở\r\n\nhữu cổ phiếu của cổ đông lớn vẫn bị hạn chế chuyển nhượng cho đến khi tỷ lệ năm\r\n\ngiữ giảm xuống dưới 4%.\n\n3.3.3. Điều kiện sàng lọc về tỷ lệ\r\n\nfree-float\n\n- f (chưa làm tròn) ≥ 10%: đáp ứng điều\r\n\nkiện tham gia vào Bộ chỉ số\n\n- f (chưa làm tròn) < 10%: loại khỏi\r\n\nBộ chỉ số, ngoại trừ cổ phiếu có GTVH_f lớn hơn hoặc bằng 2.000 tỷ VNĐ đối\r\n\nvới các cổ phiếu thuộc Bộ chỉ số kỳ trước và GTVH_f lớn hơn hoặc bằng 2.500\r\n\ntỷ VNĐ đối với các cổ phiếu mới.\n\n3.3.4. Điều chỉnh tỷ lệ free-float\n\n- Tỷ lệ free-float của tất cả cổ phiếu\r\n\nthành phần trong chỉ số sẽ được điều chỉnh toàn bộ theo định kỳ 3 tháng/lần.\n\n- Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nHOSE có thể xem xét điều chỉnh tỷ lệ free-float vào giữa kỳ.\n\n- Thời gian công bố thông tin và hiệu\r\n\nlực về thay đổi đổi freefloat được nêu trong Chính sách công bố thông tin tại mục\r\n\n11.\n\n- Khi điều chỉnh free-float, hệ số\r\n\nchia sẽ được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tính liên tục của chỉ số.\n\n3.3.5. Làm tròn tỷ lệ free-float khi\r\n\ntính toán chỉ số\n\nTỷ lệ free-float tính chỉ số sẽ được\r\n\nlàm tròn để tính toán chỉ số và giới hạn tỷ trọng theo nguyên tắc sau:\n\n• Với tỷ lệ free-float ≤ 15%: Làm tròn\r\n\nlên theo bước 1%.\n\n• Với tỷ lệ free-float > 15%: Làm\r\n\ntròn lên theo bước 5%.\n\nTỷ lệ free-float\n\n≤ 1%\n\n≤ 2%\n\n≤ 3%\n\n≤ 4%\n\n≤ 5%\n\n≤ 6%\n\n≤ 7%\n\n≤ 8%\n\n≤ 9%\n\n≤ 10%\n\nLàm tròn\n\n1%\n\n2%\n\n3%\n\n4%\n\n5%\n\n6%\n\n7%\n\n8%\n\n9%\n\n10%\n\n\n\nTỷ lệ\r\n\n free-float\n\n≤ 11%\n\n≤ 12%\n\n≤ 13%\n\n≤ 14%\n\n≤ 15%\n\n≤ 20%\n\n≤ 25%\n\n≤ 30%\n\n≤ 35%\n\n≤ 40%\n\n≤ 45%\n\nLàm tròn\n\n11%\n\n12%\n\n13%\n\n14%\n\n15%\n\n20%\n\n25%\n\n30%\n\n35%\n\n40%\n\n45%\n\n\n\nTỷ lệ\r\n\n free-float\n\n≤ 50%\n\n≤ 55%\n\n≤ 60%\n\n≤ 65%\n\n≤ 70%\n\n≤ 75%\n\n≤ 80%\n\n≤ 85%\n\n≤ 90%\n\n≤ 95%\n\n≤ 100%\n\nLàm tròn\n\n50%\n\n55%\n\n60%\n\n65%\n\n70%\n\n75%\n\n80%\n\n85%\n\n90%\n\n95%\n\n100%\n\n3.4. Thanh khoản\n\n- Các cổ phiếu sẽ được sàng lọc thanh khoản\r\n\nbằng cách tính toán Tỷ suất quay vòng chứng khoán\n\nTỷ suất quay vòng =\n\nGiá trị giao dịch\n\nGiá trị vốn hóa điều\r\n\n chỉnh free-float\n\n- Cổ phiếu không thuộc thành phần của chỉ số kỳ\r\n\ntrước có Tỷ suất quay vòng nhỏ hơn 0,05% sẽ bị loại khỏi Bộ chỉ số.\n\n- Cổ phiếu thuộc thành phần của chỉ số\r\n\nkỳ trước có Tỷ suất quay vòng nhỏ hơn 0,04% sẽ bị loại khỏi Bộ chỉ số.\n\n3.5. Sở GDCK TP.HCM có thể loại trừ\r\n\ncác cổ phiếu có biến động thị trường bất thường không phù hợp làm cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số căn cứ trên ý kiến tham vấn của Hội đồng chỉ số.\n\n4. XÁC LẬP RỔ CỔ PHIẾU\r\n\nLẦN ĐẦU VÀ XEM XÉT ĐỊNH KỲ CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n4.1. Việc xác lập rổ cổ phiếu lần\r\n\nđầu tiên được thực hiện tương tự như các bước xem xét định kỳ dưới đây nhưng\r\n\nkhông xét đến thao tác ưu tiên cổ phiếu thuộc thành phần của rổ chỉ số kỳ trước.\n\n4.2. Thời gian xem xét\n\nCổ phiếu thành phần của các chỉ số sẽ\r\n\nđược xem xét bán niên vào tháng một và tháng bảy hàng năm.\n\n4.3. Phương pháp chọn cổ phiếu vào rổ\r\n\nchỉ số tại kỳ xem xét\n\nTập hợp các cổ phiếu đáp ứng các điều\r\n\nkiện nêu tại mục 3.2, 3.3 và 3.4 là thành phần của chỉ số VNAllshare. Các cổ\r\n\nphiếu này sẽ lần lượt được lựa chọn vào các rổ chỉ số VN30, VNMidcap,\r\n\nVNSmallcap và VN100 như sau:\n\n4.3.1. Xác định rổ VN30\n\na. Các cổ phiếu thành phần của chỉ số\r\n\nVNAllshare sẽ được xem xét lựa chọn dựa theo KLGD_KL. Cổ phiếu có mức\r\n\nKLGD_KL nhỏ hơn\r\n\n100.000 CP sẽ bị loại khỏi danh sách xem xét.\n\nb. Các cổ phiếu còn lại sau bước\r\n\n4.3.1.a sẽ được xem xét lựa chọn dựa theo GTGD KL:\n\n+ Cổ phiếu thuộc thành phần của chỉ số\r\n\nVN30 kỳ trước có GTGD_KL nhỏ hơn 9 tỷ VNĐ sẽ bị loại khỏi danh sách xem xét.\n\n+ Cổ phiếu không thuộc thành phần của\r\n\nchỉ số VN30 kỳ trước có GTGD_KL nhỏ hơn 10 tỷ VNĐ sẽ bị loại khỏi danh sách xem\r\n\nxét.\n\n+ Trường hợp tập hợp cổ phiếu chưa đủ\r\n\nsố lượng tối thiểu là 50, lựa chọn các cổ phiếu theo thứ tự giảm dần về GTGD_KL cho đến\r\n\nkhi đạt đủ số lượng tối thiểu. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở lên có GTGD_KL bằng nhau,\r\n\nvị trí của các cổ phiếu này được xếp theo thứ tự ưu tiên về GTVH.\n\nc. Các cổ phiếu còn lại sau bước 4.3.1\r\n\n.b sẽ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về GTVH. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở\r\n\nlên có GTVH bằng nhau, vị trí của các cổ phiếu này được xếp theo thứ tự\r\n\nưu tiên về GTGD_KL.\n\nd. Các cổ phiếu được chọn vào rổ VN30\r\n\ntheo thứ tự ưu tiên như sau\n\n+ Loại trừ các cổ phiếu thuộc diện cảnh\r\n\nbáo trong vòng 3 tháng tính đến ngày chốt dữ liệu hoặc từ ngày chốt dữ liệu đến\r\n\nngày chính thức áp dụng rổ chỉ số mới.\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí thứ 20 trở\r\n\nlên: luôn được chọn vào rổ VN30.\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí 21 đến 40: ưu\r\n\ntiên cổ phiếu đã có trong danh mục cổ phiếu thành phần của rổ VN30 kỳ trước,\r\n\nsau đó mới xét đến cổ phiếu mới sao cho số lượng cổ phiếu trong rổ bằng 30 cổ\r\n\nphiếu.\n\ne. Danh mục cổ phiếu dự phòng\n\n+ 05 cổ phiếu có GTVH lớn nhất sau khi\r\n\nđã xác định rổ VN30 tại bước 4.3.1.d sẽ được chọn vào danh mục cổ phiếu dự\r\n\nphòng theo thứ tự giảm dần về GTVH, sử dụng để thay thế trong trường hợp một\r\n\nhay nhiều cổ phiếu thành phần của VN30 bị loại bỏ khỏi rổ chỉ số trong kỳ. (Tham\r\n\nkhảo mục 8 - Các điều chỉnh trong kỳ đối với cổ phiếu thành phần của chỉ số)\n\n+ Cổ phiếu sẽ bị loại khỏi danh mục dự\r\n\nphòng rổ VN30 nếu trong kỳ rơi vào diện cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt,\r\n\ntạm ngừng giao dịch.\n\n4.3.2. Xác định rổ VNMidcap\n\na. Các cổ phiếu còn lại của VNAllshare\r\n\nkhông bao gồm 30 cổ phiếu thành phần của rổ VN30 được xếp theo thứ tự giảm dần\r\n\nvề GTVH. Trường hợp có 2 cổ phiếu trở lên có GTVH bằng nhau, vị trí của các cổ\r\n\nphiếu này được xếp theo thứ tự ưu tiên về GTGD. Các cổ phiếu này được chọn vào\r\n\nrổ VNMidcap theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí thứ 40 trở\r\n\nlên: được chọn vào rổ VNMidcap;\n\n+ Cổ phiếu đứng ở vị trí 41 đến 80: ưu\r\n\ntiên cổ phiếu đã có trong danh mục cổ phiếu thành phần của rổ VNMidcap kỳ trước,\r\n\nsau đó mới xét đến cổ phiếu mới sao cho số lượng trong rổ bằng 70 cổ phiếu.\n\nb. Danh mục cổ phiếu dự phòng:\n\n+ 10 cổ phiếu có GTVH lớn nhất sau khi\r\n\nđã xác định rổ VNMidcap tại bước 4.3.2.a được chọn vào danh mục cổ phiếu dự\r\n\nphòng theo thứ tự giảm dần về GTVH, sử dụng để thay thế trong trường hợp có một\r\n\nhay nhiều cổ phiếu thành phần của VNMidcap bị loại bỏ khỏi rổ chỉ số trong kỳ. (Tham\r\n\nkhảo mục 8 - Các điều chỉnh đối với cổ phiếu thành phần của chỉ số)\n\n+ Cổ phiếu sẽ bị loại khỏi danh mục dự\r\n\nphòng rổ VNMidcap nếu rơi vào diện cảnh báo do vi phạm công bố thông tin, kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch.\n\n4.3.3. Chỉ số VN100\n\n+ Gồm 100 cổ phiếu là các cổ phiếu\r\n\nthành phần của chỉ số VN30 và VNMidcap.\n\n4.3.4. Chỉ số VNSmallcap\n\n+ Gồm các cổ phiếu còn lại của\r\n\nVNAllshare sau khi loại trừ các cổ phiếu thành phần của chỉ số VN100.\n\n4.3.5. Các chỉ số ngành\n\n+ Gồm các cổ phiếu là cổ phiếu thành\r\n\nphần của chỉ số VNAllshare có cùng nhóm ngành được phân theo chuẩn phân ngành\r\n\nGICS®.\n\n4.4. Trong khoảng thời gian từ ngày chốt\r\n\ndữ liệu đến ngày chính thức áp dụng rổ mới, danh mục cổ phiếu thành phần của\r\n\ncác chỉ số tại mục 4.3\r\n\nsẽ tiếp tục được cập nhật, loại trừ các cổ phiếu rơi vào diện bị\r\n\ncảnh báo do vi phạm công bố thông tin, diện cảnh báo (đối với rổ VN30), diện kiểm\r\n\nsoát, kiểm soát đặc biệt, tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao dịch do\r\n\nthực hiện sự kiện doanh nghiệp dưới 30 ngày giao dịch), cổ phiếu bị hủy niêm\r\n\nyết. Việc thay\r\n\nthế cổ phiếu\r\n\nbị loại sẽ tiến hành tương tự việc điều chỉnh trong kỳ quy định tại mục 8.1.\n\n4.5. Cổ phiếu thành phần của các chỉ số\r\n\nVN30, VNMidcap, VNSmallcap không đồng thời trùng nhau.\n\n4.6. Số lượng cổ phiếu thành phần\n\n- Chỉ số VN30, VNMidcap, VN100: cố định.\n\n- Chỉ số VNSmallcap, VNAllshare: không\r\n\ncố định.\n\n- Các chỉ số ngành: không cố định.\n\n5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH\r\n\nTOÁN CHỈ SỐ GIÁ\n\n5.1. Bộ chỉ số HOSE-Index được tính\r\n\ntoán dựa trên phương pháp giá trị vốn hóa điều chỉnh free-float.\n\n5.2. Công thức tính chỉ số\n\nChỉ số =\n\nCMV\n\nHệ số chia\n\nTrong đó:\n\nCMV (Giá trị vốn hóa thị trường hiện tại):\n\n- i = 1, 2, 3... n\n\n- n: số cổ phiếu trong rổ chỉ số.\n\n- pi: giá của cổ phiếu i\r\n\ntrong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.\n\n- si: khối lượng đang lưu\r\n\nhành của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán.\n\n- fi: tỷ lệ free-float\r\n\nlàm tròn của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán. (Tham khảo\r\n\ncách làm tròn free-float tại mục 3.2.5)\n\n- ci: hệ số giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của cổ phiếu i trong rổ chỉ số tại thời điểm tính toán. (Tham\r\n\nkhảo mục 6 - Giới hạn tỷ trọng vốn hóa của cố phiếu thành phần)\n\nHệ số chia: Tại ngày cơ sở, Hệ số\r\n\nchia bằng Giá trị vốn hóa thị trường vào thời điểm đóng cửa chia cho Giá trị cơ\r\n\nsở của chỉ số. Trong trường hợp tăng/giảm CMV do những nguyên nhân khác với biến\r\n\nđộng giá trên thị trường, Hệ số chia sẽ được điều chỉnh nhằm đảm bảo\r\n\ntính liên tục của chỉ số.\n\n5.3. Giá để tính toán chỉ số\n\nGiá để tính toán chỉ số là giá khớp lệnh\r\n\ngần nhất của các cổ phiếu trong rổ tính đến thời điểm chỉ số được tính. Trường\r\n\nhợp không có giá khớp lệnh thì sẽ lấy giá đóng cửa gần nhất của cổ phiếu đó hoặc\r\n\ngiá đóng cửa điều chỉnh đối với cổ phiếu có xảy ra sự kiện doanh nghiệp (không\r\n\nbao gồm sự kiện chia cổ tức bằng tiền mặt thông thường)\n\n5.4. Khối lượng cổ phiếu đang lưu hành\n\n5.4.1. Khối lượng cổ phiếu đang lưu\r\n\nhành là khối lượng cổ phiếu do nhà đầu tư nắm giữ bao gồm cổ phiếu không tự do\r\n\nchuyển nhượng và cổ phiếu tự do chuyển nhượng. Cổ phiếu do công ty mua lại (cổ\r\n\nphiếu quỹ) không được xem là cổ phiếu đang lưu hành.\n\n5.4.2. Thay đổi khối lượng cổ phiếu\r\n\nđang lưu hành do phát sinh từ sự kiện doanh nghiệp của các cổ phiếu thành phần\r\n\nsẽ được cập nhật và áp dụng đồng thời với sự kiện doanh nghiệp.\n\n5.4.3. Đối với các trường hợp khác\r\n\nngoài sự kiện doanh nghiệp, khối lượng cổ phiếu đang lưu hành của tất cả cổ phiếu\r\n\nthành phần trong chỉ số sẽ được điều\r\n\nchỉnh toàn bộ theo định kỳ 3 tháng/lần.\n\n5.4.4. Trong những trường hợp đặc biệt,\r\n\nHOSE có thể xem xét điều chỉnh khối lượng cổ phiếu đang lưu hành vào giữa kỳ.\n\n5.4.5. Thời gian công bố thông tin, hiệu\r\n\nlực của các thay đổi về khối lượng lưu hành được nêu trong Chính sách công bố\r\n\nthông tin tại mục 11.\n\n5.4.6. Khi điều chỉnh khối lượng cổ\r\n\nphiếu đang lưu hành, Hệ số chia cũng sẽ được điều chỉnh để đảm bảo tính liên tục\r\n\ncủa chỉ số. (Tham khảo mục 9 - Điều chỉnh hệ số chia)\n\n5.5. Tần suất tính toán chỉ số\n\nCác chỉ số giá thuộc Bộ chỉ số\r\n\nHOSE-Index được tính toán theo thời gian thực và công bố 5\r\n\ngiây/lần vào tất cả các ngày giao dịch.\n\n6. PHƯƠNG PHÁP TÍNH\r\n\nTOÁN CHỈ SỐ TỔNG THƯ NHẬP\n\n6.1. Công thức tính chỉ số\n\nTRIt\r\n\n= TRIt-1 x (1 +\r\n\nPriceReturnt + DividendYieldt)\n\nTrong đó:\n\n* TRIt = chỉ số tổng thu nhập\r\n\ntại ngày t\n\n* TRIt-1 = chỉ số tổng thu\r\n\nnhập tại ngày t-1\n\n* PriceReturn: tăng trưởng chỉ số giá\r\n\ntại ngày t so với ngày t-1\n\n- IAt = chỉ số A tại ngày t\n\n- IAt-1 = chỉ số A tại ngày t-1\n\n- IndexDividendt được tính trên tổng\r\n\ncổ tức bằng tiền của các cổ phiếu có mặt trong rổ chỉ số giá A tại ngày t\n\nTrong đó:\n\n- DPSi = cổ tức bằng tiền mặt trên một\r\n\ncổ phiếu của cổ phiếu i thuộc chỉ số vào ngày t\n\n- si = khối lượng lưu\r\n\nhành tính chỉ số của cổ phiếu i tại ngày t-1\n\n- fi = tỷ lệ free float làm tròn\r\n\ncủa cổ phiếu i tại ngày t\n\n- ci = tỷ trọng của\r\n\ncổ phiếu i tại ngày t\n\n- Hệ số chiat = Hệ số chia của chỉ số\r\n\ngiá A vào ngày t\n\n6.2. Chỉ số tổng thu nhập được tính\r\n\ntoán căn cứ trên chỉ số gốc là các chỉ số giá trong Bộ chỉ số HOSE-Index.\n\n6.3. Việc tính toán chỉ số tổng thu nhập\r\n\nđược thực hiện đối với các trường hợp chia cổ tức bằng tiền mặt thông thường có\r\n\ngiá trị cổ tức < 10% giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không\r\n\nhưởng quyền.\n\n6.4. Việc tính toán chỉ số tổng thu nhập\r\n\nđược thực hiện với giả thiết cổ tức bằng tiền mặt đã sẵn sàng vào ngày giao dịch\r\n\nkhông hưởng quyền và được tái đầu tư lại rổ chỉ số vào đầu ngày giao dịch không\r\n\nhưởng quyền.\n\n6.5. Cổ tức tái đầu tư vào chỉ số là cổ\r\n\ntức gộp (chưa trừ thuế).\n\n6.6. Các trường hợp điều chỉnh do có sự\r\n\nkiện doanh nghiệp đối với chỉ số tổng thu nhập sẽ được điều chỉnh và phản ánh\r\n\ntrong chỉ số giá tương ứng.\n\n6.7. Chỉ số tổng thu nhập sẽ được tính\r\n\ntoán một lần và công bố vào thời điểm cuối ngày giao dịch khi thị trường đóng cửa.\n\n7. GIỚI HẠN TỶ TRỌNG\r\n\nVỐN HÓA CỦA CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN\n\n7.1. Để tránh tình trạng một cổ phiếu\r\n\nđơn lẻ hay một nhóm cổ phiếu có liên quan trong chỉ số chiếm tỷ trọng vốn hóa\r\n\nquá lớn, tỷ trọng vốn hóa của các cổ phiếu và nhóm cổ phiếu có liên quan thành\r\n\nphần trong rổ chỉ số sẽ được giới hạn ở một ngưỡng xác định.\n\n7.2. Nhóm cổ phiếu có liên quan gồm\r\n\ncông ty mẹ và các công ty con được trình bày trên báo cáo tài chính hợp nhất\r\n\nbán niên soát xét hoặc báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán năm gần nhất tại\r\n\nngày chốt dữ liệu xem xét thành phần chỉ số.\n\n7.3. Ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\náp dụng cho một cổ phiếu đơn lẻ thành phần là 10% và một nhóm cổ phiếu có liên\r\n\nquan thuộc chỉ số là 15%.\n\n7.4. Áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\ncho cổ phiếu đơn lẻ đối với các chỉ số gồm VNAllshare, VNMidcap, VN100,\r\n\nVNSmallcap. Áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa cho cổ phiếu đơn lẻ và nhóm cổ\r\n\nphiếu có liên quan đối với chỉ số VN30. Không áp dụng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\nđối với chỉ số ngành.\n\n7.5. Quy trình tính toán giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa sử dụng giá đóng cửa (hoặc giá đóng cửa điều chỉnh nếu cổ phiếu\r\n\ncó sự kiện doanh nghiệp), khối lượng lưu hành và tỷ lệ free-float của cổ phiếu\r\n\nthành phần thuộc danh mục chỉ số tại phiên giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ\r\n\n3 của tháng 1, 4, 7 và 10 hàng năm. Trong trường hợp có sự thay đổi thành phần\r\n\ntheo mục 4.4, giới hạn tỷ trọng vốn hóa cổ phiếu thành phần của chỉ số sẽ được\r\n\ncập nhật lại, sử dụng các dữ liệu tại phiên giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ\r\n\n1 của tháng 2, 5, 8 và 11 hàng năm.\n\n7.6. Trong trường hợp có biến động đặc\r\n\nbiệt về giá trị vốn hóa hoặc thay đổi về cổ phiếu thành phần của rổ chỉ số\r\n\ntrong kỳ, quy trình tính toán giới hạn tỷ trọng vốn hóa sử dụng giá đóng cửa\r\n\n(hoặc giá đóng cửa điều chỉnh nếu cố phiếu có sự kiện doanh nghiệp), khối lượng\r\n\nlưu hành và tỷ lệ free-float của cổ phiếu thành phần thuộc danh mục chỉ số tại\r\n\nngày giao dịch liền trước ngày công bố thông tin.\n\n7.7. Việc điều chỉnh tỷ trọng vốn hóa\r\n\nsẽ được thực hiện lần lượt như sau:\n\n7.7.1. Điều chỉnh tỷ trọng vốn hóa của\r\n\ncổ phiếu đơn lẻ, nhóm cổ phiếu xuống bằng ngưỡng giới hạn quy định tại mục 7.3,\r\n\ntheo công thức tại mục 7.8. Đối với chỉ số VN30, tỷ trọng nhóm cổ phiếu có liên\r\n\nquan được điều chỉnh đồng thời cùng với các cổ phiếu riêng lẻ.\n\n7.7.2. Nếu việc điều chỉnh làm cho tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của một cổ phiếu hoặc một nhóm cổ phiếu nào khác trong rổ chỉ số\r\n\ntăng lên và vượt quá ngưỡng giới hạn (10% đối với cổ phiếu đơn lẻ và 15% đối với\r\n\nnhóm cổ phiếu có liên quan) thì quy trình tính toán sẽ được lặp lại cho đến khi\r\n\ntất cả cổ phiếu và các nhóm cổ phiếu trong rổ đều có tỷ trọng vốn hóa không vượt\r\n\nquá ngưỡng giới hạn.\n\n7.7.3. Trường hợp sau bước tại mục\r\n\n7.7.2, trong nhóm cổ phiếu có liên quan có cổ phiếu đơn lẻ\r\n\nvượt quá 10%, phần giá trị vốn hóa vượt mức 10% sẽ được phân bổ theo\r\n\ntỷ trọng cho các cổ phiếu còn lại thuộc nhóm cổ phiếu đó.\n\n7.8. Công thức tính giới hạn tỷ trọng\r\n\nvốn hóa:\n\nTrong đó:\n\n- i: Cổ phiếu hay nhóm cổ phiếu có\r\n\nliên quan vượt quá ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- j: cổ phiếu hay nhóm cổ phiếu có\r\n\nliên quan không vượt quá ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- J: tập hợp các cổ phiếu hay nhóm cổ\r\n\nphiếu có liên quan không bị giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n- p x s x f: giá trị vốn\r\n\nhóa có điều chỉnh freefloat của cổ\r\n\nphiếu đơn lẻ hay nhóm cổ phiếu có liên quan.\n\n- I: tổng tỷ trọng vốn hóa của các cổ\r\n\nphiếu hay nhóm cổ phiếu có liên quan không vượt quá giới hạn tỷ trọng.\n\n- Z: ngưỡng giới hạn tỷ trọng vốn hóa\r\n\n(10% đối với cổ phiếu đơn lẻ và 15% đối với nhóm cổ phiếu có liên quan)\n\n- ci: hệ số giới hạn tỷ\r\n\ntrọng vốn hóa của cổ phiếu (%), nhằm đảm bảo tỷ trọng vốn hóa của cổ phiếu\r\n\nkhông vượt quá ngưỡng giới hạn xác định.\n\n7.9. Thay đổi giới hạn tỷ trọng vốn hóa\n\n7.9.1. Việc xem xét và điều chỉnh giới\r\n\nhạn tỷ trọng vốn hóa sẽ được thực\r\n\nhiện định kì 3 tháng / lần hoặc được tính lại khi có biến động đặc biệt về giá\r\n\ntrị vốn hóa hoặc thay đổi về cổ phiếu thành phần của rổ chỉ số trong kỳ. Khi điều\r\n\nchỉnh giới hạn tỷ trọng vốn hóa, Hệ số chia cũng sẽ được điều chỉnh để đảm bảo tính\r\n\nliên tục của chỉ số. (Tham khảo mục 9 - Điều chỉnh hệ số chia)\n\n7.9.2. Trường hợp có thay đổi cổ phiếu\r\n\nthành phần của rổ chỉ số kết hợp với sự kiện doanh nghiệp, giới hạn tỷ trọng vốn\r\n\nhóa sẽ được tính\r\n\ntoán lại ở bước cuối cùng sau khi đã cập nhật xong sự kiện doanh nghiệp.\n\n7.9.3. Thời gian công bố thông tin, hiệu\r\n\nlực của các thay đổi về giới hạn tỷ trọng vốn hóa được nêu trong Chính sách\r\n\ncông bố thông tin tại mục 11.\n\n8. CÁC ĐIỀU CHỈNH ĐỐI\r\n\nVỚI CỔ PHIẾU THÀNH PHẦN CỦA CHỈ SỐ\n\nSTT\n\nNội dung điều\r\n\n chỉnh\n\nCách thức điều\r\n\n chỉnh\n\nĐiều chỉnh\r\n\n định kỳ\n\nĐiều chỉnh\r\n\n trong kỳ\n\n8.1\n\nLoại bỏ và thay thế\r\n\n cổ phiếu\n\nCổ phiếu trong rổ bị loại bỏ/ thay\r\n\n thế khi không đáp ứng các điều kiện quy định ở mục 4 của Quy tắc chỉ số tại kỳ\r\n\n xem xét.\n\n- Cổ phiếu bị rơi vào diện bị kiểm\r\n\n soát, kiểm soát đặc biệt, bị tạm ngừng giao dịch (ngoại trừ tạm ngừng giao\r\n\n dịch do thực hiện các sự kiện doanh nghiệp như việc tách/gộp cổ phiếu, chia\r\n\n tách/sáp nhập, ... dưới 30 ngày giao dịch), bị hủy niêm yết sẽ bị loại bỏ\r\n\n khỏi danh mục cổ phiếu thành phần của chỉ số vào ngày hiệu lực.\n\n- Cổ phiếu có free-float nhỏ hơn 10%\r\n\n và GTVH_f nhỏ hơn 2.000 tỷ đồng sẽ bị loại bỏ khỏi danh mục cổ phiếu thành phần\r\n\n của chỉ số vào ngày thông tin cập nhật free-float có hiệu lực (tháng 5 và 11\r\n\n hàng năm).\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại sẽ\r\n\n được điều chỉnh như sau:\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ thuộc chỉ số\r\n\n VN30/ VNMidcap sẽ được thay thế bởi cổ phiếu có thứ tự xếp hạng cao nhất\r\n\n trong danh sách cổ phiếu dự phòng của VN30/ VNMidcap.\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ thuộc chỉ số\r\n\n VNSmallcap không được thay thế.\n\n+ Chỗ khuyết trong rổ VNMidcap do sử\r\n\n dụng cổ phiếu dự phòng của VN30 sẽ tiếp tục được thay thế bởi cổ phiếu dự\r\n\n phòng của VNMidcap.\n\n+ Các thay đổi đối với VN30,\r\n\n VNMidcap, VNSmallcap sẽ tự động tác động đến VN100, VNAllshare và chỉ số\r\n\n ngành.\n\n+ Cổ phiếu bị loại bỏ khỏi VN30,\r\n\n VNMidcap hoặc VNSmallcap sẽ đương nhiên bị loại bỏ khỏi Bộ chỉ số HOSE-Index\r\n\n cho đến kỳ xem xét kế tiếp nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại mục 3.\n\n8.2\n\nSáp nhập và mua lại\n\nSáp nhập giữa các\r\n\n công ty là thành phần của chỉ số\n\n\n\n\n\n\n\n- Công ty mới hình thành vẫn là cổ\r\n\n phiếu thành phần của chỉ số, sẽ được điều chỉnh một số thông tin liên quan\r\n\n (khối lượng lưu hành, tỷ lệ free-float và tỷ trọng vốn hóa).\n\n- Công ty bị sáp nhập sẽ bị loại ra\r\n\n khỏi rổ.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\nCông ty thuộc chỉ số\r\n\n bị mua lại bởi công ty khác không thuộc chỉ số:\n\n\n\n- Công ty ban đầu trong chỉ số sẽ bị\r\n\n loại bỏ khỏi chỉ số.\n\n- Công ty mua lại sẽ tham gia vào chỉ\r\n\n số nếu đáp ứng các điều\r\n\n kiện sàng lọc vào kỳ kế tiếp.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\n8.3\n\nChia hoặc tách công ty\n\nChia công ty (Công\r\n\n ty bị chia chấm dứt tồn tại)\n\n\n\n- Các công ty mới hình thành sẽ bị\r\n\n loại bỏ khỏi chỉ số và được xem xét tham gia vào chỉ số tại kỳ kế tiếp nếu\r\n\n đáp\n\nứng các điều\r\n\n kiện sàng lọc.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\nTách công ty (Công\r\n\n ty bị tách không chấm dứt tồn tại)\n\n\n\n- Công ty bị tách sẽ được tiếp tục ở trong chỉ\r\n\n số nếu đáp ứng các điều kiện sàng lọc và có GTVH lớn hơn so với\r\n\n giá trị của cổ phiếu có thứ hạng thấp nhất trong rổ chỉ số đó.\n\n- Công ty được tách mới sẽ chỉ được\r\n\n xem xét tham gia vào chỉ số tại kỳ kế tiếp nếu đáp ứng các điều kiện sàng lọc.\n\n- Việc thay thế cổ phiếu bị loại bỏ\r\n\n tương tự cách điều chỉnh chỉ số trong kỳ tại mục 8.1\n\n9. ĐIỀU CHỈNH HỆ SỐ\r\n\nCHIA\n\nTrong trường hợp có sự tăng hoặc giảm\r\n\ngiá trị vốn hóa thị trường mà nguyên nhân không phải do sự biến động giá thị\r\n\ntrường mà là do các sự kiện doanh nghiệp hoặc các thay đổi về số lượng cổ phiếu\r\n\nthành phần, số chia cần phải được điều chỉnh để đảm bảo tính liên tục của chỉ số.\r\n\nNguyên tắc điều chỉnh số chia là làm cho chỉ số trước và sau khi có biến động\r\n\nlà bằng nhau.\n\nChỉ số sau điều\r\n\nchỉnh = Chỉ số trước điều chỉnh\n\nTrong đó:\n\n- Hệ số chiatrước = Hệ số\r\n\nchia trước khi điều chỉnh\n\n- CMVtrước = Giá trị vốn\r\n\nhóa thị trường trước khi điều chỉnh\n\n- Hệ số chiasau = Hệ số\r\n\nchia sau khi điều chỉnh\n\n- CMVsau = Giá trị vốn hóa\r\n\nthị trường sau điều chỉnh\n\nDưới đây là bảng tóm tắt các sự kiện cần\r\n\nphải điều chỉnh số chia:\n\nSTT\n\nSự kiện\n\nThời điểm điều\r\n\n chỉnh Hệ số chia\n\n1\n\nCHIA CỔ TỨC BẰNG TIỀN MẶT\n\n\n\n1.1\n\nCổ tức bằng\r\n\n tiền mặt thông thường:\n\n(Giá trị cổ tức bằng tiền mặt <\r\n\n 10% giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không hưởng quyền).\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n1.2\n\nCổ tức bằng tiền mặt\r\n\n đặc biệt:\n\n(Giá trị cổ tức bằng tiền mặt ≥ 10%\r\n\n giá đóng cửa của ngày liền trước ngày giao dịch không hưởng quyền).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày giao\r\n\n dịch không hưởng quyền (T-1)\n\n2\n\nTĂNG VỐN\n\n\n\n2.1\n\nPhát hành quyền cho cổ đông hiện hữu\r\n\n với giá quyền\r\n\n ≠ 0\r\n\n với điều kiện giá phát hành nhỏ hơn giá đóng cửa hoặc giá đóng cửa điều\r\n\n chỉnh các quyền khác (nếu xảy ra cùng với các sự kiện doanh nghiệp khác).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày giao\r\n\n dịch không hưởng quyền (T-1)\n\n2.2\n\nPhát hành quyền cho cổ đông hiện hữu\r\n\n với giá quyền = 0:\n\n- Phát hành cổ phiếu thưởng.\n\n- Trả cổ tức bằng cổ phiếu.\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n3\n\nTĂNG VỐN KHÁC\n\n\n\n3.1\n\n- Phát hành riêng lẻ (PP) cho đối\r\n\n tác chiến lược / nhân viên công ty.\n\n- Phát hành ra công chúng (PO).\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày niêm\r\n\n yết cổ phiếu mới (T-1)\n\n3.2\n\nTăng vốn do sáp nhập/mua lại.\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày niêm\r\n\n yết mới (T-1)\n\n3.3\n\n- Chuyển đổi cổ phiếu ưu đãi.\n\n- Chuyển đổi trái phiếu.\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày\r\n\n niêm yết cổ phiếu mới (T-1)\n\n4\n\nGIẢM VỐN\n\nĐiều chỉnh cuối ngày trước ngày hiệu\r\n\n lực của sự kiện (T-1)\n\n5\n\nTÁCH/ GỘP MỆNH GIÁ\r\n\n CỔ PHIẾU\n\nKhông điều chỉnh hệ số chia\n\n6\n\nTHAY ĐỔI TỶ LỆ\r\n\n FREE-FLOAT, KHỐI\r\n\n LƯỢNG\r\n\n CỔ PHIẾU ĐANG LƯU\r\n\n HÀNH KHÁC\n\nĐiều chỉnh định kì 3 tháng / lần vào\r\n\n cuối ngày giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11 hàng\r\n\n năm\n\n7\n\nTỶ LỆ GIỚI HẠN VỐN\r\n\n HÓA\n\nĐiều chỉnh định kì 3 tháng / lần vào\r\n\n cuối ngày giao dịch liền trước thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11 hàng\r\n\n năm hoặc khi thay đổi thành phần cổ phiếu trong kỳ.\n\n8\n\nLOẠI BỎ/ THAY THẾ CỔ PHIẾU KHỎI RỔ CHỈ SỐ\r\n\n TRONG KỲ\n\nĐiều chỉnh hệ số chia cuối ngày trước\r\n\n ngày áp dụng chính thức loại bỏ/ thay thế cổ phiếu.\n\n9\n\nXEM XÉT ĐỊNH KỲ RỔ CHỈ SỐ\n\nĐiều chỉnh hệ số chia vào cuối ngày\r\n\n trước ngày rổ mới có hiệu lực\n\nLưu ý:\n\n- Các sự kiện khác phát sinh trong\r\n\ntương lai sẽ được điều chỉnh theo thực tiễn.\n\n10. CHUẨN PHÂN NGÀNH\r\n\nGICS®\n\n10.1. GICS® (Global Industry Classification\r\n\nStandard) là chuẩn phân ngành dành cho thị trường chứng khoán do S&P kết hợp\r\n\nvới MSCI xây dựng. Thông tin về chuẩn phân ngành GICS® được MSCI và S&P chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý và công bố.\n\n10.2. Các cổ phiếu niêm yết trên HOSE\r\n\nsẽ được MSCI và S&P thực hiện phân ngành theo chuẩn phân ngành GICS® và\r\n\nthông tin phân ngành các công ty niêm yết được cập nhật tại trang chủ của HOSE:\r\n\nwww.hsx.vn.\n\n10.3. Việc xem xét và cập nhật phân\r\n\nngành cho các cổ phiếu thành phần của chỉ số ngành sẽ được thực hiện định kì 06\r\n\ntháng/lần vào cùng ngày chốt dữ liệu xem xét định kỳ chỉ số.\n\n11. CHÍNH SÁCH CÔNG BỐ\r\n\nTHÔNG TIN\n\nCác thay đổi về chỉ số, ngoại trừ những\r\n\ntrường hợp đặc biệt, sẽ được công bố trên website của HOSE (www.hsx.vn) theo thời\r\n\ngian như sau:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nThời gian\n\nA\n\nThay đổi định kỳ\n\n\n\n1\n\nCông bố thông tin về thay đổi về\r\n\n danh mục cổ phiếu thành phần của chỉ số tại kỳ xem xét cổ phiếu thành phần chỉ\r\n\n số.\n\nThứ Hai lần thứ\r\n\n 3 của tháng 1 và tháng 7 và hiệu lực áp dụng vào thứ Hai lần thứ 1 của tháng\r\n\n 2 và tháng 8.\n\n2\n\nCông bố thông tin về cập nhật thay đổi\r\n\n về tỷ lệ free-float, khối lượng lưu hành, giới hạn tỷ trọng vốn hóa.\n\nThứ Hai lần thứ 3 của\r\n\n tháng 1, 4, 7 và 10 và\r\n\n hiệu lực áp dụng vào thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8 và 11.\n\nB\n\nThay đổi trong kỳ\n\n\n\n1\n\nCông bố thông tin về loại bỏ\r\n\n / thay thế cổ phiếu trong rổ (cổ phiếu bị loại bỏ/ thay thế, khối lượng lưu\r\n\n hành, giới hạn tỷ trọng vốn hóa).\n\nÍt nhất 05 ngày làm việc trước\r\n\n ngày hiệu lực áp dụng vào rổ chỉ số.\n\n2\n\nCông bố thông tin về sự kiện doanh\r\n\n nghiệp.\n\nPhương pháp xử lý các sự kiện doanh\r\n\n nghiệp được công bố theo quy định hiện hành của HOSE.\n\n3\n\nCông bố thông tin về chính sách quản\r\n\n lý chỉ số.\n\nÍt nhất 30 ngày trước ngày\r\n\n hiệu lực áp dụng. Tuy nhiên, thời gian trên có thể linh động nếu các thay đổi\r\n\n không mâu thuẫn với quyền lợi của các bên liên quan.\n\nC\n\nCác công bố khác\n\nCác thông báo đề cập tại mục 2.7 và\r\n\n 2.8 hoặc các công bố khác.\n\nCông bố trong thời gian sớm nhất.\n\nLưu ý:\n\n- Trong trường hợp ngày công bố thông\r\n\ntin (thứ Hai lần thứ 3 của tháng 1, 4, 7, 10) và/hoặc ngày\r\n\nhiệu lực áp dụng (thứ Hai lần thứ 1 của tháng 2, 5, 8, 11) trùng với ngày nghỉ\r\n\nlễ, Tết thì ngày công bố thông tin và/hoặc ngày hiệu lực sẽ là ngày giao dịch đầu\r\n\ntiên ngay sau đó.\n\n12. THÔNG TIN LIÊN HỆ\n\nĐể biết thêm thông tin hoặc các phản hồi\r\n\nvề Bộ Chỉ số xin truy cập trang chủ www.hsx.vn hoặc liên hệ:\n\n- Phòng Nghiên cứu và phát triển - Sở\r\n\nGDCK TPHCM về phương pháp xây dựng và tính toán chỉ số.\n\n- Phòng Đối ngoại - Sở GDCK TPHCM về dịch\r\n\nvụ cung cấp thông tin.\n\nSỞ GIAO DỊCH\r\n\nCHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH\n\nĐỊA CHỈ: 16 VÕ\r\n\nVĂN KIỆT, Q.1, TP.HCM.\n\nSỐ ĐT: (84-8)\r\n\n38 217 713, SỐ FAX: (84-8) 38 217 452\n\nWEBSITE: https://www.hsx.vn\n\nEMAIL:\r\n\nindex@hsx.vn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n1. Bình quân của trung vị giá trị giao\r\n\ndịch hàng ngày trong tháng của 12 tháng\n\na. Trung vị giá trị\r\n\ngiao dịch hàng ngày trong tháng được xác định bằng cách sắp xếp theo\r\n\nthứ tự giảm dần giá trị giao dịch hàng ngày trong tháng, chọn giá trị ở giữa\r\n\nlàm trung vị (trong trường hợp có 2 ngày ở giữa thì sẽ lấy giá trị bình quân của\r\n\n2 ngày này).\n\nVí dụ 1: Cổ phiếu A\r\n\nđã niêm yết đủ 12 tháng. GTGD hàng ngày của cổ phiếu A\n\nb. Tính bình quân của\r\n\ntrung vị trong tháng của 12 tháng\n\nBình quân = (Trung vị 1 + Trung vị 2\r\n\n+....+ Trung vị 12)/12\n\n• Đối với cổ phiếu có thời gian niêm yết\r\n\ndưới 12 tháng, GTGD được tính là bình quân của trung vị giá trị giao dịch hàng\r\n\nngày trong tháng từ thời điểm niêm yết tới ngày chốt dữ liệu xem xét.\n\nVí dụ 2: Cổ phiếu B\r\n\nđã niêm yết từ tháng 5. Chốt dữ liệu xem xét vào tháng 12.\n\nGTGD hàng ngày của cổ phiếu B\n\nBình quân của trung vị trong tháng của\r\n\ncủa cổ phiếu B:\n\nBình quân = (Trung vị 5 + Trung vị 6\r\n\n+....+ Trung vị 12)/8", + "id": 104303 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104304.json b/contexts/context_104304.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3310b1cb1982b180a71519b0f96d88ea570c7343 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104304.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-tu-ve-chi-cong-tac-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-339131.aspx", + "name": "Nghi-quyet-54-2016-NQ-HDND-chinh-sach-luc-luong-dan-quan-tu-ve-chi-cong-tac-dan-quan-tu-ve-Nghe-An-3", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2016/NQ-HĐND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 16 tháng 12\r\n\n năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG DÂN QUÂN TỰ VỆ VÀ PHÂN CẤP\r\n\nNHIỆM VỤ CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\r\n\nKHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật dân quân tự vệ ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 1 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật dân quân tự vệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTB-BNV-BTC ngày\r\n\n02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Nội\r\n\nvụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân\r\n\nquân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ;\n\nXét Tờ trình số 8639/TTr-UBND ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nNghị quyết này quy định một số chế độ,\r\n\nchính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện\r\n\ncông tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nLực lượng dân quân tự vệ và cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân tự vệ\n\n1. Chế độ, chính sách đối với Chỉ huy\r\n\nphó Ban chỉ huy quân sự cấp xã:\n\na) Được đóng và hưởng chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế trong thời gian giữ chức vụ theo quy định của pháp luật về\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\nb) Được hưởng tiền ăn trong thời gian\r\n\nđào tạo, tập huấn, huấn luyện bằng mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh\r\n\ntrong Quân đội nhân dân Việt Nam cùng thời điểm.\n\n2. Chế độ, chính sách đối với dân\r\n\nquân tự vệ:\n\na) Dân quân, trừ dân quân biển và dân\r\n\nquân thường trực khi được huy động làm nhiệm vụ quy định tại Điều 8 của Luật Dân quân tự vệ hoặc thực hiện quyết định điều động\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 44 của Luật Dân quân tự vệ:\n\n- Được trợ cấp ngày công lao động với\r\n\nhệ số 0,09 mức lương cơ sở, những địa phương có điều kiện thì trợ cấp cao hơn;\r\n\nnếu làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 06 giờ hoặc nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại thì\r\n\nđược hưởng chế độ theo quy định của Bộ luật Lao động;\n\n- Khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư\r\n\ntrú, không có điều kiện đi, về hàng ngày thì được bố trí nơi nghỉ, hỗ trợ tiền\r\n\năn theo mức tiền ăn cơ bản của chiến sĩ bộ binh trong Quân đội nhân dân Việt\r\n\nNam cùng thời điểm.\n\nb) Dân quân cơ động, dân quân tại chỗ,\r\n\ndân quân biển, dân quân thường trực làm nhiệm vụ theo quy định tại Điều 8, Điều\r\n\n44 Luật Dân quân tự vệ được hỗ trợ phương tiện, chi phí đi lại hoặc thanh toán\r\n\ntiền tàu xe một lần đi, về như cán bộ, công chức cấp xã; đối với tự vệ như cán\r\n\nbộ, công chức.\n\nc) Dân quân nòng cốt đã hoàn thành nghĩa\r\n\nvụ tham gia dân quân, nếu tiếp tục được kéo dài thời hạn tham gia thực hiện\r\n\nnghĩa vụ thì ngoài chế độ theo quy định chung, khi được huy động làm nhiệm vụ\r\n\nđược hưởng trợ cấp ngày công lao động tăng thêm với hệ số 0,04 mức lương cơ sở.\n\n3. Các chế độ, chính sách khác đối với\r\n\nlực lượng dân quân tự vệ không quy định trong Nghị quyết này được thực hiện\r\n\ntheo Luật dân quân tự vệ và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí bảo đảm và phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện công tác dân quân tự vệ\n\n1. Nguồn kinh phí bảo đảm:\n\na) Kinh phí cho tổ chức, huấn luyện,\r\n\nhoạt động và chế độ, chính sách của dân quân tự vệ do ngân sách nhà nước bảo đảm,\r\n\nđược bố trí hằng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nhuy động hoặc điều động dân quân tự\r\n\nvệ thực hiện nhiệm vụ chịu trách nhiệm chi trả trợ cấp ngày công lao động, hỗ\r\n\ntrợ tiền ăn và chi phí đi lại theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.\n\n2. Phân cấp nhiệm vụ chi thực hiện\r\n\ncông tác dân quân tự vệ:\n\na) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức hội\r\n\nnghị, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cán bộ dân quân tự vệ; đăng ký, quản lý, tổ\r\n\nchức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân\r\n\nquân tự vệ do cấp tỉnh tổ chức;\n\n- Bảo đảm kinh phí cho công tác đào tạo\r\n\ncán bộ Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ tự vệ do\r\n\ncấp tỉnh quản lý; trợ cấp ngày công lao động, tiền ăn và các chi phí theo chế độ\r\n\nquy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được huy động, điều động làm nhiệm vụ\r\n\ntheo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh;\n\n- Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự tỉnh huy động, điều động\r\n\nlàm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;\n\n- Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bị tai nạn, bị chết theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số\r\n\n03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ về quy định chi tiết và biện pháp\r\n\nthi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;\n\n- Bảo đảm kinh phí mua sắm trang phục\r\n\ncủa cán bộ, chiến sỹ dân quân tự vệ nòng cốt theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ hội thi, hội thao, diễn tập, công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, hoạt động\r\n\nthông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp tỉnh\r\n\ntổ chức;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc xây dựng mới,\r\n\nsửa chữa kho tàng, công trình chiến đấu; nhà trực của dân quân thường trực, dân\r\n\nquân cơ động; trụ sở hoặc nơi làm việc của Ban chỉ huy quân sự cấp xã;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử\r\n\nlý vi phạm thuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ cấp tỉnh;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp tỉnh thực hiện.\n\nb) Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức hội\r\n\nnghị bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cán bộ dân quân tự vệ; đăng ký, quản lý, tổ\r\n\nchức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp luật về dân\r\n\nquân tự vệ trên địa bàn cấp huyện;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cơ quan, tổ chức và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ thuộc quyền;\n\n- Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động,\r\n\ntiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân tự vệ được\r\n\nhuy động, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy\r\n\nquân sự cấp huyện;\n\n- Bảo đảm cho đơn vị dân quân thường\r\n\ntrực, chế độ đối với cán bộ, chiến sỹ dân quân thường trực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý;\n\n- Bảo đảm chính sách ưu đãi đối với\r\n\ndân quân tự vệ khi được Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp huyện huy động,\r\n\nđiều động làm nhiệm vụ tại vùng đặc biệt khó khăn theo qui định của pháp luật;\n\n- Bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với dân quân chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội khi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ bị ốm, bị chết theo quy định tại Điều 21 của Nghị định số\r\n\n03/2016/NĐ-CP ;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ hội thi, hội thao, diễn tập, công tác giáo dục quốc phòng và an ninh,\r\n\nhoạt động thông tin tuyên truyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ\r\n\ntrên địa bàn huyện;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nthuộc thẩm quyền về công tác dân quân tự vệ cấp huyện;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp huyện thực hiện.\n\nc) Nhiệm vụ chi ngân của sách cấp xã:\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc đăng ký,\r\n\nquản lý, tổ chức huấn luyện, hoạt động của dân quân tự vệ và tuyên truyền pháp\r\n\nluật về dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;\n\n- Bảo đảm phụ cấp cho cán bộ Ban chỉ\r\n\nhuy quân sự cấp xã, Thôn đội trưởng và cán bộ chỉ huy đơn vị dân quân thuộc quyền;\r\n\nchi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự cấp\r\n\nxã theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;\n\n- Bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh, hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền, hoạt động ngày truyền thống của dân quân tự vệ do cấp xã tổ chức;\n\n- Bảo đảm trợ cấp ngày công lao động,\r\n\ntiền ăn và các chi phí theo chế độ quy định cho hoạt động của dân quân được huy\r\n\nđộng, điều động làm nhiệm vụ theo thẩm quyền của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy\r\n\nquân sự cấp xã;\n\n- Hỗ trợ việc mua sắm công cụ hỗ trợ\r\n\nvà các phương tiện thiết yếu để trang bị cho dân quân tự vệ phù hợp với yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ của địa phương;\n\n- Hỗ trợ kinh phí cho việc tổ chức kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, sơ kết, tổng kết, khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nthuộc thẩm quyền về công tác dân\r\n\nquân tự vệ cấp xã;\n\n- Các khoản chi khác cho dân quân tự\r\n\nvệ theo qui định của pháp luật do cấp xã thực hiện.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nghệ An khoá XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2016 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.\n\nBãi bỏ Nghị quyết số 45/2012/NQ-HĐND \r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về số lượng Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã và chế độ, chính sách đối với lực lượng\r\n\ndân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ (để b/c);\n\n- Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, Bộ\r\n\n Tài chính (để b/c);\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVB) (để kiểm\r\n\n tra);\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ\r\n\n tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Các đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm\r\n\n sát nhân dân tỉnh; Cục thi hành án dân sự tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\n tỉnh;\n\n- HĐND, UBND các huyện, thành,\r\n\n thị;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Website: http://dbndnghean.vn;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Sơn\n\n", + "id": 104304 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104305.json b/contexts/context_104305.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b16cf2548dbfbf0546c0489b7e589b5de5338d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104305.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-1954-QD-UBND-2014-chi-tieu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-276664.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1954-QD-UBND-2014-chi-tieu-tham-gia-bao-hiem-xa-hoi-y-te-that-nghiep-Ba-Ria-Vung-Tau-2766", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1954/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 15 tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Xà HỘI, BẢO HIỂM Y\r\n\nTẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2013 - 2015 VÀ 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 538/QĐ-TTg\r\n\nngày 29/03/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện lộ\r\n\ntrình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 77-KH/TU ngày\r\n\n03/09/2013 của Tỉnh ủy Bà Rịa-Vũng Tàu về việc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW\r\n\nngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với\r\n\ncông tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn 2012-2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nBà Rịa-Vũng Tàu;\n\nCăn cứ Quyết định số 538/QĐ-UBND\r\n\nngày 18/03/2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc phê\r\n\nduyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân giai đoạn\r\n\n2012-2015 và 2020 tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm\r\n\nxã hội tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tại Tờ trình số 803/TTr-BHXH ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp giai đoạn 2013-2015 và 2020\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn Bảo hiểm xã\r\n\nhội các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các Phòng, Ban, tổ chức Đoàn thể\r\n\ncó liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chỉ tiêu\r\n\ngiao tại Quyết định này xây dựng kế hoạch phát triển đối tượng theo chỉ tiêu cụ\r\n\nthể của từng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; “b/c”\r\n\n - Bộ Y tế; “b/c”\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam; “b/c”\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy, TTr. HĐND tỉnh; “b/c”\r\n\n - Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-TH.V3@11/9/2014\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n\n\nTOÀN TỈNH\n\nCHỈ TIÊU TỶ LỆ BAO PHỦ BHYT THEO ĐỊA\r\n\nBÀN\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\nDân số\n\nCó thẻ BHYT\n\nTỷ lệ có thẻ BHYT\n\n\n\nTổng\n\n1,041,565\n\n664,226\n\n63.77%\n\n1,051,825\n\n702,240\n\n66.76%\n\n1,062,084\n\n743,459\n\n70.00%\n\n1,117,312\n\n911,727\n\n81.60%\n\n1\n\nTP. Vũng\r\n\n Tàu\n\n309,577\n\n246,747\n\n79.70%\n\n312,627\n\n257,853\n\n82.48%\n\n315,676\n\n276,180\n\n87.49%\n\n332,091\n\n306,761\n\n92.37%\n\n2\n\nTP. Bà Rịa\n\n98,990\n\n63,781\n\n64.43%\n\n99.965\n\n68,742\n\n68.77%\n\n100,940\n\n71,389\n\n70.72%\n\n106,189\n\n92,384\n\n87.00%\n\n3\n\nChâu Đức\n\n149,760\n\n80,379\n\n53.67%\n\n151,235\n\n85,130\n\n56.29%\n\n152,710\n\n89,967\n\n58.91%\n\n160,651\n\n118,882\n\n74.00%\n\n4\n\nXuyên Mộc\n\n140,454\n\n79,392\n\n56.53%\n\n141,837\n\n84,658\n\n59.69%\n\n143,221\n\n88,862\n\n62.05%\n\n150,668\n\n109,988\n\n73.00%\n\n5\n\nLong Điền\n\n130,816\n\n75,267\n\n57.54%\n\n132,105\n\n79,725\n\n60.35%\n\n133,393\n\n84,245\n\n63.16%\n\n140,329\n\n104,200\n\n74.25%\n\n6\n\nĐất Đỏ\n\n72,632\n\n34,493\n\n47.49%\n\n73,347\n\n36,916\n\n50.33%\n\n74,063\n\n38,608\n\n52.13%\n\n77,914\n\n54,532\n\n69.99%\n\n7\n\nTân Thành\n\n133,978\n\n79,855\n\n59.60%\n\n135,298\n\n84,561\n\n62.50%\n\n136,617\n\n89,381\n\n65.42%\n\n143,721\n\n119,346\n\n83.04%\n\n8\n\nCôn Đảo\n\n5,358\n\n4,312\n\n80.48%\n\n5,411\n\n4,655\n\n86.03%\n\n5,464\n\n4,827\n\n88.34%\n\n5,749\n\n5,634\n\n98.00%\n\n\n\nTOÀN\r\n\nTỈNH\n\nCHỈ TIÊU THỰC HIỆN BHXH, BHTN THEO ĐỊA\r\n\nBÀN\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nLực\r\n\n lượng lao động\n\nTham gia BHXH\n\nTham gia BHTN\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\nSố lao động\n\nTỷ lệ (%)\n\n\n\nTổng\n\n562,208\n\n154,573\n\n27,49\n\n139,029\n\n24,73\n\n574,857\n\n165,413\n\n28,77\n\n142,954\n\n24,87\n\n587,508\n\n176,250\n\n30,00\n\n146,877\n\n25,00\n\n631,571\n\n315,785\n\n50,00\n\n221,050\n\n35,00\n\n1\n\nTP. Vũng\r\n\n Tàu\n\n167,100\n\n108,163\n\n64,73\n\n99,021\n\n59,26\n\n170,860\n\n115,747\n\n67,74\n\n101,816\n\n59,59\n\n174,621\n\n123,331\n\n70,63\n\n104,611\n\n59,91\n\n187,718\n\n161,252\n\n85,90\n\n118,585\n\n63,17\n\n2\n\nTP. Bà Rịa\n\n53,432\n\n7,817\n\n14,63\n\n6,254\n\n11,70\n\n54,634\n\n8,365\n\n15,31\n\n6,431\n\n11,77\n\n55,837\n\n8,913\n\n15,96\n\n6,607\n\n11,83\n\n59,524\n\n26,081\n\n43,82\n\n16,509\n\n27,73\n\n3\n\nChâu Đức\n\n80,837\n\n4,814\n\n5,96\n\n3,986\n\n4,93\n\n82,655\n\n5,152\n\n6,23\n\n4,099\n\n4,96\n\n84,474\n\n5,489\n\n6,50\n\n4,211\n\n4,98\n\n85,309\n\n19,945\n\n23,38\n\n12,903\n\n15,12\n\n4\n\nXuyên Mộc\n\n75,813\n\n5,690\n\n7,51\n\n4,799\n\n6,33\n\n77,519\n\n6,089\n\n7,85\n\n4,934\n\n6,36\n\n79,225\n\n6,488\n\n8,19\n\n5,070\n\n6,40\n\n85,166\n\n21,735\n\n25,52\n\n14,194\n\n16,67\n\n5\n\nLong Điền\n\n70,611\n\n4,585\n\n6,49\n\n3,739\n\n5,30\n\n72,200\n\n4,907\n\n6,80\n\n3,845\n\n5,33\n\n73,788\n\n5,228\n\n7,09\n\n3,950\n\n5,35\n\n79,322\n\n19,477\n\n24,55\n\n12,510\n\n15,77\n\n6\n\nĐất Đỏ\n\n39,205\n\n3,777\n\n9,63\n\n3,175\n\n8,10\n\n40,087\n\n4,042\n\n10,08\n\n3,265\n\n8,14\n\n40,969\n\n4,307\n\n10,51\n\n3,354\n\n8,19\n\n50,042\n\n17,826\n\n35,62\n\n11,613\n\n23,21\n\n7\n\nTân Thành\n\n72,318\n\n18,019\n\n24,92\n\n16,695\n\n23,09\n\n73,945\n\n19,283\n\n26,08\n\n17,166\n\n23,21\n\n75,572\n\n20,546\n\n27,19\n\n17,637\n\n23,34\n\n81,240\n\n46,922\n\n57,76\n\n33,108\n\n40,75\n\n8\n\nCôn Đảo\n\n2,892\n\n1,708\n\n59,06\n\n1,360\n\n47,02\n\n2,957\n\n1,828\n\n61,82\n\n1,398\n\n47,28\n\n3,022\n\n1,948\n\n64,45\n\n1,437\n\n47,54\n\n3,250\n\n2,547\n\n78,38\n\n1,628\n\n50,11\n\n\n\nTOÀN\r\n\nTỈNH\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai\r\n\nđoạn 2013-2015 và 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định 1954/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014)\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n1,041,565\n\n664,226\n\n63,77%\n\n1,051,825\n\n702,240\n\n66,76%\n\n1,062,084\n\n743,459\n\n70,00%\n\n1,117,312\n\n911,727\n\n81,60%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n677,200\n\n582,390\n\n86,00%\n\n683,867\n\n607,991\n\n88,90%\n\n694,644\n\n637,700\n\n91,80%\n\n731,192\n\n692,995\n\n94,75%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n207,030\n\n156,275\n\n75,48%\n\n209,067\n\n163,819\n\n78,36%\n\n211,107\n\n171,367\n\n81,18%\n\n222,084\n\n188,535\n\n84,89%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n30,879\n\n30,879\n\n100%\n\n31,184\n\n31,184\n\n100%\n\n31,488\n\n31,488\n\n100%\n\n33,125\n\n33,125\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n176,151\n\n125,396\n\n71,19%\n\n177,883\n\n132,635\n\n74,56%\n\n179,619\n\n139,879\n\n77,88%\n\n188,959\n\n155,410\n\n82,25%\n\n- Doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước\n\n20,723\n\n20,360\n\n98,25%\n\n20,926\n\n20,638\n\n98,62%\n\n21,130\n\n20,919\n\n99,00%\n\n22,229\n\n22,229\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n47,517\n\n42,598\n\n89,65%\n\n47,987\n\n45,525\n\n94,87%\n\n48,454\n\n48,454\n\n100%\n\n50,973\n\n50,973\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n84,268\n\n53,044\n\n62,95%\n\n85,097\n\n56,448\n\n66,33%\n\n85,929\n\n59,849\n\n69,65%\n\n90,396\n\n68,688\n\n75,99%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n23,643\n\n9,394\n\n39,73%\n\n23,873\n\n10,024\n\n41,99%\n\n24,106\n\n10,657\n\n44,21%\n\n25,361\n\n13,520\n\n53,31%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n17,756\n\n17,756\n\n100%\n\n17,932\n\n17,932\n\n100%\n\n18,106\n\n18,106\n\n100%\n\n19,048\n\n19,048\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n17,756\n\n17,756\n\n100%\n\n17,932\n\n17,932\n\n100%\n\n18,106\n\n18,106\n\n100%\n\n19,048\n\n19,048\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n178,501\n\n161,433\n\n90,44%\n\n180,258\n\n171,727\n\n95,27%\n\n185,200\n\n185,200\n\n100,00%\n\n195,258\n\n195,258\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n9,353\n\n9,353\n\n100%\n\n9,446\n\n9,446\n\n100%\n\n9,538\n\n9,538\n\n100%\n\n10,035\n\n10,035\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n1,880\n\n1,880\n\n100%\n\n1,898\n\n1,898\n\n100%\n\n1,917\n\n1,917\n\n100%\n\n2,016\n\n2,016\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n500\n\n500\n\n100%\n\n506\n\n506\n\n100%\n\n511\n\n511\n\n100%\n\n538\n\n538\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n21,647\n\n21,647\n\n100%\n\n21,859\n\n21,859\n\n100%\n\n26,177\n\n26,177\n\n100%\n\n27,965\n\n27,965\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n23,310\n\n23,310\n\n100%\n\n23,540\n\n23,540\n\n100%\n\n22,849\n\n22,849\n\n100%\n\n24,036\n\n24,036\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n4,398\n\n4,398\n\n100%\n\n4,442\n\n4,442\n\n100%\n\n4,485\n\n4,485\n\n100%\n\n4,718\n\n4,718\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n117,413\n\n100,345\n\n85,46%\n\n118,567\n\n110,036\n\n92,80%\n\n119,723\n\n119,723\n\n100%\n\n125,950\n\n125,950\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n273,913\n\n246,926\n\n90,15%\n\n276,610\n\n254,513\n\n92,01%\n\n280,231\n\n263,027\n\n93,84%\n\n294,802\n\n290,154\n\n98,42%\n\nCận nghèo\n\n86,095\n\n86,095\n\n100%\n\n86,942\n\n86,942\n\n100%\n\n88,714\n\n88,714\n\n100%\n\n93,325\n\n93,325\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n187,818\n\n160,831\n\n85,63%\n\n189,668\n\n167,571\n\n88,35%\n\n191,517\n\n174,313\n\n91,02%\n\n201,477\n\n196,829\n\n97,69%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n364,365\n\n81,836\n\n22,46%\n\n367,958\n\n94,249\n\n25,61%\n\n367,440\n\n105,759\n\n28,78%\n\n386,120\n\n218,732\n\n56,65%\n\n\n\nTHÀNH\r\n\nPHỐ VŨNG TÀU\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối\r\n\n tượng đích\n\nĐã\r\n\n có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n309,577\n\n246,747\n\n79.70%\n\n312,627\n\n257,853\n\n82.48%\n\n315,676\n\n276,180\n\n87.49%\n\n332,091\n\n306,761\n\n92.37%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n259,881\n\n218,010\n\n83.89%\n\n262,441\n\n228,015\n\n86.88%\n\n265,254\n\n238,274\n\n89.83%\n\n279,061\n\n255,110\n\n91.42%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n132,420\n\n98,542\n\n74.42%\n\n133,724\n\n103,295\n\n77.24%\n\n135,029\n\n108,049\n\n80.02%\n\n142,050\n\n118,099\n\n83%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n11,320\n\n11,320\n\n100%\n\n11,431\n\n11,431\n\n100%\n\n11,543\n\n11,543\n\n100%\n\n12,143\n\n12,143\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n121,100\n\n87,222\n\n72.02%\n\n122,293\n\n91,864\n\n75.12%\n\n123,486\n\n96,506\n\n78.15%\n\n129,907\n\n105,956\n\n81.56%\n\n- Doanh nghiệp\r\n\n Nhà nước\n\n18,647\n\n18,305\n\n98.17%\n\n18,830\n\n18.564\n\n98.59%\n\n19,014\n\n18,824\n\n99.00%\n\n20,003\n\n20,003\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n29,727\n\n25,419\n\n85.51%\n\n30,020\n\n27,866\n\n92.82%\n\n30,313\n\n30,313\n\n100%\n\n31,889\n\n31,889\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n58,907\n\n38,743\n\n65.77%\n\n59,487\n\n40,395\n\n67.91%\n\n60,068\n\n42,047\n\n70.00%\n\n63,191\n\n47,394\n\n75.00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n13,819\n\n4,755\n\n34.41%\n\n13,956\n\n5,039\n\n36.11%\n\n14,091\n\n5,322\n\n37,77%\n\n14,824\n\n6,670\n\n44.99%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n10,885\n\n10,885\n\n100%\n\n10,993\n\n10,993\n\n100%\n\n11,100\n\n11,100\n\n100%\n\n11,677\n\n11,677\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n10,885\n\n10,885\n\n100%\n\n10,993\n\n10,993\n\n100%\n\n11,100\n\n11,100\n\n100%\n\n11,677\n\n11,677\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n50,980\n\n48,068\n\n94.29%\n\n51,482\n\n50,026\n\n97.17%\n\n52,237\n\n52,237\n\n100.00%\n\n54,968\n\n54,968\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,962\n\n1,962\n\n100%\n\n1,982\n\n1,982\n\n100%\n\n2,001\n\n2,001\n\n100%\n\n2,105\n\n2,105\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n493\n\n493\n\n100%\n\n498\n\n498\n\n100%\n\n503\n\n503\n\n100%\n\n529\n\n529\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n12\n\n12\n\n100%\n\n12\n\n12\n\n100%\n\n13\n\n13\n\n100%\n\n13\n\n13\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n5,145\n\n5,145\n\n100%\n\n5,196\n\n5,196\n\n100%\n\n5,500\n\n5,500\n\n100%\n\n5,800\n\n5,800\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n1,059\n\n1,059\n\n100%\n\n1,069\n\n1,069\n\n100%\n\n1,080\n\n1,080\n\n100%\n\n1,136\n\n1,136\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n2,188\n\n2,188\n\n100%\n\n2,210\n\n2,210\n\n100%\n\n2,231\n\n2,231\n\n100%\n\n2,347\n\n2,347\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6\r\n\n tuổi\n\n40,121\n\n37,209\n\n92.74%\n\n40,515\n\n39,059\n\n96.41%\n\n40,909\n\n40,909\n\n100%\n\n43,038\n\n43,038\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n65,596\n\n60,515\n\n92.25%\n\n66,242\n\n63,701\n\n96.16%\n\n66,888\n\n66,888\n\n100%\n\n70,366\n\n70,366\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n10,643\n\n10,643\n\n100%\n\n10,748\n\n10,748\n\n100%\n\n10,853\n\n10,853\n\n100%\n\n11,417\n\n11,417\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n54,953\n\n49,872\n\n90.75%\n\n55,494\n\n52,953\n\n95.42%\n\n56,035\n\n56,035\n\n100%\n\n58,949\n\n58,949\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n49,696\n\n28,737\n\n57.83%\n\n50,186\n\n29,838\n\n59.45%\n\n50,422\n\n37,906\n\n75.18%\n\n53,030\n\n51,651\n\n97.40%\n\n\n\nTHÀNH\r\n\nPHỐ BÀ RỊA\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n98,990\n\n63,781\n\n64.43%\n\n99,965\n\n68,742\n\n68.77%\n\n100,940\n\n71,389\n\n70.72%\n\n106,189\n\n92,384\n\n87.00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n56,700\n\n52,219\n\n92.10%\n\n57,260\n\n54,195\n\n94.65%\n\n58,305\n\n56,656\n\n97.17%\n\n61,342\n\n60,141\n\n98.04%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n10,520\n\n8,385\n\n80%\n\n10,623\n\n8,730\n\n82.18%\n\n10,727\n\n9,078\n\n85%\n\n11,285\n\n10,084\n\n89%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n4,160\n\n4,160\n\n100%\n\n4,201\n\n4,201\n\n100%\n\n4,242\n\n4,242\n\n100%\n\n4,463\n\n4,463\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n6,360\n\n4,225\n\n66%\n\n6,422\n\n4,529\n\n70.52%\n\n6,485\n\n4,836\n\n75%\n\n6,822\n\n5,621\n\n82%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n418\n\n418\n\n100%\n\n422\n\n420\n\n99.53%\n\n426\n\n421\n\n99%\n\n448\n\n448\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n345\n\n345\n\n100%\n\n349\n\n349\n\n100%\n\n352\n\n352\n\n100%\n\n370\n\n370\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n4,280\n\n2,570\n\n60%\n\n4,322\n\n2,813\n\n65.09%\n\n4,364\n\n3,055\n\n70%\n\n4,591\n\n3,673\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n1,317\n\n892\n\n68%\n\n1,329\n\n947\n\n71.26%\n\n1,343\n\n1,007\n\n75%\n\n1,413\n\n1,130\n\n80%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,745\n\n1,745\n\n100%\n\n1,763\n\n1,763\n\n100%\n\n1,780\n\n1,780\n\n100%\n\n1,872\n\n1,872\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,745\n\n1,745\n\n100%\n\n1,763\n\n1,763\n\n100%\n\n1,780\n\n1,780\n\n100%\n\n1,872\n\n1,872\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n15,713\n\n14,279\n\n91%\n\n15,869\n\n15,153\n\n95.49%\n\n15,588\n\n15,588\n\n100%\n\n16,405\n\n16,405\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,546\n\n1,546\n\n100%\n\n1,562\n\n1,562\n\n100%\n\n1,577\n\n1,577\n\n100%\n\n1,659\n\n1,659\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n165\n\n165\n\n100%\n\n167\n\n167\n\n100%\n\n168\n\n168\n\n100%\n\n177\n\n177\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n16\n\n16\n\n100%\n\n17\n\n17\n\n100%\n\n16\n\n16\n\n100%\n\n18\n\n18\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n2,268\n\n2,268\n\n100%\n\n2,290\n\n2,290\n\n100%\n\n2,800\n\n2,800\n\n100%\n\n2,950\n\n2,950\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n903\n\n903\n\n100%\n\n912\n\n912\n\n100%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n279\n\n279\n\n100%\n\n282\n\n282\n\n100%\n\n284\n\n284\n\n100%\n\n299\n\n299\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n10,536\n\n9,102\n\n86%\n\n10,639\n\n9,923\n\n93.27%\n\n10,743\n\n10,743\n\n100%\n\n11,302\n\n11,302\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n28,722\n\n27,810\n\n97%\n\n29,005\n\n28,549\n\n98.43%\n\n30,210\n\n30,210\n\n100%\n\n31,780\n\n31,780\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n10,485\n\n10,485\n\n100%\n\n10,588\n\n10,588\n\n100%\n\n11,613\n\n11,613\n\n100%\n\n12,217\n\n12,217\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n18,237\n\n17,325\n\n95.00%\n\n18,417\n\n17,961\n\n97.52%\n\n18,597\n\n18,597\n\n100%\n\n19,563\n\n19,563\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n42,290\n\n11,562\n\n27.34%\n\n42,705\n\n14,547\n\n34.06%\n\n42,635\n\n14,733\n\n34.56%\n\n44,847\n\n32,243\n\n71.90%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nCHÂU ĐỨC\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n149,760\n\n80,379\n\n53,67%\n\n151,235\n\n85,130\n\n56,29%\n\n152,710\n\n89,967\n\n58,91%\n\n160,651\n\n118,882\n\n74,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n78,270\n\n63,116\n\n80,64%\n\n79,041\n\n66,416\n\n84,03%\n\n80,867\n\n70,769\n\n87,51%\n\n85,202\n\n83,273\n\n97,74%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n7,983\n\n5,410\n\n67,77%\n\n8,061\n\n5,594\n\n69,40%\n\n8,139\n\n5,779\n\n71,01%\n\n8,562\n\n6,633\n\n77,47%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n3,575\n\n3,575\n\n100%\n\n3,610\n\n3,610\n\n100%\n\n3,645\n\n3,645\n\n100%\n\n3,835\n\n3,835\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n4,408\n\n1,835\n\n41,63%\n\n4,451\n\n1,984\n\n44,57%\n\n4,494\n\n2,134\n\n47,49%\n\n4,727\n\n2,798\n\n59,19%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n87\n\n87\n\n100%\n\n88\n\n87\n\n98,86%\n\n89\n\n88\n\n99%\n\n93\n\n93\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,205\n\n690\n\n66,00%\n\n1,217\n\n775\n\n63,68%\n\n1,229\n\n860\n\n70,00%\n\n1,293\n\n1,034\n\n80,00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n3,116\n\n1,058\n\n33,95%\n\n3,146\n\n1,122\n\n35,66%\n\n3,176\n\n1,186\n\n37,34%\n\n3,341\n\n1,670\n\n49,99%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,840\n\n1,840\n\n100%\n\n1,859\n\n1,859\n\n100%\n\n1,877\n\n1,877\n\n100%\n\n1,974\n\n1,974\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,840\n\n1,840\n\n100%\n\n1,858\n\n1,858\n\n100%\n\n1,877\n\n1,877\n\n100%\n\n1,974\n\n1,974\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n26,638\n\n22,859\n\n86%\n\n26,900\n\n25,012\n\n92,98%\n\n28,218\n\n28,218\n\n100%\n\n29,816\n\n29,816\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,374\n\n1,374\n\n100%\n\n1,388\n\n1,388\n\n100%\n\n1,401\n\n1,401\n\n100%\n\n1,474\n\n1,474\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n150\n\n150\n\n100%\n\n151\n\n151\n\n100%\n\n153\n\n153\n\n100%\n\n161\n\n161\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n122\n\n122\n\n100%\n\n123\n\n123\n\n100%\n\n125\n\n125\n\n100%\n\n131\n\n131\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n4,064\n\n4,064\n\n100%\n\n4,104\n\n4,104\n\n100%\n\n5,200\n\n5,200\n\n100%\n\n5,600\n\n5,600\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n6,601\n\n6,601\n\n100%\n\n6,666\n\n6,666\n\n100%\n\n6,731\n\n6,731\n\n100%\n\n7,081\n\n7,081\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n249\n\n249\n\n100%\n\n251\n\n251\n\n100%\n\n254\n\n254\n\n100%\n\n267\n\n267\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n14,078\n\n10,299\n\n73,16%\n\n14,217\n\n12,329\n\n86,72%\n\n14,354\n\n14,354\n\n100%\n\n15,102\n\n15,102\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n41,809\n\n33,007\n\n79%\n\n42,221\n\n33,951\n\n80,41%\n\n42,633\n\n34,895\n\n81,85%\n\n44,850\n\n44,850\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n11,456\n\n11,456\n\n100%\n\n11,569\n\n11,569\n\n100%\n\n11,682\n\n11,682\n\n100%\n\n12,289\n\n12,289\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n30,353\n\n21,551\n\n71,00%\n\n30,652\n\n22,382\n\n73,02%\n\n30,951\n\n23,213\n\n75,00%\n\n32,561\n\n32,561\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n71,490\n\n17,263\n\n24,15%\n\n72,194\n\n18,714\n\n25,92%\n\n71,843\n\n19,198\n\n26,72%\n\n75,449\n\n35,609\n\n47,20%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nXUYÊN MỘC\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n140,454\n\n79,392\n\n56,53%\n\n141,837\n\n84,658\n\n59,69%\n\n143,221\n\n88,862\n\n62,05%\n\n150,668\n\n109,988\n\n73,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n83,933\n\n74,544\n\n88,81%\n\n84,759\n\n77,963\n\n91,98%\n\n86,166\n\n81,961\n\n95,12%\n\n90,755\n\n88,328\n\n97,33%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n9,153\n\n7,218\n\n78,86%\n\n9,241\n\n7,453\n\n80,65%\n\n9,332\n\n7,688\n\n82,38%\n\n9,817\n\n8,737\n\n89,00%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n3,468\n\n3,468\n\n100%\n\n3,502\n\n3,502\n\n100%\n\n3,536\n\n3,536\n\n100%\n\n3,720\n\n3,720\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n5,685\n\n3,750\n\n65,96%\n\n5,739\n\n3,951\n\n68,84%\n\n5,796\n\n4,152\n\n71,64%\n\n6,097\n\n5,017\n\n82,29%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n282\n\n279\n\n98,94%\n\n284\n\n281\n\n98,94%\n\n287\n\n284\n\n98,95%\n\n302\n\n302\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n1,225\n\n1,213\n\n99,02%\n\n1,237\n\n1,231\n\n99,51%\n\n1,249\n\n1,249\n\n100%\n\n1,314\n\n1,314\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n2,463\n\n1,489\n\n60,45%\n\n2,487\n\n1,624\n\n65,30%\n\n2,511\n\n1,758\n\n70,01%\n\n2,642\n\n2,113\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n1,715\n\n769\n\n44,84%\n\n1,731\n\n815\n\n47,08%\n\n1,749\n\n861\n\n49,23%\n\n1,839\n\n1,288\n\n70%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,149\n\n1,149\n\n100%\n\n1,160\n\n1,160\n\n100%\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,233\n\n1,233\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,149\n\n1,149\n\n100%\n\n1,160\n\n1,160\n\n100%\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,233\n\n1,233\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n27,170\n\n23,483\n\n86%\n\n27,439\n\n25,595\n\n93,28%\n\n28,285\n\n28,285\n\n100%\n\n29,865\n\n29,865\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,480\n\n1,480\n\n100%\n\n1,495\n\n1,495\n\n100%\n\n1,509\n\n1,509\n\n100%\n\n1,588\n\n1,588\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n377\n\n377\n\n100%\n\n381\n\n381\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\n404\n\n404\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n120\n\n120\n\n100%\n\n121\n\n121\n\n100%\n\n122\n\n122\n\n100%\n\n129\n\n129\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n3,338\n\n3,338\n\n100%\n\n3,371\n\n3,371\n\n100%\n\n3,983\n\n3,983\n\n100%\n\n4,300\n\n4,300\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n6,592\n\n6,592\n\n100%\n\n6,657\n\n6,657\n\n100%\n\n6,722\n\n6,722\n\n100%\n\n7,071\n\n7,071\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n898\n\n898\n\n100%\n\n907\n\n907\n\n100%\n\n916\n\n916\n\n100%\n\n963\n\n963\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n14,365\n\n10,678\n\n74,33%\n\n14,507\n\n12,663\n\n87,29%\n\n14,649\n\n14,649\n\n100%\n\n15,410\n\n15,410\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n46,461\n\n42,694\n\n91,89%\n\n46,919\n\n43,755\n\n93,26%\n\n47,377\n\n44,816\n\n94,60%\n\n49,840\n\n48,493\n\n97,30%\n\nCận nghèo\n\n21,349\n\n21,349\n\n100%\n\n21,559\n\n21,559\n\n100%\n\n21,770\n\n21,770\n\n100%\n\n22,902\n\n22,902\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n25,112\n\n21,345\n\n85,00%\n\n25,360\n\n22,196\n\n87,52%\n\n25,607\n\n23,046\n\n90,00%\n\n26,938\n\n25,591\n\n95,00%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n56,521\n\n4,848\n\n8,58%\n\n57,078\n\n6,695\n\n11,73%\n\n57,055\n\n6,901\n\n12,10%\n\n59,913\n\n21,660\n\n36,15%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nLONG ĐIỀN\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n130,816\n\n75,267\n\n57,54%\n\n132,105\n\n79,725\n\n60,35%\n\n133,393\n\n84,245\n\n63,16%\n\n140,329\n\n104,200\n\n74,25%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n68,323\n\n64,627\n\n94,59%\n\n68,995\n\n66,479\n\n96,35%\n\n70,145\n\n68,810\n\n98,10%\n\n73,798\n\n73,492\n\n99,59%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n5,425\n\n4,926\n\n90,80%\n\n5,478\n\n5,003\n\n91,33%\n\n5,531\n\n5,081\n\n91,86%\n\n5,820\n\n5,514\n\n94,74%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n2,616\n\n2,616\n\n100%\n\n2,642\n\n2,642\n\n100%\n\n2,668\n\n2,668\n\n100%\n\n2,806\n\n2,806\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n2,809\n\n2,310\n\n82,24%\n\n2,836\n\n2,361\n\n83,25%\n\n2,863\n\n2,413\n\n84,28%\n\n3,014\n\n2,708\n\n89,84%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n355\n\n351\n\n98,87%\n\n358\n\n355\n\n99,16%\n\n362\n\n358\n\n98,90%\n\n381\n\n381\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n469\n\n464\n\n98,93%\n\n474\n\n471\n\n99,37%\n\n478\n\n478\n\n100%\n\n503\n\n503\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,329\n\n894\n\n67,27%\n\n1,342\n\n921\n\n68,63%\n\n1,356\n\n949\n\n69,99%\n\n1,426\n\n1,141\n\n80,00%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n656\n\n601\n\n91,62%\n\n662\n\n614\n\n92,75%\n\n667\n\n628\n\n94,15%\n\n704\n\n683\n\n97,02%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n571\n\n571\n\n100%\n\n577\n\n577\n\n100%\n\n582\n\n582\n\n100%\n\n612\n\n612\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n571\n\n571\n\n100%\n\n577\n\n577\n\n100%\n\n582\n\n582\n\n100%\n\n612\n\n612\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n23,119\n\n21,224\n\n91,80%\n\n23,346\n\n22,399\n\n95,94%\n\n24,051\n\n24,051\n\n100%\n\n25,307\n\n25,307\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n964\n\n964\n\n100%\n\n973\n\n973\n\n100%\n\n983\n\n983\n\n100%\n\n1,035\n\n1,035\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n195\n\n195\n\n100%\n\n197\n\n197\n\n100%\n\n199\n\n199\n\n100%\n\n210\n\n210\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n78\n\n78\n\n100%\n\n79\n\n79\n\n100%\n\n80\n\n80\n\n100%\n\n84\n\n84\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n2,138\n\n2,138\n\n100%\n\n2,159\n\n2,159\n\n100%\n\n2,656\n\n2,656\n\n100%\n\n2,800\n\n2,800\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n2,392\n\n2,392\n\n100%\n\n2,416\n\n2,416\n\n100%\n\n2,439\n\n2,439\n\n100%\n\n2,566\n\n2,566\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n171\n\n171\n\n100%\n\n173\n\n173\n\n100%\n\n174\n\n174\n\n100%\n\n182\n\n182\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n17,181\n\n15,286\n\n89%\n\n17,349\n\n16,402\n\n94,54%\n\n17,520\n\n17,520\n\n100%\n\n18,430\n\n18,430\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n39,208\n\n37,906\n\n96,68%\n\n39,594\n\n38,500\n\n97,24%\n\n39,981\n\n39,096\n\n97,79%\n\n42,059\n\n42,059\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n17,510\n\n17,510\n\n100%\n\n17,682\n\n17,682\n\n100%\n\n17,855\n\n17,855\n\n100%\n\n18,783\n\n18,783\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n21,698\n\n20,396\n\n94,00%\n\n21,912\n\n20,818\n\n95,01%\n\n22,126\n\n21,241\n\n96,00%\n\n23,276\n\n23,276\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n62,493\n\n10,640\n\n17,03%\n\n63,110\n\n13,246\n\n20,99%\n\n63,248\n\n15,435\n\n24,40%\n\n66,531\n\n30,708\n\n46,16%\n\n\n\nHUYỆN\r\n\nĐẤT ĐỎ\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM ĐỐI\r\n\nTƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n72,632\n\n34,493\n\n47,49%\n\n73,347\n\n36,916\n\n50,33%\n\n74,063\n\n38,608\n\n52,13%\n\n77,914\n\n54,532\n\n69,99%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n32,723\n\n28,909\n\n88,34%\n\n33,045\n\n30,267\n\n91,59%\n\n34,359\n\n32,615\n\n94,92%\n\n36,259\n\n35,261\n\n97,25%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n4,714\n\n4,039\n\n85,68%\n\n4,760\n\n4,155\n\n87,29%\n\n4,808\n\n4,272\n\n88,85%\n\n5,056\n\n4,694\n\n92,84%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n1,861\n\n1,861\n\n100%\n\n1,879\n\n1,879\n\n100%\n\n1,898\n\n1,898\n\n100%\n\n1,996\n\n1,996\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n2,853\n\n2,178\n\n76,34%\n\n2,881\n\n2,276\n\n79,00%\n\n2,910\n\n2,374\n\n81,58%\n\n3,060\n\n2,698\n\n88,17%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n102\n\n101\n\n99,02%\n\n103\n\n102\n\n99,03%\n\n104\n\n103\n\n99,04%\n\n109\n\n109\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n896\n\n887\n\n99,00%\n\n905\n\n900\n\n99,45%\n\n914\n\n914\n\n100%\n\n961\n\n961\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n1,198\n\n740\n\n61,77%\n\n1,210\n\n798\n\n65,95%\n\n1,222\n\n855\n\n69,97%\n\n1,285\n\n1,028\n\n80%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n657\n\n450\n\n68,49%\n\n663\n\n476\n\n71,79%\n\n670\n\n502\n\n74,93%\n\n705\n\n599\n\n85%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n358\n\n358\n\n100%\n\n362\n\n362\n\n100%\n\n365\n\n365\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n358\n\n358\n\n100%\n\n362\n\n362\n\n100%\n\n365\n\n365\n\n100%\n\n384\n\n384\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n10,278\n\n8,798\n\n85,60%\n\n10,379\n\n9,640\n\n92,88%\n\n11,471\n\n11,471\n\n100%\n\n12,182\n\n12,182\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n1,172\n\n1,172\n\n100%\n\n1,184\n\n1,184\n\n100%\n\n1,195\n\n1,195\n\n100%\n\n1,258\n\n1,258\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n81\n\n81\n\n100%\n\n81\n\n81\n\n100%\n\n83\n\n83\n\n100%\n\n87\n\n87\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n54\n\n54\n\n100%\n\n55\n\n55\n\n100%\n\n55\n\n55\n\n100%\n\n58\n\n58\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n1,439\n\n1,439\n\n100%\n\n1,453\n\n1,453\n\n100%\n\n2,458\n\n2,458\n\n100%\n\n2,700\n\n2,700\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n299\n\n299\n\n100%\n\n302\n\n302\n\n100%\n\n305\n\n305\n\n100%\n\n321\n\n321\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n157\n\n157\n\n100%\n\n159\n\n159\n\n100%\n\n160\n\n160\n\n100%\n\n168\n\n168\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n7,076\n\n5,596\n\n79,08%\n\n7,145\n\n6,406\n\n89,66%\n\n7,215\n\n7,215\n\n100%\n\n7,590\n\n7,590\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n17,373\n\n15,714\n\n90,45%\n\n17,544\n\n16,110\n\n91,83%\n\n17,715\n\n16,507\n\n93,18%\n\n18,637\n\n18,001\n\n97%\n\nCận nghèo\n\n5,521\n\n5,521\n\n100%\n\n5,575\n\n5,575\n\n100%\n\n5,630\n\n5,630\n\n100%\n\n5,923\n\n5,923\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n11,852\n\n10,193\n\n86,00%\n\n11,969\n\n10,535\n\n88,02%\n\n12,085\n\n10,877\n\n90,00%\n\n12,714\n\n12,078\n\n95%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n39,909\n\n5,584\n\n13,99%\n\n40,302\n\n6,649\n\n16,50%\n\n39,704\n\n5,993\n\n15,09%\n\n41,655\n\n19,271\n\n46,26%\n\n\n\nHUYỆN TÂN THÀNH\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm\r\n\n đối tượng\n\nThực hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến\r\n\n 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n133,978\n\n79,855\n\n59,60%\n\n135,298\n\n84,561\n\n62,50%\n\n136,617\n\n89,381\n\n65,42%\n\n143,721\n\n119,346\n\n83,04%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n93,741\n\n77,434\n\n82,60%\n\n94,662\n\n81,084\n\n85,66%\n\n95,829\n\n84,981\n\n88,68%\n\n100,860\n\n93,536\n\n92,74%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n35,146\n\n26,184\n\n74,50%\n\n35,493\n\n27,994\n\n78,87%\n\n35,839\n\n29,803\n\n83,16%\n\n37,702\n\n33,043\n\n87,64%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n2,901\n\n2,901\n\n100%\n\n2,931\n\n2,931\n\n100%\n\n2,958\n\n2,958\n\n100%\n\n3,113\n\n3,113\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n32,245\n\n23,283\n\n72,21%\n\n32,562\n\n25,063\n\n76,97%\n\n32,881\n\n26,845\n\n81,64%\n\n34,589\n\n29,930\n\n86,53%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n663\n\n651\n\n98,19%\n\n670\n\n660\n\n98,51%\n\n675\n\n669\n\n99,11%\n\n711\n\n711\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n14,558\n\n13,976\n\n96,00%\n\n14,702\n\n14,410\n\n98,01% \n\n14,845\n\n14,845\n\n100%\n\n15,617\n\n15,617\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n14,737\n\n7,819\n\n53,06%\n\n14,882\n\n9,019\n\n60,60%\n\n15,027\n\n10,218\n\n68%\n\n15,808\n\n12,172\n\n77%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n2,287\n\n837\n\n36,60%\n\n2,308\n\n974\n\n42,20%\n\n2,334\n\n1,113\n\n48%\n\n2,453\n\n1,430\n\n58%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n1,146\n\n1,146\n\n100%\n\n1,157\n\n1,157\n\n100%\n\n1,167\n\n1,167\n\n100%\n\n1,230\n\n1,230\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n1,146\n\n1,146\n\n100%\n\n1,157\n\n1,157\n\n100%\n\n1,167\n\n1,167\n\n100%\n\n1,230\n\n1,230\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n23,721\n\n21,840\n\n92%\n\n23,953\n\n23,012\n\n96,07%\n\n24,432\n\n24,432\n\n100%\n\n25,748\n\n25,748\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n822\n\n822\n\n100%\n\n829\n\n829\n\n100%\n\n838\n\n838\n\n100%\n\n880\n\n880\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n412\n\n412\n\n100%\n\n416\n\n416\n\n100%\n\n420\n\n420\n\n100%\n\n441\n\n441\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n98\n\n98\n\n100%\n\n99\n\n99\n\n100%\n\n100\n\n100\n\n100%\n\n105\n\n105\n\n100%\n\nBảo trợ xã hội\n\n3,195\n\n3,195\n\n100%\n\n3,226\n\n3,226\n\n100%\n\n3,500\n\n3,500\n\n100%\n\n3,730\n\n3,730\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n5,464\n\n5,464\n\n100%\n\n5,518\n\n5,518\n\n100%\n\n5,572\n\n5,572\n\n100%\n\n5,861\n\n5,861\n\n100%\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n332\n\n332\n\n100%\n\n335\n\n335\n\n100%\n\n340\n\n340\n\n100%\n\n359\n\n359\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n13,398\n\n11,517\n\n85,96%\n\n13,530\n\n12,589\n\n93,05%\n\n13,662\n\n13,662\n\n100%\n\n14,372\n\n14,372\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n33,728\n\n28,264\n\n83,80%\n\n34,059\n\n28,921\n\n84,91%\n\n34,391\n\n29,579\n\n86,01%\n\n36,180\n\n33,515\n\n92,63%\n\nCận nghèo\n\n8,892\n\n8,892\n\n100%\n\n8,980\n\n8,980\n\n100%\n\n9,067\n\n9,067\n\n100%\n\n9,538\n\n9,538\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n24,836\n\n19,372\n\n78,00%\n\n25,079\n\n19,941\n\n79,51%\n\n25,324\n\n20,512\n\n81%\n\n26,642\n\n23,977\n\n90,00%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n40,237\n\n2,421\n\n6,02%\n\n40,636\n\n3,477\n\n8,56%\n\n40,788\n\n4,400\n\n10,79%\n\n42,861\n\n25,810\n\n60,22%\n\n\n\nHUYỆN CÔN ĐẢO\n\nCHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BHYT THEO NHÓM\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nGiai đoạn\r\n\n2013-2015 và 2020\n\nNhóm đối tượng\n\nThực\r\n\n hiện đến tháng 06/2013\n\n2014\n\n2015\n\nĐến 2020\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nĐối tượng đích\n\nĐã có BHYT\n\nTỷ\r\n\n lệ % có BHYT\n\nTổng dân số\n\n5,358\n\n4,312\n\n80,48%\n\n5,411\n\n4,655\n\n86,03%\n\n5,464\n\n4,827\n\n88,34%\n\n5,749\n\n5,634\n\n98,00%\n\nI. Đối tượng tham gia BHYT\n\n3,629\n\n3,531\n\n97,30%\n\n3,665\n\n3,573\n\n97,49%\n\n3,719\n\n3,634\n\n97,71%\n\n3,915\n\n3,856\n\n98,49%\n\n1. Do NLĐ và người SDLĐ đóng\n\n1,669\n\n1,571\n\n94,13%\n\n1,687\n\n1,595\n\n94,55%\n\n1,702\n\n1,617\n\n94,99%\n\n1,792\n\n1,733\n\n96,71%\n\nHành chính sự nghiệp\n\n978\n\n978\n\n100%\n\n988\n\n988\n\n100%\n\n998\n\n998\n\n100%\n\n1,049\n\n1,049\n\n100%\n\nDN và tổ chức khác, trong đó:\n\n691\n\n593\n\n85,82%\n\n699\n\n607\n\n86,84%\n\n704\n\n619\n\n87,88%\n\n743\n\n684\n\n92,06%\n\n- Doanh nghiệp Nhà nước\n\n169\n\n168\n\n99,41%\n\n171\n\n169\n\n98,83%\n\n173\n\n171\n\n99%\n\n182\n\n182\n\n100%\n\n- DN có vốn đầu tư nước ngoài\n\n297\n\n294\n\n98,99%\n\n300\n\n298\n\n99,33%\n\n303\n\n303\n\n100%\n\n319\n\n319\n\n100%\n\n- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh\n\n149\n\n99\n\n66,44%\n\n150\n\n103\n\n68,67%\n\n152\n\n106\n\n70,00%\n\n160\n\n133\n\n83,13%\n\n- Cơ quan, tổ chức khác\n\n76\n\n32\n\n42,11%\n\n78\n\n37\n\n47,44%\n\n76\n\n38\n\n50,00%\n\n82\n\n50\n\n60,98%\n\n2. Do BHXH đóng\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n63\n\n63\n\n100%\n\n66\n\n66\n\n100%\n\nHưu trí, trợ cấp BHXH\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n62\n\n62\n\n100%\n\n63\n\n63\n\n100%\n\n66\n\n66\n\n100%\n\n3. Do NSNN đóng\n\n882\n\n882\n\n100%\n\n890\n\n890\n\n100%\n\n918\n\n918\n\n100%\n\n967\n\n967\n\n100%\n\nNgười có công với cách mạng\n\n33\n\n33\n\n100%\n\n33\n\n33\n\n100%\n\n34\n\n34\n\n100%\n\n36\n\n36\n\n100%\n\nCựu chiến binh\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\n7\n\n7\n\n100%\n\nĐại biểu quốc hội, HĐND\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nBảo trợ xã hội\n\n60\n\n60\n\n100%\n\n60\n\n60\n\n100%\n\n80\n\n80\n\n100%\n\n85\n\n85\n\n100%\n\nNgười nghèo, dân tộc thiểu số\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nThân nhân Quân đội, Công an, Cơ yếu\n\n124\n\n124\n\n100%\n\n125\n\n125\n\n100%\n\n126\n\n126\n\n100%\n\n133\n\n133\n\n100%\n\nTrẻ em dưới 6 tuổi\n\n658\n\n658\n\n100%\n\n665\n\n665\n\n100%\n\n671\n\n671\n\n100%\n\n706\n\n706\n\n100%\n\n4. Tự đóng và NSNN hỗ trợ\n\n1,016\n\n1,016\n\n100%\n\n1,026\n\n1,026\n\n100%\n\n1,036\n\n1,036\n\n100%\n\n1,090\n\n1,090\n\n100%\n\nCận nghèo\n\n239\n\n239\n\n100%\n\n241\n\n241\n\n100%\n\n244\n\n244\n\n100%\n\n256\n\n256\n\n100%\n\nHọc sinh, sinh viên\n\n777\n\n777\n\n100%\n\n785\n\n785\n\n100%\n\n792\n\n792\n\n100%\n\n834\n\n834\n\n100%\n\nII. Đối tượng tự nguyện tham gia\r\n\n BHYT\n\n1,729\n\n781\n\n45,17%\n\n1,746\n\n1,082\n\n61,97%\n\n1,745\n\n1,193\n\n68,37%\n\n1,834\n\n1,778\n\n96,95%\n\n\n\n", + "id": 104305 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104306.json b/contexts/context_104306.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eaac939c3f94213a6d85aec59e10cc5f633f459e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104306.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-967-QD-BTC-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-thue-446893.aspx", + "name": "Quyet-dinh-967-QD-BTC-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-linh-vuc-thue-446893", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 967/QĐ-BTC\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 25 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013, Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính\r\n\nsách thuế.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực thuế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2020.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Tin học và Thống kê tài chính và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Lãnh đạo Bộ;\r\n\n -\n\nVăn\r\n\n phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;\r\n\n - UBND, Sở TNMT\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài\r\n\n chính;\r\n\n - Lưu VT, CST (P5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nVũ\r\n\n Thị Mai\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THUẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 967/QĐ-BTC Ngày 25 tháng 6 năm 2020 của Bộ Tài chính)\n\nPHẦN\r\n\nI.\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nKê khai, thẩm định tờ khai phí bảo vệ\r\n\n môi trường đối với nước thải\n\nPhí, lệ phí\n\nBộ Công an, Bộ Quốc phòng, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân phường,\r\n\n thị trấn\n\nPHẦN\r\n\nII.\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nI. Thủ tục kê khai,\r\n\nthẩm định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\n\n1. Trình tự thực hiện\n\n1.1. Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt đối với trường hợp tự khai thác nước\r\n\nđể sử dụng\n\nHàng quý, người nộp phí kê khai phí\r\n\ntheo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 53/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nvới Ủy ban nhân dân phường, thị trấn và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt” của Ủy ban nhân dân phường, thị trấn\r\n\nmở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất là ngày 20 tháng đầu tiên của quý tiếp theo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định Tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp không đúng với thực tế thì ra Thông báo nộp bổ sung hoặc\r\n\nđiều chỉnh giảm số\r\n\nphí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp theo.\n\n1.2. Kê khai, thẩm định tờ khai phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải công nghiệp\n\na) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải\r\n\ntrung bình trong năm tính phí từ 20m3/ngày trở lên:\n\nHàng quý, chậm nhất là ngày 20 của\r\n\ntháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải với tổ chức thu phí và nộp phí vào tài khoản “Tạm thu\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc\r\n\nNhà nước, nộp bổ sung số phí phải nộp theo Thông báo của tổ chức thu phí (nếu\r\n\ncó) trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có Thông báo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp\r\n\nphí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo.\n\nb) Đối với cơ sở có tổng lượng nước thải\r\n\ntrung bình trong năm tính phí dưới 20m3/ngày:\n\nNgười nộp phí kê khai phí một lần với\r\n\ntổ chức thu phí khi mới bắt đầu hoạt động theo Mẫu\r\n\nsố 02 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, thời gian khai\r\n\nchậm nhất là ngày 20 tháng liền sau tháng bắt đầu hoạt động.\n\nNộp phí một lần cho cả năm theo Thông\r\n\nbáo của tổ chức thu phí, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày 31 tháng 3 hàng\r\n\nnăm. Trường hợp cơ sở bắt đầu hoạt động sau ngày 31 tháng 3 hàng năm thực hiện\r\n\nnộp phí theo Thông báo của tổ chức thu phí trong thời hạn 10 ngày kể từ khi có\r\n\nThông báo.\n\nTổ chức thu phí thực hiện thẩm định tờ\r\n\nkhai phí, trường hợp số phí bảo vệ môi trường phải nộp khác với số phí người nộp\r\n\nphí đã kê khai thì ra Thông báo nộp bổ sung theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo.\n\nc) Đối với các cơ sở sản xuất, chế biến\r\n\nthuộc trách nhiệm quản lý trực tiếp của Bộ Công an và Bộ Quốc phòng (trường hợp\r\n\nthuộc bí mật quốc phòng, an ninh): Hàng quý, chậm nhất là ngày 20 tháng đầu\r\n\ntiên của quý tiếp theo, người nộp phí kê khai phí (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải) nộp cho Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Bộ Công an và Bộ\r\n\nQuốc phòng thẩm định Tờ khai phí bảo vệ môi trường và Thông báo với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nơi cơ sở hoạt động theo Mẫu\r\n\nsố 04 ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020\r\n\ncủa Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải chậm nhất là 30\r\n\nngày kể từ ngày nhận được Tờ khai phí.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nNộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân phường, thị trấn; Bộ\r\n\nCông an và Bộ Quốc phòng.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\n3.1. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với nước thải sinh hoạt: Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải.\n\n- Đối với nước thải công nghiệp: Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải.\n\n3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4. Thời gian giải quyết\n\n4.1. Tại Ủy ban nhân dân phường, thị\r\n\ntrấn: Không quy định thời gian giải quyết.\n\n4.2. Tại Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.\n\n4.3. Tại Bộ Công an, Bộ Quốc phòng: 30\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ khai phí của người nộp phí.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức và\r\n\ncá nhân.\n\n6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Phòng Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân phường,\r\n\nthị trấn; Bộ Công an và Bộ Quốc phòng.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\r\n\nThông báo nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải hoặc điều chỉnh giảm số phí phải nộp vào kỳ nộp phí tiếp\r\n\ntheo (nếu có).\n\n8. Phí, lệ phí: Không.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt theo Mẫu số 01\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (biểu mẫu\r\n\nkèm theo).\n\n- Tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\ncông nghiệp theo Mẫu số 02 tại Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính\r\n\nphủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (biểu mẫu kèm theo).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính\n\nNghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n\n\nMẪU SỐ 01\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI NỘP\r\n\nPHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT\n\nQuý …… Năm …….\n\nKính gửi: ………………….. (tên cơ quan\r\n\nthu phí)\r\n\n……….\n\nTên đơn vị nộp phí: ……………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………….. Fax: …………………. Email: ……………………………..\n\nTài khoản số: ………………………….. Tại ngân\r\n\nhàng: …………………………………….\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\n\n\n1\n\nSố lượng nước sạch tự khai thác để sử\r\n\n dụng trong quý\n\n...m3\n\n2\n\nGiá bán nước sạch cho đối tượng sản\r\n\n xuất, kinh doanh dịch vụ tại địa phương\n\nđồng/m3\n\n3\n\nMức phí áp dụng tại địa phương\n\n...%\n\n4\n\nSố tiền phí phải nộp trong quý (=1 x 2 x 3)\n\n...\n\nSố tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt phải nộp ngân sách nhà nước (viết bằng chữ): ……………………………………………………………………………………….\n\nTôi xin cam đoan số liệu kê khai trên\r\n\nđây là đầy đủ và chính xác./.\n\n\n\n\n\n………., ngày\r\n\n ... tháng ... năm ..…...\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên,\r\n\n ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nMẪU SỐ 02\n\nTÊN ĐƠN VỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỜ KHAI NỘP\r\n\nPHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI\r\n\nVỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP\n\nQuý ……….. Năm ……………\n\nKính gửi: Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\r\n\n……………………\n\nI. THÔNG TIN CHUNG\n\nTên người nộp phí: ………………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..\n\nMST:\n\nĐiện thoại: ………………….. Fax: ……………………… Email: …………………………………\n\nTài khoản số: ………………………… Tại ngân\r\n\nhàng: ……………………………………………\n\nLĩnh vực sản xuất, chế biến: ………………………………………………………………………..\n\nLượng nước sử dụng trung bình hàng\r\n\nngày (m3): ……………………………………………….\n\nPhương pháp xử lý nước thải: ………………………………………………………………………\n\nLượng nước thải trung bình trong năm\r\n\ntính phí (m3/ngày): ……………………………………..\n\nII. THÔNG TIN VỀ HOẠT ĐỘNG TRONG QUÝ\r\n\nTÍNH PHÍ\n\n1. Số phí cố định phải nộp kỳ này: f =\r\n\n………………………..\r\n\nđồng\n\n2. Số phí biến đổi phải nộp trong quý:\n\na) Tổng lượng nước thải trong quý (m3):\r\n\n………………………………………………………\n\nCăn cứ để kê khai tổng lượng nước thải\r\n\ntrong quý: ………………………………………….\n\nb) Hàm lượng thông số ô nhiễm trong nước\r\n\nthải tính phí:\n\nThông số ô\r\n\n nhiễm\n\nHàm lượng\r\n\n (mg/l)\n\nCăn cứ để\r\n\n kê khai hàm lượng thông số ô nhiễm (Ghi rõ tên đơn vị\r\n\n phân tích, thời gian phân tích)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc) Số phí biến đổi phải nộp\r\n\ntrong quý: Cq = ………………………….\r\n\nđồng\n\n3. Số phí phải nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước:\n\nSố TT\n\nChỉ tiêu\n\nSố tiền (đồng)\n\n1\n\nSố phí phát sinh quý này Fq = (f/4) + Cq\n\n\n\n2\n\nSố phí từ quý trước chưa nộp hoặc nộp\r\n\n thiếu (nếu có)\n\n\n\n3\n\nSố phí nộp thừa từ quý trước (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n4\n\nSố phí phải nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\n (1 +\n\n2\r\n\n - 3)\n\n\n\nIII. SỐ TIỀN PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI\r\n\nVỚI NƯỚC THẢI PHẢI NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC KỲ NÀY LÀ …………………… (viết bằng chữ)\r\n\n…………..\n\nTôi cam đoan số liệu kê khai trên đây\r\n\nlà đúng với thực tế hoạt động của đơn vị./.\n\n\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường nhận Tờ khai ngày …………………\n\n(Người\r\n\n nhận ký và ghi rõ họ tên)\n\n………., ngày ....\r\n\n tháng.... năm\r\n\n …….\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI, NỘP PHÍ\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 104306 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104307.json b/contexts/context_104307.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb9210a16290be2f356def6635b957d7c65029f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104307.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-664-QD-UBND-2021-to-chuc-van-tai-hang-hoa-duong-bo-an-toan-COVID19-Ninh-Thuan-496377.aspx", + "name": "Quyet-dinh-664-QD-UBND-2021-to-chuc-van-tai-hang-hoa-duong-bo-an-toan-COVID19-Ninh-Thuan-496377", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 664/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 24 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG\r\n\nHÓA ĐƯỜNG BỘ ĐẢM BẢO THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH\r\n\nCOVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 21/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ ban hành Quy định tạm thời \"Thích ứng,\r\n\nan toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19\";\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1812/QĐ-BGTVT ngày 16/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Hướng\r\n\ndẫn tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải hành khách của 5 lĩnh vực (đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không) đảm bảo thích ứng an toàn,\r\n\nlinh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2013/QD-UBND ngày 20/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\ntạm thời các biện pháp thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch\r\n\nCovid-19 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 1 (từ ngày 20/10 đến hết ngày\r\n\n11/11/2021);\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 2661/TTr- SGTVT ngày 21/10/2021 về việc ban\r\n\nhành Quyết định quy định tạm thời về tổ chức hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ\r\n\nđảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về\r\n\ntổ chức hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt,\r\n\nkiểm soát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Báo, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, VXNV, BTCDNC;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH Nam.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Tấn Cảnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nVỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA ĐƯỜNG BỘ ĐẢM BẢO THÍCH\r\n\nỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nPhần 1\n\nYÊU CẦU CHUNG\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích: Đảm bảo\r\n\nhàng hóa được lưu thông thông suốt phù hợp với công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 để phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội;\r\n\ntạo điều kiện khôi phục sản xuất, kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, đưa\r\n\nđời sống sinh hoạt của người dân dần trở lại tình trạng bình thường mới.\n\n2. Yêu cầu: Đảm bảo tính\r\n\nchủ động, thống nhất, đồng bộ trong quá trình triển khai thực hiện các giải\r\n\npháp về phòng, chống dịch Covid-19 tại địa phương khi áp dụng các cấp độ phòng\r\n\nchống dịch khác nhau theo quy định của pháp luật; phân công nhiệm vụ, trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vận tải hàng hoá bằng\r\n\nxe ô tô trong chỉ đạo, điều hành và đảm bảo thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch COVID-19.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1. Phạm vi áp dụng: Quy\r\n\nđịnh tạm thời áp dụng đối với hoạt động vận tải hàng hóa đường bộ trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng:\n\na) Các cơ quan quản lý nhà nước;\r\n\nlực lượng kiểm soát dịch; đơn vị kinh doanh vận tải (doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\nhộ kinh doanh vận tải).\n\nb) Người điều khiển phương tiện,\r\n\nngười đi trên xe và nhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe tham gia giao thông bằng\r\n\nphương tiện vận tải.\n\nc) Tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến hoạt động vận tải hàng hóa.\n\nPhần 2\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI\r\n\nHÀNG HÓA ĐẢM BẢO THÍCH ỨNG AN TOÀN, LINH HOẠT, KIỂM SOÁT HIỆU QUẢ DỊCH COVID-19\n\nI. NGUYÊN\r\n\nTẮC CHUNG\n\n1. Yêu cầu chung:\n\n- Phương tiện vận tải hàng hóa\r\n\nphải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường theo quy định; lắp đặt thiết bị giám sát hành trình, camera trên xe theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ và các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n- Thực hiện nghiêm, đầy đủ các\r\n\nnội dung có liên quan đến phòng, chống dịch Covid-19 theo hướng dẫn của Bộ Y tế\r\n\nvà các quy định của pháp luật về phòng, chống dịch.\n\n- Đội ngũ lái xe, người đi trên\r\n\nxe và nhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe được tiêm vắc xin phòng dịch Covid-19\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Quy mô, mức đánh giá nguy\r\n\ncơ và phân loại cấp độ:\n\n- Phạm vi đánh giá cấp độ dịch:\r\n\nĐánh giá từ quy mô cấp xã.\n\n- Phân loại cấp độ dịch:\n\n+ Cấp 1: Nguy cơ thấp (bình thường\r\n\nmới) tương ứng với màu xanh;\n\n+ Cấp 2: Nguy cơ trung bình\r\n\ntương ứng với màu vàng;\n\n+ Cấp 3: Nguy cơ cao tương ứng\r\n\nvới màu cam;\n\n+ Cấp 4: Nguy cơ rất cao tương ứng\r\n\nvới màu đỏ.\n\nII. TỔ CHỨC\r\n\nHOẠT ĐỘNG VẬN TẢI PHÙ HỢP VỚI CÁC CẤP ĐỘ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\n1. Hoạt\r\n\nđộng vận tải hàng hóa tại khu vực Cấp 1, Cấp 2:\n\n- Vận tải trong khu vực Cấp 1\r\n\nvà Cấp 2: Hoạt động vận tải bình thường.\n\n- Vận tải đến các khu vực có\r\n\nnguy cơ cao hơn (Cấp 3, cấp 4) và ngược lại: hoạt động như Khoản 2 Mục II Phần\r\n\n2 của Quy định này.\n\nLái xe, người đi trên xe hoặc\r\n\nnhân viên xếp, dỡ hàng hóa theo xe: Đã được tiêm ít nhất 01 liều vắc xin phòng\r\n\nCovid-19; phải tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế;\r\n\nthực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch Covid-19 theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của ngành Y tế.\n\n2. Hoạt động vận tải hàng\r\n\nhóa ở khu vực Cấp 3, Cấp 4 và đi đến khu vực có cấp độ thấp hơn:\n\na) Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\n(doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh vận tải):\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nvận tải bảo đảm tuân thủ quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng\r\n\nxe ô tô và quy định về phòng, chống dịch COVID-19; nắm bắt thông tin về hành\r\n\ntrình, nơi xếp dỡ hàng hóa cấp dịch do địa phương công bố; phổ biến đầy đủ kế\r\n\nhoạch vận tải cho lái xe, phụ xe và người đi cùng trên xe để đảm bảo đáp ứng\r\n\nkhi có yêu cầu tham gia phòng, chống dịch Covid-19.\n\n- Bố trí nơi tạm trú cách ly\r\n\ncho lái xe, phụ xe, nhân viên phục vụ trên xe khi hoạt động ở khu vực Cấp 1, Cấp\r\n\n2 đi đến khu vực Cấp 3 hoặc Cấp 4 và ngược lại hoặc trong khu vực Cấp 3, 4 (yêu\r\n\ncầu về nơi tạm trú theo Phụ lục 01) và thông báo nơi tạm trú cách ly cho Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố biết để kiểm tra, có văn bản chấp thuận nếu đáp ứng\r\n\ncác quy định trên, làm cơ sở để tổ chức lưu trú đúng quy định.\n\n- Phải khai báo kế hoạch vận\r\n\nchuyển, số lượng phương tiện hoạt động, biển số xe, tên tài xế, phụ xe, cá nhân\r\n\ntiếp nhận hàng hóa, thời gian đi về địa phương và nơi giao nhận hàng hóa cho Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn; đồng thời gửi đến Sở Giao thông vận tải, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Chỉ được bố trí lái xe, phụ\r\n\nxe, người đi cùng trên xe đảm bảo quy định tại Điểm b của Mục này.\n\n- Bố trí phương tiện đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu về phòng, chống dịch COVID-19: trang bị dung dịch sát khuẩn tay, khẩu\r\n\ntrang y tế; vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến đi (chỉ thực hiện khi\r\n\nđi từ hoặc đi qua địa bàn có dịch ở Cấp 3, Cấp 4).\n\n- Yêu cầu lái xe chạy đúng hành\r\n\ntrình và xếp dỡ hàn g hóa tại các địa điểm ghi trong Giấy vận tải, hợp đồng vận\r\n\nchuyển hàng hóa .\n\n- Bố trí nhân viên hoặc bộ phận\r\n\ny tế để phối hợp y tế địa phương xử lý khi có trường hợp mắc COVID-19 tại nơi\r\n\nlàm việc.\n\n- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát chặt chẽ hoạt động của phương tiện, lái xe trong suốt quá trình vận\r\n\nchuyển; trong đó tăng cường kiểm tra, giám sát thông qua thiết bị giám sát hành\r\n\ntrình, camera lắp trên xe ô tô kinh doanh vận tải.\n\n- Tự tổ chức xét nghiệm\r\n\nSARS-CoV-2 ngẫu nhiên cho người của đơn vị mình có nguy cơ lây nhiễm COVID-19\r\n\ncao.\n\nĐơn vị vận tải và người\r\n\ntham gia quá trình vận chuyển hàng hóa chịu trách nhiệm trước pháp luật và nhận\r\n\nmức hình phạt cao nhất nếu không tuân thủ các quy định phòng, chống dịch, để xảy\r\n\nra dịch bệnh.\n\nb) Lái xe,\r\n\nphụ xe, phụ xe, người đi cùng trên xe:\n\n- Đã tiêm ít\r\n\nnhất 01 mũi vắc xin khi chỉ hoạt động trong khu vực có nguy cơ Cấp 1, Cấp 2. Đã\r\n\ntiêm đủ liều vắc xin (thẻ xanh trên Sổ Sức khoẻ điện tử/PC-COVID hoặc giấy chứng\r\n\nnhận tiêm đủ liều vắc xin của cơ quan có thẩm quyền cấp) hoặc đã khỏi bệnh\r\n\nCOVID-19 trong vòng 6 tháng (có giấy ra viện/giấy xác nhận khỏi bệnh COVID-19)\r\n\nkhi từ khu vực Cấp 1, Cấp 2 đến khu vực Cấp 3, Cấp 4 hoặc hoạt động trong các\r\n\nkhu vực cùng Cấp 3, Cấp 4 và đến khu vực có cấp thấp hơn.\n\n- Xét nghiệm\r\n\ny tế:\n\n+ Xét nghiệm SARS-CoV-2 (bằng\r\n\nPCR hoặc test kháng nguyên nhanh) khi có ho, sốt, khó thở hoặc có yếu tố dịch tễ\r\n\nliên quan.\n\n+ Đối với lái xe, phụ xe, người\r\n\nđi trên xe đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc đã khỏi bệnh trong vòng 6 tháng, xét\r\n\nnghiệm: khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; hoạt động ở các khu vực cùng Cấp 3 hoặc\r\n\nở khu vực Cấp 3 đến khu vực có cấp thấp hơn thì xét nghiệm tuần/lần; hoạt động ở\r\n\ncác khu vực cùng Cấp 4 hoặc từ khu vực Cấp 4 đến khu vực có cấp thấp hơn thì\r\n\nxét nghiệm SARS-CoV-2 có kết quả âm tính trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận kết\r\n\nquả xét nghiệm.\n\n- Thực hiện sát khuẩn tay, khẩu\r\n\ntrang y tế; vệ sinh, khử khuẩn phương tiện sau mỗi chuyến đi; lái xe, người đi\r\n\ntrên xe đeo khẩu trang trong suốt quá trình di chuyển.\n\n- Trường hợp chuyến đi có lái\r\n\nxe, người đi theo xe dương tính với SARS- CoV-2: thực hiện theo hướng dẫn của\r\n\nngành Y tế.\n\n- Trong quá trình hoạt động vận\r\n\ntải phải tuân thủ “Thông điệp 5K”; khai báo y tế theo quy định của Bộ Y tế; giữ\r\n\nkhoảng cách an toàn tối thiểu 2m khi tiếp xúc với người khác; thực hiện sát khuẩn\r\n\ncó trên 60% nồng độ cồn hoặc rửa tay thường xuyên bằng xà phòng trong ít nhất\r\n\n30 giây.\n\n- Sau khi kết thúc chuyến:\n\nVận tải trong khu vực Cấp 1,\r\n\nCấp 2:\n\n+ Nếu lái xe, phụ xe, người đi\r\n\ncùng trên xe cư trú tại Ninh Thuận: được về nhà, tuân thủ “Thông điệp 5K”, tự\r\n\ntheo dõi sức khỏe tại nhà cho đến chuyến đi tiếp theo. Nếu có biểu hiện các triệu\r\n\nchứng ho, sốt, khó thở, đau mỏi cơ, đau rát họng thì thông báo ngay cho cơ quan\r\n\ny tế địa phương để triển khai quy trình xử lý dịch bệnh theo quy định.\n\n+ Nếu lái xe, người đi theo\r\n\ntrên xe ở tỉnh khác lưu trú tạm thời tại tỉnh Ninh Thuận thì ở tại nơi lưu trú\r\n\ntạm thời do Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí.\n\nVận tải trong khu vực Cấp 3,\r\n\nCấp 4 hoặc từ khu vực Cấp 3, Cấp 4 đến khu vực Cấp 1, Cấp 2 và ngược lại:\n\n+ Lái xe, nhân viên phục vụ\r\n\ntrên xe phải di chuyển ngay về nơi lưu trú cách ly do Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nbố trí; không được rời khỏi địa điểm lưu trú tạm thời trong thời gian lưu trú;\r\n\ntránh tiếp xúc trực tiếp với người khác tại khu vực lưu trú. Trong thời gian\r\n\nlưu trú, nếu có nhu cầu cần thiết phải ra ngoài để đi xét nghiệm, thì phải xin\r\n\nphép Đơn vị kinh doanh vận tải và cam kết thực hiện nghiêm quy định 5K, mặc\r\n\ntrang phục bảo hộ và nguyên tắc 1 cung đường 2 điểm đến. Trường hợp có nhu cầu\r\n\nvề nhà phải được UBND cấp xã (nơi đến/về) đồng ý bằng văn bản theo đề nghị của\r\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải, để giám sát, thực hiện cách ly y tế theo quy định hiện\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKhi có biểu hiện sốt, ho, đau\r\n\nrát họng, khó thở phải thông báo ngay cho Trạm Y tế xã, phường, thị trấn hoặc\r\n\nqua đường dây nóng Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (0259 3824754 hoặc\r\n\n0913882231) để được tư vấn và khám, xét nghiệm theo quy định.\n\n2.3. Nơi xếp dỡ hàng hóa:\n\nĐơn vị trực tiếp quản lý nơi\r\n\nxếp dỡ hàng hóa:\n\n- Xây dựng và triển khai phương\r\n\nán xếp dỡ hàng hóa bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, phòng, chống cháy nổ, bảo\r\n\nvệ môi trường và các quy định về phòng, chống dịch COVID-19;\n\n- Bố trí điểm khai báo y tế,\r\n\nquét mã QR;\n\n- Trường hợp nơi xếp dỡ hàng\r\n\nhóa trên địa bàn có dịch ở Cấp 3, Cấp 4: bố trí vị trí để lực lượng chức năng tổ\r\n\nchức xét nghiệm SARS-CoV-2 kháng nguyên nhanh;\n\n- Trong trường hợp phát hiện\r\n\nlái xe, người đi theo xe, người làm việc tại nơi xếp dỡ hàng hóa có biểu hiện sốt,\r\n\nho, khó thở, mệt mỏi, … phải bố trí cách ly và thông báo ngay cho cơ quan y tế\r\n\nđịa phương để xử lý;\n\n- Thực hiện tuyên truyền về các\r\n\nbiện pháp phòng, chống dịch COVID-19 tại các khu vực công cộng;\n\n- Yêu cầu lái xe, phụ xe, người\r\n\nđi cùng trên xe thực hiện quy định về phòng, chống dịch COVID-19 theo hướng dẫn\r\n\ncủa ngành Y tế;\n\n- Niêm yết số điện thoại đường\r\n\ndây nóng của cơ quan chức năng địa phương để thông tin khi có vi phạm quy định\r\n\nvề phòng, chống dịch COVID-19.\n\nĐơn vị (người) giao nhận\r\n\nhàng hoá\n\nChịu trách nhiệm về xếp dỡ hàng\r\n\nhoá, không tiếp xúc với người trên phương tiện; chủ động bố trí địa điểm, nơi\r\n\nnghỉ ngơi, lưu trú tạm thời cho người trên phương tiện trong thời gian chờ xếp,\r\n\ndỡ hàng hóa đảm bảo công tác phòng, chống dịch theo quy định.\n\n2.4. Người làm việc tại nơi\r\n\nxếp dỡ hàng hóa:\n\n- Xét nghiệm khi có các biểu hiện\r\n\ntriệu chứng sốt, ho, mệt mỏi, đau họng, mất vị giác và khứu giác, khó thở, …;\r\n\nxét nghiệm tầm soát ngẫu nhiên, định kỳ do cơ quan y tế thực hiện;\n\n- Xét nghiệm ngẫu nhiên đối với\r\n\nnhóm có nguy cơ lây nhiễm cao theo kế hoạch phòng, chống dịch của đơn vị vận tải;\n\n- Đối với người tiêm chưa đủ liều\r\n\nvắc xin: xét nghiệm người đến từ khu vực Cấp 3 hoặc có chỉ định điều tra dịch tễ\r\n\n(đến từ địa bàn Cấp 4 thì phải cách ly theo quy định); không yêu cầu xét nghiệm\r\n\nkhi đi lại trong nội địa bàn. Đối với người đã tiêm đủ liều vắc xin hoặc người\r\n\nđã khỏi bệnh: xét nghiệm khi có yêu cầu điều tra dịch tễ; đến từ địa bàn có dịch\r\n\nCấp 4 hoặc khu vực phong tỏa.\n\n- Việc xét nghiệm SARS-CoV-2 được\r\n\nthực hiện bằng RT-PCR hoặc test kháng nguyên nhanh có giá trị trong vòng 72 giờ\r\n\n(kể từ khi nhận kết quả).\n\nPhần 3\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Công an tỉnh chỉ đạo\r\n\nlực lượng chức năng tổ chức tuần tra, kiểm soát thường xuyên phương tiện lưu\r\n\nthông trên tuyến để phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm quy định phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19; chỉ đạo công an các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn quản lý chặt\r\n\nchẽ số lái xe, người đi theo trên xe khi ngừng hoạt động vận chuyển hàng hóa ở\r\n\nlại tại nơi lưu trú trên địa bàn.\n\n2. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Thường xuyên theo dõi diễn biến\r\n\ntình hình dịch bệnh Covid-19 để kịp thời tiếp nhận, hướng dẫn và phối hợp xử lý\r\n\ncác thông tin về vận chuyển hàng hóa; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc và kịp thời tham mưu giải quyết; chỉ đạo Thanh tra Sở tiếp tục\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát thường xuyên\r\n\ntình hình vận chuyển hàng hóa từ các khu vực cấp 3, cấp 4 đến/về tỉnh Ninh Thuận;\r\n\nxử lý nghiêm vi phạm trong hoạt động vận tải và công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19.\n\n- Đăng công khai trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của Sở Giao thông vận tải về các quy định hoạt động vận tải gắn\r\n\nvới công tác phòng, chống dịch Covid-19; số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ\r\n\nemail, zalo để đơn vị vận tải, người điều khiển phương tiện biết và thực hiện,\r\n\nđồng thời tiếp nhận phản ánh và xử lý tình huống phát sinh.\n\n3. Sở Y tế chỉ đạo Trung\r\n\ntâm Kiểm soát bệnh tật, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố phối hợp các đơn vị,\r\n\nđịa phương xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên hoặc RT-PCR đối với lái xe,\r\n\nngười đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ hàng hóa trên xe có hoạt động vận chuyển\r\n\nhàng hóa đến các tỉnh/khu vực có nguy cơ cao (Cấp 3, 4), hoặc theo đề nghị của\r\n\nđơn vị vận tải.\n\n4. Sở Công Thương, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ theo lĩnh vực quản lý, thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát các đơn vị vận tải hàng hóa từ các vùng có dịch đến/về tỉnh Ninh Thuận tại\r\n\ncác vị trí, khu vực giao nhận hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý; xử lý nghiêm\r\n\nvi phạm phòng, chống dịch Covid-19 trong giao nhận hàng hoá.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố:\n\n- Căn cứ chức năng nhiệm vụ\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát đơn vị kinh doanh vận chuyển hàng hóa trên địa\r\n\nbàn quản lý, xử lý các vi phạm quy định về phòng, chống dịch Covid-19; chỉ đạo\r\n\ncác lực lượng chức năng trên địa bàn kiểm tra việc tuân thủ các quy định phòng,\r\n\nchống dịch đối với các phương tiện vận tải hàng hóa đi/về tỉnh Ninh Thuận, nơi\r\n\nbốc, xếp dỡ hàng hóa.\n\n- Chỉ đạo Công an các huyện,\r\n\nthành phố, xã, phường, thị trấn quản lý chặt chẽ lái xe, nhân viên phục vụ trên\r\n\nxe ở lại tại các cơ sở lưu trú trên địa bàn thường xuyên đi/về từ địa bàn có\r\n\nnguy cơ cao (Cấp 3, 4). Kiểm tra thường xuyên (03 ngày 1 lần) nơi nghỉ/lưu trú\r\n\nriêng cho lái xe, nhân viên phục vụ trên xe của đơn vị vận tải.\n\n6. Ủy ban nhân dân xã, thị\r\n\ntrấn\n\n- Tổ chức ký cam kết cho các\r\n\nĐơn vị vận tải và lái xe, phụ xe, người đi cùng trên xe hoạt động vận tải ở khu\r\n\nvực Cấp 3, Cấp 4 (theo Phụ lục 02 và 03).\n\n- Cung cấp cho chủ doanh nghiệp,\r\n\nhộ kinh doanh vận tải thông tin (họ tên, số điện thoại) của cán bộ chịu trách\r\n\nnhiệm phụ trách theo dõi, giám sát phòng chống dịch tại cơ sở lưu trú tạm thời\r\n\ncủa lái xe, người đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ hàng hóa trên xe để liên hệ.\n\n- Tổ chức quản lý, giám sát\r\n\nnghiêm việc thực hiện các biện pháp đảm bảo phòng chống dịch, không để lái xe,\r\n\nngười đi theo trên xe ra khỏi khu vực giám sát y tế (đối với cơ sở lưu trú tạm\r\n\nthời của của lái xe, nhân viên phục vụ trên xe do đơn vị vận tải bố trí).\n\n- Chỉ đạo Trạm Y tế hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh vận tải tổ chức thu gom, vận chuyển chất thải\r\n\ntại cơ sở lưu trú tạm thời của lái xe, người đi theo xe hoặc nhân viên bốc dỡ\r\n\nhàng hóa trên xe để xử lý theo quy định.\n\n7. Đơn vị kinh doanh vận tải\r\n\nhàng hóa\n\nĐơn vị kinh doanh vận tải chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý lái xe, người bốc dỡ hàng hóa theo xe. Đơn vị kinh doanh vận\r\n\ntải, lái xe, người bốc dỡ hàng hóa theo xe, cá nhân tiếp nhận hàng hóa thực hiện\r\n\ncác yêu cầu về phòng, chống dịch Covid-19 tại Quy định tạm thời này; quy định của\r\n\nBộ Y tế và các quy định của pháp luật khác có liên quan, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và nhận mức hình phạt cao nhất nếu không tuân thủ các quy định\r\n\nphòng, chống dịch, để xảy ra dịch bệnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nYÊU CẦU VỀ CƠ SỞ LƯU TRÚ TẠM THỜI CHO LÁI XE, NGƯỜI ĐI\r\n\nTHEO TRÊN XE THAM GIA VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\n- Là nhà ở, phòng ở hoặc khu\r\n\nlưu trú tập trung (sau đây gọi là nơi lưu trú).\n\n- Trước nơi lưu trú có biển cảnh\r\n\nbáo nền đỏ, chữ vàng: “NƠI LƯU TRÚ DÀNH RIÊNG CHO LÁI XE, NGƯỜI THAM GIA VẬN\r\n\nCHUYỂN HÀNG HÓA VỀ TỪ VÙNG DỊCH COVID-19”.\n\n- Nơi lưu trú phải đáp ứng các\r\n\nyêu cầu sau:\n\n+ Có vách ngăn cách với khu vực\r\n\nxung quanh, có lắp đặt camera để giám sát; đảm bảo diện tích trên 4m2/người;\r\n\nKhuyến khích có nhiều nhà vệ sinh, nhà tắm cho một khu có nhiều người ở, nhưng\r\n\ntối thiểu một nhà vệ sinh, nhà tắm /nơi lưu trú có 10 người. (đối với hộ kinh\r\n\ndoanh, chủ hộ bố trí phòng ở, nhà vệ sinh, phòng tắm riêng cho lái, phụ xe, người\r\n\nđi cùng trên xe).\n\n+ Có đủ dụng cụ vệ sinh cá\r\n\nnhân, xà phòng rửa tay, nước sạch, dung dịch sát khuẩn tay chứa ít nhất 60% cồn\r\n\n(sau đây gọi tắt là dung dịch sát khuẩn tay). Có dụng cụ đo thân nhiệt cá nhân\r\n\ntrong phòng.\n\n+ Có thùng đựng chất thải màu\r\n\nvàng, có nắp đậy, mở bằng đạp chân, có lót túi màu vàng để đựng chất thải gồm\r\n\nkhẩu trang, khăn, giấy lau mũi miệng, có dán nhãn “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA\r\n\nSARS-CoV2”(sau đây được gọi tắt là thùng đựng chất thải lây nhiễm); thùng đựng\r\n\nchất thải sinh hoạt, có nắp đậy, mở bằng đạp chân và có lót túi màu xanh để đựng\r\n\nchất thải sinh hoạt khác (sau đây được gọi tắt là thùng đựng chất thải sinh hoạt).\n\n+ Có dụng cụ để lái xe và người\r\n\ntham gia vận chuyển hàng hóa tự giặt đồ cá nhân và tự làm vệ sinh khử khuẩn\r\n\nphòng hàng ngày (nghiêm cấm không được mang đồ dùng, vật dụng ra khỏi nơi lưu\r\n\ntrú)./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nCAM KẾT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nNinh\r\n\nThuận, ngày tháng năm 202\n\nBẢN\r\n\nCAM KẾT\n\nThực hiện các quy định về\r\n\nphòng, chống dịch bệnh COVID-19 trong hoạt động vận tải hàng hóa,\n\nHôm nay, vào lúc…...giờ……\r\n\nngày…… tháng năm 202…, tại ……… \n\nTôi tên là:\r\n\n…………………………………………………………….. \n\nChức vụ:………………………………………..………….…………..\r\n\nĐại diện đơn vị vận tải (chủ\r\n\nxe):........................................................... \n\nĐịa chỉ và số điện thoại liên lạc\r\n\n:..........................................................\n\nSau khi được phổ biến các văn bản\r\n\ncủa Bộ Y tế, Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, UBND tỉnh Ninh\r\n\nThuận và Thông báo của Sở Giao thông vận tải về việc bảo đảm phòng, chống dịch\r\n\nbệnh COVID-19 trong hoạt động vận tải hàng hóa, Tôi xin cam kết:\n\n1. Thực hiện đầy đủ các nội\r\n\ndung yêu cầu, hướng dẫn về phòng, chống dịch bệnh COVID-19 đối với hoạt động vận\r\n\ntải hàng hóa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Tổ chức xét nghiệm cho lái\r\n\nxe, phụ xe, người bốc xếp theo xe theo Quy định tạm thời này.\n\n3. Khai báo với UBND cấp xã về\r\n\nlịch trình di chuyển của lái xe, phụ xe, người bốc xếp hàng hóa theo xe khi về\r\n\nlưu trú tại địa phương (họ và tên, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại liên lạc)\r\n\nkhi hoạt động ở địa bàn cấp 3, cấp4.\n\n4. Thường xuyên theo dõi hoạt động\r\n\ncủa phương tiện và lái xe thông qua thiết bị giám sát hành trình; đồng thời hướng\r\n\ndẫn, yêu cầu lái xe, phụ xe, người bốc xếp theo xe thực hiện đầy đủ các yêu cầu\r\n\nsau:\n\n- Thực hiện nghiêm thông điệp\r\n\n5K theo khuyến cáo của Bộ Y tế ”Khẩu trang\n\n- Khử khuẩn - Khoảng cách -\r\n\nKhông tụ tập - Khai báo y tế”; bảo đảm thông thoáng phương tiện, thường xuyên mở\r\n\ncửa sổ buồng lái và đeo khẩu trang trong suốt hành trình. Trên xe phải trang bị\r\n\ndung dịch sát khuẩn và thường xuyên sát khuẩn.\n\n- Ghi chép nhật ký hành trình vận\r\n\nchuyển, gồm: thời gian xuất phát; thời gian và địa điểm trả/nhận hàng; thời\r\n\ngian và các điểm dừng, đỗ trên hành trình; thời gian và địa điểm lưu trú/cư\r\n\ntrú; thời gian và những người đã giao dịch, tiếp xúc...; thực hiện nghiêm các\r\n\nyêu cầu về phòng, chống dịch của địa phương nơi đi/đến.\n\n- Chấp hành sự kiểm tra, xuất\r\n\ntrình Giấy xác nhận kết quả xét nghiệm âm tính với SARS-CoV-2 (có hiệu lực trong\r\n\nvòng 72 giờ) và Giấy chứng nhận đã tiêm vắcxin phòng COVID-19 (nếu có), nhật ký\r\n\nhành trình vận chuyển và cung cấp các thông tin liên quan cho các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tại địa phương nơi trả/nhận hàng và nơi cư trú/lưu trú.\n\n- Bật và duy trì hoạt động liên\r\n\ntục của thiết bị giám sát hành trình và camera hành trình (nếu có). Trên hành\r\n\ntrình không dừng nghỉ, nhận thêm hàng, trả hàng, đón/trả người tại các vùng có\r\n\ndịch và không dừng để ăn uống dọc đường (mua thức ăn mang theo và ăn trên xe,\r\n\nkhông ăn tại hàng, quán). Trong trường hợp cấp bách hoặc bất khả kháng phải dừng,\r\n\nđỗ tại vùng có dịch, lái xe phải chủ động báo cho cơ quan y tế và chính quyền địa\r\n\nphương nơi đến.\n\n5. Trong thời gian lưu trú tại\r\n\nnơi trả/nhận hàng, đơn vị vận tải bố trí khu vực riêng biệt cho lái xe, phụ xe,\r\n\nngười bốc xếp theo xe; quản lý chặt chẽ, bảo đảm các điều kiện phòng, chống dịch\r\n\nvà khai báo y tế tại nơi lưu trú theo đúng quy định.\n\n6. Khi về đến Ninh Thuận, lái\r\n\nxe, phụ xe, người bốc xếp theo xe phải xét nghiệm bằng test nhanh kháng nguyên\r\n\nSARS-CoV-2 (về từ khu vực cấp 3, cấp 4) và đến Trạm Y tế/Trung tâm Y tế nơi gần\r\n\nnhất để khai báo y tế để được theo dõi, giám sát và thực hiện cách ly y tế theo\r\n\nđúng quy định. Trong thời gian tự cách ly tại nhà hoặc tại đơn vị vận tải, những\r\n\nngười nói trên không đi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác.\n\nTôi xin cam kết thực hiện đúng,\r\n\nđầy đủ các nội dung trên và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi\r\n\nphạm các quy định về phòng, chống dịch do lái xe, phụ xe, người bốc xếp theo xe\r\n\ncủa đơn vị mình gây ra. Bản cam kết này được lập thành 02 bản, 01 bản gửi UBND\r\n\nxã/phường để theo dõi, 01 bản lưu tại đơn vị để thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI KÝ CAM KẾT\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nCAM\r\n\nKẾT THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 664/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN CAM KẾT\n\n(Hoạt động vận tải hàng hóa ở khu vực Cấp 3, Cấp\r\n\n4)\n\nI. XE BIỂN KIỂM\r\n\nSOÁT:……..………………………...........................\n\n1. Họ và tên lái xe:…………….……,\r\n\nSĐT:………………….…............ \n\nĐịa chỉ:…………\r\n\n……………………………………………….............\n\n2. Họ và tên lái/phụ xe:………………,\r\n\nSĐT:………………….…......... \n\nĐịa chỉ:…………\r\n\n……………………………………………….............\n\nII. ĐỊA ĐIỂM GIAO/NHẬN HÀNG VÀ\r\n\nTHỜI GIAN VÀO, RA ĐỊA BÀN:\n\n1. Hành trình di Chuyển:\r\n\n........................................................................ ..\n\n2. Địa điểm giao/nhận hàng:\r\n\n......................................................................\n\n3. Thời gian vào:………………… ra:…………….…………\r\n\n….…........\n\nCAM KẾT\n\n1. Trong suốt hành trình từ nơi\r\n\nxuất phát đến địa điểm giao, nhận hàng và ngược lại không dừng, đỗ xe dọc đường;\n\n2. Quá trình giao, nhận hàng và\r\n\nkhi đi ra khỏi chốt, người trên xe và phương tiện thực hiện đầy đủ biện pháp 5K,\r\n\ngồm: Khẩu trang, Khử khuẩn, Khoảng cách, Không tập trung đông người và Khai báo\r\n\ny tế.\n\n3. Trong thời gian tự cách ly tại\r\n\nđơn vị vận tải, không đi ra ngoài hoặc tiếp xúc với người khác; Thực hiện theo\r\n\nhướng dẫn của đơn vị vận tải. Chúng tôi xin cam kết thực hiện nội dung trên và\r\n\nhoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm./.\n\n\n\n\n\nNinh Thuận, ngày .........tháng ........ năm 202..\n\nLÁI XE, PHỤ XE\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú: Bản cam kết này được\r\n\nlưu tại địa phương để xử lý đối với người và phương tiện vi phạm.\n\n", + "id": 104307 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104308.json b/contexts/context_104308.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f3ba0248e101876fcd8a56fd3800b6cc0c870ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_104308.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-5808-KH-UBND-2020-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-tinh-Khanh-Hoa-459474.aspx", + "name": "Ke-hoach-5808-KH-UBND-2020-phat-trien-doanh-nghiep-cong-nghe-so-tinh-Khanh-Hoa-459474", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 5808/KH-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 12 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN DOANH NGHIỆP CÔNG NGHỆ SỐ TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nThực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày\r\n\n14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số Việt Nam, UBND tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch phát triển doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2021 - 2025 và định hướng đến năm 2030,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Mục tiêu\n\n- Đưa ngành công nghệ số trên địa bàn\r\n\ntỉnh trở thành một trong những ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng nhanh và bền\r\n\nvững.\n\n- Đến năm 2025, phấn đấu toàn tỉnh có\r\n\n05 doanh nghiệp công nghệ số, trong đó, ít nhất có 02 doanh nghiệp công nghệ số\r\n\nphát triển sản phẩm, giải pháp, dịch vụ công nghệ thông tin trọng điểm phục vụ\r\n\nxây dựng Chính quyền điện tử, đô thị thông minh được đưa vào ứng dụng thực tế\r\n\ntại các cơ quan, địa phương trên địa bàn tỉnh,\n\n- Đến năm 2030, địa bàn tỉnh có 10\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số, trong đó, ít nhất có 05 doanh nghiệp làm chủ công\r\n\nnghệ, cung cấp các sản phẩm, giải pháp phần mềm phục vụ Chính quyền điện tử, đô\r\n\nthị thông minh được đưa vào ứng dụng thực tế trên địa bàn tỉnh và các địa\r\n\nphương khác trên cả nước,\n\n2. Định hướng triển khai\n\nTập trung xây dựng, phát triển các\r\n\nnhóm doanh nghiệp sau:\n\n- Các doanh nghiệp công nghệ thông\r\n\ntin đã khẳng định được thương hiệu nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số\r\n\nvà chủ động trong sản xuất;\n\n- Các doanh nghiệp khởi nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ số để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới trong các ngành, lĩnh vực\r\n\nkinh tế - xã hội;\n\n- Các doanh nghiệp khởi nghiệp đổi\r\n\nmới, sáng tạo về công nghệ số.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp lớn\r\n\ntrong các lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh chuyển hướng hoạt động sang lĩnh\r\n\nvực công nghệ số, đầu tư nghiên cứu công nghệ lõi, ứng dụng thành tựu công nghệ\r\n\nsố vào hoạt động sản xuất kinh doanh.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Về chính sách\n\n- Hoàn thiện các chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp công nghệ số; hỗ trợ\r\n\nviệc đăng ký và thành lập doanh nghiệp công nghệ số mới, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi cho các doanh nghiệp công nghệ số về thủ tục gia nhập thị trường.\n\n- Xây dựng chính sách, giải pháp tạo\r\n\nlập thị trường cho các doanh nghiệp công nghệ số, bao gồm các doanh nghiệp khởi\r\n\nnghiệp trong xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, dự án về Chính\r\n\nquyền điện tử, chuyển đổi số, đô thị thông minh.\n\n- Hỗ trợ việc tạo ra các môi trường\r\n\nthử nghiệm cho các mô hình kinh doanh mới, sản phẩm ứng dụng công nghệ số trên\r\n\nđịa bàn tỉnh\n\n- Định hướng, hỗ trợ tối thiểu 1-2\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh phát triển một số sản phẩm số trọng\r\n\nđiểm tại địa phương.\n\n2. Về phát triển doanh nghiệp\n\n- Định hướng, hỗ trợ cho doanh nghiệp\r\n\ncông nghệ số trên địa bàn tỉnh đổi mới, chủ động sử dụng giải pháp nền tảng\r\n\ncông nghệ số, cung cấp giải pháp công nghệ số phục vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ thông tin - điện tử đã có thương hiệu chuyển chiến lược sản xuất - kinh\r\n\ndoanh sang nghiên cứu, phát triển, làm chủ công nghệ số và chủ động trong sản\r\n\nxuất sản phẩm công nghệ số.\n\n- Phát triển nền tảng công nghệ số\r\n\ndùng chung để thúc đẩy ứng dụng công nghệ số, thúc đẩy phát triển sản phẩm số\r\n\ntrong các lĩnh vực kinh tế - xã hội.\n\n- Tổ chức diễn đàn về phát triển\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số tại tỉnh Khánh Hòa kêu gọi các doanh nghiệp số trong\r\n\nvà ngoài nước tham gia nhằm mục đích thúc đẩy phát triển doanh nghiệp công nghệ\r\n\nsố trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Về công tác tuyên truyền\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Chỉ\r\n\nthị số 01/CT-TTg và Kế hoạch này trên các phương tiện truyền thông nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về mục tiêu, vai trò quan trọng của doanh nghiệp công nghệ số,\r\n\ntạo sự đồng thuận, quan tâm đối với doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Tổ chức tuyên truyền đổi mới nhận\r\n\nthức tư duy cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức về phát triển và ứng dụng\r\n\ncông nghệ số trong quản lý nhà nước, phát triển kinh tế - xã hội; tích cực sử\r\n\ndụng sản phẩm của doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh và của Việt Nam\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan, tổ chức.\n\n- Tuyên truyền về việc đảm bảo an\r\n\ntoàn thông tin trong hoạt động của doanh nghiệp trên không gian mạng.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách Nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, chịu trách nhiệm làm đầu\r\n\nmối để chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ, thúc đẩy\r\n\nphát triển doanh nghiệp công nghệ số.\n\n- Tổng hợp các công nghệ số của doanh\r\n\nnghiệp hiện có trên địa bàn tỉnh nhằm sẵn sàng cung cấp thông tin cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị có nhu cầu; tổng hợp nhu cầu ứng dụng sản phẩm công nghệ số của\r\n\ncác cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh và công bố công khai trên cổng/trang\r\n\nthông tin điện tử.\n\n- Tổ chức tuyên truyền trên các\r\n\nphương tiện truyền thông về Chỉ thị số 01/CT-TTg và nội dung kế hoạch này đến\r\n\ncác cấp, các ngành và các doanh nghiệp.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông\r\n\ntriển khai mạng viễn thông 5G khi có kế hoạch triển khai.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp,\r\n\nkết nối, chia sẻ dữ liệu liên quan đến doanh nghiệp.\n\n- Cập nhật, phổ biến các quy định của\r\n\npháp luật về doanh nghiệp, khởi nghiệp, thương mại, đầu tư, kinh doanh để tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho phát triển mô hình và hoạt động kinh tế mới dựa trên các\r\n\nnền tảng công nghệ số.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Xây dựng Chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển doanh nghiệp khoa học và công nghệ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh nhằm tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ\r\n\nhình thành và phát triển doanh nghiệp có khả năng tăng trưởng nhanh dựa trên\r\n\nkhai thác tài sản trí tuệ, công nghệ số, mô hình kinh doanh mới.\n\n- Đẩy mạnh hướng dẫn các doanh nghiệp\r\n\nthành lập và phát triển khoa học và công nghệ để tăng cường đầu tư ứng dụng đổi\r\n\nmới công nghệ.\n\n- Triển khai các giải pháp tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ số; khuyến khích, hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ tiên\r\n\ntiến.\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ số\r\n\ntiếp cận nguồn vốn ưu đãi phù hợp với hoạt động nghiên cứu, đổi mới, hiện đại\r\n\nhóa công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp công nghệ số\r\n\ntrên địa bàn.\n\n4. Các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n01/CT-TTg và Kế hoạch này.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ vào\r\n\ncông tác quản lý nhà nước nhằm góp phần tạo điều kiện để các doanh nghiệp công\r\n\nnghệ số phát triển sản phẩm, ứng dụng.\n\n5. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, địa phương\r\n\ngửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa\r\n\nđổi, thay thế cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ TTTT (để b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - TT. UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Các đoàn thể chính trị - xã hội;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Phòng Kinh tế;\r\n\n - Lưu: VT, NN, HPN.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đắc Tài\n\n", + "id": 104308 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104309.json b/contexts/context_104309.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4247bd09eff6f1851aab0318cef6ce3f7977be2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104309.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Phap-lenh-Thi-hanh-an-phat-tu-2007-sua-doi-01-2007-UBTVQH12-58069.aspx", + "name": "Phap-lenh-Thi-hanh-an-phat-tu-2007-sua-doi-01-2007-UBTVQH12-58069", + "passage": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI *****\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *******\nSố: 01/2007/UBTVQH12\nHà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2007\nPHÁP LỆNH\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THI HÀNH ÁN PHẠT TÙ\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10; Căn cứ Bộ luật hình sự số 32/1999/QH10; Căn cứ Bộ luật tố tụng hình sự số 19/2003/QH11; Căn cứ Nghị quyết số 04/2007/QH12 về việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007; Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thi hành án phạt tù.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Pháp lệnh thi hành án phạt tù:\n1. được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“\nThi hành án phạt tù là buộc người bị kết án tù có thời hạn, tù chung thân chấp hành hình phạt tại trại giam nhằm giáo dục họ trở thành người có ích cho xã hội, có ý thức tuân theo pháp luật và các quy tắc của cuộc sống xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa họ phạm tội mới.”\n2. Bổ sung a như sau:\n“a.\nBộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng căn cứ yêu cầu quản lý đối với việc giam giữ người bị tạm giam, tạm giữ để quyết định người bị kết án tù có thời hạn từ 5 năm trở xuống chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam. Số lượng người chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam được tính theo tỷ lệ trên tổng số người bị tạm giam, tạm giữ nhưng tối đa không vượt quá mười lăm phần trăm.\nNgười chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam có nghĩa vụ và quyền lợi như người chấp hành hình phạt tù tại trại giam.\nGiám thị trại tạm giam chịu trách nhiệm về việc quản lý, giam giữ, giáo dục người chấp hành hình phạt tù tại trại tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành án phạt tù.”\n3. 0 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“0.\nTrại giam là nơi chấp hành hình phạt của người bị kết án tù. Tổ chức bộ máy quản lý của trại giam gồm có Giám thị, Phó giám thị, quản giáo, chuyên viên, nhân viên, kỹ thuật viên và sĩ quan, chiến sỹ thuộc lực lượng vũ trang bảo vệ.\nGiám thị trại giam chỉ huy cán bộ, chiến sỹ và chịu trách nhiệm về việc quản lý, giam giữ, giáo dục người chấp hành hình phạt tù ở trại giam theo quy định của pháp luật.”\n4. 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“1.\n1. Căn cứ tính chất tội phạm, mức án của người chấp hành hình phạt tù, trại giam tổ chức giam giữ như sau:\na) Khu giam giữ đối với người bị kết án tù trên 15 năm, tù chung thân, người bị kết án tù thuộc loại tái phạm nguy hiểm;\nb) Khu giam giữ đối với người bị kết án tù từ 15 năm trở xuống.\n2. Người chấp hành hình phạt tù là nữ, người chưa thành niên được giam giữ riêng.”\n5. Bãi bỏ 2 và 3.\n6. 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“5.\n1. Khi đưa người bị kết án tù vào trại giam để chấp hành hình phạt phải có đủ các giấy tờ sau đây:\na) Bản sao bản án đã có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì có bản án sơ thẩm kèm theo;\nb) Quyết định thi hành án;\nc) Danh bản xác định căn cước của người bị kết án tù;\nd) Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh quốc tịch đối với người bị kết án tù là người nước ngoài;\nđ) Quyết định của cơ quan quản lý trại giam đưa người bị kết án tù vào trại giam.\n2. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày tiếp nhận người bị kết án tù vào trại giam, Giám thị trại giam phải thông báo bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan quản lý trại giam và thân nhân người bị kết án. Trường hợp người bị kết án tù là người nước ngoài thì Giám thị trại giam phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người bị kết án mang quốc tịch.”\n7. 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“7.\n1. Việc hoãn chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại Điều 61 của Bộ luật hình sự và Điều 261 của Bộ luật tố tụng hình sự. Chánh án Toà án đã cho hoãn chấp hành hình phạt tù phải ra quyết định thi hành án để khi hết thời hạn được hoãn, người bị kết án tù phải vào ngay trại giam để chấp hành hình phạt tù.\nViệc giảm thời hạn chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại các điều 58, 59 và 76 của Bộ luật hình sự, Điều 268 và Điều 269 của Bộ luật tố tụng hình sự.\n2. Việc tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù phải theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật hình sự và Điều 262 của Bộ luật tố tụng hình sự. Chánh án Toà án đã cho tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù phải ra quyết định thi hành án đối với phần hình phạt còn lại để khi hết thời hạn, người được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt phải vào ngay trại giam để tiếp tục chấp hành hình phạt tù.”\n8. 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“8.\n1. Khi người bị kết án tù đã chấp hành xong hình phạt thì đúng ngày đó, Giám thị trại giam phải trả tự do cho họ, cấp giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù và giới thiệu họ về Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi họ cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi họ làm việc; đồng thời phải báo cáo bằng văn bản cho cơ quan quản lý trại giam và thông báo cho Tòa án đã ra quyết định thi hành án, cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó cư trú hoặc làm việc trong trường hợp người đó phải chấp hành hình phạt tiền, nghĩa vụ dân sự trong bản án, quyết định của Tòa án về hình sự.\n2. Người nước ngoài đã chấp hành xong hình phạt tù được lưu trú tại cơ sở lưu trú do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý trong thời gian làm thủ tục xuất cảnh.”\n9. Điều 20 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 20.\n1. Người chấp hành hình phạt tù được Nhà nước bảo đảm tiêu chuẩn ăn. Căn cứ yêu cầu bảo đảm sức khỏe của người chấp hành hình phạt tù trong quá trình giam giữ, lao động, học tập tại trại giam, Chính phủ quy định cụ thể định mức ăn hàng tháng phù hợp với điều kiện kinh tế, ngân sách và biến động của giá cả thị trường.\n2. Người chấp hành hình phạt tù được ở theo buồng giam tập thể; chỗ nằm tối thiểu của mỗi người là 2 (m2).”\n10. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 21.\n1. Định kỳ, người chấp hành hình phạt tù được Nhà nước cấp phát quần, áo, chăn, chiếu, màn, các đồ dùng thiết yếu khác và quần, áo, phương tiện bảo hộ lao động căn cứ vào giới tính, điều kiện khí hậu và tính chất công việc mà họ phải làm. Chế độ cấp phát và mẫu quần, áo do Chính phủ quy định.\n2. Người đã chấp hành xong hình phạt tù được trả lại đầy đủ tiền và tài sản khác mà họ ký gửi ở trại giam; được cấp tiền tàu xe, tiền ăn trên đường về nơi cư trú hoặc nơi làm việc.”\n11. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 22.\n1. Ngoài thời gian học tập, học nghề, người chấp hành hình phạt tù phải lao động và được nghỉ các ngày lễ, tết, thứ bảy, chủ nhật theo quy định của pháp luật. Mọi khoản thu, chi từ hoạt động lao động, dạy nghề của người chấp hành hình phạt tù phải được thể hiện qua hệ thống tài vụ - kế toán của trại giam theo chế độ kế toán, thống kê hiện hành của Nhà nước.\n2. Kết quả lao động của người chấp hành hình phạt tù sau khi trừ chi phí hợp lý được sử dụng như sau:\na) Chi bổ sung mức ăn cho người chấp hành hình phạt tù;\nb) Bổ sung vào Quỹ phúc lợi của trại giam;\nc) Thưởng cho người chấp hành hình phạt tù có kết quả lao động vượt chỉ tiêu kế hoạch, tăng năng suất lao động;\nd) Đầu tư trở lại cho trại giam, mua sắm trang thiết bị, phương tiện, công cụ lao động và xây dựng cơ sở vật chất phục vụ việc tổ chức lao động, dạy nghề cho người chấp hành hình phạt tù.”\n12. Điều 25 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 25.\nTrong thời gian chấp hành hình phạt tù, người bị kết án được gửi, nhận thư, bưu kiện, bưu phẩm, gặp thân nhân, liên lạc bằng điện thoại với thân nhân và nhận quà theo quy định của Chính phủ.”\n13. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 27.\n1. Người chấp hành hình phạt tù được hưởng chế độ phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh ở bệnh xá của trại giam. Trường hợp mắc bệnh nặng phải điều trị tại cơ sở chữa bệnh khác của Nhà nước thì Giám thị trại giam thông báo cho thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người đó biết để phối hợp chăm sóc, điều trị.\nTrong trường hợp có căn cứ để cho rằng người đang chấp hành hình phạt tù mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc mất khả năng điều khiển hành vi của mình thì theo đề nghị của Giám thị trại giam, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Toà án quân sự quân khu nơi người bị kết án chấp hành hình phạt tù phải trưng cầu giám định pháp y.\nCăn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định pháp y, Chánh án Toà án nhân dân cấp tỉnh hoặc Chánh án Toà án quân sự quân khu nơi người bị kết án chấp hành hình phạt có thể quyết định đưa họ vào một cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh. Sau khi khỏi bệnh, người đó phải tiếp tục chấp hành hình phạt, nếu không có lý do để miễn chấp hành hình phạt.\n2. Bộ Y tế phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh cho người đang chấp hành hình phạt tù; tổ chức các cơ sở chuyên khoa y tế để bắt buộc chữa bệnh đối với người đang chấp hành hình phạt tù mắc bệnh tâm thần.\nKinh phí để phòng, chống dịch bệnh, khám và chữa bệnh cho người đang chấp hành hình phạt tù do ngân sách nhà nước cấp.”\n14. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n“Điều 28.\n1. Khi người đang chấp hành hình phạt tù chết trong trại giam, Giám thị trại giam có trách nhiệm báo ngay cho Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan y tế cấp huyện hoặc Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát quân sự quân khu và bệnh viện quân khu nơi có trại giam đến xác định nguyên nhân chết và lập biên bản, có chứng kiến của đại diện những người đang chấp hành hình phạt tù và làm thủ tục khai tử với chính quyền địa phương. Trường hợp người đang chấp hành hình phạt tù chết khi đang điều trị tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước thì cơ sở chữa bệnh có trách nhiệm thông báo và gửi giấy chứng tử cho trại giam.\nNgay sau khi người đang chấp hành hình phạt tù chết, Giám thị trại giam có trách nhiệm thông báo cho thân nhân người chết trước khi làm thủ tục an táng, sau đó thông báo bằng văn bản cho Toà án đã ra quyết định thi hành án. Trường hợp người nước ngoài đang chấp hành hình phạt tù chết thì Giám thị trại giam phải gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan lãnh sự của Bộ Ngoại giao Việt Nam để thông báo cho cơ quan đại diện của nước mà người đó mang quốc tịch.\nSau 24 giờ, kể từ khi thông báo cho thân nhân người chết và các cơ quan nói trên, Giám thị trại giam có trách nhiệm tổ chức an táng và tùy theo điều kiện địa lý, phong tục, tập quán để quyết định hỏa táng hay địa táng. Kinh phí an táng người đang chấp hành hình phạt tù chết do ngân sách nhà nước cấp.\n2. Trong trường hợp thân nhân hoặc đại diện hợp pháp của người chết có đơn đề nghị được nhận thi thể để tự an táng thì Giám thị trại giam có thể xem xét, quyết định cho nhận thi thể, trừ trường hợp ảnh hưởng đến an ninh, trật tự và vệ sinh môi trường.\n3. Người đang chấp hành hình phạt tù chết hoặc bị thương tật do tai nạn lao động thì được hưởng chế độ trợ cấp theo quy định của Chính phủ.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung từ ngữ của Pháp lệnh thi hành án phạt tù như sau:\n1. Cụm từ “Bộ Nội vụ” tại các điều 5, 9 và 23 được thay bằng cụm từ “Bộ Công an”.\n2. Cụm từ “đã ký kết hoặc tham gia” tại Điều 36 được thay bằng cụm từ “là thành viên”.\n3. Bỏ cụm từ “Nhà nước” tại Điều 36.\n\nĐiều 3. 1. Pháp lệnh này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2008.\n2. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này.\nCHỦ TỊCH\nNguyễn Phú Trọng", + "id": 104309 +} diff --git a/contexts/context_10431.json b/contexts/context_10431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eb60b0f5237fbbf64585a6ec506e5a8863ece28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-trong-hoat-dong-cong-chung-Binh-Dinh-535768.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2022-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-trong-hoat-dong-cong-chung-Binh-Dinh-535768", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3495/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 26 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày\r\n\n20/6/2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của 11 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển công chứng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n299/QĐ-BTP ngày 05/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách\r\n\nphát triển nghề công chứng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 104/TTr-STP ngày 14/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn\r\n\n2022 - 2025.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Đề án này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Hội Công chứng viên tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Cục thuế tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước - CN Bình Định;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Hội Công chứng viên tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - PVP TD;\r\n\n - Lưu: VT, K11.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3495/QĐ-UBND ngày 26/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nI. CƠ SỞ XÂY\r\n\nDỰNG ĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày\r\n\n20/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 172/NQ-CP \r\n\nngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển công chứng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTP ngày 03/02/2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Công chứng;\n\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-BTP \r\n\nngày 05/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về chính sách phát triển\r\n\nnghề công chứng.\n\n2. Sự cần thiết ban hành Đề\r\n\nán\n\nTriển khai thực hiện Luật Công\r\n\nchứng số 53/2014/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành, hoạt động công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định trong thời gian qua đã từng bước ổn định và phát\r\n\ntriển. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bình Định đã có 17 tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nvới 36 Công chứng viên. Chất lượng, quy mô và tính chuyên nghiệp của các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng, đội ngũ công chứng viên từng bước được nâng cao, kịp thời\r\n\nđáp ứng nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân. Bảo đảm an toàn pháp lý, phòng ngừa tranh chấp, vi phạm\r\n\npháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khi tham\r\n\ngia hợp đồng, giao dịch; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\nbảo đảm quốc phòng - an ninh của tỉnh.\n\nBên cạnh những kết quả đã đạt\r\n\nđược, hoạt động công chứng cũng như công tác quản lý nhà nước về công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh còn tồn tại những hạn chế, vướng mắc nhất định: Các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng chỉ tập trung tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã\r\n\nhội phát triển nhất là thành phố Quy Nhơn; chất lượng của đội ngũ công chứng\r\n\nviên tuy được nâng lên nhưng vẫn còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ; một số\r\n\ncông chứng viên chưa chấp hành nghiêm quy định của pháp luật về công chứng;\r\n\ncông chứng viên hành nghề không ổn định; tình trạng cạnh tranh không lành mạnh\r\n\ngiữa các tổ chức hành nghề công chứng vẫn còn xảy ra; một số cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân nhận thức chưa đầy đủ về hoạt động công chứng cũng như giá trị pháp lý\r\n\ncủa các văn bản công chứng; vai trò, trách nhiệm tự quản của Hội công chứng\r\n\nviên vẫn còn hạn chế; công tác quản lý nhà nước về công chứng chưa đáp ứng yêu\r\n\ncầu đề ra trong tình hình mới.\n\nXuất phát từ thực tiễn hoạt động\r\n\ncông chứng và việc thực hiện Luật Công chứng trong thời gian qua nên việc xây dựng\r\n\nĐề án “Tăng cường quản lý nhà nước trong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Định” là cần thiết, đó là căn cứ pháp lý để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công chứng, khắc phục những hạn\r\n\nchế, vướng mắc trong hoạt động công chứng trong thời gian qua và thực hiện thống\r\n\nnhất, đồng bộ các quy định của pháp luật về công chứng, đảm bảo cho tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng phát triển ổn định, đáp ứng nhu cầu của xã hội, tạo sự cạnh\r\n\ntranh lành mạnh trong hoạt động công chứng, phù hợp với định hướng của Luật\r\n\nCông chứng năm 2014, Nghị quyết số 172/NQ-CP ngày 19/11/2020 của Chính phủ về\r\n\nchính sách phát triển công chứng (viết tắt Nghị quyết số 172/NQ-CP). Đề án xác\r\n\nđịnh được mục tiêu, yêu cầu và cách thức quản lý về phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và Công chứng viên tại Bình Định.\n\nII. MỤC TIÊU\r\n\nVÀ YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu của Đề án\n\n1.1. Mục tiêu tổng quát\n\nBảo đảm phát triển nghề công chứng\r\n\nphù hợp với định hướng của Nghị quyết số 172/NQ-CP , tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương và trong điều kiện không còn quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể trong\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025\n\n- Phát triển các tổ chức công\r\n\nchứng một cách hợp lý, sửa đổi tiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định theo hướng ưu tiên\r\n\nphát triển các Văn phòng công chứng tại địa phương chưa có tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng hoạt động (huyện Hoài Ân, huyện Vân Canh, huyện Vĩnh Thạnh, huyện An\r\n\nLão).\n\n- Phát triển đội ngũ công chứng\r\n\nviên giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, vững về bản lĩnh chính trị, trong sáng về đạo\r\n\nđức nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội về công chứng và công\r\n\ncuộc cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.\n\n- Ban hành chính sách hỗ trợ đối\r\n\nvới các Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật và phù hợp với\r\n\nthực tiễn nhằm phát huy những tiềm năng của xã hội vào phát triển hệ thống công\r\n\nchứng, phục vụ một cách thuận tiện các nhu cầu công chứng của Nhân dân.\n\n- Tăng cường sự phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong công tác quản lý nhà nước về\r\n\ncông chứng trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là trong việc chia sẻ thông tin, liên\r\n\nthông các thủ tục hành chính; đấu tranh phòng chống tội phạm trong lĩnh vực\r\n\ncông chứng.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra chuyên ngành về công chứng và phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm\r\n\ntrong hoạt động công chứng. Thông qua việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật trong hoạt động công chứng để tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật trong các tổ chức hành nghề công chứng; đề xuất hoàn thiện\r\n\nchính sách, pháp luật và các biện pháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động công chứng.\n\n- Tạo cơ sở pháp lý cho việc\r\n\nphát huy vai trò tự quản của tổ chức xã hội - nghề nghiệp, của Công chứng viên\r\n\ntrong quản lý hoạt động công chứng từ góc độ nghề nghiệp và tham gia, hỗ trợ\r\n\ncho công tác quản lý nhà nước về công chứng.\n\n2. Yêu cầu của Đề án\n\n- Việc nâng cao hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước đối với các tổ chức hành nghề công chứng phải đảm bảo phù hợp với\r\n\nchủ trương, đường lối, quan điểm, chính sách của Đảng. Thể chế hóa đầy đủ các\r\n\nquan điểm, chủ trương của Đảng về xã hội hóa hoạt động công chứng theo bước đi\r\n\nvà lộ trình phù hợp; phát huy vai trò của công chứng trong phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, cải cách tư pháp đối với hoạt động\r\n\ncông chứng.\n\n- Nội dung của Đề án phải bám\r\n\nsát vào mục tiêu, yêu cầu, định hướng của Nghị quyết số 172/NQ-CP và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tiễn tại địa phương.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG ĐỀ ÁN\n\n1. Tăng cường tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động công chứng\n\n- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến về vị trí, vai trò của hoạt động công chứng và định hướng phát triển\r\n\nnghề công chứng theo tinh thần của Nghị quyết số 172/NQ-CP và các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến hoạt động công chứng.\n\n- Tiếp tục phổ biến, triển khai\r\n\nthi hành đồng bộ, thống nhất và có hiệu quả các quy định pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động công chứng nhằm giúp các tổ chức, cá nhân nhận thức đầy đủ về giá trị\r\n\npháp lý của các văn bản công chứng.\n\n2. Hoàn thiện thể chế, chính\r\n\nsách pháp luật về công chứng và quy định pháp luật có liên quan\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan tham gia góp ý các văn bản quy phạm pháp luật về công chứng.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật liên quan đến\r\n\nhoạt động công chứng.\n\n- Thực hiện rà soát Quyết định\r\n\nsố 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét\r\n\nduyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\nđể sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới cho phù hợp với chính sách phát triển nghề\r\n\ncông chứng đã xác định trong Nghị quyết 172/NQ-CP , tình hình phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, nhu cầu công chứng trên địa bàn tỉnh và trong điều kiện không còn quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng.\n\n3. Quản lý nhà nước về phát\r\n\ntriển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\n\n- Phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng ổn định, bền vững, phân bổ hợp lý gắn với sự phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội. Phát triển tổ chức hành nghề công chứng có kiểm soát gắn với địa bàn dân\r\n\ncư, bảo đảm đáp ứng kịp thời yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.\n\n- Căn cứ vào số lượng tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng tại từng địa bàn cấp huyện, tình hình thực tế của địa\r\n\nphương và nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân, Sở Tư pháp xây dựng trình\r\n\nUBND tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ cho phát triển Văn phòng công chứng đối với\r\n\nđịa bàn huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; huyện miền núi.\n\n- Thực hiện chặt chẽ việc thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng, cấp giấy đăng ký hoạt động,\r\n\ncho phép thay đổi địa chỉ trụ sở Văn phòng Công chứng từ địa bàn huyện này sang\r\n\nđịa bàn huyện khác theo quy định của Luật Công chứng, các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành, phù hợp với Nghị quyết số 172/NQ-CP , Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề\r\n\nnghị thành lập Văn phòng Công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Định và Đề án này. Hạn\r\n\nchế thành lập Văn phòng Công chứng đối với địa bàn huyện đã có nhiều tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng hoạt động nhằm tránh tập trung quá nhiều tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng trên cùng một địa bàn cấp huyện, ảnh hưởng đến hoạt động của các tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng, gây cạnh tranh không lành mạnh.\n\n- Tiếp tục đổi mới Phòng Công\r\n\nchứng đảm bảo giữ vai trò chủ đạo, then chốt trong thị trường dịch vụ công chứng\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị, công tác quản lý nhà nước theo đúng tinh thần Nghị\r\n\nquyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tiếp\r\n\ntục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n- Thu hồi quyết định cho phép\r\n\nthành lập Văn phòng Công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Luật Công chứng\r\n\nhoặc không cấp mới Giấy đăng ký hoạt động đối với các Văn phòng Công chứng\r\n\nkhông đảm bảo điều kiện hoạt động theo cam kết trong hồ sơ đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng Công chứng khi đăng ký hoạt động.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra hoạt động các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh; kịp\r\n\nthời phát hiện và ngăn chặn hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật; xử lý hoặc\r\n\nkiến nghị xử lý theo thẩm quyền các sai phạm trong hoạt động hành nghề công chứng.\n\n4. Quản lý nhà nước về đội\r\n\nngũ Công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\n\n- Phát triển đội ngũ công chứng\r\n\nviên có chất lượng phù hợp với nhu cầu xã hội, gắn với việc bảo đảm quyền hành\r\n\nnghề của Công chứng viên với việc chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu\r\n\ncầu công chứng.\n\n- Quán triệt, yêu cầu Công chứng\r\n\nviên tham gia đầy đủ việc bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm nhằm nâng cao\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức hành nghề của Công chứng viên.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để kịp thời nắm bắt, xử lý triệt\r\n\nđể các hành vi vi phạm pháp luật của Công chứng viên trong hoạt động công chứng\r\n\nvà ngăn chặn xử lý kịp thời các hành vi giả mạo tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nCông chứng viên, các đối tượng lợi dụng hoạt động công chứng để hợp pháp hóa\r\n\ncác giao dịch dân sự bất hợp pháp; lừa đảo chiếm đoạt tài sản, đồng thời bảo đảm\r\n\nquyền hành nghề hợp pháp của Công chứng viên.\n\n- Thường xuyên trao đổi thông\r\n\ntin nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi của Công chứng viên\r\n\ncho người khác sử dụng hoặc sử dụng quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Công chứng\r\n\nviên của người khác để thành lập Văn phòng Công chứng hoặc để bổ sung thành\r\n\nviên hợp danh của Văn phòng Công chứng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các sai phạm trong hoạt động hành nghề.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm Công chứng viên vi phạm pháp luật, đạo đức nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng vi phạm pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước về tập sự hành nghề công chứng, thẩm định chặt chẽ hồ sơ bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại Công chứng viên nhằm phát triển đội ngũ Công chứng viên có chất lượng,\r\n\nchuyên nghiệp.\n\n5. Đẩy mạnh ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin vào hoạt động công chứng\n\n- Tiếp tục quản lý, khai thác,\r\n\nsử dụng có hiệu quả phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực tỉnh Bình Định.\n\n- Tăng cường theo dõi, kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc cập nhật thông tin các hợp đồng, giao dịch lên Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\ncủa các tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã.\r\n\nQua đó, phát hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý nghiêm việc cập nhật không\r\n\nđầy đủ, kịp thời thông tin các hợp đồng giao dịch đã công chứng, chứng thực tại\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n6. Vai trò, trách nhiệm tự\r\n\nquản của Hội Công chứng viên tỉnh Bình Định và quan hệ phối hợp với Sở Tư pháp\n\n- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật về công chứng. Giám sát Hội\r\n\nviên trong việc tuân thủ pháp luật, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, Điều\r\n\nlệ Hiệp Hội và Nội quy Hội. Trong quá trình giám sát nếu phát hiện Công chứng\r\n\nviên là Hội viên của Hội vi phạm pháp luật, Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng,\r\n\nĐiều lệ Hiệp Hội, Nội quy Hội và các quy định khác của Hiệp Hội, Hội thì theo\r\n\nchức năng và thẩm quyền của mình, Hội Công chứng viên tiến hành xử lý và thông\r\n\nbáo bằng văn bản cho Sở Tư pháp biết.\n\n- Giải quyết kịp thời những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc của các Công chứng viên là Hội viên của Hội Công chứng viên nhằm\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho các Công chứng viên trong quá trình hoạt động hành\r\n\nnghề công chứng.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp giám\r\n\nsát Công chứng viên là Hội viên của Hội. Hội Công chứng viên thông báo số lượng,\r\n\ndanh sách Công chứng viên tham gia Hội khi gia nhập, rút tên khỏi danh sách Hội\r\n\nviên đến Sở Tư pháp.\n\n- Trao đổi, cung cấp thông tin,\r\n\ntháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng và Công chứng\r\n\nviên; báo cáo những hành vi vi phạm và các hình thức xử lý vi phạm của Hội đối\r\n\nvới Công chứng viên trong quá trình hoạt động hành nghề; chấp hành sự kiểm tra,\r\n\nthanh tra của các cơ quan quản lý nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ công chứng và triển khai các văn bản pháp luật có liên quan\r\n\nđến hành nghề công chứng nhằm nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng hành nghề, quy tắc ứng\r\n\nxử, đạo đức hành nghề công chứng cho tổ chức hành nghề công chứng và Công chứng\r\n\nviên.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển\r\n\nkhai, thực hiện có hiệu quả Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực tỉnh Bình Định;\r\n\nkịp thời phát hiện, xử lý những trường hợp Hội viên vi phạm Quy chế quản lý,\r\n\ntrách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực\r\n\nđối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n7. Chính sách ưu đãi, hỗ trợ\r\n\nđối với Văn phòng Công chứng thành lập tại các địa bàn chưa có tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng, tại địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó\r\n\nkhăn\n\nƯu tiên về tiêu chí thành lập đối\r\n\nvới Văn phòng Công chứng tại các địa phương chưa có tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nhoạt động (huyện Hoài Ân, huyện Vân Canh, huyện Vĩnh Thạnh, huyện An Lão) theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\nIV. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Tiếp tục tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn thi hành nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức của các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân có liên quan và toàn xã hội về\r\n\nvị trí, vai trò của hoạt động công chứng và ý nghĩa của hoạt động công chứng đối\r\n\nvới cải cách tư pháp, sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng phù hợp với địa bàn\r\n\ndân cư, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tránh tập trung quá nhiều\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng trên một khu vực. Rà soát lại tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa tất cả các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh, thực hiện chặt\r\n\nchẽ công tác thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng theo đúng\r\n\nquy định tại Luật Công chứng, Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của\r\n\nUBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh ban hành Quy định\r\n\ntiêu chí và quy trình xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định phù hợp quy định của pháp luật hiện hành, chính\r\n\nsách phát triển nghề công chứng đã xác định trong Nghị quyết số 172/NQ-CP và\r\n\ntình hình thực tiễn.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh trong việc\r\n\nthành lập, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng, chấm dứt hoạt động của tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng theo quy định của Luật Công chứng, Nghị Quyết số\r\n\n172/NQ-CP , Quyết Định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 05/12/2019 của UBND tỉnh; Đề án\r\n\nnày và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n- Thường xuyên theo dõi và báo\r\n\ncáo kết quả việc thực hiện Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực tỉnh\r\n\nBình Định; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đề xuất biện pháp kết nối,\r\n\ntích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh với Phần mềm cơ sở\r\n\ndữ liệu công chứng và chứng thực nhằm bảo đảm an toàn pháp lý, hạn chế rủi ro\r\n\ncho việc công chứng các hợp đồng, giao dịch, phòng ngừa tranh chấp, góp phần bảo\r\n\nvệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi thực hiện hoạt động công chứng.\n\n- Phối hợp với Hội Công chứng\r\n\nviên tỉnh xây dựng Quy chế phối hợp để tăng cường công tác quản lý các tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kịp thời xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm pháp luật của các công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntrong hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh; tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\ngiải quyết khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntuyên truyền các quy định pháp luật về công chứng, văn bản thực hiện các quyền,\r\n\nnghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\ncông tác kết nối, tích hợp, chia sẻ cơ sở dữ liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh\r\n\nvới Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực nhằm cung cấp dữ liệu đất đai\r\n\ntheo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng, cá nhân theo đúng quy định pháp\r\n\nluật, kịp thời phục vụ công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét quyết định cụ thể các\r\n\nbiện pháp hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 29/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 15/3/2015 của Chính phủ đối với các Văn phòng Công chứng thành lập tại các\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài chính.\n\n- Đảm bảo kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách hiện\r\n\nhành.\n\n4. Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin về\r\n\nchuyên môn của ngành liên quan đến hoạt động công chứng theo quy định khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp, Công\r\n\nan tỉnh, Cục Thuế tỉnh thực hiện liên thông Cơ sở dữ liệu công chứng với các Cơ\r\n\nsở dữ liệu về đất đai, thuế, nhà ở, doanh nghiệp, dân cư.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc tuyên truyền pháp luật về công chứng\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n6. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong\r\n\nthực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng, chống vi phạm pháp luật và tội phạm\r\n\ntrong lĩnh vực công chứng, tuyên truyền phổ biến pháp luật về công chứng, pháp\r\n\nluật liên quan cho cán bộ và chiến sỹ trong lực lượng Công an ở địa phương.\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản cho Sở Tư pháp cập nhật\r\n\nvào Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng và chứng thực theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản\r\n\nlý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng\r\n\nthực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n7. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh; Tòa án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố\n\nPhối hợp cung cấp thông tin\r\n\nngăn chặn, thông tin giải tỏa ngăn chặn đối với tài sản cho Sở Tư pháp, Sở Tài\r\n\nnguyên và môi trường (thông qua Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định hoặc\r\n\nChi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố) theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nquản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n8. Cục Thuế tỉnh\n\n- Công khai cơ sở dữ liệu về\r\n\ngiá chuyển nhượng bất động sản: cơ sở dữ liệu về giá chuyển nhượng bất động sản\r\n\nđược hình thành từ các giao dịch thành công trong thực tế hoặc giá trúng đấu\r\n\ngiá, giá nhà nước bồi thường, giá lịch sử chuyển nhượng, giá công khai của các\r\n\ncông ty môi giới, kinh doanh bất động sản, sàn giao dịch bất động sản nhằm hướng\r\n\ndẫn, hỗ trợ, định hướng cho người nộp thuế trong việc khai trung thực giá chuyển\r\n\nnhượng bất động sản.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật về thuế, liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản để\r\n\nngười nộp thuế nhận thức rõ quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của mình; đặc biệt\r\n\nlà tuyên truyền những hệ lụy pháp lý của việc khai giá chuyển nhượng không\r\n\ntrung thực đối với người mua, người bán và các tổ chức hành nghề công chứng, cơ\r\n\nquan thực hiện chứng thực.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng trong việc thực hiện\r\n\nchế độ thu, nộp và quản lý phí công chứng, phí chứng thực; chế độ quản lý sử dụng\r\n\nbiên lai, hóa đơn chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Phối hợp với sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định chính sách ưu đãi\r\n\nvề thuế đối với các Văn phòng Công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ và pháp luật về thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n9. Ngân hàng Nhà nước - Chi\r\n\nnhánh Bình Định\n\n- Tăng cường thanh tra, giám\r\n\nsát đối với các tổ chức tín dụng để chấn chỉnh những vi phạm như việc đặt hàng\r\n\nvà chia tỷ lệ mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch giữa tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và tổ chức tín dụng, bố trí cho nhân viên của tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng làm việc tại trụ sở các tổ chức tín dụng. Đồng thời, trao đổi thông tin kịp\r\n\nthời cho Sở Tư pháp biết để phối hợp xử lý.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\nthực hiện phối hợp và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng, giao dịch đã\r\n\nđược tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phối hợp với Hội Công chứng viên tỉnh trong việc tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các tổ chức, cá nhân thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài\r\n\nsản đã được giải chấp.\n\n10. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp và các\r\n\nsở, ban, ngành liên quan phổ biến pháp luật về công chứng; giá trị pháp lý của\r\n\nvăn bản công chứng, chứng thực; về chủ trương xã hội hóa hoạt động công chứng\r\n\ncho cán bộ và Nhân dân tại địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp xem\r\n\nxét, đánh giá về nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn; tham gia\r\n\ngóp ý về tính hiệu quả của việc phát triển Văn phòng Công chứng; hỗ trợ, tháo gỡ\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong hoạt động công chứng tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn\r\n\ncó liên quan, UBND các xã, phường, thị trấn cung cấp thông tin về đương sự và\r\n\ntài sản theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng phục vụ cho việc công chứng hợp đồng, giao dịch.\n\n- Cung cấp thông tin phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cử tri, các tổ chức, cá nhân liên quan đến tổ chức và hoạt động\r\n\ncông chứng tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tư pháp, UBND cấp\r\n\nxã thực hiện cung cấp thông tin thông tin về hợp đồng, giao dịch đã chứng thực\r\n\nvà các thông tin khác có liên quan đến việc chứng thực hợp đồng, giao dịch theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 95/2020/QĐ-UBND ngày 31/12/2020 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế quản lý, trách nhiệm phối hợp, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu\r\n\ncông chứng, chứng thực đối với hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n11. Hội Công chứng viên tỉnh\n\n- Thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ theo quy định của pháp luật về Hội và pháp luật về công chứng. Giám sát Hội\r\n\nviên trong việc tuân thủ quy định của pháp luật về công chứng, Quy tắc đạo đức\r\n\nhành nghề công chứng, Điều lệ của Hiệp Hội Công chứng viên Việt Nam, Nội quy Hội\r\n\nvà các quy định khác của Hiệp Hội, Hội.\n\n- Thực hiện tốt Quy chế phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp; thường xuyên trao đổi thông tin với Sở Tư pháp về tình hình hoạt\r\n\nđộng của Công chứng viên là Hội viên của Hội.\n\n- Quán triệt cho các Hội viên\r\n\nthực hiện nghiêm túc việc cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin các hợp đồng,\r\n\ngiao dịch do mình thực hiện công chứng lên Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng,\r\n\nchứng thực của tỉnh.\n\n- Phát huy tốt vai trò, trách\r\n\nnhiệm tự quản và trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp của Hội Công chứng viên.\n\n12. Các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và Công chứng viên\n\n- Thực hiện đúng các quyền và\r\n\nnghĩa vụ của tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên theo quy định tại Điều\r\n\n17, Điều 32 và Điều 33 Luật Công chứng và các quy định pháp luật liên quan đến\r\n\ntổ chức, hành nghề công chứng.\n\n- Thực hiện nghiêm nghĩa vụ cập\r\n\nnhật kịp thời, đầy đủ các thông tin về nguồn gốc tài sản, tình trạng giao dịch\r\n\ncủa tài sản và các thông tin khác về biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với\r\n\ntài sản có liên quan đến hợp đồng, giao dịch do Công chứng viên của tổ chức\r\n\nmình thực hiện công chứng lên Phần mềm cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phối hợp với cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan kiểm tra tính chính xác về nội dung của giao dịch, yêu cầu công chứng,\r\n\ntheo đúng nguyên tắc khách quan, trung thực và đúng quy định pháp luật,\n\n- Trưởng các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn đội ngũ Công chứng viên, nhân viên\r\n\ncủa tổ chức mình nâng cao tinh thần trách nhiệm, tuân thủ các quy định pháp luật,\r\n\nquy tắc đạo đức hành nghề trong hoạt động công chứng; tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động nội bộ.\n\n- Thực hiện đầy đủ chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động công chứng\r\n\ncủa Sở Tư pháp và các sở, ban, ngành có liên quan.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n- Kinh phí triển khai thực hiện\r\n\nĐề án này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp ngân\r\n\nsách hiện hành.\n\n- Hằng năm, các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính xem xét,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan, Hội Công chứng viên tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này; thực\r\n\nhiện báo cáo kết quả triển khai Đề án theo yêu cầu của Bộ Tư pháp và UBND tỉnh.\n\n- Giúp UBND tỉnh thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước về hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Công\r\n\nchứng năm 2014.\n\n2. Các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được giao, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án này.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án này, Kế hoạch số 55/KH-UBND ngày 19/4/2021 của UBND tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 172/NQ-CP trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện Đề án, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nkịp thời phản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp)./.", + "id": 10431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104310.json b/contexts/context_104310.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b758fdeb32884d6310fc733734bf48395fe9f260 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104310.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-563-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hop-giao-ban-bo-thang-11-2007-60003.aspx", + "name": "Thong-bao-563-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-hop-giao-ban-bo-thang-11-2007-60003", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 563/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN BỘ\r\n\nTHÁNG 11/2007\n\nNgày 06/12/2007 tại Bộ GTVT, Bộ\r\n\ntrưởng Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì họp giao ban thường kỳ tháng 11/2007. Khách mời\r\n\ndự họp có đại diện Văn phòng Trung ương Đảng, Bộ Nội vụ. Dự họp có các Thứ trưởng\r\n\nTrần Doãn Thọ, Nguyễn Hồng Trường, Lệ Mạnh Hùng; Văn phòng Ban cán sự Đảng bộ,\r\n\nĐảng ủy cơ quan Bộ, Công đoàn GTVT VN, Công đoàn cơ quan Bộ, Đoàn TNCS HCM cơ\r\n\nquan Bộ; các đồng chí lãnh đạo Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các Vụ, Cục, Viện,\r\n\nBan phòng chống lụt bão – tìm kiếm cứu nạn Bộ, Trung tâm tin học, Văn phòng Ủy\r\n\nban ATGTQG, Báo GTVT, Báo Bạn đường và Tạp chí GTVT.\n\nSau khi nghe Văn phòng Bộ trình\r\n\nbày báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ tháng 11/2007, trọng tâm công tác\r\n\ntháng 12/2007; ý kiến phát biểu của các Thứ trưởng, của lãnh đạo các cơ quan,\r\n\nđơn vị…. Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng đã kết luận như sau:\n\nBộ trưởng phê duyệt nội dung\r\n\ncông tác tháng 12/2007 của các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ đã được Văn phòng Bộ cập\r\n\nnhật trong báo cáo giao ban, ý kiến chỉ đạo của các Thứ trưởng đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị và nhấn mạnh thêm các vấn đề sau đây:\n\n1. Công tác soạn\r\n\nthảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đề án:\n\n- Xây dựng dự án Luật Giao thông\r\n\nđường bộ (sửa đổi): Vụ Pháp chế khẩn trương triển khai các thủ tục thực hiện,\r\n\nThứ trưởng Lê Mạnh Hùng chỉ đạo.\n\n- Công tác quy hoạch: Vụ Kế hoạch\r\n\nđầu tư chủ trì, đôn đốc các cơ quan, đơn vị khẩn trương hoàn thành các quy hoạch\r\n\ntheo đúng chương trình. Liên quan đến quy hoạch giao thông TP Hà Nội và TP Hồ\r\n\nChí Minh,cần rà soát, phối hợp với các cơ quan liên quan của hai thành phố để\r\n\nđiều chỉnh cho phù hợp các đề xuất, kiến nghị của địa phương, phù hợp với kế hoạch\r\n\nmở rộng không gian Thủ đô…, Cục Đường sắt VN chủ trì làm việc với các cơ quan\r\n\nliên quan của TP HCM để khẳng định vai trò của hệ thống đường sắt quốc gia\r\n\ntrong đô thị.\n\nCập nhật, điều chỉnh quy hoạch hệ\r\n\nthống cảng biển cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội.\n\n2. Công tác kế\r\n\nhoạch: Vụ Kế hoạch đầu tư rà soát, cân đối lại kế hoạch vốn năm 2008 và kế hoạch\r\n\nsử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, báo cáo Thủ trưởng Chính phủ xin ý kiến chỉ đạo;\r\n\nchủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ và Công đoàn ngành chuẩn bị Hội nghị triển\r\n\nkhai kế hoạch đối với các Chủ đầu tư, các ban QLDA, các Tổng công ty, thực\r\n\nhiện ký cam kết thi đua hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch.\n\n3. Công tác quản\r\n\nlý đầu tư XDCT:\n\n- Thực hiện Nghị quyết số\r\n\n59/2007/NQ-CP ngày 30/11/3007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng\r\n\nmắc trong hoạt động đầu tư xây dụng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với\r\n\ndoanh nghiệp. Vụ Kế hoạch đầu tư và Cục Giám định triển khai thực hiện tới các\r\n\nChủ đầu tư, các ban QLDA\n\n- Bộ đã ban hành Quy định\r\n\nvề phân cấp, ủy quyền trong quản lý dự án đầu tư XDCT, các Cục, Vụ, Ban QLDA\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án.\n\n- Cục Giám định khẩn trương hoàn\r\n\nthiện trình Bộ trưởng ký ban hành Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và ủy quyền\r\n\ncho Ban QLDA trong việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Bộ GTVT làm\r\n\nchủ đầu tư, trong quá trình thực hiện sẽ tiếp tục cập nhật các quy định mới, cần\r\n\nthiết sẽ phân cấp ủy quyền đối với từng dự án.\n\n- Trước tình hình giá cả biến động,\r\n\nCục Giám định căn cứ các quy định hiện vật để hướng dẫn thủ tục tính trượt giá\r\n\ncho các dự án,không để việc giá vật liệu tăng liên tục làm ảnh hưởng đến tiến độ\r\n\ncác dự án do tâm lý chờ đợi của các nhà thầu.\n\n- Cục Giám định tăng cương đôn đốc,\r\n\nkiểm tra thực hiện các dự án trọng điểm (QL 70, QL30, QL 80, QL 61, QL\r\n\n63, tuyến N1..) hàng tháng các ban QLDA phải họp giao ban với các địa\r\n\nphương, nhà thầu và có báo cáo Bộ tiến độ thực hiện.\n\n- Công tác GPMB: Cục Giám định\r\n\nkhẩn trương xây dựng biểu mẫu thống kê và báo cáo về công tác GPMB; rà soát, tổng\r\n\nhợp lại toàn bộ công tác GPMB các dự án, các kiến nghị đề xuất cần giải quyết để\r\n\nlãnh đạo Bộ có ý kiến tại hội nghị chuyên đề về công tác GPMB của Chính phủ.\n\n- Vụ KHĐT phối hợp với Cục Hàng\r\n\nkhông VN triển khai thủ tục thực hiện đầu tư nhà gia T2 cảng hàng không Nội\r\n\nBài.\n\n- Cầu Hương An: Cục Đường bộ VN\r\n\nkhẩn trương thực hiện các thủ tục, khởi công dự án trong Qúy I/2008,đề xuất báo\r\n\ncáo Bộ các biện pháp để triển khai thực hiện.\n\n4. Công tác\r\n\nkhác:\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo lại\r\n\ntình hình thực hiện công tác cổ phần hóa doanh nghiệp; rà soát toàn bộ các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật quy định về trách nhiệm, mối quan hệ của Bộ và các tập\r\n\nđoàn, các tổng công ty 91, các doanh nghiệp cổ phần đã chuyển vốn nhà nước về Tổng\r\n\ncông ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước, thẩm quyền quản lý doanh nghiệp……\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng.\n\n- Văn phòng Bộ phối hợp cùng Vụ\r\n\nKHĐT chuẩn bị tổ chức hội nghị tổng kết năm 2007 và triển khai nhiệm vụ năm\r\n\n2008.\n\n- Cục Đường bộ VN khẩn trương\r\n\ntriển khai thực hiện thí điểm khôi phục hai trạm kiểm tra tải trọng xe, Thứ trưởng\r\n\nLê Mạnh Hùng chỉ đạo.\n\n- Vụ Vận tải chủ trì phối hợp với\r\n\nCục Hàng hải VN kiểm tra, đôn đốc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy VN làm đủ các\r\n\nthủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật trước khi đưa vào khai thác tuyến\r\n\nvận tải hành khách Bắc – Nam trên biển.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nxin thông báo để các đồng chí Thứ trưởng chỉ đạo và các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị dự họp;\r\n\n - Các Ban QLDA thuộc Bộ;\r\n\n - Công ty ĐTPT đường cao tốc VN;\r\n\n - Lưu VT, TH (6b)\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 104310 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104311.json b/contexts/context_104311.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8496b93f3f31d949a745529f07a737dcd2ee747c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104311.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-58-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-dau-tu-xay-dung-du-an-bat-dong-san-Long-An-215350.aspx", + "name": "Quyet-dinh-58-2013-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-dau-tu-xay-dung-du-an-bat-dong-san-Long-An-215350", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 58/2013/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 22\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH;\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chế độ báo cáo về tình\r\n\nhình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 1965/TTr-SXD ngày 12/11/2013 và văn bản thẩm định số\r\n\n1110/STP-XDKTVB ngày 31/10/2013 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Quy chế phối hợp và trách nhiệm của các Sở, ngành tỉnh; UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố trong công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây\r\n\ndựng và kinh doanh các dự án bất động trên địa bàn tỉnh Long An\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ\r\n\nchức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng NCKT;\r\n\n - Lưu: VT, SXD, S.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Nguyên\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ, NGÀNH TỈNH;\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRONG CÔNG TÁC BÁO CÁO TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI ĐẦU\r\n\nTƯ XÂY DỰNG VÀ KINH DOANH CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Long An)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này xác định trách nhiệm\r\n\nvà nội dung phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác báo cáo về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Các loại dự án bất động sản phải\r\n\nbáo cáo theo quy định gồm: Dự án phát triển nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô\r\n\nthị mới; dự án tòa nhà chung cư hỗn hợp; dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp;\r\n\ndự án trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê, khách sạn; dự án khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan chuyên môn: Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Cục Thuế,\r\n\nSở Công Thương; Ban Quản lý các Khu kinh tế.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (UBND cấp huyện).\n\n3. Chủ đầu tư các dự án bất động sản\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 1 Quy chế này và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến công tác báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh\r\n\ncác dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong công tác báo cáo\n\n1. Về trách nhiệm:\n\na) Thủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn, UBND cấp huyện và chủ đầu tư các dự án bất động sản theo quy định tại Điều\r\n\n2 Quy chế này căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ\r\n\nchức công tác báo cáo số liệu thuộc lĩnh vực, ngành mình quản lý.\n\nb) Chủ tịch UBND cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác báo cáo số liệu về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn mình quản lý.\n\nc) Trong quá trình thực hiện công\r\n\ntác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất\r\n\nđộng sản trên địa bàn tỉnh Long An, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật; các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nchủ động tổ chức, phối hợp để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo,\r\n\nđiều hành công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có phân định cơ\r\n\nquan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.\n\n2. Về quan hệ phối hợp:\n\na) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ\r\n\npháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.\n\nb) Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối\r\n\ntổng hợp báo cáo, đồng thời có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc chủ đầu tư các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An thực hiện nghiêm túc việc báo cáo\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản; phối\r\n\nhợp với các Sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện thực hiện thống nhất Quy chế này\r\n\ntrong phạm vi toàn tỉnh.\n\nChương 2.\n\nPHÂN CÔNG\r\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ngành tỉnh\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực\r\n\nhiện, hướng dẫn và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày;\n\nb) Chịu trách nhiệm lập báo cáo về\r\n\ntình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên\r\n\nđịa bàn tỉnh phải đảm bảo theo những nội dung đã được quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n3 Thông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng.\n\nc) Chịu trách nhiệm trong việc cung\r\n\ncấp đúng thời hạn, đầy đủ, chính xác số liệu, thông tin về tình hình triển khai\r\n\nđầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản do các Sở, ngành tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện và chủ đầu tư các dự án cung cấp;\n\nd) Định kỳ hàng quý (trước ngày 20\r\n\ncủa tháng cuối kỳ), hàng năm (trước ngày 20/12/) báo cáo UBND tỉnh về tình hình\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản, gửi Bộ Xây dựng\r\n\ntheo quy định.\n\nđ) Kiểm tra việc thực hiện và xử\r\n\nlý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các\r\n\nquy định của pháp luật về giá bất động sản, giá bồi thường giải phóng mặt bằng\r\n\nvà thẩm định giá bất động sản của chủ đầu tư các dự án bất động sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đồng thời cung cấp thông tin, số liệu tình hình thu ngân sách từ đất\r\n\nđai, giao dịch bất động sản cho cơ quan đầu mối để tổng hợp báo cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh thực hiện kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện dự án, đồng\r\n\nthời rà soát đánh giá năng lực đầu tư của các chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh\r\n\ndoanh bất động sản trên địa bàn để trình UBND tỉnh cho tiếp tục đầu tư hoặc tạm\r\n\ndừng đối với những dự án không có khả năng đầu tư để Sở Xây dựng tổng hợp, báo\r\n\ncáo Bộ Xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn về việc rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phối hợp Sở Xây dựng báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Công Thương, Ban Quản lý các\r\n\nKhu kinh tế\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\nvà các Sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát tình hình triển khai đầu tư xây dựng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế, nhà ở công nhận trong khu,\r\n\ncụm công nghiệp của các chủ đầu tư; đồng thời cung cấp thông tin, số liệu tình\r\n\nhình triển khai dự án về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Cục Thuế\n\nThực hiện thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành chính sách, pháp luật về thuế, xác định nghĩa vụ tài chính đối với\r\n\nnhà nước của các dự án bất động sản theo đúng quy định pháp luật và phối hợp,\r\n\nbáo cáo các khoản thu ngân sách liên quan đến nhà, đất theo quy định.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của UBND cấp huyện\n\n1. Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện công tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các\r\n\ndự án bất động sản trên địa bàn quản lý;\n\n2. Chỉ đạo các phòng, đơn vị\r\n\nchuyên môn, UBND các xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện việc\r\n\ncung cấp các thông tin, số liệu cho cơ quan đầu mối để tổng hợp, báo cáo;\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện và xử\r\n\nlý vi phạm về báo cáo tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của các chủ đầu tư dự án bất động sản\n\nChủ đầu tư các dự án bất động sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Long An có trách nhiệm báo cáo đúng thời hạn, đầy đủ, chính\r\n\nxác những nội dung về: tổng hợp thông tin cơ bản của các dự án bất động sản,\r\n\ntình hình kinh doanh tại dự án, nội dung chính của dự án sau khi hoàn thành đầu\r\n\ntư xây dựng các dự án bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 4 của\r\n\nThông tư số 11/2013/TT-BXD ngày 31/7/2013 của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng\r\n\nvà Bộ Xây dựng\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nCông Thương, Ban Quản lý các Khu kinh tế, UBND cấp huyện và các cơ quan liên\r\n\nquan hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này và kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác báo cáo về tình hình triển khai đầu tư xây dựng và kinh doanh các dự\r\n\nán bất động sản trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có khó khăn, vướng mắc và cần sửa đổi, bổ sung Quy chế này, các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét,quyết định./.", + "id": 104311 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104312.json b/contexts/context_104312.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..551c41afdb291db9e2374f2fd1c9c26bafc9021a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104312.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-922-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-109204.aspx", + "name": "Quyet-dinh-922-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-109204", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 922/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X,\r\n\nkỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\r\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 56/TTr-CP ngày 11/05/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\nđối với\n\nBà Merzlyakova Irina, sinh ngày 31/12/1984\r\n\ntại Liên bang Nga\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Lê Kim Nhung\n\nHiện trú tại: phòng 407, nhà A9, tiểu\r\n\nkhu 1, khu 5 tầng, số 2 đường Nguyễn Thái Học, phường 7, thành phố Vũng Tàu,\r\n\ntỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n", + "id": 104312 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104313.json b/contexts/context_104313.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eec07e1c2039b474f9c424f29684f250b5724d28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104313.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-226-TB-VPCP-2021-ket-luan-cua-Thu-tuong-ve-cong-tac-phong-chong-dich-COVID19-486554.aspx", + "name": "Thong-bao-226-TB-VPCP-2021-ket-luan-cua-Thu-tuong-ve-cong-tac-phong-chong-dich-COVID19-486554", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 226/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH\r\n\nCHÍNH, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TẠI CUỘC HỌP TRỰC\r\n\nTUYẾN VỚI CÁC ĐỊA PHƯƠNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nSáng ngày 29 tháng 8 năm 2021, tại\r\n\ntrụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc\r\n\ngia phòng, chống dịch COVID-19 đã chủ trì cuộc họp trực tuyến với 20 tỉnh,\r\n\nthành phố đang thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị số 16/CT-TTg về công tác\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19. Tham dự cuộc họp tại đầu cầu trụ sở Chính phủ có\r\n\ncác đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo: Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Minh Khái; Phó\r\n\nChủ tịch Quốc hội Nguyễn Khắc Định; Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành; các\r\n\nthành viên Ban Chỉ đạo: Đại tướng Tô Lâm, Bộ trưởng Bộ Công an; Đại tướng Phan\r\n\nVăn Giang, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; đồng chí Đỗ Văn Chiến, Chủ tịch Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; đồng chí Bùi Thị Minh Hoài, Trưởng Ban Dân vận\r\n\nTrung ương; đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương; Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Công\r\n\nThương, Lao động - Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Ngoại giao, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tư pháp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; đại diện\r\n\nlãnh đạo Bộ Tài chính; Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Tổng giám đốc Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam, Tổng giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, đại diện lãnh đạo Thông tấn\r\n\nxã Việt Nam. Tại đầu cầu TP. Hồ Chí Minh có Đồng chí Vũ Đức Đam, Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Quốc gia, các Thành viên Tổ công tác đặc biệt\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19. Tại các điểm cầu địa\r\n\nphương có: Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố phụ trách công tác phòng, chống dịch COVID-19; Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 của tỉnh, thành phố; Giám đốc các khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế; Bí thư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã,\r\n\nphường, thị trấn của các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ, Phú Yên,\r\n\nKhánh Hòa, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Đồng\r\n\nTháp, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu,\r\n\nCà Mau, Kiên Giang.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế, ý kiến của Lãnh đạo các địa phương và phát biểu của các Thành viên Ban\r\n\nchỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, các Thành viên Tổ công tác đặc biệt\r\n\ncủa Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19, đại diện lãnh đạo\r\n\ncác Bộ, Cơ quan, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc\r\n\ngia phòng, chống dịch COVID-19 kết luận như sau:\n\n1. Thủ tướng Chính phủ ghi\r\n\nnhận, đánh giá cao sự tham gia đầy đủ của các đại biểu, nhất là các đại biểu ở\r\n\nxã, phường, thị trấn với các ý kiến góp ý phong phú, trách nhiệm, tâm huyết và\r\n\nchia sẻ nhiều kinh nghiệm, cách làm hay xuất phát từ thực tiễn công tác phòng,\r\n\nchống dịch tại địa phương.\n\n2. Lãnh đạo Đảng, Nhà nước,\r\n\nChính phủ, Ban Chỉ đạo Quốc gia đặc biệt biểu dương các lực lượng tuyến đầu như\r\n\ny tế, quân đội, công an đã cố gắng, khắc phục mọi khó khăn, nỗ lực làm việc\r\n\nquên ngày đêm, thậm chí hy sinh trong khi làm nhiệm vụ chống dịch COVID-19; ghi\r\n\nnhận, đánh giá cao sự lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện của các cấp ủy đảng,\r\n\nchính quyền; sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, hiệp hội đồng hương, các tổ chức\r\n\ntôn giáo... và ghi nhận, đánh giá cao sự thông cảm, chia sẻ, chấp hành vào cuộc,\r\n\nhưởng ứng, tham gia tích cực, hiệu quả của các tầng lớp nhân dân, nhất là các lực\r\n\nlượng tình nguyện, đặc biệt trong thời gian thực hiện giãn cách tại 19 tỉnh,\r\n\nthành phố và tăng cường thực hiện giãn cách xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh và một\r\n\nsố đơn vị hành chính ở các tỉnh: Bình Dương, Đồng Nai, Long An theo Chỉ thị số\r\n\n16/CT-TTg ; đồng thời biểu dương cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân đã đóng góp\r\n\ncơ sở vật chất, nguồn lực lớn, kịp thời cho công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19.\n\n3. Công tác phòng, chống dịch\r\n\nđã đạt được những kết quả nhất định. Một số tỉnh, thành phố, trong đó có 6 tỉnh\r\n\n(Sóc Trăng, Bình Phước, Bến Tre, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau) đã kiềm chế, ngăn\r\n\nchặn, từng bước đẩy lùi được dịch bệnh theo tiêu chí của Bộ Y tế; 13 tỉnh,\r\n\nthành phố (Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Trà Vinh, Đồng Tháp, An\r\n\nGiang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Kiên Giang, Hà Nội, Phú Yên, Khánh Hòa, Đà Nẵng) đã\r\n\nthực hiện được một số tiêu chí kiểm soát dịch bệnh theo quy định của Bộ Y tế\r\n\nnhưng cần tiếp tục quyết liệt, mạnh mẽ, tích cực triển khai hiệu quả hơn nữa\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch; đặc biệt còn 4 tỉnh, thành phố (TP. Hồ Chí\r\n\nMinh, Bình Dương, Long An, Tiền Giang) tình hình dịch bệnh vẫn đang diễn biến hết\r\n\nsức phức tạp, nhất là tại TP. Hồ Chí Minh do đặc thù địa bàn với nhiều khu vực\r\n\ntập trung đông dân cư, nhà trọ, là trung tâm giao thương kinh tế lớn của cả nước,\r\n\ncó tính đặc thù rất lớn, vì vậy, Thành phố đã cố gắng rồi cần tiếp tục cố gắng\r\n\nhơn nữa, quyết liệt, thực hiện triệt để hơn nữa các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\ntrong thời gian tới.\n\n4. Dự báo tình hình dịch bệnh\r\n\nthế giới, khu vực, trong nước vẫn tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường. Cần\r\n\ntiếp tục khống chế và kiểm soát tình hình dịch bệnh theo tiêu chí của Bộ Y tế;\r\n\nkhông được chủ quan, lơ là, mất cảnh giác, nhất là đối với biến thể mới của vi\r\n\nrút, kể cả với những tỉnh, thành phố đã khống chế được dịch, cần thống nhất nhận\r\n\nthức khống chế dịch tuyệt đối là rất khó khăn (ngay cả nước có độ bao phủ cao về\r\n\nvắc xin, dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp và khó kiểm soát) nhưng phải có cách\r\n\nlàm, phương án chống dịch thích ứng, phù hợp, hiệu quả với tinh thần đặt sức khỏe,\r\n\ntính mạng của nhân dân lên trên hết, trước hết.\n\n5. Mục tiêu trong thời\r\n\ngian tới cần ngăn chặn, đẩy lùi dịch bệnh nhanh nhất, hiệu quả nhất có thể theo\r\n\nNghị quyết số 86/NQ-CP đã đề ra, thực hiện mục tiêu kép. Các địa phương cần đưa\r\n\nra mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có lộ trình, báo cáo Ban Chỉ đạo để thực hiện hiệu\r\n\nquả. Địa phương nào chưa đạt được mục tiêu đề ra, cần phân tích nguyên nhân, nhất\r\n\nlà nguyên nhân chủ quan, từ đó rút kinh nghiệm sâu sắc, tăng cường lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, tổ chức thực hiện quyết liệt, bám sát chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ đề đưa ra các biện pháp, giải pháp linh hoạt, cụ thể, sát thực tế, khả\r\n\nthi, tổ chức thực hiện theo lộ trình thực hiện nhằm đạt được mục tiêu. Ban chỉ\r\n\nđạo phòng, chống dịch các cấp cần thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm; xem xét, xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp chủ quan, lơ là, vi phạm quy định phòng, chống dịch, đồng\r\n\nthời biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân làm tốt, tích cực,\r\n\ncó hiệu quả.\n\n6. Nhấn mạnh một số nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp trọng tâm thời gian tới:\n\n- Xác định mỗi người dân là trung\r\n\ntâm, là chủ thể trong phòng, chống dịch; xã, phường, thị trấn là “pháo đài”,\r\n\nngười dân là “chiến sỹ” trong phòng, chống dịch.\n\n- Lãnh đạo các địa phương, nhất là\r\n\nlãnh đạo cấp cơ sở cần quán triệt sâu sắc, thấm nhuần tinh thần chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm các nội dung đã được quy định tại Nghị quyết số 86/NQ-CP , Công\r\n\nđiện số 1099/CĐ-TTg ngày 22/8/2021 và Công điện số 1102/CĐ-TTg ngày 23/8/2021.\n\n- Phòng dịch vẫn là chính, là cơ bản,\r\n\nchiến lược, lâu dài; tuyệt đối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác.\n\n- Khi dịch bệnh bùng phát, triển\r\n\nkhai ngay thực hiện nghiêm giãn cách xã hội theo tinh thần “ai ở đâu ở đó”, đặc\r\n\nbiệt cách ly triệt để, chặt chẽ, nghiêm ngặt các ổ dịch, nguồn lây; tranh thủ\r\n\n“thời gian vàng” thực hiện giãn cách, tổ chức triển khai xét nghiệm thần tốc\r\n\ntrên diện rộng để nhanh chóng phát hiện, tách nguồn lây (F0) ra khỏi gia đình,\r\n\ncộng đồng và phân loại, chăm sóc, điều trị kịp thời, hiệu quả; rút ngắn chu kỳ\r\n\nxét nghiệm bao phủ và trả kết quả; ngăn chặn, tuyệt đối không để dịch bệnh lây\r\n\nlan ra vùng nông thôn nơi có hạ tầng y tế còn yếu kém; tổ chức ưu tiên tiêm chủng\r\n\nan toàn, hiệu quả cho các đối tượng cần thiết theo hướng dẫn của Bộ Y tế và\r\n\ntình hình thực tế tại địa phương.\n\n- Khi thực hiện giãn cách, phải bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc, lưu ý hỗ trợ người\r\n\nkhông có điều kiện, thiếu lương thực, thực phẩm (người bị đứt bữa), người yếu\r\n\nthế, những người “lang thang, cơ nhỡ”, kể cả các gia đình có điều kiện nhưng có\r\n\nkhó khăn mặt nào thì hỗ trợ mặt đó.\n\n- Về y tế: (1) Tiến hành phân loại,\r\n\nquản lý chăm sóc, thu dung, điều trị ca bệnh ngay tại cơ sở (tại các trạm y tế\r\n\nlưu động) để giảm ca bệnh nặng, giảm tử vong; (2) Phát hiện sớm, cách ly nhanh,\r\n\nđiều trị tích cực, không để quá tải y tế ở tuyến trên; (3) Kết hợp Đông y và\r\n\nTây y, áp dụng các phương pháp cổ truyền với hiện đại trong điều trị; (4) Tuyên\r\n\ntruyền “vắc xin tốt nhất là vắc xin tiêm sớm nhất”; tổ chức tiêm vắc xin khoa học,\r\n\nưu tiên cho lực lượng tuyến đầu, chú ý tiêm vắc xin, xét nghiệm cho người làm dịch\r\n\nvụ vận chuyển, công nhân; (5) Tạo điều kiện cho việc chuyển giao công nghệ, sản\r\n\nxuất vắc xin trong nước nhưng phải tuân thủ hướng dẫn, quy định, quy trình của cơ\r\n\nquan chuyên môn và hội đồng khoa học; (6) Tiếp tục thực hiện hiệu\r\n\nquả biện pháp 5K và các giải pháp công nghệ khác.\n\n- Bảo đảm an dân, trật tự an toàn\r\n\nxã hội, yêu cầu người dân không ra khỏi nhà trong thời gian thực hiện tăng cường\r\n\ngiãn cách xã hội.\n\n- Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể\r\n\nchính trị - xã hội, các tổ chức xã hội, hiệp hội, hội đồng hương, các tổ chức\r\n\ntôn giáo... cần vận động, thuyết phục và kêu gọi người dân kiên trì hưởng ứng\r\n\n“ai ở đâu ở đó”, không ra khỏi nhà để thực hiện phòng, chống dịch; có các biện\r\n\npháp tuyên truyền phù hợp, hiệu quả để người dân hiểu công tác phòng, chống dịch\r\n\nlà trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của mỗi người dân, tự giác bảo vệ cho\r\n\nmình, cho gia đình, góp phần bảo vệ cho cộng đồng; phát huy tinh thần tương\r\n\nthân, tương ái, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau khi khó khăn.\n\n- Khẩn trương nghiên cứu di dời một\r\n\nbộ phận dân cư tại các khu vực có mật độ dân cư cao, khu nhà trọ đông người,\r\n\nkhu tập trung nhiều người nghèo, chật chội... đến các địa điểm thông thoáng, an\r\n\ntoàn như trường học, cơ sở lưu trú, nhà văn hóa... để hạn chế lây nhiễm dịch bệnh.\n\n- Khuyến khích thực hiện duy trì,\r\n\nphát triển sản xuất tuy nhiên phải bảo đảm an toàn phòng, chống dịch nghiêm ngặt\r\n\ntheo quy định. Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan phải hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp triển khai tổ chức sản xuất, không để đứt gãy chuỗi cung ứng sản\r\n\nxuất, nhất là những doanh nghiệp có điều kiện và tự nguyện tổ chức sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n- Bảo đảm thông suốt các chuỗi\r\n\ncung ứng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương không quy định\r\n\nriêng, không ban hành các “giấy phép con” làm cản trở việc lưu thông hàng hóa\r\n\ntrên toàn quốc. Áp dụng triệt để các biện pháp công nghệ quản lý, ban hành quy\r\n\nđịnh quản lý đi lại trong thời gian giãn cách xã hội tại các địa phương. Căn cứ\r\n\ntình hình cụ thể, giao cho một cơ quan quản lý ban hành, giao cho cơ quan công\r\n\nan thống nhất quản lý, cấp giấy phép đi lại.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức về phòng, chống dịch, đời sống tinh thần cho người dân,\r\n\nđặc biệt trong giai đoạn giãn cách xã hội. Cần truyền thông đúng về quy mô dịch\r\n\nbệnh và dự báo thiệt hại không thể tránh khỏi trước khi nó xảy ra để kỳ vọng\r\n\nđúng cho những gì sắp tới và chuẩn bị tâm thế, giải pháp phù hợp; có chương\r\n\ntrình hướng dẫn người dân phòng, chống dịch COVID-19. Thực hiện tuyên truyền\r\n\ncác nội dung về truyền thống văn hóa, lịch sử, văn học nghệ thuật tốt đẹp của\r\n\ndân tộc để nâng cao tinh thần đoàn kết, đại đoàn kết dân tộc và niềm tin, sự ủng\r\n\nhộ của nhân dân đối với công tác phòng, chống dịch.\n\n- Kịp thời sơ kết, đúc rút kinh\r\n\nnghiệm, bổ sung các biện pháp phù hợp trong thực tiễn triển khai công tác\r\n\nphòng, chống dịch; biểu dương, khen thưởng và nhân rộng mô\r\n\nhình, điển hình tiên tiến, cách làm hay; phê bình, kiểm điểm, xử lý những tổ chức,\r\n\ncá nhân chưa làm tốt hoặc vi phạm.\n\n7. Thủ tướng Chính phủ yêu\r\n\ncầu các địa phương các cấp kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch theo đúng chỉ\r\n\nđạo của Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, phù hợp với tình hình dịch bệnh.\r\n\nBí thư cấp ủy các cấp trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, chịu trách nhiệm toàn diện về\r\n\ncông tác phòng, chống dịch tại địa phương, nhất là tại các địa phương đang thực\r\n\nhiện giãn cách và tăng cường giãn cách xã hội. Kiện toàn Trung tâm chỉ huy\r\n\nphòng, chống dịch các cấp do do Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Chỉ huy trưởng; có\r\n\nquy chế làm việc, phân công trách nhiệm cho rõ ràng; có cơ chế giao ban của các\r\n\ncấp, báo cáo cấp trên trực tiếp hàng ngày; tổ chức ứng trực, tiếp nhận, xử lý mọi\r\n\nthông tin 24/24, nhất là đối với người dân. Cấp ủy, tổ chức đảng là hạt nhân,\r\n\ncác đảng viên phải thể hiện vai trò gương mẫu trong phòng, chống dịch bệnh; các\r\n\ntổ chức đảng, mặt trận tổ quốc, đoàn thể tham gia giám sát và vận động, tuyên\r\n\ntruyền người dân trong công tác phòng, chống dịch, có quy chế làm việc, phối hợp\r\n\nchặt chẽ. Huy động sự vào cuộc, tham gia hiệu quả của mọi người dân, doanh nghiệp\r\n\nphòng, chống dịch.\n\n8. Công tác phòng, chống dịch\r\n\ntại xã, phường, thị trấn:\n\n- Để nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nphòng, chống dịch tại xã, phường, thị trấn, các cấp ủy lãnh đạo, chính quyền, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể cần tập trung thực\r\n\nhiện tốt các nhiệm vụ: (1) Kêu gọi người dân tham gia triển khai tích cực, hiệu\r\n\nquả công tác phòng, chống dịch tại địa phương, thực hiện nghiêm ngặt việc giãn\r\n\ncách xã hội; (2) Chuẩn bị, cung cấp các gói an sinh xã hội nhất là tại các nơi\r\n\nđang thực hiện tăng cường giãn cách xã hội, tập trung đối với người thiếu lương\r\n\nthực, thực phẩm (đứt bữa), các đối tượng có điều kiện nhưng cần hỗ trợ, người\r\n\n“lang thang, cơ nhỡ”; (3) Bảo đảm tình hình an ninh, trật tự xã hội trên địa\r\n\nbàn; (4) Bảo đảm người dân tiếp cận các dịch vụ y tế nhanh nhất, sớm nhất, nhiều\r\n\nnhất có thể; thu dung, phân loại chăm sóc, điều trị người bệnh ngay từ cơ sở tại\r\n\ncác trạm y tế lưu động; tổ chức xét nghiệm thần tốc và rút ngắn chu kỳ xét nghiệm,\r\n\ntiêm vắc xin ngay tại xã, phường trong thời gian giãn cách; (5) Kiểm soát tốt\r\n\nviệc di chuyển của người dân; (6) Tăng cường vận động, thuyết phục người dân để\r\n\nngười dân thực hiện tốt giãn cách, tự bảo vệ sức khỏe bản thân; (7) Tổ chức tốt\r\n\nTổ phòng, chống COVID-19 cộng đồng, không để người dân thiếu ăn, thiếu mặc; (8)\r\n\nCó các kịch bản phòng, chống dịch tại địa bàn cao hơn, sớm hơn, trên tinh thần\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; (9) Chủ trì, điều hành và điều phối\r\n\nlực lượng hỗ trợ trên địa bàn.\n\n- Các cấp chính quyền duy trì cơ\r\n\nchế giao ban phù hợp, hiệu quả. Thực hiện chế độ báo cáo hằng ngày theo phân cấp\r\n\nđể kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai, tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n- Huy động sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị, người dân, cộng đồng doanh nghiệp; kết hợp công - tư kịp thời,\r\n\nhiệu quả ngay tại xã, phường, thị trấn.\n\n9. Thành viên Ban Chỉ đạo các cấp cần thực hiện\r\n\nhoạt động theo quy chế quy định, phát huy cao độ tinh thần trách nhiệm, tự\r\n\ngiác, tự chủ, tự chịu trách nhiệm trước Nhân dân về phòng, chống dịch COVID-19.\r\n\nTriển khai hiệu quả các nhiệm vụ được giao, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, bổ\r\n\nsung hoàn thiện dần, không nóng vội, không cầu toàn. Phát huy tinh thần trách\r\n\nnhiệm với mục tiêu tất cả vì hạnh phúc, ấm no của Nhân dân.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - VP Chủ tịch nước; VP Quốc hội;\r\n\n - UB Văn hóa, GD của QH; UB Xã hội của QH;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\r\n\n - Thành viên BCĐQG phòng, chống dịch COVID-19;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\r\n\n QHQT, NC, QHĐP, TKBT, NN, CN, PL, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3).\n\nBỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n\n\n", + "id": 104313 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104314.json b/contexts/context_104314.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccb27ad4bdfdece0fd5d3e7754eee93b8c68df68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104314.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-135-QD-UBND-2022-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-Tien-Giang-508082.aspx", + "name": "Quyet-dinh-135-QD-UBND-2022-cong-bo-cong-khai-du-toan-ngan-sach-Tien-Giang-508082", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 135/QĐ-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 17 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2022 CỦA TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân\r\n\nsách nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36/NQ-HĐND ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa X, kỳ họp thứ 4\r\n\nvề dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2022; Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tiền Giang khóa X, kỳ họp thứ 4 về phân bổ ngân sách địa phương năm\r\n\n2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2022 của\r\n\ntỉnh Tiền Giang (theo các biểu kèm theo quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính;\r\n\n - TT. Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng ĐĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, Phòng KT, \r\n\n Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (Luân).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Dũng\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 46/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN\r\n\n THU NSĐP\n\n12.286.979\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\n7.914.600\n\n1\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n2.845.000\n\n2\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia\n\n5.069.600\n\nII\n\nThu bổ sung từ NSTW\n\n4.372.379\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n3.226.127\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.146.252\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n\n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\nB\n\nTỔNG CHI\r\n\n NSĐP\n\n12.287.879\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n11.141.627\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.870.242\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n8.047.570\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa\r\n\n phương vay\n\n0\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.815\n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n0\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu\n\n1.146.252\n\n1\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n0\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.070.454\n\nC\n\nBỘI CHI\r\n\n NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n900\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ\r\n\n GỐC CỦA NSĐP\n\n3.900\n\n1\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n3.900\n\n2\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi,\r\n\n kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n0\n\nĐ\n\nTỔNG MỨC\r\n\n VAY CỦA NSĐP\n\n4.800\n\n1\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n900\n\n2\n\nVay để trả nợ gốc\n\n3.900\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 47/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN\r\n\nSÁCH HUYỆN NĂM 2022\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n10.574.154\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n6.201.775\n\n2\n\nThu bổ sung từ NSTW\n\n4.372.379\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n3.226.127\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.146.252\n\n3\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n4\n\nThu kết dư\n\n\n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\n\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n10.575.054\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp tỉnh\n\n6.013.837\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách huyện\n\n4.561.217\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\n\n4.450.050\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n111.167\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\nIII\n\nBội chi NSĐP/Bội thu NSĐP\n\n900\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN (BAO GỒM NGÂN SÁCH\r\n\n CẤP HUYỆN VÀ NGÂN SÁCH XÃ)\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n6.274.042\n\n1\n\nThu ngân sách huyện được hưởng theo phân\r\n\n cấp\n\n1.712.825\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh\n\n4.561.217\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\n\n4.450.050\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n111.167\n\n3\n\nThu kết dư\n\n\n\n4\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang\n\n\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n6.274.042\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp huyện\n\n6.274.042\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách xã\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\n\n\n\n-\n\nChi bổ sung có mục tiêu\n\n\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 48/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\nTỔNG THU\r\n\n NSNN\n\nTHU\r\n\n NSĐP\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n8.828.000\n\n7.914.600\n\nI\n\nThu nội địa\n\n8.513.000\n\n7.914.600\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do Trung ương quản lý\n\n190.000\n\n190.000\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý\n\n130.000\n\n130.000\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài\n\n2.750.000\n\n2.750.000\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh\n\n960.000\n\n960.000\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n600.000\n\n600.000\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n950.000\n\n456.000\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa sản xuất,\r\n\n kinh doanh trong nước\n\n\n\n\n\n-\n\nThuế BVMT thu từ hàng hóa nhập khẩu\n\n\n\n\n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n293.700\n\n293.700\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n110.000\n\n65.000\n\n-\n\nPhí và lệ phí trung ương\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí địa phương\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí huyện\n\n\n\n\n\n-\n\nPhí và lệ phí xã, phường\n\n\n\n\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n10\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n16.500\n\n16.500\n\n11\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n85.000\n\n85.000\n\n12\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n700.000\n\n700.000\n\n13\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở\r\n\n hữu nhà nước\n\n3.000\n\n3.000\n\n14\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1.547.000\n\n1.547.000\n\n15\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n4.000\n\n2.600\n\n16\n\nThu khác ngân sách\n\n171.500\n\n113.500\n\n17\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản\r\n\n khác\n\n2.300\n\n2.300\n\n18\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận được\r\n\n chia của Nhà nước và lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của\r\n\n doanh nghiệp nhà nước\n\n\n\n\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất, nhập khẩu\n\n315.000\n\n\n\n1\n\nThuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n2\n\nThuế xuất khẩu\n\n\n\n\n\n3\n\nThuế nhập khẩu\n\n\n\n\n\n4\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n5\n\nThuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập\r\n\n khẩu\n\n\n\n\n\n6\n\nThu khác\n\n\n\n\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 49/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nVÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2022\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nNSĐP\n\nCHIA RA\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n CẤP TỈNH\n\nNGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n12.287.879\n\n6.013.837\n\n6.274.042\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n11.141.627\n\n4.872.842\n\n6.268.785\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.870.242\n\n2.274.332\n\n595.910\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.869.342\n\n2.273.432\n\n595.910\n\n\n\nTrong đó chia theo lĩnh vực:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó chia theo nguồn vốn:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng\r\n\n đất\n\n700.000\n\n210.000\n\n490.000\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\n thiết\n\n1.547.000\n\n1.547.000\n\n0\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh\r\n\n nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức\r\n\n kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n900\n\n900\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.047.570\n\n2.497.612\n\n5.549.958\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n3.412.705\n\n967.011\n\n2.445.694\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n36.117\n\n35.872\n\n245\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n0\n\n\n\n\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.815\n\n99.898\n\n122.917\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n0\n\n0\n\n0\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.146.252\n\n1.140.995\n\n5.257\n\nI\n\nChi các chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia\n\n0\n\n0\n\n\n\nII\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n1.146.252\n\n1.140.995\n\n5.257\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n0\n\n0\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 50/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM\r\n\n2022\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNỘI DUNG\n\nDỰ TOÁN\n\n\n\nTỔNG CHI\r\n\n NSĐP\n\n9.322.892\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI CHO NGÂN SÁCH\r\n\n HUYỆN\n\n4.450.050\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC\n\n4.872.842\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.274.332\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.273.432\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1.1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n\n\n1.2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n\n\n1.3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n\n\n1.4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n\n\n1.5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n\n\n1.6\n\nChi thể dục thể thao\n\n\n\n1.7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n\n\n1.8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n\n\n1.9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\n đảng, đoàn thể\n\n\n\n1.10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh\r\n\n nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức\r\n\n kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n\n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n900\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n2.497.612\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n967.011\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n35.872\n\n3\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n430.275\n\n4\n\nChi văn hóa thông tin\n\n32.411\n\n5\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n13.059\n\n6\n\nChi thể dục thể thao\n\n33.989\n\n7\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n35.172\n\n8\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n335.979\n\n9\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\n đảng, đoàn thể\n\n321.813\n\n10\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n67.475\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n-\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n99.898\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n-\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104314 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104315.json b/contexts/context_104315.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3688c2ffcc7e2c74ce5c0141197f053ea430a6d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104315.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-34-CT-TTg-2020-tang-cuong-quan-ly-san-xuat-kinh-doanh-nuoc-sach-bao-dam-cap-nuoc-an-toan-451333.aspx", + "name": "Chi-thi-34-CT-TTg-2020-tang-cuong-quan-ly-san-xuat-kinh-doanh-nuoc-sach-bao-dam-cap-nuoc-an-toan-451", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NƯỚC SẠCH,\r\n\nBẢO ĐẢM CẤP NƯỚC AN TOÀN, LIÊN TỤC\n\nNước sạch là một phần của cơ thể sống,\r\n\nlà nhu yếu phẩm không thể thiếu, không thể thay thế trong đời sống hàng ngày của\r\n\ncon người. Nước sạch là loại hàng hóa đặc biệt, có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe\r\n\ncon người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Trong thời gian qua, các\r\n\ncấp, các ngành, các doanh nghiệp đã nỗ lực thực hiện chủ trương của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về lĩnh vực cấp nước sạch và đạt nhiều kết quả quan trọng\r\n\nnhư: thể chế, chính sách từng bước được bổ sung, hoàn thiện; năng lực cấp nước,\r\n\nchất lượng dịch vụ ngày càng được cải thiện, nâng cao, cơ bản đáp ứng được yêu\r\n\ncầu cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất. Tầm quan trọng của nước sạch đối với\r\n\ncon người và vai trò quản lý nhà nước về kinh doanh nước sạch tiếp tục được khẳng\r\n\nđịnh tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIV đã thông qua Luật Đầu tư 2020, trong\r\n\nđó bổ sung ngành nghề kinh doanh nước sạch (nước sinh hoạt) là ngành nghề kinh\r\n\ndoanh có điều kiện.\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, việc,\r\n\nquản lý phát triển cấp nước sạch vẫn còn một số hạn chế như: thể chế về cấp nước\r\n\nsạch còn thiếu, chưa đồng bộ, chưa tương xứng với tầm quan trọng đặc biệt của\r\n\nnước sạch; công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch chưa được\r\n\ncác cấp, các ngành quan tâm đúng mức, có nơi còn buông lỏng dẫn đến nhiều nguy\r\n\ncơ mất an ninh, an toàn về nguồn nước, chất lượng nước, tính liên tục trong cấp\r\n\nnước,... Một số sự cố cấp nước ở các đô thị lớn chưa được kiểm soát, xử lý kịp\r\n\nthời, đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, sinh hoạt của người dân.\n\nĐể bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nước sạch an toàn, liên tục cho người dân và phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa đất nước; chủ động ứng phó với điều kiện biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và nâng cao chất lượng sống của người\r\n\ndân, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, chính quyền\r\n\ncác cấp và các tổ chức, cá nhân quán triệt, thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO:\n\n1. Các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức,\r\n\ncá nhân cần quán triệt và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của nước sạch đối\r\n\nvới đời sống con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; có hành động\r\n\nthiết thực để bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và sử dụng\r\n\nnước sạch tiết kiệm, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.\n\n2. Nguồn nước, công trình cấp nước và\r\n\nquy trình sản xuất, truyền tải, cung cấp nước sạch phải được giám sát nghiêm ngặt,\r\n\nliên tục để bảo đảm nước sạch được cung cấp phục vụ đời sống, sinh hoạt của\r\n\nnhân dân có chất lượng tốt nhất và tuyệt đối an toàn. Mọi hành vi xâm hại hành\r\n\nlang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, công\r\n\ntrình cấp nước, gây ô nhiễm nguồn nước, mất an toàn trong sản xuất, truyền tải,\r\n\ncung cấp nước sạch phải được xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chú trọng nghiên cứu, xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế, tháo gỡ những vướng mắc, rào cản để huy động các nguồn lực,\r\n\nưu tiên đầu tư công trình cấp nước nhằm cung ứng đầy đủ, liên tục và bảo đảm chất\r\n\nlượng nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, nhất là các khu vực\r\n\nkhô hạn thiếu nước, nhiễm mặn, vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo; đồng thời\r\n\nbảo đảm yêu cầu xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi trước một bước, phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n4. Tập trung nghiên cứu, đổi mới mô\r\n\nhình đầu tư, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ mới trong quản lý, vận\r\n\nhành, giám sát hệ thống sản xuất, truyền tải, cung cấp nước sạch; bảo đảm chất\r\n\nlượng, an toàn, giảm tỷ lệ thất thoát nước và đáp ứng các yêu cầu về xây dựng hệ\r\n\nthống hạ tầng đô thị trong xu hướng phát triển đô thị thông minh, đô thị sinh\r\n\nthái và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CỤ THỂ:\n\n1. Bộ Xây dựng:\n\na) Nghiên cứu, xây dựng trình cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét ban hành Luật Quản lý cấp nước sạch vào năm 2022;\n\nb) Rà soát, nghiên cứu xây dựng trình\r\n\nChính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 117/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm\r\n\n2007, Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2011, hoàn thành năm\r\n\n2021. Trong đó tập trung vào các nội dung như: bảo đảm an ninh, an toàn sản xuất,\r\n\ncung cấp nước sạch từ nguồn nước, nhà máy sản xuất, mạng lưới truyền tải và\r\n\nphân phối nước; hợp đồng cung cấp dịch vụ cấp nước sạch, hợp đồng dịch vụ cấp\r\n\nnước và thủ tục đấu nối nước sạch; rà soát, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm\r\n\nsoát việc bảo đảm an toàn nguồn nước, công trình cấp nước trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt các dự án đầu tư cấp nước;...\n\nc) Xây dựng đề án thành lập cổng\r\n\nthông tin giám sát trực tuyến về chỉ số cấp nước và chất lượng nước sạch của\r\n\ncác hệ thống cấp nước; chia sẻ dữ liệu giữa Bộ Xây dựng, chính quyền địa phương\r\n\nvà doanh nghiệp cấp nước (tích hợp dữ liệu quan trắc chất lượng nguồn nước\r\n\nnguyên liệu từ Bộ Tài nguyên và Môi trường), thực hiện trong giai đoạn\r\n\n2021-2025; phối hợp với cơ quan quản lý chuyên môn tại địa phương giám sát trực\r\n\ntuyến các hệ thống cấp nước trên địa bàn và phối hợp chính quyền địa phương xử\r\n\nlý khi xảy ra sự cố;\n\nd) Nghiên cứu xây dựng và triển khai\r\n\nĐề án tăng cường quản lý nhà nước về cấp nước khi thực hiện chủ trương xã hội\r\n\nhóa (thực hiện theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020); trong đó đề xuất mô hình\r\n\nđầu tư, quản lý, vận hành, giám sát đối với hệ thống sản xuất, cung cấp nước đô\r\n\nthị để vừa huy động được nguồn lực xã hội tham gia đầu tư, vừa bảo đảm việc điều\r\n\nhành, quản lý của nhà nước, khắc phục tình trạng phân khúc, độc quyền cung cấp\r\n\nnước theo địa bàn;\n\nđ) Xây dựng đề án thống nhất quản lý\r\n\nnhà nước về cấp nước đô thị và nông thôn và mô hình cấp nước sạch liên tỉnh,\r\n\nliên vùng;\n\ne) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức, đơn giá về cấp nước; xây dựng tiêu chí\r\n\nđánh giá và quy định chứng nhận công trình bảo đảm cấp nước an toàn;\n\ng) Rà soát, xây dựng và ban hành hướng\r\n\ndẫn kỹ thuật về sử dụng vật tư, thiết bị, công nghệ và quản lý vận hành công\r\n\ntrình cấp nước;\n\nh) Nghiên cứu, đánh giá điều kiện\r\n\nkinh tế, kỹ thuật và đề xuất cơ chế, chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ xử lý\r\n\nnước lợ, nước mặn tại vùng ven biển, hải đảo và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;\n\ni) Tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện bảo đảm cấp nước an toàn theo Chương trình Quốc gia bảo đảm cấp nước an\r\n\ntoàn giai đoạn 2016 - 2025 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1556/QĐ-TTg ngày 09 tháng 8 năm 2016 và thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước của\r\n\nđơn vị cấp nước tại các địa phương nhằm bảo đảm nguồn nước sạch, an toàn cho cộng\r\n\nđồng;\n\nk) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương rà soát, lập danh mục các công trình cấp nước\r\n\nquan trọng có quy mô công suất lớn, phạm vi cấp nước rộng; xây dựng phương án\r\n\nkiểm soát bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước bao gồm nguồn nước, nhà máy nước, hệ\r\n\nthống truyền tải nước sạch và đề xuất phương án dự phòng trong trường hợp xảy\r\n\nra sự cố.\n\n2. Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\na) Xây dựng, hướng dẫn và kiểm tra việc\r\n\nlập, thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn công trình cấp nước tập trung\r\n\nnông thôn; Nghiên cứu lồng ghép nội dung bảo đảm cấp nước an toàn trong các chương\r\n\ntrình, dự án về cấp nước sinh hoạt nông thôn;\n\nb) Rà soát, kiểm tra việc bảo đảm an\r\n\ntoàn đập, hồ chứa nước; khai thác, bảo vệ hành lang đập, hồ chứa nước ưu tiên mục\r\n\ntiêu cấp nước sinh hoạt.\n\n3. Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường:\n\na) Tổ chức đánh giá việc thực hiện\r\n\nNghị định số 43/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quy định lập,\r\n\nquản lý hành lang bảo vệ nguồn nước và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan\r\n\nđến bảo đảm an ninh nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt;\n\nb) Phối hợp với các Bộ, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm liên quan đến vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,\r\n\nhành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; kiểm soát chặt chẽ việc xả thải vào\r\n\nhệ thống sông, hồ, nguồn nước có sử dụng vào mục đích sản xuất nước sạch.\n\nc) Xây dựng cơ chế chia sẻ cơ sở dữ\r\n\nliệu quan trắc chất lượng nguồn nước giữa các Bộ, ngành; chia sẻ thông tin về\r\n\nchất lượng nước để các nhà máy nước có cơ sở phục vụ công tác điều hành sản xuất.\n\n4. Bộ Y tế:\n\nTăng cường kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích\r\n\nsinh hoạt. Hướng dẫn các địa phương xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương về\r\n\nchất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.\n\n5. Bộ Công an:\n\na) Chủ động phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nbộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp bảo đảm an ninh, an toàn nguồn nước và công\r\n\ntrình cấp nước; phối hợp phát hiện, xử lý nghiêm các vi phạm về bảo vệ hành\r\n\nlang nguồn nước và công trình cấp nước;\n\nb) Tập trung phòng ngừa, phát hiện, đấu\r\n\ntranh, đẩy nhanh tiến độ điều tra các vụ án vi phạm các quy định trong lĩnh vực\r\n\nmôi trường, quản lý tài nguyên nước, hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh nước\r\n\nsạch;\n\nc) Phối hợp xây dựng quy trình và tổ\r\n\nchức diễn tập nhằm sẵn sàng ứng phó khi xảy ra các sự cố, thảm họa gây ô nhiễm\r\n\nnguồn nước và mất an ninh, an toàn cấp nước.\n\n6. Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\na) Tăng cường giám sát và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ\r\n\nvề sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncó liên quan;\n\nb) Xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt phù hợp\r\n\nquy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục\r\n\nđích sinh hoạt QCVN 01-1: 2018/BYT;\n\nc) Xây dựng và ban hành các quy định,\r\n\nhướng dẫn cụ thể về thực hiện bảo đảm cấp nước an toàn trên trên địa bàn;\n\nd) Chỉ đạo, kiểm tra việc lập, phê\r\n\nduyệt và thực hiện kế hoạch bảo đảm cấp nước an toàn, quản lý rủi ro; xây dựng\r\n\nquy trình và tổ chức diễn tập nhằm sẵn sàng ứng phó khi xảy ra các sự cố, thảm\r\n\nhọa gây ô nhiễm nguồn nước và mất an ninh, an toàn cấp nước; chỉ đạo doanh nghiệp\r\n\ncấp nước lắp đặt thiết bị quan trắc trực tuyến chất lượng nước và chỉ số cấp nước\r\n\ncác hệ thống cấp nước trên địa bàn và kết nối với cổng thông tin giám sát của Bộ\r\n\nXây dựng;\n\nđ) Tổ chức lập danh mục nguồn nước phải\r\n\nlập hành lang bảo vệ nguồn nước theo quy định; tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt,\r\n\nhành lang bảo vệ nguồn nước; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm nguồn nước sạch\r\n\nvà xả nước thải không đảm bảo quy định vào nguồn nước;\n\ne) Tổ chức rà soát, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung quy hoạch cấp nước đô thị đối với các thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\nphương án cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh về: giải pháp dự phòng\r\n\nnguồn nước, kết nối các vùng phục vụ cấp nước với các nhà máy nước; bố trí quỹ\r\n\nđất cho hồ sơ lắng và bể dự trữ nước trên hệ thống cấp nước; xây dựng quy chế\r\n\nphối hợp các Sở ngành địa phương về công tác bảo vệ nguồn nước, công trình cấp\r\n\nnước, quản lý rủi ro và giải pháp khắc phục sự cố trong quá trình sản xuất,\r\n\ncung cấp nước sạch;\n\ng) Rà soát, kiểm tra việc giao vùng cấp\r\n\nnước, chỉ đạo ký kết thỏa thuận thực hiện dịch vụ cấp nước với đơn vị được giao\r\n\nvùng cấp nước. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện Hợp đồng cấp nước giữa\r\n\ndoanh nghiệp cấp nước bán buôn, bán lẻ; thủ tục đấu nối, cung cấp nước sạch tại\r\n\ncác khu đô thị mới, khu dân cư bảo đảm thuận lợi cho người dân, cung cấp nước sạch\r\n\nđầy đủ, liên tục; rà soát công trình cấp nước riêng tại các khu công nghiệp, cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh để bảo đảm thực hiện đúng quy định pháp luật, chủ\r\n\ntrương hạn chế khai thác, sử dụng nước ngầm và ưu tiên sử dụng nước từ hệ thống\r\n\ncấp nước sạch;\n\nh) Bố trí nguồn lực và kêu gọi đầu\r\n\ntư, huy động nguồn lực xã hội, ưu tiên đầu tư cho hệ thống sản xuất, cung cấp\r\n\nnước sạch bảo đảm cung ứng đầy đủ, liên tục phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân\r\n\ndân và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn. Việc cung cấp nước sạch cho\r\n\ncác công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội phải được cơ quan chuyên môn\r\n\nxem xét đầy đủ, khả thi trong giai đoạn quy hoạch, quyết định chủ trương đầu tư\r\n\nvà bảo đảm cung cấp ngay khi công trình, dự án đi vào hoạt động, tuyệt đối\r\n\nkhông để tình trạng người dân thiếu nước sinh hoạt.\n\ni) Đổi mới mô hình, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ mới trong quản lý, vận hành, giám sát hệ thống sản xuất,\r\n\ncung cấp nước sạch bảo đảm chất lượng, an toàn, giảm tỷ lệ thất thoát nước và kịp\r\n\nthời ứng phó, xử lý sự cố.\n\nk) Rà soát, đầu tư nâng cao năng lực\r\n\nphòng xét nghiệm ngoại kiểm chất lượng nước của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh,\r\n\nthành phố;\n\nl) Tăng cường công tác truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, công trình cấp nước và sử dụng\r\n\ntiết kiệm nước sạch;\n\nm) Định kỳ hàng năm tổ chức rà soát,\r\n\nđánh giá hiệu quả, hạn chế và đề xuất giải pháp quản lý cấp nước báo cáo Bộ Xây\r\n\ndựng để tổng hợp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Bộ, ngành Trung ương và Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị này, chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ về kết quả triển khai thực hiện, định kỳ đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện gửi Bộ Xây dựng trước ngày 10 tháng 12 hàng năm để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương theo dõi, đôn đốc, tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu tại Chỉ thị này; kịp thời báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ những vấn đề phát sinh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2)Vượng.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 104315 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104316.json b/contexts/context_104316.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..678af1cb2414b404c884a0e75bffc72c5925cf86 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104316.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-10-2020-QD-UBND-boi-hoan-kinh-phi-ho-tro-mot-lan-ban-dau-cua-bac-si-tinh-Son-La-444113.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2020-QD-UBND-boi-hoan-kinh-phi-ho-tro-mot-lan-ban-dau-cua-bac-si-tinh-Son-La-444113", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2020/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày\r\n\n 13 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY\r\n\nĐỊNH BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ MỘT LẦN BAN ĐẦU CỦA BÁC SĨ, DƯỢC SĨ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về\r\n\ncông tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020 - 2025;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 123/TTr-SYT ngày 13 tháng 4 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\r\n\nmột lần ban đầu của bác sĩ, dược sĩ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế; Nội vụ, Tài chính;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Y tế;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - PCVPUBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX. Hùng. 05 bản.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBỒI\r\n\nHOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ MỘT LẦN BAN ĐẦU CỦA BÁC SĨ, DƯỢC SĨ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc bồi\r\n\nhoàn kinh phí của các đối tượng được\r\n\nhưởng chính sách theo quy định tại Nghị quyết số 122/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2019 của HĐND tỉnh Sơn La về chính sách khuyến khích bác sĩ, dược sĩ về\r\n\ncông tác tại tỉnh Sơn La, giai đoạn 2020 - 2025, không thực hiện đúng cam kết\r\n\nlàm việc.\n\nĐối tượng áp dụng\n\nThạc sĩ chuyên ngành y, thạc sĩ\r\n\nchuyên ngành dược; bác sĩ nội trú; bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên\r\n\nkhoa cấp I; bác sĩ, dược sĩ đại học (gọi chung là bác sĩ, dược sĩ).\n\nĐiều 2. Nguyên tắc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\n\n1. Đối tượng quy định tại Khoản 2,\r\n\nĐiều 1 của quy định này phải cam kết làm\r\n\nviệc và thực hiện bồi hoàn toàn bộ kinh phí hỗ trợ một lần ban đầu được thanh\r\n\ntoán từ ngân sách nhà nước theo các quy định tại Quyết định này nếu vi phạm\r\n\ncam kết làm việc.\n\n2. Toàn bộ số\r\n\ntiền bồi hoàn được nộp về ngân sách nhà nước.\n\n3. Việc bồi\r\n\nhoàn kinh phí hỗ trợ một lần của đối tượng quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 1 Quy định này được thực hiện bảo đảm dân chủ,\r\n\ncông khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ BỒI HOÀN KINH PHÍ HỖ TRỢ MỘT LẦN BAN ĐẦU\n\nĐiều 3. Các trường hợp phải bồi hoàn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ\n\nĐối tượng quy định tại Khoản 2, Điều\r\n\n1 Quy định này phải bồi hoàn toàn bộ\r\n\nkinh phí hỗ trợ một lần ban đầu đã nhận vào ngân sách nhà nước nếu trong thời\r\n\ngian làm việc theo cam kết vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau:\n\na) Liên tục 02 năm liền không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ;\n\nb) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm\r\n\nviệc khi chưa hết thời gian làm việc theo cam kết;\n\nc) Chuyển công tác đến cơ quan đơn\r\n\nvị không thuộc phạm vi của chính sách.\n\nd) Bị kỷ luật buộc thôi việc.\n\nĐiều 4. Trường hợp không phải bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\n\nKhông áp dụng việc bồi hoàn kinh\r\n\nphí hỗ trợ một lần ban đầu đối với những đối tượng được hưởng chính sách khuyến\r\n\nkhích nhưng trong trường hợp vì lý do bất khả kháng không tiếp tục thực hiện\r\n\ncam kết làm việc như: Ốm đau, tai nạn có xác nhận không đủ sức khỏe để làm việc\r\n\ncủa cơ sở y tế có thẩm quyền hoặc tử vong.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền quyết định và mức bồi hoàn kinh\r\n\nphí hỗ trợ\n\n1. Thẩm quyền\r\n\nquyết định việc bồi hoàn kinh phí hỗ trợ\n\nSở Y tế có thẩm quyền ra Quyết định về việc buộc phải bồi hoàn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ một lần ban đầu đối với đối tượng\r\n\ntại Khoản 2 Điều 1 Quy\r\n\nđịnh này nếu vi\r\n\nphạm.\n\n2. Định mức bồi\r\n\nhoàn\n\nGồm toàn bộ kinh phí hỗ trợ một lần\r\n\nban đầu của đối tượng đã được thanh\r\n\ntoán từ ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 6. Thu hồi và quản lý kinh phí bồi hoàn\n\n1. Trong thời\r\n\nhạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày quyết định thu hồi kinh phí\r\n\ncủa Sở Y tế có hiệu lực, đối tượng vi phạm quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 1 quy định này có trách nhiệm\r\n\ngiao, nộp trả đầy đủ toàn bộ khoản tiền phải bồi hoàn.\n\n2. Kinh phí bồi\r\n\nhoàn được nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành\r\n\nvà theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước về quản lý khoản thu hồi nộp ngân sách.\n\n3. Trường hợp\r\n\nđối tượng vi phạm không thực hiện\r\n\nnghĩa vụ bồi hoàn theo quy định tại Khoản 1 Điều này thì Sở Y tế có quyền khởi kiện\r\n\ntheo quy định pháp luật, không giải\r\n\nquyết các chế độ, chính sách và các quyền lợi khác có liên\r\n\nquan.\n\n4. Trường hợp\r\n\nđối tượng vi phạm chậm thực hiện\r\n\nnghĩa vụ bồi hoàn theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\nnày thì phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi\r\n\nkhông kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi\r\n\nhoàn tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.\n\n5. Trong qua trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có phát sinh vướng mắc đề nghị các cơ quan đơn vị, cá nhân tổ chức gửi\r\n\ný kiến về Sở Y tế tổng hợp trình UBND tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 104316 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104317.json b/contexts/context_104317.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23a2767da1d9afa3ddf6c64123e2617f12db56e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104317.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-108-KH-UBND-2017-xu-ly-vi-pham-quan-ly-su-dung-dat-theo-1675-QD-TTg-Bac-Kan-2020-357022.aspx", + "name": "Ke-hoach-108-KH-UBND-2017-xu-ly-vi-pham-quan-ly-su-dung-dat-theo-1675-QD-TTg-Bac-Kan-2020-357022", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 108/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 29 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG XỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN\r\n\nĐẾN 2020 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1675/QĐ-TTG NGÀY 29/8/2016 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTrong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh đã được tăng cường;\r\n\ncác cấp, các ngành đã chú trọng đến việc quản lý, sử dụng đất, đưa việc quản lý\r\n\nđất đai ngày càng hiệu quả. Tuy nhiên, qua kết quả thanh, kiểm tra và thực tế\r\n\ncho thấy vẫn còn tình trạng vi phạm pháp luật về đất đai như: Sử dụng đất sai mục\r\n\nđích, tự ý cho thuê lại quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng\r\n\ntrái pháp luật, nhiều tổ chức, đơn vị sử dụng đất được giao, cho thuê không hiệu\r\n\nquả, để bị lấn chiếm gây lãng phí nguồn tài nguyên đất đai...; tại một số địa\r\n\nphương công tác quản lý đất đai còn lỏng lẻo, việc thực hiện các thủ tục hành\r\n\nchính về đất: đai chưa quan tâm đúng mức chưa tuân thủ đúng trình tự quy định của pháp luật.\n\nThực hiện Quyết định số 1675/QĐ-TTg \r\n\nngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tăng cường xử lý\r\n\nvi phạm về quản lý, sử dụng đất giai đoạn đến 2020; nhằm kịp thời phát hiện, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất,\r\n\nchấn chỉnh việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh Bắc Kạn xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuyết định số 1675/QĐ-TTg ngày 29/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề\r\n\nán tăng cường xử lý vi phạm về quản lý, sử dụng đất giai đoạn đến 2020, nhằm\r\n\nđánh giá đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất, tình hình vi phạm pháp\r\n\nluật về đất đai trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tăng cường năng lực cho hệ thống\r\n\ncác cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, về đất đai để đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý vi phạm\r\n\ntrong quản lý, sử dụng đất đai;\n\n- Qua thanh tra, kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm pháp luật đất đai để tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý\r\n\nthức chấp hành pháp luật đất đai trong các cơ quan nhà nước và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân; rà soát đánh giá hệ thống pháp luật và tình hình chấp\r\n\nhành pháp luật đất đai; đề xuất hoàn thiện chính sách pháp luật và các biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa\r\n\nphương.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc thanh tra, kiểm tra bảo đảm\r\n\nchính xác, khách quan, trung thực, công khai, đúng trình tự, thủ tục pháp luật\r\n\nquy định và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng được\r\n\nthanh tra, kiểm tra,\n\n- Kết quả thanh tra được tổng hợp,\r\n\nđánh giá đúng thực trạng; xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo đúng quy định. Tổng hợp\r\n\nkết quả thanh tra, kết quả xử lý, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nII. NỘI DUNG TRIỂN\r\n\nKHAI\n\n1. Tăng cường\r\n\nnăng lực cho các cơ quan thanh tra chuyên ngành về đất đai\n\na) Kiện toàn, tăng cường năng lực cho\r\n\nThanh tra của Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường, cơ\r\n\nquan thanh tra trực thuộc UBND cấp huyện và UBND cấp xã.\n\nTổ chức tập huấn nâng cao nhận thức về\r\n\nchính sách, pháp luật đất đai, tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra xử lý vi\r\n\nphạm hành chính về đất đai cho công chức, viên chức thực hiện thanh tra đất\r\n\nđai.\n\nThời gian thực hiện trong năm 2017.\n\nb) Tổ chức tiếp nhận, xử lý thông tin\r\n\nphản ánh về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai:\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp\r\n\nhuyện thiết lập, công bố rộng rãi và thông báo thường xuyên về đường dây nóng\r\n\ntiếp nhận thông tin phản ánh của người dân về tình trạng vi phạm pháp luật đất\r\n\nđai trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.\n\n- Yêu cầu tiếp nhận, xử lý thông tin\r\n\nphản ánh vi phạm pháp luật đất đai:\n\n+ Việc tiếp nhận thông tin phản ánh\r\n\ntheo nhiều hình thức: Điện thoại, thư điện tử, qua đường bưu điện;\n\n+ Phải có cán bộ thường trực tiếp nhận\r\n\nthông tin phản ánh;\n\n+ Xây dựng quy trình tiếp nhận và xử lý\r\n\nthông tin phản ánh của từng cơ quan quản lý đất đai các cấp;\n\n+ Mọi thông tin phản ánh tiếp nhận phải\r\n\nđược ghi vào sổ sách để theo dõi, đôn đốc thực hiện;\n\n+ Các thông tin phản ánh rõ nội dung sai phạm và có địa chỉ rõ ràng đều phải được chuyển đến các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra để giải quyết triệt để theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật đất đai và các quy định khác có liên quan;\n\n+ Kết quả giải\r\n\nquyết các thông tin phản ánh được tổng hợp gửi về cơ quan tiếp nhận thông tin để\r\n\ntheo dõi, tổng hợp báo cáo. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp nhận, giải quyết các\r\n\nthông tin phản ánh vi phạm pháp luật đất đai ở địa phương gửi về Tổng cục Quản\r\n\nlý đất đai trước ngày 30 tháng 11 hàng năm theo yêu cầu.\n\nc) Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến quy định của pháp luật về đất đai cho người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.\n\nThông qua các hình thức phù hợp, các\r\n\nngành, các cấp tăng cường thực hiện tuyên truyền phổ biến quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai cho người sử dụng đất để nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp\r\n\nluật về đất đai.\n\nThời gian thực hiện liên tục từ năm\r\n\n2017 đến năm 2020.\n\n2. Tổ chức thanh\r\n\ntra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng đất đai:\r\n\nViệc thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai thống nhất theo từng chuyên đề\r\n\nmỗi năm.\n\n2.1. Thời điểm thanh tra.\n\nTừ ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai\r\n\nnăm 2013 có hiệu lực thi hành) đến thời điểm thanh tra.\n\n2.2. Phạm vi và đối tượng thanh tra\n\nBao gồm: Các cơ quan chuyên môn giúp\r\n\nUBND các cấp quản lý nhà nước về đất đai (Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn, Tài chính, Thuế, Xây dựng); UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã; khu công nghiệp; các đơn vị, tổ chức sử dụng đất vi phạm, có dấu hiệu vi phạm.\n\n2.3. Nội dung thanh tra\n\n- Cấp tỉnh: Thanh tra việc thực\r\n\nhiện các thủ tục hành chính về đất đai và việc tham mưu giúp\r\n\nUBND các cấp quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn, trọng tâm là các thủ tục:\r\n\nThu hồi, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi đất; giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất (kể cả thông qua đấu giá);\r\n\nđăng ký lần đầu và đăng ký biến động đất đai, cấp Giấy chứng nhận đối với các tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Cấp huyện:\n\nThanh tra việc thực hiện các nội dung\r\n\nnhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp huyện; trọng tâm là: Lập, điều chỉnh, quản\r\n\nlý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi đất, giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình,\r\n\ncá nhân; việc phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về đất đai của người sử dụng đất tại địa phương.\n\n- Cấp xã:\n\nThanh tra việc thực hiện các nội dung\r\n\nnhiệm vụ quản lý đất đai của UBND cấp xã; trọng tâm là các nội dung: Quản lý, sử\r\n\ndụng quỹ đất nông nghiệp dành cho công ích của xã; tham gia thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính về đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân; việc thực hiện trách nhiệm\r\n\nkiểm tra phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những trường hợp vi phạm pháp\r\n\nluật về đất đai của người sử dụng đất tại địa phương.\n\n- Đối với khu công nghiệp và các\r\n\nđơn vị, tổ chức sử dụng đất:\n\nThanh tra việc sử dụng đất và việc chấp\r\n\nhành pháp luật đất đai của các đơn vị, tổ chức vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật đất đai.\n\n2.4. Thời gian thanh tra.\n\na) Năm 2017:\n\n- Cấp tỉnh thực hiện thanh tra việc\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường và các\r\n\ncơ quan có liên quan; Thanh tra chấp hành pháp luật trong quản lý đất đai và việc\r\n\nthực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại của 05 đơn vị cấp huyện và 02\r\n\nđơn vị đơn vị cấp xã trực thuộc huyện. Cụ thể:\n\n+ Thành phố Bắc Kạn, phường Sông Cầu,\r\n\nphường Huyền Tụng;\n\n+ Huyện Chợ Mới, xã Nông Hạ, thị trấn\r\n\nChợ Mới;\n\n+ Huyện Ba Bể, xã Địa Linh, xã Hà Hiệu;\n\n+ Huyện Ngân Sơn, xã Vân Tùng, xã Thuần\r\n\nMang;\n\n+ Huyện Pác Nặm, xã Bộc Bố, xã Nghiên\r\n\nLoan\n\n- Cấp huyện: UBND cấp huyện thanh tra\r\n\nviệc chấp hành pháp luật trong quản lý đất đai của UBND cấp xã, tối thiểu 05\r\n\nđơn vị cấp xã thuộc mỗi huyện (trừ các xã cấp tỉnh đã tiến hành thanh tra).\n\nb) Năm 2018:\n\nThanh tra việc quản lý, sử dụng đất,\r\n\nviệc chấp hành pháp luật đất đai tại khu công nghiệp Thanh Bình, những đơn vị,\r\n\ntổ chức sử dụng đất có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai\r\n\n(11 đơn vị).\n\nc) Năm 2019:\n\nTiếp tục thanh tra đối với những đơn\r\n\nvị, tổ chức sử dụng đất có dấu hiệu vi phạm pháp luật đất đai (10 đơn vị).\n\nd) Năm 2020:\n\nThanh tra chuyên đề việc quản lý, sử\r\n\ndụng đất trồng lúa, trọng tâm là việc quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất trồng lúa; việc thực hiện các quy định về điều kiện khi thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng từ đất trồng\r\n\nlúa sang mục đích khác; việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất có nguồn\r\n\ngốc từ đất trồng lúa tại 05 huyện: Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì.\n\n3. Kinh phí thực\r\n\nhiện:\n\nThực hiện theo phân cấp ngân sách,\r\n\nquy định hiện hành.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan:\n\n+ Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức\r\n\nvề chính sách, pháp luật đất đai, tập huấn nghiệp vụ thanh\r\n\ntra, kiểm tra xử lý vi phạm hành chính về đất đai cho công chức, viên chức thực\r\n\nhiện thanh tra đất đai.\n\n+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\ntrong việc quản lý đất đai tại 05 huyện, thành phố và 10 đơn vị cấp xã theo kế\r\n\nhoạch của năm 2017.\n\n+ Thanh tra các đơn vị, tổ chức sử dụng\r\n\nđất theo kế hoạch của các năm 2018, 2019 và 2020.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai\r\n\nthực hiện; giải quyết theo trách nhiệm, thẩm quyền, quy định, tham mưu đề xuất\r\n\nbiện pháp xử lý đối với các vi phạm pháp luật về đất đai, báo cáo cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, giải quyết đảm bảo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp kết quả thanh tra, tham\r\n\nmưu tổ chức tổng kết thực hiện Đề án; tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Thanh tra tỉnh\n\n- Xây dựng kế hoạch, chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành có liên quan tiến hành thanh tra việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thanh tra theo kế hoạch của các năm 2017, 2018, 2019 và 2020.\n\n3. Sở Tài chính: Phối hợp thực hiện và thực hiện các nhiệm vụ liên quan theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ khi có đề nghị, yêu cầu.\n\n4. Các sở, ngành có liên quan\n\nCục Thuế tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tư pháp phối hợp thực hiện các nội dung của\r\n\nKế hoạch.\n\n5. UBND cấp huyện\n\n- Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương và nội dung Kế hoạch này, xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp theo quy định.\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã phối hợp thực\r\n\nhiện các nội dung của Kế hoạch.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện các nội\r\n\ndung theo yêu cầu của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n6. UBND cấp xã\n\nPhối hợp thực hiện các nội dung Kế hoạch\r\n\ncó liên quan.\n\nYêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành có\r\n\nliên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch này. Kết\r\n\nquả thực hiện báo cáo bằng văn bản gửi UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường)\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, yêu cầu các đơn\r\n\nvị chủ động và kịp thời báo cáo, tham mưu đề xuất theo quy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ TN&MT (thay\r\n\n b/c);\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \n\n- Các sở:\r\n\n NN&PTNN, TN&MT, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng;\r\n\n - Thanh tra tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT-KT, NC, PC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNông Văn Chí\n\n\n\n", + "id": 104317 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104318.json b/contexts/context_104318.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d75f2aa938c5628820f06b76e7cdb4bdd6a442bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104318.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1064-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-561041.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1064-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-561041", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1064/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 28 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nTIẾP NHẬN CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 06 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1802/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt phương án tái cấu\r\n\ntrúc, đơn giản hóa thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 1054/TTr-SLĐTBXH ngày 13 tháng 01 năm 2023, Tờ\r\n\ntrình số 2976/TTr-SLĐTBXH ngày 15 tháng 02 năm 2023 và Tờ trình số\r\n\n3055/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng 02 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này 01 quy trình mới và 22 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, thay thế (đã được tái cấu trúc) thuộc thẩm quyền tiếp nhận của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội.\n\nDanh mục và nội dung chi tiết của các quy trình nội\r\n\nbộ được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính đã được phê duyệt là cơ sở để xây dựng quy trình điện tử, thực hiện việc\r\n\ntiếp nhận, giải quyết và trả kết quả thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính Thành phố.\n\n2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Tuân thủ theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt\r\n\nkhi tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; không tự đặt\r\n\nthêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định pháp luật.\n\nb) Thường xuyên rà soát, cập nhật các quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế,\r\n\nhủy bỏ, bãi bỏ khi có biến động theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\r\n\nBãi bỏ quy trình số 6 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 3475/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2022, quy trình số 1, 2, 5, 6,\r\n\n8, 10 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n1973/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2022, quy trình số 1, 2, 3, 4, 5, 7 đã được Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 178/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 01 năm 2022, quy trình số 4 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 4250/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2021, quy trình số\r\n\n24, 25, 26, 27 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 1231/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2020, quy trình số 21 đã được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 403/QĐ-UBND ngày 08 tháng 2\r\n\nnăm 2020, quy trình số 2, 3, 4 đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê\r\n\nduyệt tại Quyết định 2186/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2021.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - TTUB: CT; các PCT;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (để cập nhật Hệ thống thông tin giải quyết\r\n\n TTHC)\r\n\n - Trung tâm Tin học, Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT/H.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Mãi\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1064/QĐ-UBND ngày 28 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố)\n\nDANH MỤC QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ\n\nSTT\n\nTên quy trình nội\r\n\n bộ\n\n1\n\nBáo cáo giải trình nhu cầu, thay đổi nhu cầu sử dụng\r\n\n người lao động nước ngoài\n\n2\n\nCấp giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Việt Nam\n\n3\n\nXác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện\r\n\n cấp giấy phép lao động\n\n4\n\nĐăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập dưới 90\r\n\n ngày\n\n5\n\nCấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n6\n\nGia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n7\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n8\n\nThu hồi Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của\r\n\n doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm\n\n9\n\nRút tiền ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ\r\n\n việc làm\n\n10\n\nĐăng ký hợp đồng lao động trực tiếp giao kết\n\n11\n\nNhận lại tiền ký quỹ của doanh nghiệp đưa người\r\n\n lao động đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài (hợp đồng\r\n\n dưới 90 ngày)\n\n12\n\nKhai báo đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị,\r\n\n vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động\n\n13\n\nHỗ trợ chi phí khám, chữa bệnh nghề nghiệp cho\r\n\n người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu hoặc không còn\r\n\n làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp\n\n14\n\nGiải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh\r\n\n nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử\r\n\n dụng lao động, gồm: Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh, chữa bệnh nghề\r\n\n nghiệp; phục hồi chức năng lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n\n15\n\nHỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\n\n16\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn\r\n\n luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ,\r\n\n ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ,\r\n\n ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập); Cấp Giấy chứng nhận doanh\r\n\n nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ doanh\r\n\n nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập\r\n\n đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định\r\n\n thành lập);\n\n17\n\nGia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, đổi tên Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động hạng B\r\n\n (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng\r\n\n công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan trung ương quyết định thành lập);\r\n\n Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an toàn, vệ sinh lao\r\n\n động hạng B (trừ doanh nghiệp có nhu cầu tự huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ\r\n\n quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan\r\n\n trung ương quyết định thành lập).\n\n18\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\n nghề nghiệp đối với trường Trung cấp, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp, Trung tâm\r\n\n Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên và Doanh nghiệp\n\n19\n\nĐăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp\n\n20\n\nDi chuyển hồ sơ khi người hưởng trợ cấp ưu đãi\r\n\n thay đổi nơi thường trú\n\n21\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ\r\n\n người có công\n\n22\n\nChấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp (quy trình mới)\n\n23\n\nCấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước\r\n\n ngoài tại Việt Nam\n\n ", + "id": 104318 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104319.json b/contexts/context_104319.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..423cbff8148b1a61f0e87b8b81f91a2a50441581 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104319.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1277-2002-QD-NHNN-ty-le-du-tru-bat-buoc-tien-gui-bang-ngoai-te-cac-to-chuc-tin-dung-50224.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1277-2002-QD-NHNN-ty-le-du-tru-bat-buoc-tien-gui-bang-ngoai-te-cac-to-chuc-tin-dung-50224", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC********\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 1277/2002/QĐ-NHNN\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 1277/QĐ-NHNN NGÀY 18 THÁNG 11 NĂM 2002 VỀ ĐIỀU CHỈNH TỶ LỆ DỰ TRỮ BẮT BUỘC ĐỐI VỚI TIỀN GỬI BẰNG NGOẠI TỆ CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 và Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2 tháng 3 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng của các Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 5% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.\n\nĐiều 2. Quyết định này được áp dụng để tính tiền dự trữ bắt buộc từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 12 năm 2002 và thay thế Quyết định số 270/2002/QĐ-NHNN ngày 01 tháng 4 năm 2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Chánh thanh tra Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nLê Đức Thuý\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104319 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10432.json b/contexts/context_10432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45a6ff4db06aaeac323ca1f7c755dd85af926113 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-ho-tro-khoi-phuc-san-xuat-nong-nghiep-vung-bi-thiet-hai-Quang-Nam-375137.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-ho-tro-khoi-phuc-san-xuat-nong-nghiep-vung-bi-thiet-hai-Quang-Nam-375137", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2018/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 05 tháng 02\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO\r\n\nTHIÊN TAI, DỊCH BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n02/2017/NĐ-CP NGÀY 09/01/2017 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 09/01/2017 của Chính phủ về cơ chế hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục\r\n\nsản xuất vùng bị thiên tai, dịch bệnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n468/TTr-SNN&PTNT ngày 18/12/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ để khôi phục sản xuất nông\r\n\nnghiệp vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2018.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chánh Văn phòng Ban Chỉ huy\r\n\nPhòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể\r\n\n nhân dân;\n\n- Văn phòng Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng HCTC-VPUBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu; VT, KTN (1). Tâm (50).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC HỖ\r\n\nTRỢ ĐỂ KHÔI PHỤC SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÙNG BỊ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, DỊCH BỆNH\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2017/NĐ-CP NGÀY 09/01/2017 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 03/2018/QĐ-UBND ngày 05/02/2018 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThực hiện theo Điều 1, Nghị định số 02/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể: Quy định việc hỗ trợ giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí sản xuất ban đầu để khôi phục sản xuất\r\n\nnông nghiệp bị thiệt hại do ảnh hưởng của các loại hình thiên tai quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai và các loại dịch bệnh nguy hiểm, được\r\n\ncông bố theo quy định pháp luật về thú y, thủy sản, lâm nghiệp và các dịch bệnh\r\n\ncông bố dịch theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch\r\n\nthực vật.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nThực hiện theo Điều 2, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể: Hộ nông dân, người nuôi trồng\r\n\nthủy sản, chủ trang trại, gia trại, tổ hợp tác, hợp tác xã\r\n\nsản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản\r\n\n(sau đây gọi là hộ sản xuất) bị thiệt hại trực tiếp do thiên tai, dịch bệnh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n1. Áp dụng theo Điều 3, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể:\n\na) Nhà nước hỗ trợ một phần chi phí\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, thủy sản hoặc một phần chi phí\r\n\nsản xuất ban đầu (không phải đền bù\r\n\nthiệt hại).\n\nb) Thực hiện hỗ trợ kịp thời, trực tiếp\r\n\nbằng tiền hoặc bằng giống cây, con, hiện vật. Giống cây, con, hiện vật\r\n\nhỗ trợ phải đảm bảo chất lượng, phù hợp với điều kiện sinh thái và thực tế của địa phương.\n\nc) Việc hỗ trợ phải công khai, minh bạch,\r\n\nđúng mức và đúng đối tượng.\n\nd) Trong trường hợp có nhiều cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ cùng một nội dung, hộ sản xuất chỉ được nhận hỗ trợ một chính sách phù hợp nhất.\n\n2. Cây trồng, vật nuôi, thủy sản bị\r\n\nthiệt hại thuộc địa bàn địa phương nào thì được xem xét hỗ trợ tại địa phương\r\n\nđó.\n\nĐiều 3. Điều kiện hỗ trợ\n\nCác hộ sản xuất bị thiệt hại được xem\r\n\nxét hỗ trợ khi đáp ứng tất cả các điều kiện theo Điều 4, Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\n1. Sản xuất không trái với quy hoạch,\r\n\nkế hoạch và hướng dẫn sản xuất nông nghiệp của chính quyền địa phương.\n\n2. Có đăng ký kê khai ban đầu được\r\n\nUBND cấp xã xác nhận đối với chăn nuôi tập trung (trang trại, gia trại, tổ hợp\r\n\ntác, hợp tác xã) và nuôi trồng thủy sản thực hiện theo mẫu số 6, phụ lục I, Nghị\r\n\nđịnh số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch (nếu có).\r\n\nCác hộ chăn nuôi tập trung kê khai trong thời gian 15 ngày kể từ khi bắt đầu\r\n\nchăn nuôi; trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được bản kê khai,\r\n\nUBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận vào kê khai.\r\n\nCác hộ nuôi trồng thủy sản thực hiện kê khai và được xác nhận ngay khi thực hiện\r\n\nnuôi trồng.\n\n3. Thiệt hại xảy ra khi đã thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời các biện pháp phòng ngừa, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh\r\n\ntheo sự hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan chuyên môn và chính quyền địa phương.\n\n4. Thời điểm xảy ra thiệt hại:\n\na) Đối với thiên tai: Trong thời gian\r\n\nxảy ra thiên tai trên địa bàn được Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn địa phương xác nhận.\n\nb) Đối với dịch bệnh: Trong khoảng thời\r\n\ngian từ khi công bố dịch đến khi công bố hết dịch. Trường hợp đặc biệt, ngay từ khi phát sinh ổ dịch đầu tiên\r\n\n(chưa đủ điều kiện công bố dịch) cần phải tiêu hủy gia\r\n\nsúc, gia cầm theo yêu cầu của công tác phòng, chống dịch để hạn chế dịch lây lan thì thời điểm xảy ra thiệt hại là khoảng thời gian từ khi phát\r\n\nsinh ổ dịch đến khi kết thúc ổ dịch.\n\nĐiều 4. Mức hỗ trợ\n\n1. Đối với các đối tượng đã có quy định\r\n\ntại Điều 5 Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ thực hiện hỗ\r\n\ntrợ bằng mức hỗ trợ tối đa quy định tại Khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều 5 Nghị định\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ.\n\n2. Đối với các đối tượng chưa được\r\n\nquy định Khoản 1; 2; 3; 4; 5 Điều 5 Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của\r\n\nChính phủ, thực hiện mức hỗ trợ như sau:\n\n2.1. Hỗ trợ đối với sản xuất cây dược\r\n\nliệu:\n\na) Diện tích cây\r\n\ndược liệu bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ\r\n\n2.000.000 đồng/ha;\n\nb) Diện tích cây giống dược liệu trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt\r\n\nhại từ 30% - 70% hỗ trợ 20.000.000 đồng/ha.\n\n2.2. Hỗ trợ đối\r\n\nvới sản xuất hoa, cây cảnh (không áp dụng cho hoa, cây cảnh trồng làm đẹp cảnh quan):\n\na) Đối với hoa, cây cảnh có thời gian\r\n\nsinh trưởng dưới 1 năm:\n\n- Diện tích bị thiệt hại trên 70%, hỗ\r\n\ntrợ 4.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 2.000.000 đồng/ha;\n\n- Hoa, cây cảnh trồng chậu bị thiệt hại\r\n\ntrên 70%, hỗ trợ 4.000.000 đồng/1.000 chậu; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ\r\n\n2.000.000 đồng/1.000 chậu.\n\nb) Đối với hoa, cây cảnh có thời gian\r\n\nsinh trưởng lâu năm (từ 01 năm trở lên):\n\n- Diện tích bị thiệt hại trên 70%, hỗ\r\n\ntrợ 6.000.000 đồng/ha; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ 3.000.000 đồng/ha;\n\n- Hoa, cây cảnh trồng chậu bị thiệt hại\r\n\ntrên 70%, hỗ trợ 8.000.000 đồng/1.000 chậu; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ\r\n\n4.000.000 đồng/1.000 chậu.\n\n2.3. Hỗ trợ đối với sản xuất giống\r\n\ncây ăn quả: Diện tích cây giống được ươm trong giai đoạn vườn ươm bị thiệt hại\r\n\ntrên 70%, hỗ trợ 40.000.000 đồng/ha; bị thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ\r\n\n20.000.000 đồng/ha.\n\n2.4. Hỗ trợ đối với nuôi thủy, hải sản\r\n\nlồng, bè nước lợ mặn vùng cửa sông, ven bờ:\n\nLồng, bè nuôi nước\r\n\nlợ, mặn vùng cửa sông, ven bờ bị thiệt hại trên 70%, hỗ trợ từ 15.500.000 -\r\n\n20.000.000 đồng/100 m3 lồng; thiệt hại từ 30% - 70%, hỗ trợ từ 10.000.000\r\n\n- 15.000.000 đồng /100 m3 lồng.\n\n2.5. Hỗ trợ đối\r\n\nvới nuôi chim cút:\n\nChim cút đến 28 ngày tuổi, hỗ trợ\r\n\n4.000 đồng/con; trên 28 ngày tuổi, hỗ trợ 7.000 đồng/con.\n\nĐiều 5. Cơ chế hỗ trợ\n\nCơ chế hỗ trợ từ\r\n\nngân sách tỉnh (bao gồm ngân sách trung ương, Quỹ phòng chống thiên tai tỉnh và\r\n\nnguồn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật) như sau:\n\n- Các huyện miền núi (Phước Sơn, Tây\r\n\nGiang, Đông Giang, Nam Giang. Nam Trà My, Bắc Trà My, Nông Sơn, Hiệp Đức, Tiên\r\n\nPhước): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 90%.\n\n- Các huyện đồng bằng chưa tự cân đối\r\n\nđược ngân sách (Đại Lộc, Duy Xuyên, Thăng Bình, Quế Sơn, Phú Ninh): Ngân sách tỉnh\r\n\nhỗ trợ 70%.\n\n- Các huyện, thị, thành cân đối được\r\n\nngân sách (Hội An, Tam Kỳ, Điện Bàn, Núi Thành): Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Quyết định này; tổng hợp thiệt hại, nhu\r\n\ncầu hỗ trợ từ các địa phương tham mưu báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nb) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nchính sách này trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng,\r\n\nchống thiên tai theo quy định.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu bố trí nguồn ngân sách và\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước để chủ động hỗ trợ thiệt hại khôi phục sản xuất nông nghiệp do thiên\r\n\ntai, dịch bệnh theo Quy định này.\n\nb) Thẩm tra, tổng hợp nhu cầu kinh\r\n\nphí thực hiện hỗ trợ thiệt hại hằng năm và kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung\r\n\nương theo cơ chế (nếu có) báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính.\n\nc) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn xác định mức độ thiệt hại, kiểm tra thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ theo Quy định này.\n\n3. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\na) Chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến hộ sản xuất về chính sách hỗ trợ tại\r\n\nQuyết định này.\n\nb) Chỉ đạo các phòng chuyên môn (có sự\r\n\ntham gia của Ban Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện đối\r\n\nvới hỗ trợ do thiên tai) tổng hợp thiệt hại, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nc) Chủ tịch UBND cấp huyện thẩm định,\r\n\nphê duyệt danh sách và quyết định hỗ trợ cụ thể cho các hộ sản xuất về giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thủy sản nhưng không được vượt quá mức hỗ trợ tại Quy định\r\n\nnày đảm bảo công khai, minh bạch, chính xác, đúng đối tượng.\n\nd) Chậm nhất sau 30 ngày khi kết thúc\r\n\nđợt thiên tai, dịch bệnh; 6 tháng và năm, UBND cấp huyện báo cáo tiến độ, kết\r\n\nquả triển khai thực hiện chính sách theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp\r\n\ntrên gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương về Phòng, chống thiên tai.\n\n4. Trách nhiệm của UBND cấp xã\n\na) Phổ biến chính sách, hướng dẫn hộ\r\n\nsản xuất kê khai ban đầu; kiểm tra, xác nhận vào kê khai theo hướng dẫn của cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp huyện.\n\nb) Chủ tịch UBND cấp xã thành lập hội\r\n\nđồng kiểm tra thiệt hại gồm: UBND cấp xã (có sự tham gia của\r\n\nBan Chỉ huy Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã đối với hỗ trợ thiệt hại do thiên tai; cán bộ\r\n\nchuyên môn do UBND cấp huyện cử tham gia đối với thiệt hại do dịch bệnh), đại\r\n\ndiện các tổ chức xã hội có liên quan, đại diện thôn, bản, tổ dân phố nơi xảy ra\r\n\nthiên tai, dịch bệnh để lập biên bản kiểm tra, xác minh mức\r\n\nđộ thiệt hại, nhu cầu hỗ trợ cụ thể của từng hộ sản xuất; tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND cấp huyện và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu báo cáo.\n\nc) Công khai chính sách hỗ trợ của\r\n\nNhà nước (danh sách, nội dung, kinh phí hỗ trợ) trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã và nhà văn hóa hoặc nhà sinh hoạt cộng\r\n\nđồng thôn, bản theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai hỗ trợ trực tiếp của ngân\r\n\nsách đối với các cá nhân, dân cư.\n\nĐiều 7.\r\n\nCác nội dung khác không nêu tại Quy định này thực hiện theo Nghị định số\r\n\n02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên\r\n\nquan (nếu có).\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn thực hiện\r\n\nhoặc tổng hợp, tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 10432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104320.json b/contexts/context_104320.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5355588234664d8d8a41cccbf80444d1058ae24 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104320.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-14-2020-TT-BYT-noi-dung-trong-dau-thau-trang-thiet-bi-y-te-tai-cac-co-so-y-te-cong-lap-391439.aspx", + "name": "Thong-tu-14-2020-TT-BYT-noi-dung-trong-dau-thau-trang-thiet-bi-y-te-tai-cac-co-so-y-te-cong-lap-3914", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 14/2020/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2020\n\n \n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG TRONG ĐẤU THẦU TRANG THIẾT BỊ Y TẾ TẠI CÁC CƠ SỞ Y TẾ CÔNG\r\n\nLẬP\n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà\r\n\nthầu;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính\r\n\nphủ về quản lý trang thiết bị y tế được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2018 và Nghị\r\n\nđịnh số 03/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trang\r\n\nthiết bị và Công trình y tế,\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư\r\n\nquy định một số nội dung trong đấu thầu trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế\r\n\ncông lập.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định một số nội dung về:\n\n1.\r\n\nPhân\r\n\nnhóm và việc dự thầu vào các nhóm của gói thầu trang thiết bị y tế.\n\n2.\r\n\nBáo\r\n\ncáo tình hình thực hiện đấu thầu trang thiết bị y tế.\n\n3.\r\n\nLập\r\n\nhồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.\n\n4.\r\n\nKế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu mua sắm trang thiết bị y tế.\n\n1.\r\n\nThông\r\n\ntư này áp dụng đối với việc mua sắm trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế công\r\n\nlập sử dụng một trong các nguồn kinh phí:\n\na)\r\n\nNguồn\r\n\nchi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả\r\n\nnguồn bổ sung trong năm);\n\nb)\r\n\nNguồn\r\n\nvốn sự nghiệp thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong trường hợp thực\r\n\nhiện theo hình thức không hình thành dự án đầu tư;\n\nc)\r\n\nVốn\r\n\ntín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn khác do nhà nước quản lý;\n\nd)\r\n\nNguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA): Vay nợ, viện trợ không hoàn lại được\r\n\ncân đối trong chi thường xuyên ngân sách nhà nước; nguồn viện trợ, tài trợ của\r\n\ncác tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài\r\n\nnước thuộc ngân sách nhà nước (trừ trường hợp Điều ước quốc tế về ODA và vốn\r\n\nvay ưu đãi mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định\r\n\nkhác);\n\nđ) Nguồn thu từ phí, lệ phí được sử dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật về phí, lệ phí;\n\ne)\r\n\nNguồn\r\n\nkinh phí từ thu hoạt động sự nghiệp, quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ\r\n\nkhen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập;\n\ng)\r\n\nNguồn\r\n\nQuỹ Bảo hiểm y tế;\n\nh)\r\n\nNguồn\r\n\nthu hợp pháp khác theo quy định (nếu có).\n\n2.\r\n\nThông\r\n\ntư này không áp dụng đối với các trường hợp mua sắm trang thiết bị y tế do Nhà\r\n\nnước đặt hàng hoặc giao kế hoạch thực hiện theo quy định của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính\r\n\nphủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.\n\n3.\r\n\nCơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế có\r\n\nthể tham khảo áp dụng các quy định tại Thông tư này trong đấu thầu trang thiết\r\n\nbị y tế.\n\nViệc cung cấp và đăng tải thông tin về đấu\r\n\nthầu; thời hạn, quy trình cung cấp và đăng tải thông tin về đấu thầu; chi phí\r\n\ntrong quá trình lựa chọn nhà thầu; lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà\r\n\nthầu; phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; quy trình đấu thầu; hình thức lựa\r\n\nchọn nhà thầu; phương thức lựa chọn nhà thầu và hợp đồng thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13,\r\n\nNghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây\r\n\ngọi tắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP) và\r\n\ncác nội dung khác không quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về đấu thầu có liên quan.\n\n1.\r\n\nQuy\r\n\nđịnh về phân nhóm\n\nGói thầu trang thiết bị y tế có thể có một\r\n\nhoặc nhiều chủng loại trang thiết bị y tế và mỗi chủng loại trang thiết bị y tế có thể được phân chia\r\n\ntheo các nhóm như sau:\n\na)\r\n\nNhóm\r\n\n1 gồm các trang thiết bị y tế đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:\n\n- Được ít nhất 02 nước\r\n\ntrong số các nước thuộc Phụ lục số I kèm theo Thông tư này (sau đây gọi tắt là nước tham\r\n\nchiếu) cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do;\n\n-\r\n\nSản\r\n\nxuất tại nước tham chiếu hoặc sản xuất tại Việt Nam.\n\nb)\r\n\nNhóm\r\n\n2 gồm các trang thiết bị y tế đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:\n\n-\r\n\nĐược\r\n\nít nhất 02 nước tham chiếu cấp giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành tự do;\n\n-\r\n\nKhông\r\n\nsản xuất tại các nước tham chiếu hoặc sản xuất tại Việt Nam.\n\nc)\r\n\nNhóm\r\n\n3 gồm các trang thiết bị y tế đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:\n\n-\r\n\nĐược\r\n\nít nhất 01 nước tham chiếu cấp giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành tự do;\n\n-\r\n\nSản\r\n\nxuất tại nước tham chiếu hoặc sản xuất tại Việt Nam.\n\nd)\r\n\nNhóm\r\n\n4 gồm các trang thiết bị y tế đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau đây:\n\n-\r\n\nĐược\r\n\nít nhất 01 nước tham chiếu cấp giấy chứng nhận\r\n\nlưu hành tự do;\n\n-\r\n\nKhông\r\n\nsản xuất tại các nước tham chiếu hoặc sản xuất tại Việt Nam.\n\nđ) Nhóm 5 gồm các trang thiết bị y tế đáp ứng\r\n\nđồng thời các tiêu chí sau đây:\n\n-\r\n\nCó số lưu hành tại Việt Nam (bao gồm\r\n\ncả các trường\r\n\nhợp được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành);\n\n-\r\n\nSản\r\n\nxuất tại Việt Nam.\n\ne)\r\n\nNhóm\r\n\n6 gồm các trang thiết bị y tế không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm\r\n\na, b, c, d và đ Khoản này.\n\n2.\r\n\nViệc xác định nước sản xuất trang thiết bị ̣y tế căn cứ vào thông tin ghi trên một trong các giấy tờ sau\r\n\nđây:\n\na)\r\n\nGiấy\r\n\nphép nhập khẩu;\n\nb)\r\n\nSố\r\n\nlưu hành (bao gồm cả giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký lưu hành);\n\nc)\r\n\nGiấy\r\n\nchứng nhận lưu hành tự do và giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 13485.\n\n3.\r\n\nQuy\r\n\nđịnh về việc dự thầu vào các nhóm của gói thầu trang thiết bị y tế Nhà thầu có\r\n\ntrang thiết bị y tế đáp ứng tiêu chí của nhóm nào thì được dự thầu vào nhóm đó,\r\n\ntrang thiết bị y tế đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm thì nhà thầu được dự thầu\r\n\nvào một hoặc nhiều nhóm và phải có giá dự thầu thống nhất trong tất cả các nhóm\r\n\nmà nhà thầu dự thầu (không áp dụng tiêu chí phân nhóm đối với trang thiết bị y\r\n\ntế là hệ thống gồm nhiều trang thiết bị y tế đơn lẻ), cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nTrang\r\n\nthiết bị y tế đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1 được dự thầu vào nhóm 1 và các nhóm\r\n\n2, 3, 4, 5, 6;\n\nb)\r\n\nTrang\r\n\nthiết bị y tế đáp ứng tiêu chí tại nhóm 2 được dự thầu vào nhóm 2 và nhóm 3, 4,\r\n\n5, 6;\n\nc)\r\n\nTrang\r\n\nthiết bị y tế đáp ứng tiêu chí tại nhóm 3 được dự thầu vào nhóm 3 và nhóm 4, 5,\r\n\n6;\n\nd)\r\n\nTrang\r\n\nthiết bị y tế đáp ứng tiêu chí tại nhóm 4 được dự thầu vào nhóm 4 và nhóm 5, 6;\n\nđ) Trang thiết bị y tế đáp ứng tiêu chí tại\r\n\nnhóm 5 được dự thầu vào nhóm 5 và nhóm 6;\n\ne)\r\n\nTrang\r\n\nthiết bị y tế không đáp ứng tiêu chí tại nhóm 1, 2, 3, 4 và 5 thì chỉ được dự\r\n\nthầu vào nhóm 6.\n\n1.\r\n\nSau\r\n\nkhi kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày, thủ\r\n\ntrưởng cơ sở y tế có trách nhiệm báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục số II ban hành kèm theo Thông tư này đối với\r\n\ntrang thiết bị y tế chuyên dùng và theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nsố III ban hành kèm theo Thông tư này đối với trang thiết bị y tế khác về\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và Bộ Y tế (Vụ Kế\r\n\nhoạch Tài chính).\n\n2.\r\n\nTrong\r\n\nthời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo kết quả lựa chọn nhà thầu từ các cơ sở y tế, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch Tài chính)\r\n\ncó trách nhiệm đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử.\n\n3.\r\n\nKhi\r\n\nnhà thầu có vi phạm trong quá trình đấu thầu cung cấp trang thiết bị y tế, cơ\r\n\nsở y tế có trách nhiệm báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật về đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật. Kết quả xử lý vi phạm phải\r\n\nđược gửi về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch Tài chính) trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi có kết quả vi phạm theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục số V ban hành kèm theo Thông tư này để tổng hợp và công bố, làm cơ sở\r\n\ncho các đơn vị xem xét đánh giá, lựa chọn nhà thầu trong các lần tiếp theo.\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU\n\nĐiều 6. Lập kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu trang thiết bị y tế\n\nNgoài việc tuân thủ các quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đấu\r\n\nthầu có liên quan, việc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải tuân thủ thêm các\r\n\nquy định sau đây:\n\n1.\r\n\nKế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu được lập hàng năm hoặc khi có nhu cầu tổ chức lựa chọn\r\n\nnhà thầu với các căn cứ sau đây:\n\na)\r\n\nĐối\r\n\nvới gói thầu mua trang thiết bị y tế chuyên dùng: Việc lập dự toán mua sắm căn\r\n\ncứ vào nguồn kinh phí được giao và định mức trang thiết bị y tế chuyên dùng\r\n\nđược phê duyệt theo quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BYT\r\n\nngày 31 tháng 05 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế (sau đây gọi tắt là\r\n\nThông tư số 08/2019/TT-BYT);\n\nb)\r\n\nĐối\r\n\nvới gói thầu mua trang thiết bị y tế khác: Việc lập dự toán mua sắm căn cứ vào\r\n\nnguồn kinh phí, thực tế mua, sử dụng trang thiết bị y tế của năm trước liền kề\r\n\nvà dự kiến nhu cầu sử dụng trang thiết bị y tế trong năm để lập kế hoạch.\n\n2.\r\n\nTên\r\n\ngói thầu phải thể hiện được tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói\r\n\nthầu; phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp gói\r\n\nthầu nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể\r\n\nhiện nội dung cơ bản của từng phần.\n\nĐiều 7. Hướng dẫn\r\n\nxây dựng hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trang thiết bị y tế\n\nNgoài việc tuân thủ các quy định của Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đấu\r\n\nthầu có liên quan, khi xây dựng hồ sơ mời\r\n\nthầu, hồ sơ yêu cầu đơn vị phải:\n\n1.\r\n\nThực hiện việc phân\r\n\nnhóm trang thiết bị ̣y tế theo\r\n\nquy định\r\n\ntại Điều 4 Thông\r\n\ntư này, trong đó một chủng loại trang thiết bi ̣y\r\n\ntế có thể được phân thành một hoặc nhiều nhóm khác nhau phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nhu cầu sử dụng và nguồn kinh phí.\n\n2.\r\n\nCăn\r\n\ncứ vào yêu cầu chuyên môn, nhu cầu sử dung để xây dựng yêu cầu kỹ thuật của trang thiết bị y\r\n\ntế. Riêng đối với trang thiết bị y tế chuyên dùng quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BYT, việc xây dựng yêu cầu kỹ thuật\r\n\ntrang thiết bị y tế theo quy định tại Phụ lục số IV\r\n\nban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3.\r\n\nYêu\r\n\ncầu nhà thầu cung cấp số\r\n\nphiếu tiếp nhận công bố đủ điều kiện mua bán trang thiết bị y tế, số lưu hành\r\n\nhoặc số giấy phép nhập khẩu phù hợp với trang thiết bị y tế dự thầu theo quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 36/2016/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi Nghị định số 169/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2018 và Nghị định số 03/2020/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.\n\n4.\r\n\nQuy\r\n\nđịnh cu ̣thể trách nhiệm của\r\n\nnhà thầu trong việc bàn giao, lắp đặt, đào tạo, hướng dẫn sử dụng để bảo đảm\r\n\nhiệu quả, chất lượng, an toàn cho người bệnh và nhân viên sử dụng.\n\n5.\r\n\nKhông\r\n\nđược đưa ra yêu cầu hoặc định hướng đối với việc nhà thầu tham dự thầu phải\r\n\nchào hàng hóa nhập khẩu khi hàng hóa trong nước đã sản xuất hoặc lắp ráp được\r\n\nđáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng, giá cả và phải tuân thủ quy định về nội\r\n\ndung ưu đãi (tiêu chí, cách tính giá trị ưu đãi và các tài liệu chứng minh)\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đấu thầu.\n\n6.\r\n\nQuy\r\n\nđịnh trang thiết bị y tế tham dự thầu phải được cung cấp bởi một trong các tổ\r\n\nchức, cá nhân sau đây:\n\na)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân là chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế;\n\nb)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân được chủ sở hữu số lưu hành trang thiết bị y tế ủy quyền;\n\nc)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân được tổ chức, cá nhân quy định tại điểm b Khoản này ủy quyền;\n\nd)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân được chủ sở hữu trang thiết bị y tế ủy quyền;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân được tổ chức, cá nhân quy\r\n\nđịnh tại điểm d Khoản này ủy quyền;\n\ne)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân được tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ Khoản này ủy quyền;\n\ng)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân đứng tên trên giấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế;\n\nh)\r\n\nTổ\r\n\nchức, cá nhân được tổ chức, cá nhân quy định tại điểm g Khoản này ủy quyền;\n\nViệc ủy quyền phải tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật về dân sự.\n\n1.\r\n\nGiá\r\n\ngói thầu được xây dựng trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán đối với dự án,\r\n\ngiá gói thầu là tổng giá trị của gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi\r\n\nphí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế.\n\n2.\r\n\nTrường\r\n\nhợp gói thầu chia làm nhiều phần thì ngoài việc ghi tổng giá trị của gói thầu,\r\n\nmỗi phần đều phải ghi rõ danh mục, số lượng, đơn vị, đơn giá và tổng giá trị\r\n\ncủa phần đó theo quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Khi lập dự toán giá gói thầu, cơ sở y tế\r\n\nphải tham khảo giá trang thiết bị y tế trúng thầu trong vòng 12 tháng trước đã\r\n\nđược đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nkế hoạch lựa chọn nhà thầu và Bộ Y tế để làm cơ sở xây dựng đơn giá của từng\r\n\ntrang thiết bị y tế, cụ thể như sau:\n\na)\r\n\nGiá\r\n\nkế hoạch của trang thiết bị y tế không được cao hơn giá trúng thầu của trang\r\n\nthiết bị y tế đó đã thực hiện hoặc giá trúng thầu đã công bố. Trường hợp giá\r\n\ncao hơn phải giải trình, thuyết minh cụ thể;\n\nb)\r\n\nĐối\r\n\nvới những trang thiết bị y tế chưa có giá trúng thầu được đăng tải, khi lập và\r\n\nxác định giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần căn cứ theo các tài\r\n\nliệu hướng dẫn của Luật đấu thầu số\r\n\n43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn đấu thầu có liên quan về xây dựng giá gói thầu bảo đảm\r\n\nphù hợp với giá trang thiết bị y tế đó trên thị trường tại thời điểm lập kế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu.\n\nNgoài việc tuân thủ các quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn đấu\r\n\nthầu có liên quan, hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối thiểu\r\n\ngồm:\n\n1.\r\n\nVăn\r\n\nbản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\n2.\r\n\nCác\r\n\ntài liệu, hồ sơ pháp lý liên quan.\n\n3.\r\n\nBáo\r\n\ncáo tóm tắt kết quả thực hiện kế hoạch lựa chọn nhà thầu, tình hình sử dụng\r\n\ntrang thiết bị y tế của năm trước liền kề (nếu có) và giải trình tóm tắt kế\r\n\nhoạch lựa chọn nhà thầu đang trình duyệt.\n\n4.\r\n\nCác\r\n\ntài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp trang thiết bị y tế\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này.\n\n5.\r\n\nBiên\r\n\nbản họp của Hội đồng khoa học của cơ sở y tế thống nhất các nội dung về kế\r\n\nhoạch, nhu cầu sử dụng, danh mục, số lượng, yêu cầu kỹ thuật và dự toán trang\r\n\nthiết bị y tế đề xuất đầu tư với sự tham dự đầy đủ các thành phần: đại diện của\r\n\nkhoa, phòng chức năng liên quan, đại diện đơn vị chuyên môn sử dụng trang thiết\r\n\nbị y tế.\n\n6.\r\n\nCác\r\n\ntài liệu được sử dụng để làm căn cứ xây dựng giá gói thầu trang thiết bị y tế\r\n\nquy định tại Điều 8 Thông tư này.\n\nĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 9 năm 2020.\n\n1.\r\n\nĐối\r\n\nvới các kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được phê duyệt trước ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo kế hoạch đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và phải báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Điều 5\r\n\nThông tư này.\n\n2.\r\n\nĐối\r\n\nvới các kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã trình cấp có thẩm quyền trước ngày Thông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt thì được tiếp tục tổ chức\r\n\nthẩm định, phê duyệt kế hoạch nếu nội dung kế hoạch không có quy định trái với\r\n\nquy định tại Thông tư này và phải báo cáo kết quả thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n5 Thông tư này.\n\nĐiều 12. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nThủ tướng các cơ sở y tế có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo Phòng vật tư thiết bị y tế hoặc bộ\r\n\nphận quản lý trang thiết bị y tế tại cơ sở y tế tổng hợp nhu cầu, xây dựng danh\r\n\nmục, kế hoạch, dự toán mua sắm trang thiết bị y tế và tham mưu cho thủ trưởng\r\n\ncơ sở y tế về cấu hình, tính năng kỹ thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn và\r\n\nthế hệ công nghệ và các điều kiện về bảo đảm an toàn, đào tạo cán bộ sử dụng,\r\n\ncơ sở hạ tầng kỹ thuật lắp đặt để đưa thiết bị vào hoạt động, đáp ứng yêu cầu\r\n\nchuyên môn và phát huy hiệu quả đầu tư.\n\n2. Căn cứ vào định mức mua sắm trang thiết bị\r\n\nhàng năm, nhu cầu sử dụng trang thiết bị y tế của các khoa, phòng và đơn vị\r\n\nchuyên môn, nội dung đề xuất, tham mưu của Phòng vật tư thiết bị y tế, bộ phận\r\n\ntrang thiết bị y tế và ý kiến Hội đồng khoa học tại cơ sở y tế để quyết định và\r\n\nchịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng trang thiết bị y tế của đơn vị.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc,\r\n\nđề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Văn\r\n\n phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Công áo, Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Y tế ngành;\r\n\n - Hội Thiết bị y tế Việt Nam;\r\n\n - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Ttra Bộ, VP Bộ - BYT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TB-CT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quốc Cường\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 104320 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104321.json b/contexts/context_104321.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a426601f78927cb045fb7245cf17741131defc8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104321.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Cong-uoc-Vien-ve-quan-he-lanh-su-1963-46284.aspx", + "name": "Cong-uoc-Vien-ve-quan-he-lanh-su-1963-46284", + "passage": "CÔNG ƯỚC VIÊN\nCỦA BỘ NGOẠI GIAO NGÀY 24 THÁNG 4 NĂM 1963 VỀ QUAN HỆ LÃNH SỰ\nCác nước ký kết công ước này\nNhắc lại rằng quan hệ lãnh sự đã được thiết lập giữa các dân tộc từ lâu đời.\nGhi nhận các Mục đích và Nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc về bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia, về duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, về thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các nước,\nXét thấy Hội nghị của Liên hợp quốc về quan hệ và các quyền miễn trừ ngoại giao đã thông qua Công ước Viên về quan hệ ngoại giao và để ngỏ cho việc ký kết từ 18 tháng 4 năm 1961,\nTin rằng một Công ước quốc tế về quan hệ lãnh sự, quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự cũng sẽ góp phần phát triển quan hệ hữu nghị giữa các nước, không phân biệt chế độ lập pháp và xã hội khác nhau.\nNhận thức rằng mục đích của những quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự không phải là để làm lợi cho cá nhân mà là để đảm bảo cho các cơ quan lãnh sự thay mặt nước mình thi hành có hiệu quả các chức năng,\nKhẳng định rằng những quy phạm của luật tập quán quốc tế tiếp tục điều chỉnh các vấn đề mà các điều khảo của Công ước này không quy định rõ ràng,\nĐã thoả thuận như sau:\n\nPhần 1. LẬP VÀ TIẾN HÀNH QUAN HỆ LÃNH SỰ\n\nPhần 2. CHẤM DỨT CHỨC NĂNG LÃNH SỰ\n\nPhần 1. NHỮNG SỰ DỄ DÀNG, QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ MIỄN TRỪ LIÊN QUAN ĐẾN CƠ QUAN LÃNH SỰ\n\nPhần 2. NHỮNG SỰ DỄ DÀNG, QUYỀN ƯU ĐÃI VÀ QUYỀN MIỄN TRỪ LIÊN QUAN ĐẾN VIÊN CHỨC LÃNH SỰ CHUYÊN NGHIỆP VÀ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC CỦA CƠ QUAN LÃNH SỰ\n\nChương 3. CHẾ ĐỘ ÁP DỤNG CHO VIÊN CHỨC LÃNH SỰ DANH DỰ VÀ CÁC CƠ QUAN LÃNH SỰ DO HỌ ĐỨNG ĐẦU\nPhần: 2\n\nChương 4. ĐIỀU KHOẢN CHUNG\nPhần: 2\n\nChương 5. NHỮNG QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG\nPhần: 2\n\nĐiều 1. Định nghĩa\n1. Vì mục đích của Công ước này, những thuật ngữ dưới đây có nghĩa như sau:\na) \"Cơ quan lãnh sự\" có nghĩa là Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán, Phó lãnh sự quán hoặc Đại lý lãnh sự quán;\nb) \"Khu vực lãnh sự\" có nghĩa là khu vực dành cho một cơ quan lãnh sự để thực hiện chức năng lãnh sự;\nc) \"Người đứng đầu cơ quan lãnh sự\" có nghĩa là người được bổ nhiệm hoạt động trên cương vị đó;\nd) \"Viên chức lãnh sự\" có nghĩa là bất cứ người nào, kể cả người đứng đầu cơ quan lãnh sự, được uỷ nhiệm thực hiện các chức năng lãnh sự trên cương vị đó;\ne) \"Nhân viên lãnh sự\" có nghĩa là bất cứ người nào được tuyển dụng làm công việc hành chính hoặc kỹ thuật trong cơ quan lãnh sự;\nf) \"Nhân viên phục vụ\" có nghĩa là bất cứ người nào được tuyển dụng làm công việc phục vụ nội bộ trong cơ quan lãnh sự;\ng) \"Thành viên cơ quan lãnh sự\" có nghĩa là viên chức lãnh sự, nhân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ;\nh) \"Cán bộ nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự\" có nghĩa là các viên chức lãnh sự, ngoài người đứng đầu cơ quan lãnh sự, nhân viên lãnh sự và nhân viên phục vụ;\ni) \"Nhân viên phục vụ riêng\" có nghĩa là người chỉ làm thuê riêng cho một thành viên cơ quan lãnh sự;\nj) \"Trụ sở cơ quan lãnh sự\" có nghĩa là các toà nhà hoặc những phần của các toà nhà và phần đất phụ thuộc, không phân biệt quyền sở hữu, chỉ sử dụng cho các mục đích của cơ quan lãnh sự;\nk) \"Hồ sơ lưu trữ lãnh sự\" bao gồm tất cả giấy tờ, tài liệu, thư từ, sách phim, băng ghi âm và sổ ghi chép của cơ quan lãnh sự, cùng với mật mã, phiếu chỉ dẫn, và bất cứ vật dụng nào dùng để bảo quản hay giữ gìn các thứ đó.\n2. Viên chức lãnh sự gồm hai loại: Viên chức lãnh sự chuyên nghiệp và viên chức lãnh sự danh dự. Những điều quy định ở Chương II của Công ước này áp dụng cho các cơ quan lãnh sự do những viên chức lãnh sự chuyên nghiệp đứng đầu; những điều quy định ở Chương III áp dụng cho những cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.\n3. Qui chế riêng đối với những thành viên cơ quan lãnh sự là công dân Nước tiếp nhận lãnh sự hoặc là người thường trú tại đó do Điều 71 của Công ước này điều chỉnh.\n\nĐiều 2. Lập quan hệ lãnh sự\n1. Việc lập quan hệ lãnh sự giữa các Nước được tiến hành theo thoả thuận giữa các Nước với nhau.\n2. Việc thoả thuận lập quan hệ ngoại giao giữa hai Nước bao hàm luôn cả thoả thuận lập quan hệ lãnh sự, trừ khi có tuyên bố khác.\n3. Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao không kéo theo việc cắt đứt quan hệ lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 3. Thực hiện chức năng lãnh sự\nCác chức năng lãnh sự do các cơ quan lãnh sự thực hiện. Các chức năng lãnh sự còn do các cơ quan đại diện ngoại giao thực hiện phù hợp với những quy định của Công ước này.\nPhần: 1\n\nĐiều 4. Việc thành lập một cơ quan lãnh sự\n1. Chỉ khi được Nước tiếp nhận đồng ý mới có thể thành lập một cơ quan lãnh sự trên lãnh thổ Nước đó.\n2. Nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự, xếp hạng của cơ quan và khu vực lãnh sự do Nước cử quyết định và phải được Nước tiếp nhận chấp thuận.\n3. Sau này, chỉ khi nào có sự đồng ý của Nước tiếp nhận, Nước cử mới được thay đổi nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự, xếp hạng của cơ quan hay khu vực lãnh sự.\n4. Việc một Tổng lãnh sự quán hoặc một Lãnh sự quán muốn mở một Phó lãnh sự quán hoặc một Đại lý lãnh sự quán tại một địa điểm nằm ngoài nơi mà cơ quan này được thành lập thì cũng phải được Nước tiếp nhận đồng ý.\n5. Việc mở một văn phòng thuộc cơ quan lãnh sự hiện có ở ngoài nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự đó thì cũng phải được Nước tiếp nhận đồng ý trước một cách rõ ràng.\nPhần: 1\n\nĐiều 5. Chức năng lãnh sự\nCác chức năng lãnh sự gồm có:\na) Bảo vệ tại Nước tiếp nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, pháp nhân và công dân Nước cử, trong phạm vi luật pháp quốc tế cho phép;\nb) Phát triển quan hệ thương mại, kinh tế, văn hoá và khoa học giữa Nước cử và Nước tiếp nhận cũng như thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa hai nước phù hợp với các quy định của Công ước này;\nc) Bằng mọi biện pháp hợp pháp, tìm hiểu tình hình và diễn biến trong đời sống thương mại, kinh tế, văn hoá và khoa học của Nước tiếp nhận, báo cáo tình hình đó về Chính phủ Nước cử và cung cấp thông tin cho những người quan tâm;\nd) Cấp hộ chiếu và giấy tờ đi lại cho công dân Nước cử và cấp thị thực hoặc các giấy tờ thích hợp cho những người muốn đến Nước cử;\ne) Giúp đỡ công dân bao gồm cả thể nhân và pháp nhân của Nước cử;\nf) Hoạt động với tư cách là công chứng viên và hộ tịch viên và thực hiện những chức năng tương tự, cũng như thực hiện một số chức năng có tính chất hành chính, với điều kiện không trái với luật và quy định của Nước tiếp nhận;\ng) Bảo vệ quyền lợi của công dân bao gồm cả thể nhân và pháp nhân của Nước cử trong trường hợp thừa kế di sản trên lãnh thổ Nước tiếp nhận, phù hợp với luật và quy định của Nước tiếp nhận;\nh) Trong phạm vi luật và quy định của Nước tiếp nhận, bảo vệ quyền lợi của những vị thành niên và những người bị hạn chế năng lực hành vi là công dân Nước cử, đặc biệt trong trường hợp cần bố trí sự giám hộ hoặc đỡ đầu cho những người này;\ni) Phù hợp với thực tiễn và thủ tục hiện hành ở Nước tiếp nhận, đại diện hoặc thu xếp việc đại diện thích hợp cho công dân Nước cử trước toàn án và các nhà chức trách khác của Nước tiếp nhận, nhằm đưa ra những biện pháp tạm thời phù hợp với luật và quy định của nước tiếp nhận để bảo vệ các quyền và lợi ích của các công dân đó, nếu vì vắng mặt hoặc vì một lý do nào khác, họ không thể kịp thời bảo vệ các quyền và lợi ích của họ;\nj) Chuyển giao các tài liệu tư pháp và không tư pháp, hoặc thực hiện các uỷ thác tư pháp hoặc uỷ thác lấy lời khai cho các toà án ở Nước cử phù hợp với các điều ước quốc tế hiện hành, hoặc nếu không có những điều ước quốc tế như vậy thì theo bất cứ cách nào khác phù hợp với luật và quy định của Nước tiếp nhận;\nk) Thực hiện quyền giám sát và thanh tra mà luật và quy định của Nước cử cho phép, đối với tàu thuỷ có quốc tịch Nước cử, tàu bay đăng ký ở Nước này, thuyền bộ và tổ bay;\nl) Giúp đỡ tàu thuỷ và tàu bay nêu ở mục (k) của điều này, và giúp các thành viên của thuyền bộ và tổ bay trên các tàu thuỷ và tàu bay đó, nhận các lời khai về hành trình của tàu, kiểm tra và đóng dấu giấy tờ của tàu và không ảnh hưởng đến quyền hạn của nhà chức trách Nước tiếp nhận, tiến hành điều tra các sự kiện xảy ra trong hành trình của tàu và giải quyết các tranh chấp dưới bất cứ dạng nào giữa thuyền trưởng, các sĩ quan và thuỷ thủ trong phạm vi cho phép của luật và các quy định của Nước cử;\nm) Thực hiện các chức năng khác do Nước cử giao cho cơ quan lãnh sự, nếu điều đó không bị luật và quy định của Nước tiếp nhận ngăn cấm hoặc không bị Nước tiếp nhận phản đối hoặc điều đó được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành giữa Nước cử và Nước tiếp nhận.\nPhần: 1\n\nĐiều 6. Thực hiện chức năng lãnh sự ngoài khu vực lãnh sự\nTrong những hoàn cảnh đặc biệt và được Nước tiếp nhận đồng ý, viên chức lãnh sự có thể thực hiện các chức năng của mình ở ngoài khu vực lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 7. Thực hiện chức năng lãnh sự ở một nước thứ ba\nSau khi thông báo cho các nước hữu quan, Nước cử có thể uỷ nhiệm cho một cơ quan lãnh sự đặt ở một nước nào đó thực hiện chức năng lãnh sự ở một nước khác, trừ khi có sự phản đối rõ ràng của một trong những nước liên quan.\nPhần: 1\n\nĐiều 8. Thực hiện chức năng lãnh sự thay mặt cho một nước thứ ba\nSau khi thông báo một cách thích hợp cho Nước tiếp nhận, cơ quan lãnh sự của Nước cử có thể thực hiện chức năng lãnh sự thay mặt cho một nước thứ ba ở Nước tiếp nhận, trừ khi nước này phản đối.\nPhần: 1\n\nĐiều 9. Xếp hạng người đứng đầu cơ quan lãnh sự\n1. Người đứng đầu cơ quan lãnh sự có thể chia ra làm bốn hạng là:\na) Tổng Lãnh sự;\nb) Lãnh sự;\nc) Phó Lãnh sự;\nd) Đại lý lãnh sự.\n2. Khoản 1 của Điều này không hạn chế quyền của một Bên ký kết Công ước này được bổ nhiệm những viên chức lãnh sự khác ngoài người đứng đầu cơ quan lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 10. Bổ nhiệm và chấp thuận người đứng đầu cơ quan lãnh sự\n1. Người đứng đầu cơ quan lãnh sự do Nước cử bổ nhiệm và được Nước tiếp nhận chấp thuận cho thi hành chức năng của mình.\n2. Phù hợp với các quy định của Công ước này, thể thức bổ nhiệm và chấp thuận người đứng đầu cơ quan lãnh sự được xác định bởi luật, các quy định và tập quán tương ứng của Nước cử và Nước tiếp nhận.\nPhần: 1\n\nĐiều 11. Giấy uỷ nhiệm lãnh sự hoặc thông báo việc bổ nhiệm\n1. Mỗi khi bổ nhiệm, Nước cử cấp cho người đứng đầu cơ quan lãnh sự một văn kiện, dưới hình thức Giấy uỷ nhiệm lãnh sự hoặc một loại tương tự, chứng nhận chức vụ và theo lệ thường ghi rõ họ tên, hàm hoặc xếp hạng của người đứng đầu cơ quan lãnh sự, khu vực lãnh sự và nơi đặt trụ sở cơ quan lãnh sự.\n2. Qua đường ngoại giao hoặc đường thích hợp khác, Nước cử chuyển Giấy uỷ nhiệm lãnh sự hoặc văn kiện tương tự đến Chính phủ nước mà trên lãnh thổ nước đó người đứng đầu cơ quan lãnh sự sẽ thực hiện chức năng của mình.\n3. Nếu Nước tiếp nhận đồng ý, thì thay cho Giấy uỷ nhiệm lãnh sự hoặc một văn kiện tương tự, Nước cử có thể gửi cho Nước tiếp nhận một bản thông báo bao gồm các chi tiết theo quy định của khoản 1 Điều này.\nPhần: 1\n\nĐiều 12. Giấy chấp nhận lãnh sự (Exequatur)\n1. Người đứng đầu cơ quan lãnh sự được phép thực hiện chức năng của mình khi Nước tiếp nhận cấp cho một giấy phép gọi là Giấy chấp nhận lãnh sự (Exequatur) không kể hình thức của Giấy phép đó như thế nào.\n2. Một nước từ chối cấp Giấy chấp nhận lãnh sự không bắt buộc phải cho Nước cử biết lý do của việc từ chối đó.\n3. Trừ những quy định của Điều 13 và 15, người đứng đầu cơ quan lãnh sự không được thực hiện nhiệm vụ của mình trước khi nhận được Giấy chấp nhận lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 13. Tạm thời chấp nhận người đứng đầu cơ quan lãnh sự\nCho đến khi nhận được Giấp chấp nhận lãnh sự, người đứng đầu cơ quan lãnh sự có thể được phép tạm thời thực hiện chức năng của mình. Trong trường hợp đó, những quy định của Công ước này sẽ được áp dụng.\nPhần: 1\n\nĐiều 14. : Thông báo cho nhà chức trách trong khu vực lãnh sự\nNgay khi người đứng đầu cơ quan lãnh sự được phép thực hiện chức năng của mình, dù chỉ tạm thời, Nước tiếp nhận phải thông báo ngay cho nhà chức trách có thẩm quyền trong khu vực lãnh sự biết. Nước tiếp nhận cũng phải đảm bảo thi hành những biện pháp cần thiết nhằm giúp người đứng đầu cơ quan lãnh sự thực hiện nhiệm vụ và được hưởng quyền lợi theo những quy định của Công ước này.\nPhần: 1\n\nĐiều 15. Tạm thời thực hiện các chức năng của người đứng đầu cơ quan lãnh sự\n1. Nếu người đứng đầu cơ quan lãnh sự không thể thực hiện được chức năng của mình hoặc chức vụ này đang khuyết, một người quyền đứng đầu cơ quan có thể tạm thời làm nhiệm vụ người đứng đầu cơ quan lãnh sự.\n2. Cơ quan đại diện ngoại giao của Nước cử, hoặc nếu Nước đó không có cơ quan đại diện ngoại giao tại Nước tiếp nhận, thì người đứng đầu cơ quan lãnh sự, hoặc nếu người này không thể làm được thì bất cứ cơ quan có thẩm quyền nào của Nước cử phải thông báo cho Bộ Ngoại giao Nước tiếp nhận hoặc cho cơ quan do Bộ đó chỉ định biết họ tên của người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự. Theo lệ thường, việc thông báo này phải làm trước. Nước tiếp nhận có thể yêu cầu phải có sự đồng ý của mình khi chấp nhận một người không phải là viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự của Nước cử tại Nước tiếp nhận làm người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của Nước tiếp nhận phải giúp đỡ và bảo vệ người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự. Trong thời gian phụ trách cơ quan, những quy định của Công ước này sẽ áp dụng đối với người đó như đối với người đứng đầu cơ quan lãnh sự. Tuy nhiên, Nước tiếp nhận không bắt buộc phải dành cho người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự những sự dễ dàng, quyền ưu đãi hoặc miễn trừ mà người đứng đầu cơ quan lãnh sự được hưởng theo những điều kiện nhất định, khi người quyền đứng đầu không đáp ứng được các điều kiện đó.\n4. Trong hoàn cảnh nói ở Khoản 1 Điều này, khi một cán bộ ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao của Nước cử tại Nước tiếp nhận được Nước cử chỉ định làm người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự, thì người đó sẽ tiếp tục được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ về ngoại giao nếu Nước tiếp nhận không phản đối điều đó.\nPhần: 1\n\nĐiều 16. Ngôi thứ của những người đứng đầu cơ quan lãnh sự\n1. Những người đứng đầu cơ quan lãnh sự sẽ được sắp xếp trong mỗi hạng theo ngày được cấp Giấy chấp nhận lãnh sự.\n2. Tuy nhiên, nếu trước khi được cấp Giấy chấp nhận lãnh sự, người đứng đầu một cơ quan lãnh sự đã được tạm thời thực hiện chức năng của mình, thì ngôi thứ của người đó sẽ được xác định theo ngày chấp nhận tạm thời; ngôi thứ đó sẽ được duy trì sau khi được cấp Giấy chấp nhận lãnh sự.\n3. Trật tự ngôi thứ giữa hai hoặc nhiều người đứng đầu cơ quan lãnh sự cùng được cấp Giấy chấp nhận lãnh sự hoặc được chấp nhận tạm thời trong cùng một ngày sẽ được xác định theo ngày trình Giấy uỷ nhiệm lãnh sự hoặc văn kiện tương tự hoặc thông báo nói ở khoản 3 Điều 11 cho Nước tiếp nhận.\n4. Những người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự sẽ được xếp sau tất cả những người đứng đầu cơ quan lãnh sự. Trật tự ngôi thứ giữa những người quyền đứng đầu cơ quan lãnh sự với nhau, sẽ xếp theo ngày nhận nhiệm vụ phụ trách cơ quan lãnh sự như đã ghi trong thông báo nói tại khoản 2 Điều 15.\n5. Các viên chức lãnh sự danh dự là người đứng đầu cơ quan lãnh sự sẽ xếp theo mỗi hạng, sau những người đứng đầu cơ quan lãnh sự chuyên nghiệp, theo thứ tự và các nguyên tắc ghi ở các khoản trên.\n6. Những người đứng đầu cơ quan lãnh sự sẽ được xếp ngôi thứ trên các viên chức lãnh sự không có cương vị này.\nPhần: 1\n\nĐiều 17. Việc hoạt động ngoại giao của viên chức lãnh sự\n1. Trong một nước mà Nước cử không có cơ quan đại diện ngoại giao và cũng không uỷ nhiệm một cơ quan đại diện ngoại giao của một nước thứ ba làm đại diện, thì với sự đồng ý Nước tiếp nhận và không ảnh hưởng đến quy chế lãnh sự của mình, một viên chức lãnh sự có thể được phép hoạt động ngoại giao. Việc viên chức lãnh sự thực hiện những hoạt động như vậy không tạo cho người đó bất kỳ cơ sở nào để đòi hỏi các quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao.\n2. Sau khi đã gửi thông báo cho Nước tiếp nhận, một viên chức lãnh sự có thể hoạt động với tư cách đại diện cho Nước cử tại bất kỳ tổ chức liên Chính phủ nào. Khi hoạt động như vậy, người đó được hưởng mọi quyền ưu đãi và miễn trừ mà luật tập quán quốc tế hoặc các điều ước quốc tế dành cho một người đại diện như thế. Tuy nhiên, khi thực hiện chức năng lãnh sự, người đó không được hưởng quyền miễn trừ xét xử lớn hơn quyền miễn trừ xét xử mà một viên chức lãnh sự được hưởng theo Công ước này.\nPhần: 1\n\nĐiều 18. Việc hai hay nhiều nước bổ nhiệm cùng một người làm viên chức lãnh sự\nVới sự đồng ý của Nước tiếp nhận, thì hai hoặc nhiều nước có thể bổ nhiệm cùng một người làm viên chức lãnh sự tại Nước đó.\nPhần: 1\n\nĐiều 19. Việc bổ nhiệm cán bộ nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự\n1. Ngoài các quy định ở Điều 20, 22 và 23, Nước cử có thể tuỳ ý bổ nhiệm cán bộ nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự.\n2. Nước cử phải thông báo kịp thời cho Nước tiếp nhận biết họ tên, cấp bậc và hạng của tất cả các viên chức lãnh sự, trừ người đứng đầu cơ quan lãnh sự, để nếu muốn, Nước tiếp nhận có thể thực hiện quyền của mình theo khoản 3 Điều 23.\n3. Nếu luật và qui định của nước mình đòi hỏi, Nước cử có thể yêu cầu Nước tiếp nhận cấp Giấy chấp nhận lãnh sự cho một viên chức lãnh sự không phải là người đứng đầu cơ quan lãnh sự.\n4. Nếu luật và quy định của nước mình đòi hỏi, Nước tiếp nhận có thể cấp Giấy chấp nhận lãnh sự cho một viên chức lãnh sự không phải là người đứng đầu cơ quan lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 20. : Phạm vi biên chế lãnh sự\nNếu không có thoả thuận rõ ràng về biên chế lãnh sự, Nước tiếp nhận có thể yêu cầu biên chế đó không vượt quá giới hạn mà mình coi là hợp lý và bình thường, căn cứ vào hoàn cảnh, điều kiện trong khu vực lãnh sự và các nhu cầu của cơ quan lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 21. Ngôi thứ giữa các viên chức lãnh sự trong một cơ quan lãnh sự\nCơ quan đại diện ngoại giao của Nước cử hoặc nếu Nước đó không có cơ quan đại diện ngoại giao tại Nước tiếp nhận thì người đứng đầu cơ quan lãnh sự thông báo cho Bộ Ngoại giao Nước tiếp nhận hoặc cơ quan do Bộ ngoại giao chỉ định biết trật tự ngôi thứ giữa các viên chức lãnh sự của cơ quan lãnh sự và mọi sự thay đổi trong trật tự ngôi thứ đó.\nPhần: 1\n\nĐiều 22. Quốc tịch của viên chức lãnh sự\n1. Về nguyên tắc, viên chức lãnh sự phải là người có quốc tịch Nước cử.\n2. Không được cử người có quốc tịch của Nước tiếp nhận làm viên chức lãnh sự trừ khi được Nước đó đồng ý rõ ràng và bất cứ lúc nào Nước đó cũng có thể rút lại sự đồng ý ấy.\n3. Nước tiếp nhận có thể dành cho mình quyền như vậy đối với công dân một Nước thứ ba không đồng thời là công dân nước cử.\nPhần: 1\n\nĐiều 23. Những người bị tuyên bố không được chấp thuận\n1. Bất cứ lúc nào Nước tiếp nhận cũng có thể thông báo cho Nước cử rằng một viên chức lãnh sự là người không được hoan nghênh (persona non grata) hoặc bất kỳ là người nào khác trong số cán bộ, nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự là người không được chấp thuận. Khi đó, tuỳ từng trường hợp, Nước cử phải triệu hồi đương sự hoặc đình chỉ công tác của người này tại cơ quan lãnh sự.\n2. Nếu Nước cử từ chối hoặc sau một khoảng thời gian hợp lý vẫn chưa thi hành nghĩa vụ của mình theo khoản 1 Điều này thì tuỳ từng trường hợp, Nước tiếp nhận có thể rút Giấy chấp nhận lãnh sự của Đương sự hoặc thôi không coi người đó là cán bộ nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự nữa.\n3. Một người được cử làm thành viên cơ quan lãnh sự có thể bị tuyên bố là người không thể chấp nhận được trước khi đến lãnh thổ Nước tiếp nhận hoặc khi đã đến rồi, nhưng chưa nhận nhiệm vụ tại cơ quan lãnh sự. Trong bất cứ trường hợp nào như vậy, Nước cử phải rút lại việc bổ nhiệm người đó.\n4. Trong các trường hợp nói ở khoản 1 và 3 Điều này, Nước tiếp nhận không bắt buộc phải cho Nước cử biết lý do quyết định của mình.\nPhần: 1\n\nĐiều 24. Thông báo cho Nước tiếp nhận về việc bổ nhiệm, việc đến và đi\n1. Bộ Ngoại giao Nước tiếp nhận hoặc cơ quan do Bộ đó chỉ định phải được thông báo về:\na) Việc bổ nhiệm các thành viên của một cơ quan lãnh sự, việc họ đến cơ quan lãnh sự sau khi được bổ nhiệm, việc họ đi hẳn hoặc thôi công tác và bất cứ thay đổi nào khác có liên quan đến địa vị của họ trong quá trình công tác tại cơ quan lãnh sự;\nb) Việc đến và đi hẳn của một người thuộc gia đình một thành viên cơ quan lãnh sự và cùng sống trong một hộ với thành viên đó, và khi thích hợp, việc một người trở thành hoặc thôi không còn là một thành viên của gia đình đó nữa;\nc) Việc đến và đi hẳn của các nhân viên phục vụ riêng và khi thích hợp, việc họ thôi không làm việc với tư cách này nữa;\nd) Việc tuyển dụng và thải hồi thành viên cơ quan lãnh sự hoặc nhân viên phục vụ riêng là những người cư trú ở Nước tiếp nhận và được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ.\n2. Khi có thể được, việc đến và đi hẳn phải được thông báo trước.\nPhần: 1\n\nĐiều 25. Việc chấm dứt chức năng của một thành viên cơ quan lãnh sự\nNgoài các quy định khác, chức năng của một thành viên cơ quan lãnh sự sẽ chấm dứt:\na) Khi Nước cử thông báo cho Nước tiếp nhận biết chức năng của người đó đã chấm dứt;\nb) Khi người đó bị thu hồi Giấy chấp nhận lãnh sự;\nc) Khi Nước tiếp nhận thông báo cho Nước cử biết Nước tiếp nhận không còn coi người đó là cán bộ nhân viên chế cơ quan lãnh sự nữa.\nPhần: 2\n\nĐiều 26. Việc rời lãnh thổ Nước tiếp nhận\nNước tiếp nhận phải bảo đảm, ngay cả trong trường hợp xảy ra xung đột vũ trang, cho thành viên cơ quan lãnh sự và các nhân viên phục vụ riêng không có quốc tịch nước mình, cũng như thành viên gia đình sống chung trong cùng hộ với họ, không phân biệt quốc tịch, có thời gian và những điều kiện dễ dàng cần thiết để họ có thể chuẩn bị rời và lên đường trong thời hạn sớm nhất sau khi những người đó chấm dứt chức năng của mình. Đặc biệt là trong trường hợp cần thiết, Nước tiếp nhận phải cung cấp cho họ phương tiện vận tải cần thiết để chở người và tài sản, trừ những tài sản có được ở Nước tiếp nhận đang bị cấm xuất khẩu khi họ rời đi.\nPhần: 2\n\nĐiều 27. : Việc bảo vệ trụ sở và hồ sơ lưu trữ lãnh sự, bảo vệ quyền lợi của Nước cử trong những hoàn cảnh đặc biệt\n1. Trong những trường hợp quan hệ lãnh sự giữa hai nước bị cắt đứt:\na) Nước tiếp nhận phải tôn trọng và bảo vệ trụ sở cùng tài sản và hồ sơ lưu trữ của cơ quan lãnh sự, ngay cả trong trường hợp xảy ra xung đột vũ trang.\nb) Nước cử có thể uỷ nhiệm cho một Nước thứ ba trông coi trụ sở cơ quan lãnh sự cùng tài sản trong đó và hồ sơ lưu trữ lãnh sự nếu được Nước tiếp nhận chấp thuận.\nc) Nước cử có thể uỷ nhiệm việc bảo vệ quyền lợi của mình và của công dân mình cho một Nước thứ ba nếu được Nước tiếp nhận chấp thuận.\n2. Trong trường hợp một cơ quan lãnh sự đóng cửa tạm thời hay vĩnh viễn, các quy định ở tiết (a) khoản 1 Điều này sẽ được áp dụng. Ngoài ra:\na) Nếu Nước cử không có cơ quan đại diện ngoại giao ở Nước tiếp nhận nhưng có một cơ quan lãnh sự khác trên lãnh thổ Nước đó thì cơ quan lãnh sự này có thể được uỷ nhiệm trông coi trụ sở của cơ quan lãnh sự đã đóng cửa, cùng tài sản trong đó và hồ sơ lãnh sự, và nếu được Nước tiếp nhận đồng ý, thì có thể thực hiện chức năng lãnh sự trong khu vực lãnh sự của cơ quan lãnh sự đã đóng cửa; hoặc\nb) Nếu Nước cử không có cơ quan đại diện ngoại giao và không có cơ quan lãnh sự nào khác tại Nước tiếp nhận thì các quy định ở tiết (b) và (c) khoản 1 Điều này sẽ được áp dụng.\nPhần: 2\n\nĐiều 28. Những sự dễ dàng cho hoạt động của cơ quan lãnh sự\nNhững tiếp nhận dành mọi sự dễ dàng cho cơ quan lãnh sự để thực hiện chức năng của mình.\nPhần: 1\n\nĐiều 29. Sử dụng quốc kỳ và quốc huy\n1. Nước cử có quyền sử dụng quốc kỳ và quốc huy của mình tại Nước tiếp nhận theo những quy định ở Điều này.\n2. Quốc kỳ và quốc huy của Nước cử có thể được treo trên toà nhà ở cửa ra vào trụ sở cơ quan lãnh sự, trên nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự và trên các phương tiện giao thông của người đứng đầu cơ quan lãnh sự, khi những phương tiện này được sử dụng cho công việc chính thức.\n3. Trong việc thực hiện quyền ghi ở Điều này, cần phải tôn trọng luật, quy định này và tập quán của Nước tiếp nhận.\nPhần: 1\n\nĐiều 30. Nhà ở\n1. Phù hợp với luật và các quy định của nước mình, Nước tiếp nhận phải tạo điều kiện dễ dàng để Nước cử có được trụ sở cần thiết cho cơ quan lãnh sự trên lãnh thổ của mình hoặc phải giúp đỡ để Nước cử có được trụ sở đó bằng cách khác.\n2. Khi cần thiết, Nước tiếp nhận cũng phải giúp cơ quan lãnh sự để có được nhà ở thích hợp cho thành viên cơ quan lãnh sự.\nPhần: 1\n\nĐiều 31. Sự bất khả xâm phạm của trụ sở cơ quan lãnh sự\n1. Trụ sở cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm trong phạm vi quy định của Điều này.\n2. Nhà chức trách Nước tiếp nhận không được vào phần trụ sở chỉ dùng làm việc của cơ quan lãnh sự trừ khi có sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan lãnh sự hoặc của người do người đứng đầu cơ quan đó chỉ định hoặc của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao của Nước cử. Tuy nhiên, trong trường hợp xảy ra hoả hoạn hoặc thiên tai khác cần có biện pháp bảo vệ gấp rút thì có thể giả định là người đứng đầu cơ quan lãnh sự đồng ý.\n3. Trừ các quy định ở khoản 2 Điều này, Nước tiếp nhận có nghĩa vụ đặc biệt thi hành mọi biện pháp thích đáng để bảo vệ trụ sở cơ quan lãnh sự chống lại mọi sự xâm nhập hoặc phá hoại và ngăn ngừa mọi sự phá rối sự yên tĩnh hoặc làm tổn hại đến sự tôn nghiêm của cơ quan lãnh sự.\n4. Trụ sở, đồ đạc, tài sản và các phương tiện giao thông của cơ quan lãnh sự sẽ không bị trưng dụng dưới bất kỳ hình thức nào vào các mục đích quốc phòng hoặc lợi ích công cộng, nếu vì những mục đích đó việc trưng mua là cần thiết, thì phải áp dụng mọi biện pháp có thể để tránh cản trở việc thực hiện chức năng lãnh sự và phải bồi thường một cách nhanh chóng, thích đáng và có hiệu quả cho Nước cử.\nPhần: 1\n\nĐiều 32. Việc miễn thuế đối với trụ sở cơ quan lãnh sự\n1. Trụ sở cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan lãnh sự là viên chức lãnh sự chuyên nghiệp, do Nước cử hoặc người thay mặt nước đó sở hữu hoặc thuê được miễn mọi thứ thuế và lệ phí của Nhà nước, địa phương hoặc thành phố, trừ những khoản tiền trả cho các công việc phục vụ.\n2. Việc miễn thuế nêu ở khoản 1 Điều này không áp dụng cho những thứ thuế và lệ phí mà theo luật và quy định của Nước tiếp nhận, người ký hợp đồng với Nước cử hoặc với người thay mặt Nước đó phải trả.\nPhần: 1\n\nĐiều 33. Sự bất khả xâm phạm của hồ sơ lưu trữ và tài liệu lãnh sự\nHồ sơ lưu trữ và tài liệu lãnh sự là bất khả xâm phạm bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu.\nPhần: 1\n\nĐiều 34. Tự do đi lại\nTrừ các khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại vì lý do an ninh quốc gia theo luật và quy định của Nước tiếp nhận phải đảm bảo cho tất cả các thành viên cơ quan lãnh sự được tự do di chuyển và đi lại trên lãnh thổ nước mình.\nPhần: 1\n\nĐiều 35. Tự do liên lạc\n1. Nước tiếp nhận cho phép và bảo vệ sự tự do liên lạc của cơ quan lãnh sự vì mọi mục đích chính thức. Trong việc liên lạc với Chính phủ, với các cơ quan đại diện ngoại giao và các cơ quan lãnh sự khác của Nước cử đóng ở bất cứ chỗ nào, cơ quan lãnh sự có thể dùng mọi phương tiện thích hợp, kể cả giao thông viên ngoại giao hoặc giao thông viên lãnh sự, túi ngoại giao hoặc túi lãnh sự và điện mật mã. Tuy nhiên, cơ quan lãnh sự chỉ có thể đặt và dùng máy vô tuyến điện phát tin khi được Nước tiếp nhận đồng ý.\n2. Thư từ chính thức của cơ quan lãnh sự là bất khả xâm phạm. Thư từ chính thức nghĩa là mọi thư từ liên quan đến cơ quan lãnh sự và chức năng của cơ quan đó.\n3. Túi lãnh sự không bị mở ra hoặc giữ lại. Tuy nhiên, nếu các nhà chức trách có thẩm quyền của Nước tiếp nhận có lý do chính đáng để tin rằng túi có chứa những đồ vật khác ngoài thư từ, tài liệu hay các đồ vật nêu ở khoản 4 Điều này, thì họ có thể yêu cầu một người đại diện có thẩm quyền của Nước cử mở túi trước mặt họ. Nếu các nhà chức trách Nước cử từ chối yêu cầu thì túi sẽ phải gửi trả về nơi xuất phát.\n4. Các gói tạo thành túi lãnh sự phải có dấu hiệu bên ngoài rõ ràng chỉ tính chất của gói đó và chỉ được chứa thư từ và tài liệu chính thức.\n5. Giao thông viên lãnh sự phải được cấp một giấy chính thức ghi rõ địa vị của mình và số lượng gói tạo thành túi lãnh sự. Trừ khi được sự đồng ý của Nước tiếp nhận, giao thông viên lãnh sự không được là công dân Nước tiếp nhận hoặc người thường trú ở nước đó nếu người thường trú này không là công dân Nước cử. Trong khi thừa hành chức năng, giao thông viên lãnh sự được Nước tiếp nhận bảo vệ, được hưởng quyền bất khả xâm phạm về thân thể và không thể bị bắt hay bị giữ dưới bất cứ hình thức nào.\n6. Nước cử, các cơ quan đại diện ngoại giao và các cơ quan lãnh sự của nước đó có thể chỉ định những giao thông viên lãnh sự ad hoc (được chỉ định theo từng việc). Trong những trường hợp như thế các quy định ở khoản 5 Điều này cũng sẽ được áp dụng, chỉ có khác là các quyền miễn trừ ghi trong khoản đó sẽ thôi áp dụng sau khi người giao thông viên giao xong túi lãnh sự do mình phụ trách cho người nhận.\n7. Có thể giao túi lãnh sự cho thuyền trưởng một tàu thuỷ hoặc người chỉ huy một tàu bay thương mại dự kiến đến một cửa khẩu quy định. Người đó phải mang theo giấy tờ chính thức ghi rõ số lượng gói tạo thành túi lãnh sự, nhưng người đó không được coi là giao thông viên lãnh sự. Cơ quan lãnh sự có thể thu xếp với nhà chức trách địa phương có thẩm quyền để cử một thành viên cơ quan lãnh sự đến nhận túi lãnh sự một cách trực tiếp và tự do từ thuyền trưởng tàu thuỷ hoặc người chỉ huy tàu bay.\nPhần: 1\n\nĐiều 36. Liên lạc và tiếp xúc với công dân Nước cử\n1. Nhằm tạo thuận lợi cho việc thi hành các chức năng lãnh sự liên quan đến công dân Nước cử:\na) Viên chức lãnh sự được tự do liên lạc với công dân Nước cử và tiếp xúc với họ. Công dân Nước cử cũng được quyền tự do như vậy trong việc liên lạc và tiếp xúc với viên chức lãnh sự của Nước cử;\nb) Nếu đương sự yêu cầu, nhà chức trách có thẩm quyền của Nước tiếp nhận sẽ báo ngay cho cơ quan lãnh sự của Nước cử biết là trong khu vực lãnh sự của cơ quan này có công dân của Nước cử bị bắt, bị tù, bị tạm giam chờ xét xử hoặc bị tạm giữ dưới bất kỳ hình thức nào khác. Nhà chức trách nói trên cũng sẽ chuyển ngay mọi thông tin mà người bị bắt, bị tù, bị tạm giam hoặc tạm giữ gửi cho cơ quan lãnh sự. Nhà chức trách nói trên cũng sẽ báo ngay cho đương sự biết những quyền mà họ được hưởng theo mục này;\nc) Viên chức lãnh sự có quyền đến thăm công dân của Nước cử đang bị tù, tạm giam hoặc tạm giữ; nói chuyện, liên lạc thư từ và thu xếp việc đại diện pháp lý cho người đó. Trong khu vực lãnh sự của mình, viên chức lãnh sự cũng có quyền đến thăm bất cứ công dân nào của Nước cử đang bị tù, bị tạm giam hoặc tạm giữ theo một bản án. Tuy nhiên, viên chức lãnh sự phải kiềm chế hành động thay mặt cho công dân đang bị tù, bị tạm giam hoặc tạm giữ nếu người đó phản đối rõ ràng việc làm như vậy.\n2. Các quyền ghi ở khoản 1 Điều này phải được thực hiện theo đúng luật và các quy định của Nước tiếp nhận, với điều kiện là luật và các quy định đó phải tạo điều kiện để thực hiện đầy đủ các mục đích của những quyền quy định tại Điều này.\nPhần: 1\n\nĐiều 37. Việc thông báo khi có người chết, cử người giám hộ hoặc đỡ đầu, khi đắm tàu và tai nạn hàng không\nNếu nhà chức trách có thẩm quyền của Nước tiếp nhận có được tin tức liên quan, thì họ có nghĩa vụ:\na) Thông báo ngay cho cơ quan lãnh sự biết khi có công dân của Nước cử chết trong khu vực lãnh sự;\nb) Thông báo ngay cho cơ quan lãnh sự có thẩm quyền về bất kỳ trường hợp nào cần cử người giám hộ hoặc đỡ đầu cho người vị thành niên hoặc người bị hạn chế năng lực hành vi là công dân Nước cử. Tuy nhiên, việc thông báo này không được ảnh hưởng đến việc áp dụng luật và quy định của Nước tiếp nhận về việc cử người giám hộ hoặc đỡ đầu;\nc) Thông báo ngay cho cơ quan lãnh sự gần nhất nơi xảy ra sự việc nếu có một tàu thuỷ mang quốc tịch Nước cử bị đắm hoặc mắc cạn trong lãnh hải hoặc nội thuỷ của Nước tiếp nhận, hoặc nếu có một máy bay đăng ký ở Nước cử bị nạn trên lãnh thổ Nước tiếp nhận.\nPhần: 1\n\nĐiều 38. Liên lạc với nhà chức trách Nước tiếp nhận\nTrong khi thi hành chức năng, viên chức lãnh sự có thể liên hệ với:\na) Nhà chức trách địa phương có thẩm quyền của khu vực lãnh sự.\nb) Nhà chức trách trung ương có thẩm quyền của Nước tiếp nhận nếu và trong chừng mực luật, quy định và tập quán của nước này hoặc các điều ước quốc tế có liên quan cho phép.\nPhần: 1\n\nĐiều 39. Lệ phí lãnh sự\n1. Trên lãnh thổ của Nước tiếp nhận, cơ quan có lãnh sự có thể thu phí và lệ phí theo luật và các quy định của Nước cử đối với các công việc lãnh sự.\n2. Số tiền thu dưới hình thức phí và lệ phí nói ở khoản 1 Điều này và thu nhập từ phí và lệ phí được miễn mọi thứ thuế và lệ phí ở Nước tiếp nhận.\nPhần: 1\n\nĐiều 40. Bảo vệ viên chức lãnh sự\nNước tiếp nhận phải đối xử với các viên chức lãnh sự bằng sự tôn trọng thích đáng và thi hành mọi biện pháp thích hợp để ngăn ngừa bất kỳ sự xâm phạm vào đối với thân thể, tự do và phẩm cách của họ.\nPhần: 2\n\nĐiều 41. Sự bất khả xâm phạm về thân thể viên chức lãnh sự\n1. Viên chức lãnh sự không bị bắt hay bị tạm giam chờ xét xử, trừ trường hợp phạm tội nghiêm trọng và theo quyết định của cơ quan tư pháp có thẩm quyền.\n2. Ngoài trường hợp nêu ở khoản 1 Điều này, viên chức lãnh sự không bị bỏ tù hay hạn chế tự do cá nhân dưới bất cứ hình thức nào, trừ phi phải thi hành một quyết định đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan tư pháp.\n3. Nếu một quá trình tố tụng hình sự được tiến hành đối với một viên chức lãnh sự thì người đó phải ra trước nhà chức trách có thẩm quyền. Tuy nhiên, vì cương vị chính thức của viên chức lãnh sự, quá trình tố tụng đối với người này phải được tiến hành với sự tôn trọng thích đáng và phải tiến hành sao cho càng ít gây trở ngại đến việc thực hiện chức năng lãnh sự càng tốt, trừ trường hợp nêu ở khoản 1 của Điều này. Khi cần phải tạm giam một viên chức lãnh sự trong hoàn cảnh nêu ở khoản 1 Điều này, việc tiến hành tố tụng đối với người đó phải tiến hành trong thời gian sớm nhất.\nPhần: 2\n\nĐiều 42. Thông báo về việc bắt, tạm giam hoặc truy tố\nTrong trường hợp bắt hoặc tạm giam chờ xét xử hoặc truy tố về hình sự một cán bộ nhân viên biên chế cơ quan lãnh sự, Nước tiếp nhận phải nhanh chóng thông báo cho người đứng đầu cơ quan lãnh sự. Nếu chính bản thân người đó là đối tượng của một biện pháp như vậy, thì Nước tiếp nhận phải thông báo cho Nước cử qua đường ngoại giao.\nPhần: 2\n\nĐiều 43. Quyền miễn trừ xét xử\n1. Viên chức lãnh sự và nhân viên lãnh sự không chịu sự xét xử của nhà chức trách tư pháp hoặc hành chính của Nước tiếp nhận về các hành vi thực hiện khi thi hành chức năng lãnh sự.\n2. Tuy nhiên, những quy định ở khoản 1 Điều này không áp dụng đối với một vụ kiện dân sự:\na) Xảy ra vì một hợp đồng do một viên chức lãnh sự hoặc một nhân viên lãnh sự ký kết mà không phải là rõ ràng hoặc hàm ý đứng trên danh nghĩa một người được uỷ quyền của Nước cử để ký kết; hoặc\nb) Do một bên thứ ba tiến hành về thiệt hại do một tai nạn xe cộ, tàu thuỷ hoặc tàu bay xảy ra tại Nước tiếp nhận.\nPhần: 2\n\nĐiều 44. Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ\n1. Thành viên một cơ quan lãnh sự có thể được mời tham gia quá trình tiến hành tố tụng về tư pháp hoặc hành chính với tư cách là nhân chứng. Nhân viên lãnh sự hoặc nhân viên phục vụ không được từ chối cung cấp chứng cứ, trừ các trường hợp ghi ở khoản 3 Điều này. Nếu một viên chức lãnh sự từ chối cung cấp chứng cứ, thì không được áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc hình phạt đối với người đó.\n2. Cơ quan yêu cầu viên chức lãnh sự cung cấp chứng cứ phải tránh làm trở ngại việc thi hành chức năng của người đó. Nếu được, có thể lấy lời khai tại nhà riêng hoặc tại cơ quan lãnh sự hoặc nhận một bản khai viết của viên chức lãnh sự.\n3. Thành viên một cơ quan lãnh sự không bắt buộc phải cung cấp chứng cứ về các vấn đề có liên quan đến việc thi hành chức năng của mình hoặc phải cung cấp thư từ chính thức và các tài liệu có liên quan khác. Họ cũng có quyền từ chối cung cấp chứng cứ với tư cách là người làm chứng chuyên môn về pháp luật của Nước cử.\nPhần: 2\n\nĐiều 45. Việc từ bỏ các quyền ưu đãi và miễn trừ\n1. Đối với một thành viên cơ quan lãnh sự, Nước cử có thể từ bỏ bất cứ quyền ưu đãi và miễn trừ nào quy định ở các Điều 41, 43 và 44.\n2. Trong mọi trường hợp, việc từ bỏ phải rõ ràng, trừ quy định của khoản 3 Điều này và phải được thông báo bằng văn bản cho Nước tiếp nhận.\n3. Khi một viên chức lãnh sự hoặc một nhân viên lãnh sự tiến hành khởi kiện về một vấn đề mà người đó có thể được hưởng quyền miễn trừ xét xử theo Điều 43, thì người đó không được viện dẫn quyền miễn trừ xét xử nữa khi có sự phản kiện liên quan trực tiếp đến vụ kiện đó.\n4. Việc từ bỏ quyền miễn trừ xét xử về một vụ kiện dân sự hay hành chính không được coi như bao hàm cả việc bỏ quyền miễn trừ đối với các biện pháp thi hành án; về việc này, cần phải có sự từ bỏ riêng.\nPhần: 2\n\nĐiều 46. Miễn đăng ký ngoại kiều và giấy phép cư trú\n1. Viên chức lãnh sự, nhân viên lãnh sự và những thành viên gia đình họ cùng sống trong hộ được miễn mọi nghĩa vụ theo luật và các quy định của Nước tiếp nhận đối với việc đăng ký ngoại kiều và giấy phép cư trú.\n2. Tuy nhiên, những quy định trong khoản 1 Điều này không áp dụng đối với bất cứ nhân viên nào không thuộc biên chế chính thức của Nước cử hoặc có hoạt động cá nhân sinh lợi ở Nước tiếp nhận hay đối với bất kỳ thành viên gia đình nào của nhân viên đó.\nPhần: 2\n\nĐiều 47. Miễn giấy phép lao động\n1. Đối với những công việc phục vụ cho Nước cử, thành viên cơ quan lãnh sự được miễn mọi nghĩa vụ về giấy phép lao động mà luật và quy định của Nước tiếp nhận đặt ra đối với việc sử dụng lao động nước ngoài.\n2. Nhân viên phục vụ riêng của viên chức lãnh sự và của nhân viên lãnh sự, nếu không có hoạt động cá nhân sinh lợi khác tại Nước tiếp nhận, thì được miễn các nghĩa vụ nói ở khoản 1 Điều này.\nPhần: 2\n\nĐiều 48. Miễn bảo hiểm xã hội\n1. Trừ những quy định tại khoản 3 Điều này, thành viên các cơ quan lãnh sự đối với những việc phục vụ cho Nước cử - và những thành viên gia đình họ cùng sống trong một hộ, được miễn các quy định về bảo hiểm xã hội có thể đang có hiệu lực tại Nước tiếp nhận.\n2. Việc miễn trừ quy định tại khoản 1 Điều này cũng áp dụng cho những nhân viên phục vụ riêng chỉ giúp việc cho các thành viên cơ quan lãnh sự, với điều kiện:\na) Họ không phải là công dân của Nước tiếp nhận hoặc không thường trú ở đó; và\nb) Họ đang tuân thủ các quy định về bảo hiểm xã hội hiện hành ở Nước cử hoặc ở một Nước thứ ba.\n3. Những thành viên cơ quan lãnh sự có thuê những người không được miễn trừ theo khoản 2 Điều này, phải tuân thủ những nghĩa vụ mà các quy định về bảo hiểm xã hội ở Nước tiếp nhận đặt ra đối với những người thuê lao động.\n4. Việc miễn trừ quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này sẽ không loại trừ việc tự nguyện tham gia chế độ bảo hiểm xã hội của Nước tiếp nhận, với điều kiện là việc tham gia đó được Nước tiếp nhận cho phép.\nPhần: 2\n\nĐiều 49. Miễn thuế\n1. Các viên chức lãnh sự, nhân viên lãnh sự và các thành viên gia đình họ cùng sống trong một hộ được miễn mọi thứ thuế và lệ phí về nhân thân hay tài sản do nhà nước, địa phương hoặc thành phố thu, trừ:\na) Thuế gián thu thuộc loại thường được gộp vào giá hàng hoá hay dịch vụ:\nb) Thuế và lệ phí đánh vào bất động sản của tư nhân trên lãnh thổ Nước tiếp nhận, trừ những quy định ở Điều 32;\nc) Thuế do Nước tiếp nhận đánh vào tài sản thừa kế, việc thừa kế và việc chuyển nhượng tài sản, trừ các quy định ở khoản (b) Điều 51;\nd) Thuế và lệ phí đánh vào thu nhập cá nhân, bao gồm thu nhập từ vốn đầu tư có nguồn gốc ở Nước tiếp nhận và thuế đánh vào khoản vốn đầu tư trong những hoạt động thương mại hoặc tài chính ở Nước tiếp nhận;\ne) Khoản thu đối với những dịch vụ riêng biệt;\nf) Lệ phí đăng ký, lệ phí toà án hoặc hồ sơ, lệ phí thế chấp và tiền tem trừ những quy định của Điều 32.\n2. Các nhân viên phục vụ được miễn thuế và lệ phí đánh vào tiền công phục vụ của họ.\n3. Thành viên cơ quan lãnh sự có thuê người làm mà tiền lương hay tiền công của họ không được miễn thuế thu nhập ở Nước tiếp nhận, thì thành viên đó phải tuân thủ các nghĩa vụ do luật và quy định của Nước tiếp nhận đặt ra đối với người thuê lao động liên quan đến việc thu thuế thu nhập.\nPhần: 2\n\nĐiều 50. Miễn thuế quan và miễn kiểm tra hải quan\n1. Theo đúng luật và các quy định mà mình có thể đặt ra, Nước tiếp nhận cho phép nhập và miễn tất cả các loại thuế quan và lệ phí có liên quan, trừ phí bảo quản, cước vận chuyển và phí thu về những việc phục vụ tương tự, đối với:\na) Các đồ dùng chính thức của cơ quan lãnh sự;\nb) Các vật dụng cá nhân của viên chức lãnh sự hoặc của các thành viên gia đình cùng sống trong một hộ với viên chức lãnh sự, kể cả những vật dụng để tạo lập chỗ ở của người đó. Những vật phẩm để tiêu dùng không được vượt quá số lượng cần thiết cho việc sử dụng tiếp của những người này.\n2. Các nhân viên lãnh sự được hưởng các quyền ưu đãi và quyền miễn thuế quy định ở khoản 1 Điều này đối với những đồ dùng nhập khẩu để tạo lập nơi ở lần đầu.\n3. Hành lý cá nhân mang theo của viên chức lãnh sự và của thành viên gia đình cùng sống trong một hộ, được miễn kiểm tra hải quan. Chỉ có thể kiểm tra hành lý đó khi có lý do chính đáng để tin rằng bên trong có chứa những đồ vật khác với những đồ vật nói ở mục (b) khoản 1 Điều này, hoặc những đồ vật mà luật và quy định của Nước tiếp nhận cấm nhập hoặc xuất khẩu hoặc những đồ vật phải tuân theo luật quy định về phòng dịch. Việc kiểm tra này phải được tiến hành với sự có mặt của viên chức lãnh sự hoặc của thành viên gia đình viên chức lãnh sự đó.\nPhần: 2\n\nĐiều 51. Di sản của một thành viên cơ quan lãnh sự hoặc một thành viên gia đình người đó\nTrong trường hợp một thành viên cơ quan lãnh sự hoặc một thành viên gia đình cùng sống trong một hộ với người đó chết, Nước tiếp nhận:\na) Cho phép xuất khẩu động sản của người chết, trừ các tài sản có được ở Nước tiếp nhận mà bị cấm xuất khẩu vào thời điểm người đó chết;\nb) Sẽ không thu cá khoản thuế về di sản, thừa kế và chuyển nhượng do Nhà nước, địa phương hoặc thành phố đánh vào các động sản sở dĩ có ở Nước tiếp nhận là do có sự có mặt của người chết ở nước đó với tư cách là một thành viên cơ quan lãnh sự hoặc là thành viên gia đình của một thành viên cơ quan lãnh sự.\nPhần: 2\n\nĐiều 52. Miễn phục vụ và đóng góp cá nhân\nNước tiếp nhận miễn cho các thành viên cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình cùng sống trong một hộ với họ mọi đóng góp cá nhân và phục vụ công cộng dưới mọi hình thức cũng như những nghĩa vụ đối với quân đội như trưng dụng, đóng góp về quân sự và cho đóng quân trong nhà mình.\nPhần: 2\n\nĐiều 53. Bắt đầu và chấm dứt các quyền ưu đãi và miễn trừ lãnh sự\n1. Mọi thành viên cơ quan lãnh sự được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ quy định trong Công ước này kể từ khi họ nhập cảnh vào lãnh thổ Nước tiếp nhận để nhận chức hoặc nếu họ đã ở trên lãnh thổ nước đó thì kể từ khi họ bắt đầu nhiệm vụ của mình ở cơ quan lãnh sự.\n2. Những thành viên gia đình một thành viên cơ quan lãnh sự cùng sống trong hộ và những nhân viên phục vụ riêng của người đó được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ quy định trong Công ước này kể từ ngày muộn nhất trong những ngày sau: ngày mà thành viên cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ phù hợp với khoản 1 Điều này; ngày những người đó nhập cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận; ngày họ trở thành thành viên gia đình hoặc nhân viên phục vụ riêng của thành viên cơ quan lãnh sự.\n3. Khi một thành viên cơ quan lãnh sự kết thúc chức năng của mình, thì quyền ưu đãi và miễn trừ của người đó, của các thành viên gia đình cùng sống trong hộ và của nhân viên phục vụ riêng thường là chấm dứt kể từ thời điểm sớm nhất trong những thời điểm sau: thời điểm khi thành viên cơ quan lãnh sự rời khỏi Nước tiếp nhận hoặc khi kết thúc một thời hạn hợp lý dành cho việc rời đi, nhưng những quyền ưu đãi và miễn trừ còn tồn tại cho đến thời điểm đó, ngay cả trong trường hợp có xung đột vũ trang. Đối với trường hợp những người nói ở khoản 2 Điều này, họ sẽ thôi không được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ, khi họ không còn là người trong hộ gia đình hoặc không còn giúp việc cho một thành viên cơ quan lãnh sự, tuy nhiên nếu sau đó những người này dự định rời khỏi Nước tiếp nhận trong một thời gian hợp lý, thì họ còn được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ cho đến lúc rời hẳn.\n4. Tuy nhiên, đối với những hành động của một viên chức lãnh sự hoặc một nhân viên lãnh sự trong khi thi hành chức năng thì quyền miễn trừ xét xử sẽ tiếp tục tồn tại mà không bị hạn chế về thời gian.\n5. Trong trường hợp một thành viên cơ quan lãnh sự chết, thì những thành viên gia đình cùng sống trong hộ với người đó vẫn tiếp tục được hưởng các quyền ưu đãi và miễn trừ của mình cho đến ngày sớm nhất trong những ngày sau đây: ngày rời khỏi Nước tiếp nhận hoặc ngày cuối cùng của một thời gian hợp lý để rời khỏi nước đó.\nPhần: 2\n\nĐiều 54. Nghĩa vụ của nước thứ ba\n1. Nếu trên đường đi nhận nhiệm vụ hoặc trở về nhiệm sở công tác của mình, hoặc trên đường về Nước cử, một viên chức lãnh sự quá cảnh hoặc lưu lại ở một Nước thứ ba, khi đã được nước này cấp thị thực - nếu cần có thị thực - thì Nước thứ ba đó phải dành cho viên chức lãnh sự mọi quyền miễn trừ quy định trong các điều khoản khác của Công ước này mà có thể cần phải có để đảm bảo việc quá cảnh hoặc trở về của viên chức lãnh sự. Quy định này được áp dụng tương tự đối với các thành viên gia đình sống trong cùng một hộ với viên chức lãnh sự nếu họ cũng được hưởng các quyền ưu đãi, miễn trừ và cùng đi với viên chức lãnh sự hoặc đi riêng để sang theo viên chức đó hoặc để trở về Nước cử.\n2. Trong những hoàn cảnh tương tự như hoàn cảnh nêu ở khoản 1 Điều này, các Nước thứ ba không được cản trở việc quá cảnh lãnh thổ nước mình của các thành viên khác của cơ quan lãnh sự hoặc của thành viên gia đình sống trong cùng hộ với họ.\n3. Các Nước thứ ba phải dành quyền tự do và sự bảo vệ - như Nước tiếp nhận phải dành theo Công ước này - cho thư từ và các liên lạc chính thức khác trong khi quá cảnh, kể cả các bức điện bằng mật mã. Trong khi quá cảnh các Nước thứ ba phải dành quyền bất khả xâm phạm và sự bảo vệ - như Nước tiếp nhận phải dành theo Công ước này - cho giao thông viên lãnh sự đã được cấp thị thực - nếu cần có thị thực - và túi lãnh sự.\n4. Những nghĩa vụ của các Nước thứ ba quy định ở các khoản 1, 2 và 3 Điều này cũng áp dụng đối với những người lần lượt nói đến trong các khoản đó, đối với những sự liên lạc chính thức và túi lãnh sự mà vì trường hợp bất khả kháng, có mặt trên lãnh thổ Nước thứ ba.\nPhần: 2\n\nĐiều 55. Tôn trọng luật và quy định của Nước tiếp nhận\n1. Không ảnh hưởng đến những quyền ưu đãi và miễn trừ của mình, tất cả những người được hưởng những quyền ưu đãi và miễn trừ đều có nghĩa vụ tôn trọng luật và các quy định của Nước tiếp nhận. Họ cũng có nghĩa vụ không can thiệp vào công việc nội bộ của Nước đó.\n2. Không được dùng trụ sở cơ quan lãnh sự một cách không phù hợp với việc thi hành chức năng lãnh sự.\n3. Những quy định ở khoản 2 Điều này không loại trừ khả năng đặt trụ sở những cơ quan lãnh sự hoặc tổ chức khác ở một phần của toà nhà mà trong đó cơ quan lãnh sự đặt trụ sở, nghĩa là những trụ sở đó phải tách riêng với trụ sở cơ quan lãnh sự. Trong trường hợp như vậy, vì mục đích của Công ước này, các trụ sở nói trên không được coi là một bộ phận của trụ sở cơ quan lãnh sự.\nPhần: 2\n\nĐiều 56. Bảo hiểm đối với những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba\nThành viên cơ quan lãnh sự phải tuân theo mọi nghĩa vụ mà luật và các quy định của Nước tiếp nhận đặt ra đối với vấn đề bảo hiểm những thiệt hại gây ra cho việc sử dụng xe cộ, tàu thuỷ hoặc tàu bay.\nPhần: 2\n\nĐiều 57. Quy định đặc biệt về hoạt động cá nhân sinh lời\n1. Viên chức lãnh sự chuyên nghiệp không được hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại ở Nước tiếp nhận để kiếm lời cho cá nhân.\n2. Những quyền ưu đãi và miễn trừ quy định ở Chương này không áp dụng với:\na) Nhân viên lãnh sự hoặc nhân viên phục vụ có hoạt động cá nhân sinh lợi ở Nước tiếp nhận;\nb) Những thành viên trong gia đình của một người nêu ở tiết (a) của khoản này hoặc những nhân viên phục vụ riêng của người đó;\nc) Những thành viên gia đình của một thành viên cơ quan lãnh sự mà bản thân họ có hoạt động cá nhân sinh lợi ở Nước tiếp nhận.\nPhần: 2\n\nĐiều 58. 1. Các Điều 28, 29, 30, 34, 35, 36, 37, 38 và 39, khoản 3 của Điều 54 và các khoản 2 và 3 Điều 55 sẽ áp dụng đối với các cơ quan lãnh sự do một viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu. Ngoài ra, những sự dễ dàng, quyền ưu đãi và miễn trừ của những cơ quan lãnh sự này sẽ do các Điều 59, 60, 61, và 62 điều chỉnh.\n2. Các Điều 42, 43, khoản 3 Điều 44, các Điều 45, 53 và khoản 1 Điều 55 áp dụng với viên chức lãnh sự danh dự. Ngoài ra, những sự dễ dàng, quyền ưu đãi và miễn trừ của những viên chức lãnh sự đó do các Điều 63, 64, 65, 66 và 67 điều chỉnh.\n3. Những quyền ưu đãi và miễn trừ quy định trong Công ước này sẽ không áp dụng cho những thành viên gia đình một viên chức lãnh sự danh dự hoặc một nhân viên lãnh sự làm việc tại một cơ quan lãnh sự do một viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu.\n4. Hai cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu ở hai Nước khác nhau không được trao đổi túi lãnh sự cho nhau nếu không được sự đồng ý của Hai nước tiếp nhận hữu quan.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 59. Bảo vệ trụ sở cơ quan lãnh sự\nNước tiếp nhận áp dụng mọi biện pháp cần thiết để bảo vệ trụ sở cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu chống mọi sự xâm nhập hoặc làm hư hại và ngăn chặn mọi sự quấy rối yên tĩnh hoặc làm tổn hại đến sự tôn nghiêm của cơ quan lãnh sự.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 60. Miễn thuế đối với trụ sở cơ quan lãnh sự\n1. Trụ sở cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu thuộc quyền sở hữu của Nước cử hoặc do Nước cử thuê sẽ được miễn các loại thuế và lệ phí của nhà nước, địa phương hoặc thành phố, trừ những khoản tiền trả cho những công việc cụ thể.\n2. Việc miễn thuế quy định ở khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những thứ thuế và lệ phí mà theo luật và quy định của Nước tiếp nhận, người ký hợp đồng với Nước cử phải trả.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 61. Sự bất khả xâm phạm của hồ sơ lưu trữ và tài liệu lãnh sự\nHồ sơ lưu trữ và tài liệu lãnh sự của cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu là bất khả xâm phạm vào bất cứ lúc nào và bất cứ ở đâu, miễn là chúng được để riêng không lẫn lộn với các giấy tờ và tài liệu khác, đặc biệt là không để lẫn lộn với thư từ riêng của người đứng đầu cơ quan lãnh sự và bất cứ người nào làm việc với người đó cũng như không lẫn lộn với các tư liệu, sách hoặc tài liệu có liên quan đến nghề nghiệp hoặc hoạt động thương mại của họ.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 62. Miễn thuế quan\nPhù hợp với luật và các quy định mà nước mình có thể ban hành, Nước tiếp nhận cho phép nhập và miễn mọi thứ thuế quan, lệ phí và các khoản chi phí có liên quan, trừ những khoản chi phí lưu kho, cước vận chuyển và chi phí cho những dịch vụ tương tự, đối với những vật dụng sau đây với điều kiện là những vật dụng đó được dùng cho công việc chính thức của cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu: quốc huy, cờ, biển đề, con dấu, tem, sách, ấn phẩm chính thức, đồ gỗ văn phòng, thiết bị văn phòng và những vật dụng tương tự, do Nước cử cung cấp hay được cung cấp cho cơ quan lãnh sự theo đề nghị của Nước cử.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 63. Tố tụng hình sự\nNếu một quá trình tố tụng hình sự được tiến hành đối với một viên chức lãnh sự danh dự thì người đó phải ra trước nhà chức trách có thẩm quyền. Tuy nhiên, vì cương vị chính thức của người này, việc tố tụng phải được tiến hành với sự tôn trọng thích đáng. Trừ khi viên chức lãnh sự danh dự đang bị bắt hoặc tạm giam, thì quá trình tố tụng hình sự phải được tiến hành sao cho gây càng ít trở ngại càng tốt cho việc thi hành chức năng lãnh sự của người đó. Khi cần phải tạm giam một viên chức lãnh sự danh dự, việc tố tụng đối với người đó phải được tiến hành trong một thời gian sớm nhất.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 64. Bảo vệ viên chức lãnh sự danh dự\nNước tiếp nhận có nghĩa vụ dành cho viên chức lãnh sự sự bảo vệ với mức độ cần thiết do cương vị chính thức của người đó.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 65. Miễn đăng ký ngoại kiều và giấy phép cư trú\nTrừ những người có hoạt động nghề nghiệp hoặc thương mại ở Nước tiếp nhận để kiếm lời riêng, các viên chức lãnh sự danh dự được miễn mọi nghĩa vụ theo luật và các quy định của Nước tiếp nhận về việc đăng ký ngoại kiều và giấy phép cư trú.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 66. Miễn thuế\nViên chức lãnh sự danh dự được miễn mọi thứ thuế và lệ phí đánh vào phụ cấp và thù lao do Nước cử trả đối với việc thi hành chức năng lãnh sự.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 67. Miễn phục vụ và đóng góp cá nhân\nNước tiếp nhận miễn cho các viên chức lãnh sự danh dự mọi nghĩa vụ đóng góp cá nhân và phục vụ công cộng thuộc bất cứ loại gì và miễn những nghĩa vụ đối với quân đội như: trưng dụng, đóng góp quân sự và cho đóng quân trong nhà mình.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 68. Tính không bắt buộc của chế định viên chức lãnh sự danh dự\nMỗi nước có quyền tự do quyết định việc cử hoặc nhân viên chức lãnh sự danh dự.\nPhần: 2\nChương: 3\n\nĐiều 69. Những đại lý lãnh sự không phải là người đứng đầu cơ quan lãnh sự\n1. Mỗi nước có quyền tự do quyết định việc lập hoặc chấp nhận những đại lý lãnh sự quán đặt dưới quyền quản lý của những đại lý lãnh sự mà Nước đó không bổ nhiệm với cương vị người đứng đầu cơ quan lãnh sự.\n2. Nước cử và Nước tiếp nhận sẽ thoả thuận với nhau để quy định những điều kiện hoạt động của các đại lý lãnh sự quán theo khoản 1 Điều này và những quyền ưu đãi, miễn trừ mà những đại lý lãnh sự phụ trách các cơ quan đó được hưởng.\nPhần: 2\nChương: 4\n\nĐiều 70. Cơ quan ngoại giao thi hành chức năng lãnh sự\n1. Trong chừng mực mà hoàn cảnh cho phép, những quy định của Công ước này cũng áp dụng đối với việc một cơ quan đại diện ngoại giao thi hành chức năng lãnh sự.\n2. Họ, tên các thành viên của cơ quan đại diện ngoại giao được cử vào bộ phận lãnh sự hoặc được giao thi hành chức năng lãnh sự phải được thông báo cho Bộ Ngoại giao Nước tiếp nhận hoặc cho cơ quan do Bộ đó chỉ định.\n3. Trong khi thi hành chức năng lãnh sự, cơ quan đại diện ngoại giao có thể giao dịch với:\na) Nhà chức trách địa phương của khu vực lãnh sự;\nb) Nhà chức trách trung ương của Nước tiếp nhận nếu luật, các quy định và tập quán của Nước này hoặc những điều ước quốc tế có liên quan cho phép.\n4. Những quyền ưu đãi và miễn trừ của các thành viên cơ quan đại diện ngoại giao nói ở khoản 2 Điều này vẫn do những quy tắc của luật pháp quốc tế về quan hệ ngoại giao điều chỉnh.\nPhần: 2\nChương: 4\n\nĐiều 71. Công dân hoặc những người thường trú của Nước tiếp nhận\n1. Không kể những sự dễ dàng, quyền ưu đãi và miễn trừ mà Nước tiếp nhận có thể cho hưởng thêm, các viên chức lãnh sự là công dân của Nước tiếp nhận hoặc người thường trú ở đó chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử, quyền bất khả xâm phạm về thân thể đối với những hành động chính thức trong khi thi hành chức năng cuả mình và quyền ưu đãi quy định tại khoản 3 Điều 44. Đối với những viên chức lãnh sự đó, Nước tiếp nhận cũng có nghĩa vụ quy định ở Điều 42. Nếu một quá trình tố tụng hình sự được tiến hành đối với viên chức lãnh sự đó thì việc này phải được tiến hành sao cho gây trở ngại càng ít càng tốt đối với việc thi hành chức năng lãnh sự của người đó, trừ khi người đó bị bắt hoặc bị tạm giam.\n2. Những thành viên khác của cơ quan lãnh sự là công dân Nước tiếp nhận hoặc người thường trú ở đó và thành viên gia đình họ, cũng như thành viên gia đình các viên chức lãnh sự nêu ở khoản 1 Điều này, được hưởng những sự dễ dàng, quyền ưu đãi và miễn trừ chỉ trong trừng mực mà Nước tiếp nhận dành cho họ. Những thành viên gia đình một thành viên cơ quan lãnh sự và những người phục vụ riêng là công dân Nước tiếp nhận hoặc người thường trú ở đó cũng chỉ được hưởng những sự dễ dàng, quyền ưu đãi và miễn trừ trong chừng mực mà Nước tiếp nhận dành cho họ. Tuy nhiên, Nước tiếp nhận phải thi hành quyền xét xử của mình đối với những người đó sao cho không gây quá nhiều trở ngại đối với việc thi hành chức năng của cơ quan lãnh sự.\nPhần: 2\nChương: 4\n\nĐiều 72. Không phân biệt đối xử\n1. Trong khi áp dụng các quy định của Công ước này, Nước tiếp nhận không được có phân biệt đối xử giữa các nước.\n2. Tuy nhiên, sẽ không coi là có sự phân biệt đối xử khi:\na) Nước tiếp nhận áp dụng một quy định nào của Công ước này một cách hạn chế vì điều quy định đó đã áp dụng một cách hạn chế đối với cơ quan lãnh sự của họ ở Nước cử;\nb) Do tập quán hay do thoả thuận, các nước đối xử với nhau ưu đãi hơn những quy định của Công ước này.\nPhần: 2\nChương: 4\n\nĐiều 73. Quan hệ giữa Công ước này và các điều ước quốc tế khác\n1. Những quy định của Công ước này không ảnh hưởng đến những điều ước quốc tế khác đang có hiệu lực giữa các Nước tham gia những điều ước đó.\n2. Không có quy định nào của Công ước này ngăn cấm các Nước ký kết những điều ước quốc tế để xác nhận hay bổ sung, mở rộng hoặc phát triển quy định của Công ước này.\nPhần: 2\nChương: 4\n\nĐiều 74. Việc ký kết\nCông ước này để ngỏ việc ký kết cho tất cả các Nước thành viên Liên Hợp quốc hoặc thành viên của bất cứ một cơ quan chuyên môn nào của Liên hợp quốc hoặc các Nước tham gia Quy chế Toà án quốc tế và bất cứ Nước nào khác được Đại hội đồng Liên hợp quốc mời tham gia Công ước theo quy định sau: cho đến ngày 31/10/1963 tại Bộ Ngoại giao Liên bang của nước Cộng hoà Áo và sau đó, cho đến ngày 31/3/1964, tại trụ sở Liên hợp quốc ở Nữu-ước.\nPhần: 2\nChương: 5\n\nĐiều 75. Phê chuẩn\nCông ước này phải được phê chuẩn. Các văn kiện phê chuẩn sẽ nộp cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.\nPhần: 2\nChương: 5\n\nĐiều 76. Gia nhập Công ước\nCông ước này để ngỏ cho bất cứ nước nào thuộc 1 trong 4 loại nêu ở Điều 74 gia nhập. Văn kiện gia nhập sẽ nộp cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.\nPhần: 2\nChương: 5\n\nĐiều 77. Bắt đầu có hiệu lực\n1. Công ước này sẽ bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ ba mươi tính từ ngày nộp văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện xin gia hạn nhập thứ hai mươi hai cho Tổng thư ký Liên hợp quốc.\n2. Đối với những Nước phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước, sau khi văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước thứ hai mươi hai đã nộp, Công ước sẽ bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày thứ ba mươi, tính từ ngày Nước đó nộp văn kiện phê chuẩn hoặc xin gia nhập.\nPhần: 2\nChương: 5\n\nĐiều 78. Việc thông báo của Tổng thư ký\nTổng thư ký Liên hợp quốc sẽ thông báo cho tất cả các Nước thuộc một trong bốn loại nêu ở Điều 74:\na) Việc ký Công ước này và việc nộp các văn kiện phê chuẩn hoặc văn kiện xin gia nhập, theo các Điều 74, 75 và 76;\nb) Ngày Công ước này bắt đầu có hiệu lực, theo Điều 77.\nPhần: 2\nChương: 5\n\nĐiều 79. Văn bản chính thức\nNguyên bản Công ước này bằng các thứ tiếng Trung Quốc, Anh, Nga, Pháp và Tây Ban Nha đều có giá trị như nhau, sẽ do Tổng thư ký Liên hợp quốc lưu chiểu. Tổng thư ký Liên hợp quốc sẽ gửi cho tất cả các Nước thuộc một trong bốn loại nêu ở Điều 74 bản sao có xác nhận.\nĐể làm bằng, những Đại diện toàn quyền ký tên dưới đây, được phép của Chính phủ mình, đã ký Công ước này.\nLàm tại Viên, ngày 24 tháng 4 năm 1963 (1)\nDịch và hiệu đính: Tổ pháp lý lãnh sự\nCục lãnh sự - Bộ Ngoại giao\n(1) Gia nhập Công ước này, Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có bảo lưu đối với khoản 1 của Điều 35 và khoản 1 của Điều 58 như sau:\n\"Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam sẽ không cho các cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu được sử dụng giao thông ngoại giao, giao thông lãnh sự, vali lãnh sự và điện mật mã cũng như sẽ không cho các Chính phủ, các cơ quan đại diện ngoại giao, các cơ quan lãnh sự khác được sử dụng giao thông ngoại giao, giao thông lãnh sự, vali ngoại giao, vali lãnh sự và điện mật mã để liên lạc với các cơ quan lãnh sự do viên chức lãnh sự danh dự đứng đầu, trừ khi được Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho phép trong từng trường hợp một\".\nPhần: 2\nChương: 5", + "id": 104321 +} diff --git a/contexts/context_104322.json b/contexts/context_104322.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..796c5a376eca910f411242cf73176f29a074b168 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104322.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5527-QD-BGDDT-Quy-che-phoi-hop-trong-viec-thong-ke-cap-nhat-131491.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5527-QD-BGDDT-Quy-che-phoi-hop-trong-viec-thong-ke-cap-nhat-131491", + "passage": "BỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 5527/QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC THỐNG KÊ, CẬP NHẬT, CÔNG\r\n\nBỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ\r\n\nCHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nvà Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của\r\n\nbộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc thống kê, cập nhật,\r\n\ncông bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\ncá nhân, tổ chức về các quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\r\n\n :\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ;\r\n\n - Website: Bộ GD&ĐT;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quang Quý\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG VIỆC THỐNG KÊ, CẬP NHẬT, CÔNG\r\n\nBỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ\r\n\nCHỨC VỀ CÁC QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5527/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 11 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này\r\n\nquy định về việc phối hợp giữa Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo với các đơn vị\r\n\nthuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc thống kê, cập nhật, công bố thủ\r\n\ntục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\ncác quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n2. Văn bản này\r\n\nđược áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện công việc liên quan\r\n\nđến thủ tục hành chính; tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nvề quy định hành chính và các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo có\r\n\nquan hệ công tác liên quan đến lĩnh vực kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận,\r\n\nxử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\nCông tác thống\r\n\nkê, cập nhật, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 4 Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 63/2010/NĐ-CP); Điều 4 Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Nghị định số 20/2008/NĐ-CP) và quy định tại Quy chế này.\n\nChương II\n\nTHỐNG KÊ, CẬP\r\n\nNHẬT, CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 3. Công bố thủ tục hành chính\n\nViệc công bố thủ tục hành chính được thực hiện theo các Điều\r\n\n13, 14, 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP với các nội dung cơ bản sau:\n\n1. Các thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phải được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công bố.\n\n2.\r\n\nPhạm vi công bố thủ tục hành chính\n\nViệc công bố thủ tục hành chính\r\n\nbao gồm: công bố thủ tục hành chính mới ban hành; công bố thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế và công bố thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ.\n\n3. Quyết định công bố thủ tục\r\n\nhành chính\n\na)\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính phải được ban hành chậm nhất là trước 10\r\n\nngày làm việc tính đến ngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục\r\n\nhành chính có hiệu lực thi hành và phải theo mẫu thống nhất do Cục Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính quy định.\n\nb)\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính sau khi ban hành phải gửi 01 bản về Cục\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính kèm theo văn bản có quy định về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n4.\r\n\nTrách nhiệm trong việc thống kê, công bố thủ tục hành chính\n\na)\r\n\nCác đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n-\r\n\nTrong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật được ban hành\r\n\ncó quy định về thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao, các\r\n\nđơn vị chịu trách nhiệm kê khai Biểu mẫu thống kê thủ tục hành chính, lập danh\r\n\nmục thủ tục hành chính, tờ trình kèm theo dự thảo quyết định công bố (theo mẫu)\r\n\ngửi bản giấy và file điện tử các văn bản trên về Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n(Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính) kèm theo văn bản quy phạm pháp luật có quy\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính;\n\n-\r\n\nGửi Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra\r\n\nchất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và các tài liệu\r\n\nkèm theo;\n\n-\r\n\nTrình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký ban\r\n\nhành Quyết định công bố thủ tục hành chính.\n\nb)\r\n\nVăn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n-\r\n\nKiểm tra nội dung thủ tục hành chính trong Biểu mẫu thống kê đảm bảo phù hợp với\r\n\nnội dung quy định trong thông tư và các văn bản quy phạm pháp luật khác, kiểm\r\n\ntra các tài liệu đính kèm (mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu hoặc điều kiện để thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính, phí, lệ phí);\n\n-\r\n\nKiểm tra chất lượng nội dung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính và\r\n\ncác tài liệu kèm theo; nếu chưa đạt yêu cầu, trong vòng 05 ngày làm việc phải\r\n\ncó văn bản yêu cầu đơn vị hoàn thiện, thời gian hoàn thiện của đơn vị được yêu\r\n\ncầu cụ thể trong văn bản nhưng tối đa là 10 ngày làm việc;\n\n-\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ký\r\n\nban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntiến hành:\n\n+\r\n\nSao chụp (scan) toàn văn văn bản (đối với thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nphải có dấu đỏ), cập nhật vào cơ sở dữ liệu văn bản quy định thủ tục hành chính\r\n\ncủa quốc gia;\n\n+\r\n\nCập nhật các nội dung của từng thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\nĐiều 4. Cập\r\n\nnhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính (sau\r\n\nđây gọi tắt là TTHC), Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện: tạo mới\r\n\nhồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ TTHC trên phần mềm máy xén theo\r\n\nđúng hướng dẫn của Cục Kiểm soát TTHC; tổ chức, chỉ đạo việc cập nhật vào cơ sở\r\n\ndữ liệu của Bộ, ngành; trình Lãnh đạo Bộ ký văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị công\r\n\nkhai TTHC trên cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC gửi Cục Kiểm soát TTHC.\n\nĐiều 5. Công\r\n\nkhai thủ tục hành chính\n\n1. Thông tin về thủ tục hành\r\n\nchính đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố theo quy định tại Điều\r\n\n15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Điều 3 Quy định này phải được công khai đầy đủ,\r\n\nthường xuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác và dễ sử dụng.\n\n2. Hình thức công khai\n\nNgoài hình thức công khai bắt buộc\r\n\ntrên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và niêm yết tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính, việc công khai thủ tục\r\n\nhành chính có thể thực hiện theo một hoặc các hình thức sau đây:\n\na) Đăng tải trên cổng thông tin\r\n\nđiện tử của Chính phủ và trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncơ quan thực hiện thủ tục hành chính, cụ thể là:\n\nĐịa chỉ trang thông tin điện tử\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo:\n\nhttp://cchc.moet.gov.vn hoặc\r\n\nhttp://tthc.moet.gov.vn\n\nb) Thông báo trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\nc) Các hình thức khác.\n\nChương III\n\nTIẾP\r\n\nNHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 6. Nội dung quy định hành chính tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức\n\nNội\r\n\ndung quy định hành chính tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\nchức trong Quy chế này bao gồm các nội dung quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP\r\n\nbao gồm:\n\n1. Những\r\n\nvướng mắc trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà\r\n\nhoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan hành\r\n\nchính Nhà nước, của cán bộ, công chức.\n\n2. Sự\r\n\nkhông phù hợp của quy định hành chính với thực tế.\n\n3. Sự\r\n\nkhông đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính.\n\n4. Quy\r\n\nđịnh hành chính không hợp pháp.\n\n5. Quy\r\n\nđịnh hành chính trái với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.\n\n6. Những\r\n\nvấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.\n\n7.\r\n\nPhương án xử lý những phản ánh quy định tại các nội dung nêu trên.\n\n8.\r\n\nSáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh,\r\n\nđời sống nhân dân.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Tiếp\r\n\nnhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\r\n\nCách thức tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị:\n\na) Phản\r\n\nánh, kiến nghị được thực hiện bằng văn bản gửi trực tiếp đến Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo hoặc gửi qua đường văn thư sẽ được đóng dấu và vào sổ công văn đến, chuyển\r\n\nVăn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý.\n\nb) Phản ánh,\r\n\nkiến nghị được gửi qua hộp thư điện tử:\n\nkiennghithutuchanhchinh@moet.edu.vn\n\nVăn phòng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tiếp nhận, nghiên cứu, xem xét, trình xin ý kiến lãnh đạo Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo nếu có nội dung vượt quá quyền hạn giải quyết; chuyển nội\r\n\ndung phản ánh, kiến nghị, thông tin về người phản ánh, kiến nghị cho các đơn vị\r\n\nliên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý, trả lời.\n\nc) Đối\r\n\nvới phản ánh, kiến nghị qua điện thoại: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao\r\n\nPhòng Kiểm soát TTHC tiếp nhận điện thoại, có trách nhiệm ghi chép trung thực,\r\n\nđầy đủ thông tin phản ánh, kiến nghị và chuyển qua đường văn thư, vào sổ công\r\n\nvăn để gửi các đơn vị liên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý, trả\r\n\nlời.\n\nd) Trường\r\n\nhợp, cá nhân, tổ chức trực tiếp đến phản ánh với Phòng Kiểm soát TTHC: Phòng có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cá nhân, tổ chức soạn thảo văn bản phản ánh, kiến nghị.\r\n\nKhi nhận được phản ánh, kiến nghị, Phòng Kiểm soát TTHC chuyển qua đường văn\r\n\nthư, vào sổ công văn để gửi các đơn vị liên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo xử lý, trả lời.\n\ne) Trường\r\n\nhợp phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức được gửi tới các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, nếu thấy không đúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị thì\r\n\nchuyển về Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo để chuyển tới đơn vị theo đúng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ xử lý.\n\n2.\r\n\nPhân loại phản ánh, kiến nghị\n\na) Xác\r\n\nminh và làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị\n\nKhi nhận\r\n\nđược phản ánh, kiến nghị, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm liên\r\n\nlạc với cá nhân, tổ chức để xác minh tính xác thực của cá nhân, tổ chức cung cấp\r\n\nthông tin hoặc làm rõ các thông tin trong đơn, thư, theo các trường hợp cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Nếu\r\n\nnội dung đơn, thư bằng tiếng nước ngoài, đề nghị cá nhân, tổ chức có đơn, thư\r\n\nchuyển nội dung phản ánh, kiến nghị sang tiếng Việt;\n\n- Đối\r\n\nvới đơn, thư có nội dung không rõ ràng, đề nghị cá nhân, tổ chức đã phản ánh,\r\n\nkiến nghị làm rõ nội dung, yêu cầu và đề nghị trong đơn, thư đó;\n\n- Đối\r\n\nvới đơn, thư chưa xác định rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư\r\n\ntín), đề nghị cung cấp đầy đủ thông tin để bổ sung vào đơn thư;\n\n- Đề\r\n\nnghị bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.\n\nb)\r\n\nPhân loại phản ánh, kiến nghị và chuyển đến các đơn vị để xử lý theo thẩm quyền:\n\nSau\r\n\nkhi đã làm rõ các thông tin, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo tiến hành xem\r\n\nxét, phân loại phản ánh, kiến nghị thành các loại sau đây:\n\n- Các\r\n\nphản ánh, kiến nghị về nội dung quy định hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo chuyển cho các đơn vị liên quan\r\n\nthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời theo đúng chức năng, nhiệm vụ;\n\n- Các\r\n\nphản ánh, kiến nghị là phản ánh, kiến nghị không thuộc thẩm quyền xử lý của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; không thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo: Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu, xem xét chuyển tới\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan để xử lý theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ;\n\n- Các\r\n\nphản ánh, kiến nghị không đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 7 của Nghị định\r\n\nsố 20/2008/NĐ-CP, như: các đơn thư khiếu nại, tố cáo; các đơn thư hỏi, đáp pháp\r\n\nluật; các đơn, thư có nội dung là phản ánh, kiến nghị nhưng không xác định rõ\r\n\ntên, địa chỉ, số điện thoại của người phản ánh, kiến nghị và không thể liên hệ\r\n\nđể xác minh được; các đơn, thư có nội dung không phải là phản ánh, kiến nghị hoặc\r\n\nkhông thể hiện rõ nội dung phản ánh, kiến nghị sau khi Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính đã xác minh nhưng không\r\n\nthể làm rõ nội dung phản ánh, kiến nghị: Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính lưu hồ sơ và báo cáo\r\n\nlãnh đạo Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính\n\n1. Tiến\r\n\nhành nghiên cứu, xem xét phản ánh, kiến nghị, đối chiếu với các văn bản, quy định\r\n\nhiện hành để đề xuất phương án xử lý. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận được phản ánh, kiến nghị, đơn vị nhận được phản ánh, kiến nghị phải xử lý,\r\n\ntrả lời phản ánh, kiến nghị và báo cáo lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp\r\n\nphụ trách đơn vị để xin ý kiến chỉ đạo, xử lý (nếu thấy cần thiết).\n\n2.\r\n\nĐăng tải công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định tại Điều\r\n\n19 Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; đồng thời gửi về Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđể theo dõi, tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Toàn bộ các\r\n\nvăn bản, giấy tờ có liên quan đến quá trình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\nvề quy định hành chính phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo\n\n1. Đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của đơn vị.\n\n2. Xử lý hoặc\r\n\nđề xuất Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xử lý cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo thẩm quyền khi phát hiện hành vi chậm trễ, gây phiền hà cho tổ chức, cá\r\n\nnhân hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính.\n\n3. Bố trí kinh\r\n\nphí; tạo điều kiện; chỉ đạo cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy\r\n\nđịnh hành chính.\n\n4. Phân công\r\n\ncán bộ đầu mối làm công tác thống kê, cập nhật, công bố\r\n\nthủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nvề các quy định hành chính của đơn vị; cán bộ đầu mối\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp chặt chẽ đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác này.\n\n5. Chủ động phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị có liên quan thực\r\n\nhiện nghiêm túc nội dung của Quy chế này.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n1. Văn phòng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo là đơn vị đầu mối chủ trì, giúp lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo tổ chức, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo để thực hiện việc thống kê, cập nhật, công bố\r\n\nthủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\n\n2. Thực hiện\r\n\nviệc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và công tác kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính.\n\n3. Tham mưu, đề\r\n\nxuất với Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo, tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch\r\n\nhoặc đột xuất việc thực hiện thủ tục hành chính; việc thống kê, cập nhật, công\r\n\nbố thủ tục hành chính; việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về\r\n\nquy định hành chính của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhằm đảm bảo triển khai có hiệu\r\n\nquả Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.\n\n4. Đề xuất Bộ\r\n\ntrưởng khen thưởng đối với tập thể, cán bộ, công chức, viên chức có thành tích\r\n\ntrong việc thống kê, cập nhật, công bố thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý\r\n\nphản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính tại Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBIỂU MẪU THỐNG KÊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5527 /QĐ-BGDĐT\r\n\nngày 07 tháng 11 năm 2011)\n\nTên thủ tục hành chính:\n\nTên đơn vị kê khai:\n\nLĩnh vực:\n\n1\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Bước 1:\n\n- Bước 2:\n\n- Bước n:\n\n2\n\nCách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp\r\n\n \r\n\n □ \n\n- Qua đường bưu điện\r\n\n □\n\n- Qua mạng internet\r\n\n \r\n\n □\n\n3\n\nHồ sơ\n\na) Hồ sơ gồm:\n\n1.\n\n2.\n\n……..\n\nb) Số lượng:\n\n4\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n5\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\n định:\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm\r\n\n quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\n TTHC\n\nd) Cơ quan phối\r\n\n hợp\n\n6\n\nĐối tượng thực\r\n\n hiện TTHC\n\n- Cá nhân:\r\n\n \r\n\n □\n\n- Tổ chức: \r\n\n □\n\n7\n\nMẫu đơn, tờ khai\n\n- Có (Nếu có ghi rõ và đính\r\n\n kèm)\n\n- Không\n\n8\n\nPhí, lệ phí\n\n\n\n9\n\nKết quả thực hiện TTHC\n\n- Kết quả 1: Thời hiệu của kết\r\n\n quả\n\n- Kết quả 2: Thời hiệu của kết\r\n\n quả\n\n10\n\nĐiều kiện thực hiện TTHC\n\n\n\n11\n\nCăn cứ pháp lý của TTHC\n\n\n\n12\n\nLiên hệ\n\n\n\nTrường hợp thủ tục hành chính có\r\n\nyêu cầu, điều kiện thì yêu cầu, điều kiện phải được quy định trong các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nĐối với yêu cầu, điều kiện thể hiện dưới dạng quy chuẩn kỹ thuật phải được quy\r\n\nđịnh trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng.\n\n\n\nMẪU\r\n\nQUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 5527 /QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng\r\n\n11 năm 2011)\n\nBỘ\r\n\n GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-BGDĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày …. tháng …. năm 20..\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ ….. (tên văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan quy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ);\n\nXét đề nghị của Cục/Vụ trưởng Cục/Vụ\r\n\nA và Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này các thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi\r\n\nbỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ... (ngày VBQPPL quy định TTHC có hiệu lực).\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ………….;\r\n\n - ………….;\r\n\n - Lưu:………\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC\r\n\nTHAY THẾ/ BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC\r\n\nVÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-BGDĐT\r\n\nngày tháng năm 20...)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/ BỊ\r\n\nHỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nI. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n trung ương\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục c\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục d\n\n\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nII. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n tỉnh\n\n1\n\nThủ tục đ\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục e\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục f\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục g\n\n\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nIII. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n huyện\n\n1\n\nThủ tục h\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục i\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục k\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục l\n\n\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\nIV. Thủ tục hành chính cấp\r\n\n xã\n\n1\n\nThủ tục m\n\n\n\n\n\nn\n\n…………………\n\n\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nI. Thủ tục hành chính cấp\r\n\ntrung ương\n\n1. Thủ tục a\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\n2. Thủ tục b\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nn. Thủ tục n\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nII. Thủ tục hành chính cấp tỉnh\n\n1. Thủ tục đ\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\n2. Thủ tục e\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nn. Thủ tục n\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nIII. Thủ tục hành chính cấp\r\n\nhuyện\n\n1. Thủ tục f\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\n2. Thủ tục g\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nn. Thủ tục n\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nIV. Thủ tục hành chính cấp xã\n\n1. Thủ tục h\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\n2. Thủ tục i\n\nPhần nội dung Biểu mẫu thống kê\n\nn. Thủ tục n\n\nPhần nội dung\r\n\nBiểu mẫu thống kê\n\nGhi chú:\n\n- Đối với những\r\n\nthủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, ngoài việc chứa đựng\r\n\nthông tin nêu trên cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n- Đối với những\r\n\nthủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ, không phải thống kê theo nội dung nêu\r\n\ntrên nhưng phải xác định rõ tên thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; trường\r\n\nhợp thủ tục hành chính đã được đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục\r\n\nhành chính, quyết định phải ghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính;\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật có quy định việc hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n", + "id": 104322 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104323.json b/contexts/context_104323.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..442ef121a867700fc2f0465924bfa9c6d2d8096e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104323.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1391-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Bao-chi-thuoc-So-Thong-tin-Ca-Mau-393983.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1391-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Bao-chi-thuoc-So-Thong-tin-Ca-Mau-393983", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1391/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 31\r\n\n tháng 08 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính được chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông về việc công bố “Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 58/TTr-STTTT ngày 24/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 01 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Báo chí thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Cà Mau (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - PVP Trần Văn Trung (VIC);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (VIC);\r\n\n - KGVX, CCHC (Đ115, VIC);\r\n\n - Lưu: VT, M.A112/8.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC BÁO CHÍ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1391/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, thủ tục hành chính\r\n\n trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\n Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa\r\n\n chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5,\r\n\n thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau), sau đây viết tắt là “Trung tâm Giải quyết\r\n\n TTHC tỉnh Cà Mau”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại Trang Một cửa điện tử\r\n\n của Sở Thông tin và Truyền thông, địa chỉ website http://sotttt.dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện, sau đây viết\r\n\n tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành chính các\r\n\n ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\n phút.\n\n1\n\nCho phép họp báo\r\n\n (trong nước)\n\n- Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được văn\r\n\n bản thông báo, Sở Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời.\n\n- Trường hợp không có văn bản trả lời, tổ chức,\r\n\n công dân được tiến hành họp báo.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\nLuật báo chí số\r\n\n 103/2016/QH13 ngày 05/4/2016 của Quốc Hội\n\nNhững bộ phận tạo\r\n\n thành còn lại của TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “B-BTT-260088-TT”\r\n\n của Bộ Thông tin và Truyền thông\n\nTổng số có 01 thủ\r\n\ntục hành chính cấp tỉnh./.", + "id": 104323 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104324.json b/contexts/context_104324.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54fa45beb40b9d327332cb431153548ba3c9653e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104324.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-43-2022-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-phap-luat-Vinh-Long-548447.aspx", + "name": "Nghi-quyet-43-2022-NQ-HDND-phan-bo-kinh-phi-xay-dung-van-ban-phap-luat-Vinh-Long-548447", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/2022/NQ-HĐND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 14 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC\r\n\nPHÂN BỔ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ HOÀN THIỆN HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày\r\n\n28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy\r\n\nđịnh lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 42/2022/TT-BTC ngày\r\n\n06 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 221/TTr-UBND ngày 18 tháng\r\n\n11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về dự thảo Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức phân bổ kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nLong, Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định định\r\n\nmức phân bổ kinh phí ngân sách Nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nLong, cụ thể như sau:\n\n1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân ban\r\n\nhành mới hoặc thay thế\n\na) Cấp tỉnh: 30.000.000 đồng/dự thảo.\n\nb) Cấp huyện: 15.000.000 đồng/dự thảo.\n\nc) Cấp xã: 10.000.000 đồng/dự thảo.\n\n2. Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân ban hành\r\n\nmới hoặc thay thế\n\na) Cấp tỉnh: 20.000.000 đồng/dự thảo.\n\nb) Cấp huyện: 10.000.000 đồng/dự thảo.\n\nc) Cấp xã: 8.000.000 đồng/dự thảo.\n\n3. Đối với văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều:\r\n\nĐịnh mức phân bổ kinh phí bằng 80% định mức phân bổ đối với văn bản được ban\r\n\nhành mới hoặc thay thế.\n\n4. Định mức cho hoạt động thẩm định, thẩm tra đề\r\n\nnghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, thẩm tra dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật (bao gồm cả kinh phí họp, nhận xét, báo cáo và các công việc khác\r\n\nliên quan đến công tác thẩm định).\n\na) Kinh phí thẩm định, thẩm tra đề nghị xây dựng\r\n\nnghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh: 3.700.000 đồng/dự thảo.\n\nb) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân ban hành mới: Cấp tỉnh:\r\n\n2.000.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 1.000.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 700.000\r\n\nđồng/dự thảo.\n\nc) Kinh phí thẩm định, thẩm tra dự thảo nghị quyết\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, quyết định Ủy ban nhân dân sửa đổi, bổ sung: Cấp tỉnh:\r\n\n1.500.000 đồng/dự thảo; Cấp huyện: 750.000 đồng/dự thảo; Cấp xã: 500.000\r\n\nđồng/dự thảo.\n\n5. Nội dung chi, mức chi thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 3, Điều 4 Thông tư số 338/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 42/2022/TT-BTC .\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí\n\n1. Ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện\r\n\nhành.\n\n2. Các nguồn kinh phí khác (nếu có).\n\nĐiều 3. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nphối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\n4. Hiệu lực thi hành\n\na) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nVĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2022 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 24 tháng 12 năm 2022.\n\nb) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 56/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức phân bổ\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Trang tin VP. Đoàn ĐBQH&HĐND;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Nghiêm\n\n \n\n ", + "id": 104324 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104325.json b/contexts/context_104325.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc699052b3fa8ce3c79aab8e2b84bfa85a316cc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104325.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-77-2019-NQ-HDND-quy-dinh-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Binh-Thuan-422046.aspx", + "name": "Nghi-quyet-77-2019-NQ-HDND-quy-dinh-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Binh-Thuan-422046", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 77/2019/NQ-HĐND\n\nBình Thuận, ngày 25 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về\r\n\ncấp giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nXét Tờ trình số 1785/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh về việc quy định về mức thu,\r\n\nchế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấy phép xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nNghị quyết này quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng nộp lệ phí.\n\nĐối tượng nộp lệ phí cấp giấy phép\r\n\nxây dựng là chủ đầu tư các công trình xây dựng, nhà ở riêng lẻ khi cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, bao gồm: Xây dựng mới, sửa chữa, cải\r\n\ntạo và cấp giấy phép xây dựng có thời hạn; điều chỉnh; gia\r\n\nhạn; cấp lại giấy phép xây dựng.\n\n3. Tổ chức thu lệ phí.\n\na) Sở Xây dựng.\n\nb) Ban quản lý các Khu công nghiệp.\n\nc) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\n4. Mức thu lệ phí.\n\na) Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng\r\n\nlẻ của nhân dân: 75.000 đồng/giấy phép.\n\nb) Cấp giấy phép xây dựng các công\r\n\ntrình khác: 150.000 đồng/giấy phép.\n\nc) Gia hạn giấy phép xây dựng: 15.000\r\n\nđồng/giấy phép.\n\n5. Đối tượng miễn lệ phí: Người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở\r\n\ncác xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n6. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà\r\n\nnước theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 06 tháng 8 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Ban công tác Đại biểu - UBTV Quốc hội;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Bình Thuận;\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, T.Duy.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n", + "id": 104325 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104326.json b/contexts/context_104326.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7319092547aad1ac811b19937e396ad8c0b34f1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104326.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-80-2008-QD-UBND-bang-khung-muc-thu-phi-cho-153211.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-2008-QD-UBND-bang-khung-muc-thu-phi-cho-153211", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/2008/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp\r\n\n Chàm, ngày 26 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG KHUNG\r\n\nMỨC THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 tháng 2006 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nĐược sự nhất trí của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại văn bản số\r\n\n15/HĐND-TH ngày 24 tháng 01 năm 2008 về việc ý kiến Tờ trình số 116/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số\r\n\n663/TTr-CT ngày 12 tháng 3 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bảng khung mức phí chợ thay thế Bảng quy định mức thu phí\r\n\nchợ ban hành kèm theo Quyết định số 102/2003/QĐ-UB ngày 18 tháng 9 năm 2003 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:\n\n1. Quy định việc phân loại cụ thể các kiốt cho từng chợ, cho tất cả các chợ\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố đang quản lý.\n\n2. Quy định mức thu phí chợ cụ thể theo từng cấp chợ trong phạm vi khung mức\r\n\nthu phí chợ ban hành kèm theo Quyết định này để triển khai thu, nộp phí chợ\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Thị Út Lan\n\n\n\nBẢNG KHUNG MỨC THU PHÍ CHỢ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n80/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nCHỈ TIÊU\n\nKhung mức thu\n\nChợ cấp 1\n\nChợ cấp 2\n\nChợ cấp 3\n\n1\n\nThu sử dụng kiốt\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nLoại I\n\ntừ 600.000 đến 960.000 đồng/kiốt/tháng.\n\ntừ 360.000 đến 600.000 đồng/kiốt/tháng.\n\n0\n\nb\n\nLoại II\n\ntừ 420.000 đến 600.000 đồng/kiốt/tháng.\n\ntừ 240.000 đến 420.000 đồng/kiốt/tháng.\n\n0\n\nc\n\nLoại III\n\ntừ 240.000 đến 420.000 đồng/kiốt/tháng.\n\ntừ 120.000 đến 240.000 đồng/kiốt/tháng.\n\n0\n\n2\n\nThu sử dụng mặt bằng trong chợ\n\ntừ 36.000 đến 60.000 đồng/m2/tháng.\n\ntừ 24.000 đến 48.000 đồng/m2/tháng.\n\ntừ 9.000 đến 25.000 đồng/m2/tháng.\n\n3\n\nKhu vực ngoài chợ\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nKinh doanh có lô, sạp cố định.\n\ntừ 36.000 đến 60.000 đồng/m2/tháng.\n\ntừ 24.000 đến 48.000 đồng/m2/tháng.\n\ntừ 7.000 đến 20.000 đồng/m2/tháng.\n\nb\n\nKinh doanh không có lô, sạp cố định.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hàng công nghệ phẩm\n\ntừ 3.500 đến 6.000 đồng/lô, sạp/ngày.\n\ntừ 2.500 đến 5.000 đồng/lô, sạp/ngày.\n\ntừ 1.500 đến 2.000 đồng/lô, sạp/ngày.\n\n\n\n- Hàng hoá khác\n\ntừ 2.500 đến 5.000 đồng/lô, sạp/ngày.\n\ntừ 1.500 đến 4.000 đồng/lô, sạp/ngày.\n\ntừ 1.000 đến 1.500 đồng/lô, sạp/ngày.\n\n4\n\nHàng hoá nhập chợ\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHàng hoá, công nghệ phẩm (giỏ, bao tương đương 10kg).\n\n2.000 đồng/lượt/giỏ,\r\n\n bao.\n\ntừ 1.000 đến 1.500 đồng/lượt/giỏ, bao.\n\n0\n\nb\n\nHàng lương thực, thực phẩm khô (tương\r\n\n đương 25kg).\n\n2.000 đồng/lượt/giỏ,\r\n\n bao.\n\ntừ 1.000 đến 1.500 đồng/lượt/giỏ, bao.\n\n0\n\nc\n\nHàng rau quả, thực phẩm tươi sống\r\n\n (30kg).\n\n2.000 đồng/lượt/giỏ,\r\n\n bao.\n\ntừ 1.000 đến 1.500 đồng/lượt/giỏ, bao.\n\n0\n\nd\n\nChất đốt (tương đương 50kg).\n\n2.000 đồng/lượt/giỏ,\r\n\n bao.\n\ntừ 1.000 đến 1.500 đồng/lượt/giỏ, bao.\n\n0\n\nđ\n\nPhương tiện vận chuyển hàng hoá.\n\n8.000 đồng/lượt/giỏ,\r\n\n bao.\n\ntừ 5.000 đến 7.000 đồng/lượt/giỏ, bao.\n\n0\n\n", + "id": 104326 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104327.json b/contexts/context_104327.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9052eb590953daf47bf295ccfa57107a5ed45234 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104327.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2138-QD-UBND-2014-to-chuc-bien-che-thuc-hien-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-335121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2138-QD-UBND-2014-to-chuc-bien-che-thuc-hien-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-335121", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2138/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Thuận, ngày 24 tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\r\n\nQUẢN LÝ THỐNG NHẤT CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\"\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2012/QH13\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội về việc thi hành Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Xây dựng\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”;\n\nCăn cứ Quyết định số 2736/QĐ-BTP \r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nĐề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ,\r\n\ncơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn liên sở số 1244/LS:NV-TP ngày 13 tháng\r\n\n6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” (gọi tắt là Đề án).\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Công tác phía Nam-Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; \r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NCPV, SNV(Loc55b)\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUẢN LÝ THỐNG NHẤT\r\n\nCÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 2138/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận)\n\nI. MỤC TIÊU:\n\n- Tổ chức thi hành tốt Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Quyết\r\n\nđịnh số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án\r\n\n“Xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công\r\n\ntác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương” trên địa bàn tỉnh một cách thống\r\n\nnhất, toàn diện, hiệu quả và phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống vi phạm\r\n\npháp luật, tội phạm, tiêu cực, tham nhũng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntại địa phương;\n\n- Triển khai thực hiện tốt chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành; tạo điều kiện về tổ chức bộ máy, biên chế cho Sở Tư pháp, pháp chế\r\n\ncác Sở, Ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý công tác theo dõi thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Kiện toàn tổ chức các cơ quan tư\r\n\npháp địa phương để giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý công tác thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nII. YÊU CẦU:\n\n- Bảo đảm phù hợp với Luật xử lý vi\r\n\nphạm hành chính, Nghị quyết số 24/2013/QH13 của Quốc hội về thi hành Luật xử lý\r\n\nvi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ;\n\n- Việc kiện toàn tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế cho Sở Tư pháp và Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ\r\n\ntịch thuộc UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh phải phù hợp với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính được giao theo Luật và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP , bảo đảm tinh thần cải\r\n\ncách hành chính nhà nước;\n\n- Bảo đảm sự quản lý thống nhất về quản\r\n\nlý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; thi hành pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nIII. CƠ SỞ PHÁP\r\n\nLÝ:\n\n1. Khoản 5 Điều 17 Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính quy định:\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình, Ủy ban nhân dân các cấp quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính tại địa phương.\n\n2. Điều 30 Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định:\n\n- Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh thực hiện nhiệm vụ về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính tại địa phương;\n\n- Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;\n\n- Công chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính.\n\n3. Quyết định số 1950/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định:\n\n- Sở Tư pháp là cơ quan tham mưu giúp\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa phương;\n\nBổ sung từ 03 đến 05 biên chế chuyên\r\n\ntrách để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính và Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ;\n\n- Bổ sung ít nhất 01 biên chế chuyên\r\n\ntrách để Phòng Tư pháp thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản\r\n\nlý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm bảo đảm bố trí đủ biên chế công chức Tư pháp - Hộ tịch để giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác tư pháp, trong đó\r\n\ncó quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.\n\n4. Quyết định số 46/2013/QĐ-UBND \r\n\nngày 09/10/2013 của UBND tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n50/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010 của UBND tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, tổ chức bộ máy, biên chế và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Bình Thuận\r\n\nquy định:\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp:\r\n\nGiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trên địa bàn toàn tỉnh:\n\n- Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính; tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính;\n\n- Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm\r\n\nvà giải quyết theo thẩm quyền khiếu nại, tố cáo trong việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo Bộ Tư pháp về công tác xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nIV. NỘI DUNG ĐỀ\r\n\nÁN:\n\n1. Kiện toàn tổ chức tại Sở Tư\r\n\npháp:\n\nBổ sung 05 biên chế chuyên trách cho\r\n\nSở Tư pháp để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác thi hành pháp luật về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính trên địa bàn toàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ntheo dõi và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa\r\n\nphương;\n\n- Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh kiến\r\n\nnghị cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc Bộ Tư pháp nghiên cứu, xử lý các quy định xử\r\n\nlý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng\r\n\nchéo, mâu thuẫn với nhau;\n\n- Phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương;\n\n- Đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thành\r\n\nlập đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra liên ngành về tình hình thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n- Kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh việc\r\n\nthanh tra khi có phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức, báo chí về việc áp dụng\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn theo quy định;\n\n- Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong phạm vi quản lý của địa phương;\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính tại Bộ Tư pháp.\n\n2. Kiện toàn Phòng Tư pháp cấp huyện:\n\nBổ sung 01 biên chế chuyên trách cho\r\n\nmỗi Phòng Tư pháp cấp huyện để giúp UBND cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, cụ thể như sau:\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện theo\r\n\ndõi và báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại địa\r\n\nphương;\n\n- Đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nkiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm\r\n\nhành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn\r\n\nvới nhau;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ phổ biến, tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương;\n\n- Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthành lập đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện kiểm tra liên ngành về tình\r\n\nhình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;\n\n- Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\n3. Kiện toàn đội ngũ công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch cấp xã để giúp UBND cấp xã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\nxử lý vi phạm hành chính:\n\nĐảm bảo 100% UBND cấp xã bố trí đủ 02\r\n\ncông chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để giúp UBND cấp xã thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác tư pháp, trong đó có quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính\r\n\ntrên địa bàn.\n\nCông chức Tư pháp - Hộ tịch giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính, có\r\n\nthêm các nhiệm vụ sau:\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã theo\r\n\ndõi và báo cáo tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa\r\n\nphương;\n\n- Tổng hợp kiến nghị về các quy định\r\n\nxử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng\r\n\nchéo, mâu thuẫn với nhau để đề xuất việc nghiên cứu, xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n- Kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ đề\r\n\nnghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;\n\n- Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong phạm vi quản lý của địa phương.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nhoàn thiện các tổ chức pháp chế ở các Sở, Ban, Ngành để giúp Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính theo ngành, lĩnh\r\n\nvực.\n\nV. GIẢI PHÁP:\n\n1. Các\r\n\nngành, các cấp có liên quan cần nâng cao công tác tuyên truyền, phổ biến rộng\r\n\nrãi Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và nhân dân nâng cao nhận thức về công tác này. Bên cạnh\r\n\nđó, thiết lập và duy trì hoạt động của Cổng Thông tin điện\r\n\ntử, Trang Thông tin điện tử để tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị, kết quả giải\r\n\nquyết các vụ việc vi phạm hành chính theo quy định;\n\n2. Kiện\r\n\ntoàn đội ngũ làm công tác này từ cấp tỉnh đến cấp xã, trước mắt chuẩn hóa đội\r\n\nngũ cán bộ này, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp để thực\r\n\nthi tốt nhiệm vụ;\n\n3. Thực\r\n\nhiện tốt cải cách thủ tục hành chính, đẩy mạnh cải cách hành chính, giảm các\r\n\nchi phí không cần thiết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân đảm bảo\r\n\nthực hiện thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\n\n4. Bảo đảm\r\n\ncơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện làm việc đáp ứng yêu cầu\r\n\nthực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính tại địa phương;\r\n\ntiếp nhận và quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính. Nguồn\r\n\nkinh phí được bố trí từ ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí huy động,\r\n\ntài trợ khác (nếu có); giao kinh phí cho các cơ quan thực hiện theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Sở Nội\r\n\nvụ có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh giao biên chế theo các nội dung của Đề án\r\n\nngay sau khi được Bộ Nội vụ giao bổ sung biên chế thực hiện nhiệm vụ trên.\r\n\nTrong thời gian chờ Bộ Nội vụ giao bổ sung biên chế, Sở Tư pháp, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có trách nhiệm rà soát, sắp xếp biên chế hiện có để có người\r\n\nđảm nhận công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính đề xuất UBND tỉnh bảo đảm kinh phí cho việc thực hiện Đề án tại địa\r\n\nphương, kinh phí và các điều kiện (về cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết\r\n\nbị, phương tiện làm việc,..) cho Sở Tư pháp, UBND cấp huyện để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính. Thời gian thực hiện:\r\n\ntrong thời hạn là 10 ngày kể từ ngày nhận được dự toán kinh phí của Sở Tư pháp,\r\n\nUBND cấp huyện;\n\n3. Sở Tư\r\n\npháp, UBND cấp huyện và UBND cấp xã sắp xếp, bố trí cán bộ để triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;\r\n\nđồng thời, UBND cấp huyện báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp và Sở Nội vụ) việc sắp xếp, bố trí cán bộ để triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn\r\n\nhuyện mình;\n\n4. Hàng\r\n\nnăm, Sở Tư pháp, UBND cấp huyện lập dự toán kinh phí gửi UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nTài chính) để được giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định\r\n\n(riêng trong năm 2014, Sở Tư pháp và UBND cấp huyện lập dự toán kinh phí gửi\r\n\nSở Tài chính sau khi Đề án được phê duyệt).\n\n5. UBND cấp\r\n\nhuyện bảo đảm kinh phí cho Phòng Tư pháp và UBND cấp xã thuộc địa bàn huyện\r\n\nmình thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo quy định;\n\n6. Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, Ngành thành lập (hoặc tiếp tục kiện toàn) Phòng Pháp chế\r\n\ntheo quy định của pháp luật; đồng thời, bố trí đầy đủ nhân sự cho Phòng Pháp chế\r\n\nđể giúp Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành thực hiện công tác quản lý xử lý vi phạm\r\n\nhành chính theo ngành, lĩnh vực;\n\n7. Giao Sở\r\n\nTư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện Đề án; đồng thời, báo cáo Bộ Tư pháp, việc thực hiện Đề\r\n\nán./.", + "id": 104327 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104328.json b/contexts/context_104328.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a126dd0ecab83451dc2541282f6d67afa7a9344 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104328.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-7240-TB-TCHQ-2017-xac-dinh-truoc-ma-so-Ong-bao-ve-day-cap-dien-xe-o-to-bang-Polyeste-366732.aspx", + "name": "Thong-bao-7240-TB-TCHQ-2017-xac-dinh-truoc-ma-so-Ong-bao-ve-day-cap-dien-xe-o-to-bang-Polyeste-36673", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7240/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 11\r\n\n năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ\r\n\ntục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa,\r\n\nphân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở Đơn đề nghị xác định trước\r\n\nmã số 1708048/FAVL ngày 16/8/2017 và hồ sơ kèm theo, thông tin bổ sung tại công\r\n\nvăn số 1710059/FAVL ngày 24/10/2017 của Công ty TNHH Fujikura Automotive Việt\r\n\nNam, mã số thuế: 0400604366; Thông báo kết quả phân tích để phân loại trước số 1238/TB-KĐHQ\r\n\nngày 10/10/2017 của Cục Kiểm định Hải quan;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXuất nhập khẩu,\n\nTổng cục Hải quan thông báo kết quả\r\n\nxác định trước mã số như sau:\n\n1. Hàng hóa đề nghị xác định\r\n\n trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:\n\nTên thương mại: Ống bảo vệ dây\r\n\n cáp điện xe ô tô bằng Polyeste.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Ống bảo vệ dây cáp điện xe ô tô bằng Polyeste.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Tube-TW\r\n\n (Texile) PLAS8NJ005T0130.\n\nNhà sản xuất: RELATS INSULATION\r\n\n MATERIAL (SUZHOU) CO.,LTD 169 Meixin Road, Zhenze Town, Wujiang city,\r\n\n Jiangsu Province, China.\n\n2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được\r\n\n xác định trước mã số:\n\n- Thành phần, cấu tạo, công thức\r\n\n hóa học: Được chế tạo bằng hỗn hợp các sợi đơn, đa\r\n\n polyester, có thể tái chế, không chứa Halogen, linh hoạt dễ uốn, cấu trúc dệt thoi trọng lượng nhẹ, chống mài mòn tốt, lực cuộn chặt,\r\n\n cách nhiệt.\n\n- Thông số kỹ thuật: Đường kính\r\n\n trong 5mm, chiều dài 130mm.\n\n- Công dụng theo thiết kế: Bảo vệ\r\n\n máy móc và cách nhiệt của dây dẫn điện và những thành phần khác.\n\n3. Kết quả xác định trước mã số:\n\nTên thương mại: Ống bảo vệ dây\r\n\n cáp điện xe ô tô bằng Polyeste.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Vải dệt kim sợi dọc, màu đen, dạng ống mở, chiều dài 13cm, chiều rộng ống\r\n\n khi trải phẳng 3,5cm, được làm từ xơ tổng hợp polyester, chưa tráng phủ hay\r\n\n ngâm tẩm, trọng lượng 503 g/m2.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: Tube-TW\r\n\n (Texile) PLAS8NJ005T0130.\n\nNhà sản xuất: RELATS INSULATION\r\n\n MATERIAL (SUZHOU) CO.,LTD 169 Meixin Road, Zhenze Town, Wujiang city,\r\n\n Jiangsu Province, China.\n\nthuộc nhóm 63.07 “Các mặt hàng\r\n\n đã hoàn thiện khác kể cả mẫu cắt may”, phân nhóm 6307.90 “- Loại khác”, mã số 6307.90.90 “- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan\r\n\nthông báo để Công ty TNHH Fujikura Automotive Việt Nam biết và thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Công ty TNHH Fujikura\r\n\n Automotive Việt Nam (Đ/c: Đường số 2, KCN Hòa\r\n\n Cầm, quận Cẩm Lệ, Tp. Đà Nẵng);\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK- Vân (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n* Ghi chú: Kết quả xác định trước\r\n\nmã số trên chỉ có giá trị sử dụng đối với tổ\r\n\nchức, cá nhân đã gửi đề nghị xác định trước mã số.", + "id": 104328 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104329.json b/contexts/context_104329.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3510d4c2ad040bf45997b41753b3719d44653853 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104329.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-936-QD-TTg-2018-Quy-trinh-van-hanh-lien-ho-chua-tren-luu-vuc-song-Kon-Ha-Thanh-389226.aspx", + "name": "Quyet-dinh-936-QD-TTg-2018-Quy-trinh-van-hanh-lien-ho-chua-tren-luu-vuc-song-Kon-Ha-Thanh-389226", + "passage": "THỦ TƯỚNG\r\n\n CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 936/QĐ-TTg\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 30 tháng 7\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG KÔN - HÀ THANH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2017;\n\nCăn cứ Luật Khí tượng Thủy văn ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành liên hồ\r\n\nchứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, bao gồm các hồ: Vĩnh Sơn A, Vĩnh Sơn B,\r\n\nVĩnh Sơn C, Vĩnh Sơn 4, Vĩnh Sơn 5, Trà Xom 1, Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh\r\n\nvà Văn Phong.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2018 và thay thế Quyết định số 1841/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10\r\n\nnăm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy trình vận hành liên hồ chứa\r\n\ntrên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh.\n\n2. Khi hồ Vĩnh Sơn 4 được cấp có thẩm\r\n\nquyền cho phép tích nước thì vận hành theo các quy định của Quy trình này.\n\n3. Các quy trình vận hành của các hồ\r\n\nchứa nêu tại Điều 1 của Quyết định này đã ban hành trước ngày Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành phải được sửa đổi bổ sung\r\n\nđể phù hợp với quy trình vận hành liên hồ ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Bộ\r\n\ntrưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải; Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai; Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng,\r\n\nchống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định; Tổng cục trưởng Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn; Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị quản lý, vận hành hồ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai &TKCN;\n\n-\r\n\n Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\n - Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia;\r\n\n - Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ;\n\n-\r\n\n Các đơn vị quản lý, vận hành hồ trong Quy trình;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: CN,\r\n\n NC; \r\n\n - Lưu: Văn thư, NN (2b), Tuynh.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n\n\nQUY\r\n\nTRÌNH\n\nVẬN\r\n\nHÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG KÔN - HÀ THANH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Hàng\r\n\nnăm, các hồ: Vĩnh Sơn A, Vĩnh Sơn B, Vĩnh Sơn C, Vĩnh Sơn 4, Vĩnh Sơn 5, Trà\r\n\nXom 1, Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh và Văn Phong trên lưu vực sông Kôn - Hà\r\n\nThanh (sau đây gọi tắt là lưu vực sông Kôn) phải vận hành theo nguyên tắc thứ tự\r\n\nưu tiên như sau:\n\n1. Trong mùa lũ:\n\na) Đảm bảo an toàn công trình:\n\n- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công\r\n\ntrình hồ chứa Vĩnh Sơn C và các công trình thủy lợi Định Bình và Văn Phong\r\n\nkhông để mực nước hồ chứa vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ\r\n\ncó chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng 1.000 năm;\n\n- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các\r\n\ncông trình hồ chứa Trà Xom 1, Vĩnh Sơn 4 và Vĩnh Sơn 5 không để mực nước hồ chứa\r\n\nvượt cao trình mực nước lũ kiểm tra với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 500 năm;\n\n- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các\r\n\ncông trình hồ chứa\r\n\nVĩnh Sơn A, Vĩnh Sơn B, Núi Một và Thuận Ninh không để mực nước hồ chứa vượt\r\n\ncao trình mực nước lũ thiết kế ứng với mọi trận lũ có chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 200 năm.\n\nb) Góp phần giảm lũ cho hạ du;\n\nc) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện\r\n\nvà dòng chảy tối thiểu trên sông.\n\n2. Trong mùa cạn:\n\na) Đảm bảo an toàn công trình;\n\nb) Đảm bảo nhu cầu sử dụng nước ở hạ\r\n\ndu và dòng chảy tối thiểu trên sông;\n\nc) Đảm bảo hiệu quả phát điện.\n\nĐiều 2. Mùa lũ,\r\n\nmùa cạn trong Quy trình này được quy định như sau:\n\n1. Mùa lũ từ ngày 01 tháng 9 đến ngày\r\n\n15 tháng 12.\n\n2. Mùa cạn từ ngày 16 tháng 12 đến\r\n\nngày 31 tháng 8 năm sau.\n\nĐiều 3. Việc\r\n\nvận hành các công trình xả của các hồ chứa phải thực hiện theo đúng quy trình vận\r\n\nhành công trình xả đã được ban hành, nhằm đảm bảo ổn định cho hệ thống công\r\n\ntrình đầu mối.\n\nĐiều 4. Các thông số\r\n\nkỹ thuật cơ bản của các hồ chứa\n\n1. Hồ Vĩnh Sơn A:\n\n\n\n- Cao trình mực nước lũ thiết kế:\n\n780,85 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường:\n\n775,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n765,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n34,00 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n22,00 triệu m3.\n\n2. Hồ Vĩnh Sơn B:\n\n\n\n- Cao trình mực nước lũ thiết kế:\n\n832,10 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường:\n\n826,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n813,60 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n97,00 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n80,00 triệu m3.\n\n3. Hồ Vĩnh Sơn C:\n\n\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n987,52 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường:\n\n981,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n971,30 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n58,00 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n35,00 triệu m3.\n\n4. Hồ Trà Xom 1:\n\n\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n668,72 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường:\n\n668,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n653,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n39,50 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n31,22 triệu m3.\n\n5. Hồ Định Bình:\n\n\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n94,80 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình thường:\n\n91,93 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n65,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n226,21 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n209,93 triệu m3;\n\n- Dung tích phòng lũ:\n\n112,00 triệu m3.\n\n6. Hồ Núi Một: \n\n- Cao trình mực nước lũ thiết kế:\n\n48,68 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường:\n\n46,20 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n25,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n111,00 triệu m3; \n\n- Dung tích hữu ích:\n\n109,55 triệu m3.\n\n7. Hồ Thuận Ninh:\n\n- Cao trình mực nước lũ thiết kế:\n\n69,25 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường:\n\n68,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n56,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n35,36 triệu m3;\n\n- Dung tích hữu ích:\n\n32,26 triệu m3.\n\n8. Hồ Vĩnh Sơn 4:\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n207,70 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường:\n\n205,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n195,00 m; \n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n21,80 triệu m3; \n\n- Dung tích hữu ích:\n\n9,10 triệu m3.\n\n9. Hồ Vĩnh Sơn 5:\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n158,25 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường:\n\n155,00 m;\n\n- Cao trình mực nước chết:\n\n154,00 m;\n\n- Dung tích toàn bộ:\n\n1,53 triệu m3; \n\n- Dung tích hữu ích:\n\n0,19 triệu m3.\n\n10. Hồ Văn Phong:\n\n- Cao trình mực nước lũ kiểm tra:\n\n30,20 m;\n\n- Cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường:\n\n25,00 m.\n\nĐiều 5: Ngoài thời\r\n\ngian mùa lũ quy định tại Điều 2 của Quy trình này, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định quyết định theo thẩm quyền việc vận\r\n\nhành các hồ theo chế độ vận hành trong mùa lũ quy định tại Quy trình này hoặc\r\n\nbáo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai\r\n\nnếu xảy ra một trong các tình huống bất thường sau đây:\n\n1. Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn cảnh\r\n\nbáo ở hạ du xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện lũ, ngập lụt với cấp độ rủi ro\r\n\nthiên tai do lũ, ngập lụt theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai\r\n\ntừ cấp độ 1 trở lên.\n\n2. Khi mực nước của một trong các hồ\r\n\nTrà Xom 1, Định Bình, Núi Một và Thuận Ninh đã đạt đến mực nước dâng bình thường\r\n\nmà mực nước tại các trạm thủy văn quy định tại Bảng 1, Điều 7 của Quy trình này\r\n\ntrên báo động I.\n\n3. Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ sự\r\n\ncố công trình xả hoặc sự cố của các hạng mục bảo đảm an toàn công trình.\n\n4. Các tình huống khác có nguy cơ đe dọa\r\n\nđến an toàn công trình, khu vực hạ du do Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định quyết định.\n\nViệc xem xét, quyết định phương án vận\r\n\nhành các hồ trong các tình huống bất thường quy định tại Điều này phải căn cứ\r\n\nvào diễn biến tình hình mưa, lũ và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng phải\r\n\nđảm bảo an toàn công trình.\n\nChương II\n\nVẬN\r\n\nHÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 6. Nguyên tắc vận\r\n\nhành các hồ giảm lũ cho hạ du\n\n1. Không cho phép sử dụng phần dung\r\n\ntích hồ từ cao trình mực nước dâng bình thường đến cao trình mực nước lũ kiểm\r\n\ntra hoặc mực nước lũ thiết kế để điều tiết lũ khi các cửa van của công trình xả\r\n\nchưa ở trạng thái mở hoàn toàn đối với các hồ, trừ hồ Định Bình và các trường hợp\r\n\nbất thường quy định tại Điều 14 của Quy trình này hoặc các trường hợp khác do\r\n\nThủ tướng Chính phủ hoặc Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai quyết định.\n\n2. Khi vận hành giảm lũ cho hạ du phải\r\n\ntuân thủ theo quy định về trình tự, phương thức đóng, mở cửa van các công trình\r\n\nxả đã được cấp có thẩm quyền ban hành, bảo đảm không gây lũ nhân tạo đột ngột,\r\n\nbất thường đe dọa trực tiếp đến tính mạng và tài sản của nhân dân khu vực ven\r\n\nsông ở hạ du hồ chứa.\n\n3. Trong thời kỳ mùa lũ quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 2 của Quy trình này, khi chưa tham gia vận hành giảm lũ cho hạ du,\r\n\nmực nước các hồ chứa Trà Xom 1, Định Bình, Núi Một và Thuận Ninh không được vượt\r\n\nmực nước cao nhất trước lũ được quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp quy định tại\r\n\nĐiều 15 của Quy trình này.\n\n4. Trong quá trình vận hành phải thường\r\n\nxuyên theo dõi, cập nhật thông tin về tình hình thời tiết, mưa, lũ; mực nước tại\r\n\ncác trạm thủy văn; mực nước, lưu lượng đến hồ và các bản tin dự báo tiếp theo để\r\n\nvận hành, điều tiết hồ cho phù hợp với tình hình thực tế.\n\n5. Khi các hồ Trà Xom 1, Định Bình,\r\n\nNúi Một và Thuận Ninh kết thúc quá trình giảm lũ cho hạ du phải đưa dần mực nước\r\n\nhồ về cao trình mực nước cao nhất trước lũ quy định tại Bảng 2, trừ trường hợp\r\n\nquy định tại Điều 15 của Quy trình này.\n\nĐiều 7. Quy định mực\r\n\nnước để vận hành các hồ Trà Xom 1, Định Bình, Núi Một và Thuận Ninh trong mùa\r\n\nlũ.\n\n1. Mực nước tương ứng với các cấp báo\r\n\nđộng lũ trên sông tại các trạm thủy văn được quy định tại Bảng 1.\n\nBảng 1. Mực nước\r\n\ntương ứng với các cấp báo động lũ\n\nSông\n\nTrạm Thủy\r\n\n văn\n\nBáo động I\n\n(m)\n\nBáo động II\n\n(m)\n\nBáo động\r\n\n III\n\n(m)\n\nKôn\n\nBình Nghi\n\n15,5\n\n16,5\n\n17,5\n\nKôn\n\nThạnh Hòa\n\n6,0\n\n7,0\n\n8,0\n\n2. Mực nước cao nhất trước lũ của các\r\n\nhồ trong mùa lũ được quy định tại Bảng 2\n\nBảng 2. Mực nước cao\r\n\nnhất trước lũ của các hồ trong mùa lũ \n\n(trừ trường hợp\r\n\ntích nước cuối mùa lũ quy định tại Điều 15 của Quy trình)\n\nHồ\n\nMực nước hồ\r\n\n (m)\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 9 đến 30 tháng 9\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 10 đến 31 tháng 10\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 11 đến 15 tháng 11\n\nTừ 16 tháng\r\n\n 11 đến 15 tháng 12\n\nTrà Xom 1\n\n665,0\n\n666,0\n\n667,0\n\nĐịnh Bình\n\n70,0\n\n75,0\n\n80,93\n\n85,0\n\nNúi Một\n\n42,7\n\n44,5\n\n45,2\n\nThuận Ninh\n\n63,0\n\n65,0\n\n67,0\n\n3. Mực nước đón lũ thấp nhất của các hồ\r\n\nkhi tham gia giảm lũ cho hạ du được quy định tại Bảng 3.\n\nBảng 3. Mực\r\n\nnước đón lũ thấp nhất của các hồ \n\n(trừ trường hợp\r\n\ntích nước cuối mùa lũ quy định tại Điều 15 của Quy trình)\n\nHồ\n\nMực nước hồ\r\n\n (m)\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 9 đến 30 tháng 9\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 10 đến 31 tháng 10\n\nTừ 01 tháng\r\n\n 11 đến 15 tháng 11\n\nTừ 16 tháng\r\n\n 11 đến 15 tháng 12\n\nTrà Xom 1\n\n661,0\n\n665,0\n\n666,0\n\nĐịnh Bình\n\n65,0\n\n65,0\n\n75,0\n\n82,0\n\nNúi Một\n\n42,7\n\n43,5\n\n44,5\n\nThuận Ninh\n\n63,0\n\n65,5\n\n4. Mực nước tại các trạm thủy văn để\r\n\nquyết định dừng xả nước đón lũ và vận hành các hồ giảm lũ được quy định tại Bảng\r\n\n4 và Bảng 5.\n\nBảng 4. Mực\r\n\nnước tại các trạm thủy văn để quyết định dừng xả nước đón lũ\n\nTrạm Thủy\r\n\n văn\n\nBình Nghi\n\nThạnh Hòa\n\nMực nước tại\r\n\n Trạm Thủy văn (m)\n\n16,2\n\n7,0\n\nBảng 5. Mực\r\n\nnước tại các trạm thủy văn để quyết định vận hành các hồ giảm lũ\n\nTrạm Thủy\r\n\n văn\n\nBình Nghi\n\nThạnh Hòa\n\nMực nước tại\r\n\n Trạm Thủy văn (m)\n\n16,5\n\n7,5\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nquyết định vận hành hồ trong mùa lũ\n\n1. Đối với các hồ Trà Xom 1, Định\r\n\nBình, Núi Một và Thuận Ninh, Vĩnh Sơn 4, Vĩnh Sơn 5 và Văn Phong\n\na) Trong điều kiện thời tiết bình thường,\r\n\nGiám đốc đơn vị quản lý, vận hành hồ (sau đây gọi tắt là chủ hồ) được phép chủ\r\n\nđộng vận hành điều tiết hồ theo quy định tại Điều 13 nhưng phải đảm bảo mực nước\r\n\nhồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 2 đối với các hồ Trà Xom 1, Định Bình,\r\n\nNúi Một, Thuận Ninh, không vượt mực nước dâng bình thường đối với các hồ Vĩnh Sơn\r\n\n4, Vĩnh Sơn 5, Văn Phong và thực hiện việc tích nước cuối mùa lũ theo thẩm quyền\r\n\nquy định tại Điều 15 của Quy trình này;\n\nb) Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự\r\n\nbáo có bão khẩn cấp, áp thấp nhiệt đới gần bờ hoặc có các hình thế thời tiết\r\n\nkhác có khả năng gây mưa, lũ mà trong vòng 24 đến 48 giờ tới có khả năng ảnh hưởng\r\n\ntrực tiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn hoặc xuất hiện lũ trên lưu vực\r\n\nsông Kôn (sau đây gọi tắt là dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ), Trưởng Ban\r\n\nChỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định quyết định vận\r\n\nhành các hồ;\n\nc) Trường hợp xuất hiện các tình huống\r\n\nbất thường quy định tại Điều 14 của Quy trình này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định quyết định vận hành các hồ hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về phòng, chống thiên tai;\n\nd) Trường hợp phải chuyển sang chế độ\r\n\nvận hành bảo đảm an toàn công trình, chủ hồ quyết định việc vận hành theo quy định\r\n\ntại Điều 12 của Quy trình này.\n\n2. Đối với cụm hồ Vĩnh Sơn A, Vĩnh Sơn\r\n\nB và Vĩnh Sơn C (sau đây gọi tắt là cụm hồ Vĩnh Sơn), chủ hồ được phép chủ động\r\n\nvận hành phát điện, nhưng phải tuân thủ quy định tại Điều 13 của Quy trình này.\n\nĐiều 9. Vận hành giảm\r\n\nlũ cho hạ du đối với các hồ Trà Xom 1 và Định Bình\n\nKhi Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo\r\n\ncó mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh Bình Định xem xét, quyết định việc vận hành các hồ như sau:\n\n1. Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Bình Nghi đang dưới giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành hạ mực nước hồ để\r\n\nđón lũ như sau:\n\na) Trường hợp mực nước hồ lớn hơn giá\r\n\ntrị quy định tại Bảng 3, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng\r\n\nđến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 3.\r\n\nTrong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Bình Nghi vượt giá trị\r\n\nquy định tại Bảng 4 và dưới giá trị quy định tại Bảng 5, vận hành với lưu lượng\r\n\nxả tương đương lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ;\n\nb) Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn giá\r\n\ntrị quy định tại Bảng 3, căn cứ vào mực nước hiện tại của hồ, dự báo tình hình\r\n\nmưa, lũ trên lưu vực và yêu cầu giảm lũ cho hạ du, vận hành điều tiết để bảo đảm\r\n\nmực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 3;\n\nc) Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Điểm a, Điểm b Khoản này, trường hợp Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo các\r\n\nhình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp\r\n\nđến các địa phương trên lưu vực sông Kôn, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ\r\n\nvề giá trị quy định tại Bảng 2.\n\n2. Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Bình Nghi từ giá trị quy định tại Bảng 4 đến dưới giá trị quy định tại Bảng\r\n\n5, vận hành với lưu lượng xả tương đương lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước\r\n\nhiện tại của hồ.\n\n3. Vận hành giảm lũ cho hạ du:\n\na) Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Bình Nghi vượt giá trị quy định tại Bảng 5, vận hành các hồ với lưu lượng xả\r\n\nnhỏ hơn lưu lượng đến hồ để giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ\r\n\nkhông vượt cao trình mực nước dâng bình thường;\n\nb) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước\r\n\ndâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả tương đương lưu lượng\r\n\nđến hồ; đồng thời, sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình theo quy định tại Điều 12 của Quy trình này.\n\nTrong quá trình vận hành, nếu mực nước\r\n\ntại Trạm Thủy văn Bình Nghi hoặc Thạnh Hòa vượt báo động III, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định có thể xem xét, quyết định sử dụng một phần dung tích từ\r\n\ncao trình mực nước dâng bình thường đến mực nước lũ kiểm tra của hồ Định Bình để\r\n\ngiảm lũ cho hạ du nhưng phải đảm bảo an toàn cho công trình.\n\n4. Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Bình Nghi vượt\r\n\ngiá trị quy định tại Bảng 5 thì chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước\r\n\ncao nhất trước lũ:\n\na) Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Bình\r\n\nNghi xuống dưới mức báo động I và mực nước tại Trạm Thủy văn Thạnh Hòa xuống dưới\r\n\nmức báo động II và mực nước hồ cao hơn giá trị quy định tại Bảng 2, căn cứ vào\r\n\ndự báo tình hình mưa, lũ trên lưu vực, yêu cầu giảm lũ cho hạ du và mực nước hiện\r\n\ntại của hồ, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến hồ để đưa\r\n\ndần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2;\n\nb) Trong quá trình vận hành quy định tại\r\n\nĐiểm a Khoản này, nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Bình Nghi hoặc mực nước tại Trạm\r\n\nThủy văn Thạnh Hòa đạt giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành điều tiết để duy\r\n\ntrì mực nước hiện tại của hồ.\n\nĐiều 10. Vận hành giảm\r\n\nlũ cho hạ du đối với các hồ Núi Một và Thuận Ninh\n\nKhi Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo\r\n\ncó mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh Bình Định xem xét, quyết định việc vận hành hồ như sau:\n\n1. Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Thạnh Hòa đang dưới giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành hạ mực nước hồ để\r\n\nđón lũ như sau:\n\na) Trường hợp mực nước hồ lớn hơn giá\r\n\ntrị quy định tại Bảng 3, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng\r\n\nđến hồ để hạ dần mực nước hồ, nhưng không thấp hơn giá trị quy định tại Bảng 3.\r\n\nTrong quá trình vận hành, nếu mực nước tại Trạm thủy văn Thạnh Hòa vượt giá trị\r\n\nquy định tại Bảng 4 và dưới giá trị quy định tại Bảng 5, vận hành với lưu lượng\r\n\nxả tương đương lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước hiện tại của hồ;\n\nb) Trường hợp mực nước hồ nhỏ hơn giá\r\n\ntrị quy định tại Bảng 3, căn cứ vào mực nước hiện tại của hồ, dự báo tình hình\r\n\nmưa lũ trên lưu vực và yêu cầu giảm lũ cho hạ du, vận hành điều tiết để bảo đảm\r\n\nmực nước hồ không vượt giá trị quy định tại Bảng 3;\n\nc) Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Điểm a, Điểm b Khoản này, trường hợp Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự báo các\r\n\nhình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực tiếp\r\n\nđến lưu vực sông Kôn, vận hành điều tiết đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định\r\n\ntại Bảng 2.\n\n2. Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Thạnh Hòa vượt giá trị quy định tại Bảng 4 và dưới giá trị quy định tại Bảng\r\n\n5, vận hành với lưu lượng xả tương đương lưu lượng đến hồ để duy trì mực nước\r\n\nhiện tại của hồ.\n\n3. Vận hành giảm lũ cho hạ du:\n\na) Trường hợp mực nước tại Trạm Thủy\r\n\nvăn Thạnh Hòa vượt giá trị quy định tại Bảng 5, vận hành các hồ với lưu lượng xả\r\n\nnhỏ hơn lưu lượng đến hồ để giảm lũ cho hạ du nhưng phải bảo đảm mực nước hồ\r\n\nkhông vượt cao trình mực nước dâng bình thường;\n\nb) Khi mực nước hồ đạt đến mực nước\r\n\ndâng bình thường, vận hành điều tiết hồ với lưu lượng xả tương đương lưu lượng\r\n\nđến hồ; đồng thời sẵn sàng chuyển sang chế độ vận hành đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình theo quy định tại Điều 12 của Quy trình này.\n\n4. Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Thạnh Hòa vượt\r\n\ngiá trị quy định tại Bảng 5 thì chuyển sang chế độ vận hành giảm lũ cho hạ du\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều này.\n\n5. Vận hành đưa mực nước hồ về mực nước\r\n\ncao nhất trước lũ:\n\na) Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, nếu mực nước tại Trạm Thủy văn Thạnh\r\n\nHòa xuống dưới mức báo động II và mực nước hồ cao hơn giá trị quy định tại Bảng\r\n\n2, căn cứ vào dự báo tình hình mưa, lũ trên lưu vực, yêu cầu giảm lũ hạ du và mực\r\n\nnước hiện tại của hồ, vận hành điều tiết với lưu lượng xả lớn hơn lưu lượng đến\r\n\nhồ để đưa dần mực nước hồ về giá trị quy định tại Bảng 2;\n\nb) Trong quá trình vận hành, nếu mực\r\n\nnước tại Trạm Thủy văn Bình Nghi đạt giá trị quy định tại Bảng 4, vận hành điều\r\n\ntiết để duy trì mực nước hiện tại của hồ.\n\nĐiều 11. Vận hành đối\r\n\nvới các hồ Vĩnh Sơn 4, Vĩnh Sơn 5, cụm hồ Vĩnh Sơn và Văn Phong trong mùa lũ\n\n1. Khi Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự\r\n\nbáo có mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ, căn cứ mực nước hồ, tình hình mưa lũ trên lưu\r\n\nvực và yêu cầu giảm lũ cho hạ du, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định xem xét, quyết định việc vận hành các hồ Vĩnh\r\n\nSơn 4, Vĩnh Sơn 5, cụm hồ Vĩnh Sơn và Văn Phong để phối hợp với hồ Trà Xom 1, Định\r\n\nBình góp phần giảm lũ cho hạ du.\n\n2. Khi mực nước hồ đạt đến mực nước\r\n\ndâng bình thường thì thực hiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo\r\n\nquy định tại Điều 12 của Quy trình này.\n\nĐiều 12. Vận hành bảo\r\n\nđảm an toàn công trình\n\nTrong quá trình vận hành, khi mực nước\r\n\nhồ đạt đến mực nước dâng bình thường, mà lưu lượng đến hồ còn tiếp tục tăng và\r\n\ncó khả năng ảnh hưởng đến an toàn của công trình, chủ hồ xem xét, quyết định thực\r\n\nhiện chế độ vận hành đảm bảo an toàn công trình theo Quy trình vận hành của hồ\r\n\nđược cấp có thẩm quyền ban hành, đồng thời, phải báo cáo ngay tới Trưởng Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 13. Vận hành các\r\n\nhồ khi không tham gia vận hành giảm lũ cho hạ du\n\n1. Trong điều kiện thời tiết bình thường,\r\n\nkhi các hồ được phép tích nước theo quy định tại Điều 15 hoặc không tham gia vận\r\n\nhành giảm lũ cho hạ du hoặc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại\r\n\ncác Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quy trình này, chủ hồ phải vận hành\r\n\nbảo đảm dòng chảy tối thiểu ở sau đập theo quy định.\n\n2. Trường hợp có yêu cầu của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định thì các hồ phải vận hành xả nước về hạ du theo yêu cầu.\n\nĐiều 14. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Định quyết định vận hành các hồ theo thẩm quyền hoặc báo\r\n\ncáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai nếu\r\n\nxảy ra một trong các tình huống bất thường sau đây:\n\n1. Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 của Quy trình này, nếu Tổng cục Khí tượng\r\n\nThủy văn cảnh báo tiếp tục xuất hiện hoặc có nguy cơ xuất hiện đợt mưa, lũ lớn\r\n\ntiếp theo mà ở dưới hạ du đang bị ngập, lụt từ cấp độ 3 trở lên; hoặc khi mực\r\n\nnước của một trong các hồ Trà Xom 1, Định Bình, Núi Một và Thuận Ninh đã đạt đến\r\n\nmực nước dâng bình thường mà mực nước tại các trạm thủy văn quy định tại Bảng 1\r\n\ncủa Quy trình này trên báo động III.\n\n2. Xuất hiện sự cố hoặc có nguy cơ đe\r\n\ndọa đến an toàn của công trình thủy lợi, kết cấu hạ tầng ở hạ du.\n\n3. Các tình huống khẩn cấp khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định quyết định để đảm bảo an toàn cho hạ du.\n\nViệc xem xét, quyết định các phương án\r\n\nvận hành các hồ trong các tình huống bất thường quy định tại Điều này phải căn\r\n\ncứ vào diễn biến tình hình mưa, lũ và yêu cầu đảm bảo an toàn cho hạ du nhưng\r\n\nphải đảm bảo an toàn công trình.\n\nĐiều 15. Tích nước cuối\r\n\nmùa lũ\n\n1. Tích nước cuối mùa lũ:\n\na) Hồ Trà Xom 1:\n\nTừ ngày 15 tháng 11 đến ngày 15 tháng\r\n\n12 hàng năm, căn cứ nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa,\r\n\nlũ lớn trên lưu vực sông Kôn, chủ hồ được phép chủ động vận hành ưu tiên tích\r\n\nnước để nâng dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường.\n\nb) Các hồ Định Bình, Núi Một và Thuận\r\n\nNinh:\n\nTừ ngày 01 tháng 11 đến ngày 15 tháng\r\n\n12 hàng năm, căn cứ nhận định xu thế diễn biến thời tiết, thủy văn của Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn, nếu không xuất hiện hình thế thời tiết có khả năng gây mưa,\r\n\nlũ lớn trên lưu vực sông Kôn, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm\r\n\nkiếm cứu nạn tỉnh Bình Định xem xét, quyết định việc cho phép các hồ tích nước\r\n\nđể đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường.\n\n2. Trong thời gian các hồ vận hành\r\n\ntích nước theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu Tổng cục Khí tượng Thủy văn dự\r\n\nbáo có mưa, lũ hoặc xuất hiện lũ, Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định quyết định vận hành các hồ như sau:\n\na) Vận hành các hồ Trà Xom 1 và Định\r\n\nBình để đón lũ theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 của Quy trình này nhưng không\r\n\nthấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2 và vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 9 của Quy trình này;\n\nb) Vận hành các hồ Núi Một và Thuận\r\n\nNinh để đón lũ theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy trình này nhưng không\r\n\nthấp hơn giá trị quy định tại Bảng 2 và vận hành giảm lũ cho hạ du theo quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 10 của Quy trình này;\n\nc) Trong quá trình vận hành theo Điểm\r\n\na, Điểm b Khoản này, căn cứ bản tin dự báo của Tổng cục Khí tượng Thủy văn, nếu\r\n\ncác hình thế thời tiết có khả năng gây mưa, lũ không còn khả năng ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp đến các địa phương trên lưu vực sông Kôn hoặc không xuất hiện lũ thì vận\r\n\nhành điều tiết đưa dần mực nước hồ về mực nước dâng bình thường.\n\nChương III\n\nVẬN\r\n\nHÀNH CÁC HỒ CHỨA TRONG MÙA CẠN\n\nĐiều 16. Nguyên tắc vận\r\n\nhành trong mùa cạn\n\n1. Vận hành hồ với lưu lượng xả phù hợp\r\n\nvới các thời kỳ, đảm bảo mực nước hồ theo từng khoảng thời gian 10 ngày đối với\r\n\nhồ Định Bình.\n\n2. Trong quá trình vận hành, phải căn\r\n\ncứ vào mực nước hồ hiện tại và dự báo dòng chảy đến hồ để điều chỉnh chế độ vận\r\n\nhành cho phù hợp để đưa mực nước hồ về khoảng mực nước để điều hành hồ trong\r\n\nmùa cạn quy định tại Phụ lục III của Quy trình này (sau đây gọi tắt là khoảng mực\r\n\nnước quy định tại Phụ lục III) hoặc cao hơn.\n\nĐiều 17. Các thời kỳ\r\n\nvận hành hồ chứa trong mùa cạn\n\n1. Thời kỳ sử dụng nước gia tăng: từ\r\n\nngày 16 tháng 12 đến ngày 31 tháng 3 năm sau và từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 31\r\n\ntháng 7.\n\n2. Thời kỳ sử dụng nước bình thường:\r\n\nbao gồm thời gian còn lại của mùa cạn.\n\nĐiều 18. Thẩm quyền\r\n\nquyết định vận hành hồ trong mùa cạn\n\n1. Chủ hồ được phép chủ động vận hành\r\n\nhồ nhưng phải tuân thủ các quy định tại các Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều\r\n\n22 của Quy trình này, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Việc quyết định điều chỉnh chế độ vận\r\n\nhành (lưu lượng, thời gian) xả nước xuống hạ du của các hồ khi xuất hiện một\r\n\ntrong các tình huống sau đây:\n\na) Trong trường hợp vào đầu mùa cạn mà\r\n\nmực nước hồ Định Bình thấp hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, thì\r\n\ncăn cứ tình hình thực tế, lưu lượng đến hồ, mực nước hồ và dự báo lưu lượng đến\r\n\nhồ, chủ hồ phải đề xuất phương án xử lý gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xem xét, quyết định điều chỉnh\r\n\nlưu lượng, thời gian vận hành các hồ nhằm bảo đảm chậm nhất đến ngày 01 tháng\r\n\n02 mực nước hồ không thấp hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III;\n\nb) Trường hợp 10 ngày liên tục mà mực\r\n\nnước hồ Định Bình vẫn thấp hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại Điểm a Khoản này, thì chủ hồ phải báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Định để xem xét, quyết định điều chỉnh chế độ vận hành hồ\r\n\nđể phù hợp với yêu cầu sử dụng nước tối thiểu ở hạ du và dòng chảy đến hồ, đồng\r\n\nthời phải bảo đảm yêu cầu sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;\n\nc) Trường hợp sau khi đã điều chỉnh chế\r\n\nđộ vận hành theo quy định tại Điểm b Khoản này mà 30 ngày liên tục, mực nước hồ\r\n\nvẫn thấp hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, thì chủ hồ đề xuất\r\n\nphương án gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, quyết định việc điều chỉnh\r\n\nchế độ vận hành cho phù hợp nhằm bảo đảm yêu cầu sử dụng tối thiểu đến cuối mùa\r\n\ncạn.\n\n3. Trường hợp xảy ra hạn hán với cấp độ\r\n\nrủi ro thiên tai do hạn hán từ cấp độ 2 trở lên, thì căn cứ tình hình thực tế,\r\n\nlưu lượng đến hồ, mực nước hồ, dự báo lưu lượng đến hồ và nhu cầu sử dụng nước\r\n\ntối thiểu ở hạ du, chủ hồ đề xuất phương án xử lý gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Định hoặc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh của pháp luật về phòng, chống thiên tai để xem xét, quyết định chế độ vận\r\n\nhành các hồ cho phù hợp với tình hình hạn hán và bảo đảm yêu cầu sử dụng tối\r\n\nthiểu đến cuối mùa cạn, kể cả việc xem xét sử dụng một phần dung tích chết của\r\n\ncác hồ.\n\nĐiều 19. Vận hành hồ\r\n\nĐịnh Bình\n\nHàng ngày, hồ Định Bình phải vận hành\r\n\nxả nước về hạ du để bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định,\r\n\nvận hành các cống lấy nước đầu kênh để bảo đảm yêu cầu sử dụng nước trong hệ thống\r\n\ntưới và vận hành xả nước xuống hạ du sông Kôn như sau:\n\n1. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong nằm\r\n\ntrong khoảng từ 24,4 m đến 24,8 m:\n\na) Trường hợp mực nước hồ Định Bình\r\n\ncao hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, hồ Định Bình vận hành xả nước\r\n\nxuống hạ du với lưu lượng trung bình ngày không nhỏ hơn: 28,0 m3/s đối\r\n\nvới thời kỳ sử dụng nước gia tăng; 13,0 m3/s đối với thời kỳ sử dụng\r\n\nnước bình thường.\n\nb) Trường hợp mực nước hồ Định Bình\r\n\ntrong khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, hồ Định Bình vận hành xả nước\r\n\nxuống hạ du với lưu lượng trung bình ngày: Từ 25,0 m3/s đến 28,0 m3/s\r\n\nđối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng; từ 10,0 m3/s đến 13,0 m3/s\r\n\nđối với thời kỳ sử dụng nước bình thường.\n\nc) Trường hợp mực nước hồ Định Bình thấp\r\n\nhơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, hồ Định Bình vận hành xả nước xuống\r\n\nhạ du với lưu lượng trung bình ngày: Từ 20,0 m3/s đến 25,0 m3/s\r\n\nđối với thời kỳ sử dụng nước gia tăng; từ 8,0 m3/s đến 10 m3/s\r\n\nđối với thời kỳ sử dụng nước bình thường.\n\n2. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong thấp\r\n\nhơn 24,2 m, thì căn cứ mực nước hồ và lưu lượng xả tương ứng quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này, hồ Định Bình vận hành điều chỉnh tăng lưu lượng xả xuống hạ du để\r\n\nđưa mực nước hồ Văn Phong không thấp hơn 24,4 m.\n\n3. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong\r\n\ncao hơn 24,8 m, căn cứ mực nước hồ và lưu lượng xả tương ứng quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này, hồ Định Bình điều chỉnh giảm lưu lượng xả xuống hạ du để duy trì mực\r\n\nnước của hồ Văn Phong không vượt quá 25,0 m, trừ trường hợp mực nước hồ Định\r\n\nBình cao hơn khoảng mực nước quy định tại Phụ lục III.\n\nĐiều 20. Vận hành hồ\r\n\nVăn Phong\n\nTrong quá trình hồ Định Bình vận hành\r\n\ntheo quy định tại Điều 19 của Quy trình này, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khai\r\n\nthác công trình thủy lợi Bình Định (sau đây gọi tắt là Công ty TNHH KTCTTL Bình\r\n\nĐịnh) phải vận hành các cống lấy nước đầu kênh để bảo đảm yêu cầu sử dụng nước\r\n\ntrong hệ thống thủy lợi Văn Phong; đồng thời, phải căn cứ dòng chảy đến hồ, phối\r\n\nhợp với hồ Định Bình để vận hành xả nước liên tục bảo đảm tổng lưu lượng xả xuống\r\n\nhạ du sông Kôn như sau:\n\n1. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong\r\n\nnăm trong khoảng từ 24,4 m đến 24,8 m:\n\na) 25,0 m3/s đối với thời kỳ\r\n\nsử dụng nước gia tăng;\n\nb) 8,0 m3/s đối với thời kỳ\r\n\nsử dụng nước bình thường.\n\n2. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong thấp\r\n\nhơn 24,2 m mà lưu lượng đến hồ vẫn giảm, thì căn cứ lưu lượng xả tương ứng quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này, hồ Văn Phong điều chỉnh giảm lưu lượng xả xuống hạ\r\n\ndu để đưa mực nước hồ Văn Phong không thấp hơn 24,4 m.\n\n3. Trường hợp mực nước hồ Văn Phong\r\n\ncao hơn 24,8 m mà lưu lượng đến hồ vẫn tăng, thì căn cứ lưu lượng xả tương ứng\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều này, hồ Văn Phong được phép điều chỉnh tăng lưu lượng\r\n\nđể duy trì mực nước của hồ không vượt quá 25,0 m. Trong quá trình vận hành, nếu\r\n\nmực nước hồ Văn Phong xuống thấp hơn 24,8m thì vận hành theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này.\n\nĐiều 21. Vận hành cụm\r\n\nhồ Vĩnh Sơn, hồ Vĩnh Sơn 4, hồ Vĩnh Sơn 5 và hồ Trà Xom 1\n\n1. Hàng ngày, cụm hồ Vĩnh Sơn, hồ Vĩnh\r\n\nSơn 4 và hồ Trà Xom 1 phải vận hành xả nước về hạ du để đảm bảo duy trì dòng chảy\r\n\ntối thiểu sau đập theo quy định và phải bảo đảm vận hành theo các quy định như\r\n\nsau:\n\na) Khi mực nước hồ Định Bình trong khoảng\r\n\nmực nước quy định tại Phụ lục III hoặc cao hơn, cụm hồ Vĩnh Sơn, hồ Vĩnh Sơn 4\r\n\nvà hồ Trà Xom 1 được phép chủ động vận hành xả nước về hạ du.\n\nb) Khi mực nước hồ Định Bình thấp hơn\r\n\nkhoảng mực nước quy định tại Phụ lục III, cụm hồ Vĩnh Sơn, hồ Vĩnh Sơn 4 và hồ\r\n\nTrà Xom 1 vận hành xả nước xuống hạ du bảo đảm lưu lượng trung bình ngày không\r\n\nnhỏ hơn: 5,0 m3/s đối với cụm hồ Vĩnh Sơn; 3,0 m3/s đối với\r\n\nhồ Vĩnh Sơn 4; 1,0 m3/s đối với hồ Trà Xom 1.\n\n2. Hàng ngày, hồ Vĩnh Sơn 5 vận hành\r\n\nnhư sau:\n\na) Vận hành xả nước về hạ du để bảo đảm\r\n\nduy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định. Trường hợp có yêu cầu đột xuất\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, hồ Vĩnh Sơn 5 phải xả nước xuống hạ du sông\r\n\nKôn theo yêu cầu.\n\nb) Trong quá trình cụm hồ Vĩnh Sơn vận\r\n\nhành xả nước xuống hạ du theo quy định tại Khoản 1 Điều này, hồ Vĩnh Sơn 5 phải\r\n\nvận hành xả nước để bảo đảm lưu lượng xả trung bình ngày không nhỏ hơn lưu lượng\r\n\nđến hồ.\n\nĐiều 22. Vận hành các\r\n\nhồ Núi Một và Thuận Ninh\n\n1. Hằng ngày, hồ Núi Một và Thuận Ninh\r\n\nphải vận hành xả nước về hạ du để đảm bảo duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập\r\n\ntheo quy định và vận hành các cống lấy nước đầu kênh để bảo đảm yêu cầu sử dụng\r\n\nnước trong hệ thống thủy lợi.\n\n2. Trong quá trình vận hành theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này, căn cứ mực nước hồ và dòng chảy đến hồ, nếu có khả năng bổ\r\n\nsung nguồn nước cho hạ du thì các hồ phải chủ động vận hành xả nước về sông An\r\n\nTượng và suối Quéo để bổ sung nguồn nước cho hạ du.\n\nĐiều 23. Vận hành các\r\n\nđập dâng Bảy Yển và Bình Thạnh\n\nTrong quá trình hồ Văn Phong vận hành\r\n\nxả nước, đập dâng Bảy Yển và Bình Thạnh vận hành điều tiết để đảm bảo phân phối\r\n\nlưu lượng giữa các nhánh sông Đập Đá, Gò Chàm, Tân An phù hợp với yêu cầu sử dụng\r\n\nnước của từng nhánh sông.\n\nChương IV\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC VẬN HÀNH CÁC HỒ CHỨA VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 24. Trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định\n\n1. Trong mùa lũ:\n\na) Tổ chức xây dựng giải pháp lưu trữ,\r\n\ncập nhật các thông tin, số liệu khí tượng thủy văn, vận hành hồ chứa và công cụ\r\n\ntính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều hành việc vận hành các hồ theo thẩm quyền\r\n\nquy định tại Điều 8 của Quy trình này;\n\nb) Quyết định vận hành các hồ theo thẩm\r\n\nquyền quy định tại Quy trình này;\n\nc) Tổ chức thường trực, theo dõi chặt\r\n\nchẽ diễn biến mưa lũ, quyết định phương án điều tiết, ban hành lệnh vận hành\r\n\ncác hồ theo quy định. Việc ban hành lệnh vận hành hồ phải trước ít nhất 04 giờ\r\n\ntính đến thời điểm mở cửa xả đầu tiên, trừ các trường hợp khẩn cấp, bất thường;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh\r\n\nvận hành hồ, chỉ đạo thực hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các\r\n\ntình huống ảnh hưởng đến an toàn dân cư ở hạ du khi các hồ xả nước;\n\nđ) Khi ban hành lệnh vận hành hồ phải\r\n\nthông báo ngay tới Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ncấp huyện trên địa bàn có khả năng bị lũ, lụt do vận hành hồ; đồng thời thông\r\n\nbáo cho Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ, Trung tâm Dự báo khí tượng\r\n\nthủy văn quốc gia, Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của\r\n\ncác Bộ Giao thông vận tải, Công Thương và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai.\n\n2. Trong mùa cạn:\n\nQuyết định vận hành các hồ theo thẩm\r\n\nquyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền trong trường hợp bất thường theo quy định\r\n\ntại Điều 5 của Quy trình này, đồng thời báo cáo cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định để chỉ đạo, xử lý.\n\n3. Khi nhận được thông báo lệnh vận\r\n\nhành từ Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, Trưởng\r\n\nBan Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn cấp huyện phải thông báo\r\n\nngay đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực hạ du bị ảnh hưởng, đồng thời\r\n\nchỉ đạo triển khai các biện pháp ứng phó phù hợp, hạn chế thiệt hại do lũ lụt.\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức thông báo để nhân dân\r\n\nbiết và triển khai các biện pháp ứng phó.\n\n4. Các lệnh, thông báo, chỉ đạo, kiến\r\n\nnghị, trao đổi có liên quan đến việc điều tiết, ban hành lệnh vận hành các hồ\r\n\nvà các cơ quan liên quan quy định tại Điều này đều phải thực hiện bằng văn bản\r\n\nvà được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng vi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện\r\n\nthoại, sau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để\r\n\ntheo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định\n\n1. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, giải\r\n\nthích công khai Quy trình này trên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống\r\n\ntruyền thanh ở địa phương để các cơ quan và nhân dân trên địa bàn hiểu, chủ động\r\n\nphòng ngừa, ứng phó, hạn chế thiệt hại do lũ, lụt và chủ động bố trí kế hoạch sản\r\n\nxuất, lấy nước phù hợp với chế độ vận hành của các hồ theo quy định của Quy trình\r\n\nnày nhằm sử dụng hiệu quả nguồn nước.\n\n2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Quy trình này đối với các chủ hồ.\n\n3. Quyết định vận hành các hồ theo thẩm\r\n\nquyền trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 8, Điều 14 và Khoản 2, Khoản 3\r\n\nĐiều 18 của Quy trình này.\n\n4. Chỉ đạo xây dựng phương án chủ động\r\n\nphòng, chống lũ lụt, hạn hán và tổ chức thực hiện các biện pháp ứng phó với các\r\n\ntình huống lũ, lụt và hạn hán trên địa bàn; đồng thời chỉ đạo việc thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn dân cư, hạn chế thiệt hại; chỉ đạo việc đảm bảo\r\n\nan toàn cho công trình có liên quan theo thẩm quyền.\n\n5. Chỉ đạo chủ các hồ Định Bình, Núi Một,\r\n\nThuận Ninh và Văn Phong thực hiện việc đảm bảo an toàn hồ chứa; thực hiện chế độ\r\n\nquan trắc, dự báo và cung cấp số liệu, thông tin cho các cơ quan, đơn vị theo\r\n\nquy định và thực hiện vận hành hồ theo quy định của Quy trình này.\n\n6. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng\r\n\nthời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai để chỉ đạo\r\n\nchống lũ cho hạ du trước khi các hồ Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh và Văn Phong\r\n\nxả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.\n\n7. Chỉ đạo Công ty TNHH KTCTTL Bình Định\r\n\nvà các đơn vị quản lý, vận hành công trình khai thác, sử dụng nước trên địa bàn\r\n\nthực hiện việc lấy nước phù hợp với thời gian, lịch vận hành của các hồ chứa\r\n\ntheo quy định tại Quy trình này.\n\n8. Chỉ đạo các địa phương điều chỉnh lịch\r\n\nthời vụ gieo trồng và kế hoạch sử dụng nước phù hợp với quy định của Quy trình\r\n\nnày.\n\n9. Chỉ đạo các chủ hồ lắp đặt camera\r\n\ngiám sát việc xả nước và truyền tín hiệu hình ảnh về Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng,\r\n\nchống thiên tai, Tổng cục Khí tượng Thủy văn và Cục Quản lý tài nguyên nước;\r\n\nxây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của\r\n\ncác hồ chứa theo quy định. Riêng đối với các hồ thủy điện còn phải truyền tín\r\n\nhiệu hình ảnh về Cục Điều tiết điện lực.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai\n\n1. Quyết định cảnh báo và chỉ đạo thực\r\n\nhiện các biện pháp ứng phó với tình huống lũ, lụt, hạn hán ở hạ du theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về phòng, chống thiên tai và pháp luật về thủy lợi.\n\n2. Quyết định việc vận hành các hồ\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về\r\n\nphòng, chống thiên tai nếu xảy ra các tình huống bất thường quy định tại Điều 5\r\n\nvà Điều 14 của Quy trình này.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương\n\n1. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam,\r\n\nTrung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Tổng công ty Phát điện 3, Công ty cổ\r\n\nphần Thủy điện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty cổ phần Thủy điện Trà Xom và Công\r\n\nty Cổ phần đầu tư\r\n\nVĩnh Sơn thực hiện việc đảm bảo an toàn các hồ thủy điện.\n\n2. Chỉ đạo, đôn đốc chủ các hồ thủy điện\r\n\nthực hiện vận hành giảm lũ và vận hành điều tiết nước cho hạ du theo quy định của\r\n\nQuy trình này; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp số liệu, thông\r\n\ntin cho các cơ quan, đơn vị quy định của Quy trình này; lắp đặt hệ thống báo động,\r\n\nthông tin đến các hộ dân vùng hạ lưu nhận biết các tín hiệu khi các hồ chứa thủy\r\n\nđiện tiến hành xả lũ.\n\n3. Chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia xây dựng kế hoạch huy động của\r\n\ncác nhà máy thủy điện vào hệ thống điện Quốc gia, phù hợp với yêu cầu về vận\r\n\nhành giảm lũ cho hạ du trong mùa lũ và các yêu cầu về thời gian, lưu lượng xả của\r\n\ntừng hồ trong mùa cạn theo quy định của Quy trình này.\n\n4. Báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng\r\n\nthời báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai trước khi\r\n\ncác hồ thủy điện xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Trong mùa lũ:\n\na) Chỉ đạo việc đảm bảo an toàn cho\r\n\ncông trình có liên quan theo thẩm quyền;\n\nb) Chỉ đạo biện pháp xử lý các sự cố\r\n\nkhẩn cấp đối với hệ thống đê và công trình thủy lợi trên lưu vực sông Kôn, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai theo quy định;\n\nc) Đề xuất phương án xử lý, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ trong trường hợp các hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công\r\n\ntrình đầu mối hoặc xảy ra sự cố bất thường.\n\n2. Trong mùa cạn:\n\na) Chỉ đạo các địa phương, đơn vị liên\r\n\nquan tổ chức rà soát, kiểm tra, sẵn sàng cho việc lấy nước khi các hồ xả nước,\r\n\nđảm bảo không gây lãng phí nước;\n\nb) Chỉ đạo các địa phương và các cơ\r\n\nquan có liên quan chủ động điều chỉnh kế hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với\r\n\nkhả năng nguồn nước trong những trường hợp cần thiết;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan quyết định việc vận hành các hồ theo thẩm quyền quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều 18 của Quy trình này.\n\nĐiều 29. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Tổ chức công bố, hướng dẫn, tập huấn\r\n\nthực hiện Quy trình. Chỉ đạo Cục Quản lý tài nguyên nước và các cơ quan chức\r\n\nnăng thanh tra, kiểm tra việc vận hành các hồ chứa theo Quy trình này và tổ chức\r\n\nxây dựng công cụ giám sát, tính toán, hỗ trợ tham mưu chỉ đạo điều hành việc vận\r\n\nhành các hồ theo thẩm quyền.\n\n2. Chỉ đạo Tổng cục Khí tượng Thủy văn\r\n\ntổ chức thực hiện việc quan trắc, dự báo, cảnh báo và nhận định theo chế độ và\r\n\ncung cấp thông tin, số liệu theo quy định của Quy trình này.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan quyết định việc điều chỉnh lưu lượng, thời gian vận hành các hồ\r\n\ntheo thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 của Quy trình này.\n\n4. Trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh\r\n\nQuy trình vận hành liên hồ khi cần thiết.\n\nĐiều 30. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ trưởng các Bộ, ngành liên quan\n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình có trách nhiệm:\n\n1. Chỉ đạo đảm bảo an toàn công trình,\r\n\nkết cấu hạ tầng và các hoạt động khác có liên quan đến khai thác, sử dụng nước\r\n\ntrên sông, suối thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Chỉ đạo các tổ chức trực thuộc, các\r\n\ncơ quan có liên quan xây dựng biện pháp xử lý các sự cố do lũ gây ra và lập kế\r\n\nhoạch sử dụng nước phù hợp với Quy trình này.\n\nĐiều 31. Trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ hồ\n\n1. Thực hiện vận hành hồ chứa theo quy\r\n\nđịnh của Quy trình này.\n\n2. Theo dõi tình hình khí tượng, thủy\r\n\nvăn; thực hiện chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin số liệu theo quy\r\n\nđịnh của Quy trình này.\n\n3. Lắp đặt camera giám sát việc xả nước\r\n\nvà truyền tín hiệu hình ảnh về Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh Bình Định; Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai; Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn và Cục Quản lý tài nguyên nước; xây dựng, lắp đặt hệ thống\r\n\ngiám sát tự động, trực tuyến việc vận hành xả nước của các hồ chứa theo quy định.\r\n\nRiêng đối với các hồ thủy điện còn phải truyền tín hiệu hình ảnh về Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực.\n\n4. Hàng ngày, cung cấp số liệu vận\r\n\nhành hồ về hệ thống thông tin, giám sát việc vận hành hồ của Cục Quản lý tài\r\n\nnguyên nước và Cục Điều tiết điện lực theo yêu cầu.\n\n5. Trong quá trình vận hành theo Quy\r\n\ntrình này, chủ hồ phải thực hiện việc thông báo để bảo đảm an toàn cho người dân\r\n\nvà các hoạt động có liên quan trên sông suối ở khu vực hạ lưu đập, nhà máy trước\r\n\nkhi vận hành xả lũ qua tràn, bắt đầu xả nước phát điện hoặc khi tăng lưu lượng\r\n\nxả lớn hơn 50%.\n\n6. Trong mùa lũ:\n\na) Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành\r\n\nđược quy định như sau:\n\n- Thực hiện lệnh vận hành hồ của Trưởng\r\n\nBan Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định;\n\n- Trường hợp xảy ra tình huống bất thường,\r\n\nkhông thực hiện được theo đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh\r\n\nvận hành;\n\n- Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc\r\n\nkhông nhận được lệnh vận hành của người có thẩm quyền ra lệnh và các tình huống\r\n\nbất thường khác, quyết định việc vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình\r\n\nnày, đồng thời phải chủ động thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.\n\nb) Khi thực hiện lệnh vận hành các cửa\r\n\nxả, chủ hồ phải thông báo ngay tới các cơ quan, đơn vị được quy định như sau:\n\n- Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ;\n\n- Định Bình đối với việc thực hiện lệnh\r\n\nvận hành các hồ Trà Xom 1, Vĩnh Sơn 4 và Vĩnh Sơn 5.\n\nc) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an\r\n\ntoàn công trình theo quy định tại Điều 12 của Quy trình này. Khi vận hành đảm bảo\r\n\nan toàn công trình, phải báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống\r\n\nthiên tai; Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nBình Định; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đối với các hồ Định Bình, Núi Một,\r\n\nThuận Ninh và Văn Phong; Bộ Công Thương đối với các hồ thủy điện;\n\nd) Việc thông báo tới các cơ quan quy\r\n\nđịnh tại Điểm b và Điểm c Khoản này được gửi qua fax hoặc chuyển bản tin bằng mạng\r\n\nvi tính hoặc đọc trực tiếp bằng điện thoại hoặc bằng máy thông tin vô tuyến điện,\r\n\nsau đó văn bản gốc phải được gửi cho các cơ quan, đơn vị nêu trên để theo dõi,\r\n\nđối chiếu và lưu hồ sơ quản lý;\n\nđ) Khi xuất hiện các trường hợp bất\r\n\nthường quy định tại Điều 14 của Quy trình này, phải báo cáo ngay tới Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nBình Định kèm theo phương án đề xuất để xem xét, quyết định việc vận hành hồ.\n\n7. Trong mùa cạn:\n\na) Tổ chức vận hành bảo đảm sử dụng nước\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả;\n\nb) Đề xuất phương án, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định và Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất phương án\r\n\nđiều tiết nước cho hạ du nếu xảy ra sự cố mà không thể vận hành hồ theo quy định\r\n\ncủa Quy trình này;\n\nc) Đề xuất phương án, báo cáo Trưởng\r\n\nban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định để xem\r\n\nxét, quyết định việc vận hành nếu xảy ra các tình huống bất thường quy định tại\r\n\nĐiều 5 của Quy trình này;\n\nd) Đề xuất phương án, báo cáo các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh chế độ vận hành nếu xảy ra các tình huống\r\n\nhạn hán, thiếu nước theo\r\n\nquy định tại Điều 18 của Quy trình này.\n\nĐiều 32. Trách nhiệm\r\n\nvề an toàn các công trình\n\n1. Lệnh vận hành các hồ điều tiết lũ\r\n\ntrái với các quy định trong Quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống\r\n\ncác công trình thủy lợi, giao thông và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người\r\n\nra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn\r\n\nđến công trình đầu mối, hệ thống các công trình thủy lợi, giao thông và dân\r\n\nsinh ở hạ du bị mất an toàn thì chủ hồ liên quan phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật.\n\n3. Trong quá trình vận hành công trình\r\n\nnếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối, đòi hỏi phải điều chỉnh\r\n\ntức thời thì chủ hồ có trách nhiệm báo cáo sự cố, đề xuất phương án khắc phục với\r\n\nBộ Công Thương đối với các hồ thủy điện; Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định đối với\r\n\ncác hồ Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh và Văn Phong để chỉ đạo xử lý, khắc phục\r\n\nsự cố; đồng thời báo cáo ngay tới Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai; Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định\r\n\nđể chỉ đạo công tác phòng, chống lũ cho hạ du.\n\n4. Nếu phát hiện sự cố các công trình\r\n\nthủy lợi ở hạ du, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định có trách nhiệm báo cáo và đề\r\n\nxuất phương án khắc phục với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để xử lý, đồng\r\n\nthời báo cáo Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai.\n\n5. Hàng năm, phải thực hiện tổng kiểm\r\n\ntra trước mùa lũ theo quy định. Chủ hồ có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các\r\n\ntrang thiết bị, các hạng mục công trình và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận\r\n\nhành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo tới Ban Chỉ đạo Trung\r\n\nương về phòng, chống thiên tai, Ủy ban nhân dân và Trưởng Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định, Bộ Công Thương đối với các hồ thủy\r\n\nđiện, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các hồ thủy lợi.\n\n6. Trường hợp có sự cố công trình và\r\n\ntrang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 31 tháng 8, chủ hồ phải báo\r\n\ncáo ngay tới các cơ quan quy định tại Khoản 5 Điều này để chỉ đạo xử lý.\n\nĐiều 33. Chế độ quan\r\n\ntrắc, dự báo trong mùa lũ\n\n1. Trong điều kiện thời tiết bình thường,\r\n\nkhi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa, lũ theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này, chủ hồ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc phải thực hiện chế độ quan trắc, dự báo như sau:\n\na) Hàng ngày, Trung tâm Dự báo khí tượng\r\n\nthủy văn quốc gia phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại Trạm Thủy văn Thạnh Hòa\r\n\nvào 15 giờ;\n\nb) Hàng ngày, Đài Khí tượng Thủy văn\r\n\nkhu vực Nam Trung Bộ phải thực hiện 01 bản tin dự báo tại các Trạm Thủy văn\r\n\nBình Nghi và Thạnh Hòa vào 15 giờ;\n\nc) Hàng ngày, chủ hồ phải thực hiện việc\r\n\nquan trắc, dự báo như sau:\n\n- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước\r\n\nhồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 04 lần vào\r\n\ncác thời điểm: 01 giờ, 7 giờ, 13 giờ và 19 giờ;\n\n- Thực hiện bản tin dự báo 01 lần vào\r\n\n9 giờ. Nội dung bản tin dự báo phải bao gồm lưu lượng đến hồ, mực nước hồ thời\r\n\nđiểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới; dự kiến tổng\r\n\nlưu lượng xả tại các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.\n\n2. Khi dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện\r\n\nlũ, chủ hồ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phải thực\r\n\nhiện chế độ quan trắc, dự báo và duy trì cho đến khi kết thúc đợt lũ như sau:\n\na) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nquốc gia:\n\n- Thực hiện các bản tin dự báo, cảnh\r\n\nbáo. Tần suất thực hiện bản tin dự báo, cảnh báo theo quy định tại Quyết định số\r\n\n46/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về dự báo, cảnh\r\n\nbáo và truyền tin thiên tai (sau đây gọi tắt là Quyết định số 46);\n\n- Thực hiện việc thu thập số liệu quan\r\n\ntrắc mưa, mực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc hệ thống\r\n\nsông Kôn theo quy định;\n\n- Thực hiện bản tin dự báo lũ, lũ khẩn\r\n\ncấp tại Trạm Thủy văn Thạnh Hòa. Tần suất thực hiện bản tin theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 46.\n\nb) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam\r\n\nTrung Bộ:\n\n- Thực hiện bản tin cảnh báo lũ tại\r\n\ncác Trạm Thủy văn Bình Nghi và Thạnh Hòa. Tần suất thực hiện bản tin dự báo\r\n\ntheo quy định tại Quyết định số 46;\n\n- Thực hiện việc thu thập số liệu mưa,\r\n\nmực nước tại các trạm quan trắc khí tượng, thủy văn thuộc phạm vi, trách nhiệm\r\n\nquản lý trên hệ thống sông Kôn và quy định về điện báo;\n\n- Thực hiện các bản tin dự báo mực nước,\r\n\ntin lũ, tin lũ khẩn cấp tại các Trạm Thủy văn Bình Nghi và Thạnh Hòa. Tần suất\r\n\nthực hiện bản tin dự báo theo quy định tại Quyết định số 46;\n\n- Theo dõi, dự báo và phát hiện thời\r\n\nđiểm mực nước tại các Trạm Thủy văn Bình Nghi và Thạnh Hòa đạt giá trị quy định\r\n\ntại Bảng 1, Bảng 4 và Bảng 5.\n\nc) Các chủ hồ phải thực hiện việc quan\r\n\ntrắc, dự báo như sau:\n\n- Tổ chức quan trắc, tính toán mực nước\r\n\nhồ, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả qua đập tràn, qua nhà máy ít nhất 15 phút một\r\n\nlần;\n\n- Thực hiện bản tin dự báo lũ về hồ định\r\n\nkỳ 03 giờ một lần. Nội dung bản tin dự báo gồm mực nước hồ, lưu lượng đến hồ thời\r\n\nđiểm hiện tại và các thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới, trong đó\r\n\nphải dự báo thời gian xuất hiện đỉnh lũ về hồ; dự kiến tổng lưu lượng xả tại\r\n\ncác thời điểm 06 giờ, 12 giờ, 18 giờ và 24 giờ tới.\n\n3. Hàng năm, trước thời gian bắt đầu\r\n\nđược phép tích nước quy định tại Điều 15 của Quy trình này, Trung tâm Dự báo\r\n\nkhí tượng thủy văn quốc gia phải thực hiện bản tin nhận định xu thế diễn biến\r\n\nthời tiết, thủy văn và khả năng xuất hiện lũ trong khoảng thời gian từ ngày 01\r\n\ntháng 11 đến ngày 15 tháng 12 để phục vụ việc điều hành vận hành các hồ theo\r\n\nquy định tại Điều 15 của Quy trình này.\n\nĐiều 34. Trách nhiệm\r\n\ncung cấp thông tin, báo cáo trong mùa lũ\n\n1. Trong điều kiện thời tiết bình thường,\r\n\nkhi chưa xuất hiện tình huống thời tiết có khả năng gây mưa lũ, chủ hồ, Tổng cục\r\n\nKhí tượng Thủy văn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phải thực hiện việc cung cấp số\r\n\nliệu, thông tin như sau:\n\na) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nquốc gia phải cung cấp bản tin quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 33 của Quy\r\n\ntrình này cho Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai trước 16 giờ\r\n\nhàng ngày;\n\nb) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam\r\n\nTrung Bộ phải cung cấp bản tin dự báo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 33 của\r\n\nQuy trình này cho Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Ban Chỉ huy\r\n\nphòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định, Công ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Trà Xom, Công ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần đầu tư Vĩnh Sơn, Công ty TNHH KTCTTL\r\n\nBình Định trước 16 giờ hàng ngày;\n\nc) Các chủ hồ phải cung cấp bản tin dự\r\n\nbáo và số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 33 của Quy\r\n\ntrình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình\r\n\nĐịnh, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy\r\n\nvăn quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ trước 10 giờ hàng\r\n\nngày.\n\nRiêng đối chủ hồ Vĩnh Sơn 4, cụm hồ\r\n\nVĩnh Sơn, Vĩnh Sơn 5 và Trà Xom 1 còn phải thực hiện việc cung cấp ngay bản tin\r\n\ndự báo và số liệu quan trắc, tính toán được quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 33\r\n\ncủa Quy trình này cho chủ hồ Định Bình.\n\n2. Khi dự báo có mưa, lũ hoặc xuất hiện\r\n\nlũ, chủ hồ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phải thực\r\n\nhiện việc cung cấp thông tin, số liệu như sau:\n\na) Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn\r\n\nquốc gia phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo\r\n\nquy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 33 của Quy trình này cho Ban Chỉ đạo Trung ương\r\n\nvề phòng, chống thiên tai, Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\nb) Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam\r\n\nTrung Bộ phải cung cấp ngay và liên tục các số liệu, bản tin cảnh báo, dự báo\r\n\nquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 33 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định, Công ty cổ phần Thủy điện Vĩnh\r\n\nSơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Trà Xom, Công ty Cổ phần đầu tư\r\n\nVĩnh Sơn và Công ty TNHH KTCTTL Bình Định;\n\nKhi mực nước tại các Trạm Thủy văn\r\n\nBình Nghi và Thạnh Hòa đạt mức quy định tại Bảng 1, Bảng 4, Bảng 5 phải thông\r\n\nbáo ngay cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định,\r\n\nCông ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Trà Xom và Công ty TNHH KTCTTL\r\n\nBình Định.\n\nc) Các chủ hồ phải cung cấp ngay bản\r\n\ntin dự báo kèm theo số liệu quan trắc, tính toán quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều\r\n\n33 của Quy trình này cho Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh Bình Định; Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Trung tâm Dự báo khí\r\n\ntượng thủy văn quốc gia và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Trung Bộ.\n\nRiêng các chủ hồ Vĩnh Sơn 4, cụm hồ\r\n\nVĩnh Sơn, Vĩnh Sơn 5 và Trà Xom 1 còn phải thực hiện việc cung cấp ngay bản tin\r\n\ndự báo và số liệu quan trắc, tính toán được quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 33\r\n\ncủa Quy trình này cho chủ hồ Định Bình.\n\n3. Trách nhiệm báo cáo:\n\nCác chủ hồ có trách nhiệm báo cáo kết\r\n\nquả vận hành giảm lũ và trạng thái làm việc của công trình, việc báo cáo được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Chậm nhất 02 ngày sau khi kết thúc\r\n\nđợt lũ, các chủ hồ phải báo cáo kết quả vận hành giảm lũ, trạng thái làm việc\r\n\nsau đợt lũ của hồ và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai; Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\nBình Định; Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ Công Thương, Trung tâm Điều độ hệ thống\r\n\nđiện Quốc gia đối với các hồ thủy điện để theo dõi, chỉ đạo;\n\nb) Hàng năm chậm nhất sau 15 ngày khi\r\n\nkết thúc mùa lũ quy định tại Điều 2 của Quy trình này, các chủ hồ phải báo cáo\r\n\nkết quả vận hành trong mùa lũ, trạng thái làm việc trong mùa lũ của hồ, các đề\r\n\nxuất, kiến nghị và các thông tin có liên quan đến Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai; Ủy ban nhân dân và Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà Tìm kiếm cứu nạn tỉnh Bình Định; Cục Quản lý tài nguyên nước; Bộ Công\r\n\nThương, Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia đối với các hồ thủy điện để\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo.\n\n4. Phương thức cung cấp thông tin, số\r\n\nliệu:\n\nViệc cung cấp các thông tin, số liệu\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này\r\n\nđược thực hiện theo một trong các phương thức sau:\n\na) Bằng fax;\n\nb) Chuyển bản tin bằng liên lạc;\n\nc) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;\n\nd) Thông tin trực tiếp qua điện thoại;\n\nđ) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến\r\n\nđiện.\n\nĐiều 35. Chế độ quan\r\n\ntrắc, dự báo và trách nhiệm cung cấp thông tin, báo cáo trong mùa cạn\n\n1. Trách nhiệm tổ chức quan trắc, dự\r\n\nbáo:\n\na) Tổng cục Khí tượng Thủy văn, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm chỉ đạo, phân công các đơn vị trực thuộc:\n\n- Tổ chức đo đạc, quan trắc các trị số\r\n\nkhí tượng thủy văn: số liệu mưa, mực nước của toàn bộ mạng quan trắc thuộc hệ\r\n\nthống sông Kôn;\n\n- Nhận định xu thế diễn biến thời tiết,\r\n\nthủy văn trong tháng tới trên lưu vực sông Kôn vào ngày 02 hàng tháng.\n\nb) Công ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Trà Xom, Công ty Cổ phần đầu tư\r\n\nVĩnh Sơn và Công ty TNHH KTCTTL Bình Định:\n\n- Tổ chức đo đạc, quan trắc lưu lượng\r\n\nđến hồ, lưu lượng qua đập tràn, qua nhà máy, mực nước thượng, hạ lưu hồ ít nhất\r\n\n02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ;\n\n- Tổ chức dự báo lưu lượng đến hồ, mực\r\n\nnước hồ 10 ngày tới vào các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng.\n\n- Đối với Công ty TNHH KTCTTL Bình Định,\r\n\nhàng ngày còn phải tổ chức đo đạc, quan trắc như sau:\n\n+ Lưu lượng lấy vào hệ thống kênh tưới\r\n\nđối với các hồ Định Bình, Núi Một, Thuận Ninh và Văn Phong ít nhất 02 lần một\r\n\nngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ;\n\n+ Lưu lượng qua đập Văn Phong về hạ du\r\n\nsông Kôn ít nhất 02 lần một ngày vào lúc 07 giờ và 19 giờ.\n\n2. Trách nhiệm cung cấp thông tin, số\r\n\nliệu:\n\na) Tổng cục Khí tượng Thủy văn: Chỉ đạo,\r\n\nphân công các đơn vị trực thuộc cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định,\r\n\nTrung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, Công ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Trà Xom, Công ty Cổ phần đầu tư\r\n\nVĩnh Sơn và Công ty TNHH KTCTTL Bình Định các số liệu quy định tại Điểm a Khoản\r\n\n1 Điều này trong 10 ngày qua trước 16 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng;\n\nb) Công ty Cổ phần Thủy\r\n\nđiện Vĩnh Sơn - Sông Hinh, Công ty Cổ phần Thủy điện Trà Xom, Công ty Cổ phần đầu tư\r\n\nVĩnh Sơn và Công ty TNHH KTCTTL Bình Định cung cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Định, Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia, Đài Khí tượng Thủy văn\r\n\nkhu vực Nam Trung Bộ và Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia các số liệu:\n\n- Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu\r\n\ncác hồ; lưu lượng đến hồ, tổng lưu lượng xả về hạ du thực tế 10 ngày qua trước\r\n\n11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng;\n\n- Lưu lượng đến hồ, tổng lưu lượng xả\r\n\nvề hạ du dự kiến 10 ngày tới trước 11 giờ các ngày 01, 11 và 21 hàng tháng.\n\n3. Phương thức cung cấp thông tin, số\r\n\nliệu:\n\nViệc cung cấp các thông tin, số liệu\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện\r\n\ntheo một trong các phương thức sau:\n\na) Bằng fax;\n\nb) Chuyển bản tin bằng liên lạc;\n\nc) Chuyển bản tin bằng mạng vi tính;\n\nd) Thông tin trực tiếp qua điện thoại;\n\nđ) Liên lạc bằng máy thông tin vô tuyến\r\n\nđiện.\n\nĐiều 36. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà\r\n\nThanh, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan kiến nghị bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nBẢNG\r\n\nTHÔNG SỐ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÁC HỒ CHỨA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 936/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\n\n\nThông số\n\nĐơn vị\n\nHồ\n\nVĩnh Sơn A\n\nVĩnh Sơn B\n\nVĩnh Sơn C\n\nVĩnh Sơn 4\n\nVĩnh Sơn 5\n\nTrà Xom 1\n\nĐịnh Bình\n\nNúi Một\n\nThuận Ninh\n\nI\n\nThông số hồ chứa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDiện tích lưu vực Flv\n\nkm2\n\n97,00\n\n117,00\n\n72,00\n\n470,00\n\n482,00\n\n86,90\n\n1.040,00\n\n110,00\n\n78,50\n\n2\n\nLưu lượng trung bình năm Q0\n\nm3/s\n\n3,70\n\n3,28\n\n2,52\n\n27,20\n\n24,20\n\n3,27\n\n36,00\n\n3,70\n\n\n\n3\n\nLưu lượng đỉnh lũ kiểm tra\n\nm3/s\n\n1.910,00\n\n2.150,00\n\n1.090,00\n\n5.041,06\n\n5.910,00\n\n920,00\n\n9.690,00\n\n\n\n\n\n4\n\nLưu lượng đỉnh lũ thiết kế\n\nm3/s\n\n1.530,00\n\n1.730,00\n\n869,00\n\n\n\n3.730,00\n\n760,00\n\n8.130,00\n\n1.125,00\n\n\n\n5\n\nMực nước lũ kiểm tra\n\nm\n\n\n\n\n\n987,52\n\n207,70\n\n158,25\n\n668,72\n\n94,80\n\n\n\n\n\n6\n\nMực nước dâng bình thường\n\nm\n\n775,00\n\n826,00\n\n981,00\n\n205,00\n\n155,00\n\n668,00\n\n91,93\n\n46,20\n\n68,00\n\n7\n\nMực nước chết\n\nm\n\n765,00\n\n813,60\n\n971,30\n\n195,00\n\n154,00\n\n653,00\n\n65,00\n\n25,00\n\n56,00\n\n8\n\nDung tích toàn bộ Wtb\n\n106 m3\n\n34,00\n\n97,00\n\n58,00\n\n21,80\n\n1,53\n\n39,50\n\n226,21\n\n111,00\n\n35,36\n\n9\n\nDung tích hữu ích Whi\n\n106 m3\n\n22,00\n\n80,00\n\n35,00\n\n9,10\n\n0,19\n\n31,22\n\n209,93\n\n109,55\n\n32,26\n\n10\n\nDung tích chết Wc\n\n106 m3\n\n12,00\n\n17,00\n\n23,00\n\n12,70\n\n1,34\n\n8,28\n\n16,28\n\n1,45\n\n3,10\n\n11\n\nDiện tích mặt hồ ở MNDBT\n\nkm2\n\n2,71\n\n9,90\n\n4,41\n\n0,82\n\n0,25\n\n2,81\n\n13,20\n\n10,60\n\n4,96\n\nII\n\nNhà máy thủy điện\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLưu lượng lớn nhất qua nhà máy\n\nm3/s\n\n13,20\n\n\n\n\n\n46,19\n\n66,80\n\n4,90\n\n37,50\n\n\n\n\n\n2\n\nCột nước phát điện lớn nhất\n\nm\n\n615,26\n\n\n\n\n\n49,80\n\n\n\n510,60\n\n39,62\n\n\n\n\n\n3\n\nCột nước phát điện nhỏ nhất\n\nm\n\n575,84\n\n\n\n\n\n43,20\n\n\n\n484,10\n\n22,03\n\n\n\n\n\n4\n\nCột nước phát điện tính toán\n\nm\n\n588,00\n\n\n\n\n\n47,60\n\n48,80\n\n486,50\n\n30,74\n\n\n\n\n\n5\n\nCông suất đảm bảo (Ndb)\n\nMW\n\n\n\n\n\n\n\n5,04\n\n\n\n8,33\n\n5,00\n\n\n\n\n\n6\n\nCông suất lắp máy (Nlm)\n\nMW\n\n66,00\n\n\n\n\n\n18,00\n\n28,00\n\n20,00\n\n9,90\n\n\n\n\n\n7\n\nĐiện lượng bình quân năm (E0)\n\n106Kwh\n\n308,00\n\n\n\n\n\n74,18\n\n\n\n85,64\n\n60,00\n\n\n\n\n\n8\n\nSố tổ máy\n\nTổ máy\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n2\n\n3\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nBẢNG\r\n\nTRA VÀ BIỂU ĐỒ QUAN HỆ\n\nMỰC NƯỚC DIỆN TÍCH VÀ DUNG TÍCH CÁC HỒ CHỨA\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nI. HỒ CHỨA VĨNH SƠN A\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa thủy điện Vĩnh Sơn A\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), \n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), \n\nDung tích\r\n\n (W), triệu \n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), \n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), \n\nDung tích\r\n\n (W), triệu \n\n\n\nm\n\nkm2\n\nm3\n\n\n\nm\n\nkm2\n\nm3\n\n1\n\n750,0\n\n0,00\n\n0,00\n\n10\n\n773,0\n\n2,45\n\n28,83\n\n2\n\n765,0\n\n1,58\n\n12,00\n\n11\n\n774,0\n\n2,57\n\n31,41\n\n3\n\n766,0\n\n1,69\n\n13,75\n\n12\n\n775,0\n\n2,71\n\n34,11\n\n4\n\n767,0\n\n1,79\n\n15,60\n\n13\n\n776,0\n\n2,82\n\n36,91\n\n5\n\n768,0\n\n1,89\n\n17,56\n\n14\n\n777,0\n\n2,95\n\n39,87\n\n6\n\n769,0\n\n1,99\n\n19,61\n\n15\n\n778,0\n\n3,07\n\n43,40\n\n7\n\n770,0\n\n2,10\n\n21,77\n\n16\n\n779,0\n\n3,20\n\n46,60\n\n8\n\n771,0\n\n2,21\n\n24,02\n\n17\n\n780,0\n\n3,32\n\n49,90\n\n9\n\n772,0\n\n2,34\n\n26,37\n\n18\n\n780,85\n\n3,42\n\n52,80\n\n\n\nII. HỒ CHỨA VĨNH SƠN B\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa Vĩnh Sơn B\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n813,6\n\n3,74\n\n17,00\n\n11\n\n823,6\n\n8,48\n\n76,90\n\n2\n\n814,6\n\n4,14\n\n18,30\n\n12\n\n824,6\n\n9,10\n\n85,90\n\n3\n\n815,6\n\n4,54\n\n23,72\n\n13\n\n825,6\n\n9,72\n\n94,90\n\n4\n\n816,6\n\n4,94\n\n29,13\n\n14\n\n826,6\n\n10,34\n\n103,90\n\n5\n\n817,6\n\n5,35\n\n34,66\n\n15\n\n827,6\n\n10,96\n\n113,27\n\n6\n\n818,6\n\n5,85\n\n41,26\n\n16\n\n828,6\n\n11,60\n\n125,97\n\n7\n\n819,6\n\n6,35\n\n47,86\n\n17\n\n829,6\n\n12,24\n\n138,67\n\n8\n\n820,6\n\n6,85\n\n54,46\n\n18\n\n830,6\n\n12,88\n\n151,37\n\n9\n\n821,6\n\n7,35\n\n61,06\n\n19\n\n831,6\n\n13,52\n\n164,07\n\n10\n\n822,6\n\n7,86\n\n67,90\n\n20\n\n832,1\n\n13,85\n\n170,57\n\n\n\nII. HỒ CHỨA VĨNH SƠN C\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa Vĩnh Sơn C\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n947,6\n\n0,00\n\n0,00\n\n5\n\n970,0\n\n2,24\n\n17,32\n\n2\n\n950,0\n\n0,03\n\n0,02\n\n6\n\n975,0\n\n3,02\n\n30,42\n\n3\n\n960,0\n\n0,76\n\n2,73\n\n7\n\n980,0\n\n3,79\n\n47,41\n\n4\n\n965,0\n\n1,45\n\n8,17\n\n8\n\n985,0\n\n4,70\n\n68,59\n\n\n\nIV. HỒ CHỨA VĨNH SƠN 5\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa thủy điện Vĩnh Sơn 5\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n137,5\n\n0,03\n\n0,05\n\n6\n\n150,0\n\n0,14\n\n0,58\n\n2\n\n140,0\n\n0,06\n\n0,10\n\n7\n\n152,5\n\n0,19\n\n1,06\n\n3\n\n142,5\n\n0,07\n\n0,22\n\n8\n\n155,0\n\n0,25\n\n1,54\n\n4\n\n145,0\n\n0,07\n\n0,33\n\n9\n\n157,5\n\n0,32\n\n2,32\n\n5\n\n147,5\n\n0,11\n\n0,46\n\n10\n\n158,5\n\n0,36\n\n2,85\n\n\n\nV. HỒ CHỨA TRÀ XOM 1\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa thủy điện Trà Xom 1\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n635,0\n\n0,00\n\n0,00\n\n6\n\n660,0\n\n2,06\n\n19,72\n\n2\n\n640,0\n\n0,01\n\n0,01\n\n7\n\n665,0\n\n2,55\n\n31,22\n\n3\n\n645,0\n\n0,47\n\n0,88\n\n8\n\n670,0\n\n2,98\n\n45,02\n\n4\n\n650,0\n\n1,02\n\n4,50\n\n9\n\n675,0\n\n3,43\n\n61,03\n\n5\n\n655,0\n\n1,52\n\n10,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. HỒ CHỨA ĐỊNH BÌNH\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa Định Bình\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n45,0\n\n0,00\n\n0,00\n\n7\n\n75,0\n\n6,30\n\n61,37\n\n2\n\n50,0\n\n0,12\n\n0,20\n\n8\n\n80,0\n\n8,36\n\n97,89\n\n3\n\n55,0\n\n0,50\n\n1,62\n\n9\n\n85,0\n\n10,36\n\n144,58\n\n4\n\n60,0\n\n1,36\n\n6,08\n\n10\n\n90,0\n\n12,17\n\n200,82\n\n5\n\n65,0\n\n2,81\n\n16,28\n\n11\n\n95,0\n\n14,09\n\n266,40\n\n6\n\n70,0\n\n4,52\n\n34,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. HỒ CHỨA NÚI MỘT\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa Núi Một\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n20,0\n\n0,00\n\n0,00\n\n10\n\n42,0\n\n6,13\n\n71,37\n\n2\n\n30,0\n\n0,79\n\n9,15\n\n11\n\n43,0\n\n6,87\n\n80,00\n\n3\n\n35,0\n\n2,19\n\n25,50\n\n12\n\n44,0\n\n7,64\n\n88,97\n\n4\n\n36,0\n\n2,64\n\n30,79\n\n13\n\n45,0\n\n8,42\n\n98,00\n\n5\n\n37,0\n\n3,11\n\n36,25\n\n14\n\n46,0\n\n9,53\n\n111,00\n\n6\n\n38,0\n\n3,63\n\n42,31\n\n15\n\n47,0\n\n10,31\n\n120,00\n\n7\n\n39,0\n\n4,17\n\n48,50\n\n16\n\n48,0\n\n11,16\n\n130,00\n\n8\n\n40,0\n\n4,80\n\n55,92\n\n17\n\n49,0\n\n11,90\n\n138,60\n\n9\n\n41,0\n\n5,45\n\n63,50\n\n18\n\n50,0\n\n13,20\n\n153,70\n\n\n\nVIII. HỒ CHỨA THUẬN NINH\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ chứa Thuận Ninh\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n42,0\n\n0,00\n\n0,00\n\n9\n\n58,0\n\n1,25\n\n5,18\n\n2\n\n44,0\n\n0,03\n\n0,02\n\n10\n\n60,0\n\n1,85\n\n8,26\n\n3\n\n46,0\n\n0,08\n\n0,12\n\n11\n\n62,0\n\n2,64\n\n12,73\n\n4\n\n48,0\n\n0,12\n\n0,32\n\n12\n\n64,0\n\n3,30\n\n18,65\n\n5\n\n50,0\n\n0,15\n\n0,59\n\n13\n\n66,0\n\n4,24\n\n26,17\n\n6\n\n52,0\n\n0,27\n\n1,00\n\n14\n\n68,0\n\n4,96\n\n35,36\n\n7\n\n54,0\n\n0,51\n\n1,77\n\n15\n\n70,0\n\n6,17\n\n46,47\n\n8\n\n56,0\n\n0,84\n\n3,10\n\n16\n\n72,0\n\n7,20\n\n59,82\n\nIX. HỒ VĂN PHONG\n\nBảng tra quan\r\n\nhệ F=f(Z) và W=f(Z) hồ Văn Phong\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\nSTT\n\nMực nước hồ\r\n\n (Z), m\n\nDiện tích mặt\r\n\n nước (F), km2\n\nDung tích\r\n\n (W), triệu m3\n\n1\n\n18,0\n\n0,005\n\n0,00\n\n8\n\n25,0\n\n3,11\n\n6,22\n\n2\n\n19,0\n\n0,015\n\n0,01\n\n9\n\n26,0\n\n5,32\n\n10,43\n\n3\n\n20,0\n\n0,041\n\n0,04\n\n10\n\n27,0\n\n6,67\n\n16,43\n\n4\n\n21,0\n\n0,34\n\n0,23\n\n11\n\n28,0\n\n8,16\n\n23,84\n\n5\n\n22,0\n\n0,78\n\n0,79\n\n12\n\n29,0\n\n9,53\n\n32,68\n\n6\n\n23,0\n\n1,40\n\n1,87\n\n13\n\n30,0\n\n11,01\n\n42,96\n\n7\n\n24,0\n\n2,09\n\n3,62\n\n14\n\n30,7\n\n11,87\n\n50,96\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nKHOẢNG\r\n\nMỰC NƯỚC ĐỂ ĐIỀU HÀNH HỒ TRONG MÙA CẠN\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 936/QĐ-TTg ngày 30 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nKhoảng thời\r\n\n gian\n\n(ngày/tháng)\n\nKhoảng mực\r\n\n nước của hồ Định Bình\n\n(m)\n\nTừ\n\nĐến\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\n16/12\n\n20/12\n\n86,8\n\n89,0\n\n2\n\n21/12\n\n31/12\n\n86,8\n\n89,0\n\n3\n\n01/01\n\n10/01\n\n86,8\n\n89,0\n\n4\n\n11/01\n\n20/01\n\n86,8\n\n89,0\n\n5\n\n21/01\n\n31/01\n\n86,8\n\n89,0\n\n6\n\n01/02\n\n10/02\n\n86,2\n\n88,4\n\n7\n\n11/02\n\n20/02\n\n85,6\n\n87,8\n\n8\n\n21/02\n\n28/02\n\n(29/02)\n\n84,9\n\n87,1\n\n9\n\n01/3\n\n10/3\n\n84,1\n\n86,3\n\n10\n\n11/3\n\n20/3\n\n83,1\n\n85,3\n\n11\n\n21/3\n\n31/3\n\n82,1\n\n84,3\n\n12\n\n01/4\n\n10/4\n\n81,1\n\n83,3\n\n13\n\n11/4\n\n20/4\n\n80,5\n\n82,7\n\n14\n\n21/4\n\n30/4\n\n80,0\n\n82,2\n\n15\n\n01/5\n\n10/5\n\n79,5\n\n81,7\n\n16\n\n11/5\n\n20/5\n\n78,9\n\n81,1\n\n17\n\n21/5\n\n31/5\n\n78,4\n\n80,6\n\n18\n\n01/6\n\n10/6\n\n77,6\n\n79,8\n\n19\n\n11/6\n\n20/6\n\n76,5\n\n78,7\n\n20\n\n21/6\n\n30/6\n\n75,0\n\n77,2\n\n21\n\n01/7\n\n10/7\n\n72,9\n\n75,1\n\n22\n\n11/7\n\n20/7\n\n70,9\n\n73,1\n\n23\n\n21/7\n\n31/7\n\n69,0\n\n71,2\n\n24\n\n01/8\n\n10/8\n\n67,5\n\n69,7\n\n25\n\n11/8\n\n20/8\n\n66,5\n\n68,7\n\n26\n\n21/8\n\n31/8\n\n65,0\n\n67,2\n\n", + "id": 104329 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10433.json b/contexts/context_10433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..166b4af67e2d633db58e0fbee48d18d3844b045c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-308-TB-BTC-nam-2013-dieu-chinh-135-TB-BTC-chi-phi-kinh-doanh-dinh-muc-xang-dau-220401.aspx", + "name": "Thong-bao-308-TB-BTC-nam-2013-dieu-chinh-135-TB-BTC-chi-phi-kinh-doanh-dinh-muc-xang-dau-220401", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 308/TB-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA THÔNG BÁO 135/TB-BTC\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n234/2009/TT-BTC ngày 9/12/2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế hình thành,\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số\r\n\n84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nCăn cứ Thông báo số 75/TB-VPCP\r\n\nngày 11/11/2012 của Văn phòng Chính phủ về thông báo kết luận của Phó Thủ tướng\r\n\nHoàng Trung Hải về đánh giá việc thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung Nghị\r\n\nđịnh số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu;\n\nSau một thời gian thực hiện\r\n\nThông báo số 135/TB-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2013 về việc điều chỉnh chi phí\r\n\nkinh doanh định mức xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông báo số 135/TB-BTC), Bộ\r\n\nTài chính nhận được kiến nghị của một số doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu\r\n\nmối liên quan đến việc thực hiện Thông báo số 135/TB-BTC. Về vấn đề này, Bộ Tài\r\n\nchính thông báo như sau:\n\n1.Điều chỉnh các nội dung liên\r\n\nquan đến thù lao dành cho tổng đại lý, đại lý quy định tại mục 1 Thông báo số\r\n\n135/TB-BTC như sau:\n\nMức thù lao dành cho mỗi tổng\r\n\nđại lý, đại lý do Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch và\r\n\nBan giám đốc của doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đầu mối xem xét quyết định\r\n\nđồng thời chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của đơn vị mình, theo nguyên\r\n\ntắc:\n\n- Đối với những tổng đại lý, đại\r\n\nlý có cửa hàng bán lẻ xăng dầu nằm trong phạm vi 50 kilomet (km) tính từ cửa\r\n\nkho của thương nhân đầu mối đến cửa kho của tổng đại lý, đại lý: mức thù lao\r\n\nbình quân cả năm tối đa không vượt quá 50% mức chi phí kinh doanh định mức\r\n\ntrong năm tài chính.\n\n- Đối với những tổng đại lý, đại\r\n\nlý có cửa hàng bán lẻ xăng dầu nằm ngoài phạm vi nói trên: mức thù lao được xác\r\n\nđịnh đảm bảo hiệu quả trong sản xuất kinh doanh, công bằng giữa các tổng đại\r\n\nlý, đại lý.\n\nMức thù lao này đã bao gồm chi\r\n\nphí vận chuyển từ cửa kho của thương nhân đầu mối đến cửa kho của Tổng đại lý,\r\n\nđại lý.\n\n2. Thời điểm áp dụng mức điều\r\n\nchỉnh chi phí kinh doanh xăng dầu tại Thông báo số 135/TB-BTC như quy định tại\r\n\nđiểm 2 của Thông báo số 135/TB-BTC (20h ngày 28 tháng 3 năm 2013).\n\nThời điểm áp dụng các quy định\r\n\nvề điều chỉnh thù lao dành cho tổng đại lý, đại lý kể từ 0 giờ 00 phút ngày 01\r\n\ntháng 4 năm 2013.\n\nĐề nghị các doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh xăng dầu đầu mối thực hiện theo tinh thần trên và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Liên Bộ Tài chính – Công Thương./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Hiếu\n\n\n\n", + "id": 10433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104330.json b/contexts/context_104330.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0b4b0d70001429fcaf0012f423f441c82695408 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104330.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-tinh-hinh-cai-tao-phat-trien-kinh-te-phat-trien-van-hoa-nam-1960-23263.aspx", + "name": "Thong-bao-tinh-hinh-cai-tao-phat-trien-kinh-te-phat-trien-van-hoa-nam-1960-23263", + "passage": "TỔNG CỤC THỐNG KÊ****** \n\nVIỆTNAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: Khong so 01 \n\nHà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 1961 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ TÌNH HÌNH CẢI TẠO VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA TRONG NĂM 1960\n\nNăm 1960, miền Bắc nước ta đã hoàn thành kế hoạch 3 nhằm cải tạo và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa, căn cứ vào số liệu thống kê sơ bộ. Tổng cục thống kê xin công bố về tinh hình cải tạo và phát triển kinh tế, phát triển văn hóa trong năm 1960 như sau:\n\nI. CẢI TẠO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA \n\nNăm 1960 công cuộc cải tạo chủ nghĩa xã hội đối với nông nghiệp, thủ công nghiệp, công thương nghiệp tư bản tư doanh và đối với người buôn bán nhỏ đã căn bản hoàn thành.\n\nTính đến cuối năm 1960, toàn Miền Bắc nước ta đã có 41.401 hợp tác xã sản xuất nông nghiệp bao gồm 85,8% tổng số hộ dân lao động. Tất cả tất các tỉnh ở đồng bằng trung du và một số tỉnh ở miền núi đã căn bản hoàn thành hợp tác hóa bậc thấp 11,8% tổng số hộ dân lao động đã chuyển từ hợp tác xã bậc thấp lên hợp tác xã bậc cao. Quy mô của hợp tác xã đã được mở rộng thêm số hợp tác xã có trên 100 hộ xã viên có khoảng 13.0% tổng số hợp tác xã trong đó có trên 1.300 hợp tác xã liên hiệp toàn thôn và một số hợp tác xã liên hiệp toàn xã. \n\nTính đến cuối năm 1960 đã có 87,8% tổng số thợ thủ công trong diện cải tạo tham gia các hình thức hợp tác và 82% tổng số người buôn bán nhỏ, làm các nghề phụ và kinh doanh các mặt hàng ăn uống thuộc diện cải tạo đã tham gia tổ hợp tác, làm kinh tiêu, đại lý cho thương nghiệp quốc doanh hoặc chuyển hẳn sang sản xuất công, nông nghiệp. Các hợp tác xã tập đoàn vận tải thô sơ đã có 66% tổng số công nhân bốc vác tham gia tổ chức được 64,5% phương tiện vận tải đường bộ và 71,1% phương tiện vận tải đường thủy. \n\nHầu hết các cơ sở kinh doanh công thương nghiệp của tư bản nhân và trên 90% phương tiện vận tải cơ giới tư nhận đã được tổ chức thành lập các xí nghiệp công tư hợp doanh và một số xí nghiệp hợp tác. \n\nLối làm ăn tập thể coi hợp doanh nhà Nhà Nước đã rõ tính chất hơn hẳn lối làm ăn riêng lẻ, và hợp tác sản xuất nông nghiệp đã có nhiều thành tích về các mặt làm thủy lợi, chống thiên tai, khai hoang tăng vụ, cải tiến kỹ thuật, cải tiến công cụ; nhiều hợp tác đã nêu gương tốt trong việc tương trợ sản xuất, chấp hành chính sách và pháp luật Nhà Nước …; nhiều hợp tác xã kinh doanh nhiều ngành, nhiều nghề, tăng thu nhập cho xã viên; các hợp tác xã nông nghiệp bậc cao và các hợp tác xã có quy mô tương đối lớn càng tỏ rõ tính chất hơn hẳn so với các hợp tác xã nông nghiệp bậc thấp và các hợp tác xã có quy mô tương đối lớn càng tỏ rõ tính chất hơn hẳn so với tổ chức hợp tác xã thủ công nghiệp, vận tải, thương nghiệp ăn uống và phục vụ, cũng như các xí nghiệp công nghiệp và cửa hàng công tư hợp doanh đã bước đầu nâng cao được sản lượng, tăng doanh số, tăng năng xuất hạ giá thành sản xuất, giảm phí tổn lưu thông, cải tiến kinh doanh…\n\nTuy nhiên quan hệ sản xuất mới vừa được xây dựng củng cố, nên tính chất hơn hẳn của nó chưa được phát huy một cách đầy đủ và mạnh mẽ.\n\nII. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP\n\nDiện tích các loại cây nông nghiệp trong năm 1960 đã vượt mức kế hoạch nhà nước 1.7% và tăng hơn năm 1959 2,3% trong đó diện tích cây lương thực (lúa, ngô, khoai, sắn, đậu) vượt mức kế hoạch 1,8% tăng hơn năm 1959 1,7%; diện tích cây công nghiệp vượt mức kế hoạch 1% tăng hơn năm 1959 16%. \n\nVụ chiêm năm 1960 bị thiên tai nặng nên sản lượng của nhiều loại cây không đạt mức kế hoạch, trừ sắn, vừng, cói và sơn thì vượt mức. \n\nTổng sản lượng lương thực năm 1960 thu hoạch được khoảng 5 triệu tấn 58 vạn tấn các loại, so với năm 1959 là năm mùa màng tốt thì không bằng, nhưng so với sản lượng trung bình hàng năm từ 1955 đến năm 1959 vẫn tăng 23 vạn tấn và vượt sản lượng trung bình hàng năm trong thời kỳ khôi phục kinh tế năm (1955-1957) trên 60 vạn tấn.\n\nSản lượng cây công nghiệp so với năm 1959 đậu tương, mía,vừng, chè, sơn, đay, thuốc lá đều tăng một số cây khác như bông, lạc, cói, giảm sút ít nhiều nhưng số sản lượng trung bình hàng năm 1955 đến1959 thì hầu hết các loại cây đều vượt xa hơn.\n\nVụ mùa năm 60 thực hiện khẩu hiệu “ lấy màu bù chiêm” hàng triệu nhân lao động, nhất là các xã viên hợp tác xã đã đoàn kết tương trợ khai hoang, tăng vụ, trồng thêm hàng vạn éc ta hoa mầu mùa thu và lúa ngắn ngày, đẩy mạnh sản xuất vụ mùa và thu hoạch được nhiều vụ thu và một vụ màu năm 1960 thắng lợi, bù đắp một phần quan trọng của sự thiệt hại trong sản xuất Đông - Xuân và mở ra nhiểu triển vọng cho vụ sau. Từ sau vụ gặt mùa đến nay, nông dân ta lại bắt tay vào sản xuất vụ Đông - Xuân 1960 -1961 với một khí thế mạnh mẽ thể hiện rõ rệt trong phong trào làm thủy lợi, phân bón cải tiến công cụ. Tính cả năm 1960, khối lượng đất đào làm thủy lợi và đê điều đã lên tới 136 triệu mét khối diện tích được tưới nước tăng thêm gần 25 vạn éc ta. Số lượng cày, bừa cải tiến đã có trên 163 ngàn cái và trên 14 ngàn xe vận chuyển các loại. \n\nVề chăn nuôi gia súc trong năm 1960 có những đơn vị xã, hợp tác xã làm tốt, số gia súc tăng, nhưng nhiều nơi chưa giải quyết tốt vấn đề thức ăn và nhất là chưa chú ý đến việc chăm sóc và bảo vệ gia súc sinh sản, nên so với năm 1959 đàn trâu có tăng được chút ít, con bò và lợn thì giảm sút phong trào nuôi cá được đẩy mạnh nhất là sau vụ thu hoạch đông xuân 1959 – 1960. Diện tích nuôi cá ao và cá ruộng trong năm 1960 đã lên tới 61 ngàn éc ta, sản lượng cá thu hoạch tăng hơn so với năm 1959: 38,3%. \n\nTrong năm 1960, các nông trường quốc doanh và nông trường quân đội đã mở rộng diện tích gieo trồng lên tới gần 20 ngàn éc ta, tăng hơn 1959: 35%. Diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả tăng hơn năm 1959: 39,4% trong đó cà phê tăng 57% chè 53,4% diện tích trồng cao su đã được mở rộng lên tới 600 écta gấp 5 lần năm 1959, diện tích trồng cây lương thực cũng được mở rộng thêm. Đàn trâu, bò, ngựa, của nông trường năm 1960 tăng hơn năm 1959: 27%.\n\nĐi đôi với việc phát triển ngành nông nghiệp, lâm nghiệp đã được xây dựng và phát triển. Phong trào trồng cây đã lên mạnh, trong năm 1960 đã trồng được trên 122 triệu cây, bằng hơn hai lần số trồng trong năm 1959. Nhưng do việc chăm sóc nhiều nơi chưa tốt, nên số cây trồng đã bị chết một số. \n\nTrong năm 1960 nhà nước đã dành 71,9 triệu đồng đầu tư xây dựng cơ bản vào nông lâm thủy lợi. Để giúp nông dân phát triển sản xuất, trong năm 1960 Ngân hàng Nhà Nước đã cho nông dân vay vốn trên 23 triệu đồng, các hợp tác xã tín dụng đã cho vay trên 6 triệu đồng, ngoài ra Nhà Nước còn bán chịu cho nhân dân 16 triệu đồng phân bón. Thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán đã cung cấp cho nông dân 121 ngàn tấn phân các loại, 13 ngàn 6 trâu bò và 1 triệu 40 vạn nông cụ các loại \n\nIII. SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP\n\nGiá trị tổng sản lượng công nghiệp năm 1960 tăng hơn 1959: 19,5% công nghiệp quốc doanh (kể cả trung ương và địa phương) đã hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà Nước năm 1960: 12,6% và tăng hơn năm 1959:32,3%. Trong công nghiệp quốc doanh sản xuất tư liệu sản xuất nhóm (A) được tiếp tục đẩy mạnh, năm 1960: So với năm 1959 tăng 38,1% đồng thời sản xuất vật phẩm tiêu dùng (nhóm B) vẫn tiếp tục tăng nhanh với tỷ lệ 8,2%.\n\nHầu hết các ngành công nghiệp đều hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà Nước năm 1960. So với năm 1959 tất cả các ngành công nghiệp quan trọng tăng khá nhanh như công nghiệp khai thác và luyện kim không có chất sắt tăng 73,3% công nghiệp cơ khí tăng 63,3%, hóa chất vào cao su tăng 73,7% khai thác và chế biến gỗ tăng 65,3%, vật liệu xây dựng tăng 46,4%, sành sứ thủy tinh tăng 17,7 lần. \n\nDo sự phát triển nhanh chóng của nhiều ngành như trên. Nên cơ cấu công nghiệp quốc doanh trong năm 1960 đã có nhiều biến đổi quan trọng. Tỷ trọng của nhóm A trong giá trị tổng sản lượng công nghiệp quốc doanh từ 39,3% trong năm 1959 đã tăng lên 43,0% trong năm 1960, tỷ trọng của các ngành công nghiệp cơ khí từ 8,3% tăng lên 10,2%, khai thác vá chế biến gỗ từ 7,9 tăng lên 9,9%, hóa chất và cao su từ 5,3 % tăng lên 6,9%, vật liệu xây dựng từ 9,9% tăng lên 10,9, ngành khai thác và luyện kim có chất sắt các năm trước hầu như chưa có, năm 1960 tăng gấp hơn ba lần năm 1957. \n\nCông nghiệp quốc doanh trong năm 1960 đã sản xuất được nhiều sản phẩm mới trong đó máy bơm nước, máy tiện T.60/1A, máy khoan K60- 2B. Máy khoan 2A -592, máy cưa sắt, cày 5 lưỡi 5 bánh, động cơ điện 0,7 Kw, bình ác quy, pin, đường kính, đồ sứ, nhiều mặt hàng vải, hàng dệt kim và tiêu dùng khác. \n\nĐội ngũ công nhân viên chức công ngiệp quốc doanh năm 1960 tăng hơn năm 1959 hai vạn chín ngàn người, số công nhân kỹ thuật tăng thêm trên 7.000 người. \n\nCông nhân công nghiệp quốc doanh trung ương trong năm 1960 đã sản xuất:\n\n- Điện lực 254 triệu kw, giờ\n\n- Than đá 2.575 nghìn tấn \n\n- Quặng a-pa-tít 490 ngàn tấn \n\n- Phân hóa học 46,7 ngàn tấn \n\n- Xi măng 405,7 ngàn tấn\n\n- Gạch 37 triệu viên \n\n- Gạch chịu lửa 8,996 tấn\n\n- Gỗ xẻ 114,8 ngàn mét khối\n\n- Toa xe 490 cái \n\n- Tầu kéo ca nô 13 cái \n\n- Sa lan 54 cái \n\n- Máy công cụ 789 cỗ\n\n- Vải thương phẩm 49,9 triệu mét\n\n- Sợi bông 10,4 ngàn tấn\n\n- Len cuộn 36 tấn\n\n- Áo dệt kim các loại 1,9 triệu cái \n\n- Gạo xát 209,3 ngàn tấn \n\n- Bia nước ngọt 3,7 triệu lít\n\n- Chè 2.002,7 tấn\n\n- Thuốc lá 73,4 triệu bao\n\n- Diêm 183 triệu bao\n\n- Xà phòng giặt 3,2 ngàn tấn\n\n- Xà phòng đánh răng 106,8 ngàn ống\n\n- Giấy các loại 3,388 tấn\n\n- Săm lốp xe đạp 132 ngàn chiếc\n\n- Đồ sắt tráng men và đồ nhôm trên 1,4 trịêu cái \n\n- Đồ nhựa 126 tấn\n\n- Thuốc tiêm 68 triệu ống\n\n- Thuốc viên 616 triệu viên\n\n- Thuốc mỡ và bột 451 tấn.\n\nSo với kế hoạch Nhà Nước năm 1960 hầu hết các loại sản phẩm chủ yếu đã đều được hoàn thành và hoàn thành vượt mức, một số ít sản phẩm như gỗ xẻ, sợi bông, gạo xát, rượu, cá hộp, xà phòng không đạt kế hoạch. So với năm 1959 sản xuất điện lực tăng 24% ,than đá tăng 16,1%, thiếc lọc tăng 29%, quặng cờ-rôm tăng 195,5%, quặng a-pa–tít tăng 87,9%, phân hóa học tăng 21,5 %, gạch ngói tăng 56,1%, gạch chịu lửa tăng 202,5 %, xi măng tăng 6,5%, gỗ cây 41,3%, gỗ xẻ tăng 38,7%, toa xe tăng 265,6% sà lan tăng 86,2%, máy công cụ tăng hai lần, vải tăng 12,4%, sợi bông tăng 5,8% ,thuốc lá tăng 11,3%... diêm tăng 59,3%, sà phòng giặt tăng 118%, số sản phẩm gạo sát, cá tươi, rượu…mức sản xuất ít do ảnh hưởng của mùa màng nông nghiệp và tình hình thời tiết.\n\nTrong năm 1960, tiếp tục phát huy thắng lợi cuộc của vận động cải tiến quản lý xí nghiệp các xí nghiệp công nghiệp quốc doanh trung ương đã có những tiến bộ rõ nét về mặt quản lý. Kế hoạch Nhà Nước đã được thực hiện một cách toàn diện hơn nhịp độ sản xuất giữa các quý trong năm đều được điều hòa hơn, công suất thiết bị chủ yếu của nhiều xí nghiệp được nâng cao hơn năm 195, tỷ lệ sử dụng thời gian làm việc của thiết bị chủ yếu cũng tiến bộ hơn. Năng xuất lao động của các ngành công nghiệp điện lực, luyện kim, cơ khí, hóa chất, cao su, vật liệu xây dựng, khai thác chế biên gỗ, sản xuất văn hóa phẩm, so với năm 1959 tăng lên từ 4,9% đến 29,3% Cuộc vận động xây dựng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã được xây dựng mở rộng trong nhiều xí nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch về tăng năng xuất lao động hạ giá thành. \n\nCông nghiệp quốc doanh địa phương, trong năm 1960 đã được phát triển mạnh mẽ và hoàn thành vượt mức kế hoạch Nhà Nước 90,2%. Tính đến cuối năm đã có trên 700 xí nghiệp lớn nhỏ với 4 vạn công nhân viên chức. Công nghiệp quốc doanh địa phương trong năm 1960 đã sản xuất được 2.200 ngàn kw giờ điện lực, 20.5 ngàn tấn than đá, trên 8.000 tấn gang, 216 tấn đồ sắt xây dựng, 519 ngàn công cụ các loại, 135 tấn xi măng, trên 320 triệu viên gạch ngói, trên 5.000 tấn phân bón, trên 11 triệu lít nước mắn và trên 40 sản phẩm khác bao gồm tư liệu sản xuất công, nông nghiệp, vật liệu xây dựng phương tiện vận tải, thực phẩm và hàng tiêu dùng so với năm 1959 sản xuất điện tăng 80,9% than đá 3,9 lần, nông cụ tăng 74,1%, xi măng tăng 4,6 lần, gạch ngói tăng 124%, nước mắm tăng 52,3%, đường tăng 50,6%, \n\nCông nghiệp công tư hợp doanh và thủ công nghiệp trong năm 1960 cũng được phát triển; sản xuất tăng hơn năm 1959 khoảng 6%. Nhiều ngành nghề như rèn, đúc nông cụ, gạch ngói, vôi, khai thác gỗ giày vải, da thuộc dệt, dệt kim… sản xuất sản phẩm chủ yếu tăng hơn năm 1959 từ 3,6% đến 9,3% Nhưng một số ngành nghề khác do gặp khó khăn về nguyên liệu nên sản xuất so với năm 1959 bị giảm sút ít nhiều.\n\nIV. VẬN TẢI BƯU ĐIỆN\n\nTrong năm 1960 khối lượng hàng hóa vận chuyển đã lên tới 13,0 triệu tấn và 1.192.5 triệu tấn cây số, số lượng hành khách vận chuyển là 21,4 triệu lượt người và 1.023 triệu hành khách cây số, So với kế hoạch năm 1960 vận chuyển hàng hóa tính theo tấn cây số vượt 2,7% tăng hơn năm 1959: 32,3% vận chuyển hành khách vượt 15,3% và so với năm 1959 tăng hơn 26,3%. \n\nKhối lượng vận chuyển hàng hóa trong năm 1960 cùa ngành vận tải đường sắt tăng hơn 1959: 36% của ngành vận tải ô tô tăng 40,3% vận tải đường sông tăng 29,1% và đường biển tăng 2,9%. \n\nKhối lượng hàng hóa vào cảng so với năm 1959 tăng lên 14%. Khối lượng nghiệp vụ bưu điện trong năm 1960 công tác quản lý của ngành vận tải quốc doanh đã có những tiến bộ rõ rệt, nhiều chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật được thực hiện tốt hơn năm 1959. Trong ngành vận tải đường sắt thời gian quay vòng của toa xe rút ngắn được 5% sức kéo bình quân đoàn tầu hàng tăng 8%. Trọng lượng bình quân 1 đoàn tàu tăng 67,1%. Trong ngành vận tải quốc doanh ôtô sản lượng bình quân 1 tấn xẽ tăng 29% và trong ngành vận tải quốc doanh đường sông, sản lượng bình quân 1 tấn sà lan chở hàng tăng 36%. Năng suất lao động bình quân của công nhân viên chức toàn ngành vận tải quốc doanh tăng 16.5% giá thành vận tải ngành đường sắt hạ hơn năm 1959:12,4; đường ô tô:11,8%; đường sông 27,4%.\n\nTrong năm 1960, công tác vận tải tùy từng lúc, từng nơi vẫn còn hiện tượng khẩn trương, nhưng nhìn chung đã đáp ưng được nhu cầu của sản xuất, xây dựng , lưu thông hàng hóa và phục vụ dân sinh.\n\nV. XÂY DỰNG CƠ BẢN\n\nTổng mức đầu tư xây dựng cơ bản năm 1960 thực hiện được 716,3 triệu đồng hoàn thành kế hoạch 92%, so với năm, 1959 tăng 41,7%. \n\nTrong tổng mức đầu tư vào các ngành sản xuất vật chất chiếm78,7% tăng hơn năm 1959: 36,9% trong đó đầu tư vào công nghiệp chiếm 44.9% tăng hơn năm 1959: 59,9% nông lâm thủy lợi chiếm 10% tăng hơn năm 1959: 25,9%; vận tải bưu điện chiếm 17,3% tăng hơn năm 1959: 17,2% thương nghiệp chiếm 6,3% bằng 96,2% của năm 1959. Đầu tư vào các ngành không sản xuất vật chất chiếm 21,3% tổng số vố đầu tư và tăng hơn năm 1959 : 63,1%. Trong năm 1960 nhà nước đã dành 59 triều đồng xây dựng nhà ỏ và trên 51 triệu đồng xây dựng các sự nghiệp giáo dục, văn hóa và bảo vệ sức khỏe.\n\nTrong năm 1960 việc đầu tư vào các ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất được đặc biệt chú trọng so với năm 1959 đã tăng 110% và tỉ trọng từ 62,4 % đã lên tới 83% trong tổng vốn đầu tư vào công nghiệp.\n\nMức đầu tư vào các nghành quan trọng tăng lên khá nhanh: cơ khí tăng 74,4%, khai thác và chế biến gỗ tăng 98,1%, khai thác vá luyện kim tăng 153,5%, hóa chất và phân bón tăng 2,4 lần, vật liệu tăng liệu xây dựng tăng 3,4 lần, sành sứ, thủy tinh tăng 160%. \n\nTrong năm 1960 ta đã tiếp tục thi công 36 công trình công nghiệp trên hạn ngạch của năm 1959 làm dở chuyển qua và đã khởi công xây dựng mới 22 công trình công nghiệp khác. Trong đó có những công trình quan trọng như gang thép Thái Nguyên, điện Thái Nguyên, điện Thanh Hóa, mỏ than Mạo Khê, xưởng đóng tầu IV, phân lân Văn Điển, bê tông đúc sẵn Hà Nội và Hải Phòng.\n\n30 công trình công nghiệp trên hạn ngạch đã được hoàn thành xây dựng trong năm đó có: lò hơi điện Hà Nội và cọc 5, xi măng Hải Phòng mở rộng, Pin Văn Điển, sứ Hải Dương gạch Thanh Hóa, gạch Hà Đông, Đồ nhựa Hải Phòng và các nhà máy thuốc lá, xà phòng và cao su Hà Nội, ép dầu vinh, mỏ A –pa-tit đợt II, các nhà máy Đường Việt Trì và Nghệ An … do việc hoàn thành xây dựng cơ bản tài sản cố định mới tăng trong năm 1960 là 469,5 triệu đồng , trong đó công nghiệp tăng 212,8 triệu đồng, năng lực mới tăng thêm trong các ngành kinh tế qua dân trong năm 1960 là :\n\nĐiện lực 16.000 kw\n\nĐường dây điện 37km / 35kv\n\nLò hơi 224 tấn hơi / giờ\n\nThan 1 triệu 9 tấn / năm\n\nThuốc lá 1000 tấn / năm\n\nXà phòng 3000 tấn / năm\n\nÉp dầu 2000 tấn /năm\n\nCơ-rôm-mít 20 ngàn tấn / năm\n\nĐồ sứ 1.500 tấn / năm\n\nĐường 7000 tấn / năm\n\nA-pa-tít 500.000 tấn / năm\n\nPin 5 triệu chiết /năm\n\nSắt tráng men 570 tấn/năm.\n\nTrong nông nghiệp diện tích được tưới nước tăng thêm 7500 éc-ta, đê sông và đê biển được bồi đắp thêm trên 11 triệu mét khối. Trong vận tải đã hoàn thành xây dựng mới 61 km đường sắt và 70 km đường ô tô. Ngành thương nghiệp đã được tăng thêm hàng vạn mét vuông kho tàng và nhà ở đã được xây dựng thêm. \n\nSau cuộc vận động cải tiến quản lý thi công cũng tiến bộ rõ rệt, tốc độ thi công đẩy mạnh nhanh hơn trước, khối lượng công tác hoàn thành giữa các quý trong năm bớt chênh lệch, phong trào cải tiến công cụ, giải phóng đôi vai đã được lan rộng ở các công trường. Việc thi công cơ giới hóa và thi công bằng những bộ phận làm sẵn được mở rộng, trong năm 1960 Bộ Kiến Trúc đã hoàn thành một khối lượng thi công cơ giới hóa bằng 2,5 lần của năm 1959, sản lượng của các công xưởng làm sẵn của các công trường thi công tăng gấp 3 lần. Năng suất lao động của nhân xây lắp thuộc Bộ Kiến Trúc năm 1960 tăng hơn năm 1959 là 7%. Đội ngũ công nhân viên chức của ngành địa chất tăng gần 3.000 người. Tuy nhiên trong xây dựng cơ bản vẫn còn hiện tượng thiết kế không đuổi kịp thi công, thăm dò không đáp ứng nhu cầu của việc xây dựng.\n\nVI. THƯƠNG NGHIỆP\n\nTổng mức bán lẻ hàng hàng hóa trong năm 1960 tăng hơn năm 1959 khoảng 2,4%. Mức bán lẻ toàn xã hội về một số mặt hàng tiêu dùng chủ yếu tăng lên như sau:\n\nGạo tăng 43,3 % nước mắn tăng 25,8% thịt tăng 15,7 % đường mật tăng 11,4% thuốc lá tăng 21,2% vải và các loại tăng 6,2 %, vải màn tăng 40,4%, xả phòng giặt tăng 22,9% giấy viết tăng 76,1% dầu hỏa tăng 15,6% xe đạp tăng 43,3%... \n\nTrong năm 1960 số cửa hàng bán lẻ và ăn uống của thương nghiệp quốc doanh và hợp tác xã mua bán đã tăng hơn năm 1959: 9,9%; doanh số bán lẻ hàng hóa tăng 29,6% doanh số của các cửa hàng ăn uống quốc doanh tăng 170%. Do việc hoàn thành và căn bản hoàn thành công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa đối với thương nghiệp tư nhân, nên doanh số bán lẻ hàng hóa của các thương nghiệp hợp tác hóa và thương nghiệp tư bàn Nhà Nước cũng tăng lên rõ rệt. Tỷ trọng của thương nghiệp quốc doanh hợp tác hóa và thuơng nghiệp tư bản Nhà Nước chiếm trong tổng mức bán lẻ hàng hóa của bộ máy thương nghiệp thuấn túy từ 80,4% trong năm 1959 đã tăng tới 91,1% trong năm 1960. \n\nTrong năm 1960 thương nghiệp quốc doanh đã cố gắng rất lớn trong việc thu mua sản phẩm và cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu cho nhu cầu sản xuất, xây dựng và tiêu dùng cho nhân dân trong nước. Tổng giá trị hàng hóa mậu dịch quốc doanh mua vào trong năm 1960 tăng hơn năm 1959, 21,2% trong đó nông sản tăng 2,4% và sản phẩm công nghiệp tăng 29,5%. Trong đó số những mặt hàng chủ yếu thu mua ghi trong kế hoạch Nhà Nước có rất nhiều mặt hàng thu mua tăng hơn năm1959 như: bông hạt tăng 9,9%, đay tăng 75%, gai tăng 7,7%, thầu dâu tăng 17,2%, thuốc lá gấp 2 lần, chè khô 41,3%, thịt tăng 31,7%, cá tươi tăng 49,3% gỗ cây tăng 14,4%, tre tăng 66,1% nhưng có một mặt hàng như thóc, ngô, đậu tương, lạc, vừng, do mùa màng thu hoạch kém nên thu mua không bằng năm 1959.\n\nKhối lượng hàng hóa bán ra của thương nghiệp quốc doanh năm 1960 tăng hơn năm 1959: 33,8% trong đó nhiều mặt mặt hàng tăng lên nhanh như gỗ tròn tăng 53,1%, gạch tăng 17,4%, giấy tăng 51,7%, chăn sợi tăng 14,4%.\n\nTuy khối lượng hàng hóa bán ra tăng, nhưng có một số mặt hàng về tư liệu sản xuất cũng như vật phẩm tiêu dùng, mức bán ra chưa đáp ứng được yêu cầu việc phát triển sản xuất và tiêu dùng tăng nhanh chóng của nhân dân trong nước nên có từng nơi, từng lúc việc cung cấp trở nên khẩn trương. \n\nGiá cả hàng công nghiệp trong năm 1960 vẫn được ổn định trên cơ sở vững chắc hơn. Hàng nông sản do ảnh hưởng của mùa màng nên giá cả của một số mặt hàng lương thực và thực phẩm trên thị trường tự do có nhích lên.\n\nNăm 1960 công tác ngoại thương vẫn chưa được tiếp tục phát triển, tổng giá trị hàng hóa xuất nhập hơn năm 1959: 13,2% trong đó hàng xuất khẩu lên 11,45 và hàng nhập khẩu tăng 14,3%. Năm 1960 ta đã chú trọng đẩy mạnh việc sản xuất tăng công nghiệp, giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu năm 1959 tăng lên 29,8%. Về nhập khẩu thì trong năm 1960 đã dành tới 91,9% kim ngạch để nhập khẩu máy móc thiết bị, phụ tùng và nguyên vật liệu cho sản xuất, xây dựng và vận tải ở trong nước, so với năm 1959 tăng hơn 107,1 khối lượng hàng tiêu dùng nhập khẩu, chỉ còn chiếm 8,9% tổng giá trị hàng nhập.\n\nVII. ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ VĂN HÓA CỦA NHÂN DÂN\n\nTrong năm 1960 đời sống vật chất và văn hóa của nhân dân lao động miền Bắc nước ta thêm được cải thiện thêm một bước. \n\nDo việc mở mang thêm nhiều xí nghiệp, công trường và các ngành kinh tế quốc dân khác, nên đội ngũ công nhân viên chức tăng lên nhanh chóng. Tổng công nhân viên chức tăng lên nhanh chóng. Tổng số công nhân viên chức trung bình trong các ngành kinh tế quốc doanh và các cơ quan Nhà Nước trong năm 1960 tăng hơn năm 1959 gần 14 vạn người, trong đó gần 13 vạn người ở các ngành sản xuất vật chất. Trong đợt cải tiến chế độ tiền lương và tăng lương 1-5-1960 đã có tới 80% tổng số công nhân viên chức được tăng lương, tiền lương bình quân tăng 14,2%, số người có công ăn việc làm trong gia đình được tăng thêm phúc lợi xã hội cũng được mở rộng. Những điều đó làm tăng thêm thu nhập của gia đình công nhân viên chức. \n\nỞ những vùng không bị thiên tai, ở những vùng nghề phụ phát triển, ở các hợp tác xã kinh doanh nhiều ngành, nhiều nghề, thu nhập của nông dân lao động được nâng cao, đời sống được cải thiện thêm một bước. Ở miền núi do sản xuất nông nghiệp được được phát triển, việc khai thác lâm sản được đẩy mạnh nên đời sống nông dân lao động được nâng lên rõ rệt. Ở những vùng bị thiên tai nặng thu hoạch kém sút, đời sống nhân dân tạm thời gặp khó khăn, nhưng do việc đẩy mạnh sản xuất hoa màu ngắn ngày tương trợ trong nhân dân, đồng thời Nhà Nước đẩy mạnh việc bán gạo cung cấp, cho vay vốn bán chịu phân bón, nông cụ, ứng tiền trước nông sản, nên giúp nông dân vượt qua được những khó khăn trong lúc giáp hạt. Các tầng lớp nhân dân lao động khác sau khi được tổ chức lại do phát triển sản xuất và mở rộng kinh doanh, nên một số đã tăng thu nhập nhất là những người trước đây vốn ít, công cụ ít, thu nhập thấp. \n\nCác hoạt động văn hóa trong năm 1960 đã được phát triển mạnh mẽ. Tổng số sách xuất bản lên tới 27,5 triệu cuốn tăng hơn năm 1959 là 55% số báo và tạp chí phát hành lên tới 53,7 triệu tờ tăng hơn năm 1959: 3,3%. Các hoạt động và phát thanh, điện ảnh nghê thuật cũng được phát triển rộng rãi, mới tính đến tháng 9 năm 1960 đã thu hút được 275 vạn người tập thể dục thường xuyên là 25 vạn vận động viên. Trong năm 1960 toàn miền Bắc đã tăng trên 4.000 người, gấp rưỡi số sinh viên của niên học 1959-1960, số học sinh chuyên nghiệp trung cấp tăng trên 11.000 người tăng hơn trước 75,3%. Bên cạnh hệ thống trường chính quy còn có 4 lớp đại học ban đêm do cơ quan và nhà máy tổ chức với hàng trăm sinh viên là cán bộ và công nhân theo học. Giáo dục phổ thông trong năm 1960 đã mở thêm. 139 trường, số học sinh tăng thêm gần 376 ngàn người, tăng hơn trước năm 1959 24,4%. Tổng số trẻ em học vỡ lòng, đã lên tới 90 vạn thu hút được đại bộ phận trẻ em trung ương và địa phương đến tuổi đi học. Phong trào bổ túc văn hóa ngoài giờ làm việc cũng được phát triển rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, tính đến năm 1960 đã có 1 triệu 20 vạn học viên là cán bộ từ Trung ương đến cơ sở và nhân dân lao động tham gia. Trong năm 1960 ở miền Bắc trung bình cứ 100 người dân từ 7 tuôi trở lên, trong năm 1960 đã được xem 4,6 lần chiếu bóng và biểu diễn nghệ thuật.\n\nPhong trào thể dục, thể thao và vệ sinh phòng bệnh phát triển rộng rãi, mới tính đến tháng 9 năm 1960 đã thu hút được 275 vạn người tập thể dục thường xuyên và 25 vạn vân động viên. Trong năm 1960 toàn miền Bắc xây dựng thêm 77 bệnh viện, bệnh xá và viện điều dưỡng và 2878 trạm y tế xã và khu phố.\n\nSự nghiệp giáo dục được phát triển mạnh mẽ. Niên học 1960-1961 số sinh viên đại học toàn miền bắc đã tăng trên 4000 người, gấp rưỡi số sinh viên của niên học 1959 – 1960, số học sinh chuyên nghiệp trung cấp tăng11000 người tăng hơn năm trườc 73,3%. Bên cạnh hệ thống trường chính qui còn có 4 lớp đại học ban đêm do cơ quan và nhà máy tổ chức với hàng trăm sinh viên là cán bộ và công nhân theo học. Giáo dục phổ thông trong năm 1960 đã mở thêm 1139 trường, số học sinh tăng thêm gần 376 ngàn người, tăng hơn năm 1959 là 24,4%. Tổng số trẻ em học vỡ lòng, đã lên tới 90 vạn, thu hút được đại bộ phận trẻ em đến tuổi đi học. Phong trào bổ túc văn hóa ngoài giờ làm việc cũng được phát triển rộng khắp thành thị đến nông thôn, tính đến năm 1960 đã có 1 triệu 20 vạn học viên là cán bộ từ trung ương đến cơ sở và nhân dân lao đông tham gia. Trong năm 1960 ở miền Bắc trung bình cứ 100 người dân từ 7 tuổi trở lên, hàng ngày đã có 29 người theo học văn hóa từ lớp vỡ lòng đến đại học ở các trường chính quy và bổ túc ngoài giờ làm việc.\n\n", + "id": 104330 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104331.json b/contexts/context_104331.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7e9a0d1248e89e77de4ff52a864122375413c40 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104331.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-339-QD-TTg-2021-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-thuy-san-Viet-Nam-den-2030-467332.aspx", + "name": "Quyet-dinh-339-QD-TTg-2021-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-thuy-san-Viet-Nam-den-2030-467332", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 339/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN\r\n\nĐẾN NĂM 2045\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nChiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 với\r\n\ncác nội dung sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Xây dựng thủy sản thành ngành kinh\r\n\ntế có quy mô và tỷ suất hàng hóa lớn, có thương hiệu uy tín, tham gia sâu vào\r\n\nchuỗi cung ứng toàn cầu, có khả năng cạnh tranh cao và bền vững. Hội nhập quốc\r\n\ntế sâu rộng, phát triển có trách nhiệm theo hướng kinh tế tuần hoàn, nâng cao\r\n\nnăng suất, chất lượng, giá trị gia tăng và hiệu quả.\n\n2. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa ngành thủy sản theo định hướng thị trường, thân thiện môi trường, bảo vệ,\r\n\ntái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học; thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu; bảo đảm an toàn dịch bệnh, an toàn sinh học, an sinh xã hội.\r\n\nPhát triển thủy sản gắn với nâng cao đời sống vật chất tinh thần của người dân,\r\n\nxây dựng nông thôn mới; kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng thế trận quốc\r\n\nphòng, an ninh trên biển vững mạnh, góp phần bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc\r\n\ngia trên các vùng biển đảo của Tổ quốc.\n\n3. Thu hút các nguồn lực, các thành\r\n\nphần kinh tế đầu tư phát triển thủy sản hiệu quả với lực lượng doanh nghiệp là\r\n\nnòng cốt. Tập trung đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng đồng bộ;\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, phát triển, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực; tăng cường\r\n\nnghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng công nghệ, ưu tiên ứng dụng công nghệ cao,\r\n\nchuyển đổi số; đổi mới thể chế và nâng cao năng lực quản lý nhà nước, tổ chức lại\r\n\nsản xuất.\n\nII. MỤC TIÊU ĐẾN\r\n\nNĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\n1. Mục tiêu chung đến năm 2030\n\nPhát triển thủy sản thành ngành kinh\r\n\ntế quan trọng của quốc gia, sản xuất hàng hóa lớn gắn với công nghiệp hóa - hiện\r\n\nđại hóa, phát triển bền vững và chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu; có cơ\r\n\ncấu và hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, năng suất, chất\r\n\nlượng, hiệu quả cao; có thương hiệu uy tín, khả năng cạnh tranh và hội nhập quốc\r\n\ntế; đời sống vật chất tinh thần của người dân không ngừng nâng cao, bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội; góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền\r\n\nbiển đảo của Tổ quốc.\n\n2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm\r\n\n2030\n\na) Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất\r\n\nthủy sản đạt 3,0 - 4,0%/năm.\n\nb) Tổng sản lượng thủy sản sản xuất\r\n\ntrong nước đạt 9,8 triệu tấn; trong đó sản lượng nuôi trồng thủy sản 7,0 triệu\r\n\ntấn, sản lượng khai thác thủy sản 2,8 triệu tấn.\n\nc) Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản\r\n\nđạt 14 - 16 tỷ USD.\n\nd) Giải quyết việc làm cho trên 3,5\r\n\ntriệu lao động, có thu nhập bình quân đầu người lao động thủy sản tương đương\r\n\nthu nhập bình quân chung lao động cả nước. Xây dựng các làng cá ven biển, đảo\r\n\nthành các cộng đồng dân cư văn minh, có đời sống văn hóa tinh thần đậm đà bản sắc\r\n\nriêng gắn với xây dựng nông thôn mới.\n\n3. Tầm nhìn đến năm 2045\n\nThủy sản là ngành kinh tế thương mại\r\n\nhiện đại, bền vững, có trình độ quản lý, khoa học công nghệ tiên tiến; là trung\r\n\ntâm chế biến thủy sản sâu, thuộc nhóm ba nước sản xuất và xuất khẩu thủy sản dẫn\r\n\nđầu thế giới; giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu các ngành kinh tế nông nghiệp\r\n\nvà kinh tế biển, góp phần bảo đảm an ninh dinh dưỡng, thực phẩm; bảo đảm an sinh xã hội, làng cá xanh, sạch, đẹp, văn minh; lao động\r\n\nthủy sản có mức thu nhập ngang bằng mức bình quân chung cả nước; góp phần bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN\n\n1. Định hướng phát\r\n\ntriển theo lĩnh vực\n\na) Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy\r\n\nsản\n\n- Tập trung điều tra, đánh giá nguồn\r\n\nlợi thủy sản và môi trường sống các loài thủy sản, nguồn lợi hải sản biển sâu\r\n\nlàm cơ sở bảo vệ, tái tạo và khai thác bền vững nguồn lợi thủy sản.\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nnguồn lợi thủy sản theo hướng chuyển đổi số, làm cơ sở phục vụ công tác dự báo\r\n\nngư trường, nguồn lợi.\n\n- Thành lập mới, mở rộng và nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động của các khu bảo tồn biển. Quan tâm bảo vệ các khu vực tập\r\n\ntrung sinh sản, khu vực thủy sản còn non sinh sống và đường di cư của loài thủy\r\n\nsản. Phát triển bảo tồn biển gắn với du lịch sinh thái và nông thôn mới.\n\n- Tổ chức quản lý, bảo vệ các khu vực\r\n\nthủy sản tập trung sinh sản, khu vực thủy sản còn non sinh sống và đường di cư\r\n\ncủa các giống loài thủy sản.\n\n- Thực hiện lưu giữ giống gốc, bảo tồn,\r\n\nkhai thác hiệu quả nguồn gen; nghiên cứu sinh sản giống, ưu tiên thả bổ sung\r\n\ncác giống loài thủy sản có giá trị kinh tế, khoa học; loài thủy sản bản địa;\r\n\nloài thủy sản đặc hữu vào vùng nước tự nhiên.\n\n- Ưu tiên nghiên cứu trồng, cấy san hô đảm bảo phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô.\n\n- Hình thành khu vực cư trú nhân tạo\r\n\ncho loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm.\n\n- Bảo vệ môi trường sống của các loài\r\n\nthủy sản, bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản tại các thủy vực nước tự nhiên nội\r\n\nđịa, hồ chứa, đầm phá vùng ven biển và vùng biển. Hoạt động thả giống bổ sung,\r\n\ntái tạo, phát triển nguồn lợi thủy sản được coi trọng, thực hiện thường xuyên\r\n\ntrên cả nước và được xã hội hóa sâu rộng.\n\n- Tăng cường thực hiện đồng quản lý\r\n\ntrong bảo vệ nguồn lợi thủy sản, giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng trong\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản đối với các vùng biển ven bờ, vùng nước nội địa.\n\n- Triển khai Quỹ Bảo vệ và Phát triển\r\n\nnguồn lợi thủy sản, huy động các nguồn lực tài chính cho bảo vệ, tái tạo và\r\n\nphát triển nguồn lợi thủy sản.\n\nb) Khai thác thủy sản\n\n- Phát triển khai thác hải sản vùng\r\n\nkhơi hiệu quả, bền vững trên cơ sở giảm dần cường lực khai thác đảm bảo phù hợp\r\n\nvới trữ lượng nguồn lợi thủy sản. \n\n- Tổ chức lại hoạt\r\n\nđộng khai thác hải sản vùng lộng, vùng ven bờ và khai thác thủy sản nội địa hợp lý, gắn phát triển sinh kế của cộng đồng ngư dân với phát triển nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, du lịch sinh thái, nghề cá giải trí.\n\n- Tuân thủ các quy tắc ứng xử nghề cá\r\n\ncó trách nhiệm, chống khai thác thủy sản bất hợp pháp,\r\n\nkhông báo cáo và không theo quy định.\n\n- Xây dựng cơ cấu nghề khai thác hợp\r\n\nlý, cơ cấu lao động chuyên ngành, kiêm nghề phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn\r\n\nlợi thủy sản, đặc điểm kinh tế - xã hội từng vùng. Phân bổ hạn ngạch khai thác\r\n\nthủy sản phù hợp.\n\n- Giảm thiểu, tiến tới chấm dứt các\r\n\nnghề khai thác có tính hủy diệt nguồn lợi thủy sản, chuyển đổi các nghề xâm hại\r\n\nlớn đến nguồn lợi, sử dụng nhiều nhiên liệu sang các nghề thân thiện với môi\r\n\ntrường và nguồn lợi thủy sản.\n\n- Thu hút các doanh nghiệp đầu tư\r\n\nphát triển khai thác thủy sản; hình thành một số doanh nghiệp, tập đoàn lớn để\r\n\nhợp tác khai thác viễn dương. Củng cố, đổi mới các tổ, đội, hợp tác xã; tổ chức sản xuất theo chuỗi giá trị.\n\n- Áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến,\r\n\ncơ giới hóa, hiện đại hóa tàu cá; giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch đến năm\r\n\n2030 dưới 10%; đảm bảo an toàn thực phẩm cho tàu cá, điều kiện sống và làm việc\r\n\ncủa thuyền viên phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.\n\n- Hiện đại hóa công tác quản lý nghề\r\n\ncá trên biển nhằm chủ động cảnh báo, kịp thời ứng phó với các sự cố, rủi ro, thiên\r\n\ntai trên biển. Đảm bảo an toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển, tham\r\n\ngia hiệu quả công tác hỗ trợ tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn, góp phần bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh, giữ vững độc lập, chủ quyền biển đảo của Tổ quốc.\n\nc) Nuôi trồng thủy sản\n\n- Tiếp tục phát triển nuôi hiệu quả\r\n\ncác đối tượng chủ lực và các loài thủy sản có giá trị kinh tế gắn với bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Tận dụng tiềm\r\n\nnăng mặt nước, phát triển nuôi trồng thủy sản trên các hồ chứa, các vùng xâm nhập\r\n\nmặn mới hình thành do biến đổi khí hậu không thể tiếp tục sản xuất nông nghiệp.\n\n- Chủ động phát triển hệ thống sản xuất\r\n\ngiống thủy sản chất lượng cao. Ưu tiên phát triển giống các đối tượng nuôi chủ\r\n\nlực, giá trị kinh tế cao, các loài mới có tiềm năng.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản trên\r\n\nbiển thành một lĩnh vực sản xuất hàng hóa, khuyến khích phát triển nuôi trồng\r\n\nthủy sản quy mô công nghiệp ở các vùng biển mở; tạo khối lượng sản phẩm lớn phục\r\n\nvụ chế biến xuất khẩu và tiêu thụ nội\r\n\nđịa.\n\n- Phát triển nuôi trồng vi tảo, rong\r\n\nbiển phục vụ nhu cầu thực phẩm và cung cấp nguyên liệu cho các ngành kinh tế\r\n\nkhác (mỹ phẩm, dược phẩm,...). Nuôi trồng thủy sinh vật làm cảnh, giải trí, đồ\r\n\nmỹ nghệ, dược phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng trong và ngoài nước.\n\n- Phát triển nuôi các loài cá truyền\r\n\nthống, cá bản địa, cá nước lạnh,... ở vùng nông thôn, miền núi có điều kiện\r\n\nsinh thái phù hợp nhằm chủ động nguồn cung thực phẩm, tạo việc làm, tăng thu nhập\r\n\ncho các hộ gia đình nông dân, đồng bào miền núi, góp phần xóa đói giảm nghèo.\n\n- Khuyến khích phát triển các mô hình\r\n\nnuôi trồng thủy sản áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, giảm giá thành sản xuất,\r\n\nthân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu; các\r\n\nmô hình nuôi hữu cơ, nuôi sinh thái, áp dụng các tiêu chuẩn chứng nhận thực\r\n\nhành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP) để nâng cao giá trị và phát triển bền vững.\n\n- Nâng cao năng lực quản lý và sản xuất\r\n\nnuôi trồng thủy sản theo hướng hiện đại, ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ\r\n\nsố trong quản lý, sản xuất giống, vật tư thủy sản, phòng\r\n\ntrừ dịch bệnh, nuôi trồng thủy sản.\n\nd) Chế biến và thương mại thủy sản\n\n- Phát triển công nghiệp chế biến thủy\r\n\nsản quy mô hàng hóa lớn, đóng vai trò chủ đạo trong việc dẫn dắt, thúc đẩy phát\r\n\ntriển chuỗi sản xuất thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển\r\n\nbền vững; sớm đưa Việt Nam trở thành trung tâm chế biến thủy sản toàn cầu.\n\n- Hình thành các doanh nghiệp, tập\r\n\nđoàn lớn ngang tầm thế giới, sản xuất các sản phẩm có thương hiệu và sức cạnh\r\n\ntranh cao trên thị trường quốc tế. Sản xuất, chế biến các sản phẩm thủy sản dựa\r\n\ntrên nhu cầu và tín hiệu của thị trường.\n\n- Áp dụng khoa học công nghệ, chuyển\r\n\ndịch cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến giá trị\r\n\ngia tăng phục vụ các ngành thực phẩm và phi thực phẩm; đổi mới máy móc, thiết bị\r\n\nvà công nghệ; tăng năng suất, chất lượng; đảm bảo an toàn thực phẩm, quy tắc xuất\r\n\nxứ, an toàn môi trường và an sinh xã hội; nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực\r\n\ncạnh tranh; tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu.\n\n- Chủ động hội nhập quốc tế, thu hút\r\n\nđầu tư, nguồn lực và mở rộng thị trường xuất khẩu; nâng cao chất lượng và đa dạng\r\n\nhóa sản phẩm chế biến cho thị trường nội địa.\n\n- Ưu tiên sử dụng nguồn nguyên liệu từ\r\n\nkhai thác, nuôi trồng thủy sản trong nước, mở rộng thị trường cung cấp nguyên\r\n\nliệu hợp pháp với sản lượng và chất lượng ổn định nhằm\r\n\nphát huy tối đa năng lực chế biến của Việt Nam.\n\n- Giữ vững, phát triển thị phần thủy\r\n\nsản Việt Nam tại các thị trường trọng điểm (Hoa Kỳ, Liên\r\n\nminh Châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản,...), không ngừng mở rộng thị phần tại các thị trường tiềm năng (Hàn Quốc, Trung Đông, Đông Âu, Nam Mỹ\r\n\nvà Đông Nam Á,...). Củng cố và phát triển chế biến thủy sản nội địa, mở rộng thị\r\n\ntrường trong nước trên cơ sở đa dạng hóa các sản phẩm, phù hợp với thị hiếu\r\n\ntiêu dùng của người Việt Nam.\n\n- Tổ chức sản xuất thủy sản tuần hoàn\r\n\ntheo chuỗi giá trị sản phẩm. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng\r\n\nthương hiệu các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh cao\r\n\ncủa Việt Nam. Hình thành hệ thống kênh phân phối sản phẩm thủy sản trong và\r\n\nngoài nước.\n\nđ) Cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá\n\n- Đầu tư, phát triển đồng bộ kết cấu\r\n\nhạ tầng và dịch vụ hậu cần phục vụ khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.\r\n\nĐầu tư xây dựng các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại các tuyến\r\n\nđảo, vùng biển xa. Xây dựng trạm cung cấp dịch vụ, hậu cần, sơ chế, bảo quản,\r\n\ntrung chuyển sản phẩm trên các đảo. Tiếp tục tập trung đầu tư 5 trung tâm nghề\r\n\ncá lớn tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu, Kiên Giang gắn với các ngư trường trọng điểm và trung tâm phát triển thủy\r\n\nsản Cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản Đồng bằng\r\n\nsông Cửu Long.\n\n- Khuyến khích phát triển dịch vụ hậu\r\n\ncần phục vụ khai thác thủy sản và nuôi trồng thủy sản trên biển, chợ đầu mối,\r\n\nchợ đấu giá thủy sản, các cơ sở chế biến, kho lạnh ngoại quan tại cảng biển, cửa\r\n\nkhẩu biên giới.\n\n- Khuyến khích đầu tư phát triển công\r\n\nnghiệp hỗ trợ phục vụ cho khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản. Củng cố,\r\n\nphát triển ngành cơ khí, đóng mới, sửa chữa tàu cá, ưu tiên sử dụng vật liệu mới\r\n\ntrong đóng tàu cá. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất\r\n\nvỏ tàu, máy tàu, ngư cụ; thiết bị thông tin, các công cụ, thiết bị phục vụ nuôi\r\n\ntrồng, chế biến và dịch vụ nghề cá.\n\n- Áp dụng công nghệ thông tin, công\r\n\nnghệ số, tự động hóa, chuyển đổi số nâng cao hiệu quả trong quản lý, sản xuất,\r\n\nkinh doanh và dịch vụ thủy sản.\n\n2. Định hướng phát\r\n\ntriển theo vùng\n\nĐịnh hướng chung cho phát triển thủy\r\n\nsản theo vùng:\n\n- Tập trung nguồn lực củng cố, mở rộng,\r\n\nphát triển và thành lập mới các khu bảo tồn biển, khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản\r\n\nphù hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội từng vùng, nhất là khu bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản ven biển, trong rừng ngập mặn, các đầm phá, trên thượng nguồn và\r\n\nlưu vực của các dòng sông.\n\n- Hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản, nhà nước đẩy mạnh công nhận và giao quyền quản lý\r\n\ntrong bảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng ở vùng biển ven bờ và thủy\r\n\nvực nội địa.\n\n- Xây dựng các làng cá (ven đô, cửa\r\n\nsông, lòng hồ, bãi ngang, hải đảo,...) gắn với du lịch và các ngành nghề khác đảm\r\n\nbảo sinh kế cho cộng đồng ngư dân.\n\n- Chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác thủy\r\n\nsản phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản; giảm mạnh các nghề xâm\r\n\nhại đến nguồn lợi thủy sản.\n\n- Kiện toàn hệ thống tổ chức quản lý\r\n\nnhà nước về thủy sản và khuyến ngư ở địa phương.\n\nĐịnh hướng cụ thể cho phát triển thủy\r\n\nsản theo từng vùng:\n\na) Vùng Đồng bằng sông Hồng\n\n- Tiếp tục đổi mới cơ cấu nghề khai\r\n\nthác hải sản, phát triển hiệu quả các nghề khai thác hải sản vùng khơi gắn với\r\n\ncác ngư trường vịnh Bắc Bộ và vùng tiếp giáp ngư trường quần đảo Hoàng Sa. Tổ\r\n\nchức hợp lý hóa các nghề khai thác hải sản vùng lộng, vùng ven bờ, gắn với phát\r\n\ntriển du lịch sinh thái biển và nuôi trồng thủy sản trên biển. Đầu tư xây dựng\r\n\nhoàn thiện Trung tâm nghề cá lớn Hải Phòng đồng bộ trong hệ thống các cảng cá,\r\n\nkhu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá hoạt động trong ngư trường vịnh Bắc Bộ,\r\n\nđóng sửa tàu cá.\n\n- Khuyến khích phát triển các mô hình\r\n\nnuôi trồng thủy sản thâm canh áp dụng công nghệ mới, tiên tiến, năng suất cao,\r\n\ngiảm giá thành sản xuất, thân thiện môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản: Cá\r\n\nbiển, nhuyễn thể, rong biển trên cơ sở sắp xếp, quản lý nuôi trồng thủy sản\r\n\nvùng ven bờ, gần bờ phù hợp với sức tải môi trường, an toàn dịch bệnh, bảo vệ\r\n\nmôi trường, khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản ở các vùng biển ven các\r\n\nđảo. Duy trì, phát triển đa dạng nghề nuôi cá truyền thống nội đồng.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản mục\r\n\nđích làm cảnh, giải trí ở các thành phố, khu đô thị, khu du lịch. Khuyến khích\r\n\nphát triển nuôi trồng thủy sản gắn với các hoạt động giáo dục, du lịch, tham\r\n\nquan.\n\n- Rà soát, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm\r\n\ncủa các cơ sở chế biến thủy sản phù hợp với các vùng nguyên liệu các loài thủy\r\n\nđặc sản, đầu tư xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, xúc tiến thương mại sản\r\n\nphẩm thủy đặc sản; xây dựng các trung tâm logistics, các\r\n\nkho lạnh ngoại quan kết nối với các cảng biển, các thị trường quốc tế, đặc biệt\r\n\nlà thị trường Trung Quốc.\n\nb) Vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải miền\r\n\nTrung\n\n- Phát triển hiệu quả khai thác hải sản\r\n\nvùng khơi, nhất là nghề câu cá ngừ đại dương, nghề vây, nghề chụp. Tổ chức lại\r\n\nkhai thác hải sản vùng lộng, vùng ven bờ, chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác, lao\r\n\nđộng phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn lợi thủy sản; chuyển đổi nghề từ\r\n\nkhai thác hải sản sang phát triển nuôi trồng hải sản trên biển, dịch vụ du lịch\r\n\nsinh thái biển.\n\n- Tổ chức các mô hình kết hợp dân sự với quân đội, ngư dân với doanh nghiệp trong khai thác, nuôi trồng\r\n\nhải sản trên biển, đặc biệt trên các vùng quanh các đảo thuộc quần đảo Trường\r\n\nSa. Tổ chức hiệu quả các mô hình dịch vụ hậu cần khai thác vùng khơi, tàu dịch\r\n\nvụ hậu cần nghề cá trên biển, các trạm dịch vụ hậu cần nghề cá trên các đảo.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản: Cá\r\n\nbiển, tôm hùm, nhuyễn thể, vi tảo, tảo và rong biển trên\r\n\ncơ sở sắp xếp, quản lý nuôi trồng thủy sản vùng ven bờ, gần bờ phù hợp với sức\r\n\ntải môi trường, an toàn dịch bệnh, bảo vệ môi trường; khuyến khích phát triển\r\n\ncác mô hình nuôi trồng thủy sản ở vùng biển ven các hải đảo xa bờ phù hợp với đặc\r\n\nđiểm tự nhiên biển miền Trung và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản làm\r\n\ncảnh, giải trí ở các thành phố, khu đô thị, khu du lịch. Khuyến khích phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sản gắn với các hoạt động giáo dục, tham quan, du lịch.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sản trên\r\n\ncác hồ chứa tại khu vực trung du, miền núi, cung cấp nguồn thực phẩm tiêu thụ nội\r\n\nđịa, tạo việc làm, tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo cho các gia đình\r\n\nthuộc diện hộ nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n- Khuyến khích các cơ sở chế biến thủy\r\n\nsản đầu tư khoa học công nghệ tiên tiến nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị sản phẩm\r\n\ncá ngừ đại dương, tôm hùm, nhuyễn thể,... nâng cao giá trị\r\n\ngia tăng sản phẩm xuất khẩu. Đầu tư khôi phục, nâng cao uy tín thương hiệu các\r\n\nsản phẩm nội địa truyền thống như nước mắm, khô mực, tôm chua,... Xây dựng,\r\n\nphát triển thương hiệu cá ngừ đại dương Việt Nam.\n\n- Đầu tư nâng cấp phát triển Trung\r\n\ntâm nghề cá lớn Đà Nẵng gắn với ngư trường biển Đông và\r\n\nHoàng Sa. Trung tâm nghề cá lớn Khánh Hòa gắn với ngư trường Nam Trung bộ và\r\n\nTrường Sa, đóng sửa tàu cá. Củng cố, đầu tư nâng cấp các Trung tâm sản xuất giống\r\n\nthủy sản tập trung tại các tỉnh Nam miền Trung trở thành trung tâm sản xuất tôm\r\n\ngiống, giống nuôi biển của cả nước.\n\nc) Vùng Đông Nam bộ\n\n- Phát triển hiệu quả khai thác hải sản\r\n\nvùng khơi, chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác phù hợp với điều kiện tự nhiên, nguồn\r\n\nlợi thủy sản. Tổ chức hợp lý các nghề khai thác thủy sản vùng lộng, vùng ven bờ\r\n\nvà duy trì khai thác thủy sản nội địa.\n\n- Phát triển nuôi trồng hải sản ven\r\n\nbiển, ven đảo; nuôi thủy sản hiệu quả trên trên sông, các hồ chứa lớn nhằm tăng\r\n\nthu nhập cho người dân và cung cấp thực phẩm cho thị trường nội địa. Phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sinh vật cảnh theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ du lịch và\r\n\nxuất khẩu.\n\n- Phát triển các cơ sở chế biến sâu,\r\n\ncông nghệ tiên tiến, hiện đại, sản xuất thực phẩm ăn liền phục vụ du lịch, thị\r\n\ntrường thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, các thành phố lớn và xuất khẩu. Đầu tư\r\n\nTrung tâm nghề cá lớn Bà Rịa - Vũng Tàu gắn với ngư trường Đông Nam bộ đồng bộ\r\n\nvới các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá, kết cấu hạ tầng, dịch vụ\r\n\nhậu cần nghề cá tại Vũng Tàu, Côn Đảo, các trung tâm logistics, kho ngoại quan\r\n\ntrong vùng,...\n\nd) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long\n\n- Chuyển đổi cơ cấu nghề khai thác thủy\r\n\nsản phù hợp; giảm số lượng tàu cá trên vùng biển Tây Nam bộ,\r\n\nđặc biệt là tàu lưới kéo. Đầu tư khoa học công nghệ, nâng cấp đội tàu khai\r\n\nthác, phát triển khai thác vùng khơi hiệu quả. Giảm số tàu cá khai thác vùng lộng\r\n\nvà vùng ven bờ, chuyển một bộ phận lao động khai thác vùng lộng, vùng ven bờ\r\n\nsang hoạt động vùng khơi, dịch vụ nuôi trồng hải sản trên biển, du lịch sinh\r\n\nthái biển và các ngành kinh tế khác.\n\n- Đầu tư Trung tâm nghề cá lớn Kiên\r\n\nGiang gắn với ngư trường Tây Nam bộ, đồng bộ với hệ thống cảng cá, khu neo đậu\r\n\ntránh trú bão cho tàu cá, cơ sở hạ tầng nghề cá trong vùng, nhất là trên các đảo.\r\n\nĐầu tư trung tâm phát triển thủy sản cần Thơ gắn với vùng nuôi trồng thủy sản Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long.\n\n- Tổ chức hợp lý các nghề khai thác\r\n\nthủy sản nội địa gắn với bảo vệ môi trường; bảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\n- Mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản\r\n\ntrên các vùng bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn. Ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ tiên tiến, phát triển nuôi trồng thủy sản trên cả ba vùng nước mặn,\r\n\nlợ, ngọt. Phát triển nuôi tôm nước lợ, cá tra theo mô hình công nghiệp, công\r\n\nnghệ hiện đại, siêu thâm canh, năng suất cao, sản lượng lớn. Đồng thời phát triển\r\n\nnuôi sinh thái, hữu cơ tại vùng rừng ngập mặn, trên ruộng lúa, ao, hồ. Phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy đặc sản trên biển.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện chính\r\n\nsách khuyến khích doanh nghiệp, tập đoàn chế biến xuất khẩu thủy sản có quy mô\r\n\nlớn, phát triển chuỗi đại lý phân phối, tiêu thụ sản phẩm\r\n\nthủy sản trên thị trường nội địa và quốc tế.\n\n- Tổ chức sản xuất hiệu quả theo chuỗi\r\n\ngiá trị giữa các doanh nghiệp chế biến thủy sản, doanh nghiệp cung ứng vật tư đầu\r\n\nvào, tổ chức tín dụng với nông dân, ngư dân khai thác hải sản, nuôi trồng thủy\r\n\nsản. Xây dựng thương hiệu sản phẩm thủy sản chủ lực: Tôm sú, tôm thẻ chân trắng,\r\n\ncá tra,…\n\nđ) Vùng miền núi, trung du phía Bắc\r\n\nvà Tây Nguyên\n\n- Phát triển nuôi thủy sản trên hồ chứa,\r\n\ncác thủy vực nội đồng, nuôi các loài thủy sản truyền thống và thủy đặc sản có giá trị kinh tế nhằm tạo sinh kế, góp phần xóa đói giảm\r\n\nnghèo và cung cấp thực phẩm cho người dân. Khai thác lợi thế về điều kiện tự\r\n\nnhiên để phát triển các đối tượng thủy sản nước lạnh cung cấp cho thị trường nội\r\n\nđịa và xuất khẩu. Thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản trên các thủy vực. Phục hồi các hệ sinh thái, các loài thủy sản bản\r\n\nđịa, đặc hữu.\n\n- Huy động nguồn lực xã hội đầu tư\r\n\nnâng cấp, hoàn thiện cơ sở sản xuất giống thủy sản, cung cấp tại chỗ giống thủy\r\n\nsản chất lượng cao, hạ giá thành, hỗ trợ hiệu quả người dân phát triển kinh tế\r\n\nhộ gia đình.\n\n- Xây dựng, phát triển mạng lưới tiêu\r\n\nthụ sản phẩm thủy sản đã qua chế biến và thủy sản tươi sống tại các địa phương,\r\n\nnhất là vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới. Đầu tư hệ thống kho lạnh thương mại\r\n\ndịch vụ tại trung tâm các tỉnh và cửa khẩu để lưu trữ sản phẩm thương mại và phục\r\n\nvụ xuất khẩu.\n\nIV. MỘT SỐ GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng ngành thủy sản đồng bộ\n\n- Xây dựng, hoàn thiện quy hoạch\r\n\nngành quốc gia, chương trình, đề án, dự án lĩnh vực thủy sản.\n\n- Tập trung các nguồn lực đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng ngành thủy sản đồng bộ, phù hợp quy hoạch, chương trình, đề án lĩnh vực\r\n\nthủy sản, đáp ứng tiêu chí, quy định của Luật Thủy sản, bao gồm: Trung tâm nghề\r\n\ncá lớn, cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá; vùng nuôi trồng thủy sản\r\n\ntập trung, vùng nuôi trồng hải sản trên biển, vùng sản xuất giống thủy sản tập\r\n\ntrung, vùng sản xuất giống nuôi biển; trung tâm giống thủy sản cấp quốc gia, cấp\r\n\nvùng; hoạt động khảo nghiệm kiểm nghiệm, kiểm định nuôi trồng thủy sản; khu bảo\r\n\ntồn biển; nghiên cứu, điều tra, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; cơ sở\r\n\nđóng, sửa tàu cá, sản xuất ngư cụ; trung tâm logistics; hệ thống theo dõi, giám\r\n\nsát hoạt động của tàu cá trên biển; hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\nvề thủy sản; hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường, dịch bệnh trong nuôi trồng\r\n\nthủy sản.\n\n2. Phát triển, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ\n\nKhoa học công nghệ là giải pháp then\r\n\nchốt, quan trọng, quyết định tăng năng suất, giảm giá thành, gia tăng giá trị\r\n\nkhai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản. Tập trung giải quyết những vấn đề\r\n\nsau:\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu\r\n\ntư cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật\r\n\ntiên tiến; xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích các doanh nghiệp\r\n\ntham gia nghiên cứu và chuyển giao công nghệ vào sản xuất.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ tiên tiến trong bảo quản gen, nhân giống thủy sản nhằm bảo tồn và phát triển\r\n\ncác giống loài thủy sản bản địa, đặc hữu, có nguy cơ tuyệt chủng, có giá trị\r\n\nkhoa học, kinh tế cao; điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản, môi trường sống của loài thủy sản, hình thành khu vực cư trú\r\n\nnhân tạo cho loài thủy sản.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ số trong quản lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản, dự báo ngư trường, nguồn lợi, giám sát hoạt động tàu cá;\r\n\ncông nghệ khai thác; quản lý nuôi trồng thủy sản; cơ giới hóa, tự động hóa\r\n\ntrong khai thác; bảo quản sản phẩm sau thu hoạch; xây dựng và hoàn thiện cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủy sản. Ứng dụng sàn giao dịch thương mại điện tử cho các sản phẩm thủy sản.\n\n- Nghiên cứu, cải tiến, ứng dụng công\r\n\nnghệ tiết kiệm nhiên liệu, năng lượng trong hoạt động sản xuất thủy sản.\n\n- Gia hóa, chọn giống các đối tượng nuôi chủ lực (tôm sú, tôm thẻ chân trắng, cá tra,...) đáp ứng nhu cầu\r\n\ngiống có chất lượng cao, sạch bệnh cho phát triển nuôi trồng thủy sản. Nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao, ứng dụng công nghệ sản xuất giống một số đối tượng nuôi đang còn phụ thuộc vào nguồn giống khai thác từ tự nhiên (tôm\r\n\nhùm, nhuyễn thể, cá biển,...).\n\n- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng\r\n\ncông nghệ nuôi trồng thủy sản có năng suất cao, chất lượng, tuần hoàn, tiết kiệm\r\n\nnước, năng lượng, giảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, đặc biệt đối với\r\n\ncác hệ thống nuôi thâm canh, siêu thâm canh, nuôi hữu cơ, sinh thái.\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu, sản xuất các\r\n\nloại thuốc, chế phẩm sinh học phục vụ công tác kiểm soát, khống chế dịch bệnh; ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo trong chuẩn đoán, phòng trị bệnh; giảm,\r\n\nthay thế sử dụng hóa chất, kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản.\n\n- Nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng\r\n\ncông nghệ sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng từ rong, tảo và các\r\n\nloài thủy sản khác.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tái\r\n\nchế, tái sử dụng các phế phụ phẩm từ hoạt động sản xuất thủy sản.\n\n3. Đào tạo phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực\n\n- Đào tạo cán bộ khoa học, kỹ thuật,\r\n\nđặc biệt đối với cán bộ chuyên sâu trong các lĩnh vực về thủy sản (ứng dụng công\r\n\nnghệ số, công nghệ sinh học trong quản lý thủy sản, khai thác nguồn lợi thủy sản,\r\n\nnuôi trồng thủy sản, di truyền, chọn giống, dịch bệnh, dinh dưỡng, môi trường,\r\n\ncông nghệ sơ chế, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch,...).\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực có chuyên môn sâu, kỹ năng cao gồm: Nhân lực cho lĩnh vực\r\n\nbảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy\r\n\nsản.\n\n- Đào tạo cán bộ quản lý thủy sản đáp\r\n\nứng yêu cầu hội nhập quốc tế, có khả năng ứng dụng công nghệ cao trong quản lý,\r\n\nđiều hành. Đào tạo về quản trị doanh nghiệp, thương mại và phát triển thị trường\r\n\ncho các doanh nghiệp thủy sản.\n\n- Thu hút nguồn lực quốc tế trong hợp\r\n\ntác, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành thủy sản.\n\n- Liên kết, kết nối giữa các cơ sở\r\n\nđào tạo, viện nghiên cứu và doanh nghiệp trong đào tạo phát triển nguồn nhân lực\r\n\nđáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.\n\n- Đầu tư, nâng cao năng lực Viện\r\n\nNghiên cứu Hải sản; các Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, II, III; Viện\r\n\nKinh tế và Quy hoạch thủy sản; Khoa thủy sản - Học viện Nông nghiệp Việt Nam;\r\n\nViện Khoa học và Công nghệ khai thác thủy sản - Đại học Nha Trang; Khoa Thủy sản\r\n\n- Đại học Cần Thơ; các Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật và\r\n\nThủy sản,... trở thành các cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ và đào tạo phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực chuyên ngành thủy sản chất lượng cao.\n\n4. Các cơ chế, chính\r\n\nsách\n\nNghiên cứu xây dựng và hoàn thiện một\r\n\nsố cơ chế, chính sách chủ yếu sau:\n\na) Chính sách về đất và mặt nước\n\nChính sách giao, cho thuê, thu hồi,\r\n\ntrưng dụng đất, mặt nước, khu vực biển đã giao để nuôi trồng thủy sản theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Chính sách tài chính và tín dụng\n\n- Ngân sách nhà nước ưu tiên thực hiện\r\n\nđầu tư, hỗ trợ:\n\n+ Phát triển cơ sở hạ tầng ngành thủy\r\n\nsản đồng bộ;\n\n+ Giảm cường lực khai thác thủy sản để\r\n\nbảo vệ, tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản, chuyển đổi nghề từ khai thác\r\n\nthủy sản sang các ngành nghề khác; hỗ trợ ngư dân trong thời gian cấm khai thác\r\n\nthủy sản; tham gia tìm kiếm cứu nạn trên biển, tham gia bảo vệ quốc phòng an\r\n\nninh chủ quyền biển, đảo;\n\n+ Đào tạo, nâng cao năng lực quản lý\r\n\nvà phát triển nguồn nhân lực ngành thủy sản;\n\n+ Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao\r\n\nnhằm nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch,\r\n\ngiảm giá thành sản xuất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu;\n\n+ Hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng tham gia quản lý, bảo vệ, phát\r\n\ntriển nguồn lợi thủy sản;\n\n+ Hỗ trợ, khuyến khích phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sản trên biển.\n\n- Thực hiện có hiệu quả chính sách ưu\r\n\nđãi thuế, phí đối với các hoạt động trong các lĩnh vực của ngành thủy sản nhằm\r\n\ntạo điều kiện phát triển thủy sản thành ngành kinh tế quan trọng của quốc gia.\n\n- Tín dụng đầu tư phát triển: Các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia hoạt động trong lĩnh vực thủy sản được vay vốn tín dụng\r\n\nđầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả\r\n\nchính sách bảo hiểm, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí mua bảo hiểm cho tàu cá\r\n\nvà thuyền viên; người lao động và cơ sở nuôi trồng thủy sản trên biến.\n\nc) Chính sách thương mại\n\n- Nhập khẩu nguyên liệu thủy sản và\r\n\nthiết lập hàng rào kỹ thuật phù hợp với quy định quốc tế nhằm bảo vệ sản xuất\r\n\nthủy sản trong nước.\n\n- Tổ chức lại hệ thống tiêu thụ sản\r\n\nphẩm thủy sản gắn với các chuỗi liên kết, đảm bảo truy xuất nguồn gốc, phù hợp\r\n\nvới yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\n- Khuyến khích đầu tư, xây dựng trung\r\n\ntâm đấu giá, sàn giao dịch thương mại điện tử nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm\r\n\nthủy sản.\n\n5. Thị trường, hội\r\n\nnhập quốc tế\n\na) Thị trường và xúc tiến thương mại\n\n- Tăng cường hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, phát triển thị trường tại các nước, khu vực đã và đang ký kết các\r\n\nHiệp định thương mại tự do; phát triển mở rộng các thị trường trọng điểm và tiềm\r\n\nnăng.\n\n- Nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận\r\n\nthông tin thị trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và\r\n\ncác bên có liên quan. Có chính sách chủ động tạo nguồn lực cho các Hiệp hội ngành\r\n\nhàng xây dựng, phát triển thị trường, xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm thủy\r\n\nsản.\n\n- Phát triển, mở rộng thị trường nội\r\n\nđịa, đa dạng sản phẩm chế biến từ các đối tượng nuôi truyền thống, đối tượng mới;\r\n\nđặc biệt chú trọng giới thiệu, quảng bá, hướng dẫn tiêu dùng các sản phẩm thủy\r\n\nsản tới các đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, khu tập trung dân cư.\n\n- Xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng sản phẩm, ưu tiên cho những sản phẩm thủy sản chủ lực, đáp ứng yêu cầu\r\n\nvề chất lượng, mẫu mã và quy cách sản phẩm thủy sản của các thị trường tiêu thụ.\n\n- Xây dựng định hướng, kế hoạch xuất\r\n\nkhẩu cụ thể đối với sản phẩm thủy sản tương ứng với từng thị trường mục tiêu, để\r\n\ncó phương án tiếp cận phát triển phù hợp, đồng thời phân bổ nguồn lực hợp lý,\r\n\nkhai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế.\n\n- Thúc đẩy quá\r\n\ntrình đàm phán mở cửa thị trường, tháo gỡ rào cản cho các sản phẩm thủy sản Việt\r\n\nNam tại các thị trường nhập khẩu.\n\nb) Hội nhập quốc tế\n\n- Rà soát các cơ chế, chính sách phát\r\n\ntriển sản xuất thủy sản phù hợp các quy định của Luật Thủy sản 2017, các Hiệp định\r\n\nthương mại tự do và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên; triển khai\r\n\nthực hiện hiệu quả các Hiệp định, Thỏa thuận.\n\n- Thiết lập, duy trì đường dây nóng với\r\n\ncác nước trong khu vực, các tổ chức quốc tế nhằm giải quyết các tranh chấp\r\n\ntrong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản; ứng phó với biến đổi khí hậu, tìm\r\n\nkiếm cứu nạn, cứu hộ, đảm bảo an toàn cho ngư dân khai thác trên biển.\n\n- Phát triển các hình thức hợp tác,\r\n\nliên doanh trong các lĩnh vực sản xuất trang thiết bị, ngư cụ, thức ăn, giống,\r\n\nnuôi trồng thủy sản với các nước trong khu vực và quốc tế. Hợp tác với các tổ\r\n\nchức quản lý nghề cá khu vực, thăm dò khai thác nguồn lợi thủy sản vùng biển\r\n\nsâu, hợp tác khai thác viễn dương.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế trong\r\n\nđào tạo cán bộ có trình độ cao cho ngành thủy sản, trong ứng dụng công nghệ mới,\r\n\ncông nghệ cao, công nghệ sản xuất giống sạch bệnh, lai tạo giống mới, công nghệ\r\n\nnuôi biển, nuôi công nghiệp, sản xuất thức ăn thủy sản, chế phẩm sinh học, thuốc\r\n\nphòng trị bệnh cho thủy sản, xử lý chất thải, cải tạo môi trường và phòng ngừa\r\n\ndịch bệnh.\n\n6. Nâng cao năng lực\r\n\nchế biến thủy sản\n\n- Đổi mới thiết bị, công nghệ, đầu\r\n\ntư, nâng cấp các nhà máy chế biến thủy sản để tăng năng suất, giảm chi phí sản\r\n\nxuất, bảo vệ môi trường. Đẩy mạnh ứng dụng chương trình quản lý chất lượng,\r\n\ncông nghệ thông tin. Phát triển các sản phẩm mới, sản phẩm giá trị cao, có hoạt\r\n\ntính sinh học từ nguyên liệu thủy sản và phụ phẩm thủy sản.\n\n- Đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm\r\n\nvà bảo vệ môi trường đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định trong nước và\r\n\nquốc tế về chất lượng, an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, trách nhiệm xã hội\r\n\nvà phát triển bền vững.\n\n- Nâng cao tỷ trọng sản phẩm chế biến\r\n\ncó chất lượng, sức cạnh tranh cao phục vụ tiêu thụ trong nước và xuất khẩu;\r\n\nchuyển dịch hợp lý cơ cấu sản phẩm theo hướng nâng cao tỷ trọng các sản phẩm chế biến sâu, có giá trị gia tăng cao. Đẩy mạnh xây dựng các mô hình\r\n\nphát triển sản phẩm thủy đặc sản, truyền thống, theo chuỗi\r\n\nliên kết, gắn với hoàn thiện công nghệ, nâng cấp chất lượng, an toàn thực phẩm, cải tiến mẫu mã sản phẩm, thực hiện đăng ký\r\n\nnhãn hiệu gắn với tên địa danh.\n\n- Xây dựng được một số thương hiệu\r\n\ncho nhóm sản phẩm thủy sản Việt Nam như: Tôm nước lợ, cá da trơn, cá ngừ, nhuyễn\r\n\nthể,...\n\n- Hình thành một số tập đoàn, khu\r\n\ncông nghiệp chế biến thủy sản lớn gắn với vùng nguyên liệu. Tổ chức xây dựng hệ thống logistics kết nối chặt chẽ giữa người sản xuất,\r\n\nthu gom, chế biến với nhà phân phối thủy sản.\n\n- Mở rộng thị trường nhập khẩu nguyên\r\n\nliệu hợp pháp, ổn định về số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu chế biến\r\n\nphục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.\n\n7. Nâng cao năng lực\r\n\nphòng, chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường\n\n- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận\r\n\nthức của nông dân, ngư dân trong công tác bảo vệ môi trường, phòng trừ dịch bệnh\r\n\ntrong nuôi trồng thủy sản,...\n\n- Triển khai có hiệu quả việc xây dựng\r\n\nbản đồ dịch tễ nhằm kiểm soát các loại dịch bệnh nguy hiểm và dịch bệnh trên thủy\r\n\nsản, chủ động khoanh vùng và dập dịch bệnh trong công tác phòng, chống dịch bệnh.\r\n\nDuy trì, giữ vững diện tích, tối ưu sức sản xuất các vùng nuôi sinh thái, phát\r\n\ntriển diện tích, đối tượng nuôi trồng thủy sản hữu cơ.\n\n- Áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến,\r\n\nthân thiện với môi trường để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong quá trình sản xuất thủy sản. Có biện pháp quản lý, khuyến khích nghiên cứu,\r\n\nứng dụng công nghệ tái chế các phế phụ phẩm từ hoạt động sản xuất thủy sản.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát và tổ chức quản lý, giám sát cộng đồng để quản lý môi trường và áp dụng\r\n\ncác hình thức xử phạt nghiêm đối với các cơ sở sản xuất không tuân thủ quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Đầu tư hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng phục vụ sản xuất, đặc biệt là xử lý chất thải và nước thải trong quá trình\r\n\nsản xuất để bảo đảm tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n8. Tổ chức sản xuất\n\n- Tổ chức liên kết giữa các khâu\r\n\ntrong chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả các\r\n\nlĩnh vực và đối tượng sản phẩm, tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa\r\n\ncác doanh nghiệp, người sản xuất, dịch vụ vật tư đầu vào và các doanh nghiệp chế\r\n\nbiến thủy sản nhằm tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm thủy sản.\n\n- Tổ chức các mô hình sản xuất theo đặc\r\n\nthù từng lĩnh vực trên từng khu vực, từng vùng, miền. Phát triển các mô hình tổ\r\n\nhợp tác, hợp tác xã, đồng quản lý, liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến\r\n\ntiêu thụ với doanh nghiệp và người khai thác, nuôi trồng thủy sản. Xây dựng các\r\n\nvùng nuôi công nghiệp, công nghệ cao sản xuất thủy sản hàng hóa lớn.\n\n- Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật, áp dụng rộng rãi sản xuất an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, cấp mã\r\n\nsố vùng nuôi, gắn với việc truy xuất nguồn gốc, điều kiện an toàn thực phẩm và\r\n\nthực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP).\n\n- Liên kết với các ngành kinh tế khác\r\n\nđảm bảo hài hòa lợi ích giữa các ngành kinh tế trong việc sử dụng tài nguyên,\r\n\nnguồn lực.\n\n- Giảm số lượng tàu cá và sản lượng\r\n\nkhai thác thủy sản để phục hồi nguồn lợi thủy sản. Thành lập các tổ hợp tác, hợp\r\n\ntác xã khai thác thủy sản. Tổ chức thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthủy sản; liên doanh, liên kết giữa doanh nghiệp chế biến tiêu thụ với doanh\r\n\nnghiệp và ngư dân. Tổ chức tốt thông tin liên lạc, cảnh báo thiên tai kịp thời\r\n\ncho ngư dân trên biển, bảo đảm an toàn đi biển, tổ chức ứng cứu kịp thời khi có\r\n\nrủi ro. Giao quyền quản lý, sử dụng vùng nước ven biển cho các tổ chức cộng đồng\r\n\nngư dân thực hiện đồng quản lý, bảo vệ phát triển nguồn lợi thủy sản.\n\n- Tổ chức bảo tồn, khai thác nguồn lợi\r\n\nthủy sản và phát triển nuôi trồng thủy sản gắn kết chặt chẽ, hài hòa lợi ích với\r\n\nphát triển các ngành kinh tế khác như du lịch, năng lượng, giao thông và phát\r\n\ntriển đô thị, công nghiệp,... trong quy hoạch không gian biển, quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội của từng vùng và địa phương.\n\n9. Tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước\n\n- Hoàn thiện hệ thống bộ máy tổ chức\r\n\nquản lý nhà nước chuyên ngành thủy sản, hệ thống tổ chức Kiểm ngư từ trung ương\r\n\nđến địa phương theo hướng tinh gọn, thống nhất, hiệu lực, hiệu quả; đảm bảo thực\r\n\nthi pháp luật thủy sản hiệu quả; tăng cường tuần tra, kiểm tra, kiểm soát hoạt\r\n\nđộng thủy sản, bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với bảo vệ ngư dân và quốc phòng an ninh trên biển,\r\n\nđảo.\n\n- Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý hành chính và quản lý các lĩnh vực\r\n\nsản xuất thủy sản đáp ứng yêu cầu thực tiễn, xu thế phát triển ngành thủy sản\r\n\ntrong thời kỳ hội nhập quốc tế.\n\n- Thực hiện phân cấp và phối hợp giữa\r\n\nchính quyền các cấp trong quản lý nhà nước từ trung ương đến địa phương thống\r\n\nnhất theo hệ thống.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực thi\r\n\ncông vụ của các cơ quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước được\r\n\ngiao và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính trong ngành thủy sản. Tập trung xây dựng hoàn thiện cơ chế, chính sách quản\r\n\nlý ngành, tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thông\r\n\nthoáng, minh bạch, phù hợp thông lệ quốc tế. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức ngành thủy sản.\n\n- Tăng cường các biện pháp quản lý\r\n\nnhà nước về thanh tra, kiểm soát, giám sát: Quản lý tàu cá, lao động khai thác\r\n\nthủy sản, hạn ngạch giấy phép khai thác thủy sản; hoạt động của tàu cá, các quy\r\n\nđịnh về ngư cụ, phân vùng khai thác, khu vực cấm khai thác và cấm khai thác có\r\n\nthời hạn; kiểm soát các giống, loài thủy sản ngoại lai xâm hại, đặc biệt đối với\r\n\ncác loài thủy hải sản làm cảnh; chú trọng quản lý chất lượng giống, thức ăn,\r\n\nthuốc phòng trị bệnh và các chế phẩm sinh học trong nuôi trồng thủy sản; kiểm\r\n\nsoát chất lượng thủy sản theo chuỗi sản phẩm gắn với truy xuất nguồn gốc.\n\n- Kiểm soát tốt các nguồn thải từ\r\n\nkhai thác, nuôi trồng đến chế biến thủy sản, đặc biệt các cơ sở dịch vụ hậu cần\r\n\nnghề cá phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định hiện hành.\n\n- Hoàn thiện hệ thống các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật, quy trình, điều kiện sản xuất, kinh doanh thủy sản làm cơ sở\r\n\nquản lý và xã hội hóa một số khâu trong công tác quản lý nhà nước về thủy sản.\n\n- Tổ chức thực hiện truyền thông,\r\n\ncung cấp thông tin, tài liệu kỹ thuật về tiến bộ khoa học kỹ thuật; tính hợp pháp, an toàn trong nuôi trồng, khai thác, chế biến và tiêu thụ các sản\r\n\nphẩm thủy sản trong nước và quốc tế nhằm giảm thiểu các tác động bất lợi của\r\n\ntruyền thông quốc tế về sản phẩm thủy sản của Việt Nam.\n\nV. CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ\r\n\nÁN ƯU TIÊN\n\n1. Đề án đầu tư,\r\n\nnâng cấp cơ sở hạ tầng nghề cá.\n\n2. Chương trình quốc gia bảo vệ và\r\n\nphát triển nguồn lợi thủy sản.\n\n3. Chương trình quốc gia phát triển\r\n\nkhai thác thủy sản hiệu quả, bền vững.\n\n4. Chương trình quốc gia phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sản.\n\n5. Đề án phát\r\n\ntriển nuôi trồng thủy sản trên biển.\n\n6. Đề án phát triển chế biến và\r\n\nthương mại thủy sản.\n\n7. Đề án phát\r\n\ntriển khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong ngành thủy sản.\n\n8. Đề án đào tạo,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực thủy sản.\n\n9. Đề án nâng\r\n\ncao năng lực quản lý nhà nước về thủy sản.\n\n10. Đề án phát\r\n\ntriển đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n11. Đề án bảo vệ môi trường trong hoạt\r\n\nđộng thủy sản.\n\n(Chi tiết tại phụ lục đính kèm)\n\nVI. NGUỒN VỐN THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng\r\n\nnăm (chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên) theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành; ưu tiên đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng,\r\n\nkhoa học công nghệ, nâng cao năng lực quản lý ngành và đào tạo nguồn nhân lực.\n\n2. Nguồn vốn lồng ghép trong các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác.\n\n3. Nguồn vốn vay ưu đãi, vốn ODA.\n\n4. Nguồn vốn huy động của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; khuyến khích tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và ngoài nước tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng; hoạt động\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng, sản xuất kinh doanh lĩnh vực thủy sản, thị trường tiêu thụ\r\n\nsản phẩm thủy sản và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương thực hiện Chiến lược;\r\n\nxây dựng các chính sách, chương trình, đề án, dự án ưu tiên trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ xem xét, phê duyệt; kiểm tra, giám sát, sơ kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện hàng năm và 05 năm; đề xuất, kiến nghị, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định\r\n\nnhững vấn đề phát sinh, vượt thẩm quyền, bổ sung, điều chỉnh Chiến lược phù hợp\r\n\nvới điều kiện thực tiễn.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoàn\r\n\nthiện các chính sách về đầu tư, tài chính, tín dụng để thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác mục tiêu và nội dung của Chiến lược.\n\n3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế\r\n\nhoạch, tổ chức hội đồng thẩm định tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và công bố\r\n\ntheo quy định; triển khai các giải pháp tăng cường nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ phát triển thủy sản theo định hướng của Chiến lược.\n\n4. Bộ Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn triển khai các chính sách, giải pháp thúc đẩy, phát triển, mở rộng thị\r\n\ntrường, xúc tiến thương mại, giải quyết rào cản thương mại cho sản\r\n\nphẩm thủy sản.\n\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhướng dẫn các địa phương lập phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, bố\r\n\ntrí quỹ đất cho thủy sản, đặc biệt là nuôi biển và chính sách về\r\n\nđất đai cho tổ chức, cá nhân thuê phát triển thủy sản, xây dựng cơ sở chế biến\r\n\nthủy sản và kiểm soát ô nhiễm môi trường trong sản xuất thủy sản.\n\n6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nphối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng\r\n\nvà tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề, chuyển đổi nghề cho ngư dân và\r\n\nchính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho\r\n\ncộng đồng ngư dân thuộc diện chuyển đổi hoặc có nhu cầu chuyển đổi sang lĩnh vực\r\n\nsản xuất kinh doanh khác thuận lợi hơn.\n\n7. Bộ Quốc Phòng, Bộ Công an phối hợp\r\n\nvới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\nven biển trong việc chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và\r\n\nkhông theo quy định, tìm kiếm, cứu hộ cứu nạn và các nhiệm vụ khác theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao.\n\n8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương tổ chức xây dựng và thực hiện Chiến lược phát triển thủy\r\n\nsản phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.\n\n9. Các Hội, Hiệp hội ngành hàng trong\r\n\nngành thủy sản phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tuyên truyền, giáo dục, phổ biến cho cộng đồng doanh nghiệp, ngư dân\r\n\ncác quy định của pháp luật Việt Nam, luật pháp quốc tế, bộ quy tắc ứng xử nghề\r\n\ncá có trách nhiệm; tham gia xây dựng và phản biện các định hướng chiến lược, giải\r\n\npháp, cơ chế, chính sách phát triển thủy sản; tham gia xây dựng thương hiệu sản\r\n\nphẩm thủy sản, hoạt động xúc tiến thương mại, ổn định và mở rộng thị trường\r\n\ntiêu thụ; tổ chức mạng lưới cung cấp thông tin thị trường cho cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp và ngư dân; tham gia đào tạo nghề, chuyển giao công nghệ, tập huấn cho\r\n\nngư dân phát triển sinh kế, chuyển đổi nghề phù hợp; hỗ trợ các tổ chức, cá\r\n\nnhân đầu tư phát triển, tổ chức sản xuất thủy sản theo chuỗi giá trị, có trách\r\n\nnhiệm, chất lượng, hiệu quả và bền vững.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\n quan thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương;\n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng\r\n\n Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Cơ quan trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;\n\n- Lưu: VT, NN (2).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN\r\n\nTHỦY SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\n(Kèm theo Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm\r\n\n2021 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nChương\r\n\n trình, đề án ưu tiên\n\nMục\r\n\n tiêu\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nĐề án đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng\r\n\n nghề cá.\n\nĐầu tư, nâng cấp đồng bộ hệ thống\r\n\n cơ sở hạ tầng và dịch vụ hậu cần thủy sản đáp ứng chuỗi cung ứng thủy sản.\n\n- Đầu tư 5 trung tâm nghề cá lớn tại\r\n\n Hải Phòng, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bà Rịa - Vũng Tàu, Kiên\r\n\n Giang và trung tâm phát triển thủy sản Cần Thơ.\n\n- Đầu tư nâng cấp các cảng cá loại\r\n\n I, loại II, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá theo quy hoạch. Tăng cường\r\n\n cơ giới hóa khâu bốc xếp tại cảng cá.\n\n- Đầu tư cơ sở hạ tầng sản xuất giống,\r\n\n khu nuôi trồng thủy sản công nghiệp tập trung và cơ sở hạ tầng nuôi trồng\r\n\n trên biển.\n\n- Đầu tư, xây dựng hệ thống kho lạnh.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống\r\n\n thông tin thống kê ngành thủy sản.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác bộ, ngành, các địa phương và\r\n\n đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n2\n\nChương trình quốc gia bảo vệ và\r\n\n phát triển nguồn lợi thủy sản.\n\nBảo tồn, bảo vệ, tái tạo nguồn lợi\r\n\n thủy sản nhằm phục hồi nguồn lợi thủy sản, các loài thủy sản có giá trị kinh\r\n\n tế và nghiên cứu khoa học; gắn với quản lý có hiệu quả các hoạt động khai\r\n\n thác thủy sản nhằm phát triển khai thác thủy sản bền vững, giữ gìn tính đa dạng\r\n\n sinh học của tài nguyên sinh vật của Việt Nam.\n\n- Điều tra, đánh giá tổng thể nguồn\r\n\n lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên phạm vi cả nước định kỳ\r\n\n 05 năm; điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm hằng năm; điều tra, đánh giá\r\n\n nguồn lợi thủy sản theo chuyên đề.\n\n- Mở rộng, thành lập mới các khu bảo\r\n\n tồn biển, phục hồi các hệ sinh thái biến, thả rạn nhân tạo, thả giống tái tạo\r\n\n nguồn lợi thủy sản.\n\n- Đầu tư đóng mới (hoặc mua) tàu điều\r\n\n tra, nghiên cứu nguồn lợi hải sản.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\n nguồn lợi thủy sản.\n\n- Thực hiện lưu giữ giống gốc, bảo\r\n\n tồn, khai thác hiệu quả nguồn gen các loài thủy sản bản địa, đặc hữu, có giá trị kinh tế, các loài nguy cấp, quý hiếm.\n\n- Bảo vệ môi trường sống của các\r\n\n loài thủy sản, bổ sung tái tạo nguồn lợi thủy sản.\n\n- Giao quyền quản lý, bảo vệ, khai thác\r\n\n nguồn lợi thủy sản cho tổ chức cộng đồng.\n\n- Triển khai Quỹ Bảo vệ và Phát triển\r\n\n nguồn lợi thủy sản.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n3\n\nChương trình quốc gia phát triển khai\r\n\n thác thủy sản hiệu quả, bền vững.\n\nKhai thác hải sản hiệu quả, bền vững,\r\n\n trách nhiệm phù hợp với khả năng khai thác cho phép của nguồn lợi thủy sản, loại nghề, ngư trường, đa dạng sinh học, môi trường, biến\r\n\n đổi khí hậu góp phần bảo vệ chủ quyền biến, đảo của Tổ quốc.\n\n- Tổ chức lại\r\n\n sản xuất khai thác hải sản trên biển. Xây dựng cơ cấu\r\n\n tàu cá, cơ cấu nghề phù hợp với trữ lượng nguồn lợi thủy sản, các ngư trường.\n\n- Hỗ trợ, chuyển đổi một số nghề\r\n\n khai thác hải sản vùng ven bờ, các nghề khai thác xâm hại, hủy diệt nguồn lợi\r\n\n thủy sản. Cấm, hạn chế khai thác có thời hạn đối với các\r\n\n nghề có mức độ xâm hại cao.\n\n- Bảo đảm an toàn cho người và tàu\r\n\n cá hoạt động trên biển.\n\n- Đầu tư, nâng cấp hệ thống theo\r\n\n dõi, giám sát hoạt động tàu cá trên biển.\n\n- Điều tra, dự báo ngư trường phục\r\n\n vụ khai thác hiệu quả.\n\n- Nâng cao giá trị hải sản khai\r\n\n thác.\n\n- Điều tra, đánh giá đời sống cộng\r\n\n đồng ngư dân, xây dựng giải pháp nhằm nâng cao đời sống gắn với xây dựng nông\r\n\n thôn mới các xã vùng ven biển.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n4\n\nChương trình quốc gia phát triển nuôi trồng thủy sản.\n\nPhát triển nuôi trồng thủy sản theo\r\n\n hướng hiệu quả, bền vững, trách nhiệm.\n\n- Điều tra, khảo sát, đánh giá và\r\n\n xác định các khu vực biển có tiềm năng nuôi biển làm cơ sở cho việc quy hoạch và lồng ghép vào quy hoạch không gian\r\n\n biển chung cho phát triển nuôi biển.\n\n- Phát triển nuôi trồng hải sản trên biển.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy đặc sản\r\n\n nội địa.\n\n- Phát triển nuôi cá nước lạnh.\n\n- Phát triển thủy sản vùng Đồng bằng\r\n\n sông Cửu Long.\n\n- Phát triển nuôi trồng công nghệ\r\n\n cao các đối tượng chủ lực phục vụ xuất khẩu.\n\n- Phát triển giống và nuôi các đối\r\n\n tượng mới có tiềm năng cho nhu cầu trong nước và đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu.\n\n- Phát triển nuôi trồng thủy sinh vật\r\n\n cảnh đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.\n\n- Xây dựng các mô hình nuôi thủy sản\r\n\n hữu cơ phù hợp cho các vùng sinh thái tạo sản phẩm chất lượng cao (nuôi luân\r\n\n canh với trồng lúa và nuôi tôm sinh thái trong rừng ngập mặn).\n\n- Phát triển ngành công nghiệp hỗ\r\n\n trợ nuôi biển, hồ chứa và các thủy vực nội địa khác.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n5\n\nĐề án phát triển nuôi trồng thủy sản trên biển.\n\nPhát triển nuôi trồng thủy sản trên\r\n\n biển, ven biển thành một lĩnh vực sản\r\n\n xuất quy mô hàng hóa, phục vụ xuất khẩu và tiêu thụ nội địa.\n\n- Phát triển sản xuất giống hải sản\r\n\n chất lượng cao phục vụ nuôi biển.\n\n- Phát triển sản\r\n\n xuất thức ăn công nghiệp thay thế sử dụng cá tạp trong nuôi biển.\n\n- Phát triển các hệ thống, công nghệ\r\n\n nuôi các đối tượng nuôi trồng có năng suất, hiệu quả kinh tế, bảo vệ môi trường,\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển hệ thống bảo quản, vận\r\n\n chuyển các sản phẩm từ nuôi trồng thủy sản trên biển để giảm thiểu thất thoát\r\n\n và tăng hiệu quả sản xuất.\n\n- Xây dựng chính sách, tổ chức sản\r\n\n xuất, liên kết trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nuôi biển.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n6\n\nĐề án phát triển chế biến và thương\r\n\n mại thủy sản.\n\nĐa dạng các sản phẩm chế biến thủy\r\n\n sản, nâng cao chất lượng và tỷ trọng các sản phẩm có giá trị gia tăng đáp ứng\r\n\n nhu cầu của thị trường.\n\n- Nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\n ngành chế biến thủy sản xuất khẩu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.\n\n- Nghiên cứu, dự báo, phát triển và\r\n\n mở rộng thị trường, xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu các sản phẩm chủ\r\n\n lực trong ngành thủy sản.\n\n- Đầu tư chế biến các sản phẩm giá\r\n\n trị gia tăng, trong đó chú trọng đến đầu tư chế biến dược phẩm, thực phẩm chức\r\n\n năng có nguồn gốc từ thủy sản.\n\n- Rà soát cơ chế chính sách, hệ thống\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật phát triển chế biến, thương mại thủy sản phù hợp với\r\n\n các định chế quốc tế.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCục Chế biến và Phát triển thị trường\r\n\n nông sản đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n7\n\nĐề án phát triển khoa học, công nghệ\r\n\n và chuyển đổi số trong ngành thủy sản.\n\nPhát triển khoa học công nghệ hiện\r\n\n đại, hiệu quả theo hướng chủ động một số công nghệ nguồn; ứng dụng, chuyển\r\n\n giao khoa học công nghệ tiên tiến. Áp dụng quản lý số dựa trên ứng dụng công\r\n\n nghệ mới (Bigdata), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (iCloud),... nhằm\r\n\n kiểm tra, giám sát và truy nguồn gốc sản phẩm thủy sản hiệu quả và bền vững.\n\n- Nghiên cứu phát triển các giống\r\n\n loài thủy sản bản địa, loài thủy sản đặc hữu, giống tôm\r\n\n bố mẹ, giống nuôi biển.\n\n- Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng\r\n\n các công nghệ nuôi trồng thủy sản tiên tiến.\n\n- Hợp tác, ứng\r\n\n dụng khoa học công nghệ sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng từ\r\n\n nguyên liệu thủy sản.\n\n- Nghiên cứu chủ động sản xuất thức\r\n\n ăn công nghiệp thay thế việc sử dụng cá tạp làm thức ăn trong nuôi thủy sản.\n\n- Phát triển vacxin, phương pháp chuẩn đoán, phòng trị bệnh, giảm, thay thế sử dụng hóa chất\r\n\n kháng sinh trong nuôi trồng thủy sản.\n\n- Ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ trong chế biến các sản phẩm giá trị gia tăng và giảm tổn thất sau thu hoạch.\n\n- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong khai thác, sơ chế và bảo quản sản phẩm\r\n\n trên đội tàu khai thác xa bờ, biển sâu và viễn dương.\n\n- Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, công nghệ số trong các lĩnh vực thủy sản và quản lý thủy\r\n\n sản.\n\n- Đề án nghiên\r\n\n cứu thăm dò nguồn lợi hải sản biển sâu (>200m).\n\n- Xây dựng hệ thống phần mềm nhập\r\n\n liệu, quản lý dữ liệu Online trên hệ thống internet thống nhất từ trung ương\r\n\n xuống địa phương, bảo đảm cơ sở dữ liệu được cập nhật thường xuyên, liên tục\r\n\n theo tháng, quý và theo năm phục vụ công các quản lý và hoạch định các chính\r\n\n sách phát triển thủy sản, giảm sự thống kê chồng chéo theo cách thống kê ghi\r\n\n sổ sách truyền thống hiện nay.\n\n- Đầu tư hệ thống máy móc thiết bị\r\n\n tin học phục vụ lưu trữ và cập nhật dữ liệu số về thủy sản từ trung ương xuống\r\n\n địa phương.\n\n- Hệ thống máy chủ, hệ thống GlS-Viễn\r\n\n thám giám sát hành trình, truy xuất nguồn gốc các dữ liệu số cần phải cụ thể\r\n\n đến tọa độ, đến sự di chuyển trong không gian, phục vụ công tác\r\n\n giám sát, kiểm tra và truy nguồn gốc dữ liệu thủy sản.\n\n- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ thống\r\n\n kê dữ liệu truyền chuyển đổi từ thống kê truyền thống sang thống kê dữ liệu số\r\n\n mới của ngành.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n8\n\nĐề án đào tạo,\r\n\n phát triển nguồn nhân lực thủy sản.\n\nĐào tạo, phát triển nguồn nhân lực\r\n\n thủy sản đáp ứng yêu cầu của ngành trong bối cảnh hội nhập.\n\n- Đào tạo và phát triển nguồn nhân\r\n\n lực các lĩnh vực thủy sản bao gồm: Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, khai thác thủy\r\n\n sản, nuôi trồng thủy sản, chế biến và thương mại thủy sản, đóng sửa tàu cá và\r\n\n dịch vụ hậu cần nghề cá.\n\n- Đào tạo cán bộ chất lượng cao cho\r\n\n các cơ sở giáo dục, nghiên cứu, cơ quan quản lý các cấp và doanh nhân đáp ứng\r\n\n yêu cầu phát triển thủy sản.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường, địa phương và đơn\r\n\n vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n9\n\nĐề án nâng cao\r\n\n năng lực quản lý nhà nước về thủy sản.\n\nNâng cao năng lực quản lý nhà nước\r\n\n về thủy sản đáp ứng yêu cầu của ngành trong bối cảnh hội nhập quốc tế.\n\n- Rà soát chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu\r\n\n tổ chức, nguồn nhân lực các cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản từ Trung\r\n\n ương đến địa phương đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\n- Hoàn thiện hệ thống tổ chức Kiểm\r\n\n ngư từ Trung ương đến địa phương đảm bảo thống nhất, hiệu lực, hiệu quả.\n\n- Rà soát, bổ sung cơ chế chính\r\n\n sách khuyến khích đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thủy sản.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, địa phương và đơn vị có\r\n\n liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n10\n\nĐề án phát triển đồng quản lý trong\r\n\n bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\nPhát triển đồng quản lý trong bảo vệ\r\n\n nguồn lợi thủy sản tại vùng biển ven bờ và các thủy vực nội địa gắn với du lịch\r\n\n sinh thái.\n\n- Điều tra, đánh giá hiệu quả các\r\n\n mô hình đồng quản lý và đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản đã thực\r\n\n hiện theo các quy định mới của Luật Thủy sản 2017, bài học kinh nghiệm gồm:\n\n+ Các mô hình đã được thực hiện với\r\n\n sự hỗ trợ của hợp phần Tăng cường quản lý khai thác thủy sản (SCAFI);\n\n+ Các mô hình đã được thực hiện với\r\n\n sự hỗ trợ của dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững (CRSD);\n\n+ Các mô hình khác đang vận hành.\n\n- Đề xuất sửa\r\n\n đổi, hoàn thiện chính sách liên quan đến đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi\r\n\n thủy sản.\n\n- Đề xuất các\r\n\n giải pháp hỗ trợ thực hiện đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với\r\n\n du lịch sinh thái.\n\n- Hỗ trợ các địa phương xây dựng\r\n\n thí điểm đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản gắn với du lịch sinh\r\n\n thái làm cơ sở để nhân rộng cả nước.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n11\n\nĐề án bảo vệ môi trường trong hoạt\r\n\n động thủy sản.\n\nChủ động kiểm soát, ngăn ngừa ô nhiễm\r\n\n trong các hoạt động sản xuất thủy sản để bảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\n vững ngành thủy sản.\n\n- Điều tra, đánh giá việc bảo vệ\r\n\n môi trường trong các hoạt động sản xuất thủy sản (khai thác, nuôi trồng, chế\r\n\n biến thủy sản và hậu cần dịch vụ).\n\n- Quan trắc môi trường phục vụ quản\r\n\n lý ngành thủy sản (quan trắc đất, nước, trầm tích).\n\n- Kiểm kê, đánh giá nguồn vốn tự\r\n\n nhiên thủy sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Điều tra, đánh giá, kiểm soát nguồn\r\n\n ô nhiễm, chất thải từ các hoạt động sản xuất thủy sản.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quan trắc\r\n\n môi trường phục vụ quản lý ngành thủy sản.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và xây dựng\r\n\n năng lực phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ sự cố môi trường trong ngành thủy sản.\n\n- Thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần\r\n\n hoàn, kinh tế xanh trong sản xuất thủy sản.\n\n- Xây dựng chính sách quy định pháp\r\n\n luật, quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật về bảo vệ môi trường trong hoạt\r\n\n động sản xuất thủy sản.\n\n- Nghiên cứu cơ chế, chính sách\r\n\n khuyến khích khai thác, sử dụng đầu tư, duy trì phát triển\r\n\n nguồn tự nhiên thủy sản; chi trả dịch vụ hệ sinh thái thủy sản tạo nguồn tài\r\n\n chính bền vững cho hoạt động bảo vệ, duy trì, phát triển hệ sinh thái thủy sản.\n\n- Truyền thông, giáo dục môi trường,\r\n\n nâng cao nhận thức, ý thức về bảo vệ môi trường; đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ quản lý về bảo vệ môi trường.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nCác Viện, Trường thủy sản, địa\r\n\n phương và đơn vị có liên quan\n\n2021\r\n\n - 2030\n\n", + "id": 104331 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104332.json b/contexts/context_104332.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7db557ed3327604f4b694a48fb5d50b12fef15a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104332.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-183-TB-UB-cong-tac-cai-tao-thong-nhat-quan-ly-nganh-in-trong-toan-thanh-pho-97642.aspx", + "name": "Thong-bao-183-TB-UB-cong-tac-cai-tao-thong-nhat-quan-ly-nganh-in-trong-toan-thanh-pho-97642", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 183/TB-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 9 năm 1979\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVỀ\r\n\nCÔNG TÁC CẢI TẠO THỐNG NHẤT QUẢN LÝ NGÀNH IN TRONG TOÀN THÀNH PHỐ\n\nCăn cứ công văn số 752/VP8\r\n\nngày 23-2-19079 của Phủ Thủ tướng và Chỉ thị số 058/B-VHTT-CT ngày\r\n\n10-3-1979 cũng như Thông báo số 03/CT-TW-TB ngày 10-3-1979 của Bộ Văn hóa và\r\n\nThông tin về việc hoàn thành cải tạo và tổ chức lại ngành in và cấm tư nhân\r\n\nkhông được kinh doanh ngành in, Ủy ban nhân dân thành phố thông báo : \n\n1. Trong thời hạn 15 ngày kể từ\r\n\nngay công bố thông báo của Ủy ban nhân dân với nội dung dưới đây, tất cả các hộ\r\n\ntư nhân kinh doanh nghề in, kể cả chụp ảnh để chế bản, đúc bản chì, khắc bản in\r\n\ngỗ, đồng, kẽm, .. và các hộ mua bán các loại vật tư ngành in như giấy, mực, bản\r\n\nkẽm, bản nhôm, phim kỹ thuật, hóa chất, .. đều phải ngưng hoạt động và kê khai\r\n\nđầy đủ với Sở Văn hóa và thông tin tất cả các loại phương tiện máy móc, vật tư\r\n\nhiện có. Quá thời hạn quy định, hộ nào không khai trình thì coi như tàng trữ\r\n\ntrái phép phương tiện, vật tư ngành in và bị xử lý theo pháp luật hiện hành. \n\nSở Văn hóa và thông tin có nhiệm\r\n\nvụ tổ chức việc đăng ký, kiểm kê và thu mua tất cả những phương tiện, máy móc,\r\n\nvật tư, phụ tùng ngành in và thanh toán như quy định trong chính sách cải tạo\r\n\ncông thương nghiệp tư doanh của Chính phủ. \n\n2. Những cơ sở in của các tổ\r\n\nchức tôn giáo xử lý theo quyết định của Hội đồng Chính phủ (số 113-CP ngày\r\n\n15-4-1977). \n\n3. Sở Văn hóa và thông tin cùng\r\n\nvới Sở Lao động và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có kế hoạch sắp xếp thu nhận\r\n\ncông nhân, tiểu chủ có tay nghề in vào làm trong các cơ sở quốc doanh, công tư\r\n\nhợp doanh, xí nghiệp in tập thể và chuyển những người không biết nghề in sang\r\n\nlàm nghề khác (phù hợp với khả năng). \n\n4. Sở Văn hóa và thông tin phải\r\n\nquy hoạch tổ chức màng lưới các cơ sở in quốc doanh, công tư hợp doanh, xí\r\n\nnghiệp in tập thể theo hướng tập trung và chuyên môn hóa, chấp hành đúng chủ\r\n\ntrương Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ngành in. \n\nTất cả các cơ sở in của bất cứ\r\n\ncơ quan nào trong thành phố đều phải đăng ký với Sở Văn hóa và thông tin để\r\n\nđược quy hoạch lại, Sở Văn hóa và thông tin có trách nhiệm nghiên cứu và kiến\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân thành phố xét ra quyết định xử lý các nhà in nói trên.\r\n\nKhông cơ quan, cá nhân nào được tự tiện tháo gỡ, di chuyển máy móc in mà không\r\n\ncó quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố. \n\n5. Bộ phận nào có nhu cầu in\r\n\nhàng năm phải gởi kế hoạch cho Sở Văn hóa và thông tin để Sở cân đối, phân bổ\r\n\nchỉ tiêu sản xuất cho các cơ sở in trong thành phố. Trừ việc in những tài liệu\r\n\nđịnh kỳ như báo chí, tập san đã có quy định riêng, các cơ sở in quốc doanh,\r\n\ncông tư hợp doanh, xí nghiệp in tập thể chỉ được phép nhận in theo sự phân phối\r\n\ncủa sở Văn hóa và thông tin (Công ty In). Để đáp ứng nhu cầu bình thường của\r\n\nnhân dân, các cơ sở in được trực tiếp nhận in các loại thiếp như thiếp mời,\r\n\nthiếp cưới, danh thiếp.. Sở Văn hóa và thông tin cần có quy định riêng với các\r\n\ncơ sở để quản lý. \n\n6. Sở Văn hóa và thông tin có\r\n\nnhiệm vụ cùng với Sở Công an và Ủy ban nhân dân các quận, huyện tiến hành tổ\r\n\nchức lại các cơ sở in rô-nê-ô, đánh máy thuê, sao chụp (photocopie) theo các\r\n\nhình thức thích hợp như quyết định của Hội đồng Chính phủ số 113-CP ngày 15-4-1977.\r\n\n7. Ban Cải tạo thành phố, Sở Văn\r\n\nhóa và thông tin, Sở Công an, Ủy ban Kế hoạch, Ủy ban Vật giá, Sở Tài chánh,\r\n\nNgân hàng thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm khẩn trương\r\n\ntổ chức việc thi hành thông báo này. \n\n \n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Chánh\n\n", + "id": 104332 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104333.json b/contexts/context_104333.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a95fb65eaf9c4084408c15b74245064d18b22b30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104333.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-123-HDBT-quy-dinh-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-Bo-Giao-duc-43708.aspx", + "name": "Nghi-dinh-123-HDBT-quy-dinh-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-Bo-Giao-duc-43708", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 123-HĐBT\nHà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 1985\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 123-HĐBT NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 1985 VỀ VIỆC QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY BỘ GIÁO DỤC\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ và Nghị định số 150-HĐBT ngày 13-12-1983 của Hội đồng Bộ trưởng; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. - Bộ Giáo dục là cơ quan của Hội đồng Bộ trưởng chịu trách nhiệm quản lý thống nhất sự nghiệp giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trong cả nước nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ đồng thời bồi dưỡng văn hoá phổ thông cho cán bộ và nhân dân lao động theo đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội và củng cố quốc phòng.\n\nĐiều 2. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Giáo dục:\n1. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định các chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ, chính sách, chế độ, tổ chức và quản lý đối với các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.\nHướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện các quyết định ấy.\n2. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên, tổ chức thực hiện quy hoạch và kế hoạch đã được duyệt.\n3. Trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành hoặc trong phạm vi quy định của Nhà nước, liên Bộ ban hành hoặc trực tiếp ban hành các quy chế, chế độ về chuyên môn, các tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật và các chế độ chính sách áp dụng cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; tổ chức thực hiện các quy chế, chế độ ấy.\n4. Xây dựng chương trình, biên soạn và phát hành sách giáo khoa, sách hướng dẫn và các sách khác cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên; chỉ đạo thực hiện thống nhất toàn ngành.\n5. Tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật của trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên nhằm từng bước xây dựng khoa học giáo dục Việt Nam, bảo đảm cho mọi quyết định có căn cứ khoa học đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo.\n6. Tổ chức việc đào tạo các loại giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ, đồng thời hướng dẫn chỉ đạo các trường cao đẳng sư phạm, các trường trung học sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên của địa phương.\nHướng dẫn và chỉ đạo công tác tuyển sinh, công tác giáo dục và quản lý học sinh trong các trường sư phạm.\n7. Chỉ đạo việc xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học. Tổ chức sản xuất và phân phối đồ dùng dạy học, các phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy và học cho các trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên.\n8. Trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định hệ thống tổ chức của ngành giáo dục; cơ cấu tổ chức và định mức biên chế cho mỗi loại hình trường phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá, sư phạm, trường bồi dưỡng; hệ thống chức danh tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức của ngành.\nQuản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, ngân sách, vật tư, tài sản và tài chính của bộ và các đơn vị trực thuộc bộ\n9. Căn cứ vào kế hoạch hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học và kỹ thuật với nước ngoài đã được nhà nước phê chuẩn, tổ chức việc đàm phán, ký kết và thực hiện các Hiệp định, Nghị định thư, kế hoạch hợp tác với các nước về công tác giáo dục.\n10. Kiểm tra và thanh tra việc thực hiện kế hoạch giáo dục phổ thông, mẫu giáo, bổ túc văn hoá và sư phạm, việc chấp hành các Nghị quyết của Đảng, các chủ trương chính sách, chế độ của Nhà nước và các văn bản quy định của Bộ giáo dục về công tác giáo dục ở các ngành, các cấp, các địa phương và các trường học trong cả nước.\n11. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, công đoàn giáo dục Việt Nam, các Bộ, ngành, các đoàn thể có liên quan trong việc tổ chức các hình thức giáo dục chính trị, đạo đức, giáo dục lao động sản xuất, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp nhằm làm tốt công tác đào tạo thế hệ trẻ.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm trước Hội đồng Bộ trưởng về lãnh đạo và quản lý công tác giáo dục trong cả nước.\nGiúp việc Bộ trưởng có các Thứ trưởng được phân công phụ trách một số mặt công tác của Bộ. Trong các Thứ trưởng có một Thứ trưởng thứ nhất.\n\nĐiều 4. - Bộ máy của Bộ Giáo dục gồm có:\n1. Các tổ chức quản lý nhà nước\nVăn phòng,\nVụ Kế hoạch - tài vụ,\nVụ Tổ chức cán bộ,\nVụ Lao động tiền lương,\nVụ Khoa học kỹ thuật,\nVụ Hợp tác quốc tế,\nBan thanh tra,\nVụ các trường phổ thông cơ sở,\nVụ các trường phổ thông trung học,\nVụ Giáo dục chính trị,\nVụ Giáo dục hướng nghiệp,\nVụ I,\nVụ bổ túc văn hoá,\nVụ mẫu giáo,\nVụ cơ sở vật chất và thiết bị trường học,\nCục các trường sư phạm,\nCục I.\n2. Các tổ chức nghiên cứu khoa học và các trường.\na. Viện khoa học giáo dục (có vị trí tương đương Tổng cục trong Bộ) do một Thứ trưởng làm Viện trưởng, gồm các viện:\nViện tâm sinh lý học lứa tuổi,\nViện giáo dục học,\nViện nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông,\nTạp chí nghiên cứu khoa học giáo dục và các tổ chức nghiên cứu khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục quyết định.\nb. Các trường đại học sư phạm, cao đẳng sư phạm, trung học sư phạm và các trường khác trực thuộc Bộ Giáo dục.\n3. Các tổ chức sản xuất kinh doanh.\na. Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học (trên cơ sở Cục xuất bản và Công ty thiết bị trường học sát nhập lại). Tổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học là đơn vị hạch toán kinh tế theo phương thức liên hiệp các xí nghiệp.\nTổng công ty cơ sở vật chất và thiết bị trường học gồm có các đơn vị trực thuộc:\nNhà máy in sách giáo khoa Đông Anh tại Hà Nội.\nNhà máy in Diên Hồng tại Hà Nội.\nXí nghiệp in sách giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh.\nXí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 1 tại Hà Nội.\nXí nghiệp đồ dùng dậy học Trung ương số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh\nXưởng phim giáo khoa tại thành phố Hồ Chí Minh\nCông ty sách và thiết bị số 1 tại Hà nội\nCông ty sách và thiết bị số 2 tại thành phố Hồ Chí Minh (gồm chi nhánh công ty thiết bị trường học và chi nhánh cục xuất bản tại thành phố Hồ Chí Minh sát nhập lại).\nCông ty vật tư (có trạm vật tư đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).\nb. Nhà xuất bản giáo dục (có chi nhánh đặt tại thành phố Hồ Chí Minh).\nc. Báo Người giáo viên nhân dân.\n\nĐiều 5. - Bộ trưởng Bộ Giáo dục quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ theo nguyên tắc gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.\n\nĐiều 6. - Hệ thống tổ chức quản lý giáo dục ở địa phương gồm có:\nSở giáo dục ở cấp tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương.\nPhòng giáo dục ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nĐiều 7. - Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ban hành, nay bãi bỏ những quy định trước đây trái với Nghị định này.\n\nĐiều 8. - Bộ trưởng Tổng cục Thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục, thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nTố Hữu\n(Đã ký)", + "id": 104333 +} diff --git a/contexts/context_104334.json b/contexts/context_104334.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3bdd6d5ea5a10b53f8ec929691a122e6e7ca8a21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104334.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Vinh-Long-317114.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2016-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Xay-dung-Vinh-Long-317114", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2016/QĐ-UBND \n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 12 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nSỞ XÂY DỰNG TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương,\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n08/9/2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP , ngày\r\n\n20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2015/TTLT-BXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 261/TTr-SNV ngày 27/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nVị trí và chức năng\n\n1. Sở Xây dựng là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Quy hoạch xây dựng và kiến\r\n\ntrúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước\r\n\nđô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn\r\n\nthông thường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở\r\n\nsản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản\r\n\nlý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị,\r\n\nkhông bao gồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; về\r\n\ncác dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, các văn bản quy định\r\n\nviệc phân công, phân cấp và ủy quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở\r\n\nthuộc phạm vi trách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng\r\n\nnăm, các chương trình, dự án trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở được Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Dự thảo chương trình, biện\r\n\npháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với mục tiêu và\r\n\nnội dung chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\nd) Dự thảo các văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó của các đơn vị trực thuộc Sở; cấp\r\n\ntrưởng, cấp phó của Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện sau khi phối hợp, thống nhất với các Sở quản lý ngành, lĩnh\r\n\nvực liên quan.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách,\r\n\ntổ chức lại, giải thể các đơn vị trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn, tiêu\r\n\nchuẩn, các quy hoạch phát triển, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvà thông tin về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở.\n\n4. Về quy hoạch xây dựng, kiến trúc (gồm: Quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn, quy hoạch xây dựng\r\n\ncác khu chức năng đặc thù; thiết kế đô thị, quản lý không gian, kiến trúc, cảnh\r\n\nquan đô thị):\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, các quy định về lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt các loại đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\n\nb) Tổ chức lập, thẩm định\r\n\nquy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong việc lập, thẩm định các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành;\n\nc) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt hoặc để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê\r\n\nduyệt các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc tổ chức lập các\r\n\nđồ án quy hoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện trong việc tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng xã và quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn xã theo phân cấp;\n\ne) Quản lý và tổ chức thực\r\n\nhiện các quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp,\r\n\nbao gồm: Tổ chức công bố, công khai các quy hoạch xây dựng; quản lý hồ sơ các mốc\r\n\ngiới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; cấp giấy phép quy hoạch, cấp chứng chỉ\r\n\nquy hoạch xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch, kiến trúc;\n\ng) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về điều kiện hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư quy hoạch đô thị, điều kiện\r\n\nnăng lực của các cá nhân và tổ chức tham gia thiết kế quy hoạch xây dựng hạng\r\n\nII và hạng III; về thi tuyển ý tưởng quy hoạch; thi tuyển, tuyển chọn phương án\r\n\nthiết kế kiến trúc công trình trên địa bàn tỉnh;\n\nh) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về quy hoạch xây\r\n\ndựng, kiến trúc trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Về hoạt động đầu tư xây dựng:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án\r\n\nđầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công,\r\n\nnghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành\r\n\nxây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; quản lý chi\r\n\nphí đầu tư xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức,\r\n\ncá nhân và cấp phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;\n\nb) Tổ chức thẩm định dự án đầu\r\n\ntư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng theo phân cấp; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra công tác thẩm định, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự\r\n\ntoán xây dựng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra công tác lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrong hoạt động đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nđối với hoạt động của các Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập;\n\nđ) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tổ chức thực hiện việc\r\n\ngiám định chất lượng công trình xây dựng, giám định sự cố công trình xây dựng\r\n\ntheo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, tổng hợp và báo\r\n\ncáo cấp có thẩm quyền tình hình sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định;\n\ng) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí đầu tư\r\n\nxây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; tổ chức lập để Ủy ban nhân dân tỉnh công\r\n\nbố hoặc Sở công bố theo phân cấp: Các tập đơn giá xây dựng, đơn giá nhân công,\r\n\ngiá ca máy và thiết bị xây dựng, giá vật liệu xây dựng, giá khảo sát xây dựng,\r\n\ngiá thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng, định mức dự toán các công việc đặc\r\n\nthù thuộc các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh chưa có trong danh mục định\r\n\nmức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nhướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các định mức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá\r\n\nxây dựng, suất vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách của địa phương;\n\nh) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp,\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn, thu hồi giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp;\n\ni) Cấp, điều chỉnh, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại\r\n\nđịa bàn tỉnh theo phân cấp;\n\nk) Cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ\r\n\nchức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về điều kiện năng lực hành nghề xây dựng của cá nhân và\r\n\nđiều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tham gia hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng trên địa bàn tỉnh. Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành\r\n\nnghề đối với cá nhân, chứng chỉ năng lực đối với tổ chức tham gia hoạt động xây\r\n\ndựng theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc cấp,\r\n\ncấp lại, thu hồi và quản lý các loại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nl) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung\r\n\ncấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng\r\n\ncó trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động\r\n\nxây dựng tại địa bàn tỉnh);\n\nm) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh\r\n\ngiá việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi\r\n\ncông xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh; kiểm tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về an toàn đối với máy, thiết bị, vật tư xây dựng có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn lao động trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan xử lý vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động, môi trường trong thi công\r\n\nxây dựng công trình; hướng dẫn giải quyết sự cố mất an toàn kỹ thuật trong thi\r\n\ncông xây dựng công trình theo quy định của pháp luật;\n\nn) Theo dõi, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n6. Về phát triển đô thị:\n\na) Tổ chức lập các loại quy hoạch theo quy định,\r\n\nchương trình phát triển đô thị toàn tỉnh và cho từng đô thị trên địa bàn tỉnh,\r\n\nđảm bảo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị\r\n\nquốc gia, chương trình phát triển đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng liên\r\n\ntỉnh, vùng tỉnh, quy hoạch chung đô thị đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\r\n\nxác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ\r\n\ntiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu\r\n\nhút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ,\r\n\ncác khu đô thị mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình đô thị hóa, các\r\n\nmô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực\r\n\nphát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt,\r\n\nban hành;\n\nc) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư\r\n\nphát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo sự phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (như: Các chương trình nâng cấp đô thị; chương trình phát triển\r\n\nđô thị; đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu; kế\r\n\nhoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh; các dự án cải thiện môi trường đô\r\n\nthị, nâng cao năng lực quản lý đô thị; các dự án đầu tư phát triển đô thị);\n\nd) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị\r\n\nhàng năm theo các tiêu chí đã được Chính phủ quy định theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công; thẩm định Đề án đề nghị công nhận đô thị loại V trên địa bàn tỉnh\r\n\nđể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây\r\n\ndựng;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng,\r\n\nphát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế\r\n\nhoạch đã được phê duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu\r\n\ntư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nhướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;\n\ne) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô\r\n\nthị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước\r\n\ncho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn tỉnh theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình\r\n\nphát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Về hạ tầng kỹ thuật đô thị\r\n\nvà khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, bao gồm: cấp nước, thoát nước\r\n\nđô thị và khu công nghiệp; quản lý chất thải rắn thông thường tại đô thị, khu\r\n\ncông nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô\r\n\nthị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị:\n\na) Về cấp nước, thoát nước\r\n\nđô thị và khu công nghiệp:\n\nXây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế\r\n\nchính sách phát triển hệ thống cấp nước, thoát nước và xử lý nước thải trên địa\r\n\nbàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nsau khi được phê duyệt.\n\nTổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các\r\n\ncơ quan liên quan về quy hoạch cấp nước, thoát nước trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvăn bản thẩm tra hoặc văn bản góp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng công trình cấp\r\n\nnước, thoát nước thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển cấp nước, thoát nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và quản lý\r\n\nviệc thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình, các mô hình công nghệ, mô\r\n\nhình quản lý hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với đặc điểm và quy mô đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp; hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì hệ thống cấp nước, thoát\r\n\nnước trong đô thị và khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Về quản lý chất thải rắn\r\n\nthông thường:\n\nXây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế\r\n\nchính sách khuyến khích đầu tư quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi\r\n\nđược phê duyệt.\n\nTổ chức lập, thẩm định, lấy ý kiến Bộ Xây dựng và các\r\n\ncơ quan liên quan về quy hoạch xử lý chất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc lập, triển khai và\r\n\nquản lý quy hoạch xử lý chất thải rắn.\n\nTổ chức lập, thẩm định quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý\r\n\nchất thải rắn theo quy định trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện.\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác\r\n\ncác nguồn lực để phát triển quy hoạch xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc đóng\r\n\ngóp ý kiến đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải rắn thuộc thẩm\r\n\nquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt.\n\nc) Về chiếu sáng đô thị, cây\r\n\nxanh đô thị:\n\nXây dựng kế hoạch, chương trình và các cơ chế chính\r\n\nsách khuyến khích phát triển chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị trên địa bàn\r\n\ntỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hướng dẫn việc thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt.\n\nTổ chức lập, thẩm định quy\r\n\nhoạch chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nđối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề\r\n\nnghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với quy hoạch chiếu sáng đô thị đối với những\r\n\nquy hoạch cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chiếu sáng đô thị, quản lý cây\r\n\nxanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\nHướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\r\n\nTổ chức lập, thẩm định về quy hoạch cây xanh đô thị theo phân công của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc cấp\r\n\ngiấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và lập danh mục cây trồng, cây cần bảo\r\n\ntồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo phân cấp.\n\nd) Về quản lý nghĩa trang\r\n\n(trừ nghĩa trang liệt sĩ):\n\nXây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình và các cơ chế chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở\r\n\nhỏa táng trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quy hoạch và các hoạt động xây\r\n\ndựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang.\n\nTổ chức lập, thẩm định, lấy\r\n\ný kiến Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan về quy hoạch nghĩa trang trên địa\r\n\nbàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định đối với những quy\r\n\nhoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai\r\n\nthác các nguồn lực để tham gia trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và sử dụng\r\n\nnghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản thẩm tra hoặc văn bản\r\n\ngóp ý kiến về dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện sau khi được phê duyệt.\n\nđ) Về kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đô thị:\n\nTổ chức lập, thẩm định quy hoạch giao thông đô thị\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với những quy hoạch thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề nghị Bộ Xây dựng đóng góp ý kiến đối với\r\n\nnhững quy hoạch giao thông đô thị cần lấy ý kiến theo quy định của pháp luật;\r\n\nhướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch giao thông đô thị và nội\r\n\ndung quy hoạch giao thông trong đồ án quy hoạch đô thị; kiểm tra việc xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đô thị theo quy hoạch đô thị và quy hoạch giao thông\r\n\nđô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\ne) Về quản lý xây dựng ngầm\r\n\nđô thị:\n\nXây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình và cơ chế chính sách khuyến khích phát triển xây dựng ngầm đô thị trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê\r\n\nduyệt.\n\nHướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý thực hiện quy hoạch không gian xây dựng ngầm đô thị; trình cấp có thẩm\r\n\nquyền ban hành các quy định về quản lý xây dựng, khai thác công trình ngầm và\r\n\ncông tác hạ ngầm các đường dây, đường cáp trong đô thị; hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nsau khi được phê duyệt; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về công trình ngầm đô\r\n\nthị.\n\ng) Về quản lý sử dụng chung\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:\n\nHướng dẫn, kiểm tra công tác lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nquy hoạch đô thị có liên quan đến việc xác định công trình hạ tầng kỹ thuật sử\r\n\ndụng chung.\n\nXây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định\r\n\nvề sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng\r\n\nchung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sau khi được phê duyệt.\n\nh) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch\r\n\nvụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; tổ chức lập để Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức dự toán các dịch vụ hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trên địa bàn tỉnh mà chưa có trong các định mức dự toán do Bộ Xây dựng\r\n\ncông bố, hoặc đã có nhưng không phù hợp với quy trình kỹ thuật và điều kiện cụ\r\n\nthể của tỉnh; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng\r\n\nhoặc vận dụng các định mức, đơn giá về dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà giá dự toán chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách\r\n\ncủa địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\ni) Xây dựng và quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu về hạ tầng kỹ thuật:\n\nLập báo cáo về tình hình phát triển hạ tầng kỹ thuật\r\n\nbao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt\r\n\nquy hoạch và phát triển quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự\r\n\nán đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật tại địa bàn tỉnh, quản lý\r\n\ngiá các dịch vụ liên quan đến hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\ncủa Sở.\n\n8. Về nhà ở:\n\na) Nghiên cứu xây dựng để trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định ban hành chương trình, kế hoạch\r\n\nphát triển nhà ở của tỉnh, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói\r\n\nchung và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng\r\n\nxã hội gặp khó khăn về nhà ở; tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền quyết định phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan:\n\nHướng dẫn việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án\r\n\nphát triển nhà ở, thẩm định các dự án phát triển nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchấp thuận hoặc quyết định đầu tư; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển\r\n\nnhà ở thương mại và nhà ở xã hội để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền;\n\nXây dựng các cơ chế, chính sách về phát triển và quản\r\n\nlý nhà ở phù hợp với điều kiện cụ thể của tỉnh để trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, ban hành theo thẩm quyền; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai\r\n\nthực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nc) Tổ chức việc thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê\r\n\nmua nhà ở xã hội đối với các dự án phát triển nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn\r\n\ntỉnh; xây dựng khung giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do các hộ gia\r\n\nđình, cá nhân tự xây dựng, giá dịch vụ quản lý, vận hành nhà ở xã hội theo sự\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở xã hội hàng năm,\r\n\n05 (năm) năm được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách địa phương hoặc bằng\r\n\nnguồn vốn xã hội hóa để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, phê duyệt; hướng dẫn thực hiện việc quản lý, sử dụng nguồn vốn đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở xã hội từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội trong quy hoạch chung, quy hoạch\r\n\nphân khu, quy hoạch chi tiết đô thị của tỉnh; trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định thu hồi quỹ đất thuộc các dự án phát triển nhà ở thương mại,\r\n\nkhu đô thị mới đã giao cho các chủ đầu tư, nhưng không triển khai hoặc triển\r\n\nkhai chậm so với tiến độ đã được phê duyệt, quỹ đất 20% dành để xây dựng nhà ở\r\n\nxã hội trong các dự án phát triển nhà ở thương mại, khu đô thị mới nhưng chưa sử\r\n\ndụng để giao cho các chủ đầu tư có nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội;\n\ne) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế\r\n\nhoạch phát triển quỹ nhà ở công vụ do tỉnh quản lý (bao gồm nhu cầu đất đai và\r\n\nvốn đầu tư xây dựng) theo quy định về tiêu chuẩn diện tích nhà ở công vụ do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ ban hành;\n\ng) Xây dựng, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quy định và công khai các tiêu chuẩn, đối tượng và điều kiện được\r\n\nmua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, thuê nhà ở công vụ, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh; ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ; khung giá\r\n\ncho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản\r\n\ncủa Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;\n\nh) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nphân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo\r\n\nhành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;\n\nk) Tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật của Nhà\r\n\nnước về phát triển và quản lý nhà ở; thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các\r\n\nđối tượng xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;\n\nl) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát\r\n\ntriển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm hoặc theo yêu\r\n\ncầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo\r\n\nChính phủ;\n\nm) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà\r\n\nở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ\r\n\nliệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Về công sở:\n\na) Tổ chức lập, thẩm định quy hoạch phát triển hệ thống\r\n\ncông sở các cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập trên\r\n\nđịa bàn tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn\r\n\nxây dựng công sở, trụ sở làm việc; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế\r\n\nmẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì\r\n\ncông sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi\r\n\nmục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về công\r\n\nsở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và\r\n\ncung cấp thông tin về công sở thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Về thị trường bất động sản:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển và quản lý thị trường bất động sản; các giải pháp nhằm\r\n\nminh bạch hóa hoạt động giao dịch, kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;\n\nb) Thực hiện các chính sách, giải pháp điều tiết và\r\n\nbình ổn thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nđiều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà\r\n\nở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động\r\n\nsản khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào\r\n\nkinh doanh;\n\nd) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền;\r\n\nhướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê,\r\n\ncho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;\n\nđ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về\r\n\nmôi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện\r\n\nviệc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Theo dõi, tổng hợp tình hình, tổ chức xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin về thị trường bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản,\r\n\nkinh doanh dịch vụ bất động sản trên địa bàn tỉnh; định kỳ báo cáo tháng, quý,\r\n\n6 tháng, năm về Bộ Xây dựng để Bộ Xây dựng báo cáo theo chỉ đạo của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n11. Về vật liệu xây dựng:\n\na) Tổ chức lập, thẩm định các quy hoạch phát triển vật\r\n\nliệu xây dựng; quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thông thường của tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển vật\r\n\nliệu xây dựng quốc gia, quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chủ yếu; quản lý\r\n\nvà tổ chức thực hiện quy hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản\r\n\nxuất xi măng; quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng quốc gia, quy hoạch\r\n\nphát triển vật liệu xây dựng chủ yếu đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về:\r\n\nCông nghệ khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản\r\n\nxuất xi măng; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng sản phẩm vật liệu\r\n\nxây dựng;\n\nd) Tổ chức thẩm định các dự án đầu tư khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng theo phân cấp\r\n\ncủa Chính phủ và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong các hoạt động:\r\n\nKhai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi\r\n\nmăng; sản xuất vật liệu xây dựng;\n\ne) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh\r\n\nvật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Kiểm tra chất lượng các sản phẩm, hàng hóa vật liệu\r\n\nxây dựng được sản xuất, lưu thông và đưa vào sử dụng trong các công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nh) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế\r\n\nbiến khoáng sản làm vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng, tình hình\r\n\nsản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức dịch\r\n\nvụ công trong các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý, chỉ đạo hoạt động và việc\r\n\nthực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tổ chức sự nghiệp công\r\n\nlập trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.\n\n13. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nđối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra hoạt động của các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh\r\n\nvực quản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n14. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực quản lý\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n15. Xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; xây dựng\r\n\nhệ thống thông tin, tư liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Sở được giao theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở đối với các Phòng Quản lý\r\n\nđô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n17. Thanh tra, kiểm tra đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải\r\n\nquyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật hoặc\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 06 tháng, 01\r\n\nnăm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật; thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng\r\n\nvà sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n19. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Sở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo\r\n\nhướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n20. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên\r\n\nchức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề\r\n\nnghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện\r\n\nchế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n21. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định của\r\n\npháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước thuộc ngành Xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1.\r\n\nLãnh đạo sở\n\na) Sở Xây dựng có Giám đốc\r\n\nvà không quá 03 Phó Giám đốc.\n\nb) Giám đốc Sở\n\n- Là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Xây dựng; báo cáo trước Hội đồng nhân\r\n\ndân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntheo yêu cầu.\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu các tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người\r\n\ngiúp Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm\r\n\nvụ được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc\r\n\nSở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc Sở\r\n\nvà Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Xây dựng ban hành và theo các quy định của pháp luật;\r\n\nviệc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với\r\n\nGiám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Giám đốc, Phó Giám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng\r\n\ncủa đơn vị cấp dưới có tư cách pháp nhân.\n\n2. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\na. Các tổ chức tham mưu tổng\r\n\nhợp và chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng (bao gồm cả công\r\n\ntác pháp chế);\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Quy hoạch - kiến\r\n\ntrúc;\n\n- Phòng Quản lý xây dựng;\n\n- Phòng Kinh tế và Vật liệu\r\n\nxây dựng;\n\n- Phòng Quản lý nhà và thị\r\n\ntrường bất động sản;\n\n- Chi cục Giám định xây dựng.\n\nb. Đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nSở:\n\n- Trung tâm Quy hoạch xây dựng;\n\n- Trung tâm Quản lý và phát\r\n\ntriển nhà ở.\n\n3.\r\n\nBiên chế\n\na. Biên chế công chức và số\r\n\nlượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) của Sở Xây dựng và các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc thực hiện theo quyết định giao hàng năm của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền đúng theo quy định hiện hành.\n\nb. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ncơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Sở Xây dựng\r\n\nlập kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nc. Việc tuyên dung , bố trí công chức, viên chức của Sở\r\n\nXây dựng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch\r\n\ncông chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 4.\r\n\nHiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\n2. Quyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 22/2009/QĐ-UBND ngày 17/11/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nLong về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở\r\n\nXây dựng tỉnh Vĩnh Long.\n\nBãi bỏ Quyết định số 2370/QĐ.UBT, ngày 6/9/2000 của\r\n\nUBND tỉnh về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ Trung tâm Quản lý và Phát triển\r\n\nnhà ở tỉnh Vĩnh Long; Và Quyết định số 656/QĐ-UBND, ngày 23/3/2007 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc quy định bổ sung chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Tư vấn và kiểm định\r\n\nxây dựng tỉnh Vĩnh Long.\n\n3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Giám đốc\r\n\nSở Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Xây dựng; \r\n\n - TT.TU và HĐND tỉnh”báo cáo”;\r\n\n - CT, PCT.UBT;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ TP);\r\n\n - Ban TCTU;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - BLĐ.VP.UBT;\r\n\n - Các phòng, trung tâm;\r\n\n - Báo Vĩnh Long (đăng báo);\r\n\n - TT.Công báo (đăng công báo); \r\n\n - Như điều 4;\r\n\n - Lưu: VT; 2.05.07.\n\nTM.UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Quang\n\n\n\n\n\n", + "id": 104334 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104335.json b/contexts/context_104335.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c64f728d3deed2ce5d864e041f578aa019a442ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_104335.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-192-2005-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-hanh-dong-khan-cap-phong-chong-khi-xay-ra-dich-cum-gia-cam-H5N1-dai-dich-cum-4348.aspx", + "name": "Thong-bao-192-2005-TB-VPCP-y-kien-ket-luan-Thu-tuong-Phan-Van-Khai-hanh-dong-khan-cap-phong-chong-kh", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 192/2005/TB-VPCP \n\nHà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG PHAN VĂN KHẢI VỀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG KHẨN CẤP PHÒNG CHỐNG KHI XẢY RA DỊCH CÚM GIA CẦM (H5N1) VÀ ĐẠI DỊCH CÚM Ở NGƯỜI\n\nNgày 13 tháng 10 năm 2005, Thường trực Chính phủ đã họp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế và Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm về kế hoạch hành động khẩn cấp phòng chống khi xảy ra dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng, các thành viên Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch cúm gia cầm, Thủ tướng Phan Văn Khải có ý kiến chỉ đạo như sau:\n\n1. Thông qua nội dung kế hoạch hành động khẩn cấp phòng chống khi xảy ra dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Bộ Y tế hoàn chỉnh lại, trình Chính phủ phê duyệt để khẩn trương triển khai thực hiện, đồng thời báo cáo xin ý kiến ban Bí thư Trung ương Đảng, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về kế hoạch hành động khẩn cấp này.\n\nPhải tập trung mọi nguồn lực và huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị cho công tác phòng chống dịch, với mục tiêu phấn đấu cao nhất là không để dịch xảy ra, khi có xảy ra phải chủ động ngăn chặn làm giảm được thiệt hại ở mức thấp nhât. Tổ chức ngay hội nghị triển khai kế hoạch hành động này để các địa phương, Bộ, ngành xây dựng và thực hiện kế hoạch hành động khẩn cấp ở địa phương và đơn vị mình.\n\nPhối hợp với các nước, các tổ chức quốc tế kể cả mời chuyên gia giỏi để giúp ta thực hiện kế hoạch hành động khẩn cấp này.\n\n2. Bộ Văn hoá – Thông tin phối hợp với Ban Tư tưởng văn hoá Trung ương, các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến để mọingười dân nhận thức đúng mức về nguy cơ của dịch cúm gia cầm (H5N1) và đại dịch cúm ở người để tự giác chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa có hiệu quả.\n\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các địa phương chỉ đạo ngay việc tạm thời hạn chế phát triển nuôi gia cầm, đặc biệt ở các vùng có nguy cơ cao về dịch bệnh, có chính sách hỗ trợ người chăn nuôi gia cầm chuyển sang sản xuất ngành nghề khác. Kiểm soát chặt chẽ việc giết mổ, lưu thông, tiêu thụ gia súc, gia cầm. Xử lý thật nghiêm các trường hợp nhập khẩu gia súc, gia cầm và sản phẩm của chúng từ vùng có dịch, nước có dịch hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, không theo đúng quy định của pháp luật về thú y.\n\nKhẩn trương hoàn thành việnc tiêm phòng vắc xin cho đàn gia cầm thuộc diện phải tiêm vào cuối tháng 11 năm 2005.\n\n4. Bộ Y tế có trách nhiệm khẩn trương mua đủ cơ số thuốc dự phòng và 1000 máy thở. Đầu tư ngay các phòng thí nghiệm (theo kế hoạch đã được duyệt) để phục vụ cho công tác phòng chống dịch khẩn cấp.\n\nBộ Tài chính có trách nhiệm bố trí Ngân sách để Bộ Y tế thực hiện nhiệm vụ này,\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành biết, thực hiện.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆMPHÓ CHỦ NHIỆMNguyễn Công Sự\n\n", + "id": 104335 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104336.json b/contexts/context_104336.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45da6cd865a5af5a431d437c511fe8b1aa34b200 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104336.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi-42689.aspx", + "name": "Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi-42689", + "passage": "QUỐC HỘI********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\n\n\nHà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 1961\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ VIỆC MỞ RỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nQUỐC HỘI NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\n\nSau khi nghe báo cáo của Chính phủ về sự cần thiết phải mở rộng thành phố Hà Nội và về những khu vực cần mở rộng,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nPhê chuẩn việc mở rộng thành phố Hà Nội và sát nhập vào thành phố Hà Nội những khu vực sau đây thuộc các tỉnh Hà Đông, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc và Hưng Yên :\n\n1/ 18 xã, 6 thôn và 1 thị trấn thuộc tỉnh Hà Đông : Xã Tân Dân, xã Tân Tiến, xã Trung Kiên, xã Minh Khai, xã Trần Phú của huyện Đan Phượng; xã Hữu Hưng, xã Cương Kiên, xã Xuân Phương, thôn Tu Hoàng, thôn Miếu Nha của huyện Hoài Đức; thôn Ngọc Trục của thị xã Hoà đông; xã Thanh Liệt, xã Hoàng Liệt, xã Tam Hiệp, xã Tứ hiệp, xã Ngũ Hiệp, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà, xã Đại Hưng, xã Đồng Mỹ, xã Vạn Phúc, thôn Lưu Phái, thôn Triều Khúc, thôn Yên Xá, thị trấn Văn Điển của huyện Thanh Trì.\n\n2/ 29 xã và thị trấn thuộc tỉnh Bắc Ninh : Cả huyện Gia Lâm gồn 15 xã ; xã Liên Hà, xã Vân Hà, xã Dục Tú, xã Quang Trung, xã Đông Hội, xã Mai Lâm, xã Tiền Phong, xã Đình Xuyên, xã Dương Hà, xã Ninh Hiệp, thị trấn Yên Viên của huyện Từ Sơn; xã Phù đổng, xã Trung Hưng của huyện Tiên Du xã Đức Thắng, xã Chiến Thắng của huyện Thuận Thành.\n\n3/ 17 xã và một nửa thôn của tỉnh Vĩnh Phúc : cả huyện Đông Anh gồm 16 xã; xã Kim Chung của huyện Yên Lãng; nửa thôn Phù Lỗ đoài về phía Nam sông Cà-lồ của huyện Kim Anh.\n\n4/ 1 xã thuộc tỉnh Hưng Yên : Xã Văn Đức của huyện Văn Giang.\n\nQuốc hội giao cho Chính phủ tiến hành những công việc cần thiết để thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nhất trí thông qua ngày 20 tháng 4 năm 1961.\n\n\n\n\n\nNguyễn Xiển\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104336 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104337.json b/contexts/context_104337.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f69122f604e14418f58d16f9f6c54b46ed871741 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104337.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-66-2006-NQ-HDND-bo-sung-quy-dat-doi-ten-duong-cua-thanh-pho-do-Hoi-dong-nhan-dan-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-60379.aspx", + "name": "Nghi-quyet-66-2006-NQ-HDND-bo-sung-quy-dat-doi-ten-duong-cua-thanh-pho-do-Hoi-dong-nhan-dan-thanh-ph", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 66/2006/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nBỔ SUNG QUỸ ĐẶT, ĐỔI TÊN ĐƯỜNG CỦA THÀNH PHỐ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ\r\n\nHỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXét Tờ trình số 8407/TTr-UBND, ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố trình tại kỳ họp về việc thông qua danh sách bổ sung Quỹ đặt, đổi tên đường\r\n\ncủa thành phố; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến các vị đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua danh\r\n\nsách bổ sung Quỹ đặt, đổi tên đường của thành phố do Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ntrình tại kỳ họp, gồm 190 tên nhân vật lịch sử và địa danh như sau:\n\n- 53 Nhân vật lịch sử trước thế\r\n\nkỷ 20;\n\n- 52 Nhân vật lịch sử từ đầu thế\r\n\nkỷ 20 đến nay;\n\n- 84 Địa danh;\n\n- 01 Nhân vật người nước ngoài.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố căn cứ vào danh sách đã được thông qua bổ sung vào Quỹ đặt, đổi tên\r\n\nđường thành phố và có kế hoạch tổ chức thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 104337 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104338.json b/contexts/context_104338.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0d748cdf8a238b3499c50c5e8716a21262722f46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104338.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-353-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-174584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-353-QD-UBND-nam-2013-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Noi-vu-174584", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 353/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 29\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25/01/2010\r\n\ncủa Chính phủ Quy định những người là công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012\r\n\ncủa Chính phủ về quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010\r\n\ncủa Bộ Nội vụ Quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công\r\n\nchức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV\r\n\nngày 20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Văn bản số\r\n\n06/SNV-VP ngày 24/01/2013 và Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 04 (bốn) thủ tục hành chính (TTHC) được sửa đổi, 04 (bốn) TTHC\r\n\nđược bổ sung, 02 (hai) TTHC được thay thế, 03 (ba) TTHC bị bãi bỏ trong Bộ thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải ... UBND ngày 28/9/2009 và Quyết định số\r\n\n3453/QĐ-UBND ngày 27/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh (có danh mục TTHC và nội\r\n\ndung cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH, VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Kim Cự\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ VÀ BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 353/QĐ-UBND ngày 29/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nPHẦN\r\n\nI \n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY\r\n\nTHẾ VÀ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\n\nTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI.\n\nLĩnh vực Hội, Tổ chức phi chính phủ\n\n1.\n\nThành lập Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh\n\n2.\n\nChia, tách; sáp nhập; hợp nhất Hội có phạm vi hoạt\r\n\n động trong tỉnh\n\n3\n\nPhê duyệt điều lệ Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh\n\n4.\n\nĐổi tên Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI.\n\nLĩnh vực Quản lý công chức, viên chức\n\n1.\n\nThủ tục thi tuyển công chức\n\n2.\n\nThủ tục xét tuyển công chức\n\n3\n\nThủ tục Thi nâng ngạch công chức lên ngạch cán sự,\r\n\n chuyên viên hoặc tương đương\n\n4.\n\nThủ tục xét chuyển cán bộ, công chức cấp xã thành\r\n\n công chức cấp huyện, cấp tỉnh\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC THAY THẾ\n\nI.\n\nLĩnh vực Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước\r\n\n \n\n1.\n\nThẩm định việc thành lập tổ chức sự nghiệp công lập\n\n2.\n\nThẩm định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức sự nghiệp\r\n\n công lập\n\nD. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỊ BÃI BỎ\n\nTT\n\nSố hồ sơ\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn cứ pháp lý hủy\r\n\n bỏ TTHC\n\nI.\n\nLĩnh vực Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước\n\n1.\n\nT-HTI-130778-TT\n\nThẩm định việc thành lập tổ chức sự nghiệp nhà nước\r\n\n \n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính phủ về quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập, thủ tục hành chính này đã được thay thế bởi TTHC “Thẩm định việc thành\r\n\n lập tổ chức sự nghiệp công lập”\n\n2\n\nT-HTI-130792-TT\n\nThẩm định việc tổ chức lại tổ chức sự nghiệp nhà nước\r\n\n \n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của\r\n\n Chính phủ về quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập, thủ tục hành chính này đã được thay thế bởi TTHC “Thẩm định việc thành\r\n\n lập tổ chức sự nghiệp công lập”\n\n3\n\nT-HTI-130803-TT\n\nThẩm định việc giải thể tổ chức sự nghiệp nhà nước\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH HÀ TĨNH\n\nA. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\n\nI. LĨNH VỰC HỘI, TỔ CHỨC PHI\r\n\nCHÍNH PHỦ (THUỘC TỈNH)\n\n1. Thủ tục Thành lập Hội có\r\n\nphạm vi hoạt động trong tỉnh\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Ban vận động thành lập Hội đến trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ (Số 38 đường Nguyễn\r\n\nCông Trứ, Thành phố Hà Tĩnh).\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh:\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và biên\r\n\nnhận.\n\nBước 2. Chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn xử lý. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đủ điều kiện thì tham mưu văn bản trình Lãnh đạo sở duyệt, trình UBND\r\n\ntỉnh ký; chuyển trả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ban hành: trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đủ điều kiện thì thông báo cho Ban vận động biết trong thời gian 30 ngày.\n\nBước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển trả\r\n\nhồ sơ cho Ban vận động thành lập Hội (theo ngày hẹn).\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước \n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin phép thành lập hội;\n\n- Dự thảo điều lệ;\n\n- Dự kiến phương hướng hoạt động;\n\n- Danh sách những người trong ban vận động thành lập\r\n\nhội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận;\n\n- Lý lịch tư pháp người đứng đầu ban vận động thành\r\n\nlập hội;\n\n- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội;\n\n- Bản kê khai tài sản do các sáng lập viên tự nguyện\r\n\nđóng góp (nếu có).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\r\n\nHà Tĩnh.\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\nhành chính.\n\n1.8. Lệ phí (nếu có): Không.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n(nếu có):\n\n- Có mục đích hoạt động không trái với pháp luật; không\r\n\ntrùng lặp về tên gọi và lĩnh vực hoạt động chính với hội đã được thành lập hợp\r\n\npháp trước đó trên cùng địa bàn lãnh thổ.\n\n- Có điều lệ.\n\n- Có trụ sở.\n\n- Có số lượng công dân, tổ chức Việt Nam đăng ký tham\r\n\ngia thành lập hội:\n\n+ Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất năm\r\n\nmươi công dân, tổ chức trong tỉnh có đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký\r\n\ntham gia thành lập hội;\n\n+ Hiệp hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh có ít nhất\r\n\nnăm đại diện pháp nhân trong tỉnh cùng ngành nghề hoặc cùng lĩnh vực hoạt động\r\n\ncó đủ điều kiện, tự nguyện, có đơn đăng ký tham gia thành lập hiệp hội.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/4/2010\r\n\nvề Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính\r\n\nphủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nQuy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n\n\n2. Chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức, cá nhân đến trực tiếp nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ (Số 38 đường Nguyễn Công Trứ,\r\n\nThành phố Hà Tĩnh).\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh;\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và biên\r\n\nnhận.\n\nBước 2. Chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn xử lý. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đủ điều kiện thì tham mưu văn bản trình Lãnh đạo sở duyệt, trình UBND\r\n\ntỉnh ký; chuyển trả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ban hành; trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đủ điều kiện thì thông báo cho tổ chức, cá nhân biết trong thời gian 5\r\n\nngày.\n\nBước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển trả\r\n\nhồ sơ cho Tổ chức, cá nhân (theo ngày hẹn).\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước \n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản\r\n\nchính);\n\n- Đề án chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội, trong đề\r\n\nán phải có phương án giải quyết tài sản, tài chính, lao động, phân định chức năng,\r\n\nquyền hạn, lĩnh vực hoạt động và trách nhiệm, nghĩa vụ phải thực hiện (bản\r\n\nchính);\n\n- Nghị quyết đại hội của hội về việc chia, tách, sáp\r\n\nnhập; hợp nhất hội (bản chính);\n\n- Dự thảo điều lệ hội mới do chia, tách; sáp nhập, hợp\r\n\nnhất hội;\n\n- Danh sách ban lãnh đạo lâm thời của hội thành lập\r\n\nmới do chia, tách; sáp nhập; hợp nhất hội. Ban lãnh đạo lâm thời do đại hội bầu,\r\n\nsố lượng thành viên do đại hội quyết định, ban lãnh đạo lâm thời tự giải thể\r\n\nsau khi đại hội bầu ban lãnh đạo của hội.\n\n- Sơ yếu lý lịch và phiếu lý lịch tư pháp của người\r\n\nđứng đầu ban lãnh đạo lâm thời (bản chính);\n\n- Văn bản xác nhận nơi dự kiến đặt trụ sở của hội hình\r\n\nthành mới do chia, tách, sáp nhập; hợp nhất hội (bản chính).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 02 bộ \n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\r\n\nHà Tĩnh.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\nhành chính.\n\n2.8. Lệ phí (nếu có): Không\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n(nếu có):\n\n- Các hội chia; sáp nhập; hợp nhất (trừ trường hợp tách\r\n\nhội) chấm dứt tồn tại và hoạt động sau khi có quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quy định tại Điều 14 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP cho phép chia;\r\n\nsáp nhập; hợp nhất hội. Các quyền và nghĩa vụ của hội chia; sáp nhập; hợp nhất\r\n\nđược chuyển giao cho các hội mới. Đối với trường hợp tách hội, thì hội tách và\r\n\nhội thành lập mới do tách hội phải cùng nhau chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa\r\n\nvụ của hội trước khi tách.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/4/2010\r\n\nvề Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính\r\n\nphủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nQuy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n\n\n3. Phê duyệt điều lệ Hội có\r\n\nphạm vi hoạt động trong tỉnh.\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Ban vận động Hội đến trực tiếp nộp hồ sơ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Nội vụ (Số 38 đường Nguyễn Công Trứ, Thành\r\n\nphố Hà Tĩnh)\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh;\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và biên\r\n\nnhận.\n\nBước 2. Chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn xử lý. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đủ điều kiện thì tham mưu văn bản trình Lãnh đạo sở duyệt, trình UBND\r\n\ntỉnh ký; chuyển trả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ban hành; trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đủ điều kiện thì thông báo cho Ban vận động biết trong thời gian 5 ngày.\n\nBước 3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển trả\r\n\nhồ sơ cho Tổ chức, cá nhân (theo ngày hẹn).\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước \n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn đề nghị của Hội (bản chính);\n\n- Biên bản bầu Ban chấp hành và sơ yếu lý lịch của người\r\n\nđứng đầu Hội (bản chính);\n\n- Danh sách ban chấp hành;\n\n- Dự thảo điều lệ đã thông qua Đại hội (bản chính);\n\n- Nghị quyết Thành lập Hội (bản sao);\n\n- Quyết định cho phép thành lập Hội (bản sao).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\r\n\nHà Tĩnh.\n\n3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\nhành chính\n\n3.8. Lệ phí (nếu có): Không\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\n3.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/4/2010\r\n\nvề Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính\r\n\nphủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nquy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n\n\n4. Đổi tên Hội có phạm vi\r\n\nhoạt động trong tỉnh\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Đại diện Hội đến trực tiếp nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ (Số 38 đường Nguyễn Công Trứ, Thành\r\n\nphố Hà Tĩnh)\n\n- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh;\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và biên\r\n\nnhận.\n\nBước 2. Chuyển hồ sơ lên phòng chuyên môn xử lý. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đủ điều kiện thì tham mưu văn bản trình Lãnh đạo sở duyệt, trình UBND\r\n\ntỉnh ký; chuyển trả Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ban hành; trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa đủ điều kiện thì thông báo cho Hội biết trong thời gian 5 ngày.\n\nBước 3: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chuyển trả\r\n\nhồ sơ cho Tổ chức, cá nhân (theo ngày hẹn).\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Công văn đề nghị của Hội (bản chính);\n\n- Công văn đề nghị của Liên hiệp Hội, của Sở quản lý\r\n\nnhà nước thuộc lĩnh vực (bản chính);\n\n- Nghị quyết của Hội bị đổi tên (bản chính);\n\n- Quyết định cho phép thành lập Hội (bản chính). \n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\r\n\nHà Tĩnh.\n\n4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định\r\n\nhành chính\n\n4.8. Lệ phí (nếu có): Không\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không\n\n4.11. Căn cứ pháp lý thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/4/2010\r\n\nvề Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính\r\n\nphủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định 45/2010/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nquy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.\n\n\n\nB. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC BỔ SUNG\n\nI. Lĩnh vực cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức nhà nước.\n\n1. Thủ tục Thi tuyển công chức\n\n1.1. Trình tự thực hiện \n\nBước 1. Trước thời hạn tuyển dụng 30 ngày cơ quan tuyển\r\n\ndụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phải thông báo công khai về tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện, số lượng, cơ cấu chuyên ngành cần tuyển tại trụ sở cơ quan và\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng.\n\nChậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức thi tuyển, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách những người đủ điều kiện\r\n\ndự tuyển niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.\n\nBước 2: Các cá nhân có nhu cầu dự tuyển trực tiếp cơ\r\n\nquan được giao nhiệm vụ thu hồ sơ.\n\nBước 3: Tổ chức các bước thi tuyển theo quy chế.\n\nBước 4: Thông báo công khai kết quả thi tuyển; nhận\r\n\nđơn phúc khảo (nếu có); chấm phúc khảo; thông báo kết quả phúc khảo; thông báo công\r\n\nkhai danh sách những người trúng tuyển; trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nkết quả trúng tuyển. Ra Quyết định tuyển dụng theo quy định.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\nNgười đăng ký dự thi nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan\r\n\nđược phân công nhiệm vụ thu hồ sơ.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền\r\n\ncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển\r\n\ndụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết \n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông\r\n\nbáo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công\r\n\nchức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để\r\n\nhoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định;\n\n- Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do\r\n\nchính đáng, không quá 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển\r\n\ntheo quy định;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng\r\n\ntuyển.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\n\n1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định hành chính.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\nPhí dự tuyển công chức:\n\n- Dưới 100 thí sinh mức thu 260.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi;\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 200.000 đồng/thí\r\n\nsinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 140.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển công chức (Mẫu đơn ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2010/TT-BNV)\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nĐiều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người\r\n\nđược đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức):\n\nNgười có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân\r\n\ntộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công\r\n\nchức:\n\n- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;\n\n- Đủ 18 tuổi trở lên;\n\n- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;\n\n- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.\n\nĐiều kiện 2: Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản\r\n\n1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP):\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao\r\n\nđộng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm\r\n\nvào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n- Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan\r\n\ncông an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt\r\n\nsỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương\r\n\nbinh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng\r\n\n8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\nđộc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động; được cộng\r\n\n20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ\r\n\ncó thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong,\r\n\nđội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gi phát triển nông thôn, miền núi từ đủ\r\n\n24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi\r\n\ntuyển hoặc xét tuyển.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;\n\n- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\n- Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày\r\n\n20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức.\n\n\n\nPhụ lục số 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n…….., ngày …..\r\n\ntháng ….. năm 20……\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ\r\n\nTUYỂN CÔNG CHỨC\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\nNam, nữ:\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên\r\n\nngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu\r\n\ncó): (1)\n\nSau khi nghiên cứu\r\n\nđiều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều\r\n\nkiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn\r\n\nnày đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan.\n\nNếu trúng tuyển tôi\r\n\nsẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn\r\n\nnày hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch\r\n\ntự thuật;\n\n2. Bản sao giấy khai sinh;\n\n3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nvà kết quả học tập, gồm: …………… (3)\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp;\n\n5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên\r\n\nlạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi\r\n\nlà đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ\r\n\nhồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ\r\n\nbị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo\r\n\ntuyển dụng công chức;\n\n(3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký\r\n\ndự tuyển công chức.\n\n\n\n2. Thủ tục xét tuyển công\r\n\nchức \n\n2.1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Trước thời hạn xét tuyển 30 ngày cơ quan tuyển\r\n\ndụng, cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phải thông báo công khai về tiêu\r\n\nchuẩn, điều kiện, số lượng, cơ cấu chuyên ngành cần tuyển tại trụ sở cơ quan và\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\nChậm nhất 07 ngày trước ngày tổ chức xét tuyển, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tuyển dụng công chức phải lập danh sách người đủ điều kiện dự\r\n\ntuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc.\n\nBước 2. Các cá nhân có nhu cầu đến trực tiếp cơ quan\r\n\nđược giao nhiệm vụ thu hồ sơ để nộp đầy đủ hồ sơ.\n\nBước 3. Tổ chức các bước xét tuyển theo quy chế.\n\nBước 4. Thông báo công khai kết quả xét tuyển; nhận\r\n\nđơn phúc khảo (nếu có) phúc khảo; thông báo kết quả phúc khảo; thông báo công khai\r\n\ndanh sách những người trúng tuyển; trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt kết\r\n\nquả trúng tuyển. Ra Quyết định tuyển dụng theo quy định.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ\r\n\nquan được giao nhiệm vụ thu hồ sơ. \n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: \n\n- Đơn đăng ký dự tuyển công chức theo mẫu.\n\n- Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Bản sao giấy khai sinh;\n\n- Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập\r\n\ntheo yêu cầu của vị trí dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm quyền\r\n\ncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;\n\n- Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển\r\n\ndụng công chức (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n2.4. Thời hạn giải quyết \n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông\r\n\nbáo công nhận kết quả trúng tuyển của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công\r\n\nchức, người trúng tuyển phải đến cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức để\r\n\nhoàn thiện hồ sơ dự tuyển theo quy định;\n\n- Thời hạn xin gia hạn hoàn thiện hồ sơ nếu có lý do\r\n\nchính đáng, không quá 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn hoàn thiện hồ sơ dự tuyển\r\n\ntheo quy định;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, người đứng đầu cơ quan có\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng công chức phải ra quyết định tuyển dụng đối với người trúng\r\n\ntuyển.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\n\n2.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định hành chính.\n\n2.8. Phí, lệ phí:\n\n- Dưới 100 thí sinh mức thu 260.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi;\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 200.000 đồng/thí\r\n\nsinh/lần dự thi;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 140.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục);\n\n- Đơn đăng ký dự tuyển công chức (Mẫu đơn ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 13/2010/TT-BNV).\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\nĐiều kiện 1: Điều kiện và tiêu chuẩn của người\r\n\nđược đăng ký dự tuyển (Khoản 1 Điều 36 Luật Cán bộ, công chức);\n\nNgười có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân\r\n\ntộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công\r\n\nchức:\n\n- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;\n\n- Đủ 18 tuổi trở lên;\n\n- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;\n\n- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;\n\n- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;\n\n- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;\n\n- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.\n\nĐiều kiện 2: Ưu tiên trong tuyển dụng (Khoản\r\n\n1 Điều 5 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP):\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao\r\n\nđộng, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh: được cộng 30 điểm\r\n\nvào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n- Người dân tộc thiểu số, sỹ quan quân đội, sỹ quan\r\n\ncông an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyển ngành, con liệt\r\n\nsỹ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương\r\n\nbinh, con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng\r\n\n8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất\r\n\nđộc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng lao động: được cộng\r\n\n20 điểm vào tổng điểm thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\n- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ\r\n\ncó thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong,\r\n\nđội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ\r\n\n24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 10 điểm vào tổng điểm thi\r\n\ntuyển hoặc xét tuyển.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;\n\n- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\n- Thông tư liên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày\r\n\n20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức;\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức.\n\n\n\nPhụ lục số 1\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n…….., ngày …..\r\n\ntháng ….. năm 20……\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN\r\n\nCÔNG CHỨC\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Nội vụ)\n\nHọ và\r\n\ntên:\r\n\nNam, nữ:\n\nNgày sinh:\n\nQuê quán:\n\nHộ khẩu thường trú:\n\nChỗ ở hiện nay:\n\nĐiện thoại liên lạc:\n\nDân tộc:\n\nTrình độ và chuyên\r\n\nngành đào tạo:\n\nĐối tượng ưu tiên (nếu\r\n\ncó): (1)\n\nSau khi nghiên cứu\r\n\nđiều kiện đăng ký dự tuyển công chức của …………… (2), tôi thấy có đủ điều\r\n\nkiện để tham dự kỳ thi tuyển (hoặc xét tuyển) công chức. Vì vậy, tôi làm đơn\r\n\nnày đăng ký dự tuyển công chức theo thông báo của quý cơ quan.\n\nNếu trúng tuyển tôi\r\n\nsẽ chấp hành các quy định của Nhà nước và của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.\n\nTôi gửi kèm theo đơn\r\n\nnày hồ sơ dự tuyển, gồm:\n\n1. Bản sơ yếu lý lịch\r\n\ntự thuật;\n\n2. Bản sao giấy khai sinh;\n\n3. Bản chụp các văn bằng, chứng chỉ\r\n\nvà kết quả học tập, gồm: …………… (3)\n\n4. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ\r\n\nquan y tế có thẩm quyền cấp;\n\n5. 2 phong bì ghi rõ địa chỉ liên\r\n\nlạc, 2 ảnh cỡ 4 x 6.\n\nTôi cam đoan hồ sơ dự tuyển của tôi\r\n\nlà đúng sự thật, sau khi nhận được thông báo trúng tuyển tôi sẽ hoàn thiện đủ\r\n\nhồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu sai sự thật thì kết quả tuyển dụng của tôi sẽ\r\n\nbị cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hủy bỏ và tôi sẽ chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nKính đơn\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi rõ đối tượng ưu tiên theo quy định;\n\n(2) Ghi đúng tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thông báo\r\n\ntuyển dụng công chức;\n\n(3) Ghi rõ tên của các bản chụp gửi kèm đơn đăng ký\r\n\ndự tuyển công chức.\n\n\n\n3. Thủ tục Thi nâng ngạch\r\n\ncông chức lên ngạch cán sự, chuyên viên hoặc tương đương\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công\r\n\nchức:\n\n- Chậm nhất ngày 31/3 hàng năm, cơ quan quản lý công\r\n\nchức phải có văn bản báo cáo về số lượng, cơ cấu ngạch công chức hiện có của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và đề nghị số lượng chỉ tiêu\r\n\nnâng ngạch của từng ngạch công chức gửi Bộ Nội vụ để thống nhất ý kiến trước\r\n\nkhi tổ chức các kỳ thi nâng ngạch theo thẩm quyền.\n\nBước 2. Xây dựng và đề nghị phê duyệt kế hoạch\r\n\ntổ chức thi nâng ngạch công chức đối với kỳ thi nâng ngạch lên cán sự, chuyên\r\n\nviên hoặc tương đương;\n\n- Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ về số lượng\r\n\nchỉ tiêu nâng ngạch theo quy định, cơ quan quản lý công chức xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức thi nâng ngạch công chức, gửi Bộ Nội vụ phê duyệt trước khi tổ chức\r\n\nthực hiện theo thẩm quyền.\n\nBước 3. Tổ chức thi nâng ngạch công chức \n\n- Căn cứ kế hoạch tổ chức thi nâng ngạch công chức được\r\n\nBộ Nội vụ phê duyệt, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức quyết định danh\r\n\nsách công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi nâng ngạch lên ngạch\r\n\ncán sự, chuyên viên hoặc tương đương; thành lập Hội đồng thi nâng ngạch để tổ\r\n\nchức kỳ thi và báo cáo kết quả kỳ thi về Bộ Nội vụ theo quy định.\n\n- Việc tổ chức thi nâng ngạch công chức được thực hiện\r\n\ntheo Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 13/2012/TT-BNV Nội quy thi tuyển, thi nâng\r\n\nngạch công chức và Quy chế tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nBước 4. Thông báo kết quả kỳ thi nâng ngạch theo\r\n\nKhoản 1, 2, 3, 4 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP:\n\n- Hội đồng thi nâng ngạch công chức có trách nhiệm thông\r\n\nbáo cho các cơ quan quản lý công chức về điểm thi của công chức dự thi nâng\r\n\nngạch;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có thông báo điểm\r\n\nthi, nếu xét thấy chưa chính xác thì công chức có quyền gửi đơn đề nghị phúc\r\n\nkhảo kết quả bài thi gửi Hội đồng thi nâng ngạch công chức. Hội đồng thi nâng\r\n\nngạch công chức có trách nhiệm tổ chức chấm phúc khảo và công bố kết quả trong\r\n\nthời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc\r\n\nthông báo điểm thi và điểm chấm phúc khảo, Hội đồng thi nâng ngạch công chức\r\n\nphải báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức phê duyệt\r\n\nkết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc\r\n\nbáo cáo phê duyệt kết quả kỳ thi và danh sách công chức trúng tuyển, người đứng\r\n\nđầu cơ quan tổ chức thi nâng ngạch có trách nhiệm thông báo cho cơ quan sử dụng\r\n\ncông chức;\n\nBước 5. Bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công\r\n\nchức trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch theo Khoản 5 Điều 34 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP,\r\n\nĐiều 18 Thông tư số 13/2012/TT-BNV:\n\n- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được danh\r\n\nsách người trúng tuyển trong kỳ thi nâng ngạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công\r\n\nchức ra quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương cho công chức trúng tuyển và báo\r\n\ncáo kết quả về Bộ Nội vụ để theo dõi.\n\n- Việc xếp lương đối với công chức được bổ nhiệm vào\r\n\nngạch mới sau khi trúng tuyển kỳ thi nâng ngạch thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 02/2007/TT-BNV ngày 25/5/2007 của Bộ Nội vụ.\n\n3.2. Cách thức thực hiện\n\n- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan nhà nước\n\n- Qua đường công văn\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ \n\na) Thành phần hồ sơ đăng ký dự thi nâng ngạch:\n\n- Bản sơ yếu lý lịch của công chức theo mẫu 2c, có xác\r\n\nnhận của cơ quan sử dụng công chức;\n\n- Bản nhận xét, đánh giá công chức của người đứng đầu\r\n\ncơ quan sử dụng công chức theo các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 29 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP;\n\n- Bản sao các văn bằng chứng chỉ theo yêu cầu của ngạch\r\n\nđăng ký dự thi được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền\r\n\ncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự thi nâng ngạch;\n\n- Các yêu cầu khác theo quy định của tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ ngạch công chức dự thi.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức \n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\n\n3.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định hành chính\n\n3.8. Phí, lệ phí\n\nPhí dự thi nâng ngạch công chức: Ngạch chuyên viên\r\n\nvà tương đương:\n\n- Dưới 100 thí sinh: 400.000 đồng/thí sinh/lần dự\r\n\nthi;\n\n- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh: 360.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi;\n\n- Từ 500 thí sinh trở lên: 300.000 đồng/thí sinh/lần\r\n\ndự thi.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n- Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV)\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Công chức hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian\r\n\n03 năm liên tục gần nhất; có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức tốt; không trong\r\n\nthời gian thi hành kỷ luật hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền;\n\n- Có năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ để đảm\r\n\nnhận vị trí việc làm tương ứng với ngạch công chức cao hơn ngạch công chức hiện\r\n\ngiữ trong cùng ngành chuyên môn;\n\n- Đáp ứng yêu cầu về văn bằng, chứng chỉ và yêu cầu\r\n\nkhác về tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức đăng ký dự thi.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;\n\n- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\n- Thông tư liên lịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày\r\n\n20/10/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\n2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ\n\nCơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản\r\n\nlý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................\n\nCơ quan, đơn vị sử dụng CBCC\r\n\n..................................\n\nSƠ\r\n\nYẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\n\n\n\r\n\n Ảnh màu\n\n(4 x 6 cm)\n\n1) Họ và tên khai sinh (viết chữ\r\n\n in hoa): ...........................................................\n\n2) Tên gọi\r\n\n khác:.................................................................................................\n\n3) Sinh ngày: ........ tháng\r\n\n ....... năm ..........., Giới tính (nam, nữ): ....................\n\n4) Nơi sinh: Xã\r\n\n ................................., Huyện.........................., Tỉnh\r\n\n .................\n\n5) Quê quán: Xã\r\n\n ................................., Huyện.........................., Tỉnh\r\n\n ...............\n\n\n\n6) Dân tộc:\r\n\n......................................................, 7) Tôn giáo: ..................................................\n\n8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm,\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n9) Nơi ở hiện nay:\r\n\n....................................................................................................................\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm,\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:\r\n\n....................................................................................\r\n\n11) Ngày tuyển dụng:\r\n\n......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng:\r\n\n..........................................\n\n12) Chức vụ (chức danh) hiện tại: ............................................................................................\n\n(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể,\r\n\nkể cả chức vụ kiêm nhiệm)\n\n13) Công việc chính được giao:\r\n\n................................................................................................\n\n14) Ngạch công chức (viên chức):\r\n\n..................................................., Mã ngạch:\r\n\n......................\n\nBậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày\r\n\nhưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: .......\n\n15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã\r\n\ntốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):.................................\n\n15.2- Trình độ chuyên môn cao\r\n\nnhất:.........................................................................................\n\n(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao\r\n\nđẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)\n\n15.3- Lý luận chính trị:\r\n\n............................................. 15.4-Quản lý nhà\r\n\nnước:.........................\n\n(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và\r\n\n tương đương)\n\n(chuyên viên cao cấp, chuyên viên\r\n\n chính, chuyên viên, cán sự,........)\n\n15.5- Ngoại ngữ:..............................................,\r\n\n15.6-Tin học: ..................................................\n\n(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C,\r\n\nD......) (Trình độ A, B,\r\n\nC,.......)\n\n16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam:......./......./............, Ngày chính thức:......../........./...... \n\n17) Ngày tham gia tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội:\r\n\n...........................................................................\n\n(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,.....\r\n\nvà làm việc gì trong tổ chức đó)\n\n18) Ngày nhập ngũ:...../......../......,\r\n\nNgày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:..........\n\n19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất\r\n\n................................................................................\r\n\n(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng\r\n\nvũ trang; nhà giáo, thày thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu\r\n\ntú,.......................................)\n\n20) Sở trường công tác:\r\n\n..........................................................................................................\n\n21) Khen thưởng: ...............................................,\r\n\n22) Kỷ luật: ................................................\n\n(Hình thức cao nhất, năm nào)\n\n(về đảng, chính quyền, đoàn thể\r\n\n hình thức cao nhất, năm nào)\n\n23) Tình trạng sức khoẻ: ..........,\r\n\nChiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: .......\n\n24) Là thương binh hạng:\r\n\n......../.........., Là con gia đình chính sách:\r\n\n…...................................\n\n\n\n(Con thương binh, con liệt sĩ,\r\n\n người nhiễm chất độc da cam Dioxin)\n\n25) Số chứng minh nhân dân: .........\r\n\nNgày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ...............\n\n27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học\n\nTên\r\n\n trường\n\nChuyên\r\n\n ngành đào tạo, bồi dưỡng\n\nTừ\r\n\n tháng, năm - đến tháng, năm\n\nHình\r\n\n thức đào tạo\n\nVăn\r\n\n bằng, chứng chỉ, trình độ gì\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\nGhi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng\r\n\n..../ Văn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử\r\n\nnhân, Kỹ sư ............\n\n28) Tóm tắt quá trình công tác\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nChức\r\n\n danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội),\r\n\n kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29) Đặc điểm lịch sử bản thân: \n\n- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng\r\n\nnăm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì?\r\n\nBản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh,\r\n\nchức vụ, thời gian làm việc ....)\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n- Tham gia hoặc có quan hệ với các\r\n\ntổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt\r\n\ntrụ sở ở đâu .........?): \n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng,\r\n\ncon, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)?\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n30) Quan hệ gia đình\n\na) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng),\r\n\ncác con, anh chị em ruột\n\nMối\r\n\n quan hệ\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nQuê\r\n\n quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong,\r\n\n ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ,\r\n\nanh chị em ruột\n\nMối\r\n\n quan hệ\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nQuê\r\n\n quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong,\r\n\n ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31) Diễn biến quá trình lương của cán\r\n\nbộ, công chức\n\nTháng/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngạch/bậc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan,\r\n\nđơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n\n\n\r\n\n Người khai\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên)\n\n................Ngày ...... tháng........ năm 20........\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng CBCC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục xét chuyển cán bộ,\r\n\ncông chức cấp xã thành công chức cấp huyện, cấp tỉnh \n\n4.1. Trình tự thực hiện \n\nBước 1. Cá nhân nộp hồ sơ theo quy định đến cơ\r\n\nquan có nhu cầu và còn chỉ tiêu biên chế để người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng công chức xem xét.\n\nBước 2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng công chức thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người đề nghị\r\n\nxét chuyển vào công chức cấp huyện, cấp tỉnh, do cơ quan sử dụng công chức đề\r\n\nnghị.\n\nBước 3. Xem xét, quyết định xét chuyển.\n\n- Trường hợp cơ quan quản lý công chức theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP thực hiện xét chuyển thì căn cứ\r\n\nvào kết quả kiểm tra, sát hạch, người đứng đầu cơ quan quản lý công chức xem xét,\r\n\nquyết định xét chuyển\n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân cấp\r\n\nthẩm quyền tuyển dụng Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 13/2010/TT-BNV thực hiện xét chuyển\r\n\nthi người đứng đầu cơ quan tuyển dụng công chức có văn bản (kèm theo biên bản\r\n\nhọp Hội đồng kiểm tra, sát hạch) gửi người đứng đầu cơ quan quản lý công chức\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n- Cán bộ, công chức cấp xã được xét chuyển thành công\r\n\nchức từ cấp huyện trở lên thì được bổ nhiệm vào ngạch công chức tương ứng với\r\n\nvị trí việc làm đảm nhiệm.\n\n(Khoản 2, 3, 4 Điều 13 Thông tư số\r\n\n13/2010/TT-BNV)\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ\r\n\nquan sử dụng công chức có nhu cầu tiếp nhận.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ: (Khoản 1 Điều 13 Thông tư số\r\n\n13/2010/TT-BNV).\n\n- Đơn đề nghị xét chuyển thành công chức từ cấp huyện\r\n\ntrở lên;\n\n- Bản đánh giá, nhận xét quá trình công tác và ý kiến\r\n\nđồng ý cho chuyển công tác của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý cán\r\n\nbộ, công chức cấp xã;\n\n- Bản sơ yếu lý lịch của cán bộ, công chức theo mẫu\r\n\nsố 2c, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đề nghị xét chuyển đang\r\n\ncông tác;\n\n- Bản sao các văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn nghiệp\r\n\nvụ của ngạch công chức được cơ quan có thẩm quyền chứng thực;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế có thẩm quyền\r\n\ncấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị xét chuyển.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: Chưa có quy định về định thời\r\n\nhạn.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân\n\n4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.\n\n4.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định hành chính.\n\n4.8. Phí, lệ phí: Không.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục):\n\n- Sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức (mẫu 2c ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV)\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện để thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Cơ quan sử dụng công chức có nhu cầu tuyển dụng theo\r\n\ncơ cấu ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng;\n\n- Có đủ các tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức\r\n\ntương ứng với vị trí việc làm;\n\n- Có thời gian làm cán bộ, công chức cấp xã từ đủ 60\r\n\ntháng trở lên. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã có thời gian công tác không\r\n\nliên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội bắt buộc một lần thì được cộng\r\n\ndồn;\n\n- Có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, hoàn thành\r\n\nchức trách, nhiệm vụ được giao;\n\n- Không trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc đang thi\r\n\nhành quyết định kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền, đang bị truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự, đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự\r\n\ncủa Tòa án mà chưa được xóa án tích, đang bị áp dụng các biện pháp xử lý hành\r\n\nchính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.\n\n(Điều 25 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP)\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật Cán bộ, công chức ngày 13/11/2008;\n\n- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính\r\n\nphủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;\n\n- Thông tư số 13/2010/TT-BNV ngày 30/12/2010 của Bộ\r\n\nNội vụ quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử\r\n\ndụng và quản lý công chức.\n\n\n\nMẫu\r\n\n2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ\n\nCơ quan, đơn vị có thẩm quyền quản\r\n\nlý CBCC .......... Số hiệu cán bộ, công chức: ................\n\nCơ quan, đơn vị sử dụng CBCC\r\n\n..................................\n\nSƠ\r\n\nYẾU LÝ LỊCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\n\n\n\r\n\n Ảnh màu\n\n(4 x 6 cm)\n\n1) Họ và tên khai sinh (viết chữ\r\n\n in hoa): ...........................................................\n\n2) Tên gọi khác:.................................................................................................\n\n3) Sinh ngày: ........ tháng\r\n\n ....... năm ..........., Giới tính (nam, nữ): ....................\n\n4) Nơi sinh: Xã\r\n\n ................................., Huyện.........................., Tỉnh\r\n\n .................\n\n5) Quê quán: Xã\r\n\n ................................., Huyện.........................., Tỉnh\r\n\n ...............\n\n\n\n6) Dân tộc:\r\n\n......................................................, 7) Tôn giáo: ..................................................\n\n8) Nơi đăng ký bộ khẩu thường trú:\r\n\n........................................................................................\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm,\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n9) Nơi ở hiện nay: ....................................................................................................................\n\n(Số nhà, đường phố, thành phố, xóm,\r\n\nthôn, xã, huyện, tỉnh)\n\n10) Nghề nghiệp khi được tuyển dụng:\r\n\n....................................................................................\r\n\n11) Ngày tuyển dụng:\r\n\n......./........./.............., Cơ quan tuyển dụng:\r\n\n..........................................\n\n12) Chức vụ (chức danh) hiện tại:\r\n\n............................................................................................\n\n(Về chính quyền hoặc Đảng, đoàn thể,\r\n\nkể cả chức vụ kiêm nhiệm)\n\n13) Công việc chính được giao:\r\n\n................................................................................................\n\n14) Ngạch công chức (viên chức):\r\n\n..................................................., Mã ngạch:\r\n\n......................\n\nBậc lương: ......, Hệ số: ....., Ngày\r\n\nhưởng: ......, Phụ cấp chức vụ: …......., Phụ cấp khác: .......\n\n15.1- Trình độ giáo dục phổ thông (đã\r\n\ntốt nghiệp lớp mấy/thuộc hệ nào):.................................\n\n15.2- Trình độ chuyên môn cao\r\n\nnhất:.........................................................................................\n\n(TSKH, TS, Ths, cử nhân, kỹ sư, cao\r\n\nđẳng, trung cấp, sơ cấp, chuyên ngành)\n\n15.3- Lý luận chính trị:\r\n\n............................................. 15.4-Quản lý nhà\r\n\nnước:.........................\n\n(Cao cấp, trung cấp, sơ cấp và\r\n\n tương đương)\n\n(chuyên viên cao cấp, chuyên viên\r\n\n chính, chuyên viên, cán sự,........)\n\n15.5- Ngoại\r\n\nngữ:.............................................., 15.6-Tin học:\r\n\n..................................................\n\n(Tên ngoại ngữ + Trình độ A, B, C,\r\n\nD......) (Trình độ A, B,\r\n\nC,.......)\n\n16) Ngày vào Đảng Cộng sản Việt Nam:......./......./............,\r\n\nNgày chính thức:......../........./...... \n\n17) Ngày tham gia tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội:\r\n\n...........................................................................\n\n(Ngày tham gia tổ chức: Đoàn, Hội,.....\r\n\nvà làm việc gì trong tổ chức đó)\n\n18) Ngày nhập ngũ:...../......../......,\r\n\nNgày xuất ngũ: ...../......./......... Quân hàm cao nhất:..........\n\n19) Danh hiệu được phong tặng cao nhất\r\n\n................................................................................\r\n\n(Anh hùng lao động, anh hùng lực lượng\r\n\nvũ trang; nhà giáo, thày thuốc, nghệ sĩ nhân dân và ưu\r\n\ntú,.......................................)\n\n20) Sở trường công tác:\r\n\n..........................................................................................................\n\n21) Khen thưởng:\r\n\n..............................................., 22) Kỷ luật:\r\n\n................................................\n\n(Hình thức cao nhất, năm nào)\n\n(về đảng, chính quyền, đoàn thể\r\n\n hình thức cao nhất, năm nào)\n\n23) Tình trạng sức khoẻ: ..........,\r\n\nChiều cao:............, Cân nặng: ............kg, Nhóm máu: .......\n\n24) Là thương binh hạng:\r\n\n......../.........., Là con gia đình chính sách:\r\n\n…...................................\n\n\n\n(Con thương binh, con liệt sĩ,\r\n\n người nhiễm chất độc da cam Dioxin)\n\n25) Số chứng minh nhân dân: .........\r\n\nNgày cấp: ....../....../............. 26) Số sổ BHXH: ...............\n\n27) Đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học\n\nTên\r\n\n trường\n\nChuyên\r\n\n ngành đào tạo, bồi dưỡng\n\nTừ\r\n\n tháng, năm - đến tháng, năm\n\nHình\r\n\n thức đào tạo\n\nVăn\r\n\n bằng, chứng chỉ, trình độ gì\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......./....-.../......\n\n\n\n\n\nGhi chú: Hình thức đào tạo: Chính quy, tại chức, chuyên tu, bồi dưỡng ..../\r\n\nVăn bằng: TSKH, TS, Ths, Cử nhân, Kỹ sư ............\n\n28) Tóm tắt quá trình công tác\n\nTừ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm\n\nChức\r\n\n danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội),\r\n\n kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ,......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29) Đặc điểm lịch sử bản thân: \n\n- Khai rõ: bị bắt, bị tù (từ ngày tháng\r\n\nnăm nào đến ngày tháng năm nào, ở đâu), đã khai báo cho ai, những vấn đề gì?\r\n\nBản thân có làm việc trong chế độ cũ (cơ quan, đơn vị nào, địa điểm, chức danh,\r\n\nchức vụ, thời gian làm việc ....)\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n- Tham gia hoặc có quan hệ với các\r\n\ntổ chức chính trị, kinh tế, xã hội nào ở nước ngoài (làm gì, tổ chức nào, đặt trụ\r\n\nsở ở đâu .........?): \n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n- Có thân nhân (Cha, Mẹ, Vợ, Chồng,\r\n\ncon, anh chị em ruột) ở nước ngoài (làm gì, địa chỉ ........)?\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n30) Quan hệ gia đình\n\na) Về bản thân: Cha, Mẹ, Vợ (hoặc chồng),\r\n\ncác con, anh chị em ruột\n\nMối\r\n\n quan hệ\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nQuê\r\n\n quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong,\r\n\n ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na) Về bên vợ (hoặc chồng): Cha, Mẹ,\r\n\nanh chị em ruột\n\nMối\r\n\n quan hệ\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm\r\n\n sinh\n\nQuê\r\n\n quán, nghề nghiệp, chức danh, chức vụ, đơn vị công tác, học tập, nơi ở (trong,\r\n\n ngoài nước); thành viên các tổ chức chính trị - xã hội ........)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31) Diễn biến quá trình lương của cán\r\n\nbộ, công chức\n\nTháng/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMã ngạch/bậc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHệ số lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32) Nhận xét, đánh giá của cơ quan,\r\n\nđơn vị quản lý và sử dụng cán bộ, công chức\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n............................................................................................................................................\n\n\n\n\r\n\n Người khai\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên)\n\n................Ngày ...... tháng........ năm 20........\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý và sử dụng CBCC\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nC. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ \n\nI. LĨNH VỰC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỰ NGHIỆP NHÀ NƯỚC \n\n1. Thẩm định việc thành lập\r\n\ntổ chức sự nghiệp công lập \n\n1.1. Trình tự thực hiện \n\nBước 1. Tổ chức đến trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ\r\n\n(Số 38 đường Nguyễn Công Trứ, Thành phố Hà Tĩnh)\n\n- Cán bộ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh;\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và chuyển\r\n\nhồ sơ lên phòng chuyên môn.\n\nBước 2. Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ.\n\nBước 3. Văn bản thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hoặc hệ thống bưu chính.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đề án thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Văn bản đề nghị, tờ trình thành lập đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập, dự thảo quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập, dự thảo quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập và các tài liệu khác có\r\n\nliên quan (giấy tờ đất đai, kinh phí, nguồn nhân lực);\n\n- Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về\r\n\nviệc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các\r\n\ncơ quan có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ hợp lệ. \n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\r\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ\n\n1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm\r\n\nđịnh.\n\n1.8. Lệ phí (nếu có): Không\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính\r\n\nkèm ngay sau thủ tục); \n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n(nếu có):\n\n- Xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ;\n\n- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có);\n\n- Có trụ sở làm việc hoặc đề án quy hoạch cấp đất xây\r\n\ndựng trụ sở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp xây dựng trụ sở mới);\r\n\ntrang thiết bị cần thiết ban đầu; nguồn nhân sự và kinh phí hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính\r\n\nphủ về quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n\n\n2. Thẩm định việc tổ chức\r\n\nlại, giải thể tổ chức sự nghiệp công lập\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1. Tổ chức đến trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Nội vụ\r\n\n(Số 38 đường Nguyễn Công Trứ, Thành phố Hà Tĩnh)\n\n- Cán bộ chuyên môn kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn cho\r\n\ntổ chức, cá nhân về hoàn chỉnh;\n\n+ Nếu hồ sơ hợp lệ và đầy đủ viết phiếu hẹn và chuyển\r\n\nhồ sơ lên phòng chuyên môn.\n\nBước 2: Phòng chuyên môn thẩm định hồ sơ.\n\nBước 3: Văn bản thẩm định trình UBND tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp\r\n\ntại trụ sở cơ quan hoặc hệ thống bưu chính.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\n- Tờ trình đề án tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và dự thảo quyết định tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận việc\r\n\nhoàn thành nghĩa vụ về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả\r\n\nvà các vấn đề khác có liên quan (nếu có)\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận hồ sơ hợp lệ.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\r\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nội vụ.\n\n2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thẩm\r\n\nđịnh.\n\n2.8. Lệ phí (nếu có): Không\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính\r\n\n(nếu có):\n\n* Điều kiện tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n- Thực hiện việc điều chỉnh về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có)\n\n* Điều kiện giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Việc giải thể đơn vị sự nghiệp công lập được thực\r\n\nhiện khi có một trong các điều kiện sau:\n\n- Không còn chức năng, nhiệm vụ;\n\n+ Ba năm liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ hoặc hoạt\r\n\nđộng không có hiệu quả theo đánh giá của cơ quan có thẩm quyền thành lập.\n\n+ Theo yêu cầu sắp xếp về tổ chức đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập để phù hợp với quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28/6/2012 của Chính\r\n\nphủ về quy định thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.", + "id": 104338 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104339.json b/contexts/context_104339.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df7970b667f199fa314206d78c2b26417a11dff2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104339.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-tu-03-2017-TT-BCT-dieu-hanh-han-ngach-thue-quan-nhap-khau-mat-hang-muoi-trung-gia-cam-341467.aspx", + "name": "Thong-tu-03-2017-TT-BCT-dieu-hanh-han-ngach-thue-quan-nhap-khau-mat-hang-muoi-trung-gia-cam-341467", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2017/TT-BCT\r\n\n \n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 3 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ NGUYÊN TẮC ĐIỀU HÀNH HẠN NGẠCH THUẾ QUAN NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG MUỐI,\r\n\nTRỨNG GIA CẦM NĂM 2017\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động\r\n\nmua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh\r\n\nhàng hoá với nước ngoài;\n\nSau khi trao đổi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định\r\n\nvề nguyên tắc điều hành nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan đối với mặt hàng muối,\r\n\ntrứng gia cầm năm 2017.\n\nĐiều 1. Lượng hạn ngạch thuế\r\n\nquan nhập khẩu năm 2017\n\nTT\n\nMã số hàng hoá\n\nTên hàng\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nGhi chú\n\n1\n\n0407.21.00 và\n\n0407.90.10\n\nTrứng gà\n\ntá\n\n50.051\n\nTrứng thương phẩm\r\n\n không có phôi\n\n0407.29.10 và\n\n0407.90.20\n\nTrứng vịt, ngan\n\n0407.29.90 và\n\n0407.90.90\n\nLoại khác\n\n2\n\n2501\n\nMuối\n\ntấn\n\n102.000\n\n\n\nĐiều 2. Nguyên tắc điều hành\n\n1. Nguyên tắc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\n\nViệc phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối\r\n\nvà trứng gia cầm được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BCT\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng\r\n\nhoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với\r\n\nnước ngoài.\n\n2. Đối tượng phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\n\nMặt hàng muối: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu muối\r\n\nđược phân giao cho thương nhân trực tiếp sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hóa\r\n\nchất và làm nguyên liệu sản xuất thuốc, sản phẩm y tế.\n\nMặt hàng trứng gia cầm: hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\r\n\ntrứng gia cầm được phân giao cho thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh/giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có nhu cầu nhập khẩu.\n\n3. Thời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\r\n\nmuối\n\nThời điểm phân giao hạn ngạch thuế quan nhập khẩu\r\n\nmuối thực hiện theo đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để không\r\n\nảnh hưởng đến việc tiêu thụ muối sản xuất trong nước.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí Thư;\r\n\n - Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;\r\n\n - Viện KSND tối cao;\r\n\n - Toà án ND tối cao;\r\n\n - Cơ quan TW của các Đoàn thể;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Các Sở Công Thương;\r\n\n - Bộ Công Thương: Bộ trưởng, các Thứ trưởng các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, XNK.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n", + "id": 104339 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10434.json b/contexts/context_10434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff7bba09c60c85432f7e3f5dbfdaac104fbcc7f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-so-77-KH-UBND-2022-xay-dung-phat-trien-huyen-Phong-Dien-Thua-Thien-Hue-520604.aspx", + "name": "Ke-hoach-so-77-KH-UBND-2022-xay-dung-phat-trien-huyen-Phong-Dien-Thua-Thien-Hue-520604", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 77/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 02 tháng 3 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 15-NQ/TU, NGÀY 13/12/2021 CỦA\r\n\nTỈNH ỦY VỀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN HUYỆN PHONG ĐIỀN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15-NQ/TU,\r\n\nngày 13/12/2021 của Tỉnh ủy (khoá XVI) về xây dựng, phát triển huyện Phong Điền\r\n\nđến năm 2025, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông báo số 193-TB/TU,\r\n\nngày 23/02/2022 của Tỉnh ủy về kết luận của đồng chí Bí thư Tỉnh ủy tại buổi\r\n\nlàm việc với Thường trực Huyện ủy Phong Điền.\n\nTại Nghị quyết số 15-NQ/TU,\r\n\nngày 13/12/2021 của Tỉnh ủy về xây dựng, phát triển huyện Phong Điền đến năm\r\n\n2025, định hướng đến năm 2030 (viết tắt là Nghị quyết 15) đã đề ra mục\r\n\ntiêu:\n\n- Tập trung huy động mọi nguồn\r\n\nlực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, cảnh quan đô thị;\r\n\nxây dựng huyện đạt các tiêu chí đô thị loại IV và trở thành Thị xã trong năm\r\n\n2024.\n\n- Đến năm 2030, Phong Điền là\r\n\nđô thị động lực phía Bắc của tỉnh, phát triển toàn diện kinh tế - xã hội theo\r\n\nhướng hiện đại, sử dụng công nghệ tiên tiến và thân thiện môi trường; thu nhập\r\n\nbình quân đầu người đạt mức cao so với bình quân chung của tỉnh.\n\nCăn cứ mục tiêu, các chỉ tiêu,\r\n\nnhiệm vụ và giải pháp chủ yếu tại Nghị quyết 15, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 15 với các nội dung chính như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Cụ thể hoá mục tiêu,\r\n\ncác chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được nêu tại Nghị quyết 15 gắn với tập\r\n\ntrung ưu tiên phân bổ, bố trí đảm bảo nguồn lực để xây dựng và phát triển huyện\r\n\nPhong Điền đạt các tiêu chí đô thị loại IV, trở thành Thị xã trong năm 2024,\r\n\ngóp phần xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương.\n\n2. Tập trung huy động, lồng\r\n\nghép và sử dụng hiệu quả tối đa mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển toàn diện\r\n\nkinh tế - xã hội nhanh và bền vững gắn với đảm bảo an sinh xã hội và quốc\r\n\nphòng, an ninh.\n\n3. Xác định rõ nhiệm vụ\r\n\ncủa các cấp, các ngành; nêu cao trách nhiệm người đứng đầu của các Sở, ban,\r\n\nngành và địa phương trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n4. Phấn đấu đạt các chỉ\r\n\ntiêu cụ thể đã đề ra trong Nghị quyết:\n\na) Giai đoạn 2021 - 2025:\n\n- Giá trị sản xuất tăng bình\r\n\nquân hằng năm 15 - 17%. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng bình quân 12 -\r\n\n15%/năm. Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 12 - 13%/năm.\n\n- Đến năm 2025, thu nhập bình\r\n\nquân đầu người (theo VA) đạt 75 - 80 triệu đồng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề\r\n\nđạt 70%. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều còn từ 2 - 2,2%. Tỷ lệ trường học đạt\r\n\nchuẩn quốc gia đạt trên 90%. Có 50% phường đạt văn minh đô thị.\n\n- Phấn đấu 100% xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới trước năm 2023.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030:\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội\r\n\ntăng bình quân 17 - 18%/năm. Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 13 -\r\n\n15%/năm.\n\n- Đến năm 2030, thu nhập bình\r\n\nquân đầu người đạt 120 - 140 triệu đồng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 78\r\n\n- 80%. Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức trung bình của tỉnh. Tỷ lệ trường học đạt chuẩn\r\n\nquốc gia đạt trên 95%. Có trên 80% phường đạt văn minh đô thị.\n\nc) Các chỉ tiêu phấn đấu để\r\n\nđạt tiêu chuẩn đô thị loại IV đến năm 2023: Dân số toàn huyện đạt trên\r\n\n100.000 người; Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thị đạt trên 75%; Tỷ\r\n\nlệ nhà kiên cố, bán kiên cố đạt trên 90%; Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng\r\n\nđạt trên 90%.\n\nII. NHỮNG\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến thông tin và triển khai thực hiện\n\nCác Sở, ban, ngành cấp tỉnh và\r\n\nUBND huyện Phong Điền tổ chức nghiên cứu, học tập và quán triệt sâu sắc nội\r\n\ndung Nghị quyết 15; tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng\r\n\ntrong toàn thể đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp\r\n\nnhân dân về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của Nghị quyết nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, thống nhất ý chí và hành động để thực hiện thành công nhiệm vụ xây dựng,\r\n\nphát triển huyện Phong Điền trở thành Thị xã; xác định đây là cơ hội, là nền tảng\r\n\nvà động lực quan trọng để huyện Phong Điền khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh\r\n\nvà lợi thế so sánh của địa phương, tạo ra sự bứt phá mạnh mẽ trong phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, trở thành đô thị động lực phía Bắc của thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\n2. Phát triển\r\n\ntoàn diện kinh tế - xã hội nhanh và bền vững; xây dựng Phong Điền trở thành Thị\r\n\nxã; là đô thị trung tâm, vùng kinh tế động lực phía Bắc của Thừa Thiên Huế\n\n2.1. Phát triển công nghiệp\r\n\ntrở thành ngành kinh tế mũi nhọn:\n\n- Tiếp tục hỗ trợ các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động ổn định, hiệu quả và mở rộng sản xuất\r\n\nkinh doanh. Tiến hành điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung Khu công nghiệp Phong\r\n\nĐiền theo hướng mở rộng; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến, thu hút đầu tư, nhất là\r\n\ncác dự án lớn, công nghệ cao, thân thiện với môi trường, các dự án thuộc lĩnh vực\r\n\nxây dựng kết cấu hạ tầng tại khu công nghiệp, thương mại, y tế, chế biến, may mặc,\r\n\ncông nghiệp chế biến sâu từ nguồn nguyên liệu cát, thạch anh,...Tập trung phát\r\n\ntriển ngành công nghiệp hỗ trợ dệt may. Tổ chức lập quy hoạch và kêu gọi đầu tư\r\n\nxây dựng các công trình khu dịch vụ hậu cần để đáp ứng nhu cầu phát triển của\r\n\nKhu công nghiệp. Đến năm 2025, tỷ lệ lấp đầy KCN Phong Điền đạt trên 60%.\n\n- Thực hiện tốt công tác giải\r\n\nphóng mặt bằng, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh để tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các nhà đầu tư nghiên cứu, tìm kiếm cơ hội đầu tư, phấn đấu hàng\r\n\nnăm thu hút được từ 08 - 10 nhà đầu tư. Thực hiện tốt quy hoạch phát triển năng\r\n\nlượng sạch, năng lượng tái tạo và tạo điều kiện để các nhà máy điện mặt trời hoạt\r\n\nđộng hiệu quả. Quan tâm đầu tư đồng bộ hạ tầng khu công nghiệp; hoàn thành tuyến\r\n\nđường trục chính trong khu công nghiệp Phong Điền vào khu chức năng chế biến\r\n\ncát. Triển khai đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại khu công nghiệp, nhất là hệ\r\n\nthống xử lý nước thải phục vụ dự án sản xuất găng tay y tế (Kanglongda), hệ thống\r\n\ntiêu thoát nước tại khu công nghiệp và các hồ chỉ thị sinh học môi trường.\n\n- Quan tâm đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\ncơ bản (điện, nước, giao thông chính) tại các điểm tiểu thủ công nghiệp xã, thị\r\n\ntrấn, cụm công nghiệp Điền Lộc và có cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích\r\n\ncác cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp vào sản xuất tập trung.\n\n2.2. Phát triển mạnh các\r\n\nngành dịch vụ:\n\n- Nâng cao chất lượng các sản\r\n\nphẩm du lịch đặc trưng, khác biệt của địa phương; tổ chức khai thác hiệu quả\r\n\ncác điểm du lịch cộng đồng, sinh thái như: Làng cổ Phước Tích, thượng nguồn Ô\r\n\nLâu, Hầm heo, vùng đầm phá Tam Giang, biển Điền Lộc, khu vực Ngũ Hồ; đẩy mạnh\r\n\nphát triển du lịch tâm linh, tham quan di tích lịch sử văn hóa và cách mạng\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Tổ chức lập Quy hoạch mở rộng\r\n\nKhu du lịch khoáng nóng Thanh Tân để trở thành khu du lịch Quốc gia; tập trung\r\n\nkêu gọi đầu tư các khu dịch vụ, du lịch vào các khu vực có tiềm năng để hình\r\n\nthành các khu nghỉ dưỡng cao cấp; phát triển đô thị nghỉ dưỡng ven biển Điền Lộc,\r\n\nvùng đầm phá Tam Giang, khu tràm chim ở vùng cửa sông Ô Lâu, nhà chồ Điền Hải,...Hỗ\r\n\ntrợ sớm hoàn thành Trung tâm bảo tồn tài nguyên thiên nhiên Việt Nam và cứu hộ\r\n\nđộng, thực vật.\n\n- Ưu tiên nguồn lực đầu tư đồng\r\n\nbộ hạ tầng phục vụ phát triển du lịch. Thực hiện hiệu quả công tác xúc tiến, quảng\r\n\nbá du lịch, kết nối các tour, tuyến và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Đầu tư hạ tầng gắn với thu\r\n\nhút, kêu gọi đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ tại các khu vực có tiềm\r\n\nnăng để khuyến khích phát triển hệ thống các trung tâm thương mại, siêu thị,\r\n\ntrung tâm mua sắm cao cấp, khu dịch vụ đa chức năng tại: Khu vực ngã tư An Lỗ,\r\n\nkhu ngã tư Tỉnh lộ 9 và Quốc lộ 1A, khu vực ngoài hàng rào nước khoáng Thanh\r\n\nTân,...; phát triển các cơ sở thương mại truyền thống theo hướng hiện đại để\r\n\ntương xứng với vị thế của trung tâm đô thị phía Bắc.\n\n2.3. Phát triển nông nghiệp\r\n\ntoàn diện gắn với xây dựng nông thôn mới:\n\n- Tiếp tục phát triển nông nghiệp\r\n\ntoàn diện, bền vững theo hướng an toàn, chất lượng cao gắn với chuỗi giá trị\r\n\nhàng hóa, phát triển mạnh các sản phẩm OCOP, nâng cao giá trị gia tăng. Đẩy mạnh\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất lúa, rau màu theo hướng\r\n\nVietGAP, tiêu chuẩn VietGAP, hữu cơ,...\n\n- Đẩy mạnh liên kết theo chuỗi\r\n\ngiá trị trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Tiếp tục phát triển\r\n\ntrồng rừng gỗ lớn gắn với cấp chứng chỉ rừng FSC; trồng cây lâm sản ngoài gỗ\r\n\n(mây, ba kích), cây dược liệu dưới tán rừng,...\n\n- Triển khai hiệu quả các cơ chế,\r\n\nchính sách hỗ trợ của Trung ương, Tỉnh đối với ngành nông nghiệp. Tập trung kêu\r\n\ngọi, thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và có chính sách hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích doanh nghiệp sản xuất theo hướng nông nghiệp sạch; gắn phát triển\r\n\nnông nghiệp, nông thôn với phát triển du lịch, nhất là ở các địa bàn miền núi,\r\n\nvùng ven biển, đầm phá.\n\n- Đầu tư kết cấu hạ tầng nông\r\n\nnghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu sản xuất nông nghiệp quy mô hàng hóa lớn. Tiếp\r\n\ntục đầu tư phát triển trồng rừng ven biển, đầm phá, rừng ngập ngọt góp phần giảm\r\n\nthiểu tác hại do thiên tai, biến đổi khí hậu.\n\n- Tập trung ưu tiên nguồn lực để\r\n\nxây dựng 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới trước năm 2023; trong đó, phấn đấu các\r\n\nxã dự kiến thành lập phường đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.\n\n2.4. Chăm lo phát triển\r\n\nlĩnh vực văn hoá - xã hội, giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống.\r\n\nQuan tâm đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, giáo dục\r\n\nmũi nhọn và tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia; gắn đào tạo nghề với giải quyết việc\r\n\nlàm và giảm nghèo bền vững. Nâng cao năng lực y tế cơ sở gắn với phòng, chống dịch\r\n\nbệnh hiệu quả. Phối hợp, hỗ trợ mở rộng Bệnh viện Trung ương Huế - cơ sở 2.\r\n\nQuan tâm đầu tư xây dựng các thiết chế y tế, văn hóa, thể thao. Tăng cường ứng\r\n\ndụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn đời sống\r\n\nvà sản xuất. Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh đô thị, nông thôn. Đẩy mạnh xây dựng nếp sống văn minh đô thị, bảo đảm\r\n\ncảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp; tích cực hưởng ứng phong trào phong\r\n\ntrào toàn dân tham gia bảo vệ môi trường, “xây dựng Thừa Thiên Huế sáng - xanh\r\n\n- sạch”; “Ngày Chủ nhật xanh” và phong trào “Nói không với túi ni lông và sản\r\n\nphẩm nhựa sử dụng một lần”,…Giải quyết tốt các vấn đề về xã hội, đảm bảo an\r\n\nsinh, phúc lợi xã hội; tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm cho sự phát triển bền vững.\n\n3. Thực hiện\r\n\ntốt công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, đô thị \n\n- Hoàn thành các chương trình,\r\n\nđề án, quy hoạch quan trọng: Quy hoạch chung đô thị Phong Điền; Chương trình\r\n\nphát triển đô thị; Đề án đề nghị công nhận Phong Điền đạt các tiêu chí đô thị\r\n\nloại IV; Đề án thành lập thị xã Phong Điền và sắp xếp, thành lập các xã, phường\r\n\nthuộc thị xã Phong Điền.\n\n- Hoàn thành quy hoạch phân khu\r\n\ncác xã định hướng thành phường: Trung tâm Phong Điền - Phong Thu, xã Phong Hòa,\r\n\nxã Phong An, xã Phong Hiền, Điền Lộc - Điền Hòa, Điền Hải - Phong Hải. Rà soát,\r\n\nhoàn thiện các quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết, khu vực dự kiến kêu gọi\r\n\nđầu tư, khu vực phát triển đô thị; hoàn thành Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trong năm 2022,...để đảm bảo tính đồng bộ, sẵn\r\n\nsàng kêu gọi, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tập trung huy động nguồn lực\r\n\nđể đầu tư chỉnh trang khu trung tâm đô thị các xã dự kiến xây dựng phường: Đô\r\n\nthị trung tâm huyện; đô thị Phong An; đô thị Điền Lộc - Điền Hòa; đô thị Phong\r\n\nHiền; đô thị Phong Hòa; đô thị Điền Hải\n\n- Phong Hải. Xúc tiến quy hoạch\r\n\ncác điểm phát triển dân cư đô thị, xây dựng nhà ở cho công nhân, nhà ở xã hội,\r\n\nnhất là tại các khu vực lân cận khu công nghiệp Phong Điền. Khai thác hiệu quả\r\n\nvùng rừng ngập nước và khu tràm chim ở Phong Điền nhằm tạo nét đặc thù cho đô\r\n\nthị Phong Điền trong tương lai.\n\n- Tăng cường quản lý quy hoạch,\r\n\nkiến trúc đô thị; nâng cao năng lực quản lý đô thị, hạ tầng cho đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức. Xây dựng, hoàn thiện sớm các đề án phát triển chuyên ngành về công\r\n\nnghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp,...\n\n4. Huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã\r\n\nhội, xây dựng huyện đạt các tiêu chí đô thị loại IV\n\n- Chú trọng cải thiện mạnh mẽ\r\n\nmôi trường đầu tư, quyết liệt trong cải cách hành chính, nhất là các thủ tục\r\n\nhành chính liên quan đến nhà đầu tư và doanh nghiệp; làm tốt công tác quy hoạch,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, đảm bảo tính sẵn sàng, đồng bộ trong kêu gọi, thu hút đầu\r\n\ntư vào khu công nghiệp để tranh thủ nguồn lực từ các nhà đầu tư trong việc hoàn\r\n\nthiện kết cấu hạ tầng.\n\n- Thực hiện có hiệu quả công\r\n\ntác bán đấu giá quyền sử dụng đất gắn với phát triển dân cư đô thị, nhà ở xã hội,\r\n\nđáp ứng nhu cầu về nhà ở cho nhân dân, công nhân và nâng cao các tiêu chí đô thị\r\n\nvề quy mô dân số, mật độ dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp. Phấn đấu hàng\r\n\nnăm thu từ bán đấu giá quyền sử dụng đất khoảng 200 tỷ đồng.\n\n- Tập trung đầu tư các dự án hạ\r\n\ntầng giao thông, hệ thống cấp điện, hệ thống thoát nước, chỉnh trang đô thị,\r\n\ncông trình văn hóa khu trung tâm huyện, các xã nhằm đảm bảo tiêu chuẩn cơ sở hạ\r\n\ntầng và kiến trúc cảnh quan đô thị để xây dựng Phong Điền đạt đô thị loại IV\r\n\nvào năm 2023.\n\n- Tăng cường công tác quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng chặt chẽ, có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật về tài sản\r\n\ncông, nhất là đất đai, trụ sở,...; rà soát, thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất đối với cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước. Hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục\r\n\nđể tổ chức đấu giá tài sản công, quỹ đất của các trụ sở cơ quan nhà nước sau\r\n\nkhi di dời để kêu gọi dự án đầu tư.\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ của Trung\r\n\nương, của Tỉnh và các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh trong kêu gọi đầu tư nhằm\r\n\nhuy động mọi nguồn vốn cho đầu tư phát triển. Lồng ghép nguồn lực trong triển\r\n\nkhai các chương trình mục tiêu quốc gia; thực hiện cơ chế thích hợp để huy động\r\n\ncác nguồn lực hợp pháp tham gia đầu tư xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng, phát\r\n\ntriển đô thị theo quy hoạch được duyệt.\n\n- Phối hợp, hỗ trợ đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ và đưa vào sử dụng, khai thác hiệu quả các dự án trọng điểm: Quốc lộ 1A, Quốc\r\n\nlộ 49B, tuyến đường bộ ven biển, đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn; đường\r\n\n71 nối Phong Điền - A Lưới; đường cứu hộ cứu nạn thị trấn Phong Điền - Điền Lộc,\r\n\nbến cảng Phong Điền (xã Điền Lộc),...các tuyến Tỉnh lộ: đường Khúc Lý - Mỹ\r\n\nXuyên, đường nối Tỉnh lộ 9 đến Tỉnh lộ 11C,...\n\n- Về cơ chế huy động nguồn lực:\n\n+ Giai đoạn 2022 - 2025, ngân\r\n\nsách tỉnh ưu tiên cân đối, hỗ trợ lại từ nguồn thu tiền sử dụng đất đã nộp vào\r\n\nngân sách tỉnh; nguồn tăng thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh để hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thị, các thiết chế văn\r\n\nhóa, tập trung chỉnh trang khu trung tâm đô thị các xã định hướng thành phường,...theo\r\n\ndanh mục dự án được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm\r\n\ntheo).\n\n+ Tăng mức hỗ trợ có mục tiêu từ\r\n\nngân sách tỉnh cho ngân sách huyện Phong Điền giai đoạn 2022 - 2025 (cao hơn mức\r\n\nhỗ trợ bình quân toàn tỉnh) đối với một số sự nghiệp như: kiến thiết thị chính,\r\n\nvăn hóa, giao thông,...để lồng ghép với nguồn vốn đầu tư phát triển, nguồn thu\r\n\ncân đối ngân sách huyện và huy động hợp pháp khác để xây dựng huyện đạt các\r\n\ntiêu chí đô thị loại IV.\n\n+ Ưu tiên cho huyện Phong Điền ứng\r\n\nvốn từ Quỹ phát triển đất của tỉnh để giải phóng mặt bằng, đầu tư phát triển quỹ\r\n\nđất đấu giá và đầu tư phát triển hạ tầng, đẩy nhanh tiến độ đô thị hóa.\n\n+ Ưu tiên bố trí vốn đầu tư các\r\n\ndự án về chỉnh trang khu trung tâm đô thị các xã định hướng lên phường; các\r\n\ncông trình, dự án trọng điểm, các thiết chế quan trọng, phát triển hạ tầng cảnh\r\n\nquan đô thị, đáp ứng đủ các tiêu chí đô thị loại IV trong năm 2023 và thành lập\r\n\nThị xã trong năm 2024.\n\n5. Gắn phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự, an toàn xã hội\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật liên quan lĩnh vực quốc phòng, an ninh. Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết, kết luận của Trung ương, Tỉnh ủy về\r\n\nnhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính\r\n\ntrị và toàn dân, thực hiện tốt mục tiêu, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. Nâng cao\r\n\nhiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh; tăng cường sức mạnh quốc\r\n\nphòng, an ninh cả về tiềm lực và thế trận; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội với quốc phòng, an ninh.\n\n- Thường xuyên bám sát\r\n\ncơ sở, nắm bắt tình hình, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội,\r\n\nkhông để bị động, bất ngờ. Thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp phòng,\r\n\nchống tội phạm; kịp thời đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động gây rối an ninh, trật\r\n\ntự và các loại tội phạm, tệ nạn xã hội. Tiếp tục phát huy và nâng cao vai trò của\r\n\ncông an xã chính quy. Đẩy mạnh thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống bão lụt, phòng cháy chữa cháy.\n\n6. Nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước\n\n- Tập trung đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính, phấn đấu nằm trong tốp 3 về công tác cải cách hành chính cấp huyện;\r\n\ntiếp tục đổi mới sắp xếp, kiện toàn, xây dựng tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động\r\n\ncó hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất chính\r\n\ntrị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ\r\n\nNhân dân, chấn chỉnh kỷ cương, kỷ luật hành chính. Chú trọng đào tạo, đào tạo lại\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu\r\n\nhình thành các đô thị tương lai.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\nhành chính công, xây dựng nền hành chính minh bạch, chuyên nghiệp, hiện đại\r\n\ntheo hướng chuyên nghiệp và hiệu quả, đảm bảo tính liên thông, đồng bộ, thống\r\n\nnhất và hội nhập; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy nhanh tiến trình\r\n\nxây dựng chính quyền điện tử, chuyển đổi số và đô thị thông minh.\n\nIII. NGUỒN VỐN\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nNguồn vốn thực hiện dự kiến: 1.370\r\n\ntỷ đồng, bao gồm: Nguồn ngân sách tỉnh, huyện, xã và huy động, lồng ghép từ các\r\n\nnguồn vốn hợp pháp khác.\n\n(Chi\r\n\ntiết danh mục dự án trọng điểm tại Phụ lục 1, 2 và 3 đính kèm)\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1.\n\nĐối với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:\n\n- Trên cơ sở các nhiệm vụ trong\r\n\nKế hoạch của UBND tỉnh (tại phụ lục 5), các sở, ban, ngành cấp tỉnh căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao chủ động, tập trung xây dựng Kế hoạch thực\r\n\nhiện của ngành, đơn vị mình; đồng thời phối hợp thường xuyên với huyện Phong Điền\r\n\nđể hướng dẫn, hỗ trợ, kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết 15 của Tỉnh ủy, Kế hoạch của UBND tỉnh.\n\n- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc\r\n\nvà báo cáo đánh giá tình hình triển khai, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\ngiao gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định.\n\n2.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính cân đối từ nguồn tăng thu tiền sử dụng đất để tham mưu UBND tỉnh bổ sung,\r\n\nhỗ trợ huyện Phong Điền đầu tư phát triển đồng bộ hạ tầng kinh tế - xã hội; đảm\r\n\nbảo cân đối đủ nguồn lực để xây dựng huyện Phong Điền đạt các tiêu chí loại IV.\n\n- Phối hợp với UBND huyện Phong\r\n\nĐiền thống nhất danh mục các công trình, dự án cần thiết phải đầu tư trong giai\r\n\nđoạn 2022 - 2023 theo thứ tự ưu tiên để hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại IV\r\n\ntrong năm 2023; đồng thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021 - 2025 theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND\r\n\nhuyện Phong Điền và các Sở, ngành theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch, định kỳ tổng hợp, báo cáo và kiến nghị, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế\r\n\nhoạch để đảm bảo thực hiện đồng bộ và hiệu quả kế hoạch.\n\n3.\n\nSở Tài chính:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh cân đối, hỗ\r\n\ntrợ lại huyện Phong Điền nguồn thu tiền sử dụng đất đã nộp vào ngân sách tỉnh để\r\n\nđầu tư chỉnh trang các khu trung tâm đô thị, kiến trúc, cảnh quan khu vực nội\r\n\nthị, các thiết chế văn hóa,....\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ưu tiên\r\n\ntăng mức hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện Phong Điền\r\n\ngiai đoạn 2022 - 2025 (cao hơn mức hỗ trợ bình quân toàn tỉnh) đối với một số sự\r\n\nnghiệp như: kiến thiết thị chính, văn hóa, giao thông,...để lồng ghép với nguồn\r\n\nvốn đầu tư phát triển, nguồn thu cân đối ngân sách huyện và huy động hợp pháp\r\n\nkhác để xây dựng huyện đạt các tiêu chí đô thị loại IV.\n\n4.\n\nĐối với huyện Phong Điền:\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức, quyết tâm của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận, thống nhất\r\n\ncao trong toàn cán bộ, đảng viên, nhân dân về mục tiêu xây dựng, phát triển huyện\r\n\nPhong Điền trở thành Thị xã.\n\n- Tập trung khẩn trương chỉ đạo\r\n\ncác phòng, ban chuyên môn rà soát, xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án,\r\n\ndự án để cụ thể hoá các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại\r\n\nNghị quyết 15-NQ/TU của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh, trong đó trọng tâm\r\n\ntrước mắt là thực hiện mục tiêu xây dựng huyện Phong Điền trở thành Thị xã\r\n\ntrong năm 2024.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan khẩn trương lập và hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án khởi\r\n\ncông mới trong giai đoạn 2022 - 2023, đảm bảo hoàn thành trước tháng 6/2022 để\r\n\ntổ chức lựa chọn nhà thầu, triển khai thi công, đảm bảo yêu cầu tiến độ đề ra.\n\n- Ngoài ngân sách tỉnh hỗ trợ,\r\n\nUBND huyện tự cân đối ngân sách địa phương, đảm bảo nguồn lực để triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 của huyện Phong Điền\r\n\nvà các công trình, dự án khác nhằm hoàn thiện, nâng cao các tiêu chí đô thị.\n\n- Định kỳ hàng quý, năm đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện Kế hoạch, báo cáo UBND tỉnh, đồng thời gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để theo dõi và tổng hợp báo cáo.\n\n5.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch này, nếu\r\n\nthấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch, các sở, ngành\r\n\nvà UBND huyện Phong Điền chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh:;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh, Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;\r\n\n - Bệnh viện Trung ương Huế; Đại học Huế;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐ và các CV;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, TC, XDCB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phương\n\n \n\nPHỤ LỤC 01.\n\nCÁC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ TỈNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2022-2023\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nTT. Ưu tiên\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nQuy mô mặt cắt theo QHXD đã duyệt\n\nQuy mô đầu tư giai đoạn này\n\nThời gian thực hiện\n\nMức đầu tư UBND huyện đề nghị tại Tờ trình số\r\n\n 343/TTr-UBND ngày 24/12/2021\n\nĐề xuất cân đối lại\n\nTiến độ thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n \n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n390.000\n\n281.000\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang khu\r\n\n trung tâm thị trấn Phong Điền\n\nThị trấn Phong Điền, Phong Thu\n\nĐoạn 1: 32,0m \n\nĐoạn 2: 56,0m \n\nĐoạn 3: 32,0m\n\nChỉnh trang các tuyến đường với tổng chiều dài tuyến\r\n\n khoảng 2,95km;\n\n+ Đoạn 1 dài 1500m (Điểm đầu ở dốc Khánh Mỹ, điểm cuối\r\n\n ở ngã tư Hòa Mỹ), thực hiện giai đoạn này: Bn=(6,0+9,5+1,0+9,5+6,0)=32m, gồm:\r\n\n thoát nước, vỉa hè, ô trồng cây xanh, GPMB; + Đoạn 2 dài 1,05km (điểm đầu Ngã\r\n\n tư Hòa Mỹ đến Chùa huyện), thực hiện giai đoạn này:\r\n\n Bn=(6,0+9,5+1,0+9,5+6,0)=32m, gồm: đắp đất vỉa hè để trồng cây xanh, GPMB; +\r\n\n Đoạn 3 dài 400m (khu vực trụ sở xã Phong Thu), thực hiện giai đoạn này:\r\n\n Bn=(6,0+9,5+1,0+9,5+6,0)=32m, gồm: đắp đất vỉa hè trồng cây xanh, GPMB;\n\n2022-2023\n\n50.000\n\n45.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\nTiêu chuẩn 5.11.3, góp phần tăng thêm 2 điểm và thay\r\n\n đổi diện mạo đô thị\n\n2\n\nChỉnh trang khu\r\n\n trung tâm An Lỗ\n\nPhong An, Phong Hiền\n\nĐoạn 1: 36,0m \n\nĐoạn 2: 26,0m\n\nChỉnh trang 02 đoạn dài 1,790m:\n\nĐoạn 1: Dài khoảng 880m (điểm đầu Ngã tư An Lỗ, điểm\r\n\n cuối trụ sở điện lực Phong Điền), thực hiện\r\n\n Bn=(3,0+5,0+0,25+9,5+0,5+9,5+0,25+5,0+3,0)=36m, gồm vỉa hè, thoát nước, cây\r\n\n xanh, GPMB, Đoạn 2: Trên TL11C, mở rộng đường, thoát nước, vỉa hè, ô trồng\r\n\n cây, GPMB\n\n2022-2023\n\n30.000\n\n30.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công tháng 4/2023\n\nTiêu chuẩn 5.11.3, góp phần tăng thêm 2 điểm và thay\r\n\n đổi diện mạo đô thị\n\n3\n\nTrung tâm văn hóa\r\n\n thể thao huyện\n\nThị trấn Phong Điền\n\n \n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm văn hóa thể\r\n\n thao huyện với diện tích khoảng 1,8ha, gồm các hạng mục chính như sau: San nền,\r\n\n quảng trường, lối đi nội bộ, sân lát đá, bồn hoa trồng cây xanh, phần móng và\r\n\n bệ tượng đài, trồng thảm cỏ, hệ thống điện chiếu sáng, lắp đặt hệ thống cấp\r\n\n nước tưới cho cây xanh.\n\n2023-2024\n\n30.000\n\n5.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công tháng 4/2022\n\nTiêu chuẩn 5.2.7, góp phần tăng thêm 1 điểm\n\n4\n\nChỉnh trang khu\r\n\n trung tâm Phong Hòa\n\nPhong Hòa\n\n44,0m\n\nĐầu tư chỉnh trang tuyến đường với tổng chiều dài tuyến\r\n\n khoảng 1,1 km, (điểm đầu tại cầu Trạch Phổ, điểm cuối trước khu vực trường TH\r\n\n Ưu Điềm, thực hiện giai đoạn này theo quy hoạch: Bn=(3,0+9,0+2,0+9,0+3,0)=26m\r\n\n gồm: mở rộng đường, thoát nước, vỉa hè, cây xanh. GPMB\n\n2023-2024\n\n30.000\n\n10.000\n\nĐang trình phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý\r\n\n I/2022, khởi công quý II/2022\n\nTiêu chuẩn 5.11.3, góp phần tăng thêm 2 điểm và thay\r\n\n đổi diện mạo đô thị\n\n5\n\nChỉnh trang khu\r\n\n trung tâm Điền Hải\n\nĐiền Hải\n\nĐoạn 1: 19,5m \n\nĐoạn 2: 19,5m\n\nĐầu tư mở rộng tuyến đường với tổng chiều dài tuyến\r\n\n khoảng 1,625m (Điểm đầu tuyến giao với đường liên xã, điểm cuối tuyến giao đường\r\n\n chợ Điền Hải hiện có),\n\n+ Đoạn 1: Dài 850m đầu tư theo quy hoạch\r\n\n Bn=(3,0+10,5+3,0)=16,5m, gồm: mở rộng đường, thoát nước, vỉa hè, cây xanh,\r\n\n GPMB\n\n+ Đoạn 2: Qua khu dân cư, cơ quan, trường học\r\n\n Bn=(4,5+10,5+4,5)=19,5m gồm: mở rộng đường, thoát nước, vỉa hè, cây xanh,\r\n\n GPMB\n\n2023-2024\n\n30.000\n\n10.000\n\nĐang trình phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022,\r\n\n khởi công quý II/2022\n\nTiêu chuẩn 5.11.3, góp phần tăng thêm 2 điểm và thay\r\n\n đổi diện mạo đô thị\n\n6\n\nChỉnh trang khu\r\n\n trung tâm Điền Lộc\n\nĐiền Lộc\n\nĐoạn 1: 26,0m \n\nĐoạn 2: 36,0m \n\nĐoạn 3: 26,0m\n\nĐầu tư chỉnh trang 03 tuyến đường với tổng chiều dài\r\n\n tuyến khoảng 720m (tuyến 1 trên TL 8C dài 342m: Từ cầu Hòa Xuân đến chợ Đại Lộc\r\n\n đầu tư Bn=(4,5+7,5+2,0)=14m; tuyến 2 trên QL49B dài 173:\r\n\n Bn=(4,5+7,5+2,0+7,5+4,5)=26m; tuyến 3 trên TL8C dài 197m: từ ngã tư QL49B đến\r\n\n đường liên xã), thực hiện giai đoạn này: Bn=(3,0+7,5+3,0)=13,5m, gồm: mở rộng\r\n\n đường, thoát nước, vỉa hè, GPMB\n\n2023-2024\n\n35.660\n\n25.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công tháng 4/2024\n\nTiêu chuẩn 5.11.3, góp phần tăng thêm 2 điểm và thay\r\n\n đổi diện mạo đô thị\n\n7\n\nTrung tâm văn hóa thể\r\n\n thao xã Phong Hòa\n\nXã Phong Hòa\n\n \n\nHệ thống thoát nước, đường chạy, khán đài, san nền\n\n2023-2024\n\n8.500\n\n8.500\n\nĐang lập CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi công\r\n\n tháng II-III/2022\n\nTiêu chuẩn 5.2.7, góp phần tăng thêm 1 điểm\n\n8\n\nTrung tâm văn hóa\r\n\n thể thao xã Điền Lộc\n\nXã Điền Lộc\n\n \n\nHệ thống thoát nước, đường chạy, khán đài, san nền,\r\n\n GPMB\n\n2023-2024\n\n8.536\n\n8.500\n\nĐang lập CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi công\r\n\n tháng II-III/2022\n\nTiêu chuẩn 5.2.7, góp phần tăng thêm 1 điểm\n\n9\n\nHệ thống thoát nước\r\n\n thải các khu vực trung tâm huyện Phong Điền\n\nThị trấn Phong Điền\n\n \n\nXây dựng các tuyến thoát nước trục chính trung tâm thị\r\n\n trấn Phong Điền dài khoảng 30km, hoàn trả mặt bằng\n\n2023-2024\n\n50.000\n\n20.000\n\nĐang lập CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi công\r\n\n tháng II-III/2022\n\nTiêu chuẩn 5.7.1 và góp phần chỉnh trang đô thị\n\n10\n\nChỉnh trang đường\r\n\n Khúc Lý - Mỹ Xuyên (Tỉnh lộ 6B), huyện Phong Điền\n\nPhong Hòa, Phong Thu\n\n31,0m\n\nNâng cấp tuyến đường đầu tư có chiều dài khoảng\r\n\n 9,0km, đầu tư giai đoạn này: Bn= 1,0+ 7,0+ 1,0= 9,0m bằng bê tông nhựa đường,\r\n\n 02 cầu và cống thoát nước ngang. Thực hiện GPMB\n\n2022-2023\n\n77.304\n\n79.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\nTiêu chuẩn 5.3.2, góp phần tăng thêm 0,75 điểm\n\n11\n\nĐường nối Tỉnh lộ 9\r\n\n đến Tỉnh lộ 11C, xã Phong Hiền\n\nPhong Hiền\n\n19,5m\n\nĐầu tư tuyến đường dài 5,4km (điểm đầu TL9 điểm cuối\r\n\n TL11C), giai đoạn này Bn=(1,75+5,5+1,75)=9,05m, gồm giao thông thảm nhựa đường,\r\n\n cống thoát nước.\n\n2023-2024\n\n40.000\n\n40.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2022, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\nTiêu chuẩn 5.3.2, tăng thêm 0,75 điểm\n\n \n\nPHỤ LỤC 02.\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHỈNH TRANG ĐÔ THỊ VÀ ĐẦU TƯ HẠ TẦNG\r\n\nPHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 77/KH-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nQuy mô đầu tư\n\nTổng mức đầu tư\n\nNguồn vốn bố\r\n\n trí 2022-2023\n\nTiến độ thực hiện\n\nGhi chú\n\n \n\nTỔNG CỘNG (1+2)\n\n \n\n \n\n \n\n278.500\n\n258.000\n\n \n\n \n\nI\n\nCÁC DỰ ÁN DỰ KIẾN VAY QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH\n\n \n\n136.000\n\n128.000\n\n \n\n \n\n1\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư khu vực Hà\r\n\n Cảng, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2024\n\nDiện tích khoảng 4,97ha, gồm: giao thông, cấp-thoát\r\n\n nước, cấp điện, san nền cắm mốc phân lô, vỉa hè, GPMB\n\n55.000\n\n50.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\n \n\n2\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư Trạch Thượng\r\n\n 2, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2023\n\nDiện tích khoảng 2,5 ha, gồm: giao thông, cấp-thoát\r\n\n nước, cấp điện, san nền cắm mốc phân lô, vỉa hè, GPMB\n\n15.500\n\n15.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\n \n\n3\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư dọc đường\r\n\n tránh chợ An Lỗ, xã Phong An (khu Tái Đạt, Đại Đồng,..)\n\nPhong An\n\n2022-2023\n\nDiện tích khoảng 1,77a, gồm: giao thông, cấp-thoát\r\n\n nước, cấp điện, san nền cắm mốc phân lô, vỉa hè, GPMB\n\n12.500\n\n10.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\n \n\n4\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư xứ Bà Đa,\r\n\n thôn An Lỗ, xã Phong Hiền\n\nPhong Hiền\n\n2022-2023\n\n \n\n20.000\n\n20.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\n5\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư Bàu Co, xã\r\n\n Phong An\n\nPhong An\n\n2022-2023\n\n \n\n10.000\n\n10.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\n6\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu Xạ Biêu giai đoạn\r\n\n 3, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2024\n\n \n\n10.000\n\n10.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\n7\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất phía sau khu tái định\r\n\n cư QL1A, thôn Bồ Điền, xã Phong An\n\nPhong An\n\n2022-2024\n\n \n\n13.000\n\n13.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\nII\n\nCÁC DỰ ÁN ĐỀ NGHỊ TỈNH HỖ TRỢ TỪ NGUỒN BÁN ĐẤU\r\n\n GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH HƯỞNG GIAI ĐOẠN 2022-2023\n\n142.500\n\n130.000\n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang đường Văn Lang, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2023\n\nChỉnh trang tuyến đường\r\n\n dài 2,45km, Bn=(4,5+7,5+2+7,5+4,5)m=26,0m, gồm: giao thông, thoát nước, vỉa\r\n\n hè, điện chiếu sáng, GPMB\n\n30.000\n\n30.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công tháng 3-4/2022\n\n \n\n2\n\nĐường trục chính trung tâm thị trấn Phong Điền (giai\r\n\n đoạn 2)\n\nTTPĐ\n\n2022-2023\n\nChỉnh trang tuyến\r\n\n đường đài 1,6km, Bn=(4,5+7,5+2+7,5+4,5)m=26,0m, gồm: giao thông, thoát nước,\r\n\n vỉa hè, GPMB\n\n20.000\n\n20.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công tháng 3-4/2022\n\n \n\n3\n\nMở rộng đường DD6, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2023\n\nChỉnh trang tuyến\r\n\n đường dài 1,1km, Bn=(4,5+7,5+2+7,5+4,5)m=26,0m, gồm: giao thông, thoát nước,\r\n\n vỉa hè, GPMB\n\n13.500\n\n10.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công tháng 3-4/2022\n\n \n\n4\n\nChỉnh trang đường Vân Trạch Hòa, thị trấn Phong\r\n\n Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2023\n\nChỉnh trang tuyến\r\n\n đường dài 1,2km, Bn=(4,5+10,5+4,5)m=19,5m, gồm: giao thông, thoát nước, vỉa\r\n\n hè, GPMB\n\n10.000\n\n8.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công tháng 3-4/2022\n\n \n\n5\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư xứ Cồn Rồng,\r\n\n xã Phong An\n\nPhong An\n\n2022-2024\n\nDiện tích khoảng 4,4ha, gồm: giao thông, cấp-thoát\r\n\n nước, cấp điện, san nền cắm mốc phân lô, vỉa hè, GPMB\n\n38.000\n\n38.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\n \n\n6\n\nMở rộng đường từ độn Hóc đi Quốc Lộ 1A- Km23, xã\r\n\n Phong An\n\nPhong An\n\n2022-2023\n\n \n\n10.000\n\n8.000\n\nĐã phê duyệt CTĐT, phê duyệt dự án quý I/2021, khởi\r\n\n công quý II/2022\n\n \n\n7\n\nMở rộng đường Đông Du, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2022-2024\n\n \n\n15.000\n\n10.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\n8\n\nChỉnh trang đường từ QL1A đến ngã tư Trường TH\r\n\n Hương Lâm\n\nPhong An\n\n2022-2024\n\n \n\n6.000\n\n6.000\n\nĐang lập hồ sơ phê duyệt CTĐT\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC 03.\n\nTỔNG HỢP CÁC DỰ ÁN HUYỆN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2020-2022\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nSTT\n\nDanh mục dự án\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết\r\n\n kế\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nTổng giá trị đầu\r\n\n tư giai đoạn 2020-2023\n\nLũy kế vốn đã bố\r\n\n trí\n\nTiến độ thực hiện\r\n\n đến nay/ dự kiến hoàn thành\n\nGhi chú\n\nTổng\n\nNS huyện, xã và\r\n\n huy động khác\n\nTổng\n\nTrđó: năm 2021\n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n318.706\n\n318.706\n\n118.584\n\n94.299\n\n \n\n100\n\n \n\nCác dự án huyện đang triển khai năm 2020-2021\n\n \n\n \n\n \n\n318.706\n\n318.706\n\n118.584\n\n94.299\n\n \n\n \n\nI\n\nKhu trung tâm thị trấn và Phong Thu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nĐường trục chính trung tâm thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n2.516m\n\n2017- 2022\n\n20.141\n\n20.141\n\n15.307\n\n5.000\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n2\n\nĐiện chiếu sáng, vỉa hè, thoát nước đường TL 6\n\nTTPĐ\n\n985m, giao thông, thoát nước, vỉa hè, cây xanh\n\n2019- 2022\n\n6.600\n\n6.600\n\n5.345\n\n3.000\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.7.1;\r\n\n 5.10.1; 5.10.2\n\n3\n\nChỉnh trang đường khu vực trung tâm chính trị huyện.\n\nTTPĐ\n\n730, gồm: Mở rộng đường, thoát nước. Thực hiện\r\n\n 6m=(1,0+4+1,0)m\n\n2021- 2022\n\n3.800\n\n3.800\n\n2.500\n\n2.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n4\n\nKhu trung tâm văn hóa thể thao huyện (GPMB, san nền)\n\nTTPĐ\n\nSan nền, đắp đất khu vực với tổng diện tích\r\n\n 1,6ha, đền bù đất đai và tài sản trên đất phục vụ GPMB\n\n2021- 2022\n\n5.000\n\n5.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.2.6\n\n5\n\nHệ thống điện chiếu sáng các tuyến đường nội thị,\r\n\n thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\nXây dựng hệ thống điện chiếu sáng 06 tuyến đường\r\n\n tổng chiều dài 5.2km\n\n2021- 2022\n\n4.500\n\n4.500\n\n4.000\n\n4.000\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.4.2\n\n6\n\nHạ tầng kỹ thuật khu dân cư Xà Biêu- Tân Lập\r\n\n (giai đoạn 2), thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n4.3 ha\n\n2019- 2021\n\n8.075\n\n8.075\n\n8.075\n\n8.075\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n7\n\nHạ tầng khu dân cư Xạ Biêu giai đoạn 1 và giai đoạn\r\n\n 2, thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\ngồm giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện\n\n2021- 2023\n\n10.000\n\n10.000\n\n2.500\n\n2.500\n\nNăm 2022 hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n8\n\nĐường vào cầu Huỳnh Liên-Vân Trạch Hòa\n\nTTPĐ\n\n190m, gồm: Đường, điện chiếu sáng. Thực hiện\r\n\n 7m=(1+5+1)m\n\n2021\n\n1.350\n\n1.350\n\n500\n\n500\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n9\n\nCải tạo, nạo vét hệ thống mương thoát nước dọc Quốc\r\n\n lộ 1A đoạn qua thị trấn Phong Điền\n\nThị trấn Phong Điền\n\nDài 700m: tháo đan mương hiện có, đào đất trong\r\n\n mương; lắp đặt và hoàn trả tấm đan như hiện trạng.\n\n2021- 2022\n\n750\n\n750\n\n750\n\n750\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.7.1; 5.7.2\n\n10\n\nChỉnh trang đường liên xã Phong Thu - Phong Mỹ,\r\n\n xã Phong Thu\n\nPhong Thu\n\n4km, giai đoạn này đầu tư 2km, gồm mở rộng đường,\r\n\n điện chiếu sáng. Mặt cắt ngang quy hoạch 20m, thực hiện 8,5m=(1,5+5,5+1,5)m\n\n2021- 2023\n\n9.130\n\n9.130\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 cơ bản\r\n\n hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n11\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Phong\r\n\n Thu\n\nPhong Thu\n\n2ha, gồm: GPMB, giao thông, san nền, điện, cấp-thoát\r\n\n nước\n\n2021- 2023\n\n7.000\n\n7.000\n\n1.500\n\n1.500\n\nNăm 2022 cơ bản hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n12\n\nXây dựng công viên cây xanh, phố đi bộ cửa ngõ\r\n\n phía Bắc (xã Phong Thu, khu vực giáp gianh huyện Hải Lăng);\n\nPhong Thu\n\nXây dựng điểm xanh xã Phong Thu, giáp tỉnh Quảng Trị\r\n\n với diện tích khoảng 3.000m2\n\n2021- 2022\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.10.1; 5.10.2\n\n13\n\nNhà tang lễ thị trấn Phong Điền\n\nTTPĐ\n\n500m2\n\n2022\n\n1.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\n \n\n14\n\nSửa chữa hệ thống điện chiếu sáng dọc Quốc lộ 1A\n\nTTPĐ, Phong Thu,\r\n\n Phong An\n\nPhong Thu: thay thế đèn led, tủ điện, cáp hư hỏng.\r\n\n Thị trấn Phong Điền: thay thế các cáp hư hỏng. Phong An: thay thế đèn led,\r\n\n cáp hư hỏng.\n\n2021- 2022\n\n3.700\n\n3.700\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.4.2\n\nII\n\nKhu trung tâm Phong An\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang đường từ Tỉnh lộ 11B đi độn Hóc thôn\r\n\n Phò Ninh, xã Phong An\n\nPhong An\n\n1,5km, gồm: Đường, thoát nước, vỉa hè, điện chiếu\r\n\n sáng, cây xanh. Quy hoạch 19,5m; thực hiện 13,5m=(3+7,5+3)m\n\n2021- 2023\n\n14.355\n\n14.355\n\n2.000\n\n2.000\n\nNăm 2022 cơ bản\r\n\n hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n2\n\nChỉnh trang các tuyến đường từ TL11B đến đường trục\r\n\n chính khu trung tâm xã Phong An.\n\nPhong An\n\n2km, gồm: Đường, thoát nước, điện chiếu sáng. Quy\r\n\n hoạch 13,5m; thực hiện 8,5m=(1,5+5,5+1,5)m\n\n2021- 2023\n\n12.000\n\n12.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 cơ bản\r\n\n hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n3\n\nChỉnh trang khu dân cư thôn Bồ Điền xã Phong An\n\nPhong An\n\nkhoảng 0.67ha, gồm: san nền, giao thông, thoát nước,\r\n\n điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, cấp điện\n\n2020- 2022\n\n6.844\n\n6.844\n\n4.783\n\n4.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.7.1;\r\n\n 5.10.1; 5.10.2\n\n4\n\nKhu dân cư xứ Ma Đa-thôn Bồ Điền, xã Phong An\r\n\n (giai đoạn 1)\n\nPhong An\n\n2,5 ha, gồm: san nền, giao thông, thoát nước, điện\r\n\n chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, cấp điện\n\n2020- 2021\n\n6.920\n\n6.920\n\n5.500\n\n4.600\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n5\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư xứ Ma Đa,\r\n\n xã Phong An\n\nPhong An\n\n1,5ha, đầu tư: GPMB, giao thông, san nền, cấp-thoát\r\n\n nước, điện.\n\n2021- 2025\n\n12.998\n\n12.998\n\n1.500\n\n1.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n6\n\nTrồng cây xanh trước bệnh viện Trung ương Huế\n\nPhong An\n\nChỉnh trang trước bệnh viện TW Huế\n\n2021- 2022\n\n2.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.10.1; 5.10.2\n\nIII\n\nKhu trung tâm Phong Hiền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang đường trục xã từ Cầu kẽm - Hiền\r\n\n Lương- Sơn Tùng- Cao Ban, xã Phong Hiền, xã Phong Hiền\n\nPhong Hiền\n\n4,5km, gồm: Mở rộng đường, điện chiếu sáng. Quy\r\n\n hoạch 13,5m; thực hiện 9m=(1+7+1)m\n\n2021- 2022\n\n22.000\n\n22.000\n\n2.000\n\n2.000\n\nNăm 2022 cơ bản\r\n\n hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n2\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu dân cư xứ Cồn\r\n\n Khoai, thôn An Lỗ, xã Phong Hiền (giai đoạn 2)\n\nPhong Hiền\n\n3,0ha, đầu tư: GPMB, giao thông, san nền, cấp-thoát\r\n\n nước, điện.\n\n2021- 2022\n\n14.026\n\n14.026\n\n6.725\n\n6.725\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n3\n\nGia cố và chỉnh trang đoạn khu dân cư sát bờ sông\r\n\n Bồ, xã Phong Hiền\n\nPhong Hiền\n\nKè kết hợp giao thông chiều dài khoảng 600m.\n\n2021- 2022\n\n7.000\n\n7.000\n\n1.500\n\n1.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n4\n\nTrồng cây xanh khu vực Ngã tư An Lỗ\n\nPhong An, Phong Hiền\n\nChỉnh trang khuôn viên ngã tư An Lỗ (phía Phong\r\n\n Hiền 1.100m2, phía Phong An: 3.850m2)\n\n2021- 2022\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.10.1; 5.10.2\n\nIV\n\nKhu trung tâm Điền Lộc và Điền Hòa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang đường liên xã đoạn qua xã Điền Lộc\n\nĐiền Lộc\n\n3,2km, gồm: đường, thoát nước, vỉa hè, điện chiếu\r\n\n sáng, cây xanh. Đầu tư theo quy hoạch 13,5m=(3+7,5+3)m\n\n2021- 2023\n\n20.000\n\n20.000\n\n3.000\n\n3.000\n\nNăm 2022 cơ bản\r\n\n hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n2\n\nKhu dân cư thôn giáp nam (Cạnh cây xăng Điền Lộc)\n\nĐiền Lộc\n\n2,4 ha, gồm: gồm: san nền, giao thông, thoát nước,\r\n\n điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh, cấp nước, cấp điện\n\n2020- 2022\n\n12.500\n\n12.500\n\n4.950\n\n3.500\n\nCơ bản hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n3\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu trung tâm xã Điền\r\n\n Lộc\n\nĐiền Lộc\n\n6ha, gồm: GPMB, giao thông, san nền, điện, cấp-thoát\r\n\n nước.\n\n2021- 2023\n\n38.000\n\n38.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nNăm 2023 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n4\n\nChỉnh trang trục đường vào khu trung tâm văn hóa\r\n\n xã Điền Hòa (từ QL49B vào đường hương thôn)\n\nĐiền Hòa\n\n350m, gồm: Đường, vỉa hè, điện chiếu sáng, cây\r\n\n xanh. Đầu tư theo quy hoạch 13,5m\n\n2021- 2022\n\n5.500\n\n5.500\n\n2.000\n\n2.000\n\nCơ bản hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3 3; 5.3.4; 5.4.2\n\n5\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất thôn 6, xã Điền Hòa\n\nĐiền Hòa\n\n05ha, gồm: GPMB, giao thông, san nền, điện, cấp-thoát\r\n\n nước\n\n2021- 2023\n\n17.500\n\n17.500\n\n2.000\n\n2.000\n\nNăm 2023 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n6\n\nĐường Hương thôn xã Điền Hòa\n\nĐiền Hòa\n\n3.4km\n\n2018- 2021\n\n10.089\n\n10.089\n\n10.000\n\n1.000\n\nHoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4\n\nV\n\nKhu trung tâm Điền Hải và Phong Hải\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChỉnh trang đường từ QL49B đến đường 68\n\nĐiền Hải\n\n260m, gồm: đường, thoát nước, vỉa hè, cây xanh,\r\n\n điện chiếu sáng. Đầu tư theo quy hoạch 13,5m\n\n2021- 2022\n\n3.028\n\n3.028\n\n1.000\n\n1.000\n\nCơ bản hoàn thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\n2\n\nHạ tầng phát triển quỹ đất khu vực tái định cư,\r\n\n xã Điền Hải\n\nĐiền Hải\n\n2,8ha, gồm: GPMB, giao thông, san nền, điện, cấp-thoát\r\n\n nước\n\n2021- 2022\n\n9.000\n\n9.000\n\n1.000\n\n1.000\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2;\r\n\n 5.8.3\n\n3\n\nChỉnh trang trục chính Phong Hải (đoạn tiếp giáp\r\n\n Điền Hải)\n\nPhong Hải\n\n1,5 km, gồm: Đường, thoát nước, vỉa hè, điện chiếu\r\n\n sáng, cây xanh. Thực hiện 13,5m=(3+7,5+3)m\n\n2021- 2022\n\n7.000\n\n7.000\n\n2.500\n\n2.500\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4; 5.4.2\n\nVI\n\nKhu trung tâm Phong Hòa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nHạ tầng làng cổ Phước Tích, xã Phong Hòa\n\nPhong Hòa\n\nXây dựng chỉnh trang các tuyến đường tổng chiều dài\r\n\n 2,7km, xây dựng bãi đỗ xe, sân khấu ngoài trời, điện chiếu sáng đường và cấp\r\n\n điện sinh hoạt.\n\n2020- 2022\n\n10.400\n\n10.400\n\n10.149\n\n10.149\n\nNăm 2022 hoàn\r\n\n thành\n\nĐáp ứng tiêu chí 5.3.2; 5.3.3; 5.3.4\n\n \n\nPHỤ LỤC 4.\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN ĐANG ĐƯỢC NGHIÊN CỨU ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN HUYỆN PHONG ĐIỀN\n\n(Kèm theo Kế hoạch số: 77/KH-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2022 của UBND tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế)\n\nSTT\n\nTên dự án\n\nNhà đầu tư\r\n\n nghiên cứu\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích (ha)\n\nI\n\nThương mại dịch vụ, du lịch\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng khu chợ An Lỗ\n\n \n\nXã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n0,37\n\n2\n\nDự án đầu tư xây dựng khu TMDV khu vực ngã tư An\r\n\n Lỗ, xã Phong An huyện Phong Điền\n\n \n\nXã Phong An, huyện Phong Điền\n\n0,37\n\n3\n\nDự án đầu tư xây dựng trung tâm TMDV khu ngã tư Tỉnh\r\n\n lộ 9 và Quốc lộ 1A\n\n \n\nThị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n2,88\n\n4\n\nXây dựng khu vực ngoài hàng rào nước khoáng Thanh\r\n\n Tân, xã Phong Sơn\n\n \n\nXã Phong Sơn, huyện Phong Điền\n\n490\n\n5\n\nDự án đầu tư Cây xăng Phong Mỹ\n\n \n\nXã Phong Mỹ, huyện Phong Điền\n\n0,5\n\n6\n\nDự án khu phức hợp du lịch, đô thị Điền Lộc\n\n- Công ty Cổ phần Khai thác chế biến khoáng sản\r\n\n Đông Dương\n\n- Ông Chayayos Rojanakatanyoo (Phát triển dự án\r\n\n du lịch phục vụ chuyên gia dự án Nhà máy điện khí LNG Phong Điền)\n\nXã Điền Lộc, huyện Phong Điền\n\n70\n\n7\n\nTổ hợp khu du lịch nghỉ dưỡng đô thị, sân golf\r\n\n Phong Điền\n\nTập đoàn FLC\n\nXã Phong Hòa, xã Phong Thu và xã Phong Chương\n\n2.190\n\n8\n\nKhu du lịch sinh thái Ngũ Hồ\n\nTập đoàn Cotana\n\nPhong Bình, Phong Chương, huyện Phong Điền\n\n495\n\n9\n\nKêu gọi đầu tư xây dựng Khu vực Làng cổ Phước\r\n\n Tích\n\n \n\nXã Phong Hòa, huyện Phong Điền\n\n4,5\n\n10\n\nĐầu tư khu bảo tàng nhà rường Huế tại làng nghề Mỹ\r\n\n Xuyên\n\n \n\nXã Phong Hòa, huyện Phong Điền\n\n10\n\nII\n\nKhu đô thị, khu dân cư\n\n1\n\nKhu đô thị sinh thái hồ cây Mang, huyện Phong Điền\r\n\n (Dự án Khu đô thị Cama Lakeside Eco Town)\n\nCông ty CP Nhân Nhật Quang\n\nThị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n64\n\n2\n\nDự án khu dân cư dịch vụ Khu công nghiệp Phong Điền\n\nLiên danh CTCP Đầu tư Phát triển Xây dựng Toàn Cầu\r\n\n và CTCP Đầu tư Phát triển nhà số 6 Hà Nội\n\nXã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n104\n\n3\n\nKêu gọi đầu tư xây dựng khu nhà ở mật độ thấp\n\n \n\nThị trấn Phong Điền, huyện Phong Điền\n\n7\n\nIII\n\nCông nghiệp, nông nghiệp\n\n1\n\nNông nghiệp công nghệ cao phát triển trồng cam\n\nLiên danh Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hà Nội -\r\n\n Kochi và Công ty TNHH Xây dựng Thành Phát\n\nXã Phong Sơn, huyện Phong Điền\n\n16,44\n\n2\n\nNhà máy chế biến gỗ rừng trồng\n\nHTX Nông nghiệp Hòa Mỹ\n\nXã Phong Xuân, huyện Phong Điền\n\n1-2\n\n3\n\nDự án Nhà máy điện tuabin khí chu trình hỗn hợp\r\n\n và kho cảng LNG Phong Điền\n\nTập đoàn Banpu\n\nĐiền Môn, Điền Hương, huyện Phong Điền\n\n340 ha (115 ha mặt\r\n\n đất và 222 ha mặt nước)\n\n4\n\nBến cảng Phong Điền\n\nCông ty SV\n\nxã Điền Lộc, huyện Phong Điền\n\n692,25 (trong đó, diện\r\n\n tích khu hậu phương cảng: 12,25ha; Diện tích mặt nước bao gồm vũng quay tàu\r\n\n 330ha, vùng đón trả hoa tiêu 270ha, vùng neo chuyển tải 80ha\n\n5\n\nDự án sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh\n\n \n\nXã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n2\n\n6\n\nDự án khu nuôi trồng thủy sản công nghệ cao\n\n \n\nXã Điền Hương, Điền Lộc, Phong Hải, Điền Môn, huyện\r\n\n Phong Điền\n\n30\n\n7\n\nDự án ứng dụng công nghệ cao để hình thành và\r\n\n phát triển vùng trồng Cam đặc sản tại xã Phong Sơn\n\n \n\nXã Phong Sơn, huyện Phong Điền\n\n20\n\n8\n\nĐầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Điền Lộc\n\n \n\nXã Điền Lộc, huyện Phong Điền\n\n30\n\n9\n\nNhà máy điện mặt trời Điền Môn\n\nLiên danh Cty Europe Clean Energies Japan K.k và\r\n\n CTCP Tập đoàn Truyền thông thanh niên\n\nXã Điền Môn, huyện Phong Điền\n\n32\n\n10\n\nNhà máy điện mặt trời TTC Phong Điền 2\n\nCTCP Điện Gia Lai\n\nXã Điền Lộc, Điền Hòa, huyện Phong Điền\n\n35,3\n\n11\n\nNhà máy điện mặt trời Phong Điền III\n\nCTCP Đầu tư Đoàn Sơn Thủy\n\nXã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n180\n\n12\n\nNhà máy điện mặt trời Điền Hương\n\nCTCP Tập đoàn Đầu tư Việt Phương\n\nThôn Thanh Hương Lâm, xã Điền Hương và thôn 1,2\r\n\n Vĩnh Xương, xã Điền Môn, huyện Phong Điền\n\n95\n\n13\n\nNhà máy điện mặt trời Phong Chương\n\nCTCP Tập đoàn Đầu tư Việt Phương\n\nXã Phong Chương, huyện Phong Điền\n\n40\n\n14\n\nNhà máy điện mặt trời Mỹ Xuyên\n\nCTCP Tập đoàn Đầu tư Việt Phương\n\nXã Phong Hòa, huyện Phong Điền\n\n40\n\n15\n\nNhà máy điện mặt trời Phong Hòa\n\nCTCP Xây dựng và Thiết bị Thái Đạt\n\nXã Phong Hòa, huyện Phong Điền\n\n60\n\nIV\n\nNhà ở xã hội\n\n1\n\nNhà ở xã hội\n\nCông ty TNHH Xây dựng và Đầu tư Thuận An\n\nKhu đất tại khu vực Tỉnh lộ 9, thuộc thôn Hưng\r\n\n Long - Thượng Hòa, xã Phong Hiền, huyện Phong Điền\n\n34\n\n \n\nPHỤ LỤC 5\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT 15 CỦA TỈNH ỦY\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 02/3/2022 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian\n\nI\n\nCông tác tuyên truyền, phổ biến thông tin về Nghị\r\n\n quyết 15 của Tỉnh ủy và Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết của Tỉnh ủy\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông, UBND huyện Phong Điền\n\nCác Sở, ban, ngành\r\n\n liên quan\n\nCác thông tin điện tử trên website; các chương\r\n\n trình phát thanh và truyền hình; các bài viết, bài nói, ấn phẩm, số liệu; Hội\r\n\n thảo chuyên đề\n\nGiai đoạn 2022 -\r\n\n 2025\n\nII\n\nHoàn thành các quy hoạch, chương trình, đề án\n\n1.\n\nQuy hoạch chung đô thị Phong Điền đến năm 2025 và\r\n\n định hướng đến năm 2030\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nTháng 01/2022\n\n2.\n\nChương trình phát triển đô thị Phong Điền đến năm\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nTháng 4/2022\n\n3.\n\nĐề án phân loại đô thị loại IV đối với đô thị\r\n\n Phong Điền\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của Bộ Xây dựng\n\nQuý II/2023\n\n4.\n\nHoàn thành quy hoạch phân khu các xã định hướng\r\n\n thành phường: Trung tâm Phong Điền - Phong Thu, xã Phong Hòa, xã Phong An, xã\r\n\n Phong Hiền, Điền Lộc - Điền Hòa, Điền Hải - Phong Hải\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Xây dựng và các\r\n\n Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nNăm 2022 - Tháng\r\n\n 3/2023\n\n5.\n\nĐề án thành lập thị xã Phong Điền\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Nội vụ và các Sở,\r\n\n ngành liên quan\n\nNghị quyết của UBTVQH\n\nQuý IV/2023\n\nIII\n\nTập trung phát triển toàn diện kinh tế - xã hội\r\n\n nhanh và bền vững; xây dựng Phong Điền trở thành Thị xã; là đô thị trung tâm,\r\n\n vùng kinh tế động lực phía Bắc của Thừa Thiên Huế\n\n3.1\n\nPhát triển công nghiệp trở thành ngành kinh tế\r\n\n mũi nhọn\n\n1.\n\nThu hút các dự án đầu tư; đầu tư đồng bộ hạ tầng\r\n\n KCN. Đến năm 2025, tỷ lệ lấp đầy KCN Phong Điền đạt trên 60%\n\nBan Quản lý Khu kinh\r\n\n tế, công nghiệp tỉnh, Sở Công Thương, UBND huyện Phong Điền\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n2.\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh ngoài KCN hoạt động ổn định, hiệu quả và mở rộng sản xuất kinh doanh\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Sở Công Thương, UBND huyện Phong Điền\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n3.\n\nĐầu tư kết cấu hạ tầng cơ bản (điện, nước, giao\r\n\n thông chính) tại các điểm TTCN xã, thị trấn và Cụm công nghiệp Điền Lộc\n\nSở Công Thương,\r\n\n UBND huyện Phong Điền\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n3.2\n\nTập trung phát triển mạnh các ngành dịch vụ\n\n1.\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình phát triển du lịch,\r\n\n dịch vụ huyện Phong Điền\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Du lịch, Sở Công\r\n\n Thương và các Sở, ngành liên quan\n\nKế hoạch\n\nHàng năm\n\n2.\n\nQuy hoạch mở rộng Khu du lịch khoáng nóng Thanh\r\n\n Tân để trở thành khu du lịch Quốc gia\n\nSở Du lịch, Sở Xây\r\n\n dựng\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền và các Sở, ngành liên quan\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nNăm 2022\n\n3.\n\nThu hút, kêu gọi đầu tư phát triển hệ thống các\r\n\n trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm mua sắm cao cấp, khu dịch vụ đa chức\r\n\n năng tại: Khu vực ngã tư An Lỗ, khu ngã tư Tỉnh lộ 9 và Quốc lộ 1A, khu vực\r\n\n ngoài hàng rào nước khoáng Thanh Tân,...;\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, UBND huyện Phong Điền\n\nSở Công Thương và\r\n\n các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n3.3\n\nPhát triển nông nghiệp toàn diện gắn với xây dựng\r\n\n nông thôn mới\n\n1.\n\nTiếp tục triển khai Đề án tái cơ cấu sản xuất nông\r\n\n nghiệp toàn diện theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững\r\n\n giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n2.\n\nXây dựng 100% xã đạt chuẩn nông thôn mới trước\r\n\n năm 2023\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n3.4\n\nTập trung phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội: Y\r\n\n tế, giáo dục - đào tạo, văn hóa, khoa học và công nghệ,...tăng cường quản lý\r\n\n tài nguyên, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\nIII\n\nHuy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu\r\n\n tư đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xây dựng huyện đạt các tiêu chí\r\n\n đô thị loại IV\n\n1.\n\nCải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, quyết liệt\r\n\n trong cải cách hành chính, làm tốt công tác quy hoạch, giải phóng mặt bằng, đảm\r\n\n bảo tính sẵn sàng trong kêu gọi, thu hút đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n2.\n\nHoàn chỉnh hồ sơ thủ tục để tổ chức đấu giá tài sản\r\n\n công, quỹ đất của các trụ sở cơ quan nhà nước sau khi di dời để kêu gọi dự án\r\n\n đầu tư\n\nSở Tài chính\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nGiai đoạn 2022 -\r\n\n 2025\n\n3.\n\nTập trung thu hút đầu tư các dự án dự án đầu tư hạ\r\n\n tầng giao thông, công trình kiến thiết đô thị, công trình văn hóa khu trung\r\n\n tâm huyện, các xã nhằm nâng cao các tiêu chí đô thị\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n4.\n\nPhối hợp, hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ và đưa vào sử dụng,\r\n\n khai thác hiệu quả các dự án trọng điểm: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49B, tuyến đường\r\n\n bộ ven biển, đường Hồ Chí Minh đoạn Cam Lộ - La Sơn; đường 71 nối Phong Điền\r\n\n - A Lưới; đường cứu hộ cứu nạn thị trấn Phong Điền - Điền Lộc, bến cảng Phong\r\n\n Điền (xã Điền Lộc),...\n\nSở Giao thông và Vận\r\n\n tải\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\n5.\n\nĐầu tư đồng bộ hệ thống giao thông: Đường Khúc Lý\r\n\n - Mỹ Xuyên, đường nối Tỉnh lộ 9 đến Tỉnh lộ 11C,...các tuyến đường giao thông\r\n\n đối nội khác và chỉnh trang khu trung tâm đô thị các xã dự kiến xây dựng phường.\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\n6.\n\nKế hoạch đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ,\r\n\n công chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo, quản lý đáp ứng yêu cầu hình thành các\r\n\n đô thị tương lai\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Nội vụ và các Sở,\r\n\n ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\nIV\n\nGắn phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc\r\n\n phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội\n\n1.\n\nXây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị, trật\r\n\n tự an toàn xã hội gắn với quy hoạch, kế hoạch, nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\n xã hội\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nCông an tỉnh và\r\n\n các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\n2.\n\nXây dựng các công trình phòng thủ theo quy hoạch\r\n\n thế trận quốc phòng toàn dân, củng cố quốc phòng - an ninh gắn với phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nBộ Chỉ huy Quân sự\r\n\n tỉnh, Biên phòng tỉnh các và các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\nV\n\nHệ thống chỉ tiêu của Nghị quyết\n\n1.\n\nPhấn đấu thực hiện đạt các chỉ tiêu chủ yếu tại Mục\r\n\n I.4 của Kế hoạch\n\nUBND huyện Phong\r\n\n Điền\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư; các Sở, ngành liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nĐịnh kỳ hàng năm\n\n ", + "id": 10434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104340.json b/contexts/context_104340.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d243890d6593fa796d20ffe0484d8e1410ccd7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104340.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-940-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Ke-Sach-Soc-Trang-2016-309793.aspx", + "name": "Quyet-dinh-940-QD-UBND-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-Ke-Sach-Soc-Trang-2016-309793", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 940/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 14 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2016 CỦA HUYỆN KẾ SÁCH, TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 16/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục\r\n\ncác dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng năm 2016 và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Kế Sách (Tờ trình số 72/TTr-UBND ngày 21/3/2016) và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 398/TTr.TNMT-CCQLĐĐ ngày 05/4/2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng với các\r\n\nchỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong năm kế hoạch\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Kế Sách\n\nThị trấn An Lạc Thôn\n\nXã An Lạc Tây\n\nXã Phong Nẫm\n\nXã An Mỹ\n\nXã Thới An Hội\n\nXã Ba Trinh\n\nXã Trinh Phú\n\nXã Xuân Hòa\n\nXã Nhơn Mỹ\n\nXã Kế Thành\n\nXã Kế An\n\nXã Đại Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + ...+ (17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n35.282,87\n\n1.462,86\n\n2.014,95\n\n2.789,90\n\n1.720,66\n\n2.934,04\n\n3.260.85\n\n3.186,14\n\n2.654,38\n\n3.813,99\n\n2.882,05\n\n2.548,48\n\n2.147,49\n\n3.867,02\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n27.645,90\n\n1.222,64\n\n1.215,12\n\n1.195,79\n\n660,19\n\n2.611,13\n\n2.945,04\n\n2.828,55\n\n2.337,72\n\n3.256,40\n\n1.739,16\n\n2.278,00\n\n1.931,16\n\n3.425,00\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n11.728,79\n\n795,27\n\n134,50\n\n80,32\n\n\n\n1330,31\n\n1.942,04\n\n945,72\n\n843,11\n\n\n\n22,00\n\n1.595,63\n\n1.356,92\n\n2.682,97\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n11.728,79\n\n795,27\n\n134,50\n\n80,32\n\n\n\n1330,31\n\n1.942,04\n\n945,72\n\n843,11\n\n\n\n22,00\n\n1.595,63\n\n1.356,92\n\n2.682,97\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n147,68\n\n2,76\n\n62,31\n\n2,40\n\n0,24\n\n1,80\n\n0,07\n\n16,00\n\n1,76\n\n\n\n3,67\n\n9,35\n\n5,75\n\n41,57\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n15.599,73\n\n423,04\n\n1.017,05\n\n1.043,40\n\n645,94\n\n1.279,02\n\n1.002,87\n\n1.866,82\n\n1.492,85\n\n3.255,89\n\n1.655,93\n\n660,27\n\n568,32\n\n688,33\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n39,27\n\n\n\n\n\n4,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34,83\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n112,96\n\n1,35\n\n1,25\n\n65,23\n\n14,02\n\n\n\n0,05\n\n\n\n0,01\n\n0,51\n\n22,73\n\n1,64\n\n0,16\n\n6,01\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n17,44\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n11,11\n\n\n\n6,11\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n7.636,97\n\n240,22\n\n799,83\n\n1.594,17\n\n1.060,47\n\n322,91\n\n315,81\n\n357,59\n\n316,66\n\n557,59\n\n1.142,89\n\n270,48\n\n216,33\n\n442,02\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n5,70\n\n5,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n1,55\n\n1,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n45,00\n\n\n\n45,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n14,45\n\n3,41\n\n5,00\n\n2,00\n\n\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n3,00\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n10,96\n\n7,33\n\n2,18\n\n0,27\n\n\n\n0,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,36\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.740,99\n\n100,01\n\n84,36\n\n109,26\n\n31,92\n\n166,94\n\n205,83\n\n163,27\n\n141,09\n\n132,59\n\n171,70\n\n138,99\n\n138,95\n\n156,08\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n2,57\n\n\n\n\n\n0,60\n\n0,01\n\n1,48\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,24\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n718,24\n\n\n\n\n\n51,08\n\n36,55\n\n60,35\n\n72,49\n\n66,14\n\n58,94\n\n106,21\n\n69,33\n\n50,23\n\n41,11\n\n105,81\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n124,39\n\n49,98\n\n74,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n7,26\n\n2,86\n\n0,57\n\n0,39\n\n0,16\n\n0,26\n\n0,22\n\n0,36\n\n0,37\n\n0,29\n\n0,29\n\n0,63\n\n0,25\n\n0,61\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,12\n\n0,09\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n49,55\n\n5,09\n\n1,48\n\n4,15\n\n0,79\n\n3,87\n\n3,03\n\n1,89\n\n2,74\n\n7,46\n\n2,74\n\n3,16\n\n0,11\n\n13,04\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n33,10\n\n6,83\n\n2,79\n\n4,21\n\n\n\n2,40\n\n3,06\n\n0,79\n\n2,07\n\n1,51\n\n4,55\n\n1,05\n\n1,23\n\n2,61\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,19\n\n0,02\n\n0,07\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n0,06\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n0,52\n\n0,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n8,85\n\n2,62\n\n1,27\n\n1,16\n\n0,67\n\n0,46\n\n0,65\n\n0,29\n\n0,11\n\n0,87\n\n0,21\n\n0,07\n\n0,11\n\n0,36\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n4.873,05\n\n54,22\n\n582,66\n\n1.421,05\n\n990,37\n\n86,33\n\n30,21\n\n124,85\n\n111,33\n\n305,66\n\n893,05\n\n76,34\n\n34,52\n\n162,46\n\n2.25\n\nĐất có\r\n\n mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n0,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,44\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n3.477,80\n\n1.462,86\n\n2.014,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện\r\n\ntích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2016\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Kế Sách\n\nThị trấn An Lạc Thôn\n\nXã An Lạc Tây\n\nXã Phong Nẫm\n\nXã An Mỹ\n\nXã Thới An Hội\n\nXã Ba Trinh\n\nXã Trinh Phú\n\nXã Xuân Hòa\n\nXã Nhơn Mỹ\n\nXã Kế Thành\n\nXã Kế An\n\nXã Đại Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + ...+ (17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n9,96\n\n0,23\n\n1,39\n\n1,43\n\n\n\n0,50\n\n1,71\n\n0,54\n\n1,03\n\n0,42\n\n1,79\n\n\n\n0,42\n\n0,50\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n3,39\n\n0,19\n\n\n\n0,73\n\n\n\n0,50\n\n0,69\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,54\n\n\n\n0,39\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n3,39\n\n0,19\n\n\n\n0,73\n\n\n\n0,50\n\n0,69\n\n0,35\n\n\n\n\n\n0,54\n\n\n\n0,39\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu\r\n\n năm\n\nCLN\n\n6,57\n\n0,04\n\n1,39\n\n0,70\n\n\n\n\n\n1,02\n\n0,19\n\n1,03\n\n0,42\n\n1,25\n\n\n\n0,03\n\n0,50\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n11,30\n\n1,58\n\n0,27\n\n\n\n\n\n\n\n0,59\n\n3,32\n\n4,66\n\n\n\n\n\n\n\n0,88\n\n\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động\r\n\n khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1,54\n\n1,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n0,05\n\n0,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n8,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,47\n\n3,25\n\n4,35\n\n\n\n\n\n\n\n0,88\n\n\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n0,44\n\n0,28\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ\r\n\n sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa\r\n\n trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,12\n\n0,01\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây\r\n\n dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n0,23\n\n0,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có\r\n\n mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp\r\n\n khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm\r\n\n2016\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Kế Sách\n\nThị trấn An Lạc Thôn\n\nXã An Lạc Tây\n\nXã Phong Nẫm\n\nXã An Mỹ\n\nXã Thới An Hội\n\nXã Ba Trinh\n\nXã Trinh Phú\n\nXã Xuân Hòa\n\nXã Nhơn Mỹ\n\nXã Kế Thành\n\nXã Kế An\n\nXã Đại Hải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5) + ...+ (17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n127,24\n\n4,29\n\n75,52\n\n5,43\n\n2,28\n\n2,76\n\n4,96\n\n4,66\n\n5,63\n\n6,27\n\n4,80\n\n2,97\n\n3,07\n\n4,60\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n50,89\n\n0,69\n\n44,09\n\n0,73\n\n\n\n0,50\n\n1,07\n\n0,60\n\n\n\n\n\n0,54\n\n0,57\n\n1,10\n\n1,00\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n50,89\n\n0,69\n\n44,09\n\n0,73\n\n\n\n0,50\n\n1,07\n\n0,60\n\n\n\n\n\n0,54\n\n0,57\n\n1,10\n\n1,00\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n14,32\n\n\n\n14,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n62,03\n\n3,60\n\n17,11\n\n4,70\n\n2,28\n\n2,26\n\n3,89\n\n4,06\n\n5,63\n\n6,27\n\n4,26\n\n2,40\n\n1,97\n\n3,60\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng\r\n\n đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n22,00\n\n\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n1,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n5,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất\r\n\n trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n22,00\n\n\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n1,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n\n\n5,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2,00\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây hàng năm\r\n\n khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng\r\n\n năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ\r\n\n chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông\r\n\n nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n1,71\n\n\n\n1,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,44\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 của Quyết định này, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của\r\n\npháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất đã\r\n\nđược duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kế\r\n\nSách, tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Phòng TN&MT huyện KS;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: HC, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n", + "id": 104340 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104341.json b/contexts/context_104341.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47bcbc7ff153677739889cea356f0212cf2907dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104341.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-120-TTg-NC-xay-dung-khu-san-xuat-giai-quyet-viec-lam-pham-nhan-het-han-tu-43802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-120-TTg-NC-xay-dung-khu-san-xuat-giai-quyet-viec-lam-pham-nhan-het-han-tu-43802", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 120/TTg-NC\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 1964\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 120/TTG-NC NGÀY 22 THÁNG 12 NĂM 1964 VỀ VIỆC XÂY DỰNG KHU SẢN XUẤT ĐỂ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO MỘT SỐ PHẠM NHÂN HẾT HẠN TÙ\n\nKính gửi:\n\n\n\n- Bộ Công an- Bộ Tài chính- Tổng cục khai hoang- Ngân hàng Nhà nước\n\n\n\nTrong thời gian qua, một số phạm nhân hết hạn tù, sau khi được tha, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm công việc để làm ăn sinh sống lương thiện. Có những người xin ở lại trại cải tạo để nhờ trại bố trí công việc làm; một số sống lang thang và trở lại phạm pháp.\n\nĐể giải quyết tình hình trên, theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Công an, Thủ tướng Chính phủ quyết định như sau:\n\n1. Giao cho Bộ Công an xây dựng thí điểm một khu sản xuất để thu nhận một số phạm nhân hết hạn tù, không có cơ sở làm ăn, tổ chức họ lao động sản xuất, sinh sống lương thiện. Trước hết cần thu nhận những phạm nhân hết hạn tù và quê quán ở Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Linh và địa phương không giải quyết được công việc sản xuất cho họ. Sau khi đã có kinh nghiệm, Bộ Công an sẽ hướng dẫn cho một số địa phương thực hiện chủ trương này.\n\n2. Để giúp cho việc xây dựng khu sản xuất trong lúc đầu được thuận tiện, Bộ Công an được sử dụng một số nhân lực và phương tiện vật liệu sẵn có của các trại cải tạo. Khu sản xuất được xây dựng theo hình thức hợp tác và do Bộ Công an hướng dẫn, giúp đỡ thêm việc tổ chức, quản lý và do Uỷ ban hành chính địa phương quản lý về mặt hành chính. Đến khi những hợp tác xã này có đủ điều kiện để tự quản, Bộ Công an sẽ giao cho Uỷ ban hành chính địa phương phụ trách hoàn toàn về mọi mặt cũng như đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp khác.\n\n3. Vì phần đông số phạm nhân hết hạn tù được thu nhận vào khu sản xuất không có cơ sở sinh sống, không có tài sản, cho nên ngoài việc cho họ hưởng một số chế độ áp dụng đối với đồng bào đi tham gia phát triển kinh tế miền núi, trong buổi đầu cần có chế độ trợ cấp cho họ để mua sắm những tư liệu sinh hoạt và sản xuất cần thiết. Bộ Công an sẽ bàn cụ thể với Bộ Tài chính, Tổng cục khai hoang và các ngành có liên quan để quy định chế độ nói trên cho thích hợp.\n\nĐây là một công việc mới mẻ, có nhiều khó khăn, phức tạp. Bộ Công an cần nghiên cứu kế hoạch để tiến hành xây dựng khu sản xuất thí điểm này một cách thận trọng, vững chắc.\n\n\n\nPhạm Văn Đồng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104341 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104342.json b/contexts/context_104342.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e4af53147b1b3752d80adeda11b31c49148cd7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104342.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-25-2018-QD-UBND-sua-doi-gia-dat-on-dinh-5-nam-Khanh-Hoa-2015-2019-389362.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2018-QD-UBND-sua-doi-gia-dat-on-dinh-5-nam-Khanh-Hoa-2015-2019-389362", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2018/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 17 tháng 07 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT NĂM 2015 ỔN ĐỊNH\r\n\n5 NĂM 2015-2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n30/2014/QĐ-UBND NGÀY 21 THÁNG 12 NĂM 2014 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Văn bản số 173/HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số nội dung của Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 70/TTr-STNMT-GĐBTĐC ngày 31 tháng 01 năm\r\n\n2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa kèm\r\n\ntheo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh\r\n\nKhánh Hòa như sau:\n\n1. Sửa đổi khoản\r\n\n2 điều 4\n\n“2. Nhóm đất nông nghiệp được quy định\r\n\nhai (02) vị trí theo địa giới hành chính của xã đồng bằng hoặc xã miền núi, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Vị trí 1: Áp dụng đối với các thửa\r\n\nđất có khoảng cách tính từ mép đường (nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường quốc lộ, tỉnh lộ, hương\r\n\nlộ, liên xã, liên thôn trong phạm vi 200m. Trường hợp thửa đất chỉ có 1 phần đất\r\n\nnằm trong phạm vi 200m thì cả thửa đất đó được tính theo vị\r\n\ntrí 1. Ngoài vị trí 1 còn áp dụng cho các trường hợp sau:\n\n- Các thửa đất trồng cây hàng năm\r\n\nngoài phạm vi 200m canh tác 02 vụ lúa/năm.\n\n- Các thửa đất làm muối cách mép đường\r\n\n(nếu đường chưa có lề) hoặc lề trong của đường nội đồng không quá 100m và đường nội đồng có chiều rộng từ 6m trở lên.\n\n+ Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa\r\n\nđất còn lại.”\n\n2. Sửa đổi điểm\r\n\nb3, d1 và bổ sung điểm đ vào khoản 1 điều 5\n\n“b3) Phân loại vị trí\n\n- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất\r\n\ntiếp giáp trục đường giao thông.\n\n- Vị trí 2: Áp dụng\r\n\nđối với thửa đất tiếp giáp ngõ hẻm của đường giao thông có\r\n\nchiều rộng của hẻm như sau:\n\n+ Từ 3,5m trở lên đối với đường loại\r\n\n1;\n\n+ Từ 2m trở lên đối với đường loại 2,\r\n\n3.\n\n- Vị trí 3: Các vị trí còn lại.”\n\n“d1) Phân loại\r\n\nđường: Gồm 4 loại đường và hệ số điều chỉnh từ 0,5 đến 1,8 tùy theo mức độ thuận\r\n\nlợi. Cụ thể:\n\n- Đường loại 1: Áp dụng đối với thửa\r\n\nđất tiếp giáp đường giao thông trong KDC nông thôn có chiều rộng đường trên\r\n\n20m.\n\n- Đường loại 2: Áp dụng đối với thửa\r\n\nđất tiếp giáp đường giao thông trong KDC nông thôn có chiều rộng đường trên 13m\r\n\nđến 20m.\n\n- Đường loại 3: Áp dụng đối với thửa\r\n\nđất tiếp giáp đường giao thông trong KDC nông thôn có chiều rộng đường từ 10m đến 13m.\n\n- Đường loại 4: Áp dụng đối với thửa\r\n\nđất tiếp giáp đường giao thông trong KDC nông thôn có chiều rộng đường từ 8m đến\r\n\ndưới 10m.”\n\n“đ) Quy hẻm đối với đất phi nông nghiệp\r\n\ntại nông thôn:\n\nĐộ rộng của hẻm\r\n\nđược xác định bằng mặt cắt ngang nơi hẹp nhất của khoảng cách 2 bờ tường (hoặc\r\n\nhai bờ rào) đối diện của đường hẻm, bao gồm cả vỉa hè, cống\r\n\nthoát nước có đan đậy hai bên đường (phần\r\n\nmặt đường lưu thông được thuộc đất công), tính từ đầu hẻm đến thửa đất được xác\r\n\nđịnh giá.”\n\n3. Sửa đổi khoản\r\n\n1 và khoản 7 điều 7\n\n“1. Đối với những thửa đất phi nông\r\n\nnghiệp tiếp giáp nhiều đường, nhiều hẻm thì quy định như sau:\n\n- Những thửa đất tiếp giáp 2 đường\r\n\n(hoặc 2 hẻm) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có giá đất cao hơn và nhân thêm\r\n\nhệ số 1,1.\n\n- Những thửa đất có một mặt giáp với\r\n\nđường (hoặc hẻm) và một mặt tiếp giáp với biển (hoặc giáp sông có chiều rộng trên 100m) thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất\r\n\nkinh doanh hay thương mại dịch vụ thì áp dụng giá đất ở của đường (hoặc hẻm) tiếp\r\n\ngiáp và nhân với hệ số 1,1.\n\n- Những thửa đất tiếp giáp 2 đường và\r\n\n1 hẻm (hoặc 2 hẻm) thì áp dụng loại đường có giá đất cao hơn và nhân thêm hệ số\r\n\n1,15.\n\n- Những thửa đất tiếp giáp 3 đường trở\r\n\nlên (hoặc 3 hẻm trở lên) thì áp dụng loại đường (hoặc hẻm) có giá đất cao nhất\r\n\nvà nhân thêm hệ số 1,2.”\n\n“7. Những thửa đất tiếp giáp với mặt\r\n\nđường nhưng có địa hình thấp trũng hơn mặt đường được điều chỉnh giảm theo giá\r\n\nđất cùng vị trí theo từng độ trũng tương ứng các tỷ lệ % quy định cho từng khu\r\n\nvực như sau:\n\nKhu\r\n\n vực\n\nHệ số\r\n\n điều chỉnh theo độ sâu\n\nTừ 1m đến dưới 2m\n\nTừ\r\n\n 2m đến dưới 3m\n\nTừ\r\n\n 3m trở lên\n\nKhu vực nông thôn\n\n5%\n\n10%\n\n15%\n\nKhu vực đô thị\n\n2,5%\n\n5%\n\n7,5%\n\nRiêng đối với dự án có giá trị khu đất\r\n\ndưới 20 tỷ (tính theo giá đất trong bảng giá đất), thì căn cứ hồ sơ dự toán san\r\n\nlấp do chủ đầu tư tổ chức lập và thẩm tra theo quy định;\r\n\ngiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan xem\r\n\nxét báo cáo UBND tỉnh quyết định.”\n\n4. Sửa đổi điểm\r\n\ne khoản 2 điều 8\n\n“e) Giá đất được quy định bằng 1,3 lần\r\n\ngiá đất tại khoản 1 Điều này đối với các khu vực sau: đất nông nghiệp các xã\r\n\nthuộc thành phố Nha Trang; đất nông nghiệp vị trí 1 có một mặt tiếp giáp tuyến\r\n\ngiao thông chính là Quốc Lộ, Tỉnh lộ, đường liên huyện (thành phố, thị xã); đất\r\n\nnông nghiệp tại các xã được công nhận đô thị loại V như xã Đại Lãnh (huyện Vạn\r\n\nNinh), xã Ninh Sim (thị xã Ninh Hòa), xã Suối Tân (huyện Cam Lâm), xã Suối Hiệp\r\n\n(huyện Diên Khánh), xã Ninh Thọ, xã Ninh An (thị xã Ninh Hòa), xã Diên Lạc, xã\r\n\nDiên Phước (huyện Diên Khánh).”\n\n5. Sửa đổi điểm\r\n\na khoản 2 điều 9\n\n“a) Giá đất thương mại dịch vụ và giá\r\n\nđất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ được quy\r\n\nđịnh bằng 30% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung giá tối thiểu\r\n\nquy định tại điểm c Khoản này (trừ giá đất quy định tại điểm b Khoản này và giá đất thương mại dịch vụ tại\r\n\nđịa bàn thành phố Nha Trang).\n\nGiá đất thương mại dịch vụ tại thành\r\n\nphố Nha Trang được quy định như sau:\n\nTừ ngày 01/01/2017, giá đất thương mại\r\n\ndịch vụ bằng 40% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung giá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản này.\n\nĐối với các trường hợp thuê đất trước\r\n\nngày 01/01/2017 khi thực hiện chuyển mục đích; thay đổi\r\n\nhình thức thuê đất thương mại dịch vụ; khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho\r\n\nchu kỳ tiếp theo trong thời gian ổn định của bảng giá đến hết ngày 31/12/2019,\r\n\nđược áp dụng giá đất bằng 30% giá đất ở cùng vị trí nhưng không được dưới khung\r\n\ngiá tối thiểu quy định tại điểm c Khoản này.”\n\n6. Bổ sung khoản\r\n\n3 điều 9\n\n“3. Giá đất có mặt nước bằng 50% giá\r\n\nđất của loại đất có vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng.”\n\n7. Sửa đổi khoản\r\n\n1 điều 10\n\n“1. Đối với đất xây dựng trụ sở cơ\r\n\nquan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng\r\n\n(bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có công trình là đình, đền, miếu,\r\n\nam, từ đường, nhà thờ họ) áp dụng bằng giá đất ở tại khu vực\r\n\nlân cận đã quy định tại các Phụ lục kèm theo Quy định này.\n\nĐối với đất công trình sự nghiệp quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 147 Luật đất đai gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp\r\n\nthuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào\r\n\ntạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các\r\n\ncông trình sự nghiệp khác áp dụng giá đất như sau:\n\n- Đất công trình sự nghiệp của tổ chức\r\n\nchưa tự chủ tài chính (giao đất lâu dài): giá đất áp dụng bằng giá đất ở lân cận đã quy định tại bảng giá;\n\n- Đất công trình sự nghiệp của tổ chức\r\n\ntự chủ tài chính (sử dụng có thời hạn) UBND tỉnh sẽ quy định giá đất cho từng\r\n\ntrường hợp cụ thể khi phát sinh hồ sơ cho thuê đất trên cơ sở số liệu báo cáo của Hội đồng thẩm định giá”\n\n8. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung các phụ lục tại điều 12 bản quy định, gồm:\n\n“1. Phụ lục giá đất thành phố Nha\r\n\nTrang\n\n- Phụ lục 2.1: bảng giá đất các phường\r\n\nthuộc thành phố Nha Trang.\n\n- Phụ lục 2.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính thành phố Nha Trang.\n\n- Phụ lục 2.3a: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc thành phố Nha Trang.\n\n- Phụ lục 2.3b: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp tại các khu quy hoạch dân cư, khu đô thị tại các xã thuộc thành phố Nha\r\n\nTrang\n\n2. Phụ lục giá đất thành phố Cam Ranh\n\n- Phụ lục 3.1: bảng giá đất các phường\r\n\nthuộc thành phố Cam Ranh.\n\n- Phụ lục 3.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính thành phố Cam Ranh.\n\n- Phụ lục 3.3: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc thành phố Cam Ranh.\n\n3. Phụ lục giá đất huyện Cam Lâm\n\n- Phụ lục 4.1: bảng giá đất thị trấn\r\n\nCam Đức\n\n- Phụ lục 4.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính huyện Cam Lâm.\n\n4. Phụ lục giá đất huyện Diên Khánh\n\n- Phụ lục 5.1: bảng giá đất thị trấn\r\n\nDiên Khánh.\n\n- Phụ lục 5.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính huyện Diên Khánh.\n\n- Phụ lục 5.3: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc huyện Diên Khánh.\n\n5. Phụ lục giá đất thị xã Ninh Hòa\n\n- Phụ lục 6.1: bảng giá đất các phường\r\n\nthuộc thị xã Ninh Hòa\n\n- Phụ lục 6.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính thị xã Ninh Hòa.\n\n- Phụ lục 6.3: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc thị xã Ninh Hòa\n\n6. Phụ lục giá đất huyện Vạn Ninh\n\n- Phụ lục 7.1: bảng giá đất thị trấn\r\n\nVạn Giã\n\n- Phụ lục 7.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính huyện Vạn Ninh.\n\n- Phụ lục 7.3: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc huyện Vạn Ninh\n\n7. Phụ lục giá đất huyện Khánh Sơn\n\n- Phụ lục 8.1: bảng giá đất thị trấn\r\n\nTô Hạp.\n\n8. Phụ lục giá đất huyện Khánh Vĩnh\n\n- Phụ lục 9.1: bảng giá đất thị trấn\r\n\nKhánh Vĩnh.\n\n- Phụ lục 9.2: bảng giá đất tại nông\r\n\nthôn ven trục giao thông chính huyện Khánh Vĩnh.\n\n- Phụ lục 9.3: bảng giá đất phi nông\r\n\nnghiệp các xã thuộc huyện Khánh Vĩnh.”\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2018 và thay thế Quyết định\r\n\n43/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung một số\r\n\nnội dung tại bản quy định kèm theo Quyết định 30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành quy định giá các loại đất năm 2015 ổn định 5 năm\r\n\n2015-2019 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn\r\n\nvị thuộc tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - UBTV Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ pháp chế-Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (để thực hiện việc kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh- Truyền hình KH;\r\n\n - Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Lưu: VT, CVNCTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đào Công Thiên\n\nPHỤ LỤC 2.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Các\r\n\n phường thuộc thành phố Nha Trang)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n18,000,000\n\n9,600,000\n\n8,000,000\n\n4,000,000\n\n1,800,000\n\n2\n\n12,500,000\n\n6,720,000\n\n5,600,000\n\n3,000,000\n\n1,400,000\n\n3\n\n8,700,000\n\n4,800,000\n\n4,000,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n4\n\n6,000,000\n\n3,600,000\n\n3,000,000\n\n1,500,000\n\n800,000\n\n5\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n6\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n7\n\n1,500,000\n\n900,000\n\n750,000\n\n600,000\n\n550,000\n\n8\n\n1,000,000\n\n840,000\n\n700,000\n\n550,000\n\n500,000\n\nĐảo\n\n270,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nVT5\n\n51\n\nĐô Lương\n\nNgô Gia Tự\n\ncuối đường (thửa 121 tờ 12)\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n630,000\n\n61\n\nĐịnh Cư\n\nTrần Nguyên\r\n\n Hãn\n\ncuối đường (thửa 451 tờ 10)\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n630,000\n\n79\n\nĐường Phòng Không\n\nPhùng Hưng (đoạn từ Lê Hồng Phong đến\r\n\n Thửa đất số 4 tờ bản đồ số 16 và\r\n\n 25)\n\nNhà số 71- nhà\r\n\n ông Thành\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n100\n\nHồ Xuân Hương\n\nTrần Nhật Duật\n\nThửa 149, TBĐ số 06 phường Phước\r\n\n Hòa\n\n5\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n\n\n\n\nTừ sau thửa 149, TBĐ số 06 phường\r\n\n Phước Hòa\n\nLê Hồng Phong\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n700,000\n\n490,000\n\n110\n\nHương Điền\n\nĐồng Nai\n\nđến hết nhà số 24 Hương Điền của bà\r\n\n Khổng Thị Loan thửa 223 mảnh 6 tờ BDĐC 20 Phước Hải\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n560,000\n\n480,000\n\n112\n\nHương lộ Ngọc Hiệp\n\ntừ hết Tịnh xá Ngọc Trang cộng thêm\r\n\n 100m\n\nHương lộ 45\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n142\n\nLý Quốc Sư\n\nĐường 2/4\n\nNguyễn Thái Học\n\n3\n\n1.00\n\n8,700,000\n\n4,800,000\n\n4,000,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n173\n\nNguyễn Khuyến\n\nCổng Bệnh viện Da liễu\n\nChắn đường sắt\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n560,000\n\n179\n\nNguyễn Thị Định\r\n\n (đường số 15 cũ)\n\nHoàng Diệu\n\nTrương Hán Siêu\n\n4\n\n1.00\n\n6,000,000\n\n3,600,000\n\n3,000,000\n\n1,500,000\n\n800,000\n\n189\n\nNguyễn Văn Thành\n\nTrần Phú (Vĩnh Nguyên)\n\nCuối đường (Đến thửa 74 tờ bản đồ\r\n\n 45 và hẻm bê tông bên cạnh thửa 75 tờ bản đồ 45 phường Vĩnh Nguyên)\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n560,000\n\n480,000\n\n208\n\nPhan Văn Trị\n\nTrần Phú (Vĩnh\r\n\n Nguyên)\n\nCuối đường (Giáp hẻm bê tông bên cạnh thửa 164 và thửa 31 tờ bản đồ 45 phường Vĩnh\r\n\n Nguyên)\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n560,000\n\n480,000\n\n215\n\nPhùng Hưng\n\nLê Hồng Phong\n\nThửa đất số 4 tờ bản đồ số 16 và 25\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n\n\n\n\nNguyễn Thị Định\n\nDương Văn An\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n280\n\nYết Kiêu (P.Vĩnh Nguyên)\n\nTrần Phú\n\nCuối đường (Giáp hẻm bê tông bên cạnh\r\n\n thửa 108 và thửa 140 tờ bản đồ 42 phường Vĩnh Nguyên)\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n560,000\n\n480,000\n\n282\n\nKhu dân cư A&T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLương Văn Can\n\nĐường 2/4\n\nThái Phiên\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n560,000\n\n480,000\n\n289\n\nKhu dân cư Ngọc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng từ 5m đến 6m\n\n\n\n7\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n540,000\n\n495,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng trên 6m đến 10m\n\n\n\n7\n\n1.00\n\n1,500,000\n\n900,000\n\n750,000\n\n600,000\n\n550,000\n\n290-\r\n\n 291\n\nKhu đô thị mới Phước Long (bao gồm\r\n\n khu tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 28m\n\n\n\n\n\n5\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 20m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n630,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 18,5m\n\n\n\n5\n\n0.85\n\n3,400,000\n\n2,040,000\n\n1,700,000\n\n850,000\n\n595,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 16m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n560,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 12m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n700,000\n\n490,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n700,000\n\n600,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 9m\n\n\n\n\n\n6\n\n0.90\n\n2,250,000\n\n1,350,000\n\n1,125,000\n\n630,000\n\n540,000\n\n300\n\nKhu đô thị An Bình Tân, phường Phước\r\n\n Long (bao gồm khu tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng trên 27m\n\n\n\n5\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 27m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.95\n\n3,800,000\n\n2,280,000\n\n1,900,000\n\n950,000\n\n665,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 20,5m\n\n\n\n5\n\n0.85\n\n3,400,000\n\n2,040,000\n\n1,700,000\n\n850,000\n\n595,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 13 m\n\n\n\n5\n\n0.75\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n525,000\n\n303\n\nTrần Quang Diệu\n\nĐường 2/4\n\nGiáp Đài phát sóng phát thanh\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n630,000\n\n304\n\nKhu đô thị mới Lê Hồng Phong I (bao\r\n\n gồm khu tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 35m\n\n\n\n\n\n4\n\n0.70\n\n4,200,000\n\n2,520,000\n\n2,100,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 20m đến\r\n\n 22,5 m\n\n\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 15m đến dưới\r\n\n 20m\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 10m đến dưới 15m\n\n\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n\n\n\n\n305\n\nKhu đô thị mới Lê Hồng Phong II\r\n\n (bao gồm khu tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 20m đến\r\n\n 22,5 m\n\n\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ trên 13m đến\r\n\n dưới 20m\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng trên 10m đến 13m\n\n\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\n\n\n306\n\nKhu đô thị Hoàng Long (bao gồm khu\r\n\n tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 26m đến 30m\n\n\n\n5\n\n0.95\n\n3,800,000\n\n2,280,000\n\n1,900,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 20m đến\r\n\n 22,5m\n\n\n\n5\n\n0.90\n\n3,600,000\n\n2,160,000\n\n1,800,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ trên 14m đến dưới 20m\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 14m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.75\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,500,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 12m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n\n\n\n\n307\n\nKhu quy hoạch nhà ở hộ gia đình\r\n\n quân nhân Nhà máy Z753 (phường Vĩnh Hòa)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch\r\n\n rộng 13m\n\n\n\n\n\n6\n\n0,85\n\n2,125,000\n\n1,275,000\n\n1,062,500\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n\n\n6\n\n0,8\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 5m\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n308\n\nKhu TT2 khu nhà ở gia đình quân đội\r\n\n K98 phường Phước Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 20m\n\n\n\n3\n\n0.80\n\n6,960,000\n\n3,840,000\n\n3,200,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 16m\n\n\n\n4\n\n1.00\n\n6,000,000\n\n3,600,000\n\n3,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 12m\n\n\n\n4\n\n0.80\n\n4,800,000\n\n2,880,000\n\n2,400,000\n\n\n\n\n\n309\n\nKhu tái định cư S1 tại phường Vĩnh Trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng từ 10,5m đến\r\n\n 15,5m\n\n7\n\n1.00\n\n1,500,000\n\n900,000\n\n750,000\n\n\n\n\n\n310\n\nKhu đô thị VCN-Phước Long (bao gồm\r\n\n khu tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 35m trở lên\n\n5\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch số 4 rộng từ 18,5m\r\n\n đến 22,5m (đoạn đi qua dự án này)\n\n5\n\n0.85\n\n3,400,000\n\n2,040,000\n\n1,700,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 16m\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch\r\n\n rộng từ 11,5m đến dưới 16m\n\n5\n\n0.75\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,500,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 8m\n\n\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n311\n\nKhu dân cư Nam Vĩnh Hải (phường\r\n\n Vĩnh Hải)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch\r\n\n rộng 16m\n\n\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 13m\n\n\n\n6\n\n0.90\n\n2,250,000\n\n1,350,000\n\n1,125,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 11m\n\n\n\n6\n\n0.85\n\n2,125,000\n\n1,275,000\n\n1,062,500\n\n\n\n\n\n312\n\nKhu tái định cư thuộc khu đô thị\r\n\n VCN-Phước Long II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 20m\n\nQĐ 972/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của tỉnh\n\n5\n\n0.85\n\n3,400,000\n\n2,040,000\n\n1,700,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 15m-16m\n\n5\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 13m\n\n\n\n5\n\n0.75\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,500,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 12m\n\n\n\n5\n\n0.70\n\n2,800,000\n\n1,680,000\n\n1,400,000\n\n\n\n\n\n313\n\nKhu tái định cư tại phân khu 2, 3\r\n\n thuộc khu Trung tâm Thương mại dịch vụ tài chính du lịch Nha Trang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 25m\n\n\n\n4\n\n1.00\n\n6,000,000\n\n3,600,000\n\n3,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 18m\n\n\n\n4\n\n0.90\n\n5,400,000\n\n3,240,000\n\n2,700,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 12m-16m\n\n4\n\n0.70\n\n4,200,000\n\n2,520,000\n\n2,100,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 9m\n\n\n\n5\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\n314\n\nKhu dân cư Ngọc Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 20m\n\n\n\n\n\n4\n\n0.80\n\n4,800,000\n\n2,880,000\n\n2,400,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 16m\n\n\n\n\n\n6\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 13m\n\n\n\n\n\n6\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n\n\n6\n\n0.70\n\n1,750,000\n\n1,050,000\n\n875,000\n\n\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(thuộc\r\n\n thành phố Nha Trang)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại đường\n\nHệ số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\nQuốc lộ 1 đi qua xã Vĩnh Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTừ giáp ranh xã Diên Phú đến đường\r\n\n vào thôn Đắc Lộc\n\n1\n\n0.90\n\n1,440,000\n\n720,000\n\n432,000\n\n1.2\n\nTừ đường vào thôn Đắc Lộc đến nam\r\n\n đèo Rù Rì\n\n1\n\n1.25\n\n2,000,000\n\n1,000,000\n\n600,000\n\n7\n\nĐại lộ\r\n\n Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nTiếp theo đến nhánh rẽ đường vào thôn Phước Trung (nay là thôn Phước Thủy)\n\n1\n\n0.85\n\n1,360,000\n\n680,000\n\n408,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.3 a\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc thành phố Nha Trang)\n\nKhung giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n1,000,000\n\n500,000\n\n250,000\n\n2\n\n600,000\n\n300,000\n\n200,000\n\n3\n\n300,000\n\n200,000\n\n150,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐiểm\r\n\n đầu - điểm cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số đường\n\nHệ\r\n\n số xã\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nXÃ PHƯỚC ĐỒNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Phước Tân\n\nTừ đường Tỉnh lộ (UBND xã) (thửa\r\n\n 182 tờ bản đồ số 20) đến hết Công ty TNHH Long Thủy (thửa\r\n\n 252 tờ bản đồ số 22)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\nTừ sau Công ty TNHH Long Thủy (thửa\r\n\n 252 tờ bản đồ số 22) đến Nhà máy Ponaga\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nTừ sau Công ty TNHH Long Thủy (thửa\r\n\n 252 tờ bản đồ số 22) đến Ngã ba đi hồ Kênh Hạ (thửa 13 tờ bản đồ số 17 Đào\r\n\n Xuân Tro)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ đường Phước Tân đến đường Phước\r\n\n Lộc (đoạn nhà ông Vinh)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n2\n\nĐường Phước Toàn đi Sông Lô\n\nTừ Đại lộ Nguyễn Tất Thành đến ngã 3 chợ Chiều\n\n1\n\n0.90\n\n1.50\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n3\n\nĐường Phước Trung 1\n\nTừ Đại lộ Nguyễn Tất Thành (cầu 3\r\n\n cây) đến giáp đường Tỉnh lộ (3 nhánh rẽ về đường tỉnh lộ)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n4\n\nĐường Tỉnh lộ (đường Ủy ban xã)\n\nTừ 2 nhánh đại lộ Nguyễn Tất Thành\r\n\n Đến đường vào kênh hạng I (thửa 03 tờ 19 Lê Lâm Hải Âu)\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n\n\n\n\nTừ đường vào kênh hạng I (thửa 03 tờ 19) Đến đầu đường ra cầu Bến Điệp (thửa 137 tờ 9 Nguyễn Kiện)\n\n1\n\n0.90\n\n1.50\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\nTừ đầu đường ra cầu Bến Điệp (thửa\r\n\n 137 tờ 9 Nguyễn Kiện) đến Ngã tư Phước Thượng (thửa 208 tờ 3 Phạm Ngọc Năng)\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n5\n\nĐường thôn Phước Lộc\n\nTừ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến giáp\r\n\n đường vào nhà máy Ponaga (thửa 50 tờ 28 Nguyễn Thị Trung)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nTừ đường vào nhà máy Ponaga (thửa\r\n\n 109 tờ 28 Võ Đình Phục) Đến tràn suối\r\n\n phi châu Phước Lộc (thửa 139 tờ 33 Trần Văn Trực)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ tràn suối phi châu Phước Lộc (thửa\r\n\n 210 tờ 33 Phan Văn Trãi) đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Minh, thửa 280 tờ 34)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ Tỉnh lộ 3 giáp UBND xã (thửa 103\r\n\n tờ 23) Đến nhà bà Nguyễn Thị Hóa (Thửa 50 tờ 27)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ đường vào nhà máy Ponaga (thửa\r\n\n 81 tờ 28 Nguyễn Văn Thanh) đến khu du lịch Trăm Trứng (thửa 83 tờ 27 Vũ Thanh\r\n\n Thảo)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nHai nhánh giáp\r\n\n khu du lịch Trăm Trứng Đến suối Khô (thửa 9 tờ 33 Nguyễn Khắc Rường)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ đại lộ Nguyễn Tất Thành (nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Thường, thửa 7 tờ 34) Thửa\r\n\n 07 tờ 38 (nguyễn Thị Hường)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n6\n\nĐường thôn Phước Thượng và Phước\r\n\n Sơn\n\nTừ giáp ranh xã Vĩnh Thái (thửa 1 tờ\r\n\n 9 Đỗ Văn Hoàng) Đến giáp ngã tư Phước Thượng (thửa 209 tờ 3 Trần\r\n\n Văn Cương)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ ngã tư Phước Thượng (thửa 202 tờ\r\n\n 3 Nguyễn Chung) Đến giáp ranh xã Suối Cát huyện Cam Lâm (đường Trảng É cũ)\r\n\n (thửa 39 tờ 13 Trần Văn Minh)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nNhánh rẽ của\r\n\n đường thôn Phước Thượng và Phước Sơn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giáp đường thôn Phước Thượng và\r\n\n Phước Sơn (đường Trảng É cũ) (thửa 68 tờ 2 Nguyễn Thị Thảo) Giáp suối (thửa\r\n\n 65 tờ 7 Nguyễn Xuân Sơn)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n7\n\nĐường Phước Bình\n\nTừ cầu Phước Điền (thửa 201 tờ\r\n\n 18 Nguyễn Thị Dung) Đến giáp đất nhà ông Lưu Văn Hự (thửa 660 tờ 10)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n8\n\nĐường Phước Sơn\n\nTừ giáp đường thôn Phước Thượng và Phước Sơn (đường Trảng É cũ) (thửa 59 tờ\r\n\n 14 Nguyễn Anh Hào) Đến thửa 24 tờ 15 Phan Hữu Chính\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n9\n\nĐường Trần Nam Trung (Đường vào hồ\r\n\n kênh Hạ cũ)\n\nTừ Tỉnh lộ 3 (thửa 07 tờ 19 Lê Lâm\r\n\n Hải Âu) Hồ Kênh Hạ 1 (thửa 9 tờ 17 Hồ Ngọc Minh)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n10\n\nĐường vào nhà ông Bôn\n\nTừ tỉnh lộ 3\r\n\n (thửa 342 tờ 23 Nguyễn Văn Đức) Thửa 08 tờ 28 Nguyễn Văn Thiết\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n11\n\nĐường An Lạc (Đường vào nghĩa trang\r\n\n Phước Đồng cũ)\n\nTừ ngã tư Phước Thượng (thửa 257 tờ\r\n\n 3 Huỳnh Xuân Long) Thửa 356 tờ 03 Ban quản\r\n\n lý nghĩa trang\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n15\n\nĐường Phước Điền\n\nTừ đường Phước Bình (ngõ ông Khao)\r\n\n đến đường tỉnh lộ 3\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ đường Tỉnh\r\n\n lộ 3 (thửa 162 tờ 9 Nguyễn Hữu sắc) đến Thửa 54 tờ 10\r\n\n Nhà bà Phạm Thị Hay\n\n2\n\n0.70\n\n1.50\n\n630,000\n\n315,000\n\n210,000\n\nII\n\nXÃ VĨNH HIỆP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Liên xã Vĩnh Hiệp - Vĩnh Ngọc\r\n\n (đường Gò Găng)\n\nTừ đường 19/5 khu Vĩnh Điềm Trung Đến\r\n\n thôn Phú Nông (Nhà ông Phạm Văn Nhân, thửa 5 tờ bản đồ số 1)\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n2\n\nĐường Cầu Dứa Phú Nông (đường liên\r\n\n xã Vĩnh Hiệp - Vĩnh Ngọc)\n\nTừ đường 23/10 (giáp ngã 3 cầu Dứa)\r\n\n đến giáp thôn Phú Nông - Vĩnh Ngọc\n\n1\n\n1.30\n\n1.50\n\n1,950,000\n\n975,000\n\n487,500\n\n3\n\nĐường Liên xã Vĩnh Hiệp - Vĩnh Thái\n\nTừ đường 23/10 đến chắn đường sắt\r\n\n Vĩnh Châu\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\nTừ chắn đường sắt Vĩnh Châu đến cầu\r\n\n Dài - Vĩnh Thái\n\n1\n\n1.10\n\n1.50\n\n1,650,000\n\n825,000\n\n412,500\n\n4\n\nĐường Cầu Ké\n\nTừ đường 23/10 Đến giáp Ngã ba nhà ông Phạm An (thửa 74, tờ bản đồ số 13)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\nTừ giáp Ngã ba nhà ông Phạm An (thửa 74, tờ bản đồ số 13) Đến giáp thôn Đồng Nhơn, xã Vĩnh Trung\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n5\n\nĐường ga Phú Vinh\n\nTừ bệnh viện giao thông Đến giáp Cầu Móng (thửa 143 tờ bản đồ số 14)\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n7\n\nĐường Tổ 16 thôn Vĩnh Điềm Thượng\n\nTừ đường 23/10 Đến giáp ngã ba nhà\r\n\n ông Nguyễn Tấn Lý (thửa 159 tờ bản đồ số 4)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n8\n\nĐường Tổ 18 thôn Vĩnh Điềm Thượng\n\nTừ đường 23/10 Đến giáp sông Quán\r\n\n Trường (thửa 59 tờ bản đồ số 24)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n9\n\nĐường Vĩnh Hiệp-Vĩnh Trung\n\nTừ chắn đường sắt Đến vườn ươm 1\r\n\n Vĩnh Hiệp (thửa 40 tờ bản đồ 11)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n10\n\nĐường Cầu Dứa\r\n\n cũ\n\nTừ Cầu Dứa cũ (thửa 73 tờ bản đồ số 17) Đến giáp chợ Vĩnh Hiệp (thửa 39 tờ bản đồ số 16)\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n12\n\nĐường giáp\r\n\n ranh Vĩnh Thái Vĩnh Hiệp\n\nTừ cầu Dài (giáp nhà ông Lê Hùng\r\n\n Dũng) (thửa 261 tờ 16) Đến cuối đường\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n13\n\nĐường Tổ 6 (thôn Vĩnh Điềm Trung)\n\nTừ đường 23/10 (nhà ông Trần Văn\r\n\n Hoàng, thửa 128 tờ bản đồ 07) Đến nhà hàng Tân Cảnh (thửa\r\n\n số 01, tờ bản đồ 07)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n14\n\nĐường Tổ 17 (thôn Vĩnh Điềm Thượng)\n\nĐường 23/10 đến Nhà ông Sào (thửa số\r\n\n 10 và 16 tờ bản đồ số 09)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n15\n\nĐường Tổ 5 (thôn Vĩnh Điềm Trung)\n\nĐường 23/10 Nhà ông Khải (thửa 74 tờ\r\n\n bản đồ số 8)\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n17\n\nĐường đập Cầu Dứa\n\nNhà hàng Hoàng Lan (thửa 111 tờ bản\r\n\n đồ số 17) Đến quanh nhà văn hóa xã\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\n\n\n\n\nNhà hàng Hoàng Lan Nhà ông Lợi (thửa\r\n\n 199 tờ bản đồ số 17)\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\n18\n\nĐường Tổ 11 và Tổ 12 (thôn Vĩnh Điềm\r\n\n Thượng)\n\nNhà gác chắn\r\n\n đường sắt Đến các điểm rẻ cuối nhà ông Anh (thửa 25 tờ 15)\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\n-\n\n\n\nĐường Tổ 13 (thôn Vĩnh Điềm Thượng)\r\n\n (Đường gom đường sắt)\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\n19\n\nSTT 19 bỏ\n\n\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\n20\n\nĐường Tổ 13 (thôn Vĩnh Điềm Thượng)\n\nTừ ngã rẽ Vĩnh Trung (thửa 408 tờ\r\n\n 14) đến cuối đường (thửa 204 tờ 14)\n\n3\n\n1.1\n\n1.5\n\n495,000\n\n330,000\n\n247,500\n\nIII\n\nXÃ VĨNH LƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Chính Hữu (Đường Hương lộ\r\n\n chính cũ)\n\nTừ Quốc lộ 1 A đến giáp đường Giáp\r\n\n Văn Cương\n\n1\n\n1.10\n\n1.35\n\n1,485,000\n\n742,500\n\n371,250\n\n\n\n\n\nTiếp theo đến giáp đường Phạm Văn Đồng\n\n2\n\n1.10\n\n1.35\n\n891,000\n\n445,500\n\n297,000\n\n2\n\nĐường Quang Dũng (Đường Đồng Láng\r\n\n Nguyễn Viết Xuân cũ)\n\nTừ Quốc lộ 1A\r\n\n đến hết Công ty Việt Khánh (thửa 63, tờ bản đồ số 8)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n3\n\nĐường thôn Cát Lợi\n\nTừ Quốc lộ 1A đến hết đường\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n4\n\nNguyễn Phan Chánh (Đường Văn Hóa\r\n\n Lương Sơn cũ)\n\nTừ Quốc lộ 1A đến giáp đường Phạm\r\n\n Văn Đồng\n\n1\n\n1.10\n\n1.35\n\n1,485,000\n\n742,500\n\n371,250\n\n5\n\nĐường Thu Bồn (Đường Văn Đăng - Đồng Láng cũ)\n\nTừ Ngã ba Văn Đăng-Trạm Y tế\r\n\n xã đến hết nhà ông Nguyễn Văn Tám (thửa 162, tờ bản đồ số 8a)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\nTừ sau Nhà Ô Ng.V.Tám (thửa 162, tờ bản đồ số 8a) đến đường trường Nguyễn Viết\r\n\n Xuân\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n6\n\nĐường Giáp Văn Cương (Đường Hương lộ\r\n\n chính cũ)\n\nTừ đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Chính Hữu\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n7\n\nĐường Phan Trọng Tuệ (Đường Văn Đăng-Nhà Thờ cũ)\n\nTừ Nhà Thờ Lương Sơn đến đường Phạm\r\n\n Văn Đồng\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n8\n\nDương Khuê\n\nQuốc lộ 1A đến Chùa Nam Hải\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n9\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.35\n\n405,000\n\n270,000\n\n202,500\n\n10\n\nĐường Cửu Hàm\n\nTừ ngã 3 Đường Nguyễn Phan Chánh\r\n\n (sau nhà ông Nguyễn Minh Phương) (thửa số 36 tờ bản đồ 33) đến cuối đường\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n11\n\nĐường Suối Ngang (Cát Lợi)\n\nTừ Quốc lộ 1A đến Cuối đường bê\r\n\n tông (đến đất ông Nguyễn Khi) (thửa 85 tờ bản đồ 19)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n12\n\nĐường Hoàng Minh Đạo\n\nQuốc lộ 1A đến giáp nhà ông Lưu Văn Thoại (thửa 202 tờ bản đồ 29)\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\nIV\n\nXÃ VĨNH NGỌC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Lương Định Của (Hương lộ 45\r\n\n cũ)\n\nTừ Chắn đường sắt Ngọc Hiệp đến Cầu\r\n\n Bến Ma\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n2\n\nĐường Liên xã Vĩnh Ngọc-Vĩnh Hiệp\r\n\n (Đường Gò Cây Sung, Đường liên thôn Phú Điềm Trung-Phú\r\n\n Nông cũ)\n\nTừ giáp ranh xã Vĩnh Hiệp (đường Gò\r\n\n Găng) đến đường Cầu Dứa Phú Nông\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n3\n\n\n\nTừ đường Cầu Dứa Phú Nông đến giáp\r\n\n ranh xã Vĩnh Thạnh\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n4\n\nĐường Cầu Dứa Phú Nông (đường Liên xã Vĩnh Ngọc - Vĩnh Hiệp)\n\nTừ đường Lương Định Của đến giáp\r\n\n ranh xã Vĩnh Hiệp\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n5\n\nĐường Phú Nông\n\nTừ đường Lương Định Của đến đường Cầu\r\n\n Dứa Phú Nông\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n6\n\nĐường thôn Hòn Nghê\n\nTừ đường Nguyễn Xiển đến ngã 3 đường\r\n\n khu QH 1\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n\n\n\n\nTừ ngã 3 đường khu QH 1 đến Đá chồng\r\n\n Hòn Nghê\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nTừ Đá Chồng Hòn Nghê đến cầu Gỗ Vĩnh Ngọc\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n7\n\nĐường thôn Xuân Lạc 1\n\nTừ Hương lộ 45 đến ngã ba chùa Liên\r\n\n Hoa\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n\n\n\n\nTừ ngã ba chùa Liên Hoa đến giáp đường\r\n\n Xuân Lạc 1+2 (trung tâm văn hóa thể dục thể thao xã)\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n8\n\nĐường Xuân Lạc 1+2\n\nTừ đường Lương Định Của đến ngã ba\r\n\n Trung tâm văn hóa thể dục thể thao xã\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nTừ ngã ba Trung tâm văn hóa thể dục\r\n\n thể thao xã đến giáp ranh khu du lịch Làng Tre\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n9\n\nĐường đi Nghĩa Trang\n\nTừ đường khu QH 1 đến nghĩa trang\r\n\n Hòn Nghê\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n10\n\nĐường Gò Bà Đỡ\n\nTừ chắn đường sắt Ngọc Hiệp (Nguyễn\r\n\n Khuyến) đến cầu gỗ Vĩnh Ngọc\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n11\n\nĐường bên hông chùa Liên Hoa (đường\r\n\n sông Cái)\n\nTừ đường Xuân Lạc 1 đến giáp đường\r\n\n Xuân Lạc 1+2\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n12\n\nĐường lên bờ kè\n\nTừ ngã ba chùa Liên Hoa đến giáp\r\n\n khu du lịch Làng Tre\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n13\n\nĐường liên xã Vĩnh Hiệp - Vĩnh Thạnh-Vĩnh\r\n\n Ngọc (chùa Như Ý)\n\nTừ đường Cầu Dứa Phú Nông đến giáp\r\n\n cổng angten truyền hình KTV\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\nTừ sau cổng angten truyền hình KTV\r\n\n đến giáp ranh xã Vĩnh Thạnh\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n14\n\nĐường đi Truông Mít\n\nTừ ngã 3 trường mẫu giáo Xuân Ngọc\r\n\n đến giáp đường đi nghĩa trang\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n15\n\nĐường cầu Bến Miểu\n\nChắn đường sắt Nguyễn Khuyến đến\r\n\n giáp đường thôn Hòn Nghê (nhà ông Huỳnh Văn Lịnh)\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n16\n\nĐường Xóm Chiếu\n\nTừ đường Lương Định Của đến giáp đường\r\n\n liên xã Vĩnh Ngọc - Vĩnh Hiệp\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n17\n\nĐường Trạm điện Hòn Nghê 2\n\nTừ đường thôn Hòn Nghê đến giáp ranh đường đi nghĩa trang\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n18\n\nĐường sân phơi Hòn Nghê 2\n\nTừ đường Trạm\r\n\n điện Hòn Nghê 2 đến cuối đường\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n19\n\nĐường Trường Cao đẳng Sư Phạm Trung ương\n\nTừ Nguyễn Xiển đến Ký túc xá Trường\r\n\n Cao đẳng Sư phạm Trung ương\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n20\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.50\n\n450,000\n\n300,000\n\n225,000\n\n21\n\nMạng đường từ đường Bờ Kè đến đường\r\n\n Xuân Lạc 1+2 và các tuyến đường ngang, đường chữ U thông\r\n\n thương với nhau\n\n3\n\n1.35\n\n1.50\n\n607,500\n\n405,000\n\n303,750\n\n22\n\nMạng đường từ đường Xuân Lạc 1 đến\r\n\n đường Xuân Lạc 1+2 và các tuyến đường ngang, đường chữ U thông thương với nhau\n\n3\n\n1.35\n\n1.50\n\n607,500\n\n405,000\n\n303,750\n\n23\n\nMạng đường từ đường Lương Định Của\r\n\n đến đường Xuân Lạc 1+2 và các tuyến đường ngang, đường hình chữ U thông thương với nhau\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n24\n\nMạng đường từ đường Lương Định Của\r\n\n đến đường Cầu Dứa - Phú Nông và các\r\n\n tuyến đường ngang, đường hình chữ U thông thương với\r\n\n nhau\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n25\n\nMạng đường từ đường Lương Định Của\r\n\n đến đường Xóm Chiếu và các tuyến đường ngang, đường hình\r\n\n chữ U thông thương với nhau\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n26\n\nMạng đường từ đường thôn Hòn Nghê\r\n\n đến đường Gò Bà Đỡ và các tuyến đường ngang, đường hình chữ U thông thương với nhau\n\n3\n\n1.35\n\n1.50\n\n607,500\n\n405,000\n\n303,750\n\nV\n\nXÃ VĨNH PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Nguyễn Lương Bằng (Đường\r\n\n Hương lộ xã Vĩnh Phương cũ)\n\nTừ cầu Vĩnh Phương đến quốc lộ 1A\n\n1\n\n1.00\n\n1.20\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n2\n\nĐường Củ Chi\n\nTừ cầu Vĩnh Phương Đến giáp đường\r\n\n Xuân Phong\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n3\n\nĐường Đắc Phú (Đắc Lộc cũ)\n\nTừ quốc lộ 1A đến hết khu tái định\r\n\n cư thôn Đắc Lộc\n\n1\n\n0.80\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n4\n\nĐường thôn Tây\n\nTừ đường Nguyễn Lương Bằng đến giáp\r\n\n ranh xã Diên Phú\n\n1\n\n0.80\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n5\n\nĐường thôn Trung\n\nTừ đường Nguyễn\r\n\n Lương Bằng đến giáp ranh xã Diên Phú\n\n1\n\n0.80\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n6\n\nĐường Xuân Phong\n\nTừ đường Nguyễn Lương Bằng đến giáp bến đò Xuân Lạc\n\n1\n\n0.80\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n7\n\nĐường Xóm Suối\n\nTừ đường Xuân Phong đến đường Củ Chi\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n8\n\nĐường Đắc Lợi\n\nTừ đường Đắc Phú (Nhà ông Doanh, thửa\r\n\n 74 tờ bản đồ 34) đến đường Thổ Châu\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n9\n\nĐường Đắc Tân\n\nTừ đường Đắc Phú (Nhà ông Nguyễn\r\n\n Sanh, thửa 112 tờ bản đồ số 34) đến đường Thổ Châu\n\n2\n\n0,80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n10\n\nĐường Dinh An\n\nTừ đường Đắc Tân đến Quốc lộ 1A\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n11\n\nĐường Gò Da\n\nTừ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường\r\n\n Xuân Phong\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n12\n\nĐường bờ sông thôn Trung\n\nĐường thôn Trung Giáp xã Diên Phú\r\n\n và đường thôn Trung\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n13\n\nĐường vào khu tập thể Nhà Máy sợi\r\n\n (đường Bắc Sơn nối dài cũ - xã Vĩnh Phương)\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n14\n\nĐường Lô 2 Khu A1\n\n\n\n1\n\n1.00\n\n1.20\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n15\n\nĐường Lô 2 Khu A2\n\n\n\n1\n\n1.00\n\n1.20\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n16\n\nĐường Lô 3 Khu A1\n\n\n\n2\n\n1.20\n\n1.20\n\n864,000\n\n432,000\n\n288,000\n\n17\n\nĐường Bờ Sông thôn Đông\n\nTừ đường Xuân Phong đến đường Củ\r\n\n Chi\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n18\n\nĐường Sân Banh\r\n\n thôn Đông\n\nTừ đường Xuân Phong đến đường Củ\r\n\n Chi\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n19\n\nĐường Ván Hương thôn Trung\n\nTừ đường thôn Trung đến đường Bờ\r\n\n Sông thôn Trung\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n20\n\nĐường Xóm Đình thôn Trung\n\nTừ đường thôn Trung Đến giáp mương\r\n\n cấp 1 (thửa 273 tờ bản đồ 60) và đến đoạn nhà ông Phạm Lận\r\n\n (thửa 32 tờ bản đồ số 61)\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n21\n\nĐường Sân Banh thôn Đắc Lộc\n\nTừ đường Dinh\r\n\n An đến đường Đắc Tân\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n22\n\nĐường Linh Cầm\r\n\n thôn Xuân Phong\n\nđường Xuân Phong đến Đường Củ Chi\r\n\n và đến nhà ông Nguyễn Leo (thửa 169 tờ 67)\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n23\n\nĐường Dũ Dĩ 1 thôn Như Xuân 1\n\nTừ Quốc lộ 1A\r\n\n đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n24\n\nĐường Dũ Dĩ 2 thôn Như Xuân 1\n\nTừ Quốc lộ 1A\r\n\n đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n25\n\nĐường Kháng Chiến thôn Như Xuân 1\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n26\n\nĐường Lò Vôi, thôn Như Xuân 2\n\nTừ Quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n27\n\nĐường Hòn Óc, thôn Như Xuân 2\n\nTừ Quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n28\n\nĐường Bạch Mã thôn Đắc Lộc 1\n\nTừ Quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n29\n\nĐường Soi Gáo thôn Xuân Phú\n\nTừ đường Xuân Phong đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n30\n\nĐường Xóm Mới\n\nTừ đường Thôn\r\n\n Trung đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n31\n\nĐường Soi Chàm\n\nTừ đường thôn Trung đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n32\n\nĐường vào nghĩa trang xã Vĩnh\r\n\n Phương\n\nTừ Quốc lộ1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n33\n\nĐường Tân Thành\n\nTừ Quốc lộ 1A đến cuối đường (núi)\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n34\n\nĐường Xóm Chợ\n\nTừ đường Nguyễn Lương Bằng đến đường\r\n\n Gò Da\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n35\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.20\n\n360,000\n\n240,000\n\n180,000\n\n36\n\nĐường Hòn Sung\r\n\n Như Xuân\n\nTừ quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n37\n\nĐường Hòn Lăng\n\ntừ đường Đắc Phú đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n38\n\nĐường vào khu trường bắn\n\nTừ quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n39\n\nĐường nhà ông Dương Xiết thôn Tây\n\nĐường thôn Tây (thửa 195 tờ bản đồ số 60) Đến đường thôn Tây (thửa 90 tờ bản đồ\r\n\n 60) và đến thửa 101 tờ bản đồ số 60)\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n40\n\nĐường vào khu Vĩnh Ngọc (bàn giao)\n\nTừ quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n41\n\nĐường vào khu mỏ đá Tân Thành\n\nTừ quốc lộ 1A đến cuối đường\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n42\n\nĐường Huỳnh Tuấn thôn Trung\n\nTừ đường thôn Trung đến đường Nguyễn\r\n\n Lương Bằng\n\n3\n\n1.10\n\n1.20\n\n396,000\n\n264,000\n\n198,000\n\n43\n\nĐường thôn Tây\r\n\n - thôn Trung\n\nTừ đường thôn Trung (thửa 133 tờ bản\r\n\n đồ số 18) đến Đường thôn Tây\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n44\n\nĐường phía sau khu phân lô A1, A2, B\n\n2\n\n0.70\n\n1.20\n\n504,000\n\n252,000\n\n168,000\n\n45\n\nĐường lô 2 khu B\n\n\n\n1\n\n1.00\n\n1.20\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n46\n\nĐường lô 3 khu B\n\n\n\n2\n\n1.20\n\n1.20\n\n864,000\n\n432,000\n\n288,000\n\n47\n\nĐường lô 3 khu\r\n\n A2\n\n\n\n2\n\n1.20\n\n1.20\n\n864,000\n\n432,000\n\n288,000\n\n48\n\nĐường Đắc Phú Đắc Lộc\n\nKhu tái định cư Đắc Lộc đến Nghĩa\r\n\n trang Đắc Lộc (thửa 22 tờ bản đồ số 03)\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n49\n\nĐường Thổ Châu Đắc Lộc\n\nNhà ông Đỏ (thửa 146 tờ bản đồ số\r\n\n 35) đến Nhà ông Triết (thửa số 43, tờ bản đồ số 28)\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n50\n\nKhu tái định cư Đắc Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch\r\n\n rộng 20m\n\n\n\n1\n\n0.80\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n2\n\n1.00\n\n1.20\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 7m\n\n\n\n2\n\n0.80\n\n1.20\n\n576,000\n\n288,000\n\n192,000\n\n51\n\nKhu tái định cư Như Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 1 quy hoạch rộng 5m\n\n\n\n2\n\n1.00\n\n1.20\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\nĐường số 2 quy hoạch rộng 5m\n\n\n\n2\n\n1.00\n\n1.20\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n\n\nĐường số 3 quy hoạch rộng 4m\n\n\n\n2\n\n0.90\n\n1.20\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\nVI\n\nXÃ VĨNH THÁI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Liên xã Vĩnh Thái - Vĩnh Hiệp\n\nTừ cầu Dài (Nhà ông Hồ Đắc Đệ, thửa\r\n\n số 99 tờ bản đồ 01) Cầu Thủy Tú (Nhà bà Nguyễn Thị Quý,\r\n\n thửa số 532, tờ bản đồ 04)\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\nCầu Thủy Tú (Sau Nhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Quý, thửa số 532, tờ bản đồ 04) Ngã ba đèo Dốc Mít\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n2\n\nĐường Liên xã Vĩnh Thái - Vĩnh\r\n\n Trung\n\nTừ ngã 4 trường\r\n\n tiểu học Vĩnh Thái (thửa số 287 tờ bản đồ 01) Đến cầu Khum\r\n\n (thửa 317, tờ bản đồ 01)\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n4\n\nĐường kho đội 4\n\nTừ ngã 4 trường tiểu học Vĩnh Thái (thửa số 287 tờ bản đồ 01) Đến nhà ông Hồ Ngọc Hải (thửa 178 tờ bản\r\n\n đồ 02)\n\n1\n\n1.00\n\n1.50\n\n1,500,000\n\n750,000\n\n375,000\n\n\n\n\n\nTừ sau nhà ông Hồ Ngọc Hải (thửa\r\n\n 178 tờ bản đồ 02) Đến nhà ông Ngô Thiết (thửa số 289 tờ\r\n\n bản đồ 02)\n\n1\n\n0.90\n\n1.50\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\nĐoạn sau nhà Ngô Thiết (thửa số 289\r\n\n tờ bản đồ 02) Đến Khu đô thị Mỹ Gia\n\n1\n\n0.80\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n5\n\nĐường đi Gò Đập\n\nĐường liên xã Vĩnh Thái-Vĩnh Hiệp\r\n\n (thửa 108 tờ bản đồ 01) Đến nghĩa trang Gò Đập (thửa 21 tờ bản đồ 01 )\n\n2\n\n0.80\n\n1.50\n\n720,000\n\n360,000\n\n240,000\n\n6\n\nĐường đi nghĩa trang Phước Đồng\n\nTừ đường Phong Châu (đập 19/5) (Nhà\r\n\n ông Đặng Bảy, thửa 341 tờ bản đồ 03) Đến ngã 3 đường\r\n\n liên xã Vĩnh Thái-Vĩnh Hiệp (Ngã ba đèo Dốc Mít)\n\n1\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,800,000\n\n900,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\ntiếp theo đến khu dân cư Đất Lành\r\n\n (khu 25 ha)\n\n1\n\n0.90\n\n1.50\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n7\n\nĐường quanh Núi\r\n\n Cấm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quanh Núi Cấm 1\n\nTừ đường liên xã Vĩnh Thái -\r\n\n Vĩnh Hiệp (nhà ông Mai Xuân Nhựt , thửa 705 tờ bản đồ 04) Đến\r\n\n nhà bà Lưu Thị Rồi (thửa 63 tờ bản đồ 04)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n-\n\nĐường quanh Núi Cấm 2\n\nTừ đường liên xã Vĩnh Thái - Vĩnh\r\n\n Hiệp (nhà ông Nguyễn Kia (thửa 791\r\n\n tờ bản đồ 04) Đến Khu đô thị Mỹ Gia (thửa 54 tờ bản đồ\r\n\n 04)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n8\n\nĐường quanh Thủy Tú\n\nTừ đường liên xã Vĩnh Thái-Vĩnh Hiệp\r\n\n (nhà ông Nguyễn Minh Trí, thửa 345, tờ bản đồ 05) Nhà ông Nguyễn Hồng Anh (thửa\r\n\n 524, tờ bản đồ 04)\n\n2\n\n1.20\n\n1.50\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n360,000\n\n9\n\nĐường Thủy Tú -Vĩnh Xuân\n\nTừ cầu Thủy Tú (Nhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Quý, thửa 523 tờ bản đồ 04) Đến nhà ông Ngô Xa (thửa 663 tờ bản đồ 04)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n10\n\nĐường giáp ranh Vĩnh Thái - Vĩnh Hiệp\n\nTừ cầu Dài (Nhà ông Lê Hùng Dũng,\r\n\n thửa 01 tờ bản đồ 02) Đến nhà ông Lê Văn Thường (thửa 32\r\n\n tờ bản đồ 02)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n11\n\nĐường vào Đình Vĩnh Xuân\n\nTừ đình Vĩnh Xuân (thửa 531 tờ bản\r\n\n đồ 03) Cuối đường\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n12\n\nKhu tái định cư dự án hệ thống thoát lũ Phú Vinh-Sông Tắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhững lô tiếp giáp đường QH sát bờ\r\n\n kênh thoát lũ của dự án\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n\n\nNhững lô còn lại\n\n\n\n2\n\n0.90\n\n1.50\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n13\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.50\n\n450,000\n\n300,000\n\n225,000\n\n14\n\nĐường vào Đồng Rọ\n\nTừ Đường Phong Châu Đến nhà ông Đặng\r\n\n Thọ (thửa 64 tờ 08)\n\n2\n\n1.00\n\n1.50\n\n900,000\n\n450,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nĐoạn sau nhà ông Thọ (thửa 64 tờ\r\n\n 08) Đến cuối đường (hai nhánh rẽ đến thửa 130 tờ 08 Lê Hồng Minh và thửa 270\r\n\n tờ 08 Lý Chúng)\n\n3\n\n1.00\n\n1.50\n\n450,000\n\n300,000\n\n225,000\n\nVII\n\nXÃ VĨNH THẠNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Cầu Bè - Miểu Củ Chi\n\nTừ đường 23/10 đến đường Hương lộ\r\n\n 45\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n2\n\nĐường Hương Lộ 45\n\nTừ cầu Bến Ma đến ngã ba đường\r\n\n Trung tâm xã\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\ntừ ngã ba đường Trung tâm xã đến giáp ranh xã Vĩnh Trung\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\n3\n\nĐường Cây Gáo\n\nTừ đường trung tâm xã đến đường Hà\r\n\n Huy Tập\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n4\n\nĐường Hà Huy Tập\n\nTừ đường 23/10 đến đường Cầu bè -\r\n\n Miểu Củ Chi\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n5\n\nĐường đi cầu Vĩnh Phương\n\nTừ đường Hương lộ 45 đến cầu Vĩnh Phương\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\n6\n\nĐường Phú Bình\n\nTừ ngã ba trung tâm xã đến đường\r\n\n Hương lộ 45\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n7\n\nĐường Phú Trung\n\nTừ đường 23/10 đến giáp đường trung\r\n\n tâm xã\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n8\n\nĐường Trung tâm xã (cây số 5)\n\nTừ đường 23/10\r\n\n đến giáp đường Hương lộ 45\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n9\n\nĐường tổ 2 Phú Trung 2\n\nTừ đường trung tâm xã đến đường\r\n\n 23/10\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n10\n\nĐường nghĩa trang Vĩnh Thạnh\n\nTừ Cầu Bè - Miểu Củ Chi đến đường\r\n\n hương lộ 45\n\n1\n\n0.50\n\n1.35\n\n675,000\n\n337,500\n\n168,750\n\n11\n\nĐường tổ 7 Phú Vinh\n\nTừ đường nghĩa trang Vĩnh Thạnh Đến đường Trung tâm Xã\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n12\n\nĐường Cây Sung\n\nTừ đường Cầu Bè-Miểu Củ Chi Đến đường\r\n\n Miếu Bà (thửa 33 tờ bản đồ số 06)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n13\n\nĐường tổ 6 Phú Thạnh\n\nTừ đường Miếu Bà Đến hết Nhà bà Huỳnh\r\n\n Thị Anh (thửa 396 tờ bản đồ 03)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n14\n\nĐường Miếu Bà\n\nTừ đường 23/10 đến đường Cây Sung\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n15\n\nĐường Phú Thạnh 3 (vào Bệnh viện\r\n\n giao thông 6)\n\nTừ đường 23/10 đến giáp Bệnh viện\r\n\n giao thông 6\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n16\n\nĐường tổ 9 Phú Thạnh\n\nTừ đường 23/10 đến cuối đường\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n17\n\nĐường tổ 1 Phú Vinh\n\nTừ Cầu Bè - Miểu Củ Chi đến đường\r\n\n Liên xã Vĩnh Thạnh - Vĩnh Ngọc\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n18\n\nĐường Liên xã Vĩnh Thạnh-Vĩnh Ngọc\n\nTừ Hương lộ 45 đến giáp ranh xã\r\n\n Vĩnh Ngọc\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n19\n\nĐường Nhà nghĩa Phú Trung\n\nTừ đường 23/10 đến đường Phú Trung\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n20\n\nĐường tổ 3 Phú Trung\n\nTừ đường Phú Trung\r\n\n Đến hết Nhà bà Thúy (thửa 64, tờ bản đồ số 22)\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n21\n\nĐường tổ 5, 6 Phú Vinh\n\nTừ đường nghĩa trang Vĩnh Thạnh Đến\r\n\n hết nhà ông Thám (thửa 04, tờ bản đồ số 9)\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n22\n\nĐường tổ 5 Phú Trung\n\nTừ đường 23/10 Đến hết Nhà bà Nhàn\r\n\n (thửa 64 tờ bản đồ 22)\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n23\n\nĐường tổ 3 Phú Trung 2\n\nTừ đường Phú Trung đến hết nhà bà Hạnh\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n24\n\nĐường Sông Đình\n\nNgã ba đường bê tông quán Gió\r\n\n Cầu Bè đến Nhà ông Ngô Văn Tăng (Vĩnh Ngọc) (thửa 423 tờ bản đồ 20)\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\n25\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.35\n\n405,000\n\n270,000\n\n202,500\n\n26\n\nĐường Liên xã Vĩnh Hiệp-Vĩnh Thạnh-Vĩnh Ngọc\n\nTừ Cầu Bè Miễu\r\n\n Củ Chi đến giáp ranh xã Vĩnh Ngọc\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\n27\n\nĐường thôn Phú Vinh 2\n\nTừ ngã tư Lương Định Của (miếu Củ Chi) đến giáp ranh xã Vĩnh Ngọc (khu dân cư\r\n\n Làng Tre)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n28\n\nĐường giáp thôn Xuân Lạc 1\n\nTừ ngã ba Lương Định Của đến giáp\r\n\n ranh xã Vĩnh Ngọc\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n29\n\nĐường Phú Thạnh 3\n\nTừ đường 23/10 đến giáp ranh xã\r\n\n Vĩnh Hiệp\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n30\n\nĐường bên hông trường Lương Thế\r\n\n Vinh\n\nTừ đường Trung tâm xã Đến thửa số\r\n\n 43 tờ bản đồ số 3\n\n2\n\n0.90\n\n1.35\n\n729,000\n\n364,500\n\n243,000\n\nVIII\n\nXÃ VĨNH TRUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Gò Đu -\r\n\n Diên An\n\nTừ ngã ba Gò Đu (thửa 33, tờ 28) đến\r\n\n cầu Cháy - Diên An (thửa 34, tờ 34)\n\n1\n\n0.90\n\n1.35\n\n1,215,000\n\n607,500\n\n303,750\n\n2\n\nĐường Lương Định Của (Hương lộ 45\r\n\n cũ)\n\nTừ cầu bà Dụng (giáp VĨNH Thạnh) (thửa 05 tờ bản đồ 21) Đến đường 23/10 (cầu ông Bộ) (thửa 50 tờ\r\n\n bản đồ 22)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n3\n\nĐường thôn Võ Cạnh\n\nTừ đường 23/10 (thửa 603 tờ bản đồ 23)\r\n\n Đến ngã tư bến Đò (thửa 64 tờ bản đồ 23)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n4\n\nĐường Võ Dõng\n\nTừ đường 23/10 (cầu ông Bộ) (thửa\r\n\n 311 tờ bản đồ số 23) Đến đường 23/10 (nhà ông Hồ Liến)\r\n\n (thửa 323 tờ bản đồ 23)\n\n1\n\n0.90\n\n1.35\n\n1,215,000\n\n607,500\n\n303,750\n\n5\n\nĐường Thái Thông - Xuân Sơn\n\nTừ đường 23/10 (thửa 204, tờ bản đồ\r\n\n 25) Đến cầu Xuân Sơn (thửa 84, tờ bản đồ 30)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\nTừ Cầu Xuân Sơn đến Chắn đường sắt (thửa 33, tờ bản đồ 40)\n\n1\n\n0.90\n\n1.35\n\n1,215,000\n\n607,500\n\n303,750\n\n\n\n\n\nTừ chắn đường sắt đến cầu Khum Vĩnh\r\n\n Thái\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\n6\n\nĐường Xuân Sơn\n\nTừ Ngã ba Thái\r\n\n Thông-Xuân Sơn (Vườn ươm 1) (thửa 268 tờ bản đồ 30) đến\r\n\n nhà ông Ngô Văn An (thửa 73, tờ bản đồ\r\n\n 38)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n\n\n\n\nTừ nhà ông Dương Hợi (thửa 157 tờ\r\n\n bản đồ 38) Đến nghĩa trang Hòn Chuông (thửa\r\n\n 545 tờ bản đồ 09)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ nhà ông Ngô Tân (thửa 130, tờ bản\r\n\n đồ 38) Đến Vườn ươm 2 (thửa 60, tờ bản đồ 39)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n7\n\nĐường Xóm Gò\n\nTừ đường 23/10 (thửa 79 tờ bản đồ\r\n\n 5) Đến đường Thái Thông- Xuân Sơn (thửa 9 tờ bản đồ 30)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n8\n\nĐường tổ 7\n\nTừ đường 23/10 (nhà ông Thừa) (thửa\r\n\n 135 tờ 24) Đến Chợ Vĩnh Trung (thửa 121 tờ 24)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n-\n\n\n\nTừ đường 23/10 (nhà ông Ngay) (thửa\r\n\n 127 tờ bản đồ 24) Đến nhà ông Huỳnh Xuân (thửa 64 tờ bản đồ 24)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ đường 23/10 (chợ Vĩnh Trung) đến\r\n\n đường Lương Định Của (hương lộ 45 cũ)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n9\n\nĐường liên thôn Võ Cạnh-Võ Cang-Võ\r\n\n Dõng\n\nTừ đường 23/10 (Chùa Vĩnh Thọ) (thửa\r\n\n 195 tờ bản đồ 24) Đến sân vận động xã Vĩnh Trung (thửa 13, tờ bản đồ 30)\n\n2\n\n1.00\n\n1.35\n\n810,000\n\n405,000\n\n270,000\n\n10\n\nCác đường còn lại\n\n\n\n3\n\n1.00\n\n1.35\n\n405,000\n\n270,000\n\n202,500\n\n11\n\nĐường Tổ 15 Võ Cang (Đường Trại\r\n\n chăn nuôi)\n\nCầu Xuân Sơn (thửa 84 tờ bản đồ 30)\r\n\n Đường liên thôn Võ Cạnh- Võ Cang-Võ Dõng (thửa 32, tờ bản\r\n\n đồ 29)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n12\n\nĐường Tổ 12 Võ Cang\n\nTừ nhà bà\r\n\n Phùng Thị Hồng Đơn (thửa 109, tờ bản đồ 20) Đến cầu Gỗ sông Cái (2 nhánh) (thửa\r\n\n 6 tờ bản đồ 20 và thửa 35 tờ bản đồ 19)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n13\n\nĐường Tổ 4 Võ Dõng\n\nTừ đường thôn\r\n\n Võ Dõng (nhà ông Nhiệm) (thửa 295 tờ bản đồ 28) Đến đường\r\n\n thôn Võ Dõng (nhà ông Háo) (thửa 275 tờ bản đồ 28)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n14\n\nĐường Tổ 21 Đồng Nhơn\n\nCầu Khum (nhà Đỗ Công Phong) (thửa\r\n\n 110 tờ bản đồ 42) Cuối đường (thửa 26 tờ bản đồ 42)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n\n\n\n\nNhà ông Phạm Gàn (thửa 148 tờ bản đồ\r\n\n 41) Cuối đường (thửa 84 tờ bản đồ 41)\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n15\n\nĐường thôn Võ Cang\n\nTừ đường 23/10 (thửa 125 tờ bản đồ\r\n\n 25) Đến nhà Phùng Thị Hồng Đơn (ngã ba) (thửa 109 tờ bản đồ 20)\n\n1\n\n1.00\n\n1.35\n\n1,350,000\n\n675,000\n\n337,500\n\n16\n\nKhu tái định cư xã Vĩnh Hiệp và xã\r\n\n Vĩnh Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 13m\n\n\n\n2\n\n0.80\n\n1.35\n\n648,000\n\n324,000\n\n216,000\n\n17\n\nKhu tái định cư thuộc dự án Khu đô\r\n\n thị mới Phúc Khánh 1 (bổ sung)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch 30m\n\n\n\n1\n\n0.90\n\n1.35\n\n1,215,000\n\n607,500\n\n303,750\n\n\n\nĐường quy hoạch 16m\n\n\n\n1\n\n0.80\n\n1.35\n\n1,080,000\n\n540,000\n\n270,000\n\n\n\nĐường quy hoạch 13m\n\n\n\n1\n\n0.70\n\n1.35\n\n945,000\n\n472,500\n\n236,250\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất\r\n\nthương mại dịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\nGhi chú: Do các tuyến đường tại địa bàn 8 xã được điều chỉnh và bổ sung khá nhiều nên Phụ lục 2.3a điều chỉnh được ban hành lần này để\r\n\nthay thế toàn bộ phụ lục 2.3a tại Quyết định số\r\n\n30/2014/QĐ-UBND ngày 21/12/2014 của UBND tỉnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 2.3 b\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU QUY HOẠCH DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ TẠI NÔNG\r\n\n THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc thành phố Nha Trang)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n2\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n3\n\n1,500,000\n\n900,000\n\n750,000\n\n4\n\n1,000,000\n\n840,000\n\n700,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n3\n\nKhu dân cư Hòn Rớ 1 (Xã Phước Đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBạch Thái Bưởi\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nBùi Xuân Phái\n\nNguyên Hữu Thọ\n\nHoàng Quốc Việt\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nCao Minh Phi\n\nNguyễn Văn Linh\n\nNguyễn Văn Linh\n\n3\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nĐặng Thai Mai\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nĐào Duy Anh\n\nTôn Đức Thắng\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nĐô Đốc Bảo\n\nNguyễn Văn Linh\n\nCao Minh Phi\n\n3\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nĐô Đốc Lộc\n\nNguyễn Văn Linh\n\nCao Minh Phi\n\n3\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nĐô Đốc Long\n\nNguyễn Văn\r\n\n Linh\n\nĐô Đốc Tuyết\n\n3\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nĐô Đốc Tuyết\n\nNguyễn Văn Linh\n\nCao Minh Phi\n\n3\n\n0.90\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nHàm Tử\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nHoàng Quốc Việt\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nHoàng Văn\r\n\n Thái\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nHoàng Quốc Việt\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nHuỳnh Tấn Phát\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nHoàng Quốc Việt\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nLê Như Hổ\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nLê Quang Định\n\nNguyễn Văn Linh\n\nKhu DV nghề cá\n\n2\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\nLê Văn\r\n\n Hưu\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Tất Thành\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nLưu Hữu Phước\n\nTôn Đức Thắng\n\nĐào Duy Anh\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNam Yết\n\nNguyễn Tất Thành\n\nĐặng Thai Mai\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNgọc Hân C.Chúa\n\nTrần Tế Xương\n\nLê Văn Hưu\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nNguyễn Văn Linh\n\nHoàng Quốc Việt\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNguyễn Sơn\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nHoàng Quốc Việt\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNguyễn Thái Bình\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNguyễn Văn Linh\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Xí\n\n1\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\nHàm Tử\n\nCao Minh Phi\n\n1\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nĐặng Thai Mai\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\n\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Văn Linh\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nNguyễn Xí\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nPhan Đăng Lưu\n\nNguyễn Xí\n\nHàm Tử\n\n2\n\n0.80\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\nPhan Huy Ích\n\nNguyễn Thái Bình\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nSinh Tồn\n\nLê Văn Hưu\n\nNguyễn Tất Thành\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nSơn Ca\n\nSong Tử\n\nNam Yết\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nSong Tử\n\nNguyễn Tất Thành\n\nĐặng Thai Mai\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Tất Thành\n\nBạch Thái Bưởi\n\n1\n\n1.00\n\n4,000,000\n\n2,400,000\n\n2,000,000\n\n\n\n\n\nBạch Thái Bưởi\n\nHàm Tử\n\n1\n\n0.80\n\n3,200,000\n\n1,920,000\n\n1,600,000\n\n\n\nTrần Tế Xương\n\nLê Văn Hưu\n\nĐặng Thai Mai\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n\n\nVõ Văn Tần\n\nNguyễn Văn Linh\n\nTôn Đức Thắng\n\n2\n\n1.00\n\n2,500,000\n\n1,500,000\n\n1,250,000\n\n4\n\nKhu tái định cư Hòn Rớ thuộc khu\r\n\n dân cư Hòn Rớ 1 (xã Phước Đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng từ 10m đến 13m\n\n\n\n3\n\n0.80\n\n1,200,000\n\n720,000\n\n600,000\n\n5\n\nKhu tái định cư Hòn Rớ 2 (xã\r\n\n Phước Đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác lô tiếp giáp đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành (áp theo giá đất đường Nguyễn Tất Thành)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 17,5m\n\n\n\n\n\n2\n\n0.52\n\n1,300,000\n\n780,000\n\n650,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch\r\n\n rộng 13,5m\n\n\n\n\n\n2\n\n0.50\n\n1,250,000\n\n750,000\n\n625,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 10m\n\n\n\n\n\n3\n\n0.70\n\n1,050,000\n\n630,000\n\n525,000\n\n6\n\nKhu tái định cư Sông Lô (xã Phước Đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng từ 10m đến dưới\r\n\n 13m\n\n\n\n3\n\n0.60\n\n900,000\n\n540,000\n\n450,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng từ 13m đến dưới\r\n\n 16m\n\n\n\n3\n\n0.65\n\n975,000\n\n585,000\n\n487,500\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng từ 16m trở lên\n\n\n\n2\n\n0.50\n\n1,250,000\n\n750,000\n\n625,000\n\n7\n\nKhu tái định cư Phước Hạ (xã Phước Đồng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 20m\n\n\n\n\n\n2\n\n0.54\n\n1,350,000\n\n810,000\n\n675,000\n\n\n\nĐường Quy hoạch rộng 13m\n\n\n\n\n\n3\n\n0.80\n\n1,200,000\n\n720,000\n\n600,000\n\n8\n\nKhu đô thị Mỹ Gia (xã Vĩnh Thái)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 27m\n\n\n\n\n\n1\n\n0.50\n\n2,000,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 18m\n\n\n\n\n\n2\n\n0.60\n\n1,500,000\n\n900,000\n\n750,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 16m\n\n\n\n\n\n2\n\n0.50\n\n1,250,000\n\n750,000\n\n625,000\n\n\n\nĐường quy hoạch rộng 7m\n\n\n\n\n\n4\n\n0.90\n\n900,000\n\n756,000\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Các\r\n\n phường thuộc thành phố Cam Ranh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị trí 5\n\n1\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,300,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n2\n\n1,800,000\n\n1,200,000\n\n800,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n3\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n300,000\n\n4\n\n700,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n300,000\n\n250,000\n\n5\n\n450,000\n\n350,000\n\n300,000\n\n250,000\n\n230,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nGiới\r\n\n hạn\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n7\n\nĐường 22/8\n\nHoàng Văn Thụ\n\nLê Hồng Phong\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\nLê Hồng Phong\n\nHùng Vương\n\n1\n\n1.00\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,300,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\nHùng Vương\n\nĐường 3/4\n\n1\n\n1.10\n\n3,300,000\n\n1,980,000\n\n1,430,000\n\n770,000\n\n495,000\n\n\n\n\n\nĐường 3/4\n\ngiáp nhà ông Hùng\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n13\n\nHùng Vương\n\nGiáp ranh xã Cam Thành Bắc\n\nĐường vào Kho đạn 858\n\n3\n\n0.80\n\n800,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n280,000\n\n240,000\n\n-\n\n\n\nTiếp theo\n\nĐường lên Nghĩa Phú (phía Nam giáp\r\n\n nhà bà Loan; phía Bắc giáp nhà ông Sâm)\n\n2\n\n0.80\n\n1,440,000\n\n960,000\n\n640,000\n\n360,000\n\n280,000\n\n\n\n\n\nTiếp theo\n\nGiáp Nhà thờ Tin Lành và đường vào\r\n\n Tịnh xá Ngọc Mỹ (đường N5)\n\n1\n\n0.85\n\n2,550,000\n\n1,530,000\n\n1,105,000\n\n595,000\n\n382,500\n\n\n\n\n\nTiếp theo\n\nđường Hà Huy Tập (ranh giới giữa 2\r\n\n phường)\n\n1\n\n0.70\n\n2,100,000\n\n1,260,000\n\n910,000\n\n490,000\n\n315,000\n\n\n\n\n\nTiếp theo\n\nLê Quý Đôn\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n-\n\n\n\nLê Quý Đôn\n\nCống km số 8\n\n1\n\n0.70\n\n2,100,000\n\n1,260,000\n\n910,000\n\n490,000\n\n315,000\n\n-\n\n\n\nCống km số 8\n\nCống km số 7\n\n2\n\n0.80\n\n1,440,000\n\n960,000\n\n640,000\n\n360,000\n\n280,000\n\n-\n\n\n\nCống km số 7\n\nNguyễn Lương Bằng\n\n2\n\n0.90\n\n1,620,000\n\n1,080,000\n\n720,000\n\n405,000\n\n315,000\n\n-\n\n\n\nNguyễn Lương Bằng\n\nPhạm Văn Đồng\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n-\n\n\n\nPhạm Văn\r\n\n Đồng\n\nNgã 5 (đường 22/8)\n\n1\n\n1.00\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,300,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\nNgã 5 (đường 22/8)\n\nTỉnh lộ 9 và đường Trần Hưng Đạo\n\n1\n\n1.10\n\n3,300,000\n\n1,980,000\n\n1,430,000\n\n770,000\n\n495,000\n\n-\n\n\n\nTỉnh lộ 9 và đường Trần Hưng Đạo\n\nCầu Trà Long\n\n1\n\n0.90\n\n2,700,000\n\n1,620,000\n\n1,170,000\n\n630,000\n\n405,000\n\n-\n\n\n\nCầu Trà Long\n\nCầu Ba\n\n2\n\n0.90\n\n1,620,000\n\n1,080,000\n\n720,000\n\n405,000\n\n315,000\n\n-\n\n\n\nCầu Ba\n\nGiáp ranh xã Cam Thịnh Đông\n\n3\n\n0.80\n\n800,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n280,000\n\n240,000\n\n16\n\nLê Duẩn\n\nngã 5 đường Hùng Vương\n\nTố Hữu\n\n1\n\n1.00\n\n3,000,000\n\n1,800,000\n\n1,300,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\nTố Hữu\n\nNguyễn Lương Bằng\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n19\n\nLương Thế Vinh\n\nPhan Chu Trinh\n\nNguyễn Thiện Thuật\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n300,000\n\n23\n\nNguyễn Chí Thanh\n\nHùng Vương\n\nĐường số 9 KDC vùng 4 và Cổng gác 1\n\n1\n\n0.90\n\n2,700,000\n\n1,620,000\n\n1,170,000\n\n630,000\n\n405,000\n\n\n\n\n\nĐường số 9 KDC\r\n\n vùng 4 và Cổng gác 1\n\nTiếp giáp đất quốc phòng\n\n1\n\n0.80\n\n2,400,000\n\n1,440,000\n\n1,040,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n26\n\nNguyễn Du\n\nHùng Vương\n\nhết đất ông Dân lợi\n\n2\n\n0.80\n\n1,440,000\n\n960,000\n\n640,000\n\n360,000\n\n280,000\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n2\n\n0.60\n\n1,080,000\n\n720,000\n\n480,000\n\n270,000\n\n210,000\n\n28\n\nNguyên Lương Bằng\n\nHùng Vương\n\nLê Duẩn\n\n2\n\n0.90\n\n1,620,000\n\n1,080,000\n\n720,000\n\n405,000\n\n315,000\n\n47\n\nTrần Nguyên Hãn\n\nHùng Vương\n\nCổng 377\n\n3\n\n0.90\n\n900,000\n\n630,000\n\n405,000\n\n315,000\n\n270,000\n\n54\n\nLê Quý Đôn,\r\n\n phường Cam Lộc\n\nTố Hữu\n\nLương Thế Vinh\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n300,000\n\n58\n\nKhu quy hoạch 25ha, phường Cam Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng trên 13m\n\n3\n\n0.80\n\n800,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng từ 13m trở\r\n\n xuống\n\n3\n\n0.70\n\n700,000\n\n490,000\n\n315,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Nguyễn Thiện Thuật (chỉ giới\r\n\n 13m)\n\nTrần Bình Trọng\n\nLương Thế Vinh\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Nguyễn Bính (chỉ giới 13m)\n\nLương Thế Vinh\n\ngiáp đường 22/8\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Trần Bình Trọng (chỉ giới\r\n\n 13m)\n\nNguyễn Thái Học\n\nngã 6 đường Lê\r\n\n Duẩn\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Chế Lan viên\n\nTố Hữu\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\n3\n\n1.00\n\n1,000,000\n\n700,000\n\n450,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nTôn Thất Tùng\n\n2\n\n0.70\n\n1,260,000\n\n840,000\n\n560,000\n\n\n\n\n\n83\n\nKhu 3, Vùng 4 Hải Quân, Phường Cam\r\n\n Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 5B (QH 13m)\n\nĐường số 1A\n\nHết khu dân cư\n\n4\n\n1.00\n\n700,000\n\n450,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\n84\n\nĐường D2 phường Cam Phúc Bắc (chỉ\r\n\n giới 14m)\n\nLê Lợi\n\nTrần Nguyên Hãn\n\n3\n\n0.80\n\n800,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\n85\n\nĐường Trần Quang Khải, phường Ba\r\n\n Ngòi (chỉ giới 16m)\n\nBùi Thị Xuân\n\ngiáp nhà đất ông Nguyễn Bản\n\n3\n\n0.80\n\n800,000\n\n560,000\n\n360,000\n\n\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc\r\n\n thành phố Cam Ranh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại đường\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nQUỐC LỘ 1 ĐI QUA XÃ CAM THỊNH\r\n\n ĐÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTiếp theo đến hết Trạm thu phí\n\n2\n\n1.00\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\nXI\n\nĐƯỜNG LIÊN XÃ CAM THỊNH ĐÔNG -\r\n\n CAM LẬP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giáp đường liên xã Cam Thịnh\r\n\n Đông- Cam Lập đến đập tràn\n\n3\n\n0.70\n\n280,000\n\n140,000\n\n84,000\n\n\n\nTừ đập tràn đến cầu Bến Ván\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n\n\nTừ giáp cầu Bến Ván đến trước UBND\r\n\n xã Cam Lập\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 3.3\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc Thành phố Cam Ranh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nXã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nĐồng\r\n\n bằng\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\n2\n\n110,000\n\n80,000\n\n60,000\n\nMiền\r\n\n núi\n\n1MN\n\n45,000\n\n35,000\n\n30,000\n\n2MN\n\n35,000\n\n30,000\n\n25,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n XÃ\n\nHệ\r\n\n số\n\nKhu\r\n\n vực\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nCÁC XÃ ĐỒNG BẰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCam Phước Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn\r\n\n Suối Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn đi vào Hồ Suối Hành\r\n\n (đường nhựa) từ nhà ông Nguyễn Khánh Tình đến cuối đường\r\n\n giáp khu đập Suối Hành\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n2.7\n\nThôn Giải Phóng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7.3\n\nXóm Bà Hùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđường liên thôn số 4 (đường bê\r\n\n tông) từ ngã ba đường Ấp bà Hùng và đường đi Suối Hai đến ngã ba nhà sinh hoạt cộng đồng\n\n1.10\n\n2\n\n121,000\n\n\n\n\n\n2.7.4\n\nXóm Mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn số 4 (đường đất) từ ngã 3 nhà sinh hoạt cộng đồng đến giao đường Suối\r\n\n Hai (điểm Trường Tiểu học Cam Phước Đông)\n\n1.10\n\n2\n\n\n\n88,000\n\n\n\n4\n\nCam Thịnh Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn Hòa Diêm (trước đây là thôn\r\n\n Hòa Diêm 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường chợ Hòa Diêm (từ giáp Quốc lộ 1 đến chợ Hòa Diêm )\n\n1.30\n\n1\n\n195,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên xóm (Từ nhà ông Nguyễn\r\n\n Đước đến nhà ông Nguyễn Huấn)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường đội 4.\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n\n\n104,000\n\n\n\n\n\nĐường đội 3 (từ Quốc lộ 1 đến nhà\r\n\n ông Bùi Xi)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Ngọc Sang (từ giáp đường sắt\r\n\n đến hết quán Ngọc Sang)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường vào xóm biển (từ giáp đường\r\n\n Ngọc Sang đến nhà bà Tịnh)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n104,000\n\n4.3\n\nThôn Hòa Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(thôn Hòa Diêm\r\n\n 2)\n\nĐường chùa Hòa\r\n\n Vân (Từ Quốc lộ 1 đến giáp đường Quốc lộ 27B)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường giếng tập\r\n\n trung (Từ Quốc lộ 1 đến giáp đường\r\n\n Quốc lộ 27B)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Đình Hòa Diêm (từ quốc lộ 1 đến\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Huệ)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n4.6\n\nThôn Hiệp Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quán Cà phê\r\n\n Hoa Sen (từ giáp QL1A đến nhà ông Lê Minh Em)\n\n1.30\n\n2\n\n\n\n104,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên xóm (Từ nhà ông Trần\r\n\n Thanh Thủy đến sông Võ Tá)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên xóm (Từ nhà thờ giáo họ\r\n\n Hiệp Mỹ đến Nguyễn Hồng Sơn)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên xóm\r\n\n (Từ nhà ông Trần Văn Anh đến sông Võ Tá)\n\n1.30\n\n1\n\n\n\n143,000\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 4.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Thuộc\r\n\n thị trấn Cam Đức - huyện Cam Lâm)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nV|\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n1,700,000\n\n950,000\n\n750,000\n\n500,000\n\n300,000\n\n2\n\n1,100,000\n\n700,000\n\n500,000\n\n300,000\n\n250,000\n\n3\n\n600,000\n\n420,000\n\n280,000\n\n230,000\n\n200,000\n\n4\n\n400,000\n\n280,000\n\n200,000\n\n170,000\n\n140,000\n\n5\n\n250,000\n\n180,000\n\n150,000\n\n130,000\n\n100,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nGiới hạn\n\nLoại đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n10\n\nHàm Nghi\n\nTrường\r\n\n Chinh\n\nĐường quy hoạch Lê Duẩn\n\n3\n\n0.8\n\n480,000\n\n336,000\n\n224,000\n\n184,000\n\n160,000\n\n37\n\nCác đường còn lại (có điểm đầu là\r\n\n đường Trường Chinh) gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường bên cạnh cây xăng Châu pháp\n\nTrường Chinh\n\nKênh chính Nam\n\n5\n\n1.00\n\n250,000\n\n180,000\n\n150,000\n\n130,000\n\n100,000\n\n\n\nĐường xóm 5 (bên cạnh Chi cục thi\r\n\n hành án Cam Lâm)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Chinh\n\nHết đường bê tông\n\n5\n\n1.00\n\n250,000\n\n180,000\n\n150,000\n\n130,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\n5\n\n0.90\n\n225,000\n\n162,000\n\n135,000\n\n117,000\n\n90,000\n\n\n\nĐường xóm 6 (bên cạnh nhà bác sĩ\r\n\n Chung)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Chinh\n\nHết đường bê tông\n\n5\n\n1.00\n\n250,000\n\n180,000\n\n150,000\n\n130,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\n5\n\n0.90\n\n225,000\n\n162,000\n\n135,000\n\n117,000\n\n90,000\n\n\n\nĐường cổng tổ dân phố văn hóa Bãi\r\n\n Giếng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường Chinh\n\nHết đường bê tông\n\n5\n\n1.00\n\n250,000\n\n180,000\n\n150,000\n\n130,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\n5\n\n0.90\n\n225,000\n\n162,000\n\n135,000\n\n117,000\n\n90,000\n\n\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\nTrường Chinh\n\nTrung tâm văn hóa thể thao huyện\r\n\n Cam Lâm\n\n5\n\n0.90\n\n225,000\n\n162,000\n\n135,000\n\n117,000\n\n90,000\n\n39\n\nĐường Lập Định-Suối Môn\n\n\n\n\n\n4\n\n0.70\n\n280,000\n\n196,000\n\n140,000\n\n119,000\n\n98,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 4.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc\r\n\n huyện Cam Lâm)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nII\n\nĐƯỜNG LẬP ĐỊNH - SUỐI MÔN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ Quốc lộ 1A đến ngã ba Lập Định -\r\n\n Suối Môn\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n2\n\nTiếp theo đến cầu Suối Sâu\n\n3\n\n0.50\n\n200,000\n\n100,000\n\n60,000\n\n3\n\nTiếp theo đến đường đi Hố Mây\n\n3\n\n0.70\n\n280,000\n\n140,000\n\n84,000\n\n4\n\nTiếp theo đến giáp đường WB2 đi Cam\r\n\n Thành Bắc\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n5\n\nTừ đường WB2 đi Cam Thành Bắc đến\r\n\n giáp đường Yến Phi (ga Suối Cát)\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n6\n\nTừ đường Yến Phi đến cầu Vĩnh Thái\n\n3\n\n1.10\n\n440,000\n\n220,000\n\n132,000\n\n7\n\nTiếp theo đến đường đi xã Cam An Bắc\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n8\n\nTiếp theo đến\r\n\n hết trường THCS Hoàng Hoa Thám (xã Cam An Nam)\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\n9\n\nTiếp theo đến ngã ba đường tránh xã\r\n\n Cam An Nam\n\n3\n\n1.10\n\n440,000\n\n220,000\n\n132,000\n\n10\n\nTừ đường tránh\r\n\n xã Cam An Nam đến Tỉnh lộ 9\n\n3\n\n0.50\n\n200,000\n\n100,000\n\n60,000\n\nVII\n\nĐƯỜNG TRẢNG É\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ quốc lộ 1A đến giáp ranh xã Phước\r\n\n Đồng, thành phố Nha Trang\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại\r\n\ndịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Thuộc\r\n\n thị trấn Diên Khánh - huyện Diên Khánh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n2,600,000\n\n1,640,000\n\n1,000,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n2\n\n1,700,000\n\n1,020,000\n\n850,000\n\n425,000\n\n250,000\n\n3\n\n1,000,000\n\n660,000\n\n550,000\n\n270,000\n\n180,000\n\n4\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n5\n\n400,000\n\n288,000\n\n240,000\n\n160,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nVT5\n\n14\n\nĐường Hùng Vương\n\nNgã tư (ngã ba Cải lộ tuyến cũ)\n\nphía nam cầu Mới\n\n1\n\n1.00\n\n2,600,000\n\n1,640,000\n\n1,000,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n\n\n\n\nphía Bắc cầu Mới\n\ngiáp ranh xã Diên Phú (quán Hai Dung) và xã Diên Điền\n\n1\n\n0.80\n\n2,080,000\n\n1,312,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n240,000\n\n27\n\nNguyễn Khắc Diện\n\nChợ Tân Đức\n\nĐồng Khởi (giáp ngã tư Diên Điền)\n\n4\n\n0.90\n\n540,000\n\n432,000\n\n360,000\n\n180,000\n\n135,000\n\n36\n\nTrần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\ntừ Cầu Thành chạy dọc sông Cái\n\nđường Hùng Vương (phía bắc cầu Mới)\n\n2\n\n0.70\n\n1,190,000\n\n714,000\n\n595,000\n\n297,500\n\n175,000\n\n43\n\nĐường bê tông (cánh nam)\n\nLý Tự Trọng (nhà ông Huỳnh Văn\r\n\n Phong)\n\nTrần Quý Cáp (Đội y tế dự phòng huyện\r\n\n Diên Khánh)\n\n4\n\n1.00\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n44\n\nĐường bê tông (cánh nam)\n\nLạc Long Quân (Mô tô Ánh)\n\ngiáp xã Diên Toàn\n\n4\n\n1.00\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n45\n\nĐường bê tông (cánh nam)\n\nLạc Long Quân (cây xăng Phú Khánh)\n\nTrần Quý Cáp (nhà ông Phan Sửu)\n\n4\n\n0.80\n\n480,000\n\n384,000\n\n320,000\n\n160,000\n\n120,000\n\n46\n\nĐường bê tông (cánh nam)\n\nHùng Vương (nhà ông Nguyễn Sổ)\n\ngiáp xã Diên An\n\n4\n\n0.80\n\n480,000\n\n384,000\n\n320,000\n\n160,000\n\n120,000\n\n47\n\nĐường bê tông (cánh nam)\n\nPhan Bội Châu (phòng y tế Diên Khánh)\n\ngiáp khu đô thị mới nam sông Cái\n\n4\n\n1.00\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n48\n\nĐường bê tông (cánh bắc)\n\nHùng Vương (khu bảo tồn Hòn Bà)\n\nĐồng Khởi (nhà ông Nguyễn Hồng)\n\n4\n\n1.00\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n49\n\nĐường bê tông (cánh bắc)\n\nĐồng Khởi (nhà ông Nguyễn Dung)\n\nNguyên Khắc Diện (chợ Tân Đức)\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n360,000\n\n300,000\n\n150,000\n\n112,500\n\n50\n\nĐường bê tông (cánh bắc)\n\nĐồng Khởi (nhà ông Văn Nu)\n\nđường ranh giới đông tây (nhà bà\r\n\n Nguyễn Thị Hương)\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n360,000\n\n300,000\n\n150,000\n\n112,500\n\n51\n\nĐường bê tông (cánh bắc)\n\nTrần Phú (nhà ông Nguyễn Văn Cư)\n\nHà Huy Tập (nhà ông Trần Đức Huề)\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n360,000\n\n300,000\n\n150,000\n\n112,500\n\n52\n\nĐường nội bộ khu tái định cư Phú\r\n\n Lộc Đông 2\n\n4\n\n1.00\n\n600,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n150,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại\r\n\ndịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc huyện Diên Khánh)\n\n\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nQUỐC\r\n\n LỘ 1A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nTuyến tránh Quốc lộ 1A đoạn qua thị\r\n\n trấn Diên Khánh và xã Diên An\n\n1\n\n1.62\n\n2,592,000\n\n1,296,000\n\n777,600\n\nIV\n\nĐƯỜNG 23/10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác tuyến đường quy hoạch thuộc\r\n\n Khu dân cư Phú Ân Nam 2 (nhánh rẽ đường 23/10 đoạn từ Từ ngã tư thông tin cũ\r\n\n đến hết địa phận xã Diên An (giáp ranh xã Diên An\r\n\n và thị trấn Diên Khánh (xưởng tôn Thành Dũng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 15 từ đường 23/10 (nhà\r\n\n Hoàng Châu Sơn) đến đường số 12 (rộng 16m)\n\n2\n\n1.79\n\n1,432,000\n\n716,000\n\n429,600\n\n\n\nĐường số 16 (rộng 20m)\n\n2\n\n1.80\n\n1,440,000\n\n720,000\n\n432,000\n\n\n\nĐường số 12 (rộng 24m)\n\n1\n\n0.972\n\n1,555,200\n\n777,600\n\n466,560\n\n\n\nĐường số 14, 17, 19 và 20 (rộng\r\n\n 13m)\n\n3\n\n2.59\n\n1,036,800\n\n518,400\n\n311,040\n\n\n\nĐường số 23 từ đường 23/10 (nhà ông\r\n\n Diệm) đến nhà bà Mười thửa 413 tờ 2 và đường số 22 (rộng 16m)\n\n2\n\n1.62\n\n1,296,000\n\n648,000\n\n388,800\n\nVI\n\nMỘT SỐ ĐƯỜNG GIAO THÔNG CHÍNH\r\n\n TRONG HUYỆN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ Quốc lộ 1A qua sân phơi xã Diên\r\n\n Thạnh đến Tỉnh lộ 2\n\n2\n\n1.00\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n2\n\nTừ tiếp giáp đường 23/10 đến hết chợ\r\n\n Diên An (bên phải) và Kho Hợp tác xã nông nghiệp Diên An (bên trái)\n\n2\n\n1.50\n\n1,200,000\n\n600,000\n\n360,000\n\n3\n\nTừ nhà bà Ân (bên phải) và từ kho Hợp\r\n\n tác xã nông nghiệp Diên An (bên trái) đến tiếp giáp trường Trung học cơ sở Trần\r\n\n Nhân Tông (bên phải) bên trái giáp đường Gò Miễu - Cầu\r\n\n Duối\n\n2\n\n0.80\n\n640,000\n\n320,000\n\n192,000\n\n4\n\nĐường Chu Văn An (đoạn từ sân vận động\r\n\n Diên Khánh đến thửa đất chiếu đối diện hết ranh nhà ông Lê Đức (thị trấn Diên\r\n\n Khánh)\n\n2\n\n1.48\n\n1,184,000\n\n592,000\n\n355,200\n\n5\n\nĐường Chu Văn An (đoạn qua xã Diên Toàn)\n\n2\n\n0.90\n\n720,000\n\n360,000\n\n216,000\n\n6\n\nTuyến đường\r\n\n Công vụ từ quốc lộ 1A đến tuyến tránh quốc lộ 1A\n\n2\n\n1.10\n\n880,000\n\n440,000\n\n264,000\n\n7\n\nTuyến đường Nha Trang Diên Khánh từ\r\n\n xã Diên An qua Diên Toàn đến Diên Thạnh\n\n1\n\n0.70\n\n1,120,000\n\n560,000\n\n336,000\n\nVII\n\nHương lộ 39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường từ ngã tư (Bốt Bà Lá) đến\r\n\n giáp đường Quốc lộ 27C, qua xã Diên Phước và Diên Hòa\n\n3\n\n1.00\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\n\n\n(STT1 Mục V - xã Diên Hòa và STT1 Mục\r\n\n X - xã Diên Phước, Phụ lục 5.3 bỏ không áp dụng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường từ ngã tư Bốt Bà Lá đến hết cây xăng gã - đối diện thửa số 320 tờ số 4\n\n3\n\n1.00\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\n\n\n(STT4 và STT 14 Mục X - xã Diên Phước,\r\n\n Phụ lục 5.3 bỏ không áp dụng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại\r\n\ndịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 5.3\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc huyện Diên Khánh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị\r\n\n trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\n2\n\n110,000\n\n80,000\n\n60,000\n\n1MN\n\n45,000\n\n35,000\n\n30,000\n\n2MN\n\n35,000\n\n30,000\n\n25,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n XÃ\n\nHệ\r\n\n số xã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị\r\n\n trí\n\nGiá\r\n\n đất\n\nA1\n\nCÁC XÃ ĐỒNG BẰNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nDiên An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường Chợ Chiều: từ ranh giới khu\r\n\n dân cư Phú Ân Nam 2 đến giáp Sông Cái\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n7\n\nĐường tiếp giáp Quốc lộ 1A đến ngã\r\n\n 3 ông Kỳ (trừ đoạn đường chạy qua khu dân cư Phú Ân Nam 2-đường số 12)\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n13\n\nTừ Khách sạn Ngọc Vi đến nhà ông Diện\r\n\n qua cà phê Nina\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n15\n\nTừ Nhà văn hóa Phú Ân Nam 1 đến Miếu\r\n\n Cây gạo đến nhà ông Chuộng\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n18\n\nĐường từ quán Trương Hoa thôn An Ninh\r\n\n vào đến gò Củ Chi đến đường sắt\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n22\n\nĐường từ Trường tiểu học Diên An 2\r\n\n đến đường sắt (đến Nghĩa trang chín khúc)\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n27\n\nKhu tái định cư xã Diên An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác lô tiếp giáp đường số 1\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n\n\nCác lô tiếp giáp đường số 2, đường\r\n\n số 3, đường số 4 (bằng 90% giá đất khu vực 1 vị trí 2)\n\n\n\n\n\n\n\n247,500\n\n28\n\nTừ nhà bà Mười đến đình Phú Ân Nam (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n29\n\nĐường từ đất ông Lê Kim Âu đến nhà\r\n\n ông Nuôi (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n30\n\nTừ đất ông Nuôi đến nhà ông Dưỡng\r\n\n (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n31\n\nĐường từ đất ông Sỹ đến giáp ranh\r\n\n xã Vĩnh Trung (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n32\n\nTừ ông Mai Kim (23/10) đến nhà ông\r\n\n Lê Theo (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n33\n\nTừ đất ông Mậu (23/10) đến nhà ông\r\n\n Thương (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n34\n\nTừ đất ông\r\n\n Khánh đến nhà ông Cẩn (thôn Phú Ân Nam 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n35\n\nTừ nhà ông Cảnh đến nhà ông Hoài\r\n\n (thôn Phú Ân Nam 3)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n36\n\nTuyến đường\r\n\n trong khu vực nhà ông Thông (thôn Phú Ân Nam 3)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n37\n\nTừ đất Phố đến Idol (thôn Phú Ân\r\n\n Nam 3)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n38\n\nTừ nhà ông 8 Bang (23/10) đến nhà\r\n\n bà Tuyến (thôn Phú Ân Nam 3)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n39\n\nTừ nhà ông Minh (23/10) đến nhà ông\r\n\n Tùng (thôn Phú Ân Nam 3)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n40\n\nTừ đất ông Hân đến nhà ông Sê (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n41\n\nĐường từ nhà bà Phụng đến nhà ông\r\n\n Bùi Thanh Hùng (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n42\n\nĐường từ nhà ông Nhường đến nhà bà\r\n\n Rớt (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n43\n\nĐường từ đất ông Lộc đến nhà bà Liễu (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n44\n\nTừ nhà ông Hiền đến giáp ranh xã\r\n\n Diên Toàn (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n45\n\nTừ nhà ông Phan Hưng đến nhà\r\n\n ông Lê Đáng (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n46\n\nTừ bưu điện đến nhà ông Gừng, đến\r\n\n nhà ông Nghĩa (thôn Phú Ân Nam 5)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n47\n\nTừ ông Tây đến ông Kiều Trung (thôn Phú Ân Nam 5)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n48\n\nTừ nhà bà Ngọc đến nhà ông Lực\r\n\n (thôn Phú Ân Nam 5)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n49\n\nTừ nhà ông Kiều Tầm đến nhà ông Kiều\r\n\n Đốn (thôn Phú Ân Nam 5)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n50\n\nTừ nhà ông Phước đến nhà ông Đệ\r\n\n (thôn Phú Ân Nam 5)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n51\n\nTừ ngã ba Cầu\r\n\n Cháy đến nhà bà Phó đến nhà ông Xuân (thôn Võ Kiện)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n52\n\nĐường trong khu tái định cư (thôn\r\n\n Võ Kiện)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n53\n\nTừ ông Công đến nhà bà Pha (thôn Võ\r\n\n Kiện)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n54\n\nTừ Gò Đình đến\r\n\n nhà ông Dũng (thôn Võ Kiện)\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n55\n\nĐường từ đất ông Lộc đến nhà bà Liễu\r\n\n (thôn Phú Ân Nam 4)\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\nII\n\nDiên\r\n\n Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTừ nhà bà Huỳnh\r\n\n Thị Trị đến nhà ông Nguyễn Quý (liên xã Diên Thạnh - Diên Bình)\n\n1.5\n\n2\n\n1\n\n165,000\n\nIV\n\nDiên Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTừ ngã ba chợ + UBND xã đến hết khu\r\n\n dân cư giáp thôn 1\n\n1.4\n\n2\n\n1\n\n154,000\n\n5\n\nHết khu dân cư thôn 1 đến nhà ông Hữu\r\n\n (hết khu dân cư thôn 5)\n\n1.4\n\n2\n\n1\n\n154,000\n\n6\n\nTừ nhà ông Huyền đến nhà ông Dương\r\n\n Hữu Trung\n\n1.4\n\n1\n\n1\n\n210,000\n\n\n\nTừ nhà ông Dương Hữu Trung đến Cầu C3\n\n1.4\n\n2\n\n1\n\n154,000\n\n7\n\nTừ nhà ông Phương (Khanh) đến giáp thôn\r\n\n 4 (nhà ông Nguyễn văn Hùng) đường liên\r\n\n thôn\n\n1.4\n\n2\n\n1\n\n154,000\n\n8\n\nTừ giáp đường\r\n\n liên xã đến đường liên thôn 3,4 (nhà ông Hoàn)\n\n1.4\n\n2\n\n2\n\n112,000\n\n11\n\nĐường từ nhà ông Phạm Thanh Hải tới\r\n\n nhà bà Sen (thôn 2) đường bê tông rộng 3,5m\n\n1.4\n\n1\n\n1\n\n210,000\n\n12\n\nTừ giáp đường liên xã đến nhà ông\r\n\n Nguyễn Thế Thái (thôn 4) đường bê tông rộng 3,5m\n\n1.4\n\n2\n\n2\n\n112,000\n\nV\n\nDiên Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSTT 1 bỏ không áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nKhu tái định cư xã Diên Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác lô tiếp giáp đường số 2: lô số\r\n\n 1, 8, lô số 17, 18, 19, 20\n\n1.7\n\n1\n\n1\n\n255,000\n\n\n\nCác còn lại tiếp giáp đường số 1 và\r\n\n đường số 3 (bằng 85% giá đất khu vực 1, vị trí 1)\n\n\n\n\n\n\n\n216,750\n\n35\n\nĐường nhà ông Phạm Văn Sơn đến Đỗ Cộng (cạnh cây xăng Hưng Thịnh, thôn Quang Thạnh) đường bê\r\n\n tông rộng 5m\n\n1.7\n\n1\n\n1\n\n255,000\n\n36\n\nĐường nhà ông Phan Triêm đến Đỗ Văn Tạo và Phan Triêm đến Đỗ Văn Dũng (thôn\r\n\n Quang Thạnh) đường bê tông rộng 5m\n\n1.7\n\n2\n\n1\n\n187,000\n\n37\n\nĐường nhà ông Trương Thái Thắng đến\r\n\n nhà Nguyễn Minh (thôn Lạc Lợi) đường bê tông rộng 5m\n\n1.7\n\n2\n\n1\n\n187,000\n\n38\n\nĐường từ bà Diệp Thị Bé đến Diệp Văn Châu (thôn Lạc Lợi) đường bê tông rộng 5m\n\n1.7\n\n2\n\n1\n\n187,000\n\n39\n\nĐường từ ông Nguyễn Văn Mười đến Trương Thị Mở (thôn Quang Thạnh)\r\n\n đường bê tông rộng 5m\n\n1.7\n\n2\n\n1\n\n187,000\n\n\n\nBổ sung tuyến\r\n\n đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giáp đường Quốc lộ 27C đến đập\r\n\n tràn cũ giáp ranh xã Diên Phước (nhà bà Võ Thị Bảy)\n\n1.7\n\n1\n\n1\n\n255,000\n\nVII\n\nDiên Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường từ ông Võ Ký đến ông Lê Đức\r\n\n Hiệp (thôn Trung)\n\n1.5\n\n2\n\n2\n\n120,000\n\n14\n\nNhững khu vực phân lô đấu giá chuyển quyền sử dụng đất cho dân\n\n1.5\n\n1\n\n2\n\n165,000\n\nVIII\n\nDiên Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDọc Hương lộ\r\n\n 39 từ nhà ông Đoàn Văn Ngọc đến cầu ông Đường\n\n1.6\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n2\n\nTiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà ông\r\n\n Nguyễn Viết Đông đến nhà ông Phan Văn Tường\n\n1.6\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n3\n\nTừ nhà ông Đặng Ngọc Sơn đến giáp\r\n\n ranh xã Suối Tiên\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n4\n\nĐoạn tiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà\r\n\n Võ Mật đến nhà ông Nguyễn Mỹ\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n5\n\nĐoạn tiếp giáp Hương lộ 39 từ\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Ngọc Sương đến Nguyễn Đình Hàn\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n6\n\nĐoạn tiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà\r\n\n bà Phan Thị Nhĩ đến nhà ông Trần Thăng Long\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n7\n\nĐoạn tiếp giáp Hương Lộ 39 từ nhà\r\n\n ông Nguyễn Khẩn đến nhà ông Nguyễn Quận\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n8\n\nĐoạn tiếp giáp Hương Lộ 39 từ nhà\r\n\n ông Huỳnh Phân đến nhà bà Nguyễn Thị Miền\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n9\n\nĐoan tiếp giáp Hương Lộ 39 từ nhà\r\n\n ông Trần Chính đến nhà ông Ngô Thanh Tuấn\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n10\n\nTiếp giáp nhà ông Trần Văn Hải đến\r\n\n nhà ông Trần Thọ\n\n1.6\n\n2\n\n2\n\n128,000\n\n11\n\nTiếp giáp liên thôn đoạn Từ nhà ông\r\n\n Nguyễn Lê Truyền đến nhà ông Võ Khiêm\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n12\n\nNối tiếp đường liên thôn từ tiếp\r\n\n giáp Hương Lộ 39 từ nhà ông Lê Văn Thành đến nhà ông Nguyễn Thanh\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n13\n\nTiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà ông Lê\r\n\n Đình Quốc đến nhà ông Võ Lương Chí\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n14\n\nTiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà bà Tô\r\n\n Thị Treo đến nhà ông Nguyễn Thông\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n15\n\nTiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà ông Trần\r\n\n Thuận đến nhà ông Nguyễn Văn Chắc\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n16\n\nTiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà ông Lê\r\n\n Hừng đến nhà ông Tô Nguyễn Thành Hân\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n17\n\nTiếp giáp đường liên thôn từ nhà bà\r\n\n Phan Thị Chận đến nhà ông Hàng Luân\n\n1.6\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n18\n\nĐoạn tiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà\r\n\n ông Trần Trung Hiền đến nhà ông Nguyễn Văn Quân\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n19\n\nĐoạn tiếp giáp đường liên thôn từ\r\n\n nhà ông Lê Kiên đến nhà ông Phan Yên\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n20\n\nĐoạn tiếp giáp đường liên thôn từ\r\n\n nhà ông Huỳnh Tạo đến nhà ông Nguyễn Năng Nổ\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n21\n\nĐoạn tiếp giáp Hương lộ 39 từ nhà\r\n\n bà Ngô Thị Sanh đến nhà ông Võ Văn Nhường\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n22\n\nTừ nhà ông Phan Văn Minh đến nhà ông Nguyễn xẻo\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n23\n\nTừ nhà bà Nguyễn Thị Yến đến nhà bà\r\n\n Phan Cẩm Cát Trâm\n\n1.6\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n24\n\nCác vị trí còn lại thuộc khu vực 1\n\n1.6\n\n1\n\n3\n\n128,000\n\n25\n\nCác vị trí còn lại thuộc khu vực 2\n\n1.6\n\n2\n\n3\n\n96,000\n\nIX\n\nDiên Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nTừ nhà ông Sức đến giáp ranh xã\r\n\n Vĩnh Phương\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n36\n\nTừ nhà ông Năm đến nhà bà Dừa\n\n2.2\n\n2\n\n2\n\n176,000\n\n47\n\nTừ cầu Bầu Máng (giáp quốc lộ 1A) đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Tấn Khoa\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n48\n\nTừ nhà ông Nọ đến nhà ông Hưng\r\n\n (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n49\n\nTừ nhà ông Thọ (hẻm đường Bạch Qua)\r\n\n đến nhà ông Mười Nhiệm (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n50\n\nTừ nhà ông Chiến đến nhà Trung\r\n\n (công ty Thiên Ân) (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n51\n\nTừ nhà ông Trương Tiến Vàng đến nhà\r\n\n bà Thước (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n52\n\nTừ nhà ông Trung đến nhà ông Hiệp\r\n\n (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n53\n\nTừ trụ sở thôn Phú Ân Bắc A đến cầu\r\n\n Voi cũ (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n54\n\nĐường Mẫu 7 (từ\r\n\n hương lộ 45 đến nhà ông Hai ) (thôn 1)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n55\n\nĐường nghĩa trang Thùng Cây Trăm\r\n\n (giáp quốc lộ 1A) đi Diên Điền (thôn 1)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n56\n\nTừ đường hương lộ 45 (ao ông Chín)\r\n\n đến nhà bà Giáo (thôn 4)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n57\n\nTừ nhà máy gạo ông Lê Hà đến nhà\r\n\n ông Bùi Văn Minh (thôn 2)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n58\n\nTừ nhà bà Cảnh đền miễu ấp Trung (thôn 2)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n59\n\nTừ ngã tư Phú Nam đến cầu gỗ\r\n\n Vĩnh Trung (thôn 1)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n60\n\nTừ nhà ông Thùng (giáp hương lộ 45)\r\n\n đến nhà ông Quan Cát (thôn 1)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n61\n\nĐường bê tông xi măng từ Miễu ấp Trung nhà ông Thơm (thửa 64 tờ 7) đến nhà bà Cảnh (thửa 221 tờ\r\n\n 7)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n62\n\nĐường bê tông xi măng từ nhà ông Trần\r\n\n Phê (thửa 554 tờ 5) đến nhà ông Kề, ông Xạ (thửa 747 tờ 5)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n63\n\nĐường bê tông xi măng từ Gò Đình đến\r\n\n nhà ông Mạnh (thửa 206 tờ 8), ông Xong (thửa 576 tờ 3)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n64\n\nĐường bê tông xi măng từ nhà ông Võ\r\n\n Tri (thửa 124 tờ 9) đến giáp ranh xã Vĩnh Phương (thửa\r\n\n 101 tờ 9)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\nX\n\nDiên Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSTT 1, STT 14, STT15 bỏ không áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTừ cây xăng Chắn gã - đối diện thửa\r\n\n 320 tờ 4 đến cầu Diên Lâm (hương lộ 39)\n\n2.0\n\n1\n\n1\n\n300,000\n\n7\n\nTừ Tỉnh lộ 2 đến hết bệnh viện chuyên khoa tâm thần đến nhà bà Võ Thị Bảy\r\n\n (giáp ranh xã Diên Hòa)\n\n2.0\n\n1\n\n1\n\n300,000\n\n8\n\nTừ Tỉnh lộ 2 qua nhà ông Hùng đến\r\n\n Hương lộ 39\n\n2.0\n\n1\n\n1\n\n300,000\n\n17\n\nTừ đường Hương lộ 39 đến nhà ông Trần\r\n\n Bá Thọ (thửa 126 tờ 1)\n\n2.0\n\n2\n\n1\n\n220,000\n\n18\n\nTừ nhà ông Hùng đến giáp Hương lộ\r\n\n 39B (thửa 453 tờ 5)\n\n2.0\n\n1\n\n2\n\n220,000\n\n25\n\nTừ Trung tâm phục hồi chức năng đến\r\n\n hết nghĩa trang Gò Mây\n\n2.0\n\n2\n\n2\n\n160,000\n\nXI\n\nDiên Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường từ nhà ông Rậm (Tỉnh lộ 8) đến\r\n\n đường đi nhà thờ Cây Vông (nhà ông Tầm)\n\n1.8\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n8\n\nTừ nhà Vuông đến nhà ông Nguyễn Duy\n\n1.8\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n13\n\nTừ Hợp tác xã\r\n\n Diên Sơn đến nhà thờ cây Vông ra Tỉnh lộ 8\n\n1.8\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n22\n\nTừ nhà ông Vũ Khắc Khai đến nhà ông\r\n\n Nguyễn Lánh\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n23\n\nTừ nhà ông Sây đến Gò Mít đến đường\r\n\n ông Ngọ ra Tỉnh lộ 8\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n24\n\nTừ nhà ông Bùi Hữu Thanh đến Gò Cày\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n45\n\nTừ nhà ông Dũng đến ngã 3 Đồng Lăng\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n\n\nBổ sung các tuyến đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTừ tỉnh lộ 8 đến nhà ông Khanh\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n50\n\nTừ tỉnh lộ 8 đến\r\n\n nhà ông Lê Tiến Hóa\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n51\n\nĐường từ nhà ông Ngô Trạm (thửa 403\r\n\n và 453 tờ 12) đến nhà ông Lộc (thửa 334 và 335 tờ 12)\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n52\n\nĐường từ nhà ông Minh (thửa 781,\r\n\n 763 tờ 12) đến nhà ông Linh (thửa 777, 850 tờ 12)\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n53\n\nĐường từ nhà từ Nghĩa địa Công giáo\r\n\n (thửa 475, 477 tờ 17) đến nhà ông Lòng (thửa 341, 342 tờ 17)\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n54\n\nĐường từ nhà ông Đình Trí (thửa\r\n\n 350, 304 tờ 18) đến chùa Hoàng Nam (thửa 470, 422 tờ 18)\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n55\n\nĐường từ nhà ông Võ Văn Tấn (thửa 671, 672 tờ 16) đến nhà ông Quý (thửa 712, 738 tờ 16)\n\n1.8\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\nXIV\n\nDiên Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nCác nhánh rẽ từ Hương Lộ 62\r\n\n (thôn Đồng Bé)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung các tuyến đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường rẽ từ hương lộ 62 đến nhà ông\r\n\n Đặng Thành Tân (đường đất từ thửa 85 đến thửa 90 tờ 20)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ từ hương lộ 62 đến nhà ông\r\n\n Đỗ Văn Ngọc (đường bê tông từ thửa 735 đến thửa 741 tờ 20)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ từ hương lộ 62 đến nhà ông Vũ Hồng Dương (đường bê tông từ thửa 771 đến thửa 787 tờ 20)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ từ hương lộ 62 đến nhà ông\r\n\n Nguyễn Duy Đức đến mương cấp 1 (đường đất từ thửa 803 đến thửa 804 tờ 20)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ từ hương lộ 62 đến nhà ông\r\n\n Đỗ Đức Lộc (đường bê tông từ thửa 940 đến thửa 978 tờ 20)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\nc\n\nCác nhánh rẽ thuộc Tỉnh Lộ\r\n\n 2 (thôn Phước Lương, Sơn Thạnh, Phú Thọ) Lễ Thạnh,\r\n\n Cẩm Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung các tuyến đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 từ Lô cốt đến\r\n\n nhà ông Trần Văn Quý (đường bê tông từ\r\n\n thửa 134 đến thửa 152, 157 tờ 16)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 vào Lò đường đến\r\n\n quốc lộ 27C (đường bê tông kéo dài đường Lò đường đến ngã tư Xóm Suối)\n\n1.5\n\n2\n\n1\n\n165,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh\r\n\n lộ 2 từ nhà ông Nguyễn Thanh Nhàn đến nhà ông Nguyễn Mạnh (đường bê tông từ\r\n\n thửa 127 đến 709 tờ 15)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh\r\n\n lộ 2 từ nhà ông Huỳnh Xuân Thọ đến nhà ông Đỗ Văn\r\n\n Thẻ (đường bê tông từ thửa 91 đến 93 tờ 15)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 từ nhà ông Bùi Xẹ đến nhà bà Huỳnh Thị Lý (đường bê tông từ thửa\r\n\n 129 đến 184 tờ 14)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 từ nhà ông Lưu\r\n\n Văn Xang đến nhà ông Võ Văn Trôn (đường bê tông từ thửa 386 đến 392 tờ 7)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 từ nhà ông Lê Kim\r\n\n Thanh đến nhà bà Đoàn Ngọc Thanh (đường bê tông từ thửa 376 đến 348 tờ 7)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 vào Hóc Dâu (đường\r\n\n bê tông từ thửa 23 tờ 7 đi vào bên trong)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 từ nhà ông Hoàng\r\n\n Đăng Hải đến nhà bà Hồ Thị Màu (đường bê tông từ thửa 105 đến 110 tờ 7)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh\r\n\n lộ 2 đến ngã ba nhà Sáu rừng (đường cấp phối từ thửa 196\r\n\n tờ 4 đi vào bên trong)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 đến nhà bà Hoa\r\n\n Tân (đương bê tông từ thửa 02, 08 đến thửa 11 tờ 4)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\n\n\nĐường rẽ tỉnh lộ 2 đến nhà ông Cao\r\n\n Bá Nghĩa (đường bê tông từ thửa 34 đến thửa 42 tờ 3)\n\n1.5\n\n2\n\n3\n\n90,000\n\nXV\n\nDiên Toàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ đường liên xã Diên Thạnh-Diên Toàn đến cầu bà Nhu\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n2\n\nTừ đường liên xã Thị trấn đến trường\r\n\n Tiểu học Diên Toàn\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n3\n\nĐường liên xã từ trường Tiểu học\r\n\n Diên Toàn đến cầu bà Nai (giáp xã Diên An)\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n4\n\nĐường từ cầu bà Nhu đến giáp Diên\r\n\n An\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n5\n\nĐường liên xã từ\r\n\n cầu Xéo đến ấp Củ Chi\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n6\n\nĐường liên\r\n\n thôn Trung Nam-Đông Dinh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n7\n\nĐường vào khu quy hoạch dân cư Phan\r\n\n Ba -Hồ Đạt Thành.\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n8\n\nĐường khu vực Suối Đổ\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n9\n\nĐường liên xã đến nhà ông Biết - Miếu\r\n\n Củ Chi\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n10\n\nQuán cà phê\r\n\n Năm Ngọc đến nhà Ông Thọ\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n11\n\nNhà ông Phạm Trắc đến nhà ông Lắm\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n12\n\nĐường từ nhà ông Cải đến nhà ông\r\n\n Sum\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n13\n\nTừ nhà Ông Lay đến nhà Ông Ngọc\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n14\n\nTừ nhà Ông Tư Búp đến cầu vườn Đình\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n15\n\nTừ nhà ông Luân đến nhà ông Hoàng rẽ\r\n\n qua nhà bà Non\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n16\n\nTừ Cà phê Năm\r\n\n Ngọc đến nhà Ông Tuyến\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n17\n\nTừ quán Cà Phê\r\n\n Ông Vinh đến nhà ông Bổng\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n18\n\nTừ Nhà Ông Cát đến nhà Ông Tuấn\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n19\n\nTừ Nhà Ông Lê\r\n\n Chuyển đến nhà ông Nguyễn Văn Thịnh (thửa 948 tờ 1)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n20\n\nTừ Nhà Ông Mốc đến đường liên xã\r\n\n Diên Thạnh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n21\n\nTừ Nhà Ông Sơn\r\n\n đến nhà Ông Sâm rẽ quá nhà bà Nuôi\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n22\n\nTừ Miếu ấp Đông Dinh đến nhà ông Cỏi\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n23\n\nTừ nhà ông Ngô\r\n\n Xuân Tài đến giáp đường Cao Bá Quát - Cầu Lùng\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n24\n\nĐường liên xã\r\n\n từ cầu bà Nhu đến cầu Dĩ\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n25\n\nTừ nhà ông Lê Thinh đến cầu Dĩ\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n26\n\nĐường liên xã từ\r\n\n Bưu điện đến nhà bà Võ Thị Khanh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n27\n\nTừ đường liên xã đến cầu Đình\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n28\n\nĐường từ nhà ông Bép đến cống thoát nước và đoạn đường nhánh đến nhà bà Ánh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n29\n\nTừ đường liên xã đến nhà ông Theo\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n30\n\nTừ nhà ông Chí đến nhà ông Kiên đoạn\r\n\n nhánh qua nhà ông Lê Ngọc Em (thửa 302 tờ 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n31\n\nĐường liên xã từ nhà Bà Loan đến nhà ông Thành\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n32\n\nĐường liên xã từ nhà ông Thức đến\r\n\n nhà ông Mạnh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n33\n\nĐường vào trong Khu tái định cư Quốc\r\n\n lộ 1A\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n34\n\nĐường liên xá\r\n\n quán Thanh Mai đến nhà bà Vân\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n35\n\nTừ nhà ông Cút đến nhà ông Khúc rẽ\r\n\n qua nhà ông Khuê\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n36\n\nĐường liên xã từ nhà bà Nhớn đến nhà ông Xề\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n37\n\nTừ Trường tiểu\r\n\n học Diên Toàn đến nhà ông Phải đoạn nhánh qua nhà ông Lâm Thôn\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n38\n\nTừ nhà ông Hùng đến nhà bà Đạo\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n39\n\nTừ đường Chu Văn An đến nhà bà Lẻ\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n40\n\nTừ UBND xã đến nhà ông Lũy\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n41\n\nKhu tái định cư xã Diên Toàn (dự án mở rộng Quốc lộ 1A)\n\n\n\n\n\n\n\n!\n\n\n\nĐường hiện trạng 7m (từ đường liên\r\n\n xã Thị trấn đến Trường tiểu học Diên Toàn) QH 20m\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n\n\nCác đường QH mới\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n42\n\nKhu tái định cư xã Diên Toàn (dự\r\n\n án đường Nha Trang - Diên Khánh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác lô tiếp giáp đường số 1; các lô\r\n\n tiếp giáp đường số 4: lô số 1, lô số 24, 25, 26, 27, 28,\r\n\n 72, 73, 74, 75, 76\n\n2.5\n\n1\n\n1\n\n375,000\n\n\n\nCác lô còn lại tiếp giáp đường\r\n\n số 2, đường số 3 và đường số 4 (bằng 85%\r\n\n giá đất khu vực 1, vị trí 1)\n\n\n\n\n\n\n\n318,750\n\n43\n\nCác tuyến đường\r\n\n còn lại\n\n2.5\n\n1\n\n3\n\n200,000\n\n\n\nBổ sung các tuyến đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nĐường từ nhà\r\n\n ông Tạo đến cầu Vườn Đình\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n45\n\nĐường từ nhà ông Lộc đến nhà bà\r\n\n Thành\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n46\n\nĐường từ Cầu Dĩ - nhà ông Lâu - trạm bơm Lão Sữa\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n47\n\nĐường liên xã nhà ông Nhu đến nhà\r\n\n bà Nguyệt rẽ qua nhà ông Linh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n48\n\nĐường từ quán bà Gái đến cầu Dĩ rẽ\r\n\n qua nhà Ngô Ngọc\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n49\n\nĐường từ dốc Tèo Cả đến đường Cao\r\n\n Bá Quát rẽ qua nhà ông Diệp\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n50\n\nĐường từ đường Cao Bá Quát đến giáp\r\n\n Diên Thạnh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n51\n\nĐường từ quốc lộ 1A nhà Bùi Lùn đến\r\n\n nhà ông Liêm\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n52\n\nĐường từ chợ Đông Dinh đến nhà ông\r\n\n Xin\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n53\n\nĐường từ nhà ông Tụ đến nhà ông Trần\r\n\n Tư\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n54\n\nĐường từ đường bê tông ông Bổng đến\r\n\n giáp Diên An rẽ qua nhà ông Phúc\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n55\n\nĐường từ nhà ông Sương đến giáp quốc\r\n\n lộ 1A\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n56\n\nĐường từ đường liên xã đến nhà ông\r\n\n Khôi\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n57\n\nĐường từ nhà ông Cang đến nhà ông Chánh\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n58\n\nĐường bê tông từ nhà ông Lâm (thửa\r\n\n 566 tờ 2) đến cầu ông Sum (giáp thị trấn)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n59\n\nĐường bê tông từ nhà ông Cao Văn Thọ\r\n\n (thửa 193 tờ 1) đến Sáu Sào (thửa 198 tờ 1)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n60\n\nĐường từ Cao Bá Quát (thửa 790 tờ\r\n\n 2) đến Trại chăn nuôi (thửa 1129 tờ 1)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n61\n\nĐường bê tông\r\n\n từ nhà ông Cỏi (thửa 140 tờ 1) đến nhà ông Mực rẽ qua\r\n\n nhà ông Sương (thửa 1070 tờ 1 )\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n62\n\nĐường từ bến Dốc (thửa 492 tờ 2) đến\r\n\n Gò bà Rái (thửa 979 tờ 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\n63\n\nĐường từ UBND xã đến nhà ông Nghiệp\r\n\n rẽ qua nhà bà Nga (thửa 51 tờ 2)\n\n2.5\n\n1\n\n2\n\n275,000\n\nXVII\n\nSuối Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTừ giáp ranh xã Diên Thạnh dọc\r\n\n Quốc lộ 1A đến nhà máy Festi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường rẽ từ cầu Cống Ba (thửa 318 tờ\r\n\n 20) đến đường tránh Quốc lộ 1A (thửa 146 tờ 20)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n7\n\nĐường rẽ từ nhà ông Du (thửa 234 tờ\r\n\n 24) đến nhà ông Kỷ (thửa 209 tờ 24)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\nb\n\nĐường từ nhà máy bao bì Hiệp\r\n\n Hưng dọc Quốc lộ 1A đến thôn Vĩnh Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nĐường từ quốc lộ 1A đến nghĩa trang\r\n\n liệt sỹ\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n\n\nĐường từ nghĩa trang liệt sỹ đến\r\n\n nhà ông Niên, bà Lan\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n18\n\nĐường từ nhà ông Thuần (thửa 22 tờ\r\n\n 35) (Quốc lộ 1A) đến sông kinh\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n-\n\nĐường tư nhà ông Thám (thửa 155 tờ\r\n\n 30) đến nhà ông Bá, nhà bà Mão (thửa 141 tờ 30)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n19\n\nĐường rẽ từ nhà ông Đẩu đến sông\r\n\n Kinh\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n20\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Quốc Đạt đến\r\n\n nhà ông Nguyễn Nhợ\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\nc\n\nĐường vào thôn Vĩnh Cát dọc Quốc\r\n\n Lộ 1A đến xã Suối Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường rẽ từ nhà ông Thâm (thửa 194 tờ 40) đến nhà bà Đáng, nhà ông Trịnh Nhì đến\r\n\n nhà nhà ông Nhơn (thửa 159 tờ 40)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\n25\n\nĐường rẽ từ nhà ông Phan Tiến Dụng\r\n\n đến nhà ông Lê Văn Tú\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\nd\n\nCác tuyến còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nTừ nhà ông\r\n\n Đành đến nhà ông Phước (Vĩnh Cát)\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n27\n\nTừ nhà ông Đỗ Sáu đến nhà ông Phước (Vĩnh Cát)\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n28\n\nTừ cầu Thủy Xương đến nhà ông Dũng\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n29\n\nTừ nhà ông Đỗ Cao Kỳ (thửa 101 tờ\r\n\n 35) đến nhà ông Lê Văn Nhân (thửa 18 tờ 34)\n\n2.2\n\n1\n\n2\n\n242,000\n\ne\n\nKhu tái định cư xã Suối Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường hiện trạng (Đường rẽ từ nhà\r\n\n ông Trục đến nhà ông Bình)\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\n\n\nCác đường QH mới trong khu tái định cư\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n280,500\n\n\n\nĐường từ Đập Hội Xương đến Đập Chín\r\n\n xã\n\n2.2\n\n1\n\n1\n\n330,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 6.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Các\r\n\n phường thuộc Thị xã Ninh Hòa)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại đường\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n3,000,000\n\n1,560,000\n\n1,300,000\n\n600,000\n\n300,000\n\n2\n\n1,800,000\n\n960,000\n\n800,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n3\n\n1,000,000\n\n600,000\n\n500,000\n\n250,000\n\n180,000\n\n4\n\n600,000\n\n420,000\n\n350,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n5\n\n400,000\n\n240,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nVT5\n\nI\n\nPhường Ninh Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường 2/4 (đường Bắc Nam Cũ)\n\nTrần Quý Cáp\n\nTrần Quý Cáp\n\n1\n\n0.9\n\n2,700,000\n\n1,404,000\n\n1,170,000\n\n540,000\n\n270,000\n\nIII\n\nPhường Ninh Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCác tuyến đường\r\n\n chính trong phường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nKhu trung tâm phường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường số 1\n\nngã ba giáp đường K4\n\nngã ba giáp đường N5\n\n3\n\n0.75\n\n750,000\n\n450,000\n\n375,000\n\n187,500\n\n135,000\n\n\n\nĐường K4\n\ntừ QL1A\n\nngã ba giáp đường số 1\n\n3\n\n0.75\n\n750,000\n\n450,000\n\n375,000\n\n187,500\n\n135,000\n\nVI\n\nPhường Ninh Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCác khu quy hoạch phân lô dân cư\r\n\n thuộc tổ dân phố Bá Hà 2 và tổ dân phố Phú Thạnh, phường Ninh Thủy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường QH từ 20m trở lên\n\n\n\n\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n315,000\n\n262,500\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường QH từ 13m đến dưới 20m\n\n\n\n\n\n4\n\n0.65\n\n390,000\n\n273,000\n\n227,500\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường QH từ 8m đến dưới 13m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n320,000\n\n192,000\n\n160,000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường QH dưới 8m\n\n\n\n\n\n5\n\n0.60\n\n240,000\n\n144,000\n\n120,000\n\n\n\n\n\n7\n\nKhu tái định cư Ninh Thủy (khu\r\n\n N84):\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác lô giáp đường Tỉnh lộ 1B (đoạn\r\n\n từ giáp Ninh Diêm đến hết nhà máy xi măng Hòn Khói)\n\n\n\n3\n\n0.75\n\n750,000\n\n450,000\n\n375,000\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch D (lộ giới 37m)\n\n\n\n\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n315,000\n\n262,500\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch G, F (lộ giới 21m)\n\n\n\n\n\n4\n\n0.75\n\n450,000\n\n315,000\n\n262,500\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch K (lộ giới 15m)\n\n\n\n\n\n4\n\n0.65\n\n390,000\n\n273,000\n\n227,500\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch B1, J1, J2, E, H (lộ\r\n\n giới 11m)\n\n\n\n\n\n5\n\n0.80\n\n320,000\n\n192,000\n\n160,000\n\n\n\n\n\nVII\n\nPhường Ninh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường đi Dốc Lết\r\n\n (Đường Hà Huy Tập)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn 2\n\nTiếp theo\n\nNgã ba Khách sạn Hoàng Long\n\n3\n\n0.8\n\n800,000\n\n480,000\n\n400,000\n\n200,000\n\n144,000\n\n4\n\nĐặng Vinh Hàm\n\nĐường Mê Linh\n\nĐến hết nhà ông Trần Phận\n\n4\n\n1.0\n\n600,000\n\n420,000\n\n350,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n9\n\nĐường giao thông đến nhà máy đóng\r\n\n tàu STX (đoạn qua phường Ninh Hải)\n\ntừ giáp ranh xã Ninh Thọ\n\ngiáp tỉnh lộ 1B\n\n5\n\n1.00\n\n400,000\n\n240,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n120,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 6.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc\r\n\n thị xã Ninh Hòa)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (ĐB)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nX\n\nĐường giao thông đến Nhà máy\r\n\n đóng tàu STX (đoạn qua xã Ninh An và Ninh Thọ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ giáp đường Quốc lộ 1A đến giáp\r\n\n đường nội đồng (gần nhà ông Hà)\n\n3\n\n0.70\n\n280,000\n\n140,000\n\n84,000\n\n2\n\ntừ giáp đường nội đồng (gần nhà ông\r\n\n Hà) đến giáp ranh phường Ninh Hải\n\n3\n\n0.60\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\nXI\n\nKhu quy hoạch dân cư xã Ninh\r\n\n Bình (dự án tái định cư Tuyến tránh quốc lộ 26)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác lô giáp đường quốc lộ 26 (lộ giới\r\n\n rộng 26m)\n\n2\n\n1.00\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n2\n\nCác lô giáp đường quy hoạch rộng 8m\n\n3\n\n1.00\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\n3\n\nCác lô giáp đường quy hoạch rộng 7m\n\n3\n\n0.80\n\n320,000\n\n160,000\n\n96,000\n\nXII\n\nTuyến tránh quốc lộ 26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ ngã ba trong đến giáp đường gom\r\n\n phía nam cầu vượt (đoạn qua địa bàn phường Ninh Hiệp và xã Ninh Quang)\n\n2\n\n0.80\n\n640,000\n\n320,000\n\n192,000\n\n2\n\nTừ tiếp theo đến giáp ranh xã Ninh\r\n\n Bình (đoạn qua địa bàn xã Ninh Quang)\n\n2\n\n0.60\n\n480,000\n\n240,000\n\n144,000\n\n3\n\nTừ tiếp theo đến cầu Bảng thôn Phước\r\n\n Lý (đoạn qua địa bàn xã Ninh Bình)\n\n2\n\n0.70\n\n560,000\n\n280,000\n\n168,000\n\n4\n\nTừ tiếp theo đến giáp quốc lộ 26 (đoạn qua địa bàn xã Ninh Bình)\n\n2\n\n0.80\n\n640,000\n\n320,000\n\n192,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 6.3\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc thị xã Ninh Hòa)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nXã\r\n\n ĐB\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\n2\n\n110,000\n\n80,000\n\n60,000\n\nXã\r\n\n MN\n\n1MN\n\n40,000\n\n30,000\n\n26,000\n\n2MN\n\n35,000\n\n28,000\n\n25,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n XÃ\n\nHệ\r\n\n số xã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nCác xã đồng bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nNinh Ích\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Phú Hữu\n\nTừ giáp Quốc lộ 1A (Quán Quỳnh) đến\r\n\n hết nhà ông Trần Văn Hẩm\n\n0.80\n\n1\n\n120,000\n\n88,000\n\n64,000\n\n5.7\n\nThôn Vạn Thuận\n\nTừ nhà ông Trần Văn Hẩm đến hết nhà\r\n\n ông Huỳnh Văn Thắng\n\n0.80\n\n1\n\n120,000\n\n88,000\n\n64,000\n\n-\n\n\n\nNhững vị trí còn lại của thôn Vạn\r\n\n Thuận\n\n0.80\n\n2\n\n88,000\n\n64,000\n\n48,000\n\n10\n\nNinh Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.6\n\nThôn Thạnh Mỹ\n\nTừ nhà ông Lương Công Dũng đến hết\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Bót\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n-\n\n\n\nTừ nhà ông Thùa đến bình biến áp\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n-\n\n\n\nTừ phía Tây nhà ông Ngọc đến hết\r\n\n nhà ông Mồi\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n-\n\n\n\nTừ phía Đông nhà ông Châu Văn Minh\r\n\n đến hết nhà ông Nguyễn Sơn\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n-\n\n\n\nTừ bình biến áp đến hết trụ sở UBND\r\n\n xã Ninh Quang\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n-\n\n\n\nTừ phía Tây cầu Cá đến cửa hàng HTX\r\n\n số 1\n\n1.40\n\n1\n\n210,000\n\n154,000\n\n112,000\n\n-\n\n\n\nTừ phía Nam cầu Tám Vui đến cầu Sấu\n\n1.40\n\n1\n\n210,000\n\n154,000\n\n112,000\n\n-\n\n\n\nđoạn từ ngã ba nhà ông Đẹp đến cầu\r\n\n Dong\n\n1.40\n\n2\n\n154,000\n\n112,000\n\n84,000\n\n13\n\nNinh Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.13\n\nĐường C2 từ nhà ông Đỗ Mùi (thôn Lạc\r\n\n Bình) đến nhà bà Nguyễn Thị Thanh (thôn Lạc Ninh)\n\n1.00\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\n13.14\n\nTỉnh lộ 7\n\nTừ đường tỉnh lộ\r\n\n 1A đến giáp đường giao thông đến Nhà máy đóng tàu STX (đoạn qua xã Ninh Thọ)\n\n1.00\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\nB. ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 7.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Thuộc\r\n\n thị trấn Vạn Giã - Huyện Vạn Ninh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n1\n\n2,400,000\n\n1,200,000\n\n1,000,000\n\n450,000\n\n280,000\n\n2\n\n1,500,000\n\n780,000\n\n650,000\n\n300,000\n\n180,000\n\n3\n\n850,000\n\n516,000\n\n430,000\n\n200,000\n\n150,000\n\n4\n\n500,000\n\n288,000\n\n240,000\n\n160,000\n\n140,000\n\n5\n\n300,000\n\n220,000\n\n160,000\n\n140,000\n\n130,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị\r\n\n trí 4\n\nVị\r\n\n trí 5\n\n12\n\nLê Lợi\n\nHùng Vương\n\nTrần Hưng Đạo\n\n2\n\n0.70\n\n1,050,000\n\n546,000\n\n455,000\n\n210,000\n\n126,000\n\n18\n\nLý Thường Kiệt\n\nLê Hồng Phong\n\nHoàng Văn Thụ\n\n3\n\n0.85\n\n722,500\n\n438,600\n\n365,500\n\n170,000\n\n127,500\n\n\n\n\n\nHoàng Văn Thụ\n\nPhan Chu Trinh\n\n2\n\n0.80\n\n1,200,000\n\n624,000\n\n520,000\n\n240,000\n\n144,000\n\n30\n\nĐường 14/8\n\nTrần Hưng Đạo\n\nHùng Vương\n\n4\n\n0.80\n\n400,000\n\n230,400\n\n192,000\n\n128,000\n\n112,000\n\n38\n\nTrần Đường\n\nHùng Vương\n\nHết trường Tiểu học Vạn Giã 3\n\n3\n\n0.80\n\n680,000\n\n412,800\n\n344,000\n\n160,000\n\n120,000\n\n46\n\nKhu dân cư Lương Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhạm Ngũ Lão (trước là đường QH A)\n\nđường 14/8\n\nĐường Quy hoạch số 4\n\n5\n\n1.00\n\n300,000\n\n220,000\n\n160,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch số 4\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nĐường Quy hoạch C\n\n5\n\n0.70\n\n210,000\n\n154,000\n\n112,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch C\n\nTrần Đường\n\nĐường Quy hoạch số 4\n\n5\n\n0.70\n\n210,000\n\n154,000\n\n112,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch B\n\nTrần Đường\n\nĐường Quy hoạch số 4\n\n5\n\n0.65\n\n195,000\n\n143,000\n\n104,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch số 3\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nĐường Quy hoạch\r\n\n C\n\n5\n\n0.65\n\n195,000\n\n143,000\n\n104,000\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Quy hoạch 10m\n\nĐường 14/8\n\nĐường Trần Đường\n\n5\n\n0.70\n\n210,000\n\n154,000\n\n112,000\n\n\n\n\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo\r\n\nquy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 7.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc\r\n\n huyện Vạn Ninh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n1,600,000\n\n800,000\n\n480,000\n\n2\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n3\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nĐường Quốc lộ 1 A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nTừ Chắn Giã đến Cầu Chà Là\n\n3\n\n1.40\n\n560,000\n\n280,000\n\n168,000\n\n10\n\nTừ Nghĩa địa Tân Phước đến đường vào Đầm Môn\n\n2\n\n1.20\n\n960,000\n\n480,000\n\n288,000\n\n11\n\nTừ cống chân\r\n\n đèo Cổ Mã (phía Bắc) đến cầu Đông Đại Lãnh\n\n1\n\n1.40\n\n2,240,000\n\n1,120,000\n\n672,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại\r\n\ndịch vụ xác định theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 7.3\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc huyện Vạn Ninh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\n150,000\n\n110,000\n\n80,000\n\n2\n\n110,000\n\n80,000\n\n60,000\n\n1MN\n\n45,000\n\n35,000\n\n30,000\n\n2MN\n\n35,000\n\n30,000\n\n25,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n Xã - Thôn\n\nTuyến\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số xã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị\r\n\n trí\n\nGiá\r\n\n đất\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm cuối\n\nI\n\nĐại Lãnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Tây Nam 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Lê Công Minh (thửa\r\n\n 59, tờ 21)\n\nđến nhà bà Nguyễn Thị Thanh Ly (thửa\r\n\n 104, tờ 19)\n\n1.80\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà bà Phạm Thị Trang (thửa\r\n\n 90, tờ 19)\n\nđến nhà ông Lưu Tấn Bình (thửa 04, tờ 12)\n\n1.80\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n\n\nThôn Tây Bắc 2\n\nĐường từ nhà bà Võ Thị Trang (thửa\r\n\n 131, tờ 17)\n\nđến nhà bà Võ\r\n\n Thị Thử (thửa 37, tờ 17)\n\n1.80\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n\n\n\n\nTừ nhà ông Nguyễn Văn Đương (thửa 27 tờ 19)\n\nđến hết nhà bà Nguyễn Thị Năm (thửa\r\n\n 126 tờ 17)\n\n1.80\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n2\n\nThôn Tây Bắc 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn Tây Bắc 1-Tây Nam 1\r\n\n từ nhà ông Trần Bỉ (thửa 10 tờ 19)\n\nĐến nhà ông Nguyễn Hiếu (thửa 227 tờ 5)\n\n1.80\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Phúc Hậu (thửa\r\n\n 125, tờ 9)\n\nCầu Đông Đại Lãnh\n\n1.80\n\n1\n\n2\n\n198,000\n\n3\n\nĐường Liên Thôn\n\nĐường liên thôn Tây Bắc 1-Tây Bắc 2 từ nhà ông Đinh Văn Tuấn (thửa\r\n\n 198, tờ 9)\n\nNhà ông Nguyễn Đồng Khang (thửa 78,\r\n\n tờ 5)\n\n1.80\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\n\n\n\n\nĐường liên thôn Tây Nam 1 và Tây\r\n\n Nam 2 (từ nhà bà Nguyễn Thị Hương)\n\nĐến hết đất của ông Lưu Tấn Bình\n\n1.80\n\n2\n\n1\n\n198,000\n\n4\n\nThôn Tây Nam 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ nhà ông Đặng\r\n\n Bìa (thửa 30 tờ 08)\n\nĐến giáp đường\r\n\n Gia Long\n\n1.80\n\n2\n\n2\n\n144,000\n\n6\n\nKhu tái định cư số 2 Hầm đường bộ\r\n\n Đèo Cả (thôn Tây Bắc 2)\n\n\n\n1.80\n\n1\n\n1\n\n270,000\n\nII\n\nVạn Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Liên thôn xóm Gốm - xóm Cát\n\ntừ quốc lộ 1A (thửa 38 tờ 31)\n\ngiáp xã Vạn Thắng (thửa 08 tờ\r\n\n 34)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n2\n\nThôn Bình Trung 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Bình trung dưới (thửa 154 tờ\r\n\n 28)\n\nĐến cuối đường (thửa 19 tờ 32)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nĐường Bình\r\n\n trung trên (thửa 135 tờ 28)\n\nĐến cuối đường (thửa 01 tờ 28)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ Quốc lộ 1A (thửa 43 tờ 29)\n\nĐến cuối đường (thửa 34 tờ 29)\n\n1.60\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n\n\n\n\nĐường Hòn Chùa từ QL1A (thửa 09 tờ\r\n\n 29)\n\nĐến Cầu cây Ké (thửa 208 tờ 08)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n3\n\nThôn Bình Trung 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Trường Mẫu\r\n\n giáo (thửa 243 tờ 37)\n\nĐến nhà ông Đoàn (thửa 245 tờ 32)\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n4\n\nThôn Trung Dõng\r\n\n 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường Rọc Chuối\r\n\n từ đường liên xã (thửa 289 tờ 41)\n\nGiáp đương ngã ba xóm cát (thửa 80 tờ 37)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà bà Lan (thửa 317 tờ\r\n\n 41)\n\nĐến giáp nhà ông Trần Văn Xý (thửa 02 tờ 42)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ đường sắt (thửa\r\n\n 138 tờ 41)\n\nĐường Rọc Chuối (thửa 96 tờ 41)\n\n1.60\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n5\n\nThôn Trung Dõng 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường xóm đỉnh từ đường liên xã (thửa\r\n\n 80 tờ 36)\n\nNhà ông Sơn\r\n\n (thửa 32 tờ 36)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nTừ đường Bà Dài (thửa 190 tờ 36)\n\nĐến nhà ông Rạt (thửa 77 tờ 40)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Tương (thửa 138 tờ 36)\n\nCầu Chà Là (thửa 139 tờ 40)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nĐường Chà Là từ đường liên xã (thửa\r\n\n 172 tờ 41)\n\nĐến nhà ông Huỳnh Thanh (thửa 61 tờ\r\n\n 43)\n\n1.60\n\nI\n\n1\n\n240,000\n\n6\n\nĐường liên thôn Trung Dõng 1- Trung\r\n\n Dõng 3\n\ntừ đường liên xã (thửa 14 tờ 36)\n\nđến nhà bà Phẩm (thửa 172 tờ 32)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n7\n\nThôn Trung Dõng 3\n\nĐường cây Xoài từ Quốc lộ 1A (thửa\r\n\n 17 tờ 31)\n\nGiáp đường Trung Dõng 3 - Tứ Chánh\r\n\n (thửa 04 tờ 27)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n8\n\nThôn Tứ Chánh\n\nĐường Chữ thập đỏ Tứ Chánh từ QL1A\r\n\n (thửa 102 tờ 31)\n\nGiáp đường nhựa (thửa 82 tờ 26)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n\n\n\n\nĐường núi beo\r\n\n (thửa 801 tờ 16)\n\nĐến núi Một (thửa 547 tờ 16)\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n9\n\nĐường Liên Thôn\n\nĐường Bình Lộc từ Quốc lộ 1A (thửa\r\n\n 125 tờ 30)\n\nĐến Cầu Bình Lộc\r\n\n 2 (thửa 760 tờ 11)\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n10\n\nĐường Liên Thôn\n\nĐường liên cơ sở từ cầu Cây Ké (thửa\r\n\n 208 tờ 8)\n\nCầu Bình Lộc 2\r\n\n (thửa 760 tờ 11)\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n\n\n\n\nĐường Tứ Chánh (thửa 04 tờ 27)\n\nTrung Dõng 3 (thửa 88 tờ 27)\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n11\n\nThôn Bình Lộc 1\n\nĐường vòng núi Một (thửa 554 tờ 16)\n\nthửa 523 tờ 16\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n12\n\nThôn Bình Lộc 2\n\nđường từ nhà ông Quý (thửa 40 tờ 23)\n\nĐến nhà ông Thạnh (thửa 31 tờ 22)\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n13\n\nCác tuyến đường trong khu dân cư Ruộng\r\n\n Thùng\n\n\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n14\n\nCác tuyến đường\r\n\n trong khu dân cư Cây Ké Dưới\n\n\n\n1.60\n\n1\n\n1\n\n240,000\n\n15\n\nCác đường hẻm ngõ cụt còn lại thuộc các thôn Bình Trung 1, Trung\r\n\n Dõng 1, 2, 3\n\n1.60\n\n1\n\n3\n\n128,000\n\n16\n\nCác đường hẻm ngõ cụt còn lại thuộc\r\n\n các thôn còn lại trong xã\n\n1.60\n\n2\n\n3\n\n96,000\n\nIII\n\nVạn Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Xuân Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Trần Văn Nam (thửa\r\n\n 75 tờ 69)\n\nđến giáp đất ông Võ Minh Tùng (thửa\r\n\n 112 tờ 69)\n\n1.30\n\n2\n\n2\n\n104,000\n\n2\n\nThôn Xuân Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Lương Đình Trinh (thửa 574 tờ 25)\n\nđến giáp nhà ông Nguyễn Trọng Thuận\r\n\n (thửa 435 tờ 20)\n\n1.30\n\n2\n\n2\n\n104,000\n\n7\n\nThôn Xuân Tự 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Duy Hải (thửa\r\n\n 55 tờ 48)\n\nđến cuối nhà ông\r\n\n Phùng Thanh Long (thửa 58 tờ 48)\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\nIV\n\nVạn Khánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThôn Suối Hàng\n\nTừ Quốc lộ 1A (thửa 82 tờ 37)\n\nĐến cuối thôn Suối Hàng (thửa 50 tờ\r\n\n 36)\n\n1.30\n\n2\n\n1\n\n143,000\n\n\n\n\n\nTừ Quốc lộ 1A (thửa 91 tờ 37)\n\nĐến cuối thôn Suối Hàng (thửa 89 tờ\r\n\n 36)\n\n1.30\n\n2\n\n1\n\n143,000\n\nVI\n\nVạn Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung giá đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThôn Tân Đức Tây\n\ntừ nhà ông Ngạt\n\nđến nhà ông Bình\n\n1.60\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n6\n\nThôn Quảng Phước\n\ntừ nhà ông Hợp\n\ngiáp đường sắt\n\n1.60\n\n2\n\n2\n\n128,000\n\n7\n\nThôn Hiền Lương\n\ntừ nhà ông Ba Hiếu\n\nđến nhà ông Hùng\n\n1.60\n\n1\n\n2\n\n176,000\n\n9\n\nThôn Mỹ Đồng\n\ntừ nhà ông Lắm\n\nđến cây sộp\n\n1.60\n\n2\n\n2\n\n128,000\n\n-\n\n\n\nTừ cầu Cây kê\n\nhết HTX Vạn Lương 2\n\n1.60\n\n2\n\n2\n\n128,000\n\n-\n\n\n\nTừ hết HTX Vạn\r\n\n Lương 2 (tiếp theo)\n\nNgã tư Mỹ Đồng\n\n1.60\n\n2\n\n1\n\n176,000\n\n\n\nKhu dân cư Tân Đức Đông\n\n\n\n\n\nHệ số\r\n\n đường\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí\n\nGiá đất\n\n\n\nĐường QH 16m\n\n\n\n\n\n0.90\n\n2\n\n1\n\n562,500\n\n\n\nĐường QH 13m\n\n\n\n\n\n1.30\n\n3\n\n1\n\n487,500\n\n\n\nĐường QH 12m\n\n\n\n\n\n1.20\n\n3\n\n1\n\n450,000\n\n\n\nĐường QH 10m\n\n\n\n\n\n1.10\n\n3\n\n1\n\n412,500\n\n\n\nĐường QH 7m\n\n\n\n\n\n1.30\n\n4\n\n1\n\n325,000\n\nVIII\n\nVạn Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung giá đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Tân Phước Bắc\n\nđoạn từ đất ông\r\n\n Lê Văn Cảnh (thửa 121, tờ 34)\n\nđến ngã ba đường Nguyễn Huệ (thửa\r\n\n 17, tờ 31)\n\n1.30\n\n2\n\n3\n\n78,000\n\n3\n\nThôn Tân Phước Tây\n\nđoạn từ Trường Vạn Phước 1 (thửa\r\n\n 86, tờ 32)\n\nđến đường 2/9 (thửa 12, tờ 33)\n\n1.30\n\n1\n\n3\n\n104,000\n\n-\n\n\n\nđoạn từ chùa Phước Huệ (thửa 52, tờ\r\n\n 32)\n\nđến đất bà Nuôi (thửa 19, tờ 32)\n\n1.30\n\n1\n\n3\n\n104,000\n\n4\n\nThôn Tân Phước Trung\n\nđoạn từ đất ông Trần Sung (thửa\r\n\n 305, tờ 30)\n\nđến đất ông\r\n\n Kích (thửa 306, tờ 30)\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\n\n\n\n\nĐoạn từ đường 2/9 (thửa 521, tờ bản\r\n\n đồ 09)\n\nĐến nhà ông Thường (thửa 443, tờ bản\r\n\n đồ 09)\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\n7\n\nKhu dân cư thôn Tân Phước Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường QH 13m từ lô 22\n\nĐến lô 08\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n\n\n\n\nĐường QH 10m từ lô 48\n\nĐến\r\n\n lô 90\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n\n\n\n\nCác đường còn lại trong khu dân cư\n\n\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\n8\n\nKhu dân cư Tân Phước Tây\n\nĐường QH 9m từ\r\n\n lô 01\n\nĐến lô 36\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n\n\n\n\nĐường QH 9m từ lô 04\n\nĐến lô 19\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n\n\n\n\nĐường QH 9m từ lô 09\n\nĐến lô 18\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n11\n\nKhu dân cư nhà văn hóa cũ Tân Phước\r\n\n Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường QH 9m từ lô 07\n\nđến lô 19\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\nIX\n\nVạn Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBổ sung giá đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCác tuyến đường thuộc khu dân cư Ruộng\r\n\n Lù\n\n\n\n1.75\n\n1\n\n1\n\n262,500\n\nX\n\nVạn Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Đầm Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn từ cổng\r\n\n thôn Đầm Môn (thửa 84 tờ 58)\n\nĐến nhà bà Lai (thửa 481 tờ 57)\n\n1.40\n\n1\n\n1\n\n210,000\n\n\n\n\n\nĐoạn từ nhà bà Lai (thửa 481 tờ 57)\n\nĐến nhà ông Huỳnh Văn Chính (thửa 32 tờ\r\n\n 56)\n\n1.40\n\n1\n\n2\n\n154,000\n\n\n\n\n\nĐến nhà ông Huỳnh Văn Chính (thửa 32 tờ\r\n\n 56)\n\nĐến nhà ông Thiền (thửa 7 tờ 52)\n\n1.40\n\n1\n\n3\n\n112,000\n\n\n\n\n\nĐoạn từ nhà ông Công (thửa 524 tờ\r\n\n 57)\n\nĐến UBND xã Vạn\r\n\n Thạnh\n\n1.40\n\n1\n\n1\n\n210,000\n\n\n\n\n\nUBND xã Vạn Thạnh (thửa 119 tờ 59)\n\nNhà ông Trần Văn Minh (thửa 110 tờ\r\n\n 59)\n\n1.40\n\n1\n\n3\n\n112,000\n\n2\n\nThôn Vĩnh Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nKhu tái định cư Vĩnh Yên\n\nĐường L (QH 22,5m)\n\n\n\n1.40\n\n1\n\n1\n\n231,000\n\n\n\n\n\nĐường C, G, N, 0, đường số 1, đường số 2, đường số 3\r\n\n (QH 15,5m)\n\n\n\n1.40\n\n1\n\n1\n\n210,000\n\n\n\n\n\nĐường M (QH 13,5m)\n\n\n\n1.40\n\n1\n\n1\n\n199,500\n\n\n\n\n\nĐường QH 7m\n\n\n\n1.40\n\n1\n\n2\n\n154,000\n\nXI\n\nVạn\r\n\n Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Cổ mã\n\nTừ Quốc lộ 1A\n\nĐến ao tôm\n\n1.30\n\n1\n\n1\n\n195,000\n\n\n\nBổ sung giá đất\n\nđường từ nhà bà Nguyễn Thị Chiểu (giáp đoạn từ QL1A đến nhà ông Nguyễn Tự)\n\nđến giáp xã Vạn Phước\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\n\n\n\n\nđường từ đường nước khoáng\n\nđến nhà ông Đặng Trung Phú\n\n1.30\n\n1\n\n2\n\n143,000\n\n2\n\nThôn Ninh Mã\n\n\n\n\n\n1.30\n\n2\n\n2\n\n104,000\n\n\n\n\n\nTừ gò vuông\n\nđến nhà bà Nguyễn Thị Non\n\n1.30\n\n2\n\n2\n\n104,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 8.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Thuộc\r\n\n thị trấn Tô Hạp - huyện Khánh Sơn)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\n1\n\n330,000\n\n198,000\n\n120,000\n\n2\n\n220,000\n\n132,000\n\n78,000\n\n3\n\n132,000\n\n78,000\n\n60,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n6\n\nHai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđầu đường Hai Bà Trưng (hộ bà Nguyễn Thị Bốn)\n\nngã ba Hai Bà Trưng - Trần Phú\n\n2\n\n1.00\n\n220,000\n\n132,000\n\n78,000\n\n\n\n\n\nNgã ba Trần Phú - Hai Bà Trưng\n\nNgã ba Kim Đồng - Hai Bà Trưng\n\n2\n\n0.80\n\n176,000\n\n105,600\n\n62,400\n\n\n\n\n\nNgã ba Kim Đồng - Hai Bà Trưng\n\nĐến nhà ông Đỗ Huy Hiệp\n\n2\n\n1.00\n\n220,000\n\n132,000\n\n78,000\n\n\n\n\n\nTừ nhà ông Đỗ\r\n\n Huy Hiệp\n\nĐến cuối đường Hai Bà Trưng (huyện\r\n\n đội)\n\n2\n\n0.80\n\n176,000\n\n105,600\n\n62,400\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 9.1\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\n(Thuộc thị trấn Khánh Vĩnh - huyện Khánh Vĩnh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n600,000\n\n300,000\n\n150,000\n\n2\n\n480,000\n\n240,000\n\n120,000\n\n3\n\n240,000\n\n120,000\n\n85,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nĐiểm\r\n\n đầu\n\nĐiểm\r\n\n cuối\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n6\n\nĐường 2/8\n\nCầu Thác Ngựa\n\nGiáp UBND huyện, ngã ba đường Cao\r\n\n Văn Bé\n\n1\n\n0.80\n\n480,000\n\n240,000\n\n120,000\n\n\n\n\n\nTiếp theo\n\nNgã ba Ngô Gia Tự, hết Trường mẫu\r\n\n giáo Sao Mai (thửa 402, tờ bản đồ 27)\n\n1\n\n1.00\n\n600,000\n\n300,000\n\n150,000\n\n\n\n\n\nNgã ba Ngô Gia Tự, hết Trường mẫu\r\n\n giáo Sao Mai (thửa 402, tờ bản đồ\r\n\n 27)\n\nđường quốc lộ 27C (đoạn qua thị trấn\r\n\n Khánh Vĩnh)\n\n1\n\n0.80\n\n480,000\n\n240,000\n\n120,000\n\n\n\n\n\nTiếp theo\n\nGiáp ranh xã Khánh Thành (Nhà máy\r\n\n nước)\n\n1\n\n0.72\n\n432,000\n\n216,000\n\n108,000\n\n7\n\nĐường quốc lộ 27C (đoạn qua thị trấn\r\n\n Khánh Vĩnh)\n\nTiếp theo\n\nHết ranh thị trấn Khánh Vĩnh (Km 27\r\n\n đầu xã Cầu Bà)\n\n3\n\n1.00\n\n240,000\n\n120,000\n\n85,000\n\n8\n\nTôn Đức Thắng (đường đi Suối Bùn\r\n\n cũ)\n\nĐường Hùng Vương\n\nĐường quốc lộ 27C (Đoạn qua Thị trấn\r\n\n Khánh Vĩnh)\n\n3\n\n0.70\n\n168,000\n\n84,000\n\n59,500\n\n\n\n\n\nĐường Hùng Vương\n\nCuối đường (hết thửa 29 tờ bản đồ\r\n\n 08)\n\n3\n\n0.65\n\n156,000\n\n78,000\n\n55,250\n\n13\n\nLê Duẩn (Đường vào nghĩa trang)\n\nĐường Hùng Vương\n\nGiáp ranh tổ 6, đường quốc lộ 27C\n\n3\n\n0.60\n\n144,000\n\n72,000\n\n51,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 9.2\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN VEN TRỤC GIAO THÔNG CHÍNH\n\n(Thuộc\r\n\n huyện Khánh Vĩnh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nLoại đường\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\n1\n\n800,000\n\n400,000\n\n240,000\n\n2\n\n400,000\n\n200,000\n\n120,000\n\n3\n\n200,000\n\n100,000\n\n60,000\n\nA. ĐẤT Ở\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƯỜNG\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\n\ntrí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nI\n\nTỈNH LỘ 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ giáp ranh huyện Diên Khánh đến cống\r\n\n Bà Nháp\n\n3\n\n0.80\n\n160,000\n\n80,000\n\n48,000\n\n2\n\nTừ cống bà Nháp đến Trung tâm dạy\r\n\n nghề huyện Khánh Vĩnh (km 21)\n\n3\n\n1.00\n\n200,000\n\n100,000\n\n60,000\n\n\n\nĐường Quốc lộ 27C gồm các đoạn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTừ Km 27 (đầu xã Cầu Bà) đến đỉnh đèo thôn Đá Trắng\n\n3\n\n0.55\n\n110,000\n\n55,000\n\n33,000\n\n4\n\nTừ đỉnh đèo thôn Đá Trắng đến cống Mang Ung hết đất ông Cao A Xi (thửa 01, tờ 14)\r\n\n và ông Cao Xi Nghí (thửa 08, tờ 14)\n\n3\n\n0.60\n\n120,000\n\n60,000\n\n36,000\n\n5\n\nTừ cống Mang Ung hết đất ông Cao A\r\n\n Xi (thửa 01, tờ 14) và ông Cao Xi Nghí (thửa 08, tờ 14)\r\n\n đến đầu cây xăng Phú Khánh (thửa 29, tờ 13) và hết đất ông\r\n\n Cao Ba Thương (thửa 70, tờ 13)\n\n3\n\n1.10\n\n220,000\n\n110,000\n\n66,000\n\n6\n\nTiếp theo đến\r\n\n Km 37 hết đất ông Cao Ty (thửa 23,\r\n\n tờ 12) và hết đất ông Nguyễn Đình Cơ (thửa 36, tờ 12)\n\n3\n\n1.20\n\n240,000\n\n120,000\n\n72,000\n\nII\n\nĐƯỜNG TỈNH LỘ 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTừ Cầu Suối\r\n\n Tre (xã Khánh Đông) đến cầu Cà Hon (giáp ranh xã Khánh\r\n\n Bình)\n\n3\n\n0.95\n\n190,000\n\n95,000\n\n57,000\n\n3\n\nTừ Cầu Cà Hon\r\n\n (giáp xã Khánh Bình) đầu thửa đất ông Võ Xợt (thửa 11 tờ 70) và thửa đất ông\r\n\n Trần Hai (thửa 46 tờ 70) đến cuối đất ông Phùng Hữu Hòa (thửa 80 tờ 69) và thửa đất ông Đinh Văn Đức (thửa 110 tờ\r\n\n 69)\n\n3\n\n1.00\n\n200,000\n\n100,000\n\n60,000\n\nIV\n\nĐường QUỐC LỘ 27C (trước là đường KHÁNH LÊ - LÂM ĐỒNG)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTừ Km 37 hết đất ông Cao Ty (thửa\r\n\n 23, tờ 12) và hết đất ông Nguyễn Đình Cơ (thửa 36, tờ 12) đến giáp Cầu Bến Lội\n\n3\n\n1.25\n\n250,000\n\n125,000\n\n75,000\n\n2\n\nTừ Cầu Bến Lội đến cuối thôn Bố Lang (Km 42)\n\n3\n\n1.30\n\n260,000\n\n130,000\n\n78,000\n\n3\n\nTừ hết thôn Bố\r\n\n Lang (km 42) đến giáp ranh tỉnh Lâm Đồng\n\n3\n\n0.50\n\n100,000\n\n50,000\n\n30,000\n\nV\n\nĐường QUỐC LỘ 27C (Đường CẦU\r\n\n LÙNG - KHÁNH LÊ đoạn qua huyện Khánh Vĩnh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐoạn từ ranh giới huyện Diên Khánh (giáp xã Sông cầu) đến ranh giới thị trấn Khánh Vĩnh\n\n3\n\n0.90\n\n180,000\n\n90,000\n\n54,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n\n\nPHỤ LỤC 9.3\n\nBẢNG\r\n\n GIÁ ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP TẠI NÔNG THÔN\n\n(Các\r\n\n xã thuộc huyện Khánh Vĩnh)\n\nKhung\r\n\n giá đất ở (đồng/m2)\n\nKhu\r\n\n vực\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị\r\n\n trí 3\n\nXã\r\n\n MN\n\n1MN\n\n45,000\n\n35,000\n\n30,000\n\n2MN\n\n35,000\n\n30,000\n\n25,000\n\nA. ĐẤT\r\n\nỞ\n\nSTT\n\nTÊN XÃ\n\nGiới hạn\n\nHệ\r\n\n số xã\n\nKhu\r\n\n vực\n\nGiá\r\n\n đất theo hệ số\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nVị\r\n\n trí 1\n\nVị\r\n\n trí 2\n\nVị trí 3\n\nI\n\nXã Cầu Bà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường tỉnh lộ 2 cũ đoạn từ ngã 3 đường\r\n\n Quốc lộ 27C đầu thửa đất đất ông Hà Khơn (thửa 111, tờ 12) và đất ông Vũ\r\n\n Quang Minh (thửa 131 tờ 12) đến ngã ba đường Quốc lộ 27C hết thửa đất số 271 tờ 11 và thửa đất số 13, tờ số 7\n\n1.20\n\n1MN\n\n54,000\n\n42,000\n\n36,000\n\n5\n\nĐường liên thôn\n\nNgã ba, đầu đất ông Vũ Quang Minh\r\n\n (thửa 131, tờ 12)\n\nngã ba, hết đất ông Vũ Quang Minh\r\n\n (thửa 221 tờ 11 và thửa 189 tờ 11)\n\n1.20\n\n1MN\n\n54,000\n\n42,000\n\n36,000\n\n6\n\nĐường nhựa\n\nngã ba quốc lộ 27C từ đất ông Mang\r\n\n Lanh (thửa 34, tờ 03)\n\nHết đất ông Hà Ri (thửa 06, tờ 09)\n\n1.20\n\n1MN\n\n54,000\n\n42,000\n\n36,000\n\nVI\n\nXã Khánh Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường liên thôn\n\nTỉnh lộ 8B, đầu\r\n\n đất ông Thành (thửa 16 tờ 41) và ông Diện (thửa 23 tờ 41)\n\nCầu treo thôn 6, hết đất ông Huỳnh Văn Tín (thửa 01 tờ 21) và đất ông Võ Đắc\r\n\n Trung (thửa 10 tờ 21)\n\n1.50\n\n1MN\n\n67,500\n\n52,500\n\n45,000\n\n\n\nBổ sung tuyến đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường Bê tông Xi măng\n\nNgã ba, đầu thửa đất ông Lương Văn Mèn (thửa 7 tờ 14)\r\n\n và ông Nguyễn Minh (thửa 8 tờ 14)\n\nHết đất ông Phùng Đức Dũng (thửa 6\r\n\n tờ 27) và ông Phạm Minh Tuyến (thửa 58 tờ 22)\n\n1.50\n\n1MN\n\n67,500\n\n52,500\n\n45,000\n\nVII\n\nXã Khánh Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Bê tông Xi măng\n\nđất bà Cao Thị Là Cánh (thửa 102 tờ\r\n\n 09) và đất ông Cao Là Đia (thửa 109 tờ 09)\n\nđất ông Cao Hiệp (thửa 64, 69 tờ\r\n\n 09)\n\n1.60\n\n2MN\n\n56,000\n\n48,000\n\n40,000\n\n12\n\nĐường Mang Na Đi Là Nia\n\nđất bà Cao Thị Bén (thửa 72 tờ 29)\r\n\n và đất ông Cao Hải (thửa 103 tờ 29)\n\nđất ông Cao Là Nia (thửa 34, tờ 13)\r\n\n và đất ông Cao Là Niên (thửa 59 tờ 13)\n\n1.60\n\n2MN\n\n56,000\n\n48,000\n\n40,000\n\n13\n\nĐường Bê tông Xi măng\n\nđất ông Cao Hoàng (thửa 08 tờ 28)\r\n\n và đất ông Cao Xanh (thửa 60 tờ 10)\n\nđất bà Cao Thị Dung (thửa 19 tờ 29)\n\n1.60\n\n2MN\n\n56,000\n\n48,000\n\n40,000\n\n14\n\nĐường Bê tông Xi măng\n\nđất ông Cao A No (thửa 186 tờ 21)\r\n\n và đất ông Lê Công Ra (thửa 15 tờ 24)\n\nđất ông Cao Chiến (thửa 55 tờ 21)\r\n\n và đất ông Cao Xuân Niên (thửa 63 tờ 21)\n\n1.60\n\n2MN\n\n56,000\n\n48,000\n\n40,000\n\nX\n\nXã Khánh Trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường dân sinh\n\nTỉnh lộ 8B (thửa 7, tờ 27)\n\nđất ông Phan Minh Tài (thửa 64 tờ\r\n\n 16)\n\n1.50\n\n2MN\n\n52,500\n\n45,000\n\n37,500\n\n9\n\nĐường dân sinh\n\nNhà ông Mè Tây (thửa 35 tờ 11)\n\nđất ông Hoàng Văn Thuận (thửa 48 tờ 11)\n\n1.50\n\n2MN\n\n52,500\n\n45,000\n\n37,500\n\n10\n\nĐường dân sinh\n\nNhà cộng đồng thôn Suối Lách (thửa\r\n\n 192, tờ 36)\n\nđất ông Lục Văn Tằng (thửa 46 tờ\r\n\n 23)\n\n1.50\n\n1MN\n\n67,500\n\n52,500\n\n45,000\n\nXI\n\nXã Liên Sang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường dân sinh\n\nNgã tư Giang Ly - Liên Sang\n\nNgã ba đường quốc lộ 27C hết đất bà\r\n\n Xính (thửa 54, tờ 16)\n\n1.50\n\n1MN\n\n67,500\n\n52,500\n\n45,000\n\n5\n\nĐường dân sinh\n\nNgã tư Giang Ly - Liên Sang\n\nNgã ba quốc lộ 27C hết đất ông\r\n\n Khánh (thửa 35, tờ 7)\n\n1.50\n\n1MN\n\n67,500\n\n52,500\n\n45,000\n\nXII\n\nXã Sơn Thái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường dân sinh\n\nNgã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông\r\n\n Dũng (thửa 20, tờ 13)\n\nCầu treo thôn Giang Biên hết thửa đất 141 và 149, tờ BĐ 14\n\n1.40\n\n1MN\n\n63,000\n\n49,000\n\n42,000\n\n2\n\nĐường dân sinh\n\nNgã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông\r\n\n Châu (thửa 06, tờ 15)\n\nCầu Bến Lội 2, hết thửa đất 28 và 31, tờ BĐ 09\n\n1.40\n\n1MN\n\n63,000\n\n49,000\n\n42,000\n\n3\n\nĐường dân sinh\n\nNgã 3 đường quốc lộ 27C từ đất ông\r\n\n Ngai (thửa 121, tờ 13)\n\nNgã ba đường, hết đất bà Nhi (thửa 140, tờ 13) và ông Hân (thửa 110, tờ 13)\n\n1.40\n\n1MN\n\n63,000\n\n49,000\n\n42,000\n\n4\n\nĐường bê tông\n\nNgã 3 đường quốc lộ 27C từ đất bà Vách (thửa 99, tờ 14)\n\nNgã ba, hết đất ông Phượng (thửa\r\n\n 90, tờ 14) và đầu thửa đất ông Sơn (thửa 138, tờ 15)\n\n1.40\n\n1MN\n\n63,000\n\n49,000\n\n42,000\n\nXIII\n\nXã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường bê tông xi măng\n\nNhà ông Nguyễn Văn Cận (thửa 68 tờ\r\n\n 12) và đất ông Kim Văn Huy (thửa 61 tờ\r\n\n 12)\n\nđất rẫy ông Đặng Văn Ninh (thửa 45 tờ 13) và rẫy ông Tạ Quang Đảng (thửa 48 tờ 13)\n\n1.80\n\n1MN\n\n81,000\n\n63,000\n\n54,000\n\n12\n\nĐường bê tông\r\n\n xi măng\n\nđất rẫy ông Trần Hữu Chuẩn (thửa 05\r\n\n tờ 08)\n\nđất rẫy ông Nguyễn Minh (thửa 09 tờ\r\n\n 08)\n\n1.80\n\n1MN\n\n81,000\n\n63,000\n\n54,000\n\nB. ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ ĐẤT SẢN\r\n\nXUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP\n\nGiá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải thương mại dịch vụ và giá đất thương mại dịch vụ xác định\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định này;\n\n", + "id": 104342 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104343.json b/contexts/context_104343.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b6db35695971725001de33b5eae66883a2bb802 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104343.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-469-QD-BNV-2023-Dieu-le-sua-doi-bo-sung-Hoi-Co-hoc-Viet-Nam-571411.aspx", + "passage": "\n\nBỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 469/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 07 năm 2023\n\nBỘ NỘI VỤ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 469/QĐ-BNV\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 07 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI CƠ HỌC VIỆT\r\n\nNAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nCăn cứ Luật quy định quyền lập\r\n\nhội ngày 20 tháng 5 năm 1957;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Hội\r\n\nCơ học Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) của Hội Cơ học Việt\r\n\nNam đã được Đại hội nhiệm kỳ IX (2022 - 2027) của Hội thông qua ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2022.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChủ tịch Hội Cơ học Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi\r\n\nchính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;\r\n\n - Bộ Công thương;\r\n\n - Lưu: VT, TCPCP, TT, TDH.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Chiến Thắng\n\n \n\nĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG)\n\nHỘI CƠ HỌC VIỆT NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-BNV ngày 02 tháng 07 năm 2023 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nTên gọi, biểu tượng\n\n1. Tên tiếng Việt: Hội Cơ học\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Tên tiếng Anh: Vietnam\r\n\nAssociation for Mechanics.\n\n3. Tên viết tắt: VAM.\n\n4. Hội có biểu tượng riêng\r\n\n(logo) được đăng ký bản quyền theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nTôn chỉ, mục đích\n\nHội Cơ học Việt Nam (sau đây gọi\r\n\ntắt là Hội) là tổ chức xã hội-nghề nghiệp của công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực cơ học hoặc liên quan đến lĩnh vực cơ học theo quy định của pháp\r\n\nluật tự nguyện thành lập nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của Hội, hội viên cùng giúp đỡ nhau hoạt động hiệu quả, phục vụ\r\n\nsự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, góp phần vào việc phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của đất nước.\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nvị pháp lý, trụ sở\n\n1. Hội có tư cách pháp nhân,\r\n\ncon dấu, tài khoản riêng; tổ chức, hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam\r\n\nvà Điều lệ Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Trụ sở của Hội đặt tại thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\nĐiều 4. Phạm\r\n\nvi, lĩnh vực hoạt động\n\n1. Hội hoạt động trên phạm vi cả\r\n\nnước, trong lĩnh vực cơ học hoặc có liên quan đến lĩnh vực cơ học theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Hội chịu sự quản lý nhà nước\r\n\ncủa Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Hội theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nguyên\r\n\ntắc tổ chức, hoạt động\n\n1. Tự nguyện, tự quản.\n\n2. Dân chủ, bình đẳng, công\r\n\nkhai, minh bạch.\n\n3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.\n\n4. Không vì mục đích lợi nhuận.\n\n5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật\r\n\nvà Điều lệ Hội.\n\nChương II\n\nQUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ\n\nĐiều 6. Quyền\r\n\nhạn\n\n1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục\r\n\nđích hoạt động của Hội.\n\n2. Đại diện cho hội viên trong\r\n\nmối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Hội và quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp\r\n\npháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Tham gia chương trình, dự\r\n\nán, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của\r\n\ncơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Tham gia ý kiến vào các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề\r\n\nliên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động. Tham gia tổ chức đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng trong lĩnh vực cơ học khi có đủ điều kiện và tổ chức các hoạt động\r\n\ndịch vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\n6. Phối hợp với cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.\n\n7. Thành lập và quản lý các tổ\r\n\nchức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật để thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ phù hợp với tôn chỉ, mục đích, lĩnh vực hoạt động của Hội.\n\n8. Được gây quỹ Hội trên cơ sở\r\n\nhội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của\r\n\npháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.\n\n9. Được nhận các nguồn tài trợ\r\n\nhợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐược Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà\r\n\nnước giao (nếu có).\n\n10. Được gia nhập tổ chức quốc\r\n\ntế tương ứng và ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định của pháp luật\r\n\nsau khi có ý kiến thống nhất của cấp có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nngành, lĩnh vực hoạt động, cơ quan quyết định cho phép thành lập Hội về việc\r\n\ngia nhập tổ chức quốc tế tương ứng, ký kết, thực hiện thỏa thuận quốc tế.\n\nĐiều 7. Nhiệm\r\n\nvụ\n\n1. Chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo\r\n\nĐiều lệ Hội đã được phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm\r\n\nphương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục,\r\n\ntruyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n2. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp\r\n\nluật và thực hiện Điều lệ của Hội.\n\n3. Tập hợp, đoàn kết hội viên;\r\n\ntổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện\r\n\nđúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến\r\n\nhoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.\n\n4. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức\r\n\ncho hội viên, hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà\r\n\nnước và Điều lệ, quy chế, quy định của Hội.\n\n5. Đại diện hội viên tham gia,\r\n\nkiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan\r\n\nđến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n6. Hòa giải tranh chấp, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.\n\n7. Xây dựng và ban hành quy tắc\r\n\nđạo đức trong hoạt động của hội.\n\n8. Quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ và quy định của Hội.\r\n\nBáo cáo quyết toán tài chính về việc tiếp nhận, sử dụng nguồn tài trợ của cá\r\n\nnhân, tổ chức nước ngoài (nếu có) theo quy định pháp luật gửi Bộ Nội vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan.\n\n9. Báo cáo tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động của Hội với Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và các bộ, ngành có liên quan đến\r\n\nlĩnh vực hoạt động của Hội, chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.\n\n10. Lập và lưu trữ tại trụ sở Hội\r\n\nđơn, danh sách hội viên, chi hội; hồ sơ thành lập văn phòng đại diện, các đơn vị\r\n\nthuộc và trực thuộc Hội; sổ sách, chứng từ tài chính, tài sản và biên bản các\r\n\ncuộc họp ban Lãnh đạo Hội.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHỘI VIÊN\n\nĐiều 8. Hội\r\n\nviên, tiêu chuẩn hội viên\n\n1. Hội viên của Hội gồm hội\r\n\nviên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự:\n\na) Hội viên chính thức: Công\r\n\ndân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 2 Điều này tán\r\n\nthành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, đóng hội phí, được Hội xem xét, công\r\n\nnhận là hội viên chính thức của Hội.\n\nb) Hội viên liên kết: Công dân\r\n\nvà tổ chức Việt Nam bao gồm các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100%\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp\r\n\ncó yếu tố nước ngoài) hoạt động trong lĩnh vực cơ học hoặc liên quan đến cơ học\r\n\ntheo quy định của pháp luật nhưng chưa đủ điều kiện là hội viên chính thức của\r\n\nHội, có đóng góp cho sự phát triển của Hội, có nguyện vọng, tự nguyện và tán\r\n\nthành Điều lệ của Hội, được Hội xem xét, công nhận là hội viên liên kết của Hội\n\nc) Hội viên danh dự: Công dân\r\n\nvà tổ chức Việt Nam không đủ điều kiện hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội\r\n\nviên chính thức của Hội nhưng có nhiều thành tích công lao đóng góp và tích cực\r\n\ntham gia các hoạt động của Hội, tán thành Điều lệ Hội thì được Hội công nhận hoặc\r\n\nmời làm hội viên danh dự của Hội.\n\n2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:\r\n\nĐiều kiện để được tham gia hội viên chính thức của Hội Cơ học Việt Nam là:\n\na) Hội viên cá nhân: Công dân\r\n\nViệt Nam đủ 18 tuổi trở lên có đủ năng lực hành vi dân sự, không bị truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự; hoạt động trong lĩnh vực cơ học hoặc có liên quan đến lĩnh\r\n\nvực cơ học theo quy định của pháp luật có điều kiện tham gia các hoạt động thường\r\n\nxuyên của Hội; có Đơn gia nhập Hội (theo mẫu do Hội quy định).\n\nb) Hội viên tổ chức: Tổ chức có\r\n\ntư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực cơ học hoặc có liên quan đến lĩnh vực cơ học theo quy định pháp\r\n\nluật (trừ doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài quy định tại điểm b, khoản 1, Điều\r\n\nnày) có điều kiện tham gia các hoạt động thường xuyên của Hội; có Đơn gia nhập\r\n\nHội (theo mẫu do Hội quy định) kèm theo bản sao giấy phép thành lập, quyết định\r\n\nthành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có văn bản cử người đại diện.\n\nHội viên tổ chức cử người đại\r\n\ndiện là công dân Việt Nam tham gia Hội phải là người có đủ thẩm quyền quyết định\r\n\nnhững vấn đề liên quan đến hoạt động của đơn vị mình phụ trách, quyền và nghĩa\r\n\nvụ của hội viên. Trong trường hợp ủy quyền thì người được ủy quyền phải có đủ\r\n\nthẩm quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình. Khi hội viên\r\n\ntổ chức thay đổi người đại diện thì phải thông báo bằng văn bản cho Hội, chậm\r\n\nnhất không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.\n\nĐiều 9. Quyền\r\n\ncủa hội viên\n\n1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Được Hội cung cấp thông tin\r\n\nliên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động do Hội tổ\r\n\nchức theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\n3. Được tham gia thảo luận, quyết\r\n\nđịnh các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị, đề\r\n\nxuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực\r\n\nhoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.\n\n4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề\r\n\ncử, bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra theo quy định của Hội.\n\n5. Được giới thiệu hội viên mới.\n\n6. Được khen thưởng theo quy định\r\n\ncủa Hội.\n\n7. Được cấp thẻ hội viên (nếu\r\n\ncó).\n\n8. Được ra khỏi Hội khi thấy\r\n\nthông thể tiếp tục là hội viên.\n\n9. Hội viên liên kết, hội viên\r\n\ndanh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết\r\n\ncác vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.\n\nĐiều 10.\r\n\nNghĩa vụ của hội viên\n\n1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều\r\n\nlệ, quy định của Hội.\n\n2. Tham gia các hoạt động và\r\n\nsinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát\r\n\ntriển vững mạnh.\n\n3. Bảo vệ uy tín của Hội, không\r\n\nđược nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được Chủ tịch, Ban Thường\r\n\nvụ và Ban Chấp hành phân công bằng văn bản.\n\n4. Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo theo quy định của Hội.\n\n5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng\r\n\nhạn theo quy định của Hội.\n\n6. Các nghĩa vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 11.\r\n\nThủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi hội\n\n1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp\r\n\nhội viên\n\na) Điều kiện gia nhập Hội: Công\r\n\ndân, tổ chức Việt Nam có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của\r\n\nĐiều lệ này, có nguyện vọng gia nhập Hội, gửi Đơn thông qua Văn phòng Hội,\r\n\nkèm theo hồ sơ, gồm:\n\n- Đối với cá nhân: Bản chứng thực\r\n\nChứng minh thư nhân dân hoặc Căn cước công dân còn thời hạn; Đơn xin gia nhập Hội\r\n\ntheo mẫu do Hội quy định; 01 ảnh thẻ;\n\n- Đối với tổ chức: Bản sao có\r\n\nchứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, Quyết định\r\n\nthành lập đối với pháp nhân; Đơn xin gia nhập Hội của tổ chức theo mẫu do Hội\r\n\nquy định; văn bản cử người đại diện kèm theo 01 ảnh của người đại diện tổ chức\r\n\nđược cử tham gia Hội.\n\nb) Văn phòng Hội tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ban Thường vụ, căn cứ quy chế làm việc, Ban Thường vụ ra quyết định kết nạp\r\n\nhội viên và thông báo đến Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất của Ban Chấp hành.\n\nc) Trong vòng 15 (mười lăm)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ chức gia nhập Hội, Ban\r\n\nThường vụ xem xét, quyết định việc kết nạp hội viên, hội viên đóng hội phí theo\r\n\nquy định và được cấp thẻ hội viên của Hội (nếu có). Căn cứ Nghị quyết của Ban\r\n\nThường vụ, Chủ tịch Hội ban hành quyết định kết nạp hội viên.\n\nd) Việc công bố hội viên mới được\r\n\ntiến hành tại Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ của Hội hoặc thông báo bằng\r\n\nvăn bản.\n\n2. Thủ tục ra khỏi Hội\n\na) Hội viên tự nguyện ra khỏi Hội\r\n\nlàm đơn gửi Ban Thường vụ (thông qua Văn phòng). Trong vòng 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được Đơn và đã bàn giao hoàn tất công việc của Hội (nếu\r\n\ncó), Ban Thường vụ xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo bằng\r\n\nvăn bản đến Ban Chấp hành, hội viên của Hội. Căn cứ nghị quyết của Ban Thường vụ,\r\n\nChủ tịch Hội ban hành quyết định chấm dứt tư cách hội viên.\n\nb) Căn cứ nghị quyết của Ban Thường\r\n\nvụ, Chủ tịch ban hành quyết định khai trừ hội viên trong các trường hợp sau:\n\n- Vi phạm pháp luật gây hậu quả\r\n\nnghiêm trọng hoặc vi phạm Điều lệ và các quy định của Hội làm ảnh hưởng nghiêm\r\n\ntrọng đến uy tín, hoạt động của Hội;\n\n- Đối với hội viên cá nhân: Bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự theo bản án có hiệu lực thi hành của Tòa án, bị tước\r\n\nquyền công dân theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với hội viên tổ chức: Tự\r\n\nngừng hoạt động, bị đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật;\n\n- Không đóng hội phí đầy đủ sau\r\n\nkhi được Hội nhắc nhở 02 lần liên tiếp bằng văn bản hoặc thư điện tử.\n\nc) Các trường hợp đương nhiên\r\n\nkhông còn tư cách hội viên:\n\n- Đối với hội viên cá nhân: bị\r\n\nmất, bị tuyên bố mất tích theo quy định của pháp luật;\n\n- Đối với hội viên tổ chức: bị\r\n\nphá sản, bị giải thể theo quy định của pháp luật.\n\nd) Trước khi ra khỏi Hội, hội\r\n\nviên phải bàn giao công việc, tài sản, tài chính mà mình phụ trách, đang thực\r\n\nhiện (nếu có) cho Hội;\n\nđ) Hội viên bị chấm dứt tư cách\r\n\nhội viên có quyền khiếu nại lên Đại hội của Hội, quyết định của Đại hội là quyết\r\n\nđịnh cuối cùng.\n\n3. Ban Chấp hành ban hành Quy\r\n\nchế quy định cụ thể về kết nạp hội viên, cho hội viên ra khỏi Hội phù hợp với\r\n\nquy định của pháp luật và Điều lệ của Hội.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 12.\r\n\nCơ cấu tổ chức của Hội\n\n1. Đại hội.\n\n2. Ban Chấp hành.\n\n3. Ban Thường vụ.\n\n4. Ban Kiểm tra.\n\n5. Văn phòng, các ban chuyên\r\n\nmôn.\n\n6. Các tổ chức trực thuộc Hội.\n\nĐiều 13. Đại\r\n\nhội\n\n1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của\r\n\nHội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức\r\n\n5 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai\r\n\nphần ba) tổng số ủy viên Ban Chấp hành hoặc có trên 1/2 (một phần hai) tổng số\r\n\nhội viên chính thức đề nghị.\n\n2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội\r\n\nbất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu.\r\n\nĐại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được coi là hợp lệ khi có trên 1/2 (một\r\n\nphần hai) số hội viên chính thức hoặc có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu\r\n\nchính thức có mặt.\n\n3. Nhiệm vụ của Đại hội:\n\na) Thảo luận và thông qua Báo\r\n\ncáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;\n\nb) Thảo luận và thông qua Điều\r\n\nlệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu\r\n\ncó);\n\nc) Thảo luận, góp ý kiến vào\r\n\nBáo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành Hội và Báo cáo tài chính của Hội;\n\nd) Thông qua số lượng và bầu\r\n\nban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội;\n\nđ) Thảo luận và quyết định các\r\n\nnội dung khác vượt quá thẩm quyền của Ban Chấp hành theo quy định của Hội;\n\ne) Thông qua nghị quyết Đại hội.\n\n4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại\r\n\nhội:\n\na) Đại hội có thể biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại\r\n\nhội quyết định;\n\nb) Các quyết định của Đại hội\r\n\nphải được trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu\r\n\nquyết thông qua, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 26 của\r\n\nĐiều lệ này.\n\nĐiều 14.\r\n\nBan Chấp hành Hội\n\n1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội\r\n\nbầu trong số các hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy\r\n\nviên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với\r\n\nnhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nBan Chấp hành:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại\r\n\nhội;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định\r\n\ntriệu tập Đại hội. Thông qua văn kiện trình Đại hội, giới thiệu nhân sự cho nhiệm\r\n\nkỳ mới;\n\nc) Quyết định chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác hàng năm hoặc giữa các kỳ họp Ban Chấp hành;\n\nd) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ\r\n\nmáy của Hội. Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quy\r\n\nchế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; Quy chế quản lý, sử dụng con dấu\r\n\ncủa Hội; Quy chế khen thưởng, kỷ luật; Quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội;\r\n\nQuy định tiêu chuẩn, thủ tục và thẩm quyền kết nạp hội viên, thủ tục ra khỏi Hội\r\n\nvà các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung hoặc thay thế\r\n\nủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Trong quá trình hoạt động, Ban Chấp hành\r\n\ncó thể xem xét bầu bổ sung, thay thế số lượng ủy viên Ban Chấp hành nhưng không\r\n\nđược quá 1/5 (một phần năm) số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết\r\n\nđịnh; Tổng số ủy viên Ban Chấp hành (kể cả ủy viên Ban Chấp hành được bầu bổ\r\n\nsung) không được vượt quá số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội biểu\r\n\nquyết thông qua;\n\ne) Trong quá trình hoạt động,\r\n\nkhi có sự thay thế Trưởng, Phó Ban Kiểm tra hoặc bổ sung ủy viên Ban Kiểm tra\r\n\nthì Ban Chấp hành xem xét bầu bổ sung hoặc thay thế;\n\ng) Trường hợp ủy viên Ban Chấp\r\n\nhành vắng mặt 02 (hai) kỳ họp Ban Chấp hành liên tục trở lên mà không có lý do\r\n\nchính đáng sẽ bị Ban Chấp hành xem xét bãi nhiệm tư cách ủy viên Ban Chấp hành.\r\n\nỦy viên Ban Chấp hành bị bãi nhiệm có trách nhiệm bàn giao công việc, cơ sở vật\r\n\nchất, tài chính cho Hội (nếu có).\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban\r\n\nChấp hành:\n\na) Ban Chấp hành hoạt động theo\r\n\nQuy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Chấp hành mỗi năm họp 01\r\n\n(một) lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2\r\n\n(một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Chấp\r\n\nhành là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành tham gia\r\n\ndự họp. Ban Chấp hành có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu\r\n\nkín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;\n\nd) Giữa hai kỳ họp, Ban Chấp\r\n\nhành có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp\r\n\nhành thông qua việc lấy ý kiến Ban Chấp hành bằng văn bản hoặc thư điện tử;\n\nđ) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban\r\n\nChấp hành biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 15.\r\n\nBan Thường vụ Hội\n\n1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp\r\n\nhành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch,\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy\r\n\nviên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng\r\n\nvới nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nBan Thuờng vụ:\n\na) Giúp Ban Chấp hành triển\r\n\nkhai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết,\r\n\nquyết định của Ban Chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp\r\n\nhành;\n\nb) Chuẩn bị nội dung và quyết định\r\n\ntriệu tập họp Ban Chấp hành;\n\nc) Quyết định thành lập các tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc Hội theo Nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo (cấp\r\n\ntrưởng, cấp phó) văn phòng, văn phòng đại diện (nếu có), các ban chuyên môn và\r\n\npháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nd) Kết nạp hoặc cho hội viên ra\r\n\nkhỏi Hội; khen thưởng, kỷ luật hội viên.\n\n3. Nguyên tắc hoạt động của Ban\r\n\nThường vụ:\n\na) Ban Thường vụ hoạt động theo\r\n\nQuy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nb) Ban Thường vụ họp định kỳ 6\r\n\n(sáu) tháng một lần. Khi cần thiết, có thể họp bất thường theo yêu cầu của Chủ\r\n\ntịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;\n\nc) Các cuộc họp của Ban Thường\r\n\nvụ là hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp.\r\n\nBan Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc\r\n\nquy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;\n\nd) Giữa hai kỳ họp, Ban Thường\r\n\nvụ có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Thường\r\n\nvụ thông qua việc lấy ý kiến Ban Thường vụ bằng văn bản hoặc thư điện tử;\n\nđ) Các nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban\r\n\nThường vụ biểu quyết tán thành.\n\nĐiều 16.\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Hội\n\n1. Chủ tịch Hội là đại diện\r\n\npháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt\r\n\nđộng của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Thường\r\n\nvụ. Tiêu chuẩn Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành Hội quy định phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật và Điều lệ Hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ\r\n\ntịch Hội:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ntheo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ Hội về các hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động\r\n\ncủa Hội theo quy định Điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của\r\n\nBan Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;\n\nc) Chỉ đạo công tác chuẩn bị,\r\n\ntriệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Hội;\n\nd) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban\r\n\nThường vụ ký các văn bản của Hội như: nghị quyết, quyết định, quy chế, quy định;\r\n\nquy tắc; quyết định thành lập văn phòng, các ban chuyên môn, đơn vị thuộc và trực\r\n\nthuộc Hội; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó đơn vị thuộc và\r\n\ntrực thuộc Hội và các văn bản khác của Hội;\n\nđ) Là chủ tài khoản của Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\ne) Quyết định các khoản thu,\r\n\nchi và sử dụng tài sản của Hội trong theo quy định, quy chế về thu, chi và quản\r\n\nlý tài sản được Ban Chấp hành thông qua phù hợp với các quy định của pháp luật\r\n\nvà Điều lệ Hội;\n\ng) Thay mặt Hội trong các công\r\n\ntác đối nội, đối ngoại của Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;\n\nh) Ký các hợp đồng với người\r\n\nlàm việc tại Văn phòng, các ban chuyên môn thuộc Hội theo quy định của Bộ Luật\r\n\nlao động và Điều lệ Hội;\n\n3. Khi Chủ tịch vắng mặt, việc\r\n\nchỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho\r\n\nmột Phó Chủ tịch.\n\n4. Các Phó Chủ tịch do Ban Chấp\r\n\nhành bầu trong số các ủy viên Ban Thường vụ Hội. Số lượng, tiêu chuẩn Phó Chủ tịch\r\n\ndo Ban Chấp hành Hội quy định.\n\nPhó Chủ tịch giúp Chủ tịch chỉ\r\n\nđạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Chủ tịch và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch phân công\r\n\nhoặc ủy quyền.\n\nPhó Chủ tịch thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phù hợp với\r\n\nĐiều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17.\r\n\nBan Kiểm tra Hội\n\n1. Ban Kiểm tra Hội gồm Trưởng\r\n\nban, Phó trưởng ban (nếu có) và một số ủy viên do Đại hội bầu. Số lượng, cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm\r\n\ntra cùng với nhiệm kỳ Đại hội.\n\n2. Ban Kiểm tra họp định kỳ mỗi\r\n\nnăm một lần; có thể họp bất thường theo yêu cầu của Trưởng ban hoặc 2/3 (hai phần\r\n\nba) tổng số ủy viên Ban Kiểm tra.\n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nBan Kiểm tra:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành,\r\n\nBan Thường vụ; các Quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc Hội, hội viên;\n\nb) Xem xét, xử lý đơn, thư phản\r\n\nánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\n4. Ban Kiểm tra hoạt động theo\r\n\nquy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\r\n\nGiữa hai kỳ họp, Ban Kiểm tra có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc\r\n\nthẩm quyền của Ban Kiểm tra thông qua việc lấy ý kiến thành viên bằng văn bản\r\n\nhoặc thư điện tử.\n\nĐiều 18. Tổng\r\n\nThư ký, Phó Tổng thư ký\n\n1. Tổng thư ký do Ban Chấp hành\r\n\nbầu trong số ủy viên Ban Thường vụ, là người chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\nBan chấp hành và Ban Thường vụ trong việc quản lý, điều hành hoạt động hàng\r\n\nngày của Văn phòng Hội và có nhiệm vụ:\n\n- Chuẩn bị nội dung các kỳ sinh\r\n\nhoạt của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; định kỳ báo cáo Chủ tịch, Ban Chấp\r\n\nhành, Ban Thường vụ về các hoạt động của Hội; lập báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm\r\n\nkỳ của Ban Chấp hành Hội;\n\n- Giúp Chủ tịch điều hành cụ thể\r\n\ncác hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hội; theo dõi hoạt động của các tổ chức\r\n\nthuộc và trực thuộc Hội, quản lý tài sản, tài chính của Hội.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết Tổng\r\n\nthư ký có Phó Tổng thư ký giúp việc, thực hiện các nhiệm vụ do Tổng thư ký phân\r\n\ncông và chịu trách nhiệm trước Tổng thư ký, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ. Phó Tổng\r\n\nthư ký là ủy viên Ban Thường vụ và do Ban chấp hành Hội bầu từ các ủy viên Ban\r\n\nChấp hành.\n\nĐiều 19.\r\n\nVăn phòng, Ban chuyên môn và các Phân hội\n\n1. Văn phòng Hội là bộ phận\r\n\ntham mưu, giúp việc Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng\r\n\nThư ký Hội triển khai các hoạt động của Hội. Người làm việc tại Văn phòng được\r\n\ntuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật\r\n\nlao động và theo quy định của Hội.\n\na) Người làm việc tại Văn phòng\r\n\nHội do Chủ tịch quyết định theo đề nghị của Tổng Thư ký;\n\nb) Người làm việc tại Văn phòng\r\n\nHội được tuyển dụng vào làm việc theo chế độ hợp đồng.\n\n2. Căn cứ yêu cầu thực tế công\r\n\nviệc, Hội có thể thành lập các ban chuyên môn có nhiệm vụ đề xuất, tham mưu cho\r\n\nBan Chấp hành và Ban Thường vụ về hoạt động chuyên môn. Ban Thường vụ quy định\r\n\ncụ thể về nhiệm vụ, nhân sự, quy chế hoạt động của Văn phòng, các ban chuyên\r\n\nmôn của Hội theo quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.\n\n3. Ở tổ chức hoặc ngành hoặc địa\r\n\nphương có nhiều hội viên, Hội có thể thành lập Phân hội là tổ chức không có tư\r\n\ncách pháp nhân. Điều kiện thành lập, giải thể và quy chế hoạt động của Phân hội\r\n\ndo Ban chấp hành quy định phù hợp với quy định pháp luật và Điều lệ này.\n\nĐiều 20.\r\n\nCác tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội\n\n1. Ban Thường vụ xem xét, quyết\r\n\nđịnh thành lập tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội theo nghị quyết của\r\n\nBan Chấp hành để thực hiện các nhiệm vụ của Hội. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ\r\n\ntục thành lập các tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và Điều lệ Hội. Hội báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Công Thương và\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc thành lập pháp nhân trực thuộc Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nNgười đứng đầu tổ chức pháp\r\n\nnhân trực thuộc Hội chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ban Chấp hành,\r\n\nBan Thường vụ về mọi hoạt động của pháp nhân trực thuộc Hội.\n\n2. Ban Thường vụ quy định việc\r\n\nthành lập, tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức pháp nhân trực\r\n\nthuộc Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\n3. Việc giải thể, sáp nhật,\r\n\nchia tách; quản lý và hoạt động; bổ nhiệm, miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật chức\r\n\ndanh cấp trưởng, cấp phó của tổ chức có tư cách pháp nhân trực thuộc Hội thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương V\n\nCHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP\r\n\nNHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ\n\nĐiều 21.\r\n\nChia, tách; sáp nhập; hợp nhất và đổi tên và giải thể Hội\n\n1. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định\r\n\ncủa pháp luật về hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\n2. Khi chia, tách; sáp nhập; hợp\r\n\nnhất và giải thể Hội phải tiến hành kiểm kê tài sản, tài chính và giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN\n\nĐiều 22.\r\n\nTài chính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính của Hội:\n\na) Nguồn thu của Hội:\n\n- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí\r\n\nhàng năm của hội viên;\n\n- Thu từ các hoạt động của Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Hỗ trợ của Nhà nước gắn với\r\n\nnhiệm vụ được giao (nếu có);\n\n- Các khoản thu hợp pháp khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Các khoản đóng góp của các tổ\r\n\nchức thuộc Hội.\n\nb) Các khoản chi của Hội phải đảm\r\n\nbảo đúng nguyên tắc, mục đích, kiết kiệm, hiệu quả và đúng quy chế tài chính:\n\n- Chi hoạt động thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Hội;\n\n- Chi hoạt động quản lý (thường\r\n\nxuyên và chuyên môn) của Hội;\n\n- Chi thuê trụ sở làm việc, mở\r\n\nvăn phòng đại diện, mua sắm tài sản, thiết bị, phương tiện làm việc, phương tiện\r\n\nvận chuyển phục vụ hoạt động của Hội;\n\n- Chi thực hiện chế độ, chính sách\r\n\nđối với những người làm việc tại Hội như: Lương, thù lao, phụ cấp, công tác\r\n\nphí, bảo hiểm, phúc lợi cho người làm việc chuyên trách; chi bồi dưỡng cho người\r\n\nlàm việc bán chuyên trách; chi khen thưởng, chi hợp tác quốc tế và các khoản\r\n\nchi khác theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội phù hợp với\r\n\nkhả năng tài chính của Hội và quy định của pháp luật;\n\n- Chi các khoản chi hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n2. Tài sản của Hội bao gồm: Trụ\r\n\nsở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được\r\n\nhình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\nhiến, tặng, tài trợ, ủng hộ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 23.\r\n\nQuản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\n\n1. Tài chính, tải sản của Hội\r\n\nđược quản lý, sử dụng theo Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội\r\n\nvà quy định của pháp luật; chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội. Đối với\r\n\ntài sản công thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông.\n\n2. Ban Chấp hành Hội ban hành\r\n\nQuy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản Hội đảm bảo nguyên tắc công khai,\r\n\nminh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt\r\n\nđộng của Hội.\n\n3. Báo cáo tài chính được thực\r\n\nhiện trong Hội nghị Ban Chấp hành hàng năm và trong Đại hội nhiệm kỳ.\n\nChương\r\n\nVII\n\nKHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT\n\nĐiều 24.\r\n\nKhen thưởng\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc, trực\r\n\nthuộc Hội, hội viên có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp và công\r\n\ntác của Hội được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ\r\n\nthể tiêu chuẩn, hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nĐiều 25. Kỷ\r\n\nluật\n\n1. Tổ chức, đơn vị thuộc, trực\r\n\nthuộc Hội, hội viên vi phạm pháp luật, Điều lệ Hội, quy chế, các quy định của Hội\r\n\nlàm ảnh hưởng đến uy tín của Hội tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị xem xét, thi\r\n\nhành kỷ luật bằng các hình thức: Phê bình, khiển trách, cảnh cáo, cách chức (nếu\r\n\ncó), xóa tên, khai trừ hoặc bị giải thể (đối với tổ chức trực thuộc Hội). Nếu\r\n\ngây thiệt hại về tài sản, tài chính thì ngoài hình thức kỷ luật còn phải bồi\r\n\nthường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc giải quyết tranh chấp,\r\n\nkhiếu nại trong nội bộ Hội theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật.\n\nBan Chấp hành Hội quy định cụ\r\n\nthể trình tự, thủ tục, thẩm quyền giải quyết tranh chấp, khiếu nại, kỷ luật\r\n\ntrong nội bộ Hội phù hợp với quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 26. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều lệ Hội\n\n1. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ\r\n\nđược Đại hội Hội Cơ học Việt Nam thông qua khi có trên 2/3 (hai phần ba) số đại\r\n\nbiểu chính thức có mặt tại Đại hội biểu quyết tán thành.\n\n2. Điều lệ (sửa đổi, bổ sung)\r\n\nphải được Hội Cơ học Việt Nam hoàn thiện đảm bảo phù hợp theo quy định của pháp\r\n\nluật và được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt.\n\nĐiều 27.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Điều lệ Hội Cơ học Việt Nam\r\n\ngồm 8 (tám) Chương, 27 (hai mươi bảy) Điều đã được Đại hội Hội Cơ học Việt Nam\r\n\nnhiệm kỳ 2022-2027 thông qua ngày 3 tháng 12 năm 2022 tại thành phố Hà Nội và\r\n\ncó hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2. Căn cứ quy định pháp luật về\r\n\nhội và Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Hội, Ban Chấp hành Hội Cơ học Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) này./.", + "id": 104343 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104344.json b/contexts/context_104344.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e274ff4b980e226af01b05a7fbe3fc64a583a95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104344.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-250-2020-NQ-HDND-noi-dung-chi-xu-ly-su-co-de-dieu-do-dia-phuong-quan-ly-tinh-Ha-Tinh-483776.aspx", + "name": "Nghi-quyet-250-2020-NQ-HDND-noi-dung-chi-xu-ly-su-co-de-dieu-do-dia-phuong-quan-ly-tinh-Ha-Tinh-4837", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 250/2020/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 08 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG, NHIỆM VỤ CHI DUY TU, BẢO DƯỠNG VÀ XỬ LÝ CẤP BÁCH SỰ\r\n\nCỐ ĐÊ ĐIỀU THUỘC HỆ THỐNG ĐÊ ĐIỀU DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ\r\n\nTĨNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đê điều;\n\nCăn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC \r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh\r\n\nquyết toán kinh phí thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý\r\n\ncấp bách sự cố đê điều;\n\nXét Tờ trình số 418/TTr-UBND ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều\r\n\nthuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; báo cáo\r\n\nthẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này\r\n\nquy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều\r\n\nthuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các địa phương,\r\n\nđơn vị được giao quản lý các công trình đê điều trên địa bàn tỉnh và các cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo\r\n\ndưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều.\n\nĐiều 2. Nội dung,\r\n\nnhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống\r\n\nđê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh\n\n1. Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng đê\r\n\nđiều\n\na) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;\n\nb) Sửa chữa gia cố đường gom, đường\r\n\nhành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;\n\nc) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ\r\n\nđê, chân đê, mái kè;\n\nd) Đắp đất, trồng, chăm sóc và duy\r\n\ntrì cây chắn sóng bảo vệ đê;\n\nđ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối\r\n\nvà các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng\r\n\nthân đê;\n\ne) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống\r\n\ndưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;\n\ng) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê;\r\n\nchi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè; tường chắn sóng bảo vệ đê;\n\nh) Bổ sung, sửa chữa các công trình\r\n\nphục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thủy\r\n\nchí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa\r\n\nvật tư dự phòng bão lũ;\n\ni) Sửa chữa các công trình phục vụ việc\r\n\nquản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố;\r\n\ngiếng giảm áp; điếm canh đê; mố hạn\r\n\nchế tải trọng;\n\nk) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư\r\n\ndự trữ phòng, chống thiên tai liên quan đến đê điều thuộc nhiệm vụ của địa\r\n\nphương;\n\nl) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo\r\n\nsát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ họa diễn biến lòng dẫn; đo đạc\r\n\ndiễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê\r\n\nđiều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai;\n\nm) Các công việc khác có liên quan trực\r\n\ntiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định\r\n\ntại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố\r\n\nđê điều\n\nCác sự cố đê điều cần phải xử lý cấp\r\n\nbách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau\r\n\nmùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí\r\n\ntrong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hằng năm, gồm:\n\na) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè có\r\n\nkhả năng gây mất an toàn cho đê;\n\nb) Xử lý nứt đê;\n\nc) Xử lý sập tổ mối trên đê;\n\nd) Xử lý sụt, lún thân đê;\n\nđ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có\r\n\nnguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;\n\ne) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các\r\n\nkhuyết tật khác trong thân đê;\n\ng) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch\r\n\nđùn, bục đất, giếng phụt;\n\nh) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua\r\n\nđỉnh đê;\n\ni) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua\r\n\nđê;\n\nk) Hàn khẩu đê;\n\nl) Xử lý giếng giảm áp làm việc không\r\n\nbình thường: Nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục\r\n\nvà kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n1. Kinh phí chi thường xuyên để thực\r\n\nhiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến\r\n\nđê cấp IV và cấp V được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện\r\n\nhành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nTrong năm, trường hợp phát sinh các sự\r\n\ncố cấp bách về đê điều, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chủ động sử\r\n\ndụng nguồn dự phòng, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách cấp huyện và huy động\r\n\ncác nguồn lực sẵn có tại chỗ để kịp thời xử lý sự cố; trường hợp các địa phương\r\n\nchi cho công tác khắc phục sự cố đê điều mới phát sinh ở mức độ lớn (vượt quá\r\n\n70% nguồn dự phòng ngân sách cấp huyện và sử dụng hết nguồn tăng thu, tiết kiệm\r\n\nchi ngân sách cấp huyện), Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ\r\n\nthể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng\r\n\nđê điều, xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2020 và có\r\n\nhiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước khu vực II;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Trung Dũng\n\n", + "id": 104344 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104345.json b/contexts/context_104345.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69750c1dec70953281aad0f9357ca7287dccc511 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104345.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-59-CT-giao-nhiem-vu-cung-ung-nguyen-lieu-cao-su-cho-Tong-cuc-Cao-su-43627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-CT-giao-nhiem-vu-cung-ung-nguyen-lieu-cao-su-cho-Tong-cuc-Cao-su-43627", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 59-CT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 2 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 59-CT NGÀY 8 THÁNG 02 NĂM 1985 VỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ CUNG ỨNG NGUYÊN LIỆU CAO SU CHO TỔNG CỤC CAO SU\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nXét đề nghị của Tổng cục Cao su tại Công văn số 2077-KH/TCCS ngày 29 tháng 11 năm 1984,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.- Giao cho Tổng cục Cao su làm nhiệm vụ cung ứng nguyên liệu cao su (mủ cao su khô) cho nền kinh tế quốc dân theo chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của Nhà nước kể từ năm kế hoạch 1985.\n\nĐiều 2.- Tổng cục Cao su có nhiệm vụ:\n\n1. Lập dự án kế hoạch phân phối nguyên liệu cao su cho nền kinh tế quốc dân, bao gồm cả tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, báo cáo dự án kế hoạch cho Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước tổng hợp vào dự án kế hoạch Nhà nước hàng năm.\n\n2. Thực hiện nghiêm chỉnh, đầy đủ việc cung ứng nguyên liệu cao su theo kế hoạch hàng năm và các quyết định bổ xung của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đủ số lượng và đúng chất lượng.\n\n3. Định kỳ hàng quý báo cáo tình hình thực hiện chỉ tiêu cung ứng nguyên liệu cao su về Hội đồng Bộ trưởng, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước và Ban Điều hoà kế hoạch và vật tư của Chính phủ.\n\n4. Xây dựng chính sách, tiêu chuẩn, định mức sử dụng nguyên liệu cao su một cách tiết kiệm và kiểm tra việc thực hiện phẩm chất nguyên liệu cao su theo đúng tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam (TCVN) được Tổng cục Tiêu chuẩn chất lượng và đo lường Nhà nước xác định và đúng định mức quy đổi giữa các loại mủ khô, mủ latếch, mủ trộn đất...\n\nLoại nguyên liệu cao su không đủ tiêu chuẩn phải được Tổng cục Tiêu chuẩn chất lượng và đo lường Nhà nước xác định dùng cho loại sản phẩm nào và chỉ được tiêu thụ khi có lệnh của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Loại không đủ tiêu chuẩn không được tính vào kế hoạch sản lượng cung ứng.\n\nĐiều 3.- Tổng cục Cao su có trách nhiệm bảo đảm:\n\n- Việc cung ứng nguyên liệu cao su cho nền kinh tế quốc dân không được phụ thuộc vào mùa vụ lấy mủ cao su mà phải bảo đảm cung ứng đều cho các cơ sở để giữ vững sản xuất liên tục trong các quý.\n\n- Phải cung ứng nguyên liệu cao su đến tận cơ sở sản xuất kịp thời, đồng bộ theo đúng hợp đồng kinh tế được ký giữa Tổng cục Cao su và các cơ sở có chỉ tiêu kế hoạch của Nhà nước giao.\n\n- Để không tăng thêm biên chế, Tổng cục Cao su cần bàn với Bộ Vật tư để tận dụng các tổ chức cung ứng vật tư sẵn có làm đại lý trên từng vùng lãnh thổ.\n\nĐiều 4.- Cao su là nguyên liệu do Nhà nước thống nhất quản lý. Nghiêm cấm việc buôn bán nguyên liệu cao su (bao gồm các loại) trên thị trường với bất cứ hình thức nào.\n\nCác Bộ, các ngành, các địa phương, tư nhân hiện còn quản lý cây cao su và chế biến mủ cao su phải thực hiện nghiêm chỉnh việc giao nộp và bán cho Tổng cục Cao su theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước để cung ứng cho nền kinh tế quốc dân theo kế hoạch. Sản lượng nguyên liệu cao su vượt kế hoạch của các địa phương được Nhà nước mua lại theo giá khuyến khích do Uỷ ban Vật giá Nhà nước quy định. Tổng cục cao su có nhiệm vụ thu mua đưa vào kế hoạch phân phối, báo cáo Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt.\n\nĐiều 5.- Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành, bãi bỏ các điều trái với Quyết định này đã ban hành trước đây về quản lý và cung ứng nguyên liệu cao su.\n\nĐiều 6.- Chủ nhiệm Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng các Bộ Vật tư, Tài chính, Lao động, Nội vụ, Ngoại thương, Giao thông vận tải , Nông nghiệp, Công nghiệp thực phẩm, Tổng cục trưởng các Tổng cục Cao su, Tiêu chuẩn chất lượng và đo lường Nhà nước, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh Thanh Hoá, Bình Trị Thiên, Đồng Nai, Đắc Lắc và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nĐỗ Mười\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104345 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104346.json b/contexts/context_104346.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b13fbccac09fd5e3837a73a9389a9f6c6f17d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104346.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-134-QD-UB-gia-cuoc-boc-xep-tho-so-97548.aspx", + "name": "Quyet-dinh-134-QD-UB-gia-cuoc-boc-xep-tho-so-97548", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 134/QĐ-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 1982\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH GIÁ CƯỚC BỐC XẾP THÔ SƠ CỦA THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ;\r\n\n- Căn cứ vào Nghị định 24/CP của\r\n\nHội đồng Chính phủ ban hành ngày 2-2-1976 quy định về nhiệm vụ quyền hạn và trách\r\n\nnhiệm của chính quyền Nhà nước cấp tỉnh, thành phố trong lĩnh vực quản lý kinh\r\n\ntế ; \r\n\n- Căn cứ Quyết định số 28/HĐBT ngày 19-2-1982 của Hội đồng Bộ trưởng và Quyết định\r\n\nsố 09/VGNN-BB ngày 19-2-1982 của Ủy ban Vật giá Nhà nước về việc thực hiện giá\r\n\nbán buôn vật tư ; \r\n\n- Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Ủy ban Vật giá thành phố và Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.- Nay ban hành\r\n\nthực hiện mức cước bốc xếp thô sơ bình quân của thành phố là 9đ95 một tấn bốc\r\n\nxếp.\n\nĐiều 2.- Thời gian thực\r\n\nhiện kể từ ngày ký quyết định giao cho Ủy ban Vật giá thành phố, Sở Giao thông\r\n\nvận tải căn cứ vào năng suất bốc xếp thực tế để xây dựng giá cước cụ thể cho\r\n\ntừng loại mặt hàng với các cự ly bốc xếp khác nhau và hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 4.- Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Vật giá thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Đình Nhơn\n\n", + "id": 104346 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104347.json b/contexts/context_104347.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c2f21f63b387b053dbcb06f37736c87b4f07fdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104347.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-8560-QD-UBND-2017-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-phat-trien-nghe-cong-tac-xa-hoi-Ha-Noi-369904.aspx", + "name": "Quyet-dinh-8560-QD-UBND-2017-Ke-hoach-thuc-hien-De-an-phat-trien-nghe-cong-tac-xa-hoi-Ha-Noi-369904", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8560/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển nghề\r\n\ncông tác xã hội giai đoạn 2010-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 990/QĐ-LĐTBXH \r\n\nngày 22/7/2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch tổng thể\r\n\nthực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2514/QĐ-BYT \r\n\nngày 15/7/2011 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã\r\n\nhội trong ngành y tế giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 327/QĐ-BGDĐT \r\n\nngày 25/01/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch phát triển nghề\r\n\ncông tác xã hội trong ngành giáo dục giai đoạn 2017-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 3473/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 22/11/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai\r\n\nđoạn 2017-2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Đề án phát triển nghề công\r\n\ntác xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020, báo cáo UBND\r\n\nThành phố, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện hàng năm.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Đ/c Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Bộ LĐTB&XH;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - T.Trực: Thành ủy, HĐND Thành phố;\r\n\n - Phó Chủ tịch: Lê Hồng Sơn, Ngô Văn Quý, Nguyễn Doãn Toản;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố Hà Nội;\r\n\n -VPUB: PCVP P.C.Công, N.N.Kỳ, T.V.Dũng, phòng: KGVX, KT, NC,\r\n\n TKBT;\r\n\n -Lưu: VT, KGVX(Ngọc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chung\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN NGHỀ CÔNG TÁC XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định Số 8560/QĐ-UBND\r\n\nngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n32/2010/QĐ-TTg ngày 25/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển\r\n\nnghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 990/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n22/7/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành kế hoạch tổng thể thực\r\n\nhiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2016-2020, UBND thành phố\r\n\nHà Nội ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển nghề công tác xã hội trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức của toàn xã hội về\r\n\nnghề công tác xã hội; hướng tới chuyên môn hóa các hoạt động công tác xã hội\r\n\ntrong các ngành, lĩnh vực góp phần nâng cao chất lượng trợ giúp xã hội; xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội đủ về số lượng, đạt\r\n\nyêu cầu về chất lượng gắn với phát triển hệ thống cơ sở\r\n\ncung cấp dịch vụ công tác xã hội tại các cấp, góp phần xây dựng hệ thống an\r\n\nsinh xã hội tiên tiến.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Năm 2018\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ\r\n\ncán bộ, viên chức nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn.\n\n- Xây dựng mạng lưới nhân viên, cộng\r\n\ntác viên làm công tác xã hội trên địa bàn thành phố, phấn đấu mỗi xã, phường có\r\n\n01 cộng tác viên công tác xã hội.\n\n- Tiếp tục phối hợp các trường để đào\r\n\ntạo và đào tạo lại, tập huấn kỹ năng, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn\r\n\ncho viên chức, nhân viên làm công tác xã hội. Tập huấn kỹ năng nghề công tác xã\r\n\nhội cho 30% cộng tác viên trong mạng lưới.\n\n- Kiện toàn bộ máy tổ chức của cơ sở\r\n\nbảo trợ xã hội công lập đảm bảo 100% cơ sở trợ giúp xã hội có phòng công tác xã\r\n\nhội.\n\n- Bước đầu xây dựng nội dung giảng dạy,\r\n\ntập huấn công tác xã hội trong lĩnh vực giáo dục.\n\nb) Năm 2019-2020\n\n- Củng cố nâng cao chất lượng và đa dạng\r\n\nhóa các dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn.\n\n- Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tư pháp. Phấn đấu 100%\r\n\ncác bệnh viện, trung tâm y tế, trường học, cơ quan tư pháp có 1-2 nhân viên\r\n\ncông tác xã hội.\n\n- Chuyên nghiệp hóa hoạt động công\r\n\ntác xã hội. Đưa các quy trình công tác xã hội chuyên nghiệp vào hoạt động trợ\r\n\ngiúp xã hội tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn cho 100% cán bộ làm công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội;\r\n\n80% cán bộ, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội tại xã, phường, thị trấn,\r\n\nquận, huyện, thị xã.\n\n- Hỗ trợ 80% người dân được tiếp cận\r\n\nvà sử dụng dịch vụ công tác xã hội khi có nhu cầu.\n\n- 100% cán bộ làm công tác xã hội của\r\n\nThành phố được sắp xếp theo tiêu chuẩn chức danh nghề công tác xã hội.\n\n- Hoàn thiện chương trình khung đào tạo\r\n\ncông tác xã hội trong lĩnh vực y tế, giáo dục, tư pháp.\n\n- Hoàn thiện nội dung giảng dạy, tập\r\n\nhuấn công tác xã hội trong các lĩnh vực lao động thương binh xã hội và giáo dục.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Xây dựng và\r\n\ntổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức của toàn xã hội về nghề\r\n\ncông tác xã hội\n\na) Nội dung\n\n- Nhiệm vụ, vai trò của nhân viên\r\n\ncông tác xã hội trong hoạt động công tác xã hội, nguyên tắc làm việc của nhân\r\n\nviên công tác xã hội, tiêu chuẩn đạo đức nghề công tác xã hội; các cơ quan có vị\r\n\ntrí việc làm là nhân viên công tác xã hội.\n\n- Đối tượng trợ giúp của nhân viên\r\n\ncông tác xã hội. Cách thức để người dân liên hệ, sử dụng dịch vụ cung cấp công\r\n\ntác xã hội khi có nhu cầu.\n\n- Quyền lợi của người dân trong việc\r\n\nsử dụng dịch vụ công tác xã hội.\n\n- Giới thiệu mạng lưới cơ sở trợ giúp\r\n\nxã hội trên địa bàn Thành phố. Thông tin về các cơ sở (chức năng, nhiệm vụ, loại\r\n\nhình dịch vụ cung cấp, địa điểm, giá\r\n\ndịch vụ)...\n\n- Hệ thống văn bản, chính sách quy định\r\n\nvề nghề công tác xã hội và tình hình thực hiện trợ giúp xã hội trên địa bàn.\n\nb) Cơ quan thực hiện\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, đơn vị liên quan tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, cung cấp thông tin nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về\r\n\nnghề công tác xã hội.\n\n2. Xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác\r\n\nxã hội trên địa bàn\n\na) Nội dung\n\n- Thực hiện khảo sát cán bộ, nhân\r\n\nviên, cộng tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn thành phố với các đặc điểm\r\n\ncơ bản: độ tuổi, giới tính, công việc hiện tại, đơn vị công tác, trình độ học vấn,\r\n\ntrình độ chuyên môn, thái độ với nghề nghiệp, những khó khăn, thuận lợi trong\r\n\nthực hiện nhiệm vụ... nguyện vọng.\n\n+ Đối tượng khảo sát: toàn bộ các cán\r\n\nbộ, viên chức, nhân viên, công tác viên làm công tác xã hội trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội.\n\n+ Thời gian khảo sát: năm 2018.\n\nb) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, các Sở, ngành liên quan và UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã triển khai thực hiện.\n\n3. Củng cố và\r\n\nphát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và đội ngũ cán\r\n\nbộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội.\n\na) Nội dung\n\n- Phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp\r\n\ndịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội, lĩnh vực\r\n\ny tế, giáo dục, tư pháp và các, tổ chức chính trị - xã hội; hỗ trợ thành lập một\r\n\nsố Trung tâm công tác xã hội tại một số trường đại học.\n\n- Hình thành và phát triển mạng lưới\r\n\nnhân viên, cộng tác viên công tác xã hội tại một số ngành, lĩnh vực: Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, trong hệ thống trường học, bệnh viện, tư pháp...; trong\r\n\nđó, tập trung phát triển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em, người khuyết\r\n\ntật, người cao tuổi, giảm nghèo và các vấn đề xã hội khác.\n\n- Xây dựng, củng cố và phát triển các\r\n\ncơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội lồng ghép với các chương trình, đề án của\r\n\nChính phủ, UBND Thành phố về người cao tuổi, người khuyết tật, trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí, chăm sóc trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, bình đẳng giới và phát triển nghề công tác\r\n\nxã hội.\n\nb) Các Sở, ngành, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội tùy theo chức năng nhiệm vụ thành lập mạng lưới nhân viên, cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội thuộc lĩnh vực quản lý. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND Thành phố tình hình xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\ncung cấp dịch vụ công tác xã hội và nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội\r\n\ntrên toàn Thành phố.\n\n4. Nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn Thành\r\n\nphố\n\na) Nội dung\n\n- Hướng dẫn áp dụng nghiệp vụ công\r\n\ntác xã hội vào hoạt động trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội.\n\n- Thực hiện tốt quy chế phối hợp liên\r\n\nngành, liên kết chặt chẽ giữa các cơ sở và chính quyền địa phương nơi đối tượng\r\n\ncư trú trước khi vào cơ sở, kết nối các nguồn lực trợ giúp đối tượng tại cơ sở\r\n\nvà các đối tượng hòa nhập cộng đồng.\n\n- Kiểm tra và cấp phép hoạt động\r\n\ncho các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật ngoài\r\n\ncông lập đủ điều kiện theo quy định pháp luật; đình chỉ, thu hồi giấy phép hoạt\r\n\nđộng trong trường hợp cơ sở vi phạm quy định pháp luật.\n\n- Lồng ghép với Đề án phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng trong hoạt động\r\n\ntập huấn nghiệp vụ công tác xã hội cho cán bộ nhân viên các cơ sở có chức năng\r\n\nchăm sóc nuôi dưỡng người khuyết tật dạng thần kinh, tâm thần.\n\nb) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n5. Tổ chức đào tạo,\r\n\nđào tạo lại và bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ,\r\n\nviên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội Thành phố.\n\na) Nội dung:\n\n- Tổ chức đào tạo, đào tạo lại công\r\n\nchức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội và tập huấn kỹ năng\r\n\ncông tác xã hội.\n\n+ Đào tạo, đào tạo lại: 200 người/năm.\n\n+ Tập huấn kỹ năng và bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ công tác xã hội 1.000-1.200 người/năm.\n\nb) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng kế hoạch chi tiết trình UBND Thành phố phê duyệt hàng năm.\n\n6. Sắp xếp, bố\r\n\ntrí cán bộ làm công tác xã hội theo các vị trí tiêu chuẩn chức danh nghề công\r\n\ntác xã hội và hướng dẫn chế độ trợ cấp, phụ cấp đối với viên chức và người lao\r\n\nđộng làm việc tại cơ sở trợ giúp xã hội.\n\na) Nội dung\n\n- Tổ chức xếp ngạch, thi nâng hạng\r\n\ncho cán bộ, viên chức, nhân viên làm công tác xã hội đủ điều kiện hàng năm theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n- Bố trí tuyển chọn cộng tác viên\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n24/5/2013 quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ cộng tác viên công tác xã hội xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n- Hướng dẫn thực hiện chế độ trợ cấp,\r\n\nphụ cấp đối với cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội.\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã và các cơ quan liên quan thực hiện.\n\n7. Xã hội hóa các\r\n\nhoạt động công tác xã hội\n\nThực hiện xã hội hóa các hoạt động công tác xã hội theo hướng khuyến khích các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước tham gia vào các hoạt động nuôi dưỡng, cung cấp dịch vụ\r\n\ntrợ giúp xã hội đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội theo hướng chuyên nghiệp.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nKinh phí thực hiện theo nội dung của\r\n\nkế hoạch dự toán hàng năm trình HĐND Thành phố phê duyệt và UBND Thành phố quyết\r\n\nđịnh giao tới các cấp, ngành, đơn vị triển khai thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nlà cơ quan Thường trực chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch\n\n- Chủ trì tổ chức khảo sát cán bộ,\r\n\nviên chức, nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội và xây dựng mạng lưới cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội ngành lao động - thương binh xã hội;\n\n- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quản\r\n\nlý hoạt động của các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn thành\r\n\nphố.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ công\r\n\ntác xã hội, năng lực đội ngũ công chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên\r\n\ncông tác xã hội và giáo viên công tác xã hội tại các trường nghề trên địa bàn.\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tuyên truyền về nghề công tác xã hội, vị trí, vai trò của nghề\r\n\ncông tác xã hội trên địa bàn Thành phố.\n\n- Chủ trì đề xuất sửa đổi, ban hành\r\n\ncác văn bản pháp luật liên quan đến phát triển nghề công tác xã hội.\n\n- Kiểm tra, giám sát các hoạt động\r\n\ntriển khai Kế hoạch và tổng hợp, báo cáo hàng năm (trước\r\n\n15/12) và báo cáo tổng kết Đề án giai đoạn 2018-2020.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Hướng dẫn chức danh, mã số các ngạch,\r\n\ncơ chế chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức, nhân viên và cộng\r\n\ntác viên công tác xã hội.\n\n- Phối hợp Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác\r\n\nviên làm công tác xã hội trên địa bàn Thành phố\n\n3. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\n- Chủ trì xây dựng mạng lưới nhân\r\n\nviên công tác xã hội tại các trường học trên địa bàn Thành phố.\n\n- Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng\r\n\nviên làm công tác xã hội tại các trường học.\n\n- Xây dựng và triển khai Kế hoạch\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội trong ngành giáo dục giai đoạn 2018-2020.\n\n4. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\nBố trí kinh phí\r\n\nthực hiện kế hoạch trong dự toán hàng năm của Sở, ngành, địa phương theo quy định\r\n\npháp luật. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường tuyên truyền về nghề công tác xã hội,\r\n\nvị trí, vai trò của nghề công tác xã hội trong xã hội hiện nay. Trong đó, chú\r\n\ntrọng thông tin tuyên truyền về các dịch vụ tại cộng đồng tạo điều kiện cho người\r\n\ndân dễ dàng tiếp cận.\n\n- Phối hợp Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội xây dựng cơ sở dữ liệu về đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác\r\n\nviên làm công tác xã hội trên địa bàn Thành phố\n\n6. Sở Tư pháp\n\n- Phối hợp Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội rà soát, đề xuất sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật\r\n\nliên quan đến nghề công tác xã hội.\n\n- Phổ biến tuyên truyền pháp luật về\r\n\ncông tác xã hội.\n\n- Xây dựng mạng lưới nhân viên công\r\n\ntác xã hội trong lĩnh vực tư pháp.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Chủ trì xây dựng mạng lưới nhân\r\n\nviên công tác xã hội tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn thành phố;\n\n- Nâng cao năng lực cho nhân viên\r\n\ncông tác xã hội trong lĩnh vực y tế.\n\n8. Các Sở, ban, ngành Thành phố căn cứ\r\n\nchức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện Kế hoạch.\r\n\nNghiên cứu xây dựng đề xuất ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ\r\n\nsung văn bản liên quan trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để góp phần phát triển nghề công tác xã hội.\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nthành phố Hà Nội, Hội liên hiệp Phụ nữ thành phố Hà Nội, Đoàn Thanh niên cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh thành phố Hà Nội chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến về nghề công tác xã\r\n\nhội; vận động đoàn viên, tình nguyện viên tham gia thực hiện Kế hoạch.\n\n10. UBND các quận, huyện, thị xã chỉ\r\n\nđạo xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch phát triển nghề công tác xã hội tại\r\n\nđịa phương\n\n- Tuyển chọn, sử\r\n\ndụng, quản lý cộng tác viên công tác xã hội xã, phường, thị trấn; tổng hợp nhu\r\n\ncầu và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn, báo cáo Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\n- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của\r\n\nngười dân về vai trò của nghề công tác xã hội, các chính sách trợ giúp xã hội của\r\n\nnhà nước, thành phố, hệ thống các cơ sở trợ giúp xã hội, đối tượng thụ hưởng...\r\n\nđể người dân dễ dàng tiếp cận sử dụng dịch vụ.\n\n- Nâng cao năng lực cán bộ làm công\r\n\ntác xã hội làm việc tại các cơ quan, tổ chức, hội, đoàn thể thuộc quận, huyện,\r\n\nthị xã và xã, phường, thị trấn.\n\n- Thực hiện quản lý nhà nước cơ sở trợ\r\n\ngiúp xã hội dưới 10 đối tượng trên địa bàn.\n\n- Phối hợp các cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\nđưa các đối tượng không có điều kiện sống tại cộng đồng vào các cơ sở trợ giúp\r\n\nxã hội và hỗ trợ đối tượng hòa nhập cộng đồng khi đủ điều kiện.\n\n- Bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch theo quy định pháp luật.\n\n- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch. Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm và báo cáo tổng kết Kế hoạch trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\nphát triển nghề công tác xã hội trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội giai đoạn 2018-2020. UBND Thành phố yêu cầu các Sở, ban ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã xây dựng và triển khai kế hoạch của đơn vị; báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện hàng năm (trước ngày 15/12) và báo cáo tổng kết giai đoạn 2018-2020 gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp\r\n\nchung, trình UBND Thành phố.\n\n", + "id": 104347 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104348.json b/contexts/context_104348.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64550c4424b5fbef76f8cf3461d1e7ac88f3c0f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104348.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-359-KH-UBND-2021-quan-ly-chat-thai-nhua-Thua-Thien-Hue-497925.aspx", + "name": "Ke-hoach-359-KH-UBND-2021-quan-ly-chat-thai-nhua-Thua-Thien-Hue-497925", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 359/KH-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 19 tháng 11 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ\n\nThực hiện Quyết định số 1316/QĐ-TTg \r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án “Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam”; Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nban hành Kế hoạch tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế, với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, MỤC\r\n\nTIÊU\n\n1. Mục đích\n\na) Tăng cường phối hợp giữa các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương nhằm quản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh một cách\r\n\nđồng bộ, góp phần thực hiện thành công chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp\r\n\nchất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 5 năm 2018; Quyết định số 1746/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch hành động quốc\r\n\ngia về quản lý rác thải nhựa đại dương; Chỉ thị số 33/CT-TTg ngày 20 tháng 8\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý tái sử dụng, tái chế, xử\r\n\nlý và giảm thiểu chất thải nhựa; Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2021\r\n\ncủa UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý\r\n\nvà giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nb) Góp phần cùng cả nước xây dựng mô\r\n\nhình nền kinh tế tuần hoàn với định hướng giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần\r\n\nvà túi ni lông khó phân hủy; tăng cường tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải\r\n\nnhựa.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Định hướng xây dựng cơ chế, quy định\r\n\ncủa địa phương về: Quản lý chất thải nhựa; sản xuất và tiêu thụ túi ni lông khó\r\n\nphân hủy sử dụng trong sinh hoạt; sản phẩm nhựa dùng một lần sử dụng trong sinh\r\n\nhoạt, tiêu dùng thông thường (Danh mục đính\r\n\nkèm).\n\nb) Triển khai đẩy mạnh nhằm đạt mục\r\n\ntiêu đã đề ra “từ năm 2021 các cửa hàng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại\r\n\nkhông sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần; đến năm 2025 cùng với cả nước\r\n\nkhông sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần”;\n\nc) Phấn đấu đến năm 2025: sử dụng\r\n\n100% túi ni lông, bao bì thân thiện với môi trường tại các trung tâm thương mại,\r\n\nsiêu thị phục vụ cho mục đích sinh hoạt thay thế cho túi ni lông khó phân hủy;\r\n\nđảm bảo thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý 85% lượng chất thải nhựa phát\r\n\nsinh; giảm thiểu 50% rác thải nhựa trên biển và đại dương; phấn đấu 100% các\r\n\nkhu du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn trên địa bàn tỉnh không sử\r\n\ndụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần;\n\nd) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân trong sản xuất, tiêu\r\n\nthụ, thải bỏ chất thải nhựa, túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một\r\n\nlần trong sinh hoạt.\n\nII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp nguồn\r\n\nnhân lực\n\nNguồn nhân lực thực hiện Kế hoạch bao\r\n\ngồm:\n\n- Chuyên gia ở các viện, trường đại học,\r\n\ncơ quan quản lý và các hội nghề nghiệp có kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến\r\n\nquản lý, phòng chống rác thải nhựa nhằm tuyên truyền sâu rộng đến cộng đồng dân\r\n\ncư.\n\n- Lực lượng cán bộ công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động tại các sở, ngành trên địa bàn tỉnh; Mặt trận Tổ quốc, các hội,\r\n\nđoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Lực lượng cán bộ ngành giáo dục, học\r\n\nsinh sinh viên các cấp học cùng tham gia và là lực lượng nòng cốt trong công\r\n\ntác tuyên truyền đến người thân, cộng đồng.\n\n- Toàn thể cộng đồng người dân.\n\n2. Giải pháp về kinh\r\n\nphí\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và được huy động từ\r\n\ncác nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nguồn\r\n\nhợp pháp khác.\n\n- Tranh thủ các nguồn hợp tác quốc tế.\n\n3. Giải pháp về tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n- Các sở ban ngành, tổ chức chính trị\r\n\nxã hội các cấp chủ trì triển khai Kế hoạch một cách đồng bộ, đảm bảo thực tế,\r\n\nhiệu quả.\n\n- Công tác truyền thông sâu rộng là\r\n\ngiải pháp tối ưu để mọi người thay đổi thói quen. Các sở ban ngành, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội các cấp, các cơ quan báo chí, hệ thống truyền thanh, truyền\r\n\nhình cấp huyện, xã cùng nhau phối kết hợp để nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác truyền thông của Kế hoạch đến được với cộng đồng người dân.\n\n- Lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch\r\n\nvới các chương trình, đề án, dự án tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nkhác có liên quan để triển khai có hiệu quả Kế hoạch.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, công nghệ số trong các hoạt động để truyền tải nội dung Kế hoạch nhằm tăng\r\n\ncường sự tiếp cận rộng rãi của mọi đối tượng, góp phần nâng cao hiệu quả Kế hoạch.\n\nIII. THỜI GIAN\n\n1. Thời gian thực hiện Kế hoạch: 2021\r\n\n- 2026.\n\n2. Sau 05 năm triển khai Kế hoạch sẽ tổ\r\n\nchức tổng kết, cùng cả nước hoàn thành nhiệm vụ theo Đề án “Tăng cường công tác\r\n\nquản lý chất thải nhựa ở Việt Nam” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở, ngành, địa phương, lồng\r\n\nghép từ nguồn kinh phí thực hiện một số chương trình, đề án có liên quan đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc từ các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n2. Căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế\r\n\nhoạch này, các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện và tổng hợp vào\r\n\ndự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Tranh thủ các nguồn lực của các dự\r\n\nán đang và sẽ triển khai trên địa bàn tỉnh, các nguồn hợp tác quốc tế và các\r\n\nnguồn hợp pháp khác.\n\n4. Nguồn từ Quỹ Bảo vệ Môi trường.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành, tổ chức, đoàn thể chính trị - xã hội cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Huế trong phạm vi trách nhiệm quản lý chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao tại Kế\r\n\nhoạch này; định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện cùng với kết quả thực\r\n\nhiện Chỉ thị 09/CT-UBND ngày 02/3/2021 về Sở Tài nguyên và Môi trường trước\r\n\nngày 20/11 để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\na) Chủ trì tổng kết, đánh giá việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Rà soát, nghiên cứu, tham mưu ban\r\n\nhành quy định của địa phương (nếu được) về quản lý chất thải nhựa; đề xuất quy\r\n\nđịnh trách nhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm nhựa, bao bì\r\n\nnhựa trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chủ trì tổ chức thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 09/CT-UBND ngày 02/3/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về tăng cường quản lý,\r\n\ntái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế\n\nd) Phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ đẩy mạnh các chương trình, nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tái chế chất thải\r\n\nnhựa, sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó\r\n\nphân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện trách\r\n\nnhiệm tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu các sản phẩm nhựa, bao bì nhựa theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nđ) Nghiên cứu hướng dẫn thực hiện các\r\n\nchính sách ưu đãi của Nhà nước đối với dự án đầu tư xây dựng cơ sở tái chế chất\r\n\nthải nhựa và các dự án sản xuất các sản phẩm thân thiện môi trường thay thế túi\r\n\nni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần.\n\ne) Tổ chức triển khai lồng ghép hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, thanh tra xử lý các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong lĩnh vực quản lý chất thải nói chung và chất thải nhựa\r\n\nnói riêng.\n\ng) Tiếp tục tổ chức và phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tấn báo chí đài phát thanh truyền hình, các trang mạng xã hội\r\n\ntriển khai các hoạt động truyền thông, nâng cao nhận thức cho các đối tượng như\r\n\nnhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối, tiêu dùng và các cơ quan liên quan về giảm\r\n\nthiểu, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải nhựa. Mở rộng\r\n\nchiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức đến cộng đồng người dân trong giảm\r\n\nthiểu, tái chế, tái sử dụng và quản lý chất thải nhựa trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nh) Xây dựng lộ trình và hướng dẫn\r\n\nphân loại chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nhựa tại nguồn cho phù hợp với hạ\r\n\ntầng và điều kiện của các địa phương nhằm tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa tối\r\n\nđa, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với UBND thành phố Huế để\r\n\ntriển khai thí điểm phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn.\n\ni) Tổ chức triển khai các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế trong sản xuất và tiêu thụ bền vững; Phối hợp với UBND thành phố Huế\r\n\nthực hiện thành công Dự án Đô thị Huế giảm nhựa của WWF...); Phối hợp với Tổng\r\n\ncục Biển và Hải đảo Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường) thực hiện Dự án Giảm\r\n\nthiểu rác thải nhựa đại dương.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch kinh phí và bố trí nguồn lực\r\n\nđể thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Phối hợp với Cục thuế tỉnh tổ chức\r\n\nrà soát, kiểm tra hoạt động thu thuế bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất\r\n\nsản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy.\n\nc) Đảm bảo nguồn kinh phí cho việc\r\n\ntriển khai Kế hoạch theo quy định.\n\n4. Sở Công Thương\n\na) Triển khai đẩy mạnh nhằm đạt mục\r\n\ntiêu đã đề ra đồng thời phù hợp với thực tế theo Chỉ thị số 09/CT-UBND ngày\r\n\n02/3/2021, cụ thể: “từ năm 2021 các cửa hàng, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại\r\n\nkhông sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần; đến năm 2025 cùng với cả nước\r\n\nkhông sử dụng sản phẩm nhựa sử dụng một lần”;\n\nb) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất thay\r\n\nđổi thiết kế bao bì nhựa, sản phẩm nhựa theo hướng giảm tối đa định mức nguyên\r\n\nliệu nhựa/sản phẩm nhựa; hỗ trợ, thúc đẩy các cơ sở sản xuất tăng dần tỷ lệ\r\n\nnguyên liệu nhựa tái chế trong các sản phẩm hàng hóa.\n\nc) Tiếp tục chỉ đạo tổ chức, thực hiện\r\n\nvận động các doanh nghiệp sản xuất, các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa\r\n\nhàng bán lẻ đăng ký tham gia phong trào chống rác thải nhựa; chỉ đạo triển khai\r\n\nxây dựng mô hình trung tâm thương mại, chợ, siêu thị không sử dụng sản phẩm nhựa\r\n\ndùng một lần và túi ni lông khó phân hủy.\n\nd) Đề xuất cơ chế, chính sách phát\r\n\ntriển sản xuất và tiêu dùng các sản phẩm nhựa tái chế, lĩnh vực sản xuất các sản\r\n\nphẩm nhựa có sử dụng phế liệu nhựa gắn với phát triển ngành công nghiệp môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường xây dựng đề án đánh giá hiện trạng các cơ sở thu mua phế\r\n\nliệu và nhu cầu sử dụng phế liệu nhựa làm nguyên liệu sản xuất trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh các nhiệm vụ khoa học và công nghệ liên quan đến\r\n\ntái chế chất thải nhựa, xử lý chất thải nhựa thành nguyên liệu, nhiên liệu; sản\r\n\nxuất các sản phẩm thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy\r\n\nvà sản phẩm nhựa dùng một lần trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tài trợ\r\n\nkinh phí từ Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ cho các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ về tái chế chất thải nhựa, xử lý chất thải; sản xuất các sản phẩm\r\n\nthân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa\r\n\ndùng một lần.\n\nc) Đẩy mạnh nghiên cứu, tiếp nhận,\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến từ các nguồn trong nước và quốc tế nhằm tái chế,\r\n\nxử lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Sở Văn hóa, Thể thao\n\na) Chỉ đạo các cơ quan thông tin, báo\r\n\nchí và hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncộng đồng về tác hại của túi ni lông khó phân hủy, sản phẩm nhựa dùng một lần đối\r\n\nvới môi trường, khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ môi trường, quy định\r\n\nvề giảm thiểu, xử lý chất thải nhựa, tác hại của chất thải nhựa đối với môi trường\r\n\nvà con người thông qua các loại hình báo chí và hệ thống thông tin cơ sở nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người dân.\n\nc) Triển khai có hiệu quả Kế hoạch số\r\n\n169/KH-UBND ngày 29/4/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về triển khai thực hiện\r\n\nĐề án “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phòng, chống rác thải nhựa giai đoạn\r\n\n2021-2025” trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nd) Tuyên truyền, chỉ đạo các tổ chức,\r\n\ncá nhân không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần\r\n\ntrong các sự kiện văn hóa, thể thao trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để người dân sử dụng dịch vụ Phản ánh hiện trường trên ứng\r\n\ndụng Hue-S để phản ánh những bất cập, những hoạt động gây ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong việc xử lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.\n\ne) Giám sát, theo dõi các hành vi xả\r\n\nthải, xử lý chất thải nhựa vi phạm về hoạt động bảo vệ môi trường thông qua hệ thống camera để kịp thời phát hiện phối hợp xử lý.\n\n7. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\na) Nghiên cứu xây dựng nội dung giáo dục\r\n\nvề quản lý chất thải nhựa, túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần\r\n\nđể lồng ghép hoặc đưa vào chương trình các cấp học theo các hình thức, nội dung\r\n\nphù hợp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn hoạt động giảm thiểu,\r\n\nphân loại, thu gom chất thải nhựa thành một tiêu chí đánh giá trường học xanh -\r\n\nsạch - đẹp - an toàn, trường học đạt chuẩn, “Trường học thân thiện với môi trường”\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh.\n\nc) Chủ trì ban hành kế hoạch triển\r\n\nkhai hạn chế tối đa việc tiêu thụ túi ni lông khó phân hủy; sản phẩm nhựa dùng\r\n\nmột lần trong hoạt động giáo dục (tham khảo Danh mục đính kèm).\n\n8. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\na) Tổ chức triển khai có hiệu quả\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, định hướng xem xét, hướng\r\n\ndẫn nội dung về quản lý, xử lý chất thải nhựa đối với tiêu chí môi trường trong\r\n\nquá trình xác nhận xã đạt chuẩn.\n\nb) Xây dựng kế hoạch và triển khai\r\n\ncác hoạt động về giảm thiểu phát sinh, thu gom, tái chế, xử lý và quản lý chất\r\n\nthải nhựa trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chỉ đạo kiểm tra, giám sát, hướng\r\n\ndẫn quản lý ngư cụ thải bỏ trong hoạt động nuôi trồng và khai thác thủy hải sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các địa phương bố trí nguồn vốn cho công\r\n\ntác quản lý chất thải nhựa theo đúng chương trình, kế hoạch đã được các cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn hạn chế triển khai các dự án đầu tư sản xuất\r\n\ncác sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Kiểm soát, hạn chế vốn đầu tư công\r\n\ncho các dự án sản xuất các sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nc) Chỉ đạo triển khai hoạt động hợp\r\n\ntác công tư trong lĩnh vực giảm thiểu, tái chế, xử lý chất thải nhựa trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường rà soát, đề xuất thành lập mới hoặc xác định cụm công nghiệp\r\n\nchuyên tái chế chất thải và tái chế chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo thực hiện các hoạt động giảm\r\n\nthiểu, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa tại các cơ sở y\r\n\ntế, các nhà thuốc, các cơ sở sản xuất dược phẩm trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp Sở Khoa học và công nghệ\r\n\ntăng cường nghiên cứu, có các đề tài khoa học ứng dụng công nghệ mới, hiện đại\r\n\ntrong phát triển các sản phẩm, vật liệu thân thiện với môi trường thay thế sản\r\n\nphẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy trong ngành y tế của tỉnh.\n\n11. Sở Du lịch\n\na) Tiếp tục tổ chức triển khai hoạt động,\r\n\nphong trào không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần\r\n\ntại các khu du lịch, điểm du lịch, các cơ sở lưu trú du lịch, các khách sạn và\r\n\ncơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo các tổ chức, cá nhân không\r\n\nsử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần trong các sự kiện\r\n\nthuộc ngành du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố Huế\n\na) Phối hợp với các sở, ban, ngành tổ\r\n\nchức thực hiện các cơ chế, chính sách, pháp luật, các giải pháp về quản lý chất\r\n\nthải nhựa trên địa bàn quản lý.\n\nb) Phối hợp xây dựng các quy định địa\r\n\nphương về giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải nhựa phù hợp với\r\n\nquy định hiện hành và điều kiện thực tế của địa phương;\n\nc) Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo các địa\r\n\nphương tổ chức xây dựng quy chế quản lý, hương ước, quy ước nhằm huy động sự\r\n\ntham gia của cộng đồng trong quản lý chất thải nhựa và bảo vệ môi trường, hướng\r\n\nđến đồng quản lý;\n\nd) Tuyên truyền, khuyến khích, định\r\n\nhướng quy định quản lý dịch vụ giao hàng đồ ăn nhanh, dịch vụ ăn uống, kinh\r\n\ndoanh hàng hóa theo hướng giảm thiểu sử dụng bao bì bằng chất liệu nhựa; thúc đẩy\r\n\nsử dụng vỏ hộp, bao bì bằng chất liệu tái sử dụng, thân thiện với môi trường tại\r\n\ncác địa bàn quản lý.\n\nđ) Chỉ đạo triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp phân loại, thu gom, tái chế, xử lý chất thải nhựa trên địa bàn quản lý.\n\ne) Bố trí kinh phí của địa phương hỗ\r\n\ntrợ cho việc thu gom, xử lý chất thải nhựa; xây dựng và triển khai các mô hình\r\n\ntốt về quản lý chất thải từ việc sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni\r\n\nlông khó phân hủy cho phù hợp với đặc thù của địa phương.\n\ng) Chỉ đạo các khu du lịch, các cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch, các khách sạn không sử dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm\r\n\nnhựa dùng một làn trên địa bàn quản lý; chỉ đạo tổ chức thu gom, xử lý chất thải\r\n\nnhựa trôi nổi trong môi trường (tại các dòng sông, suối, kênh, mương, bãi tắm,\r\n\nbãi biển,...).\n\nh) Chủ trì và phối hợp tổ chức đào tạo,\r\n\ntuyên truyền, nâng cao năng lực, nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị sản xuất,\r\n\nphân phối, tiêu thụ sản phẩm nhựa cũng như các tổ chức, cá nhân, cộng đồng người\r\n\ndân sử dụng, thải bỏ chất thải nhựa; có giải pháp khuyến khích người tiêu dùng\r\n\nmang túi, bao gói khi mua sắm; khen thưởng, đề xuất khen thưởng kịp thời các cá\r\n\nnhân, tổ chức có thành tích tốt trong phong trào chống rác thải nhựa hoặc sáng\r\n\nkiến có giá trị về quản lý rác thải nhựa thuộc địa bàn quản lý.\n\ni) Phối hợp với Sở Tài Chính, các sở\r\n\nban ngành liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động thu thuế bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới hoạt động sản xuất sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy\r\n\nthuộc địa bàn quản lý.\n\nk) Tăng cường thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát các đơn vị thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nhựa trên địa bàn; có biện\r\n\npháp giám sát và xử lý các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng tiện ích, dịch\r\n\nvụ bán hàng ăn uống,... cung cấp miễn phí túi ni lông khó phân hủy cho khách\r\n\nhàng trên địa bàn.\n\nTrên là Kế hoạch “Tăng cường công tác\r\n\nquản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế” triển khai Đề án “Tăng\r\n\ncường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam” của Thủ tướng Chính phủ, UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, Thành phố\r\n\nHuế và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện; đồng thời, tổng hợp, gửi báo\r\n\ncáo đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20/11 hàng năm để báo cáo UBND tỉnh trước\r\n\nngày 20/12.\n\nQuá trình thực hiện nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, đề nghị quý cơ quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\n\n- Đại học Huế;\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\n\n- Các cơ quan nêu tại Kế hoạch\r\n\n này;\n\n- Các trường CĐ, TH, TC dạy nghề;\n\n- CVP và các PCVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TN, GT.\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Quý Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nDANH MỤC CÁC SẢN PHẨM NHỰA THÔNG DỤNG DÙNG\r\n\n01 LẦN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THAY THẾ, HẠN CHẾ SỬ DỤNG\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 359/KH-UBND ngày 19/11/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nTT\n\nSản\r\n\n phẩm nhựa thông dụng dùng 01 lần\n\nĐề xuất các sản phẩm thay thế, một số phương án hạn chế\n\nI\n\nNhóm\r\n\n trang thiết bị văn phòng, sinh hoạt tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể,...\n\n1\n\nCác sản phẩm văn phòng phẩm như:\r\n\n sticker đánh dấu bằng ni long, túi clear, bìa kính, giấy gói quà tặng bằng\r\n\n nilong,...\n\n- Thay thế sticker bằng giấy; túi giấy;\r\n\n bìa giấy; giấy gói quà bằng giấy hay các vật liệu thân thiện với môi trường.\n\n- Không sử dụng túi clear, dùng kẹp\r\n\n hồ sơ giấy kẹp tài liệu, hồ sơ;\n\n- Không sử dụng túi clear đựng tài\r\n\n liệu trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;\n\n- Không sử dụng bìa kính trong đóng\r\n\n tập tài liệu, báo cáo,...;\n\n- Tiêu dùng tiết kiệm.\n\n2\n\nBăng rôn, áp phích, tờ rơi quảng\r\n\n cáo, tuyên truyền,... bằng nhựa heflix\n\n- Thay thế bằng các vật liệu bằng vải\r\n\n in, cartong vẽ, ván vẽ,...\n\n- Sử dụng màn hình chiếu phông\r\n\n trong các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;\n\n- Nghiên cứu lắp đặt màn hình led trong việc tuyên truyền, hưởng ứng các ngày lễ, hoạt động\r\n\n lớn của các ngành,...\n\n- Nếu cần thiết phải dùng trong các\r\n\n hoạt động tuyên truyền vùng sâu, vùng xa thì nghiên cứu để\r\n\n có thể tái sử dụng cho các lần sau.\n\n- Hạn chế sử dụng; Tiêu dùng tiết\r\n\n kiệm.\n\n3\n\nNước uống đóng chai thể tích nhỏ sử\r\n\n dụng 01 lần...\n\n- Khuyến khích dùng nước lọc đun\r\n\n sôi;\n\n- Đầu tư trang cấp hệ thống lọc nước\r\n\n uống dùng chung tại cơ quan, đơn vị và đồng thời phục vụ cho các cuộc họp;\n\n- Hoặc dùng các thùng nước lọc thể\r\n\n tích lớn;\n\n- Không dùng nước uống đóng chai thể\r\n\n tích nhỏ;\n\n- Mang theo nước lọc bằng chai thủy\r\n\n tinh hoặc chai nhựa cá nhân sử dụng nhiều lần;\n\n4\n\nBao sách, vở học sinh\n\n- Thay thế bao sách vở bằng giấy hoặc\r\n\n không dùng bao đối với các tập đã có in sẵn nhãn ở bìa\r\n\n sách, vở.\n\n5\n\nCác sản phẩm như túi đựng thuốc, hồ\r\n\n sơ bệnh án, kết quả chụp phim,...\n\n- Thay thế các loại bao bì bằng nhựa,\r\n\n ni lông đang được sử dụng để đựng thuốc, hồ sơ bệnh án,... bằng những vật liệu\r\n\n thân thiện môi trường như bao bì giấy;\n\n- Đề xuất phương án không xuất in\r\n\n phim âm bản nếu người bệnh không có nhu cầu (hoặc chuyển bằng dạng file mềm)\r\n\n bằng ứng dụng công nghệ số trong chụp Xquang, cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ\r\n\n để hạn chế in phim làm bằng nhựa.\n\n6\n\n- Găng tay y tế, khẩu trang, mũ\r\n\n trùm đầu, bọc giầy, lọ đựng thuốc bằng nhựa,...\n\n- Bình dịch truyền, dây truyền dịch,\r\n\n kim tiêm,...\n\n- Phân loại tại nguồn để dễ dàng\r\n\n thu gom, tái chế.\n\n- Thay thế bằng các vật dụng, vật tư\r\n\n làm bằng giấy, vật liệu thân thiện với môi trường, chống thấm.\n\n- Nghiên cứu, xem xét ưu tiên dùng\r\n\n thuốc bằng đường uống thay bằng đường tiêm, truyền,...\n\n7\n\nBầu ươm cây giống\n\n- Thay thế vật liệu hữu cơ, thân\r\n\n thiện với môi trường để làm bầu ươm cây giống\n\n8\n\nBao gói chứa đựng thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n- Phân loại tại nguồn để dễ dàng\r\n\n thu gom, tái chế.\n\n- Nghiên cứu các vật liệu thân thiện,\r\n\n dễ phân hủy trong bao gói để thay thế;\n\n- Thu gom, xử lý theo đúng quy định.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ đối với nhà sản\r\n\n xuất trong khâu thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ theo đúng quy định.\n\nII\n\nNhóm\r\n\n dùng trong sinh hoạt hằng ngày\n\n\n\n1\n\nTúi ni lông khó phân hủy\n\n- Túi ni lông dễ phân hủy; túi giấy,\r\n\n túi làm bằng các vật liệu thân thiện với môi trường, sử dụng nhiều lần;\n\n- Thay thế túi giấy để đựng các sản\r\n\n phẩm bánh mì và bánh các loại...\n\n- Gói một số mặt hàng bằng lá chuối, lá vả hay lá sen,...\n\n\n\n2\n\nÁo mưa tiện lợi\n\nDùng áo mưa nguyên liệu bền, dùng nhiều lần;\n\n\n\n3\n\nLy nhựa sử dụng 01 lần\n\nLy làm bằng giấy,\r\n\n các loại vật liệu không thấm;\n\n\n\n4\n\nỐng hút nhựa\n\n- Ống hút bằng giấy, tre, cỏ bàng,...\n\n- Không dùng;\n\n\n\n5\n\nCác loại hộp, khay xốp trắng/trong\r\n\n đựng thực phẩm,...\n\n- Thay thế sản phẩm hộp, túi đựng\r\n\n làm bằng giấy, hộp bã mía tự phân hủy sinh học, các vật liệu thân thiện với môi\r\n\n trường, bền, dùng nhiều lần;\n\n- Các loại khay bằng kim loại, nhựa\r\n\n bền, dùng nhiều lần;\n\n- Dùng cặp lồng khi mua thức ăn, thực\r\n\n phẩm;\n\n- Không cho mang vào các bãi biển,\r\n\n bãi tắm, các bến thuyền, các thuyền du lịch trên sông\r\n\n Hương;\n\n- Không cho mang thức ăn vào các\r\n\n bãi tắm;\n\n- Tiêu dùng tiết kiệm.\n\n\n\n6\n\nCác vật dụng dùng một lần như lược,\r\n\n bàn chải đánh răng, hộp sữa tắm gội, tăm bông bằng nhựa, khăn lạnh dùng 01 lần,...\n\n- Que tăm bông bằng gỗ, tre;\n\n- Các sản phẩm được bọc ngoài bằng\r\n\n giấy thay vì bằng nilông;\n\n- Sữa tắm gội được thay bằng\r\n\n chai lớn cố định bằng vật liệu bền như sành, sứ để dùng lâu dài\r\n\n thay vì đựng trong các túi nhỏ hoặc chai sử dụng 01 lần;\n\n- Hạn chế sử dụng (khuyến khích,\r\n\n thay đổi thói quen mang theo đồ dùng cá nhân);\n\n- Khăn vải dùng nhiều lần.\n\n\n\n7\n\nMì ăn liền ly nhựa;\n\nƯu tiên dùng các sản phẩm mỳ ăn liền\r\n\n bao gói bằng giấy, vật liệu thân thiện với môi trường;\n\n\n\n8\n\nHộp sữa chua, váng sữa, hộp đựng\r\n\n bánh kẹo,... bằng nhựa\n\nNhà sản xuất thay thế sản phẩm hộp làm\r\n\n bằng giấy, các vật liệu thân thiện với môi trường, chống thấm.\n\n\n\n9\n\nGăng tay ni lông\n\nGăng tay ni lông dễ phân hủy\n\nDùng găng tay bằng vật liệu bền, dùng nhiều lần\n\n\n\n10\n\nCác loại túi/bịch đựng gia vị, các\r\n\n chất tẩy rửa, làm sạch như xà phòng, sữa tắm, nước rửa chén,...\n\nNhà sản xuất thay\r\n\n thế bằng các vật liệu dễ phân hủy không thấm\n\n\n\n11\n\nGiấy tráng bóng, giấy ép nilong, giấy xốp nhiệt,...\n\nThay thế bằng các loại giấy dễ phân\r\n\n hủy hoặc có thể tái chế\n\n\n\n12\n\nSản phẩm dầu gội, sữa tắm dùng\r\n\n trong các túi nhỏ\n\nSản phẩm dầu gội, sữa tắm dùng\r\n\n trong chai lớn.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104348 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104349.json b/contexts/context_104349.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c68ab2dc37defd3aed725103bcfe697f2a15ab25 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104349.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-22-QD-UBND-Cong-bo-bo-sung-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-121518.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-QD-UBND-Cong-bo-bo-sung-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-121518", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 22/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 04 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG\r\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\nTHÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà\r\n\nnước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\ntrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số\r\n\n807/TTr-SKHĐT ngày 29 tháng 12 năm 2009 và Tổ trưởng Tổ công tác thực hiện Đề\r\n\nán 30 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố bổ sung Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu tư (được quy định tại Quyết định số\r\n\n2563/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2009), gồm 01 thủ tục hành chính (có danh mục\r\n\nbổ sung kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành thành phố và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Mẫn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ\r\n\nSUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 22/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ)\n\nPhần I. DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP\n\n139\n\nCông bố nội\r\n\n dung đăng ký kinh doanh\n\nPhần II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBỔ SUNG\n\nI. LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP\n\n139. Công bố nội\r\n\ndung đăng ký kinh doanh\n\na) Trình tự thực hiện: Doanh nghiệp công bố nội\r\n\ndung đăng ký kinh doanh trên mạng thông tin\r\n\ndoanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết\r\n\nhoặc báo điện tử.\n\nb) Cách thức thực hiện: Đăng trực tiếp trên\r\n\nmạng thông tin doanh nghiệp, báo viết hoặc báo điện tử.\n\nc) Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\nNội dung công bố:\n\n- Tên doanh nghiệp;\n\n- Địa chỉ trụ sở chính\r\n\ncủa doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện;\n\n- Ngành, nghề kinh\r\n\ndoanh;\n\n- Vốn điều lệ đối với\r\n\ncông ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; số cổ phần và giá trị vốn cổ\r\n\nphần đã góp và số cổ phần được quyền phát hành đối với công ty cổ phần; vốn đầu\r\n\ntư ban đầu đối với doanh nghiệp tư nhân; vốn pháp định đối với doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định;\n\n- Họ, tên, địa chỉ, quốc\r\n\ntịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp\r\n\nkhác, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của chủ sở hữu, của\r\n\nthành viên hoặc cổ đông sáng lập;\n\n- Họ, tên, địa chỉ\r\n\nthường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá\r\n\nnhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;\n\n- Nơi đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\nd) Thời hạn giải quyết: công bố trong 03 số liên\r\n\ntiếp\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Doanh nghiệp\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Mạng thông tin doanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\nmột trong các loại tờ báo viết hoặc báo điện tử.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Thông tin về doanh nghiệp được thể hiện trên mạng thông tin\r\n\ndoanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết\r\n\nhoặc báo điện tử.\n\nh) Lệ phí: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\r\n\nKhông\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng trên mạng thông tin\r\n\ndoanh nghiệp của cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc một trong các loại tờ báo viết\r\n\nhoặc báo điện tử.\n\nl) Căn cứ pháp lý của\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005.", + "id": 104349 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10435.json b/contexts/context_10435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..baa7bc7d9a176e9454a75c41fb1d89edfa3a6519 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-158-QD-UBND-2009-khu-vuc-cam-va-tam-thoi-cam-hoat-dong-khoang-san-tinh-An-Giang-398779.aspx", + "name": "Quyet-dinh-158-QD-UBND-2009-khu-vuc-cam-va-tam-thoi-cam-hoat-dong-khoang-san-tinh-An-Giang-398779", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 158/QĐ-UBND\n\nLong Xuyên,\r\n\n ngày 21 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nCÁC KHU VỰC CẤM VÀ TẠM THỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Nghị Quyết 59/2007/NQ-CP ngày\r\n\n30/11/2007 về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại tờ trình số 04/TTr.TNMT ngày 09 tháng 01 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH :\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ndanh mục các khu vực cấm và tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nAn Giang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thế Năng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nKHU VỰC CẤM VÀ TẠM\r\n\nTHỜI CẤM HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 158 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 01năm 2009 của\r\n\nUBND tỉnh An Giang)\n\nSố TT\n\nTọa độ khép\r\n\n góc \n\nDiện tích km2\n\nTên và vị\r\n\n trí\n\nX\n\nY\n\n1\n\n1163 317\n\n1163 458\n\n1162 993\n\n1162 832\n\n580 071\n\n580 307\n\n580 587\n\n580 369\n\n0,15\n\nCột dây thép -\r\n\n huyện Chợ Mới\n\n2\n\n1135 515 \n\n1135 421 \n\n1135 160 \n\n1134 701 \n\n1134 759 \n\n1134 926 \n\n556 852 \n\n557 349\n\n557 520\n\n556 880\n\n556 538\n\n556 386\n\n0,5473\n\nNúi Lớn - huyện\r\n\n Thoại Sơn\n\n3\n\n1134 890\n\n1134 980\n\n1134 710\n\n1134 710\n\n549 020\n\n549 155\n\n549 155\n\n548 020\n\n0,0244\n\nNúi Chóc- huyện\r\n\n Thoại Sơn\n\n4\n\n1135 465\n\n1135 309\n\n1135 174\n\n1135 116\n\n1135 189\n\n1135 264\n\n545 597\n\n545 859\n\n545 818\n\n545 616\n\n545 409\n\n545 377\n\n0,1086\n\nNúi Tượng Ba\r\n\n Thê huyện Thoại Sơn\n\n5\n\n1133 961\n\n1133 991\n\n1133 656\n\n1132 824\n\n1132 566\n\n1133 183\n\n543 146\n\n543 921\n\n544 243\n\n543 904\n\n543 239\n\n542 501\n\n1,607\n\nNúi Lớn Ba Thê\r\n\n -huyện Thoại Sơn\n\n6\n\n1134 772\n\n1134 736 \n\n1134 300 \n\n1134 316 \n\n1134 597 \n\n542 607 \n\n543 026 \n\n542 983 \n\n542 958 \n\n542 568 \n\n0,16\n\nNúi Nhỏ Ba Thê\r\n\n huyện Thoại Sơn\n\n7\n\n1181 497\n\n1181 003\n\n1180 334\n\n1179 850\n\n1180 556\n\n535 503\n\n536 229\n\n536 272\n\n535 855\n\n535 023\n\n1,226\n\nNúi Sam\n\nthị xã Châu Đốc\n\n8\n\n1173 696\n\n1173 655\n\n1173 190\n\n1172 832\n\n1172 875\n\n1172 787\n\n1173 450\n\n527 183\n\n527 827\n\n528 295\n\n528 079\n\n527 739\n\n527 323\n\n526 930\n\n0,8595\n\nNúi Két\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n9\n\n1171 689 \n\n1171 799\n\n1171 522 \n\n1171 408 \n\n527 819 \n\n528 106\n\n528 237 \n\n528 002 \n\n0,9\n\nNúi Bà Đắt\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n10\n\n1174 485 \n\n1174 485 \n\n1174 331 \n\n1174 331 \n\n526 554 \n\n526 554 \n\n526 688 \n\n526 554 \n\n0,2\n\nNúi Trà Sư\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n11\n\n1174 739\n\n1175 062\n\n1174 415 \n\n1173 797 \n\n1173 558 \n\n1174 047 \n\n1174 364 \n\n524 401 \n\n524 970 \n\n526 147 \n\n525 891 \n\n524 973 \n\n524 356\n\n524 278 \n\n1,83\n\nNúi Đất, Núi\r\n\n Chùa, Núi Mỏ Tàu\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n12\n\n1173 921 \n\n1171 963 \n\n1173 202 \n\n526 523 \n\n527 231 \n\n524 477 \n\n2,666\n\nNúi Giài nhỏ\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n13\n\n1172 411 \n\n1172 708 \n\n1172 416 \n\n1172 096 \n\n523 605 \n\n524 146 \n\n524 345 \n\n523 792 \n\n0,2265\n\nNúi Cậu\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n14\n\n1172 377 \n\n1172 301 \n\n1171 646 \n\n1171 635 \n\n521 970 \n\n522 290 \n\n522 261 \n\n521 566 \n\n0,363\n\nNúi Đất\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n15\n\n1170 949 \n\n1171 304 \n\n1170 534 \n\n1170 164 \n\n521 738\n\n521 971\n\n522 673 \n\n522 449 \n\n0,4357\n\nNúi Nhọn\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n16\n\n1170 676 \n\n1170 698 \n\n1170 328 \n\n1170 327 \n\n521 648 \n\n521 723 \n\n521 953 \n\n521 696 \n\n0,0614\n\nĐồi Tà Mol\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n17\n\n1170 325 \n\n1170 327 \n\n1166 303 \n\n1166 282 \n\n1166 511 \n\n1167 296 \n\n1169 267 \n\n521 307 \n\n521 866 \n\n522 012 \n\n521 867 \n\n521 539 \n\n521 193 \n\n520 917 \n\n3,132\n\nNúi Phú Cường\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n18\n\n1170 958 \n\n1170 563 \n\n1170 390 \n\n1170 310 \n\n1170 577 \n\n525 992 \n\n526 488 \n\n526 333 \n\n526 000 \n\n525 675\n\n0,2871\n\nNúi Rô\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n19\n\n1160 444 \n\n1160 990 \n\n1161 750\n\n1161 711 \n\n1161 271 \n\n1161 425 \n\n1160 266 \n\n1160 080 \n\n1160 021 \n\n1160 093 \n\n529 846\n\n530 414\n\n531 848 \n\n532 047 \n\n531 672 \n\n531 529\n\n530 288\n\n530 466\n\n530 214\n\n529 935 \n\n0,896\n\nNúi Bà Đội\n\nhuyện Tri Tôn\n\n20\n\n1164 156 \n\n1163 163 \n\n1163 393 \n\n1163 032 \n\n1162 484 \n\n1161 582 \n\n1160 633 \n\n1159 997 \n\n1160 000 \n\n1157 747 \n\n1156 928 \n\n1159 577 \n\n1162 516 \n\n1163 495 \n\n523 281\n\n528 550\n\n529 182\n\n530 862\n\n530 877\n\n529 348\n\n528 709\n\n528 928\n\n528 594\n\n527 531\n\n525 996\n\n523 272\n\n522 636\n\n522 810\n\n23,66\n\nNúi Cấm\n\nhuyện Tịnh Biên\n\n21\n\n1160 293\n\n1160 305\n\n1157 066\n\n1156 632\n\n1156 394\n\n1156 434 \n\n1156 976 \n\n1159 423 \n\n518 163 \n\n519 038 \n\n520 362 \n\n519 722 \n\n518 809\n\n516 362\n\n515 753\n\n517 225 \n\n11,76\n\nVồ Đá Bia, Ô Tà\r\n\n Sóc, núi Giài lớn\n\nhuyện Tri Tôn\n\n22\n\n\n\n1161 238 \n\n1161 212 \n\n1161 461 \n\n1161 248 \n\n1161 428 \n\n1161 376 \n\n1161 045 \n\n1160 988 \n\n1161 063 \n\n1161 105 \n\n1160 794 \n\n1160 536 \n\n1160 652 \n\n1160 886 \n\n515 525 \n\n515 766 \n\n516 016 \n\n516 294 \n\n516 615\n\n516 909 \n\n517 012\n\n516 807 \n\n516 641 \n\n516 395 \n\n516 305 \n\n515 672 \n\n515 470 \n\n515 414\n\n0,78\n\nNúi Tượng\n\nhuyện Tri Tôn\n\n23\n\n1151 842 \n\n1151 942 \n\n1151 784 \n\n1151 643 \n\n526 211 \n\n526 453 \n\n526 519 \n\n526 306 \n\n0,05\n\nChùa Tà Pạ\n\nhuyện Tri Tôn\n\n24\n\n1148 505 \n\n1148 506 \n\n1147 745 \n\n1147 226 \n\n1147 093 \n\n1147 506 \n\n522 952 \n\n523 326 \n\n523 780 \n\n523 489 \n\n522 823 \n\n522 615 \n\n1,1\n\nĐồi Tức Dụp\n\nhuyện Tri Tôn\n\n25\n\n1145 832 \n\n1145 832 \n\n1145 555 \n\n1145 555 \n\n527 619 \n\n527 911 \n\n527 911 \n\n527 619 \n\n0,08\n\nHang Ông Hai Giếng\n\nhuyện Tri Tôn\n\n26\n\n1150 164 \n\n1149 958 \n\n1149 493 \n\n1149 680 \n\n1149 564 \n\n1149 272 \n\n1149 290 \n\n1148 875 \n\n1148 607 \n\n1147 689 \n\n1147 392 \n\n1147 124 \n\n1146 228 \n\n1146 690 \n\n1146 927 \n\n1148 058 \n\n1147 734 \n\n1148 506 \n\n1148 919 \n\n1149 462 \n\n1150 034 \n\n524 244 \n\n524 435 \n\n524 331 \n\n525 495 \n\n526 468 \n\n527 039 \n\n527 894 \n\n528 052 \n\n527 617 \n\n528 075\n\n527 778 \n\n527 997\n\n527 817\n\n527 154\n\n525 948\n\n524 507 \n\n523 780\n\n523 326\n\n523 532\n\n523 238\n\n523 609\n\n10,71\n\nNúi Cô Tô\n\nhuyện Tri Tôn\n\n27\n\n1151 237 \n\n1151 236 \n\n1150 254 \n\n1150 254 \n\n575 486 \n\n576 558 \n\n576 558 \n\n575 486 \n\n1,05\n\nKhu Lưu niệm\n\nBác Tôn\n\nTp.Long Xuyên\n\n28\n\n1145 778 \n\n1145 484 \n\n1145 272 \n\n1145 556 \n\n558 791 \n\n559 171 \n\n558 984 \n\n558 611 \n\n0,1354\n\nĐình Vĩnh Phú\n\nhuyện Thoại Sơn\n\n29\n\n1184 435 \n\n1184 858 \n\n1184 401 \n\n1184 260 \n\n539 826\n\n540 058\n\n540 174\n\n539 947\n\n0,0586\n\nĐình Châu Phú\n\nhuyện Châu Phú\n\n30\n\n1188 709 \n\n1188 863 \n\n1187 752 \n\n1187 564 \n\n537 627\n\n538 169\n\n538 559\n\n538 006\n\n0,6865\n\nĐình Vĩnh Ngươn\n\nthị xã Châu Đốc\n\n31\n\n1163 393 \n\n1163 517 \n\n1162 780 \n\n1162 649 \n\n561 768 \n\n561 998 \n\n562 390 \n\n562 151 \n\n0,2238\n\nĐình Bình Thủy\n\nhuyện Châu Phú\n\n32\n\n1186 985 \n\n1186 785 \n\n1185 811 \n\n1186 014 \n\n541 351 \n\n541 920 \n\n541 629 \n\n541 059 \n\n0,6153\n\nĐình Châu Phong\n\nhuyện Tân Châu\n\n33\n\n1194 196 \n\n1194 196 \n\n1193 371 \n\n1193 371 \n\n534 228 \n\n534 658 \n\n534 658 \n\n534 228 \n\n0,3562\n\nĐình Vĩnh Hội\r\n\n Đông\n\nhuyện An Phú\n\n34\n\n1156 267 \n\n1156 070 \n\n1155 637 \n\n1155 857 \n\n566 411 \n\n566 797\n\n566 584\n\n566 186\n\n0,2119\n\nĐình Bình Phú\n\nhuyện Châu\r\n\n Thành\n\n35\n\n1145 473 \n\n1145 258 \n\n1144 845 \n\n1145 032 \n\n559 775 \n\n560 216 \n\n560 035 \n\n559 593 \n\n0,2295\n\nĐình Phú Nhuận\n\nhuyện Châu\r\n\n Thành\n\n36\n\n1131 036 \n\n1131 036 \n\n1130 716 \n\n1130 716 \n\n544 500 \n\n544 831 \n\n544 831 \n\n544 500 \n\n0,1065\n\nGò Cây Thị\n\nhuyện Thoại Sơn\n\n37\n\n1196 145 \n\n1195 147 \n\n1194 921 \n\n1194 815 \n\n1194 637 \n\n1194 354 \n\n1193 442 \n\n1193 183 \n\n1192 631 \n\n1194 667 \n\n551 753\n\n552 221\n\n552 577\n\n554 018\n\n555 169\n\n555 557\n\n555 699\n\n555 668\n\n555 391\n\n551 396\n\n5,65\n\nBờ Kè Tân Châu\n\nhuyện Tân Châu\n\n38\n\n1171 736\n\n1172 176 \n\n1169 594 \n\n1168 908 \n\n531 820 \n\n534 639 \n\n535 317 \n\n532 425 \n\n8,12\n\nRừng Tràm Trà\r\n\n Sư\n\nhuyện Tịnh Biên\n\nTổng:\n\n80,2756\n\n\n\n", + "id": 10435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104350.json b/contexts/context_104350.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ec6f40f61e307810be8afccbf8c5c30460a2cf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104350.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-930-QD-UBND-2014-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-den-2020-Dong-Xoai-Binh-Phuoc-231776.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-UBND-2014-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-den-2020-Dong-Xoai-Binh-Phuoc-231776", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 930/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 08 tháng 05 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011 - 2015) PHƯỜNG TÂN XUÂN, THỊ XÃ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày\r\n\n23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng\r\n\nđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất,\r\n\nthu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 137/TTr-STNMT ngày 26/4/2014 và của UBND thị xã Đồng\r\n\nXoài tại Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 20/02/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài, với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Phê duyệt\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:\n\n1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nHiện trạng 2011\n\nQuy hoạch đến năm\r\n\n 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp huyện phân bổ\r\n\n (ha)\n\nĐịa phương xác định\r\n\n (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7) = (6) + (5)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TN\n\n997,85\n\n100,00\n\n997,85\n\n\n\n997,85\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n840,84\n\n84,27\n\n696,12\n\n\n\n696,12\n\n69,76\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất lúa nước\n\n14,50\n\n1,45\n\n14,50\n\n\n\n14,50\n\n1,45\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n62,40\n\n6,25\n\n44,23\n\n\n\n44,23\n\n4,43\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n743,04\n\n74,46\n\n616,49\n\n\n\n616,49\n\n61,78\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n20,90\n\n2,09\n\n20,90\n\n\n\n20,90\n\n2,09\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n157,01\n\n15,73\n\n301,73\n\n\n\n301,73\n\n30,24\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n0,24\n\n0,02\n\n1,50\n\n\n\n1,50\n\n0,15\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n3,00\n\n0,30\n\n3,00\n\n\n\n3,00\n\n0,30\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,24\n\n0,02\n\n0,24\n\n\n\n0,24\n\n0,02\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n5,88\n\n0,59\n\n5,88\n\n\n\n5,88\n\n0,59\n\n2.5\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n\n\n\n\n8,00\n\n\n\n8,00\n\n0,80\n\n2.6\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,35\n\n0,04\n\n0,35\n\n\n\n0,35\n\n0,04\n\n2.7\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n4,20\n\n0,42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sống, suối\n\n30,73\n\n3,08\n\n30,73\n\n\n\n30,73\n\n3,08\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n55,19\n\n5,53\n\n188,34\n\n\n\n188,34\n\n18,87\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n27,95\n\n2,80\n\n80,68\n\n\n\n80,68\n\n8,09\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n\n\n\n\n74,00\n\n\n\n74,00\n\n7,42\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n19,25\n\n1,93\n\n19,25\n\n\n\n19,25\n\n1,93\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính VT\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n0,01\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,70\n\n0,07\n\n5,15\n\n\n\n5,15\n\n0,52\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n1,90\n\n0,19\n\n1,90\n\n\n\n1,90\n\n0,19\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n4,20\n\n0,42\n\n4,57\n\n\n\n4,57\n\n0,46\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\n\n\n\n1,50\n\n\n\n1,50\n\n0,15\n\n-\n\nĐất chợ\n\n1,19\n\n0,12\n\n1,19\n\n\n\n1,19\n\n0,12\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n57,18\n\n5,73\n\n63,69\n\n\n\n63,69\n\n6,38\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n997,85\n\n100,00\n\n997,85\n\n\n\n997,85\n\n100,00\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nCả thời kỳ (ha)\n\nPhân theo kỳ (ha)\n\nKỳ đầu (2011-\r\n\n 2015)\n\nKỳ cuối (2016-\r\n\n 2020)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n144,72\n\n35,10\n\n109,62\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n5,69\n\n3,78\n\n1,91\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n139,03\n\n31,32\n\n107,71\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp \n\n12,48\n\n5,24\n\n7,24\n\n2.1\n\nĐất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm\n\n12,48\n\n5,24\n\n7,24\n\n2. Phê duyệt nội\r\n\ndung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:\n\n2.1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nHiện trạng 2011\n\nPhân theo năm (ha)\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\r\n\n TỰ NHIÊN\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n840,84\n\n827,51\n\n819,83\n\n813,12\n\n805,74\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất lúa nước\n\n14,50\n\n14,50\n\n14,50\n\n14,50\n\n14,50\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n62,40\n\n58,58\n\n57,00\n\n55,27\n\n53,38\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n743,04\n\n733,53\n\n727,43\n\n722,45\n\n716,96\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n20,90\n\n20,90\n\n20,90\n\n20,90\n\n20,90\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n157,01\n\n170,34\n\n178,01\n\n184,73\n\n192,11\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, CSTN\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n3,00\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n0,24\n\n2.4\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\n5,88\n\n5,88\n\n5,88\n\n5,88\n\n5,88\n\n2.5\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải\n\n\n\n8,00\n\n8,00\n\n8,00\n\n8,00\n\n2.6\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,35\n\n2.7\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n4,20\n\n4,20\n\n4,20\n\n4,20\n\n4,20\n\n2.8\n\nĐất sông, suối\n\n30,73\n\n30,73\n\n30,73\n\n30,73\n\n30,73\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n55,19\n\n59,93\n\n66,96\n\n72,96\n\n79,55\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n27,95\n\n32,70\n\n37,97\n\n43,77\n\n50,10\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n19,25\n\n19,25\n\n19,25\n\n19,25\n\n19,25\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\n\n\n\n\n\n\n0,10\n\n0,10\n\n-\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,95\n\n0,95\n\n0,95\n\n-\n\nĐất cơ sở y tế\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n1,90\n\n-\n\nĐất cơ sở giáo dục đào tạo\n\n4,20\n\n4,20\n\n4,20\n\n4,30\n\n4,57\n\n-\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao\n\n\n\n\n\n1,50\n\n1,50\n\n1,50\n\n-\n\nĐất chợ\n\n1,19\n\n1,19\n\n1,19\n\n1,19\n\n1,19\n\n2.10\n\nĐất ở tại đô thị\n\n57,18\n\n57,77\n\n58,42\n\n59,13\n\n59,91\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất đô thị\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n997,85\n\n2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất trong kỳ kế hoạch\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân theo năm (ha)\n\nNăm 2012\n\nNăm 2013\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang đất phi NN\n\n35,10\n\n13,33\n\n7,67\n\n6,72\n\n7,33\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\n3,78\n\n2,70\n\n0,33\n\n0,36\n\n0,39\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n31,32\n\n10,64\n\n7,35\n\n6,36\n\n6,98\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n5,24\n\n1,12\n\n1,25\n\n1,37\n\n1,50\n\n2.1\n\nĐất trồng cây hàng năm sang đất trồng cây lâu năm\n\n5,24\n\n1,12\n\n1,25\n\n1,37\n\n1,50\n\nĐiều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và\r\n\nkế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Tân Xuân được phê duyệt,\r\n\nUBND thị xã Đồng Xoài có trách nhiệm tổ chức thực hiện theo các biện pháp, giải\r\n\npháp sau:\n\n1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp\r\n\nvới quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến địa\r\n\nphương.\n\n2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất - 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Tân\r\n\nXuân đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng;\n\n3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các\r\n\ntrường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;\n\n4. Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm\r\n\nlợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với\r\n\ncác khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;\n\n5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng\r\n\nkết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu\r\n\ntiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô\r\n\nthị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế,\r\n\nvăn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;\n\n6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong\r\n\nquản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội trên toàn thị xã theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài\r\n\nnguyên đất đai và môi trường-sinh thái;\n\n7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông\r\n\ntin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,\r\n\nphục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Đồng Xoài, Chủ tịch UBND\r\n\nphường Tân Xuân, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P. KTN, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT(HH84).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n", + "id": 104350 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104351.json b/contexts/context_104351.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a14487ebba7af1e8243dc7db7a850d2430832f72 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104351.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2092-QD-UBND-2017-quy-dinh-danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Ha-Giang-372635.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2092-QD-UBND-2017-quy-dinh-danh-muc-tai-san-mua-sam-tap-trung-Ha-Giang-372635", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2092/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 19 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH DANH MỤC TÀI SẢN MUA SẮM TẬP TRUNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN KINH PHÍ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số Điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nĐiều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2016/QĐ-TTg ngày 26/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm\r\n\ntài sản nhà nước theo phương thức tập trung;\n\nCăn cứ Thông báo số 311\r\n\n/KL-UBND ngày 16/10/2017 của UBND tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại văn bản số 1994/STC-GCS ngày 11 tháng 10 năm 2017, về việc điều chỉnh danh\r\n\nmục tài sản mua sắm tập trung,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh (trừ thuốc phòng, chữa\r\n\nbệnh cho người), đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí từ ngân sách nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Giang, gồm các loại tài sản sau:\n\n1. Máy Photocopy (có số lượng mua săm từ 02\r\n\nchiếc/năm trở lên).\n\n2. Máy điều hòa nhiệt độ (có\r\n\nsố lượng mua sắm từ 02 chiếc/năm trở lên).\n\n3. Máy chiếu đa năng (có số\r\n\nlượng mua sắm từ 04 chiếc/năm trở lên).\n\n4. Máy tính (bao gồm bộ máy tính để bàn, máy tính xách tay có số lượng mua sắm từ 04\r\n\nbộ/năm, trở lên).\n\nĐiều 2.\n\n1. Danh mục tài sản mua sắm tập trung cấp tỉnh quy định tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này được áp dụng để\r\n\nđơn vị mua sắm tập trung cấp tỉnh tổ chức mua sắm tập trung theo quy định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n2. Nguồn kinh phí mua sắm tài sản:\r\n\nNgân sách nhà nước.\n\n3. Việc\r\n\nmua sắm tập trung đối với tài sản thuộc danh mục tài\r\n\nsản mua sắm tập trung cấp tỉnh được áp dụng\r\n\ntheo cách thức ký thỏa thuận khung.\n\n4. Thời\r\n\nhạn đăng ký và tổng hợp nhu cầu mua sắm tập trung đối với\r\n\ntài sản trong danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh:\n\n- Đợt 1: Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm.\n\n- Đợt 2: Trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm lập văn bản đăng ký mua sắm tập trung đối với tài\r\n\nsản trong\r\n\ndanh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh, gửi cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên và đơn vị được giao nhiệm vụ mua sắm tập trung cấp\r\n\ntỉnh (Sở Tài chính) trước thời hạn quy định tại khoản 4 nêu\r\n\ntrên.\n\n6. Giao cho Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ mua sắm\r\n\ntài sản nhà nước trong danh mục mua\r\n\nsắm tập trung cấp tỉnh, nêu tại Điều 1 và Điều 2 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n1351/QĐ-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2016, Quyết định số\r\n\n759/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh Hà\r\n\nGiang.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành khối tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện/thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 104351 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104352.json b/contexts/context_104352.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e1de5d209230de52168ba4be5b7ce9965608178 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104352.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151357.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1944-QD-UBND-nam-2012-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-151357", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1944/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 05 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nBỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ vể việc kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở,\r\n\nban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Chánh Thanh tra tỉnh An Giang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nbộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh An Giang.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có\r\n\nsự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng\r\n\ntheo đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công\r\n\nbố.\n\nĐiều 2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10\r\n\nngày kể từ ngày văn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2\r\n\nĐiều 1 Quyết định này, Thanh tra tỉnh có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn\r\n\nkhông quá 10 ngày kể từ ngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục\r\n\nhành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính\r\n\nđược công bố tại Quyết định này hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1938/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm\r\n\n2011 của Chủ tích UBND tỉnh An Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Thanh tra tỉnh An Giang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Website Chính phủ;\r\n\n - VP. Chính phủ (b/c);\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VP. Chính phủ;\r\n\n - Bộ Khoa học và Công nghệ;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND cấp huyện; (qua website tỉnh)\r\n\n - Lưu: VT, TH.-\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nTHANH TRA TỈNH AN GIANG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1944 /QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nPHẦN I. DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA TỈNH AN GIANG\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nThủ tục khiếu nại quyết định hành chính của\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thu hồi đất, về bồi thường hỗ trợ và tái\r\n\n định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo Khoản 1, Điều 38 Luật Đất đai.\n\n2\n\nThủ tục khiếu nại quyết định hành chính của\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện về thu hồi đất, về bồi thường hỗ trợ và tái định cư\r\n\n khi Nhà nước thu hồi đất theo Khoản 1, Điều 38 Luật Đất đai đã được Chủ tịch\r\n\n UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n3\n\nThủ tục tố cáo (trong trường hợp Thanh tra\r\n\n tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao xác minh nội dung tố cáo, kết\r\n\n luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo theo Điểm a, Khoản 1\r\n\n Điều 23 Luật Tố cáo).\n\n\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA THANH TRA\r\n\nTỈNH AN GIANG\n\n1. Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về thu hồi đất, về bồi thường hỗ trợ và tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất theo Khoản 1, Điều 38 Luật Đất đai.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người\r\n\nkhiếu nại có căn cứ cho rằng quyết định đó trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi\r\n\ních của mình thì có quyền khiếu nại. Nộp hồ sơ tại nơi tiếp công dân của Thanh\r\n\ntra tỉnh (số 384 đường Nguyễn Thanh Sơn, phường Bình Khánh, thành phố Long\r\n\nXuyên, tỉnh An Giang).\n\n+ Bước 2: Sau khi kiểm tra, nếu đủ điều kiện thụ\r\n\nlý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\nĐơn khiếu nại;\n\nQuyết định hành chính (bản photo) và các giấy tờ\r\n\nliên quan (nếu có).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết: 30 ngày (45 ngày nếu vụ\r\n\nviệc phức tạp) kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thanh tra tỉnh.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cá nhân.\n\n+ Tổ chức.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu kê khai: Không.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn 90\r\n\nngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh. Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng\r\n\nthời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì\r\n\nnhững trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời\r\n\nhiệu khiếu nại.\n\n+ Đơn khiếu nại phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của\r\n\nngười khiếu nại.\n\n+ Quyết định hành chính bị khiếu nại phải liên\r\n\nquan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân\r\n\nsự đầy đủ phải có người đại diện theo quy định của pháp luật.\n\n+ Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý hoặc\r\n\nchưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011.\n\n+ Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công thụ lý đơn khiếu nại.\n\n2. Thủ tục khiếu nại quyết định hành chính\r\n\ncủa Chủ tịch UBND cấp huyện về thu hồi đất, về bồi thường hỗ trợ và tái định cư\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất theo Khoản 1, Điều 38 Luật Đất đai đã được Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện giải quyết khiếu nại lần đầu.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1. Trong thời hạn 30 ngày (45 ngày đối\r\n\nvới vùng sâu, vùng xa) kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\nđầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh. Nộp hồ sơ tại nơi tiếp công dân của Thanh tra tỉnh (số 384 đường Nguyễn\r\n\nThanh Sơn, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang).\n\n+ Bước 2. Sau khi kiểm tra, nếu đủ điều kiện\r\n\nthụ lý thì Thanh tra tỉnh sẽ ra thông báo về việc thụ lý giải quyết.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\nĐơn khiếu nại;\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (bản\r\n\nphoto) và các giấy tờ liên quan (nếu có).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết: 45 ngày (60 ngày nếu vụ\r\n\nviệc phức tạp) kể từ ngày ra thông báo về việc thụ lý giải quyết.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thanh tra tỉnh.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cá nhân.\n\n+ Tổ chức.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu kê khai: Không.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần hai.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Đơn khiếu nại phải được gửi trong thời hạn 30\r\n\nngày (45 ngày đối với vùng sâu, vùng xa) kể từ ngày nhận được quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý. Trong trường hợp người\r\n\nkhiếu nại không thực hiện được việc khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau,\r\n\nthiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách\r\n\nquan khác thì thời gian có trở ngại không tính vào thời hiệu khiếu nại.\n\n+ Đơn khiếu nại phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của\r\n\nngười khiếu nại.\n\n+ Quyết định bị khiếu nại phải liên quan trực\r\n\ntiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.\n\n+ Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân\r\n\nsự đầy đủ phải có người đại diện theo quy định của pháp luật.\n\n+ Việc khiếu nại chưa được Tòa án thụ lý hoặc\r\n\nchưa được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2011.\n\n+ Quyết định số 1095/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm\r\n\n2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công thụ lý đơn khiếu nại.\n\n3. Thủ tục tố cáo (trong trường hợp Thanh tra\r\n\ntỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao xác minh nội dung tố cáo, kết luận\r\n\nnội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo theo Điểm a, Khoản 1, Điều\r\n\n23 Luật Tố cáo).\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Công dân tố cáo hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và cán bộ, công chức do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh bổ nhiệm, quản lý trực tiếp thì làm đơn tố cáo gửi đến Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n+ Bước 2: Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giao xác minh nội dung tố cáo bằng văn bản, Thanh tra tỉnh kiểm tra hồ sơ,\r\n\nnếu đủ điều kiện thụ lý thì ra thông báo về việc thụ lý giải quyết.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\nVăn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc giao cho Thanh tra tỉnh xác minh nội dung tố cáo;\n\nĐơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo\r\n\n(nếu tố cáo trực tiếp);\n\nThông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố\r\n\ncáo.\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết: 60 ngày (90 ngày nếu vụ\r\n\nviệc phức tạp) kể từ ngày thụ lý giải quyết.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền\r\n\nhoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thanh tra tỉnh.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Không.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông\r\n\nbáo kết quả giải quyết tố cáo (trong trường hợp người tố cáo có yêu cầu).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Khi có văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giao Thanh tra tỉnh xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh,\r\n\nkiến nghị biện pháp xử lý tố cáo;\n\n+ Đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố\r\n\ncáo; họ, tên, địa chỉ của người tố cáo; nội dung tố cáo. Đơn tố cáo phải do\r\n\nngười tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn\r\n\nthì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký\r\n\nhoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố\r\n\ncáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo;\n\n+ Tố cáo về vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giải quyết thì người tố cáo phải cung cấp được thông tin, tình tiết\r\n\nmới;\n\n+ Tố cáo về vụ việc mà nội dung và thông tin\r\n\nngười tố cáo cung cấp phải có cơ sở để xác định người vi phạm, hành vi vi phạm\r\n\npháp luật;\n\n+ Tố cáo về vụ việc mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh (hoặc Thanh tra tỉnh) đủ điều kiện để kiểm tra, xác minh hành vi vi phạm\r\n\npháp luật, người vi phạm.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Tố cáo số 03/2011/QH13 ngày 11 tháng 11\r\n\nnăm 2011.", + "id": 104352 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104353.json b/contexts/context_104353.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bac6d2270526a6bc33bdfab398b147e381f68be --- /dev/null +++ b/contexts/context_104353.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-710-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Dai-Khi-tuong-Thuy-van-khu-vuc-dong-bang-Bac-Bo-376974.aspx", + "name": "Quyet-dinh-710-QD-BTNMT-2018-chuc-nang-Dai-Khi-tuong-Thuy-van-khu-vuc-dong-bang-Bac-Bo-376974", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 710/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI KHÍ\r\n\nTƯỢNG THỦY VĂN KHU VỰC ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRỰC THUỘC TỔNG CỤC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2018/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Khí tượng Thủy văn trực\r\n\nthuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Khí tượng Thủy văn và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Đài Khí tượng Thủy văn khu vực đồng\r\n\nbằng Bắc Bộ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn\r\n\n(sau đây gọi là Tổng cục) thực hiện chức năng quan trắc, Điều tra, khảo sát khí\r\n\ntượng, thủy văn, hải văn (gọi chung là khí tượng thủy văn), môi trường và quan\r\n\ntrắc định vị sét; dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn; thông tin dữ liệu khí tượng\r\n\nthủy văn trong phạm vi khu vực các tỉnh: Hà Nam, Ninh\r\n\nBình, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên và thành phố Hà Nội; thực hiện\r\n\ncác hoạt động dịch vụ khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Đài Khí tượng Thủy văn khu vực đồng\r\n\nbằng Bắc Bộ là đơn vị dự toán cấp III, có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài\r\n\nKhoản riêng, được mở tài Khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Xây dựng Chương trình, kế hoạch, đề\r\n\nán, dự án, nhiệm vụ về khí tượng thủy văn trong phạm vi khu vực được giao; tổ\r\n\nchức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy trình chuyên môn, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định kỹ thuật, định\r\n\nmức kinh tế - kỹ thuật về khí tượng thủy văn đối với các đơn vị trực thuộc.\n\n3. Về mạng lưới trạm khí tượng thủy\r\n\nvăn:\n\na) Xây dựng, quản lý, khai thác mạng\r\n\nlưới trạm khí tượng thủy văn và môi trường, quan trắc định\r\n\nvị sét, giám sát biến đổi khí hậu trong phạm vi khu vực được giao theo phân\r\n\ncông của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn (sau đây gọi là Tổng cục\r\n\ntrưởng);\n\nb) Vận hành, lắp đặt, sửa chữa, bảo\r\n\ndưỡng máy, thiết bị, phương tiện đo, công trình quan trắc khí tượng thủy văn,\r\n\nmôi trường, định vị sét và quan trắc đo mặn thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nc) Tổ chức thực hiện quan trắc, Điều tra, khảo sát, đánh giá chất lượng đối với mạng lưới trạm khí tượng thủy\r\n\nvăn, môi trường và định vị sét thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nd) Đề xuất, trình phương án thành lập,\r\n\nnâng cấp, hạ cấp, di chuyển, giải thể trạm khí tượng thủy văn, môi trường và đo\r\n\nmặn trong phạm vi khu vực được giao; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nđ) Tổ chức bảo vệ công trình, hành\r\n\nlang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn và môi trường được giao quản lý;\n\ne) Thực hiện hiệu chuẩn các phương tiện\r\n\nđo khí tượng thủy văn theo phân công của Tổng cục trưởng;\n\ng) Tham gia theo dõi hoạt động của\r\n\ncác trạm khí tượng thủy văn thuộc các công trình bắt buộc\r\n\nphải quan trắc trong phạm vi khu vực được giao.\n\n4. Về dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn:\n\na) Thiết lập, vận hành, khai thác hệ\r\n\nthống dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn quốc gia ở cấp khu vực và tỉnh; hướng\r\n\ndẫn việc cung cấp, sử dụng thông tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy\r\n\nvăn trong phạm vi khu vực được giao;\n\nb) Theo dõi, tổng hợp và báo cáo về\r\n\ntình hình khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn trong phạm vi khu vực\r\n\nđược giao;\n\nc) Dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn, thiên tai khí tượng thủy văn và cấp độ rủi ro thiên tai; ban hành, truyền\r\n\nphát các bản tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy\r\n\nvăn và cấp độ rủi ro thiên tai chi tiết theo quy định cho khu vực được giao;\n\nd) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đánh giá, bồi dưỡng nghiệp vụ dự báo, cảnh báo khí tượng\r\n\nthủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn đối với các Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh\r\n\nthuộc khu vực được giao; theo dõi các hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy\r\n\nvăn của các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân trong phạm vi khu vực được giao;\n\nđ) Tham gia giám sát kế hoạch tác động\r\n\nvào thời tiết trong phạm vi quản lý theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n5. Về thông tin, dữ liệu khí tượng thủy\r\n\nvăn:\n\na) Thực hiện lưu trữ, khai thác, sử dụng\r\n\nthông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn thuộc khu vực được giao.\n\nb) Tham gia xây dựng, khai thác cơ sở\r\n\ndữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\nc) Tiếp nhận, sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu khí tượng thủy văn do các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân cung cấp\r\n\ntheo phân công của Tổng cục trưởng.\n\nd) Tham gia xây dựng, vận hành và\r\n\nkhai thác hệ thống thông tin phục vụ quan trắc, Điều tra, khảo sát, dự báo, cảnh\r\n\nbáo khí tượng thủy văn, thiên tai khí tượng thủy văn trong phạm vi khu vực được\r\n\ngiao.\n\nđ) Tham gia thẩm tra việc sử dụng dữ\r\n\nliệu quan trắc, Điều tra, khảo sát về khí tượng thủy văn đối với các công\r\n\ntrình, dự án đầu tư theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n6. Thực hiện nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ về khí tượng thủy văn theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n7. Tham gia xây dựng bộ chuẩn khí hậu\r\n\nquốc gia theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n8. Tuyên truyền, phổ biến kiến thức,\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng về khí tượng thủy văn thuộc\r\n\nphạm vi khu vực được giao theo quy định của pháp luật.\n\n9. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo về khí tượng thủy văn theo thẩm quyền.\n\n10. Tổ chức thực hiện các dự án đầu\r\n\ntư trong lĩnh vực khí tượng thủy văn thuộc phạm vi khu vực\r\n\nđược giao theo phân công của Tổng cục trưởng.\n\n11. Thực hiện các hoạt động dịch vụ\r\n\nkhí tượng thủy văn theo quy định pháp luật.\n\n12. Thực hiện cải cách hành chính\r\n\ntheo Chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Tổng cục; thực hành tiết kiệm;\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản lý.\n\n13. Quản lý tổ chức, viên chức, người\r\n\nlao động, tài chính, tài sản thuộc Đài theo phân cấp của Tổng cục; thực hiện\r\n\ntrách nhiệm của đơn vị dự toán cấp III theo quy định của pháp luật.\n\n14. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Tổng cục\r\n\ntrưởng giao.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo\r\n\nĐài\n\n1. Đài Khí tượng Thủy văn khu vực đồng\r\n\nbằng Bắc Bộ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n2. Giám đốc Đài Khí tượng Thủy văn\r\n\nkhu vực đồng bằng Bắc Bộ chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp\r\n\nluật về các nhiệm vụ được giao; trình Tổng cục trưởng quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức trực thuộc Đài; ban hành quy chế\r\n\nlàm việc và Điều hành các hoạt động của Đài.\n\n3. Phó Giám đốc Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn khu vực đồng bằng Bắc Bộ giúp việc Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc\r\n\nvà trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\n1. Văn phòng.\n\n2. Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\n3. Phòng Mạng lưới trạm và Thông tin\r\n\nkhí tượng thủy văn.\n\n4. Phòng Dự báo khí tượng thủy văn.\n\n5. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hà\r\n\nNam.\n\n6. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\n7. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Nam Định.\n\n8. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Thái\r\n\nBình.\n\n9. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hải\r\n\nDương.\n\n10. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh Hưng\r\n\nYên.\n\nCác đơn vị từ Khoản 5 đến Khoản 10 Điều\r\n\nnày là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng và được mở tài Khoản tiền gửi\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 09 tháng 3 năm 2018 và bãi bỏ Quyết định số 145/QĐ-KTTVQG ngày\r\n\n11 tháng 4 năm 2014 của Tổng giám đốc Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn khu vực đồng bằng Bắc Bộ.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Giám đốc Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Tổng cục Khí tượng Thủy văn; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Tổng cục Khí tượng Thủy văn chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Khoản 2 Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Nội vụ, Tư pháp;\r\n\n - Ban cán sự đảng Bộ;\r\n\n - Đảng ủy Bộ;,\r\n\n - Đảng ủy Khối cơ sở Bộ TN&MT tại thành phố Hồ Chí Minh;\r\n\n - Công đoàn Bộ;\r\n\n - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;\r\n\n - Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;\r\n\n - Lưu VT, KTTV, TCCB.ĐH(100).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n", + "id": 104353 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104354.json b/contexts/context_104354.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bf98a604771a18d17c531876b1f330a7bb39c61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104354.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-116-KH-UBND-2021-xay-dung-chinh-quyen-dien-tu-tinh-Hau-Giang-479395.aspx", + "name": "Ke-hoach-116-KH-UBND-2021-xay-dung-chinh-quyen-dien-tu-tinh-Hau-Giang-479395", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 116/KH-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 09 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, ĐÔ THỊ THÔNG MINH VÀ\r\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HẬU GIANG NĂM 2021\n\nI. CĂN CỨ LẬP\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày\r\n\n27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\n\n- Luật Công nghệ thông tin;\n\n- Luật Giao dịch điện tử;\n\n- Luật An toàn thông tin mạng;\n\n- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước;\n\n- Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày\r\n\n17/4/2020 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n52-NQ/TW;\n\n- Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển\r\n\nChính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025;\n\n- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày\r\n\n03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình chuyển đổi số quốc\r\n\ngia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”;\n\n- Quyết định số 2323/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 31/12/2019 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Khung kiến trúc Chính\r\n\nphủ điện tử Việt Nam phiên bản 2.0;\n\n- Công văn số\r\n\n2606/BTTTT-THH-ATTT ngày 15/7/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng\r\n\ndẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan\r\n\nnhà nước, phát triển Chính phủ/Chính quyền số và bảo đảm an toàn thông tin mạng\r\n\nnăm 2021 và giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Nghị quyết số 02/NQ-TU ngày\r\n\n02/12/2020 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về xây dựng Chính quyền điện\r\n\ntử và chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030;\n\n- Chương trình số 257-CTr/TU\r\n\nngày 30/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách thực\r\n\nhiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\n\n- Kế hoạch số 196-KH/TU ngày\r\n\n10/6/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n41-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về tăng cường phối hợp triển khai đồng bộ\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn, an ninh mạng;\n\n- Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án xây dựng\r\n\nChính quyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2020 - 2025;\n\n- Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày\r\n\n04/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư Dự án xây dựng Chính\r\n\nquyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Nghị quyết số 17/NQ-HĐND ngày\r\n\n11/5/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nchủ trương đầu tư Dự án xây dựng Chính quyền điện tử và đô thị thông minh tỉnh\r\n\nHậu Giang giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Quyết định số 2504/QĐ-UBND \r\n\nngày 30/12/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0;\n\n- Kế hoạch số 523/KH-UBND ngày\r\n\n20/3/2020 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình số 257-CTr/TU\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách thực\r\n\nhiện cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;\n\n- Kế hoạch số 319/KH-UBND ngày\r\n\n27/02/2020 của UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hậu Giang;\n\n- Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày\r\n\n27/4/2021 của UBND tỉnh về xây dựng chính quyền điện tử, đô thị thông minh và\r\n\nchuyển đổi số giai đoạn 2021 - 2025;\n\n- Kế hoạch số 83/KH-UBND ngày\r\n\n29/4/2021 của UBND tỉnh về chuyển đổi IPv6 cho các cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2021 - 2023.\n\nII. KẾT QUẢ\r\n\nTRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN\r\n\nNHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG NĂM 2020\n\n(Theo Kế hoạch số\r\n\n3209/KH-UBND ngày 31/12/2019 của UBND tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2020)\n\n1. Kết quả đạt được\n\nNăm 2020, tỉnh đã cơ bản hoàn\r\n\nthành các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra trong Kế hoạch số 3209/KH-UBND ngày\r\n\n31/12/2019 của UBND tỉnh về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang năm 2020, cụ thể như sau:\n\na) Xây dựng và hoàn thiện\r\n\nhạ tầng\n\n- Hoàn thành việc xây dựng nền\r\n\ntảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu cấp tỉnh (LGSP), kết nối với nền tảng chia sẻ,\r\n\ntích hợp dữ liệu quốc gia (NGSP), một số phần mềm dùng chung của tỉnh được kết\r\n\nnối liên thông dữ liệu với nhau và có thể kết nối, khai thác dữ liệu của các Bộ,\r\n\nngành.\n\n- Ban hành Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Hậu Giang, phiên bản 2.0.\n\n- Xây dựng và tiếp tục cập nhật\r\n\nmột số cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh để giải quyết thủ tục hành chính, cung\r\n\ncấp dịch vụ công trực tuyến, phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành của\r\n\nlãnh đạo tỉnh.\n\n- Xây dựng, nâng cấp Cổng thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh và hệ thống thư điện tử công vụ (thuê dịch vụ công nghệ\r\n\nthông tin) phù hợp với Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Hậu Giang, phiên bản\r\n\n2.0, đang được khai thác sử dụng hiệu quả.\n\n- Xây dựng và đưa vào vận hành\r\n\nTrung tâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh tỉnh Hậu Giang.\n\nb) Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong nội bộ cơ quan\n\n- Hệ thống quản lý văn bản của\r\n\ntỉnh được đưa vào vận hành, sử dụng. Hầu hết các cơ quan, đơn vị tham gia sử dụng\r\n\nHệ thống quản lý văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành. Các văn bản, tài\r\n\nliệu trao đổi giữa các đơn vị được ký số, gửi, nhận hoàn toàn dưới dạng điện tử,\r\n\ntrên môi trường mạng.\n\n- Thực hiện liên thông gửi nhận\r\n\nvăn bản điện tử giữa các cơ quan Trung ương và địa phương qua Trục liên thông\r\n\nvăn bản quốc gia.\n\nc) Đảm bảo an toàn, an\r\n\nninh mạng\n\nNăm 2020, tỉnh đang triển khai\r\n\nthí điểm hệ thống giám sát an toàn, an ninh mạng, cơ bản đảm bảo an toàn cho các\r\n\ntrang thiết bị, hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hạn chế và nguyên nhân\n\n- Việc triển khai các dự án\r\n\ncông nghệ thông tin năm 2020 còn chậm so với kế hoạch.\n\n- Chưa có cơ chế, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách công nghệ thông tin trong các cơ\r\n\nquan Đảng, cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.\n\n- Lãnh đạo một số cơ quan, đơn\r\n\nvị chưa quan tâm đến lĩnh vực công nghệ thông tin nên quá trình triển khai còn\r\n\ngặp khó khăn, hiệu quả chưa cao.\n\n- Trang thiết bị máy tính của sở,\r\n\nngành, địa phương đã cũ và hết khấu hao sử dụng từ lâu.\n\n- Cán bộ công nghệ thông tin\r\n\nchưa được tập huấn, cập nhật, bồi dưỡng kiến thức thường xuyên, đặc biệt là các\r\n\nkiến thức liên quan đến an toàn và bảo mật thông tin.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ, ĐÔ THỊ THÔNG MINH VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ\r\n\nTỈNH HẬU GIANG NĂM 2021\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát\n\na) Trang bị, nâng cấp hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin các cơ quan nhà nước, đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin\r\n\nđáp ứng việc triển khai các ứng dụng dùng chung của tỉnh, các ứng dụng chuyên\r\n\nngành của các cơ quan, tổ chức.\n\nb) Hoàn thiện các nền tảng, hệ\r\n\nthống thông tin, phần mềm dùng chung của tỉnh để nâng cao hiệu quả sử dụng,\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả xử lý công việc của các cơ quan nhà nước, hướng tới\r\n\nxây dựng Chính quyền số, phát triển kinh tế số và xã hội số.\n\nc) Đảm bảo an toàn thông tin,\r\n\nan ninh mạng cho các hệ thống thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh\r\n\ntheo mô hình 4 lớp.\n\nd) Đào tạo nguồn nhân lực triển\r\n\nkhai ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và đảm bảo an toàn, an ninh mạng.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\n2.1. Hoàn thiện Chính quyền\r\n\nđiện tử, phát triển Chính quyền số, chuyển đổi hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\nlên môi trường số\n\na) 100% dịch vụ công được đưa\r\n\nlên trực tuyến mức độ 3, 4, được cung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác\r\n\nnhau, bao gồm thiết bị di động.\n\nb) 100% cơ quan nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh sử dụng phần mềm quản lý văn bản và được kết nối, liên thông qua Trục\r\n\nliên thông văn bản quốc gia phục vụ gửi, nhận văn bản điện tử; 100% văn bản\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan nhà nước (trừ văn bản mật theo quy định của pháp luật)\r\n\ndưới dạng điện tử có ký số được luân chuyển trên phần mềm quản lý văn bản của tỉnh.\n\nc) 90% hồ sơ công việc tại cấp\r\n\ntỉnh; 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp cơ sở được\r\n\nxử lý trên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước).\n\nd) 100% báo cáo định kỳ, báo\r\n\ncáo thống kê về kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của\r\n\nThường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện qua hệ thống báo cáo của\r\n\ntỉnh.\n\nđ) 100% báo cáo Chính phủ định\r\n\nkỳ (không bao gồm nội dung mật) được gửi, nhận qua Hệ thống thông tin báo cáo\r\n\nquốc gia.\n\ne) Triển khai hệ thống trợ lý ảo\r\n\ntrong giải đáp các thủ tục hành chính.\n\n2.2. Phát triển xã hội số,\r\n\nxây dựng đô thị thông minh\n\na) Các hệ thống thông tin của tỉnh\r\n\nđược đảm bảo an toàn, an ninh mạng theo mô hình 4 lớp; tiếp tục cải thiện chỉ số\r\n\nan toàn thông tin mạng của tỉnh Hậu Giang năm 2021;\n\nb) Mỗi hộ, gia đình có một mã\r\n\nbưu chính, có thể tra cứu địa chỉ bằng bản đồ số.\n\nc) Xây dựng kế hoạch hiện đại\r\n\nhóa hệ thống thông tin cơ sở bằng công nghệ số; đổi mới nội dung báo chí, truyền\r\n\nthông nhằm tạo đồng thuận, niềm tin xã hội, khát vọng phát triển, tạo ra sức mạnh\r\n\ntinh thần để tỉnh bứt phá vươn lên.\n\n2.3. Phát triển kinh tế số,\r\n\nchuyển đổi số các ngành, lĩnh vực\n\na) Ưu tiên chuyển đổi số các\r\n\nlĩnh vực: Nông nghiệp, Y tế, Giáo dục; xây dựng kế hoạch chuyển đổi số các\r\n\nngành, lĩnh vực.\n\nb) Xây dựng kế hoạch và từng bước\r\n\nhình thành hệ thống doanh nghiệp công nghệ số.\n\n3. Nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp\n\n3.1. Chuyển đổi, thống nhất\r\n\nnhận thức về xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số\n\na) Tổ chức quán triệt các chủ\r\n\ntrương, chính sách về xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển đổi số, kinh tế số,\r\n\nxã hội số tại các cơ quan, đơn vị.\n\nb) Xây dựng các chuyên mục về\r\n\nChính quyền điện tử, chuyển đổi số trên các loại hình báo chí, truyền thông xã\r\n\nhội để nâng cao nhận thức của người dân về xây dựng Chính quyền điện tử, chuyển\r\n\nđổi số, kinh tế số, xã hội số.\n\n3.2. Hoàn thiện môi trường\r\n\npháp lý, chính sách thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số\n\nNghiên cứu, đề xuất chính sách\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để thu hút và phát triển doanh nghiệp công nghệ số trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, từng bước hình thành hệ sinh thái phát triển kinh tế số, trong đó\r\n\ntập trung ưu đãi về thuế, chi phí thuê, sử dụng đất, hỗ trợ về hạ tầng viễn\r\n\nthông, Internet, tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ số để hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh.\n\n3.3. Nâng cấp, phát triển\r\n\nhạ tầng số\n\na) Đầu tư, nâng cấp trang thiết\r\n\nbị công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thực hiện chuyển đổi IPv6\r\n\ncho mạng lưới, dịch vụ, ứng dụng, phần mềm và thiết bị trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Nâng cấp, mở rộng hệ thống Hội\r\n\nnghị truyền hình trực tuyến của tỉnh đến cấp xã.\n\nd) Trang bị phòng họp không giấy\r\n\ntại Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nđ) Nâng cấp hạ tầng máy chủ, đường\r\n\ntruyền, thiết bị lưu trữ theo phương thức thuê dịch vụ điện toán đám mây của\r\n\ndoanh nghiệp để cài đặt, vận hành các nền tảng, phần mềm, ứng dụng, cơ sở dữ liệu\r\n\ncủa tỉnh.\n\n3.4. Xây dựng, phát triển\r\n\ncác nền tảng dùng chung\n\na) Mở rộng, nâng cấp các nền tảng\r\n\ndùng chung của tỉnh, bao gồm: Cổng Dịch vụ công trực tuyến tỉnh; Hệ thống quản\r\n\nlý văn bản và điều hành tỉnh.\n\nb) Xây dựng hệ thống trợ lý ảo\r\n\ntrả lời tự động các thông tin về dịch vụ công.\n\n3.5. Hình thành các cơ sở\r\n\ndữ liệu\n\nKết nối với các cơ sở dữ liệu,\r\n\nhệ thống thông tin quốc gia, hệ thống thông tin triển khai từ trung ương đến địa\r\n\nphương.\n\n3.6. Phát triển, nâng cấp\r\n\ncác ứng dụng, dịch vụ số\n\na) Ban hành, cập nhật quy chế sử\r\n\ndụng các ứng dụng, phần mềm đang triển khai để nâng cao hiệu quả sử dụng.\n\nb) Mở rộng, nâng cấp ứng dụng\r\n\ndi động HauGiang để tích hợp các dịch vụ thông minh phục vụ doanh nghiệp, người\r\n\ndân, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân tương tác với cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n3.7. Hỗ trợ chuyển đổi số\r\n\ntrong doanh nghiệp, phát triển xã hội số\n\na) Xây dựng chính sách hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện chuyển đổi số trong mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh để\r\n\nnâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh.\n\nb) Xây dựng chính sách hỗ trợ,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận, khai thác dịch vụ số, sử dụng dịch\r\n\nvụ công trực tuyến, dịch vụ đô thị thông minh và thương mại điện tử.\n\n3.8. Triển khai các ứng dụng,\r\n\ndịch vụ đô thị thông minh\n\na) Nâng cấp, hoàn thiện Trung\r\n\ntâm Giám sát, điều hành đô thị thông minh để điều phối hoạt động chỉ đạo điều\r\n\nhành, quản lý cung cấp dịch vụ số.\n\nb) Nghiên cứu xây dựng mạng lưới\r\n\ncác thiết bị IoT của tỉnh Hậu Giang phục vụ phát triển chính quyền điện tử và\r\n\nđô thị thông minh.\n\n3.9. Chuyển đổi số các\r\n\nngành, lĩnh vực\n\na) Các ngành, lĩnh vực xây dựng\r\n\nvà ban hành kế hoạch chuyển đổi số.\n\nb) Lựa chọn một số ngành, lĩnh vực\r\n\nthực hiện chuyển đổi số trước để đánh giá hiệu quả và tạo hiệu ứng lan tỏa.\n\nc) Triển khai thí điểm chuyển đổi\r\n\nsố ít nhất 02 đơn vị cấp xã.\n\n3.10. Phát triển kinh tế\r\n\nsố\n\na) Triển khai nhanh ứng dụng\r\n\ncác nền tảng thanh toán không dùng tiền mặt trong cơ quan nhà nước và trong cộng\r\n\nđồng.\n\nb) Phát triển hạ tầng bưu chính\r\n\ntrở thành một bộ phận trong hệ thống logistic về thương mại điện tử, hỗ trợ\r\n\nphát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân.\n\nc) Tham gia giới thiệu, quảng\r\n\nbá sản phẩm OCOP của tỉnh trên một số sàn giao dịch để hỗ trợ doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, người dân quảng bá thương hiệu, chất lượng sản phẩm trên môi trường mạng.\n\n3.11. Bảo đảm an toàn, an\r\n\nninh mạng\n\na) Triển khai hệ thống giám sát\r\n\nan toàn, an ninh mạng (SOC) để đảm bảo an toàn thông tin cho các trang thiết bị,\r\n\nứng dụng, phần mềm dùng chung của tỉnh.\n\nb) Tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức, kỹ năng phòng, tránh nguy cơ mất an toàn thông tin cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người dân.\n\n3.12. Chuẩn bị nguồn nhân\r\n\nlực phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử, thực hiện chuyển đổi số\n\na) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ,\r\n\ncông chức về kỹ năng sử dụng, khai thác các hệ thống thông tin, nhận thức về\r\n\nchuyển đổi số, kinh tế số, xã hội số.\n\nb) Xây dựng và triển khai chính\r\n\nsách, giải pháp hỗ trợ người dân và doanh nghiệp sử dụng hiệu quả dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến.\n\n4. Danh mục\r\n\nnhiệm vụ, dự án\n\n(Đính\r\n\nkèm danh mục các nhiệm vụ, dự án trong Phụ lục)\n\n5. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch từ\r\n\nngân sách nhà nước của tỉnh; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng\r\n\nđồng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\n\n6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\na) Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán kinh phí để triển\r\n\nkhai Kế hoạch, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ và các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nchương trình cải cách hành chính, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả các hoạt động\r\n\nquản lý nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCân đối nguồn vốn bố trí cho\r\n\ncác dự án để thực hiện Kế hoạch, đồng thời tranh thủ các nguồn hỗ trợ hợp pháp\r\n\nkhác phù hợp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\nd) Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ\r\n\nchuyên trách công nghệ thông tin và nâng cao trình độ, tiêu chuẩn kỹ năng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức của các cơ quan, đơn vị trong kế\r\n\nhoạch hàng năm của tỉnh; gắn kết chặt chẽ nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong các cơ quan nhà nước với nhiệm vụ cải cách hành chính của tỉnh.\n\nđ) Các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nvà UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng, phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch xây dựng Chính quyền điện tử, đô thị thông minh và chuyển đổi\r\n\nsố năm 2021 của cơ quan, đơn vị, địa phương mình. Ưu tiên cân đối, bố trí, huy\r\n\nđộng kinh phí để triển khai thực hiện.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông thực hiện Kế hoạch chung của tỉnh, bảo đảm đồng bộ với Kế hoạch\r\n\nphát triển của ngành và địa phương.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và địa phương phản ánh về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.HQ\n\nE:\\2021\\1.STT\\1.Thop\\29.KH_2021.doc\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thu Ánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 6 năm 2021\r\n\ncủa UBND tỉnh Hậu Giang)\n\nSTT\n\nTên nhiệm vụ, dự án\n\nĐơn vị chủ trì\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng hệ thống hội\r\n\n nghị trực tuyến của tỉnh đến cấp xã\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\nTrang bị, nâng cấp hạ tầng\r\n\n công nghệ thông tin cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n3\n\nXây dựng hệ thống phòng họp\r\n\n không giấy\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n4\n\nHệ thống giám sát an toàn, an\r\n\n ninh mạng\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n5\n\nMở rộng, nâng cấp Cổng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n6\n\nMở rộng, nâng cấp ứng dụng di\r\n\n động Hậu Giang\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n7\n\nMở rộng, nâng cấp hệ thống quản\r\n\n lý văn bản\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n8\n\nHệ thống trợ lý ảo giải đáp\r\n\n thủ tục hành chính\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n9\n\nMở rộng, nâng cấp các ứng\r\n\n CNTT của các cơ quan Đảng\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n10\n\nNghiên cứu xây dựng mạng lưới\r\n\n các thiết bị IoT của tỉnh Hậu Giang phục vụ phát triển chính quyền điện tử và\r\n\n đô thị thông minh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n11\n\nTuyên truyền, đào tạo, hỗ trợ\r\n\n người dân, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công trực tuyến\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n", + "id": 104354 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104355.json b/contexts/context_104355.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a0fc1331f68351fc6af6ea0b2a0db1fadb41527 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104355.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-cong-tac-phong-chong-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Ha-Tinh-315164.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2016-QD-UBND-cong-tac-phong-chong-thien-tai-tim-kiem-cuu-nan-Ha-Tinh-315164", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/2016/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 17 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ\r\n\nTÌM KIẾM CỨU NẠN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nngày 19/6/2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết,\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (Cơ quan Thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tại Văn bản số 995/SNN-TL ngày 07/6/2016,\r\n\nkèm Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại\r\n\nVăn bản số 452/BC-STP ngày 16/4/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số\r\n\nnội dung về công tác Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Tĩnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ban hành và thay thế Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 09/9/2011 của UBND\r\n\ntỉnh.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (cơ quan Thường trực Ban chỉ huy Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh); Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Ban Chỉ đạo TW về\r\n\n PCTT; (báo cáo)\n\n- Ủy ban Quốc gia TKCN; (báo\r\n\n cáo)\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT; (báo\r\n\n cáo)\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp; (báo cáo)\n\n- TTr Tỉnh ủy, TTr\r\n\n HĐND tỉnh; (báo cáo)\n\n- UBMT Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Đoàn đại biểu QH tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Văn phòng TT BCH PCTT và TKCN\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB - TH\n\n- Chánh, Phó VP.UBND tỉnh;\n\n- Trung tâm CB - TH;\n\n- Lưu: VT, NC, NL1.\n\nGửi: VB giấy (25b) và điện tử.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Quốc Khánh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 17/6/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định một số nội dung\r\n\nvề cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn các cấp và các sở, ban, ngành, các cơ quan, doanh\r\n\nnghiệp đóng trên địa bàn tỉnh; nguyên tắc phân cấp quản lý rủi ro thiên tai và\r\n\nphê duyệt phương án phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về phòng, chống thiên tai và chế độ thông tin báo cáo trong phòng,\r\n\nchống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn (các tác động không phải do thiên tai gây\r\n\nra không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sinh sống và làm\r\n\nviệc trên đất liền và các vùng biển, đảo thuộc tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Tìm kiếm cứu nạn là\r\n\nhoạt động tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn người và phương tiện của Nhân dân và Nhà nước\r\n\ntrong trường hợp xảy ra thiên tai.\n\n2. Cụm từ \"Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn” được viết tắt\r\n\nlà PCTT và TKCN.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC,\r\n\nNHIỆM VỤ CỦA BAN CHỈ HUY PCTT VÀ TKCN CÁC CẤP, CÁC NGÀNH VÀ CÁC CƠ QUAN, DOANH\r\n\nNGHIỆP ĐÓNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nĐiều 4. Tổ chức, nhiệm vụ Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh\r\n\nvà các ngành\n\n1. Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập, tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn, chỉ huy, điều hành trong phạm vi toàn tỉnh. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh có con dấu,\r\n\nđược cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.\n\n1.1. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh gồm\r\n\ncác thành viên sau\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm\r\n\nTrưởng ban;\n\nb) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlàm Phó Trưởng ban, trong đó cử một đồng chí làm Phó Trưởng ban thường trực;\n\nc) Mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác vận động, tiếp nhận, quản lý, phân\r\n\nphối tiền, hàng cứu trợ;\n\nđ) Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Trưởng ban phụ\r\n\ntrách công tác phòng, chống thiên tai;\n\ne) Chỉ huy trưởng\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác cứu hộ, cứu nạn\r\n\nthiên tai;\n\nf) Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\nBiên phòng tỉnh làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác cứu hộ, cứu nạn thiên tai\r\n\ntrên biển và khu vực biên giới;\n\ng) Các ủy viên là Thủ trưởng các Sở\r\n\nvà các cơ quan có liên quan đến công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh;\n\nh) Mời lãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\ntỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Chữ thập đỏ tỉnh tham\r\n\ngia thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.\n\n1.2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh. Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh có Văn phòng Thường trực, được sử dụng lực\r\n\nlượng của Chi cục Thủy lợi (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) làm\r\n\nkiêm nhiệm; Văn phòng Thường trực có trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản,\r\n\ncông văn, tài liệu, con dấu của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật, được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.\n\nVăn phòng Thường trực Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh được đặt tại Chi cục Thủy lợi; Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi\r\n\nkiêm Chánh Văn phòng Thường trực; giúp việc cho Chánh Văn phòng có các Phó Văn phòng (chức danh cụ thể do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định).\n\n1.3. Giúp việc cho Ban Chỉ huy PCTT\r\n\nvà TKCN tỉnh, bao gồm các Tiểu ban:\n\na) Tiểu ban Cảnh báo, dự báo khí tượng\r\n\nthủy văn (Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh làm thường trực);\n\nb) Tiểu ban Đảm bảo thông tin, tuyên\r\n\ntruyền (Sở Thông tin và Truyền thông làm thường trực);\n\nc) Tiểu ban Cứu hộ, cứu nạn thiên tai\r\n\n(Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh làm thường trực);\n\nd) Tiểu ban Đảm bảo an toàn cho người\r\n\nvà tàu cá hoạt động thủy sản gọi tắt là Tiểu ban An toàn nghề cá trên biển (Chi\r\n\ncục Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT làm thường trực);\n\ne) Tiểu ban Đảm bảo giao thông và\r\n\nphương tiện (Sở Giao thông Vận tải làm thường trực);\n\nf) Tiểu ban Kỹ thuật công trình thủy\r\n\nlợi, phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn gọi tắt là Tiểu ban kỹ thuật công trình\r\n\nthủy lợi (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm thường\r\n\ntrực);\n\ng) Tiểu ban Phòng chống rét đậm, rét\r\n\nhại cho cây trồng, vật nuôi (Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn làm thường trực);\n\nh) Tiểu ban Báo tin động đất, cảnh\r\n\nbáo sóng thần (Sở Tài nguyên và Môi trường làm thường trực);\n\ni) Tiểu ban Hậu cần (Sở Công Thương làm thường trực);\n\nj) Ban vận động, tiếp nhận, quản lý\r\n\nvà phân phối tiền, hàng cứu trợ (Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh làm thường trực);\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định Trưởng các Tiểu ban và quyết định thành lập: Tiểu ban Cứu hộ, cứu nạn thiên\r\n\ntai; Tiểu ban An toàn nghề cá trên biển; Tiểu ban Báo tin động đất, cảnh báo\r\n\nsóng thần.\n\nTrưởng các Tiểu\r\n\nban được quyền quyết định thành lập Tiểu ban, bao gồm: Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành, đơn vị và các thành viên liên quan.\n\n1.4. Căn cứ\r\n\nvào tính chất phức tạp của các công trình và khu vực thường chịu\r\n\ntác động thiên tai, Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các\r\n\ncông trình và khu vực trọng điểm: Đê La Giang; hồ Kẻ Gỗ và\r\n\nBộc Nguyên; hồ sông Rác, Kim Sơn và thượng sông Trí; Khu kinh tế Vũng Áng; công\r\n\ntrình thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang; hạ du thủy điện Hố\r\n\nHô... để giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai.\n\n1.5. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN tỉnh thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 20 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai.\n\n1.6. Nhiệm vụ của Văn phòng Thường trực\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh:\n\na) Tham mưu cho UBND tỉnh, Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh: Tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm công tác PCTT và TKCN\r\n\nnăm trước và triển khai nhiệm vụ năm tiếp theo; củng cố kiện toàn Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN cấp tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các công trình trọng điểm hàng\r\n\nnăm; thành lập các Đoàn kiểm tra, chỉ đạo công tác PCTT và TKCN tại các địa\r\n\nphương, ngành; thành lập các Tiểu ban thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh;\n\nb) Tổng hợp báo cáo của các địa\r\n\nphương, sở, ban, ngành; các đoàn kiểm tra, chỉ đạo ở cấp huyện gửi đến và tiếp\r\n\nnhận văn bản, công điện chỉ đạo từ các cơ quan cấp trên; nắm bắt diễn biến tình hình thời tiết, thiên tai, kịp thời phát các văn bản,\r\n\ncông điện khẩn theo thẩm quyền; tham mưu cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh,\r\n\nUBND tỉnh quyết định các biện pháp ứng phó khẩn cấp, phát văn bản, công điện khẩn\r\n\ncấp đôn đốc, chỉ đạo cấp huyện, các sở, ban, ngành cấp tỉnh triển khai các biện\r\n\npháp PCTT và TKCN;\n\nc) Huy động nguồn lực được giao của\r\n\nChi cục Thủy lợi để tổ chức thường trực tại Văn phòng theo\r\n\nquy định; kiểm tra, đôn đốc công tác trực ban tại Văn\r\n\nphòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện; giúp Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh tổ\r\n\nchức kiểm tra công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của cấp\r\n\nhuyện, xã;\n\nd) Chuẩn bị các điều kiện phục vụ các\r\n\ncuộc họp của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh: Chương trình họp,\r\n\nbáo cáo, tài liệu, giấy mời hợp; tổng hợp tham mưu triển khai các nội dung chỉ đạo của lãnh đạo chủ trì hội nghị;\n\ne) Thực hiện chế độ báo cáo khẩn cấp,\r\n\nbáo cáo nhanh hàng ngày; báo cáo đột xuất và định kỳ gửi cơ quan cấp trên. Tổng\r\n\nhợp báo cáo, đánh giá tình hình thiệt hại do thiên tai gây ra, tham mưu Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh báo cáo UBND tỉnh trình Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng\r\n\nchống thiên tai và Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ nguồn lực để khắc phục hậu quả;\n\nf) Tổ chức cập nhật, thống kê, quản\r\n\nlý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn phục vụ\r\n\ncông tác quản lý và chỉ đạo điều hành của các cấp, các ngành;\n\ng) Quản lý tài chính, tài sản, công văn, tài liệu, con dấu của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban và Cơ quan Thường trực (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn) giao.\n\n2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh do Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành thành lập, có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành trong công tác phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2.1. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh gồm các thành viên: Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành\r\n\nlàm Trưởng ban và các thành viên là Trưởng, Phó các phòng, ban, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan trực thuộc và sử dụng cán bộ chuyên môn của sở, ban, ngành làm bộ phận\r\n\nthường trực.\n\n2.2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN các sở, ban, ngành cấp tỉnh:\n\na) Tham mưu giúp Giám đốc sở và Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn trong phạm vi quản lý;\n\nb) Phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh; các địa phương cấp huyện; các cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh để thực hiện nhiệm vụ PCTT và TKCN theo chỉ đạo, điều\r\n\nhành của UBND tỉnh; Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Bộ chủ quản;\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các đơn vị trực thuộc, các địa phương cấp huyện triển\r\n\nkhai biện pháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo thẩm quyền\r\n\nvà trách nhiệm quản lý của ngành;\n\nd) Tổ chức công tác trực ban PCTT và\r\n\nTKCN theo quy định; cập nhật, tổng hợp tình hình thiên\r\n\ntai, tham mưu cho Giám đốc sở, Thủ trưởng ban, ngành quyết định các biện pháp cấp\r\n\nbách và huy động nguồn lực tối đa của ngành để ứng phó, tìm\r\n\nkiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai; thực hiện chế độ báo cáo kịp thời\r\n\ncho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN, UBND tỉnh và Bộ chủ quản.\n\nĐiều 5. Tổ chức và nhiệm vụ Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp\r\n\nhuyện\n\n1. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập, có chức năng tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ\r\n\nhuy điều hành công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi\r\n\nđịa phương.\n\n2. Thành viên của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp huyện gồm:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nlàm Trưởng ban;\n\nb) Các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện làm Phó trưởng ban, trong đó cử một đồng chí làm Phó\r\n\nTrưởng ban Thường trực;\n\nc) Chỉ huy trưởng\r\n\nBan Chỉ huy Quân sự và Trưởng Công an cấp huyện làm Phó Trưởng ban;\n\nd) Mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncấp huyện làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác vận động,\r\n\ntiếp nhận, quản lý, phân phối tiền, hàng cứu trợ;\n\ne) Các ủy viên là lãnh đạo các phòng\r\n\nvà cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác PCTT và TKCN của địa phương. Mời\r\n\nlãnh đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên và Hội Chữ thập đỏ tham gia Ban\r\n\nChỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện;\n\nf) Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn (hoặc Trưởng phòng Kinh tế) làm Ủy viên trực,\r\n\nkiêm Chánh Văn phòng BCH PCTT và TKCN cấp huyện;\n\ng) Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN cấp huyện có Văn phòng Thường trực, sử dụng Phòng Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) kiêm nhiệm; Văn\r\n\nphòng có trách nhiệm quản lý tài chính, tài sản, công văn,\r\n\ntài liệu, con dấu của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện theo quy định của pháp\r\n\nluật; được cấp kinh phí, mở tài khoản để hoạt động.\n\n3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp huyện thực hiện theo Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 6. Tổ chức và nhiệm vụ Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp\r\n\nxã\n\n1. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập, tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã trong việc kiểm tra, đôn đốc, chỉ huy, điều hành công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi địa\r\n\nphương.\n\n2. Thành phần Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp xã gồm:\n\na) Chủ tịch UBND cấp xã làm Trưởng\r\n\nban;\n\nb) Các Phó Chủ tịch UBND cấp xã làm\r\n\nPhó Trưởng ban, trong đó cử một đồng chí làm Phó Trưởng ban Thường trực;\n\nc) Trưởng Công an xã và Xã đội trưởng\r\n\nlàm Phó trưởng ban;\n\nd) Mời Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncấp xã làm Phó Trưởng ban phụ trách công tác vận động, tiếp nhận, quản lý, phân\r\n\nphối tiền, hàng cứu trợ;\n\ne) Các ủy viên là cán bộ chuyên môn\r\n\nphụ trách các lĩnh vực liên quan và các Thôn trưởng; Trưởng các tổ chức chính\r\n\ntrị đoàn thể xã hội;\n\nf) Ở mỗi thôn, Chủ tịch UBND cấp xã\r\n\nquyết định thành lập một Đội xung kích PCTT và TKCN do Thôn trưởng chỉ huy, bao\r\n\ngồm các chức danh của thôn và lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ;\n\ng) Trụ sở của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp xã đặt tại trụ sở UBND cấp xã. Ban được sử dụng\r\n\ncon dấu của UBND cấp xã, sử dụng một số cán bộ chuyên môn của UBND cấp xã làm bộ\r\n\nphận thường trực và được cấp kinh phí để hoạt động.\n\n3. Nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp xã thực hiện theo Khoản 4 Điều 22 Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n04/7/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Phòng,\r\n\nchống thiên tai.\n\nĐiều 7. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh.\n\nCăn cứ vào tính chất, nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh có trách\r\n\nnhiệm thành lập Ban Chỉ huy PCTT và TKCN của đơn vị mình, tham mưu giúp Thủ trưởng\r\n\nđơn vị thực hiện nhiệm vụ và phối hợp với chính quyền các cấp trong công tác\r\n\nphòng, ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai thuộc phạm\r\n\nvi quản lý và theo chỉ huy, điều hành của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN và UBND các\r\n\ncấp.\n\nĐiều 8. Chế độ làm việc; củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN các cấp, các ngành hàng năm và công tác tổ chức trực ban.\n\n1. Các thành viên Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN các cấp, các ngành, các cơ quan nhà nước làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\r\n\nKhi có sự thay đổi nhân sự thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; Giám đốc các sở\r\n\nvà Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị phải kịp thời ban hành quyết định điều chỉnh,\r\n\nbổ sung các thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN của địa phương, đơn vị mình đáp\r\n\nứng với nhiệm vụ được giao.\n\n2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp,\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan, doanh nghiệp phải được củng cố, kiện toàn xong\r\n\ntrước ngày 15/4 hàng năm và có hiệu lực đến khi có quyết định củng cố, kiện\r\n\ntoàn Ban của năm sau. Việc tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm công tác\r\n\nPCTT và TKCN năm trước; triển khai kế hoạch, nhiệm vụ PCTT và TKCN phải thực hiện\r\n\ntrước ngày 30/4 hàng năm.\n\n3. Tổ chức trực ban Phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\n\na) Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh, các sở, ban, ngành, đơn vị; các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\ncác xã, phường, thị trấn tổ chức bộ phận trực ban PCTT và TKCN theo quy định của\r\n\nUBND tỉnh.\n\nb) Các đơn vị thuộc lực lượng vũ\r\n\ntrang tổ chức trực ban theo chế độ quy định của ngành.\n\nChương III\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ\r\n\nRỦI RO THIÊN TAI VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\n\nĐiều 9. Nguyên tắc phân cấp\n\n1. Nguyên tắc quản lý theo địa bàn:\n\nCác đối tượng có khả năng và bị rủi\r\n\nro do thiên tai gây ra trên địa bàn nào thì Chủ tịch UBND cấp xã, Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện địa bàn đó chịu trách nhiệm tổ chức triển khai\r\n\ncông tác phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai. Trường hợp vượt quá khả năng xử lý của\r\n\nđịa phương mình thì Chủ tịch UBND cấp dưới phải báo cáo kịp thời lên Chủ tịch\r\n\nUBND và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp trên trực tiếp.\n\n2. Nguyên tắc quản lý theo ngành:\n\nCác đối tượng có\r\n\nkhả năng bị rủi ro do thiên tai gây ra thuộc ngành nào quản lý thì Thủ trưởng\r\n\nngành đó có trách nhiệm tổ chức lập, phê duyệt phương án;\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, thực hiện và phối hợp với các địa phương trong công\r\n\ntác phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả; đồng thời báo cáo kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.\n\n3. Nguyên tắc tự quản:\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp phải chủ động phương án bảo vệ người, tài sản và cơ sở hạ tầng kỹ thuật\r\n\nthuộc đơn vị quản lý trực tiếp; chuẩn bị sẵn sàng nhân lực, vật tư, phương tiện\r\n\nđể chủ động tham gia công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai theo điều động của UBND và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.\n\n4. Nguyên tắc phối hợp:\n\nTrong quá trình triển khai công tác\r\n\nphòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai các địa\r\n\nphương, các cấp, các ngành, các tổ chức, cá nhân phải tuân thủ nguyên tắc phối\r\n\nhợp chặt chẽ, trách nhiệm cao và chịu sự chỉ đạo, điều hành của UBND và Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN các cấp.\n\nĐiều 10. Phân cấp lập, thẩm định và phê duyệt phương án\r\n\nPCTT và TKCN cấp tỉnh hàng năm.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt:\n\n1.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó với\r\n\nbão mạnh, siêu bão và nguy cơ nước dâng do bão gây ra trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Phương án cứu hộ, cứu nạn thiên\r\n\ntai trên địa bàn tỉnh.\n\n1.3. Phương án đảm bảo trật tự an\r\n\ntoàn giao thông và an ninh trật tự xã hội về phòng chống\r\n\nthiên tai.\n\n1.4. Đối với Phương án cứu hộ, cứu nạn\r\n\nthiên tai vùng biển và khu vực biên giới (Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh xây\r\n\ndựng, trình Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng duyệt và gửi báo\r\n\ncáo về Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh).\n\n2. Phân cấp cho Ban chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN tỉnh phê duyệt:\n\n2.1. Phương án hộ đê La Giang.\n\n2.2. Phương án PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên.\n\n2.3. Phương án PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Sông Rác, Kim Sơn và thượng Sông Trí.\n\n2.4. Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du thủy điện Hố Hô.\n\n2.5. Phương án phòng, chống lũ, lụt cho vùng hạ du thủy điện Hương Sơn.\n\n3. Phân cấp cho trưởng các Tiểu ban\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh phê duyệt:\n\n3.1. Phương án đảm bảo an toàn giao\r\n\nthông và phương tiện.\n\n3.2. Phương án đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười và tàu cá hoạt động thủy sản.\n\n3.3. Phương án đảm bảo thông tin,\r\n\ntuyên truyền.\n\n3.4. Phương án cảnh báo, dự báo khí\r\n\ntượng, thủy văn.\n\n3.5. Phương án đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình thủy lợi, phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn.\n\n3.6. Phương án báo tin động đất, cảnh\r\n\nbáo sóng thần.\n\n3.7. Phương án đảm bảo hậu cần.\n\n3.8. Phương án phòng chống rét đậm,\r\n\nrét hại cho cây trồng, vật nuôi.\n\n4. Phân cấp cho Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN Khu kinh tế tỉnh phê duyệt:\n\n4.1. Phương án PCTT và TKCN Khu kinh\r\n\ntế Vũng Áng.\n\n4.2. Phương án PCTT và TKCN Khu kinh\r\n\ntế Cầu Treo.\n\n4.3. Phương án đảm bảo an toàn Hệ thống\r\n\ncông trình cấp nước Vũng Áng trong mùa lũ.\n\n5. Lập, thẩm định trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt\n\n5.1. Phương án phòng ngừa, ứng phó với\r\n\nbão mạnh, siêu bão và nguy cơ nước dâng do bão: Văn phòng Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh tổng hợp các phương án của cấp huyện đã phê duyệt; xây dựng\r\n\nPhương án phòng ngừa, ứng phó với bão mạnh, siêu bão và nguy cơ nước dâng do\r\n\nbão phạm vi toàn tỉnh, trình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\r\n\nthẩm định, trình UBND tỉnh duyệt.\n\n5.2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì\r\n\nlập, tổ chức thẩm định Phương án cứu hộ, cứu nạn thiên tai, trình Cơ quan Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh duyệt.\n\n5.3. Công an tỉnh chủ trì lập, tổ chức\r\n\nthẩm định Phương án đảm bảo trật tự an toàn giao thông và an ninh trật tự xã hội\r\n\nvề phòng chống thiên tai, trình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh duyệt.\n\n6. Lập và thẩm định trình Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh phê duyệt:\n\n6.1. Phương án hộ đê La Giang\n\na) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Đức\r\n\nThọ lập Phương án PCLB hộ đê La Giang từ K0+00 - K15+600;\n\nb) Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN thị xã Hồng Lĩnh lập Phương án PCLB hộ đê La Giang từ K15+600 - K19+200;\n\nc) Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc Hà\r\n\nTĩnh lập Phương án PCLB bảo vệ các cống dưới đê thuộc phạm vi quản\r\n\nlý;\n\nd) Chi cục Thủy lợi lập Phương án bảo\r\n\nvệ các vị trí trọng điểm; tổng hợp phương án của Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN huyện Đức Thọ, thị xã Hồng Lĩnh và Công ty TNHH MTV Thủy lợi Bắc\r\n\nHà Tĩnh báo cáo Tiểu ban Kỹ thuật công trình thủy lợi thẩm\r\n\nđịnh, trình Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh phê duyệt.\n\n6.2. Phương án PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên\n\na) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Cẩm\r\n\nXuyên lập Phương án chi viện lực lượng, vật\r\n\ntư, phương tiện, hậu cần ứng cứu công trình Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên; đồng thời xây\r\n\ndựng phương án và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho Nhân dân\r\n\nvùng hạ du thuộc phạm vi quản lý và chủ động sơ tán dân cư đến nơi an toàn khi\r\n\nthiên tai xảy ra ác liệt;\n\nb) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Thạch\r\n\nHà lập Phương án chi viện lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu cần ứng cứu công\r\n\ntrình Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên; đồng thời xây dựng phương án và tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn cho Nhân dân vùng hạ du thuộc phạm vi quản lý và\r\n\nchủ động sơ tán dân cư đến nơi an toàn khi thiên tai xảy ra ác liệt;\n\nc) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN thành phố\r\n\nHà Tĩnh lập phương án chi viện lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu cần ứng cứu\r\n\ncông trình Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên; đồng thời xây dựng phương án và tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn cho Nhân dân vùng hạ du thuộc phạm vi quản lý và\r\n\nchủ động sơ tán dân cư đến nơi an toàn khi thiên tai xảy ra ác liệt;\n\nd) Công ty Cổ phần\r\n\nCấp nước Hà Tĩnh chủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN công trình thủy lợi Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên lập Phương án PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Bộc Nguyên;\n\ne) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên (Công ty TNHH MTV thủy\r\n\nlợi Nam Hà Tĩnh là cơ quan thường trực) chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Cẩm Xuyên. Thạch Hà, thành\r\n\nphố Hà Tĩnh và Công ty Cổ phần cấp nước Hà Tĩnh tổng hợp phương án của các đơn vị; xây dựng và hoàn thiện phương án PCTT\r\n\nvà TKCN cho hệ thống công trình thủy lợi Kẻ Gỗ và Bộc Nguyên, trình Tiểu ban Kỹ\r\n\nthuật công trình thủy lợi thẩm định, trình Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN tỉnh phê duyệt.\n\n6.3. Phương án PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Sông Rác - Kim Sơn và thượng Sông Trí\n\na) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Cẩm\r\n\nXuyên lập Phương án chi viện lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu\r\n\ncần ứng cứu công trình Sông Rác; đồng thời xây dựng phương án và tổ chức thực\r\n\nhiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho Nhân dân vùng hạ du thuộc phạm vi quản\r\n\nlý và chủ động sơ tán dân cư đến nơi an toàn khi thiên tai xảy ra ác liệt;\n\nb) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Kỳ\r\n\nAnh và thị xã Kỳ Anh lập Phương án chi viện lực lượng, vật tư, phương tiện, hậu\r\n\ncần ứng cứu công trình Sông Rác - Kim Sơn và thượng Sông Trí; đồng thời xây dựng\r\n\nphương án và tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an\r\n\ntoàn cho Nhân dân vùng hạ du thuộc phạm vi quản lý và chủ động sơ tán dân cư đến\r\n\nnơi an toàn khi thiên tai xảy ra ác liệt;\n\nc) Ban Chỉ huy PCTT và TKCN công\r\n\ntrình thủy lợi Sông Rác - Kim Sơn và thượng Sông Trí (Công ty TNHH MTV thủy lợi\r\n\nNam Hà Tĩnh là cơ quan thường trực) chủ trì, phối hợp Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\r\n\nhuyện Kỳ Anh, thị xã Kỳ Anh và huyện Cẩm Xuyên tổng hợp, xây dựng, hoàn thiện\r\n\nphương án PCTT và TKCN hệ thống công trình thủy lợi Sông Rác - Kim Sơn và thượng\r\n\nSông Trí, trình Tiểu ban Kỹ thuật công trình thủy lợi thẩm định, trình Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh phê duyệt.\n\n6.4. Phương án phòng, chống lũ lụt\r\n\ncho vùng hạ du thủy điện Hố Hô: Công ty Cổ phần Phát triển điện miền Bắc 1\r\n\nchủ trì phối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Hương Khê lập và trình Sở Công thương thẩm định\r\n\n(sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Hương Khê).\n\n6.5. Phương án phòng, chống lũ lụt\r\n\ncho vùng hạ du thủy điện Hương Sơn: Công ty Cổ phần Thủy điện Hương Sơn chủ trì\r\n\nphối hợp với Ban Chỉ huy PCTT và TKCN huyện Hương Sơn lập\r\n\nvà trình Sở Công thương thẩm định (sau khi có ý kiến chấp thuận của Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN huyện Hương Sơn).\n\n6.6. Phương án sơ tán dân khu vực có\r\n\nnguy cơ lũ quét, ngập lụt lưu vực sông, hạ du hồ chứa, sạt lở đất (của 13 huyện,\r\n\nthị xã, thành phố): Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh tổng hợp\r\n\nphương án của các địa phương, báo cáo Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh để phục vụ\r\n\nchỉ đạo và điều hành.\n\n7. Phương án của các Tiểu ban\n\nCác ngành, các đơn vị có liên quan chủ trì lập phương án PCTT và TKCN thuộc ngành trình Cơ quan\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh xem xét, góp ý; tiếp thu ý kiến của\r\n\nCơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, hoàn thiện và trình Trưởng\r\n\nTiểu ban PCTT và TKCN theo các lĩnh vực phê duyệt để tổ chức thực hiện, gồm:\n\n7.1. Chi cục Thủy sản (Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thị xã ven biển lập Phương án đảm bảo an toàn người và tàu\r\n\ncá hoạt động thủy sản;\n\n7.2. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì lập Phương án đảm bảo thông tin, tuyên truyền;\n\n7.3. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh chủ\r\n\ntrì lập Phương án cảnh báo, dự báo khí tượng, thủy văn;\n\n7.4. Sở Giao thông Vận tải chủ trì lập\r\n\nPhương án đảm bảo an toàn giao thông và phương tiện;\n\n7.5. Chi cục Thủy lợi (Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn) chủ trì lập Phương án đảm bảo an toàn công trình thủy\r\n\nlợi, phòng chống hạn hán, xâm nhập mặn;\n\n7.6. Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\nvật chủ trì, phối hợp với Chi cục Chăn nuôi và Thú y (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) lập Phương án phòng chống\r\n\nrét đậm, rét hại cho cây trồng, vật nuôi;\n\n7.7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì lập Phương án báo tin động đất, cảnh báo sóng thần;\n\n7.8. Sở Công Thương chủ trì lập Phương án đảm bảo hậu cần.\n\n8. Lập và thẩm định trình Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN Khu kinh tế tỉnh phê duyệt:\n\n8.1. Phương án PCTT và TKCN Khu kinh\r\n\ntế Vũng Áng do Khu kinh tế tỉnh lập và tổ chức thẩm định, trình duyệt;\n\n8.2. Phương án PCTT và TKCN Khu kinh tế cầu Treo do Khu kinh tế tỉnh lập và tổ chức thẩm định,\r\n\ntrình duyệt;\n\n8.3. Phương án đảm bảo an toàn hệ thống\r\n\ncông trình Dự án cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng và vùng\r\n\nhạ du trong mùa lũ do Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng lập, trình\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh thẩm định, phê duyệt.\n\nĐiều 11. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện và các cơ\r\n\nquan lập, thẩm định; phê duyệt phương án PCTT và TKCN hàng năm\n\n1. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện phê duyệt\n\na) Phương án tổng hợp PCTT và TKCN\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, bao gồm: Phương án huy động lực lượng ứng cứu và TKCN\r\n\ntrên địa bàn; Phương án đảm bảo an toàn giao thông và phương tiện; Phương án hộ\r\n\nđê đảm bảo an toàn các tuyến đê cấp IV, cấp V và công trình trên đê; Phương án\r\n\nsơ tán dân các khu vực xung yếu ven biển và cửa sông, lũ\r\n\nquét, ngập lụt lưu vực sông, ngập lụt nội đồng và hạ du\r\n\ncác hồ chứa, khu vực có nguy cơ sạt lở đất...; Phương án đảm\r\n\nbảo an ninh - trật tự xã hội;\n\nb) Phương án đảm bảo an toàn cho người\r\n\nvà tàu cá hoạt động thủy sản;\n\nc) Phương án phòng ngừa, ứng phó với\r\n\nbão mạnh, siêu bão và nguy cơ nước biển dâng do bão;\n\nd) Phương án bảo vệ, đảm bảo an toàn\r\n\ncho công trình thủy lợi được phân cấp quản lý.\n\n2. Lập và thẩm định Phương án trình\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện phê duyệt:\n\na) Tổ chức, doanh nghiệp, HTX dùng nước,\r\n\ncá nhân trực tiếp quản lý, bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi tại Điểm d\r\n\nKhoản 1 Điều này, có trách nhiệm lập phương án PCTT và TKCN công trình thủy lợi\r\n\nthông qua phòng chuyên môn của cấp huyện thẩm định, trình Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp huyện phê duyệt. Trường hợp xét thấy các tổ chức, cá nhân quản lý, bảo\r\n\nvệ và khai thác công trình không đủ năng lực lập thì Chủ tịch UBND cấp huyện giao các phòng, ban chuyên môn của cấp huyện lập, Văn phòng Ban\r\n\nChỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện thẩm định, trình Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp\r\n\nhuyện phê duyệt, tổ chức thực hiện.\n\nb) Các phương án còn lại của Khoản 1\r\n\nĐiều này, Chủ tịch UBND cấp huyện giao các bộ phận chuyên môn liên quan lập,\r\n\nVăn phòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện thẩm định, trình Ban Chỉ huy PCTT\r\n\nvà TKCN cấp huyện phê duyệt, tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 12. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã và các cơ quan\r\n\nlập, thẩm định; phê duyệt phương án PCTT và TKCN hàng năm\n\n1. Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN cấp xã phê duyệt và tổ chức thực hiện\n\na) Phương án tổng hợp PCTT và TKCN\r\n\ntrên địa bàn cấp xã, bao gồm: Công tác tổ chức phân công chỉ huy, điều hành, phối\r\n\nhợp trong PCTT và TKCN; Phương án huy động lực lượng ứng cứu và TKCN trên địa\r\n\nbàn xã; Phương án đảm bảo an ninh trật tự, giao thông, thông tin liên lạc;\r\n\nPhương án hộ đê đảm bảo an toàn các tuyến đê cấp IV, cấp V và các cống tiêu\r\n\nthoát lũ trên địa bàn; Phương án sơ tán dân, bảo vệ người, tài sản, bảo vệ sản\r\n\nxuất; kế hoạch dự trữ vật tư, phương tiện, trang thiết bị, lương thực và nhu yếu\r\n\nphẩm thiết yếu theo phương châm “4 tại chỗ”;\n\nb) Phương án đảm bảo an toàn cho người\r\n\nvà tàu cá hoạt động thủy sản;\n\nc) Phương án phòng ngừa, ứng phó với\r\n\nbão mạnh, siêu bão và nguy cơ nước biển dâng do bão.\n\nd) Phương án an toàn cho từng hồ chứa\r\n\ncó dung tích từ 01 triệu m3 nước trở xuống hoặc hồ chứa có chiều cao\r\n\nđập dưới 12m.\n\n2. Lập và thẩm định Phương án trình\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã phê duyệt:\n\na) Tổ chức, doanh nghiệp, HTX dùng nước,\r\n\ncá nhân trực tiếp quản lý, bảo vệ và khai thác công trình thủy lợi tại Điểm d\r\n\nKhoản 1 Điều này, có trách nhiệm lập phương án PCTT và TKCN công trình thủy lợi\r\n\nthông qua chức danh chuyên môn của cấp xã thẩm định, trình Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN cấp xã phê duyệt. Trường hợp xét thấy các tổ chức, cá nhân quản lý, bảo vệ\r\n\nvà khai thác công trình không đủ năng lực lập thì Chủ tịch UBND cấp xã giao cho\r\n\nchức danh chuyên môn của cấp xã lập, tổ chức thẩm định trình Ban Chỉ huy PCTT\r\n\nvà TKCN cấp xã phê duyệt, tổ chức triển khai thực hiện.\n\nb) Các phương án còn lại của Khoản 1\r\n\nĐiều này, Chủ tịch UBND cấp xã giao các chức danh liên quan của xã lập và tổ chức\r\n\nthẩm định trình Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã phê duyệt.\n\nĐiều 13. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các sở, ban, ngành,\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp (Công ty TNHH MTV thủy lợi Bắc và Nam Hà Tĩnh) có\r\n\ntrách nhiệm lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án PCTT và TKCN thuộc phạm\r\n\nvi nhiệm vụ được giao và phương án bảo vệ các công trình PCTT trong mùa lũ (cống\r\n\ntiêu thoát lũ Đò Điệm, Thạch Hà; cống Đá Bạc, Nghi Xuân; cống sông Cụt, thành\r\n\nphố Hà Tĩnh...) có khả năng bị rủi ro khi thiên tai xảy ra do đơn vị mình quản\r\n\nlý mà chưa có trong phân cấp tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 14. Các phương án PCTT và TKCN phân cấp tại Điều 9,\r\n\nĐiều 10, Điều 11 và Điều 12 của Quy định này phải được lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt chậm nhất phải xong trước ngày 30/5 hàng năm.\n\nĐiều 15. Thực hiện Điều 19 Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nquy định về: “Bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với đầu tư xây dựng mới\r\n\nhoặc nâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật”;\r\n\ngiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các Sở xây dựng\r\n\nchuyên ngành tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy định thực hiện điều này.\n\nĐiều 16. Phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp\r\n\ntrong ứng phó rủi ro thiên tai\n\nRủi ro thiên tai được phân thành 05 cấp\r\n\ntăng dần về mức độ rủi ro, bao gồm: Cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và cấp\r\n\nđộ 5 (tình trạng khẩn cấp về thiên tai) và được thực hiện theo Điều 6 Nghị định\r\n\nsố 66/2014/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nĐiều 17. Trách nhiệm quản lý nhà nước của UBND tỉnh và\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nThống nhất quản\r\n\nlý nhà nước về phòng, chống thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Là Cơ quan Thường trực của Ban Chỉ\r\n\nhuy PCTT và TKCN tỉnh, có trách nhiệm tham mưu, đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN tỉnh trong công tác tổ chức chỉ huy, điều hành và thực hiện các biện\r\n\npháp phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nb) Chủ trì xây dựng Kế hoạch phòng,\r\n\nchống thiên tai cấp tỉnh (theo Điều 15 Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai) trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nc) Tổ chức phổ biến, tuyên truyền\r\n\npháp luật phòng, chống thiên tai; nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi\r\n\nro thiên tai dựa vào cộng đồng; chỉ đạo, hướng dẫn địa phương cấp huyện, chủ đập\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nphòng chống thiên tai.\n\nd) Chủ trì phối hợp với các Sở xây dựng\r\n\nchuyên ngành liên quan thẩm định nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong hồ sơ dự án xây dựng mới hoặc nâng cấp khu đô thị, địa\r\n\nđiểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi phê duyệt dự án\r\n\nđầu tư thuộc thẩm quyền UBND tỉnh (theo Điều 19 Luật Phòng, chống thiên tai).\n\ne) Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sản\r\n\nxuất nông nghiệp theo hướng cơ cấu lại mùa vụ theo hướng né tránh, thích nghi với\r\n\nvới biến đổi khí hậu để hạn chế thiệt hại do thiên tai và đảm bảo phát triển bền\r\n\nvững; tổ chức bảo vệ, phục hồi và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn và vùng cửa\r\n\nsông, ven biển; rừng ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê điều.\n\nf) Quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng, tu bổ, bảo vệ công trình phòng, chống thiên tai theo sự phân công\r\n\ncủa UBND tỉnh, bao gồm công trình đê điều, hồ đập, chống\r\n\núng, chống hạn, chống sạt lở, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền và công\r\n\ntrình khác phục vụ phòng, chống thiên tai.\n\ng) Trước mùa mưa, lũ, bão hàng năm phải\r\n\ncủng cố kiện toàn Tiểu ban Kỹ thuật công trình thủy lợi; Tiểu ban Phòng chống rét đậm, rét hại cho cây trồng, vật nuôi; Tiểu ban An toàn nghề cá;\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc tham mưu lập phương án PCTT và TKCN của các Tiểu\r\n\nban trình duyệt để tổ chức thực hiện. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các địa\r\n\nphương, doanh nghiệp thủy nông, các đơn vị liên quan đánh giá thực trạng các\r\n\ncông trình đê điều, hồ đập trước mùa bão, lũ; tăng cường quản lý chất lượng, đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công các công trình phòng, chống lụt bão vượt lũ và các biện\r\n\npháp đảm bảo an toàn công trình trong mùa lũ.\n\nh) Tổ chức nghiên cứu, chuyển giao, ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học, công nghệ và hợp tác quốc tế trong\r\n\nphòng, chống thiên tai; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm\r\n\ncông tác phòng, chống thiên tai; tổ chức thống kê, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động quản lý nhà nước về phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\ni) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh tham mưu UBND tỉnh ban hành và chỉ đạo thực hiện\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền về công tác dự báo, cảnh báo và truyền\r\n\ntin thiên tai; tham mưu UBND tỉnh đề xuất Bộ Tài nguyên và Môi trường lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch xây dựng mới hoặc củng cố, nâng cấp các Trạm\r\n\nkhí tượng, thủy văn, hải văn trên địa bàn tỉnh để nâng cao\r\n\nnăng lực dự báo, cảnh báo thiên tai.\n\nb) Tăng cường quản lý quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai xây dựng mới hoặc\r\n\nnâng cấp khu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng kỹ thuật không\r\n\ngây cản trở, ách tắc dòng chảy khi mưa, lũ xảy ra; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cấp\r\n\nhuyện xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc\r\n\nsử dụng đất liên quan đến công trình phòng, chống thiên tai; chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp khai thác khoáng sản\r\n\nthuộc lĩnh vực quản lý thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\nc) Là cơ quan thường trực Tiểu ban\r\n\nBáo tin động đất và cảnh báo sóng thần; trước mùa mưa, lũ, bão phải tổ chức củng\r\n\ncố, kiện toàn bộ máy của Tiểu ban trình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh quyết định.\n\nd) Tổ chức chế độ thường trực theo\r\n\nquy định, nắm chắc diễn biến thiên tai, chủ động huy động nguồn lực của ngành triển khai các biện pháp khẩn cấp để\r\n\nphòng ngừa, ứng phó và khắc phục sự cố về môi trường do sạt lở đất, thiên tai,\r\n\nbão, lũ và động đất, sóng thần gây ra; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN và UBND tỉnh.\n\ne) Phối hợp với Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn tỉnh tổ chức chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác quốc\r\n\ntế trong dự báo, cảnh báo thiên tai; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho người\r\n\nlàm công tác dự báo, cảnh báo thiên tai; tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến kiến thức, kinh nghiệm và pháp luật về dự báo, cảnh báo thiên tai.\n\nf) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n4. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phối hợp các lực lượng\r\n\ntrong quân đội với Công an tỉnh và các địa phương cấp huyện trong phòng, chống thiên tai.\n\nb) Lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo\r\n\nthực hiện các phương án phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai; Quân đội nhân dân, Công an nhân dân là lực\r\n\nlượng nòng cốt trong công tác phòng, chống, thiên tai.\n\nc) Là Cơ quan Thường trực Tiểu ban Lực\r\n\nlượng ứng cứu và tìm kiếm cứu nạn; hàng năm trước mùa mưa, lũ có nhiệm vụ tổ\r\n\nchức củng cố, kiện toàn bộ máy của Tiểu ban\r\n\ntrình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh xem xét, trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định; duy trì chế độ trực ban theo quy định để kịp\r\n\nthời nắm bắt diễn biến thiên tai, chủ\r\n\nđộng tham mưu cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và UBND tỉnh quyết định các biện\r\n\npháp ứng phó, tìm kiếm cứu nạn khi thiên tai xảy ra; tham\r\n\nmưu UBND tỉnh đề xuất cơ quan quân sự cấp trên chi viện lực lượng, phương tiện\r\n\nvà các nguồn lực hỗ trợ địa phương khi cần thiết.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh xây dựng và\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt phương án bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết\r\n\nbị, vật tư sẵn sàng sơ tán người, phương tiện, tài sản; ứng cứu hộ đê, hộ đập;\r\n\ntìm kiếm cứu nạn và xử lý các tình huống khẩn cấp trong thiên tai.\n\ne) Trước mùa bão, lũ hàng năm chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị trong lực lượng và các ngành, cấp huyện tổ chức kiểm kê, thống kê, đánh giá chất lượng trang thiết bị, phương tiện TKCN và tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; thực hiện duy tu, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa trang thiết bị; huấn luyện lực lượng, diễn tập sẵn sàng thực hiện nhiệm\r\n\nvụ; tham mưu đề xuất UBND tỉnh, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn mua sắm trang\r\n\nbị các phương tiện TKCN.\n\nf) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n5. Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh\n\na) Triển khai thực hiện nghiêm túc\r\n\nQuyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn\r\n\ntrên biển và trong vùng nước cảng biển; tuyên truyền vận động Nhân dân chấp\r\n\nhành nghiêm các quy định về công tác PCTT và TKCN thuộc thẩm quyền.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và trình Bộ Tư lệnh Biên phòng phê\r\n\nduyệt phương án bố trí lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, vật tư sẵn sàng\r\n\nsơ tán người, phương tiện, tài sản; cứu hộ và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn; xử lý các tình huống khẩn cấp trong thiên tai và khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai và đảm bảo an toàn giao thông, an ninh, trật tự xã hội\r\n\nkhu vực vùng biển và biên giới đất liền và đặc biệt là khu\r\n\nvực Cửa khẩu Quốc tế cầu Treo, khu vực cảng biển Vũng Áng và Sơn Dương; duy trì\r\n\nchế độ trực ban theo quy định, kịp thời nắm bắt diễn biến thiên tai, chủ động\r\n\ntham mưu cho Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và UBND tỉnh quyết định các biện pháp ứng phó,\r\n\ntìm kiếm cứu nạn khi thiên tai xảy ra.\n\nc) Tổ chức thông\r\n\nbáo, báo động khi có thiên tai trên biển, quản lý tàu thuyền ra khơi tuân thủ\r\n\ncác quy định an toàn hoạt động nghề cá trên biển, thực hiện các biện pháp không\r\n\ncho tàu thuyền ra khơi khi có lệnh cấm biển. Phối hợp với Tiểu ban An toàn nghề\r\n\ncá và chính quyền địa phương huyện, xã kêu gọi và hướng dẫn ngư dân, tàu thuyền\r\n\nvào nơi tránh trú an toàn; chủ động triển khai các biện pháp tìm kiếm cứu nạn\r\n\nngười và tàu thuyền bị nạn trên vùng biển Hà Tĩnh, trường hợp vượt quá khả\r\n\nnăng, kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh đề nghị Ủy ban\r\n\nQuốc gia TKCN hỗ trợ công tác TKCN.\n\nd) Phối hợp với\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh tham gia công tác PCTT và TKCN của tỉnh;\r\n\nchủ động tham mưu cho cấp ủy, chính quyền các xã, các huyện, thị xã biên giới,\r\n\nven biển triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc\r\n\nphục hậu quả do thiên tai gây ra.\n\n6. Công an tỉnh\n\na) Tổ chức tuyên\r\n\ntuyền, phổ biến, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề bảo vệ công trình trọng điểm; đảm\r\n\nbảo an ninh, trật tự an toàn xã hội; trật tự an toàn giao thông trong phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\nb) Hàng năm phải tổ chức xây dựng, tổ\r\n\nchức thẩm định, trình Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh xem\r\n\nxét, trình UBND trình phê duyệt Phương án đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội; trật tự an toàn giao thông trong phòng, chống\r\n\nthiên tai; chủ động triển khai phương án đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh lộ trọng điểm và kế\r\n\nhoạch bảo vệ các công trình trọng điểm PCTT; không để kẻ địch, phần tử xấu lợi\r\n\ndụng khi xảy ra thiên tai để phá hoại.\n\nc) Chuẩn bị sẵn sàng lực lượng,\r\n\nphương tiện, thiết bị chủ động triển khai và phối hợp với lực lượng Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh tham gia sơ tán dân cư, cứu hộ, cứu nạn và\r\n\nkhắc phục hậu quả do thiên tai.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm thông tin,\r\n\nliên lạc trong phòng, chống thiên tai; lập quy hoạch, kế hoạch và chỉ đạo thực\r\n\nhiện việc bảo đảm an toàn, thông suốt cho mạng thông tin chung.\n\nb) Là cơ quan thường trực Tiểu ban bảo\r\n\nđảm thông tin, tuyên truyền; trước mùa bão, lũ hàng năm phải tổ chức củng cố kiện\r\n\ntoàn bộ máy Tiểu ban; xây dựng, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án đảm bảo thông tin liên lạc, bao gồm cả phương án\r\n\ndự phòng trang thiết bị thông tin chuyên dùng phục vụ phòng, chống thiên tai\r\n\ntrong mọi tình huống.\n\nc) Chỉ đạo các\r\n\ncơ quan thông tin đại chúng thực hiện việc thông tin, truyền thông về phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\n8. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông trong phòng, chống thiên tai; lập quy hoạch, kế hoạch và kiểm soát thực hiện\r\n\nphát triển giao thông vận tải phù hợp với yêu cầu phòng, chống thiên tai và\r\n\ntiêu thoát lũ.\n\nb) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông. Hàng năm, tổ chức các lớp học bồi dưỡng kiến thức\r\n\npháp luật cho người điều khiển phương tiện giao thông thủy nội địa; tổ chức kiểm\r\n\ntra đảm bảo an toàn cho người và phương tiện hoạt động tại các bến đò qua sông, các hồ chứa, đường thủy nội địa; tổ chức, mở lớp đào tạo thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên cho ngư dân.\n\nc) Thống kê, nắm chắc các phương tiện\r\n\ngiao thông đường thủy, đường bộ, trang thiết bị máy móc xây dựng đăng ký, đăng\r\n\nkiểm của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh, cấp huyện\r\n\nđể tham mưu cho UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp huy động phương\r\n\ntiện ứng cứu; chỉ đạo, kiểm tra, rà soát chỉ tiêu phương\r\n\ntiện UBND tỉnh giao cho các cấp, các ngành chuẩn bị ứng phó với thiên tai hàng\r\n\nnăm.\n\nd) Trước mùa bão, lũ tổ chức củng cố\r\n\nkiện toàn Tiểu ban Bảo đảm giao thông - phương tiện; xây dựng,\r\n\nthẩm định và phê duyệt phương án đảm bảo giao thông - phương tiện trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh; chủ động triển khai công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai thuộc lĩnh vực quản lý. Chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật tư phối\r\n\nhợp với các lực lượng đảm bảo giao thông của Trung ương trên địa bàn sẵn sàng ứng\r\n\ncứu khẩn cấp trong thiên tai sơ tán dân cư, sự cố trên các tuyến Quốc lộ, Tỉnh\r\n\nlộ, đường sắt Bắc - Nam và tuyến giao thông khác trên địa\r\n\nbàn.\n\ne) Tham gia phối hợp tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn trên sông, trên biển và trên các luồng tuyến\r\n\nhàng hải trên biển thuộc địa phận tỉnh Hà Tĩnh.\n\n9. Sở Công Thương\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về bảo đảm an toàn cho công trình và vùng hạ du hồ chứa thủy điện trong phòng, chống thiên tai.\n\nb) Là Cơ quan Thường trực Tiểu ban hậu\r\n\ncần, trước mùa bão, lũ phải tổ chức củng cố, kiện toàn Tiểu\r\n\nban; xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án đảm bảo hậu cần phục vụ công\r\n\ntác PCTT và TKCN trên địa bàn tỉnh; chủ động làm việc với Cục dự trữ Quốc gia\r\n\nkhu vực Nghệ Tĩnh, các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng thiết yếu lương thực, mì tôm, chất đốt trên địa bàn tỉnh và khu vực để sẵn sàng huy động\r\n\nứng cứu cho Nhân dân khi thiên tai xảy ra ác liệt.\n\nc) Trước mùa bão, lũ hàng năm tổ chức\r\n\nkiểm tra, đánh giá hiện trạng các công trình hồ chứa thủy điện và phương án\r\n\nPCTT của các nhà máy thủy điện trên địa bàn; chỉ đạo nhà\r\n\nmáy tuân thủ quy trình vận hành đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\nd) Chỉ đạo Công ty Điện lực Hà Tĩnh\r\n\nvà các tổ chức quản lý, kinh doanh điện trên địa bàn tỉnh\r\n\nđảm bảo nguồn điện cung cấp cho các hộ tiêu dùng ưu tiên theo quyết định của\r\n\nUBND tỉnh và đặc biệt đảm bảo điện phục vụ công tác PCTT và TKCN tại các cơ quan\r\n\nchỉ đạo, chỉ huy, cảnh báo, dự báo, thông tin liên lạc, các hệ thống thủy lợi vận\r\n\nhành điều tiết hồ chứa, cống tiêu thoát lũ bằng điện.\n\ne) Tăng cường các biện pháp quản lý\r\n\nthị trường, đặc biệt là lương thực, nhu yếu phẩm, vật liệu xây dựng..., nhằm ổn\r\n\nđịnh thị trường, tránh để xảy ra tình trạng tư thương ép giá gây khó khăn cho đời\r\n\nsống Nhân dân vùng bị thiên tai; kiên quyết xử lý các hành\r\n\nvi đầu cơ, nâng giá, lũng đoạn thị trường.\n\nf) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\ng) Chỉ đạo Công ty Cổ phần Thủy điện\r\n\nHương Sơn, Công ty Cổ phần Phát triển điện miền Bắc I\r\n\nlập phương án phòng, chống lũ lụt cho vùng hạ\r\n\ndu, tổ chức thẩm định trình Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh phê duyệt.\n\n10. Sở Xây dựng\n\na) Tổ chức tuyên\r\n\ntuyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm an toàn cho công trình xây dựng\r\n\ntrong phòng, chống thiên tai.\n\nb) Kiểm soát quy hoạch và xây dựng\r\n\nkhu đô thị, điểm dân cư nông thôn và công trình hạ tầng xây dựng chuyên ngành bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai và tiêu thoát lũ; hướng dẫn các địa phương,\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình,\r\n\nthích nghi và giảm nhẹ thiệt hại khi bão, lũ xảy ra, giảm thiểu tác động ảnh hưởng của động đất, sóng thần và siêu bão.\n\nc) Trước mùa bão, lũ hàng năm, chủ\r\n\ntrì và phối hợp với các sở, ngành, địa phương kiểm tra các\r\n\ncông trình xây dựng đang thi công dang dở, công trình xuống\r\n\ncấp, để chỉ đạo xử lý, tránh để thiệt\r\n\nhại khi thiên tai xảy ra. Hướng dẫn các biện pháp neo giằng nhà cửa, kho tàng,\r\n\ntrường học, công sở... để phòng, chống bão; chủ trì phối hợp với các địa phương\r\n\ncấp huyện thống kê, đánh chất lượng các công trình xây dựng\r\n\nkhách sạn, trường học... trên địa bàn các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã để phục vụ sơ tán dân khi xảy ra bão mạnh, siêu bão\r\n\nvà nguy cơ nước dâng do bão; chỉ đạo và kiểm tra các chủ đầu\r\n\ntư, các đơn vị trực tiếp quản lý các công trình ngầm chuẩn bị và chủ động\r\n\nphương án đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình khi thiên tai xảy ra.\n\n11. Sở Tài chính\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tài chính trong phòng, chống thiên tai; chính\r\n\nsách bảo hiểm rủi ro thiên tai; kịp thời tham mưu UBND tỉnh ban hành quy định về\r\n\nchế độ, chính sách quản lý, sử dụng tiền, hàng cứu trợ trong phòng, chống thiên\r\n\ntai.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nbố trí dự toán ngân sách hàng năm để chi cho nhiệm vụ PCTT\r\n\nvà TKCN; duy tu, quản lý, bảo vệ đê điều và công trình PCTT và kinh phí hoạt động của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh; hướng dẫn việc quản lý, sử\r\n\ndụng, thanh quyết toán kinh phí về phòng, chống thiên tai, tiền, hàng cứu trợ và quỹ phòng, chống thiên tai.\n\nc) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n12. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về lồng ghép nội dung phòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh. Tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành quy định đặc thù về khắc phục sửa chữa khẩn cấp các công trình bị hư hỏng\r\n\ndo hậu quả thiên tai gây ra.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí vốn đầu tư xây\r\n\ndựng, nâng cấp, tu bổ công trình đê điều, hồ đập và các\r\n\ncông trình phòng, chống thiên tai.\n\n13. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lồng ghép\r\n\nkiến thức phòng, chống thiên tai vào chương trình các cấp học.\n\nb) Chỉ đạo và hướng dẫn lập quy hoạch\r\n\nxây dựng các trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo kết hợp\r\n\nphòng, chống thiên tai phù hợp với với đặc điểm thiên tai của từng vùng, địa\r\n\nphương để đảm bảo an toàn cho người và công trình.\n\nc) Chủ động triển khai các biện pháp\r\n\nphòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo\r\n\nlĩnh vực quản lý; chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện theo dõi và nắm\r\n\nchắc diễn biến mưa, lũ trên địa bàn để kịp thời tham mưu cho Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã quyết định cho học sinh nghỉ học để đảm bảo an toàn khi diễn biến thiên tai xảy ra phức tạp.\n\nd) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n14. Sở Y tế\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về y tế\r\n\ntrong phòng, chống thiên tai.\n\nb) Dự trữ thuốc, hóa chất, trang thiết\r\n\nbị y tế; tổ chức các đội cấp cứu lưu động ở tuyến tỉnh, huyện và chủ động huy động\r\n\nnguồn lực của ngành chăm sóc sức khỏe Nhân dân, cấp cứu người bị nạn và xử lý vệ\r\n\nsinh môi trường, nước sinh hoạt, phòng, chống dịch bệnh trước, trong và sau khi\r\n\nthiên tai xảy ra.\n\nc) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho\r\n\ncán bộ y tế và cộng đồng về kỹ thuật cấp cứu thông thường,\r\n\nbiện pháp vệ sinh môi trường và phòng trừ dịch bệnh ở cơ sở.\n\n15. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\na) Tổ chức tuyên tuyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cứu trợ xã\r\n\nhội trong khắc phục hậu quả thiên tai.\n\nb) Theo dõi chặt chẽ tình hình diễn\r\n\nbiến thiên tai và tình hình thiệt hại, nhu cầu cứu trợ;\r\n\ntham mưu đề xuất UBND tỉnh, Trung ương hỗ trợ nguồn lực sớm\r\n\nổn định đời sống Nhân dân vùng bị thiên tai; hướng dẫn việc lồng ghép giới\r\n\ntrong các hoạt động phòng, chống thiên tai.\n\nc) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về phòng, chống thiên tai theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n16. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nphòng, chống thiên tai theo thẩm quyền.\n\nb) Kiểm soát xây dựng mới hoặc nâng cấp\r\n\nkhu đô thị, dự án đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật phải bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai và thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu.\n\nc) Lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện phương án PCTT và TKCN theo phân cấp; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cấp, các cơ quan, doanh nghiệp đóng trong\r\n\nđịa bàn triển khai các biện pháp phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai thuộc phạm vi quản lý.\n\n17. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với sở, ngành và UBND cấp huyện định kỳ kiểm tra, rà soát, tham mưu cấp thẩm\r\n\nquyền tuyển dụng bố trí biên chế chính thức (chuyên trách)\r\n\nhoặc biên chế kiêm nhiệm, hợp đồng có chuyên môn phù hợp tại các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó nhiệm vụ thường trực và trực tiếp làm công tác phòng, chống thiên tai.\n\n18. Trách nhiệm các sở, ban, ngành\r\n\nkhác\n\nTheo chức năng nhiệm vụ được giao có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và tổ chức thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý; chuẩn bị lực lượng, phương tiện\r\n\nsẵn sàng thực hiện nhiệm vụ theo điều động của UBND tỉnh và Ban Chỉ huy PCTT và\r\n\nTKCN tỉnh.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai được quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n43 Luật Phòng chống thiên tai.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai được quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\n43 Luật Phòng chống thiên tai.\n\nĐiều 19. Báo Hà Tĩnh, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh và\r\n\ncác cơ quan báo chí thuộc tỉnh\n\na) Phối hợp với\r\n\ncác sở chuyên ngành xây dựng chương trình, kế hoạch để thường xuyên tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật; phổ biến kiến thức, kinh nghiệm cho Nhân dân về phòng,\r\n\ntránh, giảm nhẹ, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.\n\nb) Tăng cường thực hiện công tác truyền\r\n\ntin, thông báo chính xác, kịp thời các thông tin dự báo, cảnh báo về thời tiết, thiên tai; các chủ trương, mệnh lệnh, chỉ thị về\r\n\nphòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai của\r\n\nTrung ương, tỉnh và của các cấp, các ngành; kịp thời phát hiện, biểu dương nhân\r\n\ntố điển hình làm tốt công tác PCTT và TKCN; phê bình, nhắc nhở những tổ chức,\r\n\ncá nhân chưa làm tốt.\n\nĐiều 20. Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh\n\n1. Phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các ngành, địa phương thực hiện các\r\n\nquy phạm pháp luật về dự báo, cảnh báo thiên tai.\n\n2. Tham mưu cho cơ quan quản lý\r\n\nchuyên ngành cấp trên và UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCLB và TKCN tỉnh lĩnh vực quy\r\n\nhoạch, kế hoạch về công tác dự báo, cảnh báo thiên tai trên địa bàn tỉnh; phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên\r\n\nquan tham gia tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về dự báo, khí\r\n\ntượng thủy văn cho cán bộ, chuyên viên làm công tác phòng,\r\n\nchống lụt, bão, giảm nhẹ thiên tai, tìm kiếm cứu nạn tại các sở, ngành, các địa\r\n\nphương cấp huyện.\n\n3. Tổ chức trực ban PCTT theo quy định;\r\n\nhàng năm củng cố, kiện toàn tổ chức Tiểu ban Cảnh báo, dự\r\n\nbáo khí tượng, thủy văn; xây dựng, thẩm định và phê duyệt phương án dự báo, cảnh\r\n\nbáo thiên tai; cập nhật nhanh, chính xác các số liệu khí\r\n\ntượng, thủy văn tại các trạm đo trên lưu vực báo cáo kịp\r\n\nthời về Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\r\n\nvà cơ quan liên quan phục vụ công tác chỉ đạo, chỉ huy, điều\r\n\nhành phòng, chống thiên tai.\n\nĐiều 21. Cảng vụ Hàng hải Hà Tĩnh\n\nHàng năm xây dựng kế hoạch PCTT và\r\n\nTKCN thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị doanh nghiệp hàng hải trong công tác phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai tại vùng nước cảng biển; tổ chức huy động tàu thuyền trong khu vực tham gia\r\n\nứng cứu, cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra các sự cố trên biển;\r\n\nyêu cầu thuyền trưởng, chủ tàu có biện pháp thích hợp để đảm\r\n\nbảo an toàn cho thuyền viên, hành khách, tàu thuyền và hàng hóa; khuyến cáo đối\r\n\nvới tàu thuyền có kế hoạch hành trình không đi vào vùng nguy hiểm của bão, áp\r\n\nthấp nhiệt đới. Thực hiện chế độ báo cáo kịp thời về UBND tỉnh, Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.\n\nĐiều 22. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể, tổ\r\n\nchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị, cá nhân liên quan\n\n1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các Đoàn thể\n\na) Tham gia tổ chức tuyên truyền pháp\r\n\nluật, phổ biến kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng lực cộng đồng phòng ngừa,\r\n\nứng phó với thiên tai; tổ chức các đội thanh niên tình nguyện, xung kích ứng cứu\r\n\ncông trình, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả. Đồng thời chỉ đạo các thành viên của Mặt trận thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về\r\n\nvận động, tiếp nhận, phân phối và sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện hỗ trợ\r\n\nNhân dân khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã tổ chức giám sát thực hiện pháp luật về phòng, chống\r\n\nthiên tai; thực hiện vai trò giám sát của cộng đồng trong đầu tư xây dựng cơ bản ở cơ sở theo chủ trương của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương\r\n\nvà UBND tỉnh.\n\n2. Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh\r\n\ntế, tổ chức xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và mọi công dân phải chủ\r\n\nđộng và tích cực thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó, tìm kiếm cứu nạn và khắc phục hậu quả thiên tai theo phạm vi quản lý; đồng\r\n\nthời phải chuẩn bị sẵn sàng lực lượng, phương tiện, vật tư để chủ động tham gia\r\n\nứng cứu khi có lệnh của UBND và Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp.\n\nChương V \n\nCHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nĐiều 23. Chế độ thông tin, báo cáo trong chỉ đạo, triển\r\n\nkhai đối phó với thiên tai của cấp tỉnh báo cáo về Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 46/2014/QĐ-TTg ngày 15/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về dự\r\n\nbáo, cảnh báo và truyền tin thiên tai và Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo,\r\n\nhọp chỉ đạo, triển khai ứng phó với lũ, bão ban hành tại Quyết định số\r\n\n31/QĐ-PCLBTW ngày 24/02/2012 của Bộ trưởng - Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng chống thiên tai.\n\nĐiều 24. Chế độ thông tin, báo cáo từ Ban Chỉ huy PCTT\r\n\nvà TKCN cấp huyện và các sở, ban, ngành về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n1. Báo cáo khẩn cấp\n\nĐược tính từ thời điểm 24 giờ trước\r\n\nvà sau khi bão đổ bộ vào đất liền; thông báo lũ khẩn cấp; lũ quét; sạt lở đất\r\n\nvà các sự cố nghiêm trọng khác.\n\nThời lượng báo cáo: Báo cáo của Văn\r\n\nphòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện 02 giờ một lần;\r\n\nbáo cáo của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện 02 lần một ngày.\n\n2. Báo cáo nhanh hàng ngày\n\nLà các báo cáo được thực hiện hàng\r\n\nngày về diễn biến tình hình thiên tai\r\n\nxảy ra trên địa bàn.\n\nThời lượng báo\r\n\ncáo: Báo cáo của Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện 02 lần một ngày;\r\n\nbáo cáo của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện 01 lần một ngày.\n\n3. Báo cáo tổng hợp\n\nKết thúc mỗi đợt thiên tai phải tổ chức\r\n\nkiểm tra, thống kê, đánh giá sát đúng tình hình thiệt hại, lập báo cáo tổng hợp\r\n\ntheo quy định tại Thông tư Liên tịch số 43/2015/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT ngày\r\n\n23/11/2015 của Liên Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư. Nội dung báo cáo cần nêu đầy đủ diễn biến của thiên\r\n\ntai, công tác chỉ đạo đối phó, kết quả phòng, chống, tổng\r\n\nhợp thiệt hại và công tác khắc phục hậu quả, những kiến nghị, đề xuất với cấp trên; báo cáo phải được Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện ký và gửi chậm nhất sau 02 ngày kể từ khi kết thúc đợt thiên tai.\n\n4. Báo cáo hàng năm\n\nBáo cáo tổng kết công tác PCTT và\r\n\nTKCN năm trước và nhiệm vụ, giải pháp PCTT và TKCN trong năm; báo cáo 06 tháng,\r\n\nbáo cáo Quý; các quyết định củng cố, kiện toàn Ban Chỉ huy PCTT và TKCN; các\r\n\nquyết định phê duyệt phương án PCTT và TKCN theo phân cấp tại Điều 9, Điều 10,\r\n\nĐiều 11, Điều 12 và Điều 13 Quy định này của cấp dưới phải gửi về Ban Chỉ huy\r\n\nPCTT và TKCN cấp trên trực tiếp.\n\n5. Các sở, ngành căn cứ tình hình diễn\r\n\nbiến thiên tai trên địa bàn tỉnh liên quan đến lĩnh vực xử lý của mình, có trách nhiệm gửi các báo cáo khẩn cấp, báo cáo đột xuất và định kỳ theo\r\n\ncác nội dung trên về Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.\n\n6. Phương thức gửi thông tin\n\na) Thông tin bằng công điện, công\r\n\nvăn, báo cáo khẩn cấp, báo cáo nhanh được gửi bằng điện Fax, điện đọc, điện cơ\r\n\nyếu hoặc thư điện tử để đảm bảo kịp\r\n\nthời, sau đó văn bản chính được gửi theo đường bưu điện để lưu.\n\nb) Thông tin là báo cáo tổng hợp, báo\r\n\ncáo hàng năm được gửi theo đường bưu điện (trường hợp cần thiết yêu cầu gửi bằng\r\n\nbản Fax hoặc thư điện tử trước, sau đó văn bản chính được gửi theo đường bưu điện để lưu).\n\nChương VI\n\nTÀI CHÍNH ĐẢM BẢO\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ HUY PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN CÁC CẤP\n\nĐiều 25. Ngân sách nhà nước đảm bảo cho các hoạt động\r\n\nhàng năm của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp để chi cho các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Trực ban phòng, chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn tại Văn phòng thường trực.\n\n2. Tổ chức hội họp; công tác phí; chi\r\n\nphí cho công tác kiểm tra, chỉ đạo công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai; dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông\r\n\ntin liên lạc; thu thập số liệu; sửa chữa, mua sắm vật tư dự\r\n\ntrữ và trang thiết bị phục vụ công tác PCTT và TKCN.\n\n3. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật\r\n\nphòng, chống thiên tai.\n\n4. Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và\r\n\nkiến thức về công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n5. Chi cho công tác khen thưởng và\r\n\ncác hoạt động khác phục vụ công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\nĐiều 26. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN\r\n\ntỉnh; Văn phòng Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp huyện, cấp xã hàng năm lập dự toán\r\n\nngân sách chi cho các nội dung quy định tại Điều 25 Quy định này, trình cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, bố trí ngân sách để hoạt động. Bộ phận thường trực PCTT và\r\n\nTKCN của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị liên quan chi cho các hoạt động\r\n\nPCTT và TKCN cân đối trong ngân sách chi thường xuyên của đơn vị; trường hợp\r\n\nthiên tai xảy ra ác liệt phải hoạt động nhiều, không cân đối được thì báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, hỗ trợ.\n\nChương VII \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định\r\n\nnày và các văn bản quy định của pháp luật về PCTT và TKCN.\n\nĐiều 28. Quyết định này được thực hiện thống nhất trên địa\r\n\nbàn toàn tỉnh; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp,\r\n\ncác ngành, các tổ chức, cá nhân báo cáo về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh) để tổng hợp,\r\n\nnghiên cứu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104355 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104356.json b/contexts/context_104356.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f836dd31a3ca39f238958183ee9a976cdd19f36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104356.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-21-2011-NQ-HDND-trich-ngan-sach-ho-tro-Quy-Bao-tro-tre-em-2011-2015-Kon-Tum-274357.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2011-NQ-HDND-trich-ngan-sach-ho-tro-Quy-Bao-tro-tre-em-2011-2015-Kon-Tum-274357", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2011/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 05 tháng 08 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nTRÍCH NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM TỈNH KON TUM\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011-2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n58/TTr-UBND ngày 04/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc trích ngân\r\n\nsách địa phương hỗ trợ hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n2011-2015, định hướng đến năm 2020; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá-Xã hội Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và ý kiến tham gia của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống\r\n\nnhất mỗi năm trích ngân sách tỉnh 1.000.000.000 đồng (Một tỷ đồng) để hỗ\r\n\ntrợ hoạt động Quỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh Kon Tum từ năm 2011 đến năm 2015 (trong\r\n\nđó, mức hỗ trợ cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh được phẫu thuật bằng 20% chi phí\r\n\ncủa một ca phẫu thuật).\n\nĐối tượng và nội dung chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định 36/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em\r\n\nvà Thông tư 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản\r\n\nlý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em. \n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 2 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh-Xã hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND-UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - Văn phòng ĐĐBQH&HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHà Ban\n\n", + "id": 104356 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104357.json b/contexts/context_104357.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..76018997c3122711ff077a17f5415ba8b9c562d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104357.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Bao-cao-88-BC-LDTBXH-tong-ket-tinh-hinh-thuc-hien-ke-hoach-hanh-dong-vi-su-tien-112329.aspx", + "name": "Bao-cao-88-BC-LDTBXH-tong-ket-tinh-hinh-thuc-hien-ke-hoach-hanh-dong-vi-su-tien-112329", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 88/BC-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2010\n\n\n\nBÁO CÁO TỔNG KẾT\n\nTÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2006\r\n\n– 2010 VÀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG GIAI ĐOẠN TỚI\n\nPhần thứ nhất.\n\nĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN\r\n\nCHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM ĐẾN 2010\n\nA. BỐI CẢNH THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ\n\n1. Quy định của\r\n\npháp luật\n\nTrong 10 năm qua, hệ thống chính\r\n\nsách, pháp luật về bình đẳng giới ở Việt Nam đã từng bước được hoàn thiện trên\r\n\ncơ sở cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu của Đảng về bình đẳng giới và luật hóa\r\n\ncác quy định liên quan trong Công ước về xóa bỏ tất cả các hình thức phân biệt\r\n\nđối xử chống lại phụ nữ (CEDAW) và các công ước quốc tế khác mà Việt Nam là\r\n\nthành viên. Đặc biệt trong 5 năm gần đây, Việt Nam đã cơ bản hoàn thiện khung\r\n\nchính sách, pháp luật về bình đẳng giới.\n\nCuối năm 2006, Luật Bình đẳng giới\r\n\nđược Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007, đã\r\n\ntạo bước ngoặt có tính đột phá trong sự nghiệp bình đẳng giới ở Việt Nam. Đây\r\n\nlà văn bản luật quy định tập trung nhất các nội dung về bình đẳng giới và bảo đảm\r\n\nquyền của phụ nữ. Tiếp theo đó, 3 Nghị định hướng dẫn thi hành Luật cũng đã được\r\n\nChính phủ ban hành.\n\nBên cạnh đó, nhiều văn bản pháp luật\r\n\nmới soạn thảo hoặc sửa đổi, bổ sung đều phù hợp với các nguyên tắc bình đẳng giới,\r\n\nnhư: Luật Cán bộ, công chức, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Bầu\r\n\ncử đại biểu Quốc hội, Luật Bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân.\n\nĐồng thời, Chính phủ đã thực hiện lồng\r\n\nghép vấn đề bình đẳng giới vào chiến lược, kế hoạch, các chương trình chung của\r\n\nquốc gia như Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 – 2010.\n\nRiêng Ngành Lao động – Thương binh\r\n\nvà Xã hội, ngày 24 tháng 7 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội đã ban hành quyết định số: 951/QĐ-BLĐTBXH về việc phê duyệt Kế hoạch hành động\r\n\nVì sự tiến bộ phụ nữ ngành Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn\r\n\n2006-2010. Trong đó, đã xác định trách nhiệm triển khai các nội dung của Mục\r\n\ntiêu 1 và phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện cụ thể cho các đơn vị phụ thuộc\r\n\nvà trực thuộc Bộ.\n\nTiếp theo đó, là văn bản số: 2594/LĐTBXH-BVSTBPN,\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2008 về việc thực hiện KHHĐ VSTBPN của Bộ đến năm 2010, để\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch hành động. Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội giai đoạn 2006-2010 đến toàn ngành. Đồng thời hàng năm,\r\n\nđã xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức kiểm tra đôn đốc và tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết tình hình thực hiện Kế hoạch hành động nêu trên.\n\n2. Về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội có tác động đến quá trình thực hiện Chiến lược và kế hoạch\r\n\nhành động vì sự tiến bộ của phụ nữ:\n\nTrong 5 năm qua, nhất là 3 năm gần\r\n\nđây, kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức. Khủng hoảng tài chính của\r\n\nmột số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng\r\n\nsuy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường xuất khẩu, thị trường vốn, thị trường\r\n\nlao động và tác động tiêu cực tới nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội khác của nước\r\n\nta. Ở trong nước, thiên tai dịch bệnh xảy ra liên tiếp trên địa bàn cả nước\r\n\ncũng đã gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư.\n\nNhưng nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều\r\n\nhành nhạy bén, kịp thời, tập trung và quyết liệt của Đảng, Chính phủ; sự nỗ lực\r\n\nvà chủ động khắc phục khó khăn, sự sáng tạo của các Bộ, Ngành, địa phương, các\r\n\ntập đoàn kinh tế, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất và của toàn dân nên chúng ta đã\r\n\nngăn chặn được suy giảm kinh tế, và từng bước nâng cao được tốc độ tăng trưởng.\r\n\nVề cơ bản nước ta đã: (1) Ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế, hợp lý, bền vững; (2) Giữ ổn định kinh tế vĩ mô, chủ động phòng ngừa lạm\r\n\nphát cao trở lại; (3) Bảo đảm an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp văn hóa,\r\n\ngiáo dục, y tế và các lĩnh vực xã hội khác. Trong đó, có sự đóng góp của Ngành\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội, trong việc bảo đảm an sinh xã hội, giảm thiểu\r\n\ntình hình thất nghiệp và thiếu việc làm; làm tốt chính sách người có công; giữ\r\n\nvững được thành quả giảm nghèo và cứu trợ xã hội. Thông qua đó, đã từng bước thực\r\n\nhiện nhiệm vụ lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và vì sự tiến bộ phụ nữ trong các\r\n\nnhiệm vụ chính trị của ngành một cách tích cực và hiệu quả. \n\n3. Về nhận thức:\n\nBên cạnh những nỗ lực của các cấp\r\n\ncác ngành và toàn xã hội trong quá trình triển khai thực hiện Luật Bình đẳng giới,\r\n\nqua đó đã phần nào làm thay đổi tích cực nhận thức về bình đẳng giới trong toàn\r\n\nxã hội.\n\nTuy nhiên, định kiến giới còn tồn tại\r\n\nkhá phổ biến trong nhân dân và trong một bộ phận không nhỏ cán bộ công chức. Tư\r\n\ntưởng coi nam giới là “trụ cột” còn phụ nữ luôn gắn với vai trò nội trợ, chăm\r\n\nsóc gia đình đã dẫn đến cách nhìn lệch lạc về vai trò của mỗi giới, dẫn đến thiếu\r\n\nsự chia sẻ trách nhiệm giữa nam giới và phụ nữ trong công việc gia đình và tham\r\n\ngia các hoạt động xã hội. Do đó khoảng cách giới còn khá lớn[1],\r\n\nbất bình đẳng giới vẫn còn tồn tại khá sâu sắc ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Tỷ lệ phụ\r\n\nnữ tham gia hoạt động chính trị, lãnh đạo và quản lý còn thấp, không đồng đều ở\r\n\ncác lĩnh vực, chưa tương xứng với tiềm năng của phụ nữ trong xã hội. Chênh lệch\r\n\nvề thu nhập giữa lao động nam và nữ còn cao. Tình trạng bạo lực trên cơ sở giới\r\n\ncòn phổ biến ở nhiều lúc, nhiều nơi…\n\nB. TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ GIAI ĐOẠN 2006-2010\n\nI. TÌNH HÌNH\r\n\nTHỰC HIỆN MỤC TIÊU 1 CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VÌ SỰ TIẾN BỘ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM\n\n1. Thực hiện\r\n\ncác chỉ tiêu\n\nPhát huy kết quả đã đạt được của 5\r\n\nnăm đầu thế kỷ 21, trong 5 năm qua Chính phủ đã có các giải pháp trong chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước một\r\n\ncách hiệu quả, đồng thời, các Bộ, ngành, tỉnh, thành phố, cơ quan, doanh nghiệp\r\n\nvà nhân dân trong cả nước phấn đấu hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ, kế hoạch\r\n\nvề lao động, người có công và xã hội. Trong đó, có các nhiệm vụ, nội dung liên\r\n\nquan hoặc tác động trực tiếp đến kết quả việc thực hiện mục tiêu 1 của Chiến lược\r\n\nquốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam đến năm 2010.\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội\r\n\nđã phối hợp cùng các Bộ, ngành có liên quan và các địa phương thực hiện các biện\r\n\npháp lồng ghép tạo việc làm cho phụ nữ trong việc triển khai, thực hiện các dự\r\n\nán, hoạt động trong Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. Do đó, về cơ bản\r\n\ncác chỉ tiêu của mục tiêu 1 đã được triển khai thực hiện và đạt được những kết\r\n\nquả khả quan. Đó là:\n\nChỉ tiêu 1: Phấn đấu đạt tỷ lệ\r\n\n50% lao động nữ trong tổng số người được tạo việc làm mới.\n\nChỉ tiêu trên được cụ thể hóa tại Kế\r\n\nhoạch hành động vì sự tiến bộ của phụ nữ ngành là: Giải quyết việc làm cho khoảng\r\n\n8 triệu người (trong đó có 6 triệu chỗ làm việc mới), phấn đấu đạt tỷ lệ 50%\r\n\nlao động nữ trong tổng số người được tạo việc làm mới.\n\nNăm năm qua, thông qua phát triển\r\n\nkinh tế tạo việc làm, thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và\r\n\nđưa lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, nhà nước ta đã cơ bản hoàn\r\n\nthành kế hoạch về tạo việc làm cho người lao động.\n\nTrong đó, số lao động được tạo việc\r\n\nlàm mới hàng năm là:\n\n\n\nNăm\r\n\n 2006\n\nNăm\r\n\n 2007\n\nNăm\r\n\n 2008\n\nNăm\r\n\n 2009\n\nDự\r\n\n kiến 2010\n\nCộng\r\n\n 5 năm\n\nTổng số người được giải quyết việc\r\n\n làm:\n\n1.630.005\n\n1.680.000\n\n1.617.000\n\n1.510.028\n\n1.605.000\n\n8.024.033\n\nTrong đó nữ:\n\n766.000\n\n794.640\n\n764.690\n\n723.300\n\n783.240\n\n3.836.970\n\nTỷ lệ nữ trên tổng số\n\n47,0%\n\n47,3%\n\n47,6%\n\n47,9%\n\n48,8%\n\n47,71%\n\nVới dự kiến năm 2010 tạo việc làm\r\n\ncho khoảng 1.605.000 lao động, nên tổng số lao động được tạo việc làm giai đoạn\r\n\n2006-2010 là 8.042.033 lao động (đạt 100,25% kế hoạch đề ra). Trong đó, nữ là\r\n\n3.836.000 (đạt tỷ lệ 47,71% trong tổng số người được tạo việc làm mới – chưa đạt\r\n\nchỉ tiêu đề ra).\n\nRiêng lĩnh vực Xuất khẩu lao động\r\n\nvà chuyên gia:\n\nNăm\n\nTổng\r\n\n số chung\n\nTrong\r\n\n đó nữ\n\nSố\r\n\n lượng (người)\n\n%\r\n\n so với kế hoạch năm\n\nSố\r\n\n lượng (người)\n\n%\r\n\n so với tổng số\n\n2006\n\n78.855\n\n105,1%\n\n27.023\n\n34,27%\n\n2007\n\n85.020\n\n106,3%\n\n28.278\n\n33,3%\n\n2008\n\n87.000\n\n102,3%\n\n30.624\n\n35,2%\n\n2009\n\n73.028\n\n81,1%\n\n22.020\n\n30,2%\n\nDự\r\n\n tính 2010\n\n80.000\n\n94,1%\n\n24.000\n\n30,0%\n\nChỉ tiêu 2: Phấn đấu giảm tỷ lệ\r\n\nthất nghiệp của lao động nữ ở khu vực thành thị xuống dưới 6%.\n\nVới nhiều cố gắng của các cấp các\r\n\nngành và mọi tầng lớp dân cư, cho nên tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ\r\n\ntuổi ở khu vực thành thị trong các năm qua đã giảm rất đáng kể và đã đạt kế hoạch\r\n\nđề ra:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: %\n\n\n\nMục\r\n\n tiêu đến 2010\n\n2006\n\n2007\n\n2008\n\n2009\n\nƯớc\r\n\n 2010\n\nTỷ lệ thất nghiệp LĐ khu vực\r\n\n thành thị\n\n<5\n\n5,25\n\n5,03\n\n4,66\n\n4,6\n\n4,6\n\nTrong đó: đối với LĐ nữ khu vực\r\n\n thành thị\n\n<6\n\n5,70\n\n5,27\n\n5,15\n\n4,9\n\n4,9\n\nSố việc làm đã được tạo ra cho người\r\n\nlao động trong các năm qua được thực hiện chủ yếu qua phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm và đưa lao động đi làm việc\r\n\nở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm\r\n\nđóng vai trò quan trọng, thông qua các dự án vay vốn với lãi suất ưu đãi, và sự\r\n\ntham gia thiết thực của các tổ chức hội đoàn thể như Hội Liên hiệp phụ nữ Việt\r\n\nNam, Hội người mù Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân\r\n\nViệt Nam … đã tích cực hỗ trợ tạo việc làm, tăng thêm cơ hội có việc làm cho\r\n\ncác đối tượng yếu thế trên thị trường lao động, đặc biệt là lao động nữ, lao động\r\n\nlà người tàn tật, lao động ở vùng sâu vùng xa, là người dân tộc thiểu số, …\n\nTrên cơ sở các chính sách trên, nhiều\r\n\ngiải pháp cụ thể đã được thực hiện, góp phần tạo nhiều việc làm ổn định cho lao\r\n\nđộng nữ, như:\n\n+ Thực hiện các chương trình/ dự án\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là phát triển các ngành công nghiệp nhẹ,\r\n\nmay mặc, da giày, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, nên đã thu\r\n\nhút được một số lượng lớn lao động nữ vào làm việc;\n\n+ Thực hiện các chính sách khuyến\r\n\nkhích và tạo điều kiện để lao động nữ tham gia đi làm việc ở nước ngoài.\n\n+ Tạo môi trường để thu hút và bảo\r\n\nvệ quyền lợi hợp pháp của lao động nữ như ưu tiên bố trí nguồn ngân sách Nhà nước\r\n\ntại các vùng khó khăn, khuyến khích và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp các\r\n\ndoanh nghiệp sử dụng nhiều lao động nữ; hoàn thiện chính sách về bảo hiểm xã hội\r\n\ntheo hướng sửa đổi, bổ sung chính sách thai sản, ốm đau, hưu trí nhằm bảo vệ tốt\r\n\nhơn chức năng sinh sản và nuôi con của lao động nữ.\n\n+ Thực hiện chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về giảm nghèo và Chương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm, trong đó\r\n\nHội liên hiệp phụ nữ Việt Nam là một trong những kênh quản lý một phần nguồn vốn\r\n\ntín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất, dạy nghề, khuyến nông, khuyến\r\n\nlâm, phát triển nghề mới …góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, giảm nghèo cho\r\n\nphụ nữ.\n\nNhằm tăng cường số phụ nữ được vay\r\n\nvốn tín dụng ưu đãi để tạo việc làm, Ngân hàng chính sách thực hiện cho vay\r\n\ntheo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntheo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay, thông qua tổ tiết\r\n\nkiệm và vay vốn, cơ chế này đã tạo điều kiện cho phụ nữ nghèo chưa có kiến thức\r\n\nđược vay vốn phát triển sản xuất và kinh doanh, trong đó, Hội liên hiệp phụ nữ\r\n\nViệt Nam đóng vai trò quan trọng. Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đã phối hợp với\r\n\nnhiều cơ quan, ban, ngành triển khai các hoạt động hỗ trợ lao động nâng cao kiến\r\n\nthức để sử dụng có hiệu quả đồng vốn được vay, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, đồng\r\n\nthời phối hợp tổ chức các lớp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư và có cán bộ\r\n\nđến tận nơi để tập huấn trực tiếp cho lao động nữ nông dân.\n\nNhiều mô hình nhằm tạo việc làm,\r\n\nnâng cao tay nghề cho chị em phụ nữ được triển khai như: mô hình các câu lạc bộ\r\n\nchị em phụ nữ, mô hình tổ vay vốn, mô hình chị em yêu khoa học, mô hình phụ nữ\r\n\nliên kết với doanh nghiệp, miễn giảm học phí cho học sinh nữ con hộ nghèo …\r\n\nTham gia sinh hoạt, chị em (lao động nữ) được vay vốn không phải thế chấp tài sản\r\n\nvà được phổ biến, áp dụng các thông tin về kỹ thuật, thông tin về giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi mới. Các hoạt động đưa kiến thức giới và lồng ghép giới vào trong các\r\n\nlớp tập huấn, sinh hoạt của các hội, đoàn thể được triển khai hiệu quả.\n\nĐến hết năm 2009, cơ cấu lao động\r\n\nchuyển dịch theo hướng tích cực. Trong tổng số lao động nữ, tỷ trọng lao động nữ\r\n\ntrong nông, lâm, ngư nghiệp giảm khá mạnh, còn 50%, tỷ lệ lao động nữ trong khu\r\n\nvực nông nghiệp, lâm, ngư nghiệp giảm trên 6% và tăng trên 3% ở khu vực công\r\n\nnghiệp và xây dựng:\n\n\n\nTỷ\r\n\n lệ nữ năm 2006\n\nTỷ\r\n\n lệ nữ năm 2009\n\nTổng số\n\n100,0\n\n100\n\n- Nông, Lâm, Ngư nghiệp\n\n56,2\n\n50,00\n\n- Công nghiệp và Xây dựng\n\n13,8\n\n16,9\n\n- Thương mại, Dịch vụ khác\n\n30,0\n\n33,1\n\nNguồn: Điều tra thực trạng việc\r\n\nlàm và thất nghiệp 1/7 năm 2006, 2009\n\nVề vị thế công việc, tỷ lệ nữ trong\r\n\ncác chủ doanh nghiệp tư nhân tăng nhưng chủ yếu vẫn là chủ kinh tế hộ gia đình\r\n\n(nhỏ và cực nhỏ).\n\nChỉ tiêu 3: Phấn đấu giảm 50% số\r\n\nhộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ\n\nTrong năm năm qua, tình hình thời\r\n\ntiết không thuận lợi, thiên tai, dịch bệnh trên diện rộng, thiệt hại nặng nề về\r\n\nngười, tài sản, ảnh hưởng lớn đến sản xuất, thu nhập và đời sống của nhân dân,\r\n\nnhất là khu vực Miền Trung, Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên; đồng thời với những\r\n\nkhó khăn về kinh tế - xã hội nước ta các năm qua diễn ra trong bối cảnh tình\r\n\nhình kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến động phức tạp; khủng hoảng\r\n\ntài chính toàn cầu dẫn đến một số nền kinh tế lớn suy thoái, kinh tế thế giới\r\n\nsuy giảm; thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi xảy ra liên tiếp trên\r\n\nđịa bàn cả nước gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống dân cư…\n\nTuy vậy, 10 năm qua, thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội 2001 – 2010, công tác bảo đảm an sinh xã hội\r\n\nvà phúc lợi xã hội đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Hệ thống các chính\r\n\nsách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ngày càng đồng bộ và hoàn thiện trên các\r\n\nlĩnh vực: xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, phát triển hệ thống bảo hiểm,\r\n\nưu đãi người có công với nước, trợ giúp xã hội, mở rộng các dịch vụ xã hội công\r\n\ncộng, tạo điều kiện để người dân được hưởng thụ nhiều hơn về văn hóa, y tế và\r\n\ngiáo dục. Cùng với nguồn lực không ngừng tăng lên và những nỗ lực trong tổ chức\r\n\nthực hiện, an sinh xã hội và phúc lợi xã hội ngày càng được bảo đảm tốt hơn,\r\n\ngóp phần quan trọng vào nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, ổn\r\n\nđịnh và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\nTrong đó, công tác xóa đói, giảm\r\n\nnghèo, được đặt vào trọng tâm, cùng với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội\r\n\nđể nâng cao mức sống chung của nhân dân, Nhà nước đã ban hành và tập trung chỉ\r\n\nđạo thực hiện nhiều chính sách, chương trình, dự án và huy động nguồn lực của\r\n\ntoàn xã hội để trợ giúp người nghèo, vùng nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên\r\n\nthoát nghèo. Các chính sách và giải pháp xóa đói giảm nghèo được triển khai đồng\r\n\nbộ trên cả 3 phương diện: (1) Giúp người nghèo tăng khả năng tiếp cận các dịch\r\n\nvụ công cộng, nhất là về y tế, giáo dục, dạy nghề, trợ giúp pháp lý, nhà ở, nước\r\n\nsinh hoạt; (2) Hỗ trợ phát triển sản xuất thông qua các chính sách về bảo đảm đất\r\n\nsản xuất, tín dụng ưu đãi, khuyến nông – lâm- ngư, phát triển ngành nghề; (3)\r\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu cho các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn. Đến\r\n\nnay công tác xóa đói giảm nghèo đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật: số hộ\r\n\nnghèo giảm từ 29% (năm 2002) xuống còn khoản 10% (năm 2010); chênh lệch mức sống\r\n\ngiữa thành thị và nông thôn giảm từ 2,3 lần (năm 1999) xuống còn 2 lần (năm\r\n\n2008). Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên làm rõ rệt.\n\nTuy nhiên, số liệu riêng đối với\r\n\ncác hộ nghèo do phụ nữ là chủ hộ chưa có thống kê và báo cáo đầy đủ. Nhưng theo\r\n\nbáo cáo của một số Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Ninh Bình, Hà Nam, Kon\r\n\nTum, …) thì tỷ lệ hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ chiếm gần 50% trong tổng số tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo giảm trong từng năm.\n\nChỉ tiêu 4: Phấn đấu bảo đảm ít\r\n\nnhất 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn\r\n\ntừ Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo; đạt tỷ lệ 50% phụ nữ trong tổng\r\n\nsố người được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội.\n\nĐây là chỉ tiêu chưa được đưa vào\r\n\ntriển khai theo dõi một cách hệ thống, nên đang gặp khó khăn trong báo cáo tổng\r\n\nhợp.\n\nTuy nhiên đối với người nghèo, nếu\r\n\nhọ có nhu cầu và đủ điều kiện thì hầu như được đáp ứng việc cho vay. Đặc biệt đối\r\n\nvới các hội do phụ nữ làm chủ hộ khi hội đủ hai điều kiện trên thì được cho vay\r\n\nqua kênh cho vay của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam với việc thực hiện ủy thác từ\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội và các quỹ tín dụng vi mô khác. Vì vậy, có thể thấy\r\n\nchỉ tiêu bảo đảm ít nhất 80% số hộ nghèo do phụ nữ làm chủ hộ có nhu cầu và\r\n\nđủ điều kiện được vay vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo về cơ\r\n\nbản là đạt được. Điều này, được minh chứng qua báo cáo của một số Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội như: Bình Thuận, Ninh Bình, Kon Tum. ..)\n\nMặt khác, trong tổng số các Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội có báo cáo thì chỉ có rất ít Sở có số liệu về tình\r\n\nhình thực hiện chỉ tiêu này. Tuy nhiên, việc đánh giá các chỉ tiêu chưa thật thống\r\n\nnhất và bám sát với chỉ tiêu đề ra.\n\nChỉ tiêu 5: Tăng tỷ lệ lao động\r\n\nnữ được đào tạo lên 35%, trong đó đào tạo nghề là 21%.\n\nTrong 5 năm qua, đã tuyển sinh mới\r\n\ndạy nghề là 7.769.500 người, trong đó có khoảng 40% là nữ.\n\n\n\nTổng\r\n\n số tuyển mới\n\nTrong\r\n\n đó nữ\n\n%\r\n\n nữ trong tổng số\n\nNăm\r\n\n 2006\n\n1.340.000\n\n469.000\n\n35%\n\nNăm\r\n\n 2007\n\n1.436.500\n\n532.000\n\n37%\n\nNăm\r\n\n 2008\n\n1.538.000\n\n599.200\n\n39%\n\nNăm\r\n\n 2009\n\n1.707.000\n\n699.000\n\n41%\n\nDự\r\n\n tính 2010\n\n1.748.000\n\n751.600\n\n43%\n\nTổng\r\n\n 5 năm\n\n7.769.500\n\n3.050.800\n\n39,3%\n\nVới những cố gắng trên, nên 5 năm\r\n\nqua, trong số lao động có việc làm, số lao động đã qua đào tạo đã tăng đáng kể.\r\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 40%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 30%;\r\n\nTỷ lệ lao động nữ qua đào tạo đạt 35%, trong đó qua đào tạo nghề đạt 22%.\n\nSo với thời điểm năm 2005, tỷ trọng\r\n\nlao động đã qua đào tạo trong tổng số lao động có việc làm, đã tăng đáng kể.\r\n\nNên so chỉ tiêu đề ra thì chỉ tiêu về đào tạo nghề đã hoàn thành sớm kế hoạch.\n\n10 năm qua, hoạt động dạy nghề nói\r\n\nchung và dạy nghề cho lao động nữ nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể:\n\n- Hình thành hệ thống dạy nghề theo\r\n\n3 cấp trình độ (sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề) thay thế hệ thống dạy\r\n\nnghề ngắn hạn và dài hạn trước đây; từng bước đáp ứng được nhu cầu đa dạng về\r\n\ntrình độ nhân lực kỹ thuật trực tiếp của thị trường lao động, trong đó có nguồn\r\n\nnhân lực trình độ kỹ năng nghề cao;\n\n- Mạng lưới cơ sở dạy nghề được\r\n\nphát triển rộng khắp ở 63 tỉnh, thành phố, trên 600 huyện, quận, thị xã, các\r\n\nkhu công nghiệp, khu chế xuất, làng nghề. Tính đến 30/6/2010, cả nước có 117\r\n\ntrường cao đẳng nghề, 294 trường trung cấp nghề, 864 trung tâm dạy nghề và trên\r\n\n1.000 cơ sở dạy nghề khác tại doanh nghiệp và tại các cơ sở giáo dục khác. Phát\r\n\ntriển được trên 300 cơ sở dạy nghề tư thục và hàng ngàn doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh dịch vụ và các cơ sở giáo dục khác tham gia dạy nghề. Riêng\r\n\ncác cơ sở dạy nghề do Trung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam đang quản lý là\r\n\n44 cơ sở, trong đó: 1 trường Trung cấp nghề; 5 trung tâm dạy nghề khu vực và 38\r\n\nTrung tâm dạy nghề, giới thiệu việc làm thuộc các tỉnh, thành Hội.\n\nĐến nay, ở tất cả các địa phương đều\r\n\ncó cơ sở dạy nghề. Mạng lưới trung tâm dạy nghề cấp huyện từng bước đáp ứng được\r\n\nnhu cầu học nghề của lao động nông thôn nhất là phụ nữ nông thôn, góp phần chuyển\r\n\ndịch cơ cấu lao động, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo.\n\n- Quy mô tuyển sinh học nghề tăng dần\r\n\ntừng năm. Trong 5 năm đầu thực hiện Chiến lược quốc gia Vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\nđã dạy nghề cho 5.326.400 người trong đó khoảng 33% là nữ (dài hạn 881.700 người;\r\n\nngắn hạn 4.444.700 người) tốc độ tăng bình quân hàng năm đạt 6,5% (hệ dài hạn\r\n\ntăng bình quân hàng năm 15%. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề tăng từ 13,4% vào\r\n\nnăm 2000 lên 19,2% vào năm 2005. Theo báo cáo năm 2005, khóa học 2004-2005 tỷ lệ\r\n\nhọc sinh nữ được tuyển sinh 19,62%; khóa học 2005-2006 là 22,38%. Trong 5 năm,\r\n\ncác cấp hội phụ nữ đã phối hợp dạy nghề cho trên 900.000 lượt người, trong đó\r\n\ncó hơn 93% là nữ. Nhờ có chương trình dạy nghề, giới thiệu việc làm, nhiều phụ\r\n\nnữ đã có việc làm, thu nhập khá hơn, đời sống ổn định.\n\nQuy mô tuyển sinh học nghề năm 2009\r\n\nđạt 1,707 triệu học sinh, sinh viên, tăng gần 3,25 lần so với năm 1998 (từ\r\n\n525,6 ngàn người năm 1998 lên 1.707 ngàn người năm 2009), trong đó: dạy nghề\r\n\ntrình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề (dạy nghề dài hạn) tăng 3,79 lần (từ\r\n\n75,6 ngàn lên 287 ngàn); dạy nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng\r\n\n(dạy nghề ngắn hạn) tăng 3,15 lần (từ 450 ngàn người lên 1.420 ngàn người),\r\n\nnâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2009 đạt trên 28% và dự kiến 2010 sẽ đạt\r\n\n30%.\n\nTheo báo cáo của Hội Liên hiệp phụ\r\n\nnữ Việt Nam, năm 2009, Hội đã đào tạo hơn 70.000 lao động, trong đó dạy nghề\r\n\ncho hơn 5,3 nghìn lao động nông thôn. Năm 2010, Hội tiếp tục kết hợp với các cấp\r\n\nđịa phương triển khai dạy nghề cho lao động nữ nông thôn, đặc biệt là lao động\r\n\nvùng sâu vùng xa, vùng giải tỏa, đặc biệt khó khăn, dự kiến đạt chỉ tiêu dạy\r\n\nnghề cho 6.300 người dân tộc thiểu số, đào tạo sơ cấp nghề cho 18.000 học viên.\n\n- Cơ cấu ngành nghề đào tạo đã từng\r\n\nbước được điều chỉnh theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;\r\n\nđã mở thêm nhiều nghề đào tạo mới mà thị trường lao động có nhu cầu và các nghề\r\n\nphục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết\r\n\nviệc làm cho người lao động. Đến nay đã ban hành danh mục 379 nghề đào tạo ở\r\n\ntrình độ cao đẳng, 440 nghề đào tạo ở trình độ trung cấp (Danh mục nghề đào tạo\r\n\nnăm 1992 có 226 nghề đào tạo dài hạn);\n\n- Các điều kiện bảo đảm chất lượng\r\n\ndạy nghề đã được cải thiện: Đội ngũ giáo viên dạy nghề tăng về số lượng, nâng\r\n\ncao về chất lượng, trong đó số lượng giáo viên tại các trường nghề, trung tâm dạy\r\n\nnghề năm 2009 khoảng 29.444 người (gấp 2,95 lần năm 1998). Nhiều chương trình dạy\r\n\nnghề đã được đổi mới về nội dung cho phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất\r\n\nvà đặc biệt chú trọng tới rèn luyện kỹ năng nghề cho người học. Đến hết năm\r\n\n2009 đã xây dựng được 164 bộ chương trình khung trình độ trung cấp nghề, chương\r\n\ntrình khung trình độ cao đẳng nghề theo phương pháp tiên tiến của thế giới; hầu\r\n\nhết các CSDN đã được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy nghề.\r\n\nChất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực; khoảng trên 70% học\r\n\nsinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số\r\n\nnghề và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%;\n\n- Hoạt động kiểm định chất lượng dạy\r\n\nnghề và đánh giá kỹ năng nghề bước đầu được triển khai: đến hết năm 2009 đã thí\r\n\nđiểm kiểm định chất lượng dạy nghề cho 35 trường trung cấp nghề, cao đẳng nghề;\r\n\nxây dựng được 85 bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và thí điểm đánh giá kỹ\r\n\nnăng nghề cho lao động của 2 nghề thuộc nhóm nghề thủ công mỹ nghệ;\n\n- Đa dạng hóa hình thức, phương thức\r\n\nđào tạo nghề: dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên; dạy nghề tập trung, dạy\r\n\nnghề lưu động, dạy nghề tại doanh nghiệp, làng nghề. Đã thí điểm triển khai đặt\r\n\nhàng đào tạo nghề cho đối tượng chính sách, đối tượng bị thu hồi đất canh tác,\r\n\nngười dân tộc thiểu số;\n\n- Đã ban hành các chính sách hỗ trợ\r\n\ndạy nghề đối với người dân tộc thiểu số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người\r\n\nkhuyết tật, lao động nông thôn; chính sách tín dụng cho học sinh, sinh viên,\r\n\ntrong đó có sự ưu tiên cho nữ trong điều kiện nam, nữ như nhau;\n\n- Đầu tư cho dạy nghề ngày càng\r\n\ntăng, trong đó, ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo, năm 2009, đầu tư\r\n\ncho dạy nghề chiếm khoảng 8% trong tổng chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và\r\n\nđào tạo. Dự án nâng cao năng lực dạy nghề thuộc chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nvề giáo dục và đào tạo đến năm 2010 và các dự án ODA về dạy nghề trong những\r\n\nnăm qua đã đầu tư tập trung vào nâng cấp trang thiết bị dạy nghề, phát triển\r\n\nchương trình theo phương pháp tiên tiến, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên hạt nhân\r\n\nvà hình thành hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề và đánh giá kỹ năng nghề\r\n\nquốc gia và thí điểm một số mô hình trong dạy nghề tạo tiền đề phát triển dạy\r\n\nnghề;\n\nTất cả những kết quả đạt được trong\r\n\nlĩnh vực dạy nghề 10 năm qua đã tác động trực tiếp đến đối tượng phụ nữ. Mạng\r\n\nlưới cơ sở dạy nghề tăng nhanh tạo cho phụ nữ có nhiều cơ hội hơn trong việc\r\n\ntham gia học nghề. Xuất hiện nhiều mô hình dạy nghề như dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn, lao động bị mất đất do chuyển đổi mục đích sử dụng đất, lao động cho\r\n\nxuất khẩu, lao động trong khu chế xuất, khu công nghiệp, thanh niên dân tộc thiểu\r\n\nsố nội trú … Trong tất cả các mô hình nói trên tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số nhất\r\n\nlà mô hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn, lao động bị mất đất do chuyển đổi\r\n\nmục đích sử dụng đất.\n\nTuy nhiên, điều đang quan tâm là tỷ\r\n\nlệ lao động nữ qua đào tạo nói chung, nhất là các cấp và trình độ cao, vẫn còn\r\n\nmột khoảng cách khá xa so với chỉ tiêu đặt ra cũng như so với lao động nam.\n\n2. Về tổ chức\r\n\nthực hiện các giải pháp được phân công\n\na) Về hoàn thiện hệ thống luật\r\n\npháp, chính sách về lao động, việc làm nhằm bảo đảm bình đẳng giới:\n\nTrong giai đoạn 5 năm qua, Bộ Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội đã được Chính phủ đánh giá là một trong 5 Bộ xây dựng nhiều\r\n\nvà hoàn thành tốt công tác xây dựng văn bản. Đã nghiên cứu trình Quốc hội thông\r\n\nqua 6 Luật; Trình Chủ tịch nước phê chuẩn 3 công ước của Tổ chức lao động quốc\r\n\ntế; trình Chính phủ ban hành 50 Nghị định, 02 Nghị quyết; Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành 29 Quyết định, 3 Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành và phối hợp\r\n\nban hành 170 Thông tư và Thông tư liên tịch, 78 Quyết định của Bộ trưởng hướng\r\n\ndẫn thi hành các luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.\n\nTrong đó, đã bước đầu đảm bảo lồng\r\n\nghép nguyên tắc bình đẳng giới theo Luật Bình đẳng giới và Công ước CEDAW.\n\nĐặc biệt, từ năm 2008, theo Nghị định\r\n\n186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ về quy định chức năng\r\n\nnhiệm vụ quyền hạn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý Nhà nước về\r\n\nbình đẳng giới và tiếp theo đó là cơ quan thường trực cho Ủy ban quốc gia vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ Việt Nam được giao cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,\r\n\nnên Bộ đã chủ trì tham mưu cho Chính phủ và tổ chức triển khai khá đồng bộ các\r\n\nhoạt động về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong ngành và toàn quốc.\n\nViệc chỉ đạo thực hiện lồng ghép giới\r\n\nvào hoạt động chuyên môn của toàn ngành, đã được tổ chức thực hiện thông qua những\r\n\nnội dung cụ thể như hướng dẫn lồng ghép giới trong xây dựng kế hoạch 5 năm\r\n\n(2006 – 2010), trong hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch hành động. Vì sự\r\n\ntiến bộ phụ nữ của Ngành …\n\nb) Về thực hiện chính sách đối với\r\n\nlao động nữ:\n\nCông tác thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý thích đáng các hành vi phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, vi phạm quyền lợi\r\n\ncũng như các quy định an toàn, vệ sinh lao động đối với lao động nữ đã được lồng\r\n\nghép thực hiện trong các hoạt động thanh, kiểm tra của toàn ngành. Thông qua đó\r\n\nđã kịp thời phát hiện, đề xuất, đôn đốc với các cơ quan có thẩm quyền trong việc\r\n\nthực hiện các chính sách đối với lao động nữ.\n\nTuy nhiên, qua theo dõi cho thấy,\r\n\nviệc thực hiện quyền bình đẳng trong lao động việc làm đối với lao động nữ còn\r\n\ntồn tại nhiều bất cập và thách thức. Đó là:\n\n- Trong tuyển dụng, hầu như chỉ có\r\n\ncác doanh nghiệp ở khu vực dệt may, sản xuất giày, chế biến thủy sản là có\r\n\nchính sách ưu tiên tuyển lao động nữ, nhưng lại có thu nhập khá thấp. Ở một số\r\n\nlĩnh vực đặc thù như ở đoàn Tiếp viên của Tổng công ty hàng không Việt Nam có\r\n\n70% trong tổng số lao động là nữ (trên 1.300), bên cạnh việc có chính sách ưu\r\n\nđãi trong tuyển dụng lao động nữ còn áp dụng chính sách thai sản đối với lao động\r\n\nnữ tới 16 tháng, trong đó bảo hiểm xã hội chi cho 5 tháng còn lại là từ kinh\r\n\nphí của Tổng công ty.\n\n- Việc áp dụng chế độ làm việc thêm\r\n\ngiờ khá phổ biến và thường là vượt hơn rất nhiều so với quy định hiện hành; chế\r\n\nđộ lao động nữ làm công việc nặng nhọc khi có thai đến tháng thứ 7 được chuyển\r\n\nsang làm công việc nhẹ nhàng hơn hoặc giảm bớt thời gian làm việc 1 giờ trong\r\n\nngày nhưng vẫn hưởng đủ lương, hầu hết các doanh nghiệp không thực hiện được;\r\n\nchế độ lao động nữ nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 1h/ngày mà vẫn hưởng\r\n\nđủ lương vẫn chưa được thực hiện nghiêm túc.\n\n- Về phúc lợi xã hội: hầu hết các\r\n\ndoanh nghiệp không có nhà trẻ mẫu giáo, nhất là ở các khu công nghiệp, khu chế\r\n\nxuất …\n\n- Việc thực hiện chính sách đào tạo\r\n\nnghề dự phòng hoặc chuẩn bị chuyển nghề cho lao động nữ là rất khó khăn. Nguyên\r\n\nnhân chủ yếu là về kinh phí và thiếu cơ chế tổ chức, giám sát thực hiện.\n\nBên cạnh đó, phải thấy rằng, đạt được\r\n\nkết quả trên là nhờ, có sự phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành có liên quan và\r\n\ncác địa phương trong việc thực hiện các biện pháp lồng ghép tạo việc làm cho phụ\r\n\nnữ trong việc triển khai, thực hiện các dự án, hoạt động trong Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về việc làm, cụ thể:\n\n* Triển khai các dự án cho vay\r\n\ngiải quyết việc làm: Cho vay ưu đãi với lãi suất thấp đối với người thất\r\n\nnghiệp, người thiếu việc làm, các hộ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa, trang trại, làng nghề có khả năng tạo nhiều việc làm mới, đặc biệt đối\r\n\nvới thanh niên chưa có việc làm, trong đó có lao động nữ.\n\nĐến nay Quỹ Quốc gia về việc làm đã\r\n\ntích lũy được trên 3.781 tỷ đồng và được phân bổ cho 63 tỉnh/thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội. Ngoài ra, có 31 tỉnh,\r\n\nthành phố đã thành lập Quỹ việc làm địa phương với số vốn trên 752 tỷ đồng, kết\r\n\nhợp với nguồn vốn bổ sung hàng năm và vốn thu hồi, nâng tổng doanh số cho vay từ\r\n\nnăm 2006 đến 31/10/2009 đạt 5.766 tỷ đồng với 418 nghìn lượt khách hàng vay vốn,\r\n\nthời gian cho vay bình quân một dự án là 35 tháng, 90% các dự án vay vốn tập\r\n\ntrung cho vay ở khu vực phi kết cấu, góp phần tạo việc làm cho 250 – 300 nghìn\r\n\nlao động mỗi năm (chiếm khoảng 20% tổng số việc làm được tạo ra hàng năm), nguồn\r\n\nvốn được sử dụng hiệu quả (tỷ lệ nợ quá hạn là 4,1%).\n\nBên cạnh việc ưu tiên cho các dự án\r\n\nvay vốn giải quyết việc làm cho nhiều lao động nữ, Quỹ quốc gia về việc làm còn\r\n\ndành riêng một kênh quản lý nguồn vốn khá lớn cho Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam\r\n\nđể giải quyết việc làm cho các hội viên với tổng nguồn Quỹ là 57 tỷ đồng. Nhiều\r\n\nmô hình nhằm tạo việc làm, nâng cao tay nghề cho chị em phụ nữ được triển khai\r\n\nnhư: mô hình các câu lạc bộ chị em phụ nữ, mô hình tổ vay vốn, mô hình chị em\r\n\nyêu khoa học, mô hình phụ nữ liên kết với doanh nghiệp, miễn giảm học phí cho học\r\n\nsinh nữ con hộ nghèo …Tính chung từ năm 2006 đến 30/8/2009, Hội phụ nữ các cấp\r\n\nđã triển khai 742 dự án với tổng số phát vay là 193,258 tỷ đồng tạo việc làm\r\n\ncho trên 10.725 lượt lao động. Ngoài ra, các nguồn vốn vay phân bổ theo kênh địa\r\n\nphương và các tổ chức, hội đoàn thể khác cũng giải quyết việc làm cho lượng lớn\r\n\nchị em phụ nữ (số phụ nữ được vay vốn hàng năm chiếm khoảng 50% tổng số người\r\n\nđược vay vốn đối với nguồn quỹ này).\n\n* Hỗ trợ đưa người lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài\n\nTính chung từ năm 2006 đến nay, cả\r\n\nnước đưa được khoảng 360 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài\r\n\ntheo hợp đồng. Riêng năm 2009, đưa 73.028 lao động đi làm việc ở nước ngoài,\r\n\ntrong đó lao động nữ là 22.020 chiếm 30% tổng số lao động được đưa đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài.\n\nThị trường nhận lao động Việt Nam\r\n\nngày càng mở rộng, từ chỗ chỉ có 15 nước tiếp nhận lao động Việt Nam vào năm\r\n\n1995 với 10.050 người, đến nay lao động Việt Nam đã có mặt trên 40 nước và vùng\r\n\nlãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề các loại, tập trung chủ yếu ở các nước,\r\n\nvùng lãnh thổ như Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Malaysia, khu vực Trung Đông;\r\n\ntrong đó lao động nữ chủ yếu làm nghề giúp việc gia đình ở thị thường Đài Loan,\r\n\nHàn Quốc … Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao (trên 50% lao động đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài được đào tạo nghề và trên 90% được giáo dục định hướng).\n\n* Hỗ trợ phát triển thị trường\r\n\nlao động\n\nGiai đoạn 2006 – 2010, nguồn vốn của\r\n\nChương trình mục tiêu Quốc gia về việc làm đã bố trí 213 tỷ đồng để nâng cao\r\n\nnăng lực và hiện đại hóa 40 Trung tâm giới thiệu việc làm thuộc ngành Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Trung tâm giới\r\n\nthiệu việc làm. Hàng năm, các Trung tâm đã tư vấn, cung cấp thông tin thị trường\r\n\nlao động cho hàng triệu lượt người có nhu cầu, giới thiệu việc làm, cung ứng\r\n\nlao động và đào tạo nghề ngắn hạn gắn với tạo việc làm cho hàng chục vạn lao động.\r\n\nGiai đoạn 2006 – 2010, các Trung tâm dự kiến tư vấn, giới thiệu việc làm cho khoảng\r\n\n4,8 triệu lượt người, trong đó 50% là lao động nữ.\n\nBên cạnh đó, Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia về việc làm còn hỗ trợ các địa phương tổ chức hội chợ việc làm, sàn\r\n\ngiao dịch việc làm. Hiện nay, cả nước có khoảng 40 trung tâm giới thiệu việc\r\n\nlàm đã tổ chức sàn giao dịch việc làm, bình quân một phiên giao dịch thu hút từ\r\n\n30 đến 100 doanh nghiệp, từ 1300 – 1500 người lao động tham gia. Số lao động\r\n\nbình quân được tuyển thông qua sàn giao dịch từ 400 – 500, trong đó số được tuyển\r\n\ntrực tiếp qua sàn chiếm 70%, số được hẹn phỏng vấn tại doanh nghiệp sau phiên\r\n\ngiao dịch chiếm 30%. Số lao động được tư vấn việc làm, học nghề, pháp luật lao\r\n\nđộng tại sàn từ 600 – 700; số lao động đăng ký học nghề tại sàn từ 400 – 500,\r\n\ntrong đó lao động nữ chiếm 49 – 50%.\n\n* Xây dựng cơ chế, chính sách tạo\r\n\nviệc làm cho phụ nữ\n\nSong song với việc triển khai các\r\n\nchính sách hiện hành về tạo việc làm cho phụ nữ, Cục Việc làm còn tham mưu cho\r\n\nBộ, phối hợp với Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, xây dựng và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Hỗ trợ học nghề và tạo việc làm cho phụ nữ\r\n\ngiai đoạn 2010 – 2015” (Quyết định số 295/QĐ-TTg ngày 26/02/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ) với mục tiêu chung: tăng tỷ lệ lao động nữ được đào tạo nghề và nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của lao động nữ; tạo cơ hội để phụ nữ\r\n\ncó thể tìm kiếm việc làm có thu nhập ổn định, giúp xóa đói, giảm nghèo và nâng\r\n\ncao vị thế cho phụ nữ; đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các mục tiêu cụ thể:\n\n- 70% trở lên lao động nữ được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, pháp luật, chính sách của Nhà\r\n\nnước về dạy nghề và việc làm;\n\n- Tỷ lệ lao động nữ trong tổng số\r\n\nchỉ tiêu tuyển sinh học nghề đạt 40%, trong đó tăng nhanh tỷ lệ lao động nữ được\r\n\nđào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề; tỷ lệ lao động nữ có việc làm sau khi học\r\n\nnghề tối thiểu đạt 70%.\n\n- Các cơ sở dạy nghề, giới thiệu việc\r\n\nlàm thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các cấp Hội phụ nữ thực hiện tư vấn\r\n\nhọc nghề, giới thiệu việc làm và tạo việc làm cho khoảng 100.000 lao động.\n\nTuy nhiên trong lĩnh vực này, lao động\r\n\nnữ vẫn chiếm tỷ trọng thấp và chủ yếu là chưa qua đào tạo, không có trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật, làm lao động phổ thông, ở những khu vực có thu nhập thấp …\n\nNhìn chung hai năm qua những thành\r\n\ntựu đạt được trên lĩnh vực lao động, người có công và xã hội là rất to lớn,\r\n\ntoàn diện. Trong đó, các chỉ tiêu, chính sách đối với lao động nữ cũng như các\r\n\nđối tượng là phụ nữ đã từng bước được cải thiện và thực hiện ngày càng có hiệu\r\n\nquả thiết thực, thể hiện rõ nét quan điểm nhất quán của Đảng về tăng trưởng\r\n\nkinh tế đi đôi với công bằng xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, góp\r\n\nphần tạo đồng thuận và ổn định xã hội, phát triển bền vững đất nước; đồng thời\r\n\nthực hiện nghiêm túc các cam kết quốc tế về bình đẳng giới và công bằng xã hội\r\n\ntrên các lĩnh vực của ngành. Nhận thức về giới và bình đẳng giới đã có chuyển\r\n\nbiến rõ nét, trên nhiều lĩnh vực trong đời sống xã hội, đặc biệt là trong chính\r\n\nsách của nhiều cấp nhiều ngành.\n\n3. Xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin, thống kê về giới phục vụ cho công tác Lao động – Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\nCông tác điều tra và cập nhật các dữ\r\n\nliệu thống kê về các lĩnh vực công tác của ngành, ngày càng được ổn định. Trong\r\n\nđó các chỉ số về giới đã được cập nhật thường xuyên hơn. Cụ thể:\n\n- Điều tra lao động – việc làm hàng\r\n\nnăm với hệ thống các chỉ tiêu cơ bản đều có tách biệt giới tính.\n\n- Hầu hết các báo cáo thống kê và tổng\r\n\nkết đã từng bước hoàn thiện hơn về hệ thống số liệu có tách biệt giới tính.\n\n4. Đánh giá chung\r\n\nvề những hạn chế tồn tại:\n\nCùng với những kết quả đã đạt được\r\n\nnêu trên, việc thực hiện bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ phụ nữ trên\r\n\nlĩnh vực lao động, người có công và xã hội còn những khó khăn, hạn chế. Đó là:\n\n(1) Việc triển khai hướng dẫn\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành, đến nay về cơ bản đã hoàn thành,\r\n\nnhưng còn chậm và thiếu đồng bộ.\n\nMột số văn bản hướng dẫn Luật ban\r\n\nhành chậm so với hiệu lực thi hành của Luật và đối với các văn bản đã ban hành\r\n\nthì việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện chưa kịp thời. Nhất là việc rà soát sửa\r\n\nđổi bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành theo nguyên tắc lồng ghép\r\n\ngiới theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ vẫn chưa được nghiêm túc triển khai\r\n\nthực hiện.\n\n(2) Việc triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ của Ngành chưa thực sự được coi trọng.\n\nCác chỉ tiêu, nhiệm vụ trong kế hoạch\r\n\nhành động vì sự tiến bộ phụ nữ hầu như chưa được triển khai, lồng ghép trong\r\n\ncác nhiệm vụ công tác của các đơn vị cũng như trong ngành; việc thực hiện cũng\r\n\nnhư giám sát đánh giá các chỉ tiêu và giải pháp chưa được triển khai cụ thể và\r\n\nthường xuyên.\n\n(3) Nhận thức về bình đẳng giới\r\n\ntuy đã có chuyển biến tích cực, nhưng còn chậm và quá trình xây dựng, thực thi\r\n\nchính sách chưa đồng bộ.\n\n(4) Việc chấp hành chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo về công tác vì sự tiến bộ phụ nữ chưa kịp thời, chưa nghiêm (không\r\n\nđúng nội dung, tiến độ hoặc không báo cáo); chưa hình thành được hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu có lồng ghép giới trên các lĩnh vực của ngành.\n\n(5) Trình độ văn hóa, trình độ\r\n\nchuyên môn của lao động nữ vẫn giữ một khoảng cách khá thấp so với nam giới, vì\r\n\nvậy cơ hội tiếp cận với những việc làm có chất lượng tốt còn nhiều hạn chế. Mặt\r\n\nkhác, bất bình đẳng giới trong đời sống xã hội cũng như trong hệ thống chính\r\n\nsách và thực thi chính sách chưa được kịp thời cải thiện, đã tạo ra các rào cản\r\n\nvô hình hướng tới bình đẳng đối với lao động nữ trên thị trường lao động hiện\r\n\nnay.\n\nNguyên nhân của những tồn tại, yếu\r\n\nkém trên, bên cạnh những nguyên nhân khách quan về nhận thức về giới còn nhiều\r\n\nbất cập, mặt bằng văn hóa, cơ hội của phụ nữ còn thấp, v.v. thì nguyên nhân chủ\r\n\nquan trước tiên phải kể đến là nhận thức và năng lực của bộ máy quản lý nhà nước\r\n\nđối với công tác vì sự tiến bộ phụ nữ và bình đẳng giới còn bất cập, chưa kịp\r\n\nthời đề xuất bổ sung chính sách, giải pháp theo nguyên tắc bình đẳng giới cho\r\n\nphù hợp với thực tiễn; tuyên truyền, hướng dẫn phổ biến pháp luật, chính sách\r\n\ncòn yếu, chưa thường xuyên.\n\nII. CÔNG TÁC\r\n\nCÁN BỘ NỮ Ở CƠ QUAN BỘ VÀ TRONG TOÀN NGÀNH\n\n1. Công tác\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới\n\nĐể nâng cao nhận thức về giới và\r\n\nbình đẳng giới cho cán bộ công chức trong Bộ và cũng là biện pháp có hiệu quả đối\r\n\nvới công tác vì sự tiến bộ phụ nữ trong toàn ngành nói chung và cơ quan Bộ nói\r\n\nriêng, hàng năm, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ đã lồng ghép tổ chức tập huấn về vấn\r\n\nđề này, với các nội dung khác cho các cán bộ làm công tác vì sự tiến bộ phụ nữ\r\n\ncủa các Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ cấp cơ sở, cán bộ làm công tác nữ công của các\r\n\nđơn vị và cán bộ làm công tác hành chính – tổ chức của các Sở Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội. Các lớp tập huấn này đã trang bị thêm cho các học viên các kiến\r\n\nthức về:\n\n- Nhận thức về giới và bình đẳng giới;\n\n- Kỹ năng lồng ghép giới trong quá\r\n\ntrình hoạch định chính sách Lao động – Thương binh và Xã hội; lồng ghép giới\r\n\ntrong xây dựng kế hoạch năm và 5 năm;\n\n- Tuyên truyền tập huấn về Luật\r\n\nBình đẳng giới và các văn bản hướng dẫn thi hành; Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ giai đoạn đến 2020 về thực hiện Nghị quyết 11 của Bộ Chính trị …\n\nMặt khác, thông qua một dự án quốc\r\n\ntế đã tổ chức các lớp tập huấn về giới và bình đẳng giới cũng như Công ước\r\n\nCEDAW cho các cán bộ lãnh đạo và cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ thuộc của\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ và các địa phương.\n\n2. Công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát\n\nTrong 5 năm qua, triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ đã có nhiều tiến bộ hơn so với trước, đặc\r\n\nbiệt trong công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện. Cụ thể là, đã tổ chức\r\n\nkết hợp hoạt động kiểm tra việc thực hiện công tác vì sự tiến bộ phụ nữ với kiểm\r\n\ntra thực hiện công tác tổ chức cán bộ, thực hiện quy chế dân chủ ở một số đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ và lồng ghép kiểm tra công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ với các\r\n\ncông tác chuyên môn của ngành, như: việc thực hiện các quy định của Pháp luật\r\n\nlao động, chính sách bảo trợ xã hội, bảo hiểm xã hội, dạy nghề, xuất khẩu lao động,\r\n\nphòng chống tệ nạn xã hội … Qua công tác kiểm tra, các đoàn đã thu nhận được\r\n\nnhiều thông tin, giúp Ban có những chỉ đạo kịp thời trong công tác của Ban.\n\nĐể đáp ứng yêu cầu của công tác Vì\r\n\nsự tiến bộ phụ nữ, Ban đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công tác này đối với\r\n\ncác Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ cấp cơ sở, địa phương và cán bộ được phân công\r\n\ntheo dõi. Nội dung chính của công văn này, hướng dẫn cách thức lập kế hoạch và thực\r\n\nhiện Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ lồng ghép với việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ chuyên môn của đơn vị; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo thường kỳ về Ban\r\n\nVì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ.\n\n3. Các hoạt động\r\n\nkhác của công tác VSTBPN\n\n- Tổ chức tổng kết công tác Vì sự\r\n\ntiến bộ phụ nữ Bộ hàng năm.\n\n- Tham gia các Hội nghị, hội thảo,\r\n\ntập huấn của Chương trình chung giữa Chính phủ Việt Nam với các Tổ chức Liên hiệp\r\n\nquốc; các hội thảo tập huấn về Chị em Nora…\n\n- Hướng dẫn thực hiện kiểm tra và tổng\r\n\nkết công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ trong toàn ngành.\n\n- Triển khai hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nrà soát các văn bản pháp luật theo chỉ thị số 10/2007/CT-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Nghị quyết 57/NQ-CP …\n\n- Góp ý và tham gia Ban soạn thảo\r\n\ncác dự thảo Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Bình Đẳng giới.\n\n- Tổ chức tốt các lớp tập huấn công\r\n\ntác Vì sự tiến bộ phụ nữ và triển khai Luật Bình đẳng giới cho các cán bộ và\r\n\nlãnh đạo các đơn vị và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hàng năm.\n\n- Tham gia Ban soạn thảo báo cáo\r\n\n7-8 về tình hình thực hiện Công ước xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với\r\n\nphụ nữ (CEDAW).\n\n- Tham gia tích cực các hội nghị, hội\r\n\nthảo của Ủy ban quốc gia Vì sự tiến bộ phụ nữ Việt Nam và các hoạt động mạng lưới\r\n\ncán bộ tham mưu về giới do UBQG VSTBPN tổ chức …\n\n4. Kết quả thực\r\n\nhiện công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ\n\na) Một số đặc điểm của Bộ\n\nCác lĩnh vực Bộ phụ trách mang tính\r\n\nkinh tế, xã hội tổng hợp, gắn với sự đổi thay của đất nước trong từng thời kỳ,\r\n\nvới các lĩnh vực đa dạng: quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, sự nghiệp,\r\n\ngiáo dục, y tế … ở nhiều địa phương. Do vậy, đội ngũ cán bộ nói chung và nữ nói\r\n\nriêng cũng đa dạng, tương ứng với nhiều loại trình độ, chuyên môn, ngành nghề.\r\n\nMặt khác, trong giai đoạn 2 năm qua, công tác tổ chức của Bộ đã có nhiều thay đổi\r\n\nvề cơ cấu tổ chức và nhân sự; đặc biệt từ đầu năm 2008 đến nay, chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về bình đẳng giới đã được giao về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\nCùng với sự lớn mạnh của đội ngũ\r\n\ncán bộ nói chung của Bộ, đội ngũ cán bộ nữ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội trong hai năm qua đã được tăng cường thêm cả về số lượng và chất lượng,\r\n\nngày càng đáp ứng tốt hơn những nhiệm vụ to lớn mà Đảng và nhà nước giao phó.\n\nb) Công tác quy hoạch, đào tạo bồi\r\n\ndưỡng cán bộ nữ\n\nHiện tại tỷ lệ cán bộ nữ của Bộ chiếm\r\n\nkhoảng 46,5% trên tổng số cán bộ, công chức và tham gia công tác ở tất cả các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ. Trong đó, khối các đơn vị quản lý nhà nước có 41,76% là nữ.\n\nCông tác quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ nữ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ngày càng được quan tâm và\r\n\nlà bộ phận quan trọng trong công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ của Bộ cũng như\r\n\ncủa các đơn vị, cơ sở.\n\nTrên cơ sở quy hoạch hàng năm, Bộ\r\n\nđã triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\nlý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … với thời gian và\r\n\nhình thức đào tạo có tính đến yếu tố giới hạn một cách phù hợp. Nhìn chung,\r\n\ntrong công tác đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ công chức của ngành Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội đã có truyền thống và nền nếp từ nhiều năm nay, trong đó ở\r\n\ncơ quan Bộ, tỷ lệ nữ cán bộ công chức tham gia thường là đạt tỷ lệ phù hợp với\r\n\ntỷ lệ chung trong tổng số, thậm chí về đào tạo trên đại học cao hơn nhiều so với\r\n\ntổng số chung. Nhưng ở các địa phương cơ sở, tỷ lệ này nói chung còn thấp, thậm\r\n\nchí ở một vài nơi tỷ lệ này còn là rất thấp.\n\nCác đơn vị thường xuyên xây dựng bổ\r\n\nsung danh sách quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý với phương châm xây dựng các\r\n\nchỉ tiêu cụ thể, phấn đấu đạt tỷ lệ cán bộ nữ lãnh đạo quản lý đến năm 2015 đạt\r\n\ntừ 20 – 25%, cụ thể:\n\nNăm năm qua, Bộ đã triển khai nhiều\r\n\nkhóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính\r\n\ntrị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học, … ở trong và ngoài nước, với thời\r\n\ngian và hình thức đào tạo có tính đến yếu tố giới một cách phù hợp, trong đó nữ\r\n\nchiếm 34,16%.\n\nc) Về công tác cán bộ và bổ nhiệm\r\n\ncán bộ\n\nHàng năm Bộ đã tổ chức các kỳ thi\r\n\ntuyển công chức theo các khối, qua đó đã tuyển dụng được một đội ngũ cán bộ trẻ\r\n\ncó trình độ vào làm việc và bổ sung cho lực lượng cán bộ trong Bộ. Trong đó, tỷ\r\n\ntrọng tỷ lệ nữ chiếm khá cao, thường xuyên trên 60% trong tổng số.\n\nRiêng năm 2009, Bộ đã bổ nhiệm 105\r\n\ncán bộ lãnh đạo quản lý, trong đó có 29 nữ - chiếm 27,62% trong tổng số. Trong\r\n\nđó:\n\n- Cấp vụ và tương đương: 41 có 10 nữ\r\n\n(chiếm 24,39%)\n\n- Trưởng, phó phòng và tương đương:\r\n\n60 có 19 nữ (chiếm 31,67%)\n\nTrong đó, ở khối quản lý nhà\r\n\nnước, bổ nhiệm 53 người, có 17 nữ, chiếm trên 32%.\n\nDo đó, đến hết năm 2009, đối với khối\r\n\ncác đơn thuộc Bộ, trong tổng số 642 công chức có 41,3% nữ. Với:\n\n- Lãnh đạo Bộ có 1 nữ trong tổng số\r\n\n6 người, chiếm gần 17%.\n\n- Cấp vụ, có 19 nữ trong tổng số\r\n\n131 người, chiếm trên 14,5%.\n\n- Cấp phòng, có 84 nữ trong tổng số\r\n\n265 người, chiếm 31,7%\n\nd) Về chất lượng cán bộ\n\nTính đến nay, ở khối quản lý nhà nước\r\n\nsố cán bộ có trình độ tiến sỹ là 23, trong đó nữ chiếm 24,5% trong tổng số; số\r\n\ncán bộ có trình độ thạc sỹ là 100, nữ chiếm 33%. Cán bộ có có trình độ từ đại học\r\n\ntrở lên chiếm 83,6% trong tổng số chung. Trong đó cán bộ nữ có trình độ này so\r\n\nvới tổng số nữ là trên 60%.\n\nVề cơ cấu ngạch bậc công chức: tính\r\n\nđến hết năm 2009:\n\n- Chuyên viên chính và tương đương\r\n\ncó 169 trong đó nữ chiếm 18,11%\n\n- Chuyên viên và tương đương là\r\n\n1664 người, có 420 nữ bằng 34,23% trong tổng số\n\n- Số còn lại là cán sự, công nhân\r\n\nkhác, chiếm gần 40% so với tổng số nữ.\n\ne) Về tham gia lãnh đạo quản lý\n\nHiện tại tổng số cán bộ lãnh đạo quản\r\n\nlý của Bộ là 537 người, trong đó nữ chiếm 23,9%.\n\nCơ cấu và tỷ lệ cán bộ nữ tham gia\r\n\nlãnh đạo, quản lý đã tăng dần qua các năm, nhất là đội ngũ cán bộ trưởng, phó\r\n\nphòng (so tổng số cán bộ lãnh đạo).\n\n* Cán bộ nữ thuộc khối địa\r\n\nphương:\n\nVới 63 tỉnh thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, trong tổng số 252 chánh phó giám đốc sở có 37 nữ, chiếm 14,68%. Đặc\r\n\nbiệt, trong 63 giám đốc sở có 15 giám đốc sở là nữ, bằng 23,8% trong tổng số.\n\n* Tham gia vào các cương vị lãnh\r\n\nđạo Đảng, Đoàn thể: Cán bộ nữ ngày càng khẳng định vai trò của mình trong\r\n\ncác hoạt động đoàn thể:\n\n- Tham gia cấp ủy Đảng các cấp\r\n\nchiếm 30% tổng số.\n\n- Tham gia chấp hành Công đoàn các\r\n\ncấp chiếm 40% tổng số.\n\n- Tham gia chấp hành Đoàn thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh chiếm gần 50% tổng số.\n\nf) Các hoạt động phối hợp\n\nThực hiện các hoạt động nhằm thúc đẩy\r\n\nphong trào phụ nữ, dưới sự lãnh đạo của Ban Cán sự, Lãnh đạo Bộ, Đảng ủy cơ\r\n\nquan Bộ, Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ đã phối hợp chặt chẽ với Ban nữ công\r\n\nCông đoàn Bộ tổ chức các hoạt động nhân dịp kỷ niệm ngày phụ nữ quốc tế 8/3 và\r\n\nngày truyền thống của phụ nữ Việt Nam hàng năm cho toàn thể nữ cán bộ, công chức\r\n\ntrong cơ quan Bộ. Đó là các cuộc thi tìm hiểu về công tác nữ công, về công tác\r\n\nVì sự tiến bộ phụ nữ, giao lưu trao đổi kinh nghiệm phấn đấu vươn lên, là hội\r\n\nnghị biểu dương ghi nhận những đóng góp xứng đáng nữ cán bộ, công chức trong kết\r\n\nquả chung của Bộ và Ngành. Đồng thời đã công nhận danh hiệu và khen thưởng cho\r\n\nnữ cán bộ công chức đạt danh hiệu “Phụ nữ giỏi việc nước, đảm việc nhà” …\n\n5. Tình hình\r\n\ntổ chức bộ máy và hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ của Bộ\n\nNăm năm qua, Ban Vì sự tiến bộ phụ\r\n\nnữ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã phát huy tốt kết quả của những năm\r\n\ntrước.\n\nBan đã thường xuyên kiện toàn và có\r\n\nquy chế, phân công nhiệm vụ cụ thể, hoạt động nền nếp, hàng quý đều tổ chức họp\r\n\n(hoặc hội ý) để đôn đốc triển khai các công tác đã được phân công.\n\nKinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\ndành cho hoạt động của Ban trung bình mỗi năm khoảng 50 triệu, chưa kể kinh phí\r\n\nlồng ghép dành cho công tác tập huấn, đào tạo cũng các hoạt động phối kết hợp\r\n\nkhác.\n\nC. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\n1. Mặt được\n\n- Công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của\r\n\nBộ Lao động – Thương binh và Xã hội, được sự quan tâm, chỉ đạo, lãnh đạo sát\r\n\nsao của Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy và lãnh đạo Bộ. Đặc biệt đã sớm ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành và hướng dẫn triển khai thực hiện\r\n\ntrong toàn ngành; ký kết và tổ chức cụ thể việc thực hiện chương trình phối hợp\r\n\ngiữa Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và giữa Tổng cục Dạy nghề với Hội Liên\r\n\nhiệp phụ nữ Việt Nam.\n\n- Hầu hết các chỉ tiêu, nhiệm vụ đặt\r\n\nra trong Kế hoạch Vì sự tiến bộ phụ nữ gắn liền với nhiệm vụ chính trị của Bộ\r\n\nđã được các đơn vị triển khai thực hiện.\n\n- Nhiều đơn vị trong Bộ và các Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội địa phương đã thành lập Ban Vì sự tiến bộ phụ\r\n\nnữ và hoạt động khá tích cực, hiệu quả.\n\n- Có sự chuyển biến khá rõ nét về\r\n\nnhận thức giới trong quá trình nghiên cứu, hoạch định và thực thi chính sách\r\n\ntrên các lĩnh vực của ngành.\n\n- Công tác tuyên truyền, tập huấn\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức về giới và bình đẳng giới đã được quan tâm và lồng ghép\r\n\ntrong nhiều hoạt động trong ngành.\n\n2. Mặt chưa được\n\n- Do tình hình kinh tế - xã hội các\r\n\nnăm qua có nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa phát triển và nguồn lực cho giải\r\n\nquyết các vấn đề Lao động – Thương binh và Xã hội, nhất là những vấn đề bức xúc\r\n\nnhư việc làm, đào tạo nghề, xóa đói giảm nghèo, cai nghiện phục hồi v.v. còn hạn\r\n\nhẹp, nên cũng ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng công tác vì sự tiến bộ phụ nữ của\r\n\nngành.\n\n- Nhận thức về bình đẳng giới với\r\n\nphát triển kinh tế thị trường chưa đầy đủ, thể chế chính sách chưa hoàn thiện;\r\n\nhoạch định chính sách chưa đồng bộ, chưa theo kịp với yêu cầu trong tình hình mới.\n\n- Quản lý Nhà nước và cơ chế hoạt động\r\n\nvì sự tiến bộ của phụ nữ còn nhiều bất cập; năng lực, trình độ cán bộ chưa đáp ứng\r\n\nyêu cầu; chỉ đạo, tổ chức thực hiện có nơi, có lúc chưa đồng bộ, chưa sát sao.\n\n- Mặc dù đã có nhiều cố gắng để\r\n\nngày càng hoàn thiện hệ thống số liệu về giới, những số liệu thống kê vẫn chưa\r\n\nthật đầy đủ và hệ thống, nên rất khó khăn cho việc làm báo cáo, đánh giá; việc\r\n\nđánh giá tình hình và vì vậy kết quả thực hiện vẫn chủ yếu là định tính.\n\n3. Nguyên nhân\n\nMột số nhiệm vụ đặt ra trong KHHĐ\r\n\nVì sự tiến bộ phụ nữ chưa thực hiện được, do:\n\n- Thiếu sự quan tâm đầu tư chỉ đạo\r\n\nvà về thời gian để nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp đối với lao động\r\n\nvà đối tượng là nữ.\n\n- Công tác thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác chính sách lao động, thương binh và xã hội liên quan đến bình đẳng giới\r\n\ncũng chưa thật nền nếp và việc xử lý các vi phạm cũng chưa được quan tâm đúng mức.\n\n- Một số chỉ tiêu đã đạt được hoặc\r\n\nvề trước kế hoạch nhưng tính bền vững chưa cao và chưa đảm bảo chất lượng của\r\n\nviệc làm cũng như thu nhập của phụ nữ. Mặt khác có số chỉ tiêu chưa sát với thực\r\n\ntế và yêu cầu của cuộc sống, như chỉ tiêu về giảm nghèo …\n\n- Ở một vài nơi, nhận thức về công\r\n\ntác này cũng còn chưa được đầy đủ, hoặc trong tổ chức thực hiện còn có nhận thức\r\n\nchưa đầy đủ và cho đó là công việc của Ban nữ công công đoàn.\n\nPhần thứ hai.\n\nMỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM\r\n\nCHO GIAI ĐOẠN TỚI\n\n1. Bối cảnh thực\r\n\nhiện nhiệm vụ\n\n- Hành lang pháp lý về bình đẳng giới\r\n\nvà tiến bộ phụ nữ ngày càng được thừa nhận và triển khai thực hiện;\n\n- Nhận thức của cả hệ thống chính\r\n\ntrị về bình đẳng giới ngày càng được tăng cường. Bình đẳng giới được nhận thức\r\n\nkhông chỉ là mục tiêu mà còn là động lực của công cuộc đổi mới.\n\n- Hệ thống chính sách, tổ chức bộ\r\n\nmáy thực hiện bình đẳng giới ngày càng được hoàn thiện.\n\n- Kinh nghiệm và kết quả thực hiện\r\n\nchiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn qua, đã đưa ra được\r\n\nnhững bài học tốt. Đồng thời, các sáng kiến về thực hiện bình đẳng giới ngày\r\n\ncàng phong phú, được tổng kết, đúc rút và vận dụng trong thực tế.\n\n2. Thách thức\r\n\nvà khó khăn\n\n- Biến động về tăng trưởng kinh tế\r\n\ncùng với những tác động tiêu cực của suy thoái kinh tế thế giới ít nhiều ảnh hưởng\r\n\nđến công tác bình đẳng giới và tiến bộ của phụ nữ ở các nước, trong đó có Việt\r\n\nNam.\n\n- Khủng hoảng kinh tế và tài chính\r\n\ntoàn cầu, khủng hoảng lương thực và dầu lửa đã và đang làm trầm trọng thêm những\r\n\nthách thức đối với phụ nữ.\n\n- Biến đổi khí hậu, đại dịch HIV và\r\n\ncác dịch bệnh khác đã có những tác động tiêu cực tới cuộc sống của người dân\r\n\nnói chung và tới phụ nữ, trẻ em gái nói riêng. Nạn buôn bán phụ nữ và trẻ em, bạo\r\n\nlực gia đình đối với phụ nữ ngày càng diễn biến phức tạp….\n\nCũng sẽ tạo ra những thách thức\r\n\nkhông nhỏ cho công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ trong giai đoạn\r\n\ntới.\n\n3. Nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp\n\n3.1. Đối với\r\n\nngành Lao động – Thương binh và Xã hội\n\nTrong thời gian tới cần tập trung\r\n\nvào thực hiện một số nhiệm vụ và giải pháp sau:\n\na) Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc\r\n\nlồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng và trình ban hành các văn bản\r\n\npháp luật về Lao động – Thương binh và Xã hội; trong đó trọng tâm là lồng ghép\r\n\nvấn đề bình đẳng giới trong quá trình sửa đổi, bổ sung Bộ Luật Lao động và các\r\n\nvăn bản pháp luật khác.\n\nb) Tổ chức, hướng dẫn triển khai việc\r\n\nlồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong thực hiện các Chiến lược và Chương trình mục\r\n\ntiêu, Chương trình quốc gia thuộc ngành giai đoạn tới. Thông qua đó, đảm bảo thực\r\n\nhiện có hiệu quả mục tiêu bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động và các lĩnh vực\r\n\ncó liên quan.\n\nc) Tổ chức nghiên cứu, hình thành hệ\r\n\nthống các tiêu chí giới và chỉ đạo thực hiện các hoạt động lồng ghép giới trong\r\n\nkế hoạch công tác Lao động – Thương binh và Xã hội trong toàn ngành, đồng thời\r\n\nchuẩn bị hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động này cho giai đoạn kế hoạch 5 năm tới.\n\nd) Tham mưu cho Bộ để thực hiện có\r\n\nhiệu quả các nhiệm vụ được phân công tại Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 1 tháng 12\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ.\n\nđ) Phối hợp và lồng ghép công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chính sách bình đẳng giới và vì sự tiến\r\n\nbộ của phụ nữ trong lĩnh vực Lao động – Thương binh và Xã hội.\n\ne) Xây dựng và chấn chỉnh chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo đối với các địa phương, cơ sở về công tác Vì sự tiến bộ phụ\r\n\nnữ của ngành.\n\nf) Tăng cường hợp tác và hội nhập\r\n\nquốc tế trong công tác Vì sự tiến bộ phụ nữ về lĩnh vực lao động thương binh và\r\n\nxã hội.\n\ng) Thường xuyên sơ kết rút kinh\r\n\nnghiệm trong quá trình tổ chức thực hiện, tăng cường nghiên cứu khoa học phục vụ\r\n\ncông tác Vì sự tiến bộ phụ nữ của ngành.\n\nh) Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về bình đẳng giới, trong đó có công tác vì sự tiến bộ\r\n\nphụ nữ.\n\n3.2. Đối với\r\n\ncông tác cán bộ nữ Bộ\n\na) Nghiên cứu đề xuất với Bộ về quy\r\n\nhoạch đào tạo cán bộ nữ theo yêu cầu chuẩn hóa cán bộ, có đủ năng lực, phẩm chất\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tiến tới quy hoạch đội ngũ cán bộ lãnh đạo\r\n\nquản lý trong đó có các chỉ tiêu cụ thể về giới.\n\nb) Nghiên cứu đề xuất và phối hợp với\r\n\nĐảng ủy, Công đoàn Bộ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ các biện\r\n\npháp đảm bảo cơ cấu nữ tham gia cấp ủy các cấp, Ban chấp hành công đoàn và Đoàn\r\n\nthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\nc) Tổ chức tập huấn nội dung thực\r\n\nhiện bình đẳng giới, các kỹ năng hoạt động và lồng ghép bình đẳng giới trong hoạch\r\n\nđịnh và thực thi chính sách cho toàn thể đội ngũ công chức, viên chức ngành, đặc\r\n\nbiệt là đội ngũ công chức trong các đơn vị quản lý hành chính nhà nước./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UB QG VSTBPNVN;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Thành viên Ban VSTBPN Bộ;\r\n\n - Lưu VP, Ban VSTBPN Bộ.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\r\n\n TRƯỞNG BAN VÌ SỰ TIẾN BỘ PHỤ NỮ BỘ\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Hòa\n\n\n\n[1]\r\n\nKhoảng cách giới ở nước ta hiện nay là 0,680 (theo đánh giá của Diễn đàn kinh tế\r\n\nthế giới tại Báo cáo khoảng cách giới năm 2009).", + "id": 104357 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104358.json b/contexts/context_104358.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5444335b410d3aa1a25ebecc5a108076dd22fb1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104358.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-3766-QD-UBND-nam-2013-co-che-mot-cua-lien-thong-giai-quyet-thu-tuc-dau-tu-Quang-Nam-229541.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3766-QD-UBND-nam-2013-co-che-mot-cua-lien-thong-giai-quyet-thu-tuc-dau-tu-Quang-Nam-22954", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3766/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 04 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG\r\n\nVIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày\r\n\n29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày\r\n\n29/11/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 8/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành\r\n\nchính nhà nước, giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa\r\n\nphương;\n\nTheo đề nghị của Ban Xúc tiến đầu\r\n\ntư và Hỗ trợ doanh nghiệp tại Tờ trình số 411/TTr-BXTĐT ngày 28/10/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\nthực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong việc giải quyết thủ tục đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Trưởng Ban Xúc tiến\r\n\nđầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, các cơ quan, đơn vị, nhà đầu tư, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Phước Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ “MỘT CỬA LIÊN THÔNG” TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3766/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, thủ tục, thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm phối hợp của các cơ quan và địa phương liên quan trong việc\r\n\ngiải quyết thủ tục đầu tư dự án theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Nam (trừ các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai,\r\n\ncác Khu công nghiệp và Khu đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc).\n\n2. Các dự án đầu tư theo hình thức\r\n\nBOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh\r\n\ndoanh), BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (đối tác công - tư), dự án thủy điện,\r\n\ndự án khai thác và chế biến khoáng sản và các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà\r\n\nnước không thực hiện theo Quy chế này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân (viết tắt là UBND) các huyện, thành phố thuộc tỉnh Quảng Nam khi giải quyết\r\n\ncác thủ tục đầu tư theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n2. Các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu\r\n\ntư theo quy định tại Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam\r\n\n(gọi tắt là Nhà đầu tư).\n\nĐiều 3. Các thủ\r\n\ntục thực hiện theo cơ chế “một cửa liên thông”\n\n1. Thông báo thỏa thuận, giới thiệu địa\r\n\nđiểm dự án.\n\n2. Đăng ký thành lập doanh nghiệp (thực\r\n\nhiện nhiệm vụ Chủ đầu tư dự án).\n\n3. Thẩm định, phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng.\n\n4. Đăng ký/thẩm tra cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư.\n\n5. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường.\n\n6. Góp ý thiết kế cơ sở.\n\n7. Giao đất, cho thuê đất.\n\n8. Cấp giấy phép xây dựng.\n\n9. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nthực hiện\n\n1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\nquả giải quyết các thủ tục quy định tại Điều 3 của Quy chế này, bao gồm: Thủ tục\r\n\ncấp mới và thủ tục điều chỉnh, bổ sung kết quả giải quyết của thủ tục đó tại một\r\n\nđầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh Quảng Nam (viết tắt là IPA Quảng Nam).\n\n2. IPA Quảng Nam là cơ quan Thường trực,\r\n\ntheo dõi việc phối hợp thực hiện cơ chế \"một cửa liên thông\" theo quy\r\n\nđịnh của Quy chế này, không làm thay chức năng, nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành\r\n\nvà UBND các huyện, thành phố mà chỉ tổ chức tiếp nhận hồ sơ thủ tục đầu tư,\r\n\nluân chuyển hồ sơ đến Sở, Ban, ngành chủ trì giải quyết thủ tục và trả kết quả cho\r\n\nNhà đầu tư; phối hợp, đôn đốc các cơ quan và địa phương liên quan trong việc giải\r\n\nquyết các thủ tục đầu tư theo Quy chế này.\n\n3. Các Sở, Ban, ngành và địa phương\r\n\nliên quan khi tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục đầu tư do Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả thuộc IPA Quảng Nam (viết tắt là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả)\r\n\nchuyển đến có trách nhiệm tổ chức giải quyết hồ sơ theo thẩm quyền và trả kết\r\n\nquả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng nội dung, thời gian quy định\r\n\ntại Quy chế này và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và pháp luật về kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục đầu tư.\n\n4. Các Sở, Ban, ngành và địa phương\r\n\nliên quan có trách nhiệm rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục so với quy định\r\n\nchung. Tổng thời gian giải quyết thủ tục theo Quy chế này không vượt quá thời\r\n\ngian đã được UBND tỉnh quy định trong các Quyết định công bố về thủ tục hành\r\n\nchính hoặc Quy chế phối hợp giải quyết công việc liên quan.\n\n5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncó trách nhiệm luân chuyển hồ sơ ngay trong ngày tiếp nhận và trả kết quả cho\r\n\nNhà đầu tư ngay khi nhận được kết quả giải quyết của các cơ quan và địa phương\r\n\nliên quan.\n\n6. Mỗi thủ tục được hướng dẫn một lần.\r\n\nViệc hướng dẫn và tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục thực hiện\r\n\ndự án đầu tư được ban hành kèm theo Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 03/12/2012\r\n\ncủa UBND tỉnh Quảng Nam. Tùy trường hợp cụ thể về tiến độ dự án và nhu cầu của\r\n\nNhà đầu tư, có thể tiếp nhận đồng thời nhiều hồ sơ, thủ tục liên quan để xem\r\n\nxét, giải quyết trong cùng thời gian.\n\n7. Thời gian Nhà đầu tư chỉnh sửa, bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến của cơ quan liên quan trong quy trình giải\r\n\nquyết thủ tục (nếu có) không tính vào thời gian giải quyết thủ tục của cơ quan\r\n\nchủ trì giải quyết thủ tục đó và được quy định cụ thể tại các Điều 5, 6, 7, 8,\r\n\n9, 10, 11, 12, 13 của Quy chế này. Nếu Nhà đầu tư không thực hiện đúng thời\r\n\ngian, số lần quy định chỉnh sửa, bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ mà không có lý do\r\n\nchính đáng thì cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ đó có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nIPA Quảng Nam báo cáo, tham mưu UBND tỉnh tạm dừng giải quyết thủ tục và xem\r\n\nxét xử lý dự án theo quy định.\n\n8. Niêm yết công khai các quy định,\r\n\nthành phần hồ sơ, số lượng, thời gian giải quyết, phí, lệ phí, tờ khai, biểu mẫu\r\n\ncác thủ tục theo bộ hồ sơ mẫu tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đồng thời\r\n\nđăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam, Trang thông tin điện tử\r\n\nIPA Quảng Nam và tại các Sở, Ban, ngành chủ trì giải quyết thủ tục đầu tư theo\r\n\nQuy chế này.\n\n9. Đối với các thủ tục không thực hiện\r\n\ntheo Quy chế này, IPA Quảng Nam có trách nhiệm giúp Nhà đầu tư liên hệ với các\r\n\ncơ quan chức năng và địa phương liên quan để được giải quyết khi Nhà đầu tư yêu\r\n\ncầu.\n\n10. Cán bộ Văn phòng Sở hoặc cán bộ\r\n\nthuộc Bộ phận một cửa của các Sở, Ban, ngành chủ trì giải quyết thủ tục khi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ luân chuyển từ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của IPA Quảng Nam phải\r\n\nký xác nhận, ghi rõ họ tên vào Phiếu biên nhận theo mẫu\r\n\nban hành kèm theo Quy chế này để IPA Quảng Nam gửi phiếu biên nhận cho Nhà đầu\r\n\ntư.\n\nChương II\n\nTHÀNH PHẦN HỒ\r\n\nSƠ, SỐ LƯỢNG, THỜI GIAN, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT, KẾT QUẢ\n\nĐiều 5. Thủ tục\r\n\nthông báo thỏa thuận, giới thiệu địa điểm\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\n2. Thời gian giải quyết: 20 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Xây\r\n\ndựng, 18 ngày làm việc. \n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan và UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh, 02 ngày làm việc.\n\n6. Kết quả: Thông báo thỏa thuận địa\r\n\nđiểm thực hiện dự án.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 07 ngày làm việc, lần 2 là 04 ngày làm việc.\n\nĐiều 6. Thủ tục\r\n\nđăng ký thành lập doanh nghiệp làm Chủ đầu tư dự án\n\n1. Đối tượng áp dụng: Đối với Nhà đầu\r\n\ntư thực hiện đăng ký thành lập doanh nghiệp làm Chủ đầu tư dự án theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 3926/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh về quy định trình\r\n\ntự, thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n3. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n4. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, 05 ngày làm việc.\n\n5. Cơ quan phối hợp: Cục Thuế tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\n6. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.\n\n7. Kết quả: Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n8. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 03 ngày làm việc, lần 2 là 02 ngày làm việc.\n\nĐiều 7. Thủ tục\r\n\nthẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\n2. Thời gian giải quyết: 25 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Xây\r\n\ndựng, 23 ngày làm việc.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh, 02 ngày làm việc.\n\n6. Kết quả: Quyết định phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 10 ngày làm việc, lần 2 là 05 ngày làm việc.\n\nĐiều 8. Thủ tục\r\n\nđăng ký/thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n2. Thời gian giải quyết: 04 ngày làm\r\n\nviệc đối với dự án thuộc danh mục đăng ký đầu tư; 20 ngày làm việc đối với dự\r\n\nán thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; 55 ngày làm việc đối với\r\n\ndự án thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp\r\n\nthuận của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư: 02 ngày làm việc đối với dự án thuộc danh mục đăng ký đầu tư;\r\n\n18 ngày làm việc đối với dự án thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư; 45 ngày làm việc đối với dự án thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư và thuộc thẩm quyền chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh: 02 ngày làm việc đối với dự án thuộc danh mục đăng ký đầu tư và dự\r\n\nán thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; 10 ngày làm việc đối với\r\n\ndự án thuộc danh mục thẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư và thuộc thẩm quyền chấp\r\n\nthuận của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Kết quả: Giấy chứng nhận đầu tư.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 07 ngày làm việc, lần 2 là 04 ngày làm việc đối với dự án thuộc danh mục\r\n\nthẩm tra cấp Giấy chứng nhận đầu tư; quy định tối đa 01 lần, 02 ngày làm việc đối\r\n\nvới dự án thuộc danh mục đăng ký đầu tư.\n\nĐiều 9. Thủ tục\r\n\nthẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Thời gian giải quyết: 45 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, 43 ngày làm việc.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh, 02 ngày làm việc.\n\n6. Kết quả: Quyết định phê duyệt Báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường của dự án.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 15 ngày làm việc, lần 2 là 07 ngày làm việc.\n\nĐiều 10. Thủ tục\r\n\ngóp ý thiết kế cơ sở\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\n2. Thời gian giải quyết: Không quá 15\r\n\nngày làm việc đối với dự án nhóm B; 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết và quyết\r\n\nđịnh: Sở Xây dựng, không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 10 ngày làm\r\n\nviệc đối với dự án nhóm C.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Kết quả: Văn bản góp ý thiết kế cơ\r\n\nsở của Sở Xây dựng.\n\n6. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 05 ngày làm việc, lần 2 là 03 ngày làm việc.\n\nĐiều 11. Thủ tục\r\n\ngiao đất hoặc cho thuê đất\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Thời gian giải quyết: 12 ngày làm\r\n\nviệc (đối với đất đã giải phóng mặt bằng); 15 ngày làm việc (đối với đất chưa\r\n\ngiải phóng mặt bằng).\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, 10 ngày làm việc (đối với đất đã giải phóng mặt bằng); 13\r\n\nngày làm việc (đối với đất chưa giải phóng mặt bằng).\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh, 02 ngày làm việc.\n\n6. Kết quả: Quyết định giao đất hoặc\r\n\nquyết định cho thuê đất.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 07 ngày làm việc, lần 2 là 04 ngày làm việc.\n\nĐiều 12. Thủ tục\r\n\ncấp Giấy phép xây dựng\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng.\n\n2. Thời gian giải quyết: 20 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Xây\r\n\ndựng, 20 ngày làm việc.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban,\r\n\nngành, UBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Xây dựng theo ủy quyền của UBND tỉnh.\n\n6. Kết quả: Giấy phép xây dựng.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 07 ngày làm việc, lần 2 là 04 ngày làm việc.\n\nĐiều 13. Thủ tục\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất\n\n1. Thành phần, số lượng hồ sơ, mẫu đơn/tờ\r\n\nkhai, phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định tại Quyết định của UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\n2. Thời gian giải quyết: 28 ngày làm\r\n\nviệc.\n\n3. Cơ quan chủ trì giải quyết: Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, 26 ngày làm việc.\n\n4. Cơ quan phối hợp: Các Sở, Ban, ngành,\r\n\nUBND huyện, thành phố.\n\n5. Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nUBND tỉnh, 02 ngày làm việc.\n\n6. Kết quả: Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n7. Thời gian chỉnh sửa, bổ sung, hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ của Nhà đầu tư (nếu có): Quy định tối đa không quá 02 lần, trong đó\r\n\nlần 1 là 10 ngày làm việc, lần 2 là 05 ngày làm việc.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI\r\n\nHỢP THỰC HIỆN QUY CHẾ\n\nĐiều 14. Tổ chức\r\n\ntiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả\n\n1. Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\nquả giải quyết các thủ tục quy định tại Điều 3 của Quy chế này tại Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả thuộc IPA Quảng Nam.\n\n2. Việc tổ chức tiếp nhận hồ sơ, hẹn\r\n\ntrả kết quả và luân chuyển hồ sơ được thực hiện trực tiếp giữa Nhà đầu tư - Cán\r\n\nbộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của IPA Quảng Nam, thông qua Phiếu biên nhận hồ sơ theo mẫu quy định được ban hành\r\n\nkèm theo Quy chế này.\n\n3. Trường hợp, hồ sơ hợp lệ: Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả lập Phiếu biên nhận, hẹn trả kết quả và luân chuyển hồ\r\n\nsơ ngay sau khi tiếp nhận đến Sở, Ban, ngành chủ trì để giải quyết thủ tục và\r\n\ntrả kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng quy định tại Chương\r\n\nII của Quy chế này.\n\n4. Trường hợp, hồ sơ không hợp lệ:\r\n\nCán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm trực tiếp hướng dẫn cụ\r\n\nthể một lần, đầy đủ nội dung tại buổi tiếp nhận. Trường hợp, đối với những hồ\r\n\nsơ phức tạp cần ý kiến giải thích về chuyên môn của Sở, Ban, ngành chủ trì giải\r\n\nquyết thủ tục đó, thì IPA Quảng Nam có văn bản gửi các Sở, Ban, ngành chủ trì\r\n\ngiải quyết thủ tục mời cán bộ chuyên môn đến hỗ trợ, giải thích, hướng dẫn trực\r\n\ntiếp cho Nhà đầu tư tại buổi tiếp nhận hoặc phối hợp với cán bộ Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả tham mưu văn bản để lãnh đạo IPA Quảng Nam ký hướng dẫn Nhà đầu\r\n\ntư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo đúng quy định và nộp hồ sơ lại lần sau.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của IPA Quảng Nam\n\n1. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả để triển khai thực hiện Quy chế này đúng quy định.\n\n2. Định kỳ hằng tháng, quý, năm tổng\r\n\nhợp kết quả giải quyết các thủ tục; các kiến nghị, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện Quy chế này và các vấn đề liên quan đến môi trường đầu tư và doanh nghiệp,\r\n\nbáo cáo Ban Chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư và phát triển doanh nghiệp tỉnh\r\n\nvà UBND tỉnh để xem xét giải quyết hoặc tham mưu Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh tổ chức\r\n\ncác cuộc họp để kịp thời giải quyết kiến nghị, vướng mắc của Nhà đầu tư.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục\n\n1. Cơ quan chủ trì giải quyết là các\r\n\nSở, Ban, ngành quy định tại Chương II của Quy chế này.\n\n2. Phân công cán bộ đúng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ để hỗ trợ, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ; trả lời, giải thích các thắc\r\n\nmắc của Nhà đầu tư liên quan đến giải quyết hồ sơ thủ tục đó khi có văn bản đề\r\n\nnghị của IPA Quảng Nam; tiếp nhận hồ sơ do IPA Quảng Nam chuyển đến; chủ trì hoặc\r\n\nphối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan giải quyết hoặc trình cấp có thẩm\r\n\nquyền giải quyết và chuyển kết quả về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đúng thời\r\n\ngian quy định tại Quy chế này (bao gồm cả chứng từ thu phí, lệ phí (nếu có),\r\n\nvăn bản hướng dẫn Nhà đầu tư thực hiện các công việc liên quan sau khi cấp\r\n\nphép), để IPA Quảng Nam trả kết quả cho Nhà đầu tư.\n\n3. Khi giải quyết thủ tục không đúng\r\n\nthời gian quy định tại Quy chế này, cơ quan chủ trì giải quyết phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc IPA Quảng Nam. Trong đó, nêu\r\n\nrõ lý do chậm và hẹn thời gian trả kết quả, để IPA Quảng Nam thông báo cho Nhà\r\n\nđầu tư và báo cáo UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo thực hiện.\n\n4. Sau khi nhận hồ sơ từ Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả, trường hợp có phát sinh việc điều chỉnh, bổ sung nội dung\r\n\ncủa hồ sơ thì cơ quan chủ trì giải quyết thông báo bằng văn bản đến IPA Quảng\r\n\nNam, để thông báo cho Nhà đầu tư điều chỉnh, bổ sung hồ sơ. Thời gian Nhà đầu\r\n\ntư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục và thực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương II của Quy chế này.\n\n5. Khi tổ chức lấy ý kiến các Sở,\r\n\nBan, ngành, UBND huyện, thành phố liên quan để giải quyết thủ tục, cơ quan chủ\r\n\ntrì giải quyết tổ chức họp hoặc gửi văn bản kèm hồ sơ lấy ý kiến trong đó có\r\n\nnêu rõ thời gian trả lời, đồng thời gửi văn bản cho IPA Quảng Nam để phối hợp,\r\n\nđôn đốc thực hiện. Thời gian lấy ý kiến các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành\r\n\nphố liên quan được tính vào thời gian giải quyết thủ tục của cơ quan chủ trì giải\r\n\nquyết thủ tục theo quy định tại Chương II của Quy chế này. Trường hợp, hết thời\r\n\nhạn theo yêu cầu mà các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành phố không có ý kiến\r\n\ntrả lời, thì cơ quan chủ trì giải quyết xem như cơ quan đó mặc nhiên đã đồng ý.\n\n6. Khi Nhà đầu tư liên hệ giải quyết\r\n\ncác thủ tục tại cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục mà các thủ tục đó được quy định\r\n\ntại Quy chế này thì cơ quan chủ trì giải quyết có trách nhiệm hướng dẫn Nhà đầu\r\n\ntư nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc IPA Quảng Nam để được\r\n\ngiải quyết theo đúng quy định.\n\n7. Công khai thành phần hồ sơ, số lượng,\r\n\nthời gian giải quyết, phí, lệ phí, tờ khai, biểu mẫu các thủ tục tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đồng thời gửi một bộ mẫu hồ sơ về IPA Quảng Nam để tổng hợp, công khai tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp, có thay đổi, bổ sung phải thông\r\n\nbáo kịp thời cho IPA Quảng Nam và Nhà đầu tư để thực hiện.\n\n8. Hướng dẫn chuyên môn cho cán bộ\r\n\nIPA Quảng Nam về tiếp nhận hồ sơ giải quyết các thủ tục thuộc thẩm quyền chủ\r\n\ntrì giải quyết của cơ quan mình.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành phố trong việc phối hợp thực hiện\r\n\nQuy chế này\n\n1. Phối hợp giải quyết các thủ tục đầu\r\n\ntư theo quy định tại Điều 3 của Quy chế này; tham gia ý kiến bằng văn bản khi\r\n\ncó yêu cầu của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục đầu tư theo Quy chế này trong\r\n\nthời hạn theo yêu cầu của cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục đầu tư; trường hợp\r\n\nkhông có ý kiến trả lời trong thời hạn theo yêu cầu được xem là đồng ý.\n\n2. Công khai thành phần hồ sơ, số lượng,\r\n\nthời gian giải quyết, phí, lệ phí, tờ khai, biểu mẫu các thủ tục liên quan đến\r\n\nviệc thực hiện dự án đầu tư do cơ quan, địa phương giải quyết tại trụ sở cơ\r\n\nquan, đồng thời gửi một bộ mẫu hồ sơ về IPA Quảng Nam để tổng hợp, công khai tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với IPA Quảng Nam theo dõi,\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này để kịp thời báo cáo, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh điều chỉnh, bổ sung các vướng mắc phát sinh.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nKinh phí hoạt động, trang bị phương\r\n\ntiện làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được chi từ nguồn ngân sách Nhà\r\n\nnước cấp cho IPA Quảng Nam theo kế hoạch hằng năm và thực hiện theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 20. Khen\r\n\nthưởng, kỷ luật\n\n1. IPA Quảng Nam thường xuyên theo\r\n\ndõi, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo cải thiện môi trường đầu tư và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh và đề xuất UBND tỉnh xét khen thưởng định kỳ (hằng năm) hoặc\r\n\nđột xuất cho các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Trong quá trình giải quyết thủ tục,\r\n\nnếu tập thể, cá nhân trong các cơ quan Nhà nước thiếu trách nhiệm trong phối hợp,\r\n\ncản trở việc tổ chức thực hiện, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu hoặc chậm trễ\r\n\ntrong thực hiện Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm Ban Xúc tiến đầu tư và\r\n\nHỗ trợ doanh nghiệp phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 21. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\nĐồng thời, tổ chức phổ biến, triển\r\n\nkhai đến các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và Nhà đầu tư thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý.\n\n2. IPA Quảng Nam chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, nghiên cứu triển khai thực hiện Quy chế này theo hướng giải quyết các hồ\r\n\nsơ, thủ tục qua mạng điện tử, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt.\n\n3. Trường hợp, những quy định về\r\n\ntrình tự, thủ tục giải quyết công việc liên quan đã được UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nban hành trước đây khác hoặc trái với nội dung tại Quy chế này thì thống nhất\r\n\nphải thực hiện theo quy định tại Quy chế này.\n\n4. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh thì các Sở, Ban, ngành, UBND huyện, thành phố, cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có ý kiến bằng văn bản gửi về IPA Quảng Nam để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nBAN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP\n\nBỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……. BXTĐT-TN&TKQ\n\nQuảng Nam, ngày…\r\n\n tháng… năm……..\n\n\n\nGiải quyết thủ tục: ..............................................\n\nI. Mục nhận hồ\r\n\n sơ và hẹn trả kết quả\n\n1. Họ tên người nhận hồ sơ:\n\nÔng (Bà): …, IPA Quảng Nam, điện thoại.....,\r\n\n Fax......, Email.....\n\n2. Họ tên người nộp hồ sơ:\n\nÔng (Bà): ......, Công ty …, địa chỉ:...., điện\r\n\n thoại:...., Fax...., Email.....\n\n4. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả: IPA Quảng\r\n\n Nam\n\n5. Cơ quan chủ trì giải quyết: ....\n\n6. Thành phần hồ sơ gồm có:...\n\n7. Số lượng: ....\n\n8. Tình trạng hồ sơ: .....\n\n3. Ngày nhận hồ sơ:\r\n\n ngày...tháng ...năm\n\n9. Ngày trả kết quả:\r\n\n ngày....tháng ...năm\n\nNgười tiếp nhận hồ\r\n\n sơ\n\n\r\n\n IPA Quảng Nam\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười nộp hồ sơ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nII. Mục luân chuyển hồ sơ\n\n1. Họ tên người luân chuyển hồ sơ: Ông (Bà) …, IPA\n\nQuảng Nam\n\n2. Họ tên người tiếp nhận hồ sơ luân chuyển:\n\nÔng (Bà):..., Sở chủ trì giải quyết, điện\r\n\n thoại....., Fax.....,\n\nEmail....\n\n4. Thành phần hồ sơ luân chuyển:....\n\n5. Số lượng: ...\n\n6. Tình trạng hồ sơ: ....\n\n3. Ngày luân chuyển hồ sơ:\n\nngày...tháng ....năm...\n\nĐại diện cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả\n\nIPA Quảng Nam\n\n(Ký tên, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐại diện cơ quan\r\n\n chủ trì giải quyết thủ tục nhận hồ sơ luân chuyển\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh\r\n\n(b/c);\r\n\n- Sở .... (t/h);...\r\n\n- Sở ...(p/h);\r\n\n- UBND huyện…(p/h);\r\n\n- Công ty …\r\n\n- Lưu VT, ....\n\n", + "id": 104358 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104359.json b/contexts/context_104359.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55886d3dfe1eb2f9dd62c9f44ece63fadae06fa4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104359.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1987-QD-BTM-phu-cap-uu-dai-nghe-cong-chuc-quan-ly-thi-truong-lai-tau-xe-ca-no-doi-quan-ly-thi-truong-dinh-chinh-12-2006-TTLT-BTM-BNV-BTC-16042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1987-QD-BTM-phu-cap-uu-dai-nghe-cong-chuc-quan-ly-thi-truong-lai-tau-xe-ca-no-doi-quan-ly", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 1987/QĐ-BTM \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2006 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC NGÀY\r\n\n02/10/2006 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ƯU ĐÃI NGHỀ ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC QUẢN\r\n\nLÝ THỊ TRƯỜNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM CÔNG VIỆC ĐỐI VỚI CÔNG CHỨC LÁI TẦU,\r\n\nLÁI XE, LÁI CA NÔ TRỰC TIẾP PHỤC VỤ CÔNG TÁC TẠI CÁC ĐỘI QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;\r\n\nSau khi có ý kiến tham gia dự thảo Quyết định đính chính Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC của Bộ Nội vụ tại Công văn số 4042/BNV-TL ngày\r\n\n10/11/2006; Bộ Tài chính tại Công văn số 13927/BTC-PC ngày 09/11/2006 và xét đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính khoản 2 mục IV của\r\n\nThông tư liên tịch số 12/2006/TTLT-BTM-BNV-BTC ngày\r\n\n02/10/2006 của liên Bộ Thương mại, Nội vụ, Tài chính về hướng dẫn thực hiện chế\r\n\nđộ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường và chế độ phụ\r\n\ncấp trách nhiệm công việc đối với công chức lái tầu, lái xe, lái ca nô trực tiếp\r\n\nphục vụ tại các đội quản lý thị trường, như sau:\n\nĐã in là: \"Chế\r\n\nđộ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường được hưởng kể\r\n\ntừ ngày 22/6/2006 (ngày Quyết định số 120/2006/QĐ-TTg ngày 29/5/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường\r\n\ncó hiệu lực thi hành)\".\n\nSửa lại là: \"Chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức quản lý thị trường\r\n\nđược hưởng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức Cán bộ, Cục trưởng Cục quản lý thị trường, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ncác tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Như Đính\n\n ", + "id": 104359 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10436.json b/contexts/context_10436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d5fea18a3ba9a1cfe6e4e3fb4958e86047c290e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-2769-KH-UBND-2020-chuyen-doi-so-Cao-Bang-2021-2025-496469.aspx", + "name": "Ke-hoach-2769-KH-UBND-2020-chuyen-doi-so-Cao-Bang-2021-2025-496469", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2769/KH-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 10 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2030\n\nThực hiện Quyết định số 749/QĐ-TTg \r\n\nngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc\r\n\ngia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” (sau đây gọi là Quyết định số 749/QĐ-TTg);\r\n\nCông văn số 2390/BTTTT-THH ngày 29/6/2020 về việc triển khai Chương trình chuyển\r\n\nđổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch Chuyển đổi số tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030 như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nCụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đề ra tại Chương trình Chuyển đổi số Quốc gia được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 749/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh; hình thành và phát triển môi trường số an\r\n\ntoàn, tiện ích phục vụ tối đa nhu cầu sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt cộng\r\n\nđồng của người dân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Mục tiêu cơ bản đến năm 2025\n\na) Phát triển Chính quyền số, nâng\r\n\ncao hiệu quả, hiệu lực hoạt động:\n\n- 80% thủ tục hành chính (TTHC) đáp ứng\r\n\nyêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến (DVCTT) mức độ 3, mức độ 4; tối\r\n\nthiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\n- 95% hồ sơ công việc tại cấp tỉnh;\r\n\n85% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 65% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);\n\n- Bảo đảm 100% hồ sơ TTHC tiếp nhận\r\n\nthụ lý được cập nhật, quản lý và tổ chức thực hiện trên Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử tỉnh; trên 40% hồ sơ TTHC tiếp nhận thụ lý qua DVCTT mức độ 3 và mức độ\r\n\n4 (không bao gồm DVCTT của cơ quan trung ương đóng trên địa bàn);\n\n- 100% báo cáo định kỳ (không bao gồm\r\n\nnội dung mật) của các cơ quan hành chính nhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ\r\n\nthống thông tin báo cáo của tỉnh và kết nối hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ,\r\n\nphục vụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành;\n\n- Kết nối, liên thông các cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia tạo nền tảng phát triển Chính quyền số bao gồm các cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về Dân cư, Đất đai, Đăng ký doanh nghiệp, Tài chính, Bảo hiểm, Tư pháp,...\r\n\nđể phục vụ phát triển Chính quyền số, phục vụ nhân dân và phát triển kinh tế xã\r\n\nhội;\n\n- Hình thành các cơ sở dữ liệu dùng\r\n\nchung cấp tỉnh, kết nối liên thông các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin dùng\r\n\nchung của tỉnh thông qua nền tảng tích hợp và chia sẻ dữ liệu LGSP;\n\n- 100% các hệ thống thông tin trọng yếu,\r\n\ndùng chung của tỉnh được kết nối qua Mạng truyền số liệu chuyên dùng;\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế:\n\n- Ứng dụng rộng rãi các nền tảng\r\n\nthanh toán không dùng tiền mặt trong thanh toán các loại phí, lệ phí và hoạt động\r\n\nkinh doanh, mua sắm trong cộng đồng;\n\n- Kinh tế số chiếm tỷ trọng nhất định\r\n\ntrong từng ngành, lĩnh vực;\n\n- Năng suất lao động tăng theo hàng\r\n\nnăm.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số:\n\n- Hạ tầng mạng băng rộng cáp quang phủ\r\n\nđến 100% địa bàn xã và trên 60% hộ gia đình;\n\n- Phổ cập dịch vụ mạng di động 4G/5G\r\n\nvà điện thoại di động thông minh;\n\n- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh\r\n\ntoán điện tử đạt trên 30%.\n\n2.2. Mục tiêu cơ bản đến năm 2030\n\na) Phát triển Chính phủ số, nâng cao\r\n\nhiệu quả, hiệu lực hoạt động:\n\n- 100% DVCTT mức độ 3, mức độ 4 được\r\n\ncung cấp trên nhiều phương tiện truy cập khác nhau, bao gồm cả thiết bị di động;\n\n- 100% hồ sơ công việc tại cấp bộ, tỉnh;\r\n\n90% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 70% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước);\n\n- Hình thành các nền tảng dữ liệu mở\r\n\nphục vụ các ngành kinh tế trọng điểm dựa trên dữ liệu của các cơ quan nhà nước\r\n\nvà hạ tầng kết nối mạng Internet vạn vật (IoT), kết nối chia sẻ rộng khắp giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước\n\n- 70% hoạt động kiểm tra của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước được thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của\r\n\ncơ quan quản lý;\n\n- Triển khai mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng đến 100% UBND cấp xã; triển khai hệ thống hội nghị truyền hình đến\r\n\nUBND cấp xã đạt tối thiểu 60%;\n\nb) Phát triển kinh tế số, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế\n\nTỷ trọng kinh tế số trong từng ngành,\r\n\nlĩnh vực tiếp tục tăng.\n\nc) Phát triển xã hội số, thu hẹp khoảng\r\n\ncách số\n\n- Phổ cập dịch vụ mạng Internet băng\r\n\nrộng cáp quang;\n\n- Phổ cập dịch vụ mạng di động 5G;\n\n- Tỷ lệ dân số có tài khoản thanh\r\n\ntoán điện tử trên 50%;\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Nhiệm vụ, giải\r\n\npháp tạo cơ sở chuyển đổi số\n\na) Chuyển đổi nhận thức:\n\n- Tổ chức phổ biến, quán triệt chủ\r\n\ntrương của Đảng, nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng, chính quyền, người dân\r\n\nvà doanh nghiệp về sự cần thiết và tính cấp thiết của chuyển đổi số; gắn các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ về chuyển đổi số với nghị Quyết, chiến lược, chương trình hành động,\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của\r\n\ncác cấp, các ngành.\n\n- Người đứng đầu chịu trách nhiệm trực\r\n\ntiếp về chuyển đổi số trong cơ quan, tổ chức, lĩnh vực, địa bàn mình phụ trách.\r\n\nNgười đứng đầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cam kết đổi mới, cho phép thử\r\n\nnghiệm cái mới, ứng dụng công nghệ mới vì mục tiêu phát triển bền vững, liên kết\r\n\ncác thành phần khác nhau theo mô hình kinh tế tuần hoàn; thúc đẩy phát triển\r\n\ncông nghiệp sáng tạo trong ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng. Chia sẻ, phổ biến câu chuyện thành công, tôn\r\n\nvinh gương thành công điển hình về chuyển đổi số.\n\n- Mỗi huyện, thành phố chủ động lựa\r\n\nchọn một đơn vị cấp xã để triển khai thử nghiệm công tác truyền thông, phổ biến\r\n\ncác kỹ năng số cơ bản cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản như truy cập và\r\n\nsử dụng Internet, thư điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, DVCTT và\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin cá nhân.\n\n- Tuyên truyền, quảng bá, nâng cao nhận\r\n\nthức, hỗ trợ đào tạo về chuyển đổi số cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Xây dựng, hoàn thiện môi trường\r\n\npháp lý, cơ chế chính sách:\n\n- Cụ thể hóa và triển khai khung pháp\r\n\nlý thử nghiệm có kiểm soát cho hoạt động phát triển, thử nghiệm và áp dụng các\r\n\nsản phẩm, giải pháp, dịch vụ, mô hình kinh doanh số trên địa bàn tỉnh, quy định\r\n\nrõ phạm vi không gian và thời gian thử nghiệm, để khuyến khích đổi mới, sáng tạo.\n\n- Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách để đáp ứng yêu cầu điều\r\n\nchỉnh các mối quan hệ mới phát sinh trong tiến trình chuyển đổi số, khuyến\r\n\nkhích đổi mới, sáng tạo.\n\nc) Phát triển hạ tầng số:\n\n- Xây dựng, phát triển hạ tầng băng rộng\r\n\nchất lượng cao trên địa bàn tỉnh; ưu tiên triển khai tại các cơ quan nhà nước,\r\n\ntrường học, bệnh viện.\n\n- Phát triển hạ tầng mạng di động 5G;\r\n\nnâng cấp mạng di động 4G; triển khai các giải pháp để phổ cập điện thoại di động\r\n\nthông minh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chuyển đổi toàn bộ mạng Internet của\r\n\ntỉnh sang ứng dụng địa chỉ giao thức Internet thế hệ mới (IPv6); mở rộng mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dùng đến cấp xã.\n\n- Phát triển hạ tầng kết nối mạng\r\n\nIoT; xây dựng lộ trình và triển khai tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số\r\n\nvào các hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước, đô thị để chuyển đổi\r\n\nthành một bộ phận cấu thành quan trọng của hạ tầng số. Tất cả các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng hạ tầng thiết yếu, hạ tầng giao thông, đô thị, xây dựng phải có nội\r\n\ndung nghiên cứu, phân tích để xem xét, bổ sung hạng mục ứng dụng, kết nối mạng\r\n\nIoT, tích hợp cảm biến và ứng dụng công nghệ số. Các nội dung phát triển hạ tầng\r\n\nIoT phải bảo đảm hiệu quả, phát triển các hạ tầng dùng chung, tránh đầu tư\r\n\ntrùng lặp.\n\nd) Phát triển nền tảng số:\n\n- Triển khai hệ thống định danh và\r\n\nxác thực điện tử quốc gia song song với việc xây dựng nền tảng trao đổi định\r\n\ndanh và xác thực điện tử của tỉnh bảo đảm thiết thực, hiệu quả để phục vụ giao\r\n\ndịch điện tử giữa người dân với cơ quan nhà nước và các giao dịch điện tử dân sự\r\n\nkhác một cách dễ dàng, đơn giản, tiện lợi.\n\n- Xây dựng danh sách các nền tảng số\r\n\ncó khả năng triển khai dùng chung rộng khắp trong một số lĩnh vực như thương mại\r\n\nđiện tử, nông nghiệp, du lịch, y tế, giáo dục, giao thông, xây dựng, tài nguyên\r\n\nvà môi trường, học trực tuyến, nội dung số, dịch vụ kế toán, tài chính doanh\r\n\nnghiệp, đô thị.\n\nđ) Bảo đảm an toàn, an ninh mạng:\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống xác\r\n\nđịnh, phát hiện thông tin vi phạm pháp luật trên không gian mạng và kịp thời xử\r\n\nlý. Chỉ đạo các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp hạ tầng và nền tảng số trong\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thông tin; phát triển hệ thống nền tảng, hạ tầng, mạng\r\n\nlưới gắn với bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\n- Xây dựng và triển khai hệ thống\r\n\ngiám sát, cảnh báo sớm nguy cơ, điều phối ứng cứu sự cố mất an toàn, an ninh mạng\r\n\ncho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển Chính quyền số\n\na) Các nhiệm vụ chung:\n\n- Phát triển hạ tầng Chính quyền số\r\n\nphục vụ cơ quan nhà nước trên cơ sở kết hợp thế mạnh của mạng truyền số liệu\r\n\nchuyên dùng, mạng Internet, trung tâm dữ liệu của cơ quan nhà nước để phục vụ kết\r\n\nnối liên thông, xuyên suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã, ưu tiên các sản phẩm, công\r\n\nnghệ bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n- Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin (CNTT) của các sở, ban, ngành, UBND các huyện/thành phố, chuyển đổi hạ\r\n\ntầng CNTT thành hạ tầng số ứng dụng công nghệ điện toán đám mây phục vụ kết nối,\r\n\nquản lý các nguồn lực, dữ liệu của cơ quan nhà nước một cách an toàn, linh hoạt,\r\n\nổn định và hiệu quả.\n\n- Phát triển, hoàn thiện Hệ thống\r\n\nthông tin báo cáo của tỉnh, kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo của Chính phủ\r\n\nbảo đảm tích hợp, chia sẻ dữ liệu số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của chính\r\n\nquyền các cấp theo thời gian thực.\n\n- Áp dụng công nghệ mới nhất về truyền\r\n\nthông xã hội (Social), cung cấp thông tin và dịch vụ hành chính công một cách\r\n\nđơn giản, thuận tiện trên di động (Mobile), phân tích dữ liệu lớn (Big Data\r\n\nAnalytics), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế ảo/thực tế tăng cường (VR/AR) để thực\r\n\nhiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan\r\n\nnhà nước và cung cấp trải nghiệm tốt nhất, thân thiện nhất cho người dùng.\n\n- Triển khai các ứng dụng nhằm nâng\r\n\ncao sự tương tác giữa chính quyền và người dân. Nâng cấp, hoàn thiện Hệ thống\r\n\ntiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; tận dụng các\r\n\nkênh xã hội để tương tác và gia tăng sự tham gia của người dân\n\n- Phát triển, hoàn thiện Cổng Dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh, kết nối với Cổng dịch vụ công quốc gia; đẩy nhanh việc cung cấp\r\n\ncác DVCTT, đưa toàn bộ các DVCTT lên mức độ 3, mức độ 4 đảm bảo thực hiện TTHC\r\n\ntrên môi trường điện tử.\n\n- Xây dựng và triển khai Kế hoạch số\r\n\nhóa kết quả giải quyết TTHC trên địa bàn tỉnh nhằm triển khai số hóa kết quả giải\r\n\nquyết TTHC đảm bảo mục tiêu, tiến độ theo quy định tại Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ.\n\n- Chuẩn hóa, điện tử hóa quy trình nghiệp\r\n\nvụ xử lý hồ sơ trên môi trường mạng, biểu mẫu, chế độ báo cáo; thực hiện số hóa\r\n\nhồ sơ, lưu trữ hồ sơ công việc điện tử của các cơ quan nhà nước theo quy định.\n\n- Trên cơ sở kết quả thí điểm, xây dựng\r\n\nhoàn thiện Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC) cả về tổ chức\r\n\nbộ máy và cung cấp dịch vụ thiết yếu, tiếp tục đẩy mạnh triển khai ứng dụng,\r\n\nphát triển, nâng cấp một số dịch vụ đô thị thông minh thiết yếu trên địa bàn tỉnh.\r\n\nQuản trị hiệu quả Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.\n\n- Triển khai thí điểm mô hình chuyển\r\n\nđổi số cấp xã: Lựa chọn một đơn vị cấp xã để triển khai thử nghiệm đầu tư hoàn\r\n\nthiện cơ sở hạ tầng phục vụ chính quyền số, số hóa dữ liệu phục vụ cho công tác\r\n\nquản lý, số hóa các quy trình nghiệp vụ tại UBND xã, xây dựng trang thông tin\r\n\nđiện tử, chuyển đổi số cho các sản phẩm đặc trưng sản xuất tại địa phương...\r\n\nsong song với việc triển khai công tác truyền thông, phổ biến các kỹ năng số cơ\r\n\nbản cho người dân, bao gồm các kỹ năng cơ bản như truy cập và sử dụng Internet,\r\n\nthư điện tử, mua bán trực tuyến, thanh toán điện tử, DVCTT và bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin cá nhân.\n\n- Xây dựng chương trình nâng cao nhận\r\n\nthức, đào tạo kỹ năng về chuyển đổi số, phát triển Chính phủ số, Chính quyền số\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước.\n\nb) Các nhiệm vụ về phát phát triển,\r\n\nthúc đẩy dữ liệu số:\n\nTriển khai thực hiện một số nội dung,\r\n\nnhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 9/4/2020 của Chính\r\n\nphủ ban hành về quản lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước như\r\n\nsau:\n\n- Đẩy mạnh triển khai các chương\r\n\ntrình, kế hoạch, đề án, dự án số hóa, chuyển đổi số mọi quy trình nghiệp vụ của\r\n\ncơ quan nhà nước. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các cơ sở dữ liệu quốc gia trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc phạm vi cấp tỉnh phục\r\n\nvụ yêu cầu quản lý nhà nước đối với các ngành, lĩnh vực và hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nphát triển. Từng bước hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh,\r\n\nxây dựng và ban hành danh mục cơ sở dữ liệu của tỉnh.\n\n- Xây dựng chiến lược dữ liệu, kế hoạch\r\n\nphát triển dữ liệu, các cơ sở dữ liệu bảo đảm khả năng kết nối, chia sẻ, sử dụng\r\n\nchung dữ liệu trong cơ quan nhà nước; xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác quy chế khai thác, sử dụng dữ liệu chia sẻ của các cơ sở dữ liệu; tổ chức,\r\n\ncung cấp, khai thác, chia sẻ, sử dụng dữ liệu phục vụ hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước và chia sẻ dữ liệu cho các tổ chức, cá nhân; kiểm tra, đánh giá, duy trì dữ\r\n\nliệu; quản lý chất lượng dữ liệu.\n\n- Rà soát, tổng hợp và đánh giá toàn\r\n\nbộ hiện trạng dữ liệu đang được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu đơn lẻ tại các\r\n\ncơ quan nhà nước tỉnh để xác định chất lượng dữ liệu, khả năng chia sẻ, có kế\r\n\nhoạch hoàn thiện, nâng cấp dữ liệu để sử dụng cho việc chia sẻ rộng rãi.\n\n- Xây dựng và ban hành kế hoạch cung\r\n\ncấp dữ liệu mở trong phạm vi tỉnh. Công bố và cập nhật danh mục dữ liệu mở theo\r\n\nquy định.\n\n- Xây dựng Cổng dữ liệu của tỉnh,\r\n\ntích hợp với Cổng dữ liệu quốc gia. Phát triển hoàn thiện nền tảng tích hợp,\r\n\nchia sẻ dữ liệu dùng chung của tỉnh, duy trì hạ tầng kết nối, chia sẻ dữ liệu\r\n\nphục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu trong cơ quan nhà nước tỉnh và kết nối, chia sẻ\r\n\ndữ liệu với cơ quan trung ương và địa phương khác.\n\n3. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển kinh tế số\n\n- Thúc đẩy chuyển đổi số trong mọi hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm\r\n\nnâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và cả nền\r\n\nkinh tế của tỉnh.\n\n- Khuyến khích, hỗ trợ chuyển đổi số\r\n\ntrong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, ứng dụng công nghệ số nhằm cải tiến mô hình\r\n\nsản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; xây dựng và triển khai kế hoạch hỗ trợ\r\n\ncác doanh nghiệp ngành nghề truyền thống, doanh nghiệp sản xuất chuyển đổi sang\r\n\ncung cấp sản phẩm, dịch vụ trên các nền tảng số, sản xuất thông minh.\n\n- Xây dựng thị trường thương mại điện\r\n\ntử lành mạnh có tính cạnh tranh và phát triển bền vững, trong đó hỗ trợ ứng dụng\r\n\nrộng rãi thương mại điện tử trong doanh nghiệp và cộng đồng.\n\n- Triển khai thí điểm và từng bước\r\n\nnhân rộng mô hình doanh nghiệp số đối với từng ngành, lĩnh vực phù hợp với điều\r\n\nkiện của địa phương.\n\n4. Một số nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp phát triển xã hội số\n\n- Tham gia chương trình đào tạo, tập\r\n\nhuấn đội ngũ chuyên gia về chuyển đổi số do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức.\r\n\nCác chuyên gia này tiếp tục đào tạo lại cho cán bộ liên quan ở các cơ quan nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai các chương trình tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo, quản lý chuyển đổi số cho người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Khuyến khích, tạo điều kiện cho các\r\n\ndoanh nghiệp số cung cấp các dịch vụ số cho xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Đánh giá các tác động của công nghệ\r\n\nsố đến xã hội để có các giải pháp điều chỉnh phù hợp, giảm thiểu ảnh hưởng tiêu\r\n\ncực của công nghệ số.\n\n5. Một số lĩnh vực\r\n\ncần ưu tiên chuyển đổi số\n\na) Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế:\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ khám, chữa\r\n\nbệnh từ xa để hỗ trợ người dân được khám, chữa bệnh từ xa, giúp giảm tải các cơ\r\n\nsở y tế, hạn chế tiếp xúc đông người, giảm nguy cơ lây nhiễm chéo; 100% các cơ\r\n\nsở y tế có bộ phận khám chữa bệnh từ xa; thúc đẩy chuyển đổi số ngành y tế.\n\n- Xây dựng và từng bước hình thành hệ\r\n\nthống chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh dựa trên các công nghệ số; ứng dụng công\r\n\nnghệ số toàn diện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh góp phần cải cách hành\r\n\nchính, giảm tải bệnh viện, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, sử dụng hồ sơ bệnh\r\n\nán điện tử tiến tới không sử dụng bệnh án giấy, thanh toán viện phí, hình thành\r\n\ncác bệnh viện thông minh; xây dựng nền tảng quản trị y tế thông minh dựa trên\r\n\ncông nghệ số, tích hợp thông tin, dữ liệu, hình thành cơ sở dữ liệu về y tế.\n\n- Thử nghiệm triển khai sáng kiến “Mỗi\r\n\nngười dân có một bác sĩ riêng” với mục tiêu mỗi người dân có một hồ sơ số về sức\r\n\nkhỏe cá nhân, trên cơ sở đó được bác sĩ tư vấn, chăm sóc cho từng người dân như\r\n\nlà bác sĩ riêng, hình thành hệ thống chăm sóc y tế số hoàn chỉnh từ khâu chăm\r\n\nsóc sức khỏe ban đầu, dự phòng đến điều trị.\n\n- Hoàn thiện hành lang pháp lý để tạo\r\n\nđiều kiện cho khám chữa bệnh từ xa và đơn thuốc điện tử cho người dân, nhằm bảo\r\n\nđảm người dân có thể tiếp xúc bác sỹ nhanh, hiệu quả, giảm chi phí và thời gian\r\n\nvận chuyển bệnh nhân.\n\nb) Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục:\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ dạy và học\r\n\ntừ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học\r\n\ntập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy\r\n\nvà học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến.\n\n- Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho\r\n\ngiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục qua các khóa tập huấn, bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng.\n\n- Triển khai hệ thống thông tin quản\r\n\nlý giáo dục, xây dựng cơ sở dữ liệu giáo dục kết nối, liên thông với hệ thống\r\n\nthông tin của các trường học.\n\n- Triển khai công tác dạy và học từ\r\n\nxa, trong đó thử nghiệm chương trình đào tạo cho phép học sinh, sinh viên học\r\n\ntrực tuyến tối thiểu 20% nội dung chương trình. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ số để giao bài tập về nhà và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh trước\r\n\nkhi đến lớp học.\n\nc) Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông\r\n\nnghiệp:\n\n- Phát triển nông nghiệp công nghệ\r\n\ncao theo hướng chú trọng nông nghiệp thông minh, nông nghiệp chính xác, tăng tỷ\r\n\ntrọng của nông nghiệp công nghệ số trong nền kinh tế.\n\n- Tập trung xây dựng các hệ thống dữ\r\n\nliệu lớn của ngành như về đất đai, cây trồng, vật nuôi,... Thúc đẩy cung cấp\r\n\nthông tin về môi trường, thời tiết, chất lượng đất đai để người nông dân nâng\r\n\ncao năng suất và chất lượng cây trồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp\r\n\nqua các nền tảng số.\n\n- Ứng dụng công nghệ số để tự động\r\n\nhóa các quy trình sản xuất, kinh doanh; quản lý, giám sát nguồn gốc, chuỗi cung\r\n\nứng sản phẩm, bảo đảm nhanh chóng, minh bạch, chính xác, an toàn, vệ sinh thực\r\n\nphẩm. Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử trong nông nghiệp.\n\nd) Chuyển đổi số trong lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải:\n\n- Phát triển hệ thống giao thông\r\n\nthông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị, các đường quốc lộ.\n\n- Chuyển đổi sổ trong công tác bảo\r\n\ntrì, quản lý, tổ chức khai thác sử dụng có hiệu quả hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\ngiao thông gồm: Cầu, đường bộ, chiếu sáng công cộng, hệ thống báo hiệu đường bộ,\r\n\nhệ thống giao thông thông minh, bãi đậu xe trên địa bàn tỉnh.\n\nđ) Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường:\n\n- Triển khai các hệ thống thông tin,\r\n\ncơ sở dữ liệu lớn (Cơ sở dữ liệu về: đất đai; quan trắc tài nguyên và môi trường;\r\n\nđa dạng sinh học; nguồn thải; biến đổi khí hậu; khí tượng - thủy văn; địa chất\r\n\n- khoáng sản;...) nhằm quản lý hiệu quả lĩnh vực tài nguyên và môi trường.\n\n- Triển khai các giải pháp thông minh\r\n\ntrong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm thiên\r\n\ntai.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này bao\r\n\ngồm: Ngân sách nhà nước; nguồn đầu tư của doanh nghiệp, khu vực tư nhân, cộng đồng\r\n\nvà các nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có). Các sở, ban, ngành cấp tỉnh chủ động\r\n\nxây dựng nhiệm vụ, dự án, đề án, lập dự toán chuyển đổi số gửi cơ quan chuyên\r\n\nmôn về thông tin và truyền thông, kế hoạch, tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định; UBND các huyện, thành phố căn cứ nhiệm vụ được giao ưu tiên nguồn lực\r\n\nđể thực hiện các hoạt động chuyển đổi số.\n\n- Ưu tiên kinh phí từ ngân sách nhà\r\n\nnước để phục vụ các hoạt động hỗ trợ chuyển đổi nhận thức, kiến tạo thể chế,\r\n\nphát triển hạ tầng số, phát triển nền tảng số, tạo lập niềm tin, bảo đảm an\r\n\ntoàn an ninh mạng, nghiên cứu phát triển và đổi mới sáng tạo trong môi trường số\r\n\nvà chuyển đổi kỹ năng trong môi trường số và các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch này do\r\n\ncơ quan nhà nước chủ trì thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày. Định kỳ hàng năm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, giám sát; cho ý kiến về nội\r\n\ndung chuyên môn các đề án, dự án, nhiệm vụ triển khai Kế hoạch; tổng hợp thông\r\n\ntin, số liệu về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổng hợp tình hình triển khai Kế hoạch\r\n\nhàng năm của các sở, ban, ngành, địa phương.\n\n- Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo\r\n\ncáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện Kế hoạch, đề xuất điều chỉnh các nội dung\r\n\nkhi cần thiết.\n\n- Kêu gọi các doanh nghiệp Viễn thông\r\n\n- CNTT có đủ năng lực hỗ trợ các giải pháp, dịch vụ CNTT cho thuê dành cho các\r\n\nsở, ngành, địa phương.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nCân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công để thực hiện các dự án về chuyển đổi số.\n\n3. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\nthẩm định dự toán kinh phí, căn cứ khả năng ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh\r\n\nbố trí kinh phí thực hiện theo Kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao. Thực hiện\r\n\nphân bổ dự toán, thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp được nêu tại điểm a khoản 5 Mục II của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n- Kết nối và bảo đảm hoạt động hiệu\r\n\nquả hệ thống thông tin quản lý khám chữa bệnh và thanh toán bảo hiểm y tế qua mạng\r\n\nđiện tử. Xây dựng hệ thống và hướng dẫn thực hiện qua mạng điện tử đối với việc\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh. Chỉ đạo các bệnh viện trực thuộc\r\n\nxây dựng và vận hành hệ thống tư vấn khám, chữa bệnh từ xa.\n\n- Cấp phép hoạt động cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh, đăng ký lưu hành và đăng ký giá thuốc qua mạng điện tử. Tích hợp\r\n\nthông tin cấp chứng chỉ, cấp phép nêu trên lên Cổng dịch vụ công của tỉnh.\n\n- Đưa vào ứng dụng đồng bộ có hiệu quả\r\n\nhệ thống bệnh án điện tử.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Chủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp được nêu tại điểm b khoản 5 Mục II Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n- Thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ\r\n\nsố thành phần nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực quản lý của ngành theo hướng dẫn của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, công bố thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh,\r\n\ncủa ngành.\n\n- Tổ chức và hướng dẫn thực hiện qua\r\n\nmạng điện tử việc thi tuyển, xét tuyển đầu cấp học (bao gồm thi tuyển, xét tuyển\r\n\ncác cấp học); chuẩn bị các điều kiện tham gia vào hệ thống thông tin quản lý\r\n\ngiáo dục của toàn quốc.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy và\r\n\nhọc, sách giáo khoa điện tử.\n\n6. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nChủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp được nêu tại điểm c khoản 5 Mục II của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n7. Sở Giao thông\r\n\nVận tải\n\nChủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp được nêu tại điểm d khoản 5 Mục II của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n8. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\nChủ trì triển khai các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp được nêu tại điểm đ khoản 5 Mục II của Kế hoạch này theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n9. Sở Công thương\n\nChủ trì phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan triển khai các nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại khoản 3 Mục II của Kế hoạch\r\n\nnày theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n10. Các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thành phố\n\n- Căn cứ tình hình cụ thể, các cơ\r\n\nquan, đơn vị đưa các nội dung, nhiệm vụ về chuyển đổi số phù hợp trong kế hoạch\r\n\nnày vào nhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch ứng dụng CNTT hàng năm của cơ quan, đơn\r\n\nvị mình.\n\n- Lập danh mục nhiệm vụ, dự án, đề án\r\n\nchuyển đổi số cần ưu tiên triển khai hàng năm trong giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; khuyến khích thực hiện\r\n\ncác đề tài nghiên cứu, sáng kiến kinh nghiệm về chuyển đổi số trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước và phục vụ người dân, doanh nghiệp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BCĐ CNTT cơ quan Đảng;\r\n\n - BCĐ xây dựng CQĐT tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, TTTT, TTPVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, VX (M).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hải Hòa\n\n", + "id": 10436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104360.json b/contexts/context_104360.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0604c2126ba37cf5bddf2d27f241e686c1930db2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104360.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2171-QD-UBND-uy-quyen-cap-gia-han-dieu-chinh-thu-hoi-giay-phep-quan-ly-chat-thai-nguy-hai-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-83755.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2171-QD-UBND-uy-quyen-cap-gia-han-dieu-chinh-thu-hoi-giay-phep-quan-ly-chat-thai-nguy-hai", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 2171/QĐ-UBND\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 5 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nUỶ QUYỀN CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY\r\n\nHẠI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp\r\n\nphép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1457/TNMT-CTR\r\n\nngày 27 tháng 02 năm 2007 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 307/TTr-SNV\r\n\nngày 16 tháng 4 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Nay uỷ quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi Giấy\r\n\nphép quản lý chất thải nguy hại. \n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện nội dung được uỷ quyền tại Điều 1\r\n\ncủa Quyết định này theo đúng các quy định của pháp luật về việc cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh và thu hồi Giấy phép quản lý chất thải nguy hại.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các quận - huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hoàng Quân\n\n", + "id": 104360 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104361.json b/contexts/context_104361.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..006619fe3d16a148f616506e38bcf34a02d255fa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104361.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-352-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-My-Xuyen-Soc-Trang-375867.aspx", + "name": "Quyet-dinh-352-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-su-dung-dat-My-Xuyen-Soc-Trang-375867", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 352/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 06 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/NQ-HĐND\r\n\nngày 8/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc thông qua danh mục\r\n\ncác dự án cần thu hồi đất, mức vốn bồi thường, giải phóng mặt bằng năm 2018 và\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng;\n\nTheo đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Mỹ Xuyên (Tờ trình số 03/TTr-UBND ngày 16/01/2018) và Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 161/TTr.TNMT-CCQLĐĐ ngày 26/01/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Phê\r\n\nduyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng, với các\r\n\nchỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại đất trong năm kế\r\n\nhoạch\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích năm 2018\n\nCơ cấu (%)\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Đại Tâm\n\nXã Ngọc Tố\n\nXã Ngọc Đông\n\nXã Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(6)+(7) +...+(16)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n37.370,80\n\n100,00\n\n1.495,05\n\n5.143,82\n\n4.783,61\n\n2.594,73\n\n2.778,95\n\n3.568,64\n\n3.186,47\n\n3.510,15\n\n2.613,43\n\n4.930,06\n\n2.765,90\n\nI\n\nĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP\n\n32.599,17\n\n87,23\n\n1.152,76\n\n4.628,84\n\n4.130,33\n\n2.273,51\n\n2.379,30\n\n3.108,95\n\n2.768,24\n\n3.061,58\n\n2.316,50\n\n4.330,77\n\n2.448,40\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n9.043,30\n\n27,74\n\n500,17\n\n2.636,83\n\n1.855,29\n\n1.722,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.328,55\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n9.043,30\n\n100,00\n\n500,17\n\n2.636,83\n\n1.855,29\n\n1.722,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.328,55\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n862,10\n\n2,64\n\n51,00\n\n40,51\n\n114,70\n\n295,42\n\n\n\n0,73\n\n\n\n\n\n\n\n359,75\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n3.058,66\n\n9,38\n\n261,39\n\n259,75\n\n325,86\n\n247,83\n\n225,26\n\n327,29\n\n217,87\n\n394,37\n\n237,96\n\n368,67\n\n192,41\n\n1.4\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n19.619,29\n\n60,18\n\n334,95\n\n1.691,76\n\n1.830,98\n\n3,98\n\n2.154,04\n\n2.780,93\n\n2.550,37\n\n2.667,21\n\n2.078,54\n\n1.270,55\n\n2.255.99\n\n1.5\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n15,82\n\n0,05\n\n5,25\n\n\n\n3,50\n\n3,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,25\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n4.771,63\n\n12,77\n\n342,29\n\n514,98\n\n653,28\n\n321,22\n\n399,65\n\n459,69\n\n418,23\n\n448,57\n\n296,93\n\n599,29\n\n317,50\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n78,60\n\n1,65\n\n0,96\n\n2,78\n\n12,17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5,00\n\n\n\n57,69\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n7,21\n\n0,15\n\n0,92\n\n\n\n0,10\n\n1,14\n\n\n\n\n\n5,03\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nĐất khu chế\r\n\n xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n80,00\n\n1,68\n\n\n\n\n\n40,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40,00\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n14,94\n\n0,31\n\n1,11\n\n1,87\n\n2,80\n\n3,49\n\n0,05\n\n0,43\n\n\n\n5,00\n\n0,19\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n55,55\n\n1,16\n\n8,10\n\n4,05\n\n6,18\n\n14,68\n\n1,17\n\n\n\n\n\n20,21\n\n0,20\n\n0,46\n\n0,50\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2.712,24\n\n56,84\n\n180,29\n\n278,57\n\n356,60\n\n199,04\n\n237,57\n\n232,69\n\n261,65\n\n246,72\n\n164,26\n\n324,08\n\n230,78\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích, lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n1,16\n\n0,02\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam, thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n5,50\n\n0,12\n\n1,02\n\n\n\n2,13\n\n\n\n1,35\n\n\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n624,09\n\n13,08\n\n\n\n100,63\n\n90,23\n\n72,21\n\n40,64\n\n66,18\n\n48,32\n\n60,86\n\n33,82\n\n69,19\n\n42,01\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n79,36\n\n166\n\n79,36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n39,30\n\n0,82\n\n5,16\n\n0,49\n\n1,14\n\n0,55\n\n0,62\n\n0,69\n\n28,07\n\n0,41\n\n0,80\n\n0,78\n\n0,59\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDGN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n44,01\n\n0,92\n\n6,23\n\n5,97\n\n6,66\n\n6,79\n\n1,16\n\n3,74\n\n\n\n1,26\n\n0,95\n\n11,25\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n59,32\n\n1,24\n\n19,54\n\n4,49\n\n3,29\n\n15,05\n\n2,88\n\n4,38\n\n0,78\n\n1,14\n\n1,30\n\n5,71\n\n0,76\n\n2 20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n2,24\n\n0,05\n\n\n\n0,19\n\n0,06\n\n0,42\n\n0,35\n\n0,19\n\n0,21\n\n0,54\n\n0,13\n\n0,06\n\n0,09\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n5,99\n\n0,13\n\n3,93\n\n0,50\n\n0,07\n\n0,19\n\n0,30\n\n0,19\n\n\n\n0,10\n\n0,13\n\n0,48\n\n0,10\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n958,12\n\n20,08\n\n35,25\n\n111,87\n\n131,59\n\n7,66\n\n113,58\n\n151,20\n\n72,24\n\n67,31\n\n95,15\n\n129,59\n\n42,69\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n4,00\n\n0,08\n\n0,19\n\n3,57\n\n0,24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất đô\r\n\n thị*\n\nKDT\n\n1.495,05\n\n4,00\n\n1.495,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\r\n\n * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích năm 2018\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Đại Tâm\n\nXã Ngọc Tố\n\nXã Ngọc Đông\n\nXã Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n277,61\n\n14,28\n\n3,75\n\n42,84\n\n2,09\n\n11,34\n\n27,15\n\n49,21\n\n70,82\n\n1,52\n\n51,11\n\n3,50\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n51,47\n\n5,20\n\n1,45\n\n2,66\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,01\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trong lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n51,47\n\n5,20\n\n1,45\n\n2,66\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,01\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n8,98\n\n3,78\n\n0,95\n\n\n\n0,38\n\n\n\n2,72\n\n\n\n\n\n\n\n1,15\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n38,25\n\n3,30\n\n1,08\n\n1,38\n\n0,56\n\n6,82\n\n8,35\n\n8,68\n\n2,70\n\n0,77\n\n3,81\n\n0,80\n\n1.4\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n178,91\n\n2,00\n\n0,28\n\n38,80\n\n\n\n4,52\n\n16,08\n\n40,53\n\n68,12\n\n0,75\n\n5,14\n\n2,70\n\n1.5\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n3,81\n\n2,56\n\n\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n3,81\n\n2,56\n\n\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên\r\n\n trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng\r\n\n lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa nước chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OTC\n\n4,13\n\n4,00\n\n\n\n0,09\n\n0,03\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất năm 2018\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích\n\nPhân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh Phú\n\nXã Đại Tâm\n\nXã Ngọc Tố\n\nXã Ngọc Đông\n\nXã Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP\n\nNNP\n\n249,56\n\n12,58\n\n3,75\n\n42,61\n\n2,09\n\n9,82\n\n23,35\n\n41,31\n\n58,52\n\n1,52\n\n50,51\n\n3,50\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n51,47\n\n5,20\n\n1,45\n\n2,66\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,01\n\n\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n51,47\n\n5,20\n\n1,45\n\n2,66\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,01\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n7,58\n\n2,98\n\n0,95\n\n\n\n0,38\n\n\n\n2,72\n\n\n\n\n\n\n\n0,55\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n30,40\n\n2,40\n\n1,08\n\n1,15\n\n0,56\n\n5,30\n\n5,65\n\n6,18\n\n2,70\n\n0,77\n\n3,81\n\n0,80\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng\r\n\n đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng\r\n\n sản xuất\n\nRSX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nNTS\n\n160,11\n\n2,00\n\n0,28\n\n38,80\n\n\n\n4,52\n\n14,98\n\n35,13\n\n55,82\n\n0,75\n\n5,14\n\n2,70\n\n1.8\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n16,70\n\n4,05\n\n0,45\n\n1,20\n\n\n\n0,35\n\n1,60\n\n3,20\n\n3,15\n\n\n\n2,70\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n12,65\n\n\n\n0,45\n\n1,20\n\n\n\n0,35\n\n1,60\n\n3,20\n\n3,15\n\n\n\n2,70\n\n\n\n2.2\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n4,05\n\n4,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công\r\n\nkhai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện việc giao đất, thu hồi đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng kế hoạch sử dụng đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỹ\r\n\nXuyên, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Phòng TN&MT huyện MX;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Hiểu\n\n\n\n", + "id": 104361 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104362.json b/contexts/context_104362.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d375d93238ad648cf4cbe2fad4971a32e64be5d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104362.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-198-KH-UBND-2018-thuc-hien-nep-song-van-minh-trong-viec-cuoi-viec-tang-An-Giang-393275.aspx", + "name": "Ke-hoach-198-KH-UBND-2018-thuc-hien-nep-song-van-minh-trong-viec-cuoi-viec-tang-An-Giang-393275", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 198/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày 16\r\n\n tháng 4 năm 2018 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHỈ THỊ SỐ 05/CT-TTG, NGÀY 09 THÁNG 02 NĂM 2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nĐẨY MẠNH VIỆC THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG\n\nCăn cứ Chỉ thị số 05/CT-TTg,\r\n\nngày 09 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh việc thực hiện nếp\r\n\nsống văn minh trong việc cưới, việc tang;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n886/QĐ-BVHTTDL, ngày 19 tháng 3 năm 2018 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg, của Thủ tướng Chính phủ về đẩy\r\n\nmạnh việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvà tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước về thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, gắn với việc xây dựng gia\r\n\nđình văn hóa, khu dân cư văn hóa.\n\n- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa cấp ủy Đảng, chính quyền, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, lực lượng\r\n\nvũ trang và nhân dân trong việc thực hiện tốt nếp sống văn minh trong việc cưới,\r\n\nviệc tang.\n\n- Tạo ra trong xã hội những mô\r\n\nhình mẫu, điển hình thực hiện việc cưới, việc tang văn minh, tiến bộ, thực hành\r\n\ntiết kiệm, giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp, ngăn chặn và đẩy\r\n\nlùi các tệ nạn, hủ tục trong việc cưới, việc tang.\n\nII. NHỮNG NỘI DUNG TẬP TRUNG\r\n\nTRIỂN KHAI\n\n1. Việc cưới\n\n- Việc cưới cần được tổ chức\r\n\ntrang trọng, vui tươi, lành mạnh, phù hợp với phong tục, tập quán tốt đẹp của\r\n\ndân tộc. Các thủ tục như chạm ngõ, lễ hỏi, rước dâu cần được tổ chức đơn giản\r\n\nvà gọn nhẹ.\n\n- Trang trí lễ cưới và trang phục\r\n\ncô dâu, chú rể phải lịch sự, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc. Tổ chức\r\n\năn uống cần tiết kiệm, không kéo dài nhiều ngày và phải đảm bảo vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\n- Đăng ký kết hôn và trao giấy\r\n\nchứng nhận kết hôn phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Tổ chức lễ\r\n\ncưới và đưa đón dâu phải đảm bảo đúng pháp luật về an toàn giao thông và trật tự\r\n\ncông cộng.\n\n- Khuyến khích thực hiện các\r\n\nhình thức sau: Báo hỷ thay cho mời dự tiệc cưới; tổ chức tiệc trà thay cho tổ\r\n\nchức tiệc mặn tại gia đình, hội trường cơ quan, nhà văn hóa… và không hút thuốc\r\n\nlá tại nơi tổ chức đám cưới; cơ quan, tổ chức hoặc đoàn thể xã hội đứng ra tổ\r\n\nchức lễ cưới; đặt hoa ở đài tưởng niệm, nghĩa trang liệt sĩ tại địa phương\r\n\ntrong ngày cưới.\n\n2. Việc tang\n\n- Việc tang phải thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về hộ tịch, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm;\r\n\nviệc tang cần được tổ chức chu đáo, trang nghiêm, gọn nhẹ, tiết kiệm; khi đưa tang\r\n\nphải đảm bảo an toàn giao thông và trật tự công cộng; không rắc vàng mã trên đường\r\n\nđưa tang.\n\n- Việc quàn, chôn cất, hỏa\r\n\ntáng, điện táng, bốc mộ và di chuyển thi hài, hài cốt phải thực hiện đúng quy định\r\n\nvề vệ sinh và môi trường. Tang phục theo phong tục truyền thống của từng dân tộc\r\n\nvà tôn giáo.\n\n- Khuyến khích thực hiện hình\r\n\nthức hỏa táng và sử dụng băng, đĩa nhạc tang thay cho đánh trống, đờn, ca cổ…;\r\n\nhạn chế tràng hoa, tấm lụy; tổ chức 49 ngày, 100 ngày, giỗ đầu… nên hạn chế\r\n\ntrong nội bộ gia đình và họ tộc.\n\n- Chính quyền địa phương các cấp\r\n\nphải có quy hoạch, kế hoạch và đầu tư kinh phí, từng bước xây dựng nghĩa trang\r\n\nthành công trình văn hóa tưởng niệm của địa phương. Việc chôn, cải táng, xây mộ\r\n\nphải nằm trong quy hoạch nghĩa trang phù hợp với quỹ đất, phong tục, tập quán của\r\n\nđịa phương.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau\r\n\nđây gọi chung là cấp huyện) trong phạm vi, trách nhiệm cần phải chủ động tích cực\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này bảo đảm chất lượng, hiệu quả, tiết kiệm,\r\n\ntránh hình thức, lãng phí.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\n- Đẩy mạnh phong trào xây dựng\r\n\ngia đình văn hóa, khóm/ấp văn hóa, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới, phường/thị\r\n\ntrấn đạt chuẩn văn minh đô thị; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp văn hóa gắn với\r\n\nthực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang.\n\n- Phối hợp các cơ quan liên\r\n\nquan, hướng dẫn các địa phương lồng ghép việc thực hiện nếp sống văn minh trong\r\n\nviệc cưới, việc tang vào nội dung của quy ước khóm/ấp văn hóa.\n\n- Chỉ đạo Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin cấp huyện tăng cường công tác quản lý nhà nước; tích cực tuyên truyền,\r\n\nvận động các tầng lớp nhân dân thực hiện nghiêm các quy định về thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh trong việc cưới, việc tang.\n\n- Tổ chức các cuộc hội thi,\r\n\nliên hoan văn nghệ nhằm tuyên truyền vận động trong nhân dân, cán bộ, công nhân\r\n\nviên chức Nhà nước, lực lượng vũ trang thực hiện tốt Chỉ thị số 05 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Định kỳ tháng 11 hằng năm,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TTg về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Báo An Giang, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình An Giang\n\n- Mở các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvề phổ biến giáo dục, vận động cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, người\r\n\nlao động trong cơ quan, đơn vị, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân về thực\r\n\nhiện việc cưới, việc tang văn minh.\n\n- Giới thiệu phổ biến các mô\r\n\nhình mẫu của các địa phương đã tiến hành triển khai thực hiện đạt hiệu quả.\n\n- Phản ánh những cá nhân, tập\r\n\nthể, khuyến khích động viên kịp thời những điển hình tốt trong việc thực hiện\r\n\nviệc cưới, việc tang, đồng thời phê phán những hành vi vi phạm. Đăng tải các\r\n\ntin, bài, phóng sự điều tra, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc phát\r\n\nhiện việc cưới, việc tang sai qui định.\n\n- Tại khu vực miền núi, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, tổ chức phát thanh, truyền thanh bằng tiếng dân tộc phù hợp\r\n\nvới đặc điểm của cộng đồng dân cư.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nTuyên truyền các quy định của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; nhân rộng\r\n\ncác mô hình, điển hình trong việc cưới, việc tang văn minh, tiến bộ, tiết kiệm.\r\n\nĐấu tranh, phê phán những trường hợp tổ chức việc cưới, việc tang linh đình,\r\n\nphô trương, lãng phí, vụ lợi, bài trừ hủ tục.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên\n\nTăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\nđoàn viên, hội viên và nhân dân tích cực thực hiện các quy định của Đảng và Nhà\r\n\nnước về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; chú trọng công tác giám\r\n\nsát và phản biện xã hội; phát huy vai trò người đứng đầu, tổ trưởng dân phố,\r\n\ntrưởng khóm/ấp, người có uy tín trong cộng đồng dân cư…; lồng ghép nội dung thực\r\n\nhiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang vào các cuộc vận động, các\r\n\nphong trào thi đua.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị và\r\n\nđịa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này. Hằng năm, các đơn vị gửi\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch) trước ngày 30 tháng 10 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ VHTTDL;\r\n\n - TT.TU, HĐND, UBND;\r\n\n - Sở, ban, ngành, UBMTTQ tỉnh, đoàn thể tỉnh, \r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH An Giang; Báo An Giang;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - UBND các huyện, thị, thành phố;\r\n\n - Phòng: KGVX, TH, TTD;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 104362 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104363.json b/contexts/context_104363.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71c33556ffa27c8151e8a6b6818f638dedd80a00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104363.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-khai-thac-khoang-san-138392.aspx", + "name": "Nghi-quyet-46-2012-NQ-HDND-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-khai-thac-khoang-san-138392", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/2012/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 11 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm\r\n\n2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với khai thác khoáng sản;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình\r\n\nsố 119/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang\r\n\nvề việc ban hành phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-HĐND ngày 03 tháng 01 năm 2012\r\n\ncủa Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh tán thành Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp phí\n\nCác tổ chức, cá nhân khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối tượng chịu phí và mức thu\n\na) Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản không kim loại:\n\n- Đá làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường: Mức thu là 3.000 đồng/tấn;\n\n- Đá làm vật liệu xây dựng thông\r\n\nthường và các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…): Mức thu\r\n\nlà 3.000 đồng/tấn;\n\n- Đất khai thác để san lấp, xây\r\n\ndựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói; các loại đất khác (trừ đất làm\r\n\nthạch cao và cao lanh): Mức thu là 2.000 đồng/m3;\n\n- Than bùn: Mức thu là 10.000\r\n\nđồng/tấn.\n\nb) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định việc quy đổi đơn vị tính cho phù hợp với từng loại khoáng sản.\n\nc) Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức thu phí của loại\r\n\nkhoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều này.\n\n3. Đối tượng không thu phí\n\nTổ chức, cá nhân khai thác\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền\r\n\nsử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trong diện tích đó; trường hợp đất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\ncông trình an ninh, quân sự thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản đó.\n\n4. Cơ quan thu phí\n\nGiao cơ quan thuế (nơi quản lý\r\n\nthu thuế tài nguyên) trực tiếp quản lý thu phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\nthác khoáng sản không kim loại.\n\n5. Chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí\n\na) Phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản nói trên là khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100%.\n\nb) Nguồn thu phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản được cân đối nhiệm vụ chi trong dự toán\r\n\nhàng năm, quản lý, sử dụng và quyết toán thực hiện đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 2. Thời gian thực\r\n\nhiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể và chỉ đạo triển khai các cấp, các ngành,\r\n\ncác địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và bãi bỏ Nghị\r\n\nquyết số 55/2008/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nKiên Giang về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n", + "id": 104363 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104364.json b/contexts/context_104364.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95021e5efde7c820968ef13f34ea9797366e27ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_104364.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-phi-tham-quan-Khu-chung-tich-Son-My-Quang-Ngai-188896.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-phi-tham-quan-Khu-chung-tich-Son-My-Quang-Ngai-188896", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2007/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 22 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH PHÍ\r\n\nTHAM QUAN KHU CHỨNG TÍCH SƠN MỸ THUỘC XÃ TỊNH KHÊ, HUYỆN SƠN TỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH\r\n\n10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 16/7/2007 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh khoá X - kỳ họp thứ 12;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1006/TTr-STC-QLGCS ngày 20/6/2007 của Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành phí tham quan Khu chứng tích\r\n\nSơn Mỹ thuộc xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh, như sau:\n\n1. Đối tượng thu phí: Cá nhân là người Việt Nam và\r\n\nngười nước ngoài đến tham quan Khu chứng tích Sơn Mỹ.\n\n2. Đối tượng miễn thu phí:\n\n- Trẻ em dưới 16 tuổi, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương\r\n\nbinh, người tàn tật, người bị nhiễm chất độc màu da cam, người cao tuổi (70 tuổi\r\n\ntrở lên), đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Các trường hợp đặc biệt theo văn bản của UBND tỉnh\r\n\nquy định.\n\n3. Đơn vị thu phí: Ban quản lý Khu chứng tích Sơn Mỹ thuộc\r\n\nSở Văn hoá Thông tin tỉnh.\n\n4. Mức thu phí:\n\n- Mức thu thống nhất đối với người Việt Nam và người\r\n\nnước ngoài: 10.000 đồng/lần/người.\n\n- Riêng đối với học sinh trung học phổ thông, sinh\r\n\nviên các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp nếu đi tham quan tập\r\n\nthể theo đoàn mức thu là 5.000 đồng/lần/người.\n\nĐiều 2. Quản lý và sử dụng phí:\n\n1. Số tiền phí thu được để lại toàn bộ (100%) cho đơn\r\n\nvị thu phí. Khi nguồn thu lớn hơn chi, Sở Văn hoá Thông tin phải xây dựng lại\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) số tiền thu phí được để lại, tỷ lệ trích nộp ngân sách để\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo quy định của Nhà nước\n\n2. Sở Văn hoá Thông tin có trách nhiệm chỉ đạo Ban\r\n\nquản lý Khu chứng tích Sơn Mỹ phải thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí tham quan Khu chứng Sơn Mỹ theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của\r\n\nBộ Tài chính và các quy định hiện hành của Nhà nước về phí, lệ phí.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 5254/QĐ-UB ngày 29/12/1999 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở: Tài chính, Văn hoá Thông tin, Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước Quảng Ngãi; Chủ tịch UBND huyện Sơn Tịnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\ncó liên quan; Giám đốc Ban Quản lý khu chứng tích Sơn Mỹ và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Xuân Huế\n\n", + "id": 104364 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104365.json b/contexts/context_104365.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fb4ae084665e9e7be066a26fe2ed409c199c499 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104365.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-26-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-68-nam-ngay-thanh-lap-nganh-The-thao-Quan-8-Ho-Chi-Minh-541696.aspx", + "name": "Ke-hoach-26-KH-UBND-2014-to-chuc-ky-niem-68-nam-ngay-thanh-lap-nganh-The-thao-Quan-8-Ho-Chi-Minh-541", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 8\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 26/KH-UBND\n\nQuận 8, ngày 28\r\n\n tháng 02 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC HỌP MẶT TRUYỀN THỐNG KỶ NIỆM 68 NĂM NGÀY THÀNH LẬP NGÀNH THỂ THAO VIỆT NAM\r\n\n27/3/1946 - 27/3/2014 VÀ 23 NĂM NGÀY THỂ THAO VIỆT NAM 27/3/1991 - 27/3/2014\n\nNhằm thiết thực chào mừng kỷ\r\n\nniệm 68 năm ngày thành lập ngành Thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2014) và\r\n\n23 năm ngày Thể thao Việt Nam (27/3/1991 - 27/3/2014). Ủy ban nhân dân Quận 8\r\n\ntriển khai kế hoạch tổ chức các hoạt động chào mừng ngày truyền thống ngành thể\r\n\ndục thể thao với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:\n\n- Tuyên truyền, giáo dục ngày\r\n\ntruyền thống kỷ niệm 68 năm xây dựng và phát triển ngành thể thao Việt Nam.\r\n\nPhát động nhân dân tham gia luyện tập thể thao thường xuyên theo gương Bác Hồ\r\n\nvĩ đại để nâng cao sức khỏe, tăng cường thể lực, hạn chế tiêu cực, tệ nạn xã\r\n\nhội.\n\n- Tạo sân chơi vui khỏe, phong\r\n\nphú đời sống văn hóa tinh thần cho quần chúng nhân dân trên địa bàn Quận 8.\n\n- Kịp thời khen thưởng, động\r\n\nviên các cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong phong trào\r\n\nthể dục thể thao.\n\nII. NỘI DUNG TỔ CHỨC:\n\n1. Các hoạt động Thể dục -\r\n\nThể thao:\n\n- Phối hợp với các đơn vị : Hội\r\n\nphụ nữ quận 8, Liên đoàn Lao động quận 8, Khối Đảng quận 8, tổ chức Hội thao\r\n\nchào mừng kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3; ngày thành lập Đoàn 26/3; ngày Thể\r\n\nthao Việt Nam 27/3 và ngày Dân quân tự vệ 28/3 gồm các môn chạy Việt dã, bóng\r\n\nđá, bóng chuyền và trò chơi vận động.\n\n- Tổ chức liên hoan Thể dục\r\n\ndưỡng sinh Quận 8 mở rộng lần 3 năm 2014 (Có kế hoạch riêng).\n\n- Phối hợp với Ủy ban Nhân dân\r\n\n16 phường tổ chức các giải thể thao chào mừng các ngày lễ trong tháng 3. Ngoài\r\n\nra phối hợp với Ban chỉ huy quân sự Quận 8, Đoàn thanh niên Quận 8 tổ chức các giải\r\n\nthể thao như bóng đá, cờ tướng, cầu lông, trò chơi vận động, bida … (Có kế hoạch\r\n\nphối hợp riêng).\n\nb) Tham dự các giải thể thao\r\n\ncấp thành phố:\n\n- Giải bóng đá VĐHS khối 8-9;\r\n\nbóng đá futsal Đại hội TDTT Thành phố lần 7; bóng rổ năng khiếu; cờ vua Đại hội\r\n\nTDTT Thành phố lần 7; Giải patanque Đại hội TDTT Thành phố lần 7; bóng đá\r\n\nfutsal vô địch nam, nữ; cầu lông Đại hội TDTT Thành phố lần 7; cầu lông trẻ\r\n\nthiếu niên nhi đồng; thể dục dụng cụ trẻ; boxing Đại hội TDTT Thành phố lần 7;\r\n\nvõ cổ truyền Đại hội TDTT Thành phố lần 7; Vovinam Đại hội TDTT Thành phố lần\r\n\n7; kéo co VĐHS 2014; điền kinh năng khiếu; boxing trẻ; Karatedo trẻ; võ cổ\r\n\ntruyền trẻ; Vovinam các nhóm tuổi và giải đẩy gậy trẻ.\n\nc) Đăng cai tổ chức giải cấp\r\n\nthành phố:\n\n- Giải Bóng đá futsal nam Đại\r\n\nhội TDTT Thành phố lần 7 .\n\n- Giải Bóng đá vô địch học sinh\r\n\nThành phố (khối 8, 9).\n\n- Giải Cầu lông trẻ - thiếu\r\n\nniên nhi đồng Thành phố.\n\n- Giải Vovinam các nhóm tuổi\r\n\ncấp Thành phố.\n\n2. Tổ chức họp mặt truyền\r\n\nthống kỷ niệm 68 năm ngày thành lập ngành Thể thao Việt Nam ( 27/3/1946 -\r\n\n27/3/2014 ) và 23 năm ngày Thể thao Việt Nam ( 27/3/1991 - 27/3/2014):\n\n- Danh nghĩa tổ chức: Thường\r\n\ntrực Ủy ban nhân dân Quận 8\n\n- Thời gian: 8 giờ 00\r\n\nngày 25/3/2014 (Sáng thứ Ba).\n\n- Địa điểm: Tại trụ sở Ủy\r\n\nban nhân dân Quận 8 (Phòng số 1)\n\n(Số\r\n\n04 đường 1011 Phạm Thế Hiển Phường 5 Quận 8)\n\n- Thành phần tham dự gồm:\n\n+ Lãnh đạo Sở Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n+ Lãnh đạo Quận ủy; Ủy ban Nhân\r\n\ndân; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Quận 8;\n\n+ Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\nban ngành, đoàn thể, các đơn vị liên tịch;\n\n+ Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân 16 phường;\n\n+ Ban Giám hiệu các trường học;\n\n+ Cán bộ, viên chức, Huấn luyện\r\n\nviên, cộng tác viên, vận động viên tiêu biểu.\n\n- Chương trình họp mặt gồm:\n\n+ Tuyên bố lý do.\n\n+ Giới thiệu đại biểu.\n\n+ Phát biểu chào mừng ngày\r\n\nthành lập ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2014).\n\n+ Báo cáo tóm tắt kết quả hoạt\r\n\nđộng Thể dục thể thao Quận 8 năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 (Xem\r\n\nVideo clip).\n\n+ Phát biểu của lãnh đạo Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n+ Tiếp thu ý kiến của lãnh đạo\n\n+ Trao tặng 10 chiếc xe đạp cho\r\n\nVĐV xuất sắc có hoàn cảnh khó khăn.\n\n+ Khen thưởng tập thể, cá nhân\r\n\nđạt thành tích xuất sắc năm 2013.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:\n\n1. Giao Giám đốc Trung tâm\r\n\nthể dục Thể thao Quận 8:\n\n- Chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\ntất cả các khâu trong việc tổ chức chương trình buổi họp mặt truyền thống và\r\n\ncác hoạt động Thể dục thể thao theo chuyên môn; cử lực lượng tham dự các hoạt\r\n\nđộng thể dục thể thao cấp thành phố, dự trù kinh phí tổ chức chuyển Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch thẩm định.\n\n- Phối hợp Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin, Trung tâm Văn hóa Quận 8 tổ chức các hoạt động tuyên truyền ngày\r\n\ntruyền thống ngành Thể dục thể thao Việt Nam sâu rộng đến tầng lớp nhân dân,\r\n\ncán bộ công nhân viên chức và học sinh sinh viên trên địa bàn quận.\n\n- Đề xuất những tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích đóng góp trong hoạt động Thể dục thể thao trong năm 2013\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong công tác đảm bảo an ninh trật tự tại khu vực tổ chức lễ họp mặt\r\n\ntruyền thống ngành thể dục thể thao.\n\n2. Giao Trưởng Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin Quận 8: Kiểm tra việc thực hiện của đơn vị; Phối hợp Trung tâm\r\n\nVăn hóa Quận 8 về công tác tuyên truyền và chỉ đạo phát thanh 68 năm ngày Thành\r\n\nlập ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2014) trên hệ thống loa\r\n\nphát thanh 16 phường; chỉ đạo các cơ sở thể dục thể thao trên địa bàn Quận 8\r\n\ntham gia các hoạt động cấp quận.\n\n3. Giao Giám đốc Trung tâm\r\n\nVăn hóa Quận 8: Phối hợp Trung tâm thể dục thể thao trong công tác tuyên\r\n\ntruyền, các hoạt động văn nghệ chào mừng kỷ niệm 68 năm ngày Thành lập ngành\r\n\nThể dục thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2014).\n\n4. Giao Trưởng Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Quận 8: Chỉ đạo hệ thống trường học trực thuộc tổ chức và\r\n\ntham gia các hoạt động thể dục thể thao chào mừng kỷ niệm ngày truyền thống\r\n\nngành thể dục thể thao, quán triệt các đơn vị trường học tham dự buổi họp mặt\r\n\nđầy đủ và nghiêm túc.\n\n5. Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 8:\n\n- Hỗ trợ việc phát hành thư mời\r\n\n(Thành phần khách mời do Trung tâm TDTT Quận 8 cung cấp).\n\n- Hoàn chỉnh bài phát biểu chào\r\n\nmừng ngày thành lập ngành Thể dục thể thao Việt Nam (27/3/1946 - 27/3/2014)\r\n\ntrên cơ sở tham mưu của Trung tâm Thể dục thể thao Quận 8.\n\n6. Giao Trưởng Phòng Tài\r\n\nChính - Kế hoạch Quận 8: thẩm định kinh phí tổ chức họp mặt truyền thống\r\n\nngày Thể dục thể thao của Trung tâm thể dục thể thao trình Thường trực Ủy ban\r\n\nnhân dân quận xem xét.\n\n7. Giao Trưởng Công an Quận\r\n\n8: Phối hợp Trung tâm Thể dục thể thao Quận 8 đảm bảo về công tác an ninh\r\n\ntrật tự trong buổi họp mặt và các hoạt động tổ chức thể dục thể thao chào mừng\r\n\nkỷ niệm 68 năm ngày truyền thống Thể thao Việt Nam.\n\nIV. THỜI GIAN TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n- Từ 01/3/2014 - 27/3/2014:\r\n\ntriển khai tổ chức các nội dung hoạt động thể dục thể thao kỷ niệm 68 năm ngày\r\n\nthành lập ngành Thể thao Việt Nam.\n\n- Ngày 25/3/2014: Tổ chức họp\r\n\nmặt kỷ niệm Ngày truyền thống ngành Thể thao Việt Nam.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức\r\n\ncác hoạt động kỷ niệm 68 năm ngày Thành lập ngành Thể dục thể thao Việt Nam\r\n\ntrên địa bàn Quận 8, đề nghị thủ trưởng các cơ quan đơn vị, liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở VH-TT & DL TP. Hồ Chí Minh (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Phòng TT cộng đồng Sở VH-TT&DL TPHCM (để b/cáo);\r\n\n - Phòng TT TTC - Sở VH-TT & DL TPHCM (để b/cáo);\r\n\n - TT. QU- UBND Quận 8 (để báo cáo);\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể Quận 8;\r\n\n - Các cơ quan, ban ngành, đơn vị thuộc Quận 8;\r\n\n - Đảng ủy - UBND 16 Phường Quận 8;\r\n\n - VP (C, PVP, Nhi);\r\n\n - Lưu VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Ngọc Bích\n\n", + "id": 104365 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104366.json b/contexts/context_104366.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f75f1dd5318b1d32e61be56f6e35feec313dad28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104366.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2726-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2016-338133.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2726-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2016-338133", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2726/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 489/TTr-CP ngày 24/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 07 công dân hiện đang cư trú tại Hồng Kông (Trung Quốc)\r\n\n(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HỒNG KÔNG ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-CTN ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. Nguyễn Thị Thu Thủy,\r\n\n sinh ngày 15/3/1985 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: 7/F, Tak Wah\r\n\n Mansion, 269 Hennessy Rd, Wan Chai\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Thị Thái Hòa,\r\n\n sinh ngày 16/4/1983 tại Hải Phòng \n\nHiện trú tại: Flat 1215,\r\n\n BLK 3, Hung Fai Hse, Hung Hom Est, Hung Hom\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Trần Nhựt Siêu, sinh\r\n\n ngày 11/02/1973 tại TP. Hồ Chí Minh \n\nHiện trú tại: Flat A5,\r\n\n 9/F, Shun King Bldg, 330 Ferry St, Mong Kok\n\nGiới tính: Nam\n\n4. Lưu Thị Trang Nhung,\r\n\n sinh ngày 22/11/1987 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Flat 1, 5/F,\r\n\n Chung Mei Bldg, 153 Tai Kok Tsui Rd., Kowloon\n\nGiới tính: Nữ\n\n5. Phạm Thị Duyên, sinh\r\n\n ngày 29/10/1988 tại Hải Phòng \n\nHiện trú tại: Rm 3403,\r\n\n Long Fu House, Tin Fu Court, Tin Shui Wai, NT\n\nGiới tính: Nữ\n\n6. Lưu Thị Mai Hương, sinh\r\n\n ngày 18/8/1982 tại Hải Phòng\n\nHiện trú tại: Room 113,\r\n\n Mei Chuen, Mei Tin, Tai Wai\n\nGiới tính: Nữ\n\n7. Trần Thị Huê, sinh ngày\r\n\n 01/8/1983 tại Nam Định\n\nHiện trú tại: Rm 2716, Un\r\n\n Hei Hse, Un Chau Est., Cheung Sha Wan.\n\nGiới tính: Nữ\n\n\n\n", + "id": 104366 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104367.json b/contexts/context_104367.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7916081b0410191dfc62a6783fc10f06ac939410 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104367.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2092-QD-BKHCN-2018-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-Cong-nghe-thong-tin-391678.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2092-QD-BKHCN-2018-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-ve-Cong-nghe-thong-tin-391678", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2092/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n16/05/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n127/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và\r\n\nQuy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau\r\n\nđây:\n\n1.\n\nTCVN 12199-1:2018\n\nĐặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu trữ\r\n\n hồ sơ - Phần 1: Đối tượng và hồ sơ\n\n2.\n\nTCVN 12199-2:2018\n\nĐặc tả dữ liệu của đối tượng trong quy trình lưu\r\n\n trữ hồ sơ - Phần 2: Các quy trình quản lý\n\n3.\n\nTCVN 12200:2018\n\nCông nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập\r\n\n dữ liệu đặc tả cho đối tượng 2D\n\n4.\n\nTCVN 12201:2018\n\nCông nghệ thông tin - Quy trình số hóa và tạo lập\r\n\n dữ liệu đặc tả cho đối tượng 3D\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n", + "id": 104367 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104368.json b/contexts/context_104368.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..809047a457f28a50a780264efbca58b4e1ad4c93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104368.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-24-2019-QD-UBND-Bang-don-gia-cac-loai-cay-trong-tinh-Kon-Tum-nam-2020-434586.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2019-QD-UBND-Bang-don-gia-cac-loai-cay-trong-tinh-Kon-Tum-nam-2020-434586", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2019/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY\r\n\nTRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nđất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\ngiá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nghị định quy định chi tiết Luật đất đai;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 256/TTr-SNN ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 2019 và Công văn số 2362/SNN-KH ngày 13 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn\r\n\ngiá các loại cây trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2020 và nguyên tắc, phương\r\n\npháp áp dụng mức giá bồi thường.\n\nĐiều 2. Bảng đơn giá các loại cây trồng ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này áp dụng cho tất cả các đối tượng được bồi thường khi\r\n\nNhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc\r\n\ngia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Kon\r\n\nTum.\n\nBảng đơn giá\r\n\nnày còn được áp dụng để quản lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại\r\n\ncây trồng và các loại phí, lệ phí có liên quan đến cây trồng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này theo đúng quy định. Xây dựng Bảng đơn giá các loại cây trồng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum trình Ủy ban nhân dân tỉnh trước ngày 01 tháng 12 hằng\r\n\nnăm để xem xét ban hành và thực hiện từ ngày 01 tháng 01 hằng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2020.\n\nĐiều 5. Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành đơn vị thuộc tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố Kon Tum;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh:\r\n\n - Chi cục Văn Thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu VT, TNNN4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG ĐƠN GIÁ CÁC LOẠI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 24/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2019\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSTT\n\nDanh mục cây trồng\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn giá\n\nGhi chú\n\nI\n\nCây\r\n\n lương thực\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCây lúa\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nLúa nước 2 vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới gieo sạ\n\nđ/ha\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\nĐang trổ bông, có hạt non\n\nđ/ha\n\n30.600.000\n\n\n\n1.2\n\nLúa nước 1 vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới gieo sạ\n\nđ/ha\n\n10.500.000\n\n\n\n\n\nĐang trổ bông, có hạt non\n\nđ/ha\n\n24.700.000\n\n\n\n1.3\n\nLúa rẫy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới gieo sạ\n\nđ/ha\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nĐang trổ bông, có hạt non\n\nđ/ha\n\n24.000.000\n\n\n\n2\n\nCây ngô\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNgô lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\nĐang trổ cờ, có trái non\n\nđ/ha\n\n28.800.000\n\n\n\n2.2\n\nNgô địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n7.000.000\n\n\n\n-\n\nĐang trổ cờ, có trái non\n\nđ/ha\n\n13.000.000\n\n\n\n3\n\nCây sắn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n12.000.000\n\n\n\n-\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n30.000.000\n\n\n\n4\n\nKhoai lang (trồng lấy\r\n\n củ hoặc trồng làm rau, thức ăn gia súc)\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n12.000.000\n\n\n\n-\n\nĐang phát triển hoặc có củ\r\n\n non\n\nđ/ha\n\n18.000.000\n\n\n\nII\n\nCây\r\n\n hàng năm\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nDưa chuột, dưa leo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n3.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n6.500\n\n\n\n6\n\nDưa hấu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n14.000\n\n\n\n7\n\nRau muống\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n6.500\n\n\n\n\n\nĐang thu hoạch\n\nđ/m2\n\n15.400\n\n\n\n8\n\nRau cải, rau ngót, mồng\r\n\n tơi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n4.600\n\n\n\n\n\nĐang thu hoạch\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n9\n\nSu hào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/m2\n\n50.000\n\n\n\n10\n\nKhoai tây, khoai mỡ, khoai\r\n\n môn, khoai tím, khoai trắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n6.500\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/m2\n\n14.500\n\n\n\n11\n\nHành, tỏi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n17.000\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/m2\n\n37.000\n\n\n\n12\n\nCà chua: Mật độ 35.000-40.000\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nCà chua không ghép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n5.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n14.000\n\n\n\n12.2\n\nCà chua ghép\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n5.500\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n13\n\nĐậu cô ve, đậu đũa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n4.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n7.800\n\n\n\n14\n\nCây ớt\n\nđ/m2\n\n\n\n\n\n14.1\n\nTrồng tập trung: Mật độ\r\n\n 20.000 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n8.640\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n17.000\n\n\n\n14.2\n\nTrồng phân tán\n\nđ/cây\n\n7.200\n\n\n\n15\n\nCà tím, cà pháo, cà đắng,\r\n\n cà đĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/m2\n\n15.000\n\n\n\n16\n\nBầu, bí, mướp, su su: Mật\r\n\n độ 4.200 gốc/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/gốc\n\n5.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/gốc\n\n30.000\n\n\n\n17\n\nCây khổ qua (mướp đắng): Mật\r\n\n độ 5.000 gốc/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/gốc\n\n17.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/gốc\n\n48.000\n\n\n\n18\n\nBắp cải (bắp sú)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\nĐang đóng bắp\n\nđ/m2\n\n80.000\n\n\n\n19\n\nRau gia vị các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n5.700\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/m2\n\n16.000\n\n\n\n20\n\nRiềng, nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n30.000.000\n\n\n\n21\n\nMình tinh\n\n\n\n\n\n\n\n21.1\n\nTrồng tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n3.600.000\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n7.600.000\n\n\n\n21.2\n\nTrồng phân tán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/bụi\n\n2.600\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/bụi\n\n5.600\n\n\n\n22\n\nGừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/ha\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n70.000.000\n\n\n\n23\n\nSả\n\n\n\n\n\n\n\n23.1\n\nTrồng tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/ha\n\n6.720.000\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/ha\n\n9.600.000\n\n\n\n23.2\n\nTrồng phân tán\n\nđ/bụi\n\n3.000\n\n\n\n24\n\nCây Nha đam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n1.400\n\n\n\n\n\nChuẩn bị thu hoạch đến đang\r\n\n thu hoạch\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n\n\n25\n\nHoa thiên lý (Mật độ:\r\n\n 1.000-1.100 gốc/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/gốc\n\n60.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/gốc\n\n120.000\n\n\n\n26\n\nCây dưa nước\n\nđ/m2\n\n6.500\n\n\n\n27\n\nCây bầu bí trồng theo hướng\r\n\n lấy ngọn (mật độ: 500 gốc/1.000m2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n2.280\n\n\n\n\n\nChuẩn bị thu hoạch đến đang\r\n\n thu hoạch\n\nđ/m2\n\n11.300\n\n\n\n28\n\nCây Atiso\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n33.000\n\n\n\n\n\nCây mới ra hoa, chưa đến gđ\r\n\n thu hoạch\n\nđ/m2\n\n40.000\n\n\n\nIII\n\nCây\r\n\n công nghiệp ngắn ngày\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nCây mía\n\n\n\n\n\n\n\n29.1\n\nMía ô nà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới (mía tơ, dưới 6\r\n\n tháng tuổi)\n\nđ/ha\n\n65.700.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 1\n\nđ/ha\n\n110.000.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 2\n\nđ/ha\n\n90.000.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 3\n\nđ/ha\n\n45.000.000\n\n\n\n29.2\n\nMía đồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới (mía tơ, dưới 6\r\n\n tháng tuổi)\n\nđ/ha\n\n55.700.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 1\n\nđ/ha\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 2\n\nđ/ha\n\n80.000.000\n\n\n\n\n\nMía lưu gốc năm 3\n\nđ/ha\n\n41.700.000\n\n\n\n29.3\n\nMía vườn (trồng phân\r\n\n tán)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n\n\n\n\nTrồng chưa thu hoạch\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n30\n\nCây Lạc (đậu phụng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n9.700.000\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n29.000.000\n\n\n\n31\n\nĐậu các loại (Đậu tương, đậu\r\n\n xanh, đậu đen...)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n12.500.000\n\n\n\n\n\nCó trái non\n\nđ/ha\n\n24.000.000\n\n\n\n32\n\nThuốc lá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/ha\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\nĐang phát triển\n\nđ/ha\n\n15.000.000\n\n\n\nIV\n\nHoa\r\n\n và Cây cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nCây sen, cây súng\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n34\n\nHoa các loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây mới trồng\n\nđ/m2\n\n17.000\n\n\n\n\n\nCây đang phát triển\n\nđ/m2\n\n37.000\n\n\n\n35\n\nCây cảnh các loại\n\n\n\n\n\n\n\n35.1\n\nCây cảnh: Là loại cây được\r\n\n tạo dáng, uốn nắn công phu và được dùng để trang trí theo thuật\r\n\n phong thủy.\n\na\n\nTrồng trong chậu: Mật độ\r\n\n 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)\n\n\n\nĐường kính chậu > 40 - 60\r\n\n cm\n\nđ/chậu\n\n80.000\n\n\n\n\n\nĐường kính chậu > 60 cm -\r\n\n 1m\n\nđ/chậu\n\n150.000\n\n\n\n\n\nĐường kính chậu > 1m\n\nđ/chậu\n\n430.000\n\n\n\nb\n\nTrồng ngoài chậu: Mật độ\r\n\n 2.300 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây < 10cm\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây >10 cm\r\n\n - 20 cm\n\nđ/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây > 20cm\r\n\n -40 cm\n\nđ/cây\n\n430.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc > 40 cm - 1\r\n\n m\n\nđ/cây\n\n650.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc > 1 m\n\nđ/cây\n\n870.000\n\n\n\n35.2\n\nCây có tính chất cảnh\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrồng trong chậu: Mật độ\r\n\n 2.500 chậu/ha (Hỗ trợ công di dời)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường kính chậu > 40 - 60\r\n\n cm\n\nđ/chậu\n\n110.000\n\n\n\n\n\nĐường kính chậu > 60 cm -\r\n\n 1 m\n\nđ/chậu\n\n184.000\n\n\n\n\n\nĐường kính chậu > 1 m\n\nđ/chậu\n\n618.000\n\n\n\nb\n\nTrồng ngoài chậu: Mật độ\r\n\n 2.300 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây < 10cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây >10 cm\r\n\n - 20 cm\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc cây > 20cm\r\n\n -40 cm\n\nđ/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc > 40 cm -\r\n\n 1m\n\nđ/cây\n\n430.000\n\n\n\n\n\nĐường kính gốc > 1m\n\nđ/cây\n\n650.000\n\n\n\n35.3\n\nƯơm các loại cây cảnh\r\n\n (Mai, Xanh,...)\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n\n\n36\n\nCây phát tài\n\n\n\n\n\n\n\n36.1\n\nTrồng tập trung (mật độ:\r\n\n 40.000-50.000 gốc/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/m2\n\n32.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 2 trở đi\n\n\n\n34.300\n\n\n\n36.2\n\nTrồng phân tán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng <1 năm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n\n\n\n\nTrồng > 2 năm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n37\n\nCây cau vua\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây cao dưới 2 m\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nCây cao trên 2m\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n38\n\nChuối cành (rẻ quạt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây cao dưới 2 m\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nCây cao trên 2m\n\nđ/cây\n\n127.000\n\n\n\n39\n\nCây lá Cọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n\n\n\n\nCây đang thu hoạch\n\nđ/cây\n\n31.000\n\n\n\nV\n\nCây\r\n\n dược liệu\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nCây bo bo (Ý Dĩ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây mới trồng\n\nđ/ha\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\nCó hạt non\n\nđ/ha\n\n30.000.000\n\n\n\n41\n\nCây Ngũ vị tử\n\nđ/gốc\n\n15.000\n\n\n\n42\n\nCây Sâm dây (Mật độ chuẩn:\r\n\n 80.000 cây/ha (trồng thuần)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng, chăm sóc năm thứ nhất\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/m2\n\n34.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 3 đến chuẩn bị thu\r\n\n hoạch\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n\n\n43\n\nCây Đương quy (mật độ chuẩn\r\n\n 75.000 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/m2\n\n16.000\n\n\n\n\n\nĐang phát triển, nuôi củ\n\nđ/m2\n\n27.000\n\n\n\n44\n\nCây Sâm Ngọc Linh (mật độ\r\n\n từ 30.000 đến 40.000 cây)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm trồng mới\n\nđ/cây\n\n210.000\n\nĐơn giá này áp dụng để quản\r\n\n lý các loại hoạt động mua bán, kinh doanh các loại cây trồng và các loại phí,\r\n\n lệ phí có liên quan. Trường hợp bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thì được\r\n\n hỗ trợ chi phí di chuyển; thiệt hại thực tế do phải di chuyển và trồng lại\n\n\n\nNăm thứ 2\n\nđ/cây\n\n304.000\n\n\n\nNăm thứ 3\n\nđ/cây\n\n506.000\n\n\n\nNăm thứ 4\n\nđ/cây\n\n708.000\n\n\n\nNăm thứ 5\n\nđ/cây\n\n1.010.000\n\n\n\nNăm thứ 6 trở đi\n\nđ/cây\n\n1.211.000\n\n45\n\nCây đinh lăng\n\n\n\n\n\n\n\n45.1\n\nTrồng tập trung (mật độ:\r\n\n 40.000-50.000 gốc/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/m2\n\n32.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 2 trở đi\n\n\n\n34.300\n\n\n\n45.2\n\nTrồng phân tán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng <1 năm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n\n\n\n\nTrồng > 2 năm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n46\n\nSa Nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/ha\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nCó củ non\n\nđ/ha\n\n70.000.000\n\n\n\nVI\n\nCây\r\n\n ăn quả và Cây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nCây dâu tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/ha\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\nChuẩn bị thu hoạch đến đang\r\n\n thu hoạch\n\nđ/ha\n\n43.200.000\n\n\n\n48\n\nCây dâu tằm: Mật độ\r\n\n 50.000-60.000 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/ha\n\n7.700.000\n\n\n\n\n\nThu hoạch\n\nđ/ha\n\n14.300.000\n\n\n\n49\n\nCây dứa\n\n\n\n\n\n\n\n49.1\n\nDứa Cayen: Mật độ\r\n\n 50.000 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 6 tháng\n\nđ/cây\n\n4.500\n\n\n\n\n\nTrên 6 tháng và sắp thu hoạch\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n\n\n49.2\n\nLoại Dứa khác: Mật độ\r\n\n 26.000 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 6 tháng\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n\n\n\n\nTrên 6 tháng và sắp thu hoạch\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n\n\n50\n\nCây chanh dây (gùi), đu đủ\r\n\n dây (dưa tây), Gấc: Mật độ: 1.000-1.100 gốc/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/gốc\n\n60.000\n\n\n\n\n\nĐang ra hoa, có trái non\n\nđ/gốc\n\n120.000\n\n\n\n51\n\nNhãn, vải, xoài, chôm\r\n\n chôm: Mật độ: 420 cây/ha\n\n51.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm 1\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n190.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n260.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n330.000\n\n\n\n51.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 1 đến\r\n\n năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n730.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n1.080.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n\n\n52\n\nCam, Chanh, Quýt, Bưởi, Mận,\r\n\n Lê, Hồng: Mật độ: 600 cây/ha\n\n52.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n nhất\n\nđ/cây\n\n57.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n124.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n158.000\n\n\n\n52.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n360.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 16\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 trở\r\n\n đi\n\nđ/cây\n\n94.000\n\n\n\n53\n\nThanh long (1.000 trụ/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nBồi thường trụ (Trụ\r\n\n có kích thước (0,2*0,2*2,4)m, chiều sâu chôn trụ khoảng 0,4 m)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ gỗ\n\nđ/trụ\n\n200.000\n\n\n\n\n\nTrụ xây, trụ bê tông\n\nđ/trụ\n\n400.000\n\n\n\n*\n\nBồi thường cây thanh\r\n\n long\n\n\n\n\n\n\n\n53.1\n\nThanh long ruột trắng\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n nhất\n\nđ/trụ\n\n49.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/trụ\n\n83.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/trụ\n\n103.000\n\n\n\nb\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/trụ\n\n210.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 16\n\nđ/trụ\n\n170.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 17 đến năm\r\n\n thứ 20\n\nđ/trụ\n\n20.000\n\n\n\n53.2\n\nThanh long ruột đỏ\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n nhất\n\nđ/trụ\n\n60.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/trụ\n\n98.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/trụ\n\n124.000\n\n\n\nb\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/trụ\n\n250.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 16\n\nđ/trụ\n\n210.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 17 đến năm\r\n\n thứ 20\n\nđ/trụ\n\n50.000\n\n\n\n54\n\nCây sầu riêng: 200 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n54.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n nhất\n\nđ/cây\n\n218.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n358.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n507.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n658.000\n\n\n\n54.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n1.020.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 20\n\nđ/cây\n\n1.820.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 21 đến\r\n\n năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n950.000\n\n\n\n55\n\nCây cau: Mật độ 555 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n34.300\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ 2 đến 3\r\n\n năm\n\nđ/cây\n\n75.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ 4 đến 5\r\n\n năm\n\nđ/cây\n\n99.200\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 1 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n56\n\nCây chuối: Mật độ 1.600 bụi/ha\r\n\n (Trồng phân tán: tối đa 10 cây/bụi; trồng tập trung: tối đa 03 cây/bụi)\n\n\n\nMới trồng, cây con\n\nđ/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nCây đến tuổi trưởng thành\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nCây đang ra hoa và có trái\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n57\n\nĐu đủ: Mật độ 1.600 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nƯơm mới\n\nđ/m2\n\n10.000\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n\n\n\n\nSắp có trái\n\nđ/cây\n\n60.800\n\n\n\n\n\nĐang thu hoạch\n\nđ/cây\n\n140.000\n\n\n\n58\n\nCóc, khế, ổi, táo, bơ, tầm\r\n\n ruột, mít, me, bồ quân, ô mai, lựu, dâu ăn trái, nho ăn trái, nhót, Sơ\r\n\n ri, Lê ki ma (Mật độ 500-700 cây/ha)\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2 đến\r\n\n năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n57.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n71.500\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 1 đến\r\n\n năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 5 đến\r\n\n năm thứ 12\n\nđ/cây\n\n242.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n71.500\n\n\n\n59\n\nCây bơ ghép (mật độ từ\r\n\n 200-400 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n108.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n151.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n202.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n270.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm 1 đến năm 5\n\nđ/cây\n\n700.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm 5 đến năm 25\n\nđ/cây\n\n1.200.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm 25 trở đi\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n60\n\nCây dừa: Mật độ 160 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ 2 đến 3\r\n\n năm\n\nđ/cây\n\n92.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n238.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n550.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n860.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n61\n\nMăng cụt: Mật độ 555\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ 2 đến 3\r\n\n năm\n\nđ/cây\n\n98.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n282.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 1 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n1.560.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n130.000\n\n\n\n62\n\nCây Vú sữa: mật độ 400\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm thứ 1\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2 đến năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n190.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4\n\nđ/cây\n\n470.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 5 đến năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n1.150.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n63\n\nXăm bô chê, Mãng cầu, Na, lục\r\n\n bát, cây nhàu, Sa Kê: Mật độ 500-700 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2 đến năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4 đến năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\n64\n\nCây cao su (Stum trần): Mật\r\n\n độ: 555 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n64.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n65.900\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n100.600\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n131.900\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n158.900\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n191.400\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n248.600\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 7\n\nđ/cây\n\n302.700\n\n\n\n64.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n466.500\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n513.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n237.500\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 21 đến\r\n\n năm thứ 25\n\nđ/cây\n\n142.500\n\n\n\n\n\nCây già cỗi (năm thứ 25 trở\r\n\n đi)\n\n\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n65\n\nCây cao su (Bầu đặt hạt,\r\n\n Stum bầu có tầng lá): Mật độ: 555 cây/ha\n\n65.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n76.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n108.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n141.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n168.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n249.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 7\n\nđ/cây\n\n305.000\n\n\n\n65.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n466.500\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n513.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n237.500\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 21 đến\r\n\n năm thứ 25\n\nđ/cây\n\n142.500\n\n\n\n\n\nCây già cỗi (năm thứ 25 trở\r\n\n đi)\n\n\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n66\n\nCây giống cao su\n\n\n\n\n\n\n\n66.1\n\nStum trần 10 tháng tuổi:\r\n\n 80.000 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi\n\nđ/cây\n\n2.000\n\nĐối với cây đủ tiêu chuẩn xuất\r\n\n vườn (đường kính >= 16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời\n\n\n\nTừ 8 tháng tuổi đến trước khi\r\n\n ghép\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n\n\nTừ khi ghép đến trước khi đủ\r\n\n tiêu chuẩn xuất vườn\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n\n\nĐến thời điểm xuất vườn nhưng\r\n\n chưa đủ tiêu chuẩn xuất\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n66.2\n\nStum bầu 10 tháng tuổi:\r\n\n Mật độ 150.000-160.000 bầu/ha\n\n\n\nTừ khi đặt hạt đến 8 tháng tuổi\n\nđ/cây\n\n2.000\n\nĐối với cây đủ tiêu chuẩn xuất\r\n\n vườn (đường kính >=16mm) thì không bồi thường mà chỉ hỗ trợ chi phí di dời\n\n\n\nTừ 8 tháng tuổi đến trước khi\r\n\n ghép\n\nđ/cây\n\n4.000\n\n\n\nTừ khi ghép đến trước khi đủ\r\n\n tiêu chuẩn xuất vườn\n\nđ/cây\n\n12.000\n\n\n\nĐến thời điểm xuất vườn nhưng\r\n\n chưa đủ tiêu chuẩn xuất\n\nđ/cây\n\n12.000\n\n67\n\nDụng cụ khai thác mủ cao\r\n\n su\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiềng\n\nđ/cái\n\n1.257\n\n\n\n\n\nChén sứ\n\nđ/cái\n\n1.729\n\n\n\n\n\nMáng dẫn mủ\n\nđ/cái\n\n189\n\n\n\n\n\nVáy che chén\n\nđ/cái\n\n1.467\n\n\n\n\n\nMái che mưa\n\nđ/cái\n\n2.829\n\n\n\n68\n\nCây cà phê Rubusta (vối):\r\n\n Mật độ: 1.111 cây/ha\n\n\n\n\n\n68.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n85.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n148.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n218.000\n\n\n\n68.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n600.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến năm\r\n\n thứ 25\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 26 đến\r\n\n năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi (từ năm thứ 31 trở\r\n\n đi)\n\n\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n69\n\nCây cà phê mít: Mật độ:\r\n\n 830 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n69.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n73.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n130.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n182.000\n\n\n\n69.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 3\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 4 đến\r\n\n năm thứ 9\n\nđ/cây\n\n400.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 10 đến\r\n\n năm thứ 25\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 26 đến\r\n\n năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi (từ năm 30 trở\r\n\n đi)\n\n\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n70\n\nCây cà phê Catimor, cà phê\r\n\n chè các loại: Mật độ 5.000 cây/ha\n\n\n\n70.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n64.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n76.000\n\n\n\n70.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n128.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến\r\n\n năm thứ 21\n\nđ/cây\n\n49.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n\n\nKhông bồi thường\n\n71\n\nCây tiêu: Mật độ 2.000 trụ/ha\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nBồi thường trụ tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ gỗ, sống\n\nđ/trụ\n\n200.000\n\n\n\n\n\nTrụ bê tông, trụ xây\n\nđ/trụ\n\n400.000\n\n\n\n*\n\nBồi thường cây tiêu\n\n\n\n\n\n\n\n71.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm 1\n\nđ/trụ\n\n70.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/trụ\n\n120.000\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/trụ\n\n190.000\n\n\n\n71.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/trụ\n\n920.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 6 đến\r\n\n năm thứ 10\n\nđ/trụ\n\n980.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 11 đến\r\n\n năm thứ 16\n\nđ/trụ\n\n570.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm thứ 17 đến\r\n\n năm thứ 20\n\nđ/trụ\n\n140.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/trụ\n\n-\n\nKhông bồi thường\n\n72\n\nCây điều (Đào lộn hột)\n\n\n\n\n\n\n\n72.1\n\nCây điều hạt: Mật độ:\r\n\n 400 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm 1\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nNăm 2\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nNăm 3\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nNăm 4\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 5 đến năm thứ 7\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 8 trở đi\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n72.2\n\nCây Điều ghép (mật độ\r\n\n 200 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm 1\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nNăm 2\n\nđ/cây\n\n55.000\n\n\n\n\n\nNăm 3\n\nđ/cây\n\n75.000\n\n\n\n\n\nNăm 4\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nNăm 5\n\nđ/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nNăm 6\n\nđ/cây\n\n140.000\n\n\n\n\n\nNăm 7\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n\n\n\n\nNăm 8\n\nđ/cây\n\n210.000\n\n\n\n\n\nNăm 9\n\nđ/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nNăm 10\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 11 trở đi\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n73\n\nCây trầu\n\n\n\n\n\n\n\n73.1\n\nBồi thường trụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrụ xây, trụ bê tông\n\nđ/trụ\n\n400.000\n\n\n\n\n\nTrụ gỗ, trụ sống\n\nđ/trụ\n\n200.000\n\n\n\n73.2\n\nBồi thường cây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới\n\nđ/trụ\n\n14.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ 2 đến 15 năm\n\nđ/trụ\n\n58.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/trụ\n\n14.000\n\n\n\n74\n\nCây cari: Mật độ 1.111\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNăm 1\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nNăm 2\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nNăm 3\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4 trở đi\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n\n\n75\n\nVườn chè: Mật độ 21.750\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nĐang thu bói\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm 1 – 5\n\nđ/cây\n\n80.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh từ năm 6 – 20\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nCây già cỗi\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n\n\n76\n\nBời lời: Mật độ: 2.500\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n76.1\n\nChu kỳ trồng mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n78.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 7\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh (từ năm thứ 8 trở\r\n\n đi)\n\nđ/cây\n\n90.000\n\nHỗ trợ chi phí thu hoạch; bồi\r\n\n thường lợi nhuận các chu kỳ tái sinh tiếp theo và bán trong thời kỳ giá thấp\n\n76.2\n\nChu kỳ tái sinh 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 1\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n35.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh chu kỳ tái sinh (từ\r\n\n năm thứ 5 trở đi)\n\nđ/cây\n\n30.000\n\nHỗ trợ chi phí thu hoạch; bồi\r\n\n thường lợi nhuận các chu kỳ tái sinh tiếp theo và bán trong thời kỳ giá thấp\n\n76.3\n\nChu kỳ tái sinh 2 trở\r\n\n đi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 1\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n12.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nTái sinh năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh chu kỳ tái sinh (từ\r\n\n năm thứ 5 trở đi)\n\nđ/cây\n\n25.000\n\nHỗ trợ chi phí thu hoạch và\r\n\n bán trong thời kỳ giá thấp\n\n77\n\nBạch đàn, Keo là tràm: Mật\r\n\n độ 1.660 cây/ha\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n29 000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n50.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 5 đến năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n95.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 7 đến năm thứ 10\n\nđ/cây\n\n100.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 11 trở đi\n\nđ/cây\n\n90.000\n\nCông thu hoạch và hỗ trợ khi\r\n\n khai thác sớm\n\n78\n\nCây thông: Mật độ 1.660\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới năm thứ nhất\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n26.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n31.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n36.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 5 đến năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 7 đến năm 9\n\nđ/cây\n\n160.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 10-16\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 17 trở đi\n\nđ/cây\n\n-\n\nKhông đền bù\n\n79\n\nPhượng vĩ, Thầu dầu, dầu\r\n\n lai, Gòn, Đa, bồ đề, Gạo, dong (vông), Anh Đào, Hoa sữa: Mật độ 1.100\r\n\n cây/ha\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n7.000\n\n\n\n\n\nTừ 2 đến 3 năm\n\nđ/cây\n\n26.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nCông thu hoạch và hỗ trợ khi\r\n\n khác thác sớm\n\n80\n\nMuồng, bằng lăng, Xoan (Sầu\r\n\n đông), Xà cừ: Mật độ 1.100 cây/ha\n\n\n\nTrồng mới năm thứ nhất\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n26.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n31.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n33.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 5 đến năm thứ 10\n\nđ/cây\n\n45.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 11 đến năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n60.000\n\nCông thu hoạch và hỗ trợ khi\r\n\n khác thác sớm\n\n\n\nTừ năm thứ 21 đến năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n77.000\n\n81\n\nCây Trắc, Bò ma, Trâm, Sao,\r\n\n Hương, Tếch, Cà te: Mật độ: 1.100 đến 1.660 cây/ha\n\n\n\nTrồng mới năm thứ nhất\n\nđ/cây\n\n11.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n16.500\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n24.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n40.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 5 đến năm thứ 10\n\nđ/cây\n\n90.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 11 đến năm thứ 20\n\nđ/cây\n\n150.000\n\nCông thu hoạch và hỗ trợ khi\r\n\n khác thác sớm\n\n\n\nTừ năm thứ 21 đến năm thứ 30\n\nđ/cây\n\n250.000\n\n82\n\nLồ ô, Tre, Nứa, Mây\n\n82.1\n\nLồ ô: Mật độ 270 bụi/ha\r\n\n (Trồng phân tán: tối đa 80 cây/bụi; trồng tập trung: tối đa\r\n\n 50 cây/bụi; vị trí để xác định đường kính cây cách mặt đất 0,5m).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao dưới 3m\n\nđ/cây\n\n6.000\n\n\n\n\n\nCao từ 3m trở lên\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n82.2\n\nTre: Mật độ 270 bụi/ha (Trồng\r\n\n phân tán: tối đa 70 cây/bụi; trồng tập trung: tối đa 40 cây/bụi; vị\r\n\n trí để xác định đường kính cây cách mặt đất 0,5m)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây có đường kính <5cm\n\nđ/cây\n\n10.000\n\n\n\n\n\nCây có đường kính từ 5-10 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nCây có đường kính >10 cm\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n82.3\n\nNứa: Mật độ 270 bụi/ha\r\n\n (Trồng phân tán: tối đa 120 cây/bụi; trồng tập trung: tối\r\n\n đa 70 cây/bụi; vị trí để xác định đường kính cây cách mặt đất 0,5m).\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCây có đường kính <5cm\n\nđ/cây\n\n5.000\n\n\n\n\n\nCây có đường kính từ 5-10 cm\n\nđ/cây\n\n8.000\n\n\n\n\n\nCây có đường kính >10 cm\n\nđ/cây\n\n15.000\n\n\n\n82.4\n\nMây: Mật độ 1.500 sợi/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMây bột\n\nđ/sợi\n\n20.000\n\n\n\n\n\nMây mật, đá cành\n\nđ/sợi\n\n4.500\n\n\n\n83\n\nQuế: Mật độ 2.200 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n31.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2 đến năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n78.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4 đến năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n156.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 5 trở đi\n\nđ/cây\n\n240.000\n\n\n\n84\n\nCây Gió bầu (Trầm): Mật độ:\r\n\n 1.660 Cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng\n\nđ/cây\n\n24.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2 đến năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n66.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4 đến năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n240.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 5 trở đi\n\nđ/cây\n\n340.000\n\n\n\n85\n\nHuỳnh đàn đỏ (gỗ Sưa): Mật\r\n\n độ: 1.660 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới năm thứ nhất\n\nđ/cây\n\n75.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 2 đến năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 4 đến năm thứ 5\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 6 đến năm thứ 9\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 10 trở đi\n\nđ/cây\n\n500.000\n\n\n\n86\n\nLong não: Mật độ: 1.600\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới năm 1\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ năm thứ\r\n\n 2 đến năm thứ3\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản từ năm thứ\r\n\n 4 đến năm thứ 6\n\nđ/cây\n\n110.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 7 đến năm thứ 10\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nTừ năm thứ 11 trở đi\n\nđ/cây\n\n200.000\n\n\n\n87\n\nBồ kết: Mật độ: 1.600\r\n\n cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới năm 1\n\nđ/cây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nKiến thiết cơ bản 2-4 năm\n\nđ/cây\n\n69.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh\n\nđ/cây\n\n230.000\n\n\n\n\n\nGià cỗi\n\nđ/cây\n\n92.000\n\n\n\n88\n\nCác loại tre lấy măng (Điền\r\n\n trúc, lục trúc, bát độ): Mật độ: 270 bụi/ha\n\n\n\nNăm thứ 1\n\nđ/bụi\n\n54.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 2\n\nđ/bụi\n\n70.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 3\n\nđ/bụi\n\n116.000\n\n\n\n\n\nNăm thứ 4\n\nđ/bụi\n\n175.000\n\n\n\n\n\nCây đang thu hoạch\n\nđ/bụi\n\n320.000\n\n\n\n89\n\nSơn tra (mật độ 1,660\r\n\n cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n89.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n15.100\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 2\n\nđ/cây\n\n25.200\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 3\n\nđ/cây\n\n50.400\n\n\n\n\n\nChăm sóc năm thứ 4\n\nđ/cây\n\n85.700\n\n\n\n89.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 10\n\nđ/cây\n\n180.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 10 trở đi\n\nđ/cây\n\n300.000\n\n\n\n90\n\nMắc ca (trồng thuần mật độ\r\n\n 300 cây/ha; trồng xen mật độ 120 cây/ha)\n\n90.1\n\nThời kỳ kiến thiết cơ bản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 1\n\nđ/cây\n\n75.000\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 2\n\nđ/cây\n\n85.000\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 3\n\nđ/cây\n\n94.000\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 4\n\nđ/cây\n\n108.000\n\n\n\n\n\nTrồng mới và chăm sóc năm thứ\r\n\n 5\n\nđ/cây\n\n122.000\n\n\n\n90.2\n\nThời kỳ kinh doanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 1 đến năm\r\n\n thứ 5\n\nđ/cây\n\n150.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 6 đến năm\r\n\n thứ 16\n\nđ/cây\n\n330.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 17 đến năm\r\n\n thứ 30\n\nđ/cây\n\n420.000\n\n\n\n\n\nKinh doanh năm thứ 31 đến năm\r\n\n thứ 50\n\nđ/cây\n\n270.000\n\n\n\n91\n\nSa chi (mật độ 1.800 -\r\n\n 5400 cây/ha)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMới trồng, cây con: 51.000 đồng/cây\n\nđ/cây\n\n51.000\n\n\n\n\n\nCây đang ra hoa và có trái:\r\n\n 120.000 đồng/cây\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n\n\nVII\n\nCây\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\nCỏ trồng thức ăn gia súc\n\nđ/m2\n\n12.000\n\n\n\n93\n\nHàng rào dâm bụt, xương rồng,\r\n\n chùm rụm, cây từ bi, cây bình linh,…\n\nĐ/m dài\n\n15.000\n\n\n\n94\n\nCây bóng mát, cây đường phố\r\n\n trồng phân tán trong khu dân cư (vị trí để xác định đường kính cây cách mặt\r\n\n đất 1,3m)\n\n\n\nCây có đường kính dưới 5 cm\n\nđ/cây\n\n20.000\n\n\n\n\n\nCây có đường kính từ 5 -10 cm\n\nđ/cây\n\n50.000\n\nHỗ trợ công chặt hạ\n\n\n\nCây có đường kính từ 11 -20\r\n\n cm\n\nđ/cây\n\n200.000\n\nHỗ trợ công chặt hạ\n\n\n\nCây có đường kính từ 21 -30\r\n\n cm\n\nđ/cây\n\n250.000\n\nHỗ trợ công chặt hạ\n\n\n\nCây có đường kính từ 31 -40\r\n\n cm\n\nđ/cây\n\n300.000\n\nHỗ trợ công chặt hạ\n\n\n\nCây có đường kính trên 40 cm\n\nđ/cây\n\n350.000\n\nHỗ trợ công chặt hạ\n\n95\n\nVườn ươm cây nông, lâm\r\n\n nghiệp (cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp,…)\n\n\n\nMới gieo ươm\n\nđ/m2\n\n20.000\n\n\n\n\n\nGieo ươm từ 3 tháng đến 6\r\n\n tháng\n\nđ/m2\n\n25.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nNGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG MỨC\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:24 /2019/QĐ-UBND ngày19 tháng 12 năm2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\n1. Đơn giá các loại cây trồng ghi trong bảng giá là đơn giá chuẩn, áp dụng\r\n\nđể bồi thường cho các loại cây trồng được đầu tư chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật,\r\n\ncó mức độ sinh trưởng và phát triển trung bình. Khi tính giá trị bồi thường căn\r\n\ncứ vào mức đầu tư chăm sóc hoặc trồng trên các nền thổ nhưỡng và mức độ sinh\r\n\ntrưởng và phát triển của cây trồng để đánh giá xếp loại theo hệ số phát triển\r\n\ncây trồng như sau:\n\n- Mức độ phát\r\n\ntriển tốt: hệ số 1,2\n\n- Mức độ phát\r\n\ntriển trung bình: hệ số 1,0\n\n- Mức độ phát\r\n\ntriển xấu: hệ số 0,8\n\nĐối với các loại\r\n\ncây ăn quả thuộc loại giống mới, giống ghép chất lượng cao chưa có trong danh mục\r\n\nbảng giá, thì mức giá bồi thường được tính bằng 1,2 lần mức giá bồi thường của\r\n\ncây trồng cùng loại (không phải giống mới, giống ghép) có trong danh mục bảng\r\n\ngiá.\n\n2. Đối với trường hợp vườn cây trồng không đạt mật độ chuẩn thì giá trị\r\n\nbồi thường được xác định bằng đơn giá bồi thường cây trồng nhân (x) với số lượng\r\n\ncây thực tế khi kiểm đếm.\n\n3. Đối với các loại cây trồng có nhiều loại mật độ tùy theo trình độ\r\n\nthâm canh, giá trị bồi thường được xác định bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với\r\n\nsố lượng cây trồng thực tế nhưng không vượt quá mật độ tối đa cho phép theo quy\r\n\ntrình kỹ thuật của loại cây trồng đó.\n\nTrường hợp cây\r\n\ntrồng vượt quá mật độ chuẩn, mật độ tối đa (cây trồng vẫn sinh trưởng phát\r\n\ntriển bình thường) thì áp dụng hệ số để áp giá bồi thường đối với số lượng\r\n\ncây trồng vượt mật độ như sau:\n\n- Giá trị bồi\r\n\nthường các cây trồng vượt quá 01 lần đến 1,2 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng\r\n\nđơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số\r\n\n0,9;\n\n- Giá trị bồi\r\n\nthường các cây trồng vượt quá 1,2 lần đến 1,5 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng\r\n\nđơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số\r\n\n0,8.\n\n- Giá trị bồi\r\n\nthường các cây trồng vượt quá 1,5 lần đến 2 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng\r\n\nđơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số\r\n\n0,6.\n\n- Giá trị bồi\r\n\nthường các cây trồng vượt quá 2 lần mật độ chuẩn, mật độ tối đa bằng đơn giá\r\n\ncây trồng nhân (x) với số lượng cây trồng vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,5.\n\n4. Đối với cây trồng chưa thu hoạch, nhưng có thể di chuyển đến địa điểm\r\n\nkhác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển\r\n\nvà trồng lại.\n\n5. Đối với trường hợp trên một đơn vị diện tích gieo trồng nhiều loại\r\n\ncây có chu kỳ sinh trưởng, sản xuất kinh doanh khác nhau: Khi kiểm tra hiện trạng\r\n\ncần xác định rõ cây trồng chính, cây trồng xen, mật độ thực tế của từng loại\r\n\ncây trồng để có sự đánh giá chuẩn xác về chất lượng của cây trồng chính, cây trồng\r\n\nxen. Tổng chi phí bồi thường trên một đơn vị diện tích có trồng xen nhiều loại\r\n\ncây khác nhau bằng (=) chi phí bồi thường của từng loại cây trồng cộng lại (trên\r\n\ncơ sở số lượng, chất lượng và đơn giá của từng loại cây theo đo đếm, kiểm tra\r\n\nhiện trạng thực tế), nhưng tối đa không vượt quá 1,5 lần giá trị bồi thường\r\n\ntính theo cây trồng chính khi trồng chuyên canh trên diện tích đó.\n\n6. Đối với những loại cây trồng chưa có trong danh mục bảng giá, khi\r\n\nxây dựng phương án, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng các cấp vận dụng\r\n\nđơn giá của các loại cây trồng tương đương đã có trong bảng giá để tính toán.\n\n7. Đối với một số loại cây trồng theo Tiêu chuẩn ngành cho phép tái\r\n\nsinh chồi sau khai thác (như cây bời lời): thực hiện kiểm kê số lượng cây tái\r\n\nsinh theo thực tế nhưng không quá 3 chồi tái sinh/gốc. Nếu trường hợp vượt quá\r\n\n03 chồi tái sinh trên/gốc áp dụng hệ số để áp giá bồi thường như sau:\n\n- Từ 4-6 chồi/gốc:\r\n\nGiá trị bồi thường các chồi vượt bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng\r\n\nchồi vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,8.\n\n- Từ 7 chồi trở\r\n\nlên: Giá trị bồi thường các chồi vượt bằng đơn giá cây trồng nhân (x) với số lượng\r\n\nchồi vượt mật độ nhân (x) hệ số 0,6.\n\n8. Đối với những cây lấy gỗ, cây lâu năm khác (không phải cây ăn trái)\r\n\nnhư cây trắc, huỳnh đàn đỏ, Bò ma, Trâm, Sao, Hương, Tếch, Thông,… đến thời kỳ\r\n\nkhai thác chỉ bồi thường, hỗ trợ một phần chi phí do khai thác sớm và hỗ trợ\r\n\nnhân công trong quá trình khai thác.\n\nTrường hợp\r\n\nkhông có loại cây trồng tương đương, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường khảo sát\r\n\nthực tế về chu kỳ sản xuất, năng suất, sản lượng và giá trung bình tại thời điểm\r\n\nthu hồi đất, để xác định mức giá bồi thường phù hợp và đề xuất Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính xem xét có ý kiến trước khi thực hiện./.", + "id": 104368 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104369.json b/contexts/context_104369.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2405ae408736fe055ee1dcad39b3ca57306eb77c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104369.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Nghi-quyet-23-2016-NQ-HDND-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tiep-can-phap-luat-hoa-giai-co-so-Dong-Nai-322541.aspx", + "name": "Nghi-quyet-23-2016-NQ-HDND-chi-pho-bien-giao-duc-phap-luat-tiep-can-phap-luat-hoa-giai-co-so-Dong-Na", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2016/NQ-HĐND\n\nĐồng Nai, ngày 14\r\n\n tháng 7 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN; CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nxây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp\r\n\nquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách\r\n\nNhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân tại cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp\r\n\nquy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách\r\n\nNhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; \n\nXét Tờ trình số 5534/TTr-UBND\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy\r\n\nđịnh mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 349/BC-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Ban Pháp chế Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định về mức\r\n\nchi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ncủa người dân; công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\na) Nghị quyết này quy định về mức\r\n\nchi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật\r\n\ncủa người dân; mức chi cho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Nghị quyết\r\n\nnày áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật của\r\n\nngười dân và công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nội dung chi và mức chi\n\na) Mức chi thực hiện công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân; công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở được áp dụng theo các phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này\r\n\n(kèm theo Phụ lục I, Phụ lục II).\n\nb) Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nkinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp\r\n\nluật của người dân và công tác hòa giải ở cơ sở không quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày được thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP\r\n\nngày 27/01/2014 và Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTPngày\r\n\n30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí,\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân; công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định của Thông tư Liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP và Thông tư Liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Tư pháp và các văn bản pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này và chỉ đạo Sở Tài chính phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân; công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 14 tháng 7 năm2016 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phú Cường\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TẠI\r\n\nCƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 14/7/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai) \n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (1.000đ)\n\nGhi chú\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nCấp xã\n\n1\n\nXây dựng chương trình, đề án, kế hoạch; các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch\n\na\n\nXây dựng đề cương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng đề cương chi tiết\n\nĐề cương\n\n1.200\n\n1.000\n\n800\n\n\n\nTổng hợp hoàn chỉnh đề cương tổng quát\n\nĐề cương\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nSoạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSoạn thảo chương trình, đề án, kế hoạch\n\nChương trình, đề\r\n\n án, kế hoạch\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n\n\nSoạn thảo báo cáo tiếp thu, tổng hợp ý\r\n\n kiến\n\nBáo cáo\n\n500\n\n400\n\n300\n\n\n\nc\n\nTổ chức họp, tọa đàm góp ý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ trì\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n150\n\n100\n\n\n\nThành viên dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n80\n\n50\n\n\n\nd\n\nÝ kiến tư vấn của chuyên gia\n\nVăn bản\n\n500\n\n400\n\n300\n\n\n\nđ\n\nXét duyệt chương trình, đề án, kế hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nNgười/buổi\n\n200\n\n150\n\n100\n\n\n\nThành viên Hội đồng, thư ký\n\nNgười/buổi\n\n150\n\n120\n\n100\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n100\n\n80\n\n50\n\n\n\nNhận xét, phản biện của Hội đồng\n\nBài viết\n\n300\n\n250\n\n200\n\n\n\nBài nhận xét của Ủy viên Hội đồng\n\nBài viết\n\n200\n\n150\n\n100\n\n\n\ne\n\nLấy ý kiến thẩm định\n\nBài viết\n\n500\n\n400\n\n300\n\nTrường hợp không\r\n\n thành lập Hội đồng xét duyệt Chương trình, Đề án, Kế hoạch\n\ng\n\nXây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo,\r\n\n hướng dẫn chương trình, đề án, kế hoạch\n\nVăn\r\n\n bản\n\n500\n\n400\n\n300\n\n\n\n2\n\nChi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền\r\n\n viên, người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;\r\n\n thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp\r\n\n cận pháp luật\n\na\n\nThù lao báo cáo viên cấp tỉnh (hoặc tỉnh mời\r\n\n báo cáo viên ở Trung ương)\n\nNgười/buổi\n\n\n\nÁp dụng chế độ\r\n\n thù lao giảng viên quy định tại Tiểu mục 1.1 Mục 1 Điều 3 Thông tư số\r\n\n 139/2010/TT-BTC\n\nb\n\nThù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền\r\n\n viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và\r\n\n tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt\r\n\n chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n300\n\n\n\nc\n\nThù lao cho người được mời tham gia công tác\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia\r\n\n các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật\n\nNgười/buổi\n\n\n\nTùy theo trình độ,\r\n\n áp dụng mức chi quy định tại điểm a, b của mục này\n\nd\n\nThù lao báo cáo viên pháp\r\n\n luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến,\r\n\n giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật cho các đối tượng đặc thù\n\nNgười/buổi\n\nĐược\r\n\n hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định tại điểm a,b,c mục này\n\n\n\n3\n\nBiên soạn một số tài liệu\r\n\n phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù\n\na\n\nTờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên\r\n\n tập, thẩm định)\n\nTờ gấp đã hoàn\r\n\n thành\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n\n\nb\n\nTình huống giải đáp pháp luật (bao gồm\r\n\n biên soạn, biên tập, thẩm định)\n\nTình huống đã\r\n\n hoàn thành\n\n300\n\n250\n\n200\n\n\n\nc\n\nCâu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định)\n\nCâu chuyện đã\r\n\n hoàn thành\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.000\n\n\n\nd\n\nTiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn,\r\n\n biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia)\n\nTiểu phẩm đã\r\n\n hoàn thành\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n\n\n4\n\nChi xây dựng và duy trì sinh\r\n\n hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\na\n\nChi hỗ trợ tiền ăn, nước uống\r\n\n cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật\n\nNgười/ngày\n\n\n\n\n\n30\n\nKhông quá 01 ngày\n\nb\n\nChi tiền nước uống cho người dự\r\n\n sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt\n\nNgười/buổi\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n5\n\nChi phiên dịch tiếng dân tộc thiểu số, thuê\r\n\n người dẫn đường\n\na\n\nChi phiên dịch tiếng\r\n\n dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (đối với trường hợp phải thuê người\r\n\n ngoài)\n\nNgày\n\nTối đa 250% mức lương\r\n\n cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành\r\n\n chính\n\nChỉ áp dụng đối với\r\n\n hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật,\r\n\n sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng núi cao, vùng sâu,\r\n\n vùng xa cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực\r\n\n hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\nb\n\nChi thuê người dẫn đường\r\n\n (không phải phiên dịch)\n\nNgày\n\nTối đa 150% mức lương\r\n\n cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản lý hành\r\n\n chính\n\n6\n\nChi tổ chức cuộc thi, hội thi\n\na\n\nChi biên soạn đề thi,\r\n\n đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban tổ chức và một số nội dung chi khác\n\n\n\n\n\nÁp dụng Thông tư\r\n\n Liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT\n\nb\n\nChi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên\r\n\n internet, có thêm mức chi đặc thù sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê dẫn chương trình\n\nNgười/ngày\n\n2.000\n\n1.700\n\n1.400\n\n\n\nThuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc\r\n\n thi sân khấu\n\nNgày\n\n10.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n\n\nThuê văn nghệ, diễn viên\n\nNgười/ngày\n\n300\n\n250\n\n200\n\n\n\nThu thập thông tin, tư liệu, lập hệ\r\n\n cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện theo\r\n\n Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài\r\n\n chính\n\nc\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n10.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n6.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n7.000\n\n6.000\n\n5.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n\n\n- Giải phụ khác\n\n\n\n500\n\n400\n\n300\n\n\n\n7\n\nChi hỗ trợ hoạt động truyền thông, phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật trên đài phát thanh\r\n\n xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở\n\na\n\nBiên soạn, biên tập\r\n\n tài liệu phát thanh\n\nTrang\n\n\n\n\n\n75\n\nTính theo trang\r\n\n chuẩn 350 từ\n\nb\n\nBồi dưỡng phát thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhát thanh bằng tiếng\r\n\n Việt\n\nLần\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n\n\nPhát thanh bằng tiếng\r\n\n dân tộc\n\nLần\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n8\n\nChi phục vụ trực tiếp việc xây\r\n\n dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật\n\na\n\nChi hoạt động xây dựng, quản\r\n\n lý, khai thác tủ sách pháp luật hàng năm\n\nTủ/năm\n\n2.000\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nb\n\nRà soát, bổ sung, cập nhật\r\n\n sách định kỳ 06 tháng/lần\n\nLần\n\n100\n\n100\n\n100\n\n\n\nc\n\nBồi dưỡng cán bộ tham gia luân\r\n\n chuyển sách\n\nLần/người\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\n9\n\nChi thực hiện thống kê, rà\r\n\n soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật, chương trình, đề án, kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp\r\n\n cận pháp luật\n\na\n\nThu thập thông tin, xử lý số\r\n\n liệu báo cáo cho bộ, ngành và UBND cùng cấp\n\nBáo cáo\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\nb\n\nRà soát văn bản, tài liệu\r\n\n phục vụ hệ thống hóa, kiến nghị xây dựng thể chế, thực hiện\r\n\n chương trình, đề án\n\nVăn bản\n\n50\n\n50\n\n50\n\n\n\nc\n\nViết báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo tổng hợp trình, báo\r\n\n cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ\n\nBáo cáo\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nBáo cáo định kỳ hàng năm của\r\n\n cơ quan, đơn vị, địa phương\n\nBáo cáo\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n\n\nBáo cáo chuyên đề\n\nBáo cáo\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n\n\nBáo cáo đột xuất\n\nBáo cáo\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nII\n\nMỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND\r\n\nngày 14/7/2016 của HĐND tỉnh Đồng Nai) \n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi (1.000đ)\n\nGhi chú\n\nCấp xã\n\n1\n\nChi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa\r\n\n giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp\r\n\n của tổ hòa giải)\n\nTổ/tháng\n\n100\n\n\n\n2\n\nChi thù lao cho hòa giải viên (đối\r\n\n với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải)\n\nVụ,việc/tổ\n\n200\n\n\n\n3\n\nChi hỗ trợ chi phí mai táng cho\r\n\n người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về\r\n\n tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở\n\nChi\r\n\n phí mai táng\n\n\n\n05\r\n\n tháng lương cơ sở\n\n4\n\nHọp bầu hòa giải viên\n\n\n\nBan tổ chức\n\nNgười/buổi\n\n70\n\n\n\nTiền nước uống cho người dự họp\n\nNgười/buổi\n\n10\n\n\n\n\n\n", + "id": 104369 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10437.json b/contexts/context_10437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8fdc79d62d0fd60bf27d124ccd8e3c831edb2f63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-24-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-khong-thanh-toan-quy-bao-hiem-Lang-Son-359751.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-kham-chua-benh-khong-thanh-toan-quy-bao-hiem-Lang-Son-359751", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2017/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 21 tháng 8\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC GIÁ\r\n\nDỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN CỦA QUỸ BẢO HIỂM Y\r\n\nTẾ TRONG CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH CỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nngày 23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 15/10/2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BYT \r\n\nngày 15/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các\r\n\ncơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán\r\n\nchi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/2017/NQ-HĐND \r\n\nngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Quy định mức giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số131/TTr-SYT ngày 18/8/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nMức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, bao gồm:\n\na) Các bệnh viện, Trung tâm Y tế\r\n\ntuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; Trung tâm Y tế huyện thực hiện cả\r\n\nhai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa bệnh đã được xếp hạng: Áp dụng mức\r\n\ngiá của bệnh viện hạng tương đương;\n\nb) Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa\r\n\nđược phân hạng: Áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV;\n\nc) Phòng khám bác sĩ gia đình, y tế\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức, trường học: Áp dụng mức giá của Trạm Y tế xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước; người bệnh chưa tham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân khác có liên quan.\n\n3. Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không\r\n\nthuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn được quy định như sau:\n\n- Mức giá dịch vụ khám bệnh tại Phụ lục I;\n\n- Mức giá dịch vụ ngày giường bệnh tại Phụ lục II;\n\n- Mức giá các dịch vụ kỹ thuật và xét nghiệm áp dụng\r\n\ncho các hạng bệnh viện tại Phụ lục III.\n\n(Có Phụ lục I, II, III kèm theo\r\n\nQuyết định này).\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính ban\r\n\nhành văn bản hướng dẫn thực hiện; kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện.\n\n2. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện; niêm yết\r\n\ncông khai mức\r\n\ngiá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của UBND tỉnh\r\n\nLạng Sơn về mức thu một phần viện phí trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước và các cơ sở y tế ngoài công lập tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo\r\n\nhiểm y tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Tài Chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh, các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Báo Lạng Sơn, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- PCVP UBND\r\n\n tỉnh,\r\n\n các Phòng CM; TT TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KG-VX (NTB).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm\r\n\n Ngọc Thưởng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 10437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104370.json b/contexts/context_104370.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94964d613035194b4765e2b632dcb24f51f63372 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104370.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-403-TD-tong-ket-sang-kien-kinh-nghiem-day-manh-tang-nang-suat-lao-dong-hoan-thanh-thang-loi-ke-hoach-Nha-nuoc-nam-1967-18240.aspx", + "name": "Thong-tu-403-TD-tong-ket-sang-kien-kinh-nghiem-day-manh-tang-nang-suat-lao-dong-hoan-thanh-thang-loi", + "passage": "BAN\r\n\n THI ĐUA TRUNG ƯƠNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 403-TĐ \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 03 năm 1967 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC TỔNG KẾT SÁNG KIẾN VÀ KINH NGHIỆM, ĐẨY MẠNH TĂNG\r\n\nNĂNG SUẤT LAO ĐỘNG, HOÀN THÀNH THẮNG LỢI KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC NĂM 1967\n\nNăm 1967 là năm sự nghiệp chống\r\n\nMỹ, cứu nước của nhân dân ta bước vào thời kỳ quyết liệt. Kế hoạch Nhà nước năm\r\n\n1967 phải được hoàn thành thắng lợi trong bất kỳ tình huống nào để đảm bảo chiến\r\n\nthắng giặc Mỹ xâm lược và đời sống nhân dân. Vì vậy, Đảng và Chính phủ chủ\r\n\ntrương tiến hành cuộc vận động quần chúng quyết tâm thực hiện kế hoạch Nhà nước\r\n\nnăm 1967, động viên sức người, sức của đẩy mạnh sản xuất giành thắng lợi ngay từ\r\n\ntháng đầu, quý đầu năm.\n\nKhông ngừng tăng năng suất lao động\r\n\nlà yếu tố cơ bản để phát triển sản xuất, hoàn thành thắng lợi nhà nước. Muốn\r\n\ntăng năng suất lao động, càn phải đẩy mạnh hợp lý, ra sức thực hành tiết kiệm.\r\n\nĐại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua chống Mỹ, cứu nước đã chỉ rõ trong hoàn cảnh\r\n\nchiến tranh thực hiện việc tổ chức sản xuất, cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản\r\n\nlý giám sát với điều kiện thực tế, phù hợp với thời chiến, thì nhất định chúng\r\n\nta không ngừng tăng năng suất lao động ở mọi nơi, mọi đơn vị, mọi ngành. Khi\r\n\ntăng năng suất lao động của ta còn tiềm tàng rất nhiều.\n\nTrong cao trào thi đua chống Mỹ\r\n\ncứu nước hơn 2 năm qua, nhiều đơn vị và cá nhân đã có nhiều sáng kiến về tổ chức\r\n\nsản xuất, cải tiến kỹ thuật, cải tiến quản lý, thực hành tiết kiệm; bảo vệ sản\r\n\nxuất, bảo vệ tính mạng của người sản xuất có tác dụng rất tốt tới việc tăng\r\n\nnăng suất lao động. Tiêu biểu là các đơn vị anh hùng, người anh hùng, tổ, đội\r\n\nphân xưởng lao động xã hội chủ nghĩa, đơn vị quyết thắng, hợp tác xã tiên tiến,\r\n\ntổ, đội, đơn vị tiên tiến, chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến.\n\nTrong Chỉ thị số 31-TTg ngày\r\n\n02/2/1967 về việc phát huy thắng lợi của Đại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua chống\r\n\nMỹ, cứu nước, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trương các ngành, các cấp phải tiến\r\n\nhành việc tổng kết sáng kiến và kinh nghiệm tỏng 2 năm qua để đẩy mạnh việc\r\n\ntăng năng suất lao động theo cách làm của hội nghị ba điểm cao. Ban thi đua\r\n\nTrung ương ra thông tư này để hướng dẫn các ngành, các cấp thực hiện chủ trương\r\n\nđó của Thủ tướng Chính phủ. \n\nViệc tổng kết sáng kiến và kinh\r\n\nnghiệm tiến hành dưới hình thức hội nghị ba điểm cao nhằm mục đích tăng năng suất\r\n\nlao động phục vụ sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước, nên có thể gọi là Hội nghị ba\r\n\nđiểm cao chống Mỹ, cứu nước.\n\nThực tế phong phú đã cho thấy rõ\r\n\ntác dụng to lớn của việc mở hội nghị ba điểm cao. Đại hội ba điểm cao toàn miền\r\n\nBắc đầu năm 1965 đã kết luận: “Hội nghị thi đua đạt ba điểm cao là hình thức\r\n\nđúc kết kinh nghiệm có tính chất quần chúng rộng rãi, kết hợp chặt chẽ công\r\n\nnhân với cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý dưới sự lãnh đạo của Đảng; là trường học\r\n\ngiáo dục toàn diện về khoa học, kỹ thuật, có lãnh đạo và có tổ chức; là động lực\r\n\nthúc đẩy mạnh mẽ sự tiến bộ kỹ thuật, thực hiện từng bước cuộc cách mạng kỹ thuật,\r\n\nhoàn thành toàn diện và vượt mức kế hoạch Nhà nước”. Do đó, làm tốt Hội nghị\r\n\nba điểm cao chống Mỹ, cứu nước nhất định có tác dụng rất lớn đối với việc đẩy mạnh\r\n\nthực hiện kế hoạch Nhà nước năm 1967.\n\nYÊU CẦU CỦA HỘI\r\n\nNGHỊ BA ĐIỂM CAO CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC\n\n1. Phát huy thắng lợi\r\n\ncủa Đại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua chống Mỹ, cứu nước, nêu cao tinh thần tiến\r\n\ncông cách mạng đẩy mạnh tăng năng suất lao động, hoàn thành thắng lợi kế hoạch\r\n\nNhà nước năm 1967.\n\n2. Tiến hành tích cực,\r\n\nkhẩn trương đúc kết sáng kiến, kinh nghiệm xong phải phổ biến và áp dụng ngay,\r\n\nxây dựng định mức và chỉ tiêu tiên tiến có tã dụng trực tiếp nâng cao năng suất\r\n\nlao động, đẩy mạnh sản xuất, công tác, hoàn thành thắng lợi kế hoạch Nhà nước.\n\n3. Tổng kết sáng kiến\r\n\nvà kinh nghiệm theo ngành, nghề, từng loại việc; có trọng tâm, trọng điểm, trước\r\n\nhết tập trung vào những khâu then chốt trong dây chuyền sản xuất, trong công\r\n\ntác có tác dụng quyết định đối với việc hoàn thành kế hoạch Nhà nước.\n\n4. Vừa tiến hành ở đơn\r\n\nvị sản xuất, kinh doanh, vừa tiến hành ở các đơn vị, các cơ quan quản lý,\r\n\nnghiên cứu, hành chính.\n\n5. Qua hội nghị, thực\r\n\nhiện một bước quyền làm chủ tập thể của quần chúng, thực hiện quần chúng tham\r\n\ngia xây dựng kế hoạch, tham gia quản lý kinh tế, quản lý kỹ thuật; gây tinh thần\r\n\nphấn khởi thi đua mọi người.\n\nNỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT SÁNG KIẾN VÀ KINH NGHIỆM\n\nTùy theo tính chất sản xuất,\r\n\ncông tác của từng ngành mà tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm cho thích hợp. Hết sức\r\n\nchú ý tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm về mặt thực hành tiết kiệm và sáng kiến,\r\n\nkinh nghiệm trong hoàn cảnh vừa sản xuất, vừa chiến đấu.\n\nTrong các ngành công nghiệp, thì\r\n\ntổng kết sáng kiến và kinh nghiệm hợp lý hóa sản xuất, cải tiến kỹ thuật, cải\r\n\ntiến quản lý; trong ngành nông nghiệp thìtổng kết sáng kiến và kinh nghiệmtrong\r\n\nviệc thực hiện các biện pháp kỹ thuật liên hoàn, sử dụng và quản lý lao động,…Trong\r\n\nngành giao thông vận tải thì trong việc sửa chữa và làm đường, cầu, phà, vận\r\n\nchuyển,…; trong ngành y tế thì tổng kết việc tổ chức phòng bệnh, chữa bệnh, chế\r\n\nbiến dược liệu, thuốc v.v...;trong ngành giáo dục thì tổng kết việc cải tiến phương\r\n\npháp giảng dạy, học tập, xây dựng trường lớp, chế dộ tạo đồ dùng giảng dạy,…;\r\n\ntrong các cơ quan quản lý, nghiên cứu, hành chính thì trong việc thực hiện ba cải\r\n\ntiến,v.v,…\n\nTrong các lực lượng vũ trang, đối\r\n\nvới các bộ môn hậu cần thì tổng két như các ngành sản xuất, đối với lực lượng\r\n\nchiến đấu thì có nội dung tổng kết riêng cho thích hợp.\n\nTiến hành tổng kết sáng kiến và\r\n\nkinh nghiệm trong việc bảo vệ sản xuất: sơ tán cơ sở sản xuất, bảo vệ thiết bị,\r\n\nmáy móc, phương tiện vận chuyển, kho tàng, hàng hóa; trong việc bảo vệ tính mạng\r\n\ncủa người sản xuất; xây dựng hầm trú ẩn, đào hầm hào,…\n\nTổng kết sáng kiến và kinh nghiệm\r\n\ntrong việc tổ chức đời sống trong thời chiến; phát triển trồng trọt, chăn nuôi,\r\n\ntổ chức ăn, ở, học tập,v.v…\n\nCÁCH TIẾN\r\n\nHÀNH HỘI NGHỊ BA ĐIỂM CAO CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC.\n\nCách tiến hành đại thể như mở rộng\r\n\nhội nghị ba điểm cao; các ngành, các địa phương cần ôn lại kinh nghiệm mở rộng\r\n\nhội nghị ba điểm cao trước đây để tiến hành. Ở đây chỉ nêu những điểm quan trọng\r\n\nvà một số điểm mới cần chú ý:\n\n1. Hội nghị bắt đầu từ\r\n\ntổ, đội của đơn vị, theo phương châm vừa làm, vừa bàn, tranh thủ thời gian đẩy\r\n\nmạnh sản xuất, sau hội nghị tổ, đội đó mở hội nghị ở phân xưởng hoặc phòng ban.\r\n\nSau mở hội nghị chuyên đề toàn đơn vị, lên đến hội nghị chuyên đề toàn ngành địa\r\n\nphương, hội nghị chuyên đề toàn ngành địa phương, hội nghị chuyên đề toàn ngành\r\n\nmiền Bắc. Trước mắt, tập trung vào việc mở rộng hội nghị ở tổ, phân xưởng và\r\n\nđơn vị có tác dụng trực tiếp đối với việc đẩy mạnh sản xuất, công tác đơn vị. Nếu\r\n\ntrong đơn vị có nhiều phân xưởng cùng tính chất sản xuất thì mới mở đại hội nghị\r\n\nchuyên đề toàn đơn vị, trường hợp các phân xưởng mà tính chất sản xuất khác\r\n\nnhau thì không cần mở hội nghị chuyên đề toàn chỉ có cuộc họp chung toàn đơn vị\r\n\nđể báo cáo kết quả hội nghị của các phân xưởng, bàn việc áp dụng sáng kiến kinh\r\n\nnghiệm. Trong các đơn vị không có phân xưởng, như ở công trường, nông trường, cửa\r\n\nhàng,… thì mở hội nghị chuyên đề toàn đơn vị, không mở hội nghị phân xưởng.\n\n2. Tiến hành hội nghị,\r\n\nphải làm thật tốt công tác giáo dục tư tưởng, làm cho mọi người thấu suốt ý\r\n\nnghĩa quan trọng của việc mở hội nghị, mụcđích và yêu cầucủa việctổng\r\n\nkết sáng kiến và kinh nghiệm, động viên mọi người phát huy cao độ chủ nghĩa anh\r\n\nhùng cách mạng, nâng cao tinh thần trách nhiệm tích cực tham gia hội nghị.\n\nCần phải dựa vào lực lượng của\r\n\ncác tổ, đội, phân xưởng lao động xã hội chủ nghĩa, tổ, đội phần xưởngtiên\r\n\ntiến, chiến sĩ thi đua, lao động tiên tiến, thanh niên ba sẵn sàng, phụ nữ ba đảm\r\n\nđang, tích cực phát huy tác dụng của họ.\n\n3. Dùng hình thức báo\r\n\ncông và bình công, động viên mọi người phấn khởi báo cáo hết kết quả đạt được\r\n\ntrong việc nâng cao năng suất, bảo đảm chất lượng, thực hành tiết kiệm (cả trên\r\n\nba mặt hoặc một mặt) với mức cụ thể; trình bày hết sáng kiến, kinh nghiệm đã\r\n\ncó. Trên cơ sở đó mà tặng danh hiệu ba điểm cao hoặc hai, hoặc một điểm cao cho\r\n\ncá nhân và tập thể. Cử những người và tập thể có thành tích xuất sắc nhất đi dự\r\n\nhội nghị ban điểm cao chống Mỹ, cứu nước cấp trên. Đây là tiêu chuẩn cơ bản để\r\n\ndựa vào đó mà bình bầu lao động tiên tiến,chiến sĩ thiđua,đơn vị\r\n\ntiên tiến,lao động xã hội chủ nghiã.\n\n4. Sau khi tổng kết phải\r\n\ntích cực áp dụng ngay sáng kiến, kinh nghiệm vào sản xuất, công tác và tiến\r\n\nhành có chương trình, kế hoạch cụ thể. Nghiên cứu áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm\r\n\ncủa các đơn vị anh hùng và người anh hùng trong cùng ngành nghề, có sự liên hệ\r\n\nso sánh; xây dựng định mức và tiêu chuẩn kinh tế , kỹ thuật tiên tiến. Trên cơ\r\n\nsở đó mà xây dựng chỉ tiêu năng suất lao động, chỉ tiêu sản lượng, khối\r\n\nlượng (với mức trung bình tiên tiến) cao hơn chỉ tiêu kế hoạch đã có, bảo đảm\r\n\nthực hiện toàn diện và vượt kế hoạch Nhà nước. Định mức, chỉ tiêu này có thể gọi\r\n\nlà định mức, chỉ tiêu chống Mỹ, cứu nước để động viên mọi người ra sức thi đua\r\n\nphấn đấu thực hiện, phục vụ đắc lực hơn sự nghiệp chống Mỹ cứu nước. Để hội nghị\r\n\ncó tác dụng tích cực trực tiếp đối với việc đẩy mạnh thực hiện kế hoạch Nhà nước,\r\n\ntổ, đội sau khi tổng kết xong thì xây dựng ngayđịnh mức, tiêu chuẩn tiên\r\n\ntiến và xây dựng ngay chỉ tiêu kế hoạch của tổ đội với mức cao hơn trước; và mọi\r\n\nngười cùng hạ quyết tâm thi đua phấn đấu thực hiện cho kỳ được. Phân xưởng tổng\r\n\nkết xong cũng làm ngay như vậy, xí nghiệp tổng kết xong cũng làm ngay như vậy.\n\nNgoài hội nghị ba điểm cao chống\r\n\nMỹ, cứu nước có tính chất tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm các đơn vị cơ sở có\r\n\nthể mở Đại hội những người và tập thể đạt ba điểm cao nhất chống Mỹ, cứu nước\r\n\nvào dịp tổng kết thi đua 6 tháng hoặc cả năm để động viên thi đua.\n\nHội nghị ba điểm cao chống Mỹ, cứu\r\n\nnước toàn ngành địa phương và toàn miền Bắc tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm từng\r\n\nchuyên đề có tác dụng giúp cho cơ quan lãnh đạo ngành tổng kết toàn bộ sáng kiến\r\n\nvà kinh nghiệm về từng chuyên đề trong toàn ngành.\n\n5. Khi đã xây dựng định\r\n\nmức tăng năng suất, chỉ tiêu kế hoạch mới thì lấy đó làm mục tiêu phấn đấu mới\r\n\nđể phục vụđắc lực hơn sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước, còn định mức và chỉ\r\n\ntiêu cũ vẫn làm căn cứ để tính lương sản phẩm, tính tiền thưởng thìvẫn\r\n\ntheo định mức và chỉ tiêu mà cấp trên đã giao đầu năm. Sau một thời gian nhất định,\r\n\nkhi phần lớn các tổ viên, các tổ, đội, phân xưởng trong đơn vị cùng sản xuất sản\r\n\nphẩm đó đã đạt định mức và chỉ tiêu mới đó, và được mọi người, mọi đơn vị tự\r\n\nnguyện thì mới lấy đó làm căn cứ trả lương sản phảm và tính tiền lương sản phẩm\r\n\nvà tính tiền thưởng. Để cho việc áp dụng sáng kiến và kinh nghiệm được nhanh\r\n\nchóng, sớm đạt được định mức và chỉ tiêu mới, phải tổ chức phổ biến và hướng dẫn\r\n\ntốt việc áp dụng, có thể mở các lớp huấn luyện áp dụng sáng kiến và kinh nghiệm.\n\n6. Tổng kết, phổ biến,\r\n\náp dụng sáng kiến và kinh nghiệm là việc làm thường xuyên trong sản xuất, công\r\n\ntác. Để tiến hành việc này với khí thế sôi nổi, có sự cổ vũ mạnh mẽ nên tiến\r\n\nhànhdưới hình thức hội nghị ba điểm cao chống Mỹ, cứu nước. Hội nghị tổ\r\n\nchức cần có biện pháp và hình thức động viên gây phấn khởi cho mọi người tham dự,\r\n\nnhưng phải ngắn gọn, bảo đảm thu đượchiệu quả thiết thực.\n\nỞ các đơn vị cơ sở, sau khi cơ\r\n\nquan lãnh đạo nghiên cứu, chuẩn bị, phổ biến ý nghĩa, mục đích, yêu cầu, cách\r\n\nlàm cho cán bộ tổ, đội, có buổi họp phổ biến chung cho toàn đơn vị. Ở tổ, đội,\r\n\nphân xưởng, hội nghị tiến hành gọn trong hai hoặc ba, bốn buổi tùy theo tình\r\n\nhình sáng kiến, kinh nghiệm nhiều ít mà bố trí.\n\nNHIỆM VỤ CỦA\r\n\nCÁC CẤP LÃNH ĐẠO VÀ CÁC CƠ QUAN NGHIỆP VỤ\n\nTrong công tác chỉ đạo thực hiện\r\n\nkế hoạch Nhà nước, việc tổ chức tổng kết, phổ biến, áp dụng rộng rãi sáng kiến\r\n\nvà kinh nghiệm nhằm tăng năng suất lao động, thực hiện vượt mức kế hoạch Nhà nước\r\n\nlà một công tác rất trọng yếu. Cơ quan lãnh đạo các cấp, các đồng chí phụ trách\r\n\ncác ngành, các đơn vị cần phải trực tiếp chỉ đạo thì mới bảo đảm hội nghị ba điểm\r\n\ncao chống Mỹ, cứu nước thu được kết quả tốt.\n\nCác Bộ, Tổng cục quản lý sản xuất,\r\n\nnghiệp vụ có các đơn vị cơ sở theo hệ thống dọc, cần có kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện hội nghị từ đơn vị cơ sở lên đến toàn ngành. Các Ủy ban hành chính tỉnh,\r\n\nthành phố hướng dẫn các ty, sở lập kế hoạch mở hội nghị từ đơn vị cơ sở thuộc\r\n\nmình quản lý lến đến hội nghị toàn ngành và lãnh đạo việc mở hội nghị ở các đơn\r\n\nvị do các ngành Trung ương quản lý. Để cho việc mở hội nghị ở các đơn vị cơ sở\r\n\nđược khẩn trương, các Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố cần tranh thủ phổ biến\r\n\nngay cho các đơn vị do địa phương quản lý và cả các đơn vị do các ngành Trung\r\n\nương quản lý.\n\nViệc tổng kết sáng kiến và kinh\r\n\nnghiệm có liên quan rất nhiều đến cơ quan kỹ thuật, lao động, vật tư, tài vụ, kế\r\n\nhoạch,v.v… có nhiều vấn đề nảy ra trong quá trình tiến hành hội nghị cơ sở cần\r\n\nđược các bộ môn nghiệp vụ giải quyết chu đáo và kịp thời. Vì vậy, các Bộ, Tổng\r\n\ncục, sở, ty, giám đốc đơn vị cần phải huy động các bộ môn nghiệp vụ tích cực\r\n\ntham gia việc chuẩn bị và tiến hành hội nghị và phát huy thắng lợi của hội nghị\r\n\ncác cấp, tích cực giúp đỡ đơn vị cơ sở các phương tiện cần thiết. Để tăng thêm\r\n\nlực lượng tổng kết sáng kiến, kinh nghiệm, các đơn vị, các ngành cần tranh thủ\r\n\nsự hợp tác của cán bộ khoa học kỹ thuật của các đơn vị, các ngành liên quan. Tiến\r\n\nhành việc tổng kết sáng kiến và kinh nghiệm ba cải tiến trong các cơ quan quản\r\n\nlý, nghiên cứu, hành chính là một biện pháp rất quan trọng để đẩy mạnh thi đua\r\n\ntrong các cơ quan này phục vụ tốt hội nghị cơ sở, thực hiện thắng lợi kế hoạch\r\n\nNhà nước.\n\nỦy ban khoa học và kỹ thuật Nhà\r\n\nnước cần tăng cường công tác sáng kiến, kịp thời xác minh những sáng kiến mà\r\n\ncác ngành, các địa phương yêu cầu, kiểm tra giúp đỡ công tác xác minh, phổ hiến\r\n\nvà áp dụng sáng kiến của ngành, các địa phương; tích cực đôn đốc thực hiện\r\n\nThông tư số 567-KHKT/SKFM ngày 09-07-1966 của Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà\r\n\nnước.\n\nHội phổ biến khoa học và kỹ thuật\r\n\ncần có kế hoạch theo dõi việc mở rộng hội nghị của các ngành, các địa phương,\r\n\ntích cực huy động lực lượng của các hội chuyên môn tham gia vào việc mở rộng hội\r\n\nnghị các cấp, đẩy mạnh việc phổ biến, áp dụng sáng kiến và kinh nghiệm thu được\r\n\nkết quả thiết thực.\n\nTổ chức công đoàn, Đoàn thanh\r\n\nniên lao động và Hội liên hiệp phụ nữ, cần có kế hoạch cụ thể vận động quần\r\n\nchúng tích cực tham gia vào việc mở rộng hội nghị, hết sức chú trọng việc áp dụng\r\n\nvà kinh nghiệm vào sản xuất, công tác, tăng nhanh năng suất lao động thực hiện\r\n\nthắng lợi kế hoạch Nhà nước.\n\nNhận được thông tư này, yêu cầu\r\n\ncác ngành, các địa phương nghiên cứu ngay và tích cực tổ chức thực hiện\r\n\nngay ở các đơn vị cơ sởvà các cơ quan trong ngành, trong địa phương. Việc\r\n\ntổng kết sáng kiến và kinh nghiệm là một công tác quan trọng trong cuộc vận động\r\n\nquần chúng quyết tâm thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 1967, nó không phải là\r\n\ncông tác đột xuất mà là công tác thường xuyên nay cần được đẩy mạnh. Cầu kết hợp\r\n\nngay với cuộc vận động thực hiện kế hoạch Nhà nước đang tiến hành ở cơ sở. Thực\r\n\nhiện tốt công tác này nhất định sẽ thúc đẩy cuộc vận động tiến tới mạnh mẽ, thu\r\n\nđược hiệuquả thiết thực trong việc thực hiện kế hoạch Nhà nước 6 tháng đầu\r\n\nnăm và cả năm 1967.\n\nThời gian hoàn thành việc mở rộng\r\n\nhội nghị của tổ, đội, phân xưởng là cuối tháng 3 hoặc đầu tháng 4 năm 1967; mở\r\n\nrộng hội nghị toàn đơn vị cơ sở nói chung là cuối tháng 4 năm 1967; mở hội nghị\r\n\nngành địa phương và ngành toàn miền Bắc trong quý II năm 1967 hoặc quý III năm\r\n\n1967.\n\nCuối tháng 4 các ngành, các địa\r\n\nphương báo cáo cho Ban thi đua Trung ương kết quả thực hiện.\n\n\n\n\n\nTM. BAN THI ĐUA TRUNG ƯƠNG\n\nPHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn Tạo\n\n", + "id": 104370 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104371.json b/contexts/context_104371.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..273d535799f0965d413e25322a09eed1d6ead4cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104371.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-353-CT-xem-xet-hoat-dong-co-quan-van-phong-dai-dien-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-37863.aspx", + "name": "Chi-thi-353-CT-xem-xet-hoat-dong-co-quan-van-phong-dai-dien-to-chuc-kinh-te-nuoc-ngoai-tai-Viet-Nam-", + "passage": "CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 353-CT\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 1989\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC XME XÉT HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN (VĂN PHÒNG) ĐẠI DỆN CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM\n\nTheo báo cáo của Bộ Kinh tế đối ngoại và của Bộ Nội vụ hiện nay có hàng trăm cơ quan (Văn phòng) đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động tại nước ta, chủ yếu tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh. Trong số đó có nhiều cơ quan hoạt động không có giấy phép hoặc không đúng nội dung giấy phép đã cấp; nhiều cá nhân là người nước ngoài hoặc người Việt Nam mang danh đại diện cho các tổ chức kinh tế nước ngoài ngang nhiên hoạt động buôn bán và môi giới buôn bán ở phạm vi rộng, làm nhiễu thị trường, gây mất tín nhiệm trong quan hệ kinh tế, ảnh hưởng xấu đến an ninh và làm thiệt hại cho ta về kinh tế.\n\nĐể kịp thời chấn chỉnh tình hình trên, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng yêu cầu các Bộ, ngành quản lý chức năng và Uỷ ban Nhân dân các địa phương thực hiện khẩn trương, nghiêm túc các biện pháp dưới đây:\n\n1. Căn cứ vào Nghị định số 199-HĐBT ngày 28-12-1988 và các văn bản hiện hành của Hội đồng Bộ trưởng, của các Bộ quản lý chức năng về việc cho phép và quản lý hoạt động của cơ quan (văn phòng) đại diện các tổ chức kinh tế nước ngoài và người nước ngoài lưu trú tại Việt Nam; về việc cho phép và quản lý người Việt Nam làm việc cho các tổ chức nước ngoài ... để xem xét:\n\na) Đối với các tổ chức đã có giấy phép, cần xem xét hoạt động của họ có đúng giấy phép không, giấy phép cấp có đúng thẩm quyền không, nội dung giấy phép có rõ ràng, cụ thể và phù hợp với pháp luật, quy chể hiện hành của nước ta không, v.v... Trên cơ sở đó xử lý theo các mức độ:\n\n- Tổ chức nào hoạt động đúng đắn, chấp hành tốt pháp luật và quy chế thì giúp họ hoàn chỉnh các thủ tục (nếu chưa đầy đủ), tạo điều kiện cho họ tiếp tục hoạt động bình thường.\n\n- Tổ chức nào hoạt động không đúng đắn, tiến hành những việc ngoài nội dung ghi trên giấy phép, chưa nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy chế của Việt Nam thì tuỳ mức độ sai phạm mà xử lý như cảnh cáo, truy nộp các khoản phải nộp (lệ phí, thuế...), phạt tiền, (do gây thiệt hại cho phía Việt Nam...), đình chỉ hoạt động và rút giấy phép đặt cơ quan đại diện ở Việt Nam.\n\nb) Đối với các tổ chức chưa có giấy phép, nhưng đã hoạt động cũng phân ra 2 loại:\n\n- Các tổ chức lâu nay có quan hệ hợp tác tốt với ta, việc họ xin đặt cơ quan đại diện là cần thiết thì phải phê phán việc làm sai trái của họ, nhưng giúp họ hoàn chỉnh thủ tục trong thời hạn không quá 1 tháng kể từ ngày kiểm tra để cấp giấy phép cho họ tiếp tục hoạt động hợp pháp. Truy nộp các khoản thuế (nếu có), phí nếu các tổ chức này chưa nộp.\n\n- Các tổ chức chưa có giấy phép khác cần đình chỉ ngay mọi hoạt động, truy thu các khoản phí, thuế và phạt tiền do sự hoạt động bất hợp pháp của họ.\n\nc) Đối với các tổ chức nước ngoài có yêu cầu đặt cơ quan đại diện và đã có đơn thì cần xem xét khẩn trương để trả lời cho họ, nhất là dối với những tổ chức có thiện chí làm ăn đúng đắn với ta.\n\nd) Đối với những cá nhân người nước ngoài và Việt Kiều vào Việt Nam bất kỳ dưới danh nghĩa nào, nếu hoạt động buôn bán trái phép, gây rối thị trường và làm tổn hại đến kinh tế của Việt Nam; nếu việc đi lại của họ trên lãnh thổ Việt Nam ngoài phạm vi quy định trong giấy phép, làm mất trật tự an ninh thì phải xử lý theo pháp luật và cương quyết trục xuất ra khỏi lãnh thổ nước ta.\n\ne) Việc công dân Việt Nam cho người nước ngoài thuê mượn nhà cửa mà chưa được cơ quan có thẩm quyền (cơ quan quản lý nhà đất, cơ quan công an, chính quyền địa phương, v.v...) cho phép thì phải làm lại cho đúng thủ tục hoặc chấm dứt quan hệ thuê mướn nếu xét thấy không đảm bảo an ninh chính trị và an toàn xã hội.\n\ng) Đối với công dân Việt Nam làm cán bộ, nhân viên cho các tổ chức và người nước ngoài, trước mắt giải quyết như sau:\n\n- Người đang là cán bộ, công nhân viên Nhà nước không được làm việc cho các tổ chức và người nước ngoài. Trường hợp được cơ quan cử sang làm việc cho tổ chức và người nước ngoài. Thì không kiêm nhiệm việc Nhà nước.\n\n- Người đã nghỉ hưu thì phải được cơ quan công an cấp quận, huyện xem xét, đồng ý mới được làm việc cho tổ chức và người nước ngoài; riêng những người nguyên là cán bộ làm công việc cơ mật thì phải do cơ quan công an cấp quận, huyện và bộ phận tổ chức của cơ quan cũ xem xét mới được làm việc cho tổ chức và người nước ngoài.\n\n- Công dân Việt Nam khác, nếu làm việc cho tổ chức và người nước ngoài phải được cơ quan công an xét duyệt về an ninh chính trị và giới thiệu.\n\n- Việc xem xét, xử lý theo các quy định tại điểm 1 là trách nhiệm của Uỷ ban Nhân dân các địa phương, và phải làm gọn trong tháng 12 năm 1989. Không gây ồn ào, ảnh hưởng đến chủ trương mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.\n\n- Riêng đối với thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nhiều tổ chức kinh tế nước ngoài hoạt động, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định cử một đoàn cán bộ, thành phần gồm Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Tổng cục Du lịch do một đồng chí Thứ trưởng Bộ Kinh tế đối ngoại làm trưởng đoàn vào giúp Uỷ ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo, triển khai thực hiện chủ trương trên, bảo đảm hiệu quả và thời gian quy định.\n\n2. Rà soát lại toàn bộ hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước đã ban hành, các văn bản hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành quản lý chức năng và của Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu về các vấn đề thuộc lĩnh vực nói ở điểm 1 để bổ sung, sửa đổi cho đồng bộ, phù hợp với chủ trương mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và khả năng thực tế của ta.\n\nViệc này phải làm xong trong quý I năm 1990. Phân công trách nhiệm cụ thể như sau:\n\n- Bộ Kinh tế đối ngoại chủ trì cùng với Bộ Ngoại giao, Bộ Nội vụ, Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Tổng cục Du lịch rà soát, bổ sung quy chế cho các tổ chức kinh tế nước ngoài dặt cơ quan đại diện thường trú tại Việt Nam; quy chế cho các tổ chức và người nước ngoài thuê mướn nhà cửa, phương tiện làm việc, thuê nhân công... của Việt Nam. Thời gian trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng trong tháng 2 năm 1990.\n\n- Bộ Ngoại giao chủ trì cùng Bộ Nội vụ và các cơ quan hữu quan khác rà soát, bổ sung quy chế xuất nhập cảnh (bao gồm cả việc cấp hộ chiếu, thị thức xuất nhập cảnh), quy chế cho người nước ngoài làm ăn, sinh sống ở Việt Nam. Thời gian trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng trong tháng 1 năm 1990.\n\n- Tổng cục Du lịch chủ trì cùng Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Ban Việt kiều Trung ương xem xét, bổ sung quy chế đưa đón khách du lịch nước ngoài và Việt kiều về thăm đất nước. Thời gian trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng trong tháng 1 năm 1990.\n\nChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng yêu cầu các đồng chí Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương hết sức quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt chỉ thị này. \n\n\n\n\n\nVõ Văn Kiệt\n\n(Đã ký)\n\n\n\n", + "id": 104371 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104372.json b/contexts/context_104372.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..108c7231d3fcf816f4d6541a0522039752c24131 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104372.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-204-QD-BTP-phe-duyet-ke-hoach-cong-tac-Bao-Phap-luat-Viet-Nam-2017-342493.aspx", + "name": "Quyet-dinh-204-QD-BTP-phe-duyet-ke-hoach-cong-tac-Bao-Phap-luat-Viet-Nam-2017-342493", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 204/QĐ-BTP\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2017 CỦA BÁO PHÁP LUẬT VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Báo chí năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định 1242/QĐ-BTP ngày\r\n\n9 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Báo Pháp luật Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1165/QĐ-BTP\r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp\r\n\nban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/QĐ-BTP ngày 10 tháng 1 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành\r\n\nChương trình hành động của ngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n01/NQ-CP ngày 1/1/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo,\r\n\nđiều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017;\n\nCăn cứ Báo cáo số 01/BC-BTP ngày 3\r\n\ntháng 1 năm 2017 của Bộ Tư pháp về tổng kết công tác năm 2016 và phương hướng,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu công tác năm 2017;\n\nXét đề nghị của Tổng Biên tập Báo\r\n\nPháp luật Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch công tác năm 2017 của Báo\r\n\nPháp luật Việt Nam (kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Tổng Biên tập Báo Pháp luật Việt Nam, Chánh Văn\r\n\nphòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, Vụ Thi đua - Khen thưởng, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thực hiện);\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Cổng thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu: VT, Báo PLVN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phan Chí Hiếu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC NĂM 2017 CỦA BÁO PHÁP LUẬT VIỆT NAM\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số: 204/QĐ-BTP ngày 15 tháng 2 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định và phân công nhiệm vụ cho\r\n\ncác đơn vị thuộc Báo; phân công nhiệm vụ cho cán bộ, viên chức, người lao động\r\n\nvà làm cơ sở đánh giá kết quả công tác của cán bộ, viên chức, người lao động\r\n\nnăm 2017;\n\n- Góp phần nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nxuất bản các ấn phẩm; xây dựng nội dung các ấn phẩm đa dạng, phong phú, đáp ứng\r\n\nnhu cầu thông tin của nhiều tầng lớp đối tượng bạn đọc để tăng cường số lượng\r\n\nngười đọc Báo Pháp luật Việt Nam. Thông qua các hoạt động xuất bản và các hoạt\r\n\nđộng truyền thông pháp luật để tiếp tục hoàn thành xuất sắc vai trò tuyên truyền\r\n\nvề công tác Tư pháp; khẳng định vị thế và vai trò của Báo Pháp luật Việt Nam là\r\n\ncơ quan báo chí, truyền thông đi đầu trong lĩnh vực truyền thông pháp luật; trở\r\n\nthành tờ báo có vị thế chính trị cao, có uy tín đối với bạn đọc, đóng vai trò\r\n\ntích cực hơn nữa trong việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hệ thống pháp luật, cải cách tư pháp.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đề cao trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan báo chí ngành Tư pháp trong việc thông tin kịp thời, trung thực,\r\n\nkhách quan, tạo sự đồng thuận xã hội trong thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nBộ, Ngành;\n\n- Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp công tác của Bộ, ngành Tư pháp năm 2017 và Chương trình hành động của\r\n\nngành Tư pháp triển khai thực hiện Nghị quyết 01/NQ-CP ngày 1/1/2017 của Chính\r\n\nphủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2017;\n\n- Năng động, sáng tạo và tiếp tục thực\r\n\nhiện quan điểm đổi mới trong công tác tổ chức xuất bản các\r\n\nấn phẩm và công tác kinh doanh các dịch vụ truyền thông gắn\r\n\nvới hoạt động báo chí, xuất bản.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Công tác quản\r\n\nlý và tổ chức xuất bản các ấn phẩm\n\nTrong năm 2017, Báo Pháp luật Việt\r\n\nNam tiếp tục thực hiện có chiều sâu công tác quản lý và tổ chức xuất bản các ấn\r\n\nphẩm; tập trung vào nhiệm vụ đổi mới về nội dung và hình thức của các ấn phẩm,\r\n\nđảm bảo chất lượng từng tin, bài và từng số báo để thực hiện tốt các nhiệm vụ\r\n\nchính trị của Báo. Đối với các ấn phẩm báo chí in, cần duy trì số lượng phát\r\n\nhành tương đương năm 2016 nhằm ổn định doanh thu phát hành báo và các hoạt động\r\n\nkinh tế báo chí; từng bước đẩy mạnh thu hút bạn đọc đối với các ấn phẩm báo điện\r\n\ntử để tạo tiền đề cho việc chuyển đổi công nghệ xuất bản ấn phẩm báo từ báo chí\r\n\nin sang báo điện tử. Công tác quản lý, tổ chức xuất bản\r\n\ncác ấn phẩm tập trung vào các nhiệm vụ sau:\n\na) Công tác tổ chức xuất bản ấn phẩm\r\n\nchính (báo ngày)\n\n- Tập trung tuyên truyền việc triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về phát triển kinh tế - xã hội năm 2017\r\n\ntheo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 1/1/2017 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017, đặc biệt là những\r\n\nnội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và vai trò của Bộ, ngành Tư pháp đối\r\n\nvới việc phát triển kinh tế - xã hội, công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\npháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật góp phần xây dựng Chính phủ kiến tạo.\n\n- Tiếp tục đổi mới\r\n\nnội dung, hình thức ấn phẩm bằng việc xây dựng thêm các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục mới nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề công tác của Bộ, ngành Tư pháp đáp ứng yêu cầu công tác lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của Lãnh đạo Bộ; đảm bảo việc thông tin về Bộ, ngành Tư pháp có chiều\r\n\nsâu, gắn với các vấn đề của thực tế công tác tư pháp, tạo sự lan tỏa, sức sống\r\n\ncủa công tác tư pháp trong đời sống của nhân dân; công tác thông tin, tuyên truyền\r\n\nvề hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp công\r\n\ntác tư pháp nhiệm kỳ 2016 - 2020 và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm công tác\r\n\nTư pháp năm 2017;\n\n- Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ thông\r\n\ntin, tuyên truyền về các vấn đề thời sự chính trị, pháp luật và kinh tế - xã hội gắn với việc xây dựng và hoàn thiện thể chế Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; thông tin, tuyên truyền cơ chế, chính sách của\r\n\nChính phủ về phát triển kinh tế đất nước theo tinh thần “năm khởi nghiệp” mà\r\n\nChính phủ đã đề ra; tuyên truyền thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội; hoạt\r\n\nđộng của các bộ, ngành, địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2017;\n\n- Tham gia sâu vào các vấn đề chính trị\r\n\ncủa đất nước, thực hiện tốt vai trò thông tin, tuyên truyền về các vấn đề trọng\r\n\nđại của đất nước và những vấn đề kinh tế - xã hội lớn, được xã hội quan tâm có\r\n\nliên quan đến ngành Tư pháp;\n\n- Thực hiện các nội dung tuyên truyền\r\n\npháp luật về biên giới, biển đảo theo nội dung Đề án “Chung tay xóa nghèo pháp luật, tuyên truyền pháp luật về biên giới,\r\n\nbiển đảo qua ấn phẩm báo chí bằng nguồn kinh phí xã hội hóa”;\n\n- Thực hiện Đề án quy hoạch, phát triển\r\n\nvà quản lý báo chí toàn quốc đến năm 2025.\n\nb) Công tác tổ chức xuất bản ấn phẩm\r\n\nphụ\n\nCác số phụ tiếp tục phải đổi mới và tạo\r\n\nra những đột phá về nội dung để duy trì số lượng bạn đọc ổn định so với năm\r\n\n2016, cụ thể như sau:\n\n- Đối với các số phụ Doanh nhân và\r\n\nPháp luật, Pháp luật Chuyên đề: Tập trung thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền sâu về các vấn đề pháp luật\r\n\nchuyên ngành và chuyên đề để phục vụ các nhóm bạn đọc chuyên biệt. Nội dung các\r\n\nsố phụ chuyên đề cần tạo sự đột phá trong việc lựa chọn và phát triển các đề\r\n\ntài nhằm tạo sức hấp dẫn, đặc sắc, thu hút bạn đọc để nâng cao hiệu quả thông\r\n\ntin; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích và phát huy vai trò là cẩm nang thông tin\r\n\npháp luật đối với bạn đọc, góp phần đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền pháp\r\n\nluật.\n\nViệc tổ chức xuất bản các số phụ phải\r\n\ngắn với hoạt động truyền thông của doanh nghiệp và nhu cầu tìm hiểu pháp luật của\r\n\ncác đối tượng bạn đọc chuyên biệt; gắn công tác xuất bản với việc cung cấp dịch\r\n\nvụ truyền thông, quảng cáo.\n\n- Đối\r\n\nvới các số phụ Pháp luật & Thời đại và Câu chuyện\r\n\nPháp luật và Xa lộ Pháp luật, Pháp luật 4 Phương tiếp tục định hướng phát\r\n\ntriển theo mục tiêu phục vụ nhóm đối tượng bạn đọc trên thị trường báo bán lẻ;\r\n\ngiữ vai trò là các ấn phẩm đột phá thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật cho nhóm bạn đọc trên thị trường bán lẻ theo mục tiêu đã đề\r\n\nra.\n\nViệc tổ chức xuất bản các số phụ phải\r\n\nvừa đảm bảo thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, vừa năng động, sáng tạo để phục vụ\r\n\nnhu cầu thông tin của bạn đọc, nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật cho bạn đọc, đồng thời tạo sự đột phá, đổi mới về nội dung\r\n\nvà hình thức của ấn phẩm Báo Pháp luật Việt Nam.\n\nc) Công tác xuất bản báo điện tử và\r\n\ncác chuyên trang báo điện tử\n\nNăm 2017, Báo Pháp luật Việt Nam tổ\r\n\nchức xuất bản 4 trang báo điện tử, bao gồm Báo Pháp luật Việt Nam điện tử\r\n\n(baophapluat.vn), Chuyên trang truyền thông Pháp luật Plus (phapluatplus.vn),\r\n\nChuyên trang Doanh nhân & Pháp luật (doanhnhan.vn), Chuyên trang truyền\r\n\nhình Pháp luật (tvphapluat.vn). Năm 2017 là năm then chốt trong việc nắm bắt\r\n\ncông nghệ xuất bản báo điện tử để xây dựng nền móng cho việc chuyển đổi công\r\n\nnghệ xuất bản từ báo chí in sang báo điện tử.\n\nBáo Pháp luật Việt Nam điện tử và các\r\n\nchuyên trang báo điện tử phải thực hiện tốt nội dung tuyên truyền theo tôn chỉ,\r\n\nmục đích và nhiệm vụ được giao; khẳng định được vị thế\r\n\ncủa mình trong hệ thống báo chí điện tử, thu\r\n\nhút bạn đọc một cách bền vững để góp phần vào sự phát triển chung của Báo Pháp\r\n\nluật Việt Nam; tiếp tục đổi mới toàn diện về kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ, phương thức và quy trình quản lý xuất bản, phương án tự chủ, tự hạch\r\n\ntoán trong việc quản lý xuất bản các ấn phẩm báo điện tử.\n\nĐối với chuyên\r\n\ntrang Truyền hình pháp luật, là chuyên trang được xây dựng để khai thác thế mạnh của công nghệ thông tin,\r\n\nInternet trong việc tuyên truyền pháp luật thông qua các bản\r\n\ntin truyền hình ngắn, cần từng bước nghiên cứu, xây dựng mô hình phù hợp với\r\n\ncông tác xuất bản; đầu tư công nghệ, thiết bị cho việc xuất bản các bản tin\r\n\npháp luật truyền hình đáp ứng nhu cầu của bạn đọc và thực hiện đúng tôn chỉ, mục\r\n\nđích của tờ báo để phát huy thế mạnh của việc thông tin các vấn đề pháp luật qua các ứng dụng trên Internet.\n\n2. Công tác\r\n\nphát hành ấn phẩm và cung cấp dịch vụ quảng cáo\n\nCông tác phát hành ấn phẩm tiếp tục\r\n\nđược xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm đưa ấn phẩm của\r\n\nBáo đến với đông đảo bạn đọc, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế báo chí, cụ thể như sau:\n\na) Tiếp tục giữ vững vị thế của Báo\r\n\nPháp luật Việt Nam trên thị trường báo bán lẻ, với các sản phẩm mũi nhọn là số phụ Pháp luật và Thời đại, Câu chuyện Pháp luật và Xa\r\n\nlộ Pháp luật và Pháp luật 4 Phương; thực hiện các giải pháp về nội dung và phát\r\n\nhành để duy trì số lượng phát hành, hạn chế suy giảm doanh\r\n\nthu phát hành các ấn phẩm;\n\nb) Tiếp tục thực hiện kế hoạch phát\r\n\nhành ấn phẩm đến các tổ chức, doanh nghiệp, đơn vị quân đội trong cả nước; duy\r\n\ntrì và phát triển số lượng bạn đọc báo đặt dài hạn; nghiên cứu, xây dựng các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục mới trên ấn phẩm báo ngày để tăng\r\n\ncường việc phát hành báo đến các cơ quan, tổ chức phối hợp, hợp tác xây dựng chuyên trang, chuyên mục;\n\nc) Đẩy mạnh tiếp thị và cung cấp dịch\r\n\nvụ quảng cáo trên các ấn phẩm báo in, báo điện tử; phấn đấu giữ vững các chỉ\r\n\ntiêu kinh tế trong hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo so với năm 2016.\n\n3. Tổ chức sự\r\n\nkiện và các hoạt động xã hội từ thiện\n\nHoạt động xã hội và công tác xây dựng\r\n\nhình ảnh, thương hiệu Báo Pháp luật Việt Nam là hoạt động thường xuyên, liên tục\r\n\nnhằm xây dựng Báo trở thành cơ quan truyền thông hàng đầu\r\n\ntrong lĩnh vực truyền thông pháp luật. Năm 2017, Báo Pháp luật Việt Nam thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ quan trọng sau:\n\na) Thực hiện các chương trình xã hội\r\n\ntừ thiện nhân dịp các ngày lễ, ngày kỷ niệm trong năm bằng việc vận động tài trợ\r\n\nxây dựng nhà tình nghĩa, trao quà cho các gia đình có công với cách mạng và học\r\n\nsinh nghèo hiếu học tại các địa phương có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn;\n\nb) Đẩy mạnh thực hiện Đề án “Chung tay xóa nghèo pháp luật, tuyên truyền pháp luật về biên giới,\r\n\nbiển đảo qua ấn phẩm báo chí bằng nguồn kinh phí xã hội hóa”, đưa ấn phẩm của\r\n\nBáo Pháp luật Việt Nam đến với bạn đọc là cán bộ và nhân dân các xã biên giới,\r\n\nkhu vực kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa để tăng lượng phát hành các ấn phẩm\r\n\ncủa Báo;\n\nc) Thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của Trung tâm truyền thông. Trung tâm truyền thông tăng cường\r\n\nphối hợp công tác với các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp\r\n\nđể tổ chức hội thảo, hội nghị và các sự kiện khác nhằm tăng cường vai trò trong\r\n\ncông tác tổ chức sự kiện, thực hiện các hoạt động kinh tế báo chí và khai thác\r\n\nhiệu quả dịch vụ truyền thông của Báo.\n\n4. Công tác xây dựng\r\n\nbộ máy và quản lý cán bộ\n\na) Tiếp tục thực hiện việc điều động,\r\n\nluân chuyển, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, phóng viên theo yêu cầu công tác để\r\n\nđáp ứng nhiệm vụ đổi mới về tổ chức và hoạt động của Báo và sử dụng hiệu quả\r\n\nnguồn nhân lực hiện có;\n\nb) Tiếp tục thực hiện kế hoạch đào tạo\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội\r\n\nngũ cán bộ, phóng viên nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và năng lực quản lý của\r\n\nđội ngũ cán bộ cấp phòng, ban cũng như các phóng viên;\n\nc) Tăng cường kỷ cương, kỷ luật công\r\n\nvụ, đồng thời xây dựng môi trường làm việc thân thiện, dân\r\n\nchủ đề nâng cao hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ, viên\r\n\nchức và người lao động;\n\nd) Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ công\r\n\ntác thi đua, khen thưởng nhằm tích cực động viên, khuyến khích cán bộ, viên chức,\r\n\nngười lao động hăng say, sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ được giao;\n\nđ) Thực hiện công tác đánh giá cán bộ,\r\n\nviên chức, người lao động theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; thực hiện tinh giản\r\n\nbiên chế, chấm dứt hợp đồng lao động với các cán bộ, viên chức, người lao động\r\n\nkhông đủ năng lực, không hoàn thành nhiệm vụ được giao để sử\r\n\ndụng hiệu quả nguồn nhân lực, đảm bảo phù hợp với yêu cầu\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của Báo trong năm 2017;\n\ne) Phát triển và đẩy mạnh hoạt động của\r\n\nCâu lạc bộ Bút Trẻ để tạo nguồn nhân lực có chất lượng và ổn định, tạo tiền đề\r\n\nquan trọng cho việc xây dựng và phát triển của Báo;\n\ng) Rà soát và xây dựng quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 1242/QĐ- BTP ngày 9 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo Pháp\r\n\nluật Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét phê duyệt.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\na) Trách nhiệm của Báo Pháp luật Việt\r\n\nNam\n\nBan Biên tập phân công cụ thể cán bộ\r\n\nphụ trách, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch công tác theo thẩm quyền đã được giao. Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Báo quán triệt, triển khai kế hoạch\r\n\nđến từng cán bộ, phóng viên. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ cần nhận\r\n\nthức đầy đủ về mục tiêu và nội dung các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch công tác; báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ trong các buổi giao ban\r\n\nhàng tuần để kịp thời tháo gỡ khó khăn và điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\nb) Trách nhiệm phối hợp\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Báo Pháp luật\r\n\nViệt Nam trong việc thực hiện Kế hoạch này;\n\n- Văn phòng Bộ giúp Lãnh đạo Bộ đôn đốc\r\n\nBáo Pháp luật Việt Nam và các đơn vị có liên quan thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch công tác đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n2. Kinh phí thực\r\n\nhiện Kế hoạch\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch công tác năm 2017 của Báo Pháp luật Việt Nam do Báo Pháp luật Việt\r\n\nNam tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật./.\n\n(Kèm theo Phụ lục chi\r\n\ntiết nội dung Kế hoạch công tác năm 2017 của Báo Pháp luật Việt Nam).\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCHI TIẾT NỘI DUNG KẾ HOẠCH CÔNG TÁC\r\n\nNĂM 2017 CỦA BÁO PHÁP LUẬT VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 204/QĐ-BTP\r\n\nngày 15 tháng 02\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nTT\n\nCông\r\n\n việc\n\nLãnh\r\n\n đạo phụ trách\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời gian hoàn thành\n\nSản\r\n\n phẩm chủ yếu\n\nNguồn\r\n\n kinh phí\n\nI\n\nCÔNG TÁC\r\n\n TỔ CHỨC XUẤT BẢN CÁC ẤN PHẨM\n\n1\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản ấn phẩm báo ngày\n\nTổng Biên tập; Phó TBT thường trực\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban nội dung phụ trách trang\n\nCơ\r\n\n quan đại diện, phóng viên thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm báo ngày 6 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ (không sử dụng kinh phí ngân sách)\n\n2\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản ấn phẩm Pháp luật Chủ nhật\n\nTổng Biên tập; Phó TBT thường trực\n\nBan\r\n\n Văn hóa - Xã hội\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm Pháp luật Chủ nhật 1 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ\n\n3\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản ấn phẩm Doanh nhân &\r\n\n Pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\nBan\r\n\n Chuyên đề\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm DN &PL 2 kỳ/tháng\n\nTự\r\n\n chủ\n\n4\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản Báo Pháp luật VN điện tử\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\nBan\r\n\n Báo Pháp luật điện tử\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban nội dung, CQĐD, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nBáo\r\n\n điện tử PLVN Online liên tục\n\nTự\r\n\n chủ\n\n5\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản chuyên trang báo điện tử Pháp\r\n\n luật+\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\nThư\r\n\n ký chuyên trang báo điện tử Pháp luật+\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban nội dung, CQĐD, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nBáo\r\n\n điện tử PLVN Online liên tục\n\nTự\r\n\n chủ\n\n6\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản các số phụ Pháp luật Chuyên\r\n\n đề\n\nTổng Biên tập, Phó TBT thường trực Đặng Ngọc Luyến\n\n-\r\n\n Ban Kinh tế Pháp luật;\n\n-\r\n\n CQĐD KV Đồng bằng sông Cửu Long.\n\n-\r\n\n Các Phòng, Ban nội dung, CQĐD, PV thường trú \n\n- Trung\r\n\n tâm truyền thông PLVN\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm PL Chuyên đề 2 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ\n\n7\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản số phụ Pháp luật & Thời\r\n\n đại\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\nBan\r\n\n Chuyên đề Pháp luật & Thời đại\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm PL & TĐ 5 kỳ/tháng\n\nTự\r\n\n chủ\n\n8\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản số phụ Xa lộ Pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\nNhóm\r\n\n phóng viên, Thư ký tòa soạn Câu chuyện Pháp luật\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm Xa lộ Pháp luật 2 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ\n\n9\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản số phụ Câu chuyện Pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Trần Hương Mai\n\n-\r\n\n Thư ký tòa soạn Câu chuyện Pháp luật\n\n-\r\n\n CQĐD KV Miền Trung\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm Câu chuyện PL 2 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ\n\n10\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản số phụ Pháp luật 4 Phương\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Thường trực\n\nBan\r\n\n Thời sự Chính trị\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nẤn\r\n\n phẩm Pháp luật 4 Phương 1 kỳ/tuần\n\nTự\r\n\n chủ\n\n11\n\nTổ chức\r\n\n xuất bản chuyên trang báo điện tử Doanh nhân & Pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Thường trực\n\nCơ\r\n\n quan đại diện TP Hồ Chí Minh, Ban Chuyên đề\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nXuất bản trang web doanhnhan.vn\n\nTự\r\n\n chủ\n\n12\n\nTổ\r\n\n chức xuất bản chuyên trang Truyền hình\r\n\n pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Thường trực\n\nCơ\r\n\n quan đại diện KV ĐB sông Cửu Long, CQĐD KV duyên hải\r\n\n phía Bắc\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban và Cơ quan đại diện, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nXuất bản trang web tvphapluat.vn\n\nTự\r\n\n chủ\n\nII\n\nCÔNG TÁC\r\n\n QUẢNG CÁO, PHÁT HÀNH\n\n13\n\nTổ\r\n\n chức công tác phát hành ấn phẩm, phát triển thị trường bán lẻ\r\n\n và thị trường bạn đọc dài hạn\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Vũ Hoàng Diệp\n\nBan Trị\r\n\n sự, Phòng Kinh doanh\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban, Cơ quan đại diện, Văn phòng liên lạc, PV thường\r\n\n trú.\n\nCả\r\n\n năm\n\nGiữ\r\n\n mức doanh thu phát hành tương đương năm 2016\n\nTự\r\n\n chủ\n\n14\n\nPhát\r\n\n triển dịch vụ quảng cáo trên báo in và báo điện tử\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Vũ Hoàng Diệp\n\nBan\r\n\n Trị sự, Phòng Kinh doanh, Trung tâm truyền thông PLVN\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban, Cơ quan đại diện, Văn phòng liên lạc, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nTăng\r\n\n trưởng doanh thu từ quảng cáo khoảng 10% so với năm 2016\n\nTự\r\n\n chủ\n\nIII\n\nTỔ CHỨC SỰ KIỆN VÀ CÁC\r\n\n HOẠT ĐỘNG TỪ THIỆN\n\n17\n\nTổ\r\n\n chức thực hiện Đề án Chung tay xóa nghèo\r\n\n pháp luật\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Vũ Hoàng Diệp\n\nTrung\r\n\n tâm truyền thông PLVN, Cơ quan đại diện KV đồng bằng sông\r\n\n Cửu Long, Cơ quan đại diện KV duyên hải phía Bắc\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban, Cơ quan đại diện, Văn phòng liên lạc, PV thường\r\n\n trú Phòng, Ban\n\nCả\r\n\n năm\n\nKêu\r\n\n gọi tổ chức, cá nhân ủng hộ từ 2 đến 4 tỷ đồng mua báo cấp\r\n\n cho đồng bào\n\nTự\r\n\n chủ\n\n18\n\nTổ\r\n\n chức thực hiện công tác xã hội từ thiện nhân dịp các ngày lễ, sự kiện trong năm\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Vũ Hoàng Diệp\n\nTrung\r\n\n tâm truyền thông Pháp luật Việt Nam\n\nCác\r\n\n Phòng, Ban, Cơ quan đại diện, Văn phòng liên lạc, PV thường trú\n\nCả\r\n\n năm\n\nTổ\r\n\n chức khoảng 5 sự kiện quan trọng để phát triển công tác\r\n\n xã hội từ thiện\n\nTự\r\n\n chủ\n\n19\n\nTổ\r\n\n chức các cuộc họp cộng tác viên, các sự kiện, lễ kỷ niệm trong\r\n\n năm\n\nTổng Biên tập, Phó TBT Vũ Hoàng Diệp\n\nTrung\r\n\n tâm truyền thông PLVN\n\nCác Phòng,\r\n\n Ban, Cơ quan đại diện, Văn phòng liên lạc, PV thường trú\n\n\n\nTổ\r\n\n chức từ 2 đến 3 cuộc họp cộng tác viên để\r\n\n tri ân và phát triển cộng tác viên\n\nTự\r\n\n chủ\n\nIV\n\nCÔNG TÁC TỔ\r\n\n CHỨC BỘ MÁY\n\n20\n\nĐào\r\n\n tạo nghiệp vụ\n\nPhó TBT\r\n\n thường trực Đặng Ngọc Luyến\n\nĐảng\r\n\n ủy, Ban Trị sự\n\nCác\r\n\n tổ chức xã hội thuộc Báo; Vụ Tổ chức cán bộ\n\nCả\r\n\n năm\n\nTổ\r\n\n chức 5 buổi học, trao đổi nghiệp vụ làm\r\n\n báo do các nhà báo, lãnh đạo cơ quan quản lý báo chí thực\r\n\n hiện\n\nTự\r\n\n chủ\n\n21\n\nTăng\r\n\n cường kỷ luật công tác, công vụ\n\nTổng Biên tập, các Phó TBT\n\nBan\r\n\n Trị sự\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Báo\n\nCả\r\n\n năm\n\nXây\r\n\n dựng và hoàn thiện nội quy, quy chế quản lý cơ quan\n\nTự\r\n\n chủ\n\n22\n\nThường\r\n\n xuyên đánh giá công tác của viên chức, người lao động và thực hiện tinh giảm biên chế theo yêu cầu của công tác\n\nTổng Biên tập, các Phó TBT\n\nBan\r\n\n Trị sự\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Báo\n\nCả\r\n\n năm\n\nĐưa\r\n\n ra khỏi biên chế, chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán\r\n\n bộ, viên chức, người lao động không đáp ứng được yêu cầu công tác\n\nCả\r\n\n năm Tự chủ\n\n23\n\nQuản\r\n\n lý hoạt động của CLB Bút trẻ\n\nTổng Biên tập, các Phó TBT\n\nBan\r\n\n Văn hóa - Xã hội, Chi hội Nhà báo\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Báo\n\nCả\r\n\n năm\n\nHướng\r\n\n dẫn nghiệp vụ cho 30 sinh viên thực tập và học hỏi kỹ\r\n\n năng viết báo, làm báo\n\nTự\r\n\n chủ\n\n24\n\nRà\r\n\n soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1242/QĐ-BTP quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Báo\n\nTổng Biên tập, các Phó TBT\n\nBan Trị\r\n\n sự\n\nCác\r\n\n đơn vị thuộc Báo\n\nCả\r\n\n năm\n\nĐưa\r\n\n ra khỏi biên chế, chấm dứt hợp đồng lao động đối với cán\r\n\n bộ, viên chức, người lao động không đáp ứng được yêu cầu\r\n\n công tác\n\nCả\r\n\n năm Tự chủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104372 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104373.json b/contexts/context_104373.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8dc9bf66a6eeeddde9d1063b00f917d613f06f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104373.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-545-QD-UBND-2015-ve-gia-dat-doi-voi-duong-chua-dat-ten-tai-cac-khu-dan-cu-Da-Nang-285528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-545-QD-UBND-2015-ve-gia-dat-doi-voi-duong-chua-dat-ten-tai-cac-khu-dan-cu-Da-Nang-285528", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 545/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày 28\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIÁ ĐẤT\r\n\nĐỐI VỚI CÁC ĐƯỜNG CHƯA ĐẶT TÊN TẠI CÁC KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng tháng 3 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định\r\n\nchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá\r\n\nđất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 99/TTr-STNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 và Hội đồng\r\n\nThẩm định giá đất thành phố Đà Nẵng tại Báo cáo số 14/STC-GCS ngày 27 tháng 01\r\n\nnăm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định giá đất ở đối với các đường chưa đặt tên tại các khu dân cư (theo phụ\r\n\nlục chi tiết đính kèm) áp dụng để tính thuế đối với việc sử dụng đất (sử dụng đất\r\n\nphi nông nghiệp) và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tính giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiá đất thương mại, dịch vụ bằng 70% giá đất ở cùng vị trí nhưng không thấp hơn\r\n\n320.000 đồng/m2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất thương mại, dịch vụ bằng 50% giá đất ở cùng vị trí nhưng không thấp\r\n\nhơn 240.000 đồng/m2.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác hệ số phân vệt chiều sâu và che khuất thửa đất; hệ số đối với thửa đất đặc\r\n\nbiệt; hệ số đối với vị trí đất có độ cao trung bình thấp hơn mặt đường; trường\r\n\nhợp đất giáp ranh giữa các đường phố, đoạn đường phố áp dụng theo Quyết định số\r\n\n50/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBND thành phố.\n\nĐiều 4. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Cục Thuế thành phố Đà Nẵng chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6.\r\n\nChánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện; Chi cục trưởng Chi cục Thuế các quận, huyện; thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định này, nếu có gì vướng mắc, phát sinh, các tổ chức cá nhân phản ánh bằng\r\n\nvăn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét sửa đổi cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6; \r\n\n - Thường trực HĐND tp;\r\n\n - VP Đăng ký QSDĐ và các chi nhánh:\r\n\n - TT Phát triển quỹ đất;\r\n\n - TT Tin học Công báo TPĐN;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 545/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nĐVT: 1.000đ/m2\n\nTT\n\nĐịa bàn khu dân\r\n\n cư\n\nChiều rộng lòng\r\n\n đường\n\n3,5m\n\n5,5m\n\n7,5m\n\n10,5m\n\n15m\n\nI\n\nQuận Hải Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKDC Công ty cấp nước và Sở KH&ĐT cũ (địa bàn\r\n\n phường Hải Châu 1)\n\n\n\n14.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKDC Biệt thự Đảo Xanh 1\r\n\n (địa bàn phường Hòa Cường Bắc)\n\n\n\n12.500\n\n14.000\n\n\n\n\n\nII\n\nQuận Thanh Khê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC gia đình quân đội\n\n\n\n1.980\n\n\n\n2.880\n\n\n\n2\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Thanh Khê Đông,\r\n\n Thanh Khê Tây, Xuân Hà và Hòa Khê\n\n2.816\n\n3.168\n\n3.960\n\n4.752\n\n5.465\n\nIII\n\nQuận Sơn Trà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường An Hải Bắc\n\n2.200\n\n2.592\n\n3.564\n\n4.520\n\n5.200\n\n2\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: An Hải Tây, An\r\n\n Hải Đông và Phước Mỹ\n\n3.370\n\n3.744\n\n4.752\n\n7.020\n\n8.073\n\n3\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Nại Hiên Đông,\r\n\n Mân Thái và Thọ Quang\n\n1.980\n\n2.330\n\n3.210\n\n4.070\n\n4.680\n\n4\n\nKDC Phúc Lộc Viên (địa bàn phường An Hải Bắc)\n\n2.640\n\n3.110\n\n4.280\n\n5.420\n\n6.240\n\n5\n\nKDC Du lịch dịch vụ ven Sông Hàn (địa bàn phường\r\n\n An Hải Tây)\n\n4.040\n\n4.490\n\n5.700\n\n8.420\n\n9.690\n\nIV\n\nQuận Ngũ Hành Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường Mỹ An\n\n2.880\n\n3.460\n\n4.160\n\n5.150\n\n5.620\n\n2\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường Khuê Mỹ\n\n2.070\n\n2.300\n\n2.560\n\n3.170\n\n4.750\n\n3\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Hòa Hải và Hòa\r\n\n Quý\n\n1.230\n\n1.300\n\n1.580\n\n1.900\n\n2.200\n\nV\n\nQuận Cẩm Lệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Khuê Trung và\r\n\n Hòa Thọ Đông (bao gồm cả KDC Đảo nổi)\n\n2.590\n\n2.880\n\n3.560\n\n3.960\n\n4.550\n\n2\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Hòa Phát và Hòa\r\n\n An\n\n1.580\n\n2.300\n\n2.880\n\n3.560\n\n4.100\n\n3\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường; Hòa Thọ Tây\n\n\n\n1.150\n\n1.500\n\n1.980\n\n\n\n4\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường Hòa Xuân\n\n1.430\n\n1.580\n\n1.780\n\n2.590\n\n3.460\n\nVI\n\nQuận Liên Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC thuộc địa bàn các phường: Hòa Minh, Hòa\r\n\n Khánh Bắc và Hòa Khánh Nam (trừ các KDC Thanh Vinh, Đa Phước và Khánh Sơn)\n\n1.780\n\n2.200\n\n2.560\n\n2.880\n\n4.990\n\n2\n\nCác KDC thuộc địa bàn Phường Hòa Hiệp Nam (trừ\r\n\n KDC Golden Mills)\n\n1.420\n\n1.580\n\n1.980\n\n2.820\n\n3.240\n\n3\n\nKDC Golden Hills\n\n\n\n1.540\n\n1.715\n\n2.380\n\n2.800\n\n4\n\nCác KDC thuộc địa bàn phường Hòa Hiệp Bắc và các\r\n\n KDC Thanh Vinh, Đa Phước và Khánh Sơn\n\n1.270\n\n1.410\n\n1.760\n\n1.980\n\n2.280\n\nVII\n\nHuyện Hòa Vang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác KDC Nam cầu Cẩm Lệ\n\n1.290\n\n1.430\n\n1.600\n\n2.330\n\n3.110\n\n2\n\nKDC Golden Hills\n\n\n\n1.540\n\n1.715\n\n2.380\n\n2.800\n\n3\n\nCác KDC còn lại\n\n1.032\n\n1.144\n\n1.280\n\n1.864\n\n2.488\n\nGhi chú\n\n- Các mức giá đất trên áp dụng đối với các đường có\r\n\nvỉa hè mỗi bên rộng từ 3m đến 5m; trường hợp vỉa hè dưới 3m giảm 10%, hoặc trên\r\n\n5m tăng 10% so với các mức giá trên.\n\n- Giá đất đường 2 làn: tăng 20% so với giá đất của\r\n\nđường 1 làn có cùng chiều rộng lòng đường với 1 làn đường của đường 2 làn. Ví dụ:\r\n\ngiá đất đường 7.5m hai làn (7.5m x 2) tăng 20% so với giá đất đường 7,5m\n\n- Đường có chiều rộng lòng đường từ 4m đến 5m giá đất\r\n\ntính bình quân theo giá đất của đường 3,5m và 5,5m.\n\n- Đường có chiều rộng lòng đường từ 6m đến 7m giá đất\r\n\ntính bình quân theo giá đất của đường 5,5m và 7,5m.\n\n- Đường có chiều rộng lòng đường từ 8m đến 9m giá đất\r\n\ntính bình quân theo giá đất của đường 7,5m và 10,5m.\n\n- Đường có chiều rộng lòng đường 11,5m giá đất tính\r\n\ntăng 10% so với giá đất của đường 10,5m.\n\n- Đường có chiều rộng lòng đường nhỏ hơn 0,5m so với\r\n\nnhững đường có chiều rộng lòng đường đã qui định thì áp dụng theo giá đất của\r\n\nđường dùng để so sánh (Ví dụ: Đường 5,25m áp dụng giá đất theo đường 5,5m).\n\n", + "id": 104373 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104374.json b/contexts/context_104374.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..830c809d755df30a03779a4ee89175a87b561385 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104374.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Luat-khieu-nai-2011-132446.aspx", + "name": "Luat-khieu-nai-2011-132446", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ---------------\nLuật số: 02/2011/QH13\nHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011\nLUẬT\nKHIẾU NẠI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\nQuốc hội ban hành Luật khiếu nại,\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH\nMỤC 1. KHIẾU NẠI\n\nChương 3. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\nMỤC 1. THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nChương 4. KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\nChương 5. TIẾP CÔNG DÂN\n\nChương 6. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ THẨM QUYỀN TRONG VIỆC QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nChương 7. XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 8. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước; khiếu nại và giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức; tiếp công dân; quản lý và giám sát công tác giải quyết khiếu nại.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Người khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện quyền khiếu nại.\n3. Rút khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chấm dứt khiếu nại của mình.\n4. Cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại là cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân.\n5. Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại.\n6. Người giải quyết khiếu nại là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n7. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, cơ quan, tổ chức mà không phải là người khiếu nại, người bị khiếu nại nhưng việc giải quyết khiếu nại có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của họ.\n8. Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.\n9. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.\n10. Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý của mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.\n11. Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Áp dụng pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại\n1. Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.\n2. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo quy định của Luật này.\nChính phủ quy định chi tiết khoản này.\n3. Căn cứ vào Luật này, cơ quan có thẩm quyền của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hướng dẫn việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan, tổ chức mình.\n4. Căn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ quan khác của Nhà nước quy định việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quan mình.\n5. Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì áp dụng theo quy định của luật đó.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại\nViệc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và phối hợp giải quyết khiếu nại\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các khiếu nại, xử lý nghiêm minh người vi phạm; áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra; bảo đảm cho quyết định giải quyết khiếu nại được thi hành nghiêm chỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.\n2. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc giải quyết khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc khiếu nại theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật của mình; nếu trái pháp luật phải kịp thời sửa chữa, khắc phục, tránh phát sinh khiếu nại.\nNhà nước khuyến khích việc hòa giải tranh chấp giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đó.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Cản trở, gây phiền hà cho người thực hiện quyền khiếu nại; đe doạ, trả thù, trù dập người khiếu nại.\n2. Thiếu trách nhiệm trong việc giải quyết khiếu nại; không giải quyết khiếu nại; làm sai lệch các thông tin, tài liệu, hồ sơ vụ việc khiếu nại; cố ý giải quyết khiếu nại trái pháp luật.\n3. Ra quyết định giải quyết khiếu nại không bằng hình thức quyết định.\n4. Bao che cho người bị khiếu nại; can thiệp trái pháp luật vào việc giải quyết khiếu nại.\n5. Cố tình khiếu nại sai sự thật;\n6. Kích động, xúi giục, cưỡng ép, dụ dỗ, mua chuộc, lôi kéo người khác tập trung đông người khiếu nại, gây rối an ninh trật tự công cộng.\n7. Lợi dụng việc khiếu nại để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; xuyên tạc, vu khống, đe dọa, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan, tổ chức, người có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, người thi hành nhiệm vụ, công vụ khác.\n8. Vi phạm quy chế tiếp công dân;\n9. Vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Trình tự khiếu nại\n1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\n2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\n3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nChương: 2\n\nĐiều 8. Hình thức khiếu nại\n1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.\n2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.\n3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:\na) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;\nb) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;\nc) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.\n5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Thời hiệu khiếu nại\nThời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.\nTrường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Rút khiếu nại\nNgười khiếu nại có thể rút khiếu nại tại bất cứ thời điểm nào trong quá trình khiếu nại và giải quyết khiếu nại; việc rút khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại; đơn xin rút khiếu nại phải gửi đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\nNgười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn xin rút khiếu nại thì đình chỉ việc giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết\nKhiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:\n1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;\n2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;\n3. Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;\n4. Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;\n5. Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;\n6. Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;\n7. Khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;\n8. Có văn bản thông báo đình chỉ việc giải quyết khiếu nại mà sau 30 ngày người khiếu nại không tiếp tục khiếu nại;\n9. Việc khiếu nại đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Toà án, trừ quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính của Tòa án.\nMỤC 2. QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI KHIẾU NẠI, NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI, NGƯỜI GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ CỦA LUẬT SƯ, TRỢ GIÚP VIÊN PHÁP LÝ\nChương: 2\n\nĐiều 12. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại\n1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:\na) Tự mình khiếu nại.\nTrường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;\nTrường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;\nb) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.\nTrường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;\nc) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;\nd) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;\nđ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;\ne) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;\ng) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;\nh) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;\ni) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;\nk) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính;\nl) Rút khiếu nại.\n2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:\na) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;\nb) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;\nc) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;\nd) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.\n3. Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Quyền, nghĩa vụ của người bị khiếu nại\n1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:\na) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;\nb) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;\nc) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;\nd) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.\n2. Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:\na) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;\nb) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại;\nc) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;\nd) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;\nđ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;\ne) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n3. Người bị khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần đầu\n1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các quyền sau đây:\na) Yêu cầu người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;\nb) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;\n2. Người giải quyết khiếu nại lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:\na) Tiếp nhận khiếu nại và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp về việc thụ lý giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;\nb) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính khi người khiếu nại yêu cầu;\nc) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nd) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giải quyết khiếu nại của mình; trường hợp khiếu nại do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì phải thông báo kết quả giải quyết cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật;\nđ) Cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại yêu cầu; cung cấp hồ sơ giải quyết khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại lần hai hoặc Tòa án yêu cầu.\n3. Người giải quyết khiếu nại lần đầu giải quyết bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.\n4. Người giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Quyền, nghĩa vụ của người giải quyết khiếu nại lần hai\n1. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các quyền sau đây:\na) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để làm cơ sở giải quyết khiếu nại;\nb) Quyết định áp dụng, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp theo quy định tại Điều 35 của Luật này;\nc) Triệu tập cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tham gia đối thoại;\nd) Trưng cầu giám định;\nđ) Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn khi xét thấy cần thiết.\n2. Người giải quyết khiếu nại lần hai có các nghĩa vụ sau đây:\na) Tiếp nhận, thụ lý, lập hồ sơ vụ việc khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết;\nb) Kiểm tra, xác minh nội dung khiếu nại;\nc) Tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nd) Ra quyết định giải quyết khiếu nại và công bố quyết định giải quyết khiếu nại;\nđ) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại khi người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc Tòa án yêu cầu.\n3. Người giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Quyền, nghĩa vụ của luật sư, trợ giúp viên pháp lý\n1. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý có các quyền sau đây:\na) Tham gia vào quá trình giải quyết khiếu nại theo đề nghị của người khiếu nại;\nb) Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại khi được ủy quyền;\nc) Xác minh, thu thập chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại theo yêu cầu của người khiếu nại và cung cấp chứng cứ cho người giải quyết khiếu nại;\nd) Nghiên cứu hồ sơ vụ việc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ có liên quan đến nội dung khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước.\n2. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý tham gia giải quyết khiếu nại có nghĩa vụ sau đây:\na) Xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền của người khiếu nại;\nb) Thực hiện đúng nội dung, phạm vi mà người khiếu nại đã ủy quyền;\n3. Luật sư, trợ giúp viên pháp lý thực hiện các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\nChủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.\nChương: 3\n\nĐiều 18. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.\n2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương\nThủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Thẩm quyền của Giám đốc sở và cấp tương đương\n1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;\n2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình.\n2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\n3. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ\nThủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Thẩm quyền của Bộ trưởng\n1. Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.\n2. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\n3. Giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của bộ, ngành đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\n4. Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.\nChương: 3\n\nĐiều 24. Thẩm quyền của Tổng thanh tra Chính phủ\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\n2. Trường hợp phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị Thủ tướng Chính phủ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Thẩm quyền của Chánh thanh tra các cấp\n1. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp khi được giao.\n2. Giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của thủ trưởng trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\nTrường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức thì kiến nghị thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết để chấm dứt vi phạm, xem xét trách nhiệm, xử lý đối với người vi phạm.\nChương: 3\n\nĐiều 26. Thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ\n1. Lãnh đạo công tác giải quyết khiếu nại của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.\n2. Xử lý các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ quy định tại khoản 2 Điều 24 của Luật này.\n3. Chỉ đạo, xử lý tranh chấp về thẩm quyền giải quyết khiếu nại giữa các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\nMỤC 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU\nChương: 3\n\nĐiều 27. Thụ lý giải quyết khiếu nại\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.\nChương: 3\n\nĐiều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\nChương: 3\n\nĐiều 29. Xác minh nội dung khiếu nại\n1. Trong thời hạn quy định tại Điều 28 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm sau đây:\na) Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp, nếu khiếu nại đúng thì ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay;\nb) Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại thì tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh) xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị giải quyết khiếu nại.\n2. Việc xác minh phải bảo đảm khách quan, chính xác, kịp thời thông qua các hình thức sau đây:\na) Kiểm tra, xác minh trực tiếp tại địa điểm phát sinh khiếu nại;\nb) Kiểm tra, xác minh thông qua các tài liệu, chứng cứ mà người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp;\nc) Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n3. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ sau đây:\na) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung khiếu nại;\nb) Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình bằng văn bản về nội dung liên quan khiếu nại;\nc) Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;\nd) Trưng cầu giám định;\nđ) Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của pháp luật;\ne) Báo cáo kết quả xác minh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả xác minh.\n4. Báo cáo kết quả xác minh gồm các nội dung sau đây:\na) Đối tượng xác minh;\nb) Thời gian tiến hành xác minh;\nc) Người tiến hành xác minh;\nd) Nội dung xác minh;\nđ) Kết quả xác minh;\ne) Kết luận và kiến nghị nội dung giải quyết khiếu nại.\nChương: 3\n\nĐiều 30. Tổ chức đối thoại\n1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.\n2. Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.\n3. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.\n4. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.\n5. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\nChương: 3\n\nĐiều 31. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu\n1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải có các nội dung sau đây:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên, địa chỉ người khiếu nại, người bị khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;\nđ) Kết quả đối thoại (nếu có);\ne) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;\ng) Kết luận nội dung khiếu nại;\nh) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại; giải quyết các vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại;\ni) Việc bồi thường thiệt hại cho người bị thiệt hại (nếu có);\ni) Quyền khiếu nại lần hai, quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.\n3. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận nội dung khiếu nại và căn cứ vào kết luận đó để ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.\nChương: 3\n\nĐiều 32. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.\nChương: 3\n\nĐiều 33. Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính\n1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.\nTrường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\n2. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nChương: 3\n\nĐiều 34. Hồ sơ giải quyết khiếu nại\n1. Việc giải quyết khiếu nại phải được lập thành hồ sơ. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:\na) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;\nb) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;\nc) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);\nd) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);\nđ) Quyết định giải quyết khiếu nại;\ne) Các tài liệu khác có liên quan.\n2. Hồ sơ giải quyết khiếu nại phải được đánh số trang theo thứ tự tài liệu và được lưu giữ theo quy định của pháp luật. Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.\nChương: 3\n\nĐiều 35. Áp dụng biện pháp khẩn cấp\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan và những người có trách nhiệm thi hành khác. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó.\nMỤC 3. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN HAI\nChương: 3\n\nĐiều 36. Thụ lý giải quyết khiếu nại lần hai\n1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật này, người giải quyết khiếu nại lần hai phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.\n2. Đối với vụ việc khiếu nại phức tạp, nếu thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại lần hai thành lập Hội đồng tư vấn để tham khảo ý kiến giải quyết khiếu nại.\nChương: 3\n\nĐiều 37. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai\nThời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.\nỞ vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 70 ngày, kể từ ngày thụ lý.\nChương: 3\n\nĐiều 38. Xác minh nội dung khiếu nại lần hai\nNgười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai căn cứ vào nội dung, tính chất của việc khiếu nại, tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại và kiến nghị giải quyết khiếu nại. Việc xác minh thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 29 của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 39. Tổ chức đối thoại lần hai\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, hướng giải quyết khiếu nại. Việc tổ chức đối thoại lần hai thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật này.\nChương: 3\n\nĐiều 40. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai\n1. Người giải quyết khiếu nại lần hai phải ra quyết định giải quyết khiếu nại.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có các nội dung sau đây:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Kết quả giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại lần đầu;\nđ) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;\ne) Kết quả đối thoại;\ng) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;\nh) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ. Trường hợp khiếu nại là đúng hoặc đúng một phần thì yêu cầu người có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại sửa đổi, hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại. Trường hợp kết luận nội dung khiếu nại là sai toàn bộ thì yêu cầu người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan thực hiện nghiêm chỉnh quyết định hành chính, hành vi hành chính;\ni) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);\nk) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án.\nChương: 3\n\nĐiều 41. Gửi, công bố quyết định giải quyết khiếu nại\n1. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.\n2. Người giải quyết khiếu nại lần hai lựa chọn một hoặc một số hình thức công khai sau đây:\na) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác;\nb) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại;\nc) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.\n3. Chính phủ quy định chi tiết việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại.\nChương: 3\n\nĐiều 42. Khởi kiện vụ án hành chính\nHết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 37 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nChương: 3\n\nĐiều 43. Hồ sơ giải quyết khiếu nại lần hai\nViệc giải quyết khiếu nại lần hai phải được lập thành hồ sơ theo quy định tại Điều 34 của Luật này, kèm theo ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn (nếu có).\nMỤC 4. THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT\nChương: 3\n\nĐiều 44. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kếo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.\n3. Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\n4. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.\nChương: 3\n\nĐiều 45. Người có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Người giải quyết khiếu nại;\n2. Người khiếu nại;\n3. Người bị khiếu nại;\n4. Người có quyền, nghĩa vụ liên quan;\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\nChương: 3\n\nĐiều 46. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật\n1. Người giải quyết khiếu nại trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; trường hợp cần thiết, yêu cầu cơ quan chức năng có biện pháp để bảo đảm việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; tổ chức thi hành hoặc chủ trì, phối hợp với tổ chức, cơ quan hữu quan thực hiện biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; kiến nghị cơ quan, tổ chức khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).\n2. Khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm sau đây:\na) Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm;\nb) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết công nhận quyết định hành chính, hành vi hành chính đó đúng pháp luật;\nc) Chấp hành quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.\n3. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: 3\n\nĐiều 47. Khiếu nại quyết định kỷ luật\nKhiếu nại quyết định kỷ luật là việc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\nChương: 4\n\nĐiều 48. Thời hiệu khiếu nại\nThời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.\nThời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.\nTrường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.\nChương: 4\n\nĐiều 49. Hình thức khiếu nại\nViệc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn. Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại. Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật. Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.\nChương: 4\n\nĐiều 50. Thời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại\nThời hạn thụ lý và giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai như sau:\nTrong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý để giải quyết và thông báo cho người khiếu nại biết.\nThời hạn giải quyết khiếu nại không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.\nChương: 4\n\nĐiều 51. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại\n1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức theo phân cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định kỷ luật do mình ban hành.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có thẩm quyền giải quyết trong trường hợp còn khiếu nại tiếp.\n3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật mà Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết.\nChương: 4\n\nĐiều 52. Xác minh nội dung khiếu nại\nTrong quá trình giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm sau đây:\n1. Trực tiếp hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.\n2. Trường hợp nội dung khiếu nại chưa được xác định rõ thì tự mình hoặc giao người có trách nhiệm xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Người có trách nhiệm xác minh có các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này.\nViệc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản, báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Sau khi có kết quả xác minh nội dung khiếu nại thì yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét để đề nghị người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\nChương: 4\n\nĐiều 53. Tổ chức đối thoại\n1. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại với người khiếu nại.\nThành phần tham gia đối thoại bao gồm người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại chủ trì, người khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh, những người khác có liên quan.\n2. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.\n3. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ giải quyết khiếu nại.\n4. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.\nChương: 4\n\nĐiều 54. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu\n1. Người giải quyết khiếu nại lần đầu phải ra quyết định giải quyết khiếu nại bằng văn bản. Quyết định giải quyết khiếu nại phải có các nội dung sau đây:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Kết quả xác minh nội dung khiếu nại;\nđ) Kết quả đối thoại;\ne) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;\ng) Kết luận nội dung khiếu nại là đúng, đúng một phần hoặc sai toàn bộ;\nh) Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hay toàn bộ quyết định kỷ luật bị khiếu nại;\ni) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);\nk) Quyền khiếu nại lần hai hoặc quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.\nChương: 4\n\nĐiều 55. Giải quyết khiếu nại lần hai\nNgười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm sau đây:\n1. Yêu cầu người ban hành quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại báo cáo việc xem xét kỷ luật và giải quyết khiếu nại của người bị kỷ luật.\n2. Tự mình hoặc giao cho người có trách nhiệm xác minh tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại. Việc xác minh nội dung khiếu nại phải lập thành văn bản và báo cáo người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n3. Chủ trì tổ chức đối thoại với người khiếu nại. Thành phần tham gia đối thoại bao gồm:\na) Người khiếu nại;\nb) Người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại;\nc) Người bị khiếu nại.\n4. Nội dung đối thoại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 53 của Luật này.\nChương: 4\n\nĐiều 56. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai\n1. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải có những nội dung sau đây:\na) Ngày, tháng, năm ra quyết định;\nb) Tên, địa chỉ của người khiếu nại, người bị khiếu nại;\nc) Nội dung khiếu nại;\nd) Kết quả xác minh;\nđ) Kết quả đối thoại;\ne) Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại;\ng) Kết luận về từng vấn đề cụ thể trong nội dung khiếu nại của người bị kỷ luật và việc giải quyết của người giải quyết khiếu nại lần đầu;\nh) Việc bồi thường cho người bị thiệt hại (nếu có);\ni) Quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành.\nQuyết định giải quyết khiếu nại lần hai của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được gửi cho Tổng thanh tra Chính phủ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\nChương: 4\n\nĐiều 57. Hiệu lực của quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính\n1. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật bao gồm:\na) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành mà người khiếu nại không khiếu nại lần hai;\nb) Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực pháp luật sau 30 ngày, kể từ ngày ban hành.\n2. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có hiệu lực thi hành ngay.\n3. Trường hợp công chức giữ chức vụ từ Tổng cục trưởng và tương đương trở xuống bị kỷ luật buộc thôi việc mà không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu, lần hai theo quy định tại Điều 50 của Luật này mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.\nChương: 4\n\nĐiều 58. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật\n1. Khi quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức có hiệu lực pháp luật thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi cán bộ, công chức làm việc có trách nhiệm công bố công khai quyết định giải quyết đến toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị; áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đó; bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: 4\n\nĐiều 59. Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân\n1. Trụ sở tiếp công dân của Đảng và Nhà nước được tổ chức ở trung ương và địa phương để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.\nĐịa điểm tiếp công dân là nơi tiếp công dân do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền bố trí để tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.\n2. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân; bảo đảm các điều kiện cần thiết để tiếp công dân; bố trí cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực, trình độ, kiến thức và am hiểu chính sách, pháp luật, có ý thức trách nhiệm làm công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\nChương: 5\n\nĐiều 60. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân\n1. Xuất trình giấy tờ tùy thân, tuân thủ quy chế tiếp công dân và thực hiện theo sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân.\n2. Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày.\n3. Được hướng dẫn, giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo.\n4. Cử đại diện để trình bày với người tiếp công dân trong trường hợp có nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung.\n5. Được khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân.\nChương: 5\n\nĐiều 61. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức\n1. Thủ trưởng cơ quan nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trực tiếp tiếp công dân định kỳ như sau:\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mỗi tuần ít nhất một ngày;\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mỗi tháng ít nhất hai ngày;\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mỗi tháng ít nhất một ngày;\nd) Thủ trưởng cơ quan nhà nước khác mỗi tháng ít nhất một ngày.\n2. Việc tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan nhà nước phải gắn với việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền và chỉ đạo giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan nhà nước do mình quản lý.\n3. Chánh thanh tra các cấp có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên theo quy định của pháp luật.\n4. Người đứng đầu tổ chức khác có trách nhiệm trực tiếp tiếp công dân ít nhất mỗi tháng một ngày.\n5. Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải tiếp công dân khi có yêu cầu cấp thiết.\nChương: 5\n\nĐiều 62. Trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân, người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân\n1. Tiếp nhận khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân; phân loại và chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.\n2. Hướng dẫn, giải thích cho công dân về chính sách, pháp luật có liên quan đến nội dung yêu cầu của công dân.\n3. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối tiếp trong các trường hợp sau đây:\na) Người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về vụ việc đã được kiểm tra xem xét và đã có quyết định hoặc kết luận giải quyết của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và đã được trả lời đầy đủ;\nb) Người vi phạm quy chế tiếp công dân.\n4. Người phụ trách trụ sở, địa điểm tiếp công dân trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của người có thẩm quyền; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại, tố cáo của người có trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo.\nChương: 5\n\nĐiều 63. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại của các cơ quan hành chính nhà nước trong phạm vi cả nước.\nThanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi cả nước.\n2. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại trong phạm vi quản lý của mình.\n3. Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra sở, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giúp thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp quản lý công tác giải quyết khiếu nại.\nChương: 6\n\nĐiều 64. Trách nhiệm của Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội\n1. Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.\n2. Toà án nhân dân địa phương, Viện kiểm sát nhân dân địa phương, các cơ quan của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình quản lý công tác giải quyết khiếu nại, định kỳ thông báo với Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, tổ chức mình.\nChương: 6\n\nĐiều 65. Trách nhiệm phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại\n1. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ làm việc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán Nhà nước, người đứng đầu các cơ quan khác của Nhà nước; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm việc với Chánh án Toà án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp để phối hợp trong công tác giải quyết khiếu nại.\n2. Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao định kỳ báo cáo Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước và thông báo đến Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về công tác giải quyết khiếu nại.\nCác bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại của cơ quan, địa phương mình theo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Chính phủ.\n3. Ủy ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân địa phương định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân và thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về tình hình khiếu nại, khởi kiện vụ án hành chính và công tác giải quyết khiếu nại, xét xử vụ án hành chính trong phạm vi địa phương mình.\nChương: 6\n\nĐiều 66. Giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận có trách nhiệm giám sát việc thi hành pháp luật về khiếu nại theo quy định của Luật này; động viên nhân dân nghiêm chỉnh thi hành pháp luật về khiếu nại; tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại; khi nhận được khiếu nại thì nghiên cứu, hướng dẫn người khiếu nại đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n2. Khiếu nại do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận chuyển đến phải được người giải quyết khiếu nại xem xét, giải quyết và trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đã chuyển đơn biết kết quả giải quyết; nếu không đồng ý với kết quả giải quyết đó thì tổ chức đã chuyển đơn có quyền kiến nghị cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp xem xét, giải quyết; cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị có trách nhiệm trả lời kiến nghị đó trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết.\nChương: 6\n\nĐiều 67. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật của người giải quyết khiếu nại\nNgười giải quyết khiếu nại có một trong các hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật trong việc giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bồi hoàn theo quy định của pháp luật.\nChương: 7\n\nĐiều 68. Xử lý hành vi vi phạm pháp luật về khiếu nại đối với người khiếu nại và những người khác có liên quan\nNgười nào có một trong các hành vi quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều 6 của Luật này hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật về khiếu nại và giải quyết khiếu nại thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\nChương: 7\n\nĐiều 69. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp\n1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.\nNhững quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực.\n2. Đối với khiếu nại đã được thụ lý giải quyết trước ngày Luật này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2004/QH11 và Luật số 58/2005/QH11.\nChương: 8\n\nĐiều 70. Quy định chi tiết\nChính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao và Chương V của Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2011.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Sinh Hùng\nChương: 8", + "id": 104374 +} diff --git a/contexts/context_104375.json b/contexts/context_104375.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..221bd73670573255f96891e1e6b30c38285c013d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104375.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-05-NQ-CP-Phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-02-nam-2015-267018.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-NQ-CP-Phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-02-nam-2015-267018", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 05/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nPHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 02 NĂM 2015 \n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nTrên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp tháng 02 năm 2015, tổ chức ngày 02 tháng 3 năm 2015,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1. Về tình hình kinh tế - xã hội tháng 02 và 02 tháng đầu năm 2015; tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015\n\nChính phủ thống nhất đánh giá: Các cấp, các ngành, địa phương, tổ chức đoàn thể và doanh nghiệp đã tích cực triển khai các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; đồng thời, thực hiện nghiêm túc chỉ đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015. Qua 2 tháng đầu năm, tình hình kinh tế - xã hội đạt nhiều kết quả tích cực. Tết cổ truyền diễn ra trong không khí vui tươi, đầm ấm, lành mạnh, an toàn, tiết kiệm. Kinh tế vĩ mô duy trì ổn định, chỉ số giá tiêu dùng giảm, tổng cầu tăng. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp tiếp tục phát triển. Khu vực dịch vụ phát triển khá. Khách du lịch trong nước và quốc tế tăng. Vốn ODA và FDI thực hiện tăng; thu hút đầu tư có những tín hiệu tích cực, số doanh nghiệp thành lập mới tăng. Các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đối với người có công với cách mạng, gia đình chính sách, đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo...được triển khai kịp thời, thiết thực. Các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao và thông tin, tuyên truyền diễn ra sôi động, phong phú. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, công tác y tế dự phòng và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm được tăng cường. Quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội và chủ quyền đất nước được giữ vững. Công tác đối ngoại đạt nhiều kết quả quan trọng.\n\nTuy nhiên, tình hình thời tiết không thuận đã ảnh hưởng đến tiến độ gieo cấy lúa tại các tỉnh phía Bắc. Tình trạng chặt phá rừng, cháy rừng, ô nhiễm môi trường và tội phạm, tệ nạn xã hội còn diễn biến phức tạp. Việc tổ chức lễ hội ở một số nơi còn tồn tại hủ tục lạc hậu. Tình hình tai nạn giao thông trong 2 tháng đầu năm tuy giảm cả 3 tiêu chí nhưng trong 09 ngày nghỉ Tết số người chết tăng cao hơn.\n\nChính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương khẩn trương chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ và thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 04/NQ-CP ngày 4 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 01 năm 2015; Công điện số 269/CĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015, cố gắng đạt và vượt các mục tiêu, chỉ tiêu theo kế hoạch đã đề ra, trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\n- Từng Bộ, ngành, địa phương cần tiếp tục có các giải pháp cụ thể, thiết thực để tháo gỡ khó khăn, tạo môi trường thuận lợi nhất cho phát triển sản xuất, kinh doanh đầu tư của doanh nghiệp; trong đó, trọng tâm là rà soát, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, cải cách thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội, đất đai, xây dựng, tiếp cận điện, thành lập doanh nghiệp, phá sản doanh nghiệp.... Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế và các Đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt, nhất là đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2014-2015, tập trung cổ phần hóa, thoái vốn ngoài ngành và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục điều hành chủ động, linh hoạt chính sách tiền tệ, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khóa để bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chỉ đạo ưu tiên vốn tín dụng để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh có hiệu quả. Tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, kiên quyết sắp xếp, cơ cấu lại các tổ chức tín dụng yếu kém; phấn đấu đưa nợ xấu xuống dưới 3% cuối năm 2015. Phối hợp với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải nghiên cứu đề xuất gói tín dụng cho đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức triển khai có hiệu quả Luật đầu tư công. Đẩy mạnh hợp tác theo hình thức đối tác công - tư (PPP) và các hình thức đầu tư không sử dụng vốn nhà nước để huy động tối đa nguồn lực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, đề xuất các giải pháp bổ sung vốn đối ứng cho dự án ODA, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 3 năm 2015; sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc bổ sung kế hoạch vốn ODA và vốn đối ứng năm 2015 để đáp ứng tiến độ triển khai các dự án ODA.\n\n- Bộ Tài chính tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước; tăng cường công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách, chuyển giá, trốn thuế; điều hành, quản lý chi ngân sách nhà nước chặt chẽ theo đúng dự toán được giao, hạn chế tối đa xử lý bổ sung ngoài dự toán. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương quyết liệt triển khai công tác quản lý giá cả các mặt hàng thiết yếu và các mặt hàng do nhà nước quản lý giá theo cơ chế thị trường có sự kiểm soát của nhà nước. Tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa các lực lượng chức năng triển khai các biện pháp đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.\n\n- Bộ Công Thương thực hiện đồng bộ các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu; xây dựng các giải pháp về thị trường, xúc tiến thương mại, khai thác tối đa thị trường hiện có, phát triển thị trường mới, có tiềm năng để xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng và giá trị kim ngạch cao. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan mở rộng hệ thống phân phối xăng E5, đồng thời kiểm soát chặt chẽ chất lượng để bảo vệ quyền lợi người sử dụng.\n\n- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành, đưa vào sử dụng các công trình giao thông trọng điểm. Thực hiện nghiêm các biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, nhất là tại các địa điểm tổ chức lễ hội; chỉ đạo, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải, nhất là việc đáp ứng yêu cầu về an toàn kỹ thuật, tải trọng xe, chất lượng dịch vụ của các phương tiện vận tải; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổ chức thực hiện việc thu mua tạm trữ thóc, gạo theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm yêu cầu đề ra; hướng dẫn các địa phương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; mở rộng mô hình xen canh đối với diện tích trồng lúa kém hiệu quả; chú trọng sản xuất lúa với cơ cấu giống chất lượng cao, diện tích trồng lúa phù hợp với nhu cầu thị trường. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh trên vật nuôi và cây trồng. Tăng cường công tác bảo vệ, phòng chống cháy rừng và phát triển rừng.\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp trong việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong đầu tư các dự án sử dụng nhiều năng lượng, tài nguyên. Kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Trung ương 8 Khóa XI và Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Tổ chức hướng dẫn thực hiện tốt Quy chế kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2015.\n\n- Bộ Y tế tập trung chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế, chính sách phát triển y tế. Đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các bệnh viện về tài chính, đầu tư và nhân lực. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tăng cường chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khám và điều trị. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án giảm quá tải bệnh viện và lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân. Tăng cường công tác y tế dự phòng, chủ động ứng phó, không để dịch bệnh lây lan. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống ngộ độc thực phẩm, giám sát an toàn thực phẩm, nhất là tại các cơ sở kinh doanh du lịch và tại các lễ hội.\n\n- Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch và các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh thực hiện Công điện số 229/CĐ-TTg ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý và tổ chức lễ hội; tăng cường kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm minh những hành vi tiêu cực tại các lễ hội, các điểm du lịch. Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới.\n\n- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững. Phối hợp với các địa phương có giải pháp bảo đảm cung ứng đủ lao động cho sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, nhất là tại các khu công nghiệp; nắm tình hình đời sống nhân dân trong mùa giáp hạt để có biện pháp cứu trợ kịp thời, không để xảy ra tình trạng thiếu đói.\n\n- Bộ Nội vụ phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, tập trung cải cách thủ tục hành chính gắn liền với việc tăng cường thanh tra, kiểm tra. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức. Xác định và công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2014 của các Bộ, cơ quan, địa phương. Khẩn trương hoàn thành việc xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức. Nghiên cứu thực tiễn mô hình trung tâm dịch vụ hành chính công ở một số địa phương, đề xuất phương án nhân rộng, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiếp tục phối hợp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc trên các địa bàn trọng điểm; tăng cường công tác nắm tình hình, tích cực triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn kịp thời mọi hoạt động chống phá, bảo đảm quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống. Bộ Công an tiếp tục triển khai kế hoạch tấn công, trấn áp các loại tội phạm; triển khai các biện pháp phòng ngừa cháy nổ, nhất là tại các nơi tổ chức lễ hội; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi điều khiển xe mô tô không đội mũ bảo hiểm, có sử dụng rượu bia, chở quá số người quy định. Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn điều tra, xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng hóa chất cấm trong sản xuất, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.\n\n- Bộ Ngoại giao phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tích cực triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị khóa XI về hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh hơn nữa các quan hệ đối tác, nhất là quan hệ với các nước láng giềng ASEAN, đối tác chiến lược, đối tác toàn diện và các nước lớn đi vào chiều sâu và hiệu quả. Tăng cường các hoạt động ngoại giao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí đẩy mạnh các hoạt động thông tin, tuyên truyền chào mừng các ngày lễ lớn của đất nước và Đại hội Đảng các cấp, tăng cường tuyên truyền gương người tốt việc tốt, nét đẹp văn hóa truyền thống; biểu dương tinh thần hăng say lao động sản xuất; cổ vũ, động viên nhân dân đoàn kết, quyết tâm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015.\n\n2. Về dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2015\n\nTrong thời gian qua, nhiều Bộ, cơ quan, địa phương đã tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và đã đạt được những kết quả bước đầu. Tuy nhiên, trong thể chế pháp luật, cơ chế chính sách, thủ tục hành chính, thực thi công vụ... vẫn còn nhiều bất cập, vướng mắc, phiền hà cho doanh nghiệp và người dân. Để tiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, Chính phủ cơ bản thống nhất với nội dung dự thảo Nghị quyết về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.\n\nGiao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 3 năm 2015.\n\n3. Về dự án Luật phí, lệ phí\n\nGiao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật phí, lệ phí. Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật này.\n\n4. Về dự án Bộ luật hình sự (sửa đổi)\n\nGiao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ và các cơ quan, tổ chức liên quan, nghiên cứu, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Bộ luật hình sự (sửa đổi), nhất là phần các tội phạm cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi trình Quốc hội dự án Luật này.\n\n5. Về báo cáo của Bộ Tư pháp về việc chỉnh lý dự án Luật ban hành văn bản pháp luật\n\nChính phủ thống nhất giữ nguyên phạm vi điều chỉnh và lấy lại tên gọi của dự án Luật là Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật như đề nghị của Bộ Tư pháp. Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội về nội dung trên.\n\n6. Về dự án Luật khí tượng thủy văn\n\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật khí tượng thủy văn. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý của TTgCP, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, TH (3b).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 104375 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104376.json b/contexts/context_104376.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e6fd46b2b0976ecd36f2ebc3e21eff7c8ed74a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104376.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2804-QD-UBND-2019-dieu-chinh-quy-hoach-phan-khu-quan-Tan-Phu-Ho-Chi-Minh-544068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2804-QD-UBND-2019-dieu-chinh-quy-hoach-phan-khu-quan-Tan-Phu-Ho-Chi-Minh-544068", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2804/QĐ-UBND\n\nThành phố\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 07 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU 1, QUẬN TÂN\r\n\nPHÚ (TẠI KHU ĐẤT CÓ DIỆN TÍCH 571,2 m2 THUỘC Ô PHỐ CÓ KÝ HIỆU\r\n\nII/30B)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 4 năm 20 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng về quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc\r\n\nthù;\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều\r\n\nchỉnh quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND \r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố về lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 1980/QĐ-UBND ngày\r\n\n05 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nchung xây dựng quận Tân Phú;\n\nCăn cứ Quyết định số 5388/QĐ-UBND ngày\r\n\n30 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt đồ án quy hoạch phân\r\n\nkhu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú;\n\nCăn cứ Quyết định số 4097/QĐ-UBND ngày\r\n\n01 tháng 8 năm 2107 của Ủy ban nhân dân thành phố về duyệt điều chỉnh cục bộ đồ\r\n\nán quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - kiến\r\n\ntrúc tại Tờ trình số 2726/TTr-SQHKT ngày 11 tháng 6 năm 2019 về đề nghị phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú (tại\r\n\nkhu đất có diện tích 571,2 m2 thuộc ô phố có ký hiệu II/30b),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ\r\n\n1/2000 Khu 1, quận Tân Phú (tại khu đất có diện tích 571,2 m2 thuộc\r\n\nô phố có ký hiệu II/30b), với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi\r\n\nđiều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n- Quy mô diện tích khu đất điều chỉnh\r\n\ncục bộ quy hoạch: khoảng 571,2 m2.\n\n- Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh\r\n\ncục bộ quy hoạch: khu đất thuộc một phần ô phố có ký hiệu II/30b trên bản vẽ tổng\r\n\nmặt bằng quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1,\r\n\nquận Tân Phú.\n\n+ Phía Đông\n\n+ Phía Tây\n\n+ Phía Nam\n\n+ Phía Bắc\n\n: giáp khu đất dự kiến bố trí tái\r\n\n định cư của quận Tân Phú.\n\n: giáp hẻm nội bộ và khu dân cư hiện\r\n\n hữu.\n\n: giáp khu nhà kho, xưởng của Công\r\n\n ty Ngôi sao Geru.\n\n: giáp đường Bờ Bao Tân Thắng.\n\n2. Lộ giới các tuyến đường có liên\r\n\nquan:\n\n- Đường Bờ Bao Tân Thắng: 30 m.\n\n- Đường D2: 50 m.\n\n3. Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch:\n\nỦy ban nhân dân quận Tân Phú.\n\n4. Hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ quy\r\n\nhoạch:\n\n- Bản sao bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\nsử dụng đất của đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n- Bản đồ vị trí lô đất, khu đất cần điều\r\n\nchỉnh cục bộ trích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đã được phê\r\n\nduyệt.\n\n- Bản đồ điều chỉnh cục bộ quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú.\n\nĐiều 2. Nội dung điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch\n\n1. Giải pháp, hiệu quả kinh tế - xã hội\r\n\ncủa việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n- Giải pháp điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\r\n\nđiều chỉnh một phần ô phố có ký hiệu II/30b (diện tích 571,2 m2) từ\r\n\nquy hoạch đất công trình dịch vụ công cộng (thương mại dịch vụ) sang đất nhóm\r\n\nnhà ở giai đoạn quy hoạch dài hạn, gộp chung vào ô phố có ký hiệu II.30a, đồng\r\n\nthời điều chỉnh tên gọi chức năng quy hoạch ô phố có ký hiệu II.30a từ đất nhóm\r\n\nnhà ở xây dựng mới sang đất nhóm nhà ở giai đoạn quy hoạch dài hạn cho phù hợp\r\n\nvới Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng. Phần\r\n\ndiện tích còn lại tại ô phố có ký hiệu II.30b vân giữ nguyên chức năng quy hoạch\r\n\nđất công trình dịch vụ công cộng (thương mại dịch vụ).\n\n- Hiệu quả kinh tế - xã hội của việc\r\n\nđiều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n+ Giải quyết yêu cầu bức xúc của người\r\n\ndân;\n\n+ Làm cơ sở pháp lý để Ủy ban nhân dân\r\n\nquận Tân Phú quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch và cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho người dân theo quy định.\n\n2. Nội dung điều chỉnh:\n\n- Về chức năng sử dụng đất, các chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:\n\n \n\nTheo đồ án\r\n\n quy hoạch được duyệt\n\nSau khi điều\r\n\n chỉnh cục bộ quy hoạch\n\nKý hiệu\n\nII.30a\n\nII.30b\n\nII.30a\n\nII.30b\n\nChức năng sử dụng đất\n\nĐất nhóm\r\n\n nhà ở xây dựng mới\n\nĐất công\r\n\n trình dịch vụ công cộng (đất thương mại dịch vụ)\n\nĐất nhóm\r\n\n nhà ở giai đoạn quy hoạch dài hạn\n\nĐất công\r\n\n trình dịch vụ công cộng (đất thương mại dịch vụ)\n\nDiện tích (m2)\n\n727\n\n5.773\n\n1.350\n\n5.150\n\nQuy mô dân số (người)\n\n-\n\n-\n\n90\n\n-\n\nChỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)\n\n-\n\n-\n\n15\n\n-\n\nMật độ xây dựng tối đa (%)\n\n75\n\n60\n\n75\n\n60\n\nTầng cao tối đa (tầng)\n\n1 - 6\n\n1 - 9\n\n1 - 6\n\n1 - 9\n\nHệ số sử dụng đất tối đa (lần)\n\n4,5\n\n5,4\n\n4,5\n\n5,4\n\nTổng diện tích (m2)\n\n6.500\n\n6.500\n\nGhi chú:\n\n- Số tầng công trình bao gồm các tầng\r\n\nđược quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ\r\n\nXây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.\n\n- Về hệ số sử dụng đất: tổng diện tích\r\n\nsàn được tính cho các tầng được quy định tại Thông tư số 12/2012/TT-BXD ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng ban hành theo QCVN 03:2012/BXD.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị có liên quan\n\n- Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận Tân Phú có trách nhiệm cập nhật trong hồ sơ đồ án quy hoạch phân\r\n\nkhu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú những nội dung điều chỉnh nêu trên. Sau\r\n\nkhi rà soát, đánh giá quá trình thực hiện đồ án này theo định kỳ đã được quy định,\r\n\ncần tổng hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào nội dung nghiên cứu điều chỉnh\r\n\ntổng thể đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú (trong đó có\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội). Trong quá trình quản lý, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm soát, quản lý chặt chẽ để có\r\n\ngiải pháp khắc phục những phát sinh (nếu có) do việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch\r\n\nnhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi\r\n\nđồ án, đảm bảo việc quản lý, phát triển đô thị phù hợp với nội dung đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú và các nội dung điều chỉnh cục\r\n\nbộ quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được\r\n\nphê duyệt, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú có trách nhiệm công bố công khai nội\r\n\ndung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1 /2000 này theo quy định.\n\n- Công tác cắm mốc giới theo nội dung\r\n\nđiều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 này cần\r\n\nđược tổ chức thực hiện theo Thông tư số 10/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 3 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Xây dựng và Quyết định số 19/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Quy định về cắm mốc giới tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 4. Quyết định này đính kèm bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu 1, quận Tân Phú (tại khu đất có diện tích 571,2\r\n\nm2 thuộc ô phố có ký hiệu II/30b) được nêu tại Khoản 4, Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy\r\n\nhoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Viện trưởng\r\n\nViện Nghiên cứu phát triển thành phố, Thủ trưởng các sở - ban- ngành có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tâm Phú, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Sơn\r\n\nKỳ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 5;\r\n\n - TTUB: CT, PCT/ĐT;\r\n\n - VPUB: PVP/ĐT;\r\n\n - Phòng Đô thị;\r\n\n - Lưu: VT (ĐT-N)\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hoan\n\n \n\n", + "id": 104376 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104377.json b/contexts/context_104377.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9623a922ee52f0b6642e2e9c2b6bc6d910a9c0e4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104377.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-695-QD-UBND-2023-ke-hoach-va-du-toan-kinh-phi-thuc-hien-khuyen-nong-Thanh-Hoa-557390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-695-QD-UBND-2023-ke-hoach-va-du-toan-kinh-phi-thuc-hien-khuyen-nong-Thanh-Hoa-557390", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 695/QĐ-UBND\n\n Thanh Hóa,\r\n\n ngày 02 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2023\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nchính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về Khuyến nông\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n75/2019/TT-BTC ngày 04/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định quản lý,\r\n\nsử dụng kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện hoạt động khuyến\r\n\nnông; Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về\r\n\nviệc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông Trung ương;\n\nCăn cứ các Quyết định của\r\n\nUBND tỉnh: số 4047/QĐ-UBND ngày 22/11/2022 về việc phê duyệt Chương trình khuyến\r\n\nnông tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2023-2025; số 4528/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa về việc giao dự toán thu NSNN trên địa bàn; thu, chi ngân\r\n\nsách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách địa phương năm 2023, tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 843/TTr-STC-TCDN ngày 28/02/2023 (kèm theo Công văn số\r\n\n5757/SNN&PTNT-KHTC ngày 25/12/2022 của Sở Nông nghiệp và PTNT).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2023, với các nội dung chính sau:\n\n1. Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2023 (chi tiết có Phụ lục 01 kèm theo).\n\n2. Dự toán kinh phí thực hiện Chương\r\n\ntrình khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2023, cụ thể như sau:\n\n2.1. Dự toán kinh phí phần ngân\r\n\nsách tỉnh hỗ trợ: 9.413.783.000 đồng.\n\n(Chín tỷ, bốn trăm mười ba\r\n\ntriệu bảy trăm tám mươi ba nghìn đồng)\n\nTrong đó:\n\n- Trung tâm Khuyến nông tỉnh\r\n\nThanh Hóa: 8.763.783.000 đồng.\n\n- Hội Làm vườn và Trang trại tỉnh\r\n\nThanh Hóa: 250.000.000 đồng.\n\n- Hội Nông dân tỉnh Thanh Hóa:\r\n\n250.000.000 đồng.\n\n- Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nvà Chuyển giao khoa học công nghệ - Trường Đại học Hồng Đức: 150.000.000\r\n\nđồng.\n\n(chi\r\n\ntiết có Phụ lục 02 kèm theo)\n\n2.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn sự\r\n\nnghiệp kinh tế hỗ trợ các hoạt động khuyến nông và nguồn chi nhiệm vụ đặc thù\r\n\nđã giao cho các đơn vị tại Quyết định số 4528/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND\r\n\ntỉnh về việc giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; thu, chi ngân\r\n\nsách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2023, tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính thông báo dự\r\n\ntoán chi tiết cho các đơn vị để tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ; đồng thời\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện của các đơn vị đảm bảo tuân thủ theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Sở Nông nghiệp và PTNT theo\r\n\nchức năng nhiệm vụ hướng dẫn về nghiệp vụ để các đơn vị tổ chức thực hiện. Định\r\n\nkỳ kiểm tra tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Các đơn vị được cấp kinh phí\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, đúng đối\r\n\ntượng và thanh quyết toán theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở: Tài chính, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Hội\r\n\nNông dân tỉnh; Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Hội Làm vườn và Trang trại tỉnh;\r\n\nTrung tâm Nghiên cứu, ứng dụng và Chuyển giao khoa học công nghệ - Trường Đại học\r\n\nHồng Đức; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Lưu: VT, NN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Giang\n\n \n\nPHỤ LỤC 01:\n\nKẾ HOẠCH KHUYẾN NÔNG TỈNH THANH HÓA NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTriển khai thực hiện nghiêm túc\r\n\nvà hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình khuyến nông tỉnh Thanh Hóa\r\n\ngiai đoạn 2023 - 2025 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh của các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động trong sản xuất nông nghiệp, tiến tới sản xuất nông nghiệp hữu\r\n\ncơ, nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn thông qua việc áp dụng những tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật, tiến bộ mới, công nghệ mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất\r\n\nlượng, an toàn thực phẩm gắn với bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Thông tin tuyên truyền\n\n- Xây dựng và phát sóng 129\r\n\nchuyên mục khuyến nông trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thanh Hóa, trong\r\n\nđó: 76 chuyên mục truyền hình, 53 chuyên mục truyền thanh (các chuyên mục truyền\r\n\nhình đều được dịch ra tiếng Mông và tiếng Thái); 15 bản tin trên chương trình thời\r\n\nsự của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.\n\n- Xuất bản 3.000 cuốn nông lịch;\r\n\n4 số tập san thông tin Nông nghiệp và PTNT; 46.000 tài liệu tờ gấp về hướng dẫn\r\n\nkhoa học kỹ thuật.\n\n- Tổ chức 22 cuộc hội thảo đầu\r\n\nbờ nhân rộng mô hình; 3 cuộc diễn đàn Khuyến nông @ Nông nghiệp.\n\n2.2. Bồi dưỡng, đào tạo và tập\r\n\nhuấn\n\nTổ chức 19 lớp bồi dưỡng tập huấn\r\n\nvà đào tạo cho khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông và nông dân;\r\n\n10 lớp tập huấn FFS cho cộng tác viên khuyến nông và nông dân tại các địa\r\n\nphương trong tỉnh.\n\n2.3. Xây dựng và nhân rộng\r\n\nmô hình\n\nXây dựng và nhân rộng 22 loại\r\n\nmô hình trình diễn khuyến nông về lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp\r\n\nvà thủy sản.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n1. Thông tin tuyên truyền\n\n1.1. Nội dung\n\n1.1.1. Tuyên truyền trên\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng\n\nHàng tháng thực hiện các chuyên\r\n\nmục Khuyến nông trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Thanh Hóa (mỗi tháng từ\r\n\n6 - 7 chuyên mục truyền hình, 4 - 5 chuyên mục phát thanh, các chuyên mục truyền\r\n\nhình đều được dịch ra tiếng Mông và tiếng Thái) để tuyên truyền, quảng bá, giới\r\n\nthiệu các mô hình hiệu quả, các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP của\r\n\ntỉnh; chuyển giao tiến bộ kĩ thuật mới về lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm\r\n\nnghiệp và thuỷ sản.\n\n- Nâng cao chất lượng thông\r\n\ntin, bài viết về hoạt động khuyến nông trên trang Website Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT, Báo Thanh Hóa; các chuyên mục khuyến nông phát sóng trên Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh để đăng phát trên kênh Youtube, fanpage của Đài.\n\n- Trung tâm Khuyến nông tỉnh phối\r\n\nhợp với các cơ quan báo, đài để quảng bá hoạt động khuyến nông; khai thác tối\r\n\nđa các trang mạng xã hội để thông tin, tuyên truyền các chính sách, tiến bộ\r\n\nkhoa học kỹ thuật và sản phẩm nông sản chủ lực, đặc trưng, các sản phẩm OCOP của\r\n\ntỉnh.\n\n1.1.2. Tuyên truyền trên các\r\n\nấn phẩm\n\n- Duy trì, đổi mới nội dung,\r\n\nhình thức xuất bản, tuyên truyền trên ấn phẩm tập san thông tin Nông nghiệp và\r\n\nPTNT; nông lịch.\n\n- Phát hành các tài liệu kỹ thuật\r\n\nđể tuyên truyền, hướng dẫn về tiến bộ mới, công nghệ mới, kỹ thuật sản xuất đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm theo hướng nông nghiệp xanh, nông nghiệp tuần hoàn, nông\r\n\nnghiệp hữu cơ...\n\n1.1.3. Tổ chức, tham gia các\r\n\nsự kiện truyền thông\n\nTổ chức tốt các hội thảo, diễn\r\n\nđàn khuyến nông nhằm nhân nhanh các mô hình điển hình trong sản xuất kinh doanh\r\n\nnông nghiệp cho người sản xuất.\n\n1.2. Đơn vị thực hiện\n\n- Trung tâm Khuyến nông tỉnh chủ\r\n\ntrì phối hợp Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức có liên quan thực hiện.\n\n- Đối với các chuyên mục khuyến\r\n\nnông trên Đài Phát thanh và truyền hình tỉnh: Về sản xuất giao cho Trung tâm\r\n\nKhuyến nông tỉnh chủ trì; phát sóng các chuyên mục và đưa chuyên mục trên mạng\r\n\nInternet (youtube, fanpage) của Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh giao cho Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh chủ trì thực hiện.\n\n2. Bồi dưỡng, đào tạo và tập\r\n\nhuấn\n\n2.1. Nội dung:\n\n- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao kỹ năng tổ chức sản xuất, thị trường; phương pháp, nghiệp vụ khuyến\r\n\nnông; công nghệ thông tin; bổ sung, cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới\r\n\náp dụng trong sản xuất trên các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy\r\n\nsản… cho khuyến nông viên cơ sở, cộng tác viên khuyến nông và nông dân.\n\n- Đào tạo huấn luyện kỹ thuật\r\n\ntheo phương pháp FFS trên cây trồng, vật nuôi cho cộng tác viên khuyến nông và\r\n\nnông dân theo chu kỳ sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi giúp cho\r\n\nhọc viên nắm chắc về lý thuyết và vận dụng thành thạo vào sản xuất.\n\n2.2. Đơn vị thực hiện\n\nTrung tâm Khuyến nông tỉnh chủ\r\n\ntrì phối hợp Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\ntổ chức có liên quan thực hiện.\n\n3. Xây dựng và nhân rộng mô\r\n\nhình\n\n3.1. Nội dung\n\n3.1.1. Lĩnh vực trồng trọt\n\n(1) Mô hình thâm canh lúa chất\r\n\nlượng theo chuỗi giá trị: thực hiện với quy mô 91 ha với mục tiêu đưa nhanh các\r\n\ntiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất tại các vùng quy hoạch sản xuất lúa chất lượng\r\n\ntập trung, quy mô lớn theo hướng hàng hóa, nhằm nâng cao năng suất, hiệu quả\r\n\nkinh tế gắn với chế biến, tiêu thụ, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đảm bảo an\r\n\nninh lương thực.\n\n(2) Mô hình ứng dụng cơ giới\r\n\nhóa đồng bộ trong sản xuất lúa gắn với tiêu thụ sản phẩm: thực hiện với quy mô\r\n\n46 ha với mục tiêu ứng dụng công nghệ cao, cơ giới hóa vào sản xuất lúa chất lượng\r\n\nnhằm thay đổi tập quán canh tác truyền thống sang canh tác hiện đại trên quy mô\r\n\nlớn, nhằm giảm công lao động, chi phí vật tư đầu vào, tăng hiệu quả kinh tế/đơn\r\n\nvị diện tích canh tác.\n\n(3) Mô hình thâm canh ngô sinh\r\n\nkhối làm nguyên liệu chế biến thức ăn đại gia súc: thực hiện với quy mô 12 ha\r\n\nnhằm ứng dụng tiến bộ mới trong thâm canh ngô sinh khối giúp người dân chủ động\r\n\nhoàn toàn thức ăn thô xanh cho đại gia súc, đặc biệt là vào mùa Đông. Rút ngắn\r\n\nthời vụ, tăng hệ số quay vòng sản xuất, giảm chi phí lao động, tăng hiệu quả\r\n\nkinh tế/đơn vị diện tích canh tác.\n\n(4) Mô hình liên kết các hộ\r\n\ntrong thâm canh ngô đường (ngô ngọt) theo chuỗi giá trị: thực hiện với quy mô\r\n\n8,5 ha nhằm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong thâm canh cây ngô ngọt tại các địa\r\n\nphương trong tỉnh có điều kiện sản xuất phù hợp với thị trường tiêu thụ nội địa\r\n\nvà xuất khẩu, tạo ra sản phẩm an toàn phục vụ ăn tươi và chế biến công nghiệp.\n\n(5) Mô hình ứng dụng đồng bộ tiến\r\n\nbộ kỹ thuật trong sản xuất ngô lấy hạt gắn với tiêu thụ sản phẩm: thực hiện với\r\n\nquy mô 9 ha nhằm ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, tiến bộ mới trong sản xuất\r\n\nthâm canh ngô lấy hạt nâng cao năng suất, sản lượng, phục vụ chế biến thức ăn\r\n\ngia súc.\n\n(6) Thực hiện mô hình sấy chế\r\n\nbiến mít: thực hiện với quy mô 100 kg/mẻ/40 giờ nhằm đưa máy móc vào chế biến sản\r\n\nphẩm mít sau thu hoạch để giảm giá thành, giảm chi phí lao động, tăng giá trị sản\r\n\nphẩm.\n\n(7) Xây dựng mô hình liên kết sản\r\n\nxuất và tiêu thụ khoai tây theo chuỗi giá trị tại tỉnh Thanh Hóa: thực hiện với\r\n\nquy mô 5 ha nhằm đưa nhanh các tiến bộ kỹ thuật gắn liên kết từ sản xuất đến\r\n\ntiêu thụ, tạo ra sản phẩm hàng hoá có sức cạnh tranh cao.\n\n3.1.2. Lĩnh vực chăn nuôi\n\n(1) Mô hình chăn nuôi gà thịt gắn\r\n\nvới tiêu thụ sản phẩm: thực hiện với quy mô 8.800 con nhằm giúp người dân phát\r\n\ntriển chăn nuôi gia cầm theo hướng liên kết tiêu thụ sản phẩm, chuỗi giá trị, tạo\r\n\nsản phẩm có giá trị cao, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, nâng cao giá trị\r\n\nkinh tế và phát triển chăn nuôi bền vững.\n\n(2) Mô hình chăn nuôi ngan Pháp\r\n\nthương phẩm đảm bảo an toàn sinh học và an toàn thực phẩm: thực hiện với quy mô\r\n\n5.100 con nhằm chuyển giao các tiến bộ mới, công nghệ mới cho người dân, nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng và hiệu quả; đồng thời giúp người chăn nuôi kiểm soát\r\n\ntốt dịch bệnh, đảm bảo an toàn cho đàn ngan cũng như đảm đảm bảo an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm.\n\n(3) Mô hình chăn nuôi vịt thịt\r\n\nđảm bảo an toàn sinh học và an toàn thực phẩm: thực hiện với quy mô 4.000 con\r\n\nnhằm chuyển giao các tiến bộ mới, công nghệ mới cho người dân, nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng và hiệu quả; đồng thời giúp người chăn nuôi kiểm soát tốt dịch bệnh,\r\n\nđảm bảo an toàn cho đàn vịt cũng như đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n(4) Mô hình liên kết các hộ\r\n\ntrong chăn nuôi bồ câu Pháp gắn với tiêu thụ sản phẩm: thực hiện với quy mô 420\r\n\ncon nhằm chuyển giao tiến bộ mới, công nghệ mới, đa dạng hóa đối tượng nuôi, sản\r\n\nphẩm chăn nuôi qua đó góp phần tạo công ăn việc làm. Đồng thời bước đầu định hướng\r\n\ncho người dân làm quen với hình thức liên kết để sản xuất khối lượng hoàng hóa\r\n\nlớn, đáp ứng nhu cầu thị trường.\n\n(5) Mô hình chăn nuôi gà thịt\r\n\ntheo hướng hữu cơ: thực hiện với quy mô 1.000 con nhằm khuyến khích phát triển\r\n\nchăn nuôi theo hướng tự nhiên, tạo sản phẩm hàng hoá chất lượng mang tính cạnh\r\n\ntranh, tận dụng tối đa lợi thế vùng miền, sản xuất tuần hoàn, khép kín, giảm chất\r\n\nthải để bảo vệ môi trường, tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng cao, đầu ra ổn định\r\n\nvà đáp ứng nhu cầu thực phẩm sạch cho người tiêu dùng.\n\n3.1.3. Lĩnh vực lâm nghiệp\n\n(1) Mô hình trồng rừng thâm\r\n\ncanh gỗ lớn theo hướng công nghệ cao gắn với tiêu thụ sản phẩm (keo lai mô): thực\r\n\nhiện với quy mô 117 ha nhằm chuyển giao tiến bộ mới, công nghệ mới về giống cây\r\n\ntrồng lâm nghiệp mới có khả năng tăng trưởng nhanh, tạo sinh khối lớn bằng công\r\n\nnghệ nuôi cấy mô; áp dụng biện pháp kỹ thuật trong trồng thâm canh rừng gỗ lớn\r\n\nnhằm tạo ra sản phẩm có giá trị cao, đáp ứng nhu cầu thị trường và xuất khẩu,\r\n\ngóp phần bảo vệ môi trường, sản xuất thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n(2) Mô hình trồng rừng thâm\r\n\ncanh giổi ăn hạt bằng cây ghép theo chuỗi liên kết: thực hiện với quy mô 4 ha\r\n\nnhằm chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về giống, biện pháp kỹ thuật trong trồng\r\n\nrừng thâm canh giổi ăn hạt bằng cây ghép nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,\r\n\nhiệu quả rừng trồng; đồng thời liên kết sản xuất hình thành chuỗi giá trị nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả sản phẩm, đáp ứng yêu cầu thị trường.\n\n(3) Mô hình trồng rừng thâm\r\n\ncanh cây quế gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm: thực hiện với quy mô 8,2 ha\r\n\nchuyển giao tiến bộ kỹ thuật để phát triển cây quế theo hướng sản xuất hàng\r\n\nhoá, đảm bảo hình thành các vùng trồng quế tập trung tại một số địa phương có\r\n\nđiều kiện phù hợp, tạo liên kết sản xuất gắn với chế biến và thị trường tiêu thụ,\r\n\nlà vùng nguyên liệu cho chế biến tinh dầu quế đạt sản phẩm OCOP, hình thành chuỗi\r\n\nngành hàng có giá trị cao; áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng\r\n\ncao năng suất, chất lượng, giá trị, thương hiệu và sức cạnh tranh của sản phẩm,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\n3.1.4. Lĩnh vực thủy sản\n\n(1) Mô hình liên kết các hộ\r\n\nnuôi tôm thâm canh theo hướng VietGAP: thực hiện với quy mô 2,04 ha (trong đó:\r\n\nmô hình tôm thẻ chân trắng 0,54 ha; mô hình tôm sú 1,5 ha) nhằm ứng dụng các\r\n\ncông nghệ mới trong nuôi tôm thâm canh: Công nghệ sinh học, nuôi tôm 2 - 3 giai\r\n\nđoạn... tiến tới đạt VietGAP, phát triển vùng nguyên liệu cho chế biến xuất khẩu\r\n\nvà nguyên liệu cho các sản phẩm đạt sản phẩm OCOP.\n\n(2) Mô hình liên kết các hộ\r\n\nnuôi thâm canh cá lồng, bè trên hồ: thực hiện với quy mô 520 m3 nhằm\r\n\nđa dạng hóa đối tượng nuôi và bảo tồn phát triển các loài cá bản địa cho giá trị\r\n\nkinh tế cao tạo sinh kế cho ngư dân vùng lòng hồ thủy điện, thủy lợi vùng miền\r\n\nnúi.\n\n(3) Mô hình nuôi cá nước ngọt đảm\r\n\nbảo an toàn thực phẩm vùng miền núi: thực hiện với quy mô 1,44 ha nhằm phát triển\r\n\nnghề nuôi cá nước ngọt vùng miền núi theo hướng công nghiệp, ứng dụng các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật trong nuôi các loài thủy sản chủ lực, lợi thế vùng miền núi, phù hợp\r\n\nvới điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhu cầu thị trường tiêu thụ, cải thiện\r\n\nvà nâng cao mức sống, thu nhập cho nông dân miền núi, góp phần giảm nghèo, hướng\r\n\ntới phát triển sản xuất hàng hóa.\n\n(4) Mô hình nuôi thâm canh các\r\n\nđối tượng thủy đặc sản đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với thị trường tiêu thụ sản\r\n\nphẩm: thực hiện với quy mô 3.300 m2 nhằm ứng dụng tiến bộ mới, công\r\n\nnghệ mới trong nuôi thâm canh các đối tượng thủy đặc sản, nâng cao giá trị, thu\r\n\nnhập trên một đơn vị diện tích, liên kết sản xuất hàng hóa, xây dựng thương hiệu\r\n\ngắn với thị trường tiêu thụ, đáp ứng nhu cầu thị trường.\n\n(5) Xây dựng mô hình nuôi luân\r\n\ncanh tôm càng xanh - lúa theo hướng hữu cơ: thực hiện với quy mô 4 ha nhằm nâng\r\n\ncao giá trị và thu nhập trên một đơn vị diện tích, đa dạng hóa các sản phẩm,\r\n\nchuyển đổi diện tích lúa vùng chiêm trũng, vùng ven biển nhiễm mặn, năng suất\r\n\nthấp, kém hiệu quả sang nuôi luân canh các đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế\r\n\ncao, thích ứng với biến đổi khí hậu, từng bước hình thành vùng nguyên liệu hữu\r\n\ncơ và xây dựng thương hiệu.\n\n3.2. Đơn vị thực hiện\n\n- Trung tâm Khuyến nông tỉnh; Hội\r\n\nLàm vườn và Trang trại tỉnh; Hội Nông dân tỉnh; Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nvà Chuyển giao Khoa học công nghệ - Trường Đại học Hồng Đức chủ trì thực hiện\r\n\ntheo từng mô hình.\n\n- Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan phối hợp với Trung\r\n\ntâm Khuyến nông tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện theo từng mô hình.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ\n\n1. Kinh phí thực hiện\n\nTổng kinh phí: 13.792 triệu\r\n\nđồng\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh hỗ trợ:\r\n\n9.414 triệu đồng\n\n- Đối ứng của người dân tham\r\n\ngia mô hình: 4.378 triệu đồng\n\n2. Nguồn vốn\n\n- Từ nguồn sự nghiệp kinh tế hỗ\r\n\ntrợ các hoạt động khuyến nông và nguồn chi nhiệm vụ đặc thù giao cho các đơn vị\r\n\ntrong dự toán ngân sách năm 2023 tại Quyết định số 4528/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/12/2022.\n\n- Vốn đối ứng của người dân\r\n\ntham gia mô hình.\n\n(Có\r\n\nBiểu chi tiết kèm theo)\n\nTổng hợp dự toán kinh phí Kế hoạch Khuyến nông tỉnh\r\n\nThanh Hóa năm 2023\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch Khuyến nông tỉnh Thanh Hóa năm 2023)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nĐơn vị thực hiện\n\nTổng kinh phí\n\nTrong đó\n\nNgân sách nhà nước hỗ trợ\n\nĐối ứng của người tham gia mô hình\n\n \n\nTổng cộng\n\n13.792\n\n9.414\n\n4.378\n\n1\n\nTrung tâm Khuyến nông Thanh\r\n\n Hóa\n\n12.205\n\n8.764\n\n3.441\n\n2\n\nHội Làm vườn và Trang trại tỉnh\r\n\n Thanh Hóa\n\n643\n\n250\n\n393\n\n3\n\nHội Nông dân tỉnh Thanh Hóa\n\n584\n\n250\n\n334\n\n4\n\nTrung tâm Nghiên cứu, ứng dụng\r\n\n và Chuyển giao Khoa học công nghệ - Trường Đại học Hồng Đức\n\n360\n\n150\n\n210\n\n \n\nPHỤ LỤC 02:\n\nDỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN NÔNG TỈNH THANH\r\n\nHÓA NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 02/03/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng.\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\nDự toán kinh phí\n\nGhi chú\n\n \n\nTổng cộng\n\n9.413.783.000\n\n \n\nA\n\nTrung tâm Khuyến nông tỉnh\r\n\n Thanh Hóa\n\n8.763.783.000\n\nBiểu chi tiết giao Sở Tài\r\n\n chính thông báo để các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện.\n\nI\n\nBồi dưỡng, tập huấn và đào\r\n\n tạo\n\n1.427.819.000\n\n \n\n1\n\nĐào tạo, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ, công nghệ thông tin,bổ sung, cập nhật\r\n\n các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới áp dụng trong sản xuất trên các lĩnh vực trồng\r\n\n trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản… cho Khuyến nông viên cơ sở, cộng tác\r\n\n viên khuyến nông và nông dân.\n\n765.624.000\n\n \n\n2\n\nĐào tạo huấn luyện kỹ thuật\r\n\n theo phương pháp FFS trên cây trồng, vật nuôi cho cộng tác viên khuyến nông\r\n\n và nông dân tại các địa phương trong tỉnh (theo chu kỳ sinh trưởng và phát\r\n\n triển của cây trồng, vật nuôi) (làm tròn).\n\n662.195.000\n\n \n\nII\n\nThông tin tuyên truyền\n\n1.575.964.000\n\n \n\n1\n\nXuất bản các ấn phẩm\n\n269.720.000\n\n \n\n1.1\n\nTập san thông tin nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n125.720.000\n\n \n\n1.2\n\nTài liệu tờ gấp về hướng dẫn\r\n\n khoa học kỹ thuật\n\n69.000.000\n\n \n\n1.3\n\nNông lịch hàng năm\n\n75.000.000\n\n \n\n2\n\nTuyên truyền trên phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng\n\n457.539.000\n\n \n\n-\n\nXây dựng chuyên mục Khuyến\r\n\n nông trên Đài PT và TH tỉnh Thanh Hóa\n\n361.568.000\n\n \n\n+\n\nXây dựng chuyên mục truyền\r\n\n thanh (làm tròn)\n\n80.749.000\n\n \n\n+\n\nXây dựng chuyên mục truyền\r\n\n hình (làm tròn)\n\n280.819.000\n\n \n\n-\n\nChương trình truyền hình trên\r\n\n mạng Internet: Youtube, fanpage (làm tròn)\n\n40.971.000\n\n \n\n-\n\nChi phí duy trì đưa tin trên\r\n\n hệ thống trang Website của Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n0\n\n \n\n-\n\nChương trình quảng bá khuyến\r\n\n nông\n\n30.000.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí dịch vụ hoạt động\r\n\n thông tin\n\n25.000.000\n\n \n\n3\n\nTổ chức, tham gia các sự\r\n\n kiện truyền thông\n\n848.705.000\n\n \n\n3.1\n\nTổ chức các hội thảo đầu bờ\r\n\n nhân rộng mô hình\n\n562.100.000\n\n \n\n3.2\n\nDiễn đàn Khuyến nông @ nông\r\n\n nghiệp\n\n286.605.000\n\n \n\nIII\n\nXây dựng và nhân rộng mô\r\n\n hình\n\n5.760.000.000\n\n \n\n \n\nLĩnh vực trồng trọt\n\n1.260.000.000\n\n \n\n1\n\nThâm canh lúa chất lượng\r\n\n theo chuỗi giá trị\n\n600.000.000\n\n \n\na\n\nVùng Đồng Bằng\n\n480.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 4 xã\n\n- Địa điểm: Xã Hưng Lộc huyện\r\n\n Hậu Lộc; Xã Quảng Đức huyện Quảng Xương; Xã Trường Xuân huyện Thọ Xuân; Xã Hà\r\n\n Lĩnh Hà Trung.\n\n- Quy mô: 17 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 60 hộ/xã.\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n120.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n80.771.250\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n25.800.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n5.978.750\n\n \n\nb\n\nVùng Miền núi\n\n120.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Thạch Đồng,\r\n\n huyện Thạch Thành\n\n- Quy mô: 13 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 50 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n120.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n86.472.750\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n20.220.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n5.857.250\n\n \n\n2\n\nỨng dụng cơ giới hóa đồng\r\n\n bộ trong sản xuất lúa gắn với tiêu thụ sản phẩm\n\n320.000.000\n\n \n\na\n\n- Điểm trình diễn: 2 xã\n\n- Địa điểm: Xã Nga Phượng huyện\r\n\n Nga Sơn; Xã Hoằng Phú huyện Hoằng Hóa.\n\n- Quy mô: 16 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 60 hộ/xã\n\n220.000.000\n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n110.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n73.220.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n23.940.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n5.390.000\n\n \n\nb\n\nĐiểm trình diễn: Xã Nga An -\r\n\n Nga Sơn\n\nQuy mô: 14 ha/xã\n\nSố hộ tham gia: 60 hộ/xã\n\n100.000.000\n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n100.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n66.517.500\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n21.460.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n4.572.500\n\n \n\n3\n\nThâm canh cây ngô sinh khối\r\n\n làm nguyên liệu chế biến thức ăn chăn nuôi đại gia súc\n\n130.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Ninh\r\n\n Khang huyện Vĩnh Lộc\n\n- Quy mô: 12 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 40 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n130.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n103.365.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n14.180.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n5.960.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n6.495.000\n\n \n\n4\n\nLiên kết các hộ trong thâm\r\n\n canh ngô đường (ngô ngọt) theo chuỗi giá trị\n\n110.000.000\n\n \n\n \n\nĐiểm trình diễn: Xã Quảng Long,\r\n\n huyện Quảng Xương\n\nQuy mô: 8.5 ha/xã\n\nSố hộ tham gia: 25 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n110.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n89.420.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n10.460.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n5.066.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n5.054.000\n\n \n\n5\n\nỨng dụng đồng bộ tiến bộ kỹ\r\n\n thuật trong sản xuất ngô lấy hạt gắn với tiêu thụ sản phẩm\n\n100.000.000\n\n \n\n \n\nĐiểm trình diễn: Xã Thiệu Vũ,\r\n\n huyện Thiệu Hóa\n\nQuy mô: 9 ha/xã\n\nSố hộ tham gia: 50 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n100.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n63.933.750\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n25.340.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n5.960.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n4.766.250\n\n \n\n \n\nLĩnh vực chăn nuôi\n\n1.500.000.000\n\n \n\n1\n\nChăn nuôi gà thịt gắn với\r\n\n tiêu thụ sản phẩm\n\n598.240.000\n\n \n\n \n\nĐiểm trình diễn: 4 xã\n\nĐịa điểm: xã Phú Lộc, huyện Hậu\r\n\n Lộc; xã Thọ Ngọc, huyện Triệu Sơn; xã Quảng Hùng, Tp Sầm Sơn; thị trấn Tân\r\n\n Phong, huyện Quảng Xương\n\nQuy mô: 2.200 con/xã\n\nSố hộ: 4 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n149.560.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n120.538.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n17.120.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n5.000.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n6.902.000\n\n \n\n2\n\nChăn nuôi ngan Pháp thương\r\n\n thẩm đảm bảo an toàn sinh học và an toàn thực phẩm\n\n490.250.000\n\n \n\na\n\n- Điểm trình diễn: 2 xã\n\n- Địa điểm: xã Hà Vinh, huyện\r\n\n Hà Trung; xã Thanh Thủy, TX Nghi Sơn\n\n- Quy mô: 1.500 con/xã\n\n- Số hộ: 3 hộ/xã\n\n290.250.000\n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n145.125.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n118.725.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n16.480.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n3.000.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n6.920.000\n\n \n\nb\n\n- Điểm trình diễn: Xã Xuân Hồng,\r\n\n huyện Thọ Xuân\n\n- Quy mô: 2.100 con/xã\n\n- Số hộ: 5 hộ/xã\n\n200.000.000\n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n200.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n166.215.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n20.320.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n4.000.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n9.465.000\n\n \n\n3\n\nChăn nuôi vịt thịt đảm bảo\r\n\n an toàn sinh học và an toàn thực phẩm\n\n294.400.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 2 xã\n\n- Địa điểm: Xã Vĩnh Hưng, huyện\r\n\n Vĩnh Lộc; xã Tiên Trang, huyện Quảng Xương\n\n- Quy mô: 2.000 con/xã\n\n- Số hộ: 4 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n147.200.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n120.600.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n15.584.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n4.000.000\n\n \n\n-\n\nChi quản lý\n\n7.016.000\n\n \n\n4\n\nLiên kết các hộ trong chăn\r\n\n nuôi bồ câu Pháp gắn với tiêu thụ sản phẩm\n\n117.110.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Tân\r\n\n Châu, huyện Thiệu Hóa\n\n- Quy mô: 210 đôi\n\n- Số hộ: 3 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n117.110.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n82.761.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n22.020.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n6.750.000\n\n \n\n-\n\nChi quản lý\n\n5.579.000\n\n \n\n \n\nLĩnh vực Lâm nghiệp\n\n1.450.000.000\n\n \n\n1\n\nMô hình trồng rừng thâm\r\n\n canh gỗ lớn theo hướng công nghệ cao gắn với tiêu thụ sản phẩm (keo lai mô)\n\n1.052.710.000\n\n \n\na\n\nVùng miền núi\n\n960.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 8 xã\n\n- Địa điểm: Xã Minh Sơn, huyện\r\n\n Ngọc Lặc; xã Thọ Bình, huyện Triệu Sơn; xã Phượng Nghi, huyện Như Thanh; xã\r\n\n Lương Trung, huyện Bá Thước; xã Xuân Phú, huyện Thọ Xuân; xã Thanh Phong, huyện\r\n\n Như Xuân; xã Thanh Xuân, huyện Như Xuân; xã Xuân Thắng huyện Thường Xuân\n\n- Quy mô: 13 ha/xã, 10 hộ/xã.\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n120.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n90.636.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n11.700.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n11.920.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n5.744.000\n\n \n\nb\n\nVùng đồng bằng\n\n92.710.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Trường\r\n\n Lâm, TX Nghi Sơn.\n\n- Quy mô: 13 ha, 10 hộ tham\r\n\n gia.\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n92.710.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n64.740.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n11.700.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n11.920.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n4.350.000\n\n \n\n2\n\nMô hình trồng rừng thâm\r\n\n canh giổi ăn hạt bằng cây ghép theo chuỗi liên kết\n\n197.290.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 2 xã\n\n- Địa điểm: Xã Mỹ Tân huyện\r\n\n Ngọc Lặc; xã Kỳ Tân huyện Bá Thước.\n\n- Quy mô: 2 ha/xã, 5 hộ tham gia/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n98.645.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n70.525.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n11.700.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n11.920.000\n\n \n\n-\n\nChi quản lý\n\n4.500.000\n\n \n\n3\n\nMô hình trồng rừng thâm canh\r\n\n cây quế gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm\n\n200.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Xuân Lẹ\r\n\n huyện Thường Xuân\n\n- Quy mô: 8,2 ha, 5 hộ tham\r\n\n gia.\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n200.000.000\n\n \n\n \n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n155.211.896\n\n \n\n \n\nKinh phí triển khai\n\n11.700.000\n\n \n\n \n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n23.840.000\n\n \n\n \n\nChi phí quản lý\n\n9.248.104\n\n \n\n \n\nLĩnh vực thủy sản\n\n1.550.000.000\n\n \n\n1\n\nLiên kết các hộ nuôi tôm\r\n\n thâm canh theo hướng VietGAP (tôm thẻ chân trắng)\n\n286.544.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 2 xã\n\n- Địa điểm: Xã Hòa Lộc huyện\r\n\n Hậu Lộc ; Xã Hoằng Phong huyện Hoằng Hóa.\n\n- Quy mô: 0,27 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 2 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n143.272.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n117.936.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n16.660.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n2.000.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n6.676.000\n\n \n\n2\n\nLiên kết các hộ nuôi thâm\r\n\n canh cá lồng, bè trên hồ\n\n216.740.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 2 điểm\n\n- Địa điểm: Xã Trung Xuân huyện\r\n\n Quan Sơn; Xã Quang Trung huyện Ngọc Lặc\n\n- Quy mô: 260 m3 lồng/xã\n\n- Số hộ tham gia: 3 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n108.370.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n80.080.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n16.040.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n4.800.000\n\n \n\n3\n\nMô hình nuôi cá nước ngọt đảm\r\n\n bảo an toàn thực phẩm vùng Miền núi\n\n416.708.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 4 xã\n\n- Địa điểm: Xã Thọ Sơn, huyện\r\n\n Triệu Sơn; xã Thuận Minh, huyện Thọ Xuân; xã Thành Tân, huyện Thạch Thành; xã\r\n\n Ái Thượng, huyện Bá Thước\n\n- Quy mô: 0,36 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 3 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n104.177.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n77.490.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n16.200.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n5.360.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n5.127.000\n\n \n\n4\n\nNuôi thâm canh các đối tượng\r\n\n thủy đặc sản đảm bảo an toàn thực phẩm gắn với thị trường tiêu thụ sản phẩm\n\n200.000.000\n\n \n\n-\n\n- Điểm trình diễn: Phường\r\n\n Xuân Lâm, TX Nghi Sơn\n\n- Quy mô: 0,33 ha\n\n- Số hộ tham gia: 3 hộ/xã\n\n \n\n \n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n200.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n170.610.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n15.420.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n4.917.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n9.053.000\n\n \n\n5\n\nXây dựng mô hình nuôi luân\r\n\n canh tôm Càng Xanh - Lúa theo hướng hữu cơ\n\n430.008.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: 4 xã\n\n- Địa điểm: xã Nga Trường,\r\n\n huyện Nga Sơn; xã Hoằng Lưu, huyện Hoằng Hóa; xã Dân Quyền, huyện Triệu Sơn;\r\n\n xã Tế Thắng, huyện Nông Cống.\n\n- Quy mô: 1 ha/xã\n\n- Số hộ tham gia: 3 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n107.502.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n70.950.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n16.200.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n14.900.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n5.452.000\n\n \n\nB\n\nHội Làm vườn và Trang trại\r\n\n tỉnh Thanh Hóa\n\n250.000.000\n\nBiểu chi tiết giao Sở Tài\r\n\n chính thông báo để các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện\n\n1\n\nThực hiện mô hình sấy chế\r\n\n biến mít và các loại trái cây khác\n\n125.000.000\n\n \n\n-\n\nĐiểm trình diễn: Xã Yên Mỹ,\r\n\n huyện Nông Cống Quy mô: 100 kg/mẻ/40 giờ Đơn vị tham gia: 1 HTX\n\n \n\n \n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n125.000.000\n\n \n\n \n\nHỗ trợ máy móc, thiết bị\n\n94.125.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n14.500.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n11.920.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n4.455.000\n\n \n\n2\n\nThâm canh lúa chất lượng\r\n\n theo chuỗi giá trị\n\n125.000.000\n\n \n\n-\n\nĐiểm trình diễn: xã Hà Tiến,\r\n\n huyện Hà Trung\n\nQuy mô: 10 ha/xã\n\nSố hộ tham gia: 25 hộ/xã\n\n \n\n \n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n125.000.000\n\n \n\n \n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n93.750.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n15.250.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n10.430.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n5.570.000\n\n \n\nC\n\nHội Nông dân tỉnh Thanh\r\n\n Hóa\n\n250.000.000\n\nBiểu chi tiết giao Sở Tài\r\n\n chính thông báo để các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện\n\n1\n\nChăn nuôi gà thịt theo hướng\r\n\n hữu cơ\n\n100.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Xuân\r\n\n Phúc, huyện Như Thanh\n\n- Quy mô: 1.000 con\n\n- Số hộ: 4 hộ/xã\n\n \n\n \n\n \n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n100.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ vật tư\n\n79.786.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n8.300.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi quản lý\n\n4.464.000\n\n \n\n2\n\nLiên kết các hộ nuôi tôm\r\n\n thâm canh theo hướng VietGAP (Tôm sú)\n\n150.000.000\n\n \n\n \n\n- Điểm trình diễn: Xã Xuân Lộc,\r\n\n huyện Hậu Lộc\n\n- Quy mô: 15.000 m2\n\n- Số hộ tham gia: 3 hộ/ 1 xã\n\n \n\n \n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã\n\n150.000.000\n\n \n\n-\n\nHỗ trợ giống, vật tư\n\n128.625.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai\n\n6.600.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí cán bộ chỉ đạo\n\n7.450.000\n\n \n\n-\n\nChi phí quản lý\n\n7.325.000\n\n \n\nD\n\nTrung tâm Nghiên cứu, ứng\r\n\n dụng và Chuyển giao khoa học công nghệ - Trường Đại học Hồng Đức\n\n150.000.000\n\nBiểu chi tiết giao Sở Tài\r\n\n chính thông báo để các đơn vị tổ chức triển khai thực hiện\n\n \n\nXây dựng mô hình liên kết sản\r\n\n xuất và tiêu thụ khoai tây theo chuỗi giá trị tại tỉnh Thanh Hóa\n\n150.000.000\n\n \n\n-\n\nĐiểm trình diễn: Xã Nga\r\n\n Trung, huyện Nga Sơn Quy mô: 5 ha/xã Số hộ tham gia: 30 hộ/xã\n\n \n\n \n\n-\n\nKinh phí hỗ trợ 1 xã:\n\n150.000.000\n\n \n\n \n\nHỗ trợ giống, vật tư:\n\n114.300.000\n\n \n\n-\n\nKinh phí triển khai:\n\n27.150.000\n\n \n\n-\n\nCán bộ chỉ đạo\n\n5.960.000\n\n \n\n-\n\nChi phí Quản lý\n\n2.590.000\n\n \n\n ", + "id": 104377 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104378.json b/contexts/context_104378.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b27d3e53d58cb9885c720a006d8d1779457aafbf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104378.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Nghi-quyet-40-2003-NQ-HDND-KVI-giai-phap-kim-ham-tien-toi-giam-dan-tai-nan-giao-thong-Lam-Dong-260257.aspx", + "name": "Nghi-quyet-40-2003-NQ-HDND-KVI-giai-phap-kim-ham-tien-toi-giam-dan-tai-nan-giao-thong-Lam-Dong-26025", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 40/2003/NQ-HĐND.KVI\n\nLâm Đồng, ngày 19\r\n\n tháng 7 năm 2003\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nHĐND TỈNH LÂM ĐỒNG KHOÁ VI KỲ HỌP THỨ 10\n\n(TỪ\r\n\nNGÀY 18/7 ĐẾN NGÀY19/ 7/2003)\n\nVỀ CÁC\r\n\nGIẢI PHÁP KÌM HÃM, TIẾN TỚI GIẢM DẦN TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ DUY TRÌ, BẢO ĐẢM TRẬT\r\n\nTỰ GIAO THÔNG TRONG NĂM 2003 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\n(sửa đổi) ngày 21/6//994;\n\n- Căn cứ Nghị quyết số\r\n\n13/2002/NQ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ về các giải pháp kiềm chế gia tăng,\r\n\ntiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông; Chỉ thị số 04/2003/CT-TTg \r\n\nngày 12/3/2003 của Thủ tướng Chính phủ về triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n22-CT/ TW ngày 24/2/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự ATGT;\n\nSau khi xem xét Đề án về “các giải\r\n\npháp kìm hãm, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và duy trì, bảo đảm trật tự\r\n\ngiao thông trong năm 2003 và các năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\"\r\n\n(kèm theo Tờ trình số 2102/TT-UB ngày 09/7/2003 của UBND tỉnh Lâm Đồng), báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại\r\n\nkỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ\n\nI. Hội đồng Nhân dân tỉnh lâm Đồng Khóa VI, kỳ họp thứ 10 nhất trí thông\r\n\nqua Đề án \"về các giải pháp kìm hãm, tiến tới giảm dần tai nạn giao thông\r\n\nvà duy trì, bảo đảm trật tự giao thông trong năm 2003 và các năm tiếp theo trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lâm Đồng\"; thống nhất về các chủ trương, giải pháp cơ bản và\r\n\ngiao UBND tỉnh nghiên cứu tiếp thu các ý kiến, kiến nghị của đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nđể hoàn thiện Đề án và chỉ đạo tổ chức thực hiện.\n\nII. Hội Đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo các ngành, các địa\r\n\nphương, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp trọng tâm như : tăng\r\n\ncường công tác vận động, tuyên truyền, giáo dục pháp luật về trật tự ATGT; tăng\r\n\ncường công tác quản lý nhà nước về trật tự ATGT; đầu tư hạ tầng giao thông, đảm\r\n\nbảo giao thông và tăng cường công tác kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về trật\r\n\ntự ATGT.\n\nHội đồng Nhân dân tỉnh thống nhất chủ\r\n\ntrương giao cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện một số giải pháp và các qui định\r\n\nsau nhằm tăng cường việc thực thi pháp luật về bảo đảm trật tự ATGT tại địa\r\n\nphương:\n\n1. Thực\r\n\nhiện bắt buộc biện pháp gửi thông báo về cơ quan, đơn vị, địa phương, trường học\r\n\nđối với các trường hợp vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ; thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị có biện pháp giáo dục, xem xét xử lý kỷ luật đối với người vi phạm\r\n\nvà buộc cam kết không tái phạm.\n\nCán bộ, công chức nhà nước, các đoàn\r\n\nviên, hội viên các đoàn thể chính trị - xã hội, công nhân viên tại các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước và học sinh, sinh viên khi vi phạm pháp luật giao thông ngoài\r\n\nviệc xử phạt theo pháp luật, tuỳ tính chất và mức độ vi phạm theo thông báo của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử phạt, còn phải chịu kỷ luật của cơ quan, đoàn thể, đơn\r\n\nvị, trường học.\n\nTất cả các cấp chính quyền, các cơ\r\n\nquan , đơn vị, tổ chức, đoàn thể, các trường học… phải đưa yêu cầu đảm bảo trật\r\n\ntự ATGT vào nội dung đánh giá thành tích thi đua của cơ quan, đơn vị, hộ gia\r\n\nđình và của từng cá nhân.\n\n2. Đối với\r\n\ncác trường học không có bãi đậu xe trước cổng trường, giao UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố , chủ trì cùng với hiệu trưởng các trường học xác định nơi đậu xe\r\n\ndành cho phụ huynh đưa đón học sinh nằm trong khuôn viên trường phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của mỗi trường . Đối với các trường không đủ điều kiện về đất\r\n\nđai để thực hiện qui đinh này, giao UBND các huyện, thị xã, thành phố qui hoạch\r\n\nở ngoài khuôn viên trường. Việc này phải hoàn tất trong năm học 2003 - 2004.\n\nCấm tất cả học sinh phổ thông tại các\r\n\ntrường học nằm trên địa bàn các phường, thị trấn tự điều khiển môtô, xe máy đến\r\n\ntrường.\n\n3. Qui định\r\n\nbắt buộc về việc phải có phương án bố trí bãi đậu xe đối với khách sạn, nhà nghỉ,\r\n\nnhà hàng ăn uống khi lập thủ tục xin phép xây dựng, đăng ký kinh doanh.\n\nĐối với khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng\r\n\năn uống hiện đang kinh doanh mà không có bãi đậu xe riêng thì phải bổ sung thủ\r\n\ntục đăng ký bến bãi đậu xe trường hợp để khách đậu xe nơi không được phép đậu\r\n\nxe hoặc đậu xe không đúng nơi quy định gây tai nạn giao thông thì ngoài việc xử\r\n\nlý lái xe theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp cũng phải chịu trách\r\n\nnhiệm về vi phạm điều kiện kinh doanh.\n\n4. Thống\r\n\nnhất chủ trương giao UBND tỉnh cân đối từ ngân sách nhà nước trong kế hoạch năm\r\n\n2003 để thực hiện trước mắt việc xây dựng, cải tạo mở rộng một số nút giao\r\n\nthông và lắp đặt một số trạm đèn tín hiệu điều khiển giao thông tại các giao lộ\r\n\ncó lưu lượng giao thông lớn, thường xảy ra tai nạn nhằm hạn chế tai nạn giao\r\n\nthông.\n\n5. Các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước trên lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ thường xuyên tổ\r\n\nchức klểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh các hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐối với một số hành\r\n\nvi vi phạm nhiều lần, tái phạm với nhiều tình tiết tăng nặng, trước đó đã áp dụng\r\n\ncác biện pháp xử phạt quy định tại Nghị định số 15/2003/NĐ-CP ngày 19/02/2003 của\r\n\nChính phủ nhưng vẫn tái phạm giao cho UBND tỉnh quy định áp dụng biện pháp phạt\r\n\nbổ sung tăng thời gian tạm giữ phương tiện vi phạm.\n\n- Riêng đối với xe\r\n\nôtô quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông, ngoài việc xử lý theo Nghị định số\r\n\n92/ 2001/NĐ-CP, Nghị định số 15/2003/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thêm biện pháp\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương\r\n\ntiện cơ giới đường bộ giấy đăng ký kinh doanh.\n\nNghiêm cấm và có hình thức xử lý\r\n\nthích đáng với bất kể đối tượng nào lợi dụng ảnh hưởng hoặc tiêu cực để cản trở\r\n\nviệc thi hành xử phạt của lực lượng Cảnh sát giao thông Thanh tra giao thông..\n\nIII/ HĐND\r\n\ntỉnh giao cho Thường trực HĐND tỉnh căn cứ quy định tại Thông tư số\r\n\n15/2003/TT-BTC ngày 3/7/ 2003 của Bộ tài chính “ Hướng dẫn về phí trông giữ xe\r\n\nđạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao\r\n\nthông” để xem xét, quyết định cụ thể về thu loại phí này trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\r\n\ntheo đề nghị của UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nIV/ Nghị\r\n\nquyết này đã được HĐND tỉnh Lâm Đồng Khoá VI, kỳ họp thứ 10 biểu quyết nhất trí\r\n\nthông qua ngày 19 tháng 7 năm 2003./.\n\n\n\n\n\nTM. CHỦ TOẠ KỲ\r\n\n HỌP\r\n\n CHỦ TỊCH HĐND TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hoài Bão\n\n", + "id": 104378 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104379.json b/contexts/context_104379.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef8c19b03c987c62ebcfbffaa6c5079572f10762 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104379.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-03-2015-QD-UBND-De-an-phat-trien-du-lich-tinh-Dong-Thap-giai-doan-2015-2020-263821.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2015-QD-UBND-De-an-phat-trien-du-lich-tinh-Dong-Thap-giai-doan-2015-2020-263821", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2015/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp,\r\n\n ngày 15 tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2015 - 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 6 năm 2007 của\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du\r\n\nlịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 33/2014/NQ-HĐND ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao\r\n\nvà Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Đề án phát triển du lịch\r\n\ntỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2015 – 2020 với các nội dung cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Khai thác tiềm năng, thế mạnh về du lịch của\r\n\nđịa phương trong mối tương quan với du lịch đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.\r\n\nQua đó, xác định mô hình đặc trưng, có tính hấp dẫn cao để thúc đẩy du lịch\r\n\nĐồng Tháp phát triển.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hoá phát triển du lịch, khuyến\r\n\nkhích phát triển du lịch cộng đồng; du lịch trãi nghiệm; kêu gọi đầu tư xây\r\n\ndựng các dự án về du lịch với quy mô và chất lượng cao.\n\n- Giai đoạn 2015 - 2020: định hình cơ bản mô\r\n\nhình phát triển của du lịch Đồng Tháp với các nét văn hoá, lợi thế đặc trưng\r\n\ntại các tuyến điểm du lịch trọng điểm với từng định vị rõ ràng. Qua đó tạo nên\r\n\nmột bức tranh du lịch Đồng Tháp hoàn thiện và có nét riêng phù hợp với điều\r\n\nkiện của tỉnh, không trùng lặp với các địa phương khác.\n\n- Đến năm 2020: tăng gấp đôi tổng số lượt khách\r\n\ndu lịch đến Đồng Tháp (3,5 triệu lượt khách) và vươn lên tốp đầu khu vực Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long về tổng lượt khách tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng và tổng\r\n\ndoanh thu từ dịch vụ du lịch. Đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan\r\n\ntrọng của kinh tế địa phương, có hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật tương đối\r\n\nđồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, xây dựng Đồng\r\n\nTháp trở thành 1 trong 3 điểm đến hấp dẫn nhất khu vực Đồng bằng sông Cửu Long,\r\n\nlà ưu tiên lựa chọn hàng đầu của du khách trong và ngoài nước.\n\n- Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\n(PCI) của Đồng Tháp.\n\n2. Định hướng phát triển du lịch tỉnh Đồng Tháp\r\n\ngiai đoạn 2015 - 2020:\n\n- Tái định vị về vị trí địa lý trên bản đồ du\r\n\nlịch;\n\n- Định vị về hình ảnh chủ đạo;\n\n- Định vị về sản phẩm du lịch;\n\n- Xác định thị trường mục tiêu.\n\n3. Các nhóm giải pháp thực hiện:\n\n- Phân công và xác định vai trò từng tuyến, điểm\r\n\ndu lịch;\n\n- Chuẩn hoá và bổ sung các lễ hội định kỳ;\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin du lịch hoàn chỉnh\r\n\nvà kế hoạch truyền thông đồng bộ;\n\n- Phát huy và hỗ trợ các doanh nghiệp nồng cốt;\n\n- Thay đổi phương thức kêu gọi đầu tư;\n\n- Phát triển hạ tầng và phương tiện giao thông\r\n\nphục vụ du lịch;\n\n- Đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch.\n\n4. Kinh phí thực hiện Đề án:\n\n- Tổng kinh phí (không bao gồm các hạng mục xây\r\n\ndựng cơ bản và hạ tầng giao thông): 511.160.000.000đ (Năm trăm mười một tỷ, một\r\n\ntrăm sáu mươi triệu đồng). Riêng năm 2015 là 62.960.000.000đ (Sáu mươi hai tỷ, chín\r\n\ntrăm sáu mươi triệu đồng).\n\n- Nguồn vốn thực hiện: từ nguồn ngân sách và các\r\n\nnguồn hợp pháp khác.\n\n5. Thời gian thực hiện: từ năm 2015 đến năm 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì,\r\n\nphối hợp với các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Đề án đạt kết quả tốt\r\n\nnhất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh có liên\r\n\nquan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (I, II);\r\n\n - Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. NC/VX.VD.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n", + "id": 104379 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10438.json b/contexts/context_10438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a56297328b60c6ccbdf3757488f40372ea271c2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-31-CT-UB-NCVX-to-chuc-chien-dich-SABIN-nam-1997-92387.aspx", + "name": "Chi-thi-31-CT-UB-NCVX-to-chuc-chien-dich-SABIN-nam-1997-92387", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 31/CT-UB-NCVX \n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 1997 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC CHIẾN DỊCH SABIN NĂM 1997.\n\nChấp\r\n\nhành Chỉ thị số 05/BCT-CT ngày 28/4/1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc tổ chức\r\n\nthực hiện “những ngày tiêm chủng toàn quốc” năm 1997. \n\nNhằm\r\n\nthực hiện các cam kết với quốc tế thực hiện Chương trình thanh toán bệnh bại\r\n\nliệt vào năm 1997, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chỉ thị: \n\n1.\r\n\nTriển khai chiến dịch uống vắc-xin SABIN cho tất cả trẻ em từ 5 tuổi trở xuống\r\n\ncó mặt tại thành phố, không kể tình trạng tiêm chủng trước đó, mỗi trẻ được\r\n\nuống vắc-xin SABIN 2 lần, mỗi lần cách nhau một tháng vào các ngày: \n\nĐợt 1:\r\n\nngày 08-09 và 10 tháng 11 năm 1997. \n\nĐợt 2:\r\n\nngày 13-14 và 15 tháng 12 năm 1997. \n\n2. Để\r\n\nđảm bảo thực hiện cho uống được 100% số trẻ tại thành phố, các ngành, các cấp\r\n\nphải thực hiện những việc sau: \n\n*\r\n\nỦy ban nhân dân quận-huyện, phường-xã: \n\n- Phối\r\n\nhợp cùng với y tế trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức thực hiện trên địa bàn mình. \n\n- Củng\r\n\ncố lại Ban chỉ đạo tiêm chủng mở rộng thanh toán bại liệt để trực tiếp triển\r\n\nkhai, tổ chức, theo dõi chiến dịch của địa phương. \n\n-\r\n\nTriển khai việc thực hiện đúng kế hoạch và tiến độ mà ngành y tế đã đề ra, bằng\r\n\nmọi cách phải đạt chỉ tiêu 100% số trẻ có mặt được uống 2 lần vắc-xin SABIN,\r\n\nbảo đảm không được bỏ sót, kiểm tra, động viên, nhắc nhở thực hiện tốt kế hoạch\r\n\ntại địa phương. \n\n- Tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho việc thực hiện chiến dịch từ phương tiện vận chuyển,\r\n\nphương tiện truyền thông, thông báo đến từng hộ gia đình, đến kinh phí hỗ trợ\r\n\ntheo khả năng để bồi dưỡng cho người tham gia. Đánh giá sơ kết chiến dịch báo\r\n\ncáo về Ủy ban nhân dân thành phố. \n\n*\r\n\nCác ban ngành có liên quan: \n\n- Sở\r\n\nTài chánh: đảm bảo kinh phí đã được duyệt về tiêm chủng cho ngành y tế và chỉ\r\n\nđạo các Phòng Tài chánh quận-huyện xét cấp thêm một phần kinh phí hỗ trợ cho\r\n\nnhân viên tham gia chiến dịch. \n\n- Sở\r\n\nVăn hóa thông tin và các Báo, Đài phối hợp cùng ngành y tế tăng cường thông\r\n\ntin, tuyên truyền nhiều lần, nhiều hình thức và chỉ đạo mạng lưới thông tin\r\n\nquận-huyện, phường-xã tăng cường hoạt động để cho từng gia đình đều được biết\r\n\nvà đưa trẻ đi uống vắc-xin SABIN. \n\n- Các\r\n\nban ngành, đoàn thể như: Mặt trận Tổ quốc, Hội Chữ thập đỏ, Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ, Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh niên cộng sản, Ủy ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ\r\n\nem, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh,… triển khai theo hệ thống của mình vận\r\n\nđộng mỗi hội viên, mỗi đoàn viên là một tuyên truyền viên cho chiến dịch, tuyên\r\n\ntruyền, vận động từng gia đình đưa trẻ đi uống vắc-xin SABIN. \n\n- Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo: Thông tin cho tất cả các hệ của trường, từ nhà trẻ, mẫu\r\n\ngiáo đến phổ thông trung học biết và phổ biến cho các bậc phụ huynh, học sinh\r\n\ntuyên truyền, nhắc nhở gia đình đưa con em đi uống vắc-xin SABIN. \n\n3. Sở\r\n\nY tế chỉ đạo cho các đơn vị trực thuộc: \n\n- Có\r\n\nkế hoạch cụ thể về chiến dịch, đảm bảo công tác chuyên môn kỹ thuật, đảm bảo\r\n\nvật tư, hậu cần vắc-xin đầy đủ cho chiến dịch, chuẩn bị đầy đủ mọi phương tiện\r\n\nchuyên môn phục vụ cho chiến dịch. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai,\r\n\nsơ kết tổng kết về chuyên môn cho Thường trực Ủy ban và Bộ Y tế. \n\nChương\r\n\ntrình thanh toán bại liệt không chỉ bảo vệ sức khỏe cho con em chúng ta mà còn\r\n\ncó tác động rất lớn đến tình hình kinh tế-xã hội và đến các cam kết quốc tế. Do\r\n\nđó, các ban ngành và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện tốt chỉ\r\n\nthị và từng thời gian báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Phương Thảo\n\n", + "id": 10438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104380.json b/contexts/context_104380.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0301f467ef464e0aedbf6774f1a1235f891136d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104380.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-72-2018-ND-CP-muc-luong-co-so-doi-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-va-luc-luong-vu-trang-372743.aspx", + "name": "Nghi-dinh-72-2018-ND-CP-muc-luong-co-so-doi-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-va-luc-luong-vu-trang-372", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 72/2018/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2018\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ LỰC LƯỢNG VŨ TRANG\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\nCăn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;\nCăn cứ Nghị quyết số 49/2017/QH14 ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2018;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tài chính;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\nNgười hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:\n1. Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;\n2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008;\n3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010;\n4. Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm:\na) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\nb) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\n5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;\n7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;\n8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;\n9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.\n\nĐiều 3. Mức lương cơ sở\n1. Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:\na) Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;\nb) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;\nc) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.\n2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng.\n3. Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao, tiếp tục thực hiện các quy định về chính sách tạo nguồn cải cách tiền lương kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập, phấn đấu tăng các nguồn thu theo quy định và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2017 chuyển sang (nếu có) để bảo đảm tự cân đối nhu cầu tăng chi do điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2018.\n2. Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:\na) Sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) dự toán năm 2018 tăng thêm so với dự toán năm 2017 được cấp có thẩm quyền giao.\nb) Sử dụng nguồn 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) thực hiện so với dự toán năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ giao.\nc) Sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2017 chưa sử dụng hết chuyển sang (nếu có).\nd) Sử dụng nguồn còn dư (nếu có) sau khi đảm bảo nhu cầu điều chỉnh tiền lương đến mức lương cơ sở 1.300.000 đồng/tháng, từ các nguồn:\n- Tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ) theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2017; kết hợp triệt để tiết kiệm chi gắn với sắp xếp lại tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, đẩy mạnh tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập.\n- Một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n- 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương (không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết) dự toán năm 2018 so với dự toán năm 2017 do Thủ tướng Chính phủ giao.\nđ) Đối với một số địa phương ngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2018 thì ngân sách trung ương bổ sung số thiếu để địa phương thực hiện.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018.\n2. Nghị định này thay thế Nghị định số 47/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành\n1. Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.\n2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện các quy định tại Nghị định này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n3. Bộ trưởng Bộ Tài chính:\na) Hướng dẫn việc xác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này.\nb) Thẩm định nhu cầu và nguồn kinh phí thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị định này đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bổ sung nguồn kinh phí còn thiếu đối với những địa phương nghèo, ngân sách khó khăn sau khi đã thực hiện cơ chế tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện.\n4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: VT,KTTH(2). XH\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Xuân Phúc", + "id": 104380 +} diff --git a/contexts/context_104381.json b/contexts/context_104381.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f166a4c64aac04479b65b12a5a0cfbdc64ff914 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104381.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-4832-QD-UBND-ho-tro-lai-suat-von-vay-doanh-nghiep-Ha-Noi-san-xuat-kinh-doanh-nam-2014-250618.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4832-QD-UBND-ho-tro-lai-suat-von-vay-doanh-nghiep-Ha-Noi-san-xuat-kinh-doanh-nam-2014-250", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4832/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ HỖ TRỢ LÃI SUẤT VỐN VAY CHO CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI ĐỂ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2014\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Các tổ chức tín dụng\r\n\nnăm 2010 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n01/CTr-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của UBND\r\n\nThành phố Hà Nội thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nChính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo thực hiện Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 7499/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2013 của UBND Thành phố về việc giao Kế hoạch kinh tế - xã hội và dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách năm 2014 của thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ công văn số 4725/VPCP-KTTH\r\n\nngày 25/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vốn vay của\r\n\ndoanh nghiệp Hà Nội;\n\nCăn cứ công văn số 354/HĐND-KTNS\r\n\nngày 01/8/2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về hỗ trợ lãi suất vốn\r\n\nvay cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố năm\r\n\n2014;\n\nXét đề nghị của liên ngành: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư - Sở Tài chính - Sở Công thương - Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh\r\n\nThành phố Hà Nội tại Tờ trình liên ngành số 655/TTr-LN: KH&ĐT-TC-CT-NHNNTP\r\n\nngày 25 tháng 8 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ngân sách Thành phố hỗ trợ lãi suất vốn vay đối\r\n\nvới các khoản vay ngắn hạn (thời hạn cho vay đến 12 tháng) bằng đồng Việt Nam\r\n\ncho các doanh nghiệp có trụ sở chính tại Hà Nội sử dụng nguồn vốn vay của các tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội để sản xuất - kinh doanh thuộc một\r\n\nsố lĩnh vực được quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng\n\n1. Các doanh nghiệp vay vốn của các tổ\r\n\nchức tín dụng để thực hiện phương án sản xuất - kinh doanh thuộc một trong các\r\n\nlĩnh vực sau:\n\na) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm được\r\n\nThành phố công nhận là sản phẩm công nghiệp chủ lực có hợp đồng sản xuất;\n\nb) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm\r\n\ncông nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn Thành phố theo phụ lục 1 đính kèm có\r\n\nhợp đồng sản xuất;\n\nc) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển theo phụ lục 2 đính kèm có hợp đồng sản\r\n\nxuất;\n\nd) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện\r\n\nhợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp sản xuất thuộc đối tượng quy định tại\r\n\ncác mục a, b, c khoản 1 Điều này.\n\n2. Các khoản vay ngắn hạn ngân hàng bằng\r\n\nđồng Việt Nam áp dụng cơ chế và lãi suất vay thông thường theo hợp đồng tín dụng\r\n\nđược giải ngân trong khoảng thời gian từ 01 tháng 01 năm 2014 đến 31 tháng 12\r\n\nnăm 2014 của các doanh nghiệp quy định tại Điều 1 và Khoản 1 Điều 2 Quyết định\r\n\nnày để thực hiện phương án sản xuất - kinh doanh.\n\n3. Các khoản vay ngắn hạn của các đối\r\n\ntượng nêu trên đã được hưởng các chính sách hỗ trợ theo các quy định khác do\r\n\nChính phủ hoặc UBND Thành phố ban hành, các khoản vay cho các hợp đồng xuất khẩu không thuộc đối tượng áp dụng\r\n\ncủa Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc,\r\n\nthời hạn và mức hỗ trợ lãi suất\n\n1. Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất: Doanh\r\n\nnghiệp chỉ nhận được hỗ trợ lãi suất đối với các khoản vay theo hợp đồng tín dụng\r\n\nký kết và giải ngân trong khoảng thời gian quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐối với các doanh nghiệp thuộc điểm d\r\n\nkhoản 1 Điều 2, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không vượt quá giá trị hợp\r\n\nđồng tiêu thụ sản phẩm với các doanh nghiệp thuộc đối tượng điểm a, b, c khoản\r\n\n1 Điều 2.\n\n2. Thời hạn được hỗ trợ lãi suất tối\r\n\nđa là 12 tháng; Việc hỗ trợ lãi suất tiền vay được áp dụng đối với các khoản\r\n\nvay theo hợp đồng tín dụng được giải ngân\r\n\ntrong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2014; Đối với hợp đồng tín dụng được ký kết\r\n\ntrước ngày 01/01/2014 trong đó có thỏa thuận\r\n\nviệc giải ngân nhiều lần thông qua các khế ước, giấy nhận nợ từng lần, thì các\r\n\nkhoản vay được giải ngân theo khế ước, giấy nhận nợ phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2014 đến 31/12/2014 được\r\n\nhỗ trợ lãi suất; Các khoản vay quá hạn trả nợ, được gia hạn nợ vay thì không được\r\n\ntính hỗ trợ lãi suất đối với khoảng thời gian quá hạn trả nợ và gia hạn nợ vay.\n\n3. Mức lãi suất hỗ trợ là 0,2%/tháng\r\n\ntính trên số tiền vay và được giải ngân thực tế nằm trong khoảng thời gian quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nđể các doanh nghiệp được hưởng hỗ trợ lãi suất\n\nDoanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng\r\n\nquy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, đảm bảo các điều kiện sau đây:\r\n\nkhông có nợ xấu, tài chính lành mạnh, chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước về nộp ngân sách nhà nước, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thất\r\n\nnghiệp, không nợ đọng thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác bao gồm cả thuế\r\n\nxuất nhập khẩu sẽ được ngân sách Thành phố cấp hỗ trợ lãi suất.\n\nĐiều 5. Hồ sơ đề\r\n\nnghị hỗ trợ lãi suất\n\n1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi, đối tượng\r\n\nvà đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 4 Quyết định này lập hồ\r\n\nsơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gồm:\n\na) Văn bản đề nghị UBND Thành phố hỗ\r\n\ntrợ lãi suất vốn vay và có cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc đối tượng\r\n\nhỗ trợ lãi suất đã ghi trong hợp đồng tín dụng;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, quyết định thành lập hoặc các tài liệu tương đương khác (nếu có);\n\nc) Bản sao Khế ước, Hợp đồng vay vốn\r\n\ncủa tổ chức tín dụng;\n\nd) Bản sao Hợp đồng với các đơn vị\r\n\ncung ứng nguyên, nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và hợp đồng sản xuất (đối với\r\n\ndoanh nghiệp thuộc đối tượng a, b, c khoản 1 Điều 2); Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm\r\n\n(đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng d khoản 1 Điều 2);\n\ne) Báo cáo tài chính năm 2013 (được\r\n\nkiểm toán);\n\ng) Phương án sản xuất kinh doanh năm\r\n\n2014 của doanh nghiệp;\n\nh) Bản sao chứng từ vay và trả nợ\r\n\nngân hàng;\n\nj) Bản xác nhận khoản vay của Tổ chức\r\n\ntín dụng đối với doanh nghiệp;\n\n2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất gửi\r\n\nSở Tài chính để làm đầu mối tiếp nhận, thẩm tra. Thời gian nhận hồ sơ: chậm nhất\r\n\nlà ngày 15/01/2015.\n\n3. Khi nhận đủ hồ sơ theo khoản 1 và\r\n\nkhoản 2 điều này, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành liên quan tiến hành xem xét, thẩm tra, xác định mức hỗ trợ lãi suất,\r\n\ntrình UBND Thành phố phê duyệt. Thời hạn xem xét, thẩm tra không quá 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 điều này.\n\nĐiều 6. Quản lý,\r\n\ncấp phát khoản hỗ trợ lãi suất\n\nKhi có quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về khoản hỗ trợ\r\n\nlãi suất, Sở Tài chính thực hiện việc cấp phát khoản hỗ trợ lãi suất cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa các đơn vị liên quan\n\n1. Trách nhiệm của Doanh nghiệp được\r\n\nhỗ trợ lãi suất:\n\na) Kê khai trung thực, đầy đủ, chính\r\n\nxác các khoản vay trong hồ sơ đề nghị được hỗ trợ lãi suất;\n\nb) Sử dụng vốn vay đúng mục đích thuộc\r\n\nđối tượng hỗ trợ lãi suất đã ghi trong Hợp đồng tín dụng; Chịu sự thanh tra,\r\n\ngiám sát khi phát hiện có sai phạm trong việc kê khai hồ sơ sử dụng vốn vay; Đồng\r\n\nthời có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến khoản vay được đề\r\n\nnghị hỗ trợ lãi suất; Quá trình kiểm tra, giám sát phát hiện có sai phạm, doanh\r\n\nnghiệp phải hoàn trả cho ngân sách thành phố số lãi tiền vay được hỗ trợ và bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hạch toán khoản chi trả lãi tiền\r\n\nvay theo đúng số tiền lãi phải trả cho Tổ chức tín dụng sau khi được hỗ trợ lãi\r\n\nsuất theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\na) Là cơ quan đầu mối xây dựng bộ hồ\r\n\nsơ hướng dẫn doanh nghiệp, tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất của các\r\n\ndoanh nghiệp, lấy ý kiến của các Sở - Ngành liên quan, thẩm tra, xác định số tiền\r\n\nngân sách hỗ trợ lãi suất, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận (hoặc\r\n\nkhông chấp thuận). Nội dung trình UBND\r\n\nThành phố phê duyệt bao gồm: Tên doanh nghiệp, tổng mực vốn vay ngân hàng\r\n\nthương mại, dư nợ cho vay được hỗ trợ lãi suất, thời gian hỗ trợ, số tiền được\r\n\nngân sách hỗ trợ;\n\nb) Thực hiện việc cấp phát khoản hỗ\r\n\ntrợ lãi suất theo quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Sở -\r\n\nNgành liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện theo cam\r\n\nkết của doanh nghiệp để đảm bảo việc hỗ trợ lãi suất theo đúng quy định của\r\n\npháp luật;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố, trình Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố về nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố;\n\ne) Tổng hợp tình hình thực hiện hỗ trợ\r\n\nlãi suất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư\n\na) Có ý kiến về doanh nghiệp có trụ sở\r\n\nchính trên địa bàn Thành phố Hà Nội khi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính để tham\r\n\nmưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nquyết định nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp trong dự toán ngân sách Thành phố dành\r\n\ncho đầu tư phát triển.\n\n4. Trách nhiệm của ngành Ngân hàng\n\n4.1. Ngân hàng Nhà nước - Chi nhánh\r\n\nthành phố Hà Nội\n\na) Phối hợp với Sở Tài chính, các Tổ chức\r\n\ntín dụng để thống kê, theo dõi đối với các doanh nghiệp có khoản vay được hỗ trợ\r\n\nlãi suất để phục vụ cho việc thanh tra, giám sát và xử lý khi có vi phạm trong\r\n\nviệc kê khai, xác nhận của doanh nghiệp và Tổ chức tín dụng;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính trong việc\r\n\nkiểm tra đối với khoản vay được hỗ trợ\r\n\nlãi suất có biểu hiện sai phạm khi có yêu cầu;\n\nc) Xây dựng mẫu biểu thống nhất về Bản\r\n\nxác nhận khoản vay của Tổ chức tín dụng đối với doanh nghiệp, gửi Sở Tài chính\r\n\nđể tổng hợp vào bộ hồ sơ hướng dẫn doanh nghiệp;\n\n4.2. Các tổ chức tín dụng: Có ý kiến\r\n\nxác nhận và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác, đầy đủ của khoản\r\n\nvay của Doanh nghiệp đề nghị được hỗ trợ lãi suất (Thời điểm giải ngân, dư nợ,\r\n\nmức lãi suất, số lãi suất thực trả của khoản vay...)\n\n5. Trách nhiệm của các cơ quan quản\r\n\nlý chuyên ngành có liên quan\n\n- Sở Công thương có trách nhiệm thẩm\r\n\ntra sự phù hợp về đối tượng và phạm vi\r\n\nquy định tại Điều 1 và Điều 2 của Quy định này khi có văn bản đề nghị của Sở\r\n\nTài chính.\n\n- Cục thuế Thành phố Hà Nội: Có ý kiến\r\n\nvà xác nhận doanh nghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ)\r\n\nkhi có văn bản đề nghị của Sở Tài chính; Kiểm tra, hướng dẫn doanh nghiệp hạch\r\n\ntoán khoản tiền hỗ trợ đúng chế độ tài chính hiện hành.\n\n- Cục Hải quan Thành phố Hà Nội: Có ý kiến và xác nhận doanh\r\n\nnghiệp có nợ thuế hay không (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) khi có văn bản đề\r\n\nnghị của Sở Tài chính.\n\n- Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội:\r\n\nCó ý kiến và xác nhận doanh nghiệp có nợ BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp hay\r\n\nkhông (tính đến thời điểm nhận hồ sơ) khi có văn\r\n\nbản đề nghị của Sở Tài chính.\n\nSau 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ đề nghị thẩm tra, các cơ quan quản lý chuyên ngành có trách nhiệm trả\r\n\nlời bằng văn bản gửi Sở Tài chính tổng hợp, trong đó nêu rõ doanh nghiệp đáp ứng\r\n\nđiều kiện về chuyên ngành do cơ quan chuyên môn quản lý để được hưởng hỗ trợ\r\n\nlãi suất hay không. Trường hợp quá thời gian quy định, nếu không trả lời thì\r\n\nxem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nĐiều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, cùng Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem\r\n\nxét, quyết định, bổ sung, điều chỉnh kịp thời.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương và Thủ trưởng\r\n\ncác ngành: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Thành phố, Cục thuế Hà Nội, Cục Hải\r\n\nquan Hà Nội, Bảo hiểm xã hội Thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 9;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - Ban Kinh tế Ngân sách HĐND TP;\r\n\n - VPUB: CVP, Các PCVP, TH, các phòng chuyên viên;\r\n\n - Trung tâm tin học công báo;\r\n\n - Lưu: VT, CT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÁC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU TIÊN, CÔNG\r\n\nNGHIỆP MŨI NHỌN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND TP)\n\nI. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP ƯU\r\n\nTIÊN\n\n1. Dệt may\n\n- Quần áo dệt kim;\n\n- Vải tuyn, vải dệt thoi khổ rộng, vải dệt kim;\n\n- Khăn mặt bông, bit tất;\n\n- Các sản phẩm nguyên phụ liệu dệt may.\n\n2. Chế biến nông sản, thực phẩm\n\n- Sữa và các sản phẩm từ sữa;\n\n- Sản phẩm thịt chế biến sẵn;\n\n3. Hóa chất\n\n- Các sản phẩm, chi tiết nhựa kỹ thuật cao phụ trợ\r\n\ncho các ngành: ôtô - xe máy; điện tử - viễn thông - công nghệ thông tin;\n\n- Hóa dược vô cơ, hữu cơ; dược phẩm cao cấp các loại\r\n\n(thuốc phòng chống HIV, cao huyết áp, tiểu đường, tim mạch ...)\n\nII. DANH MỤC NGÀNH VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP MŨI\r\n\nNHỌN\n\n1. Ngành cơ khí chế tạo\n\nNhóm sản phẩm cơ khí nông nghiệp: máy nông\r\n\nnghiệp và lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm;\n\nNhóm sản phẩm cơ khí giao thông vận tải: Các\r\n\nchi tiết, phụ tùng, linh kiện của ôtô (động cơ, hộp số, bộ khởi động, hệ thống\r\n\nphanh, lái, treo..\n\nNhóm sản phẩm khuôn mẫu: các sản phẩm khuôn\r\n\nmẫu kỹ thuật cao;\n\nNhóm sản phẩm thiết bị điện:\n\n- Máy biến thế khô cấp trung thế, máy biến thế truyền\r\n\ntải cấp 110 kV, 220 kV;\n\n- Động cơ điện các loại: công suất lớn, cao áp,\r\n\nchuyên dụng, mini xoay chiều và một chiều; Máy phát điện khai thác nguồn năng\r\n\nlượng tái tạo;\n\n- Công tơ điện từ, khí cụ điện cấp cao thế; các thiết\r\n\nbị đo lường, kiểm tra, thực nghiệm điện;\n\n- Các loại dây cáp điện bọc cách điện đặc tính\r\n\nkháng nước, chống thấm dọc, chống cháy\n\nNhóm sản phẩm cơ điện tử: các chi tiết, hệ\r\n\nthống điều khiển của các loại máy, thiết bị gia công cơ khí CNC hoặc dây chuyền\r\n\nthiết bị đồng bộ; robot công nghiệp; hệ vi cơ điện tử, nano cơ điện tử;\n\nNhóm sản phẩm thiết bị y tế điện tử: máy\r\n\nsiêu âm, điện tâm đồ, thiết bị gây mê, máy chiếu các loại tia, thiết bị mổ nội\r\n\nsoi, các loại máy chụp cắt lớp, thiết bị thí nghiệm ADN.\n\n2. Ngành điện tử, viễn thông và Công nghệ thông tin\n\n- Linh kiện máy tính, máy in, điện thoại di động;\n\n- Thiết bị truyền hình, ghi hình kỹ thuật số;\n\n- Màn hình khổ lớn, màn hình tinh thể lỏng;\n\n- Chíp điện tử;\n\n- Mạch in nhiều lớp\n\n3. Sản phẩm từ công nghệ mới\n\n- Các sản phẩm phần mềm: phần mềm nền, phần mềm\r\n\nnhúng, phần mềm đóng gói, phần mềm chuyên dụng;\n\n- Các sản phẩm nội dung số và dịch vụ;\n\n- Các sản phẩm ứng dụng dạng năng lượng mới, nguồn\r\n\nnăng lượng tái tạo (quang năng, điện gió, địa nhiệt...).\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ ƯU TIÊN PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n(Ban hành kèm Quyết định số 4832/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố)\n\nI. NGÀNH DỆT - MAY:\n\n- Xơ thiên nhiên: Bông, đay, gai, tơ tằm;\n\n- Xơ tổng hợp: PE, Viscose;\n\n- Vải: Vải kỹ thuật, vải\r\n\nkhông dệt;\n\n- Hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm phục vụ ngành nhuộm\r\n\nhoàn tất vải;\n\n- Phụ liệu ngành may: Cúc, mex, khóa kéo, băng\r\n\nchun.\n\nII. NGÀNH DA - GIÀY:\n\n- Da thuộc;\n\n- Vải giả da;\n\n- Đế giầy;\n\n- Hóa chất thuộc da;\n\n- Da muối;\n\n- Chỉ may giầy.\n\nIII. NGÀNH ĐIỆN TỬ - TIN HỌC:\n\n- Linh kiện điện tử - quang điện tử cơ bản:\r\n\nTransistor, mạch tích hợp, cảm biến, điện trở, tụ, điôt, ăngten, thyristor;\n\n- Linh kiện thạch anh;\n\n- Vi mạch điện tử;\n\n- Vật liệu sản xuất linh kiện điện tử: Chất bán dẫn,\r\n\nvật liệu từ cứng, vật liệu từ mềm, chất cách điện tích cực;\n\n- Linh kiện phục vụ công nghiệp lắp ráp sản phẩm điện\r\n\ntử: Linh kiện nhựa, linh kiện cao su, chi tiết cơ - điện tử, linh kiện kính;\n\n- Pin dùng cho máy vi tính xách tay, điện thoại di\r\n\nđộng;\n\n- Điện thoại và các loại linh kiện;\n\n- Máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện;\n\n- Cáp quang và các loại cáp viễn thông;\n\n- Pin, ắc quy có hiệu suất cao dùng cho các thiết bị\r\n\nthông tin và truyền thông.\n\nIV. NGÀNH SẢN XUẤT LẮP RÁP Ô TÔ:\n\n- Động cơ và chi tiết động cơ: Thân máy, piston, trục\r\n\nkhuỷu, thanh truyền, bánh răng, cụm ống xả, xi lanh, cụm đầu xi lanh, trục cam,\r\n\nxéc-măng, van động cơ;\n\n- Hệ thống bôi trơn: Bộ lọc dầu, bộ làm mát, bộ tản\r\n\nnhiệt, bơm dầu, các loại van;\n\n- Hệ thống làm mát: Bộ tản nhiệt, két nước,\r\n\nquạt gió, van hằng nhiệt, bơm nước;\n\n- Hệ thống cung cấp nhiên liệu: Thùng nhiên liệu, bộ\r\n\nlọc nhiên liệu, bộ lọc không khí, ống dẫn bơm nhiên liệu, bộ chế hòa khí, hệ thống\r\n\nphun nhiên liệu;\n\n- Khung - thân vỏ - cửa xe: Các chi tiết dạng tấm đột\r\n\ndập, sắt xi, thùng xe tải, bậc lên xuống, cụm cửa xe;\n\n- Hệ thống treo: Nhíp, lò xo đàn hồi, bộ giảm chấn;\n\n- Bánh xe: Lốp xe, vành bánh xe bằng hợp kim nhôm;\n\n- Hệ thống truyền lực: Ly hợp, hộp số, cầu xe, trục\r\n\ncác đăng;\n\n- Hệ thống lái;\n\n- Hệ thống phanh;\n\n- Linh kiện điện - điện tử:\n\n+ Nguồn điện: Ắcquy, máy phát điện;\n\n+ Thiết bị đánh lửa: Bugi, cao áp, biến áp;\n\n+ Rơle khởi động, động cơ điện khởi động;\n\n+ Dây điện, đầu nối, cầu chì, các loại cảm biến,\r\n\nthiết bị tự động điều khiển, bộ xử lý;\n\n- Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu: Đèn, còi, đồng hồ\r\n\nđo các loại;\n\n- Hệ thống xử lý khí thải ô tô;\n\n- Linh kiện nhựa cho ô tô;\n\n- Linh kiện cao su, vật liệu giảm chấn.\n\nV. NGÀNH CƠ KHÍ CHẾ TẠO:\n\n- Khuôn mẫu, đồ gá: Khuôn dập, khuôn đúc, đồ gá gia\r\n\ncông, đồ gá kiểm tra;\n\n- Dụng cụ - dao cắt: Dao điện, dao phay, mũi khoan;\n\n- Phụ tùng máy gia công cơ khí, phụ tùng máy hàn;\n\n- Dụng cụ đo lường, kiểm tra dùng trong cơ khí: Thước\r\n\nđo, máy đo 3 chiều, máy phân tích thành phần kim loại, máy siêu âm mối hàn;\n\n- Chi tiết máy: Bu lông cường độ cao, ốc vít cường\r\n\nđộ cao, ổ bi, bạc lót, bánh răng, van, khớp các loại, vỏ máy, chi tiết đột dập,\r\n\nhộp biến tốc, xi lanh thủy lực, phụ tùng máy động lực, phụ tùng máy nông nghiệp;\n\n- Thép chế tạo;\n\n- Chi tiết phụ tùng xe máy.\n\nVI. CÁC SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ CHO CÔNG\r\n\nNGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO\n\n- Các loại khuôn mẫu: Khuôn mẫu có độ chính xác\r\n\ncao, khuôn đúc nhựa có độ chính xác cao;\n\n- Các loại chi tiết cơ khí tiêu chuẩn chất lượng\r\n\ncao: Các loại đai ốc, bu lông, ốc vít có độ chính xác cao dùng cho các thiết bị\r\n\nđiện tử, cơ điện tử, điện tử y tế, rô bốt công nghiệp;\n\n- Các loại linh kiện điện tử, mạch vi điện tử để\r\n\nphát triển các thiết bị: Thiết bị ngoại vi, máy vi tính, đồ điện tử gia dụng,\r\n\nthiết bị nghe nhìn, pin mặt trời;\n\n- Các cụm linh kiện, phụ tùng cho hệ thống thiết bị\r\n\nsản xuất điện năng từ năng lượng mới và năng lượng tái tạo;\n\n- Các loại chi tiết nhựa chất lượng cao: Các bộ\r\n\ntruyền động chính xác, các chi tiết có độ bền và tuổi thọ cao, chịu nhiệt và chịu\r\n\nmài mòn bằng nhựa./.", + "id": 104381 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104382.json b/contexts/context_104382.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdfb481f338dd17156d9c10f77580628c9d537b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104382.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-2543TM-XNK-xuat-khau-mat-hang-giay-dep-10-nuoc-EU-mo-rong-8722.aspx", + "name": "Thong-bao-2543TM-XNK-xuat-khau-mat-hang-giay-dep-10-nuoc-EU-mo-rong-8722", + "passage": "BỘ THƯƠNG MẠI****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 2543TM/XNK V/v xuất khẩu mặt hàng giày dép sang 10 nước EU mở rộng\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2004 \n\n\n\nKính gửi: Thương nhân SX KD mặt hàng giày dép xuất khẩu \n\n\n\nTheo thông báo của Uỷ ban Châu Âu, kể từ 1/5/2004 việc xuất khẩu mặt hàng giày dép sang 10 nước thành viên mới của EU là Cộng hoà Séc, Estonia, Síp, Lithuanhia, Latvia, Hungary, Malta, Balan, Slovenia và Slovakia sẽ được điều chỉnh theo các chính sách thương mại chung của EU. Như vậy, từ thời điểm 1/5/2004 , mặt hàng giày dép khi làm thủ tục xuất khẩu sang 10 nước thành viên mới của EU thương nhân phải thực hiện đầy đủ các thủ tục như đối với các nước thành viên cũ của EU.\n\nThương nhân có nhu cầu xuất khẩu đi các nước thành viên mới của EU nếu chưa rõ thủ tục đề nghị liên hệ với các Phòng quản lý XNK khu vực của Bộ Thương mại để được hướng dẫn cụ thể.\n\nBộ Thương mại thông báo để thương nhân biết và thực hiện.\n\n\n\nKT.BỘ TRƯỞNG BỘ THƯƠNG MẠITHỨ TRƯỞNGMai Văn Dâu\n\n", + "id": 104382 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104383.json b/contexts/context_104383.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d60c6fbed6bde05d1616f3909167a13f56a8d8dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104383.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1868-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-129352.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1868-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-129352", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1868/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 62/NQ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010;\n\nCăn cứ Quyết định số 1412/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2010\r\n\ncủa Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội về việc thông qua phương án đơn giản hóa\r\n\nTTHC thực hiện trên địa bàn Thành phố;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế và Chánh Văn phòng UBND\r\n\nThành phố,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\n1. Trường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng\r\n\nquy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp thủ tục hành chính do cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền ban hành nhưng chưa được công bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt\r\n\ngiữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và\r\n\nthủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng\r\n\nquy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Sở Y tế Hà Nội có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành\r\n\nphố thường xuyên cập nhật để trình Chủ tịch UBND thành phố công bố những thủ\r\n\ntục hành chính nêu tại khoản 1 Điều 1 Quyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc\r\n\nloại bỏ thủ tục hành chính này không quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định\r\n\nthủ tục hành chính có hiệu lực thi hành.\n\nĐối với các thủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh này, Sở Y tế có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND thành phố\r\n\ntrình Chủ tịch UBND thành phố công bố trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát\r\n\nhiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này hoặc\r\n\nthủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định\r\n\nsố 4916/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch UBND Thành phố công bố bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm soát Thủ tục hành chính;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - Như Điều 4;\r\n\n - C/PVP UBND TP;\r\n\n - NC, LĐ-CSXH, TH; HCTC;\r\n\n - Lưu VT, Th.NC (2b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nY TẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1868/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2011 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI\n\nLĨNH VỰC Y\n\n1.\n\nCấp giấy tiếp nhận đăng ký quảng cáo trong lĩnh vực khám\r\n\n bệnh, chữa bệnh\n\n2.\n\nCấp giấy xác nhận hiện tại không hành nghề Y tư nhân trên\r\n\n địa bàn Hà Nội\n\n3.\n\nCấp thẻ bổ sung cho nhân sự của các cơ sở hành nghề Y tư\r\n\n nhân (Hộ kinh doanh cá thể)\n\n4.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều trị\r\n\n cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với\r\n\n doanh nghiệp\n\n5.\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều\r\n\n trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với\r\n\n doanh nghiệp\n\n6.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều\r\n\n trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với\r\n\n doanh nghiệp (Do bị mất)\n\n7.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều trị\r\n\n cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với hộ\r\n\n kinh doanh cá thể\n\n8.\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều\r\n\n trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với\r\n\n hộ kinh doanh cá thể\n\n9.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cơ sở điều\r\n\n trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe cho người nghiện ma túy - Đối với\r\n\n hộ kinh doanh cá thể (Do bị mất)\n\n10.\n\nCông nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận cho\r\n\n người lao động ở Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đối với các bệnh viện\r\n\n thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương\n\nII\n\nLĨNH VỰC YHCT\n\n11.\n\nBổ sung người làm công việc chuyên môn tại các cơ sở hành\r\n\n nghề YHCT tư nhân.\n\n12.\n\nCấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo khám chữa bệnh bằng\r\n\n YHCT của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trụ sở trên địa bàn trừ các trường\r\n\n hợp thuộc thẩm quyền của Vụ YHCT - Bộ Y tế\n\n13.\n\nCấp giấy xác nhận hiện tại không hành nghề Y học cổ truyền\r\n\n tư nhân trên địa bàn Hà Nội.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC DƯỢC\n\n14.\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề Dược\n\n15.\n\nCấp lại, cấp đổi Chứng chỉ hành nghề (CCHN) Dược (do\r\n\n mất, hư hỏng, rách nát, do thay đổi địa chỉ thường trú của cá nhân đăng ký HN\r\n\n dược)\n\n16.\n\nGia hạn Chứng chỉ hành nghề Dược\n\n17.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ\r\n\n sở bán buôn\n\n18.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ\r\n\n sở bán lẻ thuốc\n\n19.\n\nCấp lại/ cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n thuốc cho cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc, cơ sở sản xuất thuốc đông y thuốc\r\n\n từ dược liệu (do mất, hư hỏng rách nát, do thay đổi người phụ trách chuyên\r\n\n môn về dược, do thay đổi tên cơ sở kinh doanh thuốc nhưng không thay đổi địa\r\n\n điểm kinh doanh; Thay đổi địa điểm trụ sở đăng ký kinh doanh trong trường hợp\r\n\n trụ sở đăng ký kinh doanh không phải là địa điểm hoạt động kinh doanh đã được\r\n\n cấp GCN đủ điều kiện kinh doanh thuốc)\n\n20.\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho\r\n\n cơ sở bán buôn thuốc\n\n21.\n\nGia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho\r\n\n cơ sở bán lẻ thuốc\n\n22.\n\nCấp bổ sung phạm vi kinh doanh thuốc của Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh thuốc đối với cơ sở bán buôn và bán lẻ thuốc\n\n23.\n\nCấp Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP\n\n24.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt nhà thuốc” GPP\n\n25.\n\nCấp Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối thuốc”\r\n\n GDP\n\n26.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đạt “Thực hành tốt phân phối\r\n\n thuốc” GDP\n\n27.\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc; Cơ sở\r\n\n sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (Hộ kinh doanh cá thể)\n\n28.\n\nCấp gia hạn/ bổ sung phạm vi Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh thuốc đối với cơ sở sản xuất thuốc đông y, thuốc từ dược liệu (Hộ\r\n\n kinh doanh cá thể)\n\n29.\n\nCấp giấy xác nhận hiện tại không hành nghề Dược tư nhân\r\n\n trên địa bàn HN\n\n30.\n\nCấp thẻ giúp việc cho nhân sự bổ sung của các cơ sở bán lẻ\r\n\n thuốc\n\n31.\n\nĐăng ký thuốc sản xuất trong nước thuộc danh mục Đăng ký\r\n\n thuốc sản xuất trong nước thuộc phụ lục V Thông tư 22/2009/TT-BYT\n\n32.\n\nĐăng ký lại thuốc sản xuất trong nước thuộc Phụ lục V\r\n\n Thông tư 22/2009/TT-BYT\n\n33.\n\nĐăng ký nhập khẩu thuốc phi mậu dịch\n\n34.\n\nCấp thẻ cho người giới thiệu thuốc\n\n35.\n\nCấp “Giấy tiếp nhận hồ sơ hội thảo giới thiệu thuốc”\n\n36.\n\nCấp “Phiếu tiếp nhận quảng cáo mỹ phẩm”\n\n37.\n\nCấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo mỹ phẩm/hội\r\n\n thảo, sự kiện giới thiệu mỹ phẩm\n\n38.\n\nCông bố sản phẩm mỹ phẩm (Đối với mỹ phẩm sản xuất tại\r\n\n Việt Nam)\n\n39.\n\nĐăng ký quảng cáo trang thiết bị y tế của các cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thiết bị y tế có trụ sở trên địa bàn trừ trường hợp thuộc\r\n\n thẩm quyền của Vụ Trang thiết bị và công trình y tế - BYT\n\n40.\n\nTiếp nhận và xem xét hồ sơ kê khai lại giá thuốc\n\nIV\n\nGIÁM ĐỊNH Y KHOA\n\n41.\n\nGiám định thương tật do tai nạn lao động cho người lao\r\n\n động bị tai nạn trong các trường hợp được xác định là tai nạn lao động hoặc\r\n\n người bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp 1 lần (bao gồm người đang làm việc;\r\n\n người đã nghỉ việc) và người bị tai nạn lao động hưởng trợ cấp hàng tháng khi\r\n\n vết thương cũ tái phát\n\n42.\n\nGiám định phúc quyết tai nạn lao động khi vết thương tái\r\n\n phát và khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc bảo hiểm xã hội không\r\n\n đồng ý với kết luận của Hội đồng giám định y khoa (gọi là người yêu cầu)\n\n43.\n\nGiám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí\r\n\n đối với người lao động khi sức khỏe bị suy giảm\n\n44.\n\nGiám định khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí\r\n\n đối với người về hưu chờ đủ tuổi đời để hưởng lương hưu hàng tháng khi bị ốm\r\n\n đau, tai nạn rủi ro mà suy giảm khả năng lao động.\n\n45.\n\nGiám định khả năng lao động do người lao động bị mắc bệnh\r\n\n nghề nghiệp lần đầu\n\n46.\n\nGiám định khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp từ lần 2\n\n47.\n\nGiám định lại khả năng lao động đối với người đang hưởng\r\n\n chế độ mất sức lao động\n\n48.\n\nGiám định chất độc hóa học/dioxin\n\n49.\n\nGiám định thương binh, bệnh binh\n\n50.\n\nGiám định chính sách (tổng hợp)\n\n51.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe để học tập, tuyển dụng\n\n52.\n\nCấp Giấy chứng nhận sức khỏe đủ điều kiện lái xe ô tô, mô\r\n\n tô\n\nV\n\nLĨNH VỰC KIỂM DỊCH Y TẾ QUỐC TẾ\n\n53.\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch y tế thi hài, tro, hài cốt\r\n\n xuất/nhập cảnh\n\n54.\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch/ xử lý y tế phương tiện vận\r\n\n tải xuất cảnh, nhập cảnh đối với tàu bay\n\n55\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch/ xử lý y tế hàng hóa xuất,\r\n\n nhập cảnh\n\n56.\n\nCấp giấy chứng nhận tiêm chủng quốc tế\n\nVI\n\nLĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN\n\n57.\n\nThủ tục tiếp nhận đối tượng giám định pháp y tâm thần tại\r\n\n phòng khám\n\n58.\n\nThủ tục tiếp nhận đối tượng giám định pháp y tâm thần nội\r\n\n trú\n\nVII\n\nLĨNH VỰC PHÁP Y\n\n59.\n\nGiám định mức độ tổn hại sức khỏe do tai nạn, mâu thuẫn,\r\n\n sai sót trong khám bệnh điều trị… phục vụ cơ quan điều tra tố tụng\n\n60.\n\nGiám định mức độ tổn hại sức khỏe do tai nạn… phục vụ các\r\n\n cơ quan bảo hiểm, luật pháp giải quyết việc bồi thường, đền bù, bố trí ngành\r\n\n nghề phù hợp hoặc giải quyết chế độ, chính sách… cho nạn nhân\n\n61.\n\nGiám định cơ chế thương tích, vật gây thương tích… phục vụ\r\n\n cơ quan điều tra tố tụng\n\n62.\n\nGiám định GEN - ADN để xác định nhân thân (huyết thống)\r\n\n phục vụ cơ quan điều tra tố tụng cũng như các nhu cầu nhân sự khác (tranh cấp\r\n\n con cái, chia tài sản thừa kế, xác định nhân thân, hài cốt…)\n\n63.\n\nGiám định sức khỏe (chứng nhận sức khỏe) đủ tiêu chuẩn\r\n\n điều khiển các phương tiện giao thông, cơ giới và học tập công tác ở mọi\r\n\n ngành nghề kể cả các ngành nghề đặc thù hay xuất khẩu lao động…\n\n64.\n\nGiám định huyết học, vi sinh, sinh hóa, hóa pháp, độc\r\n\n chất, giải phẫu bệnh, chuẩn đoán hình ảnh… phục vụ cơ quan điều tra tố tụng,\r\n\n khám chữa bệnh và các nhu cầu dân sự khác…\n\n65.\n\nGiám định các dấu vết sinh học (máu, tinh trùng, nước bọt,\r\n\n mồ hôi, lông, tóc, móng…) thu được tại hiện trường phục vụ các cơ quan điều tra\r\n\n tố tụng hoặc các yêu cầu dân sự khác.\n\n66.\n\nGiám định sức khỏe (tình trạng tâm thần kinh, giới tính…)\r\n\n phục vụ ngành tư pháp giải quyết các trường hợp kết hôn có yếu tố nước ngoài\n\n67.\n\nGiám định tình trạng sức khỏe của can phạm để thi hành án,\r\n\n truy tố trước tòa, ân xá…\n\n68.\n\nGiám định hiếp dâm và tội phạm tình dục\n\n69.\n\nGiám định bổ sung, giám định lại, giám định trên hồ sơ do\r\n\n cơ quan điều tra tố tụng trưng cầu\n\n70.\n\nGiám định các tài liệu có liên quan tới hồ sơ y tế\n\n71.\n\nTham gia giám định sự chết các trường hợp lấy cấy ghép phủ\r\n\n tạng, mô… phục vụ y đức tâm linh\n\n72.\n\nTham gia tranh tụng trước tòa để giải thích các kết luận\r\n\n có liên quan tới giám định pháp y\n\n73.\n\nGiám định ma túy, độc chất, nồng độ cồn, thuốc y tế trong\r\n\n máu…\n\n74.\n\nXác định những hành vi thiếu y đức, vi phạm quy chế chuyên\r\n\n môn, sai sót kỹ thuật nghiệp vụ, lạm dụng nghề nghiệp… của cán bộ y tế, gây\r\n\n tàn phế, xâm hại nhân phẩm hoặc làm chết bệnh nhân\n\n75.\n\nGiám định tình trạng sức khỏe để xác định những trường hợp\r\n\n giả bệnh, giả thương tích nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao\r\n\n động…\n\n76.\n\nGiám định tử thi, hài cốt phục vụ cơ quan điều tra tố\r\n\n tụng….\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG\n\n77.\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\n cho các cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao thuộc\r\n\n thẩm quyền của Sở Y tế\n\n78.\n\nCấp giấy tiếp nhận hồ sơ quảng cáo sản phẩm thực phẩm\n\n79.\n\nCấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn thực phẩm đối với thực phẩm\r\n\n thông thường sản xuất trong nước\n\n80.\n\nGia hạn chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm cho các sản phẩm đã\r\n\n được cấp GCN tiêu chuẩn sản phẩm\n\n81.\n\nCấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn\r\n\n thực phẩm cho các cơ sở thực phẩm phân cấp Thành phố quản lý\n\n82.\n\nCấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn\r\n\n thực phẩm cho các cơ sở thực phẩm phân cấp quận, huyện, thị xã quản lý.\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104383 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104384.json b/contexts/context_104384.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f95044d42717eb48f084142fcf4fbbeaaf130b07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104384.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-31-2017-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-kinh-an-toan-xe-o-to-lop-hoi-dung-cho-o-to-364463.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2017-TT-BGTVT-Quy-chuan-ky-thuat-quoc-gia-kinh-an-toan-xe-o-to-lop-hoi-dung-cho-o-to-364", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2017/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 9 năm 2017\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ\r\n\nTHUẬT QUỐC GIA VỀ KÍNH AN TOÀN CỦA XE Ô TÔ, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LỐP\r\n\nHƠI DÙNG CHO Ô TÔ, QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐẶC TÍNH QUANG HỌC ĐÈN CHIẾU\r\n\nSÁNG PHÍA TRƯỚC CỦA PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam,\n\nBộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về kính an toàn của xe ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp hơi dùng\r\n\ncho ô tô, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đặc tính quang học đèn chiếu sáng phía\r\n\ntrước của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Thông tư này:\n\n1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kính\r\n\nan toàn của xe ô tô\n\nMã\r\n\nsố: QCVN 32:2017/BGTVT.\n\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lốp\r\n\nhơi dùng cho ô tô\n\nMã\r\n\nsố: QCVN 34:2017/BGTVT.\n\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về\r\n\nđặc tính quang học đèn chiếu sáng phía trước của phương tiện giao thông cơ giới\r\n\nđường bộ\n\nMã\r\n\nsố: QCVN 35:2017/BGTVT.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2018. Bãi bỏ khoản 1, 3 Điều 1 Thông tư số 57/2011/TT-BGTVT\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành\r\n\n03 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của xe ô tô và khoản\r\n\n1 Điều 1 Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành 03 Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ tùng của phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\nbộ.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Quang Nghĩa\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ", + "id": 104384 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104385.json b/contexts/context_104385.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d05d3042690aa4351ea573d4e383d82cc2d7e6da --- /dev/null +++ b/contexts/context_104385.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2015-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tu-phap-Nghe-An-280204.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2015-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tu-phap-Nghe-An-280204", + "passage": "ỦY BAN DÂN NHÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/2015/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 03 tháng 06 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV\r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư\r\n\npháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư\r\n\npháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n22/2015/NĐ-CP ngày 16/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nphá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n1369/BTP-BTTP ngày 25/4/2015 của Bộ Tư pháp về việc triển khai thực hiện Nghị định\r\n\nsố 22/2015/NĐ-CP.\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 383/STP-VP ngày 26/3/2015 và Công văn số\r\n\n689/STP-VP ngày 15/5/2015 , Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 69/TTr-SNV ngày\r\n\n10/4/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An (sau đây gọi là Sở Tư\r\n\npháp) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thực hiện\r\n\nchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Công tác\r\n\nxây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch;\r\n\nquốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước;\r\n\ntrợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp;\r\n\nbán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp\r\n\nluật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Sở Tư pháp có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\nkhác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trong lĩnh vực tư pháp;\n\nb) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và\r\n\ncác đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực\r\n\ntư pháp;\n\nc) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư,\r\n\ncông chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm\r\n\nvi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Dự thảo văn bản quy\r\n\nđịnh cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị\r\n\nthuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã, (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định\r\n\nthành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nb) Dự thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\ncông tác tư pháp ở địa phương.\n\n3. Tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án\r\n\ntrong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.\n\n4. Về xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh\r\n\nchương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh lập dự thảo Dự kiến chương\r\n\ntrình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tham gia xây dựng dự\r\n\nthảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo;\n\nc) Thẩm định dự thảo\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức lấy ý kiến\r\n\nnhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.\n\n5. Về theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật:\n\na) Xây dựng, trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kếhoạch theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn;\n\nb) Hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa\r\n\nphương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật;\n\nc) Tổng hợp, xây dựng\r\n\nbáo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải\r\n\nquyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Tư pháp;\n\nd) Theo dõi tình hình\r\n\nthi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Về kiểm tra, xử lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\nb) Kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã)\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Tham mưu Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n7. Tổ chức thực hiện\r\n\nviệc rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng\r\n\nhợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n8.\r\n\nVề kiểm soát thủ tục hành chính:\n\na) Hướng dẫn, tập huấn\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành\r\n\nchính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Cho ý kiến, thẩm\r\n\nđịnh về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Đôn đốc các sở,\r\n\nngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ\r\n\ntục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ\r\n\ntục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nthủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;\n\nd) Tổ chức tiếp nhận,\r\n\nnghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân,\r\n\ntổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan;\n\nđ) Tổ chức nghiên cứu,\r\n\nđề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính\r\n\nvà quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan\r\n\ntổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\ne) Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã;\n\ng) Đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở,\r\n\nban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở\r\n\nđịa phương;\n\nh) Thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.\n\n9. Về phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và hòa giải ở cơ sở:\n\na) Xây dựng, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvà tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;\n\nb) Theo dõi, hướng dẫn\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ\r\n\nquan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn;\n\nc) Thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;\n\nd) Xây dựng, quản lý đội\r\n\nngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ\r\n\nquan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công\r\n\ndân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ\r\n\nsách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;\n\ne) Hướng dẫn về tổ\r\n\nchức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho\r\n\nhòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng\r\n\nhương ước, quy ước của thôn, làng, bản, tổ dân phố, khu phố và một số hình thức\r\n\nkhác (gọi chung là tổ dân phố) phù hợp với quy định của pháp luật.\n\n11. Giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật\r\n\ntheo quy định.\n\n12. Về hộ tịch, quốc tịch,\r\n\nchứng thực và nuôi con nuôi:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nviệc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa\r\n\nphương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản\r\n\nsao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;\n\nb) Xây dựng hệ thống tổ\r\n\nchức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ\r\n\ntịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Giải quyết các việc\r\n\nvề nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Thẩm định hồ sơ,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban dân nhân tỉnh\r\n\nquyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thu hồi, hủy bỏ, những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp\r\n\ntrái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);\n\nđ) Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác\r\n\nnhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt\r\n\nNam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n13. Về lý lịch tư\r\n\npháp:\n\na) Xây dựng, quản lý,\r\n\nkhai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Tiếp nhận, xử lý\r\n\nthông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp Lý lịch\r\n\ntư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp\r\n\nthông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác;\n\nc) Lập Lý lịch tư\r\n\npháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định;\n\nd) Cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp theo thẩm quyền.\n\n14. Về bồi thường\r\n\nnhà nước:\n\na) Hướng dẫn\r\n\nkỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công\r\n\ntác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Đề xuất,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà\r\n\nnước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về\r\n\nviệc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền\r\n\nbồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cung cấp\r\n\nthông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu\r\n\nbồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.\n\n15. Về trợ\r\n\ngiúp pháp lý:\n\na) Quản\r\n\nlý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật\r\n\nsư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành\r\n\nvề trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh;\n\nc) Đề\r\n\nnghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên\r\n\npháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp\r\n\nlý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng\r\n\nluật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.\n\n16. Về luật\r\n\nsư và tư vấn pháp luật:\n\na) Tham\r\n\nmưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển\r\n\ntổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa\r\n\nphương;\n\nb) Thẩm định\r\n\nhồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết\r\n\nquả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nphê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội\r\n\nđồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;\n\nc) Cấp,\r\n\nthu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức\r\n\nhành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu\r\n\nhồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;\n\nd) Cung cấp\r\n\nthông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có\r\n\nyêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị\r\n\nĐoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ\r\n\nchức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;\n\nđ) Lập\r\n\ndanh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.\n\n17. Về\r\n\ncông chứng:\n\na) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức\r\n\nhành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương;\n\nb) Đề nghị\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình\r\n\nchỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên;\n\nc) Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng\r\n\nvà cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi\r\n\nquyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;\n\nd) Cấp,\r\n\nthu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh\r\n\nsách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét,\r\n\nthông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công\r\n\nchứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;\n\nđ) Xây dựng,\r\n\nkhai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.\n\n18. Về\r\n\ngiám định tư pháp:\n\na) Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp;\r\n\nchuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn\r\n\nphòng giám định tư pháp;\n\nb) Cấp Giấy\r\n\nđăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định\r\n\nviên tư pháp ở địa phương;\n\nc) Đánh\r\n\ngiá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất\r\n\ncác giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp\r\n\ntheo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương;\n\nd) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nvề hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\n19. Về bán\r\n\nđấu giá tài sản:\n\na) Tổ chức\r\n\nthực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa\r\n\nphương;\n\nb) Hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.\n\n20. Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n21. Về\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm:\n\na) Thực hiện\r\n\nkiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nb) Định kỳ\r\n\nbáo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất tại địa phương.\n\n22. Về công\r\n\ntác pháp chế:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình,\r\n\nkế hoạch công tác pháp chế hàng\r\n\nnăm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau\r\n\nkhi chương trình, kế hoạch được ban hành;\n\nb) Quản lý, kiểm tra\r\n\ncông tác pháp chế đối với công chức\r\n\npháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong\r\n\ncơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp\r\n\nvới các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức\r\n\nbồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Quản lý, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế\r\n\nđối với tổ chức pháp chế của các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước tại địa phương;\n\nđ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây\r\n\ndựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác pháp chế tại địa phương.\n\n23. Tổ chức\r\n\nthực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n24. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý\r\n\nvi phạm hành chính:\n\na) Giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác\r\n\nthi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên\r\n\ncứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với\r\n\nthực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;\n\nb) Phổ biến,\r\n\ntập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của địa phương;\n\nc) Thực hiện\r\n\nthống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây\r\n\ndựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.\n\n25. Giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính\r\n\ntheo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.\n\n26. Về quản lý\r\n\nQuản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản\r\n\nlý, thanh lý tài sản:\n\nGiúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,\r\n\nthanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa\r\n\nphương, cụ thể:\n\na) Đăng ký hành nghề,\r\n\ncông bố danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\ntại địa phương;\n\nb) Tạm đình chỉ, gia hạn,\r\n\nhủy bỏ việc tạm đình chỉ hành nghề quản lý, thanh lý tài sản đối với Quản tài\r\n\nviên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản; xóa tên Quản tài viên, doanh nghiệp\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản khỏi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề\r\n\nquản lý, thanh lý tài sản;\n\nc) Rà soát, thống kê\r\n\nvà báo cáo số liệu về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, hoạt\r\n\nđộng hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương; rà soát, phát hiện các\r\n\ntrường hợp thuộc diện thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại địa phương\r\n\nvà đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo\r\n\nquy định;\n\nd) Kiểm tra, thanh tra\r\n\nvà xử lý vi phạm đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản\r\n\nvà hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong phạm vi địa phương theo\r\n\nthẩm quyền;\n\nđ) Giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động\r\n\nhành nghề quản lý, thanh lý tài sản theo thẩm quyền;\n\ne) Báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tư pháp về Quản tài viên, doanh\r\n\nnghiệp quản lý, thanh lý tài sản và hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản\r\n\ntại địa phương định kỳ hàng năm và theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n27. Tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật\r\n\nđối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp\r\n\nxã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n28. Kiểm tra, thanh\r\n\ntra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n29. Thực hiện hợp tác\r\n\nquốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo\r\n\nphân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n30. Tổ chức nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Sở Tư pháp.\n\n31. Quy định cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên\r\n\nchức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp\r\n\nluật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n32. Quản lý và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo\r\n\nphân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n33. Thực hiện công tác\r\n\nthông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ\r\n\nTư pháp.\n\n34. Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\n35. Thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Cơ cấu tổ chức bộ máy\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó\r\n\nGiám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và\r\n\nviệc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ\r\n\ntrách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước\r\n\npháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt,\r\n\nmột Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác\r\n\ncán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;\n\nđ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các tổ chức tham\r\n\nmưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:\n\n- Sở Tư pháp có Văn\r\n\nphòng Sở, Thanh tra Sở và 06 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ như sau:\n\n+ Phòng Xây dựng và\r\n\nkiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\n+\r\n\nPhòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n+ Phòng Quản lý xử lý\r\n\nvi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;\n\n+ Phòng Phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật;\n\n+ Phòng Hành chính tư pháp;\n\n+ Phòng Bổ trợ tư pháp.\n\nChức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức, biên chế của các tổ chức tham mưu, tổng hợp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và biên chế\r\n\nhành chính do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nb) Các tổ chức sự nghiệp\r\n\nthuộc Sở:\n\n- Các phòng công chứng;\n\n- Trung tâm Trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước;\n\n- Trung tâm Dịch vụ\r\n\nbán đấu giá tài sản.\n\nCác tổ chức sự nghiệp thuộc\r\n\nSở hoạt động theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp, chịu sự\r\n\nquản lý về tổ chức bộ máy, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ chuyên môn\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp.\n\nViệc thành lập, tổ chức\r\n\nlại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật.\n\nc) Mỗi tổ chức tham\r\n\nmưu, tổng hợp, chuyên môn nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở có Thủ\r\n\ntrưởng, không quá 02 Phó Thủ trưởng và các công chức, viên chức khác. Các\r\n\nchức danh quản lý do Giám đốc Sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh. Riêng chức danh Chánh Thanh tra Sở trước khi bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức phải có sự thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n4. Biên chế\n\n1. Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác tư pháp ở địa\r\n\nphương, Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu biên chế, đúng tiêu chuẩn theo vị\r\n\ntrí việc làm cho Sở Tư pháp để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\n2. Số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập bao gồm viên chức và người lao động do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc tuyển dụng,\r\n\nbố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật và yêu cầu thực tiễn của đơn vị.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ cụ thể, xây dựng tiêu chuẩn chức danh, cơ cấu tổ chức của từng phòng\r\n\nchuyên môn, đơn vị trực thuộc và xác định số lượng biên chế hàng năm trình Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Xây dựng quy chế hoạt\r\n\nđộng, quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn, các đơn vị trực\r\n\nthuộc để tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\n3. Tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định cụ thể chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế Phòng Tư pháp; biên chế công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 97/2009/QĐ-UBND ngày 15/10/2009 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Nghệ An.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104385 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104386.json b/contexts/context_104386.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ba822bf96e3707a7da2efd54c1b0e6030abb9e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104386.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1040-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-khuyen-cong-tinh-Binh-Dinh-giai-doan-2021-2025-472480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1040-QD-UBND-2021-Chuong-trinh-khuyen-cong-tinh-Binh-Dinh-giai-doan-2021-2025-472480", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1040/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 26 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một\r\n\nsố nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n20/2017/TT-BCT ngày 29/9/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của\r\n\nChính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn trình tự lập,\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí khuyến công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1881/QĐ-TTg ngày 20/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình khuyến\r\n\ncông quốc gia giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2021/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương\r\n\ntại Văn bản số 14/TTr-SCT ngày 18/3/2021 và đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản\r\n\nsố 404/STC-TCHCSN ngày 08/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Chương trình khuyến công tỉnh Bình Định\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi là Chương trình) với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục\r\n\ntiêu chung\n\na) Huy động và sử dụng có hiệu\r\n\nquả mọi nguồn lực, tạo động lực mới thúc đẩy phát triển sản xuất công nghiệp -\r\n\ntiểu thủ công nghiệp, góp phần xây dựng nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa... để giai đoạn 2021-2025 phấn\r\n\nđấu đạt tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm công nghiệp - xây dựng trong GRDP\r\n\ntừ 9,5% - 10,2%; tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh đạt trên 6.000 triệu USD; tỷ\r\n\ntrọng công nghiệp - xây dựng trong GRDP đến năm 2025 đạt 31,8%, riêng công nghiệp\r\n\nđạt 23%.\n\nb) Khuyến khích chuyển giao, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ, xây dựng các mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người, hướng đến mục tiêu tăng trưởng\r\n\nxanh, phát triển bền vững.\n\nc) Tăng tỷ trọng chế biến sâu,\r\n\nchế biến tinh trong các sản phẩm công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản; gia\r\n\ntăng giá trị và nâng hàm lượng công nghệ cao trong các sản phẩm công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, sản phẩm làng nghề gắn với phát triển du lịch\n\nd) Tạo điều kiện cho các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn thuận lợi trong tiếp cận các cơ hội phát triển kinh tế số,\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng, năng lực cạnh tranh và thực hiện có hiệu quả lộ\r\n\ntrình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\nđ) Đẩy mạnh công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền các chính sách về khuyến công; tăng cường hoạt động tư vấn phát\r\n\ntriển công nghiệp; hình thành mạng lưới cộng tác viên khuyến công cấp huyện.\n\ne) Hoàn thiện các văn bản chính\r\n\nsách khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể\n\na) Tập trung hỗ trợ các hoạt động\r\n\nxây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc\r\n\ntiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công\r\n\nnghiệp. Hỗ trợ xây dựng được 02 mô hình trình diễn kỹ thuật; 74 đề án ứng dụng\r\n\nmóc thiết bị tiên tiến và 01 mô hình áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.\n\nb) Tổ chức 02 kỳ bình chọn sản\r\n\nphẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, tham gia 02 kỳ bình chọn sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực và 03 kỳ cấp quốc gia; theo đó,\r\n\ntrên 100 sản phẩm được bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh;\r\n\ntrên 20 sản phẩm được bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp\r\n\nkhu vực; trên 10 sản phẩm được bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\r\n\ncấp quốc gia. Hỗ trợ 16 cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu\r\n\nsản phẩm; 11 cơ sở đầu tư phòng trưng bày giới thiệu, quảng bá sản phẩm.\n\nc) Hình thành 02 cụm liên kết\r\n\ndoanh nghiệp công nghiệp; Hỗ trợ 04 cơ sở công nghiệp nông thôn sửa chữa, nâng\r\n\ncấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.\n\nd) Đào tạo khởi sự doanh nghiệp,\r\n\nquản trị doanh nghiệp, nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn cho 100\r\n\nhọc viên của các cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\nđ) Tư vấn cho các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn trong việc lập dự án đầu tư, quản trị doanh nghiệp, thành lập\r\n\ndoanh nghiệp, liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh, ứng dụng công nghệ\r\n\nvà thiết bị mới. Hỗ trợ 15 cơ sở công nghiệp nông thôn thuê tư vấn thiết kế mẫu\r\n\nmã, bao bì đóng gói.\n\ne) Tăng cường trợ giúp thông\r\n\ntin cho cơ sở công nghiệp nông thôn; đa dạng hóa các hình thức thông tin tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tăng số lượng các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn nắm bắt thông tin và chủ động tham gia chương trình; thực hiện\r\n\n30 chương trình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định và 60\r\n\ntin bài đăng trên Báo Bình Định.\n\ng) Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nâng cao năng lực và tổ chức thực hiện khuyến công\r\n\ncho 150 cán bộ, cộng tác viên làm công tác khuyến công; tổ chức 02 đợt tham\r\n\nquan học tập kinh nghiệm trong nước; 01 hội nghị tổng kết về hoạt động khuyến\r\n\ncông; xây dựng đội ngũ cộng tác viên khuyến công tại 11 huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn\r\n\nphát triển công nghiệp.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Phù hợp với đường lối, chủ\r\n\ntrương của Đảng, quy định pháp luật của Nhà nước, kế hoạch, chương trình phát\r\n\ntriển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thực hiện có chất lượng, hiệu\r\n\nquả chương trình, bảo đảm phát huy tối đa nguồn lực, năng lực hiện có của các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tăng cường trách nhiệm của\r\n\ncác Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức đoàn thể xã\r\n\nhội trên địa bàn tỉnh trong chỉ đạo, phối hợp, triển khai các hoạt động khuyến\r\n\ncông. Nâng cao vai trò, vị trí quản lý nhà nước về khuyến công của Sở Công\r\n\nThương, năng lực thực hiện của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công\r\n\nnghiệp, phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng các huyện, thị xã, thành phố, tạo sự gắn\r\n\nkết với cộng đồng doanh nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI ÁP DỤNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nChương trình này áp dụng đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Định\r\n\ntham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công; các tổ\r\n\nchức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại\r\n\nhuyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05\r\n\nnăm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh\r\n\nthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ\r\n\nsở công nghiệp nông thôn); các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng\r\n\nsản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình\r\n\nquân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.\n\n2. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nChương trình gồm các nội dung hoạt\r\n\nđộng khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012\r\n\ncủa Chính phủ về khuyến công.\n\n3. Thời\r\n\ngian thực hiện: Từ năm 2021 đến hết năm 2025.\n\nIV. NỘI DUNG\n\nTrong giai đoạn 2021- 2025, tập\r\n\ntrung phát triển hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh theo những nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc\r\n\ntiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công\r\n\nnghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.\n\na) Hỗ trợ xây dựng các mô hình\r\n\ntrình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới. Ưu tiên xây\r\n\ndựng các mô hình về chế biến nông lâm thủy sản, mô hình ứng dụng công nghệ cao\r\n\ntrong sản xuất công nghiệp; mô hình tổ chức sản xuất theo hướng tuần hoàn, mô\r\n\nhình phát triển sản xuất để giảm nghèo bền vững cho các đối tượng yếu thế ở địa\r\n\nbàn khó khăn; mô hình khác theo nhu cầu của sản xuất, thị trường và định hướng\r\n\nphát triển của tỉnh.\n\nb) Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết\r\n\nbị, công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xử lý\r\n\nô nhiễm môi trường; ưu tiên hỗ trợ các sản phẩm công nghiệp lợi thế của tỉnh.\n\nc) Hỗ trợ áp dụng các giải pháp\r\n\nsản xuất sạch hơn trong công nghiệp; Xây dựng mô hình thí điểm về áp dụng sản\r\n\nxuất sạch hơn và nhân rộng mô hình áp dụng; Phổ biến, tập huấn, đào tạo cho các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn tiếp cận các nội dung liên quan về sản xuất sạch\r\n\nhơn trong công nghiệp.\n\nd) Tổ chức tham quan mô hình, hội\r\n\nnghị, hội thảo, diễn đàn, giới thiệu công nghệ, máy móc thiết bị tiên tiến, hiện\r\n\nđại cho các cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\nphát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\na) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký\r\n\nnhãn hiệu các sản phẩm nông, lâm, thủy hải sản, thực phẩm, thủ công mỹ nghệ,\r\n\nmây tre đan…\n\nb) Tổ chức bình chọn sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh; tham gia bình chọn sản phẩm công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu cấp khu vực và cấp quốc gia; hỗ trợ in, dán nhãn logo của\r\n\nchương trình bình chọn; hỗ trợ tiếp cận các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đầu tư\r\n\nkhác.\n\nc) Hỗ trợ đầu tư các phòng\r\n\ntrưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu gắn với\r\n\ncác khu du lịch, khu dân cư và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\nliên doanh liên kết, hợp tác kinh tế; nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường.\n\na) Hỗ trợ cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn tham gia cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong lĩnh vực sản xuất,\r\n\nchế biến.\n\nb) Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ\r\n\nthống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n4. Hỗ trợ\r\n\nnâng cao năng lực quản l cho các cơ công nghiệp nông thôn\n\na) Tổ chức các lớp đào tạo, tập\r\n\nhuấn kiến thức theo các chuyên đề: Khởi sự doanh nghiệp, quản lý kinh doanh tổng\r\n\nhợp, quản trị nhân sự, tài chính - kế toán; marketing, sở hữu trí tuệ, hội nhập\r\n\nkinh tế, sản xuất sạch hơn... phù hợp với nhu cầu của các cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn và phù hợp với nhu cầu thực tế của thị trường trong thời kỳ hội nhập.\n\nb) Tổ chức hội thảo, tập huấn\r\n\ntuyên truyền, phổ biến kịp thời các nội dung văn bản quy phạm pháp luật về\r\n\nchính sách khuyến công, sản xuất sạch hơn đến các cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức, tiếp cận và chủ động trong việc xây dựng đề án, đăng\r\n\nký nhu cầu hỗ trợ khuyến công đầu tư phát triển sản xuất, áp dụng sản xuất sạch\r\n\nhơn.\n\n5. Hỗ trợ\r\n\ntư vấn trợ giúp các cơ công nghiệp nông thôn\n\nHỗ trợ hoạt động tư vấn cho các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn trong lĩnh vực lập dự án đầu tư, quản trị doanh\r\n\nnghiệp, thành lập doanh nghiệp, liên doanh liên kết trong sản xuất kinh doanh, ứng\r\n\ndụng công nghệ và thiết bị mới, thuê tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói.\n\n6. Hỗ trợ\r\n\ncung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp khuyến công\n\na) Xây dựng các chương trình\r\n\ntruyền hình, truyền thanh, bản tin, ấn phẩm, trang thông tin điện tử, tờ rơi và\r\n\ncác hình thức thông tin đại chúng khác để cung cấp thông tin cho các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn về chính sách phát triển công nghiệp, thông tin thị trường, phổ\r\n\nbiến kinh nghiệm, mô hình sản xuất kinh doanh điển hình, sản xuất sạch hơn\r\n\ntrong sản xuất công nghiệp.\n\nb) Tư vấn, hướng dẫn tiếp cận\r\n\ncác chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ,\r\n\nchính sách tài chính - tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.\n\nc) Đa dạng hóa hoạt động tư vấn\r\n\nkhuyến công bằng các hình thức tư vấn trực tiếp, tư vấn qua các phương tiện\r\n\nthông tin.\n\n7. Hỗ trợ\r\n\nnâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công\n\na) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng chính sách khuyến công đến các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về\r\n\nkhuyến công, các cộng tác viên khuyến công, một số cán bộ quản lý cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn và một số lãnh đạo xã, phường.\n\nb) Tổ chức trao đổi, học tập\r\n\nkinh nghiệm về hoạt động khuyến công tại các tỉnh, thành phố cho các cán bộ quản\r\n\nlý nhà nước về công nghiệp, khuyến công.\n\nc) Đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện làm việc cho đơn vị khuyến công tỉnh; xây dựng hoàn thiện mô hình\r\n\nhoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Tăng cường hoạt động của mạng\r\n\nlưới tư vấn viên, cộng tác viên khuyến công.\n\nđ) Tổ chức sơ kết, tổng kết\r\n\nchương trình, kế hoạch khuyến công hàng năm, từng giai đoạn theo chỉ đạo của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\ne) Tổ chức kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc triển khai các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\nV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sử dụng nguồn kinh phí sự\r\n\nnghiệp kinh tế thuộc ngân sách tỉnh dành cho các hoạt động khuyến công do Sở\r\n\nCông Thương quản lý và tổ chức thực hiện các Chương trình khuyến công tỉnh Bình\r\n\nĐịnh giai đoạn 2021-2025, dự kiến 22.120 triệu đồng (Có phụ lục chi\r\n\ntiết kèm theo).\n\n2. Hàng năm, căn cứ Chương\r\n\ntrình và các quy định hiện hành, Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, phối hợp Sở\r\n\nTài chính lập dự toán kinh phí thực hiện trình UBND tỉnh xem xét bố trí kinh\r\n\nphí cho hoạt động khuyến công theo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh.\n\n3. Ngoài nguồn kinh phí ngân\r\n\nsách tỉnh cấp cho hoạt động khuyến công, lồng ghép các dự án thuộc các Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia, Chương trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;\r\n\ntranh thủ sự hỗ trợ từ các nguồn lực và nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư phát\r\n\ntriển công nghiệp nông thôn.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công Thương\n\na) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh\r\n\nban hành, điều chỉnh, bổ sung các chính sách của tỉnh có liên quan đến khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ hoạt động khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành và tình hình thực tế tại địa phương.\n\nb) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn\r\n\ncác địa phương xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm đảm bảo phù hợp với\r\n\nChương trình.\n\nc) Đầu mối phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành và địa phương hướng dẫn, xử lý những vướng mắc liên quan đến hoạt động\r\n\nkhuyến công.\n\nd) Chủ trì, phối hợp tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai thực hiện Chương trình; thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo trong hoạt động khuyến công.\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh về tình hình triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch khuyến\r\n\ncông.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp Sở Công Thương đề\r\n\nxuất phân bổ kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm cho hoạt động khuyến công\r\n\nhàng năm, giai đoạn; hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công đạt\r\n\nhiệu quả, thiết thực.\n\nb) Phối hợp Sở Công Thương hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra giám sát việc thực hiện Chương trình khuyến công và thanh quyết\r\n\ntoán kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm theo đúng quy định hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Phối hợp với Sở Công Thương\r\n\nchuyển giao cho các cơ sở công nghiệp nông thôn các đề tài, dự án đã nghiên cứu\r\n\nđể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất nhằm phát huy hiệu quả các đề tài nghiên cứu\r\n\nkhoa học tại địa phương.\n\nb) Phối hợp với Sở Công Thương hướng\r\n\ndẫn các doanh nghiệp đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp (gồm\r\n\nnhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế/giải pháp hữu ích…) đối với sản\r\n\nphẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.\n\nc) Hỗ trợ, giới thiệu cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn tiếp cận vốn Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ vay vốn\r\n\nđể triển khai dự án đầu tư, ứng dụng công nghệ vào sản xuất.\n\n4. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương tổ chức tuyên truyền cơ chế, chính sách khuyến công của Trung ương,\r\n\ncủa tỉnh đến đối tượng thụ hưởng trên địa bàn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nCông Thương và các cơ quan có liên quan phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và giám\r\n\nsát việc triển khai thực hiện Chương trình khuyến công trên địa bàn.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, đảm bảo\r\n\nnguồn kinh phí từ ngân sách cấp huyện để tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến\r\n\ncông theo kế hoạch khuyến công cấp huyện.\n\nd) Tổ chức và huy động các nguồn\r\n\nlực, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu tỉnh, Chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội với các đề án khuyến công thuộc Chương trình này để triển\r\n\nkhai thực hiện tại địa phương mình quản lý.\n\nđ) Bố trí cán bộ thực hiện theo\r\n\ndõi, quản lý công tác khuyến công tại địa phương.\n\ne) Thực hiện đầy đủ chế độ báo\r\n\ncáo định kỳ theo quy định.\n\nĐiề 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công\r\n\nThương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành liên quan;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K6.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh)\n\n(ĐVT:\r\n\nTriệu đồng)\n\nTT\n\nNội dung chương trình\n\nGiai đoạn 2016 - 2020\n\nGiai đoạn 2021 - 2025\n\nKế hoạch giai đoạn 2016 - 2020\n\nThực hiện giai đoạn 2016 - 2020\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nTổng cộng giai đoạn 2021 - 2025\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\nĐề án\n\nKinh phí\n\n\n\nTỔNG\n\n121\n\n15.436,0\n\n104\n\n11.031,1\n\n19\n\n3.150\n\n29\n\n3.998\n\n32\n\n4.794\n\n36\n\n4.951\n\n36\n\n5.228\n\n152\n\n22.120\n\nI\n\nXây\r\n\n dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc\r\n\n tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công\r\n\n nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.\n\n72\n\n12.173\n\n68\n\n8.965\n\n13\n\n2.600\n\n13\n\n2.750\n\n16\n\n3.700\n\n18\n\n3.600\n\n17\n\n3.900\n\n77\n\n16.550\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật\n\n7\n\n3.180\n\n2\n\n780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n700\n\n\n\n\n\n1\n\n700\n\n2\n\n1.400\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ ứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến\n\n65\n\n8.993\n\n66\n\n8.185\n\n13\n\n2.600\n\n12\n\n2.400\n\n15\n\n3.000\n\n18\n\n3.600\n\n16\n\n3.200\n\n74\n\n14.800\n\n3\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng mô hình sản xuất sạch hơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n350\n\nII\n\nPhát\r\n\n triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\n19\n\n1.461\n\n17\n\n1.125\n\n\n\n\n\n7\n\n445\n\n7\n\n205\n\n8\n\n480\n\n7\n\n205\n\n29\n\n1.335\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu\n\n9\n\n310\n\n9\n\n300\n\n\n\n\n\n4\n\n100\n\n4\n\n100\n\n4\n\n100\n\n4\n\n100\n\n16\n\n400\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu thông qua bình chọn: Chi\r\n\n tổ chức bình chọn, trao giấy chứng nhận; chi thưởng cho sản phẩm được bình chọn\r\n\n sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.\n\n5\n\n756\n\n5\n\n641\n\n\n\n\n\n1\n\n275\n\n\n\n\n\n1\n\n275\n\n\n\n\n\n2\n\n550\n\n3\n\nHỗ\r\n\n trợ đầu tư phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm\n\n5\n\n395\n\n3\n\n184\n\n\n\n\n\n2\n\n70\n\n3\n\n105\n\n3\n\n105\n\n3\n\n105\n\n11\n\n385\n\nIII\n\nHỗ\r\n\n trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế; nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi\r\n\n trường\n\n1\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n200\n\n2\n\n300\n\n1\n\n200\n\n2\n\n300\n\n6\n\n1.000\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp\n\n1\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n100\n\n\n\n\n\n1\n\n100\n\n2\n\n200\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n200\n\n1\n\n200\n\n1\n\n200\n\n1\n\n200\n\n4\n\n800\n\nIV\n\nNâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở công nghiệp nông thôn\n\n4\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\n100\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ đào tạo nâng cao năng lực quản lý\n\n2\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ tổ chức hội thảo, tập huấn theo chuyên đề\n\n2\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\nV\n\nTư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn\n\n2\n\n70\n\n5\n\n175\n\n1\n\n25\n\n3\n\n75\n\n3\n\n75\n\n4\n\n100\n\n4\n\n100\n\n15\n\n375\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ tư vấn cho các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các hoạt động: Lập dự án\r\n\n đầu tư, marketing; quản lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế\r\n\n mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới….\n\n2\n\n70\n\n5\n\n175\n\n1\n\n25\n\n3\n\n75\n\n3\n\n75\n\n4\n\n100\n\n4\n\n100\n\n15\n\n375\n\nVI\n\nCung cấp thông tin về các chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công\n\n10\n\n380\n\n5\n\n190\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n5\n\n500\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh và các hình thức tuyên\r\n\n truyền khác.\n\n10\n\n380\n\n5\n\n190\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n1\n\n100\n\n5\n\n500\n\nVII\n\nNâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công\n\n13\n\n1.077\n\n9\n\n576\n\n4\n\n425\n\n3\n\n378\n\n3\n\n414\n\n3\n\n421\n\n5\n\n623\n\n18\n\n2.260\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm\r\n\n công tác khuyến công\n\n3\n\n121\n\n1\n\n25\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n3\n\n150\n\n2\n\nTổ\r\n\n chức tham quan khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước\n\n2\n\n142\n\n1\n\n62\n\n1\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n130\n\n2\n\n289\n\n3\n\nChi\r\n\n đầu tư cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm khuyến công\n\n3\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n1\n\n50\n\n\n\n\n\n2\n\n100\n\n4\n\nHỗ\r\n\n trợ xây dựng hệ thống mạng lưới cộng tác viên khuyến công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n74\n\n1\n\n148\n\n1\n\n148\n\n1\n\n148\n\n1\n\n148\n\n5\n\n665\n\n5\n\nHội\r\n\n nghị đánh giá tổng kết hoạt động khuyến công giai đoạn\n\n\n\n\n\n2\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n60\n\n1\n\n60\n\n6\n\nKiểm\r\n\n tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề\r\n\n án khuyến công\n\n5\n\n664\n\n5\n\n454\n\n1\n\n142\n\n1\n\n180\n\n1\n\n216\n\n1\n\n223\n\n1\n\n235\n\n5\n\n995\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 1040/QĐ-UBND ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung chương trình\n\nĐVT\n\nNăm 2021\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nTổng cộng giai đoạn 2021 - 2025\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\nĐề án\n\n19\n\n29\n\n32\n\n36\n\n36\n\n152\n\nI\n\nXây dựng mô hình trình diễn\r\n\n kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ\r\n\n khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; xây\n\ndựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.\n\nĐề án\n\n13\n\n13\n\n16\n\n18\n\n17\n\n77\n\n1\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình trình\r\n\n diễn kỹ thuật\n\nĐề án\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n- Số cơ sở được hỗ trợ\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n2\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết\r\n\n bị tiên tiến\n\nĐề án\n\n13\n\n12\n\n15\n\n18\n\n16\n\n74\n\n\n\n- Số cơ sở được hỗ trợ\n\nCơ sở\n\n13\n\n12\n\n15\n\n18\n\n16\n\n74\n\n3\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình sản\r\n\n xuất sạch hơn\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n- Số cơ sở được hỗ trợ\n\nCơ sở\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nII\n\nPhát triển sản phẩm công\r\n\n nghiệp nông thôn tiêu biểu\n\nĐề án\n\n\n\n7\n\n7\n\n8\n\n7\n\n29\n\n1\n\nHỗ trợ cơ sở công nghiệp nông\r\n\n thôn xây dựng, đăng ký nhãn hiệu\n\nĐề án\n\n\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n16\n\n\n\n- Số cơ sở công nghiệp nông\r\n\n thôn được hỗ trợ xây dựng, đăng ký nhãn hiệu\n\nCơ sở\n\n\n\n4\n\n4\n\n4\n\n4\n\n16\n\n2\n\nHỗ trợ phát triển sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tiêu biểu thông qua bình chọn: Chi tổ chức bình chọn,\r\n\n trao giấy chứng nhận; chi thưởng cho sản phẩm được bình chọn sản phẩm công nghiệp\r\n\n nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh.\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n\n\n- Số đợt tổ chức bình chọn\r\n\n sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\nĐợt\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n3\n\nHỗ trợ đầu tư phòng trưng bày\r\n\n để giới thiệu quảng bá sản phẩm\n\nĐề án\n\n\n\n2\n\n3\n\n3\n\n3\n\n11\n\n\n\n- Số cơ sở được hỗ trợ đầu\r\n\n tư\n\nCơ sở\n\n\n\n2\n\n3\n\n3\n\n3\n\n11\n\nIII\n\nHỗ trợ liên doanh liên kết,\r\n\n hợp tác kinh tế; nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n2\n\n1\n\n2\n\n6\n\n1\n\nHỗ trợ để hình thành cụm liên\r\n\n kết doanh nghiệp công nghiệp\n\nĐề án\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\nSố cụm liên kết doanh nghiệp\r\n\n công nghiệp được hình thành\n\nCụm liên kết\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n2\n\n2\n\nHỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ\r\n\n thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở CNNT\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\n\n\n- Số cơ sở công nghiệp nông\r\n\n thôn được hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường\n\nCơ sở\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4\n\nIV\n\nNâng cao năng lực quản lý\r\n\n cho các cơ sở công nghiệp nông thôn\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n1\n\nHỗ trợ đào tạo nâng cao năng\r\n\n lực quản lý\n\nĐề án\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n- Số học viên được đào tạo\r\n\n nâng cao năng lực quản lý\n\nHọc viên\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n2\n\nHỗ trợ tổ chức hội thảo, tập\r\n\n huấn theo chuyên đề\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n- Số đại biểu tham dự\n\nĐại biểu\n\n\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nV\n\nTư vấn trợ giúp các cơ sở\r\n\n công nghiệp nông thôn\n\nĐề án\n\n1\n\n3\n\n3\n\n4\n\n4\n\n15\n\n1\n\nHỗ trợ tư vấn cho các cơ sở\r\n\n công nghiệp nông thôn trong các hoạt động: Lập dự án đầu tư, marketing; quản\r\n\n lý sản xuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng\r\n\n gói; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới….\n\nĐề án\n\n1\n\n3\n\n3\n\n4\n\n4\n\n15\n\n\n\n- Số cơ sở được hỗ trợ thiết\r\n\n kế mẫu mã, bao bì đóng gói\n\nCơ sở\n\n1\n\n3\n\n3\n\n4\n\n4\n\n15\n\nVI\n\nCung cấp thông tin về các\r\n\n chính sách phát triển công nghiệp, khuyến công\n\nĐề án\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n1\n\nHỗ trợ xây dựng chương trình\r\n\n truyền hình, truyền thanh và các hình thức tuyên truyền khác.\n\nĐề án\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\n- Số chương trình phát\r\n\n sóng trên truyền hình\n\nChương trình\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n30\n\n\n\n- Số tin, bài đăng trên\r\n\n báo Bình Định\n\nTin/bài\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n12\n\n60\n\nVII\n\nNâng cao năng lực quản lý và\r\n\n tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công\n\nĐề án\n\n4\n\n3\n\n3\n\n3\n\n5\n\n18\n\n1\n\nHỗ trợ tổ chức đào tạo, tập\r\n\n huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công\n\nĐề án\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n- Số cán bộ làm công tác khuyến\r\n\n công được đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ\n\nNgười\n\n50\n\n\n\n50\n\n\n\n50\n\n150\n\n2\n\nTổ chức tham quan khảo sát học\r\n\n tập kinh nghiệm trong nước\n\nĐề án\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n- Số đoàn tham quan khảo\r\n\n sát học tập kinh nghiệm trong nước\n\nĐoàn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n- Số cán bộ được tham quan\r\n\n khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước\n\nNgười\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n24\n\n3\n\nChi đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\n phương tiện làm việc cho Trung tâm khuyến công\n\nĐề án\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống mạng\r\n\n lưới cộng tác viên khuyến công\n\nĐề án\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n\n\n- Số huyện, thị xã, thành\r\n\n phố được xây dựng hệ thống mạng lưới cộng tác viên khuyến công\n\nĐơn vị\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n55\n\n\n\n- Số cộng tác viên khuyến\r\n\n công được thành lập\n\nNgười\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n11\n\n55\n\n5\n\nHội nghị đánh giá tổng kết hoạt\r\n\n động khuyến công giai đoạn\n\nĐề án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n- Số lượng đại biểu tham dự\r\n\n Hội nghị\n\nĐại biểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n100\n\n6\n\nKiểm tra, giám sát, hướng dẫn\r\n\n triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công\n\nĐề án\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n", + "id": 104386 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104387.json b/contexts/context_104387.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f09530f768ac5222e6317fd1666a4ea5cef66b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104387.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4574-QD-BNN-KHCN-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Bo-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-255318.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4574-QD-BNN-KHCN-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Bo-Nong-nghiep-Phat-trien-nong-thon-", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 4574/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\nmột số nội dung về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường\r\n\ndo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Các thủ tục hành chính kèm theo\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n26/3/2014 có hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các Tổng cục, các Vụ, các Cục và\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát thủ tục hành chính);\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Trung tâm tin học Thống kê;\r\n\n - Vụ Pháp chế (Phòng Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Lưu VT, KHCN, PC.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4574/QĐ-BNN-KHCN ngày 22 tháng 10 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nThẩm định báo cáo ĐMC thuộc thẩm quyền của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nMôi trường\n\nVụ Khoa học, Công nghệ\r\n\n và Môi trường\n\n2\n\nLấy ý kiến báo cáo ĐMC không thuộc thẩm quyền thẩm\r\n\n định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nMôi trường\n\nVụ Khoa học, Công nghệ\r\n\n và Môi trường\n\n3\n\nThẩm định báo cáo ĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định và\r\n\n phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nMôi trường\n\nCơ quan thường trực\r\n\n thẩm định được quy định tại Điều 3 của Thông tư số 09/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 26/3/2014\n\n4\n\nLấy ý kiến báo cáo ĐTM không thuộc thẩm quyền thẩm\r\n\n định và phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nMôi trường\n\nVụ Khoa học, Công nghệ\r\n\n và Môi trường\n\nPHẦN II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định báo cáo\r\n\nĐMC thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nChủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐMC gửi\r\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\nBước 2: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Vụ Khoa học, Công nghệ và\r\n\nMôi trường thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định;\n\n- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm\r\n\n(05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\r\n\nphải thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án để chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ.\n\nBước 3: Thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm\r\n\nđịnh\n\nHội đồng thẩm định được thành lập và hoạt động theo\r\n\nquy định tại Chương 4 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT .\n\nBước 4: Thông báo kết quả thẩm định\n\n- Trong thời gian năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nkết thúc cuộc họp Hội đồng thẩm định, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường thông\r\n\nbáo bằng văn bản về kết quả thẩm định cho Chủ dự án, kể cả trường hợp Hội đồng\r\n\nthẩm định không thông qua báo cáo ĐMC;\n\n- Sau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định, Chủ\r\n\ndự án có trách nhiệm tiếp thu ý kiến thẩm định theo quy định tại Điều 7 Thông\r\n\ntư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\n- Khi nhận được hồ sơ báo cáo ĐMC đã chỉnh sửa, bổ sung,\r\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường xem xét lại báo cáo ĐMC, nếu chưa đạt yêu\r\n\ncầu, tiếp tục gửi văn bản đề nghị Chủ dự án chỉnh sửa, hoàn thiện.\n\nBước 5: Báo cáo kết quả thẩm định báo cáo ĐMC\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường gửi hồ sơ báo\r\n\ncáo kết quả thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch trong thời hạn tối đa là mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ báo cáo ĐMC đã được hoàn thiện của Chủ dự án.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nKhông quy định.\n\n3. Hồ sơ\n\nHồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐMC gửi Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường, cụ thể:\n\n3.1. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược chi tiết dưới hình thức báo cáo riêng gồm:\n\na) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định thực hiện theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 1.1 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư\r\n\nsố 26/2011/TT-BTNMT);\n\nb) Chín (09) bản báo cáo đánh giá môi trường chiến lược\r\n\nchi tiết dưới hình thức báo cáo riêng của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch được\r\n\nđóng thành quyển với hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc,\r\n\nnội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục 1.2 và Phụ lục 1.3\r\n\nThông tư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\nc) Chín (09) bản dự thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch;\n\nd) Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định\r\n\nnhiều hơn chín (09) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác theo yêu cầu\r\n\ncủa công tác thẩm định, chủ dự án cung cấp thêm báo cáo đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược và dự thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch so với số lượng tài liệu quy\r\n\nđịnh tại điểm b và c khoản này.\n\n3.2. Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược chi tiết lồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch gồm:\n\na) Một (01) văn bản đề nghị thẩm định thực hiện theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 1.4 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\nb) Chín (09) bản dự thảo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nđã được lồng ghép nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết. Yêu\r\n\ncầu về cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết\r\n\nlồng ghép trong báo cáo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo mẫu quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 1.5 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\nc) Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định\r\n\nnhiều hơn chín (09) người, hoặc trong trường hợp cần thiết khác theo yêu cầu\r\n\ncủa công tác thẩm định, chủ dự án cung cấp thêm dự thảo chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch so với số lượng quy định tại điểm b khoản này.\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nThời gian giải quyết tối đa là (45) bốn mươi lăm ngày\r\n\n(không kể thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ)\n\n5. Cơ quan thực hiện TTHC\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường\n\n6. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án\n\n7. Mẫu đơn, tờ khai\n\nVăn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 1.1 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT \r\n\nngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n8. Phí lệ phí: Không\n\n9. Kết quả thực hiện TTHC\n\nBáo cáo kết quả thẩm định báo cáo ĐMC.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7\r\n\nnăm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\n\nThông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý.\n\n\n\nII. Tên thủ tục hành chính: Lấy ý kiến báo cáo\r\n\nĐMC không thuộc thẩm quyền thẩm định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nChủ dự án phải gửi hồ sơ báo cáo ĐMC đến Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường để lấy ý kiến bằng văn bản trước khi trình cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nđịnh số 29/2011/NĐ-CP).\n\nBước 2: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có ý\r\n\nkiến bằng văn bản về báo cáo ĐMC gửi Chủ dự án;\n\nBước 3: Văn bản cho ý kiến về báo cáo ĐMC\n\nVăn bản cho ý kiến về báo cáo ĐMC thực hiện theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nBước 4: Gửi bản sao báo cáo kết quả thẩm định\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày báo\r\n\ncáo ĐMC được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định xong, Chủ dự án gửi bản\r\n\nsao báo cáo kết quả thẩm định kèm theo báo cáo ĐMC về Vụ Khoa học, Công nghệ và\r\n\nMôi trường để tổng hợp theo dõi, kiểm tra thực hiện.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nKhông quy định.\n\n3. Hồ sơ\n\n- Công văn xin ý kiến về báo cáo ĐMC của Chủ dự án;\n\n- Một (01) bản báo cáo ĐMC được đóng thành quyển với\r\n\nhình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc, nội dung thực hiện\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 1.2 và Phụ lục 1.3 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n26/2011/TT-BTNMT ;\n\n- Một (01) bản dự thảo văn bản chiến lược, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch.\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nThời gian giải quyết tối đa là (07) bảy ngày (không\r\n\nkể thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ)\n\n5. Cơ quan thực hiện TTHC\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\n6. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án\n\n7. Mẫu đơn, tờ khai: Không\n\nPhí lệ phí: Không\n\n9. Kết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản cho ý kiến về báo cáo ĐMC.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nThông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý.\n\n\n\nIII. Tên thủ tục hành chính: Thẩm định báo cáo\r\n\nĐTM thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nChủ dự án gửi hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM đến\r\n\ncơ quan thường trực thẩm định (quy định tại Điều 3 của Thông tư số 09/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 26/3/2014).\n\nBước 2: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường\r\n\ntrực thẩm định thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, cơ quan thường trực thẩm\r\n\nđịnh có văn bản thông báo cho Chủ dự án nộp phí thẩm định. Mức thu phí thẩm định\r\n\nthực hiện theo Biểu mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nvề quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường (sau đây gọi tắt là Thông tư số 218/2010/TT-BTC);\n\nBước 3: Thành lập Hội đồng thẩm định\n\nHội đồng thẩm định được thành lập và hoạt động theo\r\n\nquy định tại Chương 4 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT .\n\nBước 4: Khảo sát hiện trường\n\nTrong trường hợp cần thiết, cơ quan thường trực thẩm\r\n\nđịnh có thể tiến hành các hoạt động quy định tại Khoản 4, Điều 18 Nghị định số\r\n\n29/2011/NĐ-CP trước khi họp Hội đồng thẩm định.\n\nBước 5: Tổ chức họp Hội đồng thẩm định\n\nBước 6: Thông báo kết quả thẩm định\n\nTrong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày kết\r\n\nthúc cuộc họp, cơ quan thường trực thẩm định thông báo bằng văn bản về kết quả\r\n\nthẩm định cho Chủ dự án, kể cả trường hợp Hội đồng thẩm định không thông qua\r\n\nbáo cáo ĐTM.\n\nBước 7: Xử lý kết quả thẩm định của Chủ dự án\n\nSau khi nhận được thông báo kết quả thẩm định, Chủ dự\r\n\nán tiến hành chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện báo cáo ĐTM theo quy định tại Điều\r\n\n15 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT và gửi về cơ quan thường trực thẩm định.\n\nBước 8: Phê duyệt, chứng thực báo cáo ĐTM\n\n- Trường hợp báo cáo ĐTM được chỉnh sửa đáp ứng yêu\r\n\ncầu, cơ quan thường trực thẩm định trình Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt trong\r\n\nthời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Thủ trưởng cơ quan thường trực thẩm định xác nhận\r\n\nchứng thực sau trang bìa hoặc phụ bìa của báo cáo đã được duyệt theo mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục 2.7 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT .\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nKhông quy định.\n\n3. Hồ sơ\n\nHồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM gồm:\n\n- Văn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM thực hiện theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\n- Bảy (07) bản báo cáo ĐTM của dự án bằng tiếng Việt.\r\n\nHình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung của báo cáo\r\n\nĐTM lập theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 26/2011/TT-BTNMT ;\n\n- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi);\n\n- Các văn bản khác quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều\r\n\n13 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT (nếu có).\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nThời gian giải quyết tối đa là (40) bốn mươi ngày (không\r\n\nkể thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ)\n\n5. Cơ quan thực hiện TTHC\n\n5.1. Các Tổng cục trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\nlà cơ quan thường trực thẩm định báo cáo ĐTM của các dự án liên quan đến chuyên\r\n\nngành thuộc nhiệm vụ của Tổng cục do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt\r\n\nvà giao quản lý, tổ chức thực hiện (trừ các dự án do các Tổng cục trực tiếp làm\r\n\nchủ dự án).\n\n5.2. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường là cơ quan\r\n\nthường trực thẩm định báo cáo ĐMC, báo cáo ĐTM do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản\r\n\nlý (trừ các dự án quy định tại mục 5.1).\n\n6. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án\n\n7. Mẫu đơn, tờ khai\n\nVăn bản đề nghị thẩm định báo cáo ĐTM thực hiện theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 2.3 ban hành kèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n8. Phí lệ phí\n\n8.1. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\nMức thu phí thẩm định thực hiện theo Biểu mức thu phí\r\n\nthẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n218/2010/TT-BTC ngày 29/12/2010 của Bộ Tài chính về quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp và quản lý sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n8.2. Thẩm định các tài liệu về môi trường của dự án\r\n\nODA: Không\n\n9. Kết quả thực hiện TTHC\n\nQuyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7\r\n\nnăm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;\n\nThông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý.\n\n\n\nIV. Tên thủ tục hành chính: Lấy ý kiến báo cáo\r\n\nĐTM không thuộc thẩm quyền thẩm định và phê duyệt của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Nộp hồ sơ\n\nChủ dự án phải gửi hồ sơ báo cáo ĐTM đến Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường để lấy ý kiến bằng văn bản trước khi trình cơ quan có\r\n\nthẩm quyền thẩm định được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh\r\n\ngiá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nđịnh số 29/2011/NĐ-CP).\n\nBước 2: Kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ không đủ hoặc không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường thông báo bằng văn bản cho Chủ dự án để hoàn thiện hồ sơ;\n\n- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn bảy (07) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường có ý\r\n\nkiến bằng văn bản về báo cáo ĐTM gửi Chủ dự án;\n\nBước 3: Văn bản cho ý kiến về báo cáo ĐTM\n\nVăn bản cho ý kiến về báo cáo ĐTM thực hiện theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n26/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nBước 4: Gửi bản sao báo cáo kết quả thẩm định\n\nTrong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày báo\r\n\ncáo ĐTM được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định xong, Chủ dự án gửi bản\r\n\nsao Quyết định phê duyệt kèm theo báo cáo ĐTM đã được chứng thực về Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường để tổng hợp theo dõi, kiểm tra thực hiện\n\n2. Cách thức thực hiện\n\nKhông quy định.\n\n3. Hồ sơ\n\n- Công văn xin ý kiến về báo cáo ĐTM của Chủ dự án;\n\n- Một (01) bản báo cáo ĐTM của dự án. Hình thức trang\r\n\nbìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung của báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 2.4 và 2.5 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ;\n\n- Một (01) bản dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi);\n\n- Các văn bản khác quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều\r\n\n13 Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT (nếu có).\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\nThời gian giải quyết tối đa là (07) bảy ngày (không\r\n\nkể thời gian Chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hoàn thiện hồ sơ)\n\n5. Cơ quan thực hiện TTHC\n\nVụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.\n\n6. Đối tượng thực hiện TTHC: Chủ dự án\n\n7. Mẫu đơn, tờ khai: Không\n\n8. Phí lệ phí: Không\n\n9. Kết quả thực hiện TTHC\n\nVăn bản cho ý kiến về báo cáo ĐTM.\n\n10. Điều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của TTHC\n\nThông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26/3/2014 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định một số nội dung về đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược, đánh giá tác động môi trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quản lý.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU\r\n\nTRANG BÌA VÀ PHỤ BÌA ĐỀ CƯƠNG LẬP BÁO CÁO ĐMC, BÁO CÁO ĐTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n quản)\n\n(Tên cơ quan chủ\r\n\n dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nLẬP BÁO CÁO ĐÁNH\r\n\n GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC/BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG/BÁO CÁO MÔI TRƯỜNG\r\n\n (*)\n\ncủa (1)\n\n\n\n\n\n\n\nCƠ QUAN CHỦ DỰ\r\n\n ÁN (**)\n\n(Thủ trưởng cơ\r\n\n quan ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTháng... năm...\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên đầy đủ của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nhoặc dự án;\n\n(*): Gồm các báo cáo quy định tại Khoản 3 Điều 1\r\n\nThông tư này;\n\n(**): Chỉ thể hiện ở trang phụ bìa.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU\r\n\nCẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG ĐỀ CƯƠNG LẬP BÁO CÁO ĐMC, BÁO CÁO ĐTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm\r\n\n2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n1. Mô tả tóm tắt nội dung dự án\n\n1.1. Đối với công tác lập báo cáo ĐMC:\n\nCần phải mô tả các nội dung chính sau đây:\n\n- Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án;\n\n- Phạm vi không gian và thời gian của dự án;\n\n- Các mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển;\n\n- Các định hướng, giải pháp chính về bảo vệ môi\r\n\ntrường của dự án;\n\n- Phương án tổ chức thực hiện.\n\n1.2. Đối với công tác lập báo cáo ĐTM:\n\nCần phải mô tả các nội dung chính sau đây:\n\n- Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án trong\r\n\nmối tương quan với các đối tượng tự nhiên, các đối tượng kinh tế - xã hội;\n\n- Mục tiêu, nhiệm vụ của dự án;\n\n- Quy mô các hạng mục công trình của dự án;\n\n- Tiến độ dự án.\n\n2. Phạm vi thực hiện tư vấn\n\nCần nêu rõ phạm vi thực hiện công tác lập báo cáo\r\n\nĐMC, báo cáo ĐTM bao gồm cả phạm vi không gian và thời gian\n\n3. Phương pháp sử dụng\n\nNêu các phương pháp sử dụng trong quá trình lập báo\r\n\ncáo ĐMC, báo cáo ĐTM.\n\n4. Nội dung thực hiện tư vấn\n\n4.1. Công tác ngoại nghiệp\n\nCác công việc chính bao gồm:\n\n- Công tác thu thập, xử lý số liệu, tài liệu hiện có\r\n\nvề điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thành phần môi trường, các số liệu chủ\r\n\nyếu về:\n\n+ Số liệu và bản đồ địa hình; địa chất; địa chất\r\n\nthủy văn; thổ nhưỡng;\n\n+ Số liệu về khí tượng, thủy văn, hải văn (nhiều\r\n\nnăm);\n\n+ Số liệu về chất lượng không khí, đất, nước (nhiều\r\n\nnăm);\n\n+ Số liệu về tài nguyên sinh học;\n\n+ Số liệu về kinh tế (các ngành: công nghiệp, nông\r\n\nnghiệp, thủy sản, chăn nuôi, du lịch);\n\n+ Số liệu về xã hội (dân số, dân tộc, văn hóa, y tế,\r\n\nthu nhập ...);\n\n+ Số liệu về các công trình, di tích lịch sử, tôn\r\n\ngiáo, văn hóa;\n\n+ Số liệu về giải phóng mặt bằng, đền bù, tái định\r\n\ncư;\n\n- Thu mẫu, phân tích hiện trạng chất lượng môi\r\n\ntrường: không khí, độ ồn, đất, nước, tài nguyên sinh học;\n\n- Công tác tham vấn cộng đồng.\n\n4.2. Công tác nội nghiệp\n\nCác công việc chính bao gồm:\n\n- Xử lý, phân tích và tổng hợp các số liệu của công\r\n\ntác ngoại nghiệp;\n\n- Xây dựng các loại bản đồ: vị trí dự án, bố trí\r\n\ntổng thể dự án, hiện trạng tiêu, hiện trạng ngập úng, môi trường, vị trí lấy\r\n\nmẫu, giám sát...\n\n- Viết các chuyên đề hiện trạng: điều kiện tự nhiên\r\n\n- kinh tế xã hội; hiện trạng (đất, nước, không khí, tài nguyên sinh học); các\r\n\nsự cố môi trường; di dân - tái định cư; phân tích và so sánh các mục tiêu, quan\r\n\nđiểm của dự án với các mục tiêu, quan điểm bảo vệ môi trường trong các văn\r\n\nbản...\n\n- Viết các chuyên đề dự báo, đánh giá: xác định các\r\n\nvấn đề môi trường chính; đánh giá tác động của dự án đến mục tiêu quan điểm bảo\r\n\nvệ môi trường trong các văn bản; đánh giá so sánh các phương án; dự báo xu\r\n\nhướng các vấn đề môi trường chính, đánh giá các tác động của từng thành phần\r\n\nquy hoạch đến môi trường; tác động của cả quy hoạch đến môi trường; các đề xuất\r\n\nđiều chỉnh mục tiêu quan điểm và nội dung của quy hoạch; các đề xuất điều chỉnh\r\n\ncác quy hoạch khác có liên quan; đánh giá tác động của dự án đến môi trường -\r\n\nxã hội; đề xuất các định hướng bảo vệ môi trường...\n\n- Viết các chuyên đề giảm thiểu, khắc phục; các biện\r\n\npháp giảm thiểu, quản lý môi trường, giám sát môi trường...\n\n- Tính toán kinh phí bảo vệ môi trường.\n\n- Tổng hợp viết báo cáo ĐMC, báo cáo ĐTM.\n\n5. Khối lượng và tiến độ thực hiện\n\nNêu rõ khối lượng công việc để thực hiện các nội\r\n\ndung nêu trên và đề xuất tiến độ thực hiện từng hạng công việc của công tác tư\r\n\nvấn.\n\n6. Dự toán kinh phí\n\n- Các căn cứ lập dự toán;\n\n- Lập dự toán chi tiết từng hạng mục công việc trên cơ\r\n\nsở các quy định về tài chính hiện hành; các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá\r\n\náp dụng.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU\r\n\nVĂN BẢN CHO Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN THƯỜNG TRỰC THẨM ĐỊNH VỀ BÁO CÁO ĐMC, BÁO CÁO\r\n\nĐTM\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2014/TT-BNNPTNT ngày 26 tháng 3 năm\r\n\n2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n(3)\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …\n\nVề việc cho ý kiến\r\n\n báo cáo ĐMC, báo cáo ĐTM của (2)\n\n(Địa danh),\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n\n\nKính gửi: (1)\n\n(Tên Chủ đầu tư hoặc Chủ dự án) có Văn bản số\r\n\nngày .../.../20... xin ý kiến thỏa thuận bằng văn bản về báo cáo ĐMC, báo cáo ĐTM\r\n\ncủa (2).\n\nSau khi xem xét, (3) có ý kiến về báo cáo ĐMC, báo\r\n\ncáo ĐTM như sau:\n\n1. Những ưu điểm, mặt tích cực của báo cáo:\n\n2. Những nội dung chưa đạt yêu cầu, cần được chỉnh\r\n\nsửa, bổ sung:\n\nCần phải cho ý kiến chi tiết, cụ thể theo trình tự các\r\n\nchương, mục của báo cáo quy định tương ứng tại Phụ lục 1.3, 1.5, 1.7 đối với\r\n\ncác hình thức báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và Phụ lục 2.5 đối với báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n26/2011/TT-BTNMT .\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - \r\n\n - Lưu ...\n\n(3)\n\n(Ký, ghi họ tên,\r\n\n chức danh, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Chủ dự án;\n\n(2) Tên đầy đủ của chiến lược, quy hoạch, kế hoạch hoặc\r\n\ndự án;\n\n(3) Cơ quan thường trực thẩm định.", + "id": 104387 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104388.json b/contexts/context_104388.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2d11207195b62808d9c26e2c0b4e53f2be2543d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104388.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-437-2001-QD-BTP-Bang-cham-diem-thi-dua-doi-voi-So-Tu-phap-co-quan-thi-hanh-an-Toa-an-nhan-dan-dia-phuong-7444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-437-2001-QD-BTP-Bang-cham-diem-thi-dua-doi-voi-So-Tu-phap-co-quan-thi-hanh-an-Toa-an-nhan", + "passage": "BỘ TƯ PHÁP\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 437/2001/QĐ-BTP \n\nHà Nội, ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n 2001 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG CHẤM ĐIỂM THI\r\n\nĐUA ĐỐI VỚI CÁC SỞ TƯ PHÁP, CƠ QUAN THI HÀNH ÁN VÀ TOÀ ÁN NHÂN DÂN ĐỊA PHƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số 38/CP ngày 4 tháng 6 năm 1993 của Chính\r\n\nphủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 06 /2001/TT-BTP ngày 08 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng trong ngành Tư pháp;\r\n\nXét đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng chấm điểm thi đua đối với Sở Tư\r\n\npháp, Cơ quan thi hành án và Toà án nhân dân địa phương.\n\nĐiều 2: Bảng chấm điểm thi đua này được áp dụng trong việc xét thi đua khen\r\n\nthưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2002.\n\nĐiều 3: Các đồng chí Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ tổ chức cán bộ và Đào tạo Bộ\r\n\nTư pháp, Thành viên Hội đồng thi đua khen thưởng ngành Tư pháp, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Viện TĐ - KT Nhà\r\n\n nước;\r\n\n - TAND tối cao;\r\n\n - Các Thành viên HĐTĐKT Ngành;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở Tư pháp;\r\n\n - Các TAND cấp Tỉnh;\r\n\n - Lưu Văn thư, TĐ.\n\nK/T BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\r\n\n THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n \r\n\n Uông Chu Lưu\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104388 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104389.json b/contexts/context_104389.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f02ec7e1860d93a53eeaafc0644365ad708c9ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_104389.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-5444-QD-UBND-2012-Ke-hoach-Cai-cach-hanh-chinh-2013-Nghe-An-205521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5444-QD-UBND-2012-Ke-hoach-Cai-cach-hanh-chinh-2013-Nghe-An-205521", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5444/QĐ-UBND\n\nNghệ An,\r\n\n ngày 28 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2013\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 75/QĐ-UBND \r\n\nngày 09 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch Cải cách hành\r\n\nchính nhà nước giai đoạn 2012-2015 tỉnh Nghệ An;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 234/TTr - SNV ngày tháng 12 năm 2012,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành\r\n\nchính Nhà nước tỉnh Nghệ An năm 2013.\n\nĐiều 2. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch. \n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như điều 3;\r\n\n - Ban chỉ đạo CCHC của CP (báo cáo); \r\n\n - Bộ Nội vụ (báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VPUB, TH, KSTT.\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ\r\n\n Đức Phớc\n\nCẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH NGHỆ AN NĂM 2013\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 5444/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nTT\n\nNội dung\n\nKết quả\r\n\n thực hiện\n\nPhân\r\n\n công thực hiện\n\nThời\r\n\n gian hoàn thành\n\n1\n\nCải cách\r\n\n thể chế\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXây dựng, triển khai thực hiện Chương\r\n\n trình ban hành văn bản QPPL năm 2013.\n\n- Quyết định ban\r\n\n hành Chương trình ban hành văn bản QPPL;\n\n- Báo cáo kết quả\r\n\n thực hiện\n\nSở Tư pháp, UBND\r\n\n các huyện, thành, thị chủ trì.\n\n- 30/01/2013;\n\n- Theo định kỳ quý\r\n\n I, 6 tháng, quý III và năm;\n\n1.2\n\nRà soát, kiểm tra\r\n\n văn bản QPPL\n\nBáo cáo kết quả rà\r\n\n soát, kiểm tra\n\nSở Tư pháp, các sở, ngành, UBND các\r\n\n huyện, thành, thị\n\nThường xuyên; báo cáo định kỳ quý I,\r\n\n 6 tháng, quý III và năm\n\n1.3\n\nCông khai văn bản\r\n\n QPPL\n\n- VBQPPL của UBND\r\n\n tỉnh ban hành được công khai trên cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- VBQPPL chuyên\r\n\n ngành được công khai trên cổng thông tin điện tử của sở, ngành.\n\n- VP UBND tỉnh\n\n- Sở, Ban, ngành\n\nThường xuyên\n\n1.4\n\nRà soát, sửa đổi,\r\n\n bổ sung cơ chế, chính sách phát triển kinh tế xã hội\n\nQuyết định ban\r\n\n hành, sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách\n\nCác sở, ngành, UBND\r\n\n cấp huyện và cấp xã thực hiện.\n\nThường xuyên\n\n2\n\nCải cách thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nRà soát, kiến nghị\r\n\n cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến cá nhân, tổ chức và doanh\r\n\n nghiệp...;\n\nBáo cáo kết quả,\r\n\n các kiến nghị\n\n- VP UBND tỉnh chủ\r\n\n trì, tổng hợp báo cáo kết quả;\n\n- Các cơ quan hành\r\n\n chính các cấp thuộc tỉnh;\n\nThực hiện theo kế\r\n\n hoạch; Báo cáo định kỳ quý I, 6 tháng, quý III và năm\n\n2.2\n\nCông bố bộ thủ tục\r\n\n hành chính các sở, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã hàng năm\n\nQuyết định công bố\r\n\n của UBND tỉnh\n\nVăn phòng UBND tỉnh\r\n\n chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND cấp huyện, cấp xã\n\nThường xuyên\n\n2.3\n\nCông khai thủ tục hành chính.\n\n100% thủ tục hành\r\n\n chính được công khai theo quy định\n\n- VPUBND tỉnh chủ\r\n\n trì cập nhật công khai TTHC trên cổng thông tin điện tử tỉnh; đôn đốc, kiểm\r\n\n tra, báo cáo kết quả;\n\n- Các sở, ngành,\r\n\n địa phương công khai theo quy định.\n\nThường xuyên\n\n2.4\n\nTiếp nhận, xử lý\r\n\n kiến nghị, phản ánh về quy định hành chính\n\nVăn bản đốn đốc,\r\n\n báo cáo kết quả\n\nVăn phòng UBND tỉnh\r\n\n chủ trì\n\nThường xuyên\n\n2.5\n\nTriển khai cuộc vận\r\n\n động CBCC đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính\n\nVăn bản triển khai,\r\n\n sơ tổng kết\n\nSở Nội vụ chủ trì\r\n\n phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, tỉnh Đoàn\n\n- Triển khai từ quý\r\n\n I;\n\n- Sơ kết tháng\r\n\n 12/2013\n\n3\n\nCải cách tổ chức bộ\r\n\n máy\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nRà soát, điều chỉnh\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; sắp xếp các cơ quan hành\r\n\n chính nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nCác quyết định điều\r\n\n chỉnh, sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; quyết định sắp\r\n\n xếp tổ chức bộ máy.\n\n- Sở Nội vụ chủ\r\n\n trì;\n\n- Các sở, ngành,\r\n\n UBND cấp huyện và các cơ quan, đơn vị thực hiện.\n\nThường xuyên; báo\r\n\n cáo định kỳ quý I, III, 6 tháng, năm\n\n3.3\n\nBan\r\n\n hành, sửa đổi, bổ sung các Quyết định phân công, phân cấp các lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước.\n\nCác quyết định ban\r\n\n hành, sửa đổi, bổ sung quy định phân công, phân cấp được ban hành;\n\nCác sở, ban, ngành\r\n\n chủ trì thực hiện\n\n- Thường xuyên;\n\n- Báo cáo theo định\r\n\n kỳ quý, 6 tháng, năm\n\n3.4\n\n- Triển khai cơ chế\r\n\n một cửa ở những đơn vị còn lại;\n\n- Chấn chỉnh, nâng\r\n\n cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa các cấp\n\n- Bộ phận một cửa\r\n\n được xây dựng;\n\n- Báo cáo chấn\r\n\n chỉnh, nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa\n\n-\r\n\n Các sở: Ngoại vụ, TTTT, Tư pháp; UBND các xã còn lại;\n\n-\r\n\n Các Sở, ngành, UBND huyện, TP, TX; Sở Nội vụ tổng hợp\n\n- Sở, ngành: 30/3/2013;\r\n\n các xã còn lại: 31/12/2013;\n\n- Báo cáo định kỳ\r\n\n quý, 6 tháng, năm;\n\n3.5\n\n- Tiếp tục triển\r\n\n khai mô hình một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND các huyện,\r\n\n thành, thị đã được phê duyệt đề án.\n\n- Triển khai mô\r\n\n hình một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND các huyện, thành, thị\r\n\n được TW hỗ trợ\n\n- Báo cáo tiến độ\r\n\n và kết quả thực hiện;\n\n- Quyết định phê\r\n\n duyệt đề án triển khai xây dựng mô hình một cửa liên thông hiện đại\n\n- UBND huyện Nghi\r\n\n Lộc, Diễn Châu, Yên Thành, Đô Lương; Nghĩa Đàn; Thị xã Thái Hòa;\n\n- UBND các huyện\r\n\n được hỗ trợ\n\n- 30/12/2013;\n\n- Theo chỉ đạo của TW;\n\n3.6\n\nThực hiện cơ chế\r\n\n một cửa liên thông lĩnh vực đăng ký quyền sử dụng đất giữa cấp xã và cấp\r\n\n huyện\n\nCác Quyết định phê\r\n\n duyệt triển khai thực hiện của UBND cấp huyện\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành, thị.\n\n30/6/2013\n\n3.7\n\nĐiều chỉnh mức phụ\r\n\n cấp cho cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các\r\n\n cấp\n\nQuyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\nSở Nội vụ chủ trì\r\n\n tham mưu\n\n30/7/2013\n\n3.8\n\nTổng kết, đánh giá\r\n\n 6 năm thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng CP\n\nTổng kết ở các cấp\n\nSở Nội vụ chủ trì\r\n\n tham mưu; các sở, ngành, UBND các huyện, thành, thị thực hiện\n\n- Ở sở, ngành, huyện trước\r\n\n 30/7/2013;\n\n- Ở cấp tỉnh trước 30/8/2013;\n\n3.9\n\n- Xây dựng chuyên\r\n\n mục lấy ý kiến nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp về việc cung cấp dịch vụ công\n\n- Triển khai các\r\n\n hình thức lấy ý kiến khác tại các cơ quan hành chính\n\nCác mô hình được\r\n\n nghiệm thu đưa vào sử dụng\n\n- Sở Nội vụ;\n\n- Các Sở, ban,\r\n\n ngành, UBND các huyện, thành, thị\n\n- 30/6/2013;\n\n- 30/9/2013;\n\n3.10\n\nTriển khai các hình\r\n\n thức lấy ý kiến của người dân về việc cung cấp các dịch vụ của các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập.\n\nCác mô hình được\r\n\n nghiệm thu đưa vào sử dụng\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo, Sở Y tế\n\n30/6/2013;\n\n4\n\nCải cách Tài chính\r\n\n công\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện cơ chế tự chủ về biên chế\r\n\n và tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập\n\n- Các văn bản đôn đốc, quy định được\r\n\n ban hành thực hiện;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện;\n\n- Sở Tài chính chủ trì đôn đốc, tổng\r\n\n hợp báo cáo kết quả;\n\n- Các Sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\n thành, thị thực hiện\n\nBáo cáo theo định kỳ trước ngày 10/6\r\n\n và 10/11\n\n4.2\n\nRà soát tình hình thực hiện cơ chế\r\n\n tự chủ về biên chế và tài chính của các cơ quan hành chính nhà nước và các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện cơ\r\n\n chế tự chủ\n\nBáo cáo kết quả rà soát tình hình\r\n\n thực hiện;\n\nSở Tài chính chủ trì\n\n30/6/2013\n\n5\n\nXây dựng đội ngũ\r\n\n cán bộ, công chức\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nXây dựng chương trình, kế hoạch đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;\n\nQuyết định của UBND\r\n\n tỉnh phê duyệt Chương trình, kế hoạch năm\n\nSở Nội vụ chủ trì\r\n\n tham mưu.\n\n30/01/2013\n\n5.2\n\nQuy định về việc khen thưởng, kỷ\r\n\n luật đối với cán bộ, công chức trong việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ của tổ\r\n\n chức, công dân.\n\nQuyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\n30/5/2013\n\n5.3\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai các đề án về vị trí việc làm\n\nCác Đề án được phê\r\n\n duyệt\n\n- Sở Nội vụ chủ trì\r\n\n hướng dẫn, đôn đốc;\n\n- Các sở, ngành, cơ\r\n\n quan, đơn vị thực hiện.\n\n- 30/4/2013;\n\n- 30/6/2013;\n\n5.4\n\n- Chấn chỉnh kỷ\r\n\n luật, kỷ cương hành chính;\n\n- Triển khai đeo\r\n\n thẻ công chức thống nhất ở tất cả các cơ quan hành chính\n\nChỉ thị của UBND\r\n\n tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\nTrước 30/01/2013;\n\n5.5\n\nSửa đổi, bổ sung Quyết định\r\n\n số 65/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 của UBND tỉnh về thu hút nguồn nhân\r\n\n lực chất lượng cao\n\nQuyết định sửa đổi,\r\n\n bổ sung\n\nSở Nội vụ\n\n30/7/2013\n\n5.6\n\nRà soát, kiểm tra\r\n\n việc tuyển dụng, hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị\n\nBáo cáo kết quả\n\nSở Nội vụ\n\n30/6/2013\n\n6\n\nHiện đại hóa hành chính.\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nXây dựng Kế hoạch ứng dụng CNTT\r\n\n trong các cơ quan hành chính nhà nước giai đoạn 2013-2015.\n\nQuyết định phê duyệt kế hoạch của\r\n\n UBND tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n30/3/2013\n\n6.2\n\n- Xây dựng các phần\r\n\n mềm một cửa mã nguồn mở ở các sở, ban, ngành;\n\n- Thí điểm ứng dụng\r\n\n phần mềm một cửa điện tử tại UBND cấp xã thuộc các huyện: Diễn Châu, Yên\r\n\n Thành, Quỳnh Lưu và Thị xã Cửa Lò.\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt đề án, các văn bản triển khai thực hiện\n\n- Sở Thông tin\r\n\n Truyền thông chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan;\n\n- Sở Nội vụ chủ trì\r\n\n phối hợp với các cơ quan liên quan\n\n- Phê duyệt đề án:\r\n\n 30/3/2013;\n\n- 30/9/2013.\n\n6.3\n\nThí điểm ứng dụng\r\n\n phần mềm quản lý hộ tịch tại UBND cấp xã thuộc các huyện Nghi Lộc, Nam Đàn và\r\n\n Quỳnh Lưu.\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt đề án, các văn bản triển khai thực hiện\n\nSở Tư pháp chủ trì\r\n\n phối hợp với các cơ quan liên quan\n\n30/9/2013.\n\n6.4\n\nỨng dụng các phần\r\n\n mềm dùng chung trong các cơ quan hành chính (Phần mềm M.office, E.office).\n\nNghiệm thu kết quả\r\n\n đưa vào sử dụng\n\nCác sở, ban, ngành,\r\n\n UBND các huyện, thành, thị còn lại\n\n30/12/2013\n\n6.5\n\nTriển khai dự án\r\n\n xây dựng phần mềm quản lý công chức, viên chức;\n\nCác Dự án được phê\r\n\n duyệt, ứng dụng được triển khai nghiệm thu đưa vào sử dụng\n\nSở Nội vụ\n\n30/6/2013\n\n6.6\n\nCung cấp thông tin trên cổng thông\r\n\n tin, trang thông tin điện tử của tất cả các ngành, UBND cấp huyện\n\nThông tin được cập\r\n\n nhật trên cổng thông tin, trang thông tin các sở, ngành, UBND cấp huyện.\n\n- Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông chủ trì; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra;\n\n- Các sở, ngành,\r\n\n UBND các huyện còn lại thực hiện\n\nThường xuyên\n\n6.7\n\n- Hoàn thiện, đưa vào vận hành, khai\r\n\n thác các dịch vụ công ở mức độ 3 đã triển khai.\n\n- Xây dựng mới các dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3\n\nCác dịch vụ công\r\n\n được hoàn thiện đưa vào sử dụng, khai thác\n\n- Sở KH và ĐT, Sở\r\n\n XD, Sở TNMT, Sở TTTT, Công an tỉnh;\n\n- Sở Thông tin và\r\n\n Tuyền thông chủ trì hướng dẫn thực hiện kế hoạch; Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh\r\n\n thực hiện;\n\n- 30/3/2013;\n\n- Hướng dẫn: 30/01/2013; Thực hiện:\r\n\n 31/12/2013;\n\n6.8\n\nTrao đổi thông tin giữa các cơ quan\r\n\n hành chính nhà nước thông qua hệ thống thư điện tử\n\nKết quả trao đổi thông tin được duy\r\n\n trì ổn định giữa các cơ quan hành chính nhà nước\n\nSở Thông tin Truyền thông chủ trì\r\n\n đôn đốc, kiểm tra;\n\nCác sở, ngành, UBND cấp huyện thực\r\n\n hiện\n\nBáo cáo kết quả theo định kỳ quý I,\r\n\n 6 tháng, quý III, năm\n\n6.9\n\nThực hiện kế hoạch triển khai áp\r\n\n dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào hoạt động\r\n\n của các cơ quan HCNN (QĐ 37/QĐ-UBND ngày 04/1/2012)\n\nDuy trì, cải tiến,\r\n\n triển khai áp dụng mô hình khung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\n TCVN ISO 9001:2008 cho các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Khoa học - Công\r\n\n nghệ chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra; Các sở, ngành, UBND cấp huyện chủ\r\n\n trì thực hiện\n\nBáo cáo theo định\r\n\n kỳ quý I, 6 tháng, quý III, năm\n\n6.10\n\nHỗ trợ đầu tư trụ\r\n\n sở xã, phường, thị trấn theo Quyết định 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của TTCP.\n\nBáo cáo kết quả\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư chủ trì\n\nBáo cáo kết quả\r\n\n theo định kỳ 6 tháng, năm\n\n6.11\n\nĐào tạo, bồi dưỡng\r\n\n kiến thức CNTT\n\nBáo cáo kết quả tổ\r\n\n chức các lớp bồi dưỡng kiến thức CNTT\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông chủ trì\n\nĐến 30/12/2013\n\n7\n\nCông tác chỉ đạo,\r\n\n kiểm tra, tuyên truyền CCHC\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nKiểm tra thực hiện cải cách hành\r\n\n chính.\n\nXây dựng kế hoạch, tổ chức thực\r\n\n hiện, báo cáo kết quả kiểm tra thực hiện.\n\nSở Nội vụ chủ trì ở cấp tỉnh; các cơ\r\n\n quan, bộ phận tham mưu chủ trì ở sở, ngành, cấp huyện.\n\n- Xây dựng KH: 30/1/2013;\n\n- Thực hiện: Theo KH và đột xuất\n\n7.2\n\nKhảo sát, lấy ý kiến doanh nghiệp,\r\n\n tổ chức, nhân dân về cải cách hành chính.\n\n- Xây dựng phần mềm, triển khai thí\r\n\n điểm;\n\n- Báo cáo kết quả gửi cơ quan có thẩm\r\n\n quyền theo quy định.\n\nSở Nội vụ chủ trì phối hợp với các\r\n\n cơ quan liên quan\n\n15/12/2013\n\n7.3\n\nĐánh giá công tác cải cách hành\r\n\n chính năm 2013.\n\nBáo cáo tự đánh giá, đánh giá kết\r\n\n quả CCHC các ngành, địa phương, đơn vị trực thuộc.\n\n- Các ngành, các huyện đánh giá tại\r\n\n ngành, huyện.\n\n- Sở Nội vụ tham mưu đánh giá chung\r\n\n toàn tỉnh;\n\n- Trước\r\n\n ngày 10/11/2013;\n\n- Trước\r\n\n ngày 25/11/2013\n\n7.4\n\nTuyên truyền Cải cách hành chính\n\nXây dựng kế hoạch ở cấp tỉnh; các\r\n\n sở, ngành, địa phương.\n\n- Sở Nội vụ.\n\n- Các sở, ngành, địa phương\n\n30/01/2013;\n\n7.5\n\nXây dựng, ban hành kế hoạch cải cách\r\n\n hành chính năm 2014.\n\nQuyết định phê duyệt Kế hoạch CCHC\r\n\n năm của tỉnh, sở, ngành, địa phương.\n\nSở Nội vụ, các sở, ngành, địa phương\r\n\n tham mưu thực hiện.\n\n- Cấp tỉnh trước 20/12/2013;\n\n- Sở, Ngành, cấp huyện trước\r\n\n 31/12/2013;\n\n8\n\nThực hiện các nội\r\n\n dung khác thuộc chương trình, kế hoạch CCHC của Chính phủ\n\nCác chương trình,\r\n\n kế hoạch cụ thể của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương\n\nTất cả các cấp, các\r\n\n ngành có liên quan\n\nTheo yêu cầu của TW\n\n", + "id": 104389 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10439.json b/contexts/context_10439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8587d91add4830c8c64d2c0fdc93ed79743b815e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2272-QD-UBND-2014-cap-nuoc-sinh-hoat-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-tinh-Hoa-Binh-2020-286220.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2272-QD-UBND-2014-cap-nuoc-sinh-hoat-ve-sinh-moi-truong-nong-thon-tinh-Hoa-Binh-2020-2862", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2272/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH CẤP NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25/8/2000\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch\r\n\nvà vệ sinh nông thôn đến năm 2020;\n\nCăn cứ thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày\r\n\n31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; quy\r\n\nhoạch lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Quyết định số 3097/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Dự án quy hoạch cấp nước\r\n\nsinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hòa Bình đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 12/3/2014\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, giao dự toán chi thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 2014/QĐ-UBND ngày 26/8/2013\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đề cương Rà soát, điều chỉnh bổ\r\n\nsung Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định 2049/QĐ-UBND ngày 10/12/2014\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và thành viên\r\n\nphản biện dự án rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntại Báo cáo số 355/BC-SKHĐT ngày 26 tháng 12 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy\r\n\nhoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hòa Bình đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau:\n\n1. Tên dự án: Rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nQuy hoạch cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Hòa Bình đến\r\n\nnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\n2. Cơ quan lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn.\n\n3. Nội dung điều chỉnh\n\n3.1. Mục tiêu: Nâng cao chất lượng dịch vụ\r\n\ncấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn cho người dân nông thôn, ven đô, góp\r\n\nphần đảm bảo sức khỏe nhân dân; khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên\r\n\nnước; định hướng cho lập kế hoạch ngắn hạn, dài hạn về cấp nước sinh hoạt và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn từ năm 2013 đến 2020 tầm nhìn đến 2030 trên địa bàn\r\n\ntỉnh, cụ thể:\n\na) Về cấp nước sinh hoạt.\n\nHết năm 2015: 85% Trường học, 100%\r\n\nTrạm y tế, 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Trong\r\n\nđó, vùng 1 (nội thành thành phố Hòa Bình) đạt 95% dân số sử dụng nước sinh hoạt\r\n\nhợp vệ sinh; vùng 2 (các thị trấn, thị tứ) đạt 90% dân số sử dụng nước sinh\r\n\nhoạt hợp vệ sinh; vùng 3 (các xã còn lại) đạt 85% dân số sử dụng nước sinh hoạt\r\n\nhợp vệ sinh.\n\nĐến năm 2020: 95% dân số nông thôn\r\n\nđược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 100% Trường học, Trạm y tế, Chợ, Trụ\r\n\nsở Ủy ban nhân dân xã sử dụng nước sạch theo Quy chuẩn Việt Nam 02:2009 của Bộ\r\n\nY tế. Trong đó, vùng 1 và vùng 2 đạt 100% dân số sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ\r\n\nsinh; vùng 3 đạt 95% dân số sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.\n\nĐến năm 2030:100% dân số được sử\r\n\ndụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.\n\nb) Về vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nĐến 2015: Toàn tỉnh có 65% số hộ\r\n\ncó nhà tiêu hợp vệ sinh, 47% số hộ chăn nuôi có công trình hợp vệ sinh, (trong\r\n\nđó số hộ có hầm biogas đạt 20%). 100% Trường học, Trạm y tế, Ủy ban nhân dân xã\r\n\ncó nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\nĐến năm 2020: Toàn tỉnh có 90% số\r\n\nhộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh; 67% số hộ nông dân chăn nuôi có công trình\r\n\nhợp vệ sinh, (trong đó 35% chuồng trại được xử lý chất thải bằng hầm biogas);\n\nĐến năm 2030: 100% số hộ gia đình\r\n\nở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, 100% số hộ nông dân chăn nuôi có công\r\n\ntrình hợp vệ sinh, (trong đó 65% chuồng trại được xử lý chất thải bằng hầm\r\n\nbiogas);\n\nTừng bước giảm thiểu ô nhiễm ở các\r\n\nlàng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm.\n\n3.2. Nội dung điều chỉnh phương\r\n\nán bố trí quy hoạch\n\na) Cấp nước sinh hoạt.\n\nĐến hết năm 2015: Tập trung xây\r\n\ndựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho các cơ sở công cộng; nâng cấp sửa chữa\r\n\nmột số công trình hư hỏng; tiếp tục đầu tư xây dựng các công trình cấp nước\r\n\nsinh hoạt nhỏ lẻ tại các địa phương đặc biệt khó khăn về nước sinh hoạt và\r\n\nkhông thuận lợi về địa lý, về phân bố dân cư.\n\nTổng cộng, xây dựng 6.119 công\r\n\ntrình cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh nhỏ lẻ, sửa chữa nâng cấp 18 công trình\r\n\ncấp nước tập trung.\n\nGiai đoạn 2016-2020: Tập trung sửa\r\n\nchữa, nâng cấp các công trình đã có, nâng cao hiệu quả khai thác các công\r\n\ntrình, không xây dựng thêm công trình cấp nước nhỏ lẻ. Tổng cộng xây dựng mới\r\n\n02 công trình và sửa chữa nâng cấp 118 công trình cấp nước tập trung.\n\nGiai đoạn 2021-2030: Nâng cấp các\r\n\ncông trình cấp nước tập trung xuống cấp, xây dựng các công trình cấp nước sạch\r\n\ncó quy mô lớn tại các khu vực có điều kiện địa lý thuận lợi. Tổng cộng xây mới\r\n\n40 công trình cấp nước tập trung quy mô lớn và sửa chữa, nâng cấp 16 công trình.\n\nb) Vệ sinh môi trường nông thôn.\n\n* Phương án quy hoạch nhà tiêu hợp\r\n\nvệ sinh\n\nĐến hết năm 2015 toàn tỉnh có:\r\n\n149.680 nhà tiêu hợp vệ sinh, chiếm 71,14%, trong đó: 84.851 nhà vệ sinh tự\r\n\nhoại và bán tự hoại chiếm 56,69%.\n\nĐến hết năm 2020 toàn tỉnh có:\r\n\n193.021 nhà tiêu hợp vệ sinh, chiếm 85,54%, (134.762 nhà tiêu tự hoại và bán tự\r\n\nhoại chiếm 69,82%).\n\nĐến hết năm 2030 toàn tỉnh có\r\n\n252.938 nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm 100% (213.513 nhà tiêu tự hoại và bán tự\r\n\nhoại chiếm 84,41%).\n\n* Phương án quy hoạch chuồng trại\r\n\nchăn nuôi\n\nĐến hết năm 2015 toàn tỉnh có:\r\n\n125.929 chuồng trại chăn nuôi (trong đó 60.892 công trình chuồng trại hợp vệ\r\n\nsinh chiếm 48,35%, với 12.049 hầm ủ Biogas chiếm 20,38%).\n\nĐến hết năm 2020 toàn tỉnh có\r\n\n116.479 chuồng trại chăn nuôi (trong đó có 78.808 công trình chuồng trại hợp vệ\r\n\nsinh chiếm 67,66%, với 27.883 hầm ủ Biogas chiếm 35,38%).\n\nĐến hết năm 2030 toàn tỉnh có\r\n\n114.407 chuồng trại chăn nuôi, (trong đó 100% công trình chuồng trại hợp vệ\r\n\nsinh chiếm, với 68.759 hầm ủ Biogas, chiếm 60,1%).\n\n* Phương án quy hoạch xử lý chất\r\n\nthải làng nghề\n\nTrên cơ sở quy hoạch phát triển\r\n\nlàng nghề của tỉnh, tiến hành xây dựng các công trình xử lý chất thải tập trung\r\n\ncho các làng nghề, bảo đảm 80% làng nghề có công trình xử lý chất thải vào năm\r\n\n2020 và 100% vào năm 2030.\n\n* Phương án quy hoạch cho các điểm\r\n\ncông cộng\n\nĐể đạt được mục tiêu 100% các\r\n\ntrường học và cơ sở công cộng có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh\r\n\nnăm 2020 cần đầu tư nâng cấp sửa chữa 314 công trình cấp nước và nhà tiêu\r\n\ntrường học, 64 công trình cấp nước và nhà tiêu trạm y tế.\n\n3.3. Tổng mức đầu tư và phân kỳ\r\n\nđầu tư: Tổng mức đầu tư vốn để thực hiện quy hoạch\r\n\nlà 5.472,634 tỷ đồng (trong đó, quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn là\r\n\n1.196, 616 tỷ đồng; quy hoạch vệ sinh môi trường nông thôn là 4.276,018 tỷ\r\n\nđồng), gồm:\n\na) Nhu cầu vốn và phân kỳ vốn đầu\r\n\ntư thực hiện quy hoạch cấp nước sinh hoạt nông thôn.\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nNguồn vốn\n\n2014-2015\n\n2016-2020\n\n2021-2030\n\nTổng cộng\n\nTỉ lệ%\n\nNgân sách tỉnh\n\n65.972\n\n138.089\n\n182.409\n\n386.471\n\n32,30%\n\nNgân sách huyện\n\n45.184\n\n59.181\n\n45.602\n\n149.968\n\n12,53%\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n157.816\n\n325.731\n\n483.547\n\n40,41%\n\nDân\n\n39.458\n\n39.454\n\n97.719\n\n176.631\n\n14,76%\n\nTổng cộng\n\n150.614\n\n394.540\n\n651.461\n\n1.196.616\n\n100,00%\n\nb) Nhu cầu vốn và phân kỳ vốn đầu tư thực hiện quy\r\n\nhoạch vệ sinh môi trường nông thôn.\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nNguồn vốn\n\n2014-2015\n\n2016-2020\n\n2021-2030\n\nTổng cộng\n\nTỉ lệ%\n\nNgân sách tỉnh\n\n47.628\n\n64.186\n\n101.987\n\n213.801\n\n5,00%\n\nNgân sách huyện\n\n95.256\n\n102.698\n\n101.987\n\n299.940\n\n7,01%\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0%\n\nDân\n\n809.673\n\n1.116.837\n\n1.835.767\n\n3.762.277\n\n87,99%\n\nTổng cộng\n\n952.557\n\n1.283.720\n\n2.039.741\n\n4.276.018\n\n100,00%\n\n3.4. Tổ chức thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\n- Tổ chức quản lý, thực hiện quy hoạch và định kỳ\r\n\ntổng hợp đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Xây dựng cơ chế đầu tư vốn dân đóng góp, vốn nhà\r\n\nnước hỗ trợ, vốn huy động doanh nghiệp,... và cơ chế quản lý, khai thác, thu\r\n\nphí,... thống nhất toàn tỉnh (Ủy ban nhân dân tỉnh đã giao tại Quyết định số\r\n\n3097/QĐ-UBND ngày 31/12/2008), hoàn thành trong năm 2015.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác giữ nguyên như\r\n\nQuyết định số 3097/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦTỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dũng\n\n", + "id": 10439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104390.json b/contexts/context_104390.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2a77bb0d7fd125c5f289bb1463042f5a2378d28 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104390.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-582-QD-TTg-nam-2013-phe-duyet-De-an-kiem-soat-o-nhiem-moi-truong-181902.aspx", + "name": "Quyet-dinh-582-QD-TTg-nam-2013-phe-duyet-De-an-kiem-soat-o-nhiem-moi-truong-181902", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 582/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 04 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO SỬ DỤNG TÚI NI\r\n\nLÔNG KHÓ PHÂN HỦY TRONG SINH HOẠT ĐẾN NĂM 2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9\r\n\nnăm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng\r\n\nhợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án tăng cường kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử\r\n\ndụng túi ni lông khó phân hủy trong sinh hoạt đến năm 2020 (sau đây gọi tắt là\r\n\nĐề án) với những nội dung chủ yếu như sau:\n\nI. Quan điểm\n\n1. Hướng tới sản xuất và tiêu dùng bền vững, góp phần\r\n\nthực hiện các mục tiêu của Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn\r\n\nđến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.\n\n2. Thay thế từng bước việc sử dụng túi ni lông khó\r\n\nphân hủy bằng sử dụng các loại sản phẩm thân thiện với môi trường trong đời sống\r\n\nsinh hoạt cộng đồng.\n\n3. Thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó giải\r\n\npháp kinh tế là trọng tâm kết hợp với giải pháp tuyên truyền, nâng cao nhận thức\r\n\nvà giải pháp khoa học công nghệ.\n\nII. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu chung:\n\na) Giảm dần việc sử dụng túi ni lông khó phân hủy\r\n\ntrong sinh hoạt;\n\nb) Tăng cường thu gom, tái chế chất thải túi ni\r\n\nlông khó phân hủy.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Đến năm 2015:\n\n- Giảm 40% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng\r\n\ntại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;\n\n- Giảm 20% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng\r\n\ntại các chợ dân sinh so với năm 2010;\n\n- Thu gom và tái chế 25% khối lượng chất thải túi\r\n\nni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.\n\nb) Đến năm 2020:\n\n- Giảm 65% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng\r\n\ntại các siêu thị, trung tâm thương mại so với năm 2010;\n\n- Giảm 50% khối lượng túi ni lông khó phân hủy sử dụng\r\n\ntại các chợ dân sinh so với năm 2010;\n\n- Thu gom và tái sử dụng 50% tổng số lượng chất thải\r\n\ntúi ni lông khó phân hủy phát sinh trong sinh hoạt.\n\nIII. Các nhiệm vụ\n\n1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng\n\na) Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng, doanh\r\n\nnghiệp về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường và\r\n\nkhuyến khích sử dụng các sản phẩm thay thế thân thiện với môi trường đối với từng\r\n\nhộ gia đình, ở các khu dân cư, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại. Phát huy\r\n\nvai trò của các tổ chức đoàn thể như Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông\r\n\ndân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ này.\n\nb) Đưa nội dung giáo dục về tác hại của chất thải\r\n\ntúi ni lông khó phân hủy đối với môi trường vào chương trình giảng dạy ở các cấp\r\n\nhọc theo các hình thức, nội dung phù hợp.\n\n2. Giảm thiểu phát sinh chất thải túi ni lông khó\r\n\nphân hủy trong sinh hoạt\n\na) Đánh giá hiệu quả của Luật Thuế bảo vệ môi trường\r\n\nđối với sản xuất, nhập khẩu túi ni lông khó phân hủy, điều chỉnh theo xu hướng\r\n\ntăng dần mức thuế phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta trong từng\r\n\ngiai đoạn.\n\nb) Rà soát, sửa đổi, bổ sung phí xử lý chất thải đối\r\n\nvới túi ni lông khó phân hủy nhằm tăng cường trách nhiệm của người sử dụng.\n\nc) Ban hành quy định cấm sản xuất các loại túi ni\r\n\nlông khó phân hủy có chiều dày một lớp màng nhỏ hơn 30 micromet (30mm), tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc thu gom, tái chế.\n\n3. Tăng cường sản xuất và sử dụng sản phẩm bao gói,\r\n\ntúi xách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy\n\na) Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách khuyến\r\n\nkhích đầu tư nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, sản xuất sản phẩm bao gói, túi\r\n\nxách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Xây dựng và hoàn thiện chính sách hỗ trợ giới\r\n\nthiệu và tiêu thụ sản phẩm bao gói, túi xách thân thiện với môi trường.\n\nc) Xây dựng, ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật về sản phẩm bao bì thân thiện với môi trường.\n\n4. Đẩy mạnh việc thu gom, tái chế chất thải túi ni\r\n\nlông khó phân hủy\n\na) Phát triển hạ tầng, dịch vụ thu gom, tái chế chất\r\n\nthải túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên\r\n\ntiến tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy trở thành các sản phẩm hữu ích,\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\nc) Thực hiện các biện pháp phân loại chất thải tại\r\n\nnguồn, thu gom, tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.\n\nd) Khuyến khích sử dụng sản phẩm tái chế từ chất thải\r\n\ntúi ni lông khó phân hủy, đặc biệt trong đầu tư xây dựng các công trình công cộng.\n\nIV. Giải pháp thực hiện\n\n1. Xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp\r\n\nluật về kiểm soát sử dụng túi ni lông khó phân hủy\n\na) Tăng cường sử dụng công cụ kinh tế (thuế, phí)\r\n\nnhằm giảm dần việc sản xuất, nhập khẩu và sử dụng túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Xây dựng cơ chế hỗ trợ sản xuất, sử dụng bao bì,\r\n\ntúi xách thân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy.\n\nc) Xây dựng chính sách khuyến khích phân loại chất\r\n\nthải túi ni lông khó phân hủy tại nguồn tạo điều kiện thuận lợi để thu gom, tái\r\n\nchế.\n\n2. Giải pháp tài chính và nhân lực\n\na) Tăng cường và đa dạng hóa các nguồn đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp trong nước, nước ngoài nhằm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Đề án.\n\nNguồn kinh phí thực hiện Đề án bố trí từ ngân sách\r\n\nnhà nước trên cơ sở phê duyệt từng dự án thành phần của Đề án. Các Bộ, ngành được\r\n\nphân công chủ trì thực hiện chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí chi tiết gửi\r\n\nBộ Tài chính xem xét, bố trí vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành mình.\r\n\nKinh phí thực hiện Đề án ở địa phương do ngân sách địa phương bố trí.\n\nb) Đào tạo, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ của\r\n\ncác tổ chức quản lý, nghiên cứu để thích ứng với các công nghệ tiên tiến trong\r\n\nsản xuất và tái chế sản phẩm bao bì, túi xách thân thiện với môi trường.\n\n3. Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ\n\na) Đa dạng hóa nguồn lực cho nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học, chuyển giao công nghệ sản xuất các sản phẩm bao bì, túi xách\r\n\nthân thiện với môi trường thay thế túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Tập trung nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\nchuyển giao công nghệ tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy thành các sản\r\n\nphẩm hữu ích, thân thiện với môi trường.\n\nc) Đầu tư, nâng cấp trang thiết bị một số phòng thí\r\n\nnghiệm trọng điểm thuộc các cơ sở đào tạo, nghiên cứu đủ năng lực thử nghiệm,\r\n\nđánh giá các sản phẩm thay thế và tái chế từ chất thải túi ni lông.\n\n4. Hợp tác quốc tế\n\na) Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm trong quản\r\n\nlý, kiểm soát ô nhiễm môi trường do sử dụng túi ni lông khó phân hủy.\n\nb) Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ\r\n\nsản xuất các sản phẩm thay thế và tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương tổ chức thực hiện có hiệu quả, đúng tiến độ các nội dung, nhiệm vụ của Đề\r\n\nán; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện các nội dung của Đề\r\n\nán tại các Bộ, ngành và địa phương; định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện cơ chế chính sách về thuế,\r\n\nphí đối với sản xuất, sử dụng túi ni lông khó phân hủy; hỗ trợ đầu tư nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao công nghệ tiên tiến sản xuất, tiêu thụ sản phẩm thân thiện với môi\r\n\ntrường và thu gom tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.\n\n3. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ bố trí ngân sách và tổ chức thực hiện các\r\n\nnội dung của Đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương mình và các\r\n\nnhiệm vụ được phân công tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, định kỳ\r\n\nhàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.\n\n4. Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức\r\n\nthành viên, tổ chức xã hội nghề nghiệp chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm gửi báo cáo kết quả thực hiện về Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA\r\n\nĐỀ ÁN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nDự án 1: Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm\r\n\nhạn chế sử dụng túi ni lông khó phân hủy, khuyến khích đầu tư sản xuất, tiêu thụ\r\n\nsản phẩm thay thế thân thiện với môi trường.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ\r\n\nCông Thương và các Bộ, ngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2015.\n\nDự án 2: Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng và chuyển giao công nghệ sản xuất các sản phẩm thân thiện với môi trường\r\n\nthay thế túi ni lông khó phân hủy.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Công Thương.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành, địa phương, các Viện nghiên cứu, trường\r\n\nđại học và doanh nghiệp liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2018.\n\nDự án 3: Tăng cường nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng và chuyển giao công nghệ tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ,\r\n\nngành, địa phương, Viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2018.\n\nDự án 4: Đầu tư, nâng cao năng lực các phòng\r\n\nthí nghiệm trọng điểm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thử nghiệm, đánh giá các sản\r\n\nphẩm túi xách thay thế và sản phẩm tái chế chất thải túi ni lông khó phân hủy.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác Bộ, ngành, Viện nghiên cứu, trường đại học.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2018.\n\nDự án 5: Tuyên truyền nâng cao nhận thức và\r\n\ntrách nhiệm cộng đồng về tác hại của chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với\r\n\nmôi trường, khuyến khích sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2020.\n\nDự án 6: Xây dựng nội dung giáo dục về tác hại\r\n\ncủa chất thải túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường đưa vào chương trình\r\n\ncác cấp học theo các hình thức, nội dung phù hợp.\n\n- Cơ quan chủ trì: Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác Bộ, ngành và địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: 2013 - 2020.", + "id": 104390 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104391.json b/contexts/context_104391.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e27c3c30c8f69b517af61de465492e25919d64ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_104391.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1559-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-an-toan-thuc-pham-Bac-Ninh-395277.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1559-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-an-toan-thuc-pham-Bac-Ninh-395277", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1559/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 11 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẮC NINH\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban quản lý\r\n\nan toàn thực phẩm tại Tờ trình số 221/TTr-BQLATTP ngày 23/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nBan Quản lý an toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng\r\n\nBan Quản lý an toàn thực phẩm, Giám đốc Trung tâm Hành chính công tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VP Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP,\r\n\n Cổng TTĐT, Công báo, NC, KG-VH;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tiến\r\n\n Nhường\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM TỈNH BẮC NINH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 1559/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc\r\n\nNinh)\n\nTT\n\nSố hồ\r\n\n sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc sửa đổi, bổ sung\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\n1\n\nBNI-290063\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc trách\r\n\n nhiệm quản lý của Sở Y tế và theo phân cấp quản lý của tuyến huyện\n\n15\r\n\n ngày\n\n- Quyết định số\r\n\n 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản\r\n\n lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Quyết định\r\n\n 21/2018/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân\r\n\n cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n700.000 đồng\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm hành\r\n\n chính công huyện/thị xã/thành phố.\n\n- Cơ quan thực hiện: Ban quản\r\n\n lý an toàn thực phẩm; địa chỉ: 120 Huyền Quang – P. Võ Cường – TP. Bắc Ninh.\n\n2\n\nBNI-290065\n\nCấp đổi giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của Sở Y tế và theo phân cấp quản lý tuyến huyện\n\n07\r\n\n ngày\n\n- Quyết định số\r\n\n 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản\r\n\n lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Quyết định\r\n\n 21/2018/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân\r\n\n cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\nKhông thu phí\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm hành\r\n\n chính công huyện/thị xã/thành phố\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Ban quản lý an toàn thực phẩm; địa chỉ: 120 Huyền Quang –\r\n\n P. Võ Cường – TP. Bắc Ninh.\n\n3\n\nBNI-290067\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm\n\n13\r\n\n ngày\n\n- Quyết định số\r\n\n 08/2018/QĐ-UBND ngày 20/4/2018 của UBND tỉnh về việc\r\n\n ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Quản\r\n\n lý An toàn thực phẩm tỉnh Bắc Ninh.\n\n- Quyết định\r\n\n 21/2018/QĐ-UBND ngày 06/8/2018 của UBND tỉnh về việc Quy định phân công, phân\r\n\n cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.\n\n30.000 đồng\n\n- Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến Trung tâm hành\r\n\n chính công huyện/thị xã/thành phố\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Ban quản lý an toàn thực phẩm; địa chỉ: 120 Huyền Quang –\r\n\n P. Võ Cường – TP. Bắc Ninh.\n\n", + "id": 104391 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104392.json b/contexts/context_104392.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92d904c44676012cd96877afd6573548da48c275 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104392.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-96-2006-QD-UBND-Quy-hoach-chi-tiet-ty-le-l-500-Trung-tam-giao-luu-hang-hoa-va-Khu-cong-vien-cay-xanh-ho-dieu-hoa-Dong-Anh-Ha-Noi-94041.aspx", + "name": "Quyet-dinh-96-2006-QD-UBND-Quy-hoach-chi-tiet-ty-le-l-500-Trung-tam-giao-luu-hang-hoa-va-Khu-cong-vi", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 96/2006/QĐ-UBND \n\nHà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC: PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT (TỶ LỆ\r\n\n1/500) TRUNG TÂM GIAO LƯU HÀNG HOÁ VÀ KHU CÔNG VIÊN, CÂY XANH, HỒ ĐIỀU HOÀ TẠI\r\n\nHUYỆN ĐÔNG ANH, HÀ NỘI. (ĐỊA ĐIỂM: CÁC XÃ KIM CHUNG, HẢI BỐI VÀ KIM NỖ, HUYỆN\r\n\nĐÔNG ANH, HÀ NỘI)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thủ đô và Nghị định số 92/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 12/7/2005 về quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thủ đô;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của\r\n\nChính phủ về Quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/8/2005 của Bộ\r\n\nXây dựng về việc Hướng dẫn lập, thẩm định, Phê duyệt quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 108/1998/QĐ-TTg ngày 20/6/1998 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 106/2000/QĐ-UB ngày 12/12/2000 của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc Phê duyệt Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh, Hà Nội,\r\n\n(phần quy hoạch sử dụng đất và giao thông);\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2006/QĐ-UBND của UBND Thành phố\r\n\nHà Nội ngày 12/5/2006 về việc Phê duyệt nhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết (Tỷ\r\n\nlệ 1/500) Trung tâm Giao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại\r\n\nhuyện Đông Anh, Hà Nội:\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội\r\n\ntại Tờ trình số 706/2006/TTr-QHKT ngày 19/5/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500)\r\n\nTrung tâm giao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện\r\n\nĐông Anh, Hà Nội do Trung tâm Phát triển vùng SENA lập tháng 4/2006, với các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\n1. Vị\r\n\ntrí, ranh giới và quy mô:\n\n1.1. Vị trí: Khu đất lập quy hoạch chi tiết có vị trí thuộc địa bàn các xã: Kim\r\n\nChung, Hải Bối và Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội.\n\n1.2. Ranh giới: Khu đất được giới hạn như sau:\n\n- Phía Bắc: Giáp tuyến đường Cầu\r\n\nChui - Đông Trù - Vân Trì - Bắc Thăng Long (Đường 5 kéo dài).\n\n- Phía Tây: Giáp tuyến đường Bắc\r\n\nThăng Long - Nội Bài.\n\n- Phía Đông: Giáp đường quy hoạch\r\n\ndọc đường sắt lên cầu Thăng Long.\n\n- Phía Nam: Giáp tuyến Quốc lộ\r\n\nThăng Long.\n\n1.3. Quy mô đất đai: Khu đất lập quy hoạch chi tiết có diện\r\n\ntích 562.642m2, thuộc địa phận 3 xã: Kim Chung, Hải Bối và Kim Nỗ.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu:\n\n- Cụ thể hoá Điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng Thủ đô và Quy hoạch chi tiết huyện Đông Anh tỷ lệ 1/5000 đã được\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt, đóng góp vào việc phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương và Thành phố.\n\n- Quy hoạch xây dựng Trung tâm\r\n\nGiao lưu hàng hoá và Khu công viên, cây xanh, hồ điều hoà với các chức năng:\r\n\nvăn phòng giao dịch, kho bãi chứa hàng hoá phục vụ giao lưu, phân phối, buôn\r\n\nbán và giới thiệu sản phẩm, hàng hoá trong khu vực và quy hoạch khu công viên,\r\n\ncây xanh, hồ điều hoà... đồng bộ cơ sở hạ tầng.\n\n- Xác định cơ cấu, chức năng sử\r\n\ndụng đất hợp lý với các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ\r\n\nthể cho từng ô đất. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đồng bộ với hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, đóng góp vào bộ mặt kiến trúc các tuyến đường: Bắc Thăng Long\r\n\n- Nội Bài, đường 5 kéo dài và Quốc lộ Thăng Long.\n\n- Xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, phù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Xây dựng và quy hoạch được duyệt, đảm bảo\r\n\nkhớp nối đồng bộ trong khu vực, đảm bảo diện tích mặt nước hồ điều hoà, đấu nối\r\n\nvà cải tạo kênh Việt Thắng phù hợp yêu cầu của quy hoạch chi tiết khu vực được\r\n\nduyệt.\n\n- Xây dựng Điều lệ Quản lý xây\r\n\ndựng theo quy hoạch, làm cơ sở lập dự án đầu tư xây dựng và là cơ sở pháp lý để\r\n\ncác cơ quan, chính quyền địa phương quản lý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.\n\n3. Nội\r\n\ndung quy hoạch chi tiết:\n\n3.1. Quy hoạch sử dụng đất:\n\nKhu đất lập quy hoạch chi tiết\r\n\ncó tổng diện tích 562.642m2, được phân thành 3 khu chức năng chính\r\n\nvà phân bổ thành các khu đất xây dựng công trình và hạ tầng kỹ thuật, cụ thể\r\n\nnhư sau: \n\n3.1.1. Khu Trung tâm Giao lưu\r\n\nhàng hoá (Khu A): có diện tích 235.681m2 được phân thành: \n\n- Khu Trung tâm điều hành (ký\r\n\nhiệu A1), có diện tích 8.321m2 (3,52%)\n\n- Khu vực kho tàng, trưng bày\r\n\n(ký hiệu A2), có tổng diện tích 141.384m2 (59,95%) gồm 5 ô đất có\r\n\ncác ký hiệu: A2.1; A2.2; A2.3; A2.4; A2.5.\n\n- Khu vực các công trình đầu mối\r\n\nhạ tầng kỹ thuật (ký hiệu A3), có tổng diện tích 9.699m2 (4.12%) gồm\r\n\n3 ô đất; \n\n+ Trạm cứu hoả (ký hiệu A3.l)\n\n+ Trạm xử lý nước thải (ký hiệu\r\n\nA3-2)\n\n+ Hành lang bảo vệ tuyến điện\r\n\n110 KV (ký hiệu A3-3)\n\n- Khu vực bãi đỗ xe (ký hiệu\r\n\nA4), có diện tích 6.189m2 (2,63 %)\n\n- Đất cây xanh (ký hiệu A5), có\r\n\nđiện tích 24.821m2 (10.56%) gồm 5 ô đất có các ký hiệu: A5.1; A5.2;\r\n\nA5.3; A5.4; A5.5.\n\n- Đất giao thông nội bộ (ký hiệu\r\n\nA-GT), có diện tích 45.267m2 (19,22%)\n\n- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của\r\n\ncác ô đất trong Khu Trung tâm giao lưu hàng hoá được thống kê trong Bảng sau:\n\nBảng thống kê quy hoạch sử dụng đất (Khu A)\n\nTT\n\nKý hiệu ô đất\n\nChức năng sử dụng đất\n\nDiện tích đất (m2)\n\nMật độ xây dựng\n\n(%)\n\nTầng cao\n\n(tầng)\n\nHệ số SDĐ\n\n(lần)\n\n1\n\nA\n\nTrung tâm giao lưu hàng\r\n\n hoá\n\n235.681\n\n25,8\n\n1,78\n\n0,46\n\n1.1\n\nA1\n\nKhu Trung tâm điều hành\n\n8.321\n\n36\n\n7,0\n\n2,52\n\n1.2\n\nA2\n\nKhu vực kho tàng, trưng bày\n\n141.384\n\n40,4\n\n1¸2\n\n0,61\n\n\n\nA2.1\n\nKho + trưng bày\n\n67.382\n\n50\n\n1¸2\n\n0,75\n\n\n\nA2.2\n\nSân bãi\n\n16.024\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA2.3\n\nSân bãi\n\n11.016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA2.4\n\nKho\n\n28.199\n\n50\n\n1¸2\n\n0,75\n\n\n\nA2.5\n\nKho\n\n18.763\n\n50\n\n1¸2\n\n0,75\n\n1.3\n\nA3\n\nĐất HTKT\n\n9.699\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA3.1\n\nTrạm cứu hoả\n\n2.024\n\n30\n\n2,0\n\n0,6\n\n\n\nA3.2\n\nTrạm xử lý nước thải\n\n5.641\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA3.3\n\nHành lang bảo vệ tuyến điện\n\n2.034\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nA4\n\nBãi đỗ xe chở hàng\n\n6.189\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nA5\n\nCây Xanh\n\n24.821\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA5.1\n\nCây xanh\n\n10.665\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA5.2\n\nCây xanh\n\n3.687\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA5.3\n\nCây xanh\n\n3.351\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA5.4\n\nCây Xanh\n\n5.094\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA5.5\n\nCây Xanh\n\n2.024\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nA.GT\n\nGiao thông nội bộ\n\n45.267\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Đối với Trung tâm\r\n\nĐiều hành khai thác dịch vụ chuyển phát nhanh (Bưu điện Hà Nội đã được Sở Quy\r\n\nhoạch Kiến trúc giới thiệu địa điểm và được UBND Thành phố chấp thuận về nguyên\r\n\ntắc để bố trí trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch này thì Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc phải là đơn vị đầu mối, thẩm định hồ sơ để đảm bảo sự đồng bộ hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, kết nối về không gian cảnh quan và phù hợp với các chỉ tiêu chung được\r\n\nphê duyệt trong Quyết định này.\n\n3.1.2. Khu công viên, cây\r\n\nxanh, hồ điều hoà (Khu B) có diện tích 191.968m2 được phân\r\n\nthành:\n\n- Khu vực hồ điều hoà (ký hiệu\r\n\nB1), có diện tích 163.490m2, gồm 2 ô đất: \n\n+ Đất cây xanh, vườn dạo (ký hiệu\r\n\nB1-1)\n\n+ Hồ điều hoà (ký hiệu B1.2)\n\n- Khu vực kênh tiêu Việt Thắng\r\n\n(ký hiệu B2), có diện tích 12.176m2, gồm 2 ô đất: \n\n+ Kênh tiêu Việt Thắng và hành\r\n\nlang bảo vệ kênh (ký hiệu B2.1)\n\n+ Đất cây xanh (ký hiệu B2.2).\n\n- Khu vực cây xanh (ký hiệu\r\n\nB3), có diện tích 9.192m2 \n\nnằm giữa kênh Việt Thắng và quốc\r\n\nlộ Thăng Long, được tổ chức thành một vườn dạo và hệ thống đường đi bộ, tạo cảnh\r\n\nquan gốc đường và khu vực.\n\n- Đất giao thông nội bộ (ký hiệu\r\n\nB.GT), có diện tích 7.110m2\n\n- Chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của\r\n\ncác ô đất trong khu hồ điều hoà, kênh Việt Thắng và khu vực cây xanh được thống\r\n\nkê trong bảng sau:\n\nBảng thống kê quy hoạch sử dụng đất (Khu B)\n\nTT\n\nKý hiệu ô đất\n\nChức năng sử dụng\n\nDiện tích đất (m2)\n\nMật độ xây dựng (%)\n\n2\n\nB\n\nHồ điều hoà, kênh, cây\r\n\n xanh\n\n191.968\n\n\n\n2.1\n\nBl\n\nKhu vực hồ điều hoà\n\n163.490\n\n\n\n\n\nB1.1\n\nCây xanh, vườn dạo\n\n43.490\n\nTheo dự án được duyệt\n\n\n\nB1.2\n\nHồ điều hoà\n\n120.000\n\n\n\n2.2\n\nB2\n\nKhu vực kênh Việt Thắng\n\n12.176\n\n\n\n\n\nB2.1\n\nKênh Việt Thắng và hành\r\n\n lang bảo vệ\n\n8.618\n\n\n\n\n\nB2.2\n\nCây xanh\n\n3.558\n\n\n\n2.3\n\nB3\n\nCây xanh, vườn dạo\n\n9.192\n\nTheo dự án được duyệt\n\n2.4\n\nB.GT\n\nGiao thông nội bộ\n\n7.110\n\n\n\n3.1.3. Đất giao thông cấp\r\n\nthành phố và khu vực (ngoài khu vực A và B):\n\nĐất giao thông cấp thành phố và\r\n\nkhu vực có tổng diện tích 134.993m2, bao gồm:\n\n- Các đường cấp thành phố (đường\r\n\nBắc Thăng Long - Nội Bài, đường Cầu Chui - Đông Trù - Vân Trì - Bắc Thăng Long,\r\n\nQuốc lộ Thăng Long).\n\n- Tuyến đường khu vực có mặt cắt\r\n\nngang rộng 40 m và phân khu vực có mặt cắt ngang rộng 25m.\n\n3.2. Bố cục không gian\r\n\nquy hoạch kiến trúc và cảnh quan:\n\n- Khu Trung tâm giao lưu hàng\r\n\nhoá (Khu A): Các công trình hành chính, nhà trưng bày có quy mô 02 tầng được bố\r\n\ntrí phía đường Bắc Thăng Long - Nội Bài và đường Cầu Chui Đông Trù - Vân Trì -\r\n\nBắc Thăng Long với điểm nhấn không gian kiến trúc là công trình trung tâm điều\r\n\nhành cao 07 tầng.\n\n- Khu vực kho bãi được bố trí ở\r\n\nphía trong khu đất. Hình thức kiến trúc công trình sử dụng giải pháp nhà không\r\n\ngian lớn, hiện đại, không cản trở tầm nhìn, đảm bảo an toàn đối với các phương\r\n\ntiện giao thông ra vào khu vực.\n\n- Khu Công viên, hô điều hoà,\r\n\nkênh, cây xanh (Khu B): Xung quanh hồ được tổ chức đường dạo, trồng cây xanh,\r\n\nvườn hoa làm đẹp cảnh quan, phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, giải trí của dân cư khu\r\n\nvực. Xây dựng hồ điều hoà, cải tạo kiên cố hoá kênh Việt Thắng theo tiêu chuẩn thiết\r\n\nkế, là một bộ phận trong tổng thể của khu công viên. \n\n3.3. Quy hoạch hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật:\n\n3.3.1. Quy hoạch hệ thống\r\n\ngiao thông:\n\na) Các tuyến dường thành phố gồm:\r\n\nđường thu gom dọc đường Bắc Thăng Long - Nội Bài, tuyến đường Cầu Chui - Đông\r\n\nTrù - Vân Trì - Bắc Thăng Long và quốc lộ Thăng Long (việc xây dựng hoàn chỉnh\r\n\ncác tuyến đường này sẽ được thực hiện theo dự án riêng).\n\nb) Tuyến đường giao thông có mặt\r\n\ncắt ngang rộng 40m và 25m:\n\n- Tuyến đường khu vực có mặt cắt\r\n\nngang rộng 40m (gồm 2 lòng đường rộng 11,5mx2, dải phân cách rộng 3m và vỉa hè\r\n\nmỗi bên rộng 7m).\n\n- Tuyến đường phân chia khu vực\r\n\nA và B có mặt cắt ngang rộng 25m (gồm lòng đường 15m, vỉa hè mỗi bên rộng 5m).\n\nc) Các tuyến đường nội bộ trong\r\n\ncác khu đất:\n\n- Đoạn đường có mặt cắt ngang rộng\r\n\n50m (đoạn đường này có vai trò như một quảng trường tại lối vào chính cho giao\r\n\nthông hàng hoá), gồm 2 lòng đường rộng 17,5mx2, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi\r\n\nbên rộng 6m.\n\n- Tuyến đường có mặt cắt ngang\r\n\nrộng 30m (là trục giao dịch và trục không gian chính của khu trung tâm giao lưu\r\n\nhàng hoá), gồm 2 lòng đường rộng 7,5mx2, dải phân cách rộng 3m, vỉa hè mỗi bên\r\n\nrộng 6m. \n\n- Tuyến đường có mặt cắt ngang\r\n\nrộng 17,5m (gồm lòng đường rộng 11,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m).\n\n- Tuyến đường có mặt cắt ngang\r\n\nrộng 13,5m (gồm lòng đường rộng 7,5m, vỉa hè mỗi bên rộng 3m).\n\nd) Bãi đỗ xe: Các công trình\r\n\nNhà điều hành, nhà trưng bày khi lập dự án phải thiết kế tầng đỗ xe đảm bảo đủ\r\n\nchỗ đỗ xe phục vụ cán bộ công nhân viên và khách đến giao dịch. Xây dựng 01 bãi\r\n\nđỗ xe tập trung tại ô đất A4 với diện tích 6.189m2.\n\n3.3.2. Quy hoạch hệ thông\r\n\nthoát nước mưa và san nền \n\na) Quy hoạch thoát nước\r\n\nmưa\n\n- Khu vực quy hoạch thuộc lưu vực\r\n\ntiêu nước kênh tiêu Việt Thắng, trạm bơm Hải Bối và thoát nước ra sông Hồng. Hệ\r\n\nthống thoát nước mưa của khu quy hoạch gồm có:\n\n- Xây dựng hồ điều hoà, diện\r\n\ntích 12ha (cao độ mực nước Hmin = 6.05m).\n\n- Xây dựng các tuyến cống kích\r\n\nthước D600 đến D1250 và cống bản mặt cắt (B=0,6-3m; H= 0,63m) dọc theo các tuyến\r\n\nđường quy hoạch để thoát nước vào kênh Việt Thắng.\n\nb) San nền: Cao độ san nền của khu vực quy hoạch từ 8.0m đến 8,8 m.\n\n3.3.3. Quy hoạch hệ thống cấp\r\n\nnước:\n\nNguồn cấp nước cho khu vực quy\r\n\nhoạch từ Nhà máy nước Thăng Long hiện đã xây dựng cách khu vực khoảng 1.500m về\r\n\nphía Tây (thông qua tuyến truyền dẫn F400 xây dựng dọc theo đường Cầu Chui -\r\n\nĐông Trù - Vân Trì - Bắc Thăng Long). Mạng lưới cấp nước trong khu đất bao gồm\r\n\ncác tuyến ống cấp nước kích thước F100 - 250. Dọc theo các tuyến ống chính\r\n\ntrong khu Trung tâm giao lưu hàng hoá xây đựng đủ số lượng họng cứu hoả đảm bảo\r\n\ntheo yêu cầu tiêu chuẩn về PCCC. Bố trí các hố lấy nước (từ nước hồ) dự phòng tại\r\n\nhồ điều hoà trong khu Công viên và hồ cảnh quan trong khu Trung tâm giao lưu\r\n\nhàng hoá.\n\n3.3.4. Quy hoạch hệ thống\r\n\nthoát nước thải và thu gom rác thải:\n\nXây dựng hệ thống cống thoát nước\r\n\nthải riêng, bao gồm: Các tuyến cống D300, trạm xử lý nước thải (công suất xử lý\r\n\n600m3/ngày,đêm, bố trí tại ô đất A3-2). Nước thải sau khi được xử lý\r\n\nđáp ứng các yêu cầu về điều kiện vệ sinh môi trường mới được xả vào mương tiêu\r\n\nViệt Thắng.\n\nRác thải được thu gom, phân loại\r\n\nvà vận chuyển đến khu xử lý rác tập trung của thành phố.\n\n3.3.5. Quy hoạch hệ thống cấp\r\n\nđiện:\n\nNguồn cấp điện cho khu vực quy\r\n\nhoạch là tuyến cáp trục 22KV từ trạm biến áp 110/22KV Hải Bối. Cấp điện cho 07\r\n\ntrạm biến thế 22/0,4KV, công suất trạm 560KVA và 2 X 560 KVA.\n\n- Tuyến điện 35 KV hiện có cấp\r\n\nđiện cho trạm hạ thế thôn Bầu, xã Kim Chung được cải tuyến dọc theo đường 40m\r\n\nvà đường Cầu Chui - Đông Trù - Vân Trì - Bắc Thăng Long.\n\n- Đối với tuyến điện 35KV cấp\r\n\nđiện cho trạm bơm Đại Độ và trạm hạ thế của Công ty Công trình giao thông 234\r\n\n(trước mắt chưa ảnh hưởng đến khu đất xây dựng Trung tâm giao lưu hàng hoá) giữ\r\n\nnguyên hiện trạng. Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng Hồ điều hoà và công viên\r\n\ncây xanh sẽ được di chuyển (thực hiện theo dự án riêng). \n\n3.3.6. Quy hoạch hệ thống\r\n\nthông tin bưu điện:\n\nNhu cầu điện thoại thuê bao\r\n\ntrong khu vực quy hoạch được đảm bảo từ tuyến cáp quang nối tới tổng đài điều\r\n\nkhiển Xóm Trại. Các tuyến cáp điện thoại từ tổng đài đến tủ cáp được bố trí đi\r\n\nngầm dưới hè. \n\n3.3.7. Quy hoạch chỉ giới đường\r\n\nđỏ và chỉ giới xây dựng:\n\nChỉ giới xây dựng cho các công\r\n\ntrình phải đảm bảo các yêu cầu về giao thông, phòng hoả và kiến trúc cảnh quan,\r\n\nđược xác định như sau: Cách 20m đối với các tuyến đường thu gom của đường Bắc\r\n\nThăng Long - Nội Bài, đường Cầu Chui - Đông Trù - Vân Trì, đường có chiều rộng\r\n\n40m. Cách 15m đối với tuyến đường có chiều rộng 25m và 10m đối với đường nội bộ.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND Thành phố về việc xác nhận hồ sơ,\r\n\nbản vẽ Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Trung tâm giao lưu hàng hoá và Khu công\r\n\nviên, cây xanh, hồ điều hoà tại huyện Đông Anh, Hà Nội được duyệt theo Quyết đinh\r\n\nnày trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký Quyết định này; Chủ trì phối hợp với UBND\r\n\nhuyện Đông Anh và Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Đông Anh tổ chức công bố\r\n\ncông khai quy hoạch chi tiết được duyệt cho các tổ chức, cơ quan và nhân dân được\r\n\nbiết, thực hiện.\n\n- Công ty cổ phần Thương mại và\r\n\nDịch vụ Đông Anh căn cứ Thông tư số 10/2000/TT-BXD ngày 08/8/2000 của Bộ Xây dựng,\r\n\ntổ chức lập báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với Quy hoạch chi tiết khu\r\n\nđất quy hoạch này, trình cấp có thẩm quyền xem xét, thẩm định và phê duyệt.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Tài nguyên Môi trường và Nhà đất, Xây dựng, Giao thông Công\r\n\nchính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Đông Anh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các\r\n\nxã: Kim Chung, Hải Bối và Kim Nỗ; Giám đốc Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ\r\n\nĐông Anh; Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 104392 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104393.json b/contexts/context_104393.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36cb229f4a132bb7944fb22a1d980089be71b24a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104393.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1305-QD-UBND-2016-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-cap-xa-tinh-Soc-Trang-422423.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1305-QD-UBND-2016-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-bo-sung-cap-xa-tinh-Soc-Trang-422423", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1305/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng,\r\n\n ngày 30 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP\r\n\nDỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp trong việc công bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 678/TTr-SVHTTDL ngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu\r\n\ntại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nbãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được\r\n\nban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải\r\n\ncập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ TP);\r\n\n - phongkstthcsoctrang@gmai.com;\r\n\n - Lưu: HC, VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Trí\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1305/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nSố trang\n\nI\n\nLĩnh vực Văn hóa cơ sở\n\n\n\n1\n\nCông nhận gia đình văn hóa (sửa đổi, bổ\r\n\n sung)\n\n\n\nII\n\nLĩnh vực Thư viện\n\n\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động thư viện\r\n\n tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản (thống kê mới)\n\n\n\nIII\n\nLĩnh vực Thể dục Thể thao\n\n\n\n1\n\nCông nhận câu lạc bộ thể thao cơ sở (sửa\r\n\n đổi, bổ sung)\n\n\n\n\n\nTổng số: 03\r\n\n TTHC\n\n\n\n\n\nPHẦN II. NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ÁP DỤNG TẠI CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nSÓC TRĂNG\n\nI. Lĩnh vực Văn hóa cơ sở\n\n1. Thủ tục công nhận “Gia\r\n\nđình văn hóa” (sửa đổi, bổ sung)\n\n- Trình tự thực hiện: \n\n* Bước 1: Hộ gia đình đăng ký xây dựng gia đình văn hóa với Ban công tác Mặt\r\n\ntrận ở khu dân cư;\n\n* Bước 2: Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư chủ trì phối hợp với\r\n\nTrưởng thôn (làng, ấp, bản, tổ dân phố và tương đương) họp khu dân cư,\r\n\nbình bầu gia đình văn hóa; \n\n* Bước 3: Căn cứ vào biên bản họp bình xét ở khu dân cư, Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc cấp xã xem xét và đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nra quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm; \n\n* Bước 4: Căn cứ quyết định công nhận “Gia đình văn hóa” hàng năm, Ban\r\n\nThường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã ra quyết định công nhận và cấp Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 3 năm. \n\n* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ\r\n\nnhật, ngày lễ nghỉ).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp\r\n\ntrực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã. \n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Bản đăng ký xây dựng danh\r\n\nhiệu “Gia đình văn hóa”;\n\n+ Biên bản họp bình xét ở khu\r\n\ndân cư, kèm theo danh sách những gia đình được đề nghị công nhận “Gia đình văn\r\n\nhóa” (có từ 60% trở lên số người tham gia dự họp nhất trí đề nghị). \n\n* Số lượng hồ sơ: 01(bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Hộ Gia đình.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã. \n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính và Giấy\r\n\ncông nhận.\n\n- Phí, Lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông.\n\n- Yêu cầu, điều kiện để thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: \n\n* Điều kiện 1:\n\n1. Gương mẫu chấp hành đường\r\n\nlối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia\r\n\ncác phong trào thi đua của địa phương:\n\na) Thực hiện tốt quyền và\r\n\nnghĩa vụ công dân; không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và\r\n\nquy ước, hương ước cộng đồng;\n\nb) Giữ gìn an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội; vệ sinh môi trường; nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo\r\n\nvệ di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan của địa phương; tích cực tham gia các\r\n\nhoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư;\n\nc) Không vi phạm các quy định\r\n\nvề thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không sử\r\n\ndụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại; không mắc các tệ nạn xã hội; tham gia tích\r\n\ncực bài trừ tệ nạn xã hội và phòng chống các loại tội phạm;\n\nd) Tham gia thực hiện đầy đủ\r\n\ncác phong trào thi đua; các sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng. \n\n2. Gia đình hòa thuận, hạnh\r\n\nphúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng:\n\na) Vợ chồng bình đẳng, thương\r\n\nyêu giúp đỡ nhau tiến bộ. Không có bạo lực gia đình dưới mọi hình thức; thực\r\n\nhiện bình đẳng giới; vợ chồng thực hiện sinh con đúng quy định, cùng có trách\r\n\nnhiệm nuôi con khỏe, dạy con ngoan; \n\nb) Gia đình nề nếp; ông bà,\r\n\ncha mẹ gương mẫu; con cháu thảo hiền; giữ gìn các giá trị văn hóa gia đình\r\n\ntruyền thống, tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới về gia đình;\n\nc) Giữ gìn vệ sinh phòng bệnh;\r\n\nnhà ở ngăn nắp; khuôn viên xanh-sạch-đẹp; sử dụng nước sạch, nhà tắm và hố xí\r\n\nhợp vệ sinh; các thành viên trong gia đình có nếp sống lành mạnh, thường xuyên\r\n\nluyện tập thể dục thể thao;\n\nd) Tích cực tham gia chương\r\n\ntrình xóa đói, giảm nghèo; đoàn kết tương trợ xóm giềng, giúp đỡ đồng bào hoạn\r\n\nnạn; hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”\r\n\nvà các hoạt động nhân đạo khác ở cộng đồng.\n\n3. Tổ chức lao động, sản xuất,\r\n\nkinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả:\n\na) Trẻ em trong độ tuổi đi học\r\n\nđều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; người lớn trong độ tuổi lao động có\r\n\nviệc làm thường xuyên, thu nhập ổn định, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; \n\nb) Có kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng;\n\nc) Kinh tế gia đình ổn định,\r\n\nthực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên\r\n\ntrong gia đình ngày càng nâng cao.\n\n* Điều kiện 2:\n\nThời gian xây dựng “Gia đình\r\n\nvăn hóa” là 01 năm (công nhận lần đầu); 03 năm (cấp Giấy công nhận). \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận\r\n\nDanh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”,\r\n\n“Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương. \n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Theo Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10 tháng 10 năm 2011 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nMẫu Giấy công nhận danh\r\n\nhiệu \"Gia đình văn hóa\"; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn\r\n\nhóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.\n\n1. Kích thước:\n\n- Chiều dài: 360 mm, chiều\r\n\nrộng: 270 mm.\n\n- Hoa văn bên trong: chiều dài\r\n\n290 mm, chiều rộng 210 mm\n\n2. Chất liệu và định lượng:\r\n\nGiấy trắng, định lượng: 150g/m2.\n\n3. Hình thức: Xung quanh trang trí hoa văn màu, chính giữa phía trên in Quốc huy\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1).\n\n4. Nội dung:\n\n- Dòng 1, 2: Quốc hiệu (2).\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 3: Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh (3).\n\n- Dòng 4: Tặng danh hiệu … (4).\n\n- Dòng 5: Danh hiệu \"Gia\r\n\nđình văn hóa\"; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn\r\n\nhóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương (5).\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 6: Tên đơn vị (cá nhân)\r\n\nđược tặng thưởng (6).\n\n- Dòng 7: Thành tích (7).\n\nKhoảng trống\n\n- Dòng 8: \n\n+ Bên trái: Quyết định số,\r\n\nngày, tháng, năm.\n\n+ Bên phải: Địa danh, ngày,\r\n\ntháng, năm (8)\n\n- Dòng 9: \n\n+ Bên trái: Số sổ vàng (9).\n\n+ Bên phải: Thủ trưởng cơ quan\r\n\n(10).\n\nKhoảng trống (3,5 cm): chữ ký, dấu\n\n- Dòng 10: Họ và tên người ký\r\n\nquyết định (11).\n\n\n\nGhi chú:\n\n- (1): In hình Quốc huy;.\n\n- (2): Quốc hiệu:\n\n+ Dòng chữ: \"Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam\" (chữ in đậm, màu đen).\n\n+ Dòng chữ: \"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\"\r\n\n(chữ thường, đậm, màu đen).\n\n- (3): Thẩm quyền quyết định:\n\n+ Dòng chữ: “Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã”\n\nđối với mẫu Giấy công nhận “Gia đình văn hóa” 03 năm (chữ in, màu đỏ).\n\n- (4): Chữ in, màu đen.\n\n- (5): Chữ in, màu đỏ.\n\n- (6), (7), (8), (9): Chữ thường, màu đen.\n\n- (10): Chữ in, màu đen.\n\n- (11): Chữ thường, màu đen.\n\n- Cỡ chữ trong nội dung, đơn vị tự quy định cho\r\n\nphù hợp, đảm bảo hình thức đẹp, trang trọng.\n\n\n\nMẫu số 01:\n\n\n\n(Quốc huy)\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN XÃ TÂN SƠN\n\n\n\n\n\nCÔNG NHẬN\n\nDANH HIỆU\r\n\n “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”\n\n\n\n\n\nGia đình Ông\r\n\n (bà): Nguyễn Văn A\n\nXóm 11, xã\r\n\n Tân Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An\n\nĐã đạt\r\n\n danh hiệu “Gia đình văn hóa” 3 năm (2009-2011)\n\n\n\n\n\nQuyết định số: 246/QĐ-KT\n\nVào Sổ số: 06/QĐ-KT\n\nTân Sơn,\r\n\n ngày 03 tháng 12 năm 2011\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\n\n\nNguyễn Văn\r\n\n C\n\n\n\nII. Lĩnh vực Thư viện\n\n1. Thủ tục đăng ký hoạt\r\n\nđộng thư viện tư nhân có vốn sách ban đầu từ 500 bản đến dưới 1.000 bản\n\n- Trình tự thực hiện: \n\n* Bước 1: Người đứng tên thành lập thư viện gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã nơi thư viện đặt trụ sở. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\ncủa người đứng tên thành lập thư viện, cơ quan nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện cho thư viện. Trong trường hợp từ\r\n\nchối phải có ý kiến bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Bước 2: Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng thư viện tư nhân.\n\n* Thời\r\n\ngian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ nghỉ).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thư viện đặt trụ sở.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ: \n\n+ Đơn đăng ký hoạt động\r\n\nthư viện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2009);\n\n+ Danh mục vốn tài liệu thư\r\n\nviện hiện có (Mẫu 2 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2009);\n\n+ Sơ yếu lý lịch của người\r\n\nđứng tên thành lập thư viện có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;\n\n+ Nội quy thư viện.\n\n* Số lượng hồ sơ:01 (bộ).\n\n- Thời hạn\r\n\ngiải quyết:03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân, tổ chức\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện(Mẫu 3 ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009);\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\n+ Đơn đăng ký hoạt động thư\r\n\nviện tư nhân có phục vụ cộng đồng (Mẫu 1, Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2009);\n\n+ Bảng kê danh mục các tài\r\n\nliệu hiện có trong thư viện (Mẫu 2, Nghị định số 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2009)\n\n- Yêu cầu, điều kiện để\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Có vốn tài liệu ban đầu về\r\n\nmột hay nhiều môn loại tri thức khoa học với số lượng ít nhất là 500 bản sách\r\n\nvà 1 tên ấn phẩm định kỳ, được xử lý theo quy tắc nghiệp vụ thư viện.\n\n+ Có diện tích đáp ứng yêu cầu\r\n\nvề bảo quản vốn tài liệu và phục vụ công chúng với số lượng chỗ ngồi đọc ít\r\n\nnhất 10 chỗ, không ảnh hưởng tới trật tự, an toàn giao thông; đảm bảo vệ sinh\r\n\nmôi trường và cảnh quan văn hóa.\n\n+ Có đủ phương tiện phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và các trang thiết bị chuyên dùng ban đầu như giá, tủ để tài\r\n\nliệu; bàn, ghế cho người đọc; hộp mục lục hoặc bản danh mục vốn tài liệu thư\r\n\nviện để phục vụ tra cứu; tùy điều kiện cụ thể của thư viện có thể có các trang\r\n\nthiết bị hiện đại khác như máy tính, các thiết bị viễn thông.\n\n+ Người đứng tên thành lập và\r\n\nlàm việc trong thư viện:\n\n. Người đứng tên thành lập thư\r\n\nviện phải có quốc tịch Việt Nam, đủ 18 tuổi trở lên; có đầy đủ năng lực pháp lý\r\n\nvà năng lực hành vi; am hiểu về sách báo và lĩnh vực thư viện.\n\n. Người làm việc trong thư\r\n\nviện phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên và được bồi dưỡng kiến thức về\r\n\nnghiệp vụ thư viện;\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Pháp lệnh Thư viện số\r\n\n31/2000/PL-UBTVQH10 ngày 28/12/2000. \n\n+ Nghị định số 72/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 06/8/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh Thư viện. \n\n+ Nghị định số 02/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 06/01/2009 của Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện tư\r\n\nnhân có phục vụ cộng đồng.\n\n\n\nMẫu 1\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------- \n\nĐƠN\r\n\nĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHƯ VIỆN TƯ NHÂN CÓ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG\n\nKính\r\n\ngửi: ………………………..............………\n\nTên tôi là:\n\n- Sinh ngày/tháng/năm:\n\n- Nam (nữ):\n\n- Trình độ văn hóa:\n\n- Trình độ chuyên môn:\n\n- Hộ khẩu thường trú:\n\nđứng tên thành lập thư viện tư\r\n\nnhân có phục vụ cộng đồng.\n\nTên thư viện: \n\nĐịa chỉ:\r\n\n\r\n\n; Số điện thoại:\r\n\n ;\r\n\nFax/E.mail:\n\nTổng số bản sách:\r\n\n\r\n\n; Tổng số tên báo, tạp chí:\n\n(tính đến thời điểm xin thành lập\r\n\nthư viện)\n\nDiện tích thư viện:\r\n\n\r\n\n; Số chỗ ngồi:\n\nNhân viên thư viện: \n\n- Số lượng:\n\n- Trình độ:\n\nNguồn kinh phí của thư viện:\n\nTôi làm đơn này đề nghị đăng ký\r\n\nhoạt động cho Thư viện …………………\n\nvới……………………………………………………………………………\n\n\n\n\n\n………,\r\n\n ngày tháng năm \n\nNgười làm đơn\n\n( ký tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nBẢNG\r\n\nKÊ DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU\r\n\nHIỆN CÓ TRONG THƯ VIỆN\n\nSTT\n\nTên sách\n\nTên tác giả\n\nNhà xuất bản\n\nNăm xuất bản\n\nNguồn gốc\r\n\n tài liệu\n\nHình thức\r\n\n tài liệu (sách báo, CD-ROM…)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẪU SỐ 3\n\n( Nghị định\r\n\nsố: 02/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ)\n\n\n\nTÊN CƠ QUAN\r\n\n CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\n ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n ……./……….-TV\n\n\n\n\n\nGIẤY CHỨNG\r\n\n NHẬN\r\n\n ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN\n\n----------\n\nTên cơ quan\r\n\n cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thư viện ………………….\n\nCHỨNG NHẬN\n\nThư viện tư nhân\r\n\n ……………………….........................................\n\nDo ông (bà): ………………………………………………………..........\n\nđứng tên thành lập đã đăng ký hoạt động thư\r\n\n viện tại ……………………...\n\n\n\n\n\n………., ngày\r\n\n … tháng … năm …..\n\nThủ trưởng cơ quan cấp giấy chứng nhận \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nIII. Lĩnh vực Thể dục thể thao\n\n1. Thủ tục công nhận câu lạc bộ thể thao cơ\r\n\nsở \n\n- Trình tự thực hiện: \n\nỦy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị\r\n\ncông nhận của câu lạc bộ thể thao cơ sở.\n\nTrong thời hạn 07 ngày làm việc sau khi nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận, trường\r\n\nhợp không công nhận thì phải có văn bản nêu rõ lý do, nếu không đáp ứng các\r\n\nđiều kiện thì phải trả lời bằng văn bản.\n\n* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:\r\n\nTrong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (thứ bảy, chủ nhật, ngày lễ\r\n\nnghỉ).\n\n- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã \n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Quyết định thành lập;\n\n+ Danh sách Ban chủ nhiệm;\n\n+ Danh sách hội viên;\n\n+ Địa điểm luyện tập;\n\n+ Quy chế hoạt động.\n\n* Số lượng hồ sơ: Không quy định\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nTổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban nhân\r\n\ndân xã.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh hành chính\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\r\n\nKhông\n\n- Yêu cầu, điều kiện để thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n29/11/2006. \n\n+ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao. \n\n+ Thông tư số 18/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng\r\n\n12 năm 2011 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức và hoạt\r\n\nđộng của câu lạc bộ thể thao cơ sở. ", + "id": 104393 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104394.json b/contexts/context_104394.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d24dd61af985bfcfc293e200b192b9c68f61472 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104394.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-03-2006-QD-UBND-Quy-che-tam-thoi-su-dung-Phan-mem-Quan-ly-van-ban-147179.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2006-QD-UBND-Quy-che-tam-thoi-su-dung-Phan-mem-Quan-ly-van-ban-147179", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2006/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 24 tháng 01 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TẠM THỜI VỀ\r\n\nSỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MẠNG THÔNG TIN UBND\r\n\nTỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ vào Quyết định số: 112/2001/QĐ-TTg ngày 25/7/2001 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà\r\n\nnước giai đoạn 2001 -2005;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Lào Cai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này \"Quy chế tạm thời về sử dụng Phần\r\n\nmềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc trên Mạng thông tin UBND tỉnh Lào\r\n\nCai\",\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc Trung tâm lưu trữ và tích hợp dữ liệu\r\n\ntỉnh căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Kim\n\n\n\nQUY CHẾ TẠM THỜI\n\nVỀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN\r\n\nVÀ HỒ SƠ CÔNG VIỆC TRÊN MẠNG THÔNG TIN UBND TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 24 tháng 1 năm 2006\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc (QLVB&HSCV) là phần mềm\r\n\nứng dụng được Chính phủ triển khai trên toàn quốc sử dụng làm phương tiện xử\r\n\nlý, lưu trữ, tìm kiếm, tra cứu và gửi nhận văn bản giữa các đơn vị: Văn phòng\r\n\nTỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố trên\r\n\nMạng thông tin UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Phạm vi áp dụng: Quy chế này được áp dụng cho tất cả các lãnh đạo, cán\r\n\nbộ, chuyên viên (cán bộ và chuyên viên gọi tắt là chuyên viên), cán bộ văn thư\r\n\ncủa các đơn vị sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố trong tỉnh.\n\nĐiều 3. Các văn bản không được cập nhật vào phần mềm QLVB&HSCV:\n\n- Văn bản đóng dấu mật;\n\n- Đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo;\n\n- Quyết định xếp ngạch, bậc lương cho cán bộ, công chức;\n\n- Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đê nghị chuyển\r\n\nngạch, bậc lương;\n\n- Danh sách cán bộ, công chức của các đơn vị đề nghị khen\r\n\nthưởng, kỷ luật,...\n\n- Văn bản hợp đồng;\n\n- Văn bản giải quyết thủ tục xuất nhập cảnh cho cán bộ, công\r\n\nchức và người nước ngoài;\n\n- Các loại văn bản khác theo quy định về bí mật của ngành,\r\n\nlĩnh vực, quốc gia.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ HỒ SƠ\r\n\nCÔNG VIỆC\n\nĐiều 4. Quá trình tiếp nhận và phân phối văn bản đến: \n\n4.1. Văn thư làm thủ tục tiếp nhận văn bản đến: \n\na) Phân loại sơ bộ:\n\n- Làm thủ tục gửi trả các văn bản không hợp lệ;\n\n- Chuyển các văn bản đích danh tới địa chỉ nhận;\n\n- Chuyển các văn bản mật, khẩn, các văn bản quan trọng,...\r\n\ntới cấp thẩm quyền; \n\nb) Cập nhật văn bản vào phần mềm:\n\n- Những văn bản gốc đến theo đường công văn truyền thống;\r\n\nluân chuyển và lưu trữ dưới dạng giấy được văn thư gõ lại hoặc quét bằng máy\r\n\nScanner cập nhật vào Sổ văn bản điện tử.\n\n- Những văn bản đến qua đường truyền trên mạng (văn bản điện\r\n\ntử) được trực tiếp đưa vào hệ thống cùng với các thông tin quản lý văn bản.\n\nKết thúc quá trình này, văn bản đã được tự động gửi tới các\r\n\ntài khoản có chức năng kiểm duyệt và phân văn bản.\n\n4.2. Người phân văn bản (lãnh đạo cơ quan) kiểm duyệt và\r\n\nphân xử lý văn bản:\n\n- Duyệt nội dung;\n\n- Phân quyền đọc, phân xử lý và phối hợp xử lý cho các\r\n\nphòng, ban hoặc trực tiếp đến tài khoản của chuyên viên trong cơ quan.\n\nKết thúc quá trình này, phân mềm đã tự động tạo lập hồ sơ\r\n\ncông việc gọi là Hồ sơ xử lý văn bản (HSXLVB).\n\nĐiều 5. Các quá trình giải quyết hồ sơ công việc:\n\n5.1. Xử lý văn bản theo HSXLVB:\n\nChuyên viên xử lý chính trao đổi ý kiến với các phòng, ban\r\n\nchức năng; hoặc chuyên viên phối hợp xử lý; lập phiếu trình, dự thảo văn bản đề\r\n\nxuất giải quyết công việc.\n\n5.2. Soạn thảo văn bản:\n\nChuyên viên lập Hồ sơ soạn thảo văn bản (HSSTVB), lập phiếu\r\n\ntrình, dự thảo văn bản đề xuất giải quyết công việc. Trong quá trình dự thảo,\r\n\nchuyên viên có thể trao đổi ý kiến các phòng, ban chức năng, chuyên viên có\r\n\nliên quan.\n\n5.3. Giải quyết công việc:\n\n- Chuyên viên lập Hồ sơ giải quyết công việc (HSGQCV) từ yêu\r\n\ncầu giải quyết công việc. HSGQCV được tự động chuyển đến các phòng, ban, chuyên\r\n\nviên có trách nhiệm phối hợp xử lý.\n\n- Các phòng, ban, chuyên viên tham gia xử lý trao đổi thông\r\n\ntin liên quan đến giải quyết công việc thông qua HSGQCV: gửi, nhận thông tin,\r\n\ncho ý kiến giải quyết,...\n\n- Chuyên viên xử lý chính tập hợp các nội dung giải quyết, trình\r\n\nlãnh đạo đơn vị xin ý kiến chỉ đạo, ban hành các kết quả giải quyết (nội dung,\r\n\nvăn bản phát hành,...) và đóng HSGQCV khi đã kết thúc công việc.\n\n5.4. Theo dõi hồi báo:\n\n- Khi cần theo dõi công tác triển khai thực hiện văn bản đi\r\n\ntại các cơ quan nhận hoặc yêu cầu có văn bản trả lời, chuyên viên xử lý chính\r\n\nlập hồ sơ theo dõi hồi báo (HSTDHB) của văn bản đi.\n\n- Gắn các văn bản đến hồi báo, các báo cáo từ các cơ quan\r\n\nthực hiện vào HSTDHB, cập nhật các thông tin theo dõi thực hiện từ các đơn vị\r\n\nkhác vào HSTDHB, gửi thông báo đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện văn bản.\n\n5.5. Tập hợp các văn bản liên quan (VBLQ) thành hồ sơ:\n\n- Xuất phát từ yêu cầu, chuyên viên lập hồ sơ văn bản liên\r\n\nquan (HSVBLQ), cập nhật và gắn các VBLQ vào HS VBLQ, theo dõi các xử lý, các\r\n\nvăn bản, các tài liệu liên quan đến HSVBLQ, lập danh mục các thông tin có trong\r\n\nHSVBLQ.\n\nĐiều 6. Ban hành văn bản đi:\n\nKhi được lãnh đạo duyệt, ký ban hành văn bản (văn bản giấy),\r\n\nVăn thư cấp số và cập nhật vào Số văn bản điện tử; nhân bản, đóng dấu, làm các\r\n\nthủ tục gửi đi, lưu trữ văn bản gốc. Văn bản đi được gửi qua phần mềm (văn bản\r\n\nđiện tử) trên hệ thống mạng và theo cách truyền thống.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Văn phòng UBND tỉnh (trực tiếp là Trung tâm lưu trữ và tích hợp dữ\r\n\nliệu) hướng dẫn bộ phận quản trị hệ thống của các đơn vị quản trị phần mềm\r\n\nQLVB&HSCV tại đơn vị; tổng hợp các vướng mắc liên quan đến phần mềm và Quy\r\n\nchế này, báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh, bổ sung kịp thời.\n\nCác đồng chí lãnh đạo, chuyên viên, cán bộ văn thư của các\r\n\ncơ quan, đơn vị tham gia sử dụng phần mềm QLVB&HSCV phục vụ cho công tác\r\n\nchuyên môn:\n\n- Được bộ phận quản trị hệ thống của đơn vị cấp quyền sử\r\n\ndụng thông qua tài khoản truy cập cá nhân (gồm tên và mật khẩu đăng nhập) và\r\n\nquản lý tài khoản cá nhân của mình (thường xuyên thay đổi mật khẩu);\n\n- Có trách nhiệm sử dụng thường xuyên phần mềm để xử lý công\r\n\nviệc hàng ngày trên mạng, chịu trách nhiệm về các văn bản, hồ sơ công việc và\r\n\nnhững thông tin xử lý qua phần mềm.\n\nĐiều 8. Thủ trưởng các sỏ, ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện theo đúng\r\n\nquy định ban hành trong Quy chế này; đồng thời quán triệt cho các cán bộ,\r\n\nchuyên viên của đơn vị mình nâng cao nhận thức, nâng cao năng lực sử dụng hiệu\r\n\nquả ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành tác nghiệp hàng ngày.\n\nĐiều 9. Mọi hành vi vi phạm các điều khoản trong quy chế này, tuỳ theo tính\r\n\nchất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu\r\n\ntrách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.", + "id": 104394 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104395.json b/contexts/context_104395.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c1163deaf0d6ef87e8c84a294de1b76a6670e79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104395.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1383-QD-UBND-2017-cong-bo-moi-va-bai-bo-thu-tuc-linh-vuc-tro-giup-phap-ly-Tra-Vinh-362128.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1383-QD-UBND-2017-cong-bo-moi-va-bai-bo-thu-tuc-linh-vuc-tro-giup-phap-ly-Tra-Vinh-362128", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1383/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC TRỢ\r\n\nGIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TRÀ VINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 999/TTr-STP ngày 25/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố mới 10 (mười) và bãi bỏ 10 (mười) thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Trà Vinh tại Quyết\r\n\nđịnh số 2747/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố mới thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Trà Vinh (kèm theo phụ lục danh mục và nội dung thủ tục hành\r\n\nchính công bố mới, công bố bãi bỏ và được gửi trên hệ thống phần mềm Quản lý\r\n\nvăn bản và điều hành dùng chung của tỉnh (IDESK), đề nghị các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương truy cập sử dụng).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nbãi bỏ Quyết định số 2747 /QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các sở, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Anh Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÔNG BỐ MỚI VÀ BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TRÀ VINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:1383/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Trà Vinh)\n\nPHẦN\r\n\n1. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI\n\n1. Danh mục TTHC công bố\r\n\nmới lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1\n\nThủ tục Yêu cầu/đề nghị trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\n2\n\nThủ tục Thay đổi người thực\r\n\n hiện trợ giúp pháp lý\n\n3\n\nThủ tục Công nhận và cấp\r\n\n thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n4\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n5\n\nThủ tục Thu hồi thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n6\n\nThủ tục Ký kết hợp đồng cộng\r\n\n tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n7\n\nThủ tục Thay đổi, bổ sung\r\n\n hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n8\n\nThủ tục Chấm dứt hợp đồng\r\n\n cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n9\n\nThủ tục Đề nghị thanh toán\r\n\n chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (cấp tỉnh)\n\n10\n\nThủ tục Khiếu nại về từ chối\r\n\n thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, không thực hiện trợ giúp pháp lý, thay đổi\r\n\n người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n2. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ lĩnh vực Trợ giúp pháp lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư\r\n\npháp\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC đề nghị công khai\n\nTên TTHC đề nghị công khai\n\n1\n\nT-TVH-287420-TT\n\nThủ tục Yêu cầu/đề nghị trợ\r\n\n giúp pháp lý\n\n2\n\nT-TVH-287421-TT\n\nThủ tục Thay đổi người thực\r\n\n hiện trợ giúp pháp lý\n\n3\n\nT-TVH-287422-TT\n\nThủ tục Công nhận và cấp\r\n\n thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\n4\n\nT-TVH-287423-TT\n\nThủ tục Cấp lại Thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n5\n\nT-TVH-287424-TT\n\nThủ tục Thu hồi thẻ cộng\r\n\n tác viên trợ giúp pháp lý\n\n6\n\nT-TVH-287425-TT\n\nThủ tục Ký kết hợp đồng cộng\r\n\n tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n7\n\nT-TVH-287426-TT\n\nThủ tục Thay đổi, bổ sung\r\n\n hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n8\n\nT-TVH-287427-TT\n\nThủ tục Chấm dứt hợp đồng\r\n\n cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n9\n\nT-TVH-287428-TT\n\nThủ tục Đề nghị thanh toán\r\n\n chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (cấp tỉnh)\n\n10\n\nT-TVH-287429-TT\n\nThủ tục Khiếu nại về từ chối\r\n\n thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, không thực hiện trợ giúp pháp lý, thay đổi\r\n\n người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\n\n\nPHẦN\r\n\n2. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ MỚI\n\n1. Thủ\r\n\ntục Yêu cầu/đề nghị trợ giúp pháp lý\n\nA. Nội dung thủ tục hành\r\n\nchính. \n\na) Trình tự thực hiện:\n\nKhi có yêu cầu trợ giúp pháp\r\n\nlý, người được trợ giúp pháp lý phải nộp hồ sơ cho Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh. Sau khi tiếp nhận hồ sơ vụ việc yêu cầu trợ giúp pháp lý, người\r\n\ntiếp nhận xem xét, trả lời ngay cho người có yêu cầu trợ giúp pháp lý về việc hồ\r\n\nsơ đủ điều kiện thụ lý hoặc phải bổ sung thêm giấy tờ, tài liệu có liên quan để\r\n\nvụ việc được thụ lý. Trong trường hợp khẩn cấp, bất khả kháng mà chưa thể cung\r\n\ncấp đủ giấy tờ hoặc do vụ việc trợ giúp pháp lý đã sắp hết thời hiệu hoặc có\r\n\ncác lý do khác đòi hỏi phải làm ngay để tránh gây thiệt hại đến các quyền và lợi\r\n\ních hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý thì người tiếp nhận thụ lý và hướng\r\n\ndẫn người được trợ giúp bổ sung các giấy tờ cần thiết.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Trực tiếp tại trụ sở làm\r\n\nviệc của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh;\n\n- Trực tiếp cho người thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý (trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý bên ngoài trụ\r\n\nsở);\n\n- Qua thư tín hoặc bằng các\r\n\nhình thức khác.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn yêu cầu trợ giúp pháp\r\n\nlý;\n\n- Giấy tờ chứng minh người\r\n\ncó yêu cầu là người thuộc diện được trợ giúp pháp lý và các giấy tờ, tài liệu\r\n\ncó liên quan đến vụ việc (nếu có);\n\nTrong trường hợp thiếu những\r\n\ngiấy tờ chứng minh là người thuộc diện trợ giúp pháp lý hoặc giấy tờ, tài liệu\r\n\nliên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý thì phải cung cấp bổ sung các giấy tờ,\r\n\ntài liệu có liên quan để vụ việc được thụ lý.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ: Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: cá nhân được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.\n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Vụ việc được thụ lý ngay.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý (Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTP \r\n\nngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp).\n\nj) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\n- Phải thuộc diện người được\r\n\ntrợ giúp pháp lý theo quy định tại Điều 10 Luật Trợ giúp pháp lý và được quy định\r\n\ntại Điều 2 của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý, người mẹ,\r\n\ntrẻ em gái, nạn nhân bạo lực gia đình, nạn nhân bị mua bán, nạn nhân bị xâm hại\r\n\ntình dục và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Nội dung vụ việc trợ giúp\r\n\npháp lý phù hợp với quy định tại Điều 5 của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\nthuộc phạm vi thực hiện trợ giúp pháp lý quy định tại Điều 26 của Luật Trợ giúp\r\n\npháp lý;\n\n- Vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\nkhông thuộc trường hợp bị từ chối theo quy định tại khoản 1 Điều 45 của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Công ước Quốc tế về quyền\r\n\ntrẻ em năm 1990;\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Luật Bình đẳng giới năm\r\n\n2006;\n\n- Luật phòng, chống mua bán\r\n\nngười năm 2011;\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 19/2011/TT-BTP \r\n\nngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục\r\n\nhành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số\r\n\n03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008, Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010;\n\n- Thông tư số 11/2014/TT-BTP \r\n\nngày 17/4/2014 của Bộ Tư pháp quy định về bảo đảm bình đẳng giới trong trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nMẪU ĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2011/TT-BTP ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2011 của Bộ Tư pháp)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\n………, ngày….tháng…..năm 20…..\n\nĐƠN YÊU CẦU TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính gửi: ………………..(1)………………. \n\nHọ và tên: ………………………..…(2 hoặc\r\n\n2a)............................................\n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:………………………….Giới tính: ...........................\n\nĐịa chỉ liên hệ:\r\n\n................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n.......................................................................................................\n\nCMND số: …………………………………….cấp\r\n\nngày ……………….. tại .................\n\n……………………………. Dân tộc:\r\n\n..........................................\n\nDiện người được trợ giúp\r\n\npháp lý: .................................................................. \n\nNội dung vụ việc yêu cầu trợ\r\n\ngiúp pháp lý:\n\n..........................................................................................................................\n\nTài liệu gửi kèm theo đơn:\n\nGhi chú:\n\n..........................................................................................................................\n\nTôi xin cam đoan lời trình\r\n\nbày trên là đúng sự thật. Đề nghị ….(1).... xem xét trợ giúp pháp lý.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI YÊU CẦU\r\n\n TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Tên tổ chức thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý\n\n(2): Tên người được trợ giúp\r\n\npháp lý\n\n(2a): Tên người đại diện,\r\n\nngười giám hộ cho người được trợ giúp pháp lý.\n\n\n\n2. Thủ\r\n\ntục Thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý a) Trình tự thực hiện:\n\nKhi có đủ căn cứ chứng minh\r\n\nngười thực hiện trợ giúp pháp lý vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý hoặc thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật Trợ giúp pháp lý\r\n\nhoặc phải thay đổi theo pháp luật tố tụng thì người được trợ giúp pháp lý phải\r\n\ngửi đơn (nêu rõ lý do, căn cứ đề nghị thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý)\r\n\nvà các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến yêu cầu thay đổi hoặc trực tiếp đến\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh nơi thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý để trình\r\n\nbày yêu cầu của mình, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thay đổi hợp lệ, Giám đốc\r\n\nTrung tâm ra quyết định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\n- Qua Bưu điện;\n\n- Trực tiếp đến Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước tỉnh.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị thay đổi người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý;\n\n- Các giấy tờ, tài liệu liên\r\n\nquan đến yêu cầu thay đổi.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu thay đổi hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: cá nhân được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.\n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh trực thuộc Sở Tư\r\n\npháp.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\nj) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 19/2011/TT-BTP \r\n\nngày 31/10/2011 của Bộ Tư pháp về sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục\r\n\nhành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008; Thông tư số\r\n\n03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008, Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010.\n\n3. Thủ\r\n\ntục Công nhận và cấp thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\nA. Nội dung thủ tục hành chính\n\na) Trình tự thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Người có đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 4 Thông\r\n\ntư số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên\r\n\ntrợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước có nguyện vọng làm cộng\r\n\ntác viên gửi hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên đến Trung tâm hoặc Chi nhánh của\r\n\nTrung tâm ở địa phương nơi mình cư trú hoặc công tác.\n\n-Trong thời hạn 02\r\n\n(hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Giám đốc Trung tâm kiểm tra\r\n\ntính đầy đủ và đúng đắn của hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ thì trình Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp xem xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên. Trong trường hợp hồ sơ không\r\n\nhợp lệ thì trả lại hồ sơ cho người đề nghị làm cộng tác viên và thông báo rõ lý\r\n\ndo bằng văn bản.\n\n-Trong thời hạn 01\r\n\n(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Trung tâm trình,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên.\r\n\nTrong trường hợp từ chối phải thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người đề nghị\r\n\nlàm cộng tác viên.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nCá nhân nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\n(hoặc qua đường bưu điện) tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc các Chi nhánh thuộc\r\n\nTrung tâm.\n\nc) Hồ sơ thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\nHồ sơ đề nghị làm cộng tác\r\n\nviên theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị làm cộng tác\r\n\nviên theo mẫu;\n\nb) Bản sao bằng cử nhân luật;\r\n\nbằng đại học khác hoặc bằng trung cấp luật;\n\nc) Sơ yếu lý lịch cá nhân có\r\n\nxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc của cơ quan nơi\r\n\nngười đề nghị làm cộng tác viên làm việc làm hai ảnh màu chân dung cỡ 2 cm x 3\r\n\ncm.\n\nTrong trường hợp người đề\r\n\nnghị làm cộng tác viên thường trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi mà có thời gian công tác pháp luật\r\n\ntừ 03 năm trở lên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng thì\r\n\ntrong hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên ngoài các giấy tờ tài liệu tại điểm a,c\r\n\nnêu trên cần có giấy xác nhận thời gian công tác pháp luật của cơ quan, tổ chức\r\n\nnơi người đó đã hoặc đang công tác hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về\r\n\nkiến thức pháp luật và uy tín trong cộng đồng của người đề nghị.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: cá nhân\n\nf) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh theo quy định: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định công nhận và cấp thẻ cộng tác viên.\n\nh) Phí, lệ phí thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Không\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai thực hiện thủ tục hành chính: Mẫu đơn đề nghị làm cộng tác viên trợ\r\n\ngiúp pháp lý (Mẫu số 01-CTV-TGPL ban hành kèm theo Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp)\n\nj) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nYêu cầu, điều kiện để được đề\r\n\nnghị công nhận và cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 22 Luật Trợ giúp pháp lý và Điều 4 Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày\r\n\n30/7/2012 của Bộ Tư pháp như sau:\n\nCông dân Việt Nam thường trú\r\n\ntại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức\r\n\nkhoẻ bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, tự nguyện tham gia trợ giúp pháp lý\r\n\nmà không thuộc các trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết\r\n\nán mà chưa được xoá án tích hoặc đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng hoặc\r\n\ntội phạm đặc biệt nghiêm trọng; Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa\r\n\nvào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục hoặc quản chế hành chính; Mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; Bị xử lý kỷ luật bằng hình\r\n\nthức buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc\r\n\nthôi việc có hiệu lực; Đang bị tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư;\r\n\nbị thu hồi Giấy chứng nhận tư vấn viên pháp luật thì được Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nxem xét, công nhận và cấp thẻ cộng tác viên trong các trường hợp sau đây:\n\n- Người có bằng cử nhân luật;\r\n\nngười có bằng đại học khác làm việc trong các ngành, nghề có liên quan đến quyền\r\n\nvà nghĩa vụ cơ bản của công dân là người đã hoặc đang làm công tác liên quan đến\r\n\npháp luật trong các cơ quan thuộc ngành Tư pháp, Kiểm sát, Tòa án, Thanh tra, hệ\r\n\nthống các cơ quan điều tra hoặc tổ chức pháp chế các cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang; cơ quan, tổ chức khác có liên quan đến pháp\r\n\nluật; người đã hoặc đang là công chức tư pháp hộ tịch xã, phường, thị trấn, Hội\r\n\nthẩm nhân dân, Bào chữa viên nhân dân, luật gia;\n\n- Người thường trú ở vùng có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số và miền núi\r\n\ncó bằng trung cấp luật hoặc có thời gian làm công tác pháp luật từ ba năm trở\r\n\nlên hoặc có kiến thức pháp luật và có uy tín trong cộng đồng là người đã hoặc\r\n\nđang là tổ viên tổ hoà giải, thành viên Ban Chủ nhiệm Câu lạc bộ trợ giúp pháp\r\n\nlý, già làng, trưởng bản, trưởng thôn, trưởng ấp, đại diện tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cơ sở;\n\n- Luật sư, Tư vấn viên pháp\r\n\nluật\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006.\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về\r\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật.\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nMẫu số 01-CTV-TGPL\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n(Địa danh), ngày tháng năm 20...\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ LÀM CỘNG TÁC VIÊN TRỢ GIÚP PHÁP LÝ\n\nKính gửi:\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh\r\n\n (thành phố)……………….....\n\n- Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\n tỉnh (thành phố)\r\n\n …………................................................................\n\nTên tôi là:\r\n\n………………………………………………………………...... \n\nSinh ngày……tháng…..năm…………………………………………….....\n\nDân tộc…………………………….Quốc tịch……………………..……....\r\n\nĐịa chỉ thường\r\n\ntrú…………………………..……………………..……......\n\nNghề nghiệp:…………………………………………………………….....\r\n\nNơi làm việc:…………………………………………………………….....\n\nTrình độ chuyên\r\n\nmôn:……………………………………….......................\n\nThời gian công tác pháp luật:……………………………………………....\r\n\nĐiện thoại ……………………….. Điện\r\n\nthoại di động………………........ \n\nEmail……………………………………………………………………......\n\nSau khi nghiên cứu Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp\r\n\npháp lý nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành, tôi tự nhận thấy mình có đủ\r\n\nđiều kiện để trở thành cộng tác viên của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh\r\n\n(thành phố) ………….. Vì vậy, tôi trân trọng đề nghị được làm cộng tác viên của\r\n\nTrung tâm để thực hiện trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp\r\n\npháp lý.\n\nTôi cam đoan tuân thủ nghiêm\r\n\nchỉnh pháp luật về trợ giúp pháp lý, Thông tư số 07/2012/TT-BTP và thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý có chất lượng.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI ĐỀ NGHỊ\n\nKý và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Thủ tục\r\n\nCấp lại Thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý a) Trình tự thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Trong trường hợp thẻ cộng tác\r\n\nviên bị mất, bị hỏng không sử dụng được cộng tác viên làm đơn đề nghị gửi Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp cấp lại thẻ gửi đến Giám đốc Trung tâm. Đơn đề nghị cấp lại thẻ\r\n\nphải ghi rõ việc thẻ bị mất, bị hỏng không sử dụng được. Trong trường hợp thẻ bị\r\n\như hỏng phải gửi đơn kèm theo thẻ bị hư hỏng.\n\n- Kể từ ngày nhận được đơn cấp\r\n\nlại thẻ, Giám đốc Trung tâm kiểm tra danh sách cộng tác viên theo số thẻ đã cấp\r\n\ncho cộng tác viên và đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp quyết định cấp lại thẻ cộng\r\n\ntác viên cho người đề nghị. Kể từ ngày nhận được hồ sơ do Giám đốc Trung tâm\r\n\ntrình, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, ký quyết định công nhận và cấp lại thẻ cộng\r\n\ntác viên.\n\n- Trường hợp cộng tác viên\r\n\nthay đổi nơi cư trú hoặc nơi công tác từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnày sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì đến Trung tâm trợ giúp\r\n\npháp lý nơi đã tham gia làm cộng tác viên thanh lý hợp đồng cộng tác và nộp lại\r\n\nthẻ cộng tác viên đã được cấp. Nếu có nguyện vọng làm cộng tác viên thì đến\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nơi cư trú hoặc công tác mới làm thủ tục công nhận\r\n\nvà cấp thẻ cộng tác viên theo quy định.\n\nb) Cách thức thực hiện: Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp lại thẻ cộng tác viên được gửi trực tiếp tại\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh/thành phố.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại thẻ cộng\r\n\ntác viên;\n\n- Hai (02) ảnh màu chân dung\r\n\ncỡ 2 cm x 3 cm;\n\n- Thẻ bị hư hỏng (Đối với\r\n\ntrường hợp thẻ bị hư hỏng).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn (02 ngày tại Trung\r\n\ntâm và 02 ngày tại Sở Tư pháp tỉnh).\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước trực thuộc Sở Tư pháp.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:Quyết định công nhận và cấp lại thẻ cộng tác viên.\n\ng) Phí, Lệ phí: Không.\n\nh) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: không\n\ni) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): Không\n\nj) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Nghị định số 05/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp\r\n\nluật;\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, tờ khai thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n5. Thủ tục\r\n\nThu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Khi cộng tác viên thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP:\r\n\nCộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ\r\n\nngày được cấp thẻ cộng tác viên, trừ trường hợp có lý do chính đáng; cộng tác\r\n\nviên có một trong các hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý; cộng\r\n\ntác viên thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý; cộng tác viên chấm dứt hợp đồng cộng tác với Trung tâm hoặc không\r\n\ntiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung tâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ\r\n\nngày được cấp thẻ thì Giám đốc Trung tâm sẽ có văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp ra quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên. Quyết định thu hồi thẻ cộng tác\r\n\nviên được gửi cho cộng tác viên. Thẻ cộng tác viên của người bị thu hồi hết giá\r\n\ntrị sử dụng kể từ thời điểm quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên có hiệu lực\r\n\npháp luật;\n\n- Chấm dứt hợp đồng cộng tác\r\n\nvới cộng tác viên.\n\n- Người bị thu hồi thẻ cộng\r\n\ntác viên được quyền khiếu nại đối với quyết định thu hồi thẻ của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp. Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại của Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh.\n\nc) Thành phần hồ sơ: Đề\r\n\nnghị thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm, Quyết định thu hồi\r\n\nthẻ cộng tác viên của Giám đốc Sở.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ: 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thu hồi thẻ cộng\r\n\ntác viên của Giám đốc Trung tâm.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định của Luật Trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Sở Tư pháp\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định thu hồi thẻ cộng tác viên.\n\nh) Phí, Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Không.\n\nj) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nCộng tác viên thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 1, Điều 30 Nghị định số 07/2007/NĐ-CP gồm:\n\n- Cộng tác viên không thực\r\n\nhiện trợ giúp pháp lý trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác\r\n\nviên, trừ trường hợp có lý do chính đáng;\n\n- Cộng tác viên có một trong\r\n\ncác hành vi quy định tại Điều 9 Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Cộng tác viên thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 20 Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Cộng tác viên chấm dứt hợp\r\n\nđồng cộng tác với Trung tâm hoặc không tiến hành ký hợp đồng cộng tác với Trung\r\n\ntâm trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày được cấp thẻ.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/7/2012 của Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, tờ khai thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n6. Thủ tục\r\n\nKý kết hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể\r\n\ntừ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, cộng tác viên đến\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nhoặc Chi nhánh của Trung tâm nơi mình cư trú hoặc công tác xuất trình Quyết định\r\n\ncông nhận, thẻ cộng tác viên và đề nghị ký kết hợp đồng cộng tác; Hợp đồng cộng\r\n\ntác thực hiện trợ giúp pháp lý giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc Chi nhánh của\r\n\nTrung tâm và cộng tác viên được thực hiện ký kết theo Hợp đồng cộng tác mẫu số\r\n\n04-CTV-TGPL.\n\n- Giám đốc Trung tâm ký hợp\r\n\nđồng cộng tác với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý tại Trung tâm. Giám\r\n\nđốc Trung tâm ký hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho Trưởng Chi nhánh thừa ủy quyền\r\n\nký hợp đồng cộng tác với cộng tác viên thực hiện trợ giúp pháp lý tại Chi nhánh.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý, Chi nhánh của Trung tâm.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Quyết định công nhận và cấp\r\n\nthẻ cộng tác viên (Bản sao hoặc bản chụp từ bản chính);\n\n- Thẻ cộng tác viên (Bản sao\r\n\nhoặc bản chụp từ bản chính).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp thẻ cộng tác viên, Trung tâm trợ giúp\r\n\npháp lý hoặc Chi nhánh được ủy quyền mời cộng tác viên đến ký kết hợp đồng cộng\r\n\ntác.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Trung tâm trợ giúp pháp lý trực thuộc Sở Tư pháp, Chi nhánh của Trung tâm\r\n\nđược ủy quyền.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý trực thuộc Sở Tư pháp, Chi nhánh\r\n\ncủa Trung tâm được ủy quyền.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hợp đồng cộng tác được ký kết với cộng tác viên.\n\ng) Lệ phí (nếu có): Không.\n\nh) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\nj) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định 07/2007/NĐ-CP \r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp\r\n\npháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, tờ khai thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n7. Thủ tục\r\n\nThay đổi, bổ sung hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Trong trường hợp cộng tác viên\r\n\nđề nghị được thay đổi, bổ sung hợp đồng cộng tác, nếu đồng ý với đề nghị của cộng\r\n\ntác viên thì Giám đốc Trung tâm hoặc Trưởng Chi nhánh được uỷ quyền và cộng tác\r\n\nviên tiến hành ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp\r\n\nlý, trường hợp không đồng ý với đề nghị thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng cộng\r\n\ntác của cộng tác viên thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\n\n- Giám đốc Trung tâm hoặc\r\n\ntrưởng Chi nhánh được Giám đốc Trung tâm uỷ quyền thoả thuận về việc thay đổi,\r\n\nbổ sung hợp đồng cộng tác.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc Chi nhánh của Trung tâm được ủy quyền.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị thay đổi, bổ\r\n\nsung hợp đồng cộng tác (bản chính);\n\n- Hợp đồng cộng tác trước\r\n\nđây (bản chính);\n\n- Thẻ cộng tác viên (bản\r\n\nsao).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị thay đổi, bổ\r\n\nsung hợp đồng cộng tác của cộng tác viên. Trong trường hợp không đồng ý với đề\r\n\nnghị thay đổi, bổ sung nội dung hợp đồng cộng tác thì cũng trả lời bằng văn bản\r\n\ncho cộng tác viên được biết trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nđề nghị.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Trung tâm trợ giúp pháp lý trực thuộc Sở Tư pháp, Chi nhánh của Trung tâm\r\n\nđược ủy quyền.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý trực thuộc Sở Tư pháp, Chi nhánh\r\n\ncủa Trung tâm được ủy quyền.\n\nf) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Hợp đồng cộng tác giữa Trung tâm trợ giúp pháp lý hoặc chi\r\n\nnhánh của Trung tâm với cộng tác viên; Văn bản trả lời không đồng ý thay đổi, bổ\r\n\nsung hợp đồng cộng tác; Thanh lý hợp đồng cộng tác.\n\ng) Lệ phí (nếu có): Không.\n\nh) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: không\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.\n\nj) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định 07/2007/NĐ-CP \r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp\r\n\npháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, tờ khai thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n8. Thủ tục\r\n\nChấm dứt hợp đồng cộng tác thực hiện trợ giúp pháp lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Khi cộng tác viên có đơn đề\r\n\nnghị chấm dứt hợp đồng cộng tác hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý phát hiện cộng\r\n\ntác viên có hành vi vi phạm các quy định về việc sử dụng Thẻ cộng tác viên quy\r\n\nđịnh tại khoản 2, Điều 29 Nghị định 07/2007/NĐ-CP hoặc vi phạm pháp luật trợ\r\n\ngiúp pháp lý đến mức phải chấm dứt hợp đồng cộng tác hoặc cộng tác viên thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp bị thu hồi thẻ cộng tác viên quy định tại khoản 1, Điều 30\r\n\nNghị định số 07/2007/NĐ-CP ;\n\n- Giám đốc Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý làm văn bản đề nghị Giám đốc Sở Tư pháp thu hồi thẻ cộng tác viên;\n\n- Trung tâm quyết định chấm\r\n\ndứt hợp đồng cộng tác viên và thanh lý hợp đồng cộng tác với cộng tác viên.\n\nb) Cách thức thực hiện: Tại\r\n\nTrung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị chấm dứt hợp đồng\r\n\ncộng tác (bản chính) hoặc văn bản xác định cộng tác viên có hành vi vi phạm về\r\n\nquy định sử dụng thẻ hoặc vi phạm pháp luật trợ giúp pháp lý;\n\n- Quyết định thu hồi thẻ (bản\r\n\nchính) trong trường hợp vi phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng cộng tác, các bên trong\r\n\nhợp đồng cộng tác có trách nhiệm tiến hành thanh lý hợp đồng cộng tác.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh trực thuộc Sở Tư pháp\n\nf) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Quyết định chấm dứt hợp đồng cộng tác; Biên bản thanh lý hợp\r\n\nđồng cộng tác. Cộng tác viên nộp lại thẻ cộng tác viên và bàn giao lại hồ sơ vụ\r\n\nviệc trợ giúp pháp lý đang thực hiện cho Trung tâm, Chi nhánh.\n\ng) Lệ phí (nếu có): Không.\n\nh) Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\ni) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): Không. \n\nj) Căn cứ pháp lý:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định 07/2007/NĐ-CP \r\n\nQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n- Thông tư số 07/2012/TT-BTP \r\n\nngày 30/07/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp\r\n\npháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\nB. Mẫu đơn, tờ khai thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n9. Thủ tục\r\n\nĐề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Sau khi hoàn thành vụ việc\r\n\ntư vấn, tham gia tố tụng, tham gia đại diện ngoài tố tụng, người thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp lý) lập hồ sơ\r\n\nđề nghị thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý gửi Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước tỉnh;\n\n- Sau khi hoàn thành vụ việc\r\n\nhòa giải, người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác\r\n\nviên trợ giúp pháp lý) lập bảng kê chi phí thực hiện vụ việc hòa giải gửi Trung\r\n\ntâm;\n\n- Trong trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa hợp lệ thì Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước yêu cầu và hướng dẫn người\r\n\nthực hiện trợ giúp pháp lý hoàn thiện.\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực\r\n\ntiếp tại trụ sở cơ quan hành chính\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đối với vụ việc tư vấn,\r\n\ntham gia tố tụng, tham gia đại diện ngoài tố tụng:\n\n+ Bảng kê chi phí và thời\r\n\ngian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng theo\r\n\nmẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP hướng dẫn cách tính thời\r\n\ngian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý\r\n\n(sau đây gọi tắt là Thông tư số 18/2013/TT-BTP);\n\n+ Phiếu xác nhận thời gian\r\n\nlàm việc theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP ;\n\n+ Hóa đơn, chứng từ và các\r\n\ngiấy tờ hợp lệ chứng minh chi phí hành chính liên quan đến việc thực hiện vụ việc\r\n\ntrợ giúp pháp lý (nếu có) theo quy định hiện hành về tài chính;\n\n- Đối với vụ việc hòa giải:\n\nBảng kê chi phí thực hiện vụ\r\n\nviệc hòa giải theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP gửi\r\n\nTrung tâm đề nghị thanh toán.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Trung tâm có trách nhiệm thanh toán\r\n\nchi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người đề nghị theo quy định;\n\n- Trong trường hợp hồ sơ\r\n\nchưa hợp lệ thì trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ, Trung tâm yêu cầu người thực hiện trợ giúp pháp lý hoàn thiện lại hồ sơ.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: cá nhân (Trợ giúp viên pháp lý, Cộng tác viên trợ giúp pháp\r\n\nlý).\n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý được Trung tâm\r\n\ntrợ giúp pháp lý nhà nước thanh toán.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Bảng kê chi phí và thời\r\n\ngian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng (Mẫu\r\n\nsố 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\n- Phiếu xác nhận thời gian\r\n\nlàm việc (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\n- Bảng kê chi phí thực hiện\r\n\nvụ việc hòa giải (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\nj) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có): không\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Luật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006;\n\n- Nghị định số 07/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Nghị định số 14/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 05/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Nghị định số 80/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 17/9/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý;\n\n- Quyết định số\r\n\n32/2016/QĐ-TTg ngày 08/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chính sách trợ\r\n\ngiúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã\r\n\nnghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 – 2020 và hỗ trợ vụ việc tham\r\n\ngia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\nviệc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan\r\n\ntrợ giúp pháp lý nhà nước;\n\n- Thông tư số 18/2013/TT-BTP \r\n\nhướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện\r\n\nvụ việc trợ giúp pháp lý;\n\n- Thông tư số 05/2017/TT-BTP \r\n\nngày 20/4/2017 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n18/2013/TT-BTP ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn cách tính thời\r\n\ngian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp\r\n\nlý.\n\n\n\nB. Mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính\n\n1. Bảng kê chi phí và thời\r\n\ngian thực hiện tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng (Mẫu\r\n\nsố 01 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\n TRÀ VINH\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nBẢNG KÊ CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN TƯ VẤN PHÁP LUẬT, THAM GIA TỐ TỤNG,\r\n\nĐẠI DIỆN NGOÀI TỐ TỤNG\n\nMã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý: ………………………………………\n\nI. Chi bồi dưỡng\n\nStt\n\nThời gian thực hiện vụ việc\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\nII. Chi phí hành chính\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n(Kèm theo chứng từ gốc, vé,\r\n\nhóa đơn,…)\n\nIII. Công tác phí\n\nStt\n\nSố ngày đi công tác\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……,\r\n\n ngày tháng năm 20…..\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Phiếu xác nhận thời gian\r\n\nlàm việc (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\n TRÀ VINH\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nPHIẾU XÁC NHẬN THỜI GIAN LÀM VIỆC\n\nMã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:…………………………………..\n\nStt\n\nNội dung làm việc\n\nĐịa điểm đến làm việc\n\nThời gian làm việc\n\nXác nhận\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....,\r\n\n ngày tháng năm20…\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\n\n(ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n3. Bảng kê chi phí thực hiện\r\n\nvụ việc hòa giải (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 18/2013/TT-BTP).\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\n TRÀ VINH\n\nTRUNG TÂM TRỢ GIÚP PHÁP LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu\r\n\nsố 03\n\nBẢNG KÊ CHI PHÍ THỰC HIỆN VỤ VIỆC HÒA GIẢI\n\nMã số hồ sơ vụ việc trợ giúp pháp lý:………………………………………………….\n\nI. Chi bồi dưỡng\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nII. Chi phí hành chính\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n(Kèm theo chứng từ gốc, vé,\r\n\nhóa đơn,…)\n\nIII. Công tác phí\n\nStt\n\nSố ngày đi công tác\n\nĐề xuất mức chi\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....,\r\n\n ngày tháng năm20…\n\nNgười thực hiện trợ giúp pháp lý\r\n\n (ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n10. Thủ\r\n\ntục Khiếu nại về từ chối thụ lý vụ việc trợ giúp pháp lý, không thực hiện trợ\r\n\ngiúp pháp lý, thay đổi người thực hiện trợ giúp pháp lý.\n\nNội dung thủ tục hành\r\n\nchính.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nKhiếu nại lần 1:\n\n- Người được trợ giúp pháp\r\n\nlý gửi đơn khiếu nại đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước đề nghị Giám đốc\r\n\nTrung tâm giải quyết.\n\n- Giám đốc Trung tâm xem xét\r\n\nra quyết định giải quyết khiếu nại. Khiếu nại lần 2:\n\n- Người khiếu nại không đồng\r\n\ný với Quyết định của Giám đốc Trung tâm thì gửi đơn lên Giám đốc Sở Tư pháp.\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp xem\r\n\nxét ra Quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại trụ sở làm việc\r\n\ncủa Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh đối với khiếu nại lần 1 hoặc tại Sở Tư pháp\r\n\nđối với khiếu nại lần 2.\n\nc) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn khiếu nại của người được\r\n\ntrợ giúp pháp lý;\n\n- Giấy tờ tài liệu chứng\r\n\nminh về việc Trung tâm từ chối hoặc không thực hiện hoặc thay đổi nguời thực hiện\r\n\ntrợ giúp pháp lý trái quy định của pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của mình.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd) Thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ:\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết khiếu nại đối với các hành vi quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n49 Luật Trợ giúp pháp lý.\n\n- Trường hợp người khiếu nại\r\n\nkhông đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Trung tâm trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước, người khiếu nại có quyền khiếu nại lên Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp. Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại.\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: cá nhân được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.\n\nf) Cơ quan thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Trung tâm trợ giúp pháp lý\r\n\nnhà nước tỉnh: giải quyết khiếu nại lần 1.\n\n- Sở Tư pháp: giải quyết khiếu\r\n\nnại lần 2.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:Quyết định giải quyết khiếu nại.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: chưa có quy định.\n\nj) Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính (nếu có):\n\nKhi có căn cứ cho rằng việc\r\n\nTrung tâm từ chối hoặc không thực hiện hoặc thay đổi nguời thực hiện trợ giúp\r\n\npháp lý trái quy định của pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\nmình.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nLuật Trợ giúp pháp lý năm\r\n\n2006.", + "id": 104395 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104396.json b/contexts/context_104396.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a29f9df1b9376023da785b272a1f70e93b7362b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104396.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-53-2013-QD-UBND-chi-phi-duy-tu-tai-tao-ket-cau-ha-tang-khu-cong-nghiep-Nam-Cam-209687.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2013-QD-UBND-chi-phi-duy-tu-tai-tao-ket-cau-ha-tang-khu-cong-nghiep-Nam-Cam-209687", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 53/2013/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày 23 tháng 9 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG, MỨC THU\r\n\nVÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ CHI PHÍ DUY TU, TÁI TẠO KẾT CẤU HẠ TẦNG KHU C, KHU CÔNG\r\n\nNGHIỆP NAM CẤM, THUỘC KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính\r\n\nphủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu\r\n\nkinh tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của\r\n\nChính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh\r\n\ngiá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc thành lập khu kinh tế Đông Nam Nghệ An; Quyết định số\r\n\n21/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An;\n\nCăn cứ Thông tư 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế Đông Nam Nghệ\r\n\nAn tại Tờ trình số 52/TTr-KKT ngày 26/08/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định đối tượng, mức thu chi phí duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng khu\r\n\nC, khu công nghiệp Nam Cấm thuộc Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An như sau:\n\n1. Đối tượng thu: Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư trong\r\n\nkhu C, khu công nghiệp Nam Cấm thuộc Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.\n\n2. Mức thu: 2.071 đồng/m2/năm (chưa bao gồm thuế giá trị gia\r\n\ntăng). Mức thu này được giữ ổn định trong thời hạn 03 năm kể từ ngày Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Tổ chức thu và chế độ quản lý sử dụng chi phí duy tu, tái tạo kết cấu\r\n\nhạ tầng khu C, khu công nghiệp Nam Cấm thuộc Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An\n\na) Tổ chức thu\n\n- Công ty Phát triển khu công nghiệp Nghệ An lập phương án\r\n\nthu, báo cáo Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phê duyệt trước khi thực\r\n\nhiện. Việc thu, nộp chi phí phải được thông báo bằng văn bản tới đối tượng thu.\r\n\nHoá đơn thu thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An chỉ đạo Công ty\r\n\nPhát triển khu công nghiệp Nghệ An tổ chức thu và quyết toán chi phí theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nb) Chế độ quản lý sử dụng\n\n- Chi phí thu được giao cho Công ty Phát triển khu công\r\n\nnghiệp Nghệ An quản lý và chỉ được sử dụng vào mục đích vận hành, duy tu và tái\r\n\ntạo kết cấu hạ tầng khu C, khu công nghiệp Nam Cấm.\n\n- Công ty Phát triển khu công nghiệp Nghệ An mở tài khoản\r\n\nriêng tại một ngân hàng thương mại để theo dõi, quản lý thu và sử dụng chi phí\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Nội dung các công việc duy tu, tái tạo kết cấu hạ tầng\r\n\nđược sử dụng từ nguồn thu chi phí này chỉ được thực hiện sau khi có thiết kế,\r\n\ndự toán do Công ty Phát triển khu công nghiệp Nghệ An lập và phải được Ban Quản\r\n\nlý khu kinh tế Đông Nam Nghệ An phê duyệt bằng văn bản.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng Ban Quản lý khu kinh tế\r\n\nĐông Nam Nghệ An; Giám đốc các Sở, ngành cấp tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước\r\n\nNghệ An; Thủ trưởng các cơ quan, các tổ chức và cá nhân liên quan có trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Văn Hằng\n\n", + "id": 104396 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104397.json b/contexts/context_104397.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eaf5929d201ce5b8433c323f2094d579d80a13e5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104397.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-593-QD-UBND-2015-cho-phep-thanh-lap-Hoi-Di-san-Van-hoa-tinh-Quang-Ngai-273882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-593-QD-UBND-2015-cho-phep-thanh-lap-Hoi-Di-san-Van-hoa-tinh-Quang-Ngai-273882", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 593/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 27 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI DI SẢN VĂN HÓA TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và\r\n\nquản lý hội; Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BNV ngày 16/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ\r\n\nchức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13/4/2012 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2013/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà\r\n\nnước đối với hội hoạt động trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nVận động thành lập Hội Di sản Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi tại Đơn ngày 23/11/2014,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 276/SVHTTDL-TCCB ngày\r\n\n18/3/2015 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 526/SNV ngày 01/4/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho phép thành lập\r\n\nHội Di sản Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Hội Di sản Văn\r\n\nhóa tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt,\r\n\ntuân thủ quy định của pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và các sở, ngành chức năng có liên quan đến lĩnh vực hoạt động\r\n\ncủa Hội.\n\nHội Di sản Văn hóa tỉnh Quảng\r\n\nNgãi có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tự đảm bảo kinh phí,\r\n\ntrụ sở và phương tiện hoạt động.\n\nTrụ sở hoạt động của Hội đặt\r\n\ntại thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 3. Trưởng Ban Vận\r\n\nđộng thành lập Hội Di sản Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan triển khai các thủ tục cần thiết để tổ chức Đại hội Hội Di sản Văn\r\n\nhóa tỉnh Quảng Ngãi theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Văn hóa. Thể thao và Du lịch và Trưởng Ban\r\n\nVận động thành lập Hội Di sản Văn hóa tỉnh Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Quang Thích\n\n", + "id": 104397 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104398.json b/contexts/context_104398.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4cf1ad6f7b63deb9ffa21fc36f4762f086a2bd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104398.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-25-2009-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Van-hoa-Thong-tin-huyen-Can-Gio-98096.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2009-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Van-hoa-Thong-tin-huyen-Can-Gio-98096", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 25/2009/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 13 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA\r\n\nVÀ THÔNG TIN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội khóa XII\r\n\nvề thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,\r\n\nphường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện;\r\n\n\r\n\nCăn cứ Quyết định số 40/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin quận, huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện về thành lập Phòng Văn hóa và Thông tin huyện;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 96/TTr-NV ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin huyện Cần Giờ.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 7 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quyết định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện, Trưởng Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin huyện, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã - thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Cách Mạng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN HUYỆN\r\n\nCẦN GIỜ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2009/QĐ-UBND Ngày 13 tháng11 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\n1.Vị trí:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Chức năng:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện\r\n\ncó chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về: văn hóa;\r\n\ngia đình; thể dục; thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát;\r\n\nviễn thông và Internet; công nghệ thông tin; hạ tầng thông tin; phát thanh trên\r\n\nđịa bàn và các dịch vụ công thuộc chức năng nhiệm vụ được giao trên địa bàn\r\n\nhuyện; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện\r\n\ncó nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý nhà nước được giao:\n\na) Trình Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án,\r\n\nchương trình phát triển ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa bàn;\r\n\nchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao. \n\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. \n\nc) Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt;\r\n\nhướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt\r\n\nđộng phát triển sự nghiệp ngành, lĩnh vực: văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch,\r\n\ngia đình, thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể\r\n\ndục thể thao; chống bạo lực trong gia đình.\n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nquản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và\r\n\nkiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn\r\n\nthuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\ne) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và\r\n\ntruyền thông đối với cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân xã - thị trấn.\n\ng) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.\n\nh) Thực hiện công tác thống kê, thông\r\n\ntin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Thông tin và Truyền thông. \n\ni) Quản lý tổ chức, biên chế,\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và\r\n\nbồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc phạm vi quản lý của phòng về lĩnh vực được giao theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện. \n\nk) Quản lý tài chính; tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền, phân cấp của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện. \n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể\r\n\nvề lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ; phong\r\n\ntrào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới,\r\n\nviệc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa”; xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn hóa, đơn vị văn hóa;\r\n\nbảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo,\r\n\nkhai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch,\r\n\nđiểm du lịch trên địa bàn huyện.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa các Trung tâm văn hóa, thể thao, các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở, các\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi\r\n\ncông cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn huyện. \n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn\r\n\nhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn huyện; giải quyết đơn\r\n\nthư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể\r\n\nthao và du lịch theo quy định của pháp luật. \n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể\r\n\nvề lĩnh vực thông tin và truyền thông:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\ntrong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt\r\n\nđộng bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát\r\n\nthanh.\n\nb) Chịu trách nhiệm theo dõi và\r\n\ntổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên\r\n\nđịa bàn huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện. Thực hiện theo chỉ\r\n\nđạo của Ủy ban nhân dân huyện và hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntrong việc quản lý hạ tầng thông tin: mạng cáp thông tin, viễn thông và các\r\n\ntrạm thu phát sóng điện thoại di động trên địa bàn.\n\nc) Tổ chức thực hiện việc quản\r\n\nlý, kiểm tra và hướng dẫn các xã - thị trấn quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông,\r\n\nInternet trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phát hiện các hành vi vi\r\n\nphạm của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin và điện tử; về\r\n\nbưu chính; viễn thông và Internet; dịch vụ photo và in ấn; về kinh doanh sách\r\n\nbáo, phát hành sách báo, cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm; về đưa tin, phát thanh\r\n\nvà truyền thanh trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\nỦy ban nhân dân huyện xử lý.\n\nd) Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn huyện thực hiện pháp luật về\r\n\nlĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông\r\n\ntin; phát thanh; quảng cáo; báo chí, in ấn, phát thanh, xuất bản.\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nquản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh ở các xã - thị trấn.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. \n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\nTrưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng phòng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Phòng. \n\nb) Phó Trưởng phòng là người\r\n\ngiúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng\r\n\nđược Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.\n\nc) Việc bổ nhiệm đối với Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của\r\n\npháp luật. \n\n2. Cán bộ, công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ làm công tác văn hóa và thông tin trên địa bàn huyện được bố trí tương\r\n\nxứng với nhiệm vụ được giao.\n\n3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm\r\n\nvụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ năng lực cán bộ, Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin huyện tổ chức thành các tổ chuyên môn, gồm những công chức\r\n\nđược phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác:\n\n- Tổ văn hóa, du lịch;\n\n- Tổ gia đình;\n\n- Tổ thể dục thể thao;\n\n- Tổ báo chí, xuất bản, phát\r\n\nthanh;\n\n- Tổ bưu chính và chuyển phát,\r\n\nviễn thông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin;\n\nTùy theo mức độ công việc và\r\n\nbiên chế của Phòng, các tổ trên có thể hoạt động độc lập hoặc phối hợp lồng\r\n\nghép với nhau nhưng phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, tiết kiệm, hiệu quả.\n\nĐiều 4. Biên\r\n\nchế\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc\r\n\nvà tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\ncông chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\nSố lượng biên chế cụ thể của\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong\r\n\ntổng biên chế hành chính của huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành chính được\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao cho huyện hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\n1. Trưởng phòng phụ trách, điều\r\n\nhành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các\r\n\nPhó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công,\r\n\ntrực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc\r\n\nthuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó\r\n\nTrưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải\r\n\nquyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó\r\n\nTrưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế\r\n\nhoạch và biện pháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Trưởng phòng\r\n\ntrực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi\r\n\nthẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải\r\n\nbáo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp\r\n\ngiao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác\r\n\ncho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo\r\n\nPhòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá\r\n\ncông việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác cho\r\n\ntừng thời kỳ.\n\n3. Mỗi tháng họp toàn thể cán\r\n\nbộ, công chức một lần.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ\r\n\nphận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn\r\n\nvị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu\r\n\nquả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân huyện:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin chịu\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện về toàn\r\n\nbộ công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ\r\n\nđạo và nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường\r\n\nxuyên báo cáo với Thường trực Ủy ban nhân dân huyện về những mặt công tác đã\r\n\nđược phân công. \n\nTheo định kỳ phải báo cáo với\r\n\nThường trực Ủy ban nhân dân huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các\r\n\nbiện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nliên quan. \n\n2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin chịu\r\n\nsự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Sở Thông tin và Truyền thông, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên\r\n\nmôn định kỳ và theo yêu cầu của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n3. Đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác thuộc Ủy ban nhân dân huyện:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ chính trị\r\n\ncủa huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với\r\n\ný kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông\r\n\ntin tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n4. Đối với Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, thị trấn:\n\na) Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nhiệm vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân xã\r\n\n- thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\nb) Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\ntrách nhiệm cùng với Ủy ban nhân dân các xã - thị trấn kiện toàn, củng cố bộ phận\r\n\ncông tác văn hóa và thông tin tại địa phương. Phối hợp với các tổ chức, chính\r\n\nquyền, đoàn thể xây dựng phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa”; xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, khu phố văn hóa, xã văn hóa, thị\r\n\ntrấn văn hóa, đơn vị văn hóa, công sở văn minh sạch đẹp an toàn.\n\n5. Đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\nvăn hóa và thông tin: Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục Thể thao, Đài truyền\r\n\nthanh thuộc Ủy ban nhân dân huyện và các tổ chức hoạt động về lĩnh vực văn hóa,\r\n\nthể thao, du lịch, thông tin và truyền thông ngoài công lập trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\na) Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\ntạo điều kiện để các đơn vị sự nghiệp liên quan thực hiện tốt nghiệm vụ của\r\n\nmình, đồng thời giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc quản lý nhà nước trên\r\n\nlĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, gia đình, thông tin và truyền\r\n\nthông, kiểm tra kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý những vi phạm pháp luật\r\n\ntrên lĩnh vực được giao.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp liên\r\n\nquan có trách phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin trong việc giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả hoạt động của lĩnh vực văn\r\n\nhóa và thông tin.\n\n6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã\r\n\nhội của huyện:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin phối\r\n\nhợp, hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao. \n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nhuyện, xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ\r\n\nchức xã hội của huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của\r\n\nPhòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Căn\r\n\ncứ Quy chế này, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin huyện có trách nhiệm cụ thể\r\n\nhóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu\r\n\nchuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái\r\n\nvới nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định để\r\n\nthi hành. \n\nĐiều 9. Trưởng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách\r\n\nnhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nhuyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định ban hành. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền, Trưởng phòng\r\n\nđề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa\r\n\nđổi Quy chế cho phù hợp sau khi có sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ\r\n\nhuyện./.", + "id": 104398 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104399.json b/contexts/context_104399.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77075d887e11ba5838fda142889418c661be5962 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104399.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-102-QD-BTTTT-nam-2013-gia-han-hieu-luc-thuc-hien-Quyet-dinh-382-QD-171820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-QD-BTTTT-nam-2013-gia-han-hieu-luc-thuc-hien-Quyet-dinh-382-QD-171820", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 102/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIA HẠN\r\n\nHIỆU LỰC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 382/QĐ-BTTTT NGÀY 21/3/2011 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nTHÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG BAN HÀNH ĐƠN GIÁ HỖ TRỢ SẢN XUẤT MỚI CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nTRUYỀN HÌNH SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010 - 2012\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Luật Giá đã được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2007;\n\nCăn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại\r\n\nCông văn số 562/BTC-QLG ngày 11 tháng 01 năm 2013 về đơn giá hỗ trợ sản xuất\r\n\nchương trình truyền hình do nhà nước đặt hàng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Gia\r\n\nhạn hiệu lực thực hiện Quyết định số 382/QĐ-BTTTT ngày 21/3/2011 về Ban hành\r\n\nđơn giá hỗ trợ sản xuất mới chương trình truyền hình sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2010-2012 đến hết năm 2013.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nvăn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ TTTT;\r\n\n - Cục PTTH&TTĐT;\r\n\n - Cục TTĐN;\r\n\n - Ban QLCTMT;\r\n\n - UBND, các Sở TTTT các Tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Đài TH KTS VTC;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Đức Lai\n\n", + "id": 104399 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1044.json b/contexts/context_1044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4e1ddaed1e42fd398024aae37bb5c7cb8e77a15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Thong-tu-19-2009-TT-BTNM-quy-dinh-chi-tiet-lap-dieu-chinh-tham-dinh-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-97435.aspx", + "name": "Thong-tu-19-2009-TT-BTNM-quy-dinh-chi-tiet-lap-dieu-chinh-tham-dinh-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-9", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2009/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 11 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT VIỆC LẬP, ĐIỀU CHỈNH VÀ THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư;\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau: \n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định trình tự, nội dung\r\n\nlập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; của\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); của huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là cấp huyện); của xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi là cấp xã) và công bố, lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất.\n\nQuy hoạch sử dụng đất các vùng lãnh thổ là\r\n\nmột phần nội dung của quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.\n\n2. Đối tượng áp dụng gồm cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước; cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường; cán bộ địa chính cấp xã\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Lập, điều\r\n\nchỉnh và rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Việc lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất được thực hiện theo các nội dung quy định tại các Điều 23, 25, 27\r\n\nvà khoản 3 Điều 29 của Luật Đất đai; các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18, 26 và 29\r\n\ncủa Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi\r\n\nhành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 181/2004/NĐ-CP); các Điều 3, 4,\r\n\n5, 6, 7 và 8 của Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính\r\n\nphủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là Nghị định số 69/2009/NĐ-CP).\n\n2. Việc tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của cấp dưới được thực hiện trong thời gian tổ chức lập, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp.\n\nCấp trên trực tiếp phải xác định các chỉ tiêu\r\n\nsử dụng đất cần phân bổ để làm cơ sở cho cấp dưới lập quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\n3. Quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định,\r\n\nxét duyệt phải được rà soát đồng thời với việc đánh giá kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm (05) năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ đầu); trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì\r\n\nviệc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm (05) năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất (gọi là kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối).\n\n4. Đối với khu vực đô thị hiện hữu thuộc\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, phường, thị trấn đã có quy hoạch xây dựng\r\n\nchi tiết được xét duyệt mà trong quy hoạch xây dựng chi tiết có nội dung quy\r\n\nhoạch sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai thì sử dụng nội\r\n\ndung quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch xây dựng chi tiết để tổng hợp vào\r\n\nquy hoạch sử dụng đất của cấp trên và lập kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.\n\nĐiều 3. Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia\r\n\nbao gồm:\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n1.1\n\nĐất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước\r\n\n và đất lúa nước còn lại)\n\nDLN\n\n2.4\n\nĐất phát triển hạ tầng \n\nDHT\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n2.5\n\nĐất di tích danh thắng \n\nDDT\n\n1.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n2.6\n\nĐất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại\n\nDRH\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên \n\nDBT\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh bao\r\n\ngồm:\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n1.1\n\nĐất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước\r\n\n và đất lúa nước còn lại)\n\nDLN\n\n2.5\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.6\n\nĐất di tích danh thắng\n\nDDT\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n2.7\n\nĐất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại\n\nDRH\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n2.8\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n2.9\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa \n\nNTD\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản tập trung\n\nNTS\n\n2.10\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên \n\nDBT\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\n nghiệp\n\nCTS\n\n5\n\nĐất khu du lịch \n\nDDL\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp huyện\r\n\nbao gồm:\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\nSKC\n\n1.1\n\nĐất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước\r\n\n và đất lúa nước còn lại)\n\nDLN\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ\n\nSKX\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n2.8\n\nĐất di tích danh thắng\n\nDDT\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n2.9\n\nĐất xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại\n\nDRH\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản \n\nNTS\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n1.7\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n2.12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nSMN\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.13\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n3\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\n nghiệp\n\nCTS\n\n4\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\nDBT\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n5\n\nĐất khu du lịch\n\nDDL\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n6\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã bao\r\n\ngồm:\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\nSTT\n\nMục đích sử dụng\r\n\n đất\n\nMã\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh\n\nSKC\n\n1.1\n\nĐất lúa nước (gồm đất chuyên trồng lúa nước\r\n\n và đất lúa nước còn lại)\n\nDLN\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ\n\nSKX\n\n1.2\n\nĐất trồng lúa nương\n\nLUN\n\n2.7\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n1.3\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNK\n\n2.8\n\nĐất di tích danh thắng\n\nDDT\n\n1.4\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.9\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải \n\nDRA\n\n1.5\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n2.10\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n1.6\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n2.11\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa \n\nNTD\n\n1.7\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n2.12\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n1.8\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản \n\nNTS\n\n2.13\n\nĐất sông, suối\n\nSON\n\n1.9\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n2.14\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n1.10\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n2.15\n\nĐât phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n2.1\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự\r\n\n nghiệp\n\nCTS\n\n4\n\nĐất đô thị\n\nDTD\n\n2.2\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n5\n\nĐất khu bảo tồn thiên nhiên\n\nDBT\n\n2.3\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n6\n\nĐất khu du lịch\n\nDDL\n\n2.4\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n7\n\nĐất khu dân cư nông thôn\n\nDNT\n\n5. Chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại các\r\n\nkhoản 1, 2, 3 và 4 Điều này được xác định như sau:\n\na) Đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại\r\n\n(DRH) là đất để xây dựng cơ sở xử lý, chôn lấp chất thải chứa yếu tố độc hại,\r\n\nphóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính\r\n\nnguy hại khác.\n\nb) Đất phát triển hạ tầng (DHT) là đất để xây\r\n\ndựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, cơ\r\n\nsở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục - đào tạo, cơ sở thể dục - thể thao, cơ\r\n\nsở nghiên cứu khoa học, cơ sở dịch vụ về xã hội và chợ. \n\nc) Đất khu bảo tồn thiên nhiên (DBT) là đất\r\n\nđược khoanh định để bảo tồn đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật về đa\r\n\ndạng sinh học.\n\nd) Đất khu du lịch (DDL) là đất được khoanh\r\n\nđịnh để phục vụ mục đích du lịch theo quy định của pháp luật về du lịch.\n\nđ) Đất khu dân cư nông thôn (DNT) là đất chủ\r\n\nyếu để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ cho đời sống, các công trình công\r\n\ncộng, đất nông nghiệp gắn liền với nhà ở và các loại đất khác thuộc phạm vi\r\n\nranh giới khu dân cư nông thôn trong địa giới hành chính các xã.\n\nRanh giới khu dân cư nông thôn được xác định\r\n\ntheo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của thôn, làng, ấp, bản, buôn,\r\n\nphum, sóc và các điểm dân cư tương tự.\n\ne) Đất đô thị (DTD) bao gồm: đất nội thành\r\n\nphố, đất nội thị xã và đất thị trấn.\n\ng) Đất nuôi trồng thủy sản tập trung là đất\r\n\nđược sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản; bao gồm đất nuôi trồng\r\n\nthuỷ sản nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có quy mô\r\n\ndiện tích tối thiểu mười (10) ha.\n\nĐiều 4. Hồ sơ, biểu,\r\n\nmẫu và bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và\r\n\nhồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:\n\na) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và\r\n\nhồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được lập theo quy định tại\r\n\nkhoản 6 và khoản 7 Điều 16, khoản 4 và khoản 5 Điều 17, khoản 1 Điều 19, khoản\r\n\n1 Điều 20, khoản 1 Điều 21, khoản 1 Điều 22, khoản 1 Điều 23, khoản 3 và khoản\r\n\n4 Điều 26 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.\n\nb) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được lập\r\n\nchung với hồ sơ quy hoạch sử dụng đất.\n\nc) Khi lập hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối\r\n\nmà có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thì hồ sơ kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối\r\n\nđược lập chung với hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.\n\nd) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 10 Điều 15 của Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP thì hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm:\n\n- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (kèm\r\n\ntheo biểu số liệu liên quan đến điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất);\n\n- Trích lục bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu\r\n\nvực điều chỉnh. \n\nđ) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mỗi\r\n\nkỳ phải được trình cơ quan thẩm định chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 năm cuối\r\n\ncủa kỳ trước đó.\n\n2. Biểu lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\ncấp quốc gia thực hiện theo Phụ lục 1, cấp tỉnh theo Phụ lục 2, cấp huyện theo\r\n\nPhụ lục 3 và cấp xã theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Mẫu lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất thực hiện theo Phụ lục 5, Phụ lục 6, Phụ lục 7 và Phụ lục 8 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư này, cụ thể như sau:\n\na) Mẫu báo cáo thuyết minh quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất theo Phụ lục 5;\n\nb) Mẫu tờ trình xét duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo Phụ lục 6;\n\nc) Mẫu quyết định xét duyệt quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất theo Phụ lục 7;\n\nd) Mẫu báo cáo hàng năm về tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã\r\n\ntheo Phụ lục 8.\n\n4. Bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất bao gồm\r\n\nbản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, các bản đồ chuyên\r\n\nđề và được thực hiện như sau:\n\na) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây\r\n\ndựng trên cơ sở bản đồ hiện trạng sử dụng đất đã được lập từ kết quả kiểm kê\r\n\nđất đai và kết quả điều tra bổ sung các chỉ tiêu sử dụng đất quy định tại Điều\r\n\n3 của Thông tư này tại thời điểm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nb) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được xây dựng\r\n\ncó cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng sử dụng đất;\n\nc) Bản đồ chuyên đề do cơ quan lập quy hoạch\r\n\nsử dụng đất xác định theo yêu cầu thực tế của từng địa phương.\n\nĐiều 5. Bảo vệ đất\r\n\nlúa nước trong quy hoạch sử dụng đất\n\nChỉ tiêu đất lúa nước trong quy hoạch sử dụng\r\n\nđất cấp quốc gia được phân bổ cho cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã; đối với quy hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp xã, chỉ tiêu đất lúa nước đã được phân bổ phải thể hiện trên\r\n\nbản đồ địa chính và xác định đến từng thửa đất ngoài thực địa.\n\nChương II\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ, NỘI DUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CẤP\n\nMục 1. TRÌNH TỰ, NỘI\r\n\nDUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP QUỐC GIA\n\nĐiều 6. Trình tự, nội\r\n\ndung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp quốc gia\n\n1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, kinh tế, xã hội của cả nước:\n\na) Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu về\r\n\nđiều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên theo vùng lãnh thổ gồm đặc điểm địa\r\n\nlý, địa hình, địa mạo, khí hậu, thuỷ văn, thổ nhưỡng, tài nguyên nước, rừng,\r\n\nkhoáng sản và tài nguyên biển, hiện trạng cảnh quan môi trường và các hệ sinh\r\n\nthái;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện\r\n\ntrạng kinh tế, xã hội của cả nước gồm: \n\n- Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế; thực trạng phát triển các ngành kinh tế; \n\n- Dân số, lao động, việc làm và thu nhập; tập\r\n\nquán có liên quan đến sử dụng đất; \n\n- Phân bố, mức độ phát triển các đô thị và\r\n\ncác khu dân cư nông thôn;\n\n- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thuỷ\r\n\nlợi, điện và cơ sở hạ tầng xã hội về văn hoá, y tế, giáo dục - đào tạo, thể dục\r\n\n- thể thao;\n\nc) Thu thập thông tin về hiện trạng sử dụng\r\n\nđất của cả nước, của các tỉnh;\n\nd) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ\r\n\ntiêu phát triển kinh tế, xã hội của cả nước, các vùng lãnh thổ, các tỉnh;\n\nđ) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ về\r\n\nquy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực có liên quan đến việc sử dụng đất;\n\ne) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,\r\n\nkinh tế, xã hội và chỉ tiêu quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực có tác\r\n\nđộng đến việc sử dụng đất;\n\ng) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu (nước biển dâng, sa mạc hoá, thiếu nguồn nước, lũ lụt, bão, xâm nhập\r\n\nmặn, nhiệt độ tăng,…) đến việc sử dụng đất.\n\n2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động\r\n\nsử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản\r\n\nđồ hiện trạng sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động\r\n\nsử dụng đất của cả nước (cụ thể đến từng vùng kinh tế - xã hội) theo các mục\r\n\nđích sử dụng đối với giai đoạn mười (10) năm trước như sau:\n\n- Đối với nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ\r\n\nthể đối với đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất khu bảo\r\n\ntồn thiên nhiên;\n\n- Đối với nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá\r\n\ncụ thể đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, đất đô thị, đất\r\n\nkhu công nghiệp, đất di tích danh thắng, đất để xử lý, chôn lấp rác thải nguy\r\n\nhại và đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia.\n\nb) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước:\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được Quốc hội quyết định;\n\n- Đánh giá những mặt được, những mặt chưa\r\n\nđược và nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\nc) Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất của\r\n\ntừng vùng kinh tế - xã hội và tổng hợp thành bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp\r\n\nquốc gia.\n\n3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng\r\n\ndài hạn về sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp; phát triển công nghiệp, đô thị;\n\nb) Định hướng dài hạn về sử dụng đất:\n\n- Quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn hai\r\n\nmươi (20) năm tới và giai đoạn tiếp theo;\n\n- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử\r\n\ndụng và theo các vùng kinh tế - xã hội.\n\n4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Tổng hợp, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong\r\n\nkỳ quy hoạch của các Bộ, ngành, các tỉnh và nhu cầu sử dụng đất để điều tiết\r\n\nthị trường đất đai;\n\nb) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho\r\n\nnhu cầu sử dụng đất đã được dự báo tại điểm a khoản này;\n\nc) Xác định diện tích đất để phân bổ cho mục\r\n\nđích nông nghiệp, trong đó làm rõ diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng hộ,\r\n\nđất rừng đặc dụng và đất khu bảo tồn thiên nhiên; diện tích đất để phân bổ cho\r\n\nmục đích phi nông nghiệp, trong đó làm rõ diện tích đất quốc phòng, đất an\r\n\nninh, đất đô thị, đất khu công nghiệp, đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy\r\n\nhại, đất di tích danh thắng và đất phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc\r\n\ngia;\n\nd) Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định\r\n\ntại điểm c khoản này cần xác định diện tích đất không thay đổi mục đích sử dụng\r\n\nso với hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác chuyển sang\r\n\ntrong kỳ quy hoạch;\n\nđ) Diện tích các loại đất quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này được phân bổ cụ thể cho từng tỉnh;\n\ne) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất của\r\n\ntừng vùng kinh tế, xã hội và tổng hợp thành bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nquốc gia.\n\n5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường:\n\na) Tác động đến phát triển nông nghiệp, công\r\n\nnghiệp, du lịch và dịch vụ;\n\nb) Đánh giá hiệu quả kinh tế đất của phương\r\n\nán quy hoạch sử dụng đất theo dự kiến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư;\n\nc) Đánh giá khả năng bảo đảm an ninh lương\r\n\nthực của phương án quy hoạch sử dụng đất;\n\nd) Đánh giá hiệu quả xã hội của phương án quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời\r\n\nsống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất;\n\nđ) Đánh giá khả năng khai thác hợp l‎ý tài nguyên thiên nhiên, yêu cầu phát triển diện tích\r\n\nphủ rừng của phương án quy hoạch sử dụng đất;\n\ne) Đánh giá vấn đề tôn tạo di tích lịch sử -\r\n\nvăn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy\r\n\nhoạch sử dụng đất;\n\ng) Đánh giá mức độ đô thị hóa, mức độ đáp ứng\r\n\nnhu cầu sử dụng đất cho việc phát triển hạ tầng có tầm quan trọng quốc gia;\n\nh) Đánh giá môi trường chiến lược đối với\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ đầu:\n\na) Chỉ tiêu các loại đất đã xác định trong\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất được phân chia cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu\r\n\nvà kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;\n\nb) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ đầu đã xác định tại điểm a khoản này được phân bổ cụ thể đến từng\r\n\nnăm;\n\nc) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư;\n\nd) Xác định danh mục các công trình, dự án\r\n\nquan trọng cấp quốc gia trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.\n\n7. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, gồm:\n\na) Giải pháp về chính sách;\n\nb) Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư;\n\nc) Giải pháp về khoa học - công nghệ;\n\nd) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\nđ) Giải pháp về tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 7. Trình tự, nội\r\n\ndung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp quốc gia\n\n1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu:\n\na) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,\r\n\ndữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường của cả nước phục vụ\r\n\ncho việc lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nsử dụng đất của cả nước và của các tỉnh.\n\n2. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ đầu:\n\na) Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được Quốc hội quyết định;\n\nb) Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:\n\na) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng trong kế hoạch sử dụng\r\n\nđất kỳ đầu;\n\nb) Tổng hợp các chỉ tiêu cần thực hiện trong\r\n\nkế hoạch sử dụng đất kỳ cuối gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này và\r\n\ncác chỉ tiêu của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đã được xác định tại điểm a khoản\r\n\n6 Điều 6 của Thông tư này;\n\nc) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm b\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ\r\n\ncuối.\n\nĐối với các chỉ tiêu không có khả năng thực\r\n\nhiện, các chỉ tiêu phải điều chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n27 của Luật Đất đai thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; việc điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông\r\n\ntư này;\n\nd) Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng\r\n\nđất kỳ cuối được phân bổ cụ thể đến từng năm;\n\nđ) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư;\n\ne) Xác định danh mục các công trình, dự án\r\n\nquan trọng cấp quốc gia trong kỳ kế hoạch.\n\n4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất kỳ cuối theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này.\n\nĐiều 8. Trình tự, nội\r\n\ndung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được quyết định;\n\nb) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ\r\n\nđất theo mục đích sử dụng quy định tại điểm c khoản 4 Điều 6 của Thông tư này\r\n\ntrong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất và cụ thể đến từng tỉnh;\n\nc) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất cấp quốc gia. \n\n2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:\n\na) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp quốc\r\n\ngia theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 7 của Thông tư này;\n\nb) Tổng hợp phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng tính đến thời điểm điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;\n\nc) Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án\r\n\nđiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này\r\n\nvà các chỉ tiêu khác cần điều chỉnh;\n\nd) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch; các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch\r\n\nsau hoặc công bố hủy bỏ;\n\nđ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất được phân bổ cụ thể đến từng năm còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch;\n\ne) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư;\n\ng) Xác định danh mục các công trình, dự án\r\n\nquan trọng cấp quốc gia trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;\n\nh) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất.\n\nMục 2. TRÌNH TỰ, NỘI\r\n\nDUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH,KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP TỈNH\n\nĐiều 9. Trình tự, nội\r\n\ndung lập quy hoạch sử đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp tỉnh\n\n1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, kinh tế, xã hội:\n\na) Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu theo\r\n\nquy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 của Thông tư này trên địa bàn của tỉnh;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện\r\n\ntrạng kinh tế, xã hội của tỉnh theo các nội dung quy định tại điểm b khoản 1\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này;\n\nc) Thu thập thông tin hiện trạng sử dụng đất\r\n\ncủa tỉnh, của các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp;\n\nd) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ\r\n\ntiêu phát triển kinh tế, xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất của tỉnh; \n\nđ) Thu thập các thông tin về quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các huyện\r\n\ntrực thuộc đã được quyết định, xét duyệt;\n\ne) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ quy\r\n\nhoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh;\n\ng) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên,\r\n\nkinh tế, xã hội và các chỉ tiêu quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực có\r\n\ntác động đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;\n\nh) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu (nước biển dâng, sa mạc hoá, thiếu nguồn nước, lũ lụt, bão, xâm nhập\r\n\nmặn, nhiệt độ tăng,…) đến việc sử dụng đất.\n\n2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động\r\n\nsử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản\r\n\nđồ hiện trạng sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến\r\n\nđộng sử dụng đất của tỉnh theo các mục đích sử dụng đối với giai đoạn mười (10)\r\n\nnăm trước, gồm:\n\n- Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất và đất nuôi trồng thủy sản tập\r\n\ntrung;\n\n- Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể\r\n\nđối với đất quốc phòng, đất an ninh, đất đô thị, đất khu công nghiệp (bao gồm\r\n\ncả cụm công nghiệp), đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại; đất xây dựng\r\n\ntrụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp tỉnh; đất phát triển hạ tầng có tầm\r\n\nquan trọng quốc gia và cấp tỉnh; đất cho hoạt động khoáng sản; đất tôn giáo,\r\n\ntín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do cấp tỉnh quản lý; đất di tích danh\r\n\nthắng và đất khu du lịch;\n\n- Nhóm đất chưa sử dụng, đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng\r\n\ncây.\n\nb) Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm:\n\n- Chỉ tiêu do cấp quốc gia phân bổ;\n\n- Chỉ tiêu do cấp tỉnh xác định;\n\n- Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\nc) Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng\r\n\ndài hạn về sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp; phát triển công nghiệp, đô thị và du lịch;\n\nb) Định hướng dài hạn về sử dụng đất:\n\n- Quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn hai\r\n\nmươi (20) năm tới và giai đoạn tiếp theo;\n\n- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử\r\n\ndụng.\n\n4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Tổng hợp, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong\r\n\nkỳ quy hoạch của các đơn vị hành chính cấp huyện và của các ngành, lĩnh vực\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục tiêu\r\n\ncông ích, chính sách xã hội và tái định cư;\n\nb) Xác định cụ thể diện tích các loại đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đã được cấp quốc gia phân bổ;\n\nc) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho\r\n\nnhu cầu sử dụng đất đã được xác định tại điểm a và điểm b khoản này;\n\nd) Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu\r\n\ncầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh, phương án quy hoạch sử dụng đất cần\r\n\nxác định cụ thể diện tích đất nông nghiệp, trong đó làm rõ đất trồng cây lâu\r\n\nnăm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản tập trung; đất phi nông nghiệp,\r\n\ntrong đó làm rõ đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất cụm công\r\n\nnghiệp, đất để xử lý, chôn lấp chất thải nguy hại, đất cho hoạt động khoáng\r\n\nsản, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nghĩa địa do tỉnh quản lý, đất\r\n\ndi tích danh thắng, đất khu du lịch và đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh;\n\nđ) Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định\r\n\ntại điểm b và điểm d khoản này cần xác định diện tích đất không thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác\r\n\nchuyển sang trong kỳ quy hoạch;\n\ne) Xác định diện tích các loại đất chuyển mục\r\n\nđích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa tỉnh;\n\ng) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\n\nh) Diện tích các loại đất nêu tại các điểm b,\r\n\nd, e và g khoản này được phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp huyện;\n\ni) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.\n\n5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường theo quy định tại các điểm a, b,\r\n\nc, d, đ, e và g khoản 5 Điều 6 của Thông tư này.\n\n6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ đầu \n\na) Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo\r\n\nmục đích sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ cuối;\n\nb) Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ đầu đã được xác định tại điểm a khoản này được phân bổ cụ thể đến\r\n\ntừng năm;\n\nc) Xác định danh mục các công trình, dự án\r\n\nquan trọng cấp tỉnh trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nd) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư tại tỉnh. \n\n7. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư\r\n\nnày. \n\nĐiều 10. Trình tự,\r\n\nnội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp tỉnh\n\n1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu:\n\na) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,\r\n\ndữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh phục vụ cho việc lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nsử dụng đất của tỉnh và của các huyện.\n\n2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước:\n\na) Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm:\n\n- Chỉ tiêu do cấp quốc gia phân bổ;\n\n- Chỉ tiêu do cấp tỉnh xác định.\n\nb) Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:\n\na) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nb) Tổng hợp chỉ tiêu cần thực hiện trong kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này và các\r\n\nchỉ tiêu của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đã được xác định tại điểm a khoản 6\r\n\nĐiều 9 của Thông tư này;\n\nc) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm b\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ\r\n\ncuối.\n\nĐối với các chỉ tiêu không có khả năng thực\r\n\nhiện, các chỉ tiêu phải điều chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n27 của Luật Đất đai thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; việc điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của\r\n\nThông tư này;\n\nd) Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng\r\n\nđất kỳ cuối được phân bổ cụ thể đến từng năm;\n\nđ) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp tỉnh trong kỳ kế hoạch;\n\ne) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư tại tỉnh.\n\n4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất kỳ cuối theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này.\n\nĐiều 11. Trình tự,\r\n\nnội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng\r\n\nđất của tỉnh đã được xét duyệt;\n\nb) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ\r\n\nđất trong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng đơn vị\r\n\nhành chính cấp huyện đối với các mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d,\r\n\nđ và e khoản 4 Điều 9 của Thông tư này;\n\nc) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:\n\na) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của tỉnh\r\n\ntheo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 của Thông tư này;\n\nb) Tổng hợp phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của\r\n\ntỉnh;\n\nc) Xác định tổng chỉ tiêu trong phương án\r\n\nđiều chỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này\r\n\nvà các chỉ tiêu khác cần điều chỉnh;\n\nd) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch; các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch\r\n\nsau hoặc công bố huỷ bỏ;\n\nđ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất được phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch;\n\ne) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp tỉnh trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;\n\ng) Điều chỉnh dự kiến thu ngân sách từ đất\r\n\nđai và các khoản chi cho đất đai theo nội dung quy định tại điểm e khoản 2 Điều\r\n\n10 của Thông tư này;\n\nh) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất.\n\nMục 3. TRÌNH TỰ, NỘI\r\n\nDUNG LẬP, ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN\n\nĐiều 12. Trình tự,\r\n\nnội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp huyện\n\n1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, kinh tế, xã hội:\n\na) Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Thông tư này trên địa bàn huyện;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về hiện\r\n\ntrạng kinh tế, xã hội của huyện theo các nội dung quy định tại điểm c khoản 1\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu hiện trạng sử\r\n\ndụng đất của huyện, của các đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp;\n\nd) Thu thập các thông tin, dữ liệu về chỉ tiêu\r\n\nphát triển kinh tế, xã hội có liên quan đến việc sử dụng đất của huyện; \n\nđ) Thu thập các thông tin, dữ liệu về quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ\r\n\ntrước của các xã trực thuộc đã được xét duyệt;\n\ne) Thu thập thông tin, dữ liệu và bản đồ quy\r\n\nhoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện;\n\ng) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã\r\n\nhội, biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất theo quy định tại điểm g và\r\n\nđiểm h khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.\n\n2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động\r\n\nsử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản\r\n\nđồ hiện trạng sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến\r\n\nđộng sử dụng đất của huyện theo các mục đích sử dụng đối với giai đoạn mười\r\n\n(10) năm trước gồm:\n\n- Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất lúa nước, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng,\r\n\nđất rừng sản xuất, đất khu bảo tồn thiên nhiên, đất nuôi trồng thủy sản (bao\r\n\ngồm đất nuôi trồng thủy sản tập trung và đất nuôi trồng thủy sản không tập\r\n\ntrung), đất làm muối;\n\n- Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể\r\n\nđối với đất quốc phòng, đất an ninh, đất đô thị, đất khu dân cư nông thôn, đất\r\n\nkhu công nghiệp (bao gồm cả cụm công nghiệp), đất xây dựng trụ sở cơ quan, công\r\n\ntrình sự nghiệp (gồm cấp tỉnh và cấp huyện), đất để xử lý, chôn lấp chất thải\r\n\nnguy hại, đất cho hoạt động khoáng sản, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất sản\r\n\nxuất vật liệu xây dựng, gốm sứ, đất tôn giáo, tín ngưỡng, đất nghĩa trang,\r\n\nnghĩa địa (do tỉnh và do huyện quản lý), đất di tích danh thắng, đất khu du\r\n\nlịch, đất có mặt nước chuyên dùng và đất phát triển hạ tầng (có tầm quan trọng\r\n\nquốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện);\n\n- Nhóm đất chưa sử dụng đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng\r\n\ncây.\n\nb) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước:\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm chỉ\r\n\ntiêu do cấp tỉnh phân bổ và chỉ tiêu do cấp huyện xác định;\n\n- Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\nc) Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n3. Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng\r\n\ndài hạn về sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp; phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng khu dân cư nông\r\n\nthôn và du lịch.\n\nb) Định hướng dài hạn về sử dụng đất:\n\n- Quan điểm sử dụng đất cho giai đoạn hai\r\n\nmươi (20) năm tới và giai đoạn tiếp theo;\n\n- Định hướng sử dụng đất theo mục đích sử\r\n\ndụng.\n\n4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Tổng hợp, dự báo nhu cầu sử dụng đất trong\r\n\nkỳ quy hoạch của các đơn vị hành chính cấp xã và của các ngành, lĩnh vực tại\r\n\nđịa phương; trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục tiêu công ích,\r\n\nchính sách xã hội và tái định cư;\n\nb) Xác định cụ thể diện tích các loại đất\r\n\ntrên địa bàn huyện đã được cấp tỉnh phân bổ;\n\nc) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho\r\n\nnhu cầu sử dụng đất đã được xác định tại điểm a và điểm b khoản này;\n\nd) Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu\r\n\ncầu phát triển kinh tế, xã hội của huyện, phương án quy hoạch sử dụng đất cần\r\n\nxác định cụ thể diện tích đất nông nghiệp, trong đó làm rõ đất nuôi trồng thủy\r\n\nsản không tập trung; đất làm muối; đất phi nông nghiệp, trong đó làm rõ đất xây\r\n\ndựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp cấp huyện; đất để xử lý, chôn lấp\r\n\nchất thải nguy hại; đất cơ sở sản xuất kinh doanh; đất sản xuất vật liệu xây\r\n\ndựng, gốm sứ; đất có mặt nước chuyên dùng; đất nghĩa trang, nghĩa địa do huyện\r\n\nquản lý và đất phát triển hạ tầng cấp huyện;\n\nđ) Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định\r\n\ntại điểm b và điểm d khoản này cần xác định diện tích đất không thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất; diện tích đất từ các mục đích khác\r\n\nchuyển sang trong kỳ quy hoạch;\n\ne) Xác định diện tích các loại đất chuyển mục\r\n\nđích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa huyện;\n\ng) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\n\nh) Diện tích các loại đất nêu tại các điểm b,\r\n\nd, e và g khoản này được phân bổ cụ thể cho từng đơn vị hành chính cấp xã;\n\ni) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.\n\n5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến kinh tế, xã hội và môi trường theo quy định tại các điểm a, b,\r\n\nd, đ và e khoản 5 Điều 6 của Thông tư này.\n\n6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ đầu:\n\na) Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo\r\n\nmục đích sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ cuối;\n\nb) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ đầu đã được xác định tại điểm a khoản này được phân bổ cụ thể đến\r\n\ntừng năm;\n\nc) Xác định danh mục các công trình, dự án\r\n\nquan trọng cấp huyện trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nd) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư tại huyện. \n\n7. Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất tại huyện. \n\nĐiều 13. Trình tự,\r\n\nnội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp huyện\n\n1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu:\n\na) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin,\r\n\ndữ liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện phục vụ cho việc lập\r\n\nkế hoạch sử dụng đất kỳ cuối;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nsử dụng đất của huyện và của các xã.\n\n2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước của huyện:\n\na) Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm:\n\n- Chỉ tiêu do cấp tỉnh phân bổ;\n\n- Chỉ tiêu do cấp huyện xác định.\n\nb) Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân của những tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:\n\na) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất theo kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nb) Tổng hợp chỉ tiêu cần thực hiện trong kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm a khoản này và các\r\n\nchỉ tiêu của kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối đã được xác định tại điểm a khoản 6\r\n\nĐiều 12 của Thông tư này;\n\nc) Xác định các chỉ tiêu quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối.\n\nĐối với các chỉ tiêu không có khả năng thực\r\n\nhiện, các chỉ tiêu phải điều chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n27 của Luật Đất đai thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; việc điều chỉnh\r\n\nquy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của\r\n\nThông tư này;\n\nd) Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng\r\n\nđất kỳ cuối được phân bổ cụ thể đến từng năm;\n\nđ) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp huyện trong kỳ kế hoạch;\n\ne) Dự kiến thu ngân sách từ giao đất, cho thuê\r\n\nđất, chuyển mục đích sử dụng đất và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư tại huyện.\n\n4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất kỳ cuối theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư.\n\nĐiều 14. Trình tự,\r\n\nnội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng\r\n\nđất của huyện đã được xét duyệt;\n\nb) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ\r\n\nđất trong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất cụ thể đến từng đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã đối với các mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ\r\n\nvà e khoản 4 Điều 12 của Thông tư này;\n\nc) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất cấp huyện.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:\n\na) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của huyện\r\n\ntheo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 13 của Thông tư này;\n\nb) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của\r\n\nhuyện;\n\nc) Tổng hợp chỉ tiêu trong phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này và\r\n\ncác chỉ tiêu cần điều chỉnh;\n\nd) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch; các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch\r\n\nsau hoặc công bố huỷ bỏ;\n\nđ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất được phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch;\n\ne) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp huyện trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;\n\ng) Dự kiến thu ngân sách từ đất đai và các\r\n\nkhoản chi cho đất đai theo nội dung quy định tại điểm e khoản 3 Điều 13 của\r\n\nThông tư này;\n\nh) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này phù hợp với yêu cầu tổ chức thực hiện phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất.\n\nMục 4. TRÌNH TỰ, NỘI\r\n\nDUNG LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ\n\nĐiều 15. Trình tự,\r\n\nnội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu cấp xã\n\n1. Điều tra, phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, kinh tế, xã hội của xã:\n\na) Việc điều tra, phân tích, đánh giá các\r\n\nthông tin, dữ liệu của xã để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu được\r\n\nthực hiện theo nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 12 của\r\n\nThông tư này;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được xét duyệt;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu về bản đồ địa\r\n\nchính và các loại bản đồ khác của xã;\n\nd) Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã\r\n\nhội, biến đối khí hậu tác động đến việc sử dụng đất của xã theo quy định tại\r\n\nđiểm g và điểm h khoản 1 Điều 9 của Thông tư này.\n\n2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động\r\n\nsử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản\r\n\nđồ hiện trạng sử dụng đất:\n\na) Đánh giá tình hình sử dụng đất và biến\r\n\nđộng sử dụng đất đối với giai đoạn mười (10) năm trước gồm:\n\n- Nhóm đất nông nghiệp, đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất lúa nước, đất trồng lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất\r\n\ntrồng cây lâu năm; đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất\r\n\nkhu bảo tồn thiên nhiên; đất nuôi trồng thuỷ sản; đất làm muối và đất nông\r\n\nnghiệp khác;\n\n- Nhóm đất phi nông nghiệp, đánh giá cụ thể\r\n\nđối với đất đô thị; đất khu dân cư nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, công\r\n\ntrình sự nghiệp; đất quốc phòng; đất an ninh; đất khu công nghiệp; đất cho hoạt\r\n\nđộng khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ; đất cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp; đất phát triển hạ tầng; đất sông, suối và mặt nước\r\n\nchuyên dùng; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nghĩa địa và đất phi\r\n\nnông nghiệp khác;\n\n- Nhóm đất chưa sử dụng, đánh giá cụ thể đối\r\n\nvới đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng và núi đá không có rừng\r\n\ncây. \n\nb) Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy\r\n\nhoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;\n\n- Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân của những tồn tại trong việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất. \n\nc) Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất.\n\n3. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho\r\n\nviệc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng của cấp xã.\n\n4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Tổng hợp và dự báo nhu cầu sử dụng đất\r\n\ntrong kỳ quy hoạch của xã; trong đó làm rõ nhu cầu sử dụng đất phục vụ các mục\r\n\ntiêu công ích và chính sách xã hội;\n\nb) Xác định cụ thể diện tích các loại đất\r\n\ntrên địa bàn xã đã được cấp huyện phân bổ;\n\nc) Xác định khả năng đáp ứng về đất đai cho\r\n\nnhu cầu sử dụng đất đã được xác định tại điểm a và điểm b khoản này;\n\nd) Xác định diện tích đất để phân bổ cho nhu\r\n\ncầu phát triển kinh tế, xã hội của xã, phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác\r\n\nđịnh cụ thể: diện tích đất lúa nương, đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nông\r\n\nnghiệp khác, đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp của xã, đất nghĩa trang,\r\n\nnghĩa địa do xã quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng của xã và đất\r\n\nphi nông nghiệp khác;\n\nđ) Đối với mỗi mục đích sử dụng đất quy định\r\n\ntại điểm b và điểm d khoản này cần xác định diện tích đất không thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng so với hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất từ các mục đích khác\r\n\nchuyển sang trong kỳ quy hoạch;\n\ne) Xác định diện tích các loại đất chuyển mục\r\n\nđích sử dụng phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đáp ứng nhu cầu\r\n\ncủa xã;\n\ng) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa\r\n\nvào sử dụng cho mục đích nông nghiệp, phi nông nghiệp;\n\nh) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nxã.\n\n5. Đánh giá tác động của phương án quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến kinh tế, xã hội:\n\na) Đánh giá hiệu quả thu, chi từ việc chuyển\r\n\nđổi mục đích sử dụng đất đối với phương án quy hoạch sử dụng đất; đánh giá hiệu\r\n\nquả kinh tế của việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn xã; tác động\r\n\ncủa phương án quy hoạch sử dụng đất đối với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại\r\n\nhoá nông nghiệp và nông thôn;\n\nb) Đánh giá việc giải quyết quỹ đất ở, khả\r\n\nnăng giải quyết đất sản xuất nông nghiệp, mức độ thu nhập đối với xã vùng nông\r\n\nthôn không thuộc khu vực phát triển đô thị;\n\nĐánh giá mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ\r\n\ndân phải di dời chỗ ở, số lao động mất việc làm do bị thu hồi đất, số việc làm\r\n\nmới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đối với các xã thuộc khu\r\n\nvực quy hoạch phát triển đô thị.\n\nc) Đánh giá việc bảo tồn các di tích lịch sử\r\n\n- văn hoá, danh lam thắng cảnh trên địa bàn xã; đánh giá việc bảo tồn bản sắc\r\n\ndân tộc đối với các xã thuộc khu vực dân tộc thiểu số.\n\n6. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất và lập kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ đầu:\n\na) Phân chia các chỉ tiêu sử dụng đất theo\r\n\nmục đích sử dụng, diện tích đất phải chuyển mục đích sử dụng, diện tích đất\r\n\nchưa sử dụng đưa vào sử dụng cho kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu và kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ cuối;\n\nb) Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ đầu đã được xác định tại điểm a khoản này được phân bổ cụ thể đến\r\n\ntừng năm;\n\nc) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp xã trong kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu.\n\n7. Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu theo quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này và các giải pháp để xác định ranh giới ngoài thực địa\r\n\nđối với diện tích đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của cấp\r\n\nquốc gia do cấp trên phân bổ xuống.\n\nĐiều 16. Trình tự,\r\n\nnội dung lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối cấp xã\n\n1. Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu:\n\na) Điều tra, thu thập bổ sung các thông tin\r\n\nvề điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã phục vụ cho việc lập kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ cuối;\n\nb) Thu thập các thông tin, dữ liệu về tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu;\n\nc) Thu thập thông tin, dữ liệu về hiện trạng\r\n\nsử dụng đất của xã.\n\n2. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng đất kỳ trước:\n\na) Đánh giá về kết quả thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, gồm:\n\n- Chỉ tiêu do cấp huyện phân bổ;\n\n- Chỉ tiêu do cấp xã xác định.\n\nb) Đánh giá mặt được, mặt chưa được và nguyên\r\n\nnhân tồn tại trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\n3. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối:\n\na) Xác định tổng chỉ tiêu sử dụng đất cần\r\n\nthực hiện cho kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối theo nội dung quy định tại điểm a và\r\n\nđiểm b khoản 3 Điều 13 của Thông tư này;\n\nb) Tổng hợp các chỉ tiêu quy định tại điểm a\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong kế hoạch sử dụng đất kỳ\r\n\ncuối.\n\nXác định các chỉ tiêu không có khả năng thực\r\n\nhiện, các chỉ tiêu cần điều chỉnh thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27\r\n\ncủa Luật Đất đai thì phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất;\n\nc) Chỉ tiêu sử dụng đất của kế hoạch sử dụng\r\n\nđất kỳ cuối được phân bổ cụ thể đến từng năm;\n\nd) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp xã trong kỳ kế hoạch.\n\n4. Đề xuất các giải pháp thực hiện kế hoạch\r\n\nsử dụng đất kỳ cuối theo quy định tại khoản 7 Điều 6 của Thông tư này.\n\nĐiều 17. Trình tự,\r\n\nnội dung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã\n\n1. Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Điều tra, phân tích, đánh giá mức độ ảnh\r\n\nhưởng của các yếu tố làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch sử dụng\r\n\nđất của xã đã được xét duyệt;\n\nb) Xây dựng phương án điều chỉnh phân bổ quỹ\r\n\nđất trong thời gian còn lại của kỳ quy hoạch sử dụng đất đối với các mục đích\r\n\nsử dụng đất quy định các điểm d, đ và e khoản 4 Điều 15 của Thông tư này;\n\nc) Xây dựng bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\n2. Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất:\n\na) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các\r\n\nchỉ tiêu kế hoạch tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của xã\r\n\ntheo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 16 của Thông tư này;\n\nb) Xác định phần chỉ tiêu chưa thực hiện đối\r\n\nvới diện tích đất được phân bổ cho các nhu cầu sử dụng, diện tích đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng tính đến thời điểm điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất;\n\nc) Tổng hợp chỉ tiêu trong phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy định tại điểm b khoản này và\r\n\ncác chỉ tiêu khác cần điều chỉnh;\n\nd) Xác định các chỉ tiêu quy định tại điểm c\r\n\nkhoản này mà có khả năng thực hiện để bố trí trong thời gian còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch; các chỉ tiêu không có khả năng thực hiện thì điều chỉnh cho kỳ kế hoạch\r\n\nsau hoặc công bố huỷ bỏ;\n\nđ) Chỉ tiêu sử dụng đất của phương án điều\r\n\nchỉnh kế hoạch sử dụng đất được phân bổ cụ thể cho từng năm còn lại của kỳ kế\r\n\nhoạch;\n\ne) Xác định danh mục các công trình, dự án có\r\n\ntầm quan trọng cấp xã trong thời gian còn lại của kỳ kế hoạch;\n\ng) Đề xuất các giải pháp quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 6 của Thông tư này.\n\nChương III\n\nTHẨM\r\n\nĐỊNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT,KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 18. Nội dung\r\n\nthẩm định quy hoạch sử dụng đất\n\n1. Cơ sở pháp l‎ý,\r\n\ncơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Đánh giá việc chấp hành các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật quy định về trình tự, nội dung, hồ sơ lập quy hoạch sử dụng đất;\n\nb) Đánh giá mức độ tin cậy của các thông tin,\r\n\nsố liệu, dữ liệu sử dụng trong việc lập quy hoạch sử dụng đất; cơ sở tính toán\r\n\ncác chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất.\n\n2. Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử\r\n\ndụng đất với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của cả\r\n\nnước; quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và các địa phương:\n\na) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia\r\n\nthì đánh giá mức độ phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh của cả nước, quy hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực;\n\nb) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì\r\n\nđánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; quy hoạch sử dụng đất vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; quy hoạch phát triển của các ngành,\r\n\nlĩnh vực tại địa phương;\n\nc) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện\r\n\nthì đánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện.\n\nTrường hợp chưa có quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của huyện thì đánh giá mức độ phù hợp của quy hoạch sử\r\n\ndụng đất với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện được thể hiện\r\n\ntrong nghị quyết của Hội đồng nhân dân;\n\nd) Đối với quy hoạch sử dụng đất cấp xã thì\r\n\nđánh giá mức độ phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của huyện, nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân cấp xã về phát triển kinh tế - xã hội.\n\n3. Thẩm định về hiệu quả kinh tế, xã hội và\r\n\nmôi trường:\n\na) Hiệu quả kinh tế đối với phát triển nông\r\n\nnghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ của phương án quy hoạch sử dụng đất;\n\nb) Hiệu quả kinh tế của phương án quy hoạch\r\n\nsử dụng đất theo dự kiến các nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất và chi phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\nc) Yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực của\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất;\n\nd) Hiệu quả xã hội của phương án quy hoạch sử\r\n\ndụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, đất phục vụ cho mục đích công ích,\r\n\nmức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động mất\r\n\nviệc làm do bị thu hồi đất, số việc làm mới được tạo ra từ việc chuyển đổi cơ\r\n\ncấu sử dụng đất;\n\nđ) Sự phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng\r\n\nđất đối với yêu cầu khai thác hợp l‎ý tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, phát triển rừng, bảo vệ môi trường;\n\ne) Yêu cầu tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc của phương án quy hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\n4. Thẩm định tính khả thi của việc chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất, khả năng đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích;\r\n\ncơ sở khoa học và thực tiễn của các giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 19. Nội dung\r\n\nthẩm định kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Thẩm định tính phù hợp về số liệu giữa\r\n\nphương án phân bổ quỹ đất trong kế hoạch sử dụng đất với phương án phân bổ quỹ\r\n\nđất cho năm (05) năm tương ứng trong quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định,\r\n\nxét duyệt.\n\n2. Thẩm định mức độ phù hợp của phương án\r\n\nphân bổ quỹ đất cho từng năm trong kế hoạch sử dụng đất với nhu cầu sử dụng đất\r\n\nđể phát triển kinh tế, xã hội năm (05) năm, hàng năm của cả nước hoặc của địa\r\n\nphương và của các ngành.\n\n3. Thẩm định tính khả thi của kế hoạch sử\r\n\ndụng đất gồm khả năng đầu tư để thực hiện các công trình, dự án trong kỳ kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, khả năng thực hiện việc thu hồi đất và các giải pháp tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 20. Nội dung\r\n\nthẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất \n\nNội dung thẩm định điều chỉnh quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 21. Hội đồng\r\n\nthẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất \n\nCơ quan chủ trì thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất quyết định thành phần, số lượng các thành viên tham gia hội đồng\r\n\nthẩm định. Cơ cấu của hội đồng thẩm định gồm đại diện cơ quan quản lý nhà nước,\r\n\ncơ quan chuyên môn, hội nghề nghiệp, các chuyên gia và các nhà khoa học có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 22. Kiểm tra,\r\n\nkhảo sát thực địa để thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, cơ quan chủ trì thẩm định tổ chức kiểm tra, khảo sát thực\r\n\nđịa tại địa phương lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\n2. Nội dung kiểm tra, khảo sát gồm:\n\na) Trình tự, thủ tục thực hiện việc lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nb) Việc đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất do\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp trên phân bổ trong phương án quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của địa phương;\n\nc) Tính hợp lý của cơ cấu sử dụng đất đối với\r\n\ncơ cấu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;\n\nd) Sự phù hợp của các khu vực dự kiến chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nđ) Các nội dung khác của phương án quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 23. Kinh phí tổ\r\n\nchức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Cơ quan chủ đầu tư lập quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm chuyển kinh phí tổ chức thẩm định đã được xác định\r\n\ntrong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho cơ quan chủ trì thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ thẩm định theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Kinh phí thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất được chi cho các mục sau:\n\na) Chi tổ chức hội nghị, hội đồng thẩm định;\n\nb) Chi lấy ý kiến của các tổ chức, chuyên gia\r\n\nvà nhà khoa học; \n\nc) Chi cho công tác kiểm tra thực địa;\n\nd) Chi in ấn và văn phòng phẩm;\n\nđ) Các khoản chi khác liên quan đến công tác\r\n\nthẩm định. \n\nChương IV\n\nCÔNG BỐ\r\n\nQUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTVÀ LƯU TRỮ HỒ SƠ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT\n\nĐiều 24. Công bố quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Tài liệu công bố quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất gồm:\n\na) Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; quyết định xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; \n\nb) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất; báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất;\n\nc) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất.\n\n2. Việc công bố các tài liệu quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều\r\n\n27 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.\n\nĐiều 25. Lưu trữ hồ\r\n\nsơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\n\n1. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải\r\n\nlưu trữ gồm:\n\na) Quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; quyết định xét duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nb) Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất; báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số);\n\nc) Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều\r\n\nchỉnh quy hoạch sử dụng đất (bản in trên giấy và bản dạng số);\n\nd) Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (bản in trên\r\n\ngiấy và bản dạng số);\n\nđ) Các văn bản có liên quan trong quá trình\r\n\nlập, thẩm định, thông qua Hội đồng nhân dân, trình cấp có thẩm quyền xét duyệt.\n\n2. Số lượng và nơi lưu trữ hồ sơ quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất quy định như sau:\n\na) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nquốc gia được lưu trữ một (01) bộ tại Văn phòng Quốc hội; một (01) bộ tại Văn\r\n\nphòng Chính phủ; hai (02) bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\ntỉnh được lưu trữ hai (02) bộ tại Bộ Tài nguyên và Môi trường; một (01) bộ tại\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh, một (01) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp\r\n\nhuyện được lưu trữ một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; một (01) bộ tại Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường; một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện; một (01)\r\n\nbộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường;\n\nd) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của\r\n\nphường, thị trấn và xã thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lưu trữ\r\n\nmột (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; một (01) bộ tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện; một (01) bộ tại Phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; một (01) bộ tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có quy hoạch. \n\nHồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã\r\n\nkhông thuộc khu vực quy hoạch phát triển đô thị được lưu trữ một (01) bộ tại Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện, một (01) bộ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường; một\r\n\n(01) bộ tại Uỷ ban nhân dân xã.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2009.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n30/2004/TT-BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nviệc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 27. Báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện kế hoạch sử dụng đất\n\nViệc báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện kế\r\n\nhoạch sử dụng đất của Ủy ban nhân dân các cấp được thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 4 và khoản 7 Điều 28 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. Nội dung báo cáo\r\n\nthực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 28. Trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện\n\n1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Trưởng phòng Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện; cán bộ địa chính có trách\r\n\nnhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai\r\n\ncó trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; \r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - UBTƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Các Sở Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ, \r\n\n - Website Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu VT, TCQLĐĐ,CQHĐĐ(10b). \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hiển\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 1044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10440.json b/contexts/context_10440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef7365a8d7fad9afa070d3ca1b78eea655f4a7c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1915-QD-TCHQ-gia-han-ap-dung-che-do-uu-tien-2016-316439.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1915-QD-TCHQ-gia-han-ap-dung-che-do-uu-tien-2016-316439", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1915/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIA HẠN ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi một số điều tại các Nghị định quy định về\r\n\nthuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định 65/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 17 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 72/2015/TT-BTC\r\n\nngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong\r\n\nviệc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp;\n\nXét đề nghị của Cục Kiểm tra sau\r\n\nthông quan tại Tờ trình số 163/TTr-KTSTQ-P4 ngày 22/06/2016 về việc gia hạn áp\r\n\ndụng chế độ ưu tiên đối với Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu 2/9 Đắk\r\n\nLắk,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Gia\r\n\nhạn áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Bộ Tài chính đối với Công ty TNHH Một thành viên xuất nhập\r\n\nkhẩu 2/9 Đắk Lắk; Mã số thuế: 6000234538; Địa chỉ trụ sở: 23 Ngô Quyền, thành\r\n\nphố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Công\r\n\nty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu 2/9 Đắk Lắk có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nquy định tại Điều 26 Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Bộ\r\n\nTài chính và các quy định liên quan của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thời\r\n\nhạn áp dụng chế độ ưu tiên là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày 13 tháng 7\r\n\nnăm 2016. Sau thời hạn này, nếu Công ty đáp ứng các điều kiện quy định thì tiếp\r\n\ntục được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Công\r\n\nty TNHH Một thành viên xuất nhập khẩu 2/9 Đắk Lắk, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau\r\n\nthông quan, Cục trưởng cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5 (để thực\r\n\n hiện);\r\n\n - Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Tổng cục (để thực hiện);\r\n\n - Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk (để phối hợp);\r\n\n - Lưu: VT, KTSTQ (03b).\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cẩn\n\n", + "id": 10440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104400.json b/contexts/context_104400.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40115dff90aa1844d12314cd614aa795c4e3e0e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104400.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-10716-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-day-thep-ma-kem-2015-321004.aspx", + "name": "Thong-bao-10716-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-day-thep-ma-kem-2015-321004", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10716/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 11\r\n\n năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra\r\n\ngiám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại\r\n\nhàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng,\r\n\nkiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ\r\n\nTài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh tại TP Đà Nẵng tại thông báo số 498/TB-PTPL ngày 30/9/2015 và đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Dây thép mạ kẽm - Galvanized steel wire 1.6 (B)\r\n\n - NLSX cáp quang (Mục 1 tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH cáp điện và hệ thống LS Việt Nam; Địa chỉ: KCN Nhơn\r\n\n Trạch 2, Lộc Khang, Nhơn Trạch, Đồng Nai; MST: 3600840729\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10049894526/A11 ngày 01/08/2015 đăng ký tại Chi cục Hải quan Nhơn\r\n\n Trạch - Cục Hải quan Đồng Nai\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Dây thép không hợp kim có hàm lượng carbon\r\n\n lớn hơn 0,45% tính theo trọng lượng, được mạ kẽm.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Dây thép không hợp kim có hàm lượng carbon lớn hơn 0,45% tính theo trọng lượng, được mạ kẽm.\n\nthuộc nhóm 72.17 “Dây của sắt hoặc thép không hợp kim”; phân\r\n\n nhóm 7217.20 - Được mạ hoặc tráng kẽm; phân nhóm - - Chứa hàm lượng carbon từ 0,45% trở lên tính theo\r\n\n trọng lượng; mã số 7217.20.99 - - - Loại khác tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Long Bình Tân - Cục Hải quan Đồng Nai;\n\n- Trung tâm PTPL HH XNK và\r\n\n các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH cáp điện và hệ thống LS việt Nam;\n\n(KCN Nhơn Trạch 2, Lộc Khang, Nhơn Trạch, Đồng Nai)\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Trâm (4b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104400 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104401.json b/contexts/context_104401.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94fc5757a6e6cb1df31d3a7c8da7a3b56f69d35d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104401.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-177-2002-QD-BYT-khung-gia-dich-vu-ky-thuat-phuc-hoi-chuc-nang-ngay-dieu-tri-benh-benh-vien-duoc-BHYT-thanh-toan-93172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-177-2002-QD-BYT-khung-gia-dich-vu-ky-thuat-phuc-hoi-chuc-nang-ngay-dieu-tri-benh-benh-vie", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 177/2002/QĐ-BYT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\n\"VỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KHUNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ NGÀY ĐIỀU TRỊ\r\n\nCỦA CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH, BỆNH VIỆN ĐIỀU\r\n\nDƯỠNG-PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐƯỢC BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 68/CP ngày\r\n\n11-10-1993 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Điều lệ Bảo hiểm y tế ban hành kèm theo Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n13-8-1998 của Chính phủ và Thông tư số 17/1998/TT-BYT ngày 19-12-1998 của Bộ Y\r\n\ntế hướng dẫn khám chữa bệnh, sử dụng quỹ khám chữa bệnh và thanh toán chi phí\r\n\nkhám chữa bệnh bảo hiểm y tế;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên Bộ: Y tế - Tài chính - Lao động và Thương binh-Xã hội- Ban\r\n\nVật giá Chính phủ số 14-TTLB ngày 30-9-1995 hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n95-CP ngày 27-8-1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 102/2002/QĐ-BYT ngày 14 tháng 1 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế về việc ban hành Danh mục các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và các\r\n\nbệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều\r\n\ndưỡng-Phục hồi chức năng được Bảo hiểm y tế thanh toán;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Kế toán, Vụ trưởng Vụ Điều trị - Bộ Y\r\n\ntế và Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành tạm thời\r\n\nKhung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và Khung giá ngày giường của\r\n\ncác bệnh, nhóm bệnh điều trị tại các cơ sở khám chữa bệnh, bệnh viện Điều dưỡng-PHCN\r\n\nđược Bảo hiểm y tế thanh toán (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao cho Giám đốc\r\n\ncác Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế và các bệnh viện thuộc các\r\n\nBộ, ngành khác chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xây dựng bảng giá cụ thể\r\n\ntrình Bộ Y tế phê duyệt và tổ chức thu viện phí, thanh toán với cơ quan Bảo hiểm\r\n\ny tế theo đúng các qui định hiện hành về thu một phần viện phí và thanh toán\r\n\nbảo hiểm y tế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các ông, bà: Chánh\r\n\nVăn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng các Vụ: Điều trị, Tài chính-Kế toán, Bộ Y\r\n\ntế, Tổng Giám đốc Bảo hiểm y tế Việt Nam, Giám đốc các bệnh viện, Viện có giường\r\n\nbệnh trực thuộc Bộ Y tế và các Bộ ngành khác, chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Ngọc Trọng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKHUNG\r\n\nGIÁ DỊCH VỤ KỸ THUẬT PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ NGÀY ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ CỦA CÁC BỆNH, NHÓM\r\n\nBỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH, BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG-PHỤC HỒI CHỨC\r\n\nNĂNG ĐƯỢC BẢO HIỂM Y TẾ THANH TOÁN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 177/2002/QĐ-BYT ngày 21 tháng 1 năm 2002\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nI. KHUNG GIÁ CÁC DỊCH VỤ KỸ THUẬT\n\nTT\n\nDịch\r\n\n vụ\n\nGiá\r\n\n tối thiểu\n\n(đồng)\n\nGiá\r\n\n tối đa\n\n(đồng)\n\n1\n\nKhám bệnh\n\n1000\n\n3000\n\n2\n\nKéo nắn cột sống và các khớp\n\n6000\n\n15.000\n\n3\n\nTập vận động cho người bệnh\r\n\n (toàn thân, 30 phút)\n\n5000\n\n15.000\n\n4\n\nTập vận động (mỗi đoạn chi, 30\r\n\n phút)\n\n3000\n\n10.000\n\n5\n\nĐiện phân\n\n2000\n\n5000\n\n6\n\nĐiện xung\n\n2000\n\n5000\n\n7\n\nĐiện từ trường\n\n3000\n\n6000\n\n8\n\nSiêu âm điều trị\n\n3000\n\n8000\n\n9\n\nSóng ngắn\n\n2000\n\n6000\n\n10\n\nHồng ngoại\n\n2000\n\n5000\n\n11\n\nTử ngoại\n\n2000\n\n5000\n\n12\n\nLaser điều trị\n\n3000\n\n7000\n\n13\n\nBó Parafin\n\n2000\n\n5000\n\n14\n\nNgải cứu/ Túi chườm\n\n2000\n\n4000\n\n15\n\nXoa bóp, bấm huyệt\n\n6000\n\n15.000\n\n16\n\nChâm cứu\n\n1000\n\n5000\n\n17\n\nThủy châm (không kể tiền thuốc)\n\n1500\n\n10.000\n\n18\n\nĐiện châm\n\n2000\n\n5000\n\nII. KHUNG GIÁ NGÀY GIƯỜNG ĐIỀU\r\n\nTRỊ CỦA CÁC BỆNH, NHÓM BỆNH ĐƯỢC THANH TOÁN\n\nKhung giá Một ngày giường bệnh và\r\n\nMức giá tối đa cho một ngày điều trị nội trú đối với các bệnh và nhóm bệnh điều\r\n\ntrị tại các bệnh viện, Viện có có giường bệnh, BV Điều dưỡng-PHCN được BHYT\r\n\nthanh toán, thực hiện theo Khung giá đã qui định tại Phần B, Khung giá ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư liên Bộ Y tế-Tài chính-Lao động TBXH và Ban vật giá chính phủ\r\n\nsố 14-TTLB ngày 30-9-1995 hướng dẫn thực hiện thu một phần viện phí, theo phận\r\n\nHạng cụ thể của từng bệnh viện.", + "id": 104401 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104402.json b/contexts/context_104402.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0250c3381030ae7202834242848ccbe341e982c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104402.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-701-QD-BGTVT-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dang-kiem-569210.aspx", + "name": "Quyet-dinh-701-QD-BGTVT-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dang-kiem-569210", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 701/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n24 tháng 08 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; \n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Cục trưởng\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố thuộc TW;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (03).\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Thọ\n\n \n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 701/QĐ-BGTVT ngày 09 tháng 6 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải)\n\nPHẦN\r\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giao thông vận tải\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên TTHC \n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc sửa đổi thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1\n\n1.001319\n\nCấp Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n\nĐăng\r\n\n kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt\r\n\n Nam \n\n2\n\n1.001325\n\nCấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới\r\n\n trường hợp hết hiệu lực\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n\nĐăng\r\n\n kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt\r\n\n Nam \n\n3\n\n1.001326\n\nCấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới\r\n\n trường hợp bị mất, bị hỏng\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n\nĐăng\r\n\n kiểm\n\nCục Đăng kiểm Việt\r\n\n Nam \n\nB. Thủ tục hành chính cấp địa phương\n\n4\n\n1.001322\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\n xe cơ giới\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của Chính\r\n\n phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n\nĐăng\r\n\n kiểm\n\nSở GTVT \n\n5\n\n1.001296\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm\r\n\n định xe cơ giới\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của\r\n\n Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới\n\nĐăng\r\n\n kiểm\n\nSở GTVT \n\n \n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nA. Thủ tục hành chính cấp trung\r\n\nương\n\n1. Cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới\n\n1.1. Trình tự thực hiện: \n\na) Nộp hồ sơ\r\n\nTTHC:\n\n- Tổ chức, cá\r\n\nnhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định và nộp đến Cục Đăng kiểm Việt Nam. Đối với\r\n\nhạng đăng kiểm viên xe cơ giới, việc nộp hồ sơ phải được thực hiện trong thời hạn\r\n\n12 tháng, kể từ ngày hoàn thành thực tập nghiệp vụ đăng kiểm viên.\n\nb) Giải quyết\r\n\nTTHC:\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam tiếp nhận,\r\n\nkiểm tra thành phần hồ sơ; trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ\r\n\nsơ; nếu đạt yêu cầu thì thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Chứng chỉ\r\n\nđăng kiểm viên thời gian đánh giá thực hành nghiệp vụ trên dây chuyền kiểm định\r\n\nvà đánh giá việc nắm vững các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định; nếu không đạt\r\n\nthì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam thực hiện\r\n\nđánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên, kết quả đánh giá được ghi vào Biên bản đánh\r\n\ngiá đăng kiểm viên theo mẫu quy định; nếu kết quả đánh giá đạt yêu cầu thì cấp\r\n\nChứng chỉ đăng kiểm viên trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đánh giá. Trường\r\n\nhợp đánh giá không đạt, tổ chức, cá nhân được quyền đề nghị Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam đánh giá lại sau 01 tháng kể từ ngày đánh giá.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện\r\n\ntrực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\n1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề nghị cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên;\n\n- Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy\r\n\nđịnh (đối với trường hợp đề nghị cấp Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới lần đầu\r\n\nvà cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới sau khi bị thu hồi);\n\n- Bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản\r\n\nsao được chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp đại\r\n\nhọc, bảng điểm đại học;\n\n- Văn bản xác nhận thực tập nghiệp\r\n\nvụ đăng kiểm viên của đơn vị đăng kiểm; văn bản xác nhận của cơ sở bảo hành, bảo\r\n\ndưỡng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 139/2019/NĐ-CP nếu\r\n\ncó;\n\n- Ảnh màu cỡ 4 cm x 6\r\n\ncm, chụp kiểu thẻ căn cước, trong thời gian không quá 06 tháng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: \n\n- 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả đánh\r\n\ngiá đạt yêu cầu.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cục Đăng kiểm\r\n\nViệt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\nphân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n-\r\n\nChứng chỉ đăng kiểm viên. \n\n1.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: \n\n- Đề nghị đánh giá, cấp Chứng chỉ đăng kiểm viên;\n\n- Lý lịch chuyên môn theo mẫu quy định (đối với trường\r\n\nhợp đề nghị cấp Chứng chỉ đăng kiểm viên xe cơ giới lần đầu và cấp lại Chứng chỉ\r\n\nđăng kiểm viên xe cơ giới sau khi bị thu hồi).\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Điều kiện cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới\n\n+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp\r\n\nđại học chuyên ngành đào tạo Kỹ thuật cơ khí, trong chương trình đào tạo đại học\r\n\ncó các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, Cấu tạo ô tô, Kết cấu tính toán ô tô, Bảo\r\n\ndưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và Điện ô tô hoặc các nội dung tương\r\n\nđương. Trường hợp không đầy đủ các nội dung trên, có thể được đào tạo bổ sung tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học;\n\n+ Có tối thiểu 12 tháng thực tập\r\n\nnghiệp vụ đăng kiểm viên theo nội dung do Bộ Giao thông vận tải quy định. Trường\r\n\nhợp học viên đã có kinh nghiệm trực tiếp thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại\r\n\ncác cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập\r\n\nkhẩu ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh\r\n\ndoanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, có tổng thời gian làm việc cộng dồn từ\r\n\n12 tháng đến 24 tháng thì thời gian thực tập là 06 tháng, trên 24 tháng thì thời\r\n\ngian thực tập là 03 tháng (Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô căn cứ hợp đồng làm\r\n\nviệc với học viên và hồ sơ bảo hiểm xã hội để xác nhận và chịu trách nhiệm về\r\n\nthời gian làm việc của học viên tại cơ sở);\n\n+ Có kết quả đánh giá đạt yêu cầu\r\n\nnghiệp vụ đăng kiểm viên xe cơ giới theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;\n\n+ Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu\r\n\nlực.\n\n- Điều kiện cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới bậc cao\n\n+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp đại\r\n\nhọc chuyên ngành đào tạo kỹ thuật cơ khí, trong chương trình đào tạo đại học phải\r\n\ncó đầy đủ các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, cấu tạo ô tô, Kết cấu tính toán ô\r\n\ntô, Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và Điện ô tô hoặc các nội dung\r\n\ntương đương;\n\n+ Là đăng kiểm viên xe cơ giới có\r\n\nkinh nghiệm tối thiểu 36 tháng;\n\n+ Có kết quả đánh giá đạt yêu cầu\r\n\nnghiệp vụ đăng kiểm viên xe cơ giới bậc cao theo quy định của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải. \n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08/10/2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\n\n- Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n \n\nMẫu đề nghị đánh giá, cấp (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên\n\n………………1\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ….../…...\n\n…2…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, CẤP (CẤP LẠI 3) CHỨNG CHỈ\r\n\nĐĂNG KIỂM VIÊN\n\nKính gửi: ……………4……………\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới; Nghị định số …/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới;\n\nCăn cứ5 thời\r\n\nhạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............… ngày...…tháng ....…\r\n\nnăm....…;\n\nCăn cứ 6...........................................................................................................\n\n1. Tên\r\n\nđơn vị/cá nhân:\r\n\n....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ7:\r\n\n......................................................................................................\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax):\r\n\n....................................................................................\n\n4. Đề\r\n\nnghị cấp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên cho ông/bà:\n\n- Họ và\r\n\ntên: ............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n- Họ và\r\n\ntên: ............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n…………………………………………………………..…………………...\n\n5. Lý do8:\r\n\n…………………...………………….……………………………\n\n….9…\r\n\ncam kết những nội dung trên là đúng.\n\nHồ sơ10 gửi\r\n\nkèm (01 bộ) gồm:\n\n……………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………….\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\nĐƠN VỊ/CÁ NHÂN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Tên đơn vị đề nghị đánh giá đăng kiểm viên.\n\n2 Địa danh.\n\n3 Áp dụng việc cấp hoặc cấp lại đối với các trường hợp\r\n\ntheo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này.\n\n4 Cơ quan thực hiện việc đánh giá, cấp/cấp lại chứng chỉ\r\n\nđăng kiểm viên.\n\n5 Áp dụng với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên khi sắp hết hiệu lực.\n\n6 Căn cứ văn bản quy phạm, pháp luật khác có liên quan.\n\n7 Ghi địa chỉ của đơn vị đối với tổ chức; địa chỉ nơi\r\n\ncư trú đối với cá nhân.\n\n8 Đối với trường hợp cấp lại.\n\n9 Tên tổ chức/đơn vị đăng kiểm.\n\n10 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo quy định tại Điều\r\n\n15, Điều 16 Nghị định này.\n\n \n\nMẫu lý lịch chuyên môn\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------\n\nLÝ LỊCH CHUYÊN MÔN\n\n (Sử dụng đối với trường hợp đề nghị cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng kiểm viên lần đầu và cấp lại giấy chứng nhận đăng kiểm viên sau khi bị thu\r\n\nhồi)\n\nPhần I\n\nTỰ THUẬT VỀ BẢN THÂN\n\n1. Họ và\r\n\ntên: ………........................................\n\n2. Số\r\n\ncăn cước công dân:\r\n\n......................................................................................\n\n3. Trình\r\n\nđộ chuyên môn cao nhất:\r\n\n.........................................................................\n\n4. Đơn vị\r\n\ncông tác:\r\n\n................................................................................................\n\n5. Đào tạo\r\n\nchuyên môn\n\nTên trường\n\nChuyên ngành đào tạo, bồi dưỡng\n\nTừ tháng, năm, đến tháng, năm\n\nHình thức đào tạo\n\nVăn bằng, chứng chỉ, trình độ gì\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6. Tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới\n\nTên lớp tập huấn\n\nĐịa điểm tập huấn\n\nTừ ngày, tháng, năm, đến ngày, tháng, năm\n\nKết quả\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7. Tóm tắt\r\n\nquá trình công tác\n\nTừ tháng, năm, đến\r\n\n tháng, năm\n\nChức danh\n\nChức vụ\n\nĐơn vị công tác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n8. Khen\r\n\nthưởng kỷ luật.\n\nHình thức khen thưởng, kỷ luật\n\nNgày ra quyết định\n\nThời hạn kỷ luật\n\n(Đối với trường hợp bị kỷ luật)\n\nCơ quan ra quyết định\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPhần II\n\nTỰ ĐÁNH GIÁ BẢN THÂN\n\n1. Điều\r\n\nkiện tiêu chuẩn:\n\nĐối chiếu\r\n\nvới điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng kiểm viên xe cơ giới .........., Tôi tự\r\n\nxác định như sau:\n\n- Về\r\n\nchuyên môn:\r\n\n...................................................................................................\n\n- Về trình\r\n\nđộ nghiệp vụ đăng kiểm xe cơ giới:\r\n\n.......................................................\n\n2. Phẩm\r\n\nchất đạo đức:\n\n.................................................................................................................................\n\nTôi xin\r\n\ncam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, nếu có gì sai Tôi xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm./.\n\n \n\n........., ngày .... tháng .... năm ....\n\nNgười khai\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên)\n\nXác nhận của cơ quan, đơn vị quản lý người đề nghị cấp giấy\r\n\n chứng nhận đăng kiểm viên\n\n(Ký tên, đóng dấu, trừ trường hợp người\r\n\n đề nghị là cá nhân)\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\n \n\n2. Cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới trường hợp hết thời hạn hiệu lực\n\n2.1. Trình tự thực hiện: \n\na) Nộp hồ sơ\r\n\nTTHC:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày trước khi chứng chỉ đăng kiểm viên hết hiệu lực, đơn vị đăng kiểm, đăng\r\n\nkiểm viên gửi đề nghị cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên (kèm theo ảnh màu cỡ 4\r\n\ncm x 6 cm, chụp kiểu thẻ căn cước, trong thời gian không quá 06 tháng) về Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam.\n\nb) Giải quyết\r\n\nTTHC:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nđề nghị, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo kế hoạch về thời gian, địa điểm thực\r\n\nhiện đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên tại đơn vị đăng kiểm. Thời gian thực hiện\r\n\nđánh giá không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo. Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày đánh giá, nếu đạt yêu cầu thì cấp chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên, nếu không đạt thì ghi rõ nguyên nhân không đạt vào biên bản đánh giá đăng\r\n\nkiểm viên; đơn vị đăng kiểm, đăng kiểm viên được quyền đề nghị Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam đánh giá lại sau 01 tháng kể từ ngày đánh giá không đạt.\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện\r\n\ntrực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\n2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề nghị cấp lại Chứng chỉ đăng\r\n\nkiểm viên;\n\n- Ảnh màu cỡ 4 cm x 6\r\n\ncm, chụp kiểu thẻ căn cước, trong thời gian không quá 06 tháng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: \n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được\r\n\nđề nghị, Cục Đăng kiểm Việt Nam thông báo kế hoạch về thời gian, địa điểm thực\r\n\nhiện đánh giá nghiệp vụ đăng kiểm viên tại đơn vị đăng kiểm;\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đánh\r\n\ngiá, nếu đạt yêu cầu thì cấp chứng chỉ đăng kiểm viên, nếu không đạt thì ghi rõ\r\n\nnguyên nhân không đạt vào biên bản đánh giá đăng kiểm viên.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Tổ chức, cá nhân.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\nphân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n2.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n-\r\n\nChứng chỉ đăng kiểm viên. \n\n2.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: \n\n- Đề nghị đánh giá, cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Điều kiện cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới\n\n+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp\r\n\nđại học chuyên ngành đào tạo Kỹ thuật cơ khí, trong chương trình đào tạo đại học\r\n\ncó các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, Cấu tạo ô tô, Kết cấu tính toán ô tô, Bảo\r\n\ndưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và Điện ô tô hoặc các nội dung tương\r\n\nđương. Trường hợp không đầy đủ các nội dung trên, có thể được đào tạo bổ sung tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục đại học;\n\n+ Có tối thiểu 12 tháng thực tập\r\n\nnghiệp vụ đăng kiểm viên theo nội dung do Bộ Giao thông vận tải quy định. Trường\r\n\nhợp học viên đã có kinh nghiệm trực tiếp thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa ô tô tại\r\n\ncác cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, nhập\r\n\nkhẩu ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh\r\n\ndoanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô, có tổng thời gian làm việc cộng dồn từ\r\n\n12 tháng đến 24 tháng thì thời gian thực tập là 06 tháng, trên 24 tháng thì thời\r\n\ngian thực tập là 03 tháng (Cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô căn cứ hợp đồng làm\r\n\nviệc với học viên và hồ sơ bảo hiểm xã hội để xác nhận và chịu trách nhiệm về\r\n\nthời gian làm việc của học viên tại cơ sở);\n\n+ Có kết quả đánh giá đạt yêu cầu\r\n\nnghiệp vụ đăng kiểm viên xe cơ giới theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;\n\n+ Có giấy phép lái xe ô tô còn hiệu\r\n\nlực.\n\n- Điều kiện cấp Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới bậc cao\n\n+ Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp\r\n\nđại học chuyên ngành đào tạo kỹ thuật cơ khí, trong chương trình đào tạo đại học\r\n\nphải có đầy đủ các nội dung sau: Lý thuyết ô tô, cấu tạo ô tô, Kết cấu tính\r\n\ntoán ô tô, Bảo dưỡng kỹ thuật ô tô, Động cơ đốt trong và Điện ô tô hoặc các nội\r\n\ndung tương đương;\n\n+ Là đăng kiểm viên xe cơ giới có\r\n\nkinh nghiệm tối thiểu 36 tháng;\n\n+ Có kết quả đánh giá đạt yêu cầu nghiệp vụ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới bậc cao theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\n\n- Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n \n\nMẫu đề nghị đánh giá, cấp (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên\n\n………………1\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ….../…...\n\n…2…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, CẤP (CẤP LẠI 3) CHỨNG CHỈ\r\n\nĐĂNG KIỂM VIÊN\n\nKính gửi: ……………4……………\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới; Nghị định số …/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới;\n\nCăn cứ5 thời\r\n\nhạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............… ngày...…tháng ....…\r\n\nnăm....…;\n\nCăn cứ 6...........................................................................................................\n\n1. Tên\r\n\nđơn vị/cá nhân:\r\n\n....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ7: ......................................................................................................\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax):\r\n\n....................................................................................\n\n4. Đề\r\n\nnghị cấp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên cho ông/bà:\n\n- Họ và tên:\r\n\n............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n- Họ và\r\n\ntên: ............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n…………………………………………………………..…………………...\n\n5. Lý do8:\r\n\n…………………...………………….……………………………\n\n….9…\r\n\ncam kết những nội dung trên là đúng.\n\nHồ sơ10 gửi\r\n\nkèm (01 bộ) gồm:\n\n……………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………….\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\nĐƠN VỊ/CÁ NHÂN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Tên đơn vị đề nghị đánh giá đăng kiểm viên.\n\n2 Địa danh.\n\n3 Áp dụng việc cấp hoặc cấp lại đối với các trường hợp\r\n\ntheo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này.\n\n4 Cơ quan thực hiện việc đánh giá, cấp/cấp lại chứng chỉ\r\n\nđăng kiểm viên.\n\n5 Áp dụng với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên khi sắp hết hiệu lực.\n\n6 Căn cứ văn bản quy phạm, pháp luật khác có liên quan.\n\n7 Ghi địa chỉ của đơn vị đối với tổ chức; địa chỉ nơi\r\n\ncư trú đối với cá nhân.\n\n8 Đối với trường hợp cấp lại.\n\n9 Tên tổ chức/đơn vị đăng kiểm.\n\n10 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo quy định tại Điều\r\n\n15, Điều 16 Nghị định này.\n\n \n\n3. Cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên xe cơ giới trường hợp bị mất, bị hỏng\n\n3.1. Trình tự thực hiện: \n\na) Nộp hồ sơ\r\n\nTTHC:\n\n- Đăng kiểm\r\n\nviên gửi đơn đề nghị cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên về Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam.\n\nb) Giải quyết\r\n\nTTHC:\n\n- Cục Đăng kiểm Việt Nam căn cứ hồ\r\n\nsơ lưu để cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên sau 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đơn đề nghị, trong đó ghi rõ Chứng chỉ đăng kiểm viên được cấp lại\r\n\nvà hủy bỏ hiệu lực Chứng chỉ đăng kiểm viên đã cấp bị mất, hỏng. Chứng chỉ đăng\r\n\nkiểm viên được cấp lại có thời hạn hiệu lực không quá thời hạn hiệu lực của Chứng\r\n\nchỉ đăng kiểm viên cũ.\n\n3.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện\r\n\ntrực tiếp tại Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\n3.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đề nghị cấp lại Chứng chỉ đăng\r\n\nkiểm viên;\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: \n\n- 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề\r\n\nnghị.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cá nhân.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:\r\n\nCục Đăng kiểm Việt Nam;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\nphân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Cục Đăng kiểm Việt nam;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n3.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n-\r\n\nChứng chỉ đăng kiểm viên. \n\n3.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: \n\n- Đề nghị cấp lại Chứng chỉ đăng kiểm viên.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không có.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\n\n- Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n \n\nMẫu đề nghị đánh giá, cấp (cấp lại) chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên\n\n………………1\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ….../…...\n\n…2…,\r\n\n ngày … tháng … năm …\n\n \n\nĐỀ NGHỊ ĐÁNH GIÁ, CẤP (CẤP LẠI 3) CHỨNG CHỈ\r\n\nĐĂNG KIỂM VIÊN\n\nKính gửi: ……………4……………\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới; Nghị định số …/2023/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới;\n\nCăn cứ5 thời\r\n\nhạn hiệu lực của Chứng chỉ đăng kiểm viên số .............… ngày...…tháng ....…\r\n\nnăm....…;\n\nCăn cứ 6...........................................................................................................\n\n1. Tên\r\n\nđơn vị/cá nhân:\r\n\n....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ7: ......................................................................................................\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax):\r\n\n....................................................................................\n\n4. Đề nghị\r\n\ncấp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm viên cho ông/bà:\n\n- Họ và\r\n\ntên: ............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n- Họ và tên:\r\n\n............................................... Số CCCD:\r\n\n...................................\n\n…………………………………………………………..…………………...\n\n5. Lý do8:\r\n\n…………………...………………….……………………………\n\n….9…\r\n\ncam kết những nội dung trên là đúng.\n\nHồ sơ10 gửi\r\n\nkèm (01 bộ) gồm:\n\n……………………………………………………………………………….\n\n……………………………………………………………………………….\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\nĐƠN VỊ/CÁ NHÂN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Tên đơn vị đề nghị đánh giá đăng kiểm viên.\n\n2 Địa danh.\n\n3 Áp dụng việc cấp hoặc cấp lại đối với các trường hợp\r\n\ntheo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này. \n\n4 Cơ quan thực hiện việc đánh giá, cấp/cấp lại chứng chỉ\r\n\nđăng kiểm viên.\n\n5 Áp dụng với trường hợp cấp lại chứng chỉ đăng kiểm\r\n\nviên khi sắp hết hiệu lực.\n\n6 Căn cứ văn bản quy phạm, pháp luật khác có liên quan.\n\n7 Ghi địa chỉ của đơn vị đối với tổ chức; địa chỉ nơi\r\n\ncư trú đối với cá nhân.\n\n8 Đối với trường hợp cấp lại.\n\n9 Tên tổ chức/đơn vị đăng kiểm.\n\n10 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo quy định tại Điều\r\n\n15, Điều 16 Nghị định này.\n\n \n\nB. Thủ tục hành chính cấp địa\r\n\nphương\n\n1. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động kiểm định xe cơ giới\n\n1.1. Trình tự thực hiện: \n\na) Nộp hồ sơ\r\n\nTTHC:\n\n- Đơn vị đăng kiểm có nhu cầu\r\n\nlập 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới gửi về Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông - Xây dựng (sau đây gọi\r\n\nchung là Sở Giao thông vận tải).\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu\r\n\nhồ sơ đầy đủ và phù hợp theo quy định, Sở Giao thông vận tải thông báo cho tổ chức\r\n\nthành lập đơn vị đăng kiểm về thời gian kiểm tra, đánh giá thực tế đơn vị đăng\r\n\nkiểm. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không phù hợp theo quy định, Sở Giao thông\r\n\nvận tải phải thông báo cho tổ chức thành lập đơn vị đăng kiểm bằng văn bản,\r\n\ntrong đó nêu rõ lý do;\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá, Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra,\r\n\nđánh giá thực tế. Kết quả đánh giá được lập thành Biên bản theo mẫu quy định. Nếu\r\n\nđạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới\r\n\nvới mã số đơn vị đăng kiểm trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu kết quả kiểm\r\n\ntra, đánh giá không đạt yêu cầu thì Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc để tổ chức thành lập đơn vị đăng kiểm\r\n\nkhắc phục và tiến hành kiểm tra, đánh giá lại.\n\n1.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện\r\n\ntrực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\n1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kiểm tra cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới theo mẫu quy định;\n\n- Danh sách trích ngang nhân lực của\r\n\nđơn vị kèm theo các hồ sơ sau: Quyết định bổ nhiệm lãnh đạo đơn vị đăng kiểm;\r\n\nquyết định bổ nhiệm đối với phụ trách bộ phận kiểm định; bản sao được chứng thực\r\n\nhợp đồng lao động theo quy định, quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận đối với\r\n\nđăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ và các văn bằng, chứng chỉ được chứng thực\r\n\ncủa từng cá nhân;\n\n- Bản đối chiếu các quy định về cơ sở\r\n\nvật chất, dây chuyền kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;\n\n- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể và mặt\r\n\nbằng nhà xưởng có bố trí dây chuyền và thiết bị kiểm tra;\n\n- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền của địa phương (bản sao có chứng thực hoặc bản chính\r\n\nđể đối chiếu).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: \n\n-\r\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kiểm tra, đánh giá, Sở\r\n\nGiao thông vận tải tiến hành kiểm tra, đánh giá thực tế;\n\n-\r\n\nNếu kết quả kiểm tra, đánh giá đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động kiểm định xe cơ giới trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu kết quả kiểm\r\n\ntra, đánh giá không đạt yêu cầu thì Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc để tổ chức thành lập đơn vị đăng kiểm\r\n\nkhắc phục và tiến hành kiểm tra, đánh giá lại.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:\r\n\nSở Giao thông vận tải;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\nphân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Giao thông vận tải;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\n-\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động kiểm định xe cơ giới với mã số đơn vị đăng kiểm.\r\n\n1.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: \n\n- Đề nghị kiểm tra, cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Tổ chức đáp ứng điều kiện về cơ sở\r\n\nvật chất, cơ cấu tổ chức, nhân lực theo quy định tại Nghị định số\r\n\n139/2018/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đơn vị đăng kiểm do Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới. \n\n1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\n\n- Nghị định số 30/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n \n\nMẫu đề nghị kiểm tra cấp/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động kiểm định xe cơ giới\n\nTÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1\n\nTÊN TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM2\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ….../..........\n\n…3…, ngày ...... tháng ....... năm ........\n\n \n\nĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nHOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI\n\nKính gửi: ……….………4……………………\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ\r\n\ngiới; Nghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n1. Tên tổ\r\n\nchức/đơn vị đăng kiểm: ....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ:\r\n\n.........................................................................................................................\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax): ......................................................................................................\n\n4. Đề\r\n\nnghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới\r\n\ncho:……………………..........................................................................................……..\n\n5. Lý do5:….6…....................................................\r\n\ncam kết những nội dung trên là đúng.\n\nHồ sơ7 gửi\r\n\nkèm (01 bộ) gồm:\n\n………………………………………………………………..………………………….\n\n…………………………………………………………………..……………………….\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\nTỔ CHỨC/ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).\n\n2 Tên đơn vị đề nghị kiểm tra, cấp/cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n\n3 Địa danh.\n\n4 Cơ quan thực hiện cấp/cấp lại Giấy chứng nhận.\n\n5 Đối với trường hợp cấp lại.\n\n6 Tên tổ chức/đơn vị đăng kiểm.\n\n7 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo (quy định tại Điều\r\n\n8, Điều 9 Nghị định này).\n\n \n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới\n\n2.1. Trình tự thực hiện: \n\na) Nộp hồ sơ\r\n\nTTHC:\n\nĐơn vị đăng kiểm có nhu cầu lập\r\n\n01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới gửi về Sở Giao thông vận tải. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\nkiểm định xe cơ giới được cấp lại trong các trường hợp sau:\n\n- Trường hợp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới bị mất, bị hỏng;\n\n- Trường hợp đơn vị đăng kiểm\r\n\nxe cơ giới có sự thay đổi về vị trí, mặt bằng, xưởng kiểm định, bố trí dây chuyền\r\n\nkiểm định khác với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới đã được cấp hoặc thay đổi về thiết bị kiểm tra làm ảnh hưởng đến số\r\n\nlượng dây chuyền kiểm định được hoạt động.\n\nb) Giải quyết\r\n\nTTHC:\n\n- Trường hợp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới bị mất, bị hỏng thì đơn\r\n\nvị đăng kiểm gửi văn bản đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\nkiểm định xe cơ giới đến Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải căn cứ hồ\r\n\nsơ lưu để cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới\r\n\ntrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (trong đó\r\n\ncó ghi chú giấy chứng nhận này thay thế cho giấy chứng nhận đã cấp bị mất, hỏng).\n\n- Trường hợp\r\n\nđơn vị đăng kiểm xe cơ giới có sự thay đổi về vị trí, mặt bằng, xưởng kiểm định,\r\n\nbố trí dây chuyền kiểm định khác với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng kiểm định xe cơ giới đã được cấp hoặc thay đổi về thiết bị kiểm tra làm ảnh\r\n\nhưởng đến số lượng dây chuyền kiểm định được hoạt động thì phải thông báo cho Sở\r\n\nGiao thông vận tải (kèm theo bản đối chiếu các quy định về cơ sở vật chất, dây\r\n\nchuyền kiểm định theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia). Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được thông báo, Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra,\r\n\nđánh giá nội dung thay đổi. Nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động kiểm định xe cơ giới trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu kết quả kiểm\r\n\ntra, đánh giá không đạt yêu cầu thì Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc để đơn vị đăng kiểm khắc phục và tiến\r\n\nhành kiểm tra, đánh giá lại.\n\n2.2. Cách thức thực hiện:\n\n- Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện\r\n\ntrực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng hình\r\n\nthức trực tuyến.\n\n2.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động kiểm định xe cơ giới bị mất, bị hỏng: văn bản đề nghị cấp lại giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n\n- Trường hợp đơn vị đăng kiểm xe\r\n\ncơ giới có sự thay đổi về vị trí, mặt bằng, xưởng kiểm định, bố trí dây chuyền\r\n\nkiểm định khác với hồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới đã được cấp hoặc thay đổi về thiết bị kiểm tra làm ảnh hưởng đến số\r\n\nlượng dây chuyền kiểm định được hoạt động: thông báo cho Sở Giao thông vận tải\r\n\n(kèm theo bản đối chiếu các quy định về cơ sở vật chất, dây chuyền kiểm định\r\n\ntheo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia).\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết: \n\n- Trường hợp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động\r\n\nkiểm định xe cơ giới bị mất, bị hỏng: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn\r\n\nbản đề nghị;\n\n- Trường hợp đơn vị đăng kiểm xe cơ giới có sự thay\r\n\nđổi về vị trí, mặt bằng, xưởng kiểm định, bố trí dây chuyền kiểm định khác với\r\n\nhồ sơ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới đã được cấp\r\n\nhoặc thay đổi về thiết bị kiểm tra làm ảnh hưởng đến số lượng dây chuyền kiểm định\r\n\nđược hoạt động: \n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\nđược thông báo, Sở Giao thông vận tải thực hiện kiểm tra, đánh giá nội dung\r\n\nthay đổi. \n\n+ Nếu đạt yêu cầu thì cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trong thời hạn 05 ngày làm việc; nếu kết quả\r\n\nkiểm tra, đánh giá không đạt yêu cầu thì Sở Giao thông vận tải phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc để đơn vị đăng kiểm khắc phục và tiến\r\n\nhành kiểm tra, đánh giá lại.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Tổ chức.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: \n\n- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:\r\n\nSở Giao thông vận tải;\n\n- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc\r\n\nphân cấp thực hiện: Không có;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Sở Giao thông vận tải;\n\n- Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n2.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n-\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới. \n\n2.8. Phí, lệ phí, giá: Không có.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: \n\n- Đề nghị kiểm tra, cấp lại giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Tổ chức đáp ứng điều kiện về cơ sở\r\n\nvật chất, cơ cấu tổ chức, nhân lực theo quy định tại Nghị định số\r\n\n139/2018/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đơn vị đăng kiểm do Bộ Giao\r\n\nthông vận tải ban hành được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định\r\n\nxe cơ giới. \n\n2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n- Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\n\n- Nghị định số\r\n\n30/2023/NĐ-CP ngày 08/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị\r\n\nđịnh số 139/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của chính phủ quy định về kinh\r\n\ndoanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n \n\nMẫu đề nghị kiểm tra cấp/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nhoạt động kiểm định xe cơ giới\n\nTÊN CQ, TC CHỦ QUẢN1\n\nTÊN TỔ CHỨC/ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM2\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ….../..........\n\n…3…, ngày ...... tháng ....... năm ........\n\n \n\nĐỀ NGHỊ KIỂM TRA CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nHOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI\n\nKính gửi: ……….………4……………………\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n10 năm 2018 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới;\r\n\nNghị định số 30/2023/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 139/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định về\r\n\nkinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới.\n\n1. Tên tổ\r\n\nchức/đơn vị đăng kiểm:\r\n\n....................................................................................\n\n2. Địa\r\n\nchỉ:\r\n\n.........................................................................................................................\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax):\r\n\n......................................................................................................\n\n4. Đề\r\n\nnghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới cho:……………………..........................................................................................……..\n\n5. Lý do5:….6…....................................................\r\n\ncam kết những nội dung trên là đúng.\n\nHồ sơ7 gửi\r\n\nkèm (01 bộ) gồm:\n\n………………………………………………………………..………………………….\n\n…………………………………………………………………..……………………….\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - …;\r\n\n - Lưu ....\n\nTỔ CHỨC/ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n___________________\n\n1 Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).\n\n2 Tên đơn vị đề nghị kiểm tra, cấp/cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới.\n\n3 Địa danh.\n\n4 Cơ quan thực hiện cấp/cấp lại Giấy chứng nhận.\n\n5 Đối với trường hợp cấp lại.\n\n6 Tên tổ chức/đơn vị đăng kiểm.\n\n7 Ghi rõ thành phần hồ sơ gửi kèm theo (quy định tại Điều\r\n\n8, Điều 9 Nghị định này).\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104402 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104403.json b/contexts/context_104403.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4059925c4c4a0f16c284ccca57d861107e604d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104403.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-169-2014-TT-BTC-Bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-2015-2018-261866.aspx", + "name": "Thong-tu-169-2014-TT-BTC-Bieu-thue-nhap-khau-uu-dai-dac-biet-2015-2018-261866", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 169/2014/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH\r\n\nTHƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN - ẤN ĐỘ GIAI ĐOẠN 2015-2018\n\nCăn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập\r\n\nkhẩu số\r\n\n45/2005/QH11 ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 215/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Hiệp định Thương mại hàng hóa\r\n\ngiữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) và Cộng hòa Ấn\r\n\nĐộ ký ngày 13 tháng 08 năm 2009 tại Thái Lan, được Thủ tướng Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam phê duyệt tại Công văn số 2464/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2009;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác\r\n\nquốc tế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc\r\n\nbiệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ giai\r\n\nđoạn 2015-2018.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc\r\n\nbiệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thươmg\r\n\nmại hàng hóa ASEAN-Ấn Độ giai đoạn 2015-2018 (thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất AIFTA).\n\n1. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa”\r\n\nđược xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu\r\n\nthuế quan hài hòa ASEAN 2012 và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10 số.\n\n2. Cột “Thuế suất AIFTA (%)”: mức thuế suất\r\n\náp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của\r\n\nnăm, bắt đầu từ năm 2015\r\n\ncho đến hết năm 2018.\n\n3. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu\r\n\nkhông được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AIFTA tại thời điểm tương ứng.\n\nĐiều 2. Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất AIFTA\n\nHàng hóa nhập khẩu để được áp dụng thuế suất\r\n\nthuế AIFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\n1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc\r\n\nbiệt ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước\r\n\nlà thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, bao gồm các nước\r\n\nsau:\n\nTên nước\n\nKý hiệu tên\r\n\n nước\n\nBru-nây Đa-ru-sa-lam\n\nBN\n\nVương quốc Cam-pu-chia\n\nKH\n\nCộng hòa In-đô-nê-xi-a\n\nID\n\nCộng hòa dân chủ nhân dân Lào\n\nLA\n\nMa-lai-xi-a\n\nMY\n\nLiên bang Mi-an-ma\n\nMM\n\nCộng hòa Phi-líp-pin\n\nPH\n\nCộng hòa Xinh-ga-po\n\nSG\n\nVương quốc\r\n\n Thái Lan\n\nTH\n\nCộng hòa Ấn Độ\n\nIN\n\nCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam\r\n\n (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước)\n\nVN\n\n3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất\r\n\nkhẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công\r\n\nThương.\n\n4. Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong\r\n\nHiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Ấn Độ (viết tắt là C/O - Mẫu AI) theo\r\n\nquy định của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2015 và thay thế Thông tư số 45/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt\r\n\nNam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2012 -\r\n\n2014. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp\r\n\nthời để Bộ Tài chính có hướng dẫn bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và\r\n\n các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng\r\n\n Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng\r\n\n Quốc hội;\n\n- Văn phòng\r\n\n Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Viện kiểm\r\n\n sát\n\nNDTC,\r\n\n Tòa án NDTC;\n\n- Kiểm toán\r\n\n Nhà nước;\n\n- Các Bộ, Cơ\r\n\n quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Phòng Thương\r\n\n mại và Công nghiệp Việt Nam;\n\n- UBND tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n Văn bản-Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Hải quan\r\n\n các tỉnh, thành phố;\n\n- Công báo;\n\n- Website\r\n\n Chính phủ, Website Bộ Tài chính;\n\n- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Lưu: VT, Vụ\r\n\n HTQT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104403 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104404.json b/contexts/context_104404.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b403ec004ab7787b61f9e030c1ff50880485dd4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104404.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2825-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-320977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2825-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-320977", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2825/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;\r\n\ntrình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số /015 ngày 16/08/2016 của Công ty Cổ phần Logistics Con Đường Xanh;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty Cổ phần Logistics Con Đường\r\n\nXanh.\n\nMã số thuế: 0103713404.\n\nĐịa chỉ: 7/26 Hồ Tùng Mậu, phường Mai\r\n\nDịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số\r\n\n0103713404 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 15/4/2009.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty Cổ phần Logistics Con Đường\r\n\nXanh có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số\r\n\n12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp\r\n\nChứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm\r\n\nthủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Giám đốc Công ty cổ phần Logistics Con Đường Xanh, Cục trưởng Cục Giám\r\n\nsát quản lý về Hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà\r\n\nNội chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cục CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (Hoa-3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 104404 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104405.json b/contexts/context_104405.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94b80f1527a40772c17cf429187b3a44df2e5a95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104405.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-34-2008-CT-TTg-tang-cuong-su-dung-he-thong-thu-dien-tu-hoat-dong-co-quan-nha-nuoc-82308.aspx", + "name": "Chi-thi-34-2008-CT-TTg-tang-cuong-su-dung-he-thong-thu-dien-tu-hoat-dong-co-quan-nha-nuoc-82308", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 34/2008/CT-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG HỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nTrong thời gian qua, thực hiện\r\n\nChỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về chấn chỉnh việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan hành chính nhà nước; các Bộ, ngành và địa phương đã bước đầu ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, lưu trữ và trao đổi thông\r\n\ntin góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, so với\r\n\nnhững yêu cầu đặt ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước\r\n\ncòn nhiều bất cập; các cơ quan nhà nước chưa thực sự tận dụng các phương tiện\r\n\ncông nghệ thông tin hiện có để nâng cao hiệu quả làm việc. Đặc biệt, chưa ứng dụng\r\n\ntriệt để, hiệu quả hệ thống thư điện tử, một trong những ứng dụng quan trọng của\r\n\nmạng máy tính, Internet vào việc trao đổi thông tin.\n\nĐể khắc phục tồn tại trên, hướng\r\n\ntới ứng dụng rộng rãi hệ thống thư điện tử trong các cơ quan nhà nước, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động, năng suất lao động, thực hành tiết kiệm, thực hiện tốt Nghị\r\n\nđịnh số 64/2007/NĐ-CP của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động của cơ quan nhà nước, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:\n\n1. Các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương có trách nhiệm:\n\na) Bảo đảm các điều kiện triển\r\n\nkhai hệ thống thư điện tử tại cơ quan nhà nước các cấp, gồm các nội dung:\n\n- Tận dụng hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin hiện có, đặc biệt từ kết quả của các đề án, dự án đã được triển khai\r\n\nvà sự hỗ trợ của các tổ chức, doanh nghiệp đưa vào sử dụng hiệu quả các hệ thống\r\n\nthư điện tử;\n\n- Tạo lập hộp thư điện tử cho cơ\r\n\nquan, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tại những nơi đã đủ điều kiện,\r\n\nxem xét tạm thời sử dụng hộp thư điện tử miễn phí có tính bảo mật cao tại những\r\n\nnơi chưa đủ điều kiện. Ngoài ra, tạo điều kiện thiết lập hộp thư điện tử cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị cấp dưới chưa đủ điều kiện tạo lập hệ thống thư điện tử của\r\n\nriêng mình;\n\n- Tổ chức các khóa đào tạo ngắn\r\n\nhạn bảo đảm các cán bộ, công chức, viên chức có thể sử dụng thư điện tử trong\r\n\ncông việc; chỉ định cán bộ có năng lực được đào tạo chuyên sâu hơn về hệ thống\r\n\nthư điện tử hỗ trợ đồng nghiệp trong quá trình sử dụng thư điện tử;\n\n- Khẩn trương xây dựng quy chế sử\r\n\ndụng hệ thống thư điện tử của mỗi cơ quan. Trong đó, xác định rõ trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị, cá nhân trong việc xây dựng, duy trì hoạt động hệ thống thư điện tử,\r\n\ntrách nhiệm sử dụng hộp thư điện tử cá nhân, hộp thư điện tử cơ quan; quy định\r\n\nrõ quy trình xử lý công việc sử dụng hệ thống thư điện tử, những nội dung bắt\r\n\nbuộc, khuyến khích được trao đổi qua hệ thống thư điện tử;\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nduy trì, phát triển hệ thống thư điện tử hàng năm đáp ứng nhu cầu công việc, bảo\r\n\nđảm sự đồng bộ với các hệ thống thông tin điện tử khác.\n\nb) Tăng cường sử dụng hệ thống\r\n\nthư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước các cấp, gồm các nội dung:\n\n- Từ ngày 01 tháng 01 năm 2009,\r\n\ntại những nơi đã bảo đảm về hạ tầng kỹ thuật, bắt buộc ứng dụng hệ thống thư điện\r\n\ntử vào hoạt động của cơ quan nhà nước bắt đầu từ cấp quận, huyện, sở, ban,\r\n\nngành đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và từ cấp đơn vị trực\r\n\nthuộc trực tiếp đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ theo\r\n\ncác nội dung của Chỉ thị này;\n\n- Công khai danh mục địa chỉ thư\r\n\nđiện tử chính thức của từng đơn vị trực thuộc và cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ncó thẩm quyền trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ\r\n\nquan;\n\n- Gửi, nhận qua hệ thống thư điện\r\n\ntử các loại văn bản: lịch công tác của cơ quan, các tài liệu trao đổi phục vụ\r\n\ncông việc, tài liệu phục vụ các cuộc họp, những văn bản gửi đến những cơ quan để\r\n\nbiết, để báo cáo (trừ những văn bản mật và những nơi đã triển khai các hệ thống\r\n\nthông tin điện tử khác hỗ trợ). Khuyến khích tận dụng hệ thống thư điện tử để gửi,\r\n\nnhận các loại văn bản: thư mời, công văn, báo cáo các cấp, những thông tin chỉ\r\n\nđạo, điều hành của lãnh đạo và các văn bản khác. Những văn bản được chuyển qua\r\n\nhệ thống thư điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có\r\n\ngiá trị pháp lý tương đương với văn bản giấy trong giao dịch giữa các cơ quan\r\n\nnhà nước và cơ quan gửi không phải gửi thêm văn bản giấy;\n\n- Tận dụng triệt để hệ thống thư\r\n\nđiện tử để trao đổi các loại văn bản, tài liệu với người dân và doanh nghiệp\r\n\nkhi cung cấp các dịch vụ công;\n\n- Cử cán bộ có thẩm quyền thường\r\n\nxuyên kiểm tra hộp thư điện tử của cơ quan để hồi đáp kịp thời thư điện tử của\r\n\ncác cơ quan, người dân và doanh nghiệp;\n\n- Sử dụng bộ mã các ký tự chữ Việt\r\n\ntheo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 để thể hiện các nội dung trao đổi trong hệ thống\r\n\nthư điện tử;\n\n- Khi phát hành văn bản giấy, trừ\r\n\nnhững văn bản mật, ngoài việc gửi văn bản tới nơi nhận theo cách thông thường,\r\n\nphải gửi văn bản điện tử (tương ứng nội dung văn bản giấy đã được ban hành\r\n\nchính thức) vào địa chỉ thư điện tử của cơ quan có tên trong phần “nơi nhận” hoặc\r\n\ncung cấp địa chỉ để có thể liên lạc, nhận văn bản điện tử.\n\nc) Thực hiện công tác kiểm tra,\r\n\nđánh giá, báo cáo tình hình sử dụng hệ thống thư điện tử của cơ quan nhà nước\r\n\ncác cấp, gồm các nội dung sau:\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đánh\r\n\ngiá việc sử dụng thư điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong công việc,\r\n\ncoi đây là trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức trong việc\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động, thực hành tiết kiệm. Xem xét đưa hoạt động này vào\r\n\ncác phong trào thi đua, bình xét khen thưởng;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện chỉ\r\n\nthị định kỳ 6 tháng một lần và đột xuất theo hướng dẫn và yêu cầu của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Lãnh đạo cơ\r\n\nquan nhà nước các cấp có trách nhiệm:\n\na) Nhận thức đúng lợi ích của hệ\r\n\nthống thư điện tử trong công việc, từng bước ứng dụng hệ thống thư điện tử và\r\n\ncác hệ thống thông tin khác trong quản lý, điều hành;\n\nb) Gương mẫu trong việc ứng dụng\r\n\nhệ thống thư điện tử trong công việc;\n\nc) Chỉ đạo các cơ quan thuộc phạm\r\n\nvi quản lý bảo đảm các điều kiện triển khai hiệu quả hệ thống thư điện tử, bao\r\n\ngồm các điều kiện về nguồn nhân lực, tài chính, sự phối hợp giữa các cơ quan, cải\r\n\ntiến quy trình làm việc.\n\n3. Cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong cơ quan nhà nước các cấp có trách nhiệm:\n\na) Nhận thức đúng lợi ích và tận\r\n\ndụng tối đa hiệu quả của hệ thống thư điện tử trong công việc;\n\nb) Sử dụng hộp thư điện tử với địa\r\n\nchỉ tên miền .gov.vn nếu đã được cấp phát để trao đổi trong công việc;\n\nc) Tuân thủ các quy định về an\r\n\nninh, an toàn, bảo mật thông tin trong quá trình sử dụng hệ thống thư điện tử,\r\n\nquy chế sử dụng hệ thống thư điện tử của cơ quan và các quy định có liên quan\r\n\nkhác của Nhà nước.\n\n4. Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc\r\n\nquá trình sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của các cơ quan nhà nước\r\n\ntrên phạm vi toàn quốc, tiếp nhận và xử lý các vướng mắc phát sinh;\n\nb) Tổng kết, đánh giá và báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ việc thực hiện chỉ thị của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nc) Tổ chức triển khai công tác vận\r\n\nđộng, tuyên truyền sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà\r\n\nnước;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan và các doanh nghiệp nghiên cứu và từng bước xây dựng hệ thống thư điện tử,\r\n\nquản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc.\n\n5. Bộ Nội vụ có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nPhối hợp với Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Bộ Công an phát triển kế hoạch ứng dụng hạ tầng khóa công khai\r\n\n(PKI), chữ ký số để bảo đảm bảo mật, xác thực thông tin trong việc sử dụng hệ\r\n\nthống thư điện tử của các cơ quan nhà nước.\n\n6. Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm:\n\nCăn cứ quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước, bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác để triển khai hệ thống thư điện tử các cấp.\n\n7. Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính ngoài việc triển\r\n\nkhai các hoạt động đặc thù theo chức năng, nhiệm vụ, phát triển khai nhanh, đi\r\n\nđầu việc sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động, coi đây là một nội dung\r\n\nthể hiện cải cách hành chính.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thực hiện\r\n\nnghiêm túc Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - BQL KKTCKQT Bờ Y;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu Văn thư, KTN (5b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 104405 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104406.json b/contexts/context_104406.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..721d639e91b2873d3568430392419a94fddd3ec9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104406.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-355-NQ-HDND-2014-bao-dam-tai-chinh-phong-chong-HIV-AIDS-2015-2020-Dien-Bien-263329.aspx", + "name": "Nghi-quyet-355-NQ-HDND-2014-bao-dam-tai-chinh-phong-chong-HIV-AIDS-2015-2020-Dien-Bien-263329", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 355/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT KẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO ĐẢM TÀI CHÍNH CHO CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS\r\n\nGIAI ĐOẠN 2015 – 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra\r\n\nhội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) được Quốc hội khóa XI\r\n\nthông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2007/NĐ-CP, ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải\r\n\nở người (HIV/AIDS);\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 608/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1899/QĐ-TTg, ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Bảo đảm tài\r\n\nchính cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 - 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n163/2012/TTLT-BTC-BYT, ngày 08 tháng 10 năm 2012 quy định quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống HIV/AIDS giai\r\n\nđoạn 2012- 2015;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 999/HD-BYT, ngày 18 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ Y tế về việc triển khai thực hiện Đề án “Bảo đảm tài chính\r\n\ncho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2013 – 2020 tại các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương”;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 4548/QĐ-UBQG50, ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia\r\n\nphòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy, mại dâm về việc phê duyệt 04 đề\r\n\nán thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống HIV/AIDS đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\n2030;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 4572/TTr-UBND, ngày 27 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Điện Biên, về\r\n\nviệc Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Bảo đảm tài chính cho các hoạt\r\n\nđộng phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐiện Biên; Báo cáo thẩm tra số 58 /BC-VHXH\r\n\nngày 4 tháng 12 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án bảo đảm tài chính cho\r\n\ncác hoạt động phòng, chống HIV/AIDS giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Điện\r\n\nBiên, cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\nBảo đảm nguồn tài\r\n\nchính bền vững cho việc thực hiện thành công các mục tiêu của Kế hoạch hành\r\n\nđộng tỉnh Điện Biên thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống HIV/AIDS giai\r\n\nđoạn 2015 - 2020.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Đảm bảo ngân sách\r\n\nnhà nước tăng dần qua các năm đến năm 2020.\n\n- Tăng dần tỷ lệ chi\r\n\ntiêu cho phòng, chống HIV/AIDS từ ngân sách nhà nước đảm bảo nhu cầu kinh phí\r\n\ncho phòng, chống HIV/AIDS tại địa phương.\n\n- Đảm bảo 80% các\r\n\ndoanh nghiệp bố trí kinh phí đủ để triển khai các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS tại doanh nghiệp.\n\n- Đảm bảo 80% người\r\n\nnhiễm HIV/AIDS có thẻ bảo hiểm y tế để tự cân đối thu chi cho các hoạt động của\r\n\ncác dịch vụ liên quan.\n\n- Đảm bảo huy động\r\n\nnguồn viện trợ quốc tế và tăng cường thu từ một số dịch vụ phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS và quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn kinh phí huy động được theo các\r\n\nquy định hiện hành.\n\n2. Các giải pháp\r\n\nchủ yếu thực hiện Kế hoạch\n\n2.1. Nhóm giải pháp\r\n\nvề huy động kinh phí\n\n- Tăng cường đầu tư\r\n\nngân sách Nhà nước ở Trung ương thông qua Chương trình mục tiêu quốc gia để\r\n\ncung cấp các dịch vụ thiết yếu, cung cấp đủ thuốc Methadone và thuốc ARV miễn\r\n\nphí cho bệnh nhân, bảo đảm tính bền vững của các hoạt động phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS tại tỉnh.\n\n- Tăng cường đầu tư\r\n\ncác nguồn ngân sách của tỉnh cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS. Xác định\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ phòng chống HIV/AIDS là một trong những mục tiêu ưu tiên\r\n\nthực hiện trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện, xã tiến\r\n\ntới đưa các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS thành các hoạt động thường xuyên,\r\n\nliên tục trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương, đơn vị.\n\n- Triển khai lồng khép\r\n\ncác dịch vụ như tư vấn xét nghiệm HIV, điều trị HIV/AIDS, điều trị Methadone\r\n\nvào 1 cơ sở dịch vụ để giảm chi phí, đảm bảo tính bền vững của chương trình.\n\n- Tăng cường tìm kiếm,\r\n\nhuy động các nguồn tài trợ quốc tế cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Huy động sự tham gia\r\n\nđóng góp kinh phí của các doanh nghiệp cho các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề phòng, chống HIV/AIDS tại nơi làm việc.\n\n- Tăng cường chi trả\r\n\ncác dịch vụ phòng, chống HIV/AIDS bằng nguồn đóng góp của người sử dụng dịch vụ\r\n\nchăm sóc, điều trị HIV/AIDS. Triển khai thu phí tư vấn, khám bệnh; thu phí xét\r\n\nnghiệm sàng lọc HIV; thu phí xét nghiệm khẳng định HIV theo qui định của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n- Đảm bảo quyền lợi và\r\n\ntrách nhiệm của người nhiễm HIV/AIDS khi tham gia bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh sự\r\n\ntham gia của bảo hiểm y tế đối với các dịch vụ khám bệnh, xét nghiệm và điều\r\n\ntrị HIV/AIDS; cung cấp thuốc ARV và thuốc điều trị nhiễm trùng cơ hội cho bệnh\r\n\nnhân nhiễm HIV/AIDS; chi trả chi phí xét nghiệm HIV cho phụ nữ mang thai; thanh\r\n\ntoán chi phí khám bệnh, xét nghiệm cho những người bệnh tham gia điều trị\r\n\nMethadone có thẻ bảo hiểm y tế. Tăng cường vận động và hỗ trợ người nhiễm HIV\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế.\n\n- Thực hiện xã hội hóa\r\n\nChương trình điều trị Methadone và phòng chống HIV/AIDS.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động\r\n\nbán, tiếp thị xã hội bao cao su, bơm kim tiêm.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra xử phạt vi phạm hành chính trong công tác phòng, chống HIV/AIDS và có\r\n\ncơ chế sử dụng nguồn thu từ hoạt động liên quan.\n\n2.2. Nhóm giải pháp\r\n\nquản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí\n\n- Phân bổ nguồn lực\r\n\nhợp lý cho các hoạt động phòng chống HIV/AIDS; bảo đảm việc sử dụng kinh phí\r\n\nđúng mục đích, có hiệu quả theo qui định của Nhà nước. Thực hành tiết kiệm chi\r\n\ntiêu trong phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường vai trò\r\n\nkiểm tra, giám sát của Ban chỉ đạo phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống tệ nạn\r\n\nma túy, mại dâm các cấp đối với việc thực hiện các giải pháp huy động, quản lý\r\n\nvà sử dụng các nguồn tài chính cho công tác phòng, chống HIV/AIDS.\n\n- Kiện toàn bộ máy và\r\n\nnâng cao năng lực các cơ quan đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tại các tuyến,\r\n\ntăng cường điều phối tập trung và hiệu quả các nguồn kinh phí các hoạt động\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS tại các cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị trong tỉnh.\n\n- Xác định các ưu tiên\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS theo địa bàn, lĩnh vực, hoạt động, đối tượng để phân bổ\r\n\nkinh phí hợp lý.\n\n- Mở rộng các dịch vụ\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS, tạo điều kiện cho người nhiễm HIV được tiếp cận sớm với\r\n\ncác dịch vụ này, đặc biệt là người nhiễm HIV có thể tiếp cận sớm các dịch vụ\r\n\nchăm sóc, điều trị HIV/AIDS.\n\n- Tăng cường công tác\r\n\nquản lý thuốc, sinh phẩm, vật tư của chương trình phòng chống HIV/AIDS.\n\n- Huy động các tổ chức\r\n\nxã hội, các tổ chức dựa vào cộng đồng tham gia cung cấp các dịch vụ phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS bằng nguồn kinh phí huy động (từ các tổ chức quốc tế, các doanh\r\n\nnghiệp, các nhà tài trợ khác).\n\n3. Kinh phí thực\r\n\nhiện kế hoạch\n\n3.1. Tổng nhu cầu kinh\r\n\nphí: 410.241 triệu đồng.\n\n- Ngân sách Nhà nước: 185.104\r\n\ntriệu đồng. Trong đó:\n\n+ Ngân sách Trung\r\n\nương: 111.100 triệu đồng.\n\n+ Ngân sách của tỉnh:\r\n\n74.004 triệu đồng.\n\n- Các nguồn kinh phí\r\n\nhuy động hợp pháp khác: 225.137 triệu đồng.\n\n3.2 Tổng kinh phí chi\r\n\ncho các hoạt động: 410.241 triệu đồng, cụ thể:\n\n- Truyền thông: 2.851\r\n\ntriệu đồng;\n\n- Can thiệp giảm tác\r\n\nhại: 53.450 triệu đồng;\n\n- Điều trị HIV/AIDS:\r\n\n72.380 triệu đồng;\n\n- Giám sát HIV/AIDS:\r\n\n22.059 triệu đồng;\n\n- Dự phòng lây truyền\r\n\nmẹ con: 3.611 triệu đồng;\n\n- Nâng cao năng lực:\r\n\n1.670 triệu đồng;\n\n- Điều trị\r\n\nMethadone: 254.256 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể\r\n\nđể huy động nguồn kinh phí thực hiện mục tiêu kế hoạch.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày HĐND tỉnh\r\n\nthông qua.\n\nNghị\r\n\nquyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên khóa XII, kỳ họp thứ 13\r\n\nthông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng Thị Hoa\n\n", + "id": 104406 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104407.json b/contexts/context_104407.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cefbed475d176452902dff61f42fb6e39edc71ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_104407.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-25-2021-QD-UBND-xay-dung-va-to-chuc-thuc-hien-ke-hoach-khuyen-cong-Hai-Phong-498581.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2021-QD-UBND-xay-dung-va-to-chuc-thuc-hien-ke-hoach-khuyen-cong-Hai-Phong-498581", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 25/2021/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 10 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VIỆC XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT \r\n\nngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định\r\n\nsố 45/2012/NĐ-CP ngày 28/12/2012 của Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2017/TT-BCT \r\n\nngày 29/9/2017 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương\r\n\nquy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012\r\n\ncủa Chính phủ về khuyến công;\n\nCăn cứ Thông tư số 28/2018/TT-BTC \r\n\nngày 28/3/2018 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí khuyến công;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 1874/TTr-SCT ngày 23/8/2021; Báo cáo thẩm định số 130/BC-STP ngày\r\n\n16/7/2021 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi,\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuyết định này quy định việc xây dựng\r\n\nkế hoạch khuyến công hàng năm; lập, thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công; tổ\r\n\nchức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý\r\n\nchương trình, kế hoạch, đề án khuyến công trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan nhà nước, các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và\r\n\nquản lý kế hoạch và đề án khuyến công địa phương theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công và Điều\r\n\n7 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết\r\n\nmột số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về\r\n\nkhuyến công.\n\nĐiều 3. Xây dựng\r\n\nkế hoạch khuyến công\n\n1. Trước ngày 15/3 hàng năm, Sở Công\r\n\nThương gửi văn bản hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, Trung tâm Khuyến công\r\n\nvà Tư vấn phát triển công nghiệp, các tổ chức dịch vụ khuyến công và các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn xây dựng, đăng ký kế hoạch khuyến công của năm sau.\n\n2. Căn cứ Chương trình khuyến công\r\n\nthành phố từng giai đoạn và nhu cầu hỗ trợ của các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn, chậm nhất vào ngày 15/5 hàng năm, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, các tổ chức dịch\r\n\nvụ khuyến công và các cơ sở công nghiệp nông thôn khảo sát, xây dựng báo cáo\r\n\nđăng ký kế hoạch khuyến công của năm sau và gửi về Sở Công Thương để tổng hợp.\n\n3. Báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến\r\n\ncông gửi Sở Công Thương bao gồm:\n\na) Kết quả thực hiện công tác khuyến\r\n\ncông năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện\r\n\ntại; Phương hướng, nhiệm vụ công tác khuyến công của năm sau;\n\nb) Danh mục đề án, nhiệm vụ đăng ký kế\r\n\nhoạch khuyến công; Bản đăng ký kế hoạch khuyến công (áp dụng đối với đề án điểm)\r\n\ntheo Mẫu số 1a, 1b\r\n\nban hành kèm theo Quyết định này.\n\n4. Trên cơ sở báo cáo đăng ký kế hoạch khuyến công của Ủy ban nhân dân các huyện, Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tư vấn phát triển công nghiệp, các tổ chức dịch vụ khuyến công và các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn, Sở Công Thương tổng hợp kế hoạch khuyến công của\r\n\nnăm sau báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nlập đề án khuyến công\n\n1. Phù hợp với chủ trương, chính sách\r\n\nphát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội của thành phố; quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp trên địa bàn thành phố.\n\n2. Phù hợp với đối tượng, nội dung hoạt\r\n\nđộng khuyến công, danh mục ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định\r\n\ntại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ; phù hợp với nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến\r\n\ncông theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công\r\n\nthành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/6/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Phù hợp với Chương trình khuyến công từng giai đoạn đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 5. Lập đề án\r\n\nkhuyến công\n\n1. Căn cứ dự toán kinh phí khuyến\r\n\ncông hàng năm đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt, Sở Công Thương lựa\r\n\nchọn các đề án thuộc Danh mục các đề án, nhiệm vụ đã đăng ký trong kế hoạch\r\n\nkhuyến công của năm trước và có văn bản gửi Trung tâm khuyến công và Tư vấn\r\n\nphát triển công nghiệp và các đơn vị thực hiện đề án yêu cầu lập hồ sơ đề án\r\n\nkhuyến công và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án; đồng thời gửi Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện để biết và phối hợp thực hiện.\n\nTrường hợp các đề án đã được Sở Công\r\n\nThương lựa chọn, phân bổ kinh phí để thực hiện nhưng đơn vị thụ hưởng không thực\r\n\nhiện được hoặc đơn vị thực hiện không xây dựng đề án theo đúng thời gian quy định,\r\n\nSở Công Thương lựa chọn, thay thế các đề án nằm trong danh mục đề án đã đăng ký\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm. Đồng thời, lựa chọn tổ chức dịch vụ khuyến công khác tiếp tục lập đề án đã được lựa chọn.\n\n2. Trung tâm khuyến công và Tư vấn\r\n\nphát triển công nghiệp, các đơn vị thực hiện đề án triển khai lập hồ sơ đề án\r\n\nkhuyến công và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định, gửi hồ\r\n\nsơ đề án khuyến công về Sở Công Thương thẩm định.\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\ncơ bản của đề án khuyến công\n\nĐề án khuyến công\r\n\ncó những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp,\r\n\nđơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.\n\n2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.\n\n3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục\r\n\ntiêu của đề án cần đạt được.\n\n4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề\r\n\nán; nêu tóm tắt các điểm vượt trội, nội dung chính của đề án như về công nghệ,\r\n\nmáy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.\n\n5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội\r\n\ndung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntheo các nội dung công việc.\n\n6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết\r\n\ntheo Mẫu số 2 của Quyết định\r\n\nnày.\n\n7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương\r\n\nán tổ chức thực hiện đề án.\n\n8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả\r\n\nvề kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của\r\n\nđề án sau khi kết thúc hỗ trợ.\n\nĐiều 7. Thẩm định\r\n\nđề án khuyến công\n\n1. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Khoa học và Công nghệ (đối với các đề án chuyển giao công nghệ vào sản\r\n\nxuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp), Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố phê duyệt các đề án khuyến công.\n\n2. Báo cáo thẩm định đề án khuyến\r\n\ncông bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:\n\na) Mức độ phù hợp của đề án với các\r\n\nnguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Quyết định này.\n\nb) Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả\r\n\ncủa đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, dự toán chi tiết kinh phí thực hiện\r\n\nđề án; nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.\n\nc) Nội dung chuyển giao công nghệ vào\r\n\nsản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của đề án khuyến công (nếu có);\n\nd) Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn\r\n\nvị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.\n\ne) Khả năng kết hợp, lồng ghép với\r\n\ncác dự án, chương trình mục tiêu khác.\n\ng) Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ,\r\n\ntài liệu của đề án.\n\n3. Sở Công Thương có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công\r\n\nnghiệp, các đơn vị thực hiện đề án về các tài liệu gửi thẩm định.\n\nĐiều 8. Kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá các đề án khuyến công\n\n1. Các cơ sở công nghiệp nông thôn,\r\n\ncác đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu\r\n\ncủa Sở Công Thương và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá\r\n\ntrình thực hiện đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntrong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện đề án khuyến công.\n\n2. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến\r\n\ncông của các cơ sở công nghiệp nông thôn có sai phạm trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu theo quy định, không đảm bảo về tiến độ và\r\n\nchất lượng thực hiện theo đề án đã được phê duyệt, Quyết định giao nhiệm hoặc hợp\r\n\nđồng đã được ký kết với các đơn vị thực hiện đề án, Sở Công Thương xem xét,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt ngừng thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n10 của Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND .\n\nĐiều 9. Nguyên tắc\r\n\ntạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí\n\n1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết\r\n\ntoán kinh phí khuyến công áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án thông qua\r\n\nhợp đồng ký với Sở Công Thương hoặc Quyết định giao nhiệm vụ của Sở Công Thương\r\n\nđối với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát\r\n\ntriển công nghiệp để thực hiện các đề án khuyến công đã được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt.\n\n2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán\r\n\nkinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án hoặc Quyết định giao nhiệm vụ\r\n\nkhuyến công, phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật\r\n\nvề sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Quyết định này.\n\n3. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh\r\n\ntrong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp\r\n\ntheo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\n4. Các đơn vị thực hiện đề án sử dụng\r\n\nkinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với với\r\n\nSở Công Thương; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số\r\n\nliệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.\n\n5. Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn\r\n\ntrả Sở Công Thương để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng\r\n\nkhông có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng\r\n\nnhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.\n\n6. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng\r\n\ntheo tỷ lệ quy định tại Điều 10, Điều 11 của Quyết định này.\n\n7. Khi Sở Công Thương thanh toán chi\r\n\nhoạt động khuyến công với Kho bạc nhà nước, đơn vị thực hiện đề án gửi hồ sơ\r\n\nthanh toán theo đúng Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Thông tư 62/2020/TT-BTC ngày 22/6/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn kiểm\r\n\nsoát, thanh toán các khoản chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước qua Kho bạc\r\n\nnhà nước và các văn bản hiện hành.\n\nĐiều 10. Tạm ứng\r\n\nkinh phí lần 1\n\n1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề\r\n\nán khuyến công:\n\nCác đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại khoản 17 Điều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao\r\n\nnhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề\r\n\nán và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư\r\n\nthuê ngoài); Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng khuyến công; Báo cáo khối lượng\r\n\nhoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến công của\r\n\nđơn vị thực hiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc\r\n\ncủa hạng mục được hỗ trợ (theo Mẫu số 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định này).\n\n2. Tạm ứng 70%\r\n\nkinh phí hỗ trợ của đề án khuyến công:\n\na) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại khoản 7, 8, 9, 11, 18, 19 Điều 8 Quyết định số\r\n\n21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố và các mục 1, 2 3, 4, 5 của Phụ lục\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo,\r\n\nhội nghị, hội thảo, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu...);\n\nb) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại khoản 5, 6, 10, 12, 15, 16 Điều 8 Quyết định số\r\n\n21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các tài liệu sau: Quyết\r\n\nđịnh giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện\r\n\nvới chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp);\n\nc) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại khoản hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 13, 14, 21\r\n\nĐiều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao\r\n\nnhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng khuyến\r\n\ncông; Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến công\r\n\ncủa đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng\r\n\ntrên 70% nội dung theo đề án (theo Mẫu số 3a,\r\n\n3b ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\nĐiều 11. Tạm ứng\r\n\nkinh phí theo tiến độ thực hiện Đề án\n\nSố kinh phí của đề án được tạm ứng theo\r\n\ntiến độ thực hiện của đề án. Để tạm ứng kinh phí, đơn vị\r\n\nthực hiện đề án cung cấp các tài liệu sau: Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng\r\n\nkhuyến công; Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến\r\n\ncông của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện đến\r\n\nthời điểm đề nghị tạm ứng nhưng tối đa không quá 80% giá trị kinh phí thực hiện\r\n\nđề án (theo Mẫu số 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 12. Thanh\r\n\nlý hợp đồng và thanh quyết toán kinh phí\n\n1. Sau khi đề án đã hoàn thành khối\r\n\nlượng 100% công việc sẽ tiến hành nghiệm thu đề án, lập Biên bản nghiệm thu\r\n\ntheo Mẫu số 4a hoặc Mẫu\r\n\nsố 4b của Quyết định này.\n\n2. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi\r\n\nnghiệm thu đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn\r\n\nthành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.\n\n3. Căn cứ tình hình thực tế, Sở Công\r\n\nThương xác định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí\r\n\nvới đơn vị cho phù hợp, nhưng không được muộn hơn ngày 15 tháng 01 của năm sau.\n\n4. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết toán không đảm bảo thời hạn quyết\r\n\ntoán nêu tại khoản 2 Điều này, Sở Công Thương căn cứ vào biên bản nghiệm thu để\r\n\nthanh toán với Kho bạc nhà nước số kinh phí đã tạm ứng cho đơn vị.\n\n5. Trường hợp không hoàn thành các\r\n\nyêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực\r\n\nhiện đề án, Sở Công Thương xem xét, quyết toán theo khối lượng công việc đã thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân\n\n1. Sở Công Thương:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;\n\nb) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây\r\n\ndựng kế hoạch và thực hiện hiệu quả đề án khuyến công hàng năm. Chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công thành phố thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục\r\n\nđích và đúng các quy định hiện hành, không để xảy ra sai phạm gây thất thoát,\r\n\nlãng phí ngân sách Nhà nước;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nthẩm định các đề án khuyến công thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê\r\n\nduyệt và thanh quyết toán kinh phí các đề án khuyến công theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nd) Kiểm tra, xác nhận khối lượng công\r\n\nviệc, kinh phí thực hiện tại các báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện đề án đề\r\n\ntạm ứng và thanh quyết toán kinh phí hợp đồng khuyến công theo quy định; chuyển\r\n\ntạm ứng kinh phí về tài khoản của đơn vị thực hiện đề án để triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\nPhối hợp với Sở Công Thương thẩm định\r\n\nnội dung chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của\r\n\nđề án khuyến công (nếu có).\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện:\n\na) Căn cứ vào đặc điểm tình hình phát\r\n\ntriển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện\r\n\nđề xuất, xây dựng kế hoạch khuyến công thành phố hàng năm trên địa bàn;\n\nb) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm, định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp,\r\n\nbáo cáo theo quy định;\n\nc) Theo dõi, bám sát tiến độ, khối lượng\r\n\ncông việc khi các đề án được triển khai trên địa bàn.\n\n4. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến\r\n\ncông:\n\na) Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết\r\n\nkinh phí thực hiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về\r\n\ntính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu cung cấp\r\n\ncho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, thẩm định đề án, tổ chức thực hiện\r\n\nvà thanh quyết toán các đề án; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan\r\n\nkhác trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến công;\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện đề án\r\n\nkhuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký\r\n\nkết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, quyết toán theo quy định tại\r\n\nĐiều 10, Điều 11 và Điều 12 Quyết định này; sử dụng kinh phí đảm bảo hiệu quả\r\n\nvà theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước;\n\nc) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề\r\n\nán và việc sử dụng kinh phí khuyến công;\n\nd) Báo cáo Sở Công Thương việc tổ chức\r\n\nnghiệm thu các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán\r\n\nkinh phí theo đúng quy định;\n\ne) Chịu trách nhiệm về các thông tin\r\n\nđã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các\r\n\nvăn bản liên quan khác của các đề án khuyến công và chịu trách nhiệm lưu giữ hồ\r\n\nsơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 14. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 25 tháng 9 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ một số quy định của Quyết định\r\n\nsố 21/2019/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải\r\n\nPhòng về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố\r\n\nHải Phòng:\n\na) Bỏ cụm từ “Trung tâm Tiết kiệm\r\n\nnăng lượng và Sản xuất sạch hơn” tại điểm b khoản 2 Điều 11 và khoản 6 Điều 12;\n\nb) Bãi bỏ Điều 9; bãi bỏ nội dung “đồng\r\n\nthời chuyển tạm ứng không quá 70% tổng kinh phí từng đề án về tài khoản của đơn\r\n\nvị thực hiện để triển khai thực hiện và thực hiện việc hỗ trợ theo tiến độ của\r\n\nđề án” tại điểm b khoản 2 Điều 11; khoản 3 Điều 11;\n\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\nĐiều 15. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám\r\n\nđốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 15;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ,\r\n\n - Vụ Pháp chế-Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các PCVP UBND TP;\r\n\n - Báo HP, Đài PTTH HP, Cổng TTĐT TP, Công báo TP;\r\n\n - Các phòng: XDGT&CT, NC&KTGS;\r\n\n - CV: CT, TC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n25/2021/QĐ-UBND ngày 10/9/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nMẫu\r\n\nsố 1a\n\nTên Cơ quan (đơn vị):\n\nDANH MỤC ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH\r\n\nKHUYẾN CÔNG NĂM...\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n đề án\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nMục\r\n\n tiêu và nội dung chính\n\nDự\r\n\n kiến kết quả đạt được\n\nThời\r\n\n gian\n\nTổng kinh phí thực hiện\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nBắt\r\n\n đầu (tháng)\n\nKết\r\n\n thúc (tháng)\n\nKinh\r\n\n phí khuyến công từ NSNN\n\nKinh\r\n\n phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nI\n\nKHUYẾN CÔNG QUỐC GIA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKHUYẾN CÔNG\r\n\n THÀNH PHỐ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày... tháng... năm ... \n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 1b\n\nBẢN ĐĂNG KÝ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG NĂM...\n\n1. Tên đề án: ………………………………………………………………………………………\n\n2. Đơn vị thực hiện đề án:\n\nTên đơn vị: (ghi theo tên gọi\r\n\ntrong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: ……………………..; Fax: ………………………. ; E-mail: ……………………….\n\nĐại diện: ………………………..; Chức vụ: ……………………………………………………..\n\nTài khoản: ………………………; Tại: ……………………………………………………………\n\nMã số sử dụng ngân sách (nếu có): …………………………………………………………….\n\n3. Đơn vị phối hợp/thụ hưởng:\n\nTên đơn vị: (ghi theo tên gọi\r\n\ntrong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………….; Fax: …………………………...E-mail: ……………………...\n\nĐại diện: ………………………; Chức vụ: ………………………………………………………\n\nTài khoản: ……………………...; Tại: ……………………………………………………………\n\n4. Địa điểm thực hiện đề án: (Ghi rõ địa điểm thực hiện đề án)\n\n5. Tóm tắt sự cần thiết của đề án:\n\n5.1. Căn cứ:\n\n- Ghi rõ các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nlà căn cứ để lập đề án;\n\n- Căn cứ khác.\n\n5.2. Sự cần thiết:\n\n- Khái quát tính đặc thù và tình hình\r\n\nphát triển ngành nghề nêu trong đề án tại địa phương,\r\n\nthành phố và các vùng lân cận;\n\n- Lý do chọn thực hiện đề án.\n\n6. Mục tiêu của đề án: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.\n\n7. Quy mô đề án: Nêu các thông tin chủ yếu của đề án như: công nghệ, thiết bị; năng lực\r\n\nsản xuất sản phẩm, tổng mức đầu tư,... (đối với loại Đề\r\n\nán trình diễn kỹ thuật, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến) hoặc tóm tắt\r\n\ncác nội dung chính của đề án (đối với các loại đề án khác); nội dung đề xuất hỗ trợ từ kinh phí khuyến công.\n\n8. Dự kiến thời gian thực hiện: Từ tháng .../20...đến tháng .../20...\n\n9. Nội dung và tiến độ thực hiện:\n\n9.1 Nội dung thực hiện:\n\nNội dung công việc cần thực hiện giữa bên thực hiện đề án và đơn vị thụ hưởng\n\n9.2 Tiến độ thực hiện:\n\nNội dung công việc cần thực hiện,\r\n\ntiến độ thực hiện và tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc \n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nYêu\r\n\n cầu đạt được\n\nTiến\r\n\n độ thực hiện (tháng/năm - tháng/ năm)\n\nĐơn\r\n\n vị/cá nhân thực hiện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\nNêu phương án tổ chức thực hiện:\r\n\nđơn vị được giao tổ chức thực hiện phải đủ năng lực phù hợp, ghi rõ các giải\r\n\npháp được sử dụng để giải quyết vấn đề đã đặt ra.\n\n11. Dự toán chi tiết:\n\nTT\n\nDiễn\r\n\n giải nội dung\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nTrong\r\n\n đó\n\nI\n\nChi...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNguồn\r\n\n KCĐP (KCQG)\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12. Nguồn kinh phí:\n\n- Đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia: …………………………triệu đồng;\n\n- Đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến\r\n\ncông thành phố: ……………………….triệu đồng;\n\n- Vốn tự có của đơn vị thực hiện đề\r\n\nán: ……………………………………...triệu đồng;\n\n- Nguồn khác: ……………………………………………………………………triệu đồng;\n\n(Riêng\r\n\nkinh phí để xuất hỗ trợ từ NSNN được xác định từ một\r\n\ntrong hai nguồn kinh phí KCQG hoặc KCĐP)\n\n- Cam kết của đơn vị thực hiện chưa\r\n\nđược hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước về thực hiện những nội\r\n\ndung nêu trong đề án này.\n\n13. Hiệu quả của đề án: Nêu hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng\r\n\nnhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.\n\n\n\n\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày .... tháng... năm ...\n\nThủ trưởng đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 2\n\nDỰ TOÁN CHI TIẾT\n\nĐề án: ………………………………………………………………………………………………\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nTT\n\nDiễn\r\n\n giải nội dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐơn\r\n\n giá\n\nThành\r\n\n tiền\n\nTrong\r\n\n đó\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBằng chữ:\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 3a\n\nĐơn vị …..\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG\r\n\nKHUYẾN CÔNG\n\n(Hợp đồng\r\n\nsố: /HĐ-SCT ngày tháng năm 20....)\n\nTháng\r\n\n... năm 20…\n\nI. ĐỀ\r\n\nÁN 1 (tên đề án ghi theo Hợp đồng):\n\n1. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:\n\n- Bắt đầu:\n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện:\n\n2.1. Báo cáo cụ thể các công việc đã\r\n\nthực hiện theo từng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã\r\n\nđạt được; nêu khó khăn tồn tại (nếu có).\n\n2.2. Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng\r\n\ntới.\n\n3. Tình hình sử dụng kinh phí:\n\n3.1.Tình hình sử dụng kinh phí:\n\nĐVT:\r\n\n1000 đồng\n\nTT\n\nKhoản\r\n\n chi\n\nTổng theo dự toán\n\nĐã\r\n\n chi\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nTổng\n\nNgân\r\n\n sách thành phố\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2. Số kinh phí khuyến công thành phố\r\n\ncủa đề án đã nhận theo hợp đồng:\n\n4. Nhận xét, kiến nghị.\n\nII. ĐỀ\r\n\nÁN 2: (nếu có)\n\n\n\n...,\r\n\n ngày tháng ....năm 20...\n\nXác nhận của huyện\n\n(Phòng kinh tế và hạ tầng)\n\n….., ngày tháng...năm 20....\n\nĐơn vị thực hiện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 3b\n\nTên đơn vị:\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nBÁO CÁO KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH VÀ KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nHỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG\n\n(Hợp đồng\r\n\nsố: ………./HĐ-CNĐP ngày ... tháng ... năm 20...\n\nĐến\r\n\nngày ….. tháng .... năm 20...\n\nI. ĐỀ\r\n\nÁN 1:\n\n1. Thời gian thực hiện đề án theo\r\n\nhợp đồng (theo thực tế triển khai):\n\n- Bắt đầu:\n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện:\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu (1)\n\nTheo\r\n\n yêu cầu của hợp đồng\n\nThực\r\n\n tế đạt được\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Tình hình sử dụng kinh phí khuyến\r\n\ncông:\n\n3.1. Kinh phí khuyến công hỗ trợ: ……………………………đồng\n\n3.2. Giá trị tính theo khối lượng\r\n\ncông việc thực tế đã hoàn thành (chỉ tính phần kinh phí khuyến công thành phố hỗ\r\n\ntrợ): ……………………………………….đồng\n\n3.3. Kinh phí khuyến công đã tạm ứng:\r\n\n……………………..đồng.\n\n3.4. Kinh phí khuyến công còn phải tạm\r\n\nứng theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành: ……………………………đồng\n\n4. Nhận xét, kiến nghị (nếu có): …………………………………………………………………….\n\nII. ĐỀ\r\n\nÁN 2: (nếu 1 hợp đồng gồm nhiều đề án)\n\n\n\n...,\r\n\n ngày……tháng…..năm\r\n\n 20...\n\nXác nhận của huyện (Phòng kinh tế và hạ tầng)\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n...,\r\n\n ngày……tháng…...năm\r\n\n 20....\n\nĐơn vị thực hiện\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 4a\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM THU\n\n(Lập cho từng địa điểm triển khai đề\r\n\nán)\n\nĐỀ ÁN: ……………………………………………………………………………………………\n\nCăn cứ Quyết định số …/2021/QĐ-UBND ngày tháng .... năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải\r\n\nPhòng ban hành Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các đề án khuyến\r\n\ncông thành phố Hải Phòng;\n\nCăn cứ Quyết định số .../QĐ-UBND\r\n\nngày ...tháng... năm 20... của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao kế hoạch\r\n\nkhuyến công thành phố năm 20...;\n\nCăn cứ Quyết định giao nhiệm vụ/ Hợp\r\n\nđồng số .../HĐ-Sở Công\r\n\nThương ngày ...tháng... năm 20... ký giữa Sở Công\r\n\nThương với ………….. về việc thực hiện đề án khuyến công thành phố năm 20....;\n\nHôm nay, ngày tháng năm 20..., tại (địa điểm\r\n\nthực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:\n\nI. Sở Công Thương thành phố Hải\r\n\nPhòng\n\n1. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ………………………\n\n2. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ……………………….\n\nII. Trung tâm Khuyến công/tổ chức\r\n\ndịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn\n\n1. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ……………………….\n\n2. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ……………………….\n\nIII. Ủy ban nhân dân huyện nơi\r\n\nthực hiện đề án (đối với các đề\r\n\nán thực hiện trong các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp Huyện xác nhận/Ban\r\n\nquản lý khu, cụm công nghiệp xác nhận)\n\n1. Ông (bà): ………………………...; Chức vụ: ………………………..\n\n2. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ……………………….\n\nIV. Đơn vị phối hợp (nếu có)\n\n1. Ông (bà): …………………………; Chức vụ: ……………………….\n\n2. Ông (bà): ………………………….; Chức vụ: ………………………\n\nSau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở\r\n\ntriển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu\r\n\nquả thực hiện đề án như sau:\n\n1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai):\n\n- Bắt đầu:\n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện đề án\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTheo\r\n\n yêu cầu của hợp đồng\n\nThực\r\n\n tế đạt được\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá\r\n\ntiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp\r\n\nđồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị) …………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nBiên bản nghiệm thu được lập thành 5\r\n\nbản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Sở Công Thương 03 bản./.\n\n\n\nSỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KÝ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\n NƠI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN\r\n\n VỊ PHỐI HỢP\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 4b\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------\n\nBIÊN BẢN NGHIỆM THU\n\n(Áp dụng cho các dạng đề án khởi\r\n\nsự, thành lập doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo,...)\n\nĐỀ ÁN: ...............................................................................................................................\n\nCăn cứ Quyết định số.../2021/QĐ-UBND\r\n\nngày...tháng...năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về việc\r\n\nxây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các đề án khuyến công thành phố Hải Phòng;\n\nCăn cứ Quyết định số.../QĐ-UBND\r\n\nngày...tháng...năm 20... của Ủy ban nhân dân thành phố về việc giao kế hoạch\r\n\nkhuyến công thành phố năm 20...;\n\nCăn cứ Quyết định giao nhiệm vụ/ Hợp\r\n\nđồng số .../HĐ-Sở Công\r\n\nThương ngày...tháng...năm 20... ký giữa Sở Công Thương với ………….. về việc thực hiện đề án khuyến công thành\r\n\nphố năm 20...;\n\nHôm nay, ngày.. .tháng...năm 20..., tại\r\n\n(địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:\n\nI. Sở Công Thương thành phố Hải\r\n\nPhòng\n\n1. Ông (bà): ……………………….; Chức vụ: ……………………….\n\n2. Ông (bà): ……………………….; Chức vụ: ……………………….\n\nII. Trung tâm Khuyến công/tổ chức\r\n\ndịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn\n\n1. Ông (bà): ………………………; Chức vụ: ………………………\n\n2. Ông (bà): ………………………; Chức vụ: ………………………\n\nSau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở\r\n\ntriển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu\r\n\nquả thực hiện đề án như sau:\n\n1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án): \n\n- Bắt đầu: \n\n- Kết thúc:\n\n2. Kết quả thực hiện đề án\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTheo\r\n\n yêu cầu của hợp đồng\n\nThực\r\n\n tế đạt được\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu\r\n\nquả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị) ……………………………………………………\n\nBiên bản nghiệm thu được lập thành 05\r\n\nbản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, gửi Sở Công Thương 03 bản./.\n\n\n\nSỞ\r\n\n CÔNG THƯƠNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nĐƠN\r\n\n VỊ KÝ HỢP ĐỒNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐƠN\r\n\n VỊ PHỐI HỢP/ĐƠN VỊ THỤ HƯỞNG\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 104407 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104408.json b/contexts/context_104408.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2c11ecdad83cdacf087b04b30011607d8feb2df --- /dev/null +++ b/contexts/context_104408.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-02-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Pham-Gia-Khiem-hop-giao-ban-cong-tac-phong-chong-dich-cum-gia-cam-dich-cum-A-H5N1-8284.aspx", + "name": "Thong-bao-02-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Pham-Gia-Khiem-hop-giao-ban-cong-tac-phong-chong-dich-cu", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 02/TB-VPCP \n\nHà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG PHẠM GIA KHIÊM TẠI CUỘC HỌP GIAO BAN VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM VÀ DICH CÚM A(H5N1) Ở NGƯỜI\n\nNgày 5 tháng 1 năm 2006, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã chủ trì họp giao ban tuần với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế , Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm, ban chỉ đạo quốc gia phòng chống dịch viêm đường hô hấp cấp SARS và cúm ở người về công tác phòng, chống dịch cúm A(H5N1)ở người.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn , Bộ Y tế và ý kiến của các thành viên Ban chỉ đạo, Phó Thủ tướng Phạm Gia Khiêm đã kết luận như sau:\n\n1. Công tác phòng, chống dịch cúm giai cầm và cúm A(H5N1) ở người tiếp tục có tiến triển tốt. Trên phạm vi cả nước, dịch cơ bảm đã được khống chế , đến nay chỉ còn 4 xã dịch chưa qua 21 ngày, hoàn thành việc tiêm vắc xin phòng cúm gia cầm, hơn 50 ngày qua không phát hiện trường hợp nhiễm cúm A(H5N1) ở người. Ngành Y tế đã hoàn thành tốt việc diễn tập phòng, chống dịch tại các thành phố : Hà Nội, Huế và thành phố Hồ Chí Minh, tập huấn phác đồ điều trị bệnh cúm A(H5N1) ở người đến tuyến y tế cơ sở và cơ bản chuẩn bị đủ nguyên liệu thuốc cho phòng chống dịch.\n\nTuy dịch cúm gia cầm đã được khống chế, nhưng nguy cơ tiềm ẩn tái bùng phát dịch vẫn còn lớn do mầm bệnh vẫn chưa được diệt triệt để, tháng 1, tháng 2 là thời điểm cao bùng phát dịch cúm gia cầm và cúm A ở người (theo dõi dịch trong 2 năm qua); ở nhiều nơi, đã có tư tưởng chủ quan, lơ là trong công tác phòng, chống dịch, nhất là việc kiểm soát thú y, vận chuyển, buôn bán, giết mổ tiêu thụ gia cầm. Do đó, yêu cầu các Bộ, ngành, các địa phương phải tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ, quyết liệt hơn các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm và cúm A ở người.\n\n2. Công tác thông tin, tuyên truyền phải tiếp tục chỉ đạo thường xuyên và tập trung hơn vào các nội dung: các biện pháp phòng, chống dịch; vận động toàn dân hưởng ứng, thực hiện tháng hành động vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường trên phạm vi cả nước; các đị phương tuyên truyền và nhân rộng các mô hình thực hiện tốt việc giết mổ tập trung, tiêu thụ gia cầm, sản phẩm gia cầm không nhiễm bệnh đã được kiểm dịch.\n\n3. Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thương mại chủ trì phối hợp với các thành phố: Hà Nội , Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh, lập ngay tổ công tác do một đồng chí lãnh đạo Bộ làm tổ trưởng đi kiểm tra việc triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc buôn bán giết mổ kiếm soát thú y, tiêu thụ gia cầm; tổ chức nhiều điểm, cơ sở bán sản phẩm gia cầm sạch đã được kiểm dịch cho người tiêu dùng trong đợt tết nguyên đán tại các thành phố, báo cáo kết quả cụ thể lên Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục chỉ đạo chặt chẽ, quyết liệt công tác phòng, chống dịch đến tận cơ sở; thực hiện tốt tháng hành động tổng vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường để ngăn chặn mầm bệnh, bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Chỉ đạo chặt chẽ việc tổ chức thu mua giết mổ, lưu thông tiêu thụ gia cầm không nhiễm bênh trên địa bàn.\n\n5. Bộ Y tế phối hợp với các địa phương, chỉ đọa cơ quan chuyên môn giám sát chặt chẽ và phát hiện sớm các trường hợp nhiễm cúm A(H5N1); tiếp tục tập huấn chuyển giao công nghệ, sử dụng tranh thiết bị và phác đồ điều trị bệnh cúm A đến tuyến y tế cơ sở. Chỉ đạo chặt chẽ việc mua sắm thiết bị, thuốc đam bảo kịp thời, có hiệu quả.\n\nPhối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp tục chỉ đạo việc nghiên cứu sản xuất vắc xin cúm và máy hỗ trợ thở.\n\n6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện việc cho vay vốn để thu mua giết mổ tập trung, chế biến gai cầm được quyết định số 1318/QĐ- TTg ngày 13 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n7. Đồng ý kéo dài thời điểm cho vay vốn để thu mua giết mổ tập trung, chế biến gia cầm được quy định tại Quyết định số 1318 QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2005 là: Thời điểm vay để thu mua giết mổ, chế biến thủy cầm có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2006; thời điểm vay để thu mua giết mổ, chế biến đối với gà có hiệu lực đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2006.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, Ngành, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết, thực hiện.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆMPHÓ CHỦ NHIỆMNguyễn Công Sự\n\n", + "id": 104408 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104409.json b/contexts/context_104409.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f6271e051db797c5de501f0dd9f83a7e63e6437 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104409.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-104-KH-UBND-2021-ho-tro-nguoi-lao-dong-gap-kho-khan-do-Covid-19-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-484456.aspx", + "name": "Ke-hoach-104-KH-UBND-2021-ho-tro-nguoi-lao-dong-gap-kho-khan-do-Covid-19-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-484456", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 104/KH-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu, ngày 11 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯÒI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG GẶP\r\n\nKHÓ KHĂN DO ĐẠI DỊCH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày\r\n\n01/7/2021 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử\r\n\ndụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 và Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg \r\n\nngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một số chính sách hỗ\r\n\ntrợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19;\n\nCăn cứ theo đề xuất của các sở, ngành\r\n\nvà ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và kết quả khảo sát tình hình\r\n\nngười dân bị ảnh hưởng do Covid-19 trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đối tượng người lao động và người sử dụng\r\n\nlao động gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\nTriển khai hỗ trợ kịp thời giúp người\r\n\nlao động, người sử dụng lao động giảm bớt một phần khó khăn do ảnh hưởng của đại\r\n\ndịch Covid-19, góp phần phục hồi sản xuất, kinh doanh, giảm thiểu những tác động\r\n\ntiêu cực của đại dịch, ổn định sản xuất, kinh doanh, đảm bảo đời sống và an\r\n\ntoàn cho người lao động.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Triển khai thực hiện hỗ trợ đảm bảo\r\n\nđúng, đủ, kịp thời; đúng đối tượng, công khai, minh bạch, không để lợi dụng, trục\r\n\nlợi chính sách.\n\n- Xác định rõ trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành, địa phương có liên quan trong việc triển khai thực hiện bảo đảm kịp thời,\r\n\ncông khai, minh bạch, đúng đối tượng, tránh để trục lợi chính sách.\n\n- Các cấp chính quyền, các ban,\r\n\nngành, đoàn thể tập trung tuyên truyền sâu rộng trong ngành, đơn vị mình và\r\n\ntrong nhân dân hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của chính sách này, đồng thời nắm vững\r\n\nnguyên tắc, nội dung, quy trình, thủ tục đề nghị hỗ trợ theo quy định; tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện chế độ đồng bộ, kịp thời, công khai, tránh các hiện tượng\r\n\nkhai man, lợi dụng để hưởng chính sách.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nội dung hỗ trợ:\n\n- Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n- Chính sách tạm dừng đóng vào quỹ\r\n\nhưu trí và tử tuất;\n\n- Chính sách hỗ trợ đào tạo duy trì\r\n\nviệc làm cho người lao động;\n\n- Chính sách hỗ trợ người lao động tạm\r\n\nhoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương;\n\n- Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng\r\n\nviệc;\n\n- Chính sách hỗ trợ người lao động chấm\r\n\ndứt hợp đồng lao động;\n\n- Chính sách hỗ trợ bổ sung người lao\r\n\nđộng mang thai, nuôi con nhỏ và trẻ em điều trị nhiễm Covid-19;\n\n- Chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với\r\n\nngười phải điều trị nhiễm Covid-19 (F0), người phải thực hiện cách ly y tế\r\n\n(F1);\n\n- Chính sách hỗ trợ đối với đạo diễn\r\n\nnghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập hoạt động nghệ thuật biểu diễn;\n\n- Chính sách hỗ trợ hộ kinh doanh ngừng\r\n\nhoạt động;\n\n- Chính sách cho vay trả lương người\r\n\nlao động ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất.\n\n- Chính sách hỗ trợ người lao động\r\n\nkhông có hợp đồng lao động mất việc.\n\n2. Nguyên tắc hỗ\r\n\ntrợ:\n\nViệc hỗ trợ bảo đảm đúng đối tượng,\r\n\ncông khai, minh bạch, tránh chi trùng đối tượng, không để lợi dụng, trục lợi\r\n\nchính sách. Mỗi đối tượng chỉ được hưởng một lần trong một chính sách hỗ trợ.\n\nNgười lao động được hỗ trợ một lần bằng\r\n\ntiền (trừ các đối tượng hưởng chính sách bổ sung quy định tại điểm 7, điểm 8 mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP) chỉ được hưởng một chế độ hỗ trợ;\r\n\nkhông hỗ trợ đối tượng tự nguyện không tham gia.\n\n3. Đối tượng và mức\r\n\nhỗ trợ:\n\nThực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ và quyết định của UBND tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Người sử dụng lao động giảm mức\r\n\nđóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. Mức hỗ trợ theo mức đóng chế\r\n\nđộ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng\r\n\nbảo hiểm xã hội quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động và Luật Bảo hiểm xã\r\n\nhội.\n\nb) Người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Mức hỗ trợ theo mức đóng chế\r\n\nđộ bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động và người lao động quy định\r\n\ncủa Luật Bảo hiểm xã hội.\n\nc) Người sử dụng lao động hỗ trợ kinh\r\n\nphí đào tạo duy trì việc làm cho người lao động. Mức hỗ trợ tối đa 1.500.000 đồng/người/tháng\r\n\nvà tối đa 6 tháng. Kinh phí thực hiện từ quỹ bảo hiểm thất nghiệp quy định của\r\n\nLuật Việc làm.\n\nd) Người lao động tạm hoãn hợp đồng\r\n\nlao động, nghỉ việc không hưởng lương. Mức hỗ trợ tối đa: 3.710.000 đồng/người.\n\nđ) Người lao động ngừng việc. Mức hỗ\r\n\ntrợ tối đa: 1.000.000 đồng/người.\n\ne) Người lao động chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động. Mức hỗ trợ tối đa: 3.710.000.000 đồng/người.\n\nf) Người lao động mang thai, nuôi con\r\n\nnhỏ dưới 6 tuổi bị hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương, chấm dứt hợp đồng lao động. Ngoài mức hưởng tại điểm\r\n\nd, đ, e được hưởng thêm mức hỗ trợ tối đa: 1.000.000 đồng/người.\n\ng) Trẻ em phải điều trị do nhiễm\r\n\nCovid-19 hoặc phải cách ly y tế. Ngoài mức hưởng tiền ăn tại điểm g, chi phí điều\r\n\ntrị được hưởng thêm mức hỗ trợ tối đa: 1.000.000 đồng/trẻ em.\n\ng) Người dân phải điều trị nhiễm\r\n\nCovid-19 (F0) hoặc cách ly y tế (F1). Mức hỗ trợ tiền ăn tối đa: 80.000 đồng/người/ngày;\r\n\nthời gian hưởng tối đa 45 ngày với F0 và 21 ngày với F1.\n\nh) Đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa\r\n\nsĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động\r\n\nnghệ thuật biểu diễn. Mức hỗ trợ tối đa: 3.710.000 đồng/người.\n\ni) Hộ kinh doanh ngừng hoạt động. Mức\r\n\nhỗ trợ tối đa: 3.000.000 đồng/hộ.\n\nk) Người sử dụng lao động vay vốn trả\r\n\nlương cho người lao động ngừng việc, phục hồi sản xuất. Mức hỗ trợ vay tối đa:\r\n\n3 tháng lương tối thiểu của người lao động tại doanh nghiệp.\n\nl) Người lao động không có hợp đồng\r\n\nlao động (lao động tự do) mất việc. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định về đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ\r\n\nvà triển khai sau.\n\n4. Hồ sơ, trình tự\r\n\nthủ tục hỗ trợ:\n\nThực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một\r\n\nsố chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại\r\n\ndịch Covid-19 và hướng dẫn các bộ ngành.\n\nUBND tỉnh giao cho Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trên cơ sở Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ, Quyết định\r\n\n23/2021/QĐ-TTg Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của các bộ ngành và Kế hoạch này\r\n\nhướng dẫn các địa phương, cơ quan, doanh nghiệp thực hiện.\n\n5. Kinh phí thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ:\n\n5.1. Dự kiến số lượng đối tượng\r\n\nhỗ trợ:\n\na) Nhóm đối tượng được giảm mức\r\n\nđóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tạm\r\n\ndừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, hỗ trợ kinh phí đào tạo duy trì việc làm\r\n\ncho người lao động: Do quỹ bảo hiểm xã hội hỗ trợ.\n\nb) Nhóm đối tượng người lao động:\n\n- Tạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc\r\n\nkhông hưởng lương: 20.000 người.\n\n- Người lao động ngừng việc: 20.000\r\n\nngười.\n\n- Người lao động chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động: 15.000 người.\n\n- Người lao động (hoãn hợp đồng lao động,\r\n\nnghỉ việc không hưởng lương, chấp dứt hợp đồng lao động, ngừng việc) mà mang\r\n\nthai, nuôi con nhỏ: 3.000 người.\n\n- Đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa\r\n\nsĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động\r\n\nnghệ thuật biểu diễn, hướng dẫn viên du lịch: 130 người.\n\nc) Nhóm đối tượng người sử dụng\r\n\nlao động vay vốn trả lương cho người lao động ngừng việc,\r\n\nphục hồi sản xuất: (do Ngân hàng CSXH Việt Nam cho vay): 20.000 người.\n\nd) Nhóm hộ kinh doanh ngừng hoạt động: 5.000 hộ.\n\nđ) Nhóm người dân bị điều trị nhiễm\r\n\nCovid-19, cách ly y tế (F1):\n\n- Trẻ em điều trị do nhiễm Covid-19\r\n\nhoặc phải cách ly y tế (F1): 1.000 người.\n\n- Người dân điều trị nhiễm Covid-19\r\n\n(F0) hoặc cách ly y tế (F1): 200 người (F0) và 20.000 người (F1).\n\nRiêng nhóm người lao động không có hợp\r\n\nđồng lao động (lao động tự do) mất việc sẽ có quy định và hướng dẫn sau.\n\n5.2. Dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ndo ngân sách địa phương chi:\n\na) Kinh phí hỗ trợ cho 8 nhóm đối\r\n\ntượng trên là: 203.652.300.000 đồng\n\nMức chi dự toán thực hiện tính trên mức\r\n\ncao nhất quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ.\n\nKinh phí trên không bao gồm nguồn hỗ\r\n\ntrợ cho lao động tự do và từ Quỹ bảo hiểm xã hội và Chi nhánh Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội tỉnh.\n\nb) Kinh phí phục vụ hoạt động chi\r\n\ntrả hỗ trợ cho các đối tượng bao gồm: Vật tư, văn\r\n\nphòng phẩm, hội nghị, xăng xe, công tác phí, làm thêm giờ, thù lao chi trả...theo\r\n\nchế độ quy định hiện hành. (15.000 hồ sơ trả tiền mặt và 70.000 hồ sơ chuyển\r\n\nkhoản): 1.645.000.000 đồng\n\nc) Tổng kinh phí hỗ trợ và chi hoạt\r\n\nđộng (không bao gồm hỗ trợ cho lao động tự do): 205.297.300.000 đồng.\n\n(Phụ lục Dự toán chi tiết kèm theo)\n\n6. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện:\n\nNguồn kinh phí thực hiện từ nguồn dự phòng\r\n\nngân sách tỉnh (bao gồm cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã), nguồn cải cách tiền lương\r\n\ncòn dư, quỹ dự trữ tài chính địa phương và ngân sách Trung ương hỗ trợ.\n\n7. Phương thức\r\n\nchi trả:\n\n- Thực hiện theo Quyết định số\r\n\n23/2021/QĐ-TTg ngày 7/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thực hiện một\r\n\nsố chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại\r\n\ndịch Covid-19 và hướng dẫn của các bộ, ngành.\n\n- Đối với đối tượng lao động không có\r\n\nhợp đồng lao động thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, giao cho\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định của thủ tướng Chính phủ và\r\n\ncác bộ, ngành phối hợp các sở ngành để hướng dẫn cho các địa phương, cơ quan,\r\n\ndoanh nghiệp triển khai, thực hiện.\n\nIII. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan trên cơ sở Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và hướng dẫn của các bộ, ngành để triển khai và hướng dẫn các địa\r\n\nphương, cơ quan, doanh nghiệp về trình tự, thủ tục thực hiện các chính sách hỗ\r\n\ntrợ; kịp thời đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo những khó khăn, vướng mắc phát sinh.\n\n- Chủ trì, phối hợp các sở, ngành\r\n\ntham mưu UBND tỉnh ban hành quy định đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ cho đối\r\n\ntượng người lao động không có hợp đồng lao động (lao động tự do) theo quy định\r\n\ntại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ và Thông báo số 519/TB-UBND ngày\r\n\n7/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tiếp nhận, tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ\r\n\ntrợ cho các đối tượng của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, của các\r\n\ncơ sở điều trị, cách ly y tế để tham mưu, trình UBND tỉnh phê duyệt danh sách đối\r\n\ntượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ và Quyết\r\n\nđịnh số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Tiếp nhận, quyết định hồ sơ đề nghị hỗ trợ đào tạo của doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Chương III Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ việc làm\r\n\ntỉnh tiếp nhận hồ sơ, rà soát, tổng hợp danh sách người lao động chấm dứt hợp đồng\r\n\nlao động xin hỗ trợ, trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đối với đối tượng\r\n\nlà người lao động chấm dứt hợp đồng lao động.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nhỗ trợ cho các đối tượng theo quy định của Nghị quyết số 68/NQ-CP và Quyết định\r\n\nsố 23/2021/QĐ-TTg tại các địa phương; xử lý hoặc báo cáo đề xuất xử lý theo thẩm\r\n\nquyền quy định những vấn đề liên đến việc tổ chức triển khai hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng.\n\n- Tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả\r\n\nthực hiện Nghị quyết 68/NQ-CP tại các phiên họp thường kỳ của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Đề xuất nguồn vốn, phân bổ kinh\r\n\nphí; hướng dẫn việc sử dụng kinh phí.\n\n- Cấp kinh phí và tổng hợp quyết toán\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các địa\r\n\nphương, đơn vị, doanh nghiệp.\n\n3. Bảo hiểm xã\r\n\nhội tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội và các địa phương tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho\r\n\ncác doanh nghiệp, người lao động đủ điều kiện được hỗ trợ thực hiện các thủ tục, hồ sơ liên quan đến thực hiện\r\n\nchính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tạm dừng\r\n\nđóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao\r\n\nđộng.\n\n- Thực hiện việc xác nhận người lao động\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội để người sử dụng lao động, người lao động được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP .\n\n- Thực hiện chính sách giảm mức đóng\r\n\nbảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử\r\n\ntuất, hỗ trợ đào tạo duy trì việc làm cho người lao động theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh:\n\n- Chủ trì triển khai, hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn để trả\r\n\nlương ngừng việc đối với người lao động theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n68/NQ-CP và Quyết định 23/2021/QĐ-TTg .\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan đề xuất Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam cấp vốn và thực hiện\r\n\nchính sách cho vay vốn trả lương ngừng việc cho người lao động.\n\n- Định kỳ hàng tháng, quý, năm hoặc đột\r\n\nxuất Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch, Sở Y tế:\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội hướng dẫn, tổ chức triển khai chính sách hỗ trợ theo quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP đến các doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị thuộc đối tượng thụ hưởng trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch tổng\r\n\nhợp các đối tượng theo quy định tại khoản 9 Mục II Nghị quyết số 68/NQ-CP và thủ\r\n\ntục quy định tại Chương VII, Chương VIII quyết định số 23/2021/QĐ-TTg trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt để thực\r\n\nhiện việc hỗ trợ cho các đối tượng theo quy định.\n\n6. Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu:\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn\r\n\nsử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố phối hợp với cơ quan Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội\r\n\ncùng cấp và các xã, phường, thị trấn, các đơn vị liên quan sử dụng kinh phí chi\r\n\ntrả hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Coivd-19 trên địa bàn.\n\n7. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông tỉnh:\r\n\nBáo Bà Rịa-Vũng Tàu, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu chủ động\r\n\nphối hợp với các đơn vị, địa phương thực hiện công tác tuyên truyền đầy đủ, kịp\r\n\nthời về mục đích, ý nghĩa và nội dung của chính sách.\n\n- Hỗ trợ các sở, ngành, địa phương sử dụng công cụ công nghệ thông tin triển khai,\r\n\ngiải quyết chính sách hỗ trợ người dân, doanh nghiệp, người lao động theo quy định\r\n\nNghị quyết 68/NQ-CP .\n\n8. Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn cho các doanh nghiệp và người\r\n\nlao động làm việc trong các doanh nghiệp trong khu công nghiệp về chính sách hỗ\r\n\ntrợ đối với doanh nghiệp và đối với người lao động.\n\nPhối hợp các địa phương, cơ quan bảo\r\n\nhiểm xã hội, Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai các\r\n\nchính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động.\n\n9. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng Kế hoạch triển khai chính\r\n\nsách hỗ trợ cho người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế tại địa phương.\n\n- Triển khai, phổ biến các chính sách\r\n\nhỗ trợ theo Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ; thủ tục, điều kiện, hồ sơ hỗ\r\n\ntrợ theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng và Kế hoạch\r\n\ntriển khai chính sách hỗ trợ của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn quản lý.\n\n- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, giám\r\n\nsát, đôn đốc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo đúng đối tượng, mức hỗ trợ, kịp thời\r\n\nvà trình tự, thủ tục theo quy định.\n\n- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của\r\n\nUBND xã phường, doanh nghiệp, người dân và rà soát, tổng hợp danh sách gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để trình UBND tỉnh phê duyệt hỗ trợ theo quy định.\n\n- Báo cáo tình hình triển khai hỗ trợ,\r\n\nnhững vướng mắc khó khăn và giải pháp về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n10. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh và các tổ chức thành viên phối hợp cùng với các các cơ quan nhà nước\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ cho người dân. Đồng\r\n\nthời giám sát thực hiện chính sách hỗ trợ và Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị kịp thời phản ánh\r\n\nvề Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TTr.TU, TTr.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Bộ Lao động - TBXH (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và Phó Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Sở Lao động - TB&XH;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX5\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nCHI TIẾT DỰ TOÁN KINH PHÍ HỖ TRỢ 08 NHÓM ĐỐI TƯỢNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n68/NQ-CP\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nMức\r\n\n hỗ trợ (đồng/người)\n\nSố\r\n\n Iượng (người)\n\nThành\r\n\n tiền (đồng)\n\nI. Kinh phí hỗ trợ cho 08 nhóm đối\r\n\n tượng\n\n\n\n84,330\n\n203,652,300,000\n\n1\n\nTạm hoãn hợp đồng lao động, nghỉ việc\r\n\n không hưởng lương\n\n3,710,000\n\n20,000\n\n74,200,000,000\n\n2\n\nNgười lao động ngừng việc\n\n1,000,000\n\n20,000\n\n20,000,000,000\n\n3\n\nNgười lao động chấm dứt hợp đồng\r\n\n lao động\n\n3,710,000\n\n15,000\n\n55,650,000,000\n\n4\n\nNgười lao động mang thai, nuôi con\r\n\n nhỏ bị hoãn HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương, chấm dứt HĐLĐ\n\n1,000,000\n\n3,000\n\n3,000,000,000\n\n5\n\nĐạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa\r\n\n sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV trong các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt\r\n\n động nghệ thuật biểu diễn, hướng dẫn viên du lịch\n\n3,710,000\n\n130\n\n482,300,000\n\n6\n\nNhóm hộ kinh doanh ngừng hoạt động\n\n3,000,000\n\n5,000\n\n15,000,000,000\n\n7\n\nNhóm người dân bị điều trị nhiễm Covid-19\r\n\n (F0), cách ly y tế (F1)\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nTrẻ em điều trị do nhiễm Covid-19\r\n\n hoặc phải cách ly y tế (F1)\n\n1,000,000\n\n1,000\n\n1,000,000,000\n\n7.2\n\nNgười dân điều trị nhiễm Covid-19\r\n\n (F0)\n\n80000\r\n\n đồng/ngày x 45 ngày\n\n200\n\n720,000,000\n\n7.3\n\nNgười dân cách ly y tế\n\n80000\r\n\n đồng/ngày x 21 ngày\n\n20,000\n\n33,600,000,000\n\nII. Kinh phí phục vụ hoạt động\r\n\n chi trả hỗ trợ cho\r\n\n các đối tượng\n\n\n\n1,645,000,000\n\n\n\nVật tư, văn phòng phẩm, hội nghị,\r\n\n xăng xe, công tác phí, làm thêm giờ....\n\n7000\r\n\n đồng/hồ sơ\n\n15,000\n\n105,000,000\n\n\n\nPhí chuyển khoản ngân hàng\n\n22.000\r\n\n đồng/hồ sơ\n\n70,000\n\n1,540,000,000\n\n\n\nTổng kinh phí (I + II)\n\n\n\n\n\n205,297,300,000\n\n", + "id": 104409 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10441.json b/contexts/context_10441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02ecc102ca1c3a9e9977b4229c7023b57f6aa2cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-457-QD-UBND-2019-thu-tuc-Quan-ly-nong-lam-thuy-san-thuoc-So-Nong-nghiep-Ca-Mau-410261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-457-QD-UBND-2019-thu-tuc-Quan-ly-nong-lam-thuy-san-thuoc-So-Nong-nghiep-Ca-Mau-410261", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 457/QĐ-UBND \n\nCà\r\n\n Mau, ngày 20 tháng 03\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG\r\n\nNÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n751/QĐ-BNN-QLCL ngày 06/3/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc công bố thủ tục hành chính thay thế lĩnh\r\n\nvực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 201/TTr-SNN ngày 15/3/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục 04 thủ tục hành chính được thay thế trong\r\n\nlĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau đã được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số 315/QĐ-UBND ngày 24/02/2017 (kèm\r\n\ntheo danh mục).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế 04 thủ tục hành\r\n\nchính cấp tỉnh (STT: 62, 63, 64, 65) tại phần Danh mục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1568/QĐ-UBND ngày 25/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục hành chính thực hiện\r\n\ntiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính công ích và thủ tục\r\n\nhành chính tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa các cấp thuộc\r\n\nphạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà\r\n\nMau.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn; Giám đốc Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh (VIC);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (VIC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh (VIC);\r\n\n - NNTN, CCHC (Đời 23) (VIC);\r\n\n - Lưu: VT, M.A147/3.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH BỊ THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nCÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố TT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ văn bản quy định thay thế thủ tục hành chính\n\nI.\n\nQuyết định số 315/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/02/2017\n\n1.\n\nT-CMU-289098-TT\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\n toàn thực phẩm\n\nThông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy\r\n\n sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn\n\n2.\n\nT-CMU-289099-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\n\n3.\n\nT-CMU-289100-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\n (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết\r\n\n hạn)\n\n4.\n\nT-CMU-\r\n\n 289101-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\r\n\n (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng,\r\n\n thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)\n\nCấp\r\n\ntỉnh: Tổng số có 04 thủ tục hành chính bị thay thế./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT\r\n\nQUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nI\n\nCẤP\r\n\n TỈNH\n\n04\n\n0\n\n04\n\n0\n\n*\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng nông\r\n\n lâm sản và thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,\r\n\n lâm, thủy sản\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n2.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản\r\n\n (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết\r\n\n hạn)\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n3.\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản\r\n\n (trường hợp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng\r\n\n bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng\r\n\n nhận an toàn thực phẩm)\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n4.\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\n thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng có 04 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC\r\n\nTHAY THẾ TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nCách\r\n\n thức thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau thông qua\r\n\n Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng\r\n\n 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần\r\n\n Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau),\r\n\n sau đây viết tắt cách thức thực hiện, địa điểm thực hiện thủ tục hành chính là\r\n\n “Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại Trang Một\r\n\n cửa điện tử của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, địa chỉ website http://sonnptnt.dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, sau\r\n\n đây viết tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\n như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến\r\n\n 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc (cắt\r\n\n giảm 05/15 ngày, tỷ lệ cắt giảm 33,33%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một\r\n\n trong các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính\r\n\n công ích);\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Chi cục\r\n\n Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nPhí thẩm định cấp giấy chứng nhận\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy\r\n\n sản: 700.000 đồng/cơ sở.\n\n- Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\n việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy\r\n\n sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\n thôn (Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);\n\n- Thông tư số 44/2018/TT- BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\n số điều của Thông tư số 285/2016/TT- BTC ngày 14/11/2016 quy định mức thu, chế\r\n\n độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; Thông tư số\r\n\n 286/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định quản lý chất lượng, an toàn\r\n\n thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp (Thông tư số\r\n\n 44/2018/TT- BTC ngày 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được sao y theo Quyết định số 751/QĐ-BNN-QLCL ngày 06/3/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\n hết hạn)\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc (cắt\r\n\n giảm 05/15 ngày, tỷ lệ cắt giảm 33,33%), kể từ ngày nhận\r\n\n đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một\r\n\n trong các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính\r\n\n công ích);\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Chi cục\r\n\n Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nPhí thẩm định cấp giấy chứng nhận\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy\r\n\n sản: 700.000 đồng/cơ sở.\n\n- Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Thông tư số 44/2018/TT- BTC ngày\r\n\n 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được sao y theo Quyết định số 751/QĐ-BNN-QLCL ngày 06/3/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n3\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy\r\n\n sản (trường hợp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự\r\n\n thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm.)\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc (cắt\r\n\n giảm 02/5 ngày, tỷ lệ cắt giảm 40%), kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một\r\n\n trong các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính\r\n\n công ích);\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Chi cục\r\n\n Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nKhông\n\n- Thông tư số 38/2018/TT- BNNPTNT\r\n\n ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Thông tư số 44/2018/TT- BTC ngày\r\n\n 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được sao y theo Quyết định số 751/QĐ-BNN-QLCL ngày 06/3/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n4\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\n an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực\r\n\n phẩm nông, lâm, thủy sản\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày tham gia đánh giá (ngày kiểm tra) Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm\r\n\n sản và Thủy sản có trách nhiệm cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.\n\nTổ chức, cá nhân lựa chọn gửi hồ\r\n\n sơ, thủ tục hành chính (bao gồm cả trường hợp nhận kết quả giải quyết) bằng một\r\n\n trong các cách thức sau:\n\n- Trực tiếp;\n\n- Qua đường bưu điện (bưu chính công\r\n\n ích);\n\n- Trực tuyến.\n\n- Cơ quan, đơn vị tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả trực tiếp: Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Chi cục\r\n\n Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nPhí thẩm định xác nhận kiến thức an\r\n\n toàn thực phẩm trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: 30.000 đồng/lần/người.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 09/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng\r\n\n Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc\r\n\n phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư số 44/2018/TT- BTC ngày\r\n\n 07/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được sao y theo Quyết định số 751/QĐ-BNN- QLCL ngày 06/3/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCấp tỉnh: Tổng số có 04 thủ tục hành chính được thay thế./.\n\n\n\nTRÍCH\r\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 751/QĐ-BNN-QLCL \r\n\nNGÀY 06/3/2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Làm\r\n\ncơ sở để sao y, thực hiện công khai và hướng dẫn, tiếp nhận giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính cho cá nhân, tổ chức tại Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh)\n\n1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản\n\nTrình tự thực hiện:\n\n* Trường hợp 1\n\na) Cơ sở nộp hồ sơ đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản\r\n\nphải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản\r\n\ncho cơ sở nếu không đầy đủ.\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thực\r\n\nhiện thẩm tra hồ sơ thẩm định xếp loại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận an toàn thực\r\n\nphẩm (nếu cơ sở đã được thẩm định và xếp loại A hoặc B).\n\nd) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong\r\n\nđó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Trường hợp 2\n\na) Cơ sở nộp hồ sơ đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản\r\n\nphải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu\r\n\nkhông đầy đủ.\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tổ\r\n\nchức đi thẩm định thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.\n\nd) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn thực phẩm trong đó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nThành phần hồ sơ, gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ;\n\n2. Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT .\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Các cơ sở sản xuất kinh doanh.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi\r\n\ncục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Công nhận kết quả thẩm định, thông\r\n\nbáo kết quả thẩm định đạt yêu cầu tới Cơ sở/Thông báo kết quả đối với Cơ sở\r\n\nchưa đủ điều kiện.\n\n- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm\r\n\nthủy sản. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục\r\n\nV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………., ngày …. tháng .... năm....\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU\r\n\nKIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan có thẩm quyền) ………………………………..\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: …………………………………………………………………..\n\n2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………………………\n\n3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh: ……………………………………………………………….\n\n4. Điện thoại ……………………Fax ……………………Email ………………………………………\n\n5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết\r\n\nđịnh thành lập: ……………………………………………\n\n6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:\n\nĐề nghị …………………………………(tên cơ quan có thẩm quyền) ………………….cấp, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.\n\nLý do cấp lại: …………………………………………………………………………………………….\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n-\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n …\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nóng thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………….,\r\n\nngày ….. tháng.... năm.......\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH\n\nĐiều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản\n\nI- THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: …………………………………………………………………..\n\n2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………………………\n\n3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..\n\n4. Điện thoại: ………………………….. Fax: ……………………… Email: …………………………\n\n5. Loại hình sản xuất, kinh doanh\n\nDN nhà nước \n\nDN liên doanh với nước ngoài\n\nDN tư nhân\n\n□\n\n□\n\n□\n\nDN 100% vốn nước ngoài \n\nDN cổ phần\n\nKhác\n\n(ghi rõ loại hình)\n\n□\n\n□\n\n□\n\n6. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………………………....\n\n7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp\r\n\nđăng ký kinh doanh: ………………………………………\n\n8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………………………..\n\n9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống\r\n\nkê 3 năm trở lại đây): …………………………………\n\n10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………………………….\n\n11. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM\n\nTT\n\nTên sản\r\n\n phẩm sản xuất, kinh doanh\n\nNguyên\r\n\n liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh\n\nCách\r\n\n thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì\n\nTên\r\n\n nguyên liệu/sản phẩm\n\nNguồn\r\n\n gốc/ xuất xứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT,\r\n\nKINH DOANH\n\n1. Nhà xưởng, trang thiết bị\n\n- Tổng diện tích các khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh …………………………. m2, trong đó:\n\n+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản\r\n\nphẩm: ………………………………… m2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ………………………………………………\r\n\nm2\n\n+ Khu vực đóng gói thành phẩm :\r\n\n………………………………………………. m2\n\n+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ………………………………………….\r\n\nm2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác :\r\n\n………………………………………….. m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất,\r\n\nkinh doanh:\n\n2. Trang thiết bị chính:\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nTổng\r\n\n công suất\n\nNăm\r\n\n bắt đầu sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hệ thống phụ trợ\n\n- Nguồn nước đang sử dụng:\n\nNước máy công cộng\n\nHệ thống xử lý: Có\n\n□\n\n□\n\nNước giếng khoan\n\nKhông\n\n□\n\n□\n\nPhương pháp xử lý: ……………………………………………………………………………………\n\n- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):\n\nTự sản xuất \n\n□\n\nMua ngoài\n\n□\n\nPhương pháp kiểm soát chất lượng nước\r\n\nđá: ……………………………………………………..\n\n4. Hệ thống xử lý chất thải\n\nCách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:\r\n\n………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Người sản xuất, kinh doanh:\n\n- Tổng số: …………………………………. người, trong đó:\n\n+ Lao động trực tiếp: ……………………………………...\r\n\nngười.\n\n+ Lao động gián tiếp: ……………………………………..\r\n\nngười.\n\n- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe theo quy định:\n\n- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh) được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP:\n\n- Số người (chủ\r\n\ncơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn cấp giấy xác nhận kiến\r\n\nthức về ATTP:\n\n6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...\n\n- Tần suất làm vệ sinh:\n\n- Nhân công làm vệ sinh: ……………….\r\n\nngười; trong đó ……………… của cơ sở và ………….\r\n\nđi thuê ngoài.\n\n7. Danh mục các loại hóa chất, phụ\r\n\ngia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:\n\nTên\r\n\n hóa chất\n\nThành\r\n\n phần chính\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nMục đích sử dụng\n\nNồng\r\n\n độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,....)\n\n9. Phòng kiểm nghiệm\n\n- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thế phân tích: …………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Những thông tin khác\n\nChúng tôi cam kết các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n2. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản (trường hợp trước 06 tháng tính đến\r\n\nngày Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm hết hạn)\n\nTrình tự thực hiện:\n\n* Trường hợp 1\n\na) Cơ sở nộp hồ sơ đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản\r\n\nphải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu\r\n\nkhông đầy đủ.\n\nc) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thẩm\r\n\ntra hồ sơ thẩm định xếp loại cơ sở và cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm (nếu\r\n\ncơ sở đã được thẩm định và xếp loại A hoặc B).\n\nd) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong\r\n\nđó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n* Trường hợp 2\n\na) Cơ sở nộp hồ sơ đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản\r\n\nphải xem xét tính đầy đủ của hồ sơ và thông báo bằng văn bản cho cơ sở nếu\r\n\nkhông đầy đủ.\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản tổ\r\n\nchức đi thẩm định thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở.\n\nd) Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm hoặc không cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm trong\r\n\nđó phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nThành phần hồ sơ, gồm:\n\n1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ;\n\n2. Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT .\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các cơ sở sản\r\n\nxuất kinh doanh theo phân công, phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Công nhận kết quả thẩm định, thông\r\n\nbáo kết quả thẩm định đạt yêu cầu tới Cơ sở/Thông báo kết quả đối với Cơ sở\r\n\nchưa đủ điều kiện.\n\n- Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo\r\n\nđảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản. Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận: 03 năm.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ\r\n\nsở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục\r\n\nV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Bản thuyết minh về điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm của cơ sở theo Phụ lục VI\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n……….., ngày …. tháng\r\n\n….. năm ………\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU\r\n\nKIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan có thẩm quyền) …………………………………………..\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………………….\n\n2. Mã số (nếu có): ……………………………………………………………………………………..\n\n3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh: ………………………………………………………………\n\n4. Điện thoại …………………. Fax ………………….. Email ……………………………………….\n\n5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết\r\n\nđịnh thành lập: ……………………………………………\n\n6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:\r\n\nĐề nghị ……………………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền) ………………….. cấp, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.\n\nLý do cấp lại: …………………………………………………………………………………………….\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n-\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n …\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………., ngày …. tháng\r\n\n…. năm …….\n\nBẢN\r\n\nTHUYẾT MINH\n\nĐiều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản\n\nI- THÔNG TIN CHUNG\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: …………………………………………………………………..\n\n2. Mã số (nếu có): ………………………………………………………………………………………\n\n3. Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..\n\n4. Điện thoại: …………………………. Fax: ……………………….. Email: ………………………..\n\n5. Loại hình sản xuất, kinh doanh\n\nDN nhà nước \n\nDN liên doanh với nước ngoài\n\nDN tư nhân\n\n□\n\n□\n\n□\n\nDN 100% vốn nước ngoài \n\nDN cổ phần\n\nKhác\n\n(ghi rõ loại hình)\n\n□\n\n□\n\n□\n\n6. Năm bắt đầu hoạt động: …………………………………………………………………………....\n\n7. Số đăng ký, ngày cấp, cơ quan cấp\r\n\nđăng ký kinh doanh: ………………………………………\n\n8. Công suất thiết kế: …………………………………………………………………………………..\n\n9. Sản lượng sản xuất, kinh doanh (thống\r\n\nkê 3 năm trở lại đây): …………………………………\n\n10. Thị trường tiêu thụ chính: ………………………………………………………………………….\n\n11. MÔ TẢ VỀ SẢN PHẨM\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm sản xuất, kinh doanh\n\nNguyên\r\n\n liệu/ sản phẩm chính đưa vào sản xuất, kinh doanh\n\nCách\r\n\n thức đóng gói và thông tin ghi trên bao bì\n\nTên\r\n\n nguyên liệu/ sản phẩm\n\nNguồn\r\n\n gốc/ xuất xứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. TÓM TẮT HIỆN TRẠNG ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ SẢN XUẤT,\r\n\nKINH DOANH\n\n1. Nhà xưởng, trang thiết bị\n\n- Tổng diện tích các khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh …………………………. m2, trong đó:\n\n+ Khu vực tiếp nhận nguyên liệu/ sản\r\n\nphẩm: ………………………………… m2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh : ………………………………………………\r\n\nm2\n\n+ Khu vực đóng gói thành phẩm :\r\n\n………………………………………………. m2\n\n+ Khu vực / kho bảo quản thành phẩm: ………………………………………….\r\n\nm2\n\n+ Khu vực sản xuất, kinh doanh khác :\r\n\n………………………………………….. m2\n\n- Sơ đồ bố trí mặt bằng sản xuất,\r\n\nkinh doanh:\n\n2. Trang thiết bị chính:\n\nTên\r\n\n thiết bị\n\nSố\r\n\n lượng\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nTổng\r\n\n công suất\n\nNăm\r\n\n bắt đầu sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Hệ thống phụ trợ\n\n- Nguồn nước đang sử dụng:\n\nNước máy công cộng\n\nHệ thống xử lý: Có\n\n□\n\n□\n\nNước giếng khoan\n\nKhông\n\n□\n\n□\n\nPhương pháp xử lý: ……………………………………………………………………………………\n\n- Nguồn nước đá sử dụng (nếu có sử dụng):\n\nTự sản xuất \n\n□\n\nMua ngoài\n\n□\n\nPhương pháp kiểm soát chất lượng nước\r\n\nđá: ……………………………………………………..\n\n4. Hệ thống xử lý chất thải\n\nCách thức thu gom, vận chuyển, xử lý:\r\n\n………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………..\n\n5. Người sản xuất, kinh doanh:\n\n- Tổng số: …………………………………. người, trong đó:\n\n+ Lao động trực tiếp: ……………………………………...\r\n\nngười.\n\n+ Lao động gián tiếp: ……………………………………..\r\n\nngười.\n\n- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh) được kiểm tra sức khỏe theo quy định:\n\n- Số người (chủ cơ sở, người trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh) được cấp giấy xác nhận kiến thức về ATTP:\n\n- Số người (chủ\r\n\ncơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh) được miễn cấp giấy xác nhận kiến\r\n\nthức về ATTP:\n\n6. Vệ sinh nhà xưởng, trang thiết bị...\n\n- Tần suất làm vệ sinh:\n\n- Nhân công làm vệ sinh: ……………….\r\n\nngười; trong đó ……………… của cơ sở và ………….\r\n\nđi thuê ngoài.\n\n7. Danh mục các loại hóa chất, phụ\r\n\ngia/ chất bổ sung, chất tẩy rửa-khử trùng sử dụng:\n\nTên\r\n\n hóa chất\n\nThành\r\n\n phần chính\n\nNước\r\n\n sản xuất\n\nMục đích sử dụng\n\nNồng\r\n\n độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8. Hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng đang áp dụng (HACCP, ISO,....)\n\n9. Phòng kiểm nghiệm\n\n- Của cơ sở □ Các chỉ tiêu PKN của cơ sở có thể phân tích: …………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n- Thuê ngoài □ Tên những PKN gửi phân tích: ………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………………………\n\n10. Những thông tin khác\n\nChúng tôi cam kết các thông tin nêu\r\n\ntrên là đúng sự thật./.\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN CƠ SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n3. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản (trường\r\n\nhợp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm vẫn còn thời\r\n\nhạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông\r\n\ntin trên Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm)\n\nTrình tự thực hiện:\n\na) Cơ sở nộp hồ sơ đến Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\ncủa cơ sở, cơ quan tiến hành kiểm tra hồ sơ và xem xét cấp hoặc không cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn thực phẩm (trường hợp không cấp phải có văn bản thông\r\n\nbáo và nêu rõ lý do).\n\nThành phần hồ sơ, gồm:\n\nĐơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn thực phẩm theo mẫu tại Phụ lục V\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT .\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Các cơ sở sản xuất kinh doanh.\n\nCơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nGiấy chứng nhận cơ sở an toàn thực phẩm.\r\n\nThời hạn hiệu lực của kết quả: Trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được cấp trước đó.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nĐơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông\r\n\nlâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính (nếu có): Không.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT ngày 25/12/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n………, ngày …. tháng …..\r\n\nnăm ………..\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU\r\n\nKIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nKính gửi:\r\n\n(Tên cơ quan có thẩm quyền) ………………………………………\n\n1. Tên cơ sở sản xuất, kinh doanh: ………………………………………………………………….\n\n2. Mã số (nếu có): ……………………………………………………………………………………..\n\n3. Địa chỉ cơ sở sản xuất, kinh doanh:\r\n\n………………………………………………………………\n\n4. Điện thoại …………………. Fax ………………….. Email ……………………………………….\n\n5. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết\r\n\nđịnh thành lập: ……………………………………………\n\n6. Mặt hàng sản xuất, kinh doanh:\r\n\nĐề nghị ……………………………………. (tên cơ quan có thẩm quyền) ………………….. cấp, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho cơ sở.\n\nLý do cấp lại: …………………………………………………………………………………………….\n\n\n\nHồ sơ gửi kèm:\n\n-\r\n\n -\r\n\n -\r\n\n …\n\nĐại\r\n\n diện cơ sở\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n4. Thủ tục: Cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người\r\n\ntrực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm,\r\n\nthủy sản\n\nTrình tự thực hiện:\n\na) Chủ cơ sở và người trực tiếp sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm có trách nhiệm gửi một bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm đến Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản\r\n\nvà Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau thông qua\r\n\nTrung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau.\n\nb) Trong thời gian 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan có thẩm\r\n\nquyền lập kế hoạch để xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm và gửi thông báo\r\n\nthời gian tiến hành xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nc) Kiểm tra kiến thức về an toàn thực\r\n\nphẩm bằng bộ câu hỏi đánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực quản\r\n\nlý.\n\nd) Cấp giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm:\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm được cấp cho những người trả lời đúng 80% số câu hỏi trở lên ở mỗi phần\r\n\ncâu hỏi kiến thức chung và câu hỏi kiến thức chuyên ngành.\n\n- Mẫu giấy xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT.\n\nThành phần hồ sơ, gồm:\n\n* Đối với tổ chức:\n\na) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;\n\nb) Bản danh sách các đối tượng đề nghị\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu số 01b quy định tại Phụ lục 4 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BCT-BNNPTNT;\n\nc) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã (có dấu xác nhận của tổ chức);\n\nd) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\n* Đối với cá nhân:\n\na) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm theo Mẫu số 01a quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này;\n\nb) Bản sao giấy chứng minh thư nhân\r\n\ndân;\n\nc) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (một) bộ hồ sơ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không.\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chi cục Quản lý chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nMẫu\r\n\nđơn, tờ khai thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Đối với tổ chức: Đơn đề nghị xác nhận\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 01a và 01b quy định tại Phụ lục\r\n\n4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày\r\n\n9 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\n- Đối với cá nhân: Đơn đề nghị xác nhận\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 01a quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ trương Bộ Y tế, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\nthực phẩm được cấp cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm.\n\n- Thời hạn hiệu lực của kết quả: 03\r\n\nnăm kể từ ngày cấp.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Không.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 4, Mẫu số 01a - Đơn\r\n\nđề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT\r\n\nngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nXác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm\n\nKính gửi:\r\n\n………….. (cơ quan có thẩm quyền xác nhận kiến thức về ATTP)\n\nTên tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân \n\nGiấy CNĐKDN/VPĐD\r\n\n(hoặc CMTND đối với cá nhân) số ………………………………………….. cấp\r\n\nngày …… tháng …… năm …………, nơi cấp …………………………….\n\nĐịa chỉ: …………………………………….., Số điện thoại ……………..…………………….\n\nSố Fax………………………………………….. E-mail ………………………………………..\n\nSau khi nghiên cứu tài liệu quy định\r\n\nkiến thức về an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban\r\n\nhành, chúng tôi / Tôi đã hiểu rõ các quy định và nội dung của tài liệu. Nay đề\r\n\nnghị quý cơ quan tổ chức đánh giá, xác nhận kiến thức cho chúng tôi/Tôi theo nội\r\n\ndung của tài liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n\n(danh sách gửi kèm theo Mẫu đơn này).\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n danh, ngày …. tháng ... năm …….\n\nĐại diện Tổ chức/cá nhân\n\n(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 4, Mẫu số 01b- Danh\r\n\nsách đối tượng tham gia xác nhận kiến thức\n\n(kèm\r\n\ntheo Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm của... (tên tổ chức)\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT\r\n\nngày 09/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương và Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nTT\n\nHọ và Tên\n\nNam\n\nNữ\n\nSố\r\n\n CMTND\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm cấp\n\nNoi\r\n\n cấp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐịa\r\n\n danh, ngày …. tháng ... năm …….\n\nĐại diện Tổ chức/cá nhân\n\n(Ký ghi rõ họ, tên và đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 10441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104410.json b/contexts/context_104410.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa0cb6a4fa2f1616e7358b08f248f4901618b388 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104410.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Uy-ban-cap-huyen-Khanh-Hoa-413510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1031-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-Uy-ban-cap-huyen-Khanh-Hoa-413510", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1031/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 10 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nCẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ hình số 474/TTr-STC ngày 19/02/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực\r\n\nquản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND\r\n\nCẤP HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1031/QĐ-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính ban\r\n\nhành mới\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCách\r\n\n thức thực hiện (trực tiếp, bưu chính công ích, trực tuyến)\n\n1.\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ\r\n\n hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị BTC-287382\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong\r\n\n trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n2.\n\nQuyết định thu hồi tài sản công\r\n\n trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự\r\n\n nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước BTC-287385\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong\r\n\n trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù hợp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị trả lại tài sản không phù\r\n\n hợp.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n3.\n\nQuyết định thu hồi tài sản công\r\n\n trong trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d,\r\n\n đ và e Khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\n\nBTC-287386\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được kiến nghị và hồ sơ (nếu có), Phòng Tài chính Kế hoạch\r\n\n kiểm tra, xác minh việc quản lý, sử dụng tài sản công theo kiến nghị và có\r\n\n báo cáo gửi Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định thu hồi hoặc có thông\r\n\n báo gửi cơ quan đã kiến nghị trong trường hợp tài sản không thuộc trường hợp\r\n\n phải thu hồi.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày làm việc,\r\n\n kể từ nhận được báo cáo của Phòng Tài chính Kế hoạch, Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n xem xét quyết định thu hồi hoặc có thông báo gửi cơ quan đã kiến nghị trong\r\n\n trường hợp tài sản không thuộc trường hợp phải thu hồi.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n4.\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công\n\nBTC-287387\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong\r\n\n trường hợp đề nghị điều chuyển tài sản không phù hợp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị đề nghị điều chuyển tài sản\r\n\n không phù hợp.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực tiếp\n\n5.\n\nQuyết định bán tài sản công\r\n\n BTC-287388\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong\r\n\n trường hợp đề nghị bán tài sản không phù hợp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị đề nghị bán tài sản không\r\n\n phù hợp.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n6.\n\nQuyết định bán tài sản công cho\r\n\n người duy nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 26/12/2017 của Chính phủ BTC-287389\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định bán tài sản công cho người duy\r\n\n nhất.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n bán tài sản công cho người duy nhất.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n7.\n\nQuyết định hủy bỏ quyết định bán\r\n\n đấu giá tài sản công BTC-287390\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định hủy bỏ quyết định bán đấu giá tài sản\r\n\n công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá lại.\n\n- Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét quyết định\r\n\n hủy bỏ Quyết định bán tài sản công hoặc có văn bản yêu cầu tổ chức đấu giá\r\n\n lại.\n\nBộ phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực tiếp\n\n8.\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\r\n\n BTC-287391\n\nĐối với tài sản thuộc thẩm quyền\r\n\n quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND của HĐND tỉnh: \n\n- Trong thời hạn 20 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định hoặc có văn bản hồi đáp trong\r\n\n trường hợp đề nghị thanh lý tài sản không phù hợp.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch UBND cấp huyện, xem xét quyết định\r\n\n hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị thanh lý không phù hợp.\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\n năm 2017;\n\nNghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công.\n\nQuyết định số 209/QĐ-BTC ngày\r\n\n 13/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành lĩnh vực quản lý công sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài\r\n\n chính.\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nTrực\r\n\n tiếp\n\n\n\n\n\n", + "id": 104410 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104411.json b/contexts/context_104411.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08514ab609c67b86e293fe01e46ee030efe7fa2d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104411.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-47-2012-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cuoc-van-tai-hang-hoa-bang-oto-153134.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2012-QD-UBND-Quy-dinh-gia-cuoc-van-tai-hang-hoa-bang-oto-153134", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 47/2012/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 30 tháng 11\r\n\n năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 03/6/2008;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10\r\n\nngày 10/5/2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số\r\n\n75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số 104/2008/TT-BTC\r\n\nngày 13/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 170/2003/NĐ-CP; Thông tư số 122/2010/TT-BTC ngày 12/8/2010 sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 104/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải tại Tờ trình số 822/TTr-SGTVT ngày 03/10/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Giá cước vận tải hàng\r\n\nhóa bằng ôtô trên đây dùng để áp dụng trong các trường hợp sau:\n\n1. Làm căn cứ xác định mức trợ cước vận\r\n\nchuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận\r\n\nchuyển chi từ ngân sách.\n\n2. Làm cơ sở để các đơn vị tham khảo\r\n\ntrong quá trình thương thảo hợp đồng cước vận chuyển hàng hóa ngoài các trường\r\n\nhợp trên.\n\n3. Làm cơ sở để lập, thẩm định, phê\r\n\nduyệt chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng; di chuyển máy\r\n\nmóc thiết bị thi công trong dự toán xây dựng công trình, tổng mức đầu tư xây dựng công trình để xác định giá xây\r\n\ndựng công trình.\n\nĐiều 3. Giao cho Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông Vận tải chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện, kiểm tra và định kỳ 6 tháng/hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định\r\n\nnày về UBND tỉnh.\n\nKhi giá cả các loại vật tư, nhiên liệu;\r\n\nchính sách tiền lương liên quan đến giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô thay đổi\r\n\nlàm giá cước thay đổi (tăng hoặc giảm) từ 15% trở lên, Sở\r\n\nGiao thông Vận tải và Sở Tài chính có trách nhiệm tính toán, trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số\r\n\n673/2001/QĐ-UB ngày 13/3/2001 của UBND tỉnh về giá cước vận tải hàng hóa bằng\r\n\nôtô trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn (UBND cấp huyện sao gửi); Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n (b/c)\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n (b/c)\n\n- CT, các PCTUBND tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\n\n- Như điều 4;\n\n- Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\n\n- Website tỉnh, TT Công báo;\n\n- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; các P, TT;\n\n- Lưu: VT, CN.(Tr.90)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG ÔTÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/11/2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)\n\nI. BIỂU GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG\r\n\nHÓA BẰNG ÔTÔ\n\n1. Đơn giá cước vận tải đối\r\n\nvới hàng bậc 1\n\nHàng bậc 1 bao gồm: Đất, cát, sỏi, đá\r\n\nxay, gạch các loại.\n\nĐơn vị:\r\n\nĐồng/tấn.Km\n\nCự\r\n\n ly (Km)\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 1\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 2\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 3\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 4\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 5\n\nĐơn\r\n\n giá cước đường loại 6\n\n1\n\n7.661\n\n9.117\n\n13.402\n\n19.433\n\n28.178\n\n33.813\n\n2\n\n4.241\n\n5.047\n\n7.419\n\n10.758\n\n15.599\n\n18.719\n\n3\n\n3.051\n\n3.631\n\n5.337\n\n7.739\n\n11.221\n\n13.465\n\n4\n\n2.496\n\n2.971\n\n4.367\n\n6.332\n\n9.182\n\n11.018\n\n5\n\n2.189\n\n2.605\n\n3.829\n\n5.553\n\n8.051\n\n9.661\n\n6\n\n1.978\n\n2.354\n\n3.460\n\n5.017\n\n7.275\n\n8.729\n\n7\n\n1.824\n\n2.170\n\n3.190\n\n4.626\n\n6.708\n\n8.049\n\n8\n\n1.703\n\n2.027\n\n2.980\n\n4.321\n\n6.265\n\n7.518\n\n9\n\n1.605\n\n1.910\n\n2.807\n\n4.071\n\n5.902\n\n7.083\n\n10\n\n1.524\n\n1.814\n\n2.666\n\n3.866\n\n5.606\n\n6.727\n\n11\n\n1.455\n\n1.731\n\n2.545\n\n3.690\n\n5.350\n\n6.420\n\n12\n\n1.390\n\n1.654\n\n2.431\n\n3.525\n\n5.111\n\n6.134\n\n13\n\n1.324\n\n1.576\n\n2.316\n\n3.359\n\n4.870\n\n5.844\n\n14\n\n1.264\n\n1.504\n\n2.211\n\n3.206\n\n4.648\n\n5.578\n\n15\n\n1.208\n\n1.438\n\n2.114\n\n3.065\n\n4.444\n\n5.333\n\n16\n\n1.157\n\n1.377\n\n2.025\n\n2.936\n\n4.257\n\n5.109\n\n17\n\n1.122\n\n1.335\n\n1.962\n\n2.845\n\n4.125\n\n4.950\n\n18\n\n1.093\n\n1.301\n\n1.913\n\n2.773\n\n4.021\n\n4.826\n\n19\n\n1.061\n\n1.263\n\n1.857\n\n2.692\n\n3.903\n\n4.684\n\n20\n\n1.026\n\n1.221\n\n1.795\n\n2.603\n\n3.774\n\n4.529\n\n21\n\n985\n\n1.172\n\n1.722\n\n2.498\n\n3.621\n\n4.346\n\n22\n\n947\n\n1.127\n\n1.657\n\n2.402\n\n3.483\n\n4.180\n\n23\n\n913\n\n1.086\n\n1.597\n\n2.315\n\n3.357\n\n4.028\n\n24\n\n882\n\n1.050\n\n1.543\n\n2.238\n\n3.245\n\n3.894\n\n25\n\n854\n\n1.016\n\n1.494\n\n2.166\n\n3.141\n\n3.769\n\n26\n\n827\n\n984\n\n1.446\n\n2.097\n\n3.040\n\n3.648\n\n27\n\n799\n\n951\n\n1.398\n\n2.027\n\n2.940\n\n3.528\n\n28\n\n772\n\n919\n\n1.350\n\n1.958\n\n2.839\n\n3.407\n\n29\n\n745\n\n887\n\n1.304\n\n1.891\n\n2.741\n\n3.290\n\n30\n\n723\n\n860\n\n1.264\n\n1.833\n\n2.658\n\n3.189\n\n31-35\n\n701\n\n834\n\n1.226\n\n1.777\n\n2.577\n\n3.093\n\n36-40\n\n681\n\n811\n\n1.192\n\n1.728\n\n2.505\n\n3.006\n\n41-45\n\n666\n\n793\n\n1.166\n\n1.690\n\n2.451\n\n2.941\n\n46-50\n\n652\n\n776\n\n1.141\n\n1.654\n\n2.399\n\n2.879\n\n51-55\n\n641\n\n762\n\n1.120\n\n1.625\n\n2.356\n\n2.827\n\n56-60\n\n630\n\n749\n\n1.101\n\n1.597\n\n2.316\n\n2.779\n\n61-70\n\n619\n\n737\n\n1.084\n\n1.571\n\n2.278\n\n2.734\n\n71-80\n\n612\n\n728\n\n1.070\n\n1.551\n\n2.249\n\n2.699\n\n81-90\n\n605\n\n719\n\n1.058\n\n1.533\n\n2.224\n\n2.668\n\n91-100\n\n599\n\n713\n\n1.048\n\n1.520\n\n2.203\n\n2.644\n\nTừ 101\r\n\n trở đi\n\n595\n\n708\n\n1.041\n\n1.510\n\n2.189\n\n2.627\n\n* Cước vận tải hàng hóa bằng ôtô\r\n\ntheo bảng trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng- VAT.\n\n2. Đơn giá cước vận tải đối với hàng bậc 2: Bằng đơn giá cước hàng bậc 1 x 1,05.\n\nHàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng\r\n\nbao, đá các loại (trừ đá xay), gỗ cây, than các loại, các\r\n\nloại quặng, sơn các loại, tranh, tre, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành, sứ, các\r\n\nthành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ\r\n\n(cửa, tủ, bàn, ghế, chân song...), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh,\r\n\nthỏi, dầm, tấm, lá, dây, cuộn, ống trừ ống nước...).\n\n3. Đơn giá cước vận tải đối với hàng bậc 3: Bằng đơn giá cước\r\n\nhàng bậc 1 x 1,15.\n\nHàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời,\r\n\nxi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật),\r\n\nxăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối mọt, thuốc thú y, sách, báo,\r\n\ngiấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, các loại vật tư, máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước (bằng thép, bằng nhựa).\n\n4. Đơn giá cước vận tải đối\r\n\nvới hàng bậc 4: Bằng đơn\r\n\ngiá cước hàng bậc 1 x 1,25.\n\nHàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương,\r\n\nmuối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính\r\n\ncác loại, hàng thủy tinh, xăng dầu chứa bằng phi.\n\n5. Trường hợp vận chuyển\r\n\ncác mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên: Thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương\r\n\nđương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.\n\n6. Trọng lượng hàng hoá\r\n\ntính cước: Là trọng lượng hàng hóa thực tế vận chuyển kể cả bao bì (trừ trọng lượng vật liệu kê, chèn lót,\r\n\nchằng buộc). Đơn vị trọng lượng tính cước là tấn (T).\n\n7. Một số quy định về hàng hóa\r\n\nvận chuyển bằng ôtô như sau:\n\na) Quy định về hàng thiếu tải: Trường\r\n\nhợp chủ hàng có số lượng hàng hóa cần vận chuyển nhỏ hơn\r\n\ntrọng tải đăng ký của phương tiện hoặc có số lượng hàng hóa\r\n\nđã xếp đầy thùng xe nhưng vẫn chưa sử dụng hết trọng tải đăng ký\r\n\ncủa xe.\n\nb) Quy định về hàng quá khổ, hàng quá\r\n\nnặng:\n\n- Hàng quá khổ là loại hàng mà mỗi kiện\r\n\nhàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có một trong các đặc điểm sau:\n\n+ Có chiều dài dưới 12m và khi xếp\r\n\nlên xe vượt quá chiều dài quy định của thùng xe.\n\n+ Có chiều rộng của kiện hàng dưới\r\n\n2,5 m và khi xếp lên xe vượt quá chiều rộng quy định của\r\n\nthùng xe.\n\n+ Có chiều cao quá 3,2m tính từ mặt đất.\n\n- Hàng quá nặng là loại hàng mà mỗi\r\n\nkiện hàng không tháo rời ra được khi xếp lên xe và có trọng\r\n\nlượng trên 5 tấn đến dưới 20 tấn.\n\n- Đối với một kiện hàng vừa quá khổ,\r\n\nvừa quá nặng: Chủ phương tiện chỉ được thu một mức cước quá khổ hoặc quá nặng.\r\n\nĐối với một kiện hàng vừa quá khổ, vừa thiếu tải chủ phương tiện được thu một mức\r\n\ncước tối đa không vượt quá mức cước tính theo trọng tải phương tiện dùng để vận\r\n\nchuyển. Những trường hợp trên do chủ phương tiện tự chọn.\n\n8. Khoảng cách tính cước:\n\n- Khoảng cách tính cước là khoảng\r\n\ncách thực tế vận chuyển có hàng.\n\n- Nếu khoảng\r\n\ncách vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng có nhiều tuyến vận chuyển khác nhau\r\n\nthì khoảng cách tính cước là khoảng cách tuyến ngắn nhất.\n\nTrường hợp trên tuyến đường ngắn nhất\r\n\nkhông đảm bảo an toàn cho phương tiện và hàng hóa thì khoảng\r\n\ncách tính cước là khoảng cách thực tế vận chuyển, nhưng\r\n\nhai bên phải ghi vào hợp đồng vận chuyển, hoặc chứng từ hợp lệ khác.\n\n- Đơn vị khoảng cách tính cước là\r\n\nKilômet (viết tắt là Km).\n\n- Khoảng cách tính cước tối thiểu là 1Km.\n\n- Quy tròn khoảng cách tính cước: số\r\n\nlẻ dưới 0,5 Km không tính, từ 0,5 Km đến dưới 1 Km được tính là 1 Km.\n\nII. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CỘNG\r\n\nTHÊM GIÁ CƯỚC SO VỚI MỨC CƯỚC CƠ BẢN\n\n1. Trường hợp vận\r\n\nchuyển hàng thiếu tải: Giá cước vận chuyển tính như sau:\n\na) Nếu hàng hóa vận\r\n\nchuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng\r\n\ntính cước bằng 80% trọng tải đăng ký phương tiện.\n\nb) Nếu hàng hóa vận\r\n\nchuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng\r\n\nlượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký phương tiện.\n\nc) Nếu hàng hóa vận\r\n\nchuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở.\n\n2. Trường hợp vận chuyển hàng quá khổ\r\n\nhoặc quá nặng bằng phương tiện vận tải thông thường: Cước\r\n\nvận tải được cộng thêm 20% mức giá cước cơ bản.\n\nIII. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Các quy định về giá cước cơ bản tại\r\n\nmục I. Biểu giá cước vận tải hàng hóa bằng ôtô:\n\n1.1. Đơn giá cước\r\n\ncơ bản tại mục I. Biểu giá cước vận chuyển hàng hóa bằng ôtô trong Quyết định này được quy định cho hàng\r\n\nbậc 1, vận chuyển trên 6 loại đường ở 41 cự ly.\n\nĐơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc\r\n\n2, bậc 3, bậc 4 được tính theo hệ số đối với đơn giá cước cơ bản của hàng bậc\r\n\n1.\n\n1.2. Phương pháp tính giá cước cơ bản\r\n\ntheo các cự ly:\n\na) Vận chuyển hàng hóa trên cùng một loại đường: Vận chuyển hàng hóa ở cự\r\n\nly nào, loại đường nào thì sử dụng đơn giá cước ở cự ly, loại đường đó để tính\r\n\ncước.\n\nVí dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1,\r\n\ncự ly 20 Km, trên đường loại 1. Tính cước cơ bản như sau:\n\nÁp dụng đơn giá cước ở cự ly 20 Km,\r\n\nhàng bậc 1, đường loại 1 là 1.026 đồng/tấn.Km. Giá cước vận chuyển cơ bản là: 1.026 đồng/tấn.Km x 20Km x 10 tấn = 205.200 đồng;\n\nb) Vận chuyển hàng hóa trên chặng đường gồm nhiều loại đường khác nhau thì dùng đơn giá cước của\r\n\nkhoảng cách toàn chặng đường, ứng với từng loại đường để tính cước cho từng đoạn\r\n\nđường rồi cộng lại.\n\nVí dụ: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển 50 Km (trong đó: 20 Km đường loại\r\n\n1; 20 Km đường loại 3; 10 Km đường loại 5). Tính cước cơ bản như sau:\n\nÁp dụng đơn giá\r\n\ncước ở cự ly 50 Km, hàng bậc 1, đường loại 1 để tính giá cước cho 20 Km đường\r\n\nloại 1:\n\n652 đồng/tấn.Km x 20 Km x 10 tấn = 130.400 đồng.\n\nÁp dụng đơn giá cước ở cự ly 50 Km,\r\n\nhàng bậc 1, đường loại 3 để tính giá cước cho 20 Km đường loại 3:\n\n1.141 đồng/tấn.Km x 20 Km x 10 tấn = 228.200 đồng.\n\nÁp dụng đơn giá cước ở cự ly 50 Km, hàng\r\n\nbậc 1, đường loại 5 để tính giá cước cho 10 Km đường loại 5:\n\n2.399 đồng/tấn.Km x 10Km x 10 tấn = 239.900 đồng.\n\nTổng cộng giá cước vận chuyển cơ bản\r\n\ntoàn chặng là:\n\n130.400đ +\r\n\n228.200đ + 239.900đ = 598.500 đồng.\n\nIV. CÁC LOẠI CHI\r\n\nPHÍ KHÁC NGOÀI GIÁ CƯỚC VẬN TẢI HÀNG HÓA QUY ĐỊNH TẠI MỤC I\n\n1. Chi phí chèn lót, chằng buộc hàng hóa:\n\nNhững hàng hóa (hàng\r\n\ncồng kềnh, tinh vi, dễ vỡ, hàng nặng, hàng rời ...) khi vận\r\n\nchuyển đòi hỏi phải chèn lót, chằng buộc thì ngoài tiền cước,\r\n\nchủ phương tiện được thu thêm tiền chèn lót, chằng buộc bao gồm tiền công, khấu hao vật liệu dụng cụ.\n\nPhí chèn lót, chằng buộc do chủ hàng\r\n\nvà chủ phương tiện thỏa thuận ghi vào hợp đồng vận chuyển.\n\nChủ phương tiện vận tải chịu trách\r\n\nnhiệm cung cấp vật liệu dụng cụ, nhân lực để thực hiện các công việc chèn lót,\r\n\nchằng buộc hàng hóa.\n\n2. Phí đường, cầu, phà:\n\nTrường hợp phương tiện vận chuyển\r\n\ntrên đường có thu phí đường, cầu, phà thì chủ hàng phải thanh toán tiền phí đường,\r\n\ncầu, phà cho chủ phương tiện theo đơn giá do Nhà nước quy\r\n\nđịnh.", + "id": 104411 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104412.json b/contexts/context_104412.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0503b8029d073ee555d6dd066669922599f11d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104412.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-khoa-hoc-ky-thuat-giua-Viet-Nam-Indonexia-1990-49883.aspx", + "name": "Hiep-dinh-hop-tac-kinh-te-khoa-hoc-ky-thuat-giua-Viet-Nam-Indonexia-1990-49883", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ IN-ĐÔ-NÊ-XI-AVỀ HỢP TÁC KINH TẾ, KHOA HỌC KỸ THUẬT NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 1990\nChính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa In-đô-nê-xi-a dưới đây gọi là hai Bên;\nVới lòng mong muốn tăng cường quan hệ hữu nghị và thúc đẩy việc mở rộng hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật giữa hai nước trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi và hoàn toàn tôn trọng chủ quyền của nhau; góp phần vào sự nghiệp hoà bình hợp tác trong khu vực Đông Nam á;\nGhi nhận kết quả tích cực và phát huy những điều khoản của Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a ký năm 1978;\nĐã thỏa thuận như sau:\n\nĐiều 1. A/-Hai Bên sẽ cố gắng thực hiện tất cả những biện pháp cần thiết để khuyến khích và phát triển hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật giữa hai nước trong khuôn khổ hiệp định này và phù hợp với luật lệ hiện hành của mỗi nước.\nB/- Hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật được đề cập trong hiệp định này sẽ bao gồm các lĩnh vực này sẽ được cụ thể hoá hơn nữa thông qua sự thoả thuận của hai Bên, đặc biệt là khuyến khích đầu tư để lập các xí nghiệp liên doanh.\n\nĐiều 2. Hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật sẽ được thực hiện phù hợp với khả năng và yêu cầu cũng như trong khuôn khổ các điều kiện sẽ được các công ty và các tổ chức kinh doanh có thẩm quyền ở mỗi nước thoả thuận. Các quy định chi tiết liên quan đến những hình thức và phương pháp cũng như những điều kiện của sự hợp tác như vậy trên các lĩnh vực được thoả thuận riêng rẽ và hoặc trong các hợp đồng được ký giữa các tổ chức kinh doanh và các tổ chức có thẩm quyền của hai Bên.\n\nĐiều 3. Hai bên đồng ý thành lập một Uỷ ban hỗn hợp ở cấp Bộ trưởng để xem xét việc thực hiện bản Hiệp định này, để thảo luận những vấn đề có thể nảy sinh từ việc thực hiện và để nêu ra những gợi ý cần thiết về việc đạt được các mục tiêu của mình. Uỷ ban hỗn hợp sẽ họp luân phiên ở In-đô-nê-xi-a và ở Việt nam vào thời gian do hai Bên thoả thuận và thông báo qua con đường ngoại giao.\n\nĐiều 4. Bất kỳ một nghĩa vụ tài chính nào phát sinh từ việc thực hiện bản Hiệp định này sẽ được thực hiện phù hợp với các quy định của Hiệp định thương mại năm 1978 hoặc thông qua sự thỏa thuận hay sự dàn xếp chung giữa hai Bên.\n\nĐiều 5. Bất kỳ sự tranh chấp nào giữa hai Bên liên quan đến việc thực hiện bản Hiệp định này sẽ được giải quyết một cách thân thiện thông qua tham khảo ý kiến hoặc thương lượng\n\nĐiều 6. Bản Hiệp định này sẽ có hiệu lực vào ngày Bên này nhận được thông báo cuối cùng của Bên kia thông qua đường Ngoại giao cho biết rằng các yêu cầu theo luật pháp của mình để cho bản Hiệp định này có hiệu lực đã được hoàn tất.\n\nĐiều 7. Bản Hiệp định này sẽ có hiệu lực trong thời gian 5 năm và sẽ được mặc nhiên kéo dài thời hạn từng năm một, trừ phi một trong hai Bên chấm dứt bằng việc thông báo bằng văn bản ít nhất 6 tháng trước khi bản Hiệp định hết hạn.\n\nĐiều 8. Việc chấm dứt bản Hiệp định này sẽ không ảnh hưởng đến giá trị hiệu lực và thời hạn của bất kỳ thỏa thuận và/hoặc hợp đồng nào tiến hành theo bản Hiệp định hiện thời cho đến khi hoàn thành và/hoặc hợp đồng đó.\nĐể làm bằng, những người có tên dưới đây được Chính phủ của mỗi Bên uỷ quyền ký bản Hiệp định này.\nLàm tại Hà Nội ngày 21 tháng 11 năm 1990 thành hai bản gốc, mỗi bản bằng tiếng Việt, tiếng In-đô-nê-xi-a và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị như nhau. Trong trường hợp có sự giải thích khác nhau, thì bản tiếng Anh là quyết định.", + "id": 104412 +} diff --git a/contexts/context_104413.json b/contexts/context_104413.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38198657b79fee87710793a7408adaf626f11005 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104413.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2017-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-linh-vuc-tu-phap-cua-Uy-ban-tinh-Thai-Binh-367282.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2017-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-linh-vuc-tu-phap-cua-Uy-ban-tinh-Thai-Binh-367282", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2017/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 13 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nMỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 58/TTr-STP ngày 03 tháng 11 năm\r\n\n2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ một số văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chứa quy phạm pháp luật do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thái Bình ban hành thuộc lĩnh vực tư pháp (có\n\nDanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/11/2017.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Báo Thái Bình;\r\n\n - Phòng Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Diên\n\n\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CÓ CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐỀ NGHỊ BÃI BỎ DO ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH THUỘC LĨNH VỰC TƯ PHÁP\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 22/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nStt\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố, ký hiệu\n\nNgày,\r\n\n tháng năm ban hành VB\n\nTrích yếu văn bản\n\nLý\r\n\n do đề nghị bãi bỏ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n2692/QĐ-UBND\n\n26/9/2008\n\nVề\r\n\n việc quy định mức chi cụ thể thù lao cho hòa giải viên\n\nDo\r\n\n văn bản không còn phù hợp với quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định\r\n\n việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước\r\n\n thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở\n\n\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2010/QĐ-UBND\n\n12/7/2010\n\nChuyển\r\n\n giao việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch từ Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng thực hiện\n\nDo\r\n\n văn bản không còn phù hợp với Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014\r\n\n và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan\n\n\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1775/QĐ-UBND\n\n8/3/2012\n\nVề\r\n\n việc điều chỉnh mức thu phí đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất\n\nDo\r\n\n không còn phù hợp với Nghị quyết số 50/2016/NQ-HĐND ngày 13/12/2016 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng phí, lệ phí theo Luật Phí và lệ phí năm 2015 thuộc thẩm quyền\r\n\n của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình\n\n\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2012/QĐ-UBND\n\n28/12/2012\n\nVề\r\n\n việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao\r\n\n đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình\n\nDo\r\n\n không còn phù hợp với Luật Đấu giá số 01/2016/QH14 ngày 17/11/2016\r\n\n và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan\n\n\n\n", + "id": 104413 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104414.json b/contexts/context_104414.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7db2ac53ac8f18abfefcb9874b856d6a0557518b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104414.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-41-CD-TW-chu-dong-phong-tranh-ung-pho-han-che-thiet-hai-2016-333095.aspx", + "name": "Cong-dien-41-CD-TW-chu-dong-phong-tranh-ung-pho-han-che-thiet-hai-2016-333095", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI - ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/CĐ-TW\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nBAN\r\n\nCHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG VỀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI - ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN\n\nĐIỆN:\n\n- Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các tỉnh,\r\n\nthành phố từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định.\n\n- Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các Bộ:\r\n\nQuốc phòng, Công an, Giao thông Vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Nông\r\n\nnghiệp và PTNT.\n\n- Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng\r\n\nnói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam.\n\nTừ ngày 29/11 đến 04/12, do ảnh hưởng\r\n\ncủa không khí lạnh các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định\r\n\nđã có mưa to đến mưa to, tổng lượng lượng\r\n\nmưa phổ biến từ 200-400mm, một số nơi ở Quảng Ngãi, Bình\r\n\nĐịnh lượng mưa đạt trên 700mm. Lũ trên các sông ở mức báo động 2 đến BĐ 3, có\r\n\nnơi trên BĐ 3 (sông Vệ tại cầu sông Vệ trên BĐ3 0,68 m; sông Kone tại Thạch Hòa\r\n\ntrên BĐ3 0,55m) đã gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Ngày 05/12, tại các\r\n\ntỉnh từ Quảng Ngãi và Bình Định tiếp tục có mưa, lượng mưa phổ biến từ 50 - 100mm, nhiều nơi trên 200mm, lũ trên các sông đang lên trở lại. Hồ chứa\r\n\ncác tỉnh Nam Trung Bộ về hầu hết đã đầy nước, nhiều hồ đang xả tràn.\n\nTheo tin từ Trung tâm Dự báo KTTV Trung\r\n\nương, do ảnh hưởng của không khí lạnh tăng cường từ ngày 06/12 đến ngày 8/12 ở\r\n\ncác tỉnh từ Hà Tĩnh đến Bình Định có mưa\r\n\nvừa, trong đó các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định có\r\n\nmưa to đến rất to (tổng lượng mưa 100-300mm).\n\nĐây là tổ hợp mưa,\r\n\nlũ phức tạp; để chủ động phòng tránh, ứng phó hạn chế thiệt hại và tránh tư\r\n\ntưởng chủ quan nhất là đối với các khu vực\r\n\nmưa lũ kéo dài nhiều ngày qua, Ban Chỉ đạo TWPCTT - Ủy ban Quốc gia TKCN đề nghị Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các tỉnh, thành\r\n\nphố, các Bộ, ngành chỉ đạo thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa, lũ\r\n\ntrên các sông, suối; thông tin, cảnh báo kịp thời đến các cấp chính quyền, người dân để chủ động các biện pháp phòng tránh.\n\n2. Kiểm tra, rà soát, tổng hợp nhu cầu cứu trợ, triển khai việc cứu trợ\r\n\nkhẩn cấp về lương thực, thực phẩm và các\r\n\nnhu yếu phẩm thiết yếu khác đối với nhân dân\r\n\nvùng bị ảnh hưởng nặng nề của đợt mưa, lũ vừa qua, chủ động ứng phó với\r\n\nđợt mưa lũ tới.\n\n3. Tổ chức\n\nkiểm tra, rà soát tại các khu vực thấp trũng, những nơi có nguy cơ xảy ra lũ quét, sạt\r\n\nlở đất nhất là tại các địa bàn thường\r\n\nxuyên bị lũ chia cắt để chủ động triển khai phương án sơ\r\n\ntán dân đảm bảo an toàn về người và tài\r\n\nsản.\n\n4. Tổ chức kiểm tra đảm bảo an toàn hồ\r\n\nchứa nước nhất là các hồ chứa nhỏ do địa\r\n\nphương quản lý; theo dõi chặt chẽ diễn biến đối với các hồ chứa đang xả tràn,\r\n\nchủ động xả nước đối với các hồ chứa đã đầy hoặc gần đầy nước để đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình và đón lũ thời gian tới,\r\n\ntrong đó chú trọng việc tuyên truyền, thông báo đến nhân dân\r\n\nkhu vực hạ du bị ảnh hưởng biết, chủ động phòng tránh theo đúng các quy trình\r\n\nđiều hành hồ chứa.\n\n5. Tổ chức lực lượng kiểm soát, hướng\r\n\ndẫn người và phương tiện qua lại các đoạn đường thường xuyên bị ngập nước, các ngầm,\r\n\ntràn, bến đò ngang, đò dọc đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.\n\n6. Sẵn sàng lực lượng,\r\n\nphương tiện cứu hộ, cứu nạn, nhất là tại các khu vực trọng điểm về mưa, lũ để\r\n\nứng cứu khi có yêu cầu.\n\n7. Bộ Công Thương chỉ đạo chủ các hồ chứa\r\n\nphối hợp chặt chẽ với địa phương trong việc vận hành hồ chứa trong khu vực để\r\n\nđảm bảo an toàn công trình và cắt giảm lũ cho hạ du, tránh\r\n\ntrường hợp lũ chồng lũ như đã từng xảy ra\r\n\nnhững năm vừa qua.\n\n8. Các Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao chủ động triển khai các phương án ứng phó với diễn biến mưa lũ,\r\n\ntrong đó chú trọng triển khai các nội dung tại văn bản số 179/TWPCTT ngày 05/12/216\r\n\ncủa Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống thiên tai.\n\n9. Tổ chức\r\n\ntrực ban nghiêm túc, thường xuyên báo cáo về Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy\r\n\nban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - PTTg Chính phủ Trịnh Đình Dũng (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng - Trưởng ban;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ đạo TWPCTT;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng UBQGTKCN;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên Phòng;\r\n\n - Tổng cục Thủy sản;\r\n\n - Các thành viên Tổ giúp việc BCĐ;\r\n\n - Đài THVN, TNVN, TTXVN, Đài TTDH;\n\n- Báo Nhân dân, Quân đội nhân dân,\r\n\n Tiền Phong, Tuổi Trẻ;\r\n\n - Lưu VT.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG - TRƯỞNG BAN\n\nNguyễn Xuân Cường\n\n", + "id": 104414 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104415.json b/contexts/context_104415.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6e5d609d44aa9a9f4d3ccc203e7ea4698de3317 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104415.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2253-QD-UBND-cho-phep-chuyen-doi-Van-phong-cong-chung-Hai-Phong-2016-325908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2253-QD-UBND-cho-phep-chuyen-doi-Van-phong-cong-chung-Hai-Phong-2016-325908", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2253/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCHO\r\n\nPHÉP CHUYỂN ĐỔI VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công chứng năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Công chứng; Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư\r\n\npháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại\r\n\nCông văn số 738/STP-BTTP ngày 29/9/2016 và hồ sơ đề nghị chuyển đổi của Văn\r\n\nphòng công chứng Cao Văn Nguyên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCho phép Văn phòng công chứng Cao Văn Nguyên chuyển đổi từ\r\n\nVăn phòng công chứng do một công chứng viên thành lập thành Văn phòng công\r\n\nchứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.\n\nVăn phòng công chứng Cao Văn Nguyên\r\n\ncó trụ sở tại số 86, đường Đà Nẵng,\r\n\nthị trấn Núi Đèo, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n2446/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, PCT Lê Khắc Nam;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TT điện tử TP;\r\n\n - CVP, PCVP Trần Huy Kiên;\r\n\n - Các phòng: VXNC, KTGS&TĐKT;\r\n\n - CV: TTr;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 104415 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104416.json b/contexts/context_104416.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5d072c2bc61149eea76660cd29cea5f94d0d49e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104416.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2756-QD-BKHCN-nam-2012-phe-duyet-Ke-hoach-xay-dung-tieu-chuan-170289.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2756-QD-BKHCN-nam-2012-phe-duyet-Ke-hoach-xay-dung-tieu-chuan-170289", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2756/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG TIÊU CHUẨN QUỐC GIA BỔ SUNG NĂM 2012\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/03/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này \"Kế hoạch xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia (TCVN) bổ sung năm 2012\".\n\nĐiều 2. Kinh phí thực hiện kế hoạch xây dựng TCVN trên do các Bộ,\r\n\nngành xây dựng dự thảo TCVN chủ động cân đối từ nguồn ngân sách nhà nước năm\r\n\n2012 cấp cho các Bộ, ngành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các Ông Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế, Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Các Bộ, ngành có liên quan;\r\n\n - Lưu: VT, KHTC, PC, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY DỰNG BỔ SUNG TCVN NĂM 2012\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2756/QĐ-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nTT\n\nLĩnh vực/đối tượng\r\n\n TCVN \n\nTên gọi TCVN \n\nPhương thức xây\r\n\n dựng TCVN \n\nTổ chức biên soạn/\r\n\n Ban kỹ thuật xây dựng TCVN \n\nThời gian thực\r\n\n hiện \n\nKinh phí dự kiến\n\nCơ quan đề xuất\r\n\n kế hoạch \n\nBắt đầu\n\nKết thúc\n\nNSNN \n\nNguồn khác\n\nI. Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông \n\nPHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH \n\n1.\n\n\n\nTruyền hình - Tín hiệu truyền hình Internet \n\nXây dựng mới\n\nCục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin\r\n\n điện tử\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nBộ TT&TT\n\nVIỄN THÔNG\n\n2.\n\n\n\nPhiến đầu dây Cat5/Cat5e\n\nXây dựng mới\n\nViện Khoa học kỹ\r\n\n thuật bưu điện\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\n3.\n\n\n\nCáp đồng trục - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp\r\n\n thử\n\nXây dựng mới\n\nViện Khoa học kỹ\r\n\n thuật bưu điện\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\n4.\n\n\n\nCác kỹ thuật an toàn - Phần 1: Tổng quan và khái\r\n\n niệm\n\nChấp nhận ISO/IEC\r\n\n 27000:2009\n\nTrung tâm ứng cứu\r\n\n khẩn cấp máy tính Việt Nam \n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\n5.\n\n\n\nCác kỹ thuật an toàn - Quản lý rủi ro an toàn\r\n\n thông tin \n\nChấp nhận ISO/IEC\r\n\n 27005:2011\n\nTrung tâm ứng cứu khẩn\r\n\n cấp máy tính Việt Nam \n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\n6.\n\n\n\nGiao thức Ipv6\n\nXây dựng mới\n\nVụ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\nII. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nMÔI TRƯỜNG\n\n7.\n\n\n\nGiới hạn Dioxin trong nước thải, khí thải từ các công\r\n\n trình xử lý ô nhiễm Dioxin tồn lưu\n\nXây dựng mới\n\nVăn phòng Ban chỉ\r\n\n đạo 33\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nBộ TN&MT\n\nIII. Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn \n\nTHÚ Y\n\n8.\n\n\n\nBệnh gia súc - Quy trình chẩn đoán bệnh do vi khuẩn\r\n\n clostridium perfringens trên lợn\n\nXây dựng mới\n\nCục Thú y\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nBộ NN&PTNT \n\n9.\n\n\n\nBệnh gia cầm - Quy trình chẩn đoán bệnh do vi khuẩn\r\n\n clostridium perfringens trên gà\n\nXây dựng mới\n\nnt\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\nCÂY TRỒNG\n\n10.\n\n\n\nHạt giống cà phê - Yêu cầu kỹ thuật \n\nXây dựng mới\n\nCục Trồng trọt\n\n2012\n\n2013\n\n\n\n\n\nnt\n\n", + "id": 104416 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104417.json b/contexts/context_104417.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0bd4f6c2bf13903b8a4f407585efbf5a36129a8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104417.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh109-CT-chinh-sach-kinh-te-tai-chinh-truoc-mat-cua-6-tinh-bien-gioi-phia-Bac-43587.aspx", + "name": "Quyet-dinh109-CT-chinh-sach-kinh-te-tai-chinh-truoc-mat-cua-6-tinh-bien-gioi-phia-Bac-43587", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 109-CT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 3 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 109-CT NGÀY 29 THÁNG 3\r\n\nNĂM 1985 VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KINH TẾ TÀI CHÍNH TRƯỚC MẮT VỚI 6 TỈNH BIÊN GIỚI\r\n\nPHÍA BẮC\n\nCHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nCăn cứ Nghị quyết số 133-HĐBT\r\n\nngày 15-10-1984 của Hội đồng Bộ trưởng về những nhiệm vụ trước mắt để củng cố 6\r\n\ntỉnh biên giới phía Bắc và tăng cường sức chiến đấu bảo vệ Tổ quốc;\n\nĐể hỗ trợ thiết thực cho 6 tỉnh biên giới phía Bắc phát huy cácthế mạnh và\r\n\ntiềm lực kinh tế của địa phương, tạo cơ sở ổn định và cải thiện từng bước đời sống\r\n\ncủa nhân dân phục vụ chiến đấu tốt hơn, giải quyết hậu cần tại chỗ cho các lực\r\n\nlượng vũ trang tới mức cố gắng cao nhất, giảm dần khối lượng hàng hoá đưa từ xa\r\n\ntới; \n\nTheo đề nghị của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, các Bộ và Uỷ ban nhân dân các tỉnh\r\n\ncó liên quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.-\n\nPhải vận dụng tốt các chính sách đầu tư vốn, vật tư, lao\r\n\nđộng vào các ngành kinh tế ở 6 tỉnh biên giới nhằm thực hiện có kết quả những\r\n\nnhiệm vụ, mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế xã hội đã được nêu rõ\r\n\ntrong Nghị quyết số 133-HĐBT, và thể hiện cụ thể trong kế hoạch Nhà nước năm\r\n\n1985 và 5 năm 1986-1990 của từng tỉnh. Đi đôi với việc tăng cường đầu tư vào\r\n\ncác ngành sản xuất, phải hết sức chú trọng phát triển giao thông vận tải và\r\n\nthương nghiệp ở miền núi. Trước mắt, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm\r\n\ncùng các Bộ có liên quan phối hợp với Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới rà\r\n\nsoát lại và hoàn chỉnh quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 1985\r\n\ncủa từng tỉnh và trên địa bàn từng huyện trình Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng\r\n\nthông qua và chính thức công bố chậm nhất vào đầu quý II năm 1985.\n\nĐiều 2.-\n\nVề chính sách thuế.\n\na) Về thuế nông nghiệp, thu theo\r\n\nđúng Pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước, có tính đến điều kiện thực tế của các tỉnh\r\n\nbiên giới phía Bắc hiện nay.\n\n- Đối với những xã giáp biên thường\r\n\nxảy ra chiến sự, sản xuất và đời sống của nhân dân hết sức khó khăn (bao gồm cả\r\n\nnhững người được di chuyển về sống và tham gia sản xuất ở các xã phía sau) Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh xét, miễn hẳn thuế nông nghiệp. \n\n- Đối với nhân dân các xã khác,\r\n\ncần theo khảo sát thực tế từng nơi trong từng vụ, để thực hiện đúng đẵn chính\r\n\nsách miễn, giảm thuế nông nghiệp ở những vùng bị thiệt hại do thiên tai, địch\r\n\nhoạ.\n\n- Đối với những đơn vị sản xuất\r\n\nmà do điều kiện khách quan không thuận lợi, sản xuất lương thực thường xuyên\r\n\nkhông đủ ăn, thì cho nộp thuế nông nghiệp bằng tiền hoặc bằng các nông sản, lâm\r\n\nsản khác.\n\n- Các đơn vị lực lượng vũ trang\r\n\nđược cấp đất để sản xuất lương thực, thực phẩm nhằm cải thiện đời sống thì được\r\n\nmiễn thuế nông nghiệp.\n\nb) Về thuế công thương nghiệp,\r\n\nnói chung vẫn thu theo đúng pháp lệnh của Hội đồng Nhà nước. Nhưng để khuyến\r\n\nkhích việc liên kết kinh tế giữa các tỉnh, huyện miền núi với các tỉnh, thành\r\n\nphố ở miền xuối thì miễn thuế buôn chuyến đối với hàng hoá do mậu dịch quốc\r\n\ndoanh hoặc hợp tác xã mua bán tổ chức lưu thông có kế hoạch giữa các địa\r\n\nphương. \n\nĐiều 3.-\n\nVề chính sách thu mua, giá cả, quản lý thị trường.\n\na) Về lương thực. Ngoài các khoản\r\n\nthu thuế nông nghiệp, công dịch vụ, phí thuỷ lợi (nếu có), Nhà nước mua lương\r\n\nthực ở các tỉnh biên giới vẫn bằng hai cách là thông qua hợp đồng hai chiều và\r\n\nmua theo giá thoả thuận, nhưng với chính sách ưu đãi cụ thể như sau:\n\n- Đối với các xã giáp biên. Nhà\r\n\nnước ưu tiên cung ứng phân hoá học, thuốc trừ sâu, giống tốt (nếu cần) theo giá\r\n\nchỉ đạo ổn định, người sản xuất không phải bán lại lương thực cho Nhà nước. Nơi\r\n\nnào có khả năng bán lại lương thực thì theo tỷ lệ mua 1 kilôgam u-rê bán lại 1\r\n\nkilôgam thóc (hoặc 1 ngô, 1 sắn lát khô). Trường hợp cá biệt ở những nơi vì điều\r\n\nkiện chiến sự, sản xuất và đời sống quá khó khăn, Uỷ ban nhân dân huyện xét, đề\r\n\nnghị Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định dành một số vật tư giúp nhân dân sản xuất\r\n\nkhông lấy tiền.\n\nĐối với các xã khác. Để khuyến\r\n\nkhích đẩy mạnh thâm canh tăng vụ ở các vùng miền núi phía Bắc, tăng thêm sản lượng\r\n\nlương thực để đáp ứng nhu cầu tại chỗ, tỷ lệ trao đổi trong hợp đồng hai chiều\r\n\nquy định như sau: ở các xã vùng thấp hoặc trung du, điều kiện sản xuất tương đối\r\n\nthuận lợi, mua 1 kilôgam u-rê thì bán lại 2 kilôgam thóc (hoặc ngô, sắn lát\r\n\nkhô); ở các xã vùng giữa và vùng cao, điều kiện sản xuất khó khăn hơn, mua 1\r\n\nkilôgam u-rê thì bán lại 1,5 kilôgam thóc (hoặc ngô, sẵn lát khô).\n\nMức giá mua thoả thuận cũng được\r\n\nđịnh cao hơn các tỉnh đồng bằng sông Hồng, tối đa có thể bằng giá mua ở đồng bằng\r\n\ncộng với phí vận chuyển lên miền núi và một tỷ lệ hao hụt hợp lý, nhưng nói\r\n\nchung không được vượt quá mức giá đã hình thành thực tế ở thị trường địa\r\n\nphương. Dựa vào nguyên tắc trên đây, Uỷ ban Vật giá Nhà nước cùng các Bộ có\r\n\nliên quan (lương thực, nông nghiệp, tài chính) công bố khung giá mua thoả thuận\r\n\nở từng vùng miền núi biên giới và chỉ đạo hướng dẫn các điạ phương thực hiện.\n\nb) Đối với sản phẩm chăn nuôi.\n\nNhà nước hết sức khuyến khích\r\n\ncác đơn vị kinh tế quốc doanh, các hợp tác xã nông nghiệp, các gia đình, các\r\n\nđơn vị lực lượng vũ trang phát triển chăn nuôi lợn, trâu, bò, ngựa, dê, thỏ, cá\r\n\nvà các loại gia cầm để đáp ứng nhu cầu thực phẩm của nhân dân và các lực lượng\r\n\nvũ trang.\n\n- Giúp đỡ các cơ sở sản xuất về\r\n\nvốn, vật tư để phát triển sản xuất các đàn con giống, cung ứng thuốc thú y và\r\n\ntinh động viên giống tốt theo giá rẻ (do Bộ Nông nghiệp phối hợp với Uỷ ban Vật\r\n\ngiá Nhà nước quyết định).\n\n- Những đơn vị sản xuất có quan\r\n\nhệ hợp đồng hai chiều với Nhà nước được cung ứng giống, vật liệu xây dựng, một\r\n\nphần thức ăn, thuốc thú y theo giá chỉ đạo ổn định, đồng thời có nghĩa vụ bán lại\r\n\nsản phẩm cho Nhà nước cũng theo giá chỉ đạo ổn định.\n\nNhững nơi không có điều kiện ký\r\n\nkết hợp đồng thì Nhà nước mua sản phẩm chăn nuôi theo giá thoả thuận. Giá mua lợn\r\n\nở 6 tỉnh biên giới có thể định cao hơn giá mua ở các tỉnh khác, tối đa có thể bằng\r\n\ngiá mua ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng cộng với phí vận chuyển lên miền núi và\r\n\nmột tỷ lệ hao hụt hợp lý, nhưng không được vượt quá mức giá đã hình thành thực\r\n\ntế ở thị trường địa phương. Giá mua trâu, bò được quy định trên tinh thần khuyến\r\n\nkhích sản xuất và tiêu thụ thịt trâu, bò hay thịt lợn, khuyến khích tăng đàn\r\n\ntrâu, bò cày đáp ứng nhu cầu tại chỗ và của các tỉnh miền xuôi. Giá mua ngựa phải\r\n\ncó tác dụng khuyến khích đẩy mạnh chăn nuôi để có thêm sức vận tải ở miền núi.\r\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước dựa vào tinh thần trên đây bàn thống nhất với các Bộ có\r\n\nliên quan để quy định và công bố khung giá mua thoả thuận về các sản phẩm chăn\r\n\nnuôi chủ yếu và hướng dẫn các địa phương thi hành.\n\nc) Đối với các vùng trồng cây\r\n\ncông nghiệp tập trung, trồng và khai thác lâm sản theo quy hoạch và kế hoạch\r\n\nNhà nước.\n\n- Nhà nước ưu tiên đầu tư vốn, cấp\r\n\ntín dụng, cung ứng tư liệu sản xuất, hướng dẫn giúp đỡ về kỹ thuật, tạo điều kiện\r\n\ncho các đơn vị sản xuất hoàn thành tốt kế hoạch sản xuất hàng năm và từng vụ. Mặt\r\n\nkhác, bảo đảm cung ứng đủ lương thực cho các hợp tác xã nông nghiệp thiếu hoặc\r\n\nkhông có lương thực theo phương thức cung ứng lương thực theo đầu tấn sản phẩm\r\n\nbán cho Nhà nước.\n\nDưới sự chỉ đạo của các Bộ chủ\r\n\nquản và Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới, các liên hiệp xí nghiệp và công ty\r\n\n(của Trung ương và địa phương) được phân công thu mua các loại nông sản, lâm sản\r\n\ntrên địa bàn huyện nào phải chịu sự quản lý thống nhất của Uỷ ban nhân dân huyện\r\n\nđó; phải xúc tiến việc ký kết hợp đồng hai chiều với các đơn vị sản xuất cho kịp\r\n\ncác thời vụ sản xuất trong năm 1985 và phải phối hợp với các ngành cung ứng vật\r\n\ntư, hành hoá, giao thông vận tải, ngân hàng bảo đảm thực hiện nghiêm chỉnh các\r\n\nhợp đồng đó.\n\n- Về giá cả, trong khi chờ đợi Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng giải quyết vấn đề này một cách đồng bộ, Uỷ ban Vật giá Nhà nước\r\n\ncần cùng các Bộ có liên quan và Uỷ ban nhân dân các tỉnh biên giới rà soát lại\r\n\ngiá mua các loại cây công nghiệp và lâm sản; nếu xét thấy giá nào chưa hợp lý\r\n\nthì kịp thời đề nghị Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng điều chỉnh.\n\nĐể khuyến khích các đơn vị sản\r\n\nxuất làm ra nhiều nguyên liệu cho công nghiệp, tuỳ theo mức độ quan trọng và điều\r\n\nkiện sản xuất thực tế của từng loại sản phẩm, các Bộ chủ quản (Nông nghiệp, Lâm\r\n\nnghiệp, Công nghiệp thực phẩm, Công nghiệp nhẹ...) phối hợp với Bộ Tài chính và\r\n\nUỷ ban Vật giá Nhà nước thông qua việc quy định giá mua sản phẩm, định mức thu\r\n\nquốc doanh và mức lợi nhuận để lại cho xí nghiệp mà giải quyết một cách thoả\r\n\nđáng 3 mặt lợi ích là lợi ích của các đơn vị sản xuất ra nguyên liệu, lợi ích của\r\n\ncác đơn vị công nghiệp chế biến nguyên liệu đó ra sản phẩm, và lợi ích của Nhà\r\n\nnước (bao gồm cả phần tập trung vào ngân sách Trung ương và phần để lại cho\r\n\nngân sách địa phương).\n\n- Để khuyến khích các đơn vị sản\r\n\nxuất và các địa phương ra sức đẩy mạnh sản xuất và cung cấp nhiều hàng xuất khẩu\r\n\ncó chất lượng tốt, có giá trị kinh tế cao cho Nhà nước, Hội đồng Bộ trưởng giao\r\n\ncho Bộ Ngoại thương cùng Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước và Uỷ ban Vật giá Nhà\r\n\nnước quy định cụ thể chính sách ưu đãi về lãi suất và ưu đãi về quyền sử dụng\r\n\nngoại tệ để tạo điều kiện cho các địa phương và cơ sở tăng thêm khả năng cung ứng\r\n\ncho mình vật tư, thiết bị, năng lượng, thậm chí cả lương thực cần thiết cho việc\r\n\nphát triển kinh tế, trước nhất là mở rộng nguồn hàng xuất khẩu.\n\nd) Về thương nghiệp. Cần phát\r\n\ntriển mạnh mạng lưới thu mua, bán buôn, bán lẻ và dịch vụ của thương nghiệp quốc\r\n\ndoanh và hợp tác xã mua bán trên các địa phương miền núi, bảo đảm việc mua bán\r\n\ncủa dân được thuận tiện hơn. Bộ Nội thương cần phối hợp chặt chẽ với các tỉnh\r\n\nđiều tra nắm sát nhu cầu thực tế của các tầng lớp dân cư trên các tỉnh biên giới,\r\n\ntrên cơ sở đó, bố trí hàng hoá cần thiết cho các tỉnh và huyện, nhất là về những\r\n\nmặt hàng thiết yếu (muối, vải, dầu, pin đèn, chỉ thêu, v.v...) phù hợp với tập\r\n\nquán và nhu cầu tiêu dùng của đồng bào các dân tộc, và có chính sách ưu tiên\r\n\nphân phối hàng cho các xã giáp biên giới.\n\nđ) Để phục vụ tốt cho sản xuất\r\n\nvà lưu thông hàng hoá ở các tỉnh biên giới, Ngân hàng Nhà nước cần tăng cường\r\n\ncông tác tín dụng phục vụ cho sản xuất và xây dựng kinh tế, thu mua, vận chuyển\r\n\nhàng hoá; nghiên cứu ban hành chính sách ưu đãi về sản xuất đối với miền núi. Mặt\r\n\nkhác, cần mau chóng cải tiến công tác quản lý tiền mặt cho thích hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của miền núi, giao thông đi lại khó khăn.\n\nĐiều 4.-\n\nVề sản xuất công nghiệp (bao gồm cả tiểu công nghiệp và\r\n\nthủ công nghiệp): căn cứ vào những mục tiêu và phương hướng phát triển công\r\n\nnghiệp ở các tỉnh biên giới như Nghị quyết số 133-HĐBT đã đề ra.\n\nTrong bố trí kế hoạch, bố trí\r\n\nngân sách và tín dụng hàng năm cho các tỉnh, các huyện, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước,\r\n\nBộ Tài chính và Nhân hàng Nhà nước cần chú trọng dành số vốn cần thiết để xây dựng\r\n\nvà phát triển các cơ sở công nghiệp địa phương chế biến nông sản, lâm sản (như\r\n\nchế biến đường mía, ép dầu, chế biến thực phẩm, rau quả, dược phẩm) với quy mô\r\n\nvừa và nhỏ thích hợp trên địa bàn từng huỵện và dùng thiết bị chế tạo trong nước\r\n\nlà chủ yếu; xây dựng các cơ sở thuỷ điện nhỏ kết hợp với thuỷ lợi, các cơ sở\r\n\nkhai thác than, khí mê - tan, sản xuất vật liệu xây dựng, các mặt hàng tiêu\r\n\ndùng bằng nguyên liệu tại chỗ như gốm, sứ, đồ mộc, v.v...\n\nCác Bộ Cơ khí và luyện kim, Công\r\n\nnghiệp thực phẩm, Công nghiệp nhẹ, Lâm nghiệp, Nông nghiệp, Y tế cần chỉ đạo các\r\n\nxí nghiệp trực thuộc Bộ sản xuất ra những thiết bị phụ tùng thích hợp cungcấp\r\n\ncho các cơ sở công nghiệp địa phương nói trên, hướng dẫn giúp đỡ các địa phương\r\n\nvề mặt tổ chức sắp xếp sản xuất theo ngành kinh tế - kỹ thuật, về mặt kỹ thuật\r\n\nvà công nghệ sản xuất, và về cơ chế quản lý xí nghiệp đế sản xuất có năng suất,\r\n\nchất lượng và hiệu quả.\n\nĐể tạo thêm điều kiện thuận lợi\r\n\ncho việc phát triển công nghiệp địa phương, các tỉnh biên giới phải chủ động\r\n\nthông qua các hình thức liên kết kinh tế. liên doanh, hợp tác trong sản xuất và\r\n\ntrong xuất nhập khẩu, để tận dụng năng lực của các xí nghiệp công nghiệp Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn lãnh thổ, các xí nghiệp quan trọng của các thành phố và\r\n\nkhu công nghiệp lớn hỗ trợ cho xí nghiệp công nghiệp địa phương (tỉnh và huyện)\r\n\nphát triển sản xuất.\n\nĐiều 5.-\n\nVề giao thông vận tải. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước cùng Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Giao thông vận tải cần bàn kỹ với các tỉnh biên giới, có kế hoạch\r\n\ntăng cường đầu tư của Nhà nước về vốn, phương tiện, vật tư, và lao động để thực\r\n\nhiện tốt kế hoạch năm 1985 và những năm sau về làm cầu và đường bộ trên các địa\r\n\nbàn quan trọng; tăng cường năng lực vận tải đường sắt và vận tải thuỷ trên sông\r\n\nHồng, sông Lô để phục vụ tốt hơn các yêu cầu vận chuyển cho quốc phòng và kinh\r\n\ntế. Mặt khác, hết sức coi trọng việc đầu tư vốn và phương tiện cho các ngành vận\r\n\ntải cơ giới của tỉnh; khuyến khích phát triển mạnh lực lượng vận tải của huyện\r\n\nchủ yếu bằng phương tiện thô sơ (xe thồ, ngựa thồ, xe trâu bò,xe ngựa, xe ba\r\n\ngác, v.v...) để đáp ứng kịp yêu cầu mở rộng giao lưu vật tư, hàng hoá phục vụ sản\r\n\nxuất, chiến đấu và đời sống của nhân dân, đặc biệt của các xã vùng cao và các\r\n\nxã giáp biên giới.\n\nĐiều 6.-\n\nChính sách đối với bộ đội làm kinh tế.\n\na) Đối với đơn vị được chuyển hẳn\r\n\nsang làm kinh tế, quyền lợi và nghĩa vụ được giải quyết theo các chính sách, chế\r\n\nđộ riêng do Hội đồng Bộ trưởng ban hành.\n\nb) Đối với các đơn vị lực lượng\r\n\nvũ trang vừa chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu, vừa sản xuất và tham gia xây dựng\r\n\nkinh tế ở biên giới.\n\n- Về sản xuất, nếu được Nhà nước\r\n\ngiao đất, giao rừng và đầu tư vốn, vật tư, giống và thức ăn gia súc thì sản phẩm\r\n\nlàm ra phải giao nộp cho Nhà nước được Nhà nước trả theo giá mua trong hợp đồng\r\n\nhai chiều với nông dân địa phương; nếu giữ lại tiêu dùng thì trừ vào kế hoạch\r\n\ncung ứng theo tiêu chuẩn định lượng. Nếu không được Nhà nước đầu tư thì sản phẩm\r\n\nlàm ra, nếu đưa vào cung cấp theo tiêu chuẩn định lượng thì được Nhà nước trả bằng\r\n\n80% giá mua thoả thuận ở địa phương.\n\n- Đơn vị nào nhận làm khoán gọn\r\n\ntừng công trình cho cơ quan, xí nghiệp Nhà nước (ví dụ làm một đoạn đường, xây\r\n\ndựng một xí nghiệp, một công trình thủy lợi, v.v...) thì ngoài phần lương, phụ\r\n\ncấp hay hay sinh hoạt phí của cán bộ, chiến sĩ vẫn đang hưởng theo đúng chế độ,\r\n\nđơn vị còn được trả công bằng khoảng từ 30 đến 40% mức khoán đã đạt được (tuỳ\r\n\ntheo tính chất từng loại công việc) để sử dụng một phần vào việc đầu tư phát\r\n\ntriển sản xuất của đơn vị, một phần đưa vào quỹ phúc lợi chung, còn phần lớn\r\n\ndành để bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia lao động.\n\nc) Đối với bộ đội xuất ngũ ở các\r\n\nđịa phương biên giới, Nhà nước khuyến khích các cán bộ, chiến sĩ khi xuất ngũ\r\n\ntình nguyện ở lại các tỉnh biên giới bằng những chính sách ưu đãi sau đây:\n\n- Được ưu tiên tiếp nhận vào làm\r\n\nở các nông trường, lâm trường, xí nghiệp, cơ quan Nhà nước ở địa phương. Trong\r\n\ntrường hợp này, được hưởng từ 60% đến 70% mức phí tuyển dụng chi cho một công\r\n\nnhân đưa từ miền xuôi lên và được cấp trang bị ban đầu theo chế độ hiện hành. Nếu\r\n\nđương sự yêu cầu, chính quyến địa phương sẽ giới thiệu về tham gia sản xuất,\r\n\nkinh doanh trong các hợp tác xã nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, vận tải, xây\r\n\ndựng, mua bán, tín dụng, v.v...\n\n- Nếu đưa cả gia đình lên làm ăn\r\n\nsinh sống, chính quyền địa phương sẽ giải quyết các thủ tục nhập hộ khẩu dễ\r\n\ndàng, giúp đỡ về nơi ở, ưu tiên cấp đất, giao rừng để sản xuất theo chính sách\r\n\nchung; được Ngân hàng hay hợp tác xã tín dụng cho vay vốn với lãi suất nhẹ để\r\n\ncó vốn ban đầu xây dựng cơ sở sản xuất. Nếu sản xuất trên đất nông nghiệp, thì\r\n\nđược miễn thuế 3 năm. Trong trường hợp khai hoang thì được miến thuế nông nghiệp\r\n\ntheo chính sách chung của địa phương.\n\n- Khi ốm đau thì bản thân và gia\r\n\nđình được ưu tiên tiếp nhận vào khám chữa bệnh ở các bệnh viện quân y hoặc dân\r\n\ny nơi gần nhất.\n\nĐiều 7.-\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.\r\n\nThủ trưởng các Bộ và Uỷ ban Nhà nước có liên quan cần ra ngay thông tư hướng dẫn\r\n\nthi hành phần cụ thể do ngành mình phụ trách.\n\nĐiều 8.-\n\nBộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Thủ trưởng các\r\n\nBộ, Uỷ ban Nhà nước có liên quan, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân 6 tỉnh biên giới\r\n\nphía Bắc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nTố\r\n\n Hữu \n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104417 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104418.json b/contexts/context_104418.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f01457683332debdd9e3254024468ffe517c817 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104418.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-44-2009-QD-UBND-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-2008-Ba-Ria-186964.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2009-QD-UBND-dieu-chinh-ke-hoach-von-dau-tu-xay-dung-co-ban-2008-Ba-Ria-186964", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 44/2009/QĐ-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 23 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2008\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 94/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 50/2008/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2008 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc bổ sung và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008;\n\nXét đề nghị của\r\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư tại Công văn số 1389/KHĐT-XDCB ngày 15 tháng 6 năm 2009,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm\r\n\n2008 theo phụ lục đính kèm Quyết định này.\n\nCác dự án thuộc danh\r\n\nmục kế hoạch vốn 2008 đã giao không điều chỉnh tại Quyết định này tiếp tục thực\r\n\nhiện theo các quyết định trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Sở Kế hoạch - Đầu tư có trách nhiệm thông báo kế\r\n\nhoạch vốn cho các chủ đầu tư để triển khai thực hiện, các chủ đầu tư căn cứ nhiệm\r\n\nvụ được giao tổ chức giải ngân hết số vốn đã được bố trí trong tháng sáu năm\r\n\n2009.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở: Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu; các chủ đầu tư và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Minh Sanh\n\n\n\nĐIỀU CHỈNH \n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2008 NGUỒN VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)\n\nĐơn vị tính: triệu đồng\n\nStt\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nKế hoạch 2008 đã giao\n\nKế hoạch điều chỉnh 6/2009\n\nGhi chú\n\nTổng số\n\nTrong đó: SXKT\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n7.603\n\n7.603\n\n0\n\n\n\n1\n\nTrường Trung học Phổ thông bán công Long Điền\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n195\n\n106\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Mẫu giáo Long Điền (trạm biến áp+sân bãi trước cổng\r\n\n trường)\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n1.346\n\n1.289\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường quy hoạch số 5 thị trấn Long Hải\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n302\n\n84\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường quy hoạch số 11 thị trấn Long Hải\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n4.000\n\n5.064\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường Tiểu học An Nhứt\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n6\n\nTrường Trung học Cơ sở Long Điền\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường Tiểu học Phước Tỉnh 3\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n8\n\nTrường Tiểu học Phước Tỉnh 1\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n9\n\nTrường Tiểu học bán trú Long Hải\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n10\n\nTrường Tiểu học bán trú Phước Tỉnh \n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n11\n\nNâng cấp, mở rộng cảng Lò Vôi xã Phước Hưng (bờ kè, nhà lồng\r\n\n chợ hải sản)\n\nỦy ban nhân dân huyện Long Điền\n\n100\n\n0\n\n\n\n\n\n12\n\nDự án thu gom và xử lý nước thải thị xã Bà Rịa\n\nCông ty Thoát nước Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu\n\n1.060\n\n300\n\n\n\n\n\n13\n\nDự án hệ thống thoát nước và xử lý nước thải thị xã Bà Rịa\r\n\n (chuẩn bị đầu tư 03 tuyến thoát nước chống úng thị xã Bà Rịa) \n\nCông ty Thoát nước Đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu\n\n0\n\n760\n\n\n\n\n\n", + "id": 104418 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104419.json b/contexts/context_104419.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20a635cc689db014ed01bb077a64f7a68f6db628 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104419.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Lenh-cong-bo-Luat-day-nghe-21-2006-L-CTN-91381.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Luat-day-nghe-21-2006-L-CTN-91381", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 21/2006/L-CTN\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2006\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ LUẬT\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiếp\r\n\npháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khoá X,\r\n\nkỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ vào Điều 91 của Luật Tổ chức Quốc hội;\r\n\nCăn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,\n\nNAY\r\n\nCÔNG BỐ:\n\nLuật dạy nghề\n\nĐã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam Khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n", + "id": 104419 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10442.json b/contexts/context_10442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecc4fbfc777b50085391500e178012831017b10d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-126-KH-UBND-2014-phat-trien-cac-Hop-tac-xa-gan-voi-vung-chuyen-canh-nong-san-Dong-Thap-303728.aspx", + "name": "Ke-hoach-126-KH-UBND-2014-phat-trien-cac-Hop-tac-xa-gan-voi-vung-chuyen-canh-nong-san-Dong-Thap-3037", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG\r\n\n THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 126/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày 26 tháng 08 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TIÊN TIẾN GẮN VỚI VÙNG CHUYÊN CANH, XÂY DỰNG\r\n\nTHƯƠNG HIỆU NÔNG SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2014 - 2015\n\nPHẦN THỨ NHẤT\n\nTHỰC\r\n\nTRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TIÊN TIẾN GẮN VỚI VÙNG CHUYÊN\r\n\nCANH, XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NÔNG SẢN\n\nI. Thực trạng tình\r\n\nhình hoạt động của các Hợp tác xã, tổ hợp tác\n\nĐến thời điểm ngày 01/6/2014, toàn tỉnh\r\n\ncó 180 hợp tác xã nông nghiệp (HTX NN) và 973 tổ hợp tác (THT). Trong 180 HTX\r\n\ncó 141 được đánh giá, phân loại (tốt: 16 HTX; khá: 56 HTX; trung bình: 55\r\n\nHTX; yếu 14 HTX), còn lại 39 HTX không phân loại do ngưng hoạt động, làm thủ tục\r\n\ngiải thể, mới thành lập, riêng THT có 190/973 tổ được đánh giá hoạt động có hiệu\r\n\nquả, góp phần tăng thu nhập, tạo công ăn việc làm cho các tổ viên, người lao động\r\n\ntrong THT.\n\nNhằm đẩy mạnh sản xuất với tiêu thụ, tỉnh\r\n\nchọn 14 HTX và 02 THT để xây dựng củng cố phát triển thành 16 HTX tiên tiến gắn\r\n\nvới vùng chuyên canh, xây dựng thương hiệu nông sản. Thực trạng hoạt động của\r\n\ncác đơn vị này như sau:\n\n- Tổng số thành viên tham gia HTX là\r\n\n2.211 thành viên, bình quân 158 thành viên/HTX. Tổng số tổ viên tham gia THT là\r\n\n90 tổ viên, bình quân 45 tổ viên/THT.\n\n- Tổng vốn điều lệ của các HTX là\r\n\n9.881 triệu đồng; trong đó vốn thực tế đã góp là 9.496 triệu đồng, chiếm 97%.\r\n\nTrong 02 THT chỉ có 01 THT có góp vốn (THT xoài VietGAP xã Tân Thuận Tây thành\r\n\nphố Cao Lãnh) với số tiền 79 triệu đồng.\n\n- Về cơ sở vật chất: Có 05/16 HTX, THT\r\n\ncó trụ sở làm việc với tổng diện tích là 918 m2; 03 HTX, 01 THT có\r\n\nnhà sơ chế (HTX Quít hồng huyện Lai Vung, HTX Rau Long Hòa huyện Hồng Ngự, HTX\r\n\nSX&TT Xoài Mỹ Xương huyện Cao Lãnh và HTXNN Tân Cường huyện Tam\r\n\nNông). Có 4/16 HTX, THT có máy vi tính, trong đó có 03 HTX kết nối với\r\n\nInternet.\n\n- Về trình độ học vấn của cán bộ quản\r\n\nlý: Trong 13 HTX có 13 cán bộ có trình độ Đại học, 09 cán bộ có trình độ trung\r\n\ncấp, 32 cán bộ trình độ học vấn phổ thông trung học, 16 cán bộ trình độ học vấn cấp trung\r\n\nhọc cơ sở; ở 02 THT có 01 cán bộ trình độ Đại học, 01 cán bộ trình độ trung cấp,\r\n\n06 cán bộ trình độ học vấn phổ thông trung học.\n\n- Về hiệu quả hoạt động, trong 14 mô\r\n\nhình HTX, 02 THT có:\n\n+ 02 HTX/14 HTX xếp loại tốt, được\r\n\nđánh giá là hoạt động có hiệu quả mang lại lợi ích thiết thực cho bà con thành\r\n\nviên, góp phần vào các hoạt động công ích địa phương là: HTX Tân Bình xã Tân\r\n\nBình huyện Thanh Bình; HTXNN Tân\r\n\nCường xã Phú Cường và 01 HTX xếp loại khá là HTXNN Tân Tiến xã Phú Đức huyện\r\n\nTam Nông. Cụ thể, trong năm 2013 cả 03 HTX đều hoạt động kinh doanh có lãi và\r\n\nchia lãi cho các thành viên với tổng lãi 2.015 triệu đồng.\n\n+ 03 HTX và 01 THT hoạt động trung\r\n\nbình là HTX Sản xuất tiêu thụ xoài Mỹ Xương và HTX NN Thuận Phong, HTX Rau an\r\n\ntoàn huyện Hồng Ngự và THT Xoài VietGAP xã Tân Thuận Tây.\n\n+ 03 HTX được đánh giá hoạt động chưa\r\n\nhiệu quả là HTX Hoa - kiểng Tân Quy Đông, HTX Tôm càng xanh Phú Thành và HTX\r\n\nSen Gò Tháp. Loại hình hoạt động của các HTX còn đơn điệu, thiếu quan tâm mở rộng\r\n\nquy mô SXKD, HTX chỉ hoạt động cầm chừng, địa phương đang củng cố lại; kết\r\n\nquả sản xuất kinh doanh qua các năm chỉ đạt mức trung bình, yếu.\n\n+ Còn lại 05 HTX và 01 THT mới thành lập\r\n\nnên chưa đánh giá được hiệu quả hoạt động, (Riêng HTX Thủy sản Phú Thuận B vừa\r\n\ncủng cố và đi vào hoạt động tháng 6/2014).\n\n- Về xây dựng thương hiệu nông sản: Đến thời điểm\r\n\nhiện tại có 05/16 HTX, THT đã xây dựng được thương hiệu gồm: HTXNN Tân Cường với\r\n\nthương hiệu lúa VietGAP, HTX Xoài Mỹ Xương thương hiệu Xoài GlobalGap, HTX Tân\r\n\nBình và HTX Thuận Phong với thương hiệu ớt và HTX Quýt hồng Lai Vung với thương\r\n\nhiệu Quýt hồng Lai Vung.\n\n- Về liên kết giữa sản xuất với tiêu\r\n\nthụ nông sản hàng hóa: có 5/16 HTX, THT đã có liên kết tiêu thụ gồm:\r\n\nHTXNN (Tân Cường, Tân tiến, Tân Bình, HTX Xoài Mỹ Xương và HTX chăn nuôi heo\r\n\nPhú Bình xã Phú Long- Châu Thành).\n\n(Chi tiết kèm\r\n\ntheo biểu 01, 02).\n\n(Chi tiết thực\r\n\ntrạng HTX, THT xem phụ lục 05).\n\nII. Về tình hình thực\r\n\nhiện các chính sách hỗ trợ HTX, THT\n\nTrong thời gian qua, Trung ương cũng\r\n\nnhư tỉnh đã ban hành và thực hiện nhiều chính sách, các chương trình hỗ trợ\r\n\nphát triển HTX, THT về đào tạo cán bộ; phát triển nguồn nhân lực; đất đai; tài\r\n\nchính; tín dụng; xây dựng quỹ hỗ trợ phát triển HTX; áp dụng khoa học và công\r\n\nnghệ; tiếp thị và mở rộng thị trường; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.\n\nTrong năm 2013, từ nguồn vốn hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất thuộc chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới của Tỉnh, đã\r\n\nhỗ trợ đầu tư 1,4 tỷ đồng thực hiện 22 mô hình phát triển sản xuất, đã mang lại\r\n\nnhững hiệu quả thiết thực, giúp các HTX, THT có thêm máy móc, phương tiện phục\r\n\nvụ sản xuất. Tuy nhiên việc thực hiện chính sách còn một số bất cập như sau:\n\nThứ nhất: Chính sách hỗ trợ\r\n\nthành lập mới hỗ trợ các khoản về thông tin, tư vấn kiến thức, tư vấn xây dựng\r\n\nđiều lệ và hỗ trợ hoàn thiện các thủ tục liên quan đến việc thành lập. Khoản\r\n\nkinh phí hỗ trợ này được chi hỗ trợ sau khi HTX được thành lập và được cấp có\r\n\nthẩm quyền cấp đăng ký kinh doanh cho nên có nhiều khó khăn cho “buổi đầu” khởi\r\n\nnghiệp.\n\nThứ hai: Về chính sách đất\r\n\nđai, theo quy định tại Nghị định 88/2005, các HTXNN có nhu cầu sử dụng đất xây\r\n\ndựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch vụ phục vụ thành viên sản xuất được giao\r\n\nđất không thu tiền sử dụng đất; tuy nhiên chính sách này có thêm quy định “UBND\r\n\ntỉnh căn cứ quỹ đất của địa phương xem xét”. Vì vậy, thực tế chính sách này khó\r\n\nthực hiện do quỹ đất công trên địa bàn hầu như không còn nên HTX, THT phải mua\r\n\nđất.\n\nThứ ba: Thực hiện Thông tư số\r\n\n14/2010/TT-NHNN ngày 14/6/2010 của Ngân hàng Nhà nước về hướng dẫn chi tiết thực\r\n\nhiện Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về chính sách tín\r\n\ndụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, đa số các HTX khó tiếp cận nguồn\r\n\nvốn vay ngân hàng do phải chứng minh được mình có khả năng tài chính (vốn điều\r\n\nlệ thực); tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng); Thiếu những tiêu chí trên thì ngân hàng\r\n\nkhông thể làm thủ tục cho các HTX vay; Trong khi đó, phần lớn các HTX đang hoạt\r\n\nđộng kém hiệu quả do thiếu vốn và không có tài sản cố định.\n\nThứ tư: Về hỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng\r\n\nphục vụ sản xuất, ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến\r\n\nthương mại, hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới, tập huấn nâng cao kiến thức cho các\r\n\nHTX, THT chủ yếu lồng ghép từ các chương trình, chưa có nguồn vốn ngân sách\r\n\nriêng để hỗ trợ đầu tư trực tiếp cho các HTX, THT nên chưa mạnh đủ thúc đẩy\r\n\nkinh tế hợp tác phát triển.\n\nIII. Đánh giá chung\n\nThực trạng hoạt động của 16 HTX, THT\r\n\nđang chọn để phát triển thành hợp tác xã, tổ hợp tác tiên tiến gắn với vùng\r\n\nchuyên canh, xây dựng thương hiệu nông sản giai đoạn 2014 -2015 tuy đã đạt được\r\n\nnhững kết quả nhất định, tuy\r\n\nnhiên còn những hạn chế, khó khăn sau:\n\n- Năng lực tài chính\r\n\nTHT và HTX còn hạn chế: Quy mô vốn và năng lực tài chính (kể cả vốn\r\n\ncủa chủ sở hữu và tổng nguồn vốn) của các HTX, THT còn rất nhỏ bé, vừa kém hiệu\r\n\nquả vừa thiếu tính bền vững. Nguồn vốn chủ yếu của các HTX, THT hiện nay chủ yếu\r\n\ndựa vào vốn góp thành viên là chính; vốn tích lũy nhỏ, vốn vay từ ngân hàng còn\r\n\nnhiều khó khăn vì HTX, THT không có tài sản thế chấp.\n\n- Trình độ quản lý\r\n\ncòn yếu kém:\n\n+ Trình độ tổ chức và năng lực quản lý\r\n\ntrong hệ thống HTX, THT còn yếu kém, quy mô nhỏ, chưa hoạt động đa ngành dẫn đến\r\n\nhiệu quả hoạt động chưa cao.\n\n+ Đội ngũ cán bộ quản lý hầu hết hoạt\r\n\nđộng theo kinh nghiệm thực tế, thiếu thông tin dự báo thị trường. Đa số các THT\r\n\nvà HTX chưa tự chủ xây dựng được phương án sản xuất kinh doanh của đơn vị mà chủ\r\n\nyếu nhờ các ngành chuyên môn hướng dẫn. Các phương án sản xuất kinh doanh chủ yếu\r\n\nchỉ xin hỗ trợ về cơ sở vật chất như: đầu tư đê bao, cống, đập, nhà kho, sân\r\n\nphơi, trụ sở... chưa đưa ra phương án sản xuất kinh doanh, hạch toán kế toán,\r\n\nchưa chú trọng đến xây dựng thương hiệu và quảng bá thương hiệu, tiêu thụ sản\r\n\nphẩm.\n\n- Cơ sở vật chất của\r\n\nHTX vừa thiếu, vừa yếu\n\n+ Đa phần các HTX, THT chưa có trụ sở\r\n\nlàm việc do không có đất và kinh phí để xây dựng, phải thuê hoặc mượn nên việc\r\n\ngiao dịch HTX, THT với các cá nhân, doanh nghiệp bên ngoài còn nhiều hạn chế. Theo khoản\r\n\n4 điều 24 Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực từ ngày 01/7/2013: về điều kiện\r\n\ncấp giấy chứng nhận đăng ký HTX, liên hiệp HTX: “Có trụ sở chính theo quy định\r\n\ntại điều 26 của Luật này”, nên hầu hết các hợp tác xã đều chưa có điều kiện\r\n\nnày.\n\n+ Nhìn chung máy móc, trang thiết bị\r\n\nphục vụ sản xuất của các HTX, THT còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ nên cần được\r\n\nđầu tư bổ sung và nâng cấp nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.\n\n+ Kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất như\r\n\nkênh mương, bờ bao, cống đập, giao thông nông thôn, phương tiện vận chuyển tuy\r\n\nđã được đầu tư nhưng chưa hoàn chỉnh cần tiếp tục phải nâng cấp.\n\n- Phần lớn các HTX và\r\n\nTHT chưa xây dựng được thương hiệu riêng cho HTX, THT nên đầu ra của sản phẩm\r\n\nchưa cao.\r\n\nRiêng các HTX, THT có thương hiệu tổ chức được các khâu từ sản xuất,\r\n\nchế biến và tiêu thụ, sơ chế và đóng gói cũng chỉ dừng lại ở mức thấp do đó khả\r\n\nnăng cạnh tranh trên thị trường còn yếu.\n\nViệc mở rộng thị trường tiêu thụ nông\r\n\nsản của các HTX và THT hiện nay còn nhiều bất cập, do việc sử dụng phương tiện\r\n\nthông tin để phục vụ SXKD của HTX còn quá ít (Hầu hết các HTX chỉ sử dụng\r\n\nphương tiện thông tin như: điện thoại cố định, di động, máy fax; Có 03/16\r\n\nHTX,THT sử dụng Internet, chiếm 19%) nên chưa hình thành mạng lưới cung ứng,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm ổn định và đạt hiệu quả.\n\nNguyên nhân của những\r\n\ntồn tại yếu kém trên là do:\n\n- Công tác tuyên truyền về luật HTX,\r\n\nchủ trương, chính sách về phát triển kinh tế hợp tác của các cấp chính quyền,\r\n\nđoàn thể các cấp chưa thường xuyên, chưa hiệu quả dẫn đến nhận thức của một bộ\r\n\nphận không nhỏ cán bộ về đường lối quan điểm kinh tế tập thể, về bản chất mô\r\n\nhình HTX mới chưa đầy đủ, dẫn đến trong chỉ đạo vừa có biểu hiện lúng túng, buông\r\n\nlỏng hoặc can\r\n\nthiệp quá sâu vào tổ chức hoạt động HTX.\n\n- Các chính sách về kinh tế hợp tác\r\n\nban hành chậm, thiếu đồng bộ, tổ chức thực hiện chưa kịp thời nên hiệu quả chưa\r\n\ncao.\n\n- Các THT, HTX được thành lập xuất\r\n\nphát từ nhu cầu, nguyện vọng của nhân dân nên đa số Ban Giám đốc, Hội đồng quản\r\n\ntrị, Kế toán của các HTX, THT trình độ chưa đáp ứng yêu cầu theo Luật HTX, dẫn\r\n\nđến HTX, THT còn lúng túng trong quản lý, điều hành, định hướng hoạt động chưa\r\n\nrõ ràng, lợi ích mang lại cho thành viên ít, nên thành viên chưa an tâm góp vốn,\r\n\nthiếu gắn bó\n\nvới\r\n\nHTX dẫn đến gây tâm lý ỷ lại, dựa dẫm trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước,\r\n\nkhông ý thức tự vươn lên.\n\n- Công tác phối hợp kiểm tra, giám sát\r\n\nhoạt động, hỗ trợ định hướng phát triển kinh tế tập thể của Ban chỉ đạo phát\r\n\ntriển kinh tế hợp tác các cấp chưa đồng bộ và thường xuyên liên tục.\n\nPHẦN THỨ HAI\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC HỢP TÁC XÃ, TỔ HỢP TÁC TIÊN TIẾN GẮN VỚI VÙNG CHUYÊN CANH,\r\n\nXÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU NÔNG SẢN TỈNH ĐỒNG THÁP GIAI ĐOẠN 2014 - 2015\n\nI. Mục tiêu\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của hợp\r\n\ntác xã, phấn đấu xây dựng 16 HTX tiên tiến gắn với vùng chuyên canh, xây dựng\r\n\nthương hiệu nông sản đến năm 2015, đi vào chiều sâu theo hướng khép kín từ sản\r\n\nxuất, dịch vụ đến tiêu thụ sản phẩm tập trung ở những vùng sản xuất chuyên canh\r\n\ncác nông thủy sản như: Lúa đặc sản, xoài Cao Lãnh, quýt hồng Lai Vung, ớt Thanh\r\n\nBình, hoa cây kiểng Sa Đéc, rau an toàn, thủy sản, chăn nuôi làm tiền đề nhân rộng.\n\nII. Chỉ tiêu\n\n- Phấn đấu đến năm 2015 phát triển 02\r\n\ntổ hợp tác (Xoài VietGAP Tân Thuận Tây, THT Rau sạch Lấp Vò) tiến lên thành lập\r\n\nhợp tác xã, đưa 14 HTX xây dựng thành công thương hiệu nông sản đặc thù và phát\r\n\ntriển thành HTX tiên tiến;\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất\r\n\nkinh doanh của các HTX: Củng cố, nâng chất 03 HTX hoạt động từ yếu lên trung\r\n\nbình, khá; 03 HTX, 01 THT từ trung bình lên khá, tốt và 05 HTX, 01THT mới thành\r\n\nlập lên hoạt động khá, tốt nhằm đạt 16 HTX/16HTX hoạt động hiệu quả, tăng 13\r\n\nHTX so năm 2013.\n\n- Bình quân số lượng thành viên HTX\r\n\ntăng 3%/năm, đến năm 2015 tổng số thành viên tham gia HTX là 2.370 thành viên,\r\n\nbình quân khoảng 148 thành viên/HTX.\n\n- Đầu tư kết cấu hạ tầng, trang thiết bị\r\n\ntăng năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh, tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật\r\n\ncho 16/16 HTX.\n\n- Có 16 HTX xây dựng được thương hiệu\r\n\nnông thủy sản, tăng 11 HTX so năm 2013;\n\n- Nâng tổng số HTX tham gia liên kết sản\r\n\nxuất tiêu thụ ký kết hợp đồng với doanh nghiệp 16 HTX, tăng thêm 11 HTX so năm\r\n\n2013.\n\nIII. Giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n1. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước về kinh tế tập thể cho các\r\n\ncán bộ quản lý HTX, THT; Đặc biệt là tuyên truyền về Luật Hợp tác xã sửa đổi\r\n\nnăm 2012, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, giới thiệu\r\n\ncác mô hình mới, mô hình THT, HTX làm ăn có hiệu quả trong và ngoài tỉnh; nhất là ở các xã\r\n\nđiểm xây dựng nông thôn mới.\n\n- Khuyến khích tạo điều kiện cho các HTX,\r\n\nTHT tham gia cánh đồng liên kết; thực hiện ký kết hợp đồng tìm đầu ra nông sản\r\n\nhàng hóa cho bà con thành viên. Tuyên dương các tập thể, cá nhân có thành tích\r\n\nđóng góp vào sự phát triển của kinh tế tập thể. Tổ chức các đợt thi đua trong\r\n\nkhu vực kinh tế tập thể; giới thiệu, nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến;\r\n\nhàng năm tổ chức hội nghị tuyên dương các HTX, cán bộ quản lý hợp tác xã và các\r\n\nthành viên tiêu biểu nhân dịp ngày 11 tháng 4 ngày Hợp tác xã Việt Nam.\n\n- Kịp thời cung cấp thông tin tuyên\r\n\ntruyền qua việc xuất bản ấn phẩm (báo, tờ tin), tuyên truyền qua phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng như báo, đài...\n\n2. Đầu tư, củng cố,\r\n\nnâng chất các HTX\n\n- Từng bước bổ sung nâng cao trình độ\r\n\ncán bộ quản lý HTX, kiện toàn đội ngũ quản lý HTX, như Hội đồng Quản trị,\r\n\nBan Kiểm soát, kế toán...vận động tăng vốn điều lệ, tăng số lượng thành viên để\r\n\ntừng bước mở rộng quy mô, ngành nghề sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ, liên kết, liên doanh, làm đầu\r\n\nmối cung cấp nông sản phục vụ cho các cơ sở chế biến trong nước và hướng đến thị\r\n\ntrường xuất khẩu;\n\n- Đầu tư nâng cấp hạ tầng, trang thiết\r\n\nbị phục vụ sản xuất kinh doanh, chế biến vận chuyển tiêu thụ nông sản hàng hóa;\n\n- Ưu tiên chuyển giao công nghệ tiên\r\n\ntiến thông qua công tác khuyến nông, lâm, ngư; xây dựng mô hình sản xuất, chế\r\n\nbiến nông sản, thức ăn gia súc... cho HTX;\n\n- Tăng cường cung cấp thông tin giá cả,\r\n\ndự báo thị trường trong và ngoài nước để HTX kịp thời nắm bắt phục vụ phương án\r\n\nsản xuất kinh doanh;\n\n- Đối với nông thủy sản đã có thương\r\n\nhiệu cần củng cố giữ vững thương hiệu, đối với sản phẩm chưa có thương hiệu, phấn\r\n\nđấu xây dựng thương hiệu cho loại cây trồng, vật nuôi chủ lực của HTX.\n\n3. Tăng cường liên kết,\r\n\nxúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm\n\n- Thực hiện các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại và quảng bá thương hiệu đã có như Quít hồng Lai Vung, Xoài Cao Lãnh,\r\n\nớt Thanh Bình,... thông qua hình thức tham gia hội chợ, nhịp cầu xúc tiến\r\n\nthương mại tổ chức hàng năm của tỉnh.\n\n- Tiếp tục củng cố hoạt động của trang\r\n\nthông tin điện tử HTX Xoài Cao Lãnh, xây dựng Website Quýt hồng Lai Vung và ớt\r\n\nThanh Bình. Hỗ trợ các HTX về kinh phí, chuyên môn kỹ thuật để cập nhật thông\r\n\ntin về thị trường, khoa học công nghệ, giá cả và sản phẩm nhằm hỗ trợ nông dân\r\n\ntrong sản xuất và quảng bá sản phẩm rộng rãi hơn.\n\n- Thông qua các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng: Báo, Đài phát thanh truyền hình, Cổng thông tin điện tử để quảng bá\r\n\nthương hiệu xoài, quýt, ớt, cá tra, rau, đồng thời hỗ trợ HTX thông tin thị trường,\r\n\ngiá cả vật tư, để hạn chế rủi ro trong sản xuất kinh doanh.\n\n- Tăng cường liên kết sản xuất, chủ động\r\n\nmời gọi các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế góp vốn cổ phần, liên doanh,\r\n\nliên kết để phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm cho xã viên HTX.\n\n4. Chính sách đãi\r\n\nngộ cán bộ về làm phó giám đốc HTX\n\n- Thực hiện thí điểm đưa cán bộ địa\r\n\nphương (tri thức trẻ đã tốt nghiệp\r\n\nĐại học hoặc Cao đẳng) về làm phó giám đốc HTX.\n\n- Mức lương cán bộ địa phương về làm\r\n\nphó giám đốc HTX được hưởng theo quy định của nhà nước.\n\n5. Thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\nHTX\n\ngiai\r\n\nđoạn 2014 -2015\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ các HTX\r\n\ntheo quy định hiện hành, cụ thể:\n\n- Tỉnh hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn đào tạo 55 cán bộ đại học, 50 cán bộ trung cấp, các lớp bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nngắn hạn 1.283 cán bộ.\n\n- Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng như nạo\r\n\nvét kênh mương, thủy lợi nội đồng, xây dựng cống, đập,.... mua sắm máy móc, thiết\r\n\nbị kinh phí xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, nhà sơ chế.\n\n- Hỗ trợ chuyển giao ứng dụng khoa học\r\n\nkỹ thuật,\n\ncông\r\n\nnghệ mới, xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại.\n\n- Hỗ trợ vay vốn tín dụng ưu đãi từ\r\n\ncác Ngân hàng và Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã.\n\n5. Nhu cầu vốn và nguồn vốn\n\n5.1. Nhu cầu vốn\n\n- Vốn đầu tư: 20.073 triệu đồng (Hai\r\n\nmươi tỷ, không trăm bảy mươi ba triệu đồng). Trong đó: năm 2014 là 7.293 triệu\r\n\nđồng, năm 2015: 12.780 triệu đồng.\n\n- Vốn vay: 10.000 triệu đồng (Mười tỷ\r\n\nđồng). Trong đó: năm 2014 là 2.900 triệu đồng, năm 2015: 7.100 triệu đồng.\n\nCụ thể theo bảng sau:\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nTT\n\nNguồn vốn\n\nTổng\n\nNăm 2014\n\nNăm 2015\n\n\n\nVốn đầu tư\n\n20.073\n\n7.293\n\n12.780\n\nI\n\nVốn tỉnh (do các\r\n\n ngành quản lý)\n\n4.165\n\n1.297\n\n2.868\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n2.599\n\n606\n\n1.993\n\n2\n\nSở Công Thương\n\n200\n\n0\n\n200\n\n3\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n656\n\n356\n\n300\n\n4\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n20\n\n0\n\n20\n\n5\n\nTrung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch\r\n\n và Đầu tư tỉnh\n\n690\n\n335\n\n355\n\nII\n\nHuyện, thị, thành\r\n\n phố\n\n10.356\n\n5.274\n\n5.082\n\nIII\n\nHTX, THT\n\n5.552\n\n722\n\n4.830\n\n\n\nVốn vay\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThực hiện theo NĐ 41 của Chính phủ,\r\n\n Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã\n\n10.000\n\n2.900\n\n7.100\n\n5.2. Nguồn vốn\n\n- Vốn đầu tư:\n\n+ Vốn tỉnh quản\r\n\nlý: Từ vốn khuyến nông, vốn khuyến công, vốn hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc\r\n\nChương trình MTQG xây dựng NTM, vốn sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản, vốn\r\n\nhỗ trợ xây dựng thương hiệu, vốn xúc tiến thương mại,...\n\n+ Vốn huyện, thị xã, thành phố: Từ vốn\r\n\nngân sách địa phương quản lý, vốn do được Tỉnh phân bổ (vốn sự nghiệp kinh tế,\r\n\nvốn bù thủy lợi phí, vay KCHKM, vốn hỗ trợ đất lúa theo Nghị định 42...).\n\n- Vốn vay tín dụng ưu đãi từ các Ngân\r\n\nhàng và Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã.\n\n(Chi tiết kèm\r\n\ntheo Biểu 3,4)\n\n6. Nâng cao năng lực\r\n\nquản lý nhà nước\n\n- Tăng cường vai trò lãnh đạo của các\r\n\ncấp ủy đảng và sự điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp; đặc biệt là vai trò của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn; xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn để hướng dẫn các HTX NN hoạt động đúng theo quy định của luật HTX; đồng thời\r\n\ncó cơ chế phối hợp với Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong việc vận động\r\n\nđoàn viên, hội viên tham gia xây dựng HTX, Ủy ban nhân dân các huyện, thị,\r\n\nthành phố phân công cán bộ chuyên môn theo dõi HTX để thường xuyên\r\n\nhướng dẫn, giúp đỡ kịp thời đề\n\nxuất với lãnh đạo về các giải pháp tháo gỡ những khó khăn của\r\n\nHTX.\n\n- Thực hiện tốt công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thi hành Luật hợp tác xã, đưa công tác quản lý Nhà nước đối với\r\n\nkinh tế tập thể đi vào nề nếp; hướng các đơn vị kinh tế tập thể thực hiện\r\n\nnghiêm chế độ báo cáo thống kê và cập nhật kịp thời thông tin về kinh tế tập thể.\n\n- Hàng năm tổ chức giao ban, gặp gỡ, đối\r\n\nthoại với các HTX, trên địa bàn; tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động\r\n\ncủa các HTX, trên cơ sở đó đề ra các biện pháp cụ thể hỗ trợ phát triển HTX.\n\nIV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn\n\n- Chủ trì phối hợp các Sở, ban, ngành\r\n\nhỗ trợ củng cố, phát triển, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xây\r\n\ndựng và phát triển thương hiệu cho các HTX.\n\n- Phối hợp Liên minh HTX tỉnh tập huấn,\r\n\nđào tạo nâng cao năng lực quản lý và điều hành cho Hội đồng quản trị và thành\r\n\nviên HTX; phối hợp Hội Nông dân vận động nông dân tham gia HTX sản xuất theo\r\n\nquy hoạch gắn với thương hiệu địa phương.\n\n- Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến\r\n\nThương mại, Du lịch và Đầu tư tỉnh hỗ trợ các HTX trong việc xúc tiến thương mại,\r\n\ntham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu.\n\n- Hướng dẫn các HTX sản xuất theo tiêu\r\n\nchuẩn VietGAP và GlobalGAP. Phối hợp với các địa phương tổ chức tập huấn, hội\r\n\nthảo giúp HTX, THT ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, thực hiện sản xuất đúng\r\n\ntheo quy trình kỹ thuật.\n\n- Chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách\r\n\ntỉnh giao cho Sở quản lý để hỗ trợ đầu tư lồng ghép hỗ trợ các HTX từ vốn hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất trong chương trình MTQG xây dựng NTM, vốn sự nghiệp có tính\r\n\nchất đầu tư xây dựng, vốn khuyến nông.\n\n- Theo dõi, tổng hợp báo cáo tiến độ\r\n\nthực hiện kế hoạch theo định kỳ quý, 6 tháng, năm kịp thời tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong chỉ đạo, điều hành.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\n\nChủ trì phối hợp đề xuất nguồn vốn từ\r\n\nngân sách hỗ trợ HTX, THT đầu tư cơ sở hạ tầng, quảng bá và phát triển thương\r\n\nhiệu sản phẩm đặc thù, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc phát triển nhãn\r\n\nhiệu hàng hóa, hướng dẫn các đơn vị thanh quyết toán vốn hỗ trợ từ ngân sách\r\n\ntheo quy định; đồng thời nghiên cứu đề xuất cơ chế chính sách hỗ trợ vốn cho\r\n\ncác HTX.\n\n3. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn hướng dẫn, thực hiện các chính sách hỗ trợ các HTX về\r\n\nxúc tiến thương mại, mở rộng thị trường, gắn kết doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm\r\n\ncho xã viên HTX. Hỗ trợ các địa phương trong việc tổ chức hội nghị liên kết đầu\r\n\ntư sản xuất và tiêu thụ nông thủy sản đặc sản của tỉnh, để từng bước đưa các sản\r\n\nphẩm vào hệ thống phân phối của các doanh nghiệp bán lẻ, đẩy mạnh xuất khẩu.\n\n- Đề xuất phân bổ nguồn vốn lồng ghép\r\n\ntừ vốn khuyến công để hỗ trợ các HTX đầu tư trang bị, lò sấy ớt.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ các HTX, THT xây dựng\r\n\nthương hiệu nông sản, quản lý và phát triển\r\n\nnhãn hiệu đã có.\n\n- Hỗ trợ các HTX kinh phí đăng ký chứng\r\n\nnhận thương hiệu, kinh phí trang bị máy móc công nghệ mới.\n\n- Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh đăng ký\r\n\nnhãn hiệu chứng nhận các sản phẩm đặc thù Xoài Cao Lãnh, Quýt hông Lai Vung,\r\n\nNhãn Châu Thành, Sen Gò Tháp, Ớt Thanh Bình, Hoa kiểng Sa Đéc,...\n\n5. Trung tâm xúc tiến Thương mại, Du lịch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu thương\r\n\nhiệu đã được chứng nhận, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường, phát triển\r\n\nthị trường tiêu thụ nông sản cho các HTX.\n\n- Hướng dẫn các thủ tục hỗ trợ cho\r\n\nHTX, THT về xúc tiến thương mại.\n\n6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh\r\n\ntỉnh, Quỹ Đầu\r\n\ntư phát triển tỉnh\n\n- Quỹ đầu tư và phát triển tỉnh hướng\r\n\ndẫn các thủ tục cần thiết và tạo điều kiện để các HTX, THT được vay vốn ưu đãi\r\n\nmở rộng sản xuất kinh doanh.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh tỉnh chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn hướng dẫn các thủ tục\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi để các HTX, THT được vay vốn mở rộng sản xuất kinh\r\n\ndoanh theo quy định.\n\n7. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức bồi dưỡng, đào tạo các chức danh trong HTX,\r\n\nTHT; đào tạo nguồn nhân lực lâu dài cho HTX, THT; tư vấn giúp các HTX lập\r\n\nphương án vay vốn ở Quỹ hỗ trợ phát triển HTX.\n\n- Phối hợp với các địa phương củng cố\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX để xây dựng phát triển thành các HTX\r\n\ntheo hướng tiên tiến, gắn sản xuất với tiêu thụ hiệu quả cao. Tổ chức bình chọn\r\n\ncác HTX, THT có thành tích xuất sắc đóng góp trong phong trào phát triển kinh tế\r\n\ntập thể của Tỉnh.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nthành phố\n\n- Chỉ đạo các ngành chuyên môn, các\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể cùng cấp, Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã triển khai thực hiện kế hoạch này.\n\n- Phân công cụ thể các ban ngành, các\r\n\nthành viên Ban chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể trực tiếp phụ trách theo dõi,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra một số HTX,\r\n\nchịu trách nhiệm một số nội dung cụ thể để củng cố phát triển sản xuất kinh\r\n\ndoanh của các HTX, đặc biệt là các HTX hoạt động chưa hiệu quả.\n\n- Chủ động phân bổ kinh phí hàng năm từ\r\n\nnguồn vốn lồng ghép các nguồn vốn được giao hàng năm như vốn MTQG xây dựng NTM,\r\n\nvốn bù thủy lợi phí, vốn vay KCHKM, vốn hỗ trợ đất lúa theo Nghị định 42 của\r\n\nChính phủ, vốn sự nghiệp kinh tế và các nguồn vốn khác để hỗ trợ phát triển các\r\n\nHTX tiên tiến gắn với vùng chuyên canh, xây dựng thương hiệu nông sản.\n\n- Giao cho các ngành chức năng địa\r\n\nphương tham mưu nguồn vốn và bố trí nguồn vốn hỗ trợ HTX; chỉ đạo các ngành phối\r\n\nhợp hỗ trợ các HTX hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể về sản xuất kinh doanh và\r\n\nkế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, xúc tiến thương mại, ứng dụng khoa học -\r\n\nkỹ thuật, tham quan học tập mô hình, tập huấn quy trình sản xuất, đăng ký nhãn\r\n\nhiệu hàng hóa.\n\n- Chỉ đạo các ngành địa phương phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân xã, HTX rà soát quy hoạch chi tiết vùng sản xuất xoài, cá,\r\n\nquýt, ớt, nhãn, sen, rau, tôm... gắn với thương hiệu.\n\n- Hỗ trợ các HTX trong việc liên hệ,\r\n\ntìm kiếm doanh nghiệp để liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ, ký kết hợp đồng đầu\r\n\ntư và tiêu thụ sản phẩm cho HTX.\n\n- Giao cho Phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, phòng Kinh tế cử cán bộ trực tiếp theo dõi, hỗ trợ Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã và HTX trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch để tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện thị, thành phố chỉ đạo thực hiện. Đồng thời tổng hợp báo cáo tiến\r\n\nđộ thực hiện kế hoạch theo định kỳ quý, 6 tháng, sơ kết năm gửi về Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để tổng hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nđiều hành.\n\n9. Các Hợp tác xã và Tổ hợp tác được\r\n\nchọn thực hiện Kế hoạch\n\n- Tổ chức triển khai, quán triệt Kế hoạch\r\n\ncho toàn bộ các thành viên biết và thực hiện.\n\n- Căn cứ vào Kế hoạch này, các HTX tiến\r\n\nhành lập Phương án sản xuất kinh doanh cụ thể hàng năm của HTX, lấy ý kiến các\r\n\nthành viên HTX và đề ra giải pháp, tổ chức thực hiện, có phân công nhiệm vụ cho\r\n\ntừng thành viên phụ trách.\n\n- Có kế hoạch xây dựng và phát triển\r\n\nthương hiệu cho sản phẩm riêng cho HTX; đồng thời chủ động liên hệ, tìm kiếm đối\r\n\ntác trong việc ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho các thành viên HTX.\n\n- Chủ động đầu tư nâng cấp hạ tầng phục\r\n\nvụ sản xuất, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, chủ động tổ chức thực hiện\r\n\ncác nội dung, danh mục công trình đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Củng cố nhân sự cả về số lượng lẫn\r\n\nchất lượng: về trình độ, độ tuổi, công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực\r\n\ncho con em HTX, có chính sách thu hút sinh viên có chuyên môn nghiệp vụ về công\r\n\ntác.\n\n- Định kỳ hàng quý, 6 tháng, sơ kết\r\n\nnăm tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện; đề xuất biện pháp tháo\r\n\ngỡ khó khăn vướng mắc, kiến nghị gửi báo cáo về cấp trên xem xét. Đồng thời phải\r\n\ntổ chức đại hội thành viên theo quy định của Luật HTX năm 2012, thực hiện chế độ\r\n\nthông tin báo cáo thường xuyên về Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan tham mưu cấp\r\n\nhuyện để kịp thời tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\n10. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh, Đoàn\r\n\nThanh niên CSHCM tỉnh, Liên Hiệp hội phụ nữ tỉnh: căn cứ Kế hoạch phát\r\n\ntriển các hợp tác xã, tổ hợp tác tiên tiến gắn với vùng chuyên canh, xây dựng\r\n\nthương hiệu nông sản tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2014-2015, tích cực tuyên truyền, vận động hội\r\n\nviên, nông dân\n\nđẩy\r\n\nmạnh sản xuất, kinh doanh; cùng với các cơ quan chuyên môn, chính quyền phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch sản xuất,\r\n\nphát triển mô hình, đưa nhanh tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị, thành phố và các đơn vị liên\r\n\nquan triển khai thực hiện tốt kế hoạch./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n TT/TU, TT/HĐND Tỉnh (b/cáo);\n\n-\r\n\n CT và các PCT/UBND Tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Sở: NN&PTNT, KH&ĐT, Công Thương, KH&CN, TN&MT, Tài chính;\n\n-\r\n\n Liên minh HTX Tỉnh;\n\n-\r\n\n CN Ngân hàng NN Tỉnh;\n\n-\r\n\n Quỹ ĐTPT;\n\n-\r\n\n Hội Nông dân Tỉnh;\n\n-\r\n\n Đoàn Thanh niên CS HCM Tỉnh;\n\n-\r\n\n Hội LH Phụ nữ Tỉnh\n\n-\r\n\n UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n-\r\n\n Các HTX, THT thực hiện Kế hoạch;\n\n- Lưu VT,\r\n\n NC/KTN nth.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Hùng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104420.json b/contexts/context_104420.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ced0edd508b448db7976312142094ecfe56f1032 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104420.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-07-2000-QD-UB-phan-cong-cong-tac-cua-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-Thanh-pho-Ha-Noi-Nhiem-ky-1999-2004-35733.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-2000-QD-UB-phan-cong-cong-tac-cua-thanh-vien-Uy-ban-nhan-dan-Thanh-pho-Ha-Noi-Nhiem-ky", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 07/2000/QĐ-UB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2000 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA CÁC THÀNH VIÊN UBND\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI (NHIỆM KỲ 1999 - 2004)\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND:\r\n\nCăn cứ Nghị định số 174/CP ngày 19/9/1994 của Chính phủ về quy định cơ cấu\r\n\nthành viên UBND;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 1202/QĐ-TTg ngày 23/12/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê chuẩn kết quả bầu cử thành viên UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 1999 - 2004.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNội dung công tác thuộc phạm vi Thành phố Hà Nội được\r\n\nchia thành 6 khối lớn, định hướng theo mối quan hệ ngành dọc:\n\na) Khối Nội chính - Tổng hợp.\n\nb) Khối Tài chính - Dịch vụ -\r\n\nThương mại.\n\nc) Khối Kinh tế ngoại thành và\r\n\nquản lý đất.\n\nd) Khối Xây dựng - Đô thị.\n\ne) Khối Văn hóa - Xã hội, Giáo dục\r\n\n- Đào tạo.\n\nf) Khối Công nghiệp – Tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp.\n\nChủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND\r\n\nThành phố trực tiếp phụ trách các khối công tác trên. Các uỷ viên UBND thành phố\r\n\nđược phân công phụ trách các lĩnh vực công tác chuyên môn thuộc phạm vi Thành\r\n\nphố.\n\nTrên cơ sở các nguyên tắc trên,\r\n\nphân công nhiệm vụ công tác của các thành viên UBND Thành phố Hà Nội như sau:\n\n1- Chủ tịch UBND Thành phố Hoàng\r\n\nVăn Nghiên:\n\n- Là người chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước trên địa bàn Thành phố; lãnh đạo,\r\n\nđiều hành toàn diện các mặt công tác của UBND Thành phố; tổ chức thực hiện các\r\n\nNghị quyết, Quyết định, Chỉ thị của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của\r\n\nHĐND Thành phố; triệu tập, chủ trì các phiên họp của UBND Thành phố; chỉ đạo\r\n\ncác hoạt động đối nội, đối ngoại của Thành phố.\n\n- Trực tiếp chỉ đạo các lĩnh vực:\r\n\nnội chính, an ninh - quốc phòng, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch\r\n\n- đầu tư, quy hoạch xây dựng và kiến trúc độ thị, công tác tổ chức, địa giới\r\n\nhành chính, chương trình công tác của UBND Thành phố.\n\n- Ký các văn bản pháp quy về\r\n\nchính sách, chế độ chung và các báo cáo của UBND Thành phố trình Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, Thành ủy và HĐND Thành phố..\n\n- Giữ mỗi quan hệ thường xuyên với\r\n\nThành uỷ, HĐND Thành phố, Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố, Chánh án toà án\r\n\nnhân dân Thành phố, Uỷ ban Mặt trận tổ quốc và Liên đoàn lao động Thành phố.\n\n- Chỉ đạo thực hiện Chương trình\r\n\nan ninh, quốc phòng, cải cách hành chính, trật tự an toàn xã hội, đấu tranh chống\r\n\ntham nhũng...\n\n- Xử lý các vấn đề liên quan đến\r\n\ncác ngành: Công an, Tòa án, Viện Kiểm sát, Bộ Chỉ huy quân sự Thành phố.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan:\r\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư, Kiến trúc sư trưởng Thành phố, Thanh tra Thành phố. Ban Tổ\r\n\nchức chính quyền Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Ngoại vụ, Cục Thống kê.\n\n2- Phó Chủ tịch thường trực UBND\r\n\nThành phố Phan Văn Vượng:\n\n- Thay mặt Chủ tịch UBND Thành\r\n\nphố điều hành việc phối hợp công tác giữa các Phó Chủ tịch UBND Thành phố và chỉ\r\n\nđạo công tác của Văn phòng UBND Thành phố đảm bảo các hoạt động của Uỷ ban. Chuẩn\r\n\nbị các báo cáo định kỳ của Uỷ ban để trình Thành uỷ, HĐND và báo cáo Chính phủ,\r\n\ncác chương trình công tác hàng quý, hàng tháng của Uỷ ban. Thay mặt Chủ tịch\r\n\nUBND Thành phố điều hành công việc và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nkhi Chủ tịch vắng mặt hoặc khi được Chủ tịch uỷ quyền.\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước đối với các hoạt động: thu,\r\n\nchi ngân sách, tài chính vật giá, quản lý vốn, ngân hàng, kho bạc, thương mại,\r\n\ndu lịch, quản lý thị trường, kinh doanh và dự trữ lương thực, thi đua khen thưởng.\n\n- Chủ nhiệm Chương trình hành động\r\n\nvà sử dụng vốn đầu tư, phát triển kinh tế xã hội ở Thủ đô.\n\n- Làm Trưởng Ban tổ chức Hội chợ\r\n\ntriển lãm, Trưởng Ban chỉ đạo 197 của Thành phố (thực hiện Chỉ thị 135/TTg, Nghị\r\n\nquyết 36, 87, 39, 40/CP), Trưởng Ban xây dựng Quỹ tín dụng nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan:\r\n\nSở Tài chính - Vật giá, các Ngân hàng, Kho bạc Thành phố, Sở Thương mại, Sở Du\r\n\nlịch, Cục thuế, Cục Hải quan, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Thành phố, các Tổng\r\n\nCông ty Xuất nhập khẩu, Công ty Thương mại, đầu tư, (bao gồm cả các cơ sở thuộc\r\n\nquyền quản lý Nhà nước của các ngành này).\n\n3- Phó Chủ tịch UBND Thành phố Đỗ\r\n\nHoàng Ân:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: quản\r\n\nlý xây dựng và phát triển đô thị; phát triển nhà ở và chỉ đạo thực hiện các\r\n\nchính sách về xây dựng nhà ở (tại đô thị); quản lý, phát triển giao thông vận tải,\r\n\nbưu chính viễn thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường đô thị; xây dựng và\r\n\nphát triển các công viên công cộng và khu vui chơi, giải trí.\n\n- Chủ nhiệm Chương trình 20/Ctr\r\n\n- TU về Quy hoạch, xây dựng và quản lý đô thị.\n\n- Làm Chủ tịch Hội đồng giải quyết\r\n\ntồn tại về nhà chính sách (Hội đồng 297); Trưởng Ban chỉ đạo Thành phố về\r\n\nchính sách xây dựng nhà ở và điều hành Chương trình phát triển nhà ở, Phụ trách\r\n\nQuỹ phát triển nhà ở Thành phố; Trưởng ban chỉ đạo xây dựng hạ tầng kỹ thuật hồ\r\n\nTây, hồ Trúc Bạch; Thành viên Ban Chỉ đạo phát triển hệ thống Bưu chính viễn\r\n\nthông.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan:\r\n\nSở Giao thông Công chính, Sở Xây dựng, Tổng Công ty Đầu tư phát triển nhà Thành\r\n\nphố, Bưu điện Thành phố (bao gồm cả các cơ sở thuộc quyền quản lý Nhà nước của\r\n\ncác ngành này).\n\n4- Phó Chủ tịch Thành phố Lê Quý\r\n\nĐôn:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước đối với UBND các huyện ngoại\r\n\nthành. Tổ chức thực hiện các Chương trình phát triển kinh tế xã hội của Thành\r\n\nphố ở các huyện ngoại thành.\n\n- Chỉ đạo phát triển sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, phụ trách công tác quản lý đê điều, phòng\r\n\nchống bão, lụt.\n\n- Chỉ đạo công tác địa chính, quản\r\n\nlý nhà và đất trên địa bàn Thành phố.\n\n- Chỉ đạo thực hiện các chính\r\n\nsách đền bù, di dân, giải phóng mặt bằng.\n\n- Chỉ đạo công tác tiếp dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n- Làm Trưởng Ban phòng chống lụt,\r\n\nbão Thành phố; Trưởng Ban kiểm tra về quản lý, sử dụng đất; Chủ tịch Hội đồng cấp\r\n\nGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà; Trưởng Ban Chỉ đạo Giải phóng\r\n\nmặt bằng Thành phố; Trưởng Ban chỉ đạo Chương trình phát triển kinh tế ngoại\r\n\nthành và xây dựng nông thôn mới; tham gia Ban chỉ đạo quy hoạch tổng thể đồng bằng\r\n\nsông Hồng; Chủ tịch Hội đồng tư vấn giao quyền sử dụng đất và cho thuê đất.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan:\r\n\nSở Địa chính - Nhà đất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Chi cục Kiểm\r\n\nlâm Thành phố (bao gồm cả các cơ sở thuộc quyền quản lý Nhà nước của các ngành\r\n\nnày).\n\n5- Phó Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nNguyễn Quốc Triệu:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực công\r\n\ntác: Văn hoá - thông tin, khoa học công nghệ và môi trường, y tế, giáo dục -\r\n\nđào tạo, thể dục thể thao, lao động việc làm, thực hiện các chính sách xã hội,\r\n\ndân số và kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em, bảo hiểm y tế, công\r\n\ntác tôn giáo, thông tin đại chúng, các đoàn thể quần chúng, phòng chống các tệ\r\n\nnạn xã hội.\n\n- Làm Chủ tịch Uỷ ban Dân số và\r\n\nKế hoạch hoá gia đình, Chủ tịch Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, Trưởng Ban\r\n\nTôn giáo Thành phố, Trưởng Ban Chăm sóc sức khoẻ ban đầu, Trưởng Ban Bảo vệ sức\r\n\nkhoẻ cán bộ Thành phố, Chủ tịch Uỷ ban phòng chống AIDS Hà Nội, Trưởng Ban\r\n\nphòng chống ma tuý, Trưởng Ban thanh toán bệnh dại, Trưởng Ban chỉ đạo Chương\r\n\ntrình công nghệ thông tin Thành phố.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan:\r\n\nSở Giáo dục - Đào tạo, Sở Y tế, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Văn hoá - Thông tin, Sở Thể dục - Thể thao, Phân xã\r\n\nThông tấn Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội, Báo Kinh tế và Đô thị,\r\n\nNhà xuất bản Hà Nội, Trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, Trường Cao đẳng Sư phạm,\r\n\nTrường Cao đẳng Nghệ thuật, Bảo hiểm Xã hội Hà Nội.\n\n6- Phó Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nNguyễn Thế Quang:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước, chỉ đạo và phối hợp tổ chức\r\n\nmọi thành phần kinh tế trên địa bàn về các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, xây dựng\r\n\nvà phát triển làng nghề, các dịch vụ phục vụ sản xuất. Hình thành những tập hợp\r\n\nsản phẩm đặc trưng cho nên sản xuất Thủ đô.\n\n- Xây dựng các chính sách đầu tư\r\n\nđịa phương đặc biệt là công nghiệp, khuyến khích sản xuất, khuyến khích phát\r\n\ntriển thị trường, khuyến khích đầu tư công nghệ và sản phẩm mới.\n\n- Chỉ đạo Chương trình sắp xếp lại\r\n\nsản xuất, kinh doanh trên địa bàn Thành phố và đổi mới các hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp Nhà nước.\n\n- Trưởng Ban chỉ đạo đổi mới quản\r\n\nlý các cơ sở sản xuất kinh doanh và cổ phần hoá các DNNN của Thành phố; Trưởng\r\n\nBan Quản lý Khu Công nghiệp và chế xuất Hà Nội; Trưởng Ban chỉ đạo xử lý các vi\r\n\nphạm hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp Thành phố.\n\n- Trưởng Ban chỉ đạo ISO 9000.\n\nTrực tiếp phụ trách các cơ quan;\r\n\nSở Công nghiệp, Công ty Điện lực Hà Nội, Công ty Điện tử Hà Nội, Liên hiệp xe đạp,\r\n\nxe máy Hà Nội, Liên minh các Hợp tác xã.\n\n7- Uỷ viên UBND Thành phố Hoàng\r\n\nKim Trung:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về tổ chức, điều hành bộ máy Văn phòng UBND\r\n\nThành phố để phục vụ các hoạt động chỉ đạo của HĐND, UBND Thành phố.\n\n- Tổ chức, phối hợp công tác văn\r\n\nphòng UBND Thành phố với các cơ quan chuyên môn của Thành phố, các cơ quan của\r\n\nThành uỷ và các Hội, Đoàn thể, các Tổ chức chính trị, xã hội và quần chúng nhân\r\n\ndân.\n\n- Đảm bảo giữ mối quan hệ của\r\n\nUBND Thành phố với các cơ quan báo chí, thông tin tuyên truyền trên địa bàn\r\n\nThành phố.\n\n- Giúp Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\ntrong việc phối hợp với Công an Thành phố, Ban tổ chức Chính quyền, Sở Tư pháp\r\n\nđể giải quyết một số công tác: tiếp nhận cán bộ từ địa phương khác về thành phố\r\n\nHà Nội, giải quyết con nuôi, kết hôn có liên quan đến người nước ngoài, tập\r\n\ntrung cải tạo và lao động bắt buộc. Được Chủ tịch UBND Thành phố uỷ quyền ký\r\n\ncác Quyết định và các văn bản hành chính về các công việc này.\n\n- Tổ chức tiếp dân và đôn đốc\r\n\ncác cơ quan thực hiện, giải quyết khiếu nại của công dân.\n\n8- Uỷ viên UBND Thành phố Phạm\r\n\nChuyên;\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về công tác trật tự trị an, an toàn xã hội, an\r\n\nninh chính trị, quản lý và giáo dục tội phạm; chỉ đạo các lực lượng công an\r\n\nThành phố tại các địa bàn bàn Quận, Huyện, Phường, Xã làm nòng cốt giúp chính\r\n\nquyền các cấp quản lý đô thị và trật tự xã hội.\n\n- Thường trực Ban Chỉ đạo 197 của\r\n\nThành phố, bảo đảm thi hành các Nghị định: 36, 38, 39, 40/CP Chỉ thị 135/TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Chương trình bảo vệ an ninh chính trị, giữ gìn an toàn\r\n\nxã hội.\n\n- Phối hợp với Bộ chỉ huy quân sự\r\n\nthành phố xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Thành phố trong mọi tình huống.\n\n9 - Uỷ viên UBND Thành phố Nguyễn\r\n\nVăn Nghinh:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về công tác xây dựng và củng cố nền quốc phòng\r\n\ntoàn dân, thế trận chiến tranh nhân dân trên địa bàn Thành phố; phối hợp với\r\n\ncác ngành, các cấp thực hiện việc giáo dục quốc phòng ở địa phương, xây dựng\r\n\nThành phố, quận, huyện thành khu vực phòng thủ vững chắc.\n\n- Chỉ đạo lực lượng vũ trang\r\n\nThành phố phối hợp với Công an Thành phố giữ vững an ninh chính trị và trật tự\r\n\nan toàn xã hội trên địa bàn Thành phố.\n\n- Xây dựng lực lượng vũ trang,\r\n\nđăng ký, quản lý nguồn động viên và lực lượng dự bị, thực hiện công tác tuyển\r\n\nquân và động viên.\n\n- Trường trực Hội đồng nghĩa vụ\r\n\nquân sự Thành phố.\n\n10- Uỷ viên UBND Thành phố Nguyễn\r\n\nThanh Bình:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý Nhà nước đối với các lĩnh vực: kế hoạch\r\n\nhoá, đầu tư ở các ngành, các cấp của Thành phố; chỉ đạo xây dựng kế hoạch và\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội hàng quý, 6 tháng và cả\r\n\nnăm để UBND Thành phố báo cáo HĐND Thành phố và Chính phủ.\n\n- Xây dựng các quy định, cơ chế\r\n\nquản lý các doanh nghiệp được Nhà nước cấp phép hoặc đăng ký kinh doanh trên địa\r\n\nbàn, tạo điều kiện cho mọi nguồn vốn được đưa vào đầu tư.\n\n- Là Thường trực Ban chỉ đạo sắp\r\n\nxếp lại sản xuất kinh doanh và đổi mới cơ chế quản lý các doanh nghiệp của\r\n\nThành phố.\n\n11- Uỷ viên UBND Thành phố Lê\r\n\nQuang Nhuệ:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về việc nghiên cứu các biện pháp, chế độ, chính\r\n\nsách để xây dựng hoàn thiện tổ chức bộ máy, cơ chế quản lý Nhà nước chính quyền\r\n\ncác cấp nhằm nâng cao hiệu lực của chính quyền các cấp, các ngành kinh tế kỹ\r\n\nthuật, chuyên môn của thành phố.\n\n- Phụ trách việc đề xuất các cơ\r\n\nchế quản lý cán bộ, công chức, viên chức của Thành phố gồm: chính sách về đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước của Thành\r\n\nphố.\n\n- Là Thường trực Ban chỉ đạo thực\r\n\nhiện Nghị quyết 38/CP của Chính phủ giúp Chủ tịch UBND Thành phố chỉ đạo thực\r\n\nhiện Chương trình cải cách nền hành chính quốc gia của Thành phố. Triển khai cơ\r\n\nchế dân chủ cơ sở và chương trình quản lý tại phường.\n\n12- Uỷ viên UBND Thành phố Nguyễn\r\n\nVăn Kết:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về công tác thanh tra Nhà nước trên địa bàn\r\n\nThành phố, việc tổ chức tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân.\n\n- Chỉ đạo xây dựng Thanh tra\r\n\nnhân dân và tổ chức thực hiện toàn diện Luật khiếu nại - tố cáo.\n\n- Chỉ đạo, kiểm tra việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của các ngành, các cấp thuộc Thành phố.\n\n- Là Thường trực Ban chỉ đạo chống\r\n\ntham nhũng Thành phố.\n\n13- Uỷ viên UBND Thành phố Trần\r\n\nĐình Thụ:\n\n- Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch,\r\n\ntập thể UBND và HĐND Thành phố về quản lý, điều hành chi tiêu ngân sách Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn Thành phố theo đúng Luật Ngân sách; thực hiện việc nghiên cứu, xây\r\n\ndựng các chính sách chế độ nhằm đổi mới công tác quản lý trong lĩnh vực tài\r\n\nchính, ngân sách, giá cả và công tác thẩm định giá của Thành phố.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức, thực\r\n\nhiện kế hoạch ngân sách Nhà nước hàng năm của Thành phố. Đảm bảo việc thu chi\r\n\ncho toàn bộ sự nghiệp phát triển của Thành phố.\n\n- Chịu trách nhiệm nghiên cứu, đề\r\n\nxuất để thành lập các Quỹ đầu tư phát triển kinh tế - xã hội Thành phố.\n\n- Là Uỷ viên Ban Chỉ đạo Chương\r\n\ntrình huy động và sử dụng vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ở Thủ đô.\n\nĐiều 2:\r\n\nQuan hệ trách nhiệm giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố: \n\n- Các Phó Chủ tịch thay mặt Chủ\r\n\ntịch UBND Thành phố chỉ đạo, điều hành các mặt công tác thuộc phạm vi các\r\n\nngành, các cấp đã được phân công.\n\n- Trong phạm vi quyền hạn được\r\n\ngiao, các Phó Chủ tịch chủ động xử lý công việc và chịu trách nhiệm về quyết định\r\n\ncủa mình, trong khi giải quyết công việc, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực\r\n\nphụ trách của các Phó Chủ tịch khác thì chủ động phối hợp với nhau giải quyết để\r\n\ntạo ra sự thống nhất của Uỷ ban. Trong trường hợp giữa các Phó Chủ tịch còn có\r\n\nnhững vấn đề chưa nhất trí thì báo cáo Chủ tịch quyết định.\n\n- Các Phó Chủ tịch được thay mặt\r\n\nChủ tịch UBND Thành phố ký các văn bản pháp quy thuộc lĩnh vực được phân công.\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nxây dựng Chương trình công tác trọng tâm tháng, quý, năm báo cáo Chủ tịch để\r\n\nxây dựng chương trình công tác chung của UBND Thành phố, để báo cáo Thường vụ\r\n\nThành uỷ, HĐND Thành phố và Chính phủ.\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\ncó trách nhiệm tham gia đầy đủ các phiên họp của UBND Thành phố, chuẩn bị kỹ\r\n\ncác nội dung báo cáo hoặc nếu uỷ quyền thì phải chỉ đạo và kiểm tra nội dung đề\r\n\nán do các đơn vị được phân công chuẩn bị trước khi đưa ra báo cáo tại các phiên\r\n\nhọp của UBND Thành phố. Các Phó Chủ tịch có thể trực tiếp báo cáo hoặc uỷ quyền\r\n\ncho cơ quan chuyên môn báo cáo.\n\n- Các Phó Chủ tịch dựa trên cơ sở\r\n\nluật pháp và văn bản pháp quy của Chính phủ xây dựng chi tiết các quy định điều\r\n\nhành cho Uỷ ban phù hợp với từng nội dung cụ thể.\n\n- Trong trường hợp được phân\r\n\ncông, các Phó Chủ tịch còn điều hành những phần việc khác do Chủ tịch giao.\n\nĐiều 3::\r\n\nNhiệm vụ của các Uỷ viên UBND Thành phố :\n\nCác Uỷ viên UBND Thành phố được\r\n\nphân công phụ trách các Ngành, chịu trách nhiệm điều hành mọi công tác thuộc\r\n\nlĩnh vực đã được phân công. Trực tiếp điều hành và phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan để hoàn thành nhiệm vụ được giao. Cùng với các Phó Chủ tịch UBND Thành phố\r\n\nchuẩn bị nội dung các vấn đề cần đưa ra tại các phiên họp của UBND Thành phố ;\r\n\nTham dự đầy đủ các phiên họp của UBND Thành phố.\n\nĐiều 4:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế các văn bản của UBND Thành phố trước đây về phân công nhiệm vụ các thành\r\n\nviên UBND Thành phố. Trong từng thời kỳ có sự phân công lại, Quyết định cũng được\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\nĐiều 5:\n\nCác thành viên UBND Thành phố nhiệm kỳ 1999 - 2004, Giám\r\n\nđốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các Quận, Huyện và các đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.\n\n\n\n\n\nT.M\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Nghiên\n\n\n\n", + "id": 104420 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104421.json b/contexts/context_104421.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3f31afcee428f478474ec816e903340836b073b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104421.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Cong-dien-2075-CD-BXD-han-che-den-muc-thap-nhat-thiet-hai-do-bao-lu-gay-ra-95354.aspx", + "name": "Cong-dien-2075-CD-BXD-han-che-den-muc-thap-nhat-thiet-hai-do-bao-lu-gay-ra-95354", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 2075/CĐ-BXD\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nĐiện:\n\n- Sở Xây dựng các tỉnh từ Thanh Hoá đến Quảng Ngãi, các\r\n\n tỉnh bắc Tây Nguyên.\r\n\n - Các doanh nghiệp, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;\r\n\n - Tổng công ty Xi măng Việt Nam.\n\n\n\nTheo thông báo của Trung tâm Khí tượng thuỷ văn quốc gia cơn\r\n\nbão số 9 có sức gió mạnh cấp 7, khi tiến vào vùng vịnh Bắc Bộ tăng lên cấp\r\n\n11,12 giật trên cấp 14 và còn có khả năng mạnh thêm. Biển động dữ dội. Do ảnh\r\n\nhưởng của bão các tỉnh ven biển từ Thanh Hoá đến Quảng Ngãi và các tỉnh bắc Tây\r\n\nNguyên có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. \n\nĐể hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do bão, lũ gây ra,\r\n\nThủ tướng Chính phủ đã có Công điện số 1794/CĐ-TTg ngày 26/9/2009 và Ban Chỉ\r\n\nđạo PCLBTW có Công điện số 44/CĐ-TW ngày 27/9/2009 chỉ đạo các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương triển khai các biện pháp để đối phó. \n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng yêu\r\n\ncầu : \n\n1. Sở Xây dựng các tỉnh ven biển từ Thanh Hoá đến Quảng Ngãi\r\n\nvà các tỉnh bắc Tây Nguyên cần chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức tốt các\r\n\nphương án phòng, chống bão, đồng thời phải khẩn trương tổ chức hướng dẫn các\r\n\nbiện pháp, công tác gia cố các công trình kiến trúc trong các khu dân cư nhằm\r\n\nđạt được sự an toàn cao nhất cho người và tài sản của nhân dân. Thực hiện kế\r\n\nhoạch kiểm tra việc phòng chống bão của các đơn vị trên địa bàn.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng đóng quân và đang triển khai\r\n\nthi công các công trình trên địa bàn các tỉnh từ biển từ Thanh Hoá đến Quảng\r\n\nNgãi và các tỉnh bắc Tây Nguyên cần khẩn trương tập trung chỉ đạo, chuẩn bị huy\r\n\nđộng mọi lực lượng, phương tiện cần thiết để phòng chống cơn bão số 9, hạn chế\r\n\nđến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản.\n\nCác đơn vị chủ động xây dựng và thực hiện phương án, kế\r\n\nhoạch phòng chống bão và lũ quét xảy ra trong và sau cơn bão, trong đó cần tập\r\n\ntrung vào các nội dung : Bảo đảm an toàn cho người, phương tiện thi công, nhà\r\n\nở, doanh trại, nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, đặc biệt đối với các công trình\r\n\ngiao thông, các nhà máy sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng... Xuất phát từ\r\n\nthực tiễn của các cơn bão trước, các công trình sử dụng mái tôn cần tăng cường\r\n\ncác các loại giằng mái để tránh bị gió mạnh làm tốc.\n\nCác đơn vị đang thi công hoặc đang quản lý các công trình đê\r\n\nbiển, hồ chứa nước, các công trình thuỷ điện cần kiểm tra thường xuyên, nghiêm\r\n\nngặt mực nước và các sự việc có thể gây ảnh hưởng đến an toàn về người và công\r\n\ntrình. Đối với các đơn vị hiện đang đóng quân hoặc đang thi công trên các khu\r\n\nvực bị ảnh hưởng của lũ quét phải đặc biệt chú ý công tác kiểm tra và xử lý\r\n\ntình huống, trong trường hợp cần thiết phải khẩn trương sơ tán người và các\r\n\nloại máy móc, thiết bị ra khỏi khu vực ảnh hưởng của lũ quét xảy ra trong và sau\r\n\nbão. \n\nPhối hợp chặt chẽ với các địa phương trong công tác phòng\r\n\nchống bão, kịp thời huy động lực lượng, phương tiện tham gia phòng chống bão,\r\n\ntìm kiếm, cứu nạn theo yêu cầu của địa phương.\n\n3. Yêu cầu các đơn vị tổ chức trực chỉ huy, trực ban chống\r\n\nbão trong suốt thời gian bão số 9 ảnh hưởng, thường xuyên báo cáo về Bộ tình\r\n\nhình, diễn biến ảnh hưởng của bão, lũ đối với đơn vị mình./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Xây dựng( để b/c);\r\n\n - Ban Chỉ đạo PCLB TW( để b/c);\r\n\n - Lưu VP, KHTC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Phạm Khánh\n\n", + "id": 104421 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104422.json b/contexts/context_104422.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d41eadeabc42b23a92529fbf99bc98424ef611db --- /dev/null +++ b/contexts/context_104422.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-5467-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Ho-Chi-Minh-257422.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5467-QD-UBND-nam-2014-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-So-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Ho-Chi-Minh", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------- \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 5467/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình,\r\n\nkết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 17272/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 28 tháng 10 năm 2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 5887/STP-KSTT\r\n\nngày 23 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành và 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh. Chi tiết theo\r\n\ndanh mục đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐNDTP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: CPVP;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Công báo TP; TT Tin học TP;\r\n\n - Lưu: VT, (CCHC/T).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hoàng Quân\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5467/QĐ-UBND ngày\r\n\n06 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản QPPL quy định thủ tục hành chính mới\n\nLĩnh\r\n\n vực Việc làm\n\n1\n\nGiải\r\n\n trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao động\n\n- Bộ\r\n\n luật Lao động năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm\r\n\n việc tại Việt Nam;\n\n- Thông\r\n\n tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n- Quyết\r\n\n định số 13/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\n việc ủy quyền xem xét chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\n\n2\n\nGiải\r\n\n trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng\r\n\n lao động\n\n- Bộ\r\n\n luật Lao động năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm\r\n\n việc tại Việt Nam;\n\n- Thông\r\n\n tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n- Quyết\r\n\n định số 13/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\n việc ủy quyền xem xét chấp thuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ.\n\n3\n\nThủ tục\r\n\n báo cáo lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\n\n- Bộ\r\n\n luật Lao động năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm\r\n\n việc tại Việt Nam;\n\n- Nghị\r\n\n quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với\r\n\n lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam;\n\n- Thông\r\n\n tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nI.\r\n\n Lĩnh vực Việc làm\n\n1\n\n031753\n\nThủ tục\r\n\n cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài\n\n- Bộ\r\n\n luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm\r\n\n việc tại Việt Nam;\n\n- Thông\r\n\n tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n- Nghị\r\n\n quyết số 47/NQ-CP ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với\r\n\n lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam.\n\n2\n\n031732\n\nThủ tục\r\n\n cấp lại giấy phép lao động\n\n- Bộ\r\n\n luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;\n\n- Nghị\r\n\n định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm\r\n\n việc tại Việt Nam;\n\n- Thông\r\n\n tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\n của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Áp\r\n\ndụng đối với thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế)\n\nI. Lĩnh vực Việc\r\n\nlàm\n\nThủ tục hành\r\n\nchính mới ban hành\n\n1. Thủ tục\r\n\ngiải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng lao\r\n\nđộng:\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Trước ít nhất 30\r\n\nngày kể từ ngày người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) dự kiến tuyển người lao\r\n\nđộng nước ngoài, người sử dụng người lao động nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ\r\n\nsơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố (số 159 đường Pasteur,\r\n\nPhường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ\r\n\n07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\nphút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp\r\n\nlệ: chuyên viên nhận, lập và giao biên nhận cho người nộp hồ sơ;\n\n* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ: chuyên viên trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Bước 3: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Thành phố xử lý và thông báo việc chấp thuận sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài đến người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của người sử dụng lao động.\n\n+ Bước 4: Người sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài căn cứ ngày hẹn trên biên nhận đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\nnhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Người\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ: Báo cáo giải\r\n\ntrình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (Theo Mẫu số 01 kèm theo\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15\r\n\n(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Lệ phí: không có.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Văn bản báo cáo giải trình nhu\r\n\ncầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 1 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n+ Thông báo chấp thuận vị trí công\r\n\nviệc sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 3 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: không có.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Bộ luật Lao động, ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013);\n\n+ Căn cứ Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\nNam (có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 11 năm 2013);\n\n+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm\r\n\n2014);\n\n+ Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền xem xét chấp\r\n\nthuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2014).\n\n\n\nMẫu số 1: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………/………\r\n\n V/v báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn thi hành một số điêu của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điêu của\r\n\nBộ luật Lao động vê lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.\n\n(Thông tin về doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức: tên doanh nghiệp/tổ chức, địa chỉ, điện thoại, giấy phép kinh doanh/hoạt\r\n\nđộng, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động)\n\nBáo cáo giải trình nhu cầu sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài như sau:\n\n(Nêu cụ thể từng vị trí công\r\n\nviệc, số lượng, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, mức lương, địa điểm, thời\r\n\ngian bắt đầu làm việc, thời gian kết thúc.)\n\nĐề nghị quý Sở xem xét, thẩm định\r\n\nvà trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố chấp thuận.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\nTheo đề nghị tại văn bản số ngày\r\n\ntháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) và ý kiến chấp thuận\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tỉnh/thành phố………………… thông báo về những vị trí công việc mà (tên\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức) được sử dụng người lao động nước ngoài như sau:\n\nI. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHẤP\r\n\nTHUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\nII. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC\r\n\nCHẤP THUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n(Tên doanh nghiệp/tổ chức)\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Việt Nam./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục\r\n\ngiải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài của người sử dụng\r\n\nlao động\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Người sử dụng lao\r\n\nđộng đã được chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài mà có thay đổi nhu\r\n\ncầu sử dụng người lao động nước ngoài thì trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự\r\n\nkiến tuyển mới, tuyển thêm hoặc tuyển để thay thế người lao động nước ngoài,\r\n\nchuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả giải quyết hồ sơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố (số\r\n\n159 đường Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ\r\n\nsáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00\r\n\nphút đến 17 giờ 00 phút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp\r\n\nlệ: chuyên viên nhận, lập và giao biên nhận cho người nộp hồ sơ;\n\n* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ: chuyên viên trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Bước 3: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Thành phố xử lý và thông báo việc chấp thuận sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài đến người sử dụng lao động trong thời hạn 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của người sử dụng lao động.\n\n+ Bước 4: Người sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài căn cứ ngày hẹn trên biên nhận đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\nnhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Người\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ: Báo cáo giải\r\n\ntrình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (Theo Mẫu số 2 kèm theo\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15\r\n\n(mười lăm) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Lệ phí: không có.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Văn bản báo cáo giải trình nhu\r\n\ncầu sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 2 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n+ Thông báo chấp thuận vị trí công\r\n\nviệc sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: không có.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Bộ luật Lao động, ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013);\n\n+ Căn cứ Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\nNam (có hiệu lực kể từ ngày ngày 01 tháng 11 năm 2013);\n\n+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm\r\n\n2014);\n\n+ Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền xem xét chấp\r\n\nthuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2014).\n\n\n\nMẫu số 2: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………/……….\r\n\n V/v báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n…………..,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCăn cứ văn bản số /LĐTBXH-TB\r\n\nngày tháng năm của Sở Lao động -Thương binh và Xã hội về việc thông báo chấp\r\n\nthuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài và nhu cầu thực tế của\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức.\n\n(Thông tin về doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức: tên doanh nghiệp/tổ chức, địa chỉ, điện thoại, giấy phép kinh doanh/hoạt\r\n\nđộng, lĩnh vực kinh doanh/hoạt động)\n\nBáo cáo giải trình thay đổi nhu cầu\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài như sau:\n\n1. Vị trí công việc và số lượng\r\n\nngười lao động nước ngoài đã được chấp thuận:\n\n.......................................................................................................................................... \n\n2. Vị trí công việc và số lượng\r\n\nngười lao động nước ngoài đã sử dụng (nếu có):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n3. Vị trí công việc, số lượng người\r\n\nlao động nước ngoài thay đổi và lý do (nêu cụ thể từng vị trí công việc): \n\nĐề nghị quý Sở xem xét, thẩm định\r\n\nvà trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …………………. chấp thuận.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\nTheo đề nghị tại văn bản\r\n\nsố ngày tháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) và\r\n\ný kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố………………… thông báo về những vị trí\r\n\ncông việc mà (tên doanh nghiệp/tổ chức) được sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài như sau:\n\nI. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHẤP\r\n\nTHUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\nII. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC\r\n\nCHẤP THUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n(Tên doanh nghiệp/tổ chức)\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Việt Nam./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục\r\n\nbáo cáo lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Trước ít nhất 07\r\n\n(bảy) ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc,\r\n\nngười sử dụng lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp hồ sơ tại\r\n\nPhòng Việc làm - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (số 159 đường Pasteur,\r\n\nPhường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ\r\n\n07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00\r\n\nphút).\n\n+ Bước 2: Phòng Việc làm -\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính\r\n\nhợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp\r\n\nlệ: chuyên viên nhận, lập và giao biên nhận cho người nộp hồ sơ;\n\n* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ: chuyên viên trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Bước 3: Trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội Thành phố có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp\r\n\nkhông xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n+ Bước 4: Người sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài căn cứ ngày hẹn trên biên nhận đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\nnhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Người\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Văn bản đề nghị xác nhận người\r\n\nlao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 10 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội);\n\n+ Danh sách trích ngang về người\r\n\nlao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ\r\n\nchiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao\r\n\nđộng nước ngoài (Mẫu số 10 kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội);\n\n+ Các giấy tờ để chứng minh người\r\n\nlao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều 7 Nghị định 102/2013/NĐ-Chính phủ ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ.\n\nCác giấy tờ chứng minh người lao\r\n\nđộng nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chính hoặc 01\r\n\nbản sao nếu bằng tiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải\r\n\ndịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 03\r\n\n(ba) ngày làm việc ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người sử dụng lao động nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nVăn bản xác nhận người lao động\r\n\nnước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 11 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội). Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n- Lệ phí: không có.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Văn bản đề nghị xác nhận người\r\n\nlao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động và danh sách trích\r\n\nngang về người lao động nước ngoài (Mẫu\r\n\nsố 10 ban hành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);\n\n+ Văn bản xác nhận người lao động\r\n\nnước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 11 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\nCác trường hợp người lao động nước\r\n\nngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động:\n\n1. Người lao động nước ngoài quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 và Khoản\r\n\n8 Điều 172 của Bộ luật Lao động.\n\n2. Các trường hợp khác không thuộc\r\n\ndiện cấp giấy phép lao động, bao gồm:\n\na) Di chuyển trong nội bộ doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam\r\n\nvới Tổ chức Thương mại thế giới, bao gồm: kinh doanh; thông tin; xây dựng; phân\r\n\nphối; giáo dục; môi trường; tài chính; y tế; du lịch; văn hóa giải trí và vận\r\n\ntải;\n\nBộ Công Thương hướng dẫn căn cứ,\r\n\nthủ tục để xác định người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh\r\n\nnghiệp thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trên.\n\nb) Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ\r\n\ntư vấn về chuyên môn và kỹ thuật hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác phục vụ cho\r\n\ncông tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực\r\n\nhiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) theo\r\n\nquy định hay thỏa thuận trong các điều ước quốc tế về ODA đã ký kết giữa cơ\r\n\nquan có thẩm quyền của Việt Nam và nước ngoài;\n\nc) Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép\r\n\nhoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;\n\nd) Giáo viên của cơ quan, tổ chức\r\n\nnước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước đó cử sang Việt Nam giảng dạy\r\n\ntại trường quốc tế thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đại diện ngoại giao nước\r\n\nngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam;\n\nđ) Tình nguyện viên;\n\nNgười lao động nước ngoài theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm d và Điểm đ Khoản 2 Điều này phải có xác nhận của cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam.\n\ne) Người có trình độ từ thạc sĩ trở\r\n\nlên hoặc tương đương thực hiện tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học, cơ sở dạy nghề trình độ cao đẳng với thời gian không quá 30\r\n\nngày;\n\nCơ sở giáo dục đại học, cơ sở dạy\r\n\nnghề trình độ cao đẳng phải có văn bản xác nhận về việc người lao động nước\r\n\nngoài thực hiện công việc tư vấn, giảng dạy, nghiên cứu khoa học.\n\ng) Người lao động nước ngoài vào\r\n\nViệt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ quan\r\n\ncấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương ký kết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nCơ quan nhà nước ở Trung ương, cơ\r\n\nquan cấp tỉnh và tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương phải có văn bản\r\n\nthông báo với cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động về việc người lao\r\n\nđộng nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện thỏa thuận quốc tế mà các cơ quan, tổ\r\n\nchức này đã ký kết.\n\nh) Các trường hợp khác do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định theo đề nghị của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Bộ luật Lao động, ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013);\n\n+ Căn cứ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực\r\n\nkể từ ngày ngày 01 tháng 11 năm 2013);\n\n+ Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với lao động là người nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm\r\n\n2014);\n\n+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm\r\n\n2014);\n\n+ Quyết định số 13/QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ủy quyền xem xét chấp\r\n\nthuận việc sử dụng lao động nước ngoài theo Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 9 năm 2013 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 01 năm 2014).\n\n\n\nMẫu số 10: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:………/………\r\n\n V/v đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép\r\n\n lao động.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: Sở Lao động - Thương binh và xã hội……………………\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam, (tên doanh nghiệp/tổ chức) đề\r\n\nnghị quý Sở xác nhận những người lao động nước ngoài sau đây không thuộc diện\r\n\ncấp giấy phép lao động (có danh sách và giấy tờ liên quan kèm theo).\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nDANH\r\n\nSÁCH TRÍCH NGANG VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI ĐỀ XUẤT KHÔNG THUỘC DIỆN CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP LAO ĐỘNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo văn bản số ngày tháng năm của doanh nghiệp/tổ chức…………)\n\nSố\r\n\n TT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNgày\r\n\n tháng năm sinh\n\nQuốc\r\n\n tịch\n\nHộ\r\n\n chiếu\n\nVị\r\n\n trí công việc\n\nTrình\r\n\n độ chuyên môn\n\nĐịa\r\n\n điểm làm việc\n\nThời\r\n\n gian làm việc\n\nTrường\r\n\n hợp người LĐNN không thuộc diện cấp GPLĐ (có giấy tờ kèm theo)\n\nNam\n\nNữ\n\nSố\r\n\n hộ chiếu\n\nNgày\r\n\n cấp\n\nNgày\r\n\n hết hạn\n\nNgày\r\n\n bắt đầu làm việc\n\nNgày\r\n\n kết thúc làm việc\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 11: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP .\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\r\n\n SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao\r\n\n động.\n\n.........,\r\n\n ngày...... tháng.....năm......\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nBộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và theo đề nghị\r\n\ntại văn bản số ngày tháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức) về việc đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện\r\n\ncấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố xác\r\n\nnhận:\n\n1. Ông/Bà (ghi đầy đủ họ và tên):……………………………………\r\n\n2. Nam (Nữ):....................... \n\n3. Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................... \n\n4. Quốc tịch:....................................................................................................................... \n\n5. Hộ chiếu số:………………………………… 6.\r\n\nNgày cấp:..................................................... \n\n7. Trình độ chuyên môn:...................................................................................................... \n\n8. Làm việc tại (tên doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức):.......................................................................... \n\n9. Địa điểm làm việc:........................................................................................................... \n\n10. Vị trí công việc:............................................................................................................. \n\n11. Thời hạn làm việc từ ngày\r\n\n....tháng ... năm.... đến ngày .... tháng .. năm ...\n\nKhông thuộc diện cấp giấy phép lao\r\n\nđộng/thuộc diện phải cấp giấy phép lao động\n\nLý do thuộc diện phải cấp giấy phép\r\n\nlao động………………………\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh, thành phố…………… thông báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nThủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung\n\n1. Thủ tục\r\n\ncấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào Việt Nam làm việc\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Trước ít nhất là\r\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc\r\n\ncho người sử dụng lao động, thì người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ của Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Thành phố (số 159 đường Pasteur, Phường 6,\r\n\nQuận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và\r\n\nsáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp\r\n\nlệ: chuyên viên nhận, lập và giao biên nhận cho người nộp hồ sơ;\n\n* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ: chuyên viên trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Bước 3: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Thành phố xử lý và cấp giấy phép lao động cho người lao\r\n\nđộng nước ngoài, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ\r\n\ncủa người sử dụng lao động. Trường hợp không cấp giấy phép lao động thì trả lời\r\n\nbằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Bước 4: Người sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài căn cứ ngày hẹn trên biên nhận đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\nnhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Người sử\r\n\ndụng người lao động nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nlao động của người sử dụng lao động (Mẫu\r\n\nsố 6 kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội).\n\n2. Giấy chứng nhận sức khỏe được\r\n\ncấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.\n\n3. Văn bản xác nhận không phải là\r\n\nngười phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến\r\n\nthời điểm nộp hồ sơ, thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp người lao động nước ngoài\r\n\nđã cư trú tại Việt Nam thì phải có Phiếu lý lịch tư pháp do Trung tâm lý lịch\r\n\ntư pháp quốc gia cấp hoặc trường hợp đang cư trú tại Việt Nam phải có Phiếu lý\r\n\nlịch tư pháp do Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp và văn bản\r\n\nxác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo\r\n\nquy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\n\nb) Trường hợp người lao động nước\r\n\nngoài chưa từng cư trú tại Việt Nam thì phải có văn bản xác nhận không phải là\r\n\nngười phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật\r\n\nnước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.\n\n4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý,\r\n\ngiám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật, thực hiện như sau:\n\na) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành thì phải có một trong các giấy tờ sau:\n\n- Giấy tờ chứng minh là nhà quản\r\n\nlý, giám đốc điều hành gồm: giấy phép lao động hoặc hợp đồng lao động hoặc\r\n\nquyết định bổ nhiệm có xác định người lao động nước ngoài đó đã làm việc ở vị\r\n\ntrí quản lý, giám đốc điều hành;\n\n- Văn bản xác nhận là nhà quản lý,\r\n\ngiám đốc điều hành do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà người lao động nước\r\n\nngoài đó đã từng làm việc xác nhận.\n\nb) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài là chuyên gia, lao động kỹ thuật thì phải có một trong các giấy tờ sau:\n\n- Người nước ngoài là chuyên\r\n\ngia, lao động kỹ thuật nếu đáp ứng yêu cầu về trình độ chuyên môn đào tạo hoặc\r\n\ncó ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc phù hợp với vị trí công việc mà người\r\n\nnước ngoài dự kiến sẽ làm việc tại Việt Nam;\n\n- Người nước ngoài có bằng tốt\r\n\nnghiệp từ cao đẳng hoặc tương đương trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp\r\n\nvới chuyên môn giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ (trung tâm\r\n\nngoại ngữ); cơ sở giáo dục mầm non;\n\n- Người nước ngoài có bằng tốt\r\n\nnghiệp từ đại học hoặc tương đương trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp với\r\n\nchuyên môn giảng dạy tại các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\n5. Văn bản về việc chấp thuận sử\r\n\ndụng người lao động nước ngoài hoặc văn bản quyết định việc nhà thầu được tuyển\r\n\nngười lao động nước ngoài vào các vị trí công việc không tuyển được người lao\r\n\nđộng Việt Nam của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x\r\n\n6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông\r\n\nảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.\n\nCác giấy tờ quy định tại mục 2,\r\n\nmục 3 và mục 4 nêu trên là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng\r\n\nnước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp\r\n\npháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nnước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc\r\n\ntheo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam.\n\n8. Các giấy tờ liên quan đến người\r\n\nlao động nước ngoài: Các giấy tờ này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng\r\n\ntiếng nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt\r\n\nvà chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam:\n\na) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (di\r\n\nchuyển trong nội bộ doanh nghiệp) phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài\r\n\ncử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên\r\n\nlãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12\r\n\ntháng;\n\nb) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (thực\r\n\nhiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân\r\n\nhàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, dạy nghề và y\r\n\ntế) phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía\r\n\nnước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Việt Nam;\n\nc) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ theo hợp đồng) phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa\r\n\nđối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động\r\n\nnước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương\r\n\nmại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;\n\nd) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (chào\r\n\nbán dịch vụ) phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước\r\n\nngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;\n\nđ) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (làm\r\n\nviệc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được\r\n\nphép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam) phải có giấy chứng nhận tổ\r\n\nchức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam;\n\ne) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP \r\n\n(người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại) phải có văn bản của nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện\r\n\ndiện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;\n\ng) Đối với người lao động nước\r\n\nngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (nhà\r\n\nquản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) mà tham gia vào\r\n\nhoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại\r\n\nViệt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia\r\n\nvào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.\n\nVăn bản chứng minh quy định tại\r\n\nĐiểm a (di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp), điểm c (nhà cung cấp dịch vụ theo\r\n\nhợp đồng) và Điểm g (nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ\r\n\nthuật) nêu trên là một trong các giấy tờ sau đây:\n\n- Hợp đồng lao động;\n\n- Văn bản xác nhận của người sử\r\n\ndụng lao động;\n\n- Quyết định tuyển dụng người lao\r\n\nđộng nước ngoài;\n\n- Giấy chứng nhận nộp thuế hoặc bảo\r\n\nhiểm của người lao động nước ngoài.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10\r\n\n(mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Giấy phép lao động (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội).\n\n+ Trường hợp không cấp giấy phép\r\n\nlao động thì có văn bản trả lời cho người sử dụng lao động (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội).\n\n- Lệ phí: 400.000 đồng.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép\r\n\nlao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 6 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội);\n\n+ Thông báo chấp thuận vị trí\r\n\ncông việc sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội);\n\n+ Giấy phép lao động (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội);\n\n+ Văn bản trả lời không cấp giấy\r\n\nphép lao động (Mẫu số 9 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nLao động -Thương binh và Xã hội).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n1. Có năng lực hành vi dân sự đầy\r\n\nđủ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu\r\n\ncông việc.\n\n3. Là nhà quản lý, giám đốc điều\r\n\nhành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.\n\nĐối với người lao động nước ngoài hành\r\n\nnghề khám bệnh, chữa bệnh, trực tiếp khám bệnh, chữa bệnh tại Việt Nam hoặc làm\r\n\nviệc trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và dạy nghề phải có đủ các điều kiện theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam về khám bệnh, chữa bệnh, giáo dục, đào tạo và\r\n\ndạy nghề.\n\n4. Không phải là người phạm tội\r\n\nhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam\r\n\nvà pháp luật nước ngoài.\n\n5. Được chấp thuận bằng văn bản của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2012 (có hiệu lực lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013);\n\n+ Căn cứ Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\nNam (có hiệu lực lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013);\n\n+ Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện đối với lao động là người nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực lực kể từ ngày 08 tháng 7 năm\r\n\n2014);\n\n+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực lực kể từ ngày 10 tháng 3\r\n\nnăm 2014);\n\n+ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về phí và lệ phí trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2008);\n\n+ Quyết định số 96/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành\r\n\nmức phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực lực kể từ ngày 22 tháng 12 tháng\r\n\n2008).\n\n_____________________\n\nGhi chú: Phần in nghiêng là nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nMẫu số 6: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(ENTERPRISE/ORGANIZATION)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSocialist Republic of Vietnam\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\n\nSố\r\n\n (No): ……./……-……\r\n\n V/v đề nghị cấp giấy phép lao động cho người l ao động nước ngoài.\n\nSuggestion for issuance of work permit for foreign employee\n\n.........,\r\n\n ngày...... tháng.....năm......\r\n\n ………date…… month…… year……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………………\n\nTo:\n\n1.Tên doanh nghiệp/tổ chức:.............................................................................................. \n\nName of enterprise/organization:\n\n2. Loại hình doanh nghiệp/tổ chức:..................................................................................... \n\nForm of enterprise/organization:\n\n3. Tổng số lao động đang làm việc\r\n\ntại doanh nghiệp, tổ chức:................................... người\n\nTotal of employee\n\nTrong đó số lao động nước ngoài là:........................................................................ người\n\nNumber of foreign employees\n\n4. Địa chỉ:.......................................................................................................................... \n\nAddress:\n\n5. Điện thoại:..................................................................................................................... \n\nTelephone number (Tel):\n\n6. Giấy phép kinh doanh (hoạt động)\r\n\nsố:............................................................................ \n\nPermission for business (No):\n\n7. Cơ quan cấp:……………………………………. Ngày\r\n\ncấp:.................................................. \n\nPlace of issue Date\r\n\nof issue\n\n8. Lĩnh vực kinh doanh (hoạt động):.................................................................................... \n\nFields of business:\n\nĐề nghị:……………………….. cấp giấy phép\r\n\nlao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:\n\nSuggestion: issuance of workpermitfor foreign employee, the detail as below\n\n9. Họ và tên: …………………………………………10. Nam\r\n\n(M) Nữ (F).................................... \n\nFull name\n\n11. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................. \n\nDate of birth (DD-MM-YY)\n\n12. Quốc tịch hiện nay:....................................................................................................... \n\nNationality\n\n13. Số hộ chiếu………………………………………… 14.\r\n\nNgày cấp:........................................ \n\nPassport number Date\r\n\nof issue\n\n15. Cơ quan cấp:……………………………………….\r\n\n16. Thời hạn hộ chiếu:........................... \n\nIssued by Date\r\n\nof expiry\n\n17. Trình độ chuyên môn (tay nghề):................................................................................... \n\nProfessional qualification (skill)\n\n18. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ\r\n\nchức:............................................................................... \n\nWorking at enterprise, organization\n\n19. Địa điểm làm việc:........................................................................................................ \n\nWorking place\n\n20. Vị trí công việc:............................................................................................................ \n\nJob assignment\n\n21. Thời hạn làm việc từ\r\n\nngày....tháng…… năm…… đến ngày.... tháng…… năm.................. \n\nPeriod of work from…………………………………… to........................................................... \n\nI. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO\n\nEducation and Qualifications\n\n......................................................................................................................................... \n\nII.. QUÁ TRINH LÀM VIỆC\r\n\nWorking period\n\n22. Nơi làm việc:................................................................................................................ \n\n- Nơi làm việc lần 1:\n\nFirst working place\n\nVị trí công việc:................................................................................................................. \n\nJob assignment:\n\nThời gian làm việc từ ngày: ………/………/…………\r\n\nđến ngày: ………/………/...................... \n\nPeriod of work from…………………………………….. To........................................................ \n\n- Nơi làm việc lần 2:........................................................................................................... \n\n- Nơi làm việc lần:.............................................................................................................. \n\n- Nơi làm việc cuối cùng hoặc hiện\r\n\ntại:................................................................................ \n\nLast or current working place\n\n+ Vị trí công việc:.............................................................................................................. \n\nJob assignment:\n\n+ Thời gian làm việc từ ngày: ………/………/…………\r\n\nđến ngày: ………/………/................... \n\nPeriod of work from…………………………………….. To........................................................ \n\nIII. THÔNG TIN KHÁC\n\nOther information\n\n23. Chứng minh trình độ chuyên môn\r\n\nphù hợp với vị trí công việc sẽ đảm nhận:\n\n......................................................................................................................................... \n\nProfessional qualification\r\n\n(skill) of foreign employee meet the requirements of the assigned positions\n\n24. Lý do ông (bà)………………………………..\r\n\nlàm việc tại Việt Nam:................................... \n\nThe reasons for Mr. (Ms.) working in Vietnam\n\n25. Mức lương:……………………………… VNĐ\n\nWage/Salary:\n\n26. Đến cư trú tại Việt Nam\r\n\nlần thứ:.................................................................................... \n\nTimes of residence in Viet\r\n\n Nam: …………………..times\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\nOn behalf of enterprise/organization\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(Signature and stamp)\n\n\n\nMẫu số 3: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\nTheo đề nghị tại văn bản\r\n\nsố ngày tháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) và\r\n\ný kiến chấp thuận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố………………… thông báo về những vị trí\r\n\ncông việc mà (tên doanh nghiệp/tổ chức) được sử dụng người lao động nước\r\n\nngoài như sau:\n\nI. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHẤP\r\n\nTHUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n………\n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n………….\n\nII. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC CHẤP\r\n\nTHUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n.......................................................................................................................................... \n\n(Tên doanh nghiệp/tổ chức)\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Việt Nam./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 7: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSocialist Republic of Vietnam\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\r\n\n ------------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP LAO ĐỘNG\r\n\n WORK PERMIT\n\nSỐ:\r\n\n No:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nẢnh\r\n\n màu 4cm x 6cm\r\n\n Colour photo\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP LAO ĐỘNG\r\n\n WORK PERMIT\n\nSỐ:\r\n\n No:\n\n1. Họ và tên:………………………………… 2. Nam\r\n\n (M) Nữ (F)…………………………\n\nFull name\n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\n sinh:…………………………………………………………………..\n\nDate of birth (DD-MM-YY)\n\n4. Quốc tịch hiện nay:…………………………\r\n\n Số hộ chiếu……………………………..\n\nNationality Passport number\n\n5. Trình độ chuyên môn (tay\r\n\n nghề):………………………………………………………\n\nProfessional qualification (skill)\n\n6. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ\r\n\n chức:……………………………………………………\n\nWorking at enterprise/organization\n\n7. Địa điểm làm\r\n\n việc:………………………………………………………………………..\n\nWorking place\n\n8. Vị trí công việc:…………………………………………………………………………..\n\nJob assignment\n\n9. Thời hạn làm việc từ ngà……tháng……\r\n\n năm…… đến ngày…… tháng…… năm\n\nPeriod of work from……………………………………. to…………………………......\n\n10. Tình trạng giấy phép lao\r\n\n động: Cấp mới □ Cấp lại □ Cấp lại lần thứ……\n\nWorkpermit status New issuance Re-issuance\r\n\n Number of re-issuance\n\n\n\n\n\nNgày………\r\n\n tháng……… năm\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nSỞ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI……………..\n\nDIRECTOR\r\n\n OF THE DEPARTMENT OF LABOUR, INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS\n\nKý\r\n\n tên, đóng dấu\n\n(Signature\r\n\n and stamp)\n\nGhi chú: Trường hợp Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Trường ban quản lý khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp giấy phép lao động thì cụm từ\r\n\ntrong giấy phép lao động \"Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\" được thay thế bằng cụm từ \"Trưởng ban quản lý khu công nghiệp..../khu\r\n\nchế xuất.../khu kinh tế... ./khu công nghệ cao....''\n\n\n\nMẫu số 9: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điêu của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v người lao động nước ngoài không được ấp/cấp lại giấy phép lao động.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng…… năm\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã\r\n\nhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05/9/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật\r\n\nLao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và theo đề nghị tại văn\r\n\nbản số ngày tháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) về việc đề nghị\r\n\ncấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh/thành phố……………. thông báo người lao động nước ngoài\r\n\nsau đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:\n\nI. Họ và tên:………………………………………………. 2.\r\n\n Nam (Nữ):........................................ \n\n3. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................... \n\n4. Quốc tịch:...................................................................................................................... \n\n5. Hộ chiếu số:…………………………………… 6.\r\n\nNgày cấp:................................................. \n\n7. Trình độ chuyên môn:\n\n8. Làm việc tại (tên doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức):\n\n9. Địa điểm làm việc:\n\n10. Vị trí công việc:\n\n11. Giấy phép lao động đã cấp (nếu\r\n\ncó) số:............................. ngày……tháng…… năm……\n\n12. Thời hạn dự kiến làm việc từ ngày……tháng……\r\n\nnăm……đến ngày……tháng…… năm……\n\n13. Lý do không cấp/cấp lại giấy\r\n\nphép lao động:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh, thành phố thông báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục\r\n\ncấp lại giấy phép lao động đối với người nước ngoài vào Việt Nam làm việc:\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1: Trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày người sử dụng lao động nhận được báo cáo của người\r\n\nlao động nước ngoài là giấy phép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội\r\n\ndung ghi trên giấy phép lao động hoặc trước ít nhất 05 ngày nhưng không quá 15\r\n\nngày, trước ngày giấy phép lao động hết hạn, người sử dụng lao động chuẩn bị hồ\r\n\nsơ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nhồ sơ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố (số 159 đường Pasteur,\r\n\nPhường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ\r\n\n07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút)\r\n\nvà sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).\n\n+ Bước 2: Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động -Thương binh và Xã hội Thành phố tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của các giấy tờ có trong hồ sơ.\n\n* Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và hợp\r\n\nlệ: chuyên viên nhận, lập và giao biên nhận cho người nộp hồ sơ;\n\n* Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchưa hợp lệ: chuyên viên trả lại hồ sơ kèm theo phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ cho\r\n\nngười nộp hồ sơ.\n\n+ Bước 3: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội Thành phố xử lý và cấp lại giấy phép lao động cho người\r\n\nlao động nước ngoài, trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp\r\n\nlệ của người sử dụng lao động. Trường hợp không cấp lại giấy phép lao động thì\r\n\ntrả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n+ Bước 4: Người sử dụng\r\n\nngười lao động nước ngoài căn cứ ngày hẹn trên biên nhận đến Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả giải quyết hồ sơ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố\r\n\nnhận kết quả.\n\n- Cách thức thực hiện: Người\r\n\nsử dụng người lao động nước ngoài nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n1. Văn bản đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép lao động của người sử dụng lao động (Mẫu số 8 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n2. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x\r\n\n6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông\r\n\nảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.\n\n3. Các giấy tờ đối với người lao\r\n\nđộng nước ngoài: 01 bản chính hoặc 01 bản sao, nếu bằng tiếng nước ngoài thì\r\n\nmiễn hợp pháp hóa lãnh sự nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam.\n\na. Đối với trường hợp cấp lại giấy\r\n\nphép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (Giấy\r\n\nphép lao động bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao\r\n\nđộng như họ, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; số hộ chiếu; địa điểm làm\r\n\nviệc): Địa điểm làm việc ghi trên giấy phép lao động là địa chỉ nơi người lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc. Thay đổi địa chỉ làm việc ghi trên giấy phép lao động\r\n\nlà việc người lao động nước ngoài được cử, điều động hoặc biệt phái đến làm\r\n\nviệc toàn bộ thời gian tại chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc cơ sở khác của người\r\n\nsử dụng lao động tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nNgười lao động nước ngoài phải có\r\n\nbản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và giấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất);\n\nb. Đối với trường hợp cấp lại giấy\r\n\nphép lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP (Giấy\r\n\nphép lao động hết hạn).\n\n- Người lao động nước ngoài phải có\r\n\ngiấy phép lao động đã được cấp (trừ trường hợp bị mất) còn thời hạn ít nhất 05\r\n\nngày, nhưng không quá 15 ngày, trước ngày giấy phép lao động đã được cấp hết\r\n\nhạn;\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp\r\n\nở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.\n\n- Văn bản của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội vê việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội).\n\n- Một trong các loại giấy tờ sau\r\n\nđây:\n\n+ Văn bản của phía nước ngoài cử\r\n\nngười lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n+ Hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết\r\n\ngiữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về\r\n\nviệc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\n\n+ Hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết\r\n\ngiữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài hoặc văn bản chứng minh người lao\r\n\nđộng nước ngoài tiếp tục đàm phán cung cấp dịch vụ tại Việt Nam;\n\n+ Giấy chứng nhận tổ chức phi chính\r\n\nphủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam;\n\n+ Văn bản chứng minh người lao động\r\n\nnước ngoài tiếp tục làm việc tại tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc\r\n\ntế tại Việt Nam;\n\n+ Văn bản của một nhà cung cấp dịch\r\n\nvụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại\r\n\ncủa nhà cung cấp dịch vụ đó;\n\n+ Văn bản chứng minh người lao động\r\n\nnước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành\r\n\nlập hiện diện thương mại tại Việt Nam.\n\nĐối với trường hợp giấy phép lao\r\n\nđộng bị mất theo quy định tại Khoản 3 Điều 14 Nghị định số 102/2013/NĐ-CP thì\r\n\nngười lao động nước ngoài phải có văn bản giải trình và được người sử dụng lao\r\n\nđộng xác nhận.\n\n* Số lương hồ sơ: một (01) bộ hồ\r\n\nsơ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 03\r\n\n(ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Người sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Thành phố.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Giấy phép lao động được cấp\r\n\nlại (Mẫu số 7 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội).\n\n+ Trường hợp không cấp lại giấy\r\n\nphép lao động thì có văn bản trả lời cho người sử dụng lao động (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n- Lệ phí: 300.000 đồng\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Văn bản đề nghị cấp lại giấy\r\n\nphép lao động cho người nước ngoài (theo Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n+ Văn bản của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 3 kèm theo Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội).\n\n+ Giấy phép lao động (Mẫu số 7 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội).\n\n+ Văn bản trả lời không cấp lại giấy\r\n\nphép lao động (Mẫu số 9 ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: không có\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n+ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2012 (có hiệu lực lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2013);\n\n+ Căn cứ Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt\r\n\nNam (có hiệu lực lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2013);\n\n+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH \r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao\r\n\nđộng nước ngoài làm việc tại Việt Nam (có hiệu lực lực kể từ ngày 10 tháng 3\r\n\nnăm 2014);\n\n+ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND \r\n\nngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố về phí và lệ phí trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực lực kể từ ngày 05 tháng 12 năm\r\n\n2008);\n\n+ Quyết định số 96/2008/QĐ-UBND \r\n\nngày 22 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành\r\n\nmức phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam trên\r\n\nđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh (có hiệu lực lực kể từ ngày 22 tháng 12 tháng\r\n\n2008).\n\n_________________________\n\nGhi chú: Phần in nghiêng là nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung\n\n\n\nMẫu số 8: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nTÊN\r\n\n DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\n(ENTERPRISE/ORGANIZATION)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\nSocialist Republic of Vietnam\n\nIndependence - Freedom - Happiness\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……/……-……\r\n\n V/v đề nghị cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài\n\nSuggestion for re-issuance of work permit\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\r\n\n ………date…… month…… year……\n\n\n\nKính gửi:…………………………………………………………………………………\n\nTo:\n\n1. Doanh nghiệp/tổ chức:.................................................................................................... \n\nEnterprise/organization:\n\n2. Loại hình doanh nghiệp, tổ chức:..................................................................................... \n\nForm of enterprise/organization:\n\n3. Địa chỉ:........................................................................................................................... \n\nAddress:\n\n4. Điện thoại:...................................................................................................................... \n\nTelephone number (Tel):\n\nĐề nghị: ……………………….. cấp lại giấy\r\n\nphép lao động cho người lao động nước ngoài, cụ thể như sau:\n\nSuggestion: re-issuance of workpermitfor foreign employee, the details as\r\n\nbelow\n\n5. Họ và tên:………………………………………………… 6.\r\n\n Nam (M) Nữ (F)............................. \n\nFull name\n\n7. Ngày, tháng, năm sinh:.................................................................................................... \n\nDate of birth (DD-MM-YY)\n\n8. Quốc tịch hiện nay:.......................................................................................................... \n\nNationality\n\n9. Số hộ chiếu………………………………………. 10.\r\n\nNgày cấp:............................................. \n\nPassport number Date\r\n\nof issue\n\n11. Cơ quan cấp:…………………………………… 12.\r\n\nThời hạn hộ chiếu:................................. \n\nIssued by Date\r\n\nof expiry\n\n13. Trình độ chuyên môn (tay nghề):..................................................................................... \n\nProfessional qualification (skill)\n\n14. Làm việc tại (tên doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức):........................................................................ \n\nWorking at (name of enterprise/organization)\n\n15. Địa điểm làm việc:......................................................................................................... \n\nWorking place\n\n16. Vị trí công việc:............................................................................................................. \n\nJob assignment\n\n17. Thời hạn làm việc từ ngày....\r\n\ntháng…. năm .... đến ngày…. tháng…. năm ....\n\nPeriod of work from…………………………………… to............................................................ \n\n18. Lý do đề nghị cấp lại giấy phép\r\n\nlao động\n\nReason for re-issuance of workpermit.................................................................................... \n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu đơn vị\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN DOANH NGHIỆP/TỔ CHỨC\n\nOn behalf of enterprise/organization\r\n\n (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n(Signature and stamp)\n\n\n\nMẫu số 3: Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v thông báo chấp thuận vị trí công việc sử dụng người lao động nước ngoài.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng.....năm……\n\n\n\nKính\r\n\ngửi:………………………………………..\n\nTheo đề nghị tại văn bản số ngày\r\n\ntháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) và ý kiến chấp thuận\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố…………………, Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tỉnh/thành phố………………… thông báo về những vị trí công việc mà (tên\r\n\ndoanh nghiệp/tổ chức) được sử dụng người lao động nước ngoài như sau:\n\nI. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC ĐƯỢC CHẤP\r\n\nTHUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n………\n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười; thời gian làm việc (bắt đầu và kết thúc):\n\n.......................................................................................................................................... \n\n.......................................................................................................................................... \n\n………….\n\nII. VỊ TRÍ CÔNG VIỆC KHÔNG ĐƯỢC\r\n\nCHẤP THUẬN\n\n1. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n2. Vị trí công việc; số lượng\r\n\nngười:..................................................................................... \n\nLý do:................................................................................................................................ \n\n.......................................................................................................................................... \n\n(Tên doanh nghiệp/tổ chức)\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về người lao động nước ngoài làm\r\n\nviệc tại Việt Nam./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 7: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP .\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSocialist Republic of Vietnam\r\n\n Independence - Freedom - Happiness\r\n\n ------------------\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP LAO ĐỘNG\r\n\n WORK PERMIT\n\nSỐ:\r\n\n No:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nẢnh\r\n\n màu 4cm x 6cm\r\n\n Colour photo\n\n\n\nGIẤY\r\n\n PHÉP LAO ĐỘNG\r\n\n WORK PERMIT\n\nSỐ:\r\n\n No:\n\n1. Họ và tên:………………………………… 2. Nam\r\n\n (M) Nữ (F)…………………………\n\nFull name\n\n3. Ngày, tháng, năm\r\n\n sinh:…………………………………………………………………..\n\nDate of birth (DD-MM-YY)\n\n4. Quốc tịch hiện nay:…………………………\r\n\n Số hộ chiếu……………………………..\n\nNationality Passport number\n\n5. Trình độ chuyên môn (tay\r\n\n nghề):………………………………………………………\n\nProfessional qualification (skill)\n\n6. Làm việc tại doanh nghiệp/tổ\r\n\n chức:……………………………………………………\n\nWorking at enterprise/organization\n\n7. Địa điểm làm\r\n\n việc:………………………………………………………………………..\n\nWorking place\n\n8. Vị trí công\r\n\n việc:…………………………………………………………………………..\n\nJob assignment\n\n9. Thời hạn làm việc từ\r\n\n ngà……tháng…… năm…… đến ngày…… tháng…… năm\n\nPeriod of work from……………………………………. to…………………………......\n\n10. Tình trạng giấy phép lao\r\n\n động: Cấp mới □ Cấp lại □ Cấp lại lần thứ……\n\nWorkpermit status New issuance\r\n\n Re-issuance Number of re-issuance\n\n\n\n\n\nNgày………\r\n\n tháng……… năm\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nSỞ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI……………..\n\nDIRECTOR\r\n\n OF THE DEPARTMENT OF LABOUR, INVALIDS AND SOCIAL AFFAIRS\n\nKý\r\n\n tên, đóng dấu\n\n(Signature\r\n\n and stamp)\n\nGhi chú: Trường hợp Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội ủy quyền cho Trường ban quản lý khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao cấp giấy phép lao động thì cụm từ\r\n\ntrong giấy phép lao động \"Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\" được thay thế bằng cụm từ \"Trưởng ban quản lý khu công\r\n\nnghiệp..../khu chế xuất.../khu kinh tế... ./khu công nghệ cao....''\n\n\n\nMẫu số 9: Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điêu của Nghị định số\r\n\n102/2013/NĐ-CP\n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH/\r\n\n THÀNH PHỐ…\n\nSỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /LĐTBXH-TB\r\n\n V/v người lao động nước ngoài không được ấp/cấp lại giấy phép lao động.\n\n………,\r\n\n ngày…… tháng…… năm\n\n\n\nKính\r\n\ngửi: (Tên doanh nghiệp/tổ chức)\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BLĐTBXH ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã\r\n\nhội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n05/9/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nBộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và theo đề nghị\r\n\ntại văn bản số ngày tháng năm của (tên doanh nghiệp/tổ chức) về việc đề\r\n\nnghị cấp/cấp lại giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tỉnh/thành phố……………. thông báo người lao động nước ngoài\r\n\nsau đây không được cấp/cấp lại giấy phép lao động:\n\nI. Họ và tên:………………………………………………. 2.\r\n\n Nam (Nữ):........................................ \n\n3. Ngày, tháng, năm sinh:................................................................................................... \n\n4. Quốc tịch:...................................................................................................................... \n\n5. Hộ chiếu số:…………………………………… 6.\r\n\nNgày cấp:................................................. \n\n7. Trình độ chuyên môn:\n\n8. Làm việc tại (tên doanh\r\n\nnghiệp/tổ chức):\n\n9. Địa điểm làm việc:\n\n10. Vị trí công việc:\n\n11. Giấy phép lao động đã cấp (nếu\r\n\ncó) số:............................. ngày……tháng…… năm……\n\n12. Thời hạn dự kiến làm việc từ\r\n\nngày……tháng…… năm……đến ngày……tháng…… năm……\n\n13. Lý do không cấp/cấp lại giấy\r\n\nphép lao động:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh, thành phố thông báo để (tên doanh nghiệp/tổ chức) biết và thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu Sở LĐTBXH.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104422 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104423.json b/contexts/context_104423.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d2608e877d98aeb9c127aec66121607d44284d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104423.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-271-2016-TT-BTC-phi-tham-dinh-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-ke-toan-333895.aspx", + "name": "Thong-tu-271-2016-TT-BTC-phi-tham-dinh-cap-giay-chung-nhan-du-dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-ke-toan-3", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 271/2016/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP PHÍ THẨM ĐỊNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG\r\n\nKÝ HÀNH NGHỀ, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KẾ TOÁN, KIỂM\r\n\nTOÁN\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật kiểm toán độc lập ngày\r\n\n29 tháng 3 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật kế toán ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật kiểm toán độc lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm\r\n\ntoán.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề,\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với: tổ\r\n\nchức, cá nhân nộp phí; tổ chức thu phí; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác liên\r\n\nquan đến thu, nộp phí.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthu phí và người nộp phí\n\n1. Tổ chức khi đề nghị thẩm định cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, kế toán; cá nhân khi\r\n\nđề nghị thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán, kế toán phải\r\n\nnộp phí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Bộ Tài chính thực hiện thu, nộp\r\n\nphí thẩm định theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3. Mức thu\r\n\nphí\n\n1. Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cấp lần đầu 4.000.000 đồng/lần\r\n\nthẩm định; cấp điều chỉnh, cấp lại 2.000.000 đồng/lần thẩm định.\n\n2. Thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hành nghề dịch vụ kế toán, kiểm toán: Cấp lần đầu 1.200.000 đồng/lần thẩm định;\r\n\ncấp điều chỉnh, cấp lại 800.000 đồng/lần thẩm định.\n\n3. Không thu phí đối với trường hợp cấp\r\n\nlại giấy chứng nhận do rách, hỏng, mất.\n\nĐiều 4. Kê khai,\r\n\nnộp phí\n\n1. Tổ chức thu\r\n\nphí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo năm theo hướng\r\n\ndẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều\r\n\n26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản\r\n\nlý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số\r\n\n83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ.\n\n2. Tổ chức thu phí nộp 100% số tiền\r\n\nphí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân\r\n\nsách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do\r\n\nngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức\r\n\nchi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện và điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số\r\n\n78/2013/TT-BTC ngày 07 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch\r\n\nvụ kiểm toán và lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập\r\n\ntại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định\r\n\nsố 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số\r\n\n156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng\r\n\ncác loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà\r\n\nnước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội;\n\n- Công báo;\r\n\n - Website chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nVũ Thị Mai\n\n ", + "id": 104423 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104424.json b/contexts/context_104424.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21ef78a9205aef0bf71f80464976a47f9482d9f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104424.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-93-2020-QD-UBND-quy-dinh-cap-Giay-phep-xay-dung-tinh-Binh-Dinh-461310.aspx", + "name": "Quyet-dinh-93-2020-QD-UBND-quy-dinh-cap-Giay-phep-xay-dung-tinh-Binh-Dinh-461310", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 93/2020/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 25 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Quảng cáo ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô\r\n\nthị;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 53/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất\r\n\nđai để cấp Giấy phép xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 162/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp Giấy phép\r\n\nxây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n15/TTLT-BTTTT-BXD ngày 22/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Thông tin Truyền thông và Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý việc xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nviễn thông thụ động;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 400/TTr-SXD ngày 09/12/2020 và Báo cáo thẩm định số 353/BC-STP ngày\r\n\n01/12/2020 của Sở Tư pháp.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp\r\n\nGiấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n10 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 51/2019/QĐ-UBND ngày 11/11/2019\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định về cấp Giấy phép xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - TTTH-CB;\r\n\n - CVP, PVPKT;\r\n\n - Lưu: VT, K14.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tự Công Hoàng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 93/2020/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định các nội dung\r\n\nliên quan đến công tác cấp Giấy phép xây dựng; Giấy phép xây dựng có thời hạn;\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn, cấp lại và thu hồi Giấy phép xây dựng; thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng; quy định về xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này được áp dụng đối với các\r\n\ncơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng; chủ đầu tư; tổ chức tư vấn xây dựng\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cấp Giấy phép xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy phép xây dựng\n\n1. Sở Xây dựng cấp Giấy phép xây dựng\r\n\nđối với các công trình (trừ các công trình quy định tại khoản 2, 3 Điều này)\r\n\nnhư sau:\n\na) Công trình từ cấp II trở lên (trừ\r\n\nnhà ở riêng lẻ);\n\nb) Công trình tôn giáo và công trình\r\n\nphụ trợ thuộc cơ sở tôn giáo;\n\nc) Công trình di tích lịch sử - văn\r\n\nhóa;\n\nd) Công trình tượng đài, tranh hoành\r\n\ntráng đã được xếp hạng;\n\nđ) Công trình cửa hàng xăng dầu;\n\ne) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động có chiều cao từ 45m trở lên (tính từ mặt đất);\n\ng) Công trình thuộc dự án có vốn đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài;\n\nh) Cấp giấy phép di dời công trình;\n\ni) Công trình ngầm đô thị.\n\n2. Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp\r\n\nGiấy phép xây dựng đối với các công trình trong khu đô thị mới, khu công nghiệp\r\n\nvà các dự án đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh quản lý, như sau:\n\na) Công trình thuộc dự án đầu tư trên\r\n\nđịa bàn quản lý;\n\nb) Công trình quảng cáo;\n\nc) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động;\n\nd) Công trình cửa hàng xăng dầu;\n\nđ) Nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị mới,\r\n\ndự án đầu tư do Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh thực hiện;\n\ne) Cấp giấy phép di dời công trình;\n\ng) Công trình ngầm đô thị.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố cấp Giấy phép xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ thuộc địa giới hành\r\n\nchính quản lý (trừ các công trình tại khoản 1 và khoản 2 Điều này), bao\r\n\ngồm:\n\na) Công trình cấp III trở xuống;\n\nb) Công trình quảng cáo;\n\nc) Công trình hạ tầng kỹ thuật viễn\r\n\nthông thụ động có chiều cao dưới 45m (tính từ mặt đất);\n\nd) Công trình tín ngưỡng và công\r\n\ntrình phụ trợ thuộc cơ sở tín ngưỡng;\n\nđ) Nhà ở riêng lẻ.\n\nĐiều 4. Cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn\n\n1. Điều kiện được xét cấp Giấy phép xây\r\n\ndựng có thời hạn: Công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp Giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 33 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020.\n\n2. Thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn: Theo thẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quy định này.\n\n3. Quy mô công trình, nhà ở riêng lẻ\r\n\nđược cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn:\n\na) Công trình, nhà ở riêng lẻ được cấp\r\n\nGiấy phép xây dựng có thời hạn với quy mô tối đa 03 tầng (trong đô thị), 02 tầng\r\n\n(ngoài đô thị) và chiều cao tối đa không quá 12m; phải đảm bảo các yêu cầu\r\n\nchung quy định tại Khoản 1 Điều 94 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nXây dựng ngày 17/6/2020; đồng thời đối với công trình được cấp Giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các Khoản 3, 4 và 5 Điều 91 Luật\r\n\nXây dựng ngày 18/6/2014, nhà ở riêng lẻ phải đáp ứng các Điểm b, c và d Khoản 1\r\n\nĐiều 93 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014.\n\nb) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ\r\n\nthuộc phạm vi bảo vệ của di tích đã được xếp hạng, khu vực đã có quy hoạch phân\r\n\nkhu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì không cấp Giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn để\r\n\nsửa chữa mà không làm tăng quy mô, cấp công trình.\n\nTrường hợp sau 03 năm kể từ ngày công\r\n\nbố kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nchưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố mà không điều\r\n\nchỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy\r\n\nbỏ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được quyền\r\n\nđề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3\r\n\nĐiều 94 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng. Quy mô công trình,\r\n\nnhà ở riêng lẻ được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 3 Điều này.\n\nc) Đối với các công trình, nhà ở\r\n\nriêng lẻ hiện hữu trong khu vực hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật:\r\n\nHành lang an toàn đường bộ, đường sắt, hàng không; hành lang bảo vệ đập đê, kè,\r\n\nhành lang cây xanh xung quanh sông, kè, ao, hành lang an toàn điện và hành lang\r\n\nbảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm khác theo quy định của pháp luật mà\r\n\nnhà nước chưa có chủ trương, kế hoạch thực hiện di dời các công trình, nhà ở\r\n\nriêng lẻ đó ra khỏi khu vực nêu trên thì không được cho phép cơi nới, mở rộng,\r\n\nxây dựng mới và nâng tầng, chỉ được sửa chữa, cải tạo không làm tăng quy mô diện\r\n\ntích, cấp công trình.\n\nd) Đối với công trình, nhà ở riêng lẻ\r\n\nhiện hữu có diện tích đất sử dụng nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới của các\r\n\ntuyến đường trong đô thị đã được phê duyệt và công bố lộ giới nhưng chưa có kế\r\n\nhoạch thực hiện mở rộng đường thì được phép sửa chữa, cải tạo nhưng không làm\r\n\ntăng quy mô diện tích. Trường hợp đất trống, không cho phép xây dựng mới công\r\n\ntrình, nhà ở riêng lẻ; chỉ cho phép xây dựng hàng rào, cổng ngõ.\n\n4. Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng có\r\n\nthời hạn:\n\na) Thời hạn cấp Giấy phép xây dựng có\r\n\nthời hạn theo kế hoạch thực hiện quy hoạch nhưng tối đa không quá 05 năm đối với\r\n\nquy hoạch phân khu xây dựng, quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng, 03 năm\r\n\nđối với quy hoạch chi tiết, quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng kể từ\r\n\nngày phê duyệt quy hoạch.\n\nb) Đối với các khu vực chưa có kế hoạch\r\n\nthực hiện theo quy hoạch, cơ quan quản lý quy hoạch theo phân cấp phải xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện quy hoạch, công bố công khai rộng rãi để cá nhân, tổ chức được\r\n\nbiết để làm cơ sở cấp phép xây dựng công trình.\n\nc) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng có trách nhiệm xác định cụ thể thời hạn tồn tại của công trình\r\n\ntrong Giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp.\n\nĐiều 5. Xây dựng\r\n\ncông trình tạm: Thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n49 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020.\n\nĐiều 6. Điều chỉnh,\r\n\ngia hạn, cấp lại và thu hồi, hủy Giấy phép xây dựng\n\n1. Điều chỉnh, gia hạn, cấp lại Giấy\r\n\nphép xây dựng: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 16 Thông tư số\r\n\n15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy\r\n\nphép xây dựng.\n\n2. Thu hồi, hủy Giấy phép xây dựng:\n\na) Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n101, Điều 103 Luật Xây dựng ngày 18/6/2014.\n\nb) Trường hợp chủ đầu tư công trình,\r\n\nnhà ở riêng lẻ có đơn đề nghị thu hồi Giấy phép xây dựng đã được cấp thì cơ\r\n\nquan cấp phép hoặc cơ quan có thẩm quyền có quyết định thu hồi, hủy giấy phép\r\n\nxây dựng và thông báo cho các cơ quan liên quan được biết.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về cấp phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh; có nhiệm vụ hướng dẫn, đôn đốc, thanh tra, kiểm tra\r\n\ncông tác cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n2. Các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng tại Điều 3 Quy định này có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cấp\r\n\nGiấy phép xây dựng theo đúng thẩm quyền đã quy định; niêm yết công khai quy\r\n\ntrình, thủ tục cấp Giấy phép xây dựng tại nơi tiếp nhận hồ sơ; báo cáo định kỳ\r\n\n(6 tháng, năm) về công tác cấp Giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp\r\n\nthời về Sở Xây dựng để hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây\r\n\ndựng tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 104424 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104425.json b/contexts/context_104425.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64008b28b8a7bb703b37669b1b94f63cb7f6c237 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104425.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-118-KH-UBND-2013-nang-cao-nang-luc-cong-chuc-truc-tiep-tiep-nhan-ho-so-tra-ket-qua-Dong-Thap-210374.aspx", + "name": "Ke-hoach-118-KH-UBND-2013-nang-cao-nang-luc-cong-chuc-truc-tiep-tiep-nhan-ho-so-tra-ket-qua-Dong-Tha", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 118/KH-UBND\n\nĐồng\r\n\n Tháp, ngày 30 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nNÂNG\r\n\nCAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRỰC TIẾP TIẾP NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ\r\n\nPHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CẤP HUYỆN, CẤP XÃ\n\nĐể tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của tổ chức, công dân theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông; Ủy ban nhân dân Tỉnh xây dựng Kế hoạch nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\ncông chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ Phận Tiếp nhận và Trả\r\n\nkết quả cấp huyện, cấp xã như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG\n\n1. Thực trạng về đội ngũ công chức trực tiếp tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp\r\n\nxã\n\nTính đến tháng 7/2013, toàn tỉnh có 210 công chức\r\n\ntrực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, gồm: 49 công chức cấp huyện và 161 công chức cấp xã.\n\n- Về trình độ chuyên môn: Trên đại học: 01 công chức,\r\n\nchiếm tỷ lệ 0,47%; Đại học: 69 công chức, chiếm tỷ lệ 32,86%; Cao đẳng: 05 công\r\n\nchức chiếm tỷ lệ 2,38%; Trung cấp: 133 công chức, chiếm tỷ lệ 63,33%; không có\r\n\ntrình độ chuyên môn: 02 công chức, chiếm tỷ lệ 0,95%. Hình thức đào tạo chính\r\n\nquy chiếm gần 25 %, còn lại là hệ đào tạo tại chức, từ xa,…\n\n- Về trình độ tin học: Tỷ lệ công chức có trình độ\r\n\ntin học chiếm tỷ lệ 63%, số còn lại chưa có trình độ tin học.\n\n- Về độ tuổi: Số công chức trên 50 tuổi: 10 người,\r\n\nchiếm 4,8%; từ 40 - 50 tuổi: 26 người, chiếm tỷ lệ 12,38%; từ 35 - dưới 40 tuổi:\r\n\n16 người, chiếm tỷ lệ 7,61%; từ 20 - dưới 35 tuổi: 158 người, chiếm tỷ lệ\r\n\n75,23%.\n\n- Về lý luận chính trị: 96 công chức đã qua đào tạo\r\n\nchiếm tỷ lệ 45,51%; về bồi dưỡng quản lý hành chính nhà nước: 50 công chức, chiếm\r\n\n23,81%; số công chức chưa qua tập huấn về cơ chế một cửa, một cửa liên thông:\r\n\n148 công chức, chiếm 70,48%.\n\n- Công chức có thời gian thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả từ 01 năm - 02 năm: 106/210 người, chiếm 50,48% (số còn lại\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trên 02 năm); số công chức thuộc biên chế văn phòng HĐND và\r\n\nUBND huyện: 23/49 người, chiếm 46,93 %; số công chức thuộc biên chế của các\r\n\nphòng chuyên môn: 11/49 người, chiếm 22,44%: còn lại 15 người là hợp đồng. Ở cấp\r\n\nxã, có 26/161 đối tượng là những người hoạt động không chuyên trách, chiếm\r\n\n16,14 %, còn lại 135/161 đối tượng là công chức, chiếm 83,86 %.\n\n2. Nhận xét, đánh giá\n\nViệc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đã đi vào nề nếp và từng bước khắc phục dần những tồn tại, hạn\r\n\nchế để nâng cao chất lượng và hiệu quả giải quyết công việc cho tổ chức, công\r\n\ndân; có 12/12 huyện, thị xã, thành phố và 144/144 xã, phường, thị trấn đã thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/6/202007 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình thực hiện, đội ngũ công chức\r\n\ntrực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện, cấp xã cho thấy một số mặt\r\n\nđược và hạn chế như sau:\n\na) Mặt được:\n\n- Cấp huyện, cấp xã đã quan tâm, bố trí công chức\r\n\ncó năng lực, trình độ cơ bản đảm bảo quy định để thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n- Hầu hết công chức có tinh thần trách nhiệm trong\r\n\ncông việc, hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ\r\n\ntục hành chính, về quy trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n- Đã thực hiện việc phối hợp với các phòng, ban,\r\n\ncán bộ, công chức chuyên môn để đảm bảo vận hành cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông, giúp cho việc giải quyết hồ sơ nhanh chóng, đúng hạn đạt tỷ lệ cao.\n\nb) Mặt hạn chế và nguyên nhân:\n\n- Một bộ phận công chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả, nhất là công chức mới tiếp cận công việc chưa am hiểu về quy\r\n\ntrình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, quy định của pháp luật về\r\n\nthủ tục hành chính nên thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông chưa đạt\r\n\nyêu cầu.\n\n- Vẫn còn tình trạng tự ý đặt thêm các thủ tục hành\r\n\nchính hoặc kéo dài thời gian giải quyết, hẹn đi hẹn lại nhiều lần gây phiền hà\r\n\ncho tổ chức, công dân.\n\n- Thái độ, ngôn phong giao tiếp, ứng xử với tổ chức,\r\n\ncông dân vẫn còn một số biểu hiện thờ ơ, vô cảm, thiếu tôn trọng; hướng dẫn hồ\r\n\nsơ, thủ tục qua loa, đại khái; giải quyết công việc theo kiểu “ban ơn”, “quan\r\n\ncách” thậm chí gây sách nhiễu, vòi vĩnh, buộc người dân phải cầu cạnh mới giải\r\n\nquyết hồ sơ.\n\nNhững tồn tại, hạn chế trên do nhiều nguyên nhân,\r\n\nnhưng chủ yếu và trước hết là do công tác bố trí công chức chưa đảm bảo theo\r\n\nquy định, lại thường xuyên thay đổi, xáo trộn; trình độ, năng lực của đội ngũ\r\n\nnày nhìn chung vẫn còn hạn chế, bị động, lúng túng trong công việc nhưng chưa\r\n\nđược bồi dưỡng, tập huấn kịp thời. Bên cạnh đó, một số công chức đã lớn tuổi, xử\r\n\nlý công việc chậm chạp, xử sự theo lối mòn, ngại đổi mới; một số công chức trẻ\r\n\nnhưng lại thiếu kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn,… đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến\r\n\nchất lượng và hiệu quả của cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Mục đích:\n\nNhằm kiện toàn và nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, khả năng giao tiếp, ứng xử của đội ngũ công chức trực tiếp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã;\r\n\nqua đó, nâng cao chất lượng và hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông, đáp ứng yêu cầu và đảm bảo sự hài lòng của tổ chức,\r\n\ncông dân trong giao dịch với các cơ quan thẩm quyền.\n\n2. Nội dung:\n\na) Kiện toàn đội ngũ công chức trực tiếp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã rà soát lại đội\r\n\nngũ công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để có hướng sắp xếp\r\n\nhợp lý, đảm bảo yêu cầu về tiêu chuẩn, trình độ, độ tuổi nhằm hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ được giao, cụ thể:\n\n- Về tiêu chuẩn: bố trí cán bộ, công chức đủ năng lực\r\n\nvà phẩm chất đạo đức, có khả năng giao tiếp tốt đối với tổ chức, công dân, am\r\n\nhiểu và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính.\n\n- Về trình độ: có trình độ chuyên môn phù hợp từ Trung\r\n\ncấp trở lên, đồng thời, phải qua tập huấn nghiệp vụ tiếp nhận và giải quyết hồ\r\n\nsơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.\n\n- Về độ tuổi: bố trí Công chức trực tiếp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả ở cấp huyện có độ tuổi dưới 40 tuổi; ở cấp xã độ tuổi dưới\r\n\n35 tuổi.\n\nĐối với những công chức từ 40 tuổi trở lên (đối với\r\n\ncấp huyện), từ 35 tuổi trở lên (đối với cấp xã) hoặc công chức có tiêu chuẩn\r\n\nkhông đảm bảo, trình độ chuyên môn thấp, không đáp ứng yêu cầu công việc phải\r\n\ntiến hành sắp xếp, điều động, bố trí nhiệm vụ khác phù hợp hoặc xem xét cho hưởng\r\n\nchế độ thôi việc theo quy định.\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ công chức làm nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện, cấp xã:\n\nSở Nội vụ tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng để bổ\r\n\nsung kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho công chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả, cụ thể:\n\n- Đối tượng tập huấn: Công chức làm nhiệm vụ tại Bộ\r\n\nphận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã chưa đáp ứng yêu cầu cần được tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng.\n\n- Nội dung tập huấn bao gồm: kiến thức chung về cải\r\n\ncách hành chính, kỹ năng tiếp nhận và trả kết quả trên các lĩnh vực; kỹ năng\r\n\ngiao tiếp, ứng xử với tổ chức, công dân,…\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:\n\n- Tiến hành rà soát, bố trí lại công chức làm nhiệm\r\n\nvụ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo nội dung tại điểm a, khoản 2 Mục II Kế\r\n\nhoạch này trước tháng 10 năm 2013.\n\n- Tạo điều kiện để công chức tham gia đầy đủ các lớp\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng do Sở Nội vụ tổ chức.\n\n- Thường xuyên phối hợp với Sở Nội vụ và các sở,\r\n\nngành tỉnh tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức\r\n\nlàm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả và các phòng, ban, công chức\r\n\nchuyên môn trực thuộc.\n\n- Giữ ổn định đội ngũ công chức trực tiếp tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và trả kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, tránh những xáo trộn\r\n\nkhông cần thiết. Đối với những trường hợp bắt buộc phải thay đổi, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện nên có văn bản tham khảo trước với Sở Nội vụ, trong đó, cần có lý\r\n\ndo thay đổi, đồng thời, bố trí công chức đủ tiêu chuẩn đảm nhận nhiệm vụ.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\n- Hướng dẫn, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncấp xã bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\ncho phù hợp, đáp ứng yêu cầu công việc.\n\n- Chuẩn bị nội dung tập huấn, bồi dưỡng; xây dựng\r\n\ncác chuyên đề phù hợp, thiết thực.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ công chức\r\n\ntrực tiếp tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cấp huyện, cấp xã. Thời gian tổ chức tập\r\n\nhuấn dự kiến trong 2014 (thời gian cụ thể có thông báo sau).\n\n- Theo dõi, kiểm tra kết quả tập huấn, bồi dưỡng được\r\n\nthể hiện qua kết quả công việc thực tế để đề xuất các giải pháp tiếp tục nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ công chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.\n\n- Lập dự toán kinh phí bồi dưỡng, tập huấn theo kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Kinh phí thực hiện:\n\n- Thực hiện theo phân cấp quản lý ngân sách.\n\n- Sở Tài chính hướng dẫn, thẩm định và kiểm tra\r\n\ncông tác lập dự toán và sử dụng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn theo đúng quy định\r\n\nhiện hành trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bổ sung.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phản ánh trực tiếp về Sở Nội vụ để hướng dẫn thực hiện hoặc\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, ban Đảng tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/NC (Đức).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n", + "id": 104425 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104426.json b/contexts/context_104426.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47284ec6cf25a1fe50eb4066147733a313c9fb77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104426.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-431-KH-UBND-2011-thuc-hien-cai-cach-hanh-chinh-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541730.aspx", + "name": "Ke-hoach-431-KH-UBND-2011-thuc-hien-cai-cach-hanh-chinh-quan-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-541730", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 431/KH-UBND \n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 09 tháng 9 năm 2011\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN VỚI MỤC TIÊU XÂY DỰNG MÔ HÌNH\n\nCHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nCăn cứ Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ IX về chương trình\r\n\ncải cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015 và Chương trình hành động số 12-CTr/QU ngày\r\n\n08 tháng 8 năm 2011 của Quận ủy quận Phú Nhuận về cải cách hành chính gắn với mục\r\n\ntiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\nThực hiện có hiệu quả Chương trình cải\r\n\ncách hành chính gắn với xây dựng mô hình chính quyền đô thị, tổ chức bộ máy các\r\n\ncơ quan, đơn vị tính gọn, trong sạch, vững mạnh, chuyên\r\n\nnghiệp, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển kinh tế,\r\n\nvăn hóa và xã hội của quận.\n\nThực hiện cải cách hành chính một\r\n\ncách đồng bộ trên các lĩnh vực: thủ tục hành chính, tổ chức bộ máy, xây dựng và\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công và hiện\r\n\nđại hóa nền hành chính. Bố trí cán bộ, công chức, viên chức đủ phẩm chất, năng lực theo yêu cầu công việc làm khâu đột phá trong cải cách\r\n\nhành chính.\n\nThực hiện đơn giản hóa thủ tục hành\r\n\nchính, kiểm soát thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin trong công\r\n\ntác quản lý nhà nước, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO\r\n\n9001:2008 vào hoạt động cơ quan hành chính.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Đẩy mạnh cải cách\r\n\nthủ tục hành chính theo hướng công khai, minh bạch, tạo điều kiện phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội quận:\n\na) Chỉ đạo việc xây dựng chương trình\r\n\ncải cách hành chính định kỳ hàng năm, phân công cụ thể các cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc thực hiện công tác cải cách hành chính theo ngành, lĩnh vực mà mình phụ\r\n\ntrách; thường xuyên kiểm tra việc hoàn thành giải quyết thủ tục hành chính cho\r\n\ntổ chức và công dân, các nhiệm vụ cải cách hành chính được giao, thực hiện chế\r\n\nđộ thông tin, báo cáo định kỳ công tác cải cách hành chính theo quy định.\n\nb) Tiếp tục chỉ đạo hoàn thiện và\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác xây dựng, ban hành văn bản theo thẩm quyền của quận\r\n\nđảm bảo sự cần thiết, tính hợp lý, hợp pháp khi ban hành văn bản.\n\nc) Tập trung rà soát, cập nhật thủ tục\r\n\nhành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước, nghiên cứu,\r\n\ngóp ý bổ sung nhằm khắc phục sự thiếu đồng bộ giữa các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nkịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ thủ tục hành chính để tạo môi trường\r\n\nthuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, phục vụ tốt hơn nhu cầu của tổ chức, công dân.\n\n- Thực hiện công khai minh bạch, hướng\r\n\ndẫn rõ ràng và thường xuyên cập nhật văn bản, tập trung trên các lĩnh vực quản lý xây dựng, nhà đất, hộ tịch, khiếu nại, tố cáo, chứng\r\n\nminh nhân dân, hộ khẩu, kê khai và nộp thuê, phí và lệ\r\n\nphí.\n\n- Niêm yết bằng\r\n\nnhiều hình thức quy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các\r\n\nloại biểu mẫu, thời gian giải quyết, các mức phí, lệ phí theo quy định để tổ chức\r\n\nvà công dân dễ hiểu và dễ thực hiện.\n\nd) Đề cao trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncác cơ quan hành chính thuộc quận, Ủy ban nhân dân 15 phường trong việc thực hiện\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước. Xử lý\r\n\nnghiêm những cá nhân, cơ quan, đơn vị tùy tiện đặt ra các quy định trái pháp luật,\r\n\nthẩm quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức và công dân.\n\nđ) Tiếp tục triển khai đồng bộ, nâng\r\n\ncao chất lượng thực hiện có hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” để giải quyết công việc của tổ chức và công dân,\r\n\nthực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” theo mô hình thống nhất đầu mối\r\n\nlà bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả phục vụ nhân dân. Mở rộng thực hiện “một cửa liên thông” giữa các\r\n\ncác cơ quan chuyên môn trực thuộc quận; giữa cơ quan chuyên môn với Ủy ban nhân\r\n\ndân các phường trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n2. Tổ chức bộ máy\r\n\ncác cơ quan, đơn vị gắn với mục tiêu xây dựng mô hình chính quyền đô thị:\n\na) Sơ kết thí điểm thực hiện Bí thư đồng\r\n\nthời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tại 02 phường và nghiên cứu mở rộng trong giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015. Tổng kết, rút kinh nghiệm, kiến nghị bổ sung cơ sở pháp lý về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận, phường thí điểm không\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân.\n\nb) Rà soát, bổ sung quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước theo định hướng xây dựng chính quyền đô thị. Nâng cao thẩm quyền và\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan hành chính cấp trên đối với cấp dưới.\n\nc) Thực hiện ủy quyền trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước đồng bộ và phù hợp hơn cho các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân\r\n\ndân phường theo hướng xác định rõ nội dung ủy quyền cho từng\r\n\ncơ quan, đơn vị. Xây dựng quy chế phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chuyên môn\r\n\ncủa quận với Ủy ban nhân dân 15 phường để đảm bảo tính thống nhất và thông suốt trong tổ chức và quản lý. Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nvừa bảo đảm sự lãnh đạo tập trung thống nhất vừa phát huy tính chủ động sáng tạo\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị trong tổ chức thực hiện.\n\nd) Phối hợp với các cơ quan ngành dọc\r\n\ntiếp tục rà soát các quy chế phối hợp giữa các cơ quan tư pháp, xây dựng các cơ\r\n\nquan tư pháp trong sạch, vững mạnh và nâng cao phẩm chất, năng lực, trách nhiệm\r\n\ncủa đội ngũ cán bộ các cơ quan tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49-NQ/TW\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến\r\n\nnăm 2020.\n\n3. Nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện\r\n\nđại hóa:\n\na) Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntheo kế hoạch của Quận ủy thực hiện Chương trình hành động số 09-CTrHĐ/TU\r\n\nngày 16 tháng 03 năm 2011 của Thành ủy về nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực.\n\n- Tiếp tục tổ chức quán triệt, triển\r\n\nkhai Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các Nghị định hướng dẫn của\r\n\nChính phủ; từng bước nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp của\r\n\ncán bộ, công chức.\n\n- Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ và kỹ năng hành chính bảo đảm tính thống nhất trong hoạt động của\r\n\ncơ quan hành chính, nhất là trong giải quyết các yêu cầu của\r\n\ntổ chức, công dân.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ntrong công vụ theo định kỳ bắt buộc hàng năm; Rà soát và\r\n\nthực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm các chức vụ lãnh đạo đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức, nhất là các chức vụ lãnh đạo trong các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc quận.\n\nb) Thực hiện tuyển dụng cán bộ, công\r\n\nchức hành chính phải thực sự xuất phát từ yêu cầu công việc, theo tiêu chí công\r\n\nkhai, trên cơ sở phân tích, đánh giá, quy hoạch nguồn nhân lực hiện tại và\r\n\ntương lai. Chú trọng tuyển dụng gắn với tinh giản biên chế\r\n\ntheo hướng đổi mới về chất, thay thế những người không đáp\r\n\nứng được yêu cầu thực thi công vụ trong nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại;\r\n\nxây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện thí điểm đổi mới cách tuyển chọn cán bộ vào các chức danh quản lý cấp phòng của quận,\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân các phường theo chỉ đạo của thành phố. Thực hiện đãi\r\n\nngộ, khen thưởng, thu hút đối với cán bộ có trình độ, đóng góp có hiệu quả vào\r\n\nsự phát triển của quận;\n\nc) Quy định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm\r\n\nvà thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức phù hợp với yêu cầu\r\n\nxây dựng bộ máy chính quyền các cấp chuyên nghiệp để giải quyết công việc một\r\n\ncách nhanh, chủ động và từng bước chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách nhiệm qua lại\r\n\nhoặc đẩy lên cấp trên.\n\nd) Xây dựng quy trình đánh giá cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và chất lượng hoàn thành nhiệm vụ cụ thể, thống nhất, khoa\r\n\nhọc, khách quan nhằm động viên, khuyến khích, phát huy tối đa khả năng cống hiến,\r\n\nbộc lộ tiềm năng và góp phần cải thiện môi trường làm việc.\n\nđ) Tăng cường kiểm tra, thanh tra\r\n\ncông vụ, kiểm soát được các đầu mối công việc trong nội bộ các cơ quan hành\r\n\nchính để phát hiện kịp thời các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, quan liêu và tham\r\n\nnhũng.\n\n- Tiếp tục thực hiện Nghị định số\r\n\n158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị\r\n\ntrí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi công tác đối với cán bộ, công chức;\r\n\nnhất là những loại công việc thường xuyên tiếp xúc với tổ chức, doanh nghiệp và\r\n\nnhân dân. Kiên quyết xử lý những hành vi kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ,\r\n\ngây phiền hà, nhũng nhiễu, có thái độ cửa quyền, hống hách đối với tổ chức,\r\n\ncông dân.\n\n- Phát huy trách nhiệm người đứng đầu ở các cơ quan chuyên môn, đơn vị; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính; thực hiện kiểm tra công vụ, kiểm soát được các đầu mối công việc trong nội bộ các cơ quan chuyên môn của quận, Ủy ban nhân\r\n\ndân các phường, kể cả trách nhiệm người đứng đầu nhầm ngăn chặn, phát hiện kịp thời các nguy cơ dẫn đến tiêu cực, quan liêu và tham\r\n\nnhũng\n\n4. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách tài chính công, quản lý hiệu quả tài chính tại các cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp; thực hiện xã hội hóa nhằm nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ\r\n\ncho tổ chức, công dân:\n\na) Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính theo các Nghị định của\r\n\nChính phủ đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Bảo đảm chi\r\n\ntiêu hiệu quả, tiết kiệm, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức,\n\nb) Đẩy mạnh việc thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, quản lý công sản, kinh\r\n\nphí hành chính.\n\nc) Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa để khuyến khích và huy động các thành phần kinh tế, các nguồn lực khác nhằm\r\n\nphát triển mạnh các loại hình dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đa dạng\r\n\nngày càng tăng của nhân dân.\n\n5. Hiện đại hóa nền\r\n\nhành chính, nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ tốt yêu cầu\r\n\nlãnh đạo và quản lý:\n\na) Thống nhất việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin- truyền thông từ quận đến phường, nhằm phục vụ và giải quyết các công\r\n\nviệc liên quan trực tiếp đến quyền lợi của nhân dân và doanh nghiệp theo quy định;\r\n\ngiúp các cơ quan nhà nước xử lý công việc nhanh, chính xác; giúp lãnh đạo nắm\r\n\nthông tin kịp thời, kiểm tra công việc đã chỉ đạo. Xây dựng hệ thống thông tin\r\n\nchỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin thông suốt, kịp thời từ Ủy ban nhân dân\r\n\nquận đến các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường; hướng đến xây dựng\r\n\nhệ thống Chính phủ điện tử theo chủ trương của thành phố.\n\nb) Tiếp tục xây dựng hệ thống “một cửa\r\n\nđiện tử”, các hệ thống thông tin, điều hành kinh tế, văn\r\n\nhóa - xã hội, quản lý đô thị. Mở rộng phạm vi kết nối với 15 phường và các cơ\r\n\nquan chuyên môn thực hiện “một cửa” cung cấp tình trạng giải quyết hồ sơ của tổ\r\n\nchức, công dân. Kiến nghị thành phố nâng cấp hạ tầng truyền\r\n\nthông với dung lượng lớn, tốc độ và chất lượng cao, phục vụ tốt hơn công tác chỉ\r\n\nđạo của quận, phường, từng bước nâng cao chất lượng phục vụ và dịch vụ công trực\r\n\ntuyến cho tổ chức, công dân.\n\nc) Đối với các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân quận phấn đấu đến ngày 31 tháng 12 năm 2012 xây dựng và áp dụng\r\n\nđối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức\r\n\nvà công dân, từng bước mở rộng liên thông trong các bộ phận của Ủy ban nhân dân\r\n\n15 phường, nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước. Triển\r\n\nkhai cho các cơ quan, Ủy ban nhân dân phường xây dựng và áp dụng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng theo mô hình khung phù hợp với từng loại hình cơ quan theo Quyết\r\n\nđịnh số 2968/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nd) Từng bước thực hiện chuẩn hóa các\r\n\ncông sở hành chính; khắc phục tình trạng một số trụ sở cơ quan\r\n\nhành chính chưa đáp ứng được yêu cầu trang bị phương tiện làm việc; tạo thuận lợi\r\n\ncho người dân và doanh nghiệp đến liên hệ giải quyết công việc.\n\nđ) Giải quyết tốt mối quan hệ giao dịch\r\n\ngiữa các cơ quan hành chính với tổ chức, công dân và doanh\r\n\nnghiệp theo hướng xác định rõ quy trình giải quyết công việc, cơ quan chủ trì\r\n\nvà trách nhiệm cá nhân. Công khai tất cả biểu mẫu, thành phần hồ sơ được sử dụng\r\n\nthống nhất tại các cơ quan hành chính theo quy trình.\n\n6. Về thực hành\r\n\ndân chủ trong bộ máy hành chính nhà nước:\n\na) Tuyên truyền rộng rãi để nhân dân\r\n\nthực hiện Quy chế dân chủ, thực hiện quyền làm chủ của mình và tham gia hỗ trợ\r\n\nchính quyền cơ sở thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước tại địa phương.\n\nb) Tập trung chỉ đạo việc đổi mới lề\r\n\nlối làm việc, tiếp dân, giải quyết các công việc có liên quan đến quyền và lợi\r\n\ních của nhân dân được giải quyết đúng quy định, chấm dứt tình trạng đùn đẩy\r\n\ntrách nhiệm giữa các cơ quan chuyên môn và các cấp chính quyền.\n\nc) Thực hiện việc công khai, minh bạch\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước quận, phường; xây dựng quy chế quản\r\n\nlý các quỹ đóng góp của nhân dân, quản lý các quỹ từ thiện, xã hội của các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội, tổ chức khác theo quy định của pháp luật.\n\nd) Duy trì thực hiện chế độ khảo sát\r\n\nvề sự hài lòng của tổ chức và công dân đối với cơ quan quản lý nhà nước, qua đó\r\n\nkịp thời chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu\r\n\nkém của các cơ quan, đơn vị trong việc phục vụ nhân dân.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên cơ sở những nhiệm vụ chủ yếu\r\n\ncủa kế hoạch và danh mục kèm theo, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc quận\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường tổ chức quán triệt và trực tiếp chỉ đạo\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện của cơ quan, đơn vị và địa phương ngay trong quý\r\n\nIII năm 2011 (tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện; định kỳ\r\n\nvào tháng 10 hàng năm tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân quận (thông qua phòng Nội vụ).\n\n2. Ngoài việc xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện tại cơ quan, đơn vị, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn sau đây có trách\r\n\nnhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu thực hiện cải\r\n\ncách hành chính trên các lĩnh vực:\n\n- Phòng Tư pháp: nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác xây dựng, kiểm tra ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân quận: cải\r\n\ncách thủ tục hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính; ứng dụng hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng ISO 9001:2008, ứng dụng công nghệ thông tin; khảo sát chỉ số hài\r\n\nlòng của tổ chức và công dân về dịch vụ công tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp\r\n\ntheo Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chương trình Quốc gia ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncác cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015.\n\n- Phòng Nội vụ: tổ chức bộ máy; xây dựng\r\n\nvà nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Phòng Tài chính - Kế hoạch quận; cải\r\n\ncách tài chính công; quản lý các quỹ đóng góp từ nguồn vận\r\n\nđộng trong nhân dân; phân cấp quản lý ngân sách; đầu tư trụ sở cấp phường bảo đảm\r\n\nyêu cầu cải cách hành chính.\n\n- Thanh tra quận: kiểm tra, thanh tra\r\n\nthực hiện công vụ ở các cơ quan, đơn vị.\n\n3. Giao phòng Nội vụ là cơ quan thường\r\n\ntrực, có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; định\r\n\nkỳ báo cáo và kiến nghị Ủy ban nhân dân quận các biện pháp\r\n\ncần thiết bảo đảm Kế hoạch được thực hiện hiệu quả và đồng bộ.\n\n4. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch này, nếu thấy cần kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung Kế hoạch cho\r\n\nphù hợp thực tiễn, các cơ quan chuyên môn thuộc quận, Ủy ban nhân dân các phường\r\n\nchủ động báo cáo trình Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ;\r\n\n - Thường trực quận ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND quận;\r\n\n - MTTQ quận;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc quận;\r\n\n - Các cơ quan trực thuộc ngành dọc;\r\n\n - UBND 15 phường;\r\n\n - VP/QU;\r\n\n - Lưu VT, NV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Công Nghĩa\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH GẮN\r\n\nVỚI MỤC TIÊU XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐÔ THỊ (GIAI ĐOẠN 2011-2015).\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 431/KH-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân quận Phú\r\n\nNhuận)\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nSản\r\n\n phẩm\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện cải\r\n\n cách hành chính gắn với mục tiêu xây dựng chính quyền đô thị giai đoạn 2011 -\r\n\n 2015\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính-Kế hoạch\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện giai đoạn 2011-2015\n\n2011\n\n2\n\nXây dựng kế hoạch kiểm tra các cơ\r\n\n quan, đơn vị triển khai các nội dung thực hiện cải cách hành chính giai đoạn\r\n\n 2011 - 2015\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nThành\r\n\n viên BCĐ CCHC quận\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra, Báo cáo kết quả thực hiện\n\n2011\n\n3\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính giai đoạn 2011 - 2015\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch, quy trình thực hiện, biện pháp kiểm soát\n\n2011\n\n4\n\nXây dựng kế hoạch áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 các thủ tục hành chính liên quan\r\n\n đến công dân, tổ chức đối với các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\n2011\n\n5\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\n hiện xây dựng quy chế quản lý các quỹ đóng góp vận động trong nhân dân\n\nPhòng\r\n\n Tài chính-Kế hoạch\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\n2011\n\n6\n\nXây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2015\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\n2011\n\n7\n\nXây dựng hệ thống thông tin chỉ đạo,\r\n\n điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011 -2015\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai thực hiện\n\n2011\n\n8\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện chế độ\r\n\n tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí đối với cơ quan\r\n\n hành chính, đơn vị sự nghiệp giai đoạn 2011-2015\n\nPhòng\r\n\n Tài chính-Kế hoạch\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và 15 phường\n\nBáo\r\n\n cáo sơ kết giai đoạn 2005-2010, kế hoạch thực hiện giai đoạn 2011-2015\n\n2011\n\n9\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện công\r\n\n khai minh bạch, hướng dẫn, cập nhật quy trình thực hiện thủ tục hành chính quản\r\n\n lý xây dựng, nhà đất, hộ tịch, khiếu nại, tố cáo, phí và lệ phí\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch, quy trình thực hiện, biện pháp kiểm tra, chế tài xử lý\n\n2012\n\n10\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện trách nhiệm\r\n\n người đứng đầu các cơ quan hành chính, Ủy ban nhân dân 15 phường thực hiện cải\r\n\n cách hành chính\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch, quy trình thực hiện, biện pháp kiểm tra, hình thức xử lý\n\n2012\n\n11\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện nâng\r\n\n cao hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\n\nPhòng\r\n\n Tư pháp\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai, biện pháp nâng cao chất lượng công tác\r\n\n ban hành văn bản Quy phạm pháp luật\n\n2012\n\n12\n\nXây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng thực hiện “một cửa”, “một cửa liên\r\n\n thông”\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch, quy trình thực hiện\n\n2012\n\n13\n\nSơ kết thí điểm thực hiện mô hình Bí\r\n\n thư-Chủ tịch Ủy ban nhân dân của phường 02, 13 và triển khai kế\r\n\n hoạch thực hiện giai đoạn 2012 -2015\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nBan\r\n\n Tổ chức quận ủy, Các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân phường 02 và 13\n\nBáo\r\n\n cáo sơ kết, kế hoạch thực hiện\n\n2012\n\n14\n\nKiện toàn các cơ quan chuyên môn, đổi\r\n\n mới phương thức quản lý theo định hướng xây dựng mô hình chính quyền đô thị.\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện giai đoạn 2011 - 2015\n\n2012\n\n15\n\nThực hiện ủy quyền công tác quản lý\r\n\n nhà nước đối với các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, Ủy ban 15 phường\n\nBáo\r\n\n cáo sơ kết, kế hoạch triển khai thực hiện\n\n2012\n\n16\n\nXây dựng quy trình tuyển dụng cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức theo yêu cầu công việc\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác cơ\r\n\n quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai, quy trình thực hiện\n\n2012\n\n17\n\nXây dựng quy định nhiệm vụ, trách\r\n\n nhiệm, thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai, Quy định thực hiện\n\n2012\n\n18\n\nXây dựng quy trình kiểm tra, thanh\r\n\n tra công vụ, kiểm soát công việc nội bộ cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân 15\r\n\n phường\n\nThanh\r\n\n tra quận\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai, quy trình thực hiện\n\n2012\n\n19\n\nXây dựng quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực đầu tư xây\r\n\n dựng, quản lý công sản\n\nPhòng\r\n\n Tài chính- Kế hoạch\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và Ủy ban 15 phường\n\nQuy\r\n\n định thực hành chung cho các cơ quan, đơn vị\n\n2012\n\n20\n\nXây dựng Kế hoạch thực hiện quy chế\r\n\n dân chủ đối với các lĩnh vực quản lý liên quan đến quyền giám sát của người\r\n\n dân\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\n2012\n\n21\n\nXây dựng kế hoạch thực hiện công\r\n\n khai, minh bạch hoạt động của cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân 15 phường\n\nPhòng\r\n\n Nội vụ\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch thực hiện\n\n2012\n\n22\n\nXây dựng Kế hoạch, quy trình thực\r\n\n hiện lấy ý kiến của công dân, tổ chức về các thủ tục hành chính đang thực hiện.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND\n\nCác\r\n\n cơ quan chuyên môn, 15 phường\n\nKế\r\n\n hoạch triển khai, quy trình thực hiện\n\n2012\n\n23\n\nSơ kết các nội dung đã triển khai\r\n\n thực hiện, bổ sung phương hướng thực hiện giai đoạn 2013-2015\n\n2013\n\n24\n\nSơ kết các nội dung đã triển khai,\r\n\n kết quả thực hiện giai đoạn 2011-2014\n\n2014\n\n25\n\nTổng kết Kế hoạch thực hiện, báo\r\n\n cáo cho Quận ủy\n\n2015\n\n ", + "id": 104426 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104427.json b/contexts/context_104427.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7366678ed6811eded969f01dfcb3019bd236ca01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104427.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1390-QD-UBND-2018-phe-duyet-Tai-co-cau-nong-nghiep-Dak-Nong-den-2020-468124.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1390-QD-UBND-2018-phe-duyet-Tai-co-cau-nong-nghiep-Dak-Nong-den-2020-468124", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1390/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 6\r\n\n tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG\r\n\nNÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG, THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG\r\n\nTỈNH ĐẮK NÔNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp tăng trưởng theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển\r\n\nbền vững;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 26/CT-TTg \r\n\nngày 06/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Đề án tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n05/NQ-HĐND ngày 02/8/2018 của HĐND tỉnh Đắk Nông về Tái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntheo hướng nâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát\r\n\ntriển bền vững tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN ngày 17 tháng 8\r\n\nnăm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững\r\n\ntỉnh Đắk Nông đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chính\r\n\nnhư sau:\n\n1. Quan\r\n\nđiểm\n\nTái cơ cấu ngành nông nghiệp là\r\n\nmột hợp phần của tái cơ cấu tổng thể nền kinh tế, phù hợp với chiến lược và kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, phù hợp với định hướng phát triển\r\n\nngành chung của cả nước và phù hợp với nội dung tái cơ cấu ngành nông nghiệp cả\r\n\nnước; gắn với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường để bảo đảm phát\r\n\ntriển bền vững.\n\nThực hiện tái cơ cấu nông nghiệp\r\n\nvừa phải theo cơ chế thị trường, vừa phải đảm bảo các mục tiêu cơ bản về phúc lợi\r\n\ncho nông dân và người tiêu dùng; chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng lấy\r\n\nsố lượng làm mục tiêu chuyển đổi sang nâng cao chất lượng, hiệu quả, nâng cao\r\n\ngiá trị gia tăng và phát triển bền vững; chú trọng đáp ứng các yêu cầu của thị\r\n\ntrường và tiêu dùng của xã hội.\n\nMục tiêu của tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp là nâng cao lợi thế cạnh tranh của các ngành hàng nông nghiệp nói\r\n\nriêng và toàn ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Nông nói chung.\n\nMột trong những định hướng tái\r\n\ncơ cấu ngành nông nghiệp cả nước là phát triển bền vững; do đó, tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp tỉnh Đắk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 là phải phù\r\n\nhợp với quan điểm tăng trưởng xanh của cả nước và vùng Tây Nguyên.\n\nTái cơ cấu ngành nông nghiệp\r\n\ntheo hướng phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung quy mô lớn, có lợi\r\n\nthế, có thị trường. Phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ làm nền tảng để\r\n\ndẫn dắt và hỗ trợ nông dân sản xuất nông nghiệp nhằm tạo việc làm, tăng thu nhập,\r\n\nổn định xã hội, bảo vệ môi trường và cảnh quan. Kết hợp hài hòa giữa nghiên cứu\r\n\nứng dụng công nghệ cao để tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hóa có năng suất, chất\r\n\nlượng an toàn và nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Giai đoạn 2016 - 2020\n\n- Giá trị sản xuất nông nghiệp\r\n\ntăng bình quân 6,2 - 7,7%/năm; trong đó, trồng trọt 5,8 - 7,3%/năm; chăn nuôi\r\n\n7,6 - 10,4%/năm, dịch vụ nông nghiệp 11,9 - 13,1%/năm; lâm nghiệp 1,7 -\r\n\n1,9%/năm; thủy sản 17,5 - 18,7%/năm.\n\n- Đến năm 2020, cơ cấu trong\r\n\nngành nông nghiệp: Trồng trọt chiếm 85,1%; chăn nuôi chiếm 9,9%; dịch vụ nông\r\n\nnghiệp 3,5%.\n\n- Bình quân giá trị sản xuất\r\n\nnông nghiệp/1ha đất sản xuất nông nghiệp đạt khoảng 140 triệu đồng\n\n- Tỷ trọng lao động nông nghiệp\r\n\nđến năm 2020 giảm xuống dưới 60% so với tổng số lao động làm việc trong các\r\n\nngành kinh tế của tỉnh.\n\n- Mỗi ngành hàng chủ lực ở các\r\n\nhuyện, thành lập 1 hợp tác xã/tổ hợp tác làm đại diện để liên kết với các doanh\r\n\nnghiệp xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm. Phấn đấu có khoảng\r\n\n50% sản phẩm hàng hóa nông nghiệp có thể truy xuất được nguồn gốc vào năm 2020.\n\n- Hình thành 03 vùng nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao với các loại cây trồng, vật nuôi thế mạnh. Dự kiến, giá\r\n\ntrị sản xuất nông nghiệp công nghệ cao đóng góp từ 7-10% trong giá trị sản xuất\r\n\nnông nghiệp của tỉnh.\n\n- Đến năm 2020, tổng diện tích\r\n\nrừng trồng đạt trên 30.000 ha (tính từ khi thành lập tỉnh đến năm 2020), cải tạo,\r\n\ntrồng bổ sung 7.000 ha rừng sản xuất, khoanh nuôi tái sinh trên 5.000 ha rừng\r\n\nphòng hộ; đảm bảo rừng sản xuất trên 80%, rừng phòng hộ 9-11% và rừng đặc dụng\r\n\n8-9% diện tích đất lâm nghiệp.\n\n- Thực hiện các mục tiêu về xây\r\n\ndựng nông thôn mới theo các chỉ tiêu mà Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Nông lần thứ\r\n\nXI đã đề ra.\n\nb) Tầm nhìn đến năm 2030\n\nGiá trị sản xuất nông nghiệp\r\n\ntăng bình quân 5,4 - 5,6%/năm; trong đó, trồng trọt 4,0- 4,2%/năm; chăn nuôi\r\n\n13,3 -13,9%/năm, dịch vụ nông nghiệp 5,4- 5,6%/năm; lâm nghiệp có tốc độ tăng\r\n\ntrưởng 2,6- 2,7%/năm; thủy sản mức tăng trưởng 7,5%/năm.\n\nĐến năm 2030, tỷ trọng giá trị\r\n\nsản xuất của các ngành: Nông nghiệp 97,8%; Thủy sản (1,8%); Lâm nghiệp (0,3%).\r\n\nCơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp: Trồng trọt (69,9%); chăn nuôi (22,9%); dịch vụ\r\n\nnông nghiệp (5,2%).\n\n3. Nội dung\r\n\ntái cơ cấu\n\na) Tái cơ cấu lĩnh vực trồng\r\n\ntrọt\n\n- Định hướng phát triển các cây\r\n\ntrồng dài ngày\n\n+ Cây hồ tiêu\n\nĐịnh hướng đến năm 2020, giữ ổn\r\n\nđịnh khoảng 27.000 ha; trong đó: Có 18.000 ha tiêu cho thu hoạch, năng suất\r\n\ntrung bình 24 tạ/ha, sản lượng 43.000 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích trồng mới\r\n\ncây tiêu không thay đổi, diện tích cho thu hoạch tăng lên 20.080 ha, năng suất ổn\r\n\nđịnh 24 tạ/ha, sản lượng 48.000 tấn.\n\nVùng trồng hồ tiêu, tập trung ở\r\n\n5 huyện: Đắk Song, Đắk R’lấp, Đắk Glong, Tuy Đức và Cư Jút. Mỗi huyện xây dựng\r\n\n1-2 mô hình canh tác tiêu chất lượng cao (trồng tiêu hữu cơ, tiêu an toàn...)\n\n+ Cây cà phê\n\nĐịnh hướng đến năm 2020, tổng\r\n\ndiện tích cây cà phê là 123.028 ha với diện cho thu hoạch đạt 113.078 ha, năng\r\n\nsuất bình quân 25,0 tạ/ha, sản lượng đạt 282.695 tấn. Đến năm 2030, tổng diện\r\n\ntích cà phê giảm xuống còn 113.394 ha, năng suất bình quân 27,00 tạ/ha, sản lượng\r\n\nở mức ổn định 283.653 tấn/năm.\n\nVùng trồng cà phê tập trung ở 6\r\n\nhuyện: Đắk Mil, Đắk Song, Đắk R’lấp, Tuy Đức, Đắk Glong và Krông Nô, trên địa\r\n\nbàn mỗi huyện sẽ xây dựng từ 1-2 mô hình canh tác cà phê đạt tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nxuất khẩu theo hướng bền vững.\n\nĐến năm 2020, hoàn thành kế hoạch\r\n\nvà chính sách hỗ trợ trồng tái canh 20.512 ha cà phê già cỗi.\n\nTăng cường tỷ lệ chế biến cà\r\n\nphê bột lên 25% và chế biến cà phê xuất khẩu đạt 70% vào năm 2030.\n\n+ Cây cao su\n\nĐịnh hướng đến năm 2020, tổng\r\n\ndiện tích cây cao su là 30.000 ha với diện tích cho thu hoạch 24.000 ha, năng\r\n\nsuất 15 tạ/ha và sản lượng đạt 36.000 tấn. Tầm nhìn tới năm 2030, tổng số diện\r\n\ntích cao su ổn định 30.000 ha, diện tích thu hoạch tăng lên 26.000 ha, năng suất\r\n\ntăng lên 20 tạ/ha, sản lượng 52.000 tấn mủ/năm.\n\nVùng trồng cao su tập trung ở 5\r\n\nhuyện: Cư Jút, Đắk R’lấp, Đắk Glong, Krông Nô và Tuy Đức.\n\n+ Cây ăn quả.\n\nĐến năm 2020, tổng diện tích\r\n\ncây ăn quả đạt 12.059 ha trong đó có 8.000 ha cho thu hoạch, năng suất trung\r\n\nbình 100 tạ/ha, sản lượng 80.000 tấn quả các loại. Đến năm 2030, tổng diện tích\r\n\ntrồng cây ăn quả tăng lên 19.000 ha, diện tích cho thu hoạch tăng lên 13.000\r\n\nha, năng suất tăng 2 lần, đạt 200 tạ/ha, sản lượng các loại quả tăng lên đạt\r\n\n260.000 tấn, hình thành các vùng trồng tập trung, gắn sản xuất với tiêu thụ.\n\nVùng trồng sầu riêng tập trung ở\r\n\nhuyện Đắk Mil và thị xã Gia Nghĩa. Vùng trồng cây ăn quả có múi tập trung ở các\r\n\nhuyện: Đắk Glong, Đắk Song và thị xã Gia Nghĩa; Vùng trồng xoài tập trung ở huyện\r\n\nĐắk Mil. Vùng trồng chanh dây tập trung ở các huyện: Đắk R’lấp, Đắk Glong và thị\r\n\nxã Gia Nghĩa. Vùng trồng bơ tập trung ở Đắk R’lấp, Đắk Mil, Tuy Đức, Đắk Song,\r\n\nKrông Nô và thị xã Gia Nghĩa.\n\n+ Cây dược liệu\n\nDự kiến đến năm 2020 và định hướng\r\n\nđến năm 2030, hình thành các vùng cây dược liệu có tiềm năng tại các huyện Cư\r\n\nJút, Đắk Glong, Đắk R’lấp. Trồng các cây gấc, gừng, hương nhu trắng, đảng sâm,\r\n\nnghệ, sa nhân tím, sả, sâm Ngọc Linh, trinh nữ hoàng cung, ý dĩ….tại các huyện\r\n\nCư Jút, Đắk Glong, Đắk R’lấp.\n\n+ Cây mắc ca\n\nDiện tích trồng cây mắc ca là\r\n\n8.000 ha. Vùng chuyên canh tập trung ở huyện Tuy Đức, chiếm 70% diện tích mắc\r\n\nca toàn tỉnh.\n\n+ Cây điều\n\nĐịnh hướng đến năm 2020 diện\r\n\ntích cây điều là 14.000 ha, năng suất 14 tạ/ha và sản lượng đạt 18.200 tấn.\r\n\nVùng trồng điều tập trung ở các huyện: Cư Jút, Krông Nô, Đắk R’lấp, Tuy Đức.\n\nĐến năm 2030, tổng diện tích trồng\r\n\nđiều giảm còn 13.000 ha, năng suất tăng lên 18 tạ/ha, sản lượng 21.600 tấn. Cải\r\n\ntiến công nghệ chế biến các sản phẩm từ hạt điều, cải tạo vườn điều già cỗi,\r\n\nnăng suất thấp, ghép cải tạo bằng các giống mới có năng suất cao hơn.\n\n- Định hướng phát triển một số\r\n\ncây trồng ngắn ngày\n\n+ Cây khoai lang.\n\nĐến năm 2020, tổng diện tích\r\n\ncây khoai lang đạt 8.000 ha, năng suất trung bình 125 tạ/ha, sản lượng đạt khoảng\r\n\n100.000 tấn. Đến năm 2030, tổng diện tích duy trì khoảng 8.000 ha, với năng suất\r\n\nđạt 130 tạ/ha và sản lượng cây khoai lang của tỉnh đạt 104.000 tấn.\n\nVùng trồng khoai lang, tập\r\n\ntrung ở 4 huyện Tuy Đức, Đắk Song, Đắk Glong và Krông Nô; chiếm 80% diện tích\r\n\ntrồng khoai lang toàn tỉnh.\n\n+ Cây ngô\n\nĐến năm 2020, tổng diện tích\r\n\ngieo trồng ngô 48.000 ha, năng suất trung bình 65 tạ/ha, sản lượng 312.000 tấn.\r\n\nVùng ngô tập trung ở các huyện Krông Nô, Cư Jút, Đắk Mil.\n\nĐến năm 2030, tổng diện tích\r\n\ngieo trồng ngô là 47.000 ha, năng suất tăng lên 68 tạ/ha, sản lượng 319.600 tấn.\n\n+ Cây lúa\n\nĐến năm 2020, tổng diện tích\r\n\ngieo trồng lúa là 11.000 ha, năng suất trung bình 60,0 tạ/ha, sản lượng 65.700\r\n\ntấn. Đến 2030 diện tích gieo trồng lúa 10.000 ha, năng suất 61,5 tạ/ha, sản lượng\r\n\n61.500 tấn.\n\nVùng sản xuất lúa tập trung ở\r\n\ncác huyện: Krông Nô, Cư Jút, Đắk Mil.\n\n+ Cây đậu nành\n\nĐến năm 2030, tổng diện tích trồng\r\n\nđậu nành là 200 ha, năng suất bình quân 2,7 tấn/ha, sản lượng 540 tấn. Vùng sản\r\n\nxuất tập trung ở huyện Cư Jút.\n\nb) Tái cơ cấu lĩnh vực chăn\r\n\nnuôi\n\n- Định hướng tái cơ cấu đàn bò\n\n+ Đến năm 2020 tổng đàn bò dự\r\n\nkiến 40.975 con, trong đó có 16.390 bò cái sinh sản, 24.585 bò thịt với sản lượng\r\n\n6.134 tấn; Năm 2030 tổng đàn bò của tỉnh dự kiến 62.132 con, trong đó 24.853\r\n\ncái sinh sản, 37.389 bò thịt, sản lượng thịt dự kiến 9.318 tấn thịt. Vùng tập\r\n\ntrung chăn nuôi bò tại các huyện: Krông Nô, Cư Jút, Tuy Đức, Đắk Glong.\n\n+ Đến năm 2020, ứng dụng công\r\n\nnghệ cao vào chăn nuôi bò, phấn đấu đạt 11.000 con; năm 2030, dự kiến tăng đàn\r\n\nbò chăn nuôi theo công nghệ cao đạt 41.000 con, tập trung tại các huyện: Đắk\r\n\nGlong, Cư Jút, Krông Nô,Tuy Đức…\n\n- Định hướng tái cơ cấu đàn heo\n\n+ Đến năm 2020 cơ bản giữ ổn định\r\n\n125.000 con với 17.000 nái sinh sản và 107.960 heo thịt, sản lượng 15.550 tấn.\r\n\nĐịnh hướng đến năm 2030 tổng đàn heo 160.000 con, trong đó có 21.500 heo nái và\r\n\n140.485 heo thịt, sản lượng thịt 20.300 tấn.\n\n+ Quy hoạch 2 khu vực chăn nuôi\r\n\nheo thịt tập trung kết hợp với giết mổ tập trung ở huyện Cư Jút diện tích 60 ha\r\n\nvà ở huyện Đắk R’lấp diện tích 80 ha.\n\n- Định hướng tái cơ cấu đàn gia\r\n\ncầm\n\n+ Đến năm 2020 đạt 2.776.000\r\n\ncon với 974.000 con mái sinh sản, 1.802.000 gia cầm nuôi thịt. Định hướng đến\r\n\nnăm 2030 tổng đàn gia cầm tăng lên 4.772.000 con, trong đó có 1.674.000 mái đẻ\r\n\nvà 3.098.000 gia cầm nuôi thịt, đạt sản lượng 50.220.000 quả trứng và 8.984 tấn\r\n\nthịt gia cầm. Hướng quy hoạch tập trung chủ yếu ở các huyện: Krông Nô, Đắk\r\n\nSong, Cư Jút, Đắk R’lấp.\n\n+ Đến năm 2030, dự kiến quy hoạch\r\n\n1 vùng chăn nuôi gia cầm đủ điều kiện để đạt tiêu chí nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao tại xã Quảng Tín, huyện Đắk R’lấp với diện tích 60 ha (60 cơ sở,\r\n\n100.000 con/lứa).\n\nc) Tái cơ cấu lĩnh vực dịch\r\n\nvụ nông nghiệp\n\nDự tính tốc độ tăng trưởng dịch\r\n\nvụ nông nghiệp thời kỳ đến năm 2020 là 11,9 - 13,1%/năm; giai đoạn 2021- 2030\r\n\nlà 5,4-5,6%/năm. Tỷ trọng dịch vụ trong ngành nông nghiệp đến năm 2020 là 3,5%\r\n\nvà tầm nhìn tới năm 2030 là 5,1%.\n\nd) Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp\n\n- Giai đoạn đến năm 2020, tốc độ\r\n\ntăng trưởng về giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp đạt 1,7-1,9%/năm. Giai đoạn\r\n\n2021-2030 tốc độ tăng trưởng đạt 2,6-2,7%/năm. Đến năm 2020 và tầm nhìn tới năm\r\n\n2030, tỷ trọng ngành lâm nghiệp chiếm 0,3% trong tổng giá trị sản xuất ngành\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Tổng diện tích đất lâm nghiệp\r\n\nđến năm 2020 là 296.439 ha; trong đó, rừng đặc dụng 41.018 ha; rừng phòng hộ\r\n\n62.141 ha; rừng sản xuất 193.279 ha. Diện tích đất có rừng 231.165,9 ha; còn lại\r\n\n65.273,5 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng.\n\nđ) Tái cơ cấu ngành thủy sản\n\n- Giai đoạn đến năm 2020 tốc độ\r\n\ntăng trưởng của ngành thủy sản dự kiến đạt 17,5%/năm, giai đoạn 2020 - 2030 là\r\n\n7,5%/năm. Đến năm 2020, tỷ trọng ngành thủy sản chiếm 1,3% giá trị sản xuất\r\n\ntoàn ngành nông nghiệp.\n\n- Diện tích nuôi thủy sản đến\r\n\nnăm 2020 là 1.940 ha; trong đó, nuôi cá trong hồ lớn 1.000 ha, nuôi trong hồ nhỏ\r\n\n940 ha và có 1.330 lồng nuôi; tổng sản lượng thủy sản đạt 13.065 tấn. Tầm nhìn\r\n\ntới năm 2030, tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 4.576 ha cùng với 1.870 lồng\r\n\ncá cho tổng sản lượng ước đạt 20.798 tấn.\n\n4. Các giải\r\n\npháp thực hiện\n\na) Tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nquán triệt chủ trương, nội dung Đề án tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh.\n\nb) Quy hoạch và thực hiện quy\r\n\nhoạch theo hướng hạn chế việc chồng chéo , trùng lặp; tăng cường quản lý giám\r\n\nsát, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước đối với quy hoạch.\n\nc) Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ\r\n\ntầng phục vụ phát triển nông nghiệp. Tăng cường các biện pháp hỗ trợ để phát\r\n\ntriển cơ sở ha tầng phục vụ cho phát triển nông nghiệp như : xây dựng hệ thống\r\n\nthuỷ lợi đáp ứng nhu cầu nước tưới, giao thông đến nương rẫy, điện phục vụ đủ\r\n\ncho sản xuất và chế biến.\n\nd) Gia tăng hiệu quả của hoạt động\r\n\nkhuyến nông, nghiên cứu, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ.\n\nđ) Đào tạo nông dân và lao động\r\n\nnông thôn theo hướng chuyên nghiệp hướng ngành nghề, chuyên sâu có kỹ năng và\r\n\ntrình độ.\n\ne) Xúc tiến thương mại, xây dựng\r\n\nthương hiệu, mở rộng thị trường, gắn sản xuất với tiêu thụ một cách bền vững.\n\ng) Bổ sung, hoàn thiện hệ thống\r\n\nchính sách phục vụ phát triển nông nghiệp, tạo điều kiện cho nông nghiệp phát\r\n\ntriển theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng cao giá trị và hiệu quả.\n\nh) Đa dạng các nguồn vốn, khuyến\r\n\nkhích nhiều hình thức đầu tư, xã hội hoá, tăng cường và khuyến khích đầu từ từ\r\n\nnhiều thành phần kinh tế.\n\ni) Hỗ trợ, tạo điều kiện để\r\n\nhình thành các loại hình tổ chức sản xuất theo hình thức kinh tế hợp tác và\r\n\nliên kết giữa các loại kinh tế hộ, trang trại, doanh nghiệp, góp phần nâng cấp\r\n\nchuỗi giá trị sản phẩm.\n\nk) Nâng cao hiệu quả của quản\r\n\nlý Nhà nước với phát triển nông nghiệp và sử dụng đầu tư công.\n\nl) Giảm tác động của biến đổi\r\n\nkhí hậu tới sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp nhằm chống xói mòn, rửa trôi đất.\r\n\nBảo vệ nghiêm ngặt rừng, đặc biệt rừng đầu nguồn. Áp dụng các biện pháp canh\r\n\ntác trồng xen, nông lâm kết hợp. Thiết kế đồng ruộng hợp lý; Sử dụng giống cây,\r\n\ncon mới; Sử dụng nguồn nước ngầm hợp lý và nhân rộng các mô hình tưới tiết kiệm.\n\nm) Thực hiện tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp gắn với thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới: Quy hoạch\r\n\ncác vùng sản xuất hợp lý và xúc tiến quy hoạch hạ tầng nông thôn tại các xã.\n\nn) Đổi mới hoạt động quản lý\r\n\nNhà nước để hỗ trợ cho doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp. Hình thành các\r\n\nquỹ hoạt động cho các hoạt động dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, từng bước hình\r\n\nthành các trung tâm dịch vụ nông nghiệp tại các huyện.\n\n0) Triển khai các giải pháp chế\r\n\nbiến sâu sản phẩm nông sản, liên kết tiêu thụ sản phẩm, phân định trách nhiệm cụ\r\n\nthể của từng nhà trong 5 nhà. Phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, chú trọng\r\n\nthị trường tiêu thụ để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm, đáp ứng thị trường.\n\np) Tổ chức giám sát, đánh giá\r\n\nquá trình Tái cơ cấu theo Bộ tiêu chí được ban hành tại Quyết định số\r\n\n678/QĐ-TTg ngày 19/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Bộ tiêu chí\r\n\ngiám sát, đánh giá về cơ cấu lại ngành nông nghiệp đến năm 2020.\n\n5. Nguồn lực\r\n\nthực hiện\n\na) Khái toán kinh phí thực hiện\r\n\nvà cơ cấu vốn\n\nCơ cấu vốn\n\nTổng số\n\nTỷ lệ (%)\n\nVốn đầu tư (tỷ đồng)\n\n2018 -2020\n\n2021 - 2030\n\nTổng vốn đầu tư\n\n13.376,96\n\n100,00\n\n1.433,88\n\n11.943,08\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI. Phân theo nguồn vốn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.Vốn đầu tư khu vực\r\n\n Nhà nước\n\n4.075,96\n\n30,47\n\n436,90\n\n3.639,06\n\n- Vốn NSNN\n\n2.552,32\n\n19,08\n\n273,58\n\n2.278,74\n\n+ Ngân sách Trung ương\n\n197,30\n\n-\n\n21,15\n\n176,15\n\n+ Ngân sách địa phương\n\n2.355,02\n\n-\n\n252,43\n\n2.102,59\n\n* Nguồn sự nghiệp\n\n471,00\n\n\n\n50,49\n\n420,52\n\n* Nguồn đầu tư\n\n1.884,02\n\n\n\n201,94\n\n1.682,07\n\n- Vốn vay\n\n573,87\n\n4,29\n\n61,51\n\n512,36\n\n- Vốn tự có của doanh nghiệp\r\n\n nhà nước\n\n288,94\n\n2,16\n\n30,97\n\n257,97\n\n- Vốn huy động khác\n\n660,82\n\n4,94\n\n70,83\n\n589,99\n\n2. Vốn đầu tư khu vực\r\n\n ngoài Nhà nước\n\n9.227,43\n\n68,98\n\n989,09\n\n8.238,34\n\n- Tổ chức doanh nghiệp\n\n2.888,09\n\n21,59\n\n309,58\n\n2.578,51\n\n- Vốn dân cư\n\n6.339,34\n\n47,39\n\n679,52\n\n5.659,82\n\n3. Vốn đầu tư trực tiếp\r\n\n của nước ngoài\n\n73.57\n\n0,55\n\n7.89\n\n65.68\n\nII. Phân theo cấp quản\r\n\n lý\n\n13.376,96\n\n100,00\n\n1.433,88\n\n11.943,08\n\n1. Trung ương\n\n1.034,04\n\n7,73\n\n110,84\n\n932,20\n\n2. Địa phương\n\n12.342,92\n\n92,27\n\n1.323,04\n\n11.019,88\n\nIII. Phân theo khoản mục\r\n\n đầu tư\n\n13.376,96\n\n100,00\n\n1.433,88\n\n11.943,08\n\n1. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản\n\n7.239,61\n\n54,12\n\n776,02\n\n6.463,59\n\n2. Vốn đầu tư mua sắm tài sản\r\n\n cố định không qua xây dựng cơ bản\n\n2.294,14\n\n17,15\n\n245,90\n\n2048,24\n\n3. Vốn đầu tư sửa chữa, nâng\r\n\n cấp tài sản cố định\n\n1.207,94\n\n9,03\n\n129,48\n\n1.078,46\n\n4. Vốn đầu tư bổ sung vốn lưu\r\n\n động\n\n1.712,25\n\n12,8\n\n183,54\n\n1.528,71\n\n5. Vốn đầu tư khác\n\n923,02\n\n6,9\n\n98,94\n\n824,08\n\nTrong đó, vốn ngân sách không\r\n\nphải là vốn đầu tư mới, mà được tính toán lồng ghép từ các chương trình mục tiêu\r\n\ndo trung ương đã phân bổ cho tỉnh theo kế hoạch trung hạn 2016 - 2020, các dự\r\n\nán đã và đang thực hiện trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, xây dựng nông thôn mới,\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng…trong đó tập trung cho xây dựng cơ sở hạ tầng, khuyến\r\n\nnông, hỗ trợ một phần cho xây dựng các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ\r\n\ncao, nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện các chương trình và dự án\r\n\nưu tiên đầu tư,… Vốn ngoài nhà nước là vốn huy động từ các doanh nghiệp, nông hộ,\r\n\nchủ trang trại đầu tư vào phát triển sản xuất, đây là nguồn vốn đầu tư chính\r\n\ncho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản theo hướng tái cơ cấu, thích\r\n\nứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững …\n\nVốn đầu tư thời kỳ 2021 - 2030\r\n\nđược dự tính trên cơ sở dự tính thực hiện các nguồn vốn đầu tư của ngành nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn giai đoạn 2016-2020 và dự tính mức tăng vốn đầu\r\n\ntư trong tương lai.\n\nNgoài ra, còn huy động các nguồn\r\n\nđầu tư khác để thực hiện các nội dung đề án như vốn liên doanh, liên kết, kêu gọi\r\n\nvốn đầu tư từ bên ngoài trong các lĩnh vực bảo quản, chế biến nông sản, phát\r\n\ntriển NNUDCNC,…\n\nb) Khái toán kinh phí thực hiện\r\n\ntừ ngân sách địa phương\n\n(Đơn\r\n\nvị tính: tỷ đồng)\n\nTT\n\nPhân theo giai đoạn\n\nTổng số\n\nNguồn sự nghiệp\n\nNguồn đầu tư phát triển\n\n\n\nTổng NSNN từ địa phương\n\n2.355,02\n\n471,00\n\n1.884,02\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTrung hạn (2018-2020)\n\n252,43\n\n50,49\n\n201,94\n\n1\n\nNăm 2018 (*)\n\n84,14\n\n16,83\n\n67,31\n\n2\n\nNăm 2019(*)\n\n84,14\n\n16,83\n\n67,31\n\n3\n\nNăm 2020(*)\n\n84,14\n\n16,83\n\n67,31\n\nII\n\nDài hạn (2021-2030)\n\n2.102,59\n\n420,52\n\n1.682,07\n\n6. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Tổ chức công bố rộng rãi đề\r\n\nán được duyệt đến tất cả các Sở , Ban, ngành có liên quan của tỉnh và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã để làm căn cứ phối hợp thực hiện.\n\n- Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế\r\n\nhoạch 5 năm các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản , làm cơ sở\r\n\ncho công tác chỉ đạo sản xuất của UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã. Chú trọng\r\n\nxây dựng vùng sản xuất hàng hóa trọng điểm, gắn quy hoạch vùng sản xuất với chế\r\n\nbiến và quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng, hình thành các tiểu vùng kinh tế.\n\n- Chủ trì phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan nghiên cứu, xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển\r\n\nnông, lâm nghiệp, thủy sản trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội để đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực cho lao động\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\n- Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường bố trí đất đai cho các mục đích phát triển nông nghiệp.\n\n- Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nkế hoạch sản xuất hàng năm, 5 năm và các chương trình dự án ưu tiên được duyệt.\n\n- Hàng năm, tiến hành tổng kết,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch và đánh giá kết quả triển khai\r\n\ncác chương trình dự án ưu tiên để có hướng điều chỉnh, bổ sung cho các năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch 5 năm, tổng hợp kế\r\n\nhoạch báo cáo với UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông,\r\n\nlâm nghiệp, thủy sản.\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh về hướng\r\n\nđầu tư các dự án và bố trí nguồn vốn đầu tư xây dựng cho các dự án để đẩy nhanh\r\n\ntốc độ phát triển nông nghiệp.\n\nc) Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông,\r\n\nlâm nghiệp, thủy sản.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các ngành có liên quan tham mưu cho UBND tỉnh chủ trương đầu tư và bố trí\r\n\nvốn đầu tư các dự án đầu tư công để đẩy nhanh tốc độ phát triển nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản.\n\nd) Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã xây dựng kế hoạch và tổ\r\n\nchức thực hiện về việc đào tạo nghề và phát triển nguồn nhân lực cho lao động\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\nđ) Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu cho UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính\r\n\nsách để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nông nghiệp, trước hết là giống,\r\n\nquy trình canh tác, tưới, bón phân, bảo quản sau thu hoạch, chế biến và tiêu thụ\r\n\nnông sản. Tranh thủ các nguồn vốn khoa học công nghệ của Trung ương và tỉnh,\r\n\ncân đối và ưu tiên cho các dự án, đề tài phục vụ mục tiêu tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan hướng dẫn các doanh nghiệp, hợp tác xã và các cơ sở sản xuất\r\n\nxây dựng nhãn hiệu hàng hóa cho nông sản, thực phẩm; xây dựng thương hiệu và chỉ\r\n\ndẫn địa lý cho các nông sản, thực phẩm chủ lực của tỉnh để nâng cao giá trị và\r\n\ntăng sức cạnh tranh các sản phẩm nông nghiệp.\n\ne) Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các huyện, thị xã tham mưu cho UBND tỉnh xây\r\n\ndựng quy định về dồn điền, đổi thửa ruộng đất nông nghiệp, thực hiện xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định của Luật Đất đai năm\r\n\n2013.\n\n- Tập trung chỉ đạo việc chỉnh\r\n\nlý hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau dồn thửa đổi\r\n\nruộng. Rà soát bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập phương án chuyển đổi\r\n\nlinh hoạt quỹ đất trồng lúa; tham mưu xây dựng các chính sách về đất đai để hỗ\r\n\ntrợ hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.\n\n- Tăng cường quản lý môi trường\r\n\nở các làng nghề, các vùng sản xuất nông sản hàng hóa để đảm bảo phát triển bền\r\n\nvững.\n\n- Phối hợp lập quy hoạch kế hoạch\r\n\nsử dụng đất các cấp trên địa bàn tỉnh phục vụ nhu cầu về đất đai của ngành nông\r\n\nnghiệp theo đề án tái cơ cấu.\n\ng) Sở Công thương\n\n- Chủ trì, xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án, kế hoạch và các giải pháp hỗ trợ tiêu thụ nông sản của tỉnh. Đề\r\n\nxuất các chính sách để khuyến khích phát triển công nghiệp chế biến nông sản gắn\r\n\nvới tiêu thụ ổn định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa triển khai các hoạt động xúc\r\n\ntiến thương mại; khai thác, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, thực phẩm của\r\n\ntỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ tích cực vận động, hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng và quảng bá thương\r\n\nhiệu cho các nông sản, thực phẩm đặc trưng; xây dựng và phát triển hệ thống chợ,\r\n\nsiêu thị tiêu thụ nông sản, thực phẩm.\n\nh) Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành liên quan và UBND các huyện, thị xã tuyên truyền, quán triệt Đề án tái cơ\r\n\ncấu ngành nông nghiệp của Chính phủ, của tỉnh; các chủ trương chính sách hiện\r\n\nhành của Đảng, Nhà nước; Kế hoạch hành động thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành\r\n\nnông nghiệp gắn với nâng cao giá trị gia tăng.\n\ni) Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì việc đào tạo và phân\r\n\nluồng học sinh, đổi mới chương trình và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục hướng\r\n\nnghiệp trong các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông để học sinh có\r\n\nthái độ đúng đắn về học nghề và chủ động lựa chọn các loại hình học nghề sau phổ\r\n\nthông.\n\n- Phối hợp với Sở nội vụ lựa chọn\r\n\ncho các cơ sở đào tạo trong ngành giáo dục tham gia bồi dưỡng cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức của tỉnh.\n\nk) Sở Nội vụ\n\n- Tham mưu UBND tỉnh sắp xếp, bố\r\n\ntrí cơ cấu tổ chức, biên chế công chức, viên chức đối với ngành nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn (cấp tỉnh, huyện, xã).\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện đánh giá tổng kết công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức ngành nông nghiệp theo các mục tiêu đề ra.\n\n- Chủ trì đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung cơ chế, chính sách về đào tạo cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh; xây dựng\r\n\nvà ban hành chương trình đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã về quản lý nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\nl) UBND các huyện, thị xã.\n\n- Lồng ghép nội dung quy hoạch\r\n\nvào các chương trình dự án tại địa phương, nhất là lĩnh vực đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp.\n\n- Ban hành kịp thời các chủ\r\n\ntrương, cơ chế chính sách của huyện (nếu có) hỗ trợ phát triển nông, lâm nghiệp,\r\n\nthủy sản phù hợp với diễn biến tình hình thực tế, nhất là diễn biến về giá cả,\r\n\nthị trường tiêu thụ các nông sản hàng hóa chủ lực của tỉnh.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ntái cơ cấu sản xuất nông nghiệp phù hợp với điều kiện địa phương.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin\r\n\ntuyên truyền, quán triệt mục tiêu nội dung của Đề án; các chủ trương chính sách\r\n\ncủa tỉnh, của huyện về thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp.\n\n- Củng cố hợp tác xã hiện có,\r\n\nthành lập hợp tác xã, tổ hợp theo Luật Hợp tác xã năm 2012;\n\n- Chuyển đổi đất sản xuất lúa\r\n\nkém hiệu quả sang rau màu hoặc mô hình canh tác khác có hiệu quả cao hơn gắn với\r\n\nthị trường đảm bảo đúng quy định của pháp luật;\n\n- Xây dựng các liên kết sản xuất\r\n\n- tiêu thụ nông sản giữa nông dân với doanh nghiệp thông qua hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác gắn với cánh đồng mẫu, trang trại chăn nuôi, trang trại nuôi trồng thủy sản\r\n\nhoặc vùng chuyển đổi.\n\n- Chỉ đạo các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tiếp tục rà soát bổ sung các quy hoạch cấp xã, lồng ghép giải pháp ứng phó\r\n\nbiến đổi khí hậu vào các quy hoạch; tăng cường quản lý và thực hiện đúng các\r\n\nquy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan tổ chức tốt các mô hình\r\n\nthí điểm ở cấp xã. Trên cơ sở đó tổng kết, đánh giá và nhân rộng ra phạm vi\r\n\ntoàn huyện.\n\n- Tạo môi trường, điều kiện thuận\r\n\nlợi để thu hút các doanh nghiệp đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn vào địa\r\n\nbàn.\n\n- Thường xuyên kiểm tra đánh\r\n\ngiá, đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện. Định kỳ 6\r\n\ntháng, hàng năm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án về UBND tỉnh qua Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nm) Các Sở, Ban, ngành có liên\r\n\nquan\n\nCăn cứ chức năng nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội; UBND các huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Đề\r\n\nán.\n\nn) Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh\n\nPhối hợp chặt chẽ với ngành\r\n\nnông nghiệp và phát triển nông thôn và UBND các huyện, thị xã đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, vận động các đoàn viên, hội viên tham gia tích cực và triển\r\n\nkhai có hiệu quả các nội dung, giải pháp tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n0) Các doanh nghiệp sản xuất,\r\n\nthu mua, chế biến, tiêu thụ\n\n- Tăng cường đầu tư xây dựng\r\n\ncác cơ sở sản xuất, thu mua, chế biến, tiêu thụ sản phẩm trong vùng quy hoạch.\n\n- Hỗ trợ nông dân trong việc đầu\r\n\ntư xây dựng các vùng nguyên liệu thông qua ký kết hợp đồng đầu tư và thu mua sản\r\n\nphẩm.\n\n- Thành lập các điểm thu mua tại\r\n\ncác vùng sản xuất tập trung để thu mua hết và kịp thời các nông sản hàng hóa\r\n\ncho nông dân thông qua ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với giá cả hợp lý.\n\np) Hệ thống ngân hàng, tổ chức\r\n\ntín dụng\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn nghiên cứu xây dựng, đề xuất các chương trình tín dụng\r\n\ncụ thể để thực hiện có hiệu quả Đề án.\n\n- Triển khai có hiệu quả các\r\n\nchương trình, chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông\r\n\nthôn; hướng dẫn hồ sơ, thủ tục vay vốn để tổ chức cá nhân có điều kiện về vốn đầu\r\n\ntư phát triển sản xuất.\n\nq) Các tổ chức nghiên cứu và\r\n\ntriển khai khoa học công nghệ\n\n- Hỗ trợ các địa phương trong\r\n\nviệc tập huấn, đào tạo nghề cho nông dân cũng như áp dụng tiến bộ, khoa học\r\n\ncông nghệ vào sản xuất.\n\n- Tư vấn cho nhà nước, doanh\r\n\nnghiệp, chủ trang trại những tiến bộ khoa học kỹ thuật có thể áp dụng vào sản\r\n\nxuất.\n\nr) Các hợp tác xã, doanh nghiệp,\r\n\ntrang trại và hộ nông dân\n\n- Tích cực chuyển đổi cơ cấu\r\n\ncây trồng, vật nuôi theo định hướng quy hoạch chung của tỉnh, nhất là các doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã, hộ nông dân nằm trong vùng sản xuất hàng hóa tập trung,\r\n\nvùng dự án đầu tư. Chủ động phối kết hợp với các nhà để nâng cao hiệu quả sản\r\n\nxuất, gia tăng sản phẩm hàng hóa.\n\n- Tham gia tích cực vào các hiệp\r\n\nhội, ngành hàng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrương Thanh Tùng\n\n", + "id": 104427 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104428.json b/contexts/context_104428.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..761a03f7108e74422b74e918d45fda56d7b8cf5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104428.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3634-KH-UBND-2018-nang-cao-chi-so-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-Vinh-Phuc-2018-2021-389175.aspx", + "name": "Ke-hoach-3634-KH-UBND-2018-nang-cao-chi-so-quan-tri-va-hanh-chinh-cong-Vinh-Phuc-2018-2021-389175", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3634/KH-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 24 tháng 5\r\n\n năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nNÂNG CAO CHỈ SỐ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ VÀ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018 - 2021\n\nCăn cứ Chỉ số hiệu quả quản trị và\r\n\nhành chính công cấp tỉnh ở Việt Nam (PAPI) năm 2017 được công bố vào tháng\r\n\n4/2018, Chỉ số PAPI năm 2017 của tỉnh Vĩnh Phúc đạt 35,89\r\n\nđiểm (điểm đánh giá tối đa là 60), xếp thứ 38/63 tỉnh, thành phố và thuộc nhóm\r\n\n15 đơn vị đạt điểm trung bình thấp.\n\nKết quả 06 tiêu chí thành phần của Chỉ\r\n\nsố PAPI năm 2017 của tỉnh Vĩnh Phúc đạt được như sau: (1) Chỉ số công khai minh\r\n\nbạch đạt 5,32/10 điểm (giảm 0,31 điểm so với năm 2016) thuộc nhóm đạt điểm\r\n\ntrung bình thấp; (2) Chỉ số trách nhiệm giải trình với người\r\n\ndân, đạt 4,79/10 điểm (tăng 0,62 điểm so với năm 2016) thuộc nhóm đạt điểm\r\n\ntrung bình thấp; (3) Chỉ số tham gia của người dân ở cấp cơ sở đạt 5,46/10 điểm\r\n\n(giảm 0,18 điểm so với năm 2016) thuộc nhóm đạt điểm trung bình cao; (4) Chỉ\r\n\nsố kiểm soát tham nhũng trong khu vực công đạt 6,34/10 điểm (tăng\r\n\n0,51 điểm so với năm 2016) thuộc nhóm đạt điểm trung bình cao; (5) Thủ tục hành\r\n\nchính công đạt 7,16/10 điểm (bằng điểm năm 2016) thuộc nhóm đạt điểm trung bình\r\n\ncao; (6) Chỉ số cung ứng dịch vụ công đạt 7/10 điểm (tăng\r\n\n0,01 điểm so với năm 2016) thuộc nhóm điểm trung bình thấp.\n\nĐể góp phần cải thiện, nâng cao hiệu\r\n\nquả quản trị và hành chính công của tỉnh năm 2018 và những năm tiếp theo, UBND\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc ban hành Kế hoạch nâng cao Chỉ số hiệu quả quản trị và hành\r\n\nchính công tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2018- 2021 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục\r\n\nđích:\n\n- Khắc phục những tồn tại, hạn chế\r\n\ntrong đánh giá Chỉ số PAPI.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nnâng cao hiệu quả quản trị và hành chính công qua đánh giá 06 nội dung của Chỉ\r\n\nsố PAPI.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu các cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh\r\n\ntrong thực thi công vụ.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao triển khai, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung liên quan đến\r\n\ncác chỉ số thành phần của PAPI để nâng cao điểm số đánh giá các tiêu chí theo mục\r\n\ntiêu đề ra.\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh là nhiệm vụ của các cấp,\r\n\ncác ngành, địa phương, trong đó trọng tâm là các cơ quan, đơn vị được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ liên quan đến các tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số PAPI hàng năm của tỉnh.\n\nIII. MỤC TIÊU:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nPhấn đấu chỉ số PAPI năm 2018 của tỉnh\r\n\nxếp hạng ở vị trí nhóm có điểm số trung bình cao; Từ năm 2019 trở đi xếp hạng ở\r\n\nvị trí nhóm điểm số cao, thuộc tốp 15/63 tỉnh, thành phố đứng đầu cả nước.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n2.1. Nội dung Tham gia của người dân ở\r\n\ncấp cơ sở (gồm: Trí thức công dân; Cơ hội tham gia; Chất lượng bầu cử; Đóng\r\n\ngóp tự nguyện)\n\nNăm 2018-2019 thuộc nhóm các tỉnh đạt\r\n\nđiểm cao nhất; năm 2020- 2021 vào tốp 10 tỉnh, thành phố đứng đầu.\n\n2.2. Nội dung công khai minh bạch (gồm:\r\n\nCông khai minh bạch danh sách hộ nghèo; Thu, chi ngân sách cấp xã/phường; Quy\r\n\nhoạch/kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù).\n\nTập trung nâng cao việc công khai\r\n\nminh bạch trong quy hoạch, sử dụng đất và giá đất do tiêu chí này đang đứng vị\r\n\ntrí rất thấp (năm 2017, xếp thứ 50/63 tỉnh, thành phố), để năm 2018 thuộc nhóm\r\n\ncác tỉnh đạt điểm trung bình cao; năm 2019 thuộc nhóm các tỉnh đạt điểm cao nhất;\r\n\nnăm 2020 vào tốp 15 tỉnh, đứng đầu và năm 2021 vào tốp 10 tỉnh đứng đầu cả nước.\n\n2.3. Nội dung trách nhiệm giải trình với người dân (gồm: Hiệu quả tương tác\r\n\nvới các cấp chính quyền; Đáp ứng yêu cầu của người dân; Ban thanh tra nhân\r\n\ndân).\n\nTập trung nâng cao tính tương tác giữa\r\n\nngười dân với các cấp chính quyền do đây là nội dung thuộc nhóm đạt điểm thấp\r\n\nnhất (năm 2017, xếp thứ 45/63 tỉnh, thành phố), để năm 2018 thuộc nhóm các tỉnh\r\n\nđạt điểm trung bình cao; năm 2019 thuộc nhóm các tỉnh đạt điểm cao nhất và năm\r\n\n2020- 2021 vào nhóm 15 tỉnh đứng đầu.\n\n2.4. Nội dung kiểm soát tham nhũng (gồm:\r\n\nKiểm soát tham nhũng trong chính quyền; Kiểm soát tham nhũng trong cung ứng dịch vụ công; Công bằng trong tuyển dụng\r\n\nvào nhà nước; Quyết tâm chống tham nhũng)\n\nPhấn đấu năm 2018- 2019 thuộc nhóm\r\n\ncác tỉnh đạt điểm cao nhất; năm 2020 vào nhóm 15 tỉnh đứng đầu và năm 2021 vào\r\n\nnhóm 10 tỉnh đứng đầu cả nước.\n\n2.5. Nội dung thủ tục hành chính công\r\n\n(gồm: Chứng thực/xác nhận; Giấy phép xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất; Thủ tục hành chính cấp xã, phường).\n\nNăm 2018-2019 thuộc nhóm các tỉnh đạt điểm cao nhất; từ năm 2020 trở đi vào nhóm 15 đơn vị đứng đầu cả\r\n\nnước.\n\n2.6. Nội dung cung ứng dịch vụ công\r\n\n(gồm: Y tế công lập; Giáo dục tiểu học công lập; Cơ sở hạ tầng căn bản; An\r\n\nninh trật tự).\n\nTập trung nâng cao cung ứng dịch vụ y\r\n\ntế công lập do tiêu chí này thuộc nhóm đạt điểm thấp nhất (năm 2017, xếp thứ\r\n\n39/63 tỉnh, thành phố), để năm 2018 thuộc nhóm đạt điểm số trung bình cao; năm\r\n\n2019 thuộc nhóm đạt điểm cao nhất; từ năm 2020 trở đi vào nhóm 15 tỉnh đứng đầu\r\n\ncả nước.\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP:\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan Trung ương\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh; các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện: Căn cứ chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao, xây dựng Kế hoạch cụ thể cải thiện và nâng cao các Chỉ\r\n\nsố thành phần có liên quan. Coi đây là một trong những tiêu chí để đánh giá mức\r\n\nđộ hoàn thành nhiệm vụ công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Tăng cường vai trò, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trong cải thiện chỉ số PAPI của tỉnh; đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, chủ động ngăn\r\n\nngừa các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực trong thực thi công vụ của đội ngũ các bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý; thực hiện tốt công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống tham\r\n\nnhũng, lãng phí trong cơ quan, địa phương, đơn vị.\n\n3. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nviệc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm hành chính công tỉnh, cấp huyện\r\n\nvà Bộ phận một cửa cấp xã; tăng tính công khai, minh bạch, rút ngắn thời gian\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\n4. Thực hiện công khai minh bạch các\r\n\nthông tin như: Danh sách hộ nghèo, thu, chi ngân sách cấp xã/phường; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung đất, khung giá đền bù ... nhằm\r\n\ngóp phần nâng cao Chỉ số công khai, minh bạch.\n\n5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người dân và doanh nghiệp\r\n\ntrong việc tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến nhằm góp phần nâng cao chỉ\r\n\nsố “Cung ứng dịch vụ công” trong đó tập trung triển khai có hiệu\r\n\nquả việc giải quyết dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 tại các cơ quan, đơn vị\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Ngoài những nhiệm vụ chung nêu\r\n\ntrên, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương tập trung thực hiện một số trọng\r\n\ntâm trong thời gian tới, cụ thể:\n\n- Văn phòng UBND tỉnh: Kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, hoặc\r\n\nthay thế những thủ tục hành chính không còn phù hợp với quy định hiện hành. Phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc thực\r\n\nhiện các quy định về thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính. Nâng\r\n\ncao chất lượng giải quyết TTHC tại Trung tâm Hành chính công và Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả các cấp.\n\n- Sở Tư pháp: Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật bằng nhiều\r\n\nhình thức đến cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trên địa bàn tỉnh; nâng\r\n\ncao chất lượng thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n- Sở Tài chính: Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương thực hiện nghiêm các quy\r\n\nđịnh, quy trình về công khai minh bạch trong quản lý ngân sách nhà nước đối với\r\n\ncác cấp ngân sách. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định về quản lý ngân sách ở cơ sở; thường xuyên kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông khai ngân sách ở xã, phường, thị trấn.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường: Nâng cao chất lượng, giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tài nguyên và môi trường, đảm bảo tính công khai, minh bạch\r\n\ntrong thực thi công vụ. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật\r\n\nvề quyền sở hữu đất đai nhằm tiến tới cân bằng, bình đẳng giới trong vấn đề sở\r\n\nhữu quyền sử dụng đất. Thực hiện chính sách thu hồi, đền bù đất đai đảm bảo\r\n\nđúng quy định, chủ động kiểm soát các vấn đề nóng, vấn đề khả năng mang tính chất\r\n\ntiêu cực trong quá trình thực hiện. Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan\r\n\ntham mưu giúp UBND tỉnh có giải pháp đẩy lùi vấn đề ô nhiễm môi trường tại các\r\n\nvùng nông thôn, thu hút đầu tư có chọn lọc trong sử dụng đất đai.\n\n- Sở Y tế: Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về\r\n\ny tế, các cơ sở y tế để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho\r\n\nngười dân góp phần thực hiện công bằng xã hội, tạo niềm tin cho nhân dân. Đầu\r\n\ntư nâng cấp trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở y tế để phục vụ công tác\r\n\nkhám, chữa bệnh. Nâng cao trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và đạo đức\r\n\ncông vụ của đội ngũ y, bác sĩ.\n\n- Thanh tra tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tăng cường công tác kiểm tra trong thực hiện chính sách, pháp luật, cơ chế\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan nhà nước, đặc biệt là trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện tốt trách nhiệm giải trình\r\n\nvới người dân. Chủ động thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng đối với các tổ chức, cá nhân theo quy định.\n\n- Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy trình rà soát, xét\r\n\nduyệt và công khai các hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo và giải quyết\r\n\ncác chế độ chính sách xã hội theo đúng quy trình, thủ tục quy định; đánh giá mức\r\n\nđộ tham gia và hưởng lợi của người dân trên địa bàn trong lập kế hoạch và thực\r\n\nhiện các hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\n- Sở Nội vụ: Triển khai cung cấp dịch vụ công mức độ 3, mức độ 4 trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông: Nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng thông tin\r\n\nGiao tiếp điện tử của tỉnh và các cổng thành phần, giúp người dân, doanh nghiệp\r\n\nthuận tiện trong việc tìm kiếm thông tin từ các cơ quan Nhà nước. Thực hiện triển\r\n\nkhai dịch vụ bưu chính công ích trong việc tiếp nhận và trả kết quả trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\n- Công an tỉnh: Tăng cường quản lý về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh; tập trung\r\n\ntruy quét, trấn áp tội phạm ở các địa bàn trọng điểm, phức tạp, thường xảy ra\r\n\ntrộm cắp, ma túy, cờ bạc... Phát huy và tiếp tục nhân rộng các mô hình “Tự quản,\r\n\ntự phòng”, nâng cao hiệu quả phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc” góp\r\n\nphần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn khu dân cư.\n\n- Bảo hiểm xã hội tỉnh: Tăng cường tuyên truyền các chính sách bảo hiểm y tế để góp phần tăng\r\n\ntỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. Thực hiện có hiệu quả công tác cải cách\r\n\nthủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế.\n\n- UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn nâng cao hiệu quả thực hiện Pháp\r\n\nlệnh dân chủ ở cơ sở, gắn với đẩy mạnh công khai, lấy ý kiến người dân trong\r\n\nquy trình xét hộ nghèo; công khai, minh bạch các khoản thu, chi ngân sách của xã, phường, thị trấn. Nâng cao trách nhiệm giải trình của chính quyền đối\r\n\nvới người dân; thực hiện nghiêm việc tiếp công dân theo quy định; tập trung giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo của công dân; nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Thanh\r\n\ntra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng. Thực hiện việc niêm yết công khai và\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính theo đúng thẩm quyền; chỉ đạo UBND cấp xã\r\n\ncông khai bộ thủ tục hành chính (bao gồm: thủ tục, thời gian, lệ phí) thuộc thẩm\r\n\nquyền tại nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chú trọng các TTHC liên\r\n\nquan đến việc: Cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất và lĩnh vực hộ tịch, chứng thực... Bố trí công chức có trình\r\n\nđộ chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất đạo đức làm việc tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả nhằm đáp ứng sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ\r\n\ncủa cơ quan nhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Vĩnh Phúc hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể\r\n\ntriển khai kế hoạch này đến các tổ chức đoàn thể của tỉnh và theo dõi, tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện. Kịp thời có giải pháp khắc phục hoặc kiến nghị UBND\r\n\ntỉnh những tồn tại hạn chế, góp phần nâng cao Chỉ số PAPI của tỉnh năm 2018 và\r\n\nnhững năm tiếp theo.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; các\r\n\ncơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao hàng năm xây dựng kế hoạch cụ thể triển\r\n\nkhai kế hoạch này.\n\n3. Giao Sở Nội vụ chủ trì theo dõi,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ quản lý\r\n\nngành.\n\n4. Chế độ báo cáo: Yêu cầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương định kỳ báo cáo UBND tỉnh tình hình triển khai Kế hoạch\r\n\nnày (qua Sở Nội vụ tổng hợp) cụ thể: Báo cáo 6 tháng đầu năm gửi trước ngày 15\r\n\ntháng 6, báo cáo năm gửi trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố nghiêm túc thực hiện kế hoạch này. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh:\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; TH3./.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Trì\n\n\n\n\n\n", + "id": 104428 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104429.json b/contexts/context_104429.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e936ad6ca3690e525e2cb824deef57019a5cd185 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104429.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-47-NQ-HDND-2021-Chuong-trinh-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Soc-Trang-2022-483397.aspx", + "name": "Nghi-quyet-47-NQ-HDND-2021-Chuong-trinh-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-tinh-Soc-Trang-2022-483397", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 13 tháng 7 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG NĂM 2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG \n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 18/TTr-HĐND ngày\r\n\n07/7/2021 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về dự kiến chương trình giám\r\n\nsát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2022; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống\r\n\nnhất nội dung Chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh năm 2022, như sau:\n\n1. Giám sát tại kỳ họp thường lệ\n\na) Xem xét báo cáo công tác của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân,\r\n\nTòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\n\nb) Xem xét báo cáo của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về kinh tế - xã hội; thực hiện ngân sách nhà nước, quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước của địa phương; công tác phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật; việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cử tri và các báo\r\n\ncáo khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Xem xét quyết định của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện có dấu hiệu trái với Hiến\r\n\npháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có);\n\nd) Chất vấn và xem xét trả lời chất\r\n\nvấn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân, thành viên khác của Ủy ban nhân dân, Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.\n\n2. Giám sát chuyên đề\n\nViệc triển khai thực hiện các nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách phát triển nông nghiệp, nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2.\n\n1. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chương\r\n\ntrình giám sát của Hội đồng nhân dân và các quy định của pháp luật xây dựng\r\n\nchương trình giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân; các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ vào điều\r\n\nkiện và tình hình thực tế, chủ động lựa chọn nội dung hoặc các vấn đề do Hội\r\n\nđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân phân công để tiến hành hoạt động\r\n\ngiám sát và báo cáo theo quy định.\n\n2. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện chương trình\r\n\ngiám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2022; điều hòa, phối hợp hoạt động giám\r\n\nsát của các Ban Hội đồng nhân dân; hướng dẫn các Tổ đại biểu và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân trong việc thực hiện hoạt động giám sát; chỉ đạo tiếp tục nghiên\r\n\ncứu đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giám sát; chỉ đạo việc\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả giải quyết các kiến nghị sau giám sát; tổng\r\n\nhợp và báo cáo kết quả việc thực hiện chương trình giám sát theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Sóc Trăng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh, khóa X;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Cẩm Đào\n\n", + "id": 104429 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10443.json b/contexts/context_10443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42550fa21241b6e846009d9d8232b5546a452eb6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-07-CT-UBND-nam-2014-thuc-hien-ND-60-quy-che-dan-chu-co-so-noi-lam-viec-Thua-Thien-Hue-220297.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-nam-2014-thuc-hien-ND-60-quy-che-dan-chu-co-so-noi-lam-viec-Thua-Thien-Hue-220297", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CT-UBND\n\nThừa Thiên\r\n\n Huế, ngày 22 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 60/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH CHI TIẾT KHOẢN\r\n\n3, ĐIỀU 63 CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG VỀ THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI\r\n\nLÀM VIỆC\n\nNgày 19 tháng 6 năm 2013, Chính phủ ban hành\r\n\nNghị định số 60/2013/NĐ-CP quy định chi tiết Khoản 3, Điều 63 của Bộ luật Lao\r\n\nđộng về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2013;\n\nĐể triển khai thực hiện tốt Nghị định số\r\n\n60/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết Khoản 3,\r\n\nĐiều 63 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm\r\n\nviệc (sau đây gọi tắt là Nghị định số 60/2013/NĐ-CP) trên địa bàn tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các\r\n\ncơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Ban Quản\r\n\nlý các Khu Công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các\r\n\ndoanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc, đúng quy định Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.\n\n2. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nHội nghị triển khai thi hành Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến Nghị định số 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\n4. Sở Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp\r\n\nvới Liên đoàn Lao động tỉnh, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý\r\n\nKhu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nHuế và các doanh nghiệp tổ chức tập huấn nội dung của Nghị định 60/2013/NĐ-CP\r\n\ncủa Chính phủ, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật lao động.\n\n5. Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm rà soát, bổ sung, điều chỉnh ban hành Quy chế dân chủ trong\r\n\ndoanh nghiệp phù hợp với Nghị định 60/2013/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, các cơ\r\n\nquan liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu Công nghiệp tỉnh, Ban Quản lý Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, các doanh\r\n\nnghiệp đóng trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện tốt nội\r\n\ndung Chỉ thị này; định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nSở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hòa\n\n\n\n\n\n", + "id": 10443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104430.json b/contexts/context_104430.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0cc1d7dce2556ebb3068fc42f0ac3e5dc170642 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104430.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-196-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Tai-chinh-Ninh-Thuan-187300.aspx", + "name": "Quyet-dinh-196-2009-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-So-Tai-chinh-Ninh-Thuan-187300", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 196/2009/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 21 tháng 7 năm 2009\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về\r\n\nlĩnh vực tài chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 2410/TTr-STC ngày 04 tháng 6 năm 2009 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 1394/TTr-SNV ngày 14 tháng 7 năm 2009,\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý Nhà nước về tài chính; ngân sách Nhà nước; thuế, phí, lệ phí\r\n\nvà thu khác của ngân sách Nhà nước; tài sản Nhà nước; các quỹ tài chính Nhà nước;\r\n\nđầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và\r\n\ncác hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở Tài chính có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên\r\n\nchế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.\n\n3. Trụ sở làm việc của Sở Tài chính đặt tại\r\n\nthành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn \n\nSở Tài chính thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn cụ thể sau:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và\r\n\ncác văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực\r\n\ntài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình, kế hoạch\r\n\ndài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính theo quy hoạch, kế hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;\n\nc) Dự thảo chương trình, biện pháp\r\n\ntổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của\r\n\nSở;\n\nd) Dự thảo các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp\r\n\ntrưởng, cấp phó của đơn vị thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng của phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi thống nhất với Sở\r\n\nquản lý ngành, lĩnh vực có liên quan;\n\ne) Dự thảo phương án phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi của từng cấp ngân sách của địa phương; định mức phân bổ dự\r\n\ntoán chi ngân sách địa phương; chế độ thu phí và các khoản đóng góp của nhân\r\n\ndân theo quy định của pháp luật để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nthẩm quyền;\n\ng) Dự toán điều chỉnh ngân sách địa\r\n\nphương; các phương án cân đối ngân sách và các biện pháp cần thiết để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao để trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền;\n\nh) Phương án sắp xếp lại, xử lý\r\n\nnhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và\r\n\ncác văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nlĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập,\r\n\nsáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật về lĩnh vực tài chính; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án, phương án thuộc\r\n\nphạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Về quản lý ngân sách Nhà nước,\r\n\nthuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách Nhà nước:\n\na) Hướng dẫn các cơ quan hành\r\n\nchính, các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và cơ quan tài chính cấp dưới xây dựng dự\r\n\ntoán ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của pháp luật.\n\nThực hiện kiểm tra, thẩm tra dự\r\n\ntoán ngân sách của các cơ quan, đơn vị cùng cấp và dự toán ngân sách của cấp dưới;\r\n\nlập dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền\r\n\ncác văn bản quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê\r\n\nmặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất, tiền cho thuê và\r\n\ntiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước trong các lĩnh vực tài sản Nhà\r\n\nnước, đất đai, tài nguyên khoáng sản.\n\nHướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực\r\n\nhiện việc thực hiện chính sách, xác định đơn giá thu và mức thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền cho thuê đất, tiền cho thuê mặt nước, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất, tiền cho thuê và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;\n\nc) Phối hợp với cơ quan có liên\r\n\nquan trong việc thực hiện công tác quản lý thu thuế, phí, lệ phí và các khoản\r\n\nthu khác trên địa bàn;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc quản lý\r\n\nvà sử dụng ngân sách ở các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách; yêu cầu Kho bạc\r\n\nNhà nước tạm dừng thanh toán khi phát hiện chi vượt dự toán, chi sai chính sách\r\n\nchế độ hoặc không chấp hành chế độ báo cáo của Nhà nước;\n\ne) Thẩm định quyết toán thu ngân\r\n\nsách Nhà nước phát sinh trên địa bàn huyện, quyết toán thu, chi ngân sách huyện;\r\n\nthẩm định và thông báo quyết toán đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự\r\n\nnghiệp và các tổ chức khác có sử dụng ngân sách tỉnh; phê duyệt quyết toán kinh\r\n\nphí ủy quyền của ngân sách Trung ương do địa phương thực hiện.\n\nTổng hợp tình hình thu, chi ngân\r\n\nsách Nhà nước, lập tổng quyết toán ngân sách hàng năm của địa phương trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo Bộ Tài\r\n\nchính;\n\ng) Quản lý vốn đầu tư phát triển:\n\n- Tham gia với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, các cơ quan có liên quan để tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về chiến lược\r\n\nthu hút, huy động, sử dụng vốn đầu tư ngắn hạn, dài hạn trong và ngoài nước;\r\n\nxây dựng các chính sách, biện pháp điều phối và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trên địa bàn. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý Nhà nước về tài chính đối với các chương trình, dự án ODA trên địa bàn.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và các cơ quan liên quan xây dựng dự toán và phương án phân bổ dự toán chi đầu\r\n\ntư phát triển hàng năm; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí các\r\n\nnguồn vốn khác có tính chất đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ vốn đầu tư, danh mục dự án đầu\r\n\ntư có sử dụng vốn ngân sách; kế hoạch điều chỉnh phân bổ vốn đầu tư trong trường\r\n\nhợp cần thiết; xây dựng kế hoạch điều chỉnh, điều hoà vốn đầu tư đối với các dự\r\n\nán đầu tư từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n- Tham gia về chủ trương đầu tư;\r\n\nthẩm tra, thẩm định, tham gia ý kiến theo thẩm quyền đối với các dự án đầu tư\r\n\ndo tỉnh quản lý.\n\n- Kiểm tra tình hình thực hiện kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư\r\n\nthuộc ngân sách địa phương của chủ đầu tư và cơ quan tài chính huyện, xã; tình\r\n\nhình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, huyện.\n\n- Tổ chức thẩm tra quyết toán vốn\r\n\nđầu tư dự án hoàn thành, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn\r\n\nvốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản của địa phương theo quy định.\n\n- Tổng hợp, phân tích tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư, đánh giá\r\n\nhiệu quả quản lý, sử dụng vốn đầu tư, quyết toán vốn đầu tư của địa phương, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định;\n\nh) Quản lý các nguồn kinh phí ủy\r\n\nquyền của Trung ương, quản lý quỹ dự trữ tài chính của địa phương theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ni) Thống nhất quản lý các khoản\r\n\nvay và viện trợ dành cho địa phương theo quy định của pháp luật; quản lý tài\r\n\nchính Nhà nước đối với nguồn viện trợ nước ngoài trực tiếp cho địa phương thuộc\r\n\nnguồn thu của ngân sách địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai việc\r\n\nphát hành trái phiếu và các hình thức vay nợ khác của địa phương theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nk) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ về tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập và chế\r\n\nđộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nl) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ công khai tài chính ngân sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nm) Tổng hợp kết quả thực hiện kiến\r\n\nnghị của thanh tra, kiểm toán về lĩnh vực tài chính ngân sách báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n5. Về quản lý tài sản Nhà nước tại\r\n\nđịa phương:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh các văn bản hướng dẫn về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và phân cấp quản\r\n\nlý Nhà nước về tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chế độ quản lý tài sản Nhà nước; đề xuất các biện pháp về tài chính để đảm\r\n\nbảo quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản Nhà nước theo thẩm quyền tại địa\r\n\nphương;\n\nc) Quyết định theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, cho thuê,\r\n\nthu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản Nhà nước, giao tài sản\r\n\nNhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính và sử dụng tài sản Nhà\r\n\nnước của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính vào mục đích sản xuất kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết;\n\nd) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nchế độ công khai tài sản Nhà nước trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ne) Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong\r\n\nviệc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất;\n\ng) Tổ chức tiếp nhận, quản lý,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xử lý hoặc xử lý theo thẩm quyền đối với\r\n\ntài sản không xác định được chủ sở hữu; tài sản bị chôn dấu, chìm đắm được tìm thấy;\r\n\ntài sản tịch thu sung quỹ Nhà nước; tài sản của các dự án sử dụng vốn Nhà nước\r\n\n(bao gồm cả vốn ODA) khi dự án kết thúc và các tài sản khác được xác lập quyền\r\n\nsở hữu của Nhà nước;\n\nh) Tổ chức quản lý và khai thác\r\n\ntài sản Nhà nước chưa giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng; quản lý các\r\n\nnguồn tài chính phát sinh trong quá trình quản lý, khai thác, chuyển giao, xử\r\n\nlý tài sản Nhà nước;\n\ni) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó ý kiến với các Bộ, ngành và Bộ Tài chính về việc sắp xếp nhà, đất của các cơ\r\n\nquan Trung ương quản lý trên địa bàn;\n\nk) Quản lý cơ sở dữ liệu tài sản\r\n\nNhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa địa phương.\n\n6. Về quản lý các quỹ tài chính\r\n\nNhà nước (quỹ đầu tư phát triển; quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ;\r\n\nquỹ phát triển nhà ở và các loại hình quỹ tài chính Nhà nước khác được thành lập\r\n\ntheo quy định của pháp luật):\n\na) Chủ trì xây dựng Đề án, thẩm định\r\n\ncác văn bản về thành lập và hoạt động của các quỹ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định các vấn đề về đối tượng đầu tư và cho vay; lãi suất; cấp vốn điều\r\n\nlệ cho các quỹ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt\r\n\nđộng của các quỹ; kiểm tra, giám sát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Kiểm tra, giám sát các việc sử\r\n\ndụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho các tổ chức nhận ủy thác (các\r\n\nquỹ đầu tư phát triển, các tổ chức tài chính Nhà nước, ...) để thực hiện giải\r\n\nngân, cho vay, hỗ trợ lãi suất theo các mục tiêu đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxác định.\n\n7. Về quản lý tài chính doanh nghiệp:\n\na) Hướng dẫn thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập\r\n\nthể; chính sách tài chính phục vụ chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp\r\n\nNhà nước, chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành doanh nghiệp, cổ phần hoá\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, chế độ quản lý, bảo toàn và phát triển vốn Nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề tài chính, kế toán của các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Quản lý phần vốn và tài sản thuộc\r\n\nsở hữu Nhà nước tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hợp tác, kinh tế tập thể\r\n\ndo địa phương thành lập theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ\r\n\nđại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại các doanh nghiệp theo phân công của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc quản\r\n\nlý, sử dụng vốn, việc phân phối thu nhập, trích lập và sử dụng các quỹ của công\r\n\nty Nhà nước; kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nNhà nước;\n\ne) Tổng\r\n\nhợp tình hình chuyển đổi sở hữu, sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước; phân tích,\r\n\nđánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp trên địa bàn, tình hình quản lý, bảo\r\n\ntoàn và phát triển vốn Nhà nước tại doanh nghiệp do địa phương thành lập hoặc\r\n\ngóp vốn, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính;\n\ng) Tổng\r\n\nhợp đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính phục vụ chính sách phát triển\r\n\nhợp tác xã, kinh tế tập thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n8. Về quản lý giá và thẩm định\r\n\ngiá:\n\na) Chủ trì xây dựng phương án giá\r\n\nhàng hoá, dịch vụ và kiểm soát các yếu tố hình thành giá đối với hàng hoá, dịch\r\n\nvụ theo thẩm quyền;\n\nb) Thẩm định phương án giá tài sản,\r\n\nhàng hoá, dịch vụ công ích Nhà nước đặt hàng giao kế hoạch, sản phẩm còn vị thế\r\n\nđộc quyền do các sở, đơn vị, hoặc doanh nghiệp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan tổ chức hiệp thương giá, kiểm soát giá độc quyền, chống bán phá giá,\r\n\nniêm yết giá và bán theo giá niêm yết;\n\nd) Thẩm định dự thảo quyết định\r\n\nban hành bảng giá các loại đất và phương án giá đất tại địa phương để Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\ne) Công bố danh mục hàng hoá, dịch\r\n\nvụ thực hiện bình ổn giá, đăng ký giá, kê khai giá và công bố áp dụng các biện\r\n\npháp bình ổn giá tại địa phương theo quy định của pháp luật;\n\ng) Tổng hợp, phân tích và dự báo sự\r\n\nbiến động giá trên địa bàn; báo cáo tình hình thực hiện công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề giá tại địa phương theo quy định của Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nh) Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan kiểm tra việc thực hiện pháp luật về giá và thẩm định giá của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động trên địa bàn.\n\n9. Hướng dẫn, quản lý và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các tổ chức cung ứng dịch vụ\r\n\ntài chính thuộc lĩnh vực tài chính, kế toán, kiểm toán độc lập, đầu tư tài\r\n\nchính, các doanh nghiệp kinh doanh xổ số, đặt cược và trò chơi có thưởng trên địa\r\n\nbàn theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước\r\n\ncủa Sở; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.\n\n11. Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các tổ chức, phòng chuyên môn, nghiệp vụ; quản lý biên chế, thực\r\n\nhiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nkhen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nlĩnh vực tài chính theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công\r\n\ntác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\r\n\ngồm có Giám đốc và 03 Phó Giám đốc. \n\na) Giám đốc Sở\r\n\nTài chính là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ\r\n\nhoạt động của Sở, việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc\r\n\nđược ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy\r\n\nra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của\r\n\nmình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Tài chính theo quy định. \n\nGiám đốc Sở chỉ\r\n\nđạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo chế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt động của\r\n\nSở đều tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế làm việc của Sở;\n\nb) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ\r\n\nđạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\nvề lĩnh vực công tác được phân công; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc\r\n\nSở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.\n\n2. Các tổ chức, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc\r\n\nSở:\n\na) Văn phòng Sở;\n\nb) Thanh tra Sở;\n\nc) Phòng Quản lý ngân sách;\n\nd) Phòng Quản lý Giá - Công sản;\n\ne) Phòng Tài chính doanh nghiệp;\n\ng) Phòng Đầu tư;\n\nh) Phòng Tin học.\n\n3. Biên chế: biên chế hành chính của Sở do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ trong tổng biên chế hành chính của tỉnh được\r\n\nTrung ương giao.\n\n4. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh\r\n\nđạo; quản lý cán bộ, công chức và người lao động: \n\na) Giám đốc và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn,\r\n\nquy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;\n\nb) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương\r\n\ndo Giám đốc Sở quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy\r\n\ntrình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ của tỉnh;\n\nc) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, thực hiện\r\n\ncác chế độ chính sách, khen thưởng và kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động của Sở theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Quản lý Nhà\r\n\nnước về tài chính ở huyện, thành phố\n\n1. Ở huyện, thành phố có phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; có chức năng tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố thực hiện quản lý Nhà nước về lĩnh vực\r\n\ntài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. \n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách\r\n\nnhiệm quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch và chỉ đạo tổ chức hoạt động theo đúng quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và\r\n\ntrách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau đây:\n\na) Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4\r\n\nnăm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận;\n\nb) Quyết định số 252/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng\r\n\n9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc điều chỉnh điểm b, khoản\r\n\n1, Điều 3 Quyết định số 63/2005/QĐ-UB ngày 01 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Tài chính tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm mọi hoạt động của Sở hiệu lực,\r\n\nhiệu quả:\n\n- Quyết định ban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể\r\n\ncủa các phòng (và tương đương) thuộc Sở; quy định chức danh công chức cho từng\r\n\nphòng bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao và phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của Sở.\n\n- Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với\r\n\nGiám đốc, các Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Sở.\n\n- Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở, nội\r\n\nquy cơ quan, các quy định khác có liên quan bảo đảm cho điều hành, hoạt động của\r\n\nSở theo đúng quy định của pháp luật;\n\nb) Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc\r\n\nphát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và thống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh qưyết định sửa đổi, bổ sung.\n\n3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n", + "id": 104430 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104431.json b/contexts/context_104431.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30b5d6d58f14d7f11289a83a2868e4eeb163fb4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104431.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-837-QD-UBND-bai-bo-11-2011-QD-UBND-quan-ly-trien-khai-de-tai-du-an-khoa-hoc-Can-Tho-2016-308664.aspx", + "name": "Quyet-dinh-837-QD-UBND-bai-bo-11-2011-QD-UBND-quan-ly-trien-khai-de-tai-du-an-khoa-hoc-Can-Tho-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 837/QĐ-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 30 tháng 3 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2011/QĐ-UBND NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI ĐỀ TÀI, DỰ ÁN\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP HUYỆN THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 06 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP\r\n\nngày ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ,\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ\r\n\nquan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tại Tờ trình số 262/TTr-SKHCN ngày 25 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 14 tháng 3 năm\r\n\n2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành Quy định về việc quản lý và triển khai đề tài, dự án khoa học và công nghệ\r\n\ncấp huyện thuộc thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Thống\n\n\n\n\n\n", + "id": 104431 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104432.json b/contexts/context_104432.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e67afe37f381b829441bc4380dc46b1f7082d210 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104432.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1428-QD-UBND-phuong-an-gia-dat-de-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Yen-Bac-Ha-Nam-2016-323644.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1428-QD-UBND-phuong-an-gia-dat-de-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Yen-Bac-Ha-Nam-2016-323644", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1428/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 21 tháng 09 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT\r\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ YÊN BẮC, HUYỆN DUY TIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định 50/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất năm 2015 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hà Nam;\n\nXét Tờ trình số 1685/TTr-STC ngày 16/9/2016 của Sở Tài chính về\r\n\nviệc xin phê duyệt phương án giá đất cụ thể để đấu giá quyền sử dụng đất, tại\r\n\nđịa bàn xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt phương án giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất, tại địa bàn xã Yên Bắc,\r\n\nhuyện Duy Tiên, như sau\n\n* Phạm vi áp dụng\n\nGiá đất cụ thể để thực hiện đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất tại xã Yên Bắc, huyện Duy Tiên tại các vị trí theo thông báo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n* Phương án giá đất\n\n1) Vị trí 01 (thôn Bùi Xá), theo\r\n\nthông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Lô số 1: diện tích 92m2\n\nGiá duyệt: 1.000.000đ/m2\n\n- Từ lô số 2 đến\r\n\nlô số 8; từ lô 26 đến lô 30: gồm 12 lô; diện tích 1.479 m2\n\nGiá duyệt: 900.000đ/m2.\n\n- Lô số 12: diện\r\n\ntích là 98m2\n\nGiá duyệt: 700.000đ/m2.\n\n- Từ lô số 13 đến lô số 25: Gồm 13\r\n\nlô; diện tích 1.305m2\n\nGiá duyệt: 600.000đ/m2\n\n2) Vị trí 4 (làng Lũng Xuyên),\r\n\ntheo thông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Từ lô số 2 đến lô số 7: Gồm 6 lô;\r\n\ndiện tích 686m2\n\nGiá duyệt: 660.000đ/m2\n\n3) Vị trí 5 (làng Lũng Xuyên),\r\n\ntheo thông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Từ lô số 1 đến lô số 3: Gồm 3 lô;\r\n\ndiện tích 327m2\n\nGiá duyệt: 660.000đ/m2\n\n4) Vị trí 6 (làng Quan Nha), theo\r\n\nthông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Lô số 1A, 1B, từ lô số 2 đến lô 5:\r\n\nGồm 6 lô; tổng diện tích 688m2\n\nGiá duyệt: 800.000đ/m2\n\n5) Vị trí 8 (làng Quan Nha), theo\r\n\nthông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Lô số 1: Có diện tích là 93m2\n\nGiá duyệt: 400.000đ/m2\n\n6) Vị trí 10 (thôn Đôn Lương),\r\n\ntheo thông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Lô số 1A, 1B: Gồm 2 lô; diện tích\r\n\n158m2\n\nGiá duyệt: 660.000đ/m2\n\n- Từ lô số 2 đến lô số 5: Gồm 4 lô;\r\n\ndiện tích 668m2\n\nGiá duyệt: 450.000đ/m2\n\n7) Vị trí 11 (chợ Lương), theo\r\n\nthông báo số 09/TB-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh\n\n- Từ lô số 1 đến lô số 4: Gồm 4 lô; diện\r\n\ntích: 574m2\n\nGiá duyệt: 1.800.000đ/m2\n\nĐiều 2. Mức\r\n\ngiá để đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị trong vòng 6 tháng kể từ ngày ban\r\n\nhành Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân huyện Duy Tiên: Thống nhất với cơ quan quản lý giao thông về chỉ giới các lô đất liền\r\n\nkề với các tuyến đường bộ trước khi đấu giá và sau khi\r\n\nhoàn thành công tác GPMB, tổ chức thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n28/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nkhi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Nam và chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 2280/UBND-KTTH ngày\r\n\n28/12/2012 về việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Duy\r\n\nTiên và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để\r\n\n b/cáo);\n\n- PCT UBND tỉnh (Vũ Đại Thắng);\n\n- Như điều 3;\n\n- VPUB; LĐVP (2), TN (L);\n\n- Lưu VT, KT.\n\nQD 64/2016\r\n\n PAĐGĐ\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đại Thắng\n\n", + "id": 104432 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104433.json b/contexts/context_104433.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..00c8af04763cc7cab27d6c77000ade97bd9d1dc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104433.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-08-2018-QD-UBND-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-So-Giao-thong-van-tai-Binh-Duong-379172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2018-QD-UBND-sua-doi-chuc-nang-nhiem-vu-So-Giao-thong-van-tai-Binh-Duong-379172", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2018/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày 30 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI KHOẢN 2 ĐIỀU 4 QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÌNH DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n05/2016/QĐ-UBND NGÀY 29 THÁNG 02 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n42/2015/TTLT-BGTVT-BNV ngày 14 tháng 8 năm 2015 của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 229/TTr-GTVT ngày 19 tháng 01 năm 2018 và Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ tại Tờ trình số 152/TTr-SNV ngày 22 tháng 3 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận\r\n\ntải tỉnh Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-UBND ngày 29\r\n\ntháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, như sau:\n\n“2. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ: gồm 07 phòng và tương đương sau:\n\n- Văn phòng Sở;\n\n- Thanh tra Sở;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Quản lý vận tải và phương tiện;\n\n- Phòng Quản lý đào tạo và sát hạch cấp\r\n\ngiấy phép lái xe;\n\n- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng và an\r\n\ntoàn giao thông;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng công trình\r\n\ngiao thông.\n\nCác tổ chức tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ có 01 cấp trưởng và không quá 02 cấp phó. Các chức vụ này\r\n\ndo Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nRiêng chức danh Chánh Thanh tra Sở, trước khi bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm phải có thỏa thuận với Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nChức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể\r\n\ncủa các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ndo Giám đốc Sở quyết định trên cơ sở Quy định này.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành, kể từ ngày 01 tháng 5\r\n\nnăm 2018.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp; (02)\r\n\n - Trung tâm Công báo, Website tỉnh;\r\n\n - LĐVP, Lh, Km, TH, HCTC;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh Liêm\n\n\n\n", + "id": 104433 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104434.json b/contexts/context_104434.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..815d37322486075aebf1dd03f92427a58b8891c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104434.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-124-2019-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Vung-Tau-432123.aspx", + "name": "Nghi-quyet-124-2019-NQ-HDND-gia-dich-vu-kham-benh-khong-thuoc-Quy-bao-hiem-y-te-Vung-Tau-432123", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 124/2019/NQ-HĐND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 13 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH\r\n\nCỦA NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU KHÔNG THUỘC PHẠM VI THANH TOÁN\r\n\nCỦA QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ NGUYÊN TẮC ÁP DỤNG GIÁ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRONG MỘT\r\n\nSỐ TRƯỜNG HỢP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong\r\n\ncác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh\r\n\ntoán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2019/TT-BYT ngày 05\r\n\ntháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức\r\n\ntối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán\r\n\ncủa Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và\r\n\nhướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số\r\n\ntrường hợp;\n\nXét Tờ trình số 219/TTr-UBND ngày11 tháng 11 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên\r\n\ntắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp;Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 201/BC-VHXH ngày 03 tháng 12 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; ý kiến thảoluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức giá dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và nguyên\r\n\ntắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; người bệnh chưa\r\n\ntham gia bảo hiểm y tế; người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế nhưng đi khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi\r\n\nthanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\n3. Các trường hợp không áp dụng đối với các dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh của Nghị quyết\n\na) Đơn vị\r\n\ngóp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định tạiĐiều 6 Nghị\r\n\nđịnh số 85/2012/NĐ-CPngày 15 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế\r\n\nhoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập và giá\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập và\r\n\nthực hiện giá dịch vụ theo nguyên tắc bảo đảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy;\n\nb) Cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh hoạt động theo mô hình doanh nghiệp do đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông vay vốn để đầu tư, hợp tác đầu tư theo Nghị quyết số93/NQ-CPngày 15 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về một số cơ chế,\r\n\nchính sách phát triển y tế;\n\nc) Cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh đầu tư theo hình thức đối tác công tư theo Nghị định số15/2015/NĐ-CPngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư theo hình\r\n\nthức đối tác công tư.\n\n4. Các nội dung khác\r\n\nliên quan đến giá\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện\r\n\ntheo quy định của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày30 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mức\r\n\ntối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán\r\n\ncủa Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và\r\n\nhướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số\r\n\ntrường hợp, Thông\r\n\ntư số 14/2019/TT-BYT ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 37/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 11 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhông thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh,\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh\r\n\nchữa bệnh trong một số trường hợp và các quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp\r\n\ncụ thể\n\nThực hiện áp dụng giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong một số\r\n\ntrường hợp theo nguyên tắc sau:\n\n1. Trung tâm y tế tuyến tỉnh có chức năng khám bệnh, chữa bệnh; trung\r\n\ntâm y tế tuyến huyện thực hiện cả hai chức năng phòng bệnh và khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh đã được xếp hạng: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng tương đương;\n\n2. Các cơ sở khám, chữa bệnh chưa được phân hạng: áp dụng mức giá\r\n\ncủa bệnh viện hạng IV;\n\n3. Phòng khám bác sỹ gia đình: áp dụng mức giá của trạm y tế xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n4. Đối\r\n\nvới phòng khám đa khoa khu vực\n\na) Trường\r\n\nhợp được cấp giấy phép hoạt động theo quy định tạikhoản 12 Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh 155/2018/NĐ-CPngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Bộ Y tế: áp dụng mức giá của bệnh viện hạng IV.\n\nb) Trường\r\n\nhợp chỉ làm nhiệm vụ cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú: áp dụng mức giá\r\n\ncủa bệnh viện hạng IV. Đối với trường hợp được Sở Y tế quyết định có giường\r\n\nlưu: áp dụng mức giá bằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện\r\n\nhạng IV. Số ngày được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh\r\n\ntoán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền giường lưu.\n\n5.Trạm\r\n\ny tế xã, phường, thị trấn\n\na) Mức\r\n\ngiá khám bệnh: áp dụng mức giá của trạm y tếxã. Mức giá các dịch vụ kỹ\r\n\nthuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị\r\n\nquyết này;\n\nb) Đối\r\n\nvới các trạm y tế được Sở Y tế quyết định có giường lưu:áp dụng mức giá\r\n\nbằng 50% mức giá ngày giường nội khoa loại 3 của bệnh viện hạng IV.\n\nĐiều 3. Mức\r\n\ngiá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\n\nMức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:\n\n1. Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ\r\n\nlục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\n2. Mức giá dịch vụ ngày giường bệnh quy định tại Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này.\n\n3. Mức giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm áp dụng cho các hạng bệnh\r\n\nviện quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\n4. Bổ sung ghi chú của một số dịch vụ kỹ thuật đã được Bộ Y tế xếp\r\n\ntương đương tại các Quyết định của Bộ Y tế tại Phụ lục IV ban hành kèm theo\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 4. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với những bệnh nhân nhập viện điều\r\n\ntrị trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì vẫn áp dụng mức giá cũ tại Nghị\r\n\nquyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\ngiá đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của\r\n\nNhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của\r\n\nQuỹ bảo hiểm y tế và nguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số\r\n\ntrường hợp (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số\r\n\n49/2017/NQ-HĐND) và Nghị quyết số\r\n\n22/2018/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung Nghị\r\n\nquyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 quy định mức giá đối với dịch vụ khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế và\r\n\nnguyên tắc áp dụng giá khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp cho đến khi\r\n\nra viện hoặc kết thúc đợt điều trị (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nquyết số 22/2018/NQ-HĐND).\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều\r\n\n6. Điều khoản thi hành\n\n1. Nghị quyết này thay thế\r\n\nNghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND và Nghị quyết số 22/2018/NQ-HĐND của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.\n\n2. Các mức giá dịch vụ\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh quy định tại Nghị quyết này áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\n3. Khi các văn bản\r\n\nđược dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo\r\n\ncác văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Mười Lăm thông qua ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB);\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Y tế;\n\n-\r\n\n TTr.Tỉnh uỷ;\r\n\n - TTr.HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TTr.HĐND và UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo-Tin học tỉnh;\r\n\n - Website HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo BR-VT,Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu:\r\n\n VT,\n\nHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Hồng Lĩnh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104434 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104435.json b/contexts/context_104435.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79efec6cb18990eaa38dd81b54a592c6f186099c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104435.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-13-CT-UBND-2022-bao-dam-chat-luong-giao-duc-mam-non-pho-thong-Quang-Nam-530504.aspx", + "name": "Chi-thi-13-CT-UBND-2022-bao-dam-chat-luong-giao-duc-mam-non-pho-thong-Quang-Nam-530504", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 16 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM THỰC HIỆN\r\n\nHIỆU QUẢ, CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nTrong những năm qua, các địa phương, đơn vị đã tập trung tăng cường\r\n\ncác điều kiện nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Nhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ và phát triển giáo dục đã được các\r\n\nngành, các cấp tham mưu ban hành; việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho dạy học, việc tuyển dụng đội ngũ giáo viên đáp\r\n\nứng nhu cầu dạy học được các địa phương, đơn vị quan tâm. Nhờ đó, chất lượng\r\n\nnuôi dạy, giáo dục mũi nhọn và giáo dục đại trà đã có những chuyển biến tích cực.\r\n\nTuy nhiên, đến nay còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục, đó là: Một số địa\r\n\nphương chưa đủ điều kiện để huy động hết số trẻ 3- 4 tuổi ra lớp; cơ sở vật chất,\r\n\nthiết bị dạy học tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; tình\r\n\ntrạng thừa, thiếu giáo viên cục bộ chưa được giải quyết triệt để, cơ cấu đội\r\n\nngũ giáo viên còn chưa hợp lý... Để tăng cường điều kiện bảo đảm thực hiện hiệu\r\n\nquả, chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh; thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 14/CT-TTg ngày 31/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường điều kiện\r\n\nbảo đảm thực hiện hiệu quả, chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông; UBND tỉnh\r\n\nyêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng, triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch năm học an toàn, linh hoạt, chất lượng; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ\r\n\nem, học sinh, hoàn thành chương trình giáo dục theo kế hoạch và bảo đảm chất lượng\r\n\ngiáo dục của từng cấp học, chương trình đào tạo.\n\nb) Hướng dẫn các địa phương thực hiện rà soát quy hoạch, phát triển mạng\r\n\nlưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông theo Quyết định số 2428/QĐ- UBND ngày\r\n\n04/9/2020 của UBND tỉnh phù hợp với thực tiễn, bảo đảm nguyên tắc thuận lợi cho\r\n\nviệc học của học sinh gắn với các điều kiện bảo đảm chất lượng, đáp ứng yêu cầu\r\n\nthực hiện đổi mới giáo dục, tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, tổ chức sơ\r\n\nkết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh theo đúng thời gian quy định.\n\nc) Nâng cao chất lượng giáo dục, tạo môi trường, hệ sinh thái giáo dục\r\n\nphát triển lành mạnh, bình đẳng, sáng tạo, khuyến khích đổi mới sáng tạo phù hợp\r\n\nvới đặc điểm từng địa phương, đơn vị. Nghiên cứu tham mưu, đề xuất chính sách ưu\r\n\ntiên cho giáo viên, học sinh vùng sâu vùng xa, những khu vực có điều kiện kinh\r\n\ntế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 4640/KH-UBND ngày 12/8/2020\r\n\ncủa UBND tỉnh về Xây dựng “Trường học hạnh phúc” trong các cơ sở giáo dục trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nd) Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục thực hiện đúng các\r\n\nquy định về quản lý thu, chi tài chính, công khai các khoản thu đầu năm học; đẩy\r\n\nmạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc lựa chọn sách giáo khoa theo Chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông 2018, tăng cường quản lý, sử dụng sách tham khảo tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục. Có phương án hỗ trợ sách giáo khoa cho học sinh nghèo, học\r\n\nsinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu, vùng xa, học sinh đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố, bảo đảm đầy đủ, thuận lợi cho học sinh khi bước vào năm học mới.\n\nđ) Triển khai thực hiện các\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND về Quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc\r\n\nthiểu số, học sinh, sinh viên khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2026; Nghị quyết số 22/2021/HĐND về Quy định\r\n\nmột số chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam; Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết\r\n\n22/2021/NĐ-HĐND; Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND về Quy định kinh phí phục vụ nấu\r\n\năn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở xã, thôn\r\n\nđặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số 17/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 20/7/2022 về Chương trình Sữa học đường đối với trẻ em mẫu giáo và học\r\n\nsinh tiểu học tại các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi thuộc khu vực\r\n\nI, II, III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, từ năm học 2022-2023 đến hết năm học\r\n\n2025-2026.\n\ne) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục tăng cường công tác phối hợp giữa gia\r\n\nđình- nhà trường-xã hội để tổ chức chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, giáo dục trẻ\r\n\nem, học sinh bảo đảm an toàn, hiệu quả, đặc biệt là phòng ngừa tai nạn thương\r\n\ntích, đuối nước, tăng cường giáo dục sức khoẻ tâm thần, tư vấn tâm lý học đường,\r\n\ngiáo dục kỹ năng sống cho trẻ em, học sinh.\n\ng) Nghiên cứu, thí điểm và tham mưu để nhân rộng các cơ sở giáo dục tự\r\n\nchủ và tự chủ một phần nhằm giảm số lượng người hưởng lương từ ngân sách nhà nước;\r\n\nđồng thời, đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục ở những nơi có điều kiện kinh tế thuận\r\n\nlợi.\n\nh) Phối hợp với Sở Nội vụ để thực hiện việc tuyển dụng giáo viên theo\r\n\nchỉ tiêu biên chế được phân bổ hàng năm bảo đảm về số lượng và chất lượng; đồng\r\n\nthời, có giải pháp phù hợp khắc phục tình trạng thiếu giáo viên, nhất là những\r\n\nmôn học mới theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.\n\ni) Rà soát, tính toán nhu cầu giáo viên các cấp học, nhất là với các\r\n\nmôn học mới để có phương án bố trí nguồn lực và đặt hàng đào tạo với các cơ sở\r\n\nđào tạo giáo viên bảo đảm nguồn tuyển dụng giáo viên hàng năm của tỉnh.\n\nk) Tăng cường công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tránh tình trạng\r\n\nhình thức, thành tích trong kiểm tra, công nhận trường học đạt chuẩn quốc gia.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Trên cơ sở đề xuất của Sở GDĐT và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nvề số lượng thừa, thiếu giáo viên của từng trường, từng cấp học, môn học, tham\r\n\nmưu thực hiện rà soát cơ chế, chính sách phân bổ biên chế giáo viên phù hợp hiệu\r\n\nquả; tuyển dụng theo lộ trình sát thực tiễn, trong đó ưu tiên những khu vực có\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng sâu, vùng xa.\n\nb) Hướng dẫn Sở GDĐT và UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\ntuyển dụng số biên chế được giao nhưng chưa tuyển dụng và số biên chế được giao\r\n\nbổ sung theo Quyết định số 72-QĐ/TW ngày 18 tháng 7 năm 2022 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương; hướng dẫn thực hiện linh hoạt, bố trí, sắp xếp đảm bảo đủ về số lượng,\r\n\nđồng bộ về cơ cấu, trong trường hợp chưa thể bố trí đủ giáo viên theo định mức\r\n\ncần có các giải pháp hợp đồng giáo viên theo Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày\r\n\n03 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo\r\n\ndục và y tế, phù hợp với đặc điểm từng cơ sở giáo dục, từng địa phương.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Tham mưu cấp có thẩm quyền ưu tiên việc bố trí kinh phí cho giáo dục\r\n\nvà đào tạo, bảo đảm ngân sách nhà nước chi cho giáo dục và đào tạo tối thiểu là\r\n\n20% tổng chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 96 của Luật Giáo dục năm\r\n\n2019.\n\nb) Tham mưu cấp có thẩm quyền ưu tiên bố trí ngân sách địa phương, thực\r\n\nhiện lồng ghép có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia và các đề án, dự\r\n\nán đã được phê duyệt để tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông theo lộ trình quy định để duy trì,\r\n\nnâng cao chất lượng phổ cập giáo dục và thực hiện các mục tiêu giáo dục theo\r\n\nquy định của Luật Giáo dục.\n\n4. Sở Kế hoạch Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng,\r\n\ntriển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, trong đó\r\n\nlồng ghép các chính sách, phương án giải quyết các khó khăn trong lĩnh vực giáo\r\n\ndục.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở GDĐT và các địa phương huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo, chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở\r\n\nvật chất trường lớp học trên địa bàn tỉnh, thực hiện đúng quan điểm “giáo dục\r\n\nlà quốc sách hàng đầu.”\n\n5. Các Sở, Ban, ngành liên quan căn cứ phạm vi, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao, phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố: Xây dựng cơ chế, chính sách, phương án giải quyết, đề\r\n\nxuất với UBND tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các khó khăn\r\n\ntrong giáo dục.\n\n6. Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ động thực hiện rà soát quy hoạch, phát triển mạng lưới cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở bảo đảm phù hợp với thực tiễn, có\r\n\ncác biện pháp, phương án cụ thể giải quyết vấn đề trường, lớp tại từng địa bàn,\r\n\nđáp ứng nhu cầu đến trường của trẻ em, học sinh, không để tình trạng gây bức\r\n\nxúc trong Nhân dân; bảo đảm trẻ em mầm non, học sinh tiểu học được học 2 buổi/ngày.\n\nb) Huy động, lồng ghép các nguồn vốn để xóa các điểm trường, phòng học\r\n\ntạm bợ ở các huyện miền núi.\n\nc) Tăng cường công tác quy hoạch, tham mưu bố trí quỹ đất để xây dựng\r\n\nphát triển trường, lớp mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy định, đáp ứng\r\n\nnhu cầu đến trường của trẻ em mầm non, học sinh phổ thông; rà soát, kiểm tra\r\n\ncác dự án khu đô thị mới, có biện pháp yêu cầu các chủ đầu tư dành quỹ đất và\r\n\nxây dựng các cơ sở giáo dục theo quy hoạch đã được phê duyệt; tiếp tục đẩy mạnh\r\n\nphát triển các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập để giảm áp lực\r\n\ncho trường mầm non, phổ thông công lập, đặc biệt tại các địa bàn khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, khu vực đông dân cư.\n\nd) Tổ chức thực hiện hiệu quả các nội dung được quy định tại Nghị định\r\n\nsố 24/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định\r\n\nviệc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập;\r\n\nNghị định số 105/2020/NĐ- CP của Chính phủ quy định về chính sách phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non.\n\nđ) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục phối hợp chặt chẽ với ngành Y tế và các\r\n\ncơ quan chức năng tại địa phương chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để chủ động\r\n\nphòng, chống và ứng phó hiệu quả với thiên tai, dịch bệnh; đặc biệt là khẩn\r\n\ntrương hoàn thành kế hoạch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em, học\r\n\nsinh.\n\nSở GDĐT chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện, định kỳ hằng\r\n\nnăm báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này. Thủ trưởng các Sở, ngành,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở giáo dục và đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GDĐT;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Huyện uỷ, Thị uỷ, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PTTH Quảng Nam;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, KGVX (Hạnh).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Tân\n\n", + "id": 104435 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104436.json b/contexts/context_104436.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5b5a3ed1c0e955d495df1362df2c014a19bbde0b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104436.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3575-QD-UBND-2020-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Thai-Binh-470480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3575-QD-UBND-2020-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-dia-phuong-tinh-Thai-Binh-470480", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3575/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 28 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG KHAI SỐ LIỆU, THUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ\r\n\nTOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/06/2015\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách nhà nước đối với các\r\n\ncấp ngân sách;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính\r\n\n(Văn bản số 3451/STC-QLNS ngày 21/12/2020).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện\r\n\ndự toán ngân sách địa phương năm 2020 theo các biểu đính kèm.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTTC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Thận\n\n\n\nBiểu số 59/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020\r\n\ncủa UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2020\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN NĂM 2020\n\nSO\r\n\n SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%)\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM\n\nCÙNG\r\n\n KỲ NĂM TRƯỚC\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nA\n\nTỔNG THU NSNN\r\n\n TRÊN ĐỊA BÀN\n\n16.110.619\n\n18.370.153\n\n114,0\n\n103,6\n\n\n\nTỔNG THU NSĐP\n\n13.412.459\n\n16.096.808\n\n120,0\n\n107,6\n\nI\n\nThu cân đối NSNN\n\n8.212.000\n\n8.011.000\n\n97,6\n\n86,9\n\n1\n\nThu nội địa\n\n7.062.000\n\n6.861.000\n\n97,2\n\n84,5\n\n2\n\nThu từ dầu thô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThu từ hoạt động xuất khẩu, nhập\r\n\n khẩu\n\n1.150.000\n\n1.150.000\n\n100,0\n\n104,5\n\n4\n\nThu viện trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n\n\n2.516.436\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu kết dư\n\n\n\n210.430\n\n\n\n\n\nIV\n\nTrợ cấp NSTW\n\n7.305.922\n\n6.938.761\n\n95,0\n\n116,4\n\nV\n\nTạm thu ngân sách huyện, xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nTrợ cấp bổ sung các CTMT quốc\r\n\n gia\n\n592.697\n\n592.697\n\n\n\n\n\nVII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n\n\n39.517\n\n\n\n\n\nVIII\n\nThu từ ngân sách cấp dưới nộp\r\n\n lên\n\n\n\n30.277\n\n\n\n\n\nIX\n\nTạm vay NSNN\n\n\n\n1.035\n\n\n\n\n\nIX\n\nCác khoản ghi thu trên địa bàn\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n13.412.459\n\n16.096.808\n\n120,0\n\n107,6\n\nI\n\nChi cân đối NSĐP\n\n12.754.162\n\n15.408.743\n\n120,8\n\n106,8\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n4.240.618\n\n5.668.857\n\n133,7\n\n107,4\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n8.315.764\n\n9.592.790\n\n115,4\n\n109,4\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.450\n\n1.450\n\n\n\n\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n192.830\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nChi thực hiện CCTL\n\n\n\n13.800\n\n\n\n\n\n7\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n131.846\n\n\n\n\n\nII\n\nChi chương trình mục tiêu quốc gia\n\n592.697\n\n592.465\n\n\n\n\n\nIII\n\nCác khoản ghi chi trên địa bàn\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP/BỘI THU NSĐP\n\n65.600\n\n65.600\n\n\n\n\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC\n\n65.600\n\n65.600\n\n\n\n\n\nE\n\nCHI TẠM ỨNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 60/CK-NSNN\n\nƯỚC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị: triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2020\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN NĂM 2020\n\nSO\r\n\n SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%)\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM\n\nCÙNG\r\n\n KỲ NĂM TRƯỚC\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n THU NSNN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n8.212.000\n\n8.011.000\n\n97,6\n\n86,9\n\nI\n\nThu nội địa\n\n7.062.000\n\n6.861.000\n\n97,2\n\n84,5\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN\n\n435.000\n\n590.000\n\n135,6\n\n116,8\n\n2\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n85.000\n\n121.000\n\n142,4\n\n102,5\n\n3\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n2.033.000\n\n1.700.000\n\n83,6\n\n88,6\n\n4\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n215.000\n\n270.000\n\n125,6\n\n125,6\n\n5\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n2.370.000\n\n1.600.000\n\n67,5\n\n63,5\n\n6\n\nLệ phí trước bạ\n\n320.000\n\n290.000\n\n90,6\n\n94,8\n\n7\n\nThu phí, lệ phí\n\n67.000\n\n75.000\n\n111,9\n\n102,0\n\n8\n\nCác khoản thu về nhà, đất\n\n1.372.000\n\n1.882.000\n\n137,2\n\n89,2\n\n-\n\nThuế sử\r\n\n dụng đất nông nghiệp\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n14.000\n\n17.000\n\n\n\n113,3\n\n-\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n1.198.000\n\n1.700.000\n\n141,9\n\n91,9\n\n-\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n160.000\n\n165.000\n\n103,1\n\n89,2\n\n-\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThu tiền cấp quyền khai thác\r\n\n khoáng sản\n\n20.000\n\n56.000\n\n280,0\n\n105,7\n\n10\n\nThu lợi nhuận còn lại\n\n8.000\n\n7.000\n\n\n\n87,5\n\n11\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n44.000\n\n47.000\n\n106,8\n\n109,3\n\n12\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n18.000\n\n33.000\n\n183,3\n\n89,2\n\n13\n\nThu khác ngân sách\n\n75.000\n\n190000\n\n253,3\n\n91,6\n\n14\n\nThu từ các khoản cho vay của ngân\r\n\n sách\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất nhập khẩu\n\n1.150.000\n\n1.150.000\n\n100,0\n\n104,5\n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\nB\n\nTHU NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN\r\n\n CẤP\n\n5.509.640\r\n\n 1\n\n5.767.655\n\n104,7\n\n89,5\n\n1\n\nTừ các khoản thu phân chia\n\n2.968.940\n\n2.654.780\n\n\n\n\n\n2\n\nCác khoản thu NSĐP được hưởng\r\n\n 100%\n\n2.540.700\n\n3.112.875\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu số 61/CK-NSNN\n\nƯỚC THỰC HIỆN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3575/QĐ-UBND ngày 28/12/2020 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2020\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN NĂM 2020\n\nSO\r\n\n SÁNH ƯỚC THỰC HIỆN VỚI (%)\n\nDT\r\n\n NĂM\n\nCÙNG\r\n\n KỲ NĂM TRƯỚC\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n13.412.459\n\n16.096.808\n\n120,0\n\n107,6\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n12.754.162\n\n15.408.743\n\n120,8\n\n106,8\n\nI\n\nChi đầu\r\n\n tư phát triển\n\n4.240.618\n\n5.668.857\n\n133,7\n\n107,4\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n4.240.618\n\n5.668.857\n\n133,7\n\n107,4\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n DN hoạt động công ích\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.315.764\n\n9.592.790\n\n115,4\n\n109,4\n\n1\n\nChi an ninh quốc phòng\n\n240.840\n\n265.263\n\n110,1\n\n97,0\n\n2\n\nChi sự nghiệp giáo dục và đào tạo\n\n3.225.495\n\n3.289.118\n\n102,0\n\n103,3\n\n3\n\nChi sự nghiệp y tế, dân số KHHGĐ\n\n761.764\n\n966.348\n\n126,9\n\n123,3\n\n4\n\nChi sự nghiệp khoa học công nghệ\n\n31.680\n\n32.284\n\n101,9\n\n108,6\n\n5\n\nChi sự nghiệp văn hóa TT.TT &\r\n\n DL\n\n121.193\n\n121.698\n\n100,4\n\n113,0\n\n6\n\nChi SN phát thanh truyền hình\n\n54.427\n\n54.966\n\n101,0\n\n116,5\n\n7\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n1.040.510\n\n1.491.571\n\n143,3\n\n135,4\n\n8\n\nChi sự nghiệp kinh tế\n\n832.283\n\n1.226.625\n\n147,4\n\n95,3\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi\n\n53.035\n\n451.323\n\n851,0\n\n\n\n\n\n-SN kinh tế khác\n\n322.779\n\n336.194\n\n104,2\n\n\n\n\n\n-Chi hỗ trợ cho DN do miễn giảm\r\n\n thủy lợi phí\n\n295.142\n\n295.142\n\n100,0\n\n\n\n9\n\nChi sự nghiệp Tài nguyên và môi\r\n\n trường\n\n255.861\n\n231.183\n\n90,4\n\n97,1\n\n10\n\nChi quản lý hành chính\n\n1.611.290\n\n1.706.625\n\n105,9\n\n105,2\n\n11\n\nChi trợ giá\n\n15.500\n\n15.500\n\n100,0\n\n109,5\n\n12\n\nChi khác ngân\r\n\n sách\n\n80.625\n\n147.313\n\n182,7\n\n222,5\n\n13\n\nVốn ngoài nước\n\n23.880\n\n23.880\n\n100,0\n\n\n\n14\n\n10% tiết kiệm chi thường xuyên để\r\n\n CCTL\n\n20.416\n\n20.416\n\n100,0\n\n\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n3.500\n\n\n\n0,0\n\n0,0\n\nIV\n\nDự phòng ngân sách\n\n192.830\n\n\n\n0,0\n\n\n\nV\n\nChi nộp ngân sách cấp trên\n\n\n\n131.846\n\n\n\n\n\nVI\n\nChi thực hiện CCTL\n\n\n\n13.800\n\n\n\n\n\nVII\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài\r\n\n chính\n\n1.450\n\n1.450\n\n100,0\n\n100,0\n\nB\n\nCHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\n GIA\n\n592.697\n\n592.465\n\n100,0\n\n186,9\n\nC\n\nBỘI THU - TRẢ NỢ VAY\n\n65.600\n\n65.600\n\n100,0\n\n108,4\n\nD\n\nCÁC KHOẢN GHI CHI TRÊN ĐỊA BÀN\n\n\n\n30.000\n\n\n\n18,7\n\n\n\nTHUYẾT MINH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG NĂM 2020\n\n1. Về thu\r\n\nngân sách:\n\nTổng thu ngân sách nhà nước (NSNN):\r\n\nƯớc cả năm thực hiện 18.370,1 tỷ đồng, đạt 114% dự toán năm, bằng 103,6% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2019.\n\nTổng thu ngân sách địa phương\r\n\n(NSĐP): Ước cả năm thực hiện 16.096,8 tỷ đồng, đạt 120% dự toán năm, bằng\r\n\n107,6% so với cùng kỳ năm 2019 (do thu chuyển nguồn\r\n\nnăm 2019 sang năm 2020 ngoài dự toán là 2.516,4 tỷ đồng); trong đó:\n\n* Thu nội địa: Ước cả năm thực\r\n\nhiện 6.861 tỷ đồng, bằng 97,2% so với dự toán, chiếm tỷ trọng 42,6% tổng thu\r\n\nNSĐP, cụ thể:\n\n- Thu nội địa được hưởng (loại trừ\r\n\nthu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, ghi thu ghi chi, đền\r\n\nbù GPMB, thu bán tài sản thuộc sở hữu nhà nước): Ước cả năm thực hiện 3.964,6 tỷ\r\n\nđồng, bằng 94% dự toán năm1, trong đó:\n\n+ Ngân sách cấp tỉnh: Ước cả năm thực\r\n\nhiện 2.525,8 tỷ đồng, đạt 91,2% dự toán.\n\n+ Ngân sách cấp huyện, cấp xã: Ước\r\n\ncả năm thực hiện 1.438,8 tỷ đồng, bằng 99% dự toán.\n\n- Thu tiền sử dụng đất: Ước cả năm\r\n\nthực hiện 1.700 tỷ đồng, tăng 41,9% với số tăng thu 502 tỷ đồng so dự toán năm (trong đó: ngân sách cấp tỉnh dự kiến tăng 767 tỷ đồng, ngân\r\n\nsách cấp huyện dự kiến hụt 65 tỷ đồng, ngân sách cấp xã dự kiến hụt 200 tỷ đồng so với dự toán).\n\n* Thu thuế xuất, nhập khẩu:\r\n\nƯớc cả năm thực hiện 1.150 tỷ đồng, đạt 100% so với dự toán, bằng\r\n\n104,5% so với cùng kỳ năm 2019.\n\n* Thu bổ sung từ ngân sách Trung\r\n\nương: Ước cả năm thực hiện 6.938,7 tỷ đồng2, bằng 95% dự toán năm (trong đó: bổ\r\n\nsung có mục tiêu ngoài dự toán là 352,8 tỷ đồng3).\n\n2. Về chi\r\n\nngân sách:\n\nTổng chi cân đối NSĐP (bao gồm cả bội\r\n\nthu): Ước cả năm (bao gồm dự toán giao đầu năm và\r\n\ncác nhiệm vụ chi bổ sung trong năm) thực hiện 16.096,8 tỷ đồng, đạt 120% dự\r\n\ntoán, cụ thể:\n\n* Chi đầu tư phát triển: Ước\r\n\ncả năm thực hiện 5.668,8 tỷ đồng, tăng 33,7% với số tuyệt đối tăng 1.428,2 tỷ đồng\r\n\nso với dự toán năm.\n\n* Chi tiêu dùng thường xuyên: Ước\r\n\ncả năm thực hiện 9.592,7 tỷ đồng, tăng 15,4% so với dự toán, trong đó:\n\nChi sự nghiệp khoa học công nghệ ước\r\n\nthực hiện 32,2 tỷ đồng, đạt 101,9% dự toán, bằng 108,6% so với cùng kỳ năm\r\n\n2019; chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề ước thực hiện 3.289,1 tỷ đồng,\r\n\nđạt 102% dự toán, bằng 103,3% so với cùng kỳ năm 2019;\r\n\nchi sự nghiệp văn hóa thể thao du lịch ước thực hiện\r\n\n121,6 tỷ đồng, đạt 100,4% dự toán, bằng 113% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2019; sự nghiệp y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình ước thực hiện\r\n\n966,3 tỷ đồng, đạt 126,9% dự toán, bằng 123,3% so với\r\n\ncùng kỳ năm 2019; chi đảm bảo xã hội ước thực hiện 1.491,5 tỷ đồng, đạt 143,3%\r\n\ndự toán, bằng 135,4% so với cùng kỳ năm 2019; chi quản lý hành chính ước thực\r\n\nhiện 1.706,6 tỷ đồng, đạt 105,9% dự toán, bằng 105,2% so với cùng kỳ năm 2019;\r\n\nchi an ninh quốc phòng ước thực hiện 265,2 tỷ đồng, đạt\r\n\n110,1% dự toán, bằng 97% so với cùng kỳ năm 2019.\n\n* Chi bội thu (trả nợ vay):\r\n\nƯớc cả năm thực hiện 65,6 tỷ đồng, đạt 100% dự toán.\n\n\n\n1 Theo số liệu của Cục thuế tỉnh, thu nội\r\n\nđịa được hưởng từ các khoản thuế, phí và lệ phí (trừ thu tiền sử dụng đất, thu\r\n\nxổ số kiến thiết, ghi thu ghi chi, đền bù GPMB, thu bán tài sản thuộc sở hữu\r\n\nnhà nước) để cân đối chi thường xuyên dự kiến hụt thu 252,1 tỷ đồng (trong đó: ngân sách cấp tỉnh hụt thu 241,9 tỷ\r\n\nđồng, ngân sách cấp huyện hụt thu 30 tỷ đồng, ngân sách cấp xã tăng thu 19,8 tỷ\r\n\nđồng). Dự kiến còn 3 khoản thu, sắc thuế chưa đạt dự toán, gồm: Thuế từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 83,6%; Lệ\r\n\nphí trước bạ đạt 90,6%; Thuế\r\n\nbảo vệ môi trường\r\n\nđạt 67,5% dự toán năm.\n\n2 Gồm: Bổ sung cân đối 4.786,4 tỷ đồng;\r\n\nbổ sung có mục tiêu trong dự toán 1.799,4 tỷ đồng; bổ sung có mục tiêu ngoài dự\r\n\ntoán 352,8 tỷ đồng; bổ sung thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia 592,6\r\n\ntỷ đồng.\n\n3 Gồm: KP tiêu hủy lợn mắc dịch tả lợn Châu Phi: 149,7 tỷ đồng;\r\n\nKP chính sách cho lực lượng lao động tiền trạm KT mới: 35,6 tỷ đồng; KP tổ chức\r\n\nĐại hội Đảng các cấp: 33,3 tỷ\r\n\nđồng; KP phòng chống\r\n\ndịch bệnh Covid-19: 2,2 tỷ đồng; KP hỗ trợ người dân gặp khó khăn do Covid-19:\r\n\n131,5 tỷ đồng; KP trợ cấp 1 lần đối với\r\n\nngười có thành tích tham gia kháng chiến được tặng bằng khen: 0,4 tỷ đồng.", + "id": 104436 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104437.json b/contexts/context_104437.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e51f48e8b328d1d60781c8dd79c14f49ecab8896 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104437.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1186-QD-BYT-2019-phe-duyet-Ke-hoach-hoat-dong-bang-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-446735.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1186-QD-BYT-2019-phe-duyet-Ke-hoach-hoat-dong-bang-nguon-ngan-sach-nha-nuoc-446735", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1186/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 3\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM\r\n\n2019 CỦA DỰ ÁN 8- THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG Y TẾ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày 31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg\r\n\nngày 23/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 2230/QĐ-BTC ngày 23/11/2018 của Bộ Tài chính về việc\r\n\ngiao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính, Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch hoạt\r\n\nđộng bằng nguồn ngân sách nhà nước năm 2019 của Dự án 8- Theo dõi, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số, cụ thể:\n\n1. Nội dung hoạt động, nhiệm vụ: Có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo.\n\n2. Thời gian, đối tượng, phạm vi thực\r\n\nhiện, tiến độ và địa bàn triển khai:\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n- Đối tượng:\r\n\nToàn bộ người dân.\n\n- Phạm vi thực hiện và địa bàn triển\r\n\nkhai: Trung ương và các tỉnh/thành phố trong cả nước.\n\n3. Cơ quan quản lý: Bộ Y tế.\n\n4. Cơ quan chủ trì thực hiện: Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.\n\n5. Cơ quan phối hợp: Các Vụ, Cục, Tổng\r\n\ncục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các cơ quan trực thuộc Bộ Y tế; các cơ quan của\r\n\ncác Bộ/Ngành có liên quan; Sở Y tế tỉnh/thành phố trực thuộc TW.\n\n6. Mục tiêu:\n\n- 90% các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương được kiểm tra, giám sát thực\r\n\nhiện triển khai các dự án/hoạt động;\n\n- 100% các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương truyền thông các nội dung\r\n\ncủa Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Góp phần đạt được các chỉ tiêu chuyên môn của các dự án thành phần thuộc chương\r\n\ntrình, trọng tâm thực hiện Chương trình sức khỏe Việt Nam (dinh dưỡng, rèn luyện\r\n\nthể dục thể thao, phòng chống các bệnh không lây nhiễm...).\n\n7. Chi tiêu cụ\r\n\nthể:\n\n- 40% tỉnh,\r\n\nthành phố được Bộ Y tế, Ban quản lý Chương trình 1125 kiểm tra, giám sát; 60%\r\n\ncác huyện được Sở Y tế, Ban quản lý Chương trình tỉnh, thành phố được kiểm tra,\r\n\ngiám sát;\n\n- 100% các tỉnh, thành phố được tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức triển khai chương trình;\n\n- Trên 60% nội dung truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng về chương trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ\r\n\nchăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở;\n\n- Tiếp tục trang bị bộ thiết bị truyền\r\n\nthông cho tuyến y tế cơ sở tại các trạm y tế xã vùng khó khăn;\n\n- Tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm\r\n\n(2016-2018) và Kế hoạch 2 năm (2019-2020) của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố;\n\n- Ban hành mẫu giám sát, đánh giá chương\r\n\ntrình cho các tuyến.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào nội dung hoạt động và kinh phí đã được\r\n\nphê duyệt, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số chịu trách nhiệm phối hợp với Vụ Truyền thông và\r\n\nThi đua khen thưởng, các Vụ, Cục, Tổng cục, Dự án, hoạt động liên quan thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số thống nhất nội dung, tổ chức thực hiện và hướng dẫn\r\n\ncác địa phương, đơn vị triển khai thực hiện.\n\nThủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y\r\n\ntế được giao kinh phí của Dự án có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi tiết phần\r\n\nkinh phí được giao và tổ chức thực hiện các hoạt động, thanh quyết toán theo\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương căn cứ vào kế hoạch này, hướng dẫn các dự án, các đơn vị tại địa phương tổ\r\n\nchức thực hiện theo quy định, bảo đảm hiệu quả và đạt được các mục tiêu của Dự\r\n\nán, hoạt động.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nĐiều 5. Các Ông/Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Truyền thông và Thi đua khen thưởng, Bộ Y tế,\r\n\nChánh Văn phòng Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế -\r\n\nDân số và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 5;\n\n- Các đ/c Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - KBNN nơi đơn vị giao dịch;\r\n\n - Sở Y tế các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TT-KT, KH-TC2.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Thị Kim Tiến\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT ĐỘNG BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2019 CỦA DỰ ÁN 8 - THEO\r\n\nDÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH VÀ TRUYỀN THÔNG Y TẾ THUỘC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ (KHÔNG BAO GỒM NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG VỀ AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM)\n\n(Kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế)\n\nCăn cứ Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n13/CT-TTg ngày 24/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nxây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Công văn số 4028/BKHĐT-TH ngày 14/6/2018 của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư về Khung hướng dẫn đánh giá giữa kỳ giai đoạn 2016-2020 và xây dựng kế hoạch năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2018/TT-BTC\r\n\nngày 21/3/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và định mức chi Chương trình mục\r\n\ntiêu Y tế- Dân số giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 54/2018/TT-BTC ngày 08/6/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2019 và kế hoạch tài chính -\r\n\nngân sách nhà nước 03 năm 2019 - 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 2230/QĐ-BTC ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ Tài chính về việc\r\n\ngiao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2019;\n\nBộ Y tế ban hành Kế hoạch hoạt động bằng nguồn\r\n\nngân sách nhà nước năm 2019 của Dự án 8- Theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá thực hiện chương trình và truyền thông y tế (không bao\r\n\ngồm nội dung truyền thông về an toàn thực phẩm) như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\n+ Mục tiêu chung: Theo dõi, kiểm tra, giám sát đánh giá bảo đảm thực\r\n\nhiện Chương trình hiệu quả. Triển khai các hoạt động truyền\r\n\nthông y tế, chủ động góp phần phòng,\r\n\nchống bệnh tật nâng cao sức khỏe người dân và cộng đồng;\n\n+ Mục tiêu cụ thể:\n\n- 90% các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương được kiểm tra, giám sát thực hiện triển khai\r\n\ncác dự án/hoạt động;\n\n- 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương truyền thông các nội dung của Chương trình trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Góp phần đạt được các chỉ tiêu chuyên môn của các dự án thành phần thuộc chương trình.\n\n+ Chỉ tiêu cụ thể:\n\n- 40% tỉnh, thành phố được Bộ Y tế,\r\n\nBan quản lý Chương trình 1125 kiểm tra, giám sát; 60% các\r\n\nhuyện được Sở Y tế, Ban quản lý Chương trình tỉnh, thành phố được kiểm tra, giám sát;\n\n- 100% các tỉnh, thành phố được tập\r\n\nhuấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức triển khai chương trình;\n\n- Trên 60% nội dung truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng về chương trình sức khỏe\r\n\nViệt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở;\n\n- Tiếp tục trang bị bộ thiết bị truyền\r\n\nthông cho tuyến y tế cơ sở tại các trạm y tế xã vùng khó\r\n\nkhăn;\n\n- Tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm\r\n\n(2016-2018) và Kế hoạch 2 năm (2019-2020) của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố;\n\n- Ban hành mẫu giám sát, đánh giá chương\r\n\ntrình cho các tuyến.\n\n2. Thời gian, đối\r\n\ntượng, phạm vi thực hiện, tiến độ và địa bàn triển khai:\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2019.\n\n- Đối tượng: Toàn bộ người dân.\n\n- Phạm vi thực hiện và địa bàn triển\r\n\nkhai: Trung ương và các tỉnh/thành phố trong cả nước.\n\n3. Nội dung chủ\r\n\nyếu:\n\n3.1 Theo dõi, giám sát và đánh giá\r\n\nthực hiện chương trình\n\n+ Thiết lập và tổ chức thực hiện hệ\r\n\nthống theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá Chương trình, Dự án;\r\n\nTổ chức các đoàn kiểm tra, giám sát của\r\n\nBộ Y tế, Ban quản lý Chương trình tại các tỉnh, thành phố.\r\n\nSở Y tế, Ban quản lý Chương trình tỉnh, thành phố tổ chức kiểm tra, giám sát tại tuyến\r\n\nquận, huyện, xã (địa phương xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát tình hình thực\r\n\nhiện của địa phương); Kế hoạch kiểm tra, giám sát của\r\n\nTrung ương theo phụ lục đính kèm.\n\n+ Đào tạo, tập huấn về theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá, tập huấn nâng cao năng lực quản lý,\r\n\ntổ chức triển khai chương trình và truyền thông về các nội dung của Chương\r\n\ntrình:\n\n- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác chuyên môn của các ngành, các cấp thuộc các dự án, Chương trình. Hoàn thiện\r\n\ntài liệu tập huấn, tổ chức học tập kinh nghiệm trong việc thực hiện chương\r\n\ntrình mục tiêu ở trong và ngoài nước.\n\n+ Xây dựng và duy trì hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu:\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin, số liệu\r\n\ncủa toàn bộ các dự án thuộc chương trình. Từng bước xây dựng hệ thống thông\r\n\ntin, số liệu của các dự án thuộc chương trình nhằm hài hòa, phù hợp với hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê quốc gia, hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê y tế và đáp ứng yêu cầu quản lý điều hành của các cấp quản lý\r\n\nhành chính nhà nước.\n\n- Tổ chức việc thu thập và phối hợp với\r\n\ncác hệ cơ sở dữ liệu khác để thu thập, cập nhật thông tin, số liệu.\n\n+ Khen thưởng đối với tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc, điển hình trong việc tổ chức, triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung của Chương trình.\n\n+ Tổ chức Hội nghị sơ kết 3 năm\r\n\n(2016-2018) và Kế hoạch 2 năm (2019-2020) của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố;\n\n+ Ban hành mẫu\r\n\ngiám sát, đánh giá chương trình cho các tuyến.\n\n+ Tổ chức thực hiện có hiệu quả chương\r\n\ntrình và các dự án thành phần\n\n- Xây dựng và ban hành các văn bản hướng\r\n\ndẫn, quy định, thông tư thực hiện chương trình.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác quản lý chương\r\n\ntrình, dự án theo qui định.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện chương trình, dự án tại các cấp.\n\n+ Đánh giá hiệu quả việc cấp thí điểm\r\n\nbộ thiết bị truyền thông cho tuyến y tế cơ sở.\n\n3.2 Truyền thông y tế\n\n+ Tổ chức các hoạt động truyền thông\r\n\nvề các nội dung của chương trình sức khỏe Việt Nam, bao phủ\r\n\nchăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở, Chương trình Y\r\n\ntế - Dân số trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng;\n\n- Thường xuyên cung cấp thông tin dưới\r\n\nnhiều hình thức về các vấn đề chuyên môn đến các cấp ủy Đảng, lãnh đạo chính quyền,\r\n\nban, ngành, đoàn thể các cấp, người\r\n\ncó uy tín trong cộng đồng, nhằm tạo sự ủng hộ, cam kết mạnh hơn về chính sách, nguồn lực và dư luận xã hội đối với chương trình sức khỏe\r\n\nViệt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở,\r\n\nChương trình Y tế - Dân số.\n\n- Tiếp tục hợp tác với các cơ quan\r\n\ntruyền thông đại chúng (báo nói, báo viết, báo hình, báo mạng) của trung ương\r\n\nvà địa phương đảm bảo thường xuyên đưa tin, bài về chương\r\n\ntrình sức khỏe Việt Nam, bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số.\n\n- Tăng cường sự phối hợp và tham gia\r\n\ncủa các ban, ngành, đoàn thể, tạo sự cam kết, sự ủng hộ và việc lồng ghép vào\r\n\ncác hoạt động thường xuyên của ngành, đoàn thể với tuyên truyền vận động các đối\r\n\ntượng thực hiện phòng, chống bệnh tật; đặc biệt là những\r\n\nngành, đoàn thể có thế mạnh đối với các nhóm đối tượng và\r\n\ncó mạng lưới xuống tận cơ sở. Duy trì sinh hoạt thường xuyên các hoạt động của\r\n\ncác tổ chức, ban ngành, đoàn thể tổ chức và lồng ghép trong hoạt động của\r\n\nngành, đoàn thể.\n\n- Tổ chức tốt các hoạt động truyền thông tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác\r\n\nviên, tuyên truyền viên của các ngành, đoàn thể và những người có uy tín trong cộng đồng.\n\n- Đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động truyền thông với các hình thức thích hợp như sinh hoạt câu lạc bộ (câu\r\n\nlạc bộ người bệnh...), tổ chức các cuộc thi nhằm nâng cao nhận thức, tạo hành\r\n\nvi đúng đắn cho vị thành niên, thanh niên, người lao động trẻ thuộc nhóm di cư về kiến thức,\r\n\nhành vi sức khỏe sinh sản, tình dục, phá thai an toàn, phòng chống các bệnh lây\r\n\ntruyền qua đường tình dục.\n\n- Tổ chức tốt các hoạt động truyền\r\n\nthông thường xuyên và lưu động đến các vùng biển, đảo, vùng sâu, vùng xa.\n\n+ Tổ chức các ngày/tháng cao điểm truyền thông phù hợp với các hoạt động của Chương\r\n\ntrình, Dự án: Tổ chức tốt các ngày kỷ niệm (thế giới phòng chống Lao, tim mạch,\r\n\nung thư…..), ngày lễ; các cuộc\r\n\nthi, liên hoan... nhằm gặp mặt, giao lưu, biểu dương, học tập kinh nghiệm của\r\n\nnhững cá nhân, tập thể, địa phương điển hình; và các sự kiện truyền thông thông\r\n\nqua các hình thức mít tinh, diễn đàn, phóng sự.\n\n+ Xây dựng, sản xuất, nhân bản, phát\r\n\nhành các sản phẩm truyền thông:\n\n- Sản xuất, nhân bản và phát hành các\r\n\ntài liệu, ấn phẩm truyền thông (tờ rơi, tờ bướm, tranh ảnh\r\n\ncổ động, tranh lật, sách mỏng, tập san, tạp chí, đĩa\r\n\nCD,VCD, Radio spots, TV spots...) phù hợp với nội dung chương trình sức khỏe Việt\r\n\nNam bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân và y tế cơ sở, Chương trình Y tế - Dân số.\n\n+ Mua sắm trang thiết bị phục vụ công\r\n\ntác truyền thông, trang thiết bị công nghệ thông tin; Tăng cường năng lực tuyên truyền, vận động thông qua việc đầu tư bổ sung\r\n\ntrang thiết bị truyền thông cho tuyến xã, tuyến huyện; túi tuyên truyền cho\r\n\nCTV; ưu tiên các xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và các xã khó khăn.\n\n+ Tổ chức các hoạt động truyền thông,\r\n\ngiáo dục, tư vấn về y tế, dân số và an toàn thực phẩm. Xây dựng, duy trì, triển\r\n\nkhai đội truyền thông cơ động;\n\n4. Phân bổ ngân\r\n\nsách:\n\nTổng ngân sách dự kiến năm 2019\r\n\n(không bao gồm truyền thông về an toàn thực phẩm): 81.900 triệu đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách triển khai các hoạt động\r\n\ntại trung ương: 60.280 triệu đồng (73,6%). Chi tiết tại phụ lục 1.\n\n- Ngân sách bổ sung có mục tiêu cho địa\r\n\nphương: 21.620 triệu đồng (chiếm 26,4%, Bộ Y tế đã có Công văn số 5307/BYT-KH-TC ngày 10/9/2018 gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư đề xuất phương án phân bổ chi tiết ngân sách sự\r\n\nnghiệp cho các Bộ, Ngành, địa phương).\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n5.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực\r\n\nBan Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số:\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động của Dự án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu quả Dự\r\n\nán sau khi được phê duyệt;\n\n- Chủ trì hướng dẫn, tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện dự án;\n\n- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện dự án;\n\n- Phối hợp với Vụ Truyền thông và Thi\r\n\nđua khen thưởng, các Vụ, Cục, Tổng cục, Dự án, hoạt động liên quan thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số thống nhất nội dung (phần\r\n\nngân sách Bộ Y tế quản lý), tổ chức thực hiện.\n\n5.2 Các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao,\r\n\nphối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý\r\n\nChương trình mục tiêu Y tế - Dân số kiểm tra, giám sát, đánh giá thực hiện Dự\r\n\nán, Chương trình và các nhiệm vụ chuyên môn khác theo chức năng, nhiệm vụ.\n\n5.3 Các Dự án, hoạt động thuộc Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số:\n\n- Đề xuất các nội\r\n\ndung, hình thức, phương tiện truyền thông; các nội dung về hội thảo, hội nghị,\r\n\ntập huấn, kiểm tra, giám sát chung của Dự án, Chương trình về Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\n- Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế -\r\n\nDân số tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động của Dự án đã được phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài\r\n\nchính, Bộ Y tế; Văn phòng thường trực Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số kiểm tra, đánh giá, kết quả\r\n\nthực hiện Dự án, Chương trình,\n\n6.4 Các Bộ, ngành khác, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương:\n\n- Chủ trì chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện dự án, chương trình ở địa phương, đơn vị;\n\n- Sở Y tế báo cáo UBND tỉnh, thành phố\r\n\nbố trí cân đối đủ nguồn vốn từ ngân sách địa phương và ngân sách hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu từ trung ương để thực hiện Dự án;\n\n- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết\r\n\nquả thực hiện các dự án do địa phương, đơn vị quản lý; định kỳ báo cáo tiến độ\r\n\nthực hiện Dự án tại địa phương, đơn vị về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế; Văn\r\n\nphòng thường trực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số theo quy định;\n\nBộ Y tế đề nghị các đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan khẩn trương tổ chức triển khai thực hiện.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2019 CỦA DỰ ÁN 8 - THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH VÀ TRUYỀN THÔNG Y TẾ (KHÔNG BAO GỒM NỘI DUNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM) THUỘC CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Bộ Y tế)\n\nTT\n\nĐơn vị thực hiện\r\n\n và nội dung chính\n\nDự toán (triệu đồng)\n\nI\n\nTổng dự toán được giao:\n\n60.280\n\nII\n\nPhân bổ dự toán cho các đơn vị:\n\n60.280\n\n1\n\nBệnh viện Da liễu Trung ương: Truyền thông đặc thù\r\n\n về phòng, chống bệnh phong\n\n200\n\n2\n\nBệnh viện Phổi\r\n\n Trung ương: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh lao\n\n200\n\n3\n\nViện Sốt rét-\r\n\n KST- Côn trùng TW: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh sốt rét\n\n200\n\n4\n\nCục Y tế dự phòng: truyền\r\n\n thông đặc thù về bệnh sốt xuất huyết và các bệnh không lây nhiễm\n\n700\n\n5\n\nBệnh viện K: Truyền\r\n\n thông đặc thù về phòng, chống bệnh ung thư\n\n200\n\n6\n\nBệnh viện Nội tiết TW: Truyền\r\n\n thông đặc thù về phòng, chống bệnh đái tháo đường và phòng chống thiếu hụt\r\n\n I ốt\n\n200\n\n7\n\nBệnh viện Tâm thần Trung\r\n\n ương 1: Truyền thông đặc thù về bảo vệ sức khỏe tâm thần cộng đồng\n\n200\n\n8\n\nBệnh viện Bạch\r\n\n Mai (đã bao gồm kinh phí phát động chương trình sức khỏe Việt Nam)\n\n1000\n\n9\n\nCục Quản lý môi trường y tế: Truyền\r\n\n thông đặc thù về y tế trường học\n\n200\n\n10\n\nViện Vệ sinh dịch\r\n\n tễ Trung\r\n\n ương: Truyền thông đặc thù về tiêm chủng mở rộng\n\n1.000\n\n11\n\nTổng cục Dân số -\r\n\n kế hoạch\r\n\n hóa gia đình: Truyền thông đặc thù về DS-KHHGĐ (2.000 triệu đồng) và\r\n\n xây dựng, duy trì hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành DS-KHHGD (1.000 triệu\r\n\n đồng)\n\n3.000\n\n12\n\nCục Quản lý khám, chữa bệnh:\r\n\n Truyền thông đặc thù về phục hồi chức năng cho người khuyết tật tại cộng đồng\n\n200\n\n13\n\nBệnh viện Lão\r\n\n khoa Trung ương: Truyền thông đặc thù về chăm sóc sức khỏe người cao tuổi\n\n200\n\n14\n\nViện Dinh dưỡng:\r\n\n Truyền thông đặc thù về phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em\n\n200\n\n15\n\nCục Phòng chống\r\n\n HIV/AIDS:\r\n\n Truyền thông đặc thù về phòng, chống HIV/AIDS\n\n500\n\n16\n\nViện Huyết học\r\n\n TM TƯ: Truyền thông đặc thù về phòng, chống bệnh lý huyết học và\r\n\n vận động hiến máu tình nguyện\n\n500\n\n17\n\nBệnh viện Tâm\r\n\n thần TW 2: Khảo sát dịch tễ học lâm sàng các rối\r\n\n loạn tâm thần thường gặp tại\r\n\n các tỉnh phía Nam\n\n500\n\n18\n\nViện Pasteur TP\r\n\n Hồ Chí Minh\n\n200\n\n19\n\nViện Pasteur TP\r\n\n Nha Trang\n\n200\n\n20\n\nVăn phòng Bộ Y tế: Truyền\r\n\n thông trên cổng thông tin Bộ Y tế\n\n300\n\n21\n\nVăn phòng 1125\n\n50.380\n\nIII. Nội dung chi tiết các hoạt\r\n\nđộng:\n\nTT\n\nTên hoạt động\n\nTổng kinh phí (triệu đồng)\n\nNội dung và dự kiến kết quả\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nGhi chú\r\n\n (Hình thức thực hiện)\n\nI\n\nCác hoạt động theo dõi, giám sát đánh giá thực hiện Chương\r\n\n trình\n\n7.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức các lớp\r\n\n tập huấn về công tác kế hoạch, Tài chính, quản lý, truyền thông giáo dục sức khỏe, hành chính của\r\n\n Chương trình. Dự án\n\n400\n\nCác lớp tập huấn chuyên môn\n\nVăn phòng 1125\n\nCác Vụ, Cục, Tổng cục, Dự án, đơn vị liên quan\n\nTự thực hiện\n\n2\n\nTổ chức hội nghị\r\n\n sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình\n\n500\n\nCác hội nghị, hội thảo\n\nVăn phòng 1125\n\nTự thực hiện\n\n3\n\nTổ chức các hội\r\n\n nghị sơ kết, hội nghị tổng kết của các dự án, hoạt động\n\n800\n\nCác hội nghị, hội thảo\n\nVăn phòng 1125\n\nTự thực hiện\n\n4\n\nGiao ban Ban quản lý Chương trình, Giao ban Văn\r\n\n phòng thường trực Ban quản lý Chương trình\n\n100\n\nCác cuộc họp giao ban\n\nVăn phòng 1125\n\nTự thực hiện\n\n5\n\nPhối hợp với\r\n\n Đoàn thanh niên Bộ Y tế tập huấn kiến thức về truyền thông Chương trình sức khỏe Việt\r\n\n Nam, Y\r\n\n tế cơ sở cho đoàn viên thanh niên\n\n150\n\nCác lớp tập huấn\n\nĐoàn TNCSHCM Bộ\r\n\n Y tế\n\nTự thực hiện\n\n6\n\nKiểm tra, giám sát Dự án\r\n\n tại địa phương, đơn vị\n\n1.000\n\nCác đoàn kiểm tra, giám sát\n\nVăn phòng 1125\n\nTự thực hiện\n\n7\n\nCung cấp thông tin y tế cho phóng viên y tế và Tổ chức đưa\r\n\n phóng viên đi thực tế\n\n200\n\nCác buổi họp báo, các cuộc họp chuyên đề, các chuyến công tác đưa phóng viên đi thực tế và viết bài\n\nVăn phòng 1125\n\nTự thực hiện\n\n8\n\nMua và cấp phát\r\n\n túi truyền thông cho tuyến y tế cơ sở (phụ lục danh mục chi tiết kèm theo)\n\n4.000\n\n\n\nVăn phòng 1125\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n4\n\nIn ấn, phô tô tài liệu chuyên môn, vận chuyển các tài liệu\r\n\n chuyên môn của Dự án, chương trình. Văn phòng phẩm cho các hoạt động chuyên\r\n\n môn của Chương trình, phần mềm diệt virut cho các trang thiết bị thuộc\r\n\n Văn phòng 1125.\n\n100\n\n\n\nVăn phòng 1125\n\n\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n10\n\nBệnh viện Tâm thần Trung\r\n\n ương\r\n\n 2 khảo sát dịch tễ học lâm sàng các bệnh rối loạn tâm thần thường gặp tại các tỉnh phía nam\n\n500\n\n\n\nBệnh viện Tâm thần TƯ 2\n\n\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\nII\n\nTruyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\n43.430\n\nThực hiện các\r\n\n hoạt động truyền thông về Chương trình Sức khỏe\r\n\n Việt Nam (SKVN), Bao phủ chăm sóc sức\r\n\n khỏe toàn dân (BPCSSKTD), Y tế cơ sở (YTCS) và các nội dung thuộc CTMT Y tế -\r\n\n Dân số\n\nA\n\nĐài truyền hình, Đài phát thanh\n\n24.780\n\nXây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa\r\n\n đàm,\r\n\n phim phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội\r\n\n dung thuộc CTMT Y tế - Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nCác Vụ, Cục, Tổng cục, Dự án,\r\n\n đơn vị liên quan\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n1\n\nĐài Truyền\r\n\n hình Việt Nam\n\n10.950\n\n1,1\n\nKênh VTV1\n\n2.899\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n1.099\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n1.800\n\n1,2\n\nKênh VTV2\n\n1.893\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n893\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n1.000\n\n1,3\n\nChương trình\r\n\n VTV 24 giờ\n\n1.500\n\n1,4\n\nKênh VTV5\n\n1.300\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n500\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n1,5\n\nKênh VTV8 (miền\r\n\n Trung và Tây Nguyên)\n\n1.464\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n664\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n1,6\n\nKênh VTV9 (TP\r\n\n HCM và Đông Nam Bộ)\n\n1.894\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n1.094\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n2\n\nĐài Tiếng nói Việt Nam\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,1\n\nBan thời sự\r\n\n (VOV1)\n\n300\n\nXây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự,\r\n\n tọa đàm, phim phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc\r\n\n CTMT Y tế - Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nHợp đồng trách nhiệm với các Ban, Trung tâm của\r\n\n VOV\n\n2,2\n\nBan Văn hóa - Xã hội\r\n\n (VOV2)\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,3\n\nKênh VOV giao\r\n\n thông\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,4\n\nKênh Sức khỏe và ATTP\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThông tấn xã\r\n\n Việt Nam\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,1\n\nTruyền hình\r\n\n thông tấn\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n2.000\n\nXây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim\r\n\n phổ biến\r\n\n kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung\r\n\n thuộc CTMT Y tế - Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n3,2\n\nBáo điện tử\r\n\n Vietnam Plus\n\n200\n\nCác bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về Chương\r\n\n trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số\n\nHợp đồng trách\r\n\n nhiệm với Báo điện tử Vietnam Plus\n\n4\n\nTrung tâm\r\n\n Phát thanh - Truyền hình Quân đội\n\n1.100\n\nXây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim phổ biến kiến thức truyền thông về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS\r\n\n và các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\n\n\n4,1\n\nKênh Truyền hình\r\n\n Quốc phòng Việt Nam và Chương trình Truyền hình Quân đội phát trên kênh VTV\n\n800\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n4,2\n\nPhát thanh Quân\r\n\n đội\n\n300\n\nHợp đồng trách nhiệm với Trung tâm PTTH QĐ\n\n5\n\nTruyền hình\r\n\n Quốc hội Việt Nam\n\n700\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n6\n\nĐài TH TP Hồ\r\n\n Chí Minh (kênh HTV9)\n\n1.655\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n855\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n7\n\nĐài TH Vĩnh Long (Kênh THVL1)\n\n1.535\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày 28/9/2018\n\n735\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n8\n\nĐài TH Bình Dương (Kênh BTV1)\n\n1.605\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n805\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n9\n\nĐài TH Cần Thơ (Kênh THTPCT)\n\n1.535\n\n\n\nKinh phí trả hợp\r\n\n đồng truyền thông đã đấu thầu năm 2018 theo Quyết định số 5923/QĐ-BYT ngày\r\n\n 28/9/2018\n\n735\n\n\n\nTruyền thông\r\n\n năm 2019\n\n800\n\n10\n\nTruyền hình\r\n\n VTV cab10\n\n800\n\n11\n\nTruyền hình\r\n\n Công an nhân dân\n\n700\n\nB\n\nCác báo điện tử, báo viết\n\n6.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo Nhân dân\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,1\n\nBáo Nhân dân\n\n200\n\nCác bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự...\r\n\n tuyên truyền về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT\r\n\n Y tế -Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nHợp đồng trách nhiệm với Báo Nhân dân\n\n1,2\n\nTruyền hình\r\n\n nhân dân\n\n800\n\nXây dựng và phát sóng các thông điệp, phóng sự, tọa đàm, phim\r\n\n phổ biến kiến thức truyền thông về về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và\r\n\n các nội dung thuộc CTMT Y tế -Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n2\n\nCổng Thông tin điện tử\r\n\n Chính phủ\n\n200\n\nCác bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự...\r\n\n tuyên truyền về Chương trình SKVN, BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT\r\n\n Y tế -Dân số\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nHợp đồng trách\r\n\n nhiệm với Báo, tạp chí hoặc cơ quan chủ quản của Báo, Tạp chí\n\n3\n\nBáo Đại biểu Nhân dân\n\n200\n\n4\n\nBáo điện tử\r\n\n Vnexpress\n\n200\n\n5\n\nBáo điện tử Dân trí\n\n200\n\n6\n\nBáo điện tử\r\n\n Vietnamnet\n\n200\n\n7\n\nBáo Tuổi trẻ\n\n200\n\n8\n\nBáo Thanh niên\n\n200\n\n9\n\nBáo Lao động\n\n200\n\n10\n\nBáo Tiền phong\n\n200\n\n11\n\nBáo Công an nhân dân\n\n200\n\n12\n\nBáo Quân đội\r\n\n nhân dân\n\n200\n\n13\n\nBáo Người Lao động\n\n200\n\n14\n\nBáo Hà Nội mới\n\n200\n\n15\n\nBáo Sài gòn Giải phóng\n\n200\n\n16\n\nBáo Phụ nữ Việt Nam\n\n200\n\n17\n\nBáo Tuổi trẻ thủ đô\n\n200\n\n18\n\nBáo Công thương\n\n200\n\n19\n\nBáo Kinh tế Việt\r\n\n Nam\n\n200\n\n20\n\nBáo Hải quan\n\n200\n\n21\n\nBáo Công lý\n\n200\n\n22\n\nTạp chí cộng sản\n\n200\n\n23\n\nBáo Điện tử Đảng cộng sản\n\n200\n\n24\n\nBáo Sức khỏe cộng đồng\n\n200\n\n25\n\nThời báo Kinh tế\r\n\n Việt Nam\n\n200\n\n26\n\nTạp chí Tuyên\r\n\n giáo\n\n300\n\nC\n\nCác báo, tạp chí, cổng TTĐT ngành y tế\n\n12.550\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBáo Sức khỏe\r\n\n & Đời sống (kinh phí truyền thông trên Báo SKĐS\r\n\n năm 2016-2017)\n\n10.050\n\n\n\nVăn phòng 1125\n\nVụ TTTĐKT, các Dự án, hoạt động\n\nHợp đồng trách\r\n\n nhiệm với Báo, tạp chí hoặc cơ quan chủ quản của Báo, Tạp chí\n\n2\n\nBáo Sức khỏe & Đời sống (kinh\r\n\n phí truyền thông năm 2019)\n\n500\n\nCác bài báo, tin, ảnh, phóng sự, tọa đàm, ký sự... tuyên truyền về Chương trình SKVN,\r\n\n BPCSSKTD, YTCS và các nội dung thuộc CTMT Y tế - Dân số\n\n3\n\nBáo Gia đình và\r\n\n Xã hội\n\n500\n\n4\n\nTạp chí AIDS và\r\n\n cộng đồng\n\n500\n\n5\n\nTruyền thông\r\n\n trên Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế\n\n300\n\nVăn phòng Bộ\n\n6\n\nTruyền thông trên trang\r\n\n cpcs.vn và Fanpage “Hạnh phúc gia đình”\n\n200\n\nVăn phòng 1125\n\n7\n\nTruyền thông hợp\r\n\n tác quốc tế y tế\n\n500\n\n\n\nVụ HTQT\n\nVP1125\n\n\n\nIII\n\nTổ chức các sự kiện và truyền thông đặc thù nhân các\r\n\n ngày, tuần, tháng cao điểm của các dự án, hoạt động\n\n9.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án 1: Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm và một\r\n\n số bệnh không lây nhiễm phổ biến\n\n3.100\n\n\n\nCác đơn vị quản lý nhà nước và các đơn vị chủ trì triển\r\n\n khai thực hiện các dự án, hoạt động thuộc Chương trình theo Quyết định số\r\n\n 5888/QĐ-BYT\n\nVăn phòng 1125\n\nThực hiện theo quy định hiện hành\n\n1.1\n\nbệnh phong\n\n200\n\n\n\n1.2\n\nbệnh lao\n\n200\n\n\n\n1.3\n\nbệnh sốt rét\n\n200\n\n\n\n1.4\n\nbệnh sốt xuất huyết\r\n\n và các bệnh không lây nhiễm (Cục YTDP)\n\n700\n\n\n\n1.5\n\nbệnh ung thư\n\n200\n\n\n\n1.6\n\nbệnh đái tháo đường và phòng chống\r\n\n các rối loạn do thiếu I-ốt\n\n200\n\n\n\n1.7\n\nbệnh tâm thần\n\n200\n\n\n\n1.8\n\nbệnh tim mạch:\r\n\n bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản (trong đó đã bao gồm\r\n\n kinh phí phát động chương trình sức khỏe Việt Nam)\n\n1.000\n\n\n\n1.9\n\nbệnh tật trường\r\n\n học\n\n200\n\n\n\n2\n\nDự án 2: Tiêm chủng mở rộng\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nDự án 3: Dân\r\n\n số và phát triển\n\n3.600\n\n\n\n3.1\n\ndân số- kế hoạch\r\n\n hóa gia đình (bao gồm nội dung truyền thông đặc thù về DS-KHHGĐ và\r\n\n xây dựng,\r\n\n duy trì hệ thống thông tin quản lý, cơ sở dữ liệu chuyên ngành dân số):\n\n3.000\n\n\n\n3.2\n\nphục hồi chức năng\r\n\n cho người khuyết tật tại cộng đồng\n\n200\n\n\n\n3.3\n\nchăm sóc sức khỏe người cao tuổi\n\n200\n\n\n\n3.4\n\ncải thiện tình trạng dinh\r\n\n dưỡng\n\n200\n\n\n\n4\n\nDự án 5:\r\n\n Phòng chống HIV/AIDS\n\n500\n\n\n\n5\n\nDự án 6: Đảm bảo máu an\r\n\n toàn và phòng, chống một số bệnh lý huyết học\n\n500\n\n\n\n6\n\nCác đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ triển khai các hoạt động truyền thông\n\n400\n\n\n\n6.1\n\nViện Pasteur TP Hồ Chí Minh\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nViện Pasteur TP Nha\r\n\n Trang\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n60.280\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC VÀ CẤU HÌNH TÚI TRUYỀN THÔNG CHO\r\n\nTUYẾN Y TẾ CƠ SỞ\n\n(Kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế)\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục hàng hóa và cấu hình\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nDự toán (VND)\n\n1\n\nTúi truyền thông cho tuyến y tế cơ\r\n\n sở, mỗi túi gồm:\n\n1. Bộ thu, phát\r\n\n kèm âm li (01 bộ), gồm:\n\n- Bộ khuếch đại (Loa liên amply): 01 bộ\n\n- Dây đeo loa: 01 chiếc;\n\n- Micro không dây: 01 chiếc\n\n- Bộ đổi nguồn- sạc: 01 chiếc\n\n- Điều khiển từ xa: 01 chiếc;\n\n- Dây Aux kết nối âm thanh: 01 chiếc\n\n- Sách hướng dẫn sử dụng: 01 quyển.\n\n2. Ba lô chuyên dụng (túi đựng): 01 chiếc\n\n3. Bộ USB và ổ cứng di động để lưu trữ (thu thập dữ liệu, chuyển đổi dữ liệu, ghi vào usb và ổ cứng): 01 bộ\n\n4. TV Box (01 bộ), gồm:\n\n- Thân máy (TV box): 01 chiếc;\n\n- Điều khiển từ xa: 01 chiếc;\n\n- Dây nguồn, cáp nối và phụ kiện đồng\r\n\n bộ: 01 bộ.\n\nBộ\n\n354\n\n4.000.000.000\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG HỖ TRỢ CÓ MỤC TIÊU\r\n\nCHO ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2019 CỦA DỰ ÁN 8: THEO DÕI, GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH VÀ TRUYỀN THÔNG VỀ Y TẾ THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ (KHÔNG\r\n\nBAO GỒM HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: triệu đồng\n\nTT\n\nTỉnh, thành phố\n\nTổng cộng\n\nA\n\nCÁC TỈNH\r\n\n THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TƯ\n\n21.616\n\n1\n\nVÙNG MIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\n6.099\n\n1\n\nHà Giang\n\n593\n\n2\n\nTuyên Quang\n\n262\n\n3\n\nCao Bằng\n\n598\n\n4\n\nLạng Sơn\n\n439\n\n5\n\nLào Cai\n\n546\n\n6\n\nYên Bái\n\n370\n\n7\n\nThái Nguyên\n\n270\n\n8\n\nBắc Kạn\n\n283\n\n9\n\nPhú Thọ\n\n465\n\n10\n\nBắc Giang\n\n395\n\n11\n\nHòa Bình\n\n415\n\n12\n\nSơn La\n\n556\n\n13\n\nLai Châu\n\n412\n\n14\n\nĐiện Biên\n\n495\n\nII\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG\n\n3.889\n\n15\n\nHà Nội\n\n876\n\n16\n\nHải Phòng\n\n435\n\n17\n\nQuảng Ninh\n\n379\n\n18\n\nHải Dương\n\n398\n\n19\n\nHưng Yên\n\n242\n\n20\n\nVĩnh Phúc\n\n205\n\n21\n\nBắc Ninh\n\n189\n\n22\n\nHà Nam\n\n174\n\n23\n\nNam Định\n\n344\n\n24\n\nNinh Bình\n\n218\n\n25\n\nThái Bình\n\n429\n\nIII\n\nMIỀN TRUNG\n\n6.143\n\n26\n\nThanh Hóa\n\n1.305\n\n27\n\nNghệ An\n\n920\n\n28\n\nHà Tĩnh\n\n393\n\n29\n\nQuảng Bình\n\n288\n\n30\n\nQuảng Trị\n\n311\n\n31\n\nThừa Thiên Huế\n\n228\n\n32\n\nĐà Nẵng\n\n150\n\n33\n\nQuảng Nam\n\n516\n\n34\n\nQuảng Ngãi\n\n626\n\n35\n\nBình Định\n\n388\n\n36\n\nPhú Yên\n\n268\n\n37\n\nKhánh Hòa\n\n260\n\n38\n\nNinh Thuận\n\n150\n\n39\n\nBình Thuận\n\n240\n\nIV\n\nTÂY NGUYÊN\n\n1.589\n\n40\n\nĐăk Lăk\n\n276\n\n41\n\nĐăk Nông\n\n107\n\n42\n\nGia Lai\n\n533\n\n43\n\nKon Tum\n\n403\n\n44\n\nLâm Đồng\n\n270\n\nV\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n1.358\n\n45\n\nHồ Chí Minh\n\n483\n\n46\n\nĐồng Nai\n\n256\n\n47\n\nBình Dương\n\n137\n\n48\n\nBình Phước\n\n166\n\n49\n\nTây Ninh\n\n143\n\n50\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu\n\n173\n\nVI\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG\r\n\n CỬU LONG\n\n2.538\n\n51\n\nLong An\n\n288\n\n52\n\nTiền Giang\n\n259\n\n53\n\nBến Tre\n\n246\n\n54\n\nTrà Vinh\n\n158\n\n55\n\nVĩnh Long\n\n164\n\n56\n\nCần Thơ\n\n128\n\n57\n\nHậu Giang\n\n111\n\n58\n\nSóc Trăng\n\n164\n\n59\n\nAn Giang\n\n234\n\n60\n\nĐồng Tháp\n\n216\n\n61\n\nKiên Giang\n\n318\n\n62\n\nBạc Liêu\n\n100\n\n63\n\nCà Mau\n\n152\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKẾ HOẠCH KIỂM TRA, GIÁM SÁT TÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ - DÂN SỐ NĂM 2019\n\n(Kèm theo Quyết định số 1186/QĐ-BYT\r\n\nngày 29/3/2019 của Bộ Y\r\n\ntế)\n\nCăn cứ Quyết định số 1125/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4756/QĐ-BYT ngày 23/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc thành lập Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 5289/QĐ-BYT ngày 24/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc\r\n\nphê duyệt nhân sự Văn phòng thường\r\n\ntrực Ban Quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thông báo số 1014/TB-BYT của Bộ\r\n\nY tế thông báo ý kiến kết luận của Bộ trưởng tại cuộc họp triển khai Chương\r\n\ntrình mục tiêu Y tế - Dân số giai đoạn 2016-2020;\n\nBộ Y tế ban hành kế hoạch kiểm tra, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu Y tế\r\n\n- Dân số năm 2019 như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\nKiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch 5 năm, kế hoạch năm 2017, 2018, 2019, phương án phân bổ ngân sách và kết\r\n\nquả triển khai của các Dự án, hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố tại các tỉnh, thành phố, đơn vị. Đồng thời, ghi nhận những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển\r\n\nkhai tại địa phương để có các giải pháp kịp thời nhằm tháo gỡ và hỗ trợ các địa phương triển khai đạt mục tiêu và hiệu quả của Chương trình.\n\n2. Phạm vi thực\r\n\nhiện: Các đơn vị triển khai Dự án, hoạt động tại\r\n\nTrung ương và các tỉnh, thành phố trong cả nước.\n\n3. Thời gian thực\r\n\nhiện: Năm 2019\n\n4. Thành phần\r\n\ntham gia các đoàn kiểm tra, giám sát\n\n- Lãnh đạo Bộ Y\r\n\ntế;\n\n- Đại diện Vụ Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Đại diện Cục Y\r\n\ntế dự phòng\n\n- Đại diện Cục Quản lý khám, chữa bệnh;\n\n- Đại diện Cục An toàn thực phẩm\n\n- Đại diện Cục Phòng chống HIV/AIDS\n\n- Đại diện Tổng cục Dân số\n\n- Đại diện Vụ Sức khỏe, Bà mẹ - Trẻ em\n\n- Văn phòng Thường trực Ban Quản lý Chương\r\n\ntrình;\n\n- Đại diện các Dự án, hoạt động có\r\n\nliên quan.\n\n- Đại diện các Bộ,\r\n\nNgành có liên quan.\n\nTùy vào mục đích, yêu cầu và nội dung\r\n\nkiểm tra, giám sát thì từng đoàn công tác sẽ được bố trí\r\n\ncác thành phần liên quan, đảm bảo đầy đủ, tinh gọn và hiệu\r\n\nquả.\n\n5. Nội dung kiểm tra, giám\r\n\nsát\n\n- Xây dựng và ban hành kế hoạch 5 năm giai đoạn 2016-2020 để triển khai thực hiện Quyết định 1125/QĐ-TTg.\n\n- Xây dựng kế hoạch năm 2017, năm\r\n\n2018 và năm 2019, phương án phân bổ ngân sách (bao gồm cả ngân\r\n\nsách trung ương hỗ trợ có mục tiêu và ngân sách địa phương bố trí để triển khai các hoạt động của Chương trình).\n\n- Kết quả triển khai của các Dự án,\r\n\nhoạt động thuộc Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số tại\r\n\ncác tỉnh, thành phố.\n\n- Lồng ghép việc triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án, hoạt động của Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số với các Chương\r\n\ntrình, Dự án khác.\n\n- Những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình triển khai tại địa phương.\n\n- Đề xuất, kiến\r\n\nnghị của địa phương.\n\n6. Thành lập các\r\n\nđoàn kiểm tra, giám sát\n\n6.1. Kiểm tra, giám sát tại địa phương\n\n6.1.1 Kiểm tra, giám sát thường xuyên\r\n\ntheo kế hoạch: chọn đại diện mỗi vùng sinh thái 02 tỉnh/7 vùng.\n\na. Vùng núi phía Bắc (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên).\n\n- Trưởng đoàn: GS.TS Nguyễn Viết Tiến\r\n\n- Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối thực hiện: Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính;\n\n- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo và\r\n\nchuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.\n\nb. Vùng Đồng bằng Sông Hồng (Nam Định, Ninh Bình).\n\n- Trưởng đoàn: GS.TS Nguyền Viết Tiến\r\n\n- Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện: Tổng cục Dân số;\n\n- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo và\r\n\nchuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.\n\nc. Miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An).\n\n- Trưởng đoàn: TS Trương Quốc Cường\r\n\n- Thứ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện: Cục An toàn thực phẩm;\n\n- Thành phần: Đại\r\n\ndiện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn\r\n\nvị liên quan.\n\nd. Duyên Hải Nam\r\n\nTrung bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng).\n\n- Trưởng đoàn: PGS.TS Nguyễn Trường Sơn - Thứ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối thực hiện: Vụ Kế hoạch\r\n\n- Tài chính;\n\n- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên\r\n\nviên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn vị liên quan.\n\ne. Tây Nguyên (Đắc Nông, Lâm Đồng).\n\n- Trưởng đoàn:\r\n\nGS.TS Nguyễn Viết Tiến - Thứ trưởng Thường trực Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối\r\n\nthực hiện: Tổng cục Dân số;\n\n- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo và\r\n\nchuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và\r\n\nđơn vị liên quan.\n\ng. Vùng Đông Nam Bộ (Bến Tre, Tiền Giang).\n\n- Trưởng đoàn:\r\n\nPGS.TS Nguyễn Thị Kim Tiến - Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối thực hiện: Cục Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS;\n\n- Thành phần: Đại\r\n\ndiện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và đơn\r\n\nvị liên quan.\n\nh. Đồng bằng\r\n\nSông Cửu Long (Hậu Giang, Kiên Giang).\n\n- Trưởng đoàn: PGS.TS Nguyễn Trường Sơn - Thứ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Đơn vị đầu mối thực hiện: Cục Y tế\r\n\ndự phòng;\n\n- Thành phần: Đại diện Lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, Tổng cục, các Dự án, hoạt động và\r\n\nđơn vị liên quan.\n\n6.1.2 Kiểm tra, giám sát theo lịch của\r\n\nLãnh đạo Bộ và các Bộ, Ngành liên quan (nếu có).\n\n6.2. Kiểm tra, giám sát các đơn vị triển khai tại trung ương\n\na. Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh, Viện Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh\n\n- Thành phần: Lãnh đạo và chuyên viên\r\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực, Đại diện\r\n\ncác Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).\n\n- Thời gian: 02 ngày, dự kiến tháng\r\n\n3/2019.\n\nb. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên.\n\n- Thành phần: Lãnh\r\n\nđạo và chuyên viên Vụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường\r\n\ntrực, Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị liên quan (06 người).\n\n- Thời gian: 02 ngày, dự kiến tháng 3/2019.\n\nc. Dự án Phòng chống lao; Dự án Đảm bảo\r\n\nmáu an toàn và PC một số bệnh lý huyết học; Dự án An toàn thực phẩm, Dự án\r\n\nphòng chống HIV/AIDS, Hoạt động phòng chống sốt rét, phòng\r\n\nchống sốt xuất huyết.\n\n- Thành phần: Lãnh đạo và chuyên viên\r\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực, Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị\r\n\nliên quan (06 người).\n\n- Thời gian: Mỗi Dự án, hoạt động 01\r\n\nbuổi, dự kiến tháng 3-4/2019.\n\nd. Viện Pasteur Nha Trang.\n\n- Thành phần: Lãnh đạo và chuyên viên\r\n\nVụ Kế hoạch - Tài chính; Văn phòng thường trực, Đại diện các Vụ, Cục và đơn vị\r\n\nliên quan (06 người).\n\n- Thời gian: 02 ngày, dự kiến tháng\r\n\n4-5/2019.\n\n7. Kinh phí:\n\nKinh phí chi cho hoạt động kiểm tra,\r\n\ngiám sát được lấy từ kinh phí của Dự án 8 Theo dõi, giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình và truyền thông về y tế và các Dự án\r\n\nkhác thuộc Chương trình.\n\n8. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nĐơn vị đầu mối thực hiện các đoàn kiểm\r\n\ntra, giám sát chủ động xây dựng kế hoạch, thời gian, thành\r\n\nphần cụ thể đoàn kiểm tra, giám sát báo cáo Trưởng đoàn để triển khai thực hiện;\r\n\nPhối hợp với Văn phòng thường trực Ban quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân\r\n\nsố để xây dựng dự toán kinh phí cho đoàn kiểm tra, giám sát; và tổng hợp kết quả\r\n\ncông tác (báo cáo giám sát) gửi về Vụ Kế hoạch - Tài chính, Văn phòng thường trực\r\n\nBan quản lý Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số trước ngày 31/10/2019 (đồng thời\r\n\nqua địa chỉ email quangmoh@yahoo.com.vn) để tổng\r\n\nhợp báo cáo Lãnh đạo Bộ và các Bộ, ngành liên quan.\n\nĐề nghị các Vụ,\r\n\nCục, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Văn phòng thường trực Ban Quản lý\r\n\nChương trình mục tiêu Y tế - Dân số, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông, bà có tên được giao nhiệm\r\n\nvụ trong kế hoạch nghiêm túc triển khai thực hiện kế hoạch này./.", + "id": 104437 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104438.json b/contexts/context_104438.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7735ac82329ca2e1a9c2c41b3c207465daebbf87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104438.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-105-2010-QD-UBND-ty-le-dieu-tiet-khoan-thu-ngan-sach-2011-Nghe-An-240421.aspx", + "name": "Quyet-dinh-105-2010-QD-UBND-ty-le-dieu-tiet-khoan-thu-ngan-sach-2011-Nghe-An-240421", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 105/2010/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 14 tháng 12\r\n\n năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TỶ LỆ\r\n\nĐIỀU TIẾT CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH NĂM 2011\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nNGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 ngày 16/12/2002; các Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003, số\r\n\n73/2003/NĐ-CP ngày 23/6/2003 của Chính phủ; Quyết định số 2145/QĐ-TTg ngày\r\n\n23/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 3051/QĐ-BTC ngày 24/11/2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2011;\r\n\nThông tư số 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức\r\n\nphân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính\r\n\nquyền địa phương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n342/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 19 về dự\r\n\ntoán và phân bổ NSNN năm 2011;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n104/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về\r\n\nphân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2011;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay quy định tỷ lệ điều tiết các\r\n\nkhoản thu giữa các cấp ngân sách (có Bảng phụ lục kèm theo). \n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho\r\n\nbạc nhà nước Nghệ An có trách nhiệm hướng dẫn các khoản thu 100% và các khoản\r\n\nthu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách theo quy định.\n\nTrong quá trình thực hiện Ứng dụng\r\n\nhệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (Tabmis), giao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì phối hợp với Kho bạc nhà nước tỉnh tham mưu trình UBND tỉnh điều chỉnh tỷ\r\n\nlệ điều tiết cho phù hợp với hệ thống Tabmis theo nguyên tắc đảm bảo tỷ lệ phân\r\n\nchia giữa các cấp ngân sách như đã quy định tại Nghị quyết số 342/2010/NQ-HĐND\r\n\nngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh về dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước năm 2011\r\n\nvà Quyết định số 104/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành\r\n\nQuy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2011.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Các văn bản quy định về tỷ lệ điều tiết trước\r\n\nđây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Giám đốc Kho bạc nhà nước Nghệ An; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Đức Phớc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104438 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104439.json b/contexts/context_104439.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..beab31ccbe8a7c3b7e129c90a4052cfecd1448be --- /dev/null +++ b/contexts/context_104439.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-41-CT-UB-khan-truong-tang-cuong-cong-tac-Phong-Chay-Chua-Chay-94573.aspx", + "name": "Chi-thi-41-CT-UB-khan-truong-tang-cuong-cong-tac-Phong-Chay-Chua-Chay-94573", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n ------------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 41/CT-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 1992 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC KHẨN TRƯƠNG TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC PCCC .\n\nNgày 31 tháng 5 năm 1991 Hội đồng\r\n\nBộ trưởng đã ban hành Chỉ thị số 175/CT về việc tăng cường công tác phòng cháy\r\n\nchữa cháy và quy định : Hàng năm lấy tháng 10 là tháng an toàn phòng cháy chữa\r\n\ncháy, ngày 4 tháng 10 là ngày truyền thống “toàn dân phòng cháy chữa cháy” để\r\n\nkỷ niệm ngày Bác Hồ ký Pháp lệnh “Quy định việc quản lý của Nhà nước đối với\r\n\ncông tác phòng cháy và chữa cháy”. \n\nSau hơn một năm thực hiện chỉ thị\r\n\nnói trên của Hội đồng Bộ trưởng, công tác phòng cháy chữa cháy ở thành phố đã\r\n\ncó chuyển biến tích cực. Các ngành, các cấp đã quan tâm hơn trước đến công tác\r\n\nphòng cháy chữa cháy, nhờ đó vụ cháy và tài sản thiệt hại có giảm. Tuy vậy, tình\r\n\nhình cháy, nổ vẫn còn ở mức nghiêm trọng. Từ đầu năm đến nay, thiệt hại do cháy\r\n\ngây ra gần 3 tỷ đồng, thiêu hủy hơn 100 căn nhà, làm chết 15 người và 17 người\r\n\nbị thương. \n\nĐể thực hiện nghiêm chỉnh chỉ thị\r\n\ncủa Hội đồng Bộ trưởng, hạn chế thiệt hại do cháy nổ gây ra, góp phần bảo vệ an\r\n\nninh và trật tự xã hội ở thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị cho thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nthủ trưởng các đơn vị Trung ương ở thành phố phải hết sức quan tâm, tăng cường\r\n\ncông tác phòng cháy chữa cháy như sau : \n\n1- Các ngành kinh tế, văn hóa, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện cần tiến hành sơ kết việc thực hiện Chỉ thị 175/CT\r\n\nvà chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố tại hội nghị ngăn chặn cháy, nổ tổ\r\n\nchức ngày 17 tháng 01 năm 1992. Qua đó xây dựng kế hoạch đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nvề phòng cháy chữa cháy trong tháng 10 và mùa khô 1992- 1993. Tổ chức tọa đàm,\r\n\nhội thao và kiểm tra các biện pháp phòng cháy và chữa cháy ở đơn vị, địa phương\r\n\nmình. \n\n2- Phát động cán bộ công nhân viên\r\n\nvà các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia tháng an toàn phòng cháy chữa cháy,\r\n\nthông qua các hình thức sinh hoạt cơ quan, đơn vị, tổ dân phố. Tích cực tuyên\r\n\ntruyền, cổ động cho công tác phòng cháy. Mỗi nhà, mỗi quầy sạp ở chợ, mỗi đơn\r\n\nvị sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải có bản cam kết về phòng cháy chữa cháy.\r\n\nNghiêm cấm tổ chức sản xuất, kinh doanh có thể gây cháy, nổ trong các khu dân\r\n\ncư, cơ quan, xí nghiệp, nếu thiếu các điều kiện và tiêu chuẩn an toàn phòng cháy\r\n\nchữa cháy, Công an thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra kiểm soát thật chặt chẽ\r\n\nquy định này. \n\n3- Củng cố và xây dựng lực lượng\r\n\nphòng cháy chữa cháy tại chỗ ở các khu phố cho đến các cơ sở sản xuất thuộc tất\r\n\ncả các thành phần kinh tế. Bổ sung phương tiện phòng cháy chữa cháy tại chỗ thích\r\n\nhợp và có hiệu quả trong việc chữa cháy ban đầu. \n\nNgày 4/10 và trong tháng 10 các đơn\r\n\nvị, các quận huyện cần tổ chức thi thao diễn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy với\r\n\nquy mô thích hợp nhằm cổ vũ, động viên phong trào phòng cháy chữa cháy trong\r\n\ncác tầng lớp nhân dân và cán bộ công nhân viên. \n\n4- Sở Văn hóa thông tin thành phố\r\n\nvà Phòng Văn hóa thông tin các quận, huyện, các cơ quan tuyên truyền đại chúng\r\n\ncần có kế hoạch tuyên truyền, phổ biến công tác phòng cháy chữa cháy, cao điểm\r\n\nlà hướng vào ngày 4/10 và tháng 10, bằng nhiều hình thức thích hợp. Kịp thời\r\n\nbiểu dương, cổ vũ các đơn vị, địa phương và những người làm tốt công tác phòng\r\n\ncháy chữa cháy, khắc phục sớm các thiếu sót trong công tác phòng cháy chữa\r\n\ncháy. \n\n5- Kiện toàn lực lượng bảo vệ ở cơ\r\n\nsở để bảo vệ an toàn các vùng dân cư, các cơ quan, xí nghiệp, kịp thời phát hiện\r\n\nvà dập tắt các vụ cháy mới xảy ra. Mỗi khu phố, phường, cơ quan, xí nghiệp phải\r\n\nbổ sung phương án phòng cháy chữa cháy, hợp đồng chặt chẽ với các cơ quan chức\r\n\nnăng của thành phố và địa phương để phòng ngừa và xử lý kịp thời các sự cố xảy\r\n\nra. Các đơn vị, cơ quan, xí nghiệp phải bảo đảm trang bị thích hợp cho lực lượng\r\n\nchữa cháy tại chỗ để đủ sức hoàn thành nhiệm vụ chữa cháy ban đầu. \n\n6- Công an thành phố và Công an quận\r\n\nhuyện phải thường xuyên mở các đợt kiểm tra công tác phòng cháy chữa cháy ở cơ\r\n\nsở để phát hiện những thiếu sót sơ hở có thể gây ra cháy, hướng dẫn cơ sở biện\r\n\npháp khắc phục, mặt khác phải xử lý nghiêm các vụ vi phạm về phòng cháy chữa\r\n\ncháy, quản lý vật liệu nổ, chất độc, chất phóng xạ. Công an thành phố phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Chỉ huy quân sự thành phố thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm\r\n\nminh đối với các cơ sở thu mua, chế biến phế liệu có vật liệu nổ vi phạm các\r\n\nquy định về bảo đảm an toàn. Nghiêm trị những cá nhân, cơ sở buôn bán các loại\r\n\nthuốc nổ, làm và buôn bán pháo lậu. \n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\ncác cấp, các ngành, các đơn vị, cơ quan tổ chức thực hiện chỉ thị này với tinh\r\n\nthần trách nhiệm cao, kiên quyết khẩn trương và đạt kết quả tốt./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Võ Viết Thanh\n\n", + "id": 104439 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10444.json b/contexts/context_10444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2f1a1a3255496f1fcbb976e13b04e9c7fe8dee1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2583-QD-UBND-2019-phoi-hop-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Tu-phap-tinh-Tay-Ninh-437151.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2583-QD-UBND-2019-phoi-hop-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Tu-phap-tinh-Tay-Ninh-437151", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH TÂY NINH\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 2583/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH TÂY NINH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 2320/TTr-STP ngày 31 tháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ntrong thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nTây Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, HCC;\r\n\n - Lưu: VT, VP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh.\r\n\n (Tuấn)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Ngọc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG THỰC HIỆN TTHC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ\r\n\nPHÁP TỈNH TÂY NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 29/11/2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, trách\r\n\nnhiệm phối hợp, trình tự và thời gian giải quyết thủ tục hành chính giữa Sở Tư\r\n\npháp, Văn phòng Đoàn Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Tây Ninh có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND\r\n\ntỉnh;\n\n2. Sở Tư pháp.\n\n3. Các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố Tây Ninh có liên quan.\n\n3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị trực\r\n\ntiếp chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và chịu trách nhiệm về tình\r\n\nhình, kết quả giải quyết các thủ tục hành chính thuộc phạm vi phụ trách.\n\n2. Phối hợp giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế một cửa liên thông; đảm bảo sự khách quan, công khai, minh bạch,\r\n\nđúng pháp luật và đúng thời hạn trong thực hiện quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính với cá nhân, tổ chức.\n\n3. Việc phối hợp được thực hiện trên\r\n\ncơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị và các quy định pháp luật có\r\n\nliên quan, không làm ảnh hưởng đến hoạt động riêng của từng cơ quan, đơn vị; đảm\r\n\nbảo có sự phối hợp kịp thời, chặt chẽ, thống nhất trong suốt quá trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính từ lúc tiếp nhận, giải quyết đến trả kết quả giải quyết.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nphối hợp\n\n1. Sở Tư pháp, Văn phòng Đoàn ĐBQH,\r\n\nHĐND và UBND tỉnh và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố Tây Ninh liên quan\r\n\ncó trách nhiệm giải quyết TTHC theo thời gian đã phân định tại phụ lục kèm theo\r\n\nQuyết định này.\n\n2. Nội dung, quy trình giải quyết cụ\r\n\nthể của từng thủ tục hành chính thực hiện liên thông được thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh hiện hành của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục TTHC, quy trình\r\n\nnội bộ, quy trình điện tử giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của ngành\r\n\nTư pháp tỉnh Tây Ninh.\n\nChương II\n\nTHỜI GIAN THỰC\r\n\nHIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 5. Thời gian\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính\n\n1. Thời gian thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính tại Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị bao gồm thời gian giải quyết hồ sơ\r\n\nvà thời gian luân chuyển hồ sơ. Tổng thời gian thực hiện tại Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan, đơn vị không được vượt quá thời gian giải quyết quy định cho thủ tục\r\n\nhành chính đó. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị đơn giản hóa quy trình, áp dụng\r\n\ncác giải pháp để rút ngắn thời gian giải quyết.\n\n2. Thời gian giải quyết của từng thủ\r\n\ntục hành chính và thời gian thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị có liên quan được\r\n\nquy định tại Phụ lục ban hành kèm Quy chế này.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\nphối hợp trong giải quyết thủ tục hành chính\n\n1. Cơ quan, đơn vị có trách nhiệm tổ\r\n\nchức tiếp nhận, phối hợp giải quyết, trả kết quả cho cá nhân, tổ chức theo\r\n\nnguyên tắc, quy trình được quy định tại Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Ngoài nhiệm vụ quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm sau:\n\na) Sở Tư pháp\n\nLà cơ quan chủ trì đầu mối tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả hồ sơ trong quy trình một cửa liên thông giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; kiểm soát toàn bộ quy trình, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính; chủ\r\n\nđộng và kịp thời đôn đốc các cơ quan phối hợp thực hiện đúng quy trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính đã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính để xem xét, quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền (gửi thông qua Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh), đảm bảo\r\n\nđầy đủ hồ sơ, thời hạn theo quy định. Tờ trình phải thể hiện\r\n\nrõ ràng, cụ thể nội dung đề xuất, cơ sở giải quyết; đối với hồ sơ phải phối hợp\r\n\nlấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình xem xét thẩm tra,\r\n\nthẩm định hồ sơ thì Tờ trình phải trình bày đầy đủ, rõ ràng ý kiến của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan.\n\nThực hiện Thư xin lỗi trong trường hợp\r\n\nđể trễ hạn trong việc giải quyết thủ tục hành chính so với quy trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính đã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nChủ động, thường xuyên rà soát, cập\r\n\nnhật các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, có ý kiến của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời đề xuất sửa đổi, bổ\r\n\nsung danh mục thủ tục hành chính tại Phụ lục để phù hợp quy định pháp luật.\n\nb) Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội,\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nLãnh đạo, chỉ đạo Trung tâm phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ntheo quy định.\n\nTiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính do Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh. Trường hợp hồ sơ thủ tục hành chính do Sở Tư pháp chuyển đến\r\n\nkhông đảm bảo đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định, Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời chuyển trả cho Sở Tư pháp\r\n\nđể bổ sung theo quy định.\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền; chuyển kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính đến Sở Tư pháp theo đúng thời hạn quy định.\n\nThực hiện Thư xin lỗi trong trường hợp\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trễ hạn\r\n\ntrong việc phối hợp trình hồ sơ và chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ndẫn đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định, cho\r\n\ný kiến về thủ tục hành chính của cá nhân, tổ chức bị trễ hạn.\n\nPhối hợp với cơ quan chủ trì trình giải\r\n\nquyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc (nếu có), đảm bảo hồ sơ được trả đúng hạn,\r\n\nkhông gây phiền hà, khó khăn cho cơ quan, tổ chức trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nc) Các sở, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố Tây Ninh có liên quan\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp giải quyết\r\n\ncác TTHC theo đúng thời gian được phân định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.\n\nThực hiện Thư xin lỗi trong trường hợp\r\n\nđể trễ hạn trong việc giải quyết thủ tục hành chính dẫn đến việc cơ quan chủ\r\n\ntrì trả kết quả giải quyết TTHC bị trễ hạn.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quy trình phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết TTHC.\n\nĐiều 8. Khen thưởng,\r\n\nkỷ luật\n\nKết quả thực hiện Quy chế này là một\r\n\ntrong những tiêu chí đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ được Chủ tịch, UBND tỉnh\r\n\ngiao có liên quan đến công tác cải cách hành chính của các cơ quan.\n\nĐiều 9. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nQuy chế, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có văn bản kiến nghị gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA SỞ TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN QUYẾT\r\n\nĐỊNH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh\r\n\nTây Ninh)\n\nStt\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nThời gian giải quyết thực tế tại tỉnh\n\nThời gian giải quyết tại Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND\r\n\n tỉnh (bao gồm cả thời gian tiếp nhận và trả kết quả của Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công)\n\nThời gian giải quyết tai Sở Tư pháp\n\nThời gian giải quyết tại các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan/Cơ quan giải quyết\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực\r\n\n hành chính tư pháp\n\n01\n\nThủ tục nhập quốc\r\n\n tịch Việt Nam\n\nQuốc tịch\n\n55 ngày làm việc\n\n10.5 ngày làm việc (thời gian tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc,\r\n\n thời gian giải quyết 10 ngày làm việc)\n\n14.5 ngày làm việc\n\nCông an tỉnh: 30 ngày làm việc (Bộ Tư pháp: 30 ngày\r\n\n làm việc\n\nChủ tịch nước: 30 ngày làm việc: không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết tại tỉnh)\n\nĐiều 21 Luật Quốc\r\n\n tịch Việt Nam\n\n02\n\nThủ tục thôi quốc\r\n\n tịch Việt Nam ở trong nước\n\nQuốc tịch\n\n35 ngày làm việc\n\n5.5 ngày làm việc (thời gian tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc,\r\n\n thời gian giải quyết 05 ngày làm việc)\n\n9.5 ngày làm việc\n\nCông an tỉnh: 20 ngày làm việc;\n\nCơ quan báo chí: 30 ngày làm việc (thực hiện song song với\r\n\n thời gian giải quyết của cơ quan công an và Sở Tư pháp)\n\n(Bộ Tư pháp: 20 ngày làm việc\n\nChủ tịch nước: 20 ngày làm việc: không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết tại tỉnh)\n\nĐiều 29 Luật Quốc\r\n\n tịch Việt Nam\n\n03\n\nThủ tục trở lại\r\n\n quốc tịch Việt Nam ở trong nước\n\nQuốc tịch\n\n35 ngày làm việc\n\n5.5 ngày làm việc\r\n\n (thời gian tiếp nhận: 0,5 ngày làm việc, thời gian giải quyết 10 ngày làm việc)\n\n9.5 ngày làm việc\n\nCông an tỉnh: 20 ngày làm việc (Bộ Tư pháp: 30 ngày\r\n\n làm việc\n\nChủ tịch nước: 20 ngày làm việc: không tính vào thời gian\r\n\n giải quyết tại tỉnh)\n\nĐiều 25 Luật Quốc\r\n\n tịch Việt Nam\n\n04\n\nThủ tục người\r\n\n nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\nNuôi con nuôi\n\n35 ngày\n\n15.5 ngày (thời gian tiếp nhận; 0,5 ngày, thời gian giải\r\n\n quyết 15 ngày)\n\n20 ngày\n\n\n\nĐiều 44 Luật\r\n\n Nuôi con nuôi\n\n05\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài\n\nNuôi con nuôi\n\n05 ngày làm việc\n\n03 ngày làm việc\r\n\n (thời gian tiếp nhận và trả kết quả 01 ngày làm việc, thời gian giải quyết 02\r\n\n ngày làm việc)\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nKhoản 4 Điều 29\r\n\n Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi\n\n06\n\nThủ tục xác định\r\n\n cơ quan giải quyết bồi thường\n\nBồi thường nhà nước\n\nKhông quy định\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp xác\r\n\n định cơ quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP\n\nII\n\nLĩnh vực bổ\r\n\n trợ tư pháp\n\n01\n\nPhê duyệt Đề án\r\n\n tổ chức đại hội nhiệm kỳ, phương hướng xây dựng Ban chủ nhiệm, Hội đồng khen\r\n\n thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới của Đoàn luật sư\n\nLuật sư\n\n22\n\n15 ngày\n\n07 làm việc\n\n07 làm việc (thực hiện song song với Sở Tư pháp)\n\nKhoản 4 Điều 1\r\n\n Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n02\n\nPhê chuẩn kết\r\n\n quả Đại hội luật sư\n\nLuật sư\n\n07 ngày làm việc\n\n07 ngày làm việc\n\nKhông quy định thời gian\n\n\n\nKhoản 4 Điều 1\r\n\n Nghị định số 137/2018/NĐ-CP ngày 08/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\n Nghị định số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\n số điều và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n03\n\nGiải thể Đoàn\r\n\n luật sư\n\nLuật sư\n\nKhông quy định thời gian\n\nKhông quy định thời gian\n\nKhông quy định thời gian\n\n\n\nĐiều 23 Nghị định\r\n\n số 123/2013/ NĐ-CP ngày 14/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật luật sư.\n\n04\n\nCấp phép thành\r\n\n lập văn phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n45 ngày\n\n15 ngày\n\n20 ngày\n\n10 ngày\n\nĐiều 16 Luật\r\n\n Giám định tư pháp.\n\n05\n\nThay đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n45 ngày\n\n15 ngày\n\n20 ngày\n\n10 ngày\n\nĐiều 17 Nghị định\r\n\n số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Giám định tư pháp.\n\n06\n\nBổ nhiệm giám định\r\n\n viên tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\nKhông quy định thời gian\n\n20 ngày\n\nKhông quy định thời gian\n\nKhông quy định thời gian\n\nKhoản 2 Điều 9\r\n\n Luật Giám định tư pháp.\n\n07\n\nMiễn nhiệm giám\r\n\n định viên tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhoản 4 Điều 10\r\n\n Luật Giám định tư pháp.\n\n08\n\nChuyển đổi loại\r\n\n hình Văn phòng giám định tư pháp\n\nGiám định tư pháp\n\n17 ngày\n\n10 ngày\n\n07 ngày\n\n/\n\nĐiều 19 Nghị định\r\n\n số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Giám định tư pháp.\n\n09\n\nThành lập Văn\r\n\n phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n20 ngày\n\n10 ngày\n\n08 ngày\n\n02 ngày\n\nKhoản 3 Điều 23\r\n\n Luật Công chứng.\n\n10\n\nHợp nhất Văn\r\n\n phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n35 ngày\n\n15 ngày\n\n15 ngày\n\n05 ngày\n\nKhoản 3 Điều 13\r\n\n Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.\n\n11\n\nSáp nhập Văn\r\n\n phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n35 ngày\n\n15 ngày\n\n15 ngày\n\n05 ngày\n\nKhoản 3 Điều 14\r\n\n Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.\n\n12\n\nChuyển nhượng\r\n\n Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\n35 ngày\n\n15 ngày\n\n15 ngày\n\n05 ngày\n\nKhoản 2 Điều 15\r\n\n Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.\n\n13\n\nThu hồi quyết định\r\n\n cho phép thành lập Văn phòng công chứng\n\nCông chứng\n\nKhông quy định\n\nKhông quy định\n\nKhông quy định\n\n/\n\nĐiều 30 của Luật\r\n\n Công chứng.\n\n14\n\nChuyển đổi Văn\r\n\n phòng công chứng do một công chứng viên thành lập\n\nCông chứng\n\n14 ngày\n\n07 ngày\n\n07 ngày\n\n/\n\nKhoản 3 Điều 19\r\n\n Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của luật công chứng.\n\n15\n\nThành lập Hội\r\n\n Công chứng\n\nCông chứng\n\n45 ngày\n\n15 ngày\n\n21 ngày\n\n09 ngày\n\nKhoản 3 Điều 24\r\n\n Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng.\n\nIII\n\nLĩnh vực phổ\r\n\n biến giáo dục pháp luật\n\n01\n\nCông nhận báo\r\n\n cáo viên pháp luật cấp tỉnh\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật\n\n5 ngày làm việc\n\n03 ngày làm việc\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nKhoản 5 Điều 3\r\n\n Thông tư số 10/2016/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,\r\n\n tuyên truyền viên pháp luật\n\n02\n\nMiễn nhiệm báo\r\n\n cáo viên pháp luật cấp tỉnh\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật\n\n5 ngày làm việc\n\n03 ngày làm việc\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nKhoản 3 Điều 4\r\n\n Thông tư số 10/2016/TT-BTP của Bộ Tư pháp quy định về báo cáo viên pháp luật,\r\n\n tuyên truyền viên pháp luật\n\n", + "id": 10444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104440.json b/contexts/context_104440.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2a5835331d0979dcd8eaf2378147914547dbfb9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104440.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2157-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Van-hoa-So-Van-hoa-Bac-Lieu-410386.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2157-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-Van-hoa-So-Van-hoa-Bac-Lieu-410386", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2157/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 30 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA BỊ BÃI BỎ VÀ MỚI BAN\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3562/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ trong lĩnh vực lễ hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 368/TTr-SVHTTDL ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa bị bãi\r\n\nbỏ và mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch tỉnh Bạc Liêu, cụ thể:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ gồm 01 (một) thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bạc Liêu công bố tại Quyết định số 1327/QĐ-UBND ngày\r\n\n30 tháng 7 năm 2018 (phụ lục 1).\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành gồm 02 (hai) thủ tục hành chính lĩnh vực Văn hóa thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, đã\r\n\nđược Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố tại Quyết định số 3562/QĐ-BVHTTDL ngày 25 tháng 9 năm 2018 (phụ lục 2).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Giám đốc Trung tâm\r\n\nphục vụ hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC, VPCP (để b/c); \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT79 (TT).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Thị Sang\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA BỊ BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n hồ sơ Thủ tục hành chính (Trên Cơ sở DLQG)\n\nTên\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nCơ\r\n\n sở pháp lý quy định việc bãi bỏ TTHC\n\n\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA (bãi bỏ 01 TTTHC tại Quyết định số 1327/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu)\n\n01\n\nBVH-BLI-278905\n\nCấp giấy phép tổ chức lễ hội\n\n- Nghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/8/2018 của Chính phủ về việc quy định về quản lý và tổ chức lễ hội;\n\n- Quyết định số 3562/QĐ-BVHTTDL\r\n\n ngày 25/9/2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực\r\n\n lễ hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n(Tổng\r\n\nsố gồm 01 thủ tục hành chính)\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\n(Nếu\r\n\n có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n\n\nLĨNH VỰC VĂN HÓA (02 thủ tục hành chính)\n\n01\n\nThủ tục đăng ký tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn 20 (hai mươi)\r\n\n ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ, Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh có trách nhiệm thẩm định.\n\nTrường hợp không đồng ý tổ chức lễ\r\n\n hội, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu).\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/8/2018 của Chính phủ về việc quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\n02\n\nThủ tục thông báo tổ chức lễ hội\n\nTrong thời hạn 15 (mười lăm)\r\n\n ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh nhận được văn bản thông báo, nếu không\r\n\n có ý kiến trả lời thì đơn vị gửi thông báo được tổ chức lễ hội theo nội dung\r\n\n đã thông báo.\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh Bạc Liêu (Đường Nguyễn Văn Linh, phường 1, thành phố Bạc Liêu, tỉnh\r\n\n Bạc Liêu).\n\nKhông\r\n\n quy định\n\nNghị định số 110/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 29/8/2018 của Chính phủ về việc quy định về quản lý và tổ chức lễ hội.\n\n(Tổng số gồm 02\r\n\nthủ tục hành chính)", + "id": 104440 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104441.json b/contexts/context_104441.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1870da81c82270ccb2303972fbade9d9a900750b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104441.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-07-QD-UB-du-tru-vat-tu-Nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-96846.aspx", + "name": "Quyet-dinh-07-QD-UB-du-tru-vat-tu-Nha-nuoc-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-96846", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 07/TT-UB\n\nTP.Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 1980\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nVỀ\r\n\nDỰ TRỮ VẬT TƯ NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nTiếp theo công văn số 66/UB ngày\r\n\n12 tháng 1 năm 1980 của Ủy ban Nhân dân thành phố về việc sử dụng quỹ dự trữ đặc\r\n\nbiệt vào việc dự trữ vật tư, hàng hóa Nhà nước của thành phố, Thường trực Ủy\r\n\nban Nhân dân thành phố hướng dẫn biện pháp cụ thể thi hành công văn trên như\r\n\nsau: \n\nI. VỀ LẬP KẾ HOẠCH DỮ TRỮ VẬT\r\n\nTƯ NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ \n\n1) Việc xác định khối lượng các loại\r\n\ndự trữ vật tư, hàng hóa đặc biệt (không phải vật tư thông dụng) dựa trên nguyên\r\n\ntắc sau đây: \n\n+ Bảo đảm cho sự phát triển kinh\r\n\ntế của thành phố phù hợp với khả năng của nền kinh tế quốc dân và khả năng tài chánh\r\n\ntrong mỗi kỳ kế hoạch. \n\n+ Ứng phó được với những biến cố\r\n\nbất thường, bảo đảm an ninh chính trị, trật tự xã hội của thành phố và giải quyết\r\n\nđược những yêu cầu đột xuất mà kế hoạch không thể trù tính trước được. \n\n2) Các căn cứ tính cụ thể để xác\r\n\nđịnh khối lượng dự trữ vật tư Nhà nước là: \n\n+ Yêu cầu vật tư của các ngành kinh\r\n\ntế chủ yếu, của quân đội và đời sống nhân dân trong tình hình có biến động. \n\n+ Khả năng về tài chánh (quỹ dự trữ\r\n\nđặc biệt) dành cho phần dự trữ vật tư Nhà nước trong kỳ kế hoạch. \n\n3) Về lập kế hoạch dự trữ vật tư\r\n\nNhà nước do các ngành, các cấp có nhu cầu dự trữ vật tư hàng hóa đặc biệt lập sau\r\n\nkhi thống nhất ý kiến với Ủy ban Kế hoạch và Sở Tài chánh thành phố, Ủy ban kế\r\n\nhoạch thành phố có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch dự trữ vật tư Nhà nước của các\r\n\nngành và trình Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt bản danh mục cụ thể vật tư,\r\n\nhàng hóa được phép dự trữ. Sở Tài chánh chỉ cấp phát vốn dự trữ vật tư, hàng\r\n\nhóa đặc biệt theo danh mục quy định của Ủy ban Nhân dân thành phố cùng các chỉ\r\n\ntiêu dự trữ cho các kế hoạch hàng năm và dài hạn. Trong các bảng cân đối vật\r\n\ntư, chỉ ghi số lượng vật tư bổ sung thêm vào dự trữ Nhà nước trong kỳ kế hoạch\r\n\nđó. \n\n4) Về quyền hạn sử dụng vật tư, hàng\r\n\nhóa đặc biệt: \n\nViệc sử dụng vật tư, hàng hóa dự\r\n\ntrữ Nhà nước của thành phố phải do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố hoặc người\r\n\nđược Ủy nhiệm xét và quyết định. Khi xuất dùng đến đâu phải hoàn trả vốn dự trữ\r\n\nđặc biệt cho ngân sách đến đó. \n\n5) Về mua sắm và bảo quản vật tư\r\n\ndự trữ: \n\na) Tùy theo tính chất cảu từng loại\r\n\nvật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước của thành phố, Ủy ban Nhân dân thành phố ủy\r\n\nnhiệm cho từng cơ quan chuyên trách. Các cơ quan này, căn cứ kế hoạch đã được\r\n\nduyệt, phụ trách việc đặc hàng và tiếp nhận, bảo quản những loại vật tư đã được\r\n\nỦy ban Nhân dân thành phố phân công dự trữ. Việc theo dõi tổng hợp tình hình\r\n\nvật tư dự trữ này do các cơ quan phụ trách dự trữ vật tư Nhà nước của thành phố\r\n\nphụ trách. \n\nb) Các cơ quan bảo quản vật tư, hàng\r\n\nhóa dự trữ Nhà nước của thành phố có trách nhiệm: \n\n+ Bảo đảm vật tư dự trữ luôn luôn\r\n\ngiữ được phẩm chất, khi cần đến là dùng được ngay; đối với những vật tư, hàng\r\n\nhóa dự trữ lâu dài, phải có kế hoạch luân chuyển, đổi mới (do Công ty vật tư\r\n\ntổng hợp thành phố, Ủy ban Kế hoạch thành phố chỉ đạo và hướng dẫn cụ thể). \n\n+ Bố trí kho tàng bảo đảm an toàn,\r\n\nhợp lý, điều động, cung cấp vật tư, hàng hóa thuận tiện, ngay cả trong những\r\n\ntrường hợp xả ra bất trắc. \n\n+ Mở sổ sách theo dõi chu đáo và\r\n\nthường kỳ báo cáo tình hình cho các cơ quan có trách nhiệm. \n\nII. VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ VẬT TƯ,\r\n\nHÀNG HÓA NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ \n\nCần quán triệt các nguyên tắc quản\r\n\nlý dự trữ vật tư Nhà nước như sau: \n\n1) Lượng vật tư Nhà nước dự trữ phải\r\n\nngày càng tăng một cách có kế hoạch, theo đường lối chính trị, kinh tề và quốc\r\n\nphòng của Đảng và Chính phủ trong từng thời kỳ, nhằm dự phòng cho chiến tranh,\r\n\nbảo vệ Tổ quốc và đề phòng thiên tai, bảo đảm cho hoạt động kinh tế và đời sống\r\n\nnhân dân thành phố khi bị mất cân đối nghiêm trọng. \n\n2) Dự trữ vật tư này phải bảo đảm\r\n\ntính bí mật an toàn, luôn luôn sẵn sàng với số lượng đủ, chất lượng tốt, đáp\r\n\nứng được với yêu cầu sử dụng trong mọi tình huống. \n\n3) Vật tư, hàng hóa dự trữ đặc biệt\r\n\nphải quản lý thật chặt chẽ và tập trung thống nhát dưới quyền quyêt định của\r\n\nChủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố hoặc người được ủy nhiệm. Công ty Vật tư tổng\r\n\nhợp thành phố với chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về các thủ\r\n\ntục cần thiết cho các đơn vị phụ trách dự trữ vật tư Nhà nước của thành phố. \n\n4) Về tổ chức dự trữ vật tư Nhà nước\r\n\nphải quản lý thật rành mạch và riêng biệt về mặt hạch toán, hệ thống kho tàng.\r\n\nĐịa điểm đặt kho tàng do Ủy ban Nhân dân thành phố xét duyệt. \n\nIII. VỀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN\r\n\nLÝ DỰ TRỮ VẬT TƯ HÀNG HÓA NHÀ NƯỚC CỦA THÀNH PHỐ \n\n1) Các cơ quan quản lý dự trữ vật\r\n\ntư Nhà nước (theo danh mục cụ thể do Ủy ban Nhân dân thành phố quy định), trong\r\n\nphạm vi các loại vật tư mình được Ủy ban Nhân dân thành phố phân công phụ trách,\r\n\ncó nhiệm vụ chính: \n\n+ Tổ chức hệ thống kho riêng về dự\r\n\ntrữ vật tư đặc biệt theo chỉ tiêu kế hoạch về phương hướng quy hoạch kho tàng\r\n\ncủa nhà nước. \n\n+ Chấp hành nghiêm chỉnh và kịp thời\r\n\ncác lệnh xuất nhập vật tư Nhà nước của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố hoặc\r\n\nngười được ủy nhiệm. \n\n+ Tổ chức hạch toán riêng biệt, đầy\r\n\nđủ và chính xác về các mặt hoạt động của dự trữ vật tư Nhà nước (vật tư, hàng\r\n\nhóa, kho tàng, sổ sách, phí tổn…). Tổ chức bộ phận chuyên trách theo dõi và\r\n\nquản lý, bảo đảm bí mật tuyệt đối của dự trữ Nhà nước. \n\n+ Căn cứ vào các chính sách, chế\r\n\nđộ quản lý chung về dự trữ Nhà nước của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành, xây dựng\r\n\ncác chế độ quản lý cụ thể (sử dụng, bảo quản, luân phiên, đổi hàng v.v…). \n\n+ Tham gia ý kiến với Ủy ban Kế hoạch\r\n\nthành phố trong việc lập kế hoạch dự trữ vật tư Nhà nước của thành phố hàng năm\r\n\nvà dài hạn. Lập kế hoạch tổ chức thực hiện các chỉ tiêu dự trữ Nhà nước đã được\r\n\nChính phủ hoặc Ủy ban Nhân dân thành phố phê chuẩn. \n\n+ Lập báo cáo hàng tháng, quý, năm\r\n\nvề tinhfh ình quản lý vật tư, hàng hóa dự trữ Nhà nước của thành phố với Ủy ban\r\n\nKế hoạch thành phố và Công ty Vật tư tổng hợp thành phố. \n\n+ Lập báo cáo quyết toán về dự trữ\r\n\nvật tư này với Sở Tài chánh thành phố và Ngân hàng thành phố. Tất cả các tài\r\n\nliệu trên đều gửi đúng chế độ tuyệt mật cho người có trách nhiệm. \n\n2) Nhiệm vụ và quyền hạn của các\r\n\ncơ quan quản lý tổng hợp công tác dự trữ vật tư Nhà nước của thành phố: \n\na) Công ty Vật tư tổng hợp của thành\r\n\nphố: \n\nNgoài phần nhiệm vụ của cơ quan quản\r\n\nlý trực tiếp vật tư dự trữ Nhà nước về những loại vật tư do mình phụ trách,\r\n\nCông ty Vật tư tổng hợp có nhiệm vụ chung sau đây: \n\n+ Hướng dẫn phổ biến các chính sách,\r\n\nchế độ quản lý chung về dự trữ vật tư Nhà nước. \n\n+ Tham gia ý kiến với các ngành trong\r\n\nviệc xây dựng nội quy cụ thể vè quản lý dự trữ vật tư Nhà nước. \n\n+ Tham gia với Ủy ban Kế hoạch thành\r\n\nphố trong việc lập kế hoạch dự trữ vật tư Nhà nước hàng năm và dài hạn của\r\n\nthành phố, trong việc nghiên cứu xây dựng bảng danh mục vật tư dự trữ Nhà nước\r\n\nvà trong việc thẩm tra các đề nghị xuất cấp dự trữ vật tư Nhà nước. \n\n+ Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\nngành trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch dự trữ vật tư Nhà nước (đã được\r\n\nChính phủ hoặc Ủy ban Nhân dân thành phố phê chuẩn). Đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành các chính sách, chế độ quản lý dự trữ vật tư Nhà nước mà Chính phủ đã\r\n\nban hành. \n\n+ Tổng hợp chung tình hình quản lý\r\n\ndự trữ vật tư Nhà nước của thành phố, định kỳ báo cáo lên Chủ tịch Ủy ban Nhân\r\n\ndân thành phố. \n\nb) Ủy ban kế hoạch của thành phố:\r\n\n+ Lập kế hoạch dự trữ vật tư Nhà\r\n\nnước hàng năm và dài hạn theo quy định của Chính phủ và Ủy ban Nhân dân thành phố,\r\n\ntổ chức theo dõi việc thực hiện các kế hoạch đó. \n\n+ Lập quy hoạch kho tàng vật tư dự\r\n\ntrữ Nhà nước của thành phố. \n\n+ Nghiên cứu xây dựng bổ sung bảng\r\n\ndanh mục vật tư dự trữ Nhà nước, với sự tham gia của Công ty Vật tư tổng hợp và\r\n\ncác ngành có liên quan để trình Ủy ban Nhân dân thành phố ban hành. \n\n+ Cùng với Sở Tài chánh thành phố\r\n\nthẩm tra, xem xét và có ý kiến với các đè nghị xuất cấp dự trữ vật tư Nhà nước\r\n\nđể Chủ tịch Ủy ban Nhân dân hoặc người được ủy nhiệm ký lệnh xuất. \n\nc) Sở Tài chánh và Ngân hàng thành\r\n\nphố: \n\nQuản lý toàn bộ vốn dự trữ Nhà nước,\r\n\nxét duyệt kế hoạch tài chánh – tín dụng và xét duyệt báo cáo quyết toán về dự\r\n\ntrữ vật tư Nhà nước của tất cả các cơ quan có làm nhiệm vụ này của thành phố. \n\nd) Chi cục Thống kê: Có trách nhiệm\r\n\ncùng với Sở Tài chánh và Công ty Vật tư tổng hợp thành phố nghiên cứu, hướng\r\n\ndẫn chế độ báo cáo kế toán thống kê dự trữ vật tư Nhà nước để thống nhất thi\r\n\nhành cho tất cả các cơ quan quản lý dự trữ vật tư nhà nước của thành phố. \n\nQuản lý dự trữ vật tư Nhà nước là\r\n\nmột nhiệm vụ rất quan trọng trong tình hình hiện nay của đất nước và của thành\r\n\nphố. Các thủ trưởng các ngành và các cấp được Ủy ban Nhân dân thành phố giao\r\n\nnhiệm vụ này phải trực tiếp và thực sự chỉ đạo nó và chú trọng bố trí các cán\r\n\nbộ có phẩm chất, có đạo đức và có năng lực nghiệp vụ, kỷ thuật để làm tốt công\r\n\ntác này. \n\nCần chú trọng đặc biệt trong việc\r\n\ngiữ gìn bí mật của Nhà nước, đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức bảo vệ tài\r\n\nsản xã hội chủ nghĩa, ý thức cảnh giác cách mạng cho cán bộ nhân viên làm công\r\n\ntác quản lý dự trữ vật tư hàng hóa Nhà nước, đề cao kỷ luật trong việc giữ bí\r\n\nmật về số liệu, địa điểm kho tàng, tình hình, … \n\nỦy ban kế hoạch thành phố, Công ty\r\n\nVật tư tổng hợp, Sở Tài Chánh thành phố căn cứ bản quy định này để có các công\r\n\nvăn hướng dẫn thực hiện cho các ngành liên quan. \n\nCác ngành, các cấp và các đơn vị\r\n\nđược Ủy ban phân công phụ trách dự trữ vật tư Nhà nước của thành phố cần chấp hành\r\n\nđúng những quy định trên đây; trong khi thực hiện nếu có gì vướng mắc, kịp thời\r\n\nphản ảnh cho Thường trực Ủy ban Nhân dân thành phố để bổ sung cho phù hợp. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/ THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Phan Văn Khải\n\n", + "id": 104441 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104442.json b/contexts/context_104442.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad6818b5b05be13c668c864a76553c98cf043f20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104442.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1419-QD-UBND-xay-dung-vung-san-xuat-rau-mau-quy-mo-lon-theo-huong-GAP-Vinh-Long-2016-329551.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1419-QD-UBND-xay-dung-vung-san-xuat-rau-mau-quy-mo-lon-theo-huong-GAP-Vinh-Long-2016-3295", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1419/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 30 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN “XÂY DỰNG VÙNG SẢN XUẤT RAU MÀU QUY MÔ LỚN\r\n\nTHEO HƯỚNG GAP GẮN VỚI NHÃN HIỆU HÀNG HOÁ VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM GIAI ĐOẠN 2016 -\r\n\n2020”\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương,\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP , ngày 08\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN , ngày 15 tháng 11 năm 2010 giữa Bộ Tài chính và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước đối với hoạt động khuyến nông;\n\nThực hiện Kế hoạch số 928/KH-UBND ngày 16\r\n\ntháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh thực hiện Đề án “Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh\r\n\nVĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn\r\n\n2014-2020”;\n\nXét Tờ trình số 90/TTr-SNNPTNT, ngày 21 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án “Xây dựng vùng sản xuất rau màu quy mô lớn\r\n\ntheo hướng GAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá và tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2016 -\r\n\n2020” (kèm dự án), với nội dung như sau:\n\n1. Tên dự án: “Xây dựng vùng\r\n\nsản xuất rau màu quy mô lớn theo hướng GAP gắn với nhãn hiệu hàng hoá và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm giai đoạn 2016 - 2020”\n\n2. Cơ quan chủ quản dự án: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Cơ quan chủ đầu tư dự án:\r\n\nTrung tâm Khuyến nông Vĩnh Long.\n\n4. Cơ quan phối hợp triển khai\r\n\ndự án:\n\n- Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn Vĩnh Long: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ Thực vật, Chi cục\r\n\nPhát triển Nông thôn, Trung tâm Giống Nông nghiệp, Trung tâm Thông tin Nông\r\n\nnghiệp Nông thôn;\n\n- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các\r\n\nhuyện, Phòng Kinh tế thị xã và thành phố Vĩnh Long;\n\n- Trạm Khuyến nông các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nthực hiện Dự án;\n\n- Các ban, ngành Đoàn thể ở địa phương vùng Dự\r\n\nán.\n\n5. Mục tiêu của dự án:\n\n5.1. Mục tiêu chung:\n\nXây dựng các vùng sản xuất cây màu, cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày luân canh trên nền đất lúa và các mô hình rau chuyên canh có\r\n\nthế mạnh của địa phương đạt năng suất, chất lượng theo tiêu chuẩn VietGAP nhằm\r\n\ngóp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên cơ sở giảm diện\r\n\ntích đất trồng lúa, chuyển sang các loại hình sản xuất mang lại hiệu quả kinh tế\r\n\ncao hơn;\n\nNâng cao nhận thức, trình độ kỹ thuật của người\r\n\ndân trong việc sản xuất một số cây công nghiệp ngắn ngày và rau màu chủ lực của\r\n\ntỉnh thông qua việc chuyển giao các gói kỹ thuật đồng bộ phù hợp với từng chủng\r\n\nloại nhằm nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm; góp phần thực hiện thành công\r\n\nđề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hướng nâng cao giá trị,\r\n\nhiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020” của Tỉnh uỷ;\n\n5.2. Mục tiêu cụ thể:\n\nHỗ trợ giống, phân hữu cơ và chuyển giao các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật để xây dựng 37 vùng sản xuất và 02 mô hình trên một số đối tượng\r\n\nrau màu (mè, đậu nành, khoai mỡ, bắp nếp, củ cải trắng, đậu bắp xanh, cải tùa xại,\r\n\ncủ sắn, bắp cải, hành lá, hẹ, khổ qua, đậu cove) chuyên canh và luân canh trên\r\n\nnền đất lúa với tổng quy mô 309ha nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm;\n\nHỗ trợ cho 70 ha diện tích rau màu trong các mô\r\n\nhình của dự án đạt chứng nhận VietGAP (các chi phí tư vấn, đào tạo nông dân, chứng\r\n\nnhận,...) và xây dựng nhãn hiệu hàng hoá cho 10 loại sản phẩm của dự án nhằm tạo\r\n\ntiền đề giới thiệu những sản phẩm chất lượng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng\r\n\ntrong nước và xuất khẩu.\n\n6. Hình thức đầu tư:\n\nThực hiện theo phương thức “xã hội hoá” Nhà nước\r\n\nvà nhân dân cùng thực hiện. Trong đó:\n\n* Nhà nước đầu tư hỗ trợ theo chính sách:\n\n- Đối với giống: Hỗ trợ 25% chi phí (vùng sản xuất\r\n\nCủ sắn); 50% chi phí (vùng sản xuất Đậu bắp xanh); 80% chi phí (vùng sản xuất Bắp\r\n\nnếp) và 100% chi phí giống các đối tượng rau màu còn lại trong các mô hình và\r\n\nvùng sản xuất.\n\n- Đối với vật tư: Hỗ trợ 30% phân hữu cơ sinh học.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí chuyển giao kỹ thuật (sản\r\n\nxuất theo tiêu chuẩn VietGAP) cho các hộ tham gia dự án.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hội thảo đánh giá\r\n\nkết quả và nhân rộng vùng sản xuất.\n\n- Hỗ trợ 100% chi phí đánh giá và cấp chứng nhận\r\n\nVietGAP cho 70 ha diện tích sản xuất trong các vùng sản xuất của dự án.\n\n* Nông dân đầu tư cơ sở vật chất hiện có như: Ruộng\r\n\nsản xuất, vật tư đối ứng và cơ sở vật chất khác phục vụ cho sản xuất.\n\n7. Nội dung đầu tư:\n\n7.1. Xây dựng các vùng sản xuất ứng dụng các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật trên một số đối tượng rau màu chuyên canh và luân canh trên nền đất\r\n\nlúa theo hướng VietGAP.\n\n* Khảo sát, chọn xây dựng 37 vùng sản xuất\r\n\n(>=10ha/vùng sản xuất đối với màu và >=5ha/vùng sản xuất đối với rau) và\r\n\n02 mô hình sản xuất rau ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trên một số đối tượng cây\r\n\ncông nghiệp ngắn ngày (cây đậu nành, cây mè) và rau màu (khoai mỡ, bắp nếp, củ\r\n\ncải trắng, cải tùa xại, đậu bắp xanh, bắp cải, củ sắn, hành lá, hẹ, đậu cove,\r\n\nkhổ qua..) được sản xuất chuyên canh và cả luân canh trên nền đất lúa theo hướng\r\n\nVietGAP tại các huyện, thị xã và thành phố.\n\n7.2. Tập huấn chuyển giao gói kỹ thuật canh tác\n\n- Quy mô: 35 lớp.\n\n- Thời gian tập huấn: 1 ngày/ lớp.\n\n- Số người tham gia lớp tập huấn: 30 người/lớp x\r\n\n35 lớp = 1.050 người.\n\n- Đối tượng tham gia tập huấn: 100% nông dân\r\n\ntham gia vùng sản xuất.\n\n- Nội dung tập huấn: Hướng dẫn nông dân vùng dự\r\n\nán ứng dụng các gói tiến bộ kỹ thuật vào trong sản xuất; hướng dẫn ủ phân hữu\r\n\ncơ và gói quản lý nước theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây,\r\n\nphòng trừ sâu bệnh hiệu quả, thu hoạch,....\n\n- Địa điểm tập huấn: Tại các xã xây dựng vùng sản\r\n\nxuất.\n\n- Đơn vị tổ chức tập huấn: Trung tâm Khuyến nông\r\n\nkết hợp với UBND các xã.\n\n7.3. Hội thảo đầu bờ, đánh giá kết quả và nhân rộng\r\n\nvùng sản xuất\n\n- Quy mô: 35 cuộc.\n\n- Số người tham dự hội thảo: 40 người/cuộc x 35\r\n\ncuộc = 1.400 người.\n\n- Đối tượng tham dự: Hộ nông dân trong và ngoài\r\n\nvùng sản xuất, các đoàn thể tại địa phương (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn\r\n\nThanh niên);\n\n- Thời gian hội thảo: 1 ngày/cuộc.\n\n- Nội dung hội thảo: Báo cáo đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện, trao đổi rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, đồng thời nhân rộng\r\n\nvùng sản xuất.\n\n- Địa điểm hội thảo: Tại các xã xây dựng vùng sản\r\n\nxuất.\n\n- Đơn vị tổ chức hội thảo: Trung tâm Khuyến nông\r\n\nkết hợp với UBND các xã.\n\n7.4. Đánh giá và cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\nVietGAP cho các vùng sản xuất rau màu của dự án:\n\nChứng nhận 70 ha (20 ha bắp nếp, 20 ha mè, 10 ha\r\n\nđậu nành, 10 ha khoai mỡ 05 ha củ cải trắng và 05 ha đậu bắp xanh) tại các vùng\r\n\nsản xuất rau màu dự án hỗ trợ đầu tư.\n\n7.5. Xây dựng nhãn hiệu hàng hoá\n\nXây dựng nhãn hiệu hàng hoá cho 10 sản phẩm của\r\n\ndự án gắn với địa danh của địa phương sản xuất nhằm tạo tiền đề giới thiệu sản\r\n\nphẩm, xúc tiến thương mại cho các đối tượng: cải tùa xại (2016); Đậu nành, đậu\r\n\nbắp xanh, củ sắn (2017), Mè, Khoai mỡ (2018); Bắp nếp, hành lá (2019); Củ cải\r\n\ntrắng, hẹ (2020).\n\n8. Quy mô và phân kỳ đầu tư:\n\nBảng: Quy mô\r\n\nvà phân kỳ đầu tư xây dựng vùng sản xuất rau màu\n\nSố TT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nQuy mô\r\n\n đầu tư qua từng năm\n\nTổng cộng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nDiện tích vùng sản xuất\n\nHa\n\n50\n\n60\n\n59\n\n65\n\n75\n\n309\n\n2\n\nTập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật\n\nLớp\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n35\n\n3\n\nHội thảo nhân rộng hiệu quả của vùng sản xuất\n\nCuộc\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n7\n\n35\n\n4\n\nTriển khai dự án\n\nCuộc\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n25\n\n5\n\nTổng kết dự án\n\nCuộc\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n5\n\n6\n\nThuê khoán\n\nNgười\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n25\n\n7\n\nĐánh giá và chứng nhận VietGAP\n\nHa\n\n10\n\n15\n\n20\n\n10\n\n15\n\n70\n\n8\n\nThông tin tuyên truyền giới thiệu vùng sản xuất\n\nPano\n\n6\n\n8\n\n4\n\n8\n\n10\n\n36\n\n9. Địa điểm đầu tư và thời gian\r\n\nthực hiện:\n\n9.1. Địa điểm đầu tư:\n\nCác vùng sản xuất và các mô hình ứng dụng các tiến\r\n\nbộ kỹ thuật trên một số đối tượng rau màu chuyên canh và luân canh trên nền đất\r\n\nlúa theo hướng VietGAP giai đoạn 2016-2020 được thực hiện tại các huyện, thị xã\r\n\nvà thành phố theo Quy hoạch phát triển ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long đến năm\r\n\n2020; ưu tiên cho các xã điểm xây dựng nông thôn mới có quy hoạch luân canh lúa\r\n\nmàu và có truyền thống sản xuất rau chuyên canh tại các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n9.2. Thời gian thực hiện: 5 năm, giai đoạn 2016\r\n\n- 2020.\n\n10. Kinh phí thực hiện dự án:\n\n10.1. Tổng kinh phí đầu tư: 14.632.500.000 đồng\r\n\n(Mười bốn tỷ sáu trăm ba mươi hai triệu năm trăm ngàn đồng). Trong đó:\n\n- Nhà nước hỗ trợ: 5.957.500.000 đồng;\n\n- Dân góp vào: 8.675.000.000 đồng.\n\n10.2 Phân kỳ kinh phí của nhà nước đầu tư hàng\r\n\nnăm\n\n- Năm 2016: 957.910.000 đồng;\n\n- Năm 2017: 1.067.820.000 đồng;\n\n- Năm 2018: 1.178.690.000 đồng;\n\n- Năm 2019: 1.306.310.000 đồng;\n\n- Năm 2020: 1.446.770.000 đồng.\n\n10.3. Nguồn kinh phí đầu tư\n\nNăm 2016, sử dụng nguồn chương trình giống và\r\n\nkhuyến nông được bố trí trong dự toán đầu năm. Các năm tiếp theo, căn cứ vào khả\r\n\nnăng cân đối ngân sách tỉnh, dự án chuyển tiếp để xác định số lượng dự án và\r\n\ngiá trị thực hiện.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh triển khai thực hiện các nội dung tại Điều\r\n\n1 của Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hoàng Tựu\n\n\n\n", + "id": 104442 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104443.json b/contexts/context_104443.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..537da36ef9823c09ce544d84a296a83321c7d65e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104443.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-228-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-So-Xay-dung-Quang-Tri-555726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-228-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-So-Xay-dung-Quang-Tri-555726", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 228/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 10 tháng 02 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT\r\n\nCỬA LIÊN THÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4 /2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/QĐ-UBND ngày 01/01/2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây\r\n\ndựng tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng tại Tờ trình số 107/TTr-SXD ngày 18/01/2023 và Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị (Có\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng căn cứ Quy trình được phê duyệt,\r\n\nthiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông\r\n\ntin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Xây dựng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(T).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Hưng\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN\r\n\nTHÔNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày \r\n\n tháng năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTổng thời gian giải quyết\n\nNội dung công việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi tiết (có thể tính theo ngày/giờ)\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\n1.\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc\r\n\n một phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh quyết định việc đầu tư\n\n1.010747.H50\n\nTrong thời hạn 30 kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 2\n\nPhân công Phòng xử lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nLãnh đạo Sở\n\nGiám đốc Sở/Phó Giám đốc Sở\n\nBước 3\n\nXử lý, soát xét hồ sơ, gửi văn bản đề nghị tham gia ý kiến đến các sở,\r\n\n ngành liên quan\n\n03 ngày\n\nPhòng HTKT\n\nLãnh đạo phòng và Chuyên viên\n\nBước 3a\n\nPhân công xử lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\n \n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 3b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n2 ngày\n\n \n\nChuyên viên\n\nBước 3c\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\n \n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 4\n\nPhê duyệt hồ sơ thẩm định\n\n0,5 ngày\n\nLãnh đạo Sở Xây dựng\n\nGiám đốc Sở/Phó Giám đốc Sở\n\nBước 5\n\nCác cơ quan được lấy ý kiến giải quyết, gửi văn bản cho Sở Xây dựng\n\n07 ngày\n\nCác đơn vị liên quan\n\nChuyên viên phòng HTKT theo dõi\n\nBước 6\n\nSở Xây dựng tổng hợp, xử lý, giải quyết hồ sơ \n\n09 ngày\n\nPhòng HTKT\n\nLãnh đạo phòng và Chuyên viên\n\nBước 6a\n\nPhân công xử lý hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\n \n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 6b\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n8,0 ngày\n\n \n\nChuyên viên\n\nBước 6c\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\n \n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 7\n\nPhê duyệt hồ sơ thẩm định\n\n1 ngày\n\nLãnh đạo Sở Xây dựng\n\nGiám đốc Sở/Phó Giám đốc Sở\n\nBước 8\n\nHoàn thiện hồ sơ liên thông, trình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nPhòng HTKT\n\nChuyên viên\n\nBước 9\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 10\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n7 ngày\n\nUBND tỉnh\n\n \n\nBước 11\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 12\n\nTrả kết quả cho cá nhân, tổ chức\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nTổng\r\n\ncộng: 01 quy trình\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104443 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104444.json b/contexts/context_104444.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46153974f52278529d8de9ee776f7a95ac1bd49f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104444.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-2596-KH-UBND-2014-Chuong-trinh-hanh-dong-Nguoi-cao-tuoi-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2015-536941.aspx", + "name": "Ke-hoach-2596-KH-UBND-2014-Chuong-trinh-hanh-dong-Nguoi-cao-tuoi-huyen-Nha-Be-Ho-Chi-Minh-2015-53694", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN NHÀ BÈ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2596/KH-UBND\n\nNhà\r\n\n Bè, ngày 29 tháng 12\r\n\n năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI NĂM 2015\n\nCăn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình hành động\r\n\nQuốc gia về Người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2013 - 2020;\n\nCăn cứ Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động Quốc gia về Người cao tuổi trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 - 2020, ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 6328/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2013 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố;\n\nỦy ban nhân dân huyện Nhà Bè xây dựng\r\n\nKế hoạch thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về Người cao tuổi năm 2015 với\r\n\nnhững nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU\r\n\nCẦU:\n\n1. Đẩy mạnh thực thi Luật Người cao\r\n\ntuổi và các văn bản dưới luật có liên quan; Quán triệt, triển khai cụ thể hóa nội\r\n\ndung Chương trình hành động Quốc gia Người cao tuổi theo Quyết định 1781/QĐ-TTg \r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ vào chương trình phát triển kinh tế văn hóa xã hội của\r\n\nHuyện để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.\n\n2. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận\r\n\nthức của ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể, các tổ\r\n\nchức xã hội và các tầng lớp nhân dân trong thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà phát huy vai trò người cao tuổi.\n\n3. Thực hiện xã hội hóa công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc người cao tuổi phù hợp với tiềm năng và điều kiện phát triển kinh\r\n\ntế - văn hóa - xã hội của huyện. Tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia đầy đủ\r\n\ncác hoạt động xã hội, tiếp tục phát huy truyền thống chăm lo và kính trọng thế hệ người cao tuổi, đảm bảo\r\n\nphát huy đầy đủ vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp đổi mới và xây dựng\r\n\nđất nước.\n\nII. CHỈ TIÊU:\n\na. 15% người cao tuổi có khả năng\r\n\ntham gia hoạt động kinh tế và có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất kinh\r\n\ndoanh, chuyển giao công nghệ, vay vốn phát triển sản xuất;\n\nb. Chọn xã Phú Xuân làm điểm thành lập\r\n\nvà hoạt động Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, sau đó nhân rộng\r\n\nđối với các xã - thị trấn còn lại trên địa bàn đến năm 2020;\n\nc. Trạm Y tế các xã - thị trấn lập hồ\r\n\nsơ theo dõi sức khỏe, khám bệnh, chữa bệnh người cao tuổi để có hồ sơ bệnh án,\r\n\ntạo điều kiện cho việc điều trị bệnh đối với người cao tuổi về sau;\n\nd. Bệnh viện Nhà Bè khi khám, chữa bệnh\r\n\nưu tiên đối với người cao tuổi hoặc có phòng riêng để khám bệnh cho người cao\r\n\ntuổi;\n\nđ. Đài Truyền thanh huyện Nhà Bè có\r\n\nchuyên mục về người cao tuổi 01 lần/tháng;\n\ne. 100% người cao tuổi đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc nuôi dưỡng tập trung\r\n\ntrong các cơ sở chăm sóc người cao tuổi;\n\ng. Người cao tuổi không có người có\r\n\nquyền và nghĩa vụ phụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại các cơ sở chăm\r\n\nsóc người cao tuổi theo quy định;\n\nh. 100% các hộ gia đình người cao tuổi\r\n\nnghèo, cận nghèo được hỗ trợ, sửa chữa xây dựng theo tiêu chuẩn 3 cứng của\r\n\nThành phố quy định;\n\ni. Nhân rộng câu lạc bộ người cao tuổi\r\n\ntrợ giúp người cao tuổi.\n\nIII. HOẠT ĐỘNG CHỦ\r\n\nYẾU\n\n1. Hoạt động phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi:\n\na. Tạo môi trường và điều kiện tốt để\r\n\nngười cao tuổi được phát huy trí tuệ, khả năng và kinh nghiệm, tham gia các hoạt\r\n\nđộng kinh tế;\n\nb. Thực hiện hỗ trợ phương tiện sản\r\n\nxuất, vốn vay, tập huấn, tham quan học tập kinh nghiệm đối\r\n\nvới người cao tuổi trực tiếp sản\r\n\nxuất, kinh doanh;\n\nc. Người cao tuổi gương mẫu đi đầu và\r\n\nlàm nòng cốt trong phong trào xây dựng xã hội học tập, xây dựng gia đình, dòng\r\n\nhọc hiếu học; tạo điều kiện để người cao tuổi tham gia tư vấn chuyên môn kỹ thuật,\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất và đời sống;\n\nd. Tổ chức các hoạt động để người cao\r\n\ntuổi bày tỏ ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị với cơ quan, tổ chức về những vấn đề\r\n\nmà người cao tuổi quan tâm; tham gia đóng góp xây dựng chính sách, pháp luật,\r\n\nxây dựng chính quyền các cấp thông qua các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ\r\n\nquốc các cấp và chính tổ chức hội của người cao tuổi;\n\nđ. Xây dựng “Quỹ chăm sóc và phát huy\r\n\nvai trò người cao tuổi” tại xã Phú Xuân.\n\n2. Hoạt động chăm\r\n\nsóc sức khỏe:\n\na. Tăng cường các hoạt động tư vấn về\r\n\nnguyên nhân phát sinh và phương pháp phòng, chữa bệnh thường mắc phải ở người\r\n\ncao tuổi và gia đình người cao tuổi như: bệnh cao huyết\r\n\náp, đái tháo đường, tim mạch ...\n\nb. Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng và tập\r\n\nhuấn kiến thức về tập luyện, tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng, chống bệnh\r\n\ntật; tư vấn về chế độ dinh dưỡng, chuyên môn kỹ thuật, phương pháp chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho người cao tuổi và gia đình người cao tuổi;\n\nc. Phát triển các dịch vụ chăm sóc sức\r\n\nkhỏe, phục hồi chức năng và khuyến khích hoạt động khám, chữa bệnh miễn phí cho\r\n\nngười cao tuổi;\n\nd. Phối hợp các bệnh viện tuyến trên\r\n\ntổ chức khám bệnh, phát thuốc miễn phí cho người cao tuổi;\n\nđ. Tổ chức khám bệnh định kỳ, lập sổ\r\n\ntheo dõi, tư vấn điều trị bệnh thông thường cho người cao tuổi từ 60 tuổi trở\r\n\nlên tại xã - thị trấn; đặc biệt quan tâm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thuộc\r\n\ndiện neo đơn, nghèo, sống ở nông thôn, vùng sâu, bị tàn tật, không có lương\r\n\nhưu, không có BHYT ...;\n\ne. Lồng ghép việc chăm sóc sức khỏe\r\n\nngười cao tuổi vào các chương trình phòng ngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh\r\n\nliên quan người cao tuổi, chương trình nghiên cứu các bệnh liên quan tới tuổi\r\n\ngià; chương trình đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên xã\r\n\nhội, cộng tác tác viên, tình nguyện viên làm công tác tư vấn, chăm sóc người\r\n\ncao tuổi.\n\n3. Hoạt động chăm\r\n\nlo đời sống văn hóa, tinh thần:\n\na. Xây dựng nếp sống, môi trường ứng\r\n\nxử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi ở nơi công cộng. Khuyến khích dòng họ, cộng đồng trong việc chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\nngười cao tuổi;\n\nb. Kịp thời biểu dương, tôn vinh các\r\n\nđiển hình tiên tiến của người cao tuổi trong phong trào “Toàn dân đoàn kết xây\r\n\ndựng đời sống văn hóa”, “Ông bà mẫu mực, con cháu hiếu thảo,\r\n\nvận động con cháu thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội”,\r\n\nđịnh kỳ tổ chức tốt các hoạt động chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi;\n\nc. Phát triển và nâng cao chất lượng\r\n\nphong trào rèn luyện thể dục, thể thao cho người cao tuổi có sức khỏe để tham\r\n\ngia các hoạt động xã hội ngày một tốt hơn; tổ chức các mô hình câu lạc bộ, thể\r\n\ndục thể thao dưỡng sinh... phù hợp với người cao tuổi tại xã - thị trấn, khu phố,\r\n\nấp. Định kỳ năm tổ chức hội thi thể thao, liên hoan văn nghệ trong các đợt kỷ\r\n\nniệm ngày người cao tuổi;\n\nd. Thực hiện các quy định về giảm giá\r\n\nvé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi khi tham quan di tích văn hóa, lịch sử,\r\n\nbảo tàng, danh lam thắng cảnh, thể dục thể thao; tham gia giao thông công cộng.\n\n4. Hoạt động\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến người cao\r\n\ntuổi:\n\na. Tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng; nhân bản và phát hành các loại ấn phẩm (tờ rơi, áp\r\n\nphích...), tổ chức truyền thông trực tiếp, thông qua hệ thống văn bản, cuộc họp, hội nghị ... về đường lối, chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, văn bản chỉ đạo của thành phố về hoạt động chăm\r\n\nsóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\nb. Tuyên truyền về quyền, nghĩa vụ,\r\n\ntrách nhiệm và vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp đổi mới vì mục tiêu\r\n\ndân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh;\n\nc. Xây dựng chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvề người cao tuổi;\n\nd. Đẩy mạnh các hoạt động phối hợp giữa\r\n\ncộng đồng, nhà trường và gia đình nhằm tuyên truyền giáo dục truyền thống “Kính\r\n\nlão trọng thọ”, biết ơn và giúp đỡ người cao tuổi, chăm sóc người cao tuổi cô\r\n\nđơn không nơi nương tựa tại cộng đồng.\n\n5. Hoạt động nâng\r\n\ncao đời sống vật chất:\n\na. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết\r\n\nyếu và công trình văn hóa xã hội, từng bước cải thiện, nâng cao đời sống vận chất,\r\n\ntinh thần cho nhân dân nói chung và người cao tuổi nói riêng;\n\nb. Lồng ghép Chương trình trợ giúp\r\n\nngười cao tuổi nghèo và cận nghèo vào Chương trình giảm nghèo, tăng hộ khá của\r\n\nHuyện; huy động mọi nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm nghèo, sửa chữa chống dột, xây\r\n\ndựng nhà tình thương cho người cao tuổi cho cao tuổi nghèo theo tiêu chuẩn 3 cứng\r\n\ncủa Thành phố, ưu tiên các hộ có người cao tuổi già yếu, ốm đau, tàn tật, cô\r\n\nđơn;\n\nc. Thực hiện tốt các chính sách ưu\r\n\nđãi đối với người cao tuổi có công (cán bộ lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam\r\n\nanh hùng, người bị địch bắt, tù đày, thương bệnh binh, các cựu chiến binh,\r\n\nthanh niên xung phong);\n\nd. Thực hiện kịp thời, đầy đủ các\r\n\nchính sách về trợ cấp xã hội, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người cao tuổi. Từng bước\r\n\nđiều chỉnh nâng mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho người cao tuổi phù hợp tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội của huyện;\n\nđ. Tham mưu, đề xuất, góp ý hoàn thiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật theo hướng mở rộng đối tượng thuộc diện hưởng trợ\r\n\ncấp xã hội và điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối\r\n\nvới người cao tuổi phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.\n\n6. Hoạt động xây\r\n\ndựng và nhân rộng mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng\r\n\nđồng:\n\nTổng kết các mô hình đã triển khai; hỗ\r\n\ntrợ để duy trì hoạt động các mô hình phù hợp trong việc\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng.\n\n7. Hoạt động đào\r\n\ntạo nâng cao năng lực cán bộ; giám sát, đánh giá nghiên cứu về những vấn đề\r\n\nliên quan người cao tuổi:\n\na. Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác người cao tuổi; xây dựng chương trình, nội dung và phương pháp đào tạo; tổ\r\n\nchức tập huấn cho lực lượng trực tiếp làm công tác người cao tuổi;\n\nb. Thực hiện quản lý, lưu trữ thông\r\n\ntin, rà soát, điều tra về người cao tuổi sống trên địa bàn Huyện;\n\nc. Đánh giá tình hình thực hiện quyền,\r\n\nnghĩa vụ người cao tuổi; cung cấp thông tin, dữ liệu người cao tuổi cho các cơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan.\n\n8. Hoạt động chủ\r\n\nđộng chuẩn bị cho người cao tuổi:\n\na. Tuyên truyền, vận động mọi người\r\n\ndân chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế; tiết\r\n\nkiệm chi tiêu, tích lũy cho tuổi già;\n\nb. Tuyên truyền, vận động các thành viên trong gia đình có người cao tuổi cần chủ\r\n\nđộng tìm hiểu về tâm lý và những nguyện vọng chính đáng của người cao tuổi; học\r\n\nhỏi phương pháp, kỹ năng chăm sóc sức khỏe và tinh thần đối với người cao tuổi.\r\n\nKhuyến khích con cháu lập sổ tiết kiệm phụng dưỡng ông bà, cha mẹ;\n\nc. Hoàn thiện cơ chế, chính sách trợ\r\n\ncấp, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe ban đầu và bảo hiểm y tế.\n\n9. Các hoạt động\r\n\nhỗ trợ khác:\n\na. Xã hội hóa công tác chăm sóc người\r\n\ncao tuổi:\n\nĐẩy mạnh việc vận động phát triển “Quỹ\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi” để trợ giúp người cao tuổi có hoàn\r\n\ncảnh khó khăn về kinh tế, người già neo đơn, khuyết tật hoặc người cao tuổi thường\r\n\nxuyên ốm đau, bệnh tật (xã Phú Xuân);\n\nTăng cường vận động và có chính sách\r\n\nhỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân phụng dưỡng, chăm sóc người cao tuổi\r\n\ndiện chính sách có công và người cao tuổi neo đơn, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\nb. Mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của hội người cao tuổi:\n\nXây dựng tổ chức hội vững mạnh, không\r\n\nngừng nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\r\n\ntạo điều kiện để hội người cao tuổi hoạt động có hiệu quả; Mở rộng các hình thức tập hợp người cao tuổi tham gia sinh hoạt Hội.\n\nc. Rà soát, tổng hợp, báo cáo đánh\r\n\ngiá:\n\nHàng năm tổ chức kiểm tra, rà soát, lập\r\n\nsổ quản lý theo dõi, tổng hợp báo cáo thực trạng đời sống, nhu cầu, tâm tư,\r\n\nnguyện vọng và khả năng của người cao tuổi, nghiên cứu và\r\n\nđề xuất giải pháp trợ giúp;\n\nKiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển\r\n\nkhai thực hiện các mục tiêu chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi ở từng\r\n\nđơn vị, địa phương;\n\nTổ chức sơ kết, đánh giá thực hiện Kế\r\n\nhoạch giai đoạn 2013 - 2015.\n\nIV. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền đối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\n2. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền Luật Người cao tuổi để làm chuyển biến nhận thức đến toàn thể các tầng lớp\r\n\nnhân dân về vai trò của người cao tuổi trong đời sống xã hội, trong đó chú trọng\r\n\nđến trách nhiệm của gia đình và xã hội trong việc phụng dưỡng, chăm sóc người\r\n\ncao tuổi;\n\n3. Nhân rộng xã hội hóa về công tác\r\n\nchăm sóc người cao tuổi; đa dạng hóa nguồn vốn để triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình; tranh thủ sự trợ giúp kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện Chương trình;\n\n4. Ban hành kịp thời các văn bản chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn thực hiện về chính sách, chế độ trợ giúp người cao tuổi; đưa mục\r\n\ntiêu chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội hàng năm và từng thời kỳ của Huyện;\n\n5. Động viên, khuyến khích người cao\r\n\ntuổi phát huy vai trò, tham gia tích cực các lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nxây dựng hệ thống chính trị và ổn định tình hình chính trị ở địa phương;\n\n6. Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra về việc thực hiện chính sách, Pháp luật đối với người cao tuổi.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phòng Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội: Là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện quản lý nhà nước về các hoạt động của người cao tuổi; phối hợp điều tra,\r\n\nkhảo sát, thống kê tình hình người cao tuổi; tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng,\r\n\nđào tạo nâng cao năng lực cho lực lượng làm công tác Hội;\r\n\nthực hiện công tác chăm sóc người cao tuổi gắn với chương trình mục tiêu giảm\r\n\nnghèo, trợ cấp xã hội, cấp thẻ BHYT, cứu trợ xã hội; phối hợp giải quyết các hoạt\r\n\nđộng hỗ trợ người cao tuổi xây mới hoặc sửa chữa chống dột; rà soát, lập danh\r\n\nsách chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi theo quy định; quản lý nhà nước trong vấn đề thực hiện Luật người cao tuổi và các chính sách khác\r\n\ncó liên quan đến người cao tuổi.\n\n2. Ban đại diện Hội Người cao tuổi\r\n\nhuyện: Phối hợp các ban, ngành, đoàn thể liên quan đề\r\n\nxuất chủ trương, chính sách, chương trình thực hiện trong hoạt động phát huy\r\n\nvai trò người cao tuổi. Phối hợp các ngành có liên quan thực hiện hoạt động\r\n\nchăm sóc sức khỏe, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần, nâng cao đời sống vật\r\n\nchất, hoạt động xây dựng mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa\r\n\nvào cộng đồng, hoạt động chuẩn bị cho tuổi già và hoạt động hỗ trợ khác như xã\r\n\nhội hóa công tác chăm sóc Người cao tuổi, mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncủa các cấp Hội người cao tuổi.\n\n3. Phòng Y tế, Bệnh viện Nhà Bè,\r\n\nTrung tâm Y tế dự phòng: chủ trì, phối hợp với các ban, ngành có liên quan và Ban đại diện Hội người cao tuổi\r\n\nHuyện triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc sức khỏe người cao tuổi theo kế\r\n\nhoạch; Bệnh viện Nhà Bè ưu tiên khám bệnh riêng và bố trí giường nằm điều trị\r\n\ncho người cao tuổi. Tổ chức thực hiện các hình thức giáo dục, phổ biến kiến thức\r\n\nvà tập luyện, tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phòng, chống bệnh tật; tư vấn về\r\n\nchế độ dinh dưỡng, chuyên môn kỹ thuật, phương pháp chăm sóc sức khỏe cho người\r\n\ncao tuổi và gia đình người cao tuổi; phát triển các dịch vụ chăm sóc sức khỏe,\r\n\nphục hồi chức năng cho người cao tuổi.\n\n4. Phòng Văn hóa và Thông tin: Chủ trì, phối hợp các ban, ngành có liên quan và Ban đại diện Hội Người\r\n\ncao tuổi huyện triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc đời sống văn hóa, tinh\r\n\nthần cho người cao tuổi theo kế hoạch; phối hợp các ngành, đoàn thể liên quan tổ\r\n\nchức các hoạt động tuyên truyền giáo dục ở cộng đồng cho người cao tuổi về các\r\n\nnội dung liên quan đến chế độ chính sách, kiến thức chăm sóc sức khỏe thể chất,\r\n\ntinh thần, phức lợi xã hội, nội dung khác có liên quan, tham gia xây dựng gia\r\n\nđình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc; hướng dẫn hoạt động của các Câu lạc bộ văn hóa,\r\n\nthể dục - thể thao của người cao tuổi; Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao của người cao tuổi; hướng\r\n\ndẫn thực hiện và kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định của nhà nước về\r\n\ngiảm giá vé, phí dịch vụ cho người cao tuổi khi tham gia các di tích văn hóa, lịch\r\n\nsử, danh lam thắng cảnh, các bảo tàng, sinh hoạt tại các cơ sở thể dục thể thao\r\n\ncủa nhà nước.\n\n5. Phòng Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp các ban, ngành có liên quan đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách tạo điều kiện để phát huy các nhà giáo lão thành tham gia đóng góp ý kiến\r\n\nvề lĩnh vực quản lý, giáo dục - đào tạo; người có khả năng, kinh nghiệm tham\r\n\ngia giảng dạy; và có các hình thức tổ chức cho người cao tuổi có khả năng tiếp tục học tập nâng thêm hiểu biết trong thực hiện hoạt động phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi.\n\n6. Phòng Kinh tế: Chủ trì, phối hợp các ban, ngành có liên quan chỉ đạo, tạo điều để người\r\n\ncao tuổi còn đủ sức khỏe tham gia các hoạt động tạo việc làm và thu nhập trong\r\n\nlĩnh vực nông nghiệp trong thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới.\n\n7. Phòng Nội vụ: Chủ trì, phối hợp các ban, ngành có liên quan tham gia xây dựng, tổ chức\r\n\nbộ máy trong hệ thống Hội Người cao tuổi và các chế độ chính sách cho cán bộ\r\n\nlàm công tác về người cao tuổi; hỗ trợ việc đổi tên “Quỹ chăm sóc người cao tuổi”\r\n\nthành “Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi” các cấp.\n\n8. Phòng Tài chính - Kế hoạch: Chủ trì, phối hợp các ban, ngành, tổ chức có liên quan thẩm định dự\r\n\ntoán kinh phí của ban, ngành, đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình\r\n\ntheo Kế hoạch được duyệt. Lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình vào\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của Huyện. Thực hiện thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình theo quy định.\n\n9. Bảo hiểm xã hội Nhà Bè: Phối hợp các ngành liên quan cấp thẻ BHYT và tổ chức khám chữa bệnh\r\n\ncho người cao tuổi có thẻ BHYT.\n\n10. Chi cục Thống kê: Hàng năm, phối hợp với Phòng Lao động Thương binh và Xã hội, Ban đại\r\n\ndiện Hội Người cao tuổi huyện rà soát, thống kê, cập nhật tình hình người cao\r\n\ntuổi của huyện.\n\n11. Đài Truyền thanh: Đảm bảo số lượng phát sóng các chuyên mục về người cao tuổi 1 lần/tháng,\r\n\ntuyên truyền các gương điển hình “Người tốt việc tốt”, tuyên truyền, phổ biến\r\n\nđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam và các đoàn thể Huyện: Phối hợp phát động\r\n\nphong trào hưởng ứng Kế hoạch của Huyện và vận động người dân, hội viên, đoàn\r\n\nviên tích cực tham gia chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi. Xem xét, hỗ\r\n\ntrợ xây dựng nhà tình thương, sửa chữa chống dột cho người cao tuổi có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, hộ nghèo, ưu tiên các hộ có người cao tuổi già yếu, ốm đau, khuyết tật,\r\n\ncô đơn.\n\n13. Ủy ban nhân dân các xã - thị\r\n\ntrấn: Căn cứ thực trạng người cao tuổi trên địa bàn và\r\n\nKế hoạch của huyện, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện mục tiêu chăm sóc\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi năm 2015; lồng ghép các hoạt\r\n\nđộng chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi với thực hiện các chương trình\r\n\nmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn; chủ động bố trí ngân sách,\r\n\nnhân lực để thực hiện chương trình; chỉ đạo rà soát số liệu người cao tuổi hàng\r\n\nvà đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cáo tuổi; tổ\r\n\nchức đối thoại lấy ý kiến đóng góp người cao tuổi; tổ chức đánh giá, tổng hợp\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân huyện và Phòng Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nCác ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã - thị trấn căn cứ theo nhiệm vụ được phân công, xây dựng kế hoạch cụ\r\n\nthể để triển khai thực hiện và định kỳ 6 tháng (vào ngày 5 tháng 6), năm (vào\r\n\nngày 5 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan Thường trực là Phòng Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Huyện và Thành\r\n\nphố./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở LĐTBXH;\r\n\n - Phòng BTXH;\r\n\n - TTHU, UBND;\r\n\n - Hội NCT Huyện;\r\n\n - Các ban, ngành, đoàn thể Huyện;\r\n\n - UBND xã - thị trấn;\r\n\n - Lưu.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hải Yến\n\n", + "id": 104444 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104445.json b/contexts/context_104445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9800713c888785bdf5f83e9fbfd32813f58d521a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-111-KH-UB-nam-2011-nang-cao-chat-luong-doi-ngu-nha-giao-can-bo-giao-duc-Thu-do-Ha-Noi-230612.aspx", + "name": "Ke-hoach-111-KH-UB-nam-2011-nang-cao-chat-luong-doi-ngu-nha-giao-can-bo-giao-duc-Thu-do-Ha-Noi-23061", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 111/KH-UB\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 09 năm 2011\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nXÂY DỰNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC\r\n\nTHỦ ĐÔ GIAI ĐOẠN 2011- 2016\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội XI của\r\n\nĐảng, Nghị quyết Đại hội XV Đảng bộ thành phố Hà Nội; Tiếp tục thực hiện Chỉ thị\r\n\n40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương về việc xây dựng nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;\n\nỦy ban nhân dân Thành phố xây dựng\r\n\nKế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thủ đô\r\n\ngiai đoạn 2011- 2016 như sau:\n\nPhần 1.\n\nĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG\r\n\nTÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỦ ĐÔ\n\n1. Trước khi có\r\n\nChỉ thị 40-CT/TƯ năm 2005:\n\nTrước năm 2005, Hà Nội là mội trong\r\n\nnhững tỉnh thành dẫn đầu cả nước về phát triển Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT),\r\n\ncả về quy mô, chất lượng dạy và học trình độ đội ngũ giáo viên và cán bộ quản\r\n\nlý. Tuy nhiên, đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (CBQL) giáo dục Hà Nội còn bộc\r\n\nlộ một số hạn chế như:\n\nToàn Thành phố còn 2.037 giáo viên\r\n\nchưa đạt chuẩn (Hà Nội cũ 73, Hà Tây cũ 1964); Tỷ lệ giáo viên có trình độ trên\r\n\nchuẩn của các ngành học, cấp học chưa cao; Trình độ Ngoại ngữ, Tin học, Lý luận\r\n\nchính trị của nhiều CBQL và giáo viên còn yếu. Việc ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong quản lý và trong giảng dạy chưa được áp dụng rộng rãi. Kết quả đánh\r\n\ngiá, xếp loại giáo viên cuối năm chưa cao, vẫn còn 0,1% giáo viên mầm non và\r\n\n0,1% giáo viên tiểu học xếp loại yếu - kém.\n\n2. Sau khi mở rộng\r\n\nđịa giới hành chính Thủ đô năm 2008:\n\nSau khi mở rộng địa giới hành chính\r\n\nThủ đô theo Nghị quyết 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội, ngành\r\n\nGD&ĐT đã có nhiều giải pháp để giữ vững kết quả đạt được. Đội ngũ giáo viên\r\n\nvà cán bộ quản lý có điều kiện giao lưu, học hỏi và trao đổi kinh nghiệm để\r\n\nnâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.\n\nTuy nhiên, tỷ lệ giáo viên có trình độ\r\n\ntrên chuẩn chưa cao (MN: 13,5%, TH: 76,7%, THCS; 49%, THPT: 8,4%, TCCN: 28,5%,\r\n\nGDTX: 1,1%, GD KTTH: 4,81%). Đội ngũ giáo viên chưa thật đồng bộ về cơ cấu (cấp\r\n\nTHCS). Trình độ đội ngũ CBQL và giáo viên chưa đồng đều giữa các quận huyện; một\r\n\nsố trường ở miền núi và vùng giữa sông còn thiếu giáo viên. Trình độ Ngoại ngữ,\r\n\nTin học của một số CBQL và giáo viên còn hạn chế. Cơ chế quản lý ngành và một số\r\n\nchế độ, chính sách đối với CBQL và giáo viên giữa các địa phương mới hợp nhất\r\n\nchưa đồng bộ. \n\n3. Kết quả sau 5\r\n\nnăm thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương\n\nĐội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý Hà\r\n\nNội có sự phát triển cả về số lượng và chất lượng. Nhiều cán bộ, nhà giáo có phẩm\r\n\nchất đạo đức, chính trị và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng; 100% CBQL\r\n\nvà giáo viên đạt chuẩn, trong đó tỷ lệ trên chuẩn đào tạo của mầm non đạt:\r\n\n37,1%; tiểu học 92%; THCS: 62%; THPT: 15,9%; TCCN 26,2%; GDTX: 1,5%; TT GDKTTH:\r\n\n5,6%; Cơ cấu giáo viên được đảm bảo về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu về chất\r\n\nlượng đội ngũ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô và đất nước.\n\nCông tác xây dựng tổ chức Đảng trong\r\n\ntrường học và phát triển Đảng viên mới có nhiều chuyển biến tích cực: Hà\r\n\nNội có 100% trường công lập đã thành lập tổ chức Đảng, 40 trường ngoài công lập\r\n\nthành lập Chi bộ Đảng. Toàn ngành hiện có 24.341/84.693 CBQL và giáo viên là Đảng\r\n\nviên, chiếm 28,8% .\n\nCùng với những kết quả đạt được,\r\n\nngành GD&ĐT đã bộc lộ một số hạn chế nhất định:\n\nĐội ngũ giáo viên chưa thật đồng bộ về\r\n\ncơ cấu; Trình độ chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn có\r\n\nsự chênh lệch giữa các vùng, các khu vực của Thành phố. Một số giáo viên chưa đạt\r\n\ntrình độ chuẩn đang bố trí làm việc khác, cho đi đào tạo lại hoặc cho nghỉ chờ\r\n\nchế độ hưu (Cấp Mầm non 230 người; Cấp Tiểu học 19 người; Cấp THCS 48 người; Cấp\r\n\nTHPT 21 người: TCCN 113 người; GDTX 37 người). Một bộ phận nhỏ cán bộ, giáo\r\n\nviên còn có hạn chế về năng lực quản lý nhà nước, quản lý tài chính, về phương\r\n\npháp dạy học. Trình độ Ngoại ngữ, Tin học của một số CBQL và giáo viên còn hạn\r\n\nchế.\n\nVì vậy việc tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương về xây dựng nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thủ đô là nhiệm vụ quan trọng, cấp\r\n\nthiết hiện nay.\n\nPhần 2.\n\nKẾ HOẠCH XÂY DỰNG\r\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNC ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THỦ ĐÔ GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2016\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung;\n\nTiếp tục xây dựng, nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Thủ đô theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo\r\n\nchất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm\r\n\nchất, đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao\r\n\ncủa sự nghiệp giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa và hội nhập quốc tế của Thủ đô và đất nước.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể:\n\n2.1. Về chất lượng: Phấn đấu đến năm 2016:\n\n- 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn về đạo\r\n\nđức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà\r\n\ntrường và có trình độ Lý luận chính trị từ trung cấp trở lên;\n\n- 100% đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng\r\n\nvề chuẩn nghề nghiệp theo các lĩnh vực: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;\r\n\nkiến thức chuyên môn; kỹ năng sư phạm, chú trọng phát triển năng lực thực\r\n\nhành…;\n\n- 100% cán bộ quản lý, giáo viên,\r\n\nnhân viên các cấp học, ngành học có trình độ chuyên môn đạt chuẩn theo quy định,\r\n\ntrong đó trên chuẩn:\n\n. Mầm non: cán bộ quản lý đạt 100%,\r\n\ngiáo viên đạt 60%,\n\n. Tiểu học: cán bộ quản lý đạt 100%,\r\n\ngiáo viên đạt 95%,\n\n. THCS: cán bộ quản lý đạt\r\n\n100%, giáo viên đạt 80%,\n\n. THPT: cán bộ quản lý đạt 50%, giáo\r\n\nviên đạt 20%,\n\n. GDTX: cán bộ quản lý đạt\r\n\n50%, giáo viên đạt 10%,\n\n. TCCN: cán bộ quản lý đạt 50%,\r\n\ngiáo viên đạt 30%.\n\n. KTTH-HN: cán bộ quản lý đạt 50%,\r\n\ngiáo viên đạt 15%.\n\n- Hàng năm bố trí cho 80 - 90% cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, nhân viên được đi học nâng cao trình độ và bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ để đến năm 2016 có: 100%\r\n\ncán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 90% đạt từ\r\n\nkhá trở lên; 100% cán bộ quản lý, giáo viên có kỹ năng ứng dụng thành thạo tin\r\n\nhọc văn phòng và khai thác thông tin trên mạng vào hoạt động chuyên môn và quản\r\n\nlý cơ sở giáo dục; 5% cán bộ quản lý, giáo viên có trình độ ngoại ngữ bậc 3 trở\r\n\nlên (theo Quyết định 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ);\n\n- Xây dựng đội ngũ giáo viên làm nòng\r\n\ncốt dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài trong các trường chất\r\n\nlượng cao và trường THPT chuyên của Thành phố, phấn đấu đến năm 2016 đào tạo được\r\n\ntrên 100 giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, có trình độ ngoại ngữ đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài (trong đó\r\n\nTHPT: 60 giáo viên, THCS: 20 giáo viên, Tiểu học: 20 giáo viên).\n\n- Đến năm 2016, Hà Nội xây dựng được\r\n\n35 trường cung ứng dịch vụ giáo dục trình độ, chất lượng cao ở các cấp học,\r\n\nngành học trên địa bàn Thành phố.\n\n- Phấn đấu đến năm 2016 có 35 - 40%\r\n\ngiáo viên là Đảng viên.\n\n2.2. Về số lượng: đảm bảo đủ định biên theo quy định của Bộ GD&ĐT.\n\n2.3. Về Cơ cấu: đảm bảo đồng bộ về cơ cấu, 100% giáo viên dạy đúng môn học theo chuyên\r\n\nngành đào tạo.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Tiến hành rà\r\n\nsoát, sắp xếp, sử dụng, bổ sung, luân chuyển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục, đảm bảo đủ số lượng, cân đối về cơ cấu; nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục.\n\n- 100% các cơ sở giáo dục trên địa\r\n\nbàn Thành phố tổ chức đánh giá chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn nghề nghiệp giáo\r\n\nviên, nhân viên về các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn, nghiệp vụ,\r\n\nnăng lực sư phạm, năng lực quản lý… Trên cơ sở kết quả đánh giá, phân loại đội\r\n\nngũ xây dựng kế hoạch, quy hoạch đào tạo bồi dưỡng, tuyển dụng, điều động, luân\r\n\nchuyển, bổ nhiệm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đảm bảo đủ về số lượng, chất\r\n\nlượng, cơ cấu hợp lý; công khai, dân chủ, minh bạch.\n\n- Xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ngiáo viên có đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giỏi là lực lượng\r\n\nkế cận phục vụ công tác quản lý giáo dục.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu thí điểm xây dựng một số trường\r\n\nhoạt động theo mô hình cung ứng dịch vụ giáo dục trình độ, chất lượng cao nhằm\r\n\ntiếp tục thực hiện Chương trình 07 của Thành ủy và Kế hoạch của UBND Thành phố\r\n\nvề phát triển một số ngành dịch vụ trình độ, chất lượng cao.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý\r\n\ngiáo viên trong các trường THPT chuyên theo Đề án của Bộ GD&ĐT.\n\n- Xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án dạy\r\n\nvà học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm nâng cao trình độ ngoại\r\n\nngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên và đội ngũ giáo viên dạy các môn khoa học tự\r\n\nnhiên bằng tiếng nước ngoài ở các cấp: Tiểu học, THCS, THPT, đáp ứng tiến trình\r\n\nhội nhập khu vực và Quốc tế về giáo dục và đào tạo.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo đội ngũ\r\n\ngiáo viên trong các trường cao đẳng sư phạm, TCCN có kỹ năng dạy thực hành cao.\n\n2. Tiếp tục xây\r\n\ndựng, bổ sung và hoàn thiện một số chính sách, chế độ đối với đội ngũ nhà giáo\r\n\nvà cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Có chế độ chính sách đãi ngộ đối với\r\n\nđội ngũ nhà giáo dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài. Đối với\r\n\nnhững nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đạt thành tích cao, có nhiều cống hiến\r\n\ncho sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Thủ đô, có sáng kiến kinh nghiệm, đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học được áp dụng mang lại lợi ích và hiệu quả trong công tác\r\n\ngiáo dục và đào tạo (Giáo viên dạy giỏi cấp Quốc gia, cấp Thành phố; có học\r\n\nsinh giỏi thi Quốc gia, Quốc tế; Tập thể, cá nhân có những tìm tòi sáng tạo áp\r\n\ndụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác giảng dạy và quản lý…) Thành\r\n\nphố có chính sách động viên bằng các hình thức: khen thưởng; học tập, bồi dưỡng\r\n\nở nước ngoài…\n\n- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán\r\n\nbộ, giáo viên được đi đào tạo sau đại học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ. Có chế độ cấp học phí cho 100% cán bộ quản lý, giáo viên được cử đi học sau\r\n\nđại học. Có chế độ cấp học bổng cho đối tượng đi học sau đại học là cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục, giáo viên đạt thành tích xuất sắc trong công tác theo quy định của\r\n\nUBND thành phố Hà Nội.\n\n- Đối với các huyện thuộc vùng xa của\r\n\nHà Nội, cán bộ quản lý và giáo viên khi được cấp có thẩm quyền cử đi học sau đại\r\n\nhọc được giảm 50% số tiết giảng dạy; các đơn vị còn lại được giảm 30% số tiết\r\n\ngiảng dạy theo quy định.\n\n- Tiếp tục thực hiện chế độ tinh giản\r\n\nbiên chế theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP, ngày 8/8/2007 của Chính phủ về chính\r\n\nsách tinh giản biên chế.\n\n3. Tiếp tục đổi\r\n\nmới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản\r\n\nlý trong các cơ sở giáo dục và đào tạo.\n\n- Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nquy định phân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo theo Nghị định\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Quy định trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về giáo dục, theo hướng gắn trách nhiệm với quyền hạn, trong đó quy định\r\n\ncụ thể trách nhiệm, quyền hạn của các cấp, các ngành, các cơ quan\r\n\nquản lý giáo dục và các ngành có liên quan.\n\n- Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng gắn\r\n\nvới yêu cầu chuẩn chức vụ lãnh đạo quản lý và chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo\r\n\nquy định của Bộ GD&ĐT.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ quản lý theo các quy định tiêu chuẩn, các chức danh quản lý đối với cán\r\n\nbộ bổ nhiệm lần đầu. Đối với cán bộ sau khi bổ nhiệm lần đầu được đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý nhà nước 6 tháng và trung cấp, cao cấp\r\n\nlý luận chính trị.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nđội ngũ cán bộ, giáo viên cốt cán làm lực lượng chính trong việc đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng tại cơ sở.\n\n- Xây dựng quy định quản lý chất lượng\r\n\ngiáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; giáo viên trước khi hết tập sự, khi bổ\r\n\nnhiệm vào ngạch phải có chứng chỉ về tin học, ngoại ngữ và đạt chuẩn nghề nghiệp.\n\n- Xây dựng quy trình kiểm định đánh\r\n\ngiá, kiểm tra chất lượng của các khóa đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và\r\n\ncán bộ quản lý.\n\n4. Củng cố, nâng\r\n\ncao chất lượng các trường tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục của Thành phố.\n\n- Đánh giá toàn diện về phẩm chất,\r\n\nchính trị, năng lực, trình độ, hiệu quả công tác của đội ngũ nhà giáo, cán bộ\r\n\nquản lý giáo dục và cơ sở vật chất, trang thiết bị của các trường: Trường Đào tạo\r\n\ncán bộ Lê Hồng Phong, Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục Hà Nội, Cao đẳng\r\n\nsư phạm Hà Nội, Cao đẳng sư phạm Hà Tây, Trung cấp Sư phạm Mẫu giáo - Nhà trẻ,\r\n\nTrung cấp Kỹ thuật - Tin học Hà Nội, Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Thăng\r\n\nLong. Trên cơ sở đó chủ động xây dựng và triển khai thực hiện đề án phát triển\r\n\ntoàn diện nhà trường đến năm 2016 và 2020 tầm nhìn 2030.\n\n- Thực hiện đổi mới chương trình,\r\n\nphương pháp giáo dục đào tạo, bồi dưỡng gắn với nội dung đổi mới chương trình\r\n\ngiáo dục phổ thông; Đẩy mạnh đào tạo bồi dưỡng tin học, ngoại ngữ và kỹ năng thực\r\n\nhành cho cán bộ, giáo viên; Bồi dưỡng Lý luận chính trị; năng lực tự học, tự\r\n\nnghiên cứu giải quyết vấn đề, phát triển năng lực sáng tạo của đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý và giáo viên.\n\n5. Thu hút đầu tư\r\n\nnước ngoài, tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.\n\n- Mở rộng, đa dạng hóa các hình thức\r\n\nhợp tác quốc tế về giáo dục; tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân ở nước\r\n\nngoài tham gia đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo. Ban hành các quy định\r\n\ntrong việc liên kết, hợp tác đào đạo, bồi dưỡng của các cơ sở giáo dục trong nước\r\n\nvới tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.\n\n- Có chính sách thu hút các tổ chức\r\n\ngiáo dục nước ngoài có uy tín, các nhà giáo giỏi có kinh nghiệm, các nhà khoa học\r\n\nnước ngoài đến để giảng dạy và làm việc tại các cơ sở giáo dục của Thủ đô.\n\n- Có kế hoạch tổ chức cho cán bộ,\r\n\ngiáo viên trẻ học ngoại ngữ ; Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ\r\n\nquản lý và giáo viên học ngoại ngữ ở trong nước và nước ngoài.\n\n- Tuyển chọn giáo viên dạy các môn\r\n\nkhoa học tự nhiên, tin học có trình độ ngoại ngữ đạt bậc 4 theo khung năng lực\r\n\nngoại ngữ châu Âu để dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài, theo\r\n\nhướng đào tạo bồi dưỡng 06 tháng trong nước và 01 năm ở nước ngoài.\n\n- Hàng năm chọn cử các nhà giáo, cán\r\n\nbộ quản lý giáo dục tiêu biểu đi đào tạo học tập ở nước ngoài phục vụ cho công\r\n\ntác dạy học, quản lý các nhà trường theo hướng hiện đại hội nhập, phù hợp với\r\n\nthực tế của Việt Nam.\n\n- Ưu tiên các nguồn học bổng để giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng, thực tập ở nước ngoài nhằm tăng chất\r\n\nlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.\n\n6. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng để tiếp tục xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo\r\n\nvà cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và sự tham gia của toàn xã hội\r\n\ntrong việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục.\n\n- Nâng cao năng lực lãnh đạo của cấp ủy\r\n\nĐảng và đội ngũ đảng viên trong các cơ sở giáo dục; nâng cao hiệu lực chỉ đạo,\r\n\nđiều hành của các cấp chính quyền các cơ quan quản lý giáo dục.\n\n- Đẩy mạnh công tác xây dựng tổ chức\r\n\nĐảng, công tác phát triển Đảng trong các trường hợp cơ sở giáo dục; Hàng năm mở\r\n\ncác lớp bồi dưỡng lý luận chính trị cho đối tượng đảng viên là cán bộ quản lý\r\n\nvà cán bộ trong diện quy hoạch.\n\nIII. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giai đoạn\r\n\n2011- 2013\n\n- Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nquy định phân cấp quản lý Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo của thành phố Hà Nội\r\n\ntheo Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về Quy định trách\r\n\nnhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.\n\n- Các cơ sở giáo dục trên địa bàn\r\n\nThành phố tổ chức đánh giá chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn nghề nghiệp cho 100% cán\r\n\nbộ, giáo viên, nhân viên về các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, năng lực sư phạm, năng lực quản lý, trình độ ngoại ngữ, tin học...\n\n- Quy hoạch chi tiết đội ngũ nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý giai đoạn 2011 - 2016 theo từng năm.\n\n- Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo\r\n\nbồi dưỡng và dự trù kinh phí đào tạo bồi dưỡng giai đoạn 2011 - 2016 và từng\r\n\nnăm (có biểu chi tiết đính kèm).\n\n- Xây dựng chế độ chính sách đãi ngộ\r\n\nđối với đội ngũ nhà giáo dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài.\r\n\nĐào tạo, bồi dưỡng 50 cán bộ, giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng\r\n\nnước ngoài trong trường phổ thông của Thành phố.\n\n- Hàng năm có kế hoạch cử cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ theo chỉ tiêu (có biểu kèm\r\n\ntheo).\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nlý luận chính trị trình độ trung cấp, cao cấp cho cán bộ quản lý giáo dục.\n\n2. Giai đoạn\r\n\n2013-2016\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, đạt các chỉ tiêu đề ra trong kế hoạch.\n\n- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng 50 cán\r\n\nbộ, giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên bằng tiếng nước ngoài trong trường\r\n\nphổ thông của Thành phố.\n\n- Tiếp tục thực hiện kế hoạch cử cán\r\n\nbộ quản lý, giáo viên đi đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ theo chỉ tiêu (có biểu kèm\r\n\ntheo).\n\n- Tổ chức tổng kết, đánh giá công tác\r\n\nxây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giai đoạn 2011\r\n\n- 2016.\n\nIV. KINH PHÍ\n\nKinh phí để triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\r\n\nThủ đô giai đoạn 2011 - 2016 được trích từ nguồn ngân sách của Thành phố và các\r\n\nquận, huyện, thị xã.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo: Là đơn vị thường\r\n\ntrực, chịu trách nhiệm toàn diện trong tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, cụ\r\n\nthể:\n\n- Chủ trì xây dựng các cơ chế chính\r\n\nsách ưu đãi đặc thù của Hà Nội, đảm bảo phù hợp và tương thích với các cơ chế\r\n\nchính sách hiện hành của trung ương và địa phương; Các sở, ngành liên quan phối\r\n\nhợp thẩm định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ đề\r\n\nxuất Quy định phân công, phân cấp quản lý về GD&ĐT của Thành phố; Xây dựng\r\n\nquy chế tuyển dụng cán bộ quản lý, giáo viên mới đảm bảo đạt chuẩn; Đề xuất quy\r\n\nchế luân chuyển, điều động giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; Đề xuất chính\r\n\nsách đãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; chính sách giải quyết\r\n\nchế độ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý không đủ sức khỏe, chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ yếu kém đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, dạy đúng chuyên môn và có\r\n\nlực lượng dự bị kế cận, báo cáo UBND Thành phố. Hướng dẫn đôn đốc kiểm tra đối\r\n\nvới các đơn vị thực hiện Kế hoạch của Thành phố, tổng hợp kết quả, hàng năm báo\r\n\ncáo UBND Thành phố; Tổng hợp đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể\r\n\nvà cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ và sở,\r\n\nngành liên quan đánh giá, phân loại, sắp xếp, tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển\r\n\nđội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở KH&ĐT,\r\n\nSở Tài chính đề xuất kinh phí từ ngân sách và các cơ chế thúc đẩy xã hội hóa thực\r\n\nhiện kế hoạch, báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở ngành\r\n\nliên quan đề xuất kế hoạch củng cố, nâng cao chất lượng, đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất cho trường Bồi dưỡng cán bộ GD.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở\r\n\nNgoại vụ và các đơn vị liên quan đề xuất chọn cử nhà giáo, cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục đi đào tạo bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài, báo cáo UBND Thành phố.\n\n- Phối hợp với các cơ sở tham gia\r\n\ncông tác đào tạo bồi dưỡng của Thành phố triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực\r\n\nthuộc triển khai thực hiện Kế hoạch của Thành phố.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\n- Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan rà soát, sắp xếp, tuyển dụng, bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ nhà giáo và\r\n\ncán bộ quản lý.\n\n- Thẩm định và ban hành chính sách\r\n\nđãi ngộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; chính sách giải quyết chế\r\n\nđộ đối với nhà giáo và cán bộ quản lý không đủ sức khỏe, chuyên môn nghiệp vụ yếu\r\n\nkém đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, dạy đúng chuyên môn và có lực lượng\r\n\ndự bị kế cận.\n\n- Chủ trì phối hợp Sở GD&ĐT, các\r\n\nsở, ngành có Iiên quan và UBND quận, huyện, thị xã xây dựng Quy định phân công,\r\n\nphân cấp quản lý Nhà nước về giáo dục và đào tạo của Thành phố; Quy chế tuyển dụng,\r\n\nluân chuyển, điều động giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.\n\n3. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với Sở GD&ĐT xây dựng\r\n\nkế hoạch đầu tư cơ sở vật chất, bố trí kinh phí và các cơ chế chính sách thúc đẩy\r\n\nxã hội hóa thực hiện Kế hoạch theo quy định của nhà nước.\n\n- Xây dựng chế độ kinh phí phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế cho các đối tượng là chuyên gia, giảng viên được mời giảng dạy,\r\n\ntập huấn trong các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.\n\n4. Sở Ngoại vụ:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở GD&ĐT và\r\n\ncác Sở, ngành liên quan xây dựng các quy định về liên kết, hợp tác với tổ chức,\r\n\ncá nhân ở nước ngoài về lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Các trường:\r\n\nĐào tạo cán bộ Lê Hồng Phong, Cao đẳng Sư phạm Hà Nội, Cao đẳng Sư phạm Hà Tây:\r\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý của trường theo nội dung,\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch này; nâng cao chất lượng đào tạo; định kỳ 6\r\n\ntháng, một năm tổng hợp kết quả, đề xuất khen thưởng, kỷ luật báo cáo UBND\r\n\nThành phố (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp).\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Tài chính đề xuất kinh phí từ ngân sách và cơ chế thúc đẩy xã hội\r\n\nhóa thực hiện kế hoạch, UBND Thành phố.\n\n6. UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã:\n\nTrên cơ sở nội dung Kế hoạch của UBND\r\n\nThành phố, UBND các quận, huyện, thị xã xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\n5 năm và kế hoạch hàng năm của địa phương; chịu trách nhiệm chính trong việc thực\r\n\nhiện kế hoạch, thực hiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý GD ở địa phương theo phân cấp quản lý; huy động các nguồn lực đảm bảo\r\n\nthực hiện Kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMật trận Tổ quốc và các đoàn thể:\n\nPhối hợp với Sở GD&ĐT và các Sở\r\n\nngành liên quan trong việc tuyên truyền, vận động nhân dân và các tổ chức thành\r\n\nviên liên quan tham gia triển khai thực hiện kế hoạch.\n\n8. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Thành ủy:\n\n- Triển khai, hướng dẫn Ban Tuyên\r\n\ngiáo các cấp tham mưu cấp uỷ chỉ đạo thực hiện Kế hoạch của UBND Thành phố về\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.\n\n- Phối hợp với UBND Thành phố chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan cơ\r\n\nquan thông tin và truyền thông của Thành phố tuyên truyền, cổ vũ thực hiện Kế\r\n\nhoạch của UBND Thành phố về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục Thủ đô.\n\n- Ủy ban nhân dân Thành phố yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả, báo cáo UBND\r\n\nThành phố (qua Sở GD&ĐT để tổng hợp).\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP TW Đảng, VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ GD&ĐT;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các đ/c PCT UBND TP;\r\n\n - MTTQ và các đoàn thể;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Các Sở, ngành: GD&ĐT, Nội vụ. Ngoại vụ, Sở TC, KHĐT; BHXH TP;\r\n\n - Hội Cựu giáo thức, Hội Khuyến học HN;\r\n\n - Các trường: ĐTCB Lê Hồng Phong, BDCBGD, CĐSPHN, CĐSPHT;\r\n\n - Cấp ủy, UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Đ/c CVP, các đ/c PVP;\r\n\n - Phòng VH-KG, KT, TH;\r\n\n - Lưu VT, VH-KGv.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nBIỂU 1: THỰC TRẠNG\r\n\nTÌNH HÌNH ĐỘI NGŨ NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC\n\n(Tính đến thời điểm\r\n\ngiữa năm học 2010-2011)\n\n1. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị:\n\nCẤP HỌC NGÀNH HỌC\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nSỐ LƯỢNG\n\nTrình độ chuyên môn\n\nTrình độ lý luận chính trị\n\nChưa đạt chuẩn\n\nĐạt chuẩn\n\nTrong đó trên chuẩn\n\nSơ cấp\n\nTrung cấp\n\nCao cấp\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nMầm non\n\nCB quản lý\n\n2034\n\n0\n\n0\n\n2034\n\n100\n\n1699\n\n84\n\n93,5\n\n46\n\n606\n\n29,7\n\n3\n\n0,15\n\nGiáo viên\n\n22180\n\n350\n\n1,7\n\n21830\n\n98,3\n\n8236\n\n37,1\n\n3534\n\n15,3\n\n123\n\n0,6\n\n0\n\n0\n\nTiểu học\n\nCB quản lý\n\n1598\n\n2\n\n0,1\n\n1596\n\n99,9\n\n1429\n\n89,4\n\n672\n\n42,1\n\n810\n\n50,6\n\n52\n\n3,2\n\nGiáo viên\n\n21189\n\n19\n\n0,1\n\n21170\n\n99,9\n\n19481\n\n92,0\n\n6559\n\n30,9\n\n111\n\n0,5\n\n0\n\n0\n\nTHCS\n\nCB quản lý\n\n1305\n\n0\n\n0\n\n1305\n\n100\n\n1179\n\n90,4\n\n523\n\n40,1\n\n700\n\n53,6\n\n15\n\n1,1\n\nGiáo viên\n\n20689\n\n40\n\n0,2\n\n20649\n\n99,8\n\n12918\n\n62,4\n\n7499\n\n36,2\n\n138\n\n0,6\n\n2\n\n0,01\n\nTHPT\n\nCB quản lý\n\n550\n\n0\n\n0\n\n550\n\n100\n\n219\n\n39,8\n\n155\n\n28,1\n\n310\n\n56,3\n\n85\n\n15,6\n\nGiáo viên\n\n12407\n\n21\n\n0,1\n\n12306\n\n99,9\n\n1976\n\n15,9\n\n10170\n\n82,0\n\n1722\n\n13,9\n\n494\n\n4,0\n\nGDTX\n\nCB quản lý\n\n67\n\n0\n\n0\n\n67\n\n100\n\n5\n\n7,5\n\n32\n\n47,7\n\n27\n\n40,2\n\n8\n\n12,1\n\nGiáo viên\n\n1113\n\n37\n\n3,3\n\n1076\n\n96,7\n\n16\n\n1,5\n\n874\n\n78,5\n\n73\n\n6,5\n\n9\n\n0,8\n\nTCCN\n\nCB quản lý\n\n99\n\n0\n\n0\n\n99\n\n100\n\n32\n\n32,3\n\n63\n\n63,6\n\n7\n\n7,2\n\n29\n\n29,2\n\nGiáo viên\n\n1275\n\n102\n\n8,0\n\n1173\n\n92\n\n333\n\n26,2\n\n1141\n\n89,5\n\n54\n\n4,3\n\n80\n\n6,2\n\nTTKT TH-HN\n\nCB quản lý\n\n27\n\n0\n\n0\n\n27\n\n100\n\n3\n\n11,1\n\n9\n\n33,3\n\n18\n\n66,7\n\n0\n\n0\n\nGiáo viên\n\n160\n\n19\n\n11,8\n\n141\n\n88,2\n\n9\n\n5,6\n\n141\n\n88,2\n\n19\n\n11,8\n\n0\n\n0\n\n\n\nTổng\n\n84693\n\n590\n\n\n\n84023\n\n\n\n47535\n\n\n\n32307\n\n\n\n4718\n\n\n\n777\n\n\n\n2. Trình độ Ngoại ngữ, Tin học:\n\nCấp học ngành học\n\nĐối tượng\n\nSố lượng\n\nTrình độ Ngoại ngữ\n\nTrình độ Tin học\n\nKhông biết\n\nTrình độ A\n\nTrình độ B\n\nTrình độ C trở lên\n\nKhông biết\n\nTrình độ A\n\nTrình độ B\n\nTrình độ C trở lên\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nSố lượng\n\nTỷ lệ%\n\nMầm non\n\nCB quản lý\n\n2034\n\n1315\n\n64,6\n\n534\n\n26,3\n\n91\n\n4,5\n\n94\n\n4,6\n\n419\n\n20,5\n\n781\n\n38,4\n\n785\n\n38,6\n\n49\n\n2,5\n\nGiáo viên\n\n22180\n\n12275\n\n55,6\n\n8394\n\n37,8\n\n1029\n\n4,5\n\n482\n\n2,1\n\n7546\n\n34,0\n\n10115\n\n45,7\n\n3517\n\n15,8\n\n1002\n\n4,5\n\nTiểu học\n\nCB quản lý\n\n1598\n\n446\n\n27,9\n\n878\n\n54,9\n\n193\n\n12,0\n\n81\n\n5,2\n\n103\n\n6,4\n\n796\n\n49,8\n\n606\n\n37,9\n\n93\n\n5,9\n\nGiáo viên\n\n21189\n\n9977\n\n47,1\n\n9052\n\n42,7\n\n1152\n\n5,4\n\n1008\n\n4,8\n\n1268\n\n6,1\n\n13206\n\n62,3\n\n5891\n\n27,8\n\n824\n\n3,8\n\nTHCS\n\nCB quản lý\n\n1305\n\n451\n\n34,5\n\n586\n\n44,9\n\n148\n\n11,3\n\n120\n\n9,3\n\n132\n\n10,1\n\n493\n\n37,7\n\n535\n\n40,9\n\n145\n\n11,3\n\nGiáo viên\n\n20689\n\n6905\n\n33,3\n\n9593\n\n46,3\n\n2161\n\n10,4\n\n2030\n\n10,0\n\n3548\n\n17,1\n\n9989\n\n48,3\n\n5207\n\n25.1\n\n1945\n\n9,5\n\nTHPT\n\nCB quản lý\n\n550\n\n0\n\n0\n\n219\n\n39,8\n\n171\n\n31,0\n\n160\n\n29,2\n\n0\n\n0\n\n420\n\n76,3\n\n110\n\n20,0\n\n20\n\n3,7\n\nGiáo viên\n\n12407\n\n0\n\n0\n\n10355\n\n83,4\n\n636\n\n5,1\n\n1416\n\n11,5\n\n496\n\n3,9\n\n10880\n\n87,9\n\n439\n\n3,5\n\n592\n\n4,7\n\nGDTX\n\nCB quản lý\n\n67\n\n0\n\n0\n\n52\n\n77,6\n\n13\n\n19,4\n\n2\n\n3,0\n\n18\n\n26,8\n\n23\n\n34,3\n\n22\n\n32,8\n\n4\n\n6,1\n\nGiáo viên\n\n1113\n\n23\n\n2,1\n\n973\n\n87,4\n\n59\n\n5,3\n\n58\n\n5,2\n\n237\n\n21,3\n\n708\n\n63,6\n\n131\n\n11,7\n\n37\n\n3,4\n\nTCCN\n\nCB quản lý\n\n99\n\n0\n\n0\n\n64\n\n64,7\n\n15\n\n15,1\n\n20\n\n20,2\n\n45\n\n45,6\n\n20\n\n20,2\n\n19\n\n19,1\n\n15\n\n15,1\n\nGiáo viên\n\n1275\n\n20\n\n0\n\n462\n\n36,2\n\n370\n\n29,0\n\n423\n\n34,8\n\n51\n\n4,0\n\n524\n\n41,0\n\n542\n\n42,5\n\n158\n\n12,5\n\nTTKT \r\n\n TH-HN\n\nCB quản lý\n\n27\n\n0\n\n0\n\n12\n\n37,0\n\n7\n\n26,0\n\n8\n\n29,6\n\n0\n\n0\n\n10\n\n37,0\n\n7\n\n26,0\n\n10\n\n37,0\n\nGiáo viên\n\n160\n\n19\n\n18,8\n\n31\n\n19,4\n\n57\n\n35,6\n\n53\n\n26,2\n\n23\n\n14,3\n\n73\n\n45,6\n\n49\n\n30,6\n\n15\n\n9,5\n\n\n\nTổng\n\n84693\n\n31431\n\n\n\n41205\n\n\n\n6102\n\n\n\n5955\n\n\n\n13886\n\n\n\n48038\n\n\n\n17860\n\n\n\n4909\n\n\n\n\n\nBIỂU 2: CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ NHÀ\r\n\nGIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN 2011-2016\n\nCấp học Ngành học\n\nĐối tượng\n\nTrình độ chuyên\r\n\n môn\n\nTrình độ nghiệp\r\n\n vụ\n\nTrình độ LL\r\n\n chính trị\n\nTrình độ Ngoại\r\n\n ngữ\n\nTrình độ Tin học\n\nTỷ lệ % đạt chuẩn\n\nTỷ lệ % tiêu\r\n\n chuẩn\n\nTỷ lệ % chưa có\r\n\n chứng chỉ\n\nTỷ lệ % có chứng\r\n\n chỉ\n\nTỷ lệ % Sơ cấp\n\nTỷ lệ % Trung cấp\n\nTỷ lệ % Cao cấp\n\nTỷ lệ % đạt\r\n\n trình độ A\n\nTỷ lệ % đạt\r\n\n trình độ B\n\nTỷ lệ % đạt\r\n\n trình độ C trở lên\n\nTỷ lệ % đạt\r\n\n trình độ A\n\nTỷ lệ % đạt trình\r\n\n độ B\n\nTỷ lệ % đạt\r\n\n trình độ C trở lên\n\nMầm non\n\nCB quản lý\n\n100\n\n100\n\n0\n\n100\n\n0\n\n99\n\n1\n\n80\n\n10\n\n10\n\n40\n\n50\n\n10\n\nGiáo viên\n\n100\n\n60\n\n0\n\n100\n\n95\n\n5\n\n0\n\n70\n\n20\n\n10\n\n70\n\n22\n\n8\n\nTiểu học\n\nCB quản lý\n\n100\n\n100\n\n0\n\n100\n\n0\n\n95\n\n5\n\n70\n\n20\n\n10\n\n30\n\n50\n\n20\n\nGiáo viên\n\n100\n\n95\n\n0\n\n100\n\n95\n\n5\n\n0\n\n44\n\n36\n\n20\n\n50\n\n40\n\n10\n\nTHCS\n\nCB quản lý\n\n100\n\n100\n\n0\n\n100\n\n0\n\n95\n\n5\n\n65\n\n20\n\n15\n\n30\n\n50\n\n20\n\nGiáo viên\n\n100\n\n80\n\n0\n\n100\n\n90\n\n9,9\n\n0,1\n\n75\n\n15\n\n10\n\n55\n\n30\n\n15\n\nTHPT\n\nCB quản lý\n\n100\n\n50\n\n0\n\n100\n\n0\n\n80\n\n20\n\n35\n\n30\n\n35\n\n65\n\n25\n\n10\n\nGiáo viên\n\n100\n\n20\n\n0\n\n100\n\n81\n\n15 \r\n\n (quy hoạch)\n\n4\n\n70\n\n15\n\n15\n\n80\n\n10\n\n10\n\nGDTX\n\nCB quản lý\n\n100\n\n50\n\n0\n\n100\n\n0\n\n60\n\n40\n\n60\n\n30\n\n10\n\n30\n\n50\n\n20\n\nGiáo viên\n\n100\n\n10\n\n0\n\n100\n\n82\n\n15\n\n3\n\n40\n\n40\n\n20\n\n60\n\n40\n\n15\n\nTCCN\n\nCB quản lý\n\n100\n\n50\n\n0\n\n100\n\n0\n\n50\n\n50\n\n40\n\n30\n\n30\n\n30\n\n40\n\n30\n\nGiáo viên\n\n100\n\n30\n\n0\n\n100\n\n85\n\n10\n\n5\n\n60\n\n20\n\n20\n\n30\n\n50\n\n20\n\nTTKT \r\n\n TH-HN\n\nCB quản lý\n\n100\n\n50\n\n0\n\n100\n\n0\n\n50\n\n50\n\n15\n\n35\n\n50\n\n0\n\n50\n\n50\n\nGiáo viên\n\n100\n\n15\n\n0\n\n100\n\n75\n\n25\n\n0\n\n10\n\n45\n\n45\n\n30\n\n50\n\n20\n\n\n\nBIỂU 3: DỰ TRÙ\r\n\nKINH PHÍ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, VIÊN CHỨC NGÀNH GD&ĐT HÀ NỘI GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2016\n\nI. KHỐI CÁC TRƯỜNG TRỰC THUỘC SỞ GD&ĐT:\n\nTT\n\nNỘI DUNG ĐÀO TẠO,\r\n\n BỒI DƯỠNG\n\nSố người\n\nSố lớp\n\nThời gian ĐT,\r\n\n BD\n\nDự kiến cấp\r\n\n kinh phí cho 1 người\n\nTổng kinh phí\n\nGhi chú\n\n1\n\nCử đi đào tạo Tiến sỹ\n\n17\n\n\n\n3-4 năm\n\n15.000.000 đ\n\n255.000.000 đ\n\n\n\n2\n\nCử đi đào tạo Thạc sỹ\n\n859\n\n\n\n2 năm\n\n15.000.000 đ\n\n12.855.000.000 đ\n\n\n\n3\n\nCử đi đào tạo Cử nhân\n\n17\n\n\n\n2 năm\n\n10.000.000 đ\n\n170.000.000 đ\n\nCao đẳng học chuyển\r\n\n tiếp lên Đại học\n\n4\n\nBồi dưỡng Nghiệp vụ quản lý\n\n466\n\n\n\n2 tháng\n\n2.000.000 đ\n\n932.000.000 đ\n\n\n\n5\n\nBồi dưỡng Tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình độ A\n\n742\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n742.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ B\n\n1.616\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n1.616.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ C\n\n1.164\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n1.164.000.000 đ\n\n\n\n6\n\nBồi dưỡng Ngoại ngữ (Tiếng Anh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình độ B\n\n1.777\n\n\n\n6 tháng\n\n15.000.000 đ\n\n26.655.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ C\n\n732\n\n\n\n6 tháng\n\n15.000.000 đ\n\n10.980.000.000 đ\n\n\n\n7\n\nCử CBQL và giáo viên đi trao đổi kinh nghiệm\r\n\n và học tập ở nước ngoài \n\n150\n\n\n\n10 ngày\n\n70.000.000 đ\n\n10.500.000.000 đ\n\nMỗi năm 2 đoàn\r\n\n (CBQL và GV)\n\n8\n\nBồi dưỡng ngoại ngữ cho giáo viên dạy thí điểm\r\n\n song ngữ các môn khoa học tự nhiên\n\n100\n\n\n\n12 tháng\n\n300.000.000 đ\n\n30.000.000.000 đ\n\n6 tháng học trong\r\n\n nước, 12 học ở nước ngoài\n\n9\n\nCử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp\r\n\n Lý luận chính trị và Quản lý hành chính do Thành phố Tổ chức\n\n3.005\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí do Sở Nội\r\n\n vụ, BTC Thành ủy và UBND Thành phố đảm nhiệm\n\n10\n\nBồi dưỡng kỹ năng thực hành nghề cho giáo viên\r\n\n lý thuyết chuyên môn để dạy tích hợp lý thuyết - thực hành \n\n400\n\n\n\n4 tháng/lớp\n\n16.000.000 đ\n\n6.400.000.000 đ\n\n\n\n\n\nTổng\n\n11.045\n\n\n\n\n\n\n\n102.269.000.000 đ\n\n\n\nII. KHỐI CÁC TRƯỜNG THUỘC QUẬN,\r\n\nHUYỆN:\n\nTT\n\nNỘI DUNG ĐÀO TẠO,\r\n\n BỒI DƯỠNG\n\nSố người \n\nSố lớp\n\nThời gian ĐT,\r\n\n BD\n\nDự kiến cấp\r\n\n kinh phí cho 1 người \n\nTổng kinh phí\n\nGhi chú\n\n1\n\nCử đi đào tạo Tiến sỹ\n\n29\n\n\n\n3-4 năm\n\n15.000.000 đ\n\n435.000.000 đ\n\n\n\n2\n\nCử đi đào tạo Thạc sỹ\n\n822\n\n\n\n2 năm\n\n15.000.000 đ\n\n12.330.000.000 đ\n\n\n\n3\n\nCử đi đào tạo Cử nhân\n\n10.792\n\n\n\n2 năm\n\n10.000.000 đ\n\n107.920.000.000 đ\n\nCao đẳng học chuyển\r\n\n tiếp lên đại học\n\n4\n\nCử đi đào tạo Cao đẳng\n\n3.672\n\n\n\n1- 2 năm\n\n7.000.000 đ\n\n25.704.000.000 đ\n\n\n\n5\n\nCử đi đào tạo Trung cấp\n\n104\n\n\n\n1 năm\n\n5.000.000 đ\n\n520.000.000 đ\n\n\n\n6\n\nBồi dưỡng Nghiệp vụ quản lý\n\n2.828\n\n\n\n2 tháng\n\n2.000.000 đ\n\n5.656.000.000 đ\n\n\n\n8\n\nBồi dưỡng Tin học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình độ A\n\n9.197\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n9.197.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ B\n\n13.016\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n13.016.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ C\n\n6.597\n\n\n\n2 tháng\n\n1.000.000 đ\n\n6.597.000.000 đ\n\n\n\n9\n\nBồi dưỡng Ngoại ngữ (Tiếng Anh)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trình độ A\n\n12.813\n\n\n\n6 tháng\n\n15.000.000 đ\n\n192.195.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ B\n\n8.915\n\n\n\n6 tháng\n\n15.000.000 đ\n\n133.725.000.000 đ\n\n\n\n\n\n- Trình độ C\n\n4.243\n\n\n\n6 tháng\n\n15.000.000 đ\n\n63.645.000.000 đ\n\n\n\n10\n\nCử cán bộ, công chức, viên chức tham dự các lớp\r\n\n Lý luận chính trị và Quản lý hành chính do quận, huyện tổ chức\n\n11.036\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKinh phí do Quận,\r\n\n Huyện, Sở Nội vụ và Thành phố đảm nhiệm\n\n\n\nTổng\n\n84.064\n\n\n\n\n\n\n\n570.940.000.000đ\n\n\n\nIII. BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP\r\n\nVỤ ….\n\n30 tỷ/năm\r\n\nx 5 năm = 150 tỷ\n\nIV. TỔNG KINH PHÍ ĐTBD CỦA TOÀN\r\n\nNGÀNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015:\n\n102.269.000.000 + 570.940.000.000\r\n\n+ 150.000.000.000 = 823.209.000.000 ĐỒNG\n\n(Tám trăm hai mươi ba tỷ, hai\r\n\ntrăm linh chín triệu đồng)", + "id": 104445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104446.json b/contexts/context_104446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7157a58f9f029e1493b17941f25bf26df1aba062 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-102-2011-QD-UBND-ve-ho-tro-phu-cap-cho-can-bo-va-kinh-phi-hoat-dong-c-128546.aspx", + "name": "Quyet-dinh-102-2011-QD-UBND-ve-ho-tro-phu-cap-cho-can-bo-va-kinh-phi-hoat-dong-c-128546", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 102/2011/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 16 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC HỖ TRỢ PHỤ CẤP CHO CÁN BỘ VÀ\r\n\nKINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM VĂN HOÁ - THỂ THAO CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26.11.2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính\r\n\nphủ; Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của\r\n\nBộ Nội Vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách\r\n\nđối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã; Thông tư số 12/2010/TT-BVHTTDL ngày 22/12/2010 của Bộ\r\n\nvăn hoá - Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí\r\n\ncủa Trung tâm Văn hoá - Thể thao xã; công văn số 14408/BTC-HCSN ngày 27/10/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc chế độ thù lao đối với cộng tác viên thể dục, thể\r\n\nthao; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/2011/NQ-HĐND17 ngày 19.7.2011 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XVII, kỳ họp thứ 2 về việc “Hỗ trợ phụ cấp\r\n\ncho cán bộ Trung tâm Văn hoá - Thể thao cấp xã và kinh phí hoạt động của Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao cấp xã trên địa bàn tỉnh”;\n\nXét đề nghị của Sở Văn hoá - Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ và kinh phí hoạt động cho Trung tâm\r\n\nVăn hóa - Thể thao cấp xã trên địa bàn tỉnh”, cụ thể:\n\n1. Hỗ trợ phụ cấp cho cán bộ Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\ncấp xã:\n\n1.1. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh (cho người đã được hưởng\r\n\nlương): \n\n- 01 Chủ nhiệm Trung tâm Văn hóa - Thể thao (là công chức\r\n\nVăn hóa - Thể thao xã kiêm nhiệm): 0,15 mức lương tối thiểu/tháng.\n\n1.2. Phụ cấp cho người chưa được hưởng lương:\n\n- 01 Phó Chủ nhiệm chuyên trách Trung tâm Văn hóa - Thể thao\r\n\n(có trình độ chuyên môn về văn hoá, thể thao từ trung cấp trở lên): 0,85 mức\r\n\nlương tối thiểu/tháng.\n\n2. Chi cho hoạt động của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp\r\n\nxã:\n\nMỗi năm 10.000.000đ (mười triệu đồng) cho 01 Trung tâm Văn\r\n\nhóa - Thể thao cấp xã.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện:\n\n- Nguồn kinh phí được bố trí vào ngân sách xã cấp hàng năm\r\n\ntheo dự toán của Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã.\n\nĐiều 2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp Sở Tài chính có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện, đảm bảo hiệu quả; báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntại phiên họp UBND tỉnh thường kỳ cuối năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1.8.2011.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở, Ban,\r\n\nngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tử Quỳnh\n\n", + "id": 104446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104447.json b/contexts/context_104447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fad3ab375be737191e31e6a1e3617cfe0f10ca1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4437-QD-UBND-2019-Khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-cua-So-Nong-nghiep-tinh-Binh-Dinh-432374.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4437-QD-UBND-2019-Khung-nang-luc-vi-tri-viec-lam-cua-So-Nong-nghiep-tinh-Binh-Dinh-432374", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4437/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 28 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CÁC\r\n\nVỊ TRÍ VIỆC LÀM CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch\r\n\ncông chức; Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm\r\n\nvà cơ cấu ngạch công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2023/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt danh mục vị trí\r\n\nviệc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Bình Định;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 837/SNN-TCCB ngày 26/4/2019\r\n\nvà đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 628/TTr-SNV ngày 26/11/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Bản mô tả công việc và Khung năng lực các vị\r\n\ntrí việc làm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo danh mục vị trí việc\r\n\nlàm đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 2023/QĐ-BNV (cụ thể theo Phụ\r\n\nlục 1 và Phụ lục 2 đính kèm Quyết định này).\n\nĐiều 2.\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có\r\n\ntrách nhiệm triển khai thực hiện Bản mô tả công việc và Khung năng lực các vị\r\n\ntrí việc làm của Sở đã được phê duyệt; thực hiện việc sắp xếp, bố trí, tuyển dụng,\r\n\nsử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá và quản lý công chức, lao động hợp đồng\r\n\nđúng vị trí việc làm, bảo đảm tiêu chuẩn chức danh, chức vụ và ngạch công chức\r\n\ntối thiểu của từng vị trí việc làm theo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K10, K12.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nBẢN MÔ TẢ CÔNG VIỆC VÀ KHUNG NĂNG LỰC CỦA CÁC VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Kèm theo Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nSTT (Mã VTVL)\n\nTên vị trí việc làm\n\nNgạch công chức tối thiểu\n\nMô tả công việc thực hiện\n\nKhung năng lực (năng lực, trình độ, kỹ năng)\n\n1\n\nNhóm\r\n\n lãnh đạo, quản lý, điều hành\n\n1.1\n\nGiám đốc Sở\n\nChuyên viên chính\n\n1. Giám đốc Sở là người đứng\r\n\n đầu Sở; quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm trước\r\n\n Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban cán sự đảng UBND tỉnh, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Chủ trì, chỉ đạo, điều\r\n\n hành về kế hoạch, tài chính; công tác tổ chức cán bộ; thi đua khen thưởng, kỷ\r\n\n luật; cải cách hành chính; thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống\r\n\n tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; chính sách trong nông nghiệp,\r\n\n nông thôn.\n\n3. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm\r\n\n quyền dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và\r\n\n hàng năm; chương trình, đề án, dự án về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp;\r\n\n thủy sản; thủy lợi; phát triển nông thôn; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với\r\n\n nông sản, lâm sản, thủy sản và muối; quy hoạch phòng, chống thiên tai phù hợp\r\n\n với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, mục tiêu quốc phòng, an\r\n\n ninh của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án đã được phê duyệt; biện pháp tổ chức thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước được giao.\n\n- Quản lý và chỉ đạo, kiểm\r\n\n tra về tài chính, tài sản, ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo quy\r\n\n định của pháp luật.\n\n- Tổ chức thực hiện thanh\r\n\n tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng; thực\r\n\n hành tiết kiệm, chống lãng phí và xử lý vi phạm pháp luật về nông nghiệp và\r\n\n phát triển nông thôn trong phạm vi quản lý.\n\n- Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\n biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\n theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập; thực hiện quy hoạch, đánh giá, bổ nhiệm, điều động, luân\r\n\n chuyển; đào tạo, bồi dưỡng; chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ;\r\n\n thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc\r\n\n phạm vi quản lý.\n\n4. Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo\r\n\n hoạt động của các phòng, đơn vị trên lĩnh vực: Kế hoạch, tài chính, tổ chức\r\n\n cán bộ, thanh tra, pháp chế, khoa học công nghệ.\n\n5. Chỉ đạo, kiểm tra việc báo\r\n\n cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ của ngành Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn.\n\n6. Đối nội, đối ngoại và\r\n\n nghiên cứu khoa học.\n\n7. Chủ trì các cuộc họp giao\r\n\n ban của Sở.\n\n8. Tham gia các cuộc họp của\r\n\n các Ban Chỉ đạo của tỉnh mà Giám đốc tham gia làm thành viên.\n\n9. Tham gia công tác Đảng\r\n\n (BCH Đảng bộ tỉnh, Bí thư Đảng ủy Sở).\n\n10. Chủ tài khoản cơ quan.\n\n11. Thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\n công việc và các chương trình, dự án khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn, Tỉnh ủy, ủy ban nhân dân tỉnh phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục A, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.2\n\nPhó Giám đốc Sở\n\nChuyên viên chính\n\n1. Giúp Giám đốc Sở phụ\r\n\n trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và phụ trách một số phòng chuyên môn,\r\n\n đơn vị trực thuộc Sở theo sự phân công của Giám đốc Sở; được ủy quyền giải\r\n\n quyết công việc có liên quan đến lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm\r\n\n trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các quyết định của mình. Một Phó Giám\r\n\n đốc Sở được Giám đốc Sở ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở khi Giám đốc\r\n\n Sở vắng mặt.\n\n2. Giúp Giám đốc Sở phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Quản lý nhà nước trên lĩnh\r\n\n vực thủy lợi; phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới; phòng, chống\r\n\n thiên tai; nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; xây dựng cơ bản của Sở và\r\n\n các dịch vụ công thuộc lĩnh vực.\n\n- Quản lý nhà nước trên lĩnh\r\n\n vực trồng trọt; bảo vệ thực vật; chăn nuôi; thú y và các dịch vụ công thuộc\r\n\n lĩnh vực.\n\n- Quản lý nhà nước trên lĩnh\r\n\n vực lâm nghiệp và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng\r\n\n trên; các dịch vụ công thuộc lĩnh vực.\n\n- Quản lý nhà nước trên lĩnh\r\n\n vực thủy sản; quản lý chất lượng nông, lâm sản, thủy sản; diêm nghiệp và các\r\n\n dịch vụ công thuộc lĩnh vực.\n\n3. Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo\r\n\n việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, đề án đã được cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn theo lĩnh vực công tác được giao phụ trách.\n\n- Xây dựng dự thảo các văn bản\r\n\n để trình UBND tỉnh hoặc Chủ tịch UBND tinh ký ban hành bao gồm: Chương trình,\r\n\n kế hoạch hoạt động liên quan đến Ngành thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n- Chỉ đạo công tác chuyên môn\r\n\n liên quan nhiều lĩnh vực hoặc liên quan cơ quan cấp trên thì phải có ý kiến\r\n\n Giám đốc Sở trước khi quyết định. Những vấn đề liên quan đến lĩnh vực phụ\r\n\n trách của Phó Giám đốc khác thì chủ động phối hợp giữa các Phó Giám đốc để giải\r\n\n quyết, nếu không thống nhất thì báo cáo Giám đốc quyết định.\n\n4. Theo dõi, chỉ đạo hoạt động\r\n\n của các phòng, đơn vị được giao phụ trách về thực hiện dân chủ trong hoạt động,\r\n\n cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, vận hành hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008...\n\n5. Chủ trì các cuộc họp liên\r\n\n quan đến thực hiện nhiệm vụ của Ngành thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n6. Tham gia các cuộc họp Ban\r\n\n Chỉ đạo của tỉnh mà Phó Giám đốc được cử tham gia làm thành viên.\n\n7. Chỉ đạo, kiểm tra việc báo\r\n\n cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được\r\n\n giao phụ trách.\n\n8. Người được ủy quyền của chủ\r\n\n tài khoản.\n\n9. Tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể.\n\n10. Thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\n do Giám đốc Sở phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục B, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.3\n\nTrưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của phòng; tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước, thực thi nhiệm\r\n\n vụ theo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do Giám đốc Sở quyết định ban\r\n\n hành. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực về\r\n\n thực hiện nhiệm vụ công việc được giao của phòng.\n\n2. Thực hiện quản lý, phân\r\n\n công nhiệm vụ công chức của phòng; theo dõi, nhận xét kết quả hoạt động của\r\n\n công chức; công tác thi đua khen thưởng.\n\n3. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\n công tác hàng năm, quý, tháng của phòng; xử lý văn bản đến của phòng.\n\n4. Chủ trì tổ chức cuộc họp của\r\n\n phòng, các hoạt động phối hợp với các phòng chuyên môn, các đơn vị thuộc Sở.\n\n5. Tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.3.1\n\nTrưởng phòng Phòng Tổ chức, cán bộ\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản\r\n\n lý nhà nước về:\n\n- Về tổ chức bộ máy, biên chế:\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất với\r\n\n Giám đốc Sở các đề án, phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của Sở\r\n\n theo quy định của pháp luật. Xây dựng dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn.\n\n+ Thẩm định dự thảo đề án\r\n\n thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, đổi tên các chi cục quản\r\n\n lý chuyên ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập (cơ quan, đơn vị thuộc sở). Thẩm\r\n\n định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của chi\r\n\n cục quản lý chuyên ngành; quy chế tổ chức và hoạt động các đơn vị sự nghiệp\r\n\n thuộc Sở trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành.\n\n+ Tham mưu Giám đốc Sở phối hợp\r\n\n Sở Nội vụ trình UBND tỉnh hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế và\r\n\n các tổ chức nông nghiệp và phát triển nông thôn các huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Phối hợp hướng dẫn quy chế\r\n\n phối hợp hoạt động các tổ chức trực thuộc Sở đóng trên địa bàn cấp huyện với\r\n\n các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n+ Tham mưu Giám đốc Sở về\r\n\n biên chế, vị trí việc làm, số lượng người làm việc của cơ quan, đơn vị trực\r\n\n thuộc Sở.\n\n- Về công chức, viên chức:\n\n+ Tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm,\r\n\n bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch,\r\n\n chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với công chức, viên chức thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n+ Quản lý, sử dụng, đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, lao động\r\n\n hợp đồng theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với công\r\n\n chức, viên chức, lao động hợp đồng của các cơ quan, đơn vị trong phạm vi thẩm\r\n\n quyền của Giám đốc Sở.\n\n+ Thực hiện và hướng dẫn quy\r\n\n trình đánh giá, phân loại công chức, viên chức, lao động hợp đồng; quy hoạch,\r\n\n bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, khen thưởng,\r\n\n kỷ luật và chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, lao động hợp\r\n\n đồng theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định của pháp luật.\n\n- Về dân chủ trong hoạt động\r\n\n cơ quan: Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế và\r\n\n thực hiện dân chủ trong hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham mưu Giám đốc Sở quản\r\n\n lý hoạt động của các tổ chức hội nghề nghiệp trên lĩnh vực nông nghiệp và\r\n\n phát triển nông thôn.\n\n3. Giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\n sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ, đột xuất về tổ chức bộ máy, biên chế và\r\n\n quản lý, sử dụng công chức, viên chức theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Phối hợp Thanh tra Sở tham\r\n\n mưu Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý những vi phạm về quản\r\n\n lý, sử dụng công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật\r\n\n về khiếu nại, tố cáo.\n\n5. Kiêm nhiệm nhiệm vụ Ban chỉ\r\n\n huy Quân sự Sở, công tác chi bộ Đảng.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.3.2\n\nTrưởng phòng Phòng Quản lý xây dựng công trình\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu giúp\r\n\n Giám đốc Sở hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ, trình tự, thủ tục và các quy định\r\n\n liên quan lĩnh vực chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của Sở về:\n\n- Hoạt động đầu tư công, đầu\r\n\n tư xây dựng công trình thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ được giao của Sở.\n\n- Quy hoạch, kế hoạch; nước sạch\r\n\n vệ sinh môi trường; các công trình vốn trái phiếu Chính phủ, ODA, ADB…;\r\n\n chương trình an toàn hồ chứa…\n\n- Tham gia xây dựng các quy định,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về quản\r\n\n lý xây dựng chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Xây dựng quy hoạch, chiến\r\n\n lược và kế hoạch đầu tư phát triển của ngành, phổ biến hướng dẫn và tổ chức\r\n\n thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.\n\n- Quản lý tiến độ thi công và\r\n\n chất lượng công trình, đầu tư xây dựng các công trình thuộc chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia, các chương trình trọng điểm của ngành khi được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ\r\n\n hàng tháng về tiến độ thi công và chất lượng công trình các dự án do Sở quản\r\n\n lý, để phục vụ chỉ đạo, điều hành của Sở.\n\n3. Giúp Giám đốc Sở thực hiện\r\n\n sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ, đột xuất về đầu tư xây dựng công trình\r\n\n thuộc ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.3.3\n\nTrưởng phòng Phòng Kế hoạch – Tổng hợp\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Giúp Giám đốc Sở quản lý nhà\r\n\n nước về quy hoạch, kế hoạch, tài chính; tổng hợp, khoa học, công nghệ, kỹ thuật,\r\n\n môi trường và hợp tác quốc tế; đầu tư công ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn (trừ đầu tư công liên quan đến lĩnh vực xây dựng), thẩm định tổng mức\r\n\n đầu tư, dự toán thiết kế các dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn.\n\n3. Tham mưu giúp Giám đốc Sở\r\n\n trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền\r\n\n các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường trong sản xuất\r\n\n nông nghiệp, nông thôn. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thuộc Sờ tổ chức\r\n\n triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trong sản xuất.\n\n4. Trực tiếp tham mưu giúp\r\n\n Giám đốc Sở quản lý về:\n\n- Xây dựng kế hoạch dài hạn,\r\n\n 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về khoa học, công nghệ, môi trường\r\n\n trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể\r\n\n phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra và đôn\r\n\n đốc thực hiện về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và đầu tư công của Sở. Báo\r\n\n cáo tiến độ, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án của Sở.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, đầu tư công, tài chính, quản lý tài sản toàn Sở.\n\n- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột\r\n\n xuất quy hoạch, kế hoạch, thực hiện các chương trình, dự án, đề án của ngành.\n\n- Tổng hợp chất vấn, trả lời\r\n\n chất vấn của đại biểu HĐND tỉnh và kiến nghị của cử tri đối với Giám đốc Sở\r\n\n và Đoàn Đại biểu Quốc hội.\n\n- Tổng hợp xây dựng kế hoạch\r\n\n dài hạn, 5 năm và hàng năm, các chương trình, dự án về khoa học, công nghệ,\r\n\n môi trường trong nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch\r\n\n tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.\n\n5. Tham mưu Giám đốc Sở có ý\r\n\n kiến độc lập đối với các đề án, dự án, các văn bản của các cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước chuyên ngành; thẩm định chuyên ngành các chương trình, dự án về khoa\r\n\n học, công nghệ, môi trường trong nông nghiệp, nông thôn.\n\n6. Tham mưu Giám đốc Sở tổng\r\n\n hợp các hoạt động về hợp tác quốc tế về nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\n theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Quản lý hoạt động nghiên cứu, triển\r\n\n khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật về nông nghiệp, nông thôn trong phạm\r\n\n vi, thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n7. Tổ chức thực hiện các hoạt\r\n\n động hợp tác quốc tế, xúc tiến thương mại về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản\r\n\n theo quy định.\n\n8. Phối hợp với Thanh tra Sở\r\n\n giúp Giám đốc Sở giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đầu\r\n\n tư công, quản lý tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.4\n\nChánh Thanh tra Sở\n\nThanh tra viên\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của Thanh tra Sở như vị trí của Trưởng phòng.\n\n2. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra\r\n\n công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của sở; điều hành Thanh tra sở thực\r\n\n hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy định chức năng, nhiệm vụ do Giám đốc Sở ban\r\n\n hành và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\n- Báo cáo Giám đốc sở, Chánh\r\n\n Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra trong phạm vi trách\r\n\n nhiệm của mình;\n\n- Thanh tra trách nhiệm của\r\n\n Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công\r\n\n dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;\n\n- Xử lý việc chồng chéo về phạm\r\n\n vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra trong phạm vi được phân cấp quản\r\n\n lý nhà nước của sở.\n\n2. Xây dựng kế hoạch thanh\r\n\n tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc\r\n\n trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện kế hoạch thanh tra của các chi cục được giao thực hiện chức năng thanh\r\n\n tra chuyên ngành.\n\n3. Chủ trì các Đoàn thanh tra\r\n\n chuyên ngành khi có nội dung liên quan đến nhiều cơ quan thuộc sở; chủ trì hoặc\r\n\n tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành khi Giám đốc sở yêu cầu; tham gia các\r\n\n Đoàn thanh tra khi Bộ trưởng, Chánh Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn yêu cầu.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc\r\n\n việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch thanh tra của cơ quan được\r\n\n giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.\n\n5. Tổ chức việc tập huấn nghiệp\r\n\n vụ thanh tra chuyên ngành cho Thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra\r\n\n thuộc sở và công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành của\r\n\n cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở.\n\n6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\n tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Giám\r\n\n đốc sở, Thanh tra sở.\n\n7. Thực hiện nhiệm vụ tiếp\r\n\n công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và tổng hợp\r\n\n báo cáo theo quy định của pháp luật.\n\n8. Tuyên truyền, hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của sở trong việc thực\r\n\n hiện pháp luật về thanh tra.\n\n9. Tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao/ủy quyền.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, E\r\n\n phụ lục 02\n\n1.5\n\nChánh Văn phòng Sở\n\nChuyên viên\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của Văn phòng Sở theo vị trí Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở\r\n\n chỉ đạo, điều hành công tác thông tin, tổng hợp, đối nội, đối ngoại, pháp chế\r\n\n phục vụ các hoạt động của Sở; quản lý nội quy, quy chế làm việc, hành chính,\r\n\n quản trị, phòng cháy, chữa cháy; an ninh, trật tự và thực hiện công tác văn\r\n\n thư, lưu trữ và tài chính Cơ quan văn phòng Sở.\n\n3. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ:\n\n- Tài chính Cơ quan Văn phòng\r\n\n Sở.\n\n- Theo dõi tổng hợp ý kiến kết\r\n\n luận của Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ công tác của các phòng chuyên môn, cơ\r\n\n quan, đơn vị để phục vụ cho sự chỉ đạo, điều hành hoạt động theo tuần, tháng.\r\n\n Tiếp nhận, nghiên cứu các kiến nghị, đề xuất của các đơn vị trình lãnh đạo sở\r\n\n xem xét quyết định.\n\n- Công tác xây dựng các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n liên quan đến hoạt động của ngành; đề xuất xử lý văn bản của Sở ban hành trái\r\n\n với văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi thẩm quyền của Sở.\n\n- Tổng hợp, cung cấp thông\r\n\n tin về các lĩnh vực hoạt động của Sở phục vụ sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo\r\n\n Sở và cung cấp thông tin theo Quy chế phát ngôn của ủy ban nhân dân tỉnh khi\r\n\n được sự ủy quyền của Giám đốc Sở.\n\n- Xây dựng kế hoạch và thực\r\n\n hiện công tác phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật; theo dõi tình hình thi\r\n\n hành pháp luật; hỗ trợ công tác pháp lý, công tác tham mưu về các vấn đề pháp\r\n\n lý cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Sở.\n\n- Xây dựng trình ban hành quy\r\n\n chế làm việc và các quy định nội bộ. Đôn đốc, kiểm tra triển khai thực hiện\r\n\n quy chế làm việc và các quy định nội bộ đã được phê duyệt.\n\n- Kiểm soát thể thức văn bản\r\n\n trước khi lãnh đạo Sở phê duyệt, ký các giấy mời.\n\n- Phối hợp tổ chức các hội\r\n\n nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến, triển khai các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n và các nhiệm vụ chuyên môn của Sở.\n\n- Thực hiện việc áp dụng hệ\r\n\n thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động quản\r\n\n lý nhà nước của cơ quan văn phòng Sở.\n\n- Quản lý Trang thông tin điện\r\n\n Sở, Văn phòng điện tử, kết nối thông tin với các đơn vị trong nội bộ Sở và\r\n\n liên thông với các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng kế hoạch, ban hành\r\n\n các văn bản hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công tác ứng dụng CNTT.\n\n4. Kiêm nhiệm biên tập và\r\n\n phát hành Bản tin sản xuất và thị trường Nông Lâm Thủy sản của Sở.\n\n5. Kiêm nhiệm thực hiện nhiệm\r\n\n vụ Văn phòng Đảng ủy Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.6\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Sở\n\nChuyên viên\n\n1. Giúp Trưởng phòng phụ\r\n\n trách, theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng\r\n\n phòng và Lãnh đạo Sở về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Khi Trưởng phòng vắng mặt,\r\n\n một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công điều hành hoạt động của\r\n\n phòng.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo Sở, Trưởng phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.6.1\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Tổ chức cán bộ\n\n\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Tham mưu Giám đốc Sở về\r\n\n công tác thi đua, khen thưởng:\n\n- Cụ thể hóa chủ trương, đường\r\n\n lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng\r\n\n phù hợp với tình hình thực tế của Sở; phối hợp tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng\r\n\n các điển hình tiên tiến; hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thi đua,\r\n\n khen thưởng cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc thẩm quyền của Sở.\n\n- Tổ chức các phong trào thi\r\n\n đua; sơ kết, tổng kết thi đua; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, nội\r\n\n dung thi đua, khen thưởng; thẩm định, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền tôn\r\n\n vinh, khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân theo phân cấp của UBND tỉnh và\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về:\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng công chức, viên chức của Sở.\n\n- Tổng hợp, xây dựng nhu cầu tuyển\r\n\n dụng công chức toàn Sở để trình phê duyệt, đăng ký nhu cầu thi tuyển công chức\r\n\n theo phân cấp. Thẩm định hồ sơ đề nghị bổ nhiệm vào ngạch công chức tập sự;\r\n\n thẩm định hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức không hoàn\r\n\n thành nhiệm vụ hoặc bị xử lý kỷ luật trong thời gian tập sự;\n\n- Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng\r\n\n viên chức, dự thảo quy chế, kế hoạch xét tuyển viên chức (hoặc thi tuyển)\r\n\n trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và đề xuất việc tổ chức triển khai;\n\n- Hướng dẫn, thực hiện về tiền\r\n\n lương, chế độ chính sách theo lương; nâng ngạch, chuyển xếp ngạch lương và chế\r\n\n độ chính sách thôi việc, tinh giản biên chế..., đối với công chức, viên chức\r\n\n toàn Sở.\n\n4. Thường trực Hội đồng thi\r\n\n đua, khen thưởng Sở và kiêm thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng, xử lý kỷ luật\r\n\n đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.\n\n5. Kiêm nhiệm công tác công\r\n\n đoàn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.6.2\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Quản lý xây dựng công trình\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về:\n\n- Công tác quản lý nhà nước về\r\n\n khai thác công trình thủy lợi; đê điều; theo dõi tiến độ thi công các công trình\r\n\n thủy lợi, đê điều; theo dõi các dự án được phân công.\n\n- Thẩm định thiết kế cơ sở, dự\r\n\n án đầu tư, thiết kế kỹ thuật (kể cả duyệt điều chỉnh) đối với các dự án thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Sở.\n\n- Tổng hợp về tiến độ thi\r\n\n công từng năm đối với các công trình trọng điểm, vượt lũ, cấp bách theo chỉ đạo\r\n\n của Sở.\n\n- Thẩm định việc điều chỉnh\r\n\n tiến độ thi công xây dựng, để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định\r\n\n mức kinh tế kỹ thuật về đầu tư xây dựng công trình thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\n nước của Sở.\n\n- Thư ký cuộc họp trong các\r\n\n buổi báo cáo dự án đầu tư lĩnh vực xây dựng thủy lợi, hạ tầng nông thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.6.3\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Kế hoạch – Tổng hợp\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra: Xây dựng\r\n\n dự toán ngân sách hàng năm, tổng hợp toàn Sở. Phân bổ, giao dự toán hàng năm.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra: Quản\r\n\n lý tài chính, tài sản. Thực hiện chế độ kế toán. Kiểm tra, xét duyệt quyết\r\n\n toán và tổng hợp báo cáo theo quy định.\n\n- Công tác đấu thầu, mua sắm\r\n\n tài sản công bằng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp khoa học và sự nghiệp\r\n\n khác.\n\n- Tổng hợp, báo cáo định kỳ,\r\n\n đột xuất về thực hiện nhiệm vụ kế hoạch của Sở; trả lời chất vấn của đại biểu\r\n\n Hội đồng nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội và kiến nghị của cử tri đối với\r\n\n Giám đốc Sở.\n\n- Kế hoạch, đầu tư công lĩnh\r\n\n vực thủy lợi, nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn và toàn bộ hoạt động\r\n\n của Cty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi có liên quan quản lý nhà nước\r\n\n của Sở.\n\n- Theo dõi công tác báo cáo\r\n\n thống kê tiến độ sản xuất hàng tuần, tháng, quý, năm và kế hoạch ngắn, trung,\r\n\n dài hạn theo quy định.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trong sản xuất.\n\n- Hướng dẫn bảo tồn và phát\r\n\n triển bền vững đa dạng sinh học trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.\n\n- Đôn đốc các cơ quan, đơn vị\r\n\n triển khai thực hiện chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường trong sản xuất.\n\n- Quản lý hoạt động nghiên cứu,\r\n\n triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy\r\n\n sản.\n\n3. Kiểm tra năng lực chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ và phối hợp với Phòng Tổ chức cán bộ thẩm tra tiêu chuẩn, điều\r\n\n kiện, thủ tục báo cáo Giám đốc Sở bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm,\r\n\n thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế\r\n\n toán trong các đơn vị (bao gồm các Ban Quản lý dự án ODA) thuộc Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.7\n\nPhó Chánh thanh tra Sở\n\nThanh tra viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ như\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Giúp Chánh Thanh tra Sở trực\r\n\n tiếp phụ trách công tác thanh tra; quản lý, điều hành Thanh tra Sở theo ủy\r\n\n quyền của Chánh Thanh tra Sở.\n\n- Về xây dựng kế hoạch thanh\r\n\n tra hàng năm lĩnh vực nông nghiệp.\n\n- Xử lý đơn thư và giải quyết\r\n\n khiếu nại, tố cáo, phản ánh và kiến nghị về lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\n thủy lợi.\n\n- Về công tác thanh tra, kiểm\r\n\n tra chuyên ngành, về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp.\n\n- Hướng dẫn nhiệm vụ phòng ngừa\r\n\n và đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí trong các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n Sở.\n\n3. Tham mưu giúp Chánh Thanh\r\n\n tra sở hướng dẫn Ban thanh tra nhân dân thực hiện chức năng giám sát trong việc\r\n\n thực hiện chính sách, pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, E\r\n\n phụ lục 02\n\n1.8\n\nPhó Chánh Văn phòng Sở\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ như\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc Sở.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về:\n\n- Công tác tổ chức, quản lý công\r\n\n tác văn thư, lưu trữ hồ sơ và quản lý con dấu của cơ quan theo quy định của\r\n\n Nhà nước.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ\r\n\n liệu lưu trữ, cung cấp số liệu phục vụ công tác tra cứu tài liệu lưu trữ.\n\n- Thực hiện tổng hợp, bố trí\r\n\n lịch công tác tuần của Lãnh đạo Sở.\n\n- Kiểm soát thể thức văn bản\r\n\n trước khi lãnh đạo Sở phê duyệt, ký các giấy mời.\n\n3. Kiêm nhiệm ban biên tập và\r\n\n phát hành Bản tin sản xuất và thị trường Nông Lâm Thủy sản của Sở.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9\n\nChi cục trưởng\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Chịu sự chỉ đạo, quản lý của\r\n\n Giám đốc Sở. Lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của chi cục trong tham\r\n\n mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành\r\n\n theo quy định chức năng, nhiệm vụ được UBND tỉnh ban hành.\n\n2. Trực tiếp lãnh đạo triển\r\n\n khai công tác theo chức năng, nhiệm vụ của chi cục, công tác tổ chức cán bộ,\r\n\n tài chính, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra,\r\n\n giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, công tác cải cách hành\r\n\n chính và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến chức năng, nhiệm vụ\r\n\n theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n- Làm Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\n đua khen thưởng, Hội đồng sáng kiến, Hội đồng nâng bậc lương, Hội đồng thanh\r\n\n lý tài sản, Hội đồng kiểm kê tài sản...của chi cục và chịu trách nhiệm trước\r\n\n Giám đốc Sở, Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực và trước pháp luật về quản\r\n\n lý, điều hành hoạt động của chi cục.\n\n- Chủ tài khoản chi cục.\n\n3. Chịu sự chịu sự hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n4. Tham gia công tác Đảng,\r\n\n đoàn thể.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Giám đốc Sở giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.1\n\nChi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Chi\r\n\n cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Tham mưu Giám đốc Sở và thực\r\n\n hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi pháp luật về\r\n\n lĩnh vực sản xuất trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống cây trồng nông nghiệp,\r\n\n phân bón, vật tư nông nghiệp; thuốc bảo vệ thực vật; kiểm tra, thẩm định, cấp\r\n\n giấy chứng nhận, giấy phép, chứng chỉ liên quan theo quy định của pháp luật\r\n\n chuyên ngành.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo sản xuất\r\n\n trồng trọt và phòng trừ sâu bệnh trên địa bàn tỉnh:\n\n- Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề\r\n\n án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế - kỹ thuật về sản\r\n\n xuất trồng trọt, giống cây trồng nông nghiệp, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp,\r\n\n phân bón hữu cơ và phân bón khác, bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, quản\r\n\n lý thuốc bảo vệ thực vật.\n\n- Công tác thanh tra chuyên\r\n\n ngành, kiểm tra tình hình kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kiểm tra tiến độ thực hiện\r\n\n công việc: Dự tính dự báo sâu bệnh, chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh, công tác\r\n\n thanh tra quản lý thuốc bảo vệ thực vật, công tác tài chính, tổ chức cán bộ của\r\n\n đơn vị.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.2\n\nChi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Chi cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức\r\n\n thực thi pháp luật trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y (riêng thú y thủy sản thực\r\n\n hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực chăn\r\n\n nuôi và thú y, hướng dẫn sản xuất chăn nuôi; phòng, chống dịch bệnh động vật\r\n\n trên cạn.\n\n- Tổ chức, giám sát thực hiện\r\n\n và phối hợp các địa phương, các ban ngành có liên quan trong công tác phòng\r\n\n chống dịch bệnh động vật trên cạn, quản lý giống vật nuôi và kỹ thuật chăn\r\n\n nuôi; quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng\r\n\n trong thú y (trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường) và thức ăn chăn\r\n\n nuôi.\n\n- Tổ chức thực hiện Luật Thú\r\n\n y; Luật Chăn nuôi và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác\r\n\n điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y\r\n\n trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện chức năng Chủ đầu\r\n\n tư xây dựng công trình; mua sắm trang thiết thiết bị, vật tư chuyên ngành khi\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.3\n\nChi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Chi\r\n\n cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Tham mưu cho Giám đốc Sở\r\n\n giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước trên phạm vi địa bàn tỉnh về:\r\n\n Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp\r\n\n hành pháp luật về lâm nghiệp; sử dụng rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi\r\n\n rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng; giống cây lâm nghiệp; bảo\r\n\n tồn thiên nhiên.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm\r\n\n quyền ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định,\r\n\n chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm; các đề án, dự\r\n\n án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm, định mức kinh tế - ky thuật về\r\n\n chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\n tác quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành\r\n\n pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành\r\n\n pháp luật về lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng lực lượng tuyên\r\n\n truyền và thông tin tuyên truyền, phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về\r\n\n lâm nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quản lý, sử dụng vũ khí\r\n\n quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, đồng phục\r\n\n theo quy định của pháp luật;\n\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\n liên quan chương trình mục tiêu phát triển lâm nghiệp mà Chi cục Kiểm lâm là\r\n\n cơ quan thường trực.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, I\r\n\n phụ lục 02\n\n1.9.4\n\nChi cục trưởng Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Chi\r\n\n cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu\r\n\n cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ\r\n\n chức thực thi pháp luật về nuôi trồng, thức ăn thủy sản, chất lượng giống thủy\r\n\n sản, khai thác, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ, phát triển nguồn lợi thủy sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh; kiểm tra, thẩm định, cấp giấy chứng nhận, giấy phép, chứng\r\n\n chỉ liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc\r\n\n phạm vi quản lý.\n\n- Trình Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá\r\n\n biệt về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Thẩm định các dự án đầu tư\r\n\n trong lĩnh vực thủy sản; thực hiện đánh giá tác động của các dự án trong lĩnh\r\n\n vực thủy sản;\n\n- Tổ chức thực hiện công tác\r\n\n điều tra, thông tin, thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu và báo cáo về thủy sản, ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin trong quản lý thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổ chức thực hiện các công\r\n\n tác về khai thác thủy sản, về bảo tồn và phát triển nguồn lợi thủy sản, về hướng\r\n\n dẫn sản xuất nuôi trồng thủy sản; thức ăn, nguyên liệu, chất bổ sung thức ăn\r\n\n thủy sản; quản lý môi trường nuôi, các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường\r\n\n nuôi trồng thủy sản thực hiện quy định điều kiện sản xuất, kinh doanh và chất\r\n\n lượng thức ăn thủy sản … trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ\r\n\n Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\n tỉnh trên lĩnh vực thủy sản.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.5\n\nChi cục trưởng Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Chi\r\n\n cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức\r\n\n thực thi pháp luật về thủy lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão, thiên tai và\r\n\n nước sạch nông thôn theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy\r\n\n hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\n quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực thủy\r\n\n lợi, đê điều, phòng, chống lụt, bão, thiên tai và nước sạch nông thôn.\n\n- Tổ chức thực hiện Luật Thủy\r\n\n lợi, Luật Đê điều, Luật Phòng, chống thiên tai và các văn bản hướng dẫn có\r\n\n liên quan.\n\n- Tổ chức việc quản lý, khai\r\n\n thác, sử dụng và bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, phòng, chống thiên tai\r\n\n và nước sạch nông thôn.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác\r\n\n điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về lĩnh vực thủy lợi, đê điều và\r\n\n phòng, chống thiên tai, nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật;\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ Văn\r\n\n phòng thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo\r\n\n yêu cầu của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.6\n\nChi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của Chi\r\n\n cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Giúp Giám đốc Sở tham mưu\r\n\n cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ\r\n\n chức thực thi pháp luật về kinh tế hợp tác trong nông nghiệp; kinh tế trang\r\n\n trại; kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân tái định cư;\r\n\n phát triển nông thôn; an sinh xã hội; đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cơ\r\n\n điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn theo quy định.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều hành\r\n\n và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\n hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,\r\n\n kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về chính sách nông nghiệp, nông\r\n\n thôn; kinh tế hợp tác trong nông nghiệp (HTX; tổ hợp tác trong nông, lâm, thủy\r\n\n sản và diêm nghiệp); kinh tế hộ; quy hoạch và bố trí, ổn định dân cư, di dân\r\n\n tái định cư; phát triển nông thôn; an sinh xã hội; đào tạo nghề cho lao động\r\n\n nông thôn; cơ điện nông nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn; các chương\r\n\n trình, dự án phát triển kinh tế hợp tác.\n\n- Lãnh đạo, chỉ đạo điều\r\n\n hành, phối hợp các ngành có liên quan tham gia thực hiện nhiệm vụ khác của\r\n\n ngành (Chương trình, Dự án) được Sở Nông nghiệp và PTNT giao.\n\n3. Kiêm nhiệm Phó Chánh Văn\r\n\n phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh và thực hiện:\n\n- Lãnh đạo, điều hành Văn\r\n\n phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh thực hiện nhiệm vụ giúp Chánh văn\r\n\n phòng Điều phối xây dựng NTM tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo,\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\n gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn khác do Trưởng ban Ban Chỉ đạo tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.9.7\n\nChi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\nThực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Chi cục trưởng và giúp Giám đốc Sở tham mưu, đề xuất thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n sau:\n\n1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi\r\n\n pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm (ATTP) trong suốt quá trình sản xuất,\r\n\n thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến, thương\r\n\n mại nông, lâm, thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh. Trực tiếp phụ trách công\r\n\n tác tổ chức, kế hoạch, tài chính, thanh tra chuyên ngành, thi đua, khen thưởng,\r\n\n kỷ luật, đào tạo, cơ chế chính sách đối với công tác quản lý chất lượng nông,\r\n\n lâm, thủy sản và muối.\n\n2. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Xây dựng trình cấp có thẩm\r\n\n quyền và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quyết định, chỉ thị;\r\n\n quy hoạch, kế hoạch công tác dài hạn, 5 năm, hàng năm; các Đề án, dự án và\r\n\n chương trình, biện pháp về chất lượng, an toàn thực phẩm trong suốt quá trình\r\n\n sản xuất, thu gom, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh; chế biến,\r\n\n thương mại nông, lâm, thủy sản và muối; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn kiểm\r\n\n tra, thanh tra chuyên ngành; phổ biến, theo dõi thi hành pháp luật về các\r\n\n lĩnh vực của ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Chi cục trên địa bàn tỉnh.\n\n- Công tác quản lý nhà nước về\r\n\n văn thư, lưu trữ; cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin; vận hành\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015 của Chi cục.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục C, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10\n\nPhó Chi cục trưởng\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Giúp Chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và phụ trách một số phòng chuyên môn,\r\n\n đơn vị trực thuộc Chi cục theo sự phân công của Chi cục trưởng; được ủy quyền\r\n\n giải quyết công việc có liên quan đến lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm\r\n\n trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về các quyết định của mình. Một Phó\r\n\n Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi cục\r\n\n khi Chi cục trưởng vắng mặt.\n\n2. Chỉ đạo tổ chức kiểm tra,\r\n\n đôn đốc các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong việc thực hiện các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt về\r\n\n các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục đối với các lĩnh vực công tác\r\n\n được giao phụ trách.\n\n3. Chỉ đạo, kiểm tra việc báo\r\n\n cáo định kỳ, đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được\r\n\n giao phụ trách.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n5. Người được ủy quyền của chủ\r\n\n tài khoản.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Giám đốc Sở, Chi cục trưởng phân công hoặc cơ quan có thẩm quyền giao\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.1\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Về sản xuất trồng trọt, quản\r\n\n lý giống cây trồng, sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; bảo vệ môi trường trong\r\n\n lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật theo quy định pháp luật.\n\n- Về bảo vệ thực vật, kiểm dịch\r\n\n thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật; quản lý dự trữ địa phương về thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật, giống cây trồng nông nghiệp; vật tư hàng hóa thuộc lĩnh vực trồng\r\n\n trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn.\n\n- Thực hiện công tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực\r\n\n và xử lý vi phạm về việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực trồng trọt và bảo\r\n\n vệ thực vật trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện các dự án điều\r\n\n tra cơ bản về giống cây trồng, bảo tồn giống cây trồng; thực hiện điều tra,\r\n\n thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n3. Trực tiếp triển khai nhiệm\r\n\n vụ chỉ đạo, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế\r\n\n hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức\r\n\n kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.2\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Tổ chức công tác phòng, chống\r\n\n dịch bệnh động vật thủy sản; kiểm tra việc thu thập mẫu xét nghiệm giám sát dịch\r\n\n bệnh, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ\r\n\n sinh thú y;\n\n- Thanh tra, kiểm tra các hoạt\r\n\n động trong lĩnh vực thú y thủy sản; kiểm soát, theo dõi, giải quyết các thủ tục\r\n\n hành chính liên quan thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Tổ chức, thực hiện các văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án,\r\n\n dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, định mức kinh tế-kỹ thuật về\r\n\n chuyên ngành thuộc lĩnh vực phân công; Phối hợp các địa phương trong công tác\r\n\n tuyên truyền phòng chống dịch bệnh tại các vùng nuôi thủy sản.\n\n3. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Quản lý giống vật nuôi, kỹ\r\n\n thuật chăn nuôi, môi trường chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y; kiểm\r\n\n tra, thẩm định, cấp giấy chứng nhận liên quan theo quy định của pháp luật\r\n\n chuyên ngành.\n\n- Công tác phòng, chống dịch\r\n\n bệnh động vật trên cạn; kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển, kiểm\r\n\n soát giết mổ; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y cơ sở chăn nuôi, giết mổ; xây\r\n\n dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh; an toàn thực phẩm có nguồn gốc động vật.\n\n- Xây dựng các chương trình,\r\n\n dự án, đề tài nghiên cứu khoa học liên quan (nếu có) và kiểm soát, theo dõi,\r\n\n giải quyết các thủ tục hành chính liên quan thuộc thuộc lĩnh vực phụ trách.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.3\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ trách,\r\n\n chỉ đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về:\n\n- Xây dựng và thực hiện\r\n\n chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý rừng, bảo vệ và phát triển\r\n\n rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp,\r\n\n bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Tổ chức thực hiện, kiểm\r\n\n tra, thanh tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản\r\n\n lý.\n\n- Theo dõi diễn biến rừng, kiểm\r\n\n kê rừng, giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục\r\n\n đích sử dụng rừng.\n\n- Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa,\r\n\n ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý rừng, bảo vệ rừng, khai\r\n\n thác rừng, sử dụng rừng, vận chuyển, kinh doanh, cất giữ, chế biến lâm sản;\r\n\n xác minh, xác nhận nguồn gốc lâm sản đối với cơ sở kinh doanh, chế biến, xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu lâm sản.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n kinh doanh, chế biến lâm sản, gây nuôi, trồng cấy các loài động vật rừng, thực\r\n\n vật rừng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức xây dựng lực lượng\r\n\n chuyên ngành về phòng cháy và chữa cháy rừng; kiểm tra an toàn về phòng cháy\r\n\n và chữa cháy rừng.\n\n- Tổ chức đấu tranh, phòng ngừa,\r\n\n ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; xử lý vi phạm hành\r\n\n chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố,\r\n\n điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Thông tin, tuyên truyền, phổ\r\n\n biến, vận động, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Bồi dưỡng, tập huấn chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ cho Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.\n\n- Quản lý, sử dụng vũ khí\r\n\n quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, đồng phục.\n\n- Tiếp dân và giải quyết khiếu\r\n\n nại tố cáo, phòng chống tham nhũng.\n\n- Triển khai ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính, vận hành hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của Chi cục.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, I\r\n\n phụ lục 02\n\n1.10.4\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Về khai thác thủy sản: Điều\r\n\n tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản; dự báo ngư trường, vùng khai thác, mùa, vụ\r\n\n khai thác thủy sản. Tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt\r\n\n động khai thác thủy sản. Quản lý hoạt động tàu cá trên địa bàn theo quy định\r\n\n của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Về bảo tồn và phát triển\r\n\n nguồn lợi thủy sản: Tuyên truyền, phổ biến những quy định của pháp luật về\r\n\n danh mục các loài thủy sản cần được bảo tồn, bảo vệ, cần được tái tạo; các biện\r\n\n pháp bảo vệ môi trường các hệ sinh thái thủy sản; các quy định về phương pháp\r\n\n khai thác, nghề, phương tiện, mùa vụ, khu vực khai thác để bảo vệ và phát triển\r\n\n nguồn lợi thủy sản;\n\n- Về sản xuất nuôi trồng thủy\r\n\n sản: Hướng dẫn mùa vụ, đối tượng và cơ cấu thủy sản nuôi trồng tại địa\r\n\n phương, quy trình sản xuất, thu hoạch; tham gia thực hiện phòng, chống và khắc\r\n\n phục hậu quả dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản. Triển khai áp dụng VietGap\r\n\n và các quy phạm nuôi tốt vào nuôi trồng thủy sản, đánh số và thực hiện truy\r\n\n xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản nuôi trồng trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật;\n\n- Về giống thủy sản: Hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thực hiện quy định điều kiện sản\r\n\n xuất, kinh doanh và chất lượng giống thủy sản; thống kê, kiểm tra, đánh giá,\r\n\n phân loại và công bố kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thủy sản\r\n\n theo quy định; thực hiện quản lý truy xuất nguồn gốc giống thủy sản và quản\r\n\n lý chất lượng giống thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.5\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Về khai thác, sử dụng và bảo\r\n\n vệ công trình thủy lợi: Trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành,\r\n\n phương án bảo đảm an toàn công\r\n\n trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý nhà nước của tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện sau khi được phê duyệt. Tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng\r\n\n hợp, tiết kiệm, an toàn\r\n\n và có hiệu quả nguồn nước từ các\r\n\n công trình thủy lợi; giải quyết các tranh chấp phát\r\n\n sinh theo quy định của pháp luật.\n\n- Về công tác nước sạch nông\r\n\n thôn: Hướng dẫn, quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch\r\n\n nông thôn; phối hợp thẩm định, điều chỉnh, bổ sung, lập báo cáo kinh tế-kỹ\r\n\n thuật các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông\r\n\n thôn theo phân công.\n\n- Về công tác đê điều: Tổ chức\r\n\n thực hiện quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp, kiên cố hóa,\r\n\n bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê; kế hoạch, giải pháp phòng, chống sạt lở bờ\r\n\n sông, bờ biển thuộc phạm vi quản lý. Thực hiện công tác hộ đê, xử lý kỹ thuật\r\n\n các sự cố đê điều, phối hợp với các ngành, địa phương liên quan đề xuất\r\n\n phương án phòng, tránh, xử lý, khắc phục hậu quả sự cố đê điều. Đề xuất các\r\n\n giải pháp huy động các nguồn lực để cứu hộ và bảo vệ đê điều, an toàn cho dân\r\n\n cư khi sạt lở đê, bờ sông. Hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc xây\r\n\n dựng, khai thác, bảo vệ đê điều, bảo vệ công trình phòng, chống lụt, bão\r\n\n (PCLB); xây dựng phương án, biện pháp và tổ chức thực hiện việc PCLB, sạt lở\r\n\n ven sông, ven biển trên địa bàn;\n\n- Về công tác phòng, tránh giảm\r\n\n nhẹ thiên tai và phòng, chống tác hại do nước gây ra: Huy động nguồn lực, vật\r\n\n tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ, hạn hán, úng,\r\n\n ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, thiên tai khác và ô nhiễm nguồn nước gây ra; xử\r\n\n lý sự cố công trình thủy lợi, đê điều; tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đề xuất với Ban chỉ huy phòng,\r\n\n chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh phương án xử lý sự cố các công\r\n\n trình thủy lợi, đê điều và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai\r\n\n gây ra thuộc phạm vi quản lý.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.6\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Về kinh tế hợp tác trong\r\n\n nông nghiệp, nông thôn: Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các chương trình, dự\r\n\n án, đề án, kế hoạch về phát triển kinh tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và\r\n\n diêm nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại, liên kết trong nông nghiệp sau\r\n\n khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Về phát triển nông thôn: Tổ\r\n\n chức thực các chương trình, dự án phát triển hạ tầng kỹ thuật nông thôn; thẩm\r\n\n định hoặc tham gia thẩm định các chương trình, dự án liên quan đến kế hoạch\r\n\n chuyển dịch cơ cấu kinh tế và chương trình phát triển nông thôn.\n\n- Về quy hoạch và bố trí, ổn\r\n\n định dân cư, di dân tái định cư: Tham mưu chủ trương xây dựng các chương\r\n\n trình, dự án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy\r\n\n điện; bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn. Hướng dẫn,\r\n\n tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện công tác định canh, bố trí dân cư,\r\n\n di dân tái định cư trong nông thôn theo quy định.\n\n- Về đào tạo nghề cho lao động\r\n\n nông thôn: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\n tra giám sát việc thực hiện đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.\n\n- Về giảm nghèo và an sinh xã\r\n\n hội nông thôn: Tham mưu xây dựng chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp,\r\n\n ngành nghề, dịch vụ nông thôn cho các đối tượng thuộc các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia về giảm nghèo, 30a, 135.\n\n- Về cơ điện nông nghiệp,\r\n\n phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp, ngành\r\n\n nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.10.7\n\nPhó Chi cục trưởng Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Chi cục trưởng.\n\n2. Giúp chi cục trưởng phụ\r\n\n trách, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước:\n\n- Thực hiện quản lý chất lượng,\r\n\n an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản và muối: Tổ chức kiểm tra, đánh giá,\r\n\n phân loại, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với\r\n\n cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm, thủy sản và muối theo phân công, phân cấp\r\n\n UBND tỉnh và quy định pháp luật;\n\n- Giám sát, kiến nghị các giải\r\n\n pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm\r\n\n nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm\r\n\n tra, chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản phi thực phẩm.\n\n- Về chế biến, thương mại\r\n\n nông, lâm, thủy sản, muối: Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế\r\n\n hoạch, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông, lâm,\r\n\n thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, sản xuất và thị trường. Hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra việc thực hiện các quy trình công nghệ, điều kiện an toàn sản xuất của\r\n\n các cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\n vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến thương mại, nghiên cứu, dự báo thị\r\n\n trường nông, lâm, thủy sản, muối theo phân công của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra về chế\r\n\n biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối theo quy định.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11\n\nTrưởng phòng thuộc chi cục\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của phòng thực hiện chức chức năng, nhiệm vụ do Chi cục trưởng quy\r\n\n định và theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Chi cục\r\n\n về thực hiện nhiệm vụ công việc được giao và những nội dung tham mưu, đề xuất\r\n\n của phòng.\n\n2. Phân công nhiệm vụ công chức\r\n\n của phòng; theo dõi, nhận xét kết quả hoạt động của công chức thuộc phòng; đề\r\n\n xuất thi đua khen thưởng của phòng.\n\n3. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\n công tác hàng năm, quý, tháng của phòng; triển khai thực hiện và tổng hợp báo\r\n\n cáo định kỳ, đột xuất về lĩnh vực công tác được phân công.\n\n4. Chủ trì tổ chức cuộc họp của\r\n\n phòng và các hoạt động phối hợp với các phòng chuyên môn/tổ chức trực thuộc\r\n\n chi cục.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo chi cục phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.1\n\nTrưởng phòng Phòng Hành chính, tổng hợp thuộc các Chi cục\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Công tác tổ chức bộ máy,\r\n\n biên chế, quản lý, sử dụng công chức, viên chức, lao động hợp đồng và chế độ,\r\n\n chính sách đối với công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền\r\n\n quản lý của chi cục.\n\n- Công tác tài chính, kế\r\n\n toán, quản lý tài sản của chi cục.\n\n- Công tác pháp chế và các nội\r\n\n quy, quy chế làm việc, quy chế dân chủ, công các dân vận chính quyền.\n\n- Cải cách hành chính, kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính và văn phòng điện tử, hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản\r\n\n lý nhà nước của chi cục.\n\n- Phối hợp với các phòng\r\n\n chuyên môn/đơn vị thực hiện nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền các văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật và các văn bản chỉ đạo, điều hành liên quan đến chức năng quản lý\r\n\n nhà nước của chi cục.\n\n3. Phân công Phó Trưởng phòng\r\n\n tham mưu, đề xuất nhiệm vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng về công tác\r\n\n hành chính, văn thư, lưu trữ và công tác khác thuộc nhiệm vụ của phòng.\n\n4. Làm đầu mối phối hợp giữa\r\n\n các phòng, các tổ chức trực thuộc tham mưu Lãnh đạo chi cục tiếp công dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng, lãng phí thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của chi cục.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.2\n\nTrưởng phòng Phòng Hành chính - Tổng hợp (Chi cục Kiểm lâm)\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực công việc như mô tả\r\n\n công việc tại vị trí Trưởng phòng Phòng Hành chính, tổng hợp (Mục 1.11.1 nêu\r\n\n trên).\n\n2. Tham mưu, đề xuất Chi cục\r\n\n trưởng và lãnh đạo Chi cục Kiểm lâm về xây dựng lực lượng kiểm lâm theo quy định\r\n\n của pháp luật và triển khai việc mua sắm, cấp phát đồng phục, vũ khí, công cụ\r\n\n hỗ trợ, trang bị chuyên dụng theo đúng quy định của Nhà nước.\n\n\n\n1.11.3\n\nTrưởng phòng Phòng Trồng trọt, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Tham mưu, đề xuất về cơ cấu\r\n\n giống, thời vụ sản xuất phù hợp từng vụ, từng năm trên địa bàn tỉnh. Tổng hợp,\r\n\n đánh giá kế hoạch sản xuất trồng trọt hàng vụ, hàng năm và từng giai đoạn\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, thực\r\n\n hiện các quy trình sản xuất an toàn, áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và thực hiện\r\n\n sản xuất trồng trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP).\n\n- Đề xuất các biện pháp khắc\r\n\n phục thiên tai trong sản xuất trồng trọt.\n\n- Tham mưu quản lý, khai thác\r\n\n cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng; ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật\r\n\n về giống cây trồng, phân bón.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện các quy định quản lý nhà nước về giống cây trồng, phân bón trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\n- Theo dõi, giám sát, nhận\r\n\n xét, đánh giá kết quả sản xuất thử, khảo nghiệm giống cây trồng, phân bón mới\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện các quy định quản lý nhà nước về giống cây trồng, phân bón trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\n- Hướng dẫn sử dụng các loại phân\r\n\n bón đúng kỹ thuật, đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn thực phẩm và hạn chế gây\r\n\n ô nhiễm môi trường.\n\n- Hướng dẫn xây dựng, thực hiện\r\n\n kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, nuôi trồng thủy sản trên đất lúa.\n\n3. Tham mưu Chi cục trưởng xử\r\n\n lý và giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực trồng trọt (giống cây trồng,\r\n\n phân bón, dự án liên kết) theo quy định.\n\n4. Phối hợp thực hiện thanh\r\n\n tra chuyên ngành, kiểm tra về giống cây trồng, phân bón trên địa bàn tỉnh.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.4\n\nTrưởng phòng Phòng Bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Tham mưu cho lãnh đạo Chi cục\r\n\n công tác chỉ đạo phòng trừ sinh vật gây hại. Tổng hợp tình hình sinh vật gây\r\n\n hại, dự báo khả năng, mức độ sinh vật gây hại thời gian tới, đề xuất giải\r\n\n pháp phòng trừ.\n\n- Tổng hợp tình hình sâu bệnh\r\n\n hại cây trồng hàng tháng, quý, năm.\n\n- Tham gia kiểm tra, chỉ đạo\r\n\n phòng trừ khi sâu bệnh phát sinh gây hại trên diện rộng.\n\n- Tham mưu và trực tiếp triển\r\n\n khai, theo dõi công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và tổng hợp báo cáo hàng\r\n\n năm.\n\n- Tập huấn văn bản pháp luật\r\n\n mới cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Tham mưu Chi cục trưởng xử\r\n\n lý và giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực bảo vệ thực vật (về cấp giấy\r\n\n phép hội thảo, trình diễn, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận đủ điều kiện).\n\n4. Phối hợp thực hiện thanh\r\n\n tra chuyên ngành, kiểm tra về lĩnh vực bảo vệ thực vật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.5\n\nTrưởng phòng Phòng Thú y, Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Công tác phòng, chống dịch\r\n\n bệnh động vật, thủy sản.\n\n- Kiểm dịch động vật, sản phẩm\r\n\n động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Thanh tra chuyên ngành, xử\r\n\n phạt vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng\r\n\n và tổ chức thực hiện công tác pháp chế về thú y.\n\n- Xây dựng các chương trình,\r\n\n dự án, kế hoạch phòng chống dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn\r\n\n dịch bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Phối hợp với cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành về kiểm lâm trực thuộc Sở Nông nghiệp trong giám sát tình\r\n\n hình dịch bệnh của các cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tham mưu Chi cục trưởng xử\r\n\n lý và giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực thú y.\n\n5. Phối hợp thực hiện thanh\r\n\n tra chuyên ngành, kiểm tra, giám về thú y. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\n hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.6\n\nTrưởng phòng Phòng Chăn nuôi, Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Hướng dẫn công tác giám định,\r\n\n bình tuyển đàn gia súc giống; quản lý theo quy định về danh mục giống vật\r\n\n nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần\r\n\n bảo tồn; danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng chương trình, kế\r\n\n hoạch về bảo vệ môi trường trong chăn nuôi và hướng dẫn thực hiện các biện\r\n\n pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi; giám sát, kiểm tra, kiểm soát việc thực\r\n\n hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường trong sản xuất chăn nuôi\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng chuỗi liên kết\r\n\n chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản\r\n\n phẩm chăn nuôi trên địa bàn tỉnh, hướng dẫn tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật sản\r\n\n xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n- Quản lý nhà nước về hành\r\n\n nghề thú y, kinh doanh, sử dụng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y, chế phẩm sinh\r\n\n học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n3. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\n và thực hiện thanh tra chuyên ngành, kiểm tra và phối hợp xử lý vi phạm trong\r\n\n lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.7\n\nTrưởng phòng Phòng Thanh tra, pháp chế, Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\n khởi tố điều tra hình sự đối với các vụ vi pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng\r\n\n theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra về\r\n\n thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n- Xây dựng kế hoạch và phối hợp\r\n\n với các phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện công tác\r\n\n tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp. Trong đó có phổ biến\r\n\n thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm\r\n\n kỹ thuật, biện pháp quản lý về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật\r\n\n trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\n đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc xử lý vi phạm pháp luật\r\n\n trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n- Tiếp nhận và đề xuất giải\r\n\n quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng; tổ chức\r\n\n việc tiếp công dân theo quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\n phòng chuyên môn, đơn vị có liên quan thực hiện công tác phòng, chống tham\r\n\n nhũng, lãng phí trong lực lượng kiểm lâm tỉnh.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\n báo cáo cho Ban Chỉ đạo Chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh\r\n\n Bình Định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các\r\n\n phòng, đơn vị có liên quan thực hiện tổng hợp, báo cáo tình hình yêu cầu bồi\r\n\n thường và giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính của lực lượng\r\n\n kiểm lâm tỉnh.\n\n- Phối hợp các hoạt động đào\r\n\n tạo, tập huấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật về thanh tra,\r\n\n kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.8\n\nTrưởng phòng Phòng Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục hiện việc quản lý nhà nước về quản lý, bảo\r\n\n vệ và phát triển rừng:\n\n- Tuyên truyền, phổ biến thực\r\n\n hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ\r\n\n thuật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Xây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ thuật về quản lý, bảo vệ\r\n\n và phát triển rừng\n\n- Xây dựng quy hoạch, chương\r\n\n trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Xây dựng quy chế phối hợp với\r\n\n các ngành, hội, đoàn thể của tỉnh; các tỉnh giáp ranh trong công tác quản lý\r\n\n rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng; hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện quy chế phối hợp giữa các hạt kiểm lâm; thực hiện chế độ báo cáo sơ kết,\r\n\n tổng kết tình hình thực hiện quy chế phối hợp.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng,\r\n\n khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, hệ thống vườn giống,\r\n\n rừng giống cây lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thẩm định, trình cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt các dự án lâm sinh, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản\r\n\n ngoài gỗ theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các hoạt động quản\r\n\n lý về giao rừng, thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, đất\r\n\n lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng, trồng rừng thay thế và canh tác nương rẫy; kiểm\r\n\n tra, giám sát việc sử dụng của các chủ rừng sau khi đã được giao, được thuê;\r\n\n phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết tranh chấp về rừng, bồi thường\r\n\n khi chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.\n\n- Quản lý giống, các nguồn giống,\r\n\n vườn giống cây trồng lâm nghiệp; bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng\r\n\n và rừng giống trên địa bàn tỉnh. Xây dựng phương án, biện pháp, hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra về sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp.\n\n- Xây dựng, trình cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án điều chế rừng\r\n\n tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản\r\n\n khác và chế biến lâm sản.\n\n- Trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\n duyệt hồ sơ thiết kế khai thác gỗ rừng tự nhiên, khai thác, tỉa thưa gỗ rừng\r\n\n trồng ...theo quy định.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.\r\n\n Hướng dẫn nghiệp vụ về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, thống kê rừng,\r\n\n kiểm kê rừng, diễn biến rừng, bảo tồn thiên nhiên\n\n- Phối hợp với các phòng\r\n\n chuyên môn và đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động, chương trình về\r\n\n lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Theo dõi, tổng hợp báo cáo\r\n\n kết quả thực hiện các dự án lâm nghiệp.\n\n- Phối hợp các hoạt động đào\r\n\n tạo, tập huấn, diễn tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong\r\n\n lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Chủ trì, phối hợp các phòng\r\n\n chuyên môn, đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ báo cáo tuần, tháng, sơ kết, tổng\r\n\n kết công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm và các cơ quan liên quan;\r\n\n tham mưu cho Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm quy định chế độ thông tin, báo\r\n\n cáo về lĩnh vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Theo dõi, hướng dẫn các đơn\r\n\n vị trực thuộc xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân\r\n\n cư thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.9\n\nTrưởng phòng Phòng Kiểm ngư, thanh tra, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật về\r\n\n thủy sản theo quy định của pháp luật;\n\n- Triển khai các hoạt động tuần\r\n\n tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra\r\n\n chuyên ngành thủy sản.\n\n- Xây dựng các văn bản quy định,\r\n\n hướng dẫn cụ thể về công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, xử lý các vi phạm\r\n\n hành chính trong lĩnh vực thủy sản.\n\n- Giải quyết hoặc tham gia giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức công dân liên quan đến ngành,\r\n\n kinh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến giáo\r\n\n dục pháp luật Việt Nam; pháp luật quốc tế, pháp luật các nước có liên quan\r\n\n trong lĩnh vực thủy sản; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\n quan trong việc thực hiện các quy định pháp luật về thủy sản.\n\n- Điều động lực lượng phối hợp\r\n\n tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật; tham gia công tác\r\n\n phòng, chống thiên tai.\n\n- Tham gia triển khai các hoạt\r\n\n động hợp tác quốc tế về kiểm ngư.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.10\n\nTrưởng phòng Phòng Khai thác thủy sản, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Quản lý hoạt động tàu cá\r\n\n trên địa bàn, thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho người và tàu cá\r\n\n khai thác thủy sản.\n\n- Thực hiện các tiêu chuẩn quốc\r\n\n gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy phạm kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật;\n\n- Thực hiện quy định về phân\r\n\n cấp quản lý tàu cá, cảng cá, bến cá, vùng, tuyến khai thác thủy sản, khu neo\r\n\n đậu trú bão của tàu cá.\n\n- Đăng ký, đăng kiểm tàu cá\r\n\n và cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy chứng nhận, giấy phép khai thác; đăng\r\n\n ký, cấp sổ danh bạ thuyền viên trên địa bàn tỉnh thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\n được giao.\n\n- Dự báo ngư trường, vùng\r\n\n khai thác, mùa, vụ khai thác thủy sản và ướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\n quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ, đầm, phá và các vùng nước tự\r\n\n nhiên.\n\n- Xây dựng các văn bản quy định,\r\n\n hướng dẫn cụ thể phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương; thực hiện\r\n\n các quy định về đăng ký tàu cá, trực tiếp tham mưu, đề xuất các nhiệm vụ được\r\n\n phân công trong lĩnh vực quản lý tàu cá.\n\n3. Phối hợp với Phòng Kiểm\r\n\n ngư - Thanh tra kiểm tra các phương tiện hoạt động nghề cá để kiểm tra sự phù\r\n\n hợp loại nghề đã đăng ký, đảm bảo an toàn kỹ thuật phương tiện và đảm bảo việc\r\n\n khai thác hợp lý trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.11\n\nTrưởng phòng Phòng Nuôi trồng thủy sản, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Triển khai áp dụng các hệ\r\n\n thống quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm trong nuôi trồng thủy sản; mùa vụ, đối\r\n\n tượng và cơ cấu nuôi trồng, điều hòa giống, quy trình kỹ thuật sản xuất, thu\r\n\n hoạch; phối hợp điều phối nước phục vụ nuôi trồng; chỉ đạo phòng, chống và khắc\r\n\n phục hậu quả dịch bệnh trong sản xuất nuôi trồng thủy sản; đề xuất UBND tỉnh\r\n\n tổ chức thực hiện việc giao, cho thêu, thu hồi mặt nước biển thuộc địa phương\r\n\n quản lý để nuôi trồng thủy sản theo quy định.\n\n- Đề xuất, tham gia các\r\n\n chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ,\r\n\n kỹ thuật chuyên ngành.\n\n- Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công trong lĩnh vực nuôi trồng và phát triển nguồn lợi\r\n\n thủy sản.\n\n- Hướng dẫn thực hiện quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ\r\n\n về giống thủy sản; danh mục giống thủy sản được phép chọn tạo giống; theo\r\n\n dõi, kiểm tra khảo nghiệm giống mới, điều kiện sản xuất kinh doanh giống thủy\r\n\n sản; tiêu chí về quy mô trại sản xuất giống thủy sản.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan\r\n\n liên quan trong việc dự báo ngư trường và nguồn lợi thủy sản tại địa phương;\r\n\n tham mưu xây dựng đề án và tổ chức bảo vệ các khu tồn, đa dạng sinh học thủy sản\r\n\n theo phân công, phân cấp.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.12\n\nTrưởng phòng Phòng Quản lý công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Quy hoạch thủy lợi; xây dựng\r\n\n các chính sách chuyên ngành; điều tra, thống kê và quản lý cơ sở dữ liệu về\r\n\n lĩnh vực thủy lợi, nước sạch nông thôn.\n\n- Quy trình vận hành, phương\r\n\n án bảo đảm an toàn công trình thủy lợi.\n\n- Hướng dẫn khai thác, sử dụng\r\n\n tổng hợp, tiết kiệm, an toàn\r\n\n và có hiệu quả nguồn nước từ các\r\n\n công trình thủy lợi.\n\n- Hướng dẫn, quản lý khai\r\n\n thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn.\n\n- Cấp phép cho hoạt động\r\n\n trong phạm vụ bảo vệ công trình thủy lợi; thực hiện thủ tục nghiệm thu bàn giao\r\n\n công trình đưa vào sử dụng.\n\n3. Phối hợp thực hiện chức\r\n\n năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố\r\n\n cáo, trong lĩnh vực công trình thủy lợi.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.13\n\nTrưởng phòng Phòng Phòng chống thiên tai, Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ Văn\r\n\n phòng Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh,\n\n- Quản lý quy hoạch công\r\n\n trình phòng chống thiên tai, đê điều, tiêu thoát lũ, quy hoạch lưu vực sông.\n\n- Theo dõi, cập nhật về tình\r\n\n hình thiên tai (mưa, bão, lũ, tố, lốc, động đất, sóng thần); đề xuất biện\r\n\n pháp huy động nguồn lực, vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu\r\n\n quả do bão, lũ, hạn hán, úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, thiên tai khác.\n\n- Phối hợp với các ngành, các\r\n\n tổ chức, các địa phương kịp thời đề xuất với Ban chỉ huy phòng, chống thiên\r\n\n tai và tìm kiếm cứu nạn của tỉnh phương án xử lý sự cố các công trình thủy lợi,\r\n\n đê điều và xử lý tình huống, khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra thuộc phạm\r\n\n vi quản lý.\n\n3. Phối hợp thực hiện chức\r\n\n năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố\r\n\n cáo, trong lĩnh vực phòng chống thiên tai.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.14\n\nTrưởng phòng Phòng Kinh tế hợp tác và ngành nghề nông thôn, Chi cục\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra lĩnh vực\r\n\n kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, nông thôn, kinh tế trang trại, cơ điện,\r\n\n ngành nghề nông thôn; tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện chính sách\r\n\n trong nông nông nghiệp, nông thôn.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển cơ điện nông nghiệp,\r\n\n ngành nghề, làng nghề gắn với hộ gia đình và hợp tác xã.\n\n- Xây dựng các chương trình,\r\n\n dự án về bố trí dân cư, di dân tái định cư các công trình thủy lợi, thủy điện;\r\n\n bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn.\n\n- Vế hoạch về phát triển kinh\r\n\n tế hợp tác nông, lâm, ngư nghiệp và diêm nghiệp, kinh tế hộ, kinh tế trang trại,\r\n\n liên kết trong nông nghiệp.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.15\n\nTrưởng phòng Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư, Chi cục Phát\r\n\n triển nông thôn\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Tổ chức thực hiện xây dựng\r\n\n kế hoạch bố trí dân cư vùng thiên tai; xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển sản\r\n\n xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo hàng năm và cả giai\r\n\n đoạn. Kế hoạch này là một phần trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia Giảm nghèo bền vững và công tác đào tạo nghề nông nghiệp và xúc tiến\r\n\n thương mại;\n\n- Đánh giá kết quả thực hiện\r\n\n Chương trình so với kế hoạch, tổng hợp báo cáo theo định kỳ và đột xuất.\n\n- Rà soát danh mục dự án bố\r\n\n trí dân cư vùng thiên tai; kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự\r\n\n án, phương án, ổn định tại chỗ thuộc Chương trình bố trí dân cư trên địa bàn\r\n\n tỉnh.\n\n- Theo dõi nguồn vốn, phân bổ\r\n\n kế hoạch vốn bố trí dân cư các dự án, phương án xen ghép trên địa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện tiểu dự án 3 Dự\r\n\n án 1; tiểu dự án 2 Dự án 2; Dự án 3 và chỉ đạo hoạt động hỗ trợ sản xuất, đa\r\n\n dạng hóa sinh kế; sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện các tiểu dự án\r\n\n và dự án gửi về Sở.\n\n- Khảo sát nhu cầu học nghề\r\n\n nông nghiệp của lao động nông thôn; Xây dựng kế hoạch, danh mục nghề, chương\r\n\n trình khung, định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.16\n\nTrưởng phòng Phòng Quản lý chất lượng, Chi cục Quản lý chất lượng Nông\r\n\n lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Dự thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về chất lượng, an\r\n\n toàn thực phẩm thủy sản và muối tại địa phương.\n\n- Triển khai thực hiện các\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án,\r\n\n tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế-kỹ thuật đã được phê duyệt;\r\n\n thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\n lý Chi cục.\n\n- Đầu mối tham mưu, tổng hợp\r\n\n giúp Chi cục trưởng trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng, an toàn thực\r\n\n phẩm.\n\n- Thực hiện quản lý chất lượng,\r\n\n an toàn thực phẩm thủy sản và muối.\n\n3. Phối hợp thực hiện công\r\n\n tác thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy\r\n\n sản.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.11.17\n\nTrưởng phòng Phòng Chế biến, thương mại nông sản, Chi cục Quản lý chất\r\n\n lượng Nông lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n Chi cục trưởng và lãnh đạo Chi cục:\n\n- Dự thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật về chất lượng an toàn thực phẩm đối với nông lâm thủy sản và\r\n\n muối tại địa phương.\n\n- Tham mưu, đề xuất cơ chế,\r\n\n chính sách phù hợp thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản nông, lâm sản và muối.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n các chương trình, dự án, cơ chế, chính sách … đã được phê duyệt; thông tin\r\n\n tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.\n\n- Phối hợp với các phòng, đơn\r\n\n vị, trạm trực thuộc Chi cục xây dựng kế hoạch và triển khai các chương trình\r\n\n giám sát ATTP nông lâm thủy sản.\n\n- Bồi dưỡng kiến thức, tập huấn\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ về chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; xác\r\n\n nhận kiến thức ATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp tham gia sản xuất kinh\r\n\n doanh nông lâm thủy sản; thực hiện việc thẩm định và chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện ATTP; thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\n chất lượng, ATTP.\n\n- Thực hiện quản lý, bảo quản\r\n\n tốt trang thiết bị, công cụ dụng cụ giao cho Phòng.\n\n3. Phối hợp thực hiện công\r\n\n tác thanh tra chuyên ngành về lĩnh vực quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy\r\n\n sản.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.12\n\nĐội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng, Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Quản lý, điều hành toàn bộ\r\n\n hoạt động của Đội; tham mưu giúp Chi cục trưởng quản lý nhà nước đối với lĩnh\r\n\n vực được phân công; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Chi cục về thực hiện nhiệm\r\n\n vụ được giao.\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Kiểm tra, phòng ngừa, ngăn\r\n\n chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý rừng, phát\r\n\n triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản theo chỉ đạo của Chi cục trưởng và\r\n\n quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với các đơn vị có\r\n\n liên quan trong các hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc thẩm quyền của Chi cục\r\n\n Kiểm lâm.\n\n- Phối hợp, hỗ trợ các hạt kiểm\r\n\n lâm tuần tra, kiểm soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển,\r\n\n kinh doanh trái phép lâm sản theo đề nghị của các hạt kiểm lâm và chỉ đạo của\r\n\n Chi cục trưởng.\n\n- Tổ chức hoạt động nghiệp vụ\r\n\n nhằm chống tiêu cực trong thi hành công vụ của lực lượng kiểm lâm địa phương\r\n\n theo chỉ đạo của Chi cục trưởng.\n\n- Tổ chức xây dựng mạng lưới\r\n\n cộng tác viên để phát hiện các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về phá rừng,\r\n\n khai thác, mua, bán, cất giữ, chế biến, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái\r\n\n pháp luật.\n\n- Các nhiệm vụ của lực lượng\r\n\n phòng cháy, chữa cháy rừng chuyên ngành của Chi cục Kiểm lâm.\n\n3. Thực hiện quản lý, phân\r\n\n công nhiệm vụ công chức của Đội; theo dõi, nhận xét kết quả hoạt động, thi\r\n\n đua, khen thưởng của công chức thuộc Đội.\n\n4. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\n công tác hàng năm, quý, tháng của Đội.\n\n5. Thực hiện quản lý tài\r\n\n chính, vũ khí, công cụ hỗ trợ, trang thiết bị chuyên dụng, giải quyết khiếu nại\r\n\n tố cáo, phòng chống tham nhũng, cải cách hành chính, văn thư, lưu trữ, tiền\r\n\n lương và các chính sách khác đối với công chức, người lao động theo thẩm quyền\r\n\n được giao.\n\n6. Chủ tài khoản đơn vị.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo Chi cục phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, I\r\n\n phụ lục 02\n\n1.13\n\nHạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Hạt trưởng là người đứng đầu\r\n\n Hạt Kiểm lâm; quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của Hạt Kiểm lâm; chịu\r\n\n trách nhiệm trước cấp ủy đảng cấp huyện, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và\r\n\n trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n2. Tham mưu cho Chi cục trưởng\r\n\n Chi cục Kiểm lâm và Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước trên phạm vi địa\r\n\n bàn huyện về: Quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp\r\n\n hành pháp luật về lâm nghiệp; giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển\r\n\n loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng.\n\n3. Trực tiếp chỉ đạo, điều\r\n\n hành và phụ trách các lĩnh vực công tác:\n\n- Xây dựng chương trình, kế\r\n\n hoạch, phương án về quản lý, bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm\r\n\n chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa bàn quản lý.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng,\r\n\n khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, vườn giống, rừng giống\r\n\n cây lâm nghiệp trên địa bàn cấp huyện.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\n hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững, kế hoạch\r\n\n khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản; chính sách, chương trình, kế\r\n\n hoạch về chi trả dịch vụ môi trường rừng.\n\n- Phối hợp các cơ quan, tổ chức,\r\n\n lực lượng khác trên địa bàn bảo vệ rừng thuộc sở hữu toàn dân nơi Nhà nước\r\n\n chưa giao, chưa cho thuê.\n\n- Giao rừng, cho thuê rừng,\r\n\n thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.\n\n- Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án, đề án về quản lý rừng,\r\n\n bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm\r\n\n nghiệp.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n xây dựng kế hoạch quản lý, bảo vệ rừng; phương án phòng cháy và chữa cháy rừng\r\n\n của chủ rừng; phối hợp với chủ rừng tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý,\r\n\n bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm\r\n\n nghiệp thuộc địa bàn quản lý.\n\n- Theo dõi diễn biến rừng, kiểm\r\n\n kê rừng.\n\n- Tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\n vụ về phòng cháy và chữa cháy rừng cho tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng ở cơ sở;\r\n\n xây dựng lực lượng quần chúng, tổ, đội phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ rừng.\n\n- Thông tin kịp thời về dự\r\n\n báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng; triển khai các biện pháp phòng cháy rừng;\r\n\n tham mưu cho cấp có thẩm quyền tổ chức huy động lực lượng, phương tiện trên địa\r\n\n bàn tổ chức chữa cháy rừng.\n\n- Kiểm tra, xác minh, xác nhận\r\n\n nguồn gốc lâm sản; kiểm tra việc khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán,\r\n\n gây nuôi, trồng cấy các loài động vật rừng, thực vật rừng theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Tổ chức đấu tranh phòng ngừa,\r\n\n ngăn chặn, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp; xử lý vi phạm hành\r\n\n chính và áp dụng các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính; khởi tố,\r\n\n điều tra vụ án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật, vận động quần chúng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Quản lý, sử dụng vũ khí\r\n\n quân dụng, công cụ hỗ trợ, phương tiện, trang thiết bị chuyên dụng, đồng phục\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\n báo cáo theo định kỳ và theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Quản lý, chỉ đạo hoạt động\r\n\n của Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm làm việc tại địa bàn thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch, phương án về quản lý, bảo vệ rừng,\r\n\n phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp.\n\n4. Thực hiện quản lý, phân\r\n\n công nhiệm vụ công chức của Hạt; theo dõi, nhận xét kết quả hoạt động, thi\r\n\n đua, khen thưởng của công chức thuộc Hạt.\n\n5. Chủ trì xây dựng kế hoạch\r\n\n công tác hàng năm, quý, tháng của Hạt.\n\n6. Thực hiện quản lý tài\r\n\n chính, giải quyết khiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng, dân chủ trong hoạt\r\n\n động, cải cách hành chính, văn thư, lưu trữ, tiền lương và các chính sách\r\n\n khác đối với công chức, người lao động theo thẩm quyền được giao.\n\n7. Chủ tài khoản đơn vị.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo Chi cục và Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, I\r\n\n phụ lục 02\n\n1.14\n\nPhó Trưởng phòng thuộc chi cục\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Giúp Trưởng phòng phụ\r\n\n trách, theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước\r\n\n Lãnh đạo chi cục, trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Khi Trưởng phòng vắng mặt,\r\n\n một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công điều hành hoạt động của\r\n\n phòng.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do Lãnh đạo chi cục, Trưởng phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.1\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Hành chính, Tổng hợp thuộc các Chi cục\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của Phó\r\n\n Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về:\n\n- Chế độ chính sách, tiền\r\n\n lương, các khoản phụ cấp theo lương đối với công chức, lao động hợp đồng thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của chi cục; đào tạo, bồi dưỡng; nhận xét, đánh giá công chức;\r\n\n quản lý hồ sơ công chức.\n\n- Về kế hoạch, tài chính,\r\n\n hành chính, quản trị; kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và bảo trì công sở; quản\r\n\n lý và theo dõi tình hình sử dụng tài sản.\n\n- Cải cách hành chính, thủ tục\r\n\n hành chính và vông tác văn phòng đảm bảo các điều kiện tổ chức các cuộc họp,\r\n\n giao ban, hội nghị, hội thảo, hội thao., bố trí phòng làm việc, tiếp khách,\r\n\n nơi để xe; bảo vệ, vệ sinh cơ quan.\n\n- Văn thư, lưu trữ.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.2\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Trồng trọt, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp thực hiện các\r\n\n nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về trồng trọt:\n\n- Cập nhật tiến độ sản, tình\r\n\n hình sản xuất trồng trọt; tham mưu các báo cáo tuần, tháng và vụ sản xuất\r\n\n trên địa bàn tỉnh và các báo cáo theo yêu cầu của Cục Trồng trọt.\n\n- Theo dõi, giám sát, tham\r\n\n mưu nhận xét, đánh giá kết quả sản xuất thử, khảo nghiệm giống cây trồng.\n\n- Tham mưu việc thực hiện các\r\n\n quy định quản lý nhà nước, thanh kiểm tra về giống cây trồng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Theo dõi các nội dung liên\r\n\n quan đến ứng dụng công nghệ, tiến bộ khoa học kỹ thuật, khuyến nông, tuyên\r\n\n truyền thuộc lĩnh vực trồng trọt.\n\n- Theo dõi về thực hiện sản\r\n\n xuất trồng trọt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP) và an toàn thực\r\n\n phẩm liên quan đến trồng trọt.\n\n- Tham mưu xử lý và giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực trồng trọt.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.3\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Bảo vệ thực vật, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực\r\n\n vật\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ thực vật:\n\n- Tham gia công tác điều tra,\r\n\n dự tính dự báo, hướng dẫn kỹ thuật phòng trừ sinh vật hại cây trồng.\n\n- Theo dõi và trực tiếp thực\r\n\n hiện công tác tập huấn, chuyển giao tiến bộ KHKT, công tác khảo nghiệm thuốc BVTV,\r\n\n an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Đề xuất, tham gia hoặc phối\r\n\n hợp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học, dự án có liên quan.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến giáo\r\n\n dục pháp luật, triển khai các văn bản pháp luật mới ban hành lĩnh vực Bảo vệ\r\n\n và Kiểm dịch thực vật.\n\n- Tham mưu giải quyết đơn\r\n\n thư, khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, phản ảnh liên quan đến lĩnh vực\r\n\n BVTV của đơn vị theo quy định của pháp luật.\n\n- Tham mưu xử lý và giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực bảo vệ thực vật..\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.4\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Thanh tra, pháp chế, Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công:\n\n- Xây dựng kế hoạch, phối hợp\r\n\n tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Hướng dẫn nghiệp vụ về công\r\n\n tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp; xử phạt vi phạm\r\n\n hành chính, khởi tố điều tra hình sự.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\n việc xử lý vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Giải quyết đơn thư khiếu nại,\r\n\n tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí.\n\n- Thực hiện chế độ thông tin,\r\n\n báo cáo về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\n yêu cầu bồi thường và giải quyết bồi thường trong hoạt động quản lý hành\r\n\n chính của lực lượng kiểm lâm tỉnh.\n\n- Các hoạt động đào tạo, tập huấn,\r\n\n nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.5\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, Chi cục Kiểm\r\n\n lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công:\n\n- Xây dựng quy chế phối hợp với\r\n\n các ngành, hội, đoàn thể của tỉnh; các tỉnh giáp ranh; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện quy chế phối hợp giữa các hạt kiểm lâm; thực hiện chế độ báo kết quả\r\n\n thực hiện quy chế phối hợp.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\n quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Thẩm định, trình cấp có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt các dự án lâm sinh, các mô hình khuyến lâm, phát triển lâm sản\r\n\n ngoài gỗ. Theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các dự án lâm nghiệp.\n\n- Giao rừng, thuê rừng, thu hồi\r\n\n rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp, khoán bảo vệ rừng, trồng\r\n\n rừng thay thế và canh tác nương rẫy.\n\n- Quản lý giống, các nguồn giống,\r\n\n vườn giống cây trồng lâm nghiệp; bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng\r\n\n và rừng giống trên địa bàn tỉnh.\n\n- Điều chế rừng tự nhiên, quản\r\n\n lý rừng bền vững, khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản.\n\n- Dịch vụ môi trường rừng;\r\n\n nghiệp vụ về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, thống kê rừng, kiểm kê\r\n\n rừng, diễn biến rừng, bảo tồn thiên nhiên.\n\n- Các hoạt động đào tạo, tập\r\n\n huấn, diễn tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực\r\n\n quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Thông tin, báo cáo về lĩnh\r\n\n vực quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Xây dựng quy ước bảo vệ và\r\n\n phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.6\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Kiểm ngư, thanh tra, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát\r\n\n hiện và xử lý vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản; tham gia\r\n\n giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của tổ chức công dân liên quan đến\r\n\n ngành, kinh vực quản lý của Chi cục; tổ chức việc tiếp công dân theo quy định\r\n\n của pháp luật; hướng dẫn ngư dân và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong\r\n\n việc thực hiện các quy định pháp luật về thủy sản; phối hợp tìm kiếm cứu hộ,\r\n\n cứu nạn theo quy định của pháp luật; tham gia công tác phòng, chống thiên\r\n\n tai.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.7\n\nPhó trưởng phòng Phòng Khai thác thủy sản, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về quản lý hoạt động tàu cá biện pháp đảm bảo an\r\n\n toàn cho người và tàu cá khai thác thủy sản; ngư trường, vùng khai thác, mùa,\r\n\n vụ khai thác thủy sản; thực hiện quy chế vùng khai thác thủy sản ở sông, hồ,\r\n\n đầm, phá và các vùng nước tự nhiên; thực hiện thủ tục hành chính, các quy định\r\n\n về đăng ký tàu cá; các nhiệm vụ được phân công trong lĩnh vực quản lý tàu cá.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.8\n\nPhó trưởng phòng Phòng Nuôi trồng thủy sản, Chi cục Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị trí\r\n\n Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về nuôi trồng, quy trình kỹ thuật sản xuất, thu\r\n\n hoạch; phòng, chống và khắc phục hậu quả dịch bệnh trong sản xuất nuôi trồng\r\n\n thủy sản; hướng dẫn thực hiện quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản;\r\n\n quy trình, quy phạm, kỹ thuật, công nghệ về giống thủy sản; danh mục giống thủy\r\n\n sản được phép chọn tạo giống; theo dõi, kiểm tra khảo nghiệm giống mới, điều\r\n\n kiện sản xuất kinh doanh giống thủy sản; tiêu chí về quy mô trại sản xuất giống\r\n\n thủy sản.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.9\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Quản lý công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về quy trình vận hành, phương án bảo đảm an toàn\r\n\n công trình thủy lợi; khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn\r\n\n và có hiệu quả nguồn nước từ các\r\n\n công trình thủy lợi; bảo vệ công trình thủy lợi; thực hiện thủ tục nghiệm thu\r\n\n bàn giao công trình đưa vào sử dụng.\n\n3.Thực hiện chức năng thanh\r\n\n tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, trong\r\n\n lĩnh vực công trình thủy lợi.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.10\n\nPhó Trưởng phòng Phòng, chống thiên tai, Chi cục Thủy lợi\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n vị trí Phó Trưởng phòng thuộc chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về: Công trình phòng chống thiên tai, đê điều,\r\n\n tiêu thoát lũ, quy hoạch lưu vực sông. Cập nhật về tình hình thiên tai (mưa,\r\n\n bão, lũ, tố, lốc, động đất, sóng thần); đề xuất biện pháp huy động nguồn lực,\r\n\n vật tư, phương tiện để phòng, chống, khắc phục hậu quả do bão, lũ, hạn hán,\r\n\n úng, ngập, xâm nhập mặn, sạt lở, thiên tai khác.\n\n3. Thực hiện chức năng thanh\r\n\n tra, kiểm tra chuyên ngành, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, trong\r\n\n lĩnh vực phòng chống thiên tai.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.11\n\nPhó Trưởng phòng Kinh tế hợp tác và ngành nghề nông thôn, Chi cục Phát\r\n\n triển nông thôn\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về kinh tế hợp tác và trang trại trong nông nghiệp;\r\n\n chính sách nông nghiệp, nông thôn; Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương,\r\n\n chính sách về kinh tế hợp tác và trang trại; hỗ trợ, tư vấn tập huấn, hướng dẫn\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành kinh tế hợp tác và trang trại; xây dựng Đề\r\n\n án/Kế hoạch hàng năm về củng cố, đổi mới và phát triển kinh tế hợp tác và\r\n\n trang trại; sơ kết, tổng kết và nhân rộng các mô hình điển hình về hợp tác xã\r\n\n nông nghiệp, tổ hợp tác nông nghiệp, trang trại; liên kết sản xuất trong nông\r\n\n nghiệp; tham gia góp ý và xây dựng dự thảo các chính sách nông nghiệp, nông\r\n\n thôn liên quan.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.12\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Phát triển nông thôn và bố trí dân cư, Chi cục\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh\r\n\n kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo hàng năm; kế hoạch vốn bố trí dân cư các dự\r\n\n án, danh mục dự án bố trí dân cư vùng thiên tai; đánh giá việc thực hiện các\r\n\n dự án, phương án ổn định tại chỗ thuộc Chương trình bố trí dân cư trên địa\r\n\n bàn tỉnh; Khảo sát nhu cầu học nghề nông nghiệp của lao động nông thôn; Xây dựng\r\n\n kế hoạch, danh mục nghề, chương trình khung, định mức chi phí đào tạo nghề\r\n\n cho lao động nông thôn.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.13\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Quản lý chất lượng, Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\n Nông lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về: Thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự\r\n\n án; tổ chức thực hiện việc bồi dưỡng kiến thức, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\n về chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông, lâm sản; kiểm tra, chứng nhận\r\n\n chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông, lâm sản trên địa bàn\r\n\n theo quy định của pháp luật. Giám sát, kiến nghị các giải pháp, biện pháp thực\r\n\n hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất sản phẩm nông, lâm, thủy sản\r\n\n không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức kiểm tra, chứng nhận chất\r\n\n lượng đối với sản phẩm nông, lâm sản phi thực phẩm.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.14.14\n\nPhó Trưởng phòng Phòng Chế biến, thương mại nông sản, Chi cục Quản lý chất\r\n\n lượng Nông lâm sản và Thủy sản\n\nChuyên viên (hoặc tương đương)\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ của vị\r\n\n trí Phó Trưởng phòng thuộc Chi cục.\n\n2. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công về: Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện quy hoạch,\r\n\n chương trình, cơ chế, chính sách phát triển lĩnh vực chế biến, bảo quản nông,\r\n\n lâm, thủy sản gắn với vùng nguyên liệu, sản xuất và thị trường sau khi được cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra việc thực hiện các quy trình công nghệ, điều\r\n\n kiện an toàn sản xuất của các cơ sở chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và\r\n\n muối; Hướng dẫn, kiểm tra về chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và muối\r\n\n theo quy định; thực hiện công tác xúc tiến, thương mại, nghiên cứu nắm bắt\r\n\n tình hình, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản và muối;\n\n- Tổng hợp các báo cáo định kỳ\r\n\n và đột xuất về tình hình chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và muối trên\r\n\n địa bàn tỉnh và các báo các khác có liên quan khi được lãnh đạo Chi cục phân\r\n\n công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, phụ\r\n\n lục 02\n\n1.15\n\nPhó Đội trưởng Đội Kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng,\r\n\n Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Giúp Đội trưởng phụ trách,\r\n\n theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Chi\r\n\n cục, trước Đội trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Khi Đội trưởng vắng mặt, một\r\n\n Phó Đội trưởng được Đội trưởng phân công điều hành hoạt động của Đội.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n4. Người được ủy quyền của chủ\r\n\n tài khoản.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo Chi cục, Đội trưởng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, I\r\n\n phụ lục 02\n\n1.16\n\nPhó Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm\n\nKiểm lâm viên (hoặc tương đương)\n\n1. Giúp Hạt trưởng phụ trách,\r\n\n theo dõi, chỉ đạo một số lĩnh vực công tác; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo\r\n\n Chi cục, trước Hạt trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Khi Hạt trưởng vắng mặt, một\r\n\n Phó Hạt trưởng được Hạt trưởng phân công điều hành hoạt động của Hạt.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức được giao.\n\n4. Giúp Hạt trưởng phụ trách,\r\n\n chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ trên lĩnh vực công tác:\n\n- Quản lý, bảo vệ rừng, phòng\r\n\n cháy và chữa cháy rừng, bảo đảm chấp hành pháp luật về lâm nghiệp trên địa\r\n\n bàn quản lý. Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng đối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân, cộng đồng dân cư. Theo dõi diễn biến rừng, kiểm kê rừng.\n\n- Dự báo, cảnh báo nguy cơ\r\n\n cháy rừng; các biện pháp phòng cháy rừng; huy động lực lượng, phương tiện chữa\r\n\n cháy rừng.\n\n- Kiểm tra, xác minh, xác nhận\r\n\n nguồn gốc lâm sản; kiểm tra việc khai thác, vận chuyển, chế biến, mua bán,\r\n\n gây nuôi, trồng cấy các loài động vật rừng, thực vật rừng.\n\n- Ngăn chặn, bảo đảm chấp\r\n\n hành pháp luật về lâm nghiệp; xử lý vi phạm hành chính; khởi tố, điều tra vụ\r\n\n án hình sự hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến pháp\r\n\n luật, vận động quần chúng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Quản lý, chỉ đạo hoạt động\r\n\n của Trạm Kiểm lâm và Kiểm lâm địa bàn.\n\n5. Người được ủy quyền của chủ\r\n\n tài khoản.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo Chi cục, Hạt trưởng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục D, I phụ\r\n\n lục 02\n\n2\n\nNhóm chuyên môn, nghiệp vụ\n\nThực hiện các nhiệm vụ cụ thể\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn, đơn vị và do lãnh đạo cơ\r\n\n quan, đơn vị, phòng phân công\n\n\n\n2.1\n\nQuản lý tổ chức - biên chế\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác tổ chức bộ máy (thành lập, sáp nhập, giải thể tổ chức; dự thảo\r\n\n văn bản quy định bổ sung, thay đổi chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc).\n\n2. Tham mưu và thực hiện chế\r\n\n độ tiền lương, chế độ chính sách theo lương cho công chức, viên chức, lao động\r\n\n các đơn vị thuộc Sở.\n\n3. Quản lý hồ sơ Bảo hiểm xã\r\n\n hội của cán bộ công chức cơ quan Sở.\n\n4. Quản lý theo dõi chế độ\r\n\n nghỉ phép của cán bộ công chức cơ quan Sở.\n\n5. Báo cáo thống kê lao động\r\n\n tiền lương.\n\n6. Thực hiện cải cách thủ tục\r\n\n hành chính.\n\n7. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.2\n\nQuản lý nhân sự và đội ngũ\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác sử dụng công chức, viên chức (bổ nhiệm, điều động, luân chuyển,\r\n\n kỷ luật cán bộ), tuyển dụng công chức, viên chức các đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của sở.\n\n2. Quản lý, theo dõi kê khai\r\n\n tài sản của cán bộ.\n\n3. Theo dõi tham mưu, tổng hợp\r\n\n danh mục vị trí việc làm thuộc phạm vi quản lý của sở.\n\n4. Tham mưu quy chế tổ chức\r\n\n và hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự thuộc sở.\n\n5. Thống kê số lượng, chất lượng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức toàn ngành theo định kỳ.\n\n6. Quản lý, theo dõi công tác\r\n\n quy hoạch cán bộ và công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.\n\n7. Quản lý theo dõi cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức thuộc quyền quản lý đi nước ngoài.\n\n8. Quản lý, theo dõi xét tuyển\r\n\n viên chức các đơn vị sự nghiệp, thi tuyển công chức hành chính.\n\n9. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n10. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.3\n\nQuản lý tài chính - kế toán\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo phòng\r\n\n công tác xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách kinh phí hoạt động toàn ngành.\n\n2. Tiến hành thẩm định dự\r\n\n toán chi cho các đơn vị thuộc ngành.\n\n3. Điều chỉnh, bổ sung dự\r\n\n toán, giải quyết nhu cầu về kinh phí đột xuất cho các đơn vị.\n\n4. Thực hiện công tác kiểm\r\n\n tra duyệt quyết toán các đơn vị thuộc ngành.\n\n5. Theo dõi tài sản cố định\r\n\n toàn ngành.\n\n6. Xây dựng Kế hoạch về vốn đầu\r\n\n tư xây dựng cơ bản đối với các dự án do Sở Làm chủ đầu tư.\n\n7. Lập Kế hoạch dự toán vốn đầu\r\n\n tư xây dựng cơ bản đối với các dự án do Sở làm chủ đầu tư.\n\n8. Thanh toán khối lượng cho\r\n\n các Nhà thầu về tư vấn và xây lắp các công trình thuộc Sở làm chủ đầu tư.\n\n9. Phối hợp Sở Tài chính thẩm\r\n\n định việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu hủy tài sản\r\n\n Nhà nước theo quy định hiện hành.\n\n10. Theo dõi quyết toán vốn đầu\r\n\n tư các dự án do Sở làm chủ đầu tư.\n\n11. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n12. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n13. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n14. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.4\n\nQuản lý quy hoạch - kế hoạch\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác tổng hợp quy hoạch, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm\r\n\n toàn Ngành. Báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương\r\n\n trình, dự án của Sở. Tổng hợp, báo cáo thống kê tiến độ sản xuất theo quy định.\n\n2. Quản lý lý hoạt động đầu\r\n\n tư, hỗ trợ đầu tư sử dụng vốn Nhà nước hoặc các nguồn vốn có tính chất Nhà nước\r\n\n (ODA) phục vụ phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n3. Tổng hợp, cung cấp tài liệu\r\n\n theo yêu cầu của HĐND tỉnh; trả lời kiến nghị của cử tri, chất vấn của Đại biểu\r\n\n HĐND tỉnh về phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Sở.\n\n4. Tham mưu cho lãnh đạo Sở\r\n\n rà soát điều chỉnh, bổ sung, lập mới các quy hoạch trên các lĩnh vực của\r\n\n ngành và tổ chức theo dõi quá trình triển khai thực hiện các quy hoạch đã được\r\n\n duyệt;\n\n5. Tham gia thẩm định các quy\r\n\n hoạch trên các lĩnh vực của ngành quản lý.\n\n6. Thực hiện các quy định triển\r\n\n khai lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch cụ thể của lĩnh vực khi được giao trực\r\n\n tiếp chịu trách nhiệm\n\n7. Xây dựng kế hoạch tổng hợp\r\n\n của ngành gồm các lĩnh vực của ngành gồm: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch đầu tư\r\n\n xây dựng cơ bản;\n\n8. Tổng hợp các Kế hoạch\r\n\n Chương trình mục tiêu Quốc gia do ngành chủ trì và các Chương trình đề án có\r\n\n liên quan;\n\n9. Xây dựng và theo dõi triển\r\n\n khai, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi tiết về Nông nghiệp, Diêm\r\n\n nghiệp và Thủy sản, Lâm nghiệp;\n\n10. Xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\n triển khai các Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, các Đề án, Chương trình của\r\n\n Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của tỉnh;\n\n11. Thực hiện công tác thống\r\n\n kê, theo dõi tình hình thực hiện các chỉ tiêu thuộc các lĩnh vực ngành thuộc\r\n\n trách nhiệm quản lý của ngành.\n\n12. Xây dựng các báo cáo\r\n\n chuyên đề có liên quan đến các lĩnh vực có liên quan của ngành.\n\n13. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n14. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n15. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n16. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.5\n\nQuản lý trồng trọt\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác sản xuất trồng trọt (lịch sản xuất, mùa vụ, cơ cấu giống cây\r\n\n trồng, phân bón...).\n\n2. Tham mưu, dự thảo các báo\r\n\n cáo về tình hình trồng trọt; xây dựng và hướng dẫn thực hiện các qui trình kỹ\r\n\n thuật về trồng trọt; đề xuất biện pháp khắc phục thiên tai trong sản xuất trồng\r\n\n trọt.\n\n3. Tổ chức chuyển giao các tiến\r\n\n bộ khoa học kỹ thuật lĩnh vực trồng trọt.\n\n4. Theo dõi, giám sát việc sản\r\n\n xuất thử, khảo nghiệm giống cây trồng, phân bón mới.\n\n5. Tiếp nhận, kiểm tra và\r\n\n tham mưu Trưởng phòng về thủ tục hành chính lĩnh vực trồng trọt theo quy định.\n\n6. Quản lý các hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính liên quan đến lĩnh vực trồng trọt.\n\n7. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.6\n\nQuản lý bảo vệ thực vật\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác điều tra phát hiện, phát dục các loại sinh vật gây hại, Dự\r\n\n tính dự báo tình hình sinh vật gây hại cây trồng trên địa bàn tỉnh theo định\r\n\n kỳ.\n\n2. Theo dõi, nắm tình hình diễn\r\n\n biến của sinh vật gây hại trên các loại cây trồng; ra thông báo, dự báo chính\r\n\n xác, kịp thời; hướng dẫn các biện pháp phòng trừ.\n\n3. Tổng hợp tình hình sâu bệnh\r\n\n hại cây trồng hàng tuần, tháng, quý, năm.\n\n4. Xử lý các văn bản, hồ sơ\r\n\n theo lĩnh vực chuyên môn.\n\n5. Tiếp nhận, kiểm tra và\r\n\n tham mưu Trưởng phòng về thủ tục hành chính lĩnh vực bảo vệ thực vật theo quy\r\n\n định.\n\n6. Quản lý các hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính liên quan đến lĩnh vực bảo vệ thực vật.\n\n7. Tham gia tập huấn văn bản\r\n\n pháp luật mới cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc BVTV trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n9. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n10. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n11. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.7\n\nKiểm dịch thực vật\n\nKiểm dịch viên thực vật\n\nThực hiện công tác kiểm dịch\r\n\n thực vật nội địa được phân công, theo quy trình, quy phạm tại các tổ chức Nhà\r\n\n nước có nhiệm vụ kiểm dịch thực vật (cấp Chi cục chuyên ngành trở lên):\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng một hoặc nhiều khâu của quy trình điều tra, kiểm tra để phát hiện dịch\r\n\n hại thuộc diện điều chỉnh.\n\n2. Thực hiện việc lấy mẫu vật\r\n\n thể, lập các loại mẫu thu thập sinh vật gây hại, làm tiêu bản để lưu giữ,\r\n\n chuyển gửi và phân tích giám định các mẫu và tiêu bản đó.\n\n3. Thực hiện một hoặc nhiều\r\n\n khâu của quy trình phân tích giám định hoặc thí nghiệm trong lĩnh vực kiểm dịch\r\n\n thực vật.\n\n4. Thực hiện việc chuẩn bị dụng\r\n\n cụ, hóa chất để điều tra, kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thí nghiệm\r\n\n trong lĩnh vực kiểm dịch thực vật.\n\n5. Ghi chép và xử lý ban đầu\r\n\n các số liệu điều tra, kiểm tra, phân tích, giám định hoặc thí nghiệm. Lập hồ\r\n\n sơ kiểm dịch thực vật.\n\n6. Sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng\r\n\n các dụng cụ kỹ thuật kiểm dịch thực vật và chịu trách nhiệm cá nhân về các dụng\r\n\n cụ đó.\n\n7. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục G, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.8\n\nQuản lý giống và kỹ thuật chăn nuôi\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo phòng\r\n\n công tác quản lý chăn nuôi (về kỹ thuật, giống vật nuôi, môi trường chăn\r\n\n nuôi), kế hoạch phát triển giống vật nuôi; danh mục giống vật nuôi trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn thực hiện các biện\r\n\n pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.\n\n- Thực hiện giám sát, kiểm\r\n\n tra, kiểm soát việc thực hiện tiêu chuẩn và quy chuẩn quốc gia về môi trường\r\n\n trong sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\n các quy trình về chăn nuôi áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n- Kiểm tra điều kiện vệ sinh\r\n\n thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản\r\n\n lý, cơ sở giống quốc gia).\n\n- Tham gia giám sát, kiểm tra\r\n\n và hướng dẫn việc thực hiện quy chế quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn;\r\n\n tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n- Quản lý, sử dụng, duy trì\r\n\n phần mềm quản lý giống vật nuôi, trang trại chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi, thuốc\r\n\n thú y trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số đề tài liên quan.\n\n- Thực hiện và phối hợp tham\r\n\n gia thực hiện công tác khuyến nông về chăn nuôi.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Phòng.\n\n3. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\n do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.9\n\nQuản lý thuốc và thức ăn chăn nuôi\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng công tác quản lý thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi và vật tư phục vụ chăn\r\n\n nuôi:\n\n- Quản lý các mặt hàng thức\r\n\n ăn chăn nuôi trong danh mục được phép lưu hành tại Việt nam. Tổ chức thực hiện\r\n\n quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông, sử dụng trong sản xuất,\r\n\n kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương theo quy định.\n\n- Kiểm tra, xem xét hồ sơ và\r\n\n tham mưu cho lãnh đạo chi cục cấp giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với\r\n\n thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu.\n\n- Giám sát hoạt động khảo\r\n\n nghiệm thức ăn chăn nuôi trong phạm vi địa phương;\n\n- Kiểm tra điều kiện vệ sinh\r\n\n Thú y và tham mưu lãnh đạo Chi cục cấp giấy chứng nhận vệ sinh Thú y đối với\r\n\n cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có\r\n\n nguồn gốc từ động vật.\n\n- Tổ chức thanh tra, kiểm tra\r\n\n và phối hợp xử lý vi phạm đối với các cơ sở kinh doanh thuốc Thú y và các cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n- Thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính cấp, thu hồi các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc\r\n\n thú y và các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thức ăn chăn\r\n\n nuôi, thuốc thú y theo quy định.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Phòng.\n\n3. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.10\n\nQuản lý dịch bệnh\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng về công tác quản lý dịch bệnh động vật trên cạn và thủy sản:\n\n- Hướng dẫn các biện pháp phòng,\r\n\n chống dịch bệnh động vật, phòng chống nắng nóng, đói, rét vật nuôi các địa\r\n\n phương, tổ chức, cá nhân có liên quan lĩnh vực chăn nuôi và thú y. Kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện phòng, chống dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo\r\n\n kết quả thực hiện;\n\n- Kiểm tra, giám sát định kỳ\r\n\n hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc danh mục các bệnh phải kiểm tra theo\r\n\n quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\n hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát,\r\n\n phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc\r\n\n khử trùng chuồng trại, phục hồi môi trường chăn nuôi sau khi hết dịch bệnh.\n\n- Xây dựng bản đồ dịch tể, bảo\r\n\n vệ và thực hiện một số đề tài có liên quan.\n\n- Triển khai các Văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật về quản lý nhà nước lĩnh vực Kiểm dịch động vật, sản phẩm động\r\n\n vật;\n\n- Phối hợp với các cơ quan có\r\n\n liên quan thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng\r\n\n cơ sở giết mổ động vật tập trung, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm\r\n\n động vật phục vụ tiêu dùng trong nước.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Phòng.\n\n3. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.11\n\nKiểm dịch động vật\n\nKiểm dịch viên động vật\n\n1. Thực hiện nội dung kiểm dịch\r\n\n động vật, sản phẩm động vật và kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh\r\n\n thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có nguồn gốc động vật theo quy định:\n\n- Hỗ trợ Kiểm dịch viên động\r\n\n vật kiểm tra, đánh giá hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát\r\n\n giết mổ động vật;\n\n- Kiểm tra, theo dõi tình trạng\r\n\n lâm sàng đối với động vật, thực trạng hàng hóa, cảm quan đối với sản phẩm động\r\n\n vật;\n\n- Thực hiện phòng, điều trị bệnh\r\n\n động vật trong thời gian cách ly kiểm dịch hoặc cách ly động vật mắc bệnh tại\r\n\n các cơ sở giết mổ động vật;\n\n- Lấy mẫu động vật, sản phẩm\r\n\n động vật phục vụ công tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết\r\n\n mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm đối với sản phẩm có\r\n\n nguồn gốc động vật;\n\n- Giám sát việc thực hiện các\r\n\n biện pháp vệ sinh thú y trong thời gian cách ly kiểm dịch; trong quá trình giết\r\n\n mổ động vật hoặc sơ chế, chế biến sản phẩm động vật;\n\n2. Tham mưu cho lãnh đạo\r\n\n phòng về công tác kiểm dịch vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên cạn\r\n\n và thủy sản xuất nhập tỉnh và quá cảnh tại trạm kiểm dịch đầu mối giao thông,\r\n\n chốt kiểm dịch tạm thời, kiểm tra vệ sinh thú y và hướng dẫn, giám sát tiêu độc\r\n\n khử trùng phương tiện vận chuyển theo quy định của Nhà nước.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với lực\r\n\n lượng các ngành có liên quan để thực hiện nhiệm vụ khi có dịch xảy ra ở địa\r\n\n phương cũng như ngăn chặn dịch bệnh các tỉnh lân cận vận chuyển nhập hoặc quá\r\n\n cảnh đi qua theo quy định hiện hành;\n\n- Tham gia xử lý những trường\r\n\n hợp động vật, sản phẩm động vật mắc các bệnh truyền nhiễm, không đảm bảo vệ\r\n\n sinh thú y, không có giấy chứng nhận kiểm dịch và các hành vi vi phạm khác\r\n\n theo quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại trạm kiểm\r\n\n dịch;\n\n- Hướng dẫn chủ hàng hoặc chủ\r\n\n phương tiện vận chuyển hoặc người áp tải hàng đi đúng tuyến đường đã quy định\r\n\n trong giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc đi theo tuyến đường do Chi cục Chăn nuôi\r\n\n và Thú y sở tại quy định trong trường hợp phải vận chuyển hàng qua vùng dịch.\n\n3. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định.\n\n4. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n5. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo trạm kiểm dịch, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục H, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.12\n\nQuản lý bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên\n\nKiểm lâm viên\n\n1. Tham mưu xây dựng văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ thuật, biện pháp\r\n\n quản lý, bảo vệ rừng; phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n2. Tham mưu xây dựng quy hoạch,\r\n\n chương trình, đề án, dự án, phương án, kế hoạch quản lý, bảo vệ và phòng\r\n\n cháy, chữa cháy rừng; theo dõi diễn biến rừng, thống kê rừng, kiểm kê rừng.\n\n3. Tham mưu xây dựng quy chế\r\n\n phối hợp trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n4. Hướng dẫn nghiệp vụ về bảo\r\n\n vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, thống kê rừng, kiểm kê rừng, diễn biến rừng.\n\n5. Kiểm tra, tham gia thanh\r\n\n tra các hoạt động quản lý, bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n6. Tham gia đào tạo, tập huấn,\r\n\n diễn tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực quản\r\n\n lý, bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, phòng trừ sâu bệnh hại rừng.\n\n7. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n8. Đi hiện trường kiểm tra,\r\n\n thẩm định hồ sơ thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo\r\n\n văn bản.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện việc tổng hợp, thống\r\n\n kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm\r\n\n vụ được phân công.\n\n12. Tham gia tuần tra, kiểm\r\n\n soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển, kinh doanh trái\r\n\n phép lâm sản; chữa cháy rừng.\n\n13. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n14. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n15. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n16. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.13\n\nTheo dõi sử dụng và phát triển rừng\n\nKiểm lâm viên\n\n1. Tham mưu xây dựng văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ thuật về trồng rừng,\r\n\n cải tạo rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng, điều\r\n\n chế rừng tự nhiên, quản lý rừng bền vững, khai thác gỗ, lâm sản khác, chế biến\r\n\n lâm sản, giống cây lâm nghiệp.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra thực\r\n\n hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy\r\n\n trình, quy phạm, định mức kinh tế-kỹ thuật về trồng rừng, cải tạo rừng,\r\n\n khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng, làm giàu rừng.\n\n3. Thực hiện quản lý về giao\r\n\n rừng, thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng, đất lâm nghiệp,\r\n\n khoán bảo vệ rừng, trồng rừng thay thế và canh tác nương rẫy; tham gia giải\r\n\n quyết tranh chấp về rừng, bồi thường khi chuyển mục đích sử dụng đất lâm nghiệp.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện phương án điều chế rừng tự nhiên, phương án quản lý rừng bền vững,\r\n\n kế hoạch khai thác gỗ, lâm sản khác và chế biến lâm sản.\n\n5. Thực hiện quản lý giống\r\n\n cây trồng lâm nghiệp.\n\n6. Tham gia đào tạo, tập huấn,\r\n\n diễn tập, nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong lĩnh vực sử dụng\r\n\n và phát triển rừng.\n\n7. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n8. Đi hiện trường kiểm tra,\r\n\n thẩm định hồ sơ thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo\r\n\n văn bản.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Tham gia tuần tra, kiểm\r\n\n soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển, kinh doanh trái\r\n\n phép lâm sản; chữa cháy rừng.\n\n13. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n14. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n15. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.14\n\nXây dựng lực lượng\n\nKiểm lâm viên\n\n1. Tham gia xây dựng văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật, chính sách, chế độ về thi đua khen thưởng, tổ chức, đào tạo,\r\n\n xây dựng lực lượng kiểm lâm.\n\n2. Tham gia xây dựng quy hoạch,\r\n\n chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, phương án về tổ chức bộ máy, tổ chức\r\n\n nhân sự, thi đua khen thưởng, vị trí việc làm, đào tạo, xây dựng lực lượng kiểm\r\n\n lâm.\n\n3. Tham gia xây dựng quy hoạch,\r\n\n bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, chuyển đổi vị trí, điều động; theo\r\n\n dõi việc bố trí, sắp xếp bộ máy ở các đơn vị trực thuộc, bố trí kiểm lâm địa\r\n\n bàn ở các địa phương; quy hoạch đào tạo, tổ chức thực hiện các hoạt động đào\r\n\n tạo, tập huấn, bồi dưỡng; nâng cao năng lực kiểm lâm, kiểm lâm phụ trách địa\r\n\n bàn cấp xã; nhận xét đánh giá công chức, lao động hợp đồng; quản lý hồ sơ\r\n\n công chức, lao động hợp đồng.\n\n4. Thực hiện chế độ, chính\r\n\n sách: Nâng bậc lương, phụ cấp vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp ưu\r\n\n đãi nghề, chuyển ngạch lương theo trình độ đào tạo, nghỉ phép, hưu trí, thôi\r\n\n việc.\n\n5. Đề xuất tuyển dụng lao động,\r\n\n gia hạn hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; tiếp nhận phân công công tác đối với\r\n\n công chức trúng tuyển.\n\n6. Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n phong trào thi đua trong lực lượng, tổng kết thi đua và đề nghị khen thưởng,\r\n\n kỷ luật đối với công chức, lao động hợp đồng.\n\n7. Tham mưu giải quyết khiếu\r\n\n nại, tố cáo đối với công chức, lao động hợp đồng.\n\n8. Tham gia xây dựng các quy\r\n\n chế làm việc, dân chủ; kiểm tra công chức, lao động hợp đồng khi thi hành\r\n\n công vụ.\n\n9. Cấp phát, quản lý trang phục,\r\n\n phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu, cờ hiệu, thẻ kiểm lâm, vũ khí quân dụng, công\r\n\n cụ hỗ trợ.\n\n10. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n11. Tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo\r\n\n văn bản.\n\n12. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n13. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n14. Tham gia tuần tra, kiểm\r\n\n soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển, kinh doanh trái\r\n\n phép lâm sản; chữa cháy rừng.\n\n15. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n16. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.15\n\nThông tin tuyên truyền\n\nChuyên viên\n\n1. Xây dựng kế hoạch thông\r\n\n tin, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chế độ, quy trình,\r\n\n quy phạm kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n2. Phối hợp với các phòng chuyên\r\n\n môn, đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\n chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ thuật trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n3. Quản trị mạng máy tính nội\r\n\n bộ, văn phòng điện tử, trang thông tin điện tử của Chi cục Kiểm lâm; duy trì,\r\n\n cập nhật thông tin trang thông tin điện tử của Chi cục Kiểm lâm.\n\n4. Tham mưu, hướng dẫn triển\r\n\n khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động công vụ của lực lượng\r\n\n kiểm lâm.\n\n5. Hỗ trợ âm thanh, ánh sáng\r\n\n các hội nghị; thu thập tin, bài, ảnh.\n\n6. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n7. Tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo\r\n\n văn bản.\n\n8. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Thực hiện việc tổng hợp, thống\r\n\n kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm\r\n\n vụ được phân công.\n\n10. Tham gia tuần tra, kiểm\r\n\n soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển, kinh doanh trái\r\n\n phép lâm sản; chữa cháy rừng.\n\n11. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc…\n\n12. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n13. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng và lãnh đạo Chi cục giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.16\n\nKiểm lâm\n\nKiểm lâm viên trung cấp trở lên\n\nGiúp lãnh đạo cơ quan kiểm\r\n\n lâm thực hiện một số công việc thuộc lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ và phát\r\n\n triển rừng và quản lý lâm sản theo quy định của pháp luật:\n\n1. Xây dựng kế hoạch bảo vệ\r\n\n và phát triển rừng; thống kê, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng, đất lâm\r\n\n nghiệp và các hoạt động về lâm nghiệp.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến\r\n\n pháp luật, vận động quần chúng nhân dân tham gia quản lý, bảo vệ và phát triển\r\n\n rừng; hướng dẫn, vận động cộng đồng dân cư thôn xây dựng và thực hiện quy ước\r\n\n bảo vệ và phát triển rừng.\n\n3. Tổ chức tuần tra, truy\r\n\n quét các tổ chức, cá nhân phá hoại rừng, khai thác, cất giữ, mua, bán, kinh\r\n\n doanh, vận chuyển lâm sản, săn bắt trái phép động vật rừng; bảo đảm chấp hành\r\n\n pháp luật về lâm nghiệp; phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n4. Tiến hành điều tra, thu thập\r\n\n tình hình và báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp về các hành vi hoạt động\r\n\n phá hoại rừng và buôn lậu lâm sản trên địa bàn được giao theo dõi; Ngăn chặn\r\n\n kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên rừng, lập biên bản, hồ sơ ban đầu về\r\n\n các vụ vi phạm, bảo vệ hiện trường, tang vật, phương tiện vận chuyển lâm sản\r\n\n trái phép.\n\n5. Kiểm tra, ngăn chặn, xử lý\r\n\n hoặc trình cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong\r\n\n lĩnh vực lâm nghiệp.\n\n6. Xây dựng các tổ, đội quần\r\n\n chúng bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng;\r\n\n xây dựng phương án, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; hướng dẫn, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện.\n\n7. Tổ chức thực hiện bảo vệ rừng,\r\n\n phát triển rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng. Tham gia xây dựng và thực hiện\r\n\n kế hoạch, chương trình công tác của đơn vị.\n\n8. Đi hiện trường kiểm tra,\r\n\n thẩm định hồ sơ thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tiếp nhận hồ sơ, soạn thảo\r\n\n văn bản.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc…\n\n13. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n14. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo đơn vị và cấp có thẩm quyền giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục I, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.17\n\nQuản lý nuôi trồng thủy sản\n\nChuyên viên\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n lãnh đạo phòng các nhiệm vụ được phân công về công tác nuôi trồng và phát triển\r\n\n nguồn lợi thủy sản.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng và một số\r\n\n công việc khác do lãnh đạo phòng phân công.\n\n3. Đề xuất, tham gia các\r\n\n chương trình, kế hoạch, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ,\r\n\n kỹ thuật chuyên ngành.\n\n4. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công trong lĩnh vực nuôi trồng và phát triển nguồn lợi\r\n\n thủy sản.\n\n5. Hướng dẫn thực hiện quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống thủy sản; quy trình, quy phạm, kỹ thuật,\r\n\n công nghệ về giống thủy sản; danh mục giống thủy sản được phép chọn tạo giống;\r\n\n theo dõi, kiểm tra khảo nghiệm giống mới, điều kiện sản xuất kinh doanh giống\r\n\n thủy sản; tiêu chí về quy mô trại sản xuất giống thủy sản.\n\n6. Phối hợp với các cơ quan\r\n\n liên quan trong việc dự báo ngư trường và nguồn lợi thủy sản tại địa phương;\r\n\n tham mưu xây dựng đề án và tổ chức bảo vệ các khu tồn, đa dạng sinh học thủy\r\n\n sản theo phân công, phân cấp;\n\n7. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n8. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc…\n\n9. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n10. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo đơn vị và cấp có thẩm quyền giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.18\n\nQuản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản\n\nChuyên viên\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n lãnh đạo phòng các nhiệm vụ được phân công về công tác khai thác thủy sản.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng và một số\r\n\n công việc khác do lãnh đạo phòng phân công.\n\n3. Thực hiện việc đăng ký, cấp\r\n\n và thu hồi giấy phép khai thác thủy sản cho các tổ chức, cá nhân theo phân cấp.\n\n4. Kiểm tra việc thực hiện\r\n\n quy định về các loại nghề và phương tiện cấm sử dụng để khai thác thủy sản,\r\n\n mùa vụ khai thác, vùng nước nội thủy, vùng biển cấm hoặc hạn chế khai thác\r\n\n các loại thủy sản.\n\n5. Chứng nhận nguồn gốc sản\r\n\n phẩm thủy sản sau khai thác; theo dõi, thống kê sản lượng đánh bắt hải sản và\r\n\n tình hình hoạt động khai thác thủy sản.\n\n6. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ được phân công trong lĩnh vực khai thác thủy sản.\n\n7. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n8. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc…\n\n9. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n10. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo đơn vị và cấp có thẩm quyền giao..\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.19\n\nQuản lý tàu cá và cơ sở dịch vụ nghề cá\n\nChuyên viên\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n lãnh đạo phòng các nhiệm vụ được phân công về công tác quản lý tàu cá.\n\n2. Thực hiện đăng ký tàu cá,\r\n\n cấp sổ danh bạ thuyền viên và các công tác khác theo định kỳ hàng tháng, quý,\r\n\n năm và đột xuất theo yêu cầu.\n\n3. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng và một số\r\n\n công việc khác do lãnh đạo phòng phân công.\n\n4. Phối hợp với phòng Khai\r\n\n thác, phòng Thanh tra kiểm ngư kiểm tra các phương tiện hoạt động nghề cá để\r\n\n kiểm tra sự phù hợp loại nghề đã đăng ký, đảm bảo an toàn kỹ thuật phương tiện\r\n\n và đảm bảo việc khai thác hợp lý trong công tác bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n5. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n6. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc…\n\n7. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n8. Thực hiện những nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo đơn vị và cấp có thẩm quyền giao.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.20\n\nQuản lý kinh tế hợp tác xã và trang trại\n\nChuyên viên\n\nTham mưu lãnh đạo phòng thực\r\n\n hiện các lĩnh vực sau\n\n1. Về quản lý hợp tác xã nông\r\n\n nghiệp: Các đề án, kế hoạch, chính sách, chính sách, biện pháp khuyến khích\r\n\n phát triển hợp tác xã nông nghiệp; theo dõi, thu thập số liệu, thống kê, xây\r\n\n dựng cơ sở dữ liệu về hợp tác xã nông nghiệp và báo cáo định kỳ và đột xuất về\r\n\n hợp tác xã nông nghiệp.\n\n2. Về chính sách nông nghiệp,\r\n\n nông thôn; kinh tế hợp tác và trang trại; thông tin, tuyên truyền, phổ biến về\r\n\n chính sách nông nghiệp, nông thôn; liên kết sản xuất trong nông nghiệp.\n\n3. Về quản lý trang trại và tổ\r\n\n hợp tác: xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển kinh tế hộ, kinh tế\r\n\n trang trại và tổ hợp tác. Hướng dẫn, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ chuyên\r\n\n ngành về phát triển các loại hình kinh tế trang trại và tổ hợp tác.\n\n4. Về cơ điện nông nghiệp và\r\n\n phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn, cơ chế, chính sách thúc đẩy phát\r\n\n triển cơ điện nông nghiệp; chính sách hỗ trợ cho nông dân mua máy móc, thiết\r\n\n bị cơ giới hóa nông nghiệp (nông, lâm nghiệp, ngành nghề nông thôn) và bảo quản\r\n\n sau thu hoạch.\n\n5. Về lĩnh vực Phát triển\r\n\n ngành nghề, làng nghề nông thôn: quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách về\r\n\n phát triển ngành nghề, làng nghề nông thôn gắn với hộ gia đình và hợp tác xã.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.21\n\nQuy hoạch và xây dựng chính sách di dân tái định cư\n\nChuyên viên\n\nTham mưu lãnh đạo phòng, lãnh\r\n\n đạo Chi cục thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Về quản lý nhà nước về bố trí\r\n\n dân cư, kế hoạch bố trí dân cư tại các dự án, phương án xen ghép, đồng thời\r\n\n theo dõi vốn chi trả cho các đối tượng theo quy định hiện hành của Nhà nước;\r\n\n theo dõi bố trí dân cư vùng thiên tai tại các huyện được phân công và công\r\n\n tác phòng chống lụt bão vùng thiên tai.\n\n2. Về lĩnh vực giảm nghèo và\r\n\n an sinh xã hội, chương trình 30a, 135 trên địa bàn tỉnh như: Xây dựng quy định\r\n\n một số định mức, hướng dẫn thực hiện và đầu mối tổng hợp kết quả thực hiện\r\n\n các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng\r\n\n mô hình giảm nghèo ở các xã ngoài chương trình 135 và 30a thuộc Chương trình\r\n\n mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n3. Về công tác đào tạo nghề\r\n\n nông nghiệp cho lao động nông thôn và đào tạo nghề phi nông nghiệp cho các\r\n\n làng nghề trên địa bàn tỉnh theo sự phân công.\n\n4. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.22\n\nQuản lý đê điều và phòng, chống thiên tai\n\nChuyên viên hoặc Kiểm soát viên đê điều\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ do lãnh đạo phòng được phân công:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ thẩm định\r\n\n các dự án lĩnh vực đê điều, tiêu thoát lũ; thẩm định cấp phép khai thác cát;\r\n\n thẩm định phương án phòng chống thiên tai; quản lý hành lang an toàn đê điều;\r\n\n tham gia góp ý các dự án quy hoạch hạ tầng;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\n các đoạn đê, công trình trên đê thuộc phạm vi được phân công. Phát hiện kịp\r\n\n thời và báo cáo về các hoạt động vi phạm pháp luật làm ảnh hưởng đến đê và\r\n\n công trình trên đê và đề xuất biện pháp xử lý; Tham gia công tác hộ đê; bảo\r\n\n quản vật tư, trang thiết bị hộ đê, trang thiết bị phòng, chống thiên tai;\n\n- Thực hiện công tác trực ban\r\n\n 24/24 về PCTT và TKCN, trực vận hành liên hồ chứa, trực ban thực hiện phương\r\n\n án phòng, chống lũ lụt hạ du hồ Định Bình; quản lý kho vật tư, phương tiện,\r\n\n trang thiết bị PCTT và TKCN; quản lý hệ thống quan trắc mưa, mưa, mực nước;\r\n\n thống kê, quản lý cơ sở dữ liệu về Phòng chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn.\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng và một số\r\n\n công việc khác do lãnh đạo phòng phân công.\n\n3. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.23\n\nQuản lý công trình thủy lợi và nước sạch nông thôn\n\nChuyên viên\n\n1. Trực tiếp tham mưu, đề xuất\r\n\n các nhiệm vụ do Trưởng phòng được phân công:\n\n- An toàn đập, hồ chứa; thủy\r\n\n lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng; theo dõi đánh giá tình hình nguồn nước, hạn, úng\r\n\n ngập; chính sách kiên cố kênh mương;\n\n- Theo dõi, quản lý khai\r\n\n thác, sử dụng và bảo vệ các công trình nước sạch nông thôn; đề xuất đầu tư,\r\n\n xây dựng, nâng cấp sửa chữa công trình, bàn giao cơ sở và trả lời kiến nghị cử\r\n\n tri lĩnh vực nước sạch nông thôn;\n\n2. Thực hiện công tác thông\r\n\n tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo phòng và một số công\r\n\n việc khác do lãnh đạo phòng phân công.\n\n3. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n4. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n5. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n6. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.24\n\nQuản lý chất lượng nông, lâm, thủy sản\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu ban hành các văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về an\r\n\n toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại địa phương;\n\n2. Tham mưu việc triển khai\r\n\n thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\n đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật đã\r\n\n được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về các lĩnh vực\r\n\n thuộc phạm vi quản lý Chi cục;\n\n3. Tham mưu ban hành theo thẩm\r\n\n quyền các văn bản cá biệt thuộc chuyên ngành, lĩnh vực công tác thuộc phạm vi\r\n\n quản lý của Chi cục;\n\n4. Đầu mối tham mưu, tổng hợp\r\n\n trong công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, cụ thể như sau:\n\n- Phối hợp các phòng trong\r\n\n Chi cục lập kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn thực\r\n\n phẩm thuộc phạm vi quản lý của Chi cục;\n\n- Phối hợp xây dựng kế hoạch\r\n\n và tổ chức thực hiện bồi dưỡng kiến thức, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về an\r\n\n toàn thực phẩm nông lâm thủy sản; xác nhận kiến thức ATTP cho chủ cơ sở và\r\n\n người trực tiếp tham gia sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản trên địa bàn;\n\n- Đầu mối tổng hợp thẩm định\r\n\n điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm\r\n\n nông, lâm, thủy sản;\n\n- Phối hợp thực hiện các chương\r\n\n trình giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguyên nhân\r\n\n gây mất an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý tại địa phương; tham mưu việc\r\n\n tổ chức thu hồi và xử lý thực phẩm mất an toàn theo quy định của pháp luật;\n\n- Tham mưu giúp Trưởng phòng\r\n\n trong hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy về an toàn thực phẩm thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Chi cục;\n\n5. Thực hiện quản lý an toàn\r\n\n thực phẩm nông, lâm, thủy sản:\n\n- Thẩm định để xếp loại, cấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản theo phân công của Chi cục trưởng;\n\n- Thẩm định đánh giá định kỳ\r\n\n đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện\r\n\n đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n- Giám sát, kiến nghị các giải\r\n\n pháp, biện pháp thực hiện đảm bảo chất lượng trong quá trình sản xuất thực phẩm\r\n\n nông, lâm, thủy sản không dùng làm thực phẩm (phi thực phẩm). Tổ chức thẩm định,\r\n\n chứng nhận chất lượng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy sản phi thực phẩm;\n\n- Cập nhật số liệu và báo cáo\r\n\n trên website Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\n- Tham mưu, thực hiện công\r\n\n tác thanh tra chuyên ngành lĩnh vực quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy sản.\n\n6. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n7. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n8. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n9. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.25\n\nQuản lý chế biến và thương mại nông, lâm, thủy sản\n\nChuyên viên\n\n1. Tham mưu ban hành các văn bản\r\n\n chỉ đạo về lĩnh vực chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và muối, các văn bản\r\n\n khác theo yêu cầu.\n\n2. Tham mưu, theo dõi tiến độ\r\n\n triển khai các kế hoạch, quy hoạch, dự án về lĩnh vực chế biến nông lâm thủy\r\n\n sản và muối một cách kịp thời và hiệu quả;\n\n3. Tham mưu, đề xuất cơ chế,\r\n\n chính sách phù hợp nhằm thúc đẩy phát triển chế biến, bảo quản và thương mại\r\n\n nông, lâm, thủy sản, muối tại địa phương.\n\n4. Thực hiện công tác hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra ATTP muối nhập khẩu trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Chủ trì phối hợp với các\r\n\n đơn vị liên quan thực hiện công tác xúc tiến, thương mại, nghiên cứu nắm bắt\r\n\n tình hình, dự báo thị trường nông, lâm, thủy sản, muối. Giám sát việc triển\r\n\n khai kế hoạch dự trữ muối trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Tham mưu, đề xuất cơ chế,\r\n\n chính sách hỗ trợ bình ổn giá và xúc tiến thương mại để tiêu thụ nông sản và\r\n\n muối.\n\n7. Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện quy trình công nghệ, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và muối.\n\n8. Cập nhật số liệu và báo\r\n\n cáo tình hình sản xuất, chế biến và lưu thông muối tỉnh Bình Định trên trang\r\n\n web của Bộ Nông nghiệp.\n\n9. Quản lý địa bàn phụ trách\r\n\n về chất lượng, ATTP, sản phẩm nông lâm thủy sản và muối.\n\n10. Tham gia phối hợp\r\n\n với các phòng, ban trong cơ quan và các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch,\r\n\n nhiệm vụ của đơn vị, của Ngành về công tác quản lý chất lượng, ATTP nông lâm\r\n\n thủy sản và muối trên địa bàn tỉnh; Phối hợp công tác xác nhận kiến thức ATTP\r\n\n cho các cơ sở SXKD Nông lâm thủy sản; Phối hợp công tác thẩm định đánh giá định\r\n\n kỳ các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản; công tác thanh tra kiểm\r\n\n tra, lấy mẫu, giải quyết khiếu nại đối với các cơ sở SX KD Nông lâm thủy sản;\r\n\n tham gia triển khai các chương trình, dự án về QLCL NLTS trên địa bàn tỉnh.\n\n11. Tham mưu, thực hiện công\r\n\n tác thanh tra chuyên ngành lĩnh vực quản lý chất lượng ATTP nông lâm thủy sản.\n\n12. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n13. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n14. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n15. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n16. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.26\n\nQuản lý khoa học, kỹ thuật (nông, lâm, ngư nghiệp)\n\nChuyên viên\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ tổng hợp\r\n\n quản lý hoạt động nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật\r\n\n và bảo vệ môi trường trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong phạm vi,\r\n\n thẩm quyền quản lý của Sở.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\n thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học trong nông\r\n\n nghiệp, nông thôn phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội của\r\n\n tỉnh.\n\n3. Phối hợp hướng dẫn và kiểm\r\n\n tra các hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở trong lĩnh vực khoa\r\n\n học, công nghệ, môi trường trong nông nghiệp, nông thôn.\n\n4. Tổng hợp, tham mưu, giúp\r\n\n lãnh đạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội,\r\n\n tổ chức phi Chính phủ về nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn tỉnh\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tham gia công tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về khoa học,\r\n\n công nghệ và môi trường trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\n theo phân công của Giám đốc Sở.\n\n6. Tổng hợp, báo cáo theo quv\r\n\n định của UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan có\r\n\n thẩm quyền liên quan về lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, môi trường và hợp tác quốc\r\n\n tế chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn theo phân công của Giám đốc\r\n\n Sở.\n\n7. Tổng hợp thông tin, lưu trữ\r\n\n tư liệu kỹ thuật về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phục vụ yêu cầu quản lý\r\n\n của Sở.\n\n8. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n9. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n10. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n11. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.27\n\nThanh tra\n\nThanh tra viên\n\n1. Xây dựng kế hoạch, đề\r\n\n cương thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân theo kế hoạch\r\n\n thanh tra, kiểm tra hằng năm đã được phê duyệt hoặc đột xuất.\n\n2. Tổng hợp, xây dựng báo cáo\r\n\n kết quả thanh tra, kiểm tra trình Chánh Thanh tra/ Trưởng đoàn thanh tra, kiểm\r\n\n tra xem xét.\n\n3. Tham gia thực hiện kiểm\r\n\n tra, thanh tra liên quan đến các lĩnh vực quản lý của ngành Nông nghiệp và PTNT.\n\n4. Tham mưu, đề xuất giải quyết\r\n\n đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị liên quan đến các lĩnh vực quản\r\n\n lý của ngành Nông nghiệp và PTNT theo quy định của pháp luật.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ do\r\n\n Chánh Thanh tra/Chi cục trưởng giao giao khi tiếp công dân.\n\n6. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n7. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n8. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\n do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục E, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.28\n\nPháp chế/Thanh tra chuyên ngành\n\nChuyên viên hoặc tương đương\n\n1. Tổng hợp, lập đề nghị xây\r\n\n dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh\r\n\n vực quản lý nhà nước của cơ quan.\n\n2. Tổ chức, phổ biến, giáo dục\r\n\n pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của đơn vị; hướng dẫn,\r\n\n kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị trực\r\n\n thuộc.\n\n3. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n4. Tổ chức xây dựng, quản lý\r\n\n và khai thác tủ sách pháp luật tại cơ quan.\n\n5. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n6. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n7. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n2.29\n\nQuản lý về xây dựng công trình ngành nông nghiệp, nông thôn\n\nChuyên viên\n\n1. Theo dõi, cập nhật các chế\r\n\n độ chính sách liên quan đến công tác quản lý đầu tư xây dựng; quản lý tiến độ\r\n\n thực hiện, chất lượng xây dựng các dự án do Sở làm chủ đầu tư, chương trình\r\n\n kiên cố kênh mương; theo dõi, quản lý hồ sơ các dự án được phân công.\n\n2. Theo dõi, tham mưu liên\r\n\n quan đến công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi; đê điều; theo dõi\r\n\n tình hình mưa, phòng chống lụt bão, tình hình nguồn nước, hạn hán, đề xuất\r\n\n các giải pháp tưới; theo dõi các dự án được phân công.\n\n3. Thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\n đầu tư xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm\r\n\n tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện các dự án và xây dựng mô hình phát triển\r\n\n về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, diêm nghiệp, phát triển nông\r\n\n thôn trên địa bàn tỉnh\n\n4. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n5. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n6. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n7. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n8. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n3\n\nNhóm hỗ trợ, phục vụ\n\nThực hiện các nhiệm vụ cụ thể\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ của từng phòng chuyên môn, đơn vị và do lãnh đạo cơ\r\n\n quan, đơn vị, phòng phân công\n\n\n\n3.1\n\nTổ chức nhân sự\n\nChuyên viên\n\n1. Quản lý hồ sơ của công chức,\r\n\n viên chức của cơ quan.\n\n2. Tham mưu thực hiện công tác\r\n\n tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo\r\n\n công chức, viên chức của Sở.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.2\n\nHành chính, tổng hợp\n\nChuyên viên\n\n1. Tổng hợp, xây dựng chương\r\n\n trình, kế hoạch, lịch công tác cơ quan.\n\n2. Tham gia xây dựng và thực\r\n\n hiện kế hoạch, chương trình công tác của phòng.\n\n3.Tham mưu công tác bảo đảm an\r\n\n ninh, an toàn trật tự cơ quan, xây dựng bản đăng ký cơ quan an toàn, an ninh\r\n\n trật tự hàng năm; xây dựng bản cam kết xây dựng cơ quan an toàn, an ninh trật\r\n\n tự hàng năm.\n\n4. Thực hiện công tác phòng\r\n\n cháy, chữa cháy tại trụ sở cơ quan.\n\n5. Bố trí phòng làm việc; điều\r\n\n động ô tô phục vụ công vụ; sửa chữa nhỏ công sở.\n\n6. Phục vụ các hội nghị, hội\r\n\n thảo, tập huấn của ngành và của cơ quan.\n\n7. Tổ chức đón, tiếp khách\r\n\n trong và ngoài tỉnh, khách trong ngành đến tham quan, học tập, công tác tại\r\n\n cơ quan.\n\n8. Chuyên trách các vấn đề về\r\n\n hệ thống quản lý chất lượng ISO TCVN 9001:2008 (Báo cáo, đánh giá, duy trì chất\r\n\n lượng, kinh phí thực hiện...).\n\n9. Thực hiện cải cách hành\r\n\n chính; kiểm soát thủ tục hành chính; xây dựng kế hoạch rà soát, đánh giá thủ\r\n\n tục hành chính.\n\n10. Thực hiện việc tổng hợp,\r\n\n thống kê, báo cáo, đánh giá kết quả hoạt động, lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc\r\n\n nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n12. Tham gia các buổi họp,\r\n\n làm việc có liên quan.\n\n13. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.3\n\nHành chính một cửa\n\nCán sự trở lên\n\n1. Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp\r\n\n lệ hồ sơ của cá nhân, tổ chức; chuyển trả kết quả hồ sơ tại bộ phận một cửa của\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh.\n\n2. Theo dõi tổng hợp, báo cáo\r\n\n tình hình thực hiện các thủ tục hành chính của Sở theo quy định.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo Văn phòng phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục L, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.4\n\nQuản trị công sở\n\nCán sự trở lên\n\n1. Xây dựng kế hoạch mua sắm,\r\n\n sửa chữa thay thế trang thiết bị trong cơ quan; Đề xuất mua sắm, sửa chữa, bảo\r\n\n trì máy móc, thiết bị văn phòng của cơ quan. Đảm bảo máy móc thiết bị, văn\r\n\n phòng ở tình trạng phục vụ tốt.\n\n2. Phòng cháy, chữa cháy;\r\n\n phòng chống bão, lụt; bảo vệ an ninh cơ quan.\n\n3. Quản lý máy photocoppy,\r\n\n photo tài liệu.\n\n4. Điều động xe, trang trí,\r\n\n khánh tiết, hậu cần tiếp khách.\n\n5. Xây dựng các báo cáo\r\n\n chuyên đè theo lĩnh vực được phân công.\n\n6. Tổng hợp, theo dõi mở sổ\r\n\n sách xuất - nhập - tồn các vật dụng trang bị cơ quan, quản lý chung tài sản của\r\n\n cơ quan.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục L, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.5\n\nCông nghệ thông tin\n\nChuyên viên hoặc tương đương\n\n1. Triển khai ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin; theo dõi, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính PC,\r\n\n laptop, các thiết bị mạng, máy in, máy chủ, các phần mềm ứng dụng; hệ thống hạ\r\n\n tầng truyền thông.\n\n2. Quản trị Trang thông tin điện\r\n\n từ, duy trì, cập nhật thông tin trang thông tin tổng hợp của Sở.\n\n3. Hỗ trợ âm thanh, ánh sáng\r\n\n cho công tác hội nghị, thu thập tin bài: âm thanh, chụp ảnh...\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục Đ, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.6\n\nKế toán\n\nKế toán viên trung cấp trở lên\n\n1. Lập kế hoạch, dự toán ngân\r\n\n sách hằng năm.\n\n2. Tham mưu thực hiện công tác\r\n\n tài chính, kế toán: Quản lý kinh phí hành chính; kinh phí đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n và các nguồn kinh phí khác; theo dõi, quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí Nhà\r\n\n nước đúng mục đích; thực hiện việc lập dự toán và thanh quyết toán các nguồn\r\n\n kinh phí theo đúng chế độ, chính sách về tài chính kế toán; xây dựng các báo\r\n\n cáo chuyên đề theo lĩnh vực được giao.\n\n3. Xây dựng quy chế tài\r\n\n chính, chi tiêu nội bộ.\n\n4. Lập chứng từ thu, chi tài\r\n\n chính.\n\n5. Quản lý số sách thu, chi\r\n\n tài chính các quỹ; theo dõi danh mục tài sản của cơ quan; kiểm kê tài sản và\r\n\n công cụ, dụng cụ của cơ quan; thực hiện các chính sách, chế độ cụ thể cho\r\n\n công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan.\n\n6. Cập nhật thông tin về\r\n\n lương và các chế độ theo quy định của công chức, viên chức, người lao động;\r\n\n theo dõi, thống kê bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công chức cơ quan.\n\n7. Nghiên cứu các văn bản có\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n8. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu\r\n\n thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n9. Tham gia các buổi họp, làm\r\n\n việc có liên quan.\n\n10. Nghiên cứu, đề xuất xử lý\r\n\n các hồ sơ, tài liệu thuộc nhiệm vụ được phân công.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục K, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.7\n\nThủ quỹ\n\nNhân viên hoặc tương đương\n\n1. Thực hiện việc kiểm tra lần\r\n\n cuối về tính hợp pháp và hợp lý của chứng từ trước khi xuất, nhập tiền khỏi\r\n\n quỹ.\n\n2. Quản lý quỹ tiền mặt của\r\n\n cơ quan, đơn vị; kiểm tra chứng từ, phiếu thu, chi; Chịu trách nhiệm lưu trữ\r\n\n chứng từ thu chi tiền; quản lý toàn bộ tiền mặt trong két sắt, cùng với kế\r\n\n toán cơ quan, đơn vị đối chiếu kiểm quỹ theo định kỳ.\n\n3. Phân loại đúng loại tiền,\r\n\n sắp xếp khoa học giúp cho việc dễ dàng nhận biết, xuất nhập tiền dễ dàng.\n\n4. Kiểm tra tiền mặt để phát\r\n\n hiện các loại tiền giả và báo cáo kịp thời.\n\n5. Thực hiện việc thanh toán\r\n\n tiền mặt hàng ngày theo quy trình thanh toán của cơ quan.\n\n6. Đảm bảo số dư tồn quỹ phục\r\n\n vụ công việc cơ quan khi có yêu cầu bằng việc thông báo kịp thời số dư tồn quỹ\r\n\n cho kế toán cơ quan.\n\n7. Quản lý chìa khóa két sắt\r\n\n an toàn, không cho bất kỳ người nào không có trách nhiệm giữ hay xem chìa\r\n\n khóa két.\n\n8. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.8\n\nVăn thư\n\nNhân viên hoặc tương đương\n\n1. Tiếp nhận, xử lý văn bản\r\n\n đi, văn bản đến (văn bản giấy và văn bản điện tử trên môi trường mạng) theo đúng\r\n\n quy định; quản lý tài liệu và các loại con dấu, chữ ký số của cơ quan theo\r\n\n quy định; quản lý, sử dụng máy photocoppy; photo tài liệu của Sở; xây dựng\r\n\n các báo cáo chuyên đề theo lĩnh vực được phân công.\n\n2. Kiểm tra thể thức văn bản\r\n\n đi.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.9\n\nLưu trữ\n\nNhân viên hoặc tương đương\n\n1. Thực hiện công tác lưu trữ\r\n\n tài liệu (lập hồ sơ, lưu trữ tài liệu theo quy định); hướng dẫn công chức các\r\n\n phòng chuyên môn lập hồ sơ công việc và giao nộp hồ sơ, tài liệu theo quy định;\r\n\n thực hiện nhiệm vụ thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu và bảo quản\r\n\n tài liệu tại kho; xây dựng các báo cáo kết quả công tác lưu trữ theo quy định;\r\n\n thực hiện việc tiêu hủy tài liệu theo quy định.\n\n2. Ban hành danh mục hồ sơ cơ\r\n\n quan.\n\n3. Phục vụ khai thác, sử dụng\r\n\n tài liệu lưu trữ.\n\n4. Xây dựng nội quy, quy chế,\r\n\n quy định về khai thác tài liệu kho lưu trữ.\n\n5.Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\n do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.10\n\nNhân viên kỹ thuật\n\n\n\n1. Thực hiện các công việc cụ\r\n\n thể như phô tô, nhân bản các văn bản, tài liệu; tiếp nhận, đăng ký, chuyển\r\n\n giao văn bản hỏa tốc đi, đến theo quy định của cơ quan.\n\n2. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.11\n\nLái xe\n\n\n\n1. Thực hiện công tác lái xe,\r\n\n chăm sóc, giữ gìn, vệ sinh xe sạch sẽ và kịp thời đề xuất sửa chữa ô tô, đưa\r\n\n đón an toàn lãnh đạo đi công tác đúng giờ trong và ngoài giờ hành chính. Kết thúc\r\n\n đi công tác định kỳ theo đợt phải thanh toán dứt điểm phần tạm ứng đợt trước\r\n\n và ứng kinh phí cho chuyến công tác tiếp theo.\n\n2. Thực hiện đăng ký khám lưu\r\n\n hành xe theo quy định.\n\n3. Nghiên cứu các nội dung\r\n\n liên quan đến nghiệp vụ lái xe an toàn.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNgoài thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n trên, lái xe Chi cục Kiểm lâm còn thực hiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Chở người, phương tiện\r\n\n phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\n2. Chở người tuần tra bảo vệ\r\n\n rừng, kiểm soát lâm sản.\n\n3. Tham gia tuần tra, kiểm\r\n\n soát, truy quét các điểm nóng về chặt phá rừng, vận chuyển, kinh doanh trái\r\n\n phép lâm sản; chữa cháy rừng.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.12\n\nPhục vụ\n\n\n\n1. Thực hiện công tác vệ sinh\r\n\n các phòng làm việc của lãnh đạo cơ quan, phòng họp, hội trường và các khu vực\r\n\n được phân công đảm bảo ngăn nắp, sạch sẽ; phục vụ nước uống hàng ngày cho\r\n\n lãnh đạo cơ quan và các cuộc họp.\n\n2. Kiểm tra thường xuyên nhằm\r\n\n phát hiện hư hỏng xảy ra tại nhà vệ sinh, các phòng họp, điện, nước của cơ\r\n\n quan và báo cáo lãnh đạo phòng kịp thời sửa chữa.\n\n3. Tham mưu lãnh đạo phòng\r\n\n mua sắm các vật tư, vật phẩm theo nhu cầu của cơ quan; phục vụ yêu cầu về lễ\r\n\n tân, nước uống, vệ sinh cơ quan; bảo quản, sử dụng tiết kiệm, hợp lý các công\r\n\n cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác phục vụ.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n3.13\n\nBảo vệ\n\n\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\n cơ quan theo quy định; kiểm soát người ra vào cơ quan, giữ gìn trật tự, ngăn\r\n\n ngừa kẻ gian xâm nhập, giữ gìn tài sản trong phạm vi cơ quan quản lý.\n\n2. Phòng ngừa, phát hiện và\r\n\n ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nội quy bảo vệ cơ quan\r\n\n xảy ra trong phạm vi cơ quan quản lý, kịp thời đề xuất biện pháp xử lý.\n\n3. Thực hiện các quy định về\r\n\n công tác phòng cháy, chữa cháy.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do lãnh đạo phòng, lãnh đạo cơ quan phân công.\n\nNăng lực, kỹ năng và trình độ phù hợp với khung năng lực tại Mục M, phụ\r\n\n lục 02\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nKHUNG NĂNG LỰC\n\nCác vị trí việc làm của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 4437/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nA. GIÁM ĐỐC\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Am hiểu về quản lý nhà nước;\r\n\ncó năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình chính trị, kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh để cụ thể hóa, chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chương\r\n\ntrình, kế hoạch của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; xây\r\n\ndựng phương hướng, nhiệm vụ phát triển công tác ngành nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn theo quy định của pháp luật;\n\n- Có tư duy đổi mới, có tầm\r\n\nnhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích, dự báo và\r\n\nđịnh hướng sự phát triển về công tác của ngành, lĩnh vực được giao trên địa bàn\r\n\ntỉnh; cỏ khả năng phát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn\r\n\nđề mới, khó và những hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất và tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, phương pháp quản lý nhà nước của ngành,\r\n\nlĩnh vực được giao trên địa bàn tỉnh phù hợp, khả thi, hiệu quả;\n\n- Có khả năng lãnh, chỉ đạo;\r\n\nnăng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm cao trong\r\n\ncông việc; có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết đoán, kịp thời quyết định\r\n\nnhững vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực công tác. Chấp hành nghiêm quy\r\n\nđịnh của pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ;\n\n- Có năng lực tổ chức, điều\r\n\nhành, tập hợp, đoàn kết, quy tụ và phát huy sức mạnh của tập thể công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của cơ quan; có khả năng phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công;\n\n- Làm việc với tinh thần trách\r\n\nnhiệm, hiệu quả cao; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không cơ hội,\r\n\nkhông tham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực;\r\n\nthực hành tiết kiệm chống lãng phí;\n\n- Có thời gian từ 03 (ba) năm\r\n\ntrở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở, ban, ngành ở cấp tỉnh và tương đương\r\n\nhoặc là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương trở\r\n\nlên; ưu tiên người đã có thời gian đảm nhiệm chức vụ Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\na) Về thực hiện đạo đức công vụ:\n\n- Gương mẫu về đạo đức, lối sống;\r\n\ncó tác phong dân chủ, khoa học; thực hiện tốt văn hóa công sở, giữ gìn trật tự\r\n\nkỷ cương hành;\n\n- Tâm huyết với công việc và sẵn\r\n\nsàng chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của cơ quan, đơn vị;\n\n- Tạo được văn hóa làm việc\r\n\nhăng say, tác phong chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị; đi đầu, làm gương\r\n\ntrong việc giữ gìn các tiêu chuẩn đạo đức công vụ, quy tắc nghề nghiệp;\n\n- Giám sát và có những cách thức\r\n\nđiều chỉnh kịp thời những biểu hiện có khả năng dẫn tới hành vi trái với đạo đức\r\n\ncông vụ, quy tắc nghề nghiệp của cấp dưới;\n\n- Giải quyết các khiếu nại, tố\r\n\ncáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức kịp thời, đúng pháp luật, theo thẩm quyền.\n\nb) Về đưa ra các định hướng chiến\r\n\nlược thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Xác định rõ mục tiêu, ưu tiên\r\n\ntrong công việc và sắp xếp tổ chức khoa học những công việc có quy mô toàn tỉnh,\r\n\ntính chất phức tạp, cần huy động nguồn lực lớn cả bên trong và bên ngoài cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\n- Phát triển các sáng kiến đột\r\n\nphá cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ công và nâng cao sự hài lòng của tổ chức,\r\n\ncá nhân;\n\n- Dự đoán những rào cản vô\r\n\nhình/hữu hình để đưa ra những kế hoạch dự phòng hiệu quả, đảm bảo được chất lượng\r\n\nkết quả đầu ra.\n\nc) Về phân tích, đánh giá, phản\r\n\nbiện, hoạch định chính sách:\n\n- Soạn thảo các văn bản có tính\r\n\nquy phạm pháp luật hoặc các nghiên cứu khoa học phức tạp, có tính chuyên môn\r\n\ncao; đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác; bố cục và nội dung rõ ràng, chặt chẽ,\r\n\nkhoa học;\n\n- Xây dựng chính sách có mức\r\n\ntác động sâu rộng đến lĩnh vực, ngành nghề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\n- Thiết lập khung chương trình\r\n\nđánh giá tác động của chính sách, thực hiện điều chỉnh chính sách trên cơ sở\r\n\nđánh giá tác động và nghiên cứu về xã hội, đối tượng tác động.\n\nd) Về giao tiếp:\n\n- Có thể giao tiếp một cách tự\r\n\ntin với nhiều loại đối tượng giao tiếp khác nhau ở trong và ngoài nước liên\r\n\nquan đến công việc, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;\n\n- Truyền đạt niềm tin về tầm\r\n\nnhìn, chiến lược chung của cơ quan, đơn vị khiến nhân viên, đồng nghiệp, tổ chức,\r\n\ncông dân muốn cam kết và cùng đóng góp xây dựng cơ quan, đơn vị ngày càng phát\r\n\ntriển hơn.\n\nđ) Về thiết lập các định hướng\r\n\nquan hệ đối tác chiến lược:\n\n- Tạo được uy tín, mối quan hệ\r\n\nvới các chuyên gia cùng lĩnh vực, các lãnh đạo chủ chốt từ các các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương khác để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung, cải thiện chất\r\n\nlượng dịch vụ hoặc nâng cao hiệu quả quản lý các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được quy định;\n\n- Giải quyết hiệu quả các xung\r\n\nđột gay gắt trong và ngoài cơ quan, đơn vị phát sinh từ việc cạnh tranh mục\r\n\ntiêu, nguồn lực hạn chế, xung đột trong tính chất công việc, chức năng, nhiệm vụ\r\n\nhoặc khác nhau về quan điểm, lợi ích.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về định hướng xây dựng mục\r\n\ntiêu, chiến lược phát triển dài hạn cho cơ quan, đơn vị:\n\n- Am hiểu, dự đoán các xu hướng\r\n\nvận động, các vấn đề về kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường, công nghệ... ở\r\n\ntrong và ngoài nước; từ đó định hình vai trò, mục tiêu, những ưu tiên chiến lược\r\n\nphù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;\n\n- Nhận thức và định vị chiến lược\r\n\nphát triển của cơ quan, đơn vị trong mối tương quan với mục tiêu chung của tỉnh\r\n\nhoặc định hướng chiến lược của các cơ quan, đơn vị có liên quan;\n\n- Xây dựng những chiến lược dài\r\n\nhạn nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ công và tạo những biến chuyển, cải tiến bền\r\n\nvững trong nội bộ cơ quan, đơn vị.\n\nb) Về chủ động chuẩn bị và tiến\r\n\nhành những thay đổi, cải tổ cơ bản trong cơ quan, đơn vị:\n\n- Dự đoán các nhân tố tác động\r\n\nđến hoạt động của cơ quan, đơn vị và chủ động chuẩn bị cho những cải tổ nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động như định hướng lại chiến lược phát triển, tăng cường\r\n\náp dụng công nghệ thông tin, tổ chức lại quy trình làm việc, tái cơ cấu bộ máy\r\n\ntổ chức, thay đổi văn hóa làm việc;\n\n- Phản ứng nhanh với những thay\r\n\nđổi, biến động; mạnh dạn thay đổi những tư duy, lề lối làm việc cũ và giải\r\n\ntrình với các cơ quan, cấp trên về những đề xuất thay đổi, cải tổ của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\n- Tạo ra môi trường khuyến khích\r\n\nsự thay đổi và tư duy tích cực về thay đổi trong cơ quan, đơn vị;\n\n- Đánh giá, cải tổ lại các\r\n\nphương pháp, quy trình làm việc cơ quan, đơn vị và cơ chế phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương liên quan theo hướng đơn giản, minh bạch hóa.\n\nc) Về quyết định những vấn đề\r\n\ncó ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị:\n\n- Nhanh chóng nhận diện được\r\n\ncác thông tin, tình huống, vấn đề phức tạp; đánh giá được các mối liên kết, ý\r\n\nnghĩa và các thông tin ngầm ẩn từ những thông tin trái chiều nhau để xác định\r\n\nphương án lựa chọn;\n\n- Xem xét các rủi ro và đưa ra\r\n\nquyết định có mức độ ảnh hưởng lớn đến uy tín, hoạt động của cơ quan, đơn vị một\r\n\ncách chính xác, kịp thời dựa trên kinh nghiệm, mục tiêu chung của tổ chức, hiểu\r\n\nbiết về hoàn cảnh thực tế, nguồn lực hiện có... và giải trình quyết định này với\r\n\ncác cấp trên khi được yêu cầu;\n\n- Phối hợp, liên kết chặt chẽ\r\n\ncác đối tác, các bên có liên quan trong suốt quá trình ra quyết định;\n\n- Mạnh dạn trao quyền quyết định\r\n\nvà theo dõi, điều chỉnh quá trình ra quyết định của cấp dưới.\n\nd) Về huy động nguồn lực trong\r\n\nvà ngoài cơ quan, đơn vị:\n\n- Dự đoán và đánh giá được nhu\r\n\ncầu về các nguồn lực tài chính, nhân sự, công nghệ, vật chất... của cơ quan,\r\n\nđơn vị trong ngắn hạn và dài hạn để có phương án chuẩn bị, huy động, điều phối\r\n\nphù hợp;\n\n- Chú trọng việc áp dụng những\r\n\nphương pháp khoa học để quản lý và phát triển nguồn lực của cơ quan, đơn vị;\n\n- Tạo nên văn hóa, ý thức làm\r\n\nviệc hướng đến chất lượng, hiệu quả công việc bằng cách phát huy tốt nguồn lực\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị.\n\nđ) Về tạo môi trường phát triển,\r\n\nhoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm:\n\n- Tạo văn hóa thúc đẩy việc tự\r\n\nhọc tập, nâng cao năng lực và chia sẻ kiến thức, chuyên môn, kinh nghiệm trong\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\n- Định hướng mô hình tổ chức,\r\n\ncơ cấu nhân sự của cơ quan, đơn vị trong đó xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ntừng công chức nhằm cung cấp dịch vụ và thực hiện nhiệm vụ đạt được chiến lược\r\n\nchung;\n\n- Nắm bắt được tâm tư, yêu cầu\r\n\nphát triển nghề nghiệp của công chức, viên chức để thu hút và giữ chân những\r\n\nngười có chuyên môn cao;\n\n- Có tầm nhìn chiến lược về nhu\r\n\ncầu năng lực cần thiết cho sự phát triển của cơ quan, đơn vị trong tương lai để\r\n\nphát hiện và phát triển lớp công chức, viên chức lãnh đạo kế cận.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Có tầm nhìn và tư duy đổi mới,\r\n\ncó năng lực định hướng phát triển, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Am hiểu kiến thức, những nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ mới ở trong và ngoài nước về lĩnh vực chuyên môn;\n\nb) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện\r\n\nthể chế hoặc các văn bản quy phạm pháp luật, các chủ trương, chính sách kinh tế\r\n\n- xã hội, các đề án, chương trình, dự án có tính chiến lược của Ngành, của tỉnh;\n\nc) Tổ chức chỉ đạo, triển khai\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thể chế quản lý chuyên môn nghiệp vụ và đề\r\n\nxuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện có hiệu quả;\n\nd) Tổ chức tổng kết, đánh giá\r\n\nvà đề xuất các phương án sửa đổi, bổ sung, tăng cường hiệu lực, hiệu quả của\r\n\ncông tác quản lý;\n\nđ) Chủ trì nghiên cứu đề tài, đề\r\n\nán và các công trình khoa học cấp tỉnh nhằm đổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý,\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, phục vụ thực hiện đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước;\n\ne) Chủ trì việc tổ chức biên soạn,\r\n\nxây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực.\n\nII. KỸ NĂNG.\n\nNắm vững và thành thạo các kỹ\r\n\nnăng sau:\n\n1. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý.\n\n2. Kỹ năng soạn thảo, chỉnh sửa\r\n\nvăn bản.\n\n3. Kỹ năng giao tiếp, thuyết\r\n\ntrình.\n\n4. Kỹ năng tập hợp, quy tụ.\n\n5. Kỹ năng điều hành các cuộc họp.\n\n6. Kỹ năng phối hợp hoạt động.\n\n7. Kỹ năng phân tích, tổng hợp.\n\n8. Kỹ năng thu thập và xử lý\r\n\nthông tin, xử lý tình huống; giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế của\r\n\nngành.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n2. Đang giữ ngạch chuyên viên\r\n\nchính trở lên.\n\n3. Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ cử nhân hoặc cao cấp.\n\n4. Có chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\nchương trình quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên hoặc văn bằng, chứng\r\n\nchỉ được tính là tương đương theo quy định của pháp luật.\n\n5. Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo cấp sở và tương đương.\n\n6. Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.\n\n7. Có chứng chỉ tin học với\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng\r\n\ntương đương.\n\nB. PHÓ GIÁM\r\n\nĐỐC\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Am hiểu về quản lý nhà nước;\r\n\ncó năng lực thực tiễn, nắm chắc và hiểu biết cơ bản tình hình chính trị, kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh để cụ thể hóa, chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; chương\r\n\ntrình, kế hoạch của Tinh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\nxây dựng phương hướng, nhiệm vụ phát triển ngành nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n- Có tư duy đổi mới, có tầm\r\n\nnhìn, phương pháp làm việc khoa học; có năng lực tổng hợp, phân tích, dự báo và\r\n\nđịnh hướng sự phát triển về công tác của ngành trên địa bàn tỉnh; cỏ khả năng\r\n\nphát hiện những mâu thuẫn, thách thức, thời cơ, thuận lợi, vấn đề mới, khó và\r\n\nnhững hạn chế, bất cập trong thực tiễn; mạnh dạn đề xuất và tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp, phương pháp quản lý nhà nước của ngành trên địa bàn tỉnh\r\n\nphù hợp, khả thi, hiệu quả;\n\n- Có khả năng lãnh, chỉ đạo;\r\n\nnăng động, sáng tạo, nhiệt tình, tận tâm và có tinh thần trách nhiệm cao trong\r\n\ncông việc; có kinh nghiệm lãnh đạo, điều hành và quyết đoán, kịp thời quyết định\r\n\nnhững vấn đề khó, phức tạp thuộc ngành, lĩnh vực công tác. Chấp hành nghiêm quy\r\n\nđịnh của pháp luật và thận trọng trong thực thi công vụ;\n\n- Có năng lực tổ chức, điều\r\n\nhành, tập hợp, đoàn kết, quy tụ và phát huy sức mạnh của tập thể công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của cơ quan; có khả năng phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được phân công;\n\n- Làm việc với tinh thần trách\r\n\nnhiệm, hiệu quả cao; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; không cơ hội, không\r\n\ntham nhũng, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và các biểu hiện tiêu cực; thực\r\n\nhành tiết kiệm chống lãng phí;\n\n- Có thời gian từ đủ 03 năm (36\r\n\ntháng) trở lên công tác trong ngành, ưu tiên người đã có thời gian đảm nhiệm chức\r\n\nvụ là trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\na) Về chủ động, trách nhiệm cao\r\n\nđối với nhiệm vụ được giao:\n\n- Chủ động đảm trách, hăng say\r\n\nthực hiện những công việc khó và chịu trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo chất\r\n\nlượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách;\n\n- Thiết lập, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thi hành công vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức công vụ, quy tắc nghề\r\n\nnghiệp của công chức trong cơ quan, đơn vị.\n\nb) Về đưa ra các định hướng chiến\r\n\nlược thực hiện nhiệm vụ:\n\n- Xác định rõ mục tiêu, ưu tiên\r\n\ntrong công việc và sắp xếp tổ chức khoa học những công việc có quy mô toàn tỉnh,\r\n\ntính chất phức tạp, cần huy động nguồn lực lớn cả bên trong và bên ngoài cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\n- Phát triển các sáng kiến đột\r\n\nphá cải thiện đáng kể chất lượng dịch vụ công và nâng cao sự hài lòng của tổ chức,\r\n\ncá nhân;\n\n- Dự đoán nhũng rào cản vô\r\n\nhình/hữu hình để đưa ra những kế hoạch dự phòng hiệu quả, đảm bảo được chất lượng\r\n\nkết quả đầu ra.\n\nc) Về phân tích, đánh giá, phản\r\n\nbiện, hoạch định chính sách:\n\n- Soạn thảo các văn bản có tính\r\n\nquy phạm pháp luật hoặc các nghiên cứu khoa học phức tạp, có tính chuyên môn\r\n\ncao; đảm bảo thông tin đầy đủ, chính xác; bố cục và nội dung rõ ràng, chặt chẽ,\r\n\nkhoa học;\n\n- Xây dựng chính sách có mức\r\n\ntác động sâu rộng đến lĩnh vực, ngành nghề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan,\r\n\nđơn vị;\n\n- Thiết lập khung chương trình\r\n\nđánh giá tác động của chính sách, thực hiện điều chỉnh chính sách trên cơ sở\r\n\nđánh giá tác động và nghiên cứu về xã hội, đối tượng tác động.\n\nd) Về giao tiếp:\n\n- Có thể giao tiếp một cách tự\r\n\ntin với nhiều loại đối tượng giao tiếp khác nhau ở trong và ngoài nước liên\r\n\nquan đến công việc, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;\n\n- Truyền đạt niềm tin về tầm\r\n\nnhìn, chiến lược chung của cơ quan, đơn vị khiến nhân viên, đồng nghiệp, tổ chức,\r\n\ncông dân muốn cam kết và cùng đóng góp xây dựng cơ quan, đơn vị ngày càng phát\r\n\ntriển hơn.\n\nđ) Về thiết lập các định hướng\r\n\nquan hệ đối tác chiến lược:\n\n- Tạo được uy tín, mối quan hệ\r\n\nvới các chuyên gia cùng lĩnh vực, các lãnh đạo chủ chốt từ các các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương khác để cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ chung, cải thiện chất\r\n\nlượng dịch vụ hoặc nâng cao hiệu quả quản lý các lĩnh vực theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được quy định;\n\n- Giải quyết hiệu quả các xung\r\n\nđột gay gắt trong và ngoài cơ quan, đơn vị phát sinh từ việc cạnh tranh mục\r\n\ntiêu, nguồn lực hạn chế, xung đột trong tính chất công việc, chức năng, nhiệm vụ\r\n\nhoặc khác nhau về quan điểm, lợi ích.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về xây dựng định hướng mục\r\n\ntiêu của các lĩnh vực phụ trách, góp phần xây dựng chiến lược tổng thể:\n\n- Dự đoán được các tác động dài\r\n\nhạn của những yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ... lĩnh\r\n\nvực phụ trách;\n\n- Định hướng mục tiêu của lĩnh\r\n\nvực phụ trách phù hợp với mục tiêu, chiến lược chung của cơ quan, đơn vị;\n\n- Am hiểu về hệ thống chính trị,\r\n\nnền công vụ; các loại dịch vụ, cộng đồng, thị trường... liên quan đến mảng lĩnh\r\n\nvực phụ trách; từ đó xây dựng các kế hoạch, chiến lược góp phần cải thiện chất\r\n\nlượng dịch vụ công và sự hài lòng của người dân, tổ chức;\n\n- Xây dựng các kế hoạch hỗ trợ\r\n\nhoặc triển khai chiến lược, mục tiêu dài hạn của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Về chủ động chuẩn bị và thực\r\n\nhiện tiến trình thay đổi trong các lĩnh vực phụ trách:\n\n- Chủ động tìm hiểu, nắm bắt những\r\n\nnhân tố, sự kiện, xu hướng, nhu cầu cho sự thay đổi trong chất lượng dịch vụ,\r\n\nphương pháp hoạt động trong các lĩnh vực phụ trách;\n\n- Nhanh chóng xây dựng, triển\r\n\nkhai các kế hoạch, phương án ứng phó với yếu tố, sự kiện có tác động lớn đến hoạt\r\n\nđộng, dịch vụ của các lĩnh vực phụ trách;\n\n- Cập nhật thông tin cho công\r\n\nchức trong cơ quan, đơn vị và các bên liên quan; vạch ra lộ trình cho sự thay đổi\r\n\nvà kiểm soát, điều chỉnh quá trình thực hiện sự thay đổi để không gây xáo trộn\r\n\nhoặc ảnh hưởng tiêu cực đến công việc chung.\n\nc) Về quyết định đối với trường\r\n\nhợp phức tạp, không theo chuẩn mực, quy tắc thuộc quyền hạn, chức năng của lĩnh\r\n\nvực phụ trách:\n\n- Nắm bắt nhanh các thông tin,\r\n\nvấn đề phức tạp; đánh giá được các mối liên kết, ý nghĩa và các thông tin ngầm ẩn\r\n\ntrong điều kiện thiếu nguồn tham khảo, căn cứ rõ ràng để đưa ra những phương án\r\n\nlựa chọn và cân nhắc các mục tiêu của cơ quan/đơn vị, chi phí, lợi ích, rủi ro,\r\n\ntác động của những phương án này;\n\n- Đưa ra những quyết định hiệu\r\n\nquả trong phạm vi lĩnh vực phụ trách phù hợp với định hướng, mục tiêu chiến lược\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết về hoàn cảnh thực tế, nguồn\r\n\nlực, thông tin hiện có dù đang chịu áp lực và chịu trách nhiệm về những trách\r\n\nnhiệm này;\n\n- Chủ động tham gia, hỗ trợ cấp\r\n\ntrên trong quá trình đưa ra những quyết định có mức độ ảnh hưởng lớn đến uy\r\n\ntín, hoạt động của cơ quan, đơn vị.\n\nd) Về quản lý, phát huy được\r\n\nnguồn lực của lĩnh vực phụ trách:\n\n- Xác định năng lực cốt lõi, định\r\n\nhướng được nguồn lực cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, định hướng của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương hoặc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Có kế hoạch phân bổ nguồn lực\r\n\nhợp lý vào các hoạt động, chương trình phục vụ lợi ích, chiến lược lâu dài của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương hoặc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Chủ động tìm kiếm, vận động những\r\n\nnguồn lực từ bên ngoài để kết hợp, bổ sung với nguồn lực của cơ quan, đơn vị nhằm\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, đảm bảo duy trì hoặc nâng cao chất lượng dịch vụ, kết quả đầu\r\n\nra.\n\nđ) Về tạo cơ hội cho cấp dưới\r\n\nphát triển bản thân:\n\n- Xây dựng, khuyến khích mô hình\r\n\nđào tạo tại chỗ, phát triển nghề nghiệp và nhân lực cho tất cả công chức, viên\r\n\nchức thuộc lĩnh vực phụ trách;\n\n- Xác định yêu cầu về năng lực\r\n\ncần thiết cho công việc trong dài hạn của lĩnh vực phụ trách đế có phương án\r\n\nphát triển nguồn nhân lực phù hợp;\n\n- Xây dựng hệ thống khen thưởng\r\n\ncông bằng, công khai nhằm ghi nhận đóng góp tích cực của công chức, viên chức\r\n\ncho toàn cơ quan, đơn vị;\n\n- Nhận diện tiềm năng và hướng\r\n\ndẫn nhân viên phát triển khả năng đó bằng cách giới thiệu các nguồn thông tin,\r\n\ncác khóa đào tạo hoặc giao các công việc phù hợp.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Có tầm nhìn và tư duy đổi mới,\r\n\ncó năng lực định hướng phát triển, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; Am hiểu kiến thức, những nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ mới ở trong và ngoài nước về lĩnh vực chuyên môn;\n\nb) Chủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\ncứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính sách; xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ntrong phạm vi cấp tỉnh;\n\nc) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng\r\n\nquy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương;\n\nd) Tổ chức, hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất\r\n\ncác biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực;\n\nđ) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng báo cáo, thống\r\n\nkê, quản lý hồ sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá,\r\n\nhoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý;\n\ne) Chủ trì nghiên cứu những đề\r\n\ntài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương\r\n\npháp quản lý.\n\nII. KỸ NĂNG.\n\nNắm vững và thành thạo các kỹ\r\n\nnăng sau:\n\n1. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý.\n\n2. Kỹ năng soạn thảo, chỉnh sửa\r\n\nvăn bản.\n\n3. Kỹ năng giao tiếp, thuyết\r\n\ntrình.\n\n4. Kỹ năng tập hợp, quy tụ.\n\n5. Kỹ năng điều hành các cuộc họp.\n\n6. Kỹ năng phối hợp hoạt động.\n\n7. Kỹ năng phân tích, tổng hợp.\n\n8. Kỹ năng thu thập và xử lý\r\n\nthông tin, xử lý tình huống; giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế của\r\n\nngành.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên phù hợp với lĩnh vực quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n2. Đang giữ ngạch chuyên viên\r\n\nchính trở lên.\n\n3. Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ cử nhân hoặc cao cấp.\n\n4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên hoặc văn bằng, chứng chỉ được\r\n\ntính là tương đương theo quy định của pháp luật.\n\n5. Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh đạo\r\n\ncấp sở và tương đương.\n\n6. Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 3 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.\n\n7. Có chứng chỉ tin học với\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng\r\n\ntương đương.\n\nC. TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của phòng, cơ quan, đơn vị và các lĩnh vực khác có liên quan; hiểu biết\r\n\nsâu sắc tình hình thực tế để tham mưu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở\r\n\nlĩnh vực được phân công;\n\n- Có tư duy đối mới và phương\r\n\npháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;\n\n- Có khả năng tham mưu xây dựng\r\n\ncác đề án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác của phòng, cơ quan,\r\n\nđơn vị và đề xuất các giải pháp, biện pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thực\r\n\nhiện;\n\n- Có năng lực tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành các hoạt động của phòng, cơ quan, đơn vị để thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công; tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể;\n\n- Có trách nhiệm cao đối với\r\n\nnhiệm vụ được phân công, gương mẫu trong thi hành công vụ;\n\n- Phải có thời gian từ đủ 02\r\n\nnăm (24 tháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ Phó Trưởng phòng hoặc tương đương\r\n\n(không áp dụng đối với các trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về).\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Thiết lập, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thi hành công vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức công vụ, chuẩn mực,\r\n\nquy tắc nghề nghiệp của công chức trong cơ quan, đơn vị.\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\n- Xác định rõ, theo dõi và điều\r\n\nchỉnh kịp thời những mục tiêu, cách thức sắp xếp tổ chức, ưu tiên trong công việc,\r\n\nnguồn lực bên trong và bên ngoài cần thiết để hoàn thành tốt những nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\n- Thường xuyên đưa ra các ý tưởng\r\n\nđể cải tiến chất lượng dịch vụ công thuộc thẩm quyền quản lý để đáp ứng nhu cầu\r\n\nvà kỳ vọng ngày càng tăng của công dân.\n\nb) Về việc thực thi chính sách:\n\n- Soạn thảo các văn bản\r\n\nphức tạp, nghiên cứu khoa học...đảm bảo đúng thể thức, chính tả, ngữ pháp, văn\r\n\nphong và ngôn ngữ hành chính;\n\n- Văn bản đảm bảo thông\r\n\ntin đầy đủ, chính xác; bố cục và nội dung rõ ràng, chặt chẽ, khoa học;\n\n- Thiết lập khung pháp\r\n\nlý chung nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng, quản trị các chính sách và thúc đẩy, hỗ\r\n\ntrợ công chức, viên chức trong thực thi chính sách.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự tin\r\n\nvới nhiều loại đối tượng giao tiếp khác nhau ở trong và ngoài cơ quan, đơn vị về\r\n\ncông việc, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc mảng lĩnh vực phụ trách;\n\n- Truyền đạt, trình bày thông\r\n\ntin, ý tưởng phức tạp hoặc mang tính chiến lược một cách đơn giản, súc tích và\r\n\nlôi cuốn;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc/sử dụng thông tin phản hồi từ đối tượng giao tiếp để kịp thời điều chỉnh\r\n\ncách thức truyền đạt, trao đổi thông tin nhạy cảm/ phức tạp; đảm bảo đạt được mục\r\n\nđích giao tiếp.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Xây dựng cơ quan, đơn\r\n\nvị vững mạnh dựa trên việc phát huy tất cả thế mạnh của các thành viên; tạo điều\r\n\nkiện hợp tác giữa các cơ quan, đơn vị khác nhau nhằm hoàn thành mục tiêu chung\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị;\n\n- Tạo dựng được uy tín cá nhân và\r\n\nmạng lưới quan hệ, hợp tác với các chuyên gia cùng lĩnh vực, các cơ quan, đơn vị\r\n\nở nhiều cấp thông qua chia sẻ thông tin và nguồn lực để hướng tới mục tiêu\r\n\nchung;\n\n- Tạo được một nhóm làm việc hiệu\r\n\nquả, thể hiện sự quan tâm đến đồng nghiệp; thúc đẩy cộng tác, chia sẻ kinh nghiệm,\r\n\nkiến thức và kỹ năng, thảo luận, đưa ra các đề xuất và giải pháp hữu hiệu.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về xây dựng mục tiêu, định\r\n\nhướng cho mảng, lĩnh vực phụ trách:\n\n- Nắm được các chiến lược, định\r\n\nhướng của cơ quan, đơn vị và những ưu tiên nhằm xây dựng các kế hoạch công việc,\r\n\nhoạt động phù hợp;\n\n- Hiểu biết về các yếu tố chính\r\n\ntrị, kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ... nhằm đề xuất những hoạt động, kế\r\n\nhoạch công việc phù hợp;\n\n- Chủ động tìm hiểu, nắm\r\n\nbắt những nhân tố, sự kiện, xu hướng, nhu cầu cho sự thay đổi để có những biện\r\n\npháp điều chỉnh kịp thời hoặc hỗ trợ cấp trên trong quản lý sự thay đổi thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.\n\nb) Về giải quyết những tình huống\r\n\nkhó, phức tạp thuộc quyền hạn, chức năng của mảng, lĩnh vực phụ trách:\n\n- Nhận biết, phân tích,\r\n\nđánh giá được các thông tin phức tạp để đưa ra những phương án lựa chọn và cân\r\n\nnhắc các chi phí, lợi ích, rủi ro, tác động của những phương án này;\n\n- Nhanh chóng đưa ra những quyết\r\n\nđịnh đúng dựa trên kinh nghiệm, hiểu biết về hoàn cảnh thực tế, nguồn lực,\r\n\nthông tin hiện có ngay cả trong những trường hợp khó và chưa có tiền lệ;\n\n- Chịu trách nhiệm giải trình về\r\n\nnhững quyết định của phòng, cơ quan, đơn vị, lĩnh vực, nhóm phụ trách và quy định\r\n\nrõ quyền hạn quyết định của cấp dưới;\n\n- Kịp thời điều chỉnh quyết định\r\n\nkhi có những dấu hiệu cho thấy cách giải quyết trước đó có thể không hiệu quả.\n\nc) Về quản lý, phát huy được\r\n\nnguồn lực của cơ quan, đơn vị:\n\n- Đánh giá và hợp lý hóa\r\n\nquy trình, cách thức tổ chức công việc để đảm bảo phát huy tốt được các nguồn lực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, chất lượng dịch vụ hoặc kết quả đầu ra của công việc;\n\n- Khuyến khích cấp dưới sử dụng\r\n\nnguồn lực một cách tiết kiệm, hợp lý; Giám sát và đánh giá hiệu quả sử dụng các\r\n\nnguồn lực của cấp dưới để kịp thời góp ý, điều chỉnh.\n\nd) Về thúc đẩy học tập liên tục\r\n\nvà phát triển:\n\n- Thường xuyên đánh giá cấp dưới;\r\n\ncung cấp thông tin phản hồi kịp thời, mang tính xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nlàm việc, phát triển năng lực của cấp dưới;\n\n- Áp dụng các hình thức động\r\n\nviên, công nhận kịp thời đối với các công chức, viên chức có hiệu quả làm việc\r\n\nxuất sắc;\n\n- Tạo điều kiện cho cấp dưới\r\n\ntham gia các chương trình đào tạo và cơ hội học tập, làm việc để nâng cao kỹ\r\n\nnăng, nghiệp vụ;\n\n- Bố trí nhân viên mới và nhân\r\n\nviên có kinh nghiệm cùng làm việc để tạo điều kiện cho nhân viên mới hiểu biết\r\n\nvề công việc, lĩnh vực.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm chắc mục tiêu, đối tượng\r\n\nquản lý, nắm sâu các hệ thống nguyên tắc, cơ chế quản lý nghiệp vụ lĩnh vực đó\r\n\nvà biết những hệ thống quản lý liên quan; am hiểu tình hình và xu thế phát triển\r\n\nlĩnh vực đó trong nước và thế giới;\n\nb) Có năng lực soạn thảo tài liệu\r\n\nhoặc bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh công tác quản lý của\r\n\nmảng, lĩnh vực phụ trách;\n\nc) Chủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\ncứu, xây dựng và tổ chức thực hiện các chiến lược, chế độ, chính sách; xây dựng,\r\n\nhoàn thiện thể chế, cơ chế quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ\r\n\ntrong phạm vi cấp tỉnh, cấp huyện;\n\nd) Chủ trì nghiên cứu, xây dựng\r\n\nquy định, quy chế quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực hoặc của địa phương;\n\nđ) Tổ chức, hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách chuyên môn nghiệp vụ; đề xuất\r\n\ncác biện pháp để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của ngành, lĩnh vực hoặc\r\n\ncơ quan từ cấp huyện trở lên;\n\ne) Chủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; xây dựng báo cáo, thống\r\n\nkê, quản lý hồ sơ lưu trữ, thực hiện quy trình nghiệp vụ; tổng hợp, đánh giá,\r\n\nhoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý;\n\ng) Chủ trì nghiên cứu những đề\r\n\ntài, đề án về quản lý nghiệp vụ, cải tiến nội dung và nâng cao hiệu quả phương\r\n\npháp quản lý.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý.\n\n2. Kỹ năng soạn thảo, chỉnh sửa\r\n\nvăn bản.\n\n3. Trình bày và bảo vệ được các\r\n\ný kiến, nội dung đề xuất.\n\n4. Giải quyết tốt các nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo dõi, quản lý.\n\n5. Giải thích, thuyết phục;\r\n\ngiao tiếp, thiết lập các mối quan hệ.\n\n6. Phối hợp hoạt động; phân\r\n\ntích, tổng hợp.\n\n7. Thu thập và xử lý thông tin,\r\n\nxử lý tình huống.\n\n8. Kỹ năng viết báo cáo, đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch.\n\n9. Kỹ năng điều hành các cuộc họp.\n\n10. Kỹ năng quản lý và phát triển\r\n\nnhân sự cấp phòng.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của phòng, cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n2. Giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên.\n\n3. Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên. Đối với Chi cục trưởng phải có bằng tốt\r\n\nnghiệp lý luận chính trị trình độ cử nhân hoặc cao cấp.\n\n4. Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo cấp phòng; có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên hoặc\r\n\ncó văn bằng, chứng chỉ được tính là tương đương theo quy định của pháp luật.\n\nRiêng đối với Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Kiểm lâm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch\r\n\nkiểm lâm viên chính.\n\nRiêng đối với Chánh Thanh tra Sở:\r\n\nNgoài có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính trở lên hoặc có văn\r\n\nbằng, chứng chỉ được tính là tương đương theo quy định của pháp luật, phải có\r\n\nchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên theo quy định của pháp luật về\r\n\nThanh tra.\n\n5. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung\r\n\nnăng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc\r\n\ndùng cho Việt Nam.\n\n6. Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\nD. PHÓ TRƯỞNG\r\n\nPHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; các văn bản thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\nnhà nước của Phòng chuyên môn và các các lĩnh vực khác có liên quan; hiểu biết\r\n\nsâu sắc tình hình thực tế để tham mưu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chủ trương, đường lối cua Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở\r\n\nlĩnh vực được phân công;\n\n- Có tư duy đối mới và phương\r\n\npháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;\n\n- Có khả năng tham mưu xây dựng\r\n\ncác đề án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác của phòng và đề xuất\r\n\ncác giải pháp, biện pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thực hiện;\n\n- Có năng lực tổ chức, quản lý,\r\n\nđiều hành các hoạt động của phòng để thực hiện nhiệm vụ được phân công; tập hợp,\r\n\nphát huy sức mạnh của tập thể;\n\n- Có trách nhiệm cao đối với\r\n\nnhiệm vụ được phân công, gương mẫu trong thi hành công vụ;\n\n- Có thời gian công tác ở lĩnh\r\n\nvực chuyên môn từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, không áp dụng đối với các trường\r\n\nhợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về.\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Thiết lập, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thi hành công vụ, tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức công vụ, chuẩn mực,\r\n\nquy tắc nghề nghiệp của công chức trong cơ quan, đơn vị;\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực;\n\n- Xác định rõ, theo dõi và điều\r\n\nchỉnh kịp thời những mục tiêu, cách thức sắp xếp tổ chức, ưu tiên trong công việc,\r\n\nnguồn lực bên trong và bên ngoài cần thiết để hoàn thành tốt những nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\n- Thường xuyên đưa ra các ý tưởng\r\n\nđể cải tiến chất lượng dịch vụ công thuộc thẩm quyền quản lý để đáp ứng nhu cầu\r\n\nvà kỳ vọng ngày càng tăng của công dân.\n\nb) Về việc thực thi chính sách:\n\n- Soạn thảo các văn bản\r\n\nphức tạp, nghiên cứu khoa học...đảm bảo đúng thể thức, chính tả, ngữ pháp, văn\r\n\nphong và ngôn ngữ hành chính;\n\n- Văn bản đảm bảo thông\r\n\ntin đầy đủ, chính xác; bố cục và nội dung rõ ràng, chặt chẽ, khoa học;\n\n- Thiết lập khung pháp\r\n\nlý chung nhằm hỗ trợ cho việc xây dựng, quản trị các chính sách và thúc đẩy, hỗ\r\n\ntrợ công chức, viên chức trong thực thi chính sách.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự\r\n\ntin với nhiều loại đối tượng giao tiếp khác nhau ở trong và ngoài cơ quan, đơn\r\n\nvị về công việc, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị hoặc mảng lĩnh vực phụ trách;\n\n- Truyền đạt, trình bày thông\r\n\ntin, ý tưởng phức tạp hoặc mang tính chiến lược một cách đơn giản, súc tích và\r\n\nlôi cuốn;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc/sử dụng thông tin phản hồi từ đối tượng giao tiếp để kịp thời điều chỉnh\r\n\ncách thức truyền đạt, trao đổi thông tin nhạy cảm/ phức tạp; đảm bảo đạt được mục\r\n\nđích giao tiếp.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Xây dựng nhóm vững mạnh\r\n\ndựa trên việc phát huy tất cả thế mạnh của các thành viên; tạo điều kiện hợp\r\n\ntác giữa các nhóm khác nhau nhằm hoàn thành mục tiêu chung của cơ quan, đơn vị;\n\n- Tạo dựng được uy tín cá nhân\r\n\nvà mạng lưới quan hệ, hợp tác với các chuyên gia cùng lĩnh vực, các cơ quan,\r\n\nđơn vị ở nhiều cấp thông qua chia sẻ thông tin và nguồn lực để hướng tới mục\r\n\ntiêu chung;\n\n- Tạo được một nhóm làm việc hiệu\r\n\nquả, thể hiện sự quan tâm đến đồng nghiệp; thúc đẩy cộng tác, chia sẻ kinh nghiệm,\r\n\nkiến thức và kỹ năng, thảo luận, đưa ra các đề xuất và giải pháp hữu hiệu.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về xây dựng mục tiêu, kế hoạch\r\n\ncông việc:\n\n- Nắm được các chiến lược, định\r\n\nhướng của cơ quan, đơn vị và những ưu tiên nhằm xây dựng các kế hoạch công việc,\r\n\nhoạt động phù hợp;\n\n- Lập kế hoạch chính xác cho những\r\n\nyêu cầu về nguồn lực cho từng công việc, nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị để\r\n\nxác định được những nguồn lực cần tập trung đầu tư để đạt được mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm của cơ quan, đơn vị;\n\n- Hiểu biết về các yếu tố\r\n\nchính trị, kinh tế, xã hội, môi trường, công nghệ... nhằm đề xuất những hoạt động,\r\n\nkế hoạch công việc phù hợp;\n\n- Chủ động tìm hiểu, nắm\r\n\nbắt những nhân tố, sự kiện, xu hướng, nhu cầu cho sự thay đổi để có những biện\r\n\npháp điều chỉnh kịp thời hoặc hỗ trợ cấp trên trong quản lý sự thay đổi thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị;\n\n- Hiểu biết và cân nhắc\r\n\ncác mối liên hệ trong công việc giữa các phòng/đơn vị khi xây dựng kế hoạch công\r\n\nviệc để cùng hỗ trợ cho việc hoàn thành được mục tiêu, định hướng chung của cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\nb) Về giải quyết tình huống:\n\n- Thu thập và phân tích\r\n\nthông tin từ các nguồn khác nhau; nhìn thấy mối liên hệ, mô hình, xu hướng, các\r\n\nthông tin ngầm ấn từ những dữ liệu đang có để xây dựng các phương án lựa chọn;\n\n- Đánh giá và đề xuất lựa\r\n\nchọn phương án tối ưu cho những tình huống nảy sinh bất ngờ, cần xử lý gấp;\n\n- Giải trình một cách rõ\r\n\nràng quá trình, căn cứ đưa ra quyết định bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp;\n\n- Nhanh chóng đưa ra các\r\n\nquyết định đã có tiền lệ hoặc dựa trên quy trình có sẵn và chịu trách nhiệm về\r\n\nquyết định đó; Đưa ra lời tư vấn hoặc thông tin phản hồi để giúp đồng nghiệp\r\n\nđưa ra nhũng quyết định đúng trong xử lý công việc.\n\nc) Về chia sẻ kiến thức, chuyên\r\n\nmôn với người khác:\n\n- Cung cấp các phản hồi\r\n\nmang tính xây dựng về việc thực thi những nhiệm vụ cụ thể của đồng nghiệp;\n\n- Chủ động chia sẻ kiến thức,\r\n\nchuyên môn đồng nghiệp để hỗ trợ và thúc đẩy nhau học tập, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công việc;\n\n- Sẵn sàng hướng dẫn, đào tạo\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ cho đồng nghiệp.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm chắc mục tiêu, đối tượng\r\n\nquản lý, nắm sâu các hệ thống nguyên tắc, cơ chế quản lý nghiệp vụ lĩnh vực đó\r\n\nvà biết những hệ thống quản lý liên quan; am hiểu tình hình và xu thế phát triển\r\n\nlĩnh vực đó trong nước và thế giới.\n\nb) Có năng lực soạn thảo tài liệu\r\n\nhoặc bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến kinh nghiệm và chấn chỉnh công tác quản lý của\r\n\nmảng, lĩnh vực phụ trách;\n\nc) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch,\r\n\ncác quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực;\r\n\ntham gia xây dựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế;\n\nd) Nghiên cứu giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề cụ\r\n\nthể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan;\n\nđ) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra và đề xuất các biện pháp để thực hiện các quy định hoặc quyết định quản\r\n\nlý đạt kết quả;\n\ne) Tham gia kiểm tra, thu thập\r\n\nthông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc;\n\ng) Chủ động phối hợp với các\r\n\nđơn vị liên quan và phối hợp với các công chức khác triến khai công việc, làm\r\n\nđúng thẩm quyền và trách nhiệm được giao;\n\nh) Tổng hợp tình hình, tiến\r\n\nhành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Kỹ năng lãnh đạo, quản lý.\n\n2. Kỹ năng soạn thảo, chỉnh sửa\r\n\nvăn bản.\n\n3. Trình bày và bảo vệ được các\r\n\ný kiến, nội dung đề xuất.\n\n4. Giải quyết tốt các nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo dõi, quản lý.\n\n5. Giải thích, thuyết phục;\r\n\ngiao tiếp, thiết lập các mối quan hệ.\n\n6. Phối hợp hoạt động; phân\r\n\ntích, tổng hợp.\n\n7. Thu thập và xử lý thông tin,\r\n\nxử lý tình huống.\n\n8. Kỹ năng viết báo cáo, đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch.\n\n9. Kỹ năng điều hành các cuộc họp.\n\n10. Kỹ năng quản lý và phát triển\r\n\nnhân sự cấp phòng.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của phòng chuyên\r\n\nmôn.\n\n2. Giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên.\n\n3. Có bằng tốt nghiệp lý luận\r\n\nchính trị trình độ từ trung cấp trở lên. Đối với Phó Chi cục trưởng phải có bằng\r\n\ntốt nghiệp lý luận chính trị trình độ cử nhân hoặc cao cấp.\n\n4. Có chứng chỉ bồi dưỡng lãnh\r\n\nđạo cấp phòng; có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ được tính là tương đương theo quy định của pháp luật.\n\nĐối với Phó Chi cục trưởng Chi\r\n\ncục Kiểm lâm phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm\r\n\nlâm viên trở lên.\n\nĐối với Phó Chánh Thanh tra Sở:\r\n\nNgoài có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên, phải có chứng chỉ\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ Thanh tra viên theo quy định của pháp luật về Thanh tra.\n\n5. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung\r\n\nnăng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc\r\n\ndùng cho Việt Nam.\n\n6. Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\nĐ. CHUYÊN\r\n\nVIÊN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững các quy định của\r\n\npháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phân công;\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối\r\n\ntượng quản lý; hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm\r\n\nvi được phân công;\n\n- Nắm rõ các quy trình xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề\r\n\nđược phân công nghiên cứu, tham mưu;\n\n- Nghiên cứu, tổng kết và đề xuất,\r\n\ncải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo\r\n\nnhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\r\n\nam hiểu thực tế kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được phân\r\n\ncông; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước.\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\nb) Về việc thực thi nhiệm vụ:\n\n- Nắm vững các quy định thể thức\r\n\ntrình bày văn bản hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính;\n\n- Nghiên cứu, nắm vững các loại\r\n\nvăn bản thuộc lĩnh vực phụ trách để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Xây dựng, triển khai quy\r\n\ntrình, hệ thống để theo dõi tiến độ công việc; nhận diện những vướng mắc và đề\r\n\nxuất những phương án xử lý;\n\n- Hiểu được tác động của các\r\n\nquy định mới, định hướng, chỉ đạo mới do cấp trên đưa ra và tổ chức, xác định lại\r\n\nưu tiên trong công việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả những nhiệm vụ khó, phức\r\n\ntạp;\n\n- Thiết kế và triển khai khảo\r\n\nsát sự hài lòng của khách hàng hoặc kế hoạch của cấp trên nhằm đề ra những cải\r\n\ntiến cần thiết cho chất lượng dịch vụ công;\n\n- Chủ động đề ra các giải pháp\r\n\nnhằm cải thiện những mặt còn hạn chế trong công việc, dịch vụ để đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu của đồng nghiệp, công dân, tổ chức.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự tin,\r\n\nlinh động với tổ chức, công dân và đồng nghiệp trong cơ quan, đơn vị trong quá\r\n\ntrình tổ chức, xử lý công việc;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc, những quan điểm, bất đồng, xung đột lợi ích/công việc, sử dụng thông tin\r\n\nphản hồi từ đối tượng giao tiếp để điều chỉnh và đảm bảo sự thông suốt trong\r\n\nquá trình giao tiếp;\n\n- Trình bày lưu loát một bài\r\n\nthuyết trình, phát biểu truyền tải được nội dung hướng đến và có sự trao đổi để\r\n\nđạt được sự đồng thuận từ người nghe.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Tạo sự tin tưởng, hợp tác lẫn\r\n\nnhau trong nội bộ;\n\n- Lắng nghe, tiếp thu ý kiến cởi\r\n\nmở, chân thành, trao đổi và thuyết phục nhằm đạt được sự đồng thuận chung trong\r\n\nviệc phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động, đảm bảo được mục tiêu kết quả đầu\r\n\nra;\n\n- Duy trì, mở rộng quan hệ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác nhau trong và ngoài cơ quan, đơn vị để cùng triển khai\r\n\nthực hiện công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách và hoàn thành mục đích, nhiệm\r\n\nvụ chung.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về xác định mục tiêu, kế hoạch\r\n\ncông việc cho bản thân:\n\n- Hiểu được chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức, chính sách, quy trình làm việc chung của cơ quan,\r\n\nđơn vị quv định trong các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương và địa\r\n\nphương;\n\n- Chủ động cập nhật thông tin về\r\n\nxu hướng liên quan đến lĩnh vực chuyên trách;\n\n- Luôn ý thức, cân nhắc và xây\r\n\ndựng kế hoạch, tổ chức triển khai công việc, nhiệm vụ cá nhân phù hợp với những\r\n\nmục tiêu, kế hoạch, bối cảnh chung của phòng, cơ quan, đơn vị;\n\n- Chủ động điều chỉnh phương\r\n\npháp làm việc, kế hoạch công việc hoặc thông báo cho cấp trên và kịp thời đưa\r\n\nra những biện pháp điều chỉnh phù hợp.\n\nb) Về giải quyết tình huống:\n\n- Hiểu được thông tin, xác định\r\n\nđược phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin; Nhận biết được mối liên hệ giữa\r\n\ntình huống và thông tin để xây dựng các phương án lựa chọn phục vụ việc đưa ra\r\n\nquyết định của cấp trên;\n\n- Nhận biết được các thứ tự ưu\r\n\ntiên trong quy trình xử lý thông tin theo hướng dẫn có sẵn;\n\n- Phân tích, liên kết thông tin\r\n\nvới những quyết định đã có tiền lệ hoặc quy trình có sẵn để đưa ra quyết định.\n\nc) Về tổ chức thực hiện công việc\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả:\n\n- Xác định được những nguồn lực\r\n\ncần tập trung đầu tư để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm;\n\n- Lập kế hoạch chính xác cho những\r\n\nyêu cầu về nguồn lực cho từng công việc, nhiệm vụ cụ thể.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm vững các kiến thức cơ bản\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật của lĩnh vực quản lý, hiểu biết rộng về các\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ liên quan;\n\nb) Xây dựng kế hoạch, quy hoạch,\r\n\ncác quy định cụ thể để triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực;\r\n\ntham gia xây dựng cơ chế, các quyết định cụ thể của từng nội dung quản lý theo\r\n\nquy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế;\n\nc) Nghiên cứu giải quyết theo\r\n\nthẩm quyền hoặc tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định xử lý các vấn đề cụ\r\n\nthể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan;\n\nd) Tham gia kiểm tra, thu thập\r\n\nthông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc;\n\nđ) Tổng hợp tình hình, tiến\r\n\nhành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Kỹ năng soạn thảo văn bản,\r\n\nviết báo cáo, chương trình, kế hoạch, đề án.\n\n2. Kỹ năng trình bày và bảo vệ\r\n\nđược các ý kiến, nội dung đề xuất, tham mưu.\n\n3. Kỹ năng giải quyết tốt các nhiệm\r\n\nvụ được giao theo dõi.\n\n4. Kỹ năng giải thích, thuyết\r\n\nphục; giao tiếp, thiết lập các mối quan hệ.\n\n5. Kỹ năng làm việc nhóm, phối\r\n\nhợp hoạt động; phân tích, tổng hợp.\n\n6. Kỹ năng thu thập và xử lý\r\n\nthông tin, xử lý tình huống.\n\n7. Kỹ năng quản lý thời gian của\r\n\ncá nhân.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác của phòng.\n\n2. Giữ ngạch chuyên viên hoặc\r\n\ntương đương trở lên.\n\n3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc văn bằng, chứng chỉ được tính là\r\n\ntương đương theo quy định của pháp luật.\n\n4. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung\r\n\nnăng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày\r\n\n24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc\r\n\ndùng cho Việt Nam.\n\n5. Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày\r\n\n11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin hoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\nIV. NGOÀI RA CÁC NGẠCH CÔNG\r\n\nCHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CHUYÊN\r\n\nVIÊN PHẢI CÓ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN\n\n1. Kiểm dịch viên động vật\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được kiến thức cơ bản về\r\n\nkhoa học thú y;\n\n- Nắm được pháp luật về thú y\r\n\nhiện hành;\n\n- Nắm được luật về thú y của một\r\n\nsố nước trong khu vực;\n\n- Hiểu biết về tâm lý xã hội,\r\n\nluật pháp của Nhà nước để giải quyết công việc chuyên môn được giao một cách\r\n\nchính xác nhanh gọn;\n\n- Biết tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra và có khả năng tập hợp tổ chức phối hợp các ngành liên quan để triển\r\n\nkhai công việc đạt hiệu quả.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nchuyên ngành thú y hoặc bệnh học thủy sản, chăn nuôi thú y hoặc chuyên ngành\r\n\nkhác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch kiểm dịch viên động vật;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n2. Kiểm dịch viên thực vật\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước có liên quan đến nhiệm vụ\r\n\nđược giao và chủ trương của ngành về bảo vệ và kiểm dịch thực vật;\n\n- Nắm được những quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật và những quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan. Nắm được thông lệ và tiêu chuẩn quốc tế về kiểm dịch thực vật trong lĩnh\r\n\nvực được phân công;\n\n- Nắm được các quy trình, tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy phạm kiểm dịch thực vật và các thông tin khoa học\r\n\nkỹ thuật có liên quan;\n\n- Nắm được các thủ tục, nguyên\r\n\ntắc hành chính Nhà nước có liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật được\r\n\ngiao;\n\n- Nắm được tình hình kinh tế,\r\n\nxã hội, chính trị có liên quan đến hoạt động kiểm dịch thực vật được giao.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên một\r\n\ntrong các chuyên ngành: bảo vệ thực vật hoặc nông học hoặc trồng trọt hoặc cây\r\n\ntrồng hoặc sinh học hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch kiểm dịch viên thực vật;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n3. Kiểm soát viên đê điều\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm vững Luật Đê điều, Luật\r\n\nPhòng chống thiên tai và các văn bản pháp quy khác liên quan đến lĩnh vực quản\r\n\nlý bảo vệ đê điều;\n\n- Nắm vững các tiêu chuẩn Việt\r\n\nNam, tiêu chuẩn ngành, quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc xây dựng,\r\n\ntu bổ, quản lý và hộ đê;\n\n- Nắm vững tính năng, tác dụng\r\n\nvà nguyên tắc quản lý sử dụng vật tư dự trữ chống lụt bão;\n\n- Hiểu khái quát đặc điểm của\r\n\nlũ, bão ở Việt Nam và những biện pháp phòng, chống lụt, bão thích hợp với địa\r\n\nphương mình;\n\n- Hiểu và nắm vững hiện trạng\r\n\nđê, kè, cống thuộc phạm vi quản lý của đơn vị và sự phân công, phân cấp trách\r\n\nnhiệm quản lý Nhà nước về đê điều.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp đại học chuyên\r\n\nngành thủy lợi trở lên hoặc các chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí\r\n\nviệc làm;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên đê điều;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n4. Kiểm lâm viên\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Có khả năng độc lập chủ động\r\n\nlàm việc;\n\n- Thực hiện được công tác tổ chức,\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra trong công tác quản lý rừng, bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng và quản lý lâm sản;\n\n- Tập hợp và tổ chức phối hợp\r\n\nđược với các cơ quan có liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Có khả năng giao tiếp ứng xử\r\n\ntốt khi tiếp xúc với cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công;\n\n- Tổ chức và phối hợp giải quyết\r\n\nđược các vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý\r\n\nlâm sản theo đúng quy trình, thủ tục pháp luật;\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên\r\n\nchuyên ngành lâm nghiệp hoặc chuyên ngành khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm viên;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n5. Kiểm ngư viên\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắm được phương hướng phát triển của\r\n\nngành về lĩnh vực quản lý và các nghiệp vụ liên quan;\n\n- Nắm được quy trình các bước\r\n\nthực hiện công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản;\n\n- Triển khai phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao;\n\n- Nắm vững kiến thức về an\r\n\nninh, quốc phòng trên biển liên quan đến hoạt động của tàu và thuyền viên;\n\n- Có khả năng giao tiếp, ứng xử\r\n\nkhi tiếp xúc với cá nhân và tổ chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được\r\n\nphân công;\n\n- Tổ chức và phối hợp để xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản theo đúng quy trình, thủ tục pháp luật.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên,\r\n\ncó chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm ngư viên;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n6. Thuyền viên kiểm ngư\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắm vững phương hướng phát triển của\r\n\nngành về lĩnh vực quản lý và các nghiệp vụ liên quan;\n\n- Nắm được nghiệp vụ tuần tra,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản;\n\n- Nắm được kiến thức về an\r\n\nninh, quốc phòng trên biển liên quan đến hoạt động của tàu và thuyền viên của cấp\r\n\ncó thẩm quyền;\n\n- Nắm vững hoạt động của tàu\r\n\nthuyền, nghề nghiệp trên vùng biển làm nhiệm vụ kiểm tra;\n\n- Nắm vững toàn bộ các đặc tính\r\n\nhoạt động của tàu kiểm ngư;\n\n- Có kinh nghiệm đi biển; biết\r\n\nphân tích, đánh giá tình hình thời tiết và khí tượng thủy văn phục vụ công tác\r\n\nchuyên môn;\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp đại học trở lên,\r\n\ncó chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Đã qua lớp đào tạo nghiệp vụ\r\n\nthuyền viên kiểm ngư;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 2\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT - BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\nE. THANH TRA\r\n\nVIÊN\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững các quy định của\r\n\npháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực công tác được phân công và các\r\n\nkiến thức cơ bản về lĩnh vực thanh tra, khiếu nại tố cáo, phòng chống tham\r\n\nnhũng;\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối\r\n\ntượng quản lý; hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm\r\n\nvi được phân công; hiểu được những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý, khoa học\r\n\nquản lý; tổ chức khoa học quản lý;\n\n- Nắm rõ các quy trình xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề\r\n\nđược phân công nghiên cứu, tham mưu;\n\n- Nghiên cứu, tổng kết và đề xuất,\r\n\ncải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo\r\n\nnhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\r\n\nam hiểu thực tế kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được phân\r\n\ncông; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước.\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\nb) Về việc thực thi nhiệm vụ:\n\n- Nắm vững các quy định thể thức\r\n\ntrình bày văn bản hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính;\n\n- Nghiên cứu, nắm vững các loại\r\n\nvăn bản thuộc lĩnh vực phụ trách để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Xây dựng, triển khai quy\r\n\ntrình, hệ thống để theo dõi tiến độ công việc; nhận diện những vướng mắc và đề\r\n\nxuất những phương án xử lý;\n\n- Hiểu được tác động của các\r\n\nquy định mới, định hướng, chỉ đạo mới do cấp trên đưa ra và tổ chức, xác định lại\r\n\nưu tiên trong công việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả những nhiệm vụ khó, phức\r\n\ntạp;\n\n- Thiết kế và triển khai khảo\r\n\nsát sự hài lòng của khách hàng hoặc kế hoạch của cấp trên nhằm đề ra những cải\r\n\ntiến cần thiết cho chất lượng dịch vụ công;\n\n- Chủ động đề ra các giải pháp\r\n\nnhằm cải thiện những mặt còn hạn chế trong công việc, dịch vụ để đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu của đồng nghiệp, công dân, tổ chức.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự tin,\r\n\nlinh động với tổ chức, công dân và đồng nghiệp trong cơ quan, đơn vị trong quá\r\n\ntrình tổ chức, xử lý công việc;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc, những quan điểm, bất đồng, xung đột lợi ích/công việc, sử dụng thông tin\r\n\nphản hồi từ đối tượng giao tiếp để điều chỉnh và đảm bảo sự thông suốt trong\r\n\nquá trình giao tiếp;\n\n- Trình bày lưu loát một bài\r\n\nthuyết trình, phát biểu truyền tải được nội dung hướng đến và có sự trao đổi để\r\n\nđạt được sự đồng thuận từ người nghe.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Tạo sự tin tưởng, hợp tác lẫn\r\n\nnhau trong nội bộ;\n\n- Lắng nghe, tiếp thu ý kiến cởi\r\n\nmở, chân thành, trao đổi và thuyết phục nhằm đạt được sự đồng thuận chung trong\r\n\nviệc phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động, đảm bảo được mục tiêu kết quả đầu\r\n\nra;\n\n- Duy trì, mở rộng quan hệ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác nhau trong và ngoài cơ quan, đơn vị để cùng triển khai\r\n\nthực hiện công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách và hoàn thành mục đích, nhiệm\r\n\nvụ chung.\n\n2. Năng lực quản lý\n\na) Về xác định được mục tiêu, kế\r\n\nhoạch công việc cho bản thân:\n\n- Hiểu được chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức, chính sách, quy trình làm việc chung của cơ quan,\r\n\nđơn vị quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của trung ương, của tỉnh;\n\n- Chủ động cập nhật thông tin đến\r\n\nlĩnh vực, nhiệm vụ được phân công;\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\ntriển khai công việc, nhiệm vụ cá nhân phù hợp với những mục tiêu, kế hoạch của\r\n\nThanh tra sở và cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành thanh tra, kiểm tra.\n\nb) Về giải quyết tình huống:\n\n- Hiểu được thông tin, xác định\r\n\nđược phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin; Nhận biết được mối liên hệ giữa\r\n\ntình huống và thông tin để xây dựng các phương án lựa chọn phục vụ việc đưa ra\r\n\nquyết định của cấp trên;\n\n- Nhận biết được các thứ tự ưu\r\n\ntiên trong quy trình xử lý thông tin theo hướng dẫn có sẵn;\n\n- Phân tích, liên kết thông tin\r\n\nvới những quyết định đã có tiền lệ hoặc quy trình có sẵn để đưa ra quyết định.\n\nc) Về tổ chức thực hiện công việc\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả:\n\n- Xác định được những nguồn lực\r\n\ncần tập trung đầu tư để đạt được mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm.\n\n- Lập kế hoạch chính xác cho những\r\n\nyêu cầu về nguồn lực cho từng công việc, nhiệm vụ cụ thể.\n\n3. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm vững Luật Thanh tra, Luật\r\n\nKhiếu nại tố cáo, Luật Phòng chống tham nhũng và các văn bản chuyên ngành có\r\n\nliên quan đến ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn; nắm vững quy trình\r\n\nnghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nb) Khảo sát nắm tình hình, xây\r\n\ndựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nhàng năm, đột xuất; tổ chức triển khai các đoàn thanh tra, kiểm tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại tố cáo, phòng chống tham nhũng theo đúng quy định.\n\nc) Trực tiếp thực hiện hoặc tổ\r\n\nchức việc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tiến hành thu thập chứng\r\n\ncứ, hồ sơ có liên quan đến vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống\r\n\ntham nhũng được phân công; thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu nhằm\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý nhà nước được chặt chẽ, chính xác, đúng nguyên tắc.\n\nd) Lập biên bản, viết báo cáo kết\r\n\nquả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; nghiên cứu giải quyết theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntham mưu trình cấp có thẩm quyền biện pháp giải quyết, quyết định xử lý các vấn\r\n\nđề cụ thể; phối hợp với các đồng nghiệp thực hiện các công việc có liên quan.\n\nđ) Tổng hợp tình hình, tiến\r\n\nhành phân tích tổng kết, đánh giá hiệu quả công việc và báo cáo cấp trên.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Kỹ năng giao tiếp, thiết lập\r\n\ncác mối quan hệ.\n\n2. Kỹ năng Quản lý thời gian, quản\r\n\nlý hồ sơ.\n\n3. Kỹ năng thu thập và xử lý\r\n\nthông tin, xử lý tình huống.\n\n4. Kỹ năng soạn thảo văn bản,\r\n\nviết báo cáo, đề án, chương trình, kế hoạch.\n\n5. Kỹ năng quản lý thời gian của\r\n\ncá nhân.\n\n6. Kỹ năng thuyết trình.\n\n7. Kỹ năng làm việc nhóm.\n\n8. Kỹ năng giải quyết khiếu nại\r\n\ntố cáo; phân tích, tổng hợp, đánh giá, kết luận các Đoàn thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại tố cáo.\n\n9. Kỹ năng tiếp công dân.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với lĩnh vực công tác được phân công.\n\n2. Giữ ngạch Thanh tra viên trở\r\n\nlên.\n\n3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên hoặc văn bằng, chứng chỉ được tính là\r\n\ntương đương theo quy định của pháp luật.\n\n4. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ ngạch thanh tra viên.\n\n5. Có chứng chỉ ngoại ngữ trình\r\n\nđộ B trở lên hoặc có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung\r\n\nnăng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc\r\n\ndùng cho Việt Nam.\n\n6. Có chứng chỉ tin học trình độ\r\n\nA trở lên hoặc có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin\r\n\nhoặc chứng chỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\nG. KẾ TOÁN\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững các quy định của\r\n\npháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phân công;\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối\r\n\ntượng quản lý; hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm\r\n\nvi được phân công;\n\n- Nắm rõ các quy trình xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề\r\n\nđược phân công nghiên cứu, tham mưu;\n\n- Nghiên cứu, tổng kết và đề xuất,\r\n\ncải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo\r\n\nnhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\r\n\nam hiểu thực tế kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được phân\r\n\ncông; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước.\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\nb) Về việc thực thi nhiệm vụ:\n\n- Nắm vững các quy định thể thức\r\n\ntrình bày văn bản hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính;\n\n- Nghiên cứu, nắm vững các loại\r\n\nvăn bản thuộc lĩnh vực phụ trách để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Xây dựng, triển khai quy\r\n\ntrình, hệ thống để theo dõi tiến độ công việc; nhận diện những vướng mắc và đề\r\n\nxuất những phương án xử lý;\n\n- Hiểu được tác động của các\r\n\nquy định mới, định hướng, chỉ đạo mới do cấp trên đưa ra và tổ chức, xác định lại\r\n\nưu tiên trong công việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả những nhiệm vụ khó, phức\r\n\ntạp;\n\n- Thiết kế và triển khai khảo\r\n\nsát sự hài lòng của khách hàng hoặc kế hoạch của cấp trên nhằm đề ra những cải\r\n\ntiến cần thiết cho chất lượng dịch vụ công;\n\n- Chủ động đề ra các giải pháp\r\n\nnhằm cải thiện những mặt còn hạn chế trong công việc, dịch vụ để đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu của đồng nghiệp, công dân, tổ chức.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự tin,\r\n\nlinh động với tổ chức, công dân và đồng nghiệp trong cơ quan, đơn vị trong quá\r\n\ntrình tổ chức, xử lý công việc;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc, những quan điểm, bất đồng, xung đột lợi ích/công việc, sử dụng thông tin\r\n\nphản hồi từ đối tượng giao tiếp để điều chỉnh và đảm bảo sự thông suốt trong\r\n\nquá trình giao tiếp;\n\n- Trình bày lưu loát một bài\r\n\nthuyết trình, phát biểu truyền tải được nội dung hướng đến và có sự trao đổi để\r\n\nđạt được sự đồng thuận từ người nghe.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Tạo sự tin tưởng, hợp tác lẫn\r\n\nnhau trong nội bộ;\n\n- Lắng nghe, tiếp thu ý kiến cởi\r\n\nmở, chân thành, trao đổi và thuyết phục nhằm đạt được sự đồng thuận chung trong\r\n\nviệc phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động, đảm bảo được mục tiêu kết quả đầu\r\n\nra;\n\n- Duy trì, mở rộng quan hệ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác nhau trong và ngoài cơ quan, đơn vị để cùng triển khai\r\n\nthực hiện công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách và hoàn thành mục đích, nhiệm\r\n\nvụ chung.\n\n2. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm được chủ trương, chính\r\n\nsách của ngành, cơ quan, đơn vị về lĩnh vực nghiệp vụ kế toán; nguyên tắc về\r\n\ncông tác tổ chức bộ máy kế toán; có khả năng tổ chức điều hành công tác kế toán\r\n\nở cơ quan, đơn vị.\n\nb) Hiểu rõ và tuân thủ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về kế toán, nguyên lý kế toán, các chế độ tài chính, thống\r\n\nkê, các chuẩn mực kế toán và thông tin kinh tế có liên quan.\n\nc) Nắm được các chế độ, quy định\r\n\nkế toán ngành, lĩnh vực; các quy định cụ thể về hình thức và phương pháp kế\r\n\ntoán áp dụng trong đơn vị, trong ngành.\n\nd) Nắm được những nguyên tắc cơ\r\n\nbản về quy trình nghiệp vụ, quy trình luân chuyển chứng từ trong đơn vị.\n\nđ) Am hiểu về tình hình kinh tế,\r\n\ntài chính xung quanh hoạt động của ngành, lĩnh vực.\n\ne) Có khả năng tiếp thu, nắm bắt\r\n\ncác kỹ năng cần thiết như kỹ năng sử dụng máy tính, các công cụ hỗ trợ, phần mềm\r\n\nkế toán, chứng từ điện tử.\n\ng) Tạo mối quan hệ với các đơn\r\n\nvị liên quan; giải quyết công việc nhanh, chính xác, kịp thời.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Kỹ năng xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác, lịch làm việc của cơ quan, tổ chức và quản lý thời\r\n\ngian của cá nhân.\n\n2. Kỹ năng thu thập và xử lý\r\n\nthông tin trong quản lý hành chính.\n\n3. Kỹ năng lập và quản lý hồ sơ\r\n\ntrong cơ quan hành chính.\n\n4. Kỹ năng quản lý và sử dụng\r\n\ntrang thiết bị văn phòng.\n\n5. Kỹ năng giao tiếp hành\r\n\nchính.\n\n6. Sử dụng thành thạo máy tính,\r\n\ncác kỹ năng tin học văn phòng (Microsoft Word, Microsoft Excel, Internet) và sử\r\n\ndụng thành thạo phần mềm kế toán, chứng từ điện tử phục vụ công tác chuyên môn.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp trung cấp\r\n\nchuyên ngành tài chính kế toán trở lên.\n\n2. Giữ ngạch Kế toán viên trung\r\n\ncấp trở lên.\n\n3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ ngạch kế toán viên trung cấp trở lên.\n\n4. Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.\n\n5. Có chứng chỉ tin học với\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc chứng\r\n\nchỉ tin học ứng dụng tương đương.\n\nH. CÁN SỰ\r\n\nVÀ TƯƠNG ĐƯƠNG\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\n- Nắm vững các quy định của\r\n\npháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về\r\n\nlĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ được phân công;\n\n- Hiểu rõ các mục tiêu và đối\r\n\ntượng quản lý; hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm\r\n\nvi được phân công;\n\n- Nắm rõ các quy trình xây dựng\r\n\nphương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu về ngành,\r\n\nlĩnh vực được phân công; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề\r\n\nđược phân công nghiên cứu, tham mưu;\n\n- Nghiên cứu, tổng kết và đề xuất,\r\n\ncải tiến nghiệp vụ quản lý; có năng lực làm việc độc lập hoặc phối hợp theo\r\n\nnhóm; có năng lực triển khai công việc bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả;\r\n\nam hiểu thực tế kinh tế - xã hội về công tác quản lý đối với lĩnh vực được phân\r\n\ncông; nắm được xu hướng phát triển của ngành, lĩnh vực ở trong nước.\n\na) Về trách nhiệm đối với nhiệm\r\n\nvụ được giao:\n\n- Gương mẫu trong thi hành công\r\n\nvụ; không né tránh những công việc khó và có trách nhiệm cao đối với việc đảm bảo\r\n\nchất lượng, tiến độ, hiệu quả chi phí của công việc;\n\n- Có lối sống lành mạnh, gương\r\n\nmẫu; không quan liêu, tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và kiên\r\n\nquyết đấu tranh với các biểu hiện tiêu cực.\n\nb) Về việc thực thi nhiệm vụ:\n\n- Nắm vững các quy định thể thức\r\n\ntrình bày văn bản hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản hành chính;\n\n- Nghiên cứu, nắm vững các loại\r\n\nvăn bản thuộc lĩnh vực phụ trách để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao;\n\n- Xây dựng, triển khai quy\r\n\ntrình, hệ thống để theo dõi tiến độ công việc; nhận diện những vướng mắc và đề\r\n\nxuất những phương án xử lý;\n\n- Hiểu được tác động của các\r\n\nquy định mới, định hướng, chỉ đạo mới do cấp trên đưa ra và tổ chức, xác định lại\r\n\nưu tiên trong công việc để đảm bảo tiến độ và hiệu quả những nhiệm vụ khó, phức\r\n\ntạp;\n\n- Thiết kế và triển khai khảo\r\n\nsát sự hài lòng của khách hàng hoặc kế hoạch của cấp trên nhằm đề ra những cải\r\n\ntiến cần thiết cho chất lượng dịch vụ công;\n\n- Chủ động đề ra các giải pháp\r\n\nnhằm cải thiện những mặt còn hạn chế trong công việc, dịch vụ để đáp ứng tốt\r\n\nhơn nhu cầu của đồng nghiệp, công dân, tổ chức.\n\nc) Về giao tiếp:\n\n- Giao tiếp một cách tự tin,\r\n\nlinh động với tổ chức, công dân và đồng nghiệp trong cơ quan, đơn vị trong quá\r\n\ntrình tổ chức, xử lý công việc;\n\n- Nhận biết được trạng thái cảm\r\n\nxúc, những quan điểm, bất đồng, xung đột lợi ích/công việc, sử dụng thông tin\r\n\nphản hồi từ đối tượng giao tiếp để điều chỉnh và đảm bảo sự thông suốt trong\r\n\nquá trình giao tiếp;\n\n- Trình bày lưu loát một bài\r\n\nthuyết trình, phát biểu truyền tải được nội dung hướng đến và có sự trao đổi để\r\n\nđạt được sự đồng thuận từ người nghe.\n\nd) Về xây dựng mối quan hệ công\r\n\ntác:\n\n- Tạo sự tin tưởng, hợp tác lẫn\r\n\nnhau trong nội bộ;\n\n- Lắng nghe, tiếp thu ý kiến cởi\r\n\nmở, chân thành, trao đổi và thuyết phục nhằm đạt được sự đồng thuận chung trong\r\n\nviệc phối hợp tổ chức thực hiện các hoạt động, đảm bảo được mục tiêu kết quả đầu\r\n\nra;\n\n- Duy trì, mở rộng quan hệ với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác nhau trong và ngoài cơ quan, đơn vị để cùng triển khai\r\n\nthực hiện công việc thuộc mảng lĩnh vực phụ trách và hoàn thành mục đích, nhiệm\r\n\nvụ chung.\n\nII. KỸ NĂNG\n\n1. Kỹ năng soạn thảo văn bản; sử\r\n\ndụng các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác thuần thục.\n\n2. Trình bày và bảo vệ được các\r\n\ný kiến, nội dung đề xuất, tham mưu;\n\n3. Giải quyết tốt các nhiệm vụ\r\n\nđược giao theo dõi;\n\n4. Giao tiếp, thiết lập các mối\r\n\nquan hệ;\n\n5. Phối hợp hoạt động;\n\n6. Thu thập và xử lý thông tin,\r\n\nxử lý tình huống.\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Có bằng tốt nghiệp cao đẳng\r\n\ntrở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\n2. Giữ ngạch cán sự hoặc tương\r\n\nđương.\n\n3. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch cán sự.\n\n4. Có chứng chỉ ngoại ngữ với\r\n\ntrình độ tương đương bậc 1 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại\r\n\nThông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban\r\n\nhành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.\n\n5. Có chứng chỉ tin học với\r\n\ntrình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại\r\n\nThông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nquy định.\n\nIV. NGOÀI RA CÁC NGẠCH CÔNG\r\n\nCHỨC CHUYÊN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TƯƠNG ĐƯƠNG NGẠCH CÁN SỰ\r\n\nPHẢI CÓ TIÊU CHUẨN NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN\n\n1. Kỹ thuật viên kiểm dịch động\r\n\nvật\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được nội dung cơ bản của\r\n\nPháp luật về thú y hiện hành trong lĩnh vực đảm nhiệm;\n\n- Nắm được các quy trình kỹ thuật\r\n\nđể thực hiện các nhiệm vụ được giao;\n\n- Nhận biết được các bệnh thông\r\n\nthường, các biểu hiện khác thường đối với sản phẩm động vật;\n\n- Hiểu rõ tính chất, tác dụng của\r\n\ntừng loại thuốc phòng, điều trị bệnh, thuốc khử trùng, tiêu độc;\n\n- Biết giám sát cách ly kiểm dịch,\r\n\nghi chép kết quả, nhật ký thí nghiệm;\n\n- Có khả năng điều trị được các\r\n\nbệnh thông thường của động vật.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành thú y hoặc bệnh học thủy sản, chăn nuôi thú y hoặc chuyên ngành\r\n\nđào tạo khác phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Sau 03 năm kể từ ngày tuyển dụng\r\n\nphải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm dịch viên động\r\n\nvật;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n2. Kỹ thuật viên kiểm dịch\r\n\nthực vật\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được chủ trương của ngành\r\n\nvề kiểm dịch thực vật và những quy định của pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực\r\n\nvật có liên quan đến nhiệm vụ được giao;\n\n- Nắm được thủ tục nghiệp vụ và\r\n\nthao tác kỹ thuật điều tra, kiểm tra, phân tích giám định, thí nghiệm được\r\n\ngiao;\n\n- Nắm được đặc điểm hình thái của\r\n\nsinh vật gây hại và dấu hiệu gây hại, lây nhiễm của chúng liên quan đến việc\r\n\nphát hiện dịch hại thuộc diện điều chỉnh thường gặp;\n\n- Nắm được tính năng, tác dụng\r\n\nvà cách sử dụng bảo quản hóa chất, dụng cụ dùng cho điều tra, kiểm tra, phân\r\n\ntích, giám định, thí nghiệm được giao thực hiện.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nmột trong các chuyên ngành: bảo vệ thực vật hoặc nông học hoặc trồng trọt hoặc\r\n\ncây trồng hoặc sinh học hoặc chuyên ngành khác theo yêu cầu của vị trí việc\r\n\nlàm;\n\n- Sau 03 năm kể từ ngày tuyển dụng\r\n\nphải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm dịch viên thực\r\n\nvật;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n3. Kiểm soát viên trung cấp\r\n\nđê điều\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Hiểu và nắm được nội dung chủ\r\n\nyếu của Luật Đê điều, Luật Phòng chống thiên tai và các văn bản pháp quy khác\r\n\nliên quan đến lĩnh vực quản lý bảo vệ đê điều;\n\n- Hiểu và nắm được một số tiêu\r\n\nchuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành, quy trình, quy phạm kỹ thuật liên quan đến việc\r\n\nxây dựng, tu bổ, quản lý và xử lý các sự cố của đê, kè, cống; bão;\n\n- Hiểu tính năng, tác dụng và\r\n\nnguyên tắc quản lý sử dụng vật tư dự trữ chống lụt\n\n- Hiểu được khái quát đặc điểm\r\n\ncủa lũ, bão ở Việt Nam và những biện pháp thường áp dụng ở địa phương mình;\n\n- Hiểu và nắm được hiện trạng\r\n\nđê, kè, cống thuộc phạm vi quản lý của đơn vị và sự phân công, phân cấp trách\r\n\nnhiệm quản lý Nhà nước về đê điều.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng\n\n- Tốt nghiệp trung cấp thủy lợi\r\n\nhoặc các ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Sau 03 năm kể từ ngày tuyển dụng\r\n\nphải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên đê\r\n\nđiều;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n4. Kiểm lâm viên trung cấp\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Độc lập thực hiện nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra, điều tra nắm tình hình về công tác quản lý rừng, quản lý lâm sản, phá hoại\r\n\nrừng, buôn lậu lâm sản;\n\n- Có phương pháp tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân tham gia quản lý rừng, bảo vệ và phát triển rừng, quản lý lâm\r\n\nsản;\n\n- Thành thạo nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn của hoạt động kiểm lâm và phát triển rừng.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp trung cấp trở lên\r\n\nchuyên ngành lâm nghiệp hoặc chuyên ngành đào tạo khác phù hợp với yêu cầu vị\r\n\ntrí việc làm;\n\n- Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ quản lý nhà nước ngạch kiểm lâm viên trung cấp;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n5. Kiểm ngư viên trung cấp\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắm được phương hướng phát triển của\r\n\nngành về lĩnh vực quản lý và các nghiệp vụ liên quan;\n\n- Nắm được quy trình thực hiện\r\n\ncông tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm\r\n\npháp luật và thanh tra chuyên ngành thủy sản;\n\n- Có khả năng tham gia phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có liên quan xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về thủy sản\r\n\ntheo đúng quy trình, thủ tục của pháp luật;\n\n- Nắm được kiến thức về an\r\n\nninh, quốc phòng trên biển liên quan đến hoạt động của tàu và thuyền viên.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp trung cấp trở lên,\r\n\ncó chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Đã qua lớp bồi dưỡng kiến thức\r\n\nquản lý nhà nước và nghiệp vụ ngạch kiểm ngư viên trung cấp;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\n6. Thuyền viên kiểm ngư\r\n\ntrung cấp\n\na) Tiêu chuẩn về năng lực\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Nắm được chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nắm được phương hướng phát triển của\r\n\nngành về lĩnh vực quản lý và các nghiệp vụ liên quan;\n\n- Nắm được quy trình tuần tra,\r\n\nkiểm tra, kiểm soát và thanh tra chuyên ngành thủy sản;\n\n- Có kiến thức về an ninh, quốc\r\n\nphòng trên biển liên quan đến hoạt động của tàu và thuyền viên;\n\n- Nắm vững các đặc tính hoạt động\r\n\ncủa tàu kiểm ngư;\n\n- Có khả năng đi biển.\n\nb) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng:\n\n- Tốt nghiệp trung cấp trở lên,\r\n\ncó chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm;\n\n- Đã qua lớp đào tạo nghiệp vụ\r\n\nthuyền viên kiểm ngư trung cấp;\n\n- Đã có thời gian làm việc trên\r\n\ntàu từ 06 tháng trở lên;\n\n- Có trình độ ngoại ngữ bậc 1\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;\n\n- Có trình độ tin học đạt chuẩn\r\n\nkỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Thông tư số\r\n\n03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.\n\nH. NHÂN VIÊN\n\nI. NĂNG LỰC\n\n1. Năng lực chung\n\na) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của\r\n\ncông chức theo quy định của pháp luật; nghiêm túc chấp hành sự phân công nhiệm\r\n\nvụ của cấp trên; tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành\r\n\nchính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế của cơ quan. Tận tụy, trách nhiệm,\r\n\ntrung thực và gương mẫu trong thực thi công vụ; lịch sự, văn hóa và chuẩn mực\r\n\ntrong giao tiếp, phục vụ nhân dân.\n\nb) Nắm vững các quy định về thể\r\n\nthức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính; soạn thảo được các văn bản đảm bảo\r\n\nđúng thể thức, chính tả, ngữ pháp, văn phong và ngôn ngữ hành chính với nội\r\n\ndung rõ ràng, truyền tải được thông tin.\n\nc) Về giao tiếp: Truyền đạt\r\n\nthông tin, ý kiến một cách tự tin, rõ ràng và đầy đủ; hiểu được đối tượng truyền\r\n\nđạt thông tin. Chủ động tạo mối quan hệ với các đồng nghiệp trong và ngoài\r\n\nphòng để đảm bảo việc phối hợp hoàn thành công việc, nhiệm vụ. Xác định nhiệm vụ,\r\n\nmục tiêu của nhóm (bộ phận) để đảm bảo sự thống nhất cao; hỗ trợ đồng nghiệp giải\r\n\nquyết vướng mắc phát sinh khi cần. Thể hiện tinh thần hợp tác và xây dựng sự\r\n\ntin tưởng giữa các bên có liên quan nhằm tạo sự đồng thuận chung. Tiếp thu góp\r\n\ný và đề xuất điều chỉnh kịp thời trong phương pháp tổ chức thực hiện công việc,\r\n\nđảm bảo sự ủng hộ, phối hợp của đồng nghiệp và các bên có liên quan.\n\nd) Hiểu biết cơ bản về công nghệ\r\n\nthông tin và sử dụng một số phần mềm nâng cao.\n\n2. Năng lực chuyên môn\n\na) Nắm được cơ cấu tổ chức, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của cơ quan và các đơn vị trực thuộc và trực thuộc;\n\nb) Đối với nhân viên (Văn thư,\r\n\nlưu trữ, kỹ thuật viên đánh máy):\n\nHiểu biết về các kiến thức,\r\n\nnghiệp vụ cơ bản của công tác văn thư, công tác lưu trữ trong cơ quan, đơn vị\r\n\nhoặc các nghiệp vụ, nhiệm vụ khác theo yêu cầu của vị trí việc làm; thực hiện\r\n\nđúng các quy định về tiếp nhận, bàn giao trong việc chuyển giao, tiếp nhận văn\r\n\nbản, tài liệu. Nắm vững quy chế bảo mật trong cơ quan có liên quan đến công tác\r\n\nvăn thư và công tác lưu trữ trong cơ quan, đơn vị. Ngoài ra:\n\n- Đối với nhân viên Thủ quỹ: Nắm\r\n\nđược chế độ thu chi tài chính của cơ quan; chế độ quản lý tiền mặt của Nhà nước.\r\n\nHiểu được kế hoạch tiền mặt của cơ quan. Nắm được Quy trình nghiệp vụ về kiểm đếm,\r\n\nthu chi và bảo quản tiền mặt. Nắm được thủ tục về mở sổ sách, xử lý các chứng từ,\r\n\nghi chép và làm báo cáo thống kê, cập nhật việc thu chi của quỹ tiền mặt.\n\n- Đối với nhân viên kỹ thuật:\r\n\nAm hiểu và sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng và các trang thiết bị khác\r\n\nphục vụ yêu cầu nhiệm vụ công tác; thiết bị điện.\n\n- Đối với nhân viên lái xe: Am\r\n\nhiểu về kỹ thuật lái xe, xử lý thành thạo, hợp lý, an toàn trong khi tham gia\r\n\ngiao thông.\n\nII. KỸ NĂNG\n\nNắm vững và sử dụng thành thạo\r\n\ncác kỹ năng sau:\n\n1. Có kỹ năng soạn thảo các văn\r\n\nbản thông thường.\n\n2. Sử dụng thành thạo các\r\n\nphương tiện, kỹ thuật phục vụ in, sao tài liệu và các thiết bị văn phòng.\n\n3. Sử dụng thành thạo các kỹ\r\n\nthuật và thiết bị phục vụ yêu cầu nhiệm vụ công tác lái xe (đối với nhân viên\r\n\nlái xe).\n\nIII. TRÌNH ĐỘ\n\n1. Tốt nghiệp trình độ Trung cấp\r\n\ntrở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm. Lái xe phải\r\n\ncó bằng lái xe ô tô được cơ quan có thẩm quyền cấp. Nhân viên bảo vệ phải có\r\n\ntrình độ văn hóa 12/12.\n\n2. Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ liên quan đến các công việc được phân công nếu nhiệm vụ hoặc vị trí việc làm\r\n\ncó yêu cầu./.", + "id": 104447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104448.json b/contexts/context_104448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03d75ebaab4c147b259f67b7f4b4a6316014b40b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-2504-QD-TCHQ-2015-Quy-che-to-chuc-thi-cap-Chung-chi-nghiep-vu-khai-hai-quan-288063.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2504-QD-TCHQ-2015-Quy-che-to-chuc-thi-cap-Chung-chi-nghiep-vu-khai-hai-quan-288063", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2504/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2010/QĐ-TTg ngày 15/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải\r\n\nquan;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nthi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 2333/QĐ-TCHQ ngày 24/10/2011 của Tổng cục Hải quan về việc\r\n\nban hành quy chế tổ chức đào tạo và thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ\r\n\nthông tin và Thống kê Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tài vụ - Quản trị, Hiệu trưởng Trường\r\n\nHải quan Việt Nam, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của TCHQ;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (10b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2504/QĐ-TCHQ ngày 26 tháng 8 năm 2015 của Tổng\r\n\ncục trưởng Tổng cục Hải quan)\n\nĐiều 1. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng với kỳ thi cấp Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ khai hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nvề nhiệm vụ, hoạt động của Hội đồng thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan\r\n\n(sau đây gọi tắt là Hội đồng thi)\n\n1. Thành lập Hội đồng thi:\n\nHội đồng thi được thành lập theo quyết\r\n\nđịnh của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan. Hội đồng thi tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Trong\r\n\nquá trình hoạt động, Hội đồng thi được sử dụng con dấu của Tổng cục Hải quan và\r\n\ncon dấu của Cục Hải quan tỉnh, thành phố được Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ\r\n\nchức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\n2. Thành phần của Hội đồng thi:\n\n- Chủ tịch Hội đồng thi: 01 Lãnh đạo\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Phó Chủ tịch Hội đồng thi:\n\n+ 01 Lãnh đạo Cục Giám sát quản lý về\r\n\nHải quan;\n\n+ 01 Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố nơi Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan;\n\n- Các Ủy viên Hội đồng thi: gồm công\r\n\nchức Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố được Tổng cục Hải quan lựa chọn\r\n\nđể tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan, Cục Giám sát quản lý về\r\n\nhải quan, Vụ Tổ chức cán bộ và một số đơn vị liên quan thuộc và trực thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan.\n\n- Tổ Thư ký Hội đồng thi:\n\n+ Công chức thuộc Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố nơi Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan;\n\n+ Công chức thuộc Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nTổng cục Hải quan.\n\n3. Hội đồng thi có nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn sau đây:\n\n- Hướng dẫn đăng ký, quy chế thi, hồ\r\n\nsơ của người dự thi, nội dung thi, các tài liệu nghiên cứu, tham khảo (nếu có);\n\n- Thành lập Ban Coi thi, Ban Chấm thi\r\n\nvà chỉ đạo hoạt động của các Ban Coi thi, Ban Chấm thi theo đúng quy chế;\n\n- Thông báo kế hoạch tổ chức thi tới\r\n\nngười dự thi;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách người\r\n\ndự thi đủ điều kiện dự thi (Biểu số 1);\n\n- Tổ chức ra đề, chọn đề thi đảm bảo\r\n\nđúng nội dung thi;\n\n- Lập danh sách kết quả thi và thông\r\n\nbáo kết quả thi cho người dự thi biết trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục\r\n\nHải quan, báo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở Cục Hải quan các tỉnh,\r\n\nthành phố nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi;\n\n- Tổ chức phúc tra kết quả thi theo\r\n\nquy định tại điểm b, khoản 9, Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính;\n\n- Gửi Giấy chứng nhận điểm thi cho\r\n\nngười dự thi có môn thi không đạt yêu cầu theo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự\r\n\nthi.\n\n- Cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan cho người dự thi đạt yêu cầu.\n\n4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\nthành viên Hội đồng thi\n\na. Chủ tịch Hội đồng thi:\n\n- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nHội đồng thi theo quy định tại khoản 3, Điều 2 của Quy chế này và chỉ đạo quá\r\n\ntrình thi;\n\n- Quyết định thành lập Ban Coi thi,\r\n\nBan Chấm thi và các Ban, Tổ khác thuộc Hội đồng thi;\n\n- Phân công nhiệm vụ cho thành viên của\r\n\nHội đồng thi;\n\n- Tổ chức ra đề thi và lựa chọn đề\r\n\nthi theo đúng quy định và đảm bảo bí mật;\n\n- Ký Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan cho người dự thi đạt yêu cầu.\n\n- Ký duyệt thông báo kết quả thi.\n\nb. Phó Chủ tịch Hội đồng thi:\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi chuẩn bị,\r\n\ntổ chức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và điều hành công việc theo phân\r\n\ncông của Chủ tịch Hội đồng thi;\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi duyệt\r\n\ndanh sách người dự thi và gửi về Hội đồng thi;\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi ký xác\r\n\nnhận vào Phiếu đăng ký dự thi và các văn bản khác theo phân công của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi;\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng thi hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra quá trình coi thi, chấm thi;\n\n- Ký Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan cho người dự thi đạt yêu cầu theo ủy quyền của Chủ tịch Hội đồng thi.\n\nc. Tổ Thư ký Hội đồng thi:\n\n- Thực hiện thông báo kế hoạch thi,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự thi;\n\n- Tập hợp các đề thi, đáp án báo cáo\r\n\nChủ tịch Hội đồng thi;\n\n- Tổ chức việc thu nhận bài thi và\r\n\ntài liệu liên quan; đánh mã phách, rọc phách bài thi, làm thủ tục chuyển giao\r\n\ncho Ban Chấm thi;\n\n- Tổ chức giao, nhận bài chấm thi, khớp\r\n\nphách, lập bảng điểm và tổng hợp kết quả thi để báo cáo Hội đồng thi;\n\n- Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và hậu cần\r\n\ncho Hội đồng thi; ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi phân công.\n\nd. Các Ủy viên Hội đồng thi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do Chủ tịch Hội đồng thi phân công.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm của Ban Coi thi và Ban Chấm thi\n\n1. Ban Coi thi gồm Trưởng ban, Phó\r\n\nTrưởng ban và Tổ Thư ký (gồm Tổ Thư ký Hội đồng và Tổ Thư ký điểm thi) và các\r\n\ncán bộ coi thi (sau đây gọi là Giám thị) có nhiệm vụ sau:\n\n- Tổ chức, sắp xếp và phân công Giám\r\n\nthị phòng thi (gồm Giám thị 1 và Giám thị 2) và Giám thị hành lang, bố trí bảo\r\n\nvệ nơi tổ chức thi; sắp xếp người dự thi vào phòng thi;\n\n- Tiếp nhận đề thi, phát đề thi, thu\r\n\nbài thi, bàn giao bài thi theo đúng quy chế;\n\n- Lập biên bản những trường hợp vi phạm\r\n\nquy chế thi báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi xem xét, giải quyết.\n\n- Trưởng Ban Coi thi có quyền tạm\r\n\nđình chỉ việc coi thi của Giám thị hoặc tạm đình chỉ việc thi của người dự thi\r\n\nnếu phát hiện có vi phạm quy chế thi và báo cáo ngay với Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\nđể xem xét, quyết định;\n\n- Giám thị có trách nhiệm coi thi tại\r\n\nphòng thi hoặc bên ngoài phòng thi theo phân công; kiểm tra thẻ dự thi, chứng\r\n\nminh thư hoặc giấy tờ tùy thân của người dự thi; phổ biến quy chế thi, phát giấy\r\n\nthi, đề thi, thu nộp bài thi theo quy định; tổng hợp tình hình phòng thi; và lập\r\n\nbiên bản những trường hợp vi phạm quy chế thi, báo cáo Trưởng ban Coi thi.\n\n2. Ban Chấm thi gồm Trưởng ban,\r\n\nPhó Trưởng ban và cán bộ chấm thi (sau đây gọi là Giám khảo) có nhiệm vụ sau:\n\n- Trao đổi, thảo luận, thống nhất đáp\r\n\nán, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi quy định trước khi chấm;\n\n- Trưởng ban Chấm thi bố trí Giám khảo\r\n\nchấm thi theo nguyên tắc mỗi bài thi (viết), thi trắc nghiệm, thực hành trên\r\n\nmáy tính hoặc kết hợp giữa các hình thức thi trên phải có 2 Giám khảo chấm thi\r\n\nđộc lập theo thang điểm 100 (trừ trường hợp có môn thi được miễn). Khi khớp điểm\r\n\ncủa 2 giám khảo, nếu có sự chênh lệch không quá 10 điểm thì điểm của bài thi là\r\n\ntrung bình cộng điểm chấm của 2 giám khảo. Nếu điểm chấm chênh lệch trên 1 điểm\r\n\nthì 2 giám khảo trao đổi để thống nhất điểm cho bài thi, nếu không thống nhất\r\n\nđược thì báo cáo Trưởng ban Chấm thi quyết định;\n\n- Phát hiện bài thi vi phạm quy chế\r\n\nvà báo cáo Hội đồng thi các vướng mắc phát sinh (nếu có);\n\n- Nhận và bàn giao bài thi, kết quả\r\n\nchấm thi cho Thư ký Hội đồng thi;\n\n- Chịu trách nhiệm đảm bảo bí mật kết\r\n\nquả chấm thi;\n\n- Thực hiện phúc khảo bài thi theo\r\n\nyêu cầu của Chủ tịch Hội đồng thi.\n\nĐiều 4. Nội dung,\r\n\nhình thức, tổ chức và đánh giá kết quả thi\n\n1. Các môn thi và hình thức thi:\n\nCác môn thi được quy định tại khoản 6, Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\nHình thức thi được quy định tại khoản 8, Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n2. Trường hợp miễn thi:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 7,\r\n\nĐiều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.\n\n3. Thủ tục đăng ký và thời gian, địa\r\n\nđiểm thi:\n\nNgười dự thi đăng ký dự thi trên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của Tổng cục Hải quan. Hồ sơ dự thi, đăng ký dự thi và nộp hồ\r\n\nsơ dự thi thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản\r\n\n4, Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính.\n\nThời gian và địa điểm thi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 3, Điều 3, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày\r\n\n30/01/2015 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Quy chế\r\n\nthi\n\n1. Đối với Giám thị phòng thi:\n\n- Giám thị 1 ghi số báo danh vào chỗ\r\n\nngồi của người dự thi (theo sơ đồ được quy định theo từng môn thi).\n\n- Khi có hiệu lệnh, Giám thị 1 gọi\r\n\nngười dự thi vào phòng thi:\n\n+ Giám thị 1 gọi tên người dự thi vào\r\n\nphòng thi, kiểm tra đối chiếu Phiếu đăng ký dự thi (Biểu\r\n\nsố 2) và giấy chứng minh nhân dân của người dự thi (trường hợp người dự\r\n\nthi không mang theo Phiếu đăng ký dự thi hoặc giấy chứng minh thư nhân dân thì\r\n\nGiám thị phòng thi yêu cầu người dự thi viết cam kết và báo cáo xin ý kiến Trưởng\r\n\nBan coi thi).\n\nNếu phát hiện trường hợp thi hộ hoặc\r\n\nnghi ngờ thi hộ, Giám thị phòng thi phải báo cáo Trưởng ban Coi thi để tiến\r\n\nhành lập biên bản xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n+ Giám thị 2 thông báo để người dự\r\n\nthi không mang các tài liệu liên quan tới nội dung thi, các vật phẩm cấm mang vào\r\n\nphòng thi theo quy định tại Quy chế này. Cụ thể, Giám thị 2 phải kiểm tra các vật\r\n\ndụng mà người dự thi mang vào phòng thi; tuyệt đối không để người dự thi mang\r\n\nvào phòng thi các loại tài liệu, vũ khí chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, điện\r\n\nthoại, phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa\r\n\nđựng thông tin và các vật dụng khác trái quy định để có thể lợi dụng làm bài\r\n\nthi; hướng dẫn người dự thi ngồi đúng quy định theo số báo danh.\n\n- 2 Giám thị ký tên vào giấy thi và giấy\r\n\nnháp của người dự thi, hướng dẫn và kiểm tra người dự thi gấp giấy thi đúng quy\r\n\ncách (nhất là ở môn thi viết), ghi số báo danh và điền đủ các mục cần thiết vào\r\n\ngiấy thi trước khi làm bài.\n\n- Khi có hiệu lệnh nhận đề thi, Giám\r\n\nthị 1 đi nhận đề, Giám thị 2 ở lại phòng thi nhắc nhở người dự thi những điều cần\r\n\nthiết về quy chế thi và kỷ luật phòng thi.\n\n- Khi có hiệu lệnh làm thủ tục mở đề\r\n\nvà phát đề thi, Giám thị 1 giơ cao phong bì đề thi để người dự thi thấy rõ cả mặt\r\n\ntrước và mặt sau còn nguyên nhãn niêm phong. Giám thị 1 mời 2 người dự thi lên\r\n\nxác nhận niêm phong, mở phong bì đề thi và kiểm tra đề thi. Giám thị 1 và thí\r\n\nsinh cùng ký biên bản xác nhận đề thi được niêm phong (Biểu số 3).\n\n- Giám thị 1 phát đề thi cho từng người\r\n\ndự thi (trước khi phát đề cần kiểm tra số lượng đề thi; nếu thừa, thiếu hoặc lẫn\r\n\nđề khác, cần báo ngay cho Trưởng ban Coi thi để xử lý). Sau 15 phút làm bài,\r\n\nThư ký điểm thi sẽ đến phòng thi tiếp nhận đề thi thừa, Giám thị phòng thi làm\r\n\nbiên bản bàn giao cho Thư ký điểm thi và niêm phong số đề thi đó.\n\n- Sau 15 phút làm bài ở bất kỳ môn\r\n\nthi nào, nếu có người dự thi vắng mặt thì Giám thị phòng thi phải xóa tên trong\r\n\ndanh sách người dự thi và ghi rõ trong báo cáo nhanh từng buổi thi. Những người\r\n\ndự thi đã vắng mặt tại môn thi trước thì ở môn thi sau không được dự thi (trừ\r\n\ntrường hợp người dự thi thi lại).\n\n- Giám thị phòng thi chịu trách nhiệm\r\n\ncoi thi trong phòng thi cho đến khi hết giờ thi.\n\n- Giám thị phòng thi thông báo thời\r\n\ngian cho người dự thi biết trước khi hết giờ làm bài mười lăm phút.\n\n- Khi có hiệu lệnh thu bài thi, Giám\r\n\nthị phòng thi phải yêu cầu người dự thi ngừng làm bài và ngồi tại chỗ. Giám thị\r\n\n1 gọi tên người dự thi theo danh sách dự thi, nộp bài thi, đề thi (nếu có), kể\r\n\ncả người dự thi đã bị xử lý vi phạm. Giám thị 1 phải đếm đủ số tờ giấy thi của\r\n\nngười dự thi đã nộp, yêu cầu người dự thi tự ghi đúng số tờ giấy thi và ký tên\r\n\nvào danh sách thu bài thi (Biểu số 4), sau\r\n\nđó mới cho phép người dự thi rời phòng thi. Giám thị 2 bao quát phòng thi, giữ\r\n\ntrật tự không để người dự thi tiếp tục làm bài và xử lý vi phạm (nếu có).\n\n- Sau mỗi môn thi, các Giám thị kiểm\r\n\ntra, sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh, các biên bản xử lý vi phạm (nếu\r\n\ncó) phải kèm theo bài thi của người dự thi; xếp riêng đề thi thành một cặp (nếu\r\n\nlà môn có đề thi riêng), bàn giao bài thi cho Thư ký điểm thi ngay sau mỗi môn\r\n\nthi và có ký biên bản giao nhận (Biểu số 5).\n\nBài thi được đựng trong túi, được kiểm\r\n\ntra công khai và đối chiếu số bài thi và số tờ giấy thi của từng bài thi theo\r\n\ndanh sách thu bài thi, các biên bản xử lý vi phạm và tang vật (nếu có). Các\r\n\nGiám thị cùng Thư ký điểm thi tiến hành niêm phong túi đựng bài thi (mỗi túi\r\n\nbài thi dán 2 nhãn niêm phong vào chính giữa mép dán túi đựng).\n\n- Giám thị phải bảo vệ đề thi trong\r\n\nkhi thi, không giải thích đề thi cho người dự thi nếu không có ý kiến chỉ đạo của\r\n\nTrưởng ban Coi thi; không để lọt đề thi ra ngoài phòng thi. Giám thị và những\r\n\nngười làm nhiệm vụ phục vụ kỳ thi không được thảo luận, sao chép, giải đề, mang\r\n\nđề ra ngoài hoặc giải thích đề thi cho người dự thi.\n\n2. Đối với Giám thị hành lang:\n\n- Giữ gìn trật tự và đảm bảo an toàn\r\n\nbên ngoài phòng thi; Chỉ được làm nhiệm vụ tại khu vực được phân công, không được\r\n\nvào phòng thi.\n\n- Phát hiện, nhắc nhở và phối hợp với\r\n\nGiám thị phòng thi lập biên bản (Biểu số 6)\r\n\nđối với người dự thi vi phạm quy chế thi ở khu vực hành lang;\n\n- Giám sát người dự thi khi được Giám\r\n\nthị phòng thi cho phép ra ngoài phòng thi, nếu phát hiện có sai phạm thì lập\r\n\nbiên bản xử lý.\n\n3. Thời gian làm bài của người dự\r\n\nthi:\n\nNgười dự thi chỉ được phép nộp bài\r\n\nthi và rời phòng thi sau 2/3 thời gian làm bài của môn thi. Những môn thi có thời\r\n\ngian làm bài từ 60 phút trở xuống, người dự thi không được nộp bài và rời phòng\r\n\nthi trước khi có hiệu lệnh thu bài thi. Nếu người dự thi bị đau ốm bất thường\r\n\nhoặc có nhu cầu chính đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi, Giám thị\r\n\nbáo cáo xin ý kiến Trưởng ban Coi thi để giải quyết.\n\n4. Quy định đối với người dự thi:\n\n- Phải có mặt trước cửa phòng thi\r\n\nđúng giờ quy định với trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự.\n\n- Xuất trình Phiếu đăng ký dự thi và Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ tùy thân hợp pháp khác như hộ chiếu, giấy\r\n\nphép lái xe để Giám thi phòng thi đối chiếu khi gọi vào phòng thi.\n\n- Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác lên mặt bàn để Giám thị phòng thi kiểm\r\n\ntra.\n\n- Chỉ được mang vào phòng thi bút viết,\r\n\nthước kẻ; không được mang vào phòng thi các loại giấy tờ, tài liệu có liên quan\r\n\nđến nội dung thi, vũ khí chất gây nổ, gây cháy, bia, rượu, thuốc lá, điện thoại,\r\n\nphương tiện kỹ thuật thu, phát truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng\r\n\nthông tin và các vật dụng khác trái quy định để lợi dụng làm bài thi.\n\n- Chỉ sử dụng một loại giấy thi do Hội\r\n\nđồng thi phát để làm bài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy\r\n\nđủ các mục quy định trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của\r\n\n2 Giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 2 Giám thị phòng thi được\r\n\nxem là không hợp lệ.\n\n- Bài thi chỉ được viết bằng một loại\r\n\nmực có màu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực\r\n\nnhũ, mực phản quang, bút chì để làm bài thi. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang\r\n\nphách, người dự thi không được ghi họ tên, chữ ký của người dự thi, chức danh,\r\n\ntên cơ quan hoặc các dấu hiệu khác lên bài thi. Trường hợp cần viết lại thì gạch\r\n\nchéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định\r\n\nkhác).\n\n- Giữ trật tự, không được trao đổi với\r\n\nngười khác trong thời gian thi; không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không\r\n\nđược quay cóp bài thi của người dự thi khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận\r\n\nnào khác. Hoạt động của người dự thi trong phòng thi phải chịu sự giám sát và\r\n\ncho phép của Giám thị phòng thi.\n\n- Ngay sau khi được thông báo hết thời\r\n\ngian làm bài thi, phải ngừng làm bài và nộp bài cho Giám thị phòng thi. Phải\r\n\nghi rõ số tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường\r\n\nhợp không làm được bài, người dự thi cũng phải nộp lại giấy thi.\n\n5. Xử lý vi phạm đối với người dự\r\n\nthi:\n\na. Người dự thi vi phạm quy chế\r\n\nthi đều bị lập biên bản và tùy theo mức độ vi phạm, người dự thi vi phạm sẽ bị\r\n\nxử lý theo các hình thức sau:\n\na.1. Khiển trách: áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:\n\n- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo\r\n\ndanh của mình;\n\n- Trao đổi với người khác, đã bị nhắc\r\n\nnhở nhưng vẫn không chấp hành;\n\n- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng\r\n\nchưa sử dụng.\n\nHình thức kỷ luật khiển trách do Giám\r\n\nthị phòng thi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Người dự thi bị\r\n\nkhiển trách ở bài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\na.2. Cảnh cáo: áp dụng đối với người dự thi vi phạm một trong các lỗi:\n\n- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục\r\n\nvi phạm nội quy phòng thi;\n\n- Sử dụng tài liệu trong phòng thi;\n\n- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho\r\n\nnhau;\n\n- Chép bài của người dự thi khác;\n\n- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi\r\n\nâm, máy ảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi.\n\nHình thức kỷ luật cảnh cáo do Giám thị\r\n\nphòng thi lập biên bản, tạm thu tang vật (như điện thoại di động, máy ghi âm,\r\n\nmáy ảnh v.v...) và công bố công khai tại phòng thi. Người dự thi bị cảnh cáo ở\r\n\nbài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\na.3. Đình chỉ thi: áp dụng đối với người dự thi vi phạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng\r\n\nvẫn cố tình vi phạm nội quy thi;\n\nHình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng\r\n\nban coi thi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Người dự thi bị đình\r\n\nchỉ thi môn nào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0.\n\na.4. Hủy bỏ kết quả thi: áp dụng đối với người dự thi bị phát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc\r\n\nđã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước, nhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm quy\r\n\nchế thi đến mức cảnh cáo.\n\na.5. Trường hợp khác: nếu người dự thi vi phạm ở mức độ nghiêm trọng, cố ý gây mất an toàn\r\n\ntrong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nb. Trường hợp người dự thi vi phạm\r\n\nquy chế thi phải lập biên bản thì Giám thị phòng thi và người dự thi phải ký\r\n\nvào biên bản. Sau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, Giám thị\r\n\nphòng thi phải báo cáo ngay với Trưởng ban Coi thi.\n\nc. Người dự thi có quyền tố giác\r\n\nnhững người vi phạm quy chế thi cho Giám thị, Trưởng ban Coi thi hoặc Hội đồng\r\n\nthi.\n\nĐiều 6. Phân công\r\n\ntổ chức thực hiện việc quản lý và tổ chức thi cấp Chứng chỉ\n\n1. Vụ Tổ chức cán bộ:\n\n- Chủ trì xây dựng quy chế thi và phối\r\n\nhợp với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tổ chức thi đúng quy định.\n\n- Cử lãnh đạo và công chức tham gia Hội\r\n\nđồng thi.\n\n- Tập hợp, báo cáo với Tổng cục Hải\r\n\nquan và Bộ Tài chính về việc tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\n- Xây dựng dự toán kinh phí hàng năm\r\n\ncho việc tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\n- Phối hợp với các Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố và Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan công bố danh sách\r\n\nngười đủ điều kiện dự thi trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan, Cục\r\n\nHải quan các tỉnh, thành phố để người dự thi biết.\n\n- Quản lý thống nhất in phôi, cấp Chứng\r\n\nchỉ đào tạo nghiệp vụ khai hải quan theo quy định của Thông tư số 12/2015/TT-BTC .\n\n- Phối hợp với các đơn vị chức năng\r\n\nvà Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn các đơn vị, cá nhân có nhu cầu thi lấy\r\n\nChứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan đăng ký dự thi.\n\n2. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố:\n\na. Cục Hải quan tỉnh, thành phố được\r\n\nTổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan:\n\n- Cử cán bộ tham gia thành viên Hội đồng\r\n\nthi;\n\n- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký của người dự\r\n\nthi, báo cáo về Tổng cục Hải quan để làm thủ tục tổ chức thi;\n\n- Lập danh sách người dự thi đủ điều\r\n\nkiện dự thi kèm hồ sơ đăng ký dự thi và lệ phí dự thi gửi về Tổng cục Hải quan\r\n\nđể tổng hợp.\n\n- Lập sổ theo dõi và tổ chức phát Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ khai hải quan sau khi kết quả thi được phê duyệt. Gửi Giấy chứng\r\n\nnhận điểm thi đối với người dự thi có môn thi không đạt yêu cầu theo mẫu số 02 ban hành kèm Thông tư số\r\n\n12/2015/TT-BTC nêu trên. Gửi Chứng chỉ Nghiệp vụ khai hải quan cho người được cấp\r\n\ntheo địa chỉ đăng ký trên Phiếu dự thi (đối với trường hợp nêu tại điểm a, khoản 1, Điều 4, Thông tư số 12/2015/TT-BTC) hoặc trên\r\n\nvăn bản đề nghị (đối với trường hợp nêu tại điểm b, khoản 1, Điều\r\n\n4, Thông tư số 12/2015/TT-BTC).\n\n- Thủ tục phát Chứng chỉ nghiệp vụ\r\n\nkhai hải quan cho người dự thi đăng ký tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố được thực\r\n\nhiện trong thời gian 60 ngày kể từ ngày có thông báo trên Cổng thông tin điện tử,\r\n\nbáo Hải quan điện tử và niêm yết tại trụ sở đơn vị.\n\n- Báo cáo Tổng cục Hải quan các vướng\r\n\nmắc liên quan đến việc phát Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.\n\nb. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố\r\n\ncó người dự thi nhưng không tổ chức thi:\n\nTiến hành tiếp nhận hồ sơ, gửi danh\r\n\nsách và hồ sơ người dự thi đủ điều kiện cùng lệ phí dự thi về Cục Hải quan tỉnh,\r\n\nthành phố được Tổng cục Hải quan lựa chọn để tổ chức kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan.\n\n3. Cục Công nghệ thông tin và thống\r\n\nkê Hải quan:\n\n- Thiết lập mục đăng ký dự thi cấp Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ khai hải quan trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để\r\n\nthi sinh đăng ký làm căn cứ xây dựng kế hoạch thi. Việc đăng ký dự thi được phân\r\n\ntheo 03 khu vực: miền Bắc, miền Trung, miền Nam. Cục Công nghệ thông tin và Thống\r\n\nkê Hải quan tổng hợp và gửi danh sách đăng ký dự thi về Vụ Tổ chức cán bộ để\r\n\nxây dựng kế hoạch tổ chức thi.\n\n- Đăng tải công khai trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của Tổng cục Hải quan kết quả kỳ thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan.\n\n4. Cục Giám sát quản lý về hải\r\n\nquan:\n\nPhối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng\r\n\nkế hoạch, nội dung thi và cử đại diện tham gia tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan.\n\n5. Vụ Tài vụ quản trị, Văn phòng Tổng\r\n\ncục và Cục Hải quan tỉnh, thành phố:\n\nĐịnh kỳ hàng năm bố trí kinh phí và cử\r\n\nđại diện tham gia hỗ trợ công tác tổ chức thi cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải\r\n\nquan.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các đơn vị báo cáo Tổng cục Hải quan (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để\r\n\nxem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế và các quy định của pháp luật hiện hành./.\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 1\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n...........,\r\n\n ngày...... tháng..... năm..... \n\n\n\nDANH SÁCH THÍ SINH ĐỦ ĐIỀU KIỆN DỰ THI TẠI\r\n\nĐIỂM THI MIỀN ..........\n\nThời\r\n\ngian: .......................................\n\nĐịa\r\n\nđiểm: ........................................\n\nPHÒNG\r\n\nTHI SỐ: ...\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nNgày sinh\n\nSBD\n\nNơi sinh\n\nSố điện thoại\n\nHộ khẩu thường\r\n\n trú\n\nMôn thi\n\nGhi chú (Thi lại)\n\nPháp luật về hải\r\n\n quan (PLHQ)\n\nKỹ thuật nghiệp\r\n\n vụ ngoại thương (KTNVNT)\n\nKỹ thuật nghiệp\r\n\n vụ hải quan (KTNVHQ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 2\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nPHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI\r\n\n QUAN\n\nHọ và tên: ....................................Nam,\r\n\n nữ:.........................\n\nNgày sinh:\r\n\n ...............................................\n\nSố CMND: ................cấp ngày\r\n\n ...............tại ...........\n\nHộ khẩu thường trú:\r\n\n ..................................................................................................\n\n- Đăng ký dự thi môn:\n\n+ Pháp luật về Hải quan\n\n□\n\n+ Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương\n\n□\n\n+ Kỹ thuật nghiệp vụ hải quan\n\n□\n\n- Giấy chứng nhận điểm thi (đối với trường hợp\r\n\n thí sinh đăng ký dự thi lại) số: ................................................\r\n\n ngày ...................\n\n- Địa điểm dự thi tại:\r\n\n ..........................................................................................................\n\n- Môn thi đề nghị được miễn: ............................................................................................\n\n- Môn thi đã đạt của các kỳ thi trước:\r\n\n ................................................................................\n\n- Địa chỉ nhận Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan,\r\n\n Giấy chứng nhận điểm thi (tại Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ dự thi hoặc tại\r\n\n địa chỉ cụ thể): ....................................................\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trong đơn này là\r\n\n đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.\n\n\n\nNgày ......\r\n\n tháng .... năm .......\n\nChữ ký của người dự thi\n\nNgày ...... tháng ..... năm\r\n\n .....\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nGhi chú: Nếu người dự thi đạt yêu cầu dự thi thì Phó Chủ tịch Hội đồng thi ký\r\n\nxác nhận, đóng dấu vào phiếu đăng ký dự thi và ảnh của người dự thi. Sau đó gửi\r\n\nphiếu đăng ký dự thi này cho người dự thi để xuất trình khi vào phòng thi./.\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 3\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n... .. ... ....,\r\n\n ngày tháng ... ... năm... ... \n\n\n\nBIÊN BẢN XÁC NHẬN ĐỀ THI ĐƯỢC NIÊM PHONG\n\nMÔN:\r\n\n............................................\n\nVào hồi........giờ......phút, ngày.......tháng......năm.....tại\r\n\nphòng thi số:................\n\nĐịa điểm thi:\r\n\n................................(tại điểm thi phía Bắc/Trung/Nam).\n\nChúng tôi gồm:\n\n1-........................................................\r\n\nĐại diện giám thị tại phòng thi số: ........\n\n2-........................................................\r\n\nĐại diện thí sinh tại phòng thi số: ........\n\n3-........................................................\r\n\nĐại diện thí sinh tại phòng thi số: ........\n\nXác nhận phong bì đề thi do ông\r\n\n(bà)................... là giám thị phòng thi số: .......... thuộc Hội đồng thi\r\n\ncấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan năm.......... nhận về, sau khi kiểm tra\r\n\nbì đựng đề thi chúng tôi cùng nhau xác nhận bì đề thi còn được niêm phong đầy đủ,\r\n\nkhông có dấu hiệu vi phạm quy chế trước khi bì đựng đề thi được bóc để phát cho\r\n\nthí sinh. Sau khi mở niêm phong túi đựng đề thi đã kiểm đếm và cùng xác nhận có\r\n\n............ đề thi trong túi đựng đề thi.\n\n\n\nGIÁM THỊ 1\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nĐẠI DIỆN THÍ SINH 1\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nGIÁM THỊ 2\r\n\n (Ghi rõ họ tên và ký)\n\nĐẠI DIỆN THÍ SINH 2\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 4\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nDANH SÁCH THU BÀI TẠI ĐIỂM THI MIỀN...............\n\nPHÒNG THI SỐ: ...\n\nThời\r\n\ngian:...........................................................................................\n\nĐịa điểm:.............................................................................................................................\n\nMôn\r\n\nthi:.................................................................................................\n\nTổng số thí sinh đăng ký dự\r\n\nthi:..........Số thí sinh có mặt:..............Số thí sinh vắng mặt:.....\n\nTổng số bài thi thu về: ....................\r\n\n(.........tờ giấy thi)\n\nSTT\n\nHọ và tên\n\nSBD\n\nNgày sinh\n\nMôn thi\n\nPLHQ\n\nKTNVNT\n\nKTNVHQ\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 5\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n... .. ... ....,\r\n\n ngày tháng ... ... năm... ... \n\n\n\nBIÊN BẢN GIAO, NHẬN BÀI THI\n\nMÔN.............................................,\r\n\nPhòng thi số:........\n\n(Dùng\r\n\ncho Giám thị và Thư ký điểm thi)\n\nVào hồi...........giờ......phút,\r\n\nngày.......tháng....... năm.......tại phòng thi số:...........\n\nĐịa điểm thi:\r\n\n.............................(tại điểm thi phía Bắc/Trung/Nam).\n\nChúng tôi gồm:\n\n1-.....................................................................Thư\r\n\nký điểm thi\n\n2-.....................................................................Giám\r\n\nthị 1\n\n3-.....................................................................Giám\r\n\nthị 2\n\nChúng tôi cùng kiểm tra và giao nhận\r\n\nbài thi môn......................., thuộc phòng thi số............., Số lượng...........\r\n\nbài thi (tổng số.........tờ). Số lượng đề thi (nếu có)..................\n\nSố bài thi trên đã được đóng vào\r\n\n............túi đựng bài thi và niêm phong, bàn giao cho ông, bà\r\n\n................., Thư ký điểm thi quản lý.\n\n\n\nBÊN GIAO\n\nBÊN NHẬN\n\nGIÁM THỊ 1\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nTHƯ KÝ ĐIỂM THI\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nGIÁM THỊ 2\r\n\n (Ghi rõ họ tên và ký)\n\nTRƯỞNG BAN COI THI\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 6\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n HỘI ĐỒNG THI CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ KHAI HẢI QUAN NĂM ...\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n... .. ... ....,\r\n\n ngày tháng ... ... năm... ... \n\n\n\nBIÊN BẢN VI PHẠM QUY CHẾ THI\n\nMÔN:\r\n\n..........................................\n\nVào hồi..........giờ..........phút,\r\n\nngày........tháng....... năm...........tại phòng thi số:..........\n\nĐịa điểm thi:\r\n\n.................................................................... (tại điểm\r\n\nthi phía Bắc/Trung/Nam).\n\nChúng tôi gồm:\n\n1- Ông (bà): ....................................................................................,\r\n\nTrưởng Ban coi thi\n\n2- Ông (bà):\r\n\n.............................................................................................,\r\n\nGiám thị số 1\n\n3- Ông( bà): .............................................................................................,\r\n\nGiám thị số 2\n\n4-.....................................................................................................................................\n\nTiến hành lập biên bản vi phạm quy chế\r\n\nthi đối với thí sinh......................................., năm\r\n\nsinh................., Quê quán......................Số báo\r\n\ndanh:..................\n\n- Nội dung vi phạm:\r\n\n........................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n- Tang vật thu giữ:\r\n\n...........................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n- Hình thức xử lý:\r\n\n............................................................................................................\n\n.........................................................................................................................................\n\n\n\nGIÁM THỊ 1\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nGIÁM THỊ 2\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\nTRƯỞNG BAN COI\r\n\n THI\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\n\n\nTHÍ SINH VI PHẠM\n\n(Ghi rõ họ tên và ký)\n\n\n\n", + "id": 104448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104449.json b/contexts/context_104449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3733ca2345424fde546bc6082da1c08890a24c02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2022-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Tien-Giang-2023-550051.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-NQ-HDND-2022-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Tien-Giang-2023-550051", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 41/NQ-HĐND\n\nTiền Giang, ngày 10 tháng 12 năm 2022 \n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ DỰ\r\n\nTOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1056/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ngiao dự toán ngân sách nhà nước năm 2023;\n\nCăn cứ Quyết định số 2577/QĐ-BTC\r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2023;\n\nXét Tờ trình số 373/TTr-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương năm\r\n\n2023; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND ngày 02 tháng\r\n\n12 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất về dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa phương năm 2023 của tỉnh\r\n\nTiền Giang như sau:\n\n1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn\n\nTổng thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn năm 2023 là 10.288,000 tỷ đồng, bằng 116,54% dự toán năm 2022 và bằng 96,47% so với ước thực hiện năm 2022. Bao\r\n\ngồm:\n\n- Thu nội địa: 9.888,000 tỷ đồng.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Thu tiền sử dụng đất: 1.000,000 tỷ\r\n\nđồng;\n\n+ Thu xổ số kiến thiết: 1.800,000 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu:\r\n\n400,000 tỷ đồng.\n\nTổng thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn năm 2023 là 10.288,000 tỷ đồng được phân theo khu vực thu như sau:\n\n- Khu vực tỉnh thu: 8.019,500 tỷ đồng;\n\n- Khu vực cấp huyện, xã thu:\r\n\n2.268,500 tỷ đồng.\n\n2. Thu, chi ngân sách địa phương\n\na) Thu ngân sách địa phương\n\nTổng nguồn thu ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2023 là 14.101,190 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n- Thu ngân sách địa phương được hưởng\r\n\ntheo phân cấp: 9.390,740 tỷ đồng.\n\n- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên:\r\n\n4.710,450 tỷ đồng.\n\n+ Thu bổ sung cân đối ngân sách:\r\n\n2.710,282 tỷ đồng.\n\n+ Thu bổ sung có mục tiêu: 2.000,168\r\n\ntỷ đồng.\n\nb) Chi ngân sách địa phương\n\nTổng chi ngân sách địa phương năm\r\n\n2023 là 14.110,390 tỷ đồng, cụ thể như sau:\n\n- Tổng chi cân đối ngân sách địa\r\n\nphương: 12.110,222 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n+ Chi đầu tư phát triển: 3.463,281 tỷ\r\n\nđồng.\n\n+ Chi thường xuyên: 8.410,721 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và\r\n\ndạy nghề: 3.492,028 tỷ đồng;\n\n. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ:\r\n\n37,309 tỷ đồng;\n\n+ Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính:\r\n\n1,000 tỷ đồng.\n\n+ Dự phòng ngân sách: 235,220 tỷ đồng.\n\n- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu:\r\n\n2.000,168 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n+ Vốn đầu tư để\r\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 1.674,300 tỷ đồng;\n\n+ Vốn sự nghiệp để\r\n\nthực hiện các chính sách theo quy định và một số chương trình mục\r\n\ntiêu: 70,078 tỷ đồng;\n\n+ Chi các Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia: 255,790 tỷ đồng. Bao gồm:\n\n. Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới: 192,274 tỷ đồng;\n\n. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững: 63,516 tỷ đồng.\n\nVới tổng chi ngân sách địa phương năm\r\n\n2023 là 14.110,390 tỷ đồng phân theo khu vực chi như sau:\n\n- Cấp tỉnh chi: 7.154,475 tỷ đồng;\n\n- Cấp huyện và xã chi: 6.955,915 tỷ\r\n\nđồng.\n\nc) Dự toán thu, chi ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2023 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài\n\nTổng dự toán thu, chi ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2023 từ nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài là 4,815 tỷ\r\n\nđồng.\n\n3. Bội chi ngân sách địa phương\n\nTổng số bội chi ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2023 là 9,200 tỷ đồng.\n\n4. Chi trả nợ gốc của ngân sách địa\r\n\nphương\n\nTổng số chi trả nợ gốc năm 2023 là\r\n\n2,200 tỷ đồng, được sử dụng từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại là 2,200 tỷ\r\n\nđồng.\n\n5. Tổng mức vay của ngân sách địa\r\n\nphương\n\nTổng mức vay trong năm là 11,400 tỷ\r\n\nđồng, bao gồm vay bù đắp bội chi là 9,200 tỷ đồng và vay để trả nợ gốc của ngân\r\n\nsách địa phương là 2,200 tỷ đồng.\n\n6. Biện pháp thực hiện dự toán ngân\r\n\nsách năm 2023\n\nĐể thực hiện thắng lợi các\r\n\nnhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2023, cần quán triệt sâu sắc các định hướng,\r\n\nchủ trương theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, các Nghị\r\n\nquyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh. Trong đó, tập trung tổ chức thực\r\n\nhiện 08 nhiệm vụ, cụ thể như sau:\n\na) Triển khai các giải pháp thúc đẩy\r\n\nsản xuất, kinh doanh, khôi phục tăng trưởng kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt\r\n\ndịch bệnh, tạo cơ sở quan trọng nuôi dưỡng nguồn thu. Chủ động triển khai quyết\r\n\nliệt, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phục hồi và phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng. Tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi, có chính sách ưu đãi cho sự phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu\r\n\nhút các doanh nghiệp đến tỉnh đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là\r\n\ncác doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, thu hút các nhà đầu tư vào các Khu\r\n\ncông nghiệp, Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng nguồn thu.\n\nb) Quyết liệt thực hiện các giải pháp\r\n\ntăng thu, phấn đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất để đảm bảo\r\n\nnguồn lực phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Thường xuyên theo\r\n\ndõi diễn biến tình hình thu, nắm chắc các nguồn thu và số lượng người nộp thuế.\r\n\nĐồng thời, xác định cụ thể các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề\r\n\nxuất các giải pháp quản lý thuế hiệu quả. Tập trung xử lý,\r\n\nthu hồi nợ đọng thuế. Thực hiện có hiệu quả Luật Quản lý thuế, bảo đảm thu đúng,\r\n\nđủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác vào ngân sách nhà nước, quản\r\n\nlý có hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử\r\n\nvà nền kinh tế số.\n\nc) Tăng cường công tác quản lý thu;\r\n\nchống thất thu, chống chuyển giá; chú trọng công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra thuế, ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản\r\n\nxuất, kinh doanh hàng giả, trốn thuế, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp\r\n\nkê khai không đúng, gian lận, trốn thuê; quản lý chặt chẽ công\r\n\ntác hoàn thuế; đảm bảo đúng đối tượng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.\n\nd) Tiếp tục nâng cao chất lượng giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuế. Đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn\r\n\nvới cải cách thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành\r\n\nchính thuế với một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi\r\n\nvà giảm thời gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế\r\n\ncho doanh nghiệp và người dân.\n\nđ) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước,\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn, định\r\n\nmức chi tiêu do Nhà nước quy định để quản lý chi ngân sách theo đúng chế độ quy\r\n\nđịnh; đảm bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Chủ động điều hành đảm bảo cân đối\r\n\nngân sách địa phương, tổ chức chi theo dự toán. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài\r\n\nchính trong thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công\r\n\nkhai và giám sát việc sử dụng ngân sách nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nthất thoát, lãng phí, tham nhũng.\n\ne) Tăng cường công tác theo dõi, đánh\r\n\ngiá, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Kế hoạch đầu tư công và thực\r\n\nhiện các chương trình, dự án đầu tư một cách công khai, minh bạch và đảm bảo\r\n\ntính khả thi. Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, bảo đảm chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ\r\n\ntrương đầu tư, quyết định đầu tư dự án; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những\r\n\ndự án thực sự cần thiết khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn,\r\n\nkhả năng cân đối, bố trí vốn cho từng dự án. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm\r\n\npháp luật, tham nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.\n\ng) Tiếp tục đẩy mạnh rà soát, sắp xếp\r\n\nlại tổ chức bộ máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài\r\n\nchính đơn vị sự nghiệp công lập theo Đề án 02-ĐA/TU ngày 21 tháng 3 năm 2018\r\n\ncủa Tỉnh ủy về sắp xếp tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nhệ thống chính trị tỉnh Tiền Giang\r\n\ntheo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng khóa XII. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập để phát huy tính chủ động, nâng cao hiệu quả sử dụng nhân\r\n\nlực, tài sản, tài chính của Nhà nước và thu hút các nguồn lực ngoài Nhà nước,\r\n\nnâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà\r\n\nnước. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở\r\n\ntính đúng tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình; hoàn thiện danh mục\r\n\ndịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công theo phương thức đấu thầu, đặt hàng.\n\nh) Đẩy mạnh cải cách hành chính kết\r\n\nhợp chuyển đổi số. Tổ chức công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà\r\n\nnước. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chi ngân sách nhà nước,\r\n\nbảo đảm chi đúng chế độ quy định, đề cao và làm rõ trách nhiệm\r\n\ncá nhân của Thủ trưởng đơn vị thụ hưởng ngân sách trong việc quản lý và sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tiền Giang Khoá X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB.Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;\r\n\n - Các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch - Đầu tư;\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);\r\n\n - Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND, UB. MTTQ tinh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang; \n\n- ĐB. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Bình\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH\r\n\nĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2022\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2022\n\nDự\r\n\n toán năm 2023\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4=3-2\n\n5\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN THU NSĐP\n\n12.286.979\n\n18.386.988\n\n14.101.190\n\n-4.285.798\n\n76,69\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng theo phân cấp\n\n7.914.600\n\n9.789.382\n\n9.390.740\n\n-398.642\n\n95,93\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n2.845.000\n\n3.799.442\n\n3.405.940\n\n-393.502\n\n89,64\n\n-\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu\r\n\n phân chia\n\n5.069.600\n\n5.989.940\n\n5.984.800\n\n-5.140\n\n99,91\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n4.372.379\n\n5.321.502\n\n4.710.450\n\n-611.052\n\n88,52\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n3.226.127\n\n3.226.127\n\n2.710.282\n\n-515.845\n\n84,01\n\n2\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.146.252\n\n2.095.375\n\n2.000.168\n\n-95.207\n\n95,46\n\nIII\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\nIV\n\nThu kết dư\n\n \n\n25.373\n\n \n\n-25.373\n\n \n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước\r\n\n chuyển sang\n\n \n\n3.250.731\n\n \n\n-3.250.731\n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n12.287.879\n\n17.910.518\n\n14.110.390\n\n-3.800.128\n\n78,78\n\nI\n\nTổng chi cân đối NSĐP\n\n11.141.627\n\n16.519.622\n\n12.110.222\n\n-4.409.400\n\n73,31\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.870.242\n\n4.780.268\n\n3.463.281\n\n-1.316.987\n\n72,45\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n8.047.570\n\n9.204.546\n\n8.410.721\n\n-793.825\n\n91,38\n\n3\n\nChi trả nợ lãi các khoản do chính\r\n\n quyền địa phương vay (2)\n\n0\n\n \n\n0\n\n0\n\n \n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n100,00\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.815\n\n222.815\n\n235.220\n\n12.405\n\n105,57\n\n6\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n0\n\n2.310.993\n\n0\n\n-2.310.993\n\n0,00\n\nII\n\nChi từ nguồn bổ sung có mục tiêu\n\n1.146.252\n\n1.390.896\n\n2.000.168\n\n609.272\n\n143,80\n\n1\n\nVốn đầu tư để\n\nthực hiện các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.070.454\n\n1.070.454\n\n1.674.300\n\n603.846\n\n156,41\n\n2\n\nVốn sự nghiệp để\n\nthực hiện các chính sách theo quy định và một số CTMT\n\n75.798\n\n94.998\n\n70.078\n\n-24.920\n\n73,77\n\n3\n\nChi các chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\n0\n\n225.444\n\n255.790\n\n30.346\n\n113,46\n\na\n\nChương trình MTQG Nông thôn mới\n\n0\n\n199.400\n\n192.274\n\n-7.126\n\n96,43\n\n \n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n0\n\n156.950\n\n153.460\n\n-3.490\n\n \n\n \n\n- Chi sự nghiệp\n\n0\n\n42.450\n\n38.814\n\n-3.636\n\n91,43\n\nb\n\nChương trình MTQG Giảm nghèo bền\r\n\n vững\n\n0\n\n26.044\n\n63.516\n\n37.472\n\n \n\n \n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n0\n\n1.106\n\n3.884\n\n2.778\n\n \n\n \n\n- Chi sự nghiệp\n\n0\n\n24.938\n\n59.632\n\n34.694\n\n \n\nIII\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP\n\n900\n\n \n\n9.200\n\n9.200\n\n \n\nD\n\nBỘI THU NSĐP\n\n \n\n \n\n \n\n0\n\n \n\nE\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP\n\n3.900\n\n3.772\n\n2.200\n\n-1.572\n\n58,32\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n3.900\n\n3.160\n\n2.200\n\n-960\n\n \n\nII\n\nTừ nguồn bội thu, tăng thu, tiết\r\n\n kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n0\n\n612\n\n0\n\n-612\n\n \n\nG\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP\n\n4.800\n\n3.160\n\n11.400\n\n8.240\n\n360,76\n\nI\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n900\n\n \n\n9.200\n\n9.200\n\n \n\nII\n\nVay để trả nợ gốc\n\n3.900\n\n3.160\n\n2.200\n\n-960\n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2023\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nƯớc thực hiện năm 2022\n\nDự\r\n\n toán năm 2023\n\nSo\r\n\n sánh (%)\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nTổng\r\n\n thu NSNN\n\nThu\r\n\n NSĐP\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5=3/1\n\n6=4/2\n\n \n\nTỔNG THU NSNN\n\n10.635.000\n\n9.789.382\n\n10.288.000\n\n9.390.740\n\n96,74\n\n95,93\n\nI\n\nThu nội địa\n\n10.250.000\n\n9.789.382\n\n9.888.000\n\n9.390.740\n\n96,47\n\n95,93\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN do trung ương\r\n\n quản lý\n\n160.000\n\n160.000\n\n162.000\n\n162.000\n\n101,25\n\n101,25\n\n2\n\nThu từ khu vực DNNN do địa phương\r\n\n quản lý\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n100,00\n\n100,00\n\n3\n\nThu từ khu vực doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài\n\n3.231.140\n\n3.231.140\n\n3.250.000\n\n3.250.000\n\n100,58\n\n100,58\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n1.330.000\n\n1.330.000\n\n1.150.000\n\n1.150.000\n\n86,47\n\n86,47\n\n5\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n860.000\n\n860.000\n\n750.000\n\n750.000\n\n87,21\n\n87,21\n\n6\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n685.000\n\n328.800\n\n980.000\n\n588.000\n\n143,07\n\n178,83\n\n7\n\nLệ phí trước bạ\n\n385.000\n\n385.000\n\n310.000\n\n310.000\n\n80,52\n\n80,52\n\n8\n\nThu phí, lệ phí\n\n135.000\n\n79.500\n\n128.000\n\n84.000\n\n94,81\n\n105,66\n\n9\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp, phi\r\n\n nông nghiệp\n\n19.000\n\n19.000\n\n17.000\n\n17.000\n\n89,47\n\n89,47\n\n10\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n220.000\n\n220.000\n\n45.000\n\n45.000\n\n20,45\n\n20,45\n\n11\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n1.160.000\n\n1.160.000\n\n1.000.000\n\n1.000.000\n\n86,21\n\n86,21\n\n12\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở\r\n\n thuộc sở hữu nhà nước\n\n3.000\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.500\n\n83,33\n\n83,33\n\n13\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n1.700.000\n\n1.730.000\n\n1.800.000\n\n1.800.000\n\n105,88\n\n104,05\n\n14\n\nThu tiền cấp quyền khai thác khoáng\r\n\n sản\n\n7.000\n\n5.800\n\n4.000\n\n2.740\n\n57,14\n\n47,24\n\n15\n\nThu khác ngân sách\n\n245.000\n\n167.282\n\n180.000\n\n120.000\n\n73,47\n\n71,74\n\n16\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi\r\n\n công sản khác\n\n1.465\n\n1.465\n\n1.500\n\n1.500\n\n102,39\n\n102,39\n\n17\n\nThu hồi vốn, thu cổ tức\n\n8.395\n\n8.395\n\n8.000\n\n8.000\n\n95,29\n\n95,29\n\nII\n\nThu từ dầu thô\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nThu từ hoạt động xuất, nhập khẩu\n\n385.000\n\n \n\n400.000\n\n \n\n103,90\n\n \n\nIV\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2023\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDự\r\n\n toán năm 2022\n\nDự\r\n\n toán năm 2023\n\nSo\r\n\n sánh\n\nTuyệt\r\n\n đối\n\nTương\r\n\n đối (%)\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\n4=2/1\n\n \n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n12.287.879\n\n14.110.390\n\n1.822.511\n\n114,83\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NSĐP\n\n11.141.627\n\n12.110.222\n\n968.595\n\n108,69\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển (1)\n\n2.870.242\n\n3.463.281\n\n593.039\n\n120,66\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.870.242\n\n3.463.281\n\n593.039\n\n120,66\n\n-\n\nChi đầu tư XDCB vốn\n\ntrong nước\n\n622.342\n\n654.081\n\n31.739\n\n105,10\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu tiền\n\nsử dụng đất\n\n700.000\n\n1.000.000\n\n300.000\n\n142,86\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết\n\n1.547.000\n\n1.800.000\n\n253.000\n\n116,35\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP\n\n900\n\n9.200\n\n8.300\n\n1022,22\n\n2\n\nChi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các\r\n\n doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n8.047.570\n\n8.410.721\n\n363.151\n\n104,51\n\n \n\nTrong đó:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy\r\n\n nghề\n\n3.412.705\n\n3.492.028\n\n79.323\n\n102,32\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n36.117\n\n37.309\n\n1.192\n\n103,30\n\nIII\n\nChi trả nợ lãi các khoản do\r\n\n chính quyền địa phương vay\n\n \n\n \n\n0\n\n \n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\n100,00\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n222.815\n\n235.220\n\n12.405\n\n105,57\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương\n\n \n\n \n\n0\n\n \n\nB\n\nCHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU\n\n1.146.252\n\n2.000.168\n\n853.916\n\n174,50\n\nI\n\nVốn đầu tư để thực hiện các\r\n\n chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.070.454\n\n1.674.300\n\n603.846\n\n156,41\n\nII\n\nVốn sự nghiệp để thực hiện\r\n\n các chính sách theo quy định và một số CTMT\n\n75.798\n\n70.078\n\n-5.720\n\n92,45\n\nIII\n\nChi các chương trình mục tiêu\r\n\n quốc gia\n\n0\n\n255.790\n\n255.790\n\n \n\n1\n\nChương trình MTQG Xây dựng Nông\r\n\n thôn mới\n\n0\n\n192.274\n\n192.274\n\n \n\n \n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n \n\n153.460\n\n153.460\n\n \n\n \n\n- Chi sự nghiệp\n\n \n\n38.814\n\n38.814\n\n \n\n2\n\nChương trình MTQG Giảm nghèo bền\r\n\n vững\n\n0\n\n63.516\n\n63.516\n\n \n\n \n\n- Chi đầu tư phát triển\n\n \n\n3.884\n\n3.884\n\n \n\n \n\n- Chi sự nghiệp\n\n \n\n59.632\n\n59.632\n\n \n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nBỘI\r\n\nCHI VÀ PHƯƠNG ÁN VAY - TRẢ NỢ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2023\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2022\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nƯớc\r\n\n thực hiện năm 2022\n\nDự\r\n\n toán năm 2023\n\nSo\r\n\n sánh\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2-1\n\nA\n\nTHU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n18.386.988\n\n14.101.190\n\n-4.285.798\n\nB\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n17.910.518\n\n14.110.390\n\n-3.800.128\n\nC\n\nBỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n \n\n9.200\n\n9.200\n\nD\n\nBỘI THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n476.470\n\n \n\n-476.470\n\nE\n\nHẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA\r\n\n NSĐP THEO QUY ĐỊNH\n\n2.936.815\n\n2.817.200\n\n-119.615\n\nG\n\nKẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC\n\n \n\n \n\n \n\nI\n\nTổng dư nợ đầu năm\n\n7.379\n\n6.767\n\n-612\n\n \n\nTỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với\r\n\n mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n0,25\n\n0,24\n\n \n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n2.609\n\n5.178\n\n2.569\n\n \n\nDự án tăng cường quản lý đất đai\r\n\n VILG\n\n2.609\n\n5.178\n\n2.569\n\n3\n\nVốn khác (Vay tín dụng ưu đãi\r\n\n của NHPT)\n\n4.770\n\n1.589\n\n-3.181\n\n \n\nVay tôn nền cụm tuyến dân cư\n\n4.770\n\n1.589\n\n-3.181\n\nII\n\nTrả nợ gốc vay trong năm\n\n3.772\n\n2.200\n\n-1.572\n\n1\n\nTheo nguồn vốn vay\n\n3.772\n\n2.200\n\n-1.572\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n591\n\n611\n\n20\n\n \n\nDự án tăng cường quản\n\nlý đất đai VILG\n\n591\n\n611\n\n20\n\n-\n\nVốn khác (Vay tín dụng ưu đãi của\r\n\n NHPT)\n\n3.181\n\n1.589\n\n-1.592\n\n \n\nVay tôn nền cụm tuyến dân cư\n\n3.181\n\n1.589\n\n-1.592\n\n2\n\nTheo nguồn trả nợ\n\n3.772\n\n2.200\n\n-1.572\n\n-\n\nTừ nguồn vay để trả nợ gốc\n\n3.160\n\n2.200\n\n-960\n\n-\n\nBội thu NSĐP\n\n \n\n0\n\n0\n\n-\n\nTăng thu, tiết kiệm chi\n\n612\n\n \n\n-612\n\n-\n\nKết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n \n\n \n\n0\n\nIII\n\nTổng mức vay trong năm\n\n3.160\n\n11.400\n\n8.240\n\n1\n\nTheo mục đích vay\n\n3.160\n\n11.400\n\n8.240\n\n-\n\nVay để bù đắp bội chi\n\n \n\n9.200\n\n9.200\n\n-\n\nVay để trả nợ gốc\n\n3.160\n\n2.200\n\n-960\n\n2\n\nTheo nguồn vay\n\n3.160\n\n11.400\n\n8.240\n\n-\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n3.160\n\n11.400\n\n8.240\n\n \n\nDự án tăng cường quản lý\n\nđất đai VILG\n\n3.160\n\n11.400\n\n \n\n-\n\nVốn trong nước khác\n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nTổng dư nợ cuối năm\n\n6.767\n\n15.967\n\n9.200\n\n \n\nTỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với\r\n\n mức dư nợ vay tối đa của ngân sách địa phương (%)\n\n0,23\n\n0,57\n\n0,34\n\n1\n\nTrái phiếu chính quyền địa phương\n\n \n\n0\n\n \n\n2\n\nVay lại từ nguồn Chính phủ vay\r\n\n ngoài nước\n\n5.178\n\n15.967\n\n10.789\n\n \n\nDự án tăng cường quản lý đất đai\r\n\n VILG\n\n5.178\n\n15.967\n\n10.789\n\n3\n\nVốn khác\n\n1.589\n\n0\n\n-1.589\n\n \n\nVay tôn nền cụm tuyến dân cư\n\n1.589\n\n0\n\n-1.589\n\nH\n\nTRẢ NỢ LÃI, PHÍ\n\n200\n\n360\n\n160\n\n ", + "id": 104449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10445.json b/contexts/context_10445.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1212f97f1f133c4f7b8f3558755139fde767e52c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10445.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-381-QD-KTNN-nam-2013-Phong-Phong-chong-tham-nhung-Vu-Tong-hop-185173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-381-QD-KTNN-nam-2013-Phong-Phong-chong-tham-nhung-Vu-Tong-hop-185173", + "passage": "KIỂM TOÁN\r\n\n NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 381/QĐ-KTNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP PHÒNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG TRỰC THUỘC VỤ TỔNG HỢP\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/NQ-UBTVQH11 ngày 15/9/2005\r\n\ncủa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 380/QĐ-KTNN\r\n\nngày 15/4/2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc giao nhiệm vụ phòng,\r\n\nchống tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Tổng hợp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Phòng Phòng, chống tham nhũng trực thuộc Vụ Tổng hợp.\n\nĐiều 2. Chức năng và nhiệm vụ\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng Phòng, chống tham nhũng là đơn vị trực thuộc\r\n\nVụ Tổng hợp có chức năng tham mưu giúp Vụ trưởng Vụ Tổng hợp tổng hợp, phân\r\n\ntích, đánh giá hoạt động phòng, chống tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán của\r\n\nngành theo Quyết định số 380/QĐ-KTNN ngày 15/4/2013 của Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nvề việc giao nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán.\n\n2. Nhiệm vụ:\n\na) Đánh giá mức độ rủi ro trong công tác phòng,\r\n\nchống tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán;\n\nb) Tham mưu giúp Vụ trưởng trình Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền ban hành chính sách, giải pháp\r\n\ntrong công tác phòng, chống tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán;\n\nc) Theo dõi, phân tích, đánh giá, tổng hợp các kết\r\n\nluận, kiến nghị kiểm toán có dấu hiệu tham nhũng thông qua kết quả kiểm toán;\n\nd) Tham mưu giúp Vụ trưởng trình Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước xem xét, quyết định cung cấp hồ sơ, kết quả kiểm toán theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền;\n\nđ) Tổng hợp, báo cáo về tình hình thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng của các đơn vị được kiểm toán;\n\ne) Tham mưu giúp Vụ trưởng trình Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước quyết định việc chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra và cơ quan nhà nước\r\n\nkhác có thẩm quyền kiểm tra, xử lý những vụ việc, hành vi có dấu hiệu tham\r\n\nnhũng được phát hiện thông qua kết quả kiểm toán;\n\ng) Tham mưu giúp Vụ trưởng trình Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước giải quyết đề nghị của cơ quan tố tụng liên quan đến hoạt động giám định\r\n\ntư pháp về lĩnh vực tài chính, kế toán;\n\nh) Tham mưu giúp Vụ trưởng theo dõi, đôn đốc, tiếp\r\n\nnhận phản hồi việc xử lý vụ việc của cơ quan điều tra; trong trường hợp Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước không thống nhất với kết quả giải quyết của cơ quan điều tra đối\r\n\nvới các vụ việc, hành vi có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện thông qua kết quả\r\n\nkiểm toán thì có nhiệm vụ tham mưu giúp Vụ trưởng trình Tổng Kiểm toán Nhà nước\r\n\nthông báo với Viện Kiểm sát cùng cấp, cơ quan điều tra cấp trên;\n\ni) Giúp Vụ trưởng thực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\ntrong công tác bảo mật thông tin theo đúng quy định hiện hành của pháp luật, của\r\n\nngành.\n\nk) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Vụ trưởng\r\n\ngiao hoặc uỷ quyền.\n\nVụ trưởng Vụ Tổng hợp có trách nhiệm quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ chi tiết của Phòng Phòng, chống tham nhũng sau khi có ý kiến phê\r\n\nduyệt của Tổng Kiểm toán Nhà nước.\n\nĐiều 3. Biên chế và nhân sự\n\n1. Biên chế của Phòng Phòng, chống\r\n\ntham nhũng do Vụ trưởng Vụ Tổng hợp quyết định và nằm trong tổng số biên chế được\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước giao cho đơn vị.\n\n2. Phòng Phòng, chống tham nhũng\r\n\ncó Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng giúp việc Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức công chức lãnh đạo cấp phòng thực hiện theo quy định về\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ, công chức của Kiểm toán Nhà nước\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổng hợp, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Lãnh đạo KTNN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc KTNN;\r\n\n - Văn phòng Đảng - Đoàn thể KTNN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (08).\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nĐinh Tiến Dũng\n\n", + "id": 10445 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104450.json b/contexts/context_104450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2075b052e51a1e308a0bb24c2b0b1d77269c307e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1171-QD-UBND-2018-bai-bo-Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-Quang-Ngai-407072.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1171-QD-UBND-2018-bai-bo-Quyet-dinh-14-2014-QD-UBND-Quang-Ngai-407072", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1171/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 20 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n48/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nbãi bỏ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh về việc quy định mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - an ninh trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 3907/TTr-BCH ngày 04 tháng\r\n\n12 năm 2018 và kết quả thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số\r\n\n24/BC-STP ngày 16 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND ngày ngày 22 tháng 4 năm 2014, Quyết định số\r\n\n317/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Ban hành Quy chế vận động đóng góp và quản lý, sử dụng Quỹ\r\n\nQuốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế/Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Cục KTVBQPPL/Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Dân quân tự vệ/Bộ Quốc\r\n\n phòng;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu 5;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT TQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Ban Dân quân tự vệ/Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NC), TH, CB;\r\n\n - Lưu: VT, NC.huy38i\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Ngọc Căng\n\n", + "id": 104450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104451.json b/contexts/context_104451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97212df85ac9586a633bc195e864c46a839be1bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-42-2008-QD-BYT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Bao-hiem-y-te-thuoc-Bo-Y-te-83330.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2008-QD-BYT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Bao-hiem-y-", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 42/2008/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ BẢO HIỂM Y TẾ\r\n\nTHUỘC BỘ Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Bảo hiểm y tế, Bộ Y\r\n\ntế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\nVụ Bảo hiểm y tế là vụ chuyên ngành\r\n\nthuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước về\r\n\nlĩnh vực bảo hiểm y tế trong phạm vi cả nước.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Chủ trì xây dựng, sửa đổi, bổ\r\n\nsung các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực bảo hiểm y tế, trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ban hành.\n\n2. Chủ trì xây dựng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về phát triển sự nghiệp bảo hiểm y tế\r\n\ntrình Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt theo thẩm quyền hoặc để Bộ trưởng trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt. \n\n3. Tham gia xây dựng quy hoạch\r\n\nphát triển hệ thống khám bệnh, chữa bệnh, chính sách viện phí, chính sách thuốc\r\n\nquốc gia và các chính sách khác liên quan đến quyền lợi của người tham gia bảo\r\n\nhiểm y tế. \n\n4. Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan xây dựng quy trình và nội dung giám định bảo hiểm y tế và các\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác về bảo hiểm y tế trình Bộ trưởng Bộ Y tế ban\r\n\nhành.\n\n5. Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung danh mục thuốc, vật tư y tế, danh\r\n\nmục dịch vụ kỹ thuật y tế được quỹ bảo hiểm y tế chi trả trình Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế ban hành.\n\n6. Tham mưu, đề xuất các hình\r\n\nthức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế, các biện pháp kiểm\r\n\nsoát chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế và các biện pháp bảo đảm, nâng\r\n\ncao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh đối với người có thẻ bảo hiểm y tế.\n\n7. Tuyên truyền, phổ biến và\r\n\nhướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo\r\n\nhiểm y tế. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh, phục hồi chức năng đối với người có thẻ bảo hiểm y tế. \n\n8. Chủ trì tổ chức kiểm tra;\r\n\nphối hợp với Thanh tra Bộ và các đơn vị có liên quan tiến hành thanh tra các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;\r\n\ngiải quyết các khiếu nại, vướng mắc liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm y tế.\n\n9. Xây dựng các chỉ số thống kê\r\n\nvề bảo hiểm y tế. Tổng hợp, đánh giá, sơ kết, tổng kết các hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực bảo hiểm y tế. \n\n10. Chủ trì xây dựng nội dung và\r\n\nphối hợp tổ chức các hoạt động đào tạo bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý,\r\n\nchuyên môn về lĩnh vực bảo hiểm y tế.\n\n11. Thực hiện các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế và các Chương trình, dự án trong lĩnh vực\r\n\nbảo hiểm y tế.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Y tế giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và\r\n\nhoạt động\n\n1. Lãnh đạo Vụ\n\nVụ trưởng và các Phó Vụ trưởng\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm, miễn nhiệm. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về mọi hoạt động của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp việc cho Vụ\r\n\ntrưởng và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Biên chế\n\nBiên chế của Vụ theo Quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế và được điều chỉnh hàng năm theo nhu cầu công tác và theo\r\n\nđề xuất của Vụ trưởng.\n\n3. Cơ chế hoạt động\n\nVụ Bảo hiểm y tế làm việc theo\r\n\nchế độ chuyên viên. Các công chức trong Vụ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Vụ\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nQuyết định này thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 27/2005/QĐ-BYT ngày 13/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Vụ Bảo hiểm y tế.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nCỏc ụng bà: Chỏnh Văn phũng Bộ,\r\n\nChỏnh Thanh tra Bộ, cỏc Cục trưởng, các Vụ trưởng, Tổng cục trưởng của Bộ Y tế,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 104451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104452.json b/contexts/context_104452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5cb596adf013b3203610d3054f86c1994fe7aa0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1600-QD-UBND-2013-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ve-phat-trien-rung-Hai-Phong-den-2020-280679.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1600-QD-UBND-2013-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ve-phat-trien-rung-Hai-Phong-den-2020-280679", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1600/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày\r\n\n 21 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng,\r\n\nngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 03/3/2006 của Chính phủ về việc thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2008/TT-BNN\r\n\nngày 14/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy\r\n\nhoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; Văn bản số 2104/BNN-TCLN ngày\r\n\n11/7/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thẩm định Quy hoạch\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n09/2013/NQ-HĐND ngày 25/7/2013 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về\r\n\nthông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 124/TTr-SNN ngày 14/8/2013 về việc\r\n\nphê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng\r\n\nthành phố Hải Phòng đến năm 2020, với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\n- Thiết lập, quản lý, bảo vệ, phát\r\n\ntriển và sử dụng bền vững diện tích đất đã được quy hoạch cho lâm nghiệp để bảo\r\n\nvệ toàn bộ diện tích rừng hiện có, trồng rừng mới, nâng cấp rừng trồng, khoanh\r\n\nnuôi phục hồi rừng tự nhiên, trồng cây phân tán trên quỹ đất tận dụng....\n\n- Thu hút mọi nguồn vốn đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước để bảo vệ và phát triển rừng, tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2013-2015 đạt 4% và giai đoạn 2016-2020 đạt 3,5%, tạo ra nhiều sản phẩm\r\n\nhàng hóa phục vụ cho ngành chế biến lâm sản.\n\n- Bảo vệ vững chắc hệ thống đê điều,\r\n\nluồng tàu, bảo vệ môi trường sinh thái, cảnh quan; bảo tồn đa dạng sinh học và\r\n\ncác nguồn gen quý hiếm.\n\n- Nâng cao nhận thức, mức sống của\r\n\nngười dân; thúc đẩy kinh tế - văn hóa - xã hội thành phố phát triển, góp phần\r\n\nxây dựng thành phố sinh thái, giữ vững về an ninh chính trị, quốc phòng trong\r\n\nkhu vực.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Giai đoạn 2013-2015:\n\nƯu tiên đầu tư trồng rừng phòng hộ\r\n\nven biển, ven sông, đảm bảo hành lang các tuyến đê (đủ điều kiện trồng rừng) đều\r\n\ncó dải rừng bảo vệ; bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng; trồng cây phân tán; cải\r\n\ntạo nâng cấp hệ thống rừng phòng hộ môi trường sinh thái khu đô thị, khu công\r\n\nnghiệp, khu dân cư. Bảo tồn đa dạng sinh học và khôi phục các hệ sinh thái\r\n\ntrong vùng.\n\nNâng tổng diện tích đất có rừng tập\r\n\ntrung từ 17.989,2 ha năm 2012 lên 20.529,5 ha năm 2015. Độ che phủ của rừng tập\r\n\ntrung đến hết năm 2015 đạt 13,4%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn\r\n\n3.721.000 cây; trồng cây xanh khu vực đô thị 402.000 cây.\n\n- Giai đoạn 2016-2020:\n\nHoàn thành việc nâng cao chất lượng rừng,\r\n\nmở rộng dải rừng phòng hộ ngoài hành lang đê, tăng cường khả năng phòng hộ và bảo\r\n\nvệ môi trường sinh thái. Sử dụng rừng theo hướng phát triển bền vững, hiệu quả,\r\n\ncung cấp một phần nhu cầu lâm sản trong tiêu dùng của thành phố.\n\nNâng tổng diện tích đất có rừng tập\r\n\ntrung từ 20.529,5 ha năm 2015 lên 24.238,1 ha năm 2020. Độ che phủ của rừng tập\r\n\ntrung đến hết năm 2020 đạt 15,6%. Trồng cây phân tán khu vực nông thôn\r\n\n4.025.000 cây, trồng cây xanh khu vực đô thị 351.000 cây.\n\n2. Quy hoạch diện\r\n\ntích các loại rừng và đất lâm nghiệp đến năm 2020\n\n- Quy hoạch diện tích các loại rừng đến\r\n\nnăm 2015 là 22.859,8 ha, gồm:\n\n+ Đất rừng đặc dụng: 9.931,6 ha;\n\n+ Đất rừng phòng hộ: 12.928,2 ha (gồm:\r\n\nPhòng hộ đồi núi 5.851,7 ha; phòng hộ ven biển, cửa sông 6.783,7 ha; phòng hộ\r\n\nven sông 292,8 ha).\n\n- Quy hoạch diện tích các loại rừng đến\r\n\nnăm 2020 là 24.238,1 ha, gồm:\n\n+ Đất rừng đặc dụng: 9.931,6 ha;\n\n+ Đất rừng phòng hộ: 14.306,5 ha (gồm:\r\n\nPhòng hộ đồi núi 5.740,7 ha; phòng hộ ven biển, cửa sông 8.273,0 ha; phòng hộ\r\n\nven sông 292,8 ha).\n\n3. Các chỉ tiêu\r\n\nnhiệm vụ chủ yếu bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2013-2020\n\n3.1. Giai đoạn 2013-2015\n\n- Bảo vệ rừng: 52.262,4 lượt ha, bình\r\n\nquân 17.420,8 ha/năm, trong đó:\n\n+ Rừng đặc dụng: 24.804,9 lượt ha,\r\n\nbình quân 8.268,3 ha/năm.\n\n+ Rừng phòng hộ: 27.457,5 lượt ha, bình\r\n\nquân 9.152,5 ha/năm.\n\n- Phát triển rừng, gồm:\n\n+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng\r\n\nđặc dụng) 4.689,9 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.\n\n+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp\r\n\ntrồng bổ sung (rừng đặc dụng) 1.235,0 ha, bình quân 411,7 ha/năm.\n\n+ Trồng rừng mới: 2.391,4 ha, gồm:\n\nTrồng rừng đặc dụng đồi núi: 100,0 ha\n\nTrồng rừng phòng hộ: 2.291,4 ha (rừng\r\n\nphòng hộ đồi núi 799,2 ha; rừng phòng hộ ven sông 131,5 ha; rừng phòng hộ ven\r\n\nbiển 1.320,7 ha; rừng phòng hộ cửa sông 40,0 ha).\n\n- Trồng cây cảnh quan ven đường tại\r\n\ntrung tâm Vườn quốc gia Cát Bà: 3,6 ha.\n\n- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán\r\n\nrừng phòng hộ: 800,0 ha.\n\n- Trồng cây phân tán: 4.123 nghìn cây\r\n\n(Trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 3.721 nghìn cây, trồng cây ở thị trấn\r\n\ncác huyện 32,0 nghìn cây, trồng cây đô thị ở các quận 170 nghìn cây, trồng cây\r\n\nxanh công viên 200,0 nghìn cây).\n\n- Khai thác lâm sản: Gỗ 15.000 m3,\r\n\nbình quân 5.000 m3 gỗ/năm.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.\n\n3.2. Giai đoạn 2016-2020:\n\n- Bảo vệ rừng: 95.308,7 lượt ha, bình\r\n\nquân 20.122,0 ha/năm. Trong đó:\n\n+ Rừng đặc dụng: 41.641,5 lượt ha,\r\n\nbình quân năm 8.328,3 ha/năm.\n\n+ Rừng phòng hộ: 53.667,2 lượt ha,\r\n\nbình quân 11.793,7 ha/năm.\n\n- Phát triển rừng, gồm:\n\n+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên (rừng\r\n\nđặc dụng) 7.816,5 lượt ha, bình quân 1.563,3 ha/năm.\n\n+ Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp\r\n\ntrồng bổ sung (rừng đặc dụng): 1.000,0 ha bình quân 200,0 ha/năm.\n\n+ Trồng rừng mới: 2.581,2 ha (Trồng rừng\r\n\nphòng hộ đồi núi 40,9 ha, trồng rừng phòng hộ ven sông 161,3 ha, trồng rừng\r\n\nphòng hộ ven biển 2.299,0 ha, trồng rừng phòng hộ cửa sông 80,0 ha).\n\n- Nâng cấp rừng trồng: 2.702,9 ha.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Rừng đặc dụng đồi núi: 156,0 ha.\n\n+ Rừng phòng hộ: 2.546,9 ha (rừng\r\n\nphòng hộ đồi núi 1.853,6 ha, rừng phòng hộ ven biển 693,3 ha).\n\n- Trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán\r\n\nrừng phòng hộ: 2.272,0 ha.\n\n- Trồng cây phân tán: 4.376 nghìn cây\r\n\n(trồng cây phân tán ở khu vực nông thôn 4.025 nghìn, trồng cây xanh ở thị trấn\r\n\ncác huyện 32 nghìn cây, trồng cây xanh đô thị ở các quận 168 nghìn cây, trồng\r\n\ncây xanh công viên 151 nghìn cây).\n\n- Khai thác lâm sản: Gỗ 20.000 m3,\r\n\nbình quân 4.000 m3gỗ/năm.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng lâm nghiệp.\n\n4. Tổng nguồn vốn\r\n\nvà cơ cấu nguồn vốn\n\n4.1. Tổng vốn đầu tư\n\nTổng số vốn đầu tư: 469.056,9 triệu đồng,\r\n\nchiếm 100%, trong đó:\n\n- Vốn bảo vệ rừng: 29.587,0 triệu đồng,\r\n\nchiếm 6,3%.\n\n- Vốn phát triển rừng: 212.515,1 triệu\r\n\nđồng, chiếm 45,3%.\n\n- Các hoạt động khác 226.954,8 triệu\r\n\nđồng, chiếm 48,4%.\n\n4.2. Phân bổ theo giai đoạn và\r\n\ncơ cấu nguồn vốn\n\n- Giai đoạn 2013-2015: 190.049,5 triệu\r\n\nđồng. Trong đó:\n\n+ Vốn đầu tư phát triển: 89.851,7 triệu\r\n\nđồng (Ngân sách Trung ương 53.990,4 triệu đồng; ngân sách thành phố 35.861,3\r\n\ntriệu đồng).\n\n+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 17.365,4 triệu\r\n\nđồng.\n\n+ Vốn huy động khác: 82.832,4 triệu đồng.\n\n- Giai đoạn 2016-2020: 279.007,4 triệu\r\n\nđồng. Trong đó:\n\n+ Vốn đầu tư phát triển: 125.095,8\r\n\ntriệu đồng (Ngân sách Trung ương 88.116,4 triệu đồng; ngân sách thành phố\r\n\n36.979,4 triệu đồng).\n\n+ Vốn sự nghiệp kinh tế: 24.893,6 triệu\r\n\nđồng.\n\n+ Vốn huy động khác: 129.018,0 triệu\r\n\nđồng.\n\n5. Các giải pháp\n\n5.1. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng đến năm\r\n\n2020; giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, nâng cao ý thức của người\r\n\ndân về bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và bảo tồn đa dạng sinh học các\r\n\nhệ sinh thái rừng; vận động các hộ gia đình sống trong rừng, gần rừng ký cam kết\r\n\nbảo vệ rừng; xây dựng và thực hiện các quy ước, hương ước bảo vệ rừng. Tuyên\r\n\ntruyền, vận động các chủ rừng thay đổi nhận thức, tập quán kinh doanh sản xuất\r\n\nlâm nghiệp.\n\n5.2. Công tác tổ chức quản lý\r\n\nvà sản xuất\n\n- Tăng cường phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nvề rừng cho chính quyền các cấp theo hướng nâng cao hiệu lực, hiệu quả, phát\r\n\nhuy vai trò của chính quyền cơ sở. Quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn của chủ\r\n\nrừng, chính quyền các cấp, các cơ quan thừa hành pháp luật, nếu để mất rừng,\r\n\nphá rừng, hủy hoại rừng sẽ bị xử lý nghiêm và kịp thời theo pháp luật.\n\n- Kiện toàn và nâng cao năng lực quản\r\n\nlý của Chi cục Kiểm lâm, các Ban quản lý rừng phòng hộ, đặc dụng; tăng cường\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra các đề án, dự án, chương trình bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng đảm bảo đạt hiệu quả cao.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các tổ\r\n\nchức nghiên cứu, giáo dục, đào tạo với các chủ rừng, doanh nghiệp và cộng đồng;\r\n\ngắn nghiên cứu, đào tạo, khuyến lâm với sản xuất và kinh doanh lâm nghiệp.\n\n- Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\nđầu tư vào sản xuất kinh doanh rừng; chú trọng phát triển hình thức sản xuất\r\n\nlâm nghiệp hộ gia đình, trang trại, cộng đồng dân cư thôn và hợp tác xã.\n\n5.3. Đẩy mạnh thực hiện chính\r\n\nsách quản lý đất lâm nghiệp, giao đất giao rừng\n\n- Chính sách quản lý rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp:\n\n+ Xác lập các lâm phận phòng hộ ổn định\r\n\nvà triển khai kế hoạch cắm mốc ranh giới các loại rừng trên thực địa.\n\n+ Áp dụng các quy định theo quy chế\r\n\nquản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh và cơ chế hỗ trợ tài chính của Nhà\r\n\nnước để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng phòng hộ bền vững,\r\n\ntăng giá trị sản xuất lâm nghiệp.\n\n+ Tạo điều kiện cho chủ rừng thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sử dụng rừng và quyền sở hữu rừng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Giao đất, giao rừng:\n\nTổ chức rà soát lại toàn bộ diện tích\r\n\nrừng, đất lâm nghiệp; lập hồ sơ quản lý rừng và giao đất, giao rừng. Đối với diện\r\n\ntích đất lâm nghiệp chưa giao, cần tiếp tục giao cho các hộ gia đình, cộng đồng\r\n\nvà các tổ chức kinh tế, đảm bảo rừng phải có chủ quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật. Các diện tích rừng và đất lâm nghiệp đã giao, nhưng manh mún, phân tán,\r\n\nthực hiện dồn điền đổi thửa đất lâm nghiệp đảm bảo quy mô tối thiểu 1 ha trở\r\n\nlên, phát triển trang trại, gia trại rừng.\n\n5.4. Nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\nhọc và công nghệ để bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công\r\n\nnghệ trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp theo Chiến lược phát triển giống\r\n\ncây trồng lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành tại Quyết định số 62/2006/QĐ-BNN ngày 16/8/2006, phù hợp điều kiện\r\n\nthực tế của Hải Phòng.\n\n- Tập trung nghiên cứu khảo nghiệm,\r\n\nchọn lọc và bổ sung tập đoàn cây trồng, kỹ thuật trồng chăm sóc bảo vệ rừng phù\r\n\nhợp với điều kiện đồi núi và ven biển của Hải Phòng.\n\n- Ứng dụng khoa học và công nghệ tin\r\n\nhọc trong công tác quản lý, theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp; phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng và sâu bệnh hại rừng.\n\n5.5. Tổ chức thực hiện và vận dụng\r\n\ncác cơ chế, chính sách đầu tư, hỗ trợ để bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Chính sách tài chính và tín dụng:\n\n+ Đầu tư ngân sách của Nhà nước cho\r\n\nquản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, phòng hộ, trồng cây phân tán;\r\n\nnghiên cứu khoa học, khuyến lâm, đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng lâm nghiệp theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 và Quyết định\r\n\n66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ trồng\r\n\nrừng sản xuất; Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát\r\n\ntriển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015; Quyết định 57/QĐ-TTg\r\n\nngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng giai đoạn 2011-2020.\n\n+ Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\nđầu tư bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng và chế biến lâm sản; thử nghiệm và nhân\r\n\nrộng việc đấu thầu cho thuê rừng phục vụ cho bảo tồn, du lịch, nghỉ dưỡng.\n\n+ Thành lập quỹ bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng, có cơ chế quản lý, sử dụng nguồn quỹ hợp lý, nhằm đẩy nhanh quá trình xã\r\n\nhội hóa nghề rừng.\n\n- Thực hiện chính sách hưởng lợi theo\r\n\nQuyết định số 178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng\r\n\nlợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và\r\n\nđất lâm nghiệp; Quyết định 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về Quy chế quản lý rừng và các cơ chế chính sách hưởng lợi theo quy định của\r\n\nphát luật; Thông tư liên tịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03/9/2003 của liên Bộ:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định\r\n\n178/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n5.6. Huy động nguồn vốn đầu tư\r\n\nthực hiện quy hoạch\n\nTiếp tục thực hiện huy động các nguồn\r\n\nvốn đầu tư theo quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn\r\n\n2011-2020:\n\n- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách\r\n\nTrung ương: Đầu tư cho các dự án trồng rừng phòng hộ ven biển quy mô lớn (Dự án\r\n\nPhục hồi và phát triển rừng ngập mặn phòng hộ ven biển Việt Nam giai đoạn I\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2014-2020 theo Quyết định số\r\n\n2164/QĐ-BNN-HTQT ngày 20/9/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nChương trình hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu theo Quyết định số\r\n\n158/2008/QĐ-TTg ngày 02/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu); trồng cây chắn sóng\r\n\ntheo Chương trình Nâng cấp đê biển từ Quảng Ninh đến Quảng Nam theo Quyết định\r\n\n58/2006/QĐ-TTg ngày 14/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ; Dự án Bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng giai đoạn 2012-2020 và Dự án Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng của Vườn\r\n\nquốc gia Cát Bà giai đoạn 2011-2015.\n\n- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách\r\n\nthành phố: Đầu tư dự án Phục hồi và phát triển rừng phòng hộ ven biển, phòng hộ\r\n\nven sông; Dự án Bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ đồi núi.\n\n- Vốn sự nghiệp kinh tế: Đầu tư khoán\r\n\nbảo vệ rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất phòng chống cháy rừng; Đề án phát triển trồng cây lâm nghiệp phân tán;\r\n\nChương trình giống cây trồng lâm nghiệp; theo dõi diễn biến rừng và đất lâm\r\n\nnghiệp; xây dựng hệ thống thông tin trong quản lý lâm nghiệp....\n\n- Huy động các nguồn tài chính hợp\r\n\npháp khác, bao gồm: Nguồn thu các hoạt động dịch vụ môi trường rừng; vốn viện\r\n\ntrợ của các tổ chức phi Chính phủ; vốn xã hội hóa trong công tác trồng, chăm\r\n\nsóc bảo vệ cây phân tán, trồng vườn rừng, trang trại rừng..., vốn các doanh\r\n\nnghiệp chế biến lâm sản.\n\n5.7. Phát triển nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ quy hoạch\n\n- Xây dựng và thực hiện chiến lược\r\n\nđào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ lâm nghiệp các cấp, đặc biệt là ở cấp\r\n\nxã để đáp ứng yêu cầu đổi mới ngành.\n\n- Nâng cao năng lực cho các cán bộ quản\r\n\nlý, các doanh nghiệp, cộng đồng và hộ gia đình thông qua đào tạo tại chỗ, ngắn\r\n\nhạn và khuyến lâm.\n\n- Thu hút các cán bộ khoa học kỹ thuật,\r\n\ncán bộ quản lý giỏi để bổ sung cho các cơ quan trong ngành lâm nghiệp của thành\r\n\nphố.\n\n5.8. Tăng cường hợp tác quốc tế\r\n\nvà lồng ghép các chương trình, dự án để huy động các nguồn vốn thực hiện bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng\n\n- Tăng cường hợp tác với các nước và\r\n\ncác tổ chức quốc tế, thu hút các nguồn lực đầu tư cho bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Lồng ghép các dự án phát triển lâm\r\n\nnghiệp với các chương trình, dự án xóa đói giảm nghèo, phát triển nông nghiệp\r\n\nvà nông thôn trên địa bàn để bảo vệ và phát triển rừng, góp phần vào việc xóa\r\n\nđói giảm nghèo.\n\n6. Các dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư\n\n- Dự án bảo vệ và phát triển rừng đặc\r\n\ndụng vườn quốc gia Cát Bà giai đoạn 2013-2020, có nhiệm vụ: Bảo vệ 66.446,4 lượt\r\n\nha rừng; khoanh nuôi tái sinh tự nhiên 12.506,4 lượt ha; khoanh nuôi có trồng bổ\r\n\nsung 2.235,0 ha; trồng mới rừng 100,0 ha; nâng cấp rừng trồng 156,0 ha; trồng\r\n\ncây cảnh quan ven đường 3,6 ha..., vốn đầu tư: 34.834,7 triệu đồng.\n\n- Dự án Xây dựng và hoàn thiện cơ sở\r\n\nhạ tầng Vườn quốc gia Cát Bà giai đoạn 2011-2020, có nhiệm vụ: Xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng phục vụ lâm sinh; cơ sở hạ tầng phục vụ công tác quản lý; hệ thống phòng\r\n\ncháy, chữa cháy rừng; công trình phục vụ du lịch sinh thái..., vốn đầu tư:\r\n\n103.505,0 triệu đồng\n\n- Dự án phục hồi và phát triển rừng\r\n\nphòng hộ ven biển, ven sông, có nhiệm vụ: Bảo vệ rừng: 51.949,4 lượt ha (Ven biển\r\n\ncửa sông 50.485,4 lượt ha, ven sông 1.464,0 lượt ha); trồng mới rừng ven biển cửa\r\n\nsông 3.739,7 ha, ven sông 292,8 ha; nâng cấp rừng trồng ven biển 693,3 ha..., vốn\r\n\nđầu tư: 205.048,9 triệu đồng.\n\n- Dự án bảo vệ và phát triển rừng\r\n\nphòng hộ đồi núi, có nhiệm vụ: Bảo vệ rừng 53.681,6 lượt ha; trồng mới rừng\r\n\n840,1 ha; nâng cấp rừng trồng 1.853,6 ha; trồng cây lâm sản ngoài gỗ dưới tán rừng\r\n\n3.072,0 ha; xây dựng 02 chòi canh lửa rừng; mua sắm các trang thiết bị phục vụ\r\n\ncông tác phòng cháy chữa cháy rừng, vốn đầu tư: 43.426,5 triệu đồng.\n\n- Đề án phát triển trồng cây phân tán\r\n\nthành phố Hải Phòng, có nhiệm vụ đến năm 2020, trồng 8.499 ngàn cây phân tán\r\n\nnông thôn và cây xanh đô thị, vốn đầu tư: 58.274 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nliên quan tổ chức công bố Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đã được phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện; tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các cơ chế,\r\n\nchính sách để triển khai thực hiện.\n\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố cân đối, bố trí các nguồn\r\n\nvốn hàng năm để thực hiện.\n\n- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện liên quan rà soát quy hoạch sử dụng đất để giao, cho thuê đất lâm\r\n\nnghiệp phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nvà các quy định liên quan.\n\n- Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân các quận, huyện\r\n\nliên quan quản lý, thực hiện trồng cây xanh theo quy hoạch đô thị; kiểm tra,\r\n\ngiám sát xây dựng các công trình hạ tầng lâm nghiệp theo quy định.\n\n- Giao Cục Thống kê chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan xác định nội\r\n\ndung, tiêu chí và chỉ số giám sát đánh giá ngành lâm nghiệp; chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác địa phương tổ chức thống kê, kiểm kê rừng.\n\n- Các Sở, ngành liên quan theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung của quy hoạch.\n\n- Ủy ban nhân dân các quận, huyện,\r\n\nxã, phường liên quan có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng\r\n\ntrên địa bàn và tổ chức thực hiện.\n\n- Các Ban Quản lý dự án bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện các dự án bảo vệ và\r\n\nphát triển rừng theo đúng quy hoạch; xây dựng phương án làm dịch vụ phát triển\r\n\nrừng cho các thành phần kinh tế, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Hộ gia đình, tổ chức được giao rừng\r\n\ncó trách nhiệm quản lý, sử dụng rừng và đất rừng theo đúng mục đích, đúng quy\r\n\nhoạch và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở,\r\n\nngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, quận liên quan và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ NN&PTNT;\r\n\n - TTTU, TTHĐND TP;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - CV: NN, ĐC, XD, TC;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Anh Điền\n\n", + "id": 104452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104453.json b/contexts/context_104453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..837e6fb4b9cc8f99bd1fa733a50acc0075d6f541 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-650-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-xu-ly-khieu-nai-to-cao-kien-nghi-Binh-Phuoc-510326.aspx", + "name": "Quyet-dinh-650-QD-UBND-2022-Quy-che-phoi-hop-xu-ly-khieu-nai-to-cao-kien-nghi-Binh-Phuoc-510326", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 650/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 12 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN\r\n\nTẬP TRUNG KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nTiếp công dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố\r\n\ncáo;\n\nCăn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nKhiếu nại;\n\nCăn cứ Thông tư 04/2021/TT-TTCP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2021 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công\r\n\ndân;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Tiếp\r\n\ncông dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quyết định này kèm theo Quy chế phối hợp\r\n\ntiếp, xử lý và giải quyết trường hợp công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh, Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh, các cơ quan phối hợp tiếp công\r\n\ndân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - Cục III - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Trụ sở TCDTW tại HN và TP. HCM;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy;\r\n\n - Đài PT-TH và Báo BP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, BTCD. \n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TIẾP, XỬ LÝ VÀ GIẢI QUYẾT TRƯỜNG HỢP CÔNG DÂN TẬP TRUNG KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 650/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc,\r\n\ntrách nhiệm, các giai đoạn phối hợp giữa Ủy ban nhân dân, Ban Tiếp công dân,\r\n\nCông an nhân dân, các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã để xử lý, giải quyết tình trạng công\r\n\ndân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Bình Phước\r\n\nhoặc tại các cơ quan Trung ương ở Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Đồng thời\r\n\nquy định các biện pháp phòng ngừa, giảm phát sinh công dân tập trung đông người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và khen thưởng, xử lý vi phạm trong phối\r\n\nhợp giải quyết vụ việc đông người.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Công dân tỉnh Bình Phước tập trung\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan Trung ương ở Thủ đô Hà Nội,\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và Trụ sở cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Công dân tỉnh khác khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người trên địa bàn tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTheo quy chế này, khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh tập trung đông người là khi có từ 05 (năm) người trở lên khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung hoặc khác nội dung nhưng liên kết\r\n\nlại và cùng tập trung vào một thời điểm, tại một địa điểm để khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nvà phương thức phối hợp\n\n1. Việc phối hợp tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người phải đảm bảo\r\n\ncác nguyên tắc sau:\n\na) Mọi hoạt động phối hợp trong công tác\r\n\ntổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập\r\n\ntrung đông người phải tuân thủ đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\nb) Bảo đảm thống nhất công tác quản\r\n\nlý nhà nước về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong cơ quan, tổ chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, đề cao trách nhiệm của thủ trưởng, cán bộ, công chức tham\r\n\ngia phối hợp thực thi pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Phương thức phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người:\n\na) Khi công dân tập trung khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc lĩnh vực và địa bàn quản lý của địa phương\r\n\nnào thì cơ quan quản lý nhà nước lĩnh vực đó và chính quyền địa phương chịu\r\n\ntrách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin về nội dung vụ việc liên quan đến lĩnh\r\n\nvực của ngành, địa phương quản lý để cơ quan chủ trì tiếp, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh nắm rõ vụ việc, có đề xuất xử lý phù hợp, nhanh\r\n\nchóng.\n\nb) Phối hợp từ khâu tiếp, hướng dẫn,\r\n\ntuyên truyền, vận động đến tham mưu giải quyết; xử lý các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nc) Việc cử người tham gia phối hợp\r\n\nkhi có yêu cầu phải là lãnh đạo cơ quan, đơn vị nắm rõ vụ việc hoặc người có uy\r\n\ntín, kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực bị khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để đại diện cơ quan, đơn vị giải thích, vận động,\r\n\nthuyết phục công dân khi cần thiết.\n\nd) Quá trình phối hợp, cá nhân, đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện các yêu cầu của tổ chức, cá nhân chủ trì tiếp, giải quyết\r\n\nvụ việc khi cần thiết; tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải\r\n\nquyết có hiệu quả.\n\n3. Trong tình huống đặc biệt phức tạp\r\n\nvà có chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì thực hiện theo chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI\r\n\nHỢP CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC TIẾP, GIẢI QUYẾT VÀ XỬ LÝ CÔNG DÂN\r\n\nTẬP TRUNG KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nĐiều 4. Trách nhiệm\r\n\ncủa Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp công dân tập\r\n\ntrung tại Trụ sở UBND xã, phường, thị trấn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh\n\n1. Khi phát sinh công dân phản ánh tập\r\n\ntrung đông người tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã) khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện tiếp và xử lý trường hợp\r\n\nnhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 30 Luật Tiếp công dân năm 2013;\n\nb) Chỉ đạo Công an cấp xã giữ gìn trật\r\n\ntự công cộng nơi công dân tập trung đông người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh;\n\nc) Thuyết phục, hướng dẫn người khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh đúng quy định pháp luật;\n\nd) Nhận đơn và thụ lý để giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật đối với nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh thuộc thẩm quyền; nếu nội dung đơn không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn\r\n\ncông dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.\n\n2. Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với lực lượng bảo vệ dân phố hoặc Tổ an ninh thôn, ấp giữ gìn\r\n\ntrật tự công cộng nơi công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật (nếu có) theo quy định.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp công dân tập\r\n\ntrung tại Trụ sở các cơ quan cấp huyện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\n1. Khi phát sinh việc công dân tập\r\n\ntrung đông người tại các cơ quan thuộc huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp\r\n\nhuyện) khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, Thủ trưởng cơ quan nơi công dân\r\n\ntập trung đông người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có trách nhiệm tiếp\r\n\nvà xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi\r\n\ntiếp công dân theo quy định tại Điều 30 Luật Tiếp công dân năm 2013.\n\n2. Khi phát sinh công dân tập trung\r\n\nđông người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện hoặc Trụ sở tiếp công dân cấp huyện, Trưởng Ban tiếp công dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Ban tiếp công dân cấp huyện theo quy định\r\n\ntại Điều 30 Luật Tiếp công dân năm 2013;\n\nb) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã nơi xảy ra vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh hoặc cử người có trách nhiệm tham gia tiếp đại diện của những\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\n3. Trưởng Công an cấp huyện, cấp xã\r\n\n(nơi quản lý địa bàn công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh)\r\n\ncó trách nhiệm đảm bảo an ninh trật tự công cộng; xử lý các hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan nhà nước\r\n\nliên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh; tham gia tiếp đại diện của những người khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp công dân tập\r\n\ntrung tại Trụ Sở các cơ quan cấp tỉnh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\n1. Khi phát sinh trường hợp công dân\r\n\ntập trung tại Trụ sở các cơ quan cấp tỉnh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh, Thủ trưởng cơ quan nơi công dân tập trung đông người có trách nhiệm tiếp\r\n\nvà xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi\r\n\ntiếp công dân theo quy định tại Điều 30 Luật Tiếp công dân năm 2013.\n\n2. Khi phát sinh việc việc công dân tập\r\n\ntrung đông người tại Trụ sở Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Trụ sở Ban Tiếp công dân\r\n\ntỉnh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người, Trưởng Ban tiếp\r\n\ncông dân tỉnh có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì hoặc tham mưu cho Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tiếp và xử lý trường hợp công dân tập trung khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở Ban tiếp công dân tỉnh theo quy định tại Điều\r\n\n30 Luật Tiếp công dân năm 2013;\n\nb) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện (nơi xảy ra vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông\r\n\nngười) tham gia hoặc cử người có thẩm quyền tham gia tiếp đại diện công dân tập\r\n\ntrung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nc) Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh; tham gia tiếp đại diện công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh.\n\n3. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo các\r\n\nđơn vị nghiệp vụ, Công an thành phố Đồng Xoài có trách nhiệm đảm bảo an ninh,\r\n\ntrật tự công cộng, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan nhà nước liên\r\n\nquan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh; tham gia đại diện công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh theo yêu cầu của người có thẩm quyền.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc xử lý tình huống công dân của tỉnh tập\r\n\ntrung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan Trung ương ở Thủ\r\n\nđô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh\n\n1. Trưởng ban Tiếp công dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm nắm thông tin đầy đủ về việc công dân của tỉnh tập trung khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan Trung ương ở Thủ đô Hà Nội và Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; báo cáo nhanh và tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo\r\n\nthực hiện việc phối hợp xử lý; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi\r\n\nphát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh) phối hợp với Thanh\r\n\ntra tỉnh, Công an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh\r\n\nủy vận động, thuyết phục công dân trở về địa phương.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Trực tiếp hoặc chỉ đạo Trưởng Ban\r\n\ntiếp công dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh, lãnh đạo UBND các huyện, thị,\r\n\nthành phố (nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh) có\r\n\ncông dân tập trung khiếu kiện đông người tại các cơ quan Trung ương ở Thủ đô Hà\r\n\nNội, Thành phố Hồ Chí Minh để nắm tình hình và tham gia tiếp đại diện công dân\r\n\ncủa tỉnh đi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; vận động, thuyết phục công\r\n\ndân trở về địa phương;\n\nb) Trực tiếp hoặc phân công lãnh đạo\r\n\ncác cơ quan có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về vụ việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh theo yêu cầu của người có thẩm quyền.\n\n3. Công an tỉnh chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo Công an cấp huyện (nơi có công dân tập trung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh) nắm tình hình liên quan và phối hợp đảm bảo an ninh trật tự trong suốt\r\n\nquá trình Tổ Công tác đi tiếp, đưa công dân về địa phương.\n\nĐiều 8. Các bước\r\n\nchuẩn bị tiếp các trường hợp khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tập trung tại\r\n\ncác cơ quan Trung ương ở Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh trở về địa phương\n\n1. Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp lãnh đạo các sở, ngành có liên quan, lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện (nơi có công dân phát sinh khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\ntập trung đông người) cùng đại diện lãnh đạo các cơ quan Dân vận, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc, các tổ chức đoàn thể của tỉnh thống nhất cách thức xử lý và cử đại diện để\r\n\nvận động, thuyết phục đoàn đông người đến đúng địa điểm tiếp công dân.\n\n2. Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có dân đi khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh tập trung đông người) chủ trì tiếp dân; xác định rõ mục đích, yêu cầu,\r\n\nchương trình, nội dung tiếp xúc và kết luận rõ những việc cần làm sau khi nghe\r\n\nngười đại diện khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày; đồng thời hướng\r\n\ndẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng\r\n\nquy định pháp luật; vận động, thuyết phục công dân ra về trật tự.\n\n3. Nơi tiếp đoàn đông người phải\r\n\ntrang bị phương tiện ghi âm, ghi hình đầy đủ. Cơ quan Công an phụ trách địa bàn\r\n\n(nơi tiếp công dân đông người) có trách nhiệm đảm bảo an ninh, trật tự công cộng,\r\n\nkịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi kích động, gây rối an ninh trật tự,\r\n\ncác hoạt động lợi dụng việc tập trung đông người để chụp ảnh, quay phim, đăng tải\r\n\ntrên mạng xã hội nhằm mục đích làm ảnh hưởng đến uy tín lãnh đạo các cấp và hoạt\r\n\nđộng bình thường của cơ quan Nhà nước.\n\nĐiều 9. Cách thức\r\n\ntiếp công dân và xử lý đối với từng vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh tập trung sau khi tiếp xúc\n\n1. Trường hợp số người tập trung từ\r\n\n20 người trở lên khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chung nội dung thì Tổ\r\n\ntiếp công dân tiếp từ 03 đến 05 người (đại diện do đoàn đông người tín nhiệm cử\r\n\nra) để nghe người đại diện trình bày tâm tư, nguyện vọng, lý do khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh. Nếu số người tập trung từ 5 đến dưới 20 người khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh chung nội dung thì Tổ tiếp công dân tiếp từ 02 đến\r\n\n03 người (đại diện do đoàn đông người tín nhiệm cử ra). Riêng trường hợp công\r\n\ndân tập trung đông người nhưng phản ánh kiến nghị khác nội dung thì Tổ tiếp\r\n\ncông dân phân công thành viên tiếp từng người đề nghị công dân trình bày và hướng\r\n\ndẫn họ thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo đúng quy định\r\n\npháp luật.\n\n2. Qua thông tin thu thập được sau\r\n\nkhi tiếp xúc người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, cần xử lý các bước\r\n\nnhư sau:\n\na) Nếu nhận thấy việc giải quyết của\r\n\ncác cấp có thẩm quyền là đúng chính sách, pháp luật và việc khiếu nại, tố cáo,\r\n\nkiến nghị, phản ánh của công dân không cung cấp được chứng cứ mới làm thay đổi\r\n\ncác quyết định giải quyết trước đây thì thành viên của Tổ tiếp công dân có\r\n\ntrách nhiệm giải thích, thuyết phục công dân chấp hành quyết định giải quyết,\r\n\nchấm dứt khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;\n\nb) Nếu nhận thấy nội dung khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân có cơ sở hoặc phát sinh tình tiết mới,\r\n\ncó đầy đủ chứng cứ chứng minh, Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, đồng thời có văn bản chuyển giao vụ việc cho Thủ trưởng sở,\r\n\nngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát lại vụ việc và xác định\r\n\nrõ thời hạn giải quyết dứt điểm từng vụ việc theo quy định pháp luật;\n\nc) Đối với những vụ việc chưa được\r\n\nxem xét, giải quyết theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định thì Tổ công\r\n\ntác tiếp dân giải thích và Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh có văn bản hướng dẫn\r\n\nngười khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.\r\n\nCơ quan có thẩm quyền giải quyết phải thụ lý, ra quyết định, kết luận giải quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật và báo cáo kết quả cho Trưởng Ban tiếp công dân tỉnh và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Thanh tra tỉnh tham mưu Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan tự khắc phục, sửa\r\n\nchữa những sai sót trong quá trình giải quyết hoặc tham mưu giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo hoặc báo cáo, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc thay\r\n\nđổi, hủy bỏ các quyết định giải quyết trước đó; kết luận về trách nhiệm và hình\r\n\nthức xử lý đối với cán bộ, công chức, cơ quan, đơn vị có sai sót, khuyết điểm để\r\n\ndẫn đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người hoặc giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh không trung thực, khách quan. Đối với những vụ\r\n\nviệc phức tạp, địa phương còn có ý kiến khác nhau, Thanh tra tỉnh tham mưu kịp\r\n\nthời cho Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến của cơ quan Trung ương để có hướng giải\r\n\nquyết, kết thúc vụ việc.\n\n4. Trường hợp công dân lợi dụng quyền\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức,\r\n\ncơ quan Nhà nước, gây rối trật tự công cộng phải kịp thời thông báo cho cơ quan\r\n\nCông an để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nBIỆN PHÁP PHÒNG\r\n\nNGỪA PHÁT SINH CÔNG DÂN TẬP TRUNG KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\nĐiều 10. Thực hiện\r\n\ntốt công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\n\n1. Thủ trưởng các cấp, các ngành tiếp\r\n\ntục tổ chức thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, giúp người\r\n\ndân hiểu và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ khi thực hiện việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh và trách nhiệm khi thi hành quyết định giải quyết khiếu\r\n\nnại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật; nâng cao ý thức, trách\r\n\nnhiệm, năng lực, trình độ nghiệp vụ của cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\r\n\ntrong việc hòa giải cơ sở và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n2. Thủ trưởng các cấp, các ngành chủ\r\n\nđộng phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức đoàn thể thường\r\n\nxuyên vận động, giáo dục, hướng dẫn cán bộ, công chức, đoàn viên, hội viên tự\r\n\ngiác chấp hành pháp luật; phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể,\r\n\ntích cực tham gia giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\ncông dân; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng tinh thần đoàn kết\r\n\ntrong nội bộ Nhân dân, hạn chế phát sinh các nguyên nhân dẫn đến khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh tập trung đông người.\n\n3. Đài Phát thanh -Truyền hình và Báo\r\n\nBình Phước phối hợp chặt chẽ với các cơ quan hữu quan thường xuyên tuyên truyền\r\n\nvề pháp luật khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp luật khác có liên quan; đưa\r\n\ntin về các vụ khiếu nại, tố cáo phải trung thực, khách quan.\n\nĐiều 11. Tăng cường\r\n\ncông tác tiếp công dân, xử lý đơn thư\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp,\r\n\nthủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước phải tiếp công dân định kỳ theo quy định\r\n\npháp luật (ngoài việc tiếp công dân theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn và tiếp\r\n\ndân đột xuất). Sau khi tiếp công dân, phải trả lời hướng giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.\n\n2. Việc tiếp công dân phải gắn với việc\r\n\nxử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp\r\n\ncó vụ việc khiếu nại, tố cáo tập trung đông người, phức tạp, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước phải trực tiếp tiếp\r\n\ncông dân; có biện pháp chỉ đạo, giải quyết kịp thời, không để phát sinh thành\r\n\n“điểm nóng” ảnh hưởng đến an ninh trật tự.\n\n3. Việc tiếp nhận thông tin về khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, nhận và xử lý đơn phải theo quy định của pháp\r\n\nluật. Phải có sự phối hợp tốt trong việc trao đổi thông tin, báo cáo giữa các\r\n\ncơ quan sở, ban, ngành với Ban Tiếp công dân tỉnh và Thanh tra tỉnh về việc tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn thư trên cơ sở nhập hồ sơ xử lý vào phần mềm quản lý để\r\n\ntránh trùng lặp, xử lý chồng chéo, hướng dẫn lòng vòng, không đúng thẩm quyền,\r\n\ngây phiền hà cho người dân.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh\n\n1. Ban Tiếp công dân tỉnh kịp thời\r\n\ntham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, tháo gỡ những vướng mắc, khó\r\n\nkhăn trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh trên địa bàn tỉnh, khi phát sinh vụ việc đông người, phức tạp thì kịp thời\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thanh tra tỉnh với chức năng và\r\n\nnhiệm vụ của mình, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nắm chắc tình\r\n\nhình khiếu nại, tố cáo, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh trên địa bàn; thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra trách nhiệm\r\n\nvề công tác này theo thẩm quyền. Kịp thời tham mưu việc tổ chức thực hiện các kết\r\n\nluận của bộ, ngành Trung ương.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai quán triệt và thực hiện nghiêm Luật\r\n\nKhiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành; lựa\r\n\nchọn người có phẩm chất, năng lực, có trách nhiệm để làm tốt công tác tiếp công\r\n\ndân.\n\n4. Công an tỉnh chỉ đạo các đơn vị\r\n\nnghiệp vụ, Công an cấp huyện và Công an cấp xã đảm bảo an ninh trật tự và an\r\n\ntoàn tại các địa điểm tiếp công dân (Trụ sở tiếp công dân tỉnh, Trụ sở tiếp\r\n\ncông dân huyện, địa điểm tổ chức tiếp công dân cấp xã); củng cố hồ sơ, xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật (nếu có).\n\n5. Đề nghị Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân và các ban của Hội đồng nhân dân, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam với chức năng giám sát, thường xuyên theo dõi, nắm tình hình, kịp thời\r\n\nkiến nghị, chấn chỉnh trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tăng cường giám sát việc xét xử án\r\n\ndân sự để hạn chế bức xúc của Nhân dân đưa đến việc khiếu kiện.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 13. Khen\r\n\nthưởng\n\n1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc phối hợp tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh đông người, làm giảm đáng kể số lượt người đi khiếu kiện thì được khen thưởng\r\n\nđột xuất hoặc khen thưởng cuối năm theo quy định của pháp luật về thi đua, khen\r\n\nthưởng.\n\n2. Thanh tra tỉnh phối hợp với Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp và đề xuất hình thức khen\r\n\nthưởng tổ chức, cá nhân có thành tích đóng góp trong giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh đông người theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 14. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nTổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ\r\n\ntiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\r\n\nnếu không thực hiện đầy đủ trách nhiệm, hoặc phối hợp không tốt với các cơ quan\r\n\nkhác, dẫn đến chậm trễ trong công tác nắm tình hình, xử lý việc khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh đông người, tùy mức độ và hậu quả xảy ra mà bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân, Công an nhân dân và đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\n2. Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối\r\n\nhợp Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh thường xuyên kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và thủ trưởng các sở, ban, ngành đã được\r\n\nquy định trong Quy chế này.\n\nĐiều 16. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nThanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hay cần thiết sửa đổi, bổ\r\n\nsung, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các cấp kịp thời phản ánh về Ban\r\n\nTiếp công dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, quyết định./.", + "id": 104453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104454.json b/contexts/context_104454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93f2587e89580bbe7e4901ce8771c04fba4df65e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-109-2018-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-muc-tieu-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-Lam-Dong-408364.aspx", + "name": "Nghi-quyet-109-2018-NQ-HDND-muc-chi-thuc-hien-muc-tieu-ung-pho-voi-bien-doi-khi-hau-Lam-Dong-408364", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 109/2018/NQ-HĐND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 13 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CỦA CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU ỨNG PHÓ VỚI BIẾN\r\n\nĐỔI KHÍ HẬU VÀ TĂNG TRƯỞNG XANH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG \n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015:\n\nCăn cứ\r\n\nkhoản 3 Điều 4 Thông tư số 70/2018/TT-BTC ngày 08 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng\n\nBộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình\r\n\nmục tiêu ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 7438/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định\r\n\nmức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu và tăng trưởng xanh giai đoạn 2016 - 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Lâm Đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh mức chi thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình mục\r\n\ntiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLâm Đồng, cụ thể như sau:\n\n1. Mức chi điều\r\n\ntra, khảo sát: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n62/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm\r\n\nĐồng quy định nội dung, mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê do ngân\r\n\nsách địa phương đảm bảo.\n\n2. Mức chi tạo lập thông tin, cơ sở dữ\r\n\nliệu: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan,\r\n\nđơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT\r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan nhà nước.\n\n3. Mức chi\r\n\ncông tác phí, hội nghị: Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n59/2017/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Lâm Đồng quy định mức chi công\r\n\ntác phí và mức chi hội nghị tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh Lâm Đồng.\n\n4. Mức chi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ: Thực hiện theo\r\n\nquy định lại Nghị quyết số 106/2018/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức ở trong nước thuộc tỉnh Lâm Đồng.\n\n5. Mức chi dịch tài liệu (350 từ/trang):\n\na) Dịch từ tiếng\r\n\nAnh, tiếng Pháp, tiếng Hoa sang tiếng Việt: 100.000\r\n\nđồng/trang:\n\nb) Dịch từ tiếng nước ngoài khác sang tiếng Việt: 120.000 đồng/trang;\n\nc) Dịch từ tiếng\r\n\nViệt sang tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hoa: 120.000 đồng/trang;\n\nd) Dịch từ tiếng\r\n\nViệt sang tiếng nước ngoài khác: 140.000 đồng/trang;\n\nd) Dịch từ tiếng\r\n\nViệt sang tiếng dân tộc thiểu số: 120.000 đồng/trang.\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Trường hợp các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới thì áp dụng theo các văn bản\r\n\nsửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\n\n- Bộ Tài chính; Bộ TN và MT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa IX;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp\r\n\n tỉnh;\r\n\n - TTHĐND và UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Đài PT-TH tỉnh, Báo Lâm\r\n\n Đồng;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Chi cục VT, LT tỉnh;\n\n- Trang TTĐT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đức Quận\n\n", + "id": 104454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104455.json b/contexts/context_104455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82f2aba4d406d9cca58e8eb72467ecf75dc0d6ad --- /dev/null +++ b/contexts/context_104455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-44-2013-NQ-HDND-kinh-phi-chi-tra-doi-tuong-hop-dong-truong-tieu-hoc-Kien-Giang-218546.aspx", + "name": "Nghi-quyet-44-2013-NQ-HDND-kinh-phi-chi-tra-doi-tuong-hop-dong-truong-tieu-hoc-Kien-Giang-218546", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2013/NQ-HĐND\n\nKiên Giang, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY ĐỊNH KINH PHÍ\r\n\nCHI TRẢ CHO ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TẠI CÁC TRƯỜNG\r\n\nTIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG \r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc\r\n\ntrong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2001/TT-BTCCBCP ngày 11\r\n\ntháng 4 năm 2001 của Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ về hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế\r\n\nđộ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định kinh phí chi trả\r\n\ncho đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 255/BC-HĐND ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ\r\n\ntrình số 147/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc quy định kinh phí chi trả cho đối tượng hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nNghị quyết này quy định kinh phí chi trả cho đối\r\n\ntượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tại các trường tiểu học trên địa\r\n\nbàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Số lượng thực hiện hợp đồng theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP trong mỗi trường tiểu học được bố trí 01 người/trường.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách đảm bảo kinh\r\n\nphí chi tiền công theo hợp đồng, tiền lương và các khoản đóng góp khác theo quy\r\n\nđịnh của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang Khóa VIII, Kỳ họp thứ mười thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\n", + "id": 104455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104456.json b/contexts/context_104456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cd06f85290b0d03529157fdae8f2ce689214215 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-quyet-98-CP-tang-cuong-quan-ly-tin-dung-tien-te-o-nong-thon-va-chan-chinh-cac-hop-tac-xa-tin-dung-18698.aspx", + "name": "Nghi-quyet-98-CP-tang-cuong-quan-ly-tin-dung-tien-te-o-nong-thon-va-chan-chinh-cac-hop-tac-xa-tin-du", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 98-CP \n\nHà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 1972 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG, TIỀN TỆ Ở NÔNG THÔN VÀ CHẤN CHỈNH CÁC HỢP TÁC XÃ TÍN DỤNG\n\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\n\nI\n\nNhờ thực hiện Chỉ thị số 131-CT/TW ngày 28-6-1966 của Ban Bí thư trung ương Đảng về việc củng cố hợp tác xã tín dụng để tăng cường công tác tín dụng và quản lý tiền tệ ở nông thôn, trong mấy năm qua, các hợp tác xã tín dụng đã hoạt động tương đối mạnh và đều, huy động được nhiều vốn, phục vụ sản xuất và đời sống, góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển, cải thiện đời sống nhân dân, đấu tranh chống nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn có kết quả. Nhiều hợp tác xã tín dụng đã thực sự trở thành cánh tay đắc lực của Ngân hàng Nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập trung, thống nhất quản lý tín dụng, tiền tệ ở nông thôn vào hệ thống tín dụng xã hội chủ nghĩa.\n\nTuy nhiên, phong trào hợp tác xã tín dụng còn nhiều khuyết điểm và nhược điểm. Một số hợp tác xã tín dụng chưa chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ quản lý tín dụng, tiền tệ của Nhà nước; cho vay ít chú ý hiệu quả kinh tế; còn cảm tình nể nang, cho vay sai đối tượng, lãng phí vốn, nợ thu hồi nhỏ; tình trạng tham ô, lãng phí, mất vốn xảy ra ở nhiều nơi, có nơi nghiêm trọng.\n\nNguyên nhân chủ yếu vì:\n\n- Việc quản lý và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước đối với hợp tác xã tín dụng bị buông lỏng, chưa thực hiện được tốt nguyên tắc quản lý tập trung, thống nhất tín dụng, tiền tệ ở nông thôn; cán bộ ngân hàng thiếu và yếu, nhiều nơi Ngân hàng Nhà nước khoán trắng cho hợp tác xã tín dụng, thiếu kiểm tra, đôn đốc và giúp đỡ đúng mức.\n\n- Các cấp chính quyền địa phương, nhất là cấp xã, chưa quan tâm đầy đủ lãnh đạo công tác tín dụng và quản lý tiền tệ; chưa kết hợp hoạt động của hợp tác xã tín dụng với việc quản lý kinh tế tài chính chung; chưa phát huy đúng mức tác dụng của hợp tác xã tín dụng đối với sản xuất và đời sống trong xã; có nơi, có khi còn thúc ép hợp tác xã tín dụng làm sai nguyên tắc, chế độ của Nhà nước.\n\n- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ hợp tác xã tín dụng còn non yếu; phần lớn cán bộ chưa nắm vững các nguyên tắc, chế độ tín dụng, quản lý tiền tệ, nên trong việc chấp hành còn phạm nhiều sai lầm.\n\n- Việc lãnh đạo và quản lý tập trung, thống nhất các hoạt động tín dụng, tiền tệ ở nông thôn vào hệ thống Ngân hàng Nhà nước chưa được quy định bằng những chế độ, thể lệ rõ ràng và đầy đủ.\n\nII\n\nTrong điều kiện hiện nay, nền nông nghiệp miền Bắc nước ta đang đi lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa có kế hoạch, cho nên tín dụng, tiền tệ cũng phải được quản lý tập trung thống nhất theo kế hoạch, phù hợp với nguyên tắc quản lý tín dụng, tiền tệ xã hội chủ nghĩa.\n\nTuy nhiên, phần lớn sản xuất nông nghiệp của ta vẫn còn là sản xuất nhỏ, phân tán, nên việc quản lý tập trung, thống nhất tín dụng, tiền tệ phải được tiến hành theo phương thức thích hợp.\n\nTrên cơ sở vị trí, nhiệm vụ của hợp tác xã tín dụng quy định trong Chỉ thị số 131-CT/TW ngày 28-6-1966 của Ban Bí thư trung ương Đảng, Ngân hàng Nhà nước phải sử dụng tốt hợp tác xã tín dụng là tổ chức kinh tế thuộc hệ thống tín dụng xã hội chủ nghĩa thống nhất làm cánh tay đắc lực cho mình và thông qua nó mà quản lý tập trung và thống nhất các hoạt động tín dụng tiền tệ ở nông thôn nhằm thúc đẩy quá trình tập trung vốn nhanh hơn nữa và phân phối vốn một cách có kế hoạch, vừa phù hợp với phương hướng và yêu cầu của nền nông nghiệp tiến lên sản xuất lớn trên những vùng rộng lớn, vừa sát với trình độ sản xuất và yêu cầu vốn của từng vùng, từng hợp tác xã.\n\nĐể khắc phục những khuyết điểm, nhược điểm trong phong trào hợp tác xã tín dụng, phát huy tác dụng của hợp tác xã tín dụng và đề cao trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước trong việc quản lý tập trung, thống nhất tín dụng, tiền tệ ở nông thôn, cần định rõ các loại nhiệm vụ của hợp tác xã tín dụng trong mối quan hệ với Ngân hàng Nhà nước như sau:\n\n1. Loại nhiệm vụ của bản thân hợp tác xã tín dụng:\n\na) Huy động vốn cổ phần của xã viên;\n\nb) Cho vay kinh tế phụ gia đình và nhu cầu đời sống của nông dân trong xã.\n\nViệc cho vay phải có tác dụng hướng dẫn kinh tế phụ gia đình phát triển đúng hướng, vừa có lợi cho kinh tế tập thể, vừa cải thiện đời sống xã viên, góp phần đấu tranh chống nạn cho vay nặng lãi. Nguồn vốn cho vay là vốn tự có của hợp tác xã tín dụng; nếu thiếu vốn thì hợp tác xã tín dụng được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước.\n\nHợp tác xã tín dụng phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về hiệu quả của việc cho vay và thu hồi vốn.\n\nNgân hàng Nhà nước có trách nhiệm lãnh đạo, hướng dẫn, giúp đỡ các hợp tác xã tín dụng thực hiện các công việc nói trong điểm 1 này theo đúng chế độ tín dụng của Nhà nước.\n\n2. Loại nhiệm vụ làm ủy nhiệm cho Ngân hàng Nhà nước:\n\na) Huy động tiền gửi tiết kiệm trong nông thôn; vốn huy động được phải tập trung lên Ngân hàng Nhà nước, hợp tác xã tín dụng không được tự động dùng vốn này để cho vay;\n\nb) Cho vay ngắn hạn các nhu cầu về chi phí sản xuất của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo đúng chế độ, thể lệ của Ngân hàng Nhà nước và trong phạm vi kế hoạch tín dụng đã được Ngân hàng Nhà nước xét duyệt; vốn cho vay là vốn của Ngân hàng Nhà nước;\n\nc) Thu chi tiền mặt đối với các hợp tác xã và cơ quan đoàn thể trong xã; kiểm tra quỹ tiền mặt và tình hình sử dụng tiền mặt của các tổ chức này;\n\nd) Giám đốc tài chính đối với các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, kiểm tra tình hình sử dụng vốn và thu nợ dài hạn trong xã.\n\nNgân hàng Nhà nước tùy theo tình hình và khả năng của từng hợp tác xã tín dụng và trình độ của Ban quản lý mà có thể ủy nhiệm cho nó làm một số hay tất cả những công việc nói trong điểm 2 này.\n\nMọi hoạt động của hợp tác xã tín dụng đều phải có kế hoạch; kế hoạch này nằm trong hệ thống kế hoạch của Ngân hàng Nhà nước, được Ngân hàng Nhà nước xét duyệt và chỉ đạo thực hiện.\n\nHợp tác xã tín dụng phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc, chế độ của Nhà nước, những quy định của Ngân hàng Nhà nước đối với hợp tác xã tín dụng, thực hiện đầy đủ các chỉ tiêu kế hoạch đã được Ngân hàng Nhà nước xét duyệt, thường kỳ báo cáo tình hình hoạt động, kinh doanh của mình, tình hình tín dụng, tiền tệ ở nông thôn cho Ngân hành Nhà nước.\n\nNgân hàng Nhà nước cần nghiên cứu cải tiến các chế độ kế hoạch hóa, kế toán, thống kê, báo cáo của các cấp Ngân hàng Nhà nước và của hợp tác xã tín dụng nhằm bảo đảm cho Ngân hàng Nhà nước tập trung và thống nhất quản lý các hoạt động tín dụng, tiền tệ của hợp tác xã tín dụng; đồng thời tạo điều kiện cho hợp tác xã tín dụng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo để hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\nHợp tác xã tín dụng được hưởng hoa hồng về những công việc làm ủy nhiệm cho Ngân hàng Nhà nước.\n\nChế độ hoa hồng do Ngân hàng Nhà nước quy định, bảo đảm cho hợp tác xã tín dụng có thu nhập hợp lý, đủ trang trải các khoản chi phí và có tích lũy.\n\nHợp tác xã tín dụng phải thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh tế và chế độ tài chính công khai.\n\nIII\n\nĐể chấn chỉnh phong trào hợp tác xã tín dụng theo những quy định trên đây:\n\n1. Ngân hàng Nhà nước phải kiện toàn các Chi điếm Ngân hàng huyện có đủ năng lực chỉ đạo và quản lý tốt các hoạt động của hợp tác xã tín dụng.\n\nNgân hàng Nhà nước phải tăng cường kiểm tra, nắm sát tình hình các mặt về tín dụng, tiền tệ, phát hiện và giải quyết kịp thời yêu cầu tín dụng chính đáng của hợp tác xã và của nhân dân, tổ chức lưu thông tiền tệ có lợi cho sản xuất và đời sống ở nông thôn.\n\n2. Phải củng cố hợp tác xã tín dụng: Ủy ban hành chính xã phải bổ sung những cán bộ có năng lực, có đạo đức cho hợp tác xã tín dụng thay thế những cán bộ mất tín nhiệm với nhân dân. Phải tiêu chuẩn hóa và chuyên môn hóa cán bộ hợp tác xã tín dụng, có chính sách đãi ngộ thích đáng, tạo điều kiện cho cán bộ nhanh chóng trưởng thành kịp với yêu cầu của nhiệm vụ. Đề cao trách nhiệm của Ủy ban hành chính xã trong việc lãnh đạo hợp tác xã tín dụng chấp hành đúng đắn các nguyên tắc, chế độ và kế hoạch về tín dụng, quản lý tiền tệ, trong việc theo dõi kiểm tra các hoạt động của hợp tác xã tín dụng, ngăn ngừa mọi hoạt động lợi dụng, tham ô có thể xảy ra.\n\nNgân hàng Nhà nước phải tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, năng lực quản lý, đạo đức cách mạng cho cán bộ hợp tác xã tín dụng.\n\n3. Phát huy vai trò làm chủ tập thể của quần chúng xã viên, tạo điều kiện cho xã viên giám sát các hoạt động của Ban quản lý hợp tác xã tín dụng, phát hiện các hiện tượng vi phạm nguyên tắc, chế độ trong hợp tác xã tín dụng.\n\nNgân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và có những quy định cụ thể để thi hành nghị quyết này.\n\nNghị quyết này cần được phổ biến đến Ủy ban hành chính xã và hợp tác xã tín dụng.\n\n\n\nT.M. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦK.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGLê Thanh Nghị\n\n", + "id": 104456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104457.json b/contexts/context_104457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d941cef88885c70c79455b6642f8668e844b939 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-60-2003-QD-UB-thanh-lap-trung-tam-phong-chong-benh-xa-hoi-Tuyen-Quang-200920.aspx", + "name": "Quyet-dinh-60-2003-QD-UB-thanh-lap-trung-tam-phong-chong-benh-xa-hoi-Tuyen-Quang-200920", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 60/2003/QĐ-UB\n\nTuyên Quang, ngày 03 tháng 5 năm\r\n\n 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÒNG\r\n\nCHỐNG BỆNH XÃ HỘI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\n(sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 02/1998/TT-LT-BYT-BTCCBCP ngày\r\n\n27/6/1998 của Bộ Y tế, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng\r\n\ndẫn thi hành Nghị định số 01/1998/NĐ-CP ngày 03/01/1998 của Chính phủ quy định\r\n\nvề hệ thống tổ chức y tế địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số 09/QĐ-BTY ngày 03/01/2001 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế về việc ban hành bản \"Quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ\r\n\nmáy của Trung tâm phòng chống bệnh xã hội thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương\";\n\nCăn cứ Quyết định số 933/QĐ-UB ngày 15/6/2001 của UBND tỉnh\r\n\nTuyên Quang về việc phê duyệt Đề án xác định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế của Sở Y tế;\n\nXét đề nghị tại Tờ trình số 312/TTr-TC-YT ngày 16/4/2003 của\r\n\nSở Y tế và Tờ trình số 68/TT-TC ngày 17/4/2003 của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh\r\n\nvề việc thành lập Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Trung tâm phòng chống\r\n\nbệnh xã hội, thuộc Sở Y tế trên cơ sở sáp nhập Trạm phòng chống sốt rét với 3\r\n\nkhoa của Trung tâm y tế dự phòng thuộc Sở Y tế tỉnh Tuyên Quang (khoa da liễu\r\n\nkhoa mắt, khoa tâm thần).\n\n1) Vị trí, chức năng:\n\nTrung tâm phòng chống bệnh xã hội là\r\n\nđơn vị sự nghiệp y tế thuộc Sở Y tế, có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế\r\n\nvà tổ chức thực hiện công tác phòng chống bệnh xã hội trên địa bàn tỉnh; \n\nTrung tâm phòng chống bệnh xã hội là\r\n\nđơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của\r\n\nNhà nước;\n\nTrụ sở được đặt tại Trạm phòng chống\r\n\nsốt rét hiện nay.\n\n2) Nhiệm vụ:\n\n- Căn cứ vào kế hoạch phát triển sự\r\n\nnghiệp y tế của tỉnh, chỉ đạo của Bộ Y tế và tình hình thực tế tại địa phương\r\n\nđể xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn phòng chống bệnh xã hội, trình\r\n\nGiám đốc Sở Y tế và triển khai thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;\n\n- Chỉ đạo công tác điều tra, phát\r\n\nhiện, quản lý điều trị và phục hồi chức năng tại cộng đồng cho bệnh nhân tâm\r\n\nthần, mắt và da liễu, chỉ đạo quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình y tế\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách, thực hiện lồng ghép các chương trình tại cơ sở để đạt\r\n\nhiệu quả;\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng\r\n\ntrên địa bàn để thực hiện công tác truyền thông - giáo dục phòng chống bệnh xã\r\n\nhội tại cộng đồng;\n\n- Tổ chức và tham gia đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ của trung tâm, cán bộ tuyến huyện, xã\r\n\nvà các cán bộ khác;\n\n- Tổ chức và tham gia nghiên cứu,\r\n\ntriển khai các đề tại nghiên cứu khoa học về phòng chống bệnh xã hội, kỹ thuật\r\n\nphát hiện, điều trị và phục hồi chức năng cho người mắc bệnh xã hội theo chủ\r\n\ntrương hướng về cộng đồng;\n\n- Tổ chức thực hiện và quản lý, sử\r\n\ndụng có hiệu quả các nguồn lực của Nhà nước và các chương trình như: Tài chính,\r\n\nthuốc, vật tư, hoá chất..., thanh quyết toán kịp thời và đúng quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n- Phối hợp với các đơn vỉ trực thuộc\r\n\nSở Y tế và các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh thực hiện công tác phòng\r\n\nchống bệnh xã hội; \n\n- Quản lý và chỉ đạo chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực phòng chống bệnh xã hội tại cộng đồng đối với các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở Y tế (các đơn vị y tế tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y\r\n\ntế xã);\n\n- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo\r\n\ntheo quy định;\n\n- Thực hiện nhiệm vu khác do Giám\r\n\nđốc Sở y tế giao cho;\n\nĐiều 2. Tổ chức bộ máy, biên chế và kinh\r\n\nphí hoạt động của Trung tâm: \n\n1- Về tổ chức bộ máy:\n\n+ Lãnh đạo Trung tâm: Có Giám đốc và\r\n\ncác Phó Giám đốc;\n\n+ Các phòng, khoa chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\n- Phòng tổng hợp hành chính;\n\n- Khoa Tâm thần;\n\n- Khoa Da liễu;\n\n- Khoa mắt;\n\n- Khoa cận lâm sàng;\n\n- Khoa sỐt rét (dịch tễ sốt rét, ký\r\n\nsinh trùng).\n\n2- Về biên chế:\n\n- Biên chế của Trung tâm được xác\r\n\nđịnh hàng năm. Năm 2003 được xác định là 30 biên chế trên cơ sở:\n\n+ Giữ nguyên 17 biên chế có của trạm\r\n\nsốt rét cũ;\n\n+ Chuyển 13 biên chế hiện có của 3\r\n\nkhoa: Da liễu, khoa mắt, khoa tâm thần thuộc Trung tâm Y tế dự phòng.\n\n3- Kinh phí hoạt động:\n\n- Từ kinh phí sự nghiệp y tế được\r\n\ngiao hàng năm;\n\n- Từ kinh phí hoạt động các chương\r\n\ntrình y tế về phòng chống bệnh xã hội; \n\n- Từ nguồn kinh phí khác.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nCác ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật\r\n\ngiá, Giám đốc Sở Y tế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\ncó liên quan, Giám đốc Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN\r\n\n QUANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Phúc Mịch\n\n", + "id": 104457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104458.json b/contexts/context_104458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..baf93eb5e494f67f74b571dc8ebc043bbd41e4d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-21-2022-TT-BTNMT-danh-muc-chuyen-doi-vi-tri-cong-tac-linh-vuc-tai-nguyen-dia-phuong-551131.aspx", + "name": "Thong-tu-21-2022-TT-BTNMT-danh-muc-chuyen-doi-vi-tri-cong-tac-linh-vuc-tai-nguyen-dia-phuong-551131", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2022/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH DANH MỤC VÀ THỜI HẠN ĐỊNH KỲ CHUYỂN ĐỔI VỊ TRÍ CÔNG\r\n\nTÁC TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TẠI\r\n\nCHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; \n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng;\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế; \n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường ban hành Thông tư quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi\r\n\ntrường tại chính quyền địa phương.\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định danh mục\r\n\nvà thời hạn phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản, môi trường tại\r\n\nchính quyền địa phương.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ncán bộ, công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trong cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị tại chính quyền địa phương trực tiếp tiếp xúc và giải quyết\r\n\ncông việc thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc, kế hoạch và phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác\n\n1. Nguyên tắc chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác thực hiện theo quy định tại Điều 24 Mục 4 Chương II Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018.\n\n2. Kế hoạch chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác thực hiện theo quy định tại Điều 26 Mục 4 Chương II Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018.\n\n3. Phương thức thực hiện việc\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều 37\r\n\nChương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\n4. Việc chuyển đổi vị trí công\r\n\ntác trong trường hợp đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n39 Chương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.\n\nĐiều 3. Trường\r\n\nhợp chưa thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác\n\nTrường hợp chưa thực hiện việc\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác thực hiện theo quy định tại Điều 38\r\n\nChương V Nghị định số 59/2019/NĐ-CP.\n\nĐiều 4.\r\n\nDanh mục vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi\n\nCán bộ, công chức không giữ chức\r\n\nvụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc\r\n\nsau:\n\n1. Cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n2. Cấp giấy phép khảo sát, thăm\r\n\ndò, khai thác khoáng sản.\n\n3. Cấp, cấp đổi, cấp điều chỉnh\r\n\nvà cấp lại giấy phép môi trường có nội dung về xả nước thải, khí thải, phát\r\n\nsinh tiếng ồn, độ rung phải xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật, quản lý chất thải rắn\r\n\ntheo quy định; thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.\n\n4. Cấp giấy phép về thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n\n5. Xử lý hồ sơ giao đất, cho\r\n\nthuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n6. Giao hạn mức đất; quản lý việc\r\n\náp dụng bồi thường, xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng bồi thường, được\r\n\nhỗ trợ; mức bồi thường, hỗ trợ trong giải phóng mặt bằng.\n\n7. Xử lý vi phạm về môi trường.\n\nĐiều 5. Thời\r\n\nhạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác\n\nThời hạn định kỳ chuyển đổi vị\r\n\ntrí công tác quy định tại Điều 4 Thông tư này là từ đủ 02 năm đến 05 năm.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\nđịnh chuyển tiếp\n\n1. Các trường hợp thuộc đối tượng\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Thông tư số 59/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục vị trí công tác và thời hạn\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành tài\r\n\nnguyên và môi trường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt chuyển đổi vị trí công\r\n\ntác trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 59/2014/TT-BTNMT.\n\n2. Các trường hợp thuộc đối tượng\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Thông tư số 59/2014/TT-BTNMT chưa được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt chuyển đổi vị trí công tác kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 7. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2023\n\n2. Bãi bỏ Thông tư số 59/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục vị trí công tác và thời\r\n\nhạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức ngành tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n2. Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện định kỳ\r\n\nchuyển đổi vị trí công tác theo quy định tại Thông tư này hàng năm, gửi về Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, kiểm tra\r\n\ntheo quy định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương các hội, đoàn thể;\r\n\n - Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ TN&MT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng và các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trưởng các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;\r\n\n - Báo Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TCCB(05).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thị Phương Hoa\n\n \n\n ", + "id": 104458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104459.json b/contexts/context_104459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66c2db16315812f12062263d04f9d2e7d7a3fcb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Hiep-dinh-khung-e-ASEAN-2000-87677.aspx", + "name": "Hiep-dinh-khung-e-ASEAN-2000-87677", + "passage": "HIỆP ĐỊNH KHUNG e-ASEAN\nLời mở đầu\nChúng tôi, những người đứng đầu Chính phủ/Nhà nước Brunây Daruxalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hòa Indonesia, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Malaysia, Liên bang Mianma, Cộng hòa Philippines, Cộng hòa Singapore, Vương quốc Thái Lan, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam á (sau đây được gọi là ASEAN):\nNhận thấy những cơ hội do cuộc cách mạng công nghệ thông tin và truyền thông (dưới đây viết tắt là ICT) và thương mại điện tử mang lại;\nMong muốn rằng dân tộc mình được hưởng những lợi ích từ những cơ hội do ICT và thương mại điện tử đem lại, tiếp cận với những công nghệ mới này, và tạo thuận lợi cho các giao dịch điện tử và thương mại qua biên giới;\nNhận thức rõ rằng mục tiêu cuối cùng của việc phát triển kinh tế là nhằm thúc đẩy phát triển nhân lực về mọi mặt để giúp nhân dân các nước ASEAN có được cơ hội phát huy tối đa tiềm năng của mình;\nTin tưởng rằng sáng kiến e-ASEAN và việc thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin ASEAN, như đã đề ra trong Chương trình Hành động Hà Nội, sẽ nâng cao khả năng cạnh tranh của ASEAN trên thị trường thế giới;\nQuan tâm tới nhu cầu thúc đẩy sự phối hợp nhiều hơn giữa khu vực tư nhân và khu vực nhà nước trong việc thực hiện e-ASEAN;\nQuan tâm tới những mục tiêu và các quy định của Hiệp định ASEAN về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) và Hiệp định khung về khu vực đầu tư ASEAN (AIA);\nNhắc lại quyết định của mình tại Hội nghị Cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ III, tháng 11/ 1999, về thành lập khu vực thương mại tự do (FTA) cho hàng hóa, dịch vụ và đầu tư cho các ngành thông tin - viễn thông trong khuôn khổ một Hiệp định e-ASEAN mới;\nĐã nhất trí các điều khoản dưới đây:\n\nĐiều 1. Định nghĩa\n1. Nhằm phục vụ cho mục đích của Hiệp định này, những thuật ngữ dưới đây sẽ, trừ khi có các quy định khác, có nghĩa như sau:\n(a) \"Công nghệ thông tin và truyền thông\" (dưới đây viết tắt là ICT) đề cập đến hạ tầng cơ sở, các hệ thống phần cứng và phần mềm cần thiết để thu nhận, xử lý và phổ biến thông tin nhằm tạo ra các sản phẩm và dịch vụ thông tin;\n(b) \"Các sản phẩm ICT\" có nghĩa là những sản phẩm trong Hiệp định công nghệ thông tin của WTO (viết tắt là ITA1) và những sản phẩn có liên qua mà các nnước thành viên có thể đồng ý bổ sung thêm sau;\n(c) \"Dịch vụ ICT\" có nghĩa là các dịch vụ có liên quan đến thông tin và truyền thông được liệt kê trong Bảng phân loại sản phẩm trung tâm (CPC) và bất kỳ những dịch vụ bổ sung có liên quan mà các nnước thành viên có thể đồng ý bổ sung sau; và\n(d) \"Đầu tư\" có nghĩa là đầu tư trực tiếp liên quan đến sản xuất các sản phẩm ICT và cung cấp dịch vụ ICT.\n\nĐiều 2. Mục đích của Hiệp định\nMục đích của Hiệp định này là:\n(a) Đẩy mạnh hợp tác để phát triển, tăng cường và nâng cao tính cạnh tranh của lĩnh vực ICT trong ASEAN;\n(b) Đẩy mạnh hợp tác để giảm mức không đồng đều về kỹ thuật số giữa các quốc gia ASEAN;\n(c) Đẩy mạnh hợp tác giữa khu vực tư nhân và chính phủ trong việc thực hiện e-ASEAN; và\n(d) Đẩy mạnh việc tự do hóa thương mại đối với các sản phẩm, dịch vụ và đầu tư về ICT để ủng hộ sáng kiến e-ASEAN.\n\nĐiều 3. Phạm vi của Hiệp định\nHiệp định này sẽ đề cập đến các biện pháp nhằm:\nTạo thuận lợi cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin ASEAN;\nTạo thuận lợi cho tăng trưởng thương mại điện tử trong ASEAN;\nThúc đẩy và tạo thuận lợi cho việc tự do hóa thương mại đối với các sản phẩm, dịch vụ ICT và tự do hóa đầu tư để ủng hộ sáng kiến e-ASEAN;\nThúc đẩy và tạo điều kiện đầu tư vào sản xuất các sản phẩm ICT và cung cấp các dịch vụ ICT;\nPhát triển xã hội điện tử trong ASEAN và xây dựng năng lực để giảm bớt sự phát triển không đồng đều về kỹ thuật số trong từng nước ASEAN và giữa các nước ASEAN;\nĐẩy mạnh việc sử dụng ICT trong việc cung cấp các dịch vụ chính phủ (e-Government); và\nGiúp các nước thành viên đã sẵn sàng có thể đẩy nhanh việc thực hiện Hiệp định này như đã quy định tại Điều 4, 5, 6 và 7 dưới đây sẽ thực hiện vào năm 2002, và giúp đỡ các nước thành viên khác nâng cao năng lực của mình.\n\nĐiều 4. Tạo thuận lợi cho việc thiết lập cơ sở hạ tầng thông tin ASEAN\n1. Các nước thành viên sẽ nâng cao trình độ các thiết kế và tiêu chuẩn của hạ tầng thông tin quốc gia của mình nhằm tạo thuận lợi cho tính liên thông và bảo đảm tính liên tác về mặt kỹ thuật của hạ tầng thông tin giữa các nước.\n2. Các nước thành viên sẽ hướng tới việc kết nối trực tiếp với tốc độ cao các hạ tầng cơ sở thông tin của mình nhằm tạo ra sự kết nối trong trục hạ tầng cơ sở thông tin ASEAN.\n3. Bổ sung vào hạ tầng cơ sở thông tin ASEAN, các nước thành viên hướng tới việc phát triển dung liệu ASEAN, liên quan tới nhưng không giới hạn trong việc hợp tác phát triển thư viện kỹ thuật số và các cổng du lịch.\n4. Các nước thành viên theo hướng tới việc tạo thuận lợi cho việc xây dựng các tổng đài và các cổng Internet quốc gia và khu vực, bao gồm cả các bộ nhớ đệm và các trang web phiên bản của khu vực.\n\nĐiều 5. Tạo thuận lợi cho sự phát triển của thương mại điện tử\n1. Các nước thành viên sẽ thông qua các khuôn khổ pháp lý và luật lệ về thương mại điện tử nhằm tạo dựng lòng tin và sự tin cậy cho người tiêu dùng và tạo thuận lợi cho việc sắp xếp lại các doanh nghiệp theo hướng phát triển e-ASEAN. Để đạt được mục tiêu này, các nước thành viên sẽ:\n(a) Khẩn trương đưa vào luật và các chính sách quốc gia của mình các vấn đề liên quan đến các giao dịch thương mại điện tử dựa trên các tiêu chuẩn quốc tế;\n(b) Tạo thuận lợi cho việc thừa nhận lẫn nhau về khuôn khổ chữ ký điện tử;\n(c) Tạo thuận lợi cho các giao dịch, thanh quyết toán bằng phương pháp điện tử an toàn trong khu vực thông qua các cơ chế cụ thể như các cổng thanh toán điện tử;\n(d) Áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ phát sinh trong thương mại điện tử. Các nước thành viên được khuyến nghị xem xét việc áp dụng các Hiệp ước của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế giới (WIPO), chủ yếu là \"Hiệp ước về bản quyền của WIPO năm 1996\" và \"Hiệp ước về ghi âm và biểu diễn của WIPO năm 1996\";\n(e) Thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và bí mật riêng tư của người tiêu dùng; và\n(f) Khuyến khích sử dụng các cơ chế giải quyết tranh chấp thay thế (ADR) đối với các giao dịch trực tuyến.\n\nĐiều 6. Tự do hóa thương mại các sản phẩm, dịch vụ và đầu tư ICT\n1. Các nước thành viên sẽ tiến hành đàm phán nhằm đẩy nhanh việc thực hiện các cam kết của các nước thành viên về các sản phẩm, dịch vụ và đầu tư ICT theo Hiệp định về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) nhằm hình thnh Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) và Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN (AIA).\n2. Các nước thành viên sẽ loại bỏ hàng rào thuế quan và phi quan thuế về thương mại trong khu vực ASEAN đối với các sảm phẩm ICT theo 3 đợt. Đợt một sẽ có hiệu lực vào ngày 01/01/2003. Đợt hai sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2004. Đợt ba có hiệu lực từ ngày 01/01/2005. Đối với các nước Campuchia, Lào, Mianma và Việt Nam, ba đợt này sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2008, 2009 và 2010. Các sản phẩm ICT thuộc ba đợt này sẽ do các nước thành viên trình lên Ban Thư ký ASEAN.\n3. Các nước thành viên sẽ đạt được mức tự do hóa thương mại cao hơn đối với dịch vụ ICT thông qua các vòng đàm phán liên tục trong khuôn khổ Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ nhằm thực hiện các dòng lưu chuyển tự do về dịch vụ.\n4. Theo các quy định của Hiệp định AIA, mỗi nước thành viên sẽ:\n(a) Mở cửa ngay cho các khoản đầu tư của các nhà đầu tư ASEAN vào các sản phẩm ICT; và\n(b) Dành ngay cho các nhà đầu tư ASEAN và vốn đầu tư của họ vào các sản phẩm ICT và các biện pháp tác động đầu tư sự đối xử không kém phần ưu đãi hơn các nhà đầu tư và vốn đầu tư trong nước, bao gồm nhưng không hạn chế, trong việc tiếp nhận, thành lập, mua lại, mở rộng, quản lý, điều hành và thanh lý các khoản đầu tư đó.\n\nĐiều 7. Tạo thuận lợi cho mua bán các sản phẩm và dịch vụ ICT\n1. Để tạo thuận lợi cho việc mua bán các sản phẩm ICT, các nước thành viên sẽ ký các Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) về các sản phẩm ICT nếu có thể được và sẽ hài hòa các tiêu chuẩn quốc gia với các tiêu chuẩn quốc tế liên quan.\n2. Các nước thành viên sẽ nỗ lực thúc đẩy công việc hướng tới thực hiện Thỏa thuận công nhận lẫn nhau trong ASEAN về thiết bị viễn thông.\n3. Các nước thành viên sẽ hài hòa Biểu thuế quan đối với các sản phẩm ICT thông qua việc hoàn thiện Biểu thuế quan chung (AHTN) vào năm 2000 và bắt đầu thực hiện vào năm 2002. Các nước thành viên sẽ hài hoà giá trị tính thuế hải quan cho các sản phẩm ICT bằng việc thực hiện Hiệp định trị giá tính thuế của WTO.\n4- Các nước thành viên sẽ đẩy nhanh việc hướng tới các thỏa thuận công nhận lẫn nhau về các tiêu chuẩn xác định chất lượng.\n\nĐiều 8. Tạo dựng năng lực xã hội điện tử\n1- Các nước thành viên sẽ xây dựng một cộng đồng e-ASEAN bằng việc nâng cao nhận thức, hiểu biết chung và hiểu rõ giá trị của ICT, đặc biệt là Internet. Liên quan đến vấn đề này, một chương trình xây dựng năng lực sẽ được triển khai trên cơ sở đánh giá mức độ sẵn sàng của các nước thành viên ASEAN, bao gồm cả vấn đề giáo dục và đào tạo cho các doanh nghiệp nhỏ, công nhân kỹ thuật trong lĩnh vực ICT, các nhà quản lý và hoạch định chính sách ICT. Các nước thành viên tiên tiến hơn, có các phương tiện đào tạo ICT, sẽ mở các khóa đào tạo cho các nước thành viên có trình độ thấp hơn.\n2- Để gia tăng sự hiểu biết về ICT và phát triển đội ngũ công nhân ICT trong khu vực, các nước thành viên sẽ triển khai một chương trình phát triển nguồn nhân lực cho các trường học, cộng đồng và cơ quan.\n3- Các nước thành viên sẽ hướng tới việc thiết lập một xã hội điện tử bằng cách:\nThúc đẩy sự phát triển của một xã hội tri thức;\nThu hẹp sự phát triển không đồng đều về kỹ thuật số;\nNâng cao tính cạnh tranh của lực lượng lao động;\nTạo thuận lợi cho việc di chuyển tự do hơn lực lượng lao động có trình độ; và\nSử dụng ICT để nâng cao tính cộng đồng của ASEAN.\n\nĐiều 9. Chính phủ điện tử\n1- Các nước thành viên sẽ sử dụng ICT để cải thiện việc cung cấp và chuyển giao các dịch vụ của Chính phủ.\n2- Các nước thành viên sẽ từng bước cung cấp hàng loạt các dịch vụ công và tiến hành các giao dịch trực tuyến bằng việc sử dụng ICT để tạo thuận lợi cho việc liên kết giữa khu vực tư nhân và Chính phủ, đồng thời nâng cao tính minh bạch.\n3- Các nước thành viên sẽ tiến tới tăng cường hợp tác liên chính phủ bằng việc:\nđẩy mạnh việc sử dụng các phương tiện điện tử trong việc mua sắm hàng hóa và dịch vụ, và\ntạo thuận lợi cho việc di chuyển tự do hơn đối với hàng hóa, thông tin và con người trong nội bộ ASEAN.\n\nĐiều 10. Giải quyết tranh chấp\nBất kỳ khác biệt nào giữa các nước thành viên liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Hiệp định khung này sẽ được giải quyết thông qua sự tham vấn giữa các nước thành viên liên quan trong phạm vi tối đa có thể được.\nNếu không thể được giải quyết, tranh chấp sẽ được giải quyết theo Nghị định thư về Cơ chế giải quyết tranh chấp của ASEAN ký ngày 20/11/1996 tại Manila, Philippines.\n\nĐiều 11. Sửa đổi\nBất kỳ sửa đổi nào đối với Hiệp định này sẽ được thông qua bằng sự đồng thuận và sẽ có hiệu lực khi tất cả các nước ký kết nộơ văn bản phê chuẩn và hoặc chấp thuận cho Tổng Thư ký ASEAN.\n\nĐiều 12. Các Nghị định thư\nCác nước thành viên có thể đàm phán và ký các Nghị định thư riêng để thực hiện Hiệp định với tư cách là bộ phận không tách rời của Hiệp định này.\n\nĐiều 13. Các thỏa thuận pháp lý\nHội nghị các quan chức cấp cao về kinh tế (SEOM) sẽ giám sát, điều phối và kiểm điểm việc thực hiện Hiệp định này. SEOM sẽ báo cáo lên Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) và giúp AEM về tất cả các vấn đề liên quan đến Hiệp định.\n\nĐiều 14. Mối quan hệ với các Hiệp định khác của ASEAN\nTrừ khi có quy định đặc biệt khác trong Hiệp định này, các quy định trong Hiệp định về Chương trình thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các Nghị định thư kèm theo, Hiệp định khung ASEAN về dịch vụ và các Nghị định thư kèm theo, Hiệp định khung về Khu vực đầu tư ASEAN, bao gồm nhưng không chỉ giới hạn đối với những quy định liên quan tới các biện pháp tự vệ và các ngoại lệ, vẫn sẽ được áp dụng và không bị ảnh hưởng bởi các Hiệp định này.\n\nĐiều 15. Điều khoản cuối cùng\nHiệp định sẽ có hiệu lực khi tất cả các nước ký kết nộp văn bản phê chuẩn hoặc phê duyệt cho Tổng Thư ký ASEAN.\nHiệp định khung này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng thư ký ASEAN và Tổng thư ký ASEAN sẽ gửi ngay đến mỗi nước thành viên một bản sao chính xác.\nTrước sự chứng kiến, chúng tôi ký Hiệp định khung e-ASEAN này.\nLàm tại Singapore, ngày 24/11/2000, với một bản duy nhất bằng tiếng Anh.\nBRUNÂY ĐARUXALAM QUỐC VƯƠNG\nHaji Hassanal Bolkiah\nVƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA THỦ TƯỚNG\nHun Sen\nCỘNG HÒA INĐÔNÊXIA TỔNG THỐNG\nAbdurrahman Wahid\nCỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THỦ TƯỚNG\nSisavath Keobounphanh\nMALAIXIA THỦ TƯỚNG\nMahathir Bin Mohamad\nLIÊN BANG MIANMA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC VỀ HÒA BÌNH VÀ PHÁT TRIỂN KIÊM THỦ TƯỚNG THỐNG TƯỚNG\nThan Shwe\nCỘNG HÒA PHILIPPIN TỔNG THỐNG\nJoseph Ejercito Estrada\nCỘNG HÒA SINGAPORE Thủ tướng\nGoh Chok Tong\nVƯƠNG QUỐC THÁI LAN THỦ TƯỚNG\nChuan Leekpai\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỦ TƯỚNG\nPhan Văn Khải", + "id": 104459 +} diff --git a/contexts/context_10446.json b/contexts/context_10446.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7481beb576752599466da4d05c52aeede7488f68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10446.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-369-2003-QD-TTg-Phuong-an-sap-xep-doi-moi-doanh-nghiep-nha-nuoc-thuoc-uy-ban-nhan-dan-tinh-Bac-Kan-giai-doan-2003-2005-6885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-369-2003-QD-TTg-Phuong-an-sap-xep-doi-moi-doanh-nghiep-nha-nuoc-thuoc-uy-ban-nhan-dan-tin", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 369/2003/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN TỔNG THỂ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2003 - 2005\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 58/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và Tổng\r\n\ncông ty nhà nước;\r\n\nCăn cứ vào Chỉ thị số 01/2003/CT-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2003 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh\r\n\nnghiệp nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, ý kiến của các Bộ : Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Ban Kinh tế Trung\r\n\nương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương\r\n\nán tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước của ủy ban nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nKạn giai đoạn 2003 - 2005 như phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Chủ tịch ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện việc sắp xếp, đổi mới\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước trực thuộc theo đúng nội dung và tiến độ đã được duyệt.\r\n\nTrường hợp điều chỉnh, bổ sung phải được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 3. Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, địa\r\n\nphương liên quan có trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn trong\r\n\nviệc thực hiện Phương án này theo các thủ tục, quy định hiện hành. \n\nBan Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp\r\n\nchịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện Phương\r\n\nán này, đồng thời kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn trong quá trình thực hiện. \n\nĐiều 4. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\nNơi nhận : \n\n- Thủ tướng, các PTT Chính phủ,\r\n\n - Các Bộ : Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, \r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, \r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương,\r\n\n - ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - VPCP : BTCN, PCN Nguyễn Minh Thông,\r\n\n các Vụ : TH, KTTH, ĐP,\r\n\n - Lưu : ĐMDN (3), VT.\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n \n\nNguyễn Tấn Dũng \n\nPHỤ\r\n\nLỤC:\n\nDANH MỤC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH BẮC KẠN THỰC HIỆN SẮP XẾP, ĐỔI MỚI ĐẾN NĂM 2005\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 369/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2003 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nI. NHỮNG DOANH NGHIỆP MÀ NHÀ\r\n\nNƯỚC TIẾP TỤC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ VÀ GIỮ NGUYÊN PHÁP NHÂN ĐẾN NĂM 2005\n\n1. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích : 02\r\n\ndoanh nghiệp\n\n- Công ty Quản lý và Sửa chữa đường bộ Bắc Kạn,\n\n- Công ty Quản lý đô thị - Thị xã Bắc Kạn. \n\n2. Doanh nghiệp nhà nước hoạt động kinh doanh :\r\n\n03 doanh nghiệp\n\n- Công ty Khoáng sản Bắc Kạn,\n\n- Công ty Nguyên liệu giấy Sông Cầu,\n\n- Công ty Dịch vụ Nông nghiệp - Phát triển nông\r\n\nthôn Bắc Kạn.\n\nII. LỘ TRÌNH SẮP XẾP DOANH\r\n\nNGHIỆP NHÀ NƯỚC \n\nA. NĂM 2003 \n\nCổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà\r\n\nnước giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần : 3 doanh nghiệp. \n\n- Công ty Vận tải Ô tô,\n\n- Công ty Dược Bắc Kạn,\n\n- Công ty Tư vấn xây dựng Bắc Kạn.\n\nB. NĂM 2004\n\nCổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước trong đó Nhà\r\n\nnước giữ dưới 50% vốn điều lệ hoặc không nắm giữ cổ phần : 5 doanh nghiệp.\n\n- Công ty Thương nghiệp tổng hợp\r\n\nBắc Kạn,\n\n- Công ty Xuất nhập khẩu và Du lịch\r\n\nBắc Kạn,\n\n- Công ty Xây dựng Bắc Kạn,\n\n- Công ty Lâm sản Bắc Kạn,\n\n- Công ty Sách và Thiết bị trường\r\n\nhọc Bắc Kạn.\n\nC. NĂM 2005\n\nDoanh nghiệp thực hiện cổ phần\r\n\nhoá, trong đó Nhà nước nắm giữ cổ phần thấp nhất là 51% khi bán cổ phần lần đầu\r\n\n: 1 doanh nghiệp. \n\n- Công ty Cấp thoát nước Bắc Kạn\r\n\n./.", + "id": 10446 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104460.json b/contexts/context_104460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b3d686723eadc711d12fae44df8eee69bfd4641 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nam-va-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-6-thang-cuoi-nam-2007-60425.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-6-thang-dau-nam-va-nhiem-vu-kinh-te-xa-hoi-6-tha", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 05/2007/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 26 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nTÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG\r\n\nCUỐI NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN\r\n\nTHỨ 12\n\nCăn cứ Điều 48, Điều 50 Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXét nội dung báo cáo của Thường trực Hội đồng nhân dân, báo cáo thẩm tra của 2 Ban\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các ngành, thông báo của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc huyện và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nNhất trí với Báo cáo 6 tháng đầu\r\n\nnăm, Chương trình công tác 6 tháng cuối năm 2007 của Thường trực và hai Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện.\n\nThông qua Báo cáo về tình hình\r\n\nthực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và thống nhất với các nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp trọng tâm chỉ đạo thực hiện trong 6 tháng cuối năm 2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện. \n\nHội đồng nhân dân huyện nhấn\r\n\nmạnh một số nhiệm vụ sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nNGHỊ QUYẾT HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN TRONG 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2007:\n\nTrong 6 tháng đầu năm, mặc dù\r\n\ngặp nhiều khó khăn như ảnh hưởng dịch cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng ở gia\r\n\nsúc, do tình hình dịch bệnh tôm nuôi lây lan tại một số tỉnh, khu vực giáp\r\n\nranh, nguồn tôm giống trôi nổi chưa được quản lý kiểm dịch chặt chẽ, diện tích\r\n\nnuôi nghêu giảm do triển khai dự án lấn biển Long Hòa và bão số 9 làm thiệt hại\r\n\nsản xuất và đời sống người dân; song với sự hỗ trợ của thành phố, sự chỉ đạo\r\n\nkịp thời của Ủy ban nhân dân huyện và sự nỗ lực của các ngành, các cấp đã góp\r\n\nphần ổn định tình hình kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và đời sống của\r\n\nnhân dân. Các hoạt động văn hóa, xã hội có nhiều kết quả tích cực, công tác cải\r\n\ncách hành chính được thường xuyên rà soát, bổ sung phù hợp với quy định chung\r\n\nđáp ứng sự hài lòng của khách hàng, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại\r\n\nđược quan tâm, hạn chế đơn thư tồn đọng. Đặc biệt đã tổ chức tốt cuộc bầu cử\r\n\nĐại biểu Quốc hội khóa XII trên địa bàn huyện. Cụ thể như sau:\n\n1. Về kinh tế:\n\n* Tổng giá trị sản xuất\r\n\n(GCĐ.94): 702,3 tỷ đồng, tăng 9,3% so với cùng kỳ và đạt 29,5% kế hoạch, trong\r\n\nđó:\n\n- Thủy sản: giảm 12,5%, đạt\r\n\n25,4% kế hoạch;\n\n- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:\r\n\ntăng 18,7%, đạt 89,6% kế hoạch;\n\n- Nông - lâm nghiệp: giảm 53,7%,\r\n\nđạt 27,6% kế hoạch;\n\n- Giao thông - bưu điện: tăng\r\n\nhơn 2 lần, đạt 51,6% kế hoạch;\n\n- Đầu tư - xây dựng: tăng 11%,\r\n\nđạt 17,7% kế hoạch;\n\n- Thương mại - dịch vụ: tăng\r\n\n15,7%, đạt 45,6% kế hoạch.\n\n* Tổng thu ngân sách Nhà nước:\r\n\ngiảm 47,3%, đạt 33,7% kế hoạch.\n\n2. Về xã hội:\n\n- Có 98,63% học sinh hoàn tất\r\n\nchương trình bậc tiểu học (1.156 học sinh), giảm 0,9% so năm học trước.\n\n- Có 962 học sinh lớp 9 được xét\r\n\ntuyển tốt nghiệp trung học cơ sở, tỷ lệ 99,79% giảm 0,09%.\n\n- Có 533 học sinh tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông, đạt 95%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn 6\r\n\ntriệu còn 22,37%, chuẩn 4 triệu còn 14,5%.\n\n- Giải quyết việc làm cho 2.347\r\n\nlao động, tăng 4% so cùng kỳ và đạt 58,67% kế hoạch.\n\n- Tiêm chủng đủ 8 mũi cho trẻ em\r\n\nđạt 36,5% và tiêm ngừa bại liệt cho trẻ dưới 5 tuổi đạt 98,14%.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những kết\r\n\nquả đạt được, vẫn còn những tồn tại đó là chưa đánh giá, kiểm điểm tình hình\r\n\nthực hiện các chương trình trọng điểm về phát triển kinh tế - xã hội, công tác\r\n\nđầu tư thực hiện các dự án kết cấu hạ tầng còn chậm, nhiều công trình thi công\r\n\nkéo dài, chậm được khắc phục; việc thực hiện ý kiến chỉ đạo của các phòng, ban\r\n\nchức năng chưa kịp thời. \n\nII. NHIỆM VỤ KINH TẾ - XÃ HỘI\r\n\n6 THÁNG CUỐI NĂM 2007:\n\nNgoài các nhiệm vụ và giải pháp\r\n\nchủ yếu được nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện, trong quá trình điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế - xã hội, thu chi ngân sách, an ninh,\r\n\nquốc phòng 6 tháng cuối năm 2007, Hội đồng nhân dân yêu cầu Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện lưu ý:\n\n* Chỉ đạo giải quyết vốn cho sản\r\n\nxuất và đầu tư phát triển; chỉ đạo triển khai thực hiện các mô hình sản xuất và\r\n\nkinh doanh mới.\n\n* Chỉ đạo tiếp tục giải quyết\r\n\nnhững tồn tại trong việc thi hành Luật Đất đai trên địa bàn huyện; đẩy nhanh\r\n\ntiến độ thực hiện Quy hoạch chung xây dựng huyện Cần Giờ đến năm 2020 và Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020.\n\n* Chỉ đạo triển khai các nhóm\r\n\ngiải pháp để thực hiện các mục tiêu về giải quyết việc làm, giảm hộ nghèo giai\r\n\nđoạn 2006 - 2010 và trước mắt là trong năm 2007 và 2008.\n\n* Chỉ đạo thực hiện chương trình\r\n\ndi dời và tái định cư nhân dân thuộc xã Thạnh An, chương trình phát triển nhà\r\n\nở, công bố quy hoạch về nhà ở và bố trí dân cư; \n\n* Chỉ đạo chương trình phổ cập\r\n\ngiáo dục và khai giảng năm học mới (2007 -2008).\n\n* Đẩy mạnh việc triển khai các giải pháp huy động nguồn lực thực hiện 7\r\n\nchương trình kinh tế - xã hội và 10 nhóm công trình trọng điểm theo Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ huyện lần thứ IX và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n(2006 - 2010).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nHội đồng nhân dân huyện giao Ủy\r\n\nban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nHội đồng nhân dân huyện giao\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, hai Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân huyện phối hợp hoạt động, tăng cường giám sát, kịp\r\n\nthời đôn đốc, kiến nghị chấn chỉnh những thiếu sót, chậm trễ trong việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện,\r\n\ncác tổ chức thành viên, Đài Truyền thanh và Bản tin huyện tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến và động viên các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện Nghị quyết; kịp\r\n\nthời phát hiện, phản ánh những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung với các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện khóa IX, kỳ họp lần thứ 12, phiên họp ngày 25 tháng 7 năm 2007\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Dung\n\n", + "id": 104460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104461.json b/contexts/context_104461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c920aa758afa7925f66525cac19cdd62636d6bd1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-117-KH-UBND-quoc-tich-ho-tich-tre-em-con-cong-dan-Viet-Nam-nguoi-nuoc-ngoai-Lao-Cai-2016-313287.aspx", + "name": "Ke-hoach-117-KH-UBND-quoc-tich-ho-tich-tre-em-con-cong-dan-Viet-Nam-nguoi-nuoc-ngoai-Lao-Cai-2016-31", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 117/KH-UBND\n\nLào Cai, ngày 06\r\n\n tháng 05 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUỐC TỊCH, HỘ TỊCH CỦA TRẺ\r\n\nEM LÀ CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1793/QĐ-BTP ngày 08/10/2015 của Bộ Tư Pháp về việc Ban hành Kế hoạch Rà soát,\r\n\nđánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công\r\n\ndân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Giải quyết kịp thời, đúng pháp\r\n\nluật các yêu cầu về quốc tịch, hộ tịch đối với trẻ em là con của công dân Việt\r\n\nNam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh, bảo đảm quyền khai\r\n\nsinh, quyền có quốc tịch của trẻ em, đồng thời góp phần ổn định dân cư, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội.\n\n- Đề xuất những định hướng và giải\r\n\npháp hữu hiệu để giải quyết những vướng mắc liên quan đến quốc tịch, hộ tịch của\r\n\ntrẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phải bám sát các quy định của\r\n\npháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về quốc tịch, hộ tịch để đánh giá đầy\r\n\nđủ, chính xác về tình trạng quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân\r\n\nViệt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xác định rõ trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan trong việc rà soát, đánh giá. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường\r\n\nxuyên, hiệu quả giữa UBND các cấp và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong\r\n\ntriển khai Kế hoạch; không gây tác động xấu ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội, đồng thời góp phần củng cố mối quan hệ giữa Việt Nam và các\r\n\nnước liên quan.\n\nII. NỘI DUNG.\n\n1. Rà soát, đánh giá tình trạng\r\n\nquốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài\r\n\nđang cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai; phân loại, điền biểu mẫu thống kê.\n\na) Nội dung:\n\n- Rà soát, đánh giá đánh giá tình\r\n\ntrạng quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước\r\n\nngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n- Lập danh sách, phân loại theo từng\r\n\nnhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\n- Hướng dẫn cách thức phân loại,\r\n\nđiền thông tin trong biểu mẫu thống kê.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp Phòng Tư pháp thực\r\n\nhiện\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn cách thức phân loại, điền thông tin trong biểu mẫu thống\r\n\nkê\n\nc) Kết quả thực hiện:\n\nBáo cáo đánh giá thực trạng về\r\n\ntình hình quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người\r\n\nnước ngoài đang cư trú trên địa bàn; kèm theo danh sách phân loại theo từng\r\n\nnhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên\r\n\nđịa bàn tỉnh .\n\nd) Thời gian thực hiện: Từ tháng 05 đến hết tháng 7 năm 2016\n\n2. Tăng cường giải quyết các vấn\r\n\nđề quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước\r\n\nngoài trong khuôn khổ pháp luật về quốc tịch, hộ tịch hiện hành\n\na) Nội dung\n\n- Giải quyết việc đăng ký khai sinh,\r\n\nxác định quốc tịch cho nhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước\r\n\nngoài chưa được đăng ký khai sinh đáp ứng về thủ tục.\n\n- Giải quyết việc nhập quốc tịch\r\n\ncho nhóm trẻ em có đủ điều kiện\n\nb) Đơn vị thực hiện\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện theo thẩm quyền\n\n- Đơn vị phối hợp: Công an Tỉnh.\n\nc) Kết quả thực hiện:\n\nGiải quyết đúng pháp luật các yêu\r\n\ncầu về quốc tịch, hộ tịch cho nhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người\r\n\nnước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thời gian thực hiện:\n\n- Theo danh sách đã rà soát: Từ\r\n\ntháng 7 đến tháng 12 năm 2016.\n\n- Những trường hợp phát sinh: Thường\r\n\nxuyên hàng năm\n\n3. Xây dựng báo cáo kết quả rà\r\n\nsoát, đánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con của\r\n\ncông dân Việt Nam với người nước ngoài\n\na) Nội dung\n\nTổng hợp báo cáo của UBND các huyện,\r\n\nthành phố về kết quả thực hiện Kế hoạch này; Xây dựng báo cáo chung kết quả rà\r\n\nsoát, đánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con của\r\n\ncông dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Đơn vị thực hiện\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Đơn vị phối hợp: UBND các huyện,\r\n\nthành phố.\n\nc) Kết quả thực hiện\n\nBáo cáo Bộ Tư pháp kết quả giải\r\n\nquyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con của công dân Việt Nam với người\r\n\nnước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thời gian thực hiện\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa UBND các huyện, thành phố gửi về Sở Tư pháp trước ngày 15/ 01/ 2017.\n\n- Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng\r\n\nbáo cáo trình UBND tỉnh trước ngày 15/02/2017.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\nTriển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công tại mục II của kế hoạch này; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc triển khai thực hiện Kế hoạch này của Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các đơn vị có liên quan.\n\n2. Trách nhiệm của UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược phân công tại mục II của Kế hoạch này theo đúng tiến độ.\n\n- Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nthực hiện tốt công tác rà soát, giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề quốc tịch,\r\n\nhộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài tại địa\r\n\nphương.\n\n3. Trách nhiệm Công an Tỉnh:\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\ntrong phạm vi chức năng, quyền hạn của mình, phối hợp với Sở Tư pháp và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của Kế\r\n\nhoạch này.\n\nIV. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch này được\r\n\nbố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các\r\n\nđơn vị và địa phương.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc các đơn vị kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để\r\n\nđược hướng dẫn giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n", + "id": 104461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104462.json b/contexts/context_104462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af4f659f2863483441db3c9d63cbf6a6a2f95218 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-01-2007-CT-UBND-tiep-tuc-tang-cuong-van-dong-Hien-mau-nhan-dao-nam-2007-18227.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2007-CT-UBND-tiep-tuc-tang-cuong-van-dong-Hien-mau-nhan-dao-nam-2007-18227", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 01/2007/CT-UBND \n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 01 năm 2007 \n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC TĂNG CƯỜNG VẬN ĐỘNG HIẾN MÁU NHÂN ĐẠO NĂM 2007\n\nHiến máu nhân đạo là một trong những hoạt động xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, từ thiện, cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và triển khai sâu rộng trong toàn thể cán bộ, công chức, lực lượng võ trang, học sinh, sinh viên và nhân dân cùng tham gia. Trong nhiều năm qua, phong trào Hiến máu nhân đạo của thành phố ngày càng tăng, đã đáp ứng một phần nhu cầu về máu cấp cứu và điều trị cho nhân dân tại các bệnh viện của thành phố.\n\nNăm 2006, phong trào Hiến máu nhân đạo của thành phố tiếp tục tăng hơn năm 2005 cả về số lượng và chất lượng máu. Tuy nhiên, do nhu cầu máu cấp cứu và điều trị tại thành phố ngày càng tăng cao, nên có lúc chưa đáp ứng được kịp thời, nhiều bệnh nhân tại các bệnh viện còn phải chờ đợi máu.\n\nNhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp đủ máu an toàn cho cấp cứu và điều trị bệnh nhân, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị như sau:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy ban nhân dân các quận - huyện, các cơ quan đơn vị, công ty, xí nghiệp, trường học, các đơn vị lực lượng võ trang trên địa bàn thành phố trong năm 2007 tiếp tục tăng cường công tác vận động Hiến máu nhân đạo phấn đấu đạt trên 75.000 đơn vị máu, chất lượng máu sạch trên 94%, tích cực vận động người hiến máu nhân đạo loại 350ml - 450ml đạt trên 15% với chỉ tiêu cụ thể như sau:\n\na) Giao Ban chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo 24 quận - huyện phấn đấu vận động đạt trên 47.700 đơn vị máu trong năm 2007, trong đó:\n\n- Quận 3, quận Bình Thạnh, quận Gò Vấp: 3.000 đơn vị;\n\n- Quận 1, quận 5, quận 6, quận 10:2.900 đơn vị;\n\n- Quận 11:2.850 đơn vị;\n\n- Quận Phú Nhuận:2.750 đơn vị;\n\n- Quận Thủ Đức:2.400 đơn vị;\n\n- Quận 8, quận Tân Bình:2.300 đơn vị;\n\n- Quận 4:1.800 đơn vị;\n\n- Quận 7, quận Tân Phú:1.500 đơn vị;\n\n- Quận 9, quận Bình Tân:1.400 đơn vị;\n\n- Huyện Bình Chánh:1.300 đơn vị;\n\n- Quận 2, quận 12:1.100 đơn vị;\n\n- Huyện Củ Chi:1.000 đơn vị;\n\n- Huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ: 800 đơn vị.\n\nb) Giao Trung tâm Hiến máu nhân đạo thành phố phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan, đơn vị lực lượng võ trang, các công ty, xí nghiệp, trường học trên địa bàn thành phố vận động ít nhất 10% cán bộ, công nhân viên tham gia hiến máu nhân đạo, đạt chất lượng máu tốt trên 94% và phấn đấu đạt trên 27.300 đơn vị trong năm 2007.\n\n2. Trung tâm Hiến máu nhân đạo thành phố, Ban chỉ đạo vận động Hiến máu nhân đạo các quận - huyện, phường - xã, thị trấn cần có kế hoạch cụ thể để tổ chức triển khai thực hiện chỉ tiêu được giao, đảm bảo số lượng và chất lượng về máu, tích cực vận động Hiến máu tình nguyện, phù hợp với nguyên tắc nhân đạo quốc tế của Hội Chữ thập đỏ và thực hiện đúng quy định về chế độ bồi dưỡng cho người hiến máu nhân đạo theo Thông tư liên tịch số 12/2004/TTLT-BTC-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Bộ Tài chính - Bộ Y tế.\n\n3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố, các cơ quan, đơn vị lực lượng võ trang, các công ty, xí nghiệp, trường học trên địa bàn thành phố có kế hoạch cụ thể xếp lịch cho cán bộ công chức, học sinh, sinh viên hiến máu nhân đạo trong năm 2007, phối hợp với Trung tâm Hiến máu nhân đạo thuộc Hội Chữ thập đỏ thành phố tổ chức tốt các địa điểm tiếp nhận máu tại cơ quan, đơn vị, bộ phận y tế các cơ quan có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe và tuyển chọn cán bộ, công nhân viên có đủ điều kiện để hiến máu, nhằm bảo đảm nguồn máu có chất lượng và an toàn.\n\n4. Sở Văn hóa và Thông tin, các cơ quan Báo, Đài thành phố phối hợp với Hội Chữ thập đỏ thành phố, Trung tâm Hiến máu nhân đạo có kế hoạch cụ thể để thông tin tuyên truyền, vận động toàn dân tham gia Hiến máu nhân đạo hàng năm, nhân ngày 07 tháng 4 “Ngày toàn dân Hiến máu tình nguyện”, ngày 16 tháng 4 “Ngày thế giới tôn vinh hiến máu” mở chuyên mục “Hiến máu cứu người” và có kế hoạch tuyên truyền trong các đợt cao điểm của chương trình Hiến máu nhân đạo thành phố.\n\n5. Sở Y tế chỉ đạo Bệnh viện Truyền máu Huyết học phối hợp chặt chẽ với Trung tâm Hiến máu nhân đạo đảm bảo công tác chuyển giao máu đạt số lượng, chất lượng và đảm bảo yêu cầu chuyên môn, kỹ thuật, trang thiết bị xét nghiệm, phân tích máu, để bảo đảm an toàn trong truyền máu cho bệnh nhân; đồng thời chỉ đạo các Trung tâm Y tế quận - huyện, y tế của các cơ quan sở - ngành, đoàn thể, lực lượng võ trang, công ty, xí nghiệp, trường học tích cực tham gia tuyên truyền vận động hiến máu và tuyển chọn người hiến máu có đủ sức khỏe và đảm bảo an toàn về máu.\n\n6. Trung tâm Hiến máu nhân đạo thành phố cần có kế hoạch tăng cường, sử dụng tốt các trang thiết bị phục vụ tiếp nhận máu, đồng thời thường xuyên phối hợp với Ban quản lý dự án Trung tâm Truyền máu khu vực Bệnh viện Chợ Rẫy trong việc đào tạo chuyên môn, tập huấn kỹ năng vận động hiến máu nhân đạo, kỹ năng tiếp xúc với người hiến máu nhân đạo nhằm thực hiện đạt kết quả cao trong năm 2007.\n\n7. Trung tâm Hiến máu nhân đạo thành phố phối hợp chặt chẽ với Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố kịp thời tôn vinh, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác vận động hiến máu nhân đạo.\n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố và các cơ quan, đơn vị lực lượng võ trang, công ty, xí nghiệp, các trường học trên địa bàn thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền vận động hiến máu nhân đạo trong nhân dân, đồng thời chỉ đạo thực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰCNguyễn Thành Tài \n\n", + "id": 104462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104463.json b/contexts/context_104463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d011bbda3eab13cb293247da65855558c2084012 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-850-QD-UBND-2017-chuyen-doi-quan-ly-kinh-doanh-khai-thac-cho-Thanh-Hoa-348610.aspx", + "name": "Quyet-dinh-850-QD-UBND-2017-chuyen-doi-quan-ly-kinh-doanh-khai-thac-cho-Thanh-Hoa-348610", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 850/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 23 tháng 3\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 14/01/2003 của Chính phủ về quản lý và phát triển chợ; Nghị định số\r\n\n114/2009/NĐ-CP ngày 23/12/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của\r\n\nChính phủ về quản lý và phát triển chợ;\n\nCăn cứ Quyết định số 4508/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/12/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi\r\n\nmô hình quản lý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số 4388/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch\r\n\nphát triển hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\r\n\nđến năm 2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại\r\n\nTờ trình số 161/TTr-SCT ngày 17/2/2017 về việc phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017 -\r\n\n2020; của Sở Tư pháp tại Công văn số 341/STP-XDVB ngày 16/3/2017 về việc góp ý\r\n\nvăn bản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế\r\n\nhoạch chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa giai đoạn 2017 - 2020 gồm 199 chợ; trong đó có 04 chợ hạng 1,15 chợ hạng\r\n\n2 và 180 chợ hạng 3.\n\n(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nCăn cứ nội dung đã phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thực hiện việc chuyển đổi mô hình quản lý, kinh\r\n\ndoanh khai thác chợ trên địa bàn theo quy\r\n\nđịnh của UBND tỉnh về quy trình chuyển đổi mô hình quản\r\n\nlý, kinh doanh khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nBan Chỉ đạo Chuyển đổi chợ cấp tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này theo đúng quy định về Quy trình chuyển đổi mô\r\n\nhình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa và các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, Sở Công Thương - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chuyển đổi\r\n\nchợ cấp tỉnh chủ động giải quyết và tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh những vấn đề vượt quá thẩm quyền.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để t/h);\n\n- Bộ Công Thương (để b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các thành viên BCĐ chuyển đổi\r\n\n chợ cấp tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KTTC (VA4367/7115).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC CHỢ\r\n\nCHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ KINH DOANH KHAI THÁC GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 850/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nTên\r\n\n chợ\n\nĐịa\r\n\n chỉ\n\nHạng chợ\n\nHình\r\n\n thức chuyển đổi\n\nDự\r\n\n kiến thời gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\nChỉ\r\n\n định\n\nĐấu\r\n\n thầu\n\n\n\nToàn\r\n\n tỉnh\n\n4\n\n15\n\n180\n\n59\n\n140\n\n\n\n\n\nI\n\nTP Thanh Hóa\n\n\n\n-\n\n1\n\n8\n\n-\n\n9\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ Nấp\n\nXã Đông Hưng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n2\n\nChợ Rạm\n\nXã Hoằng Long\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n3\n\nChợ Quảng Hưng\n\nP. Quảng Hưng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n4\n\nChợ Thiệu Vân\n\nXã Thiệu Vân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n5\n\nChợ Môi\n\nXã Quảng Tâm\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n6\n\nChợ Chớp\n\nP. Tào Xuyên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n7\n\nChợ Giàng\n\nXã Thiệu Dương\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n8\n\nChợ Vân Nhưng\n\nXã Đông Lĩnh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n9\n\nChợ Vĩnh\n\nXã Hoằng Quang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nII\n\nThị xã Bỉm Sơn\n\n\n\n-\n\n-\n\n1\n\n-\n\n1\n\n\n\n\n\n10\n\nChợ Đông Sơn\n\nPhường Đông Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\nIII\n\nThị\r\n\n xã Sầm Sơn\n\n\n\n-\n\n-\n\n8\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n11\n\nChợ Chùa\n\nP. Quảng Tiến\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n12\n\nChợ Quảng Châu (Chợ Xuân Phương)\n\nXã Quảng Châu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n13\n\nChợ Quảng Đại\n\nXã Quảng Đại\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n14\n\nChợ Cá (Chợ Quảng Vinh)\n\nXã Quảng Vinh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n15\n\nChợ Sông Đơ\n\nXã Quảng Vinh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n16\n\nChợ Quảng Thọ\r\n\n (Chợ Mới)\n\nXã Quảng Thọ\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n17\n\nChợ Quảng Cư\n\nXã Quảng Cư\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n18\n\nChợ Quảng Hùng\n\nXã Quảng Hùng\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nIV\n\nHuyện Thọ Xuân\n\n\n\n-\n\n-\n\n6\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\n19\n\nChợ Đường\n\nXã Thọ Diên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n20\n\nChợ Sánh\n\nXã Thọ Lập\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n21\n\nChợ Rạng\n\nXã Xuân Giang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n22\n\nChợ Chủ Nhật\n\nXã Quảng Phú\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n23\n\nChợ Lược\n\nXã Thọ Minh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n24\n\nChợ Mới\n\nXã Xuân Lập\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\nV\n\nHuyện Đông Sơn\n\n\n\n-\n\n1\n\n9\n\n-\n\n10\n\n\n\n\n\n25\n\nChợ Đồng Trãi\n\nXã Đông Ninh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n26\n\nChợ Cống Chéo\n\nXã Đông Thịnh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n27\n\nChợ Mộc Nhuận\n\nXã Đông Yên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n28\n\nChợ Hôm\n\nXã Đông Hòa\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n29\n\nChợ Văn Thắng\n\nXã Đông Văn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n30\n\nChợ Đình Vinh\n\nXã Đông Quang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n31\n\nChợ Rủn\n\nXã Đông Khê\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n32\n\nChợ Bôn\n\nXã Đông Thanh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n33\n\nChợ Đông Phú\n\nXã Đông Phú\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n34\n\nChợ TT Rừng Thông\n\nTT Rừng Thông\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\nVI\n\nHuyện Nông Cống\n\n\n\n1\n\n-\n\n9\n\n-\n\n10\n\n\n\n\n\n35\n\nChợ Chuối\n\nTT Nông Cống\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n36\n\nChợ Mực\n\nXã Vạn Thắng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n37\n\nChợ Trầu\n\nXã Công Liêm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n38\n\nChợ Ga\n\nXã Tượng Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n39\n\nChợ Minh Thọ\n\nTT. Nông Cống\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n40\n\nChợ Tượng Văn\n\nXã Tượng Văn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n41\n\nChợ Gỗ\n\nXã Thăng Bình\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n42\n\nChợ Ga\n\nXã Minh Khôi\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n43\n\nChợ Thượng\n\nXã Trung Chính\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n44\n\nChợ Nhuyễn Sơn\n\nXã Tượng Lĩnh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nVII\n\nHuyện Triệu Sơn\n\n\n\n1\n\n-\n\n16\n\n2\n\n15\n\n\n\n\n\n45\n\nChợ Giắt\n\nTT Triệu Sơn\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n46\n\nChợ Song\n\nXã Thọ Ngọc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n47\n\nChợ Thiều\n\nXã Dân Lý\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n48\n\nChợ Gốm\n\nXã Đồng Tiến\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n49\n\nChợ Quán Chua\n\nXã Thọ Vực\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n50\n\nChợ Hào\n\nXã Thọ Phú\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n51\n\nChợ Nưa\n\nXã Tân Ninh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n52\n\nChợ Mốc\n\nXã Minh Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n53\n\nChợ Thọ Sơn\n\nXã Thọ Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n54\n\nChợ Đà\n\nXã Thọ Dân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n55\n\nChợ Dân Lực\n\nXã Dân Lực\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n56\n\nChợ Cầu Đất\n\nXã Vân Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n57\n\nChợ Sim\n\nXã Hợp Thành\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n58\n\nChợ Khuyến Nông\n\nXã Khuyến Nông\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n59\n\nChợ Nông Trường\n\nXã Nông Trường\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n60\n\nChợ Thọ Bình\n\nXã Thọ Bình\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n61\n\nChợ Cốc\n\nXã Xuân Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Quảng Xương\n\n\n\n-\n\n1\n\n9\n\n1\n\n9\n\n\n\n\n\n62\n\nChợ TT Quảng Xương\n\nTT Quảng Xương\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n63\n\nChợ Lưu Vệ\n\nXã Quảng Tân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n64\n\nChợ Quảng Thạch\n\nXã Quảng Thạch\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n65\n\nChợ Đình\n\nXã Quảng Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n66\n\nChợ Lăng\n\nXã Quảng Yên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n67\n\nChợ Hội\n\nXã Quảng Ngọc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n68\n\nChợ Trôi\n\nXã Quảng Văn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n69\n\nChợ Quảng Đức\n\nXã Quảng Đức\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n70\n\nChợ Mon\n\nXã Quảng Nham\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n2020\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n71\n\nChợ Cống Trúc\n\nXã Quảng Bình\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nIX\n\nHuyện Hà Trung\n\n\n\n1\n\n-\n\n7\n\n1\n\n7\n\n\n\n\n\n72\n\nChợ Lèn\n\nThị trấn Hà Trung\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n73\n\nChợ Đền\n\nXã Hà Long\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n74\n\nChợ Gũ\n\nXã Hà Phú\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n75\n\nChợ Phong Vận\n\nXã Hà Phong\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n76\n\nChợ Vừng\n\nXã Hà Yên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n77\n\nChợ Mậu Yên\n\nXã Hà Lai\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n78\n\nChợ Láng (Chợ Hà Vân)\n\nXã Hà Vân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n79\n\nChợ Nga Châu\n\nXã Hà Châu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nX\n\nHuyện Nga Sơn\n\n\n\n-\n\n-\n\n10\n\n1\n\n9\n\n\n\n\n\n80\n\nChợ Hôm Dúm\n\nXã Nga Giáp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n81\n\nChợ Hoàng\n\nXã Nga Văn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n82\n\nChợ Điền Hộ\n\nXã Nga Điền\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n83\n\nChợ Hói Đào\n\nXã Nga Liên\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n84\n\nChợ Viềng\n\nXã Nga Trường\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n85\n\nChợ Tư Si\n\nXã Nga Nhân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n86\n\nChợ Ba Đình\n\nXã Ba Đình\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n87\n\nChợ Nga Thủy\n\nXã Nga Thủy\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n88\n\nChợ Nga Thạch\n\nXã Nga Thạch\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n89\n\nChợ Báo Văn\n\nXã Nga Lĩnh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\nXI\n\nHuyện Yên Định\n\n\n\n-\n\n2\n\n2\n\n-\n\n4\n\n\n\n\n\n90\n\nChợ Quán Lào\n\nThị trấn Quán\r\n\n Lào\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n91\n\nChợ Kiều\n\nXã Yên Trường\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n92\n\nChợ Thống Nhất\n\nTT Thống Nhất\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n93\n\nChợ Nhì\n\nXã Định Hòa\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\nXII\n\nHuyện Thiệu Hóa\n\n\n\n-\n\n1\n\n1\n\n-\n\n2\n\n\n\n\n\n94\n\nChợ Vạn Hà\n\nThị trấn Vạn Hà\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n95\n\nChợ Trung Thôn\n\nXã Thiệu Giang\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\nXIII\n\nHuyện Hoằng Hóa\n\n\n\n-\n\n2\n\n12\n\n4\n\n10\n\n\n\n\n\n96\n\nChợ Bút\n\nXã Hoằng Phúc\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n97\n\nChợ Rọc\n\nXã Hoằng Châu\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n98\n\nChợ Hôm Sung\n\nXã Hoằng Đồng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n99\n\nChợ Vực\n\nXã Hoằng Ngọc\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n100\n\nChợ Hà\n\nXã Hoằng Thanh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n101\n\nChợ Chùa\n\nXã Hoằng Đạt\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n102\n\nChợ Quỳ Chữ\n\nXã Hoằng Quỳ\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n103\n\nChợ Hón\n\nXã Hoằng Hải\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n104\n\nChợ Vĩnh\n\nXã Hoằng Hợp\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n105\n\nChợ Đừng\n\nXã Hoằng Quý\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n106\n\nChợ Thị tứ\n\nXã Hoằng Trung\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n107\n\nChợ Bến\n\nXã Hoằng Hà\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n108\n\nChợ Chùa Gia\n\nXã Hoằng Phượng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n109\n\nChợ Già\n\nXã Hoằng Kim\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nDừng hoạt động chợ cũ, chuyển sang\r\n\n chợ mới\n\nXIV\n\nHuyện Hậu Lộc\n\n\n\n-\n\n1\n\n24\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n110\n\nChợ Hưng Lộc\n\nXã Hưng Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n111\n\nChợ Phủ\n\nXã Văn Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n112\n\nChợ Dầu\n\nThị trấn Hậu Lộc\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n113\n\nChợ Lộc Tân\n\nXã Lộc Tân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n114\n\nChợ Diêm Phố\n\nXã Ngư Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n115\n\nChợ cá Minh Lộc\n\nXã Minh Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n116\n\nChợ Lãi\n\nXã Lộc Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n117\n\nChợ Cầu Sài\n\nXã Thuần Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n118\n\nChợ Đa Lộc\n\nXã Đa Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n119\n\nChợ Hòa Lộc\n\nXã Hòa Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n\n\n120\n\nChợ Hồ\n\nXã Phong Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n121\n\nChợ Cầu Lạt\n\nXã Tuy Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n122\n\nChợ Vích\n\nXã Hải Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n123\n\nChợ Chùa\n\nXã Cầu Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n124\n\nChợ Phú Điền\n\nXã Triệu Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n125\n\nChợ Mới\n\nXã Quang Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n126\n\nChợ Châu Lộc\n\nXã Châu Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n127\n\nChợ Đồng Lộc\n\nXã Đồng Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n128\n\nChợ Đại Lộc\n\nXã Đại Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n129\n\nChợ Liên Lộc\n\nXã Liên Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n130\n\nChợ Mỹ Lộc\n\nXã Mỹ Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n131\n\nChợ Phú Lộc\n\nXã Phú Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n132\n\nChợ Thành Lộc\n\nXã Thành Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n133\n\nChợ Thịnh Lộc\n\nXã Thịnh Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\n134\n\nChợ Xuân Lộc\n\nXã Xuân Lộc\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nXV\n\nHuyện Tĩnh Gia\n\n\n\n1\n\n1\n\n14\n\n9\n\n7\n\n\n\n\n\n135\n\nChợ Còng\n\nThị trấn Tĩnh Gia\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n136\n\nChợ Phú Sơn\n\nXã Phú Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n137\n\nChợ Kho\n\nXã Hải Ninh\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n2017\n\n138\n\nChợ Các Sơn\n\nXã Các Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n139\n\nChợ Chào\n\nXã Thanh Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n140\n\nChợ Cung\n\nXã Tân Dân\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n141\n\nChợ Hải Châu\n\nXã Hải Châu\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n142\n\nChợ Đông Lý\n\nXã Ngọc Lĩnh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n143\n\nChợ Thông\n\nXã Tùng Lâm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n144\n\nChợ Tân Trường\n\nXã Tân Trường\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã miền núi,\r\n\n khó khăn\n\n145\n\nChợ Phú Lâm\n\nXã Phú Lâm\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n146\n\nChợ Trúc\n\nXã Mai Lâm\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n147\n\nChợ Hiều\n\nXã Hải Lĩnh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXã bãi ngang, ven biển\n\n148\n\nChợ Hải Thượng\n\nXã Hải Thượng\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n\n\n149\n\nChợ Hải Hà\n\nXã Hải Hà\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n\n\n150\n\nChợ Nghi Sơn\n\nXã Nghi Sơn\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n\n\nXVI\n\nHuyện Vĩnh Lộc\n\n\n\n-\n\n-\n\n6\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n151\n\nChợ Eo Lê\n\nXã Vĩnh Quang\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n152\n\nChợ Cẩm Bào\n\nXã Vĩnh Long\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\n153\n\nChợ Bồng\n\nXã Vĩnh Tân\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n154\n\nChợ Đình Phúc\n\nXã Vĩnh Hùng\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi,\r\n\n khó khăn\n\n155\n\nChợ Hang\n\nXã Vĩnh An\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n156\n\nChợ Cung\n\nXã Vĩnh Minh\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2020\n\n\n\nXVII\n\nHuyện Thạch Thành\n\n\n\n-\n\n-\n\n16\n\n10\n\n6\n\n\n\n\n\n157\n\nChợ Tiên Hương\n\nXã Thành Tân\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n158\n\nChợ Yên Dạ\n\nXã Thạch Bình\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n159\n\nChợ Thạch Quảng\n\nXã Thạch Quảng\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n160\n\nChợ Thành Mỹ\n\nXã Thành Mỹ\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n161\n\nChợ Thành Vinh\n\nXã Thành Vinh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n162\n\nChợ Thành Công\n\nXã Thành Công\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n163\n\nChợ Thành Trực\n\nXã Thành Trực\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n164\n\nChợ Gốc Bàng\n\nXã Thạch Đồng\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n165\n\nChợ Hoa Sói\n\nXã Thành Thọ\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n166\n\nChợ Bia\n\nXã Ngọc Trạo\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n167\n\nChợ Thành Kim\n\nXã Thành Kim\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n168\n\nChợ Vân Du\n\nThị trấn Vân Du\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n169\n\nChợ Nông Trường\n\nXã Thạch Tân\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n170\n\nChợ Thạch Long\n\nXã Thạch Long\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n171\n\nChợ Sồi\n\nXã Thành Minh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n172\n\nChợ Minh Hải\n\nXã Thành Minh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXVIII\n\nHuyện Ngọc Lặc\n\n\n\n-\n\n-\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n173\n\nChợ Quang Trung\n\nXã Quang Trung\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\nXIX\n\nHuyện Cẩm Thủy\n\n\n\n-\n\n1\n\n9\n\n8\n\n2\n\n\n\n\n\n174\n\nChợ Cẩm Tú\n\nXã Cẩm Tú\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n175\n\nChợ Cẩm Yên\n\nXã Cẩm Yên\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\n176\n\nChợ Cẩm Bình\n\nXã Cẩm Bình\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\n177\n\nChợ TT Cẩm Thủy\n\nTT Cẩm Thủy\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n178\n\nChợ Cẩm Quý\n\nXã Cẩm Quý\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n179\n\nChợ Cẩm Phong\n\nXã Cẩm Phong\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n180\n\nChợ Chiềng Đông\n\nXã Cẩm Thạch\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n181\n\nChợ Cẩm Yên\n\nXã Cẩm Yên\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n182\n\nChợ Vạc\n\nXã Cầm Thành\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\n183\n\nChợ Cẩm Tâm\n\nXã Cẩm Tâm\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXX\n\nHuyện Lang Chánh\n\n\n\n-\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n184\n\nChợ TT Lang Chánh\n\nTT Lang Chánh\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2018\n\n\n\n185\n\nChợ Ngàm\n\nXã Yên Thắng\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXã miền núi, khó khăn\n\nXXI\n\nHuyện Như Xuân\n\n\n\n-\n\n1\n\n5\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n186\n\nChợ Yên Cát\n\nTT Yên Cát\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\n187\n\nChợ Thượng Ninh\n\nXã Thượng Ninh\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n188\n\nChợ Cát Vân\n\nXã Cát Vân\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n189\n\nChợ Trung tâm cụm\n\nXã Thanh Xuân\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n190\n\nChợ Trung tâm cụm xã Bãi Tràng\n\nXã Bãi Trành\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n2019\n\n\n\n191\n\nChợ Xuân Hòa\n\nXã Xuân Hòa\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2020\n\nXã miền núi, khó khăn\n\nXXII\n\nHuyện Như Thanh\n\n\n\n-\n\n1\n\n-\n\n-\n\n1\n\n\n\n\n\n192\n\nChợ Bến Sung\n\nThị trấn Bến Sung\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n2017\n\n\n\nXXIII\n\nHuyện Bá Thước\n\n\n\n-\n\n-\n\n5\n\n5\n\n-\n\n\n\n\n\n193\n\nChợ Thiết Ống\n\nXã Thiết Ống\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n194\n\nChợ Thiết Kế\n\nXã Thiết kế\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2017\n\n195\n\nChợ Phố Đoàn\n\nXã Lũng Niêm\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n196\n\nChợ Cầu Treo\n\nXã Ban Công\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2018\n\n197\n\nChợ Lương Trung\n\nXã Lương Trung\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\nXXIV\n\nHuyện Mường Lát\n\n\n\n-\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n198\n\nChợ Huyện\n\nThị trấn Mường\r\n\n Lát\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n2018\n\nXã miền núi, khó khăn\n\n199\n\nChợ Tén Tằn\n\nXã Tén Tằn\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n2019\n\n\n\n\n\n", + "id": 104463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104464.json b/contexts/context_104464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b2ec507a3b79f0aeaf033eced64fc2d252c4457 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-13-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-964-QD-TTg-Ba-Ria-Vung-Tau-554150.aspx", + "name": "Ke-hoach-13-KH-UBND-2023-thuc-hien-Quyet-dinh-964-QD-TTg-Ba-Ria-Vung-Tau-554150", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 13/KH-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 10 tháng 02\r\n\n năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 964/QĐ-TTG , NGÀY 10/8/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\nPHÊ DUYỆT “CHIẾN LƯỢC AN TOÀN, AN NINH MẠNG QUỐC GIA, CHỦ ĐỘNG ỨNG PHÓ VỚI CÁC\r\n\nTHÁCH THỨC TỪ KHÔNG GIAN MẠNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN 2030”\n\nNgày 10/8/2022, Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuyết định số 964/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược An toàn, An ninh mạng quốc\r\n\ngia, chủ động ứng phó với các thách thức từ không gian mạng đến năm 2025, tầm\r\n\nnhìn 2030” (viết tắt là Quyết định số 964/QĐ-TTg).\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công\r\n\ntrong Quyết định số 964/QĐ-TTg , UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Quyết định số 964/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh, cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước đối với\r\n\nbảo đảm an toàn, an ninh mạng; chủ động ứng phó với các thách thức từ không\r\n\ngian mạng; tổ chức quán triệt đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đề ra\r\n\ntrong Quyết định số 964/QĐ-TTg .\n\n- Chuyển đổi căn bản về nhận thức và cách làm\r\n\nđể thích ứng một cách chủ động, linh hoạt và giảm thiểu các nguy cơ, đe dọa an\r\n\ntoàn, an ninh mạng (cyber resilience): Từ mô hình bảo vệ phân tán sang mô hình\r\n\nbảo vệ tập trung; từ bị động ứng cứu sự cố sang chủ động dự báo sớm, cảnh báo sớm,\r\n\nphòng ngừa và ứng phó hiệu quả; từ đơn độc bảo vệ, giấu kín thông tin bị tấn\r\n\ncông mạng sang chủ động hợp tác, chia sẻ thông tin nhằm chủ động phòng ngừa và\r\n\nhỗ trợ xử lý sự cố, phục hồi hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.\n\n- Khởi tạo, duy trì môi trường mạng an toàn,\r\n\nlành mạnh, tin cậy cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân; nắm bắt\r\n\nkịp thời, tận dụng hiệu quả các cơ hội do không gian mạng mang lại để phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội, chủ động phòng ngừa, sẵn sàng ứng phó để hạn chế các tác động\r\n\ntiêu cực, bảo đảm quốc phòng, chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội và sự ổn định, phát triển của địa phương trong thời đại Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị\r\n\nvà toàn xã hội nhằm xây dựng không gian mạng văn minh, lành mạnh, là động lực\r\n\ntham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Năng lực về bảo đảm an toàn, an\r\n\nninh mạng được nâng cao, chủ động, sẵn sàng ứng phó từ sớm, từ xa với các nguy\r\n\ncơ, thách thức, hoạt động gây tổn hại tới chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia\r\n\ntrên không gian mạng và an toàn thông tin mạng nhằm bảo vệ vững chắc chủ quyền,\r\n\nlợi ích quốc gia trên không gian mạng, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã\r\n\nhội và công cuộc chuyển đổi số, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân\r\n\ntrên không gian mạng; trong đó cơ quan quản lý nhà nước giữ vai trò điều phối,\r\n\ngắn kết, chia sẻ thông tin.\n\n- Xác định nguồn lực của chính quyền là cơ bản,\r\n\nquyết định; sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp và phát huy sức mạnh quần\r\n\nchúng nhân dân là quan trọng, đột phá. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông phối hợp chia sẻ thông tin giám sát không gian mạng\r\n\nnhằm phục vụ công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng và bảo vệ chủ quyền quốc\r\n\ngia trên không gian mạng.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Tổ chức quán triệt,\r\n\ntriển khai\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán\r\n\ntriệt nội dung của Quyết định số 964/QĐ-TTg đến cán bộ, công chức, viên chức, lực\r\n\nlượng vũ trang và quần chúng nhân dân trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao. Nội dung tuyên truyền phải thể hiện đầy đủ\r\n\nnội dung trọng tâm của Quyết định số 964/QĐ-TTg và bám sát tinh thần chỉ đạo,\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm tại các văn bản: Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 25/5/2018 của\r\n\nBộ Chính trị về “Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trên không gian mạng”; Nghị quyết số\r\n\n30-NQ/TW, ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược An ninh mạng quốc gia;\r\n\nNghị quyết số 22/NQ-CP, ngày 18/10/2019 của Chính phủ về “Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW, ngày 25/7/2018 của Bộ Chính trị về Chiến lược\r\n\nAn ninh mạng quốc gia”; Luật An toàn thông tin mạng; Luật An ninh mạng; Nghị định\r\n\nsố 53/2022/NĐ-CP , ngày 15/8/2022 của Chính phủ về “Quy định chi tiết một số điều\r\n\ncủa Luật An ninh mạng”.\n\n2. Tăng cường vai trò\r\n\nquản lý của Nhà nước về an toàn, an ninh mạng\n\n- Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh điều phối\r\n\nchung sự phối hợp giữa 4 lực lượng (Công an, Quân sự, Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy), chủ động, phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao để tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện các mặt công tác về an\r\n\ntoàn, an ninh mạng.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng\r\n\ncơ chế hợp tác giữa cơ quan nhà nước và các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp\r\n\ntrong xây dựng và thực thi các chính sách về an toàn, an ninh mạng; thường\r\n\nxuyên tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về an toàn, an ninh mạng, kỹ năng tham gia trên không gian mạng an toàn,\r\n\nlành mạnh, hữu ích.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan nghiên cứu, tổ chức thực hiện các giải pháp chuyển giao và ứng dụng công\r\n\nnghệ, kỹ thuật an toàn, an ninh mạng; thúc đẩy, tạo môi trường thuận lợi và hỗ\r\n\ntrợ có trọng tâm, trọng điểm để các tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ an toàn\r\n\nthông tin mạng và an ninh mạng.\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, lãnh đạo\r\n\ncác địa phương trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh mạng, chủ động rà soát, xác định rõ những vấn đề trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm để tổ chức thực hiện có hiệu quả; phát huy sự tham gia tích cực, tự giác của\r\n\nquần chúng nhân dân trong công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng và chủ động ứng\r\n\nphó với các nguy cơ, thách thức từ không gian mạng.\n\n3. Bảo vệ chủ quyền\r\n\nquốc gia trên không gian mạng\n\na) Các sở, ban, ngành, địa phương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không\r\n\ngian mạng phù hợp với tình hình thực tế và chức năng, nhiệm vụ được giao của\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nb) Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông:\n\n- Xây dựng năng lực tự chủ, tham vấn các đơn\r\n\nvị chuyên trách về an toàn, an ninh mạng cấp trung ương để phản ứng, xử lý kịp\r\n\nthời, hiệu quả các hoạt động xâm phạm chủ quyền quốc gia trên không gian mạng của\r\n\nđịa phương.\n\n- Tham gia các diễn đàn, hội nghị, hội thảo về\r\n\nbảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng do các cấp, các ngành tổ chức.\n\n4. Bảo vệ hạ tầng số,\r\n\nnền tảng số, dữ liệu số, cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia\n\na) Bảo vệ cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc\r\n\ngia đặt trên địa bàn tỉnh\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá\r\n\ntrình triển khai các dịch vụ, công nghệ cho cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc\r\n\ngia trên địa bàn tỉnh; ưu tiên sử dụng sản phẩm an toàn, an ninh mạng Việt Nam.\n\n- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng trong quá\r\n\ntrình xây dựng, vận hành, khai thác cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia của\r\n\nđịa phương; giám sát, cảnh báo sớm các hành vi vi phạm pháp luật trên không\r\n\ngian mạng đối với cơ sở hạ tầng không gian mạng quốc gia trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao năng lực tự chủ về an toàn, an\r\n\nninh mạng.\n\n- Bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho quá trình\r\n\ntriển khai Chính quyền điện tử, chuyển đổi số của tỉnh.\n\nb) Bảo vệ hạ tầng số, nền tảng số\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ:\n\n- Xây dựng Trung tâm điều hành an toàn thông\r\n\ntin mạng (SOC) tiếp nhận và phân tích dữ liệu nhằm dự báo, cảnh báo sớm các\r\n\nnguy cơ, rủi ro trên không gian mạng, các lỗ hổng bảo mật trên diện rộng, lộ lọt\r\n\ndữ liệu nghiêm trọng giúp các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh ngăn chặn kịp thời các cuộc tấn công mạng, giảm thiệt hại trên diện rộng.\n\n- Xây dựng phương án bảo đảm an ninh chính trị\r\n\nnội bộ, an ninh kinh tế tại các sở, ban, ngành, địa phương có cơ sở hạ tầng\r\n\nkhông gian mạng, hạ tầng số, nền tảng quan trọng phục vụ chuyển đổi số, phát\r\n\ntriển kinh tế số, xã hội số theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Thường xuyên tiến hành rà quét, xử lý bóc gỡ\r\n\nmã độc trong hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chủ động giám sát, phát hiện và công bố\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý trên các nền tảng số. Xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc tham mưu UBND tỉnh phối hợp với Bộ Công an, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm, gỡ bỏ thông tin vi phạm liên\r\n\nquan đến tỉnh BR-VT trên các nền tảng số.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các doanh\r\n\nnghiệp cung cấp dịch vụ hạ tầng số, nền tảng số thực thi trách nhiệm bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin mạng, bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không\r\n\ngian mạng, phòng chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nc) Bảo vệ dữ liệu của tổ chức, cá nhân\n\nCông an tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin mạng\r\n\ntheo cấp độ hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Thường xuyên chia sẻ thông tin, tăng cường\r\n\ngiám sát, thu thập, phân tích, nghiên cứu, phán đoán và cảnh báo sớm về nguy cơ\r\n\ntrong bảo mật dữ liệu; xây dựng cơ chế phản ứng khẩn cấp trong trường hợp xảy\r\n\nra sự cố bảo mật dữ liệu.\n\n5. Bảo vệ hệ thống\r\n\nthông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước\n\na) Chủ quản hệ thống thông tin\n\n- Nâng cao trách nhiệm tự bảo vệ hệ thống\r\n\nthông tin thuộc phạm vi quản lý, gắn trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chủ\r\n\nquản hệ thống thông tin với trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh mạng.\n\n- Xây dựng, cập nhật, vận hành hệ thống thông\r\n\ntin theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về an toàn, an ninh mạng.\n\n- Chủ động rà soát, căn cứ hướng dẫn của Công\r\n\nan tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông nhằm lập hồ sơ đề nghị đưa hệ thống thông\r\n\ntin phù hợp với quy định của pháp luật vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng\r\n\nvề an ninh quốc gia.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật\r\n\nvề bảo vệ an ninh mạng; xác định cấp độ và trách nhiệm bảo đảm an toàn hệ thống\r\n\nthông tin theo từng cấp độ và triển khai mô hình bảo vệ 4 lớp trước khi đưa vào\r\n\nsử dụng.\n\n- Chủ động giám sát, kịp thời phát hiện nguy\r\n\ncơ mất an toàn, an ninh mạng trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bị trong\r\n\ncác hệ thống thông tin. Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn, an ninh mạng\r\n\nMake in Viet Nam.\n\n- Đầu tư nguồn lực, thường xuyên nâng cấp hệ\r\n\nthống, cập nhật bản quyền, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Tối thiểu 01 năm/1 lần tổ\r\n\nchức diễn tập, hướng dẫn, kiểm tra, ứng phó và ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng.\n\n- Phối hợp với lực lượng chuyên trách về an\r\n\nninh mạng của Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông nhằm kết nối với Trung\r\n\ntâm An ninh mạng quốc gia để giám sát an ninh mạng.\n\nb) Công an tỉnh\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá an ninh mạng đối\r\n\nvới các thiết bị kỹ thuật, phương tiện điện tử, phần mềm sử dụng trong những hệ\r\n\nthống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia trước khi đưa vào sử dụng, nhất\r\n\nlà những thiết bị, phương tiện được nước ngoài, doanh nghiệp tài trợ hoặc tặng,\r\n\ncho.\n\n- Phối hợp, tham gia tư vấn, thẩm định về an\r\n\nninh mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm\r\n\ntra an ninh mạng đối với hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia và hệ\r\n\nthống thông tin khác của các cơ quan Đảng, Nhà nước theo kế hoạch hàng năm hoặc\r\n\nkhi có đề nghị của chủ quản hệ thống thông tin.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan xây\r\n\ndựng kế hoạch và tổ chức diễn tập thực chiến về an ninh mạng, xây dựng cơ chế\r\n\nphối hợp, chia sẻ thông tin giám sát an toàn, an ninh mạng hệ thống thông tin,\r\n\ncó sự tham gia của các chủ quản hệ thống thông tin, cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp bảo đảm an ninh mạng.\n\n- Xây dựng mạng lưới ứng phó, khắc phục sự cố\r\n\nan ninh mạng của tỉnh, lấy lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng làm trung\r\n\ntâm, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình ứng phó, khắc\r\n\nphục sự cố an ninh mạng.\n\n- Phối hợp chủ quản hệ thống thông tin khắc\r\n\nphục, xử lý nguy cơ bị đe dọa an ninh mạng, sự cố an ninh mạng, điểm yếu, lỗ hổng\r\n\nbảo mật, phần mềm độc hại.\n\n- Triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh, xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng, hoạt động của các thế lực thù địch,\r\n\ncác loại đối tượng sử dụng không gian mạng xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh\r\n\nquốc gia, trật tự an toàn xã hội.\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Chủ động, kịp thời phát hiện và ngăn chặn\r\n\ncác nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng nhằm bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không\r\n\ngian mạng, phòng chống chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng.\n\n- Tổ chức lực lượng bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin, an ninh mạng cho các hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia, hệ\r\n\nthống thông tin quân sự theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Đề xuất xây dựng các hệ thống kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ, triển khai các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động của các thế lực\r\n\nthù địch sử dụng không gian mạng xâm phạm quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên\r\n\nkhông gian mạng.\n\nd) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phát triển mạng lưới ứng cứu sự cố an toàn\r\n\nthông tin mạng nhằm phối hợp kịp thời, đồng bộ, hiệu quả giữa các lực lượng để\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin mạng, tập trung vào 11 lĩnh vực quan trọng cần ưu\r\n\ntiên bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n- Phát triển, chuyển giao các hệ thống kỹ thuật\r\n\nkhác phục vụ bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo đảm an toàn thông tin cho quá\r\n\ntrình chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền số, kinh tế số, xã hội số.\n\nđ) Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ động thực hiện giám sát, cảnh báo sớm để bảo\r\n\nvệ hệ thống thông tin của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn, an ninh mạng, bị\r\n\ntấn công mạng, gián điệp mạng, chiến tranh mạng.\n\n6. Bảo vệ hệ thống\r\n\nthông tin của các lĩnh vực quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin\n\na) Chủ quản hệ thống thông tin\n\n- Triển khai phương án bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin theo cấp độ và mô hình bảo vệ 4 lớp đối với hệ thống thông tin của các lĩnh\r\n\nvực quan trọng.\n\n- Ưu tiên sử dụng sản phẩm, giải pháp an toàn\r\n\nthông tin mạng Make in Viet Nam trong các hệ thống thông tin quan trọng quốc\r\n\ngia.\n\n- Đầu tư nâng cao nhận thức cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan về bảo đảm an toàn thông tin mạng cho các hệ thống thông tin\r\n\ncủa các lĩnh vực quan trọng.\n\n- Ít nhất 01 lần/năm tổ chức diễn tập, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, ứng phó, ứng cứu sự cố an toàn thông tin cho các lĩnh vực quan\r\n\ntrọng cần bảo đảm an toàn thông tin.\n\nb) Các cơ quan chuyên trách an toàn, an ninh\r\n\nmạng (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông) tăng\r\n\ncường phối hợp chia sẻ thông tin về nguy cơ, rủi ro an toàn thông tin mạng cho\r\n\nchủ quản hệ thống thông tin quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\nc) Công an tỉnh hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin quan trọng thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nd) Bộ Chỉ huy Quân tỉnh sự hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với các hệ thống thông tin quan\r\n\ntrọng thuộc phạm vi quản lý.\n\nđ) Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng và ứng cứu sự cố đối với các hệ thống\r\n\nthông tin quan trọng cần ưu tiên bảo đảm an toàn thông tin mạng (trừ các hệ thống\r\n\nthông tin thuộc phạm vi quản lý của Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).\n\n7. Tạo lập niềm tin số,\r\n\nxây dựng môi trường mạng trung thực, văn minh, lành mạnh và phòng, chống vi phạm\r\n\npháp luật trên không gian mạng\n\na) Công an tỉnh\n\n- Thiết lập đường dây nóng, hệ thống tiếp nhận,\r\n\nxử lý thông tin về tội phạm mạng từ không gian mạng để quần chúng nhân dân phản\r\n\nánh kịp thời, trực tiếp các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng tới\r\n\ncơ quan chức năng.\n\n- Đổi mới nội dung, hình thức, biện pháp xây\r\n\ndựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc phù hợp với thực tiễn chuyển đổi\r\n\nsố. Phát huy vai trò của thế trận An ninh nhân dân trên không gian mạng để hình\r\n\nthành mô hình toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên không gian mạng.\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương, giữa lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng với các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp có liên quan theo quy định pháp luật trong thực hiện công\r\n\ntác phòng ngừa, phát hiện, điều tra, xử lý các vi phạm pháp luật trên không\r\n\ngian mạng và phòng, chống khủng bố mạng.\n\n- Gắn hoạch định, thực hiện chính sách phát\r\n\ntriển kinh tế, xã hội với công tác phòng, chống tội phạm mạng. Tăng cường giáo\r\n\ndục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh mạng.\n\nb) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Thúc đẩy phát triển ứng dụng Internet an\r\n\ntoàn nhằm bảo vệ người dân trên môi trường mạng.\n\n- Phát triển ứng dụng tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin cho người sử dụng.\n\n- Phát triển nền tảng hỗ trợ bảo vệ trẻ em\r\n\ntrên môi trường mạng.\n\n- Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thay đổi thói\r\n\nquen, hành vi trên môi trường mạng theo các chuẩn mực an toàn.\n\n- Đổi mới phương thức tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức, phổ biến kiến thức và thay đổi thái độ của người dân về an toàn\r\n\nthông tin mạng với quan điểm lấy cộng đồng làm trung tâm, qua các hình thức\r\n\nnhư: ứng dụng trên điện thoại, mạng xã hội. Cung cấp cho tổ chức, cá nhân thông\r\n\ntin, cảnh báo, giải đáp thắc mắc về an toàn thông tin mạng; hỗ trợ tiện ích và\r\n\nhướng dẫn xử lý sự cố an toàn thông tin mạng.\n\n- Thiết lập kênh trao đổi, làm việc nhằm khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ và xây dựng cẩm nang hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp (nhất là\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ) triển khai giải pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng.\n\n- Triển khai Chương trình Bảo vệ và hỗ trợ trẻ\r\n\nem tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Hướng dẫn doanh nghiệp nền tảng số xây dựng\r\n\nvà triển khai cơ chế để người dùng phản ánh, xử lý tin giả, tin không đúng sự\r\n\nthật.\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Nghiên cứu nội dung, hình thức xây dựng Thế\r\n\ntrận Quốc phòng toàn dân trên không gian mạng gắn với Thế trận An ninh nhân dân\r\n\ntrên không gian mạng.\n\n- Tăng cường giám sát để kịp thời phát hiện,\r\n\ncảnh báo sớm các nguy cơ xâm phạm quốc phòng, chủ quyền quốc gia trên không\r\n\ngian mạng, góp phần xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh.\n\n- Phát hiện, xử lý các hành vi đăng tải, lưu\r\n\ntrữ, trao đổi trái phép thông tin, tài liệu có nội dung bí mật nhà nước trong\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương\r\n\nthực hiện phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi tấn công mạng, hành vi chống phá\r\n\nĐảng, Nhà nước; phòng, chống khủng bố mạng đối với các hệ thống thông tin trong\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nd) Các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường\r\n\nphối hợp với các cơ quan chuyên trách an toàn, an ninh mạng của tỉnh (Công an tỉnh,\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) trong hoạt động giám\r\n\nsát, phát hiện và phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan và các doanh\r\n\nnghiệp nền tảng số để xử lý tin giả, thông tin vi phạm pháp luật trong phạm vi\r\n\nquản lý; xây dựng và phát triển các website, trang mạng xã hội, tài khoản trên\r\n\nmôi trường mạng uy tín, nhiều tương tác để phục vụ tuyên truyền, định hướng\r\n\nthông tin, dư luận và phản bác hiệu quả các thông tin tiêu cực về đất nước, con\r\n\nngười Việt Nam.\n\n8. Làm chủ, tự chủ\r\n\ncông nghệ, sản phẩm, dịch vụ đủ khả năng chủ động ứng phó với các thách thức từ\r\n\nkhông gian mạng\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao:\n\n+ Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu có\r\n\nnăng lực làm chủ và sáng tạo về giải pháp công nghệ để phát triển giải pháp an\r\n\ntoàn thông tin mạng trọng điểm.\n\n+ Thúc đẩy ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo xuất\r\n\nsắc, phục vụ lợi ích quốc gia.\n\n- Hợp tác công tư:\n\n+ Định hướng, giao nhiệm vụ cho các doanh\r\n\nnghiệp giải quyết các vấn đề về an toàn thông tin mạng.\n\n+ Thúc đẩy sứ mệnh của doanh nghiệp về bảo đảm\r\n\nan toàn thông tin mạng.\n\nb) Công an tỉnh\n\n- Kế thừa công nghệ, sản phẩm, dịch vụ an\r\n\nninh mạng do Bộ Công an đầu tư, chuyển giao công nghệ; nghiên cứu, đề xuất UBND\r\n\ntỉnh đầu tư, ứng dụng.\n\n- Từng bước tiếp cận, xác định lộ trình phù hợp\r\n\nvề an ninh mạng, tiến tới từng bước làm chủ công nghệ nhằm giải quyết những\r\n\nnguy cơ, thách thức về an ninh mạng và phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội của địa phương.\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ nhiệm vụ\r\n\nquân sự, quốc phòng trên không gian mạng theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n- Thúc đẩy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\ntrực thuộc nghiên cứu, sản xuất sản phẩm, dịch vụ an toàn, an ninh mạng phù hợp\r\n\nvới định hướng phát triển công nghiệp quốc phòng.\n\nd) Sở Ngoại vụ\n\nPhối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông trong hoạt động ký kết thỏa thuận hợp tác quốc\r\n\ntế về an toàn, an ninh mạng đối với một số tổ chức quốc tế có uy tín về an\r\n\ntoàn, an ninh mạng.\n\n9. Đào tạo và phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Triển khai Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn\r\n\nnhân lực an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025”; nghiên cứu, đề xuất phương\r\n\nán thúc đẩy hoạt động trong lĩnh vực này giai đoạn 2026 - 2030.\n\n- Phát triển đội ngũ chuyên gia xuất sắc về\r\n\nan toàn thông tin mạng; liên kết nguồn nhân lực an toàn thông tin trong các\r\n\ndoanh nghiệp công nghệ số và doanh nghiệp an toàn thông tin mạng; hướng dẫn,\r\n\nthúc đẩy triển khai quy định chuẩn kỹ năng an toàn thông tin mạng.\n\n- Tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có cống hiến cho an toàn thông tin\r\n\nmạng.\n\nb) Công an tỉnh\n\n- Tham mưu, đề xuất sử dụng kinh phí từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương để mời các chuyên gia về an ninh mạng tập huấn, thuê khoán\r\n\nchuyên gia giảng dạy, nghiên cứu, phát triển và tham gia các nhiệm vụ về an\r\n\nninh mạng của địa phương.\n\n- Chủ trì tham mưu triển khai Đề án “Đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực an ninh mạng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030”.\n\n- Tuyên dương, khen thưởng kịp thời đối với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có cống hiến cho bảo đảm an ninh mạng.\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương xây dựng và triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình đào tạo,\r\n\nphát triển nguồn nhân lực cho lực lượng tác chiến trên không gian mạng.\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục\r\n\nvụ huấn luyện, bồi dưỡng nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học về tác chiến trên\r\n\nkhông gian mạng.\n\n10. Tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức và kỹ năng an toàn, an ninh mạng\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Triển khai Đề án “Tuyên truyền, nâng cao nhận\r\n\nthức và phổ biến kiến thức về an toàn thông tin giai đoạn 2021 - 2025”.\n\n- Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức và phổ biến kiến thức, trang bị kỹ năng bảo đảm an toàn thông tin\r\n\nđến người sử dụng Internet; triển khai trang bị kỹ năng cho các nhóm người yếu\r\n\nthế, dễ bị tổn thương trong xã hội hoạt động, tương tác trên môi trường không\r\n\ngian mạng.\n\n- Phổ cập các sản phẩm, dịch vụ an toàn thông\r\n\ntin mạng cho người dùng.\n\n- Xây dựng, hoàn thiện các kênh liên hệ, trao\r\n\nđổi để người dùng có thể thuận lợi phản ánh, chia sẻ và chung tay bảo đảm an\r\n\ntoàn thông tin mạng.\n\nb) Công an tỉnh\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức, kiến thức về bảo đảm an ninh mạng hàng năm trên phạm vi cả tỉnh,\r\n\nvới sự tham gia của các cơ quan truyền thông, báo chí, tổ chức, doanh nghiệp.\n\n- Thiết lập các kênh, mạng xã hội để tuyên\r\n\ntruyền, nâng cao nhận thức về bảo đảm an ninh mạng đối với quần chúng nhân dân\r\n\nvề âm mưu, phương thức, thủ đoạn, các hành vi xâm phạm an ninh mạng, nâng cao sức\r\n\nđề kháng trước các thông tin xấu độc, thủ đoạn của các loại tội phạm sử dụng\r\n\ncông nghệ cao.\n\n11. Đầu tư nguồn lực\r\n\nvà bảo đảm kinh phí thực hiện\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Nội vụ, Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncác nội dung:\n\na) Bố trí đủ nhân lực chuyên trách, chịu\r\n\ntrách nhiệm về an toàn, an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà nước; áp dụng\r\n\ncác chính sách tài chính đặc thù nhằm hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng chuyên\r\n\ntrách về an toàn thông tin mạng và an ninh mạng trong các cơ quan, tổ chức nhà\r\n\nnước.\n\nb) Bố trí kinh phí chi cho an toàn, an ninh mạng\r\n\nđạt tối thiểu 10% kinh phí chi cho khoa học công nghệ, chuyển đổi số, ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin. Ưu tiên bố trí nguồn lực để xây dựng các hệ thống kỹ thuật,\r\n\ncông cụ bảo đảm an toàn, an ninh mạng có hiệu quả trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nnhà nước.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ và nội dung Kế hoạch này, Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh, các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức\r\n\nquán triệt và triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giao Tiểu ban An\r\n\ntoàn, An ninh mạng tỉnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, điều phối xử lý các vấn đề mới, quan\r\n\ntrọng, liên ngành, chưa được quy định hoặc chồng chéo, phức tạp về an toàn, an\r\n\nninh mạng; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.\n\n3. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Phòng An ninh mạng và phòng,\r\n\nchống tội phạm sử dụng công nghệ cao thuộc Công an tỉnh, bộ phận Thường trực Tổ\r\n\ngiúp việc Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh; đầu mối phối hợp: đồng chí Trung\r\n\ntá Đoàn Công Chính, Đội trưởng, số điện thoại 0936903878) để được hướng dẫn,\r\n\ngiải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - Cục A05 - Bộ Công an;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, VPUB.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thọ\n\n \n\n ", + "id": 104464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104465.json b/contexts/context_104465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42952ceb9ff8c59f9e131cc49ea10434126d9bbd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-314-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-hat-nhua-chinh-pham-nguyen-sinh-2016-315502.aspx", + "name": "Thong-bao-314-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-hat-nhua-chinh-pham-nguyen-sinh-2016", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 314/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại TP. Đà Nẵng) tại thông báo số\r\n\n531/TB-PTPL ngày 9/10/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải\r\n\nquan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Hạt nhựa dạng\r\n\n chính phẩm nguyên sinh metallocene polyethylene enable 3505HH, hàng mới 100%,\r\n\n hàng đóng đồng nhất 25kg/ bao (mục 1 phụ lục tờ khai)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP nhựa Rạng\r\n\n Đông, địa chỉ: 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP. Hồ Chí Minh, MST\r\n\n 0300384357.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10049207406/A12 ngày 27/7/2015 tại Chi cục HQ Long Bình Tân, Cục HQ tỉnh Đồng\r\n\n Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\r\n\n Copolyme Ethylene hexen có thành phần ethylene trội hơn, dạng hạt\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Copolyme\r\n\n Ethylene hexen có thành phần ethylene trội hơn, dạng hạt\n\nthuộc nhóm 39.01 “Polyme từ etylen,\r\n\n dạng nguyên sinh”, phân nhóm 3901.90 “- Loại khác”, mã số 3901.90.90\n\n“- - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/cáo);\r\n\n - Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Long Bình Tân, Cục HQ tỉnh Đồng Nai;\r\n\n - Công ty CP nhựa Rạng Đông (địa chỉ: 190 Lạc Long Quân, Phường 3, Quận 11, TP.\r\n\n Hồ Chí Minh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104466.json b/contexts/context_104466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7dada1a619ee10dc36470c131f06288932fe3fa2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-141-QD-UBND-uy-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-302420.aspx", + "name": "Quyet-dinh-141-QD-UBND-uy-quyen-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-302420", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 141/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 18 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ỦY QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ\r\n\nNƯỚC ĐỐI VỚI LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n01 tháng 12 năm 2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban\r\n\nhành một số biểu mẫu thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thể dục\r\n\nThể thao;\n\nCăn cứ Quyết định số 3637/QĐ-BVHTTDL\r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2015 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính chuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 3125/QĐ-UBND ngày 23\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 07/TTr-SNV ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền cho Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch giải quyết 21 thủ tục hành chính thuộc chức năng quản lý hành chính\r\n\nNhà nước trong lĩnh vực thể dục, thể thao.\n\n(Đính kèm danh mục 21 thủ tục hành chính về\r\n\nlĩnh vực thể dục thể thao)\n\nĐiều 2. Giám đốc SởVăn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố; báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố việc thực hiện Quyết định này theo định kỳ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ THAO CHO DOANH\r\n\nNGHIỆP VÀ CLB THỂ THAO CHUYÊN NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 141/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 01 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan\r\n\n thực hiện\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n hoạt động thể thao đối với câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n billards & snooker\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể\r\n\n dục thể hình\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động vũ\r\n\n đạo giải trí\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động bơi,\r\n\n lặn\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động khiêu\r\n\n vũ thể thao\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động môn\r\n\n võ cổ truyền và vovinam\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động quần\r\n\n vợt\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động thể\r\n\n dục thẩm mỹ\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động dù\r\n\n lượn và diều bay động cơ\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động tập\r\n\n luyện quyền anh\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Taekwondo\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n14\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bắn súng thể thao\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n15\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Karatedo\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n16\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân\r\n\n Sư Rồng\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n17\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n18\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n19\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n20\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n21\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin\n\nThể dục, thể\r\n\n thao\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104467.json b/contexts/context_104467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..157db4b249f8629e3de9aa6ecf4a1829046846f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-17-CT-UBND-nam-2013-tang-cuong-phong-chong-doi-ret-dich-benh-Dong-Xuan-Yen-Bai-215131.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-nam-2013-tang-cuong-phong-chong-doi-ret-dich-benh-Dong-Xuan-Yen-Bai-215131", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 03 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG ĐÓI, RÉT, DỊCH BỆNH CHO ĐÀN GIA SÚC, GIA CẦM TRONG\r\n\nVỤ ĐÔNG XUÂN 2013 - 2014\n\nTrong những năm vừa qua, thời tiết khí hậu diễn\r\n\nbiến bất thường; rét đậm, rét hại kéo dài; dịch bệnh phát sinh đã gây thiệt hại\r\n\nlớn cho ngành chăn nuôi, ảnh hưởng đến đời sống của người nông dân. Đầu năm\r\n\n2012, dịch bệnh tai xanh xảy ra ở 26 xã, thuộc 07 huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong tỉnh làm 5.782 con gia súc mắc bệnh, chết 3.422 con, tiêu hủy 3.026 con.\r\n\nDịch dại xảy ra ở 05 huyện, thị xã; số chó mắc bệnh là 183 con, số người bị chó\r\n\ncắn 458 người, số người tử vong 12 trường hợp do bệnh dại. Dịch bệnh cũng ảnh\r\n\nhưởng đến việc triển khai các chương trình, dự án chăn nuôi trọng điểm của tỉnh.\n\nĐể chủ động phòng chống đói, rét, dịch bệnh cho\r\n\nđàn vật nuôi, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do ảnh hưởng của thời\r\n\ntiết bất lợi, dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho đàn gia súc trong vụ Đông Xuân\r\n\n2013-2014, đồng thời đẩy nhanh phát triển chăn nuôi, hoàn thành kế hoạch nhiệm\r\n\nvụ năm 2013-2014, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành liên quan, các địa\r\n\nphương triển khai thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\na) Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng, chống đói, rét\r\n\ncho gia súc từ cấp xã trở lên; Ban chỉ đạo cấp huyện, xã phân công cán bộ phụ\r\n\ntrách từng xã, thôn, bản và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, vận động nhân dân\r\n\nthực hiện các biện pháp chống đói, rét cho gia súc.\n\nb) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, các đoàn\r\n\nthể và chính quyền các xã, phường, thị trấn tập trung tuyên truyền, vận động,\r\n\nmỗi hộ chăn nuôi chuẩn bị cây rơm, rạ hoặc cỏ khô làm thức ăn cho gia súc trong\r\n\nmùa đông. Hướng dẫn người dân tận dụng diện tích đất không sử dụng trồng cây vụ\r\n\nđông, đất hoang để trồng cỏ, trồng ngô dày; đồng thời tận dụng phụ phẩm nông nghiệp,\r\n\ncông nghiệp chế biến để dự trữ làm thức ăn cho gia súc trong mùa đông.\n\nc) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các biện pháp kỹ thuật, kinh nghiệm trong phòng chống đói rét, dịch\r\n\nbệnh cho vật nuôi đến tận người chăn nuôi; thường xuyên cập nhật diễn biến thời\r\n\ntiết, khí hậu, đặc biệt là các đợt rét đậm rét hại để thông tin kịp thời cho\r\n\nngười chăn nuôi biết, chủ động các biện pháp phòng, chống đói rét cho gia súc,\r\n\ngia cầm. Có các phương án hỗ trợ kịp thời nông dân, nhất là các hộ nghèo, hộ\r\n\ngia đình chính sách trong việc bảo vệ đàn gia súc trong mùa đông.\n\nKhi nhiệt độ ngoài trời dưới 150c hướng dẫn nông\r\n\ndân không sử dụng gia súc cày, kéo; không chăn thả trâu bò, dê, ngựa ngoài\r\n\nđồng, bãi; bổ sung cho gia súc thức ăn tinh và cho uống nước ấm; di chuyển đàn\r\n\ntrâu, bò ra khỏi khu vực núi cao; đưa trâu, bò thả rông về chỗ nuôi nhốt và có\r\n\nthể kiểm soát được.\n\nd) Tăng cường chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn\r\n\nvà chính quyền cơ sở phối, kết hợp với ngành Thú y trong việc triển khai công\r\n\ntác tiêm phòng vắc xin định kỳ cho đàn gia súc vụ Đông Xuân năm 2013-2014; giao\r\n\ntrách nhiệm giám sát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm ở cơ sở cho chính\r\n\nquyền cấp xã, phường, trưởng thôn, bản và Thú y cơ sở.\n\nKhông hỗ trợ cho gia súc bị chết do đói, rét đối\r\n\nvới các chủ chăn nuôi không thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng, chống nêu\r\n\ntrên; đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng gia súc, gia cầm chết do\r\n\nđói, rét, dịch bệnh trên địa bàn do nguyên nhân chủ quan và chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện chưa quyết liệt các biện pháp trên.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn thuộc ngành,\r\n\nTrạm Thú y đóng trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương tăng cường công tác tuyên truyền, vận động và hướng dẫn nhân\r\n\ndân các biện pháp phòng, chống đói, rét cho vật nuôi. Tăng cường công tác kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống đói, rét cho\r\n\ngia súc, gia cầm từ huyện tới cơ sở.\n\nb)Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tiếp tục thực hiện tốt công tác tiêm vắc xin phòng bệnh lở\r\n\nmồm long móng trên đàn trâu, bò và đôn đốc vệ sinh tiêu độc khử trùng phòng\r\n\nchống bệnh cúm gia cầm, bệnh tai xanh trên địa bàn toàn tỉnh theo quy định.\n\nc) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng và\r\n\ncác địa phương làm tốt công tác phòng chống dịch tại địa phương; công tác kiểm\r\n\ndịch, kiểm soát vận chuyển, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm, kiểm tra vệ\r\n\nsinh thú y và công tác giám sát dịch bệnh tại cơ sở.\n\nd) Thường xuyên theo dõi diễn biến thời tiết,\r\n\nkịp thời đề xuất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp xử lý khi thời\r\n\ntiết có diễn biến bất thường xảy ra; đồng thời kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Chỉ thị này.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ động tham mưu, bố trí nguồn\r\n\nkinh phí dự phòng phục vụ công tác phòng, chống đói, rét và dịch bệnh cho gia\r\n\nsúc, gia cầm và cây trồng vụ Đông Xuân 2013-2014.\n\n4. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo Yên Bái:\r\n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền phổ biến, hướng dẫn kiến thức về các biện pháp phòng chống đói, rét;\r\n\nphòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm vụ Đông Xuân 2013-2014 bằng\r\n\nnhiều hình thức như thông qua các chuyên mục, mô hình, tấm gương cụ thể trên\r\n\ncác phương tiện, thông tin đại chúng.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các\r\n\nđoàn thể và cơ quan liên quan chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương tuyên truyền vận động, quán triệt các hội viên và người dân\r\n\nchủ động, tích cực tham gia phòng chống đói, rét, dịch bệnh cho vật nuôi và cây\r\n\ntrồng có hiệu quả.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ\r\n\nđạo, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\nYêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực\r\n\nhiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Chăn nuôi;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Sở NN, Sở Y tế;\r\n\n - Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NLN.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Nguyên\n\n\n\n", + "id": 104467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104468.json b/contexts/context_104468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ea4bfe8215c977a184e02e646b339a590142d79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-17-QD-UBND-2022-Ke-hoach-boi-an-toan-phong-chong-duoi-nuoc-Quang-Ngai-505797.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-QD-UBND-2022-Ke-hoach-boi-an-toan-phong-chong-duoi-nuoc-Quang-Ngai-505797", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 10 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH BƠI AN TOÀN PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM\r\n\nGIAI ĐOẠN 2022-2030 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Thể dục thể thao ngày\r\n\n29/11/2006 và bổ sung sửa đổi năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định 3246/QĐ-BVHTTDL \r\n\nngày 14/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương\r\n\ntrình bơi an toàn phòng, chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2021-2030 của ngành\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 212/TTr-SVHTTDL ngày 31/12/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch bơi an\r\n\ntoàn phòng, chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2022-2030 của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (báo cáo);\r\n\n - Tổng cục Thể dục thể thao;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BTT UBMTTQVN và các Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - VPUB: PCVP, KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXvht21.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàng Tuấn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nBƠI AN TOÀN PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2021-2030 CỦA TỈNH\r\n\nQUẢNG NGÃI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường sự chỉ đạo, điều hành của\r\n\ncác cấp chính quyền đối với việc quản lý tổ chức các hoạt động bơi, phát triển\r\n\nphong trào tập luyện bơi và công tác phòng chống đuối nước trẻ em.\n\n- Phát huy vai trò trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành và toàn xã hội nhằm phát triển phong trào bơi, phòng chống\r\n\nđuối nước.\n\n- Tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của\r\n\nviệc tập luyện môn Bơi, đồng thời vận động toàn dân và trẻ em tích cực tập luyện\r\n\nmôn Bơi để phòng, chống đuối nước, nâng cao sức khỏe, tầm vóc, thể lực, phòng,\r\n\nchống bệnh tật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai kế hoạch bơi an toàn,\r\n\nphòng, chống đuối nước phải đảm bảo thiết thực, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả;\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế, tạo được khí thế sôi nổi, hào hứng của toàn dân\r\n\nvà trẻ em tham gia học bơi.\n\n- Huy động sự đóng góp của cộng đồng\r\n\nvà toàn xã cho việc triển khai Kế hoạch bơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ\r\n\nem.\n\n- Đảm bảo công tác phối hợp được thực\r\n\nhiện chặt chẽ, chu đáo, an toàn và hiệu quả.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nKiểm soát, giảm thiểu tình hình tai nạn\r\n\nđuối nước trẻ em nhằm bảo đảm tính mạng và sức khỏe của trẻ em, hạnh phúc của\r\n\ngia đình và xã hội.\n\n2. Các mục tiêu cụ thể\n\n- 100% các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntriển khai Kế hoạch bơi an toàn phòng, chống đuối nước cho trẻ em.\n\n- Phấn đấu 60% trẻ em từ 6 đến dưới\r\n\n16 tuổi biết kỹ năng an toàn trong môi trường nước năm 2025 và 70% vào năm\r\n\n2030; 50% trẻ em từ 6 đến dưới 16 tuổi biết bơi an toàn năm 2025 và 60% vào năm\r\n\n2030.\n\n- Đảm bảo 100% các cơ sở tổ chức hoạt\r\n\nđộng bơi, lặn, vui chơi giải trí dưới nước có huấn luyện viên, hướng dẫn viên dạy\r\n\nbơi, nhân viên cứu hộ đuối nước được tập huấn kiến thức nghiệp vụ chuyên môn do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chứng nhận và đảm bảo các điều kiện về trang thiết bị\r\n\nchuyên môn, vệ sinh, an toàn theo quy định của pháp luật.\n\n- 90% số hộ gia đình được tiếp cận thông\r\n\ntin, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ em năm 2025 và\r\n\n95% vào năm 2030.\n\n- Giảm tối đa số trẻ em bị tử vong do\r\n\nđuối nước.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận\r\n\nđộng xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống đuối nước\r\n\ntrẻ em cho trẻ em, gia đình, trường học, cộng đồng và xã hội.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, tổ chức\r\n\nđoàn thể, gia đình, nhà trường và toàn xã hội về vai trò, tác dụng của tập luyện\r\n\nmôn bơi để giúp trẻ em biết bơi, rèn luyện kỹ năng an toàn phòng, chống tai nạn\r\n\nnước đuối nước, nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực, tầm vóc, nghị lực và ý\r\n\nchí cho trẻ em.\n\n- Tổ chức Lễ phát động toàn dân tập\r\n\nluyện môn bơi kết hợp tổ chức khai mạc các hoạt động hè cho trẻ em vào dịp\r\n\ntháng 5 và ngày 01 tháng 6 hằng năm nhằm tuyên truyền, vận động cộng đồng và trẻ\r\n\nem tích cực tập luyện các môn thể thao, đặc biệt là tập môn bơi và rèn luyện kỹ\r\n\nnăng an toàn trong môi trường nước, kỹ năng cứu đuối an toàn.\n\n- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền\r\n\nthông viết bài, đưa tin và đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền về các hoạt động\r\n\ndạy bơi, học bơi của cộng đồng và trẻ em; biểu dương, giới thiệu những tập thể,\r\n\ncá nhân điển hình tiên tiến về tập luyện, thi đấu các môn bơi và đóng góp phát\r\n\ntriển phong trào tập luyện môn bơi ở các đơn vị, địa phương.\n\n2. Xây dựng và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, huấn luyện viên, cộng tác viên, hướng dẫn viên về\r\n\nphòng, chống tai nạn thương tích và đuối nước trẻ em.\n\n- Xây dựng bộ tài liệu, video clip,\r\n\ntranh ảnh, tờ rơi hướng dẫn về các kỹ thuật bơi cơ bản, kỹ năng an toàn trong\r\n\nmôi trường nước, kỹ năng cứu đuối an toàn; tài liệu hướng dẫn tiêu chí đánh giá\r\n\ntrẻ em biết bơi và kỹ năng phòng, chống đuối nước trẻ em; đồng thời đổi mới nội\r\n\ndung, chương trình, phương pháp dạy, kiến thức và kỹ năng bơi an toàn phòng, chống\r\n\nđuối nước cho trẻ em phù hợp với yêu cầu thực tiễn.\n\n- Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức\r\n\nvà nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ công chức, viên chức, huấn luyện\r\n\nviên, cộng tác viên, hướng dẫn viên của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các\r\n\nngành, đoàn thể liên quan và các tổ chức, cá nhân hoạt động bơi, lặn, vui chơi\r\n\ngiải trí dưới nước về phương pháp dạy bơi an toàn phòng, chống đuối nước trẻ\r\n\nem.\n\n- Tổ chức giải thi bơi, lặn cứu đuối,\r\n\nhội thi kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn nhằm nâng cao năng lực đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, huấn luyện viên, cộng tác viên, hướng dẫn viên dạy bơi và nhân viên\r\n\ncứu hộ đuối nước.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đẩy mạnh và\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác phối hợp với các ngành, đoàn thể trong công tác quản\r\n\nlý, chỉ đạo, tổ chức các hoạt động dạy bơi và phòng, chống tai nạn đuối nước trẻ\r\n\nem.\n\n- Phối hợp Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội đánh giá thực trạng trẻ em tử vong do đuối nước và công tác phòng, chống\r\n\ntai nạn thương tích và đuối nước trẻ em trong phạm vi của tỉnh.\n\n- Phát động phong trào trẻ em học bơi\r\n\nvà hướng dẫn các đơn vị, cơ sở tổ chức dạy bơi, dạy kiến thức, kỹ năng phòng,\r\n\nchống đuối nước cho trẻ em đảm bảo an toàn, hiệu quả; kiểm tra, đánh giá kết quả\r\n\ntrẻ em học bơi theo quy định chung của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\ntiêu chí đánh giá trẻ em biết bơi, kỹ năng phòng, chống đuối nước.\n\n- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nĐoàn TNCS Hồ Chí Minh xây dựng và nhân rộng các mô hình tiên tiến về dạy bơi, dạy\r\n\nkiến thức kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em và cộng đồng phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn tại các đơn vị, xã, phường, trường học, khu dân cư.\n\n- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, đơn vị liên quan tổ chức các giải, hội thi bơi, cứu đuối an toàn; hội thi\r\n\ntuyên truyền tìm hiểu kiến thức, kỹ năng an toàn trong môi trường nước cho học\r\n\nsinh, trẻ em và cộng đồng nhằm khuyến khích, động viên phong trào tập luyện\r\n\nbơi, phòng, chống đuối nước.\n\n4. Kiện toàn và phát triển mạng lưới dịch vụ đảm bảo\r\n\nan toàn cho trẻ em trong môi trường nước.\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối\r\n\nhợp các ngành, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện dành quỹ đất và\r\n\nđầu tư xây dựng bể bơi tại các khu vực gần trường học, khu vực đông dân cư.\n\n- Vận động các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước đầu tư xây dựng bể bơi, hồ bơi tại các xã, phường, thị trấn, trường\r\n\nhọc để tạo điều kiện cho trẻ em, học sinh được học bơi và tập luyện bơi, đảm bảo\r\n\nthực hiện các quy định về chuyên môn, vệ sinh, an toàn tại các điểm dạy và học\r\n\nbơi, lặn cho trẻ em.\n\n- Chỉ đạo các bể bơi công lập thuộc\r\n\nquản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch có chế độ miễn, giảm tiền thuê bể\r\n\nbơi, tiền học phí cho trẻ em, học sinh phổ thông và dành ít nhất 30% thời gian\r\n\nhoạt động cho các trường học thực hiện chương trình dạy bơi cho học sinh.\n\n5. Kiểm tra, đánh giá, rút kinh nghiệm kết quả triển\r\n\nkhai Kế hoạch.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn các cá nhân, doanh nghiệp tổ chức dịch vụ dạy bơi, vui chơi giải trí dưới\r\n\nnước thực hiện các quy định về đảm bảo có đủ nhân viên chuyên môn, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị thể thao và đảm bảo vệ sinh an toàn theo quy định.\n\n- Khuyến khích việc đưa kết quả phong\r\n\ntrào dạy bơi, học bơi, học kiến thức kỹ năng phòng, chống đuối nước cho trẻ em\r\n\nlà một trong những tiêu chí thi đua hàng năm của cơ quan, đơn vị, trường học.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá\r\n\nrút kinh nghiệm, đề xuất nhiệm vụ, giải pháp triển khai Kế hoạch phù hợp với\r\n\nyêu cầu thực tiễn. Hội nghị sơ kết tổ chức vào cuối năm 2025 và tổng kết vào cuối\r\n\nnăm 2030.\n\nIV. KINH PHÍ\n\n1. Kinh phí thực hiện chương trình\r\n\nbơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em ở cấp nào do nguồn ngân sách địa\r\n\nphương cấp đó đảm bảo.\n\n2. Kinh phí thực hiện chương trình\r\n\nbơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em ở cấp tỉnh được bố trí trong nguồn\r\n\nchi thường xuyên của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n3. Kinh phí thực hiện chương trình\r\n\nbơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em của các sở, ban ngành, hội đoàn thể\r\n\nliên quan trong hoạt động thể dục thể thao cơ quan, đoàn thể đó chi trả theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được giao hoặc chi trả từ nguồn liên tịch phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Kinh phí do các tổ chức, cá nhân\r\n\ntài trợ và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nV. TỔ CHỨC LỄ PHÁT\r\n\nĐỘNG BƠI AN TOÀN PHÒNG, CHỐNG ĐUỐI NƯỚC TRẺ EM\n\n1. Quy mô, hình\r\n\nthức và thành phần\n\na) Quy mô\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ\r\n\nchức lễ phát động toàn dân tập luyện môn bơi, phòng chống đuối nước trẻ em cấp tỉnh.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nchỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin tổ chức lễ phát động toàn dân tập luyện môn\r\n\nbơi, phòng chống đuối nước trẻ em cấp huyện; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn,\r\n\ntrường học, nơi có cơ sở hoạt động thể thao dưới nước tổ chức lễ phát động.\n\nb) Hình thức\n\nChủ động sáng tạo lựa chọn hình thức\r\n\ntổ chức lễ phát động cho phù hợp; chương trình bảo đảm có các phần chính sau:\n\n- Lãnh đạo đơn vị, địa phương phát động\r\n\nphong trào tập luyện bơi phòng, chống tai nạn đuối nước.\n\n- Tổ chức hoạt động hưởng ứng: Tổ chức\r\n\ntìm hiểu kiến thức, kỹ năng phòng chống đuối nước, các trò chơi vận động dưới\r\n\nnước...\n\nc) Thành phần tham gia\n\n- Vận động mọi đối tượng, đặc biệt là\r\n\ntrẻ em thuộc các xã, phường, thị trấn, trên phạm vi toàn tỉnh tham gia lễ.\n\n- Nhân dân cư trú trên địa bàn xã,\r\n\nphường, thị trấn; phụ huynh đưa trẻ tham gia các hoạt động hưởng ứng lễ phát động.\n\n- Các đồng chí lãnh đạo cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể ở các cấp, đại biểu các cơ quan, đơn vị....\r\n\nđóng trên địa bàn tham dự Lễ phát động.\n\n2. Thời gian và\r\n\nđịa điểm tổ chức Lễ phát động\n\n- Thời gian tổ chức: Tháng 6 hàng\r\n\nnăm.\n\n- Địa điểm: Tại các bể bơi hiện có\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Công tác\r\n\ntuyên truyền\n\n- Hình thức: Treo băng rôn, khẩu hiệu,\r\n\ncờ, tranh ảnh, phát clip về kỹ thuật bơi, kỹ năng phòng, chống đuối nước trẻ em\r\n\ntại các địa điểm tổ chức Lễ phát động.\n\n- Nội dung: Khẩu hiệu tuyên truyền:\r\n\n“Toàn dân tham gia phòng, chống đuối nước trẻ em”, “Học bơi để phòng, chống đuối\r\n\nnước”, “Học bơi để nâng cao sức khỏe và phát triển thể lực\r\n\ntầm vóc”; “Học bơi để an toàn trong môi trường nước”; “Cả nhà biết bơi”; “Toàn\r\n\ndân tích cực học bơi phòng, chống đuối nước”; “Học sinh toàn trường biết bơi”;\r\n\n“Trẻ em toàn xã biết bơi”.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Văn hóa và Thông tin xây dựng Kế\r\n\nhoạch bơi an toàn phòng, chống đuối nước trẻ em và triển khai thực hiện tại địa\r\n\nphương.\n\n- Phối hợp các cơ quan thông tin,\r\n\ntruyền thông đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, vai trò, ý nghĩa của Kế hoạch\r\n\nbơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ em, góp phần từng bước giảm tai nạn đuối\r\n\nnước.\n\n- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch và tổ\r\n\nchức Lễ phát động toàn dân tập luyện môn bơi, phòng chống đuối nước trẻ em. (tổ\r\n\nchức vào tháng 6)\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch, đề xuất việc tuyên dương, khen thưởng các tập thể,\r\n\ncá nhân tiêu biểu trong việc triển khai Kế hoạch bơi an toàn phòng, chống đuối\r\n\nnước trẻ em; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về kết quả thực hiện trước ngày 20/10\r\n\nhàng năm; tham mưu UBND tỉnh công tác tổ chức sơ kết việc triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch này theo định kỳ hàng năm, 05 năm và tổng kết vào năm 2030.\n\n2. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nâng cao chất lượng\r\n\ndạy và học môn Bơi. Lồng ghép giáo dục kiến thức về phòng, chống tai nạn đuối\r\n\nnước cho trẻ em trong các nội dung giảng dạy các môn học chính khóa, chương\r\n\ntrình sinh hoạt ngoại khóa, các cuộc thi, sinh hoạt Đoàn, Đội, sinh hoạt hè.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng Giáo dục,\r\n\ncơ sở giáo dục tích cực triển khai hiệu quả công tác phòng, chống đuối nước trẻ\r\n\nem tại nơi có nhiều sông, hồ, suối...\n\n3. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán kinh phí sự nghiệp\r\n\nhàng năm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và khả năng cân đối ngân sách, có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch này.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí của tỉnh,\r\n\nhệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh tuyên truyền Kế hoạch bơi an toàn, phòng chống\r\n\nđuối nước trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng, chống đuối nước cho học\r\n\nsinh, trẻ em; lợi ích, tác dụng của thể dục thể thao nói chung và bơi lội nói\r\n\nriêng đối với sức khỏe; vận động khuyến khích người dân tích cực hưởng ứng tham\r\n\ngia.\n\n5. Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh)\n\nChủ trì, phối hợp Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch hướng dẫn các địa phương, đơn vị về công tác Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncác điển hình tập thể, cá nhân tiêu biểu trong việc triển khai thực hiện kế hoạch\r\n\nnày.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nTăng cường thực hiện cơ chế phối hợp\r\n\nliên ngành về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, đặc biệt là phòng, chống\r\n\nđuối nước trẻ em. Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền bằng nhiều hình thức\r\n\nvề phòng, chống đuối nước ở trẻ em để nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân\r\n\ncư. Nâng cao năng lực về công tác phòng, chống tai nạn thương tích, tai nạn đuối\r\n\nnước trẻ em cho đội ngũ công chức, viên chức và cộng tác viên làm công tác trẻ\r\n\nem.\n\n7. Tỉnh Đoàn\n\nPhối hợp Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvà các ngành liên quan tổ chức lớp học bơi miễn phí phòng, chống đuối nước trẻ\r\n\nem.\n\n8. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Quảng Ngãi\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân về Kế hoạch bơi an\r\n\ntoàn phòng, chống đuối nước trẻ em giai đoạn 2022-2030 của tỉnh Quảng Ngãi, đa dạng\r\n\nhóa các hình thức tuyên truyền về kiến thức, kỹ năng về bơi an toàn phòng, chống\r\n\nđuối nước; tình hình triển khai Kế hoạch tại các địa phương; biểu dương, giới\r\n\nthiệu những tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến và những đóng góp phát triển\r\n\nphong trào dạy bơi, học bơi, phòng chống đuối nước ở các đơn vị, địa phương.\n\n9. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh\n\nTăng cường tuyên truyền cho hội viên,\r\n\nđoàn viên và nhân dân về phòng, chống tai nạn đuối nước cho trẻ em, lồng ghép với\r\n\ncác nội dung hoạt động của đơn vị nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng về công\r\n\ntác phòng, chống đuối nước trẻ em; vận động cộng đồng có ý thức tham gia xây dựng\r\n\ncộng đồng an toàn, phòng, chống tai nạn đuối nước và hỗ trợ trẻ em tai nạn đuối\r\n\nnước nặng dẫn đến tàn tật, tử vong.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch được phê duyệt, chủ\r\n\nđộng xây dựng Kế hoạch bơi an toàn, phòng, chống đuối nước trẻ em phù hợp với\r\n\nthực tiễn của địa phương với các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thuộc địa phương\r\n\nquản lý.\n\n- Triển khai thực hiện Kế hoạch bơi\r\n\nan toàn, phòng, chống đuối nước trên địa bàn. Bố trí và dành quỹ đất (theo\r\n\nQuyết định số 17/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành Thể dục thể thao tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2025) để đầu tư xây dựng bể bơi; xây dựng sân bãi, nhà tập thể dục thể\r\n\nthao, khu vui chơi giải trí.\n\n- Tăng cường thu hút các nguồn lực xã\r\n\nhội; khuyến khích và tạo điều kiện cho các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng các cơ sở xã hội hóa thể dục thể thao và khu vui chơi giải trí kết\r\n\nhợp bể bơi ở nông thôn, đô thị theo quy định của pháp luật.\n\n- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh; tổ chức Hội nghị sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế\r\n\nhoạch.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nnếu có phát sinh vướng mắc, các sở, ngành, địa phương báo cáo về Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch (cơ quan thường trực) tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét\r\n\nsửa đổi, bổ sung kịp thời./.", + "id": 104468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104469.json b/contexts/context_104469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89858b216bcc728c9ee458971e6e0d54350ebb3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-448-QD-UBND-2023-cong-bo-hien-trang-rung-Yen-Bai-2022-562012.aspx", + "name": "Quyet-dinh-448-QD-UBND-2023-cong-bo-hien-trang-rung-Yen-Bai-2022-562012", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 448/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 03\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG RỪNG TỈNH YÊN BÁI NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm\r\n\nnghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về điều\r\n\ntra, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 47/TTr-SNN ngày 23/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố số liệu hiện\r\n\ntrạng rừng tỉnh Yên Bái năm 2022 như sau:\n\n1. Diện tích đất có rừng bao gồm cả rừng trồng chưa\r\n\nthành rừng là 463.811,3 ha, trong đó:\n\n- Rừng tự nhiên:\n\n215.912,9 ha.\n\n- Rừng trồng:\n\n247.898,4 ha.\n\n+ Rừng trồng:\n\n218.207,3 ha.\n\n+ Diện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng:\n\n29.691,1 ha.\n\n2. Diện tích đất có rừng đủ tiêu chuẩn để tính tỷ lệ\r\n\nche phủ rừng tỉnh Yên Bái là 434.120,2 ha; tỷ lệ che phủ rừng là 63%.\n\n(Có biểu chi tiết\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Trách nhiệm quản\r\n\nlý, tổ chức, bảo vệ và phát triển rừng sau khi công bố hiện trạng rừng:\n\n1. Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, xã) thực hiện\r\n\ntrách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số\r\n\nchính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng.\n\n2. Sử dụng số liệu hiện trạng rừng để rà soát, điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng hàng năm làm cơ sở để cập\r\n\nnhật diễn biến rừng các năm tiếp theo.\n\n3. Đối với các địa phương có diện tích rừng biến động\r\n\ngiảm trong năm 2022, đặc biệt là rừng tự nhiên, yêu cầu có báo cáo giải trình cụ\r\n\nthể, làm rõ nguyên nhân, xem xét trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu\r\n\nlực từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm lâm;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm ĐHTM tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NLN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Phước\n\n \n\nBiểu\r\n\n01: DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG PHÂN THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nTỉnh Yên Bái - Năm 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số: 448/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nPhân loại rừng\n\nMã\n\nTổng\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ đầu\r\n\n nguồn\n\nSản xuất\n\nCộng\n\nKhu bảo tồn\r\n\n thiên nhiên\n\nKhu bảo tồn\r\n\n loài sinh cảnh\n\n1\n\n2\n\n3\n\n \n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n \n\nTỔNG DIỆN TÍCH (Bao gồm diện tích có rừng và rừng\r\n\n trồng chưa thành rừng\n\n \n\n463,811.3\n\n34,009.3\n\n14,958.2\n\n19,051.0\n\n131,734.9\n\n298,067.1\n\nA\n\nDIỆN TÍCH CÓ RỪNG\n\n1000\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n14,032.5\n\n19,051.0\n\n128,153.4\n\n272,883.3\n\nI\n\nRỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC\n\n1100\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n14,032.5\n\n19,051.0\n\n128,153.4\n\n272,883.3\n\n1\n\nRừng tự nhiên\n\n1110\n\n215,912.9\n\n28,917.6\n\n10,434.4\n\n18,483.2\n\n105,615.7\n\n81,379.7\n\n2\n\nRừng trồng\n\n1120\n\n218,207.3\n\n4,166.0\n\n3,598.1\n\n567.8\n\n22,537.7\n\n191,503.6\n\nII\n\nRỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA\n\n1200\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n14,032.5\n\n19,051.0\n\n128,153.4\n\n272,883.3\n\n1\n\nRừng trên núi đất\n\n1210\n\n422,841.4\n\n33,083.6\n\n14,032.5\n\n19,051.0\n\n124,143.0\n\n265,614.9\n\n2\n\nRừng trên núi đá\n\n1220\n\n11,278.7\n\n \n\n \n\n \n\n4,010.4\n\n7,268.3\n\n3\n\nRừng trên đất ngập nước\n\n1230\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nRừng trên cát\n\n1240\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nRỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY\n\n1300\n\n215,912.9\n\n28,917.6\n\n10,434.4\n\n18,483.2\n\n105,615.7\n\n81,379.7\n\n1\n\nRừng gỗ tự nhiên\n\n1310\n\n160,940.0\n\n26,826.8\n\n8,343.6\n\n18,483.2\n\n82,123.2\n\n51,989.9\n\n2\n\nRừng tre nứa\n\n1320\n\n7,209.0\n\n1.6\n\n1.6\n\n \n\n162.2\n\n7,045.2\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ và tre nứa\n\n1330\n\n47,514.2\n\n2,089.3\n\n2,089.3\n\n \n\n23,329.5\n\n22,095.4\n\n4\n\nRừng cau dừa\n\n1340\n\n249.8\n\n \n\n \n\n \n\n0.7\n\n249.1\n\nB\n\nDIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG\n\n2000\n\n43,153.1\n\n1,855.2\n\n1,146.7\n\n708.5\n\n9,639.9\n\n31,658.1\n\n1\n\nDiện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng\n\n2010\n\n29,691.1\n\n925.7\n\n925.7\n\n \n\n3,581.5\n\n25,183.9\n\n2\n\nDiện tích khoanh nuôi tái sinh\n\n2020\n\n13,462.0\n\n929.5\n\n221.0\n\n708.5\n\n6,058.4\n\n6,474.2\n\n \n\nBiểu\r\n\n02: DIỆN TÍCH RỪNG VÀ DIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG PHÂN THEO CHỦ RỪNG VÀ TỔ CHỨC\r\n\nĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ\n\nTỉnh Yên Bái - Năm 2022\r\n\n(Kèm theo Quyết định số: 448/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nPhân loại rừng\n\nMã\n\nTổng\n\nBQL rừng ĐD\n\nBQL rừng PH\n\nTổ chức kinh tế\n\nLực lượng vũ\r\n\n trang\n\nTổ chức\r\n\n KH&CN ĐT, GD\n\nHộ gia đình, cá\r\n\n nhân trong nước\n\nCộng đồng dân\r\n\n cư\n\nTổ chức khác\n\nUBND\n\n1\n\n2\n\n3\n\n \n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n \n\nTỔNG DIỆN TÍCH (Bao gồm diện tích có rừng và rừng\r\n\n trồng chưa thành rừng\n\n \n\n463,811.3\n\n34,009.3\n\n98,573.7\n\n12,325.0\n\n311.6\n\n693.4\n\n96,926.6\n\n5,319.0\n\n639.0\n\n215,013.8\n\nA\n\nDIỆN TÍCH RỪNG\n\n1000\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n95,123.2\n\n11,114.0\n\n295.5\n\n496.0\n\n82,659.6\n\n4,904.4\n\n575.8\n\n205,868.2\n\nI\n\nRỪNG PHÂN THEO NGUỒN GỐC\n\n1100\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n95,123.2\n\n11,114.0\n\n295.5\n\n496.0\n\n82,659.6\n\n4,904.4\n\n575.8\n\n205,868.2\n\n1\n\nRừng tự nhiên\n\n1110\n\n215,912.9\n\n28,917.6\n\n70,978.3\n\n337.2\n\n18.3\n\n \n\n445.8\n\n333.7\n\n191.0\n\n114,691.2\n\n2\n\nRừng trồng\n\n1120\n\n218,207.3\n\n4,166.0\n\n24,145.0\n\n10,776.8\n\n277.2\n\n496.0\n\n82,213.8\n\n4,570.8\n\n384.7\n\n91,177.1\n\nII\n\nRỪNG PHÂN THEO ĐIỀU KIỆN LẬP ĐỊA\n\n1200\n\n434,120.2\n\n33,083.6\n\n95,123.2\n\n11,114.0\n\n295.5\n\n496.0\n\n82,659.6\n\n4,904.4\n\n575.8\n\n205,868.2\n\n1\n\nRừng trên núi đất\n\n1210\n\n422,841.5\n\n33,083.6\n\n94,868.3\n\n11,112.7\n\n295.5\n\n496.0\n\n82,612.6\n\n4,791.5\n\n575.8\n\n195,005.6\n\n2\n\nRừng trên núi đá\n\n1220\n\n11,278.7\n\n \n\n255.0\n\n1.2\n\n \n\n \n\n47.0\n\n112.9\n\n \n\n10,862.6\n\n3\n\nRừng trên đất ngập nước\n\n1230\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nRừng trên cát\n\n1240\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nRỪNG TỰ NHIÊN PHÂN THEO LOÀI CÂY\n\n1300\n\n215,912.9\n\n28,917.6\n\n70,978.3\n\n337.2\n\n18.3\n\n \n\n445.8\n\n333.7\n\n191.0\n\n114,691.1\n\n1\n\nRừng gỗ tự nhiên\n\n1310\n\n160,940.0\n\n26,745.8\n\n70,325.6\n\n335.2\n\n18.3\n\n \n\n317.0\n\n168.2\n\n191.0\n\n62,838.8\n\n2\n\nRừng tre nứa\n\n1320\n\n7,209.0\n\n1.6\n\n2.4\n\n0.8\n\n \n\n \n\n110.2\n\n132.2\n\n \n\n6,961.8\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ và tre nứa\n\n1330\n\n47,514.2\n\n2,170.3\n\n650.2\n\n1.1\n\n \n\n \n\n18.6\n\n33.3\n\n \n\n44,640.7\n\n4\n\nRừng cau dừa\n\n1340\n\n249.8\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n249.8\n\nB\n\nDIỆN TÍCH CHƯA THÀNH RỪNG\n\n2000\n\n43,153.1\n\n1,855.2\n\n10,262.1\n\n1,384.5\n\n16.1\n\n201.0\n\n16,063.8\n\n1,489.9\n\n63.3\n\n11,817.3\n\n1\n\nDiện tích đã trồng chưa đạt tiêu chí thành rừng\n\n2010\n\n29,691.1\n\n925.7\n\n3,450.5\n\n1,211.0\n\n16.1\n\n197.4\n\n14,267.0\n\n414.6\n\n63.3\n\n9,145.5\n\n2\n\nDiện tích khoanh nuôi tái sinh\n\n2020\n\n13,462.0\n\n929.5\n\n6,811.6\n\n173.4\n\n \n\n3.6\n\n1,796.8\n\n1,075.4\n\n \n\n2,671.8\n\n \n\nBiểu\r\n\n03: TỔNG HỢP TỶ LỆ CHE PHỦ RỪNG\r\n\nTỉnh Yên Bái - Năm 2022\n\n(Kèm theo Quyết định số: 448/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nCác huyện\n\nTổng diện tích đất tự nhiên\n\nTổng diện tích đất có rừng\n\nRừng tự nhiên\n\nRừng trồng\n\nChia theo mục đích sử dụng\n\nĐộ che phủ rừng (%)\n\nTổng\n\nRừng trồng\n\nRừng trồng chưa thành rừng\n\nTổng\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4 = 5 + 6\n\n5\n\n6 = 7 + 8\n\n7\n\n8\n\n9 = 10 + 11 + 12\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13.0\n\n1\n\nTP Yên Bái\n\n10,682.5\n\n4,279.4\n\n \n\n4,279.4\n\n3,535.1\n\n744.3\n\n4,279.4\n\n \n\n \n\n4,279.4\n\n33.1\n\n2\n\nThị xã Nghĩa Lộ\n\n10,763.0\n\n2,966.6\n\n350.0\n\n2,616.6\n\n2,184.7\n\n431.9\n\n2,966.6\n\n \n\n \n\n2,966.6\n\n23.5\n\n3\n\nHuyện Văn Chấn\n\n112,912.0\n\n70,309.0\n\n42,091.9\n\n28,217.1\n\n24,124.4\n\n4,092.7\n\n70,309.0\n\n \n\n15,842.3\n\n54,466.7\n\n58.6\n\n4\n\nHuyện Mù Cang Chải\n\n120,095.8\n\n82,747.5\n\n59,999.0\n\n22,748.5\n\n20,706.5\n\n2,042.1\n\n82,747.5\n\n19,051.0\n\n43,224.5\n\n20,472.1\n\n67.2\n\n5\n\nHuyện Văn Yên\n\n139,007.9\n\n102,242.8\n\n39,795.3\n\n62,447.5\n\n54,015.8\n\n8,431.7\n\n102,242.8\n\n14,958.2\n\n14,871.9\n\n72,412.6\n\n67.5\n\n6\n\nHuyện Trạm Tấu\n\n74,670.6\n\n48,912.9\n\n35,477.0\n\n13,435.9\n\n10,302.4\n\n3,133.5\n\n48,912.9\n\n \n\n36,311.8\n\n12,601.1\n\n61.3\n\n7\n\nHuyện Trấn Yên\n\n62,920.9\n\n46,970.4\n\n9,722.8\n\n37,247.6\n\n34,325.9\n\n2,921.7\n\n46,970.4\n\n \n\n8,422.4\n\n38,548.0\n\n70.0\n\n8\n\nHuyện Yên Bình\n\n77,213.0\n\n45,604.5\n\n5,565.5\n\n40,039.0\n\n36,681.1\n\n3,358.0\n\n45,604.5\n\n \n\n1,992.8\n\n43,611.7\n\n54.7\n\n9\n\nHuyện Lục Yên\n\n81,001.4\n\n59,778.4\n\n22,911.5\n\n36,866.9\n\n32,331.5\n\n4,535.4\n\n59,778.4\n\n \n\n11,069.3\n\n48,709.1\n\n68.2\n\nTổng toàn tỉnh\n\n689,267.0\n\n463,811.3\n\n215,912.9\n\n247,898.4\n\n218,207.3\n\n29,691.1\n\n463,811.3\n\n34,009.3\n\n131,734.9\n\n298,067.1\n\n63.0\n\n ", + "id": 104469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10447.json b/contexts/context_10447.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16fae51a7da6934704a41c227d6cb5ea213ca1e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10447.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-377-QD-UBND-2020-bo-sung-tieu-chuan-su-dung-may-moc-cua-don-vi-y-te-Bac-Ninh-451783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-377-QD-UBND-2020-bo-sung-tieu-chuan-su-dung-may-moc-cua-don-vi-y-te-Bac-Ninh-451783", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 377/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày 20\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG TIÊU CHUẨN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, TRANG THIẾT\r\n\nBỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP Y TẾ GIAI ĐOẠN 2019-2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015 và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc thiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BYT\r\n\nngày 31/5/2019 của Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n112/2018/NQ-HĐND ngày 17/4/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc ban\r\n\nhành quy định phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc địa phương quản lý;\n\nCăn cứ Công văn số 78/TT.HĐND ngày\r\n\n18/8/2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành bổ sung tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, trang thiết bị chuyên dùng của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp y tế giai đoạn 2019-2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Y tế Tờ trình\r\n\nsố 1438/TTr-SYT ngày 29/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành bổ sung tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nmáy móc, trang thiết bị chuyên dùng của các đơn vị sự nghiệp y tế giai đoạn\r\n\n2019-2021 (Có chi tiết danh mục, chủng loại số\r\n\nlượng kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Y tế, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nhướng dẫn các đơn vị tổ chức mua sắm, quản lý và sử dụng trang thiết bị đảm bảo\r\n\ntheo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Y tế, Kho bạc nhà nước Bắc Ninh và các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐVP, KTTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (NTT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Quốc Tuấn\n\n\n\nBỔ SUNG ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ Y TẾ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC ĐƠN VỊ\r\n\nSỰ NGHIỆP Y TẾ GIAI ĐOẠN 2019 - 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 377/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của UBND tỉnh Bắc Ninh)\n\nSTT\n\nChủng loại (tên máy móc, thiết bị)\n\nĐVT\n\nĐịnh mức đã được phê duyệt tại QĐ 425\n\nĐịnh mức bổ sung\n\nĐịnh mức phê duyệt\n\nGhi chú\n\nSTT trong QĐ\n\nSố lượng\n\nI\n\nBệnh\r\n\n viện đa khoa tỉnh Bắc Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐèn mổ treo trần\n\nBộ\n\n18\n\n17\n\n3\n\n20\n\n\n\n\n\nThiết bị Y tế\r\n\n chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBồn rửa tay tự động\n\nChiếc\n\n47\n\n6\n\n4\n\n10\n\n\n\n2\n\nHệ thống lọc nước chạy\r\n\n thận\n\nHệ thống\n\n57\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n3\n\nHệ thống tán sỏi ngoài\r\n\n cơ thể\n\nChiếc\n\n60\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n4\n\nMáy bơm hóa chất\n\nChiếc\n\n72\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n5\n\nMáy chuyển đổi X quang\r\n\n kỹ thuật số CR\n\nChiếc\n\n82\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n6\n\nMáy đo thính lực\n\nHệ thống\n\n96\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n7\n\nMáy rửa dụng cụ bằng\r\n\n siêu âm\n\nChiếc\n\n120\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n8\n\nMáy siêu âm điều trị\n\nChiếc\n\n126\n\n3\n\n2\n\n5\n\n\n\n9\n\nBộ cưa xương ức để mổ\r\n\n tim\n\nBộ\n\n157\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n10\n\nĐệm sưởi\n\ncái\n\n170\n\n1\n\n4\n\n5\n\n\n\n11\n\nĐèn sưởi\n\ncái\n\n172\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n12\n\nLồng ấp vận chuyển\n\nChiếc\n\n189\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n13\n\nMáy hút nhớt trẻ sơ\r\n\n sinh\n\nChiếc\n\n215\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n14\n\nMáy soi ven\n\nChiếc\n\n224\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n15\n\nHệ thống máy chủ\n\nHệ thống\n\n239\n\n2\n\n4\n\n6\n\n\n\n16\n\nDao lấy da\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\nBổ sung mới\n\n17\n\nHệ thống cắt Amydal và\r\n\n nạo VA Plasma\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n18\n\nHệ thống làm ấm trẻ sơ\r\n\n sinh\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n19\n\nHệ thống RIS\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n20\n\nHệ thống bệnh án điện tử\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n21\n\nHệ thống tán sỏi nội\r\n\n soi ống mềm\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n22\n\nHệ thống tán sỏi qua da\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n23\n\nMáy đếm bách phân\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n24\n\nMáy điện di tự động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n25\n\nMáy đo hoạt nghiệm\r\n\n thanh quản\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n26\n\nMáy đo khí máu cầm tay\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n27\n\nMáy đo liều 2 chiều\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n28\n\nMáy đo liều điều trị\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n29\n\nMáy đo liều nguồn phóng\r\n\n xạ hở\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n30\n\nMáy đo liều tương đối\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n31\n\nMáy đo liều tuyệt đối\n\nBộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n32\n\nMáy laser YAG\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n33\n\nMáy phân tích chất lượng\r\n\n tinh trùng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n34\n\nMáy siêu âm có chức\r\n\n năng đo đàn hồi mô\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n35\n\nMáy sinh thiết lạnh\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n36\n\nMáy thăm dò huyết động\r\n\n phương pháp Picco\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n37\n\nThùng rác thải phóng xạ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n38\n\nMáy đo độ giãn cơ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n39\n\nMáy đo độ đau\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n40\n\nBộ đặt nội khí quản khó\n\nBộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n41\n\nBộ đèn đặt nội khí quản\r\n\n có gắn camera\n\nBộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n42\n\nMáy kích thích thần\r\n\n kinh cơ (máy dò thần kinh)\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n43\n\nKim tiêm chì\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n44\n\nHệ thống giám sát,\r\n\n thông tin liên lạc\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n45\n\nHệ thống giám sát phông\r\n\n bức xạ\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n46\n\nKính chì hình chữ L\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n47\n\nThanh song song tập đi\r\n\n cho người khuyết tật vận động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n48\n\nDụng cụ tập gập - duỗi\r\n\n cổ tay cho người khuyết tật\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\n49\n\nDụng cụ tập xoay cổ tay\r\n\n cho người khuyết tật\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n7\n\n7\n\n50\n\nGhế tập đa năng cho người\r\n\n khuyết tật vận động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n51\n\nGhế tập 2 chân cho người\r\n\n khuyết tật vận động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n52\n\nMáy bơm bóng đối xung động\r\n\n mạch chủ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n53\n\nMáy đốt khử rung nhĩ\r\n\n trong phẫu thuật Maze\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n54\n\nThiết bị tạo nước khử\r\n\n khuẩn\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n55\n\nMáy doppler xuyên sọ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n56\n\nMáy đốt khối u bằng\r\n\n sóng cao tần\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n57\n\nMáy giải trình tự gen\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nII\n\nBệnh\r\n\n viện Sản - Nhi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSiêu âm\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMáy siêu âm tổng quát\n\nMáy\n\nb\n\n11\n\n1\n\n12\n\n\n\n2\n\nMáy xét nghiệm miễn dịch\r\n\n các loại\n\nHệ thống\n\n7\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\nĐèn mổ treo trần\n\nBộ\n\n18\n\n8\n\n1\n\n9\n\n\n\n4\n\nBàn mổ\n\nCái\n\n20\n\n8\n\n1\n\n9\n\n\n\n5\n\nMáy soi cổ tử cung\n\nMáy\n\n24\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBàn khám phụ khoa\n\nChiếc\n\n5\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n2\n\nBể ổn nhiệt\n\nBộ\n\n7\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\nBồn rửa tay tự động\n\nChiếc\n\n26\n\n7\n\n2\n\n9\n\n\n\n4\n\nMáy cắt tiêu bản tay\r\n\n quay\n\nHệ thống\n\n41\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n5\n\nMáy đo SPO2\n\nChiếc\n\n48\n\n50\n\n5\n\n55\n\n\n\n6\n\nMáy ly tâm\n\nChiếc\n\n59\n\n8\n\n1\n\n9\n\n\n\n7\n\nTủ ấm 37°C\n\nCái\n\n72\n\n3\n\n1\n\n4\n\n\n\n8\n\nTủ an toàn sinh học cấp\r\n\n II\n\nChiếc\n\n74\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n9\n\nTủ lạnh bảo quản vac\r\n\n xin, thuốc, hóa chất\n\nChiếc\n\n75\n\n14\n\n5\n\n19\n\n\n\n10\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nCái\n\n78\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n11\n\nTủ lưu trữ tiêu bản,\r\n\n block\n\nChiếc\n\n83\n\n7\n\n3\n\n10\n\n\n\n12\n\nMáy trộn lắc vortex\n\nChiếc\n\n106\n\n1\n\n3\n\n4\n\n\n\n13\n\nCân bệnh nhân đo chiều\r\n\n cao\n\nChiếc\n\n114\n\n7\n\n5\n\n12\n\n\n\n14\n\nGiường cũi có bánh xe\n\nChiếc\n\n120\n\n10\n\n6\n\n16\n\n\n\n15\n\nHệ thống tạo áp lực âm\n\nHệ thống\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n16\n\nGiường bệnh nhân đa\r\n\n năng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n10\n\n10\n\nBổ sung mới\n\n17\n\nBộ dụng cụ mở dẫn lưu\r\n\n màng phổi\n\nBộ\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n18\n\nMáy khoan xương\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n19\n\nKính lúp phẫu thuật\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n20\n\nTủ hốt vi khuẩn\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n21\n\nBàn pha bệnh phẩm\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n22\n\nTủ hút khí độc\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n23\n\nTủ ấm tới 80 độ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n24\n\nBàn hơ khô tiêu bản\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n25\n\nMáy điện di\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n26\n\nTủ PCR\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n27\n\nMáy minispin\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n28\n\nMáy ủ nhiệt\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n29\n\nBộ pipet man\n\nBộ\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n30\n\nMáy tách chiết\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n31\n\nBàn làm ấm Z\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n32\n\nBàn chọc hút noãn, chuyển\r\n\n phôi, bơm IUI\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n33\n\nMáy giữ ấm ống nghiệm\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n34\n\nTủ ấm giữ ấm tinh\r\n\n trùng, môi trường\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n35\n\nBình chứa Nito lỏng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n36\n\nBình trữ đông tinh\r\n\n trùng, đông phôi\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n6\n\n6\n\n37\n\nBình vận chuyển mẫu\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n38\n\nHệ thống kính hiển vi đảo\r\n\n ngược\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n39\n\nTủ thao tác tiệt trùng\r\n\n IVF 2 vị trí\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n40\n\nTủ nuôi cấy phôi 3 khí\r\n\n dùng cho phòng Iab IVF\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n41\n\nTủ nuôi cấy ≥ 6 ngăn\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n42\n\nTủ cấy CO2 khí trộn\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n43\n\nBộ Micropipet đơn kênh\n\nBộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n44\n\nPipette Aid tự động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n45\n\nBuồng đếm tinh trùng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n46\n\nMáy đo bụi VOC\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n47\n\nMáy đo nồng độ CO2, O2\r\n\n và nhiệt độ giọt môi trường\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n48\n\nHộp chuyển mẫu gia nhiệt\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n49\n\nHệ thống khí sạch áp lực\r\n\n dương\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n50\n\nHệ thống khí N2, CO2 và\r\n\n khí trộn\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n51\n\nBuồng thổi khí cửa mở tự\r\n\n động\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n52\n\nBuồng thao tác chuyên dụng\r\n\n trong hỗ trợ sinh sản kèm kính hiển vi soi nổi\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n53\n\nTủ thao tác lọc rửa\r\n\n tinh trùng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n54\n\nMáy lấy da\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n55\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật\r\n\n ung thư phụ khoa\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n56\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật\r\n\n ung thư vú\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n57\n\nXe nôi trẻ sơ sinh\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n58\n\nHệ thống ECMO\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nIII\n\nBệnh\r\n\n viện Y học cổ truyền và PHCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nGiường đa năng\n\nChiếc\n\n3\n\n10\n\n10\n\n20\n\n\n\n2\n\nMáy kéo giãn cột sống\n\nChiếc\n\n14\n\n7\n\n1\n\n8\n\n\n\n3\n\nTủ chuyên dụng bảo quản\r\n\n hóa chất\n\nChiếc\n\n36\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\nIV\n\nĐơn\r\n\n vị: Bênh viện Da liễu Bắc Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy giặt, vắt\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nMáy sấy đồ vải\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n3\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nMáy laser Vbeam\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n5\n\nĐèn Wood\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nMáy đo sắc tố\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n7\n\nMáy Dermoscopy\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nV\n\nBệnh\r\n\n viện Sức khỏe tâm thần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy hút dịch\n\nbộ\n\n10\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\n2\n\nKính hiển vi\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nmáy siêu âm điều trị\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nđèn khám tai mũi họng\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n5\n\nBộ khám Tai mũi họng\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nBộ thử kính\n\nBộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n7\n\nmáy shock điện tim\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n8\n\nXe cáng nâng hạ bằng thủy\r\n\n lực\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n9\n\nXe đạp vận động\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n5\n\n5\n\n10\n\nBộ mở khí quản\n\nbộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n11\n\nBộ đặt nội khí quản\n\nbộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n12\n\nBộ khám ngũ quan\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n13\n\nBộ tiểu phẫu\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n14\n\nĐèn gù\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n5\n\n5\n\nVI\n\nBệnh\r\n\n viện Mắt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy theo dõi bệnh nhân\n\nMáy\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\nBổ sung mới\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo khúc xạ giác mạc\n\nChiếc\n\n8\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n2\n\nBộ thử kính\n\nBộ\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nMáy ly tâm\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nHệ thống khảo sát bản đồ\r\n\n giác mạc, chẩn đoán khô mắt và bệnh lý giác mạc không xâm lấn\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n5\n\nMáy tập nhược thị\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n6\n\nMáy đếm tế bào nội mô\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n7\n\nHệ thống phẫu thuật nối\r\n\n thông lệ mũi nội soi\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n8\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nối\r\n\n thông lệ mũi nội soi\n\nbộ\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n9\n\nHệ thống phẫu thuật\r\n\n khúc xạ\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n10\n\nHệ thống phẫu thuật dịch\r\n\n kính, võng mạc (bán phần sau)\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n11\n\nMáy cắt dịch kính bán\r\n\n phần sau\n\nchiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n12\n\nMáy chụp cắt lớp võng mạc\r\n\n (3 trong 1)\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nVII\n\nBệnh\r\n\n viện Phổi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống X-quang:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nMáy X quang di động\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNồi hấp\n\nChiếc\n\n36\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n2\n\nTủ sấy\n\nChiếc\n\n40\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n3\n\nMáy Gene Xpert loại 4 cửa\n\nMáy\n\n44\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n4\n\nTủ ấm CO2\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n5\n\nTủ âm sâu (-60 độ)\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nHệ thống máy làm nước cất\r\n\n 02 lần\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n7\n\nMáy khử khuẩn không khí\r\n\n phòng thủ thuật\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nVIII\n\nTrung\r\n\n tâm Kiểm soát bệnh tật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy xét nghiệm\r\n\n Endotoxin\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nMáy định danh vi khuẩn\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n3\n\nHệ thống tách chiết\r\n\n DNA/RNA\n\nHệ thống\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nIX\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế huyện Lương Tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo chức năng hô hấp\n\nChiếc\n\n59\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\nNồi hấp tiệt trùng\n\nChiếc\n\n79\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n3\n\nMáy giặt, vắt 35 kg\n\nChiếc\n\n91\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n4\n\nMáy sấy đồ vải >\r\n\n 30kg\n\nChiếc\n\n92\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\nX\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế huyện Gia Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị Y tế\r\n\n chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy xét nghiệm huyết học\r\n\n tự động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nMáy siêu âm điều trị đa\r\n\n tần số\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n3\n\nMáy sóng ngắn điều trị\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n4\n\nMáy giặt, vắt\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n5\n\nMáy là ép đồ vải\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nXI\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế huyện Quế Võ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị Y tế\r\n\n chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTủ chuyên dụng bảo quản\r\n\n vắc xin\n\nChiếc\n\n104\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\nMáy chuyển bệnh phẩm tự\r\n\n động hoàn toàn\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n3\n\nMáy bơm hơi tháo lồng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nTủ lạnh âm sâu\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n5\n\nMáy cắt đốt polyp\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nXII\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế huyện Tiên Du\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy thở\n\nChiếc\n\n7\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\nDao mổ siêu âm/ Dao hàn\r\n\n mạch/ Dao hàn mô\n\nCái\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n\n\nThiết bị Y tế\r\n\n chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBồn rửa tay tự động\n\nChiếc\n\n15\n\n2\n\n2\n\n4\n\n\n\n2\n\nGiường đa năng\n\nChiếc\n\n21\n\n5\n\n250\n\n255\n\n\n\n3\n\nGiường hồi sức cấp cứu\n\nChiếc\n\n22\n\n6\n\n50\n\n56\n\n\n\n4\n\nMáy đo huyết áp điện tử\n\nChiếc\n\n114\n\n10\n\n6\n\n16\n\n\n\n5\n\nMáy cắt đốt phẫu thuật\r\n\n Plasma\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\nXIII\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế huyện Yên Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy khí dung siêu âm\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n9\n\n9\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nMáy Laser CO2\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n3\n\nMáy điều trị bằng sóng\r\n\n xung kích\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật\r\n\n RHM\n\nBộ\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n5\n\nMáy tán sỏi ngoài cơ thể\r\n\n và các dụng cụ kèm theo\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nMáy đốt plasma\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n7\n\nMáy chụp răng cận chóp\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nXIV\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế TX Từ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang thiết bị y\r\n\n tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy đo lưu huyết não\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\nBổ sung mới\n\n2\n\nBồn rửa tay tự động\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n4\n\n4\n\n3\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật\r\n\n Glomcom\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n4\n\nBuồng điều trị oxy cao\r\n\n áp\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n5\n\nMáy siêu âm mắt\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n6\n\nMáy nội soi buồng tử\r\n\n cung\n\nMáy\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\nTrạm y tế - Trang\r\n\n thiết bị y tế chuyên dùng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy điện châm\n\nChiếc\n\n6\n\n12\n\n24\n\n36\n\n\n\n", + "id": 10447 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104470.json b/contexts/context_104470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a37d647458f1238b78901eaac7ac9c1377cad8cc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-58-2018-QD-UBND-to-chuc-tiep-cong-dan-cua-co-quan-chuyen-mon-Long-An-400746.aspx", + "name": "Quyet-dinh-58-2018-QD-UBND-to-chuc-tiep-cong-dan-cua-co-quan-chuyen-mon-Long-An-400746", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 58/2018/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 15 tháng 11\r\n\n năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN CỦA CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Tiếp công dân ngày\r\n\n25/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Tiếp công dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại,\r\n\nđơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số: 1346/TTr-TTr ngày 09/11/2018 về việc ban hành quyết định\r\n\nquy định tổ chức tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định về tổ chức tiếp công dân;\r\n\ntrách nhiệm tiếp công dân; việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đối với đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh; hoạt động tiếp công\r\n\ndân tại địa điểm tiếp công dân của các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cơ quan chuyên môn trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An trong việc tiếp công dân,\r\n\nxử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân.\n\nb) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đến trực\r\n\ntiếp hoặc gửi đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến các cơ quan chuyên\r\n\nmôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2. Bố trí\r\n\nđịa điểm tiếp công dân và thực hiện việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n1. Người đứng đầu các cơ quan chuyên\r\n\nmôn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trụ sở riêng hoặc làm việc chung\r\n\ntrong trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, căn cứ vào điều kiện của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình để bố trí địa điểm tiếp công dân theo đúng quy định tại Điều 19 Luật Tiếp\r\n\ncông dân và khoản 2, Điều 10 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, tham\r\n\ngia tiếp công dân cùng với thủ trưởng cấp trên trực tiếp khi được yêu cầu.\n\n2. Việc tiếp công dân được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại các Điều 24, 29, 30 Luật Tiếp công dân\r\n\nvà Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Tổng Thanh tra Chính phủ quy\r\n\nđịnh quy trình tiếp công dân.\n\n3. Việc tiếp nhận và xử lý đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện theo các quy định tại Điều 25, 26,\r\n\n27, 28 của Luật Tiếp công dân và Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014\r\n\ncủa Tổng Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố\r\n\ncáo, đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n4. Việc tiếp công dân và xử lý đơn\r\n\nthư phải được ghi chép, cập nhật đầy đủ, kịp thời đảm bảo phục vụ cho công tác\r\n\nquản lý nhà nước và theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan và người tiếp công dân trong việc tiếp công dân\n\n1. Thực hiện theo quy định của Điều\r\n\n8, 9, 18, 31 Luật Tiếp công dân năm 2013.\n\n2. Riêng đối với việc phân công cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân được thực hiện như sau:\n\na) Thủ trưởng cơ quan Thanh tra\r\n\nhuyện, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện phân công cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức tiếp công dân thường xuyên, tiếp nhận và xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan,\r\n\nđơn vị theo quy định.\n\nb) Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\ncòn lại phân công cán bộ, công chức, viên chức tiếp công dân kiêm nhiệm, tiếp\r\n\nnhận và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công\r\n\ndân của cơ quan, đơn vị theo quy định.\n\nĐiều 4. Chính sách chế độ đối với\r\n\nngười tiếp công dân\n\n1. Chế độ bồi dưỡng được tính theo\r\n\nngày làm việc đối với cán bộ, công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân,\r\n\nxử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân hoặc\r\n\nđịa điểm tiếp công dân theo quy định tại Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An quy định chế độ bồi dưỡng đối với\r\n\nngười làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh trên địa bàn tỉnh Long An.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm tiếp công dân lập dự toán, quyết toán kinh phí hàng năm cho công\r\n\ntác tiếp dân theo quy định. Đồng thời, tạo điều kiện cho người\r\n\nlàm nhiệm vụ tiếp công dân tham gia các lớp tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nnghiệp vụ.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng theo nội dung của Quyết định này và\r\n\nthường xuyên theo dõi, kiểm tra các phòng ban chuyên môn thuộc quyền quản lý\r\n\ncủa mình thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Đồng thời, chịu trách nhiệm báo cáo theo định kỳ và đột xuất theo quy định.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện công tác tiếp công dân của cơ quan mình theo Điều 18 Luật Tiếp công\r\n\ndân và các quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01/12/2018\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng sở ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này, nếu có khó khăn hoặc phát sinh vướng mắc, yêu cầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Thanh tra tỉnh và Ban Nội\r\n\nchính - Tiếp công dân tỉnh) để xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp\r\n\nvới tình hình thực tế./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban Tiếp công dân Trung ương (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n\n\n", + "id": 104470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104471.json b/contexts/context_104471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28e8d2295a451c66212b46454b3f39cde46383fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4047-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-phong-chong-HIV-So-Y-te-Binh-Dinh-432447.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4047-QD-UBND-2019-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-phong-chong-HIV-So-Y-te-Binh-Dinh-432447", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4047/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 31 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH KHÔNG\r\n\nLIÊN THÔNG TRONG LĨNH VỰC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDSố THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ Y TẾ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế tại Tờ trình số 294/TTr-SYT ngày 28 tháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này quy trình nội bộ giải quyết 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\nkhông liên thông trong lĩnh vực phòng chống HIV/AIDS thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Sở Y tế tỉnh Bình Định (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh này thiết lập quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần\r\n\nmềm Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Cục K TTHC (Văn phòng Chính phủ);\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - CT, PCT Phan Cao Thắng;\r\n\n - CVP, PVP KT;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học – Công báo;\r\n\n - Lưu VT, K TT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH KHÔNG LIÊN THÔNG TRONG LĨNH\r\n\nVỰC PHÒNG CHỐNG HIV/AIDS THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BÌNH\r\n\nĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 4047/QĐ-UBND ngày 31/10/2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\n(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\n(2)\n\nThời gian giải quyết (ngày)\n\n(3)\n\nTrình tự các bước thực hiện\n\n(ngày làm việc)\n\n(4)\n\nTTHC được công bố tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3A)\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\n\n(Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ)\n\n(3B)\n\nCơ quan chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết hồ sơ)\n\n(3C)\n\nLãnh đạo Sở\n\n(Bước 3: Ký duyệt)\n\n(3D)\n\nCơ quan chuyên môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả kết quả cho Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh)\n\n1.\n\nCông bố đủ điều kiện điều trị\r\n\n nghiện chất dạng thuốc phiện\n\n05 ngày\n\n1/2 ngày\n\nPhòng Nghiệp vụ Y 3,5 ngày :\n\n1. Lãnh đạo Phòng phân công\r\n\n thụ lý 1 2 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết 2,5\r\n\n ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng duyệt kết\r\n\n quả 1 2 ngày.\n\n1/2 ngày\n\n1/2 ngày\n\nQuyết định số 3942/QĐ- UBND ngày 30/10/2019\n\n\n\n", + "id": 104471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104472.json b/contexts/context_104472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec6664c6579f4a10911a4560211fb8c8e12f271b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-cua-Tram-Truyen-thanh-co-so-tinh-Cao-Bang-459147.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2014-QD-UBND-quy-dinh-quan-ly-cua-Tram-Truyen-thanh-co-so-tinh-Cao-Bang-459147", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2014/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 23 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 1999;\n\nCăn cứ Luật Tần số vô tuyến điện\r\n\nngày 4 tháng 12 năm 2009;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch\r\n\n17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài\r\n\nTruyền thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nCăn cứ Thông tư 04/2013/TT-BTTTT \r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc Quy hoạch sử\r\n\ndụng kênh tần số phát thanh FM đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 136/TTr-STTTT ngày 26 tháng 6 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản\r\n\nlý hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định mô hình tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Trạm Truyền thanh xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Trạm\r\n\nTruyền thanh cơ sở); trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong quản lý hoạt động\r\n\ncủa Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa\r\n\nbàn tỉnh Cao Bằng, được đầu tư từ nguồn vốn hợp pháp, do Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nquản lý.\n\n2. Các cơ quan, cá nhân liên quan đến\r\n\nquản lý hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\n3. Các Trạm truyền thanh thôn, xóm,\r\n\nkhối phố; các cụm loa truyền thanh do Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện\r\n\nquản lý; cụm loa truyền thanh nội bộ của các cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị lực\r\n\nlượng vũ trang không thuộc đối tượng áp dụng tại Quy định này.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Trạm Truyền thanh cơ sở là Trạm\r\n\nTruyền thanh của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) trực tiếp quản lý nhân sự, máy\r\n\nmóc thiết bị, nội dung tiếp, phát và kinh phí hoạt động. Trạm Truyền thanh cơ sở\r\n\ncó hai phương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh là hữu tuyến và vô tuyến.\n\n2. Trạm Truyền thanh cơ sở hữu tuyến\r\n\n(còn gọi là Trạm Truyền thanh cơ sở có dây) là Trạm Truyền thanh sử dụng phương\r\n\nthức truyền dẫn tín hiệu âm thanh bằng dây dẫn.\n\n3. Trạm Truyền thanh cơ sở vô tuyến\r\n\nFM (còn gọi là Trạm Truyền thanh cơ sở không dây) là Trạm Truyền thanh sử dụng\r\n\nphương thức truyền dẫn tín hiệu âm thanh trên sóng FM thông qua việc sử dụng tần\r\n\nsố.\n\n4. Trạm Truyền thanh thôn, xóm, khối\r\n\nphố là trạm có hệ thống máy tăng âm hoặc máy phát FM, micro, loa, cụm loa ngoài\r\n\ntrời, đặt tại thôn, xóm, khối phố để tiếp sóng Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện (sau đây gọi\r\n\nlà Đài cấp trên) và thông báo chỉ đạo, điều hành của thôn hoặc liên thôn (không\r\n\nphải là cụm loa của Trạm Truyền thanh cơ sở; không phải là hệ thống tăng âm,\r\n\nloa đài trong hội trường thôn, điểm sinh hoạt văn hóa cộng đồng hoặc nhà văn\r\n\nhóa thôn).\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\nvà nguyên tắc hoạt động\n\n1. Trạm Truyền thanh cơ sở hoạt động\r\n\ntrong phạm vi địa giới hành chính xã, phường, thị trấn theo quy định này và các\r\n\nquy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Trạm Truyền thanh cơ sở chỉ được\r\n\nhoạt động khi có:\n\na) Quyết định thành lập Trạm Truyền\r\n\nthanh cơ sở của cấp có thẩm quyền;\n\nb) Giấy phép sử dụng tần số và thiết\r\n\nbị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần số vô tuyến điện, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông cấp (đối với trạm vô tuyến).\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của trạm truyền thanh cơ sở\n\n1. Trạm Truyền thanh cơ sở do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã trực tiếp quản lý, thực hiện chức năng là công cụ tuyên truyền\r\n\nvà phương tiện điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã.\n\n2. Trạm Truyền thanh cơ sở chịu sự quản\r\n\nlý nhà nước của Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện, sự hướng dẫn về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.\n\n3. Trạm Truyền thanh cơ sở có nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn:\n\na) Sản xuất và phát chương trình truyền\r\n\nthanh bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc ít người trên hệ thống loa truyền\r\n\nthanh, nhằm tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của\r\n\nNhà nước, phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, các\r\n\nhoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã\r\n\nhội, công tác an ninh, trật tự, gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến tới\r\n\nnhân dân trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\nb) Tiếp âm, tiếp sóng Đài cấp trên phục\r\n\nvụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\nc) Thông báo kịp thời các văn bản chỉ\r\n\nđạo, điều hành của cấp ủy, chính quyền cấp xã.\n\nd) Phối hợp, cộng tác tin, bài,\r\n\nchương trình truyền thanh với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.\n\nđ) Thực hiện thời gian tiếp âm, truyền\r\n\nthanh theo hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhà nước về thông tin và truyền thông\r\n\nvà kế hoạch hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã. Đảm bảo chương trình truyền\r\n\nthanh tự sản xuất, thông báo, thông tin của cấp xã không phát chèn, phát trùng\r\n\ngiờ vào các chương trình thời sự của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện.\n\ne) Lưu trữ các chương trình truyền\r\n\nthanh tự sản xuất đã được Ban biên tập kiểm duyệt.\n\ng) Đăng ký cấp phép, nộp phí sử dụng\r\n\ntần số và thiết bị vô tuyến điện trước khi đi vào hoạt động theo quy định.\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Cơ cấu tổ\r\n\nchức của trạm truyền thanh cơ sở\n\n1. Trạm Truyền thanh cơ sở được thành\r\n\nlập Ban biên tập nội dung (không chuyên trách) số lượng từ 2 đến 3 người do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã ra quyết định. Trong đó: Trưởng Ban biên tập là Lãnh đạo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối Văn xã); Phó Trưởng\r\n\nBan biên tập là cán bộ trực tiếp phụ trách Trạm Truyền thanh cơ sở. Các thành\r\n\nviên Ban biên tập phải có kiến thức, kinh nghiệm trong việc khai thác và xử lý\r\n\nthông tin, biên tập nội dung đáp ứng yêu cầu thông tin tuyên truyền, chỉ đạo điều\r\n\nhành của địa phương.\n\n2. Trạm Truyền thanh cơ sở được bố\r\n\ntrí 01 người trực tiếp vận hành, quản lý, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nphân công theo Quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về mô\r\n\nhình tổ chức, bộ máy trong số công chức cấp xã hoặc người không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã. Người trực tiếp quản lý, vận hành Trạm Truyền thanh cơ sở phải có phẩm\r\n\nchất chính trị và hiểu biết về chuyên môn kỹ thuật phát thanh, truyền thanh; có\r\n\ný thức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ được giao và được\r\n\nhưởng thù lao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ban Biên tập\n\n1. Xây dựng kế hoạch hoạt động sản xuất,\r\n\nphát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của Trạm truyền thanh cơ sở hàng năm\r\n\nvà triển khai thực hiện kế hoạch đảm bảo chất lượng, hiệu quả.\n\n2. Xây dựng Nội quy hoạt động, trong\r\n\nđó phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.\n\n3. Tổ chức mạng lưới cộng tác viên của\r\n\nTrạm Truyền thanh cơ sở.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã phân công.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm\r\n\ncủa Trưởng Ban Biên tập\n\n1. Chỉ đạo, điều hành, quản lý, phụ\r\n\ntrách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp âm, tiếp sóng của\r\n\nTrạm Truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về hoạt\r\n\nđộng của Ban biên tập.\n\n2. Kiểm duyệt và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về nội dung thông tin phát trên Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n3. Chủ trì tổ chức các cuộc họp định\r\n\nkỳ 1 tháng 1 lần để đánh giá hoạt động của Trạm và triển khai các nội dung\r\n\ntuyên truyền trong thời gian tiếp theo.\n\n4. Trình Ủy ban nhân dân cấp xã thanh\r\n\ntoán chế độ cho Ban biên tập theo quy định.\n\n5. Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncác cá nhân trong Ban biên tập theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa Phó trưởng Ban Biên tập\n\n1. Chủ trì tham mưu, đề xuất và triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Trạm Truyền thanh cơ sở, bao\r\n\ngồm cả củng cố nâng cấp, phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị; xây dựng và\r\n\nphát triển đội ngũ cộng tác viên và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã, Trưởng Ban biên tập về các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Chủ trì biên tập, dàn dựng chương\r\n\ntrình, thực hiện phát tin, bài, thông báo và trình phê duyệt trước khi phát\r\n\nsóng.\n\n3. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật của Trạm Truyền thanh thôn,\r\n\nxóm trên địa bàn cấp xã.\n\n4. Định kỳ hàng năm, tham mưu dự toán\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên của Trạm Truyền thanh cơ sở để Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã xem xét, quyết định.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.\n\n6. Tham gia các hoạt động đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn về chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan biên tập phân công.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của các thành viên Ban biên tập\n\n1. Tham gia biên tập nội dung chương\r\n\ntrình phát trên Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n2. Cộng tác tin, bài với Trạm Truyền\r\n\nthanh cơ sở, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện.\n\n3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng,\r\n\nPhó Ban biên tập phân công.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của người quản lý, vận hành\n\n1. Chấp hành sự chỉ đạo trực tiếp của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Quản lý, vận hành và xử lý các\r\n\ntình huống, sự cố của hệ thống Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n3. Tiếp âm các chương trình của Đài\r\n\nTiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh - Truyền\r\n\nhình huyện theo quy định.\n\nĐiều 12. Những nội\r\n\ndung không được phát trên Trạm Truyền thanh cơ sở\n\n1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân tộc.\n\n2. Kích động bạo lực, tuyên truyền\r\n\nchiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước, kích động\r\n\ndâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ\r\n\ntục.\n\n3. Tiết lộ bí mật nhà nước: Bí mật\r\n\nquân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định.\n\n4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận\r\n\nthành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc\r\n\nphạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.\n\nĐiều 13. Kinh\r\n\nphí hoạt động\n\n1. Kinh phí hoạt động của Trạm Truyền\r\n\nthanh cơ sở bao gồm kinh phí chi cho cán bộ phụ trách Trạm Truyền thanh cơ sở,\r\n\nkinh phí chi hoạt động thường xuyên.\n\n2. Nguồn kinh phí chi hàng năm của Trạm\r\n\nTruyền thanh cơ sở do Ủy ban nhân dân huyện phân bổ theo ngân sách xã nơi có Trạm\r\n\nTruyền thanh cơ sở hoạt động.\n\n3. Kinh phí sửa chữa, mua sắm lớn vượt\r\n\nquá khả năng thì Ủy ban nhân dân cấp xã dự toán kinh phí gửi Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN\n\nĐiều 14. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Hàng năm bố trí nguồn kinh phí và\r\n\ncác điều kiện để duy trì hoạt động của hệ thống các Trạm Truyền thanh cơ sở\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\n2. Quyết định phê duyệt mô hình hoạt\r\n\nđộng, cơ cấu tổ chức và số lượng người thực hiện nhiệm vụ tại Trạm Truyền thanh\r\n\ncơ sở theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n3. Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Thông tin\r\n\nphối hợp với Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp huyện theo dõi, hướng dẫn và hỗ\r\n\ntrợ hoạt động cho các Trạm Truyền thanh cơ sở; phối hợp cùng Ban Tuyên giáo các\r\n\nhuyện thực hiện chức năng định hướng thông tin đối với các Trạm Truyền thanh cơ\r\n\nsở; hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã thẩm định các dự án đầu tư Đài Truyền thanh không\r\n\ndây thuộc nguồn vốn ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n4. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý hoạt động của các Trạm Truyền thanh.\n\nĐiều 15. Phòng\r\n\nVăn hóa - Thông tin cấp huyện\n\n1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các Trạm Truyền thanh cơ sở\r\n\ntrên địa bàn.\n\n2. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động và\r\n\nphối hợp định hướng thông tin tuyên truyền đối với các Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Trạm Truyền thanh cơ sở; định hướng cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã việc đầu tư truyền thanh không dây đúng với quy hoạch tần số.\n\n4. Đề xuất với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các Trạm Truyền thanh\r\n\ncơ sở trên địa bàn quản lý khi vượt quá thẩm quyền quy định.\n\n5. Đề xuất khen thưởng cho các tập thể,\r\n\ncá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động truyền thanh cơ sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n6. Báo cáo định kỳ 6 tháng và cuối\r\n\nnăm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ\r\n\nsở trên địa bàn cho Sở Thông tin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 16. Đài\r\n\nTruyền thanh - Truyền hình cấp huyện\n\n1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa\r\n\nbàn; đề xuất hoạt động củng cố, nâng cấp hệ thống truyền thanh, thẩm định kinh\r\n\nphí sửa chữa, mua sắm do Ủy ban nhân dân cấp xã đề xuất.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn\r\n\nhóa - Thông tin cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ cho Ban biên tập các Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n3. Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý hoạt động, xây dựng Nội quy như giờ tiếp âm, phát\r\n\nsóng các chương trình thiết yếu của Đài cấp trên đối với các Trạm Truyền thanh\r\n\ncơ sở.\n\n4. Định kỳ 6 tháng và cuối năm hoặc\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước về các nội dung liên\r\n\nquan gửi Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện để tổng hợp báo cáo cấp trên.\n\nĐiều 17. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã\n\n1. Quản lý trực tiếp, toàn diện hoạt\r\n\nđộng của Trạm Truyền thanh cơ sở và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Ban hành Nội quy hoạt động của Trạm\r\n\nTruyền thanh cơ sở phù hợp với các quy định của Quy định này.\n\n3. Xây dựng kế hoạch hoạt động hàng\r\n\nnăm của Trạm Truyền thanh cơ sở.\n\n4. Báo cáo định kỳ 6 tháng và cuối\r\n\nnăm hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ\r\n\nsở của đơn vị cho Phòng Văn hóa - Thông tin, Đài Truyền thanh - Truyền hình cấp\r\n\nhuyện.\n\n5. Chấp hành đúng quy định của pháp\r\n\nluật trong khai thác sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện. Khi đầu tư lắp đặt\r\n\nTrạm Truyền thanh không dây FM phải có ý kiến cho phép bằng văn bản của Phòng\r\n\nVăn hóa - Thông tin cấp huyện.\n\n6. Quyết định phân công nhiệm vụ cho\r\n\ncác cá nhân được quy định tại Điều 6 của Quy định này sau khi có quyết định phê\r\n\nchuẩn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nChương IV\n\nKHEN THƯỞNG, XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 18. Khen\r\n\nthưởng, xử lý vi phạm\n\n1. Tổ chức, cá nhân chấp hành nghiêm\r\n\ntúc các quy định của Quy định này sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm\r\n\nQuy định này thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành\r\n\nchính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 19. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuy định này đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và thực hiện chế độ\r\n\nbáo cáo 6 tháng và hàng năm với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức duy trì hoạt động của\r\n\nTrạm Truyền thanh cơ sở đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Phòng Văn hóa - Thông tin, Đài\r\n\nTruyền thanh, Truyền hình cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện Quy định này trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn\r\n\nđề vướng mắc, phát sinh, đề nghị phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để được\r\n\nhướng dẫn, xử lý hoặc tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.", + "id": 104472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104473.json b/contexts/context_104473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b30448ae1f51bf2d3d4f1530354852ddd13746fb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-tuyen-truyen-co-dong-truc-quan-Da-Nang-549056.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-tuyen-truyen-co-dong-truc-quan-Da-Nang-549056", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2022/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tại Tờ trình số 277/TTr-SVHTT ngày 30/6/2022 và Công văn số\r\n\n3438/SVHTT-NSVHGĐ ngày 25/11/2022, ý kiến của thành viên UBND thành phố.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản\r\n\nlý hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n17 tháng 01 năm 2023\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các sở:\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Xây dựng, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND các quận, huyện,\r\n\nphường, xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\n lịch;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các quận, huyện; xã, phường;\r\n\n - Trung tâm THVN tại TP. ĐN;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PTTH ĐN;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử TP;\r\n\n - Lưu: VT, SVHTT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Kim Yến\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 33/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2022 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nVăn bản này quy định về nguyên tắc quản\r\n\nlý; các quy định về hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, gồm: nội dung,\r\n\nhình thức, ngôn ngữ, phương tiện và quy chuẩn phương tiện tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan; vị trí, số lượng, thời gian, đơn vị tuyên truyền cổ động trực quan;\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan kết hợp nội dung quảng cáo thương mại; quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng tuyến đường, vị trí tuyên truyền cổ động trực quan trên địa\r\n\nbàn thành phố Đà Nẵng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể thành phố, các đơn vị, cơ quan Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn thành phố, UBND các quận, huyện, phường, xã (sau đây gọi tắt là các đơn vị,\r\n\nđịa phương) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nMột số từ ngữ trong Quy định này được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Tuyên truyền cổ động trực quan: là\r\n\nhoạt động sử dụng các phương pháp, phương tiện, hình thức tác động trực tiếp,\r\n\nchủ yếu vào mắt (vào thị giác) của con người để đưa thông tin về chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, các sự kiện chính trị -\r\n\nkinh tế - văn hóa xã hội đến công chúng (bao gồm cả thông tin thời sự, chính\r\n\nsách xã hội) nhằm thu hút người xem, dẫn dắt suy nghĩ và hành động của họ theo\r\n\nđịnh hướng, trong một thời điểm nhất định.\n\n2. Phương tiện tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan: là công cụ, vật dụng được dùng để chuyển tải nội dung tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan, bao gồm: băng rôn, phướn (băng rôn dọc), các loại cờ trang trí;\r\n\nmàn hình chuyên quảng cáo, áp phích, tranh cổ động, đoàn người; khẩu hiệu, biểu\r\n\nngữ, cụm cổ động ngoài trời, tờ rơi; phim ảnh, truyền hình, ...\n\n3. Màn hình chuyên quảng cáo là\r\n\nphương tiện quảng cáo sử dụng công nghệ điện tử để truyền tải các sản phẩm quảng\r\n\ncáo, bao gồm màn hình LED, LCD và các hình thức tương tự.\n\n4. Hoạt động tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan kết hợp quảng cáo thương mại: là hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ncó gắn biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng hóa.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý\n\n1. Đảm bảo nguyên tắc quản lý thống\r\n\nnhất và toàn diện đối với hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan kết hợp quảng cáo thương mại. Các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan đều phải được thông báo với Sở Văn hóa và Thể thao để quản lý (trừ\r\n\ncác hoạt động được quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy định này).\n\n2. UBND thành phố quản lý thống nhất\r\n\nvề nội dung, hình thức, tuyến đường, vị trí các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan, hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn; tuyên truyền, quảng bá các sự kiện\r\n\nvăn hóa, xã hội trên địa bàn toàn thành phố.\n\n3. UBND các quận, huyện, phường, xã tổ\r\n\nchức hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan, hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật và kế hoạch, hướng dẫn của cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên.\n\n4. Các đơn vị, địa phương, tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện công tác tuyên truyền cổ động trực quan chịu trách nhiệm về nội\r\n\ndung, hình thức các phương tiện, sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan do\r\n\nmình thực hiện.\n\n5. Ưu tiên cho các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền các chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật tại tất cả các khu vực trong các đợt tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan.\n\nĐiều 4. Một số\r\n\nhành vi cấm\n\n1. Tuyên truyền cổ động trực quan có\r\n\nnội dung không phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước; xâm hại an ninh quốc gia, đoàn kết dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức và công dân.\n\n2. Hoạt động tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan có tính chất kích động bạo lực, xâm phạm đạo đức, thuần phong, mỹ tục.\n\n3. Treo, đặt các sản phẩm tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan trên gốc cây, trụ truyền tải điện, trụ tín hiệu, biển báo\r\n\ngiao thông; làm che chắn biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiển giao\r\n\nthông và tầm nhìn của người tham gia giao thông, đặc biệt là tại các nút giao\r\n\nthông.\n\n4. Thực hiện hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan khi chưa có văn bản đồng ý hoặc cho phép của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; tuyên truyền cổ động trực quan không đúng với nội dung, số lượng,\r\n\ntuyến đường, vị trí đã đăng ký hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 5. Các hoạt\r\n\nđộng, sự kiện thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan\n\n1. Các sự kiện chính trị trọng đại,\r\n\nngày lễ, kỷ niệm của đất nước và của thành phố, gồm: Đại hội Đảng các cấp, Bầu\r\n\ncử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Ngày thành lập Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam (03/02), Ngày Giỗ tổ Hùng Vương (Mồng 10/3 Âm lịch), Ngày Giải\r\n\nphóng thành phố Đà Nẵng (29/3), Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước\r\n\n(30/4), Ngày Quốc tế Lao động (01/5), Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07/5),\r\n\nNgày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5), Ngày Thương binh - Liệt sĩ (27/7), Ngày\r\n\nCách mạng Tháng Tám thành công (19/8), Ngày Quốc khánh nước CHXHCNVN (02/9), Ngày\r\n\nthành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam (22/12); Tết Dương lịch, Tết Âm lịch.\n\n2. Các sự kiện, hội nghị lớn của quốc\r\n\ntế, đất nước diễn ra tại thành phố và các hoạt động lớn do thành phố tổ chức;\r\n\ncác sự kiện, hội nghị, lễ kỷ niệm... do các bộ, ngành tổ chức tại thành phố và\r\n\ncác hoạt động của các sở, ngành, đoàn thể, đơn vị, địa phương.\n\n3. Tuyên truyền cổ động trực quan thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, chương trình, phong trào của thành phố và các sở, ngành, địa\r\n\nphương.\n\n4. Các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan và hình thức thể hiện\n\n1. Nội dung tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan\n\na) Nội dung tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan phải phù hợp với từng hoạt động, từng đợt tuyên truyền, theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của đơn vị, địa phương.\n\nb) Đối với các hoạt động tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan có kế hoạch, hướng dẫn của bộ, ngành trung ương hoặc của\r\n\nthành phố thì thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn.\n\nc) Cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức\r\n\nthực hiện tuyên truyền cổ động trực quan chịu trách nhiệm về nội dung, hình thức\r\n\ntuyên truyền theo quy định của pháp luật.\n\nd) Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị, địa phương trong việc thực hiện nội dung thông báo sản phẩm tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan.\n\n2. Hình thức thể hiện\n\na) Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo khoản 1 Điều 5 Quy định này (trừ hoạt động tuyên truyền Tết\r\n\nDương lịch, Tết Âm lịch): Sử dụng nền đỏ chữ vàng.\n\nb) Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo các khoản 2, 3 và 4 Điều 5 Quy định này: Kết hợp hài hòa\r\n\ncác màu sắc.\n\nc) Đối với các hoạt động tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan có hướng dẫn riêng của bộ, ngành hoặc mang tính đặc thù có sử\r\n\ndụng tranh, hình ảnh, màu sắc... khác: Sở Văn hóa và Thể thao hướng dẫn cụ thể\r\n\nkhi có đề nghị.\n\nĐiều 7. Ngôn ngữ\r\n\ntrong tuyên truyền cổ động trực quan\n\n1. Ngôn ngữ dùng trong tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan là tiếng Việt; trừ những trường hợp từ ngữ đã được quốc tế hóa,\r\n\ntên riêng hoặc từ ngữ không thay thế được bằng tiếng Việt thì được viết nguyên\r\n\ngốc.\n\n2. Trong trường hợp sử dụng cả tiếng\r\n\nViệt, tiếng nước ngoài trên cùng một phương tiện tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\nthì khổ chữ nước ngoài không được lớn hơn ¾ (ba phần tư) khổ chữ tiếng Việt và\r\n\nphải đặt dưới chữ tiếng Việt.\n\n3. Hạn chế viết tắt, trừ trường hợp nội\r\n\ndung thể hiện quá dài thì được viết tắt những từ thông dụng.\n\nĐiều 8. Phương tiện\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan\n\n1. Băng rôn, bảng quảng cáo (pano), hộp\r\n\nđèn, màn hình chuyên quảng cáo (led, màn hình điện tử).\n\n2. Tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ntrên các phương tiện giao thông: Xe hoa, thuyền hoa, xe cổ động, xe tuyên truyền\r\n\nlưu động.\n\n3. Người chuyển tải nội dung tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan; vật thể tuyên truyền cổ động trực quan.\n\n4. Các phương tiện tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật các phương tiện tuyên truyền cổ động trực quan\n\n1. Băng rôn\n\na) Đối với băng rôn ngang: vị trí,\r\n\nkích thước, kiểu dáng, quy cách treo thực hiện theo Quy hoạch quảng cáo trên địa\r\n\nbàn thành phố.\n\nb) Đối với băng rôn dọc (phướn) treo\r\n\ntrên trụ điện chiếu sáng: Kích thước: 0,8m x 2m hoặc 0,7m x 2m. Khoảng cách từ\r\n\nmặt đất đến cạnh đáy phướn tối thiểu là 1,4 m đối với sản phẩm treo trên trụ tại\r\n\nbồn hoa, cây cảnh và 2,0m đối với các sản phẩm treo trên trụ tại các vị trí\r\n\nkhác.\n\n2. Bảng quảng cáo, pano, hộp đèn\n\na) Đối với bảng quảng cáo, pano, hộp\r\n\nđèn độc lập: Vị trí, diện tích, chiều cao, kiểu dáng, khoảng cách thực hiện\r\n\ntheo Quy hoạch quảng cáo trên địa bàn thành phố.\n\nb) Đối với bảng quảng cáo, pano, hộp\r\n\nđèn gắn trụ điện chiếu sáng: kích thước: 0,8m x 2m hoặc 1m x 2m. Khoảng cách từ\r\n\nmặt đất đến cạnh đáy bảng, pano, hộp đèn tối thiểu là 1,4 m đối với sản phẩm đặt\r\n\ntại bồn hoa, cây cảnh và 2m đối với các sản phẩm đặt tại các vị trí khác.\n\n3. Tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ntrên các phương tiện giao thông: không thể hiện sản phẩm tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan ở mặt trước, mặt sau và trên nóc của phương tiện giao thông. Sản phẩm\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan không được vượt quá 50% diện tích mỗi mặt được phép\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan của phương tiện giao thông.\n\n4. Tuyên truyền cổ động trực quan bằng\r\n\nloa phóng thanh và hình thức tương tự: không vượt quá độ ồn cho phép theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về môi trường.\n\n5. Tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ntrên màn hình chuyên quảng cáo\n\na) Việc đặt màn hình chuyên quảng cáo\r\n\nphải tuân theo quy định của pháp luật có liên quan và quy hoạch quảng cáo ngoài\r\n\ntrời của thành phố.\n\nb) Khi thực hiện tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan trên màn hình chuyên quảng cáo đặt ngoài trời không được dùng âm\r\n\nthanh.\n\nc) Tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ntrên màn hình không thuộc quy định tại điểm b của khoản này được sử dụng âm\r\n\nthanh theo quy định của pháp luật về môi trường.\n\n6. Tất cả các phương tiện tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan phải thể hiện tên, số điện thoại của đơn vị thực hiện.\n\nĐiều 10. Vị trí,\r\n\nsố lượng, thời gian, đơn vị thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan\n\n1. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo khoản 1 Điều 5 Quy định này:\n\na) Vị trí: Theo phụ lục đính kèm Quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Số lượng: Theo kế hoạch và vị trí\r\n\nđược phân bổ.\n\nc) Thời gian: Giao Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao hướng dẫn cụ thể thời gian tuyên truyền cổ động trực quan theo chỉ đạo của\r\n\ncơ quan cấp trên.\n\nd) Đơn vị thực hiện: Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao, UBND các quận, huyện, phường, xã.\n\n2. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo khoản 2 Điều 5 Quy định này:\n\na) Vị trí: Theo vị trí đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép và xung quanh địa điểm diễn ra sự kiện, hoạt động.\n\nb) Số lượng: Tối đa 300 sản phẩm/1 đợt.\r\n\nĐối với các sự kiện quốc tế hoặc các hoạt động có quy mô lớn do thành phố tổ chức,\r\n\nsố lượng thực hiện theo kế hoạch của sự kiện, hoạt động.\n\nc) Thời gian tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan: Không quá 15 (mười lăm) ngày. Đối với các sự kiện quốc tế hoặc các hoạt động\r\n\ncó quy mô lớn do thành phố tổ chức, thời gian thực hiện theo kế hoạch của sự kiện,\r\n\nhoạt động.\n\nd) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n3. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo theo các khoản 3, 4 Điều 5 Quy định này:\n\na) Vị trí: Theo vị trí đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cho phép và khu vực, địa điểm cho phép tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan trên địa bàn thành phố.\n\nb) Số lượng: Tối đa 300 sản phẩm/1 đợt.\n\nc) Thời gian tuyên truyền: Không quá\r\n\n15 (mười lăm) ngày.\n\nd) Đơn vị thực hiện: Các đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n4. Đối với các nội dung tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan phục vụ nhiệm vụ dài hạn; các bảng pano tấm lớn (20m2 trở\r\n\nlên); vị trí tuyên truyền cổ động trực quan tại các khu vực, địa điểm công cộng\r\n\nkhác: giao Sở Văn hóa và Thể thao tham mưu UBND thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 11. Tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan kết hợp nội dung quảng cáo thương mại\n\n1. Tất cả các hoạt động tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan kết hợp nội dung quảng cáo thương mại đều thực hiện nộp phí\r\n\ntheo quy định, trường hợp miễn, giảm phí phải được sự cho phép của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền.\n\n2. Các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan kết hợp nội dung quảng cáo thương mại phải tuân theo những quy định\r\n\nsau:\n\na) Không sử dụng hình ảnh, biểu tượng\r\n\nĐảng kỳ, Quốc kỳ, Quốc huy, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.\n\nb) Không kết hợp nội dung quảng cáo\r\n\nthương mại trong các nội dung tuyên truyền về Đảng, Nhà nước CHXHCNVN, Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nc) Biểu trưng, lô-gô, nhãn hiệu hàng\r\n\nhóa quảng cáo phải đặt ở phía dưới cùng đối với bảng tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan, băng-rôn dọc và phía bên phải đối với băng-rôn ngang.\n\nd) Diện tích thể hiện của biểu trưng,\r\n\nlô-gô, nhãn hiệu hàng hóa quảng cáo không quá 20% diện tích sản phẩm tuyên truyền\r\n\ncổ động trực quan.\n\nĐiều 12. Quy định\r\n\nvề thời gian khắc phục, sửa chữa\n\nCác đơn vị, địa phương thực hiện\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan phải kịp thời chỉnh sửa, tháo dỡ đối với sản phẩm\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan bị hư hỏng trong thời gian không quá 01 (một)\r\n\nngày đối với băng rôn, phướn, pano; không quá 02 (hai) ngày đối với sản phẩm\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan là hộp đèn, màn hình chuyên quảng cáo sau khi có\r\n\nvăn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 13. Quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng tuyến đường, vị trí tuyên truyền\n\n1. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo khoản 1 Điều 5 Quy định này:\n\nCác đơn vị, địa phương chủ động thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tuyên truyền cổ động trực quan của Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\nvà kế hoạch của đơn vị, địa phương trên các tuyến đường đã phân bổ theo Phụ lục\r\n\nđính kèm. Nếu có nhu cầu tăng số lượng và tuyến đường ngoài Phụ lục, các đơn vị,\r\n\nđịa phương chủ động đăng ký vị trí và có văn bản gửi về Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\ntrước khi thực hiện 15 ngày để quản lý.\n\n2. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo các khoản 2, 3 và 4 Điều 5 Quy định này:\n\na) Các đơn vị, địa phương chọn vị trí\r\n\nvà gửi văn bản kèm theo bản thiết kế sản phẩm tuyên truyền (maket) đến Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao để hướng dẫn thực hiện.\n\nb) Trường hợp các địa phương sử dụng\r\n\ncác tuyến đường, vị trí đã được phân bổ theo Phụ lục: có văn bản gửi về Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao trước thời gian thực hiện 30 ngày để chủ động cân đối vị trí, đảm\r\n\nbảo công tác quản lý.\n\n3. Đối với hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan theo Điều 11 Quy định này: Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ thông báo\r\n\nvề Sở Văn hóa và Thể thao theo quy định. Trường hợp xin miễn, giảm phí thì phải\r\n\ncó văn bản đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi thực hiện.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN\r\n\nLÝ\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao\n\n1. Tham mưu UBND thành phố quản lý thống\r\n\nnhất và toàn diện hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan trên địa bàn thành\r\n\nphố. Chịu trách nhiệm trước UBND thành phố theo chức năng quản lý nhà nước về\r\n\nhoạt động tuyên truyền cổ động trực quan trên địa thành phố.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan, UBND các quận, huyện tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện\r\n\nQuy định này.\n\n3. Xem xét, xin chủ trương miễn, giảm\r\n\nphí đối với các hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan kết hợp nội dung quảng\r\n\ncáo thương mại theo đề xuất của các đơn vị (nếu có).\n\n4. Hướng dẫn các đơn vị, địa phương\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền cổ động trực quan trên địa bàn toàn thành phố.\n\n5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý các vi phạm trong hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Xây dựng\n\n1. Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan đối với các hoạt động, sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan có sử dụng\r\n\nđịa điểm, phương tiện thuộc chức năng quản lý của đơn vị.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nvề xây dựng, về các phương tiện, sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan ngoài\r\n\ntrời trên địa bàn thành phố theo thẩm quyền.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Giao thông vận tải\n\n1. Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao thực hiện công tác quản lý nhà nước về công tác tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan đối với các hoạt động, sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan có sử dụng\r\n\nđịa điểm, phương tiện thuộc chức năng quản lý của đơn vị.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\nvề an toàn giao thông trong hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan và phối hợp\r\n\nvới Sở Văn hóa và Thể thao trong quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan trên phương tiện giao thông theo thẩm quyền.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố\n\n1. Trong phạm vi, quyền hạn của mình\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Văn hóa và Thể thao thực hiện quản lý hoạt động\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan về địa điểm, các phương tiện, nội dung tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan theo quy định quản lý chuyên ngành.\n\n2. Khi thực hiện các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền cổ động trực quan của đơn vị có trách nhiệm ký kết, yêu cầu và theo dõi,\r\n\ngiám sát đơn vị thi công thực hiện nghiêm các nội dung của Quy định này.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của UBND các quận, huyện\n\n1. Chỉ đạo Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nvà các phòng chức năng có liên quan phối hợp với phòng chuyên môn, Thanh tra Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao trong công tác quản lý nhà nước hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan trên địa bàn; kiểm tra hiện trạng để có thông báo điều chỉnh, tháo dỡ,\r\n\nxử lý đối với các phương tiện, sản phẩm tuyên truyền cổ động trực quan hết thời\r\n\nhạn, hư hỏng, lắp đặt tại vị trí không phù hợp gây mất mỹ quan đô thị trên địa\r\n\nbàn.\n\n2. Chỉ đạo Trung tâm Văn hóa, Thông\r\n\ntin và Thể thao/Trung tâm Văn hóa - Thể thao, các phòng, ngành chức năng và\r\n\nUBND các phường, xã thực hiện công tác tuyên truyền cổ động trực quan theo Điều\r\n\n5 Quy định này và chịu trách nhiệm về các hoạt động tuyên truyền cổ động trực\r\n\nquan do các đơn vị, địa phương, cơ sở thực hiện.\n\n3. Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan\r\n\ntrên địa bàn quản lý.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của UBND phường, xã\n\n1. Thực hiện và chịu trách nhiệm về\r\n\ncông tác tuyên truyền cổ động trực quan của địa phương.\n\n2. Hướng dẫn và quản lý đối với các\r\n\nhoạt động tuyên truyền cổ động trực quan không kết hợp nội dung quảng cáo\r\n\nthương mại thực hiện tại địa bàn dân cư (các tuyến đường không thuộc “Phần mềm\r\n\nĐăng ký sản phẩm quảng cáo”).\n\n3. Phối hợp với Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin quận, huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan trên địa bàn quản lý.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 20. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan theo Điều 11 Quy định này: xử lý theo quy định của Luật Quảng cáo.\n\n2. Các hoạt động tuyên truyền cổ động\r\n\ntrực quan không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này: tùy theo tính chất, mức độ\r\n\nvi phạm sẽ bị xử lý một trong các hình thức sau:\n\na) Tạm dừng có thời hạn giải quyết hồ\r\n\nsơ thực hiện tuyên truyền cổ động trực quan của đơn vị, địa phương vi phạm (trừ\r\n\nhoạt động tuyên truyền cổ động trực quan theo khoản 1 Điều 5 Quy định này).\n\nb) Hạn chế số lượng sản phẩm cho đợt\r\n\ntuyên truyền cổ động trực quan tiếp theo: Giảm 30% so với số lượng tối đa của mỗi\r\n\nđợt tuyên truyền cổ động trực quan theo quy định tại Điều 10 Quy định này.\n\nc) Trừ điểm thi đua trong năm: nếu\r\n\nđơn vị, địa phương vi phạm các quy định của Quy định này bị nhắc nhở 02 lần/năm.\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao có trách nhiệm theo dõi, nhắc nhở (bằng văn bản) các đơn\r\n\nvị, địa phương có hành vi vi phạm; tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, trừ\r\n\nđiểm thi đua hàng năm.\n\n3. Ngoài các quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày, các đơn vị, địa phương phải chịu toàn bộ chi phí tháo gỡ phương tiện, sản\r\n\nphẩm tuyên truyền cổ động trực quan sai quy định (trường hợp do Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao thuê nhân công tháo gỡ).\n\nĐiều 21. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan về lĩnh vực quảng cáo,\r\n\ntuyên truyền; đảm bảo việc quản lý chuyên ngành theo đúng thẩm quyền và chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND thành phố về các sai phạm trong hoạt động tuyên truyền cổ\r\n\nđộng trực quan trên lĩnh vực, địa bàn do mình quản lý.\n\n2. Giao Sở Văn hóa và Thể thao điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Phụ lục kèm theo Quy định này khi có phát sinh, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn\r\n\nđề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương và các ngành liên quan phản ánh\r\n\nvề UBND thành phố (qua Sở Văn hóa và Thể thao) để bổ sung, sửa đổi Quy định cho\r\n\nphù hợp./.\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN BỔ TUYẾN ĐƯỜNG, VỊ TRÍ THỰC HIỆN TUYÊN\r\n\nTRUYỀN CỔ ĐỘNG TRỰC QUAN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng)\n\nStt\n\nTuyến\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nSỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\n1\n\nĐường Bạch Đằng\n\nTừ cầu Rồng đến đường Nguyễn Du\n\n \n\n2\n\nĐường Trần Phú\n\nTừ đường Nguyễn Du đến đường Trần\r\n\n Quốc Toản\n\n \n\n3\n\nĐường Lê Duẩn\n\nTừ đường Trần Phú đến đường Ông Ích\r\n\n Khiêm\n\n \n\n4\n\nĐường Hùng Vương\n\nTừ đường Bạch Đằng đến đường Ngô\r\n\n Gia Tự\n\n \n\n5\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\nToàn tuyến\n\n \n\n6\n\nĐường 2 tháng 9\n\nTừ cầu Rồng đến đường Phan Đăng Lưu\n\n \n\nII\n\nQUẬN HẢI CHÂU\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Quang Trung\n\nToàn tuyến\n\n \n\n2\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nToàn tuyến\n\n \n\n3\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\nToàn tuyến\n\n \n\n4\n\nĐường Lê Đình\r\n\n Dương\n\nToàn tuyến\n\n \n\n5\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\nToàn tuyến\n\n \n\nIII\n\nQUẬN THANH KHÊ\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\nToàn tuyến\n\n \n\n2\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\nTừ đường Điện Biên Phủ đến đường\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ.\n\n \n\n3\n\nĐường Hà Huy Tập\n\nTừ đường Điện Biên Phủ đến đường Trần\r\n\n Cao Vân\n\n \n\n4\n\nĐường Trần Cao Vân\n\nTừ đường Hà Huy Tập đến đường Nguyễn\r\n\n Đức Trung\n\n \n\n5\n\nĐường Trường Chinh\n\nTừ đường Hà Huy Tập nối dài đến số\r\n\n nhà 207 đường Trường Chinh\n\n \n\n6\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nNgã ba Nguyễn Tất Thành - Hà Khê, mỗi\r\n\n bên dài 100m\n\n \n\nIV\n\nQUẬN SƠN TRÀ\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Ngô Quyền\n\nToàn tuyến\n\n \n\n2\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\nTừ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ\r\n\n Nghinh\n\n \n\n3\n\nĐường Võ Văn Kiệt\n\nTừ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hồ\r\n\n Nghinh\n\n \n\n4\n\nĐường Đông Giang\n\nToàn tuyến\n\n \n\n5\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTừ cầu Trần Thị Lý đến cầu Sông Hàn\n\n \n\n6\n\nVũ Văn Dũng\n\nToàn tuyến\n\n \n\n7\n\nHà Thị Thân\n\nToàn tuyến\n\n \n\n8\n\nTrần Quang Diệu\n\nToàn tuyến\n\n \n\nV\n\nQUẬN NGŨ HÀNH SƠN\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Ngũ Hành Sơn\n\nTừ vòng xoay Nguyễn Văn Trỗi đến\r\n\n vòng xoay Phan hành Sơn - Phan Tứ.\n\n \n\n2\n\nĐường Lê Văn Hiến\n\nTừ đường Trần Hoành đến đường Thủy\r\n\n Sơn 5.\n\n \n\n3\n\nĐường Trần Đại Nghĩa\n\nTừ đường Mai Đăng Chơn đến vòng\r\n\n xoay Ngô Viết Hữu\n\n \n\n4\n\nĐường Minh Mạng\n\nTừ đường Trần Văn Đán đến đường\r\n\n Hoàng Cơ Thạch.\n\n \n\nVI\n\nQUẬN LIÊN CHIỂU\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Nguyễn Sinh Sắc\n\nToàn tuyến\n\n \n\n2\n\nĐường Hoàng Thị Loan\n\nToàn tuyến\n\n \n\n3\n\nĐường Nguyễn Tất Thành\n\nToàn tuyến\n\n \n\n4\n\nĐường Tạ Quang Bửu\n\nToàn tuyến\n\n \n\nVII\n\nQUẬN CẨM LỆ\n\n \n\n \n\n1\n\nĐường Cách Mạng Tháng Tám\n\nTừ vòng xoay Nguyễn Hữu Thọ đến Cầu\r\n\n Vượt Hòa Cầm.\n\n \n\n2\n\nĐường Nguyễn Hữu Thọ\n\nTừ vòng xoay Xô Viết Nghệ Tĩnh đến\r\n\n đường CMT8\n\n \n\n3\n\nĐường Lê Đại Hành\n\nTừ vòng xoay Nguyễn Hữu Thọ đến đường\r\n\n Trường Chinh.\n\n \n\n4\n\nĐường Ông Ích Đường\n\nTừ đường Lê Đại Hành đến đường CMT8\n\n \n\n5\n\nĐường Trường Sơn\n\nToàn tuyến (đoạn qua quận Cẩm Lệ)\n\n \n\n6\n\nĐường Võ Chí Công\n\nTừ cầu Nguyễn Tri Phương đến Trường\r\n\n mầm non Chú Ếch Con\n\n \n\nVIII\n\nHUYỆN HÒA VANG\n\n \n\n \n\n1\n\nQuốc Lộ 14B\n\nTừ giáp quận Cẩm Lệ đến Trung tâm\r\n\n Văn hóa, Thông tin và Thể thao huyện.\n\n \n\n2\n\nQuốc lộ 1A\n\nTừ cầu Đỏ đến đường cầu Đen.\n\n \n\n3\n\nTrung tâm Hành chính huyện\n\nTừ Quốc lộ 14B vào Khu Trung tâm Hành\r\n\n chính huyện\n\n \n\n4\n\nĐường ĐT 605\n\nTừ Quốc lộ 1A đến gác chắn đường sắt\r\n\n (Hòa Tiến)\n\n \n\nIX\n\nCÁC PHƯỜNG, XÃ\n\nTuyến đường trước UBND phường, xã\r\n\n (phía bên trái, bên phải trụ sở 200 mét)\n\n \n\n ", + "id": 104473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104474.json b/contexts/context_104474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b018dec9374afc608850f4ba0a8188b8f85628d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Chi-thi-17-CT-UBND-2019-quan-ly-thu-thue-doi-voi-hoat-dong-kinh-doanh-van-tai-bang-o-to-Quang-Ngai-430986.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-UBND-2019-quan-ly-thu-thue-doi-voi-hoat-dong-kinh-doanh-van-tai-bang-o-to-Quang-Ngai-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 06 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT\r\n\nĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nThời gian qua, hoạt động kinh doanh vận\r\n\ntải bằng ô tô của tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng lên cả về số\r\n\nlượng phương tiện và chất lượng dịch vụ, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vận tải và góp phần phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nđịa phương. Tuy nhiên, tình hình thất thu thuế, nợ đọng thuế trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh này tương đối phổ biến, do nhiều nguyên nhân, chủ yếu nhất là sự phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan liên quan và cơ quan Thuế chưa được đồng bộ, hiệu quả, dẫn\r\n\nđến chưa quản lý tốt thu thuế đối với tất cả các phương tiện vận tải có hoạt động\r\n\nkinh doanh và doanh thu tính thuế chưa sát với thực tế. Bên cạnh đó, còn do đặc\r\n\nthù của hoạt động kinh doanh vận tải là không có địa bàn cố định, không phụ thuộc\r\n\nđịa chỉ đăng ký phương tiện vận tải; ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người\r\n\nnộp thuế chưa cao, chưa chấp hành kê khai thuế, để nợ đọng thuế kéo dài.\n\nĐể đảm bảo sự công bằng, bình đẳng\r\n\ntrong việc thực hiện nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân kinh doanh; chống thất\r\n\nthu ngân sách Nhà nước; trong thời gian tới, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị tập\r\n\ntrung thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n1. Cục Thuế tỉnh\n\nPhối hợp với các sở, ban ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Quảng Ngãi, Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh, Hiệp hội vận tải tỉnh tăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách pháp luật về thuế để các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng\r\n\nô tô thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với nhà nước theo quy định của pháp luật;\r\n\nkịp thời biểu dương, khen thưởng những tổ chức, cá nhân chấp hành tốt nghĩa vụ\r\n\nthuế; duy trì thường xuyên đường dây nóng, hộp thư điện tử để cập nhật kịp thời\r\n\ncác thông tin phản ánh từ các tổ chức, cá nhân và người nộp thuế liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô và vướng mắc, khó khăn trong việc nộp\r\n\nthuế.\n\nXác định doanh thu tính thuế khoán\r\n\ntrong năm để làm cơ sở xác định số thuế phải nộp theo đúng quy trình quản lý\r\n\nthuế của Tổng cục Thuế, phù hợp với thực tế kinh doanh của tổ chức, cá nhân và\r\n\nđảm bảo công bằng trong thực hiện nghĩa vụ thuế; trường hợp cần thiết, phải tiến\r\n\nhành khảo sát và lấy ý kiến tham gia của Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính và\r\n\ntổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải để xây dựng định mức doanh thu tối thiểu của\r\n\ntừng loại phương tiện đảm bảo xác định mức thuế thống nhất trên địa bàn và phù\r\n\nhợp với thực tế.\n\nPhối hợp với Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra tình hình chấp hành pháp luật thuế trong lĩnh vực vận tải; kiểm tra, xử lý\r\n\ncác trường hợp lợi dụng danh nghĩa của các doanh nghiệp, hợp tác xã để kinh doanh nhưng không kê khai nộp\r\n\nthuế; kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm quy định pháp luật thuế của các chủ\r\n\nphương tiện. Thông báo và tiếp nhận thông tin về quản lý phương tiện vận tải bằng\r\n\nô tô từ các cơ quan, đơn vị, cá nhân cung cấp theo địa chỉ hộp thư điện tử của\r\n\nCục Thuế tỉnh (địa chỉ, email: pqlttncn.qng@gdt.gov.vn.)\n\nChỉ đạo các Chi cục Thuế chủ động xây\r\n\ndựng kế hoạch và biện pháp phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo thực hiện tốt việc rà\r\n\nsoát các phương tiện vận tải thực tế có hoạt động kinh doanh trên địa bàn nhưng\r\n\nchưa kê khai, nộp thuế để quản lý thu thuế kịp thời; phối hợp trong việc kiểm\r\n\ntra, đôn đốc thu hồi nợ thuế.\n\nKiên quyết không để cá nhân kinh\r\n\ndoanh nợ đọng thuế kéo dài, thực hiện đầy đủ và có hiệu quả các biện pháp cưỡng\r\n\nchế nợ thuế, nhất là biện pháp công khai thông tin Chủ phương tiện vận tải bằng\r\n\nô tô có số thuế nợ trên 90 ngày trên website của ngành Thuế, trên Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình, Báo Quảng Ngãi và trên mạng hệ thống của Cục Đăng kiểm Việt\r\n\nNam.\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ngành:\r\n\nGiao thông vận tải, Tài chính, Công an tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng,\r\n\nquản lý và khai thác dữ liệu về kinh doanh vận tải bằng ô tô trên địa bàn tỉnh\r\n\nđể phục vụ công tác quản lý nhà nước theo chức năng của từng đơn vị.\n\n2. Sở Giao thông\r\n\nvận tải\n\nĐịnh kỳ hàng tháng, cung cấp thông\r\n\ntin về số lượng, loại phương tiện (xe ô tô), chủ phương tiện kinh doanh vận tải\r\n\nphát sinh mới hoặc ngừng hoạt động cho cơ quan Thuế để thực hiện quản lý thuế;\r\n\nphối hợp với cơ quan Thuế trong công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\npháp luật thuế, pháp luật về kinh doanh vận tải tại các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh vận tải; phối hợp các biện pháp thu hồi nợ thuế đối với cá nhân kinh\r\n\ndoanh vận tải còn nợ đọng thuế khi có yêu cầu của cơ quan Thuế; chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý phối hợp với cơ quan Thuế tăng cường các biện\r\n\npháp quản lý thuế nhằm chống thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh vận tải\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nKịp thời phối hợp với cơ quan Thuế và\r\n\ncác cơ quan liên quan để thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải trong trường hợp\r\n\ncơ sở kinh doanh vận tải đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh theo quy định tại Khoản 1 Điều 23 Nghị định\r\n\n86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện\r\n\nkinh doanh vận tải bằng ô tô.\n\nCông khai các phương tiện vận tải vi\r\n\nphạm pháp luật hoặc tạm dừng hoặc thu hồi giấy phép kinh doanh, phù hiệu, biển\r\n\nhiệu đã cấp cho xe kinh doanh vận tải trên cổng thông tin điện tử của ngành và\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật. Tham gia góp\r\n\ný về mức doanh thu bình quân hàng tháng của từng loại phương tiện do Cục Thuế tỉnh\r\n\ndự kiến.\n\n3. Công an tỉnh\n\nChỉ đạo Phòng Cảnh sát giao thông,\r\n\nPhòng Cảnh sát kinh tế và Công an các huyện, thành phố phối hợp, hỗ trợ Cơ quan\r\n\nThuế trong việc kiểm tra các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh vận tải không kê\r\n\nkhai, nộp thuế, nợ đọng thuế để kịp thời xử lý các Chủ phương tiện thực tế có\r\n\nhoạt động kinh doanh nhưng không\r\n\nđăng ký kinh doanh, không đăng ký kê khai nộp thuế hoặc đã bị thu hồi Phù hiệu, Biển hiệu theo quy định pháp luật.\n\n4. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận\r\n\ntải thông báo danh sách các tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai giá trên địa bàn\r\n\ntỉnh; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô theo\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15/10/2014 của\r\n\nBộ trưởng Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\ngiá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.\n\nĐịnh kỳ trước ngày 01/01, ngày 01/7 hằng\r\n\nnăm và trường hợp đột xuất khi có biến động về giá cước vận tải, Sở Tài chính\r\n\nchuyển thông tin mức giá kê khai của các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải bằng\r\n\nô tô trên địa bàn tỉnh cho Cục Thuế tỉnh để phối hợp quản lý thuế.\n\nTham gia góp ý về mức doanh thu bình\r\n\nquân hàng tháng của từng loại phương tiện do Cục Thuế tỉnh dự kiến.\n\n5. Các Trung tâm\r\n\nĐăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn tỉnh:\n\nTrước ngày 20/01 và 20/7 hàng năm,\r\n\ncung cấp danh sách các phương tiện vận tải ô tô có biển kiểm soát tỉnh Quảng\r\n\nNgãi đã đăng kiểm tại Trung tâm cho Cục Thuế tỉnh để theo dõi, quản lý thuế\r\n\n(Danh sách gồm: Họ và tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân là chủ phương tiện, loại xe, biển kiểm soát, tải trọng\r\n\nhoặc số ghế, có kinh doanh vận tải hoặc không kinh doanh vận tải).\n\nThông báo hộp thư điện tử của Trung\r\n\ntâm để tiếp nhận các thông tin về quản lý thuế của Cơ quan thuế và các cơ quan\r\n\ncó liên quan.\n\n6. UBND các huyện,\r\n\nthành phố\n\nChỉ đạo, thành lập Đoàn kiểm tra liên\r\n\nngành ở địa phương để kiểm tra, xử lý các Chủ phương tiện không chấp hành việc\r\n\nđăng ký kê khai, nộp thuế hoặc có nợ đọng thuế kéo dài theo đề nghị của Chi cục\r\n\nThuế.\n\nChỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nphối hợp với Cơ quan thuế trong việc kiểm tra, rà soát các phương tiện kinh\r\n\ndoanh vận tải thực tế có hoạt động kinh doanh trên địa bàn để lập bộ quản lý\r\n\nthuế theo quy định.\n\n7. Tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh vận tải bằng ô tô\n\nChấp hành nghĩa vụ thuế, đăng ký thuế,\r\n\nkê khai và nộp thuế đúng hạn.\n\nKê khai đúng thực tế doanh thu phát\r\n\nsinh về kinh doanh vận tải bằng ô tô hàng năm cho cơ quan Thuế. Trường hợp cá\r\n\nnhân, hộ kinh doanh vận tải bằng ô tô không xác định được doanh thu khoán,\r\n\nkhông nộp hồ sơ khai thuế hoặc doanh thu tính thuế khoán xác định không phù hợp\r\n\nvới thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế ấn định doanh thu tính thuế khoán theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\nChấp hành nghiêm các quy định về hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vận tải như: Đăng ký kinh doanh, cấp Giấy phép kinh doanh vận tải,\r\n\ncấp phù hiệu, đăng kiểm định kỳ theo quy định.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nnghiêm túc triển khai thực hiện và thường xuyên phản ánh những vướng mắc (nếu có) cho Cục Thuế tỉnh\r\n\nđể kịp thời tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (b/cáo);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Công an tỉnh; Cục\r\n\n Thuế tỉnh; Cục Thống kê tỉnh; Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Ngân hàng Nhà nước\r\n\n - Chi nhánh Quảng Ngãi;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ chống thất thu NS tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\n - Các Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới trên địa bàn;\r\n\n - Hiệp hội vận tải tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP(KT), CNXD, TH, CBTH;\r\n\n - Lưu VT, KT.bngoc298.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Phiên\n\n", + "id": 104474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104475.json b/contexts/context_104475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6e2ecfa07c5c4738e52c263d3ae40ae62971ceb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-756-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Luu-thong-hang-hoa-So-Cong-thuong-Bac-Lieu-446568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-756-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Luu-thong-hang-hoa-So-Cong-thuong-Bac-Lieu-446568", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 756/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 06 tháng 5 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LƯU\r\n\nTHÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 688a/QĐ-BCT\r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung/bị bãi bỏ thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 15/TTr-SCT ngày 24 tháng 4 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 09 (chín) thủ tục hành chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu, đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 538/QĐ-UBND ngày 25/3/2020.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (để b/c);\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Sở VH, TT, TT & DL (để t/h);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - CV Nhung (Phòng KSTTHC);\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT; KSTTHC (MN).\n\nKT.CHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC\r\n\nLIÊU \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5\r\n\nnăm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nSố\r\n\n TT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\n(Trên\r\n\n Cổng Dịch vụ công quốc gia)\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nNội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý quy định việc sửa đổi, bổ sung\n\n01\n\n2.000633.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n02\n\n1.001279.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n03\n\n2.000629.000.00.00.H04\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản\r\n\n xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n04\n\n2.000620.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n05\n\n2.000615.000.00.00.H04\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ rượu\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n06\n\n2.001240.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ rượu\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n07\n\n2.000181.000.00.00.H04\n\nCấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n08\n\n2.000162.000.00.00.H04\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ sản phẩm thuốc lá\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n09\n\n2.000150.000.00.00.H04\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm\r\n\n thuốc lá\n\nSửa đổi, bổ sung điều kiện yêu cầu\n\nNghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\n tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\n định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà\r\n\n nước của Bộ Công Thương\n\n", + "id": 104475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104476.json b/contexts/context_104476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3972e72fce3edfa5fbee4b1ea2d72eadca99108 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-118-2002-QD-TTg-thanh-lap-tram-kiem-soat-lien-hop-chong-buon-lau-va-gian-lan-thuong-mai-sua-doi-QD-422-QD-TTg-50022.aspx", + "name": "Quyet-dinh-118-2002-QD-TTg-thanh-lap-tram-kiem-soat-lien-hop-chong-buon-lau-va-gian-lan-thuong-mai-s", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 118/2002/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2002\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 118/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ ĐIỀU TRONG QUYẾT ĐỊNH SỐ 422/QĐ-TTG NGÀY 19 THÁNG 5 NĂM 1998 VÀ QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 89/1999/QĐ-TTG NGÀY 03 THÁNG 4 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP CÁC TRẠM KIỂM SOÁT LIÊN HỢP CHỐNG BUÔN LẬU VÀ GIAN LẬN THƯƠNG MẠI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nĐể tăng cường công tác chống buôn lậu, chống gian lận thương mại trong tình\r\n\nhình mới;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban chỉ đạo chống buôn lậu, hàng giả và gian lận\r\n\nthương mại,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 1998 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ và Điều 2 Quyết định số 89/1999/QĐ-TTg ngày\r\n\n3 tháng 4 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ như sau:\n\nThành phần của các Trạm kiểm\r\n\nsoát liên hợp gồm các lực lượng: Công an, Hải quan, Bộ đội Biên phòng, Quản lý\r\n\nthị trường và Thuế vụ. Trưởng trạm, tổ chức và số lượng biên chế cụ thể tại các\r\n\nTrạm kiểm soát liên hợp do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi lập Trạm quyết định.\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Quyết định số 422/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 1998 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ như sau:\n\nBan Chỉ đạo chống buôn lậu, hàng\r\n\ngiả và gian lận thương mại (Ban 127TW) ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của\r\n\ncác Trạm kiểm soát liên hợp chống buôn lậu và gian lận thương mại.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng các Bộ: Công an, Quốc\r\n\nphòng, Thương mại, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Quảng Trị, Tây Ninh, Long An, An\r\n\nGiang và Ban Chỉ đạo 127 Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNguyễn\r\n\n Tấn Dũng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 104476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104477.json b/contexts/context_104477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a98d4fac1b28bec8063bc991fbb9a4fc8ea3f70 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-dinh-674-ND-LB-quy-dinh-che-do-lam-viec-cua-cong-nhan-tho-lan-55504.aspx", + "name": "Nghi-dinh-674-ND-LB-quy-dinh-che-do-lam-viec-cua-cong-nhan-tho-lan-55504", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN-BỘ THUỶ LỢI VÀ KIẾN TRÚC-BỘ TÀI CHÍNH-BỘ LAO ĐỘNG ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 674-NĐ/LB\nHà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 1957\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÔNG NHÂN THỢ LẶN\nBỘ TRƯỞNG BỘ THỦY LỢI VÀ KIẾN TRÚC\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\nCăn cứ Sắc lệnh số 77-SL ngày 22 tháng 05 năm 1950 ban hành quy chế công nhân; Xét điều kiện làm việc nặng nhọc, vất vả của công nhân thợ lặn,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Nay quy định chế độ làm việc của công nhân thợ lặn như sau:\n1) Đối với thợ lặn áo: Do phương tiện và dụng cụ của ta hiện nay còn thiếu, thợ lặn áo không được lặn sâu quá 40 thước. Trường hợp tối cần thiết phải làm việc sâu hơn 40 thước, sẽ do Bộ sở quan quyết định.\nChế độ làm việc dưới mỗi độ sâu và chế độ nghỉ ngơi sau mỗi lần lặn dưới mỗi độ sâu quy định như sau:\nĐộ sâu\nThời gian tối đa làm việc dưới nước trong mỗi ngày\nThời gian nghỉ dưới nước trong lúc lên theo mức độ quy định\nTổng số giờ ở dưới nước trong mỗi ngày (kể cả giờ nghỉ và làm việc)\nThời gian tối thiểu phải nghỉ sau mỗi buổi lặn\n1h 1h\nLặn từ 1, đến 12,80\n3g45 phút\n15 phút\n4 giờ\n2g30 phút\nLặn từ 12,80 đến 22,00\n3,00 phút\n30 phút\n3,30 phút\n3,00 phút\nLặn từ 22,00 đến 29,50\n1,45 phút\n45 phút\n2,30 phút\n4,00 phút\nLặn từ 29,50 đến 35,00\n1,00 phút\n55 phút\n1,55 phút\n4,35 phút\nLặn từ 35,00 đến 39,00\n0,45 phút\n60 phút\n1,45 phút\n4,35 phút\nLặn sâu đến 40,00\n0,30 phút\n60 phút\n1,30 phút\n5,00 phút\n2) Đối với thợ lặn vo và lặn mặt nạ: Trừ trường hợp làm việc sâu từ 3 thước trở lại, không cần phải lặn áo và trường hợp đặc biệt phải làm việc ở những nơi chật chội không thể sử dụng áo lặn được, còn nói chung thì không được sử dụng thợ lặn lặn sâu không có áo kéo dài quá 3 tháng. Trong thời gian ấy, chế độ làm việc của thợ lặn vo và thợ lặn mặt nạ tạm thời quy định như sau:\n- Thợ lặn vo và lặn mặt nạ không được lặn sâu quá 12th 80.\n- Thời gian lặn mỗi lần tùy điều kiện sức khỏe của người thợ.\n- Sau mỗi lần lặn có thể nghĩ dưỡng sức trong thời gian từ 30 phút đến 40 phút.\n- Thì giờ làm việc, kể cả số giờ lặn xuống nước và giờ nghỉ dưỡng sức trên bờ, trong mỗi ngày không được quá 6 giờ.\n\nĐiều 2. – Phụ cấp bồi dưỡng sức khỏe cho công nhân thợ lặn quy định như sau:\n1) Đối với thợ lặn áo:\n- Lặn từ 3 th đến 22 th, mỗi ngày phụ cấp 1.600 đồng.\n- Lặn từ 22 th đến 35 th, mỗi ngày phụ cấp 2.000 đồng.\n- Lặn từ 35 th đến 40 th, mỗi ngày phụ cấp 2.500 đồng.\n- Trường hợp thật đặc biệt phải lặn sâu trên 40 thước sẽ được phụ cấp mỗi ngày 3.000 đồng.\nTrong trường hợp này, phải được Bộ sở quan đồng ý cho lặn mới được lặn.\n2) Đối với thợ lặn vo và lặn mặt nạ:\nMỗi giờ làm việc, thợ lặn vo và lặn mặt nạ, được hưởng phụ cấp 200 đồng. Làm việc chưa đủ một giờ được tính phụ cấp tròn một giờ. Giờ làm việc của thợ lặn vo và lặn mặt nạ kể cả giờ lặn xuống nước và giờ lên bờ nghỉ lấy sức để lặn tiếp đợt khác trong mỗi buổi.\n3) Phụ cấp cho những nười học lặn bằng áo và những trường hợp phải lặn ở những nơi chật chội:\n- Để khuyến khích học tập lặn áo, những lúc anh em học lặn bằng áo vẫn coi như giờ làm việc và được hưởng phụ cấp 200đ một giờ.\n- Khi có công việc cần phải lặn ở những nơi sâu quá 12th.80 nhưng chật chội, lặn có áo không thể xoay trở được, cơ quan sử dụng yêu cầu phải lặn vo hoặc lặn mặt nạ, thì những thợ chuyên lặn áo vẫn được hưởng nguyên tiêu chuẩn phụ cấp cho thợ lặn có áo.\n\nĐiều 3. – Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế cho Thông tư số 18-TT/LB ngày 30-11-1955 của Liên bộ Giao thông và Bưu điện – Lao động – Tài chính quy định phụ cấp cho thợ lặn. Một Thông tư của Liên bộ Thủy lợi và Kiến trúc – Giao thông và Bưu điện – Lao động – Tài chính sẽ hướng dẫn chi tiết thi hành nghị định này.\n\nĐiều 4. – Các ông Chủ tịch Ủy ban Hành chính liên khu, khu, thành phố và các tỉnh trực thuộc Trung ương, các ông Chánh văn phòng Bộ Thủy lợi và Kiến trúc, Bộ Giao thông và Bưu điện, ông Giám đốc Ban Thanh tra Bộ Lao động và ông Giám đốc Vụ Tài vụ kiến thiết kinh tế Bộ Tài chính căn cứ nghị định thi hành.\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VÀ BƯU ĐIỆN THỨ TRƯỞNG\nNguyễn Hữu Mai\nBỘ TRƯỞNG BỘ THỦY LỢI VÀ KIẾN TRÚC\nTrần Đăng Khoa\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG\nTrịnh Văn Bính\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG\nNguyễn Văn Tạo", + "id": 104477 +} diff --git a/contexts/context_104478.json b/contexts/context_104478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29e8409e1fce3773f43ec96166db0579c3811e3b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-939-BYT-QD-Quy-che-dai-ly-ban-thuoc-o-xa-44552.aspx", + "name": "Quyet-dinh-939-BYT-QD-Quy-che-dai-ly-ban-thuoc-o-xa-44552", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 939/BYT-QĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 9 năm 1992\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ Y TẾ SỐ 939 BYT-QĐ NGÀY 4 THÁNG 9 NĂM 1992 BAN HÀNH\r\n\nQUY CHẾ \"ĐẠI LÝ BÁN THUỐC Ở XÃ\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh,\r\n\nchữa bệnh ban hành theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24-1-1991 của Hội đồng Bộ trưởng.\n\nTheo đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Quản lý dược\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế \"Đại\r\n\nlý bán thuốc ở xã\" của các doanh nghiệp Nhà nước buôn bán thuốc, mở ở vùng\r\n\nnông thôn.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế\r\n\nQuyết định 533 BYT/QĐ ngày 13-9-1989 của Bộ Y tế ban hành Quy chế đại lý thuốc.\n\nĐiều 3:\n\nCác ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Quản lý Dược, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế và Giám đốc các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nLê\r\n\n Văn Truyền\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ \n\n\"ĐẠI LÝ BÁN THUỐC Ở XÃ\" CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ\r\n\nNƯỚC BUÔN BÁN THUỐC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 939 BYT/QĐ ngày 4 tháng 9 năm 1992)\n\nĐể phát triển mạng lưới bán lẻ\r\n\nthuốc phòng bệnh, chữa bệnh tới tận người dân ở nông thôn (xã, thôn, ấp) Bộ Y tế\r\n\nban hành Quy chế về việc cho phép thành lập các đại lý bán thuốc phòng bệnh, chữa\r\n\nbệnh gọi tắt là \"Đại lý bán thuốc ở xã\".\n\nQuy chế này quy định những điều\r\n\nkiện, tiêu chuẩn để mở đại lý bán thuốc ở xã và phương thức hoạt động của đại\r\n\nlý bán thuốc ở xã.\n\nChương 1\n\nCÁC ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN,\r\n\nPHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ BÁN THUỐC\n\nĐiều 1:\n\nĐại lý bán thuốc ở xã của các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nbuôn bán thuốc (viết tắt là DNNNBBT) là nơi nhận bán thuốc uỷ thác cho các\r\n\nDNNNBBT để hưởng tỷ lệ hoa hồng, do tư nhân đứng tên nhằm tham gia đại lý bán lẻ\r\n\nđể trực tiếp cho nhân dân ở vùng nông thôn.\n\nĐiều 2:\n\nĐối tượng được quyền mở đại lý\n\nLà các DNNNBBT được thành lập hợp\r\n\npháp và chỉ được mở đại lý ở vùng nông thôn.\n\nĐiều 3:\n\nĐối tượng nhận làm chủ đại lý bán thuốc\n\nNgười chủ đại lý phải có trình độ\r\n\ntừ dược tá trở lên. Những nơi không có dược tá thì y tá, nữ hộ sinh, y sĩ được\r\n\nmở đại lý bán thuốc nhưng phải qua lớp huấn luyện về quy chế dược do Sở Y tế tổ\r\n\nchức và đã được cấp chứng chỉ \"đã qua lớp huấn luyện Quy chế dược\".\n\nĐiều 4:\n\nTiêu chuẩn người chủ đại lý bán thuốc\n\n1. Có đủ trình độ chuyên môn\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 của Quy chế này.\n\n2. Có đủ sức khoẻ.\n\n3. Có hộ khẩu thường trú tại nơi\r\n\nxin mở đại lý bán thuốc.\n\n4. Phải được DNNNBBT trong địa\r\n\nphương chấp nhận ký hợp đồng.\n\n5. Không đang bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự.\n\nĐiều 5:\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo quản thuốc\n\n1. Có địa điểm cố định, đảm bảo\r\n\nvệ sinh, có đủ trang bị như quầy tủ ... để bảo quản và trình bày thuốc. Nơi bán\r\n\nthuốc phải là một phòng riêng biệt, có diện tích tối thiểu 6 mét vuông, không sử\r\n\ndụng chung để bán các loại hàng hoá khác.\n\n2. Thuốc phải được bảo quản đúng\r\n\nquy chế chuyên môn, tránh những yếu tố làm ảnh hưởng tới chất lượng. Sắp xếp\r\n\nthuốc trong quầy, tủ phải theo vần chữ cái của tên thuốc, theo nhóm tác dụng dược\r\n\nlý hoặc theo dạng bào chế để tránh nhầm lẫn, tiện việc kiểm soát.\n\nĐiều 6:\n\nKhi bán thuốc người chủ đại lý phải:\n\n1. Đảm bảo vệ sinh cá nhân\n\n2. Mặc áo choàng trắng.\n\n3. Phải mở cửa đúng giờ niêm yết.\n\n4. Tuân thủ các quy chế chuyên\r\n\nmôn về dược.\n\nĐiều 7:\n\nPhương thức hoạt động của đại lý bán thuốc.\n\n1. Mỗi đại lý chỉ được nhận bán\r\n\nuỷ thác cho một DNNNBBT duy nhất theo quy định riêng tại Điều 2 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Bán thuốc theo đúng hợp đồng\r\n\nkinh tế với DNNNBBT.\n\n3. Chỉ được nhận những mặt hàng\r\n\nthuốc của DNNNBBT giao cho. Không được mua thuốc từ bất kỳ nguồn nào khác để\r\n\nbán.\n\n4. Không được nhận bán uỷ thác:\n\n- Thành phẩm không giảm độc bảng\r\n\nA và bảng B .\n\n- Các thuốc kháng sinh Claforan,\r\n\nGentamycin, Cephalosporin, Kanamy.?\n\n- Thuốc quá hạn dùng.\n\n- Thuốc không đảm bảo chất lượng.\n\n- Thuốc chưa được lưu hành hợp\r\n\npháp (kể cả thuốc ngoại nhập và thuốc sản xuất trong nước).\n\nChương 2\n\nTHỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐẠI LÝ BÁN THUỐC (CNĐLBT)\n\nĐiều 8:\n\nBộ Y tế uỷ nhiệm cho Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương cấp giấy CNĐLBT.\n\nĐiều 9:\n\nHồ sơ xin cấp giấy CNĐLBT\n\n- Đơn xin mở đại lý bán thuốc của\r\n\nđương sự.\n\n- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của\r\n\nchính quyền địa phương.\n\n- Bản sao văn bằng chuyên môn. Nếu\r\n\nlà y tá, nữ hộ sinh, y sĩ, phải thêm chứng chỉ công nhận đã qua lớp huấn luyện\r\n\nvề quy chế dược do Sở Y tế cấp. \n\n- Bản hợp đồng kinh tế giữa\r\n\nDNNNBBT cho mở đại lý và chủ đại lý bán thuốc.\n\n- Tờ khai địa điểm mở đại lý.\n\nĐiều 10:\n\nKhi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải tổ chức kiểm tra\r\n\nđịa điểm và xem xét những vấn đề liên quan. Nếu đủ điều kiện thì cấp giấy\r\n\nCNĐLBT, nếu không đủ điều kiện Sở Y tế phải trả lời cho đương sự biết trong\r\n\nvòng 1 tháng.\n\nĐiều 11:\n\nGiấy CNĐLBT có giá trị 2 năm. Hai tháng trước khi giấy\r\n\nCNĐLBT hết hạn đương sự phải làm đơn xin đổi giấy CNĐLBT mới.\n\nĐiều 12:\n\nNếu người chủ đại lý chết hay vì lý do sức khỏe không đảm\r\n\nbảo thực hiện nhiệm vụ thì doanh nghiệp cho mở đại lý phải giải quyết số thuốc\r\n\ncòn lại.\n\nĐiều 13:\n\nLệ phí xin cấp giấy CNĐLBT theo quy định thống nhất của\r\n\nSở Y tế địa phương. Người chủ đại lý muốn xin đổi địa điểm phải làm đơn gửi Sở\r\n\nY tế địa phương. Chỉ được xin đổi địa điểm ít nhất là sau 1 năm kể từ ngày được\r\n\ncấp giấy CNĐLBT hoặc từ lần đổi địa điểm trước đó.\n\nChương 3\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA DNNNBBT\r\n\nCHO MỞ ĐẠI LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI CHỦ ĐẠI LÝ \n\nĐiều 14:\n\nTrách nhiệm của DNNNBBT:\n\n1. Giao cho đại lý các thuốc đảm\r\n\nbảo chất lượng (không được giao những thuốc quy định ở điểm 4 Điều 7).\n\n2. Phải thường xuyên kiểm tra hoạt\r\n\nđộng của các đại lý bán thuốc.\n\nĐiều 15:\n\nTrách nhiệm của chủ đại lý\n\n- Thực hiện đầy đủ quy chế\r\n\nchuyên môn dược, kiểm tra đơn thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hợp lý. \n\n- Ghi chép sổ sách theo đúng quy\r\n\nđịnh, có đủ tài liệu chuyên môn cần thiết.\n\n- Tham gia thực hiện chương\r\n\ntrình thuốc chủ yếu và phục vụ các nhu cầu y tế cấp bách.\n\nChương 4\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ\r\n\nLÝ VI PHẠM\n\nĐiều 16:\n\nNgười chủ đại lý chịu sự kiểm tra, thanh tra về dược của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 17:\n\nXử lý vi phạm\n\n1. Giấy CNĐLBT sẽ bị thu hồi khi\r\n\nngười chủ đại lý mua, bán thuốc không phải là thuốc của nơi cho mở đại lý giao,\r\n\nbán thuốc trong danh mục cấm.\n\n2. Tùy mức độ vi phạm, người chủ\r\n\nđại lý sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nPhụ lục: Quy định về biển hiệu.\n\nĐại lý bán thuốc của\n\nHọ tên của chủ đại lý:\n\nĐịa chỉ:", + "id": 104478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104479.json b/contexts/context_104479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..187fb9955c07083be184e5182447a457fad7add6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3141-QD-UBND-2007-dieu-chinh-giai-Bao-chi-Lam-Dong-254940.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3141-QD-UBND-2007-dieu-chinh-giai-Bao-chi-Lam-Dong-254940", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3141/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày\r\n\n 16 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH GIẢI BÁO CHÍ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n181/2004/QĐ-UBND ngày 04/10/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban\r\n\nhành Quy chế giải Báo chí tỉnh Lâm Đồng;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nvăn bản số 1953/TC-HCSN ngày 09/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh Điều 5 Quy chế giải Báo chí tỉnh Lâm\r\n\nĐồng (Ban hành kèm theo Quyết định số 181/2004/QĐ-UBND ngày 04/10/2004 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lâm Đồng) cụ thể như sau:\n\n“Điều 5. Cơ cấu mức thưởng\r\n\nvà nguồn kinh phí cho giải thưởng\n\n1. Mức tiền thưởng\n\na) Báo in và báo điện tử\n\n- Giải A trị giá: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);\n\n- Giải B trị giá: 2.500.000 đồng (hai triệu năm\r\n\ntrăm ngàn đồng);\n\n- Giải C trị giá: 1.000.000 đồng (một triệu đồng);\n\n- Giải khuyến khích, trị giá: 500.000 đồng (năm\r\n\ntrăm ngàn đồng).\n\nb) Tác phẩm phát thanh\n\n- Giải A trị giá: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);\n\n- Giải B trị giá: 2.500.000 đồng (hai triệu năm\r\n\ntrăm ngàn đồng);\n\n- Giải C trị giá: 1.000.000 đồng (một triệu đồng);\n\n- Giải khuyến khích, trị giá: 500.000 đồng (năm\r\n\ntrăm ngàn đồng).\n\nc) Tác phẩm truyền hình\n\n- Giải A trị giá: 5.000.000 đồng (năm triệu đồng);\n\n- Giải B trị giá: 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng);\n\n- Giải C trị giá: 2.500.000 đồng (hai triệu năm\r\n\ntrăm ngàn đồng);\n\n- Giải khuyến khích, trị giá: 1.000.000 đồng (một\r\n\ntriệu đồng);\n\nd) Ảnh Báo chí\n\n- Giải A trị giá: 1.000.000 đồng (một triệu đồng);\n\n- Giải B trị giá: 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng);\n\n- Giải khuyến khích, trị giá: 500.000 đồng (năm\r\n\ntrăm ngàn đồng).\n\n2. Cơ cấu giải thưởng\n\nCăn cứ vào chất lượng các tác phẩm dự giải hàng\r\n\nnăm, Hội đồng xét giải do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập sẽ chủ động quyết định\r\n\nsố lượng các giải A, B, C, khuyến khích ở từng thể loại, trên cơ sở không trùng\r\n\nlắp thông tin giữa các thể loại báo chí tham dự giải và không vượt quá tổng giá\r\n\ntrị giải thưởng là 55.000.000 đồng (năm mươi lăm triệu đồng chẵn).\n\n3. Nguồn kinh phí\n\nNguồn kinh phí trao giải Báo chí tỉnh Lâm Đồng\r\n\nđược giao trong dự toán ngân sách hàng năm của Hội Nhà báo tỉnh Lâm Đồng và được\r\n\nsử dụng vào việc: chi cho giải thưởng, chi cho Hội đồng xét giải, chi cho các\r\n\nhoạt động tuyên truyền, quảng bá và các chi phí hành chính từ khi phát động đến\r\n\nkhi kết thúc giải.”\n\nĐiều 2. Giao Hội Nhà báo tỉnh phối hợp với\r\n\nSở Tài chính, Sở Văn hoá -Thông tin và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện\r\n\nviệc điều chỉnh Quy chế giải Báo chí tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính; Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin, Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./-\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\n", + "id": 104479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10448.json b/contexts/context_10448.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..505416cc42a6395803eb47674feac91234e63d34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10448.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1274-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-du-an-khuyen-nong-Trung-uong-139918.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1274-QD-BNN-KHCN-phe-duyet-du-an-khuyen-nong-Trung-uong-139918", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1274/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG: \"XÂY DỰNG MÔ\r\n\nHÌNH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH CHO GIA SÚC, GIA CẦM QUY MÔ XÃ\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 và Nghị định 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2009 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với\r\n\nhoạt động khuyến nông;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Cục trưởng Cục\r\n\nChăn nuôi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt dự án khuyến nông Trung ương với các nội dung\r\n\nsau: \n\n1. Tên dự án: Xây dựng mô hình\r\n\nphòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm quy mô xã.\n\n2. Tổ chức chủ trì Dự án: Trung tâm\r\n\nKhuyến nông Quốc gia.\n\n3. Chủ nhiệm dự án: Hạ Thúy Hạnh.\n\n4. Địa điểm thực hiện: Bắc Ninh, Bắc\r\n\nGiang, Bắc Giang, Thái Bình, Hải Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An, Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\n5. Thời gian thực hiện dự án: 3 năm\r\n\n(2012 - 2014).\n\n6. Mục tiêu dự án\n\n6.1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Xây dựng mô hình phòng chống dịch\r\n\nbệnh cho gia súc, gia cầm quy mô xã.\n\n- Xây dựng mô hình mạng lưới về dịch\r\n\nvụ thú y cộng đồng để phòng chống dịch bệnh tổng hợp cho gia súc, gia cầm.\n\n- Trang bị kiến thức cho nông dân\r\n\ntrong phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe vật nuôi.\n\n6.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Xây dựng mô hình phòng chống dịch\r\n\nbệnh cho gia súc, gia cầm quy mô thôn, xã tại 14 điểm trình diễn/ 7 mô\r\n\nhình/năm.\n\n- Triển khai dự án với quy mô 8400\r\n\nhộ/ 3 năm, với tổng số gia súc, gia cầm 597.000 con/ 3 năm.\n\n- Thành lập 14 tủ thuốc thú y cộng\r\n\nđồng có đầy đủ dụng cụ và thuốc thú y/năm.\n\n- Đào tạo kiến thức cho 3.360 lượt\r\n\nngười trong 3 năm (1.120 người/năm).\n\n- Tổ chức tham quan cho 840 lượt\r\n\nngười/ 3 năm (280 người/năm).\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn biện\r\n\npháp phòng trừ tổng hợp quy mô xã.\n\n- Tất cả các xã tham gia biết chủ động\r\n\nphòng chống dịch bệnh đối với dịch cúm gia cầm, tai xanh, LMLM.\n\n- Xây dựng chương trình thông tin\r\n\ntuyên truyền và hỗ trợ truyền thông cấp xã.\n\n7. Nội dung, kinh phí và tiến độ thực\r\n\nhiện dự án (theo Phụ lục đính kèm).\n\n8. Kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà\r\n\nnước: 10.500.000.000 đ (Mười tỷ năm trăm triệu đồng)\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức chủ trì và cá nhân Chủ nhiệm dự án chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện theo quy định tại Điều 1 và Thuyết minh dự án đã\r\n\nđược phê duyệt; quản lý dự án và báo cáo Bộ theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\nChánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và\r\n\nMôi trường, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Chủ nhiệm dự án\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuân Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nNỘI DUNG, KINH PHÍ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1274/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nQuy\r\n\n mô (con)\n\nĐịa\r\n\n điểm\n\nKinh\r\n\n phí (triệu đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nNăm\r\n\n 2012\n\n\n\nBắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hải\r\n\n Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An\n\n3.500\n\n\n\n1\n\nXây dựng mô hình\n\n199.000\n\n\n\n2.615,316\n\n\n\n2\n\nĐào tạo tập huấn\n\n\n\n\n\n675,804\n\n\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền \n\n\n\n\n\n103,880\n\n\n\n4\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n105,000\n\n\n\n\n\nNăm\r\n\n 2013\n\n\n\nBắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hải\r\n\n Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Nghệ An\n\n3.500\n\n\n\n1\n\nXây dựng mô hình\n\n199.000\n\n\n\n2.674,116\n\n\n\n2\n\nĐào tạo tập huấn\n\n\n\n\n\n617,004\n\n\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền \n\n\n\n\n\n103,880\n\n\n\n4\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n105,000\n\n\n\n\n\nNăm\r\n\n 2014\n\n\n\nBắc Ninh, Bắc Giang, Thái Bình, Hải\r\n\n Dương, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế\n\n3.500\n\n\n\n1\n\nXây dựng mô hình\n\n199.000\n\n\n\n2.674,116\n\n\n\n2\n\nĐào tạo tập huấn\n\n\n\n\n\n617,004\n\n\n\n3\n\nThông tin tuyên truyền \n\n\n\n\n\n103,880\n\n\n\n4\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n105,000\n\n\n\n", + "id": 10448 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104480.json b/contexts/context_104480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc492ca36ffc19e512404fe99d8c563af5e5cd4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-36-2014-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-va-su-dung-Phi-trong-giu-xe-dap-xe-may-o-to-Binh-Thuan-246296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2014-QD-UBND-muc-thu-quan-ly-va-su-dung-Phi-trong-giu-xe-dap-xe-may-o-to-Binh-Thuan-24", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2014/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày13 tháng 8 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU,\r\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH\r\n\nTHUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2003/TT-BTC ngày 07/3/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô bị tạm giữ do\r\n\nvi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông; \n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày\r\n\n24/7/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 57/2014/NQ-HĐND ngày 18\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc Quy định khung mức thu, quản\r\n\nlý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, quản lý\r\n\nvà sử dụng Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc quy định chế độ khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí trông, giữ xe đạp,\r\n\nxe mô tô, xe gắn máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các cơ quan thuộc\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Tiến Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nMỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi thực hiện\n\n1.Việc thu Phí trông, giữ xe đạp, xe máy, ô tô được\r\n\nthực hiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận; tại các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ phương\r\n\ntiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật.\n\n2. Kho, bãi trông giữ phương tiện giao thông của\r\n\nngười sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật phải đảm bảo các điều kiện:\r\n\ncó mái che, có cửa khóa nhằm đảm bảo tài sản không bị hư hỏng do tạm giữ thời\r\n\ngian dài.\n\nĐiều 2. Đối tượng nộp phí, đơn\r\n\nvị thu phí\n\n1. Đối tượng nộp phí\n\na) Người sử dụng xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện,\r\n\nxe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô có nhu\r\n\ncầu trông giữ.\n\nb) Người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự an toàn giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông.\n\n2. Đơn vị thu phí\n\na) Tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô\r\n\ntô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô .\n\nb) Cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có thẩm quyền cho\r\n\nphép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại\r\n\nxe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô tô.\n\nc) Cơ quan, đơn vị nhà nước của người có thẩm quyền\r\n\nquyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.\r\n\nChương II\n\nMỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP,\r\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN PHÍ\n\nĐiều 3. Mức thu Phí\n\n1. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe\r\n\nmáy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và ô\r\n\ntô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng và tại các kho, bãi của\r\n\ncác đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng\r\n\nphương tiện giao thông vi phạm pháp luật được quy định tại Phụ\r\n\nlục ban hành kèm theo Quy định này.\n\n2. Đối với các điểm, bãi trông giữ ô tô có điều kiện\r\n\ntrông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn\r\n\nnhững điều kiện trông giữ thông thường thì có thể sử dụng hệ số điều chỉnh từ 1\r\n\nđến 3 lần mức thu quy định tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Quy định này.\n\n3. Trường hợp cơ quan, đơn vị thu phí hoặc đơn vị\r\n\nquyết định tạm giữ phương tiện giao thông vi phạm pháp luật ký hợp đồng giao\r\n\nkhoán việc trông giữ xe cho tổ chức, cá nhân khác thì tổ chức, cá nhân nhận hợp\r\n\nđồng giao khoán phải thực hiện thu theo mức quy định tại Quy định này.\n\n4. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ\r\n\nnhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là không có lỗi\r\n\ntrong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người sử dụng\r\n\nphương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu người sử dụng\r\n\nphương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phí phải hoàn trả lại tiền phí cho người\r\n\nsử dụng phương tiện giao thông. Trường hợp đơn vị thu phí là đơn vị kinh doanh\r\n\ntrông giữ phương tiện thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho đơn vị\r\n\nkinh doanh trông giữ phương tiện khoản Phí này.\n\nĐiều 4. Quản lý, phân phối và sử\r\n\ndụng tiền phí\n\n1. Đối với các tổ chức, cá nhân trông giữ các loại\r\n\nxe phải làm thủ tục báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động.\n\nSố tiền thu Phí trông giữ xe đạp, xe đạp điện,\r\n\nxe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô và\r\n\nô tô được xác định là doanh thu hoạt động kinh doanh của tổ chức, cá nhân thu\r\n\nphí. Tổ chức, cá nhân thu phí có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế theo quy định pháp\r\n\nluật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu phí sau\r\n\nkhi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm đền bù khi phương\r\n\ntiện trông giữ bị hư hỏng, mất cắp. \n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có\r\n\nthẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe\r\n\nmô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định\r\n\ntạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm\r\n\npháp luật.\n\nToàn bộ số tiền thu phí được nộp vào tài khoản phí,\r\n\nlệ phí chờ nộp ngân sách của cơ quan thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước. Từ tài\r\n\nkhoản này, số tiền thu phí được phân phối và sử dụng như sau:\n\na) Trích 70% tổng số tiền phí thu được để lại cho tổ\r\n\nchức thu và dùng để chi cho các nội dung sau: \n\n- Chi trả tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ\r\n\ncấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, cho cá nhân trực tiếp thu phí (trừ chi\r\n\nphí tiền lương cho cán bộ, công chức đã hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo\r\n\nchế độ quy định);\n\n- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu phí như:\r\n\nchi phí in ấn, thanh toán chứng từ thu cho cơ quan thuế;\n\n- Chi phí mua sắm, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa thường\r\n\nxuyên và định kỳ các phương tiện, bến bãi phục vụ cho công tác trông giữ phương\r\n\ntiện;\n\n- Chi hoàn trả tiền phí đã nộp cho người nộp phí\r\n\ntheo quy định;\n\n- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ,\r\n\nnhân viên trực tiếp thu phí trong đơn vị. Mức trích lập hai quỹ khen thưởng và\r\n\nquỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba) tháng lương\r\n\nthực hiện nếu số thu năm nay cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực\r\n\nhiện nếu số thu năm nay thấp hơn hoặc bằng năm trước.\n\nb) Số tiền còn lại sau khi trích để lại đơn vị thu\r\n\nphí (30% tổng số thu) nộp vào ngân sách Nhà nước, điều tiết 100% cho cấp ngân\r\n\nsách quản lý đơn vị trực tiếp thu;\n\nc) Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu,\r\n\nchi gửi cơ quan tài chính, thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị thu mở\r\n\ntài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” để kiểm soát chi theo quy định hiện\r\n\nhành; hàng năm phải quyết toán thu chi theo thực tế. Sau khi quyết toán đúng chế\r\n\nđộ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục\r\n\nchi theo chế độ quy định.\n\nRiêng đối với các đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ\r\n\ntheo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về quy định quyền\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và\r\n\ntài chính đối với đơn vị sự nghiệp công và cơ quan nhà nước thực hiện Nghị định\r\n\nsố 130/2005/NĐ-CP ngày 07/10/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các\r\n\ncơ quan nhà nước được sử dụng phần phí trích lại cho phù hợp với cơ chế tài\r\n\nchính áp dụng đối đơn vị mình, sau khi đã đảm bảo các khoản chi phí liên quan đến\r\n\ncông tác thu. \n\nSố tiền được trích lại cho tổ chức thu được phản ảnh\r\n\ntheo dõi vào sổ sách kế toán của đơn vị thu phí và sử dụng chi cho nội dung nêu\r\n\ntrên. Trường hợp trong năm nếu số tiền trích để lại cho đơn vị không đủ để chi\r\n\ncho các nội dung trên thì Ngân sách các cấp cân đối bổ sung thêm từ số phí nộp\r\n\nngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền trích còn thừa sẽ được phép chuyển sang\r\n\nnăm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\nChương III\n\nCHỨNG TỪ THU PHÍ; TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THU PHÍ VÀ CÁC ĐƠN VỊ CÓ LIÊN QUAN TRONG VIỆC QUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG TRÔNG GIỮ PHƯƠNG TIỆN\n\nĐiều 5. Chứng từ thu phí\n\n1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe\r\n\nđạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn\r\n\nmáy, xe mô tô và ô tô: Tổ chức, cá nhân khi thu Phí phải lập và giao hóa đơn hoặc\r\n\nvé in sẵn mức thu cho đối tượng nộp phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài\r\n\nchính về phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn bán hàng. Tổ chức, cá nhân có nhu\r\n\ncầu sử dụng hóa đơn tự in phải có văn bản đề nghị cơ quan Thuế có thẩm quyền giải\r\n\nquyết theo chế độ quy định.\n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có\r\n\nthẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe\r\n\nmô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định\r\n\ntạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm\r\n\npháp luật: Biên lai thu phí do cơ quan thuế thống nhất phát hành. Đơn vị thu\r\n\nphí phải lập và cung cấp biên lai thu cho đối tượng nộp phí theo đúng quy định\r\n\nhiện hành về chế độ phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của tổ chức,\r\n\ncá nhân thu phí\n\n1. Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trông giữ xe\r\n\nđạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn\r\n\nmáy, xe mô tô và ô tô: Phải làm thủ tục cấp phép hoạt động; đăng ký, kê khai, nộp\r\n\nthuế với cơ quan thuế theo quy định hiện hành của pháp luật về thuế, cụ thể:\n\na) Đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh\r\n\nnghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\nb) Đăng ký thuế với cơ quan thuế sở tại theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật\r\n\nQuản lý thuế về đăng ký thuế;\n\nc) Kê khai, nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý\r\n\nthuế đối với số Phí thu được;\n\nd) Đền bù cho chủ phương tiện khi phương tiện trông\r\n\ngiữ bị hư hỏng, mất cắp theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Đối với các cơ quan, đơn vị nhà nước được cấp có\r\n\nthẩm quyền cho phép trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe máy điện, xe gắn máy, xe\r\n\nmô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy, xe mô tô, ô tô và các đơn vị ra quyết định\r\n\ntạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm\r\n\npháp luật:\n\na) Trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày trước khi bắt\r\n\nđầu thu phí theo Quy định này phải đăng ký với cơ quan thuế về loại phí, địa điểm\r\n\nthu, chứng từ thu và việc tổ chức thu (Mẫu số 01 ĐK-TCT, ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính). Định kỳ hàng\r\n\ntháng phải kê khai số tiền thu phí và nộp tờ khai cho cơ quan thuế chậm nhất\r\n\ntrong 20 ngày đầu của tháng tiếp theo. Cơ quan thu phải thực việc kê khai đầy đủ\r\n\ncác nội dung theo biểu mẫu quy định (Mẫu số 01/PHLP, ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của số liệu kê khai;\n\nb) Đơn vị thu Phí mở tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp\r\n\nngân sách” tại Kho bạc Nhà nước địa phương nơi thu để theo dõi, quản lý tiền\r\n\nphí. Tùy theo hình hình thu phí (số tiền thu phí nhiều hay ít, nơi thu phí xa\r\n\nhay gần Kho bạc Nhà nước), mà hàng ngày hoặc chậm nhất trong vòng 07 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận tiền phí thu được, cơ quan thu phí phải nộp toàn bộ số tiền thu được\r\n\nvào tài khoản “Phí, lệ phí chờ nộp ngân sách” (nếu số tiền phí thu được vào các\r\n\nngày thứ 7, chủ nhật, ngày lễ thì phải nộp vào ngày làm việc đầu tiên của tuần\r\n\nkế tiếp) và phải theo dõi, hạch toán khoản thu này theo chế độ kế toán hiện\r\n\nhành.\n\nc) Thực hiện chế độ kế toán và quyết toán số thu\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước:\n\n- Mở sổ kế toán theo dõi đầy đủ số thu, số trích, nộp\r\n\nvà quản lý, sử dụng số tiền phí;\n\n- Quản lý, sử dụng biên lai thu và các chứng từ kế\r\n\ntoán có liên quan theo đúng quy định về chế độ quản lý ấn chỉ, chứng từ;\n\n- Thực hiện quyết toán phí theo năm dương lịch và\r\n\nđúng biểu mẫu quy định (Mẫu số\r\n\n02/PHLP, ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của\r\n\nBộ Tài chính). Thời hạn nộp quyết toán cho cơ quan thuế chậm nhất không quá 90\r\n\nngày kể từ ngày 31/12 của năm quyết toán phí. Quyết toán phí phải phản ánh đầy\r\n\nđủ toàn bộ số tiền phí đã thu; số được trích để lại; số tiền phải nộp, đã nộp,\r\n\nsố tiền còn phải nộp hoặc nộp thừa tính đến thời điểm quyết toán. Đơn vị thu\r\n\nphí có trách nhiệm nộp đủ số tiền phí còn thiếu vào ngân sách Nhà nước, thời hạn\r\n\nnộp số tiền phí chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai phí. Số\r\n\ntiền phí nộp thừa (tính đến thời điểm quyết toán) được khấu trừ vào số phải nộp\r\n\nkỳ tiếp sau;\n\n- Đơn vị thu phí chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncủa số liệu quyết toán, nếu đơn vị cố tình báo cáo sai để trốn nộp, gian lận tiền\r\n\ncủa ngân sách Nhà nước, thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nd) Cung cấp đầy đủ tài liệu, sổ sách, hóa đơn, chứng\r\n\ntừ kế toán liên quan đến việc quản lý phí theo yêu cầu của cơ quan thuế và các\r\n\ncơ quan chức năng có thẩm quyền;\n\nđ) Thực hiện việc trích, nộp các khoản và quản lý sử\r\n\ndụng số được trích để lại theo Quy định này;\n\ne) Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trông giữ\r\n\nphương tiện nếu để xảy ra hư hỏng, mất cắp thì phải đền bù cho chủ phương tiện\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành.\n\n3. Thực hiện việc công khai và trả lời chất vấn về\r\n\nchế độ thu phí. Hình thức công khai: \n\n- Niêm yết ở những\r\n\nvị trí thuận lợi để đối tượng nộp phí dễ nhận biết. Nội dung niêm yết: Đối tượng\r\n\nthuộc diện nộp phí; mức thu; chứng từ thu, thủ tục thu, nộp phí và số điện thoại\r\n\nđường dây nóng của cơ quan có chức năng để giải quyết kiến nghị của người nộp\r\n\nphí;\n\n- Thông báo công khai văn bản quy định thu Phí. \n\n4. Thực hiện việc thu phí theo đúng đối tượng, mức\r\n\nthu quy định tại Quy định này. \n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nthuế\n\n1. Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thu Phí thực hiện việc\r\n\nkê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán phí theo đúng\r\n\npháp luật về phí, lệ phí và các quy định cụ thể tại Quy định này.\n\n2. Kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc kê khai, thu, nộp và quyết toán phí; xử lý vi phạm hành chính về\r\n\nthực hiện chế độ đăng ký, kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước, chế độ mở sổ\r\n\nkế toán, quản lý sử dụng và lưu giữ chứng từ thu.\n\n3. Cục Thuế tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức in ấn,\r\n\nphát hành, quản lý chứng từ thu Phí theo chế độ quản lý ấn chỉ do Bộ Tài chính\r\n\nquy định. Bảo đảm cung cấp kịp thời, đầy đủ chứng từ phục vụ cho công tác thu của\r\n\ncác đơn vị thu.\n\n4. Công bố số điện thoại đường dây nóng và tiếp nhận\r\n\ncác kiến nghị thắc mắc của người nộp phí.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong việc quản lý hoạt động\r\n\ntrông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô trên địa bàn; quản lý việc sử dụng hè, lề đường\r\n\nđể trông giữ phương tiện\n\n1. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện theo trách nhiệm về phân cấp\r\n\nquản lý, trong đó tập trung các nội dung sau:\n\n- Chỉ đạo\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt các quy\r\n\nđịnh của Nhà nước về đăng ký và thực hiện phí trông giữ xe;\n\n- Chủ động\r\n\nphối hợp với các ngành liên quan thực hiện rà soát, bố trí các điểm trông giữ\r\n\nxe có đủ điều kiện theo thẩm quyền. Kiên quyết giải tỏa các điểm trông giữ xe\r\n\nkhông phép, sai phép, vi phạm an toàn giao thông và vi phạm Pháp lệnh Phí trên\r\n\nđịa bàn;\n\n- Công bố\r\n\nsố điện thoại đường dây nóng và cơ quan đơn vị thuộc cấp huyện trực tiếp giải\r\n\nquyết các kiến nghị, thắc mắc của người nộp phí;\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành có liên quan tăng cường kiểm tra, thanh tra thường\r\n\nxuyên, thực hiện kiểm tra đột xuất các đơn vị trông giữ xe, xử lý nghiêm các vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền, thu hồi giấy phép tạm sử dụng hè, lề đường, đăng ký kinh\r\n\ndoanh trông giữ xe đối với tổ chức, cá nhân có vi phạm nhiều lần theo thẩm quyền.\n\n2. Sở\r\n\nGiao thông vận tải:\n\nPhối hợp\r\n\nvới Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: thực hiện rà soát xác lập quy\r\n\nhoạch, kiểm tra các điều kiện để cấp phép sử dụng tạm thời hè, lề đường để\r\n\ntrông giữ xe; xử lý đối với trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm nhiều lần, thu\r\n\nhồi giấy phép tạm sử dụng hè, lề đường; ưu tiên cấp phép tạm sử dụng hè, lề đường\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về trông giữ xe theo thẩm quyền.\r\n\n3. Sở Y\r\n\ntế, Sở Giáo dục và Đào tạo: \n\nTăng cường\r\n\nchỉ đạo và kiểm tra các đơn vị trực thuộc, các bệnh viện, trường học chấp hành\r\n\ncác quy định về trông giữ xe, có hình thức xử lý nghiêm đối với Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị để xảy ra vi phạm nhiều lần về phí tại bệnh viện, trường học.\n\n4. Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch:\n\nPhối hợp\r\n\nvới UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan tăng cường chỉ\r\n\nđạo và kiểm tra việc chấp hành các quy định về trông giữ phương tiện tại các điểm\r\n\ndanh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm tổ chức lễ hội,\r\n\nkhu du lịch; có hình thức xử lý nghiêm đối với thủ trưởng các cơ quan trực thuộc\r\n\nđể xảy ra vi phạm nhiều lần về phí trông giữ phương tiện.\n\nChương IV\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 9. Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo\n\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo với\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền về những hành vi vi phạm pháp luật về Phí.\n\n2. Đối tượng nộp phí không đồng ý với quyết định\r\n\nthu phí có quyền gửi đơn khiếu nại đến tổ chức, cá nhân thu Phí trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nộp Phí. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, người\r\n\nkhiếu nại phải thực hiện quyết định thu Phí.\n\n3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn\r\n\nkhiếu nại, tổ chức, cá nhân thu Phí phải giải quyết và trả lời cho người khiếu\r\n\nnại bằng văn bản. Nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình\r\n\nthì phải chuyển đơn khiếu nại hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền giải quyết và\r\n\nthông báo cho người khiếu nại biết trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu\r\n\nnại.\n\n4. Trường hợp quá thời hạn quy định tại Khoản 3 Điều\r\n\nnày mà không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại, thì người khiếu nại có quyền tiếp tục khiếu nại hoặc khởi\r\n\nkiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Xử lý vi phạm về thu,\r\n\nnộp Phí\n\n1. Tổ chức, cá nhân không nộp hoặc nộp không đủ số\r\n\ntiền Phí thì ngoài việc phải trả đủ số tiền phí theo mức quy định tại Quy định\r\n\nnày, còn bị phạt tiền theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC ngày\r\n\n05/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí. Thẩm quyền, trình\r\n\ntự, thủ tục xử lý vi phạm hành chính thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi\r\n\nphạm hành chính. Mọi trường hợp thu tiền phạt phải cấp biên lai thu tiền phạt\r\n\ncho người nộp tiền (loại biên lai do Bộ Tài chính phát hành) và phải ghi đúng số\r\n\ntiền đã thu.\n\n2. Đơn vị, cá nhân thu phí vi phạm chế độ thu, nộp\r\n\ntiền phí, tiền phạt; chế độ kê khai, nộp phí vào ngân sách Nhà nước; chế độ kế\r\n\ntoán và quyết toán phí thì bị xử lý theo Pháp lệnh phí, lệ phí và các quy định\r\n\npháp luật hiện hành có liên quan.\n\nĐiều 11. Xử lý, bồi thường\r\n\nthiệt hại trong trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ bị thiệt hại trong\r\n\nthời gian tạm giữ \n\n1. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ đưa\r\n\nvào các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định tạm giữ, trong thời gian bị tạm\r\n\ngiữ, phương tiện bị hư hỏng, bị thay thế hoặc mất mát phụ tùng thì các đơn vị\r\n\nra quyết định tạm giữ phương tiện phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định\r\n\ncủa Bộ Luật Dân sự.\n\n2. Trường hợp phương tiện giao thông bị tạm giữ đưa\r\n\nvào các kho, bãi trông giữ phương tiện của các đơn vị kinh doanh trông giữ\r\n\nphương tiện (đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện hợp đồng với đơn vị ra quyết\r\n\nđịnh tạm giữ), trong thời gian bị tạm giữ, phương tiện bị hư hỏng, bị thay thế\r\n\nhoặc mất mát phụ tùng thì đơn vị kinh doanh trông giữ phương tiện phải chịu\r\n\ntrách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ Luật Dân sự.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12 . Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ mức thu và chế độ quản lý, sử dụng Phí\r\n\ntrông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Bình Thuận quy định tại Quy định\r\n\nnày, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai, hướng dẫn cho các đơn vị thu Phí biết, thực hiện theo đúng quy định. \n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những\r\n\nvướng mắc cần điều chỉnh, đơn vị thu Phí kịp thời phản ánh với cơ quan chức năng\r\n\nđể xem xét trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Trong thời gian chưa\r\n\ncó quy định sửa đổi, bổ sung của UBND tỉnh thì vẫn phải thực hiện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành./. \n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC THU TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\nA\n\nĐối với các điểm, bãi trông giữ xe thông thường\r\n\n và các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, các điểm\r\n\n tổ chức lễ hội, hội chợ, khu du lịch\n\nI\n\nPhí thu theo lượt\n\n\n\n\n\n1\n\nThời gian (từ 06 giờ - 22 giờ)\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n2.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n4.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có\r\n\n trọng tải dưới 5 tấn.\n\nĐồng/xe/lượt\n\n10.000\n\n-\n\nXe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải\r\n\n có trọng tải từ 5 tấn trở lên.\n\nĐồng/xe/lượt\n\n20.000\n\n2\n\nThời gian (từ sau 22 giờ - 06 giờ sáng ngày\r\n\n hôm sau)\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n4.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n8.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có\r\n\n trọng tải dưới 5 tấn\n\nĐồng/xe/lượt\n\n20.000\n\n-\n\nXe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải\r\n\n có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\nĐồng/xe/lượt\n\n40.000\n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n6.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n12.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có\r\n\n trọng tải dưới 5 tấn\n\nĐồng/xe/lượt\n\n30.000\n\n-\n\nXe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải\r\n\n có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\nĐồng/xe/lượt\n\n60.000\n\nII\n\nPhí thu theo tháng\n\n\n\n\n\n1\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/tháng\n\n90.000\n\n2\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/tháng\n\n180.000\n\n3\n\nÔ tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có\r\n\n trọng tải dưới 5 tấn\n\nĐồng/xe/tháng\n\n500.000\n\n-\n\nXe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải\r\n\n có trọng tải từ 5 tấn trở lên.\n\nĐồng/xe/tháng\n\n800.000\n\nB\n\nĐối với các điểm, bãi trông giữ xe ở các tổ chức\r\n\n y tế, cơ sở giáo dục, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, khu chung cư\n\nI\n\nPhí thu theo lượt\n\n\n\n\n\n1\n\nThời gian (từ 06 giờ - 22 giờ)\n\n\n\n\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n1.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n2.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\nĐồng/xe/lượt\n\n10.000\n\n2\n\nThời gian (từ sau 22 giờ - 06 giờ sáng ngày\r\n\n hôm sau)\n\n\n\n\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n2.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n4.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\nĐồng/xe/lượt\n\n20.000\n\n3\n\nCả ngày và đêm\n\n\n\n\n\na\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/lượt\n\n3.000\n\nb\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/lượt\n\n6.000\n\nc\n\nÔ tô các loại\n\nĐồng/xe/lượt\n\n30.000\n\nII\n\nPhí thu theo tháng\n\n\n\n\n\n1\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/tháng\n\n25.000\n\n2\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/tháng\n\n50.000\n\n3\n\nÔ tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô chở người dưới 12 chỗ ngồi, ô tô tải có\r\n\n trọng tải dưới 5 tấn\n\nĐồng/xe/tháng\n\n400.000\n\n-\n\nXe ô tô chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên, ô tô tải\r\n\n có trọng tải từ 5 tấn trở lên\n\nĐồng/xe/tháng\n\n500.000\n\nC\n\nĐối với các kho, bãi của các đơn vị ra quyết định\r\n\n tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm\r\n\n pháp luật\n\n1\n\nXe đạp, xe đạp điện\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n2.000\n\n2\n\nXe mô tô, xe gắn\r\n\n máy, xe máy điện và các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n5.000\n\n3\n\nXe ô tô các loại\n\n\n\n\n\n-\n\nXe ô tô dưới 16 chỗ, xe tải dưới 2,5 tấn\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n15.000\n\n-\n\nXe ô tô từ 16 đến 30 chỗ, xe tải từ 2,5 đến 6 tấn\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n20.000\n\n-\n\nXe ô tô trên 30 chỗ, xe tải trên 6 tấn\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n30.000\n\n-\n\nCác loại xe tương tự xe ô tô, xe chuyên dùng, máy\r\n\n cày, máy kéo\n\nĐồng/xe/ngày đêm\n\n20.000\n\n\n\n", + "id": 104480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104481.json b/contexts/context_104481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..815cc6747629e42448ea7b4b404804c34b4fe812 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2592-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-ke-hoach-5-nam-2006-2010-thi-tran-Hoc-Mon-huyen-Hoc-Mon-88963.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2592-QD-UBND-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-chi-tiet-den-nam-2010-ke-hoach-5-nam-2006-2010-t", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 2592/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 05 năm 2009 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT ĐẾN NĂM 2010 VÀ\r\n\nKẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CHI TIẾT 5 NĂM (2006-2010) CỦA THỊ TRẤN HÓC MÔN, HUYỆN\r\n\nHÓC MÔN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật đất đai;\r\n\nXét Tờ trình số 3210/TTr-TNMT-KH ngày 11 tháng 5\r\n\nnăm 2009 của Sở Tài nguyên và Môi trường và Tờ trình số 2140/TTr-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn về trình duyệt\r\n\nquy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5\r\n\nnăm (2006-2010) thị trấn Hóc Môn huyện Hóc Môn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt\r\n\nquy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 của Thị trấn Hóc Môn huyện Hóc\r\n\nMôn với các nội dung chủ yếu như sau :\n\n1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010:\n\na) Diện tích, cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2005\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2010\n\nTăng\r\n\n (+), giảm (-)\n\nDiện tích \r\n\n (ha)\n\nCơ cấu \r\n\n (%)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n173,75\n\n100,00\n\n173,75\n\n100,00\n\n\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n74,15\n\n42,68\n\n20,05\n\n11,54\n\n-54,11\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n74,15\n\n42,68\n\n20,05\n\n11,54\n\n-54,11\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n28,84\n\n16,60\n\n0,00\n\n0,00\n\n-28,84\n\n1.1.1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n15,74\n\n9,06\n\n0,00\n\n0,00\n\n-15,74\n\n1.1.1.1.2\n\nĐất trồng lúa nước còn lại\n\nLUK\n\n15,74\n\n9,06\n\n0,00\n\n0,00\n\n-15,74\n\n1.1.1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNC(a)\n\n13,10\n\n7,54\n\n\n\n\n\n-13,10\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n45,31\n\n26,08\n\n20,04\n\n11,54\n\n-25,27\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n99,42\n\n57,22\n\n153,70\n\n88,46\n\n54,28\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n59,27\n\n34,11\n\n91,74\n\n52,80\n\n32,47\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n59,27\n\n34,11\n\n91,74\n\n52,80\n\n32,47\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n38,39\n\n22,09\n\n61,23\n\n35,24\n\n22,84\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n3,59\n\n2,07\n\n4,41\n\n2,54\n\n0,82\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,73\n\n0,42\n\n0,73\n\n0,42\n\n\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCSK\n\n1,96\n\n1,13\n\n2,16\n\n1,24\n\n0,20\n\n2.2.3.1\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3.2\n\nĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n1,96\n\n1,13\n\n2,16\n\n1,24\n\n0,20\n\n2.2.3.3\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.3.4\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n32,11\n\n18,48\n\n53,93\n\n31,04\n\n21,82\n\n2.2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n22,90\n\n13,18\n\n31,13\n\n17,92\n\n8,23\n\n2.2.4.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2,40\n\n1,38\n\n2,40\n\n1,38\n\n\n\n2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông\n\nDNT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.4\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,53\n\n0,31\n\n3,86\n\n2,22\n\n3,33\n\n2.2.4.5\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n2,57\n\n1,48\n\n5,57\n\n3,21\n\n3,00\n\n2.2.4.6\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n3,06\n\n1,76\n\n8,90\n\n5,12\n\n5,84\n\n2.2.4.7\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n1,00\n\n0,58\n\n1,00\n\n2.2.4.8\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,65\n\n0,37\n\n1,05\n\n0,60\n\n0,40\n\n2.2.4.9\n\nĐất có di tích, danh thắng \n\nLDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,02\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n0,73\n\n0,42\n\n0,73\n\n0,42\n\n\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n1,03\n\n0,59\n\n\n\n\n\n-1,03\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\nSMN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\n\nCSD\n\n0,18\n\n0,10\n\n\n\n\n\n-0,18\n\n3.1\n\nĐất bằng chưa sử dụng\n\nBCS\n\n0,18\n\n0,10\n\n\n\n\n\n-0,18\n\n3.2\n\nĐất đồi núi chưa sử dụng\n\nDCS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3.3\n\nNúi đá không có rừng cây\n\nNCS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nb) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất. \n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nDiện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP \n\nNNP/PNN\n\n54,10\n\n\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN/PNN\n\n54,10\n\n\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN/PNN\n\n28,83\n\n\n\n\n\nTrong đó: đất chuyên trồng lúa n­ước\n\nLUC/PNN\n\n15,74\n\n\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n25,27\n\n\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP/PNN\n\n-\n\n\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n-\n\n\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP \n\n\n\n-\n\n\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN\r\n\n SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n-\n\n\n\n4\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT\r\n\n Ở\n\nPKT(a)/OTC\n\n-\n\n\n\nc) Diện tích đất phải thu hồi:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nLOẠI ĐẤT PHẢI THU HỒI\n\nMã\n\nDiện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n14,99\n\n\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n14,99\n\n\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n8,77\n\n\n\n\n\nTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n5,74\n\n\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6,22\n\n\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nNKN\n\n6,43\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n6,43\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n6,43\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n-\n\n\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ng­ưỡng\n\nTTN\n\n-\n\n\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n-\n\n\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\nSMN\n\n-\n\n\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n\n\nd) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng\r\n\ncho các mục đích:\n\nThứ tự\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\n\nMã\n\nDiện tích\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n-\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n-\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n1.2.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n1.2.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n1.2.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nNKN\n\n0,18\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n0,18\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,18\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nPCD\n\n-\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n-\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n-\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCSK\n\n-\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n-\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n-\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\nSMN\n\n-\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng, các khu vực đất phải thu hồi được xác\r\n\nđịnh theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2010 (tỷ lệ\r\n\n1/2.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất chi\r\n\ntiết đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi\r\n\ntiết 5 năm (2006-2010) của thị trấn Hóc Môn, huyện Hóc Môn do Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện Hóc Môn lập ngày 31 tháng 12 năm 2008.\n\nĐiều 2. Duyệt kế hoạch sử dụng đất chi tiết 5 năm (2006-2010) thị\r\n\ntrấn Hóc Môn huyện Hóc Môn.\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất\r\n\ntrong kỳ kế hoạch: \n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nNăm 2006\n\nPhân kỳ kế họach\r\n\n theo từng năm\n\n\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN\n\n\n\n173,75\n\n100,00\n\n173,75\n\n173,75\n\n173,75\n\n173,75\n\n\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n74,15\n\n42,68\n\n68,35\n\n63,17\n\n54,57\n\n20,05\n\n\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n74,15\n\n42,68\n\n68,35\n\n63,17\n\n54,57\n\n20,05\n\n\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n28,84\n\n16,60\n\n24,94\n\n22,64\n\n16,77\n\n0,01\n\n\n\n1.1.1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n15,74\n\n9,06\n\n12,63\n\n11,32\n\n9,95\n\n0,00\n\n\n\n1.1.1.1.2\n\nĐất trồng lúa n­ước còn lại\n\nLUK\n\n15,74\n\n9,06\n\n12,63\n\n11,32\n\n9,95\n\n0,00\n\n\n\n1.1.1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm còn lại\n\nHNC(a)\n\n13,10\n\n7,54\n\n12,32\n\n11,32\n\n6,82\n\n0,01\n\n\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n45,31\n\n26,08\n\n43,40\n\n40,53\n\n37,79\n\n20,04\n\n\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.2.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.2.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.2.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nPNN\n\n99,42\n\n57,22\n\n105,40\n\n110,58\n\n119,18\n\n153,70\n\n\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n59,27\n\n34,11\n\n58,37\n\n57,00\n\n61,92\n\n91,74\n\n\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n59,27\n\n34,11\n\n58,37\n\n57,00\n\n61,92\n\n91,74\n\n\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n38,39\n\n22,09\n\n45,27\n\n51,82\n\n55,50\n\n61,23\n\n\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n3,59\n\n2,07\n\n3,67\n\n3,89\n\n4,15\n\n4,41\n\n\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n0,73\n\n0,42\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,73\n\n\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCSK\n\n1,96\n\n1,13\n\n1,98\n\n2,00\n\n2,02\n\n2,16\n\n\n\n2.2.3.1\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.2.3.2\n\nĐất cơ sở sản xuất, kinh doanh\n\nSKC\n\n1,96\n\n1,13\n\n1,98\n\n2,00\n\n2,02\n\n2,16\n\n\n\n2.2.3.3\n\nĐất cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.2.3.4\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n32,11\n\n18,48\n\n38,90\n\n45,20\n\n48,61\n\n53,93\n\n\n\n2.2.4.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n22,90\n\n13,18\n\n24,51\n\n26,71\n\n28,52\n\n31,13\n\n\n\n2.2.4.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n2,40\n\n1,38\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n2,40\n\n\n\n2.2.4.3\n\nĐất để chuyển dẫn năng l­ợng, truyền thông\n\nDNT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.4\n\nĐất cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,53\n\n0,31\n\n1,10\n\n1,89\n\n2,53\n\n3,86\n\n\n\n2.2.4.5\n\nĐất cơ sở y tế\n\nDYT\n\n2,57\n\n1,48\n\n5,57\n\n5,57\n\n5,57\n\n5,57\n\n\n\n2.2.4.6\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n3,06\n\n1,76\n\n4,65\n\n6,56\n\n7,52\n\n8,90\n\n\n\n2.2.4.7\n\nĐất cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n\n\n2.2.4.8\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,65\n\n0,37\n\n0,65\n\n1,05\n\n1,05\n\n1,05\n\n\n\n2.2.4.9\n\nĐất có di tích, danh thắng \n\nLDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4.10\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nRAC\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngư­ỡng\n\nTTN\n\n0,73\n\n0,42\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,73\n\n0,73\n\n\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n1,03\n\n0,59\n\n1,03\n\n1,03\n\n1,03\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\nSMN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3\n\nĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\n\nCSD\n\n0,18\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.1\n\nĐất bằng ch­ưa sử dụng\n\nBCS\n\n0,18\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.2\n\nĐất đồi núi ch­ưa sử dụng\n\nDCS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n3.3\n\nNúi đá không có rừng cây\n\nNCS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nThứ tự\n\nCHỈ TIÊU\n\nMã\n\nCả thời kỳ 2006 -\r\n\n 2010\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP \n\nNNP/PNN\n\n54,10\n\n5,80\n\n5,17\n\n8,60\n\n34,52\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN/PNN\n\n54,10\n\n5,80\n\n5,17\n\n8,60\n\n34,52\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN/PNN\n\n28,83\n\n3,90\n\n2,30\n\n5,87\n\n16,77\n\n\n\nTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n15,74\n\n3,11\n\n1,31\n\n1,37\n\n9,95\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n25,27\n\n1,91\n\n2,88\n\n2,73\n\n17,75\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.1\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2.3\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG\r\n\n NGHIỆP \n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHUYỂN\r\n\n SANG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở\n\nPN0(a)/PN1(a)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT Ở CHUYỂN SANG ĐẤT\r\n\n Ở\n\nPKT(a)/OTC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3. Kế hoạch thu hồi đất: \n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nThứ tự\n\nLOẠI ĐẤT PHẢI THU HỒI\n\nMã\n\nCả thời kỳ 2006 -\r\n\n 2010\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n14,99\n\n4,75\n\n4,07\n\n2,53\n\n3,65\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n14,99\n\n4,75\n\n4,07\n\n2,53\n\n3,65\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n8,77\n\n3,49\n\n1,84\n\n1,41\n\n2,04\n\n\n\nTrong đó: đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n5,74\n\n2,83\n\n0,97\n\n0,79\n\n1,15\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n6,22\n\n1,26\n\n2,23\n\n1,12\n\n1,61\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nNKN\n\n6,43\n\n2,04\n\n2,24\n\n0,88\n\n1,27\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n6,43\n\n2,04\n\n2,24\n\n0,88\n\n1,27\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n6,43\n\n2,04\n\n2,24\n\n0,88\n\n1,27\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nCDG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.1\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\nCTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.2\n\nĐất quốc phòng, an ninh\n\nCQA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.3\n\nĐất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\n\nCSK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2.4\n\nĐất có mục đích công cộng\n\nCCC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ngưỡng\n\nTTN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nư­ớc CD\n\nSMN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nha\n\nThứ tự\n\nMỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\n\nMã\n\nCả thời kỳ 2006 -\r\n\n 2010\n\nPhân\r\n\n theo từng năm\n\nNăm 2007\n\nNăm 2008\n\nNăm 2009\n\nNăm 2010\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nNNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1\n\nĐất sản xuất nông nghiệp\n\nSXN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\nCHN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất trồng lúa\n\nLUA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất lâm nghiệp\n\nLNP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.4\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP\n\nNKN\n\n0,18\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nĐất ở\n\nOTC\n\n0,18\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1.1\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1.2\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n0,18\n\n0,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất chuyên dùng\n\nPCD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất tôn giáo, tín ng­ưỡng\n\nTTN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\nNTD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông suối và mặt nước CD\n\nSMN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐiều 3. Căn cứ vào các chỉ tiêu đã xét duyệt trong Quyết định này,\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Hóc Môn có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Hóc Môn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn Hóc Môn, chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4; \r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu:VT, (ĐTMT-PTH) H.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n\n\n", + "id": 104481 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104482.json b/contexts/context_104482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1671f10d4ce0d2aab3c45de7b0e093fb44b23d76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-806-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-cua-giao-duc-mam-non-Tuyen-Quang-394919.aspx", + "name": "Quyet-dinh-806-QD-UBND-2018-Ke-hoach-thoi-gian-nam-hoc-cua-giao-duc-mam-non-Tuyen-Quang-394919", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 806/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 23 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH\r\n\nTHỜI GIAN NĂM HỌC 2018-2019 CỦA GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO\r\n\nDỤC THƯỜNG XUYÊN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung kế hoạch thời\r\n\ngian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường\r\n\nxuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ\r\n\ntrình số 116/TTr-SGDĐT ngày 06/7/2018 về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm\r\n\nhọc 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch thời gian năm\r\n\nhọc 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên\r\n\náp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\n1. Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục\r\n\nphổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh thực hiện quy định về ngày\r\n\nkhai giảng, ngày kết thúc năm học, các ngày nghỉ lễ, tết, ngày xét hoàn thành\r\n\nchương trình giáo dục tiểu học, ngày xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở,\r\n\nngày hoàn thành công tác tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học theo lịch sau:\n\n1.1. Ngày tựu trường: 20/8/2018.\n\n1.2. Ngày học chính thức:\n\n- Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục tiểu\r\n\nhọc: Ngày 04/9/2018.\n\n- Các cơ sở giáo dục trung học: Ngày 27/8/2018.\n\n1.3. Ngày khai giảng: 05/9/2018.\n\n1.4. Kết thúc học kỳ II (hoàn thành kế\r\n\nhoạch giảng dạy và học tập): Trước ngày 25/5/2019.\n\n1.5. Kết thúc năm học trước ngày\r\n\n31/5/2019.\n\n1.6. Thi trung học phổ thông quốc gia,\r\n\nthi học sinh giỏi quốc gia và thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia năm 2019: Theo\r\n\nkế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.7. Thi học sinh giỏi cấp tỉnh: Theo kế\r\n\nhoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n1.8. Xét công nhận hoàn thành chương\r\n\ntrình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Trước ngày 31/5/2019.\n\n1.9. Tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ\r\n\nthông năm học 2019-2020, hoàn thành trước ngày 15/7/2019; các cấp học còn lại,\r\n\nhoàn thành tuyển sinh vào các lớp đầu cấp học trước ngày 01/8/2019.\n\n1.10. Các ngày nghỉ lễ, tết: Thực hiện\r\n\ntheo Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn của Trung ương (Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết trước các dịp lễ, tết).\n\n1.11. Thời gian nghỉ hè thay cho nghỉ\r\n\nphép năm của giáo viên là 2 tháng, lãnh đạo nhà trường có thể bố trí cho giáo\r\n\nviên nghỉ xen kẽ vào thời gian khác trong năm học để phù hợp với kế hoạch giáo\r\n\ndục của nhà trường.\n\n2. Kế hoạch thời gian cho các hoạt động\r\n\ntrong năm học của từng cấp học\n\n2.1. Giáo dục mầm non\n\na) Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày 04/9/2018, kết thúc\r\n\ntrước ngày 12/01/2019, trong đó có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho\r\n\ncác hoạt động khác.\n\nb) Học kỳ II: Bắt đầu chậm nhất ngày 14/01/2019,\r\n\nkết thúc trước ngày 25/5/2019 trong đó có 17 tuần thực học, thời gian còn lại\r\n\ndành cho nghỉ tết và các hoạt động khác.\n\n2.2. Giáo dục tiểu học\n\na) Học kì I: Bắt đầu từ ngày 04/9/2018, kết thúc\r\n\ntrước ngày 12/01/2019, trong đó có 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho\r\n\ncác hoạt động khác.\n\nb) Học kì II: Bắt đầu chậm nhất ngày 14/01/2019,\r\n\nkết thúc trước ngày 25/5/2019, trong đó có 17 tuần thực học, thời gian còn lại\r\n\ndành cho nghỉ tết và các hoạt động khác.\n\n2.3. Giáo dục trung học\n\na) Học kỳ I: Bắt đầu từ ngày 27/8/2018, kết thúc\r\n\nchậm nhất ngày 12/01/2019, trong đó:\n\n- Đối với trung học cơ sở và trung học phổ\r\n\nthông: 19 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác.\n\n- Đối với giáo dục thường xuyên (trung học cơ sở\r\n\nvà trung học phổ thông): 16 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho\r\n\ncác hoạt động khác.\n\nb) Học kỳ II: Bắt đầu ngay sau khi kết thúc học\r\n\nkỳ I, kết thúc trước ngày 25/5/2019, trong đó:\n\n- Đối với trung học cơ sở và trung học phổ\r\n\nthông: 18 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ tết và các hoạt động\r\n\nkhác.\n\n- Đối với giáo dục thường xuyên (trung học cơ sở\r\n\nvà trung học phổ thông): 16 tuần thực học, thời gian còn lại dành cho nghỉ tết\r\n\nvà các hoạt động khác.\n\nc) Các trường được Sở Giáo dục và Đào tạo cho\r\n\nphép thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường chủ động xây dựng và\r\n\nthực hiện kế hoạch giáo dục nhưng phải đảm bảo thời gian kết thúc học kỳ, kết\r\n\nthúc năm học theo kế hoạch chung của toàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Quyết định việc\r\n\ncho học sinh nghỉ học trong trường hợp thời tiết quá khắc nghiệt hoặc thiên\r\n\ntai, bố trí học bù và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Báo cáo Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch thời\r\n\ngian năm học 2018-2019 áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; thời gian nghỉ\r\n\nhọc và thời gian kéo dài năm học trong trường hợp đặc biệt.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện thống\r\n\nnhất, đúng Kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 quy định tại Điều 1 của Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXH-HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - Thường trực Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3; (thực hiện)\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KGVX, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Bắc).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hải Anh\n\n", + "id": 104482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104483.json b/contexts/context_104483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22fc10c7df6097dc6e1b45fac8b4bfedf3ce2b7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-309-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-450990.aspx", + "name": "Thong-bao-309-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-450990", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 309/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 24\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ\r\n\nTƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH COVID-19\n\nChiều ngày 21 tháng 8 năm 2020, Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực Chính phủ về phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19. Tham dự cuộc hợp có các Phó Thủ tướng: Trương Hòa Bình, Vũ Đức Đam;\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, Quyền Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế Nguyễn Thanh Long, Chủ nhiệm Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu\r\n\nniên và Nhi đồng của Quốc hội Phan Thanh Bình, Phó Chánh Văn phòng Trung ương\r\n\nNguyễn Đắc Vinh, đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Dân tộc;\r\n\ncác đồng chí Thành viên Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19; đại\r\n\ndiện lãnh đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh, Đà\r\n\nNẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Quảng Trị, Khánh Hòa, Đồng Nai, Thanh\r\n\nHóa, Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn (dự hợp trực tuyến tại\r\n\ncác điểm cầu của Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố).\n\nSau khi nghe báo cáo của Ban Chỉ đạo Quốc gia\r\n\nphòng, chống dịch COVID- 19, ý kiến của các Phó Thủ tướng và các đại biểu dự\r\n\nhợp, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến chỉ đạo như sau:\n\n1. Thủ tướng Chính phủ đánh giá cao, biểu dương Ban\r\n\nchỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19, các ngành y tế, quân đội, công an,\r\n\ncác đoàn thể, cấp ủy và chính quyền và nhân dân các địa phương, nhất là các địa\r\n\nphương có dịch và lực lượng cán bộ, nhân viên y tế đã nỗ lực, cố gắng thực hiện\r\n\nquyết liệt, bài bản, kịp thời các giải pháp phù hợp, trong đó có nhiều giải pháp\r\n\nmới, sáng tạo và đạt thành công bước đầu, kiểm soát được dịch bệnh một cách chủ\r\n\nđộng, kể cả tại các địa bàn có nhiều ca nhiễm trong cộng đồng như Thành phố Đà\r\n\nNẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Hải Dương và các thành phố lớn. Năng lực ứng phó với\r\n\ndịch bệnh được nâng lên rõ rệt. Hoạt động phòng, chống dịch tiếp tục nhận được\r\n\nsự chia sẻ, hỗ trợ, ủng hộ của các tỉnh, thành phố, doanh nghiệp, tổ chức, cá\r\n\nnhân, kể cả người nước ngoài cho các địa phương đang có dịch. Các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương và các địa phương cũng đã tiếp tục chủ động, phối hợp tốt, chỉ đạo\r\n\nlinh hoạt việc phòng chống dịch, bảo đảm an toàn các hoạt động kinh tế - xã hội,\r\n\nnỗ lực thực hiện mục tiêu kép.\n\n2. Dịch bệnh vẫn tiếp tục có diễn biến xấu trên thế\r\n\ngiới. Nguy cơ lây nhiễm tại cộng đồng vẫn hiện hữu tại các tỉnh, thành phố\r\n\ntrong cả nước. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các cấp, các ngành, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương tập trung chỉ đạo, thực hiện với kết quả tối ưu cả 2 nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống dịch và phát triển kinh tế.\n\na) Về phòng, chống dịch:\n\n- Đề cao cảnh giác, tuyệt đối\r\n\nkhông chủ quan, coi thường dịch bệnh, nhất là trong hệ thống y tế, đặc biệt là\r\n\ntại các bệnh viện.\n\n- Tiếp tục chung sống, chiến đấu\r\n\ntrường kỳ với dịch bệnh.\n\n- Phòng, chống dịch với tinh thần,\r\n\ngiải pháp kiên quyết hơn, kịp thời hơn, không để xảy ra việc chậm phát hiện để\r\n\nlây nhiễm như trong thời gian qua tại một số địa bàn. Người đứng đầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về kết quả phòng, chống dịch\r\n\ntrên địa bàn, trong phạm vi quản lý. Phải tập trung, dồn lực, kiên quyết thực\r\n\nhiện các giải pháp phù hợp phòng chống dịch. Trường hợp xuất hiện ca bệnh phải\r\n\nkhoanh vùng, cách ly gấp và thực hiện ngay các giải pháp phù hợp, không để dịch\r\n\nbệnh lây lan rộng, không để người dân lo lắng, bất ổn do giãn cách xã hội.\n\n- Phát huy các kinh nghiệm quý như\r\n\nthần tốc chỉ đạo, truy vết và xét nghiệm nhanh trên diện rộng; truyền thông sâu\r\n\nrộng, minh bạch, kịp thời; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và\r\n\nniềm tin, sự ủng hộ của nhân dân.\n\nb) Duy trì các hoạt động kinh tế -\r\n\nxã hội trong mọi ngành, lĩnh vực trong điều kiện bình thường mới ở mức cần\r\n\nthiết, không để đình trệ, đứt gãy. Các cơ sở sản xuất phải có phương án tổ chức\r\n\nsản xuất phù hợp, phòng dịch chặt chẽ, không để ngưng trệ hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n3. Giao Bộ Y tế tăng cường chỉ đạo:\n\na) Nâng cao năng lực xét nghiệm\r\n\ncủa toàn hệ thống, tạo thuận lợi cho người dân xét nghiệm; có phương án bảo đảm\r\n\nphát hiện nhanh nguy cơ dịch bệnh từ các trường hợp có biểu hiện nhỏ nhất;\n\nb) Rà soát, chuẩn bị đầy đủ, bảo\r\n\nđảm năng lực ứng phó của hệ thống y tế, nhất là tại các thành phố lớn khi có\r\n\ntình huống gia tăng các bệnh nhân nặng, cần tập trung bảo vệ các đối tượng có\r\n\nnguy cơ cao như người có bệnh nền, người cao tuổi... khi bị lây COVID-19 dễ dẫn\r\n\nđến tử vong; quy định, hướng dẫn, khuyến cáo các biện pháp tự bảo vệ đối với\r\n\nbệnh nhân ngoại trú;\n\nc) Đẩy mạnh hơn nữa việc bảo vệ an\r\n\ntoàn các cơ sở y tế. Phải rút kinh nghiệm về việc để xảy ra lây nhiễm dịch bệnh\r\n\ntại một số bệnh viện vừa qua. Không để xảy ra các ổ dịch tại các bệnh viện, cơ\r\n\nsở y tế. Tất cả các cơ sở y tế phải có quy trình chặt chẽ tổ chức các hoạt động\r\n\nkhám chữa bệnh, phân luồng, tuyến phù hợp. Tăng cường tập huấn trực tuyến nâng\r\n\ncao ý thức, tay nghề, năng lực ứng phó của đội ngũ cán bộ y tế tại tất cả các\r\n\ncơ sở y tế (từ trạm y tế cấp xã đến các bệnh viện tuyến Trung ương, tuyến cuối)\r\n\nbảo đảm phát hiện, phản ứng nhanh, hiệu quả với mọi trường hợp nhiễm, nghi\r\n\nnhiễm bệnh COVID-19.\n\nd) Chú trọng củng cố, phát triển\r\n\nhệ thống y tế dự phòng. Triển khai mạnh việc khám bệnh từ xa, nhất là tại các\r\n\nbệnh viện tuyến trung ương, tuyến tỉnh.\n\n4. Các Bộ, ngành có liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo:\n\n- Tích cực truyền thông và thực\r\n\nhiện nghiêm việc đeo khẩu trang nơi công cộng, tại trường học, bệnh viện, nơi\r\n\nđông người, trên phương tiện công cộng..., dần hình thành nếp văn hóa này trong\r\n\nđiều kiện có dịch bệnh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương có chế tài và thực hiện nghiêm việc xử lý các trường hợp vi phạm\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n- Khuyến cáo mạnh mẽ về việc khai\r\n\nbáo y tế điện tử, cài đặt và sử dụng phần mềm truy vết Bluezone. Bộ Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp Bộ Thông tin và Truyền thông dự thảo Thư của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nkhuyến cáo về việc cài đặt ứng dụng này.\n\n5. Các Bộ: Công an, Quốc phòng, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn kịp thời và xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp nhập cảnh trái phép người nhập cảnh kể cả ở các tuyến\r\n\nbiên giới, cửa khẩu và trong nội địa; xử lý nghiêm việc tổ chức nhập cảnh trái\r\n\nphép, các cơ sở lưu trú, khách sạn nhận người nhập cảnh trái phép lưu trú,\r\n\ndoanh nghiệp nhận lao động là người nhập cảnh trái phép.\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh giám sát\r\n\nchặt chẽ, bảo đảm yêu cầu phòng chống dịch trong việc cách ly phù hợp các\r\n\nchuyên gia, nhà đầu tư, lao động tay nghề cao... nhập cảnh làm việc tại Việt\r\n\nNam.\n\n6. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquyết định phương án tổ chức đợt còn lại của kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông, bảo đảm an toàn; chỉ đạo các địa phương có phương án tổ chức khai giảng\r\n\nvà tiến hành năm học mới linh hoạt, phù hợp với điều kiện từng địa phương, bảo\r\n\nđảm an toàn.\n\n7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì hoàn chỉnh, trình Thường trực Chính phủ phương án sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác chính sách, có quy trình thuận lợi hơn nữa kịp thời hỗ trợ người lao động\r\n\nmất việc làm, không có thu nhập.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\ncác Bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết,\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội;\r\n\n - Ban Dân vận Trung ương;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - VP TW Đảng, VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Văn hóa, GDTNTNNĐ của QH;\r\n\n - Ủy ban về các vấn đề xã hội của QH;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Các Thành viên BCĐ quốc gia phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\r\n\n QHQT, NC, QHĐP, TKBT, NN, CN, PL, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Thành\n\n", + "id": 104483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104484.json b/contexts/context_104484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2cfca785b9d6c380bfc69ade5d1f855456c1d0e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-183-KH-UBND-tang-cuong-su-lanh-dao-dang-cong-tac-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-Ha-Giang-2013-294734.aspx", + "name": "Ke-hoach-183-KH-UBND-tang-cuong-su-lanh-dao-dang-cong-tac-bao-hiem-xa-hoi-bao-hiem-y-te-Ha-Giang-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 183/KH-UBND\n\nHà Giang, ngày 22\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI, THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH SỐ 71-CTr/TU NGÀY 03/5/2013 CỦA TỈNH ỦY VỀ VIỆC\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 21-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA\r\n\nĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2012 - 2020\n\nThực hiện Chương trình số 71-CTr/TU\r\n\nngày 03 tháng 5 năm 2013 của Tỉnh ủy Hà Giang về việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n21-NQ/TW ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Chính trị khóa XI về “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn\r\n\n2012 - 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang xây dựng Kế hoạch triển khai, thực\r\n\nhiện Chương trình với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI. KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG CHUNG VỀ\r\n\nCÔNG TÁC BHXH, BHYT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\nBảo hiểm xã hội (BHXH) và bảo hiểm y\r\n\ntế (BHYT) là hai chính sách lớn giữ vai trò trụ cột trong hệ thống an sinh xã\r\n\nhội, được triển khai trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã đạt được nhiều\r\n\nkết quả, đối tượng tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp được mở rộng. Tính\r\n\nđến cuối năm 2012 đã có 42.840 người tham gia BHXH (bằng 11,3% lực lượng lao\r\n\nđộng); có 31.597 người tham gia bảo hiểm thất nghiệp (bằng 8% lực lượng lao động); có 726.200 người tham gia BHYT (bằng\r\n\n95,2% dân số toàn tỉnh), trong đó: đối tượng có trách nhiệm tham gia là 45.089\r\n\nngười, đối tượng được nhà nước hỗ trợ 100% mua thẻ BHYT là 653.090 người, đối\r\n\ntượng được nhà nước hỗ trợ 80% mua thẻ BHYT là 21.769 người, đối tượng tự\r\n\nnguyện tham gia BHYT là 6.252 người (chiếm 17,3% số đối tượng chưa tham gia);\r\n\nnguồn thu BHXH, BHYT được quản lý chặt chẽ, đúng quy định; công\r\n\ntác giải quyết chế độ BHXH, BHYT được thực hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời;\r\n\nquyền lợi của người tham gia BHYT ngày càng được mở rộng.\n\nTuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT vẫn còn một số hạn\r\n\nchế; số người tham gia BHXH, BHYT đạt thấp, hiện nay trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh còn trên 351.000 người trong độ tuổi lao động chưa tham gia\r\n\nBHXH và trên 37.000 người chưa tham gia BHYT, tập trung chủ yếu là đối tượng\r\n\nthuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ nông lâm ngư nghiệp và đối tượng khác; công tác\r\n\nkhám, chữa bệnh BHYT còn nhiều vấn đề bất cập, vẫn còn tình trạng lạm dụng\r\n\ntrong chỉ định các dịch vụ kỹ thuật y tế, kê đơn cấp thuốc; thủ tục hành chính\r\n\nvà chất lượng khám chữa bệnh ở tuyến cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu của nhân dân;\r\n\ncông tác quản lý quỹ khám chữa bệnh BHYT ở một số cơ sở khám chữa bệnh BHYT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh còn để xảy tình trạng mất cân đối, ảnh hưởng đến việc cân đối\r\n\nquỹ khám chữa bệnh toàn tỉnh.\n\nII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN.\n\n1. Mục đích yêu cầu.\n\n1.1. Mục đích:\n\n- Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội\r\n\n(BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng\r\n\nngày càng tốt nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân\r\n\ntham gia và hưởng thụ các chế độ BHXH, BHYT;\n\n- Nâng cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncủa cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể trong việc thực hiện chính sách BHXH,\r\n\nBHYT; thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của tất cả\r\n\ncác cấp, các ngành, các đơn vị, tổ chức và mỗi người dân trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Yêu cầu:\n\n- Quán triệt, triển khai một cách đầy\r\n\nđủ Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị, Chương trình số\r\n\n71-CTr/TU ngày 03/5/2013 của Tỉnh ủy từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở. Các sở, ban,\r\n\nngành, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, đơn vị để xây dựng chương\r\n\ntrình hành động, kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện ;\n\n- Thực hiện tốt chính sách BHXH, BHYT\r\n\ncó bước đi, lộ trình phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu an sinh xã hội của nhân dân; tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người lao động và nhân dân tham gia và thụ hưởng các chế độ\r\n\nBHXH, BHYT trên địa bàn toàn tỉnh;\n\n- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời các\r\n\nchính sách, chế độ về BHXH, BHYT để nhân dân thấy rõ vai trò, ý nghĩa của BHXH,\r\n\nBHYT trong hệ thống an sinh xã hội; quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động và\r\n\nngười dân khi tham gia BHXH, BHYT.\n\n2. Mục tiêu.\n\n2.1. Mục tiêu chung: Thực hiện có hiệu quả chính sách BHXH, BHYT; tăng diện bao phủ đối\r\n\ntượng tham gia BHXH, BHYT, nhất là BHXH tự nguyện; phấn đấu thực hiện BHXH cho mọi người lao động và BHYT toàn dân; sử dụng, quản\r\n\nlý quỹ BHXH an toàn và bảo đảm cân đối quỹ BHXH trong dài hạn; quản lý, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả và bảo đảm cân đối quỹ BHYT. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh,\r\n\ntừng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người tham gia BHYT.\n\n2.2. Mục tiêu cụ thể.\n\na) Giai đoạn từ năm 2013 đến\r\n\nhết năm 2015\n\n- Phấn đấu đạt trên 15% lực lượng lao\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh tham gia BHXH.\n\n- Đạt tỷ lệ 11% lực lượng lao động\r\n\ntham gia bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Đạt tỷ lệ 95% dân số toàn tỉnh trở\r\n\nlên tham gia BHYT, trong đó:\n\n+ Các đối tượng có trách nhiệm tham\r\n\ngia BHYT đạt tỷ lệ 100%\n\n+ Đối tượng được Ngân sách nhà nước\r\n\nmua thẻ BHYT đạt tỷ lệ 100%\n\n+ Đối tượng được Ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ 1 phần mức đóng để mua thẻ BHYT đạt tỷ lệ 98%; trong đó: đối tượng là\r\n\nhọc sinh, sinh viên đạt tỷ lệ 100%.\n\n+ Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT\r\n\nđạt tỷ lệ 35%\n\nb) Giai đoạn từ năm 2016 đến\r\n\nnăm 2020.\n\n- Phấn đấu đạt trên 30% lực lượng lao\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh tham gia BHXH.\n\n- Đạt tỷ lệ 20% lực lượng lao động\r\n\ntham gia bảo hiểm thất nghiệp.\n\n- Ổn định và mở rộng tỷ lệ người tham\r\n\ngia BHYT đạt từ 95% trở lên so với dân số toàn tỉnh. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Các đối tượng có trách nhiệm tham\r\n\ngia BHYT đạt tỷ lệ 100%\n\n+ Đối tượng được Ngân sách nhà nước\r\n\nmua thẻ BHYT đạt tỷ lệ 100%\n\n+ Đối tượng được Ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ 1 phần mức đóng để mua thẻ BHYT đạt tỷ lệ 100%\n\n+ Đối tượng tự nguyện tham gia BHYT\r\n\nđạt tỷ lệ 60%\n\n(Có phụ\r\n\nbiểu Kế hoạch phát triển đối tượng tham gia BHXH,\r\n\nBHYT, bảo hiểm thất nghiệp chi tiết theo từng năm\r\n\ncho các huyện, thành phố kèm theo).\n\n3. Nhiệm vụ và giải pháp.\n\n3.1. Đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về BHXH, BHYT:\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ\r\n\nbiến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT nhằm nâng cao nhận thức, vai trò,\r\n\ntrách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo của chính quyền các cấp, huy động sự tham\r\n\ngia của đơn vị, tổ chức và toàn thể nhân dân triển khai thực hiện chính sách BHXH, BHYT;\n\n- Đổi mới nội dung, tăng cường công\r\n\ntác thông tin tuyên truyền với nhiều hình thức phong phú, đa dạng, bảo đảm cho\r\n\nđơn vị, tổ chức, người dân tiếp cận đầy đủ thông tin về chính sách BHXH, BHYT.\r\n\nVận động các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, nhất\r\n\nlà BHXH tự nguyện, hướng tới mục tiêu\r\n\nBHYT toàn dân;\n\n- Tuyên truyền về vị trí, vai trò trụ\r\n\ncột của chính sách BHXH, BHYT trong hệ thống an sinh xã hội giúp cho nhân dân\r\n\nhiểu rõ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển BHXH, BHYT. Đặc\r\n\nbiệt là các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với người tham gia BHXH, nhất là\r\n\nBHXH tự nguyện và BHYT đối với đối tượng chính sách, người nghèo, đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số, nông dân để động viên các tầng lớp nhân dân tích cực và chủ động\r\n\ntham gia BHXH, BHYT.\n\n3.2. Tăng cường quản lý nhà\r\n\nnước về BHXH, BHYT, đảm bảo thực hiện chính sách BHXH, BHYT theo đúng quy định\r\n\ncủa Luật BHXH, Luật BHYT:\n\n- Tăng cường năng lực quản lý nhà\r\n\nnước về BHXH, BHYT tại địa phương; củng cố, nâng cao năng lực bộ máy tổ chức\r\n\nthực hiện BHXH, BHYT từ cấp tỉnh đến cấp huyện, cấp xã; tăng cường đào tạo năng\r\n\nlực, chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, viên chức làm công\r\n\ntác BHXH, BHYT;\n\n- Hàng năm Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\nxây dựng cụ thể về chỉ tiêu số lượng người tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn\r\n\nquản lý theo đúng mục tiêu nêu trên, nhất là BHXH tự nguyện;\n\n- Đảm bảo kinh phí đóng, hỗ trợ đóng\r\n\nBHYT cho các đối tượng theo quy định của Luật BHYT; quản lý chặt chẽ đối tượng thụ hưởng BHXH, BHYT, chống lạm dụng thất thoát quỹ\r\n\nBHXH, BHYT, đảm bảo quản lý quỹ an toàn, hiệu quả theo quy định của pháp luật;\r\n\nthực hiện nguyên tắc có đóng, có hưởng;\n\n- Bố trí đầy đủ biên chế cho Phòng\r\n\nLao động - TBXH các huyện, thành phố để làm công tác quản lý, theo dõi việc\r\n\nphát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT của các đơn vị, cá nhân trên địa bàn;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm đối với các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn về BHXH, BHYT\r\n\ntheo quy định của pháp luật; tập trung thanh tra, kiểm tra có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm, đặc biệt là các đơn vị trốn đóng, nợ đóng, chậm đóng BHXH, BHYT, các hành\r\n\nvi trục lợi quỹ BHXH, BHYT.\n\n3.3. Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh BHYT và chất lượng, dịch vụ công tác thực hiện các chế độ,\r\n\nchính sách BHXH, BHYT:\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh\r\n\nthần phục vụ của công chức, viên chức ngành BHXH nhằm tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho người tham gia BHXH, BHYT hưởng đầy đủ quyền lợi theo quy định;\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT; thực hiện đồng bộ với nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tinh thần thái độ\r\n\nphục vụ người bệnh của cán bộ ngành y tế;\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, từng bước hiện đại hóa hệ thống quản lý BHXH, BHYT, hoàn chỉnh, thống\r\n\nnhất, phục vụ quá trình quản lý và tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT;\n\n- Đổi mới phương thức giám định để\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả công tác giám định; kịp thời thống kê, tổng hợp\r\n\nchi phí khám chữa bệnh để đánh giá tình hình thực hiện BHYT tại địa phương, từ\r\n\nđó đề ra giải pháp phù hợp;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính đảm bảo thuận tiện về tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT;\r\n\nNâng cao chất lượng phục vụ của đội ngũ công chức, viên chức trong các cơ sở y\r\n\ntế, cơ quan Bảo hiểm xã hội.\n\n3.4. Tăng cường công tác phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan tổ chức thực hiện và BHXH\r\n\ncác cấp về chính sách BHXH, BHYT để triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách BHXH, BHYT. Các cơ quan, tổ chức, các đoàn thể phải\r\n\nxác định rõ nhiệm vụ và chỉ đạo quyết liệt trong thực hiện pháp luật về BHXH,\r\n\nBHYT.\n\n4. Tổ chức thực hiện.\n\n4.1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên\r\n\ntruyền về chính sách BHXH, BHYT; rà soát các đơn vị sử dụng lao động, nắm chắc tình hình lao động thuộc diện phải tham gia BHXH, BHYT để yêu cầu người sử dụng lao động, người lao động và người dân tham gia\r\n\nBHXH, BHYT theo quy định của pháp luật;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý các đơn vị sử dụng lao động vi phạm pháp về BHXH, BHYT;\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội các huyện, thành phố tăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT trên địa bàn. Kiểm tra các đối tượng\r\n\ndo ngành quản lý, theo dõi như bảo trợ xã hội, người có công..hướng dẫn các\r\n\nhuyện, thành phố triển khai việc điều tra, rà soát và mua thẻ BHYT cho đối\r\n\ntượng người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em dưới 6 tuổi bảo đảm chính xác, không trùng lặp hoặc bỏ sót đối\r\n\ntượng; lập danh sách kịp thời và phối hợp với cơ quan BHXH trong việc in, cấp\r\n\nthẻ BHYT hàng năm và tổ chức giao thẻ BHYT kịp thời tới tay đối tượng.\n\n4.2. Sở Y tế:\n\n- Phối hợp với BHXH tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHYT đối với tất\r\n\ncả các nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh;\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối\r\n\nhợp với cơ quan BHXH tại địa phương tổ chức khám, chữa bệnh cho người tham gia\r\n\nBHYT đảm bảo chất lượng, đúng quy định của pháp luật; từng bước định hướng để\r\n\nngười tham gia BHYT đăng ký khám chữa bệnh ban đầu tại\r\n\ntrạm y tế xã, phường, thị trấn nơi cư trú nhằm tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc tiếp cận dịch vụ y tế tại cơ sở và tránh tình trạng quá\r\n\ntải ở các bệnh viện tuyến trên;\n\n- Nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\ntại các cơ sở y tế, từng bước đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của\r\n\nngười dân, nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ y tế tuyến dưới nhất là y tế cơ\r\n\nsở; cải cách thủ tục khám, chữa bệnh theo hướng đơn giản, thuận lợi cho người\r\n\nbệnh; chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân lực y tế cho tuyến\r\n\ncơ sở, nâng cao tinh thần, thái độ, đạo đức nghề nghiệp để đảm bảo chất lượng phục vụ và sự hài lòng của người bệnh tham gia BHYT;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, xử\r\n\nlý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chính sách BHYT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; có biện pháp ngăn ngừa việc lạm dụng quỹ BHYT trong khám và điều\r\n\ntrị đặc biệt là lạm dụng thuốc, cận lâm sàng, dịch vụ kỹ thuật cao gây tốn kém\r\n\ncho người bệnh;\n\n- Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án thực\r\n\nhiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012-2015 và năm 2020 theo Quyết\r\n\nđịnh số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n4.3. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đổi mới nội dung, tăng cường vận\r\n\nđộng, giáo dục với nhiều hình thức để nâng cao nhận thức của chính quyền các\r\n\ncấp, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và mọi người dân về ý nghĩa, tầm quan trọng\r\n\ncủa BHXH, BHYT nhất là quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của các đơn vị sử\r\n\ndụng lao động và người lao động làm chuyển biến và nâng cao hiểu biết về chính\r\n\nsách, pháp luật BHXH, BHYT trên các phương diện;\n\n- Thực hiện đúng chế độ, chính sách\r\n\nvề BHXH, BHYT, đảm bảo quyền lợi của người tham gia BHXH, BHYT; quản lý quỹ\r\n\nBHXH, BHYT theo đúng quy định của pháp luật;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, nắm chắc số doanh nghiệp, số lao động làm việc chưa thực\r\n\nhiện chính sách BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp để yêu cầu chủ sử dụng lao\r\n\nđộng đăng ký tham gia cho người lao động theo quy định;\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Y tế và các đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, xử lý các\r\n\nvi phạm về chính sách BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật;\n\n- Phối hợp với Sở Y tế tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện Đề án thực hiện lộ\r\n\ntrình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2020 theo Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nphối hợp triển khai tốt việc khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, giải quyết\r\n\nkịp thời các vướng mắc trong khám chữa bệnh và thanh toán\r\n\nchi phí khám chữa bệnh BHYT;\n\n- Chủ động phối hợp với các sở, ban ngành,\r\n\nđoàn thể xây dựng quy chế phối hợp để triển khai thực hiện\r\n\ntốt chính sách BHXH, BHYT; ngăn chặn kịp thời các biểu hiện lạm dụng quỹ BHXH,\r\n\nBHYT;\n\n- Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý cho cán bộ BHXH các cấp đáp ứng yêu cầu của tình hình phát\r\n\ntriển BHXH, BHYT; xây dựng và chuẩn hóa phương pháp làm việc, giảm phiền hà,\r\n\nminh bạch hóa quá trình giải quyết công việc, tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về BHXH,\r\n\nBHYT;\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc, tổ chức sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n4.4. Sở Tài chính:\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị liên quan, UBND các huyện, thành phố xây dựng dự toán, đảm bảo kinh phí\r\n\ncho các đối tượng thuộc diện ngân sách đóng và hỗ trợ đóng theo quy định của\r\n\nLuật BHYT và các văn bản hướng dẫn;\n\n- Thực hiện chuyển đầy đủ tiền mua\r\n\nthẻ BHYT cho các đối tượng thuộc diện ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ cho cơ\r\n\nquan BHXH tỉnh vào tháng đầu mỗi quý theo quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng quỹ BHYT.\n\n4.5. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Phối hợp với ngành BHXH thực hiện\r\n\ntốt công tác vận động, tuyên truyền để nâng cao nhận thức về chính sách BHYT trong đội ngũ giáo viên, học\r\n\nsinh, phụ huynh học sinh;\n\n- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục, trường\r\n\nhọc trên địa bàn tỉnh thực hiện đầy đủ, nghiêm túc Luật BHYT, đảm bảo 100% học\r\n\nsinh, sinh viên tham gia BHYT;\n\n- Đưa chỉ tiêu tham gia BHYT học\r\n\nsinh, sinh viên vào kế hoạch của năm học và đánh giá thi đua trong việc thực\r\n\nhiện pháp luật của đơn vị trường học.\n\n4.6. Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Hà Giang: Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng các chuyên trang, chuyên\r\n\nmục tuyên truyền tại các huyện, thành phố.\n\n4.7. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể:\n\n- Phối hợp tuyên truyền chính sách,\r\n\npháp luật về BHXH, BHYT, phát động phong trào và vận động đoàn viên, hội viên,\r\n\ncác tầng lớp nhân dân tích cực tham gia BHXH, BHYT;\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng\r\n\ngiám sát việc tham gia BHXH, BHYT và đề xuất các cơ chế, chính sách, bảo vệ\r\n\nquyền lợi cho người lao động.\n\n4.8. UBND các huyện, thành\r\n\nphố:\n\n- Chỉ đạo tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền phổ biến chính sách pháp luật về BHXH, BHYT tới tất cả cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động và các nhóm đối tượng để người dân hiểu được\r\n\nquyền lợi và trách nhiệm tham gia BHXH, BHYT. Đưa mục tiêu, kế hoạch, phát\r\n\ntriển đối tượng tham gia BHXH, BHYT là một chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương hàng năm;\n\n- Chỉ đạo các ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntrên địa bàn, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH\r\n\nhuyện, thành phố trong tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT; chỉ đạo các\r\n\nngành liên quan trong việc rà soát, kê khai lập danh sách mua thẻ BHYT cho các\r\n\nđối tượng được hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo chính xác, không\r\n\ntrùng lặp, bỏ sót đối tượng;\n\n- Bố trí biên chế trong tổng số biên\r\n\nchế đã được tỉnh giao hàng năm cho Phòng Lao động - TBXH các huyện, thành phố\r\n\nđể quản lý, theo dõi việc phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT của các đơn\r\n\nvị, cá nhân trên địa bàn;\n\n- Tổ chức thanh kiểm tra, xử lý vi\r\n\nphạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật;\n\n- Hàng năm tổ chức đánh giá kết quả\r\n\nviệc thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn; biểu dương khen thưởng kịp\r\n\nthời cho tập thể, cá nhân có thành tích tốt.\n\n4.9. Các sở, ban, ngành, tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nlĩnh vực được phân công phụ trách, có trách nhiệm phối hợp với BHXH tỉnh, Sở\r\n\nLĐ-TB&XH, Sở Y tế triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nTrên đây là kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình số 71-CTr/TU ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Tỉnh ủy Hà Giang về\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XI về “Tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế giai đoạn\r\n\n2012 - 2020”, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, Ngành và UBND\r\n\ncác huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TBXH;\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - TTr. Tỉnh ủy;\r\n\n - TTr. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐàm Văn Bông\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHXH, BHTN VÀ BHYT\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 183/KH-UBND ngày 22/10/2013 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nKế hoạch phát triển đối tượng\n\nTên huyện, thành phố\n\nTổng cộng\n\nTP.Hà Giang\n\nĐồng Văn\n\nMèo Vạc\n\nYên Minh\n\nQuản Bạ\n\nVị Xuyên\n\nBắc Mê\n\nHoàng Su Phi\n\nXín Mần\n\nBắc Quang\n\nQuang Bình\n\nSố đối tượng\n\nTỷ lệ %\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n\n\n1\n\nNăm 2013\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n lao động trong độ tuổi\n\n27.340\n\n36.312\n\n39.770\n\n43.820\n\n25.320\n\n53.598\n\n27.360\n\n33.455\n\n33.318\n\n57.571\n\n31.836\n\n409.700\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n13.621\n\n2.859\n\n2.747\n\n3.290\n\n2.495\n\n4.652\n\n2.379\n\n3.277\n\n2.972\n\n6.424\n\n2.674\n\n47.390\n\n12,0\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n9.673\n\n2.086\n\n2.067\n\n2.598\n\n1.865\n\n3.784\n\n1.646\n\n2.358\n\n2.181\n\n5.267\n\n2.022\n\n35.547\n\n9,0\n\n\n\nTổng dân số\n\n51.811\n\n68.812\n\n75.375\n\n83.046\n\n47.990\n\n101.569\n\n51.847\n\n63.401\n\n63.138\n\n109.099\n\n60.330\n\n776.418\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n48.443\n\n68.675\n\n73.114\n\n80.804\n\n46.455\n\n93.139\n\n49.876\n\n63.274\n\n62.885\n\n94.916\n\n58.219\n\n739.800\n\n95,28\n\n2\n\nNăm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố lao động trong độ tuổi\n\n28.300\n\n37.830\n\n41.350\n\n45.588\n\n26.333\n\n55.468\n\n28.335\n\n34.684\n\n34.592\n\n59.902\n\n32.917\n\n425.300\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n15.221\n\n3.559\n\n3.447\n\n3.990\n\n3.195\n\n5.852\n\n3.079\n\n3.977\n\n3.672\n\n8.074\n\n3.374\n\n57.440\n\n13,5\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n10.673\n\n2.586\n\n2.567\n\n3.098\n\n2.365\n\n4.734\n\n2.146\n\n2.858\n\n2.681\n\n6.267\n\n2.522\n\n42.497\n\n10,0\n\n\n\nTổng\r\n\n dân số\n\n52.429\n\n70.306\n\n76.850\n\n84.736\n\n48.946\n\n103.101\n\n52.668\n\n64.468\n\n64.298\n\n110.346\n\n61.184\n\n789.332\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n49.021\n\n70.165\n\n74.544\n\n82.448\n\n47.380\n\n94.543\n\n50.666\n\n64.339\n\n64.041\n\n96.001\n\n55.042\n\n752.190\n\n95,29\n\n3\n\nNăm 2015\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố lao động trong độ tuổi\n\n29.526\n\n39.488\n\n43.073\n\n47.529\n\n27.443\n\n57.532\n\n29.412\n\n36.037\n\n35.996\n\n61.354\n\n34110\n\n441.500\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n16.421\n\n4.259\n\n4.147\n\n4.690\n\n3.895\n\n6.652\n\n3.779\n\n4.677\n\n4.372\n\n9.274\n\n4.074\n\n66.240\n\n15,2\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n11.673\n\n2.986\n\n2.967\n\n3.498\n\n2.765\n\n5.534\n\n2.546\n\n3.258\n\n3.081\n\n7.267\n\n2.922\n\n48.497\n\n11,0\n\n\n\nTổng\r\n\n dân số\n\n53.028\n\n71.796\n\n78.314\n\n86.417\n\n49.897\n\n104.604\n\n53.476\n\n65.521\n\n65.448\n\n111.552\n\n62.018\n\n802.071\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n49.582\n\n71.653\n\n75.965\n\n84.083\n\n48.300\n\n95.922\n\n51.444\n\n65.390\n\n65.186\n\n97.050\n\n59.847\n\n764.422\n\n95,31\n\n4\n\nNăm 2016\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố lao động trong độ tuổi\n\n30.585\n\n41.184\n\n44.830\n\n49.505\n\n28.573\n\n59.615\n\n30.499\n\n37.406\n\n37.421\n\n63.346\n\n35.312\n\n458.277\n\n\n\n\n\n- Đối tượng tham\r\n\n gia BHXH\n\n19.621\n\n5.259\n\n5.147\n\n5.690\n\n4.895\n\n8.652\n\n4.779\n\n5.677\n\n5.372\n\n12.274\n\n5.074\n\n82.440\n\n18,0\n\n\n\n- Đối tượng tham gia BHTN\n\n13.473\n\n3.786\n\n3.767\n\n4.298\n\n3.565\n\n6.834\n\n3.346\n\n4.058\n\n3.881\n\n8.867\n\n3 729\n\n59.597\n\n13,0\n\n\n\nTổng dân số\n\n53.608\n\n73.282\n\n79.768\n\n88.088\n\n50.841\n\n106.077\n\n54.269\n\n66.558\n\n66.586\n\n112.716\n\n62.833\n\n814.626\n\n\n\n\n\nĐối tượng tham gia\r\n\n BHYT\n\n50.392\n\n73.136\n\n78.173\n\n86.326\n\n49.821\n\n98.651\n\n52.641\n\n66.425\n\n66.319\n\n101.444\n\n60.948\n\n784.279\n\n96,27\n\n5\n\nNăm 2017\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố lao động trong độ tuổi\n\n31.333\n\n42.989\n\n46.695\n\n51.605\n\n29.772\n\n61.822\n\n31.653\n\n38.857\n\n38.933\n\n65.455\n\n36.586\n\n475.700\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n22.621\n\n6.259\n\n6.347\n\n7.190\n\n5.895\n\n10.652\n\n5.779\n\n6.877\n\n6.872\n\n15.274\n\n6.074\n\n99.840\n\n21,0\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n15.373\n\n4.586\n\n4.667\n\n5.398\n\n4.365\n\n8.134\n\n4.146\n\n5.058\n\n4.681\n\n10.467\n\n4.522\n\n71.397\n\n15,0\n\n\n\nTổng dân số\n\n54.167\n\n74.763\n\n81.209\n\n89.748\n\n51.777\n\n107.517\n\n55.048\n\n67.578\n\n67.710\n\n113.835\n\n63.627\n\n826.979\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n51.188\n\n74.613\n\n79.990\n\n88.401\n\n51.001\n\n102.142\n\n53.947\n\n67.443\n\n67.439\n\n102.452\n\n61.718\n\n800.334\n\n96,78\n\n6\n\nNăm 2018\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n lao động trong độ tuổi\n\n32.566\n\n44.826\n\n48.589\n\n53.740\n\n30.991\n\n64.047\n\n32.816\n\n40.326\n\n40.466\n\n67.566\n\n37.867\n\n493.800\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n25.821\n\n7.459\n\n7.547\n\n8.890\n\n7.095\n\n12.852\n\n6.979\n\n8.077\n\n8.072\n\n18.474\n\n7.274\n\n118.540\n\n24,0\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n17.173\n\n5.486\n\n5.567\n\n6.498\n\n5.265\n\n9.834\n\n5.046\n\n6.158\n\n5.581\n\n11.867\n\n5.422\n\n83.897\n\n17,0\n\n\n\nTổng dân số\n\n54.705\n\n76.235\n\n82.635\n\n91.394\n\n52.705\n\n108.924\n\n55.809\n\n68.581\n\n68.819\n\n114.909\n\n64.400\n\n839.116\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n51.970\n\n76.083\n\n81.808\n\n90.480\n\n52.178\n\n104.567\n\n54.693\n\n68.443\n\n68.543\n\n105.716\n\n63.112\n\n817.593\n\n97,44\n\n7\n\nNăm 2019\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố lao động trong độ tuổi\n\n33.531\n\n46.775\n\n50.594\n\n56.000\n\n32.281\n\n66.397\n\n34.046\n\n41.877\n\n42.086\n\n69.793\n\n39.220\n\n512.600\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n28.821\n\n8.959\n\n9.047\n\n10.390\n\n8.595\n\n15.152\n\n8.479\n\n9.577\n\n9.572\n\n20.974\n\n8.774\n\n138.340\n\n27,0\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n19.673\n\n6.286\n\n6.767\n\n7.798\n\n6.065\n\n11.534\n\n5.846\n\n7.158\n\n6.381\n\n13.667\n\n6.222\n\n97.397\n\n19,0\n\n\n\nTổng\r\n\n dân số\n\n55.221\n\n77.699\n\n84.044\n\n93.024\n\n53.623\n\n110.294\n\n56.554\n\n69.563\n\n69.911\n\n115.935\n\n65.149\n\n851.017\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHYT\n\n53.012\n\n77.544\n\n83.204\n\n92.094\n\n53.087\n\n105.882\n\n55.423\n\n69.424\n\n69.632\n\n108.979\n\n63.846\n\n832.127\n\n97,78\n\n8\n\nNăm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSố\r\n\n lao động trong độ tuổi\n\n34.205\n\n48.837\n\n52.714\n\n58.391\n\n33.646\n\n68.873\n\n35.342\n\n43.514\n\n43.799\n\n72.135\n\n40.645\n\n532.100\n\n\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHXH\n\n32.321\n\n10.459\n\n10.547\n\n11.890\n\n10.095\n\n17.452\n\n9.979\n\n11.077\n\n11.072\n\n24.474\n\n10.274\n\n159.640\n\n30,2\n\n\n\n- Đối tượng\r\n\n tham gia BHTN\n\n20.873\n\n6.986\n\n7.467\n\n8.598\n\n6.765\n\n12.534\n\n6.546\n\n7.858\n\n7.081\n\n14.767\n\n6.922\n\n106.397\n\n20,0\n\n\n\nTổng\r\n\n dân số\n\n55.714\n\n79.152\n\n85.436\n\n94.637\n\n54.531\n\n111.626\n\n57.280\n\n70.525\n\n70.987\n\n116.912\n\n65.875\n\n862.675\n\n\n\n\n\n- Đối tượng tham\r\n\n gia BHYT\n\n54.043\n\n78.994\n\n85.009\n\n94.164\n\n54.258\n\n106.045\n\n56.707\n\n70.384\n\n70.703\n\n112.236\n\n64.558\n\n847.101\n\n98,19\n\n", + "id": 104484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104485.json b/contexts/context_104485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc6c6b3be068f45d9526d3946999b2228958a24b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-309-KH-UBND-2023-to-chuc-thu-thap-cap-nhat-thong-tin-nguoi-lao-dong-Dak-Nong-567369.aspx", + "name": "Ke-hoach-309-KH-UBND-2023-to-chuc-thu-thap-cap-nhat-thong-tin-nguoi-lao-dong-Dak-Nong-567369", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 309/KH-UBND\n\nĐắk Nông, ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA, TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nThực hiện Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định\r\n\ndanh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022-2025, tầm\r\n\nnhìn đến 2030; Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021-2025; Thông tư số 11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2022 của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện hỗ trợ việc làm bền vững\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;\r\n\nThông tư số 46/2022/TT-BTC ngày 28/7/2022 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025; Công\r\n\nvăn số 222/LĐTBXH-VL ngày 31/01/2023 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc thực hiện tiểu dự án “Hỗ trợ việc làm bền vững” thuộc Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 về quản lý lao động gắn với\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và triển khai Đề án 06/CP của Chính phủ.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức thu\r\n\nthập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐắk Nông (Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Thu thập, cập nhật, lưu trữ, tổng hợp thông tin về\r\n\nngười lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông làm cơ sở quản lý lao động và thiết lập\r\n\nsổ lao động điện tử cho người lao động; khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ các\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước về lao động theo thẩm quyền như: hoạch định các\r\n\nchính sách liên quan đến phát triển nguồn nhân lực, xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, hướng nghiệp, đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm của địa\r\n\nphương.\n\n- Kết quả thu thập, cập nhật, lưu trữ, tổng hợp\r\n\nthông tin về người lao động trên địa bàn tỉnh là cơ sở để các cấp, các ngành\r\n\nđánh giá, dự báo biến động của thị trường lao động trên địa bàn tỉnh, qua đó\r\n\nxây dựng và hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực, kế hoạch sản\r\n\nxuất - kinh doanh phù hợp với xu hướng phát triển thị trường lao động; là cơ sở\r\n\nđể xây dựng thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp phát triển thị trường lao động\r\n\nlinh hoạt, hiện đại, hiệu quả, bền vững và hội nhập theo quan điểm mà Nghị quyết\r\n\n06/NQ-CP ngày 10/01/2023 của Chính phủ đề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo phục vụ kịp thời, chính xác, đầy đủ, có hệ\r\n\nthống công tác quản lý của nhà nước về lao động, việc làm, đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, đáp ứng yêu cầu Chương\r\n\ntrình chuyển đổi số Quốc gia của Trung ương và của địa phương.\n\n- Thông tin, dữ liệu về người lao động được số hóa,\r\n\nchuẩn hóa từ nghiệp vụ thu thập, cập nhật thông tin về lao động; thông tin được\r\n\nkết nối, chia sẻ, đối soát với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ\r\n\nliệu khác.\n\n- Điều tra, thu thập, cập nhật, tổng hợp thông tin về\r\n\nngười lao động, phải được thực hiện đúng tiến độ cả về thời gian, không gian, bảo\r\n\nđảm cung cấp kịp thời số liệu về người lao động.\n\n- Quản lý, sử dụng kinh phí điều tra, thu thập, cập\r\n\nnhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động đúng chế độ hiện hành, sử\r\n\ndụng tiết kiệm và hiệu quả.\n\nII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI\r\n\nDUNG, SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA, TỔNG HỢP THÔNG TIN VỀ\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG\n\n1. Phạm vi thu thập, cập nhật thông tin: Thu\r\n\nthập, cập nhật, tổng hợp thông tin về người lao động được tiến hành trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng được thu thập: Đối tượng được\r\n\nthu thập là người từ đủ 15 tuổi trở lên đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nội dung thu thập\n\n- Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm\r\n\nsinh; giới tính; số căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân; mã số bảo hiểm\r\n\nxã hội; nơi đăng ký thường trú, nơi ở hiện tại (nếu khác nơi đăng ký thường\r\n\ntrú); đối tượng ưu tiên (nếu có).\n\n- Trình độ giáo dục phổ thông cao nhất; trình độ\r\n\nchuyên môn kỹ thuật và chuyên ngành đào tạo.\n\n- Tình trạng tham gia hoạt động kinh tế:\n\n+ Có việc làm: Vị thế việc làm; công việc đang làm,\r\n\nthuộc lĩnh vực; hình thức tham gia bảo hiểm xã hội (nếu có); ký kết hợp đồng\r\n\nlao động, loại hợp đồng lao động; nơi làm việc; loại hình nơi làm việc, địa chỉ\r\n\nnơi làm việc.\n\n+ Người thất nghiệp: Thời gian thất nghiệp; nhu cầu\r\n\nviệc làm cần tìm; thông tin liên hệ.\n\n+ Người không tham gia hoạt động kinh tế: Lý do\r\n\nkhông tham gia hoạt động kinh tế (đi học, hưu trí, nội trợ, khuyết tật,\r\n\nkhác).\n\n4. Số lượng thu thập: Khoảng 397.705 người (theo\r\n\nsố liệu Báo cáo số 813/BC-UBND ngày 26/12/2022 của UBND tỉnh về nâng cao hiệu\r\n\nquả quản lý, khai thác, sử dụng và phát huy các nguồn lực của nền kinh tế theo\r\n\nNghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị trên địa bàn tỉnh năm 2022).\n\n5. Sản phẩm thu thập, lưu trữ và tổng hợp: Phiếu\r\n\nthu thập thông tin theo mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n11/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/6/2022 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Dữ\r\n\nliệu dạng số kết quả thu thập thông tin và nhập vào phần mềm trên hệ thống cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về dân cư.\n\n6. Phương pháp thu thập, cập nhật thông tin:\n\n- Điều tra viên hỏi trực tiếp người lao động để ghi\r\n\nvào Phiếu thông tin;\n\n- Điều tra viên hỏi trực tiếp thân nhân của người\r\n\nlao động để ghi vào phiếu thông tin;\n\n- Điều tra viên gửi Phiếu cho người lao động hoặc\r\n\nthân nhân người lao động cung cấp các thông tin điền vào Phiếu.\n\n7. Quy trình thực hiện\n\n7.1. Quy trình điều tra, thu thập, cập nhật\r\n\nvà xử lý thông tin\n\n- Tổ công tác triển khai Đề án 06 cấp thôn, buôn,\r\n\nbon, tổ dân phố (Trưởng thôn, buôn, bon, tổ dân phố) trực tiếp điều tra, thu thập\r\n\nthông tin người lao động vào Phiếu thông tin (Mẫu số 03).\n\n- Sau khi thông tin được điều tra, thu thập, Tổ\r\n\ncông tác triển khai Đề án 06 cấp thôn, buôn, bon, tổ dân phố chuyển cho Tổ công\r\n\ntác triển khai Đề án 06 cấp xã qua Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để phối hợp kiểm tra, rà soát Phiếu và kịp thời chỉnh sửa,\r\n\ncập nhật đảm bảo đầy đủ nội dung thông tin (nếu có sai sót). Tiếp theo,\r\n\nchuyển Phiếu thông tin cho lực lượng Công an cấp xã cập nhật vào phần mềm trên\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin có sai sót phối\r\n\nhợp với công chức phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội để kiểm\r\n\ntra bổ sung, chỉnh sửa theo quy định.\n\n- Công chức phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp xã thường xuyên cung cấp các thông tin thay đổi hoặc bổ sung\r\n\ncác công dân chưa có thông tin cho Công an cấp xã cập nhật vào phần mềm trên hệ\r\n\nthống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đảm bảo kịp thời, chính xác.\n\n7.2. Tổng hợp kết quả điều tra, thu thập, cập\r\n\nnhật thông tin\n\n- Kết quả điều tra, thu thập, cập nhật thông tin\r\n\nngười lao động được cập nhật hằng ngày trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư.\n\n- Sau khi toàn bộ người lao động từ đủ 15 tuổi được\r\n\nnhập vào phần mềm trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan Công\r\n\nan các cấp chịu trách nhiệm quản lý thông tin đã được nhập vào hệ thống. Đồng\r\n\nthời, sẽ cung cấp thống kê, báo cáo tình hình biến động của người lao động cho\r\n\nđơn vị chuyên trách cùng cấp để phục vụ công tác quản lý khi có yêu cầu.\n\n8. Tiến độ triển khai\n\nCơ quan được giao chủ trì, cơ quan có liên quan, điều\r\n\ntra viên và cán bộ nhập dữ liệu thực hiện theo tiến độ thời gian sau:\n\nTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nĐơn vị phụ\r\n\n trách\n\n1\n\nXây dựng và hoàn thiện Kế hoạch thu thập, cập nhật,\r\n\n chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động\n\nTháng 4, 5\n\nSở LĐ-TB&XH,\r\n\n Công an tỉnh\n\n2\n\nTập huấn, hướng dẫn, triển khai Kế hoạch thu thập,\r\n\n cập nhật\n\nTháng 6, 7\n\nSở LĐTB&XH,\r\n\n Công an tỉnh\n\n3\n\nThống kê, rà soát đối tượng thu thập\n\nTháng 7\n\nTổ Đề án 06 cấp xã\n\n4\n\nTiến hành điều tra, thu thập, cập nhật\n\nTháng 7, 8\n\nTrưởng thôn, buôn,\r\n\n bon, tổ dân phố\n\n5\n\nXử lý thông tin Phiếu thu thập\n\nTháng 9\n\nTổ Đề án 06 cấp xã\n\n6\n\nNghiệm thu, cập nhật thông tin vào phần mềm\n\nTháng 9, 10\n\nSở LĐ-TBXH, Công\r\n\n an cấp xã\n\n7\n\nTổng hợp, báo cáo, phân tích thông tin\n\nTháng 11, 12\n\nSở LĐ TB&XH,\r\n\n Công an tỉnh\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch này được đảm bảo từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước (ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo phân cấp),\r\n\ntrong đó ưu tiên sử dụng từ kinh phí sự nghiệp thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự\r\n\nán 4 Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững năm 2023 đối với một số\r\n\nđơn vị, địa phương đã được giao dự toán tại Quyết định số 2115/QĐ-UBND ngày\r\n\n15/12/2022 và Quyết định số số 2129/QĐ-UBND ngày 15/12/2022 của UBND tỉnh Đắk\r\n\nNông.\n\nĐối với các nội dung công việc thuộc chức năng, thuộc\r\n\nnhiệm vụ chính trị được cấp có thẩm quyền giao, các cơ quan, đơn vị cần nâng\r\n\ncao tinh thần trách nhiệm, chủ động sử dụng nguồn lực hiện có (kinh phí đã được\r\n\nbố trí, trang thiết bị và công cụ, dụng cụ tại đơn vị, nhân lực của đơn vị) để\r\n\ntriển khai thực hiện đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao. Ngân sách nhà nước bổ sung kinh phí trong trường hợp khối lượng công việc\r\n\nđược giao quá lớn, vượt khả năng tự đảm bảo của cơ quan, đơn vị và không trùng\r\n\nlặp với các nhiệm vụ đã được đảm bảo kinh phí thực hiện.\n\nViệc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí\r\n\nthực hiện đúng theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo hiệu quả, đúng tiến độ.\n\n- Hướng dẫn UBND cấp huyện chỉ đạo UBND cấp xã tổ\r\n\nchức thực hiện việc thu thập, cập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động\r\n\nđang cư trú tại địa bàn quản lý.\n\n- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác\r\n\nthu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp thông tin về người lao động của địa\r\n\nphương. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thu thập, cập nhật thông tin tại cơ sở;\r\n\nnghiệm thu kết quả thu thập, xử lý thông tin, cập nhật, tổng hợp, báo cáo kết\r\n\nquả; xử lý kịp thời các phát sinh xảy ra trong quá trình thực hiện.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Đắk Nông,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình Đắk Nông\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan hướng dẫn công tác\r\n\ntuyên truyền việc triển khai thực hiện Kế hoạch và thông tin về thị trường lao\r\n\nđộng tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Báo Đắk Nông, Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk\r\n\nNông, Cổng Thông tin điện tử tỉnh: Tăng cường tin, bài thông tin về quá trình,\r\n\ntiến độ triển khai kế hoạch của các ngành, địa phương; cập nhật tình hình thị\r\n\ntrường lao động tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntriển khai Kế hoạch; tổ chức tập huấn cho cán bộ, chiến sĩ Công an xã, phường,\r\n\nthị trấn về công tác nhập liệu trên phần mềm; tham gia kiểm tra, giám sát kết\r\n\nquả thu thập, cập nhật thông tin người lao động tại cơ sở.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an cấp xã tiếp nhận Phiếu\r\n\nthu thập thông tin từ công chức phụ trách lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm nhập thông tin từ Phiếu thông tin\r\n\nvào phần mềm trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (theo tài liệu\r\n\nhướng dẫn của Bộ Công an). Trường hợp kinh phí thực hiện nhiệm vụ phát sinh\r\n\nngoài hoặc vượt quá dự toán được giao, Công an cấp xã có văn bản báo cáo Công\r\n\nan cấp huyện (cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp) để được xem xét, xử lý.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Công an các huyện, thành phố quản\r\n\nlý thông tin nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và định kỳ 06\r\n\ntháng, hàng năm cung cấp các thống kê, báo cáo tình hình biến động của người\r\n\nlao động cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và đơn vị chuyên trách cùng cấp\r\n\nphục vụ công tác quản lý hoặc khi có yêu cầu.\n\n- Tổng hợp dữ liệu, chia sẻ dữ liệu về người lao động\r\n\ntừ đủ 15 tuổi trở lên được thu thập, cập nhật thông tin với các sở, ngành có\r\n\nliên quan theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n4. UBND các huyện, thành phố\n\n- Xây dựng Kế hoạch thu thập, cập nhật, chỉnh sửa\r\n\nthông tin về người lao động cư trú trên địa bàn quản lý.\n\n- Sử dụng có hiệu quả kinh phí từ ngân sách cấp\r\n\ntrên hỗ trợ theo quy định, đồng thời chủ động cân đối ngân sách địa phương để bố\r\n\ntrí cho các nội dung thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp mình theo quy định\r\n\nphân cấp hiện hành.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã, phường, thị trấn\r\n\ntriển khai, quán triệt thôn, buôn, bon, tổ dân phố, hộ gia đình và người lao động\r\n\ntích cực phối hợp, hỗ trợ với ngành chức năng, điều tra viên để cung cấp thông\r\n\ntin, ghi chép thông tin đầy đủ, chính xác, trung thực; thực hiện việc thu thập,\r\n\ncập nhật, chỉnh sửa thông tin về người lao động trên địa bàn quản lý; kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thu thập thông tin người lao động tại các xã, phường, thị trấn.\n\n- Tổng hợp hồ sơ, chứng từ thu thập, cập nhật, chỉnh\r\n\nsửa thông tin về người lao động cư trú trên địa bàn từ các xã, phường, thị trấn\r\n\nđể thanh quyết toán với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định trước\r\n\nngày 30/10 hàng năm.\n\n- Báo cáo tình hình quản lý, khai thác sử dụng dữ\r\n\nliệu về người lao động trên địa bàn về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trước\r\n\nngày 30/11 hàng năm.\n\n5. UBND cấp xã\n\n- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thu thập, cập nhật,\r\n\nchỉnh sửa thông tin về người lao động cư trú trên địa bàn quản lý.\n\n- Chỉ đạo cán bộ chuyên trách về lĩnh vực Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tiếp nhận phiếu thu thập từ Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội. Phối hợp với các thành viên trong Tổ công tác triển khai Đề án 06 cấp\r\n\nxã tiến hành thu thập Phiếu thông tin và chuyển cho Công an cấp xã thực hiện\r\n\ntriển khai nhập vào phần mềm trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tổng\r\n\nhợp kinh phí thu thập, thủ tục gửi UBND huyện, thành phố (thông qua Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội) để thanh quyết toán theo quy định trước ngày\r\n\n20/9/2023.\n\n- Chỉ đạo công chức phụ trách lĩnh vực Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp xã thường xuyên cung cấp các thông tin thay đổi hoặc\r\n\nbổ sung các công dân chưa có thông tin cho Công an cấp xã cập nhật vào phần mềm\r\n\ntrên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đảm bảo kịp thời, chính xác.\n\n- Lựa chọn điều tra viên thu thập, cập nhật thông\r\n\ntin người lao động là Trưởng thôn, buôn, bon, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh tham\r\n\ngia tập huấn nghiệp vụ và trực tiếp thu thập, cập nhật, chỉnh sửa, tổng hợp\r\n\nthông tin về người lao động của địa phương; thực hiện kiểm tra giám sát, làm sạch\r\n\nthông tin ghi chép; tổng hợp phiếu thu thập gửi về công chức phụ trách lĩnh vực\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội cấp xã. Hoàn thành trước ngày 30/8/2023.\n\n- Thiết lập cơ chế đối soát, cập nhật, chia sẻ dữ\r\n\nliệu người lao động đã thu thập với dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ\r\n\nliệu khác là cơ sở để xác thực hoàn thiện và cung cấp sổ lao động điện tử của\r\n\nngười lao động.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức thu thập, cập nhật, chỉnh\r\n\nsửa tổng hợp thông tin về người lao động trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; các Sở,\r\n\nBan, ngành, UBND các huyện, thành phố phối hợp triển khai thực hiện; báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện trước ngày 20/12 hàng năm về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội)./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: LĐTBXH, TT&TT, Tài chính;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Thống kê tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Nông, Đài PT&TH Đắk Nông;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTTĐT, KGVX (Q).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tôn Thị Ngọc Hạnh\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 03\n\nTỉnh/thành\r\n\nphố:…............................................................\r\n\nQuận/huyện/thị xã/thành phố:……………………………………...\r\n\nXã/phường /thị trấn:……………………….....................\n\n \n\nPHIẾU THÔNG TIN VỀ NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG\n\n(Thu thập thông tin người lao động từ 15 tuổi trở lên đang\r\n\ncư trú tại địa bàn)\n\n1. Họ,\r\n\nchữ đệm và tên khai sinh: ......................................................................................\n\n2. Ngày, tháng, năm\r\n\n sinh:\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3. Giới tính: □ Nam □ Nữ\n\n4. Số\r\n\nCCCD/CMND(1):..............................................5. Mã số\r\n\nBHXH(2):................................\n\n6.\r\n\nNơi đăng ký thường trú(3): .............................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n7.\r\n\nNơi ở hiện tại(4) (Chỉ thu thập nếu khác nơi đăng ký thường trú):\r\n\n..................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n8. Đối\r\n\ntượng ưu tiên (nếu có): □ Người khuyết\r\n\ntật, □ Thuộc hộ nghèo, □ Thuộc hộ cận nghèo\n\n□ Thuộc\r\n\nhộ bị thu hồi đất □ Thân\r\n\nnhân của người có công với cách mạng\n\n□ Dân tộc\r\n\nthiểu số (ghi tên dân tộc):……………………………………………………………..\n\n9. Trình\r\n\nđộ giáo dục phổ thông cao nhất đã tốt nghiệp/đạt được:\n\n□ Chưa học\r\n\nxong Tiểu học □ Tốt nghiệp Tiểu học □ Tốt\r\n\nnghiệp THCS □ Tốt nghiệp THPT\n\n10.\r\n\nTrình độ chuyên môn kỹ thuật cao nhất đạt được:\n\n□ Chưa\r\n\nqua đào tạo □ CNKT không có bằng\r\n\n □ Chứng chỉ nghề dưới 3 tháng\n\n□ Sơ cấp\r\n\n □ Trung cấp\r\n\n □ Cao đẳng\r\n\n □ Đại học\r\n\n □ Trên đại học\n\n10.1.\r\n\nChuyên ngành đào tạo(5):………………………………………………………………….\n\n11.\r\n\nTình trạng tham gia hoạt động kinh tế:\n\n□ Người\r\n\ncó việc làm(6) → Chuyển câu 12\n\n□ Người\r\n\nthất nghiệp(7) → Chuyển câu 13\n\n□ Không\r\n\ntham gia hoạt động kinh tế, lý do: □ Đi học □ Hưu trí □\r\n\nNội trợ □ Khuyết tật □ Khác\n\n12.\r\n\nNgười có việc làm:\n\n12.1. Vị\r\n\nthế việc làm: □Chủ cơ sở SXKD □Tự làm □Lao động gia\r\n\nđình \n\n□Làm\r\n\ncông ăn lương □Xã viên HTX\n\n12.2\r\n\nCông việc cụ thể đang làm(8):…………………………………………………………………\n\na.\r\n\nTham gia BHXH: □ Có (Loại: □ Bắt\r\n\nbuộc □ Tự nguyện) \r\n\n □ Không\n\nb. Hợp\r\n\nđồng lao động (HĐLĐ): □ Có\r\n\n □\r\n\nKhông\n\nLoại hợp\r\n\nđồng lao động: □ HĐLĐ xác định thời hạn □ HĐLĐ\r\n\nkhông xác định thời hạn.\n\nThời\r\n\ngian bắt đầu thực hiện HĐLĐ (ngày/tháng/năm):……/….……/………\n\n12.3.\r\n\nNơi làm việc(9):………………………………………………………………………………\n\na. Loại\r\n\nhình nơi làm việc:\n\n□ Hộ\r\n\nnông, lâm nghiệp, thủy sản □ Cá nhân làm tự do □ Cơ sở kinh\r\n\ndoanh cá thể □ Hợp tác xã\n\n□ Doanh\r\n\nnghiệp (□ DN Nhà nước □ DN ngoài Nhà nước DN FDI) \r\n\n □ Khu vực nhà nước\n\n□ Đơn vị\r\n\nsự nghiệp ngoài nhà nước □ Khu vực nước\r\n\nngoài □ Tổ chức đoàn thể khác\n\nb. Địa\r\n\nchỉ nơi làm việc(10):…………………….….…………………………………………….....\n\n13.\r\n\nNgười thất nghiệp: □ Chưa bao giờ làm\r\n\nviệc □ Đã từng làm\r\n\nviệc\n\n13.1. Thời\r\n\ngian thất nghiệp: □ Dưới 3 tháng □ Từ 3\r\n\ntháng đến 1 năm □ Trên 1 năm\n\n14.\r\n\nViệc làm cần tìm: □ nhà nước □ ngoài\r\n\nnhà nước □ có vốn đầu tư nước ngoài\n\nTên công\r\n\nviệc cần tìm:\r\n\n..........................................................................................\n\n15.\r\n\nThông tin liên hệ: Số điện thoại liên hệ:...........................................................\n\n \n\n \n\nNgày…. tháng….năm ……\n\nNgười cung cấp thông tin\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\nGhi\r\n\nchú:\n\n- (1)\r\n\nGhi số CCCD, trường hợp chưa có số CCCD thì ghi số CMND; (2) Ghi số\r\n\ntrên thẻ BHYT đã được cơ quan BHXH cấp;\n\n- (3),\r\n\n(4), (10) Ghi rõ theo thứ tự số nhà, đường phố, xóm, làng; thôn, ấp, bản,\r\n\nbuôn, phum, sóc; xã/phường/thị trấn; quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh; tỉnh/thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương;\n\n- (5)\r\n\nGhi chi tiết tên gọi mã cấp III của giáo dục, đào tạo theo quy định tại Phần I\r\n\nPhụ lục danh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân tại Quyết định\r\n\nsố 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\ndanh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân;\n\n- (6)\r\n\nNgười có việc làm là người có làm bất cứ việc gì (không bị pháp luật cấm) để tạo\r\n\nra các sản phẩm hàng hóa hoặc cung cấp các dịch vụ nhằm mục đích tạo thu nhập\r\n\ncho bản thân và gia đình;\n\n- (7) Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm\r\n\nkiếm việc làm và sẵn sàng làm việc;\n\n- (8)\r\n\nGhi cụ thể tên công việc/nghề nghiệp đang làm theo mã nghề cấp 3 của Phụ lục I\r\n\ntại Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg ngày 26/11/2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Danh mục nghề nghiệp Việt Nam;\n\n- (9)\r\n\nGhi tên cụ thể tên cụ thể của người sử dụng lao động (tên cơ quan/đơn vị/tổ chức/doanh\r\n\nnghiệp/hộ kinh doanh/hợp tác xã/cá nhân có thuê mướn). Trường hợp người lao động\r\n\nđánh dấu X vào □ Tự làm ở câu 12.1 thì không ghi.\n\n- STT 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14:\r\n\nĐánh dấu X vào □ tương ứng với nội dung trả lời.", + "id": 104485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104486.json b/contexts/context_104486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6485ed484c5fab9f80b8c09ba8aba8494c0fb818 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-143-2010-NQ-HDND-chuyen-doi-truong-ban-cong-sang-cong-lap-Quang-Binh-197792.aspx", + "name": "Nghi-quyet-143-2010-NQ-HDND-chuyen-doi-truong-ban-cong-sang-cong-lap-Quang-Binh-197792", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 143/2010/NQ-HĐND\n\nĐồng\r\n\n Hới, ngày 09 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V CHUYỂN ĐỔI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (THPT) VÀ MẦM\r\n\nNON BÁN CÔNG SANG CÔNG LẬP, CÔNG LẬP TỰ CHỦ TÀI CHÍNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân - ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục - ban hành ngày 14 tháng\r\n\n7 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18\r\n\ntháng 4 năm 2005 của Chính phủ \"Về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo\r\n\ndục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao\";\n\nCăn cứ Nghị quyết số 52/2006/NQ-HĐND ngày 21\r\n\ntháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 8, về đẩy mạnh\r\n\nxã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể dục thể thao tỉnh Quảng\r\n\nBình giai đoạn 2006-2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XV, kỳ họp thứ 21 \"Về điều\r\n\nchỉnh, bổ sung một số mục tiêu xã hội hóa giáo dục và đào tạo tại Nghị quyết số\r\n\n52/2006/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ\r\n\nhọp thứ 8\";\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 1548/TTr-UBND\r\n\nngày 02 tháng 7 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc thông qua chuyển đổi\r\n\ncác trường THPT và mầm non bán công sang công lập tự chủ tài chính hoặc dân lập,\r\n\ntư thục; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành việc\r\n\nchuyển đổi các trường THPT và mầm non bán công sang loại hình trường công lập,\r\n\ncông lập tự chủ tài chính. Cụ thể như sau:\n\n1. Về chuyển đổi các trường THPT bán công\r\n\nsang loại hình trường THPT công lập, công lập tự chủ tài chính:\n\na. Đối với Trường THPT bán công Bắc Quảng Trạch:\r\n\nChuyển đổi sang công lập, đồng thời sáp nhập vào Trường THPT số 3 Quảng Trạch.\n\nb. Đối với các Trường THPT bán công: Nam Quảng\r\n\nTrạch, Quảng Trạch, Bố Trạch, Quảng Ninh, Lệ Thủy:\n\nChuyển đổi sang công lập và thực hiện quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo nguyên tắc: “Đơn vị có nguồn thu sự\r\n\nnghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, phần còn lại được\r\n\nngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí\r\n\nhoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ)”, trên\r\n\ncơ sở giữ nguyên hiện trạng về cơ sở vật chất, quy mô học sinh của các trường.\n\n2. Về chuyển đổi các trường mầm non bán công\r\n\nsang loại hình trường mầm non công lập, công lập tự chủ tài chính:\n\n- Chuyển các trường mầm non bán công thuộc các\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang, vùng miền núi, vùng ven biển, vùng nông\r\n\nthôn nghèo (có danh sách kèm theo) sang công lập; các trường mầm non bán\r\n\ncông còn lại (có danh sách kèm theo) chuyển sang công lập tự chủ tài\r\n\nchính (thuộc đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động);\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này kể từ\r\n\nnăm học 2010 - 2011 theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nBình khoá XV, kỳ họp thứ 21 thông qua.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP. Chính phủ, VP. Quốc hội, VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PT - TH Quảng Bình;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLương Ngọc Bính\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nCÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh)\n\nTT\n\nTÊN TRƯỜNG\n\nTHUỘC XÃ, THỊ\r\n\n TRẤN\n\n\n\nHuyện Tuyên\r\n\n Hóa\n\n\n\n1\n\nMN Văn Hóa\n\nVăn Hóa\n\n2\n\nMN Tiến Hóa\n\nTiến Hóa\n\n3\n\nMN Châu Hóa\n\nChâu Hóa\n\n4\n\nMN Mai Hóa\n\nMai Hóa\n\n5\n\nMN Nam Phong\n\nPhong Hóa\n\n6\n\nMN Minh Cầm\n\nPhong Hóa\n\n7\n\nMNĐồng Lâm\n\nĐức Hóa\n\n8\n\nMN Đức Phú\n\nĐức Hóa\n\n9\n\nMN Huyền Thủy\n\nThạch Hóa\n\n10\n\nMNThiết Sơn\n\nThạch Hóa\n\n11\n\nMN Đồng Lê\n\nĐồng Lê\n\n\n\nHuyện Quảng\r\n\n Trạch\n\n\n\n1\n\nMN Quảng Kim\n\nQuảng Kim\n\n2\n\nMN Quảng Liên\n\nQuảng Liên\n\n3\n\nMN Cảnh Hóa\n\nCảnh Hóa\n\n4\n\nMN Quảng Sơn\n\nQuảng Sơn\n\n\n\nHuyện Bố Trạch\n\n\n\n1\n\nMN Khương Hà\n\nHưng Trạch\n\n2\n\nMN Cổ Giang\n\nHưng Trạch\n\n3\n\nMN Hưng Bình\n\nHưng Trạch\n\n4\n\nMN Sơn Trạch\n\nSơn Trạch\n\n5\n\nMN Phúc Trạch\n\nPhúc Trạch\n\n6\n\nMN Nam Dinh\n\nNT Việt Trung\n\n7\n\nMN Bắc Dinh\n\nNT Việt Trung\n\n8\n\nMN Sơn Lộc\n\nSơn Lộc\n\n9\n\nMN Phú Định\n\nPhú Định\n\n\n\nHuyện Lệ Thủy\n\n\n\n1\n\nMN Thị Trấn Lệ Ninh\n\nTT Lệ Ninh\n\n\n\nTổng cộng :\n\n25\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nCÁC TRƯỜNG MẦM NON BÁN CÔNG CHUYỂN SANG CÔNG LẬP TỰ CHỦ\r\n\nMỘT PHẦN KINH PHÍ \n\n(Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của HĐND tỉnh))\n\nSTT\n\nTÊN TRƯỜNG \n\nTHUỘC XÃ,\r\n\n PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Lệ Thủy\n\n\n\n\n\n1\n\nMN Hoa Mai\n\nTT Kiến Giang\n\n\n\n2\n\nMN Liên Thủy\n\nLiên Thủy\n\n\n\n3\n\nMN Phong Thủy\n\nPhong Thủy\n\n\n\n4\n\nMN An Thủy\n\nAn Thủy\n\n\n\n5\n\nMN Xuân Thủy\n\nXuân Thủy\n\n\n\n6\n\nMN Lộc Thủy\n\nLộc Thủy\n\n\n\n7\n\nMN Kiến Giang\n\nTT Kiến Giang\n\n\n\n8\n\nMN Mỹ Thủy\n\nMỹ Thủy\n\n\n\n9\n\nMN Cam Thủy\n\nCam Thủy\n\n\n\n10\n\nMN Sơn Thủy\n\nSơn Thủy\n\n\n\n11\n\nMN Thanh Thủy\n\nThanh Thủy\n\n\n\n12\n\nMN Tân Thủy\n\nTân Thủy\n\n\n\n13\n\nMN Phú Thủy\n\nPhú Thủy\n\n\n\n14\n\nMN Mai Thủy\n\nMai Thủy\n\n\n\n15\n\nMN Dương Thủy\n\nDương Thủy\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng\r\n\n Ninh\n\n\n\n\n\n1\n\nMN Hoa Sen\n\nTT Quán Hàu\n\n\n\n2\n\nMN Lương Ninh\n\nLương Ninh\n\n\n\n3\n\nMN Vĩnh Ninh\n\nVĩnh Ninh\n\n\n\n4\n\nMN Võ Ninh\n\nVõ Ninh\n\n\n\n5\n\nMN Hàm Ninh\n\nHàm Ninh\n\n\n\n6\n\nMN Duy Ninh\n\nDuy Ninh\n\n\n\n7\n\nMN Gia Ninh\n\nGia Ninh\n\n\n\n8\n\nMN Hiền Ninh\n\nHiền Ninh\n\n\n\n9\n\nMN Xuân Ninh\n\nXuân Ninh\n\n\n\n10\n\nMN Tân Ninh\n\nTân Ninh\n\n\n\n11\n\nMN An Ninh\n\nAn Ninh\n\n\n\n12\n\nMN Vạn Ninh\n\nVạn Ninh\n\n\n\n\n\nThành phố Đồng\r\n\n Hới\n\n\n\n\n\n1\n\nMN Thuận Đức\n\nThuận Đức\n\n\n\n2\n\nMN Đồng Sơn\n\nĐồng Sơn\n\n\n\n3\n\nMN Nghĩa Ninh\n\nNghĩa Ninh\n\n\n\n4\n\nMN Bắc Nghĩa\n\nBắc Nghĩa\n\n\n\n5\n\nMN Đức Ninh\n\nĐức Ninh\n\n\n\n6\n\nMN Đức Ninh Đông\n\nĐức Ninh Đông\n\n\n\n7\n\nMN Phú Hải\n\nPhú Hải\n\n\n\n8\n\nMN Bảo Ninh\n\nBảo Ninh\n\n\n\n9\n\nMN Đồng Mỹ\n\nĐồng Mỹ\n\n\n\n10\n\nMN Hoa Hồng\n\nHải Đình\n\n\n\n11\n\nMN Đồng Phú \n\nĐồng Phú \n\n\n\n12\n\nMN Hải Thành\n\nHải Thành\n\n\n\n13\n\nMN Nam Lý\n\nNam Lý\n\n\n\n14\n\nMN Bắc Lý\n\nBắc Lý\n\n\n\n15\n\nMN Lộc Ninh\n\nLộc Ninh\n\n\n\n16\n\nMN Quang Phú \n\nQuang Phú \n\n\n\n\n\nHuyện Bố Trạch\n\n\n\n\n\n1\n\nMG Bắc Trạch\n\nBắc Trạch\n\n\n\n2\n\nMG Thanh Trạch\n\nThanh Trạch\n\n\n\n3\n\nMG Đồng Trạch\n\nĐồng Trạch\n\n\n\n4\n\nMG Đức Trạch\n\nĐức Trạch\n\n\n\n5\n\nMG Cự Nẫm\n\nCự Nẫm\n\n\n\n6\n\nMG Hoàn Trạch\n\nHoàn Trạch\n\n\n\n7\n\nMG Hòa Trạch\n\nHòa Trạch\n\n\n\n8\n\nMG Tây Trạch\n\nTây Trạch\n\n\n\n9\n\nMG Lý Trạch\n\nLý Trạch\n\n\n\n10\n\nMN Số 1 Hoàn Lão\n\nTT Hoàn Lão\n\n\n\n11\n\nMN Hoàn Lão\n\nTT Hoàn Lão\n\n\n\n12\n\nMN Đại Phương\n\nĐại Trạch\n\n\n\n13\n\nMN Phúc Lý\n\nĐại Trạch\n\n\n\n14\n\nMN Trung Trạch\n\nTrung Trạch\n\n\n\n15\n\nMN Hải Trạch\n\nHải Trạch\n\n\n\n16\n\nMN Nam Trạch \n\nNam Trạch \n\n\n\n17\n\nMN Nhân Trạch\n\nNhân Trạch\n\n\n\n18\n\nMN Vạn Trạch \n\nVạn Trạch \n\n\n\n19\n\nMN Hạ Trạch\n\nHạ Trạch\n\n\n\n\n\nHuyện Quảng\r\n\n Trạch\n\n\n\n\n\n1\n\nMN Quảng Tùng\n\nQuảng Tùng\n\n\n\n2\n\nMN Cảnh Duơng\n\nCảnh Duơng\n\n\n\n3\n\nMN Quảng Xuân\n\nQuảng Xuân\n\n\n\n4\n\nMN Quảng Phúc\n\nQuảng Phúc\n\n\n\n5\n\nMN Quảng Thuận\n\nQuảng Thuận\n\n\n\n6\n\nMN Quảng Thọ\n\nQuảng Thọ\n\n\n\n7\n\nMN Ba Đồn\n\nTT Ba Đồn\n\n\n\n8\n\nMN Quảng Long\n\nQuảng Long\n\n\n\n9\n\nMN Quảng Phong\n\nQuảng Phong\n\n\n\n10\n\nMN Quảng Thanh\n\nQuảng Thanh\n\n\n\n11\n\nMN Quảng Trường\n\nQuảng Trường\n\n\n\n12\n\nMN Quảng Phương\n\nQuảng Phương\n\n\n\n13\n\nMN Quảng Lưu\n\nQuảng Lưu\n\n\n\n14\n\nMN Quảng Hòa\n\nQuảng Hòa\n\n\n\n15\n\nMN Quảng Thủy\n\nQuảng Thủy\n\n\n\n16\n\nMN Quảng Trung\n\nQuảng Trung\n\n\n\n17\n\nMN Quảng Tân\n\nQuảng Tân\n\n\n\n18\n\nMN Quảng Tiên\n\nQuảng Tiên\n\n\n\n\n\nCộng:\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\r\n\n toàn tỉnh:\n\n80\n\n\n\n", + "id": 104486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104487.json b/contexts/context_104487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bdad5d65bb4711e19419dbbe501721e361323a32 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-413-QD-QLD-2023-sua-doi-thong-tin-thuoc-duoc-cap-giay-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-569344.aspx", + "name": "Quyet-dinh-413-QD-QLD-2023-sua-doi-thong-tin-thuoc-duoc-cap-giay-dang-ky-luu-hanh-tai-Viet-Nam-56934", + "passage": "BỘ Y TẾ\n\nCỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 413/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 06 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI THÔNG TIN THUỐC ĐƯỢC CẤP, GIA HẠN GIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH CẤP, GIA HẠN GIẤY\r\n\nĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CỦA CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược số\r\n\n105/2016/QH13 ngày 06/04/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2022/NĐ-CP ngày 15/11/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Dược;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nY tế;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n08/2022/TT-BYT ngày 05/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu\r\n\nhành thuốc, nguyên liệu làm thuốc;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1969/QĐ-BYT ngày 26/04/2023 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế; Căn cứ hồ sơ\r\n\nđăng ký lưu hành thuốc lưu tại Cục Quản lý Dược;\n\nTheo đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Đăng ký thuốc, Cục Quản lý Dược.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nSửa đổi một số thông tin thuốc được cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành tại Việt\r\n\nNam ban hành kèm theo các Quyết định cấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành của Cục\r\n\nQuản lý Dược (Phụ lục kèm theo Quyết định này).\n\nCác thông tin khác của thuốc được\r\n\ncấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo các Quyết định\r\n\ncấp, gia hạn giấy đăng ký lưu hành thuốc tại Phụ lục kèm theo Quyết định này\r\n\nkhông thay đổi.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Giám đốc cơ sở sản\r\n\nxuất và cơ sở đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Y tế (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Đỗ Xuân Tuyên (để b/c);\r\n\n - Cục trưởng Cục QLD (để b/c);\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công An, Cục Y tế GTVT - Bộ Giao\r\n\n thông vận tải, Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính, Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Bộ Y tế: Vụ PC, Cục YTDP, Cục KHCN&ĐT, Cục QLKCB, Thanh tra Bộ, Văn\r\n\n phòng NRA, Văn phòng HĐTV cấp GĐKLH thuốc, NLLT; Trung tâm mua sắm QG, Viện\r\n\n VSDTTW; Viện Kiểm định Quốc gia VX & SPYT; Các Bệnh viện, Viện có giường\r\n\n bệnh trực thuộc BYT;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam-CTCP, các Công ty XNK dược phẩm (xem Website Cục\r\n\n QLD);\r\n\n - Cục QLD: các phòng QLGT, QLKDD, QLCLT, PCHN, VP Cục; Website Cục QLD; -\r\n\n Lưu: VT, ĐKT (02b).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Lâm\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC THÔNG TIN SỬA ĐỔI CỦA CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP,\r\n\nGIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO CÁC QUYẾT ĐỊNH CẤP,\r\n\nGIA HẠN GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH CỦA CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\n(Kèm theo Quyết định số: 413/QĐ-QLD ngày 12 tháng 06 năm 2023 của Cục Quản\r\n\nlý Dược)\n\n1. Quyết định\r\n\nsố 371/QĐ-QLD ngày 18/06/2021 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược về việc ban hành Danh mục 05 vắc xin, sinh phẩm được cấp giấy đăng ký\r\n\nlưu hành tại Việt Nam - Đợt 41:\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nCơ sở đăng ký\n\nSố đăng ký\n\nNội dung đính chính\n\nThông tin đã ghi\n\nThông tin đính chính\n\n1\n\nVaxigrip Tetra\n\nSanofi Pasteur\n\nVX3-1230-21\n\nHoạt chất chính - Hàm lượng\n\nMỗi liều 0,5ml vắc xin chứa:\r\n\n A/Brisbane/02/2018 (H1N1)pdm09 - sử dụng chủng tương đương (A/Brisbane/02/2018,\r\n\n IVR-190) 15 mcg; A/South Australia/34/2019 (H3N2) - sử dụng chủng tương đương\r\n\n (A/South Australia/34/2019, IVR-197) 15 mcg; B/Washington/02/2019 - sử dụng\r\n\n chủng tương đương (B/Washington/02/2019, chủng hoang dã) 15 mcg;\r\n\n B/Phuket/3073/2013 - sử dụng chủng tương đương (B/Phuket/3073/2013, chủng\r\n\n hoang dã) 15 mcg\n\nMỗi liều 0,5ml vắc xin (dạng\r\n\n mảnh, bất hoạt) chứa: A/Brisbane/02/2018 (H1N1)pdm09 - sử dụng chủng tương\r\n\n đương (A/Brisbane/02/2018, IVR-190) 15 mcg HA; A/South Australia/34/2019 (H3N2)\r\n\n - sử dụng chủng tương đương (A/South Australia/34/2019, IVR-197) 15 mcg HA;\r\n\n B/Washington/02/2019 - sử dụng chủng tương đương (B/Washington/02/2019, chủng\r\n\n hoang dã) 15 mcg HA; B/Phuket/3073/2013 - sử dụng chủng tương đương\r\n\n (B/Phuket/3073/2013, chủng hoang dã) 15 mcg HA\n\n2. Quyết định\r\n\nsố 804/QĐ-QLD ngày 13/12/2022 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược về việc ban hành Danh mục 04 vắc xin, sinh phẩm được cấp, gia hạn giấy\r\n\nđăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 45 bổ sung (lần 01):\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nCơ sở đăng ký\n\nSố đăng ký\n\nNội dung đính chính\n\nThông tin đã ghi\n\nThông tin đính chính\n\n2\n\nMenactra\n\nSanofi Pasteur\n\nQLVX- H03- 1111-18\n\nCơ sở sản xuất\n\nSanofi Pasteur Inc. (Địa chỉ:\r\n\n Discovery Drive, Swiftwater, PA 18370, Hoa Kỳ)\n\nSanofi Pasteur Inc. (Địa chỉ:\r\n\n 1 Discovery Drive, Swiftwater, PA 18370, Hoa Kỳ)\n\n3. Quyết định\r\n\nsố 718/QĐ-QLD ngày 21/12/2021 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược về việc ban hành Danh mục 03 vắc xin, sinh phẩm được gia hạn giấy đăng\r\n\nký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 43:\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nCơ sở đăng ký\n\nSố đăng ký\n\nNội dung đính chính\n\nThông tin đã ghi\n\nThông tin đính chính\n\n3\n\nM-M-R II\n\nMerck Sharp & Dohme\r\n\n (ASIA) Ltd.\n\nQLVX-878-15\n\nCơ sở sản xuất\n\nCơ sở sản xuất: Merck Sharp\r\n\n & Dolme Corp.,\n\nCơ sở sản xuất và đóng gói cấp\r\n\n 1: Merck Sharp & Dolme Corp.\n\n4. Quyết định\r\n\nsố 172/QĐ-QLD ngày 20/03/2023 của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược về việc ban hành Danh mục 29 vắc xin, sinh phẩm được cấp, gia hạn giấy\r\n\nđăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 46:\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nCơ sở đăng ký\n\nSố đăng ký\n\nNội dung đính chính\n\nThông tin đã ghi\n\nThông tin đính chính\n\n4\n\nLucentis\n\nCông ty TNHH Novartis Việt\r\n\n Nam\n\n40041003 7923 (QLSP- 1052-17)\n\nCơ sở đăng ký\n\nNovartis Pharma Services AG\r\n\n (Địa chỉ: Lichtstrasse 35, 4056 Basel, Thụy Sỹ)\n\nCông ty TNHH Novartis Việt Nam\r\n\n (Địa chỉ: Phòng 1001, lầu 10, Centec Tower, 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường\r\n\n Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam)\n\n \n\n ", + "id": 104487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104488.json b/contexts/context_104488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83ea38aedc8e26c1a14c8bb6d664ceeb027b8d4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-dinh-thu-hoi-nhap-nganh-go-ASEAN-2004-12623.aspx", + "name": "Nghi-dinh-thu-hoi-nhap-nganh-go-ASEAN-2004-12623", + "passage": "NGHỊ ĐỊNH THƯ\nHỘI NHẬP NGÀNH GỖ ASEAN\nChính phủ các nước Bru-nây Đa-ru-xa-lam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xia, Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (sau đây được gọi là “Lao PDR’), Ma-lay-xia, Liên bang Myanmar, Cộng hoà Phi-líp-pin, Cộng hoà Sing-ga-po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các quốc gia thành viên của Hiệp hội các Nước Đông Nam Á (sau đây được gọi chung là “ASEAN” hay “Các quốc gia thành viên” hay gọi riêng là “Quốc gia thành viên”);\nNHẮC LẠI Tuyên bố Hoà hợp ASEAN II (Tuyên bố Hoà hợp Bali II) đã được thông qua tại Bali, Indonesia ngày 7/10/2003, theo đó ASEAN cam kết hội nhập và liên kết kinh tế nội bộ sâu hơn và rộng hơn, với sự tham gia của khu vực tư nhân, nhằm thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN;\nMONG MUỐN rằng Cộng đồng Kinh tế ASEAN sẽ đưa ASEAN trở thành một thị trường và cơ sở sản xuất chung, biến sự đa dạng vốn là nét đặc trưng của khu vực thành những cơ hội và sự bổ trợ về kinh doanh nhằm làm cho ASEAN trở thành một mắt xích phát triển năng động và mạnh mẽ hơn trong chuỗi cung cấp toàn cầu;\nGHI NHẬN rằng, như một bước đầu tiên hướng tới việc thực hiện Cộng đồng Kinh tế ASEAN, các nhà Lãnh đạo đã ký Hiệp định khung ASEAN về Hội nhập các Ngành Ưu tiên vào ngày 30/11/2004 tại Viên Chăn, Lào (sau đây được gọi là “Hiệp định khung”);\nĐÃ tiến hành một vòng các cuộc đàm phán ban đầu và hoàn thành lộ trình hội nhập toàn diện ngành gỗ trong ASEAN,\nĐÃ NHẤT TRÍ NHƯ SAU:\n\nĐiều 1. Mục tiêu\nMục tiêu của Nghị định thư này là đề ra các biện pháp được xác định trong Lộ trình được nêu tại Điều 2, do các quốc gia thành viên thực hiện trên cơ sở ưu tiên nhằm tạo thuận lợi cho việc hội nhập từng bước, nhanh chóng và có hệ thống ngành gỗ.\n\nĐiều 2. Các biện pháp\n1. Các biện pháp hội nhập sẽ được thực hiện bao gồm hai nhóm lớn, có tính đến các thoả thuận hiện tại hoặc các biện pháp liên quan đã được cam kết trước đây, cụ thể là:\na. Các biện pháp chung liên quan đến tất cả các ngành ưu tiên; và\nb. Các biện pháp cụ thể liên quan trực tiếp đến ngành gỗ.\n2. Tất cả các nhóm biện pháp sẽ được thực hiện đồng thời.\n3. SEOM có thể đàm phán, khi và nếu cần thiết, nhằm xem xét các biện pháp hội nhập mới đối với ngành này.\n\nĐiều 3. Biện pháp khẩn cấp\n1. Điều 6 của Hiệp định Thuế quan Ưu đãi có Hiệu lực chung (CEPT) về các Biện pháp Tự vệ sẽ được áp dụng đối với Nghị định thư này.\n2. Khi các biện pháp khẩn cấp được áp dụng theo Điều khoản này, một thông báo tức thì về hành động này sẽ được gửi tới các Bộ trưởng phụ trách nhập kinh tế ASEAN theo quy định của Điều 19 của Hiệp định khung, và hành động này sẽ được tham vấn theo Điều 22 của Hiệp định khung.\n\nĐiều 4. Các Phụ lục\n1. Lộ trình của Ngành gỗ sẽ làm thành Phụ lục 1 của Nghị định thư này và là một phần không tách rời của Nghị định thư. Danh mục loại trừ sản phẩm ngành gỗ sẽ làm thành Phụ lục II của Nghị định thư này.\n2. Các biện pháp khác với những biện pháp được nêu ra trong Phụ lục 1 có thể được đưa ra, khi và nếu cần thiết, thông qua sửa đổi theo đoạn 2 Điều 5 của Nghị định thư này.\n\nĐiều 5. Các Điều khoản Cuối cùng\n1. Các quốc gia thành viên sẽ tiến hành các biện pháp phù hợp nhằm thực hiện các nghĩa vụ đã thoả thuận phát sinh từ Nghị định thư này.\n2. Các điều khoản của Nghị định thư này có thể được sửa đổi bằng văn bản với sự nhất trí của tất cả các quốc gia thành viên.\n3. Nghị định thư này có hiệu lực vào ngày 31/8/2005. Ngoài thời điểm có hiệu lực đã xác định, các quốc gia thành viên cam kết sẽ thực hiện các nghĩa vụ phát sinh trước ngày có hiệu lực của Nghị định thư này phù hợp với các mốc thời gian được nêu ra trong Hiệp định khung về Hội nhập các Ngành Ưu tiên và Lộ trình Hội nhập ngành gỗ kèm Nghị định thư này.\n4. Nghị định thư này sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký ASEAN, người sẽ gửi một bản sao được chứng thực cho mỗi quốc gia thành viên.\nVỚI SỰ CHỨNG KIẾN, những người ký dưới đây, được Chính phủ các quốc gia ủy quyền hợp pháp, đã ký kết Nghị định thư Hội nhập Ngành gỗ ASEAN.\nHOÀN THÀNH tại Viên Chăn, Lào ngày 29/11/2004, làm thành một bản duy nhất bằng ngôn ngữ Tiếng Anh.\nPHỤ LỤC I\nLỘ TRÌNH HỘI NHẬP NGÀNH GỖ\nI. MỤC TIÊU Các mục tiêu của sáng kiến này là: - Tăng cường hội nhập khu vực thông qua tự do hoá và các biện pháp tạo thuận lợi trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư; và - Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân. II. CÁC BIỆN PHÁP Lộ trình này bao gồm các vấn đề cụ thể đối với các sản phẩm gỗ, cũng như các biện pháp áp dụng cho tất cả các ngành. Các hướng tiếp cận được đề xuất nhằm hội nhập các sản phẩm ngành gỗ được dựa trên: - Kết hợp các điểm mạnh về kinh tế của các nước thành viên ASEAN thành lợi thế khu vực; - Tạo thuận lợi và thúc đẩy đầu tư trong nội khối ASEAN; - Cải thiện điều kiện nhằm thu hút và duy trì hoạt động sản xuất và các hoạt động kinh tế khác trong khu vực; - Thúc đẩy chương trình tận dụng nguồn lực từ bên ngoài trong nội khối ASEAN; và - Thúc đẩy phát triển các sản phẩm và dịch vụ “Sản xuất tại các nước ASEAN”. III. PHẠM VI Phạm vi các sản phẩm gỗ được nêu trong Phụ lục 1.\nCác mục tiêu của sáng kiến này là:\n- Tăng cường hội nhập khu vực thông qua tự do hoá và các biện pháp tạo thuận lợi trong lĩnh vực thương mại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư; và\n- Khuyến khích sự tham gia của khu vực tư nhân.\nII. CÁC BIỆN PHÁP\nLộ trình này bao gồm các vấn đề cụ thể đối với các sản phẩm gỗ, cũng như các biện pháp áp dụng cho tất cả các ngành. Các hướng tiếp cận được đề xuất nhằm hội nhập các sản phẩm ngành gỗ được dựa trên:\n- Kết hợp các điểm mạnh về kinh tế của các nước thành viên ASEAN thành lợi thế khu vực;\n- Tạo thuận lợi và thúc đẩy đầu tư trong nội khối ASEAN;\n- Cải thiện điều kiện nhằm thu hút và duy trì hoạt động sản xuất và các hoạt động kinh tế khác trong khu vực;\n- Thúc đẩy chương trình tận dụng nguồn lực từ bên ngoài trong nội khối ASEAN; và\n- Thúc đẩy phát triển các sản phẩm và dịch vụ “Sản xuất tại các nước ASEAN”.\nIII. PHẠM VI\nPhạm vi các sản phẩm gỗ được nêu trong Phụ lục 1.\nTT\nBIỆN PHÁP\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nTHỜI HẠN\nLoại bỏ thuế quan CEPT/AFTA đối với các sản phẩm được xác định\nỦy ban Điều phối Thực hiện CEPT/AFTA (CCCA)\nASEAN 6: 2007\nCLMV: 2012\nII\nCác Biện pháp Phi Thuế quan (NTMs)\n2\nThiết lập Cơ sở dữ liệu NTMs của ASEAN nhằm đảm bảo tính minh bạch[1]\nCCCA\n30/6/2004\n3\nXây dựng các tiêu thức rõ ràng để xác định các biện pháp được phân loại là rào cản thương mại\n30/6/2005\n4\nXây dựng chương trình công tác rõ ràng và có thời hạn để rỡ bỏ các hàng rào thương mại\n31/12/2005\n5\nThông qua Hiệp định WTO về thủ tục cấp phép nhập khẩu và xây dựng hướng dẫn áp dụng phù hợp với ASEAN\n31/12/2004\nQuy tắc Xuất xứ\n6\nCải tiến Quy tắc xuất xứ CEPT, thông qua việc:\n- làm cho Quy tắc minh bạch hơn, dễ dự đoán và chuẩn hoá, tham khảo các thực tiễn tốt nhât của các Thoả thuận Thương mại Khu vực khác, bao gồm quy tắc xuất xứ của WTO, và\n- áp dụng chuyển đổi cơ bản như một tiêu chí thay thế trong xác định xuất xứ\nNhóm Đặc trách về Quy tắc xuất xứ CEPT (ROO-TF)\n31/12/2004\nIV\nThủ tục Hải quan\n7\nMở rộng diện áp dụng Biểu thuế quan hài hoà ASEAN (AHTN) với thương mại ngoài ASEAN\nNhóm Chuyên gia về Các Vấn đề Hải quan (ECCM)\ntriển khai thường xuyên\n8\nXây dựng một mẫu khai hải quan đơn giản, cải tiến và hài hoà\n31/12/2005\n9\nĐảm bảo thực hiện đầy đủ Hệ thống Luồng xanh, hay hệ thống tương tự, cho các sản phẩm CEPT, tại các cửa khẩu của tất cả các Quốc gia thành viên\n31/12/2004\n10\nXây dựng các hướng dẫn áp dụng, một cách phù hợp, cho các Quốc gia thành viên chưa phai là thành viên WTO nhằm thực hiện các nghĩa vụ của Hiệp định WTO về định giá hải quan.\n31/12/2004\n11\nCác cơ quan hải quan ASEAN thông qua cam kết khách hàng (hiến chương phục vụ khách hàng)\n31/12/2004\n12\nXây dựng cơ chế Một cửa, bao gồm việc xử lý điện tử các chứng từ thương mại ở cấp quốc gia và khu vực\nNhóm Đặc trách Liên ngành về Cơ chế Một cửa\n31/12/2005\nV\nTiêu chuẩn và Hợp chuẩn\n13\nĐẩy nhanh việc thực hiện/ xây dựng các Thoả thuận Thừa nhận Lẫn nhau (MRAs), khi thích hợp\nỦy ban Tham vấn ASEAN về Tiêu chuẩn và Chất lượng (ACCSQ)\nbắt đầu từ 1/1/2005\n14\nKhuyến khích các cơ quan quản lý công nhận các báo cáo thử nghiệm của các phòng thí nghiệm được công nhận bởi các cơ quan kiểm định trong ASEAN là các bên ký kết các MRAs về Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Quốc tế (ILAC) và Hợp tác Công nhận Năng lực Thí nghiệm Châu Á-Thái Bình Dương (APLAC).\ntriển khai thường xuyên\n15\nĐặt ra các mục tiêu và lịch trình cụ thể nhằm hài hoà hoá các tiêu chuẩn trong các ngành ưu tiên nếu cần thiết, thời hạn hoàn thành vào ngày 31/12/2005. Với các lĩnh vực chưa có tiêu chuẩn quốc tế và nếu cần thiết cho các ngành, có thể hài hoà tiêu chuẩn của các quốc gia thành viên.\n31/12/2005\n16\nHài hoà hoá và/hoặc xây dựng các quy định kỹ thuật nếu cần thiết, để áp dụng ở phạm vi quốc gia\n31/12/2010\n17\nBảo đảm sự phù hợp với các quy định của các Hiệp định WTO về Rào cản Kỹ thuật đối với Thương mại và Áp dụng các Biện pháp Vệ sinh dịch tễ.\ntriển khai thường xuyên\n18\nXem xét khả năng xây dựng chính sách ASEAN về tiêu chuẩn và sự phù hợp nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho việc thực hiện mục tiêu Cộng đồng Kinh tế ASEAN, bắt đầu vào năm 2005.\nbắt đầu từ năm 2005\nDịch vụ Tiếp vận (logistics)\n19\nĐẩy nhanh sự phát triển của dịch vụ tiếp vận giao thông tích hợp trong ASEAN thông qua:\n- Tăng cường tạo thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá từ cửa-đến-cửa và vận tải qua biên giới hiệu quả thông qua việc thực hiện nhanh chóng Hiệp định khung về Hàng hoá Quá cảnh và Hiệp định khung về Vận tải Đa phương thức;\n- Cải thiện cơ sở hạ tầng và dịch vụ vận tải đường bộ nhằm đạt tới sự kết nối và liên kết lẫn nhau tốt hơn với mạng lưới đường biển và hàng không quốc gia, khu vực và quốc tế.\n- Củng cố các dịch vụ vận tải biển và dịch vụ chở hàng đường biển trong nội khối ASEAN; và\n- Xây dựng môi trường chính sách hiệu quả, tạo điều kiện cho sự tham gia tích cực hơn của khu vực tư nhân và/ hoặc thúc đẩy quan hệ đối tác giữa khu vực nhà nước và tư nhân trong việc phát triển cơ sở hạ tầng vận tải và cung cấp và vận hành các dịch vụ và phương tiện tiếp vận.\nHội nghị Quan chức Cấp cao về Giao thông Vận tải (STOM)\nbắt đầu từ năm 2005\nGia công/Tạo nguồn từ bên ngoài (outsourcing) và Bổ trợ Công nghiệp\n20\nXác định và thức đẩy chuyên môn hoá các công đoạn sản xuất, nghiên cứu và phát triển (R&D), và các thiết bị thử nghiệm dựa trên lợi thế cạnh tranh của từng Quốc gia thành viên\nNhóm công tác về Bổ trợ Công nghiệp (WGIC), với đóng góp của khu vực tư nhân\ntriển khai thường xuyên\n21\nXây dựng hướng dẫn nhằm khuyến khích các thoả thuận gia công/tạo nguồn từ bên ngoài giữa các Quốc gia thành viên, khi cần thiết\nVIII\nHệ thống Ưu đãi Hội nhập ASEAN\n22\nCố gắng mở rộng phạm vi của Hệ thống Ưu đãi Hội nhập ASEAN (AISP) thông qua việc bổ sung các sản phẩm thuộc các ngành ưu tiên.\nCCCA\ntriển khai thường xuyên\nIX\nĐầu tư\n23\nĐẩy nhanh việc mở cửa các ngành hiện đang nằm trong Danh mục Nhạy cảm (SL) thông qua việc chuyển những ngành này vào Danh mục Loại trừ Tạm thời (TEL) thuộc Hiệp định khung về Khu vực Đầu tư ASEAN (AIA), sử dụng công thức ASEAN-X\nUỷ ban Điều phối về Đầu tư (CCI)\nbắt đầu từ năm 2004\n24\nGiảm dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục SL\nbắt đầu từ năm 2004\n25\nHoàn thành việc loại bỏ dần các biện pháp hạn chế đầu tư trong Danh mục TEL\ntriển khai thường xuyên2\n26\nXác định chương trình và hoạt động xúc tiến đầu tư trong ASEAN\n31/12/2005\n27\nTăng cường liên kết các quy trình sản xuất giữa các nước ASEAN nhằm tận dụng các ưu thế cạnh tranh thông qua việc:\n- thiết lập mạng lưới các khu vực mậu dịch tự do ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho các hoạt động đặt hàng (tạo nguồn) từ bên ngoài (outsourcing activities);\n- cùng thực hiện các biện pháp thuận lợi hoá và xúc tiến đầu tư trực tiếp nước ngoài hiệu quả hơn.\nbắt đầu từ năm 2005\ntriển khai thường xuyên\n28\nXúc tiến và tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư chung ở/qua biên giới trong lĩnh vực chế tạo, thông qua:\n- các ưu đãi đặc biệt của các nước CLMV, nếu có thể, dành cho các hoạt động đầu tư từ ASEAN; và\n- các biện pháp đặc biệt của các nước ASEAN-6, nếu có thể, nhằm xúc tiến và tạo thuận lợi cho việc phân bổ lại đầu tư vào các nước CLMV đặc biệt đối với các hoạt động sản xuất sử dụng nhiều lao động.\ntriển khai thường xuyên\nXúc tiến Thương mại và Đầu tư\n29\nThường xuyên tăng cường các nỗ lực xúc tiến thương mại trong và ngoài ASEAN\nCCI; Phòng Thương mại và Công nghiệp ASEAN (ASEAN-CCI); các Câu lạc bộ/Hiệp hội Ngành liên quan\ntriển khai thường xuyên bắt đầu từ năm 2005\n30\nThường xuyên tổ chức các hoạt động của khu vực tự nhân nhằm thực hiện:\n- các biện pháp thuận lợi hoá và xúc tiến chung của ASEAN hiệu quả hơn, tổ chức các phái đoàn mua-bán FDI ASEAN; và\n- các hoạt động xúc tiến hỗ trợ các nước CLMV\nCCI; Hội đồng Tư vấn Kinh doanh ASEAN (ASEAN-BAC) và ASEAN-CCI\ntriển khai thường xuyên bắt đầu từ năm 2005\n31\nTriển khai các biện pháp tạo thuận lợi và xúc tiến chung của ASEAN, và phát triển các nguồn đầu tư nước ngoài mới, cụ thể là từ các nước có tiềm năng như Trung Quốc, Ấn Độ và Hàn Quốc.\ntriển khai thường xuyên\nThống kê Thương mại và Đầu tư Nội khối ASEAN\n32\nThiết lập một hệ thống hiệu quả nhằm giám sát thương mại và đầu tư nội khối ASEAN, thông qua việc:\n- cập nhật cho Ban Thư ký ASEAN các số liệu thống kê thương mại (hàng hoá và dịch vụ) và đầu tư mới nhất\n- các hiệp hội liên quan chuẩn bị các hồ sơ ngành tổng thể, bao gồm các thông tin trong đó có năng lực sản xuấc và phạm vi kinh doanh.\nNhóm công tác về Thống kê; Nhóm công tác về thống kê Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài; và CCCA\ntriển khai thường xuyên\nQuyền Sở hữu Trí tuệ\n33\nMở rộng phạm vi hợp tác về quyền sở hữu trí tuệ trong ASEAN ngoài các vấn đề về nhãn hiệu thương mại và bằng sáng chế để bổ sung hợp tác trao đổi thông tin về bản quyền và thực thi về quyền sở hữu trí tuệ.\nNhóm công tác ASEAN về Hợp tác Quyềnáở hữu Trí tuệ (AWGIPC)\n31/12/2004\nXIII\nDi chuyển của Thương nhân, Chuyên gia, Nhà chuyên môn, Lao động có tay nghề và Nhân tài\n34\nXây dựng một Hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho di chuyển của thương nhân, bao gồm việc thông qua Thẻ đi lại ASEAN, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên\nCác Cục trưởng Cục Xuất Nhập cảnh và Cục trưởng Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao các nước (DGICM)\n31/12/2005\n35\nXây dựng một Hiệp định trong ASEAN nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên\nỦy ban Hợp tác về Dịch vụ (CCS)\n31/12/2005\n36\nĐẩy nhanh việc hoàn thành các MRAs nhằm tạo thuận lợi cho việc di chuyển tự do của các chuyên gia, nhà chuyên môn, lao động có tay nghề và nhân tài trong ASEAN, có tính đến luật và quy định của các Quốc gia thành viên\n31/12/2008\nThuận lợi hoá Di chuyển (Du lịch) trong ASEAN\n37\nHài hoà thủ tục cấp thị thực cho khách du lịch quốc tế\nDGICM\n31/12/2004\n38\nMiễn thị thực cho các công dân ASEAN đi lại trong ASEAN\n2005\nXVI\nPhát triển Nguồn Nhân lực\n39\nPhát triển và nâng cao kỹ năng và xây dựng năng lực thông qua các khoá đào tạo chung và hội thảo\nHội nghị Quan chức Cấp cao về Lao động (SLOM)\ntriển khai thường xuyên\nTT\nBIỆN PHÁP\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\nTHỜI HẠN\nXVI\nĐẩy mạnh Hợp tác đối với các Sản phẩm gỗ3\n40\nXây dựng chương trình hợp tác giữa các cơ quan phụ trách việc cấp chứng nhận đối với gỗ/các sản phẩm gỗ nhằm đảm bảo tính bền vững và hợp pháp của nguồn gốc của các sản phẩm này;\nNhóm Công tác về Hội nhập Sản phẩm Ngành Gỗ và Hội nghị Quan chức Cấp cao về Lâm nghiệp ASEAN\n(ASOF)\n2005\n41\nXấy dựng các chương trình hợp tác giữa các cơ quan liên quan nhằm chống lại hoạt động thương mại bất hợp pháp đối với các sản phẩm gỗ, bao gồm các loài động thực vật đang có nguy cơ bị đe doạ và trao đổi thông tin liên quan đối với nhập khẩu gỗ theo quy định của pháp luật, trên cơ sở tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng và hai bên cùng có lợi, và ở tất cả các cấp độ, nhằm bảo đảm tính bền vững của các nguồn tài nguyên rừng.\nDG của các Cơ quan Hải quan ASEAN;\nNhóm Công tác về Hội nhập Sản phẩm Ngành Gỗ và ASOF\ntriển khai thường xuyên\n42\nNâng cao nhận thức thông qua việc cung cấp thông tin đối với tất cả các bên liên quan về các quả pháp lý và hậu quả về môi trường mà sự phá hoại rừng gây ra đối với sự phát triển về mặt xã hội, kinh tế và môi trường trong tương lai.\nASOF và Hội nghị Quan chức Cấp cao ASEAN về Môi trường (ASOEN)\nbắt đầu từ năm 2005\nXVII\n43\nĐưa ra chiến dịch quan hệ đối ngoại trong ASEAN nhằm xử lý các vấn đề về quảng cáo có nội dung không phù hợp đối với các sản phẩm gỗ nhiệt đới;\nASOF\nbắt đầu từ năm 2005\n44\nKhuyến khích các nước phát triển hơn hỗ trợ các Nước thành viên ASEAN, ví dụ như Chương trình hành động EU về Thực thi Luật về Rừng, Quản lý và Thương mại (FLEGT) được đề xuất;\nASOF\nbắt đầu từ năm 2005\n45\nĐưa các sản phẩm gỗ ASEAN ra trưng bày ở các thị trường thế giới;\nHội đồng Tư vấn Kinh doanh ASEAN và Phòng Thương mại và Công nghiệp ASEAN\nbắt đầu từ năm 2005\n46\nThực hiện các biện pháp chung trong việc xúc tiến và xây dựng các thị trường sản phẩm đối với gỗ và các sản phẩm gỗ.\nASOF\nbắt đầu từ năm 2005\nXVIII\nĐầu tư cho Trồng Rừng và Ngành Gỗ\n47\nThúc đẩy và tạo thuận lợi đối với hoạt động đầu tư chung\nỦy ban chung của SOM-AMAF về Hợp tác và các Biện pháp chung ASEAN trong Chương trình Phát triển Sản phẩm Nông nghiệp và Sản phẩm Lâm nghiệp\nbắt đầu từ năm 2005\n48\nKhuyến khích việc sử dụng các nguyên vật liệu thô từ các đồn điền gỗ đối với các hoạt động đầu tư trong ngành chế biến gỗ\n49\nThường xuyên trao đổi và thăm viếng giữa các thương gia ASEAN đối với xúc tiến thương mại và đầu tư\nXIX\n50\nHợp tác nhằm phát triển và nâng cao các kỹ năng về thiết kế, chế biến và sản xuất đồ gỗ thông qua các hội thảo và các chương trình đào tạo chung.\nASOF\nbắt đầu từ năm 2005\n[1] Cơ sở dữ liệu NTM của ASEAN đã hoàn thành và dự kiến sẽ được tải lên trang mạng của ASEAN nhân dịp Hội nghị Hội đồng AFTA lần thứ 18\n2 Thời gian biểu phù hợp với Hiệp định AIA (ASEAN-6 =2010; Việt Nam = 2013; Campuchia, Laos và Myanmar = 2015)\n3 T ại SEOM Đặc biệt tổ chức vào 21/10/2004 tại Viên chăn, Indonesia đã yêu cầu cuộc họp tiếp tục duy trì tất cả các biện pháp trong phần này. Tuy nhiên tất cả các nước thành viên đã đồng ý bỏ hai biện pháp số 40 và 43 và sửa lại biện pháp số 42 như dưới đây, và yêu cầu Indonesia xem xét và có phản hồi lên SEOM.", + "id": 104488 +} diff --git a/contexts/context_104489.json b/contexts/context_104489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e6759a57f72c93d4049e7a600b93a02401b1e2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-53-2008-NQ-HDND-dieu-chinh-gia-dien-tai-huyen-Phu-Quoc-Kien-Giang-290872.aspx", + "name": "Nghi-quyet-53-2008-NQ-HDND-dieu-chinh-gia-dien-tai-huyen-Phu-Quoc-Kien-Giang-290872", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2008/NQ-HĐND\n\nRạch\r\n\n Giá, ngày 31 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nGIÁ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ QUỐC, TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI HAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Công văn số 1398/TTg-KTN ngày 26 tháng 8\r\n\nnăm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc một số kiến nghị của tỉnh Kiên Giang; \n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày\r\n\n23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc điều chỉnh giá\r\n\nđiện tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 87/BC-BKTNS ngày\r\n\n25 tháng 12 năm 2008 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý\r\n\nkiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ\r\n\ntrình số 100/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên\r\n\nGiang về việc điều chỉnh giá điện tại huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na. Đối với điện sử dụng trong sinh hoạt của nhân\r\n\ndân: điện sử dụng từ 150kWh trở xuống bán theo khung giá quy định chung của\r\n\nChính phủ, sử dụng từ 151kWh trở lên giá bán bằng 90% giá thành sản xuất, cụ\r\n\nthể giá bán điện như sau:\n\n- Từ 100kWh đầu tiên: 685đ/kWh;\n\n- Từ 101kWh đến 150kWh: 1.385đ/kWh;\n\n- Từ 151kWh trở lên: 3.945đ/kWh.\n\nb. Đối với điện sử dụng trong lĩnh vực y tế và giáo\r\n\ndục, hành chính sự nghiệp, chiếu sáng công cộng: điện sử dụng trong định mức\r\n\ngiá bán theo khung giá quy định chung của Chính phủ, vượt định mức giá bán bằng\r\n\n90% giá thành sản xuất. Việc xây dựng định mức giao cho Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nPhú Quốc phối hợp với Điện lực Kiên Giang thực hiện, cụ thể giá bán điện như\r\n\nsau:\n\n- Điện sử dụng trong định mức:\n\n+ Ngành y tế và giáo dục: 1.150đ/kWh;\n\n+ Cơ quan hành chính sự nghiệp: 1.285đ/kWh;\n\n+ Chiếu sáng công cộng: 1.255đ/kWh;\n\n- Điện vượt định mức: tính chung một giá:\r\n\n3.945đ/kWh.\n\nc. Đối với điện sử dụng trong sản xuất, kinh doanh\r\n\ndịch vụ: thống nhất một giá bán bằng 90% giá thành sản xuất, tương đương\r\n\n3.945đ/kWh.\n\nd. Đối với điện bơm tưới nông nghiệp: giá bán theo\r\n\nmức giá chung của Chính phủ, cụ thể là: 785đ/kWh.\n\nĐiều 2. Thời\r\n\ngian thực hiện: sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh chỉ đạo, triển khai các cấp, các ngành, các địa phương thực hiện\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Kiên Giang khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi hai thông qua./.\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Sa\n\n", + "id": 104489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10449.json b/contexts/context_10449.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f342134ff9684bf4e8512aa76538bdc4668e4522 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10449.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-02-2019-QD-UBND-hoat-dong-Phong-Giao-duc-Dao-tao-Quan-11-Ho-Chi-Minh-407290.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2019-QD-UBND-hoat-dong-Phong-Giao-duc-Dao-tao-Quan-11-Ho-Chi-Minh-407290", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nQUẬN 11\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2019/QĐ-UBND\n\nQuận 11, ngày 11 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng\r\n\n3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành Quy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa\r\n\nbàn Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 79/TTr-GDĐT ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2019 và Báo cáo thẩm định của Phòng Tư pháp tại\r\n\nBáo cáo số 161/BC-TP ngày 03 tháng 4 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2019. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 262/QĐ-UBND ngày 04 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Quận 11 về ban hành\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng\r\n\nphòng Tư pháp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Sở Nội vụ thành phố;\r\n\n - Sở Tư pháp thành phố;\r\n\n - Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo thành phố;\r\n\n - Thường trực Quận ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND quận;\r\n\n - UBND quận: CT và các PCT;\r\n\n - Các phòng, ban chuyên môn thuộc quận;\r\n\n - UBND 16 phường;\r\n\n - Trang thông tin điện tử quận;\r\n\n - Lưu: VT, GDĐT (3), T (50).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Bích Liên\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN QUẬN 11\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Quận 11)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Vị trí\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11;\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 có\r\n\ntư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực\r\n\ntiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu\r\n\nsự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n2. Chức năng\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo có chức\r\n\nnăng tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Quận 11 thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục và đào tạo trên địa bàn quận, bao gồm: chương trình và nội dung\r\n\ngiáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục;\r\n\ntiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi\r\n\ntrẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục\r\n\nvà đào tạo; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân Quận 11, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11 và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 có\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu\r\n\ntrách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Quận 11 quản lý nhà nước đối với các cơ sở\r\n\ngiáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức\r\n\nvà cá nhân nước ngoài): Trường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học,\r\n\ntrong đó không có cấp học trung học phổ thông; trường tiểu học; trường mầm non,\r\n\nnhà trẻ, nhóm trẻ, trường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non)\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân Quận 11:\n\na) Dự thảo các văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\nhoạt động giáo dục trên địa bàn quận.\n\nb) Dự thảo quyết định, chỉ thị, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch 05 năm, hàng năm và chương trình, nội dung\r\n\ncải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn quận.\n\nc) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các\r\n\ntrường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó không có cấp\r\n\nhọc trung học phổ thông; trường tiểu học; trường mầm non, nhà trẻ, nhóm trẻ,\r\n\ntrường, lớp mẫu giáo (gọi chung là cơ sở giáo dục mầm non) ở địa phương theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận.\n\nd) Dự thảo các văn bản khác về lĩnh vực\r\n\ngiáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 11.\n\n3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận\r\n\n11 dự thảo các quyết định thành lập (đối với các cơ sở\r\n\ngiáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập),\r\n\nsáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả\r\n\ncác cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với:\r\n\nTrường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường tiểu học; cơ\r\n\nsở giáo dục mầm non; công nhận việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng; các\r\n\ncơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban\r\n\nnhân dân Quận 11.\n\n4. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục, các cơ\r\n\nchế, chính sách về xã hội hóa giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát\r\n\ntriển giáo dục trên địa bàn quận; tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục.\n\n5. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nchương trình, nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục,\r\n\nphổ cập giáo dục, xóa mù chữ; công tác tuyển sinh, thi, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ đối\r\n\nvới các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Quận 11.\n\n6. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch xây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm; đồng thời phối hợp với\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán\r\n\nchi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của quận theo hướng\r\n\ndẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính Thành phố.\n\n7. Kiểm tra chuyên ngành theo hướng dẫn\r\n\ncủa Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo; phối hợp với Thanh tra quận, Thanh tra Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo trong các hoạt động kiểm tra, thanh tra về giáo dục và đào\r\n\ntạo trên địa bàn quận.\n\n8. Quyết định cho phép hoạt động giáo\r\n\ndục, đình chỉ hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ\r\n\nsở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức và cá nhân nước ngoài): Trường\r\n\ntrung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học, trường tiểu học; cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non.\n\n9. Xây dựng, tổng hợp kế hoạch biên\r\n\nchế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục trực thuộc theo hướng dẫn của Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân quận; quyết định phân bổ biên chế sự\r\n\nnghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được Ủy ban nhân dân quận phê\r\n\nduyệt.\n\n10. Xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và tổ\r\n\nchức thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức các cơ sở giáo dục\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận sau khi được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n11. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm,\r\n\nthành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa\r\n\nphương trong lĩnh vực giáo dục.\n\n12. Tổ chức thực hiện công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến, công tác thi đua, khen thưởng\r\n\nvề giáo dục trên địa bàn quận.\n\n13. Thực hiện cải cách hành chính,\r\n\ncông tác thực hành, tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí; công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị có liên quan đến giáo dục\r\n\nvà xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân\r\n\nQuận 11.\n\n14. Giúp Ủy ban nhân dân Quận 11 thực\r\n\nhiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc\r\n\nphạm vi, trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng Giáo dục và Đào tạo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân quận.\n\n15. Giúp Ủy ban nhân dân Quận 11 quản\r\n\nlý nhà nước đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động về lĩnh vực giáo dục\r\n\nvà đào tạo trên địa bàn quận theo quy định của pháp luật.\n\n16. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về\r\n\nquản lý giáo dục và đào tạo đối với cán bộ, công chức phường được nhân công phụ\r\n\ntrách, theo dõi công tác giáo dục ở địa phương.\n\n17. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ tiền lương\r\n\nvà chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen\r\n\nthưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Quận 11.\n\n18. Quản lý và chịu trách nhiệm về\r\n\ntài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và của\r\n\nỦy ban nhân dân Quận 11.\n\n19. Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin, báo cáo định kỳ và hàng năm, báo cáo đột xuất về tổ chức và hoạt động\r\n\ngiáo dục theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân Quận 11.\n\n20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân Quận 11 giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nbộ máy\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 có\r\n\nTrưởng phòng, 03 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ.\n\n1. Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nlà người đứng đầu Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và trước pháp luật về thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và toàn bộ hoạt động của Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:\n\na) Căn cứ các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận, ban hành quy chế làm việc, chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo của phòng và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy định đó;\n\nb) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Phòng Giáo dục và Đào tạo quy định tại Quy chế này theo thẩm quyền\r\n\nvà các công việc được Ủy ban nhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận phân\r\n\ncông hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi\r\n\nđể xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí gây thiệt hại trong cơ quan và các cơ\r\n\nsở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý;\n\nc) Có trách nhiệm báo cáo với Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận về tổ chức,\r\n\nhoạt động giáo dục của Phòng Giáo dục và Đào tạo; báo cáo công tác, cung cấp\r\n\ntài liệu trước Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận khi có yêu cầu; phối hợp\r\n\nvới Trưởng phòng khác và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội quận giải\r\n\nquyết những vấn đề liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo;\n\nd) Tham gia phối hợp với Trưởng phòng\r\n\nPhòng Nội vụ thực hiện quy trình, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận: Quyết định\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với\r\n\nngười đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận, không công nhận hội đồng trường\r\n\ncác cơ sở giáo dục trực thuộc Ủy ban nhân dân quận; quyết định công nhận, không\r\n\ncông nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu\r\n\ntrưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy\r\n\nban nhân dân quận theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý tổ chức cán bộ\r\n\ncủa Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố.\n\n2. Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\ngiúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công\r\n\ntác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\nKhi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó\r\n\ntrưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành hoạt động của phòng.\n\n3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn\r\n\nnhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực\r\n\nhiện chế độ chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11 quyết định theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\n1. Biên chế công chức của Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11 quyết định trong tổng biên chế công chức của quận do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiao.\n\n2. Việc bố trí công tác đối với công\r\n\nchức của Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 phải căn cứ vào vị trí việc làm,\r\n\ntiêu chuẩn ngạch công chức và phẩm chất, trình độ, năng lực của công chức.\n\n3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và danh\r\n\nmục vị trí việc làm, cơ cấu công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Phòng Nội vụ xây dựng kế hoạch\r\n\nbiên chế công chức theo quy định của pháp luật bảo đảm thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Trưởng phòng phụ trách, điều hành toàn\r\n\nbộ các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó Trưởng\r\n\nphòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công, trực tiếp\r\n\ngiải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng\r\n\nphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất\r\n\nhướng giải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với\r\n\ncác Phó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ\r\n\ntrương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Trưởng phòng trực\r\n\ntiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm\r\n\nquyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo\r\n\ncho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nsinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo phòng họp giao\r\n\nban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công tác\r\n\ncho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo Phòng,\r\n\ncác bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá công việc,\r\n\nbàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.\n\n3. Căn cứ vào chương trình công tác\r\n\nhàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận và yêu cầu giải quyết công việc,\r\n\nTrưởng phòng tổ chức họp toàn thể cán bộ, công chức một lần\r\n\ntrong tháng.\n\nCác cuộc họp bất thường trong tháng\r\n\nchỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất,\r\n\nkhẩn cấp.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan, thể hiện trong\r\n\nlịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị\r\n\nchu đáo để giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh\r\n\nliên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 7. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\n1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo Quận 11 chịu\r\n\nsự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn theo yêu cầu\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:\n\na) Phòng Giáo dục và Đào tạo chịu sự\r\n\nlãnh, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân Quận 11 về toàn bộ công tác theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo và nội dung công\r\n\ntác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường xuyên báo cáo với\r\n\nthường trực Ủy ban nhân dân quận về những mặt công tác đã\r\n\nđược phân công;\n\nb) Theo định kỳ phải báo cáo với Ủy\r\n\nban nhân dân quận về nội dung công tác của Phòng và đề xuất\r\n\ncác biện pháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh\r\n\nvực liên quan.\n\n3. Đối với các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác thuộc Ủy ban nhân dân Quận 11:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và phối\r\n\nhợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy\r\n\nban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế\r\n\n- xã hội của quận.\n\nTrong trường hợp Phòng Giáo dục và\r\n\nĐào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, phải chủ động thảo luận với các\r\n\ncơ quan chuyên môn khác về những vấn đề có liên quan đến các cơ quan đó, nếu\r\n\nchưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam Quận 11, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức\r\n\nxã hội của Quận 11:\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nQuận 11, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã\r\n\nhội của quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban\r\n\nnhân dân quận giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường:\n\na) Hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy\r\n\nban nhân dân các phường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và\r\n\nđào tạo trong phạm vi địa phương theo quy định của Nhà nước;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ công chức phường\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý;\n\nc) Cung cấp tài liệu, thông tin càn\r\n\nthiết cho Ủy ban nhân dân phường phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nngành, lĩnh vực công tác do Phòng quản lý.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Căn cứ Quy chế này, Trưởng\r\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận có trách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nPhòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của từng thành\r\n\nviên Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung\r\n\nQuy chế này, trình Ủy ban nhân dân quận quyết định để thi hành.\n\nĐiều 9. Trưởng Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào\r\n\ntạo sau khi được Ủy ban nhân dân quận quyết định ban hành. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến\r\n\nnghị với Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy\r\n\nchế cho phù hợp./.", + "id": 10449 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104490.json b/contexts/context_104490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a75192bada7b3c10ecde33464dab8d83aa7a8f11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Nghi-dinh-21-HDBT-chuyen-giao-nhiem-vu-va-to-chuc-bo-may-san-xuat-nhap-khau-hang-det-tu-Bo-Ngoai-thuong-sang-Bo-Cong-nghiep-nhe-44038.aspx", + "name": "Nghi-dinh-21-HDBT-chuyen-giao-nhiem-vu-va-to-chuc-bo-may-san-xuat-nhap-khau-hang-det-tu-Bo-Ngoai-thu", + "passage": "HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 21-HĐBT\nHà Nội, ngày 13 tháng 2 năm 1982\nNGHỊ ĐỊNH\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 21-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 1982 VỀ VIỆC CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG DỆT TỪ BỘ NGOẠI THƯƠNG SANG BỘ CÔNG NGHIỆP NHẸ\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\nCăn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4-7-1981; Căn cứ Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 200-CP ngày 26-5-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định một số điều cụ thể về chính sách và biện pháp nhằm phát triển sản xuất hàng xuất khẩu; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ ngoại thương và Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nhẹ.\nNGHỊ ĐỊNH :\n\nĐiều 1. - Nay chuyển giao nhiệm vụ xuất, nhập khẩu hàng dệt và Tổng công ty xuất, nhập khẩu hàng dệt từ Bộ Ngoại thương sang Bộ Công nghiệp nhẹ phụ trách.\n\nĐiều 2. - Bộ Ngoại thương có trách nhiệm bàn giao cho Bộ Công nghiệp nhẹ toàn bộ tổ chức, cán bộ, lao động, tiền lương, tài sản, cơ sở vật chất (kể cả các chi nhánh đại diện của tổng công ty trong và ngoài nước), nhiệm vụ và kế hoạch kinh doanh của Tổng công ty xuất nhập khẩu hàng dệt.\nViệc bàn giao phải hoàn thành trong quý I năm 1982 và phải bảo đảm mọi hoạt động được tiến hành bình thường, không làm trở ngại đến việc thực hiện kế hoạch Nhà nước năm 1982.\n\nĐiều 3. - Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng các Bộ Ngoại thương, Công nghiệp nhẹ, thủ trưởng các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước và các cơ quan khác thuộc Hội đồng bộ trưởng có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.\nTố Hữu\n(Đã ký)", + "id": 104490 +} diff --git a/contexts/context_104491.json b/contexts/context_104491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f92997e7e3573ebaa65ed5b157cf0346710d5d7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-4317-BC-SVHTT-2019-tien-do-nhiem-vu-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-So-Van-hoa-Ho-Chi-Minh-538007.aspx", + "name": "Bao-cao-4317-BC-SVHTT-2019-tien-do-nhiem-vu-Ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-So-Van-hoa-Ho-Chi-Minh-5380", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4317/BC-SVHTT\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN CÔNG TRONG KẾ HOẠCH CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019 TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\nCăn cứ các nhiệm vụ được phân công tại\r\n\nQuyết định số 6058/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính\r\n\n(CCHC) trên địa bàn Thành phố năm 2019; Kế hoạch số 1172/KH-UBND ngày 29 tháng\r\n\n3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về nâng cao kết quả thực hiện\r\n\ncác tiêu chí đạt thấp so với bình quân cả nước trong 03 bộ chỉ số CCHC năm\r\n\n2019; Công văn số 2742/UBND-KSTT ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về việc sửa đổi, bổ sung Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n1172/KH-UBND ,\n\nSở Văn hóa và Thể thao báo cáo tiến độ,\r\n\nkết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công năm 2019 như sau:\n\nI. Kết quả thực hiện\r\n\ncông tác CCHC năm 2019\n\n1. Về tiến độ và\r\n\nkết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch CCHC năm 2019 của Sở\n\nSở Văn hóa và Thể thao đã ban hành Kế\r\n\nhoạch số 438/KH-SVHTT ngày 31 tháng 01 năm 2018 về thực hiện công tác CCHC năm\r\n\n2019 gồm 40 nhiệm vụ cụ thể thuộc 07 nội dung trọng tâm (Công tác chỉ đạo điều\r\n\nhành; Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức, bộ máy;\r\n\nXây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức; Cải cách tài\r\n\nchính công; Hiện đại hóa nền hành chính) và 02 nhiệm vụ được phân công ngoài\r\n\ncác nhiệm vụ tại 07 nội dung trọng tâm trên.\n\nTất cả các nhiệm vụ đều được thực hiện\r\n\nđúng tiến độ quy định, kết quả đề ra trong Kế hoạch, cụ thể theo Phụ lục đính\r\n\nkèm. Đồng thời các nhiệm vụ đều được cập nhật tiến độ, kết quả trên Hệ thống quản\r\n\nlý công tác CCHC Thành phố theo yêu cầu.\n\n2. Về nhiệm vụ được\r\n\nphân công tại Quyết định số 6058/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính (CCHC) trên địa bàn Thành phố năm 2019; Kế hoạch số 1172/KH-UBND ngày 29\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về nâng cao kết quả thực\r\n\nhiện các tiêu chí đạt thấp so với bình quân cả nước trong 03 bộ chỉ số CCHC năm\r\n\n2019; Công văn số 2742/UBND-KSTT ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố về việc sửa đổi, bổ sung Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch số\r\n\n1172/KH-UBND\n\nNgoài những nội dung theo Kế hoạch số\r\n\n438/KH-SVHTT ngày 31 tháng 01 năm 2018 về thực hiện công tác CCHC năm 2019 tại\r\n\nSở, Sở Văn hóa và Thể thao còn triển khai, đảm bảo thực hiện với kết quả cao nhất\r\n\ncác chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\n- Giám đốc Sở được thông tin và kịp\r\n\nthời chỉ đạo xử lý các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp; tình\r\n\nhình, kết quả giải quyết TTHC:\n\n+ Chỉ đạo việc chủ động lồng ghép việc\r\n\nkiểm tra thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) với triển khai công tác\r\n\nthanh tra hành chính 02 phòng chức năng, 01 đơn vị thuộc Sở; kiểm tra đánh giá\r\n\nISO nội bộ 09 phòng chức năng thuộc Sở; kiểm tra, thanh tra công vụ các phòng,\r\n\nđơn vị thuộc Sở.\n\n+ Chỉ đạo ban hành Công văn số\r\n\n6604/SVHTT-CCHC ngày 30 tháng 10 năm 2017 chỉ đạo các phòng, đơn vị thuộc Sở thực\r\n\nhiện Chương trình phối hợp số 6339/CTPH-UBND-BTT ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về giám sát tinh thần trách nhiệm, thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trong quá trình giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân\r\n\nvà khảo sát sự hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2017 - 2020.\n\n- Tập thể Lãnh đạo Sở luôn quan tâm,\r\n\nchỉ đạo sát sao công tác điều hành triển khai công tác CCHC; kịp thời chỉ đạo\r\n\nviệc phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách liên quan công tác CCHC, kiểm\r\n\nsoát TTHC đến toàn thể công chức, viên chức của Sở nhằm chấn chỉnh, khắc phục các\r\n\nmặt còn hạn chế trong giải quyết TTHC:\n\n+ Kế hoạch số 6199/KH-SVHTT-TCPC ngày\r\n\n26 tháng 12 năm 2018 về Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2019;\n\n+ Kế hoạch số 100/KH-SVHTT-TCPC ngày\r\n\n08 tháng 01 năm 2019 về Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2019;\n\n+ Kế hoạch số 141/KH-SVHTT-VP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2019 về Duy trì và cải tiến mở rộng Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nphù hợp với TCVN ISO 9001 năm 2019;\n\n+ Kế hoạch số 142/KH-SVHTT-VP ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2019 về Thực hiện Mục tiêu chất lượng năm 2019;\n\n+ Kế hoạch số 438/KH-SVHTT ngày 31\r\n\ntháng 01 năm 2018 về Thực hiện công tác CCHC năm 2019;\n\n+ Kế hoạch số 414/KH-SVHTT ngày 31\r\n\ntháng 01 năm 2019 về Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin năm 2019.\n\n+ Kế hoạch số 674/KH-SVHTT-TCPC ngày\r\n\n28 tháng 02 năm 2019 về chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối với công chức,\r\n\nviên chức Sở Văn hóa và Thể thao\n\n+ Kế hoạch số 805/KH-SVHTT ngày 12\r\n\ntháng 3 năm 2019 về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2019 tại Sở\n\n+ Kế hoạch số 990/KH-SVHTT-VP ngày 25\r\n\ntháng 3 năm 2019 về Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019 tại Sở.\n\n+ Kế hoạch số 1502/KH-SVHTT ngày 02\r\n\ntháng 5 năm 2019 về Rà soát, đánh giá, công bố, công khai TTHC năm 2019 của Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao.\n\n+ Kế hoạch số 1515/KH-SVHTT-VP ngày\r\n\n02 tháng 5 năm 2019 về Thực hiện Đề án “Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở\r\n\nthành đô thị thông minh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025” năm 2019\r\n\ntại Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n+ Kế hoạch số 3356/KH-SVHTT ngày 28\r\n\ntháng 8 năm 2019 về Chuyển đổi Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn\r\n\nquốc gia TCVN ISO 9001:2015 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước tại\r\n\nSở.\n\n- Trong số 09 hồ sơ trễ hạn/6981 tổng\r\n\nsố hồ sơ tiếp nhận (chiếm 0.13%), Sở cũng đã thực hiện 07 thư xin lỗi/09 hồ sơ\r\n\ntrễ hạn đến các cá nhân, doanh nghiệp có hồ sơ bị trễ hạn (đạt 77.78% tổng số\r\n\nthư xin lỗi/số hồ sơ bị trễ hạn).\n\n- Từ ngày 21 tháng 11 năm 2018 đến\r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2019, Sở nhận được 3198 lượt “Hài lòng”/3199 lượt đánh giá\r\n\n(99.97%):\n\n+ Thông qua Trang thông tin điện tử\r\n\ndanhgiahailong.tphcm.gov.vn là 1310 lượt “hài lòng”/1311 lượt đánh giá;\n\n+ Thông qua quầy đánh giá mức độ hài\r\n\nlòng là 437 lượt “hài lòng” /437 lượt đánh giá;\n\n+ Khảo sát bằng phiếu khảo sát: 1451\r\n\nlượt “hài lòng” /1451 phiếu đánh giá..\n\n- Thực hiện 35 dịch vụ công trực tuyến\r\n\n(mức độ 3) theo đúng yêu cầu và tiến độ của Thành phố.\n\n- Tỷ lệ Lãnh đạo Sở sử dụng thư điện\r\n\ntử đạt 100%, tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử trong công việc đạt trên\r\n\n91,5%.\n\n- Các văn bản chỉ đạo, triển khai thực\r\n\nhiện công tác CCHC, kiểm soát TTHC được gửi theo đúng tiến độ yêu cầu:\n\n+ Công văn số 1100/SVHTT-VP ngày 02\r\n\ntháng 4 năm 2019 triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày 07 tháng 3 năm 2019 của\r\n\nChính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai\r\n\nđoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025.\n\n+ Công văn số 1236/SVHTT-VP ngày 09\r\n\ntháng 4 năm 2019 về nhắc nhở tăng cường sử dụng Hộp thư điện tử Thành phố và thực\r\n\nhiện cập nhật thông tin về tài khoản trên hệ thống quản lý tài khoản người dùng\r\n\nHộp thư điện tử Thành phố gửi Trưởng các phòng chức năng, Thủ Trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc Sở;\n\n+ Công văn số 1365/SVHTT-VP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2019 gửi các phòng chức năng và đơn vị thuộc Sở về việc giám sát,\r\n\nngăn chặn kết nối máy chủ điều khiển mã độc GandCrab 5.2\n\n+ Công văn số 1364/SVHTT-VP ngày 17\r\n\ntháng 4 năm 2019 gửi các phòng có thực hiện TTHC về triển khai Chỉ thị số\r\n\n30/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao chất lượng giải quyết TTHC.\n\n+ Công văn số 1532/SVHTT-VP ngày 03\r\n\ntháng 5 năm 2019 về triển khai Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\nđịnh về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n+ Công văn số 1713/SVHTT-VP ngày 16\r\n\ntháng 5 năm 2019 yêu cầu Văn phòng Sở, Phòng Kiểm tra Văn hóa phẩm Xuất nhập khẩu\r\n\nvề tăng cường công tác tổ chức đánh giá sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp\r\n\ntại Sở thực hiện theo Kế hoạch số 1091/KH-UBND và Công văn số 1092/UBND-KSTH\r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về khảo sát sự hài lòng\r\n\ncủa người dân, doanh nghiệp.\n\n+ Thông báo số 1746/TB-SVHTT-VP ngày\r\n\n17 tháng 5 năm 2019 của Sở Văn hóa và Thể thao về triển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\nmức độ 3 đối với 35 TTHC thuộc lĩnh vực thể thao, di sản văn hóa, nghệ thuật biểu\r\n\ndiễn, văn hóa cơ sở, gia đình, mỹ thuật, nhiếp ảnh, xuất nhập khẩu văn hóa phẩm\r\n\ntại Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n+ Công văn số 2718/SVHTT-VP ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2019 về triển khai Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố ban hành về Quy chế tổ chức và hoạt động của cán bộ, công chức\r\n\nlàm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn Thành phố.\n\n+ Thông báo số 3222/TB-SVHTT-TCPC\r\n\nngày 21 tháng 8 năm 2019 về thực hiện chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối với\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nII. Đánh giá\n\n1. Mặt làm được\n\n- Công tác chỉ đạo, điều hành triển\r\n\nkhai công tác CCHC được thực hiện kịp thời, luôn bám sát kế hoạch công tác CCHC\r\n\nvà đạt được các mục tiêu đã đề ra.\n\n- Thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung và cập nhật kịp thời các quy định của pháp luật về TTHC.\n\n- Kịp thời phổ biến, quán triệt chủ\r\n\ntrương, chính sách liên quan công tác CCHC đến toàn thể công chức, viên chức của\r\n\nSở, ban hành các văn bản chấn chỉnh, khắc phục các mặt còn hạn chế trong giải\r\n\nquyết TTHC.\n\n- TTHC được niêm yết công khai, minh\r\n\nbạch, kịp thời, đầy đủ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ cũng như đăng\r\n\ntải trên Trang thông tin điện tử của Sở.\n\n- Việc mua sắm, sử dụng tài sản, thu\r\n\nchi tài chính, quản lý dự án công trình,... thuộc Sở ngày càng công khai, minh\r\n\nbạch, đạt kết quả ngày càng cao.\n\n- Thực hiện 35 dịch vụ công trực tuyến\r\n\n(mức độ 3) theo đúng yêu cầu và tiến độ của Thành phố.\n\n- Tỷ lệ sử dụng thư điện tử Thành phố\r\n\nđạt trên 94%.\n\n- Toàn Sở hiện chỉ có 01 chuyên viên\r\n\nchuyên trách công tác CCHC và công tác kiểm soát TTHC. Tuy nhiên, các kế hoạch\r\n\ntrọng tâm, các báo cáo định kỳ theo quy định, các báo cáo đột xuất theo yêu cầu\r\n\nthuộc công tác CCHC và công tác kiểm soát TTHC đều được triển khai và thực hiện\r\n\nđảm bảo nội dung và đúng tiến độ đề ra.\n\n- Trên cơ sở tham mưu 04 quy trình\r\n\nTTHC thuộc chức năng giải quyết của Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban\r\n\nhành Quyết định số 3169/QĐ- UBND ngày 29 tháng 7 năm 2019 về phê duyệt Quy trình\r\n\nnội bộ trong giải quyết TTHC theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND và nhóm quy\r\n\ntrình liên thông giữa sở, ban, ngành với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố (đợt\r\n\n2) đúng tiến độ đề ra.\n\n- Thực hiện Kế hoạch số 3230/KH-UBND\r\n\nvề Xây dựng, công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) trên\r\n\nđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở đã có Tờ trình số 4012/TTr-SVHTT ngày 26\r\n\ntháng 9 năm 2019 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt 18 quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã theo thuộc chức năng Sở theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND .\n\n2. Tồn tại, hạn\r\n\nchế; vướng mắc, khó khăn\n\nBên cạnh những mặt làm được, công tác\r\n\nCCHC tại Sở vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục, cụ thể:\n\n- Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 10 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ quan thực hiện tự chủ được chủ động\r\n\nquyết định trong việc sử dụng biên chế được giao, sắp xếp, phân công cán bộ\r\n\ncông chức theo vị trí công việc để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ hiệu quả, từ đó thúc\r\n\nđẩy việc sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn... Tuy nhiên, khối lượng nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị quản lý nhà nước về văn hóa và thể thao ngày càng tăng do sự phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội cho nên nhu cầu tăng biên chế là nhu cầu có thật của Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao để thực hiện tốt vai trò cơ quan tham mưu. Nhưng hiện nay,\r\n\nThành phố giao chỉ tiêu biên chế cho Văn phòng cơ quan Sở đang có xu hướng giảm\r\n\ncho nên kinh phí khoán chi hành chính có xu hướng giảm.\n\n- Bên cạnh đó, Sở Văn hóa và Thể thao\r\n\n(Cơ quan Thường trực Ban Tổ chức các ngày Lễ lớn Thành phố) được Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố giao nhiệm vụ tổ chức các hoạt động lễ của Thành phố. Ngoài các\r\n\nchi phí chính phục vụ cho lễ hội thì các chi phí hậu cần cũng được tập hợp và đề\r\n\nxuất Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận. Tuy nhiên, thời\r\n\ngian qua các chi phí hậu cần này không được phê duyệt kinh phí nên Sở phải chi\r\n\ntừ nguồn kinh phí thường xuyên tự chủ làm tăng chi phí hành chính, dẫn đến kinh\r\n\nphí khoán tiết kiệm giảm xuống, ảnh hưởng đến thu nhập của công chức, người lao\r\n\nđộng.\n\n- Việc trích 10% nguồn thu phí, lệ\r\n\nphí để lại để tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định tại Công văn số\r\n\n1653/UBND-VX ngày 12 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố đã làm tăng\r\n\nnguồn thu phí lệ phí được để lại sử dụng cho đơn vị. Tuy nhiên, theo Nghị định\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và Lệ phí thì nguồn phí lệ phí\r\n\nđược để lại chỉ chi vào những nội dung liên quan trực tiếp đến công tác phí lệ\r\n\nphí.\n\n- Các chế độ chính sách thu hút người\r\n\nlao động trong lĩnh vực ngành còn một số hạn chế nhất định, nhất là chính sách\r\n\nthu hút viên chức hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn. Các chế độ bồi\r\n\ndưỡng tập luyện, bồi dưỡng biểu diễn chưa tương xứng với sức lao động của viên\r\n\nchức diễn viên. Bên cạnh đó, một số loại hình cần khổ luyện và mức độ rủi ro\r\n\ncao (ví dụ: biểu diễn xiếc), nhưng các chế độ chính sách riêng cho loại hình\r\n\nnày chưa có (hiện nay Nhà hát nghệ thuật Phương Nam - đơn vị thuộc Sở, chủ động\r\n\nmua bảo hiểm tai nạn hằng năm cho lực lượng diễn viên xiếc; nhưng xét về chính\r\n\nsách riêng cho lực lượng này thì chưa có quy định cụ thể).\n\n- Nhu cầu của người dân, tổ chức giải\r\n\nquyết TTHC tại Sở muốn trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả, không có nhu cầu nộp\r\n\nvà nhận qua trực tuyến hoặc qua bưu chính công ích. Vì vậy, Sở không phát sinh\r\n\nhoặc phát sinh rất ít hồ sơ qua bưu chính công ích, qua trực tuyến. Điều này đã\r\n\nảnh hưởng đến chỉ số CCHC của Sở qua nhiều năm. Tuy nhiên, nếu Sở tổ chức thực\r\n\nhiện phương án cử công chức, viên chức tại Bộ phận 1 cửa thực hiện hồ sơ trực\r\n\ntuyến thay người dân, tổ chức để đảm bảo chỉ tiêu về tỷ lệ phát sinh hồ sơ trực\r\n\ntuyến hoặc qua bưu chính công ích thì tỷ lệ có thể tăng, nhưng đó chỉ là việc\r\n\nchạy theo chỉ tiêu, thành tích, không thể hiện đúng tinh thần và mục đích của\r\n\nviệc xây dựng chính quyền điện tử.\n\n- Số lượt tham gia góp ý và đánh giá\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức đối với công tác giải quyết TTHC cũng như về thái độ phục\r\n\nvụ nhân dân của cán bộ thuộc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả hồ sơ của Sở qua\r\n\ncác năm thường xuyên không đạt tỷ lệ từ 40% số ý kiến đánh giá trên tổng số hồ\r\n\nsơ nộp vào, mặc dù đã được công chức, viên chức Bộ phận 1 cửa vận động, thuyết\r\n\nphục. Điều này ảnh hưởng đến chỉ số CCHC của Sở qua nhiều năm. Nguyên nhân: số\r\n\nlượng cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết TTHC thuộc chức năng của Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao không nhiều. Khi được yêu cầu tiến hành đánh giá hài lòng theo\r\n\nsố lượng hồ sơ nộp vào, các cá nhân, tổ chức chỉ đồng ý tham gia đánh giá 01 lượt/cá\r\n\nnhân, tổ chức, không thực hiện đánh giá theo số hồ sơ đã nộp.\n\n- Hiện Sở đang khó khăn trong bố trí\r\n\nkinh phí triển khai ISO điện tử theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n04 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết TTHC; kinh phí điều chỉnh, bổ sung các quy trình ISO điện tử khi quy\r\n\nđịnh pháp luật về TTHC thay đổi; kinh phí đồng bộ đánh giá hài lòng theo Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ; kinh phí nâng cấp phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc\r\n\ntheo Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành\r\n\nchính nhà nước; kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của Bộ phận 1\r\n\ncửa theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP .\n\n- Thành phố chưa có sự hướng dẫn đồng\r\n\nbộ về phương án triển khai, kỹ thuật theo yêu cầu tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP .\n\n- Công tác chỉ đạo điều hành và yêu cầu\r\n\nbáo cáo của Thành phố không ngừng gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng. Đồng\r\n\nthời, thời hạn của các số liệu báo cáo quý, 06 tháng, 09 tháng, năm của báo cáo\r\n\ncông tác CCHC định kỳ không đồng bộ với số liệu báo cáo các quý, năm của công\r\n\ntác kiểm soát TTHC. Do đó gây khó khăn trong công tác thống kê, tổng hợp báo\r\n\ncáo đối với chuyên viên phụ trách, đặc biệt trong tình hình toàn Sở chỉ có 01\r\n\nchuyên viên vừa là chuyên trách công tác CCHC và vừa là đầu mối thực hiện kiểm\r\n\nsoát TTHC.\n\n- Từ tháng 02 năm 2019 đến nay, phần\r\n\nmềm của 01 máy trong Hệ thống Đánh giá hài lòng của Sở đã hoàn toàn ngưng hoạt\r\n\nđộng. Sở đã nhiều lần thông báo, trao đổi trực tiếp với Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin và Truyền thông Thành phố để phối hợp xử lý. Ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2019, Sở đã có Công văn số 2048/SVHTT-VP gửi Trung tâm Công nghệ thông tin và\r\n\nTruyền thông đề nghị hỗ trợ, khắc phục sự cố nêu trên. Tuy nhiên, đến thời điểm\r\n\nbáo cáo, sự cố vẫn chưa được khắc phục, ảnh hưởng đến việc triển khai đo lường\r\n\nsự hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của Sở.\n\n- Việc thống kê số lượng Lãnh đạo,\r\n\ncông chức phòng chức năng, đơn vị thuộc Sở do Sở Thông tin và Truyền thông thống\r\n\nkê có độ trễ và không sát so với yêu cầu cập nhật danh sách hủy tài khoản của Sở.\r\n\nNguyên nhân:\n\n+ Sở đã yêu cầu hủy tài khoản từ quý\r\n\nI hoặc quý II nhưng đến quý III, tài khoản người dùng đó vẫn bị thống kê vào\r\n\ndanh sách ít sử dụng.\n\n+ Sở có văn bản đề nghị cung cấp lại\r\n\nmật khẩu một số tài khoản nhưng Sở Thông tin và Truyền thông vẫn chưa cung cấp\r\n\ntheo đề nghị. Do đó, người dùng không thể sử dụng thư điện tử và bị thống kê vào\r\n\ndanh sách ít sử dụng.\n\nIII. Đề xuất, kiến\r\n\nnghị:\n\nTrên cơ sở những tồn tại, hạn chế nêu\r\n\ntrên, Sở Văn hóa và Thể thao đề xuất, kiến nghị như sau:\n\n1. Đối với\r\n\nThành phố:\n\n- Bổ sung kinh phí cho Sở trong việc\r\n\nđảm bảo trang thiết bị, máy móc, xây dựng phần mềm theo hướng hiện đại, đáp ứng\r\n\ncho nhu cầu công việc theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và theo yêu cầu triển\r\n\nkhai xây dựng Chính phủ điện tử.\n\n- Tăng cường các chế độ chính sách\r\n\nthu hút người lao động trong lĩnh vực ngành.\n\n- Xem xét điều chỉnh tỷ lệ tại một số\r\n\nnội dung chấm điểm chỉ số CCHC (về tỷ lệ phát sinh hồ sơ qua trực tuyến, qua\r\n\nbưu chính công ích; tỷ lệ đánh giá hài lòng trên tổng số hồ sơ nộp vào; ...)\r\n\ntheo đặc thù tình hình như trường hợp của Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n2. Đối với Sở Nội\r\n\nvụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\n\n- Nhằm đẩy mạnh việc thực hiện đơn giản\r\n\nhóa chế độ báo cáo, tiết kiệm thời gian của việc chạy theo tiến độ báo cáo, Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao đề nghị Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nnghiên cứu lồng ghép những nội dung liên quan công tác CCHC vào các Báo cáo kết\r\n\nquả triển khai thực hiện công tác CCHC quý, 06 tháng, 09 tháng, năm cũng như việc\r\n\nđiều chỉnh thời hạn của các số liệu báo cáo đồng bộ với số liệu báo cáo quý, 06\r\n\ntháng, 09 tháng, năm của công tác kiểm soát TTHC định kỳ của Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố.\n\n3. Đối với Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Chủ trì, phối hợp kiến nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố chấp thuận các nội dung chi công tác hậu cần phục vụ các Lễ\r\n\ntrong năm nhằm chi đúng nội dung và mục đích, đồng thời tiết kiệm nguồn kinh\r\n\nphí thường xuyên tự chủ của đơn vị.\n\n4. Đối với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông:\n\n- Hướng dẫn Sở về việc thanh toán trực\r\n\ntuyến.\n\n- Kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ngiao Sở Thông tin và Truyền thông là đầu mối, tập trung các dự án công nghệ thông\r\n\ntin trên toàn Thành phố (tương tự như Đề án 112 trước đây) nhằm đảm bảo tính thống\r\n\nnhất, đồng bộ trong việc xây dựng chính quyền điện tử.\n\n- Quan tâm, đôn đốc phòng chức năng,\r\n\ncông chức phụ trách thống kê, cung cấp, hủy tài khoản thư điện tử, cung cấp mật\r\n\nkhẩu thư điện tử kịp thời cập nhật, cung cấp theo đề nghị của Sở.\n\n- Quan tâm chỉ đạo, đôn đốc Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin và Truyền thông tập trung xử lý, khắc phục sự cố để đảm bảo\r\n\ncông tác đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của Sở\r\n\ntheo chỉ đạo của Thành phố.\n\nTrên đây là báo cáo tiến độ, kết quả\r\n\nthực hiện 10 tháng đầu năm 2019 các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch CCHC\r\n\nnăm 2019 tại Sở Văn hóa và Thể thao./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBND/TP;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Lãnh đạo Sở;\r\n\n - CVP; Phó CVP phụ trách;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC-KSTTHC. Hg.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Nhân\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI\r\n\nCÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2019 TẠI SỞ VĂN HÓA VÀ THỂ THAO\n\n(Ban hành kèm theo Báo cáo số 4317/BC-SVHTT ngày 09 tháng 10 năm 2019)\n\nNhiệm\r\n\n vụ chung\n\nNhiệm vụ cụ thể\n\nSản\r\n\n phẩm\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI. Công tác chỉ đạo điều hành\r\n\n CCHC\n\n1. Xây dựng Kế hoạch CCHC năm 2019.\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nTháng\r\n\n 02 năm 2019\n\nKế hoạch số 438/KH-SVHTT ngày 31\r\n\n tháng 01 năm 2018 về Thực hiện công tác CCHC năm 2019\n\n2. Tăng cường công tác kiểm tra về\r\n\n công tác CCHC, KSTTHC\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nLồng ghép trong các kế hoạch kiểm\r\n\n tra công vụ, kế hoạch kiểm tra ISO nội bộ, thanh tra hành chính các phòng,\r\n\n đơn vị thuộc Sở.\n\n3. Kiểm tra việc thực hiện Quy tắc ứng\r\n\n xử và các hoạt động công vụ tại Sở; đề xuất xử lý nghiêm các hành vi nhũng\r\n\n nhiễu, gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp của công chức, viên chức\r\n\n trong thực thi công vụ\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nKế hoạch số 487/KH-SVHTT ngày 14\r\n\n tháng 02 năm 2019 về Kiểm tra, giám sát hoạt động công vụ đối với các tổ chức\r\n\n tham mưu tổng hợp, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở năm 2019\n\n4. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\n công tác thông tin, tuyên truyền CCHC.\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nLãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao đặc\r\n\n biệt quan tâm, chú trọng và luôn xem công tác CCHC là một trong những nhiệm vụ\r\n\n trọng tâm của Sở, Sở đã thực hiện tuyên truyền về CCHC, cải cách TTHC bằng\r\n\n nhiều hình thức: thông qua các cuộc họp giao ban định kỳ của cơ quan, đơn vị,\r\n\n các buổi sinh hoạt dưới cờ; các cuộc họp chuyên đề về CCHC, kiểm soát TTHC;\r\n\n thông qua 20 tin bài cập nhật tình hình triển khai công tác CCHC tại Trang\r\n\n thông tin điện tử của Sở. Qua đó, nâng cao nhận thức, ý thức và trách nhiệm\r\n\n trong thực thi nhiệm vụ trong toàn thể công chức cơ quan\n\n5. Thông tin, tuyên truyền, tham\r\n\n gia các đợt thi đua của Thành phố, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về\r\n\n công tác CCHC\n\nCông\r\n\n văn\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch của Thành phố, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nThực hiện Kế hoạch số 624/KH-UBND ngày\r\n\n 22 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố phát động thi đua về CCHC\r\n\n năm 2019 với chủ đề “Năm đột phá CCHC và thực hiện thắng lợi Nghị quyết số\r\n\n 54/2017/QH14 của Quốc hội” trên địa bàn Thành phố, Sở Văn hóa và Thể thao đã\r\n\n có Công văn số 993/SVHTT-VP ngày 25 tháng 3 năm 2019 gửi Sở Nội vụ (Ban Thi\r\n\n đua - Khen thưởng) đăng ký nội dung thi đua “Xây dựng đội ngũ công chức, viên\r\n\n chức Sở Văn hóa và Thể thao có trình độ chuyên môn, có ý thức tôn trọng Nhân\r\n\n dân, phát huy dân chủ trong công tác CCHC và thực hiện Nghị quyết 54 của Quốc\r\n\n hội”. Bên cạnh việc đăng ký với Thành phố nội dung thi đua của Sở, Sở Văn hóa\r\n\n và Thể thao đã ban hành Công văn số 1575/SVHTT-VP ngày 06 tháng 5 năm 2019 về\r\n\n triển khai các sáng kiến, giải pháp, cách làm hay trong công tác CCHC của\r\n\n Thành phố và nội dung đăng ký thi đua CCHC năm 2019 của Sở\n\nII. Cải cách thể chế\n\n6. Xây dựng và tham mưu ban hành\r\n\n các văn bản quy phạm pháp luật do Thành phố giao\n\nTờ trình\n\nKhi\r\n\n có yêu cầu của Thành phố\n\n\n\n7. Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\n bản quy phạm pháp luật năm 2019\n\nQuyết\r\n\n định ban hành Kế hoạch\n\nTháng\r\n\n 01 năm 2019\n\nKế hoạch số 100/KH-SVHTT-TCPC ngày\r\n\n 08 tháng 01 năm 2019 về Công tác kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật\r\n\n năm 2019\n\n8. Kế hoạch theo dõi tình hình thực\r\n\n hiện pháp luật năm 2019\n\nQuyết\r\n\n định ban hành Kế hoạch\n\nTháng\r\n\n 01 năm 2019\n\nKế hoạch số 805/KH-SVHTT ngày 12\r\n\n tháng 3 năm 2019 về Theo dõi tình hình thi hành pháp luật năm 2019 tại Sở\n\nIII. Cải cách thủ tục hành chính\r\n\n (TTHC)\n\n9. Rà soát TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở\n\nTTHC\r\n\n được rà soát\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Kế hoạch số 990/KH-SVHTT-VP ngày\r\n\n 25 tháng 3 năm 2019 về Kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) năm 2019 tại Sở\n\n- Kế hoạch số 1502/KH-SVHTT ngày 02\r\n\n tháng 5 năm 2019 về Rà soát, đánh giá, công bố, công khai TTHC năm 2019 của Sở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\n- Đang thực hiện đúng tiến độ.\n\n10. Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố công bố TTHC trong lĩnh vực văn hóa, thể thao theo quy định\n\nTờ\r\n\n trình\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ.\n\n11. Rà soát, đề xuất đơn giản hóa thủ\r\n\n tục hành chính, thủ tục kết hợp, thủ tục liên thông\n\nTTHC\r\n\n được đơn giản hóa\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Thực hiện Quyết định số\r\n\n 03/2019/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\n Quy chế phối hợp giải quyết các TTHC thuộc thẩm quyền quyết định hoặc có ý kiến\r\n\n của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở đã tham\r\n\n mưu Tờ trình số 2366/TTr-SVHTT ngày 28 tháng 6 năm 2019 và được Chủ tịch Ủy\r\n\n ban nhân dân Thành phố chấp thuận, ban hành Quyết định số 3169/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29 tháng 7 năm 2019 về việc phê duyệt Quy trình nội bộ trong giải quyết nhóm\r\n\n TTHC theo Quyết định số 03/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố và nhóm\r\n\n quy trình liên thông giữa sở, ban, ngành với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố (đợt 2), trong đó có 04 quy trình thuộc chức năng quản lý Sở.\n\n- Thực hiện Kế hoạch số\r\n\n 3230/KH-UBND về Xây dựng, công bố quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính (TTHC) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở đã có Tờ trình số\r\n\n 4012/TTr-SVHTT ngày 26 tháng 9 năm 2019 trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố phê duyệt 18 quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã theo thuộc chức năng Sở theo Quyết\r\n\n định số 03/2019/QĐ-UBND .\n\n12. Tiếp nhận và trả kết quả theo\r\n\n yêu cầu của cá nhân, tổ chức thông qua hệ thống bưu điện\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- 59 TTHC thực hiện dịch vụ nhận và\r\n\n chuyển phát hồ sơ qua bưu chính công ích.\n\n- Đã ký Biên bản thỏa thuận với Bưu\r\n\n điện Thành phố về tiếp nhận và trả hồ sơ giải quyết TTHC qua bưu chính công\r\n\n ích.\n\n13. Công khai TTHC theo quy định\n\n100%\r\n\n TTHC được công khai trên bảng niêm yết và trên Cổng thông tin điện tử.\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Việc niêm yết các TTHC được Sở thực\r\n\n hiện nghiêm túc, công khai về trình tự, thời gian xử lý, lệ phí, thành phần hồ\r\n\n sơ, cơ sở pháp lý thực hiện TTHC... Tổng số TTHC được công khai tại Sở gồm 79\r\n\n thủ tục. Trong đó, có 70/70 (100%) TTHC thuộc chức năng quản lý của Sở đã được\r\n\n Ủy ban nhân dân Thành phố ra quyết định công bố, thay thế; 03 TTHC về lĩnh vực\r\n\n tiếp công dân, lĩnh vực giải quyết khiếu nại theo Quyết định số 1754/QĐ-UBND \r\n\n ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố; 03 TTHC về lĩnh vực\r\n\n Chứng thực, 03 TTHC về lĩnh vực trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt\r\n\n động quản lý hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng Sở, ban,\r\n\n ngành theo Quyết định số 2103/QĐ-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban\r\n\n nhân dân Thành phố. Địa điểm niêm yết tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả\r\n\n theo cơ chế “một cửa” tại số 164 Đồng Khởi phường Bến Nghé Quận 1, tại Phòng\r\n\n Kiểm tra Văn hóa phẩm xuất nhập khẩu - số 03 Phan Văn Đạt phường Bến Nghé Quận\r\n\n 1 và trên Trang thông tin điện tử của Sở Văn hóa và Thể thao tại địa chỉ:\r\n\n www.svhtt.hochiminhcity.gov.vn\n\n- Thường xuyên cập nhập dữ liệu về dịch\r\n\n vụ công trực tuyến, qua bưu chính công ích của 70 TTHC thuộc chức năng quản\r\n\n lý của Sở vào Cổng thông tin Cơ sở dữ liệu TTHC tập trung\n\n14. Đẩy mạnh thực hiện cơ chế “một\r\n\n cửa - một cửa liên thông” trong thực hiện thủ tục hành chính theo Nghị định 61/2018/NĐ-TTg.\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nSở đã triển khai thực hiện các nội\r\n\n dung Nghị định số 61/2018/NĐ-CP theo đúng yêu cầu tiến độ của Thành phố: vận\r\n\n hành chính thức phần mềm Một cửa điện tử của Sở từ ngày 02 tháng 01 năm 2019;\r\n\n ban hành Quyết định thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Văn hóa và\r\n\n Thể thao, Quyết định cử nhân sự tham gia Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở\r\n\n Văn hóa và Thể thao; đồng thời tổ chức thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại\r\n\n Sở theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP từ ngày 01 tháng 8 năm 2019\n\n15. Triển khai có hiệu quả các TTHC\r\n\n thực hiện kết hợp, liên thông theo cơ chế một cửa, trong đó chú trọng quy\r\n\n trình thực hiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện.\n\n- Báo cáo\n\n- Quy trình kết hợp\n\n- Sản phẩm công nghệ thông tin được\r\n\n ứng dụng\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nĐã vận hành Phần mềm 1 cửa điện tử\r\n\n từ ngày 02 tháng 01 năm 2019\n\n16. Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\n việc tiếp nhận và giải quyết TTHC nhằm kịp thời chấn chỉnh, xử lý các hành vi\r\n\n gây nhũng nhiễu, phiền hà, khó khăn cho người dân\n\nKế\r\n\n hoạch kiểm tra và báo cáo đánh giá\n\nTheo\r\n\n Kế hoạch\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ.\n\n17. Tiếp nhận và xử lý kịp thời các\r\n\n phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.\n\nPhản\r\n\n ánh, kiến nghị về quy định hành chính được tiếp nhận, xử lý\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nTrong kỳ báo cáo, Sở Văn hóa và Thể\r\n\n thao không tiếp nhận nội dung phản ánh, kiến nghị nào về quy định hành chính\r\n\n cũng như về hành vi hành chính.\n\nIV. Cải cách tổ chức bộ máy hành\r\n\n chính nhà nước\n\n18. Rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, tổ chức bộ máy của Sở.\n\nQuyết\r\n\n định điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nTrong kỳ báo cáo, Sở Văn hóa và Thể\r\n\n thao không tiếp nhận nội dung phản ánh, kiến nghị nào về quy định hành chính\r\n\n cũng như về hành vi hành chính\n\n19. Triển khai thực hiện Đề án tinh\r\n\n giản biên chế số 3944/ĐA-SVHTT ngày 04/9/2015 của Sở Văn hóa và Thể thao theo\r\n\n nội dung Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Liên Bộ\r\n\n Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.\n\nVăn\r\n\n bản triển khai thực hiện và báo cáo kết quả\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ, đúng\r\n\n quy định.\n\n20. Rà soát, điều chỉnh các Quy chế\r\n\n có liên quan đến công tác tổ chức như Quy chế bổ nhiệm, đào tạo, nâng\r\n\n lương...\n\nQuy\r\n\n chế\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nCông tác quản lý công chức, viên chức\r\n\n được thực hiện đúng quy định hiện hành. Việc sử dụng, bổ nhiệm, nâng lương,\r\n\n khen thưởng và các chế độ chính sách khác đối với công chức, viên chức được Sở\r\n\n thực hiện đúng quy trình, đầy đủ, kịp thời\n\nV. Xây dựng và nâng cao chất lượng\r\n\n đội ngũ công chức, viên chức\n\n21. Thực hiện đúng quy định về tuyển\r\n\n dụng công chức, đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng, chọn người có đủ\r\n\n tiêu chuẩn, phẩm chất đạo đức, năng lực.\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nThực hiện đúng quy định.\n\n22. Tăng cường công tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng công chức, viên chức.\n\nSố\r\n\n lượng công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng.\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Kế hoạch số 6199/KH-SVHTT-TCPC ngày\r\n\n 26 tháng 12 năm 2018 về Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức năm 2019\n\n- Cử hơn 98 lượt công chức, viên chức\r\n\n đăng ký tham dự các khóa đào tạo bồi dưỡng\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương trình Nâng\r\n\n cao chất lượng, phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, nhân tài lĩnh vực văn hóa\r\n\n nghệ thuật, thể dục thể thao giai đoạn 2016-2020\n\n23. Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất\r\n\n lượng đánh giá công chức, viên chức và thực hiện chế độ khen thưởng hợp lý để\r\n\n nâng cao tinh thần trách nhiệm và hiệu quả công việc của công chức, viên chức.\n\n- Quy định về đánh giá công chức,\r\n\n viên chức.\n\n- Sửa đổi Quy chế xét thi đua, khen\r\n\n thưởng\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nCông văn số 3490/SVHTT-TCPC ngày 09\r\n\n tháng 9 năm 2019 về hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến đánh\r\n\n giá, phân loại hàng quý\n\n24. Tiếp tục triển khai Kế hoạch thực\r\n\n hiện chuyển đổi công tác định kỳ đối với công chức, viên chức theo Danh mục\r\n\n các vị trí công tác phải thực hiện định kỳ chuyển đổi trong ngành văn hóa, thể\r\n\n thao và du lịch ban hành kèm thao Quyết định số 1134/QĐ-BVHTTDL ngày\r\n\n 20/3/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Kế hoạch số 674/KH-SVHTT-TCPC\r\n\n ngày 28 tháng 2 năm 2019 về chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối với công\r\n\n chức, viên chức Sở Văn hóa và Thể thao\n\n- Thông báo số 3222/TB-SVHTT-TCPC\r\n\n ngày 21 tháng 8 năm 2019 về thực hiện chuyển đổi định kỳ vị trí công tác đối\r\n\n với công chức, viên chức.\n\n25. Bồi dưỡng về giao tiếp của công\r\n\n chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận và giải quyết TTHC\n\n100%\r\n\n các giao dịch hành chính thể hiện văn hóa giao tiếp, không gây phiền hà cho tổ\r\n\n chức, công dân\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nTrong quá trình tiếp nhận và giải\r\n\n quyết TTHC công chức, viên chức luôn thực hiện tốt văn hóa giao tiếp không\r\n\n gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân.\n\nVI. Cải cách tài chính công\n\n26. Thực hiện tốt chế độ tự chủ, tự\r\n\n chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính\r\n\n theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ\n\nThu\r\n\n nhập tăng thêm tăng so với năm trước.\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nThực hiện cơ chế giao quyền tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan quản\r\n\n lý nhà nước theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của\r\n\n Chính phủ, Văn phòng Cơ quan Sở đã xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ, thực hiện\r\n\n công khai tài chính, có biện pháp kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế\r\n\n chi tiêu nội bộ, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng lao động,\r\n\n trang thiết bị và kinh phí tại Cơ quan.\n\nTuy mức thu nhập tăng thêm cho công\r\n\n chức hiện nay còn thấp, song cũng động viên được tinh thần công tác và cải\r\n\n thiện một phần đời sống của công chức và người lao động tại Cơ quan\n\n27. Công khai các quy trình chi\r\n\n tiêu công vụ (lập phân bổ, duyệt dự toán và quyết toán ngân sách nhà nước)\n\n100%\r\n\n quy trình được công khai\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n100% quy trình được công khai\n\n28. Xây dựng, ban hành các văn bản\r\n\n hướng dẫn thực hiện quy trình mua sắm, quản lý trang thiết bị, quy trình\r\n\n thanh toán nội bộ tại Sở Văn hóa và Thể thao\n\nCác\r\n\n bước thuộc quy trình được quy định cụ thể, rõ ràng\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nCác bước thuộc quy trình được quy định\r\n\n cụ thể, rõ ràng\n\n29. Tiếp tục phối hợp tham mưu triển\r\n\n khai cho các đơn vị thuộc Sở thực hiện Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/12/2012\r\n\n của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n đủ điều kiện được nhà nước xác định giá trị tài sản giao cho đơn vị quản lý\r\n\n theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ, đúng quy\r\n\n định.\n\n30. Thực hiện các chế độ đối với\r\n\n công chức, viên chức của Sở đúng, đày đủ, kịp thời.\n\nCác\r\n\n văn bản về chế độ chính sách\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nThực hiện thường xuyên, đúng quy định\n\nVII. Hiện đại hóa hành chính\n\n31. Bảo trì, sửa chữa, thay thế\r\n\n linh kiện, rum máy photocopy, mực máy fax, máy photocopy, kinh phí sửa chữa\r\n\n các thiết bị tin học\n\ncác\r\n\n thiết bị, linh kiện được sửa chữa, thay thế\n\nThường xuyên\n\n100% các thiết bị, linh kiện được kịp\r\n\n thời sửa chữa, thay thế khi có phát sinh.\n\n32. Tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\n việc ứng dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO vào hoạt động của\r\n\n cơ quan; tiếp tục triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\n chuẩn ISO 9001 đối với toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết TTHC.\n\nQuyết\r\n\n định công bố\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Sở đang áp dụng Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 cho 02 quy trình nội bộ và 70\r\n\n quy trình giải quyết TTHC/76 TTHC (trừ 06 quy trình giải quyết của 06 TTHC\r\n\n đang tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định bãi bỏ).\n\n- Ngày 10 tháng 01 năm 2019, Sở ban\r\n\n hành Kế hoạch số 141/KH-SVHTT-VP về Duy trì và cải tiến mở rộng Hệ thống quản\r\n\n lý chất lượng phù hợp với TCVN ISO 9001 năm 2019, Kế hoạch số 142/KH-SVHTT-VP \r\n\n về Thực hiện Mục tiêu chất lượng năm 2019.\n\n33. Triển khai kết nối Kiến trúc\r\n\n chính quyền điện tử Thành phố\n\nCông\r\n\n văn, Kế hoạch\n\nTheo\r\n\n tiến độ Đề án, Kế hoạch của Thành phố\n\nKế hoạch số 1515/KH-SVHTT-VP ngày\r\n\n 02 tháng 5 năm 2019 về Thực hiện Đề án “Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành\r\n\n đô thị thông minh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025” năm 2019 tại\r\n\n Sở Văn hóa và Thể thao\n\n34. Kết nối Kho dữ liệu dùng chung\r\n\n và Hệ sinh thái dữ liệu mở của Thành phố\n\n\n\nTheo\r\n\n tiến độ của Thành phố\n\nKết nối Kho dữ liệu dùng chung và Hệ\r\n\n sinh thái dữ liệu mở của Thành phố; cập nhật cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính\r\n\n của Thành phố.\n\n35. Tăng cường sử dụng email Thành\r\n\n phố\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTỷ lệ Lãnh đạo Sở sử dụng thư điện\r\n\n tử đạt 100%, tỷ lệ công chức sử dụng thư điện tử trong công việc đạt trên\r\n\n 91,5%.\n\n36. Tiếp tục duy trì thực hiện dịch\r\n\n vụ công trực tuyến.\n\nPhấn\r\n\n đấu tăng từ 30% số lượng TTHC được đưa vào cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\n độ 3, 4\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nSở đang tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n 35 dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3) theo Thông báo số 1746/TB-SVHTT-VP ngày\r\n\n 17 tháng 5 năm 2019 của Sở Văn hóa và Thể thao về triển khai dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 đối với 35 TTHC thuộc lĩnh vực thể thao, di sản văn hóa, nghệ\r\n\n thuật biểu diễn, văn hóa cơ sở, gia đình, mỹ thuật, nhiếp ảnh, xuất nhập khẩu\r\n\n văn hóa phẩm tại Sở Văn hóa và Thể thao; đạt 50% số lượng TTHC của Sở, tăng\r\n\n 94,4% so số lượng TTHC được đưa vào cung cấp mức độ 3 với năm 2018 (18 TTHC).\n\n37. Thu thập ý kiến đánh giá sự hài\r\n\n lòng của người dân, tổ chức về sự phục vụ của Sở thông qua các quầy đánh giá\r\n\n mức độ hài lòng khách hàng, phiếu khảo sát và qua Cổng thông tin điện tử\r\n\n danhgiahailong.tphcm.gov.vn\n\nPhấn\r\n\n đấu đạt trên 85% ý kiến hài lòng khi thực hiện khảo sát sự hài lòng của người\r\n\n dân và tổ chức\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nTừ ngày 21 tháng 11 năm 2018 đến\r\n\n ngày 08 tháng 9 năm 2019, Sở nhận được 3198 lượt “Hài lòng”/3199 lượt đánh\r\n\n giá (99.97%):\n\n- Thông qua Trang thông tin điện tử\r\n\n danhgiahailong.tphcm.gov.vn là 1310 lượt “hài lòng”/1311 lượt đánh giá;\n\n- Thông qua quầy đánh giá mức độ\r\n\n hài lòng là 437 lượt “hài lòng” /437 lượt đánh giá;\n\n- Khảo sát bằng phiếu khảo sát:\r\n\n 1451 lượt “hài lòng” /1451 phiếu đánh giá.\n\n38. Duy trì đường truyền mạng cáp\r\n\n quang\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ, đúng\r\n\n quy định.\n\n39. Chi thù lao tin, bài, Ban Biên\r\n\n tập, Bộ phận kỹ thuật\n\n\n\nThường\r\n\n xuyên\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ, đúng\r\n\n quy định.\n\n40. Nâng cấp hạ tầng, thiết bị bảo\r\n\n mật ATTT\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\n- Tiếp tục phối hợp với Trung tâm Công\r\n\n nghệ thông tin và Truyền thông Thành phố Hồ Chí Minh thuộc Sở Thông tin và\r\n\n Truyền thông thi công hệ thống mạng nội bộ của Sở Văn hóa và Thể thao theo\r\n\n đúng quy hoạch mạng chung của Thành phố và thiết lập chính sách an toàn thông\r\n\n tin để đảm bảo các yêu cầu an toàn thông tin và kết nối.\n\n- Đang thực hiện đúng tiến độ, đúng\r\n\n quy định.\n\n41. Dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n 3, 4\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nSở đang tổ chức triển khai thực hiện\r\n\n 35 dịch vụ công trực tuyến (mức độ 3) theo Thông báo số 1746/TB-SVHTT-VP ngày\r\n\n 17 tháng 5 năm 2019 của Sở Văn hóa và Thể thao về triển khai dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 đối với 35 TTHC thuộc lĩnh vực thể thao, di sản văn hóa, nghệ\r\n\n thuật biểu diễn, văn hóa cơ sở, gia đình, mỹ thuật, nhiếp ảnh, xuất nhập khẩu\r\n\n văn hóa phẩm tại Sở Văn hóa và Thể thao\n\n42. Sửa chữa, cải tạo, bố trí các\r\n\n phòng làm việc của Cơ quan Sở, kho tang vật, kho lưu trữ tài liệu\n\n\n\nTrong\r\n\n năm 2019\n\nĐang thực hiện đúng tiến độ, đúng\r\n\n quy định.\n\n", + "id": 104491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104492.json b/contexts/context_104492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ba24ff6dc21d7c030c61301ba8db9bd6a1d493a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-371-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Dak-Lak-209955.aspx", + "name": "Thong-bao-371-TB-VPCP-nam-2013-ket-luan-buoi-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Dak-Lak-209955", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 371/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐẮK\r\n\nLẮK\n\nNgày 18 tháng 9 năm 2013, Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Xuân Phúc, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ\r\n\nnạn ma túy, mại dâm, Trưởng ban Chỉ đạo 138/CP đã thăm và làm việc tại tỉnh Đắk\r\n\nLắk. Cùng đi với Phó Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Ủy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và đại diện Bộ\r\n\nCông an. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả kinh tế -\r\n\nxã hội 9 tháng đầu năm 2013 và nhiệm vụ, giải pháp trong thời gian tới; tình\r\n\nhình phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm và phòng, chống tội phạm, công tác\r\n\nbảo đảm trật tự an toàn giao thông và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến bổ sung\r\n\ncủa đồng chí Bí thư Tỉnh ủy và ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng\r\n\nNguyễn Xuân Phúc đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương và đánh\r\n\ngiá cao những cố gắng, nỗ lực, đoàn kết, phấn đấu và những kết quả đạt được\r\n\ntrong thời gian qua của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Đắk Lắk.\r\n\nTrong điều kiện khó khăn chung, 9 tháng đầu năm 2013 kinh tế - xã hội của Tỉnh\r\n\ncó bước phát triển: Tăng trưởng kinh tế (GDP) đạt 5,76%, trong đó nông nghiệp\r\n\ntăng 3,54%, công nghiệp tăng 2,98%, dịch vụ tăng 9,8%; tổng mức bán lẻ hàng hóa\r\n\nvà dịch vụ tăng 18,49%. Tỉnh đã tích cực triển khai, thực hiện Chương trình xây\r\n\ndựng nông thôn mới (130/152 xã đã lập đề án). Các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo\r\n\ndục và đào tạo, lao động, việc làm có nhiều tiến bộ, môi trường đầu tư được cải\r\n\nthiện (chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tăng 22 bậc); tỷ lệ hộ nghèo giảm\r\n\n3%, đời sống nhân dân được cải thiện; quốc phòng, an ninh được giữ vững.\n\nTỉnh đã ban hành nhiều văn bản để thực hiện Chỉ thị\r\n\nsố 12/CT-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực\r\n\nhiện các giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn tai nạn giao thông nghiêm trọng; thực\r\n\nhiện tốt Chỉ thị số 48-CT/TW của Bộ Chính trị về tăng cường công tác phòng, chống\r\n\ntội phạm trong tình hình mới; tệ nạn ma túy, mại dâm, dịch HIV/AIDS được kiềm\r\n\nchế, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự trên địa bàn.\n\nTuy nhiên, Đắk Lắk vẫn còn khó khăn, thách thức cần\r\n\nkhắc phục như: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội tuy có tăng nhưng vẫn đạt thấp\r\n\nso với kế hoạch, thu ngân sách đạt thấp, thất thu còn lớn; dân di cư tự do vẫn\r\n\ntiếp diễn; vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng còn diễn ra ở nhiều nơi.\r\n\nTình hình tội phạm còn diễn biến phức tạp; tranh chấp, khiếu kiện đất đai ở một\r\n\nsố nơi còn tiềm ẩn những yếu tố phức tạp, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\n1. Tiếp tục thực hiện tốt các Nghị quyết của Trung\r\n\nương Đảng, Quốc hội và các Nghị quyết của Chính phủ và Chỉ thị số 09/CT-TTg \r\n\nngày 24 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2013.\n\n- Rà soát, đánh giá kết quả đạt được để tiếp tục\r\n\nphát huy, nguyên nhân tồn tại để có giải pháp khắc phục kịp thời, phấn đấu đạt\r\n\nmức cao nhất các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013; tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho người\r\n\ndân và doanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển; tiết kiệm các\r\n\nkhoản chi, đồng thời tích cực chỉ đạo thực hiện các giải pháp chống thất thu\r\n\nthuế, phí trên địa bàn;\n\n- Tiếp tục khai thác lợi thế về đất đai (700 ngàn\r\n\nha đất bazan) và áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất để phát triển\r\n\nnông nghiệp hàng hóa; quan tâm hỗ trợ thiết thực cho người dân, nhất là đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa về đất ở, đất sản xuất và vốn đầu tư\r\n\nthâm canh các loại cây trồng như cà phê, ca cao, cao su, ngô lai,... gắn với\r\n\nxây dựng vùng chuyên canh và công nghiệp chế biến; tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới;\n\n- Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Ban Chỉ đạo Tây Bắc và\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương phối hợp với Tỉnh nghiên cứu xây dựng giải pháp tiếp tục\r\n\nsắp xếp, ổn định dân di cư tự do trên địa bàn; thực hiện tốt chủ trương của Bộ\r\n\nChính trị về sắp xếp, đổi mới các nông lâm trường trong tình hình mới;\n\n- Cùng với phát triển kinh tế, quan tâm phát triển\r\n\ncác lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục, cải cách hành chính, giải quyết việc làm,\r\n\nxóa đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tốt chính sách dân tộc,\r\n\ntôn giáo, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc; giữ vững ổn định an ninh chính\r\n\ntrị trên địa bàn, bảo vệ chủ quyền biên giới.\n\n2. Tập trung chỉ đạo, đẩy nhanh tiến độ giải phóng\r\n\nmặt bằng đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 qua địa bàn Tỉnh), nhất là đoạn qua thị\r\n\nxã Buôn Hồ nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các đơn vị thi công, bảo đảm\r\n\ntheo tiến độ thực hiện dự án.\n\n3. Về lĩnh vực bảo đảm an toàn giao thông: Tiếp tục\r\n\nthực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ về công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, bảo đảm an toàn cho\r\n\ncác phương tiện vận chuyển hành khách, nhất là trong mùa mưa lũ.\n\n4. Về công tác phòng chống tội phạm: Thực hiện tốt\r\n\nChỉ thị số 48-CT/TW, số 21-CT/TW của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 37/2012/QH13 của\r\n\nQuốc hội, Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng, chống tội phạm của Chính phủ.\r\n\nXác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền,\r\n\nđoàn thể các cấp. Kiên quyết tấn công, truy quét tội phạm, nhất là tội phạm có\r\n\ntổ chức, bảo đảm cuộc sống bình yên cho nhân dân.\n\n5. Về công tác phòng chống HIV/AIDS, mại dâm, ma\r\n\ntúy: Tiếp tục thực hiện chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban Quốc gia tại Thông báo kết\r\n\nluận số 241/TB-VPCP ngày 12 tháng 7 năm 2013; khẩn trương phê duyệt kế hoạch\r\n\ntriển khai đề án Methadone theo Nghị định 96/2012/NĐ-CP ; hoàn thành việc sơ kết\r\n\n5 năm việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 26 tháng 3 năm 2008 của\r\n\nBộ Chính trị. Thực hiện tốt công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện\r\n\ntrên địa bàn.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về chủ trương xây dựng Đề án phát triển cà phê bền\r\n\nvững và Đề án xây dựng, phát triển thành phố Buôn Ma Thuột: Tỉnh chủ động xây dựng\r\n\nđề án cụ thể và làm việc với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Xây dựng, Nội vụ và các cơ quan liên quan, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n2. Về đầu tư các tuyến quốc lộ 26, 27, 29 và cầu\r\n\nGiang Sơn: Giao Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo thẩm quyền.\n\nĐối với các dự án đường từ cửa khẩu Đăk Ruê đến thị\r\n\nxã Buôn Hồ, đường từ cầu Hòa Thắng đến trung tâm huyện Cư Kuin và đường đến các\r\n\ntrung tâm xã, thị trấn: Tỉnh rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên và bố trí vốn\r\n\ntrong kế hoạch (2014 - 2015) để thực hiện; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Tài chính xem xét, đề xuất nguồn vốn, bảo đảm phù hợp với khả\r\n\nnăng của ngân sách nhà nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Về bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ các dự án:\r\n\nĐường đến trung tâm xã Ea Sô; đường vào xã Cư Klông; đường Nam Ka - Ea Rbin; hệ\r\n\nthống kênh tưới Buôn Triết; các hồ chứa nước Ea Súp thượng và Ea Hleo 1; bệnh\r\n\nviện tuyến huyện: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số\r\n\n7459/VPCP-V.III ngày 6 tháng 9 năm 2013; Tỉnh rà soát, lựa chọn các công trình,\r\n\ndự án cấp bách và có báo cáo gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tài chính tổng hợp chung nhu cầu bố trí vốn bổ sung trái phiếu Chính phủ,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n4. Về bố trí vốn các dự án đã hoàn thành hoặc đang\r\n\ntriển khai của Tỉnh: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp chung nhu cầu vốn cho các dự án, báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Về vay vốn ODA có bảo lãnh: Tỉnh lập danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư theo quy định gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tài chính thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n6. Về hỗ trợ vốn đối ứng các dự án ODA: Tỉnh lập\r\n\ndanh mục, tính toán nhu cầu vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện từng dự án ODA\r\n\nnăm 2014 và 2015 gửi Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ. Đối với các dự án ODA của các Bộ, ngành Trung ương trên địa\r\n\nbàn của Tỉnh: các Bộ, ngành xem xét, xử lý. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n7. Về đầu tư đường Đông Tây và Trung tâm Thể thao\r\n\nvùng Tây Nguyên: Tỉnh lập dự án cụ thể và gửi các Bộ có liên quan thẩm định\r\n\ntheo quy định tại Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n8. Về hỗ trợ vốn đầu tư công trình nhà làm việc của\r\n\nHĐND và UBND tỉnh: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính xem xét, đề xuất phương án hỗ trợ vốn (ngoài kế hoạch 2014 - 2015) cho Tỉnh\r\n\nthực hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n9. Về hỗ trợ đầu tư các huyện Lắk, Krông Bông, Ea\r\n\nSúp, Buôn Đôn, M’Drắk theo cơ chế Nghị quyết số 30a của Chính phủ: Giao Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ Tài chính, Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Ủy ban Dân tộc và các cơ quan liên quan căn cứ khả năng ngân sách\r\n\ntrung ương để xem xét, đề xuất phương án xử lý chung cho các huyện có điều kiện\r\n\nkhó khăn như các huyện trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n10. Về hỗ trợ và tăng mức vốn đầu tư xây dựng nông\r\n\nthôn mới: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số\r\n\n267/TB-VPCP ngày 24 tháng 7 năm 2013.\n\n11. Về đầu tư các thôn, buôn chưa có điện khu vực\r\n\nTây Nguyên: Giao Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổng hợp\r\n\nchung và bố trí vào Chương trình điện Tây Nguyên giai đoạn 2 để sớm thực hiện.\n\n12. Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu tư nhằm thu hút,\r\n\nhuy động nguồn vốn của các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn\r\n\nTỉnh.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Đắk Lắk và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: KH&ĐT, Tài chính, GTVT, NN&PTNT, CT, XD, Y tế, LĐTB&XH,\r\n\n VHTT&DL, Nội vụ, Công an;\r\n\n - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Các BCĐ Tây Nguyên, Tây Bắc;\r\n\n - UBQGPC AIDS và PCMT, MD;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý PTTgCP\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc, Cổng TTĐT, các Vụ: TH,\r\n\n KTTH, KTN, KGVX, ĐMDN, NC;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 104492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104493.json b/contexts/context_104493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba908398b3eb7f6cff938ac061e43ca5424bae41 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2967-QD-UBND-2018-danh-gia-cong-tac-quan-ly-an-toan-thuc-pham-nong-san-Hung-Yen-404729.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2967-QD-UBND-2018-danh-gia-cong-tac-quan-ly-an-toan-thuc-pham-nong-san-Hung-Yen-404729", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2967/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 17\r\n\n tháng 12 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm\r\n\nsố 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 về việc quy định chi tiết một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4070/QĐ-BNN-QLCL ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành Bộ\r\n\ntiêu chí và quy trình đánh giá, xếp hạng công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\nnông, lâm, thủy sản tại các địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2016/QĐ-UBND ngày 28/12/2016 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Quy định\r\n\nphân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 219/TT-SNN ngày 10/12/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí và quy trình\r\n\nđánh giá, xếp hạng công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại\r\n\ncác huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Quang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nBỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nAN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nHƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 17/12/2018 của UBND tỉnh\r\n\nHưng Yên)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng và phạm vi áp dụng\n\n1. Bộ tiêu chí này áp dụng để\r\n\nđánh giá, xếp hạng các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh trong việc triển khai\r\n\ncông tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nUBND tỉnh Hưng Yên (sau đây viết tắt là Bộ tiêu chí).\n\n2. Việc đánh giá, xếp hạng được\r\n\náp dụng đối với các huyện, thành phố trong việc triển khai công tác quản lý an\r\n\ntoàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc đánh giá, xếp hạng\n\nViệc đánh giá, xếp hạng tại các\r\n\nhuyện, thành phố trong việc triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản phải đảm bảo nguyên tắc sau:\n\n1. Tuân thủ đầy đủ các nội dung\r\n\nđánh giá, xếp hạng của Bộ tiêu chí và quy trình đánh giá, xếp hạng.\n\n2. Phản ánh trung thực, khách\r\n\nquan, hiệu quả triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản.\n\n3. Đảm bảo rõ ràng, đầy đủ và\r\n\nthống nhất của thông tin thu nhận được từ hoạt động đánh giá.\n\n4. Mức xếp hạng được tính theo\r\n\nđiểm đạt được của các huyện, thành phố và theo thứ tự từ 1 đến 10. Các huyện,\r\n\nthành phố có cùng số điểm thì cùng một hạng.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung đánh giá, xếp hạng\n\n1. Khối lượng, chất lượng hoàn\r\n\nthành các nhiệm vụ liên quan đến triển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm\r\n\nnông, lâm, thủy sản theo phân công, phân cấp của UBND tỉnh.\n\n2. Hiệu quả, tác động thực tế\r\n\ntriển khai công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại huyện,\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.\n\nChương II\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nĐiều 4. Bộ\r\n\ntiêu chí\n\nBộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng\r\n\ngồm các lĩnh vực sau:\n\n1. Chỉ đạo, điều hành công tác\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm.\n\n2. Tuyên truyền, giáo dục, truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n3. Giám sát, kiểm tra, thanh\r\n\ntra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.\n\n4. Tăng cường năng lực công tác\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm.\n\n5. Xây dựng và phát triển chuỗi\r\n\ncung cấp thực phẩm an toàn.\n\nĐiều 5. Hướng\r\n\ndẫn đánh giá, chấm điểm\n\n1. Bộ tiêu chí gồm 14 tiêu chí với\r\n\ntổng số điểm là 100 điểm, mỗi một tiêu chí quy định có số điểm nhất định.\n\n2. Việc đánh giá, chấm điểm từng\r\n\ntiêu chí được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo quy định này.\n\nChương\r\n\nIII\n\nQUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, CHẤM\r\n\nĐIỂM, THẨM ĐỊNH VÀ XẾP HẠNG\n\nĐiều 6. Tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm\n\nUBND các huyện, thành phố căn cứ\r\n\nvào các nội dung quy định trong Quyết định này, tự đánh giá, chấm điểm triển\r\n\nkhai công tác quản lý an toàn thực phẩm trong năm (thời gian triển khai tính từ\r\n\nngày 01/11 của năm trước đến 30/10 của năm) và hoàn thiện hồ sơ gửi về Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 7. Gửi\r\n\nhồ sơ kết quả tự đánh giá, chấm điểm\n\nUBND các huyện, thành phố gửi hồ\r\n\nsơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25/11 (qua Chi cục Quản\r\n\nlý chất lượng nông lâm sản và thủy sản tỉnh). Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:\n\n1. Văn bản báo cáo kết quả tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm công tác quản lý an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.\n\n2. Phụ lục kết quả tự đánh giá,\r\n\nchấm điểm theo hướng dẫn nêu tại Phụ lục của Quy định này.\n\n3. Các hồ sơ, tài liệu chứng\r\n\nminh liên quan (các danh sách theo hướng dẫn tại Phụ lục của Quy định này).\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nđịnh kết quả tự đánh giá, chấm điểm\n\n1. Việc thẩm định kết quả chấm\r\n\nđiểm được thực hiện bởi Hội đồng của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm\r\n\ncác đơn vị có chuyên môn liên quan thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n2. Sau khi nhận được hồ sơ tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm của UBND các huyện, thành phố, Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nnông lâm sản và thủy sản trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hưng Yên\r\n\nra Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định và tổ chức thẩm định kết quả tự đánh\r\n\ngiá, chấm điểm của các huyện, thành phố.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết\r\n\ncó thể tổ chức đoàn công tác kiểm tra thực tế tại các huyện, thành phố.\n\nĐiều 9. Phê\r\n\nduyệt kết quả xếp hạng\n\n1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt kết quả xếp hạng.\r\n\nHồ sơ trình UBND tỉnh bao gồm:\n\n- Tờ trình về kết quả thẩm định\r\n\nvà đề xuất xếp hạng;\n\n- Bảng tổng hợp tự chấm điểm của\r\n\ncác huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và kết quả thẩm định, xếp hạng\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn trình UBND tỉnh ban hành văn bản thông báo kết quả xếp hạng các huyện,\r\n\nthành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên về công tác quản lý an toàn thực phẩm nông\r\n\nlâm thủy sản và đăng tải trên trang website của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND tỉnh và Báo Hưng Yên.\n\nChương IV\n\nPHÂN CÔNG, TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN \n\nĐiều 11.\r\n\nPhân công\n\n1. Cấp tỉnh\n\na) Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thành lập Hội đồng thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các\r\n\nhuyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; trình UBND tỉnh kết quả thẩm định\r\n\nxếp hạng các huyện, thành phố trong công tác quản lý an toàn thực phẩm nông,\r\n\nlâm, thủy sản.\n\nb) Các đơn vị liên quan thuộc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn cử cán bộ tham gia Hội đồng thẩm định, tham\r\n\ngia đoàn công tác đi thẩm tra thực tế tại các huyện, thành phố theo Quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Cấp huyện, thành phố\n\na) UBND huyện, thành phố tổ chức\r\n\ntự đánh giá, chấm điểm công tác quản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản tại\r\n\ncác huyện, thành phố theo Quy định này và phân công, phân cấp của UBND tỉnh.\n\nb) Phòng Kinh tế, Phòng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực của UBND huyện, thành phố,\r\n\ntham mưu cho UBND huyện, thành phố tổ chức đánh giá chấm điểm.\n\nĐiều 12. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. UBND các huyện, thành phố\n\na) Chỉ đạo và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung tại các huyện, thành phố theo phân công tại Quy định\r\n\nnày.\n\nb) Hàng năm, căn cứ Bộ tiêu chí\r\n\nquy định tại Phụ lục của Quy định này tổ chức tự đánh giá, chấm điểm công tác\r\n\nquản lý an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản của huyện, thành phố và gửi hồ sơ\r\n\nvề Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (giao Chi cục Quản lý chất lượng nông\r\n\nlâm sản và thủy sản tổng hợp tham mưu) trước ngày 25/11 hàng năm.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Phổ biến và hướng dẫn UBND\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ, báo cáo của\r\n\ncác huyện, thành phố; ra Quyết định thành lập Hội đồng, tổ chức Hội đồng thẩm định\r\n\nvà chậm nhất ngày 30 của tháng 01 năm tiếp theo có văn bản trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt kết quả xếp hạng các huyện, thành phố trong công tác quản lý an toàn thực\r\n\nphẩm nông, lâm, thủy sản.\n\nc) Tổ chức đoàn công tác kiểm\r\n\ntra thực tế kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các huyện, thành phố (nếu cần\r\n\nthiết).\n\n3. Trong quá trình triển khai,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc UBND huyện, thành phố; các đơn vị liên quan phản ánh\r\n\nvề Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Chi cục Quản lý chất lượng nông\r\n\nlâm sản và thủy sản tỉnh) để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền chỉ đạo, giải quyết\r\n\ntheo quy định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBỘ TIÊU CHÍ VÀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC QUẢN\r\n\nLÝ AN TOÀN THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HƯNG YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nUBND tỉnh Hưng Yên)\n\nTT\n\nTiêu chí\n\nHướng dẫn đánh giá, chấm điểm\n\nTài liệu chứng minh\n\nChấm điểm\n\nTổng điểm tối đa\n\nI\n\nChỉ đạo điều hành công tác\r\n\n quản lý an toàn thực phẩm\n\n15\n\n1\n\nBan hành văn bản chỉ đạo, hướng\r\n\n dẫn, kế hoạch triển khai theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nLiệt kê các văn bản (Công văn\r\n\n hướng dẫn, chỉ đạo; Kế hoạch triển khai) đã ban hành theo yêu cầu.\n\n05 điểm: Ban hành đầy đủ. Thiếu\r\n\n 01 văn bản bị trừ 0,5 điểm (trừ không quá 5 điểm).\n\n5\n\n2\n\nBáo cáo định kỳ theo quy định.\n\n- Liệt kê các báo cáo công\r\n\n tác quản lý vật tư nông nghiệp và chất lượng an toàn thực phẩm (báo cáo\r\n\n tháng, quý, 6 tháng, năm).\n\n- Các văn bản yêu cầu báo cáo\r\n\n đột xuất; liệt kê các báo cáo đột xuất theo yêu cầu tại văn bản tương ứng.\n\n10 điểm: Báo cáo đầy đủ. Thiếu\r\n\n 01 lần báo cáo trừ 0,5 điểm (trừ không quá 10 điểm)\n\n10\n\nII\n\nTuyên truyền, giáo dục, truyền\r\n\n thông nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm và ý thức chấp hành pháp luật về\r\n\n an toàn thực phẩm\n\n10\n\n3\n\nPhổ biến, tuyên truyền pháp\r\n\n luật và hướng dẫn vận động, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, chế biến\r\n\n thực phẩm, người tiêu dùng.\n\n- Liệt kê các văn bản (công\r\n\n văn, kế hoạch tổ chức lớp, tài liệu ấn phẩm phát hành như tờ rơi, pano,...)\r\n\n đã ban hành để minh chứng cho các việc đã triển khai đến các nhóm đối tượng:\r\n\n Sản xuất, kinh doanh; người tiêu dùng.\n\n- Liệt kê các khóa tập huấn\r\n\n hướng dẫn cho các đối tượng sản xuất, kinh doanh (bao gồm cả sơ chế, chế biến)…\r\n\n (nội dung tập huấn, địa điểm tập huấn; đối tượng tập huấn...).\n\n04 điểm: Có phổ biến, tuyên\r\n\n truyền đến các nhóm đối tượng sản xuất, kinh doanh, người tiêu dùng); thiếu 01\r\n\n nhóm đối tượng trừ 0,5 điểm (trừ không quá 4 điểm).\n\n01 điểm: Có hướng dẫn áp dụng\r\n\n VIETGAP, GMP,… đến các đối tượng yêu cầu áp dụng, (không tuyên truyền trừ 1\r\n\n điểm).\n\n5\n\n4\n\nCông khai kết quả kiểm tra,\r\n\n phân loại A/B/C; kết quả ký cam kết đảm bảo an toàn thực phẩm (các cơ sở sản\r\n\n xuất kinh doanh nông lâm thủy sản), quảng bá sản phẩm của các cơ sở sản xuất\r\n\n kinh doanh sản phẩm an toàn.\n\n- Liệt kê: Các hình thức công\r\n\n khai theo quy định để minh chứng các công việc đơn vị đã triển khai các hình\r\n\n thức công khai (cổng thông tin điện tử huyện, thành phố; các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng khác (Báo, Đài Phát thanh, loa truyền thanh,…)\n\n- Liệt kê danh sách các sản\r\n\n phẩm đã quảng bá (tên sản phẩm; hình thức quảng bá; địa điểm/địa chỉ quảng\r\n\n bá...).\n\n03 điểm công khai đầy đủ 100%\r\n\n các cơ sở được kiểm tra, phân loại, thiếu 20% trừ 1 điểm, không thực hiện\r\n\n không có điểm.\n\n02 điểm quảng bá đầy đủ các\r\n\n hình thức (website, báo, đài, nơi bán...). Thiếu 01 hình thức trừ 0,5 điểm.\n\n5\n\nIII\n\nGiám sát, kiểm tra, thanh\r\n\n tra và xử lý vi phạm về an toàn thực phẩm\n\n65\n\n5\n\nTỷ lệ % cơ sở sản xuất kinh\r\n\n doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản trên tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh tại\r\n\n huyện, thành phố theo thẩm quyền quản lý được thống kê.\n\n- Danh sách các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh đã đăng ký kinh doanh đã được thống kê (thể hiện tại văn bản nào).\n\n- Danh sách các cơ sở sơ chế,\r\n\n chế biến chưa đăng ký kinh doanh đã được thống kê (thể hiện tại văn bản nào).\n\n05 điểm nếu 100 % cơ sở có\r\n\n đăng ký kinh doanh được thống kê; thống kê thiếu 10% trên tổng số các cơ sở sẽ\r\n\n bị trừ 0,5 điểm (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm; 21 - 30% trừ 1,5\r\n\n điểm;...).\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở sơ chế,\r\n\n chế biến chưa đăng ký kinh doanh được thống kê; thống kê thiếu 10% trên tổng\r\n\n số các cơ sở sẽ bị trừ 0,5 điểm (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm;\r\n\n 21 - 30 % trừ 1,5 điểm;...).\n\n10\n\n6\n\nThực hiện kiểm tra định kỳ\r\n\n các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản.\n\nCung cấp tài liệu chứng minh\r\n\n các số liệu sau:\n\n- Danh sách cơ sở có đăng ký\r\n\n kinh doanh được kiểm tra đánh giá phân loại.\n\n- Danh sách cơ sở sơ chế, chế\r\n\n biến chưa có đăng ký kinh doanh được kiểm tra đánh giá phân loại.\n\n05 điểm nếu 100 % cơ sở có đăng\r\n\n ký kinh doanh được kiểm tra; kiểm tra thiếu 01 cơ sở trừ 0,5 điểm; không thực\r\n\n hiện không có điểm.\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở sơ chế,\r\n\n chế biến chưa đăng ký kinh doanh được kiểm tra; kiểm tra thiếu 01 cơ sở trừ\r\n\n 0,5 điểm; không thực hiện không có điểm.\n\n10\n\n7\n\nTỷ lệ % các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm (trừ các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ) loại C được tái\r\n\n kiểm tra và xử lý, khắc phục tái kiểm tra vẫn xếp loại C.\n\nCung cấp tài liệu chứng minh\r\n\n các số liệu sau:\n\n- Danh sách các cơ sở có kết\r\n\n quả kiểm tra đánh giá phân loại xếp loại C.\n\n- Danh sách các cơ sở xếp loại\r\n\n C được tái kiểm tra.\n\n- Thống kê các trường hợp xử\r\n\n lý cơ sở tái kiểm tra vẫn xếp loại C.\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở xếp loại\r\n\n C được tái kiểm tra, thiếu 10% cơ sở loại C không được tái kiểm tra trừ 0,5\r\n\n điểm (tương tự khung trừ: từ 10% - 20% trừ 01 điểm; từ 21%-30% trừ 1,5 điểm...).\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở tái kiểm\r\n\n tra xếp loại C được xử lý, khắc phục; thiếu 10% cơ sở tái kiểm tra vẫn xếp loại\r\n\n C không được xử lý trừ 0,5 (tương tự khung trừ: từ 11% - 20% trừ 01 điểm; từ\r\n\n 21% -30% trừ 1,5 điểm...).\n\n10\n\n8\n\nTỷ lệ % các cơ sở sản xuất,\r\n\n kinh doanh thực phẩm (trừ các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ) được cấp giấy chứng\r\n\n nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.\n\nCung cấp tài liệu chứng minh\r\n\n các số liệu sau:\n\nDanh sách số cơ sở đạt A, B\r\n\n được cấp giấy (trích yếu số hiệu giấy, ngày cấp, cơ quan cấp...).\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở đạt A,\r\n\n B được cấp giấy; thiếu 10% cơ sở kiểm tra đạt A, B nhưng không cấp giấy trừ\r\n\n 0,5 điểm (tương tự khung: từ 11-20% trừ 01 điểm; từ 21 - 30% trừ 1,5 điểm...).\n\n5\n\n9\n\nTỷ lệ % các cơ sở sản xuất\r\n\n ban đầu nhỏ lẻ ký cam kết sản xuất sản phẩm an toàn.\n\nCung cấp tài liệu chứng minh\r\n\n các số liệu sau:\n\n- Danh sách tổng hợp các cơ sở\r\n\n sản xuất ban đầu nhỏ lẻ được thống kê (tên cơ sở, loại hình sản xuất, địa chỉ\r\n\n cơ sở,...).\n\n- Danh sách các cơ sở sản xuất\r\n\n ban đầu được ký cam kết (tên cơ sở, loại hình sản xuất, địa chỉ cơ sở; ngày\r\n\n ký; đơn vị tổ chức ký cam kết...).\n\n05 điểm nếu 100 % cơ sở ban đầu\r\n\n nhỏ lẻ được thống kê; thống kê thiếu 10% trên tổng số các cơ sở sẽ bị trừ 0,5\r\n\n điểm (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm; 21 - 30% trừ 1,5 điểm;...).\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở được\r\n\n thống kê ký cam kết; thiếu 10% cơ sở được thống kê nhưng không ký cam kết trừ\r\n\n 0,5 điểm (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm; 21 - 30% trừ 1,5 điểm;...).\n\n10\n\n10\n\nTỷ lệ % các cơ sở sản xuất\r\n\n ban đầu nhỏ lẻ được kiểm tra việc tuân thủ theo cam kết sản xuất sản phẩm an\r\n\n toàn.\n\nCung cấp tài liệu chứng minh\r\n\n các số liệu sau: (danh sách liệt kê các cơ sở có xác nhận):\n\nDanh sách các cơ sở sản xuất\r\n\n ban đầu nhỏ lẻ được kiểm tra đã tuân thủ theo cam kết (tên cơ sở, loại hình sản\r\n\n xuất, địa chỉ cơ sở; ngày kiểm tra tại cơ sở; đơn vị tổ chức kiểm tra xác nhận\r\n\n sự tuân thủ cam kết của cơ sở...).\n\n05 điểm nếu 100% cơ sở ký cam\r\n\n kết được kiểm tra tuân thủ cam kết; thiếu 10% cơ sở không tuân thủ trừ 0,5 điểm\r\n\n (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm; 21 - 30% trừ 1,5 điểm;...).\n\n05\n\n11\n\nThực hiện hoặc phối hợp thực\r\n\n hiện lấy mẫu giám sát, kết quả mẫu giám sát an toàn thực phẩm trong sản xuất\r\n\n kinh doanh trên địa bàn.\n\n- Kế hoạch lấy mẫu của huyện,\r\n\n thành phố được phê duyệt (số kế hoạch, số mẫu,...) (nếu có) hoặc văn bản phối\r\n\n hợp với các đơn vị chuyên ngành lấy mẫu trên địa bàn.\n\n- Kết quả phân tích mẫu của\r\n\n các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn huyện, thành phố (thể hiện tại\r\n\n báo cáo). So sánh với kết quả năm trước.\n\n- Báo cáo xử lý vi phạm.\r\n\n Thông báo/cảnh báo, điều tra nguyên nhân truy xuất nguồn gốc và hành động khắc\r\n\n phục.\n\n03 điểm nếu thực hiện hoặc phối\r\n\n hợp thực hiện lấy mẫu giám sát 100% sản phẩm chủ lực (rau, quả, thịt, thủy sản..)\r\n\n tại địa bàn quản lý; thực hiện thiếu 01 sản phẩm trừ 0,5 điểm.\n\n03 điểm nếu kết quả mẫu giám\r\n\n sát vi phạm giảm so với năm trước.\n\n04 điểm thực hiện đầy đủ các\r\n\n nội dung thông báo/ cảnh báo, điều tra nguyên nhân khắc phục vi phạm; thiếu\r\n\n 01 nội dung trừ 1 điểm (nhưng không quá 04 điểm).\n\n10\n\n12\n\nXử lý sự cố an toàn thực phẩm\r\n\n theo quy định; cung cấp kịp thời thông tin kiểm chứng cho người tiêu dùng.\n\n- Liệt kê các sự cố xảy ra\r\n\n trên địa bàn do thông tin đại chúng cung cấp; do yêu cầu của cấp trên; do tự\r\n\n phát hiện.\n\n- Các văn bản chỉ đạo điều hành,\r\n\n phối hợp việc điều tra truy xuất, xử lý sự cố.\n\n- Văn bản thông báo về kết quả\r\n\n điều tra truy xuất, xử lý sự cố trên thông tin đại chúng...\n\nKhông có sự cố được 05 điểm.\n\nThực hiện 01 yêu cầu về điều\r\n\n tra truy xuất và xử lý sự cố được 01 điểm (nhưng tổng số không quá 03 điểm).\r\n\n Thực hiện 01 lần cung cấp thông tin kiểm chứng kịp thời cho người tiêu dùng\r\n\n được 01 điểm (nhưng tổng số không quá 02 điểm).\n\n5\n\nIV\n\nTăng cường năng lực công\r\n\n tác quản lý an toàn thực phẩm\n\n5\n\n13\n\nĐào tạo, tập huấn nghiệp vụ\r\n\n cho cán bộ thanh tra, kiểm tra.\n\nLập danh sách các cán bộ trực\r\n\n tiếp làm công tác quản lý về an toàn thực phẩm trong đó nêu cụ thể cán bộ đã\r\n\n được đào tạo theo yêu cầu về chuyên môn; đào tạo tại thời điểm nào; đơn vị tổ\r\n\n chức.\n\n05 điểm nếu tổ chức đào tạo\r\n\n 100% cho cán bộ được giao làm công tác quản lý an toàn thực phẩm; thiếu 10%\r\n\n trừ 0,5 điểm (khung trừ tiếp theo từ 11 - 20% trừ 1 điểm; 21 - 30% trừ 1,5 điểm;...).\n\n5\n\nV\n\nXây dựng và phát triển chuỗi\r\n\n cung cấp thực phẩm an toàn\n\n5\n\n14\n\nChuỗi nông, lâm, thủy sản, điểm\r\n\n kinh doanh được xây dựng, duy trì phát triển trên địa bàn hoặc phối hợp thực\r\n\n hiện.\n\nDanh sách các chuỗi, các điểm\r\n\n đã được triển khai hoặc phối hợp thực hiện (tên chuỗi, tên các tác nhân tham\r\n\n gia chuỗi, địa điểm triển khai, thời gian triển khai...).\n\n05 điểm nếu có ít nhất 01 chuỗi\r\n\n được xây dựng hoàn thiện hoặc 01 điểm kinh doanh được xác nhận sản phẩm an\r\n\n toàn; có hơn 01 chuỗi hoặc 01 điểm kinh doanh được xác nhận sản phẩm an toàn\r\n\n được tính 05 điểm; không có chuỗi nào không được tính điểm.\n\n5\n\n", + "id": 104493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104494.json b/contexts/context_104494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bed2e7f5f87e3b6664108374866860625cd53eed --- /dev/null +++ b/contexts/context_104494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-158-CP-quy-dinh-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cua-Uy-ban-Ke-hoach-Nha-nuoc-21211.aspx", + "name": "Nghi-dinh-158-CP-quy-dinh-nhiem-vu-quyen-han-va-to-chuc-bo-may-cua-Uy-ban-Ke-hoach-Nha-nuoc-21211", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ ******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 158-CP\nHà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 1961\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA ỦY BAN KẾ HOẠCH NHÀ NƯỚC\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng Chính phủ ngày 14 tháng 7 năm 1960.\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế và văn hóa quốc dân theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, làm cho các mặt của nền kinh tế, văn hóa được phát triển theo đúng những quy luật của chủ nghĩa xã hội và nâng cao không ngừng đời sống vật chất và văn hóa của quốc dân.\nHiện nay, Ủy ban Kế hoạch Nhà nước còn có trách nhiệm quản lý công tác xây dựng cơ bản của Nhà nước, bảo đảm công tác xây dựng cơ bản đúng theo đường lối, chính sách, kế hoạch của Nhà nước nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, bảo đảm chấm lượng công trình tốt và giá thành hạ.\n\nĐiều 2. - Ủy ban Kế hoạch Nhà nước có nhiệm vụ và quyền hạn:\n1. Xây dựng kế hoạch Nhà nước hàng năm và kế hoạch Nhà nước dài hạn phát triển nền kinh tế quốc dân về các mặt, trình Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.\n2. Kiểm tra tình hình chấp hành và thực hiện kế hoạch ở các Bộ, các cơ quan, các Ủy ban hành chính địa phương, trình Hội đồng Chính phủ những nhận xét, kiến nghị, những sự điều chỉnh cần thiết để bảo đảm sự phát triển cân đối giữa các ngành phát triển những khả năng sản xuất mới.\n3. Nghiên cứu và ban hành những phương pháp xây dựng kế hoạch, những biểu mẫu về hệ thống chỉ tiêu kế hoạch, các trình tự lập kế hoạch\nĐược Hội đồng Chính phủ ủy quyền phê chuẩn và ban hành các thể lệ, quy tắc có liên quan đến công tác kế hoạch và công tác xây dựng cơ bản.\n4. Nghiên cứu các vấn đề hợp tác kinh tế đối với các nước xã hội chủ nghĩa anh em, hợp tác khoa học kỹ thuật với các nước, tức là các vấn đề có quan hệ đến công tác xây dựng và thực hiện các loại kế hoạch.\n5. Lập kế hoạch động viên trong trường hợp cần thiết.\n6. Quản lý công tác xây dựng cơ bản của Nhà nước\n7. Chỉ đạo nghiệp vụ đối với các tổ chức làm công tác kế hoạch, các tổ chức quản lý xây dựng cơ bản của các Bộ, các cơ quan trung ương và cơ quan xây dựng kế hoạch và xây dựng cơ bản ở địa phương.\n8. Yêu cầu các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ, các Ủy ban hành chính địa phương và cơ quan chuyên môn báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch; yêu cầu các đoàn thể cung cấp tài liệu có quan hệ đến việc lập kế hoạch.\n9. Quản lý tổ chức, cán bộ, biên chế lao động tiền lương, tài sản, tài vụ của Ủy ban theo chế độ tiền lương của Nhà nước.\nBồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và cán bộ quản lý xây dựng cơ bản.\n\nĐiều 3. Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước chịu trách nhiệm trước Hội đồng Chính phủ và trước Quốc hội lãnh đạo toàn bộ công tác của Ủy ban như điều 2 đã quy định. Các Phó chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước giúp Chủ nhiệm trong việc lãnh đạo chung và có thể được Chủ nhiệm ủy nhiệm chỉ đạo từng phần công tác của Ủy ban. Các Ủy viên Ủy ban Kế hoạch Nhà nước giúp Chủ nhiệm phụ trách công tác kế hoạch của một số ngành, hoặc trực tiếp điều khiển một Vụ của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước.\nTrong phạm vi quyền hạn của mình, trên cơ sở và để thi hành pháp luật, và các nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tư, chỉ thị của Hội đồng Chính phủ, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước ra những thông tư, quyết định và kiểm tra các ngành, các cấp trong việc thi hành những thông tư, quyết định ấy; sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của cơ quan cấp dưới thuộc ngành mình, đề nghị sửa đổi hoặc bãi bỏ những thông tư, quyết định không thích đáng có liên quan đến công tác kế hoạch của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Hội đồng Chính phủ hay của Ủy ban hành chính địa phương.\n\nĐiều 4. - Tổ chức bộ máy của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước gồm có:\n- Văn phòng\n- Vụ Tổng hợp kế hoạch kinh tế quốc dân\n- Vụ một\n- Vụ Kế hoạch tài chính và giá thành\n- Vụ Kế hoạch phân phối vật tư\n- Vụ Kế hoạch lao động và tiền lương\n- Vụ Kế hoạch xây dựng cơ bản và xây dựng thành phố\n- Vụ Kế hoạch vật giá\n- Vụ Kế hoạch Nông lâm thủy lợi\n- Vụ Kế hoạch công nghiệp\n- Vụ Kế hoạch giao thông vận tải bưu điện\n- Vụ Kế hoạch nội thương\n- Vụ Kế hoạch ngoại thương và hợp tác kinh tế, khoa học và kỹ thuật\n- Vụ Kế hoạch văn hóa, giáo dục, y tế và đào tạo cán bộ\n- Vụ Kế hoạch địa phương\n-Và các đơn vị sự nghiệp do Ủy ban quản lý.\nHiện nay, để giúp Ủy ban Kế hoạch Nhà nước quản lý công tác xây dựng cơ bản của Nhà nước, trong cơ quan Ủy ban Kế hoạch Nhà nước có Tổng cục quản lý xây dựng cơ bản, gồm 4 Vụ nghiệp vụ:\n- Vụ Chuyên nghiệp I\n- Vụ Chuyên nghiệp II\n- Vụ định mức và quản lý máy thi công\n- Vụ Tổng hợp\nViệc thành lập, sửa đổi hoặc bãi bỏ Văn phòng, các Tổng cục, các Vụ, và đơn vị tương đương do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.\nNhiệm vụ của Văn phòng, các Tổng cục, các Vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban quản lý sẽ quy định trong điều lệ tổ chức của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước do Hội đồng Chính phủ phê chuẩn.\n\nĐiều 5. - Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm thi hành nghị định này.\nTM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng", + "id": 104494 +} diff --git a/contexts/context_104495.json b/contexts/context_104495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9812511d281076ab07dbf32fca9f9f5289dd4d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-110-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chi-thi-11-CT-TTg-giao-duc-dao-duc-loi-song-gia-dinh-Son-La-356968.aspx", + "name": "Ke-hoach-110-KH-UBND-2017-thuc-hien-Chi-thi-11-CT-TTg-giao-duc-dao-duc-loi-song-gia-dinh-Son-La-3569", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 110/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 16 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 11/CT-TTG NGÀY 29/3/2017 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG TRONG GIA ĐÌNH\n\nThực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày\r\n\n29 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống trong gia đình; Kế hoạch số 1797/KH-BVHTTDL ngày 28 tháng 04 năm 2017\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống\r\n\ntrong gia đình.\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Triển\r\n\nkhai có hiệu quả Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống trong gia đình; nhằm phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia\r\n\nđình Việt Nam, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của gia\r\n\nđình để gia đình là nền tảng, là tiền đề giáo dục nhân\r\n\ncách con người, xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh\r\n\nphúc. Từng bước giảm dần số vụ ly hôn, ly thân, tảo hôn, xâm hại trẻ em và bạo\r\n\nlực gia đình trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức\r\n\ntriển khai Chỉ thị sâu, rộng có hiệu quả và tiết kiệm với hình thức đa dạng,\r\n\nphong phú, phù hợp với yêu cầu thực tiễn của đơn vị; lồng ghép với các nội\r\n\ndung, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động thông tin, truyền thông, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, ý\r\n\nnghĩa của đạo đức, lối sống cách ứng xử tốt đẹp trong gia\r\n\nđình; về vai trò của các tổ chức, lực lượng xã hội và của các thành viên trong\r\n\ngia đình đối với việc giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa tốt đẹp của gia\r\n\nđình, của dân tộc; giáo dục các thành viên trong gia đình về pháp luật, chính\r\n\nsách có liên quan đến việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ hạnh\r\n\nphúc và phát triển bền vững.\n\n2. Tổ chức\r\n\ncác lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực về giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình cho đội ngũ báo cáo viên ở cấp huyện và xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động sinh hoạt theo chuyên đề nội dung giáo dục, đạo đức, lối sống\r\n\ntrong gia đình tại các cơ sở giáo dục và đào tạo, các đơn vị thuộc lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\n4. Tổ chức\r\n\ntriển khai bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức của chính quyền các cấp, các đơn vị, tổ chức, cơ sở giáo dục và\r\n\ncác thành viên gia đình về tầm quan trọng của gia đình và\r\n\nnội dung giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình thông qua việc đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục đa dạng về hình thức, phong phú về\r\n\nnội dung.\n\n2. Đẩy mạnh\r\n\nviệc cung cấp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình dưới nhiều\r\n\nhình thức đến các thành viên gia đình, tập trung ưu tiên đối\r\n\ntượng thanh niên, công nhân, chiến sỹ trong lực lượng vũ\r\n\ntrang; phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc lồng ghép nội dung\r\n\ngiáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình thông qua các hoạt động của Phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân\r\n\nđoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n3. Huy động\r\n\nvà sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho công tác gia đình; ưu tiên vùng nông\r\n\nthôn, vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số; đẩy mạnh xã hội hóa và tạo\r\n\nđiều kiện để các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp hỗ trợ cho cán bộ, người lao động\r\n\ntham gia, học tập nội dung giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn chi ngân sách Nhà nước theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách hiện hành.\n\n2. Các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao: Chủ động xây dựng\r\n\ndự toán thực hiện Kế hoạch cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hàng\r\n\nnăm, tổng hợp gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định theo quy\r\n\nđịnh của Luật ngân sách nhà nước. Sử dụng kinh phí đúng định mức, tiêu chuẩn và\r\n\nchế độ đã quy định.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đề nghị\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, định hướng các cơ quan chức năng thường xuyên\r\n\ntuyên truyền nội dung giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình phù hợp với\r\n\ntình hình mới.\n\n2. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Nông dân\r\n\ntỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội\r\n\nNgười cao tuổi tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống trong gia đình vào các cuộc vận động, các phong\r\n\ntrào; tập trung tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống gia đình cho hội viên,\r\n\nđoàn viên và các tầng lớp nhân dân.\n\n3. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình\r\n\n(khi có hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); có giải pháp thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và các chương trình, đề án, thuộc lĩnh vực gia đình; tổ chức,\r\n\nhướng dẫn việc tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n4. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo triển khai lồng ghép vào các chương trình chính khóa và các\r\n\nhoạt động ngoại khóa trong trường học để tăng cường thực hiện nội dung giáo dục\r\n\nđạo đức, lối sống gia đình, ứng xử tốt đẹp trong gia đình\r\n\nvà phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n5. Sở Tài\r\n\nchính hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố lập dự toán, quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm chi cho sự nghiệp gia đình,\r\n\nưu tiên đảm bảo các hoạt động truyền thông, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình.\n\n6. Sở Tư\r\n\npháp - Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật tỉnh tham mưu cho Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo các\r\n\nngành thành viên Hội đồng; Hội đồng phối hợp phổ biến giáo\r\n\ndục pháp luật các huyện, thành phố tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục\r\n\npháp luật về gia đình.\n\n7. Công\r\n\nan tỉnh, Tòa án tỉnh, Viện Kiểm sát tỉnh tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật liên quan tới gia đình, xâm hại quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của người dân đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em.\n\n8. Đài\r\n\nPhát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvề giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình; tăng cường thời lượng đưa tin,\r\n\nphát sóng lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống gia đình để thu hút sự\r\n\nquan tâm, theo dõi của đông đảo quần chúng nhân dân.\n\n9. Bộ chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch và tổ chức tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình cho\r\n\ncán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động trong lực lượng vũ\r\n\ntrang.\n\n10. Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh: tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án, chiến lược về lĩnh vực gia đình; đẩy mạnh việc tuyên truyền, giáo\r\n\ndục đạo đức, lối sống trong gia đình bằng các hình thức\r\n\nthiết thực, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương.\n\n11. Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố tổ chức triển khai, bố trí\r\n\nnguồn lực cho các hoạt động tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia\r\n\nđình trên địa bàn; tổ chức triển khai bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình khi có\r\n\nhướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc đẩy mạnh giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình. Yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể có liên quan, UBND huyện, thành phố triển\r\n\nkhai thực hiện. Báo cáo kết quả triển khai bằng văn bản về UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch) trước ngày 10 tháng 12 hàng năm./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ VHTTDL;\r\n\n - CT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.60b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Văn Thủy\n\n\n\n", + "id": 104495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104496.json b/contexts/context_104496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..834570ff7c094ca66c57ff81c3a15cde3911aeb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-33-TC-TCT-huong-dan-che-do-thu-su-dung-von-Ngan-sach-Nha-nuoc-40714.aspx", + "name": "Thong-tu-33-TC-TCT-huong-dan-che-do-thu-su-dung-von-Ngan-sach-Nha-nuoc-40714", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 33-TC/TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 6 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 33-TC/TCT NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 1997 HƯỚNG\r\n\nDẪN VỀ CHẾ ĐỘ THU SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Nghị định số 22-HĐBT\r\n\nngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) qui định chế độ thu sử\r\n\ndụng vốn NSNN;\n\nCăn cứ Quyết định số 110/TTg ngày 20 tháng 11 năm 1992 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về bổ sung sửa đổi một số điểm trong chế độ thu về sử dụng vốn NSNN ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 22/HĐBT;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ ban hành Qui chế quản\r\n\nlý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nước.\n\nBộ Tài chính hướng dẫn chế độ nộp thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như\r\n\nsau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nTÍNH VÀ NỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n1) Đối tượng\r\n\ntính tiền thu về sử dụng vốn Ngân sách:\n\nTheo Điều 1 Nghị định số 22/HĐBT\r\n\nthì các tổ chức kinh tế sử dụng vốn cố định và vốn lưu động do ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp và có nguồn gốc từ ngân sách, dưới đây gọi chung là vốn ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp bao gồm vốn cố định, vốn lưu động, phải tính thu về sử dụng vốn. Cách xác định\r\n\nvốn do ngân sách Nhà nước cấp và vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước theo\r\n\nqui định tại Thông tư số 41TC/VKH ngày18/9/1990, Thông tư số 51TC/VKH ngày\r\n\n27/10/1990, các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính và cụ thể thêm như sau:\n\na) Vốn ngân sách Nhà nước cấp,\r\n\nbao gồm:\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước cấp\r\n\nphát lần đầu khi xí nghiệp mới hoạt động; (xác định từ thời điểm giao nhận vốn).\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước cấp bổ\r\n\nsung;\n\n- Vốn được tiếp quản từ chế độ\r\n\ncũ để lại.\n\nb) Vốn có nguồn gốc từ ngân sách\r\n\n(bao gồm vốn cố định và vốn lưu động) hình thành từ các nguồn:\n\n- Chênh lệch giá tài sản cố định,\r\n\nvật tư, hàng hoá tồn kho qua các lần kiểm kê, điều chỉnh giá; (kể cả bằng nguồn\r\n\ntín dụng Ngân hàng và chiếm dụng nợ khách hàng);\n\n- Các khoản lợi nhuận, khấu hao\r\n\ncơ bản... phải nộp ngân sách được cấp có thẩm quyền cho phép giữ lại để bổ sung\r\n\nvốn;\n\n- Khấu hao cơ bản để lại của tài\r\n\nsản cố định thuộc nguồn vốn ngân sách cấp;\n\n- Các nguồn vốn viện trợ: viện\r\n\ntrợ nhân dân, viện trợ của các nước và các tổ chức quốc tế, quà tặng theo qui định\r\n\nphải ghi tăng vốn ngân sách cấp;\n\nTổng số vốn ngân sách cấp bao gồm\r\n\nvốn xí nghiệp đang sử dụng, vốn tham gia liên doanh liên kết với các tổ chức\r\n\nkhác trong và ngoài nước.\n\n2) Các loại vốn sau đây không\r\n\nthuộc đối tượng tính thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước\n\n- Vốn bổ sung từ nguồn quỹ khuyến\r\n\nkhích phát triển sản xuất hình thành từ lợi nhuận để lại;\n\n- Vốn cố định thuộc nguồn vốn do\r\n\nxí nghiệp tự vay, tự trả trực tiếp mà nguồn trả nợ lấy từ nguồn khấu hao của\r\n\nTSCĐ đi vay hoặc lợi nhuận để lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách;\n\n- Vốn lưu động đi vay;\n\n- Nhà ở của cán bộ công nhân\r\n\nviên, nhà trẻ, nhà mẫu giáo, câu lạc bộ, nhà ăn tập thể, công trình phúc lợi tập\r\n\nthể đầu tư bằng vốn ngân sách Nhà nước phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong\r\n\nđơn vị;\n\n- Vốn ngân sách Nhà nước dùng để\r\n\ndự trữ tài sản, vật tư hàng hoá ứ đọng, chậm luân chuyển, không cần dùng, chờ\r\n\nthanh lý do tồn tại từ cơ chế cũ để lại;\n\n- Vật tư, hàng hoá, phụ tùng...\r\n\nthuộc vốn dự trữ đặc biệt do ngân sách cấp.\n\n- Vốn lưu động hình thành từ nguồn\r\n\nkhấu hao cơ bản của tài sản cố định thuộc nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung;\n\n- Vốn huy động đóng góp của cán\r\n\nbộ công nhân viên chức;\n\n- Vốn nhận liên doanh liên kết.\n\n3) Các tài sản sau đây không thuộc\r\n\nđối tượng nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước:\n\n- Tài sản cố định đang trong\r\n\ngiai đoạn vận hành thử theo chế độ;\n\n- Tài sản cố định và tài sản lưu\r\n\nđộng thuộc vốn dự trữ của Nhà nước giao cho đơn vị quản lý;\n\n- Tài sản cố định thuộc kết cấu\r\n\nhạ tầng không có khả năng thu hồi vốn như: đường xá, cầu cống, đê điều...\n\n- Giá trị đất đai và tài sản cố\r\n\nđịnh không phải trích khấu hao theo chế độ qui định;\n\n- Tài sản cố định và tài sản lưu\r\n\nđộng ứ đọng chờ thanh lý được xác định trong các biên bản kiểm kê 1/1/1990 và\r\n\nđược Hội đồng giao vốn chấp nhận.\n\n4) Đối tượng nộp\r\n\ntiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước: là các tổ chức sản xuất kinh doanh\r\n\nhạch toán kinh tế độc lập sử dụng vốn ngân sách cấp, bao gồm:\n\n- Các xí nghiệp quốc doanh hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập, các đơn vị hạch toán toàn ngành, các Tổng công ty, Công\r\n\nty, Công ty hợp doanh, xí nghiệp liên doanh;\n\n- Các Công ty Xổ số, Công ty Bảo\r\n\nhiểm, các Ngân hàng kinh doanh, các cửa hàng kinh doanh vàng bạc;\n\n- Các đơn vị làm kinh tế thuộc lực\r\n\nlượng vũ trang, các Hội quần chúng, các đoàn thể, các cơ quan hành chính sự\r\n\nnghiệp.\n\nĐối với các đơn vị phụ thuộc hạch\r\n\ntoán báo sổ ( chi nhánh, cửa hàng ) việc nộp khoản thu về sử dụng vốn do đơn vị\r\n\ncông ty, xí nghiệp ... hạch toán kinh tế độc lập nhận giao vốn nộp trực tiếp\r\n\nvào Ngân sách Nhà nước.\n\nII. CĂN CỨ\r\n\nTÍNH VÀ MỨC THU\n\n1) Căn cứ tính:\n\nCăn cứ để tính số tiền thu về sử\r\n\ndụng vốn Ngân sách là tổng số tiền vốn của đơn vị thuộc đối tượng phải tính tiền\r\n\nthu sử dụng vốn quy định tại điểm 1 mục I trên đây và tỷ lệ thu. Tổng số vốn\r\n\nthuộc diện phải tính tiền thu về sử dụng vốn được xác định cụ thể như sau:\n\nTổng số vốn thuộc diện tính tiền\r\n\nthu sử dụng vốn cố định và vốn lưu động do Ngân sách Nhà nước cấp được xác định\r\n\ntrên cơ sở số liệu về vốn tại thời điểm 31/12 năm trước cộng ( + ) với số tăng,\r\n\ntrừ ( - ) số vốn giảm hàng tháng trong năm (nếu có).\n\nSố vốn tăng trong kỳ, bao gồm:\n\n+ Vốn Ngân sách cấp phát thêm\r\n\ncho xí nghiệp (nếu có) bao gồm cả vốn cố định, vốn lưu động, vốn XDCB hoàn\r\n\nthành đã bàn giao, hoặc vốn của các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng.\n\n+ Vốn Ngân sách nhận của đơn vị\r\n\nkhác bàn giao.\n\n+ Vốn bổ sung từ chênh lệch giá\r\n\nhàng tồn kho, chênh lệch tỷ giá, các khoản bảo toàn vốn tính trên số vốn đã nhận,\r\n\ncác khoản tiền thuế được xét giảm, miễn nộp Ngân sách Nhà nước theo chế độ\r\n\nv.v... như quy định tại điểm 1 nói trên.\n\nSố vốn giảm trong kỳ bao gồm:\n\n+ Khấu hao cơ bản phải nộp Ngân\r\n\nsách Nhà nước (nếu có)\n\n+ Điều chuyển vốn cho đơn vị\r\n\nkhác, hoàn vốn cho Ngân sách Nhà nước được ghi giảm vốn.\n\nTổng số vốn phải tính tiền thu sử\r\n\ndụng vốn trong kỳ được xác định theo công thức sau:\n\nTổng\r\n\n số vốn phải tính thu sử dụng vốn trong kỳ\n\n\r\n\n =\n\nSố\r\n\n vốn phải tính thu tiền sử dụng vốn đầu kỳ\n\n\r\n\n +\n\nSố\r\n\n vốn tăng trong kỳ\n\n\r\n\n -\n\nSố\r\n\n vốn giảm trong kỳ\n\nVốn\r\n\nthuộc đối tượng tính thu về sử dụng vốn trong tháng có tăng hoặc giảm , được\r\n\ntính tăng hoặc giảm tiền thu về sử dụng vốn từ tháng sau.\n\n2) Tỷ lệ thu:\n\na- Tỷ lệ thu về sử dụng vốn Ngân\r\n\nsách được quy định cho một tháng từ 0,2% đến 0,5% theo Điều 3 Nghị định số\r\n\n22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng ( nay là Chính phủ ). Căn cứ vào\r\n\nđặc điểm kinh tế kỹ thuật, ngành, nghề kinh doanh, Bộ Tài chính quy định chi tiết\r\n\nmức thu theo phụ lục kèm theo thông tư này)\n\nb- Theo Điều 2 Quyết định số\r\n\n110/TTg bổ sung một số danh mục ngành nghề sản xuất kinh doanh được áp dụng tỷ\r\n\nlệ thu sử dụng vốn 0, 2%/tháng như sau:\n\n1) Ngành nước: bao gồm khai\r\n\nthác, làm sạch, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.\n\n2) Sản xuất các ngành hàng: dược\r\n\nphẩm, trang thiết bị dụng cụ y tế, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao.\n\n3) Kinh doanh các ngành hàng: Sách\r\n\ngiáo khoa, đồ dùng dạy học, dụng cụ thể dục thể thao, phát hành sách, kinh\r\n\ndoanh lương thực.\n\nIII. BIỆN\r\n\nPHÁP KÊ KHAI THU NỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NSNN\n\n1. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức sản xuất kinh doanh:\n\nTổ chức sản xuất kinh doanh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\n- Kế toán phản ánh đầy đủ, chính\r\n\nxác các khoản vốn thuộc đối tượng thu về sử dụng vốn.\n\n- Theo dõi tình hình tăng, giảm\r\n\nvốn thuộc diện phải tính thu về sử dụng vốn;\n\n- Khai báo trung thực, đầy đủ\r\n\ntheo mẫu qui định của Bộ Tài chính;\n\n- Nộp đầy đủ, đúng hạn tiền thu về\r\n\nsử dụng vốn vào NSNN.\n\n- Việc khai báo, nộp tiền thu về\r\n\nsử dụng vốn được qui định cụ thể như sau:\n\na/ Tạm nộp thu sử dung vốn:\n\nVề nguyên tắc , các đơn vị thuộc\r\n\ndiện nộp thu sử dụng vốn NSNN phải căn cứ vào số vốn NSNN có đến 31/12 của năm\r\n\ntrước , kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình nộp thu sử dụng vốn của năm\r\n\ntrước và kế hoạch tài chính của đơn vị để xác định số tạm nộp thu sử dụng vốn\r\n\nnăm kế hoạch. Việc tạm nộp được tiến hành hàng tháng, vào ngày 5 của tháng tiếp\r\n\nsau. Mức tạm nộp hàng tháng là mức bình quân tháng của số tạm phải nộp của năm,\r\n\nmức này được xác định bằng cách lấy tổng số vốn NSNN đơn vị có đến ngày 31/12\r\n\nnăm trước nhân với tỷ lệ thu sử dụng vốn sau đó chia đều cho 12 tháng. Trường hợp\r\n\nsố thu sử dụng vốn nhỏ, có thể thoả thuận với cơ quan thuế để thực hiện tạm nộp\r\n\nhàng quí.\n\nCác đơn vị có kết quả sản xuất\r\n\nkinh doanh năm trước bị lỗ và kế hoạch tài chính năm kế hoạch cũng bị lỗ thì tạm\r\n\nthời chưa thực hiện tạm nộp thu sử dụng vốn hàng tháng, nhưng phải có công văn\r\n\ngửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý đơn vị. Nếu quyết toán 6 tháng đầu năm có\r\n\nlãi thì phải thực hiện kê khai tạm nộp thu sử dụng vốn.\n\nTrường hợp năm trước có lãi, 6\r\n\ntháng đầu năm sau tạm nộp thu sử dụng vốn, nếu quyết toán 6 tháng đầu năm bị lỗ\r\n\nthì đơn vị phải có công văn báo cáo cơ quan thuế hoãn nộp thu sử dụng vốn.\n\nb/ Quyết toán thu sử dụng vốn.\n\nKhi kết thúc năm tài chính, tất\r\n\ncả các đơn vị có vốn NSNN đều phải quyết toán với cơ quan thuế về số thu sử dụng\r\n\nvốn phải nộp. Nội dung quyết toán phải thể hiện các chỉ tiêu chủ yếu như: số tiền\r\n\nthu sử dụng vốn phải nộp, số lợi tức thực hiện, số lợi tức còn lại sau khi đã\r\n\ntrừ đi số phải nộp về thuế lợi tức và thu sử dụng vốn ngân sách.\n\nCụ thể việc quyết toán thuế phải\r\n\nthực hiện như sau: Nếu số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức cao hơn số\r\n\nthu sử dụng vốn phải nộp thì xác định thu sử dụng vốn phải nộp chính thức trong\r\n\nnăm. Nếu số lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức nhỏ hơn số thu sử dụng vốn\r\n\nphải nộp thì số thu sử dụng vốn chính thức phải nộp trong năm là số lợi tức còn\r\n\nlại sau khi nộp thuế lợi tức.\n\nNếu số tạm nộp trong năm còn thiếu\r\n\nthì nộp thêm, nếu số tạm nộp trong năm cao hơn số quyết toán thì được trừ vào số\r\n\ntạm nộp của kỳ sau.\n\nTrường hợp năm trước bị lỗ,\r\n\ntrong năm chưa thực hiện tạm nộp thu sử dụng vốn ngân sách, khi quyết toán có\r\n\nlãi thì phải thực hiện nộp thu sử dụng vốn cùng với thời điểm nộp thuế lợi tức.\n\nNếu quyết toán năm đơn vị lỗ thì\r\n\nkhông phải nộp thu sử dụng vốn của năm đó.\n\nCác đơn vị hạch toán toàn ngành,\r\n\ncác Tổng công ty, xí nghiệp trực thuộc trung ương, tỉnh và thành phố kê khai và\r\n\nnộp tiền thu về sử dụng vốn tại Cục thuế tỉnh, thành phố nơi đơn vị đóng trụ sở\r\n\nchính.\n\nCác đơn vị sản xuất kinh doanh hạch\r\n\ntoán kinh tế độc lập trực thuộc quận, huyện kê khai và nộp tiền thu về sử dụng\r\n\nvốn tại chi cục thuế quận, huyện.\n\n2. Nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan thuế:\n\n- Hướng dẫn kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chế độ thu nộp về sử dụng vốn;\n\n- Kiểm tra xác định vốn thuộc diện\r\n\nphải thu, số vốn tăng, giảm... theo nội dung các văn bản pháp qui hiện hành.\n\n- Kiểm tra số tạm nộp hàng tháng\r\n\n(thời gian, số tiền nộp) so với số phải nộp, nếu thiếu ra thông báo và ấn định\r\n\nthời gian nộp số tiền thiếu phải nộp thêm, trường hợp nộp thừa được trừ vào số\r\n\nphải nộp năm sau để quyết toán thu sử dụng vốn NSNN với các đối tượng nộp thu sử\r\n\ndụng vốn ngân sách.\n\n- Trả lời về việc cho các đơn vị\r\n\nthuộc đối tượng tạm thời không phải nộp thu sử dụng vốn hàng tháng.\n\n- Ra lệnh thu, lệnh phạt và xử\r\n\nlý các trường hợp vi phạm theo đúng thẩm quyền.\n\nIV. XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\n1) Việc xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm chế độ thu về sử dụng vốn được thực hiện theo đúng qui định\r\n\ntại Điều 9 và Điều 10 Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng,\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý vi phạm qui định tại điểm 2 Điều 9 Nghị\r\n\nđịnh số 22/HĐBT về thu sử dụng vốn như sau:\n\n- Vi phạm lần thứ nhất: phạt 1 lần\r\n\nsố tiền phải nộp\n\n- Vi phạm lần thứ hai: phạt 2 lần\r\n\nsố tiền phải nộp\n\n- Vi phạm lần thứ ba trở lên: phạt\r\n\n3 lần số tiền phải nộp\n\nTrường hợp vi phạm có tình tiết\r\n\nnặng thì vi phạm lần thứ nhất cũng có thể bị phạt 2 - 3 lần số tiền gian lậu.\n\n2) Thẩm quyền\r\n\nxử lý vi phạm về thu sử dụng vốn được qui định tại Nghị định số 22/CP ngày\r\n\n17/4/1996 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế\r\n\nvà Thông tư số 45TC/TCT ngày 1/8/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ.\n\nV. KHIẾU NẠI\r\n\nVÀ THỜI HIỆU\n\nThực hiện theo qui định tại Điều\r\n\n11 Nghị định số 22/HĐBT ngày 24/1/1991 của Hội đồng Bộ trưởng như sau:\n\n1) Đơn vị nộp thu về sử dụng vốn\r\n\ncó quyền khiếu nại việc thi hành Nghị định thu về sử dụng vốn không đúng đối với\r\n\nđơn vị mình.\n\nĐơn khiếu nại phải được gửi đến\r\n\ncơ quan thuế phát hành lệnh thu hoặc quyết định xử lý trong thời hạn 30 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được lệnh thu hoặc quyết định xử lý.\n\nTrong khi chờ giải quyết, đơn vị\r\n\nkhiếu nại phải nộp đủ và đúng thời hạn số tiền thu, tiền phạt đã được thông\r\n\nbáo.\n\nCơ quan nhận đơn khiếu nại phải\r\n\nxem xét, giải quyết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn.\n\nNếu đơn vị khiếu nại không đồng\r\n\ný với quyết định của cơ quan xử lý hoặc để quá thời hạn trên mà chưa được giải\r\n\nquyết, thì có quyền khiếu nại lên cơ quan cấp trên của cơ quan nhận đơn.\n\n2) Nếu phát hiện và kết luận có\r\n\nsự khai man, trốn lậu hoặc nhầm lẫn về tiền thu về sử dụng vốn, thì cơ quan thuế\r\n\ncó quyền ra lệnh truy thu, truy hoàn tiền thu trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày\r\n\nkhai man, trốn, lậu hoặc nhầm lẫn về số thu về sử dụng vốn.\n\nVI. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 1/1/1997 và thay thế các Thông tư số 13TC/TCT ngày 28/2/1991 và\r\n\nThông tư số 89TC/TCT ngày 31/12/1992 của Bộ Tài chính.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu vẫn\r\n\ncòn vướng mắc đề nghị phản ánh với Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n\n\nBIỂU THU\n\nVỀ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH\n\n(Kèm theo Thông tư số 33 TC/TCT ngày 13/6/1997 của Bộ Tài chính)\n\nTT\n\nNgành\r\n\n kinh tế\n\nTỷ\r\n\n lệ (%) tháng\n\n1\r\n\n \n\nCông nghiệp điện năng\n\n0,2\r\n\n \n\n2\r\n\n \n\nKhai thác mỏ\n\n0,3\r\n\n \n\n\n\n- Trong đó: khai thác mỏ hầm\r\n\n lò\n\n0,2\r\n\n \n\n3\r\n\n \n\nLuyện kim\n\n0,3\r\n\n \n\n4\r\n\n \n\nCơ khí sản xuất tư liệu sản xuất\n\n0,3\r\n\n \n\n\n\n- Trong đó: cơ khí nông nghiệp\n\n0,2\r\n\n \n\n5\n\nCơ khí sản xuất tư liệu tiêu\r\n\n dùng\n\n0,4\r\n\n \n\n6\n\nSản xuất hoá chất cơ bản\n\n0,3\r\n\n \n\n7\n\nSản xuất phân bón, thuốc trừ\r\n\n sâu\n\n0,2\r\n\n \n\n8\n\nSản xuất xi măng\n\n0,4\r\n\n \n\n9\n\nSản xuất vật liệu xây dựng (trừ\r\n\n xi măng)\n\n0,3\r\n\n \n\n10\n\nXí nghiệp khảo sát thiết kế\n\n0,2\r\n\n \n\n11\n\nTrồng rừng\n\n0,2\r\n\n \n\n12\n\nKhai thác lâm sản, thuỷ sản\n\n0,3\r\n\n \n\n13\n\nXí nghiệp thi công xây lắp\n\n0,3\r\n\n \n\n14\n\nVận tải hành khách ô tô\n\n0,4\r\n\n \n\n15\n\nVận tải hàng hoá, hành khách\r\n\n (trừ ô tô)\n\n0,3\r\n\n \n\n16\n\nCông nghiệp chế biến lâm, thuỷ\r\n\n sản\n\n0,3\r\n\n \n\n17\n\nCông nghiệp chế biến lương thực,\r\n\n xay xát\n\n0,3\r\n\n \n\n18\n\nCông nghiệp nhẹ, công nghiệp\r\n\n thực phẩm và công nghiệp khác\n\n0,4\r\n\n \n\n19\n\nNông trường, trạm máy kéo, xí\r\n\n nghiệp thuỷ nông, dịch vụ thuỷ nông, cung ứng máy móc thiết bị nông nghiệp...\n\n0,2\n\n20\r\n\n \n\nCung ứng phân bón, thuốc trừ\r\n\n sâu....\n\n0,3\n\n21\r\n\n \n\nXuất bản, phát hành phim, bưu\r\n\n điện\n\n0,4\n\n22\r\n\n \n\nThương nghiệp, cung ứng vật\r\n\n tư, dịch vụ du lịch, ăn uống, khách sạn, xuất nhập khẩu, ngân hàng, bảo hiểm,\r\n\n xổ số và kinh doanh khác\n\n0,5\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nBẢN KÊ KHAI\n\nQUYẾT TOÁN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN NĂM\n\n- Tên tổ chức kinh doanh\n\n- Địa điểm đặt trụ sở\n\n- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh\n\n- Số tài khoản.................\r\n\ntại..................\n\nKÊ\r\n\nKHAI QUYẾT TOÁN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nXí\r\n\n nghiệp tự kê khai\n\nKiểm\r\n\n tra của cán bộ thuế\n\n1. Vốn phải tính thu về sử\r\n\n dụng\n\n\n\n\n\nVốn đầu năm\n\n\n\n\n\n- Tăng trong năm:\n\n\n\n\n\n+ Vốn cố định\n\n\n\n\n\n+ Vốn lưu động\n\n\n\n\n\n- Giảm trong kỳ\n\n\n\n\n\n+ Vốn cố định\n\n\n\n\n\n+ Vốn lưu động\n\n\n\n\n\n2. Vốn phải tính thu về SDV\r\n\n trong năm\n\n\n\n\n\n3. Tỷ lệ thu trên vốn\n\n\n\n\n\n4. Tổng số thu về sử dụng vốn\r\n\n (2 x 3)\n\n\n\n\n\n5. Tổng lợi tức thực hiện\n\n\n\n\n\n6. Tổng lợi tức còn lại sau\r\n\n khi nộp thuế lợi tức\n\n\n\n\n\n7. Quyết toán thu sử dụng vốn\n\n\n\n\n\n- Số năm trước chuyển qua\n\n\n\n\n\n- Số phải nộp (1)\n\n\n\n\n\n- Số tạm nộp trong năm\n\n\n\n\n\n- Số còn phải nộp hoặc số nộp\r\n\n thừa\n\n\n\n\n\n8. Kiến nghị sau kiểm tra của\r\n\n cán bộ thuế\n\n\n\n\n\nGhi chú: (1) Số này được xác định\r\n\nbằng điểm (4), nếu trường hợp điểm (6) nhỏ hơn điểm (4) thì số phải nộp bằng điểm\r\n\n(6).\n\nCán\r\n\n bộ thuế\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\nNgày\r\n\n / / /199\n\nThủ\r\n\n trưởng ĐVKD\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nTỜ KHAI\n\nNỘP TIỀN THU VỀ SỬ DỤNG VỐN THÁNG.... NĂM....\n\n1. Tên tổ chức kinh doanh:\n\n2. Địa điểm đặt trụ sở\n\n3. Ngành kinh doanh \n\n4. Nơi mở tài khoản\n\nSố hiệu tài khoản\n\nKê khai vốn ngân sách cấp và tiền\r\n\nthu về sử dụng vốn như sau:\n\n1. Tổng số vốn ngân sách cấp\n\n(Vốn cố định + Vốn lưu động) đến\r\n\n01/.../199...\n\n2. Tỷ lệ thu\n\n3. Số tiền phải nộp trong tháng\n\n4. Số tiền nộp thiếu kỳ trước\n\n5. Tổng số phải nộp trong kỳ\r\n\nnày.\n\nNgày...tháng...năm 199..\n\nÝ\r\n\n kiến của\r\n\n cán bộ thuế\n\nNgười\r\n\n lập biểu\r\n\n (Ký tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\r\n\n (Ký tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104497.json b/contexts/context_104497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fbd18717cf08c6b10ca0da9307024893d9e17476 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-04-2018-QD-UBND-bang-gia-cho-thue-nha-o-cu-so-huu-Nha-nuoc-Kon-Tum-376912.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2018-QD-UBND-bang-gia-cho-thue-nha-o-cu-so-huu-Nha-nuoc-Kon-Tum-376912", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2018/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 22 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 17/2008/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu nhà nước chưa\r\n\nđược cải tạo, xây dựng lại;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 11/2008/TT-BXD\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2008\r\n\ncủa Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về\n\nviệc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật nhà ở\r\n\nvà Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật nhà ở;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc sở\n\nXây dựng tại Tờ trình số 69/TTr-SXD ngày 24 tháng 11 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Bảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các\r\n\nsở, ngành liên quan và đơn vị quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá cho thuê nhà ở tương ứng với tỉ lệ tăng của tiền lương (trong trường hợp Nhà\r\n\nnước có điều chỉnh tiền lương cơ bản).\n\n2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan hướng dẫn thu và quản lý, sử dụng số\r\n\ntiền thu được từ việc cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Công ty Cổ phần Môi trường đô thị\r\n\nKon Tum (đơn vị quản lý vận hành nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước) tổ chức ký kết hợp đồng theo\r\n\ngiá cho thuê nhà ở đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 02 năm\r\n\n2018 và thay thế Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 02 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Bảng giá\r\n\ncho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây\r\n\ndựng lại trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Công ty Cổ\r\n\nphần Môi trường đô thị Kon Tum và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Xây dựng (b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Kon Tum, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HTKT4.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSTT\n\nĐịa\r\n\n chỉ căn nhà\n\nCấp\r\n\n nhà\n\nGiá\r\n\n thuê nhà\n\n(Đồng/m2/tháng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nBảng\r\n\n giá cho thuê nhà ở\r\n\n cũ thuộc sở hữu nhà nước\r\n\n được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994 chưa\r\n\n được cải tạo, xây dựng lại\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n01\n\n36A\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n02\n\n36B + C\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n03\n\n36D\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n04\n\n36E\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n05\n\n44/12\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n06\n\n44/14\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n07\n\n44/22\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\nĐường Nguyễn Thượng Hiền\n\n08\n\n162/9\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\nĐường Ngô Quyền\n\n09\n\n120C\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n10\n\n120D\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n11\n\n120G\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n12\n\n120H\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\n13\n\n120F\n\nIV\n\n9.377\n\n\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n14\n\n90 (Căn 1)\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n15\n\n90 (Căn 2)\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\nĐường Ka Pa Kơ Lơng\n\n16\n\n51C\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\nĐường Trần Phú\n\n17\n\n76\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\nĐường\r\n\n Trần Bình Trọng\n\n18\n\n01\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\nĐường\r\n\n Đào Duy Từ\n\n19\n\n92\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\nKhu tập thể Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, hẻm 100 Đào Duy Từ\n\n\n\nDãy 1\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCăn 1\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n21\n\nCăn 2\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n22\n\nCăn 3\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n23\n\nCăn 4\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n24\n\nCăn 5\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n25\n\nCăn 6\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n\n\nDãy 2\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCăn 7\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n27\n\nCăn 8\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n\n\nDãy 3\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCăn 9\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n29\n\nCăn 10\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n30\n\nCăn 11\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n31\n\nCăn 12\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n32\n\nCăn 13\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n33\n\nCăn 14\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n34\n\nCăn 15\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n\n\nDãy 4\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nCăn 16\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n36\n\nCăn 17\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n37\n\nCăn 18\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n38\n\nCăn 19\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n39\n\nCăn 20\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n40\n\nCăn 21\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\nKhu tập thể Sở Giao thông vận tải, hẻm 135 đường Bà Triệu\n\n41\n\nCăn 1\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n42\n\nCăn 2\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n43\n\nCăn 3\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n44\n\nCăn 4\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\n45\n\nCăn 5\n\nIV\n\n8.390\n\n\n\nKhu tập thể Điện lực, đường Ka Pa Kơ Lơng\n\n\n\nDãy 1\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nCăn 1\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n47\n\nCăn 2\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n48\n\nCăn 3\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n49\n\nCăn 4\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n50\n\nCăn 5\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n51\n\nCăn 6\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n52\n\nCăn 7\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n53\n\nCăn 8\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n\n\nDãy 2\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nCăn 9\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n55\n\nCăn 10\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n56\n\nCăn 11\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\n57\n\nCăn 12\n\nIV\n\n10.364\n\n\n\nII\n\nBảng giá cho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được bố trí sử dụng\r\n\n trước ngày 05/7/1994 đã được Nhà\r\n\n nước cải tạo, xây dựng lại; nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước được bố trí sử dụng từ ngày 5/7/1994 đến trước ngày 19/1/2007\n\nKhu chung cư Lê Đình Chinh\n\n01\n\nPhòng 3A\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n02\n\nPhòng 3B\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n\n\nDãy nhà A1\n\n\n\n\n\n\n\n03\n\nPhòng 1\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n04\n\nPhòng 2\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n05\n\nPhòng 3\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n06\n\nPhòng 4\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n07\n\nPhòng 5\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n08\n\nPhòng 6\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n09\n\nPhòng 7\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n10\n\nPhòng 8\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n11\n\nPhòng 9\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n\n\nDãy nhà A2\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nPhòng 1\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n13\n\nPhòng 2\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n14\n\nPhòng 3\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n15\n\nPhòng 4\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n16\n\nPhòng 5\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n17\n\nPhòng 6\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n18\n\nPhòng 7\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n19\n\nPhòng 8\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n20\n\nPhòng 9\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n21\n\nPhòng 10\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n22\n\nPhòng 11\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n23\n\nPhòng 12\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n24\n\nPhòng 13\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n25\n\nPhòng 14\n\nIV\n\n10.061\n\n\n\n", + "id": 104497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104498.json b/contexts/context_104498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4d0f998f9e4c25cd1c8f0a77983c264db1fdec9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2257-QD-UBND-nam-2013-trien-khai-ung-dung-He-thong-phan-mem-quan-ly-van-ban-Hai-Duong-211323.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2257-QD-UBND-nam-2013-trien-khai-ung-dung-He-thong-phan-mem-quan-ly-van-ban-Hai-Duong-211", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2257/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 08 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN\r\n\nVÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ, CÔNG VIỆC TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH, CÁC SỞ, NGÀNH THUỘC UBND TỈNH,\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy\r\n\nmạnh thực hiện chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước, giai đoạn 2011-2020;\n\nThực hiện Công văn số\r\n\n4164/VPCP-TTĐT ngày 24 tháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về việc hỗ trợ triển khai phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc tại\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh Hải Dương;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch triển khai ứng dụng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản\r\n\nlý hồ sơ, công việc tại Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành thuộc UBND tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Tập đoàn viễn thông quân đội Viettel;\r\n\n - Trưởng, Phó các phòng, đơn\r\n\n vị thuộc VP;\r\n\n - Lưu: VT. Thực. (80b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quế\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ VĂN BẢN VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ,\r\n\nCÔNG VIỆC TẠI VĂN PHÒNG UBND TỈNH, CÁC SỞ, NGÀNH THUỘC UBND TỈNH VÀ UBND CÁC\r\n\nHUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2257/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh Hải Dương)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, tạo ra môi trường\r\n\nlàm việc điện tử, nhanh, chính xác, tiết kiệm thời gian và chi phí. Đồng thời\r\n\nxây dựng tác phong làm việc hiện đại, chất lượng, hiệu quả trong môi trường mạng;\r\n\ntạo sự thay đổi tích cực trong các quy trình xử lý thông tin, xử lý công việc của\r\n\nlãnh đạo, cán bộ, chuyên viên trong các cơ quan, góp phần thực hiện cải cách thủ tục hành chính;\n\nb) Xây dựng hệ thống thông tin về quản lý văn bản điện tử tập trung và tích hợp\r\n\ndữ liệu trong các cơ quan, đơn vị thông qua việc xử lý\r\n\ntrên môi trường mạng để phục vụ cho công tác quản lý, điều\r\n\nhành thông suốt từ UBND tỉnh đến các Sở, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và đến cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ; đồng\r\n\nthời luân chuyển văn bản nhanh chóng giữa các cơ quan nhà nước trong tỉnh cũng như kết nối với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành\r\n\ntrung ương;\n\nc) Việc sử dụng công nghệ mới cho\r\n\nphép lãnh đạo các cơ quan đơn vị thường xuyên nắm vững công\r\n\nviệc của mình cũng như của nhân viên mọi lúc, mọi nơi bằng cách sử dụng thiết bị\r\n\ndi động truy cập Internet để tương\r\n\ntác với hệ thống. Giúp cán bộ, công chức, viên chức quản lý được công việc của mình cũng như thuận lợi trong công tác báo cáo, xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo của các cấp lãnh đạo khi cần thiết;\n\nd) Công khai hóa, liên thông, tích hợp\r\n\nhệ thống một cửa điện tử với hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc, cho\r\n\nphép công dân, doanh nghiệp tra cứu trạng thái, tiến trình xử lý hồ sơ công việc;\n\n2. Yêu cầu\n\na) 100% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược tập huấn và sử dụng thành thạo phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ,\r\n\ncông việc;\n\nb) Việc triển khai thực hiện phải\r\n\ntuân thủ các yêu cầu quy định của pháp luật hiện hành về văn thư, lưu trữ và\r\n\nphù hợp với các yêu cầu về quy trình nghiệp vụ trên thực tế;\n\nc) Hệ thống phần mềm quản lý văn bản\r\n\nvà quản lý hồ sơ, công việc phải tuân thủ các quy định của Bộ thông tin và Truyền\r\n\nthông hướng dẫn về chức năng, tính năng kỹ thuật cho hệ thống một cửa điện tử;\n\nd) Đảm bảo tính bảo mật, khả năng mở\r\n\nrộng, dễ dàng nâng cấp đáp ứng yêu cầu về công việc của cơ quan, đơn vị cũng như về nghiệp vụ, số lượng người tham gia hệ\r\n\nthống, dung lượng dữ liệu;\n\nđ) Hệ thống phải có khả năng lưu trữ\r\n\nvới dữ liệu lớn, trong thời gian lâu dài; lưu trữ được nhiều\r\n\nđịnh dạng dữ liệu khác nhau như dữ liệu có cấu trúc, dữ liệu phi cấu trúc dưới\r\n\ndạng tệp đính kèm...\n\nII. NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nViệc triển khai ứng dụng phần mềm Quản\r\n\nlý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc tại Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, các sở, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố được thực\r\n\nhiện làm 02 giai đoạn.\n\nA. Giai đoạn 1: Triển khai thực hiện tại Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh\n\n1. Tập đoàn Viễn thông quân đội\r\n\n(Viettel) chủ trì triển khai thực hiện:\n\nBước 1: Khảo sát hiện trạng tổ chức bộ máy, hạ tầng\r\n\nCNTT và quy trình giải quyết công việc, bao gồm:\n\na) Cơ cấu, tổ chức biên chế, các\r\n\nphòng khối chuyên viên, phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh;\n\nb) Nguồn nhân lực: Đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức và cán bộ CNTT;\n\nc) Hạ tầng hệ thống thông tin: Hệ thống\r\n\nmạng, thiết bị CNTT;\n\nd) Đánh giá thực trạng quy trình giải\r\n\nquyết công việc;\n\nđ) Thống kê văn\r\n\nbản đi, đến;\n\ne) Hoàn thiện hệ thống mạng, thiết bị\r\n\nCNTT đảm bảo việc sử dụng hiệu quả;\n\ng) Thống nhất quy trình xử lý văn bản\r\n\nqua mạng tại các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;\n\nBước 2. Xây dựng quy trình xử lý\r\n\nvăn bản điện tử\n\na) Cài đặt và cấu hình phần mềm quản\r\n\nlý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc trên hạ tầng tài nguyên máy chủ tại Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh;\n\nb) Chỉnh sửa, cấu hình hệ thống theo\r\n\nquy trình nghiệp vụ, biểu mẫu của các phòng, đơn vị thuộc Văn phòng UBND tỉnh;\n\nc) Cấu hình, đồng bộ dữ liệu gửi nhận\r\n\nvăn bản giữa Văn phòng Chính phủ và Văn phòng UBND tỉnh;\n\nd) Chuẩn hóa các quy trình giải quyết\r\n\ncông việc, xử lý văn bản đi, đến;\n\nđ) Hiệu chỉnh phần mềm và Xây dựng phân hệ sử dụng trên thiết bị di động;\n\nBước 3. Tổ chức tập huấn\n\na) Nội dung, thời gian tập huấn (chi\r\n\ntiết có phụ lục kèm theo)\n\n- Tổ chức các lớp đào tạo tập trung,\r\n\ntập huấn sử dụng phần mềm cho cán bộ, công chức của các phòng, đơn vị thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh;\n\n- Tập huấn, chuyển giao công nghệ cho\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh;\n\nb) Đối tượng tham gia tập huấn\n\n- Lãnh đạo UBND tỉnh, Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Trưởng, Phó phòng thuộc Văn phòng UBND tỉnh;\n\n- Bộ phận Văn thư;\n\n- Chuyên viên tại\r\n\nUBND tỉnh;\n\n- Cán bộ quản trị, cán bộ chuyên\r\n\ntrách CNTT cơ quan;\n\n2. Thời gian triển khai và đưa vào sử\r\n\ndụng hệ thống phần mềm: Trong tháng 10/2013\n\nBước 4. Bảo trì, hiệu chỉnh phần mềm\n\n- Chỉnh sửa các yêu cầu phát sinh của\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh để phù hợp với quá trình sử dụng;\n\n- Bảo trì hệ thống truyền tải, thiết\r\n\nbị tin học.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nB. Giai\r\n\nđoạn 2: Triển khai tại các sở, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Yêu cầu tổng quan\n\nĐồng bộ Cơ sở dữ liệu từ phần mềm Quản\r\n\nlý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc phiên bản cũ của các đơn vị sang phiên bản\r\n\nmới. Cấu hình, xây dựng biểu mẫu, báo\r\n\ncáo đáp ứng cho toàn bộ các đơn vị trong Tỉnh. Đồng thời cài đặt, hướng dẫn,\r\n\nđào tạo, vận hành, chuyển giao và bảo trì hệ thống.\n\n2. Phạm vi triển khai\r\n\ncủa Kế hoạch\n\nTriển khai cho Lãnh đạo, cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của 18 Sở, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND 12 huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\n3. Các bước tiến hành và thời\r\n\nđiểm triển khai\n\nTập đoàn Viễn thông quân đội Viettel\r\n\ntiến hành triển khai thực hiện đối với các sở, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố. Cụ thể:\n\nBước 1.\r\n\nThực hiện việc khảo sát hiện trạng tổ chức bộ máy, hạ tầng CNTT và quy trình giải\r\n\nquyết công việc tại các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Thời gian xong trước ngày 15/10/2013.\n\nBước 2.\r\n\nXây dựng quy trình và tiến hành cài đặt hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản\r\n\nlý hồ sơ, công việc cho các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\r\n\nThời gian hoàn thành trước ngày 20/11/2013.\n\nBước 3. Tổ chức tập huấn\n\na) Nội dung, thời gian tập huấn (chi\r\n\ntiết có phụ lục kèm theo)\n\n- Tổ chức các lớp\r\n\nđào tạo tập trung, tập huấn sử dụng phần mềm cho cán bộ,\r\n\ncông chức của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Tập huấn, chuyển giao công nghệ cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị;\n\nb) Đối tượng tham gia tập huấn\n\n- Lãnh đạo các sở, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã; Trưởng, Phó phòng các phòng, đơn vị thuộc các cơ\r\n\nquan, đơn vị (chi tiết có phụ lục kèm theo)\n\n- Bộ phận Văn thư;\n\n- Chuyên viên các đơn vị;\n\n- Cán bộ quản trị, cán bộ chuyên\r\n\ntrách CNTT của các cơ quan, đơn vị;\n\nThời gian hoàn thành và đưa vào sử dụng:\r\n\nTrong tháng 12/2013.\n\nBước 4. Bảo trì, hiệu chỉnh phần mềm\n\n- Chỉnh sửa các yêu cầu phát sinh của\r\n\ncác sở, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố cho phù hợp với\r\n\nquá trình sử dụng;\n\n- Bảo trì hệ thống truyền tải, thiết\r\n\nbị tin học…\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên\n\nIII. KINH PHÍ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\nGiai\r\n\nđoạn 1: Theo Dự án triển khai Hệ thống Phần mềm quản\r\n\nlý văn bản và quản lý Hồ sơ công việc tại Văn phòng UBND tỉnh khi được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nGiai đoạn 2: Theo Dự án triển khai mở rộng Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và quản\r\n\nlý hồ sơ công việc tại các sở, ngành thuộc tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố trên địa bàn tỉnh khi được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nNguồn kinh phí triển khai thực hiện: Ngân sách nhà nước tỉnh cấp bổ sung trong năm\r\n\n2013 và kế hoạch trong năm 2014.\n\nChủ đầu tư thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tập đoàn Viễn thông quân đội\r\n\n(Viettel)\n\na) Chủ trì lập giải pháp, kế hoạch và\r\n\nthực hiện triển khai các hạng mục phần mềm ứng dụng tại Văn phòng UBND Tỉnh và các sở, ngành thuộc\r\n\nUBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Cử cán bộ kỹ thuật tiến hành khảo sát quy trình nghiệp vụ, dữ liệu\r\n\ndanh mục đơn vị, dữ liệu người sử dụng...\r\n\ntại Văn phòng UBND tỉnh cũng như các cơ quan, đơn vị được cài đặt;\n\nc) Chịu trách nhiệm về công tác chuyển\r\n\ngiao, tập huấn hướng dẫn sử dụng cho CBCCVC tại các đơn vị\r\n\nthụ hưởng; hỗ trợ các đơn vị thụ hưởng của Tỉnh vận hành, sử dụng hệ thống\r\n\ntrong thời gian triển khai và chuyển giao hệ thống; chỉnh sửa hệ thống (nếu có)\r\n\ntrong quá trình triển khai và vận hành thử.\n\n2. Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và Truyền thông lập dự\r\n\ntoán kinh phí thực hiện trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nb) Thực hiện đầy đủ quy trình mua sắm\r\n\ncác thiết bị tin học phục vụ việc triển khai thực hiện phần mềm quản lý văn bản\r\n\nvà quản lý hồ sơ, công việc; cung cấp cho các sở, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố theo đúng quy định\r\n\nhiện hành và quyết định của UBND tỉnh.\n\nc) Đầu tư nâng cấp hệ thống hạ tầng mạng Internet, mua sắm các thiết\r\n\nbị viễn thông, công nghệ thông tin, màn hình để phục vụ cho việc cài đặt và sử dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\nvà quản lý hồ sơ, công việc tại Văn phòng.\n\nd) Bố trí cán bộ CNTT phối hợp với Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) trong việc triển khai thực hiện việc cài đặt, hướng dẫn vận hành phần mềm tại các sở,\r\n\nngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\nđ) Bố trí nơi đặt\r\n\nhệ thống trang thiết bị tin học để phục vụ cho quá trình cài đặt, sử dụng\r\n\nphần mềm;\n\ne) Bố trí cán bộ để quản lý\r\n\nduy trì hoạt động thường xuyên, lâu dài của hệ thống đảm bảo việc\r\n\nkết nối giữa Văn phòng UBND tỉnh với Văn phòng Chính phủ và giữa UBND tỉnh với các sở, ngành\r\n\nthuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\ng) Thường xuyên duy trì, liên hệ với Tập đoàn Viettel để khắc phục sự cố\r\n\n(nếu có) để bảo đảm hoạt động ổn định, lâu dài của hệ thống phần\r\n\nmềm.\n\n3. Sở Tài chính\r\n\ncó trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nbố trí nguồn kinh phí năm 2013 để triển khai thực hiện Hệ\r\n\nthống phần mềm quản lý văn bản và quản lý hồ sơ, công việc\r\n\ntại Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông có\r\n\ntrách nhiệm chuẩn bị điều kiện hạ tầng kỹ thuật tin học hiện có; phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Tập đoàn Viễn thông quân đội (Viettel) trong việc triển\r\n\nkhai kế hoạch đào tạo, nâng cao trình độ công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức ở các sở, ngành, địa phương để đáp ứng yêu cầu khi triển khai\r\n\nvà sử dụng Hệ thống phần mềm.\n\n5. Các sở, ngành, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh\r\n\ntrong việc triển khai Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc của các\r\n\ncơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh bảo đảm đúng tiến độ và thời\r\n\ngian theo Kế hoạch của UBND tỉnh phê duyệt.\n\nb) Bố trí cán bộ, công chức tham gia\r\n\ncác khóa đào tạo theo kế hoạch đã được ký.\n\nc) Chuẩn bị cơ sở hạ tầng mạng, bố trí cán bộ CNTT tham gia phối hợp với Tập đoàn viễn thông quân đội\r\n\n(Viettel) và Văn phòng UBND tỉnh trong việc triển khai phần mềm tại đơn vị\r\n\nmình.\n\n6. Đề nghị Cổng\r\n\nthông tin điện tử Chính phủ là đơn\r\n\nvị được Văn phòng Chính phủ giao hỗ trợ triển\r\n\nkhai việc cài đặt, hướng dẫn sử dụng phần mềm Quản lý văn bản và hồ sơ công việc tại Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương (Theo Công văn số 4164/VPCP-TTĐT, ngày 24\r\n\ntháng 5 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ) phối hợp chặt chẽ với Tập đoàn viễn\r\n\nthông quân đội (Viettel) và Văn phòng UBND tỉnh Hải Dương\r\n\ntrong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n\n\nSỐ\r\n\nLƯỢNG CÁN BỘ TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 1\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nLãnh đạo\n\nT, Phó Phòng\n\nChuyên viên\n\nQuản trị\n\nVăn thư\n\n1.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n10\n\n24\n\n9\n\n3\n\n3\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2\n\nSố lượng cán bộ tại các đơn vị\n\n(Không tính cán bộ tại các ban, chi cục thuộc sở)\n\nSTT\n\nĐơn vị\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở, ngành\n\nT,Phó\r\n\n Phòng\n\nChuyên viên\n\nQuản trị\n\nVăn thư\n\nSở\r\n\n ban ngành\n\n1\n\nThanh tra\n\n5\n\n16\n\n17\n\n1\n\n1\n\n2.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\n3\n\n15\n\n5\n\n1\n\n1\n\n3.\n\nSở Nội vụ\n\n5\n\n19\n\n9\n\n1\n\n1\n\n4.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch - Đầu tư\n\n4\n\n28\n\n12\n\n1\n\n1\n\n5.\n\nSở Tài chính\n\n4\n\n25\n\n38\n\n1\n\n1\n\n6.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\n4\n\n25\n\n23\n\n1\n\n1\n\n7.\n\nSở Y tế\n\n6\n\n19\n\n9\n\n1\n\n1\n\n8.\n\nSở Giáo\r\n\n dục - Đào tạo\n\n4\n\n25\n\n3\n\n1\n\n1\n\n9.\n\nSở Văn\r\n\n hóa TTDL\n\n4\n\n28\n\n23\n\n1\n\n1\n\n10.\n\nSở\r\n\n GTVT\n\n3\n\n16\n\n37\n\n1\n\n1\n\n11.\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\n3\n\n22\n\n14\n\n1\n\n1\n\n12.\n\nBan quản lý các KCN\n\n3\n\n16\n\n0\n\n1\n\n1\n\n13.\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp\n\n4\n\n13\n\n14\n\n1\n\n1\n\n14.\n\nSở Tài\r\n\n nguyên MT\n\n4\n\n19\n\n18\n\n1\n\n1\n\n15.\n\nSở Lao\r\n\n động TBXH\n\n4\n\n25\n\n15\n\n1\n\n1\n\n16.\n\nSở KHCN\n\n4\n\n13\n\n2\n\n1\n\n1\n\n17.\n\nSở Thông tin TT\n\n4\n\n19\n\n1\n\n1\n\n1\n\n18.\n\nCục Thống kê\n\n3\n\n15\n\n15\n\n1\n\n1\n\nTổng\r\n\n cán bộ Sở ban ngành (1)\n\n71\n\n358\n\n255\n\n18\n\n18\n\nUBND các Huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\n1\n\nTP Hải Dương\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n2\n\nChí Linh\n\n5\n\n37\n\n24\n\n1\n\n1\n\n3\n\nNam Sách\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n4\n\nKinh\r\n\n Môn\n\n6\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n5\n\nKim\r\n\n Thành\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n6\n\nThanh Hà\n\n5\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n7\n\nGia Lộc\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n8\n\nNinh Giang\n\n5\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n9\n\nTứ Kỳ\n\n3\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n10\n\nThanh Miện\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n11\n\nBình Giang\n\n4\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\n12\n\nCẩm Giàng\n\n3\n\n34\n\n22\n\n1\n\n1\n\nTổng\r\n\n cán bộ Huyện thị (2)\n\n51\n\n411\n\n266\n\n12\n\n12\n\n", + "id": 104498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104499.json b/contexts/context_104499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d44af8682decfa721e5c52c166cd456ad0298a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2667-QD-BKHCN-2022-phuong-huong-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-den-2025-552226.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2667-QD-BKHCN-2022-phuong-huong-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-den-2025-552226", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2667/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ\r\n\nVÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO ĐẾN NĂM 2025\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 569/QĐ-TTg \r\n\nngày 11 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2025 với các nội dung như sau:\n\nI. PHƯƠNG HƯỚNG\n\n1. Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện,\r\n\nđồng bộ về tổ chức, cơ chế tài chính, quản lý, cơ chế tự chủ của các tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ công lập phù hợp với đặc thù của hoạt động khoa học và\r\n\ncông nghệ; hoàn thiện cơ sở pháp lý quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo với định hướng chấp nhận rủi ro trong nghiên cứu khoa học theo\r\n\nthông lệ và chuẩn mực quốc tế, bảo đảm nguyên tắc công khai minh bạch và công bằng,\r\n\nkết hợp tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành.\n\n2. Tập trung nguồn lực đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đồng thời chú\r\n\ntrọng nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng để phục vụ hiệu quả phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội bền vững, bảo đảm an ninh - quốc phòng thúc đẩy chuyển đổi số, chuyển\r\n\nđổi xanh và phát triển kinh tế tuần hoàn. Chú trọng xây dựng và thúc đẩy các giải\r\n\npháp thu hút nguồn lực xã hội đặc biệt là từ Quỹ phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ của các doanh nghiệp để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, chuyển\r\n\ngiao công nghệ, đổi mới sáng tạo tại doanh nghiệp. Phát triển hệ thống đổi mới\r\n\nsáng tạo quốc gia, trong đó lấy doanh nghiệp làm trung tâm, viện nghiên cứu,\r\n\ntrường đại học là chủ thể nghiên cứu mạnh.\n\n3. Tiếp tục thúc đẩy các giải pháp đồng\r\n\nbộ để phát triển thị trường khoa học và công nghệ và hệ sinh thái khởi nghiệp\r\n\nvà đổi mới sáng tạo.\n\n4. Tiếp cận, khai thác triệt để kết\r\n\nquả, thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, làm chủ và ứng dụng\r\n\nnhanh chóng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới.\n\n5. Tăng cường đẩy mạnh hợp tác, hội nhập\r\n\nquốc tế và truyền thông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nCùng với việc thực hiện các mục tiêu\r\n\ncủa Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030\r\n\nđã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2022, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn đến\r\n\n2025 của quốc gia cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau đây:\n\n1. Từng bước hoàn thiện chính sách,\r\n\npháp luật và tập trung nguồn lực để thực hiện nội dung đột phá chiến lược về\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trong Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng.\n\n2. Thông qua các hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học và phát triển công nghệ của các viện nghiên cứu và trường đại học, hoạt\r\n\nđộng đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực quản trị, ứng dụng và đổi mới công\r\n\nnghệ của doanh nghiệp để góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Phấn đấu đóng góp tỷ\r\n\nlệ của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế đạt mức 50%.\n\n3. Khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo đóng góp vai trò vào phát triển công nghiệp mũi nhọn, trọng tâm là\r\n\ncông nghiệp chế biến, công nghiệp năng lượng, năng lượng mới, năng lượng tái tạo,\r\n\ngóp phần quan trọng vào cơ cấu lại nền kinh tế và nền công nghiệp theo hướng hiện\r\n\nđại.\n\n4. Phát triển đồng bộ, liên ngành, có\r\n\ntrọng tâm, trọng điểm khoa học xã hội nhân văn, khoa học tự nhiên, khoa học kỹ\r\n\nthuật và công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chủ\r\n\ntrương chính sách phát triển đất nước, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội\r\n\nnhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đóng góp vào chỉ số\r\n\nphát triển con người (HDI) duy trì trên 0,7.\n\n5. Chỉ số đổi mới sáng tạo toàn cầu\r\n\n(GII) không ngừng được cải thiện, phấn đấu thuộc nhóm 42 quốc gia hàng đầu thế\r\n\ngiới.\n\n6. Duy trì mức chi của Nhà nước cho\r\n\nkhoa học và công nghệ từ 2% trở lên trong tổng chi ngân sách nhà nước hằng năm.\r\n\nĐẩy mạnh việc huy động đa dạng các nguồn lực để đến 2025 đầu tư cho khoa học và\r\n\ncông nghệ đạt tối thiểu 1,2% GDP và tổng chi quốc gia cho nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ đạt trong khoảng từ 0,8% đến 1% , trong đó đóng góp của\r\n\nnguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho nghiên cứu khoa học và phát triển công\r\n\nnghệ chiếm 60% - 65%.\n\n7. Tiếp tục đổi mới cơ chế tự chủ của\r\n\ntổ chức khoa học và công lập, cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả hoạt động của các\r\n\ntổ chức khoa học và công nghệ công lập, tiếp cận chuẩn mực quốc tế. Phấn đấu có\r\n\ntừ 25 đến 30 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng khu vực và thế giới.\r\n\nNhân lực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (quy đổi toàn thời gian) đạt\r\n\n10 người trên một vạn dân.\n\n8. Số doanh nghiệp đạt tiêu chí doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ và số doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo\r\n\ntăng tối thiểu 1,5 lần so với năm 2020; tý lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới\r\n\nsáng tạo đạt trên 30%.\n\n9. Tập trung nghiên cứu khoa học,\r\n\nchuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ các\r\n\nthành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thực hiện chuyển đổi số quốc\r\n\ngia, phát triển kinh tế số, xã hội số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế tuần\r\n\nhoàn, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế;\r\n\nTập trung xây dựng năng lực công nghệ cốt lỗi thúc đẩy tiêu chuẩn, đo lường\r\n\nnăng suất chất lượng và phát triển công nghệ góp phần thúc đẩy phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và củng cố quốc phòng, an ninh. Chuyển đổi số các quy trình quản lý\r\n\nchương trình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, sẵn sàng tiến tới quản lý, tác\r\n\nnghiệp 100% trên môi trường mạng.\n\n10. Số lượng công bố quốc tế tăng\r\n\ntrung bình 10%/năm. Số lượng đơn đăng ký sáng chế và văn bằng bảo hộ sáng chế\r\n\ntăng tối thiểu 12% - 14%/năm; số lượng đơn đăng ký bảo hộ giống cây trồng tăng\r\n\ntối thiểu 10% -12%/năm, 8% - 10% trong số đó được đăng ký bảo hộ ở nước ngoài;\r\n\ntỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 6% - 8% số sáng chế được cấp bằng\r\n\nbảo hộ. Phát triển được hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI) đáp ứng yêu cầu hội\r\n\nnhập quốc tế mạnh mẽ về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, thuộc nhóm 50 quốc\r\n\ngia hàng đầu thế giới.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO\n\n1. Hoàn thiện\r\n\ncơ sở pháp lý và tập trung nguồn lực để thực hiện các nội dung chiến lược về\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n1.1. Nghiên cứu, rà soát sửa đổi hoàn\r\n\nthiện hệ thống pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các pháp\r\n\nluật liên quan để phù hợp với những yêu cầu mới đặt ra trong phát triển khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n1.2. Xây dựng cơ sở pháp lý triển khai\r\n\ncác cơ chế thí điểm, thử nghiệm và đặc thù với các loại hình/mô hình kinh tế mới\r\n\ndựa trên khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n1.3. Nghiên cứu đổi mới cơ chế, chính\r\n\nsách pháp luật về đầu tư, đầu tư công, mua sắm công, tài sản công, thuế để khuyến\r\n\nkhích, phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu hút\r\n\ncác dự án đầu tư sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, có tác động lan tỏa\r\n\nđến doanh nghiệp trong nước.\n\n1.4. Hoàn thiện cơ sở pháp lý về tiêu\r\n\nchuẩn đo lường chất lượng, sở hữu trí tuệ, bảo hộ và khai thác hiệu quả, hợp lý\r\n\ncác tài sản trí tuệ do Việt Nam tạo ra; xây dựng hoàn thiện cơ bản hệ thống văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật về hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI).\n\n1.5. Sửa đổi đồng bộ các quy định về\r\n\nquản lý, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp theo hướng công\r\n\nkhai, minh bạch, khách quan, phù hợp với tiêu chí kết quả đầu ra, tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong việc chuyển giao, xử lý tài sản hình thành trong nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước; tạo thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp tham gia đóng góp kinh phí cùng với ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ; chuyển đổi số quy trình quản lý, cơ sở dữ liệu các nguồn\r\n\nlực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đổi mới cơ chế tài chính cho các\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước theo hướng thông\r\n\nthoáng, tạo thuận lợi cho các nhà khoa học, đồng thời hướng đến sản phẩm cuối\r\n\ncùng, lấy kết quả nghiên cứu làm mục tiêu.\n\n1.6. Rà soát, thống nhất việc hoạch định\r\n\ncơ chế, chính sách và định hướng chiến lược, quy hoạch, quản lý, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ quản lý, nhân lực thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo các cấp.\n\n1.7. Rà soát, bổ sung và hoàn thiện\r\n\ncơ chế chính sách pháp luật về đánh giá khoa học và định giá công nghệ. Tăng cường\r\n\nphát triển hệ thống dự báo, đánh giá trình độ, năng lực công nghệ sản xuất, lộ\r\n\ntrình đổi mới công nghệ của một số lĩnh vực ưu tiên và một số lĩnh vực gắn với\r\n\nsự đầu tư của doanh nghiệp có thế mạnh của Việt Nam.\n\n1.8. Định kỳ thực hiện đo lường và\r\n\nđánh giá hiệu quả, kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của\r\n\ncác tổ chức khoa học và công nghệ theo các chuẩn mực quốc tế.\n\n1.9. Hoàn thiện cơ chế, chính sách\r\n\nthu hút, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi\r\n\nmới sáng tạo cả trong nước và ngoài nước; khuyến khích doanh nghiệp thành lập\r\n\nvà tăng quy mô các Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, sử dụng hiệu quả Quỹ\r\n\ncho hoạt động nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới và phát triển công nghệ; thúc đẩy hợp\r\n\ntác giữa các viện nghiên cứu với trường đại học thông qua đầu tư xây dựng phòng\r\n\nthí nghiệm nghiên cứu chung; khuyến khích hợp tác công - tư trong lĩnh vực khoa\r\n\nhọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n1.10. Xây dựng cơ chế và đề xuất triển\r\n\nkhai áp dụng khung thể chế thử nghiệm có kiểm soát (sandbox) đối với hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo trong một số dự\r\n\nán khoa học và công nghệ. Xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù, ưu tiên nguồn lực\r\n\nđể khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với các sản phẩm, dịch vụ, mô hình\r\n\nkinh doanh công nghệ mới là động lực chính của tăng trưởng kinh tế.\n\n2. Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ thực hiện vai trò trung tâm trong điều phối, liên kết với các bộ, cơ\r\n\nquan trung ương, địa phương và doanh nghiệp về hoạt động khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo phục vụ trực tiếp phát kinh tế - xã hội.\n\n2.1. Triển khai thực hiện quản lý thống\r\n\nnhất, tăng cường gắn kết giữa khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của đất nước; phân bổ nguồn lực phù hợp để giải quyết những vấn\r\n\nđề có tính chất liên ngành, liên vùng, bảo đảm cho việc phát triển tiềm lực\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả.\n\n2.2. Phối hợp cùng với các bộ, cơ\r\n\nquan trung ương và địa phương để điều phối, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa\r\n\nhọc, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức khoa học và công nghệ để\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế.\n\n2.3. Đẩy mạnh hoạt động đánh giá, định\r\n\ngiá công nghệ, định giá tài sản trí tuệ; Thẩm định, có ý kiến về công nghệ các\r\n\ndự án đầu tư theo hướng ưu tiên thu hút các dự án có công nghệ tiên tiến, công\r\n\nnghệ mới, công nghệ cao, công nghệ khuyến khích chuyển giao, thân thiện môi trường;\r\n\ntăng cường, phối hợp quản lý hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền\r\n\ncông nghệ đã qua sử dụng.\n\n2.4. Rà soát, điều chỉnh, xây dựng cơ\r\n\nchế chính sách mang tính đột phá nhằm đẩy mạnh hoạt động liên kết hoạt động\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các vùng kinh tế trọng điểm để phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và vùng. Xây dựng và thực hiện\r\n\nđo lường đổi mới sáng tạo cấp địa phương.\n\n2.5. Tổ chức triển khai các chương\r\n\ntrình, nhiệm vụ khoa học và công nghệ quốc gia theo các định hướng phát triển\r\n\nnghiên cứu khoa học ưu tiên; định hướng phát triển, ứng dụng công nghệ; định hướng\r\n\nhoạt động đổi mới sáng tạo.\n\n2.6. Bổ sung, nâng cấp cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên gia với yêu cầu đảm bảo về số lượng, chất lượng đáp ứng yêu cầu phục vụ\r\n\ncông tác quản lý của ngành.\n\n3. Hoàn thiện hệ\r\n\nthống đổi mới sáng tạo quốc gia trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm,\r\n\nviện nghiên cứu, trường đại học là các chủ thể nghiên cứu mạnh.\n\n3.1. Đối với doanh nghiệp.\n\n- Tăng cường tổ chức xây dựng, triển\r\n\nkhai các cơ chế, chính sách, giải pháp để phát triển mạnh hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo, tạo động lực đột phá cho đổi mới mô hình tăng trưởng.\n\n- Thúc đẩy việc xây dựng, liên kết và\r\n\nphát triển các Trung tâm đổi mới sáng tạo quốc gia tại Hà Nội, Đà Nẵng, Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và các mạng lưới đổi mới sáng tạo, mạng lưới khởi nghiệp sáng tạo\r\n\nkhác trong và ngoài nước.\n\n- Nghiên cứu đề xuất xây dựng chính\r\n\nsách, cơ chế thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư mạo hiểm cho khởi nghiệp sáng tạo;\r\n\nxây dựng cơ chế hợp tác công - tư trong đầu tư mạo hiểm cho khoa học, công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo.\n\n- Triển khai đồng bộ, tổng thể các giải\r\n\npháp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp thông qua\r\n\ncác hoạt động hỗ trợ về đổi mới, làm chủ, chuyển giao, ứng dụng công nghệ, tiêu\r\n\nchuẩn - đo lường - chất lượng, khai thác các sáng chế, quyền sở hữu trí tuệ,\r\n\nthông tin về khoa học và công nghệ ...\n\n- Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải\r\n\npháp khuyến khích doanh nghiệp thành lập các trung tâm nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ tại Việt Nam. Hỗ trợ tăng cường liên kết giữa các loại\r\n\nhình doanh nghiệp và các tổ chức khoa học và công nghệ trong nước.\n\n3.2. Đối với các tổ chức khoa học và\r\n\ncông nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học.\n\n- Nghiên cứu xây dựng chính sách, giải\r\n\npháp để các tổ chức khoa học và công nghệ trở thành hạt nhân nghiên cứu khoa học,\r\n\ncông nghệ và đổi mới sáng tạo. Thực hiện vai trò đầu mối định hướng nội dung hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ, quản lý điều hành các chương trình nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ; doanh nghiệp khởi nguồn công nghệ (Spin-off); phối\r\n\nhợp với bộ, cơ quan trung ương có liên quan để xây dựng cơ chế khuyến khích các\r\n\nnghiên cứu viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ ở doanh nghiệp; triển\r\n\nkhai chương trình, nhiệm vụ ươm tạo doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ trong tổ chức khoa học và công nghệ.\n\n- Xây dựng và triển khai quy hoạch hệ\r\n\nthống các tổ chức khoa học và công nghệ của Việt Nam để định hướng các nhiệm vụ\r\n\nđặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng một phần kinh phí từ ngân sách\r\n\nnhà nước, tạo môi liên kết giữa các tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp,\r\n\ncủng cố hệ thống các cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ.\n\n- Tiếp tục nghiên cứu đổi mới cơ chế,\r\n\ntăng cường chính sách ưu đãi đặc thù để xây dựng thành công mô hình Viện Khoa học\r\n\ncông nghệ Việt Nam - Hàn Quốc (VKIST) - mô hình Viện nghiên cứu ứng dụng hàng đầu\r\n\ntheo đúng định hướng Chính phủ hai nước Việt Nam và Hàn Quốc đã đề ra.\n\n- Rà soát, đánh giá để đề xuất sửa đổi,\r\n\nhoàn thiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công.\n\n3.3. Đối với nguồn nhân lực khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\n- Xây dựng, triển khai cơ chế ưu tiên\r\n\ntăng cường tiềm lực, hỗ trợ cho các nhóm nghiên cứu mạnh tham gia nghiên cứu\r\n\nkhoa học, phát triển công nghệ.\n\n- Nuôi dưỡng, xây dựng và thực hiện\r\n\nchương trình phát hiện và bồi dưỡng các nhóm nghiên cứu trẻ tiềm năng.\n\n- Tháo gỡ các vướng mắc trong thực\r\n\nthi các chính sách đào tạo, thu hút tạo nguồn nghiên cứu viên khoa học và công\r\n\nnghệ từ sinh viên xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.\n\n- Xây dựng và triển khai các chương\r\n\ntrình khoa học và công nghệ cụ thể để thu hút và khai thác có hiệu quả các nhà\r\n\nkhoa học trong và ngoài nước, chuyên gia giỏi là người Việt Nam ở nước ngoài về\r\n\nnước làm việc.\n\n- Đầu tư xây dựng đội ngũ nhà khoa học\r\n\nđầu ngành, từng bước nâng cao tiêu chuẩn tiệm cận với tiêu chuẩn ở các nước\r\n\nphát triển; cử cán bộ khoa học Việt Nam đi làm việc, học tập tại các viện\r\n\nnghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp ở nước ngoài.\n\n- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đảm bảo\r\n\nđáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng về chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp\r\n\ntrong bối cảnh hội nhập quốc tế.\n\n- Xây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí về đạo\r\n\nđức nghề nghiệp, về liêm chính học thuật trong nghiên cứu khoa học phù hợp\r\n\nthông lệ quốc tế.\n\n- Xây dựng và phát huy các phong trào\r\n\nsáng kiến cải tiến kỹ thuật trong các tầng lớp nhân dân, người lao động trong\r\n\ncác lĩnh vực để xây dựng, phát huy nguồn nhân lực có khả năng nghiên cứu, cải\r\n\ntiến, sáng tạo từ thực tiễn lao động sản xuất.\n\n- Phối hợp cải cách đồng bộ chính\r\n\nsách tiền lương, thu nhập theo hướng dựa trên năng suất lao động và hiệu quả hoạt\r\n\nđộng.\n\n3.4. Đối với hạ tầng cho khoa học và\r\n\ncông nghệ.\n\n- Tiếp tục tăng cường đầu tư, hỗ trợ\r\n\nvà khai thác có hiệu quả các khu công nghệ cao quốc gia, khu nông nghiệp ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung theo mô hình tiên tiến thế giới.\n\n- Rà soát, đánh giá thực trạng, đề xuất\r\n\nđịnh hướng và giải pháp phát triển và sử dụng hiệu quả hệ thống Phòng thí nghiệm\r\n\ntrọng điểm quốc gia.\n\n- Xây dựng, triển khai Đề án “Phát\r\n\ntriển hạ tầng chất lượng quốc gia (NQI) theo hướng tập trung, thống nhất, đồng bộ\r\n\nvà hội nhập quốc tế” trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án Phát triển Hệ tri thức Việt số hoá, hình thành hệ thống nền tảng với\r\n\ncác chức năng và công cụ cho phép thu thập, xử lý và chia sẻ các dữ liệu dùng\r\n\nchung trong các lĩnh vực, góp phần phát triển công nghiệp nội dung số của Việt\r\n\nNam, định hướng việc sử dụng tri thức của người dùng trên môi trường mạng.\n\n- Xây dựng, phát triển và hoàn thiện\r\n\nhạ tầng thông tin, thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ cho phép cập nhật, quản lý dữ\r\n\nliệu về các nguồn lực khoa học và công nghệ theo thời gian thực. Triển khai Đề\r\n\nán Phát triển nguồn tin khoa học và công nghệ phục vụ nghiên cứu khoa học và\r\n\nphát triển công nghệ đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Xây dựng chỉ số hạ\r\n\ntầng chất lượng quốc gia (NQI) trong hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học\r\n\nvà công nghệ.\n\n- Tiếp tục đầu tư phát triển các đơn\r\n\nvị sự nghiệp khoa học và công nghệ thực hiện chức năng ứng dụng, chuyển giao tiến\r\n\nbộ khoa học và công nghệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thông tin, thống kê\r\n\nkhoa học và công nghệ ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n4. Tập trung xây\r\n\ndựng nâng cao năng lực công nghệ cốt lõi, thúc đẩy năng suất chất lượng, tận dụng\r\n\ncuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Triển khai hiệu quả, đồng bộ và có\r\n\ntrọng điểm các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia theo nội dung\r\n\ntái cơ cấu các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn\r\n\n2021-2025, định hướng đến năm 2030 trong đó doanh nghiệp đóng vai trò trung\r\n\ntâm, phục vụ hiệu quả các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Tập trung phát triển nghiên cứu\r\n\nkhoa học cơ bản, nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ lõi.\n\n- Tăng cường phát huy vai trò dự báo\r\n\nchiến lược về xu thế phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Thúc đẩy\r\n\nphát triển mạnh mẽ khoa học xã hội và nhân văn để có cơ sở khoa học phục vụ sự\r\n\nnghiệp đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà ứng dụng một số nhóm công nghệ ưu tiên để chủ động tham gia cuộc Cách mạng\r\n\ncông nghiệp lần thứ tư dựa trên thực tiễn của Việt Nam. Xây dựng, tổ chức thực\r\n\nhiện một số chương trình, dự án khoa học và công nghệ quan trọng với sự tham gia\r\n\ncủa cả khu vực công và tư để tạo đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Đầu tư nguồn lực để tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược quốc gia về nghiên cứu, phát triển và ứng dụng Trí tuệ\r\n\nNhân tạo đến năm 2030\n\n- Nghiên cứu phát triển Khu công nghệ\r\n\ncao Hoà Lạc thành trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, khu nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung trong đó tập\r\n\ntrung hỗ trợ cho hoạt động của các trung tâm nghiên cứu và phát triển trong Khu\r\n\nvới các cơ chế chính sách ưu đãi, đặc biệt là phối hợp, hỗ trợ với Viện VKIST\r\n\nvà Trung tâm Đổi mới sáng tạo quốc gia để nghiên cứu khoa học, thử nghiệm và\r\n\nphát triển công nghệ tiên tiến.\n\n5. Đổi mới cơ chế\r\n\ntài chính, phương thức quản lý tài chính các chương trình, nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ các cấp. Xây dựng cơ chế quản lý tài chính hoạt động khoa học theo hướng\r\n\nphù hợp với thông lệ quốc tế để giảm bớt thủ tục hành chính.\n\n- Phối hợp với Bộ Tài chính:\n\n+ Xây dựng cơ chế, hướng dẫn về hạch\r\n\ntoán tài chính khi doanh nghiệp đầu tư vào khoa học và công nghệ; tiếp tục sửa\r\n\nđổi cơ chế để khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường lập quỹ phát triển khoa\r\n\nhọc và công nghệ;\n\n+ Nghiên cứu, hoàn thiện các quy định\r\n\nvề xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí phù hợp với đặc\r\n\nthù của hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo để đẩy mạnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ theo phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối\r\n\ncùng; thực hiện quản lý tài chính nhiệm vụ theo cơ chế hậu kiểm, chấp nhận rủi\r\n\nro trong nghiên cứu khoa học; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc chuyển\r\n\ngiao, xử lý tài sản hình thành từ nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng kinh\r\n\nphí ngân sách nhà nước;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi nhằm đồng\r\n\nbộ các quy định của pháp luật về thuế và quy định pháp luật về khoa học và công\r\n\nnghệ để triển khai có hiệu quả các cơ chế ưu đãi thuế đối với doanh nghiệp cho\r\n\nđầu tư nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ; đề xuất xây dựng cơ chế ưu đãi\r\n\nthuế thu nhập cá nhân cho các đối tượng hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ;\n\n+ Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các cơ\r\n\nchế, chính sách về mua sắm công để tạo động lực khuyến khích cho việc sử dụng sản\r\n\nphẩm, dịch vụ là kết quả của hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới, phát triển\r\n\ncông nghệ của doanh nghiệp.\n\n- Phối hợp với các Bộ, cơ quan trung\r\n\nương để tháo gỡ các vướng mắc, hạn chế các thủ tục hành chính trong vấn đề liên\r\n\ndoanh, liên kết hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức khoa học và công nghệ với các\r\n\ndoanh nghiệp, vấn đề thương mại hóa các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học\r\n\ntừ các nhiệm vụ khoa học công nghệ.\n\n6. Phát triển thị\r\n\ntrường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n- Bổ sung xây dựng cơ sở dữ liệu số về\r\n\nthị trường và doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hệ sinh thái khởi nghiệp đổi\r\n\nmới sáng tạo.\n\n- Phát triển doanh nghiệp khoa học và\r\n\ncông nghệ; cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp nhỏ và vừa, khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo. Ưu tiên các doanh nghiệp sử dụng công nghệ thân thiện môi trường.\n\n- Hoàn thiện chính sách pháp luật ưu\r\n\nđãi, hỗ trợ về đất đai, thuế đối với doanh nghiệp khoa học và công nghệ.\n\n- Nghiên cứu để có giải pháp phát triển\r\n\ndoanh nghiệp khoa học và công nghệ từ trường đại học, viện nghiên cứu.\n\n- Hàng năm tổ chức Hội nghị về doanh\r\n\nnghiệp khoa học và công nghệ; lồng ghép, phối hợp với các sự kiện xúc tiến\r\n\nthương mại và đầu tư với xúc tiến thị trường khoa học và công nghệ; kết nối các\r\n\nsàn giao dịch công nghệ quốc gia tại các tỉnh, thành phố tạo thành mạng lưới thống\r\n\nnhất, toàn diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ, thương mại\r\n\nhóa sản phẩm khoa học và công nghệ của doanh nghiệp.\n\n- Thực thi hỗ trợ, phát triển và nâng\r\n\ncao năng lực hoạt động các tổ chức trung gian trong tư vấn chuyển giao công nghệ\r\n\nbao gồm: Đánh giá công nghệ, định giá công nghệ, tài sản trí tuệ, giám định\r\n\ncông nghệ, tư vấn chuyển giao công nghệ, môi giới chuyển giao công nghệ, xúc tiến\r\n\nchuyển giao công nghệ.\n\n7. Sở hữu trí tuệ,\r\n\nTiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, ứng dụng năng lượng nguyên tử và bảo đảm an\r\n\ntoàn bức xạ và hạt nhân.\n\n- Tập trung nguồn lực để triển khai\r\n\ncó chất lượng và hiệu quả Chiến lược Sở hữu trí tuệ đến năm 2030.\n\n- Thúc đẩy triển khai Chương trình\r\n\nphát triển tài sản trí tuệ đến năm 2030 theo Quyết định số 2205/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Triển khai các giải pháp để đẩy mạnh\r\n\ncông tác xử lý đơn đăng ký, xác lập quyền Sở hữu trí tuệ; nâng cao nhận thức về\r\n\ntầm quan trọng của sở hữu trí tuệ đối với hoạt động kinh doanh của các doanh\r\n\nnghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.\n\n- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất\r\n\nlượng, thiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông\r\n\nminh, đổi mới sáng tạo, hoạt động truy xuất nguồn gốc, quy trình truy xuất nguồn\r\n\ngốc; tập trung xây dựng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) cho các lĩnh vực trọng\r\n\nđiểm, các nhóm sản phẩm có thể mạnh xuất khẩu.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động đa dạng\r\n\ncác nguồn lực trong xã hội để đóng góp phát triển hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nchất lượng đánh giá sự phù hợp, mã số mã vạch, truy xuất nguồn gốc sản phẩm\r\n\nhàng hóa; triển khai công tác hỗ trợ doanh nghiệp tham gia thị trường khoa học\r\n\nvà công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ sản xuất các thiết bị khoa học\r\n\ncông nghệ đo lường; tăng cường, đổi mới hoạt động đo lường hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế; thúc đẩy triển khai\r\n\nviệc xây dựng và áp dụng Chương trình đảm bảo đo lường tại doanh nghiệp.\n\n- Rà soát, đánh giá hiệu quả của Việt\r\n\nNam trong các tổ chức khu vực và quốc tế về tiêu chuẩn đo lường chất lượng, từ\r\n\nđó có giải pháp để tăng cường vai trò của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế và\r\n\nkhu vực mà Việt Nam là thành viên; Triển khai có hiệu quả nội dung liên quan đến\r\n\nTBT/STRACAP trong các hiệp định thương mại tự do đã ký kết đặc biệt là các hiệp\r\n\nđịnh thương mại tự do thế hệ mới.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề phát triển ứng dụng năng lượng nguyên tử, bảo đảm an toàn bức xạ và hạt nhân\r\n\nnhằm đẩy mạnh phát triển ứng dụng năm lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình.\n\n8. Nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ góp phần củng cố quốc phòng, an\r\n\nninh, trật tự an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc\r\n\ntế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n8.1. Triển khai thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ phục vụ nâng cao tiềm lực quốc phòng, an ninh, góp phần bảo\r\n\nvệ vững chắc Tổ quốc; giữ vững môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất\r\n\nnước. Ưu tiên đẩy mạnh phát triển công nghiệp quốc phòng theo hướng hiện đại,\r\n\nđáp ứng yêu cầu bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.\n\n8.2. Nâng cao hiệu quả công tác đối\r\n\nngoại, hội nhập quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:\n\n- Đẩy mạnh hợp tác với các đối tác\r\n\nchiến lược, quốc gia tiên tiến về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thông\r\n\nqua các kế hoạch hợp tác dài hạn; thúc đẩy sự tham gia hiệu quả vào các thiết\r\n\nchế đa phương trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Tăng cường triển khai các chương\r\n\ntrình nghiên cứu hợp tác quốc tế, các nhiệm vụ hợp tác song phương với các quốc\r\n\ngia tiên tiến hướng tới giải quyết những vấn đề thực tiễn của Việt Nam. Khuyến\r\n\nkhích các tổ chức khoa học và công nghệ hình thành quan hệ đối tác chiến lược\r\n\ntrong nghiên cứu và phát triển công nghệ với các tổ chức khoa học và công nghệ\r\n\ncủa nước ngoài.\n\n- Thu hút chuyên gia, nhà khoa học Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, chuyên gia quốc tế tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại\r\n\nViệt Nam nhằm góp phần thúc đẩy lưu chuyển tri thức và công nghệ từ nước ngoài\r\n\nvề Việt Nam. Đẩy mạnh giao lưu, trao đổi học thuật, tổ chức hội nghị, hội thảo\r\n\nkhoa học quốc tế tại Việt Nam và khuyến khích tham gia các hội nghị, hội thảo\r\n\nkhoa học ở nước ngoài; tăng cường hoạt động triển lãm, truyền bá các thành tựu\r\n\nkhoa học và công nghệ mới, tiên tiến của Việt Nam và thế giới.\n\n- Mở rộng, phát huy, sử dụng hiệu quả\r\n\nhoạt động của mạng lưới đại diện khoa học và công nghệ Việt Nam ở nước ngoài.\n\n9. Chuyển đổi số\r\n\nvà hiện đại hoá hoạt động quản lý nhà nước, doanh nghiệp về khoa học, công nghệ\r\n\nvà đổi mới sáng tạo; tăng cường công tác truyền thông về khoa học, công nghệ và\r\n\nđổi mới sáng tạo.\n\n9.1. Chuyển đổi số và hiện đại hóa hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước, doanh nghiệp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Số hóa hoạt động quản lý, điều hành\r\n\nhoạt động nghiên cứu khoa học để nắm chắc các nguồn lực khoa học và công nghệ\r\n\ntrong phạm vi toàn quốc. Sử dụng công nghệ số để kết nối, hỗ trợ mạng lưới các\r\n\nnhà quản lý, nhà khoa học, tổ chức khoa học và công nghệ và doanh nghiệp trong\r\n\ntoàn quốc.\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu, mục tiêu của Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Chính\r\n\nphủ giai đoạn 2021 - 2030. Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính\r\n\nvà điều kiện liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ trong việc đầu tư\r\n\nkinh doanh, thủ tục kiểm tra chuyên ngành; cải thiện và nâng cao chất lượng môi\r\n\ntrường kinh doanh, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng, minh bạch và bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng. Nghiên cứu, triển khai áp dụng thí điểm các tiêu chuẩn\r\n\nmới trong lĩnh vực hành chính công, chú trọng việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO\r\n\n18091:2020 - Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001:2015 \r\n\ntại chính quyền địa phương.\n\n- Triển khai Đề án chuyển đổi số lĩnh\r\n\nvực tiêu chuẩn đo lường chất lượng phù hợp với Chương trình chuyển đổi số quốc\r\n\ngia và chiến lược phát triển Chính phủ điện tử hướng tới Chính phủ số.\n\n9.2. Tăng cường thông tin, truyền\r\n\nthông về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Nghiên cứu xây dựng, hoàn thiện cơ\r\n\nsở pháp lý cho hoạt động truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n- Đổi mới phương thức và tăng cường\r\n\ntruyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Xây dựng kế hoạch nhằm\r\n\ntăng tần suất truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với nhiều\r\n\nhình thức trên các phương tiện truyền thông đại chúng; triển khai áp dụng một số\r\n\nloại hình truyền thông mới, hiện đại trên các nền tảng số; gắn kết hoạt động\r\n\ntruyền thông với các sự kiện khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được tổ chức\r\n\nthường niên, định kỳ ở quy mô quốc gia; đẩy mạnh xuất bản, phát hành các ấn phẩm,\r\n\nsách chuyên đề, thông tin phổ biến kiến thức về khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo; từng bước đẩy mạnh truyền thông để nâng cao vai trò, vị thế của Việt\r\n\nNam tại các diễn đàn, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi\r\n\nmới sáng tạo.\n\n- Hình thành và phát huy vai trò của\r\n\nmạng lưới cộng tác viên truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo,\r\n\nphối hợp với các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ truyền thông khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n10. Tăng cường\r\n\nhoạt động kiểm tra, giám sát và thanh tra chuyên ngành việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nkhoa học và công nghệ sử dụng vốn ngân sách nhà nước; xử lý vi phạm về đo lường\r\n\nđối với hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn phương tiện đo, chuẩn đo lường; sử dụng\r\n\nphương tiện đo, phép đo, lượng hàng hóa đóng gói sẵn, trong đó chú trọng hình\r\n\nthức kiểm tra đặc thù về đo lường, chất lượng, đánh giá sự phù hợp, mã số mã vạch,\r\n\ntruy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình và phương hướng mục tiêu\r\n\nvà nhiệm vụ chủ yếu của hoạt động khoa học và công nghệ quy định tại Quyết định\r\n\nnày:\n\n1.1. Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện đến 2025 và gửi Vụ Kế hoạch -Tài chính để tổng hợp trinh Bộ trưởng ban\r\n\nhành kế hoạch triển khai Quyết định này của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\n1.2. Hướng dẫn, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan của các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương xây dựng danh mục, mục tiêu, nội dung, kế hoạch\r\n\nvà triển khai thực hiện các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia,\r\n\ncác nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu trong giai đoạn đến 2025.\n\n1.3. Trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ phê duyệt các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến\r\n\n2025.\n\n2. Đề nghị các bộ, cơ quan trung ương\r\n\nvà địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng có liên quan căn cứ vào\r\n\nnội dung của Quyết định này xây dựng kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới\r\n\nsáng tạo giai đoạn đến 2025; kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng\r\n\nnăm theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và gửi về Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ để tổng hợp.\n\n3. Hằng năm, Vụ Kế hoạch - Tài chính\r\n\nchủ trì, phối hợp các đơn vị có liên quan tổng hợp kết quả triển khai thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ yếu và kế hoạch của năm tiếp\r\n\ntheo của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương, trình Bộ trưởng và báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Quốc hội theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n Các Phó Thủ tướng (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Trung ương các đoàn thể chính trị - xã hội;\r\n\n - UBND, Sở KH&CN các tỉnh/tp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ KH&CN;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, VP, Vụ KHTC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Huỳnh Thành Đạt\n\n ", + "id": 104499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1045.json b/contexts/context_1045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec8285db1dd09fda3fc7bf33b3b3bcc48620ae31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-Quy-dinh-ve-cap-giay-phep-xay-dung-Ben-Tre-385515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2017-QD-UBND-Quy-dinh-ve-cap-giay-phep-xay-dung-Ben-Tre-385515", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2017/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 19\r\n\n tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 973/TTr-SXD ngày 14 tháng 6 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến\r\n\nTre.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2017 và thay thế Quyết định số\r\n\n44/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về\r\n\nviệc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý việc xây dựng theo\r\n\ngiấy phép trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định các nội dung liên quan\r\n\nđến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài là chủ đầu tư xây dựng công trình; tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Quy định này, các thuật ngữ dưới đây được\r\n\nhiểu như sau:\n\n1. Công trình xây dựng gồm công trình xây dựng\r\n\nnhà ở riêng lẻ, công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị.\n\n2. Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm hệ thống\r\n\ngiao thông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, cấp xăng dầu và khí\r\n\nđốt, thông tin liên lạc, thu gom và xử lý chất thải rắn, nhà tang lễ và nghĩa\r\n\ntrang.\n\n3. Quy hoạch xây dựng gồm Quy hoạch vùng, quy\r\n\nhoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng đặc thù, quy hoạch nông thôn.\n\n4. Chỉ giới đường đỏ (lộ giới) là đường ranh\r\n\ngiới được xác định trên bản đồ quy hoạch và thực địa để phân định ranh giới\r\n\ngiữa phần đất được xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao\r\n\nthông hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật, không gian công cộng khác.\n\n5. Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép\r\n\nxây dựng công trình trên thửa đất.\n\nĐiều 3. Các trường hợp\r\n\nđược miễn giấy phép xây dựng\n\nCác công trình trước khi khởi công xây dựng\r\n\nphải có giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp công trình được miễn giấy phép\r\n\nđược quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Quốc hội.\n\nĐiều 4. Nội dung giấy\r\n\nphép xây dựng\n\n1. Nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 90 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.\n\n2. Biểu mẫu các loại giấy phép xây dựng áp dụng\r\n\ntheo Phụ lục số 4 (từ mẫu 1 đến mẫu 10) Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng. \n\nChương II\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 5. Điều kiện để\r\n\nđược cấp giấy phép xây dựng\n\n1. Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng đối\r\n\nvới các loại công trình xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 91, 92, 93 Luật\r\n\nXây dựng số 50/2014/QH13.\n\n2. Đối với khu vực chưa có quy hoạch phân khu\r\n\nhoặc chi tiết xây dựng; khu vực chưa có ban hành quy chế quản lý quy hoạch,\r\n\nkiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị thì cho phép tạm thời căn cứ quy hoạch\r\n\nchung xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xem xét cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng.\n\n3. Các trung tâm xã đã quy hoạch lên đô thị\r\n\nloại V thì việc quản lý cấp giấy phép xây dựng được áp dụng như khu vực đô thị.\n\nĐiều 6. Hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp giấy phép xây dựng\n\n1. Tùy từng loại giấy phép xây dựng và từng\r\n\nloại công trình xây dựng mà có hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng khác nhau\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 95, 96, 97 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\nvà Điều 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD. \n\n2. Bản sao Trích lục hồ sơ kỹ\r\n\nthuật thửa đất hoặc hồ sơ trích đo thửa đất đối với trường hợp giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất không thể hiện kích thước các cạnh của thửa đất. Đối với trường\r\n\nhợp đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn, chủ đầu tư phải có giấy cam kết theo\r\n\nquy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.\n\n3. Quy định thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ:\n\na) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng\r\n\nnhỏ hơn 250m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12m, chủ đầu\r\n\ntư được tự tổ chức thiết kế;\n\nb) Đối với nhà ở có tổng diện tích sàn xây dựng\r\n\ntừ 250m2 trở lên hoặc từ 3 tầng đến dưới 7 tầng hoặc có chiều cao từ\r\n\n12m trở lên, việc thiết kế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực\r\n\ntheo quy định thực hiện;\n\nc) Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thiết\r\n\nkế phải được tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện\r\n\nvà phải được thẩm định theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 26 Nghị định số\r\n\n59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng;\n\nd) Bản vẽ thiết kế đề nghị cấp phép xây dựng\r\n\nnhà ở riêng lẻ theo quy định do chủ đầu tư tự tổ chức thiết kế và tự chịu trách\r\n\nnhiệm được thể hiện trên khổ giấy A3, khung tên bản vẽ phải thể hiện được các\r\n\nnội dung theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy định này và phải đóng\r\n\nthành cuốn. \n\nĐiều 7. Các Quy định về\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi hoặc hủy giấy phép xây dựng\n\nViệc điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi hoặc\r\n\nhủy giấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 98, 99, 100, 101\r\n\nLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 16 của Thông tư số 15/2016/TT-BXD.\n\nĐiều 8. Giấy phép xây\r\n\ndựng có thời hạn\n\nViệc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Điều 14\r\n\ncủa Thông tư số 15/2016/TT-BXD, cụ thể như sau:\n\n1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn: \n\na) Công trình xây dựng nằm trong khu vực đã có\r\n\nquy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết xây dựng mà\r\n\nkhông phù hợp với chức năng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công bố\r\n\nnhưng chưa thực hiện và chưa có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền, trừ khu vực có chức năng quy hoạch là đất ở (áp dụng cho mục đích\r\n\nnhà ở riêng lẻ);\n\nb) Công trình xây dựng nằm trong khu vực quy\r\n\nhoạch hoặc khu vực phát triển đô thị đã có chủ trương của cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án nhưng chưa có quyết định thu hồi đất của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền; \n\nc) Đối với công trình phải đáp ứng\r\n\nđiều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;\n\nd) Đối với nhà ở riêng lẻ phải đáp\r\n\nứng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 94 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn:\n\nHồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn tương tự như quy định tại Điều 6 Quy định này kèm theo giấy cam kết của chủ\r\n\nđầu tư theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quy định này với nội dung: Tự\r\n\nphá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn tại được ghi trong giấy phép xây dựng có\r\n\nthời hạn, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế và chủ đầu tư chịu mọi chi phí\r\n\ncho việc cưỡng chế phá dỡ. \n\n3. Quy mô công trình đề nghị cấp phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn:\n\nCông trình xây dựng có thời hạn cho phép xây\r\n\ndựng với quy mô 01 tầng (không được đổ mái bêtông), chiều cao tối đa 5,5m và không\r\n\nđược phép xây dựng tầng hầm. Đối với thửa đất có diện tích được phép xây dựng\r\n\nnhỏ hơn 50m2 thì được phép xây dựng tối đa 02 tầng (không được đổ mái bêtông),\r\n\nchiều cao tối đa 9,0m và không được phép xây dựng tầng hầm. \n\n4. Thời hạn tồn tại của công trình đề nghị cấp\r\n\nphép xây dựng có thời hạn:\n\na) Công trình xây dựng thuộc khu vực nêu tại\r\n\nĐiểm a Khoản 1 Điều này thì thời hạn tồn tại của công trình là 05 năm kể từ\r\n\nngày cấp giấy phép xây dựng;\n\nb) Công trình xây dựng thuộc khu vực nêu tại\r\n\nĐiểm b Khoản 1 Điều này thì thời hạn tồn tại của công trình là 02 năm kể từ\r\n\nngày cấp giấy phép xây dựng.\n\n5. Gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình\r\n\nđề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn:\n\na) Điều kiện được gia hạn: Trước thời điểm giấy\r\n\nphép xây dựng có thời hạn đã hết thời hạn tồn tại ghi trong giấy phép mà nhà\r\n\nnước vẫn chưa thực hiện quy hoạch, đồng thời công trình được thực hiện đúng\r\n\ntheo giấy phép xây dựng có thời hạn được cấp, nếu chủ đầu tư có nhu cầu thì đề\r\n\nnghị với cơ quan cấp giấy phép xây dựng xem xét cho phép gia hạn thêm thời hạn\r\n\ntồn tại của công trình đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn;\n\nb) Thời hạn được gia hạn thêm: Tùy theo khu vực\r\n\nxét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn mà cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào kế\r\n\nhoạch thực hiện quy hoạch của từng khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể xem xét cho phép hoặc không cho phép gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công\r\n\ntrình đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn. Mỗi lần gia hạn thêm không quá 03\r\n\nnăm đối với giấy phép xây dựng có thời hạn tồn tại của công trình là 05 năm kể\r\n\ntừ ngày cấp; không quá 01 năm đối với giấy phép xây dựng có thời hạn tồn tại\r\n\ncủa công trình là 02 năm kể từ ngày cấp. Thời hạn được gia hạn thêm sẽ ghi trực\r\n\ntiếp vào mặt sau của giấy phép xây dựng có thời hạn đã cấp;\n\nc) Trường hợp nhà nước thực hiện quy hoạch (có\r\n\nquyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) trước thời hạn tồn\r\n\ntại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn thì được bồi thường theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật. Trường hợp thời hạn tồn tại của công trình được ghi trong\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn đã hết hạn nhưng chủ đầu tư không thực hiện việc\r\n\ngia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình, nếu nhà nước thực hiện quy hoạch\r\n\nthì sẽ không được bồi thường;\n\nd) Hồ sơ đề nghị gia hạn thêm thời hạn tồn tại\r\n\ncủa công trình đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn thời hạn tồn tại của công\r\n\ntrình đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn theo mẫu tại Phục lục III ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\n- Bản chính giấy phép xây dựng có thời hạn đã\r\n\nđược cấp.\n\n6. Trường hợp thửa đất\r\n\nthuộc khu vực đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn nhưng có mục đích sử dụng\r\n\nđất (theo hồ sơ sử dụng đất) không phù hợp thì được xét cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn cho nhà ở riêng lẻ với điều kiện là phải có giấy xác nhận của chính\r\n\nquyền địa phương xác nhận bản thân thật sự có khó khăn về nhà ở theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục IV ban hành kèm theo Quy định này (chưa đứng tên sở hữu nhà ở tại tỉnh;\r\n\nđã đứng tên sở hữu nhà ở tại tỉnh nhưng nhà ở có diện tích nhỏ hơn 100m2 hoặc\r\n\nnhà tạm bợ muốn xây dựng lại tại vị trí đó; đã đứng tên sở hữu nhà ở tại tỉnh\r\n\nnhưng nhà ở thuộc địa phương khác không cùng chung một khu vực so với địa điểm\r\n\nxây dựng sẽ do Sở Xây dựng hướng dẫn cụ thể). Trường hợp này cho phép xây dựng\r\n\nvới quy mô là 01 tầng (không được đổ mái bêtông), diện tích xây dựng tối đa\r\n\n100m2, chiều cao tối đa 5,5m và không được phép xây dựng tầng hầm đồng thời chỉ\r\n\nđược cấp một lần trên một thửa đất. Quy định về thời hạn tồn tại của giấy phép\r\n\nvà gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình đối với trường hợp này được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này.\n\n7. Sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng có\r\n\nthời hạn:\n\na) Việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên\r\n\ntrong công trình xây dựng có thời hạn nếu có làm thay đổi kết cấu chịu lực,\r\n\ncông năng sử dụng và an toàn công trình thì phải đề nghị cấp phép xây dựng;\n\nb) Việc cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để\r\n\nsửa chữa, cải tạo thì công trình đó phải còn thời hạn tồn tại theo thời hạn\r\n\nđược ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn đã cấp, kể cả thời hạn được gia\r\n\nhạn thêm thời hạn tồn tại của công trình; \n\nc) Tùy theo trường hợp đề nghị cấp giấy phép\r\n\nxây dựng cải tạo, sửa chữa có thời hạn mà cơ quan cấp giấy phép căn cứ vào kế\r\n\nhoạch thực hiện quy hoạch của từng khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể xem xét cấp giấy phép. Thời hạn tồn tại của giấy phép sửa chữa, cải tạo có\r\n\nthời hạn không quá 03 năm đối với trường hợp đã cấp giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn tồn tại của công trình là 05 năm và không quá 01 năm đối với trường hợp đã\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn tồn tại của công trình là 02 năm;\n\nd) Trường hợp nhà ở riêng lẻ đã xây dựng thuộc\r\n\nkhu vực đã được cấp giấy phép xây dựng tạm trước đây (nay là giấy phép xây dựng\r\n\ncó thời hạn) nhưng do thay đổi quy hoạch nên hiện tại không thuộc khu vực cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có thời hạn, nếu chủ nhà có yêu cầu thì được xem xét cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng chính thức cho việc xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo hoặc\r\n\nxem xét cấp quyền sở hữu nhà ở nếu đảm bảo các điều kiện để được cấp giấy phép\r\n\nxây dựng đối với nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điều 93 Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13.\n\n8. Một số quy định khác đối với trường hợp xét\r\n\ncấp giấy phép xây dựng có thời hạn:\n\na) Công trình xây dựng nằm trong khu vực đã có\r\n\nkế hoạch sử dụng đất hằng năm của cấp huyện nhưng chưa có quyết định thu hồi\r\n\nđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không cấp giấy phép xây dựng có thời\r\n\nhạn cho việc xây dựng mới mà chỉ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn để sửa\r\n\nchữa, cải tạo theo hiện trạng (kết cấu, diện tích, chiều cao công trình). Thời\r\n\nhạn tồn tại của giấy phép sửa chữa, cải tạo có thời hạn đối với trường hợp này\r\n\nlà không quá 01 năm;\n\nb) Giấy phép xây dựng có thời hạn chỉ cấp cho\r\n\ntừng công trình, không cấp theo giai đoạn và cho dự án;\n\nc) Phần diện tích nhà ở riêng lẻ hiện có vi\r\n\nphạm lộ giới, chỉ giới xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nmà hư hỏng nặng có nguy cơ sụp đổ, khuyến cáo nên tự tháo dỡ hoặc cơ quan cấp\r\n\nphép xây dựng xem xét, tùy trường hợp cụ thể mà có hướng dẫn cho người dân việc\r\n\ntháo dỡ hoặc gia cố, sửa chữa lại nhà ở theo hiện trạng (kết cấu, diện tích,\r\n\nchiều cao công trình) và cam kết khi giải tỏa không bồi thường, tuyệt đối không\r\n\nđược cho phép xây dựng mới hoặc cải tạo nâng tầng trong phạm vi này;\n\nd) Đối với khu vực có quy định riêng về kiến\r\n\ntrúc và mỹ quan đô thị đồng thời chưa có quy hoạch chi tiết 1/500 được phê\r\n\nduyệt (như dự án các khu nhà ở, khu đô thị mới) hoặc công trình xây dựng phù\r\n\nhợp chức năng theo quy hoạch được duyệt và công bố nhưng nhà nước chưa thực\r\n\nhiện thì tuyệt đối không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn;\n\nđ) Không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho\r\n\ntrường hợp xây mới lấn chiếm không gian hẻm giới, lấn chiếm đường thoát nước\r\n\ncông cộng, gây tác động xấu đến môi trường vệ sinh đô thị. Trường hợp hiện\r\n\ntrạng công trình có sẵn trong phạm vi này, nếu hư hỏng khuyến cáo nên tự tháo\r\n\ndỡ;\n\ne) Không cấp giấy phép xây dựng có thời hạn cho\r\n\ncông trình sử dụng vật liệu tạm bợ (tranh, tre, lá) gây mất mỹ quan đô thị.\n\nChương III\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN VÀ THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 9. Thẩm quyền cấp,\r\n\nđiều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng; thẩm quyền cấp lại, thu hồi giấy phép\r\n\nxây dựng và gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình xin giấy phép có thời\r\n\nhạn\n\n1. Sở Xây dựng: Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp\r\n\ncho Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình phải xin phép xây\r\n\ndựng gồm:\n\na) Công trình xây dựng\r\n\ncấp I, cấp II; \n\nb) Các công trình tôn\r\n\ngiáo sử dụng cho việc thờ tự gồm: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà\r\n\nthờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những\r\n\nngười chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương\r\n\ntự của các tổ chức tôn giáo; \n\nc) Các công trình di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ncông trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng do tỉnh quản lý;\n\nd) Các công trình xây dựng thuộc dự án có vốn\r\n\nđầu tư trực tiếp nước ngoài (trừ các công trình có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\nngoài trong các khu công nghiệp);\n\nđ) Các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ)\r\n\nđược xây dựng trên trục đường phố chính hiện hữu trong thành phố Bến Tre theo\r\n\ndanh sách tên các đường phố chính hiện hữu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Quy\r\n\nđịnh này và trục đường phố chính mở mới ngoài danh sách có lộ giới lớn hơn hoặc\r\n\nbằng 30m mà trong đó toàn bộ công trình hoặc một phần công trình nằm trong phạm\r\n\nvi 15m tính từ chỉ giới xây dựng theo quy định;\n\ne) Các công trình xây dựng (trừ nhà ở riêng lẻ)\r\n\nđược xây dựng dọc theo đường Quốc lộ, Tỉnh lộ nằm ngoài phạm vi ranh giới quy\r\n\nhoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt mà trong đó toàn bộ công trình\r\n\nhoặc một phần công trình nằm trong phạm vi 25m tính từ chỉ giới xây dựng theo\r\n\nquy định.\n\n2. Ban Quản lý các khu công nghiệp: Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phân cấp cho Ban Quản lý các khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncho các công trình thuộc khu công nghiệp (kể cả công trình có vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài).\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây\r\n\ndựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị, trung tâm\r\n\ncụm xã, trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa thuộc địa bàn do mình\r\n\nquản lý, trừ các công trình xây dựng quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này.\n\n4. Đối với công trình xây dựng trong các dự án\r\n\nkhu tái định cư, khu đô thị mới đã có hạ tầng đô thị hoàn chỉnh thì việc cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành quy định quản lý xây dựng cho từng dự án.\n\n5. Cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ\r\n\nquan đó thực hiện việc điều chỉnh, gia hạn giấy phép, gia hạn thêm thời hạn tồn\r\n\ntại của công trình đề nghị cấp phép có thời hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép\r\n\nxây dựng do mình cấp.\n\n6. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng không thu hồi giấy phép xây dựng đã cấp không đúng quy định thì\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng.\n\nĐiều 10. Thời gian cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng\n\n1. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian theo quy\r\n\nđịnh tại Điểm e Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều 102 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\ncụ thể như sau:\n\na) Đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng\r\n\nmới hoặc sửa chữa, cải tạo bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép\r\n\ndi dời, điều chỉnh giấy phép xây dựng thì thời gian giải quyết không quá 30\r\n\nngày đối với công trình và không quá 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ;\n\nb) Đối với trường hợp cấp lại hoặc gia hạn giấy\r\n\nphép xây dựng, gia hạn thêm thời hạn tồn tại của công trình đề nghị cấp phép\r\n\nxây dựng có thời hạn thì thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc;\n\nc) Tùy theo đặc điểm, tình hình của từng cơ\r\n\nquan cấp giấy phép xây dựng trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính mà\r\n\nxây dựng quy trình cấp giấy phép xây dựng với thời gian giải quyết giảm hơn\r\n\nthời gian theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này;\n\nd) Đối với trường hợp nhà ở riêng lẻ nằm trong\r\n\nkhu vực phải di dời khẩn cấp (nhà ở bị giải tỏa phải di dời khẩn cấp để bàn\r\n\ngiao mặt bằng thực hiện dự án đầu tư; hoặc trong vùng bị tác động do thiên tai\r\n\ngây ra) có xác nhận của chính quyền địa phương khi lập thủ tục đề nghị cấp phép\r\n\nxây dựng thì cơ quan cấp giấy phép phải ưu tiên giải quyết trong thời hạn không\r\n\nquá 07 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\r\n\nnhằm tạo điều kiện cho hộ gia đình sớm ổn định cuộc sống. \n\n2. Xử lý hồ sơ hết hạn theo quy định nhưng chưa\r\n\nđược xem xét:\n\na) Trường hợp đến hạn theo quy định tại Điểm a\r\n\nhoặc Điểm c (nếu có) Khoản 1 Điều này nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan\r\n\ncấp phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng\r\n\nthời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện\r\n\nnhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại Điểm a hoặc\r\n\nĐiểm c (nếu có) Khoản 1 Điều này;\n\nb) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp\r\n\ngiấy phép trong thời hạn nêu tại Điểm a hoặc Điểm c (nếu có) Khoản 1 Điều này\r\n\nvà Điểm a Khoản này, cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản\r\n\nnêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết. Nếu quá thời hạn ghi trong giấy biên nhận mà\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chưa xem xét cấp giấy phép hoặc không có văn bản trả lời\r\n\ncụ thể thì chủ đầu tư được phép xây dựng công trình theo hồ sơ thiết kế đã được\r\n\nthẩm định, phê duyệt theo quy định có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây\r\n\ndựng.\n\n3. Xin ý kiến của cơ quan có liên quan:\n\nTrường hợp hồ sơ phải xin ý kiến của cơ quan có\r\n\nliên quan thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho\r\n\nchủ đầu tư được biết. Thời gian chờ xin ý kiến của cơ quan có liên quan không\r\n\nđược tính vào thời gian xét cấp giấy phép xây dựng quy định tại Điểm a hoặc\r\n\nĐiểm c (nếu có) Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 11. Quy định cấp,\r\n\ncấp lại, điều chỉnh và gia hạn giấy phép xây dựng\n\nQuy định cấp, cấp lại, điều chỉnh và gia hạn\r\n\ngiấy phép xây dựng được thực hiện theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 và Quyết định số 838/QĐ-BXD ngày 29 tháng 8 năm 2016 của Bộ Xây\r\n\ndựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Sở Xây dựng\n\n1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện Quy\r\n\nđịnh này và các quy định khác có liên quan. Thường xuyên thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo Quy định này và các quy định có liên quan.\n\n2. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo, xử lý vi\r\n\nphạm thuộc thẩm quyền; đình chỉ xây dựng hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\nchỉ đạo đình chỉ, xử lý vi phạm hoặc thu hồi giấy phép xây dựng khi phát hiện\r\n\nviệc cấp giấy phép không đúng theo quy định hoặc công trình xây dựng không đúng\r\n\ntheo nội dung giấy phép đã cấp.\n\n3. Tổng hợp báo cáo định kỳ (sáu tháng, một\r\n\nnăm) cho Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp giấy phép xây\r\n\ndựng trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nĐiều 13. Sở Xây dựng,\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nĐối với cơ quan được ủy quyền, phân cấp cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng có trách nhiệm thông báo niêm yết công khai trình tự, thủ\r\n\ntục về cấp giấy phép xây dựng; tiếp nhận và giải quyết giấy phép xây dựng theo\r\n\nđúng Quy định này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cấp giấy phép xây\r\n\ndựng. Tổng hợp báo cáo định kỳ sáu tháng, một năm cho Sở Xây dựng về tình hình\r\n\ncấp giấy phép xây dựng trên địa bàn mình quản lý.\n\nĐiều 14. Sở, ngành tỉnh\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n1. Đối với các Sở, ngành tỉnh và đơn vị có liên\r\n\nquan cần phối hợp chặt chẽ với cơ quan cấp giấy phép xây dựng để phúc đáp đảm\r\n\nbảo đúng thời gian quy định khi được hỏi ý kiến về lĩnh vực do mình quản lý.\n\n2. Đối với chính quyền cấp cơ sở có trách nhiệm phối hợp,\r\n\nkiểm tra các hoạt động xây dựng trên địa bàn do mình quản lý, ngăn chặn kịp\r\n\nthời các hành vi xây dựng sai giấy phép hoặc không có giấy phép xây dựng.\n\nĐiều 15. Xử lý chuyển\r\n\ntiếp\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng tiếp nhận\r\n\ntrước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng chưa được cấp giấy phép thì phải thực\r\n\nhiện theo Quy định này.\n\n2. Đối với giấy phép xây dựng được cấp trước\r\n\nngày Quy định này có hiệu lực được xử lý như sau: cơ quan nào cấp giấy phép xây\r\n\ndựng thì cơ quan đó thực hiện việc điều chỉnh giấy phép, gia hạn giấy phép, gia\r\n\nhạn thời hạn tồn tại của công trình đề nghị cấp phép xây dựng có thời hạn.\n\n3. Đối với công trình xây dựng có thời hạn được\r\n\ncấp phép xây dựng trước ngày Quy định này có hiệu lực nếu thực hiện đúng theo\r\n\nnội dung giấy phép đã cấp thì được phép gia hạn thêm thời hạn tồn tại hoặc sửa\r\n\nchữa, cải tạo theo quy mô công trình đã cấp phép.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục II\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBến Tre)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nGIẤY\r\n\nCAM KẾT\n\nKính\r\n\ngửi: UBND.............................................................\n\n- Tôi tên:\r\n\n............................... Sinh ngày: ...../...../........ Số\r\n\nCMND:...............................\n\n- Hiện thường trú tại số\r\n\nnhà: ......................... Đường:\r\n\n...................................................\n\nPhường (xã):\r\n\n.................. Quận (huyện): .................. Tỉnh (thành phố):\r\n\n......................\n\n- Tôi có Quyền sử dụng đất\r\n\ntại thửa đất số: ............., tờ bản đồ số: ................thuộc Phường\r\n\n(xã):......................... Quận (huyện): ..................... Tỉnh (thành\r\n\nphố): ..................... do:\r\n\n....................................................cấp ngày\r\n\n...../...../........\n\nNay Tôi làm giấy cam kết này\r\n\nđể bổ sung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định với\r\n\nnội dung như sau:\n\nTôi xin cam đoan làm đúng\r\n\ntheo nội dung giấy phép được cấp và tự phá dỡ công trình khi hết thời hạn tồn\r\n\ntại được ghi trong giấy phép xây dựng có thời hạn, trường hợp không tự phá dỡ\r\n\nthì bị cưỡng chế và chịu mọi chi phí cho việc cưỡng chế phá dỡ. Nếu không thực hiện đúng cam kết tôi xin hoàn toàn chịu\r\n\ntrách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày ...... tháng ...... năm .......\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục III\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bến Tre)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN TỒN TẠI \n\nCỦA\r\n\nCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CÓ THỜI HẠN\n\nKính\r\n\ngửi: .............................................................\n\n1. Tên chủ hộ:\r\n\n................................................................................................................\n\nĐịa chỉ liên hệ: \n\n- Số nhà: .............\r\n\nĐường: ............................ Phường (xã): ......................Quận\r\n\n(huyện): .................... Tỉnh (thành phố): ...........................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n...............................................................................................................\n\n2. Giấy phép xây dựng có\r\n\nthời hạn do: ......................................... cấp số:\r\n\n........./GPXD-UBND(SXD) ngày: ...... tháng ..... năm .......\n\nNội dung giấy phép:\n\n- Địa điểm xây dựng thuộc\r\n\nthửa đất số: .........., tờ bản đồ số: .......................................\n\nPhường (xã): ..............\r\n\nQuận (huyện): ................. Tỉnh (thành phố): ...........................\n\n- Loại công trình:\r\n\n...........................................................................................................\n\n- Diện tích xây dựng:\r\n\n..................... m2; Tổng diện tích sàn: ................... m2\r\n\n- Chiều cao công trình:\r\n\n....................... m; Số tầng: ................. tầng\n\n- Thời hạn tồn tại của công\r\n\ntrình ghi trong giấy phép: ......... năm kể từ ngày cấp.\n\n3. Nay Tôi làm Đơn đề nghị\r\n\nnày gửi đến cơ quan có chức năng xem xét cho Tôi được gia hạn thêm thời hạn tồn\r\n\ntại của công trình vì hiện nay (...... loại công trình......) của Tôi đã hết\r\n\nhạn tồn tại.\n\nGửi kèm theo Đơn này các tài\r\n\nliệu:\n\n1 -\n\n2 - \n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày ...... tháng ...... năm .......\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục IV\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bến Tre)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN KHÓ KHĂN VỀ NHÀ Ở\n\nKính\r\n\ngửi: UBND ………………..………\n\n- Tôi tên: ………………………\r\n\nSinh ngày: …/…/…….\r\n\nSố CMND:…………….....\n\n- Nơi đăng ký thường trú tại\r\n\nnhà số: ………\r\n\nĐường: ………………………………\n\nPhường (xã): .…………………\r\n\nHuyện (thành phố): .………………… Tỉnh Bến Tre.\n\n- Nghề nghiệp (hoặc nơi công\r\n\ntác): …………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n- Điều kiện hoàn cảnh hiện\r\n\ntại về nhà ở, nơi ở (kê khai đầy đủ và chi tiết theo các nội dung sau):\n\n* Bản thân đã đứng tên sở\r\n\nhữu nhà ở thì kê khai số lượng nhà, địa chỉ nhà, loại nhà (tạm bợ, bán kiên cố,\r\n\nkiên cố), diện tích nhà (m2):\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n* Bản thân chưa đứng tên sở hữu nhà ở:\n\n+ Trường hợp đang ở nhà thuê (mượn) thì\r\n\nkê khai thuê của ai, địa chỉ nhà thuê: \n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n+ Trường hợp đang ở cùng người thân hoặc\r\n\ngia đình thì kê khai đang ở cùng ai, địa chỉ nhà: \n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n+ Trường hợp khác (nếu có):\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n- Tôi có nhu cầu xin cấp\r\n\nphép xây dựng có thời hạn nhà ở tại thửa đất số: ……..,\r\n\ntờ bản đồ số: ………\r\n\nthuộc Phường (xã): …………… Huyện (thành phố): ………………….. Tỉnh\r\n\nBến Tre.\n\n- Nguyên do hiện tại Tôi có khó khăn về\r\n\nnhà ở (lựa chọn các trường hợp sau):\n\n+ □ Chưa có nhà để ở; \r\n\n+ □ Có nhà ở nhưng nhà tạm bợ;\n\n+ □ Có nhà ở nhưng diện tích < 100m2; \r\n\n+ □ Có nhà ở nhưng tại địa phương khác.\n\nNay Tôi làm Đơn đề nghị xác nhận này để\r\n\nbổ sung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định. Tôi xin\r\n\ncam kết những lời khai trên là đúng sự thật, nếu sai Tôi hoàn toàn chịu trách\r\n\nnhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\n\n.........\r\n\n ngày ...... tháng ...... năm .......\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký ghi rõ họ tên)\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Tại\r\n\nđịa điểm xây dựng nhà ở)\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Tại\r\n\nnơi ở khác, nơi đang tạm trú theo nội dung đã kê khai)\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục V\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bến Tre)\n\nDANH SÁCH TÊN CÁC ĐƯỜNG PHỐ CHÍNH TRONG \n\nTHÀNH PHỐ BẾN TRE THEO PHÂN CẤP CẤP GIẤY PHÉP\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn\r\n\n tuyến (từ - đến)\n\n01\n\nQuốc lộ 60\n\nHết ranh QH đô thị - Vòng xoay Tân Thành\n\n02\n\nVõ Nguyên Giáp\n\nVòng xoay Tân Thành - Cầu Hàm Luông \n\n03\n\nĐồng Văn Cống\n\nVòng xoay Bình Nguyên - Vòng xoay Mỹ An\n\n04\n\nNguyễn Văn Tư\n\nVòng xoay Ngã 5 - Công viên Mỹ Hóa\n\n05\n\nHùng Vương\n\nNguyễn Huệ - Công viên Mỹ Hóa \n\n06\n\nCách mạng tháng 8\n\nVòng xoay An Hội - Cầu nhà thương\n\n07\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nVòng xoay An Hội - Ngã 3 Phú Hưng\n\n08\n\nĐoàn Hoàng Minh\n\nCầu nhà thương - Vòng xoay Phú Khương\n\n09\n\nNguyễn Thị Định\n\nVòng xoay Phú Khương - Ngã 3 Phú Hưng\n\n10\n\nĐại lộ Đồng Khởi\n\nVòng xoay cái Cối - Vòng xoay Tân Thành\n\n11\n\nNguyễn Huệ\n\nHùng Vương - Ngã 4 Tú Điền\n\n12\n\nĐường vào cảng Giao Long\n\nVòng xoay Phú Hưng - Hết ranh QH đô thị \n\n13\n\nNguyễn Văn Nguyễn\n\nVòng xoay Mỹ An - cầu An Thuận\n\n14\n\nPhạm Ngọc Thảo\n\nVòng xoay Mỹ An - Khu nghỉ dưỡng Mỹ An\n\n15\n\nLạc Long Quân\n\nCầu cái Cối - Cầu rạch Vong\n\n16\n\nÂu cơ\n\nCầu cái Cối - Khu nghỉ dưỡng Mỹ An \n\n17\n\nĐường Tỉnh 884\n\nVòng xoay Tân Thành - Hết ranh QH đô thị\n\n18\n\nĐường Tỉnh 885\n\nNgã 3 Phú Hưng - Cầu Chẹt Sậy\n\n19\n\nĐường Tỉnh 887\n\nVòng xoay Mỹ An - Hết ranh QH đô thị\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 1045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10450.json b/contexts/context_10450.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..541849251070b1c827d5de394741bf483b8ffb36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10450.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-317-TB-VPCP-nam-2013-Du-an-Cong-vien-lich-su-Hoang-Thanh-Thang-Long-Ha-Noi-204791.aspx", + "name": "Thong-bao-317-TB-VPCP-nam-2013-Du-an-Cong-vien-lich-su-Hoang-Thanh-Thang-Long-Ha-Noi-204791", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 317/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN CÔNG VIÊN LỊCH SỬ\r\n\nVĂN HÓA HOÀNG THÀNH THĂNG LONG - HÀ NỘI\n\nNgày 10 tháng 8 năm 2013 tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp\r\n\nnghe báo cáo về Dự án Công viên lịch sử văn hóa Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội.\r\n\nTham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây\r\n\ndựng, Quốc phòng; Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Văn phòng Chính\r\n\nphủ. Sau khi nghe Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trình bày Dự án Công viên lịch sử văn hóa Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội\r\n\nvà ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng kết luận như sau:\n\nViệc triển khai quy hoạch và thực\r\n\nhiện đầu tư xây dựng Công viên lịch sử văn hóa tại Khu trung\r\n\ntâm Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội đã được Bộ Chính trị có ý kiến chỉ đạo tại\r\n\nThông báo số 191-TB/TW ngày 10 tháng 10 năm 2008. Trong đó Công viên lịch sử văn\r\n\nhóa Hoàng Thành Thăng Long cần được thực hiện hoàn thành, đồng bộ với việc xây\r\n\ndựng công trình Nhà Quốc hội, tạo cảnh quan hài hòa trong khu vực.\n\nThời gian qua, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan đã có nhiều cố\r\n\ngắng triển khai, đạt được nhiều kết quả. Đến tháng 7 năm\r\n\n2014 phải đảm bảo hoàn thành đồng bộ công trình Nhà Quốc\r\n\nhội và các công việc của Dự án 1 thuộc Dự án Bảo tồn khu vực khảo cổ học 18\r\n\nHoàng Diệu.\n\nĐể đảm bảo thực\r\n\nhiện đúng chỉ đạo của Bộ Chính trị, của Chính phủ về Dự án Công viên lịch sử\r\n\nvăn hóa Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội và các cơ quan liên quan khẩn trương tập trung thực hiện một\r\n\nsố công việc trọng tâm sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:\n\nHoàn thành và trình phê duyệt Quy\r\n\nhoạch chi tiết bảo tồn tôn tạo và phát huy giá trị Khu di tích Thành cổ Hà Nội theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 3278/VPCP-KTN ngày 22\r\n\ntháng 5 năm 2009; ban hành và phê duyệt Quy chế quản lý quy hoạch bảo tồn, phát\r\n\nhuy giá trị Khu di tích Hoàng Thành Thăng Long - Hà Nội sau khi Quy hoạch chi\r\n\ntiết được duyệt; khẩn trương tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc công trình\r\n\nxây dựng Khu di tích Trung tâm Hoàng Thành Thăng Long 18 Hoàng Diệu.\n\n- Đối với tuyến đường nội bộ phía Bắc\r\n\nvà Đông công trình Nhà quốc hội: Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nHà Nội chỉ đạo Chủ đầu tư - Trung tâm Bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội phối\r\n\nhợp với Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam bàn giao mặt bằng tuyến đường nội\r\n\nbộ trên, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí mặt bằng\r\n\ntại khu di tích Thành cổ Hà Nội để Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam di\r\n\nchuyển toàn bộ di vật của Khu di tích đã khai quật tại 18 Hoàng Diệu tiếp tục\r\n\nnghiên cứu, lập hồ sơ khoa học.\n\n- Đồng ý chuyển giao hạng mục đầu tư\r\n\nxây dựng tuyến đường phía Bắc và phía Đông công trình Nhà Quốc hội sang Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu vực khảo cổ 18 Hoàng Diệu do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ quản đầu tư; Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định và chịu trách\r\n\nnhiệm thực hiện Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan khu vực\r\n\nkhảo cổ 18 Hoàng Diệu, đảm bảo hoàn thành đồng bộ với tiến độ xây dựng công\r\n\ntrình Nhà Quốc hội.\n\n- Để đáp ứng tiến độ, đồng ý Dự án\r\n\nCông viên lịch sử văn hóa Hoàng Thành Thăng Long là dự án cấp bách, cho phép Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội nghiên cứu, ban hành một số cơ chế\r\n\nchính sách đặc thù nhằm đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án này.\n\n2. Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt\r\n\nNam:\n\n- Khẩn trương phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Bộ Xây dựng thực hiện việc bàn giao ngay\r\n\nmặt bằng tuyến đường nội bộ phía Bắc và Đông công trình Nhà quốc hội cho Ban\r\n\nQuản lý dự án đầu tư xây dựng Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) - Bộ Xây\r\n\ndựng để triển khai thi công xây dựng tuyến đường này.\n\n- Đến tháng 10\r\n\nnăm 2013 bàn giao toàn bộ mặt bằng di tích Khu C-D, để Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội tổ chức triển khai công tác thiết kế kỹ thuật khu\r\n\nvực này.\n\n- Các vấn đề về hồ sơ và di vật đã\r\n\nkhai quật tại 18 Hoàng Diệu sẽ bàn giao cho Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Hà Nội vào giai đoạn sau.\n\n3. Bộ Quốc phòng:\n\nBàn giao toàn bộ diện tích nhà đất\r\n\nkhu vực phía Bắc khu di tích cho Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong năm\r\n\n2013. Đề xuất các cơ chế chính sách để đảm bảo đồng bộ việc bàn giao Bảo tàng\r\n\nlịch sử Quân sự Việt Nam cùng với việc lập dự án xây dựng các cơ quan, quân đội\r\n\ntrong khu vực đến các khu đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội giao cho\r\n\nBộ Quốc phòng.\n\n4. Văn phòng Chính phủ:\n\nPhối hợp với Văn\r\n\nphòng Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các\r\n\ncơ quan liên quan thống nhất báo cáo xin ý kiến Bộ Chính trị về việc di chuyển\r\n\nhai hộ gia đình lão thành cách mạng tại khu biệt thự số 28D, đường Điện Biên\r\n\nPhủ, Ba Đình, Hà Nội.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó TTg Chính phủ;\n\n- Các Bộ: XD, QP, VH,TT&DL;\n\n- Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam;\n\n- UBND thành phố Hà Nội;\n\n- Trung tâm bảo tồn di sản Thăng Long - Hà Nội;\n\n- BQL dự án ĐTXD Nhà Quốc hội và Hội trường Ba Đình (mới) - Bộ XD;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KGVX, KTTH, V.III;\r\n\n - Lưu: VT, KTN(3b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 10450 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104500.json b/contexts/context_104500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5846dc1aebdc456ce85cd5174ae9575303daa801 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-15-2022-TT-BCA-sua-doi-Thong-tu-43-2017-TT-BCA-45-2017-TT-BCA-68-2020-TT-BCA-510287.aspx", + "name": "Thong-tu-15-2022-TT-BCA-sua-doi-Thong-tu-43-2017-TT-BCA-45-2017-TT-BCA-68-2020-TT-BCA-510287", + "passage": "BỘ CÔNG\r\n\n AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2022/TT-BCA\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 06 tháng 4 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG\r\n\nTƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 43/2017/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM\r\n\n2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ CẤP, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ SÁT HẠCH, CẤP CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ BẢO VỆ;\r\n\nTHÔNG TƯ SỐ 45/2017/TT-BCA NGÀY 20 THÁNG 10 NĂM 2017 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ ĐĂNG KÝ MẪU CON DẤU, THU HỒI VÀ HỦY CON DẤU, HỦY GIÁ TRỊ\r\n\nSỬ DỤNG CON DẤU, KIỂM TRA VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU; THÔNG TƯ SỐ\r\n\n58/2020/TT-BCA NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH QUY\r\n\nTRÌNH CẤP, THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ;\r\n\nTHÔNG TƯ SỐ 65/2020/TT-BCA NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN\r\n\nQUY ĐỊNH NHIỆM VỤ,\n\nQUYỀN HẠN, HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TUẦN\r\n\nTRA, KIỂM SOÁT, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ CỦA CẢNH SÁT\r\n\nGIAO THÔNG; THÔNG TƯ SỐ 68/2020/TT-BCA NGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA BỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH TUẦN TRA, KIỂM SOÁT VÀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA CẢNH SÁT ĐƯỜNG THỦY; THÔNG TƯ SỐ 73/2021/TT-BCA NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM\r\n\n2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN QUY ĐỊNH VỀ MẪU HỘ CHIẾU, GIẤY THÔNG\r\n\nHÀNH VÀ CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Bộ luật\r\n\nDân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nCông an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; \n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20\r\n\ntháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012; \n\nCăn cứ Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường\r\n\nbộ, đường sắt; hàng không dân dụng;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với\r\n\nmột số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết đối tượng, trình\r\n\ntự, thủ tục, thẩm quyền cấp, thu hồi, hủy giá trị sử dụng giấy\r\n\nthông hành;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi\r\n\ntrường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng\r\n\nphương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu\r\n\nthu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát\r\n\nhiện vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Pháp chế\r\n\nvà cải cách hành chính, tư pháp;\n\nBộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp,\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ bảo vệ; Thông tư số 45/2017/TT-BCA\r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký\r\n\nmẫu con dấu, thu hồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc\r\n\nquản lý và sử dụng con dấu; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm 2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ; Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình\r\n\nthức, nội dung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về\r\n\ngiao thông đường bộ của Cảnh sát giao thông; Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm\r\n\nsoát và xử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy; Thông tư số\r\n\n73/2021/TT-BCA ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định\r\n\nvề mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\nĐiều 1.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BCA ngày 20 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự cấp, thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và sát hạch, cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ bảo vệ như sau:\n\n1. Sửa\r\n\nđổi khoản 1 Điều 3 như sau:\n\n“1. Khi tiếp nhận hồ sơ\r\n\ncủa cơ sở kinh doanh đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật\r\n\ntự theo quy định tại Điều 19, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 Nghị\r\n\nđịnh số 96/2016/NĐ-CP, cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra thông tin,\r\n\nthành phần, tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện:\n\na) Trường hợp tiếp nhận\r\n\ntrực tiếp:\n\nNếu hồ sơ đầy đủ thì ghi\r\n\nbiên nhận vào Giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1a ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 42/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề\r\n\nđầu tư kinh doanh có điều kiện (sau đây viết gọn là Thông tư\r\n\nsố 42/2017/TT-BCA) và giao\r\n\ntrực tiếp cho người đến nộp hồ sơ;\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì ghi\r\n\nhướng dẫn vào Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu ĐK2 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA và giao trực tiếp\r\n\ncho người đến nộp hồ sơ. Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ thì trả giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1a ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 42/2017/TT-BCA;\n\nNếu hồ sơ không đủ điều\r\n\nkiện thì không tiếp nhận hồ sơ, đồng thời phải nêu rõ lý do cho người nộp hồ sơ\r\n\nhoặc gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện theo mẫu\r\n\nĐK3 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA khi cơ sở kinh doanh\r\n\ncó yêu cầu.\n\nb) Trường hợp tiếp nhận\r\n\nqua dịch vụ bưu chính công ích:\n\nNếu hồ sơ đầy đủ thì gửi Giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1a ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 42/2017/TT-BCA qua giao liên của đơn vị hoặc dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích đến cơ sở kinh doanh;\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì gửi\r\n\nPhiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu\r\n\nĐK2 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua\r\n\nđường giao liên của đơn vị hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ sở kinh\r\n\ndoanh. Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ thì gửi giấy biên nhận hồ\r\n\nsơ theo mẫu ĐK1a ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nsố 42/2017/TT-BCA ;\n\nNếu hồ sơ không đủ điều\r\n\nkiện thì gửi Thông báo về việc hồ sơ không đủ điều kiện theo mẫu ĐK3\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua giao liên của đơn\r\n\nvị hoặc dịch vụ bưu chính công ích đến cơ sở kinh doanh.\n\nc) Trường hợp tiếp nhận\r\n\nqua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an:\n\nNếu hồ sơ đầy đủ thì cán bộ tiếp\r\n\nnhận gửi bản điện tử Giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1b ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa\r\n\nchỉ thư điện tử (nếu có). \n\nTrường hợp hồ sơ có tài liệu chưa\r\n\nđược ký số hoặc là bản sao điện tử chưa được chứng thực, ghi nhận tính pháp lý\r\n\nthì cán bộ tiếp nhận ghi hướng dẫn vào Giấy biên nhận hồ sơ và đề nghị cơ sở\r\n\nkinh doanh gửi bản giấy của các thành phần hồ sơ nêu trên qua dịch vụ bưu chính\r\n\nhoặc gửi lại bản điện tử hợp lệ qua cổng dịch vụ công trước khi trả kết quả.\n\nNếu hồ sơ chưa đầy đủ thì\r\n\ncán bộ tiếp nhận ghi hướng dẫn vào Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo mẫu ĐK2\r\n\nban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA và gửi qua\r\n\ntài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử\r\n\n(nếu có). Sau khi cơ sở kinh doanh đã hoàn thiện hồ sơ\r\n\nthì gửi giấy biên nhận hồ sơ theo mẫu ĐK1a ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản của cơ sở kinh\r\n\ndoanh trên cổng dịch vụ công và địa chỉ thư điện tử (nếu có);\n\nNếu hồ sơ không\r\n\nđủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận gửi Thông báo về việc hồ sơ không\r\n\nđủ điều kiện theo mẫu ĐK3 ban hành kèm theo Thông tư số 42/2017/TT-BCA qua tài khoản\r\n\ncủa cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có).”.\n\n2. Chỉnh\r\n\nlý cụm từ “theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này” tại khoản 2 Điều\r\n\n3 thành “theo quy định tại khoản 1 Điều này.”.\n\n3. Sửa\r\n\nđổi khoản 2 Điều 5 như sau:\n\n“2. Trường\r\n\nhợp trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\na) Đối với hồ sơ tiếp nhận\r\n\nqua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an:\n\nCán bộ\r\n\ntiếp nhận gửi thông báo cho cơ sở kinh doanh về số tiền phí thẩm định cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự phải nộp và thời hạn nộp tiền qua\r\n\ntài khoản của cơ sở kinh doanh trên cổng dịch vụ công và địa chỉ thư điện tử\r\n\n(nếu có). Trường hợp cơ sở kinh doanh chọn hình thức nộp tiền qua cổng dịch vụ\r\n\ncông thì thực hiện theo hướng dẫn trên cổng dịch vụ công.\n\nSau khi cơ sở kinh doanh\r\n\nhoàn thành nộp phí thẩm định, cán bộ được giao trả Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nvề an ninh, trật tự gửi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho cơ\r\n\nsở kinh doanh qua dịch vụ bưu chính công ích (phí dịch vụ bưu chính công ích do\r\n\ncơ sở kinh doanh chi trả).\n\nb) Đối với hồ sơ nhận trực\r\n\ntiếp hoặc nhận qua dịch vụ bưu chính:\n\nCán bộ được giao trả Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự có trách nhiệm chuyển Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và biên lai thu phí thẩm định cho cơ sở\r\n\nkinh doanh qua dịch vụ bưu chính công ích sau khi đã nhận được tiền phí thẩm\r\n\nđịnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh\r\n\n(phí dịch vụ bưu chính công ích do cơ sở kinh doanh chi trả).”.\n\n4. Sửa\r\n\nđổi Điều 11 như sau:\n\n“Điều 11.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Cục trưởng Cục Cảnh sát\r\n\nQuản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát Quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội) để hướng dẫn thực hiện./.”.\n\nĐiều 2.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2017/TT-BCA ngày 20 tháng 10 năm\r\n\n2017 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự đăng ký mẫu con dấu, thu\r\n\nhồi và hủy con dấu, hủy giá trị sử dụng con dấu, kiểm tra việc quản lý và sử\r\n\ndụng con dấu\n\n1. Sửa đổi\r\n\nĐiều 4 như sau:\n\n“Điều 4. Tiếp nhận, thông báo\r\n\nkết quả tiếp nhận hồ sơ\n\n1. Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu của các cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước quy định tại các điều 13, 14, 15, 16 và Điều 17 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (sau đây viết\r\n\ngọn là Nghị định số 99/2016/NĐ-CP), cán bộ\r\n\ntiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thông tin, thành phần, tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ và thực hiện:\n\nTrường hợp hồ sơ hợp lệ\r\n\nthì tiếp nhận hồ sơ, ghi đầy đủ nội dung thông tin\r\n\ntại Giấy biên nhận hồ sơ (theo Mẫu CD1 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy\r\n\nđủ thì hướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước hoàn thiện hồ sơ và ghi\r\n\nđầy đủ nội dung thông tin quy định tại Phiếu hướng dẫn\r\n\nhoàn thiện hồ sơ (theo Mẫu CD2 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 5 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP thì không\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ; trường hợp có yêu cầu\r\n\ntrả lời bằng văn bản thì có thông báo về việc từ chối\r\n\ngiải quyết hồ sơ (theo Mẫu CD3 ban hành kèm theo Thông tư này).\n\n2. Thông báo kết quả tiếp\r\n\nnhận hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính công ích: Cán bộ tiếp nhận giao trực tiếp\r\n\nGiấy biên nhận hồ sơ hoặc Phiếu\r\n\nhướng dẫn hoàn thiện hồ sơ hoặc Thông báo về việc từ chối\r\n\ngiải quyết hồ sơ cho người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử đến\r\n\nliên hệ nộp hồ sơ hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua Cổng\r\n\nDịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an: Cán bộ tiếp nhận gửi Giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ hoặc Phiếu hướng dẫn hoàn thiện\r\n\nhồ sơ hoặc Thông báo về việc từ chối giải quyết hồ sơ cho cơ quan, tổ\r\n\nchức, chức danh nhà nước qua tài khoản của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước\r\n\ntrên cổng dịch vụ công hoặc địa chỉ thư điện tử (nếu có).\n\nĐối với hồ sơ đề nghị đăng ký lại\r\n\nmẫu con dấu; đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; giao nộp con dấu\r\n\nvà Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Cán bộ tiếp nhận thông báo cho cơ quan,\r\n\ntổ chức, chức danh nhà nước về việc chuyển con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu đã được cấp trước đó (chuyển trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công\r\n\ních) cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu để thực hiện đăng ký lại hoặc thu hồi theo\r\n\nquy định. \n\n3. Một số\r\n\ntrường hợp cụ thể\n\na) Trường hợp nộp hồ sơ\r\n\ntrực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đối với thủ tục đổi,\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\ncán bộ xử lý hồ sơ kiểm tra, đối chiếu con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu và thực hiện như sau:\n\nTrường hợp mẫu con dấu\r\n\nchưa bị biến dạng, còn rõ nét, đúng theo mẫu thì tiếp nhận con dấu và thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3\r\n\nĐiều 7 Thông tư này. Sau khi hoàn thành các thủ tục theo quy định, cán bộ tiếp\r\n\nnhận hồ sơ trả lại con dấu cho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước để sử dụng;\n\nTrường hợp mẫu con dấu đã\r\n\nbị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu, không đúng theo mẫu quy định thì\r\n\nhướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu\r\n\ncon dấu theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số\r\n\n99/2016/NĐ-CP.\n\nb) Trường hợp nộp hồ sơ\r\n\nqua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an\r\n\nđối với thủ tục đổi, cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con\r\n\ndấu: \n\nSau khi tiếp nhận hồ sơ\r\n\nhợp lệ và con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức\r\n\nchuyển đến, cán bộ xử lý, tiếp nhận hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\nnày và tiến hành kiểm tra, đối chiếu:\n\nTrường hợp mẫu con dấu\r\n\nchưa bị biến dạng, còn rõ nét, đúng theo mẫu thì tiếp nhận con dấu và thực hiện\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Sau\r\n\nkhi hoàn thành các thủ tục theo quy định, cán bộ xử lý hồ sơ trả lại con dấu\r\n\ncho cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước để tiếp tục sử dụng;\n\nTrường hợp mẫu con dấu đã\r\n\nbị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu, không đúng theo mẫu quy định thì\r\n\nhướng dẫn cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước thực hiện thủ tục đăng ký lại mẫu\r\n\ncon dấu theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số\r\n\n99/2016/NĐ-CP.\n\nc) Trường hợp hồ sơ đăng\r\n\nký mẫu con dấu đối với con dấu được mang từ nước ngoài vào\r\n\nViệt Nam để sử dụng thì kiểm tra nội dung\r\n\nmẫu con dấu và thực hiện:\n\nTrường hợp mẫu con dấu phù\r\n\nhợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số\r\n\n99/2016/NĐ-CP thì tiếp nhận con dấu và thực hiện theo quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều này;\n\nTrường hợp mẫu con dấu\r\n\nkhông phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 99/2016/NĐ-CP\r\n\nthì không tiếp nhận hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối giải quyết hồ sơ.\n\nd) Trường hợp hồ sơ đề\r\n\nnghị đăng ký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con\r\n\ndấu thì thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và khoản 1 Điều\r\n\n11 Thông tư này trước khi trả kết quả giải quyết đăng ký lại mẫu con dấu.”.\n\n2.\r\n\nSửa đổi Điều 9 như sau:\n\n“Điều 9.\r\n\nTrả kết quả giải quyết thủ tục về con dấu \n\nCán bộ trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục về con dấu căn cứ hình thức tương ứng đã nộp hồ sơ\r\n\ntrước đó hoặc theo lựa chọn của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước đề nghị giải\r\n\nquyết thủ tục về con dấu thực hiện việc trả kết quả như sau:\n\n1. Trả kết quả trực tiếp:\r\n\nKiểm tra Giấy biên nhận hồ sơ; đối chiếu thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Hộ chiếu của người được cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước cử\r\n\nđến nhận kết quả; giấy giới thiệu hoặc ủy quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\na) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu mới, đăng ký dấu nổi, dấu thu nhỏ, dấu xi, đăng ký thêm con dấu, đăng\r\n\nký lại mẫu con dấu do cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước bị mất con dấu, đăng\r\n\nký mẫu con dấu do tổ chức nước ngoài mang con dấu vào Việt Nam để sử dụng: Trả\r\n\ncon dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; đề nghị\r\n\nngười nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin quy định tại Sổ giao,\r\n\nnhận con dấu mới.\n\nb) Đối với hồ sơ đề nghị\r\n\nđăng ký lại mẫu con dấu do con dấu bị biến dạng, mòn, hỏng, thay đổi chất liệu,\r\n\nkhông đúng theo mẫu quy định hoặc cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước có sự\r\n\nthay đổi về tổ chức, đổi tên: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu; thu\r\n\nhồi con dấu đã được cấp trước đó theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này;\r\n\ntrả Giấy chứng nhận thu hồi con dấu; trả con dấu mới; trả Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký mẫu con dấu; đề nghị người nhận kết quả ký giao, nhận theo nội dung thông tin\r\n\ntại Sổ giao, nhận con dấu mới và Sổ giao,\r\n\nnhận con dấu thu hồi.\n\nc) Đối với hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu đã được cấp trước đó; trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.\n\nd) Đối với hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu: Trả Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu.\n\n2. Trả kết\r\n\nquả qua dịch vụ bưu chính công ích:\n\na) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: Cán bộ trả kết quả tiến hành niêm\r\n\nphong và bàn giao con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu, Phiếu giao nhận\r\n\nbưu phẩm cho nhân viên bưu chính thuộc đơn vị dịch vụ bưu chính công ích. Yêu\r\n\ncầu nhân viên bưu chính ký giao, nhận theo nội dung thông tin quy định tại Phiếu\r\n\ngiao nhận bưu phẩm, Sổ giao, nhận con dấu mới và đề nghị người nhận của cơ\r\n\nquan, tổ chức, chức danh nhà nước ký xác nhận vào Phiếu giao nhận bưu phẩm,\r\n\nchuyển lại cho cán bộ trả kết quả để lưu hồ sơ theo quy định.\n\nb) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: Cán bộ trả kết quả thu hồi con\r\n\ndấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó do cơ quan, tổ\r\n\nchức, chức danh nhà nước chuyển giao; tiến hành niêm phong và bàn giao con dấu\r\n\nmới, Giấy chứng nhận thu hồi con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu mới, Phiếu\r\n\ngiao nhận bưu phẩm cho nhân viên bưu chính thuộc đơn vị dịch vụ bưu chính công\r\n\ních. Yêu cầu nhân viên bưu chính ký giao, nhận theo nội dung thông tin quy định\r\n\ntại Phiếu giao nhận bưu phẩm, Sổ giao, nhận con dấu mới và đề nghị người nhận\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước ký xác nhận vào Phiếu giao nhận bưu\r\n\nphẩm, chuyển lại cho cán bộ trả kết quả để lưu hồ sơ theo quy định.\n\nc) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Cán bộ trả kết quả thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký mẫu con dấu đã được cấp trước đó do cơ quan, tổ chức, chức\r\n\ndanh nhà nước chuyển giao; tiến hành niêm phong và bàn giao Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký mẫu con dấu mới, Phiếu giao nhận bưu phẩm cho nhân viên bưu chính thuộc\r\n\nđơn vị dịch vụ bưu chính công ích. Yêu cầu nhân viên bưu chính ký giao, nhận\r\n\ntheo nội dung thông tin quy định tại Phiếu giao nhận bưu phẩm, đề nghị người\r\n\nnhận của cơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước ký xác nhận vào Phiếu giao nhận\r\n\nbưu phẩm, chuyển lại cho cán bộ trả kết quả để lưu hồ sơ theo quy định.\n\nd) Đối với hồ sơ đăng ký mẫu\r\n\ncon dấu quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: Cán bộ trả kết quả tiến hành niêm\r\n\nphong và bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu mới, Phiếu giao nhận bưu\r\n\nphẩm cho nhân viên bưu chính thuộc đơn vị dịch vụ bưu chính công ích. Yêu cầu\r\n\nnhân viên bưu chính ký tại Phiếu giao nhận bưu phẩm và đề nghị người nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước ký xác nhận vào Phiếu giao nhận bưu phẩm,\r\n\nchuyển lại cho cán bộ trả kết quả để lưu hồ sơ theo quy định.\n\nđ) Cơ quan đăng ký mẫu con\r\n\ndấu gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công\r\n\nan hoặc thư điện tử (nếu có) về việc đã bàn giao con dấu, Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký mẫu con dấu cho đơn vị dịch vụ bưu chính công ích và đề nghị cơ quan, tổ\r\n\nchức, chức danh nhà nước sau khi nhận kết quả gửi xác nhận qua Cổng Dịch vụ\r\n\ncông quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc thư điện tử (nếu có) để cơ\r\n\nquan đăng ký mẫu con dấu biết.”.\n\n3.\r\n\nBổ sung điểm g sau điểm e khoản 1 Điều 10 như sau:\n\n“g) Trường hợp\r\n\ncơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước lựa chọn trả kết quả qua dịch vụ bưu chính\r\n\ncông ích: Cán bộ trả kết quả tiến hành niêm phong và\r\n\nbàn giao Giấy chứng nhận thu hồi con dấu, Phiếu\r\n\ngiao nhận bưu phẩm cho nhân viên bưu chính thuộc đơn\r\n\nvị dịch vụ bưu chính công ích. Yêu cầu nhân viên bưu chính ký giao nhận tại Phiếu\r\n\ngiao nhận bưu phẩm và đề nghị người nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức, chức danh nhà nước ký xác nhận vào Phiếu giao nhận bưu phẩm,\r\n\nchuyển lại cho cán bộ trả kết quả để lưu hồ sơ theo quy định.”.\n\n4.\r\n\nSửa đổi điểm c khoản 5 Điều 14 như sau:\n\n“c) Kinh phí in các biểu mẫu\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được sử dụng từ nguồn kinh phí thường\r\n\nxuyên của Bộ Công an cấp cho Công an các đơn vị, địa phương. Hằng năm, Công an\r\n\ncác đơn vị, địa phương lập dự trù số lượng biểu mẫu cần in và dự toán kinh phí\r\n\nin biểu mẫu gửi Cục Kế hoạch và tài chính để tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ Công\r\n\nan.”.\n\n5. Sửa\r\n\nđổi Điều 16 như sau:\n\n“Điều 16.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Cục trưởng Cục Cảnh sát\r\n\nquản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương và cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội) để hướng dẫn thực hiện./.”.\n\nĐiều 3.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây viết gọn là Thông tư số\r\n\n58/2020/TT-BCA)\n\n1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5, khoản 6 Điều 3\n\na) Sửa đổi khoản 4 Điều 3 như sau:\n\n“4. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng\r\n\nCảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ Công\r\n\nan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát\r\n\ngiao thông) đăng ký, cấp biển số đối với xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc\r\n\nvà các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân có trụ sở hoặc nơi\r\n\nthường trú tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương hoặc thành\r\n\nphố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở (trừ các loại xe của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này).”.\n\nb) Sửa đổi khoản 5 Điều 3 như sau: \n\n“5. Công an quận, huyện, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Công\r\n\nan cấp huyện) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân quy định tại khoản\r\n\n3, khoản 4, khoản 6 Điều 3 Thông tư này):\n\nXe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ\r\n\nmi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường\r\n\ntrú trên địa phương mình. \n\nXe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy\r\n\nđiện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường\r\n\ntrú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, của dự án, tổ\r\n\nchức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.\n\nĐiều kiện, thẩm quyền, thời hạn\r\n\nhoàn thành phân cấp đăng ký, cấp biển số xe của Công an cấp huyện thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 6 Điều 26 Thông tư này.”.\n\nc) Sửa đổi khoản 6 Điều 3 như sau:\n\n“6. Công an xã, phường, thị trấn\r\n\n(sau đây viết gọn là Công an cấp xã) đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy\r\n\n(kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội,\r\n\ncá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh\r\n\nvới nước ngoài tại địa phương mình; tổ chức thu hồi giấy chứng nhận đăng ký,\r\n\nbiển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.\n\nĐiều kiện, thẩm quyền đăng ký,\r\n\ncấp biển số xe của Công an cấp xã thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Thông\r\n\ntư này.”.\n\n2. Sửa đổi Điều 7 như sau:\n\n“Điều 7. Giấy khai đăng ký xe\n\nĐăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng\r\n\nký sang tên; đổi lại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe trên Cổng\r\n\nDịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia: Chủ xe đăng nhập cổng\r\n\ndịch vụ công kê khai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu\r\n\nsố 01A/58) và nhận mã số thứ tự, lịch hẹn giải quyết hồ sơ qua địa chỉ thư điện\r\n\ntử hoặc qua tin nhắn điện thoại để làm thủ tục đăng ký xe tại cơ quan đăng ký\r\n\nxe. \n\nTrường hợp chủ xe đến trực tiếp cơ\r\n\nquan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký, cấp biển số xe lần đầu; đăng ký sang tên; đổi\r\n\nlại, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe: Chủ xe có trách nhiệm kê\r\n\nkhai các thông tin vào Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này).”.\n\n3. Bổ\r\n\nsung khoản 5 Điều 13 như sau:\n\n“5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời\n\na) Cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nxe, biển số xe tạm thời trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an hoặc Cổng Dịch vụ công\r\n\nquốc gia: Chủ xe đăng nhập cổng dịch vụ công kê khai các thông tin của xe, chủ\r\n\nxe vào Giấy khai đăng ký xe điện tử (theo mẫu số 01B/58) (ghi rõ số tờ khai hải\r\n\nquan điện tử, số phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng để kiểm tra thông tin\r\n\nnguồn gốc phương tiện) và gửi các tài liệu đính kèm (chứng từ chuyển quyền sở\r\n\nhữu xe, giấy ủy quyền người kê khai làm thủ tục đăng ký tạm thời); nộp lệ phí đăng\r\n\nký xe tạm thời; nhận kết quả xác thực đăng ký xe tạm thời của cơ quan đăng ký\r\n\nxe trên cổng dịch vụ công và in chứng nhận đăng ký xe, biển số xe tạm thời điện\r\n\ntử (theo mẫu số 05A/58) đối với xe nhập khẩu hoặc xe sản xuất lắp ráp trong nước\r\n\nlưu hành từ kho, cảng, nhà máy, đại lý xe đến nơi đăng ký hoặc về các đại lý,\r\n\nkho lưu trữ khác, xe di chuyển đi địa phương khác, xe tái xuất về nước hoặc\r\n\nchuyển nhượng tại Việt Nam. \n\nb) Cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nxe, biển số xe tạm thời trong trường hợp chủ xe đến đăng ký trực tiếp tại cơ\r\n\nquan đăng ký xe: \n\nChủ xe nộp giấy tờ theo quy định\r\n\ntại Điều 13 Thông tư này (không phải mang xe đến để kiểm tra).\n\nCán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ đăng\r\n\nký xe hoàn thiện hồ sơ và thực hiện cấp ngay Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển\r\n\nsố xe tạm thời.”. \n\n4. Bổ\r\n\nsung khoản 3 Điều 16 như sau:\n\n“3. Trình tự, thủ tục thu hồi\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng\r\n\nđược trên Cổng Dịch vụ công Bộ Công an, Cổng Dịch vụ công quốc gia: Cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân là chủ xe hoặc người đang sử dụng xe đăng nhập cổng dịch vụ công\r\n\nkê khai các thông tin của xe, chủ xe vào Giấy chứng nhận thu hồi đăng ký xe,\r\n\nbiển số xe điện tử (theo mẫu số 09A/58); nộp trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu\r\n\nchính công ích để chuyển phát Giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ\r\n\nquan đăng ký xe hoặc Công an cấp xã nơi cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở\r\n\nhoặc thường trú để nhận kết quả và xác thực thu hồi đăng ký, biển số xe của cơ\r\n\nquan đăng ký xe hoặc của Công an cấp xã trên cổng dịch vụ công.”.\n\n5. Bổ\r\n\nsung khoản 6 vào sau khoản 5 Điều 26 như\r\n\nsau:\n\n“6. Căn cứ vào điều kiện cơ sở\r\n\nvật chất, hạ tầng công nghệ thông tin tại địa phương, Giám đốc Công an tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương quyết định sau khi thống nhất với Cục Cảnh sát giao\r\n\nthông:\n\na) Thực hiện phân cấp đăng ký xe\r\n\nmô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu\r\n\ntrên cho Công an cấp huyện, thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2022. \n\nb) Thực hiện phân cấp đăng ký, biển\r\n\nsố xe ô tô, xe máy kéo, rơmoóc, sơ mi rơmoóc và các loại xe có kết cấu tương tự\r\n\nxe nêu trên cho Công an cấp huyện; thời gian hoàn thành trước ngày 31/12/2022.\n\nc) Thực hiện phân cấp đăng ký,\r\n\nbiển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương\r\n\ntự xe nêu trên cho Công an cấp xã có số lượng trung bình 03 năm liền kề gần\r\n\nnhất, đã đăng ký mới từ 250 xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) trở lên\r\n\ntrong 01 năm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa\r\n\nbàn cấp xã (trừ các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương; các\r\n\nthành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở và cấp xã nơi Công\r\n\nan cấp huyện đặt trụ sở).\n\nd) Thực hiện thu hồi giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được trên\r\n\nCổng Dịch vụ công Bộ Công an, Cổng Dịch vụ công quốc gia, thời gian hoàn thành\r\n\ntrước ngày 31/12/2022.”.\n\n6. Bổ\r\n\nsung khoản 7 Điều 26 như sau:\n\n“7. Trong thời gian triển khai\r\n\nthực hiện phân cấp công tác đăng ký xe đối với Công an các đơn vị, địa phương\r\n\nchưa phân cấp thì tiếp tục thực hiện công tác đăng ký xe theo nhiệm vụ đã được\r\n\ngiao.”.\n\nĐiều\r\n\n4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 65/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định nhiệm vụ, quyền hạn, hình thức, nội\r\n\ndung và quy trình tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm hành chính về giao thông đường\r\n\nbộ của Cảnh sát giao thông\n\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 19 như sau:\n\n“3. Khi kiểm soát thông qua phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ, nếu phát hiện, thu thập được thông tin, hình ảnh về hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật của người, phương tiện tham gia giao thông đường bộ, người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt thực hiện:\n\na)\r\n\nTổ chức lực lượng dừng phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm theo\r\n\nquy định của pháp luật. Trường hợp người vi phạm đề nghị được xem thông tin, hình\r\n\nảnh, kết quả thu thập được về hành vi vi phạm thì cho xem nếu đã có thông tin,\r\n\nhình ảnh, kết quả tại đó; nếu chưa có thì hướng dẫn người vi phạm xem thông\r\n\ntin, hình ảnh, kết quả khi đến xử lý vi phạm tại trụ sở đơn vị;\n\nb)\r\n\nTrường hợp không dừng được phương tiện giao thông vi phạm để kiểm soát, xử lý\r\n\nvi phạm hành chính thì thực hiện theo quy định tại Điều 19a Thông\r\n\ntư này.”.\n\n2. Bổ sung Điều 19a sau\n\nĐiều 19 như sau:\n\n“19a.\r\n\nTrình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông để\r\n\nkiểm soát, xử lý vi phạm hành chính\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của\r\n\ncơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện:\n\na) Xác định thông tin về\r\n\nphương tiện giao thông, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi\r\n\nphạm hành chính thông qua cơ quan đăng ký xe và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư;\n\nb) Trường hợp chủ phương\r\n\ntiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không cư trú, đóng\r\n\ntrụ sở tại địa bàn cấp huyện nơi cơ quan Công an đã phát hiện vi phạm hành\r\n\nchính, nếu xác định vi phạm hành chính đó thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng\r\n\nCông an cấp xã thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ\r\n\nthuật nghiệp vụ đến Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 01/65/68) để giải\r\n\nquyết, xử lý vụ việc vi phạm (khi được trang bị hệ thống mạng kết nối gửi bằng\r\n\nphương thức điện tử); \n\nTrường hợp vi phạm hành\r\n\nchính không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã hoặc thuộc thẩm\r\n\nquyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã nhưng Công an cấp xã chưa được trang bị\r\n\nhệ thống mạng kết nối thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết\r\n\nbị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an cấp huyện nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 01/65/68) để giải\r\n\nquyết, xử lý vụ việc vi phạm;\n\nc) Gửi thông báo (theo mẫu số 02/65/68) yêu cầu chủ\r\n\nphương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ\r\n\nquan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính hoặc đến trụ sở Công an cấp xã,\r\n\nCông an cấp huyện nơi cư trú, đóng trụ sở để giải quyết vụ việc vi phạm hành\r\n\nchính nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở\r\n\ncơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Chính phủ quy định về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện,\r\n\nthiết bị kỹ thuật nghiệp vụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ\r\n\nphương tiện, thiết bị kỹ thuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi\r\n\nphạm hành chính (sau đây viết gọn là Nghị định số 135/2021/NĐ-CP).\n\n2. Khi chủ phương tiện, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến cơ quan Công an để giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ\r\n\nquan Công an nơi phát hiện vi phạm hoặc Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an\r\n\ncấp huyện tiến hành giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.\n\n3. Trường hợp vụ việc vi\r\n\nphạm do Công an cấp xã, Công an cấp huyện giải quyết, xử lý thì phải thông báo\r\n\nngay kết quả giải quyết, xử lý vụ việc cho cơ quan Công an nơi phát hiện vi\r\n\nphạm. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và gửi ngay thông báo kết thúc\r\n\ncảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái\r\n\nđã gửi thông báo cảnh báo cho cơ quan đăng kiểm trên hệ thống quản lý, xử lý vi\r\n\nphạm hành chính (nếu đã có thông tin cảnh báo từ cơ quan Công an nơi phát hiện\r\n\nvi phạm đối với vụ việc quy định tại khoản 4 Điều này).\n\nTrường hợp vụ việc vi phạm\r\n\ndo cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm giải quyết, xử lý thì phải thông báo\r\n\nngay kết quả giải quyết vụ việc cho Công an cấp xã hoặc Công an cấp huyện đã\r\n\nnhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Đồng\r\n\nthời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Cục Cảnh sát giao thông và gửi ngay thông báo kết thúc cảnh báo\r\n\nphương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái đã gửi thông\r\n\nbáo cảnh báo cho cơ quan đăng kiểm trên hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành\r\n\nchính đối với vụ việc quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n4. Quá thời hạn 20 ngày kể\r\n\ntừ ngày gửi thông báo vi phạm, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến vi phạm hành chính không đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm\r\n\nđể giải quyết vụ việc hoặc cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được\r\n\nthông báo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc của Công an cấp xã, Công an cấp\r\n\nhuyện đã nhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi\r\n\nphát hiện vi phạm thực hiện:\n\na) Cập nhật thông tin của\r\n\nphương tiện giao thông vi phạm (loại phương tiện; biển số, màu biển số; thời\r\n\ngian, địa điểm vi phạm, hành vi vi phạm; đơn vị phát hiện vi phạm; đơn vị giải\r\n\nquyết vụ việc, số điện thoại liên hệ) lên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh\r\n\nsát giao thông để chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm\r\n\nhành chính biết, liên hệ giải quyết theo quy định;\n\nb) Gửi thông báo cảnh báo\r\n\nphương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan đăng kiểm (đối với phương tiện giao\r\n\nthông vi phạm là xe ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe máy chuyên dùng); đồng thời,\r\n\ncập nhật trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo cho cơ quan đăng kiểm trên hệ\r\n\nthống quản lý, xử lý vi phạm hành chính.\n\n5. Việc chuyển kết quả thu\r\n\nthập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông báo kết quả giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm được thực hiện bằng phương thức điện tử.”.\n\n3.\r\n\nBổ sung điểm c khoản 3 Điều 20 như sau: \n\n“c) Đối với Công an đơn\r\n\nvị, địa phương đã được trang bị hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính về\r\n\ntrật tự, an toàn giao thông, phải nhập dữ liệu và in quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính thông qua hệ thống.”.\n\n4.\r\n\nBổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:\n\n“4. Trường\r\n\nhợp cá nhân, tổ chức vi phạm thực hiện việc nộp tiền xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia,\r\n\nCổng Dịch vụ công Bộ Công an: \n\na) Người có thẩm quyền xử phạt\r\n\ngửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; cổng dịch vụ công tự động thông\r\n\nbáo cho người vi phạm tra cứu thông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nthông qua số điện thoại người vi phạm đã đăng ký với cơ quan Công an tại thời điểm\r\n\nlập biên bản vi phạm hành chính;\n\nb) Người vi phạm truy cập\r\n\nvào cổng dịch vụ công thông qua số quyết định xử phạt vi phạm hành chính đã\r\n\nđược thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra cứu thông tin Quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính, đăng ký\r\n\nnhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nc) Người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt tra cứu Biên lai điện tử thu tiền\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính được hệ thống cổng dịch vụ công gửi về để in,\r\n\nlưu hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính và làm căn cứ trả lại giấy tờ bị tạm giữ;\n\nd) Người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trả lại giấy tờ bị tạm giữ, hết thời hạn tước cho người\r\n\nvi phạm qua dịch vụ bưu chính công ích.”.\n\n5.\r\n\nSửa đổi khoản 2 Điều 23 như\r\n\nsau: \n\n“2. Khi nhận được văn bản\r\n\ncủa cơ quan Cảnh sát giao thông, Công an cấp xã có trách nhiệm phối hợp thực\r\n\nhiện theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 24 Thông tư này.”.\n\n6.\r\n\nSửa đổi điểm a khoản 5 Điều 24 như sau: \n\n“a) Căn cứ\r\n\nyêu cầu cụ thể từng vụ việc, người có thẩm quyền xử phạt thực hiện:\r\n\nXác minh\r\n\nthông tin về phương tiện giao thông, chủ phương tiện; gửi\r\n\nthông báo đến chủ phương tiện, mời chủ phương tiện, người điều\r\n\nkhiển phương tiện đến trụ sở cơ quan Công an đã ra thông báo vi phạm\r\n\nđể làm rõ vụ việc (theo mẫu số 03/65/68). Đồng thời, gửi thông báo đến Công an cấp xã nơi chủ\r\n\nphương tiện cư trú, đóng trụ sở; Công an cấp xã khi nhận được thông báo có\r\n\ntrách nhiệm chuyển đến chủ phương tiện và đề nghị chủ phương tiện thực hiện\r\n\ntheo thông báo và báo lại cho cơ quan Công an đã ra thông báo (theo mẫu số 04/65/68);\n\nThực hiện biện pháp xác minh\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 21 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.”.\n\n7.\r\n\nSửa đổi điểm b khoản 1 Điều 25 như sau: \n\n“b) Tiếp nhận kết quả thu được từ\r\n\nphương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại Điều 22 Nghị định\r\n\nsố 135/2021/NĐ-CP để sử dụng làm căn cứ xác định hành vi vi phạm hành chính\r\n\nvà xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Sau khi tiếp nhận kết quả, thực\r\n\nhiện:\n\nTrường hợp phương tiện giao thông vi phạm\r\n\nđang lưu thông trên tuyến, địa bàn phụ trách thì thủ\r\n\ntrưởng đơn vị Cảnh sát giao thông có thẩm quyền tổ chức lực lượng tiến hành\r\n\ndừng phương tiện giao thông, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nTrường hợp phương\r\n\ntiện giao thông vi phạm\r\n\nđã di chuyển sang tuyến, địa bàn khác thì thủ\r\n\ntrưởng đơn vị Cảnh sát giao thông có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 19a Thông tư này.”.\n\n8.\r\n\nBãi bỏ cụm từ “Cổng Dịch vụ công quốc gia”\r\n\nquy định tại điểm b khoản 3 Điều 20\n\nvà bãi bỏ điểm b, điểm c, điểm đ khoản\r\n\n2 Điều 4 Thông tư này.\n\nĐiều\r\n\n5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 68/2020/TT-BCA ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và\r\n\nxử lý vi phạm hành chính của Cảnh sát đường thủy\n\n1.\r\n\nSửa đổi khoản 1 của Điều 3 như\r\n\nsau:\n\n“1. Trên\r\n\nmỗi tuyến giao thông đường thủy nội địa, vùng\r\n\nnước cảng biển và luồng hàng hải ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy\r\n\nnội địa được phép hoạt động qua mỗi\r\n\nđịa phương được bố trí một hoặc nhiều Tổ tuần tra, kiểm soát. Mỗi tổ gồm Tổ\r\n\ntrưởng và các tổ viên. Số lượng cán bộ trong mỗi Tổ tuần tra, kiểm soát do Thủy\r\n\nđội trưởng, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát đường thủy, Đội trưởng Đội Cảnh sát đường\r\n\nthủy hoặc Đội trưởng Đội Cảnh sát giao thông Công an quận, huyện, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh (Thủy đội trưởng, Trạm trưởng, Đội trưởng) quyết định nhưng phải\r\n\nbảo đảm yêu cầu: \n\na) Tuần\r\n\ntra, kiểm soát lưu động bằng tàu gồm: Tổ trưởng và ít nhất 02 tổ viên phải bảo\r\n\nđảm đủ định biên thuyền viên theo quy định của Bộ Công an;\n\nb) Tuần\r\n\ntra, kiểm soát lưu động bằng xuồng máy, bằng phương tiện thủy khác, bằng phương\r\n\ntiện cơ giới đường bộ hoặc đi bộ gồm: Tổ trưởng và có ít nhất 02 tổ viên; trong\r\n\nđó người điều khiển phương tiện tuần tra, kiểm soát phải có Giấy chứng nhận khả\r\n\nnăng chuyên môn, Chứng chỉ chuyên môn, Giấy phép lái xe theo quy định;\n\nc) Kiểm\r\n\nsoát tại trạm hoặc một điểm trên tuyến gồm: Tổ trưởng và ít nhất 02 tổ viên;\n\nd) Trường\r\n\nhợp một hoặc nhiều tuyến đường thủy nội địa, vùng\r\n\nnước cảng biển và luồng hàng hải ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy\r\n\nnội địa được phép hoạt động thuộc địa\r\n\nbàn do Thủy đội, Đội Cảnh sát đường thủy, Đội Cảnh sát giao thông hoặc Trạm\r\n\nCảnh sát đường thủy (Thủy đội, Đội, Trạm) quản lý, trong cùng một thời gian bố\r\n\ntrí nhiều Tổ tuần tra, kiểm soát cùng thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát\r\n\nthì Thủy đội trưởng, Đội trưởng, Trạm trưởng quyết định số lượng Tổ tuần tra,\r\n\nkiểm soát và chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ huy hoặc phân công cấp phó trực\r\n\ntiếp chỉ huy từng tuyến.”.\n\n2.\r\n\nSửa đổi Điều 11 như sau:\n\n“Điều 11. Xử\r\n\nlý vi phạm trong khi tuần tra, kiểm soát\n\n1. Trường hợp xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính không lập biên bản:\n\nKhi\r\n\nphát hiện hành vi vi phạm thuộc trường hợp bị xử phạt theo thủ tục không lập\r\n\nbiên bản, người có thẩm quyền xử phạt phải ra quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính tại chỗ; trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm chưa thực hiện ngay quyết\r\n\nđịnh xử phạt thì có quyền tạm giữ giấy tờ có liên quan theo thứ tự quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này để bảo đảm cho việc chấp hành quyết định xử phạt. \n\n2. Trường hợp xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính có lập biên bản:\n\nKhi lập\r\n\nbiên bản vi phạm hành chính trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền, cán bộ lập biên\r\n\nbản có\r\n\nquyền tạm\r\n\ngiữ một trong các loại giấy tờ theo thứ tự: Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn thuyền trưởng, chứng chỉ lái\r\n\nphương tiện, Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoặc giấy xác nhận của tổ chức\r\n\ntín dụng còn hiệu lực đối với trường hợp phương tiện thế chấp, Giấy chứng nhận an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện, Giấy chứng nhận khả năng\r\n\nchuyên môn máy trưởng hoặc các giấy tờ khác liên quan đến tang vật, phương tiện theo quy định của pháp luật để bảo đảm\r\n\nviệc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu người vi phạm không có giấy tờ nói trên thì có thể tạm giữ phương tiện\r\n\nvi phạm hành chính để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính (trừ\r\n\ntrường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm có địa chỉ rõ ràng, có điều kiện bến bãi,\r\n\nbảo quản phương tiện hoặc khả năng tài chính đặt tiền bảo lãnh thì có thể được\r\n\ngiữ phương tiện vi phạm dưới sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).\n\nTrường hợp người vi phạm,\r\n\nđại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh\r\n\nhoặc vì lý do khách quan mà không ký, điểm chỉ vào biên bản hoặc có mặt nhưng\r\n\ntừ chối ký, điểm chỉ vào biên bản thì cán bộ lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. Tổ trưởng Tổ tuần tra, kiểm\r\n\nsoát mời đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc ít nhất 01 người\r\n\nchứng kiến ký xác nhận việc cá nhân, tổ chức vi phạm không ký vào biên bản và phải báo cáo thủ trưởng đơn vị bằng văn bản để làm\r\n\ncơ sở cho người có thẩm quyền quyết định xử phạt hoặc sử\r\n\ndụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để ghi hình làm cơ sở xử lý; không tẩy xóa, sửa chữa\r\n\ncác nội dung đã ghi trong biên bản vi phạm hành chính.\n\n3. Khi kiểm soát thông qua\r\n\nphương\r\n\ntiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện vi phạm hành chính, nếu phát hiện, thu thập được hình ảnh của\r\n\nngười và phương tiện tham gia giao thông đường thủy vi phạm pháp luật trên\r\n\nđường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và luồng hàng hải ngoài vùng nước\r\n\ncảng biển nơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động, người có thẩm quyền\r\n\nthụ lý giải quyết vụ việc thực hiện:\n\na) Tổ chức lực lượng dừng\r\n\nphương tiện vi phạm để kiểm soát và xử lý theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrường hợp người vi phạm đề nghị được xem hình ảnh, kết quả thu thập được về\r\n\nhành vi vi phạm thì cho xem nếu đã có hình ảnh, kết quả ghi thu được; nếu chưa\r\n\ncó thì hướng dẫn người vi phạm xem hình ảnh, kết quả ghi thu được khi đến xử lý\r\n\nvi phạm tại trụ sở đơn vị; \n\nb) Trường hợp không dừng\r\n\nđược phương tiện vi phạm để kiểm soát, xử lý vi phạm thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 11a Thông tư này.”.\n\n3. Bổ sung Điều 11a sau\n\nĐiều 11 như sau:\n\n“Điều\r\n\n11a. Trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật\r\n\nnghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng ngay được phương tiện để\r\n\nkiểm soát, xử lý vi phạm\n\n1. Trong thời hạn 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của\r\n\ncơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính thực hiện:\n\na) Xác định thông tin về phương\r\n\ntiện, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính\r\n\nthông qua cơ quan đăng ký hoặc cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy và Cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư;\n\nb) Trường hợp chủ phương\r\n\ntiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không cư trú, đóng\r\n\ntrụ sở tại địa bàn cấp huyện nơi cơ quan Công an đã phát hiện vi phạm hành\r\n\nchính, nếu xác định vi phạm hành chính đó thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng\r\n\nCông an cấp xã thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ\r\n\nthuật nghiệp vụ đến Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 01/65/68) để giải quyết, xử lý vụ việc\r\n\nvi phạm (khi được trang bị hệ thống mạng kết nối gửi bằng phương thức điện tử);\r\n\nTrường hợp vi phạm hành\r\n\nchính không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã hoặc thuộc thẩm\r\n\nquyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã nhưng Công an cấp xã chưa được trang bị\r\n\nhệ thống mạng kết nối thì chuyển kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết\r\n\nbị kỹ thuật nghiệp vụ đến Công an cấp huyện nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 01/65/68) để giải quyết, xử lý vụ việc\r\n\nvi phạm;\n\nc) Gửi thông báo (theo mẫu số 02/65/68) yêu cầu chủ phương tiện, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan Công an\r\n\nnơi phát hiện vi phạm hành chính hoặc đến trụ sở Công an cấp xã, Công an cấp\r\n\nhuyện nơi cư trú, đóng trụ sở để giải quyết vụ việc vi phạm hành chính nếu việc\r\n\nđi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan Công an\r\n\nnơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về danh mục, việc quản lý, sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp\r\n\nvụ và quy trình thu thập, sử dụng dữ liệu thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ\r\n\nthuật do cá nhân, tổ chức cung cấp để phát hiện vi phạm hành chính (sau đây\r\n\nviết gọn là Nghị định số 135/2021/NĐ-CP).\n\n2. Khi chủ phương tiện, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến cơ quan Công an để giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ\r\n\nquan Công an nơi phát hiện vi phạm hoặc Trưởng Công an cấp xã, Trưởng Công an\r\n\ncấp huyện tiến hành giải quyết, xử lý vụ việc vi phạm theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 15 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP.\n\n3. Trường hợp vụ việc vi\r\n\nphạm do Công an cấp xã, Công an cấp huyện giải quyết, xử lý thì phải thông báo\r\n\nngay kết quả giải quyết, xử lý vụ việc cho cơ quan Công an nơi phát hiện vi\r\n\nphạm. Đồng thời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông và gửi thông báo về phương tiện\r\n\nvi phạm cho cơ quan đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái cảnh báo đã gửi thông báo cho\r\n\ncơ quan đăng kiểm trên hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính (nếu đã có\r\n\nthông tin cảnh báo từ cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đối với vụ việc quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều này).\n\nTrường hợp vụ việc vi phạm\r\n\ndo cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm giải quyết, xử lý thì phải thông báo\r\n\nngay kết quả giải quyết vụ việc cho Công an cấp xã hoặc Công an cấp huyện đã\r\n\nnhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ. Đồng\r\n\nthời, cập nhật trạng thái đã giải quyết, xử lý vụ việc trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của Cục Cảnh sát giao thông và gửi thông báo về phương tiện vi phạm cho\r\n\ncơ quan đăng kiểm, gỡ bỏ trạng thái cảnh báo đã gửi thông báo cho cơ quan đăng\r\n\nkiểm trên hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính đối với vụ việc quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều này.\n\n4. Quá thời hạn 20 ngày kể\r\n\ntừ ngày gửi thông báo vi phạm, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nđến vi phạm hành chính không đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm để\r\n\ngiải quyết vụ việc hoặc cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được thông\r\n\nbáo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc của Công an cấp xã, Công an cấp huyện đã\r\n\nnhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát\r\n\nhiện vi phạm thực hiện:\n\na) Cập nhật thông tin của\r\n\nphương tiện vi phạm (loại phương tiện; biển số, màu biển số; thời gian, địa điểm\r\n\nvi phạm, hành vi vi phạm; đơn vị phát hiện vi phạm; đơn vị giải quyết vụ việc,\r\n\nsố điện thoại liên hệ) lên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông\r\n\nđể chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính biết,\r\n\nliên hệ giải quyết theo quy định;\n\nb) Gửi thông báo về phương\r\n\ntiện vi phạm cho cơ quan đăng kiểm (đối với phương tiện thuộc diện đăng kiểm);\r\n\nđồng thời, cập nhật trạng thái cảnh báo đã gửi thông báo cho cơ quan đăng kiểm\r\n\ntrên hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính.\n\n5. Việc chuyển kết quả thu\r\n\nthập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thông báo kết quả giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm được thực hiện bằng phương thức điện tử.”.\n\n4. Sửa\r\n\nđổi khoản 3, khoản 4 Điều 15 như sau:\n\n“3. Xem xét vụ việc vi phạm hành\r\n\nchính:\n\na) Đối với những đơn vị,\r\n\nđịa phương đã được trang bị hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính thì cán\r\n\nbộ truy cập hệ thống để nhập dữ liệu; xem xét, đối chiếu hồ sơ vụ việc vi phạm\r\n\nhành chính với quy định của pháp luật và báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định;\n\nb) Đối với vụ việc không\r\n\nthuộc thẩm quyền xử phạt của thủ trưởng đơn vị thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ\r\n\ntrưởng đơn vị chuyển hồ sơ đến cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Đối với vụ việc có dấu\r\n\nhiệu tội phạm thì cán bộ báo cáo, đề xuất thủ trưởng đơn vị chuyển hồ sơ cho cơ\r\n\nquan tiến hành tố tụng hình sự có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n4. Đối với những đơn vị,\r\n\nđịa phương đã được trang bị hệ thống quản lý, xử lý vi phạm hành chính thì cán\r\n\nbộ truy cập hệ thống để nhập dữ liệu và in quyết định xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, trình cấp có thẩm quyền; lưu hồ sơ theo quy định của pháp luật.”.\n\n5.\r\n\nBãi bỏ cụm từ “cổng dịch vụ công trực tuyến (nếu có)” quy định tại\n\nkhoản 6 Điều 15.\n\n6.\r\n\nBổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 15\n\nnhư sau:\n\n“6a. Trường\r\n\nhợp cá nhân, tổ chức vi phạm (sau đây viết chung là người vi phạm) thực hiện\r\n\nviệc nộp tiền xử phạt vi phạm hành chính qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng\r\n\nDịch vụ công Bộ Công an:\n\na) Người\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt gửi thông tin xử phạt lên Cổng dịch vụ công; Cổng dịch vụ\r\n\ncông tự động thông báo cho người vi phạm tra cứu thông tin Quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính thông qua số điện thoại người vi phạm đã đăng ký với cơ quan\r\n\nCông an tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính;\n\nb) Người\r\n\nvi phạm truy cập vào Cổng dịch vụ công thông qua số quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính đã được thông báo hoặc số biên bản vi phạm hành chính để tra cứu\r\n\nthông tin Quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nộp tiền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính, đăng ký nhận lại giấy tờ bị tạm giữ qua dịch vụ Bưu chính công ích;\n\nc) Người\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt tra cứu Biên lai điện tử thu tiền xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính được hệ thống cổng dịch vụ công gửi về để in, lưu hồ sơ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính và làm căn cứ trả lại tang vật, phương tiện, giấy phép, chứng chỉ\r\n\nhành nghề bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh;\n\nd) Người\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trả lại giấy phép, chứng chỉ hành nghề\r\n\nbị tạm giữ, hết thời hạn tước cho người vi phạm qua dịch vụ bưu chính công ích;\r\n\ntrả lại tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tiền đặt bảo lãnh (nếu có) theo quy\r\n\nđịnh pháp luật.”.\n\n7.\r\n\nBổ sung Điều 15a vào sau Điều 15 như sau:\n\n“Điều\r\n\n15a. Tiếp nhận, xác minh thông tin, hình ảnh phản ánh vi phạm trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông đường thủy do tổ chức, cá nhân cung cấp hoặc đăng tải trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội\n\n1. Thông\r\n\ntin, hình ảnh phản ánh vi phạm trật tự, an toàn giao thông đường thủy (sau đây\r\n\nviết gọn là thông tin, hình ảnh) được tiếp nhận từ các nguồn sau:\n\na) Ghi\r\n\nthu được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật của tổ chức, cá nhân;\n\nb) Đăng\r\n\ntải trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội.\n\n2. Thông\r\n\ntin, hình ảnh làm căn cứ xác minh, phát hiện hành vi vi phạm hành chính phải\r\n\nphản ánh khách quan, rõ về thời gian, địa điểm, đối tượng, hành vi vi phạm quy\r\n\nđịnh tại Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các\r\n\nlĩnh vực có liên quan đến hoạt động giao thông đường thủy và còn thời hiệu xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành\r\n\nchính.\n\n3. Tổ\r\n\nchức, cá nhân khi ghi nhận được thông tin, hình ảnh thì có thể cung cấp cho đơn\r\n\nvị Cảnh sát giao thông nơi xảy ra vụ việc thông qua thư điện tử hoặc trực tiếp\r\n\nđến trụ sở đơn vị để cung cấp. Tổ chức, cá nhân phải có họ tên, địa chỉ rõ\r\n\nràng, số điện thoại liên hệ (nếu có) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính\r\n\nxác thực của thông tin, hình ảnh đã cung cấp.\n\n4. Tiếp\r\n\nnhận và xử lý thông tin, hình ảnh\n\nPhòng\r\n\nHướng dẫn tuần tra, kiểm soát và đấu tranh phòng chống tội phạm trên đường\r\n\nthủy; Thủy đoàn; Phòng Cảnh sát đường thủy; Phòng Cảnh sát giao thông; Đội Cảnh\r\n\nsát đường thủy; Trạm Cảnh sát đường thủy; Thủy đội; Đội Cảnh sát giao thông -\r\n\ntrật tự của Công an cấp huyện; Công an cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Thông\r\n\nbáo địa điểm, hộp thư điện tử tiếp nhận thông tin, hình ảnh để Nhân dân biết\r\n\ncung cấp;\n\nTổ chức\r\n\ntrực ban 24/24 giờ để tiếp nhận thông tin, hình ảnh; bảo đảm bí mật họ tên, địa\r\n\nchỉ, số điện thoại liên hệ, bút tích và thông tin khác của tổ chức, cá nhân đã\r\n\ncung cấp thông tin, hình ảnh.\n\nb) Xử lý\r\n\nthông tin, hình ảnh\n\nKhi tiếp\r\n\nnhận thông tin, hình ảnh, cán bộ tiếp nhận phải xem xét, phân loại, nếu bảo đảm\r\n\nđiều kiện quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, thì ghi chép vào sổ (theo mẫu số 05/68) và báo\r\n\ncáo thủ trưởng đơn vị có thẩm quyền thực hiện:\n\nTrường\r\n\nhợp thông tin, hình ảnh phản ánh hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông\r\n\nđường thủy đang diễn ra trên tuyến, địa bàn phụ trách thì tổ chức lực lượng\r\n\ndừng phương tiện để kiểm soát, phát hiện vi phạm, xử lý theo quy định. Trường\r\n\nhợp không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát hoặc hành vi vi phạm\r\n\nđược phản ánh đã kết thúc thì thực hiện biện pháp xác minh, xử lý theo quy định\r\n\ntại Điều 11a Thông tư này;\n\nTrường\r\n\nhợp không thuộc tuyến, địa bàn phụ trách của đơn vị thì thông báo cho đơn vị\r\n\nCảnh sát đường thủy có thẩm quyền thực hiện biện pháp xác minh, xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n5. Việc xác\r\n\nminh, thu thập tài liệu, tình tiết xác định vi phạm hành chính, xử lý vi phạm\r\n\nhành chính thực hiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số\r\n\n135/2021/NĐ-CP và quy định sau:\n\na) Căn cứ\r\n\nyêu cầu cụ thể từng vụ việc, người có thẩm quyền xử phạt thực hiện:\n\nXác minh\r\n\nthông tin về phương tiện vi phạm, chủ phương tiện; gửi thông báo bằng văn bản\r\n\nđến chủ phương tiện, mời chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đến trụ\r\n\nsở cơ quan Công an đã ra thông báo vi phạm để làm rõ vụ việc (theo mẫu số 03/65/68);\n\nGửi thông\r\n\nbáo đến Công an cấp xã nơi chủ phương tiện cư trú, đóng trụ sở; Công an cấp xã\r\n\nkhi nhận được văn bản thông báo có trách nhiệm chuyển đến chủ phương tiện và đề\r\n\nnghị chủ phương tiện thực hiện theo thông báo và báo lại cho cơ quan Công an đã\r\n\nra thông báo (theo mẫu số 04/65/68);\n\nb) Khi\r\n\nlàm việc với chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện, cá nhân, tổ chức có\r\n\nliên quan, phải lập thành biên bản; các tài liệu, tình tiết tiếp nhận, thu thập\r\n\nđược để xác định vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trên đường\r\n\nthủy phải được lưu trong hồ sơ vụ việc xử phạt vi phạm hành chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và của Bộ Công an;\n\nc) Căn cứ\r\n\nkết quả xác minh, tài liệu, tình tiết thu thập được, người có thẩm quyền xử\r\n\nphạt thực hiện:\n\nTrường hợp\r\n\nthông tin, hình ảnh phản ánh đúng, xác định có hành vi vi phạm hành chính thì\r\n\ntiến hành xử lý vi phạm hành chính hoặc chuyển hồ\r\n\nsơ vụ việc đến cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp vượt quá thẩm quyền)\r\n\nđể xử lý theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính;\n\nTrường\r\n\nhợp thông tin, hình ảnh có dấu hiệu làm giả thì chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ\r\n\nquan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;\n\nTrường\r\n\nhợp thông tin, hình ảnh của tổ chức, cá nhân cung cấp mà qua xác minh, xác định\r\n\nkhông có hành vi vi phạm hoặc không đủ căn cứ để xác định hành vi vi phạm thì\r\n\ntiến hành kết thúc hồ sơ vụ việc và lưu theo quy định.”.\n\n8.\r\n\nBổ sung Điều 15b vào sau Điều 15a như sau:\n\n“Điều\r\n\n15b. Tiếp nhận kết quả thu được từ các phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ\r\n\nchức được giao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nthủy nội địa, vùng nước cảng biển và luồng hàng hải ngoài vùng nước cảng biển\r\n\nnơi phương tiện thủy nội địa được phép hoạt động (sau đây gọi tắt là đường\r\n\nthủy) cung cấp\n\n1. Đơn vị\r\n\nCảnh sát đường thủy được giao nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, theo tuyến, địa bàn\r\n\nphụ trách, có trách nhiệm phối hợp với các tổ chức được giao quản lý, khai\r\n\nthác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy để thực hiện:\n\na) Phối\r\n\nhợp khai thác, sử dụng dữ liệu quản lý, điều hành giao thông của tổ chức được\r\n\ngiao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy để phục\r\n\nvụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và đấu tranh phòng chống tội\r\n\nphạm hoạt động trên tuyến giao thông theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tiếp\r\n\nnhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật quy định tại Điều 22 Nghị định số 135/2021/NĐ-CP để sử dụng làm căn cứ xác\r\n\nđịnh hành vi vi phạm hành chính và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\npháp luật. Sau khi tiếp nhận kết quả, thực hiện:\n\nTrường\r\n\nhợp phương tiện vi phạm đang lưu thông trên tuyến, địa bàn phụ trách thì thủ\r\n\ntrưởng đơn vị tuần tra, kiểm soát giao thông có thẩm quyền tổ chức lực lượng\r\n\ntiến hành dừng phương tiện vi phạm, kiểm soát và xử lý vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nTrường\r\n\nhợp phương tiện vi phạm đã di chuyển sang tuyến, địa bàn khác thì thủ trưởng\r\n\nđơn vị tuần tra, kiểm soát có thẩm quyền thực hiện việc xác minh thông tin về\r\n\nphương tiện vi phạm, chủ phương tiện, gửi thông báo vi phạm và xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định tại Điều 11a Thông tư này.\n\n2. Khi\r\n\ntiếp nhận kết quả thu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật do tổ chức được\r\n\ngiao quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy cung cấp\r\n\nthì cán bộ tiếp nhận phải ký giấy giao nhận và lưu trong hồ sơ xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính.”.\n\n9.\r\n\nSửa đổi khoản 1 Điều 22 như\r\n\nsau:\n\n“1. Đối\r\n\nvới tai nạn giao thông hoặc tai nạn khác xảy ra trên đường thủy nội địa hoặc\r\n\ntai nạn liên quan đến phương tiện thủy nội địa hoạt động ở vùng\r\n\nnước cảng biển, luồng hàng hải ngoài vùng nước cảng biển thì\r\n\nthực hiện:\n\na) Tổ\r\n\nchức vớt và cấp cứu người bị nạn, đồng thời huy động lực lượng, phương tiện cứu\r\n\nvớt hàng hóa, phương tiện bị nạn;\n\nb) Tổ\r\n\nchức điều tiết giao thông. Trường hợp tai nạn làm cản trở nghiêm trọng đến các\r\n\nhoạt động giao thông hoặc gây sự cố, tác hại đến môi trường thì phải thông báo\r\n\nngay cho cơ quan quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực đó biết để kịp thời xử lý;\n\nc) Tổ\r\n\nchức bảo vệ hiện trường vụ tai nạn: khoanh vùng hiện trường, bảo vệ người, tài\r\n\nsản, hàng hóa liên quan; phát hiện và ghi nhận các dấu vết, tang vật tại hiện\r\n\ntrường và trên các phương tiện liên quan đến tai nạn; giữ nguyên vị trí, trạng\r\n\nthái phương tiện, dấu vết tang vật ở điều kiện cho phép, chú ý phát hiện và ghi\r\n\nnhận những thay đổi xảy ra; tạm giữ phương tiện, giấy tờ của phương tiện, người\r\n\nđiều khiển phương tiện, tài liệu, vật chứng có liên quan đến tai nạn; nắm tình\r\n\nhình sự việc, người biết sự việc, người liên quan đến tai nạn; truy tìm người\r\n\ngây tai nạn bỏ trốn; nắm thông tin khác có liên quan đến vụ tai nạn;\n\nd) Báo\r\n\ncáo tình hình với cấp trên; trao đổi nội dung vụ, việc; bàn giao hồ sơ cho đơn\r\n\nvị chức năng giải quyết vụ tai nạn, đồng thời tiếp tục bảo vệ hiện trường cho\r\n\nđến khi kết thúc khám nghiệm hiện trường vụ tai nạn.”.\n\nĐiều 6.\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu,\r\n\ngiấy thông hành và các biểu mẫu liên quan.\n\nBổ sung điểm c vào sau điểm b khoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“c) Thông báo về việc giải\r\n\nquyết đơn trình báo mất hộ chiếu (Mẫu VB03/73).”.\n\nĐiều 7. Biểu\r\n\nmẫu \n\nBan hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày các biểu mẫu:\n\n1. Phiếu giao nhận bưu\r\n\nphẩm (Mẫu CD13/45).\n\n2.\r\n\nGiấy khai đăng ký xe (Mẫu\r\n\nsố 01A/58).\n\n3.\r\n\nGiấy khai đăng ký xe tạm thời (Mẫu\r\n\nsố 01B/58).\n\n4.\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe gắn máy (Mẫu số 02/58), mẫu này\r\n\nthay thế mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA .\n\n5.\r\n\nGiấy Chứng nhận đăng ký xe ô tô (Mẫu số 03/58), mẫu này\r\n\nthay thế mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA .\n\n6.\r\n\nGiấy Chứng nhận đăng ký rơmoóc, sơmi rơmoóc (Mẫu số 04/58), mẫu này\r\n\nthay thế mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA .\n\n7.\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời in trên cổng dịch vụ công\r\n\n(Mẫu số 05A/58).\n\n8.\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký máy kéo (Mẫu số 06/58), mẫu này\r\n\nthay thế mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA .\n\n9.\r\n\nGiấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe (Mẫu số 09/58), mẫu này\r\n\nthay thế mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 58/2020/TT-BCA .\n\n10.\r\n\nGiấy chứng nhận thu hồi đăng ký, biển số xe in trên cổng dịch vụ công\r\n\n(Mẫu số 09A/58).\n\n11. Phiếu chuyển kết quả\r\n\nthu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm\r\n\nhành chính về trật tự, an toàn giao thông (Mẫu\r\n\nsố 01/65/68).\n\n12. Thông báo vi phạm hành\r\n\nchính về trật tự, an toàn giao thông (Mẫu số 02/65/68).\n\n13. Thông báo thông tin,\r\n\nhình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông (Mẫu số 03/65/68).\n\n14. Phiếu báo (Mẫu số 04/65/68).\n\n15. Sổ tiếp nhận thông\r\n\ntin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường\r\n\nthủy (Mẫu số 05/68).\n\nĐiều\r\n\n8. Hiệu lực thi hành \n\nThông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 21 tháng 5 năm 2022. \n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự\r\n\nxã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập\r\n\ncảnh có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn thực hiện Thông tư này.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị thuộc\r\n\nBộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n3. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị,\r\n\nđịa phương căn cứ vào nội dung liên quan đến các lĩnh vực về quản lý hành\r\n\nchính về trật tự xã hội, trật tự, an toàn giao thông, quản lý xuất nhập cảnh báo\r\n\ncáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Cục Cảnh sát\r\n\ngiao thông hoặc Cục Quản lý xuất nhập cảnh) để có\r\n\nhướng dẫn kịp thời./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Công an;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\n- Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, V03 (P3).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đại tướng Tô Lâm\n\n \n\nMẫu CD13/45\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\n……………(1)……………\n\n……………(2)……………\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: /PGN-…(3)...\n\n \n\n \n\nPHIẾU GIAO NHẬN BƯU PHẨM\n\nI. Tên cơ quan, đơn vị gửi bưu\r\n\nphẩm: ……………(2)………………………………………\n\n- Đại diện Ông/bà: …………....…………….\r\n\nSố điện thoại: …………...………………………\n\n- Chức vụ, chức danh:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nBưu phẩm gồm có:\n\n1.……………………………………(4)……………………………………………………………\n\n2. ……………………………………………………………………………………………………\n\n \n\n \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n \n\nII. Dịch vụ bưu chính công ích: ……………(5)……………………………………….\n\n- Đại diện Ông/bà: ………………………. Số\r\n\nđiện thoại: ………………………………\n\n- Số thẻ Căn cước công dân:\r\n\n……………… Cấp ngày: …..………..……..................\n\n- Chức vụ, chức danh:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n- Thời gian nhận chuyển bưu\r\n\nphẩm:………giờ……..… ngày ………………………..\n\n \n\n \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n \n\nIII. Tên cơ quan, tổ chức nhận\r\n\nbưu phẩm: ……………(6)………………………….\n\n- Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n- Họ và tên người nhận: ………………….……….\r\n\nSố điện thoại: …………………….\n\n- Số thẻ Căn cước công dân:\r\n\n……………….… Cấp ngày: …………..…...................\n\n- Chức vụ, chức danh:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n- Thời gian nhận bưu phẩm:\r\n\n………giờ……..… ngày …………………………………\n\n \n\n \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ và tên)\n\n \n\nGhi chú: \n\nPhiếu giao nhận bưu phẩm\r\n\ndo cơ quan đăng ký mẫu con dấu lập và giao cho nhân viên bưu chính, khi nhận\r\n\nbưu phẩm đại diện cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu kiểm tra niêm phong, ký nhận\r\n\nvà gửi lại nhân viên bưu chính chuyển cho cơ quan đăng ký mẫu con dấu lưu hồ\r\n\nsơ.\n\n(1) Tên cơ quan trực tiếp quản lý (Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội hoặc\r\n\nCông an tỉnh, thành phố);\n\n(2) Tên cơ quan đăng ký mẫu con dấu;\n\n(3) Phiên\r\n\nhiệu cơ quan ban hành phiếu giao nhận bưu phẩm;\n\n(4) Liệt kê cụ thể bưu phẩm giao nhận\r\n\nkèm theo;\n\n(5) Tên đơn vị cung cấp\r\n\ndịch vụ bưu chính công ích;\n\n(6) Tên cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu.\n\n \n\nMẫu số 01A/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------\n\nGIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE \n\nA. PHẦN CHỦ XE TỰ KÊ KHAI \n\nTên chủ xe:……………………………….; Năm\r\n\nsinh:………………………...…………………\n\nNơi ĐKHKTT:­………………………………………………………………………………………\n\nNơi ở hiện nay:­…………………………………………………………………………………….\n\nSố CCCD/CMND/Hộ chiếu của chủ xe:………………………………………………………….\n\ncấp ngày…..…/…..../……..…; tại:…………………………………………………………………\n\nSố CCCD/CMND/Hộ chiếu của người\r\n\nlàm thủ tục:………… cấp ngày……./……/……….; tại: …………… ……………………………………………..\n\nĐiện thoại của chủ xe:………………………….;\r\n\nThư điện tử:…………………..…………….\n\nĐiện thoại của người làm thủ tục:…………………;\r\n\nThư điện tử:……………………………\n\nMã hóa đơn điện tử:……………… ……………..;\r\n\nMã số thuế:………………………………\n\nMã hồ sơ lệ phí trước bạ điện tử:………………;\r\n\nCơ quan cấp:…………………………….\n\nSố tờ khai hải quan điện tử:…………………….;\r\n\nCơ quan cấp:…………………………….\n\nSố sêri Phiếu KTCLXX:………………………..;\r\n\nCơ quan cấp ……………………………….\n\nSố giấy phép kinh doanh vận tải………………..;\r\n\nCấp ngày……./……/………..; tại………\n\nSố giấy phép kinh doanh:……………….............;\r\n\nCấp ngày……./……/………..; tại………\n\nSố máy 1:……………………………......………………………………………………………\n\nSố máy 2:………………………………………………………………………………………..\n\nSố khung:…………………………………… Loại\r\n\nxe: ……………; Màu sơn: ……………; Nhãn hiệu: ………………..…; Số loại: ………………….…………..…\n\nĐăng ký mới □ Đăng ký sang tên □\n\nĐổi lại, cấp lại đăng ký xe □\n\nLý do…………………………………………………………..…………….........……………\n\nĐổi lại, cấp lại biển số xe □ \n\nLý do…………………………………………………………..…………….........……………\n\nTôi xin cam đoan về nội dung khai\r\n\ntrên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ\r\n\ntrong hồ sơ xe.\n\n \n\nMã hồ\r\n\n sơ đăng ký xe trực tuyến\n\n……………………………\n\n...........,\r\n\n ngày.......tháng.........năm..........\n\nCHỦ XE\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu là xe cơ quan)\n\n \n\nMã hồ sơ đăng ký xe trực tuyến:……………………………………………………………..\n\n \n\nB. PHẦN KIỂM TRA XÁC ĐỊNH CỦA CƠ\r\n\nQUAN ĐĂNG KÝ XE\n\nBIỂN SỐ MỚI:\r\n\n…………………………..……………………………….\n\nNơi dán bản chà số\r\n\n máy \n\n(đổi, cấp lại đăng\r\n\n ký, biển số không phải dán)\n\n \n\n \n\nNơi dán bản chà số\r\n\n khung \n\n(đổi, cấp lại đăng\r\n\n ký, biển số không phải dán)\n\n \n\nDỮ LIỆU\r\n\nĐIỆN TỬ VỀ NGUỒN GỐC CỦA XE\n\nMã hồ sơ nguồn gốc xe (Số\r\n\nsêri Phiếu KTCLXX/Số khung phương tiện):.........................\n\nTên đơn vị sản xuất, lắp ráp/nhập\r\n\nkhẩu:.............................................................................\n\nĐịa\r\n\nchỉ:.................................................................................................................................\n\nSố tờ khai nhập khẩu:...........................................;\r\n\nNgày......tháng.....năm...... \n\nCửa khẩu\r\n\nnhập:...................................................................................................................\n\nLoại xe:.......................;\r\n\nNhãn hiệu: .....................; Màu sơn:...............................................\n\nSố loại:..............;\r\n\nNăm sản xuất:.............; Dung tích xi lanh/công xuất:.........cm³/kw \n\nSố khung:..............................;\r\n\nSố máy:...............................................................................\n\nSố chỗ\r\n\nngồi:............................; Đứng:...................................;\r\n\nNằm:...................................\n\nKích thước bao\r\n\ndài:....................... mm; rộng:.................. mm; cao:......................\r\n\nmm\n\nKhối lượng bản\r\n\nthân:....................... kg; Kích cỡ lốp:.......................................................\n\nKhối lượng hàng chuyên\r\n\nchở:.............. kg; Khối lượng kéo theo:............................ kg\n\nKích thước thùng (dài x\r\n\nrộng x cao).......................mm; Chiều dài cơ sở:...............mm.\n\nDỮ\r\n\nLIỆU ĐIỆN TỬ VỀ LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ\n\nMã hồ sơ lệ phí trước bạ:................................;\r\n\nSố điện thoại:........................................\n\nTên người nộp thuế:........................................................................................................\n\nĐịa chỉ:.............................................................................................................................\n\nTên cơ quan thuế\r\n\nthu:.....................................................................................................\n\nLoại xe:................; Nhãn\r\n\nhiệu:...............; Số loại:..............; Năm sản xuất:....................\n\nSố\r\n\nkhung:.......................; Số máy:............................; Màu\r\n\nsơn:....................................\n\nGiá trị tài sản tính\r\n\nLPTB:..........; Dung tích xi lanh/công xuất:.......................cm³/Kw\n\nSố tiền lệ phí trước bạ\r\n\nphải nộp:.....................; Ngày nộp:............................................\n\nTHỐNG KÊ GIẤY\r\n\nTỜ ĐĂNG KÝ XE\n\nTT\n\nLOẠI GIẤY\r\n\n TỜ\n\nCƠ QUAN\r\n\n CẤP\n\nSỐ GIẤY\r\n\n TỜ\n\nNGÀY\r\n\n CẤP\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....ngày...\r\n\n tháng....năm...\n\nCÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1)...........................\r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) ở bộ ghi Cục trưởng; ở\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ghi Trưởng phòng; ở Công an cấp huyện ghi\r\n\nTrưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố; ở Công an cấp xã ghi Trưởng Công\r\n\nan xã, phường, thị trấn\n\n \n\nMẫu số 01B/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------------\n\nGIẤY KHAI ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI\n\nTên chủ xe:………………….………………; Năm\r\n\nsinh:……………….................................\n\nNơi ĐKHKTT:­……………………………………………………………………………………\n\nNơi ở hiện nay:­………………………………………………………………………………….\n\nSố CCCD/Hộ chiếu (của chủ xe hoặc\r\n\nngười làm thủ tục):……………… cấp ngày …../…..../……. tại: ……………..........\n\nĐiện thoại:………………........ Thư\r\n\nđiện tử:……………………… \n\nSố giấy phép kinh doanh:……………......…….;\r\n\nCấp ngày……./……/………..; tại……….\n\nMã số thuế:………………............... Số\r\n\nhóa đơn:……………………….........………………\n\nSố tờ khai hải quan:……………...........;\r\n\nCơ quan cấp:……………......…………………….\n\nSố Phiếu KTCLXX:………………….……; Cơ\r\n\nquan cấp …………………………………….\n\nNhãn hiệu: ………….........; Số loại:\r\n\n…………..…Màu sơn: …………………....................\n\nLoại xe …………..........; Năm\r\n\nsản xuất:.....................; Dung tích xi lanh/công suất: ...................cm³/kw\n\nSố máy\r\n\n1:…………………………................................\n\nSố máy 2:………………………………....................\n\nSố khung:……….................\r\n\nSố chỗ ngồi:.................................................. \n\nKích thước bao dài: ………......mm;\r\n\nrộng: ……….....mm; cao: ……………..….mm;\r\n\nKhối lượng bản thân:………….......kg; Kích cỡ lốp: ………….......................\n\nKhối lượng hàng chuyên\r\n\nchở: …………....kg; \n\nKhối lượng kéo theo: …...................kg\n\nKích thước thùng (dài x\r\n\nrộng x cao). …………............. mm; \n\nChiều dài cơ sở: …………...…...........mm\n\nPhạm vi hoạt động: …….........;\r\n\nThời gian hoạt động: …………………......................\n\nCác loại giấy tờ kèm theo:\n\n………………………………………………………………..............……………………………..\n\nTôi xin cam đoan về nội dung khai\r\n\ntrên là đúng và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các chứng từ\r\n\ntrong hồ sơ xe.\n\n \n\n \n\n................,\r\n\n ngày........tháng........năm.........\n\nCHỦ XE \r\n\n (Chữ ký điện tử)\n\n \n\nMẫu số 02/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY\n\n1. Mặt trước:\n\n2. Mặt sau:\n\nGhi chú: Ký hiệu\r\n\ntrong mẫu:\n\n \n\nỞ TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\nỞ ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n(1)\n\nBỘ CÔNG AN\n\nCÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\n\n(2)\n\nMinistry of Public Security\n\nTên địa phương + Province’s\r\n\n Public Security\n\n(3)\n\nCỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG\n\nPHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG\r\n\n AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(4)\n\nThe Traffic Police Department\n\nThe Traffic Police Division\n\n(5)\n\n \n\nCÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(6)\n\nHÀ NỘI\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(7)\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nTRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN\r\n\n QUẬN, HUYỆN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; TRƯỞNG CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nChứng nhận đăng ký xe mô tô, xe\r\n\n gắn máy in trên phôi chất liệu nhựa tổng hợp, có mã vạch QR: kích thước 85,6\r\n\n x 53,98 mm được in trên nền mầu vàng, hoa văn hình Công an hiệu.\n\n\n\nMẫu số 03/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ\n\n1. Mặt trước:\n\n2. Mặt sau:\n\nGhi chú: Ký hiệu\r\n\ntrong mẫu:\n\n \n\nỞ TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\nỞ ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n(1)\n\nBỘ CÔNG AN\n\nCÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\n\n(2)\n\nMinistry of Public Security\n\nTên địa phương + Province’s\r\n\n Public Security\n\n(3)\n\nCỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG\n\nPHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG\r\n\n AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(4)\n\nThe Traffic Police Department\n\nThe Traffic Police Division\n\n(5)\n\nHÀ NỘI\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(6)\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nTRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN\r\n\n QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nChứng nhận đăng ký xe ô tô in\r\n\n trên phôi chất liệu nhựa tổng hợp, có mã vạch QR: kích thước 85,6 x 53,98 mm\r\n\n được in trên nền mầu vàng, hoa văn hình Công an hiệu.\n\n \n\nMẫu số 04/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ RƠ MOÓC, SƠ MI RƠ MOÓC\n\n1. Mặt trước:\n\n2. Mặt sau:\n\nGhi chú: Ký hiệu\r\n\ntrong mẫu:\n\n \n\nỞ TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\nỞ ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n(1)\n\nBỘ CÔNG AN\n\nCÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\n\n(2)\n\nMinistry of Public Security\n\nTên địa phương + Province’s\r\n\n Public Security\n\n(3)\n\nCỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG\n\nPHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG\r\n\n AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(4)\n\nThe Traffic Police Department\n\nThe Traffic Police Division\n\n(5)\n\nHÀ NỘI\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(6)\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nTRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN\r\n\n QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n \n\nChứng nhận đăng ký rơmoóc, sơmi\r\n\n rơmoóc in trên phôi chất liệu nhựa tổng hợp, có mã vạch QR: kích thước 85,6 x\r\n\n 53,98 mm được in trên nền mầu vàng, hoa văn hình Công an hiệu. \n\n \n\nMẫu số 05A/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE TẠM THỜI\n\nTemporary\r\n\nvehicle registation\n\nTên chủ xe (Owner’s full\r\n\nname): ........................................................................................................................................................\n\nĐịa chỉ (Address):................................................................................................................................................................................\n\nNhãn hiệu (make):\r\n\n..................................................Số loại (type) .......................................Màu\r\n\nsơn (color).....................................\n\nLoại xe (Vehicle type):\r\n\n...............................Số chỗ ngồi (Seat).............................Số\r\n\nkhung (Chassis N0):........................................\n\nPhạm vi Hoạt động (operate in\r\n\nthe range)..........................................................................................................................................\n\n \n\nGiá trị\r\n\n đến ngày (date of expiry)\n\n................/................/..............\n\nCơ quan\r\n\n đăng ký xe\n\n(Chữ ký\r\n\n số)\n\n \n\n \n\nMẫu số 06/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ MÁY KÉO\n\n1. Mặt trước:\n\n2. Mặt sau:\n\nGhi chú: Ký hiệu\r\n\ntrong mẫu:\n\n \n\nỞ TRUNG\r\n\n ƯƠNG\n\nỞ ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n(1)\n\nBỘ CÔNG AN\n\nCÔNG AN TỈNH, THÀNH PHỐ + TÊN ĐỊA\r\n\n PHƯƠNG\n\n(2)\n\nMinistry of Public Security\n\nTên địa phương + Province’s\r\n\n Public Security\n\n(3)\n\nCỤC CẢNH SÁT GIAO THÔNG\n\nPHÒNG CẢNH SÁT GIAO THÔNG; CÔNG\r\n\n AN QUẬN, HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\n(4)\n\nThe Traffic Police Department\n\nThe Traffic Police Division\n\n(5)\n\nHÀ NỘI\n\nTÊN ĐỊA PHƯƠNG\n\n(6)\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nTRƯỞNG PHÒNG; TRƯỞNG CÔNG AN QUẬN,\r\n\n HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ\n\nChứng nhận đăng ký máy kéo in\r\n\n trên phôi chất liệu nhựa tổng hợp, có mã vạch QR: kích thước 85,6 x\r\n\n 53,98 mm được in trên nền mầu vàng, hoa văn hình Công an hiệu.\n\n \n\nMẫu số 09/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE\n\nA. PHẦN THÔNG TIN CỦA CHỦ XE \n\nXE (Vehicle): ....................................BIỂN\r\n\nSỐ (Number Plate): .................................\n\n1- Chủ xe (Owner’s full\r\n\nname):....................................................................................\n\n2- Địa chỉ (Address):\r\n\n...................................................................................................\n\n3- Số điện thoại chủ xe:\r\n\n................................................; email:\r\n\n..................................\n\n4- Số điện thoại người làm thủ\r\n\ntục: .................................; email: ...............................\n\n5- Có chiếc xe với đặc điểm\r\n\nsau (Characteristics of the vehicle):\n\nNhãn hiệu (Brand):\r\n\n........................................... Số loại (Model code):\r\n\n........................\n\nSố máy (Engine No): ...............................................\r\n\nSố khung (Chassis No): .............\n\n6- Nay đề nghị thu hồi đăng ký\r\n\nbiển số xe và sang tên cho chủ xe mới (Now to move the car to new vehicle\r\n\nowners).................................................\n\n7- Địa chỉ (Address)……….………………………\r\n\n……………..............................\n\n8- Kèm theo giấy này có (attached\r\n\ndocuments) \n\nBiển số □\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký xe □\n\nNơi dán bản chà số máy (Thu hồi\r\n\n xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng không phải dán)\n\n \n\nNơi dán bản chà số khung (Thu hồi\r\n\n xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng không phải dán)\n\n \n\n \n\n..............,\r\n\n ngày (date).......tháng.......năm.......\n\nCHỦ XE/NGƯỜI LÀM THỦ TỤC\r\n\n (ký, ghi rõ họ tên)\n\nB. PHẦN KIỂM TRA XÁC NHẬN CỦA CƠ\r\n\nQUAN QUẢN LÝ HỒ SƠ XE \n\nXác nhận chủ xe:\r\n\n................................................................................................................\n\nĐã làm thủ tục thu hồi đăng ký,\r\n\nbiển số xe ..........................................................................\n\nBiển số tạm thời (nếu chủ xe có\r\n\nyêu cầu): ..........................................................................\n\nHồ sơ gốc của xe trên đang lưu\r\n\ntrữ tại cơ quan đăng ký của .............................................\n\n \n\n……...(1)……\r\n\n (Ký tên và đóng dấu)\n\n..............,\r\n\n ngày........ tháng ......... năm ……\n\nCÁN BỘ ĐĂNG KÝ XE\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n- 01 Bản Giấy khai lưu trữ tại cơ\r\n\nquan quản lý hồ sơ xe\n\n- 01 Bản Giấy khai giao cho chủ\r\n\nxe (để bàn giao cho người mua, được cho tặng, được điều chuyển xe).\n\n(1) ở Bộ ghi Cục trưởng; ở tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương ghi Trưởng phòng; ở Công an cấp huyện ghi Trưởng Công\r\n\nan quận, huyện, thị xã, thành phố; ở Công an cấp xã ghi Trưởng Công an xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n \n\nMẫu số 09A/58\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an \n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN THU HỒI ĐĂNG KÝ, BIỂN SỐ XE\n\nA. PHẦN THÔNG TIN CỦA CHỦ XE\n\nXE (Vehicle): ..............................BIỂN\r\n\nSỐ (Number Plate): .......................................\n\n1- Chủ xe (Owner’s full\r\n\nname):....................................................................................\n\n2- Địa chỉ (Address):\r\n\n...................................................................................................\n\n3- Số điện thoại chủ xe: ...............................;\r\n\nthư điện tử: .........................................\n\n4- Số điện thoại người làm thủ\r\n\ntục: .........................; thư điện tử: ..............................\n\n5- Có chiếc xe với đặc điểm\r\n\nsau (Characteristics of the vehicle):\n\nNhãn hiệu (Brand):\r\n\n............................ Số loại (Model code):\r\n\n......................................\n\nSố máy (Engine No):\r\n\n........................ Số khung (Chassis No):\r\n\n...................................\n\n6- Lý do thu hồi (Reason).............................................................................................\n\n+ Xe hết niên hạn sử dụng □\n\n+ Xe hỏng không sử dụng được □\n\n7- Địa chỉ (Address)……….………………………………………..………………………..\n\n8- Kèm theo giấy này có (attached\r\n\ndocuments) \n\nBiển số □ Giấy chứng nhận đăng ký xe □\n\n \n\n \n\n.................,\r\n\n ngày......tháng.......năm.....\n\nCHỦ XE/NGƯỜI LÀM THỦ TỤC\n\n(Chữ ký điện tử)\n\nB. PHẦN XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN THU\r\n\nHỒI \n\nĐã thu hồi giấy chứng nhận đăng\r\n\nký, biển số xe ......................... của chủ xe:.....................\n\nHồ sơ gốc của xe trên đang lưu\r\n\ntrữ tại cơ quan đăng ký.................................................\n\n \n\n \n\n.................,\r\n\n ngày.......... tháng ......... năm …….\n\nCƠ QUAN THU HỒI\n\n(Chữ ký số)\n\n \n\nMẫu số 01/65/68\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\n(1)................................\r\n\n (2)................................\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......../PC-….\n\n........(3)........,\r\n\n ngày ....... tháng ........ năm .......\n\n \n\nPHIẾU CHUYỂN \n\nKết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết\r\n\nbị kỹ thuật nghiệp vụ về hành vi vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao\r\n\nthông ……(4)………\n\nKính gửi:\r\n\n………………………(5)…………………………… \n\n………..………(2)…… chuyển kết quả thu\r\n\nthập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với: \n\nPhương tiện giao thông\r\n\n(ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển):………..….\n\nChủ\r\n\nphương tiện: ………...……………………..; Địa chỉ: …………………………\n\nThời\r\n\ngian, địa điểm vi phạm: …………………………………………………………\n\nHành vi\r\n\nvi phạm: ……………..……….……….……………....…..… được quy định tại Nghị định số …/…/NĐ-CP\r\n\nngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực …………………(4)………………………….\r\n\nNgày…../…/….,\r\n\n…….….(2)……... đã gửi thông báo đến chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan đến hành vi vi phạm đến trụ sở cơ quan Công an để giải quyết vụ việc.\n\nĐề nghị\r\n\n…………..(5)…………… thực hiện giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật khi chủ\r\n\nphương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm đến trụ sở đơn\r\n\nvị để giải quyết vụ việc./.\n\n(Kèm theo\r\n\nkết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n trên;\n\n- Lưu: Hồ sơ vụ việc.\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n(1) Cơ quan chủ quản.\n\n(2) Cơ quan của người có thẩm\r\n\nquyền xử phạt (nơi phát hiện vi phạm).\n\n(3) Địa danh.\n\n(4) Ghi cụ thể lĩnh vực trật tự,\r\n\nan toàn giao thông đường bộ hoặc đường thủy.\n\n(5) Tên cơ quan Công an cấp huyện\r\n\nhoặc Công an cấp xã nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân liên quan đến hành vi\r\n\nvi phạm cư trú, đóng trụ sở.\n\n \n\nMẫu số 02/65/68\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\n(1):\r\n\n ………………………\r\n\n (2): ………………………\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………………..…..\n\n.......(3)……,\r\n\n ngày.....…. tháng ……… năm …….\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVi phạm\r\n\nhành chính về trật tự, an toàn giao thông\r\n\n………(4)……… \n\nKính gửi:.…….…………………(5)…………………………………..\n\n……………………(2).……………………\r\n\nđã sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ hoặc tiếp nhận kết quả ghi\r\n\nthu được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật của ………… (6) …………… phát hiện và ghi\r\n\nnhận:\n\nPhương\r\n\ntiện (ghi rõ loại phương tiện, biển số, màu biển số):\r\n\n………….………\n\nChủ\r\n\nphương tiện: ………...……………………..……..…….…….……………….\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………..…….….…………….……….....................\n\nThời\r\n\ngian, địa điểm vi phạm: …………………………………………………….\n\nHành vi\r\n\nvi phạm: …...……………………..………………, được quy định tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày\r\n\n…/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực …………………..(4)……………………….\n\nBiện pháp\r\n\nngăn chặn được áp dụng (nếu có):………………………..………\n\nYêu cầu\r\n\nchủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi vi phạm\r\n\nđúng…..giờ…... ngày …./.…./….. có mặt tại trụ sở……......(2)......………., để giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật. Nếu\r\n\nviệc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện\r\n\ntrực tiếp đến trụ sở cơ quan ..........(2)............ để giải\r\n\nquyết vụ việc vi phạm, thì đúng …...giờ…... ngày …./.…./….. có mặt tại trụ sở ……......(7)......….,\r\n\nđể giải quyết vụ việc vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nKhi đến\r\n\ngiải quyết phải mang theo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương\r\n\ntiện và người điều khiển phương tiện.\n\nNếu quá\r\n\nthời gian trên, người được yêu cầu không đến để giải quyết vụ việc vi phạm, thì\r\n\nsẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.\n\n(Kèm theo\r\n\nkết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ).\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ….. (7)……\r\n\n - Lưu: Hồ sơ vụ việc.\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n(1) Cơ quan chủ quản.\n\n(2) Cơ quan của người có thẩm\r\n\nquyền xử phạt; đơn vị phát hiện vi phạm.\n\n(3) Địa danh.\n\n(4) Ghi cụ thể lĩnh vực trật tự,\r\n\nan toàn giao thông đường bộ hoặc đường thủy.\n\n(5) Chủ phương tiện.\n\n(6) Đơn vị chuyển kết quả ghi thu\r\n\nđược bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật (nếu có).\n\n(7) Tên Công an cấp huyện hoặc\r\n\nCông an cấp xã (nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hành vi\r\n\nvi phạm cư trú, đóng trụ sở) mà cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm đã chuyển\r\n\nkết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ.\n\n \n\nMẫu số 03/65/68\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\n(1):\r\n\n ………………………\r\n\n (2): ………………………\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ………………..…..\n\n.......(3)……,\r\n\n ngày...... tháng …… năm …….\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nThông\r\n\ntin, hình ảnh phản ánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông\r\n\n……..(4)………\n\nKính gửi: .…….…………………(5)…………………………………..\n\nHồi … giờ\r\n\n… ngày …../…../….., …………..(2)………………………… đã tiếp nhận thông tin, hình ảnh phản\r\n\nánh vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông ………(4)……… do cá nhân, tổ\r\n\nchức cung cấp hoặc đăng tải trên phương tiện thông tin đại chúng, mạng xã hội.\r\n\nQua xác minh, xem xét: \n\nPhương\r\n\ntiện giao thông (ghi rõ loại phương tiện, biển số): ….…………\n\nChủ\r\n\nphương tiện: ………...……………………..……….………….……\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………..…….……..….….………….…..\n\nCó dấu\r\n\nhiệu vi phạm: …...……………………..…………………………\n\nđược quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số …../……/NĐ-CP ngày …/…/… của Chính phủ quy định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực ………..(4)……………...\n\nĐề nghị\r\n\nchủ phương tiện, người điều khiển phương tiện đúng ….. giờ ..… ngày ….../..…./…..\r\n\ncó mặt tại trụ sở ………(2)…….. để làm rõ vụ việc. Khi đến giải quyết phải mang\r\n\ntheo thông báo này và các giấy tờ có liên quan đến phương tiện giao thông và\r\n\nngười điều khiển phương tiện./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện cư trú, đóng trụ sở (Để\r\n\n chuyển thông báo và đề nghị thực hiện theo quy định).\r\n\n - Lưu: Hồ sơ vụ việc.\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n(1) Cơ quan chủ quản.\n\n(2) Cơ quan của người gửi thông\r\n\nbáo.\n\n(3) Địa danh.\n\n(4) Ghi cụ thể lĩnh vực trật tự,\r\n\nan toàn giao thông đường bộ hoặc đường thủy.\n\n(5) Chủ phương tiện.\n\n \n\nMẫu số 04/65/68\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\n(1)................................\r\n\n (2)................................\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ..........................\n\n........(3)........,\r\n\n ngày ....... tháng ........ năm .......\n\n \n\nPHIẾU BÁO\n\nKính gửi\r\n\n…………………… (4)……………….\n\nCông an phường, xã, thị trấn:\r\n\n………………. đã nhận được Thông báo số: …………… ngày\r\n\n……/……/………. và đã chuyển đến chủ phương tiện theo thông báo hoặc ………..……(5)….……….. \n\nVậy thông báo để cơ quan đã ra thông\r\n\nbáo biết./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu hồ sơ vụ việc.\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\nGhi chú\n\n(1) Cơ quan chủ quản.\n\n(2) Tên cơ\r\n\nquan Công an nơi chủ phương tiện có dấu hiệu vi phạm cư\r\n\ntrú, đặt trụ sở.\n\n(3) Địa danh.\n\n(4) Cơ quan gửi thông\r\n\nbáo.\n\n(5)\r\n\nKhông cư trú, đóng trụ sở tại phường, xã, thị trấn (ghi rõ\r\n\nlý do); đã bán, cho, tặng cho người khác (ghi rõ tên, tuổi, địa chỉ nơi cư trú, đóng trụ\r\n\nsở).\n\n\n\nMẫu số 05/68\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nCỘNG HÒA\r\n\nXÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\nBỘ CÔNG\r\n\nAN\n\n(1).................................................................................................................................\n\n(2).................................................................................................................................\n\nSỔ TIẾP NHẬN THÔNG TIN, HÌNH ẢNH PHẢN ÁNH VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ\r\n\nTRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG THỦY\n\nĐơn vị sử dụng:\r\n\n(3):.................................\n\nTừ ngày ........ tháng .......\r\n\nnăm ..................\n\nQuyển\r\n\nsố: .........................................\n\n \n\nGhi chú:\n\n(1): Cục Cảnh sát giao thông;\r\n\nCông an cấp tỉnh;\n\n(2): Thủy đoàn…., Phòng Cảnh sát\r\n\nđường thủy; Phòng Cảnh sát giao thông hoặc Công an cấp huyện;\n\n(3): Đội…....; Thủy đội….\r\n\nTrạm……..\n\n* In trên khổ A3, 100 trang\r\n\n(không kể bìa), bìa màu xanh ngọc./.\n\n \n\nSTT\n\nThời\r\n\n gian tiếp nhận\n\nTổ chức,\r\n\n cá nhân cung cấp hoặc tên phương tiện thông tin đại chúng đăng tải, mạng xã\r\n\n hội\n\nLoại\r\n\n thông tin, hình ảnh \n\nĐại diện\r\n\n tổ chức, cá nhân ký tên\n\n(Trường\r\n\n hợp cung cấp trực tiếp)\n\nCán bộ tiếp\r\n\n nhận\n\n(Ký tên)\n\nKết quả\r\n\n xác minh, xử lý \n\nGhi chú\n\nTên hoặc\r\n\n họ và tên\n\nĐịa chỉ \n\nSố biên\r\n\n bản, quyết định xử phạt\n\nHọ tên,\r\n\n địa chỉ người vi phạm\n\nLoại\r\n\n phương tiện thủy, biển số đăng ký hành chính hoặc mã VR\n\nThời\r\n\n gian, hành vi vi phạm\n\nBiện\r\n\n pháp ngăn chặn, biện pháp khác\n\nPhạt\r\n\n tiền\n\nHình\r\n\n thức xử phạt bổ sung\n\nThực\r\n\n hiện quyết xử phạt\n\nKhông vi\r\n\n phạm hoặc không đủ căn cứ xác định vi phạm\n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMẫu VB03/73\n\nBan hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 15/2022/TT-BCA ngày 06/4/2022 của Bộ trưởng Bộ Công an\n\nBỘ CÔNG\r\n\n AN\n\nCỤC QUẢN LÝ XUẤT NHẬP CẢNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:………./………\n\n……….,\r\n\n ngày……..tháng……năm……\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVề việc giải quyết đơn trình báo mất hộ chiếu\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………….\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh nhận\r\n\nđược đơn đề ngày ……/…./…. của ông (bà) trình báo về việc bị mất hộ chiếu, thông\r\n\ntin cụ thể như sau:\n\nHọ và tên người được cấp hộ chiếu\r\n\n………………………………………\n\nGiới tính: Nam □\r\n\nNữ □\n\nSinh ngày ……./..…/……… Nơi sinh\r\n\n(tỉnh, thành phố)……………………\n\nSố hộ chiếu bị mất: ……………….ngày\r\n\ncấp……./……/…………………..\n\nCơ quan cấp:…………………………………………………………….......\n\nThực hiện quy định của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam,\r\n\nCục Quản lý xuất nhập cảnh đã hủy giá trị sử dụng của hộ chiếu bị mất, số:\r\n\n…………….. nêu trên.\n\nXin thông báo để ông (bà) biết./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n -…(1)..;\r\n\n - Lưu:…….\n\nNGƯỜI\r\n\n CÓ THẨM QUYỀN\n\n(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ, đóng dấu)\n\nGhi chú:\n\n(1) Đơn vị tiếp nhận đơn trình\r\n\nbáo mất hộ chiếu", + "id": 104500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104501.json b/contexts/context_104501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd08df809ebcdd5c563414f115ab63e2cf8ef444 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3525-2009-QD-UBND-che-do-chinh-sach-hoc-sinh-truong-THPT-Thanh-Hoa-187893.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3525-2009-QD-UBND-che-do-chinh-sach-hoc-sinh-truong-THPT-Thanh-Hoa-187893", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HOÁ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3525/2009/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 09 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH VÀ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT CHUYÊN LAM SƠN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày\r\n\n16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Quyết định số 82/2008/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 31/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Trường THPT chuyên;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n15/8/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về học bổng khuyến khích học tập đối với học\r\n\nsinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các cơ sở giáo dục\r\n\nđại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 130/2009/NQ-HĐND ngày\r\n\n15/7/2009 của HĐND tỉnh về chủ trương ban hành chế độ chính sách đối với học\r\n\nsinh, giáo viên và cán bộ quản lý Trường THPT chuyên Lam Sơn;\n\nCăn cứ ý kiến thống nhất của Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh tại văn bản số: 195/TT-HĐND ngày 28 tháng 9 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành chế độ, chính sách đối với học sinh các trường THPT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và giáo viên, cán bộ quản lý Trường THPT chuyên Lam Sơn như\r\n\nsau:\n\n1. Nội dung\r\n\nchế độ chính sách\n\n1.1. Chế độ đối với học sinh\n\n1.1.1. Chế độ học bổng:\n\na) Đối tượng áp dụng:\n\n- Học sinh Trường THPT chuyên Lam Sơn có hạnh kiểm\r\n\ntốt, học lực giỏi trong học kỳ xét cấp học bổng và đạt\r\n\nđược một trong các tiêu chuẩn dưới đây:\n\n+ Đạt danh hiệu học sinh giỏi toàn diện (điểm môn chuyên của học kỳ xét, cấp học bổng đạt từ 8,5 trở\r\n\nlên);\n\n+ Đạt giải khuyến khích trở lên tại các kỳ thi học\r\n\nsinh giỏi quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế;\n\n- Học sinh các trường THPT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh có hạnh kiểm tốt, đạt giải khuyến khích trở lên tại các kỳ\r\n\nthi học sinh giỏi quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế;\n\nb) Mức học bổng:\n\n+ Học sinh đạt Huy chương Vàng\r\n\nquốc tế được hưởng mức học bổng một tháng bằng 15 lần mức thu học phí hiện\r\n\nhành;\n\n+ Học sinh đạt Huy chương Bạc\r\n\nquốc tế được hưởng mức học bổng một tháng bằng 12 lần mức thu học phí hiện\r\n\nhành;\n\n+ Học sinh đạt Huy chương Đồng\r\n\nquốc tế được hưởng mức học bổng một tháng bằng 10 lần mức thu học phí hiện\r\n\nhành;\n\n+ Học sinh đạt giải khu vực quốc\r\n\ntế được hưởng mức học bổng bằng 90% mức học bổng đối với học sinh đạt giải quốc\r\n\ntế đạt cùng loại huy chương;\n\n+ Học sinh đạt giải Nhất quốc\r\n\ngia được hưởng mức học bổng một tháng bằng 8 lần mức thu học phí hiện hành;\n\n+ Học sinh đạt giải Nhì quốc\r\n\ngia được hưởng mức học bổng một tháng bằng 6 lần mức thu học phí hiện hành;\n\n+ Học sinh đạt giải Ba quốc gia\r\n\nđược hưởng mức học bổng một tháng bằng 5 lần mức thu học phí hiện hành;\n\n+ Học sinh đạt giải khuyến\r\n\nkhích quốc gia được hưởng mức học bổng một tháng bằng 4 lần mức thu học phí hiện\r\n\nhành;\n\n+ Học sinh giỏi toàn diện được\r\n\nhưởng mức học bổng một tháng bằng 3 lần mức thu học phí hiện hành;\n\nTrường hợp một học sinh đồng thời đạt được nhiều\r\n\ntiêu chuẩn nêu trên trong học kỳ xét cấp học bổng thì chỉ được hưởng mức học bổng\r\n\ncao nhất.\n\nc) Thời gian hưởng học bổng: cấp theo từng học kỳ\r\n\nvà cấp 9 tháng cho mỗi năm học.\n\n1.1.2. Trợ cấp sinh hoạt:\n\na) Đối tượng áp dụng: học sinh trúng tuyển, vào\r\n\nhọc tại Trường THPT chuyên Lam Sơn.\n\nb) Mức trợ cấp:\n\n- Học sinh thuộc hộ nghèo trong\r\n\ntoàn tỉnh, học sinh là người dân tộc thiểu số cư trú tại các xã miền núi được\r\n\nhưởng mức trợ cấp bằng 130% mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định tại\r\n\nthời điểm chi trả trợ cấp;\n\n- Học sinh cư trỳ ở vựng đồng bằng, ven biển và\r\n\ncác xó ngoại Thành phố Thanh Hóa được hưởng mức trợ cấp bằng\r\n\n80% mức lương tối thiểu do Nhà nước qui định tại thời điểm chi trả trợ cấp;\n\n- Học sinh cư trỳ ở các phường thuộc Thành phố\r\n\nThanh Hóa được hưởng mức trợ cấp bằng 50% mức lương tối thiểu do\r\n\nNhà nước qui định tại thời điểm chi trả trợ cấp;\n\nc) Thời gian được hưởng trợ cấp: 9 tháng cho mỗi\r\n\nnăm học.\n\n1.1.3. Trợ cấp tiền ăn trong thời gian tập huấn\r\n\nthi quốc gia, khu vực quốc tế và quốc tế:\n\na) Đối tượng\r\n\náp dụng: Học sinh các trường THPT tham gia tập huấn đội tuyển quốc gia, khu vực\r\n\nquốc tế và quốc tế.\n\nb) Mức trợ cấp: 90.000 đồng/hs/ngày.\n\nc) Thời gian hưởng: số ngày thực tế tham gia tập\r\n\nhuấn theo kế hoạch tập huấn hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hiện nay\r\n\nlà 90 ngày đối với đội tuyển quốc gia và 50 ngày đối với đội tuyển quốc tế).\n\n1.2. Chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ quản lí, giáo viên trường THPT chuyên Lam Sơn:\n\n1.2.1. Trợ cấp đối với cán bộ quản lí\r\n\nvà giáo viên có học sinh đạt giải trong kì thi học sinh giỏi quốc gia, khu vực\r\n\nquốc tế và quốc tế.\n\na) Trợ cấp đối với giáo viên:\n\n- Giáo viên lần đầu có học sinh đạt giải trong kỳ\r\n\nthi học sinh giỏi quốc tế (không phân biệt theo số lượng học sinh) được hưởng\r\n\ntrợ cấp như sau:\n\n+ có học sinh đạt Huy chương Vàng được trợ cấp một\r\n\ntháng bằng 03 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\n+ có học sinh đạt Huy chương Bạc được trợ cấp một\r\n\ntháng bằng 02 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\n+ có học sinh đạt Huy chương Đồng được trợ cấp một\r\n\ntháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\nTừ lần thứ hai trở lên có học sinh đạt giải thì\r\n\nmỗi lần sau được trợ cấp thêm 0,5 lần mức lương tối thiểu (không phân biệt theo\r\n\nloại Huy chương).\n\nTrường hợp có học sinh đạt nhiều loại huy chương\r\n\ntrong cùng một kỳ thi thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất.\n\nThời gian hưởng trợ cấp: 27 tháng cho mỗi lần có\r\n\nhọc sinh đạt giải.\n\n- Giáo viên lần đầu có học sinh đạt giải trong kỳ\r\n\nthi học sinh giỏi khu vực quốc tế được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng 80% mức\r\n\ntương ứng của giáo viên có học sinh đạt giải quốc tế; từ lần thứ hai có học\r\n\nsinh đạt giải trở lên thì mỗi lần sau được trợ cấp thêm 0,3 lần mức lương tối\r\n\nthiểu.\n\nTrường hợp có học sinh đạt nhiều loại huy chương\r\n\ntrong cùng một kỳ thi thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất.\n\nThời gian hưởng trợ cấp: 18 tháng cho mỗi lần có\r\n\nhọc sinh đạt giải.\n\n- Giáo viên lần\r\n\nđầu có học sinh đạt giải tại kỳ thi học sinh giỏi quốc gia (không phân biệt theo\r\n\nsố lượng học sinh) được hưởng trợ cấp hàng tháng như sau:\n\n+ Có học sinh đạt giải nhất được trợ cấp mỗi\r\n\ntháng bằng 01 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\n+ Có học sinh đạt giải nhì được trợ cấp mỗi\r\n\ntháng bằng 0,8 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\n+ Có học sinh đạt giải ba được trợ cấp mỗi tháng\r\n\nbằng 0,6 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\n+ Có học sinh đạt giải khuyến khích được trợ cấp\r\n\nmỗi tháng bằng 0,3 lần mức lương tối thiểu tại thời điểm trả trợ cấp;\n\nTừ lần thứ hai trở lên có học sinh đạt giải thì\r\n\nmỗi lần sau được trợ cấp thêm 0,2 lần mức lương tối thiểu (không phân biệt theo\r\n\nloại giải).\n\nTrường hợp có học sinh đạt nhiều loại giải trong\r\n\ncùng một kỳ thi thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất.\n\nThời gian hưởng trợ cấp: 9 tháng cho mỗi lần có\r\n\nhọc sinh đạt giải.\n\n- Trường hợp giáo viên có học sinh đồng thời đạt\r\n\ngiải quốc gia, khu vực quốc tế, quốc tế thì chỉ được hưởng mức trợ cấp cao nhất.\n\nb) Trợ cấp đối với Hiệu trưởng, phú Hiệu trưởng:\n\n+ Hiệu trưởng được hưởng trợ cấp bằng mức của\r\n\ngiáo viên có mức trợ cấp cao nhất trong năm có học sinh đạt giải.\n\n+ Phó Hiệu trưởng được hưởng mức trợ cấp bằng\r\n\n80% mức trợ cấp của Hiệu trưởng.\n\nThời gian hưởng: 9 tháng trong năm học có học\r\n\nsinh đạt giải.\n\n1.2.2. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên đi đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng ở nước ngoài.\n\n- Đối tượng: Giáo viên được cử đi đào tạo Thạc\r\n\nsĩ, Tiến sĩ tại nước ngoài.\n\n- Mức hỗ trợ: được hỗ trợ 100% chi phí đào tạo\r\n\nnhư đối với cán bộ được cư đi đào tạo theo Đề án liên kết đào tạo nguồn nhân lực\r\n\ntrình độ đại học và sau đại học giữa Trường Đại học Hồng Đức với các trường đại\r\n\nhọc nước ngoài đó được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n1.2.3. Hỗ trợ kinh phí cho giáo viên đi tham\r\n\nquan học tập, tham gia làm quan sát viên nước ngoài.\n\n- Đối tượng: Giáo viên được UBND tỉnh cử đi tham\r\n\nquan học tập và tham gia làm quan sát viên ở nước ngoài.\n\n- Mức hỗ trợ: Căn cứ vào quyết định phê duyệt của\r\n\ncấp có thẩm quyền\n\n1.2.4. Chế độ bồi dưỡng dạy đội tuyển thi quốc\r\n\ngia, quốc tế:\n\n- Giáo viên Trường THPT chuyên Lam Sơn dạy đội\r\n\ntuyển thi quốc gia, quốc tế được trả tiền thù lao bằng mức thù lao tối đa áp dụng\r\n\nđối với giảng viên là chuyên viên cao cấp quy định tại Thông tư số\r\n\n51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước.\n\nThời gian được hưởng: theo thời gian thực tế dạy\r\n\nđội tuyển trong kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Trường hợp cần thiết, Trường THPT chuyên Lam\r\n\nSơn báo cáo UBND tỉnh quyết định việc mời giáo viên là giáo sư, tiến sỹ ở trong\r\n\nnước và chuyên gia người nước ngoài về dạy đội tuyển thi quốc gia, quốc tế. Tiền\r\n\nthù lao cho các đối tượng này được trả theo hợp đồng do cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n1.2.5. Các chính sách ưu đãi khác:\n\nGiáo viên có học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế,\r\n\nkhu vực được ưu tiên trong việc xét tặng các danh hiệu thi đua và danh hiệu\r\n\nvinh dự nhà nước; được ưu tiên xét nâng lương sớm theo quy định của nhà nước.\n\n2. Kinh phí thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách:\n\n- Kinh phí để thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nnêu trên bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm.\n\n- Trong dự toán chi ngân sách địa phương hàng\r\n\nnăm bố trí kinh phí để cấp học bổng cho tối thiểu 50% số học sinh của Trường\r\n\nTHPT chuyên Lam Sơn.\n\nĐiều 2. Giao cho Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị liên quan hướng dẫn tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách nêu tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành, đơn vị liên quan hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết\r\n\ntoán kinh phí thực hiện chế độ chính sách theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nCác quy định trước đây về chế độ, chính sách đối\r\n\nvới học sinh các trường THPT trên địa bàn tỉnh và giáo viên, cán bộ quản lý Trường\r\n\nTHPT chuyên Lam Sơn trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4 QĐ; \r\n\n - TTr. Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Chính phủ; Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục kiểm tra VB, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Ban VH-XH HĐND tỉnh;\r\n\n - VP Tỉnh uỷ, HĐND và ĐĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chánh, phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (2).\n\nTM.\r\n\n Uỷ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nMai Văn Ninh\n\n", + "id": 104501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104502.json b/contexts/context_104502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6a56de695d34dac887058be1cf85dea2330c271 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-181-NQ-HDND-2020-thuc-hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-6-thang-cuoi-nam-Lam-Dong-449573.aspx", + "name": "Nghi-quyet-181-NQ-HDND-2020-thuc-hien-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-6-thang-cuoi-nam-Lam-Dong-449573", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 181/NQ-HĐND\r\n\n \n\nLâm Đồng, ngày 15\r\n\n tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 6 THÁNG CUỐI\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nXét Tờ trình số 5608/TTr-UBND ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về giải\r\n\npháp thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2020; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Giải pháp\r\n\nthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2020\n\nThống nhất Báo cáo số 134/BC-UBND\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm; nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020.\n\nĐể hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của cả năm 2020, tiếp tục triển khai có hiệu quả\r\n\ncác giải pháp nêu tại Điều 3 Nghị quyết số 148/2019/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12\r\n\nnăm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2020 và các giải pháp sau:\n\n1. Tiếp tục, kiên trì và quyết liệt\r\n\ntriển khai thực hiện các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh về phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2020. Tổ chức triển khai hiệu quả các Nghị quyết của\r\n\nChính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh,\r\n\nthúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trong bối\r\n\ncảnh đại dịch Covid-19.\n\nVận động sự vào cuộc của hệ thống\r\n\nchính trị, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân chung sức, đồng lòng, phối hợp chặt\r\n\nchẽ vượt qua các khó khăn do đại dịch Covid-19 gây ra, quyết liệt thực hiện và\r\n\nnỗ lực phấn đấu hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2020 và năm 2020 theo Nghị quyết của Tỉnh ủy,\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Lĩnh vực nông nghiệp: Tập trung sản\r\n\nxuất vụ Hè Thu, vụ Mùa đảm bảo tiến độ; đẩy nhanh tái đàn lợn theo quy định.\r\n\nLàm tốt công tác phân tích, dự báo nhu cầu thị trường, giá cả nông sản. Chủ động\r\n\nsản xuất nông nghiệp, ứng phó với thiên tai, dịch bệnh; đảm bảo an toàn các\r\n\ncông trình thủy lợi; thực hiện tốt phương án phòng, chống, khắc phục thiệt hại\r\n\nthiên tai trong mùa mưa, bão. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, quản lý\r\n\ntài nguyên, khoáng sản; phát hiện và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm;\r\n\nthực hiện tốt kế hoạch lâm sinh năm 2020.\n\n3. Lĩnh vực công thương: Triển khai\r\n\ncác giải pháp hỗ trợ phát triển công nghiệp; thực hiện quyết liệt kế hoạch hỗ\r\n\ntrợ phát triển các sản phẩm công nghiệp chủ lực và có lợi thế cạnh tranh tỉnh\r\n\nLâm Đồng để bù đắp, hỗ trợ tăng trưởng.\n\nĐẩy mạnh khơi thông thị trường trong\r\n\nnước để lưu thông hàng hóa, giải phóng hàng tồn kho, nâng cao sức tiêu dùng đối\r\n\nvới các sản phẩm trong nước; đẩy mạnh việc thực hiện cuộc vận động “Người Việt\r\n\nNam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” và chương trình “Hàng Việt Nam chinh phục người\r\n\nViệt Nam”. Duy trì, phục hồi các thị trường xuất khẩu hiện có và mở rộng các thị\r\n\ntrường mới; tránh phụ thuộc nhiều vào một thị trường; chủ động có kế hoạch, biện\r\n\npháp cụ thể đối với từng mặt hàng xuất khẩu chủ lực.\n\n4. Lĩnh vực dịch vụ, du lịch: Thực hiện\r\n\nquyết liệt, đồng bộ các giải pháp quảng bá, phát triển thị trường du lịch và\r\n\nkích cầu du lịch nội địa để gia tăng lượng khách du lịch, chú trọng khách du lịch\r\n\nqua lưu trú. Tổ chức triển khai chương trình du lịch an toàn, tăng cường truyền\r\n\nthông, quảng bá chương trình “Đà Lạt - Lâm Đồng, điểm đến an toàn”; khai thác\r\n\ntriệt để các tour, tuyến hiện có; đẩy mạnh mô hình hợp tác, liên kết với các\r\n\nvùng, các tỉnh trong nước, phát triển mới các tour, tuyến từ các tỉnh đến Đà Lạt,\r\n\nLâm Đồng. Chia sẻ, đồng hành, khuyến khích doanh nghiệp du lịch, nhất là đối với\r\n\ncác doanh nghiệp nhỏ, các hộ kinh doanh du lịch nâng cao chất lượng dịch vụ,\r\n\nđào tạo, cải thiện nguồn nhân lực, phát triển thêm các sản phẩm du lịch mới.\r\n\nChuẩn bị sẵn sàng các điều kiện để có thể mở cửa du lịch quốc tế ngay khi đủ điều\r\n\nkiện.\n\n5. Về điều hành ngân sách, tín dụng:\r\n\nĐẩy nhanh tiến độ thu ngân sách theo lộ trình, kế hoạch đã đề ra. Tập trung rà\r\n\nsoát các khoản thu về đất đai, xổ số kiến thiết và các khoản thu khác để có nguồn\r\n\nthu bổ sung cho các khoản giảm thu do dịch bệnh Covid-19; chỉ đạo, điều hành\r\n\ncác khoản thu từ thuế, phí, lệ phí, trong đó tập trung vào các khoản thu thuế\r\n\ncông thương nghiệp từ khu vực ngoài quốc doanh. Tăng cường công tác quản lý và\r\n\nđiều hành ngân sách, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chủ động xây dựng\r\n\nphương án điều hành thu ngân sách để đảm bảo cân đối ngân sách địa phương, ưu\r\n\ntiên thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến con người, an sinh xã hội,\r\n\nxóa đói giảm nghèo. Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả cắt giảm chi thường xuyên\r\n\nđể dành nguồn lực cho đầu tư phát triển và các nhiệm vụ cấp bách khác.\n\nThực hiện cơ cấu lại nợ (khoanh nợ,\r\n\ngiãn nợ, miễn giảm lãi vay); tiếp tục cho vay mới với lãi suất ưu đãi cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 để phục hồi sản xuất,\r\n\nkinh doanh; rút ngắn thời gian xét duyệt cho vay, nâng cao khả năng tiếp cận\r\n\ngói hỗ trợ tín dụng của Chính phủ. Tăng cường cho vay theo chương trình tín dụng,\r\n\nsản phẩm cho vay lãi suất ưu đãi, chú trọng cho vay đối với doanh nghiệp có quy\r\n\nmô nhỏ.\n\n6. Về đầu tư phát triển: Xác định việc\r\n\nđẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công là nhiệm vụ chính trị trọng tâm trong năm\r\n\n2020 của từng sở, ban, ngành, địa phương. Triển khai thực hiện mạnh mẽ, đồng bộ,\r\n\nquyết liệt Nghị quyết của Chính phủ về các biện pháp cấp bách đẩy nhanh tiến độ\r\n\ngiải ngân kế hoạch đầu tư công năm 2020. Khẩn trương hoàn thành công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư để khởi công các dự án. Thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng\r\n\nmắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, đấu thầu...\n\nĐẩy mạnh tiến độ xem xét, giải quyết\r\n\nthủ tục đầu tư dự án vốn ngoài ngân sách, không để chậm trễ, tồn đọng hồ sơ\r\n\nchưa giải quyết; kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết đối với\r\n\ncác vấn đề vượt thẩm quyền. Tiếp tục rà soát, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn cho nhà\r\n\nđầu tư để triển khai xây dựng, thúc đẩy tăng trưởng và giải quyết việc làm,\r\n\nkiên quyết thu hồi những dự án không triển khai theo quy định.\n\n7. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Nghị\r\n\nquyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện\r\n\nnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020.\n\nRà soát, chuẩn bị các điều kiện về đất\r\n\nđai, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực để sẵn sàng đón nhận các dòng vốn đầu tư dịch\r\n\nchuyển, tập trung hướng vào các nhà đầu tư sử dụng công nghệ cao, hiện đại,\r\n\nthân thiện môi trường.\n\nXác định môi trường đầu tư kinh doanh\r\n\nthuận lợi, minh bạch, có tính cạnh tranh là một yêu cầu lớn và là nhiệm vụ quan\r\n\ntrọng của các cấp, các ngành, các địa phương; qua đó, tạo động lực mới, mạnh mẽ,\r\n\nthực chất hơn cho phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Rà soát, tháo gõ những\r\n\nvướng mắc, cải tiến quy trình, thủ tục, đơn giản hóa và cải cách thủ tục hành\r\n\nchính. Đẩy nhanh xây dựng chính quyền điện tử, tăng cường làm việc, xử lý hồ sơ\r\n\ncông việc trên môi trường điện tử. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; tiếp tục\r\n\nđổi mới và nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa\r\n\ntại các cấp chính quyền, bảo đảm công khai, minh bạch, tạo thuận lợi tốt nhất\r\n\ncho người dân, doanh nghiệp.\n\n8. Lĩnh vực văn hóa - xã hội: Tiếp tục\r\n\nthực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ văn hóa - xã hội theo kế hoạch. Tăng cường tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thông tin tuyên truyền chào mừng Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh Lâm Đồng lần thứ XI và Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của\r\n\nĐảng; tuyên truyền các sự kiện trọng đại của đất nước và của tỉnh theo kế hoạch.\n\nThực hiện các giải pháp nâng cao chất\r\n\nlượng dạy và học; tổ chức nghiêm túc, an toàn kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông và tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2020; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất\r\n\ntrường học, đội ngũ giáo viên, bảo đảm đủ điều kiện dạy và học, đáp ứng yêu cầu\r\n\nđổi mới giáo dục; chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho năm học mới 2020 - 2021.\n\nTập trung giải quyết việc làm, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực, hỗ trợ đào tạo, đào tạo lại người lao động, đẩy mạnh kết\r\n\nnối cung cầu lao động.\n\nThực hiện tốt chính sách đối với người\r\n\ncó công, đối tượng bảo trợ xã hội, hộ nghèo, đặc biệt là chính sách hỗ trợ người\r\n\ndân gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chính phủ và Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4\r\n\nnăm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm hỗ trợ đúng đối tượng, kịp thời, công\r\n\nkhai, minh bạch, chống trục lợi chính sách, xử lý nghiêm các vi phạm.\n\n9. Đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước\r\n\nbằng nhiều nội dung hình thức phù hợp, thiết thực. Chuẩn bị các điều kiện để tổ\r\n\nchức thành công Đại hội Thi đua yêu nước tỉnh Lâm Đồng lần thứ VI. Chuẩn bị tốt\r\n\nnhững điều kiện cần thiết để tổ chức thành công đại hội Đảng bộ cấp cơ sở và cấp\r\n\ntrên cơ sở, hướng đến tổ chức thành công Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Lâm Đồng\r\n\nlần thứ XI.\n\n10. Củng cố quốc phòng; giữ vững an\r\n\nninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; thực hiện quyết liệt các giải pháp đấu\r\n\ntranh phòng chống và xử lý nghiêm các loại tội phạm; tập trung giải quyết các vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo đông người, phức tạp, kéo dài; tiếp tục triển khai quyết\r\n\nliệt, hiệu quả công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí; thực hiện đồng bộ các\r\n\ngiải pháp để kiểm soát tai nạn giao thông, giảm sâu trên cả 03 tiêu chí.\n\n11. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội 5 năm, kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh; xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ndự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư công năm 2021 của tỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lâm Đồng Khóa IX, Kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2020 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Bộ KH và ĐT;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh Khóa IX;\r\n\n - VP: TU, Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH; Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Chi cục VT, LT;\r\n\n - Trang TTĐT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, HS kỳ họp.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Đức Quận\n\n", + "id": 104502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104503.json b/contexts/context_104503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0516453c279584579016a2957848929fc5272310 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-75-2016-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-cho-hoc-sinh-giao-vien-Truong-pho-thong-chuyen-Lao-Cai-322382.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-2016-QD-UBND-chinh-sach-ho-tro-cho-hoc-sinh-giao-vien-Truong-pho-thong-chuyen-Lao-Cai-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 75/2016/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 24\r\n\n tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO HỌC SINH,\r\n\nGIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN LÀO CAI; HỖ TRỢ THI NGHIÊN CỨU KHOA\r\n\nHỌC CHO CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước ban hành ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiáo dục ban hành ngày 14/6/2005 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật giáo\r\n\ndục ngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 61/2006/NĐ-CP ngày 26/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà\r\n\ngiáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về\r\n\nhọc bổng khuyến khích học tập đối với học sinh các trường chuyên, trường năng\r\n\nkhiếu, các cơ sở giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp thuộc hệ thống\r\n\ngiáo dục quốc dân;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 06/2012/TT-BGDĐT ngày 15/2/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nquy chế tổ chức và hoạt động trường Trung học phổ thông Chuyên;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 58/2016/NQ-HĐND ngày 18 /7/2016 của HĐND tỉnh Lào Cai về các chính\r\n\nsách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Lào Cai,\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 135/TTr- SGD&ĐT ngày\r\n\n08/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: Quyết định này quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh, giáo viên Trường\r\n\nTrung học phổ thông Chuyên Lào Cai; hỗ trợ thi nghiên cứu khoa học cho các trường\r\n\nphổ thông trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016-2020\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng:\n\na) Học sinh,\r\n\ngiáo viên Trường Trung học phổ thông Chuyên Lào Cai;\n\nb) Học sinh,\r\n\ngiáo viên các trường phổ thông tham gia bồi dưỡng đối với đội tuyển học sinh giỏi\r\n\nquốc gia, nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia;\n\nc) Giáo viên\r\n\nngười nước ngoài, Giảng viên, chuyên gia tham gia giảng dạy, bồi dưỡng cho giáo\r\n\nviên, học sinh tại trường THPT chuyên Lào Cai;\n\nd) Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách.\n\nĐiều 2. Chính sách hỗ trợ đối với học sinh trường THPT chuyên Lào\r\n\nCai\n\n1. Hỗ trợ đối\r\n\nvới học sinh có hoàn cảnh khó khăn Trường Trung học phổ thông chuyên Lào Cai:\n\na) Điều kiện\r\n\nđược hỗ trợ: Học sinh thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n- Thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo;\n\n- Mồ côi cả\r\n\ncha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;\n\n- Có bố mẹ hộ\r\n\nkhẩu thường trú tại xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn (khu vực III, thôn vùng 3 thuộc xã khu vực II);\n\n- Là người dân\r\n\ntộc thiểu số (trừ học sinh có hộ khẩu các phường ở thành phố Lào Cai).\n\nb) Mức hỗ trợ:\n\n- Đối với học\r\n\nsinh thuộc đối tượng trên nhưng nhà ở xa trường, phải ở tại trường (không đi đến\r\n\ntrường và trở về trong ngày): Mức hỗ trợ bằng 100% mức lương cơ sở/học\r\n\nsinh/tháng;\n\n- Đối tượng\r\n\ncòn lại (là học sinh thuộc đối tượng trên nhưng đi về trong ngày): mức hỗ trợ bằng\r\n\n80% mức lương cơ sở/học sinh/tháng. \n\nc) Thời gian\r\n\nhưởng: 9 tháng/năm học.\n\n2. Chính sách\r\n\nkhuyến khích học sinh giỏi trường Trung học phổ thông chuyên Lào Cai:\n\na) Điều kiện hỗ\r\n\ntrợ:\n\n- Học sinh lớp\r\n\nchuyên: Có hạnh kiểm tốt, điểm trung bình các môn của học kỳ đạt từ 8,0 trở lên\r\n\nvà điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp hỗ trợ phải đạt từ 8,5 trở\r\n\nlên;\n\n- Học sinh các\r\n\nlớp còn lại: Có hạnh kiểm tốt, điểm trung bình các môn của học kỳ đạt từ 8,0 trở\r\n\nlên;\n\n- Ngoài 2 điều\r\n\nkiện trên, học sinh phải tham gia đội tuyển học sinh giỏi của nhà trường mới được\r\n\nhưởng chính sách hỗ trợ này.\n\nb) Mức hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ 30 học\r\n\nsinh có học lực giỏi (mỗi học kì chọn 30 học sinh, mỗi khối chọn 10 học sinh giỏi\r\n\nnhất): Mức hỗ trợ bằng 100% mức lương cơ sở/học sinh/ tháng;\n\n- Hỗ trợ học\r\n\nsinh có học lực giỏi còn lại: mức hỗ trợ bằng 80% mức lương cơ sở/ học\r\n\nsinh/tháng;\n\nc) Thời gian\r\n\nhưởng: Theo học kỳ.\n\nĐiều 3. Chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý trường Trung học\r\n\nphổ thông Chuyên\n\n1. Chính sách\r\n\nđối với giáo viên dạy môn chuyên ở lớp chuyên:\n\na) Điều kiện:\r\n\nHoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;\n\nb) Mức hỗ trợ:\r\n\n150% mức lương cơ sở/tháng/giáo viên;\n\nb) Thời gian\r\n\nhưởng: 9 tháng/năm học.\n\n2. Hỗ trợ đào\r\n\ntạo trình độ Thạc sỹ ở nước ngoài:\n\na) Giáo viên dạy\r\n\ncác môn chuyên được hỗ trợ đào tạo trình độ Thạc sỹ ở nước ngoài khi đáp ứng\r\n\ncác điều kiện sau:\n\n- Có chuyên\r\n\nmôn giỏi, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của năm học trước năm xét\r\n\ntuyển đi học.\n\n- Được cử đi học\r\n\nchính quy hệ tập trung tại Singapore, Australia, Trung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ,\r\n\nCanada;\n\n- Ưu tiên giáo\r\n\nviên là người Lào Cai, giáo viên dạy ngoại ngữ.\n\nc) Thời gian hỗ\r\n\ntrợ: Theo chương trình học thực tế (học chính quy hệ tập trung)\n\nd) Mức hỗ trợ:\r\n\nTối đa 250 triệu đồng/giáo viên;\n\nđ) Nghĩa vụ\r\n\ngiáo viên được cử đi học: Hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập; cam kết công tác ít\r\n\nnhất 10 năm tại trường THPT chuyên sau khi hoàn thành khóa học. \n\ne) Trường THPT\r\n\nChuyên có trách nhiệm bố trí, sắp xếp giáo viên dạy thay giáo viên được cử đi\r\n\nđào tạo, đảm bảo đủ số lượng giáo viên giảng dạy.\n\n3. Hỗ trợ bồi\r\n\ndưỡng ở nước ngoài:\n\na) Đối tượng\r\n\nđược hỗ trợ:\n\n- Bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn, phương pháp giảng dạy đối với giáo viên dạy các môn Toán, Tin, Vật\r\n\nlý, Hóa học, Sinh học, giáo viên dạy ngoại ngữ;\n\n- Bồi dưỡng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ quản lý đối với cán bộ quản lý tại Singapore, Australia,\r\n\nTrung Quốc, Anh, Pháp, Mỹ, Canada.\n\nb) Tiêu chuẩn\r\n\ncử cán bộ, giáo viên đi bồi dưỡng: Có chuyên môn giỏi, hoàn thành tốt nhiệm vụ\r\n\ntrở lên của năm học trước, năm xét tuyển đi bồi dưỡng;\n\nc) Số lượng,\r\n\nthời gian:\n\n- Đối với cán\r\n\nbộ quản lý: 01 người/năm, tối đa 12 ngày/năm/người;\n\n- Đối với giáo\r\n\nviên: Không quá 08 người/năm, tối đa 30 ngày/năm/người. \n\nd) Mức hỗ trợ:\n\n- Tối đa 100\r\n\ntriệu đồng/ giáo viên/30 ngày/năm;\n\n- Tối đa 50\r\n\ntriệu đồng/cán bộ quản lý/12 ngày/năm.\n\nĐiều 4. Hợp đồng thỉnh giảng đối với giáo viên nước ngoài dạy ngoại\r\n\nngữ tại trường THPT chuyên Lào Cai\n\n1. Đối tượng:\r\n\nGiáo viên người nước ngoài có năng lực chuyên môn, giảng dạy tiếng Anh, tiếng\r\n\nTrung Quốc và ngoại ngữ khác (khi trường THPT chuyên có lớp chuyên ngoại ngữ\r\n\ntương ứng).\n\n2. Hình thức,\r\n\nthời gian hợp đồng:\n\na) Hợp đồng\r\n\nlao động xác định thời hạn (hợp đồng dài hạn): Thời gian hợp đồng từ đủ 12\r\n\ntháng đến 36 tháng; số lượng: Không quá 02 giáo viên/năm học;\n\nb) Hợp đồng\r\n\ntheo công việc nhất định (hợp đồng ngắn hạn): Thời gian dưới\n\n12 tháng; số\r\n\nlượng tối đa không quá 10 giáo viên/năm học.\n\n3. Mức hỗ trợ:\n\na) Hợp đồng\r\n\nlao động xác định thời hạn (hợp đồng dài hạn): Chi trả theo hợp đồng nhưng tối\r\n\nđa không quá 30 triệu đồng/người/tháng;\n\nb) Hợp đồng\r\n\ntheo công việc nhất định (hợp đồng ngắn hạn): Chi trả theo hợp đồng nhưng tối\r\n\nđa không quá 15 triệu đồng/người/tháng.\n\nĐiều 5. Chính sách mời chuyên gia bồi dưỡng cho\r\n\ngiáo viên và đội tuyển học sinh giỏi quốc gia tại trường THPT Chuyên; hỗ trợ học\r\n\nsinh và giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia tại các\r\n\ntrường THPT trên địa bàn tỉnh.\n\n1. Đối tượng,\r\n\nphạm vi áp dụng:\n\nHọc sinh trong\r\n\ncác đội tuyển học sinh giỏi quốc gia các môn văn hóa; học sinh tham gia thi\r\n\nnghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; giáo viên các môn văn hóa có học sinh\r\n\ntham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia, giáo viên hướng dẫn nghiên cứu khoa\r\n\nhọc kĩ thuật.\n\n2. Tiêu chuẩn\r\n\nchuyên gia mời bồi dưỡng: Giáo sư, Tiến sỹ, các nhà khoa học, giáo viên có nhiều\r\n\nkinh nghiệm, uy tín trong hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi và hướng dẫn nghiên\r\n\ncứu khoa học.\n\n3. Mức hỗ trợ:\n\na) Bồi dưỡng đội\r\n\ntuyển các môn văn hóa tối đa 70 triệu đồng/ môn (đội tuyển tham dự kỳ thi quốc\r\n\ngia)/năm;\n\nb) Tham gia\r\n\nthi nghiên cứu khoa học cấp quốc gia được hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/sản phẩm\r\n\n(dự án).\n\nĐiều 6. Nguyên tắc, nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Nguyên tắc\r\n\nthực hiện:\n\na) Hỗ trợ phải\r\n\nđúng đối tượng, đúng mức theo quy định tại Quyết định này;\n\nb) Học sinh được\r\n\nhưởng nhiều chính sách có cùng tính chất thì chỉ được hưởng một chính sách có mức\r\n\ncao nhất.\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí: Nguồn sự nghiệp giáo dục-ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 7. Hiệu lực và Trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.\n\n2. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n", + "id": 104503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104504.json b/contexts/context_104504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c072c81026fa6fa97af3ceac1d1add8407baaaa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-65-TB-VPCP-ket-luan-cua-Thu-tuong-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Quang-Ninh-2017-338860.aspx", + "name": "Thong-bao-65-TB-VPCP-ket-luan-cua-Thu-tuong-lam-viec-voi-lanh-dao-tinh-Quang-Ninh-2017-338860", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH\n\nNgày 22 tháng 12 năm 2016, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc làm việc với lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh về tình hình\r\n\nkinh tế - xã hội của Tỉnh, việc phát triển khu kinh\r\n\ntế Vân Đồn và nhiệm vụ, giải pháp năm 2017. Cùng dự buổi làm việc có Trưởng Ban\r\n\nTổ chức Trung ương Phạm Minh Chính, Trưởng Ban Kinh tế Trung\r\n\nương Nguyễn Văn Bình, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Mai Tiến Dũng,\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Trần Hồng Hà, Bộ trưởng Bộ Công Thương\r\n\nTrần Tuấn Anh và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Quốc phòng,\r\n\nCông an, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Ngoại giao, Nội vụ,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tổng công ty than Đông Bắc. Sau khi nghe báo cáo của lãnh đạo tỉnh Quảng Ninh, phát biểu của\r\n\nTrưởng Ban Tổ chức Trung ương, Trưởng Ban Kinh tế Trung ương và lãnh đạo các\r\n\nBộ, cơ quan, Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Chính phủ, biểu dương, đánh\r\n\ngiá cao sự nỗ lực, phát triển toàn diện về mọi mặt và những thành tựu quan\r\n\ntrọng mà Đảng bộ, chính quyền, quân và dân tỉnh Quảng Ninh đạt được trong những\r\n\nnăm qua; với tinh thần dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, đi đầu đổi mới,\r\n\nsáng tạo trong một số lĩnh vực phát triển kinh tế - xã hội. Giai đoạn 2011 -\r\n\n2015, tổng sản phẩm địa phương tăng 9,3%/năm, cao hơn bình quân\r\n\ncủa cả nước; đến năm 2015 tỷ trọng nông nghiệp chỉ còn chiếm 6% trong cơ cấu\r\n\nkinh tế; xã hội hóa mạnh mẽ nguồn lực, huy động trên 190 nghìn tỷ đồng vốn đầu\r\n\ntư, đưa Quảng Ninh trở thành một trong những địa phương đi đầu về hợp tác công\r\n\n- tư. Năm 2016, kinh tế - xã hội của Tỉnh tiếp tục đạt\r\n\nnhững kết quả nổi bật: Tổng sản phẩm địa phương tăng 10,1%;\r\n\nthu nhập bình quân đầu người đạt 4.050 USD; doanh thu du lịch tăng 19%; thu nội\r\n\nđịa cao nhất từ trước tới nay và tăng 19%; Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên\r\n\n54.400 tỷ đồng, tăng 10,2%; thu hút vốn đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài tăng 30%; có 1.600 doanh nghiệp thành lập mới, tăng 20% so\r\n\nvới năm 2015, cao nhất từ trước tới nay. Có 37 xã và 2 huyện (Đông Triều và Cô\r\n\nTô) đạt chuẩn nông thôn mới. Thu nhập bình quân đầu người dân nông thôn tăng từ\r\n\n11 triệu đồng năm 2010 lên 33 triệu đồng năm 2016.\n\nCác lĩnh vực lao động, việc làm, an\r\n\nsinh xã hội, phúc lợi xã hội được quan tâm chỉ đạo và thực\r\n\nhiện tốt. Tỉnh đứng đầu 15 tỉnh miền núi phía Bắc về các\r\n\nđiều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục. Mức trợ cấp đối\r\n\ntượng xã hội tăng 10%. Đời sống vật chất và tinh thần nhân dân được cải thiện;\r\n\ntỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn đa chiều) giảm xuống còn 1,02%. Chính trị, xã hội ổn\r\n\nđịnh; quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm, chủ quyền biên\r\n\ngiới, biển đảo quốc gia được giữ vững, không để xảy ra tình huống bị động, bất\r\n\nngờ. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đạt nhiều kết quả tích cực.\n\nCải cách hành chính được đẩy mạnh gắn\r\n\nvới tập trung sắp xếp, kiện toàn tổ chức cán bộ và bộ máy hành chính. Mô hình,\r\n\ncách làm của Quảng Ninh được đánh giá cao và nhiều địa phương trên cả nước đến\r\n\nnghiên cứu, học tập kinh nghiệm. Chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI) của Tỉnh trong 3 năm\r\n\nliên tục (2013 - 2015) xếp thứ 03/63 tỉnh, thành phố của cả nước. Quảng Ninh là\r\n\nđiểm sáng, nằm trong nhóm 6 tỉnh, thành phố giải quyết thủ tục hành chính tốt\r\n\nnhất (tỷ lệ giải quyết thủ tục hành chính đúng hẹn đạt trên 99%); một trong 6\r\n\nđịa phương thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công, đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncông khai minh bạch, thời gian được rút ngắn, nâng cao chất lượng hành chính\r\n\nphục vụ người dân và doanh nghiệp. Đặc biệt, xây dựng và triển khai thực hiện Đề án 25 về “Đổi mới phương thức, nâng cao năng\r\n\nlực, sức chiến đấu của Đảng; thực hiện tinh giản bộ máy, biên chế”, trong đó\r\n\ntập trung sắp xếp lại tổ chức bộ máy cho tinh gọn; tinh giản biên chế nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của bộ máy chính quyền các cấp; đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức có trình độ chuyên môn đáp ứng được yêu cầu công việc; kiêm\r\n\nnhiệm, nhất thể hóa một số chức danh lãnh đạo ở cấp huyện và cấp xã.\n\nQuảng Ninh tăng trưởng kinh tế cao,\r\n\nnhưng còn dưới mức tiềm năng. Giá trị sản phẩm ứng dụng công nghệ cao còn ít,\r\n\nnhất là một số ngành có lợi thế lớn như du lịch, thương\r\n\nmại, kinh tế biển. Doanh nghiệp địa phương còn hạn chế về quy mô và khả năng\r\n\ncạnh tranh. Quản lý nhà nước về du lịch, đất đai, đô thị, tài nguyên, môi\r\n\ntrường, đầu tư xây dựng cơ bản, an toàn thực phẩm... còn\r\n\nnhiều bất cập; Nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu, nhất là cho các ngành\r\n\ncông nghiệp, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ du lịch chất lượng cao. Vẫn còn tình trạng vi phạm pháp luật về khai thác, vận chuyển, chế biến,\r\n\nkinh doanh than. Ô nhiễm môi trường, nhất là do khai thác than, sản xuất vật\r\n\nliệu xây dựng và các ngành sản xuất khác chưa được khắc phục hiệu quả; hệ thống\r\n\nxử lý rác, nước thải sinh hoạt chưa đồng bộ.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI\r\n\nGIAN TỚI\n\nCơ bản đồng ý định hướng, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trong báo cáo của Tỉnh; lưu ý\r\n\nmột số trọng tâm công tác sau:\n\n1. Quán triệt, thực hiện hiệu quả các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp theo tinh thần Nghị quyết của Đảng, Quốc hội,\r\n\nChính phủ và Nghị quyết Đại hội đảng bộ Tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020. Chỉ đạo\r\n\nquyết liệt, thực hiện đồng bộ các giải pháp trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực, tháo gỡ khó khăn, tận dụng cơ hội phát triển sản xuất kinh doanh, chuẩn\r\n\nbị ngay các điều kiện để triển khai thực hiện kế hoạch năm 2017. Cùng với các thành phố lớn như Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quảng Ninh phải là trung tâm giao lưu quốc tế, một điểm đến cho nhà đầu tư, du khách, hàng\r\n\nhóa và những ý tưởng sáng tạo đột phá; giữ vai trò dẫn dắt sự phát triển của\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm.\n\n2. Triển khai quyết liệt Kế hoạch\r\n\nhành động của Tỉnh thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ về cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh. Tập trung tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, xây dựng niềm tin để các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu\r\n\ntư mạnh mẽ vào Quảng Ninh; thúc đẩy khởi nghiệp,\r\n\nđổi mới sáng tạo theo tinh thần Nghị quyết 35 của Chính phủ. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tiếp tục cải\r\n\nthiện chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), phấn đấu để các cấp chính\r\n\nquyền Quảng Ninh thực sự là chính quyền đối thoại và luôn nằm trong số 5 địa\r\n\nphương dẫn đầu cả nước về môi trường đầu tư.\n\nThu hút mạnh các nguồn vốn đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước vào các ngành công nghiệp, dịch vụ có tiềm năng, lợi thế\r\n\nnhư du lịch, nông nghiệp công nghệ cao; tạo mọi thuận lợi để phát triển doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa, tiểu thủ công nghiệp và các làng nghề truyền thống, tạo thêm nhiều\r\n\nviệc làm cho người lao động. Phấn đấu đạt tối thiểu 25 nghìn doanh nghiệp vào\r\n\nnăm 2020, tăng gấp đôi so với hiện nay.\n\n3. Đẩy mạnh liên kết phát triển, phấn\r\n\nđấu Quảng Ninh trở thành trung tâm logistics, trung tâm dịch vụ phục vụ đắc lực\r\n\ncho phát triển kinh tế của cả vùng. Tiếp tục các giải pháp đồng bộ về phát\r\n\ntriển các lĩnh vực, các ngành kinh tế, chú ý bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ\r\n\nmôi trường, phát triển bền vững. Tập trung hoàn thành các dự án, công trình\r\n\ntrọng điểm, cấp bách, có tính động lực thúc đẩy sự phát triển của tỉnh. Tận\r\n\ndụng tối đa lợi thế về kinh tế cửa khẩu, biên giới, giao thương với Trung Quốc cả chính ngạch và tiểu ngạch; khai thác tốt các cơ chế hợp tác hiện có cả cấp tỉnh, huyện, xã và đồn\r\n\nbiên phòng; chủ động phối hợp và có cơ chế khuyến khích, tạo mọi thuận lợi cho\r\n\ndoanh nghiệp và người dân mở rộng giao thương với các địa phương nước bạn.\n\n4. Đẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp\r\n\ngắn với xây dựng nông thôn mới; tập trung phát triển nông nghiệp công nghệ cao; phát triển mạnh các doanh nghiệp\r\n\nnông nghiệp, trang trại, các loại hình kinh tế hợp tác, hình thành các vùng\r\n\nnông nghiệp quy mô lớn, khép kín.\n\n5. Huy động hiệu quả các nguồn lực phát triển du lịch; đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng, tiện\r\n\ních cộng đồng, đào tạo nguồn nhân lực, quảng bá hình ảnh, xây dựng hệ sinh thái\r\n\ndu lịch phong phú; rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể các điểm, loại hình, tuyến du lịch phù hợp với tiềm năng và lợi thế so sánh, tăng cường quảng bá, chú trọng xây\r\n\ndựng thương hiệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo sự liên kết trong Vùng và\r\n\ncác Trung tâm du lịch lớn của cả nước. Tăng cường quản lý tour, tuyến du lịch,\r\n\ngiá cả, dịch vụ...; bảo đảm an toàn cho du khách. Chú trọng việc bảo tồn các\r\n\ndanh lam thắng cảnh để phát triển du lịch có chiều sâu và giá trị cao hơn. Phấn\r\n\nđấu đến năm 2020 thu hút được 15-16 triệu lượt khách du lịch (trong đó 7 triệu\r\n\nlượt khách quốc tế).\n\n6. Làm tốt công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề môi trường, nhất là tại các làng nghề, khu dân cư tập trung ở nông thôn;\r\n\nkiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm, đảm bảo tiêu chuẩn môi trường tại các khu,\r\n\ncụm công nghiệp; chủ động phòng chống thiên tai, sạt lở. Đảm bảo an ninh, an\r\n\ntoàn, môi trường sinh thái Vịnh Hạ Long, Bái Tử Long.... một\r\n\ncách tuyệt đối để giữ gìn di sản văn hóa thế giới này.\n\n7. Tiếp tục thực hiện tốt công tác an\r\n\nsinh xã hội, các chế độ, chính sách đối với người\r\n\ncó công, các đối tượng bảo trợ xã hội và hộ nghèo. Tăng cường an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn; không để xảy ra tình trạng tội phạm, cờ bạc, nhất là trong những dịp cuối năm, lễ, Tết. Tăng cường\r\n\ncông tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm xuyên biên giới gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội trên địa\r\n\nbàn.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về việc thành\r\n\nlập Khu hành chính - kinh tế đặc biệt Vân Đồn; xây dựng Luật Khu hành chính - kinh tế đặc biệt: Đồng ý,\r\n\ngiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, cơ quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh liên quan khẩn trương\r\n\nxây dựng dự án Luật đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt, báo cáo Chính phủ tại\r\n\nphiên họp tháng 5 năm 2017.\n\n2. Về việc người\r\n\nViệt Nam vào chơi casino tại Vân Đồn: Thực hiện theo kết luận của Bộ Chính trị.\r\n\nChính phủ sẽ quy định việc thực hiện thí điểm cho phép người Việt Nam vào chơi\r\n\ncasino tại Khu dịch vụ, du lịch phức hợp cao cấp Vân Đồn\r\n\ntheo đúng kết luận của Bộ Chính trị tại Thông báo số 16-TB/TW ngày 15 tháng 9\r\n\nnăm 2016.\n\n3. Về việc triển khai đầu tư Dự án Khu dịch vụ, du lịch phức hợp\r\n\ncao cấp có casino tại Khu kinh tế Vân Đồn và việc lựa chọn chủ đầu tư Dự án:\r\n\nTrên tinh thần thảo luận tại hội nghị để chọn nhà đầu tư chiến lược, căn cứ vào\r\n\nkiến nghị của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh khẩn trương hoàn\r\n\ntất các thủ tục đầu tư và thẩm định chủ trương đầu tư theo quy định, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n4. Về việc giao\r\n\nđất trực tiếp cho Nhà đầu tư BOT Cảng hàng không Vân Đồn: Đồng ý về chủ trương,\r\n\ngiao Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.\n\n5. Về việc điều\r\n\nchỉnh quy hoạch Cảng hàng không Vân Đồn thành cảng hàng không quốc tế: Đồng ý\r\n\nvề chủ trương, Bộ Giao thông vận tải khẩn trương hoàn tất các thủ tục điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh đẩy nhanh tiến độ đầu tư, sớm\r\n\nhoàn thành đưa cảng hàng không Vân Đồn vào khai thác, sử dụng.\n\n6. Về việc tập\r\n\ntrung đầu tư Khu kinh tế Vân Đồn: Giao Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính xem xét, đề xuất việc bố trí vốn hỗ trợ Tỉnh thực hiện, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\nĐối với việc hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nTrung ương để triển khai Tuyến đường trục chính từ Cảng\r\n\nhàng không vào Khu dịch vụ, du lịch phức hợp cao cấp có\r\n\ncasino: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính bổ sung dự án vào kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\n2016 - 2020 để triển khai thực hiện.\n\n7. Về việc thành\r\n\nlập khu kinh tế tại thị xã Quảng Yên (bao gồm Khu công nghiệp - dịch vụ Đầm Nhà\r\n\nMạc và Khu đô thị công nghiệp công nghệ cao Sông Khoai): Đồng ý về chủ trương\r\n\ngiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ: Công thương, Tài chính, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn Tỉnh xây dựng Đề án thành lập khu kinh tế,\r\n\ntrong đó nghiên cứu việc áp dụng các cơ chế, chính sách của Khu kinh tế Đình Vũ\r\n\n- Cát Hải (Hải Phòng), báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n8. Về việc thành\r\n\nlập Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Móng\r\n\nCái (Việt Nam) - Đông Hưng (Trung Quốc): Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ, cơ quan liên quan xem xét, xử lý trong quá trình nghiên cứu, xây\r\n\ndựng Đề án tổng thể chung xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới Việt\r\n\nNam - Trung Quốc.\n\n9. Về triển khai\r\n\nthực hiện dự án xây dựng cầu qua cặp cửa khẩu Hoành Mô\r\n\n(Việt Nam) - Động Trung (Trung Quốc) và đường tràn thông quan tạm: Thực hiện\r\n\ntheo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn\r\n\nsố 8661/VPCP-KTN ngày 12 tháng 10 năm 2016.\n\n10. Về Dự án tuyến\r\n\nđường sắt Yên Viên - Phả Lại - Cái Lân: Văn phòng Chính phủ khẩn trương tổng hợp ý kiến các Bộ, cơ quan liên quan, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n11. Về việc hạ\r\n\ncao độ các bãi thải và di dân khẩn cấp chân bãi thải trong quá trình khai thác\r\n\nthan trên địa bàn Tỉnh và tính vào giá thành của ngành than để thực hiện san\r\n\nlấp mặt bằng làm tuyến đường bao biển đoạn Hạ Long - Cẩm\r\n\nPhả: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Bộ Công thương và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Ninh xử lý cụ thể để khắc phục nguy cơ sạt lở, giảm thiểu tác động\r\n\nxấu đến môi trường, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n12. Về quan tâm,\r\n\ntháo gỡ khó khăn để ngành Than tiếp tục phát triển: Bộ Công Thương chuẩn bị tài\r\n\nliệu gửi Văn phòng Chính phủ trong quý I năm 2017 để Thường trực Chính phủ họp\r\n\nchuyên đề về ngành Than.\n\n13. Về bổ sung\r\n\nsân golf Vân Đồn (Vân Đồn Golf Club) tại Khu phức hợp dịch vụ, du lịch cao cấp\r\n\ncó casino và 03 sân golf Hạ Long xanh tại thành phố Hạ Long vào Quy hoạch sân\r\n\ngolf Việt Nam đến năm 2020:\n\n- Đối với sân golf Vân Đồn: Đồng ý,\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương hoàn\r\n\ntất hồ sơ bổ sung vào quy hoạch sân golf đến 2020, trình Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đối\r\n\nvới 3 sân golf Hạ Long xanh: Đồng ý về chủ trương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp các Bộ, cơ\r\n\nquan và Tỉnh rà soát, đánh giá nhu cầu, đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, bảo tồn cảnh quan tự nhiên gắn với\r\n\ndi sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n14. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất tìm\r\n\nnguồn bổ sung để Tỉnh hoàn tất thủ tục quyết toán khoản kinh phí 300 tỷ đồng từ\r\n\nnguồn ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho Tỉnh từ năm 2010, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n15. Về việc thành\r\n\nlập Cảnh sát du lịch: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Công an chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Nội vụ và các Bộ, cơ quan liên quan, nghiên cứu lập đề án thí điểm tại Quảng\r\n\nNinh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n16. Về phân cấp\r\n\nviệc thống nhất quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế đồng bộ với phân cấp về\r\n\nquản lý ngân sách; quyết định số lượng người làm việc trên cơ sở định mức khung của\r\n\nTrung ương; Đề án vị trí việc làm: Đồng ý về chủ trương; giao Bộ Nội vụ hướng dẫn các địa phương, trong đó có tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n17. Về việc giải\r\n\nquyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP: Đồng ý về chủ trương, giao Tỉnh thí\r\n\nđiểm giải quyết chế độ tinh giản biên chế bảo đảm đúng nguyên tắc, trình tự, đối tượng thực hiện tinh giản biên chế và diễn biến tiền\r\n\nlương theo ngạch, bậc, chức danh của từng đối tượng tinh giản biên chế; các Bộ\r\n\nNội vụ, Tài chính hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện tinh giản biên chế. Định kỳ hàng năm, Tỉnh báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện.\n\n18. Về ban hành\r\n\nhướng dẫn chế độ, tuyển dụng, sử dụng hợp đồng có thời hạn đối với viên chức: Bộ\r\n\nNội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương\r\n\nvà các cơ quan liên quan nghiên cứu, xây dựng quy định thực hiện chế độ hợp đồng có thời hạn đối với viên chức nhà nước.\n\n19. Về việc thực\r\n\nhiện mô hình trung tâm hành chính công cấp huyện: Đồng ý về chủ trương, Ủy ban nhân dân Tỉnh phối hợp với Bộ Nội vụ và các\r\n\ncơ quan liên quan khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm mô hình Trung tâm hành chính công cấp huyện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ tại Thông báo số 244/TB-VPCP ngày 19 tháng 8 năm 2016.\n\n20. Về việc thực\r\n\nhiện thí điểm sắp xếp Trung tâm Dân số - Kế hoạch\r\n\nhóa gia đình cấp huyện theo hướng ở cấp huyện chỉ còn 2 đầu mối là Trung tâm Y\r\n\ntế và phòng Y tế: Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế hướng dẫn Tỉnh lập Đề án thí điểm, trình cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n21. Về việc thí\r\n\nđiểm hợp nhất về tổ chức một số cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy với cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện: Đồng ý về chủ trương, Tỉnh thực hiện thí điểm theo quy định tại Kết luận\r\n\n64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 và Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm\r\n\n2015.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh và các Bộ, cơ quan\r\n\nliên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\r\n\n - Trưởng Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - Trưởng Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận\r\n\n tải, Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Công Thương, Ngoại giao, Khoa học\r\n\n và Công nghệ\r\n\n - Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản\r\n\n Việt Nam, TCT Than Đông Bắc;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Quảng Ninh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, KTTH,\r\n\n NN, CN, QHQT, TCCV, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT, QHĐP (3b). Huyền\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n", + "id": 104504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104505.json b/contexts/context_104505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e2a3cb4c2a2fd2afa96d24a5d954c9784ae9e4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-gia-thu-tien-su-dung-ha-tang-Khu-cong-nghiep-An-Nghiep-Soc-Trang-408539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2019-QD-UBND-gia-thu-tien-su-dung-ha-tang-Khu-cong-nghiep-An-Nghiep-Soc-Trang-408539", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2019/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 01 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THU TIỀN SỬ DỤNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT TRONG KHU CÔNG NGHIỆP AN\r\n\nNGHIỆP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và\r\n\nkhu kinh tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý\r\n\ncác khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định đơn giá thu tiền sử dụng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, việc tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu tiền sử dụng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp An Nghiệp.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan thu:\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Sóc Trăng hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp (sau đây gọi là cơ quan thu).\n\n2. Đối tượng thu: Nhà đầu tư, doanh\r\n\nnghiệp thuê đất trong Khu công nghiệp An Nghiệp.\n\nĐiều 3. Đơn giá thu tiền sử dụng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp An Nghiệp\n\n1. Đơn giá thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trong Khu công nghiệp An Nghiệp là 3.600 đồng/m2/năm. Sau đó,\r\n\n2 năm/lần sẽ điều chỉnh đơn giá thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật với mức tăng\r\n\n10% so với mức thu trước liền kề cho đến khi đạt mức thu là 5.800 đồng/m2/năm\r\n\nthì giữ ổn định trong thời gian 10 năm. Sau thời gian này, căn cứ tình hình thực\r\n\ntế, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét mức giá.\n\n2. Số tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật\r\n\nphải thu hàng năm bằng diện tích thuê đất nhân với đơn giá thu tiền sử dụng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật.\n\nDiện tích thuê đất là diện tích ghi tại\r\n\nQuyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thuê\r\n\nđất trong Khu công nghiệp An Nghiệp.\n\nĐiều 4. Chế độ thu, nộp tiền sử dụng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp An Nghiệp\n\n1. Cơ quan thu ký hợp đồng sử dụng hạ\r\n\ntầng kỹ thuật với nhà đầu tư, doanh nghiệp thuê đất trong Khu công nghiệp An\r\n\nNghiệp; thông báo, hướng dẫn, đôn đốc nhà đầu tư, doanh nghiệp nộp đúng hạn\r\n\ntoàn bộ số tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật vào Kho bạc Nhà nước tỉnh Sóc Trăng.\n\n2. Thời điểm để tính thu tiền sử dụng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp: Kể từ ngày bàn giao đất cho nhà đầu tư, doanh\r\n\nnghiệp trên thực địa.\n\n3. Chứng từ thu\r\n\ntheo hóa đơn của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng phát hành.\n\n4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản\r\n\nvào tài khoản của cơ quan thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật mở tại Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 5. Chế độ quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật trong Khu công nghiệp An\r\n\nNghiệp\n\n1. Số thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhu công nghiệp (sau khi nộp thuế nếu có) được chi cho việc duy tu, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa, tái đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hoạt động dịch vụ công\r\n\ncộng trong khu công nghiệp.\n\na) Nội dung chi cho việc duy tu, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa, tái đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp gồm\r\n\nhệ thống giao thông, bến tàu, hệ thống thoát nước mưa, hệ thống điện chiếu sáng\r\n\ncông cộng, hệ thống camera an ninh, cổng, tường rào... của khu công nghiệp.\n\nb) Nội dung chi cho hoạt động dịch vụ\r\n\ncông cộng gồm chiếu sáng công cộng, chăm sóc cây xanh, quét dọn vệ sinh công cộng,\r\n\nkiểm soát, giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và các dịch vụ dùng chung khác\r\n\ntrong khu công nghiệp.\n\n2. Cơ quan thu lập dự toán thu, chi\r\n\nnguồn thu tiền sử dụng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp cùng với thời gian lập\r\n\ndự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm theo hướng dẫn của Sở Tài chính,\r\n\ntrong đó phải bảo đảm phù hợp với nội dung công việc cho năm sau, gửi Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt làm cơ sở thực hiện.\n\n3. Cơ quan thu có trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện dự toán được duyệt thông qua Kho bạc Nhà nước tỉnh để kiểm soát chi\r\n\nvà thanh quyết toán đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2019 và thay thế mục II bảng giá cho thuê đất và\r\n\nmức thu tiền sử dụng cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp An Nghiệp tỉnh Sóc\r\n\nTrăng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành giá cho thuê đất và mức thu\r\n\ntiền sử dụng cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp An Nghiệp, tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 7.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục\r\n\nThuế, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp, tỉnh Sóc Trăng và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sotp@soctrang.gov.vn;\r\n\n - Lưu: TH, KT, HC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chuyện\n\n", + "id": 104505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104506.json b/contexts/context_104506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6260dd47ad248a5c323da39830790a1040f30b55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-cong-trinh-So-Nong-nghiep-Ninh-Thuan-481930.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1099-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-cong-trinh-So-Nong-nghiep-Ninh-Thuan-481930", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1099/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 16 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH NINH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ Trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 2481/QĐ-BNN-VP ngày 03/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Nông\r\n\nnghiệp, Quản lý xây dựng công trình, Trồng trọt thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n151/TTr-SNNPTNT ngày 08/6/2021 và ý kiến của Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Báo\r\n\ncáo số 36/BC-VPUB ngày 14/6/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ lĩnh vực quản lý xây dựng công trình thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ thủ tục\r\n\nhành chính số 1, số 2, số 3 Mục VIII - Lĩnh vực quản lý xây dựng công trình\r\n\nPhần A Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1492/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT; (b/c)\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP); (b/c)\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; (b/c)\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - TT.CNTT và TT (Sở TTTT);\r\n\n - VPUB: LĐ, VXNV;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC. VTTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Huyền\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nNINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 16/6/2021 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính bị bãi bỏ\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nPhê duyệt kế\r\n\n hoạch lựa chọn nhà thầu\n\nKhông quá 25 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 44 đường\r\n\n 16/4, phường Tấn Tài, Tp. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận)\n\nChưa quy định\n\nQuyết định số 2481/QĐ-BNN-VP ngày 03/6/2021 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2\n\nPhê duyệt hồ\r\n\n sơ yêu cầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu\n\n30 ngày làm việc\n\n-Như trên-\n\n- Chi phí\r\n\n thẩm định HSMQT, HSMST bằng 0,03% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000\r\n\n đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.\n\n- Chi phí\r\n\n thẩm định HSMT, HSYC bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng\r\n\n và tối đa là 50.000.000 đồng\n\n-Như trên-\n\n3\n\nPhê duyệt\r\n\n kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự\r\n\n thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu\n\n- Kết quả\r\n\n đánh giá HSQT, HSDST không quá 30 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu thầu trong\r\n\n nước, không quá 40 ngày kể từ ngày đóng thầu đối với đấu thầu quốc tế.\n\n- Kết quả\r\n\n đánh giá HSĐX trong thời hạn không quá 40 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu\r\n\n thầu trong nước, không quá 50 ngày kể từ ngày đóng thầu đối với đấu thầu quốc\r\n\n tế.\n\n- Kết quả\r\n\n đánh giá HSDT trong thời gian không quá 55 ngày kể từ đóng thầu đối với đấu\r\n\n thầu trong nước, không quá 70 ngày kể từ ngày đóng thầu đối với đấu thầu quốc\r\n\n tế.\n\n-Như trên-\n\n- Chi phí\r\n\n đánh giá HSQT, HSDST bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000\r\n\n đồng và tối đa là 30.000.000 đồng.\n\n- Chi phí\r\n\n đánh giá HSDT, HSĐX bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng\r\n\n và tối đa là 50.000.000 đồng.\n\n- Chi phí\r\n\n thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà\r\n\n thầu được tính bằng 0,05% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và\r\n\n tối đa là 50.000.000 đồng.\n\n-Như trên-\n\n", + "id": 104506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104507.json b/contexts/context_104507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82a27ab3f018e700085a9fd624ab547f661360c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-246-2008-NQ-HDND-muc-thu-phi-le-phi-118468.aspx", + "name": "Nghi-quyet-246-2008-NQ-HDND-muc-thu-phi-le-phi-118468", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 246/2008/NQ-HĐND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 15 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nKHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban\r\n\nthư­ờng vụ Quốc hội;\r\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí; số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n6/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; số\r\n\n63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản; số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nĐấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;\r\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính số: 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 hướng\r\n\ndẫn thực hiện các quy định pháp luật phí, lệ phí; số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ; số 67/2008/TT-BTC ngày\r\n\n21/7/2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ; số 97/2006/TT-BTC \r\n\nngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 2171/TTr-UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh về quy\r\n\nđịnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của\r\n\nBan Kinh tế ngân sách HĐND và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. Quy định mức\r\n\nthu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, phí\r\n\nthẩm định kết quả đấu thầu; lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung\r\n\ncấp thông tin về đăng ký kinh doanh như sau:\n\n1. Mức thu:\n\n1.1. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản (Phụ lục số 1 kèm theo).\n\n1.2. Lệ phí cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh\r\n\n(Phụ lục số 2 kèm theo).\n\n1.3. Phí thẩm\r\n\nđịnh kết quả đấu thầu: Mức thu bằng 0,01% giá trị gói thầu nhưng không ít hơn 500.000\r\n\nđồng và không quá 30.000.000 đồng một gói thầu.\n\n2. Quản lý, sử\r\n\ndụng:\n\n2.1. Phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách: Nộp 100% vào ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\n2.2. Phí thẩm\r\n\nđịnh kết quả đấu thầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông\r\n\ntin về đăng ký kinh doanh: Nộp 20% vào ngân sách Nhà nước, để lại 80% cho cơ\r\n\nquan trực tiếp thu, được sử dụng theo quy định. \n\nII. Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã đư­ợc Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV kỳ họp thứ 12 thông qua ngày\r\n\n12/12/2008./. \n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thông\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí (đ)\n\n1\n\nCác loại cát\r\n\n (không phải là cát thuỷ tinh, cát vàng)\n\nm3\n\n2.000\n\n2\n\nĐất sét làm gạch, ngói\n\nm3\n\n1.500\n\n3\n\nĐất khác (Không phải là đất làm cao lanh, thạch cao)\n\nm3\n\n500\n\n4\n\nThan đá\n\ntấn\n\n6.000\n\n5\n\nThan bùn\n\ntấn\n\n2.000\n\n6\n\nCác loại\r\n\n than khác\n\ntấn\n\n4.000\n\n7\n\nNước khoáng\r\n\n thiên nhiên\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 2\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 246/2008/NQ-HĐND ngày 15/12/2008 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nLệ\r\n\n phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký\r\n\n kinh doanh\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu phí (đồng)\n\n1\n\nHộ kinh doanh\r\n\n cá thể\n\nđ/lần\r\n\n cấp\n\n30.000\n\n2\n\nHợp tác xã,\r\n\n cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập;\r\n\n cơ sở văn hoá thông tin do UBND huyện, thị xã cấp giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh; Doanh nghiệp tư nhân; công ty hợp danh\n\nđ/lần\r\n\n cấp\n\n100.000\n\n3\n\nHợp tác xã,\r\n\n liên hiệp hợp tác xã; cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở\r\n\n y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hoá thông tin do UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký kinh doanh; công ty cổ phần, công ty TNHH, Doanh nghiệp nhà nước\n\nđ/lần\r\n\n cấp\n\n200.000\n\n4\n\nChứng nhận đăng\r\n\n ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi\r\n\n nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp\n\nđ/lần\r\n\n cấp\n\n20.000\n\n5\n\nCấp bản sao\r\n\n giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh\r\n\n hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh\n\nđ/bản\n\n2.000\n\n6\n\nCung cấp thông\r\n\n tin về đăng ký kinh doanh\n\nđ/lần\r\n\n cấp\n\n10.000\n\n", + "id": 104507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104508.json b/contexts/context_104508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b3a7c2c35f65cd85123209fd9a3ba887247fe8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2049-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-414670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2049-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Giao-duc-Ho-Chi-Minh-414670", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2049/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo tại Tờ trình số 1027/TTr-GDĐT-VP ngày 16 tháng 4 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo gồm 18 thủ tục được sửa đổi bổ sung và 07\r\n\nthủ tục bị bãi bỏ (trong đó có 06 thủ tục bãi bỏ do bị thay thế).\n\nDanh mục thủ tục hành chính đăng tải trên\r\n\nCổng thông tin điện tử của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại địa chỉ\r\n\nhttp://vpub.hochiminhcity.gov.vn/portal/Home/danh-muc-tthc/default.aspx.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2019.\n\nBãi bỏ nội dung công bố cho các thủ tục\r\n\nA.5, A.16, A.17, A.18, A.19, A.20, A.21 ban hành kèm theo Quyết định số 6046/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc công\r\n\nbố danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận - huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);\n\n- TTUB: CT;\r\n\n - Trung tâm Tin học; Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT/L.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thành Phong\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN\r\n\nCỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực giáo dục\n\n\n\n01\n\nThành lập trường trung học phổ thông\r\n\n chuyên công lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông chuyên tư\r\n\n thục\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận, thực hiện thủ tục:\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cơ quan/người có thẩm quyền: Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố\n\n02\n\nCho phép trường trung học phổ thông\r\n\n chuyên hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận, thực hiện thủ tục:\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cơ quan/người có thẩm quyền: Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố\n\n03\n\nSáp nhập, chia tách trường trung\r\n\n học phổ thông chuyên\n\n25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định\r\n\n 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận, thực hiện thủ tục:\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cơ quan/người có thẩm quyền: Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố\n\n04\n\nĐăng ký bổ sung hoạt động giáo dục nghề\r\n\n nghiệp đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên trình độ\r\n\n trung cấp\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và\r\n\n hoạt động trong lĩnh vực giáo dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận, thực hiện thủ tục:\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cơ quan/người có thẩm quyền: Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố\n\n05\n\nThành lập phân hiệu trường trung\r\n\n cấp sư phạm hoặc cho phép thành lập phân hiệu trường trung cấp sư phạm tư thục\n\n15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục\r\n\n và Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận, thực hiện thủ tục:\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Cơ quan/người có thẩm quyền: Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN - HUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực giáo dục\n\n01\n\nThành lập trường trung học cơ sở công\r\n\n lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở tư thục\n\n25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP\r\n\n ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong\r\n\n lĩnh vực giáo dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 trình tự thực\r\n\n hiện:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã (đối với trường\r\n\n trung học cơ sở công lập) hoặc tổ chức, cá nhân (đối với\r\n\n các trường trung học cơ sở tư thục) gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu\r\n\n Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo\r\n\n dục và đào tạo có trụ sở riêng).\n\n02\n\nCho phép trường trung học cơ\r\n\n sở hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ\r\n\n sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\n lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực\r\n\n hiện:\n\nTrường trung học cơ sở công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với các\r\n\n trường trung học cơ sở tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu\r\n\n Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào\r\n\n tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n03\n\nCho phép trường trung học cơ sở hoạt động giáo dục trở lại\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 04/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh\r\n\n vực giáo dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực hiện:\n\nTrường trung học cơ sở công lập, đại diện của tổ chức hoặc cá nhân đối với các\r\n\n trường trung học cơ sở tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ\r\n\n theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\n quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n04\n\nSáp nhập, chia, tách trường trung học\r\n\n cơ sở\n\n25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ,\r\n\n bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực hiện:\n\nỦy ban nhân dân cấp xã đối với\r\n\n trường trung học cơ sở công lập hoặc tổ chức, cá nhân đối với các trường\r\n\n trung học cơ sở tư thục gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy\r\n\n định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục\r\n\n và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện\r\n\n (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n05\n\nGiải thể trường trung học cơ sở (theo\r\n\n đề nghị của cá nhân, tổ chức thành lập trường)\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực\r\n\n hiện:\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo (đối với trường trung học cơ sở công lập); tổ chức, cá nhân (đối với\r\n\n các trường trung học cơ sở tư thục) gửi trực tiếp hoặc\r\n\n qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ Sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n06\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường\r\n\n mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở\r\n\n riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực hiện:\n\nTrường mẫu giáo, trường mầm non, nhà\r\n\n trẻ gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy\r\n\n định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ\r\n\n sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và\r\n\n đào tạo có trụ sở riêng)\n\n07\n\nCho phép trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ hoạt động giáo dục trở lại\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04/10/2018\r\n\n của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017\r\n\n của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo\r\n\n dục.\n\n- Quyết định số 4632/QĐ-BGDĐT ngày 26\r\n\n tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục\r\n\n hành chính được hủy bỏ, bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nĐiều chỉnh bước 1 Trình tự thực hiện:\n\nSau thời hạn đình chỉ, nếu trường mẫu\r\n\n giáo, trường mầm non, nhà trẻ khắc phục được những\r\n\n nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ trường mẫu giáo, trường mầm non, nhà trẻ\r\n\n gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong\r\n\n trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục\r\n\n và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n08\n\nCông nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố: 20 ngày\r\n\n làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ\r\n\n sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận huyện (nếu Phòng giáo dục và đào\r\n\n tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường mầm non.\n\n- Quyết định số 3778/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1. Điều chỉnh bước 1 trình tự\r\n\n thực hiện:\n\nTrường mầm non gửi hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong\r\n\n trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục\r\n\n và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n2. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở\r\n\n riêng)\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Ủy ban nhân dân thành phố\n\n09\n\nCông nhận trường tiểu học đạt chuẩn\r\n\n Quốc gia\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố: 20 ngày\r\n\n làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số\r\n\n 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\n công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.\n\n- Quyết định số 3780/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1. Điều chỉnh bước 1 trình tự\r\n\n thực hiện:\n\nTrường tiểu học gửi hồ sơ đến Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc\r\n\n Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ\r\n\n sở riêng)\n\n2. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan tiếp\r\n\n nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm\r\n\n trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Ủy ban nhân dân thành phố\n\n10\n\nCông nhận trường trung học đạt\r\n\n chuẩn Quốc gia\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố: 20 ngày\r\n\n làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào\r\n\n tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học.\n\n- Quyết định số 3779/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục\n\n- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở\r\n\n riêng)\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và\r\n\n Đào tạo\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\n Ủy ban nhân dân thành phố\n\n11\n\nCấp Chứng nhận trường mầm non đạt kiểm định chất lượng giáo dục\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần và\r\n\n 20 ngày làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường mầm non.\n\n- Quyết định số 3778/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc\r\n\n phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1. Điều chỉnh bước 1 trình tự\r\n\n thực hiện:\n\nTrường mầm non gửi hồ sơ đến Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm\r\n\n trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng).\n\n2. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan tiếp\r\n\n nhận hồ sơ: Ủy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm\r\n\n trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n12\n\nCấp Chứng nhận trường tiểu học đạt kiểm\r\n\n định chất lượng giáo dục\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần và\r\n\n 20 ngày làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường tiểu học.\n\n- Quyết định số 3780/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\n của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n1. Điều chỉnh bước 1 trình tự\r\n\n thực hiện:\n\nTrường tiểu học gửi hồ sơ đến Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm\r\n\n trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\n2. Cơ quan thực hiện thủ\n\ntục:\n\n- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở\r\n\n riêng)\n\n- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\n13\n\nCấp Chứng nhận trường trung học đạt\r\n\n kiểm định chất lượng giáo dục\n\n3 tháng và 20 ngày làm việc, trong\r\n\n đó:\n\n- Phòng Giáo dục và Đào tạo: 01 tuần\n\n- Sở Giáo dục và đào tạo: 11 tuần và\r\n\n 20 ngày làm việc\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (nếu Phòng\r\n\n giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận\r\n\n - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở riêng)\n\nKhông\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học.\n\n- Quyết định số 3779/QĐ-BGDĐT ngày 21\r\n\n tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục\r\n\n hành chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và\r\n\n Đào tạo.\n\n- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo nằm trong trụ sở UBND) hoặc Phòng\r\n\n Giáo dục và Đào tạo quận - huyện (nếu Phòng giáo dục và đào tạo có trụ sở\r\n\n riêng)\n\n- Cơ quan có thẩm quyền: Sở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC BỊ BÃI BỎ\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nVăn\r\n\n bản quy định việc bãi bỏ\n\n01\n\nTiếp nhận lưu\r\n\n học sinh nước ngoài diện học bổng khác và tự túc vào học\r\n\n tại Việt Nam\n\nThông tư số 30/2018/TT-BGDĐT ngày 24\r\n\n tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý\r\n\n người nước ngoài học tập tại Việt Nam\n\n02\n\nCông nhận trường trung học cơ sở\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học\n\n(do thay đổi thẩm quyền tiếp nhận)\n\n03\n\nCông nhận trường trung học phổ thông\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\n công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\n\n(do thay đổi thẩm quyền tiếp nhận)\n\n04\n\nCông nhận trường phổ thông có nhiều\r\n\n cấp học đạt chuẩn quốc gia\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và\r\n\n công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học\r\n\n phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do thay đổi thẩm quyền tiếp\r\n\n nhận)\n\n05\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng\r\n\n Giáo dục Mầm non\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường\r\n\n phổ thông có nhiều cấp học\n\n(do thay đổi\r\n\n thẩm quyền tiếp nhận)\n\n06\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận chất lượng giáo dục đối với trường tiểu học\n\nCăn cứ Thông\r\n\n tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo\r\n\n dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường\r\n\n trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\n\n(do thay đổi thẩm quyền tiếp nhận)\n\n07\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận chất lượng giáo dục đối với trường trung học (Bao gồm trường trung học\r\n\n cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường\r\n\n phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện; trường phổ thông dân tộc nội trú cấp\r\n\n tỉnh; trường phổ thông dân tộc nội trú trực thuộc Bộ; trường phổ thông dân\r\n\n tộc bán trú trường chuyên thuộc các loại hình trong hệ thống giáo dục quốc\r\n\n dân)\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn\r\n\n quốc gia đối với trường trung học cơ sở, trường trung\r\n\n học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học\n\n(do thay đổi thẩm quyền tiếp nhận)\n\n", + "id": 104508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104509.json b/contexts/context_104509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1bf850b3107fbc697b9aca631d394f0b55c4a079 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-146-1999-QD-UBNDT-dieu-chinh-bang-gia-thu-mot-phan-vien-phi-141052.aspx", + "name": "Quyet-dinh-146-1999-QD-UBNDT-dieu-chinh-bang-gia-thu-mot-phan-vien-phi-141052", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 146/1999/QĐ.UBNDT\n\nSóc Trăng, ngày 26 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG BẢNG GIÁ THU\r\n\nMỘT PHẦN VIỆN PHÍ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 140/1999/QĐ.UBNDT, NGÀY\r\n\n04/10/1999 CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG. \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n- Căn cứ Luật\r\n\ntổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;\n\n- Căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 95/CP, ngày 27/08/1994 của Chính phủ về việc thu một phần viện phí và\r\n\nThông tư Liên bộ số 14/TTLB, ngày 30/09/1995 của Liên Bộ Y tế- Tài chính - Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ, về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nthu một phần viện phí;\n\n- Theo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Nay điều chỉnh và bổ sung Bảng giá thu một\r\n\nphần viện phí ban hành kèm theo Quyết định số 140/1999/QĐ.UBNDT, ngày\r\n\n04/10/1999, cụ thể như sau:\n\na. Điều chỉnh:\n\nĐiểm 4 và 9, mục\r\n\nsản phụ khoa, phần C:\n\nĐVT: đồng\n\nSTT\n\nCác dịch vụ\n\nQuyết định 140/1999/QĐ.UBNDT\n\nĐiều chỉnh mới\n\nBV tỉnh\n\nBV huyện\n\nTYT xã\n\nBV tỉnh\n\nBV huyện\n\nTYT xã\n\n4\n\nSanh giác\r\n\n hút, sanh ngôi ngược khó, sanh chỉ huy\n\n80.000\n\n70.000\n\n\n\n180.000\n\n170.000\n\n\n\n9\n\nSanh thường\n\n150.000\n\n150.000\n\n100.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nb. Bổ sung thêm đối với:\n\nĐVT: đồng\n\nDịch vụ\n\nBV tỉnh\n\nBV huyện\n\nTYT xã\n\nTest HIV\r\n\n nhanh\n\n30.000\n\n30.000\n\n\n\nĐiều 2: Chánh Văn phòng UBND, Giám đốc Sở Y tế, Sở Tài chánh - Vật giá, Cục\r\n\nthuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị, các cơ sở khám chữa bệnh hệ thống y tế nhà\r\n\nnước và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày\r\n\n01/11/1999.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3,\r\n\n - VP. Chính phủ ( Hà Nội )\r\n\n và Vụ Địa phương II ( TP.HCM ),\r\n\n - Bộ Y tế,\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh,\r\n\n - CT & các PCT UBND tỉnh,\r\n\n - Lưu VP UBND tỉnh\r\n\n (HC - NC - LT)\n\nTM. UBND TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Tân\n\n", + "id": 104509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10451.json b/contexts/context_10451.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ed1a432fd20381673d6f8a57a23debb859bd244 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10451.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Thong-tu-2461-2001-TT-BNG-chinh-sach-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-do-Bo-Ngoai-giao-ban-hanh-de-huong-dan-thuc-hien-Quyet-dinh-114-2001-QD-TTg-48401.aspx", + "name": "Thong-tu-2461-2001-TT-BNG-chinh-sach-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-do-Bo-Ngoai-giao-ban-hanh-de-huong-", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 2461/2001/TT-BNG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ NGOẠI GIAO SỐ 2461/2001/TT-BNG NGÀY 5 THÁNG 10 NĂM\r\n\n2001 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU 1, QUYẾT ĐỊNH SỐ 114/2001/QĐ-TTG NGÀY 31 THÁNG 7\r\n\nNĂM 2001 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 210/1999/QĐ-TTG\r\n\nNGÀY 27 THÁNG 10 NĂM 1999 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI\r\n\nNGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI\n\nNgày 31 tháng 7 năm 2001 Thủ tướng\r\n\nChính phủ đã ban hành Quyết định số 114/2001/QĐ-TTg (sau đây gọi tắt là Quyết định)\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 210/1999/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện Điều 1 Quyết định như sau: \n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Thông tư này được áp dụng cho\r\n\ncông dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt\r\n\nNam mang hộ chiếu nước ngoài và thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc chồng, bố mẹ vợ\r\n\nhoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) có giấy xác nhận của\r\n\nCơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Uỷ ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài về mối quan hệ gia đình nói trên; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước\r\n\nngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước có xác nhận\r\n\ncủa Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc của Uỷ ban về người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài.\n\n2. Người gốc Việt Nam nêu tại Điểm\r\n\n1 Mục I Thông tư này được hiểu là người hiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc\r\n\ntịch Việt Nam; người có cha đẻ, mẹ đẻ, hoặc ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại\r\n\nhiện nay hoặc trước đây đã từng có quốc tịch Việt Nam.\n\n3. Thân nhân cùng đi (gồm vợ hoặc\r\n\nchồng, bố mẹ vợ hoặc chồng, con riêng của vợ hoặc chồng, con nuôi hợp pháp) là\r\n\nthân nhân của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; hoặc\r\n\nngười gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài.\n\n4. Người gốc Việt Nam mang hộ\r\n\nchiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước\r\n\nbao gồm:\n\n- Người có thành tích đóng góp\r\n\ntrong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước được Chủ tịch nước, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tặng huân chương, huy chương, bằng khen; được Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ chức Việt Nam hoặc Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan quản lý\r\n\nngành ở Trung ương tặng huy chương vì sự nghiệp của ngành đó; được phong học\r\n\nhàm, học vị về khoa học, giáo dục hoặc các danh hiệu cao quý khác của Việt Nam.\n\n- Người được hưởng chế độ ưu đãi\r\n\ntheo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ và gia\r\n\nđình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có\r\n\ncông giúp đỡ cách mạng, ban hành ngày 29/8/1994,\n\n- Người được bầu vào Ban chấp\r\n\nhành Trung ương Hội hoặc là nòng cốt trong các phong trào, tổ chức của kiều bào\r\n\ncó quan hệ với trong nước thông qua Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài; người\r\n\ncó những đóng góp và giúp đỡ tích cực cho các cơ quan đại diện hoặc các hoạt động\r\n\nđối ngoại của ta tại các nước.\n\n- Người đang tham gia vào Ban chấp\r\n\nhành của các tổ chức chính trị, xã hội của Việt Nam như: Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt\r\n\nNam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam... từ cấp tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trở lên.\n\n- Người được lãnh đạo Đảng, Nhà\r\n\nnước hoặc Thủ trưởng các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mời về làm chuyên gia, tư\r\n\nvấn, cộng tác viên khoa học.\n\n5. Các đối tượng nêu tại điểm 1\r\n\n(trừ đối tượng công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam);\r\n\n2; 3; 4 Mục I Thông tư này, nếu có các giấy tờ chứng minh \"Người gốc Việt\r\n\nNam\", \"Người có quan hệ với người Việt Nam ở nước ngoài\",\r\n\n\"Người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có công trong sự nghiệp giải\r\n\nphóng dân tộc, xây dựng đất nước\" nêu tại Mục II và Mục IV Thông tư này,\r\n\nkhi về nước, được hưởng giá các loại dịch vụ, giá vé đi lại trên các loại\r\n\nphương tiện giao thông vận tải như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.\n\nCông dân Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài có\r\n\ncông trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước nêu tại Điểm 4 Mục 1\r\n\nThông tư này được áp dụng mức thu các loại phí, lệ phí khác như người Việt Nam ở\r\n\ntrong nước.\n\nNgười gốc Việt Nam mang hộ chiếu\r\n\nnước ngoài có công trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, xây dựng đất nước nêu\r\n\ntrên được miễn lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam.\n\n6. \"Giấy xác nhận người gốc\r\n\nViệt Nam\", \"Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài\", \"Giấy xác nhận ưu đãi\" được Cơ quan đại diện\r\n\nViệt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp miễn phí\r\n\ncho người Việt Nam ở nước ngoài và thân nhân của họ.\n\nII. GIẤY TỜ\r\n\nCHỨNG MINH NGƯỜI GỐC VIỆT NAM, NGƯỜI CÓ QUAN HỆ GIA ĐÌNH VỚI NGƯỜI VIỆT NAM Ở\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\n1. Giấy tờ chứng minh người gốc\r\n\nViệt Nam, gồm một trong các giấy tờ sau:\n\n1.1. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị thay hộ chiếu hợp lệ do nước ngoài cấp có ghi tên họ Việt Nam và nơi\r\n\nsinh tại Việt Nam.\n\n1.2. Một trong các giấy tờ hợp lệ\r\n\n(kể cả những giấy tờ cấp trước năm 1975) sau: \"Giấy xác nhận người gốc Việt\r\n\nNam\" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài cấp (Mẫu quy định tại Phụ lục I và II kèm theo); \"Giấy\r\n\nxác nhận có quan hệ huyết thống Việt Nam\" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp; giấy chứng nhận có\r\n\nquốc tịch Việt Nam; giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam; giấy khai sinh; chứng\r\n\nminh thư nhân dân; thẻ căn cước; hộ chiếu cũ; sổ đăng ký hộ khẩu (hoặc sổ gia\r\n\nđình).\n\n2. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ\r\n\ngia đình với người Việt Nam ở nước ngoài:\n\n2.1. Giấy tờ chứng minh mối quan\r\n\nhệ gia đình là vợ; chồng; con nuôi hợp pháp với người Việt Nam ở nước ngoài khi\r\n\nvề nước, gồm một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy tờ cấp trước năm\r\n\n1975) sau:\n\n- \"Giấy xác nhận có quan hệ\r\n\ngia đình với người Việt Nam ở nước ngoài\" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp (Mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục III và IV kèm theo).\n\n- Nếu đối tượng là vợ hoặc chồng\r\n\ncủa người Việt Nam ở nước ngoài: giấy đăng ký kết hôn với người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\n- Nếu đối tượng là con nuôi hợp\r\n\npháp của người Việt Nam ở nước ngoài: giấy xác nhận con nuôi hợp pháp của người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài.\n\n2.2. Giấy tờ chứng minh mối quan\r\n\nhệ gia đình là bố mẹ vợ hoặc chồng; con riêng của vợ hoặc chồng với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài khi về nước, gồm một trong các giấy tờ hợp lệ (kể cả những giấy\r\n\ntờ cấp trước năm 1975) sau:\n\n- \"Giấy xác nhận có quan hệ\r\n\ngia đình với người Việt Nam ở nước ngoài\" do Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp.\n\n- Nếu đối tượng là bố mẹ vợ hoặc\r\n\nchồng người Việt Nam ở nước ngoài: Giấy kết hôn với người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\ncùng với giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n- Nếu đối tượng là con riêng của\r\n\nvợ hoặc chồng người Việt Nam ở nước ngoài: Giấy kết hôn với người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài cùng với giấy khai sinh của người con riêng.\n\nIII. TRÌNH TỰ,\r\n\nTHỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN NGƯỜI GỐC VIỆT NAM, NGƯỜI CÓ QUAN HỆ GIA ĐÌNH VỚI NGƯỜI\r\n\nVIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI\n\n1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp \"Giấy xác nhận\r\n\nngười gốc Việt Nam\" cho các đối tượng nêu tại điểm 2 Mục I và \"Giấy\r\n\nxác nhận người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài\" cho\r\n\ncác đối tượng nêu tại Điểm 3 Mục I Thông tư này.\n\n2. Cá nhân có nhu cầu xin cấp\r\n\n\"giấy xác nhận người gốc Việt Nam\" trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận\r\n\ncho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục V kèm theo), kèm theo bản sao có chứng thực một\r\n\ntrong các giấy tờ nêu tại Điểm 1 Mục II Thông tư này. \n\nTrong trường hợp không có bất kỳ\r\n\ngiấy tờ nào chứng minh người gốc Việt Nam nêu trong Thông tư, cá nhân trực tiếp\r\n\ngửi bản khai xin xác nhận nêu trên kèm theo bản sao hộ chiếu. Bản khai này phải\r\n\nđược ít nhất hai công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt Nam có năng lực hành vi\r\n\ndân sự đầy đủ, có giấy tờ chứng minh là công dân Việt Nam hoặc người gốc Việt\r\n\nNam, làm chứng.\n\n3. Công dân Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam; người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài\r\n\ncó nhu cầu xin cấp giấy xác nhận, trực tiếp gửi bản khai xin xác nhận người có\r\n\nquan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\nVI kèm theo), kèm theo bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu tại Điểm\r\n\n1 Mục II và giấy tờ chứng minh người có quan hệ gia đình với người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài nêu tại Điểm 2 Mục II Thông tư này.\n\n4. \"Giấy xác nhận người gốc\r\n\nViệt Nam\" có giá trị thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn\r\n\nnhiều lần, mỗi lần không quá 3 năm.\n\n\"Giấy xác nhận người có\r\n\nquan hệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài\" có giá trị trong 6 tháng\r\n\nkể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 6 tháng.\n\n5. Trong thời gian 5 ngày kể từ\r\n\nkhi nhận được đề nghị của cá nhân nói trên, Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước\r\n\nngoài hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài xem xét, cấp \"Giấy xác nhận\r\n\nngười gốc Việt Nam\"; \"Giấy xác nhận người có quan hệ gia đình với người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài\" hoặc gia hạn tiếp, đồng thời trả lời kết quả bằng\r\n\nvăn bản cho cá nhân yêu cầu.\n\n6. Các cơ quan đại diện Việt Nam\r\n\nở nước ngoài chủ động thông báo nội dung Quyết định của Thủ tướng và xem xét cấp\r\n\n\"Giấy xác nhận người gốc Việt Nam\", \"Giấy xác nhận người có quan\r\n\nhệ gia đình với người Việt Nam ở nước ngoài\" cho các cá nhân có nhu cầu.\n\nUỷ ban về người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài xem xét cấp \"Giấy xác nhận người gốc Việt Nam\", \"Giấy xác\r\n\nnhận người có quan hệ gia đình với người gốc Việt Nam\" cho các trường hợp\r\n\nđã về nước có nhu cầu nhưng chưa xin cấp giấy xác nhận tại cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở nước sở tại.\n\nIV. TRÌNH TỰ,\r\n\nTHỦ TỤC CẤP GIẤY XÁC NHẬN ƯU ĐÃI\n\n1. Cơ quan đại diện Việt Nam ở\r\n\nnước sở tại hoặc Uỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài cấp \"Giấy xác nhận\r\n\nưu đãi\" cho các đối tượng nêu tại Điểm 4 Mục I của Thông tư này (Mẫu quy định\r\n\ntại Phụ lục VII và VIII kèm theo).\n\n2. Các Bộ, cơ quan quản lý ngành\r\n\nở Trung ương và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách\r\n\nnhiệm định kỳ thông báo danh sách người gốc Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài\r\n\nnêu tại Điểm 4 Mục I Thông tư này cho Bộ Ngoại giao (Uỷ ban về người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài) đề nghị cấp \"Giấy xác nhận ưu đãi\" miễn lệ phí thị thực\r\n\nkhi nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh Việt Nam và được hưởng giá các loại dịch vụ,\r\n\ngiá vé đi lại trên các loại phương tiện giao thông vận tải, các loại phí và lệ\r\n\nphí khác như áp dụng đối với người Việt Nam ở trong nước.\n\n3. Cá nhân có nhu cầu có thể trực\r\n\ntiếp gửi bản khai xin xác nhận cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc\r\n\nUỷ ban về người Việt Nam ở nước ngoài (Mẫu quy định tại Phụ lục IX kèm theo),\r\n\nkèm theo giấy tờ sau đây:\n\na) Giấy tờ chứng minh có nguồn gốc\r\n\nViệt Nam: Bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ nêu tại Điểm 1 Mục II\r\n\nThông tư này.\n\nb) Giấy tờ chứng minh là đối tượng\r\n\nđược hưởng ưu đãi.\n\nBản sao có chứng thực một trong\r\n\ncác giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận huân chương, huy chương, bằng khen; giấy chứng\r\n\nnhận đương sự hoặc gia đình có công với cách mạng; giấy phép đầu tư; giấy xác\r\n\nnhận vốn góp; giấy mời của Bộ, ngành, tỉnh, thành phố chủ quản; quyết định hoặc\r\n\nvăn bản có giá trị tương đương về việc phê duyệt đề án xây dựng các công trình\r\n\nphúc lợi xã hội; giấy xác nhận về các hoạt động từ thiện, nhân đạo phục vụ dân\r\n\nsinh.\n\n4. Trong thời gian 5 ngày kể từ\r\n\nkhi nhận được công văn hoặc đơn đề nghị của cá nhân nói trên, Uỷ ban về người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, cấp\r\n\n\"Giấy xác nhận ưu đãi\" hoặc gia hạn tiếp, đồng thời trả lời kết quả\r\n\ncho nơi yêu cầu.\n\n5. \"Giấy xác nhận ưu\r\n\nđãi\" có giá trị thời hạn 3 năm kể từ ngày cấp và có thể được gia hạn nhiều\r\n\nlần, mỗi lần không quá 3 năm.\n\nV. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\n1. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan quản lý ngành ở Trung ương, Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam\r\n\nở nước ngoài phản ánh kịp thời về Bộ Ngoại giao để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Đình Bin\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10451 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104510.json b/contexts/context_104510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..975069d5e16e287a30572f784a917ae7c8ce7c5e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-64-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-cong-tac-cua-Vu-Dia-phuong-I-433972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-cong-tac-cua-Vu-Dia-phuong-I-433972", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/QĐ-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 02\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA VỤ ĐỊA PHƯƠNG I\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định 13/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n10/02/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định số: 240/QĐ-UBDT ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Địa phương I;\n\nCăn cứ Quyết định số: 979/QĐ-UBDT\r\n\nngày 23/12/2019 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao dự toán\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2020 cho Văn phòng Ủy ban;\n\nCăn cứ Quyết định số: 33/QĐ-UBDT\r\n\nngày 16 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao\r\n\nthực hiện nhiệm vụ trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc năm 2020.\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Địa\r\n\nphương I,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công\r\n\ntác năm 2020 của Vụ Địa phương I (Kế hoạch\r\n\nchi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Vụ trưởng Vụ Địa phương I có trách nhiệm phân\r\n\ncông và tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ\r\n\ngiao.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành; Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Địa phương I, Thủ trưởng các Vụ, đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm (B/cáo);\r\n\n - Các TT, PCN UBDT (B/cáo);\r\n\n - Ban Dân tộc 24 tỉnh phía Bắc (P/hTH);\n\n- Cổng TTĐT Ủy ban;\r\n\n - Lưu: VT, ĐPI.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nTHỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nY Thông\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC NĂM 2020 CỦA VỤ ĐỊA PHƯƠNG I\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 64/QĐ-UBDT ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban\r\n\nDân tộc)\n\nSố TT\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nThời gian trình LĐUB\n\nThời gian trình TTg\n\nHình thức sản phẩm\n\nGhi chú\n\nQ1\n\nQ2\n\nQ3\n\nQ4\n\nA\n\nCông tác quản lý, chỉ đạo điều hành triển khai các chương\r\n\n trình, đề án dự án, chính sách dân tộc theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChỉ đạo triển khai\r\n\n thực hiện Quyết định 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Đề\r\n\n án \"Phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc Mảng, La Hủ, Cống, Cờ\r\n\n Lao\"\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTháng 6, 12\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nBáo cáo tổng kết 10 năm thực hiện gửi TTg\n\n2\n\nChỉ đạo triển\r\n\n khai thực hiện Quyết định 2086/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\n về Đề án \"Hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội các dân tộc thiểu số rất ít\r\n\n người giai đoạn 2016 - 2025\"\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTháng 6, 12\n\n\n\nBáo cáo sơ kết 3 năm thực hiện\n\nKiểm tra, đôn đốc thực hiện\n\n3\n\nTham gia thực\r\n\n hiện Nghị Quyết số 88/2019/QH14 về Đề án tổng thể phát triển kinh tế xã hội\r\n\n vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nThực hiện nhiệm vụ thường xuyên thuộc chức năng nhiệm vụ\r\n\n của Bộ trưởng, CN giao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoạt động kiểm\r\n\n tra đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKiểm tra theo\r\n\n chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiểm tra tình hình\r\n\n thực hiện Quyết định 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ tại tỉnh\r\n\n Lai Châu, Điện Biên và Hà Giang\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và chương trình 135\n\n\n\nKiểm tra nắm tình\r\n\n hình triển khai thực hiện Quyết định 2086/QĐ-TTg tại tỉnh Sơn La, Yên Bái,\r\n\n Lào Cai, Tuyên Quang và Cao Bằng\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và Chương trình 135\n\n1.2\n\nKiểm tra theo dõi\r\n\n tình hình kinh tế - xã hội, an ninh chính trị, trật tự và an toàn xã hội, tâm\r\n\n tư nguyện vọng của đồng bào, những khó khăn, vướng mắc, kiến nghị đề xuất các\r\n\n cơ quan đơn vị trên địa bàn về tình hình dân tộc và các chính sách dân tộc\r\n\n trên địa bàn 24 tỉnh miền núi phía Bắc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n1.3\n\nKiểm tra, nắm\r\n\n địa bàn theo chức năng của Vụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKiểm tra, nắm tình hình an\r\n\n ninh, chính trị và việc thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn các tỉnh\r\n\n Quảng Ninh và Lạng Sơn\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và CT 135\n\n\n\nKiểm tra, nắm\r\n\n tình hình an ninh, chính trị và việc thực hiện các chính sách dân tộc trên địa\r\n\n bàn các tỉnh Hòa Bình và Thanh Hóa\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và CT 135\n\n\n\nKiểm tra, nắm tình\r\n\n hình an ninh, chính trị và việc thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn\r\n\n các tỉnh Thái Nguyên và Bắc Giang\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và CT 135\n\n\n\nKiểm tra, nắm tình hình an\r\n\n ninh, chính trị và việc thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh\r\n\n Phú Thọ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\nNguồn kinh phí thường xuyên và CT 135\n\n1.4\n\nTham gia các\r\n\n đoàn kiểm tra của Bộ ngành, các Vụ của Ủy ban Dân tộc tổ chức\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n1.5\n\nThực hiện Dự án\r\n\n \"Điều tra, đánh giá tình hình bố trí sắp xếp dân cư ở những địa bàn xảy\r\n\n ra lũ ống, lũ quét và các khu vực có nguy cơ xảy ra thiên tai vùng miền núi\r\n\n phía Bắc\"\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo kết quả Dự án\n\nKinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường (Kinh phí 500 triệu\r\n\n đồng)\n\n2\n\nCông tác tổng\r\n\n hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng báo\r\n\n cáo tuần, tháng, quý, năm và đột xuất của Vụ theo quy định\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng tuần, tháng, Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n2.2\n\nXây dựng báo cáo\r\n\n thực hiện Quy chế dân chủ của Vụ.\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n2.3\n\nXây dựng báo\r\n\n cáo về công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí và các vấn đề liên quan tới công\r\n\n tác thanh tra, tư pháp, phổ biến giáo dục pháp luật\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n2.4\n\nTổng hợp tình\r\n\n hình an ninh, chính trị vùng biên giới Việt - Trung\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n2.5\n\nTổng hợp tình hình\r\n\n an ninh chính trị vùng biên giới Việt - Lào\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n3\n\nTổ chức các\r\n\n hội nghị, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nTổ chức Hội nghị\r\n\n tổng\r\n\n kết đánh giá 10 năm thực hiện Quyết định 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ về Đề án \"Phát triển kinh\r\n\n tế - xã hội vùng các dân tộc Mảng,\r\n\n La Hủ, Cống, Cờ Lao\"\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nTháng 10\n\n\n\nBáo cáo tổng hợp\n\n\n\n3.2\n\nTổ chức Hội nghị\r\n\n giao ban công tác dân tộc 6 tháng đầu năm 2020 khu vực phía Bắc\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nTháng 6\n\n\n\nBáo cáo kết quả\n\nKinh phí thường xuyên\n\n4\n\nCông tác phối\r\n\n hợp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTham mưu giúp lãnh\r\n\n đạo Ủy ban thực hiện nhiệm vụ thành viên Ban chỉ đạo quốc gia về bảo vệ và\r\n\n phát triển rừng giai đoạn 2011-2020\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng tháng, Quý\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n4.2\n\nThăm hỏi, động viên\r\n\n tập thể, cá nhân, hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, hộ chính sách trên địa\r\n\n bàn trong các dịp lễ, tết hoặc khi gặp thiên tai, hoạn nạn theo sự chỉ đạo của\r\n\n lãnh đạo Ủy ban\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng tháng, Quý\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n5\n\nThực hiện\r\n\n các nhiệm vụ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTriển khai các\r\n\n hoạt động cải cách hành chính của Ủy ban, xây dựng kế hoạch và báo cáo của Vụ;\r\n\n Theo dõi, đôn đốc công chức trong Vụ áp dụng và thực hiện hệ thống QLCLTCVN\r\n\n ISO 9001: 2008 của Ủy ban Dân tộc\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng tháng, Quý\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n5.2\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n công tác và dự toán ngân sách thực hiện nhiệm vụ năm 2020, giai đoạn 2019 - 2021,\r\n\n điều chỉnh kế hoạch công tác/dự toán kinh phí hàng năm\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTháng 6,7,9,11 và 12\n\n\n\nBáo cáo thực hiện\n\n\n\n5.3\n\nTheo dõi các chế\r\n\n độ chính sách liên quan tới công tác cán bộ: đi học, nâng lương, thi đua khen\r\n\n thưởng...\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nHàng tháng, Quý\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n5.4\n\nTheo dõi quản\r\n\n lý tài sản, trang thiết bị, đảm bảo điều kiện vật chất làm việc của đơn vị\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCả năm\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n5.5\n\nThực hiện công\r\n\n tác văn thư lưu trữ của đơn vị\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCả năm\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n5.6\n\nTheo dõi, tổng\r\n\n hợp,\r\n\n đánh giá kết quả thực hiện phong trào thi đua của cơ quan công tác dân tộc\r\n\n trên địa bàn\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n6\n\nThực hiện nhiệm\r\n\n vụ đột xuất do Lãnh đạo Ủy ban giao\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nCả năm\n\n\n\nBáo cáo\n\n\n\n\n\nDANH SÁCH CÁC TỈNH GỬI CÔNG VĂN\n\nSTT\n\nTÊN TỈNH\n\nGHI CHÚ\n\n01\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Bắc Giang\n\n\n\n02\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Bắc Kạn\n\n\n\n03\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Cao Bằng\n\n\n\n04\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Điện Biên\n\n\n\n05\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Hòa Bình\n\n\n\n06\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Hà Giang\n\n\n\n07\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\n\n\n08\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Thái Nguyên\n\n\n\n09\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Lào Cai\n\n\n\n10\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Phú Thọ\n\n\n\n11\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Vĩnh Phúc\n\n\n\n12\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Sơn La\n\n\n\n13\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Lai Châu\n\n\n\n14\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Lạng Sơn\n\n\n\n15\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Quảng Bình\n\n\n\n16\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Thanh Hóa\n\n\n\n17\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Quảng Ninh\n\n\n\n18\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Nghệ An\n\n\n\n19\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Quảng Trị\n\n\n\n20\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n\n\n21\n\nBan Dân tộc tỉnh\r\n\n Yên Bái\n\n\n\n22\n\nBan Dân tộc\r\n\n thành phố Hà Nội\n\n\n\n23\n\nVăn phòng Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh Hà Tĩnh\n\n\n\n24\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình\n\n\n\n", + "id": 104510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104511.json b/contexts/context_104511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..034846c28844659dc85d411c68771de5a35b90fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-279-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-thuc-hien-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-444674.aspx", + "name": "Quyet-dinh-279-QD-UBDT-2020-Ke-hoach-thuc-hien-ra-soat-van-ban-quy-pham-phap-luat-444674", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 279/QĐ-UBDT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 10 tháng 6 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Điều 170 Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Điều 164 Nghị\r\n\nđịnh số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết, một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;\n\nCăn cứ Quyết định 209/QĐ-TTg ngày\r\n\n07 tháng 02 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của các bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ công văn số 753/BTP-KTrVB\r\n\nngày 06 tháng 03 năm 2020 của Bộ Tư pháp về việc Hướng dẫn bổ sung về rà soát\r\n\nvăn bản;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ủy\r\n\nban Dân tộc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\r\n\nThủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để b/c);\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm UBDT (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm UBDT;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, PC (05 bản).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Lê Sơn Hải\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 279/QĐ-UBDT ngày 10 tháng 6 năm 2020 của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định cụ thể nội dung các công\r\n\nviệc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban\r\n\nDân tộc trong tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật, đối chiếu với\r\n\ncác nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ;\n\nb) Kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các quy định mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập hoặc\r\n\nkhông còn phù hợp với thực tiễn, gây khó khăn, kìm hãm sự phát triển, đảm bảo\r\n\ntính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và khả thi của hệ thống pháp luật\r\n\nvề công tác dân tộc; nâng cao chất lượng công tác xây dựng, áp dụng, thi hành\r\n\npháp luật của hệ thống cơ quan công tác dân tộc.\n\nc) Xây dựng Báo cáo của Ủy ban Dân tộc\r\n\nvề việc rà soát văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác dân tộc gửi Bộ Tư pháp báo cáo Chính phủ để Chính phủ báo cáo Ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội trước khi trình Quốc hội tại kỳ họp cuối năm 2020.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo\r\n\ntuân thủ các quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 và\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm\r\n\nxây dựng Kế hoạch chi tiết và tham mưu cho Lãnh đạo Ủy ban chỉ đạo các Vụ, đơn\r\n\nvị tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác dân tộc; xác định cụ thể thời gian hoàn thành công việc.\n\nc) Vụ Pháp chế chủ động phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các Vụ, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan; tham vấn rộng rãi và\r\n\nthực chất các đối tượng điều chỉnh của pháp luật như các nhà nghiên cứu, cán bộ\r\n\nlàm công tác dân tộc, đồng bào dân tộc thiểu số về giải pháp, kiến nghị sửa đổi,\r\n\nbổ sung, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong quá trình rà soát văn bản.\n\nd) Khi tiến hành rà soát cần chú ý\r\n\ncác nội dung sau:\n\n- Kế thừa kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 để cập nhật, rà soát các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật theo Kế hoạch;\n\n- So sánh đối chiếu các quy định\r\n\ntrong nhóm các văn bản điều chỉnh về cùng một lĩnh vực và đối chiếu với các quy\r\n\nđịnh trong nhóm văn bản điều chỉnh về lĩnh vực khác có liên quan;\n\n- Nêu các quy định không cụ thể,\r\n\nkhông rõ ràng, dẫn đến các cách hiểu khác nhau hoặc không thể thực hiện trên thực\r\n\ntế;\n\n- Các điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục\r\n\nhành chính không cần thiết, không đúng quy định của pháp luật;\n\n- Một phần hoặc toàn bộ văn bản không\r\n\ncòn được áp dụng trên thực tế nhưng chưa có cơ sở pháp lý để xác định hết hiệu\r\n\nlực theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\n- Các quy định không còn phù hợp với\r\n\nthực tiễn.\n\n- Chủ động thu thập thông tin dựa\r\n\ntrên các căn cứ là các văn bản thể hiện chủ trương, đường lối, chính sách, chỉ\r\n\nđạo của Đảng, Quốc hội, Chính phủ về công tác dân tộc;\n\n- Phản ánh, kiến nghị của đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số, kiến nghị của Ban Dân tộc, phòng dân tộc các địa phương, kiến\r\n\nnghị của cơ quan, doanh nghiệp đang đầu tư và hoạt động tại vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số về các bất cập, khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp luật.\n\nđ) Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy\r\n\nban Dân tộc có trách nhiệm rà soát văn bản, tập trung chỉ đạo triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch này; kiến nghị đề xuất phương án sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm tạo thuận lợi và chủ động tham gia cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư cũng như tham gia vào quá trình chuyển đổi số\r\n\nquốc gia, phát triển kinh tế số theo tinh thần Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày\r\n\n27/9/2019 của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia\r\n\ncuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư.\n\ne) Kết hợp chặt chẽ với Tổ công tác của\r\n\nChính phủ thực hiện rà soát độc lập theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ để tổ\r\n\nchức, thực hiện rà soát đảm bảo hiệu quả.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM\r\n\nVI RÀ SOÁT VĂN BẢN\n\nLà các văn bản quy phạm pháp luật còn\r\n\nhiệu lực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đến hết ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2020 về lĩnh vực công tác dân tộc (bao gồm cả các văn bản đã được ban hành\r\n\nnhưng đến hết ngày 30/6/2020 chưa có hiệu lực; không bao gồm chính sách, văn bản\r\n\ncá biệt) đảm bảo đúng quy định tại Điều 170 Luật Ban hành văn bản\r\n\nnăm 2015 và khoản 1 Điều 139 Nghị định 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.\n\nIII. NỘI DUNG CÔNG\r\n\nVIỆC\n\n1. Xây dựng\r\n\nkế hoạch, tài liệu tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy\r\n\nban Dân tộc.\n\na) Cơ quan thực hiện: Vụ Pháp chế\n\nb) Cơ quan phối hợp: Cục Kiểm tra văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, Bộ Tư pháp; các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc.\n\n2. Phổ biến,\r\n\nhướng dẫn rà soát văn bản quy phạm pháp luật tới các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban.\n\na) Cơ quan thực hiện: Vụ Pháp chế.\n\nb) Cơ quan phối hợp: các Vụ, đơn vị\r\n\nthuộc Ủy ban.\n\n3. Tổ chức\r\n\nthực hiện và tổng hợp kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật về công tác\r\n\ndân tộc thuộc cơ quan Ủy ban Dân tộc (có Mẫu báo cáo và phụ lục kèm theo).\n\na) Cơ quan thực hiện: Các Vụ, đơn vị\r\n\nthuộc Ủy ban (Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao cho Vụ, đơn\r\n\nvị).\n\nb) Cơ quan phối hợp: Vụ Pháp chế.\n\nc) Thời gian hoàn thành: Các Vụ, đơn\r\n\nvị hoàn thành rà soát văn bản quy phạm pháp luật gửi báo cáo về Vụ Pháp chế.\n\n4. Phối hợp\r\n\nthực hiện rà soát văn bản về công tác dân tộc đối với các Bộ, ngành Trung ương\r\n\n(thực hiện theo Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ và có Mẫu\r\n\nbáo cáo riêng).\n\n5. Xin ý\r\n\nkiến vào báo cáo tổng hợp kết quả rà soát văn bản của Cục Kiểm tra văn bản - Bộ\r\n\nTư pháp, các Vụ, đơn vị của Ủy ban Dân tộc, Ban Dân tộc các tỉnh, các chuyên\r\n\ngia, các cán bộ làm công tác dân tộc tại địa phương.\n\na) Cơ quan thực hiện: Vụ Pháp chế.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Ban Dân tộc các\r\n\ntỉnh, các chuyên gia.\n\n6. Báo\r\n\ncáo kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật\n\nVụ Pháp chế tổng hợp kết quả rà soát\r\n\nvăn bản của các Vụ, đơn vị; tổng hợp ý kiến các Vụ, đơn vị, cục Kiểm tra văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp, hoàn thiện dự thảo báo cáo kết quả rà soát văn\r\n\nbản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc trình Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Ủy ban Dân tộc ký gửi Bộ Tư pháp tổng hợp báo cáo Chính phủ.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giao Vụ\r\n\nPháp chế là đơn vị thường trực, chủ trì, đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả\r\n\nrà soát văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực công tác dân tộc.\n\n2. Thủ\r\n\ntrưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc căn cứ nội dung Kế hoạch này, có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Vụ, đơn vị mình đảm bảo đúng tiến độ, chất\r\n\nlượng và hiệu quả gửi Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban.\n\n3. Kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch này được lồng ghép trong kinh phí thực hiện nhiệm vụ rà\r\n\nsoát theo Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật./.", + "id": 104511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104512.json b/contexts/context_104512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8e7b7ee76948f5e7405cb1f365b8eb6d4e07b098 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-98-KH-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-Thua-Thien-Hue-291362.aspx", + "name": "Ke-hoach-98-KH-UBND-trach-nhiem-nguoi-dung-dau-co-quan-cai-cach-thu-tuc-hanh-chinh-Thua-Thien-Hue-29", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 98/KH-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 10 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 13/CT-TTG NGÀY 10/6/2015 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC\r\n\nCẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nThực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách\r\n\nthủ tục hành chính (sau đây gọi là Chỉ thị), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị trên địa bàn tỉnh với các nội dung,\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và toàn diện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ\r\n\nthị số 13/CT-TTg .\n\n- Nhằm xác định rõ trách nhiệm của Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\ntrong triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả trong triển khai thực hiện các Nghị quyết của\r\n\nChính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về cải cách\r\n\nthủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định cụ thể các nội dung công\r\n\nviệc, phân công rõ trách nhiệm thực hiện của người đứng đầu\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính, thời hạn hoàn thành, kết quả công việc.\n\n- Tăng cường trách nhiệm và nâng cao\r\n\nhiệu quả công tác phối hợp giữa các đơn vị trong thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao.\n\nII. NỘI DUNG,\r\n\nTRÁCH NHIỆM, THỜI GIAN THỰC HIỆN\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nTổ chức thực hiện\r\n\n và chịu\r\n\n trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục\r\n\n tiêu cải cách thủ tục hành chính đã được xác định tại: Nghị quyết số 19/NQ-CP \r\n\n ngày 12/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải\r\n\n thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm\r\n\n 2015-2016; Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính hằng\r\n\n năm của UBND tỉnh và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản\r\n\n hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân\r\n\n cư giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n2\n\nTổ chức rà\r\n\n soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục\r\n\n hành chính, xác định chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong phạm\r\n\n vi quản lý; trên cơ sở đó cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà,\r\n\n không cần thiết.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp\r\n\n xã\n\nHàng năm\n\n3\n\nĐề xuất sáng kiến\r\n\n cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy\r\n\n trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời\r\n\n gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; tăng cường trách\r\n\n nhiệm phối hợp giữa cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính.\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n4\n\nKiểm soát chặt chẽ\r\n\n việc ban hành mới các thủ tục hành chính thông qua việc đánh giá tác động,\r\n\n tham gia ý kiến, thẩm định thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến đó trong tờ trình cấp có thẩm quyền\r\n\n ban hành văn bản.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nHàng năm\n\n5\n\nTổ chức thực hiện\r\n\n đầy\r\n\n đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính và giải quyết phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ\r\n\n chức\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n6\n\nTăng cường công\r\n\n tác kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính tại các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật\n\nGiám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\n ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n7\n\nThiết lập hệ thống\r\n\n thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình\r\n\n hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Triển khai vận\r\n\n hành hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo\r\n\n đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\n tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n8\n\nTổng hợp, tham\r\n\n mưu Chủ tịch UBND tỉnh xử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính thuộc\r\n\n thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\nHàng năm\n\n9\n\nXử lý nghiêm cơ\r\n\n quan, đơn vị để xảy ra tình trạng chậm công bố, công khai, niêm\r\n\n yết thủ tục hành chính hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ gây phiền hà trong giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính đối với cá nhân, tổ chức. Ngoài việc xử lý trách nhiệm\r\n\n cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó cũng\r\n\n phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm với tư cách là người đứng đầu\r\n\n cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm và thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức\r\n\n theo quy định tại Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nLãnh đạo UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n10\n\nĐịnh kỳ 6 tháng\r\n\n tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ\r\n\n tục hành chính; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong\r\n\n thực tiễn.\n\nLãnh đạo UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\n cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n11\n\nPhối hợp chặt\r\n\n chẽ với Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Chính phủ trong khảo\r\n\n sát, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh. Kịp thời chỉ đạo\r\n\n khắc\r\n\n phục hạn chế, tổn hại, yếu kém được nêu trong báo cáo đánh giá của Hội đồng\r\n\n tư vấn\r\n\n cải cách thủ tục hành chính (nếu có).\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n12\n\nBố trí và đảm bảo\r\n\n đầy đủ kinh phí để triển khai các hoạt động cải cách thủ tục hành chính\n\nGiám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện,\r\n\n cấp xã\n\nHàng năm\n\n13\n\nXem xét mức độ\r\n\n hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ\r\n\n quan hành chính nhà nước các cấp\n\nLãnh đạo UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ\r\n\n trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n14\n\nNghiên cứu những mô hình\r\n\n mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính để báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\n xem xét triển khai nhân rộng trong toàn tỉnh.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\n liên quan; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n15\n\nĐẩy mạnh công\r\n\n tác thông tin truyền thông về cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi toàn\r\n\n tỉnh.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các\r\n\n cơ quan; Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế; Giám đốc các sở, ban,\r\n\n ngành Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã\n\nHàng năm\n\n16\n\nTổ chức triển\r\n\n khai đồng bộ, thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ban,\r\n\n ngành, UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nGiám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp\r\n\n với Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện\n\nHàng năm\n\n17\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\n cơ quan hành chính nhà nước các cấp, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân,\r\n\n tổ chức\r\n\n theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với\r\n\n Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện\n\nHàng năm\n\n18\n\nTheo dõi đôn đốc,\r\n\n hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ 6 tháng tổng hợp báo cáo Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh kết quả thực hiện.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Chánh Văn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg theo\r\n\nnhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này đến các tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc và UBND các xã, phường, thị trấn trên địa\r\n\nbàn.\n\n2. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh định kỳ 6 tháng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện Chỉ thị số 13/CT-TTg để tổng hợp\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 10/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ, trong quá\r\n\ntrình triển khai thực hiện có vấn đề gì vướng mắc, yêu cầu\r\n\nphản ánh về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để kịp thời\r\n\nxem xét, giải quyết./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục\r\n\n KSTTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban,\r\n\n ngành cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\r\n\n - CVP, các PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, KNNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n", + "id": 104512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104513.json b/contexts/context_104513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59e5c832f5015addeab384a61c2f1d2b8fe7f9c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-28-2012-QH13-bo-sung-du-an-su-dung-nguon-von-trai-phieu-Chinh-phu-142570.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2012-QH13-bo-sung-du-an-su-dung-nguon-von-trai-phieu-Chinh-phu-142570", + "passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 28/2012/QH13\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2012\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ BỔ SUNG MỘT SỐ DỰ ÁN SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN 2011 - 2015\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\tNƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11; Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11; Nghị quyết số 10/2011/QH13 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015; Nghị quyết số 12/2011/QH13 của Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 121/TTr-CP ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 563/BC-UBTCNS13 ngày 18 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách; ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội và Báo cáo tiếp thu, giải trình số 175/BC-UBTVQH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 của\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội về bổ sung một số dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015;\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung vào Danh mục các công trình, dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 các dự án sau:\n\n\r\n\n\t\t1. Dự án Xây dựng cầu Năm Căn, tỉnh Cà Mau, thuộc Dự án đường Hồ Chí Minh;\n\n\r\n\n\t\t2. Dự án cầu Kim Xuyên, tỉnh Tuyên Quang;\n\n\r\n\n\t\t3. Dự án Ký túc xá sinh viên, trường Đại học Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh;\n\n\r\n\n\t\t4. Dự án Bệnh viện ung thư thành phố Đà Nẵng;\n\n\r\n\n\t\t5. Năm dự án thành phần thuộc Dự án Đường ven biển tỉnh Ninh Thuận, bao gồm: Đường Ninh Chữ - Phan Rang, Đường Hiệp Kiết - Bình Tiên, Đường Vĩnh Hy - Ninh Chữ, Đường Mũi Dinh - Cà Ná, Cầu An Đông.\n\nĐiều 2.\n\n\r\n\n\t\tGiao Chính phủ:\n\n\r\n\n\t\t1. Xây dựng phương án trình Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định phân bổ vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 cho các dự án được quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này;\n\n\r\n\n\t\t2. Căn cứ mục tiêu, nguyên tắc, danh mục và tổng nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 đã được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định, triển khai thực hiện theo tiến độ, bảo đảm sử dụng vốn trái phiếu chính phủ đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều 3.\n\n\r\n\n\t\tỦy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc triển khai thực hiện phân bổ, sử dụng nguồn vốn trái phiếu chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 cho các dự án được bổ sung theo quy định của Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Sinh Hùng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 104513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104514.json b/contexts/context_104514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b89ccb59136029fa78aba8b90dc30cf0a9d1f7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-38-2011-QD-UBND-dieu-chinh-muc-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-trong-130599.aspx", + "name": "Quyet-dinh-38-2011-QD-UBND-dieu-chinh-muc-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-trong-130599", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 38/2011/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 22 tháng 8 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ\r\n\nTRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE Ô TÔ BỊ TẠM GIỮ DO VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN\r\n\nTOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về phí, lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2010/NĐ-CP ngày 02/4/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2003/TT-BTC ngày 07/03/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí trông giữ xe đạp,\r\n\nxe máy, xe ôtô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 24/7/2002 hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày\r\n\n25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;\r\n\nThông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n20/2011/NQ-HĐND ngày 20/7/2011 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII,\r\n\nkỳ họp thứ 2 về việc Quy định điều chỉnh một số loại phí thuộc tỉnh Thái\r\n\nNguyên;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 1297/TTr-STC ngày 16/8/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức thu, đối tượng thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự\r\n\nan toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .\n\n1. Mức thu: (có phụ lục\r\n\nchi tiết kèm theo Quyết định này).\n\n2. Đối tượng thu, nộp phí:\n\n- Đơn vị ra Quyết định tạm giữ\r\n\nphương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông đường bộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thái Nguyên, được thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại các điểm\r\n\nđỗ, bãi trông giữ phương tiện được cấp có thẩm quyền cấp phép theo quy định.\n\n- Người sử dụng phương tiện tham\r\n\ngia giao thông bị tạm giữ do vi phạm Luật Giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên phải thực hiện nộp phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô theo quy định\r\n\ntại các điểm trông giữ phương tiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện\r\n\nthu phí.\n\n3. Quản lý nguồn thu:\n\n- Đơn vị được phép thu phí phải\r\n\nniêm yết công khai mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại địa điểm\r\n\nthu phí, thực hiện thu phí và quản lý, sử dụng nguồn thu đúng quy định.\n\n- Đối với phí trông giữ phương\r\n\ntiện mà đơn vị ra quyết định tạm giữ do người xử dụng vi phạm luật giao thông\r\n\nđường bộ là phí thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị thu phí được để lại 80% trên tổng\r\n\nsố tiền phí thu được để phục vụ trang trải cho công tác thu phí theo quy định tại\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài\r\n\nChính ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của bộ\r\n\nTài chính.\n\nPhần còn lại 20% đơn vị thu phí\r\n\ncó trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền phí vào ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nchuyên doanh trông giữ phương tiện được đơn vị ra quyết định tạm giữ hợp đồng uỷ\r\n\nquyền trông giữ phương tiện, thì đơn vị ra quyết định tạm giữ phải chi trả cho\r\n\ntổ chức, cá nhân chuyên doanh trông giữ phương tiện khoản phí trông giữ xe đạp,\r\n\nxe máy, xe ô tô theo hợp đồng ký kết. Khoản tiền này là doanh thu của tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động kinh doanh trông giữ phương tiện và đơn vị có trách nhiệm thực\r\n\nhiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo Luật Quản lý thuế.\n\nTrường hợp phương tiện giao\r\n\nthông bị tạm giữ nhưng sau đó xác định người sử dụng phương tiện giao thông là\r\n\nkhông có lỗi trong việc vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông thì người\r\n\nsử dụng phương tiện giao thông không phải nộp phí trông giữ phương tiện. Nếu\r\n\nngười sử dụng phương tiện đã nộp phí thì đơn vị thu phải hoàn trả lại tiền phí\r\n\ncho người sử dụng phương tiện.\n\n4. Về chứng từ thu:\n\nĐơn vị ra Quyết định tạm giữ\r\n\nphương tiện phải lập và cấp chứng từ thu cho đối tượng phải nộp phí theo đúng\r\n\nquy định của Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, cụ thể như sau:\n\na) Các trường hợp bị tạm giữ\r\n\nphương tiện, đưa vào các kho, bãi mà đơn vị ra quyết định tạm giữ, khi thu phí,\r\n\nđơn vị tạm giữ phải lập và cấp biên lai thu hoặc vé in sẵn mức thu cho đối tượng\r\n\nnộp phí.\n\nb) Biên lai, vé thu phí trông giữ\r\n\nphương tiện vi phạm được đơn vị thu phí quản lý, sử dụng, quyết toán theo quy định\r\n\nhiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.\n\nc) Trường hợp đơn vị ra quyết định\r\n\ntạm giữ phương tiện đưa vào các bãi trông giữ phương tiện của các tổ chức, cá\r\n\nnhân kinh doanh trông giữ phương tiện, thì tổ chức cá nhân trông giữ phương tiện\r\n\nphải lập và giao hoá đơn cho đơn vị hợp đồng thuê theo quy định hiện hành của Bộ\r\n\nTài chính về phát hành, quản lý, sử dụng hoá đơn bán hàng;\n\nCác nội dung khác có liên quan đến\r\n\ntổ chức thu, nộp, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, công tác quản lý phí\r\n\nchưa đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC \r\n\nngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24/7/2002 về hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.\n\nĐiều 2.\n\nSở Tài chính chủ trì phối hợp với Công an tỉnh, Sở\r\n\nGiao thông Vận tải và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01/9/2011 và thay thế Quyết định số 908/2003/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/5/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành mức phí lưu kho bãi các\r\n\nphương tiện vi phạm luật giao thông đường bộ.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Sông Công, thành phố Thái Nguyên và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Ngọc Long\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC THU PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, XE ÔTÔ BỊ TẠM GIỮ\r\n\nDO VI PHẠM LUẬT VỀ TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 8 năm 2011 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSố\r\n\n TT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\n1\n\nXe đạp các loại\n\nĐồng/xe/ngày\n\n2.000\n\n2\n\nXe máy các loại, xe xích lô,\r\n\n xe ba gác, xe lam.\n\nĐồng/xe/ngày\n\n5.000\n\n\n\nXe ô tô chở người\n\n\n\n\n\n4\n\nXe ô tô dưới 12 chỗ ngồi\n\nĐồng/xe/ngày\n\n20.000\n\n5\n\nXe ô tô từ 12 chỗ ngồi đến 30\r\n\n chỗ ngồi\n\nĐồng/xe/ngày\n\n25.000\n\n6\n\nXe ô tô trên 30 chỗ ngồi trở\r\n\n lên\n\nĐồng/xe/ngày\n\n30.000\n\n\n\nXe ô tô chở hàng hoá\n\n\n\n\n\n7\n\nXe ôtô chở hàng hoá có trọng tải\r\n\n đến 2.0 tấn\n\nĐồng/xe/ngày\n\n20.000\n\n8\n\nXe ôtô chở hàng hoá có trọng tải\r\n\n trên 2.0 tấn đến 5 tấn\n\nĐồng/xe/ngày\n\n25.000\n\n9\n\nXe ôtô chở hàng hoá có trọng tải\r\n\n trên 5.0 tấn đến 18 tấn\n\nĐồng/xe/ngày\n\n30.000\n\n10\n\nXe ôtô chở hàng hoá có trọng tải\r\n\n trên 18 tấn .\n\nĐồng/xe/ngày\n\n45.000\n\nGhi chú: Phương tiện giao thông\r\n\nphải được lưu giữ tại các nhà xe, bãi trông giữ xe quy định. Thời gian lưu giữ\r\n\ntheo ngày quy định là 24 giờ; trường hợp lưu giữ được trả trong ngày thì được\r\n\ncoi là một ngày trông giữ xe.", + "id": 104514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104515.json b/contexts/context_104515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5beb652bfc04901de43ce4f278fdd01bf7ab775c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-227-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-Ninh-Binh-505591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-227-QD-UBND-2022-phe-duyet-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-So-Du-lich-Ninh-Binh-505591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 227/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 01 tháng 03 năm\r\n\n 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT\r\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt 01 Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Du lịch tỉnh Ninh\r\n\nBình (phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Du lịch chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện.\n\n- Cập nhật thông tin, dữ liệu các\r\n\nTTHC được công bố tại Quyết định này vào Hệ thống phần mềm Một cửa điện tử tỉnh\r\n\nNinh Bình theo đúng quy định; Niêm yết, công khai TTHC này trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của đơn vị.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực, hoàn thành việc xây dựng quy trình điện tử và cấu\r\n\nhình quy trình điện tử giải quyết TTHC trên hệ thống phần mềm Một cửa điện tử của\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, kịp\r\n\nthời việc cấu hình, cập nhật quy trình điện tử giải quyết các TTHC tại Điều 1;\r\n\ncông tác bảo mật, bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu về TTHC trên hệ thống Một\r\n\ncửa điện tử của tỉnh.\n\n- Chủ trì theo dõi, kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn thực hiện việc cập nhật thông tin, dữ liệu TTHC; việc thực hiện tiếp\r\n\nnhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC trên Cổng dịch vụ công, hệ\r\n\nthống Một cửa của tỉnh. Báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh).\n\n3. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì thực\r\n\nhiện\n\n- Công khai danh mục, quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết các TTHC tại Điều 1 tại Trung tâm Phục vụ hành chính công và trên\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh.\n\n- Tổ chức kiểm soát việc thực hiện\r\n\ntiếp nhận, giải quyết, trả kết quả giải quyết TTHC theo quy trình đã được phê\r\n\nduyệt của các cá nhân, cơ quan, đơn vị liên quan; kịp thời báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Bãi bỏ 01 Quy trình nội bộ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Quyết định số 533/QĐ-UBND ngày 08/7/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về việc Phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch (phụ lục II ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này).\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công; Thủ trưởng các cơ quan và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - VNPT Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, VP5, VP7.\n\nMT05/VP7/QTNB.DL\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA\r\n\nSỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày 01/03/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Ninh Bình)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTổng số thời gian cắt giảm cho 01\r\n\nTTHC là 48 giờ\n\nA. LĨNH VỰC LƯU TRÚ DU LỊCH\n\n1. Tên thủ tục hành chính: Công nhận\r\n\nhạng cơ sở lưu trú du lịch: hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự\r\n\ndu lịch, căn hộ du lịch, tàu thủy lưu trú du lịch.\n\n* Mã số TTHC: 1.004594.000.00.00.H42\n\n* Tổng thời gian thực hiện TTHC theo\r\n\nquy định: 30 ngày làm việc x 08 giờ = 240 giờ.\n\n(Cắt giảm 1 bước thực hiện và 6 ngày\r\n\nlàm việc =48 giờ). Tổng thời gian thực hiện sau khi cắt giảm 24 ngày làm việc x\r\n\n8 giờ = 192 giờ\n\nThời gian cắt giảm lần 1: 8 giờ\n\nThời gian cắt giảm lần 2: 40 giờ\n\nTổng số thời gian cắt giảm 48 giờ đạt:\r\n\n20%\n\nDịch vụ công trực tuyến mức độ : 4\n\nBước\r\n\n thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThời\r\n\n gian 192 giờ\n\nBiểu\r\n\n mẫu kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTrung tâm phục vụ hành chính công\n\nChuyên viên\n\n1. Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, hướng dẫn tiếp nhận hồ sơ trực tuyến hoặc trực\r\n\n tiếp (đối với tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện cơ sở nộp hồ sơ trực tuyến)\n\n2. Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu thì\r\n\n hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung theo đúng quy định 01 lần duy nhất.\n\n3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, quét\r\n\n (scan) và cập nhật, lưu trữ hồ sơ vào phần mềm và chuyển về Phòng chuyên môn.\r\n\n In phiếu tiếp nhận và hẹn trả kết quả giao cho tổ chức, cá nhân.\n\n4. In phiếu bàn giao hồ sơ từ\r\n\n Trung tâm PVHCC về Sở Du Lịch (ký số gửi Bưu điện chuyển về Sở)\n\nHồ sơ:\n\nĐơn đề nghị công nhận hạng cơ sở\r\n\n lưu trú du lịch (Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017);\n\nBản tự đánh giá chất lượng của cơ\r\n\n sở lưu trú du lịch theo quy định trong tiêu chuẩn quốc gia về xếp hạng cơ sở\r\n\n lưu trú du lịch;\n\nDanh sách người quản lý và nhân\r\n\n viên trong cơ sở lưu trú du lịch;\n\nBản sao có chứng thực văn bằng, chứng\r\n\n chỉ, giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ và giấy chứng nhận thời gian làm việc\r\n\n trong lĩnh vực du lịch của người quản lý, trưởng bộ phận trong cơ sở lưu trú\r\n\n du lịch.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\n04 giờ\n\nMẫu 01,\r\n\n 02, 03, 04, 05, 06\n\nBước\r\n\n 2\n\nPhòng Quản lý du lịch\n\nChuyên viên\n\n- Xử lý, thẩm định hồ sơ.\n\n- Xác minh (nếu có).\n\n- Niêm yết, công khai (nếu có).\n\n- Lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị (nếu\r\n\n có).\n\n- Tham mưu lãnh đạo Sở thành lập Tổ\r\n\n thẩm định.\n\n- Tổ chức thẩm định thực tế tại cơ\r\n\n sở.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ, dự thảo Quyết\r\n\n định.\n\n- Chuyển báo cáo Trưởng phòng xem\r\n\n xét.\n\n174giờ\n\nMẫu 02,\r\n\n 04, 05\n\nBước\r\n\n 3\n\nPhòng Quản lý du lịch\n\nTrưởng phòng\n\n- Xem xét hồ sơ.\n\n- Ký nháy văn bản trình Lãnh đạo\r\n\n xem xét, quyết định.\n\n04 giờ\n\nMẫu 04,\r\n\n 05\n\nBước\r\n\n 4\n\nBan Lãnh đạo\n\nLãnh đạo\n\n- Xem xét nội dung, ký duyệt Văn bản.\n\n- Chuyển bộ phận Văn thư.\n\n06 giờ\n\nMẫu 04,\r\n\n 05\n\nBước\r\n\n 5\n\nVăn phòng\n\nVăn thư\n\nBộ phận Văn thư vào số văn bản,\r\n\n lưu hồ sơ và xác nhận trên phần mềm. Gửi hồ sơ, kết quả cho Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công.\n\n04 giờ\n\nMẫu 04,\r\n\n 05\n\nBước\r\n\n 6\n\nTrung Tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n thông báo và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Kết thúc trên phần mềm.\n\nKhông\r\n\n tính thời gian\n\nMẫu 04,\r\n\n 05, 06.\n\n\n\n*Trường hợp hồ sơ quá hạn xử lý,\r\n\n Trong thời gian chậm nhất 1 ngày trước ngày hết hạn xử lý cơ quan giải quyết\r\n\n TTHC ban hành phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết quả chuyển sang Bộ phận\r\n\n TN&TKQ để gửi cho tổ chức, cá nhân\n\n- Các bước và trình tự công việc\r\n\n có thể được thay đổi cho phù hợp với cơ cấu tổ chức và việc phân công nhiệm vụ\r\n\n cụ thể của mỗi cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước\n\n- Tổng thời gian phân bổ cho các\r\n\n bước công việc không vượt quá thời gian quy định hiện hành của thủ tục này.\n\n1\n\nBIỂU MẪU (Các biểu mẫu sử dụng trong quá\r\n\n trình thực hiện TTHC)\n\nGhi chú: Các mẫu\r\n\n 01,02,03,04,05,06 áp dụng theo Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\n Văn phòng chính phủ\n\n\n\nMẫu 01\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả\n\n\n\nMẫu 02\n\nPhiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ\r\n\n sơ\n\n\n\nMẫu 03\n\nPhiếu từ chối tiếp nhận giải quyết\r\n\n hồ sơ\n\n\n\nMẫu 04\n\nPhiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả\r\n\n kết quả\n\n\n\nMẫu 05\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ\n\n\n\nMẫu 06\n\nSổ theo dõi hồ sơ\n\n2\n\nHỒ SƠ LƯU\n\nHồ sơ lưu trữ gồm thành phần ở Mục\r\n\n 1 và Kết quả thủ tục hành chính được lưu tại Phòng chuyên môn xử lý Hồ sơ\r\n\n trong thời gian 02 năm. Sau đó, chuyển hồ sơ về phòng Lưu trữ của cơ quan để\r\n\n lưu trữ theo quy định hiện hành.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nDANH MỤC\r\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ DU LỊCH TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 227/QĐ-UBND ngày 01/03/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nMã số\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLý\r\n\n do bãi bỏ quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nLĨNH VỰC LƯU TRÚ DU LỊCH\n\n1\n\n1.004594.000.00.00.H42\n\nCông nhận hạng cơ sở lưu trú du lịch:\r\n\n hạng 1 sao, 2 sao, 3 sao đối với khách sạn, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch,\r\n\n tàu thủy lưu trú du lịch\n\nThực hiện Thông báo số 478-TB/TU\r\n\n ngày 27/12/2021 của Tỉnh ủy Ninh Bình về Ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n tại Hội nghị giao ban trong đó đồng ý chủ trương về quy trình, thủ tục quyết\r\n\n định đầu tư, thực hiện dự án đầu tư công; chấp thuận đầu tư, triển khai thực\r\n\n hiện dự án đầu tư sử dụng vốn ngoài ngân sách theo hướng cắt giảm tối thiểu\r\n\n 20% tổng thời gian giải quyết của các cơ quan theo quy định của Luật, Nghị định.\n\nThủ tục hành chính này ban hành tại\r\n\n Quyết định số\r\n\n 533/QĐ-UBND ngày 08/7/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Phê duyệt Quy trình nội bộ\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Du lịch\r\n\n tỉnh Ninh Bình.\n\n\n\n", + "id": 104515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104516.json b/contexts/context_104516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7b2e940382db76b8942491dfada797f44d4c449 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-don-gia-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-Bac-Lieu-397783.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2018-QD-UBND-don-gia-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-Bac-Lieu-397783", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2018/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 17\r\n\n tháng 09 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao\r\n\nđộng về tiền lương;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015\r\n\ncủa Chính Phủ về hoạt động đo đạc bản đồ;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành Định mức kinh tế -\r\n\nkỹ thuật Đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ\r\n\nđịa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 391/TTr-STNMT ngày 30 tháng 8 năm 2018;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá đo đạc, lập bản đồ\r\n\nđịa chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu (theo 09 Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Đơn giá đo đạc, lập bản đồ địa chính làm căn cứ để các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có liên quan thực hiện việc lập thẩm tra, xét duyệt giá dự\r\n\ntoán và quyết toán công trình, sản phẩm liên quan đến đo đạc địa chính thuộc\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm phối hợp với\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntheo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc\r\n\nKho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 10\r\n\nnăm 2018./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\n\n- Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học (đăng công báo);\r\n\n - Lưu: VT, CH, MT (QĐ 19).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nĐƠN GIÁ LƯỚI ĐỊA CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/điểm\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐVT\n\nKK\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3 = 2+1\n\n1\n\nChọn điểm, chôn mốc\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.043.476\n\n510.869\n\n2.554.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.646.248\n\n661.562\n\n3.307.800\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3.338.777\n\n834.694\n\n4.173.400\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4.334.496\n\n1.083.624\n\n5.418.100\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5.445.426\n\n1.361.357\n\n6.806.700\n\n2\n\nXây tường vây\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.407.877\n\n601.969\n\n3.009.800\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.694.722\n\n673.680\n\n3.368.400\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3.112.937\n\n778.234\n\n3.891.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4.106.945\n\n1.026.736\n\n5.133.600\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n4.664.327\n\n1.166.082\n\n5.830.400\n\n3\n\nTiếp điểm\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n471.786\n\n117.946\n\n589.700\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n558.323\n\n139.581\n\n697.900\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n663.480\n\n165.870\n\n829.300\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n803.496\n\n200.874\n\n1.004.300\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n983.090\n\n245.772\n\n1.228.800\n\n4\n\nĐo ngăm\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n938.225\n\n234.556\n\n1.172.700\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.147.316\n\n286.829\n\n1.434.100\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.446.465\n\n361.616\n\n1.808.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.884.093\n\n471.023\n\n2.355.100\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.836.653\n\n709.163\n\n3.545.800\n\n5\n\nTính toán bình sai\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n443.300\n\n110.825\n\n554.100\n\n6\n\nTính toán đo cao lượng giác\n\nĐiểm\n\n1-5\n\n231.405\n\n46.281\n\n277.600\n\n- Khi thực hiện công tác đo Lưới địa chính thực hiện\r\n\ncông việc nào thì áp dụng tính đơn giá của công việc đó.\n\n- Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được\r\n\ntính bằng 1,25 mức tiếp điểm.\n\n- Trường hợp đo độ cao lượng giác được tính bằng\r\n\n0,1 mức đo ngắm.\n\n- Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè\r\n\nphố (có xây hố, nắp đậy) được tính bằng 1,20 mức chọn điểm, chôn mốc.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/ha\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐVT\n\nKK\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3 = 1+2\n\n1\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.088.234\n\n1.522.059\n\n7.610.200\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n7.091.658\n\n1.772.915\n\n8.864.500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n8.322.118\n\n2.080.530\n\n10.402.600\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n9.805.751\n\n2.451.438\n\n12.257.100\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n11.569.174\n\n2.892.294\n\n14.461.400\n\n1.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.664.582\n\n332.916\n\n1.997.400\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.761.110\n\n352.222\n\n2.113.300\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.855.164\n\n371.033\n\n2.226.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.978.869\n\n395.774\n\n2.374.600\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.127.056\n\n425.411\n\n2.552.400\n\n2\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.922.406\n\n480.602\n\n2.403.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.230.800\n\n557.700\n\n2.788.500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n2.804.202\n\n701.051\n\n3.505.200\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n3.816.834\n\n954.209\n\n4.771.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n4.719.126\n\n1.179.782\n\n5.898.900\n\n2.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n773.226\n\n154.645\n\n927.800\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n813.510\n\n162.702\n\n976.200\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n869.528\n\n173.906\n\n1.043.400\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n939.395\n\n187.879\n\n1.127.200\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1.026.850\n\n205.370\n\n1.232.200\n\n3\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n826.171\n\n206.543\n\n1.032.700\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n953.329\n\n238.332\n\n1.191.600\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.121.307\n\n280.327\n\n1.401.600\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.440.840\n\n360.210\n\n1.801.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1.861.947\n\n465.487\n\n2.327.400\n\n3.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n317.143\n\n63.429\n\n380.500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n335.510\n\n67.102\n\n402.600\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n360.103\n\n72.021\n\n432.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n331.146\n\n66.229\n\n397.300\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n360.383\n\n72.077\n\n432.400\n\n4\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nha\n\n1\n\n312.595\n\n78.149\n\n390.700\n\n\n\n\n\nha\n\n2\n\n359.290\n\n89.822\n\n449.100\n\n\n\n\n\nha\n\n3\n\n414.806\n\n103.702\n\n518.500\n\n\n\n\n\nha\n\n4\n\n481.418\n\n120.355\n\n601.700\n\n4.2\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nha\n\n1\n\n45.652\n\n9.130\n\n54.700\n\n\n\n\n\nha\n\n2\n\n50.250\n\n10.050\n\n60.300\n\n\n\n\n\nha\n\n3\n\n56.970\n\n11.394\n\n68.300\n\n\n\n\n\nha\n\n4\n\n66.681\n\n13.336\n\n80.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 3:\n\nĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC ĐỀN\r\n\nBÙ, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/ha\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐVT\n\nKK\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3 = 1+2\n\n1\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n6.981.618\n\n1.745.404\n\n8.727.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8.134.521\n\n2.033.630\n\n10.168.100\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n9.546.399\n\n2.386.600\n\n11.932.900\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n11.248.972\n\n2.812.243\n\n14.061.200\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n13.272.766\n\n3.318.191\n\n16.590.900\n\n1.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.790.953\n\n358.191\n\n2.149.100\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.896.377\n\n379.275\n\n2.275.600\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.999.326\n\n399.865\n\n2.399.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n2.134.892\n\n426.978\n\n2.561.800\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.297.208\n\n459.442\n\n2.756.650\n\n2\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.203.166\n\n550.792\n\n2.753.900\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.557.177\n\n639.294\n\n3.196.400\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3.215.844\n\n803.961\n\n4.019.800\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4.379.068\n\n1.094.767\n\n5.473.800\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5.415.091\n\n1.353.773\n\n6.768.800\n\n2.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n833.871\n\n166.774\n\n1.000.600\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n878.494\n\n175.699\n\n1.054.100\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n939.941\n\n187.988\n\n1.127.900\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.016.589\n\n203.318\n\n1.219.900\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1.112.525\n\n222.505\n\n1.335.000\n\n3\n\nBản đồ địa chỉnh tỷ lệ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n947.291\n\n236.823\n\n1.184.100\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.093.282\n\n273.321\n\n1.366.600\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.286.182\n\n321.56\n\n1.607.700\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.653.065\n\n413.266\n\n2.066.300\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.136.517\n\n534.129\n\n2.670.600\n\n3.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n342.819\n\n68.564\n\n411.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n363.153\n\n72.631\n\n435.700\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n390.112\n\n78.022\n\n468.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n358.338\n\n71.668\n\n430.000\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n390.420\n\n78.084\n\n468.500\n\n4\n\nBản đồ địa chính tỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nNgoại nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n358.681\n\n89.671\n\n448.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n412.272\n\n103.068\n\n515.300\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n476.058\n\n119.015\n\n595.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n552.601\n\n138.150\n\n690.700\n\n4.2\n\nNội nghiệp\n\nha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n49.114\n\n9.823\n\n58.900\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n54.184\n\n10.837\n\n65.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n61.541\n\n12.308\n\n73.800\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n72.111\n\n14.422\n\n86.500\n\n\n\nPHỤ LỤC 4:\n\nĐƠN GIÁ SỐ HÓA, CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 09 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/mảnh\n\nSTT\n\nTên sản phẩm\n\nĐVT\n\nKK\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3 = 1+2\n\nI\n\nSố hóa bản đồ địa chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.681.798\n\n336.360\n\n2.018.100\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.600.047\n\n320.009\n\n1.920.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n2.005.132\n\n401.026\n\n2.406.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n2.163.064\n\n432.613\n\n2.595.600\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.394.916\n\n478.983\n\n2.873.900\n\n2\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.424.846\n\n684.969\n\n4.109.800\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n3.794.607\n\n758.921\n\n4.553.500\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n4.244.906\n\n848.981\n\n5.093.800\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n3.864.560\n\n772.912\n\n4.637.400\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n3.457.702\n\n691.540\n\n4.149.200\n\n3\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3.807.261\n\n761.452\n\n4.568.700\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4.036.494\n\n807.299\n\n4.843.700\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n4.295.001\n\n859.000\n\n5.154.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n4.850.436\n\n970.087\n\n5.820.500\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n5.515.002\n\n1.103.000\n\n6.618.000\n\n4\n\nTỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n5.615.829\n\n1.123.166\n\n6.738.900\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n6.408.903\n\n1.281.781\n\n7.690.600\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n7.292.054\n\n1.458.411\n\n8.750.400\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n8.311.141\n\n1.662.228\n\n9.973.300\n\nII\n\nChuyển hệ tọa độ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ 1/500\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.601.835\n\n320.367\n\n1.922.200\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.669.965\n\n333.993\n\n2.003.900\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.737.866\n\n347.573\n\n2.085.400\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1.806.001\n\n361.200\n\n2.167.200\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1.906.341\n\n381.268\n\n2.287.600\n\n2\n\nTỷ lệ 1/1000\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.817.517\n\n363.503\n\n2.181.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1.901.009\n\n380.202\n\n2.281.200\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1.986.791\n\n397.358\n\n2.384.100\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n2.071.912\n\n414.382\n\n2.486.200\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.197.283\n\n439.457\n\n2.636.700\n\n3\n\nTỷ lệ 1/2000\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.207.811\n\n441.562\n\n2.649.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.314.570\n\n462.914\n\n2.777.400\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n2.422.507\n\n484.501\n\n2.907.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n2.530.444\n\n406.089\n\n3.036.500\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2.688.495\n\n537.699\n\n3.226.100\n\n4\n\nTỷ lệ 1/5000\n\nMảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.875.331\n\n575.066\n\n3.450.300\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2.990.653\n\n598.131\n\n3.588.700\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3.095.791\n\n619.158\n\n3.714.900\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n3.204.963\n\n640.993\n\n3.845.900\n\n\n\nPHỤ LỤC 5:\n\nĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/thửa\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nKK\n\nĐơn vị tính\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\nD\n\n1\n\n2\n\n3 = 1+2\n\n\n\nKHU VỰC CÓ SỐ LƯỢNG THỬA ĐẤT BIẾN ĐỘNG <\r\n\n 15%\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nTỷ lệ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa\n\n\n\nThửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n11.277\n\n2.819\n\n14.000\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n11.179\n\n2.795\n\n13.900\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n12.465\n\n3.116\n\n15.500\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n13.465\n\n3.366\n\n16.800\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n14.965\n\n3.741\n\n18.700\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n23.076\n\n5.769\n\n28.800\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n28.824\n\n7.206\n\n36.000\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n38.407\n\n9.602\n\n48.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n51.823\n\n12.956\n\n64.700\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n65.246\n\n16.312\n\n81.500\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n248.320\n\n62.080\n\n310.400\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n297.814\n\n74.454\n\n372.200\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n357.632\n\n89.408\n\n447.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n429.788\n\n107.447\n\n537.200\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n515.995\n\n128.999\n\n644.900\n\n2\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC; kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n19.794\n\n3.959\n\n23.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n21.706\n\n4.341\n\n26.000\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n22.517\n\n4.503\n\n27.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n29.491\n\n5.898\n\n35.300\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n34.038\n\n6.808\n\n40.800\n\n2.2\n\nBổ sung sổ mục kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-5\n\nthửa\n\n6.878\n\n1.376\n\n8.200\n\n2.3\n\nBiên tập bản đồ và in; xác nhận hồ sơ các cấp\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n2.321\n\n464\n\n2.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1.781\n\n356\n\n2.100\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n1.532\n\n306\n\n1.800\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n1.277\n\n255\n\n1.500\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1.094\n\n219\n\n1.300\n\n2.4\n\nGiao nộp sản phẩm\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n2.379\n\n476\n\n2.800\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n1.825\n\n365\n\n2.100\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n1.570\n\n314\n\n1.800\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n1.308\n\n262\n\n1.500\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n1.121\n\n224\n\n1.300\n\nB\n\nTỷ lệ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.618\n\n1.154\n\n5.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n3.589\n\n897\n\n4.400\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n5.169\n\n1.292\n\n6.400\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n12.074\n\n3.018\n\n15.000\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n11.195\n\n2.799\n\n13.900\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n6.955\n\n1.739\n\n8.600\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n8.673\n\n2.168\n\n10.800\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n11.533\n\n2.883\n\n14.400\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n15.554\n\n3.888\n\n19.400\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n19.993\n\n4.998\n\n24.900\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n91.769\n\n22.942\n\n114.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n109.900\n\n27.475\n\n137.300\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n131.652\n\n32.913\n\n164.500\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n158.216\n\n39.554\n\n197.700\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n189.849\n\n47.462\n\n237.300\n\n2\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC; kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n15.028\n\n3.006\n\n18.000\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n15.698\n\n3.140\n\n18.800\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n16.803\n\n3.361\n\n20.100\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n18.339\n\n3.668\n\n22.000\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n20.116\n\n4.023\n\n24.100\n\n2.2\n\nBổ sung sổ mục kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-5\n\nthửa\n\n6.878\n\n1.376\n\n8.200\n\n2.3\n\nBiên tập bản đồ và in; xác nhận HS các cấp\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n615\n\n123\n\n730\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n369\n\n74\n\n440\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n410\n\n82\n\n490\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n738\n\n148\n\n880\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n527\n\n105\n\n630\n\n2.4\n\nGiao nộp sản phẩm\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n673\n\n135\n\n800\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n404\n\n81\n\n480\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n449\n\n90\n\n430\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n808\n\n162\n\n970\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n577\n\n115\n\n690\n\nC\n\nTỷ lệ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n7.557\n\n1.889\n\n9.400\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n4.834\n\n1.208\n\n6.000\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n4.348\n\n1.087\n\n5.400\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n17.392\n\n4.348\n\n21.700\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n15.649\n\n3.912\n\n19.500\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4.339\n\n1.085\n\n5.400\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n5.864\n\n1.466\n\n7.300\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n7.257\n\n1.814\n\n9.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n9.069\n\n2.267\n\n11.300\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n12.683\n\n3.171\n\n15.800\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n126.227\n\n31.557\n\n157.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n151.622\n\n37.906\n\n189.500\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n181.793\n\n45.448\n\n227.200\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n218.199\n\n54.550\n\n272.700\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n262.496\n\n65.624\n\n328.100\n\n2\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC; kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n15.588\n\n3.118\n\n18.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n16.633\n\n3.327\n\n19.900\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n17.692\n\n3.538\n\n21.200\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n19.046\n\n3.809\n\n22.800\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n21.630\n\n4.326\n\n25.900\n\n2.2\n\nBổ sung sổ mục kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-5\n\nthửa\n\n6.729\n\n1.346\n\n8.000\n\n2.3\n\nBiên tập bản đồ và in; xác nhận HS các cấp\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n549\n\n110\n\n650\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n293\n\n59\n\n350\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n220\n\n44\n\n260\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n732\n\n146\n\n870\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n549\n\n110\n\n650\n\n2.4\n\nGiao nộp sản phẩm\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n811\n\n162\n\n970\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n433\n\n87\n\n520\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n325\n\n65\n\n390\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n1.082\n\n216\n\n1.200\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n811\n\n162\n\n970\n\nD\n\nTỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNgoại nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐối soát thực địa\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n13.383\n\n3.346\n\n16.700\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n8.028\n\n2.007\n\n10.000\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n6.423\n\n1.606\n\n8.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n7.699\n\n1.925\n\n9.600\n\n1.2\n\nLưới đo vẽ\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n11.294\n\n2.824\n\n14.100\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n12.967\n\n3.242\n\n16.200\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n17.275\n\n4.319\n\n21.500\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n18.947\n\n4.737\n\n23.600\n\n1.3\n\nĐo vẽ chi tiết\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n176.870\n\n44.217\n\n221.000\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n211.878\n\n52.970\n\n264.800\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n254.471\n\n63.618\n\n318.000\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n304.684\n\n76.171\n\n380.800\n\n2\n\nNội nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nLập bản vẽ BĐĐC, Kết quả đo đạc địa chính thửa đất\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n19.004\n\n3.801\n\n22.800\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n20.055\n\n4.011\n\n24.000\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n22.611\n\n4.522\n\n27.100\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n23.651\n\n4.730\n\n28.300\n\n2.2\n\nBổ sung sổ mục kê\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-4\n\nthửa\n\n6.878\n\n1.376\n\n8.200\n\n2.3\n\nBiên tập bản đồ và in; xác nhận HS các cấp\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n701\n\n140\n\n840\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n350\n\n70\n\n420\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n234\n\n47\n\n280\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n234\n\n47\n\n280\n\n2.4\n\nGiao nộp sản phẩm\n\n\n\nthửa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n888\n\n178\n\n1.000\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n444\n\n89\n\n530\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n296\n\n59\n\n350\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n296\n\n59\n\n350\n\n- Trường hợp khu vực có số lượng thửa đất biến động\r\n\ntrên 15% đến 25% được tính bằng 0,9 lần định mức tại phụ lục 5;\n\n- Trường hợp khu vực có số lượng thửa đất biến động\r\n\ntrên 25% đến 40% hoặc biến động trên 40% nhưng các thửa đất biến động không tập\r\n\ntrung được tính bằng 0,8 lần định mức tại phụ lục 5;\n\n- Trường hợp khu vực có biến động hàng loạt và tập\r\n\ntrung mà mức biến động trên 40% số thửa thì phần diện tích của các thửa cần chỉnh\r\n\nlý biến động tính mức như đo vẽ mới quy định tại phụ lục 2;\n\n- Trường hợp chỉ thay đổi tên chủ, địa chỉ, loại đất\r\n\nthì mức chỉnh lý biến động chỉ được tính đối với các nội dung công việc: Lập kết\r\n\nquả đo đạc địa chính thửa đất; Biên tập bản đồ và in; Xác nhận hồ sơ các cấp\r\n\ntheo định mức tại phụ lục 5.\n\n\n\nPHỤ LỤC 6:\n\nĐƠN GIÁ TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/thửa\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐơn vị tính\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nc\n\n1\n\n2\n\n3 = 1+ 2\n\nI\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n1.733.185\n\n419.735\n\n2.152.900\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n2.058.157\n\n498.435\n\n2.556.500\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n2.181.710\n\n528.476\n\n2.710.100\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n2.671.994\n\n647.091\n\n3.319.000\n\n5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n3.667.789\n\n888.129\n\n4.555.900\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n5.632.852\n\n1.364.139\n\n6.996.900\n\nII\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n1.195.496\n\n289.394\n\n1.484.800\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n1.419.652\n\n343.655\n\n1.763.300\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.510.072\n\n365.667\n\n1.875.700\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.838.557\n\n445.118\n\n2.283.600\n\n5\n\nThửa > 1 000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n2.519.062\n\n609.903\n\n3.128.900\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n3.885.361\n\n940.529\n\n4.825.800\n\nIII\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n6.759.423\n\n1.636.966\n\n8.396.300\n\n1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n7.322.708\n\n1.773.381\n\n9.096.000\n\n1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n7.885.994\n\n1.909.795\n\n9.795.700\n\n1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n9.012.563\n\n2.182.622\n\n11.195.100\n\n1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n10.139.134\n\n2.455.450\n\n12.594.500\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n4.664.209\n\n1.129.062\n\n5.793.200\n\n2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n5.052.894\n\n1.223.151\n\n6.276.000\n\n2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n5.441.578\n\n1.317.239\n\n6.758.800\n\n2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n6.218.946\n\n1.505.416\n\n7.724.300\n\n2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n6.996.314\n\n1.693.593\n\n8.689.900\n\n- Trường hợp thực hiện trích đo cho nhiều thửa đất trong\r\n\ncùng một đơn vị hành chính cấp xã, trong cùng một ngày thì mức trích đo từ thửa\r\n\nđất thứ 2 trở đi chỉ được tính bằng 80% theo định mức tại phụ lục 6.\n\n- Trường hợp chỉ thực hiện kiểm tra, thẩm định bản\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì định mức được\r\n\náp dụng bằng 0,25 mức quy định tại phụ lục 6.\n\n- Trường hợp chỉ kiểm tra, thẩm định bản trích đo địa\r\n\nchính do tổ chức khác hoặc cá nhân lập thì định mức được áp dụng bằng 0,25 mức\r\n\nquy định tại phụ lục 6.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7:\n\nĐƠN GIÁ TRÍCH LỤC HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH SỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/hồ\r\n\nsơ\n\nSố TT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐơn vị tính\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá (làm\r\n\n tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3 = 1 + 2\n\n1\n\nTrích lục từ hồ sơ địa chính số\n\nHồ sơ\n\n77.712\n\n11.657\n\n89.300\n\n2\n\nTrích lục từ hồ sơ địa chính giấy\n\nHồ sơ\n\n96.212\n\n14.432\n\n110.600\n\nĐơn giá trên áp dụng cho trường hợp 01 thửa đất / 01\r\n\nhồ sơ. Trường hợp trích lục hồ sơ cho 01 khu đất (gồm nhiều thửa) mức áp\r\n\ndụng như sau:\n\n- Dưới 05 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,80 mức\r\n\nquy định trên;\n\n- Từ 05 thửa đến 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng\r\n\n0,65 mức quy định trên;\n\n- Trên 10 thửa: Mức cho một thửa tính bằng 0,50 mức\r\n\nquy định trên./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nĐƠN GIÁ CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/thửa\n\nSTT\n\nNội dung công việc\n\nĐVT\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3 = 1 + 2\n\nA\n\nTrường hợp đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa\r\n\n chính địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n694.480\n\n168.154\n\n862.600\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n824.695\n\n199.682\n\n1.024.300\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n874.196\n\n211.716\n\n1.085.900\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.070.658\n\n259.237\n\n1.329.800\n\n5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.469.675\n\n355.802\n\n1.825.400\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n2.257.060\n\n546.499\n\n2.803.500\n\nII\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n464.706\n\n112.465\n\n577.100\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n551.839\n\n133.552\n\n685.300\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n586.975\n\n142.105\n\n729.000\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n714.677\n\n172.984\n\n887.600\n\n5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n979.216\n\n237.027\n\n1.216.200\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.510.292\n\n365.510\n\n1.875.800\n\nIII\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n2.708.472\n\n655.799\n\n3.364.200\n\n1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.934.178\n\n710.449\n\n3.644.6200\n\n1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n3.259.884\n\n765.099\n\n4.024.900\n\n1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n3.611.296\n\n874.398\n\n4.485.600\n\n1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n4.062.708\n\n983.699\n\n5.046.400\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n1.870.337\n\n452.625\n\n2.322.900\n\n2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.026.199\n\n490.344\n\n2.516.500\n\n2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n2.182.060\n\n528.062\n\n2.710.100\n\n2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n2.493.783\n\n603.500\n\n3.097.200\n\n2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n2.805.505\n\n678.938\n\n3.484.400\n\nB\n\nTrường hợp đo đạc chỉnh lý do yếu tố quy hoạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n358.823\n\n86.861\n\n445.600\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n426.103\n\n103.147\n\n529.200\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n451.674\n\n109.361\n\n561.000\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n553.186\n\n133.909\n\n687.000\n\n5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n759.355\n\n183.792\n\n943.100\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.166.177\n\n282.295\n\n1.448.400\n\nII\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n240.247\n\n58.125\n\n298.300\n\n2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n285.293\n\n69.023\n\n354.300\n\n3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n303.452\n\n73.441\n\n376.800\n\n4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n369.481\n\n89.402\n\n458.800\n\n5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n506.248\n\n122.502\n\n628.700\n\n6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n780.802\n\n188.904\n\n969.700\n\nIII\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n1.399.412\n\n338.755\n\n1.738.100\n\n1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n1.516.030\n\n366.985\n\n1.883.000\n\n1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n1.632.647\n\n395.214\n\n2.027.800\n\n1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n1.865.882\n\n451.674\n\n2.317.500\n\n1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n2.099.118\n\n508.132\n\n2.607.200\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n937.495\n\n226.813\n\n1.164.300\n\n2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n1.015.620\n\n245.713\n\n1.261.300\n\n2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n1.093.744\n\n264.615\n\n1.358.300\n\n2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n1.249.993\n\n302.417\n\n1.552.400\n\n2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n1.406.242\n\n340.219\n\n1.746.400\n\n\n\nPHỤ LỤC 9:\n\nĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nĐơn vị tính: đồng/thửa\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nĐơn vị tính\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung\n\nĐơn giá sản phẩm\n\n(làm tròn)\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3 = 1 + 2\n\nA\n\nTrường hợp đo đạc tài sản thực hiện đồng thời\r\n\n với trích đo địa chính thửa đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các công\r\n\n trình xây dựng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n894.044\n\n216.502\n\n1.110.500\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n1.061.678\n\n257.096\n\n1.318.700\n\n1.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.125.408\n\n272.590\n\n1.397.900\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.378.318\n\n333.773\n\n1.712.000\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.891.992\n\n458.103\n\n2.350.000\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n2.905.644\n\n703.630\n\n3.609.200\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n597.748\n\n144.697\n\n742.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n709.826\n\n171.828\n\n881.600\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n755.036\n\n182.834\n\n937.800\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n919.279\n\n222.559\n\n1.141.800\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.259.531\n\n304.951\n\n1.564.400\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.942.681\n\n470.265\n\n2.412.900\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n3.486.773\n\n844.357\n\n4.331.100\n\n3.1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n3.777.338\n\n914.719\n\n4.692.000\n\n3.1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n4.067.902\n\n985.082\n\n5.052.900\n\n3.1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n4.649.030\n\n1.125.808\n\n5.774.800\n\n3.1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n5.230.160\n\n1.266.535\n\n6.496.600\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n2.332.105\n\n564.531\n\n2.896.600\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.526.447\n\n611.576\n\n3.138.000\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n2.720.789\n\n658.620\n\n3.379.400\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n3.109.473\n\n752.708\n\n3.862.100\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n3.498.157\n\n846.796\n\n4.344.900\n\nII\n\nTrường hợp đo đạc tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n536.426\n\n129.901\n\n666.300\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n637.007\n\n154.257\n\n791.200\n\n1.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n675.245\n\n163.554\n\n838.700\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n826.991\n\n200.264\n\n1.027.200\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.135.195\n\n274.861\n\n1.410.000\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.743.386\n\n422.178\n\n2.165.500\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n358.649\n\n86.818\n\n445.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n425.896\n\n103.097\n\n528.900\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n453.022\n\n109.701\n\n562.700\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n551.567\n\n133.535\n\n685.100\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n755.719\n\n182.971\n\n938.600\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.165.608\n\n282.159\n\n1.447.767\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n2.092.064\n\n506.614\n\n2.598.600\n\n3.1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.266.403\n\n548.832\n\n2.815.200\n\n3.1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n2.440.741\n\n591.049\n\n3.031.700\n\n3.1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n2.789.418\n\n675.485\n\n3.464.900\n\n3.1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n3.138.096\n\n759.921\n\n3.898.000\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n1.399.263\n\n338.718\n\n1.737.900\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n1.515.868\n\n366.945\n\n1.882.800\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n1.632.473\n\n395.172\n\n2.027.600\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n1.865.684\n\n451.625\n\n2.317.300\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n2.098.894\n\n508.078\n\n2.606.900\n\nB\n\nTrường hợp đo đạc tài sản thực hiện không đồng\r\n\n thời với trích đo địa chính thửa đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐo đạc tài sản gắn liền với đất là nhà và các\r\n\n công trình xây dựng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n1.251.662\n\n303.102\n\n1.554.700\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n1.486.349\n\n359.934\n\n1.846.200\n\n1.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.575.571\n\n381.626\n\n1.957.100\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.929.645\n\n467.283\n\n2.396.900\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n2.648.788\n\n641.344\n\n3.290.100\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n4.067.902\n\n985.082\n\n5.052.900\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n836.847\n\n202.575\n\n1.039.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n993.756\n\n240.558\n\n1.234.300\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.057.050\n\n255.968\n\n1.313.000\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.286.990\n\n311.582\n\n1.598.500\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.763.343\n\n426.932\n\n2.190.200\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n2.719.753\n\n658.371\n\n3.378.100\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n4.881.482\n\n1.182.099\n\n6.063.500\n\n3.1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n5.288.273\n\n1.280.607\n\n6.568.800\n\n3.1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n5.695.063\n\n1.379.115\n\n7.074.100\n\n3.1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n6.508.642\n\n1.576.132\n\n8.084.700\n\n3.1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n7.322.223\n\n1.773.148\n\n9.095.300\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n3.264.946\n\n790.343\n\n4.055.200\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n3.537.026\n\n856.205\n\n4.393.200\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n3.809.105\n\n922.067\n\n4.731.100\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n4.353.262\n\n1.053.791\n\n5.407.000\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n4.897.420\n\n1.185.516\n\n6.082.900\n\nII\n\nTrường hợp đo đạc tài sản gắn liền với đất\r\n\n không phải là nhà, công trình xây dựng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n536.426\n\n129.901\n\n666.300\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n637.007\n\n154.257\n\n791.200\n\n1.3\n\nThửa > 300m2- 500 m2\n\nthửa\n\n675.245\n\n163.554\n\n838.700\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n826.991\n\n200.264\n\n1.027.200\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.135.195\n\n274.861\n\n1.410.000\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.743.386\n\n422.178\n\n2.165.500\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n358.649\n\n86.818\n\n445.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n425.896\n\n103.097\n\n528.900\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n453.022\n\n109.701\n\n562.700\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n551.567\n\n133.535\n\n685.100\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n755.719\n\n182.971\n\n938.600\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.165.608\n\n282.159\n\n1.447.700\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n2.092.064\n\n506.614\n\n2.598.600\n\n3.1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.266.403\n\n548.832\n\n2.815.200\n\n3.1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n2.440.741\n\n591.049\n\n3.031.700\n\n3.1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n2.789.418\n\n675.485\n\n3.464.900\n\n3.1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n3.138.096\n\n759.921\n\n3.898.000\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n1.399.263\n\n338.718\n\n1.737.900\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n1.515.868\n\n366.945\n\n1.882.800\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n1.632.473\n\n395.172\n\n2.027.600\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n1.865.684\n\n451.625\n\n2.317.300\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n2.098.894\n\n508.078\n\n2.606.900\n\nC\n\nTrường hợp nhà, công trình xây dựng khác có\r\n\n nhiều tầng mà diện tích xây dựng ở các tầng không giống nhau\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐối với tầng sát mặt đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n1.251.662\n\n303.102\n\n1.554.700\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n1.486.349\n\n359.934\n\n1.846.200\n\n1.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.575.571\n\n381.626\n\n1.957.100\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.929.645\n\n467.283\n\n2.396.900\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n2.648.788\n\n641.344\n\n3.290.100\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n4.067.902\n\n985.082\n\n5.052.900\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n836.847\n\n202.575\n\n1.039.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n993.756\n\n240.558\n\n1.234.300\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.057.050\n\n255.968\n\n1.313.000\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.286.990\n\n311.582\n\n1.598.500\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.763.343\n\n426.932\n\n2.190.200\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n2.719.753\n\n658.371\n\n3.378.100\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n4.881.482\n\n1.182.099\n\n6.063.500\n\n3.1.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n5.288.273\n\n1.280.607\n\n6.568.800\n\n3.1.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n5.695.063\n\n1.379.115\n\n7.074.100\n\n3.1.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n6.508.642\n\n1.576.132\n\n8.084.700\n\n3.1.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n7.322.223\n\n1.773.148\n\n9.095.300\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n3.264.946\n\n790.343\n\n4.055.200\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n3.537.026\n\n856.205\n\n4.393.200\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n3.809.105\n\n922.067\n\n4.731.100\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha- 500 ha\n\nthửa\n\n4.353.262\n\n1.053.791\n\n5.407.000\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n4.897.420\n\n1.185.516\n\n6.082.900\n\nII\n\nĐối với tầng thứ 2 trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n894.044\n\n216.502\n\n1.110.500\n\n1.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n1.061.678\n\n257.096\n\n1.318.700\n\n1.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n1.125.408\n\n272.590\n\n1.397.900\n\n1.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n1.378.318\n\n333.773\n\n1.712.000\n\n1.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.891.992\n\n458.103\n\n2.350.000\n\n1.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n2.905.644\n\n703.630\n\n3.609.200\n\n2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThửa < 100 m2\n\nthửa\n\n597.748\n\n144.697\n\n742.400\n\n2.2\n\nThửa = 100m2 - 300 m2\n\nthửa\n\n709.826\n\n171.828\n\n881.600\n\n2.3\n\nThửa > 300m2 - 500 m2\n\nthửa\n\n755.036\n\n182.834\n\n937.800\n\n2.4\n\nThửa > 500m2 - 1.000m2\n\nthửa\n\n919.279\n\n222.559\n\n1.141.800\n\n2.5\n\nThửa > 1.000m2 - 3.000m2\n\nthửa\n\n1.259.531\n\n304.951\n\n1.564.400\n\n2.6\n\nThửa > 3.000m2 - 10.000m2\n\nthửa\n\n1.942.681\n\n470.265\n\n2.412.900\n\n3\n\nĐối với thửa > 1ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐất khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n3.486.773\n\n844.357\n\n4.331.100\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n3.777.338\n\n914.719\n\n4.692.000\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n4.067.902\n\n985.082\n\n5.052.900\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n4.649.030\n\n1.125.808\n\n5.774.800\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n5.230.160\n\n1.266.535\n\n6.496.600\n\n3.2\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nThửa > 1 ha - 10 ha\n\nthửa\n\n2.332.105\n\n564.531\n\n2.896.636\n\n3.2.2\n\nThửa > 10 ha - 50 ha\n\nthửa\n\n2.526.447\n\n611.576\n\n3.138.023\n\n3.2.3\n\nThửa > 50 ha - 100 ha\n\nthửa\n\n2.720.789\n\n658.620\n\n3.379.409\n\n3.2.4\n\nThửa > 100 ha - 500 ha\n\nthửa\n\n3.109.473\n\n752.708\n\n3.862.181\n\n3.2.5\n\nThửa > 500 ha - 1000 ha\n\nthửa\n\n3.498.157\n\n846.796\n\n4.344.953\n\nTrường hợp ranh giới nhà ở và tài sản gắn liền với\r\n\nđất trùng với ranh giới thửa đất thì chỉ tính định mức trích đo địa chính thửa\r\n\nđất mà không tính định mức đo đạc tài sản gắn liền với đất.", + "id": 104516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104517.json b/contexts/context_104517.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44d171961e64be61274fa2c01c0c984509ed67b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104517.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-165-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-diem-nghiep-So-Nong-nghiep-Ben-Tre-409235.aspx", + "name": "Quyet-dinh-165-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-diem-nghiep-So-Nong-nghiep-Ben-Tre-409235", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 165/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 22 tháng 01 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ, 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC DIÊM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n517/QĐ-BNN-KTHT ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính thay thế\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 135/TTr-SNN ngày 16 tháng 01 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính thay thế, 01 thủ tục\r\n\nhành chính bị bãi bỏ lĩnh vực diêm nghiệp thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Bộ NN&PTNT;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\n\n- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Các PCVP.UBND tỉnh;\n\n- Sở NN&PTNT (kèm hồ sơ);\n\n- Phòng KSTT (kèm hồ sơ);\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC DIÊM NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 165/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính thay\r\n\nthế\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Diêm nghiệp\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng, an toàn thực\r\n\n phẩm muối nhập khẩu.\n\nTrong thời hạn 01 (một) ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nChi cục Phát triển nông thôn thuộc\r\n\n Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Số 25, Lộ số 4, Phường 2, thành phố\r\n\n Bến Tre, tỉnh Bến Tre).\n\nKhông.\n\nThông tư số 27/2017/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 25/12/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn kiểm tra chất\r\n\n lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị\r\n\nbãi bỏ (do bị thay thế)\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ\r\n\n (thay thế) thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực: Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn\n\nBan hành theo Quyết định số\r\n\n 2546/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến\r\n\n Tre về việc công bố 04 thủ tục hành chính chuẩn hóa, 05 thủ tục hành chính bị\r\n\n bãi bỏ lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\n1\n\n\n\nĐăng ký kiểm tra chất lượng muối\r\n\n nhập khẩu.\n\nThông tư số 27/2017/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 25/12/2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n hướng dẫn kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm muối nhập khẩu.\n\n", + "id": 104517 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104518.json b/contexts/context_104518.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3fe8694aed80a121ca8a7ad0e7e43121129da75 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104518.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-15-2010-QD-UBND-che-do-bao-cao-cong-tac-tiep-dan-122351.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2010-QD-UBND-che-do-bao-cao-cong-tac-tiep-dan-122351", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2010/QĐ-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 18 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC TIẾP\r\n\nDÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 822/QĐ-TTCP ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Thanh tra Chính\r\n\nphủ ban hành quy định chế độ báo cáo công tác thanh tra;\r\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 22/TT-T.Tr ngày\r\n\n05/5/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định về\r\n\nchế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh”.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND , ngày 15/7/2008 của UBND\r\n\ntỉnh “ban hành Quy định về chế độ báo cáo công tác tiếp dân và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo trên địa bàn tỉnh”.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (thực hiện)\r\n\n - Vụ Pháp chế, Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh, Báo Đắk Lắk;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, NC. (th. 90b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lữ Ngọc Cư\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND ngày 18/5/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đắk Lắk)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Báo cáo công tác tiếp\r\n\ncông dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại quy định này là văn bản tổng hợp\r\n\nphản ánh đầy đủ kết quả thực hiện công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn\r\n\nthư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Giám đốc các sở, ngành, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị trực thuộc tỉnh.\n\nYêu cầu báo cáo\r\n\nphải chính xác, khách quan, đầy đủ, kịp thời về công tác tiếp công dân và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo tại các cấp, các ngành.\n\nĐiều 2. Giám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm định kỳ lập báo cáo về công tác tiếp công\r\n\ndân và giải quyết khiếu nại, tố cáo gửi về Thanh tra tỉnh theo quy định này và\r\n\nquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nGiám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm ban hành văn bản quy định chế độ và trách\r\n\nnhiệm báo cáo tình hình công tác tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và kết\r\n\nquả giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc đơn vị mình quản lý để thực\r\n\nhiện theo đúng quy định này.\n\nĐiều 3. Thanh tra tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp tình hình và kết quả công tác tiếp dân, tiếp nhận, xử lý\r\n\nđơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo của các sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh; dự thảo báo cáo của Chủ tịch UBND tỉnh về công\r\n\ntác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi toàn tỉnh để\r\n\nbáo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh, Thủ tướng Chính phủ (qua Tổng\r\n\nThanh tra), đồng thời thông báo đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nChương 2.\n\nNỘI DUNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO\r\n\nCÁO\n\nĐiều\r\n\n4. Báo cáo định kỳ\n\nBáo cáo định kỳ\r\n\ngồm: báo cáo quý 1, báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng và báo cáo năm.\n\nNội dung báo\r\n\ncáo:\n\n1. Tình hình\r\n\ncông tác tiếp công dân: Tổng số lượt công dân đã tiếp, số vụ việc, những vấn đề\r\n\nnổi cộm, điển hình qua công tác tiếp công dân; trong đó nêu rõ số lượt tiếp\r\n\ncông dân của các cấp, các ngành (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã), số lượt tiếp\r\n\ncông dân của lãnh đạo đã tiếp.\n\n2. Tình hình khiếu\r\n\nnại và giải quyết khiếu nại:\n\n- Tình hình khiếu\r\n\nnại: Tổng số đơn, số vụ khiếu nại nhận được; đơn tồn đọng của kỳ trước chuyển\r\n\nsang; tăng giảm so với kỳ trước; nội dung khiếu nại; số vụ việc khiếu nại thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước; các vụ việc khiếu nại\r\n\nphức tạp, đông người (nếu có); đánh giá nhận xét về tình hình khiếu nại.\n\n- Kết quả giải\r\n\nquyết khiếu nại: Tổng số vụ khiếu nại đã giải quyết/ tổng số vụ việc khiếu nại\r\n\nthuộc thẩm quyền, đạt tỷ lệ bao nhiêu %; tỷ lệ khiếu nại đúng, sai, có đúng có\r\n\nsai; quyết định giải quyết đã được thi hành, chưa được thi hành; những vụ việc\r\n\nkhiếu nại thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng, đề xuất biện\r\n\npháp giải quyết; qua giải quyết khiếu nại đã minh oan cho bao nhiêu người, số\r\n\ntiền, tài sản khác và đất đai đã trả lại cho cơ quan, tổ chức và cá nhân, số\r\n\nngười vi phạm bị xử lý (gồm xử lý hành chính, xử lý hình sự).\n\n3. Tình hình tố\r\n\ncáo và kết quả giải quyết tố cáo:\n\n- Tình hình tố\r\n\ncáo: Tổng số đơn, số vụ tố cáo nhận được; đơn tồn đọng của kỳ trước chuyển\r\n\nsang; tăng giảm so với kỳ trước; nội dung tố cáo; số vụ việc tố cáo thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước; các vụ việc tố cáo phức tạp,\r\n\nđông người (nếu có); đánh giá nhận xét về tình hình tố cáo.\n\n- Kết quả giải\r\n\nquyết tố cáo: Tổng số vụ tố cáo đã giải quyết/ tổng số vụ tố cáo thuộc thẩm quyền,\r\n\nđạt tỷ lệ bao nhiêu %; tỷ lệ tố cáo đúng, sai, có đúng có sai; những vụ việc tố\r\n\ncáo thuộc thẩm quyền còn tồn đọng, nguyên nhân tồn đọng, đề xuất biện pháp giải\r\n\nquyết; qua giải quyết tố cáo đã minh oan cho bao nhiêu người, số tiền, tài sản\r\n\nkhác và đất đai đã trả lại cho cơ quan, tổ chức và cá nhân, số người vi phạm bị\r\n\nxử lý (gồm xử lý hành chính, xử lý hình sự).\n\n4. Quản lý công\r\n\ntác giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\n- Ban hành các\r\n\nvăn bản theo thẩm quyền để hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện\r\n\ncông tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n- Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Thanh tra, kiểm\r\n\ntra các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện các quy định của pháp luật về khiếu\r\n\nnại, tố cáo.\n\n- Đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n- Tổng hợp tình\r\n\nhình khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n- Tổng kết kinh\r\n\nnghiệm về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n5. Đánh giá\r\n\nchung: Về ưu, khuyết điểm trong việc chỉ đạo điều hành thực hiện công tác tiếp\r\n\ndân, tiếp nhận, xử lý đơn thư và giải quyết khiếu nại, tố cáo tại ngành và địa\r\n\nphương mình.\n\nĐiều\r\n\n5. Báo cáo chuyên đề\n\nBáo cáo chuyên đề\r\n\nlà báo cáo nhằm tổng kết, đánh giá kết quả hoạt động của các cấp, các ngành về\r\n\ncông tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo yêu cầu chỉ đạo của\r\n\nUBND tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Tỉnh ủy và Thanh tra\r\n\nChính phủ. Nội dung báo cáo chuyên đề có văn bản hướng dẫn riêng.\n\nĐiều\r\n\n6. Báo cáo đột xuất\n\nBáo cáo đột xuất\r\n\nlà báo cáo khi trên địa bàn phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo mới, bất thường,\r\n\nnghiêm trọng, phức tạp, liên quan đến chính trị, ảnh hưởng đến trật tự an toàn\r\n\nxã hội, liên quan trực tiếp đến chức năng nhiệm vụ của các sở, ngành, các cơ\r\n\nquan đơn vị thuộc tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố, các xã phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo gửi về\r\n\nThanh tra tỉnh để Thanh tra tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.\n\nNội dung báo cáo\r\n\nđột xuất nêu ngắn gọn, cụ thể diễn biến vụ việc, nguyên nhân phát sinh, các biện\r\n\npháp xử lý đã áp dụng, kết quả xử lý và kiến nghị để xuất với cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều\r\n\n7. Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo\n\n1. Đối với báo\r\n\ncáo định kỳ:\n\na) Báo cáo quý\r\n\n1: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 28/2 của năm báo cáo\r\n\nvà thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 3. Thanh tra tỉnh\r\n\ntổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 3. Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước\r\n\nngày 20 tháng 3.\n\nb) Báo cáo 6\r\n\ntháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30/5 của năm báo\r\n\ncáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 6. Thanh tra tỉnh\r\n\ntổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 6. Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước\r\n\nngày 20 tháng 6.\n\nc) Báo cáo 9\r\n\ntháng: Số liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30/8 của năm báo\r\n\ncáo và thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 5 tháng 9. Thanh tra tỉnh\r\n\ntổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 9. Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra trước\r\n\nngày 20 tháng 9.\n\nd) Báo cáo năm:\r\n\nSố liệu lấy từ ngày 01 tháng 12 năm trước đến hết ngày 30 tháng 11 năn báo cáo\r\n\nvà thời hạn gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh trước ngày 05 tháng 12. Thanh tra tỉnh\r\n\ntổng hợp lập dự thảo báo cáo gửi UBND tỉnh trước ngày 15 tháng 12. Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh báo cáo Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh và Tổng Thanh tra\r\n\ntrước ngày 20 tháng 12.\n\n2. Đối với báo\r\n\ncáo chuyên đề: Thời điểm lấy số liệu và thời hạn gửi báo cáo sẽ có quy định\r\n\nriêng khi có yêu cầu.\n\n3. Đối với báo\r\n\ncáo đột xuất: Số liệu lấy tại thời điểm phát sinh vụ việc và gửi báo cáo ngay\r\n\nkhi vụ việc mới xảy ra.\n\nĐiều\r\n\n8. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, trong\r\n\nquá trình thụ lý giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền có\r\n\ntrách nhiệm gửi đến Thanh tra tỉnh các văn bản sau:\n\n1. Quyết định về\r\n\nviệc xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo;\n\n2. Báo cáo kết\r\n\nquả xác minh nội dung khiếu nại, tố cáo;\n\n3. Quyết định giải\r\n\nquyết đơn khiếu nại hoặc kết luận giải quyết đơn tố cáo;\n\n4. Các quyết định\r\n\nxử lý sau khi giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\nCác văn bản trên\r\n\nphải được gửi đến Thanh tra tỉnh ngay sau khi ban hành.\n\nĐiều\r\n\n9. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ tin học trong công tác thông tin, báo cáo công tác tiếp công dân và\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n10. Việc chấp hành những quy định về chế độ báo\r\n\ncáo, thời hạn báo cáo của các cơ quan đơn vị trên địa bàn tỉnh là tiêu chí thi\r\n\nđua khen thưởng hàng năm theo quy định của UBND tỉnh.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n11. Trách nhiệm thực hiện\n\nGiám đốc các Sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc quy định này.\n\nVăn phòng UBND tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về\r\n\ncông tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo do Thanh tra tỉnh gửi đến\r\n\nđể trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành.\n\nViệc quản lý vả\r\n\nsử dụng báo cáo công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện\r\n\ntheo quy định pháp luật về bảo vệ tài liệu lưu trữ nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n12. Chánh Thanh tra tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định này và định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả thực hiện./.", + "id": 104518 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104519.json b/contexts/context_104519.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e318b735b76687a1eb7c67f04804beec48e9e888 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104519.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2015-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Thach-Ban-Duy-Xuyen-Quang-Nam-279444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2065-QD-UBND-2015-Quy-trinh-van-hanh-ho-chua-nuoc-Thach-Ban-Duy-Xuyen-Quang-Nam-279444", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2065/QÐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 10 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY TRÌNH VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC THẠCH BÀN, HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Tài\r\n\nnguyên nước ngày 20/5/1998;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi;\n\nNghị định 72/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 07/05/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập;\n\nCăn cứ tiêu chuẩn “ Quy\r\n\nđịnh về lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết” (14 TCN 121-2002) của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam tại Tờ trình số 170/TTr-SNN&PTNT ngày 03/6/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình vận hành hồ chứa\r\n\nnước Thạch Bàn, huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND\r\n\nDuy Xuyên; Giám đốc Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Công ty\r\n\nTNHH Một thành viên khai thác thủy lợi Quảng Nam; thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - BCĐ PCLB &TKCN TW (b/c);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP;\r\n\n - Lưu VT, TH, KTN.\n\nD:\\Dropbox\\minh\r\n\n tam b\\Nam 2015\\Quyet dinh\\06 05 ban hanh Quy trinh van hanh ho chua nuoc\r\n\n Thach Ban.doc\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Khánh Toàn\n\n\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VẬN HÀNH ĐIỀU TIẾT\n\nHỒ\r\n\nCHỨA NƯỚC THẠCH BÀN, HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 2065/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mọi\r\n\nhoạt động có liên quan đến quản lý khai thác và bảo vệ an toàn hồ chứa nước\r\n\nThạch Bàn phải tuân thủ:\n\n1. Luật Tài nguyên nước số\r\n\n17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt\r\n\nNam.\n\n2. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thuỷ lợi số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001.\n\n3. Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão\r\n\n(năm 1993), pháp lệnh phòng, chống lụt, bão số 27/2000/PL-UBTVQH10 ngày\r\n\n24/8/2000.\n\n4. Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n07/5/2007 của Chính phủ về Quản lý an toàn đập và Thông tư số 33/2008/TT-BNN \r\n\nngày 04/2/2008 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện một số điều thuộc\r\n\nNghị định số 72/NĐ-CP ngày 07/5/2007 của Chính phủ về quản lý an toàn đập. \n\n5. Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nKhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. \n\n6. Các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành:\r\n\n- Hồ chứa nước - Công trình thuỷ lợi\r\n\nquy định về việc lập và ban hành Quy trình vận hành điều tiết (14TCN121:2002).\n\n- Công trình thuỷ lợi - Quy trình quản\r\n\nlý vận hành, khai thác và kiểm tra hồ chứa nước (TCVN8414:2010).\n\n- Công trình thuỷ lợi - hướng dẫn lập\r\n\nQuy trình vận hành điều tiết (TCVN8412:2010).\n\n- Công tác thuỷ văn trong hệ thống\r\n\nthủy lợi (TCVN8304:2009).\n\n- Các tiêu chuẩn, Quy phạm khác có\r\n\nkiên quan tới công trình thuỷ công của hồ chứa nước.\n\nĐiều 2. Việc vận hành, điều tiết hồ chứa nước Thạch Bàn phải đảm\r\n\nbảo:\n\n1. An toàn công trình theo chỉ tiêu\r\n\nphòng lũ với tần suất thiết kế P= 1% tương ứng với mực nước cao nhất là H\r\n\n=+27,19 m, chống lũ với tần suất lũ kiểm tra P\r\n\n=0,2% tương đương với mực nước cao nhất là +27,35m, với tần suất lũ của h¹n PMF\r\n\ntương đương với mực nước cao nhất là +28.66m an toàn sản xuất và an toàn cho hạ\r\n\ndu.\n\n2. Trữ nước tối đa nguồn nước đến hồ\r\n\ntrong mùa mưa để cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt và các nhu\r\n\ncầu dùng nước khác như thiết kế đã duyệt.\n\nĐiều 3. Việc\r\n\nvận hành cống lấy nước, tràn xả lũ phải tuân thủ Quy trình vận hành của các\r\n\ncông trình này. \n\nĐiều 4. \n\n1. Quy trình này\r\n\nlà cơ sở pháp lý để Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên khai thác thuỷ\r\n\nlợi Quảng Nam (viết tắt là Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng\r\n\nNam) vận hành điều tiết hồ Thạch Bàn. \n\n2. Khi xuất hiện các tình huống đặc\r\n\nbiệt chưa được quy định trong Quy trình này, việc vận hành điều tiết và phòng\r\n\nchống lụt bão của hồ chứa nước Thạch Bàn phải tuân theo sự chỉ đạo điều hành\r\n\nthống nhất của UBND tỉnh, trực tiếp là Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và\r\n\nTìm kiếm cứu nạn tỉnh Quảng Nam.\n\n3. Cần phải phối hợp trách nhiệm giữa\r\n\nđơn vị quản lý hồ chứa, với địa phương vùng hưởng lợi, các ban ngành trong\r\n\ntỉnh, các huyện, các xã trong mùa lũ, mùa kiệt và khi công trình có sự cố.\n\nChương II\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA LŨ\n\nĐiều 5. \n\n1. Kiểm tra công\r\n\ntrình trước lũ theo đúng quy định hiện hành, phát hiện và xử lý kịp thời những\r\n\như hỏng, đảm bảo công trình vận hành an toàn trong mùa mưa lũ.\n\n2. Căn cứ vào dự báo khí tượng thuỷ\r\n\nvăn mùa lũ hàng năm và Quy trình này, lập “Kế hoạch tích, xả nước cụ thể\r\n\ntrong mùa lũ”, làm cơ sở vận hành, điều tiết hồ chứa, đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước. Báo cáo Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam phê duyệt.\n\n3. Lập phương án phòng chống lụt bão\r\n\ncho hồ chứa nước Thạch Bàn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 6. Quy\r\n\nđịnh điều tiết giữ mực nước hồ trong mùa lũ:\n\n1. Trong quá trình vận hành, điều\r\n\ntiết, mực nước hồ chứa phải thấp hơn hoặc bằng tung độ “Đường phòng phá hoại”\r\n\ntrên biểu đồ điều phối (Phụ lục số III.\r\n\n).\n\n2. Mực nước cao nhất, thấp nhất ở các\r\n\ntháng mùa lũ được duy trì như sau:\n\nBảng 1: \n\nThời gian\n\n(ngày/tháng)\n\n30/9\n\n31/10\n\n30/11\n\n31/12\n\nMực nước cao nhất\r\n\n (m)\n\n+23,67\n\n+25,20\n\n+25,20\n\n+25,20\n\nMực nước thấp nhất\r\n\n (m)\n\n+19.26\n\n+23.13\n\n+25,18\n\n+25,18\n\nĐiều 7. Khi\r\n\nmực nước hồ chứa vượt quá giới hạn quy định tại khoản 2 điều 6, Công ty TNHH\r\n\nmột thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải sẵn sàng xả lũ. Trước khi tiến\r\n\nhành xả lũ Công ty phải:\n\n1. Căn cứ vào tình hình diễn biến khí tượng\r\n\nthuỷ văn, lượng mưa năm, hiện trạng các công trình đầu mối, vùng hạ du hồ chứa\r\n\nvà Quy trình này để quyết định việc xả lũ. Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, Ban\r\n\nChỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh về việc xả lũ.\n\n2. Báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ntỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh về việc xả\r\n\nlũ.\n\n3. Thông báo cho chính quyền địa\r\n\nphương để phổ biến đến nhân dân ở vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc\r\n\nxả lũ nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản khi xả lũ.\n\nĐiều 8. Quy định vận hành xả lũ trong những trường hợp đặc biệt:\n\n1. Thông báo cho chính quyền địa\r\n\nphương (UBND huyện Duy Xuyên và UBND các xã trong vùng ảnh hưởng) trước khi xả\r\n\nlũ 24 giờ để phổ biến đến nhân dân vùng hạ du và các cơ quan liên quan về việc\r\n\nxả lũ đặc biệt.\n\n2. Khi lũ đến (mực nước hồ >+25,2m)\r\n\nvới Qlũ< Qmax (xả), Công ty TNHH một thành viên Khai thác thủy lợi Quảng Nam\r\n\nduy trì mực nước hồ ở (+25,2m) để an toàn xả lũ cho hồ và hạ du (theo phương án\r\n\ntrữ sớm). Lưu lượng xả qua tràn tính theo công thức chảy tự do, cửa tràn mở\r\n\nhoàn toàn. \n\n3. Trường hợp xảy ra mưa lũ đặc biệt\r\n\nlớn, mực nước hồ vượt quá +27,35m (mực nước lũ kiểm tra), thì báo cáo ngay cho\r\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn\r\n\ntỉnh để quyết định các biện pháp đảm bảo an toàn về người và tài sản nhân dân\r\n\ntrong vùng hạ du.\n\n4. Khi tràn đã làm việc đạt đến mực\r\n\nnước lũ kiểm tra, mực nước hồ đạt > (+27,35 m) mà nước vẫn đang lên và chảy\r\n\nqua tràn phải có biện pháp khẩn cấp đồng thời báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh kịp thời có biện\r\n\npháp cho hạ mực nước dâng bình thường xuống để đảm bảo an toàn cho công trình.\n\nChương III\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT TRONG MÙA KIỆT\n\nĐiều 9. Trước\r\n\nmùa kiệt hàng năm, Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam\r\n\nphải căn cứ vào lượng nước trữ trong hồ, dự báo khí tượng thuỷ văn mùa kiệt\r\n\nhàng năm và nhu cầu của các hộ dùng nước trong năm, lập “Kế hoạch phương án\r\n\ncấp nước cụ thể trong mùa kiệt”, báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, thông báo\r\n\ncho các hộ dùng nước trong hệ thống.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\ntiết giữ nước trong mùa kiệt như sau:\n\n1. Trong quá trình vận hành, điều\r\n\ntiết, mức nước hồ chứa phải cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp\r\n\nnước” trên biểu đồ điều phối (mục\r\n\nIII, Phụ lục 3).\n\n2. Quy định mực nước thấp nhất, cao\r\n\nnhất các tháng mùa kiệt như sau:\n\nBảng 2: \n\nThời\r\n\n gian\n\n(ngày/tháng)\n\n31/01\n\n28/02\n\n31/3\n\n30/4\n\n31/5\n\n30/6\n\n31/7\n\n31/8\n\nMN cao\r\n\n nhất(m)\n\n+25,20\n\n+25,20\n\n+25,20\n\n+25,10\n\n+25,03\n\n+24,92\n\n+23,68\n\n+23,22\n\nNthấp nhất(m)\n\n+25,18\n\n+25,08\n\n+24,68\n\n+24,20\n\n+23.13\n\n+22,11\n\n+21.01\n\n+18,00\n\nĐiều 11.\n\nKhi mực nước\r\n\nhồ cao hơn hoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” Công ty TNHH một thành\r\n\nviên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải đảm bảo cấp nước cho các nhu cầu dùng\r\n\nnước theo phương án cấp nước.\n\nĐiều 12. Vận\r\n\nhành cấp nước trong một số trường hợp đặc biệt:\n\n1. Khi mực nước hồ thấp hơn\r\n\nhoặc bằng tung độ “Đường hạn chế cấp nước” nhưng còn cao hơn mực\r\n\nnước chết, Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam và các hộ\r\n\ndùng nước phải thực hiện các biện pháp cấp nước và sử dụng nước tiết kiệm.\n\n2. Khi mực nước hồ bằng hoặc thấp hơn\r\n\nmực nước chết, Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải\r\n\nlập phương án, kế hoạch sử dụng dung tích chết, báo cáo Sở Nông Nghiệp và PTNT\r\n\nquyết định.\n\nChương IV\n\nVẬN\r\n\nHÀNH ĐIỀU TIẾT KHI HỒ CHỨA CÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 13. Khi công trình đầu mối của hồ chứa (đập chính, tràn xả lũ,\r\n\ncống lấy nước) có dấu hiệu xảy ra sự cố, gây mất an toàn cho công trình; Công\r\n\nty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải lập phương án xử lý\r\n\nkhẩn cấp báo cáo Sở Nông Nghiệp và PTNT, trình UBND tỉnh Quảng Nam xem xét\r\n\nquyết định xả nước, hạ mực nước hồ xuống đến mức đảm bảo an toàn cho các công\r\n\ntrình đầu mối của hồ chứa, đồng thời đề xuất các phương án xử lý và giải pháp\r\n\nthực hiện. \n\nĐiều 14. Khi tràn xả lũ, cống lấy nước có sự cố không vận hành được,\r\n\nCông ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải triển khai ngay\r\n\ncác biện pháp xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Sở Nông Nghiệp và PTNT, trình UBND\r\n\ntỉnh để quyết định biện pháp khẩn cấp hạ mực nước hồ để đảm bảo an toàn công\r\n\ntrình và phương án khắc phục hậu quả.\n\nChương V \n\nQUAN\r\n\nTRẮC CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN\n\nĐiều 15. Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam\r\n\nphải thu thập, quan trắc, đo đạc, lập sổ theo dõi mực nước, lượng mưa và các\r\n\nyếu tố khí tượng thuỷ văn khác theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8304:2009 “Công\r\n\ntác thủy văn trong hệ thống thủy lợi”.\n\nĐiều 16. Hàng năm Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi\r\n\nQuảng Nam phải tính toán và dự báo lượng nước đến hồ làm cơ sở để lập kế hoạch\r\n\ntích, cấp và xả nước. \n\nĐiều 17. Tính toán và kiểm tra lưu lượng lũ, lưu lượng kiệt.\n\n1. Kết thúc mùa lũ hằng năm, Công ty\r\n\nTNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam đánh giá, tổng kết các đợt xả\r\n\nlũ (lưu lượng, thời gian xả, diễn biến mực nước thượng, hạ lưu hồ, ảnh hưởng\r\n\nđối với vùng hạ du...).\n\n2. Hàng năm, Công ty TNHH một thành\r\n\nviên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam tiến hành điều tra, đo đạc, tính toán lưu\r\n\nlượng và tổng lượng lũ đến hồ; đo đạc kiểm tra, diễn biến mực nước hồ và tổng\r\n\nlượng nước đến mùa kiệt của hồ, ghi chép, lưu trữ tài liệu để phục vụ công tác\r\n\nquản lý khai thác công trình.\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN\n\nA. CÔNG TY\r\n\nTNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC THỦY LỢI QUẢNG NAM\n\nĐiều 18. Trách nhiệm\n\nThực hiện nghiêm các quy định trong\r\n\nQuy trình này để vận hành điều tiết hồ chứa nước Thạch Bàn, đảm bảo an toàn\r\n\ncông trình và tích đủ nước phục vụ các nhu cầu dùng nước.\n\nTrong quá trình quản lý khai thác,\r\n\nhằng năm Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phải tổng kết\r\n\nđánh giá việc vận hành điều tiết hồ và thực hiện Quy trình. Nếu thấy cần thiết\r\n\nthay đổi, bổ sung Quy trình, Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi\r\n\nQuảng Nam báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT trình UBND tỉnh ra quyết định.\n\nĐiều 19. Quyền hạn:\n\n1. Yêu cầu các cấp chính quyền, ngành\r\n\nliên quan trong hệ thống thực hiện Quy trình này.\n\n2. Lập biên bản và báo cáo cấp thẩm\r\n\nquyền để xử lý các hành vi ngăn cản, xâm hại đến việc thực hiện Quy trình này.\n\nĐiều 20. Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi\r\n\nQuảng Nam chịu trách nhiệm tổ chức vận hành điều tiết hồ chứa nước trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n1. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\ncao hơn “đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối.\n\n2. Điều tiết cấp nước hạn chế khi mực\r\n\nnước hồ thấp hơn “ đường hạn chế cấp nước” của biểu đồ điều phối\r\n\nvà chưa xuống đến mực nước chết.\n\n3. Điều tiết cấp nước khi mực nước hồ\r\n\nthấp hơn mực nước chết theo phương án sử dụng dung tích chết được Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT tỉnh Quảng Nam phê duyệt.\n\n4. Quyết định xả lũ theo quy định tại\r\n\nkhoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8 Quy trình này.\n\nB. SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PTNT QUẢNG NAM.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Công\r\n\nty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam thực hiện Quy trình này,\r\n\nquyết định xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy trình\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n2. Trình cấp có thẩm quyền về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quy trình.\n\n3. Trình UBND tỉnh quyết định giải\r\n\npháp xử lý khẩn cấp khi hồ chứa có nguy cơ mất an toàn.\n\n4. Thẩm định phương án phòng chống lụt\r\n\nbão hằng năm của hồ, trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 22. Quyền hạn\n\n1. Phê duyệt kế hoạch tích xả nước hồ\r\n\ntrong mùa mưa lũ.\n\n2. Phê duyệt phương án sử dụng dung\r\n\ntích chết của hồ chứa nước Thạch Bàn tại khoản 2 Điều 12 Quy trình này.\n\n3. Hằng năm theo dõi việc thực hiện\r\n\ncấp nước trong mùa kiệt của hồ chứa Điều 12 Quy trình này.\n\nC.\r\n\nUBND HUYỆN DUY XUYÊN\n\nĐiều\r\n\n23. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo UBND các\r\n\nxã liên quan\n\n1. Nghiêm chỉnh thực\r\n\nhiện các quy định tại Quy trình này.\n\n2. Ngăn chặn, xử lý các hành vi ngăn\r\n\ncản việc thực hiện hoặc vi phạm các quy định của Quy trình này theo thẩm quyền.\n\n3. Thực hiện phương án đảm bảo an toàn\r\n\ncho vùng hạ du khi hồ chứa xả lũ và trường hợp xảy ra sự cố khẩn cấp.\n\n4. Tuyên truyền, vận động nhân dân địa\r\n\nphương thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này và tham gia phòng chống\r\n\nlụt bão, bảo vệ an toàn công trình hồ chứa nước Thạch Bàn.\n\n5. Huy động nhân lực, vật lực, phối\r\n\nhợp với Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam phòng chống\r\n\nlụt bão, bảo vệ và xử lý sự cố công trình.\n\nD. CÁC HỘ\r\n\nDÙNG NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ HƯỞNG LỢI KHÁC\n\nĐiều 24.\n\n1. Nghiêm chỉnh\r\n\nthực hiện Quy trình này.\n\n2. Hàng năm, phải ký hợp đồng dùng\r\n\nnước với Công ty TNHH một thành viên Khai thác Thủy lợi Quảng Nam để có căn cứ\r\n\nlập kế hoạch cấp nước, xả nước hợp lý đảm bảo hiệu quả kinh tế và an toàn công\r\n\ntrình.\n\n3. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định\r\n\ncó liên quan được nêu tại Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi và\r\n\nvăn bản pháp quy có liên quan đến việc khai thác và bảo vệ công trình hồ chứa\r\n\nnước Thạch Bàn.\n\nChương VII\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 25. Mọi quy định về vận hành điều tiết hồ chứa nước Thạch Bàn\r\n\ntrước đây trái với những quy định trong Quy trình này đều bãi bỏ.\n\nTrong quá trình thực hiện quy trình,\r\n\nnếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Công ty TNHH một thành viên Khai thác\r\n\nThủy lợi Quảng Nam có trách nhiệm tổng hợp, gửi Sở Nông nghiệp và PTNT kiểm\r\n\ntra, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 26. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nQuy trình này, định kỳ báo cáo UBND tỉnh.\n\nNhững tổ chức, cá nhân thực hiện tốt\r\n\nQuy trình sẽ được khen thưởng theo quy định. Mọi hành vi vi phạm Quy trình sẽ\r\n\nbị xử lý theo pháp luật hiện hành./.\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104519 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10452.json b/contexts/context_10452.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4de732b8f4e4f7dd9eac8cd352bc7b8044732bf0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10452.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-40-2009-QD-UBND-ban-hanh-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Van-hoa-Thong-tin-quan-huyen-89426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2009-QD-UBND-ban-hanh-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Phong-Van-hoa-Thong-tin-quan-huyen-894", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 40/2009/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 6 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ (MẪU) VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN\r\n\nHÓA VÀ THÔNG TIN QUẬN - HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; \r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30 tháng 6 năm 2008 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh,\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 701/TTr-SNV ngày 14 tháng 5\r\n\nnăm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế (mẫu) về tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Phòng Văn hóa và Thông tin quận - huyện.\n\nĐiều 2.\n\nCăn cứ Quy chế (mẫu) này, Ủy ban nhân dân quận - huyện chỉ\r\n\nđạo xây dựng và quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin phù hợp với tình hình cụ thể tại địa phương.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hà\n\n\n\nQUY CHẾ (MẪU)\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN QUẬN -\r\n\nHUYỆN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /năm/QĐ-UBND\r\n\nngày tháng năm 200… của Ủy ban\r\n\nnhân dân quận (huyện)………..)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\n1. Vị trí:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và công tác của Ủy ban nhân dân quận - huyện; đồng thời chịu sự hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Chức năng:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận\r\n\n- huyện có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện quản lý nhà nước\r\n\nvề: văn hóa; gia đình; thể dục; thể thao; du lịch; báo chí; xuất bản; bưu chính\r\n\nvà chuyển phát; viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin;\r\n\nphát thanh trên địa bàn và các dịch vụ công thuộc chức năng nhiệm vụ được giao\r\n\ntrên địa bàn quận - huyện; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận - huyện và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận\r\n\n- huyện có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung\r\n\nthuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao:\n\na) Trình Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề\r\n\nán, chương trình phát triển ngành theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng trên địa\r\n\nbàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hóa\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.\n\nb) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận - huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực quản lý nhà nước được giao thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\nc) Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt;\r\n\nhướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt\r\n\nđộng phát triển sự nghiệp ngành, lĩnh vực: văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch,\r\n\ngia đình, thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hóa hoạt động văn hóa,\r\n\nthể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình. \n\nd) Giúp Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực được giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện.\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng\r\n\ndẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa\r\n\nbàn thuộc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin\r\n\nvà truyền thông theo quy định của pháp luật. \n\ne) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nvề lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền\r\n\nthông đối với cán bộ thuộc Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn.\n\ng) Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý\r\n\nnhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.\n\nh) Thực hiện công tác thống kê,\r\n\nthông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\nvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.\n\ni) Quản lý tổ chức, biên chế, thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng về lĩnh vực được giao theo quy định của\r\n\npháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện.\n\nk) Quản lý tài chính, tài sản được\r\n\ngiao theo quy định của pháp luật và ủy quyền, phân cấp của Chủ tịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân quận - huyện. \n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể\r\n\nvề lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch:\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị\r\n\nvà nhân dân trên địa bàn quận - huyện thực hiện phong trào văn hóa, văn nghệ;\r\n\nphong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc\r\n\ncưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống\r\n\nvăn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, làng văn hóa, khu phố văn hóa,\r\n\nphường - xã, thị trấn văn hóa, đơn vị văn hóa; công sở văn minh sạch đẹp, bảo vệ\r\n\ncác di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm\r\n\ndu lịch trên địa bàn quận - huyện.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa các trung tâm văn hóa, thể thao, các thiết chế văn hóa thông tin cơ sở, các\r\n\ncơ sở, doanh nghiệp hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, điểm\r\n\nvui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của Phòng trên địa bàn quận - huyện.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn\r\n\nhóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn quận - huyện; giải quyết\r\n\nđơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,\r\n\nthể thao và du lịch theo quy định của pháp luật. \n\n3. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể\r\n\nvề lĩnh vực thông tin và truyền thông:\n\na) Giúp Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các\r\n\nhoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet,\r\n\nphát thanh.\n\nb) Chịu trách nhiệm theo dõi và\r\n\ntổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên\r\n\nđịa bàn quận - huyện theo sự phân công của Ủy ban nhân dân quận - huyện. Thực\r\n\nhiện theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận - huyện và hướng dẫn của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông trong việc quản lý hạ tầng thông tin: Mạng cáp thông tin,\r\n\nviễn thông và các trạm thu phát sóng điện thoại di động (BTS) trên địa bàn.\n\nc) Tổ chức thực hiện việc quản lý,\r\n\nkiểm tra và hướng dẫn các phường - xã, thị trấn quản lý các đại lý bưu chính,\r\n\nviễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phát hiện các\r\n\nhành vi vi phạm của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ\r\n\nthông tin và điện tử; về bưu chính; viễn thông và Internet; dịch vụ photo và in\r\n\nấn; về kinh doanh sách báo, phát hành sách báo, cơ sở kinh doanh xuất bản phẩm;\r\n\nvề đưa tin, phát thanh và truyền thanh trên địa bàn, kịp thời báo cáo Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và Ủy ban nhân dân quận - huyện xử lý. \n\nd) Tuyên truyền, phổ biến, hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn quận - huyện thực hiện pháp luật\r\n\nvề các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng\r\n\nthông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; in ấn, phát hành; xuất bản.\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân quận -\r\n\nhuyện quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện giao hoặc theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BỘ MÁY\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\nTrưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng phòng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện và trước pháp luật\r\n\nvề toàn bộ hoạt động của Phòng;\n\nb) Phó Trưởng phòng là người\r\n\ngiúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về\r\n\ncác nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được\r\n\nTrưởng phòng ủy quyền điều hành các hoạt động của Phòng;\n\nc) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm đối\r\n\nvới Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết\r\n\nđịnh theo quy định của pháp luật. \n\n2. Cán bộ, công chức chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ làm công tác văn hóa và thông tin trên địa bàn quận - huyện được bố\r\n\ntrí tương xứng với nhiệm vụ được giao.\n\n3. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nnêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể của cơ quan, trình độ, năng lực cán bộ,\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin tổ chức thành các Tổ chuyên môn, gồm những công chức\r\n\nđược phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác:\n\n- Tổ văn hóa, du lịch;\n\n- Tổ gia đình; \n\n- Tổ thể dục thể thao;\n\n- Tổ báo chí, xuất bản, phát\r\n\nthanh; \n\n- Tổ bưu chính và chuyển phát,\r\n\nviễn thông và Internet, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin.\n\nTùy theo quy mô hoạt động, tính\r\n\nchất công việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân quận - huyện\r\n\ncó thể bố trí cán bộ phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc ghép nhiều lĩnh vực vào\r\n\ncùng một tổ trên cơ sở tinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm. \n\nĐiều 4.\r\n\nBiên chế\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc\r\n\nvà tình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\ncông chức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nSố lượng biên chế cụ thể của Phòng\r\n\nVăn hóa và Thông tin do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định trong\r\n\ntổng biên chế hành chính của quận - huyện trên cơ sở chỉ tiêu biên chế hành\r\n\nchính được Ủy ban nhân dân thành phố giao cho quận - huyện hàng năm.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ làm việc\n\n1. Trưởng phòng phụ trách, điều\r\n\nhành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các\r\n\nPhó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công,\r\n\ntrực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Trưởng\r\n\nphòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng giải quyết, chỉ\r\n\ntrình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các Phó Trưởng phòng\r\n\nkhác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện\r\n\npháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Trưởng phòng\r\n\ntrực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm vi thẩm\r\n\nquyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng cán bộ phải báo cáo\r\n\ncho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ sinh hoạt hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo Phòng họp\r\n\ngiao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch công\r\n\ntác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo\r\n\nPhòng, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá\r\n\ncông việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác.\n\n3. Mỗi tháng họp toàn thể cán bộ,\r\n\ncông chức một lần.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ\r\n\nphận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan phải thể hiện trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn\r\n\nvị; nội dung làm việc được Phòng chuẩn bị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu\r\n\nquả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 7. Mối\r\n\nquan hệ công tác\n\n1. Đối với Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin chịu\r\n\nsự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận - huyện về toàn bộ\r\n\ncông tác theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ đạo\r\n\nvà nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch phụ trách khối và phải thường\r\n\nxuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận - huyện về những mặt công tác đã được\r\n\nphân công;\n\nTheo định kỳ phải báo cáo với Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện về nội dung công tác của Phòng và đề xuất các biện\r\n\npháp giải quyết công tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên\r\n\nquan. \n\n2. Đối với Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin chịu\r\n\nsự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện việc báo cáo\r\n\ncông tác chuyên môn theo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n3. Đối với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và\r\n\nphối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới sự điều hành chung\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận - huyện, nhằm đảm bảo hoàn thành kế hoạch, nhiệm vụ\r\n\nchính trị của quận - huyện. Trường hợp chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu\r\n\nchưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận - huyện xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban nhân dân phường\r\n\n- xã, thị trấn:\n\na) Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ quản lý ngành để Ủy ban nhân dân\r\n\nphường - xã, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\nb) Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\ntrách nhiệm cùng với Ủy ban nhân dân phường - xã, thị trấn kiện toàn, củng cố bộ\r\n\nphận công tác về văn hóa và thông tin tại địa phương. Phối hợp với các tổ chức,\r\n\nchính quyền, đoàn thể nhân dân xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa”; xây dựng gia đình văn hóa, ấp văn hóa, làng văn hóa, khu phố\r\n\nvăn hóa, phường - xã, thị trấn văn hóa, đơn vị văn hóa, công sở văn minh sạch đẹp.\n\n5. Đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\nvăn hóa và thông tin: Trung tâm Văn hóa, Trung tâm Thể dục Thể thao (hoặc Trung\r\n\ntâm Văn hóa - Thể thao quận - huyện), Đài Truyền thanh thuộc Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện và các tổ chức hoạt động về lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch, thông\r\n\ntin và truyền thông ngoài công lập trong phạm vi quản lý.\n\na) Phòng Văn hóa và Thông tin tạo\r\n\nđiều kiện để các đơn vị sự nghiệp liên quan thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, đồng\r\n\nthời giúp Ủy ban nhân dân quận - huyện thực hiện việc quản lý nhà nước trên\r\n\nlĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch gia đình, thông tin và truyền\r\n\nthông, kiểm tra, kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý những vi phạm pháp luật\r\n\ntrên lĩnh vực được giao.\n\nb) Các đơn vị sự nghiệp liên\r\n\nquan có trách nhiệm phối hợp với Phòng Văn hóa và Thông tin trong việc giúp Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện xây dựng kế hoạch, báo kết quả hoạt động của lĩnh vực\r\n\nvăn hóa và thông tin.\n\n6. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội của\r\n\nquận - huyện:\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin phối\r\n\nhợp và hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể quần chúng thực hiện tốt chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao. \n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc quận\r\n\n- huyện, phường - xã, thị trấn, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác tổ chức xã hội của quận - huyện có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận - huyện giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\n\nCăn cứ Quy chế này, Trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin có\r\n\ntrách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm,\r\n\nchức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng phù hợp với đặc điểm của địa phương,\r\n\nnhưng không trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\n- huyện quyết định để thi hành. \n\nĐiều 9.\n\nTrưởng Phòng Văn hóa và Thông tin, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin sau khi được Ủy ban nhân dân quận - huyện quyết định\r\n\nban hành. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm quyền,\r\n\nTrưởng phòng đề xuất trình Ủy ban nhân dân quận - huyện xem xét, giải quyết hoặc\r\n\nbổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi thỏa thuận với Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ quận - huyện./.", + "id": 10452 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104520.json b/contexts/context_104520.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd5eef7c05dc2d37dcc2f217aec627065ec335b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104520.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1669-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-ha-tang-ky-thuat-do-thi-Uy-ban-cap-huyen-Quang-Binh-2016-314094.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1669-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-ha-tang-ky-thuat-do-thi-Uy-ban-cap-huyen-Quang-Binh-2016-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1669/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 03 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ THỊ ÁP DỤNG\r\n\nTẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày\r\n\n07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1456/QĐ-BXD ngày 31/12/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, hủy\r\n\nbỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng;\n\nQuyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai TTHC trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n1068/TTr-SXD ngày 24/5/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này Thủ tục hành chính trong lĩnh vực Hạ tầng kỹ thuật đô thị áp dụng tại UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. \n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT Tin học- Công báo, VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC HẠ TẦNG KỸ THUẬT ĐÔ\r\n\nTHỊ ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Bình)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nThủ tục Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\n xanh thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ\r\n\nCỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nThủ tục Cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n- Bước 1: Các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tại Trung tâm Giao\r\n\ndịch một cửa của huyện, thị xã, thành phố. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\nvào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết). \n\nKhi có yêu cầu của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp\r\n\ngiấy phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh, Phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế và Hạ\r\n\ntầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách nhiệm cung cấp\r\n\nthông tin liên quan đến cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.\n\n- Bước 2: Trung\r\n\ntâm Giao dịch một cửa của huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ\r\n\nsơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo\r\n\nquy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung\r\n\ntâm Giao dịch một cửa của huyện, thị xã, thành phố có giấy biên nhận, trong đó\r\n\nhẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho\r\n\nkhách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm Giao dịch một cửa.\n\n- Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, quy định quản lý về cây xanh,\r\n\nPhòng chuyên môn cấp huyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các\r\n\ncơ quan có liên quan và báo cáo UBND cấp huyện về nội dung giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 10 ngày\r\n\nkể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nPhòng chuyên môn cấp\r\n\nhuyện căn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để tham\r\n\nmưu việc cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh.\n\n- Bước 4: UBND cấp huyện xem xét và cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trong thời\r\n\ngian không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyện.\n\n- Bước 5: Các tổ chức, cá nhân đến Trung tâm\r\n\nGiao dịch một cửa của huyện, thị xã, thành phố nhận giấy phép chặt\r\n\nhạ, dịch chuyển cây xanh hoặc văn bản\r\n\ntrả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép) theo thời hạn\r\n\nghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính cấp huyện.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị nêu rõ vị\r\n\ntrí chặt hạ, dịch chuyển; kích thước, loại cây và lý do cần chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị;\n\n- Sơ đồ vị trí cây xanh\r\n\nđô thị cần chặt hạ, dịch chuyển;\n\n- Ảnh chụp hiện trạng cây\r\n\nxanh đô thị cần chặt hạ, dịch chuyển.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01\r\n\n(bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 15 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n- Thời gian Phòng chuyên\r\n\nmôn cấp huyện thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Thời gian UBND cấp\r\n\nhuyện xem xét và cấp giấy phép là 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nthẩm định của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Các tổ chức, cá nhân.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định:Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n- Cơ quan thực hiện:\r\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã; Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng các huyện.\n\n* Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: \n\n- Trường hợp hồ sơ\r\n\nđủ điều kiện để cấp phép: 01 giấy phép chặt\r\n\nhạ, dịch chuyển cây xanh đô thị (theo mẫu Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP).\n\n- Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện để cấp phép: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận. \n\n* Lệ phí:\r\n\nKhông có.\n\n* Tên mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị (theo mẫu tại Phụ lục I, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP).\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính: (Quy định tại Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 64/2010/NĐ-CP).\n\nĐiều kiện để chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh đô thị: \n\n- Cây đã chết, đã bị\r\n\nđổ gãy hoặc có nguy cơ gãy đổ gây nguy hiểm;\n\n- Cây xanh bị bệnh\r\n\nhoặc đến tuổi già cỗi không đảm bảo an toàn;\n\n- Cây xanh trong các\r\n\nkhu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Nghị định số\r\n\n64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\n- Quyết định số\r\n\n04/2012/QĐ-UBND ngày 23/3/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy\r\n\nđịnh phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n* Các biểu mẫu đính kèm: \n\n\n\nPhụ lục I\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \r\n\nCẤP GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH ĐÔ THỊ\n\nKính gửi: Cơ quan\r\n\ncấp giấy phép\n\nTên tổ chức/cá nhân:\r\n\n..............................................................................................\n\nĐịa chỉ: ...................................................................................................................\n\nĐiện thoại: …………………………….. Fax:\r\n\n......................................................\n\nXin được chặt hạ dịch chuyển cây …………………… tại đường\r\n\n……………….., xã (phường): ………....................…, huyện (thành phố, thị xã):\r\n\n..............................\r\n\n....................................................\r\n\n.............................................\n\nLoại cây: ……………………………., chiều cao (m): ……………..\r\n\nđường kính (m): ......................\r\n\n....................................................\r\n\n.............................................\n\nMô tả hiện trạng cây\r\n\nxanh......................................................................................\n\n................................................................................................................................\n\nLý do cần chặt hạ dịch chuyển, thay thế\r\n\n................................................................\n\nChúng tôi xin cam đoan thực hiện đúng quy định của\r\n\npháp luật về quản lý cây xanh đô thị và các quy định khác có liên quan.\n\n\n\n- Tài liệu kèm theo \n\n- Ảnh chụp hiện trạng;\n\n- Sơ đồ vị trí cây (nếu có).\n\n……., ngày …\r\n\n tháng … năm ……..\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPhụ lục II\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP)\n\nUBND TỈNH/THÀNH\r\n\n PHỐ\r\n\n CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\nGIẤY PHÉP CHẶT\r\n\nHẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH\n\nSố: …………/GPCX\n\nCăn cứ Quyết định số ……/.…./QĐ-UBND ngày … tháng …\r\n\nnăm .... của UBND tỉnh/thành phố quy định về quản lý cây xanh đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh/thành phố ……………\n\nXét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh của .........\n\n................................................................................................................................\n\n1. Cấp cho:\r\n\n.............................................................................................................\n\n- Địa chỉ: ................................................................................................................\n\n- Điện thoại: …………………………….. Fax:\r\n\n....................................................\n\n- Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây …………………… tại\r\n\nđường ……………………, xã (phường): …………..............., huyện (thành phố, thị xã):\r\n\n...............................................................................................................................\n\n- Loại cây: ……………………………., chiều cao (m): ……………..\r\n\nđường kính (m): ....................\r\n\n....................................................\r\n\n.......................................\n\n- Hồ sơ quản lý:\r\n\n.....................................................................................................\n\n- Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:...........................................................................\n\n2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển:\r\n\n......................................................\n\n3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép là 30 ngày\r\n\nkể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển thì giấy phép này không còn giá trị.\n\n4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh có trách nhiệm:\n\n- Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển đảm bảo đúng\r\n\nquy trình kỹ thuật và tuyệt đối an toàn.\n\n- Thực hiện đúng thời gian quy định.\n\n- Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời\r\n\ngian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Cơ quan cấp giấy phép;\r\n\n - Lưu.\n\n……., ngày …\r\n\n tháng … năm\n\n(Ký tên đóng\r\n\n dấu)\n\n", + "id": 104520 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104521.json b/contexts/context_104521.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2786d904c9395ef874e8a92c22feb6dc6508653 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104521.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-59-2008-QD-BNN-Danh-muc-bo-sung-phan-bon-duoc-phep-san-xuat-kinh-doanh-va-su-dung-o-Viet-Nam-65941.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2008-QD-BNN-Danh-muc-bo-sung-phan-bon-duoc-phep-san-xuat-kinh-doanh-va-su-dung-o-Viet-", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 59/2008/QĐ-BNN\n\nHà Nội, ngày 9\r\n\n tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH “DANH MỤC BỔ SUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG Ở\r\n\nVIỆT NAM”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\nNÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2007 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hoá;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 36/2007/QĐ-BNN ngày 24/4/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử\r\n\ndụng phân bón;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và sử dụng ở Việt Nam bao gồm 265 loại, được chia thành:\n\n1. Phân khoáng đơn 09 loại;\n\n2. Phân trung vi lượng 13 loại; \n\n3.Phân hữu cơ 02 loại;\n\n4. Phân hữu cơ vi sinh 16 loại;\n\n5.Phân hữu cơ khoáng 44 loại;\n\n6.Phân hữu cơ sinh học 17 loại;\n\n7.Phân vi sinh vật 03 loại;\n\n8.Phân bón lá 161 loại;\n\nĐiều 2. Tổ chức, cá nhân có\r\n\nđủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP\n\nngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản\r\n\nxuất, kinh doanh phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại\r\n\nphân bón tại Danh mục bổ sung này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo. Loại khỏi Danh\r\n\nmục phân bón được phép sản xuất kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam\r\n\nđối với các loại phân bón dưới đây kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:\n\n1. Các loại phân bón tại Quyết định số 40/2004/QĐ-BNN \r\n\nngày 19/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc Công bố Danh mục\r\n\nphân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam:\n\na)Phân vi sinh: Số thứ tự 1\r\n\ntrang 20;\n\nb) Phân hữu cơ sinh học: Số thứ tự 5\r\n\ntrang 22; Số thứ tự 41, 42, 43 trang 24;\n\nc) Phân bón lá: Số thứ tự 264, 269\r\n\ntrang 50, 51; Số thứ tự 332, 335, 336, 337, 345, 346, 347 trang 55, 56, 57; \n\n2.Các loại phân bón tại Quyết\r\n\nđịnh số 77/2005/QĐ-BNN ngày 23/11/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT\r\n\nvề việc Ban hành Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở\r\n\nViệt Nam:\n\na)Phân khoáng: Số thứ tự 16, 21, 22, 23,\r\n\n27, 30, 32, 33 trang 2, 3; \n\nb) Phân hữu cơ khoáng: Số thứ tự 39 trang 18;\r\n\nSố thứ tự 92, 93, 94, 95, 104 trang 22;\n\nc)Phân hữu cơ vi sinh: Số thứ tự 14,\r\n\n15, 16 trang 28; \n\nd) Phân vi sinh vật: Số thứ tự 10, 11 trang\r\n\n30;\n\nđ)Phân bón lá: Số thứ tự 98 trang 38;\r\n\nSố thứ tự 112, 113 trang 40; Số thứ tự 314, 315, 316, 317 trang 54; Số thứ tự\r\n\n325, 326 trang 55;\n\n3.Các loại phân bón tại Quyết định số\r\n\n55/2006/QĐ-BNN ngày 7/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc\r\n\nBan hành Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt\r\n\nNam:\n\na)Phân hữu cơ khoáng: Số thứ tự 28, 29,\r\n\n30, 31 trang 10; Số thứ tự 41, 42 trang 11;\n\nb)Phân bón lá: Số thứ tự 44, 45, 46,\r\n\n47, 48 trang 16; Số thứ tự 139, 140, 141, 142, 143, 144, 145, 146, 148, 149,\r\n\n150, 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157 trang 23, 24; \n\n4.Các loại phân bón tại Quyết định số\r\n\n10/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc\r\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở\r\n\nViệt Nam:\n\na)Phân hữu cơ khoáng: Số thứ tự 14, 15,\r\n\n16 trang 14;\n\nb)Phân bón lá: Số thứ tự 50, 52 trang\r\n\n23; Số thứ tự 64, 65, 66 trang 12; Số thứ tự 74, 75, 76, 77 trang 25;\n\n5.Các loại phân bón tại Quyết định số\r\n\n84/2007/QĐ-BNN ngày 4/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT về việc\r\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở\r\n\nViệt Nam:\n\na)Phân hữu cơ khoáng: Số thứ tự 5 trang\r\n\n2;\n\nb)Phân hữu cơ sinh học: Số thứ tự 6\r\n\ntrang 3;\n\n6.Các loại phân bón tại Quyết định số\r\n\n102/2007/QĐ-BNN ngày 11/12/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc\r\n\nBan hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở\r\n\nViệt Nam:\n\na)Phân hữu cơ sinh học: Số thứ tự 3\r\n\ntrang 4;\n\nb)Phân bón lá: Số thứ tự 44, 45 trang\r\n\n8; Số thứ tự 53, 54 trang 9; Số thứ tự 75, 76 trang 11; Số thứ tự 99 trang 13; \n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi\r\n\ntrường, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nđến sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón ở Việt Nam chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Bùi Bá Bổng\n\nDANH\r\n\nMỤC\n\nBỔ\r\n\nSUNG PHÂN BÓN ĐƯỢC PHÉP SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 59 /2008/QĐ-BNN ngày 9 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp & PTNT)\n\n\n\nI. PHÂN KHOÁNG\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPacific Guano\n\n%\n\nP2O5ts: 15,45; P2O5hh:\r\n\n 6,92; Ca: 17,84\n\nDN tư nhân Phú Thông\n\n2\n\nKristaTM MgS Magnesium Sulphate\n\n%\n\nMgO: 16; S: 13\n\nCT TNHH YARA VIỆT NAM\n\n3\n\nYaraVeraTM AmidasTM\n\n%\n\nN: 40; S: 5,5\n\n4\n\nYaraBela NitromagTM\n\n%\n\nN: 21; MgO: 7,5; CaO: 11\n\n5\n\nYaraVera SuperstartTM\n\n%\n\nN: 33; CaO: 11\n\n6\n\nYaraMilaTM ComplexTM \n\n12-11-18+2,7MgO+8S+TE\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 12-11-18; MgO: 2,7; S: 8; Zn: 0,02; Mn: 0,02; B: 0,015; Fe: 0,2\n\n7\n\nYaraMilaTM GrowerTM 14-14-21+0,5MgO+4CaO\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 14-14-21; MgO: 0,5; CaO: 4\n\n8\n\nYaraMilaTM TristarTM \n\n15-15-15-5S\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 15-15-15; S: 5\n\n9\n\nYaraMilaTM UnikTM 15 15-15-15\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 15-15-15; Zn: 0,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. PHÂN TRUNG VI\r\n\n LƯỢNG\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nBA LÁ XANH\n\n%\n\nB: 0,2; Fe: 0,01; Cl: 0,01; Mn: 0,05; Cu:\r\n\n 0,05; Zn: 0,05\n\nCT TNHH TM-DV-SX Ba Lá Xanh\n\nppm\n\nMo: 5; Co: 50\n\n2\n\nAZOMITE\n\n%\n\nSiO2: 32; CaO: 3,7; MgO: 0,78;\r\n\n Fe2O3: 1,37\n\nVPĐD CT Behn Meyer\n\nppm\n\nMn: 200; Zn: 60; B: 25; Cu: 11; Co: 10\n\n3\n\nMulti-K\r\n\n (KNO3, 13-00-46)\n\n%\n\nN: 13; K2O: 46\n\nCT Haifa Chemicals Ltd.\n\n4\n\nĐNA - Số 01\n\n%\n\nHC: 9,5; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-2,5-2,5; Ca: 4; Mg: 3; S: 1,5; Cu: 2; Zn: 3; Mn: 0,5; B: 0,5; Fe: 0,5; Độ\r\n\n ẩm: 25\n\nCT TNHH Hoá chất Đại Nam\n\n\n\npH: 6-7\n\n5\n\nĐNA - Zn\n\n%\n\nZn: 30\n\n6\n\nĐNA - Mg\n\n%\n\nMg: 18\n\n7\n\nĐNA - Cu\n\n%\n\nCu: 24\n\n8\n\nNICALCIT\n\n%\n\nN: 15; CaO: 26\n\nCT TNHH TM&DV Đồng Việt\n\n9\n\nĐồng Việt \r\n\n Calcimax + TE\n\n%\n\nZn: 0,88; Fe: 0,22; B: 0,06; Mg: 2,83; Ca:\r\n\n 17,95; S: 16,02\n\n10\n\nVAC-01\n\n%\n\nHC: 9; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-2-1; CaO: 0,5; MgO: 0,2; Cu: 0,05; Zn: 0,05; Mn: 0,005; B: 0,02; Fe: 0,05\n\nCT TNHH Nông Nghiệp Việt\n\nppm\n\nVitamin B1: 50;\r\n\n Vitamin E: 50; Vitamin C: 50\n\n11\n\nVAC-02\n\n%\n\nHC: 9; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-4-2; CaO: 1; MgO: 0,2; Cu: 0,02; Zn: 0,009; Mn: 0,005; B: 0,02; Fe: 0,08\n\nppm\n\nVitamin B1: 50;\r\n\n Vitamin E: 50; Vitamin C: 50\n\n12\n\nSuper Vi lượng tổng hợp Việt Mỹ\n\n%\n\nAxit Humic: 3; N: 3\n\nCT CP Phân bón Việt Mỹ\n\nppm\n\nNAA: 300\n\n13\n\nYaraLivaTM NITRABORTM\n\n%\n\nN: 15,4; CaO: 26; B: 0,3\n\nCT TNHH YARA VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. PHÂN HỮU CƠ\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nOrganic Fertilizer\n\n%\n\nHC: 72,1; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4,5-2,8-1,8\n\nDN tư nhân TM XNK DIBAN\n\n2\n\nOrganic Fertilizer Pellets - NPK\r\n\n 6-4-2 \n\n%\n\nHC: 70; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 6-4-2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. PHÂN HỮU CƠ VI\r\n\n SINH\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAn Nông\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 6; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-0,5-0,5; Độ ẩm: 30\n\nCT TNHH An Nông\n\nCfu/g\n\nVSV (P,X): 1x106 mỗi loại\n\n2\n\nĐa Lộc\n\n%\n\nHC: 23; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2,5-2,5-1,5; Ca: 3; S: 1; Độ ẩm: 30 \n\nCT TNHH Thương mại Xây dựng Đa\r\n\n Lộc \n\nppm\n\nCu: 40; Mn: 600; Zn: 200; Fe: 1000\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 8,8x106; VSV (P):\r\n\n 1,3x106; VSV (X): 8,0x106\n\n\n\npHKCl: 6,4\n\n3\n\nLân hữu cơ vi sinh COSEVCO\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 2; P2O5hh:\r\n\n 2,8\n\nCT CP Hoá chất & Cao su COSEVCO\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P): 1x106 mỗi loại\n\n4\n\nFitohoocmon XIV\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2,5-2,5-1,5\n\nCT CP Phân bón Fitohoocmon\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n5\n\nFitohoocmon XV\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-4-4\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n6\n\nFitohoocmon XVI\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 6-2-4\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n7\n\nFitohoocmon XVII\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 6-4-6\n\nCT CP Phân bón Fitohoocmon\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n8\n\nFitohoocmon XVIII\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-4-5\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n9\n\nFitohoocmon XIX\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-4\n\nppm\n\nCu: 60; Zn: 60; Mn: 38; B: 10; Mo: 2; Fe:\r\n\n 30\n\nCfu/g\n\nVSV (N,P,X): 1x106 mỗi loại\n\n10\n\nRồng Ngọc Thái Lan (Pearl Dragon) \n\n%\n\nHC: 25; Axit Humic: 1,3; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-1-1\n\nCT TNHH Nhà nước 1TV ĐT&PTNN Hà Nội\r\n\n (HADICO)\n\n11\n\nNOVIE \n\n%\n\nHC: 15; N: 1; Độ ẩm: 30\n\nCT TNHH SXTM Nông Việt\n\nCfu/g\n\nTrichoderma sp: 1x106;\r\n\n Azotobacter spp: 1x106; Bacillus: 1x106\n\n12\n\nQuế Lâm 01\n\n%\n\nHC: 15; Độ ẩm: 30\n\nCT CP Quế Lâm\n\nCfu/g\n\nVSV (N, P, X): 1x106 mỗi loại\n\n13\n\nĐẠI NÔNG 1\n\n%\n\nHC: 25; Axit Humic: 1; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-1-0,8\n\nCT TNHH Thanh Xuân\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 5,2x106; VSV (P):\r\n\n 3,6x107; VSV(X): 8,4x106\n\n14\n\nHỗn hợp VSV cố định Nitơ, phân giải lân\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-1-1\n\nViện Thổ nhưỡng - Nông hoá\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 1x106; VSV (P): 1x106\n\n15\n\nHữu cơ vi sinh vật chức năng\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-1-1\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 1x106; VSV (P): 1x106;\n\nBacillus: 1x106\n\n16\n\nVK. A TRICHODERMA+TE\n\n%\n\nHC: 30; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-3-1; CaO: 4; MgO: 0,5; S: 1,5; Fe: 1; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH SX&TM Viễn Khang\n\nmg/kg\n\nMn: 200; Cu: 12; Zn: 30; B: 180\n\nCfu/g\n\nTrichoderma: 1x106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV. PHÂN HỮU CƠ\r\n\n KHOÁNG\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAn Nông 2-4-2\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-4-2; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH An Nông\n\n2\n\nAn Nông 3-3-2\n\n%\n\nHC: 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-3-2; Độ ẩm: 25\n\n3\n\nBò Vàng\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-3-2; Độ ẩm :25\n\nCT CPPB Bò Vàng\n\n4\n\nĐa Lộc 01\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-4-2; Độ ẩm: 25 \n\nCT TNHH Thương mại Xây dựng Đa\r\n\n Lộc \n\nppm\n\nZn: 100; Mn: 200; Cu: 50\n\n\n\npHKCl: 7\n\n5\n\nĐa Lộc 02\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-8-4; Ca: 3; NAA: 0,2; Độ ẩm: 25 \n\nppm\n\nZn: 200; B: 50; Mn: 200\n\n\n\npHKCl: 7\n\n6\n\nĐa Lộc 03\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-5-6; Ca: 3; GA3: 0,2; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nZn: 200; Mn: 200; B: 50 \n\n\n\npHKCl: 7-7,5\n\n7\n\nTổng hợp \r\n\n (NPK-HC: 3.5.1-15)\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-5-1\n\nCT CPPT Tây Hà Nội\n\n8\n\nDAFA 1\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-4-2\n\nCT CP TM LT-TP Hà Nội\n\n9\n\nDAFA 2\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-2-4\n\n10\n\nSILICA- P\n\n%\n\nHC: 16; Axit Humic: 2; P2O5:\r\n\n 8; SiO2: 12; CaO: 12; MgO: 6\n\nCT TNHH MOSAN\n\n11\n\nSILICA-K\n\n%\n\nHC: 16; Axit Humic: 2; P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-8; SiO2: 8; CaO: 9; MgO: 3\n\n12\n\nSIPHOCA\n\n%\n\nHC: 16; Axit Humic: 2; P2O5hh-K2O:\r\n\n 7-4; SiO2: 8; CaO: 9; MgO: 3\n\n13\n\nSITRICO\n\n%\n\nHC: 16; Axit Humic: 2; P2O5:\r\n\n 8; SiO2: 8; CaO: 8; MgO: 4\n\n14\n\nBiofert 7-2-3\n\n%\n\nHC: 50; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 7-2-3; CaO: 2; MgO: 1; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Ngân Anh\n\nppm\n\nCu: 20; Zn: 132; Fe: 4652; Mn: 132\n\n15\n\nBiofert 2-3-4\n\n%\n\nHC: 40; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-3-4; CaO: 2,7; MgO: 0,8; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nCu: 42; Zn: 132; Fe: 4652; Mn: 132\n\n16\n\nBiofert 5-10-5\n\n%\n\nHC: 40; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-10-5; CaO: 2; MgO: 0,7; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Ngân Anh\n\nppm\n\nCu: 10; Zn: 105; Fe: 3.600; Mn: 90\n\n17\n\nBiofert 8-8-8\n\n%\n\nHC: 50; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 8-8-8; CaO: 6; MgO: 3; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nCu: 50; Zn: 168; Fe: 600; Mn: 202\n\n18\n\nHI-NOVIE\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-4-3; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH SXTM Nông Việt\n\n19\n\nĐầu Bò 1\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-5-5; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH TM-SX Phước Hưng\n\n20\n\nĐầu Bò 2\n\n%\n\nHC: 15; N-K2O: 8-8; Độ ẩm: 25\n\n21\n\nĐầu Bò 3\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh:\r\n\n 8-5; Độ ẩm: 25\n\n22\n\nĐầu Bò 4\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 8-8-8; Độ ẩm: 25\n\n23\n\nĐầu Bò 5\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-3-3; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH TM-SX Phước Hưng; CS SX Phân bón\r\n\n hữu cơ Long Khánh\n\n\n\npHKCl: 6,5\n\n24\n\nĐầu Bò 6\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-2-4; Độ ẩm: 25\n\n\n\npHKCl: 6,5\n\n25\n\nĐầu Bò 7\n\n%\n\nHC: 15; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-2-5; Độ ẩm: 25\n\n\n\npHKCl: 6,5\n\n26\n\nQuế Lâm 02\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-5-5; Độ ẩm : 25\n\nCT CP Quế Lâm\n\n27\n\nQuế Lâm 03\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-2; Độ ẩm: 25\n\n28\n\nQuế Lâm 04\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-4; Độ ẩm : 25\n\n29\n\nTNC Root 1\n\n%\n\nHC: 23; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-5-3\n\nCT CP Khử trùng Giám định Tài Nguyên\r\n\n (TAINGUYEN J.S. CO.)\n\n30\n\nTNC Root 2\n\n%\n\nHC: 23; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-3\n\n31\n\nTabimix 3-8-3 \n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-8-3; Độ ẩm :25\n\nCT TNHH SX-TM Phân HCSH Thanh Bình\n\n32\n\nĐẠI NÔNG 4\n\n%\n\nHC: 25; Axit Humic: 4; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 8-4-3\n\nCT TNHH Thanh Xuân\n\n33\n\nTrâu Vàng số 9\n\n%\n\nHC: 18; Axit Humic: 2,4; N-P2O5hh:\r\n\n 3-6; CaO: 2; MgO: 2,5; S: 1; Độ ẩm :25\n\nCT TNHH SX TM DV Thiên Minh V.N\n\n\n\npHKCl: 6-7\n\n34\n\nTrâu Vàng số 10\n\n%\n\nHC: 18; Axit Humic: 2,4; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-4; CaO: 1; MgO: 1,5; S: 1; Độ ẩm :25\n\nppm\n\nB: 100; Cu: 100; Mn: 100; Zn: 300\n\n\n\npHKCl: 6-7\n\n35\n\nHữu cơ khoáng\n\n%\n\nHC: 20; Axit Humic: 1,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3,5-3,2-2,5\n\nCT TNHH SX-TM Phân bón Trung Việt\n\n36\n\nVDC1 \n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-4-3; Độ ẩm :25\n\nCT TNHH Việt Đức\n\n37\n\nVDC2\n\n%\n\nHC: 15; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-5-1; Độ ẩm :25\n\n38\n\n555\n\n%\n\nHC: 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-5-5; SiO2: 3,6; MgO: 0,5; CaO: 1,2; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Việt Mỹ\n\nppm\n\nFe: 1.100; Mn: 422; Zn: 300; Cu: 200; B: 98\n\n39\n\nLucky 3\n\n%\n\nHC; 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 5-2-5; SiO2: 3,6; MgO: 0,5; CaO: 1,2; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nFe: 1100; Mn: 422; Zn: 300; Cu: 200; B: 98\n\n40\n\nα2 (alpha 2)\n\n%\n\nHC: 23; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-7-2; SiO2: 0,3; MgO: 0,2; CaO: 0,5; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nFe: 100; Mn: 100; Zn: 300; Cu: 100; B: 100\n\n41\n\nα3 (alpha 3)\n\n%\n\nHC: 23; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 7-3-2; SiO2: 0,3; MgO: 0,2; CaO: 0,5; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nFe: 100; Mn: 100; Zn: 300; Cu: 100; B: 100\n\n42\n\nLucky 2\n\n%\n\nHC: 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-2-4; SiO2: 3,6; MgO: 0,5; CaO: 1,2; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nFe: 1100; Mn: 422; Zn: 300; Cu: 200; B: 98\n\n43\n\nCHITO\n\n%\n\nHC: 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-2-2; SiO2: 3,6; MgO: 0,5; CaO: 1,2; Oligo Chitosan: 2; Độ ẩm: 25\n\nppm\n\nFe: 1100; Mn: 422; Zn: 300; Cu: 200; B: 98\n\n44\n\nLucky 1\n\n%\n\nHC: 20; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-4-2; SiO2: 3,6; MgO: 0,5; CaO: 1,2; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Việt Mỹ\n\nppm\n\nFe: 1100; Mn: 422; Zn: 300; Cu: 200; B: 98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI. PHÂN HỮU CƠ\r\n\n SINH HỌC \n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAn Nông\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-1-1; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH An Nông\n\n\n\npH: 5,5-7,5\n\n2\n\nCONCÒ ORGA.ONE chuyên cho rau\n\n%\n\nHC: 32,8; Axit Humic: 3; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 0,64-3,34-0,53; Mg: 0,37; CaO: 11,9; Fe: 1,86; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Baconco\n\nppm\n\nZn: 43,2; B: 31,8; Cu: 20,6; Mn: 451; Mo:\r\n\n 77\n\n3\n\nDAFA 3\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-0,7-1,5\n\nCT CP TM LT-TP Hà Nội\n\n4\n\nDAFA 4\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-1-1\n\n5\n\nQuế Lâm 02\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 2; P2O5hh:\r\n\n 2; Độ ẩm: 25\n\nCT CP Quế Lâm\n\n\n\npHKCl: 6\n\n6\n\nTABIMIX 5\n\n%\n\nHC: 28; Axit Humic: 1,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1,5-1,2-1,5\n\nCT TNHH SX-TM Phân HCSH Thanh Bình\n\n7\n\nTABIMIX 6\n\n%\n\nHC: 22,36; Axit Humic: 1,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-6-1\n\n8\n\nTrâu Vàng số 1\n\n%\n\nHC: 25; Axit Humic: 1; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-2-1; CaO: 1,5; MgO: 1,5; S: 1; Độ ẩm :25\n\nCT TNHH SX TM DV Thiên Minh V.N\n\n\n\npHKCl: 6-7\n\n9\n\nTrâu Vàng số 7\n\n%\n\nHC: 25; Axit Humic: 2,3; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-3-1; CaO: 2,5; MgO: 2,5; S: 1; Độ ẩm :25\n\n\n\npHKCl: 6-7\n\n10\n\nDHUN-MIX\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 1; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-1-1; Độ ẩm :25\n\nCTTNHH SXTMDV Thiên Phú Nông\n\n\n\npHKCl: 6,5\n\n11\n\nHữu cơ lân sinh hoá\n\n%\n\nHC: 22,5; Axit Humic: 1,5; P2O5hh:\r\n\n 3,2\n\nCT TNHH SX-TM PB Trung Việt\n\n12\n\nVK.B + TE\n\n%\n\nHC: 34; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 3-1-1; CaO: 5; MgO: 0,5; S: 1,5; Fe: 1; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH SX&TM Viễn Khang\n\nmg/kg\n\nMn: 200; Cu: 12; Zn: 30; B: 180\n\n\n\npHKCl: 5-7\n\n13\n\nVK. 2-5-1 +TE\n\n%\n\nHC: 24; Axit Humic: 2; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-5-1; CaO: 8; Si: 7; MgO: 4,5; S: 1,5; Fe: 1; Độ ẩm: 25 \n\nmg/kg\n\nMn: 200; Cu: 12; Zn: 30; B: 180\n\n\n\npHKCl: 5-7\n\n14\n\nVK. 2-2-10 +TE\n\n%\n\nHC: 30; Axit Humic: 5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-2-10; CaO: 4; MgO: 0,5; S: 1,5; Fe: 1; Độ ẩm: 25 \n\nmg/kg\n\nMn: 200; Cu: 12; Zn: 30; B: 180\n\n\n\npHKCl: 5-7\n\n15\n\nα 1 (alpha 1)\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 3; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 2-1-1; MgO: 2; CaO: 4; Độ ẩm: 25\n\nCT TNHH Việt Mỹ\n\n16\n\nBột Cá số 1\n\n%\n\nHC: 23,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-1-1; CaO: 4; MgO: 2; Bột cá: 50\n\n17\n\nHC5 + TE\n\n%\n\nHC: 23; Axit Humic: 3; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-1-1; MgO: 4; CaO: 2; Độ ẩm: 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII. PHÂN\r\n\n VI SINH VẬT\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nHỗn hợp VSV cố định Nitơ, phân giải lân\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 1x108; VSV (P): 1x108\n\nViện Thổ nhưỡng - Nông hoá\n\n2\n\nChế phẩm VSV chức năng\n\nCfu/g\n\nVSV (N): 1x108; VSV (P): 1x108;\r\n\n Bacillus: 1x108\n\n3\n\nPhân vi sinh vật bón rễ Bảo Đắc\n\nCfu/g\n\nBacillus Laterosporus: 1x108\n\nTT Giống cây trồng Phú Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII. PHÂN BÓN LÁ\n\n\n\n\n\nTT\n\nTên phân bón\n\nĐơn vị\n\nThành phần, hàm\r\n\n lượng đăng ký\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAMC-Sinh trưởng\r\n\n (ACETAMIN)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 35-10-10\n\nCT TNHH Xuất nhập khẩu AMC\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n2\n\nAMC-Ra hoa\r\n\n (AMINOSIN)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-15-15\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n3\n\nAMC-Lớn quả\r\n\n (TOMAHAWK)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-30-30\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n4\n\nAMC-Phos\r\n\n (FORSAT)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-60-7\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n5\n\nAMC-Canxi\r\n\n (Seaweed Canxi)\n\n%\n\nCa: 23,0; Seaweed: 2,0\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n6\n\nAMC-K-Humat\r\n\n (ROTOCINE)\n\n%\n\nSeaweed: 1,5; Axit Humic: 8,0; N-P2O5-K2O:\r\n\n 3,0-15,0-3,0\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n7\n\nAMC-Bo (One Bo)\n\ng/l\n\nB: 150\n\n8\n\nAMC-Ra rễ (Sogan)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 3-8-1; NAA: 0,3\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n9\n\nTăng trưởng AC-ONIC\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-1-1\n\nCT TNHH Hoá Sinh Á Châu\n\nppm\n\nMg: 750; Zn: 1500; Mn: 1400; B: 35000; NAA:\r\n\n 2500; NOA: 2400\n\n10\n\nTăng trưởng AC-ROOTS GA3\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-1-1\n\nppm\n\nMg: 1500; Zn: 3600; Mn: 2700; GA3: 2500;\r\n\n NAA: 700; L-cysteine: 300; Thiamine: 300; L-Glutamic axit: 400\n\n11\n\nAC HAPHEN \n\n%\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 29-5; MgO: 6,5\n\nppm\n\nGA3: 500\n\n12\n\nAC COMBI\n\n%\n\nMgO: 9; Cu: 1,5; Fe: 4; Zn: 1,5; Mn: 4; B:\r\n\n 0,5; Mo: 0,1; GA3: 0,4; 6-BA: 0,1\n\nppm\n\nCo: 50\n\n13\n\nAC CABORON\n\n%\n\nCaO: 6; B: 2\n\nCT TNHH Hoá Sinh Á Châu\n\n14\n\nAC-HUMAT-K\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 8-4-4; Axit Humic: 10\n\nppm\n\nZn: 500; MgO: 500; B: 500\n\n15\n\nSiêu Tăng Trưởng (ISOGRO)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 30-10-10; CaO: 2; MgO: 0,5\n\nCT TNHH BVTV An Hưng Phát \n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n16\n\nRa Bông (ISOFLOWER)\n\n%\n\nN-P205-K2O:15-30-15\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n17\n\nTo Quả (ISOFRUIT) \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-30-30\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n18\n\nSiêu Lân (ISOPHOS)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-55-10\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n19\n\nHumat Rong Biển (ISOHumat) \n\n%\n\nAxit Humic: 6; Seewed: 2; N-K2O:\r\n\n 3-3\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n20\n\nCanxi - Thai (ISOCANXI)\n\n%\n\nCaO: 15; MgO: 2\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n21\n\nBo - Thai (ISOBO)\n\ng/l\n\nB: 150\n\n22\n\nRa Rễ Mạnh\r\n\n (ISOROOT)\r\n\n \n\n%\n\nAxit Humic: 2; NAA: 0,5; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-11-2\n\nppm\n\nB: 250; Mn: 250; Zn: 28; Cu: 12; Mo: 7; Fe:\r\n\n 120\n\n23\n\nMaxprophos (Newzophos)\n\ng/l\n\nP2O5hh-K2O:\r\n\n 440-74; MgO: 100\n\nCT TNHH An Nông\n\n24\n\nBrexil-Mix (Piza)\n\n%\n\nMgO: 6; Zn: 5; Mo: 1; B: 1,2\n\nppm\n\nCu: 8000; Fe: 6000; Mn: 7000\n\n25\n\nThio-co chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nThiourea: 97 (N-Thiourea: 34; S-Thiourea:\r\n\n 38)\n\nCT TNHH Anh Em\n\nppm\n\nZn: 2600; B: 2600; Mo: 500\n\n26\n\nThio-Plus chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nThiourea: 30; P2O5-K2O:\r\n\n 30-15\n\n27\n\nBro-Col chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN: 10; Mg: 8; B:\r\n\n 0,5; Zn: 0,2; Cu: 0,05; Mo: 0,01; Vitamin B1: 0,1; Vitamin C: 0,1\n\n28\n\nNgón Tay Xanh (Green Thumb) chuyên cho lúa\n\ng/l\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6,74-4,75-16,41; S: 5,65; Mg: 0,96; Ca: 1,09\n\nCT TNHH SX&TM Bắc Khải\n\nppm\n\nB: 46,8; Mn: 33,2; Zn: 63,9; Cu: 10,3; Mo:\r\n\n 2,5; Fe:108\n\n29\n\nBM Bloom Fast\n\n%\n\nN-P2O5: 21-52\n\nCT BEHN MEYER AGRICARE (S) Pte Ltd\"\n\n30\n\nBM Fruit Set\n\n%\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 52-34; SO2-4: 0,3\n\n31\n\nNutri-Gro\n\n%\n\nN-K2O: 13-46; Na: 0,3\n\n32\n\nNutrimix\n\n%\n\nN: 18; S: 10; Cu: 3; Mn: 4; Zn: 3; Mo: 0,04\n\n33\n\nBasfoliar Zn35Mn15\n\n%\n\nZn: 35; Mn: 15\n\n34\n\nBò Vàng - Rong biển \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-3-2; Axit Humic: 3; Rong biển: 8\n\nCT CPPB Bò Vàng\n\n35\n\nBò Vàng - Silic \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 3-3-2; Axit Humic: 2; SiO2: 8\n\n36\n\nCOVA-BOCA\n\n%\n\nCaO: 17; B: 0,85\n\nCS sản xuất phân bón COVAC\n\nppm\n\nZn: 1000\n\n37\n\nBacillus\n\n%\n\nĐộ ẩm: 30\n\nCfu/g\n\nStreptomyces: 3x107; Bacillus:\r\n\n 7x107\n\n38\n\nCOVA 6-30-30+TE\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-30-30\n\nppm\n\nFe: 50; Zn: 50; B: 100; Cu: 150; NAA: 150\n\n39\n\nCOVA 30-10-10+TE\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 30-10-10\n\nppm\n\nFe: 50; Zn: 50; B: 100; Cu: 150; NAA: 500\n\n40\n\nDRAMMATIC \"K\"\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-5-0,2\n\nCT TNHH Thuốc TY Cửu Long (Mekong Vet Co.)\n\n41\n\nNPK 20-20-20+TE\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 20-20-20; Mn: 0,1; B: 0,05; Fe: 0,2; Zn: 0,1; Cu: 0,05\n\nDN tư nhân TM XNK DIBAN\n\n42\n\nNPK 30-10-10\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 30-10-10\n\n43\n\nGrow More Boron 007 (Folibor)\n\n%\n\nB: 22; (B2O3: 70,6)\n\nCT TNHH Đạt Nông - Growmore\n\n44\n\nGrow More Boroot 007 (Fetabor)\n\n%\n\nB: 16; (B2O3: 51,3)\n\n45\n\nGrow More 555 B+ (AlphaGrow B+)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 5-5-5; B: 16,5; (B2O3: 53)\n\n46\n\nGrow More KaliBo (Viabor - F007) \n\n%\n\nN-K2O: 12-40; B: 3; (B2O3:\r\n\n 9,7)\n\n47\n\nHữu cơ Razormin (Biorgamin)\n\n%\n\nHC: 25; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 4-4-3; Fe: 0,4; Mn: 0,1; B: 0,1; Zn: 0,082; Cu: 0,02; Mo: 0,01;\r\n\n Polysaccharides: 3\n\nCT TNHH Đồng Bằng Xanh (Green Delta Co., Ltd)\n\n\n\npHKCl: 4-5\n\n48\n\nVi lượng hữu cơ Folicat Calcio (Biocalma)\n\n%\n\nN: 10; CaO: 10; MgO: 5; Mn: 1; B: 0,5\n\n49\n\nHữu cơ Florone (Biorone)\n\n%\n\nHC: 8; N-P2O5hh-K2O:\r\n\n 1-10-10; B: 0,25; Mo: 0,2; Cytokinin: 0,03\n\n50\n\nVi lượng hữu cơ Nutricat (Mazin)\n\n%\n\nMn: 17; Zn: 28\n\n51\n\nVi lượng hữu cơ Sicogreen (Deltaforlia)\r\n\n 6-30-13+6TE\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 6-30-13; MgO: 6; SO3: 26\n\nppm\n\nFe: 325; Mn: 163; B: 81; Zn: 81; Cu: 33;\r\n\n Mo: 8\n\n52\n\nVi lượng hữu cơ Sicogreen (Nitroforlia)\r\n\n 25-10-17+TE\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 25-10-17; SO3: 7,2\n\nppm\n\nFe: 325; Mn: 163; Zn: 81; B: 81; Cu: 33;\r\n\n Mo: 8\n\n53\n\nĐồng Sao Power-1 (Dong Sao Power-1)\n\n%\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 0,1-0,06; Cytokinin: 0,14; Vitamin C: 0,19; Vitamin B1: 0,19; Vitamin B6:\r\n\n 0,19; Vitamin PP: 0,23\n\nCT TNHH TM XNK Đồng Sao\n\n54\n\nĐồng Sao Power-2 (Dong Sao Power-2)\n\n%\n\nCytokinin: 0,5; N: 1,9\n\n55\n\nĐồng Sao Power-3 (Dong Sao Power-3)\n\n%\n\nB: 0,85; Zn: 0,85\n\n56\n\nSiêu Lúa 8-20-12\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 8-20-12; B: 0,38; Zn: 0,11; Glutamine: 0,5; Methionine: 0,5\n\nCT TNHH 1TV DVPTNN Đồng Tháp (DASACO)\n\n57\n\nSiêu Đậu 5-16-13\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 5-16-13; B: 0,51; Zn: 0,1; NAA: 0,3\n\n58\n\nDOLA 9999 28-4-0\n\n%\n\nN-P2O5: 28-4; B: 0,3;\r\n\n Zn: 0,1; Cu: 0,1\n\n59\n\nSiêu Tược Bông 27-0-8\n\n%\n\nN-K2O: 27-8; B: 0,5; Zn: 0,2;\r\n\n Cu: 0,2\n\n60\n\nDoLa 01F\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-5-5\n\nmg/l\n\nMgO: 2000; Cu: 100; B: 1500; Co: 10; Zn: 800;\r\n\n Fe: 20\n\n61\n\nDoLa - 02X\n\n%\n\nThiourea: 97 (N-Thiourea: 34; S-Thiourea:\r\n\n 38)\n\nppm\n\nB: 2500; Zn: 2000\n\n62\n\nSILMIX\n\ng/lít\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 52-34; SiO2: 120\n\nCT TNHH Thuốc BVTV Đồng Vàng\n\nmg/lít\n\nMgO: 1000; Cu: 60; B: 100\n\n63\n\nROHUMIX\n\ng/lít\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 60-50-30; K-Humate: 100\n\nmg/lít\n\nMgO: 1000; Cu: 60; Fe: 60; Zn: 100; Mn: 50\n\n64\n\nFITO-HUMAT\n\n%\n\nK-Humat: 1; Humat\r\n\n Amôn: 4; Cu: 2,6; B: 7,2; Fe: 2,3\n\nCT CP Phân bón\r\n\n Fitohoocmon\n\n65\n\nCalcium Boron Dynamic\n\n%\n\nCa: 7; B: 2\n\nCT CP Nông Dược H.A.I\n\n66\n\nMYDO Protect\n\n%\n\nB: 4\n\n67\n\nMYTRAC\n\n%\n\nMgO: 9; Mn: 4; Fe: 4; S: 3; Cu: 1,5; Zn:\r\n\n 1,5; B: 0,5; Mo: 0,1; Co: 0,05\n\n68\n\nHG-Best Choise GrowMore 16-0-16+9%Ca\n\n%\n\nN-K2O: 16-16; Ca: 9\n\nCT TNHH SX-DV-TM Hiếu Giang\n\n69\n\nHG-Best Plant GrowMore\r\n\n 15-5-15+4%Ca+1Mg+Micro\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-5-15; Ca: 4; Mg: 1\n\n70\n\nHG-GROW GrowMore 21-7-7 Hihg\r\n\n Nitrate-Soil-Less\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 21-7-7; S: 1; B: 0,02; Cu: 0,05; Fe: 0,1; Mn: 0,05; Zn: 0,05\n\nppm\n\nMo: 5\n\n71\n\nHG-Best Farm 10-5-10 chuyên cho cà phê\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-5-10; Mg: 0,05; Cu: 0,05; Fe: 0,1; Ca: 0,1; Zn: 0,1\n\n72\n\nHTC 97\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15,0-30,0-15,0\n\nCT TNHH Sinh học Hoa Trái Cây\n\n73\n\nTOCAMIC\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 3,0-2,0-1,0\n\nppm\n\nVitamin B1: 800; Fe: 300; B: 100; Mo: 30;\r\n\n Axit Glutamic: 200; Lysine: 200; Glycine: 200; Cysteine: 200\n\n74\n\nTill 2 Super Humate\n\n%\n\nK-Humate: 18; Axit Humic: 6; N-P2O5-K2O:\r\n\n 5-6-4,5\n\nCT TNHH Hoàng Đại\n\n75\n\nVina Super Humate\n\n%\n\nK - Humate: 18; Axit Humic: 5; N-P2O5-K2O:\r\n\n 5-5,5-5\n\n76\n\nBiomass -\r\n\n 15-15-15 \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-15-15; Mg: 1,5; NAA: 0,3\n\nCT CP Hóc Môn\n\nppm\n\nCu: 200; Zn: 200\n\n77\n\nBiomass - 10-30-10\r\n\n \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-30-10; Mg: 1,5; NAA: 0,3\n\nppm\n\nCu: 200; Zn: 200; B:50\n\n78\n\nBiomass -\r\n\n 10-20-10 \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-20-10; Mg: 1,5; NAA: 0,3\n\nppm\n\nCu: 200; Zn: 200; B:50\n\n79\n\nBiomass -\r\n\n 4-8-10 \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 4-8-10; Mg: 1,5; NAA: 0,3\n\nppm\n\nCu: 200; Zn: 200; B:50\n\n80\n\nSUPA STAND PHOS chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 4,5-16,7-2,5; Zn: 0,4; S: 0,6\n\nVPĐD Công ty Keytrade AG tại Tp. Hồ Chí\r\n\n Minh \n\nppm\n\nFe: 30; Co: 1; Cu: 5; Mn: 60; Mo: 20\n\n81\n\nGROCAL MGB chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN: 6,1; Ca: 10,5; B: 0,02; Zn: 0,002; Mg:\r\n\n 2,3\n\nppm\n\nFe: 30; Co: 1; Cu: 5; Mn: 20; Mo: 30\n\n82\n\nSUPA K30 chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nK2O: 23,7\n\nppm\n\nZn: 15; Fe: 15; Co: 1; Cu: 5; Mn: 15; Mo:\r\n\n 55\n\n83\n\nCAL 40 chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN: 3,9; Ca: 22\n\n84\n\nSUPA BOR chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN: 3; B: 7,8\n\n85\n\nGROFLOW 45H chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 9,6-23,1-9,1\n\n86\n\nZINC 100 chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nZn: 47,5\n\n87\n\nSUPA TRACE ADVANCE chuyên cây ăn quả\n\n%\n\nN: 2; Mg: 0,97; Zn: 0,66; S: 3,5; B: 0,39;\r\n\n Fe: 1,08; Cu: 0,39; Mn: 0,9; Mo: 0,01\n\n88\n\nRau Mầu-234\n\n%\n\nN-K2O: 21-3; Mg: 0,1\n\nCT TNHH TM DV SX Long Phú\n\nppm\n\nB: 2000; NAA: 1000; GA3: 4000\n\n89\n\nMưa Vàng 9999\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-30-15; Mg: 0,1\n\nppm\n\nB: 1000; NAA: 1000;\r\n\n GA3: 4000; Cu: 500; Zn: 500; Mn: 500\n\n90\n\nRo-Amin\n\n%\n\nHC hoà tan: 10; Vitamin B1: 0,1; Glycine:\r\n\n 3; Glutamic axit: 3\n\nppm\n\nGA3: 1000\n\n91\n\nTo Quả-9999\n\n%\n\nCaO: 10; B: 4; Vitamin B1: 2\n\nppm\n\nNAA: 1000; GA3: 4000\n\n92\n\nNamdum\n\n%\n\nCaO: 0,3; MgO: 0,37; S: 0,37\n\nCT TNHH MITSUI VIỆT NAM\n\nppm\n\nFe: 220; Zn: 270; Mn: 29; Cu: 140; B: 170\n\n\n\npH: 6,4\n\n93\n\nPalangmai 15-15-15\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15,36-16,25-16,38\n\n94\n\nĐịa Long\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 5-1-1; Vitamin B1: 0,2; Vitamin B3: 0,1; Vitamin C: 0,3\n\nCông ty TNHH MOSAN\n\nmg/l\n\nLysin: 500; Methionine: 500; Fe: 500; Cu:\r\n\n 500; Zn: 800; Mn: 400; Mg: 800\n\n95\n\nSILICA-PHOS super\n\n%\n\nAxit Humic: 2; P2O5-K2O:\r\n\n 12-6; SiO2: 10; NAA: 0,3\n\n96\n\nSILICA- POTASS super\n\n%\n\nAxit Humic: 2; P2O5-K2O:\r\n\n 4-12; SiO2: 10; NAA: 0,2\n\n97\n\nSILICA-PLUS\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 7-5-6; SiO: 8; NAA: 0,1; Axit Humic: 1; Vitamin B1: 0,1; VitaminC: 0,1\n\nppm\n\nGA3: 500\n\n98\n\nMAXI-K\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 12-5-44\n\nCT TNHH Nam Bắc\n\nppm\n\nB: 1000; GA3: 100\n\n99\n\nKAMAPHOS\n\ng/l\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 440-74; MgO: 100\n\nCT TNHH TMSX Ngọc Yến\n\nmg/l\n\nZn: 100\n\n100\n\nRDA 15-30-15\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 15-30-15\n\nCT TNHH Nông Sinh\n\n101\n\nBIOFA 1191\n\n%\n\nN-P2O5hh-K2O:\r\n\n 21-21-12\n\n102\n\nEP-FE 45\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-5-45\n\nCT TNHH TM DV Nông Việt\n\nppm\n\nFe: 80; Zn: 200; B: 1000; Cu: 50; Mn: 50\n\n103\n\nNOVI 999\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 21-21-21\n\nppm\n\nFe: 80; Zn: 200; B: 1000; Cu: 50; Mn: 50\n\n104\n\nNOVI 989\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 18-19-30\n\nppm\n\nFe: 80; Zn: 200; B: 1000; Cu: 50; Mn: 50\n\n105\n\nNOVI 979\n\n%\n\nAxit Humic: 12; N-P2O5-K2O:\r\n\n 7-5-4\n\nppm\n\nGA3: 200; Fe: 80; Zn: 200; B:\r\n\n 1000; Cu: 50; Mn: 50\n\n106\n\nNông Việt 6-30-30+TE\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-30-30\n\nCT TNHH SXTM Nông Việt\n\nppm\n\nFe: 90; Zn: 400; B: 800; Cu: 60; Mn: 50;\r\n\n Mo: 50\n\n107\n\nNông Việt 16-16-8+TE\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 16-16-8\n\nppm\n\nFe: 90; Zn: 400; B: 800; Cu: 60; Mn: 50;\r\n\n Mo: 50\n\n108\n\nQuế Lâm\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 20-20-15\n\nCT CP Quế Lâm\n\n109\n\nPhú Châu 1\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 12-5-5\n\nCT TNHH TM&DV Phú Châu\n\nppm\n\nCu: 100; Mn: 500; Mg: 500; Fe: 100; Zn: 50;\r\n\n B: 250; Mo: 10; S: 800\n\n\n\npHKCl: 5,5-6\n\n110\n\nPhú Châu 2\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-8-5\n\nppm\n\nCu: 300; Mn: 400; Mg: 450; Fe: 400; Zn:\r\n\n 400; B: 200; Mo: 5; S: 600\n\n\n\npHKCl: 6-6,5\n\n111\n\nPhân vi sinh vật Bảo Đắc\n\nCfu/g\n\nStreptomyces Microflavus: 1x108\n\nTT Giống cây trồng Phú Thọ\n\n112\n\nVega - Min\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 7-5-2; Ca: 0,5; Mg: 1; S: 1; Axit béo: 0,1; Phức dinh dưỡng PLAP (C6H13O5N3PK):\r\n\n 1,5\n\nCT TNHH Song Long Thọ\n\nppm\n\nAlanine: 50; Cysteine: 30; Glutamin: 450;\r\n\n Glysine: 20; Tyrosine: 50; B: 50; Co: 120; Cu: 100; Fe: 100; Vitamin C: 50;\r\n\n Mn: 100\n\n113\n\nVega - Protin\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 3-4-7; Ca: 0,4; Mg: 1,2; S: 2,2; Axit béo: 0,1; Phức dinh dưỡng PLAP (C6H13O5N3PK):\r\n\n 1,3; Protein: 1\n\nppm\n\nAlanine: 50; Cysteine: 30; Glutamin: 450;\r\n\n Glysine: 20; Tyrosine: 50; B: 50; Co: 120; Cu: 100; Fe: 100; Vitamin C: 50;\r\n\n Mn: 100\n\n114\n\nVega - Tic\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-6-1; Ca: 0,5; Mg: 1,2; S: 1,2; Axit béo: 0,1; Phức dinh dưỡng PLAP (C6H13O5N3PK):\r\n\n 3,5; Protein: 1\n\nppm\n\nAlanine: 50; Cysteine: 30; Glutamin: 450;\r\n\n Glysine: 20; Tyrosine: 50; B: 50; Co: 120; Cu: 100; Fe: 100; Vitamin C: 50;\r\n\n Mn: 100\n\n115\n\nBota - Gold\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 4-4-3; Ca: 0,4; Mg: 1,2; S: 1,2; Axit béo: 0,1; Phức dinh dưỡng PLAP (C6H13O5N3PK):\r\n\n 1; Protein: 0,2\n\nppm\n\nAlanine: 50; Cysteine: 30; Glutamin: 450;\r\n\n Glysine: 20; Tyrosine: 50; B: 50; Co: 120; Cu: 100; Fe: 100; Vitamin C: 50;\r\n\n Mn: 100\n\n116\n\nTNC Boots\n\n%\n\nMgO: 1,2; S: 4; Zn: 1; Fe: 0,4; B: 0,4; Mn:\r\n\n 1\n\nCT CP Khử trùng Giám định Tài Nguyên\r\n\n (TAINGUYEN J.S.CO.)\n\n117\n\nTNC Cal\n\n\n\nN: 7; CaO: 9\n\n118\n\nTNC Hume\n\n\n\nAxit Humic: 5; Axit Fulvic: 13\n\n119\n\nTNC 3-18-18\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 3-18-18; S: 0,5; Fe: 1,15\n\nppm\n\nB: 500; Mn: 500; Mo: 50; Vitamin B1: 0,2;\r\n\n Vitamin E: 0,2\n\n120\n\nTNC Fish\n\n\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-2-2; Na: 0,6; Ca: 1; Mg: 0,8; S: 0,8; Zn: 0,9; MnO: 0,9; CuO: 0,9\n\n121\n\nTNC Roots\n\n\n\nAxit Humic: 7;\r\n\n Vitamin B1: 0,3; Vitamin E: 0,3\n\n122\n\nTNC Micro\n\n\n\nAxit Humic: 4; N-P2O5-K2O:\r\n\n 8-8-8; Vitamin B1: 0,2; Vitamin E: 0,2\n\n123\n\nTNC F Hume\n\n\n\nAxit Humic: 4; N-P2O5-K2O:\r\n\n 6-2-2\n\n124\n\nTăng Trưởng (NutriGrowth 30-10-10+TE)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 30-10-10\n\nCT CP Tân Hiệp Thành\n\nppm\n\nMg: 500; Ca: 300; S: 100; Zn: 500; Fe: 200;\r\n\n Cu: 500; Mn: 200; B: 200; Mo: 50; GA3: 100; αNAA: 100; βNOA: 100\n\n125\n\nRa Hoa (NutriBloom 6-30-30+TE)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-30-30\n\nppm\n\nMg: 500; Ca: 500; S: 200; Zn: 500; Fe: 200;\r\n\n Cu: 500; Mn: 200; B: 300; Mo: 500; GA3: 100; αNAA: 100; βNOA: 100\n\n126\n\nLớn Trái (NutriBest 20-20-20+TE)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 20-20-20\n\nppm\n\nMg: 300; Ca: 300; S: 100; Zn: 500; Fe: 200;\r\n\n Cu: 500; Mn: 200; B: 200; Mo: 50; GA3: 100; αNAA: 100; βNOA: 100\n\n127\n\nĐẹp Trái (NutriMax 10-5-45+TE)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-5-45\n\nppm\n\nMg: 500; Ca: 500; S: 100; Zn: 500; Fe: 500;\r\n\n Cu: 500; Mn: 200; B: 200; Mo: 50; GA3: 100; αNAA: 100; βNOA: 100\n\n128\n\nHumat vi lượng\r\n\n (Nutri Humate Utra+TE )\n\n%\n\nHumate: 7; N-P2O5-K2O:\r\n\n 5-5-5\n\nppm\n\nCa: 500; Mg: 500; S: 100; Zn: 500; Fe: 500;\r\n\n Cu: 500; Mn: 200; B: 200; Mo: 50; NAA: 50; NOA: 50; GA3: 50\n\n129\n\nKali Humat (Kali\r\n\n Humate Extra+TE)\n\n%\n\nHumate: 7; N-P2O5-K2O:\r\n\n 5-4-7\n\nppm\n\nCa: 350; Mg: 350; S: 100; Zn: 400; Fe: 200;\r\n\n Cu: 500; Mn: 100; B: 200; Mo: 50; NAA: 50; NOA: 50; GA3: 50\n\n130\n\nPhát Triển\r\n\n 10-6-8+TE (Nutri Plus+TE)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-6-8\n\nppm\n\nCa: 500; Mg: 450; S: 100; Zn: 500; Fe: 500;\r\n\n Cu: 500; Mn: 100; B: 200; Mo: 50; NAA: 50; NOA: 50; GA3: 50\n\n131\n\nHumat\r\n\n 13-13-13-21+TE (Nutri Super Humate)\n\n%\n\nHumate: 21; N-P2O5-K2O:\r\n\n 13-13-13\n\nppm\n\nCa: 300; Mg: 300; S: 100; Zn: 400; Fe: 300;\r\n\n Cu: 450; Mn: 100; B: 300; Mo: 50; NAA: 50; NOA: 50; GA3: 50\n\n132\n\nTabimix - PTR \n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 2-5-3; Axit Humic: 5; SiO2: 8; CaO: 5; MgO: 2; NAA: 0,2\n\nCT TNHH SX-TM phân HCSH THANH BÌNH\n\n133\n\nĐẠI NÔNG 3\n\n%\n\nAxit Humic: 1; N-P2O5-K2O:\r\n\n 6-3-4\n\nCT TNHH Thanh Xuân\n\nppm\n\nMg: 15; Zn: 20; Cu: 12; Mn: 5; B: 10\n\n134\n\nĐẠI NÔNG 5\n\n%\n\nAxit Humic: 3; N-P2O5-K2O:\r\n\n 2,5-1-5\n\nppm\n\nMg: 6; Zn: 4,2; Cu: 5; Mn: 2,5; B: 5; Mo: 5\n\n135\n\nTM (TM-Lúa số 1)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 5-5-5\n\nCT CP SX-TM-DV Thiên Minh VN\n\nppm\n\nCa: 900; Mg: 950; Fe: 140; Cu: 50; Zn: 750;\r\n\n Mn: 180\n\n136\n\nTM-1 (F 2000; Ra hoa đồng loạt)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-10-10\n\nppm\n\nCa: 810; Mg: 850; Fe: 126; Cu: 45; Zn: 675;\r\n\n Mn: 162\n\n137\n\nTM-2 (Dưỡng cây; sinh trưởng)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 17-17-19\n\nppm\n\nCa: 720; Mg: 760; Fe: 112; Cu: 40; Zn: 600;\r\n\n Mn: 144\n\n138\n\nTM-3 (K30; Lớn trái)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-30-30\n\nppm\n\nCa: 540; Mg: 570; Fe: 84; Cu: 30; Zn: 450;\r\n\n Mn: 108\n\n139\n\nTM-Canxi (TM-Đẹp Trái)\n\n%\n\nN: 5; CaO: 25; MgO: 1,5\n\nppm\n\nCu: 50; Zn: 250; Mn: 180; Fe: 140\n\n140\n\nTM-Vọt Bông (Xử lý rụng lá)\n\n%\n\nThiourea: 80; K2O: 10\n\n141\n\nTM-4 (Phân hoá mầm hoa)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 5-60-10\n\nppm\n\nCa: 450; Mg: 475; Fe: 70; Cu: 25; Zn: 375;\r\n\n Mn: 90\n\n142\n\nTM-5 (Lớn trái)\n\n%\n\nN-K2O: 5-40; MgO: 3; Zn: 2,5\n\n143\n\nTM-P (Lân đỏ sáng trái)\n\n%\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 33-10; MgO: 5\n\n144\n\nTM-Bo (Chống rụng trái non)\n\n%\n\nB: 13\n\n145\n\nVi sinh TB-63\n\nCfu/g\n\nLactobacillus acidophilus; Nitrobacter;\r\n\n Aspegillus; Bacillus subtillis: 1x106 mỗi loại\n\nCT TNHH SXTM Tô Ba\n\n146\n\nVDC - Humate \n\n%\n\nAxit Humic: 5; N-P2O5-K2O:\r\n\n 4-1,5-3\n\nCT TNHH Việt Đức\n\n147\n\nViệt Xanh 1\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 7-3-2; Rong biển: 12; Polyhumate: 0,5\n\nCT TNHH TM & SX Việt Long\n\nppm\n\nMg: 200; Cu: 100; Fe: 100; Zn: 100; Mn: 20;\r\n\n B: 150\n\n\n\npHKCl: 6,5-7,5\n\n148\n\nViệt Xanh 2\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 7-7-30; B: 1\n\nppm\n\nCu: 200; Fe: 200; Zn: 200; Mn: 100; Mo: 100\n\n149\n\nViệt Xanh 3\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 4-3-6; Rong biển: 12; Polyhumate: 0,5; Ca: 0,05; S: 1\n\nppm\n\nMg: 100; Cu: 100; Fe: 100; Zn: 100; Mn:\r\n\n 200; B: 400\n\n\n\npHKCl: 6,5-7,5\n\n150\n\nTăng tốc ra lá (DL)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 19-19-19; S: 11\n\nCT CP phân bón Việt Mỹ\n\nppm\n\nFe: 1200; Mn: 670; Zn: 240; Cu: 150; Mo:\r\n\n 240; B: 200\n\n151\n\nVM\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 16-16-8\n\nppm\n\nFe: 530; Mn: 330; Zn: 80; Cu: 60; Mo: 95;\r\n\n B: 100\n\n152\n\nTăng tốc ra quả (RT)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-8-33; S: 5\n\nppm\n\nFe: 1300; Mn: 720; Zn: 260; Cu: 145; Mo:\r\n\n 250; B: 220\n\n153\n\nDưỡng trái, lớn trái (LT)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 8-14-33; MgO: 2\n\nppm\n\nFe: 2400; Mn: 560; Zn: 170; Cu: 160; Mo:\r\n\n 250; B: 200\n\n154\n\nSiêu ra rễ Việt Mỹ (RR)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-30-15; S: 4\n\nppm\n\nFe: 1150; Mn: 1600; Zn: 350; Cu: 160; Mo:\r\n\n 260; B: 220; NAA: 500\n\n155\n\nLG\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 12-5-40\n\nppm\n\nFe: 2100; Mn: 1050; Zn: 360; Cu: 340; Mo:\r\n\n 260; B: 350\n\n156\n\nSuper K-Humate Việt Mỹ\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 15-6-29 (K-Humate: 20); S: 5; MgO: 1,9\n\nppm\n\nFe: 1100; Mn: 560; Zn: 2.000; Cu: 150; Mo:\r\n\n 240; B: 320\n\n157\n\nCN\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 12-15-40; MgO: 2\n\nppm\n\nFe: 2100; Mn: 1200; Zn: 360; Cu: 340; Mo:\r\n\n 270; B: 350\n\n158\n\nVitaf-Cal (dạng bột)\n\n%\n\nN-K2O: 10-30; Ca: 5; B:\r\n\n 0,1\n\nCT TNHH SX Việt Thành\n\nppm\n\nZn: 300; Cu: 100\n\n159\n\nVitaf-K (dạng lỏng)\n\n%\n\nP2O5-K2O:\r\n\n 12-12; Ca: 0,5; B: 0,1\n\nppm\n\nZn: 300; Cu: 100\n\n160\n\nVitaf-PK (dạng bột)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 10-35-20; Ca: 0,5; B: 0,1\n\nppm\n\nZn: 300; Cu: 100\n\n161\n\nVitaf -B (dạng lỏng)\n\n%\n\nN-P2O5-K2O:\r\n\n 6-2-6; Ca: 0,5; B: 0,5\n\nGhi chú: VSV(N,P,X): Vi sinh vật phân giải\r\n\nlân, xenlulo và cố định đạm", + "id": 104521 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104522.json b/contexts/context_104522.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aad0787960670792d2f6ae567f4cb404f8d65019 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104522.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2020-QD-BKHCN-muc-tieu-noi-dung-du-kien-san-pham-KHCN-trong-diem-cap-nha-nuoc-2006-2010-ung-dung-cong-nghe-vat-lieu-89266.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2020-QD-BKHCN-muc-tieu-noi-dung-du-kien-san-pham-KHCN-trong-diem-cap-nha-nuoc-2006-2010-u", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 2020/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010:\r\n\n\"NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n54/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị định số\r\n\n28/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 67/2006/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ khoa học và công nghệ chủ\r\n\nyếu giai đoạn 5 năm 2006-2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1870/2006/QĐ-BKHCN ngày 22 tháng 8 năm 2006 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Danh mục các Chương trình Khoa học và Công\r\n\nnghệ cấp Nhà nước giai đoạn 2006-2010;\r\n\nTheo đề nghị của các Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ\r\n\nthuật, Vụ Xã hội và Tự nhiên và Vụ Kế hoạch - Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt mục tiêu, nội dung và dự kiến sản phẩm của\r\n\nChương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2006-2010:\r\n\n“Nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ vật liệu\". Mã số:\r\n\nKC.02/06-10 (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông Vụ trưởng\r\n\nVụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế kỹ thuật, Vụ trưởng Vụ Khoa học Xã hội\r\n\nvà Tự nhiên, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Ban chủ nhiệm KC.02/06-10, Chánh\r\n\nVăn phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ntổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - UB KHCNMT của Quốc hội;\r\n\n - Ban Khoa giáo Trung ương; \r\n\n - Lưu VT, Vụ KH-TC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ DỰ KIẾN SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRỌNG ĐIỂM CẤP NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2006-2010: \"NGHIÊN\r\n\nCỨU, PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU\". \n\nMÃ\r\n\nSỐ: KC.02/06-10\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2020 /QĐ-BKHCN ngày 13 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ)\n\nI. MỤC TIÊU\n\nXác định các công nghệ tiên tiến\r\n\nphù hợp với tài nguyên và điều kiện thực tế của Việt Nam để tạo cơ sở cho việc\r\n\nnhập, chuyển giao và phát triển công nghệ trong lĩnh vực vật liệu;\n\nPhát triển công nghệ sản xuất một\r\n\nsố loại vật liệu phục vụ cho công nghiệp, nông nghiệp, y tế, giao thông, xây dựng,\r\n\nquốc phòng – an ninh và bảo vệ môi trường;\n\nPhát triển tiềm lực nghiên cứu\r\n\nvà đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học trong lĩnh vực vật liệu.\n\nII. NỘI DUNG\n\nNghiên cứu lựa chọn và ứng dụng\r\n\ncông nghệ tiên tiến sản xuất các sản phẩm phù hợp với nguồn nguyên liệu khoáng\r\n\nsản trong nước;\n\nNghiên cứu và phát triển một số\r\n\nloại vật liệu tiên tiến trên cơ sở plyme compozit, polyme hÊp thô n­íc,\r\n\nCompozit kim loại, cao su kỹ thuật, polyme phân hủy sinh học, vật liệu điện tử\r\n\nvà quang tử ứng dụng trong các ngành kinh tế và quốc phòng – an ninh;\n\nNghiên cứu và phát triển vật liệu\r\n\ny sinh trên cơ sở cacbon, compzit cacbon, nanôplyme, kim loại và gốm;\n\nNghiên cứu ứng dụng một số hoá\r\n\nphẩm phục vụ ngành khai thác và chế biến dầu khí. \n\nNghiên cứu công nghệanod\r\n\ntrơ, công nghệ điện hoá xử lý nước thải công nghiệp và bảo vệ môi trường.\n\nIII. DỰ KIẾN\r\n\nCÁC SẢN PHẨM CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\nCác qui trình chế biến khoáng sản;\n\nCác công nghệ chế tạo vật liệu\r\n\npolyme – compozit có tính năng đặc biệt, compozit kim loại, cao su kỹ thuật,\r\n\npolyme phân hủy sinh học, nanoplyme, cao su blend và compozit cacbon;\n\nCông nghệ chế tạo các vật liệu,\r\n\nsensor và các thiết bị đo đi kèm phục vụ cho y sinh, bảo vệ môi trường và tự động\r\n\nhóa;\n\nCông nghệ chế tạo một số loại vật\r\n\nliệu phục vụ cho nông nghiệp (giữ độ ẩm của đất, kích thích tăng trưởng cây trồng);\n\nCác tập thể nhà khoa học có\r\n\ntrình độ đáp ứng được nhu cầu phát triển của Việt Nam trong 5 - 10 năm tới.\n\nIV. CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH\n\nChỉ tiêu về trình độ khoa học:\r\n\n100% đề tài có kết quả được công bố trên các Tạp chí khoa học công nghệ có uy\r\n\ntín quốc gia hoặc quốc tế;\n\nChỉ tiêu về trình độ công nghệ:\r\n\ncác công nghệ và thiết bị được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng\r\n\ncó thể cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loại của các nước trong khu vực;\n\nChỉ tiêu về sở hữu trí tuệ: Có\r\n\nít nhất 15% nhiệm vụ có giải pháp được công nhận bản quyền, sáng chế hoặc giải\r\n\npháp hữu ích; 20 % các nhiệm vụ có các giải pháp đã được chấp nhận đơn yêu cầu\r\n\nbảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;\n\nChỉ tiêu về đào tạo: Mỗi đề tài,\r\n\ndự án đào tạo được hoặc đang đào tạo ít nhất 1 tiến sĩ và 1 hoặc nhiều cử nhân\r\n\n/kỹ sư;\n\nChỉ tiêu về cơ cấu nhiệm vụ khi\r\n\nkết thúc chương trình:\n\n- 60% nhiệm vụ nghiên cứu có kết\r\n\nquả là các công nghệ ứng dụng trong các ngành KT-KT ở giai đoạn tiếp theo;\n\n- 30% nhiệm vụ nghiên cứu có kết\r\n\nquả được ứng dụng phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh (kết thúc giai đoạn\r\n\nsản xuất thử nghiệm). \n\n- 10% nhiệm vụ nghiên cứu có kết\r\n\nquả được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất - đời sống hoặc được thương mại hoá. ", + "id": 104522 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104523.json b/contexts/context_104523.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1936e072263f799841ba9dd6cf38ba077fce760b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104523.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-3651-2010-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-giai-thuong-Hung-Vuong-175111.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3651-2010-QD-UBND-Quy-che-xet-tang-giai-thuong-Hung-Vuong-175111", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3651/2010/QĐ-UBND\n\nViệt Trì, ngày\r\n\n 11 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HÙNG VƯƠNG VỀ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9\r\n\ntháng 6 năm 2000;\n\nXét đề nghị của Liên hiệp các hội Khoa học và\r\n\nKỹ thuật tỉnh Phú Thọ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này bản Quy chế xét tặng giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhân:\n\n- VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp, Bộ KH&CN;\r\n\n - TTTU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Liên hiệp các hội KH&KT Việt Nam;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Các PVP, NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, VX3, CB-TH (Đ. 120b).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Doãn Khánh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HÙNG VƯƠNG VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\nTỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3651/2010/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11\r\n\nnăm 2010 của UBND tỉnh Phú Thọ)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nQuy chế này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, tiêu\r\n\nchí xét thưởng; cơ cấu và giá trị giải thưởng; trình tự, thủ tục xét tặng giải thưởng\r\n\nHùng Vương về Khoa học và Công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng.\n\nQuy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau:\n\n+ Các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác xét giải\r\n\nthưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ;\n\n+ Các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước có chức năng\r\n\ntheo dõi, quản lý, triển khai, phối hợp thực hiện công tác xét giải thưởng Hùng\r\n\nVương;\n\n+ Các tổ chức, cá nhân có đề tài, dự án, chương trình\r\n\nkhoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là công trình khoa học) đã được áp dụng tại\r\n\ntỉnh Phú Thọ thời hạn 5 năm trong kỳ xét giải đều được tham dự. Riêng năm 2010\r\n\nlà năm đầu tiên xét giải thưởng, thời gian được tính từ khi tái lập tỉnh Phú\r\n\nThọ từ năm 1998 tới nay;\n\n+ Không xét giải thưởng đối với các công trình khoa\r\n\nhọc có thời gian triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kể từ ngày 31/12/1997\r\n\ntrở về trước.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc xét Giải\r\n\nthưởng.\n\n1. Giải thưởng được xét thưởng 5 năm 1 lần.\n\n2. Đảm bảo chính xác khách quan trong đánh giá, tôn\r\n\nvinh các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ dựa theo các tiêu chí\r\n\nbằng hệ thống thang bảng điểm.\n\n3. Đảm bảo tính trung thực trong khoa học, dân chủ,\r\n\ncông bằng, đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, thông qua việc xây dựng hồ sơ khoa\r\n\nhọc của các đề tài, dự án, chương trình khoa học công nghệ với các tài liệu,\r\n\ndẫn liệu cụ thể để minh chứng.\n\n4. Đảm bảo tính toàn diện bình đẳng của các thành\r\n\ntựu trên tất cả các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ,\r\n\nkỹ thuật.\n\n5. Tác giả phải chịu trách nhiệm về quyền tác giả\r\n\ncủa mình đối với công trình dự giải theo quy định của pháp luật.\n\n6. Việc xét thưởng phải dựa trên cơ sở về chất lượng\r\n\ncông trình dự giải, mỗi lĩnh vực xét thưởng cũng như trong phạm vi toàn giải\r\n\nkhông nhất thiết trao tặng đủ các loại giải theo cơ cấu.\n\n7. Khuyến khích, ưu tiên các tài năng trẻ, tác giả\r\n\nnữ, người dân tộc thiểu số, cơ sở trực tiếp sản xuất (áp dụng với các trường\r\n\nhợp có các công trình có điểm đánh giá bằng nhau).\n\nĐiều 4. Giải thích từ ngữ.\n\n1. Giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ\r\n\nlà giải thưởng cao quý nhất về khoa học và công nghệ của tỉnh Phú Thọ, được xét\r\n\ntặng cho những cá nhân, tập thể có công trình khoa học tiêu biểu, có giá trị và\r\n\nhiệu quả to lớn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.\n\n2. Công trình khoa học và công nghệ tại Quy chế này\r\n\nđược hiểu là: Chương trình khoa học công nghệ, dự án, đề tài...\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Đối tượng xét Giải\r\n\nthưởng.\n\n1. Các tổ chức, cá nhân, tập thể có công trình khoa\r\n\nhọc đã được triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân, tập thể có công trình khoa\r\n\nhọc đã, đang được triển khai, áp dụng trên địa bàn tỉnh đã được các cấp khen\r\n\nthưởng, trao giải trên phạm vi toàn quốc vẫn được tham dự xét trao giải thưởng\r\n\nHùng Vương.\n\n3. Mỗi công trình khoa học công nghệ chỉ được tham\r\n\ngia xét giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ 01 lần.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn tham dự\r\n\nxét Giải thưởng.\n\n1. Các công trình khoa học có tính mới, tính sáng\r\n\ntạo khoa học đã được áp dụng, tổng kết có hiệu quả cao, đóng góp thiết thực vào\r\n\nsự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội, cải thiện môi trường của tỉnh Phú Thọ.\n\n2. Công trình không vi phạm pháp luật của Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam cam kết.\n\n3. Công trình dự giải phải có căn cứ cụ thể về thời\r\n\ngian, địa điểm công bố, áp dụng và kết quả thực tế; đồng thời được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xác nhận bằng văn bản.\n\n4. Công trình dự giải phải có báo cáo khoa học, được\r\n\nđánh giá của hội đồng chuyên ngành cấp sở trở lên (hoặc tương đương); khi cần\r\n\nthiết sẽ được thăm dò ý kiến quần chúng nhân dân bằng văn bản.\n\nĐiều 7. Tiêu chí xét giải\r\n\nthưởng.\n\n1. Tiêu chí xét chọn.\n\nCác công trình khoa học tham dự xét giải thưởng được\r\n\nchia thành 3 nhóm lĩnh vực đặc thù: Khoa học tự nhiên; khoa học xã hội nhân\r\n\nvăn; ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ. Tiêu chí xét chọn công trình đối\r\n\nvới các lĩnh vực cụ thể:\n\na. Lĩnh vực khoa học tự nhiên và khoa học xã hội\r\n\nnhân văn:\n\n- Công trình phải có tính sáng tạo: Được cụ thể hóa\r\n\nthành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo của Cấp ủy Đảng, cơ quan nhà nước từ cấp\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã hoặc sở, ngành trở lên;\n\n- Công trình đã được áp dụng trong thực tiễn;\n\n- Công trình có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.\n\nb. Lĩnh vực ứng dụng, phát triển khoa học công nghệ:\n\n- Công trình phải có tính mới và tính sáng tạo;\n\n- Có khả năng áp dụng trong thực tiễn;\n\n- Công trình có hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường.\n\n2. Thang bảng điểm xét chọn.\n\nTổng thang điểm đánh giá các công trình thuộc 3 lĩnh\r\n\nvực trên là 100 điểm, cụ thể:\n\na. Thang bảng điểm cho công trình thuộc lĩnh vực\r\n\nkhoa học tự nhiên và khoa học xã hội nhân văn (dùng chung thang điểm):\n\n- Có tính sáng tạo, tối đa: 30 điểm;\n\n- Được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn, tối đa:\r\n\n40 điểm;\n\n- Có hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội, tối đa:\r\n\n30 điểm.\n\nb. Thang bảng điểm cho công trình thuộc lĩnh vực\r\n\nứng dụng, phát triển khoa học công nghệ:\n\n- Tính khoa học: 20 điểm, cụ thể:\n\n+ Có tính sáng tạo tối đa: 10 điểm;\n\n+ Có tính mới tối đa: 10 điểm;\n\n- Khả năng áp dụng vào thực tiễn tối đa: 35 điểm,\r\n\ncụ thể:\n\n+ Đã được áp dụng vào sản xuất, đời sống tối đa:\r\n\n20 điểm;\n\n+ Có khả năng mở rộng trong sản xuất, đời sống, tối\r\n\nđa: 15 điểm.\n\n- Hiệu quả kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường,\r\n\ntối đa: 45 điểm, cụ thể:\n\n+ Có hiệu quả kinh tế, tối đa: 15 điểm;\n\n+ Có hiệu quả xã hội, tối đa: 15 điểm;\n\n+ Kết quả bảo vệ môi trường, tối đa: 15 điểm.\n\n(Hội đồng xét giải xây dựng quy chế chấm, xét chọn\r\n\ntheo thang điểm chi tiết)\n\nĐiều 8. Cơ cấu giải thưởng.\n\nGiải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ được\r\n\nxếp theo các giải đặc biệt, giải A,B,C và giải khuyến khích theo thứ tự điểm số\r\n\ntừ cao xuống thấp. Giải thưởng có tối đa:\n\n- 01 giải đặc biệt xuất sắc (chung cho cả 3 lĩnh\r\n\nvực) dành cho công trình đạt số điểm cao nhất, nhưng tối thiểu phải đạt trên 90\r\n\nđiểm.\n\n- 03 giải A (mỗi lĩnh vực 01 giải) dành cho công\r\n\ntrình đạt từ 85 điểm trở lên.\n\n- 06 giải B (mỗi lĩnh vực 02 giải) dành cho công\r\n\ntrình đạt từ 75 điểm trở lên.\n\n- 09 giải C (mỗi lĩnh vực 03 giải) dành cho công\r\n\ntrình đạt từ 70 điểm trở lên.\n\n- 15 giải khuyến khích (mỗi lĩnh vực 05 giải) dành\r\n\ncho công trình đạt từ 65 điểm trở lên.\n\nĐiều 9. Giá trị giải thưởng.\n\nGiải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công nghệ năm\r\n\n2010 có giá trị:\n\n- Giải đặc biệt xuất sắc: 40 triệu đồng.\n\n- Giải A: 30 triệu đồng/giải.\n\n- Giải B: 20 triệu đồng/giải.\n\n- Giải C: 10 triệu đồng/giải.\n\n- Giải khuyến khích: 5 triệu đồng/giải.\n\nNgoài thưởng bằng tiền nêu trên, các tác giả đạt\r\n\ngiải còn được nhận giấy chứng nhận của UBND tỉnh.\n\nCác kỳ tổ chức xét Giải thưởng tiếp theo, có sự điều\r\n\nchỉnh giá trị giải thưởng phù hợp theo thời giá.\n\nĐiều 10. Hội đồng xét Giải\r\n\nthưởng.\n\n1. Hội đồng xét Giải thưởng cấp tỉnh do UBND tỉnh\r\n\nra quyết định thành lập.\n\n2. Thành phần Hội đồng xét Giải thưởng gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng xét Giải thưởng là Phó Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh - Chủ tịch Hội đồng khoa học công nghệ tỉnh.\n\n- Các Phó chủ tịch:\n\n+ Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh - Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.\n\n+ Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ - Phó Chủ tịch\n\n+ Mời lãnh đạo đại diện Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy -\r\n\nPhó Chủ tịch.\n\n- Các thành viên Hội đồng khoa học tỉnh và chủ tịch\r\n\ncác hội đồng sơ khảo là ủy viên.\n\n- Trưởng Ban khoa học công nghệ thuộc Liên hiệp các\r\n\nhội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh - Thư ký Hội đồng.\n\nĐiều 11. Cơ quan thường\r\n\ntrực Hội đồng xét Giải thưởng.\n\n1. Giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh\r\n\nlà cơ quan thường trực của Hội đồng xét Giải thưởng.\n\n2. Cơ quan thường trực của Hội đồng xét Giải thưởng\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n- Lập kế hoạch tổ chức Giải thưởng;\n\n- Hướng dẫn thực hiện Quy chế xét giải thưởng;\n\n- Tuyên truyền, vận động tham gia Giải thưởng, hướng\r\n\ndẫn lập, tiếp nhận, phân loại hồ sơ công trình khoa học tham dự Giải thưởng\r\n\ntheo từng lĩnh vực quy định. Nhận, phân loại hồ sơ, đề xuất thành lập các hội\r\n\nđồng sơ khảo, tổ chức việc chấm sơ khảo và chung khảo;\n\n- Tổ chức phát động, tổng kết trao Giải thưởng, Hội\r\n\nnghị. Hội thảo, tổng kết rút kinh nghiệm. Huy động kinh phí tài trợ từ các tổ\r\n\nchức, cá nhân phục vụ cho Giải thưởng;\n\n- Lập dự toán và quyết toán kinh phí Giải\r\n\nthưởng. Tập hợp các khiếu nại của các tổ chức, cá nhân tham dự (nếu có) trình\r\n\nHội đồng xét Giải thưởng xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 12. Hồ sơ tham dự Giải\r\n\nthưởng.\n\n- Đơn xin tham dự Giải thưởng (theo mẫu).\n\n- Bản tóm tắt giới thiệu công trình và bản toàn\r\n\nvăn công trình.\n\n- Bản liệt kê đầy đủ các tài liệu tham khảo và mức\r\n\nđộ sử dụng, đặc biệt là các phần mềm mã nguồn mở...\n\n- Bản gốc nhận xét, đánh giá của Hội đồng Khoa học\r\n\ncấp tỉnh hoặc tương đương trở lên. Nếu là bản sao phải có xác nhận của cơ quan\r\n\nchủ quản hoặc xác nhận của công chứng Nhà nước.\n\n- Danh sách các đồng tác giả và thỏa thuận về phần\r\n\nđóng góp có xác nhận của cơ quan chủ quản nếu công trình có 2 người trở lên\r\n\ntham gia.\n\n- Các tài liệu khác (nếu có) như: Bằng độc quyền\r\n\nsáng chế, giải pháp hữu ích liên quan đến công trình tham dự, xác nhận, nhận xét,\r\n\nđánh giá của các đơn vị áp dụng công trình về hiệu quả đạt được do việc áp dụng\r\n\nđó mang lại.\n\n- Các ảnh chụp minh họa về công trình và ảnh chụp\r\n\ntrong quá trình thi công xây dựng công trình (nếu có).\n\nĐiều 13. Thời gian tổ chức\n\n- Căn cứ vào tình hình năm tiến hành xét giải, Hội\r\n\nđồng xét Giải thưởng quy định thời gian nộp hồ sơ tham dự Giải thưởng cụ thể và\r\n\nthông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n- Lễ trao giải thưởng Hùng Vương về Khoa học và Công\r\n\nnghệ Phú Thọ được tổ chức vào quý I năm sau (sau năm tổ chức xét giải) nhân dịp\r\n\ngiỗ tổ Hùng Vương và được truyền hình trực tiếp trên Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình tỉnh.\n\nĐiều 14. Kinh phí.\n\n1. Kinh phí dành cho Giải thưởng sử dụng từ các nguồn\r\n\nsau:\n\n- Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n- Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp tự nguyện\r\n\ncủa các đơn vị đoạt giải và các tổ chức, cá nhân quan tâm đến giải thưởng (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Kinh phí dành cho Giải thưởng được chi cho các\r\n\nnội dung sau:\n\nKinh phí tổ chức giải thưởng được sử dụng cho công\r\n\ntác triển khai giải thưởng, các hoạt động quảng bá, tuyên truyền, các hoạt động\r\n\nhỗ trợ tiếp thị, xúc tiến thương mại cho các nhà tài trợ giải thưởng và các đơn\r\n\nvị đoạt giải; được quản lý theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\n1. Hội đồng xét Giải thưởng cấp tỉnh:\n\n- Là cơ quan chủ trì tổ chức xét Giải thưởng Hùng\r\n\nVương về Khoa học và Công nghệ;\n\n- Chỉ đạo cơ quan thường trực Hội đồng xét Giải thưởng\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức xét Giải thưởng.\n\n2. Giao Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thành,\r\n\nthị tham mưu giúp UBND tỉnh tổ chức xét giải thưởng và hướng dẫn thực hiện quy\r\n\nchế này.\n\n3. Sở Tài chính phối hợp với cơ quan thường trực\r\n\nHội đồng xét Giải thưởng lập kế hoạch kinh phí dành cho Giải thưởng và kinh phí\r\n\nđảm bảo cho công tác xét Giải thưởng trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện quy chế này, nếu\r\n\ncó vướng mắc các cá nhân, cơ quan, tổ chức phản ánh về Liên hiệp các hội Khoa\r\n\nhọc và Kỹ thuật tỉnh (Cơ quan Thường trực Giải thưởng) để tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.\n\n", + "id": 104523 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104524.json b/contexts/context_104524.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44e7dcaf5e5849c72235b67070512c459be25bf4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104524.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2996-2011-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-131124.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2996-2011-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-tiep-nhan-xu-ly-phan-anh-131124", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2996/2011/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 23 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH,\r\n\nKIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng UBND\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n3364/VPCP-KSTT ngày 26/5/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc triển khai hoạt động\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp tiếp nhận, xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh”.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành trực thuộc\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đọc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ\r\n\nCHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2996/2011/QĐ-UBND ngày 23/9/2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định trách\r\n\nnhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước có liên quan trong việc phối hợp tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo quy định tại\r\n\nNghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (sau đây gọi chung\r\n\nlà Nghị định 20/2008/NĐ-CP).\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác sở, ban, ngành của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính nhà nước có\r\n\nliên quan chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\n1. Quy định hành chính là\r\n\nnhững quy định về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động\r\n\nkinh doanh và đời sống nhân dân, thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước, do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Phản ánh là việc cá\r\n\nnhân, tổ chức có ý kiến vớicơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề\r\n\nliên quan đến quy định hành chính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực\r\n\nhiện; sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ\r\n\nthống pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập\r\n\nvà những vấn đề khác.\n\n3. Kiến nghị là việc cá\r\n\nnhân, tổ chức có phản ánh vớicơ quan hành chính nhà nước và đề xuất\r\n\nphương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.\n\n4. Văn bản chuyển phản ánh kiến\r\n\nnghị là văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (hoặc Phó Văn phòng được ủy quyền) ký thừa lệnh Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nchuyển phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính đến cơ\r\n\nquan có thẩm quyền để xử lý.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phản ánh kiến nghị\n\n1. Phản ánh về hành vi: những vướng\r\n\nmắc cụ thể trong việc thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây\r\n\nphiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, của cán bộ, công chức.\n\n2. Phản ánh về nội dung các quy\r\n\nđịnh hành chính, gồm: sự không phù hợp của quy định hành chính với thực tế; sự\r\n\nkhông đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính; quy định hành\r\n\nchính không hợp pháp; quy định hành chính trái với điều ước quốc tế mà Việt Nam\r\n\nđã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.\n\n3. Kiến nghị các phương án xử lý\r\n\nnhững phản ánh nêu trên và sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan\r\n\nđến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân. \n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị\n\n1. Tuân thủ pháp luật.\n\n2. Công khai, minh bạch.\n\n3. Quy trình cụ thể, rõ ràng, thống\r\n\nnhất.\n\n4. Thủ tục tiếp nhận đơn giản,\r\n\nthuận tiện.\n\n5. Tiếp nhận, xử lý đúng thẩm\r\n\nquyền.\n\n6. Phối hợp trong xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Tiếp\r\n\nnhận, đánh giá, phân loại phản ánh, kiến nghị\n\n1. Địa chỉ tiếp nhận các phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh - phường Hồng Hà, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Số điện thoại chuyên dùng:\r\n\n033.3839.641\n\n- Thư điện tử:\r\n\nthutuchanhchinh@quangninh.gov.vn.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà đầu mối tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành\r\n\nchính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; chỉ đạo phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tổ chức đánh giá, phân loại\r\n\ncác phản ánh, kiến nghị để chuyển cho các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố xử lý theo đúng quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11\r\n\nvà Điều 13 của Nghị định 20/2008/NĐ-CP.\n\n3. Đối với hình thức phản ánh,\r\n\nkiến nghị thông qua Phiếu lấy ý kiến, cơ quan hành chính nhà nước nào gửi Phiếu\r\n\nlấy ý kiến thì cơ quan đó tiếp nhận và xử lý theo Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.\n\nĐiều 6. Chuyển\r\n\nphản ánh, kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý\n\n1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận được phản ánh, kiến nghị, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chuyển phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đến các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xử lý theo đúng quy định tại Điều 9, Nghị định 20/2008/NĐ-CP. \n\n2. Việc chuyển văn bản phản ánh,\r\n\nkiến nghị được thực hiện như sau:\n\na. Đối với các phản ánh, kiến\r\n\nnghị không thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh: Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản chuyển phản ánh kiến\r\n\nnghị tới cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, đồng thời gửi văn bản cho cá nhân, tổ\r\n\nchức có phản ánh, kiến nghị để biết. \n\nb. Đối với các phản ánh, kiến\r\n\nnghị thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n- Đối với các phản ánh, kiến nghị\r\n\nvề hành vi không tuân thủ các quy định hành chính của cán bộ, công chức, cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước: Lãnh đạo Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản\r\n\nchuyển phản ánh, kiến nghị tới các cơ quan, đơn vị bị phản ánh, kiến nghị hoặc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý cán bộ, công chức có hành vi bị phản ánh\r\n\nđể xử lý theo quy định của pháp luật. Đồng thời, yêu cầu báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về kết quả xử lý trong thời hạn cụ thể; gửi kết quả xử lý cho\r\n\ncá nhân, tổ chức đã phản ánh, kiến nghị biết và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể tổng hợp. \n\n- Đối với các phản ánh, kiến nghị\r\n\nvề nội dung quy định hành chính: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu, xem\r\n\nxét các quy định hành chính được phản ánh, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao cho các cơ quan, đơn vị chức năng tham mưu để xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 7. Xử\r\n\nlý phản ánh kiến nghị\n\n1. Các sở, ban, ngành trực thuộc\r\n\ntỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo đúng quy định tại\r\n\nĐiều 14, Điều 15 của Nghị định 20/2008/NĐ-CP và thời hạn quy định tại văn bản\r\n\nchuyển phán ánh kiến nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố xử lý phản ánh, kiến nghị theo đúng quy định. \n\n3. Tùy theo trường hợp cụ thể,\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có thể chủ trì xử lý các phản ánh, kiến nghị về\r\n\nnội dung quy định hành chính liên quan đến hai hay nhiều cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước khác nhau mà các cơ quan này không thống nhất được về phương án xử lý; những\r\n\nphản ánh, kiến nghị đã được các sở, ban, ngành, các huyện, thị xã, thành phố xử\r\n\nlý nhưng cá nhân, tổ chức vẫn tiếp tục phản ánh, kiến nghị; những phản ánh, kiến\r\n\nnghị thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nĐiều 8. Công\r\n\nkhai kết quả xử lý, phản ánh kiến nghị\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ntrực thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách\r\n\nnhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về thủ tục hành chính theo\r\n\nđúng quy định tại Điều 19, Nghị định 20/2008/NĐ-CP.\n\n2. Tùy theo từng trường hợp cụ\r\n\nthể, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, công bố công khai kết quả xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị về thủ tục hành chính trên cổng thông tin điện tử của tỉnh tại địa\r\n\nchỉ Website: http://www.quangninh.gov.vn.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận, công khai\r\n\nphản ánh, kiến nghị và kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện\r\n\ntử của tỉnh.\n\nĐiều 9. Báo\r\n\ncáo kết quả xử lý phản ánh kiến nghị\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị\r\n\nvề quy định hành chính về Ủy ban nhân dân tỉnh theo đường công văn và đường thư\r\n\nđiện tử về địa chỉ Email: thutuchanhchinh@quangninh.gov.vn định kỳ trước ngày\r\n\n10 tháng thứ ba của mỗi quý.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthường xuyên cập nhật kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị\r\n\nđể báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có biện pháp cần thiết chấn chỉnh kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị mỗi quý một lần.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổng hợp kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị và việc thực hiện chế độ báo cáo kết\r\n\nquả xử lý phản ánh, kiến nghị; đưa việc thực hiện đúng quy định về việc xử lý\r\n\nphản ánh, kiến nghị tại quy chế này là một tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trong quy trình xét thi đua,\r\n\nkhen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp\r\n\nđề nghị cấp trên khen thưởng.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn có trách nhiệm triển khai thực hiện tốt Quy chế này.\n\n2. Việc khen thưởng, xử lý vi phạm\r\n\nvề việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị được thực hiện theo quy định tại\r\n\nđiều 23 và 24, Nghị định 20/2008/NĐ-CP.\n\n3. Quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc, đề nghị kịp thời phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để\r\n\ntổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 104524 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104525.json b/contexts/context_104525.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d98df0f054f9284f7b12dd85da4e6bd0614f503 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104525.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2979-QD-UBND-2018-Tang-cuong-quan-ly-khai-thac-su-dung-ho-so-dia-chinh-Quang-Tri-406255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2979-QD-UBND-2018-Tang-cuong-quan-ly-khai-thac-su-dung-ho-so-dia-chinh-Quang-Tri-406255", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2979/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 20 tháng 12 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI\r\n\nTHÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 18/7/2018 của HĐND tỉnh về việc\r\n\nthông qua Đề án “Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2925/TTr-STNMT ngày 09/11/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Tăng cường quản lý, khai thác, sử dụng hồ sơ địa chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai tỉnh Quảng Trị lập các dự toán để thực hiện các hạng mục công\r\n\nviệc của Đề án.\n\nTùy theo khả năng ngân sách hàng năm\r\n\ncủa tỉnh, Sở Tài chính tham mưu\r\n\nUBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện và tổ chức thẩm định dự toán kinh phí theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nTài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nGiám đốc Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Lưu: VT, TM, TN\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ\r\n\nSƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ”\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2979/QĐ-UBND ngày 20/12/2018 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\n1. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp để khắc\r\n\nphục khó khăn về trụ sở làm việc,\r\n\nkho lưu trữ, công tác chỉnh lý tài\r\n\nliệu, số hóa tài liệu, máy móc và\r\n\ncác trang thiết bị đi kèm với việc bảo quản hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm tăng\r\n\ncường năng lực quản lý, kéo dài tuổi thọ và khả năng sử dụng tài liệu để phục\r\n\nvụ tốt hơn hoạt động khai thác sử dụng hồ sơ địa chính đáp ứng nhu cầu cung cấp\r\n\nthông tin cho phát triển kinh tế - xã hội nói chung và công tác quản lý đất đai\r\n\nnói riêng.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n- Sửa chữa trụ sở làm việc cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, phương tiện đảm bảo phục vụ tốt\r\n\ncho công tác lưu trữ hồ sơ tài liệu đất đai, kéo dài tuổi thọ và khả năng sử dụng\r\n\ncủa tài liệu.\n\n- Thực hiện công tác chỉnh lý tài liệu, số hóa tài liệu nhằm đưa công\r\n\ntác lưu trữ hồ sơ tài liệu đi vào chính quy, hiện đại đáp ứng được yêu cầu của\r\n\nviệc bảo quản hồ sơ an toàn, lâu\r\n\ndài.\n\n- Đảm bảo công tác cung cấp thông tin đất đai cho cá nhân, tổ chức được\r\n\nkịp thời, nhanh chóng, chính xác.\n\nII. Tiến độ thực\r\n\nhiện, phân công thực hiện kế hoạch\n\n1. Tiến độ thực hiện: Theo phụ lục các nội dung triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Phân công thực hiện kế hoạch\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo\r\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập\r\n\ndự toán để triển khai thực hiện các hạng mục của Đề án.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp, cân\r\n\nđối vào nguồn ngân sách bố trí\r\n\nhàng năm của tỉnh.\n\n- Sở Tài chính thẩm định dự toán các\r\n\nhạng mục của Đề án, đề xuất bố trí kinh phí thực hiện.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxem xét bố trí các trụ sở cũ cho\r\n\ncác Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng.\n\nIII. Các giải pháp\r\n\nthực hiện đề án\n\n1. Bố trí trụ sở và kinh phí để sửa\r\n\nchữa trụ sở làm việc và kho lưu trữ của các Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất đai\n\n- Bố trí cho các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng lại trụ sở làm\r\n\nviệc của các đơn vị xây mới, sáp nhập...\n\n- Bố trí kinh phí để sửa chữa\r\n\ncác trụ sở trên đảm bảo được yêu cầu làm việc của cán bộ, giao dịch của công\r\n\ndân và lưu trữ hồ sơ cho 09 Chi nhánh. Lắp đặt hệ thống phòng cháy\r\n\nchữa cháy để bảo vệ an toàn hồ sơ tài liệu.\n\n2. Đầu tư máy móc, trang thiết bị\r\n\nphục vụ công tác lưu trữ và cung cấp thông tin đất đai\n\n2.1. Đầu tư máy móc, trang thiết bị\n\nMua sắm các loại máy móc, thiết bị\r\n\ntrang bị cho kho lưu trữ để bảo quản hồ sơ được lâu dài, tránh hư hỏng do thời gian, thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn...Bao\r\n\ngồm: Giá, hộp, bì, tủ để đựng tài liệu, máy điều hòa, máy scan.\n\n2.2. Phần mềm quản lý kho\n\nXây dựng phần mềm quản lý kho chạy\r\n\ntrên nền Web bằng công nghệ điện\r\n\ntoán đám mây cho toàn thể hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai sử dụng. Phần mềm quản lý hồ sơ theo các\r\n\ntrường thông tin thuộc tính thửa đất và thông tin vị trí cất giữ: tên chủ sử dụng, công trình xây dựng (đối với đất tổ\r\n\nchức), loại hình (đối với đất hộ\r\n\ngia đình), địa chỉ thửa đất, năm cấp; số thứ tự hồ sơ, giá, ngăn, hộp. Mở rộng thêm các tiện ích biên mục hồ sơ, quét hồ sơ để thực hiện việc biên mục và quét hồ sơ liên kết vào trong phần mềm. Kết nối\r\n\ndữ liệu lưu trữ của phần mềm với cơ sở dữ liệu địa chính và hồ sơ quét trên phần mềm\r\n\nVillis. Hướng phát triển hiện đại\r\n\nvà lâu dài, tất cả dữ liệu đất đai hiện trạng và dữ liệu đất đai quá khứ\r\n\n(hồ sơ tài liệu lưu trữ đất đai) sẽ\r\n\nđược kết nối đồng bộ, thống nhất từ\r\n\nVăn phòng Đăng ký tỉnh đến các Chi\r\n\nnhánh để quản lý và tra cứu.\n\n3. Tổ chức chỉnh lý, đưa hồ sơ lưu trữ vào quản lý, bảo quản và khai thác hiệu quả\n\nTổ chức lại tài liệu theo một phương\r\n\nán phân loại khoa học, chỉnh sửa,\r\n\nphục hồi hoặc lập mới hồ sơ. Xác định giá trị tài liệu để đưa vào lưu trữ và loại bỏ tài liệu hết giá trị. Hệ thống hóa, xây dựng các công cụ tra cứu hồ sơ, tài liệu.\n\nThực hiện chỉnh lý 2.183,16 mét giá tài liệu.\n\n4. Quét hồ sơ tài liệu để đưa vào phần mềm quản lý hồ\r\n\nsơ lưu trữ\n\nChuyển đổi hồ sơ từ tài liệu giấy sang tài liệu số nhằm giảm khó\r\n\nkhăn và tăng tốc độ trong việc tìm kiếm hồ sơ, dự phòng an toàn và chắc chắn khi có thiên tai, hỏa hoạn xảy ra làm hư hỏng tài liệu giấy.\n\nThực hiện quét 699.441 hồ sơ\r\n\n(3.256.834 tờ giấy A4)\n\nKết nối hồ sơ quét vào phần mềm quản lý hồ sơ lưu trữ.\n\n5. Đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc và kho lưu trữ cho Văn phòng\r\n\nĐăng ký đất đai tỉnh\r\n\nvà 09 Chi nhánh\n\nĐể đảm bảo ổn định và lâu dài đề nghị xem xét bố trí kinh phí xây dựng mới\r\n\ntrụ sở làm việc cho Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và 09 Chi nhánh sau năm 2020.\n\n6. Nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n- Đối với kinh phí sửa chữa trụ sở:\r\n\nnguồn xây dựng cơ bản;\n\n- Đối với kinh phí mua sắm máy móc,\r\n\nthiết bị, lắp đặt hệ thống PCCC: nguồn thu của đơn vị và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác;\n\n- Đối với kinh phí chỉnh lý tài liệu, quét tài liệu: nguồn kinh phí\r\n\nsự nghiệp và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường (là cơ\r\n\nquan chủ trì thực hiện Đề án) có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh triển khai Đề án; theo\r\n\ndõi, đôn đốc các cơ quan liên quan thực hiện Kế hoạch này; định kỳ hàng quý,\r\n\nnăm (trước ngày 30 của tháng cuối quý) báo cáo kết quả thực hiện về Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh.\n\n- Căn cứ Kế hoạch này, Giám đốc các Sở:\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các công việc\r\n\nliên quan.\n\n- Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, bất cập; các đơn vị phản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để đề xuất UBND\r\n\ntỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NỘI DUNG TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN\r\n\n\"TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\"\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị triển khai\n\nKinh\r\n\n phí thực hiện\n\nI\n\nNĂM\r\n\n 2018\n\n1\n\nMua phần mềm\n\nVăn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh\n\n76.783.038\n\n2\n\nMua sắm thiết\r\n\n bị\n\nVăn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh\n\n2.051.145.000\n\n\n\nCộng\n\n2.127.928.038\n\nII\n\nNĂM\r\n\n 2019\n\n1\n\nChỉnh lý tài liệu\n\nVăn phòng tỉnh\r\n\n và 09 Chi nhánh\n\n8.250.071.168\n\n2\n\nMua sắm thiết bị\n\nĐông Hà, Vĩnh\r\n\n Linh, Hải Lăng, Triệu Phong\n\n700.000.000\n\n3\n\nSửa chữa trụ sở\n\nHải Lăng, Gio Linh, Triệu Phong, Hướng\r\n\n Hóa\n\n2.800.000.000\n\n4\n\nLắp đặt hệ thống\r\n\n PCCC\n\nHải Lăng, Gio Linh,\r\n\n Triệu Phong, Hướng Hóa, Văn phòng tỉnh\n\n500.000.000\n\n\n\nCộng \n\n12.250.071.168\n\nIII\n\nNĂM\r\n\n 2020\n\n1\n\nChỉnh lý tài liệu\n\nVĩnh Linh, Triệu Phong, Hải Lăng, Hướng Hóa, Đông Hà\n\n7.593.720.105\n\n2\n\nQuét tài liệu\n\nVăn phòng tỉnh và 09 Chi nhánh\n\n7.705.540.646\n\n3\n\nSửa chữa trụ sở\n\nVĩnh Linh, Đakrông, Cam Lộ\n\n2.100.000.000\n\n4\n\nLắp đặt hệ thống PCCC\n\nVĩnh Linh, Đakrông, Cam Lộ, Đông Hà\n\n300.000.000\n\n\n\nCộng \n\n17.699.261.153\n\nIV\n\nNĂM\r\n\n 2021\n\n1\n\nQuét tài liệu\n\nHải Lăng, Vĩnh Linh, Triệu Phong,\r\n\n Hướng Hóa\n\n5.500.000.000\n\n2\n\nSửa chữa trụ sở\n\nThị xã Quảng Trị, Đông Hà\n\n1.400.000.000\n\n3\n\nLắp đặt hệ thống PCCC\n\nThị xã Quảng Trị, Đông Hà\n\n200.000.000\n\n4\n\nMua sắm thiết bị\n\nCam Lộ, Triệu Phong, Gio Linh, Hướng\r\n\n Hóa, Hải Lăng, Đông Hà, Vĩnh Linh, Đakrông, thị xã Quảng Trị\n\n7.938.955.000\n\n\n\nCộng\n\n15.038.955.000\n\nTổng\r\n\n cộng làm tròn (I+II+III+IV)\n\n47.116.215.359\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104525 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104526.json b/contexts/context_104526.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..175a91e987c5d4b31422f63cacf71355cec1d52e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104526.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-22-2015-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-nguyen-Moi-truong-Quang-Nam-285170.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2015-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-So-Tai-nguyen-Moi-truong-Quang-Nam-2851", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/2015/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 30 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức của cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên\r\n\ntịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28/8/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường -\r\n\nBộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thuộc Trung ương,\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 288/TTr-STNMT ngày 08/6/2015 và Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n736/TTr-SNV ngày 08/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 25/8/2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam và các quy định trước đây trái với\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\r\n\n - TT TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTN, TH, THCB, NC.\r\n\n D:\\Vuong NC\\Noi vu\\Quyet dinh\\Quy dinh\\So TM&MT\\Qd ban hanh Quy dinh chuc\r\n\n nang nhiem vu So TNMT.doc\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN\r\n\nHẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22 /2015/QĐ-UBND ngày 30 / 7 /2015 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Nam)\n\nChương\r\n\nI\n\nVỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Quảng Nam là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng\r\n\nNam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước\r\n\nvề tài nguyên và môi trường gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản,\r\n\nđịa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ;\r\n\nquản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý và tổ chức thực hiện\r\n\ncác dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý và điều hành\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều\r\n\n2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Dự thảo quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, đề\r\n\nán, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tài nguyên và môi trường\r\n\nvà công tác cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo văn\r\n\nbản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh\r\n\nđối với Trưởng, Phó các phòng, đơn vị trực thuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) trong phạm vi quản lý nhà nước được giao.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Dự thảo các\r\n\nvăn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường;\n\nb) Dự thảo quyết\r\n\nđịnh thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, tổ chức lại các phòng, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Dự thảo các\r\n\nvăn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvới các Sở, Ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình, đề án, dự án về tài nguyên và môi trường sau khi được\r\n\nphê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật và nâng cao nhận thức cộng đồng về tài nguyên và môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n4. Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng,\r\n\nchứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý theo phân công, phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Về đất đai\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất của cấp huyện đã được phê duyệt;\n\nc) Tham mưu giúp\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất, công nhận đất ở cho hộ gia đình;\r\n\nhạn mức công nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nkhai phá đất để sản xuất nông nghiệp; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất\r\n\ncó mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân; diện tích tối\r\n\nthiểu được tách thửa và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai;\n\nd) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật; tổ chức\r\n\nthẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo thẩm quyền; giúp Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc trưng dụng đất theo quy định;\n\nđ) Thực hiện việc\r\n\nđăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, ký hợp đồng thuê đất;\r\n\nlập, quản lý, cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với các tổ chức, cơ sở\r\n\ntôn giáo, tổ chức và cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực\r\n\nhiện dự án đầu tư theo quy định;\n\ne) Tổ chức thực\r\n\nhiện và hướng dẫn kiểm tra việc điều tra đánh giá tài nguyên đất; điều tra,\r\n\nkhảo sát, đo đạc, đánh giá đất đai; lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính;\r\n\nthống kê, kiểm kê, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất; xây dựng, vận hành hệ\r\n\nthống theo dõi và đánh giá đối với quản lý, sử dụng đất đai;\n\ng) Chủ trì việc\r\n\ntổ chức xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; lập\r\n\nbản đồ giá đất; tham mưu giải quyết các trường hợp vướng mắc về giá đất;\n\nh) Chủ trì\r\n\nviệc tổ chức xác định giá đất cụ thể làm căn cứ để tính thu tiền sử dụng đất,\r\n\ntiền thuê đất theo thẩm quyền, tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước, tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và các\r\n\ntrường hợp khác theo quy định của pháp luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh;\n\ni) Xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác, cung cấp thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai theo quy định;\n\nk) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức thực hiện việc\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các trường hợp bị thu hồi đất theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nl) Kiểm tra và\r\n\ntổ chức thực hiện việc phát triển quỹ đất; quản lý, khai thác quỹ đất; tổ chức việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất theo quy định.\n\n6. Về tài nguyên nước\n\na) Lập và thực\r\n\nhiện quy hoạch tài nguyên nước, kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối\r\n\ntài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt\r\n\nđộng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu\r\n\nquả tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh;\n\nb) Khoanh định\r\n\nvùng cấm, vùng hạn chế, vùng đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân\r\n\ntạo nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới\r\n\nđất theo thẩm quyền, khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và\r\n\ncác khoáng sản khác trên sông; lập danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp;\n\nc) Xây dựng, quản\r\n\nlý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước đối với lưu vực sông nội tỉnh;\n\nd) Tổ chức ứng\r\n\nphó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết\r\n\nsự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang\r\n\nbảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn\r\n\nnước phục vụ cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc\r\n\nxảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;\n\nđ) Thẩm định hồ\r\n\nsơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép về\r\n\ntài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo\r\n\nthẩm quyền; thu phí, lệ phí về tài nguyên nước, thu tiền cấp quyền khai thác\r\n\ntài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên nước;\n\ne) Tổ chức thực\r\n\nhiện các hoạt động điều tra cơ bản, giám sát tài nguyên nước theo phân cấp;\r\n\nkiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài nguyên nước trên địa bàn; báo cáo Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả\r\n\ntác hại do nước gây ra trên địa bàn tỉnh;\n\ng) Tổng hợp tình\r\n\nhình khai thác, sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập\r\n\ndanh mục các nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;\n\nh) Hướng dẫn, theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về tài nguyên khoáng sản\n\na) Khoanh định\r\n\ncác khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;\r\n\nxác định các khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch và tổ chức đấu giá quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi được phê\r\n\nduyệt;\n\nb) Phối hợp lập quy hoạch\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời\r\n\nphát hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường khi\r\n\nphát hiện khoáng sản mới; thẩm định hồ sơ công nhận chỉ tiêu tính trữ lượng khoáng\r\n\nsản; hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng\r\n\nsản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp, gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác\r\n\nkhoáng sản; hồ sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng\r\n\nsản; đề án đóng cửa mỏ; hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thẩm định tiền cấp quyền\r\n\nkhai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền;\n\nd) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nđ) Quản lý, lưu\r\n\ntrữ và cung cấp thông tin, tư liệu về thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được\r\n\nphê duyệt và định kỳ báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;\n\ne) Xây dựng giá\r\n\ntính thuế tài nguyên đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên\r\n\nhoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy\r\n\nđịnh.\n\n8. Về môi trường\n\na) Thẩm định các\r\n\nchỉ tiêu môi trường và đa dạng sinh học trong các chiến lược, quy hoạch, đề án,\r\n\ndự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo\r\n\ncáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, phương án\r\n\ncải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung, các\r\n\ndự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học thuộc thẩm quyền\r\n\nphê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo\r\n\nvệ môi trường, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn đã\r\n\nđược phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật hiện hành; kiểm tra, xác nhận hoàn thành phương án\r\n\ncải tạo phục hồi môi trường, phương án cải tạo phục hồi môi trường bổ sung trong\r\n\nkhai thác khoáng sản đối với các dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; tổ chức xác nhận việc đăng ký và thực hiện kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường của các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Sở.\n\nc) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh\r\n\nhọc của tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc bảo tồn đa dạng sinh học tại các cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học và\r\n\nviệc thực hiện bảo tồn loài thuộc danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên\r\n\nbảo vệ không bao gồm giống cây trồng, giống vật nuôi trên địa bàn tỉnh; thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học theo sự phân công\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Cấp, điều chỉnh\r\n\nsổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật; tổ\r\n\nchức thực hiện việc thống kê hàng năm các chỉ tiêu về tình hình phát sinh và xử\r\n\nlý chất thải tại địa phương; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thu hồi, xử lý\r\n\ncác sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc nhập khẩu phế\r\n\nliệu theo thẩm quyền;\n\nđ) Xây dựng và\r\n\ntổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, dự án phòng ngừa, bảo vệ, khắc\r\n\nphục, cải tạo môi trường, bảo tồn và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Tổ chức thu\r\n\nthập và thẩm định dữ liệu, chứng cứ, để xác định thiệt hại đối với môi trường; yêu\r\n\ncầu bồi thường thiệt hại đối với môi trường do ô nhiễm, suy thoái gây ra trên\r\n\nđịa bàn từ hai huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên; xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; chủ trì xây dựng năng lực\r\n\nvà huy động lực lượng khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố gây ra theo\r\n\nphân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\ng) Tổ chức thực\r\n\nhiện theo thẩm quyền việc lập, sửa đổi, bổ sung danh mục các cơ sở gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường nghiêm trọng cần phải xử lý triệt để; xác nhận cơ sở gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường nghiêm trọng đã hoàn thành xử lý triệt để; kiểm tra công tác xử lý triệt\r\n\nđể cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, việc thực hiện hỗ trợ có mục tiêu\r\n\ntừ ngân sách nhà nước nhằm xử lý triệt để một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng thuộc khu vực công ích theo quy định của pháp luật; công tác bảo\r\n\nvệ môi trường làng nghề trên địa bàn theo quy định;\n\nh) Thực hiện việc\r\n\nđăng ký, công nhận, cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy xác\r\n\nnhận về môi trường và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật;\n\ni) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, cân đối nhu cầu kinh phí, thẩm định kế hoạch và dự\r\n\ntoán ngân sách từ nguồn sự nghiệp môi trường hàng năm của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện gửi Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh; phối hợp với\r\n\nSở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán ngân sách\r\n\ntừ nguồn sự nghiệp môi trường sau khi được phê duyệt;\n\nk) Theo dõi, giám sát việc thực hiện chi trả dịch vụ môi trường\r\n\nliên quan đến đa dạng sinh học, bồi thường và phục hồi môi trường. Tổ chức việc\r\n\nthu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải theo quy định của pháp luật, ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức quản lý Quỹ Bảo vệ môi trường\r\n\ncủa tỉnh (khi được thành lập);\n\nl) Xây dựng, quản\r\n\nlý hệ thống quan trắc môi trường và đa dạng sinh học của địa phương; tổ chức\r\n\nthực hiện hoạt động quan trắc, quản lý số liệu quan trắc môi trường và đa dạng\r\n\nsinh học theo thẩm quyền;\n\nm) Tổ chức điều\r\n\ntra, thống kê, kiểm kê, đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học, đánh giá các hệ\r\n\nsinh thái, loài hoang dã nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ (không bao gồm\r\n\ngiống cây trồng, giống vật nuôi, vi sinh vật và nấm) và nguồn gen bị suy thoái;\r\n\nđề xuất và triển khai thực hiện các giải pháp, mô hình bảo tồn, phục hồi, sử\r\n\ndụng bền vững tài nguyên đa dạng sinh học tại địa phương;\n\nn) Hướng dẫn, tổ\r\n\nchức điều tra, lập Danh mục loài ngoại lai xâm hại và thực hiện các giải pháp ngăn\r\n\nngừa, kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nquản lý loài ngoại lai xâm hại trên địa bàn tỉnh; tiếp nhận, xử lý thông tin,\r\n\ndữ liệu về các sinh vật biến đổi gen và sản phẩm, hàng hóa có nguồn gốc từ sinh\r\n\nvật biến đổi gen; hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động về quản lý nguồn gen trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\no) Tổ chức thu\r\n\nthập, quản lý, thống kê, lưu trữ và cung cấp dữ liệu về môi trường; xây dựng, cập\r\n\nnhật, duy trì và vận hành hệ thống thông tin, tư liệu, cơ sở dữ liệu môi trường\r\n\ncấp tỉnh; xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo đa dạng sinh học cấp\r\n\ntỉnh; tổ chức đánh giá, dự báo và cung cấp thông tin về ảnh hưởng của ô nhiễm\r\n\nvà suy thoái môi trường đến con người, sinh vật; tổng hợp và công bố thông tin\r\n\nvề môi trường cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\np) Chủ trì hoặc\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề môi trường\r\n\nliên ngành, liên tỉnh và công tác bảo tồn, khai thác bền vững tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, đa dạng sinh học.\n\n9. Về khí tượng thủy văn\n\na) Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động của công trình\r\n\nkhí tượng thủy văn chuyên dùng ở địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy\r\n\nban nhân nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện;\n\nb) Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy\r\n\nvăn chuyên dùng; tham gia xây dựng phương án phòng, chống, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dự báo, cảnh báo và truyền\r\n\ntin thiên tai trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Thẩm định nội\r\n\ndung về khí tượng thủy văn trong quy hoạch, thiết kế các công trình, dự án đầu\r\n\ntư xây dựng ở địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nd) Thẩm định tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn\r\n\nchuyên dùng, thiết bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước;\n\nđ) Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan trong việc bảo vệ, giải quyết các vi phạm hành\r\n\nlang an toàn kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của Trung ương trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\ne) Thu thập, khai\r\n\nthác và sử dụng dữ liệu về khí tượng thủy văn ở địa phương theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n10. Về biến đổi khí hậu\n\na) Xây dựng, cập\r\n\nnhật kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của địa phương; hướng dẫn,\r\n\nđiều phối việc tổ chức thực hiện;\n\nb) Tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thuộc phạm vi của Sở Tài nguyên và Môi trường trong các chiến\r\n\nlược, chương trình, kế hoạch quốc gia về biến đổi khí hậu, các đề án, dự án,\r\n\nchương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nmục tiêu trong các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án biến đổi khí hậu trên\r\n\nđịa bàn quản lý;\n\nc) Theo dõi, đánh\r\n\ngiá tác động của biến đổi khí hậu đối với điều kiện tự nhiên, con người và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội để đề xuất các biện pháp ứng phó;\n\nd) Hướng dẫn thực\r\n\nhiện các hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính phù hợp với các điều kiện kinh tế, xã\r\n\nhội của địa phương; thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về kiểm kê\r\n\nvà giảm nhẹ phát thải khí nhà kính.\n\n11. Về đo đạc và bản đồ\n\na) Thẩm định hồ\r\n\nsơ và đề nghị Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam cấp, cấp bổ sung giấy phép hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức, quản\r\n\nlý việc triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy hoạch, kế hoạch;\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, thẩm định chất lượng các công trình, sản\r\n\nphẩm đo đạc và bản đồ; quản lý hệ thống tư liệu đo đạc và bản đồ tại địa phương;\r\n\nquản lý việc bảo mật, lưu trữ, cung cấp khai thác sử dụng thông tin tư liệu đo\r\n\nđạc và bản đồ; quản lý việc bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc và bản đồ\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Quản lý và tổ\r\n\nchức thực hiện việc xây dựng, cập nhật, khai thác hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Theo dõi việc\r\n\nxuất bản, phát hành bản đồ và kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình\r\n\nchỉ phát hành, thu hồi các ấn phẩm bản đồ có sai sót về thể hiện chủ quyền quốc\r\n\ngia, địa giới hành chính, địa danh thuộc địa phương; ấn phẩm bản đồ có sai sót\r\n\nvề kỹ thuật.\n\n12. Về quản lý\r\n\ntổng hợp thống nhất biển và hải đảo\n\na) Tham mưu cho\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh các cơ chế, chính sách thu hút, khuyến khích, lồng ghép\r\n\ncác hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên biển, hải đảo phù hợp với các mục\r\n\ntiêu về bảo vệ chủ quyền quốc gia, phát triển bền vững kinh tế - xã hội và bảo\r\n\nvệ môi trường;\n\nb) Chủ trì xây\r\n\ndựng và tổ chức thực hiện các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án quản\r\n\nlý tổng hợp biển, vùng ven biển, hải đảo trên địa bàn tỉnh;\n\nc) Thống kê, đánh\r\n\ngiá tài nguyên, tiềm năng và thực trạng khai thác, sử dụng các vùng biển, ven\r\n\nbiển, hải đảo và đề xuất nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi\r\n\ntrường biển, hải đảo của địa phương;\n\nd) Xây dựng, trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh các đề án, dự án nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về\r\n\ntài nguyên và môi trường biển trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt;\n\nđ) Tổ chức thực\r\n\nhiện quan trắc biến động và dự báo xu thế biến động; xác định các vùng bờ biển\r\n\ndễ bị tổn thương và biến đổi lớn (bãi bồi, vùng biển xói lở, vùng bờ cát, rừng\r\n\nphòng hộ và đất ngập nước ven biển) trên địa bàn quản lý; đề xuất các giải pháp\r\n\nquản lý, bảo vệ bờ biển;\n\ne) Trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nviệc giao khu vực biển cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Thẩm định các\r\n\nquy hoạch chuyên ngành về khai thác, sử dụng tài nguyên biển và hải đảo, quy\r\n\nhoạch mạng lưới dịch vụ, đề án thành lập khu bảo tồn biển, khu bảo tồn đất ngập\r\n\nnước ven biển thuộc trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nh) Tổ chức thực\r\n\nhiện việc đăng ký, cấp phép đối với hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nbiển và hải đảo của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền;\n\ni) Điều tra, đánh\r\n\ngiá và kiểm soát ô nhiễm, suy thoái môi trường biển và hải đảo từ các nguồn\r\n\nphát sinh do các hoạt động khai thác, sử dụng biển, hải đảo và các sự cố hoặc\r\n\nthiên tai trên biển trên địa bàn tỉnh;\n\nk) Chủ trì thẩm\r\n\nđịnh, đánh giá hiệu quả về sử dụng tài nguyên và các tác động về môi trường đối\r\n\nvới các dự án, công trình khai thác, sử dụng biển, hải đảo thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm\r\n\nđịnh các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về công tác bảo tồn biển trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nl) Phối hợp theo\r\n\ndõi, giám sát sự cố tràn dầu trên biển, các hoạt động chuyên ngành về khai thác,\r\n\nsử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường vùng biển, vùng ven biển và hải đảo;\n\nm) Xây dựng và\r\n\ntổ chức quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật quan trắc tài nguyên và môi trường biển,\r\n\ncảnh báo và khắc phục hậu quả thiên tai, sự cố môi trường biển thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Sở;\n\nn) Kiểm tra, giám\r\n\nsát các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, hải\r\n\nđảo trên địa bàn; phối hợp với các lực lượng tuần tra, kiểm soát chuyên ngành\r\n\nkiểm soát việc tuân thủ pháp luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên, môi trường\r\n\nbiển, hải đảo thuộc phạm vi quản lý.\n\n13. Về viễn thám\n\na) Chủ trì tổng\r\n\nhợp nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu viễn thám của địa phương; đề xuất việc\r\n\nmua, trao đổi dữ liệu viễn thám trong nước và quốc tế trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định;\n\nb) Quản lý, lưu\r\n\ntrữ, bổ sung, cập nhật, công bố dữ liệu viễn thám và xây dựng cơ sở dữ liệu viễn\r\n\nthám của địa phương để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n14. Về thông tin tư liệu và ứng dụng công nghệ thông tin\n\na) Tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình, kế hoạch thu thập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin\r\n\ntư liệu tài nguyên và môi trường; ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin tài\r\n\nnguyên và môi trường của địa phương thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nb) Tổ chức xây\r\n\ndựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của Sở;\n\nc) Tổ chức tập huấn, cập nhật kiến thức và chuyển giao các ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, thực hiện công tác tin\r\n\nhọc hóa quản lý hành chính nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nSở; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, quản lý, tư\r\n\nvấn thiết kế, xây dựng các hệ thống\r\n\nthông tin và các phần mềm quản lý chuyên ngành;\n\nd) Quản trị vận\r\n\nhành hạ tầng kỹ thuật, duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử hoặc trang\r\n\nthông tin điện tử, thư viện điện tử, bảo đảm việc cung cấp dịch vụ hành chính\r\n\ncông trên mạng thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\nđ) Bảo đảm an toàn\r\n\nvà bảo mật hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu điện tử về tài nguyên và môi\r\n\ntrường; quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, tư liệu về tài nguyên và môi\r\n\ntrường thuộc phạm vi quản lý của Sở;\n\ne) Xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nhệ thống thông tin địa lý; thành lập bản đồ hành chính các cấp, bản đồ chuyên\r\n\nđề; thành lập Atlas địa lý;\n\ng) Xây dựng và quản lý\r\n\nthư viện điện tử về thông tin, tư liệu thuộc phạm vi quản lý của ngành; xuất bản\r\n\nvà phát hành Bản tin Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n15. Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề tài nguyên và môi trường đối với Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n16. Thực hiện hợp tác quốc tế về các lĩnh vực thuộc chức năng\r\n\nquản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n17. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ\r\n\nthuật và công nghệ về tài nguyên và môi trường. Chủ trì hoặc tham gia thẩm định\r\n\ncác đề tài, đề án, dự án nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và\r\n\ncông nghệ có liên quan đến tài nguyên và môi trường của tỉnh.\n\n18. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động trong lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường trực thuộc Sở.\n\n19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tham gia quản lý tổ chức và\r\n\nhoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực tài nguyên và môi\r\n\ntrường thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng trong lĩnh vực tài nguyên và môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n21. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy\r\n\nvà mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc Sở; quản lý biên chế công chức,\r\n\nsố lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ\r\n\ntiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\nđối với công chức thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và công chức\r\n\nchuyên môn giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\n22. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản\r\n\ncủa Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n23. Thống kê, báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên và\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n24. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nCƠ CẤU\r\n\nTỔ CHỨC, BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở\r\n\nlà người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm\r\n\nbáo cáo công tác trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời\r\n\nkiến nghị của cử tri, chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\nc) Phó Giám đốc\r\n\nlà người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật\r\n\nvề nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám\r\n\nđốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm\r\n\nGiám đốc, Phó Giám đốc do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu\r\n\nchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\nvà theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp\r\n\ndưới có tư cách pháp nhân. Việc miễn nhiệm, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật\r\n\nvà thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ban Thường vụ Tỉnh ủy,\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Các tổ chức\r\n\ntham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra Tài\r\n\nnguyên và Môi trường;\n\nc) Phòng Khoáng\r\n\nsản;\n\nd) Phòng Nước,\r\n\nKhí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu;\n\nđ) Chi cục Quản\r\n\nlý đất đai (có không quá 04 phòng);\n\ne) Chi cục Bảo\r\n\nvệ môi trường (có không quá 04 phòng);\n\ng) Chi cục Biển\r\n\nvà Hải đảo (có không quá 03 phòng).\n\n3. Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập:\n\na) Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai;\n\nb) Trung tâm Công\r\n\nnghệ Thông tin Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Trung tâm Kỹ\r\n\nthuật Tài nguyên và Môi trường;\n\nd) Trung tâm Quan\r\n\ntrắc Tài nguyên và Môi trường;\n\nđ) Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất.\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chức danh tương đương do Giám đốc\r\n\nSở quyết định. Riêng Chánh Thanh tra Sở trước khi bổ nhiệm phải có sự thoả\r\n\nthuận của Chánh Thanh tra tỉnh.\n\nViệc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm Chi cục trưởng, Giám đốc các đơn vị trực thuộc Sở thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Biên chế\n\na) Biên chế công\r\n\nchức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao;\n\nb) Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường bố trí, sử dụng và quản lý công chức, viên chức phù hợp\r\n\nvới chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức nhà nước theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý công chức, viên chức.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường căn cứ Quy định này và các văn bản pháp luật liên quan\r\n\nban hành Quy chế làm việc, thực hiện chế độ thông tin, báo cáo; Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở để thực\r\n\nhiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có phát sinh cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung; Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp gửi Sở Nội vụ để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh để xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 104526 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104527.json b/contexts/context_104527.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e29572eb9e0a8561b30bec69cb080b0c2880f188 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104527.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-201-2000-TT-BGTVT-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-thu-giua-Bo-Giao-thong-van-tai-Viet-Nam-va-Bo-Giao-thong-Buu-dien-Xay-dung-Lao-46509.aspx", + "name": "Thong-tu-201-2000-TT-BGTVT-huong-dan-thi-hanh-Nghi-dinh-thu-giua-Bo-Giao-thong-van-tai-Viet-Nam-va-B", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 201/2000/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 5 năm 2000\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỐ 201/2000/TT-BGTVT NGÀY 22 THÁNG\r\n\n5 NĂM 2000 HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM\r\n\nVÀ BỘ GIAO THÔNG -BƯU ĐIỆN -XÂY DỰNG LÀO NHẰM THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG\r\n\nBỘ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CHDCND LÀO\n\nThi hành Hiệp định vận tải đường\r\n\nbộ đã được Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước\r\n\nCộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào ký tại Hà Nội ngày 24/2/1996 và các Điều khoản\r\n\ntrong Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Bộ Giao thông vận\r\n\ntải Việt Nam và Bộ Giao thông-Bưu điện-Xây dựng Lào ký tại Viêng chăn ngày\r\n\n1/5/1996, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điểm chính như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ:\n\nCác Điều khoản của Nghị định thư\r\n\nnhằm quản lý phương tiện vận tải đường bộ (sau đây gọi là phương tiện) của Lào\r\n\nvà Việt Nam qua lại giữa hai nước, có tham gia kinh doanh vận tải hay không\r\n\ntham gia kinh doanh vận tải, kể cả ôtô của các tổ chức, cơ quan Nhà nước đi\r\n\ncông tác, bao gồm:\n\n1. Phương tiện vận chuyển hàng\r\n\nhoá, hành khách của Việt Nam sang Lào và của Lào sang Việt Nam.\n\n2. Phương tiện vận chuyển hàng\r\n\nhóa quá cảnh của Lào.\n\n3. Phương tiện của Việt Nam hoặc\r\n\nLào phục vụ việc thi công công trình có thời hạn tại Lào hoặc Việt Nam rồi trở\r\n\nvề nước.\n\n4. Phương tiện đi công tác, đi\r\n\nviệc riêng.\n\nII. NHỮNG QUI\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ:\n\n1. Phương tiện chỉ được phép qua\r\n\nlại 08 cặp cửa khẩu đã được hai Bên qui định. Các cửa khẩu về phía Việt Nam bao\r\n\ngồm:\n\nSố thứ tự\n\nTên cửa khẩu\n\nĐường đến của khẩu\n\n01\n\nTây Trang\n\nĐường số 42\n\n02\n\nPa Háng\n\nĐường số 6\n\n03\n\nNa Mèo\n\nĐường số 217\n\n04\n\nKeo Nưa\n\nĐường số 8\n\n05\n\nNậm Cắn\n\nĐường số 7\n\n06\n\nCha Lo\n\nĐường số 12\n\n07\n\nLao Bảo\n\nĐường số 9\n\n08\n\nBờ Y\n\nĐường số 40\n\n2. Việc vận chuyển hàng hoá và vận\r\n\nchuyển hành khách kể cả hành khách du lịch giữa hai nước được thực hiện bằng\r\n\nphương tiện theo hình thức đi thẳng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng (đối với\r\n\nvận chuyển hàng hoá), từ nơi hành khách đi tới nơi hành khách đến (đối với vận\r\n\nchuyển hành khách).\n\n3. Phương tiện và người điều khiển\r\n\nphương tiện khi hoạt động trên đường phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau đây để\r\n\nxuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết :\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu\r\n\nphương tiện;\n\n- Tem kiểm định an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường (được xuất trình cùng với Giấy chứng nhận kiểm định an\r\n\ntoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường);\n\n- Giấy phép lái xe (Bằng lái\r\n\nxe);\n\n- Giấy chứng nhận đã mua bảo hiểm\r\n\ntrách nhiệm dân sự;\n\n- Giấy phép liên vận Việt-Lào\r\n\n(Theo qui đinh tại Nghị định thư đã ký giữa hai nước);\n\n- Giấy chứng nhận đã nộp phí\r\n\ngiao thông cho nước đến.\n\n4. Phương tiện qua lại giữa hai\r\n\nnước phải là xe ôtô tay lái thuận, có kích thước, tải trọng phù hợp với qui định\r\n\ncủa mỗi nước. Phương tiện chở hàng nguy hiểm hoặc có kích thước, trọng tải vượt\r\n\nquá qui định của Bên ký kết kia thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của\r\n\nBên đó cấp giấy phép chở hàng nguy hiểm hoặc Giấy phép lưu hành đặc biệt.\n\n5. Phương tiện của Việt Nam và\r\n\nLào không phải thay đổi biển số của nước mình khi hoạt động trên lãnh thổ của\r\n\nnước kia.\n\nLái xe thực hiện vận tải quốc tế\r\n\nViệt-Lào phải có Giấy phép lái xe (Bằng lái xe) quốc gia hay quốc tế phù hợp với\r\n\nloại xe sử dụng và không phải đổi Giấy phép lái xe (Bằng lái xe) khi hoạt động\r\n\ntrên lãnh thổ của nước kia.\n\n6. Các doanh nghiệp vận tải ôtô\r\n\nđược tham gia kinh doanh vận tải quốc tế Việt-Lào khi có đủ các điều kiện sau:\n\n- Có Quyết định thành lập doanh\r\n\nnghiệp theo qui định của pháp luật Việt Nam (Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp\r\n\ntác xã, Luật Doanh nghiệp,) và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đối với\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chỉ cần có Giấy\r\n\nphép đầu tư.\n\n- Có văn bản xin tham gia vận tải\r\n\nquốc tế Việt-Lào (qui định này không áp dụng đối với Doanh nghiệp Nhà nước).\n\nCác doanh nghiệp vận tải của\r\n\nQuân đội, Công an làm kinh tế khi xin tham gia vận tải quốc tế Việt-Lào cũng áp\r\n\ndụng theo qui định này.\n\nQui định này không áp dụng đối với\r\n\nphương tiện công vụ của các tổ chức, cơ quan nhà nước.\n\n7. Thủ tục, hồ sơ xin cấp phép vận\r\n\ntải quốc tế Việt-Lào bao gồm:\n\n7.1 Đơn xin cấp Giấy phép liên vận\r\n\nViệt-Lào (mẫu số 1).\n\n7.2 Tờ khai xin cấp Giấy phép\r\n\nliên vận Việt -Lào của mỗi phương tiện (mẫu số 2).\n\n7.3 Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu\r\n\nphương tiện (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu).\n\n7.4. Đối với các đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Hợp đồng vận tải, Hợp\r\n\nđồng liên doanh, Hợp đồng xây dựng thi công hoặc các Hợp đồng khác... (bản photo\r\n\ncó công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu).\n\n7.5. Bản sao Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu).\n\n8. Phương tiện qua lại giữa hai\r\n\nnước được phép hoạt động trong phạm vi, thời hạn qua các cặp cửa khẩu đã ghi\r\n\ntrong Giấy phép liên vận Việt-Lào. Nếu quá thời hạn được phía Bên kia xét cho\r\n\ngia hạn một lần để về nước, nhưng thời gian gia hạn phụ thuộc vào chặng đường\r\n\ncòn lại của phương tiện.\n\nIII. CƠ QUAN\r\n\nCẤP GIẤY PHÉP LIÊN VẬN VIỆT-LÀO:\n\n1. Giấy phép liên vận Việt-Lào\r\n\n(sau đây gọi tắt là Giấy phép) chỉ gồm một loại cấp cho phương tiện vận tải đường\r\n\nbộ tham gia vận tải quốc tế Việt Nam - Lào. Thời hạn của Giấy phép là 01 năm. \n\n2. Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền:\n\n2.1 Cục Đường bộ Việt Nam cấp Giấy\r\n\nphép cho các đơn vị , Công ty vận tải trực thuộc Cục và các đơn vị, Công ty trực\r\n\nthuộc Bộ Giao thông vận tải có Trụ sở giao dịch đóng trên địa bàn Hà Nội.\n\n2.2 Các Sở Giao thông vận tải,\r\n\nGiao thông công chính cấp Giấy phép cho các đơn vị vận tải có Trụ sở giao dịch\r\n\nđóng tại địa bàn (Trừ các đơn vị, công ty đã nêu tại điểm 2.1 ở trên).\n\nCục Đường bộ Việt Nam, các Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Giao thông công chính được cấp Giấy phép cho phương tiện\r\n\nqua lại các cửa khẩu đã được qui định trong toàn quốc.\n\nThời hạn giải quyết việc cấp Giấy\r\n\nphép không quá 48 giờ tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n3. Lệ phí cấp Giấy phép:\n\nCơ quan cấp Giấy phép được thu\r\n\nvà sử dụng lệ phí theo qui định của Bộ Tài chính.\n\nVI. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho các Thông tư Thông tư số\r\n\n257/1998/TT-BGTVT ngày 18/8/1998; Thông tư số 400/1998/TT-BGTVT ngày 10/12/1998\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Cục Đường bộ Việt Nam, Sở\r\n\nGiao thông vận tải (Giao thông công chính) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương tổ chức phổ biến kịp thời và triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n3. Chậm nhất ngày 05 của tháng\r\n\nsau Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương phải lập báo cáo số Giấy phép đã cấp trong tháng trước và gửi về Cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam để theo dõi tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải.\n\n4. Cục Đường bộ Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, kiểm tra và theo dõi thực hiện Thông tư này.\n\n\n\nLã\r\n\n Ngọc Khuê\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104527 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104528.json b/contexts/context_104528.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4898fdd4cbb64fe76c73eb082fa8a1b3455e756 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104528.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-10-2013-NQ-HDND-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-vien-chuc-thu-hut-nguon-nhan-luc-Kien-Giang-214813.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2013-NQ-HDND-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-vien-chuc-thu-hut-nguon-nhan-luc-Kien-Giang", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2013/NQ-HĐND\n\nKiên Giang,\r\n\n ngày 10 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI CHẾ ĐỘ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\r\n\nVÀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC TỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ TÁM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC\r\n\nngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi chế độ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang;\r\n\nBáo cáo thẩm tra số 132/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2013 của Ban Văn hóa - Xã hội\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. \n\nHội đồng nhân dân tỉnh tán\r\n\nthành Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc sửa đổi chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và thu\r\n\nhút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang, nội dung cụ thể như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Phạm vi áp dụng\n\nQuy định về chế độ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức (CBCCVC) và chính sách thu hút nguồn nhân lực trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Kiên Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện chế độ tập sự; viên chức; hợp đồng lao động không xác định thời hạn đang\r\n\nlàm việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh\r\n\nvà cấp huyện; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân, viên chức trong các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân;\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng\r\n\nlao động không xác định thời hạn trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\n\n- Cán bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\n- Người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố;\n\n- Luật sư, cán bộ quản lý doanh nghiệp\r\n\nvà hiệp hội ngành hàng khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hội nhập,\r\n\nkinh tế quốc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước tổ chức đào tạo ở trong nước;\n\n- Đối với lực lượng Công an, Quân đội,\r\n\nBiên phòng, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án khi đi học sẽ được ngân sách địa\r\n\nphương cấp bù thêm cho đủ theo quy định này nếu mức chi của ngành thấp hơn quy\r\n\nđịnh của tỉnh cho các lớp học trong và ngoài tỉnh.\n\n3. Điều kiện áp dụng\n\nCác đối tượng được quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều này khi đi học phải được cấp có thẩm quyền sau đây quyết định:\n\n- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy (khi được Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy ủy quyền);\n\n- Sở Nội vụ (khi được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ủy quyền);\n\n- Riêng đối với lực lượng Công an,\r\n\nQuân đội, Biên phòng, Tòa án, Viện Kiểm sát, Thi hành án... do Thủ trưởng đơn vị\r\n\nquyết định cử đi học, trong khả năng nguồn kinh phí đào tạo bố trí cho đơn vị.\n\nCBCCVC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nsau khi tốt nghiệp phải chấp hành theo sự phân công của tổ chức, nếu không chấp\r\n\nhành hoặc thực hiện không đủ thời gian yêu cầu phục vụ công tác sau khi đi học\r\n\n(ít nhất gấp 3\r\n\nlần thời gian đào tạo đối với công chức và 2 lần thời gian đào tạo đối với viên\r\n\nchức) thì phải bồi hoàn bằng 3 lần kinh phí đào tạo.\n\nII. QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ \n\n1. Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng\n\n1.1. Hỗ trợ một phần tiền ăn: CBCCVC\r\n\ntrong thời gian tập trung học tập được hỗ trợ một phần tiền ăn, mức hỗ trợ như\r\n\nsau:\n\n- Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở\r\n\nđịa bàn thành phố Rạch Giá và ngoài tỉnh, mức hỗ trợ tối đa 30.000 đồng/người/ngày.\n\n- Học các lớp mở tại cơ sở đào tạo ở\r\n\ntại địa bàn các huyện, thị xã và các xã, phường, thị trấn, mức hỗ trợ 25.000 đồng/người/ngày.\n\nTrường hợp lớp học được tổ chức tại địa\r\n\nbàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia các lớp\r\n\nhọc không được hỗ trợ tiền ăn; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm\r\n\nhuyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã tổ chức lớp học không được hỗ trợ tiền\r\n\năn.\n\n1.2. Các chi phí khác \n\na) Học phí: Thanh toán theo thông báo\r\n\nthu của nhà trường.\n\nb) Tài liệu học tập:\n\n- Thanh toán tối đa không quá 500.000\r\n\nđồng/năm (thời gian tập trung học tập một năm từ 4 tháng trở lên).\n\n- Đối với các lớp ngắn hạn không quá\r\n\n100.000 đồng/đợt (thời gian tập trung 01 đợt ít nhất 01 tháng trở lên).\n\nc) Hỗ trợ một phần tiền ở: CBCCVC được\r\n\nhỗ trợ tiền thuê chỗ ở trong những ngày học tập trung tại cơ sở đào tạo (trong\r\n\ntrường hợp cơ sở đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ), mức hỗ trợ như\r\n\nsau:\n\n- Học ngoài tỉnh mức hỗ trợ tối đa:\r\n\n30.000 đồng/người/ngày.\n\n- Học trong tỉnh mức hỗ trợ tối đa:\r\n\n20.000 đồng/người/ngày.\n\nTrường hợp lớp học được tổ chức tại địa\r\n\nbàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố tham gia các lớp học\r\n\nkhông được hỗ trợ tiền ở; trường hợp lớp học được tổ chức tại trung tâm các huyện,\r\n\nthị xã thì cán bộ công chức tại các huyện, thị xã tổ chức lớp học không được hỗ\r\n\ntrợ tiền ở.\n\nd) Tiền tàu, xe: Đối với học tập\r\n\ntrung mỗi năm được thanh toán một lượt đi, một lượt về; đối với học chính quy\r\n\nhoặc tại chức tập trung theo từng đợt trong năm thì được thanh toán một lượt đi\r\n\nvà một lượt về cho một đợt tập trung. Chế độ thanh toán áp dụng theo quy định\r\n\nhiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nchi hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nđ) Khoán kinh phí làm và bảo vệ luận án, luận văn tốt nghiệp\r\n\nsau khi có bằng, mức cụ thể như sau:\n\n- Tiến sĩ: 30.000.000 đồng;\n\n- Thạc sĩ: 20.000.000 đồng;\n\n- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp II: 20.000.000 đồng;\n\n- Bác sĩ, dược sĩ chuyên khoa cấp I: 10.000.000 đồng;\n\ne) Ngoài các mức trợ cấp nêu trên,\r\n\nnếu học viên là nữ được phụ cấp thêm 50.000 đồng/người/tháng; dân tộc ít người\r\n\nphụ cấp thêm 20.000 đồng/người/tháng.\n\n1.3. Đối với\r\n\ncác lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên môn theo yêu cầu của ngành (không kể các lớp tập huấn hội, đoàn thể; quản lý nhà nước, chính trị,\r\n\nngoại ngữ, tin học, tiếng dân tộc)\n\nCăn cứ nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nnghiệp vụ chuyên môn của ngành và khả năng nguồn dự toán chi thường xuyên hàng\r\n\nnăm của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị quyết định cử CBCCVC tham gia tập huấn, mức\r\n\nchi cho đối tượng tham gia tập huấn như sau:\n\n- Đối với các lớp tập huấn ngắn hạn\r\n\ndưới 01 tháng áp dụng theo chế độ công tác phí hiện hành của tỉnh. \n\n- Đối với khóa tập huấn từ 01 tháng\r\n\ntrở lên, căn cứ vào khả năng kinh phí chi thường xuyên của đơn vị, Thủ trưởng\r\n\nđơn vị quyết định hỗ trợ cho đối tượng được cử đi tập huấn, cụ thể như sau:\n\n+ Nếu đơn vị tổ chức tập huấn có bố\r\n\ntrí chỗ ăn, chỗ nghỉ mức hỗ trợ tiền ăn, tiền nghỉ theo thông báo của đơn vị tổ\r\n\nchức tập huấn.\n\n+ Nếu đơn vị tổ chức tập huấn không bố\r\n\ntrí chỗ ăn, chỗ nghỉ mức hỗ trợ tối đa không quá:\n\n* Tiền ăn: 60.000 đồng/người/ngày.\n\n* Tiền ở: 80.000 đồng/người/ngày. \n\nTrường hợp lớp tập huấn được tổ chức\r\n\ntại địa bàn thành phố Rạch Giá thì CBCCVC cấp tỉnh, thành phố Rạch Giá tham gia\r\n\ncác lớp học không được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở; trường hợp lớp học được tổ chức\r\n\ntại trung tâm huyện, thị xã thì CBCCVC cấp huyện, thị xã nơi tổ chức lớp học\r\n\nkhông được hỗ trợ tiền ăn, tiền ở.\n\n1.4. Chi cho công tác tổ chức lớp học\n\na) Chi thù lao cho giảng viên:\n\nĐối với các trường, cơ sở đào tạo và\r\n\ncơ quan tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng trong tỉnh, thiếu hoặc không có giáo\r\n\nviên giảng dạy thì được mời giáo viên giảng dạy mức chi thù lao cho giảng viên,\r\n\nbáo cáo viên cụ thể như sau:\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng tin học - ngoại\r\n\nngữ: \n\n• Dạy trình độ A: 50.000 đồng/tiết học.\n\n• Dạy trình độ B: 60.000 đồng/tiết học.\n\n• Dạy trình độ C: 80.000 đồng/tiết học\r\n\n(ngoại ngữ).\n\n- Đào tạo bồi dưỡng các lớp lý luận\r\n\nchính trị, quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ, triển khai các chỉ thị, nghị\r\n\nquyết của Đảng, Nhà nước, đoàn thể, báo cáo thời sự, chuyên đề được chi mức thù\r\n\nlao như sau (đã bao gồm cả thù lao soạn giáo án bài giảng; một buổi giảng được\r\n\ntính gồm 05 tiết):\n\n+ Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên\r\n\nTrung ương Đảng; Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương: 800.000 đồng/buổi.\n\n+ Giảng viên, báo cáo viên là Chủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư Tỉnh ủy; Giáo sư;\r\n\nChuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: 640.000 đồng/buổi.\n\n+ Giảng viên, báo cáo viên là Phó Chủ\r\n\ntịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Giảng\r\n\nviên chính, Chuyên viên cao cấp, Chuyên viên chính: 480.000 đồng/buổi.\n\n+ Giảng viên, báo cáo viên còn lại là\r\n\nCBCCVC công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối\r\n\ntượng nêu trên): 400.000 đồng/buổi.\n\n+ Giảng viên, báo cáo viên là CBCCVC\r\n\ncông tác tại các đơn vị từ cấp huyện trở xuống: 240.000 đồng/buổi.\n\nĐối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức chuyên môn sâu; khóa đào tạo, bồi dưỡng theo phương pháp giảng dạy mới\r\n\nchưa có sẵn giáo án để giảng dạy, thì ngoài mức chi thù lao giảng viên theo quy\r\n\nđịnh nêu trên, căn cứ yêu cầu chất lượng từng khóa đào tạo, bồi dưỡng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC\r\n\nquyết định trả tiền biên soạn giáo án bài giảng riêng theo hình thức hợp đồng\r\n\ncông việc khoán gọn.\n\nRiêng đối với các giảng viên chuyên\r\n\nnghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng\r\n\nvượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy\r\n\nthêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập, không trả thù lao\r\n\ngiảng viên theo mức quy định nêu trên. Trường hợp các giảng viên này được mời\r\n\ntham gia giảng dạy tại các lớp do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì được hưởng\r\n\ntheo chế độ thù lao giảng viên theo quy định. Mức thanh toán chế độ trả lương dạy\r\n\nthêm giờ đối với giảng viên như sau:\n\n- Giảng viên Trường Chính trị tỉnh: Số\r\n\ngiờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả\r\n\nlương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường đại học.\n\n- Giảng viên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố: Số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định\r\n\nhiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với giảng viên các trường trung\r\n\nhọc chuyên nghiệp.\n\nb) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên: \n\nTùy theo địa điểm, thời gian tổ chức\r\n\nlớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức khóa đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nCBCCVC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên nhưng tối đa không được vượt\r\n\nquá quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nhội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Kiên\r\n\nGiang.\n\nc) Chi thanh toán tiền phương tiện đi\r\n\nlại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên: Trường hợp cơ quan, đơn vị không có\r\n\nphương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê\r\n\nthì được chi theo mức chi quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tỉnh Kiên Giang.\n\nd) Chi tổ chức lớp học: \n\n- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục\r\n\nvụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ thanh\r\n\ntoán theo chứng từ thực tế.\n\n- Chi khen thưởng cho học viên đạt loại\r\n\ngiỏi, loại xuất sắc: Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt\r\n\nloại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo quyết định chi khen thưởng\r\n\ncho học viên xuất sắc với mức 200.000 đồng/học viên. \n\n- Nếu thuê mướn hội trường, phòng học;\r\n\nthiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác...)\r\n\nthanh toán theo chứng từ thực tế.\n\n- Chi cho công tác tổ chức thi: \n\n+ Ra đề thi kết thúc khóa học: 60.000\r\n\nđồng/đề.\n\n+ Chấm bài thi: 2.000 đồng/bài.\n\n+ Phụ cấp chủ tịch, phó chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi: 30.000 đồng/người/buổi.\n\n+ Phụ cấp thư ký, giám thị: 25.000 đồng/người/buổi.\n\n- Tiền khai giảng, bế giảng lớp học: 100.000\r\n\nđồng/lần/lớp.\n\n- Chi nước uống\r\n\nphục vụ lớp học: \n\n+ Tiền nước uống cho giảng viên:\r\n\n10.000 đồng/buổi.\n\n+ Tiền nước uống cho học viên: 20.000\r\n\nđồng/buổi/lớp.\n\n- Chi tiền thuốc y tế thông thường\r\n\ncho học viên (nếu học viên ốm) thanh toán theo chứng từ thực tế.\n\n- Chi phí khác phục vụ trực tiếp lớp\r\n\nhọc (điện, nước, thông tin liên lạc, văn phòng phẩm, vệ sinh...) thanh toán\r\n\ntheo chứng từ thực tế.\n\nCác cơ sở đào tạo, bồi dưỡng đã được\r\n\nngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ phải có trách nhiệm bố trí chỗ nghỉ cho học\r\n\nviên ở xa đối với những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ\r\n\nkinh phí thực hiện không được thu thêm khoản tiền phòng nghỉ của học viên.\n\nCác khoản chi phí thực tế nêu trên\r\n\nkhi thanh toán phải có đầy đủ chứng từ, hóa đơn theo quy định. Đối với các khoản\r\n\nchi thuê phòng học, thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy phải có hợp đồng,\r\n\nhóa đơn theo quy định; trong trường hợp mượn cơ sở vật chất của các cơ quan,\r\n\nđơn vị khác tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng nhưng vẫn phải thanh toán các khoản\r\n\nchi phí điện, nước, vệ sinh, an ninh, phục vụ, thì chứng từ thanh toán là bản hợp\r\n\nđồng và thanh lý hợp đồng công việc giữa hai bên kèm theo phiếu thu của cơ\r\n\nquan, đơn vị cho mượn cơ sở vật chất; bên cho mượn cơ sở vật chất hạch toán khoản\r\n\nthu này để giảm chi kinh phí hoạt động của đơn vị. Đối với các khoản chi in ấn\r\n\ngiáo trình, tài liệu nếu thuộc diện phải đấu thầu thì thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về đấu thầu. \n\n2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng ở nước\r\n\nngoài\n\nĐối với CBCCVC được cử đi đào tạo, tu\r\n\nnghiệp ở nước ngoài, căn cứ vào nguồn kinh phí đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định từng\r\n\ntrường hợp cụ thể theo đề án đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định, nội dung chi, mức chi cụ thể như sau:\n\n- Chi phí dịch vụ phải trả cho tổ\r\n\nchức thực hiện dịch vụ đào tạo ở trong nước.\n\n- Chi học phí và các khoản chi phí\r\n\nbắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo hoặc cơ sở dịch vụ ở nước ngoài: Theo\r\n\nthông báo hoặc hóa đơn học phí của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo\r\n\nhoặc chứng từ, hóa đơn hợp pháp do cơ sở dịch vụ ở nước ngoài ban hành hoặc\r\n\ntheo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.\n\n- Chi phí cho công tác phiên dịch,\r\n\nbiên dịch tài liệu: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 21/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ chi tiêu đón\r\n\ntiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Kiên\r\n\nGiang và chi tiêu tiếp khách trong nước. Trường hợp văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản\r\n\nsửa đổi, bổ sung tương ứng.\n\n- Chi phí mua bảo hiểm y tế trong\r\n\nthời gian học tập ở nước ngoài: Theo thông báo hoặc hóa đơn bảo hiểm y tế bắt\r\n\nbuộc của cơ sở đào tạo nơi CBCCVC được cử đi đào tạo và không vượt mức bảo hiểm\r\n\ny tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài ở nước sở tại.\n\n- Chi phí cho công tác tổ chức lớp\r\n\nhọc: Khảo sát, đàm phán, xây dựng chương trình học tập với các cơ sở đào tạo ở\r\n\nnước ngoài, theo chi phí thực tế phát sinh có đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp\r\n\npháp.\n\n- Chi phí ăn, ở, đi lại, lệ phí\r\n\nsân bay; chi mua bảo hiểm; thủ tục xuất, nhập cảnh (hộ chiếu, visa) được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính, quy định chế độ công\r\n\ntác phí cho cán bộ công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm kinh phí.\n\nIII. CHÍNH SÁCH\r\n\nTHU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC\n\n1. Người trúng tuyển vào một ngạch\r\n\ncông chức, viên chức và có cam kết công tác tại tỉnh ít nhất 05 năm, thì được\r\n\nhưởng chế độ thu hút sau:\n\n- Làm việc tại các xã, phường, thị trấn:\r\n\nNếu tốt nghiệp đại học, ngoài việc được hưởng chế độ theo Quyết định số\r\n\n16/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về\r\n\nviệc ban hành quy định về chức danh, số lượng và một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức xã phường, thị trấn; người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\ncấp xã; các chức danh ấp, khu vực, khu phố thuộc tỉnh Kiên Giang, còn được hỗ\r\n\ntrợ như sau: \n\n+ Hỗ trợ ban đầu: 7.000.000 đồng.\n\n+ Hỗ trợ tiền ở 500.000 đồng/tháng\r\n\ntrong thời gian 3 năm đầu công tác.\n\n- Làm việc tại các cơ quan nhà nước,\r\n\nĐảng, đoàn thể cấp huyện, nếu có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy, đại học\r\n\ntại chức loại khá, giỏi trở lên được phụ cấp thêm cho đủ 100% lương khởi điểm của\r\n\nngạch công chức, viên chức đang xếp trong thời gian tập sự. Nếu tốt nghiệp loại\r\n\ngiỏi, xuất sắc được hỗ trợ ban đầu là: 3.000.000 đồng.\n\n- Làm việc tại các đơn vị hành chính\r\n\nsự nghiệp trong tỉnh: \n\n+ Nếu có bằng thạc sĩ, bác sĩ chuyên\r\n\nkhoa cấp II được hỗ trợ ban đầu là: 20.000.000 đồng.\n\n+ Nếu có học hàm, học vị là Giáo sư,\r\n\nPhó Giáo sư tiến sĩ về giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng của tỉnh đúng\r\n\ntheo chuyên ngành đang thiếu, được hỗ trợ ban đầu là: 30.000.000 đồng.\n\n2. Người có học hàm, học vị, có năng\r\n\nlực chuyên môn (không kể trong hay ngoài tỉnh) làm việc trong một thời gian nhất\r\n\nđịnh cho một công việc cụ thể theo yêu cầu được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận.\r\n\nMức trả thù lao theo thỏa thuận nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng/tháng.\n\nĐiều 2. \n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương triển khai\r\n\nthực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. \n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3.\n\nNghị quyết này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa VIII, Kỳ họp thứ tám thông\r\n\nqua.\n\nBãi bỏ Nghị quyết số 143/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng\r\n\n12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức và thu hút nguồn nhân lực tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n", + "id": 104528 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104529.json b/contexts/context_104529.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..412a80e10a31167a4eb928328eb0a35b1fc415f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104529.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-xay-dung-phan-bo-du-toan-kinh-phi-khoa-hoc-cong-nghe-Lao-Cai-411244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2019-QD-UBND-xay-dung-phan-bo-du-toan-kinh-phi-khoa-hoc-cong-nghe-Lao-Cai-411244", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2019/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 27 tháng 02\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2016/QĐ-UBND NGÀY 19/8/2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\r\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG, PHÂN BỔ DỰ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI, GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của liên\r\n\nbộ Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ\n\ndự toán và quyết toán kinh phí đối\r\n\nvới nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n13/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai\r\n\nban hành Quy định định mức xây dựng dự toán, mức chi đối với nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 13/TTr-SKHCN ngày\r\n\n29 tháng 01 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 55/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lào Cai ban hành Quy định định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán\r\n\nkinh phí đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2019.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và cơ quan tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT - TH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Công báo Lào Cai;\r\n\n - CVP, PCVP2;\r\n\n - Lưu: VT, TH5, VX2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Xuân Phong\n\n", + "id": 104529 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10453.json b/contexts/context_10453.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..994f0d35b19aa827fa0eb8580f0bfe0d1e21e5c0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10453.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-08-2007-NQ-HDND-chuyen-de-cong-tac-xay-dung-co-ban-nam-2007-huyen-Can-Gio-60429.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2007-NQ-HDND-chuyen-de-cong-tac-xay-dung-co-ban-nam-2007-huyen-Can-Gio-60429", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n HUYỆN CẦN GIỜ\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 08/2007/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Giờ, ngày 26 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCHUYÊN\r\n\nĐỀ VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ BẢN NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ KHÓA IX, KỲ HỌP LẦN\r\n\nTHỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Báo cáo số 103/BC-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nvề tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm và chương trình công tác 6 tháng\r\n\ncuối năm 2007; Báo cáo số 61/BC-QLDA ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Ban Quản lý\r\n\ndự án khu vực đầu tư và xây dựng huyện về tiến độ triển khai các công trình\r\n\ntrường học, trụ sở Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn và các công trình thuộc\r\n\nnguồn vốn xã nghèo; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-KT-XH ngày 23 tháng 7 năm 2007\r\n\ncủa Ban Kinh tế - Xã hội Hội đồng nhân dân huyện;\r\n\nCăn cứ nội dung thảo luận và ý kiến đề nghị của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1. Về tình hình công tác xây\r\n\ndựng cơ bản:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2007 tổng\r\n\nmức đầu tư xây dựng cơ bản của huyện có tăng hơn 6 tháng đầu năm 2006 tuy nhiên\r\n\ntỷ lệ còn rất thấp (17,7% so với kế hoạch). Nhiều công trình thi công dở dang,\r\n\nkéo dài nhiều năm như: Các Trường Tiểu học Lý Nhơn, An Thới Đông, Tam Thôn\r\n\nHiệp, Trung học cơ sở Tam Thôn Hiệp; đường Trần Quang Đạo (xã Bình Khánh),\r\n\nđường Lương Văn Nho (thị trấn Cần Thạnh), cầu Bà Tổng (xã An Thới Đông); các\r\n\ncông trình Khu Di tích Giồng Cá Vồ, Nghĩa trang Liệt sỹ Rừng Sác, Quảng trường\r\n\nRừng Sác, Nhà bia Liệt sỹ thị trấn Cần Thạnh v.v… gây bức xúc trong nhân dân.\n\nTại các kỳ họp Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện, Ủy ban nhân dân và Ban Quản lý dự án khu vực đầu tư - xây dựng đã nhiều lần\r\n\nđưa ra các cam kết, các giải pháp khắc phục những tồn tại trong đầu tư xây dựng\r\n\ncơ bản nhưng việc tổ chức thực hiện vẫn chưa đạt kết quả tốt, làm giảm lòng tin\r\n\ncủa đại biểu và cử tri.\n\n2. Nguyên nhân tồn tại:\n\nHội đồng nhân dân huyện nhận\r\n\nthấy công tác quản lý đầu tư xây dựng chưa tính toán chặt chẽ các yếu tố có thể\r\n\nphát sinh trong quá trình triển khai dự án, công tác bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng còn nhiều yếu kém; việc lựa chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, công tác tổ\r\n\nchức đấu thầu, chọn thầu chưa đạt hiệu quả cao; công tác quản lý trật tự đô thị\r\n\nchưa kiên quyết và kịp thời để phát sinh tình trạng tái lấn chiếm sau khi đã\r\n\nnhận bồi thường; việc giải quyết các khiếu nại, tranh chấp đất đai liên quan\r\n\nđến các dự án, khiếu nại về bồi thường giải phóng mặt bằng còn chậm. Các phòng,\r\n\nban chuyên môn chưa đáp ứng năng lực thực hiện nhiệm vụ so với yêu cầu đề ra;\r\n\nsự phối hợp giữa các phòng, ban chuyên môn với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn nơi\r\n\ntriển khai dự án chưa thật sự đồng bộ, thông suốt.\n\n3. Đề nghị Ủy ban nhân dân huyện:\n\n- Tập trung chỉ đạo tăng cường\r\n\ncác biện pháp giải quyết khó khăn vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ thi công các\r\n\ncông trình xây dựng cơ bản đã kéo dài nhiều năm, đặc biệt là các công trình\r\n\ntrường học phục vụ năm học 2007 - 2008 và các công trình trọng điểm.\n\n- Tập trung chỉ đạo thi công\r\n\nhoàn thành nền hạ đường Rừng Sác, hoàn chỉnh các hồ sơ thiết kế, kế hoạch đấu\r\n\nthầu để triển khai thi công giai đoạn 2 công trình cải tạo nâng cấp mở rộng\r\n\nđường Rừng Sác vào quý IV năm 2007. Đẩy mạnh thi công các công trình xã nghèo,\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân và các công trình thiết chế văn hóa ở các xã, thị trấn. \n\n- Duy trì giao ban định kỳ công\r\n\ntác xây dựng cơ bản để kịp thời có chỉ đạo, tìm biện pháp tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn vướng mắc. Kiên quyết xử lý đối với các nhà thầu vi phạm hợp đồng về thời\r\n\ngian thi công và chất lượng công trình.\n\n- Có biện pháp tăng cường, nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ của các\r\n\nphòng ban chuyên môn trong công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, công tác\r\n\ngiải phóng mặt bằng, quản lý trật tự đô thị; có biện pháp chỉ đạo chặt chẽ và\r\n\nxác định trách nhiệm cụ thể giữa các phòng ban chuyên môn và với các xã, thị\r\n\ntrấn nơi có công trình.\n\n- Báo cáo đánh giá kết quả khắc\r\n\nphục những khó khăn, yếu kém trong công tác xây dựng cơ bản tại kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện tháng 12 năm 2007.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện khóa IX, kỳ họp lần thứ 12, phiên họp ngày 25 tháng 7 năm 2007\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Kim Dung\n\n", + "id": 10453 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104530.json b/contexts/context_104530.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1628fdd550772e6a9d4973e74e0c73dca028b0bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104530.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-04-2013-TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHDT-huong-dan-che-do-quan-ly-166094.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-04-2013-TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHDT-huong-dan-che-do-quan-ly-166094", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 16 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHI CHO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH\r\n\nMÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2012-2015\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị\r\n\nđịnh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị\r\n\nđịnh số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy\r\n\nchế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê\r\n\nduyệt Chiến lược quốc gia về Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn đến năm 2020;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n366/QĐ-TTg ngày 31 thánh 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nban hành chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây viết\r\n\ntắt Chương trình NS&VSMTNT) giai đoạn 2012-2015, như sau:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn chế độ quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình NS&VSMTNT giai\r\n\nđoạn 2012-2015 tại các vùng nông thôn trên phạm vi cả nước theo Quyết định số\r\n\n366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các hoạt động\r\n\ncủa Chương trình NS&VSMTNT giai đoạn 2012-2015 tại các vùng nông thôn trên\r\n\nphạm vi cả nước.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc quản lý, sử dụng kinh phí\n\n1. Nguồn vốn thực hiện Chương\r\n\ntrình NS&VSMTNT giai đoạn 2012-2015, gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trực\r\n\ntiếp cho Chương trình (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và viện trợ\r\n\nquốc tế); vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác hỗ trợ có mục tiêu về cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường đang triển khai trên địa bàn nông thôn; vốn tín\r\n\ndụng; vốn của doanh nghiệp, cá nhân; vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi\r\n\nvà các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.\n\n2. Cơ chế hỗ trợ thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc đảm bảo đủ vốn từ các nguồn vốn khác nhau để đầu tư và vận hành, đảm\r\n\nbảo cho công trình được hoạt động bền vững. Mức hỗ trợ và cân đối từng nguồn vốn\r\n\nphải phù hợp với đối tượng, vùng, miền, loại hình để đảm bảo các đối tượng\r\n\nnghèo, vùng sâu, vùng xa có thể tiếp cận và được sử dụng công trình cấp nước sạch\r\n\nvà vệ sinh.\n\n3. Ngân sách Nhà nước ưu tiên hỗ\r\n\ntrợ cho các vùng nghèo; các vùng đặc biệt khó khăn, thường xuyên hạn hán, ô nhiễm;\r\n\nmiền núi, ven biển, hải đảo; các hộ nghèo, hộ cận nghèo; gia đình chính sách;\n\nKinh phí Chương trình hàng năm ưu\r\n\ntiên đầu tư cho việc nâng cấp, sửa chữa các công trình nước sạch và vệ sinh môi\r\n\ntrường nông thôn xuống cấp hoặc chưa phát huy hiệu quả; các công trình cấp nước\r\n\nđã được đầu tư nhưng chất lượng nước chưa đạt yêu cầu; ưu tiên phân bổ kinh phí\r\n\nChương trình cho các tỉnh, thành phố có năng lực triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n4. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân (sau\r\n\nđây viết tắt là UBND) các cấp khi quyết định đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa,\r\n\nnâng cấp các công trình công cộng thuộc nguồn ngân sách khác phải bao gồm các\r\n\ncông trình cấp nước sạch và nhà tiêu hợp vệ sinh; kinh phí ngân sách Nhà nước\r\n\nthuộc Chương trình NS&VSMTNT không hỗ trợ đầu tư các công trình nêu trên.\r\n\nKinh phí của Chương trình chỉ đầu tư các công trình cấp nước sạch và vệ sinh\r\n\ncho các trường học được xây dựng trước năm 2006, do chưa được đầu tư đồng bộ.\n\n5. Việc bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động khác,\r\n\ntheo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo nguyên tắc xã hội hóa.\n\n6. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân phải sử dụng kinh phí Chương trình đúng mục đích,\r\n\nđúng đối tượng, đúng chế độ quy định; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ\r\n\nquan chức năng có thẩm quyền; cuối năm và kết thúc dự án thực hiện quyết toán\r\n\nkinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.\n\n7. Tiêu chuẩn hộ nghèo, cận nghèo,\r\n\ngia đình chính sách thực hiện theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung chi và mức chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp\n\n1. Chi rà soát, cập nhật quy hoạch\r\n\ncung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc, các vùng sinh\r\n\nthái, các tỉnh, huyện. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện theo dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nNội dung chi và mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, dự án quy hoạch;\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch cung cấp nước sạch và vệ sinh môi\r\n\ntrường nông thôn toàn quốc, các vùng sinh thái; UBND các tỉnh thực hiện rà soát,\r\n\ncập nhật quy hoạch cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của địa\r\n\nphương.\n\n2. Chi đào tạo, tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực cho cán bộ và người dân tham gia thực hiện Chương trình.\n\na) Đối tượng đào tạo, tập huấn bao\r\n\ngồm:\n\nCán bộ quản lý nhà nước các cấp\r\n\nthuộc các ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntham gia triển khai thực hiện Chương trình.\n\nCán bộ thuộc các đơn vị sự nghiệp,\r\n\nđơn vị cấp nước và các Hội đoàn thể tham gia thực hiện Chương trình.\n\nCác cộng tác viên tuyến xã trong\r\n\nthời gian thực hiện Chương trình tại các xã và các hộ dân tham gia Chương\r\n\ntrình, dự án.\n\nb) Nội dung chi:\n\nBiên soạn và in ấn tài liệu, giáo\r\n\ntrình; văn phòng phẩm, nước uống; thuê phương tiện hội trường, trang thiết bị\r\n\nphục vụ; vật tư thực hành (nếu có); chi khai giảng, bế mạc, in chứng chỉ, tiền\r\n\ny tế.\n\nTiền đi lại, tiền ở, phiên dịch (nếu\r\n\ncó), chi bồi dưỡng cho giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật.\n\nTiền công tác phí theo chế độ quy\r\n\nđịnh (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở nơi đến)\r\n\ncho học viên.\n\nCác nội dung chi khác theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nCơ quan, đơn vị chủ trì cần thông\r\n\nbáo rõ trong giấy triệu tập cho cơ quan, đơn vị cử người tham gia đào tạo, tập\r\n\nhuấn biết để không thanh toán các khoản chi nêu trên.\n\nc) Mức chi:\n\nChi bồi dưỡng cho giảng viên và hướng\r\n\ndẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 112/2010/TTLT-BTC-LĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án\r\n\n“Đào tạo nghề lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ,\r\n\nngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số\r\n\n128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội về hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo\r\n\nnghề lao động nông thôn đến năm 2020” theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg .\n\nChi cho học viên: Tất cả học viên\r\n\nđược hỗ trợ 100% chi phí tài liệu; hỗ trợ tiền ăn cho các học viên không hưởng\r\n\nlương từ ngân sách tối đa không quá 50.000 đ/người/ngày.\n\n3. Chi Thông tin - Giáo dục - Truyền\r\n\nthông và nâng cao nhận thức cộng đồng.\n\na) Nội dung chi:\n\nChi đưa tin, sản xuất và phát sóng\r\n\ncác chương trình tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài\r\n\nphát thanh, truyền hình Trung ương, địa phương; truyền thông cơ sở tại thôn, bản;\r\n\nbáo và phương tiện thông tin khác; thiết kế và in ấn phổ biến tài liệu chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ, tờ rơi, pa nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, phim ảnh; chi khác\r\n\n(nếu có).\n\nChi hỗ trợ cộng tác viên cơ sở: Cộng\r\n\ntác viên cơ sở của Chương trình do UBND xã lựa chọn (ưu tiên chọn cán bộ y tế\r\n\nxã, thôn, bản) và giám sát thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên trong thời gian\r\n\nthực hiện Chương trình tại xã.\n\nCông tác viên cơ sở thực hiện những\r\n\nnhiệm vụ: Truyền thông, vận động nâng cao nhận thức cộng đồng về sử dụng nước sạch,\r\n\nnhà tiêu hợp vệ sinh, giữ gìn môi trường làng xã; hướng dẫn cộng đồng tham gia\r\n\nthực hiện Chương trình, tham gia giám sát và đánh giá thực hiện Chương trình tại\r\n\nđịa bàn xã.\n\nb) Mức chi:\n\nChi đưa tin trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng: Theo định mức và đơn giá quy định hiện hành.\n\nChi hỗ trợ cộng tác viên cơ sở:\r\n\nKhu vực đồng bằng, trung du: Không quá 02 cộng tác viên/01 xã trong cùng một thời\r\n\nđiểm, mức hỗ trợ không quá 100.000 đ/01 cộng tác viên/01 tháng; khu vực miền\r\n\nnúi, bãi ngang: Không quá 02 cộng tác viên/01 xã trong cùng một thời điểm, mức\r\n\nhỗ trợ không quá 120.000 đ/01 cộng tác viên/01 tháng; khu vực các huyện nghèo\r\n\ntheo quy định của Chính phủ: Không quá 02 cộng tác viên/01 xã trong cùng một thời\r\n\nđiểm, mức hỗ trợ không quá 150.000 đ/01 cộng tác viên/01 tháng.\n\nCác mức chi cho các nội dung khác\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4. Ứng dụng chuyển giao công nghệ.\n\nTrên cơ sở kết quả nghiên cứu khoa học đã thành\r\n\ncông về công nghệ, tổ chức quản lý về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn, Chương trình đưa ra các ứng dụng chuyển giao công nghệ phù hợp khả năng\r\n\nkinh tế của người dân và điều kiện của từng vùng miền.\n\nCác Bộ, UBND cấp tỉnh phê duyệt các dự án ứng dụng,\r\n\nchuyển giao công nghệ; ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% dự toán được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt. Người dân khi tham gia dự án ứng dụng, chuyển giao công nghệ được hỗ\r\n\ntrợ theo mức quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.\n\n5. Công tác theo dõi và đánh giá thực hiện\r\n\nChương trình.\n\na) Nội dung chi:\n\nTập huấn nghiệp vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát\r\n\nvà điều tra đánh giá cho cán bộ, điều tra viên các cấp.\n\nKhảo sát, thu thập số liệu, xử lý số liệu, cung\r\n\ncấp thông tin và báo cáo.\n\nHỗ trợ trang thiết bị cho phòng thí nghiệm xét\r\n\nnghiệm chất lượng nước: Căn cứ nhu cầu và khả năng hỗ trợ từ nguồn kinh phí\r\n\nChương trình được giao hàng năm, UBND các tỉnh quyết định hỗ trợ mua bổ sung\r\n\ntrang thiết bị để kiểm soát chất lượng nước theo tiêu chuẩn; việc mua sắm trang\r\n\nthiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChi thuê phân tích mẫu nước dùng cho ăn uống sinh\r\n\nhoạt, nước thải từ các công trình vệ sinh theo tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam.\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế\r\n\ntổ chức thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, giám sát và điều tra đánh giá Chương\r\n\ntrình (hỗ trợ tiền công tác phí, tiền ở, đi lại).\n\nb) Mức chi:\n\nChi tập huấn nghiệp vụ theo hướng dẫn tại khoản\r\n\n2, Điều 4 Thông tư này.\n\nKhảo sát, thu thập số liệu, xử lý số liệu, cung\r\n\ncấp thông tin và báo cáo áp dụng Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\ncác cuộc điều tra thống kê.\n\nChi phân tích mẫu nước theo quy chuẩn Việt Nam\r\n\náp dụng Thông tư số 232/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí\r\n\nkiểm dịch y tế biên giới.\n\nChi thực hiện công tác theo dõi và đánh giá\r\n\nChương trình theo quy định hiện hành.\n\nc) Nhiệm vụ của các ngành, các cấp:\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì\r\n\nban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện; tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh; đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia; tổng hợp, báo cáo\r\n\nvà chia sẻ thông tin.\n\nBộ Y tế phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tập huấn cho cán bộ cấp tỉnh; đôn đốc, kiểm tra, hỗ trợ kỹ thuật;\r\n\nchia sẻ thông tin, sử dụng kết quả theo dõi và đánh giá.\n\nCác Bộ, ngành liên quan thực hiện theo nhiệm vụ\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 366/QĐ-TTg ;\n\nUBND các cấp chỉ đạo thực hiện công tác theo dõi\r\n\nvà đánh giá Chương trình trên địa bàn; nhận báo cáo của UBND cấp dưới, tổng hợp\r\n\nvà báo cáo theo quy định; cập nhật, lưu trữ, chia sẻ thông tin.\n\n6. Hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia\r\n\nđình.\n\na) Nội dung chi:\n\nHỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính\r\n\nsách xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình làm mô hình để thúc đẩy các hộ\r\n\ndân địa phương tăng nhanh diện bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình.\n\nb) Mức chi:\n\nCác hộ nghèo, gia đình chính sách được ngân sách\r\n\nNhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.\n\nHộ cận nghèo được ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\nkhông quá 35% giá thành nhà tiêu hợp vệ sinh mẫu.\n\nUBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy\r\n\nquyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia\r\n\nđình phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.\n\nc) Quy trình thực hiện:\n\nHàng năm UBND xã đề xuất số hộ nghèo, cận nghèo,\r\n\ngia đình chính sách cần hỗ trợ xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, gửi Trung tâm Y tế\r\n\ndự phòng huyện (hoặc Trung tâm Y tế huyện) để tổng hợp nhu cầu, báo cáo Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng tỉnh. Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh trình Sở Y tế xem xét dự\r\n\nkiến số hộ và nhu cầu kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng\r\n\nhợp vào kế hoạch chung, báo cáo UBND tỉnh. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn sự\r\n\nnghiệp của Chương trình, UBND tỉnh quyết định số hộ thực hiện mô hình và giao\r\n\nkinh phí thực hiện.\n\nCăn cứ kế hoạch vốn sự nghiệp được phân bổ và dự\r\n\ntoán được duyệt, Trung tâm Y tế dự phòng huyện (hoặc Trung tâm Y tế huyện) tổ\r\n\nchức thực hiện hỗ trợ xây dựng mô hình nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình.\n\nBiên bản nghiệm thu nhà tiêu hợp vệ sinh được hỗ\r\n\ntrợ giữa hộ gia đình, trạm y tế xã có xác nhận của UBND xã làm căn cứ để hỗ trợ\r\n\nkinh phí cho hộ gia đình.\n\nHộ gia đình nhận kinh phí hỗ trợ căn cứ vào biên\r\n\nbản nghiệm thu nhà tiêu hợp vệ sinh và ký nhận đủ kinh phí hỗ trợ theo dự toán\r\n\nđược duyệt từ Trung tâm Y tế dự phòng huyện (hoặc Trung tâm Y tế huyện).\n\nBan điều hành Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở Y\r\n\ntế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n7. Hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ\r\n\nsinh (gồm cả Biogas).\n\na) Nội dung chi:\n\nHỗ trợ các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính\r\n\nsách xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh (gồm cả Biogas) làm mô hình để\r\n\nthúc đẩy các hộ dân địa phương tăng nhanh diện bao phủ chuồng trại chăn nuôi hợp\r\n\nvệ sinh.\n\nb) Mức chi:\n\nCác hộ nghèo, gia đình chính sách được ngân sách\r\n\nNhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh mẫu.\n\nHộ cận nghèo được ngân sách Nhà nước hỗ trợ\r\n\nkhông quá 35% giá thành chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh mẫu.\n\nUBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy\r\n\nquyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ\r\n\nsinh phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.\n\nc) Quy trình thực hiện:\n\nHàng năm UBND xã đề xuất số hộ nghèo, cận nghèo,\r\n\ngia đình chính sách cần hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh gửi\r\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổng hợp nhu cầu, báo cáo Trung\r\n\ntâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) để trình Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh.\r\n\nCăn cứ vào khả năng nguồn vốn sự nghiệp của Chương trình, UBND tỉnh quyết định\r\n\nsố hộ thực hiện xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và giao kinh phí thực\r\n\nhiện.\n\nCăn cứ kế hoạch được phân bổ và dự toán được duyệt,\r\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổ chức thực hiện hỗ trợ hộ gia\r\n\nđình xây dựng mô hình chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh.\n\nBiên bản nghiệm thu chuồng trại chăn nuôi hợp vệ\r\n\nsinh được hỗ trợ giữa hộ gia đình, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhuyện có xác nhận của UBND xã làm căn cứ để hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình.\n\nHộ gia đình nhận kinh phí hỗ trợ căn cứ vào biên\r\n\nbản nghiệm thu chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và ký nhận đủ kinh phí hỗ trợ\r\n\ntheo dự toán được duyệt từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nBan điều hành Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được\r\n\ngiao nhiệm vụ) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.\n\n8. Chi hỗ trợ vận hành, bảo dưỡng công trình cấp\r\n\nnước tập trung theo tiêu chuẩn kỹ thuật: Đối với các công trình thu chưa đủ chi\r\n\nphí, UBND cấp tỉnh quyết định hỗ trợ từ nguồn ngân sách địa phương.\n\n9. Chi phí quản lý hành chính.\n\na) Cấp Trung ương bao gồm: Văn phòng phẩm;\r\n\nthanh toán dịch vụ công cộng; thông tin liên lạc; hội nghị; hội thảo; chi phục\r\n\nvụ công tác kiểm tra của Ban Chủ nhiệm Chương trình, Ban quản lý dự án; phụ cấp\r\n\ncho các cán bộ kiêm nhiệm theo quy định; lương và các khoản theo lương cho cán\r\n\nbộ hợp đồng của Văn phòng thường trực Chương trình đặt tại Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn; Ban quản lý Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn đặt tại Bộ Y tế.\n\nb) Cấp địa phương (kinh phí hoạt động của Ban điều\r\n\nhành Chương trình tại tỉnh): Văn phòng phẩm; thanh toán dịch vụ công cộng;\r\n\nthông tin liên lạc; hội nghị đánh giá, sơ kết, tổng kết; hội thảo; họp giao ban\r\n\ntrực tuyến với Ban Chủ nhiệm Chương trình; kinh phí hướng dẫn về chuyên môn kỹ\r\n\nthuật, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\n10. Các khoản chi phát sinh đột xuất theo quyết\r\n\nđịnh của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Nội dung chi và mức\r\n\nchi từ nguồn vốn đầu tư phát triển\n\n1. Đối với công trình cấp nước tập trung.\n\na) Nội dung chi:\n\nCác chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng\r\n\ncấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch\r\n\ntrung hạn 2012-2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Mức chi:\n\nNgân sách Trung ương hỗ trợ:\n\nKhông quá 90% dự toán công trình được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi,\r\n\nvùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định ngân sách Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện\r\n\ntheo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nKhông quá 60% dự toán công trình được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt đối với vùng đồng bằng.\n\nKhông quá 75% dự toán công trình được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác.\n\nNgân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác\r\n\n(tín dụng ưu đãi, vốn tư nhân, đóng góp của nhân dân): Đảm bảo phần còn lại để\r\n\nđầu tư xây dựng công trình. Đối với các địa phương có khả năng tự cân đối ngân\r\n\nsách, các vùng có khả năng xã hội hóa cần thu hút tối đa sự tham gia của cộng đồng\r\n\nvà khu vực tư nhân.\n\n2. Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (cấp nước\r\n\nhộ gia đình).\n\na) Nội dung chi:\n\nHỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ cho\r\n\ncác hộ nghèo; hộ cận nghèo và gia đình chính sách.\n\nb) Mức chi:\n\nHộ nghèo, gia đình chính sách, ngân sách Nhà nước\r\n\nhỗ trợ không quá 70% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.\n\nHộ cận nghèo, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không\r\n\nquá 35% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.\n\nUBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy\r\n\nquyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ\r\n\nphù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.\n\nc) Quy trình thực hiện:\n\nHàng năm UBND xã đề xuất số hộ cần xây dựng công\r\n\ntrình cấp nước nhỏ lẻ gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để tổng\r\n\nhợp nhu cầu, báo cáo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh\r\n\n(hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) để\r\n\ntrình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn báo cáo UBND tỉnh. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn đầu tư của Chương trình,\r\n\nUBND tỉnh quyết định số hộ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ và giao kinh phí\r\n\nthực hiện.\n\nCăn cứ kế hoạch vốn được phân bổ và dự toán được\r\n\nduyệt, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tổ chức thực hiện hỗ trợ\r\n\nxây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ.\n\nBiên bản nghiệm thu xây dựng công trình cấp nước\r\n\nnhỏ lẻ được hỗ trợ giữa hộ gia đình, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nhuyện (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm\r\n\nvụ) có xác nhận của UBND xã làm căn cứ để hỗ trợ kinh phí cho hộ gia đình.\n\nHộ gia đình nhận kinh phí hỗ trợ căn cứ vào biên\r\n\nbản nghiệm thu xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ và ký nhận đủ kinh phí hỗ trợ\r\n\ntheo dự toán được duyệt từ Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc đơn\r\n\nvị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ).\n\nBan điều hành Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\nnông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được\r\n\ngiao nhiệm vụ) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.\n\n3. Đối với công trình cấp nước sạch - vệ sinh\r\n\ntrường học, trạm y tế xã.\n\na) Nội dung chi:\n\nChi hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công\r\n\ntrình cấp nước sạch cho trường học ở nông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu\r\n\nhọc, trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã.\n\nChi hỗ trợ xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công\r\n\ntrình nhà tiêu hợp vệ sinh của trường học (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học,\r\n\ntrường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông), trạm y tế xã.\n\nb) Mức chi:\n\nĐối với công trình cấp nước sạch của trường học ở\r\n\nnông thôn (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường\r\n\nTrung học phổ thông), trạm y tế xã, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 90% dự\r\n\ntoán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với các đơn vị\r\n\nkhông có nguồn thu, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách\r\n\nNhà nước cho phù hợp.\n\nĐối với công trình nhà tiêu hợp vệ sinh của trường\r\n\nhọc (nhà trẻ, mẫu giáo, trường tiểu học, trường Trung học cơ sở, trường Trung học\r\n\nphổ thông), trạm y tế xã, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 90% dự toán công\r\n\ntrình được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Riêng đối với các đơn vị không có nguồn\r\n\nthu, UBND cấp tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho phù\r\n\nhợp.\n\n4. Đối với các công trình cấp nước sạch và vệ\r\n\nsinh môi trường nông thôn thuộc dự án nước ngoài tài trợ có nội dung và địa chỉ\r\n\ncụ thể thì nguồn kinh phí, nội dung chi và mức chi thực hiện theo dự án đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nĐiều 6. Lập, chấp hành và\r\n\nquyết toán ngân sách Nhà nước\n\nViệc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh\r\n\nphí ngân sách Nhà nước cấp cho Chương trình NS&VSMTNT thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định cụ thể\r\n\ntại Thông tư này.\n\n1. Lập dự toán kinh phí thực hiện Chương trình:\n\nCăn cứ nội dung chi, mức chi quy định tại Thông\r\n\ntư này, các Bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng dự toán thực hiện Chương trình cho cả giai đoạn 2012-2015,\r\n\ntrong đó phân chia ra từng năm, xác định rõ cơ cấu nguồn vốn (ngân sách Trung\r\n\nương, ngân sách địa phương, nguồn vốn huy động, nguồn vốn của dân và tư nhân)\r\n\nchi tiết theo tính chất vốn (chi xây dựng cơ bản - chi thường xuyên; nguồn vốn\r\n\ntrong nước - ngoài nước) và gửi cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản tổng hợp dự\r\n\ntoán gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\nHàng năm căn cứ tổng mức kinh phí Chương trình\r\n\nNS&VSMTNT được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí Chương trình NS&VSMTNT (chi tiết\r\n\ntheo dự án; nguồn vốn trong nước, nguồn vốn ngoài nước; kinh phí sự nghiệp kinh\r\n\ntế và vốn đầu tư) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và nguồn vốn hỗ trợ cho các địa\r\n\nphương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt; gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n2. Chấp hành dự toán:\n\nCăn cứ kế hoạch và dự toán ngân sách Nhà nước được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao, các Bộ, địa phương phân bổ và giao dự toán cho các đơn\r\n\nvị trực thuộc theo Loại 280, khoản 283 - mã số 0077 - Các dự án của Chương\r\n\ntrình.\n\nCác cơ quan quản lý dự án của Chương trình có\r\n\ntrách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung của từng dự án, nhiệm vụ để đảm\r\n\nbảo đạt mục tiêu của Chương trình;\n\n3. Các cơ quan, đơn vị được giao kinh phí thực\r\n\nhiện Chương trình tổ chức thực hiện dự án, quản lý, sử dụng kinh phí, thanh quyết\r\n\ntoán và chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình NS&VSMTNT trung hạn đến 2015 và hàng năm trên cơ sở đề nghị của\r\n\ncác Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nb) Chủ trì phối hợp Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính đánh giá tình hình thực hiện Chương\r\n\ntrình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nTài chính.\n\nc) Xây dựng mẫu biểu và hướng dẫn các đơn vị báo\r\n\ncáo cơ quan chủ quản và địa phương, cơ quan chủ quản và địa phương báo cáo về Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn theo trách nhiệm được giao.\n\nd) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế\r\n\nhoạch được giao cho Bộ hàng năm.\n\n2. Bộ Y tế:\n\na) Xây dựng kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn\r\n\nđến năm 2015. Hàng năm, trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế các địa phương, lập kế\r\n\nhoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện dự án vệ sinh nông thôn và các hoạt động\r\n\nnâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện mục tiêu tăng tỷ\r\n\nlệ nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình; kiểm tra giám sát chất lượng nước gửi Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp báo cáo cấp thẩm quyền xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nb) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo kế\r\n\nhoạch được giao cho Bộ hàng năm.\n\n3. Bộ Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm, kế hoạch trung hạn đến năm 2015 và tổ chức thực hiện, kiểm tra giám\r\n\nsát kết quả thực hiện mục tiêu cấp nước sạch và vệ sinh môi trường trong trường\r\n\nhọc đảm bảo mục tiêu Chương trình.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương:\n\na) Thực hiện lồng ghép nguồn vốn của các Chương\r\n\ntrình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện Chương trình có hiệu quả; quyết định\r\n\ncác dự án đầu tư đảm bảo thực hiện đúng danh mục dự án, nhiệm vụ ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Huy động tối đa nguồn lực của địa phương (cấp\r\n\ntỉnh, huyện, xã) để tổ chức triển khai Chương trình; UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương bố trí chi từ nguồn ngân sách địa phương tối thiểu bằng 10% tổng\r\n\nnguồn vốn thực hiện Chương trình tại địa phương.\n\nc) Huy động các nguồn lực (vốn đóng góp của cộng\r\n\nđồng và các nguồn vốn hợp pháp khác), chỉ đạo các đơn vị đôn đốc vốn đóng góp của\r\n\nngười dân vùng hưởng lợi theo cam kết để đầu tư xây dựng các công trình cấp nước\r\n\nsạch và vệ sinh môi trường nông thôn; chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoặc phân cấp\r\n\nthực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thuộc Chương trình theo quy\r\n\nđịnh.\n\n5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính căn cứ nội\r\n\ndung của Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm và cả\r\n\nChương trình theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện.\n\n6. Các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương tham gia\r\n\nChương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các\r\n\nquy định về quản lý tài chính và định kỳ (quý, năm) báo cáo Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (Ban Chủ nhiệm Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nChính về tiến độ thực hiện công việc và tổng hợp quyết toán tình hình sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình theo quy định.\n\n7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n02 tháng 3 năm 2013 và thay thế Thông tư liên tịch số 80/2007-TTLT/BTC-BNN ngày\r\n\n11/7/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế\r\n\nđộ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia Nước sách và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010; Thông\r\n\ntư liên tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12/6/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch\r\n\nsố 80/2007/TTLT/BTC-BNN.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các đơn vị phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ KẾ HOẠCH & ĐẦU TƯ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Quang Thu\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Văn Thắng\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ Tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - TTg, các Phó TTg;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Đoàn thể, hội quần chúng ở TW;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN, Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở KH&ĐT, Sở NN&PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Ban Điều hành CTNS&VSMTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư Pháp;\r\n\n - Website Chính phủ; Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Bộ NN&PTNT; Website Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Lưu: VT Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT.\n\n", + "id": 104530 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104531.json b/contexts/context_104531.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c97d28da8df8bad828b064f61c3a2062beffd0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104531.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-31-2010-QD-UBND-sua-doi-su-dung-phuong-tien-di-lai-dien-thoai-cong-vu-co-quan-nha-nuoc-Nghe-An-240510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2010-QD-UBND-sua-doi-su-dung-phuong-tien-di-lai-dien-thoai-cong-vu-co-quan-nha-nuoc-Ng", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2010/QĐ-UBND\n\nVinh, ngày 17\r\n\n tháng 5 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI\r\n\nĐIỀU 4 CỦA \"QUY ĐỊNH SỬ DỤNG PHƯƠNG TIỆN ĐI LẠI, ĐIỆN THOẠI CÔNG VỤ, CÔNG\r\n\nTÁC PHÍ, CHI PHÍ TỔ CHỨC TẬP HUẤN, HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÓN TIẾP KHÁCH, KỶ NIỆM\r\n\nĐÓN NHẬN DANH HIỆU HUÂN, HUY CHƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP\" BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2008/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n16/01/2008 CỦA UBND TỈNH.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BTC của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại\r\n\nViệt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi\r\n\ntiêu tiếp khách trong nước;\n\nCăn cứ Công văn số 39/TT-HĐND ngày 21/4/2010\r\n\ncủa Thường trực HĐND tỉnh về việc đồng ý sửa đổi quy định về chi tiêu đón tiếp\r\n\nkhách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại\r\n\nNghệ An và chi tiêu tiếp khách trong nước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại\r\n\nCông văn số 212 STC/HCVX ngày 29/01/2010 về việc đề nghị sửa đổi quy định ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của UBND tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Điều 4 của “Quy định sử dụng phương tiện đi lại, điện\r\n\nthoại công vụ, công tác phí, chi phí tổ chức tập huấn, hội nghị, hội thảo, đón\r\n\ntiếp khách, kỷ niệm đón nhận danh hiệu huân, huy chương đối với các cơ quan nhà\r\n\nnước và đơn vị sự nghiệp công lập” ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n08/2008/QĐ-UBND ngày 16/01/2008 của UBND tỉnh Nghệ An, như sau:\n\n\"Điều 4. Chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\nngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Nghệ An và\r\n\nchi tiêu tiếp khách trong nước:\n\nThực hiện theo đúng Thông tư số 01/2010/TT-BTC\r\n\nngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\nngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế\r\n\ntại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\nTrong đó:\n\n- Về mức chi: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sắp xếp\r\n\ntrong dự toán ngân sách được giao, quyết định mức chi nhưng không được vượt quá\r\n\nmức chi tối đa quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 của Bộ\r\n\nTài chính.\n\n- Về đối tượng khách trong nước được mời cơm: Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị sắp xếp trong dự toán ngân sách được giao, tự quyết định\r\n\nđối tượng khách được mời cơm của cơ quan, đơn vị mình nếu thấy thật cần thiết\r\n\nvà tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\"\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp có sử dụng ngân sách nhà nước, các công ty\r\n\nNhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thái Văn Hằng\n\n", + "id": 104531 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104532.json b/contexts/context_104532.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3363ab091fda45c449d08b1dbb21f74d2af5f9b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104532.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-25-2020-TT-NHNN-Quy-trinh-luan-chuyen-kiem-soat-chung-tu-ke-toan-trong-Ngan-hang-loi-463505.aspx", + "name": "Thong-tu-25-2020-TT-NHNN-Quy-trinh-luan-chuyen-kiem-soat-chung-tu-ke-toan-trong-Ngan-hang-loi-463505", + "passage": "NGÂN HÀNG\r\n\n NHÀ NƯỚC \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2020/TT-NHNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 31 tháng 12 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN, KIỂM SOÁT, ĐỐI CHIẾU VÀ TẬP\r\n\nHỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN TRONG HỆ THỐNG “NGÂN HÀNG LÕI, KẾ TOÁN, LẬP NGÂN SÁCH VÀ\r\n\nTÍCH HỢP HỆ THỐNG” TẠI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Kế toán ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2007/NĐ-CP ngày 8\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; \n\nCăn cứ Nghị định số 16/2017/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2018/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về chữ ký số và chứng thư số; việc quản\r\n\nlý, cung cấp và sử dụng chữ ký số, chứng thư số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ kế toán áp dụng đối với\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính - Kế toán;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban\r\n\nhành Thông tư quy định Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp\r\n\nchứng từ kế toán trong hệ thống “Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích\r\n\nhợp hệ thống” tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định Quy trình luân chuyển, kiểm\r\n\nsoát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ thống “Ngân hàng lõi, kế toán,\r\n\nlập ngân sách và tích hợp hệ thống” tại các đơn vị có tổ chức bộ máy kế\r\n\ntoán thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là NHNN).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các đơn vị có tổ chức bộ máy kế toán, bao gồm:\r\n\nVụ Tài chính- Kế toán, Sở Giao dịch, Cục Quản trị, Cục Công nghệ thông tin, Cục\r\n\nPhát hành và kho quỹ, Chi cục Quản trị, Chi cục Công nghệ thông tin, Chi cục\r\n\nPhát hành và Kho quỹ, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước\r\n\nchi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị khác thuộc NHNN có\r\n\ntổ chức bộ máy kế toán (sau đây gọi tắt là đơn vị kế toán NHNN).\n\n2. Cá nhân, tổ chức có liên quan.\n\n3. Thông tư này không áp dụng đối với các đơn vị\r\n\nsự nghiệp và các Ban quản lý dự án thuộc NHNN có tổ chức bộ máy kế toán độc lập.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hệ thống “Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân\r\n\nsách và tích hợp hệ thống”: là hệ thống được tạo lập để gửi, nhận,\r\n\nlưu trữ, hiển thị, thực hiện các xử lý nhằm mục đích quản lý và hạch toán kế\r\n\ntoán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN (sau đây gọi tắt là hệ thống phần\r\n\nmềm kế toán), bao gồm: phần mềm ERP, phần mềm T24,\r\n\nphần mềm CSD, phần mềm AOM, phần mềm CDP.\n\na) Phần mềm ERP\r\n\n(Enterprise Resource Planning): Là hệ thống quản lý và hạch toán\r\n\nkế toán các nghiệp vụ kinh tế, tài chính của NHNN, bao gồm các phân hệ nghiệp vụ\r\n\nsau:\n\n- Phân hệ Quản lý Sổ cái\r\n\n(General Ledger), viết tắt là GL;\n\n- Phân hệ Quản lý Tài sản\r\n\n(Fixed Assets), viết tắt là FA;\n\n- Phân hệ Quản lý Phải\r\n\nthu, phải trả (Account Receivable, Account Payable) viết tắt là AR, AP;\n\n- Phân hệ Công cụ kế\r\n\ntoán (Financial Accounting Hub), viết tắt là FAH;\n\n- Phân hệ quản lý Ngân\r\n\nsách (Budgeting), viết tắt là BG;\n\nb) Phần mềm\r\n\nT24 (Temenos T24): Là hệ thống ngân hàng lõi (Core banking) của NHNN để quản lý\r\n\nvà theo dõi các nghiệp vụ kinh tế, tài chính cơ bản của NHNN bao gồm các phân hệ\r\n\nnghiệp vụ sau:\n\n- Phân hệ\r\n\nCho vay và Huy động vốn (Lending and Deposit), viết tắt là LD; \n\n- Phân hệ Mua bán ngoại\r\n\ntệ liên ngân hàng và quốc tế (Interbank and International Foreign Exchange), viết\r\n\ntắt là FX;\n\n- Phân hệ Quản lý các\r\n\nnghiệp vụ phái sinh (Derivatives), viết tắt là DX;\n\n- Phân hệ Chuyển tiền\r\n\n(Fund Transfer), viết tắt là FT;\n\n- Phân hệ Mua bán chứng\r\n\nkhoán (Securities), viết tắt là SC;\n\n- Phân hệ Quản lý khách\r\n\nhàng (Customer), viết tắt là CUS;\n\n- Phân hệ Thị trường tiền\r\n\ntệ (Money Market), viết tắt là MM;\n\n- Phân hệ Quản lý tài\r\n\nkhoản khách hàng (Account), viết tắt là AC;\n\n- Phân hệ Quản lý hạn mức\r\n\n(Limit), viết tắt là LI;\n\n- Phân hệ Quản lý nợ quá\r\n\nhạn (Loans Past Dues), viết tắt là PD;\n\n- Phân hệ Quản lý quỹ\r\n\ngiao dịch (Teller), viết tắt là TT;\n\n- Phân hệ Quản lý dự trữ\r\n\nbắt buộc (Cash Reserve Ratio), viết tắt là CRR;\n\n- Phân hệ Kế toán tài\r\n\nchính (Data Capture), viết tắt là DC;\n\nc) Phần mềm CDP-TT01\r\n\n(Central Desk Portal): là hệ thống quản lý các nghiệp vụ dự trữ ngoại hối nhà\r\n\nnước;\n\nd) Phần mềm\r\n\nCSD (Central Securities Depository): là hệ thống của NHNN để quản lý các nghiệp\r\n\nvụ phát sinh liên quan đến lưu ký giấy tờ có giá;\n\nđ) Phần mềm\r\n\nAOM (Auction/Open Market Operation): là hệ thống quản lý các nghiệp\r\n\nvụ đấu thầu vàng, nghiệp vụ thị trường mở, nghiệp vụ phát hành tín phiếu NHNN,\r\n\ntrái phiếu chính phủ, trái phiếu đặc biệt.\n\n2. Hệ thống CMO\r\n\n(Currency Management Optimization): là hệ thống quản lý và phát hành kho quỹ tập\r\n\ntrung của NHNN.\n\n3. Quy trình luân chuyển,\r\n\nkiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ: là việc chứng từ kế toán lần lượt đi\r\n\nđến các bộ phận có liên quan để thực hiện một trình tự, bắt đầu từ khâu lập, tiếp\r\n\nnhận, kiểm tra xử lý chứng từ; phân loại, và ghi sổ kế toán; kiểm soát, đối chiếu\r\n\nchứng từ cho đến khâu tập hợp, sắp xếp chứng từ.\n\n4. Giao dịch hạch\r\n\ntoán tự động: là giao dịch được phần mềm kế toán tự động hạch toán và không có\r\n\nsự can thiệp từ bên ngoài. Các giao dịch này được hạch toán trên cơ sở các\r\n\nthông tin do hệ thống phần mềm kế toán tạo ra từ nguồn dữ liệu có sẵn trong hệ\r\n\nthống (ví dụ như các giao dịch hạch toán lãi dồn tích …). \n\n5. Thành\r\n\nviên tham gia quy trình: là các cán bộ chịu trách nhiệm thực hiện từng khâu\r\n\ntrong Quy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ, bao gồm:\r\n\ncán bộ nghiệp vụ, cán bộ kế toán, cán bộ kiểm soát, cán bộ thực hiện công tác hậu\r\n\nkiểm và tập hợp chứng từ, Trưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế\r\n\ntoán ủy quyền (sau đây gọi tắt là Trưởng phòng kế toán); Thủ trưởng\r\n\nđơn vị kế toán NHNN hoặc người được Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN ủy quyền\r\n\n(sau đây gọi tắt là Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN).\n\n6. Bộ phận kế toán: là bộ\r\n\nphận bao gồm tất cả các cán bộ kế toán. Trong đó, cán bộ kế toán là người trực tiếp\r\n\ntiếp nhận, xử lý, kiểm tra các chứng từ kế toán, thực hiện các giao dịch kế\r\n\ntoán trên hệ thống phần mềm kế toán (sau đây gọi tắt là kế toán\r\n\nviên) theo phân công, phân nhiệm của Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN. \n\n7. Bộ phận kiểm soát: là\r\n\nbộ phận bao gồm tất cả các cán bộ kiểm soát. Trong đó, cán bộ kiểm soát là người\r\n\nđược giao nhiệm vụ kiểm soát giao dịch kế toán, giao dịch nghiệp vụ và có thẩm\r\n\nquyền duyệt các giao dịch do cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên thực hiện trên hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán.\n\n8. Bộ phận nghiệp vụ: là bộ phận\r\n\nbao gồm tất cả các cán bộ nghiệp vụ, bao gồm bộ phận kho quỹ và bộ phận nghiệp\r\n\nvụ khác. Trong đó, cán bộ nghiệp vụ là người trực tiếp tiếp nhận, xử lý, kiểm\r\n\ntra các tài liệu nghiệp vụ và thao tác các bước thực hiện nghiệp vụ trên hệ thống\r\n\nphần mềm kế toán theo phân công, phân nhiệm của Thủ trưởng đơn vị.\n\n9. Bộ phận kho quỹ: bao gồm cán bộ làm nghiệp vụ\r\n\nkho quỹ, người được giao nhiệm vụ kiểm soát và có thẩm quyền phê duyệt các giao\r\n\ndịch xuất, nhập kho, quỹ được thực hiện trên hệ thống CMO.\n\n10. Bộ phận hậu kiểm: là\r\n\nbộ phận thuộc phòng kế toán, bao gồm tất cả các cán bộ thực hiện công việc hậu\r\n\nkiểm và tập hợp chứng từ (sau đây gọi tắt là cán bộ hậu kiểm).\r\n\nTrong đó, cán bộ hậu kiểm là cán bộ thực hiện tiếp nhận, tập hợp chứng từ,\r\n\ntài liệu do các cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên đã xử\r\n\nlý, hạch toán; thực hiện kiểm soát lại các giao dịch của cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên, các giao dịch hạch toán tự động\r\n\ntrên cơ sở chứng từ, tài liệu liên quan; và tập\r\n\nhợp chứng từ kế toán của toàn đơn vị kế toán NHNN và lưu trữ theo quy định.\n\n11. Thời điểm kết thúc ngày làm việc: là thời điểm\r\n\nkết thúc một chu trình làm việc trên hệ thống phần mềm kế toán, các thao tác\r\n\nkhoá sổ kế toán ngày đã được thực hiện. Sau thời điểm này không còn nghiệp vụ\r\n\nkinh tế, tài chính nào được xử lý, hạch toán vào sổ kế toán của ngày làm việc\r\n\nđó, trừ trường hợp giao dịch điều chỉnh sai sót theo quy định.\n\n12. Mã người dùng: là mã\r\n\nsố định danh người dùng trên hệ thống phần mềm kế toán dùng để đăng nhập hệ thống\r\n\nvà thực hiện các nghiệp vụ. Mã người dùng bao gồm mã số định danh người dùng được\r\n\nCục Công nghệ thông tin cấp theo đề nghị của các đơn vị kế toán NHNN và mã số định\r\n\ndanh được tạo sẵn trong hệ thống phần mềm kế toán để tích hợp giao dịch giữa\r\n\ncác phần mềm trong hệ thống phần mềm kế toán (sau đây gọi tắt là mã người dùng\r\n\nhệ thống). Mã người dùng được cấp cho cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên tại mỗi\r\n\nđơn vị kế toán NHNN và do hệ thống tự tạo lập theo đơn vị kế toán NHNN.\n\n13. Cơ chế, quy trình nghiệp vụ:\r\n\nlà hệ thống văn bản hướng dẫn, quy trình quy định về việc thực hiện các nghiệp\r\n\nvụ kinh tế, tài chính thuộc hoạt động của NHNN nhằm đảm bảo các nghiệp vụ kinh\r\n\ntế, tài chính phát sinh được kiểm soát chặt chẽ đúng bản chất và tuân thủ đúng\r\n\nquy định pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán \n\n1. Nguyên tắc luân chuyển chứng\r\n\ntừ kế toán\n\na) Tất cả các chứng từ kế toán\r\n\ndo đơn vị kế toán NHNN lập hoặc tiếp nhận từ khách hàng chuyển đến phải được kiểm\r\n\ntra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ trước khi sử dụng chứng từ đó\r\n\nđể ghi sổ kế toán;\n\nb) Đối với chứng từ liên quan đến\r\n\nviệc nộp và lĩnh tiền mặt: nếu là chứng từ nộp tiền mặt thì sau khi bộ phận kho\r\n\nquỹ thu đủ tiền, kế toán viên mới ghi sổ kế toán; nếu là chứng từ lĩnh tiền mặt\r\n\nthì kế toán viên phải ghi sổ kế toán trước sau đó mới chuyển sang bộ phận kho\r\n\nquỹ chi trả tiền;\n\nc) Đối với các chứng từ dùng\r\n\ntrong thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản) thì chỉ ghi Có vào tài khoản\r\n\ncủa bên thụ hưởng khi đã trích nợ tài khoản của bên trả tiền (trừ trường hợp\r\n\npháp luật có quy định khác);\n\nd) Chứng từ luân chuyển giữa\r\n\ncác bộ phận trong đơn vị kế toán NHNN phải do cán bộ trong đơn vị đó thực hiện,\r\n\nkhông được chuyển qua tay khách hàng. Chứng từ thanh toán ra ngoài đơn vị kế\r\n\ntoán NHNN như chuyển tiền, thanh toán bù trừ… thì luân chuyển qua mạng nội bộ,\r\n\nmạng liên ngân hàng, bưu điện hoặc thực hiện giao nhận chứng từ trực tiếp giữa\r\n\ncác đơn vị kế toán NHNN có liên quan.\n\n2. Nguyên tắc kiểm soát, đối\r\n\nchiếu chứng từ kế toán \n\na) Tất cả các chứng từ kế toán\r\n\nngân hàng phải được kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và kiểm soát chặt chẽ trước\r\n\nkhi thực hiện các nghiệp vụ (hạch toán, thanh toán, thu, chi…), nội dung của việc\r\n\nkiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán ngân hàng gồm:\n\n- Đối với chứng từ giấy\n\n+ Kiểm tra tính rõ ràng, đầy đủ,\r\n\nchính xác của các chỉ tiêu, số liệu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;\r\n\n+ Kiểm soát nội dung của nghiệp\r\n\nvụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán đảm bảo đúng quy định\r\n\ntại Luật Kế toán, đối chiếu đảm bảo khớp đúng các nội dung trên chứng từ kế\r\n\ntoán với các chứng từ, hồ sơ khác có liên quan;\n\n+ Kiểm soát ký hiệu mật (KHM) đối\r\n\nvới các chứng từ quy định có KHM;\n\n+ Kiểm soát việc chấp hành quy\r\n\ntrình tại Thông tư này của người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại\r\n\nnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;\n\n+ Kiểm tra, đối chiếu dấu (nếu\r\n\ncó) và chữ ký trên chứng từ (gồm chữ ký của khách hàng và chữ ký của các cán bộ\r\n\ncó liên quan trong đơn vị kế toán NHNN) đảm bảo dấu và chữ ký trên chứng từ\r\n\nđúng với mẫu dấu và chữ ký đã đăng ký tại đơn vị kế toán NHNN.\n\n- Đối với chứng từ điện tử\n\nViệc kiểm soát chứng từ điện tử\r\n\nđược chia thành hai bước, phần kỹ thuật thông tin phải được kiểm soát trước,\r\n\nsau đó mới tiến hành kiểm soát phần nội dung nghiệp vụ.\n\nBước 1: Kiểm soát kỹ thuật\r\n\nthông tin, bao gồm:\n\n+ Kiểm tra chữ ký số của người lập và\r\n\nngười kiểm soát tại khâu trước, KHM và các mã khoá bảo mật\r\n\n(mã nhận biết) trên chứng từ phải đúng với mã định dạng đã quy định; các mật mã\r\n\ntrên chứng từ phải đúng với mật mã quy định;\n\n+ Tên tập tin phải được lập\r\n\nđúng tên, mẫu thông tin quy định;\n\nBước 2: Kiểm soát phần nội dung\r\n\nnghiệp vụ: \n\n+ Kiểm tra nội dung chứng từ;\n\n+ Kiểm tra tên, số hiệu tài khoản,\r\n\nngày giá trị trên chứng từ và các nội dung khác trên chứng từ;\n\n+ Kiểm tra số dư tài khoản tiền\r\n\ngửi đảm bảo đủ để chi trả số tiền trên chứng từ;\n\nb) Cán bộ hậu kiểm không được\r\n\nthực hiện kiểm soát lại các giao dịch do chính mình đã kiểm soát hoặc đã thực\r\n\nhiện xử lý trên hệ thống phần mềm kế toán;\n\nc) Việc kiểm tra, đối chiếu chứng\r\n\ntừ với các báo cáo kiểm soát (sau đây gọi tắt là báo cáo) của ngày giao dịch phải\r\n\nhoàn thành ngay trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n3. Điều kiện tập hợp, lưu trữ\r\n\ncác báo cáo bằng phương tiện điện tử\n\na) Nội dung của thông điệp dữ\r\n\nliệu đó có thể truy cập, tra cứu và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;\n\nb) Nội dung của thông điệp dữ\r\n\nliệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận hoặc\r\n\ntrong khuôn dạng cho phép thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;\n\nc) Thông điệp dữ liệu đó được\r\n\nlưu trữ theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo, nơi\r\n\nđến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu.\n\n4. Áp dụng chữ ký số đối với\r\n\ncác báo cáo kiểm soát \n\na) Chữ ký số phải gắn kèm các\r\n\nbáo cáo nhằm phục vụ công tác kiểm soát, đối chiếu chứng từ sau khi ký số. Các\r\n\nbáo cáo được ký số phải đảm bảo tính xác thực, tính toàn vẹn trong suốt quá\r\n\ntrình trao đổi qua mạng máy tính, xử lý và lưu trữ các báo cáo được ký số;\n\nb) Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN\r\n\nký số có trách nhiệm bảo quản an toàn khóa bí mật và thiết bị lưu trữ khóa bí mật\r\n\ncủa chứng thư số cá nhân;\n\nc) Cán bộ nghiệp vụ, kế toán\r\n\nviên, cán bộ kiểm soát, cán bộ hậu kiểm có trách nhiệm ký trên các báo cáo phải\r\n\nký bằng chữ ký số lên các báo cáo kiểm soát ngay sau khi hoàn thành phần việc\r\n\nđược giao.\n\n5. Quy trình ký số các báo cáo \n\nKhi việc ứng dụng công nghệ thông tin đủ đáp ứng\r\n\ncác điều kiện để lưu trữ các báo cáo theo quy định tại Khoản 3 Điều này, cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên, kiểm soát viên, cán bộ hậu kiểm không phải in các mẫu\r\n\nbáo cáo thành bản giấy, mà thực hiện ký số trên từng báo cáo tuân thủ theo\r\n\nnguyên tắc thứ tự từng khâu trong Quy trình luân chuyển, kiểm\r\n\nsoát, đối chiếu chứng từ như luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu chứng từ giấy.\n\n6. Nguyên tắc tập hợp sắp xếp\r\n\nchứng từ\n\nChứng từ kế toán trong ngày được\r\n\ntập hợp đầy đủ, sắp xếp đảm bảo khoa học, thuận tiện cho việc tra cứu, lưu trữ.\n\na) Các chứng từ của một (01)\r\n\ngiao dịch hạch toán phải được sắp xếp theo thứ tự: Chứng từ ghi sổ; Chứng từ gốc\r\n\nvà các chứng từ kèm theo khác (Chứng từ kèm theo khác được sắp xếp theo thứ tự\r\n\nphát sinh chứng từ).\n\nChứng từ của giao dịch điều chỉnh\r\n\nđược sắp xếp theo thứ tự: Chứng từ điều chỉnh trong đó ghi rõ điều chỉnh từ giao\r\n\ndịch nào hoặc bản sao chứng từ gốc (trường hợp chứng từ gốc không được lưu cùng\r\n\ntập chứng từ);\n\nb) Trường hợp một (01) chứng từ\r\n\ngốc liên quan đến hai (02) hay nhiều giao dịch hạch toán khác nhau nhưng không\r\n\nđược xếp liền nhau tại cùng một (01) tập chứng từ, kế toán viên thực hiện:\n\n- Nếu các giao dịch thuộc cùng\r\n\nmột (01) tập chứng từ: Chứng từ gốc được sắp xếp tại tập chứng từ của giao dịch\r\n\nhạch toán nghiệp vụ đầu tiên. Trên chứng từ hạch toán của nghiệp vụ tiếp theo\r\n\nghi rõ “chứng từ gốc được lưu tại chứng từ số...” hoặc\r\n\ntrên chứng từ gốc ghi rõ “chứng từ gốc của chứng từ số...”;\n\n- Nếu các giao dịch thuộc các tập\r\n\nchứng từ khác nhau của cùng một ngày làm việc: chứng từ gốc được sắp xếp tại tập\r\n\nchứng từ của giao dịch hạch toán nghiệp vụ đầu tiên. Tại nghiệp vụ tiếp theo,\r\n\ntuỳ theo yêu cầu sử dụng thông tin của từng giao dịch, có thể thực hiện: Trên\r\n\nchứng từ hạch toán của tập chứng từ ghi rõ “chứng từ gốc lưu tại bộ chứng từ...\r\n\nchứng từ số...”; Hoặc tại giao dịch hạch toán nghiệp vụ tiếp theo lưu liên 2 hoặc\r\n\nbản sao chụp chứng từ gốc (có ghi rõ “chứng từ gốc lưu tại bộ chứng từ... chứng\r\n\ntừ số...”);\n\n- Nếu các giao dịch hạch toán tại\r\n\ncác ngày giao dịch khác nhau: Chứng từ gốc được sắp xếp tại bộ\r\n\nchứng từ của ngày thực hiện giao dịch đầu tiên, tại bộ chứng từ của các ngày\r\n\ngiao dịch tiếp theo thực hiện lưu liên 2 hoặc bản sao chụp chứng từ gốc (có ghi\r\n\nrõ “chứng từ gốc lưu tại ngày... tập chứng từ... chứng từ số...”).\n\n7. Nguyên tắc xử lý khi phát hiện\r\n\nsai sót trong quá trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu chứng từ \n\na) Khi kiểm soát chứng từ kế\r\n\ntoán nếu phát hiện có hành vi vi phạm các quy định của pháp luật liên quan thì\r\n\ncán bộ nghiệp vụ, kế toán viên phải từ chối việc thực hiện (thanh toán, xuất quỹ,\r\n\nxuất kho…), đồng thời báo cáo ngay cho Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN biết để\r\n\ncó biện pháp xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;\n\nb) Những tài liệu nghiệp vụ, chứng\r\n\ntừ kế toán lập không đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp thì phải trả lại khách hàng\r\n\nhoặc báo cho người lập chứng từ biết để lập lại hoặc điều chỉnh cho đúng, sau\r\n\nđó mới dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán;\n\nc) Việc thực hiện xử lý sai sót\r\n\nphải tuân thủ theo đúng cơ chế, quy trình nghiệp vụ, hướng dẫn thao tác trên phần\r\n\nmềm kế toán, quy định pháp luật kế toán và các quy định của pháp luật liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm các thành viên tham gia quy trình\n\n1. Đối với Thủ trưởng đơn vị kế\r\n\ntoán NHNN\n\na) Tổ chức, phân công, chỉ đạo\r\n\nvà giám sát việc thực hiện theo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Phối hợp với các đơn vị kế\r\n\ntoán NHNN có liên quan khắc phục kịp thời các sai sót được phát hiện;\n\nc) Chịu trách nhiệm trước Thống\r\n\nđốc NHNN và pháp luật khi để xảy ra các sai sót do đơn vị mình không thực hiện\r\n\nđúng các nội dung quy định tại Thông tư này và các quy định pháp luật kế toán\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Đối với Trưởng phòng kế toán\r\n\na) Tham mưu Thủ trưởng đơn vị kế\r\n\ntoán NHNN về việc tổ chức triển khai thực hiện, hướng dẫn các bộ phận, cán bộ\r\n\nliên quan thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư này;\n\nb) Trực tiếp giám sát việc tuân\r\n\nthủ quy trình và thực hiện chế độ chứng từ tại đơn vị kế toán NHNN;\n\nc) Phân công, chỉ đạo các cán bộ\r\n\nthuộc Phòng kế toán thực hiện theo quy trình quy định tại Thông tư này;\n\nd) Kiểm tra, kiểm soát Báo cáo tổng hợp tài khoản ngày, Bảng\r\n\ncân đối tài khoản kế toán ngày, các tài liệu kế toán chi tiết khi có dấu hiệu\r\n\nnghi vấn hoặc sai sót và các báo cáo kế toán tháng, quý, năm; chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính kịp thời, chính xác, đầy đủ, trung thực về số liệu trên báo cáo;\n\nđ) Báo cáo kịp thời Thủ trưởng\r\n\nđơn vị kế toán NHNN các trường hợp sai sót, vi phạm các quy định trong xử lý\r\n\ngiao dịch làm sai lệch bản chất nghiệp vụ kinh tế,\r\n\ntài chính phát sinh;\n\ne) Tham mưu hoặc trực tiếp ra\r\n\nquyết định các biện pháp khắc phục sai sót trong phạm vi được phân công của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị kế toán NHNN.\n\n3. Đối với cán bộ nghiệp vụ\n\na) Chịu trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nkiểm soát, đảm bảo tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các chứng từ, tài liệu\r\n\nsử dụng để nhập các dữ liệu liên quan trên hệ thống phần mềm kế toán;\n\nb) Nhập dữ liệu vào hệ thống phần\r\n\nmềm kế toán chính xác với nội dung các tài liệu, hồ sơ, chứng từ được sử dụng\r\n\ntheo quy định;\n\nc) Phối hợp với kế toán viên kiểm\r\n\ntra, đối chiếu số liệu, bổ sung (nếu thiếu) hồ sơ chứng từ liên quan đến giao dịch\r\n\nthực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán. \n\n4. Đối với kế toán viên\n\na) Kiểm tra tính chính xác, hợp lệ, hợp pháp của các chứng\r\n\ntừ kế toán. Đối với các chứng từ phải được Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN ký\r\n\nduyệt trước khi thực hiện, kế toán viên trình Trưởng phòng kế toán ký; Sau đó,\r\n\ntrình Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN ký duyệt trước khi thực hiện trên hệ thống\r\n\nphần mềm kế toán;\n\nb) Nhập chính xác, đầy đủ các dữ liệu của nghiệp vụ kinh tế,\r\n\ntài chính phát sinh vào hệ thống phần mềm kế toán theo đúng các yếu tố trên chứng\r\n\ntừ và cơ chế, quy trình nghiệp vụ của từng phân\r\n\nhệ nghiệp vụ;\n\nc) Hạch toán kế toán nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành;\n\nd) Kiểm tra, đối chiếu và đảm bảo tính khớp đúng nội dung\r\n\ngiao dịch trên Bảng liệt kê giao dịch với chứng từ kế toán do mình xử lý trên hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán trong ngày; \n\nđ) Trực tiếp xử lý các sai sót\r\n\nphát sinh sau khi báo cáo và được Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN hoặc trưởng\r\n\nphòng kế toán cho phép thực hiện; \n\ne) Trường hợp được giao thực hiện\r\n\ntừng phần hoặc toàn bộ công việc hậu kiểm thì thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n6 Điều này. \n\n5. Đối với cán bộ kiểm soát\n\na) Kiểm tra lại tính hợp lệ, hợp\r\n\npháp của các chứng từ kế toán, tài liệu nghiệp vụ đã được kế toán viên, cán bộ\r\n\nnghiệp vụ xử lý và nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm kế toán;\n\nb) Kiểm soát tính chính xác của\r\n\ncác giao dịch do kế toán viên, cán bộ nghiệp vụ đã nhập vào hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán, đảm bảo khớp đúng với chứng từ kế toán, tài liệu chứng minh liên quan đến\r\n\nnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; thực hiện duyệt giao dịch, ký kiểm soát\r\n\nvà chịu trách nhiệm về các sai sót của mình trong quy trình kiểm soát, duyệt\r\n\ngiao dịch;\n\nc) Cán bộ kiểm soát không được\r\n\nphép nhập dữ liệu vào hệ thống phần mềm kế toán, nếu phát hiện có sai sót thì\r\n\nphải chuyển trả chứng từ, tài liệu cho kế toán viên, cán bộ nghiệp vụ để xử lý.\n\n6. Đối với cán bộ hậu kiểm\n\na) Tập hợp, kiểm tra, đảm bảo đầy đủ số lượng chứng từ kế\r\n\ntoán của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính được thực hiện trong ngày của toàn\r\n\nđơn vị kế toán NHNN;\n\nb) Kiểm tra lại tính chính xác của các giao dịch thực hiện\r\n\nđược cập nhật dữ liệu hệ thống và các tài khoản kế toán tổng hợp (bao gồm cả\r\n\ncác giao dịch hạch toán tự động);\n\nc) Kiểm tra tính chính xác của Bảng liệt kê giao dịch hạch\r\n\ntoán tự động, phát hiện kịp thời sai sót do việc xử lý của hệ thống và báo cáo\r\n\nkịp thời cho cán bộ kiểm soát để báo cáo Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN;\n\nd) Kiểm soát, đối chiếu khớp đúng số liệu giữa các báo cáo\r\n\nkế toán, phát hiện kịp thời sự chênh lệch về số liệu và báo cáo kịp thời cho\r\n\ncán bộ kiểm soát để báo cáo Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN ra quyết định xử lý;\n\nđ) Phối hợp với các thành viên\r\n\ntrong quy trình, bộ phận nghiệp vụ khác trong việc xác định nguyên nhân các sai\r\n\nsót, đề xuất biện pháp khắc phục khi phát hiện có sự chênh lệch giữa phân hệ\r\n\nnghiệp vụ và tài khoản kế toán tổng hợp;\n\ne) Tập hợp, đóng chứng từ để\r\n\nlưu trữ theo quy định về lưu trữ chứng từ kế toán.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nMục 1. LUÂN\r\n\nCHUYỂN, KIỂM SOÁT, ĐỐI CHIẾU VÀ TẬP HỢP CHỨNG TỪ TẠI ĐƠN VỊ KẾ TOÁN NHNN\n\nĐiều 6. Tại\r\n\nbộ phận nghiệp vụ \n\n1. Tại bộ phận kho quỹ\n\na) Khi tiếp nhận chứng từ, xử\r\n\nlý giao dịch\n\n- Thực hiện giao dịch theo cơ\r\n\nchế, quy trình nghiệp vụ \n\n+ Đối với giao dịch nhập kho,\r\n\nthu tiền:\n\nKhi tiếp nhận chứng từ, tài liệu\n\nnhập kho, thu tiền (lệnh điều chuyển, chứng\r\n\ntừ nộp tiền do khách hàng lập,...), cán bộ nghiệp vụ thuộc bộ\r\n\nphận kho quỹ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, thực hiện thủ\r\n\ntục nhập kho, thu tiền, ghi nhận số liệu\r\n\nvề loại tiền, mệnh giá, số lượng theo đúng cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hướng\r\n\ndẫn thao tác trên hệ thống CMO;\n\n+ Đối với giao dịch xuất\r\n\nkho, chi tiền:\n\nKhi tiếp nhận bộ chứng từ\r\n\ndo kế toán viên đã thực hiện trích nợ tài khoản của khách\r\n\nhàng, chứng từ xuất kho và tài liệu có liên quan, cán bộ thuộc bộ phận kho quỹ\r\n\nkiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, thực hiện thủ tục xuất kho, chi tiền, ghi\r\n\nnhận số liệu về loại tiền, mệnh giá, số lượng theo đúng cơ chế, quy trình nghiệp\r\n\nvụ và hướng dẫn thao tác trên hệ thống CMO;\n\n- In, ký chứng từ và kiểm tra\r\n\ngiao dịch\n\nCán bộ nghiệp vụ thuộc bộ phận kho quỹ thực hiện\r\n\nin chứng từ trên hệ thống CMO theo trình tự quy định tại cơ chế, quy trình nghiệp\r\n\nvụ; Thực hiện kiểm tra tính chính xác của chứng từ in từ hệ thống CMO với chứng\r\n\ntừ gốc. Cán bộ nghiệp vụ phải ký xác nhận trên chứng từ, chuyển\r\n\ncán bộ kiểm soát phê duyệt theo đúng quy định cơ chế, quy trình nghiệp vụ, sau\r\n\nđó, cán bộ nghiệp vụ chuyển cho kế toán viên chứng từ tài liệu\r\n\nđã có đầy đủ chữ ký, đảm bảo hợp lệ, hợp pháp để xử lý tiếp theo quy định;\n\nb) In các báo cáo cuối ngày và\r\n\nthực hiện kiểm tra, đối chiếu\n\nSau thời điểm kết thúc ngày làm\r\n\nviệc, cán bộ nghiệp vụ thuộc bộ phận kho quỹ thực hiện in các báo cáo tại hệ thống\r\n\nCMO để thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo đúng quy định tại cơ chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ và hướng dẫn thao tác trên hệ thống CMO đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế,\r\n\ntài chính phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác vào hệ thống CMO; đảm bảo\r\n\nsố hiện vật quản lý trong kho khớp đúng với số liệu hạch toán, theo dõi trên hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán.\n\nĐồng thời chuyển bộ phận kế\r\n\ntoán một (01) bản báo cáo để làm cơ sở kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa số liệu\r\n\nhiện vật quản lý trong kho của bộ phận kho quỹ và số liệu kế toán của bộ phận kế\r\n\ntoán;\n\nc) Tập hợp, sắp xếp, lưu trữ chứng\r\n\ntừ và báo cáo\n\nViệc tập hợp, sắp xếp, lưu trữ\r\n\nchứng từ tại bộ phận kho quỹ được thực hiện theo cơ chế, quy trình nghiệp vụ quản\r\n\nlý kho quỹ trên hệ thống CMO và quy định tại Khoản 6 Điều 4\r\n\nThông tư này.\n\n2. Tại các bộ phận nghiệp vụ\r\n\nkhác\n\na) Khi tiếp nhận chứng từ, xử\r\n\nlý giao dịch\n\nKhi tiếp nhận chứng từ, tài liệu\n\nđể giao dịch trên hệ thống phần mềm kế toán, cán bộ\r\n\nnghiệp vụ kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và đầy đủ của chứng từ, tài liệu\r\n\nliên quan, thực hiện giao dịch trên hệ thống phần mềm kế toán theo đúng cơ chế,\r\n\nquy trình nghiệp vụ.\n\nCán bộ nghiệp vụ phải ký xác nhận trên chứng từ, chuyển cán bộ kiểm\r\n\nsoát phê duyệt theo đúng quy định cơ chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ, sau đó, cán bộ nghiệp vụ chuyển cho kế toán viên chứng\r\n\ntừ tài liệu đã có đầy đủ chữ ký, đảm bảo hợp lệ, hợp pháp để xử lý tiếp theo\r\n\nquy định;\n\nb) In các báo cáo sau thời điểm\r\n\nkết thúc ngày làm việc và thực hiện kiểm tra, đối chiếu\n\nSau thời điểm kết thúc ngày làm\r\n\nviệc, cán bộ nghiệp vụ thực hiện in các báo cáo tại phần mềm/phân hệ nghiệp vụ\r\n\nđể thực hiện kiểm tra, đối chiếu theo đúng quy định tại cơ chế, quy trình nghiệp\r\n\nvụ và hướng dẫn thao tác trên phần mềm/phân hệ nghiệp vụ đảm bảo các nghiệp vụ\r\n\nkinh tế, tài chính phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác vào hệ thống phần\r\n\nmềm kế toán;\n\nc) Tập hợp, sắp xếp, lưu trữ chứng\r\n\ntừ và báo cáo\n\nViệc tập hợp, sắp xếp, lưu trữ\r\n\nchứng từ tại bộ phận nghiệp vụ được thực hiện theo cơ chế, quy trình nghiệp vụ\r\n\ntrên hệ thống phần mềm kế toán và quy định tại Khoản 6 Điều 4\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 7. Tại\r\n\nbộ phận kế toán\n\nCăn cứ chứng từ kế toán theo\r\n\nquy định hiện hành, kế toán viên thực hiện giao dịch trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán đảm bảo nguyên tắc ghi Nợ trước ghi Có sau, cụ thể:\n\n1. Khi tiếp nhận chứng từ, xử\r\n\nlý giao dịch\n\na) Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ,\r\n\nhợp pháp của các chứng từ theo quy định.\n\nb) Xác định, thực hiện đúng\r\n\ntheo cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn thao tác trên hệ thống phần mềm kế toán nhằm đảm bảo tính chính xác, đầy đủ thông\r\n\ntin, dữ liệu của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được ghi nhận vào hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán trên cơ sở hồ sơ, chứng từ gốc;\n\nc) Kế toán viên kiểm tra\r\n\nđảm bảo khớp đúng giao dịch hạch toán trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán với chứng từ gốc, chuyển chứng từ cho cán bộ kiểm\r\n\nsoát thực hiện kiểm tra và duyệt giao dịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư này. Trường hợp\r\n\nphát hiện ra sai sót, kế toán viên thực hiện xử lý theo Khoản 7\r\n\nĐiều 4 và Điều 11 Thông tư này.\n\n2. In các báo cáo và thực hiện\r\n\nkiểm tra, đối chiếu\n\nSau thời điểm kết thúc ngày làm\r\n\nviệc, kế toán viên thực hiện in các báo cáo tại các phần mềm/phân hệ nghiệp vụ\r\n\nđể phục vụ cho công tác kiểm tra, đối chiếu như sau:\n\na) Tại từng phần mềm/phân hệ\r\n\nnghiệp vụ \n\n- Kiểm tra, đối chiếu theo đúng\r\n\nquy định tại cơ chế, quy trình nghiệp vụ và hướng dẫn theo từng phần mềm/phân hệ\r\n\nnghiệp vụ đảm bảo các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được hạch toán đầy\r\n\nđủ, chính xác vào hệ thống phần mềm kế toán;\n\n- Kiểm tra tình trạng giao dịch\r\n\ncủa kế toán viên đã nhập vào hệ thống phần mềm kế toán đảm bảo: \n\n+ Trên phần mềm ERP: Tại các\r\n\nphân hệ APR, phân hệ FA, tất cả các giao dịch trong ngày có trạng thái “Đã hạch\r\n\ntoán (Posted)”; Đồng thời, kiểm tra các giao dịch này có trạng thái “Đã hạch\r\n\ntoán (Posted)” trên phân hệ GL; \n\n+ Trên phần mềm T24, tất cả các\r\n\ngiao dịch trong ngày có trạng thái “Đã duyệt (Authorised)”;\n\n- Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo\r\n\nkhớp đúng giữa các giao dịch nhập/xuất giấy tờ có giá trên phần mềm CSD với\r\n\nphân hệ GL, các giao dịch về đặt cọc, thanh toán mua, bán, đấu thầu giấy tờ có\r\n\ngiá, vàng trên phần mềm T24 và trên phần mềm CSD, AOM;\n\n- Đối với các giao dịch hạch\r\n\ntoán tự động từ các nghiệp vụ được giao quản lý, theo dõi (nếu có) như hợp đồng\r\n\ntiền gửi, tiền vay,..., kế toán viên thực hiện kiểm tra, đối chiếu sau thời điểm\r\n\nkết thúc ngày làm việc;\n\n- Đối với phân hệ FT, kế toán\r\n\nviên thực hiện kiểm tra bổ sung các nội dung sau:\n\n+ Kiểm tra, đối chiếu khớp đúng\r\n\ngiữa các giao dịch thanh toán liên ngân hàng đi/đến qua hệ thống Thanh toán điện\r\n\ntử liên ngân hàng (CITAD) đã hạch toán trên phần mềm T24 trong ngày (mẫu số DC 01 và mẫu số\r\n\nDC 02) với các báo cáo về các giao dịch thanh toán đã thực hiện thành công\r\n\ntrên hệ thống CITAD;\n\n+ Kiểm tra, đối chiếu khớp đúng\r\n\ncác giao dịch thanh toán liên chi nhánh (Inter-branch) đi/đến trong ngày (mẫu số DC 03 và mẫu số\r\n\nDC 04) với Bảng liệt kê giao dịch (mẫu số BCLC\r\n\n01);\n\nb) Tại phân hệ GL phần mềm ERP\n\nSau thời điểm kết thúc ngày làm\r\n\nviệc, để đảm bảo việc phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế,\r\n\ntài chính phát sinh vào sổ kế toán và tuân thủ chế độ chứng từ kế toán, các kế\r\n\ntoán viên phải tập hợp chứng từ đã xử lý hạch toán trong ngày, in Bảng liệt kê\r\n\ngiao dịch (mẫu số BCLC 01) để thực hiện kiểm\r\n\ntra, đối chiếu, cụ thể:\n\n- Kiểm tra tình trạng giao dịch\r\n\ncủa kế toán viên đã nhập vào hệ thống phần mềm kế toán, đảm bảo tất cả các giao\r\n\ndịch có trạng thái “Đã hạch toán (Posted)” trên phân hệ GL. Đối với những giao\r\n\ndịch có trạng thái khác, kế toán viên phải phối hợp với cán bộ kiểm soát để xử\r\n\nlý theo đúng hướng dẫn thao tác trên hệ thống phần mềm kế toán và pháp luật kế\r\n\ntoán;\n\n- Kiểm tra lại tính đầy đủ, khớp\r\n\nđúng của các yếu tố trên chứng từ (số tiền giao dịch, loại tiền tệ, đối tượng hạch\r\n\ntoán chi tiết, tên giao dịch, tài khoản hạch toán,…) với Bảng liệt kê giao dịch\r\n\n(mẫu số BCLC 01);\n\n- Kiểm tra lại đảm bảo tính\r\n\npháp lý của chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ như mẫu dấu, chữ ký khách\r\n\nhàng, chữ ký kế toán viên, chữ ký cán bộ kiểm soát và chữ ký phê duyệt của cấp\r\n\ncó thẩm quyền, đóng dấu,...;\n\n- Kiểm tra lại các giao dịch đã được nhập theo đúng chức năng của hệ thống phần\r\n\nmềm kế toán, đảm bảo đầy đủ, đúng nghiệp vụ, tránh việc trùng lặp trong thực hiện\r\n\ngiao dịch;\n\n- Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo khớp đúng về tổng số giao dịch\r\n\nvà tổng doanh số phát sinh giữa Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết (mục 1, mẫu số BCLC 01) với Báo cáo liệt kê theo tài\r\n\nkhoản kế toán (mục 2, mẫu số BCLC 01);\n\n- Kiểm tra, đối chiếu\r\n\nđảm bảo số liệu về tổng số giao dịch hạch toán Nợ, tổng số giao dịch hạch toán\r\n\nCó và doanh số phát sinh Nợ, Có của từng tài khoản tổng hợp hạch toán các nghiệp\r\n\nvụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Báo cáo liệt kê theo tài khoản (mục 2, mẫu số BCLC 01) đã được cập nhật đầy đủ, chính\r\n\nxác theo Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết (mục 1, mẫu số BCLC 01);\n\n- Trường hợp các giao dịch có sử\r\n\ndụng các tài khoản trung gian hệ thống, kế toán viên phải kiểm tra lại tính\r\n\nđúng đắn của việc hạch toán vào các tài khoản trung gian này. Trường hợp có sai\r\n\nsót, kế toán viên phải phối hợp với cán bộ kiểm soát, cán bộ kỹ thuật để xử lý\r\n\ntheo đúng hướng dẫn thao tác trên hệ thống phần mềm kế toán và pháp luật kế\r\n\ntoán.\n\n3. Ký\r\n\nxác nhận, sắp xếp, giao nộp chứng từ\n\na) Trên cơ sở việc kiểm tra, đối\r\n\nchiếu khớp đúng các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này, kế toán viên thực hiện ký xác nhận trên Bảng liệt kê giao dịch và chuyển toàn bộ chứng từ kèm Bảng\r\n\nliệt kê giao dịch cho\r\n\ncán bộ kiểm soát. Việc giao nộp chứng từ phải bảo đảm các thủ tục ký nhận giữa\r\n\n2 bên;\n\nb) Các chứng từ phải được tập hợp,\r\n\nsắp xếp theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư này, theo\r\n\nthứ tự giao dịch trên Bảng liệt kê giao dịch (mẫu số BCLC 01)\n\nvà được kiểm tra đảm bảo khớp đúng với Bảng liệt kê giao dịch.\n\nTrường hợp đơn vị kế toán NHNN\r\n\ntrong ngày có số lượng lớn các giao dịch có cùng tính chất như giao dịch thu\r\n\nphí tiền mặt, phí thanh toán từng lần, phí thanh toán điện tử liên ngân hàng\r\n\ngiá trị cao và giá trị thấp;... được hạch toán đẩy từ các phân hệ nghiệp vụ\r\n\nsang GL thì Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN quyết định việc lựa chọn sắp xếp chứng\r\n\ntừ theo loại giao dịch, đảm bảo thống nhất trong toàn đơn vị kế toán NHNN; \n\nc) Chứng từ và báo cáo sau khi được sắp xếp thành tập phải được đánh số\r\n\ntrong tập. Kế toán viên đánh số chứng từ bằng bút mực xanh và phải ghi rõ số lượng\r\n\ntờ trên góc phải tờ đầu tiên của tập chứng từ, đảm bảo thuận tiện cho công tác hậu kiểm và tra cứu chứng từ khi đưa vào lưu trữ.\n\nĐiều 8. Tại\r\n\nbộ phận kiểm soát\n\n1. Kiểm tra và duyệt giao dịch\r\n\ntrong ngày\n\nCán bộ kiểm soát nhận tài liệu\r\n\nnghiệp vụ, chứng từ kế toán từ cán bộ nghiệp vụ, kế\r\n\ntoán viên theo quy định tại điểm a Khoản 1, Khoản 2 Điều 6, Khoản 1 Điều 7 Thông tư này, thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp\r\n\npháp của tài liệu nghiệp vụ, chứng từ kế toán theo quy định và đối chiếu đảm bảo\r\n\nkhớp đúng với giao dịch cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên đã nhập, hạch toán trên\r\n\nhệ thống phần mềm kế toán, thực hiện duyệt giao dịch và ký kiểm soát trên chứng\r\n\ntừ kế toán; chuyển cho Thủ trưởng\r\n\nđơn vị kế toán NHNN đối với chứng từ phải được ký duyệt trước khi thực hiện trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán. Sau đó, cán bộ kiểm soát chuyển trở lại bộ\r\n\nchứng từ cho cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên thực hiện xử lý tiếp theo quy định\r\n\ntại điểm b Khoản 1, Khoản 2 Điều 6 và Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.\n\nCán bộ kiểm soát phải nắm rõ quy trình, thao tác\r\n\nxử lý và hạch toán giao dịch của từng phân hệ nhằm kịp thời phát hiện sai sót\r\n\ntrong khâu nhập liệu, đảm bảo mọi giao dịch đều được hạch toán đầy đủ, chính\r\n\nxác, kịp thời (đặc biệt lưu ý đối với các giao dịch phức tạp, giao dịch có mức\r\n\nđộ rủi ro cao như giao dịch thanh toán đi, thanh toán đến …).\n\nTrường hợp phát hiện sai sót, cán bộ kiểm soát\r\n\nchuyển trả lại cho cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên thực hiện xử lý điều chỉnh kịp thời theo Khoản 7 Điều 4 và Điều\r\n\n11 Thông tư này.\n\n2. Nhận, tập hợp chứng từ và kiểm soát sau thời\r\n\nđiểm kết thúc ngày làm việc\n\na) Nhận Bảng liệt kê giao dịch kèm toàn bộ chứng\r\n\ntừ đã được sắp xếp theo quy định tại điểm c\r\n\nKhoản 1, điểm c Khoản 2 Điều 6 và Khoản\r\n\n3 Điều 7 Thông tư này từ các cán bộ nghiệp vụ, kế\r\n\ntoán viên được phân công phụ trách; \n\nb) Thực hiện kiểm tra\r\n\nlại toàn bộ chứng từ và Bảng liệt kê giao dịch đã nhận theo điểm a Khoản này; đối chiếu chứng từ, Bảng liệt kê giao dịch do cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên chuyển tới khớp đúng với Bảng liệt kê\r\n\ngiao dịch của cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên đó trên hệ thống sau thời điểm kết\r\n\nthúc ngày làm việc nhằm đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán đã hạch toán\r\n\nvà đảm bảo tất cả giao dịch đã được cập nhật trên hệ thống chính xác và\r\n\nđầy đủ theo chứng từ gốc. Trường hợp có sai sót, cán bộ kiểm soát thông báo cho cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên kiểm tra lại và thực hiện điều chỉnh, bổ sung theo đúng\r\n\nquy định tại Khoản 7 Điều 4 và Điều 11 Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan;\n\nc) Cuối ngày làm việc\r\n\nsau khi đã hết các giao dịch phát sinh, cán bộ kiểm soát thực\r\n\nhiện kiểm tra Báo cáo liệt kê giao dịch chưa hoàn thành (mẫu số BCLC 02), Báo cáo liệt kê giao dịch lỗi\r\n\nchi tiết (mẫu số BCLC 03), Báo cáo kiểm soát lỗi\r\n\ntự động (mẫu số BCLC 09) theo nhiệm vụ được\r\n\ngiao, xác định nguyên nhân lỗi của từng giao dịch, phối hợp với cán bộ nghiệp vụ,\r\n\nkế toán viên và cán bộ kỹ thuật để xử lý kịp thời theo đúng cơ chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ và hướng dẫn xử lý sai sót trên hệ thống phần mềm kế toán và quy định\r\n\ncủa pháp luật kế toán để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót ngay trong\r\n\nngày làm việc. \n\nTrường hợp cuối ngày làm việc\r\n\nsau khi đã hết các giao dịch phát sinh, sau khi cán bộ kiểm soát kiểm tra các\r\n\nbáo cáo mẫu số BCLC 02, BCLC 03, BCLC 09\r\n\nkhông có phát sinh thì không phải in các mẫu báo cáo này.\n\n3. Ký xác nhận và giao nộp chứng\r\n\ntừ\n\nSau khi kiểm tra theo quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này đảm bảo chính xác, cán bộ kiểm soát thực hiện ký xác nhận trên\r\n\ncác báo cáo mẫu số BCLC 01, BCLC 02, BCLC 03,\r\n\nBCLC 09 (nếu có phát sinh) và chuyển\r\n\ntoàn bộ chứng từ, các Bảng liệt kê đã ký theo thẩm quyền\r\n\ncho cán bộ hậu kiểm xử lý tiếp. \n\nViệc giao nộp chứng từ phải bảo\r\n\nđảm các thủ tục ký nhận giữa 2 bên.\n\nĐiều 9. Tại bộ phận hậu kiểm\n\n1. Tiếp nhận chứng từ và báo cáo\n\nBộ phận hậu kiểm khi tiếp nhận\r\n\nbộ chứng từ và báo cáo từ cán bộ kiểm soát chuyển nộp, thực hiện:\n\na) Kiểm tra số lượng chứng từ của\r\n\ntừng kế toán viên thực hiện trong ngày, nếu khớp đúng ghi ngày nhận và ký nhận\r\n\ngiữa 2 bên. Mọi trường hợp thiếu chứng từ đều phải ghi rõ nguyên nhân và có xác\r\n\nnhận của cán bộ kiểm soát đã thực hiện kiểm soát;\n\nb) Kiểm tra tính đầy đủ, chính\r\n\nxác của các chữ ký quy định trên chứng từ, trường hợp thiếu phải đề nghị cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên bổ sung đầy đủ các chữ ký;\n\nc) Kiểm tra việc đánh số và sắp\r\n\nxếp tập chứng từ của kế toán viên;\n\nd) Kiểm tra chữ ký của cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên, cán bộ kiểm soát ký trên báo cáo đảm khớp đúng với mẫu\r\n\nchữ ký đã đăng ký;\n\nđ) Kiểm tra việc tập hợp đủ số\r\n\nlượng tập chứng từ của tất cả người dùng tham gia giao dịch trong ngày của toàn\r\n\nđơn vị kế toán NHNN đảm bảo khớp đúng với Báo cáo tổng hợp giao dịch in ra từ hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán và ký xác nhận trên báo cáo này. \r\n\n2. In và kiểm soát chứng từ,\r\n\nbáo cáo sau thời điểm kết thúc ngày làm việc\n\na) In báo cáo:\n\n- Bảng liệt kê giao dịch (mẫu số BCLC 01) của mã người dùng hệ thống và của\r\n\ncác cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên của các đơn vị kế toán NHNN khác; \n\n- Báo cáo liệt kê giao dịch\r\n\nchưa hoàn thành (mẫu số BCLC 02);\n\n- Báo cáo liệt kê lỗi chi tiết\r\n\n(mẫu số BCLC 03);\n\n- Báo cáo liệt kê các giao dịch\r\n\nhạch toán đảo (mẫu số BCLC 04);\n\n- Báo cáo liệt kê các giao dịch\r\n\nhạch toán điều chỉnh ngày hạch toán (mẫu số BCLC\r\n\n05);\n\n- Báo cáo tổng hợp giao dịch (mẫu số BCLC 06); \n\n- Báo cáo tổng hợp theo tài khoản\r\n\nkế toán (mẫu số BCLC 07);\n\n- Báo cáo đối chiếu dữ liệu\r\n\ntích hợp (mẫu số BCLC 08);\n\n- Báo cáo kiểm soát lỗi tự động\r\n\n(mẫu số BCLC 09);\n\n- Bảng cân đối tài khoản kế\r\n\ntoán ngày (mẫu số BCLC 10).\n\nTrường hợp các báo cáo mẫu số BCLC 02, BCLC\r\n\n03, BCLC 04, BCLC 09 không có phát sinh thì không phải in\r\n\ncác mẫu báo cáo này;\n\nb) Kiểm tra, kiểm soát chứng từ\r\n\nvà Bảng liệt kê giao dịch \n\n- Kiểm soát, đối chiếu đảm bảo\r\n\nkhớp đúng giữa chứng từ kế toán với Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết (mục 1, mẫu số BCLC 01) và\r\n\nviệc tuân thủ quy định pháp luật về chứng từ kế toán; đối chiếu giữa mã\r\n\nngười dùng thực hiện, cán bộ kiểm soát duyệt giao dịch trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán với chữ ký của cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên, cán bộ kiểm soát trên tập\r\n\nchứng từ giấy đảm bảo người ký chịu trách nhiệm trên chứng từ giấy thống nhất với\r\n\nngười thực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán; kiểm soát sự phù hợp giữa chứng\r\n\ntừ với các giao dịch trên Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết (mục 1, mẫu số BCLC 01) về tính chất nghiệp vụ, phân hệ\r\n\nnghiệp vụ.\n\nĐối với những giao dịch, cán bộ\r\n\nhậu kiểm thấy có dấu hiệu nghi vấn như số tiền giao dịch quá lớn, thời gian thực\r\n\nhiện giao dịch không hợp lý (như giao dịch vào ngày nghỉ,...), hạch toán không\r\n\nđúng phân hệ nghiệp vụ (như giao dịch cho vay không ghi nhận, theo dõi ở phân hệ\r\n\nLD,...),..., cán bộ hậu kiểm phải kiểm tra lại, đối chiếu với chứng từ kế toán\r\n\nvà tài liệu liên quan để xác minh. Trường hợp phát hiện sai sót, xử lý theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 7 Điều 4 và Điều 11 Thông tư\r\n\nnày.\n\n- Kiểm soát, đối chiếu đảm bảo khớp đúng về tổng số giao dịch hạch toán Nợ, tổng số giao dịch hạch toán Có, tổng doanh số phát sinh Nợ, tổng doanh số phát sinh Có của từng tài khoản tổng hợp giữa Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết (mục 1, mẫu số BCLC 01) với Báo cáo liệt kê theo tài\r\n\nkhoản kế toán (mục 2, mẫu số BCLC 01);\n\nc) Kiểm soát giao dịch\r\n\nhạch toán tự động\n\n- Căn cứ các tài khoản\r\n\ntổng hợp hạch toán trên Báo cáo liệt kê giao dịch chi tiết của các giao dịch hạch\r\n\ntoán tự động (mục 1, mẫu số BCLC 01), cán bộ\r\n\nhậu kiểm kiểm tra lại số liệu về số giao dịch hạch toán Nợ, số giao dịch hạch\r\n\ntoán Có tương ứng doanh số phát sinh Nợ, doanh số phát sinh Có để đảm bảo số liệu\r\n\nphát sinh các tài khoản đã được cập nhật đầy đủ, chính xác theo từng nghiệp vụ\r\n\nkinh tế, tài chính phát sinh trên Báo cáo liệt kê theo tài khoản kế toán (mục\r\n\n2, mẫu số BCLC 01).\n\nThực hiện chọn mẫu để kiểm\r\n\ntra lại số liệu trên hệ thống phần mềm kế toán với chứng từ tài liệu gốc như hợp\r\n\nđồng tiền gửi, tiền vay,... (tối thiểu 10% số lượng giao dịch hạch toán tự động\r\n\ntrong ngày, trong đó tập trung vào các giao dịch có số tiền lớn, giao dịch có\r\n\ntính rủi ro cao, giao dịch nghi ngờ,...). \n\n- Kiểm tra tính khớp\r\n\nđúng số liệu về tổng số giao dịch, tổng doanh số phát sinh Nợ, tổng doanh số\r\n\nphát sinh Có của các giao dịch hạch toán tự động giữa Bảng liệt kê giao dịch của\r\n\ncác giao dịch hạch toán tự động (mẫu số BCLC 01)\r\n\nvà Báo cáo tổng hợp giao dịch (mẫu số BCLC 06);\n\nd) Kiểm tra các giao dịch chưa\r\n\nhoàn thành và xử lý đối với các giao dịch lỗi chi tiết \n\nCán bộ hậu kiểm kiểm tra Báo\r\n\ncáo liệt kê các giao dịch chưa hoàn thành (mẫu số\r\n\nBCLC 02), xác định nguyên nhân của từng giao dịch. \n\n- Trường hợp giao dịch chưa được\r\n\nduyệt, cán bộ hậu kiểm yêu cầu cán bộ kiểm soát xử lý theo đúng quy trình của\r\n\nphần mềm/phân hệ nghiệp vụ.\n\n- Trường hợp giao dịch bị lỗi,\r\n\ncăn cứ Báo cáo liệt kê giao dịch lỗi chi tiết (mẫu\r\n\nsố BCLC 03), cán bộ hậu kiểm báo cáo cấp thẩm quyền và phối hợp với Cục\r\n\nCông nghệ thông tin/Chi cục Công nghệ thông tin, các đơn vị có liên quan để kiểm\r\n\ntra, xử lý các giao dịch lỗi;\n\nđ) Kiểm soát các giao dịch hạch\r\n\ntoán đảo, giao dịch hạch toán điều chỉnh ngày hạch toán\n\nKiểm tra, xác minh đối với các\r\n\ngiao dịch hạch toán đảo (reversed) (mẫu số BCLC\r\n\n04); các giao dịch hạch toán điều chỉnh ngày hạch toán (backdate) (mẫu số BCLC 05) đảm bảo tính đúng đắn, hợp lệ,\r\n\nhợp pháp của giao dịch;\n\ne) Kiểm soát báo cáo tổng hợp\r\n\ntheo từng mã người dùng và theo từng tài khoản tổng hợp\n\n- Kiểm tra tính khớp đúng số liệu\r\n\nvề tổng số giao dịch, tổng doanh số phát sinh Nợ, tổng doanh số phát sinh Có của\r\n\nBáo cáo liệt kê giao dịch chi tiết theo từng kế toán viên (mục 1, mẫu số BCLC 01) với Báo cáo tổng hợp giao dịch\r\n\n(mẫu số BCLC 06);\n\n- Kiểm tra tính khớp đúng số liệu\r\n\nvề tổng số giao dịch, tổng doanh số phát sinh Nợ, tổng doanh số phát sinh Có của\r\n\nBáo cáo liệt kê chi tiết theo tài khoản của từng mã người dùng (mục 2, mẫu số BCLC 01) với Báo cáo tổng hợp theo tài\r\n\nkhoản (mẫu số BCLC 07);\n\n- Kiểm soát số dư đầu kỳ, doanh\r\n\nsố phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ của Báo cáo tổng hợp theo tài khoản kế\r\n\ntoán (mẫu số BCLC 07) với Bảng cân đối tài\r\n\nkhoản kế toán (mẫu số BCLC 10) tương ứng của\r\n\ntừng tài khoản tổng hợp;\n\n- Kiểm tra, đối chiếu số dư các tài khoản trung gian:\r\n\nCán bộ hậu kiểm phải kiểm tra lại tính đúng đắn của việc hạch toán vào các tài\r\n\nkhoản trung gian này (bao gồm cả các tài khoản trung gian hệ thống) đảm bảo tài\r\n\nkhoản trung gian quy định tại Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đối với NHNN\r\n\nđúng nội dung, tính chất tài khoản; các tài khoản trung gian hệ thống không còn\r\n\nsố dư. Trường hợp có sai sót, cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên phải phối hợp với\r\n\ncán bộ kiểm soát, cán bộ kỹ thuật để xử lý theo đúng hướng dẫn thao tác trên hệ\r\n\nthống phần mềm kế toán và pháp luật kế toán;\n\ng) Kiểm soát dữ liệu tích hợp của\r\n\nhệ thống phần mềm kế toán \n\nCán bộ hậu kiểm thực hiện kiểm\r\n\nsoát Báo cáo đối chiếu dữ liệu tích hợp (mẫu số\r\n\nBCLC 08) đảm bảo tất cả các giao dịch từ các phần mềm/phân hệ nghiệp vụ đã\r\n\ncập nhật đúng và đầy đủ vào phân hệ sổ cái (GL).\n\nTrường hợp phát sinh chênh lệch số liệu về số giao dịch, giá trị hạch toán giữa dữ liệu nguồn và\r\n\nphân hệ GL, cán bộ hậu kiểm báo cáo Trưởng phòng kế\r\n\ntoán để báo cáo Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin/Chi cục Công nghệ thông tin, các đơn vị có\r\n\nliên quan để kiểm tra, xác định nguyên nhân, xử\r\n\nlý các giao dịch lỗi;\n\nh) Đối chiếu, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát các tài khoản kế toán tổng hợp \n\nSau thời điểm kết thúc ngày làm\r\n\nviệc, cán bộ hậu kiểm thực hiện đối chiếu đảm bảo:\n\n- Số dư tiền tại Quỹ dự trữ\r\n\nphát hành, Quỹ nghiệp vụ phát hành khớp đúng với số dư tồn quỹ trên báo cáo tại\r\n\nhệ thống CMO (Sổ tổng hợp Quỹ dự trữ phát hành (mẫu\r\n\nsố DC 05), Sổ tổng hợp Quỹ nghiệp vụ phát hành (mẫu\r\n\nsố DC 06) và sổ quỹ tại phần mềm T24; đối với các đơn vị kế toán NHNN không\r\n\nquản lý Quỹ nghiệp vụ phát hành phải đảm bảo khớp đúng giữa số dư tài khoản tiền\r\n\nmặt tại quỹ (Nhật ký quỹ (mẫu số DC 07)) với sổ\r\n\nquỹ tại phần mềm ERP; \n\n- Số dư các tài khoản ngoài bảng:\r\n\nTiền cotton, tiền polymer và tiền kim loại, giấy tờ có giá mẫu, giấy tờ có giá,\r\n\nchứng từ có giá trị khác đang bảo quản, ... trên phân hệ GL khớp đúng với số liệu\r\n\ncủa từng loại tiền, giấy tờ có giá tương ứng được quản lý, theo dõi trên hệ thống\r\n\nCMO, phần mềm CSD;\n\ni) Kiểm soát Bảng cân đối tài\r\n\nkhoản kế toán ngày\n\n- Kiểm soát các tài khoản tổng\r\n\nhợp đảm bảo hạch toán đúng tính chất, loại tiền tệ thông qua Báo cáo kiểm soát\r\n\nlỗi tự động (mẫu số BCLC 09);\n\n- Kiểm soát Bảng cân đối tài\r\n\nkhoản kế toán ngày (mẫu số BCLC 10);\n\n- Số dư đầu kỳ này khớp đúng với\r\n\nsố dư cuối kỳ trước.\n\n+ Đối chiếu tổng Nợ bằng (=) tổng\r\n\nCó của số dư đầu kỳ, doanh số phát sinh trong kỳ và số dư cuối kỳ của các tài\r\n\nkhoản trong Bảng cân đối kế toán;\n\n+ Đối chiếu và xử lý đối với từng\r\n\ntài khoản tổng hợp không cân theo chiều ngang: Số dư đầu kỳ cộng (+) doanh số\r\n\nphát sinh tăng trừ (-) doanh số phát sinh giảm khác với số dư cuối kỳ;\n\n+ Đối chiếu, xử lý các tài khoản\r\n\ncó số dư không đúng tính chất (nếu có);\n\nk) Sau khi kiểm tra theo quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 9 Thông tư này đảm bảo chính xác, cán bộ hậu\r\n\nkiểm thực hiện ký xác nhận trên các báo cáo mẫu\r\n\nsố BCLC 02, BCLC 03, BCLC 04, BCLC 05,\r\n\nBCLC 06, BCLC\r\n\n07, BCLC 08, BCLC 09, BCLC 10.\r\n\nĐối với các báo cáo mẫu số BCLC 06, BCLC\r\n\n07, BCLC 10, cán bộ hậu kiểm chuyển cho\r\n\nTrưởng phòng kế toán để kiểm tra lại và ký xác nhận.\n\n3. Đối với ngày cuối tháng,\r\n\nngoài việc thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cán bộ hậu kiểm phối hợp\r\n\nvới các bộ phận liên quan thực hiện đối chiếu, kiểm soát đảm bảo:\n\na) Tổng số dư các tài khoản tiền\r\n\ngửi, tiền vay theo từng đối tượng hạch toán chi tiết trên tài khoản hoạt động\r\n\nnhư số dư, loại tiền, hợp đồng, đối tác,… được quản lý, theo dõi trên các phân\r\n\nhệ của phần mềm T24 (Bảng kê tiền gửi mẫu số DC 08,\r\n\nBảng kê cho vay mẫu số DC 09) khớp đúng số dư\r\n\ntài khoản tổng hợp tương ứng trên phân hệ GL;\n\nb) Tổng số dư các tài khoản phải\r\n\nthu, phải trả theo từng đối tượng hạch toán chi tiết như đơn vị, cá nhân có\r\n\nquan hệ thanh toán,… trên phân hệ AR, AP; T24 (mẫu số\r\n\nDC 10, DC 11) khớp đúng số dư tài khoản tổng\r\n\nhợp tương ứng trên phân hệ GL đảm bảo không còn chênh lệch ở cột (8), (9) mẫu số DC 10 và DC\r\n\n11;\n\n c) Tổng số dư tài khoản\r\n\ntài sản cố định, tài sản khác trong kho theo từng nhóm, loại tài sản cố định,\r\n\ncông cụ dụng cụ và vật liệu trên phân hệ FA (mẫu số\r\n\nDC 12) khớp đúng số dư tài khoản tổng hợp tương ứng trên phân hệ GL đảm bảo\r\n\nkhông còn chênh lệch ở cột (8), (9) mẫu số DC 12.\n\n4. Đối với báo cáo kế\r\n\ntoán tháng, quý, năm, đơn vị kế toán NHNN thực hiện theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 10. Tập hợp, sắp xếp\r\n\nchứng từ, báo cáo của toàn đơn vị kế toán NHNN \n\n1. Tập hợp chứng từ\n\nToàn bộ chứng từ kế toán trong ngày được tập hợp\r\n\ntheo tập chứng từ. Một tập chứng từ kế toán bao gồm: Bảng liệt kê giao dịch\r\n\ntheo từng mã người dùng kèm theo toàn bộ các chứng từ kế toán.\n\n2. Sắp xếp, đánh số tập chứng từ\n\na) Sắp xếp chứng từ\n\n- Đối với các mã người dùng không phải là cán bộ\r\n\nnghiệp vụ, kế toán viên của đơn vị kế toán NHNN, cán bộ hậu kiểm thực hiện theo\r\n\nquy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông tư này.\n\n- Cán bộ hậu kiểm sắp xếp chứng\r\n\ntừ theo thứ tự mã người dùng kèm toàn bộ chứng từ theo Bảng liệt kê giao dịch,\r\n\nđóng thành tập và quản lý ngay sau khi hoàn thành kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu\r\n\nđầy đủ theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 Thông\r\n\ntư này;\n\nb) Đánh số chứng từ\n\nChứng từ trong quyển nhật ký chứng từ phải được\r\n\nđánh số thứ tự bằng bút mực đỏ vào góc phía trên, bên\r\n\nphải của từng tờ chứng từ theo thứ tự liên tục từ một (01) đến\r\n\nhết nhằm đảm bảo quản lý và kiểm soát được đầy đủ số lượng chứng từ kế\r\n\ntoán phát sinh trong ngày; \n\nc) Đóng Nhật ký chứng từ\n\nChứng từ kế toán sau khi sắp xếp thành từng tập,\r\n\ncác tập chứng từ được sắp xếp theo kế toán viên thực hiện để đóng thành các quyển\r\n\nnhật ký chứng từ. Tuỳ theo số lượng chứng từ của đơn vị kế toán NHNN để phân\r\n\nchia thành các quyển nhật ký chứng từ cho phù hợp với việc lưu trữ, bảo quản và\r\n\ntra cứu khi cần thiết.\n\nBìa tập nhật ký chứng từ ghi cụ thể tên đơn vị kế\r\n\ntoán NHNN, ngày tháng, số lưu trữ, tập số chứng từ/Tổng số tập trong ngày, tổng\r\n\nsố trang đã đánh số từ… đến…, chữ ký và tên của cán bộ hậu kiểm.\n\nViệc sắp xếp thứ tự của tập Nhật\r\n\nký chứng từ được thực hiện như sau:\n\n- Báo cáo tổng hợp theo tài khoản\r\n\nkế toán (mẫu số BCLC 07);\n\n- Báo cáo tổng hợp giao dịch (mẫu số BCLC 06);\n\n- Bảng liệt kê giao dịch theo từng\r\n\nmã người dùng (mẫu số BCLC 01) đính kèm chứng\r\n\ntừ kế toán theo giao dịch;\n\nd) Đánh số quyển Nhật ký chứng\r\n\ntừ\n\nCác quyển nhật ký chứng từ sẽ\r\n\nđược đánh số lưu trữ theo thứ tự từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm và lưu\r\n\ntrữ theo quy định hiện hành về thời hạn bảo quản hồ sơ, tài liệu lưu trữ trong\r\n\nngành Ngân hàng.\n\n3. Các sổ và báo cáo kế toán\r\n\n(bao gồm cả Bảng cân đối tài khoản kế toán theo ngày (mẫu số BCLC10)) phải được đóng thành từng loại\r\n\nriêng, theo từng kỳ báo cáo ngay sau khi kiểm soát, ký xác nhận để thực hiện\r\n\nlưu trữ theo quy định.\n\nĐiều 11. Xử\r\n\nlý sai sót trong quá trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu chứng từ\n\n1. Tại bộ phận nghiệp vụ\n\nKhi phát hiện\r\n\ncó sai sót phát sinh từ tài liệu nghiệp vụ hoặc do việc thực hiện giao dịch tại các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm, cán bộ nghiệp\r\n\nvụ báo cáo cán bộ kiểm soát, Trưởng phòng nghiệp vụ và phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan xử lý sai sót tuân thủ cơ chế, quy trình nghiệp vụ.\n\n2. Tại bộ phận kế toán\n\na) Khi phát hiện có sai sót phát\r\n\nsinh từ các chứng từ kế toán hoặc do thực hiện giao dịch tại các phân hệ nghiệp\r\n\nvụ, phần mềm, kế toán viên báo cáo cán bộ kiểm soát, Trưởng phòng Kế toán và phối\r\n\nhợp với các cán bộ, bộ phận liên quan xử lý sai sót tuân thủ cơ chế, quy trình\r\n\nnghiệp vụ, pháp luật kế toán và pháp luật có liên quan khác;\n\nb) Trường hợp giao dịch sai sót\r\n\ncó liên quan đến các bộ phận nghiệp vụ đặc biệt là các giao dịch chuyển tiền,\r\n\ngiao dịch tiền mặt thì ngay lập tức kế toán viên phải báo cáo Trưởng phòng Kế toán\r\n\nvà phải thông báo cho các bộ phận có liên quan để lập đề nghị điều chỉnh kịp thời\r\n\ncó biện pháp khắc phục đảm bảo an toàn tài sản.\n\n3. Tại bộ phận kiểm soát\n\na) Xử lý sai sót liên quan đến tài liệu nghiệp vụ, chứng từ\n\nKhi phát hiện có sai sót phát sinh từ tài liệu nghiệp vụ,\r\n\nchứng từ do cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên chuyển đến, cán bộ kiểm soát phải\r\n\nchuyển trả chứng từ, tài liệu cho cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên để xử lý theo\r\n\nquy định.\n\nTrường hợp cán bộ kiểm soát kiểm\r\n\ntra, kiểm soát phát hiện sai sót liên quan đến chứng từ, báo cáo như: thiếu các\r\n\nyếu tố trên chứng từ; thiếu chứng từ; chứng từ chưa đảm bảo quy định về tính hợp\r\n\npháp, hợp lệ…, cán bộ kiểm soát phải yêu cầu cán bộ có liên quan có trách nhiệm\r\n\nbổ sung, hoàn thiện bộ chứng từ đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật hiện hành; \n\nb) Xử\r\n\nlý sai sót liên quan đến thực hiện giao dịch tại các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm\n\nTrường hợp nguyên nhân sai sót\r\n\ndo xử lý hạch toán kế toán, cán bộ kiểm soát báo cáo Trưởng phòng kế toán để\r\n\nxác định nguyên nhân sai sót, yêu cầu cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên gây sai\r\n\nsót thực hiện khắc phục sai sót theo nguyên tắc sai sót thuộc các phân hệ nghiệp\r\n\nvụ, phần mềm nào thì thực hiện giao dịch điều chỉnh tại phân hệ nghiệp vụ, phần\r\n\nmềm đó theo quy định pháp luật về điều chỉnh sai sót, báo cáo Thủ trưởng đơn vị\r\n\nkế toán NHNN.\n\nTrường hợp nguyên nhân sai sót do\r\n\nkhai báo thông tin của các giao dịch hạch toán tự động, cán bộ nghiệp vụ, kế toán viên gây\r\n\nsai sót báo cáo Trưởng phòng Kế toán để xử lý khắc phục theo quy trình hướng dẫn xử lý trên hệ thống phần mềm kế toán, báo\r\n\ncáo Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN.\n\n4. Tại bộ phận hậu kiểm\n\na) Khi phát hiện\r\n\nsai sót, căn cứ nội dung sai sót, bộ phận hậu kiểm xác định và thông báo ngay\r\n\ncho bộ phận gây ra sai sót. \n\nTrường hợp xử\r\n\nlý sai sót trên hệ thống phần mềm và không làm thay đổi số lượng, nội dung chứng\r\n\ntừ, bộ phận nghiệp vụ chủ động phối hợp với bộ phận hậu kiểm, các bộ phận liên\r\n\nquan xác định nguyên nhân, biện pháp điều chỉnh và thực hiện điều chỉnh kịp thời\r\n\nngay trong ngày tìm ra nguyên nhân nhằm đảm bảo an toàn tài sản.\n\nTrường hợp xử\r\n\nlý sai sót làm thay đổi số lượng, nội dung chứng từ, bộ phận hậu kiểm lập biên\r\n\nbản bàn giao trước và sau khi hoàn thành xử lý sai sót. Biên bản phải được lập\r\n\ngiữa bộ phận hậu kiểm và cán bộ kiểm soát, ghi rõ thời gian bàn giao, nguyên\r\n\nnhân và kết quả xử lý sai sót;\n\nb) Cán bộ hậu\r\n\nkiểm không được phép sửa chữa sai sót của cán bộ nghiệp\r\n\nvụ, kế toán viên trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán, nếu phát hiện có sai sót thì phải chuyển trả chứng từ, tài liệu cho kế\r\n\ntoán viên, cán bộ nghiệp vụ để xử lý;\n\nc) Bộ phận hậu kiểm thực hiện tổng hợp báo cáo Thủ trưởng đơn vị kế toán\r\n\nNHNN kịp thời sai sót phát hiện tại bộ phận hậu kiểm;\n\nd) Xử lý sai sót liên quan đến tài liệu nghiệp vụ, chứng từ và liên quan\r\n\nđến thực hiện giao dịch tại các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm\n\nTrường hợp bộ phận hậu kiểm kiểm\r\n\ntra, kiểm soát phát hiện sai sót liên quan đến tài liệu nghiệp vụ, chứng từ và\r\n\nliên quan đến thực hiện giao dịch tại các phân hệ nghiệp vụ, phần mềm, cán bộ hậu\r\n\nkiểm thực hiện tương tự như quy định tại Khoản 2 Điều này. \n\nTrong quá trình hậu kiểm, nếu\r\n\nphát hiện các trường hợp bất thường, nghi ngờ tính xác thực của giao dịch,...,\r\n\nbộ phận hậu kiểm báo cáo Trưởng phòng Kế toán, Thủ trưởng đơn vị kế toán NHNN kịp\r\n\nthời và chủ động phối hợp với các bộ phận có liên quan để xác nhận giao dịch bảo\r\n\nđảm an toàn tài sản;\n\nđ) Xử lý sai sót liên quan đến\r\n\nxử lý tự động của hệ thống \n\nBộ phận hậu kiểm báo cáo Trưởng\r\n\nphòng kế toán phối hợp với bộ phận liên quan xác định nguyên nhân, báo cáo Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị kế toán NHNN, lập văn bản thông báo lỗi gửi Cục Công nghệ thông\r\n\ntin/Chi cục Công nghệ thông tin để phối hợp với các bên liên quan xử lý kịp thời;\n\ne) Theo dõi, đôn đốc việc khắc\r\n\nphục, chỉnh sửa sai sót\n\nBộ phận hậu kiểm tổng hợp, theo\r\n\ndõi các sai sót để đôn đốc việc khắc phục, chỉnh sửa sai sót của kế toán viên,\r\n\ncán bộ nghiệp vụ và các bộ phận có liên quan theo quy định.\n\nĐiều 12.\r\n\nLuân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ tại Sở Giao dịch\n\nSở Giao dịch với vai trò vừa là\r\n\nTrung tâm thanh toán, vừa là đơn vị kế toán NHNN, theo đó, Sở Giao dịch được\r\n\nban hành Quy định nội bộ về luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu tập hợp, sắp xếp,\r\n\nđóng chứng từ phù hợp với đặc điểm hoạt động và tổ chức công tác kế toán theo\r\n\nnguyên tắc sau:\n\n1. Luân chuyển, kiểm soát, đối\r\n\nchiếu chứng từ tuân thủ quy định tại Điều 4 Thông tư này; đảm\r\n\nbảo khớp đúng từ kế toán chi tiết đến kế toán tổng hợp.\n\n2. Tập hợp, sắp xếp, đóng chứng\r\n\ntừ đảm bảo thuận tiện cho công tác hậu kiểm, tra cứu chứng\r\n\ntừ khi đưa vào lưu trữ và tránh thất lạc chứng từ. \n\nĐiều 13.\r\n\nLuân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ tại Vụ Tài chính - Kế toán\n\nVụ Tài chính - Kế toán, với tư\r\n\ncách là một đơn vị kế toán NHNN thực hiện quy trình luân chuyển, kiểm\r\n\nsoát và tập hợp chứng từ theo nội dung quy định tại Điều 7 đến Điều 11 Thông tư này.\n\nMục 2. KIỂM\r\n\nSOÁT, ĐỐI CHIẾU BÁO CÁO KẾ TOÁN TOÀN HỆ THỐNG NHNN TẠI VỤ TÀI CHÍNH- KẾ TOÁN\n\nĐiều 14.\r\n\nKiểm soát, đối chiếu báo cáo kế toán toàn hệ thống NHNN\n\n1. Kiểm tra số liệu\r\n\ntrên Bảng cân đối tài khoản kế toán toàn hệ thống NHNN hàng ngày\n\nHàng ngày, vào đầu\r\n\nngày làm việc kế tiếp, Vụ Tài chính - Kế toán kiểm tra tính đúng đắn của báo\r\n\ncáo về mặt số học, tính chất số dư các tài khoản theo quy định tại Hệ thống tài\r\n\nkhoản kế toán áp dụng đối với NHNN trên Bảng cân đối tài khoản kế toán.\n\nTrường hợp trong quá\r\n\ntrình kiểm tra phát hiện dấu hiệu nghi vấn về số liệu, tài khoản,… , Vụ Tài\r\n\nchính - Kế toán phải phối hợp với các đơn vị kế toán NHNN liên quan xác minh,\r\n\nlàm rõ nguyên nhân. Trường hợp phát hiện có sai sót thì Vụ Tài chính - Kế toán yêu\r\n\ncầu đơn vị kế toán NHNN gây ra sai sót xử lý theo quy định tại Điều\r\n\n11 Thông tư này và quy định của pháp luật liên quan.\n\n2. Kiểm tra, đối chiếu Bảng cân đối tài khoản kế\r\n\ntoán toàn hệ thống NHNN và các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm.\n\nVụ Tài chính - Kế toán\r\n\nthực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu Bảng cân đối tài khoản kế toán của toàn hệ\r\n\nthống NHNN và các báo cáo định kỳ tháng, quý, năm theo quy định hiện hành của\r\n\nNHNN. \n\n3. Xác nhận số liệu\r\n\ntoàn hệ thống NHNN, đóng, mở kỳ kế toán\n\na) Sau khi hoàn thành\r\n\nkiểm tra, Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện xác nhận số liệu toàn hệ thống NHNN;\r\n\nb) Cục Công nghệ thông\r\n\ntin là đầu mối phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán thực hiện khai báo các kỳ của\r\n\nnăm tài chính và thực hiện đóng, mở kỳ kế toán (tháng, quý, năm) của toàn hệ thống\r\n\ntrên phần mềm ERP.\n\nĐiều 15. Xử lý sai sót phát\r\n\nhiện do kiểm soát, đối chiếu báo cáo kế toán toàn hệ thống NHNN\n\n1. Trường hợp sau khi thực hiện quy định tại điểm\r\n\nb Khoản 2 Điều này, Vụ Tài chính - Kế toán phát hiện sai sót tại đơn vị kế toán\r\n\nNHNN, đối với sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính, Vụ Tài\r\n\nchính - Kế toán trình Thống đốc NHNN xem xét, quyết định thời điểm thực hiện điều\r\n\nchỉnh giao dịch sai sót; đối với các sai sót khác, Vụ Tài chính - Kế toán xem\r\n\nxét, quyết định thời điểm thực hiện điều chỉnh giao dịch sai sót.\n\n2. Trường hợp quyết định điều chỉnh sai sót vào\r\n\nngày làm việc tiếp theo, Vụ Tài chính - Kế toán thông báo với đơn vị kế toán\r\n\nNHNN xảy ra sai sót để thực hiện xử lý điều chỉnh ngay. Đơn vị kế toán NHNN có\r\n\ngiao dịch sai sót thực hiện quy trình luân chuyển và kiểm soát đối với giao dịch\r\n\nđiều chỉnh tương tự như giao dịch phát sinh quy định tại Điều 7\r\n\nThông tư này.\n\n3. Trường hợp quyết định điều chỉnh sai sót vào\r\n\nngày làm việc có sai sót (giao dịch backdate), các đơn vị kế toán NHNN gửi đề\r\n\nnghị về Vụ Tài chính - Kế toán và Cục Công nghệ thông tin (bản cứng và email)\r\n\nnêu rõ lý do, ngày điều chỉnh, phân hệ thực hiện điều chỉnh, danh sách các cán\r\n\nbộ thực hiện điều chỉnh giao dịch sai sót,… Trên cơ sở đó, Vụ Tài chính - Kế\r\n\ntoán phối hợp với Cục Công nghệ thông tin thực hiện cho phép đơn vị kế toán\r\n\nNHNN thực hiện điều chỉnh giao dịch sai sót đảm bảo tuân thủ quy định của pháp\r\n\nluật kế toán và hướng dẫn của NHNN (Vụ Tài chính - Kế toán).\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của\r\n\ncác đơn vị kế toán NHNN\n\n1. Các đơn vị kế toán NHNN \n\na) Thực hiện phân cấp, phân quyền người sử dụng\r\n\nhệ thống phần mềm kế toán tại đơn vị kế toán NHNN và thông báo bằng văn bản về\r\n\nNHNN (qua Cục Công nghệ thông tin);\n\nb) Thông tin kịp thời về NHNN (qua Vụ Tài chính\r\n\n- Kế toán đối với các vấn đề vướng mắc phát sinh về nghiệp vụ; Cục Công nghệ\r\n\nthông tin đối với các vấn đề vướng mắc phát sinh về kỹ thuật) trong quá trình\r\n\nthực hiện Thông tư này;\n\nc) Thực hiện xác nhận việc hoàn thành số liệu\r\n\nhàng tháng, quý, năm (đặc biệt phân hệ FA) theo cơ chế, quy trình nghiệp vụ làm\r\n\ncơ sở để Cục Công nghệ thông tin thực hiện mở, đóng kỳ kế toán.\n\n2. Vụ Tài chính - Kế toán\n\na) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nhướng dẫn, triển khai, giám sát, kiểm tra các đơn vị kế toán NHNN thực hiện\r\n\ntuân thủ quy định tại Thông tư này;\n\nb) Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc\r\n\nphân cấp, phân quyền người sử dụng hệ thống phần mềm kế toán;\n\nc) Là đơn vị đầu mối trong việc tiếp nhận các kiến\r\n\nnghị bằng văn bản về thực hiện Thông tư này, phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\nđể xử lý kiến nghị cho đơn vị có ý kiến;\n\nd) Phối hợp với các đơn vị liên quan xác định\r\n\nsai sót trong quá trình kiểm soát, đối chiếu chứng từ, đề xuất và hướng dẫn xử\r\n\nlý khắc phục sai sót theo quy định.\n\n3. Cục Công nghệ thông tin \n\na) Thực\r\n\nhiện mở, đóng kỳ kế toán theo quy định; \n\nb) Thực hiện\r\n\nviệc khai báo các kỳ của năm tài chính mới trên phần mềm ERP;\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan xác định nguyên nhân và xử lý sai sót do lỗi kỹ thuật của hệ thống phần mềm\r\n\nkế toán;\n\nd) Thiết lập các nguyên tắc kiểm\r\n\nsoát dữ liệu tích hợp từ các phần mềm, phân hệ, nguyên tắc kiểm soát lỗi theo\r\n\nquy định tại điểm d, điểm g Khoản 2 Điều 9 Thông tư này;\n\nđ) Là đầu mối tiếp nhận các yêu\r\n\ncầu thêm mới, tạm dừng và dừng người sử dụng trên hệ thống phần mềm kế toán; Thực\r\n\nhiện tạo mới, tạm dừng, dừng, phân quyền người sử dụng trên hệ thống phần mềm kế\r\n\ntoán; Tổ chức giám sát các truy cập vào hệ thống phần mềm kế toán; Ngăn chặn\r\n\ncác truy cập, giao dịch bất hợp pháp đảm bảo an ninh bảo mật cho hệ thống phần\r\n\nmềm kế toán;\n\ne) Chủ trì phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan xử lý các sự cố về kỹ thuật. Trường hợp xảy ra sự cố đường\r\n\ntruyền dữ liệu của NHNN, phải thông báo kịp thời cho các đơn vị kế toán NHNN và\r\n\nthực hiện ngay biện pháp để khắc phục sự cố;\n\ng) Cài đặt và hướng dẫn vận hành hệ thống phần mềm\r\n\ncho các đơn vị kế toán NHNN để truyền, nhận, theo dõi, tổng hợp, khai thác, tra\r\n\nsoát, kiểm soát thông tin, số liệu, chỉ tiêu, mẫu biểu báo cáo qua đường truyền\r\n\ndữ liệu của NHNN;\n\nh) Chủ trì phối hợp với Vụ Tài chính - Kế toán\r\n\nphân quyền theo mã đơn vị kế toán NHNN, mã người giao dịch trong việc xử lý sai\r\n\nsót theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này;\n\ni) Quản trị, vận hành việc cung cấp dịch vụ chữ\r\n\nký số của NHNN và hướng dẫn các đơn vị kế toán NHNN ký số các báo cáo kiểm soát\r\n\nđảm bảo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Thông tư này.\n\n4. Vụ Kiểm toán nội bộ\n\nVụ Kiểm toán nội bộ có trách nhiệm kiểm tra việc\r\n\nchấp hành Thông tư này của các đơn vị kế toán NHNN.\n\nĐiều 17.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Công văn số 9164/NHNN-TCKT ngày 01/12/2015 của NHNN quy định tạm thời\r\n\nQuy trình luân chuyển, kiểm soát, đối chiếu và tập hợp chứng từ kế toán trong hệ\r\n\nthống “Ngân hàng lõi, kế toán, lập ngân sách và tích hợp hệ thống” tại NHNN.\n\nĐiều 18.\r\n\nTổ chức thực hiện \n\nChánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế\r\n\ntoán, Vụ trưởng Vụ Kiểm toán nội bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị kế toán NHNN chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 18;\r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, PC, TCKT (5).\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Đào Minh Tú\n\n \n\nDANH MỤC CÁC BIỂU MẪU\n\n(kèm theo Thông\r\n\ntư số 25/2020/TT-NHNN)\n\nSTT\n\nMã biểu mẫu\n\nTên biểu mẫu\n\n1\n\nBCLC 01\n\nBảng liệt kê giao dịch\n\n2\n\nBCLC 02\n\nBáo cáo liệt kê các giao dịch chưa hoàn thành\n\n3\n\nBCLC 03\n\nBáo cáo liệt kê giao dịch lỗi chi tiết\n\n4\n\nBCLC 04\n\nBáo cáo liệt kê giao dịch hạch toán đảo\n\n5\n\nBCLC 05\n\nBáo cáo liệt kê giao dịch hạch toán điều chỉnh\r\n\n ngày hạch toán\n\n6\n\nBCLC 06\n\nBáo cáo tổng hợp giao dịch\n\n7\n\nBCLC 07\n\nBáo cáo tổng hợp theo tài khoản kế toán\n\n8\n\nBCLC 08\n\nBáo cáo đối chiếu dữ liệu tích hợp\n\n9\n\nBCLC 09\n\nBáo cáo kiểm soát lỗi tự động\n\n10\n\nBCLC 10\n\nBảng cân đối tài khoản kế toán\n\n11\n\nDC 01\n\nLệnh thanh toán liên ngân hàng đi\n\n12\n\nDC 02\n\nLệnh thanh toán liên ngân hàng đến\n\n13\n\nDC 03\n\nLệnh thanh toán liên chi nhánh đi\n\n14\n\nDC 04\n\nLệnh thanh toán liên chi nhánh đến\n\n15\n\nDC 05\n\nSổ tổng hợp Quỹ dự trữ phát hành\n\n16\n\nDC 06\n\nSổ tổng hợp Quỹ nghiệp vụ phát hành\n\n17\n\nDC 07\n\nNhật ký quỹ\n\n18\n\nDC 08\n\nBảng kê tiền gửi có kỳ hạn tại ngân hàng quốc\r\n\n tế, ngân hàng nước ngoài, tổ chức quốc tế khác\n\n19\n\nDC 09\n\nBảng kê cho vay Tổ chức tín dụng trong nước,\r\n\n cho vay trên thị trường quốc tế\n\n20\n\nDC 10\n\nBảng đối chiếu tài khoản phải thu, phải trả giữa\r\n\n APR và GL\n\n21\n\nDC 11\n\nBảng đối chiếu tài khoản phải thu, phải trả giữa\r\n\n T24 và GL\n\n22\n\nDC 12\n\nBảng đối chiếu tài khoản giữa FA và GL\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 01\n\n \n\nBẢNG LIỆT KÊ GIAO DỊCH\n\nNgày: …./…./….\n\nMã người\r\n\ndùng: \r\n\nHọ và tên người dùng:\n\n1. Báo cáo liệt kê\r\n\ngiao dịch chi tiết \n\nNgày ghi sổ\n\nChứng từ\n\nSố giao dịch\n\nTên giao dịch\n\nLoại tiền tệ\n\nTài khoản\n\nĐối tượng hạch toán chi tiết\n\nNợ/\n\nCó\n\nDoanh số phát sinh theo nguyên tệ\n\nDoanh số phát sinh quy đổi ra VND\n\nMã phân hệ nghiệp vụ\n\nTrạng thái giao dịch\n\nSố hiệu\n\nNgày tháng\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\nA- Giao dịch hạch\r\n\n toán trong bảng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n...\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\nB- Giao dịch hạch\r\n\n toán ngoài bảng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n...\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n...\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n2. Báo cáo\r\n\nliệt kê theo tài khoản kế toán\n\nSố thứ tự\n\nDiễn giải\n\nLoại tiền tệ\n\nTổng số giao\r\n\n dịch\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh theo nguyên tệ\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh quy đổi ra VND\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nTài khoản trong bảng\n\nTài khoản:\n\nTổng doanh số\r\n\n phát sinh\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n1\n\nGiao dịch hạch\r\n\n toán Nợ\n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n2\n\nGiao dịch hạch\r\n\n toán Có\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\nTài khoản ngoài bảng\n\nTài khoản:\n\nTổng doanh số\r\n\n phát sinh\n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n1\n\nGiao dịch hạch\r\n\n toán Nợ\n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n2\n\nGiao dịch hạch\r\n\n toán Có\n\n \n\n…\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n…\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 02\n\n \n\nBÁO CÁO LIỆT KÊ CÁC GIAO DỊCH\r\n\nCHƯA HOÀN THÀNH\n\nNgày: …./…./…. \n\nNgày ghi sổ\n\nSố giao dịch\n\nMã phân hệ nghiệp vụ\n\nLoại tiền tệ\n\nMã người dùng\n\nDiễn giải\n\nSố tiền hạch toán theo nguyên tệ\n\nTrạng thái giao dịch\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLưu ý:\n\n(8)- Trạng thái giao dịch:- E: Lỗi giao dịch\r\n\nkhông thể duyệt;- U: Chưa được duyệt.\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 03\n\n \n\nBÁO CÁO LIỆT KÊ GIAO DỊCH\r\n\nLỖI CHI TIẾT\n\nNgày: …./…./…. \n\nSố giao dịch\n\nMã phân hệ nghiệp vụ\n\nLoại giao dịch\n\nMã lỗi\n\nMô tả lỗi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n \n\nERP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nT24\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 04\n\n \n\nBÁO CÁO LIỆT KÊ GIAO DỊCH HẠCH TOÁN ĐẢO\n\nNgày: …/…/… \n\nSố giao dịch\n\nTên giao dịch\n\nLoại tiền tệ\n\nTài khoản\n\nNợ/\n\nCó\n\nDoanh số phát sinh theo nguyên tệ\n\nDoanh số phát sinh quy đổi ra VND\n\nMã phân hệ nghiệp vụ\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n...\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 05\n\n \n\nBÁO CÁO LIỆT KÊ GIAO DỊCH HẠCH TOÁN ĐIỀU CHỈNH NGÀY\r\n\nHẠCH TOÁN\n\nNgày: …/…/… \n\nNgày hạch toán\n\nNgày điều chỉnh\n\nSố giao dịch\n\nTên giao dịch\n\nLoại tiền tệ\n\nTài khoản\n\nNợ/\n\nCó\n\nDoanh số phát sinh theo nguyên tệ\n\nDoanh số phát sinh quy đổi ra VND\n\nMã phân hệ nghiệp vụ\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 06\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP GIAO DỊCH\n\nNgày: …./…./….\n\nSố thứ tự\n\nMã người dùng\n\nHọ và tên người dùng\n\nLoại tiền\n\nTổng số lượng giao dịch\n\nTổng doanh số phát sinh theo nguyên tệ\n\nTổng doanh số phát sinh quy đổi ra VND\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nI- Giao dịch hạch toán trong bảng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII- Giao dịch hạch toán ngoài bảng\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\nVND\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng theo loại tiền\n\nVND\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\nUSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\nTrưởng phòng\r\n\n kế toán/người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 07\n\n \n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP THEO TÀI\r\n\nKHOẢN KẾ TOÁN\n\nNgày: …./…./….\n\nLoại tiền tệ:\n\nSố thứ tự\n\nMã người\r\n\n dùng\n\nDiễn giải\n\nTổng số giao\r\n\n dịch phát sinh trong kỳ\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh theo nguyên tệ\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh quy đổi ra VND\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nCác tài khoản trong bảng\n\nTài khoản: \r\n\n \n\nSố dư đầu kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng doanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố dư cuối kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nA\n\nDoanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nB\n\nDoanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài khoản: \r\n\n \n\nSố dư đầu kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng doanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố dư cuối kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCác tài khoản ngoài bảng\n\nTài khoản: \r\n\n \n\nSố dư đầu kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng doanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSố dư cuối kỳ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nA\n\nDoanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nB\n\nDoanh số phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\nTrưởng phòng\r\n\n kế toán/người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 08\n\n \n\nBÁO CÁO ĐỐI CHIẾU DỮ LIỆU\r\n\nTÍCH HỢP\n\nNgày: …/…/…\n\nMã nguồn phân hệ nghiệp vụ\n\n \n\nLoại giao dịch\n\nDữ liệu nguồn\n\nCông cụ hạch toán (FAH)\n\nGL\n\nChênh lệch\n\nNguồn phân hệ nghiệp vụ và FAH\n\nFAH và GL\n\nTổng số giao dịch\n\nGiá trị\n\nTổng số giao dịch\n\nGiá trị\n\nTổng số giao dịch\n\nGiá trị\n\nTổng số giao dịch\n\nGiá trị\n\nSố giao dịch\n\nGiá trị\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\nERP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nT24\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCSD\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCMO\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n....\n\n \n\n \n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n (Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 09\n\n \n\nBÁO CÁO KIỂM SOÁT LỖI TỰ ĐỘNG\n\nNgày: …/…/…\n\nTài khoản\n\nTrung gian còn số dư\n\nSố dư sai tính chất\n\nHạch toán sai loại tiền\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: BCLC 10\n\n \n\nBẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN KẾ\r\n\nTOÁN\n\nNgày: …./…./….\n\nLoại tiền tệ:\n\nA - CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nTên tài khoản\n\nSố hiệu tài\r\n\n khoản\n\nTổng số giao\r\n\n dịch\n\nSố dư đầu kỳ\n\nSố phát sinh\n\nSố dư cuối kỳ\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB - CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN\n\nTên tài khoản\n\nSố hiệu tài\r\n\n khoản\n\nTổng số giao\r\n\n dịch\n\nSố dư đầu kỳ\n\nSố phát sinh\n\nSố dư cuối kỳ\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\nCán bộ hậu\r\n\n kiểm\n\n (Ký, họ tên)\n\n Trưởng\r\n\n phòng kế toán/người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 01\n\n \n\nLỆNH THANH TOÁN LIÊN NGÂN HÀNG ĐI\n\nNgày:\r\n\n.../…/….. \n\nLệnh thanh\r\n\n toán đi\n\nSố giao dịch\n\nTài khoản\n\nNợ/Có\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nLệnh chuyển Nợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng Lệnh\r\n\n chuyển Nợ\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\nLệnh chuyển Có\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng Lệnh\r\n\n chuyển Có\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 02\n\n \n\nLỆNH THANH TOÁN LIÊN NGÂN HÀNG ĐẾN\n\nNgày:\r\n\n.../…/….. \n\nLệnh thanh\r\n\n toán đến\n\nSố giao dịch\n\nTài khoản\n\nNợ/Có\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nLệnh chuyển Nợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng Lệnh\r\n\n chuyển Nợ\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\nLệnh chuyển Có\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng Lệnh\r\n\n chuyển Có\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 03\n\n \n\nLỆNH THANH TOÁN LIÊN CHI NHÁNH ĐI\n\nNgày:\r\n\n.../…/….. \n\nLệnh thanh\r\n\n toán đi\n\nSố giao dịch\n\nTài khoản\n\nNợ/Có\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 04\n\n \n\nLỆNH THANH TOÁN LIÊN CHI NHÁNH ĐẾN\n\nNgày:\r\n\n.../…/….. \n\nLệnh thanh\r\n\n toán đến\n\nSố giao dịch\n\nTài khoản\n\nNợ/Có\n\nDoanh số\r\n\n phát sinh\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nCán bộ kiểm\r\n\n soát\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 05\n\n \n\nSỔ TỔNG HỢP QUỸ DỰ TRỮ PHÁT HÀNH\n\nNgày: …/…/…\n\nSố thứ tự\n\nNội dung\n\nSố tiền\n\nTồn đầu kỳ\n\nNhập\n\nXuất\n\nTồn cuối kỳ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI\n\nTiền đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTiền cotton\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTiền polymer\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTiền kim loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nTiền đình chỉ lưu hành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nTiền bị phá hoại thuộc quỹ dự trữ phát hành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nQuỹ dự trữ phát hành đang vận chuyển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\nSố tồn quỹ bằng chữ: …\n\n \n\nThủ quỹ/Thủ\r\n\n kho\n\n(Ký, họ tên)\n\nTrưởng phòng\r\n\n kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị hoặc người được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 06\n\n \n\nSỔ TỔNG HỢP QUỸ NGHIỆP VỤ PHÁT HÀNH\n\nNgày: …/…/…\n\nSố thứ tự\n\nNội dung\n\nSố tiền\n\nTồn đầu kỳ\n\nNhập\n\nXuất\n\nTồn cuối kỳ\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI\n\nTiền đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nTiền cotton\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nTiền polymer\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nTiền kim loại\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nMệnh giá….\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n..\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nTiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nTiền đình chỉ lưu hành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nTiền bị phá hoại thuộc quỹ nghiệp vụ phát\r\n\n hành\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nQuỹ nghiệp vụ phát hành đang vận chuyển\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTổng cộng\n\n…\n\n \n\n…\n\n…\n\nSố tồn quỹ bằng chữ: …\n\n \n\nThủ quỹ/Thủ\r\n\n kho\n\n(Ký, họ tên)\n\nTrưởng phòng\r\n\n kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị hoặc người được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 07\n\n \n\nNHẬT KÝ QUỸ\n\nNgày: …/…/…\n\nTên tài khoản: \r\n\nSố hiệu tài khoản:\n\nSố giao dịch\n\nTK đối ứng\n\nDiễn giải\n\nThu\n\nChi\n\nThu\n\nChi\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n \n\n \n\n \n\nTồn quỹ đầu\r\n\n ngày\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nDoanh số\r\n\n phát sinh\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTồn quỹ cuối\r\n\n ngày\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCân số \n\n \n\n \n\nSố tồn quỹ bằng chữ: …\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\nThủ quỹ/\r\n\n Thủ kho\n\n(Ký, họ tên)\n\nTrưởng phòng\r\n\n kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\nThủ trưởng\r\n\n đơn vị hoặc người được Thủ trưởng đơn vị ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 08\n\n \n\nBẢNG KÊ TIỀN GỬI CÓ KỲ HẠN\r\n\nTẠI NGÂN HÀNG QUỐC TẾ, NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC QUỐC TẾ KHÁC\n\nTHÁNG: …./….\n\nTên ngân\r\n\n hàng\n\nSố hợp đồng\n\nLoại tiền tệ\n\nSố dư đầu\r\n\n tháng này\n\nPhát sinh\r\n\n tăng tiền gửi\n\nPhát sinh giảm\r\n\n tiền gửi\n\nNgày đầu tư\n\nNgày đến hạn\n\nLãi suất\n\nSố dư cuối tháng này\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\nTài khoản\r\n\n 10500202\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài khoản\r\n\n 10500203\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\nNgày … tháng\r\n\n … năm ….\n\nTrưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 09\n\n \n\nBẢNG KÊ CHO VAY TỔ CHỨC TÍN\r\n\nDỤNG TRONG NƯỚC, CHO VAY TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ\n\nTHÁNG: …./….\n\nTên TCTD\n\nSố hợp đồng\n\nLoại tiền tệ\n\nSố tiền cho\r\n\n vay trên hợp đồng\n\nSố tiền giải\r\n\n ngân (số dư thực tế theo GNN)\n\nNgày cho vay\n\nNgày đến hạn\n\nLãi suất\n\nSố dư cuối\r\n\n tháng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\nTài khoản\r\n\n 201001\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTài khoản \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n…\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNgày … tháng\r\n\n … năm ….\n\nTrưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 10\n\n \n\nBẢNG ĐỐI CHIẾU TÀI KHOẢN\r\n\nPHẢI THU, PHẢI TRẢ GIỮA APR VÀ GL\n\nTHÁNG: …./….\n\nĐơn vị: đồng\n\nNguồn tại GL\n\nTài khoản\n\nLoại tiền tệ\n\nSố dư tại APR\n\nSố dư tại GL\n\nChênh lệch\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNgày … tháng\r\n\n … năm ….\n\nTrưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 11\n\n \n\nBẢNG ĐỐI CHIẾU TÀI KHOẢN\r\n\nPHẢI THU, PHẢI TRẢ GIỮA T24 VÀ GL\n\nTHÁNG: …./….\n\nĐơn vị: đồng\n\nNguồn tại GL\n\nTài khoản\n\nLoại tiền tệ\n\nSố dư tại T24\n\nSố dư tại GL\n\nChênh lệch\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNgày … tháng\r\n\n … năm ….\n\nTrưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nĐƠN VỊ:\n\n--------\n\nMẫu số: DC 12\n\n \n\nBẢNG ĐỐI CHIẾU TÀI KHOẢN\r\n\nGIỮA FA VÀ GL\n\nTHÁNG: …./….\n\nĐơn vị: đồng\n\nNguồn tại GL\n\nTài khoản\n\nLoại tiền tệ\n\nSố dư tại FA\n\nSố dư tại GL\n\nChênh lệch\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\nNợ\n\nCó\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n....\n\n \n\nLập bảng\n\n(Ký, họ tên)\n\n \n\nNgày … tháng\r\n\n … năm ….\n\nTrưởng phòng kế toán hoặc người được Trưởng phòng kế toán ủy quyền\n\n(Ký, họ tên)\n\n ", + "id": 104532 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104533.json b/contexts/context_104533.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..430828beb9f46114a960b8a868e0230d9b92de19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104533.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1753-QD-UBND-2021-Co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-tinh-Khanh-Hoa-480313.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1753-QD-UBND-2021-Co-cau-to-chuc-So-Khoa-hoc-tinh-Khanh-Hoa-480313", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1753/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 28 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SẮP XẾP CƠ CẤU TỔ CHỨC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số Quyết định số\r\n\n1823/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về\r\n\nviệc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ\r\n\ntrình số\r\n\n335/TTr-SKHCN ngày 19 tháng 3 năm 2021, Công văn số 507/SKHCN-VP ngày 19 tháng 4\r\n\nnăm 2021 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 891/TTr-SNV ngày 22\r\n\ntháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sắp\r\n\nxếp cơ cấu tổ chức Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ như sau:\n\n1. Sáp nhập Phòng Kế hoạch - Tài\r\n\nchính vào Văn phòng Sở;\n\n2. Sau khi sắp xếp, cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ gồm:\n\na) Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và không\r\n\nquá 02 Phó Giám đốc;\n\nb) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc Sở:\n\n- Phòng Quản lý Khoa học;\n\n- Phòng Quản lý Chuyên ngành;\n\nc) Văn phòng;\n\nd) Thanh tra;\n\nđ) Tổ chức trực thuộc Sở:\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng\n\ne) Đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở: Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ;\n\n- Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo\r\n\nlường Chất lượng.\n\nĐiều 2. Giám\r\n\nđốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của Sở Khoa học và Công nghệ theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ chức\r\n\ntrực thuộc Sở, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, trực thuộc Chi cục theo\r\n\nquy định; chỉ đạo việc xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các quy chế quản\r\n\nlý, điều hành theo quy định hiện hành.\n\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của các phòng và tương đương thuộc Sở phù hợp với cơ cấu tổ chức mới; rà\r\n\nsoát, sửa đổi các quy chế, quy\r\n\nđịnh có liên quan thuộc thẩm quyền, đảm bảo cho công tác quản lý, điều hành\r\n\nhoạt động của Sở theo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Quyết định sắp xếp, phân bổ biên\r\n\nchế, bố trí nhân sự đồng bộ với cơ cấu tổ chức mới theo đúng nguyên tắc và thủ tục hiện\r\n\nhành; đảm bảo số lượng biên chế, số người làm việc tối thiểu và nhân sự cấp phó\r\n\ncác phòng, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở theo quy định tại Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ; Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5. Triển khai rà soát vị trí việc\r\n\nlàm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ thẩm định) phê duyệt điều\r\n\nchỉnh, bổ sung vị trí việc làm của Sở theo cơ cấu tổ chức mới, tổ chức triển khai sau khi được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ,\r\n\nTài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, HM, HP.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n", + "id": 104533 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104534.json b/contexts/context_104534.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d934ba214a8e401ae6a7ffb5e39e5c096c809d9b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104534.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2013-QD-UBND-to-chuc-quan-ly-thu-gom-xu-ly-rac-Ha-Nam-191531.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2013-QD-UBND-to-chuc-quan-ly-thu-gom-xu-ly-rac-Ha-Nam-191531", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2013/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 27 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH “QUY ĐỊNH CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM, VẬN\r\n\nCHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM”\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09\r\n\ntháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 84/TTr-STN&MT ngày 22 tháng 5 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định công tác tổ chức\r\n\nquản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam”.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nMai Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ THU GOM,\r\n\nVẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND ngày 27/5/2013 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nChương 1\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này Quy định về công tác tổ chức quản lý thu gom, vận chuyển và xử lý rác\r\n\nthải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các\r\n\nCông ty có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt, các cơ quan nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến\r\n\nviệc phát sinh rác thải sinh hoạt, đầu tư công trình thu gom, phân loại, vận\r\n\nchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Rác thải sinh hoạt: Là chất thải rắn thải ra\r\n\ntừ quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, các cơ quan, tổ chức và các hoạt\r\n\nđộng dịch vụ công cộng khác.\n\n2. Bể thu gom rác thải: Là các điểm\r\n\ntrung chuyển rác thải, được xây dựng làm nơi tập kết tạm thời rác thải sinh hoạt\r\n\nthu gom từ các hộ gia đình trong các thôn, xóm để vận chuyển về nơi xử lý.\n\nĐiều 4. Nguyên\r\n\ntắc phân vùng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt\n\n1. Dựa trên vị trí địa lý, công suất xử lý và định hướng mở\r\n\nrộng của các nhà máy xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Dựa trên năng lực tài chính, máy móc trang thiết bị của\r\n\ncác Công ty thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Công ty đầu tư kinh phí xây dựng bể thu gom rác thải trên\r\n\nđịa bàn được vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đó. Hết\r\n\nnăm 2013, các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, xây dựng bể thu gom rác thải\r\n\nnhưng không đầu tư sẽ điều chuyển cho đơn vị khác thực hiện. Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, thị trấn chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các khu\r\n\nvực trên địa bàn quản lý về bể thu gom rác thải.\n\n4. Rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do các đơn vị thực hiện ký hợp đồng với\r\n\ncác Công ty thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.\n\n5. Quy định này không áp dụng đối với chất thải nguy hại. Chất\r\n\nthải nguy hại phát sinh trong quá trình sinh hoạt, sản xuất tại các địa phương\r\n\ncó lẫn trong rác thải sinh hoạt thì Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và xử lý theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT\r\n\nngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải\r\n\nnguy hại.\n\nChương 2\n\nPHÂN VÙNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ VÀ NGUỒN KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n5. Phân vùng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh\n\n1. Phân vùng thu gom,\r\n\nvận chuyển rác về các bể thu gom rác thải:\n\na) Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nthị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thu gom, phân loại, vận chuyển rác thải sinh\r\n\nhoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và các khu vực\r\n\ncông cộng khác trên địa bàn (trừ các Công ty, Xí nghiệp trong các Khu công nghiệp,\r\n\nCụm công nghiệp) đến các bể thu gom rác thải.\n\nb) Phân vùng vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến các nhà máy xử lý (Công ty có\r\n\ntrách nhiệm đầu tư xây dựng bể thu gom rác thải tại các đơn vị được phân vùng vận\r\n\nchuyển rác thải).\n\n- Công ty Cổ phần môi\r\n\ntrường Ba An: Chịu trách nhiệm vận chuyển toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt từ\r\n\ncác bể thu gom tại các thôn, xóm trên địa bàn 23 xã của huyện Lý Nhân; 19/21 xã\r\n\n(Mỹ Thọ, Bình Nghĩa, Bối Cầu, An Lão, An Mỹ, Trung Lương, Tràng An, La Sơn, Bồ\r\n\nĐề, Đồn Xá, Đồng Du, Hưng Công, Tiêu Động, An Nội, Ngọc Lũ, Vũ Bản, An Ninh, An\r\n\nĐổ, thị trấn Bình Mỹ) của huyện Bình Lục; 18/21 xã (Yên Bắc, Hoàng Đông, Tiên\r\n\nNgoại, Tiên Nội, Châu Sơn, Bạch Thượng, Châu Giang, Yên Nam, Trác Văn, Chuyên\r\n\nNgoại, Duy Hải, Mộc Bắc, Mộc Nam, Tiên Phong, Đọi Sơn, Duy Minh, thị trấn Hòa Mạc,\r\n\nthị trấn Đồng Văn) của huyện Duy Tiên; 17/19 xã (Đồng Hóa, Nhật Tân, Ngọc Sơn,\r\n\nHoàng Tây, Thụy Lôi, Văn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy, Tượng\r\n\nLĩnh, Lê Hồ, Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, thị trấn Ba Sao, thị trấn Quế) của\r\n\nhuyện Kim Bảng và 04/20 xã (Thanh Hà, Liêm Phong, Liêm Cần, thị trấn Kiện Khê) của huyện Thanh Liêm.\n\n- Công ty Cổ phần Môi\r\n\ntrường và Công trình đô thị Hà Nam: Có trách nhiệm thu gom và vận chuyển toàn bộ\r\n\nlượng rác thải sinh hoạt của 12 xã phường trên địa bàn thành phố Phủ Lý hiện tại\r\n\nvà 10 xã mở rộng theo quy hoạch, bao gồm 03 xã (Tiên\r\n\nTân, Tiên Hiệp, Tiên Hải) của huyện Duy Tiên, 02 xã (Đinh Xá, Trịnh Xá) của huyện\r\n\nBình Lục, 03 xã (Liêm Tuyền, Liêm Tiết, Thanh Tuyền) của huyện Thanh Liêm và 02\r\n\nxã (Kim Bình, Thanh Sơn) của huyện Kim Bảng.\n\n- Công ty Môi trường Thanh Liêm: Vận chuyển toàn\r\n\nbộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn 13/20 xã của huyện Thanh Liêm (gồm các\r\n\nxã: Thanh Tân, Thanh Lưu, Thanh Nguyên, Thanh Tâm, Thanh Phong, Thanh Bình,\r\n\nThanh Nghị, Thanh Hải, Liêm Sơn, Liêm Túc, Thanh Hương, Liêm Thuận và xã Thanh\r\n\nThủy).\n\n2. Phân vùng xử lý:\n\na) Nhà máy xử lý rác\r\n\nthải của Công ty Cổ phần môi trường Ba An tại xã Thanh Thủy huyện Thanh Liêm:\r\n\nChịu trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố\r\n\nPhủ Lý, huyện Lý Nhân, Bình Lục, Thanh Liêm và 06/19 xã, thị trấn của\r\n\nhuyện Kim Bảng (Khả Phong, Liên Sơn, Thi Sơn, Thanh Sơn, thị trấn Ba Sao và thị\r\n\ntrấn Quế).\n\nb) Nhà máy xử lý rác thải của Công ty Cổ phần Đầu\r\n\ntư Phát triển Tâm Sinh Nghĩa tại xã Duy Minh huyện Duy Tiên: Chịu trách nhiệm xử\r\n\nlý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Duy Tiên và 13/19 xã của\r\n\nhuyện Kim Bảng (Kim Bình, Đồng Hóa, Nhật Tân, Ngọc Sơn, Hoàng Tây, Thụy Lôi,\r\n\nVăn Xá, Tân Sơn, Nhật Tựu, Đại Cương, Nguyễn Úy, Tượng Lĩnh và xã Lê Hồ).\n\nĐiều\r\n\n6. Kinh phí thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải\n\n1. Kinh phí thực hiện\r\n\nviệc thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, các cơ\r\n\nquan hành chính đến các bể thu gom do Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thu theo\r\n\nmức phí do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/01/2013 về mức thu, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hỗ\r\n\ntrợ kinh phí mua xe chở rác cho các thôn, xóm chưa được đầu tư, mức hỗ\r\n\ntrợ theo quy định tại Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 5 năm 2011\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nKinh phí giải phóng mặt\r\n\nbằng, san lấp tạo mặt bằng xây dựng bể thu gom rác thải sinh hoạt, làm đường vận\r\n\nchuyển từ bể thu gom ra các trục đường giao thông do Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn đầu tư.\n\n2. Kinh phí đầu tư xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt\r\n\ntại địa bàn các thôn, liên thôn, xã do các\r\n\nCông ty đã được phân vùng tại điểm b, khoản 1, Điều 5 của Quy định này đầu tư.\n\n3. Kinh phí vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt từ các bể thu gom rác thải đến nhà máy, kinh phí xử lý rác\r\n\nthải tại các nhà máy do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chi trả trên cơ\r\n\nsở định mức hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n4. Kinh phí thu gom, vận\r\n\nchuyển, xử lý rác thải sinh hoạt từ hoạt động của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ do\r\n\ncác đơn vị ký hợp đồng, thanh toán với các Công ty, đơn vị thu gom, vận chuyển,\r\n\nxử lý.\n\n5. Đối với khối lượng\r\n\nrác thải sinh hoạt phát sinh tại các địa phương vượt so với định mức giao của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh thì địa phương tự cân đối ngân sách thanh toán cho Công ty thực\r\n\nhiện thu gom, vận chuyển, xử rác thải.\n\nChương\r\n\n3\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n7. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, các Sở, Ban, Ngành của tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các xã, thị trấn\n\n1. Các Sở, Ban, Ngành, các tổ chức chính trị, các cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh và địa phương căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên tuyên truyền, vận động bằng các hình thức thiết\r\n\nthực, hiệu quả đến mọi người dân cùng hưởng ứng, tham gia và xã hội hóa công\r\n\ntác bảo vệ môi trường.\n\n2. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường là cơ quan đầu mối, tổ chức giám sát, hướng dẫn việc phân loại, thu gom,\r\n\nvận chuyển và tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành đơn giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý để làm cơ sở\r\n\nthực hiện công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.\n\nb) Xây dựng văn bản hướng\r\n\ndẫn lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng, giám sát kiểm tra việc thực hiện xây dựng\r\n\ncác bể thu gom rác thải sinh hoạt.\n\nc) Thẩm định vị trí các\r\n\nđiểm quy hoạch xây dựng bể thu gom do Ủy ban nhân dân các huyện thực hiện.\n\nd) Điều tra mức phát sinh rác thải sinh hoạt thực\r\n\ntế, xây dựng định mức phát thải của các khu vực đô thị và khu vực nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh làm cơ sở để Ủy ban nhân dân tỉnh giao chỉ tiêu cho các địa\r\n\nphương.\n\n4. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Xây dựng và các đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc\r\n\ngiao chỉ tiêu kinh phí vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt cho các huyện,\r\n\nthành phố.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan thẩm định đơn giá vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố\n\na) Căn cứ hướng dẫn của\r\n\nSở Xây dựng về lựa chọn địa điểm, quy mô xây dựng các bể thu gom rác thải sinh\r\n\nhoạt tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, thị\r\n\ntrấn phối hợp với các Công ty vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn để quy\r\n\nhoạch và phê duyệt vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải.\n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, thị trấn thành lập các tổ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại\r\n\ncác thôn, xóm; tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nhân dân trên địa bàn phân loại\r\n\nrác thải tại nguồn.\n\n6. Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, thị trấn\n\na) Phối hợp với các\r\n\nCông ty vận chuyển xác định vị trí xây dựng các bể thu gom rác thải sinh hoạt,\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt quy hoạch xây dựng các\r\n\nbể thu gom.\n\nb) Tổ chức thành lập tổ\r\n\nthu gom, thu gom rác thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức và khu vực công cộng vận chuyển về bể thu gom rác thải. Tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, hướng dẫn nhân dân phân loại rác tại nguồn.\n\nc) Hướng dẫn các thôn,\r\n\nxóm xây dựng quy ước, hương ước về Bảo vệ môi trường trong việc phân loại, xử\r\n\nlý và thu gom rác thải sinh hoạt. Chỉ đạo nhân dân, tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nđoàn thể giám sát việc thực hiện các quy ước, hương ước.\n\nd) Giao cho các thôn,\r\n\nxóm tổ chức thu phí phí thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt, mức thu theo\r\n\nquy định như tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.\n\nđ) Phối hợp với các\r\n\nCông ty được giao nhiệm vụ đầu tư xây dựng bể thu gom, tổ chức thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồn đọng trên địa bàn quản lý.\n\nĐiều\r\n\n8. Trách nhiệm của các Công ty được giao nhiệm vụ đầu tư, tổ chức thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt\n\n1. Phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, thị trấn xác định vị trí, đầu tư kinh phí xây dựng các bể thu\r\n\ngom; vận chuyển, xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt đã được thu gom về bể\r\n\nthu gom; cùng với Ủy ban nhân dân xã, thị trấn xác định khối lượng rác thải\r\n\nsinh hoạt tại các địa phương đã được thu gom, vận chuyển.\n\n2. Đầu tư các trang\r\n\nthiết bị chuyên dụng để vận chuyển rác thải sinh hoạt từ các bể thu gom về các\r\n\nnhà máy xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Lập kế hoạch vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt tại các bể thu gom, không để tồn lưu rác thải sinh hoạt\r\n\ntại các bể thu gom quá 72 giờ. Định kỳ, thống nhất và thông báo trước lịch vận\r\n\nchuyển cho các xã, phường, thị trấn; Phải thông báo ngay cho các xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có bể thu gom rác thải nếu có thay đổi về lịch vận chuyển.\n\n4. Phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, thị trấn thu gom, vận chuyển và xử lý các bãi rác tạm đang tồn đọng\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5. Phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức chính trị,\r\n\ncác cơ quan truyền thông đại chúng của tỉnh và\r\n\nđịa phương thường xuyên tổ chức các đợt tuyên truyền, vận động nhân dân trong\r\n\nviệc phân loại, thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt theo quy định; Tổ chức tập\r\n\nhuấn cho các tổ thu gom, vận chuyển rác thải tại các thôn, xóm.\n\n6. Các Công ty được\r\n\ngiao nhiệm vụ xử lý có trách nhiệm xử lý toàn bộ lượng rác thải sinh hoạt được\r\n\nvận chuyển về nhà máy đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định. Lắp đặt hệ thống\r\n\ntự động giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt được vận chuyển về nhà máy xử\r\n\nlý. Chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao.\n\nĐiều\r\n\n9. Trách nhiệm các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có phát sinh rác thải sinh hoạt\n\n1. Thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định về quản lý chất thải trong đó có quy định về quản lý rác thải sinh\r\n\nhoạt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Các quy ước, hương ước của địa phương\r\n\nliên quan đến rác thải sinh hoạt.\n\n2. Nộp phí thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý rác thải sinh hoạt do hoạt động của mình phát sinh theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n10. Công tác quản lý, giám sát\n\n1. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường có trách nhiệm giám sát về mặt khối lượng rác thải sinh hoạt vận\r\n\nchuyển về các nhà máy xử lý thông qua hệ thống camera giám sát và giám sát việc\r\n\nvận hành hệ thống camera. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác thu\r\n\ngom, vận chuyển rác thải sinh hoạt tại các địa phương.\n\n2. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo các đơn vị chuyên môn và Ủy ban nhân dân các xã, thị\r\n\ntrấn tổ chức giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt từ các xã, thị trấn vận\r\n\nchuyển về các nhà máy để xử lý. Tổng hợp số liệu định kỳ báo cáo về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n3. Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn giám sát khối lượng rác thải sinh hoạt thu gom được tại\r\n\ncác thôn, xóm vận chuyển ra các bể thu gom. Tổng hợp số liệu, định kỳ báo cáo về\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\nĐiều\r\n\n11. Điều khoản thi hành\n\n1. Tỷ lệ rác\r\n\nthải sinh hoạt được thu gom, xử lý\n\na) Từ nay đến năm\r\n\n2015: 100% rác thải sinh hoạt hộ gia đình được thu gom. 90% thôn, xóm hoàn\r\n\nthành xây dựng bể thu gom rác thải và vận chuyển đến nhà máy để xử lý; 10% còn\r\n\nlại: rác thải sinh hoạt được thu gom và chuyển đến điểm chôn lấp hợp vệ sinh tại\r\n\nđịa bàn các địa phương.\n\nb) Sau năm\r\n\n2015: 100% thôn, xóm hoàn thành xây bể thu gom rác thải; 100% rác thải sinh hoạt\r\n\nđược thu gom và vận chuyển đến các nhà máy để xử lý.\n\n2. Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành chức năng có\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\ncác tổ chức, cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân thực hiện Quy định này.\n\n3. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố định kỳ báo cáo khối\r\n\nlượng rác thải sinh hoạt được thu gom và bàn giao cho Công ty vận chuyển, gửi về\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 6 và ngày 20 tháng 12 hàng năm.\n\n4. Kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phân bổ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo địa giới\r\n\nhành chính hiện tại. Khi có sự thay đổi về địa giới hành chính Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh điều chỉnh chỉ tiêu kinh phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt của\r\n\ncác huyện, thành phố theo địa giới hành chính mới.\n\n5. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện Quy định nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, đơn vị và\r\n\ncá nhân có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế./.", + "id": 104534 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104535.json b/contexts/context_104535.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd2ba8e38869b215c50d881e7d9c16eb7e1e58ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_104535.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-278-QD-UB-nam-2000-Quy-dinh-tam-thoi-su-dung-kinh-phi-cuu-doi-142975.aspx", + "name": "Quyet-dinh-278-QD-UB-nam-2000-Quy-dinh-tam-thoi-su-dung-kinh-phi-cuu-doi-142975", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 278/QĐ-UB\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 02 tháng 10 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢN QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CỨU ĐÓI HÀNG NĂM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Nghị định số:\r\n\n07/2000/NĐ-CP ngày 09/3/2000 của Chính phủ ban hành về chính sách cứu trợ xã\r\n\nhội;\n\nTheo đề nghị tại Tờ trình số:\r\n\n39/LĐ-TBXH-TCVG ngày 18/8/2000 của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này Bản \"Quy định tạm thời về sử dụng kinh phí cứu đói hàng năm\".\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc thực hiện Quvết định này trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập nguồn kinh phí, thu nợ của dân vay\r\n\ncứu đói từ năm 1995 đến nay; Tổ chức cho dân vay cứu đói kịp thời, đúng đối\r\n\ntượng, đúng chính sách; Cấp phát nguồn kinh phí cứu đói, thanh quyết toán kịp\r\n\nthời đúng quy định.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành liên quan, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH L ÀO CAI\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\n“VỀ\r\n\nVIỆC SỬ DỤNG KINH PHÍ CỨU ĐÓI HÀNG NĂM”\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 278/QĐ-UB ngày 02 tháng 10 năm 2000)\n\nI. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:\n\n1. Nhằm đáp ứng nhanh chóng, kịp\r\n\nthời việc cứu trợ xã hội, giúp đỡ các hộ đói nghèo trong cộng đồng đang gặp khó\r\n\nkhăn; thể hiện sự quan tâm của Đảng, Nhà nước đối với đời sống nhân dân.\n\nĐồng thời đề cao trách nhiệm của\r\n\ncác cấp các ngành các cơ quan, đoàn thể trong việc chăm lo đến đời sống nhân\r\n\ndân biểu hiện sự thương yêu đùm bọc, tính nhân văn của người Việt Nam \" Lá lành đùm lá rách\".\n\n2. Đảm bảo dân chủ, phù hợp với\r\n\ntình hình xã hội và hợp với lòng dân.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG CỨU ĐÓI:\n\nLà những hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nhộ khẩu sinh sống thường trú tại tỉnh Lào Cai. Trong sản xuất đã có cố gắng,\r\n\nnhưng do thiên tai, rủi ro và những nguyên nhãn bất khả kháng, gia đình và bản\r\n\nthân họ lâm vào cảnh thiếu đói, tự họ không thể vượt qua được, cần có sự giúp\r\n\nđỡ của Nhà nước và cộng đồng. Khi cho vay cứu đói chỉ tính thu đủ giá trị bằng\r\n\ntiền tại thời điểm cho vay và không tính lãi đối với người vay.\n\nIII. HÌNH THỨC VÀ MỨC CỨU ĐÓI:\n\nHình thức cứu đói: Cho vay bằng\r\n\ntiền và bằng hiện vật (gạo).\n\nMức cho vay cứu đói theo quy\r\n\nđịnh: 10kg/khẩu/tháng.\n\nIV. NGUỒN KINH PHÍ:\n\nKinh phí cứu đói nằm trong ngân\r\n\nsách các huyện thị xã và được hình thành từ các nguồn sau:\n\n1. Tiền, vật chất ủng hộ tự nguyện\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài.\n\n2. Tiền, vật chất thu nợ vay cứu\r\n\nđói của dân từ những năm trước.\n\n3. Kết dư năm trước chuyển sang\r\n\n(phần cứu đói của năm trước chi chưa hết).\n\n4. Ngân sách Nhà nước cấp bổ\r\n\nsung cân đối qua ngân sách các Huyện, Thị xã.\n\nV. SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ KINH\r\n\nPHÍ CỨU ĐÓI\n\n1. Kinh phí cứu đói được lập ở\r\n\nHuyện, Thị xã (gọi chung là huyện) chỉ dùng vào việc cứu đói cho nhân dân. Theo\r\n\ncác đối tượng và mức cứu đói đã được quy định tại điểm II, III.\n\n2. Chủ tịch UBND Huyện, căn cứ\r\n\nvào tình hình cụ thể quyết định cho vay bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Nếu bằng\r\n\nhiện vật phải xác định giá trị tại thời điểm cho vay.\n\n3. Quy định thời hạn cho vay cứu\r\n\nđói cụ thể không quá 12 tháng. Nếu vì lý do khách quan, chủ quan thì được gia\r\n\nhạn không quá 06 tháng.\n\n4. Toàn bộ nguồn kinh phí cứu\r\n\nđói hình thành ở mục IV, đều phải thanh quyết toán theo chế độ quy định của Nhà\r\n\nnước. Hàng năm các Huyện, lập kế hoạch và dự toán gửi về Sở Tài chính Vật giá\r\n\nđể tổng hợp trình Tỉnh quyết định.\n\n5. Hàng năm phòng Tổ chức Lao\r\n\nđộng Huyện, phối hợp với phòng Tài chính Thương nghiệp lập dự toán chi tiết và\r\n\nxét duyệt, quyết toán kinh phí cứu đói trình UBND và HĐND Huyện quyết định,\r\n\nđồng thời gửi dự toán, quyết toán về Sở Lao động - TBXH và Sở Tài chính Vật giá\r\n\nđể tổng hợp báo cáo UBND Tỉnh.\n\n6. Về xét duyệt cho vay cứu đói:\r\n\nĐối tượng xin vay cứu đói phải có đơn, được xác nhận từ thôn, bản, tổ dân phố\r\n\nhoặc danh sách do trưởng thôn, bản lập (có chữ ký hoặc điểm chỉ của hộ xin vay\r\n\nđể cứu đói). UBND Xã, Phường xét duyệt gửi lên phòng Tổ chức Lao động - TBXH\r\n\nHuyện, tổng hợp trình UBND Huyện quyết định. Việc xin vay cứu đói phải có cam\r\n\nkết trả nợ, không được dây dưa kéo dài.\n\nVI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN:\n\n1. Đối với UBND các Xã, Phường,\r\n\nThị trấn:\n\n- Thường xuyên nắm vững diễn\r\n\nbiến đời sống của nhân dân, tìm mọi biện pháp vận động nhân dân trong địa\r\n\nphương tự giúp đỡ các hộ đói. Không để xảy ra người bị đói và chết đói.\n\n- Lập kế hoạch đề nghị cấp trên\r\n\ncứu đói cho các gia đình, cá nhân quá khó khăn mà Xã, Phường, không tự giải\r\n\nquyết được.\n\n- Chủ tịch UBND Xã, Phường, thị\r\n\ntrấn có trách nhiệm tổ chức xét duyệt kịp thời đơn xin vay cứu đói tổ chức thực\r\n\nhiện cứu đói cho dân, tiến hành thu nợ theo danh sách đã được UBND Huyện, quyết\r\n\nđịnh cho vay.\n\n2. Đối với UBND các Huyện, Thị\r\n\nxã:\n\n- Hàng năm xây dựng kế hoạch\r\n\nhình thành nguồn kinh phí cứu đói báo cáo UBND tỉnh (Qua Sở Lao động - TBXH và\r\n\nSở Tài chính Vật giá).\n\n- Căn cứ vào tình hình cứu đói\r\n\ntại địa phương, quyết định kịp thời cho dân vay cứu đói. (Đồng gửi báo cáo UBND\r\n\ntỉnh qua Sở Lao động - TBXH).\n\n- Chỉ đạo các ngành trong Huyện,\r\n\ntổ chức xét duyệt cho vay cứu đói, thu nợ, thanh quyết toán theo đúng quy định\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n- Có chế độ khen thưởng kịp thời\r\n\nđối với những ngươi tích cực. Xử lý nghiêm khắc với những người lợi dụng nguồn\r\n\nkinh phí cứu đói vào mục đích khác.\n\n- Hàng tháng tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính vật giá:\n\n- Có trách nhiệm hướng dẫn lập\r\n\ndự toán, kiểm tra việc xử dụng nguồn kinh phí cứu đói, thanh quyết toán nguồn\r\n\nkinh phí cứu đói, theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\n- Căn cứ vào dự toán xin bổ xung\r\n\nnguồn kinh phí cứu đói của cấp Huyện, và khả năng ngân sách của địa phương tổng\r\n\nhợp báo cáo Tỉnh bổ xung kinh phí cứu đói cho các Huyện theo kế hoạch hàng năm.\n\n4. Sở Lao động -TBXH:\n\n- Chịu trách nhiệm trước UBND\r\n\nTỉnh về quản lý Nhà nước việc cứu đói đung đối tượng. Kiểm tra, giám sát việc\r\n\nlập nguồn, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí cứu đói cho dân đúng đối tượng, đúng\r\n\nchính sách.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính Vật\r\n\ngiá, UBND các Huyện, đề xuất với UBND Tỉnh về chính sách đối với cán bộ đi thu\r\n\nhồi nợ của dân cũng như đối với những hộ do nguyên nhân bất khả kháng cần được\r\n\nhoãn nợ, giảm nợ và xóa nợ từ nguồn kinh phí vay để cứu đói.\n\nVII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:\n\n- Quy định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký, các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.\n\n- Giao cho Sở Lao động - TBXH ,\r\n\nSở Tài chính Vật giá hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra giám sát việc thực hiện quy\r\n\nđịnh này.\n\n", + "id": 104535 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104536.json b/contexts/context_104536.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6187ad73ae9fc0f8eb1bf6afaa4c3fbf810368bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104536.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2805-QD-UBND-thuc-hien-19-2016-QD-UBND-ho-tro-chan-nuoi-2017-2020-Vinh-Long-2016-343368.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2805-QD-UBND-thuc-hien-19-2016-QD-UBND-ho-tro-chan-nuoi-2017-2020-Vinh-Long-2016-343368", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2805/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 21 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2016/QĐ-UBND VỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương,\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04\r\n\ntháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả\r\n\nchăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BNNPTNT , ngày\r\n\n03 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng\r\n\ndẫn thực hiện Điểm a Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04 tháng\r\n\n9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn\r\n\nnuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 205/2015/TT-BTC , ngày 23\r\n\ntháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về cơ chế tài chính thực\r\n\nhiện Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 -\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định chính sách hỗ\r\n\ntrợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn\r\n\n2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 184/TTr-SNN&PTNT ngày 13 tháng 10 năm\r\n\n2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND \r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh Vĩnh Long về việc ban hành Quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2017 - 2020\r\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-SNN&PTNT ngày 13/10/2016 của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn), với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với\r\n\nheo\n\n* Số liều tinh và kinh phí hỗ trợ đối với heo\r\n\nnái:\n\n- Số lượng con: 9.908 con x 04 năm = 39.632 con.\n\n- Số liều tinh được hỗ trợ: 39.632 con x 05 liều/con\r\n\n= 198.160 liều.\n\n- Đơn giá liều tinh: 80.000đồng/liều.\n\n- Kinh phí: 198.160 liều x 80.000đồng/liều =\r\n\n15.852.800.000 đồng.\n\n2. Hỗ trợ phối giống nhân tạo hàng năm đối với\r\n\nbò\n\n* Số liều tinh và kinh phí được hỗ trợ đối với\r\n\nbò cái hướng thịt:\n\n- Số lượng con: 6.300 con.\n\n- Số liều tinh: 6.300 con x 02 liều/con x 4 năm\r\n\n= 50.400 liều.\n\n- Đơn giá: 80.000 đồng/tinh bò thịt.\n\n- Kinh phí: 50.400 liều x 80.000 đồng/liều =\r\n\n4.032.000.000 đồng.\n\n* Số liều tinh được hỗ trợ đối với bò sữa:\n\n- Số lượng con: 16 con.\n\n- Số liều tinh: 16 con x 04 liều/con x 04 năm =\r\n\n256 liều.\n\n- Đơn giá: 90.000 đồng/liều tinh.\n\n- Kinh phí: 256 liều x 90.000 đồng/liều tinh =\r\n\n23.040.000 đồng.\n\n3. Hỗ trợ mua heo, bò đực giống và gà, vịt giống\r\n\nbố mẹ hậu bị\n\na) Hỗ trợ mua heo, trâu, bò đực giống\n\nHỗ trợ một lần đến 50% giá trị con giống heo, bò\r\n\nđực giống cho các hộ chăn nuôi ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn để thực hiện phối giống\r\n\ndịch vụ ở các xã Đông Bình, Đông Thành, Thị xã Bình minh; xã Loan Mỹ huyện Tam\r\n\nBình; xã Trà Côn, Tân Mỹ, huyện Trà Ôn.\n\n* Hỗ trợ mua heo đực giống:\n\n- Loại giống: Giống heo siêu nạc.\n\n- Mức hỗ trợ không quá 5.000.000 đồng (năm triệu\r\n\nđồng)/1 con đối với heo đực giống từ 06 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ trợ\r\n\nmua không quá 03 con heo đực giống.\n\n- Số lượng heo đực giống và kinh phí được hỗ trợ\r\n\nhàng năm:\n\n+ Số lượng hộ: 21 hộ/năm x 4 năm = 84 hộ.\n\n+ Số lượng con: 84 hộ x 3 con/hộ = 252 con.\n\n+ Kinh phí: 252 con x 5.000.000đ/con =\r\n\n1.260.000.000 đồng.\n\n* Hỗ trợ mua trâu, bò đực giống:\n\n- Loại giống: Bò lai hướng thịt.\n\n- Mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng (hai mươi\r\n\ntriệu đồng)/1 con đối với bò đực giống từ 12 tháng tuổi trở lên; mỗi hộ được hỗ\r\n\ntrợ mua một con bò đực giống.\n\n- Số lượng bò đực giống và kinh phí được hỗ trợ:\n\n+ Số lượng hộ: 58 hộ/năm x 4 năm = 232 hộ.\n\n+ Số lượng con: 232 con.\n\n+ Kinh phí: 232 con x 20.000.000đ/con =\r\n\n4.640.000.000 đồng.\n\nb) Hỗ trợ mua gà, vịt giống bố mẹ hậu bị\n\nLoại giống: Gà, vịt giống bố mẹ hậu bị hướng thịt\r\n\nhoặc hướng trứng (trên 8 tuần tuổi).\n\nHỗ trợ một lần đến 50% giá trị gà, vịt giống bố mẹ\r\n\nhậu bị. Mức hỗ trợ bình quân đối với gà, vịt giống không quá 50.000 đồng/con\r\n\n(năm mươi ngàn đồng/1 con); mỗi hộ được hỗ trợ mua không quá 200 con gà hoặc\r\n\n200 con vịt giống bố mẹ hậu bị.\n\n* Số lượng con giống và kinh phí được hỗ trợ:\n\n- Số lượng hộ: 1.433 hộ/năm x 4 năm = 5.732 hộ.\n\n- Số lượng con: 5.732 hộ x 200 con/hộ =\r\n\n1.146.400 con.\n\n- Kinh phí: 1.146.400 con x 50.000đ/con =\r\n\n57.320.000.000 đồng.\n\nc) Điều kiện hưởng hỗ trợ\n\nĐể được hỗ trợ, hộ chăn nuôi phải bảo đảm các điều\r\n\nkiện:\n\n- Chăn nuôi các đối tượng heo, bò đực giống để\r\n\nphối giống dịch vụ hoặc nuôi gà, vịt giống gắn với ấp nở cung cấp con giống; có\r\n\nnhu cầu, làm đơn đăng ký và cam kết thực hiện kỹ thuật chăn nuôi an toàn theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được Uỷ ban nhân dân cấp xã\r\n\nxác nhận;\n\n- Mua loại giống phù hợp yêu cầu của địa phương;\r\n\ncó nguồn gốc từ các cơ sở sản xuất giống vật nuôi, có lý lịch rõ ràng đối với\r\n\nheo và bò hoặc phẩm cấp giống phù hợp đối với gà, vịt; có tiêu chuẩn chất lượng\r\n\nphù hợp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n- Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua một trong các đối\r\n\ntượng: Hoặc heo đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống, hoặc vịt giống.\n\n4. Hỗ trợ xử lý chất thải chăn nuôi\n\na) Công trình khí sinh học\n\n- Chủng loại: Hình vòm cầu; Thể tích: từ 10m3\r\n\ntrở lên.\n\n- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị xây\r\n\ncông trình khí sinh học xử lý chất thải chăn nuôi. Mức hỗ trợ không quá\r\n\n5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/1 công trình/1 hộ.\n\n- Số lượng công trình và kinh phí được hỗ trợ:\n\n+ Số lượng công trình: 1.800 công trình/năm x 4\r\n\nnăm = 7.200 công trình.\n\n+ Kinh phí: 7.200 công trình x 5.000.000đ/công\r\n\ntrình = 36.000.000.000 đồng.\n\nb) Đệm lót sinh học\n\n- Đệm lót sinh học chăn nuôi gia cầm: diện tích\r\n\náp dụng tối thiểu 50m2 trở lên.\n\n- Đệm lót sinh học chăn nuôi heo: diện tích áp dụng\r\n\ntối thiểu 15 m2 trở lên.\n\n- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần 50% giá trị làm đệm\r\n\nlót sinh học xử lý chất thải chăn nuôi và không quá 5.000.000 đồng/1 hộ.\n\n- Số lượng và kinh phí được hỗ trợ:\n\n+ Số lượng hộ: 1.104 hộ/năm x 4 năm = 4.416 hộ.\n\n+ Kinh phí: 4.416 hộ x 5.000.000 đồng =\r\n\n22.080.000.000 đồng.\n\n5. Hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống\r\n\nnhân tạo heo, bò\n\na) Hỗ trợ đào tạo, tập huấn: Mỗi xã, phường đào\r\n\ntạo 1 kỹ thuật viên\n\nHỗ trợ một lần đến 100% kinh phí đào tạo, tập huấn\r\n\ncho các cá nhân về kỹ thuật phối giống nhân tạo heo, bò. Mức hỗ trợ không quá\r\n\n6.000.000 đồng/1 người.\n\n- Số lượng và kinh phí hỗ trợ đào tạo:\n\n+ Số lượng người đào tạo: 77 người.\n\n+ Kinh phí: 77 người x 6.000.000đ/người =\r\n\n462.000.000 đồng.\n\nb) Hỗ trợ mua bình chứa Nitơ lỏng để vận chuyển,\r\n\nbảo quản tinh phối giống nhân tạo gia súc.\n\n- Hỗ trợ 1 lần đến 100% giá trị bình chứa Nitơ lỏng\r\n\ntừ 1,0 lít đến 3,7 lít cho người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc. Mức hỗ\r\n\ntrợ không quá 5.000.000 đồng/1 bình/1 người.\n\n- Số lượng bình nitơ và kinh phí hỗ trợ:\n\n+ Số lượng bình hỗ trợ: 77 bình.\n\n+ Kinh phí: 77 bình x 5.000.000đ/bình =\r\n\n385.000.000 đồng.\n\n6. Nguyên tắc hỗ trợ\n\n- Đối với con giống: Mỗi hộ chỉ được hỗ trợ mua\r\n\nmột trong các đối tượng: Hoặc heo đực giống, hoặc bò đực giống, hoặc gà giống,\r\n\nhoặc vịt giống.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi sau khi các\r\n\nhộ đã mua heo, bò đực giống, gà, vịt giống bố mẹ hậu bị; có hoá đơn tài chính\r\n\ntheo quy định.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp cho hộ chăn nuôi sau khi các\r\n\nhộ đã xây công trình khí sinh học hoặc làm đệm lót sinh học.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp cho người đi đào tạo, tập huấn\r\n\nvề kỹ thuật phối giống nhân tạo gia súc sau khi hoàn thành khoá đào tạo, tập huấn;\r\n\ncó chứng chỉ của cơ sở đào tạo, tập huấn.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp cho người làm dịch vụ phối giống\r\n\nnhân tạo gia súc sau khi mua bình chứa Nitơ lỏng; có hoá đơn tài chính theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội\r\n\ndung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng\r\n\nthụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.\n\nII. KINH PHÍ HỖ TRỢ\n\n1. Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch giai đoạn\r\n\n2017-2020:\n\nTổng kinh phí thực hiện hỗ trợ theo Quyết định số\r\n\n19/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nchính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nLong giai đoạn 2017-2020 là: 142.054.840.000đ. (Bằng chữ: Một trăm bốn mươi hai\r\n\ntỷ không trăm năm mươi bốn triệu tám trăm bốn chục ngàn đồng chẵn).\n\nTrong đó, năm 2017 là 35,539 tỷ đồng (Ba mươi\r\n\nlăm tỷ, năm trăm ba mươi chín triệu đồng).\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg , ngày 04 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và Thông tư số 205/2015/TT-BTC , ngày 23 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và thành phố tổ chức thực hiện các nội dung tại Điều 1 của\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nThủ trưởng các sở, ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Hoàng Tựu\n\n\n\n", + "id": 104536 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104537.json b/contexts/context_104537.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..572aafc59fe3a86dc1d689bdea2bae0570372b68 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104537.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-499-QD-UBND-2018-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Pho-Yen-Thai-Nguyen-377615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-499-QD-UBND-2018-phe-duyet-bo-sung-ke-hoach-su-dung-dat-Pho-Yen-Thai-Nguyen-377615", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 499/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 13 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ\r\n\nTHỊ XÃ PHỔ YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT\r\n\nngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 69/TTr- STNMT ngày 09 tháng\r\n\n02 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Phê duyệt chuyển tiếp kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2017 sang thực hiện năm 2018 đối với 21 công trình,\r\n\ndự án tại thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên, với tổng diện tích sử dụng\r\n\nđất là 102,31 ha (chi tiết tại phụ lục 01 kèm theo).\n\n2. Phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2018 đối với 02 công trình, dự án tại thị xã Phổ Yên và thành phố Thái Nguyên,\r\n\nvới tổng diện tích sử dụng đất là 3,43 ha (chi tiết tại phụ lục 02 kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên và thị xã Phổ Yên:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất (chuyển tiếp, bổ sung) năm 2018 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt;\n\n3. Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo quy định của Luật Đất đai.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Phổ\r\n\nYên và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\r\n\n DAT. QD.12/02. 10b\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\nNhữ Văn Tâm\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC\r\n\n21 CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN TIẾP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2017 SANG THỰC HIỆN NĂM 2018 TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN VÀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án sử dụng đất\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ nhóm đất (ha)\n\nNhóm\r\n\n đất nông nghiệp\n\nNhóm đất phi nông nghiệp\n\nNhóm\r\n\n đất chưa sử dụng\n\nTổng\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n102,31\n\n83,64\n\n42,49\n\n\n\n\n\n17,98\n\n0,68\n\nI\n\nTHÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\n34,34\n\n28,39\n\n15,17\n\n\n\n\n\n5,30\n\n0,64\n\n1\n\nKhu tái định cư số 8 (TĐC đề án cấp bách sông Cầu)\n\nPhường Túc Duyên TPTN\n\n5,00\n\n5,00\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMở rộng chung cư TBCO giai đoạn III\n\nPhường Quang Vinh TPTN\n\n12,36\n\n10,10\n\n5,20\n\n\n\n\n\n2,10\n\n0,16\n\n3\n\nKhu dân cư tổ 4\n\nPhường Phan Đình Phùng TPTN\n\n2,28\n\n1,45\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,83\n\n\n\n4\n\nKhu dân cư Havico\n\nPhường Đồng\r\n\n Quang TPTN\n\n7,68\n\n6,17\n\n5,13\n\n\n\n\n\n1,46\n\n0,05\n\n5\n\nKhu dân cư trung tâm xã Huống Thượng\n\nXã Huống Thượng TPTN\n\n3,02\n\n2,50\n\n\n\n\n\n\n\n0,51\n\n0,01\n\n6\n\nXây dựng trung tâm điều hành Đại học\r\n\n Thái Nguyên\n\nPhường Tân Thịnh TPTN\n\n0,32\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,32\n\n\n\n7\n\nXây dựng trường Chuyên\n\nPhường Túc Duyên TPTN\n\n2,55\n\n2,51\n\n1,95\n\n\n\n\n\n\n\n0,04\n\n8\n\nXây dựng sân tenis, bể bơi... của DN\r\n\n Quỳnh Minh\n\nPhường Gia Sàng TPTN\n\n0,29\n\n0,28\n\n0,28\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n9\n\nCấp nước cho nghĩa trang An Lạc Viên\n\nPhường Thịnh Đán TPTN\n\n0,38\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,38\n\n10\n\nXuất tuyến 110kV\r\n\n sau trạm biến áp 220kV Lưu Xá\n\nXã Thịnh Đức\r\n\n TPTN\n\n0,14\n\n0,13\n\n0,05\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n11\n\nChống quá tải đường\r\n\n dây 371 trạm cắt Cao Ngạn\n\nXã Linh Sơn\r\n\n TPTN\n\n0,03\n\n0,02\n\n0,01\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n12\n\nKhu nhà ở xã hội\r\n\n TNG\n\nPhường Phan Đình\r\n\n Phùng, TPTN\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,003\n\n13\n\nDự án mở rộng công trình phụ\r\n\n trợ Chi nhánh may Việt Thái\n\nPhường Tân Lập, TPTN\n\n0,26\n\n0,23\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\nII\n\nTHỊ XÃ PHỔ YÊN\n\n\n\n67,97\n\n55,25\n\n27,32\n\n\n\n\n\n12,68\n\n0,04\n\n1\n\nDự án đầu tư xây dựng trang trại\r\n\n chăn nuôi lợn nái và thịt chất lượng\r\n\n cao hộ bà Nguyễn Thị Đông\n\nXã Minh Đức, TX Phổ Yên\n\n2,96\n\n2,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nKhu tái định cư xã Nam Tiến\n\nXã Nam Tiến, TX Phổ Yên\n\n0,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,18\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư Trường Thọ\n\nXã Nam Tiến, TX Phổ Yên\n\n2,20\n\n2,20\n\n1,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXã Tân Hương, TX Phổ Yên\n\n6,20\n\n6,00\n\n5,50\n\n\n\n\n\n0,20\n\n\n\n4\n\nXây dựng 1 hầm\r\n\n họp kiên cố khối Đảng, Đoàn thể thị xã Phổ Yên trong căn cứ chiến đấu 2\n\nXã Minh Đức, TX Phổ Yên\n\n1,77\n\n1,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nTrường mầm non\r\n\n Hoa Hướng Dương tại phường Đồng Tiến,\r\n\n thị xã Phổ Yên\n\nPhường Đồng Tiến, TX Phổ Yên\n\n0,48\n\n0,45\n\n0,45\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n6\n\nTrường Mầm non\r\n\n Ban Mai Xanh xóm Trường Thịnh, xã\r\n\n Nam Tiến\n\nXã Nam Tiến, TX Phổ Yên\n\n0,98\n\n0,97\n\n0,97\n\n\n\n\n\n0,01\n\n\n\n7\n\nKhu bến cảng bốc xếp hàng hóa Yên Bình\r\n\n tại khu vực Mom Kiệu, xã Thuận Thành, thị xã Phổ Yên, tỉnh\r\n\n Thái Nguyên\n\nXã Thuận Thành, TX Phổ Yên\n\n28,20\n\n15,90\n\n9,50\n\n\n\n\n\n12,26\n\n0,04\n\n8\n\nDự án khai thác\r\n\n cát, sỏi của công ty TNHH khai khoáng Dũng An Phát\n\nXã Tiên Phong,\r\n\n TX Phổ Yên\n\n25,00\n\n25,00\n\n9,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02.\n\nDANH MỤC\r\n\n02 CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN PHÊ DUYỆT BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 TẠI THỊ XÃ\r\n\nPHỔ YÊN VÀ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n công trình, dự án sử dụng đất\n\nĐịa\r\n\n điểm (xã, phường, thị trấn, huyện)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nSử\r\n\n dụng từ nhóm đất (ha)\n\nNhóm\r\n\n đất nông nghiệp\n\nNhóm đất phi nông nghiệp\n\nNhóm\r\n\n đất chưa sử dụng\n\nTổng\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nĐất\r\n\n trồng lúa\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n\n\n3,43\n\n0,67\n\n\n\n\n\n\n\n2,76\n\n\n\nI\n\nTHÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN\n\n\n\n0,20\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n1\n\nDự án Trung tâm\r\n\n thiết kế thời trang TNG\n\nPhường Hoàng Văn Thụ, TPTN\n\n0,20\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\nII\n\nTHỊ XÃ PHỔ YÊN\n\n\n\n3,23\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n2,60\n\n\n\nl\n\nDự án khai thác cát, sỏi của công ty TNHH Mai Linh\n\nXã Minh Đức, TX Phổ Yên\n\n0,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,72\n\n\n\nXã Đắc Sơn, TX Phổ Yên\n\n1,88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,88\n\n\n\nXã Vạn Phái, TX\r\n\n Phổ Yên\n\n0,63\n\n0,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104537 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104538.json b/contexts/context_104538.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..948ba6f069686aa6513a4ae925398e3c32568939 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104538.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3145-QD-UBND-2022-Phuong-an-gia-nuoc-sach-Bieu-gia-nuoc-sach-sinh-hoat-Quang-Ninh-544565.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3145-QD-UBND-2022-Phuong-an-gia-nuoc-sach-Bieu-gia-nuoc-sach-sinh-hoat-Quang-Ninh-544565", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3145/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CỦA CÔNG\r\n\nTY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giá số\r\n\n11/2012/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 về sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch; số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên\r\n\ntắc, phương pháp xác định giá nước sinh hoạt.\n\nTheo đề nghị của Công ty cổ\r\n\nphần nước sạch Quảng Ninh tại Tờ trình số 2033/TTr-CTN ngày 28/10/2021; của Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 5165/TTr-STC ngày 19/9/2022 và Báo cáo số 5964/BC-STC\r\n\nngày 26/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Phương\r\n\nán giá nước sạch và Biểu giá nước sạch sinh hoạt của Công ty cổ phần nước sạch\r\n\nQuảng Ninh được Sở Tài chính thẩm định tại Tờ trình số 5165/TTr-STC ngày\r\n\n19/9/2022, chi tiết theo phụ lục đính kèm.\n\nMức giá bán nước sạch sinh hoạt\r\n\ntheo biểu giá nước sạch sinh hoạt được phê duyệt tại Quyết định này chưa bao\r\n\ngồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.\n\nĐối với giá bán buôn nước sạch:\r\n\nKhi phát sinh đối tượng khách hàng mua buôn bán lẻ, Công ty cổ phần Nước sạch\r\n\nQuảng Ninh có trách nhiệm lập giá bán buôn theo quy định tại Điều 54, Nghị định\r\n\nsố 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu\r\n\nthụ nước sạch và khoản 2, Điều 9, Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của\r\n\nBộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước\r\n\nsạch sinh hoạt trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều 2. Công ty cổ phần\r\n\nnước sạch Quảng Ninh có trách nhiệm cung ứng nước sạch, thực hiện công khai và\r\n\nhướng dẫn các đối tượng tiêu dùng theo phương án giá nước sạch được phê duyệt\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số\r\n\n3102/QĐ-UBND ngày 16/10/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt phương án giá nước\r\n\nvà biểu giá nước sạch của Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh. Biểu giá nước\r\n\nsạch sinh hoạt của Công ty cổ phần nước sạch Quảng Ninh được áp dụng kể từ kỳ\r\n\nhóa đơn tháng 11 năm 2022.\n\nĐiều 4. Các ông (bà):\r\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Chủ tịch Công ty cổ phần nước\r\n\nsạch Quảng Ninh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ quyết định thi hành./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Khắng\n\n \n\nPHỤ LỤC:\n\nBIỂU\r\n\nGIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3145/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nTT\n\nNhóm khách hàng theo mục đích sử dụng nước sạch\n\nMức giá chưa có VaT\r\n\n (đồng/m3)\n\nMức giá đã bao gồm VaT 5%\r\n\n (đồng/m3)\n\n \n\nGiá bán lẻ\n\n \n\n \n\nNhóm 1\n\nHộ dân cư (m3/đồng/tháng)\n\n \n\n \n\n \n\nMức dưới 10 m3/đồng\r\n\n hồ/tháng\n\n8.100\n\n8.505\n\n \n\nTừ trên 10 m3-20 m3/đồng\r\n\n hồ/tháng\n\n10.100\n\n10.605\n\n \n\nTừ trên 20 m3-30 m3/đồng\r\n\n hồ/tháng\n\n13.100\n\n13.755\n\n \n\nTrên 30 m3/đồng hồ/tháng\n\n15.100\n\n15.855\n\nNhóm 2\n\nCơ quan hành chính; đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\n12.100\n\n12.705\n\n \n\nTrường học, bệnh viện, cơ sở\r\n\n khám, chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi\r\n\n nhuận)\n\n12.100\n\n12.705\n\nNhóm 3\n\nTổ chức, cá nhân sản xuất vật\r\n\n chất\n\n14.700\n\n15.435\n\nNhóm 4\n\nTổ chức, cá nhân kinh doanh\r\n\n dịch vụ\n\n20.300\n\n21.315\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104538 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104539.json b/contexts/context_104539.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a78cbed9806b009bdbc5ce700402de64f9599923 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104539.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-63-2015-QD-UBND-su-dung-chung-cot-treo-cap-vien-thong-chinh-trang-gon-cap-vien-thong-Lam-Dong-295182.aspx", + "name": "Quyet-dinh-63-2015-QD-UBND-su-dung-chung-cot-treo-cap-vien-thong-chinh-trang-gon-cap-vien-thong-Lam-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2015/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 05 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH SỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG VÀ CHỈNH TRANG\r\n\nLÀM GỌN CÁP VIỄN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2004 đã được sửa đổi bổ sung một số điều bởi Luật số 24/2012/QH13;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về viễn thông;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT-BXD-BCT-BTTTT\r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Xây dựng - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông quy định về dấu hiệu nhận biết các loại đường dây, cáp và đường\r\n\nống được lắp đặt vào công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định sử dụng chung cột để\r\n\ntreo cáp viễn thông và chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Lâm\r\n\nĐồng.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Công thương, Xây dựng, Giao thông và Vận tải, Tài chính; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh; Giám đốc Công ty Điện lực tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố Đà Lạt và Bảo Lộc; Giám đốc các doanh nghiệp viễn thông, truyền hình cáp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\n\n- TT TU, TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Sở Tư pháp;\n\n- Website Chính phủ;\n\n- Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Website VP UBND tỉnh;\n\n- Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\n\n- Lưu: VT, VX1.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỬ DỤNG CHUNG CỘT ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG VÀ CHỈNH TRANG LÀM GỌN CÁP VIỄN\r\n\nTHÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành theo Quyết định số 63/2015/QĐ-UBND,\r\n\nngày 05 tháng 11\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích,\r\n\nphạm vi điều chỉnh\n\nVăn bản này quy định việc sử dụng\r\n\nchung cột để treo cáp viễn thông và chỉnh trang, làm gọn cáp viễn thông trên hệ thống cột treo cáp của đơn vị chủ quản cột\r\n\nnhằm nâng cao sự hợp tác giữa đơn vị chủ quản cột với đơn vị thuê sử dụng chung\r\n\ncột như: việc lắp đặt (treo cáp) mới, khai thác, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa và sắp xếp lại hệ thống cáp viễn thông treo trên cột, đảm bảo\r\n\nyêu cầu kỹ thuật, an toàn lưới điện, an toàn thông tin, an toàn giao thông và\r\n\nmỹ quan đô thị.\n\nQuy định trách nhiệm, nghĩa vụ và\r\n\nquyền hạn của các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và treo cáp viễn thông trên\r\n\ncột treo cáp.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quy định này áp dụng đối với các\r\n\nđơn vị chủ quản cột và các đơn vị sử dụng chung cột để treo cáp viễn thông trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các cấp; các sở:\r\n\nThông tin và Truyền thông, Công thương, Xây dựng, Giao thông và Vận tải, Tài\r\n\nchính thực hiện quản lý, kiểm tra việc dùng chung cột treo cáp và chỉnh trang\r\n\ncáp viễn thông theo Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\náp dụng\n\n1. Cáp viễn thông phải được lắp đặt\r\n\nchung trên hệ thống cột hiện có tại các khu vực mà chưa thể thực hiện hạ ngầm\r\n\nhoặc không thể xây dựng cột treo cáp viễn thông riêng biệt.\n\n2. Trước khi sử dụng chung cột để treo\r\n\ncáp phải thỏa thuận thống nhất với đơn vị chủ quản cột bằng hợp đồng sử dụng\r\n\ndịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột theo quy định của pháp luật, của\r\n\nQuy định này và theo quy định của đơn vị chủ quản cột.\n\nCác đơn vị sử dụng chung cột treo cáp\r\n\nđược thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu đối với hệ thống của mình\r\n\ntrên cột trong đầu tư, phát triển, vận hành, duy tu bảo dưỡng và thu hồi theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo Quy định này.\n\n3. Cáp viễn thông chỉ được treo trên\r\n\ncột khi cột được thiết kế an toàn và đảm bảo tải trọng cho phép.\n\n4. Cáp viễn thông khi được treo trên\r\n\ncột phải đảm bảo mỹ quan đô thị, phù hợp với quy hoạch và các quy định của cơ\r\n\nquan quản lý ở địa phương.\n\n5. Không được treo cáp viễn thông\r\n\ntrên cột nếu vi phạm các quy định tại mục 2.1 điểm 2.1.1.2 của Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật Quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT (QCVN 33:2011) về lắp đặt mạng cáp ngoại vi\r\n\nviễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT-BTTTT ngày 14 tháng 4 năm\r\n\n2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của đơn vị chủ quản cột.\n\n6. Các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng\r\n\ncột để treo cáp viễn thông phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, trường hợp đặc\r\n\nbiệt, khẩn cấp phục vụ phòng chống thiên tai, lụt bão hoặc lắp tạm để phục vụ\r\n\nhội nghị, lễ hội do cấp có thẩm quyền tổ chức thì thực hiện theo khoản 3 Điều\r\n\n10 của Quy định này.\n\n7. Chỉ được sử dụng chung cột để treo\r\n\ncáp viễn thông khi đã thực hiện việc chỉnh trang, làm gọn cáp theo Quy định này.\n\n8. Khi di dời cột để giải phóng mặt\r\n\nbằng theo quyết định thu hồi đất của nhà nước hoặc nhu cầu điều chỉnh của các\r\n\nđơn vị chủ quản cột, các đơn vị thuê sử dụng chung cột phải chấp hành theo tiến\r\n\nđộ mà chủ dự án đã thống nhất với đơn vị chủ quản cột và các quy định khác của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 4. Giải thích\r\n\ntừ ngữ\n\n1. Đơn vị chủ quản cột treo cáp gồm: Công ty Điện lực Lâm Đồng, các doanh nghiệp viễn thông, các\r\n\nđơn vị chiếu sáng công cộng và các đơn vị khác có cột trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Đơn vị sử dụng chung cột treo cáp,\r\n\ngồm: Các doanh nghiệp viễn thông, internet, các doanh nghiệp truyền hình cáp,\r\n\nQuân đội, Công an, Đài Truyền thanh các cấp và đơn vị quản lý đường dây chiếu\r\n\nsáng công cộng.\n\n3. Cáp viễn thông là tên các loại cáp\r\n\nđược dùng để truyền thông tin trong mạng viễn thông (cáp đồng, cáp quang) gồm:\r\n\ncáp điện thoại, cáp internet, cáp truyền hình, cáp truyền thanh,...\n\n4. Cột treo cáp\r\n\ngồm cột điện lực, cột treo cáp của các doanh nghiệp viễn thông,\r\n\ncột đèn chiếu sáng (sau đây gọi tắt là cột) bao gồm các loại: cột bê tông, cột\r\n\nthép do đơn vị chủ quản cột đầu tư và quản lý.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH SỬ DỤNG\r\n\nCHUNG CỘT ĐỂ TREO CÁP VIỄN THÔNG\n\nĐiều 5. Điều kiện\r\n\nsử dụng chung cột\n\n1. Đối với cột có đường dây điện lực\r\n\nbên trên có cấp điện áp dưới 110 KV, cáp viễn thông phải\r\n\ntreo phía dưới đường dây trên không; khoảng cách nhỏ nhất giữa cáp viễn thông\r\n\nvà dây điện lực thực hiện đúng theo quy định tại QCVN\r\n\n33:2011. Vỏ kim loại của cáp tại các hộp cáp phải được nối đất, khoảng cách 250\r\n\nmét thực hiện nối đất một lần đối với dây treo cáp hoặc dây tự treo cáp bằng\r\n\nkim loại. Đối với đường dây trên không có cấp điện áp từ 110 KV trở lên, thì không được treo cáp viễn thông.\n\n2. Tuyến cáp thuê bao không dài quá\r\n\n300m trong các khu vực đô thị. Khi lắp đặt quá 10 đôi dây\r\n\ncáp thuê bao trên cùng một tuyến, phải thay các sợi cáp\r\n\nnày bằng 1 sợi cáp có dung lượng lớn hơn (nhiều đôi). Khoảng cách nhỏ nhất của\r\n\ncáp thuê bao treo nổi với đường dây điện một pha 220V hoặc\r\n\n3 pha 380V, kể cả các dây dẫn đất và dây trung tính là 1m.\n\n3. Măng sông nối cáp khi được treo\r\n\ntrên cột cùng với cáp dự phòng phải được cuộn gọn gàng và được treo cố định\r\n\nbằng giá treo cáp. Chiều dài đoạn cáp tại mỗi vị trí dự phòng cáp không vượt\r\n\nquá 30m. Trên mỗi cột không được đặt nhiều hơn 1 cuộn cáp dự phòng.\n\n4. Tại các cột có treo máy biến áp,\r\n\ntụ bù hoặc có lắp đặt các thiết bị thao tác đóng cắt, phải thực hiện các giải\r\n\npháp tăng cường đảm bảo vận hành an toàn cho các thiết bị và không gây cản trở\r\n\nviệc kiểm tra, thao tác các thiết bị trong vận hành. Đối với các trạm biến áp\r\n\nlà trạm giàn thì dây cáp viễn thông phải đi phía dưới xà\r\n\nđỡ máy biến áp và phải được luồn trong ống bảo vệ (ống\r\n\nPVC, ống xoắn ruột gà,...).\n\n5. Tại các vị trí\r\n\nvượt đường, vượt sông ngòi, kênh rạch phải đảm bảo độ cao treo cáp theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật quy định và phải có biển báo độ cao vượt đường, vượt sông\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Hệ thống cáp viễn thông trên cột\r\n\nkhông được vượt quá kết cấu chịu lực làm rạn nức, cong, nghiêng gây đổ ngã cột,\r\n\nkhông được gây cản trở công tác duy tu, kiểm tra, sửa chữa, thay thế thiết bị\r\n\ncủa đơn vị chủ quản cột.\n\n7. Hạn chế trồng cột mới khi đã có hệ\r\n\nthống cột hiện hữu đạt yêu cầu và điều kiện sử dụng chung.\n\n8. Hệ thống cáp viễn thông hiện hữu\r\n\ntreo móc trên cột chưa phù hợp kỹ thuật, an toàn thì đơn\r\n\nvị thuê sử dụng chung cột phải khắc phục hoàn thiện theo Quy định này và hướng\r\n\ndẫn của đơn vị chủ quản cột.\n\nĐiều 6. Yêu cầu về\r\n\ntreo cáp viễn thông trên cột\n\n1. Mối nối cáp trên cột phải cách\r\n\nthân cột lớn hơn 0,4 mét và phải đảm bảo cách điện. Mối nối cáp không được ở\r\n\ngiữa khoảng cột và phải được tiếp đất hai đầu của màng chắn cáp viễn thông.\n\n2. Không cho phép treo cáp viễn thông\r\n\ntrên cột khi:\n\n- Chưa có sự đồng ý của đơn vị chủ\r\n\nquản cột (bằng văn bản).\n\n- Cáp viễn thông treo bằng cách quấn\r\n\nxung quanh thân cột.\n\n- Sử dụng bù lon xỏ qua lỗ leo cột để\r\n\nlắp đặt cáp, hộp nối, ống nhựa bảo vệ cáp xuống đất.\n\n- Để dư nhiều vòng trên cột với đường\r\n\nkính bó cáp lớn hơn 500mm và không có khung treo cáp.\n\n- Cột bị nghiêng chưa sửa chữa, cột của đường dây điện đang thi công, và cột chuẩn bị di dời.\n\n- Treo cáp, dây thuê bao viễn thông\r\n\ntrên cột thép chiếu sáng công cộng độc lập.\n\n- Tại các khu vực đã ngầm hóa cáp\r\n\nhoặc có quy hoạch xây dựng ngầm hóa cáp viễn thông, việc treo cáp viễn thông\r\n\nthực hiện theo quy hoạch được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Cáp viễn thông kim loại treo trên\r\n\ncột có Trạm biến áp phân phối phải được tăng cường bảo vệ bằng ống PVC. Cáp\r\n\nkhông được giao chéo, nằm ngang với dây trung thế (dây dẫn sơ cấp), thân máy\r\n\nbiến áp của trạm mà phải đi phía dưới đà đỡ máy biến áp.\n\n4. Chỉ cho phép cáp phối trên cột\r\n\nvượt đường giao thông có ô tô qua lại, qua các công trình\r\n\ncó tầm quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh,\r\n\nquốc phòng, qua những nơi thường xuyên tập trung đông người, qua các khu di\r\n\ntích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh được nhà nước xếp hạng khi cột có hệ\r\n\nsố an toàn chịu lực lớn hơn 2 lần.\n\n5. Cáp vượt qua đường giao thông, qua\r\n\ncầu, qua sông trên sợi cáp thấp nhất và tại vị trí thấp\r\n\nnhất phải treo biển báo độ cao.\n\n6. Khi trên cột được treo nhiều cáp\r\n\nphối, cáp thuê bao thì cáp phải được bó gọn gàng, đảm bảo mỹ quan, không gây\r\n\ncản trở giao thông và người qua lại.\n\nĐiều 7. Thực hiện duy tu, bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa, cải tạo hệ thống cột sử dụng chung\n\n1. Đơn vị chủ quản cột phải có kế\r\n\nhoạch duy tu, bảo dưỡng cột, lập danh sách các cột hiện đang quá tải do hệ\r\n\nthống cáp viễn thông trên cột gây nghiêng, cong cột, rạn nứt cột, sụt lún, bể\r\n\nmóng cột, không đảm bảo kỹ thuật an toàn điện, không theo các điều kiện hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký, đơn vị chủ quản cột phải thông báo cho\r\n\ncác đơn vị sử dụng chung cột để phối hợp xử lý, cụ thể:\r\n\nlàm gọn, tháo dỡ hoặc đi ngầm, gia cố móng cột, trồng cột riêng, trồng cột\r\n\nghép. Khi thực hiện công tác kiểm tra, rà soát thường\r\n\nxuyên, đơn vị chủ quản cột phối hợp với các đơn vị sử dụng chung cột để cùng\r\n\nnhau bàn bạc biện pháp xử lý.\n\n2. Khi thực hiện công tác sửa chữa,\r\n\ncải tạo, bảo trì theo kế hoạch nếu có ảnh hưởng đến hệ\r\n\nthống cáp viễn thông trên cột thì đơn vị chủ quản cột phải\r\n\nthông báo trước 10 ngày làm việc cho các đơn vị sử dụng chung cột để cùng phối\r\n\nhợp. Đến ngày thực hiện công tác của đơn vị chủ quản cột mà vẫn không có sự\r\n\nphối hợp hoặc hệ thống cáp viễn thông trên cột vẫn chưa được tháo dỡ, di dời\r\n\ntrước, thì đơn vị chủ quản cột vẫn triển khai công tác và được quyền thực hiện\r\n\nquy định tại khoản 3 điều 13 của Quy định này.\n\n3. Các đơn vị sử dụng chung cột phải\r\n\nđăng ký thi công sửa chữa, cải tạo hệ thống cáp viễn thông trên cột trước ít\r\n\nnhất 10 ngày làm việc với đơn vị chủ quản cột, trừ các trường hợp khẩn cấp hoặc\r\n\nđột xuất phục vụ cho các mục đích an ninh, quốc phòng, lễ hội... thực hiện theo\r\n\nKhoản 6 Điều 3 của Quy định này. Đơn vị chủ quản cột xem xét, nếu công tác trên\r\n\nkhông cần cắt điện có thể thỏa thuận để thi công ngay. Nếu\r\n\ncông tác trên cần phải cắt điện thì đơn vị chủ quản cột phải thông báo cho đơn\r\n\nvị sử dụng chung cột thời gian cụ thể để phối hợp.\n\n4. Các đơn vị sử dụng chung cột phải\r\n\nthực hiện đầy đủ tác tiêu chuẩn an toàn lao động, thi công hệ thống cáp viễn\r\n\nthông trên cột phải đăng ký công tác với đơn vị chủ quản cột. Cụ thể phải đăng\r\n\nký công tác, nhận và bàn giao hiện trường, kiểm tra, trả phiếu công tác. Các\r\n\nđơn vị sử dụng chung cột phải tổ chức tập huấn kiến thức an toàn điện, trang bị\r\n\nđầy đủ bảo hộ an toàn lao động cần thiết cho nhân viên của mình theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và chịu trách nhiệm về sự an toàn trong quá trình thi công.\n\nĐiều 8. Phối hợp tháo\r\n\ndỡ, di dời cột sử dụng chung\n\n1. Đơn vị chủ quản cột là đầu mối\r\n\nthông báo cho các đơn vị có sử dụng chung cột để cùng phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan đến việc phải tháo dỡ, di dời cột để\r\n\ngiải phóng mặt bằng hoặc để duy tu, bảo dưỡng cột.\n\n2. Khi nhận được văn bản của các chủ\r\n\ndự án yêu cầu di dời thu hồi các cột sử dụng chung hoặc ngầm hóa lưới điện thì\r\n\nđơn vị chủ quản cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các đơn vị sử dụng\r\n\nchung cột phối hợp thực hiện di dời đồng bộ theo quy định tại Khoản 8 Điều 3\r\n\ncủa Quy định này.\n\n3. Đơn vị chủ quản cột chịu trách nhiệm tháo dỡ, thu hồi các cột khi phải di dời và tất cả các cột\r\n\nthuộc tài sản của mình đang tồn tại trong phạm vi toàn tỉnh nhưng không còn sử\r\n\ndụng. Trường hợp trên cột phải tháo dỡ, di dời còn có hệ\r\n\nthống cáp viễn thông trên cột nhưng không thể nhận biết được chủ sở hữu hoặc\r\n\nchủ tài sản không nhìn nhận trốn tránh\r\n\ntrách nhiệm thì đơn vị chủ quản cột phải thông báo bằng văn bản cho tất cả các\r\n\nđơn vị sử dụng chung cột và thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, đồng thời phải thống kê, báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\nphối hợp giải quyết. Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo mà không nhận\r\n\nđược ý kiến phản hồi, đơn vị chủ quản cột được quyền thực hiện theo Khoản 3\r\n\nĐiều 13 của Quy định này.\n\nĐiều 9. Xử lý sự cố hệ thống\r\n\ncáp viễn thông trên cột\n\nCác đơn vị sử\r\n\ndụng chung cột và đơn vị chủ quản cột phải thiết lập đường dây nóng của từng\r\n\nphạm vi địa bàn huyện, thành phố, cung cấp đầy đủ các số điện thoại liên lạc\r\n\ncần thiết. Khi có sự cố cũng như các tình huống khẩn cấp, trong thời gian sớm\r\n\nnhất các bên phải phối hợp khắc phục ngay.\n\nĐiều 10. Hợp đồng\r\n\nsử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông treo trên cột\n\n1. Các đơn vị sử dụng chung cột phải\r\n\nký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn thông trên cột với đơn vị chủ quản\r\n\ncột theo đơn giá do hai bên thỏa thuận hoặc đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quy định. Mẫu hợp đồng do đơn\r\n\nvị chủ quản cột soạn thảo và thống nhất với bên thuê cột.\n\n2. Thời hạn của hợp đồng do đơn vị chủ quản cột và đơn vị sử dụng cột thỏa thuận.\n\n3. Các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng\r\n\ncột treo cáp viễn thông phục vụ mục đích an ninh, quốc\r\n\nphòng và phục vụ nhiệm vụ chính trị không phải ký hợp đồng dịch vụ quản lý cáp\r\n\nviễn thông treo trên cột, nhưng phải thực hiện các thủ tục xin phép cho từng\r\n\ntuyến cáp cụ thể và phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị chủ quản cột.\n\nĐiều 11. Thủ tục\r\n\nđăng ký\n\n1. Các đơn vị lần đầu đăng ký sử dụng\r\n\nchung cột phải có văn bản đăng ký và ký hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp\r\n\nviễn thông treo trên cột theo quy định tại điều 10 của Quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đơn vị sử dụng cột khi treo thêm,\r\n\ntreo mới cáp viễn thông, phải có đầy đủ các hồ sơ, tài liệu sau đây:\n\na. Văn bản đồng ý của đơn vị chủ quản\r\n\ncột cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông;\n\nb. Văn bản đăng ký treo thêm, treo\r\n\nmới từng tuyến cáp hoặc một cụm (nhóm) tuyến cáp viễn thông; Trường hợp treo\r\n\nthêm cáp viễn thông dẫn đến thay đổi về quyền lợi, nghĩa vụ thanh toán chi phí\r\n\ntreo cáp hoặc các quy định khác của hợp đồng sử dụng dịch vụ quản lý cáp viễn\r\n\nthông thì các bên cần tiến hành sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho phù hợp (bằng các\r\n\nphụ lục hợp đồng).\n\n3. Đối với các đơn vị sử dụng cột\r\n\nphục vụ mục đích an ninh, quốc phòng, ngoài hồ sơ thiết kế đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, phải có hồ sơ, tài liệu chứng minh tuyến cáp viễn thông chỉ\r\n\nphục vụ mục đích này.\n\n4. Đối với những trường hợp xử lý sự\r\n\ncố đột xuất cáp, dây thuê bao của các đơn vị liên quan\r\n\nnhưng không kịp thời ký hợp đồng, đăng ký thủ tục theo quy\r\n\nđịnh thì có thể thông báo đến đơn vị cho thuê cột điện\r\n\nbằng điện thoại để xử lý sự cố đảm bảo phục vụ khách hàng\n\nĐiều 12. Chấp nhận\r\n\nđăng ký cho treo thêm, treo mới cáp viễn thông\n\nĐơn vị chủ quản cột chấp nhận cho treo\r\n\ncáp viễn thông trên cột nếu:\n\n1. Thực hiện đúng các thủ tục đăng ký\r\n\ntheo quy định tại điều 11 của Quy định này.\n\n2. Không vượt quá tải trọng trong\r\n\ngiới hạn cho phép của cột.\n\n3. Đảm bảo an toàn điện theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n4. Đảm bảo mỹ quan đô thị hoặc phù hợp với quy hoạch tại địa phương.\n\n5. Thực hiện ký hợp đồng (trừ các đơn vị, doanh nghiệp không phải ký hợp đồng) hoặc không\r\n\nvi phạm nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký.\n\n6. Thỏa thuận thiết kế với đơn vị chủ\r\n\nquản cột.\n\nĐiều 13. Cách thức và lộ trình\r\n\nthỏa thuận sử dụng chung cột\n\n1. Các đơn vị chủ quản cột xác định\r\n\ngiá thuê, thông báo đăng ký giá thuê, niêm yết giá thuê, hiệp thương giá thuê\r\n\ncột theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2013 của Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông và các quy\r\n\nđịnh khác có liên quan.\n\n2. Đối với những hệ thống cáp viễn\r\n\nthông treo móc trên cột hiện hữu chưa đảm bảo kỹ thuật, an\r\n\ntoàn thì đơn vị chủ quản cột phải tổ chức khảo sát thực tế, bàn bạc thỏa thuận với\r\n\ncác đơn vị sử dụng chung cột về hướng khắc phục cải tạo hay tháo bỏ hoàn toàn.\n\n3. Trường hợp các đơn vị sử dụng chung cột nhưng không đăng ký, hợp đồng thuê, hoặc thỏa\r\n\nthuận nguyên tắc với đơn vị chủ quản cột hoặc trốn tránh trách nhiệm phối hợp giải quyết những bất thường do hệ thống cáp viễn thông trên cột đe dọa\r\n\ngây sự cố lưới điện, hoặc có nguy cơ gây tai nạn cho người tham gia giao thông\r\n\nbên dưới đường dây cáp viễn thông thì đơn vị chủ quản cột báo cáo Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Công thương, chính quyền địa phương và các cơ\r\n\nquan chức năng yêu cầu đơn vị có cáp viễn thông tự tháo dỡ hoặc chứng kiến đơn\r\n\nvị chủ quản cột tháo dỡ ngay hệ thống cáp viễn thông trên cột để khắc phục nguy\r\n\ncơ gây mất an toàn giao thông. Đơn vị có cáp viễn thông phải chịu toàn bộ chi\r\n\nphí tháo dỡ và các vấn đề khác có liên quan.\n\n4. Các đơn vị sử dụng chung cột phải\r\n\nhoàn tất việc thỏa thuận hợp đồng thuê hoặc biên bản thỏa\r\n\nthuận nguyên tắc, có kế hoạch kiểm tra thu hồi các hệ thống cáp trên cột không sử dụng sau 60 ngày liên tiếp kể từ ngày Quy định\r\n\nnày có hiệu lực.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH CHỈNH TRANG\r\n\nLÀM GỌN CÁP VIỄN THÔNG TREO TRÊN CỘT\n\nĐiều 14. Xây dựng\r\n\nkế hoạch, quy trình chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông\n\n1. Hàng năm đơn vị chủ quản cột thông\r\n\nbáo kế hoạch chỉnh trang, làm gọn cáp viễn thông treo trên cột ở các tuyến\r\n\nđường cho các đơn vị sử dụng cột biết, đồng thời gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã sở tại.\n\n2. Các đơn vị sử dụng chung cột có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp thực hiện theo kế hoạch của đơn vị chủ quản cột và chỉ đạo\r\n\nđiều hành của cơ quan chức năng có liên quan.\n\nĐiều 15. Quy định\r\n\nvề thẻ nhận diện cáp, thẻ báo hiệu độ cao treo cáp.\n\nTất cả cáp viễn thông khi treo lên cột bắt buộc phải treo thẻ nhận diện và báo hiệu, cụ thể như sau:\n\n1. Thẻ nhận biết được chế tạo và thể\r\n\nhiện đơn giản, dễ nhận biết, bền vững theo thời gian, chịu được điều kiện thời\r\n\ntiết, môi trường khắc nghiệt, dễ dàng bố trí, lắp đặt, thay thế, bảo trì, sửa chữa và bảo đảm an\r\n\ntoàn trong quá trình sử dụng.\n\n2. Dấu hiệu nhận biết đường dây, cáp\r\n\nlắp đặt trên cột treo cáp (dây dẫn) được thể hiện bằng ký hiệu nền màu vàng,\r\n\nthẻ nhận biết có kích thước (dài x rộng) không nhỏ hơn 60 x\r\n\n40 mm và không lớn hơn 130x80 mm.\n\n3. Thông tin thể hiện trên thẻ nhận\r\n\nbiết bao gồm:\n\na) Thông tin về tính chuyên ngành của\r\n\nđường dây, cáp được thể hiện bằng chữ “Viễn thông” hoặc “VT”;\n\nb) Thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn\r\n\nvị được ủy quyền quản lý đường dây, cáp (bao gồm tên viết tắt đơn vị chủ quản;\r\n\nsố điện thoại liên hệ...).\n\n4. Vị trí lắp\r\n\nđặt thẻ nhận biết.\n\nTrong phạm vi khoảng cách tối đa\r\n\n200m, tại vị trí néo và vị trí nối cáp, tuyến cáp phải treo thẻ nhận biết theo\r\n\nđúng bản vẽ sơ đồ tổ chức mạng viễn thông, sơ đồ mặt bằng chi tiết. Thẻ nhận\r\n\ndiện cáp treo cố định vào bó cáp cách thân cột ≥ 5 mét,\r\n\nkích thước và màu sắc của thẻ thực hiện thống nhất theo Quy định này.\n\n5. Dấu hiệu nhận biết hiện hữu không\r\n\nphù hợp với Quy định này phải thay thế khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp đường dây, cáp\r\n\nhoặc thay thế theo kế hoạch hàng năm\r\n\nvề bảo trì đường dây, cáp treo trên cột.\n\n6. Tại vị trí\r\n\nthấp nhất của dây cáp gần nhất so với mặt đường đơn vị chủ sở hữu cáp phải treo\r\n\nthẻ báo hiệu độ cao băng đường.\n\nĐiều 16. Quy định\r\n\nphương pháp bó cáp\n\n1. Tại các vị trí cột:\n\nĐối với cáp dự phòng tại các vị trí\r\n\ncột, cáp phải quấn vào các khung chuyên dùng và bắt chắc chắn vào thân cột\r\n\n(khung cáp dự phòng phải bắt vào cột bằng các cổ dê, không\r\n\nđược dùng bu lông xỏ qua lỗ leo cột).\n\nTại các vị trí cột đặc biệt trên lưới\r\n\nđiện như: Cột có lắp các thiết bị, trạm biến áp, cột dừng, cột góc, cột\r\n\nvượt,... đơn vị chủ quản cột sẽ có thỏa thuận và thống nhất cách thực hiện\r\n\nriêng tại từng vị trí khi khảo sát hiện trường.\n\n2. Tại các vị trí\r\n\ndọc theo tuyến cáp viễn thông:\n\n- Đối với những tuyến đường đã treo\r\n\ngông, cùm và có cáp của từ 03 đơn vị Viễn thông trở lên thì tại các vị trí dọc\r\n\ntheo tuyến cáp cách cột 01 mét, các đơn vị chủ quản cáp phải bó cáp viễn thông\r\n\ncủa đơn vị mình thành bó riêng, khoảng cách giữa các mối bó cáp kề nhau ≤ 05\r\n\nmét, sau đó đưa vào gông, cùm.\n\n- Đối với vị trí ít cáp viễn thông (≤\r\n\n03 sợi) không treo gông, các đơn vị chủ quản cáp bó riêng cáp của đơn vị mình\r\n\nsau đó bó chung thành một bó cáp bằng dây bó cáp chuyên dùng.\n\n3. Trước khi bó gọn cáp, các đơn vị\r\n\nphải cắt bỏ, thu hồi những sợi cáp đã hư hỏng hoặc không còn sử dụng.\n\nĐiều 17. Độ võng\r\n\ntối thiểu\n\n1. Độ võng tối thiểu của cáp treo\r\n\ntrên cột phải tuân theo quy chuẩn QCVN 33:2011 về lắp đặt mạng cáp ngoại vi\r\n\nviễn thông.\n\n2. Nếu độ võng tối thiểu (quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này) vi phạm các quy định, yêu cầu về an toàn điện thì việc\r\n\ntính toán độ võng tối thiểu này phải tuân theo Điều: II.4.48;\r\n\nII.4.49; II.4.50 của Quy phạm trang bị điện ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n19/2006/QĐ-BCN ngày 11/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.\n\n3. Các đơn vị sử dụng cột có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định, yêu cầu về an toàn điện.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THI CÔNG\n\nĐiều 18. Các yêu\r\n\ncầu về an toàn khi tổ chức thi công\n\n1. Trước khi đơn vị thi công treo cáp\r\n\nviễn thông phải có phương án tổ chức thi công được đơn vị chủ quản cột chấp\r\n\nthuận, đồng thời lập phiếu công tác theo mẫu của đơn vị có cột.\n\n2. Khi thực hiện treo cáp viễn thông\r\n\ntrên cột phải tuân thủ các quy định về an toàn điện trong Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nQuốc gia về an toàn điện, Quy phạm trang bị điện và Luật Điện lực, Luật sửa đổi\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Điện lực.\n\n3. Kết thúc công việc phải kiểm tra\r\n\nthu hồi hết dụng cụ thi công, thu hồi, thanh thải vật tư, vật liệu (nếu có)\r\n\ntrước khi bàn giao hoàn trả lại mặt bằng cho đơn vị chủ quản\r\n\ncột.\n\n4. Khi lắp đặt các phụ kiện treo cáp,\r\n\nkéo cáp và hộp cáp tuyệt đối không được đục thân cột, không được tác động xung\r\n\nlực vào thân cột.\n\n5. Khi đào móng, cột để gia cường\r\n\nthêm móng phải có sự đồng ý của đơn vị chủ quản cột, phải làm cây chống hoặc dây\r\n\nchằng tạm cho cột và thực hiện các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa cột bị\r\n\nnghiêng, ngã đổ.\n\n6. Khi kéo cáp qua đường phải có biện\r\n\npháp cảnh giới giao thông để không xảy ra tai nạn và sinh ra xung lực làm\r\n\nnghiêng và có thể gãy cột.\n\n7. Trước khi kéo cáp viễn thông lên\r\n\ncột phải thực hiện xong các hạng mục thi công về gia cường cột, về gia cường\r\n\nmóng cột, về lắp dây chằng cột dừng, cột góc,... để đảm\r\n\nbảo an toàn khi thi công kéo cáp.\n\nĐiều 19. Nghiệm\r\n\nthu\n\n1. Việc nghiệm thu được thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và quy định của đơn vị chủ quản cột.\n\n2. Đơn vị sử dụng chung cột sau khi\r\n\nhoàn thành công trình phải chủ động phối hợp với đơn vị chủ quản cột để thực\r\n\nhiện công tác nghiệm thu.\n\n3. Các biên bản nghiệm thu các giai\r\n\nđoạn, nghiệm thu tổng thể, biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng phải được lập theo đúng biểu mẫu được pháp luật quy\r\n\nđịnh. Đơn vị sử dụng cột phải thực hiện nghiêm túc các kiến nghị của Hội đồng\r\n\nnghiệm thu và đúng theo Quy định này.\n\n4. Biên bản nghiệm thu hoàn thành\r\n\ncông trình đưa vào sử dụng là căn cứ pháp lý để đơn vị chủ quản cột làm thủ tục\r\n\nbàn giao đưa công trình vào khai thác vận hành, quyết toán công trình.\n\nChương V \n\nKIỂM TRA VÀ XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM\n\nĐiều 20. Kiểm tra và thanh tra\n\n1. Các hoạt động sử dụng chung cột,\r\n\nhoạt động chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông treo trên cột\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đều phải chịu sự kiểm tra, thanh tra của\r\n\ncác cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo từng lĩnh vực quản lý.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình tổ chức kiểm tra, thanh tra\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất việc chấp hành Quy định này và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan để kịp thời phát hiện, ngăn\r\n\nchặn, xử lý các hành vi vi phạm.\n\nĐiều 21. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nTổ chức, cá nhân vi phạm Quy định này\r\n\nthì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 22. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn các đơn vị chủ quản cột, các\r\n\nđơn vị sử dụng chung cột thực hiện Quy định này.\n\n2. Phối hợp với các sở, ban ngành\r\n\nchức năng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát các đơn vị sử dụng chung cột\r\n\ntrong quá trình thực hiện Quy định này. Kịp thời khuyến cáo, yêu cầu các đơn vị\r\n\nthực hiện chỉnh trang làm gọn cáp viễn thông trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 23. Sở Công\r\n\nThương\n\nHướng dẫn giải quyết vướng mắc liên\r\n\nquan đến việc sử dụng chung cột điện và an toàn lưới điện khi sử dụng chung cột\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh.\n\nĐiều 24. Sở Giao\r\n\nthông Vận tải\n\nPhối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan kiểm tra, hướng dẫn xử lý các trường hợp có liên quan\r\n\nvà ảnh hưởng đến an toàn giao thông khi sử dụng chung cột trên các tuyến đường\r\n\ngiao thông.\n\nĐiều 25. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành hướng dẫn thực hiện các loại hình dịch vụ thuê, miễn phí sử\r\n\ndụng chung cột; tổ chức hiệp thương giá cho thuê cột khi có yêu cầu của các đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\nĐiều 26. Các sở,\r\n\nngành có liên quan\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao tham gia, phối hợp với cơ quan, địa phương, đơn vị có liên quan hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát quá trình thực hiện Quy định này.\n\n2. Phối hợp quản\r\n\nlý, giám sát việc sử dụng chung cột, việc duy tu bảo dưỡng, sửa chữa, di dời\r\n\ncột và việc chỉnh trang làm gọn hệ thống cáp viễn thông trên\r\n\ncột thuộc địa bàn quản lý.\n\n3. Giám sát việc tháo dỡ tuyến cáp\r\n\nviễn thông không xác định được chủ sở hữu, không bó cáp đúng quy định hoặc tự ý\r\n\ntreo trên cột mà chưa có sự đồng ý của đơn vị chủ quản cột\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\n4. Chỉ đạo các đơn vị chức năng trong việc tỉa cành, mé nhánh cây xanh và tham gia sắp xếp, chỉnh trang và ngầm hóa cáp viễn thông treo hiện có.\n\nĐiều 27. Đơn vị chủ quản cột\n\n1. Quản lý chặt chẽ việc treo cáp\r\n\nviễn thông trên hệ thống cột; chịu trách nhiệm đầu tư\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật (gông, cùm, dây chịu lực...) làm gọn các tuyến cáp đảm\r\n\nbảo mỹ quan đối với các tuyến đường thuộc khu vực thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc,\r\n\ntrung tâm thị trấn các huyện và các khu vực danh lam,\r\n\nthắng cảnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nsử dụng chung cột lập quy trình xử lý sự cố, bảo trì, xây\r\n\ndựng mới các hệ thống cột. Thỏa thuận hồ sơ thiết kế kỹ thuật, các biện pháp\r\n\nthi công các công trình liên quan đến sử dụng chung cột,\r\n\nlập hồ sơ quản lý các tuyến cột có treo cáp viễn thông sử dụng chung cột.\n\n3. Định kỳ kiểm tra các tuyến cáp\r\n\nviễn thông treo trên cột để cập nhật các thông tin: tình trạng của tuyến cáp\r\n\nviễn thông treo trên cột; số lượng cáp viễn thông phát\r\n\nsinh mới của đơn vị sử dụng cột có ký hợp đồng; số lượng cáp viễn thông phát\r\n\nsinh mà không xác định được chủ thể. Xử lý hoặc báo cáo và đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý những vấn đề phát sinh trong công tác quản lý cáp viễn thông treo\r\n\ntrên cột.\n\n4. Thông báo và yêu cầu đơn vị sử\r\n\ndụng cột thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn điện theo quy định của pháp luật, của Quy định này.\n\n5. Kiểm tra,\r\n\ntính toán khả năng chịu lực và tải trọng an toàn của cột trước khi tiến hành\r\n\nthủ tục cho treo cáp viễn thông.\n\n6. Khi phát hiện cáp viễn thông treo\r\n\ntrên cột gây mất an toàn cho cộng đồng, gây mất mỹ quan đô thị hoặc mất an toàn\r\n\ncho hệ thống điện thì đơn vị chủ quản cột phải thông báo ngay cho đơn vị sử\r\n\ndụng chung cột biết, đề nghị khẩn trương khắc phục hoặc phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phương xử lý kịp thời. Trường hợp khẩn cấp nguy cơ gây mất an toàn là\r\n\nnghiêm trọng thì đơn vị chủ quản cột báo cáo cơ quan chức\r\n\nnăng của địa phương lập biên bản và tiến hành tháo dỡ để đảm bảo an toàn và\r\n\nkhông chịu trách nhiệm liên quan về việc mất tín hiệu của tuyến cáp. Sau đó mời\r\n\nđơn vị chủ sở hữu tuyến cáp để giải quyết các vấn đề có liên quan.\n\n7. Thông báo thời gian khởi công công\r\n\ntrình làm gọn cáp viễn thông để các đơn vị có cáp viễn\r\n\nthông phối hợp thực hiện và báo cáo chính quyền địa phương theo dõi, hỗ trợ.\n\nĐiều 28. Đơn vị sử\r\n\ndụng chung cột\n\n1. Tuân thủ đầy đủ các quy định về an\r\n\ntoàn điện theo Quy định này và theo quy định của pháp luật liên quan.\n\n2. Có trách nhiệm tháo dỡ ngay cáp\r\n\nviễn thông của mình khi có nguy cơ gây mất an toàn cho cộng đồng hoặc hệ thống\r\n\nđiện, hoặc nhận được thông báo của đơn vị chủ quản cột.\n\n3. Ký hợp đồng\r\n\nthuê cột với đơn vị chủ quản cột và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo thỏa thuận trong\r\n\nhợp đồng.\n\n4. Trường hợp\r\n\ntreo thêm, treo mới cáp viễn thông phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị\r\n\nchủ quản cột và đáp ứng đầy đủ quy định về hồ sơ theo Quy định này và quy định\r\n\ncủa pháp luật liên quan.\n\n5. Chuẩn bị nhân công để thực hiện\r\n\ncác công tác: nhận diện cáp, bó cáp, treo thẻ nhận diện cáp và biển báo độ cao\r\n\ntreo cáp của doanh nghiệp.\n\n6. Tháo dỡ, thu hồi các tuyến cáp\r\n\nthông tin của đơn vị khi không còn sử dụng.\n\n7. Phối hợp với đơn vị chủ quản cột\r\n\nthực hiện công tác làm gọn cáp: đưa cáp vào gông, giá đỡ sau khi đơn vị chủ\r\n\nquản cột đã hoàn tất lắp đặt các gông, khung cáp.\n\n8. Chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về những vi phạm trong quá trình lắp đặt và khai thác các\r\n\nhệ thống khác trên cột gây sự cố lưới điện, tai nạn lao động và các sự cố khác\r\n\nlàm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị chủ quản cột và các đơn vị khác sử dụng\r\n\nchung cột.\n\nĐiều 29. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nCác sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, phản ánh đến Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông để tổng hợp báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104539 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10454.json b/contexts/context_10454.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a498a80556091a089e17d6b3756cd8213db814f3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10454.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-3094-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-co-che-mot-cua-lien-thong-122172.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3094-QD-UBND-Quy-che-thuc-hien-co-che-mot-cua-lien-thong-122172", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3094/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 07 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\r\n\nGIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KINH\r\n\nDOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ CON DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHEO LUẬT DOANH NGHIỆP \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông\r\n\ntại cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29 tháng 7 năm 2008\r\n\ncủa liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an về việc hướng dẫn cơ\r\n\nchế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký\r\n\ncon dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 264/2007/QĐ-UBND ngày 09 tháng 2 năm 2007 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện công tác cải cách hành chính giai\r\n\nđoạn II (2006-2010);\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 880/TTr-SNV ngày 20 tháng 8\r\n\nnăm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa liên thông giữa các cơ quan trong giải quyết đăng ký kinh doanh,\r\n\nđăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo\r\n\nLuật Doanh nghiệp. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHỰC HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG GIỮA CÁC CƠ QUAN TRONG\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH, ĐĂNG KÝ THUẾ VÀ ĐĂNG KÝ\r\n\nCON DẤU ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP THÀNH LẬP, HOẠT ĐỘNG THEO LUẬT DOANH NGHIỆP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3094/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n2009 của UBND tỉnh Bắc Kạn)\n\nChương 1\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế\r\n\nnày áp dụng với các tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế\r\n\nvà đăng ký con dấu khi thành lập doanh nghiệp, thành lập chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện hoặc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này\r\n\nquy định về cơ chế phối hợp giữa các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh,\r\n\nCông an tỉnh trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đăng ký kinh\r\n\ndoanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp.\n\nCơ chế một cửa\r\n\nliên thông là cơ chế giải quyết các thủ tục hành chính trong lĩnh vực cấp giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu của tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của 3 cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công\r\n\nan tỉnh, Cục Thuế tỉnh, trong đó Sở Kế hoạch và Đầu tư (trực tiếp là Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả) là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\nĐiều 3. Các nguyên tắc thực hiện cơ chế một cửa liên thông\n\n1. Thủ tục\r\n\nhành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật.\n\n2. Công khai\r\n\ncác thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, lệ phí và thời gian giải quyết công việc\r\n\ncho tổ chức, cá nhân.\n\n3. Nhận hồ sơ\r\n\nvà trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n4. Bảo đảm giải\r\n\nquyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân.\n\n5. Đảm bảo sự\r\n\nphối hợp giữa các bộ phận, các phòng chuyên môn của 3 cơ quan trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\nChương 2\n\nQUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐiều 4. Tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân\n\n1. Người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của Doanh nghiệp hoặc người được uỷ quyền trực tiếp nộp hồ\r\n\nsơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, hồ sơ bao gồm:\r\n\na) Trường hợp\r\n\nthành lập doanh nghiệp: Các giấy tờ đối với từng loại hình doanh nghiệp theo\r\n\nquy định tại các điều 14,15,16,17 của Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006\r\n\ncủa Chính phủ và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư - Bộ Tài chính - Bộ Công an.\n\nb) Trường\r\n\nhợp thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện: Các giấy tờ theo quy định tại Điều\r\n\n24 Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ và Bản kê khai thông\r\n\ntin đăng ký thuế theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài\r\n\nchính - Bộ Công an.\n\nc) Trường hợp\r\n\nthay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế: Các giấy tờ theo quy định\r\n\ntại Chương V, Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ và điểm\r\n\nc, khoản 1, Mục I Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008\r\n\ncủa liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an.\n\n2. Cán bộ tiếp\r\n\nnhận (cán bộ tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận một cửa theo cơ chế liên\r\n\nthông là cán bộ chuyên môn của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư) kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật, thống nhất với\r\n\ndoanh nghiệp về các thông tin cơ bản cần thiết để phục vụ cho việc đăng ký mã số\r\n\ndoanh nghiệp; thống nhất với doanh nghiệp để khắc dấu doanh nghiệp (dấu đồng\r\n\nhay dấu liền mực).\n\n3. Sau khi tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và thống nhất với đại diện doanh nghiệp, cán bộ Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả viết giấy hẹn trả kết quả theo quy định.\n\n4. Trong quá\r\n\ntrình thụ lý hồ sơ, nếu thấy cần thiết phải bổ sung hoặc hiệu chỉnh nội dung hồ\r\n\nsơ, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bổ sung\r\n\n(theo phiếu yêu cầu bổ sung giấy tờ); nếu doanh nghiệp kéo dài thời gian bổ\r\n\nsung giấy tờ thì hạn trả kết quả sẽ kéo dài tương ứng với số ngày doanh nghiệp\r\n\nnộp hồ sơ bổ sung.\n\n5. Cán bộ tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả được giao thụ lý hồ sơ chịu trách nhiệm về\r\n\ntính hợp lệ của hồ sơ theo quy định của Luật Doanh nghiệp (hồ sơ có đầy đủ giấy\r\n\ntờ và có nội dung được kê khai đầy đủ theo quy định tại Luật Doanh nghiệp).\n\nNgười thành lập\r\n\ndoanh nghiệp và các thành viên (nếu có) phải tự chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác, trung thực, hợp pháp của nội dung hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế\r\n\nvà sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty. Trong trường hợp nội dung hồ sơ\r\n\nđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế không trung thực, không chính xác, giả mạo\r\n\nhoặc nội dung điều lệ công ty không phù hợp với quy định của pháp luật thì tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định.\n\n6. Đối với\r\n\ntrường hợp thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế:\n\nNhững doanh\r\n\nnghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại\r\n\ndiện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động trước khi Thông tư liên tịch\r\n\nsố 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Công an có hiệu lực không bắt buộc phải thực hiện ngay việc đăng\r\n\nký thay đổi mã số doanh nghiệp. Việc đăng ký thay đổi mã số doanh nghiệp được\r\n\nthực hiện kết hợp khi doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi các nội dung đăng\r\n\nký kinh doanh. Trong trường hợp này, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, trong đó mã số thuế của doanh nghiệp được sử\r\n\ndụng làm mã số doanh nghiệp và được ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh và đăng ký thuế. \n\nĐiều 5. Quy trình xử lý và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân\n\nThời gian giải\r\n\nquyết công việc của 3 cơ quan tổng cộng tối đa không quá 9 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tổ chức, cá nhân nộp đủ hồ sơ hợp lệ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\r\n\n1.Trong\r\n\nthời gian 02 ngày (kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp), Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả chuyển cho Cục thuế tỉnh bản sao Giấy đề nghị đăng ký\r\n\nkinh doanh (đối với trường hợp thành lập doanh nghiệp) hoặc Thông báo thành lập\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện (đối với trường hợp thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện) và Bản kê khai thông tin đăng ký thuế để cấp mã số cho doanh\r\n\nnghiệp. Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được thông\r\n\ntin về doanh nghiệp), Cục Thuế tỉnh thông báo kết quả mã số doanh nghiệp cho\r\n\nPhòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư để ghi vào Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp. Thời gian tối đa cho việc\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là 05 ngày làm việc; với trường hợp cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện là 04 ngày\r\n\nlàm việc (kể từ khi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ đến\r\n\nkhi Phòng Đăng ký kinh doanh chuyển Giấy chứng nhận cho Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả, bao gồm cả thời gian Cục Thuế xem xét cấp mã số doanh nghiệp).\n\nViệc gửi và\r\n\nnhận thông tin giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế được tiến hành\r\n\ntheo các phương thức như sau:\n\n- Nhận và gửi\r\n\nbằng bản giấy; (theo đường công văn hoặc cử cán bộ gửi trực tiếp đến cơ quan nhận\r\n\nhồ sơ)\n\n- Nhận và gửi\r\n\nthông qua máy Fax.\n\n2. Sau khi cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ cho phòng nghiệp vụ của Công an tỉnh\r\n\n(Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) để đặt khắc dấu cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\nThời\r\n\ngian tối đa cho việc khắc dấu và trả con dấu không quá 04 ngày làm việc (kể từ\r\n\nngày cơ quan Công an nhận được hồ sơ hoặc thông tin cơ bản đề nghị khắc dấu đến\r\n\nkhi hoàn thành việc khắc dấu và chuyển con dấu cùng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu\r\n\ndấu cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư).\n\n3. Căn cứ\r\n\ntheo giấy hẹn trả kết quả, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đến Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư để nhận kết quả, trực\r\n\ntiếp ký vào giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và nộp lệ phí theo quy định.\n\nKết quả gồm:\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký Thuế (đối với doanh nghiệp) hoặc\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế (đối với chi nhánh, văn phòng\r\n\nđại diện); con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.\n\nChương 3\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP THỰC HIỆN CƠ CHẾ LIÊN THÔNG\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n1. Cung cấp\r\n\nthông tin và hướng dẫn kê khai hồ sơ đăng ký kinh doanh. Việc cung cấp và hướng\r\n\ndẫn kê khai phải chi tiết và được mẫu hoá, dễ hiểu, đầy đủ để người đăng ký\r\n\nthành lập Doanh nghiệp hoặc thay đổi nội dung Đăng ký kinh doanh, làm hồ sơ đầy\r\n\nđủ và hợp lệ, không phải đi lại nhiều lần.\n\n2. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ đầy đủ và hợp lệ. \n\n- Người tiếp\r\n\nnhận hồ sơ cùng với đại diện doanh nghiệp xác định loại hình doanh nghiệp, tên\r\n\ndoanh nghiệp cần đăng ký, địa chỉ trụ sở chính, ngành nghề kinh doanh, vốn đầu\r\n\ntư hoặc vốn điều lệ để có thông tin cung cấp cho Cục Thuế tiến hành các thủ tục\r\n\ncấp mã số doanh nghiệp. \n\n- Nếu hồ sơ\r\n\nchưa đầy đủ hướng dẫn Doanh nghiệp bổ sung hoàn thiện (hoặc hiệu chỉnh hồ sơ\r\n\nđăng ký).\n\n- Thu lệ phí\r\n\n(đăng ký kinh doanh, lệ phí khắc dấu) theo quy định.\n\n3. Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả chuyển hồ sơ hoặc thông tin cơ bản liên quan đến đăng ký\r\n\nthuế cho Cục Thuế tỉnh theo đúng thời gian quy định.\n\n4. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc thay đổi nội dung đăng ký\r\n\nkinh doanh, thành lập Chi nhánh, Văn phòng đại diện, điểm kinh doanh đúng thời\r\n\ngian quy định.\n\n5. Cử cán bộ\r\n\ncó năng lực, am hiểu nghiệp vụ đăng ký kinh doanh làm nhiệm vụ tiếp nhận và trả\r\n\nhồ sơ cho cá nhân, tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. \n\n6. Niêm yết\r\n\ncông khai, đầy đủ các thủ tục hành chính được đưa vào thực hiện theo cơ chế một\r\n\ncửa liên thông bao gồm: Tên thủ tục hành chính; thành phần hồ sơ (các mẫu đơn,\r\n\nmẫu tờ khai), thời hạn giải quyết, lệ phí (đăng ký kinh doanh, khắc dấu).\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ hoặc thông tin cơ bản liên quan đến khắc dấu và Đăng ký mẫu dấu; thu lệ\r\n\nphí và tiền khắc dấu của doanh nghiệp (thông qua Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư).\n\n2. Làm các thủ\r\n\ntục khắc dấu và cấp Giấy chứng nhận Đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp.\n\n3. Nhận con dấu\r\n\ndo Cơ sở khắc dấu chuyển đến, đăng ký lưu chiểu mẫu dấu để chuyển con dấu và Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký mẫu dấu cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để trả cho doanh nghiệp đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh\n\n1. Cấp mã số\r\n\ndoanh nghiệp gửi cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n2. Tiếp nhận\r\n\nhồ sơ hoặc thông tin cho việc Đăng ký mã số doanh nghiệp và ký nhận tờ khai\r\n\nĐăng ký Thuế, bản sao Giấy đề nghị Đăng ký kinh doanh do Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển đến. \n\nChương 4\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện\r\n\nQuy chế\n\n1. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì triển khai thực hiện quy chế này. Trong quá trình tiếp nhận,\r\n\nxử lý hồ sơ, trả kết quả nếu có vướng mắc, cán bộ chuyên môn báo cáo lãnh đạo Sở\r\n\nhoặc Trưởng phòng đăng ký kinh doanh để liên hệ với các cơ quan liên quan giải\r\n\nquyết kịp thời. Bộ phận chuyên môn của Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm\r\n\ntrả kết quả công việc của ngành mình đúng thời gian đã quy định tại quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Cán bộ,\r\n\ncông chức các cơ quan: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh, Cục Thuế tỉnh có\r\n\nnhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh quy chế này; Những hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực hoặc giải quyết\r\n\ncông việc không đảm bảo thời gian quy định thì phải chịu trách nhiệm cá nhân\r\n\ntrước Thủ trưởng đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật.\n\n3. Giám đốc Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Công an tỉnh và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện quy chế này. Giao Sở Nội vụ giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các đơn vị.", + "id": 10454 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104540.json b/contexts/context_104540.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcb89d04d67286c4eb94970d361e4b08d60d01e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104540.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1940-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-duong-thuy-noi-dia-Lam-Dong-424492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1940-QD-UBND-2019-cong-bo-danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-duong-thuy-noi-dia-Lam-Dong-424492", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1940/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 11 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT\r\n\nngày 22/7/2019 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nđược bổ sung lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính mới lĩnh vực đường thủy\r\n\nnội địa thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Website VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI LĨNH VỰC ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành Quyết định số 1940/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLIÊN THÔNG (02 thủ tục)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCông bố mở, cho phép hoạt động tại\r\n\n vùng nước khác không thuộc vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa, được đánh\r\n\n dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát\n\n(Số hồ sơ TTHC: 285885)\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n(Sở Giao thông vận tải 05 ngày làm\r\n\n việc; UBND tỉnh 05 ngày làm việc)\n\nNộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công, số 36 Trần Phú, phường 4,\r\n\n TP.Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng\n\nKhông\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/6/2019 của Chính phủ về việc quy định về quản lý hoạt động của phương tiện\r\n\n phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước;\n\n- Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n 22/7/2019 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\n bổ sung lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải.\n\n2\n\nThủ tục đóng, không cho phép hoạt\r\n\n động tại vùng nước khác không thuộc vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa,\r\n\n được đánh dấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát\n\n(Số hồ sơ\r\n\n TTHC: 285886)\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n(Sở Giao thông vận tải 05 ngày làm\r\n\n việc; UBND tỉnh 02 ngày làm việc)\n\nNộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công, số 36 Trần Phú, phường 4, TP.Đà\r\n\n Lạt, tỉnh Lâm Đồng\n\nKhông\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP;\n\n- Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nChấp thuận hoạt động vui chơi, giải\r\n\n trí dưới nước tại vùng nước trên tuyến đường thủy nội địa\n\n(Số hồ sơ TTHC: 285884)\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu\r\n\n chính đến Trung tâm Phục vụ Hành chính công, số 36 Trần Phú, phường 4, TP.Đà\r\n\n Lạt, tỉnh Lâm Đồng\n\nKhông\n\n- Nghị định số 48/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/6/2019 của Chính phủ về việc quy định về quản lý hoạt động của phương tiện\r\n\n phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước\n\n- Quyết định số 1363/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n 22/7/2019 của Bộ Giao thông vận tải về việc công bố thủ tục hành chính được\r\n\n bổ sung lĩnh vực đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông\r\n\n vận tải.\n\n\n\n", + "id": 104540 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104541.json b/contexts/context_104541.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22cfae4febe668bf2a5ebfe1bda3a693acd9e477 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104541.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-262-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-ho-tro-doanh-nghiep-tinh-Thua-Thien-Hue-479203.aspx", + "name": "Ke-hoach-262-KH-UBND-2021-trien-khai-Chuong-trinh-ho-tro-doanh-nghiep-tinh-Thua-Thien-Hue-479203", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 262/KH-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 09 tháng 12 năm 2020 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NÂNG\r\n\nCAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nĐẾN NĂM 2030\n\nCăn cứ Quyết định số 1322/QĐ-TTg ngày\r\n\n31 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn\r\n\n2021 - 2030; Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN ngày 16/9/2011 của\r\n\nliên Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ tài chính đối với\r\n\ncác nhiệm vụ thuộc Chương trình Quốc gia “Nâng cao năng suất và chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020”, Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 và định hướng đến năm 2030, với những nội dung chính sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU CỦA KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Nâng cao nhận thức của các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh về nghiên cứu và ứng dụng khoa học và công\r\n\nnghệ, áp dụng công nghệ quản lý tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế để tăng khả\r\n\nnăng cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, hợp tác xã nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên\r\n\ncơ sở áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản\r\n\nlý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, góp phần nâng tỷ trọng đóng góp của\r\n\nnăng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng suất,\r\n\nchất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế.\n\nc) Tạo bước chuyển biến rõ rệt về\r\n\nnâng cao năng suất và chất lượng của các sản phẩm, hàng hóa chủ lực của địa\r\n\nphương, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh nhà.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2021 - 2025:\n\n- Đào tạo, chứng nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\ncho khoảng 30 chuyên gia năng suất chất lượng tại các cơ quan, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Có 70% các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất các sản phẩm đặc sản của địa phương được\r\n\nphổ biến, tập huấn, tuyên truyền, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới\r\n\ncông nghệ, áp dụng các hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công\r\n\ncụ cải tiến năng suất và chất lượng.\n\n- Có 30 đến 50 doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã, cơ sở sản xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh, các đặc sản của địa\r\n\nphương được hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ quản lý tiên tiến\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n- Số doanh nghiệp được hỗ trợ các giải\r\n\npháp nâng cao năng suất và chất lượng hàng năm tăng từ 10%, trong đó, số giấy\r\n\nchứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và số giấy chứng nhận Hệ thống\r\n\nquản lý môi trường ISO 14001 cấp cho doanh nghiệp tăng ít nhất 10% so với giai\r\n\nđoạn 2011-2020; có ít nhất 30 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng đồng bộ các\r\n\ngiải pháp nâng cao năng suất chất lượng, trở thành mô hình điểm để chia sẻ,\r\n\nnhân rộng trên toàn tỉnh.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030:\n\n- Đào tạo, chứng nhận đạt tiêu\r\n\nchuẩn cho khoảng 50 chuyên gia năng suất chất lượng, trong đó có\r\n\nkhoảng 10 chuyên gia được chứng nhận đạt trình độ khu vực và quốc tế.\n\n- Có 100% các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất các sản phẩm đặc sản của địa phương được phổ biến, tập huấn, tuyên truyền,\r\n\nứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và đổi mới công nghệ, áp dụng các hệ thống\r\n\nquản lý theo tiêu chuẩn quốc tế, mô hình, công cụ cải tiến năng suất và chất lượng.\n\n- Có ít nhất 100 doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, cơ sở sản xuất các sản phẩm hàng hóa chủ lực của tỉnh, các đặc sản của\r\n\nđịa phương được hỗ trợ áp dụng các hệ thống quản lý và công cụ quản lý tiên tiến\r\n\ntheo tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n- Số doanh nghiệp được hỗ trợ các giải\r\n\npháp nâng cao năng suất và chất lượng hàng năm tăng 15%, trong đó, số giấy chứng\r\n\nnhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 và số giấy chứng\r\n\nnhận Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 cấp cho doanh nghiệp tăng ít nhất\r\n\n10% so với giai đoạn 2011-2020; có ít nhất 70 doanh nghiệp được hướng dẫn áp dụng\r\n\nđồng bộ các giải pháp nâng cao năng suất chất lượng, trở thành mô hình điểm để\r\n\nchia sẻ, nhân rộng trên toàn tỉnh. \n\nII. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG\n\nCác doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản\r\n\nxuất, hộ kinh doanh sản xuất các sản phẩm chủ lực của tỉnh Thừa Thiên Huế (danh\r\n\nmục các sản phẩm chủ lực được ban hành theo Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/5/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế).\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc\r\n\nđẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\n\na) Nghiên cứu đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy, nâng\r\n\ncao năng suất lao động trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế.\n\nb) Xây dựng kế hoạch tổng thể nâng\r\n\ncao năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\nc) Nghiên cứu, triển khai ứng dụng\r\n\ncác giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng.\n\nd) Vận động, hỗ trợ doanh nghiệp đổi\r\n\nmới, cải tiến công nghệ, thiết bị cho ngành nghề, làng nghề truyền thống.\n\n2. Tăng cường công tác thông tin,\r\n\ntruyền thông về năng suất chất lượng\n\na) Đẩy mạnh đào tạo, hội nghị, hội thảo\r\n\nphổ biến, hướng dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất\r\n\nlượng (ISO 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, VietGAP, SA 8000, ISO/TS 16949;\r\n\nISO/IEC 17025; OHSAS 18000; TQM; CRM; GMP; 5S; KAIZEN...), nhất là các công cụ\r\n\nhỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh vào doanh nghiệp.\n\nb) Tổ chức, triển khai các hình thức\r\n\nthông tin truyền thông để phổ biến, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao\r\n\nnăng suất chất lượng.\n\nc) Xây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu\r\n\nchuẩn đối sánh và thực hành tốt về năng suất để phục vụ doanh nghiệp và các cơ\r\n\nsở dữ liệu liên quan khác.\n\nd) Tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng. Khuyến\r\n\nkhích, hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hoạt động của Giải thưởng chất lượng quốc\r\n\ngia, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá phù hợp với Quy chuẩn Kỹ thuật quốc\r\n\ngia, áp dụng ISO 17025, đăng ký mã số mã vạch, hội nghị sơ kết, tổng kết đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện Chương trình.\n\n3. Triển khai áp dụng tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ\r\n\nhỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh\n\na) Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá áp dụng\r\n\ncác hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng cơ bản (ISO 9000, ISO\r\n\n14000, ISO 22000, HACCP, SA 8000, ISO/TS 16949; ISO/IEC 17025; OHSAS 18000;\r\n\nTQM; CRM; GMP; 5S; KAIZEN..), đẩy mạnh áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải\r\n\ntiến năng suất chất lượng đặc thù cho ngành, lĩnh vực, tiêu chuẩn về các hệ thống\r\n\nquản lý mới được công bố.\n\nb) Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá áp dụng\r\n\nhệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa, áp dụng thực hành nông nghiệp\r\n\ntốt (G.A.P), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh...\n\nc) Tư vấn, hướng dẫn, đào tạo đánh\r\n\ngiá giám sát định kỳ việc áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến tại doanh nghiệp\r\n\nnhằm duy trì, cải tiến liên tục hệ thống quản lý đang áp dụng và tối ưu hóa quy\r\n\ntrình sản xuất góp phần tăng năng suất lao động.\n\nd) Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa, hiện đại hóa hệ thống quản\r\n\ntrị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ trợ cho sản xuất thông minh, dịch\r\n\nvụ thông minh.\n\ne) Hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận sản\r\n\nphẩm, hàng hóa, chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, chất lượng, môi\r\n\ntrường, năng lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, sản xuất nông nghiệp tốt\r\n\nvà chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n4. Đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động\r\n\nnâng cao năng suất chất lượng\n\na) Phối hợp xây dựng, ban hành tiêu\r\n\nchí, tiêu chuẩn chuyên gia năng suất. Tổ chức các khóa đào tạo chuyên gia năng\r\n\nsuất chất lượng đạt tiêu chuẩn quy định.\n\nb) Tổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên\r\n\nnăng suất chất lượng cho các doanh nghiệp. Mở rộng đào tạo kiến thức về năng suất\r\n\nchất lượng trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy\r\n\nnghề.\n\nc) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,\r\n\nkỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và\r\n\nngười lao động. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các chương trình đào tạo của Tổ chức\r\n\nNăng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế, khu vực.\n\n5. Tăng cường năng lực hoạt động tiêu\r\n\nchuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\n\na) Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng suất chất lượng,\r\n\nthiết lập nền tảng tiêu chuẩn hóa cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.\n\nb) Nâng cao năng lực tổ chức chứng nhận\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực\r\n\nvà quốc tế.\n\nc) Đầu tư, tăng cường năng lực thử\r\n\nnghiệm chất lượng, an toàn và sinh thái của sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu chủ lực\r\n\ncủa tỉnh.\n\nd) Đẩy mạnh cơ chế thừa nhận lẫn nhau\r\n\nvề kết quả đánh giá sự phù hợp ở các cấp độ.\n\n6. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về năng\r\n\nsuất chất lượng \n\na) Phối hợp với Tổng cục Tiêu chuẩn\r\n\nĐo lường Chất lượng tăng cường hợp tác, thực hiện có hiệu quả các chương trình,\r\n\nChương trình năng suất của Tổ chức Năng suất Châu Á.\n\nb) Trao đổi về kinh nghiệm, kỹ thuật\r\n\ngia tăng năng suất, so sánh năng suất với các nước trong khu vực và trên thế giới\r\n\nkhi có yêu cầu.\n\nIV. PHƯƠNG ÁN TÀI\r\n\nCHÍNH\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nbao gồm nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n2. Dự kiến tổng kinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch: 22.460 triệu đồng (theo Phụ lục đính kèm), trong\r\n\nđó:\n\n+ Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:\r\n\n10.000 triệu đồng;\n\n+ Nguồn khác: 12.460 triệu đồng.\n\nNguồn khác bao gồm: nguồn đối ứng của\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của Pháp luật.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Điều hành Chương trình\n\nBan điều hành và Tổ giúp việc dự án\r\n\n“Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các doanh nghiệp tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020” được kiện toàn\r\n\ntheo Quyết định số 928/QĐ-UBND ngày 10/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế tiếp tục điều hành triển khai các nhiệm vụ của Chương trình, có trách\r\n\nnhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch hàng năm và tổ chức triển\r\n\nkhai đảm bảo đúng tiến độ.\n\n2. Phân công thực hiện\n\na) Sở Khoa học và Công nghệ:\n\n- Là cơ quan thường trực của Chương\r\n\ntrình;\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch và dự\r\n\ntoán kinh phí hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định theo quy định;\n\n- Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa\r\n\nphương tổ chức thực hiện Kế hoạch;\n\n- Tham mưu thực hiện việc sơ kết, tổng\r\n\nkết kế hoạch và đề xuất kế hoạch giai đoạn tiếp theo;\n\n- Tham mưu kiện toàn Ban điều hành và\r\n\nTổ chuyên viên giúp việc để triển khai thực hiện Chương trình khi cần thiết;\n\n- Thực hiện việc lựa chọn đơn vị tư vấn,\r\n\nchứng nhận hệ thống quản lý được áp dụng tại cơ sở sản xuất/doanh nghiệp theo các quy định hiện hành;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nvà định kỳ cuối năm, hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp tình hình và báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ tình hình triển khai Chương\r\n\ntrình.\n\nb) Các sở, ban ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, Thành phố Huế căn cứ chức năng nhiệm vụ, nhu cầu và điều\r\n\nkiện hỗ trợ doanh nghiệp, chủ trì, đề xuất và phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ xây dựng và phê duyệt các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch trong phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước theo thẩm quyền và quy định của pháp luật liên quan.\n\nc) Các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên nhu cầu thực tế của đơn vị\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành để được hỗ trợ, tham gia thực hiện nội dung của\r\n\nKế hoạch; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\nKế hoạch đến các doanh nghiệp liên quan để tham gia thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ (để báo cáo);\r\n\n - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở: KHCN,KH-ĐT,TC,CT,XD, NN&PTNT;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP UBND tỉnh, CV: CN, CT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG ƯU TIÊN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HỖ\r\n\nTRỢ DOANH NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NÂNG CAO NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM,\r\n\nHÀNG HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 262/KH-UBND ngày 09\r\n\ntháng 12 năm 2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐVT:\r\n\n1000 đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nSố lượng\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nĐơn giá\n\nNhu\r\n\n cầu vốn cả giai đoạn\n\nTrong\r\n\n đó\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgân\r\n\n sách\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n1\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\n\n5\n\nQĐ\n\n10,000\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n\n\na)\n\nNghiên cứu đề xuất cơ chế, chính\r\n\n sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy, nâng\r\n\n cao năng suất lao động trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb)\n\nXây dựng kế hoạch tổng thể nâng cao\r\n\n năng suất dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc)\n\nNghiên cứu, triển khai ứng dụng các\r\n\n giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTăng cường công tác thông tin, truyền\r\n\n thông về năng suất chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTập huấn, hội nghị, hội thảo hướng\r\n\n dẫn áp dụng các hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng (ISO\r\n\n 9000, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, VietGAP, SA 8000, ISO/TS 16949; ISO/IEC\r\n\n 17025; OHSAS 18000; TQM; CRM; GMP; 5S; KAIZEN...)\n\n30\n\nLớp\n\n70,000\n\n2100,000\n\n2100,000\n\n\n\n03 lớp/năm\n\nb)\n\nPhổ biến các nguyên tắc, điều lệ\r\n\n tham gia hiệp định thương mại tự do, hiệp định đối tác khu vực và quốc tế, đẩy\r\n\n mạnh xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.\n\n10\n\nLớp\n\n70,000\n\n700,000\n\n700,000\n\n\n\n01 lớp/năm\n\nc)\n\nĐề án “Tuyên truyền, phổ biến, chia\r\n\n sẻ kiến thức, kinh nghiệm về nâng cao năng suất chất lượng”.\n\n20\n\nPhóng\r\n\n sự/bản tin\n\n20,000\n\n400,000\n\n400,000\n\n\n\n02\r\n\n phóng sự hoặc bản tin phát trên Đài TRT/năm\n\nd)\n\nXây dựng, phát triển cơ sở dữ liệu\r\n\n chuẩn đối sánh và thực hành tốt về năng suất để phục vụ doanh nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhi\r\n\n có hướng dẫn của Trung ương\n\ne)\n\nHội nghị sơ kết, tổng kết đánh giá\r\n\n kết quả thực hiện Chương trình nhằm tôn vinh, khen thưởng tập thể, cá nhân có\r\n\n thành tích cao trong hoạt động nâng cao năng suất chất lượng\n\n2\n\nHội\r\n\n nghị\n\n30,000\n\n60,000\n\n60,000\n\n\n\n\n\n3\n\nÁp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật, hệ thống quản lý, công cụ cải tiến năng suất chất lượng, công cụ hỗ trợ\r\n\n cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgân sách Nhà nước hỗ trợ chi phí\r\n\n đào tạo, tư vấn, chứng nhận; DN/cơ sở sản xuất đầu tư trang thiết bị, cải tạo nhà xưởng, tổ chức lại mô hình sản xuất phù hợp với\r\n\n tiêu chuẩn.\n\na)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống quản lý an toàn thực phẩm theo Tiêu chuẩn ISO 22000”\r\n\n (bao gồm hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung áp dụng tiêu chuẩn).\n\n10\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n3000,000\n\n900,000\n\n2100,000\n\n1 Đề\r\n\n án/năm\n\nb)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn theo Tiêu\r\n\n chuẩn HACCP” (bao gồm hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung áp\r\n\n dụng tiêu chuẩn).\n\n10\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n3000,000\n\n900,000\n\n2100,000\n\n01 Đề\r\n\n án/năm\n\nc)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống quản lý thực hành sản xuất tốt theo Tiêu chuẩn GMP” (bao\r\n\n gồm hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung\r\n\n áp dụng tiêu chuẩn).\n\n10\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n3000,000\n\n900,000\n\n2100,000\n\n01 Đề án/năm\n\nd)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống quản lý môi trường theo Tiêu chuẩn ISO 14000” (bao gồm\r\n\n hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung áp dụng tiêu chuẩn).\n\n2\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n600,000\n\n180,000\n\n420,000\n\n\n\ne)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống quản lý năng lượng theo Tiêu chuẩn ISO 50001”\n\n2\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n600,000\n\n180,000\n\n420,000\n\n\n\nf)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh\r\n\n giá áp dụng các hệ thống quản lý trách nhiệm xã hội theo Tiêu\r\n\n chuẩn SA 8000/OHSAS 18000”\n\n2\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n600,000\n\n180,000\n\n420,000\n\n\n\ng)\n\nĐề án “Tư vấn, hướng dẫn, đánh giá\r\n\n áp dụng các hệ thống quản lý phòng thử nghiệm theo Tiêu chuẩn ISO 17025” (bao\r\n\n gồm hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung áp dụng tiêu chuẩn).\n\n2\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n600,000\n\n180,000\n\n420,000\n\n\n\nh)\n\nĐề án “Tư vấn,\r\n\n hướng dẫn, đánh giá áp dụng các công cụ quản lý tiên tiến” (TQM; 5S;\r\n\n LEAN6SIGMA, KAIZEN,...) (bao gồm hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội\r\n\n dung áp dụng tiêu chuẩn).\n\n5\n\nĐề\r\n\n án\n\n150,000\n\n750,000\n\n225,000\n\n525,000\n\n\n\ni)\n\nĐề án “Tư vấn,\r\n\n hướng dẫn, đánh giá áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa”\n\n5\n\nĐề\r\n\n án\n\n150,000\n\n750,000\n\n225,000\n\n525,000\n\n\n\nj)\n\nĐề án “Tư vấn,\r\n\n hướng dẫn, đánh giá áp dụng thực hành nông nghiệp tốt\r\n\n (VietGAP), thực hành sản xuất nông nghiệp hữu cơ, năng suất xanh...” (bao gồm\r\n\n hoạt động đào tạo nhận thức chung, đào tạo nội dung áp dụng tiêu chuẩn).\n\n10\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n3000,000\n\n900,000\n\n2100,000\n\n01 Đề\r\n\n án/năm\n\nk)\n\nTư vấn, hướng dẫn, đào tạo đánh giá\r\n\n giám sát định kỳ việc áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến tại doanh nghiệp\n\n20\n\nDN/cơ\r\n\n sở\n\n10,000\n\n200,000\n\n200,000\n\n\n\n\n\nl)\n\nHỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công\r\n\n nghệ thông tin, công nghệ số để thiết lập, tối ưu hóa,\r\n\n hiện đại hóa hệ thống quản trị doanh nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, công cụ hỗ\r\n\n trợ cho sản xuất thông minh, dịch vụ thông minh.\n\n20\n\nDoanh\r\n\n nghiệp/cơ sở\n\n10,000\n\n200,000\n\n60,000\n\n140,000\n\n\n\nm)\n\nHỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận sản phẩm, hàng hóa, chứng\r\n\n nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm, môi trường, năng lượng, an toàn và sức\r\n\n khỏe nghề nghiệp và chứng nhận hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng\r\n\n hóa phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế.\n\n20\n\nDN/cơ\r\n\n sở\n\n25,000\n\n500,000\n\n150,000\n\n350,000\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng các quy trình tiên\r\n\n tiến về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi\r\n\n trường, trách nhiệm xã hội và các công cụ quản lý tiên tiến\r\n\n (5S, GMP/Haccp, Lean, ISO, ...).\n\n4\n\nĐề\r\n\n án\n\n300,000\n\n1200,000\n\n360,000\n\n840,000\n\n\n\na)\n\nTổ chức các khóa đào tạo chuyên gia\r\n\n năng suất chất lượng đạt tiêu chuẩn quy định.\n\n5\n\nKhóa\r\n\n học\n\n70,000\n\n350,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\nb)\n\nTổ chức đào tạo đội ngũ giảng viên\r\n\n năng suất chất lượng cho các doanh nghiệp\n\n5\n\nKhóa\r\n\n học\n\n70,000\n\n350,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\nc)\n\nTổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức,\r\n\n kỹ năng về năng suất chất lượng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý doanh nghiệp và\r\n\n người lao động.\n\n5\n\nKhóa\r\n\n học\n\n70,000\n\n350,000\n\n350,000\n\n\n\n\n\nd)\n\nHỗ trợ doanh nghiệp tham gia các\r\n\n chương trình đào tạo của Tổ chức Năng suất Châu Á và các tổ chức tiêu chuẩn\r\n\n quốc tế, khu vực.\n\n2\n\nKhóa\r\n\n học\n\n70,000\n\n140,000\n\n140,000\n\n\n\n\n\n5\n\nTăng cường năng lực hoạt động\r\n\n tiêu chuẩn hóa và đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\n\n6\n\nKhóa\n\n63,000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nDự án “Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật địa phương phục vụ trực tiếp cho hoạt động nâng cao năng\r\n\n suất chất lượng”.\n\n2\n\nDự\r\n\n án\n\n200,000\n\n400,000\n\n400,000\n\n\n\n\n\nb)\n\nNâng cao năng lực tổ chức chứng nhận\r\n\n phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để được công nhận, thừa nhận ở khu vực\r\n\n và quốc tế.\n\n2\n\nĐề\r\n\n án\n\n100,000\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\n\n\n6\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế về năng\r\n\n suất chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nTích cực tham gia các hoạt động của\r\n\n các tổ chức quốc tế và khu vực về các chương trình, dự án năng suất của Tổ chức\r\n\n Năng suất Châu Á.\n\n\n\n\n\n\n\n100,000\n\n100,000\n\n\n\nTham\r\n\n dự các sự kiện do Trung ương tổ chức\n\nb)\n\nPhối hợp trao đổi kinh nghiệm, kỹ\r\n\n thuật gia tăng năng suất, so sánh năng suất với các nước trong khu vực và\r\n\n trên thế giới khi có yêu cầu.\n\n\n\n\n\n\n\n50,000\n\n50,000\n\n\n\n7\n\nHoạt động của Ban điều hành và Tổ\r\n\n giúp việc Dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVận động, hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới,\r\n\n cải tiến công nghệ, thiết bị cho ngành nghề, làng nghề truyền thống; tư vấn\r\n\n doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và đánh giá phù hợp\r\n\n với Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia, áp dụng ISO 17025, đăng ký mã số mã vạch, Hội\r\n\n nghị sơ kết, tổng kết.\n\n10\n\nNăm\n\n50,000\n\n500,000\n\n500,000\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n22460,000\n\n10000,000\n\n12460,000\n\n\n\n(Hai\r\n\nmươi hai tỷ bốn trăm sáu mươi triệu đồng)", + "id": 104541 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104542.json b/contexts/context_104542.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22cfb50a20005bd74422377c43c07fc5f0540252 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104542.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2595-QD-UBND-2020-tieu-chuan-su-dung-may-moc-linh-vuc-giao-duc-nghe-nghiep-Ho-Chi-Minh-450143.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2595-QD-UBND-2020-tieu-chuan-su-dung-may-moc-linh-vuc-giao-duc-nghe-nghiep-Ho-Chi-Minh-45", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2595/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO\r\n\nDỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội về ban hành Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV trình độ trung cấp, trình\r\n\nđộ cao đẳng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 01 năm 2019 của Bộ Lao động – Thương binh và\r\n\nXã hội về bổ sung ngành, nghề đào tạo vào Danh mục ngành, nghề đào tạo cấp IV\r\n\ntrình độ trung cấp, trình độ cao đẳng ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n04/2017/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\n\nCăn cứ Công văn số 488/HĐND ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 2020 của Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố về tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng đối với lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 10473/TTr-SLĐTBXH ngày 15 tháng 4\r\n\nnăm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này\r\n\nquy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được ngân sách nhà nước đảm bảo\r\n\nkinh phí hoạt động (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\nthuộc Thành phố).\n\n3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng sử\r\n\ndụng máy móc, thiết bị chuyên dùng lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: Chi tiết theo\r\n\nPhụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc áp dụng tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này được làm căn cứ để lập kế\r\n\nhoạch và dự toán ngân sách; giao, đầu tư, mua sắm, thuê, khoán kinh phí sử dụng\r\n\nmáy móc, thiết bị; quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị.\n\n2. Số lượng máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng quy định tại Quyết định này là mức tối đa.\n\n3. Việc quản lý, sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị chuyên dùng phải được thực hiện công khai, minh bạch, đảm bảo thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n4. Việc mua sắm máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng tại Quyết định này phải đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức,\r\n\nquy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp luật có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Thành phố Hồ Chí Minh\n\n1. Tuân thủ đúng quy định về tiêu\r\n\nchuẩn, định mức, nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Thực hiện mua sắm tài sản là máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức được ban hành tại\r\n\nQuyết định này.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội\n\n1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nquy định về tiêu chuẩn, định mức, nguyên tắc trang bị, quản lý, sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n2. Tổng hợp đề xuất của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều\r\n\nchỉnh, ban hành bổ sung danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng phù hợp quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm của Kho bạc Nhà nước Thành phố\n\nKho bạc Nhà nước Thành phố căn cứ\r\n\ntiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này, thực hiện kiểm soát chi đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkhoản thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ngành Thành phố, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân quận, huyện; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntrên địa bàn Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 7, kèm Phụ lục;\r\n\n - Bộ LĐ – TB và XH;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ban VHXH HĐND TP;\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP;\r\n\n - Phòng KT, VX, kèm Phụ lục;\r\n\n - Lưu: VT, (KT/Cg).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH/NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nMáy đo biên dạng\n\nChiếc\n\nĐộ chính xác: (2 ÷17) µm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nMáy đo độ nhám\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo: Ra: (0,017 ÷ 10) µm, Rz: (1 ÷170) µm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nMáy đo 3 chiều\n\nChiếc\n\nĐầu đo hành trình (X, Y, Z) ≥ (400x350x350)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nMáy đo độ cứng cầm tay\n\nChiếc\n\nLực ≥ 2000 kN\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nMáy khoan đứng\n\nChiếc\n\n- Khả năng khoan tối đa: ≥ Ø16 mm\n\n- Công suất: ≥ 0.5 KW\n\n- Đường kính trụ máy: ≥ 60 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nNhóm Máy tiện\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tiện vạn năng\n\nChiếc\n\n- Đường kính quay trên băng máy: ≥ Ø300mm\n\n- Tốc độ trục chính: 70 - 2000 rpm\n\n- Khoảng cách tâm: ≥ 500mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,5 kW (2HP)\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy tiện vạn năng hiển thị số\n\nChiếc\n\n- Khoảng cách giữa 2 tâm: ≥ 500 mm - Đường kính quay trên\r\n\n băng máy: ≥ Ø300mm\n\n- Công suất động cơ chính: ≥ 1,5 kW\n\n- Tốc độ trục chính: 0 ~ 2000 vòng/ phút\n\n- Hành trình X/Z: ≥ 130 /450 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Tiện CNC 3 trục\n\nChiếc\n\nĐường kính quay trên băng máy: ≥ Ø200 mm\n\nĐường kính quay trên băng dao: ≥ Ø60 mm\n\nHành trình trục X: ≥ 80 mm\n\nHành trình trục Z: ≥ 250 mm\n\nDải tốc độ: ≥ 60 ~ 3000 rpm\n\nĐộ phân dải trục C: ≤ 0,01°\n\nCông suất động cơ trục chính: ≥ 3kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nTrung tâm gia công tiện CNC 4 trục (X/Y/Z/C)\n\nChiếc\n\n- Đường kính vật quay lớn nhất trên băng máy: ≥ Ø300 ram\n\n- Đường kính vật quay trên bàn dao ngang: ≥ Ø150 mm\n\n- Khoảng cách giữa trục chính và ụ sau: ≥ 400 min\n\n- Hành trình trục X: ≥ 100 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình trục Y: +15 /- 15 mm\n\n- Độ phân dải trục C: ≤ 0,01°\n\n- Tốc độ trục chính: 0-3000 vòng/phút\n\n- Công suất trục chính: ≥ 3kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nTrung tâm gia công tiện 5 trục (3+2 trục)\n\nChiếc\n\nMáy tiện CNC với trục X/Z/C và đối kháng (Z2/C2)\n\n- Đường kính gia công: ≥ 100mm\n\n- Chiều dài gia công: ≥ 300mm\n\n- Hành trình X/Z/Z2: 100/300/300 mm\n\n- Tốc độ quay trục: ≥ 3000 rpm\n\n- Độ phân dải trục C: ≤ 0,01°\n\n- Tốc độ dao quay: ≥ 3000 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Tiện CNC 5 trục đồng thời\n\nChiếc\n\nTrung tâm gia công tiện có đầu phay Powermill\n\n- Tốc độ trục chính: 0 - 3500 vg/phút\n\n- Dải tốc độ quay đầu trục phay: 0 - 8000 vg/ph\n\n- Hệ thống dao 20 vị trí tiêu chuẩn BT40/ISO40/HSK63\n\n- Dải góc xoay trục B tối thiểu: +/-100°\n\n- Dải hành trình đầu phay Powermill tối thiểu: 200\r\n\n (+100/-100 mm)\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nHệ thống gia công hoàn thiện bởi tổ hợp Trung tâm tiện CNC\r\n\n và Trung tâm phay CNC\n\nHệ thống\n\n- Công suất động cơ trục chính: 20-30 kW\n\n- Công suất động cơ trục đối kháng: 20 - 30 kw\n\n- Công suất động cơ dao tự quay: ≥ 4Kw\n\n- Tốc độ trục chính: 0-3500 vg/phút - Tốc độ trục đối kháng:\r\n\n 0 - 3500 rpm - Tốc độ dao quay: 0 - 5000 vg/phút - Công suất động cơ đầu\r\n\n phay: 20 - 30 kW\n\n- Dải tốc độ quay đầu trục phay: 0 - 10.000 vg/ph\n\n- Hệ thống dao 20 vị trí tiêu chuẩn BT40/ISO40/HSK63\n\n- Dải góc xoay trục B tối thiểu: +/- 100°\n\n- Dải hành trình đầu phay Powermill tối thiểu: 200\r\n\n (+100/-100 mm)\n\n01 hệ thống/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi hệ thống bao gồm:\n\n\n\n-\n\nMâm dao\n\n\n\n-\n\nTrung tâm phay CNC\n\n\n\n-\n\nBăng tải phoi\n\n\n\n-\n\nHệ thống làm mát tích hợp trong băng tải phoi\n\n\n\n-\n\nĐiều hòa nhiệt độ cho tủ điện\n\n\n\n-\n\nHệ thống làm mát cho: Động cơ trục chính trung tâm tiện Động\r\n\n cơ trục chính trung tâm phay Động cơ mô men trục B\n\n\n\n-\n\nHệ thống thủy lực\n\n\n\n8\n\nTrung tâm CNC Công nghệ cao\n\nHệ thống\n\n- Hành trình X/Y/Z tối thiểu: 100 / 35 (+20/-15) / 320 mm\n\n- Đường kính quay vượt băng máy: ≥ ø300 mm\n\n- Khoảng cách tâm 2 đầu trục: 450 mm\n\n- Tốc độ tối đa trục chính/ đối kháng: ≥ 3000 rpm\n\n- Công suất trục chính/ đối kháng: ≥ 3,5 kW\n\n- Dao quay: ≥ 3000 rpm/ 1,2 kW\n\n01 hệ thống/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi trung tâm bao gồm:\n\n\n\n-\n\nMáy gia công CNC Công nghệ cao nhiều trục\n\nChiếc\n\n-\n\nĐiều hòa tủ điện\n\nBộ\n\n-\n\nHệ thống thủy lực\n\nBộ\n\n-\n\nBăng tải phoi\n\nBộ\n\n-\n\nGói Phụ kiện cho máy\n\nBộ\n\n9\n\nNhóm Máy phay\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phay vạn năng\n\nChiếc\n\nCông suất động cơ: ≥ 1,2 kW\n\nTruyền động: Hộp số\n\nDải tốc độ trục chính: 40 - 1500 vg/phút\n\nKích thước bàn làm việc: ≥ 250 x 600 mm\n\nHành trình trục X: ≥ 500 mm\n\nHành trình trục Y: ≥ 240 mm\n\nHành trình trục Z: ≥ 300 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay vạn năng gắn thước quang\n\nChiếc\n\n- Bộ hiển thị số các trục X/Y/Z\n\n- Hành trình X/Y/Z: ≥ 250 / 200 / 250 mm\n\n- Bàn máy: ≥ 500 X 200 mm\n\n- Tốc độ trục chính: 80 - 2000 vg/ phút\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,2 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay đứng với bộ hiển thị số\n\nChiếc\n\n- Bộ hiển thị số các trục X/Y/Z\n\n- Hành trình X/Y/Z: ≥ 250/200/250 mm\n\n- Bàn máy: ≥ 500 x 200 mm\n\n- Tốc độ trục chính: 60 -1800 vg/ phút\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,2 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 3 trục\n\nChiếc\n\n- Có mô phỏng 3D\n\n- Hành trình trục X: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 200 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 250 mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5,0 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: ≥ 8.000 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 4 trục\n\nChiếc\n\n- Hành trình trục X: ≥ 180 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 120 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 200 mm\n\n- Công suất tối đa động cơ: ≥ 0,5 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: 3.000 vg/phút\n\n- Tốc độ xoay trục thứ 4: ≥ 5 vg/ phút\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 5 trục (3+2 trục)\n\nChiếc\n\n- Có mô phỏng 3D\n\n- Hành trình trục X: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 200 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 250 mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5,0 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: ≥ 8.000 rpm\n\n- Tốc độ quay trục thứ 4 (trục A): ≥ 20 rpm\n\n- Tốc độ quay trục thứ 5 (trục B): ≥ 20 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 5 trục đồng thời\n\nChiếc\n\n- Hành trình trục X: ≥ 400mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 250mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 350mm\n\n- Dải xoay góc xoay tối thiểu trục B: +/- 100 độ\n\n- Góc xoay trục C: n x 360 độ\n\n- Bàn máy: ≥ 350x350 mm\n\n- Dải tốc độ tối thiểu: 50-8.000 vg/phút\n\n- Công suất động cơ trục chính: ≥ 5,0 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nNhóm Máy mài\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy mài phẳng\n\nChiếc\n\n- Hành trình theo chiều dọc bàn máy: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình theo chiều ngang bàn máy: 150 mm\n\n- Kích thước bàn từ: ≥ 150 x 300 mm\n\n- Tốc độ của đá mài: ≥ 1200v g/phút\n\n- Kích thước đá mài: ≥ 180x12x30 mm\n\n- Công suất động cơ: 0,75 HP\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài vô tâm\n\nChiếc\n\nBánh mài chủ động\n\n- Dải đường kính mài tối thiểu : Ø1 ~ 10 mm\n\n- Kích thước đá mài (O.D. x W x I.D.): Ø250 x 150 x Ø120\r\n\n mm\n\n- Tốc độ đá mài: 1500 vg/ph\n\n- Động cơ đá mài: ≥ 5 HP \n\nBánh mài điều chỉnh\n\n- Kích thước bánh mài (O.D. x width x I.D.): Ø200 x 150 x\r\n\n Ø90 mm\n\n- Tốc độ đá mài: 10~250 r.p.m. (thay đổi)\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài tròn trong, ngoài\n\nChiếc\n\n- Khoảng cách chống tâm: ≥ 500 mm\n\n- Đường kính phôi lớn nhất trên bàn máy: ≥ Ø200 mm\n\n- Tải trọng phôi lớn nhất: ≥ 50kg\n\n- Kích thước đá mài: ≥ Ø250 x 32 x Ø120 mm\n\n- Tốc độ (loại dây đai): 1500 vòng/phút\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài dụng cụ cắt\n\nChiếc\n\n- Đường kính quay trên bàn máy lớn nhất: ≥ Ø250 mm\n\n- Kích thước bàn máy: ≥ 100x350 mm\n\n- Tốc độ trục bánh mài: ≥ 2000 vòng/phút\n\n- Động cơ trục bánh mài: ≥ 1/2HP\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài hai đá đứng\n\nChiếc\n\n- Công suất: 1.1 Kw\n\n- Tốc độ: ≥ 2000 vòng/phút\n\n- Đường kính đá mài: ≥ 150 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài dao phay ngón\n\nChiếc\n\n- Đường kính mài tối thiểu: ≥ Ø3 mm\n\n- Góc trước lưỡi dao: 30 ~ 180°\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nNhóm máy cắt\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cắt dây CNC\n\nChiếc\n\nHành trình trục X, Y, Z: ≥ 250 x 200 x 200mm\n\nHành trình trục U x V: ≥ 40x40 mm\n\nKhối lượng phôi tối đa: ≥ 200 kg\n\nKích thước bàn máy: ≥ 250x250 mm\n\nGóc cắt côn: ≥ ± 15°/200mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy bắn lỗ (bắn lỗ cho máy cắt dây)\n\nChiếc\n\n- Hành trình X, Y, Z: ≥ 250 x 200 x 250mm\n\n- Khối lượng phôi tối đa: ≥ 150kg\n\n- Chiều sâu khoan tối đa: ≥ 150mm\n\n- Công suất tiêu thụ tối đa: ≥ 3,0kVA\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nMáy gia công xung điện EDM\n\nChiếc\n\nKích thước chạy trục X,Y, Z: ≥ 200 x 200 x 200 mm\n\nKích thước bàn máy: ≥ 350 x 250 mm\n\nKhối lượng phôi lớn nhất: ≥ 300kg\n\nKích thước phôi lớn nhất: ≥ 500 x 350 x 200 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13\n\nThiết bị Bảo trì điện trong dây chuyền sản xuất\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống và\r\n\n drive servo;\n\nSao lưu dữ liệu 8. Vận hành chức năng cơ bản của trục chính,\r\n\n trục dẫn tiến, hệ thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát;\n\nChẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ NC; Phát hiện độ chính\r\n\n xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14\n\nBộ thiết bị Bảo trì thiết bị cơ khí điều khiển số, Tiện\r\n\n CNC\n\nBộ\n\nTối tiểu bao gồm bộ điều khiển điện, bộ đào tạo lắp đặt điện,\r\n\n máy tiện CNC sản xuất định hướng nghiêng và thành phần chức năng trượt chéo\r\n\n và công cụ đo lường.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15\n\nBộ đào tạo máy tiện CNC\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống\r\n\n và drive servo;\n\nSao lưu dữ liệu\n\nVận hành chức năng cơ bản của trục chính, trục dẫn tiến, hệ\r\n\n thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát; Chẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ\r\n\n NC; Phát hiện độ chính xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n16\n\nBộ thiết bị bảo trì thiết bị cơ khí điều khiển so, Phay\r\n\n CNC\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống\r\n\n và drive servo;\n\nSao lưu dữ liệu\n\nVận hành chức năng cơ bản của trục chính, trục dẫn tiến, hệ\r\n\n thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát; Chẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ NC;\r\n\n Phát hiện độ chính xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n17\n\nMáy mài sửa dao phay\n\nChiếc\n\n- Công suất: (0,17 ÷ 2)kW\n\n- Tốc độ ≤ 3600 (v/p)\n\n- Đường kính đá (100 ÷ 200)mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18\n\nNhóm Máy nén khí\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy nén khí\n\nChiếc\n\n\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Nén Khí Trục Vít Ngâm Dầu\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí ≥ 1,0 m3/phút\n\n- Áp suất làm việc 6~10 Bar\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5 HP\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19\n\nMáy Sấy Khí Gas\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí: ≥ 2,0 m3/min\n\n- Áp suất việc tối đa ≥ 8 Bar\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20\n\nBộ lọc khí thô\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí ≥ 2 m3/phút\n\n- Áp suất làm việc tối đa: ≥ 10 Bar\n\n- Độ dầy lưới lọc: ≤ 1 micron\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21\n\nBộ lọc khí tinh\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí: ≥ 2.0 m3/phút\n\n- Áp suất làm việc tối đa: ≥ 10 Bar\n\n- Độ dầy lưới lọc: ≤ 0.02 micron\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n22\n\nBình chứa khí nén\n\nChiếc\n\n- Dung tích: ≥ 500 l\n\n- Áp suất thiết kế ≥ 10 Bar\n\n- Áp suất làm việc: 6~8,5 Bar\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n23\n\nÊ tô máy phay\n\nChiếc\n\nCó độ mở ≤ 2170mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n24\n\nMâm cặp 4 chấu\n\nChiếc\n\nPhù hợp với thông số kỹ thuật của máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25\n\nMâm cặp 3 chấu\n\nChiếc\n\nĐường kính: (300÷1700)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26\n\nMâm cặp hoa\n\nChiếc\n\nĐường kính mâm cặp (300÷1700)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27\n\nTốc kẹp\n\nChiếc\n\nĐường kính kẹp (30÷60)mm, đảm bảo độ cứng\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28\n\nĐầu gá mũi doa tự lựa\n\nChiếc\n\n- Đuôi côn mooc số 3, 4, 17....\n\n- Đường kính doa ≤ 70 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n29\n\nCác loại ke gá trên mâm cặp hoa\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng, phù hợp với máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n-\n\nKe 60°\n\nChiếc\n\n-\n\nKe 90°\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nKe gá phôi trên bàn dao\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ cứng, phù hợp với máy\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n31\n\nLuy nét\n\nBộ\n\nTrang bị công nghệ theo máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n-\n\nLuy nét cố định\n\nChiếc\n\n-\n\nLuy nét di động\n\nChiếc\n\n32\n\nMũi chống tâm\n\nBộ\n\nĐủ độ cứng, đúng góc độ, phù hợp với thông số công nghệ của\r\n\n máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nMũi tâm cố định\n\nChiếc\n\n-\n\nMũi tâm quay\n\nChiếc\n\n-\n\nMũi tâm đầu tròn\n\nChiếc\n\n33\n\nÁo côn\n\nBộ\n\nLoại côn mooc số 2, 3, 4, 17,...\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34\n\nDưỡng gá dao ren\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ chính xác, đúng góc độ\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren tam giác\n\nChiếc\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren hệ Anh\n\nChiếc\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren thang\n\nChiếc\n\n35\n\nĐầu phân độ\n\nBộ\n\nCông nghệ phù hợp với máy phay vạn năng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nĐầu chia độ\n\nChiếc\n\n-\n\nĐĩa chia độ\n\nBộ\n\n-\n\nMâm cặp\n\nChiếc\n\n-\n\nTốc kẹp\n\nChiếc\n\n-\n\nĐầu chống tâm\n\nChiếc\n\n-\n\nBộ bánh răng, cầu lắp bánh răng thay thế\n\nBộ\n\n36\n\nThước côn\n\nChiếc\n\nTrang bị công nghệ theo máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n37\n\nMâm quay\n\nChiếc\n\nTheo tiêu chuẩn, công nghệ phù hợp với máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n38\n\nVấu kẹp\n\nBộ\n\nTheo tiêu chuẩn, kích thước phù hợp với máy, đảm bảo độ cứng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nVấu kẹp\n\nChiếc\n\n-\n\nBu lông, đai ốc kẹp\n\nBộ\n\n-\n\nCon đội\n\nChiếc\n\n39\n\nGiá cân bằng tĩnh đá mài\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ chính xác\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n40\n\nĐồ gá kiểm tra sai số hình dáng hình học và vị trí tương\r\n\n quan\n\nChiếc\n\nĐộ chính xác cấp 3 6\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n41\n\nDụng cụ cơ khí cầm tay\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n-\n\nCưa tay\n\nChiếc\n\nKích thước (200÷300) mm\n\n-\n\nĐục bằng\n\nChiếc\n\nChiều dài (1170÷200) mm\n\n-\n\nĐục nhọn\n\nChiếc\n\nChiều dài (1170÷200) mm\n\n-\n\nDũa bán nguyệt\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nDũa chữ nhật\n\nChiếc\n\n-\n\nDũa tam giác\n\nChiếc\n\n42\n\nDao gia công răng\n\nBộ\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng,\r\n\n mô đun M ≤ 10\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nDao phay đĩa mô-đun\n\nChiếc\n\n-\n\nDao phay ngón mô đun\n\nChiếc\n\n-\n\nDao phay lăn răng\n\nChiếc\n\n-\n\nDao xọc răng\n\nChiếc\n\n-\n\nDao phay trục vít\n\nChiếc\n\n43\n\nDụng cụ đo cơ khí\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n-\n\nThước cặp cơ\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: ≤ 300 mm\n\n- Độ chính xác: ≤ 0,1mm\n\n-\n\nThước cặp hiển thị số\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo: (0 - 300)mm\n\n- Độ chính xác: 0,01 mm\n\n-\n\nThước đo góc vạn năng\n\nChiếc\n\nGóc đo lớn nhất 360°\n\n-\n\nThước lá\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo:(0 , 1700)mm\n\n-\n\nThước đo chiều sâu\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo:(0 , 1170)mm\n\n- Độ chính xác ± 0,017 mm\n\n-\n\nThước đo cao\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo: (0 , 4170)mm\n\n- Độ chính xác ± 0,017 mm\n\n-\n\nPanme đo ren\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo: (0÷1170)mm\n\n-\n\nPanme đo răng\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: (0 , 217)mm,\r\n\n (217, 170)mm;\n\n- Độ chính xác: ± 0,01mm\n\n-\n\nPanme đo ngoài\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo:(0 , 217)mm, (217, 170)mm,\r\n\n (170, 717)mm\n\n-\n\nPanme đo trong\n\nBộ\n\n- Độ chính xác: ± 0,01mm\n\n-\n\nCom pa đo ngoài\n\nChiếc\n\nĐộ mở (0÷100) mm\n\n-\n\nCom pa đo trong\n\nChiếc\n\nĐộ mở ≤ 70mm\n\n-\n\nCom pa vanh\n\nChiếc\n\nĐộ mở (0÷100) mm\n\n-\n\nCa líp trục\n\nBộ\n\nPhạm vi kiểm tra ≤ 70 mm\n\n-\n\nCa líp lỗ\n\nBộ\n\nPhạm vi kiểm tra ≤ 70 mm\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nCa líp côn\n\nBộ\n\nĐủ bộ, đảm bảo đo được theo tiêu chuẩn cấp 2\n\n-\n\nCa líp ren\n\nBộ\n\n-\n\nDưỡng kiểm tra ren\n\nBộ\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n-\n\nÊke\n\nBộ\n\nLoại: 30ₒ, 417ₒ , 60ₒ, 90ₒ , 120°...\n\n-\n\nĐồng hồ so đo ngoài\n\nBộ\n\n- Khoảng so (0, 10)mm\n\n- Độ chính xác: ±0,01 mm\n\n-\n\nĐồng hồ so đo lỗ\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: (30,80)mm\n\n- Độ chính xác: ±0,01 mm\n\n-\n\nMẫu so độ nhám\n\nBộ\n\nTheo Tiêu chuẩn Việt Nam\n\n-\n\nCăn mẫu\n\nBộ\n\nĐộ chính xác cấp 2\n\n44\n\nMô hình các khối hình học cơ bản\n\nBộ\n\nCác mặt cắt được sơn màu phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nKhối trụ\n\nChiếc\n\n-\n\nKhối hộp\n\nChiếc\n\n-\n\nKhối nón\n\nChiếc\n\n-\n\nKhối nón cụt\n\nChiếc\n\n-\n\nKhối cầu\n\nChiếc\n\n-\n\nKhối lăng trụ tam giác\n\nChiếc\n\n45\n\nMô hình mối ghép ren - then - then hoa\n\nBộ\n\nCác mặt cắt được sơn màu phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n-\n\nMối ghép ren\n\nBộ\n\n-\n\nMối ghép then\n\nBộ\n\n-\n\nMối ghép then hoa\n\nBộ\n\n46\n\nMô hình các trục, ổ trục và khớp nối\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n-\n\nTrục\n\nChiếc\n\nThấy rõ được các chi tiết bên trong, các mặt cắt được sơn màu\r\n\n phân biệt\n\n-\n\nỔ trượt\n\nChiếc\n\n-\n\nỔ lăn\n\nChiếc\n\n-\n\nKhớp nối\n\nBộ\n\n47\n\nĐồ gá\n\nBộ\n\nĐủ chủng loại trên các máy, theo tiêu chuẩn Việt Nam\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n-\n\nĐồ gá trên máy tiện\n\nBộ\n\n-\n\nĐồ gá trên máy phay\n\nBộ\n\n-\n\nĐồ gá trên máy bào\n\nBộ\n\n-\n\nĐồ gá trên máy doa\n\nBộ\n\n-\n\nĐồ gá kiểm tra\n\nBộ\n\n48\n\nDụng cụ vạch dấu\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng để tạo dấu trên bề mặt chi tiết\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n-\n\nMũi vạch\n\nChiếc\n\n-\n\nĐài vạch\n\nChiếc\n\n-\n\nMũi chấm dấu\n\nChiếc\n\n49\n\nBộ dụng cụ sửa chữa cơ khí cầm tay\n\nBộ\n\nĐầy đủ đúng chủng loại, đảm bảo cứng vững\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n-\n\nBộ clê (6,36)\n\nBộ\n\n-\n\nBộ clê lục giác (3,16)\n\nBộ\n\n-\n\nTuốc nơ vít đóng 4 chấu\n\nChiếc\n\n-\n\nTuốc nơ vít đóng dẹt\n\nChiếc\n\n-\n\nKìm bằng\n\nChiếc\n\n-\n\nKìm tháo phanh trong\n\nChiếc\n\n-\n\nKìm tháo phanh ngoài\n\nChiếc\n\n50\n\nBộ Đào tạo Kỹ thuật Đo lường và chuẩn đoán máy\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n-\n\nKhối thiết bị và các bộ thực hành\n\nBộ\n\n- Khối cơ sở cho đo lường, điều khiển và thiết bị thí nghiệm\n\n- Khối thực hành chuẩn đoán hư hỏng vòng bi, lệch khớp, mất\r\n\n cân bằng trục quay, cánh quạt...\n\n-\n\nPhần mềm đào tạo và hệ thống thu thập dữ liệu\n\nBộ\n\n+ Đo và thu thập xử lý dữ liệu\n\n+ Đo lường động học và phân tích rung động ....\n\n-\n\nPhần mềm thu thập - xử lý tín hiệu và cân bằng động\n\nBộ\n\n+ Mô hình hóa các mô hình bài học\n\n+ Hiển thị các tín hiệu đo dạng waveform với tất cả các tín\r\n\n hiệu và FFT (đối với tín hiệu rung động)\n\n+ Chức năng xử lý tín hiệu: Envelope, filter, trimmer\n\n+ Chức năng đưa ra cảnh báo các giá trị đo lường theo ISO hoặc\r\n\n theo giá trị được cài đặt\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nBộ đo lường xử lý tín hiệu chất lượng cao - GI\r\n\n InduDAQ&C\n\nBộ\n\nModule điều khiển và giao diện PC Module đo lường và thu thập\r\n\n dữ liệu cho tín hiệu IEPE, điện áp và dòng điện; tín hiệu nhiệt độ; tín hiệu\r\n\n xung, tần số, tốc độ Module đo lường và thu thập dữ liệu cho tín hiệu cầu\r\n\n điện trở, cảm biến vị trí & dịch chuyển\n\n-\n\nGói sensors / cảm biến\n\nGói\n\n+ Cảm biến gia tốc 1 phương; đo tốc độ vòng quay; đo dịch chuyển\n\n+ Cảm biến lực; cảm biến âm thanh\n\n51\n\nNhóm phần mềm thiết kế\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nPhần mềm thiết kế 3D - phiên bản dùng cho đào tạo\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n18 Licence/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nPhần mềm lập trình CAM Post (Turn, Mill, Multi axis)\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n18 Licence/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nPhần mềm lập trình CAD/CAM Education + Post (Turn, Mill,\r\n\n Multi axis)\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n18 Licence/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nHệ thống phần mềm mô phỏng gia công CNC\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n18 Licence/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n52\n\nMáy tính trạm và màn hình chuyên xử lý đồ họa\n\nBộ\n\nCore i7 trở lên\n\nRam 16GB trở lên\n\nCard đồ họa 2G trở lên\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n53\n\nMáy quét 3D và Phần mềm hỗ trợ thiết kế ngược\n\nBộ\n\nMáy quét 3D\n\n- Máy quét linh hoạt, cầm tay, tự động ghép dữ liệu quét\n\n- Có chức năng xử lý đa nhiệm Loại có màu\n\n- Phần mềm thiết kế ngược cho phép chuyển đổi định dạng tập\r\n\n tin bao gồm: SolidWorks,Creo, NX, Inventor, AutoCAD, CATIA và những phần mềm\r\n\n khác.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n54\n\nMáy in 3D\n\nChiếc\n\n- Không cần điều chỉnh\n\n- Có thể in mực lên trên 45°\n\n- Polyme được sử dụng tạo ra các thành phần cũng phù hợp với\r\n\n các ứng dụng thực tế\n\n- Định dạng đầu vào STL (được công nhận bởi hầu hết các hệ\r\n\n thống CAD)\n\n- Có phần mềm cung cấp chế độ xem 3D của lệnh in\n\n- Cắm và in: Thay đầu in đơn giản và không cần điều chỉnh lại\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n55\n\nMáy scan 3D\n\nChiếc\n\n- Có thể quét hầu hết các mẫu trực tiếp mà không cần phải chuẩn\r\n\n bị vì tính năng nhận dạng hình dạng vật thể tự động. Máy quét 3D này cũng có\r\n\n thể sử dụng giấy dán điểm để bạn quét các bề mặt phẳng nhất. Nguồn sáng: an\r\n\n toàn cho mắt người\n\n- Phần mềm bản quyền đồng bộ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n56\n\nMáy bào\n\nChiếc\n\n- Chiều dài làm việc: 500 mm\n\n- Hành trình ngang tối đa: 500 mm\n\n- Hành trình dọc tối đa: 320 mm\n\n- Bàn làm việc: 440x360 mm\n\n- Chiều rộng của T-slot: 18 mm\n\n- Hành trình đầu công cụ: 120 mm\n\n- Góc xoay của đầu công cụ: ± 60°\n\n- Động cơ trục chính: 3 KW\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n57\n\nMáy thử kéo, nén vạn năng\n\nChiếc\n\nLực 300 kN\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n58\n\nMáy soi tổ chức kim loại\n\nBộ\n\nĐộ phóng đại ≥ 1170 lần\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n59\n\nLò nhiệt luyện điện trở\n\nChiếc\n\n- Công suất ≤ 7kW\n\n- Dung tích ≤ 0,17m3\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT MÁY LẠNH VÀ ĐIỀU\r\n\nHÒA KHÔNG KHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1.\n\nMáy nén 2 cấp\n\nChiếc\n\n- Công suất 5HP ÷ 7HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2.\n\nMáy nén trục vít (2 trục)\n\nChiếc\n\n- Công suất 15HP ÷ 25HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3.\n\nMáy nén trục vít (1 trục 2 cánh)\n\nChiếc\n\n- Công suất 15HP ÷ 25HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4.\n\nMáy nén piston kín\n\nChiếc\n\n- Công suất 3HP ÷ 5HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n- Vỏ máy nén được cắt bổ 1/2\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5.\n\nMáy nén piston hở\n\nChiếc\n\n- Công suất 3HP ÷ 5HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n- Có động cơ kéo\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6.\n\nMáy nén piston bán kín\n\nChiếc\n\n- Công suất 3HP ÷ 5HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7.\n\nMáy nén rotor lăn\n\nChiếc\n\n- Công suất 3HP ÷ 5HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n- Vỏ máy nén được cắt bổ 1/2\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8.\n\nMáy nén rotor xoắn ốc\n\nChiếc\n\n- Công suất 3HP ÷ 5HP\n\n- Điện áp định mức: 3pha-380V\n\n- Lắp trên khung có bánh xe di chuyển\n\n- Vỏ máy nén được cắt bổ 1/2\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9.\n\nThiết bị trao đổi nhiệt Alfa-laval\n\nThiết bị\n\n- Chịu áp: 25bar\n\n- Chịu nhiệt: 180°C\n\n- Kiểu kết nối: bích, kẹp ống, rắc co, ống ren\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10.\n\nDàn ngưng tụ giải nhiệt bằng không khí đối lưu tự nhiên và\r\n\n cưỡng bức\n\nThiết bị\n\n- Dàn ngưng tụ làm mát không khí đối lưu tự nhiên, năng suất\r\n\n giải nhiệt: 2250BTU/h\n\n- Dàn ngưng tụ làm mát không khí đối lưu cưỡng bức, năng suất\r\n\n giải nhiệt: 2250BTU/h, quạt 1 pha - 220V\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11.\n\nBình ngưng tụ giải nhiệt bằng nước\n\nChiếc\n\n- Bình ngưng ống võ nằm ngang, năng suất giải nhiệt: năng suất\r\n\n giải nhiệt 50000 - 90000BTU/h\n\n02 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12.\n\nDàn bay hơi làm lạnh không khí\n\nChiếc\n\n- Dàn bay hơi làm lạnh không khí đối lưu tự nhiên, năng suất\r\n\n giải nhiệt: 2250BTU/h\n\n- Dàn bay hơi làm lạnh không khí đối lưu tự nhiên, năng suất\r\n\n giải nhiệt: 2250BTU/h, quạt 1 pha - 220V\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13.\n\nThiết bị hơi làm lạnh chất lỏng\n\nChiếc\n\nBình bay hơi ống võ nằm ngang, năng suất giải nhiệt: năng suất\r\n\n giải nhiệt 50000 - 90000BTU/h\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14.\n\nVan tiết lưu\n\nThiết bị\n\n- Van tiết lưu cân bằng trong TX\n\n- Van tiết lưu cân bằng ngoài TEX\n\n- Kim van số 0, 1, 2, 3, 4\n\n- Van tiết lưu tay\n\n- Van tiết lưu tích hợp ICF\n\n- Van tiết lưu điện tử 12VDC\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15.\n\nThiết bị phụ\n\nThiết bị\n\n- Van điện từ: 220VAC, 3/8-1/2in\n\n- Ống giảm rung: 5/8-1/2in\n\n- Bình chứa cao áp: 4 lít\n\n- Bình tách dầu hồi đầu tự động: đường ống 5/8-1/2in\n\n- Bình tách lỏng: đường ống 5/8-1/2in\n\n- Mắt gas: đường ống 5/8-1/2in\n\n- Van chặn: đường ống 5/8-1/2in\n\n- Bình trung gian có ống trao đổi nhiệt: 5-20 lít\n\n- Ống hồi nhiệt: đường ống 5/8-1/2in\n\n- Phao dầu: đường ống 1/2-3/2in\n\n- Tháp giải nhiệt: in/out = 50mm, lượng nước làm mát 200-300\r\n\n lít, động cơ quạt 380V\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n16.\n\nCụm AHU unit\n\nChiếc\n\n- Năng suất lạnh: 10 - 20Kw\n\n- Quạt ly tâm 3pha - 380v\n\n- Lưu lượng gió 800-1000 lít/s\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n17.\n\nCụm FCU unit\n\nChiếc\n\n- Năng suất lạnh: 10 - 15Kw\n\n- Quạt ly tâm 1 pha - 220V\n\n- Lưu lượng gió 100-200 lít/s\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18.\n\nMô hình hệ thống lạnh hai cấp\n\nBộ\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 45)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R404A\n\n- Mô hình sử dụng chu trình bình trung gian có ống trao đổi\r\n\n nhiệt 2 lần tiết lưu làm mát hoàn toàn.\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19.\n\nHệ thống lạnh sử dụng môi chất CO2\n\nBộ\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 60)°C\n\n- Loại gas sử dụng: CO2\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20.\n\nMô hình hệ thống lạnh ghép tầng\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 50)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R134a/R404A/R600a\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21.\n\nMô hình hệ thống thiết bị kiểm soát và điều khiển tự động qua mạng internet, điện thoại,\r\n\n có thể dùng cho các cụm hệ thống lạnh công nghiệp như: lanh chân không thăng\r\n\n hoa, băng chuyền lạnh IQF, trung tâm lạnh đặt sàn, tủ đông tiếp xúc...\n\nBộ\n\n- Bao gồm bộ kết nối internet, giám sát điều khiển trung tâm,\r\n\n bộ kiểm soát và điều khiển nhiệt độ, áp suất, độ ẩm\n\n- Bao gồm bộ đo cơ bản và các bài học dưới dạng đa phương tiện\n\n- Trung tâm điều khiển qua máy tính bàn.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n22.\n\nHệ thống điều hòa không khí trung tâm VRF\n\nBộ\n\n- Công suất khối ngoài: 10-20HP\n\n- Số lượng khối trong và ngoài: tối đa 5 khối\n\n- Điện áp định mức 3 Pha- 380V\n\n- Tổng công suất khối trong: 10-15HP\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống sử dụng thiết bị điều khiển không dây và có\r\n\n dây.\n\n- Điều khiển giám sát bằng bộ giám sát trung tâm kết nối được\r\n\n internet.\n\n- Hệ thống được lắp đặt bằng các côn nối, khối trong được lắp\r\n\n trên hệ thống treo\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n23.\n\nMô hình hệ thống bơm nhiệt\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 7.5KV\n\n- Điện áp định mức 380V\n\n- Nhiệt độ không khí chế độ làm lạnh (10-20)°C\n\n- Nhiệt độ không khí chế độ sưởi ấm (25 - 35)°C\n\n- Nhiệt độ nước sinh hoạt (40 - 60)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R410A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Bể chứa nước làm bằng thép không rĩ có bọc cách nhiệt\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n24.\n\nMô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô 1 dàn lạnh\n\nThiết bị\n\n- Công suất động cơ điện kéo máy nén 2-5HP\n\n- Tốc độ động cơ thay đổi được và có hiển thị tốc độ động\r\n\n cơ.\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Nhiệt độ không khí chế độ làm lạnh (10 - 20)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R134a\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Bảng điều khiển bao gồm các chức năng: làm lạnh, chạy quạt,\r\n\n phân phối không khí, phối trộn không khí,\r\n\n tốc độ quạt,...\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25.\n\nMô hình hệ thống điều hòa không khí ô tô 2 dàn lạnh\n\nThiết bị\n\n- Công suất động cơ điện kéo máy nén 2-5HP\n\n- Tốc độ động cơ thay đổi được và có hiển thị tốc độ động\r\n\n cơ.\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Mô hình gồm có 2 dàn lạnh\n\n- Nhiệt độ không khí chế độ làm lạnh (10 - 20)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R134a\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Bảng điều khiển bao gồm các chức năng: làm lạnh, chạy quạt,\r\n\n phân phối không khí, phối trộn không khí,\r\n\n tốc độ quạt,...\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26.\n\nMô hình kho lạnh\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-10 - - 20)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Buồng lạnh sử dụng các tấm panel tiêu chuẩn\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27.\n\nMáy điều hòa không khí chính xác\n\nThiết bị\n\n- Năng suất lạnh: 90000BTU/h-10HP\n\n- Điện áp định mức: 380V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas.\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28.\n\nMô hình sản xuất nước đá tinh khiết\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-5 - - 20)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Năng suất: 1 tấn/ ngày\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển. Xả đá bằng\r\n\n gas nóng.\n\n- Hầm chứa nước đá làm bằng thép không rĩ.\n\n- Có bộ lọc nước trước khi làm đá.\n\n- Nước làm đá được bơm tuần hoàn\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n29.\n\nHệ thống điều hòa không khí trung tâm water chiller\n\nBộ\n\n- Công suất cụm chiller 20-30tons\n\n- Điện áp định mức: 3 pha-380V\n\n- Số lượng FCU: 2-4 chiếc\n\n- Số lượng AHU: 1 chiếc\n\n- Nhiệt độ nước vào/ ra bình bay hơi: 12/7\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R134a\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Hệ thống có bộ điều khiển giám sát trung tâm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n30.\n\nHệ thống sấy thăng hoa (DS-9)\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 7-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Nhiệt độ cấp đông (-30 - - 35)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Nhiệt độ sấy < 50°C\n\n- Áp suất quá trình sấy: chân không\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Buồng sấy bằng thép không rĩ, bên trong có khay sản phẩm\n\n- Năng suất sấy: 20-30kg vật liệu/ mẽ\n\n- Hệ thống có điều khiển, giám sát bằng màn hình cảm ứng\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n31.\n\nHệ thống sấy lạnh (bơm nhiệt)\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Nhiệt độ tách ẩm (-5 đến + 5)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Nhiệt độ sấy < 60°C\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Buồng sấy bằng thép không rĩ, bên trong có 6 khây sản phẩm\n\n- Năng suất sấy: 20-30kg vật liệu/ mẽ\n\n- Hệ thống có điều khiển, giám sát bằng màn hình cảm ứng\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n32.\n\nHệ thống điều hòa không khí trung tâm chiller giải nhiệt bằng\r\n\n không khí\n\nBộ\n\n- Công suất cụm chiller 10-15tons\n\n- Điện áp định mức: 3 pha-380V\n\n- Số lượng FCU: 2-4 chiếc\n\n- Nhiệt độ nước vào/ ra bình bay hơi: 12/7\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R134a\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Hệ thống có bộ điều khiển giám sát trung tâm.\n\n01 bộ/phòng\r\n\n thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n33.\n\nMô hình hệ thống cấp đông nhanh IQF\n\nBộ\n\n- Công suất hệ thống 7-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 40)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Băng tải làm bằng thép không rĩ chuyên dụng, có tốc độ thay\r\n\n đổi được.\n\n- Buồn lạnh làm bằng thép không rĩ và bọc cách nhiệt tiêu chuẩn\n\n- Hệ thống lạnh sử dụng 1 máy nén 2 cấp\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34.\n\nHệ thống sản xuất nước đá vẫy\n\nBộ\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 220 - 380V\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Hầm chứa nước đá làm bằng thép không rĩ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n35.\n\nMô hình thiết kế và lắp đặt thiết bị lạnh\n\nBộ\n\n- Công suất hệ thống 0.5-2HP\n\n- Điện áp định mức 220V\n\n- Có bố trí các điểm đo các thông số nhiệt độ, áp suất\n\n- Hệ thống nhiệt đầy đủ các thiết bị và được dàn trãi trực\r\n\n quan\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển, có kèm theo\r\n\n các thiết bị đo cầm tay cần thiết, cân, phụ kiện lắp đặt, máy tính ...\n\n- Phần mềm đào tạo: Mô hình đào tạo hệ thống lạnh dùng ga R134a\r\n\n dưới dạng đa phương tiện, có kèm các thiết bị đo ảo.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n36.\n\nMô hình lắp đặt và sửa chữa thiết bị chính trong hệ thống lạnh\n\nThiết bị\n\nCác thiết bị trong hệ thống có thể lắp đặt, vận hành, dùng\r\n\n cho mục tiêu sửa chữa cho các hệ thống khác nhau như: Tủ làm mát thực vật, tủ\r\n\n đông, tủ đông sốc, tủ lạnh có công suất điều khiển bằng khí nóng, hệ thống lạnh\r\n\n với bộ điều khiển khởi động và chế độ mùa đông, hai tủ làm lạnh ở các nhiệt\r\n\n độ khác nhau thông qua van điều chỉnh áp suất bay hơi\n\nCông suất: 5HP\n\n- Điện áp 220/380V, 50Hz\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n37.\n\nMô hình máy lạnh trung tâm đạt sàn\n\nThiết bị\n\n- Năng suất lạnh: 27000-45000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 380V\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R410A\n\n- Khối ngoài và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas\n\n- Tháp giải nhiệt bằng nước có quạt gió làm mát.\n\n- Thiết bị bay hơi: dạng ống có cánh tản nhiệt, có trang bị\r\n\n quạt gió lạnh.\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n38.\n\nMô hình thực hành hệ thống thông gió và điều hòa không khí\n\nThiết bị\n\nQuạt, tốc độ điều khiển: 0...1500 vòng/ phút.\n\n- Dòng khí tối đa: 2500m3/h\n\n- Công suất động cơ: 1.1kW\n\nBộ sấy khí, 4 cấp: 0-5-10-15-20kW:\n\n+ Bộ làm lạnh (dàn lạnh trực tiếp), năng suất làm mát:\r\n\n 27kW\n\n+ Năng suất làm mát danh định: xấp xỉ 16.6kW ở 7.2/32°C\n\n+ Công suất tiêu thụ: xấp xỉ 7.4kW ở 7.2/32°C\n\nMôi chất làm lạnh:\n\n- R513A\n\n- khối lượng làm đầy: 11,7kg\n\nKích thước và trọng lượng:\n\nLxWxH: 4000x850x1790mm; 520kg\n\nKhối lượng 731kg\n\nNguồn cấp: 400V, 50Hz, 3 pha\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n39.\n\nMô hình tạo lỗi hệ thống lạnh\n\nThiết bị\n\nMáy nén khí:\n\n- Công suất làm lạnh: 1640W ở -10 / 50 °C\n\nGiàn ngưng với quạt máy: Lưu lượng: 570m3/h\n\nGiàn bay hơi chuyển giao khu vực:\n\n- Buồng làm lạnh: 1.12m2\n\n- Buồng kết đông: 1.88m2\n\nBộ điều khiển khởi động: 0.2...6bar\n\nBộ điều chỉnh năng suất: 0.2...6bar\n\nKích thước và trọng lượng:\n\n+ Dài x rộng x cao: 2200 x 770 x 1900 mm\n\n+ Trọng lượng: xấp xỉ 280 kg\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n40.\n\nMô hình lạnh cơ bản\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 220V, 50Hz.\n\n- Tải làm mát trong buồng làm lạnh thông qua bộ đốt nóng.\n\n- Bình ngưng và dàn bay hơi có quạt.\n\n- Công tắc áp suất để bảo vệ máy nén.\n\n- Màn hình tương tự cho áp suất, nhiệt màn hình kỹ thuật số\r\n\n và nguồn điện.\n\n- Môi chất lạnh R134a, không chứa CFC.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n41.\n\nMô hình hệ thống lạnh máy đá công nghiệp\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 3-5HP\n\n- Điện áp định mức 220 / 380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-5 - - 20)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Năng suất: 1 tấn/ ngày\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Xả đá bằng gas nóng\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n42.\n\nHệ thống điều hòa không khí Multi\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 27000- 45000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 380V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Khối ngoài có 4 - 8 van chặn\n\n- Khối trong có 2 - 4 khối\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n43.\n\nMáy điều không khí treo tường\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 9000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n44.\n\nMáy điều không khí treo tường INVERTER\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 9000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Công nghệ: Inverter\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n45.\n\nMáy điều không khí Cassette\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 18000- 27000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n46.\n\nMáy điều không khí đặt sàn (tủ đứng)\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 18000- 27000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n47.\n\nMáy điều không khí áp trần\n\nBộ\n\n- Năng suất lạnh: 18000- 27000BTU/h\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R32/R410A\n\n- Máy được lắp trên khung có bánh xe di chuyển. Khối ngoài\r\n\n và khối trong kết nối bằng ống đồng dẫn gas.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n48.\n\nTủ lạnh không đóng tuyết\n\nChiếc\n\n- Dung tích: 160-260 lít\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R134a/R600a\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n49.\n\nTủ lạnh không đóng tuyết Inverter\n\nChiếc\n\n- Dung tích: 160-260 lít\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R134a/R600a\n\n- Công nghệ: Inverter\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n50.\n\nTủ lạnh đóng tuyết\n\nChiếc\n\n- Dung tích: 120-180 lít\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R134a/R600a\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n51.\n\nTủ đông 2 ngăn\n\nChiếc\n\n- Dung tích: 160-260 lít\n\n- Điện áp định mức: 220 - 240V\n\n- Loại gas sử dụng: R134a/R600a\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n52.\n\nMô hình hệ thống lạnh liên hoàn\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Mô hình có các chế độ làm lạnh:\n\n+ Bảo quản sản phẩm\n\n+ Làm lạnh nước chế biến\n\n+ Điều hòa không khí\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n53.\n\nMô hình kho lạnh hai buồng lạnh\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Hệ thống nhiệt dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Kho lạnh có 2 buồng lạnh:\n\n+ Buồng nhiệt độ âm: (-5 - - 20)°C\n\n+ Buồng nhiệt độ dương: (5 - 10)°C\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n54.\n\nMô hình tủ đông tiếp xúc\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-8HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 45)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/ R404A\n\n- Hệ thống nhiệt 2 cấp\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Bình chứa, tách lỏng, tách dầu, trung gian...\n\n- Đồng hồ chỉ thị áp suất cao 500 PSI (ĐH INOX) dầu\n\n- Đồng hồ chỉ thị áp suất thấp 250 PSI (ĐH INOX) dầu\n\n- Công tắc kiểm soát áp suất cao\n\n- Công tắc kiểm soát áp suất thấp\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n55.\n\nMô hình tủ đông gió\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-8HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 45)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R404A\n\n- Hệ thống nhiệt 2 cấp\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Bình chứa, tách lỏng, tách dầu, trung gian...\n\n- Đồng hồ chỉ thị áp suất cao 500 PSI (ĐH INOX) dầu\n\n- Đồng hồ chỉ thị áp suất thấp 250 PSI (ĐH INOX) dầu\n\n- Công tắc kiểm soát áp suất cao, thấp\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n56.\n\nMô hình thực hành hệ thống nhiệt.\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 0.5-5HP\n\n- Điện áp định mức 220/380V\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n57.\n\nMô hình băng chuyền lạnh IQF\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-8HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Nhiệt độ bay hơi (-30 - - 45)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/ R404A\n\n- Hệ thống nhiệt 2 cấp dàn trãi trực quan\n\n- Hệ thống điện dàn trải có các thiết bị bảo vệ điều khiển:\r\n\n nhiệt độ, áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Mô hình bố trí trên khung có bánh xe di chuyển.\n\n- Có 3 áp kế đo áp suất bay hơi, áp suất ngưng tụ, áp suất\r\n\n trung gian\n\n- Buồng lạnh làm bằng thép không rỉ\n\n- Băng chuyền bằng thép không rỉ chuyên dụng.\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n58.\n\nMô hình hệ thống lạnh chân không thăng hoa\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha - 380V\n\n- Nhiệt độ cấp đông (-30 - - 45)°C\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R404A\n\n- Áp suất quá trình sấy: chân không\n\n- Máy bơm chân không: vòng dầu\n\n- Hệ thống điện có các thiết bị bảo vệ điều khiển: nhiệt độ,\r\n\n áp suất và các thiết bị đóng cắt.\n\n- Buồng sấy bằng thép không rĩ, bên trong có khây sản phẩm\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n59.\n\nHệ thống tích trữ lạnh\n\nThiết bị\n\n- Công suất hệ thống 5-10HP\n\n- Điện áp định mức 3 pha-380V\n\n- Loại gas sử dụng: R22/R32/R410A\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n60.\n\nHệ thống bơm nhiệt\n\nThiết bị\n\nMáy nén:\n\n- Công suất làm lạnh: 372W ở 7,2 / 55°C\n\nGiàn trao đổi nhiệt ống xoắn đồng trục (giàn ngưng):\n\n- Dung tích môi chất lạnh: xấp xỉ 0.55L\n\nMôi chất lạnh: R513A\n\n- GWP: 631\n\n- Khối lượng làm đầy: 1kg\n\nKích thước và trọng lượng: LxWxH: 1630x800x1900mm\n\nTrọng lượng xấp xỉ. 195kg\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN CÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nThiết bị lập trình LOGO\n\nBộ\n\n- 1 bộ thực hành lập trình Logo 12/24RCE bao gồm:\n\n- 1 thiết bị đào tạo Logo\n\n- 1 điều khiển từ xa IR\n\n- 1 bộ chuyển đổi AC-DC 5-24 V\n\n- 34 Thẻ học tập\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nMô hình TH cơ bản điều khiển lập trình PLC\n\nBộ\n\n- Module nút nhấn và công tắc\n\n- Module đèn báo và chuông\n\n- Moudule nguồn analog và hiển thị\n\n- Module đèn giao thông\n\n- Module mô phỏng điều khiển băng tải\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành khí nén cơ bản\n\nBộ\n\n- Bộ lọc, điều áp tra dầu có đồng hồ: 1 bộ\n\n- Bộ chỉnh áp có đồng hồ: 2 bộ\n\n- Bộ phân phối khí: 2 bộ\n\n- Đồng hồ áp suất 1MPa: 3 bộ\n\n- Van thường đóng 3/2 dạng nút bấm: 2 bộ\n\n- Van thường đóng 3/2 dạng dừng khẩn: 1 bộ\n\n- Van 3/2 thường đóng dạng công tắc hành trình: 4 bộ\n\n- Van 3/2 thường đóng dạng công tắc chuyển mạch: 1 bộ\n\n- Van 5/2 dạng nút bấm: 2 bộ\n\n- Van công tắc chuyển mạch 5/2: 1 bộ\n\n- Van tác động khí nén 3/2 đơn: 1 bộ\n\n- Van tác động khí nén đơn 5/2: 1 bộ\n\n- Van tác động khí nén kép 5/2: 2 bộ\n\n- Van tác động khí nén kép 5/3: 1 bộ\n\n- Van tay khí 4/3: 1 bộ\n\n- Van tay khí 5/2: 1 bộ\n\n- Van OR: 1 bộ\n\n- Van AND: 1 bộ\n\n- Van tiết lưu một chiều: 2 bộ\n\n- Van xả nhanh: 1 bộ\n\n- Van một chiều: 2 bộ\n\n- Xilanh tác động đơn: 1 bộ\n\n- Xilanh tác động kép: 2 bộ\n\n- Xilanh tác động kép có từ tính: 2 bộ\n\n- Xilanh đơn có từ tính: 1 bộ\n\n- Xilanh có tải: 1 bộ\n\n- Xilanh xoay: 1 bộ\n\n- Giác hút chân không + Van tạo chân không: 1 bộ\n\n- Van điện từ khí nén thường đóng 3/2 cuộn hút đơn: 1 bộ\n\n- Van điện từ khí nén 5/2 cuộn hút đơn: 2 bộ\n\n- Van điện từ khí nén 5/2 cuộn hút kép: 3 bộ\n\n- Van điện từ khí nén 5/3, đóng giữa, cuộn hút kép: 1 bộ\n\n- Cụm van điện từ khí nén 5/2 đơn 3 van: 1 bộ\n\n- Bộ cấp nguồn 24VDC: 1 bộ\n\n- Bộ công tắc dừng khẩn: 1 bộ\n\n- Bộ tạo tín hiệu điện đầu vào: 1 bộ\n\n- Bộ hiển thị trạng thái ngõ ra\n\n- Bộ 3 rơle: 2 bộ\n\n- Bộ hiển thị dòng áp: 1 bộ\n\n- Bộ 2 rơle thời gian: 1 bộ\n\n- Bộ đếm: 1 bộ\n\n- Cảm biến tiệm cận kiểu từ tính: 1 bộ\n\n- Cảm biến tiệm cận kiểu điện dung: 1 bộ\n\n- Cảm biến quang điện: 1 bộ\n\n- Cảm biến từ trên thân Xilanh: 2 bộ\n\n- Công tắc hành trình điện: 2 bộ\n\n- Bộ PLC S7-1200: 1 bộ\n\n- Ống khí nén: 1 bộ\n\n- Bộ 10 đầu nối chữ T: 1 bộ\n\n- Bộ 10 đầu bịt 4mm: 1 bộ\n\n- Dụng cụ cắt ống: 1 bộ\n\n- Dụng cụ gỡ ống: 1 bộ\n\n- Bộ 10 đầu nối chữ Y: 1 bộ\n\n- Bộ dây thí nghiệm điện: 1 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nBàn thực hành điện khí nén\n\nBộ\n\n- Bàn thực hành: Khung bàn bằng nhôm định hình phủ anode hóa\r\n\n bề mặt chống xước; Mặt bàn bằng sắt sơn tĩnh điện; Tấm gá các phần tử khí nén\r\n\n - điện khí nén; Hệ thống khung gá module điện khí nén bằng nhôm định hình; Hệ\r\n\n thống bánh xe để dễ dàng di chuyển\n\n- Khung gá lắp thiết bị: Khung gá lắp thiết bị bằng nhôm; Có\r\n\n thể gá lắp thiết bị thực hành khí nén từ 2 phía\n\n- Khung gá lắp module điện: Khung gá lắp thiết bị; Sử dụng\r\n\n để gá lắp nhanh các module điện khi thực hành\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nCabin thực hành kĩ năng lắp đặt điện công nghiệp và dân dụng\n\nBộ\n\nKhung lưới\n\n- Cơ cấu khung bằng nhôm phủ anode, chống trầy xước\n\nBục nguồn\n\n- Bằng sắt được sơn tĩnh điện đảm bảo thẩm mỹ và chống xước\n\n- Nguồn đầu vào: 3 pha 4 dây 380VAC, 50Hz, Nút nhấn khấn E-Stop,\r\n\n khóa cho bộ nguồn, bộ cầu chì.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nBàn thực hành đa năng\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành\n\n- Khung bàn sử dụng nhôm định hình được a nốt phun cát trắng\r\n\n mờ\n\n- Hệ thống các bánh xe để dễ dàng cho việc di chuyển\n\nBục nguồn 1 pha an toàn\n\n- Hộp gá lắp bằng sắt được sơn tĩnh điện đảm bảo thẩm mỹ và\r\n\n chống xước.\n\n- Nguồn đầu vào 1 pha 220VAC, 50Hz\n\n- CB bảo vệ 20A\n\n- Nguồn đầu ra lỗ cắm an toàn 220VAC, 50Hz, 5A\n\n- Nguồn đầu ra phích cắm 220VAC, 50Hz, 5A\n\n- Nguồn đầu ra lỗ cắm an toàn 12VDC, 24VDC, 3A\n\n- Kết nối với bộ điều khiển lập trình bằng chốt cắm 4mm tiêu\r\n\n chuẩn EU Khung gá lắp module\n\n- Kích thước khung gá module 2 tầng\n\nThanh đứng bằng sắt sơn tĩnh điện\n\nThanh ngang sử dụng nhôm định hình, được a nốt phun cát trắng\r\n\n mờ\n\nChiều cao mỗi tầng theo tiêu chuẩn\n\nThanh ngang được thiết kế để dễ dàng gá lắp các module\n\nTủ đựng thiết bị\n\n- Số ngăn chứa thiết bị: 03 ngăn\n\n- Thiết bị có thân được làm bằng gỗ công nghiệp phủ sơn chống\r\n\n xước\n\n- Các ngăn được kéo ra vào dễ dàng thông qua cơ cấu ray và\r\n\n bánh xe trượt\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nMô hình điều khiển động cơ Servo AC\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành: 01 bộ\n\nBục nguồn 1 pha an toàn: 01 bộ\n\nKhung gá lắp module: 01 bộ\n\nTủ đựng thiết bị: 01 bộ\n\nĐộng cơ AC 3 pha 1HP: 01 bộ\n\nMáy phát DC 1HP, 110VDC : 01 bộ\n\nBảng điều khiển: 01 bộ\n\nBộ nguồn DC kích từ: 01 bộ\n\nBộ tải trở công suất: 01 bộ\n\nBộ đo các thông số, chỉ thị số và kim: 01 bộ\n\nCơ khí ghép nối động cơ: 01\n\nKhung chính thí nghiệm 02 tầng, nhôm định hình: 01 khung\n\nDây thí nghiệm có chốt 4 ly: 01\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8\n\nMô hình truyền động điện\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành: 01 bộ\n\nBục nguồn 1 pha an toàn: 01 bộ\n\nKhung gá lắp module: 01 bộ\n\nTủ đựng thiết bị: 01 bộ\n\nMáy phát đồng bộ 1kW: 01 bộ\n\nMáy phát DC 1HP, 110VDC: 01 bộ\n\nBảng điều khiển, gồm:\n\n- Mặt bảng gắn thiết bị + chốt 4ly tiêu chuẩn CE\n\n- Bộ khí cụ điện (CB, Fuse,...)\n\n- Bộ điều khiển DC Drive 1,5kW\n\n- Bộ đồng hồ đo U,I một chiều\n\n- Bộ đồng hồ đo U,I xoay chiều\n\n- Máy phát tốc + bộ đo Rpm\n\nBộ nguồn DC kích từ: 01 bộ\n\nBộ tải trở công suất: 01 bộ\n\nCơ khí ghép nối động cơ: 01 bộ\n\nKhung chính thí nghiệm 02 tầng, nhôm định hình: 01 bộ\n\nDây thí nghiệm có chốt 4 ly\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9\n\nMô hình điều khiển động cơ Servo AC\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành: 01 bộ\n\nBục nguồn 1 pha an toàn: 01 bộ\n\nKhung gá lắp module: 01 bộ\n\nTủ đựng thiết bị: 01 bộ\n\nAC Servo motor: 01 bộ\n\nBảng điều khiển: 01 bộ\n\nThước đo độ dịch chuyển: 01 bộ\n\nPLC S7-1200, CPU 1214C nguồn AC: 01 bộ\n\nCáp PLC: 01 bộ\n\nMáy tính để bàn: 01 bộ\n\nBộ gá cơ khí + khớp + trục vít: 01 bộ\n\nKhung chính thí nghiệm 02 tầng, nhôm định hình: 01 bộ\n\nDây thí nghiệm có chốt 4 ly: 01 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nBảng mạch thí nghiệm về động cơ, máy phát và điều khiển\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành: 01 bộ\n\nBục nguồn 1 pha an toàn: 01 bộ\n\nKhung gá lắp module: 01 bộ\n\nTủ đựng thiết bị: 01 bộ\n\nĐộng cơ AC 3 pha 1HP: 01 bộ\n\nĐộng cơ DC 1HP, 110VDC: 01 bộ\n\nMáy phát DC 1HP, 110VDC: 01 bộ\n\nBảng điều khiển: 01 bộ\n\nBộ nguồn DC kích từ: 01 bộ\n\nBộ tải trở công suất: 01 bộ\n\nBộ đo các thông số, chỉ thị số và kim: 01 bộ\n\nCơ khí ghép nối động cơ: 01 bộ\n\nKhung chính thí nghiệm 02 tầng, nhôm định hình: 01 bộ\n\nDây thí nghiệm có chốt 4 ly: 01 bộ\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nMáy biến áp\n\nBộ\n\nKhung bàn thực hành: 01 bộ\n\nBục nguồn 1 pha an toàn: 01 bộ\n\nKhung gá lắp module: 01 bộ\n\nTủ đựng thiết bị: 01 bộ\n\nMáy biến áp tự ngẫu 1 pha, 4A: 01 bộ\n\nMáy biến áp 1 pha, 3A: 01 bộ\n\nMáy biến áp 3 pha, 3A: 01 bộ\n\nBảng điều khiển gồm:\n\n- Bộ tải trở công suất: 01 bộ\n\n- Khung chính thí nghiệm 02 tầng, nhôm định hình: 01 bộ\n\n- Bộ nguồn CB 3 pha 380V và CB 1 pha 220V: 01 bộ\n\n- Dây thí nghiệm có chốt 4 ly: 01 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành điện - khí nén nâng cao\n\nBộ\n\nVan điều khiển hướng 3/2, điện từ hoạt động, bị chặn ở trạng\r\n\n thái đứng yên\n\n- Van điều khiển hướng 5/2, điện từ hoạt động (vận hành thử\r\n\n nghiệm)\n\n- Van điều khiển hướng 5/2, điện từ hoạt động ở cả hai bên\r\n\n (Pilot)\n\n- Các mạch cơ bản với các tiếp điểm trong kết nối nối tiếp\r\n\n (chức năng AND)\n\n- Các mạch cơ bản với các tiếp điểm trong kết nối song song\r\n\n (chức năng OR)\n\n- Mạch chuyển tiếp với hoạt động ON / OFF và chốt\n\n- Điều khiển đảo ngược tự động của xi lanh tác động kép.\n\n- Điều khiển trình tự cho hai xi lanh tác động kép\n\n- Mạch có phản ứng thời gian, rơle thời gian tạo trễ\n\n- Mạch có phản ứng thời gian, rơle thời gian giảm trễ\n\n- Bộ chuyển đổi khí nén-điện, chuyển đổi áp suất\n\n- Điều khiển thiết bị vận chuyển bị tắt tín hiệu\n\n- Điều khiển cấu trúc với các tiếp điểm tự giữ cho một công\r\n\n cụ uốn\n\n- Điều khiển trình tự cho một thiết bị dập với ba xi lanh và\r\n\n điện từ hoạt động ở cả hai bên\n\n- Điều khiển trình tự với ba xi lanh và van với lò xo trở lại.\n\n- Mạch dừng khẩn cấp\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13\n\nBộ thực hành thiết bị tự động hóa, Lập trình PLC\n\nBộ\n\nBao gồm: Thiết bị Đo lường và điều khiển; Thiết bị vận chuyển,\r\n\n phân tách, điền đầy.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14\n\nHệ thống đào tạo năng lượng mặt trời và năng lượng gió\n\nBộ\n\nBộ điều khiển sạc năng lượng mặt trời\n\nXe thực hành di động\n\nTấm pin năng lượng mặt trời: Chỉ số: 12VDC, 85W\n\nMáy phát điện tua bin gió với động cơ DC: động cơ vĩnh cửu\r\n\n 1800 vòng/phút 90V; loại: Máy phát đồng bộ ba pha với đầu ra DC chỉnh lưu; chỉ\r\n\n số: 12 VDC, 7 A dc\n\nHộp nối năng lượng mặt trời\n\nBộ mô phỏng năng lượng mặt trời\n\nĐiều khiển động cơ DC (cho mô phỏng gió): Điện áp đầu vào:\r\n\n 230 V ac, 50/60 Hz\n\nđầu ra: 0-180 V dc, 1.75 A dc\n\nPhụ kiện: bộ sạc pin, đèn led, đèn huỳnh quang\n\nBộ cáp kết nối\n\nĐồng hồ vạn năng: Điện áp AC/DC, dòng điện một chiều, điện\r\n\n trở\n\nHệ thống kết nối phân tích dữ liệu\n\nPhần mềm Đào tạo năng lượng Gió/Mặt trời\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15\n\nHệ thống đào tạo điện cơ hòa đồng bộ\n\nBộ\n\nMáy phát có công suất 5KVA\n\nTủ ATS\n\nTrạm thực hành\n\n- □TS 100-200A\n\n- Kích thước (H x W x D): 1660 x 935 x 665 mm\n\nĐộng cơ DC có nam châm vĩnh cửu\n\n- Công suất: 220W\n\n- Điện áp: 48V\n\n- Dòng điện 6.7A\n\n- Tốc độ 4000 vòng/phút\n\n- Momen: 0.53 N.m (4.6 lbf.in)\n\n- Chu kỳ làm việc: 15 min ON / 60 min OFF\n\n- Số răng pulley: □ 12\n\nĐộng cơ cảm ứng lồng sóc có cánh quạt\n\n- Motor:\n\n+ Điện áp Stator 220/380 V, 3-phase\n\n+ Công suất cơ 200W\n\n+ Tốc độ định mức 1364 r/min\n\n+ Dòng điện định mức 0.55A\n\n+ Hệ số công suất 0.78\n\n- Generator:\n\n+ Điện áp Stator 220/380 V, 3-phase\n\n+ Công suất cơ 200W\n\n+ Tốc độ định mức 1598 r/min\n\n+ Dòng điện định mức 0.52A\n\n+ Hệ số công suất 0.58\n\n- Bảo vệ\n\n+ Loại 10 kΩ thermistor, type 2, trong cuộn stato\n\nĐộng cơ đồng bộ/máy phát điện\n\n- Yêu cầu điện: 220/380V\n\n- Motor:\n\n+ Điện áp Stator 220/380V, three-phase\n\n+ Điện áp Rotor 0-240V dc\n\n+ Công suất đầu ra 200W\n\n+ Tốc độ đồng bộ 1500 r/min\n\n+ Dòng điện đầy tải 0.3A\n\n+ Hệ số công suất 1\n\n- Generator:\n\n+ Điện áp Stator 220/3 80V, three-phase\n\n+ Điện áp Rotor 0-240V dc\n\n+ Công suất đầu ra 200VA\n\n+ Tốc độ đồng bộ 1500 r/min\n\n+ Hệ số công suất: 0.8\n\n- Bảo vệ:\n\n+ Loại 10 kΩ thermistor, loại 2, trong cuộn, and rotor\r\n\n field bimetal thermal □ protection\n\nTải trở (ba nhóm giống nhau của 3 điện trở)\n\n- Giá trị điện trở (mỗi nhóm) 1100/2200/4400 Ω\n\n- Điện áp danh định 220V ac/dc\n\n- Độ chính xác giá trị điện trở ± 5%\n\n- Tải tại điện áp danh định (nhóm)\n\n- Công suất 11-77W\n\n- Dòng điện 0.05 - 0.35A\n\n- Bảy bước, tăng đều\n\n- Current Increment 0.05A\n\nTải cảm: Ba nhóm giống nhau của 3 tải cảm\n\n- Giá trị điện cảm (mỗi nhóm) 3.5/7/14 H\n\n- Giá trị phản kháng (mỗi nhóm) 1100/2200/4400Ω\n\n- Điện áp danh định 220V - 50Hz\n\n- Sai số giá trị điện cảm ± 5%\n\n- Tải tại điện áp danh định (mỗi nhóm)\n\n- Công suất phản kháng: 11-77 var\n\n- Dòng điện 0.005 - 0.35A\n\n- Bảy bước, tăng đều\n\n- Current Increment 0.05A\n\nTải dung: 3 nhóm giống nhau cả 3 tải dung\n\n- Giá trị điện dung (mỗi nhóm) 0.72/1.45/2.89 µF\n\n- Giá trị phản kháng (mỗi nhóm) 1100/2200/4400Ω\n\n- Điện áp danh định 220V - 50Hz\n\n- Điện áp tối đa 440V\n\n- Độ chính xác giá trị điện dung ± 5%\n\n- Tải tại điện áp danh định (mỗi nhóm)\n\n- Công suất phản kháng 11-77 var\n\n- Dòng điện 0.005 - 0.35A\n\n- Steps Seven, of equal increment\n\n- Current Increment 0.05A\n\nBiến áp điện 3 pha\n\n- Chỉ số (trên mỗi biến áp)\n\n- Điện áp sơ cấp: 380V\n\n- Điện áp thứ cấp: 380/220V\n\n- Công suất: 250VA\n\n- Dòng điện 0.66A\n\nBiến áp\n\n- Công suất danh định 240VA\n\n- Chỉ số cuộn sơ cấp (2 vòng) 24VAC - 5A for each winding\n\n- Chỉ số cuộn thứ cấp (2 vòng) 120 VAC\n\n- 1 A for each winding\n\n- Bảo vệ 10 kΩ thermistor, type 2\n\nMô-đun đồng bộ/con-tac-tor 3 pha\n\n- Contactor\n\n- Điện đầu vào 220V - 50 mA - 50 Hz\n\n- Contacts 600V - 1.5 A ac\n\n- Light Bulbs\n\n+ Rating 28V - 2.3W - T3 1/4\n\n- Remote Control Input\n\n+ Voltage 0/3.5-5V dc\n\nBộ pin ắc-quy\n\n- Bộ pin:\n\n+ Type 4 valve-r□gulated lead-acid batteries\n\n+ Điện áp 48V (12V cho mỗi pin)\n\n+ Capacity 9Ah\n\n+ Dòng sạc tối đa 2.7A\n\n+ Dòng xả tối đa 7 A\n\n+ Đầu vào sạc mắc song song lớn nhất 58V\n\n- Cầu chì bảo vệ tự động reset:\n\n+ Gói pin 7A (giữ dòng), 14A (ngắt dòng)\n\n+ Điểm kiểm tra (3) 0.2A (giữ dòng), 0.4A (ngắt dòng)\n\nNguồn cung cấp\n\n- Yêu cầu mô đun:\n\n+ Dòng điện tối đa 5A\n\n+ Lắp đặt mạng □ điện AC: 3 phases (220/380V - 50 Hz), cấu\r\n\n hình sao (wye) bao gồm dây trung tính và dây nối đất, được bảo vệ CB 20A\n\n+ Kết nối mạng điện AC: NEMA L22-20\n\n- Đầu ra:\n\n+ AC 3-Phase 220/380V - 2.5A cố định\n\n+ DC 220V - 2A cố định\n\nDây curoa (dây đai)\n\n- Dây thí nghiệm\n\nMáy phát điện 4 cực/nguồn cung cấp\n\n- Chế độ động lực kế:\n\n+ Mô men từ tính 0 tới 3 N.m (0 to 27 lbf in)\n\n+ Chiều quay CW/CCW\n\n+ Tốc độ 0 tới 2500 r/min\n\n+ Công suất danh định 350W\n\n- Chế độ nguồn cấp:\n\n+ Điện áp DC □ tới ± 150V\n\n+ Điện áp AC (RMS) 0 tới 105V (không tải)\n\n+ Dòng điện DC 0 tới ± 5 A\n\n+ Dòng điện AC (RMS) 0 tới 3.5 A\n\n+ Công suất đầu ra tối đa 500W\n\n+ Tần số AC 10 tới 120 Hz\n\n- Màn hình hiển thị (LCD): 76mm (3 in), đơn sắc, ánh sáng nền,\r\n\n 240 x 160 chấm\n\nPort giao tiếp USB 2.0\n\nNguồn điện yêu cầu 220V - 3A - 50 Hz\n\n* Bộ giao tiếp điều khiển và kiểm soát dữ liệu\n\n* Đồng hồ kỹ thuật số đa năng\n\n* Phần mềm mô phỏng hệ thống Điện Cơ (LVSIM-EMS)\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n16\n\nMô hình vận hành lưới điện thông minh.\n\nBộ\n\nBao gồm:\n\n* Trạm thực hành\n\n- Trạm làm việc di động bao gồm 2 bộ phận hoàn thiện: Trạm làm việc và tủ chứa\r\n\n thiết bị có bánh xe di động.\n\n- Kích thước (H x W x D): 1660 x 935 x 665 mm\n\n* Tải trở\n\n- Resistors: ba nhóm giống nhau của 3 điện trở, Giá trị điện\r\n\n trở (mỗi nhóm) 1100/2200/4400 Ω; Điện áp danh định 220V ac/dc; Công suất 11-77W;\r\n\n Dòng điện 0.05 - 0.35A; Bảy bước, tăng đều\n\n* Tải cảm (x2)\n\n- Cuộn cảm: Ba nhóm giống nhau của 3 tải cảm; Giá trị điện\r\n\n cảm (mỗi nhóm) 3.5/7/14 H; Giá trị phản kháng (mỗi nhóm) 1100/2200/4400Ω; Điện\r\n\n áp danh định 220V - 50Hz; Công suất phản kháng: 11 -77 var; Dòng điện 0.005 -\r\n\n 0.35A; Bảy bước, tăng đều\n\n* Bộ lọc 3 pha Thông số 2 mH - 5A - 0- 20 kHz;\r\n\n Loại Metallized polypropylene; Giá trị định mức 5 µF - 400V\n\n* Cuộn dòng\n\n* Đường truyền 3 pha (x2)\n\n* Tải dung (x3) Giá trị điện dung (mỗi nhóm)\r\n\n 0.72/1.45/2.89 µF; Giá trị phản kháng (mỗi nhóm) 1100/2200/4400Ω; Điện áp\r\n\n danh định 220V - 50Hz; Điện áp tối đa 440V; Công suất phản kháng 11-77 var; 7\r\n\n bước, tăng dần bằng nhau\n\n* SVC/TSC\n\n- SVC Reactors:\n\n+ Số lượng 3\n\n+Trở kháng 1700Ω, Điện áp danh định 220V - 50Hz; Công suất\r\n\n phản kháng 28.5 var\n\n- Tụ chuyển mạch thyristor SVC (x6), Trở kháng 2200Ω, Điện\r\n\n áp danh định 220V - 50Hz; Công suất phản kháng 22 var; Chuyển đổi điều khiển đầu\r\n\n vào 0 / 3.5V (9 mA) và 0 / 5V (15 mA)\n\n* Hộp biến thế 3 pha (x2): Điện áp sơ cấp: 380V; Điện áp thứ\r\n\n cấp: 380/220V; Công suất: 250VA; Dòng điện: 0.66A\n\n* Bộ tự động điều chỉnh biến thế 3 pha (x2): Điện áp dây 220 / 380V;\r\n\n Công suất 400VA; Dòng 0,6A; Điện áp Buck- Boost -15, 0, -15%; Lệch pha -15,\r\n\n 0, - 15°; Chuỗi pha 1-2-3\n\n* Biến áp 3 pha: Điện áp sơ cấp 220v; Điện áp thứ\r\n\n cấp 83 V; Công suất 200VA; Dòng điện sơ cấp 0.9A\n\n* IGBT Chỉnh lưu/Biến tần\n\n- DC Bus Điện áp tối đa 770V, Dòng tối đa 6 A; Tụ lọc 450\r\n\n µF\n\n- Bảo vệ: DC Bus quá điện áp 810V; Bộ ngắt mạch DC Bus 6A;\r\n\n IGBT điện tử quá dòng 12A; IGBT quá nhiệt khoảng 70°C\n\n- Mạch xả: Ngưỡng điện áp 660V; Điện trở 250, 100W\n\n- Chuyển đổi tín hiệu điều khiển: Mức 0/5 V; Dải tần số\r\n\n 0-20 kHz\n\n* Công suất Thyristor (x2)\n\n- Giá trị danh định: Điện áp ngược cực đại 1200V; Dòng tối\r\n\n đa 1A; Tín hiệu điều khiển cổng xung 0-5V (tương thích với TTL)\n\n* Máy phát điện 4 cực/nguồn cung cấp\n\n- Chế độ động lực kế: Mô men từ tính 0 tới 3 N m (0 to 27 lbf\r\n\n in); Chiều quay CW/CCW; + Tốc độ 0 tới 2500 r/min\n\n- Công suất định danh 350W:\n\nChế độ cung cấp công suất: Điện áp DC 0 tới ± 150V; Điện áp\r\n\n AC (RMS) 0 tới 105V (không tải); Dòng điện DC 0 tới ± 5A; Dòng điện AC (RMS)\r\n\n 0 tới 3.5A; Công suất đầu ra tối đa 500W; Tần số AC 10 tới 120Hz\n\n* Bộ giao tiếp điều khiển và kiểm soát dữ liệu\n\n+ Giao diện I/O của máy tính: USB 2.0 tốc độ đầy đủ thông qua\r\n\n ổ cắm loại B\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n17\n\nHệ thống ngôi nhà thông minh\n\nBộ\n\nHệ thống điều khiển tòa nhà thông minh tập trung bằng\r\n\n wireless\n\nThiết bị bao gồm:\n\n- Bộ nguồn cấp\n\n- Bộ điều khiển máy biến áp\n\n- Bộ điều khiển đặt trên mái\n\n- Zone □ Controller (Floating)\n\n- Zone Controller (Analog)\n\n- Bộ thiết bị thực hành điều khiển không dây đa vùng\n\n- Đồng hồ vạn năng\n\n- Bộ dây thí nghiệm\n\nHệ thống điều khiển ánh sáng và báo cháy tòa nhà thông\r\n\n minh\n\nThiết bị bao gồm:\n\n- Bộ điều khiển giám sát\n\n- Network Relay\n\n- Network Station\n\n- Bảng điều khiển báo cháy Single-zone\n\n- Thiết bị kích báo cháy\n\n- Ứng dụng thông báo báo cháy\n\n- Bộ dây thí nghiệm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18 .\n\nBộ thí nghiệm thực hành điện - điện tử.\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 220V\n\nDòng điện: 0.4-0.65 A\n\nKhối đế tích hợp nguồn cấp (Giao tiếp với máy tính) và các board mạch. Kích thước (H\r\n\n x W x D): 152 x 305 x 356 mm.\n\nCác phần tử: RLC\n\nCác phần tử: Điốt, Transistor BJT, FET\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19 .\n\nBộ thực hành cảm biến trong công nghiệp\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 24V, ngõ ra NPN, PNP, analog 0-10V, 4-20mA\n\nCảm biến quang\n\nCảm biến sợi quang\n\nCảm biến tiệm cận\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20 .\n\nMô hình thực hành hệ thống tòa nhà thông minh.\n\nThiết bị\n\nCông tơ điện thông minh\n\nBộ điều khiển KNX\n\nBộ cảm biến đo lường\n\nCông tắc\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21 .\n\nMô hình thực hành điều khiển cánh tay robot\n\nThiết bị\n\nRobot 6 bậc tự do\n\nBộ điều khiển lập trình cho robot\n\nPhần mềm mô phỏng robot\n\nKích thước cơ bản robot: 180 x 180 mm\n\nKích thước chiều cao robot: 700 mm\n\nChu trình chọn mẫu 1 kg 25 x 300 x 25 mm: 0.58 giây.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n22 .\n\nMô hình thực hành máy điện.\n\nThiết bị\n\nKích thước (D x R x C): 890 x 935 x 465 mm. Bao gồm:\n\nĐộng cơ nam châm vĩnh cửu; Động cơ cảm ứng lồng sóc bốn cực;\r\n\n Bộ kết nối tải.\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n23 .\n\nMô hình thực hành hệ thống tự động hóa theo công nghệ 4.0\n\nThiết bị\n\nTích hợp hệ thống phân tích Dữ liệu lớn (Big Data), IoT, Trí\r\n\n tuệ nhân tạo (AI). Trạm MPS Cung cấp với băng chuyển, Trạm MPS Lắp ráp, Trạm\r\n\n MPS phân loại. Trang thiết bị 3 xe đẩy hiệu chỉnh được chiều cao, 3 bảng điều\r\n\n khiển điều khiển, 1 bộ phôi PA (phôi thân với nắp đậy), 1 hộp mô phỏng, 1 cột\r\n\n đèn tín hiệu.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n24 .\n\nMô hình thực hành điều khiển quá trình trong công nghiệp.\n\nThiết bị\n\nBao gồm:\n\nTrạm MPS tay gắp dẫn động trục điện.\n\nTrạm MPS phân loại sản phẩm\n\nTrạm MPS đo lường\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25 .\n\nMô hình thực hành năng lượng mới.\n\nThiết bị\n\nĐiện áp hoạt động: 12 V dc.\n\nKích thước (H x W x D): 17,2 x 26,7 x 33,0 cm\n\nKhối lượng tịnh: 32.25 kg\n\nBộ mô phỏng năng lượng, bộ biến tần công suất với điều khiển\r\n\n từ xa...\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26 .\n\nBộ thực hành đào tạo biến tần\n\nBộ\n\n- 6 đầu vào số\n\n- 3 đầu ra kỹ thuật số\n\n- 1 đầu vào tương tự\n\n- 2 đầu ra tương tự\n\n- Kết nối cảm biến nhiệt độ và điện trở hãm bên ngoài\n\n- Nguồn điện: 3x 380-480 V AC\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27 .\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành PLC cho hệ thống đóng chai\n\nBộ\n\nBộ điều khiển điều chỉnh mức chất lỏng điền đầy theo giá trị\r\n\n cài đặt thông qua một bơm được điều khiển (0 - 10V)\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC THỰC HÀNH\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ Ô TÔ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nThiết bị rửa xe\n\nBộ\n\n- Cầu nâng 1 trụ: 1 bộ\n\n- Máy nén khí piston: 1 chiếc\n\n- Máy rửa xe áp lực: 1 chiếc\n\n- Bình bọt tuyết: 1 bộ\n\n- Máy hút bụi: 1 chiếc\n\n- Phụ kiện: khăn lau, cọ, súng thổi khí...\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n2\n\nHệ thống thiết bị đào tạo lái xe\n\nBộ\n\n- Điệp áp: 220V-240 V/50Hz\n\n- Công suất: 1500W\n\n- Cầu chì: 16A\n\n- Kích thước máy: 152 x 146 x 191 cm\n\n- Trọng lượng: 260 kg\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n3\n\nPhần mềm xưởng sửa xe\n\nBộ\n\nBộ vi xử lý: Core(TM) i5-8400 Processor (9MB Cache, up to 4.0 GHz)\n\n- Bộ nhớ trong: 4GB DDR4\n\n- Ổ cứng: 1TB 7200 rpm Hard Drive\n\n- VGA: Integrated Graphics\n\n- Ổ quang: DVDRW\n\n- Chuột & Bàn phím: Có\n\n- Màn hình 19\"\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n4\n\nMáy nén khí trục vít\n\nChiếc\n\n- Công suất: 30HP/22KW\n\n- Áp suất 10Bar\n\n- Lưu lượng khí: 2.970L/Phút\n\n- Điện 3 pha/380V\n\n- Độ ồn: 67dB\n\n- Trọng lượng: 280kg\n\n- Kích thước (LxWxH)940x630x850 mm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n5\n\nBình tích khí\n\nChiếc\n\nTheo tiêu chuẩn Việt Nam\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n6\n\nLọc khí đường ống chính/Main line filter\n\nBộ\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n7\n\nBộ sấy khô khí nén/Air dryer\n\nBộ\n\n03 bộ/ phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n8\n\nHệ thống khí nén\n\nBộ\n\n- Lưu lượng làm việc: 3300 l/phút\n\n- Lọc được nước và bụi cỡ 3 μm\n\n- Đồng hồ quan sát trạng thái lõi lọc\n\n- Lưu lượng làm việc: 3300 l/phút\n\n- Lọc được nước và bụi cỡ 0.1 μm\n\n- Tồn dư nước/ bụi sau khi lọc: 0.1 mg/m3 không khí.\n\n01 bộ/ phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n9\n\nThiết bị thu bụi lọc gió\n\nBộ\n\nSản xuất theo công nghệ của Đức.\n\nCông suất mô tơ: 1,5 Kw.\n\nTốc độ quạt: 2800 Rpm.\n\nLưu lượng gió: 2100 M3/H.\n\nthực hành cho bộ quạt hút có lưu lượng gió: 2800 M3/H.\n\nKích thước bộ lọc: 450 x 450 x 700 mm.\n\n01 hệ thống/ phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n10\n\nHệ thống ống hút khí xả khi xe nổ máy trong xưởng (theo các\r\n\n khoang trong xưởng SC chung)\n\nBộ\n\n11\n\nQuạt hút trung tâm bằng nhôm\n\nChiếc\n\n12\n\nỐng xi phông đặt âm sàn.\n\nChiếc\n\n13\n\nỐng hút di chuyển đơn\n\nChiếc\n\n14\n\nỐng hút khí ống xả chữ Y cho ống xả kép\n\nChiếc\n\n15\n\nBộ lọc khí thải\n\nBộ\n\n16\n\nHệ thống dụng cụ và thiết bị sửa chữa thân xe\n\nBộ\n\n- Bộ búa 3 chiếc sắt/cao su, khay nhựa cho thùng đồ\n\n- Bộ búa sắt/nhựa và 13 đột/đục sắt\n\n- Bộ búa và đe tay sửa vỏ xe (thép đúc)\n\n- Bộ búa và đe tay sửa vỏ xe\n\n- Bộ búa và đục 05 chi tiết (02 búa, 03 đục)\n\n- Bộ đe tay 7 chiếc chuyên làm đồng\n\n- Bộ đục đường hàn 4 món\n\n- Bộ đục và đột dấu 5 chiếc\n\n- Bộ đục và đột dấu 6 chiếc\n\n- Bộ đục và đột dấu 6 chiếc\n\n- Bộ kéo nắn thủy lực sắt si xe tai nạn công suất 10 tấn\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n17\n\nMô hình robot phun sơn\n\nBộ\n\n- Robot sơn 6 trục: Tải trọng 7kg, nguồn cấp 220VAC, trọng\r\n\n lượng: 250kg, tiêu chuẩn IP67\n\n- Bộ điều khiển robot cầm tay: Giao diện HMI cảm ứng, cần điều\r\n\n khiển 3D, trọng lượng: 1,3kg\n\n- Phần mềm mô phỏng trên máy tính: thực hành công nghệ robot\r\n\n ảo, công nghệ Multimove, mô phỏng 3D\n\n- Phòng sơn robot: Kích thước: 6900(L)x3900(W)x2560(H)mm, Công\r\n\n suất động cơ: 5.5Kw\n\n- Băng tải tự động: Kích thước 10mx0.4m, điều khiển bằng\r\n\n PLC\n\n- Béc phun sơn: Kích thước 1.2mm, tốc độ khí 18.7CFM, độ phủ\r\n\n sơn 400mm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n18\n\nBộ tuốc-nơ-vít đóng\n\nBộ\n\n- Thân đóng: 01 chiếc\n\n- Đầu nối: 01 chiếc\n\n- Đầu đóng 2 cạnh: 03 chiếc\n\n- Đầu đóng 4 cạnh: 03 chiếc\n\n- Hộp chứa: 01 chiếc\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n19\n\nDụng cụ tháo xéc măng\n\nBộ\n\nXéc măng 80-120mm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n20\n\nDụng cụ lắp sắc măng\n\nBộ\n\nXéc măng 80-120mm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n21\n\nBộ dũa\n\nBộ\n\n- Dũa dẹp: 1 chiếc\n\n- Dũa bán nguyệt: 1 chiếc\n\n- Dũa vuông: 1 chiếc\n\n- Dũa tròn: 1 chiếc\n\n- Dũa tam giác: 1 chiếc\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n22\n\nXe đẩy đồ (3 tầng)\n\nChiếc\n\n- Chủng loại: xe đẩy dụng cụ\n\n- Kích thước 755x435x775mm (DxRxC)\n\n- Trọng lượng: 30Kg\n\n- Tải trọng: 150kg\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n23\n\nDụng cụ đo\n\nBộ\n\n- 04 Panme đo trong từ 5 - 100mm\n\n- 01 Đồng hồ so\n\n- 01 Để từ 1\n\n- 01 Đồng hồ chân không\n\n- 03 Panme đo ngoài từ 0 - 150mm\n\n- 05 Cần lựa từ 10 - 450kgf/cm\n\n- 02 Thước cặp 0 -300mm\n\n- 02 Chân gá panme\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n24\n\nCầu nâng 02 trụ\n\nChiếc\n\n- Sức nâng tối đa: 4 tấn\n\n- Chiều cao nâng lớn nhất: 1950mm\n\n- Chiều cao nâng nhỏ nhất: 100mm\n\n- Chiều cao toàn bộ: 3900mm\n\n- Chiều rộng toàn bộ: 3690mm\n\n- Chiều rộng trong lòng: 2910mm\n\n- Chiều rộng xe tối đa: 2500mm\n\n- Tay nâng: 3 khúc, bất đối xứng\n\n- Tay ngắn: 605-1100 mm\n\n- Tay dài: 850-1800mm\n\n- Thời gian nâng: <50 giây\n\n- Công suất môtơ: 3Kw\n\n- Điện áp: 380V/50HZ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n25\n\nCầu nâng cắt kéo nâng bánh/Long scissors lift\n\nChiếc\n\n- Sức nâng: 4300 kg\n\n- Chiều cao nâng: 2090 mm\n\n- Thời gian nâng: 95 giây\n\n- Chiều cao tối thiểu: 241 mm\n\n- Chiều dài bàn nâng (không tính đường dẫn): 4650mm\n\n- Chiều dài tổng thể: 6300 mm\n\n- Chiều rộng bàn nâng: 630 mm\n\n- Khoảng cách giữa 2 bàn nâng: 800-1020 mm\n\n- Áp lực khí nén làm việc: 4-10 bar\n\n- Công suất mô tơ: 3 kW\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n26\n\nCầu nâng cắt kéo nâng bụng\n\nChiếc\n\n- Công suất nâng tối đa: 4300 kg\n\n- Thời gian nâng/hạ: 95”\n\n- Chiều dài tổng thể: 4842 mm\n\n- Phù hợp cho kiểm tra góc đặt bánh xe các loại xe nhỏ đến\r\n\n các xe có chiều dài cơ sở lên đến 3500mm.\n\n- Chiều rộng dầm cầu: 630 mm\n\n- Chiều cao tổng thể: 2090 mm\n\n- Áp suất khí nén: 4-10 bar\n\n- Công suất mô tơ: 3kW\n\n- Điện áp nguồn: 400V/3PH/50HZ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n27\n\nKích cá sấu 3 tấn\n\nChiếc\n\n- Vật liệu: Nhôm\n\n- Công suất nâng: 3 tấn\n\n- Chiều cao nâng thấp nhất: 100 mm.\n\n- Chiều cao nâng cao nhất: 510 mm.\n\n- Chiều dài kích nâng: 630mm\n\n- Trọng lượng kích: 20 kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n28\n\nCẩu treo động cơ\n\nChiếc\n\n- Công suất: 500 kg\n\n- Phạm vi điều chỉnh: 150mm\n\n- Chiều dài: 1500mm\n\n- Trọng lượng: 22 kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n29\n\nGiá treo SST/SST board\n\nChiếc\n\n- Kích thước: 1500 x 450 x 1950 mm (DxRxC)\n\n- Kích thước mặt treo dụng cụ: Dài x rộng x dày:\r\n\n 1500x1000x1 2 mm\n\n- Vật liệu: Thép tấm, gia công: Cắt, chấn định hình. Toàn bộ\r\n\n khung, sàn ngăn, hộp chứa làm bằng thép tấm, dầy 1mm.\n\n- Sơn tĩnh điện màu theo yêu cầu\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n30\n\nCẩu móc động cơ 1 tấn, gập được\n\nChiếc\n\n- Sức nâng: 0.5-1 tấn\n\n- Chiều dài cần nâng: 1050-1590mm\n\n- Tầm với: 0-2300mm\n\n- Trọng lượng: 83kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n31\n\nGiá đỡ hộp số 2 tầng 1,5 tấn\n\nChiếc\n\n- Sức nâng 1.5 Tấn\n\n- Chiều cao nhỏ nhất: 850mm\n\n- Chiều cao nâng lớn nhất: 1795mm\n\n- Hành trình nâng: 480mm + 465mm\n\n- Trọng lượng: 82kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n32\n\nGiá giữ để đại tu động cơ, hộp số\n\nChiếc\n\n- Giá có thể gá chặt động cơ và xoay động cơ 360°\n\n- Cơ cấu trục vít - bánh vít\n\n- Tay quay 360°\n\n- Kết cấu thép cứng vững\n\n- Khay hứng dầu\n\n- Gá kẹp hãm đa năng\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n33\n\nMáy ép thủy lực\n\nChiếc\n\n- Hành trình pit tông: 185 mm\n\n- Hành trình ép: 0~910 mm\n\n- Kích thước: 1080x60x80 mm\n\n- Trọng lượng: 53kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n34\n\nMáy khoan đảo chiều dùng khí nén\n\nChiếc\n\n- Tốc độ tự do: 550rpm\n\n- Áp lực vận hành: 1141/phút (4cfm)\n\n- Khả năng khoan tối đa: 13mm(1/2\")\n\n- Có khả năng đảo chiều\n\n- Áp lực khí nén khi vận hành: 6.2bar(90psi)\n\n- Cửa dẫn khí: 1/4\"NPT\n\n- Ống khí: 3/8”ID\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n35\n\nThiết bị kiểm tra hệ thống lái\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo: ± 300 sai số ± 0.10\n\n- Độ nghiêng của vô-lăng tối đa. 45°\n\n- Cổng USB để truyền dữ liệu và cập nhật phần mềm\n\n- Nguồn cung cấp điện áp: được tích hợp trong mô-đun sạc\r\n\n nhanh lithium-ion-accus 910 mAh.\n\n- Thời gian sạc khoảng 3 giờ, thời gian hoạt động với nền hiển\r\n\n thị chiếu sáng khoảng 20 giờ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n36\n\nThiết bị kiểm tra\n\nChiếc\n\n- Màn hình kiểm tra: LCD\n\n- Cho phép kiểm tra độ lệch về vị trí cơ khí ánh sáng của\r\n\n 1cm /10 mét\n\n- Cân chỉnh vuông góc bằng kiếng\n\n- Cột chính 1660mm\n\n- Cột xoay\n\n- Bánh xe di chuyển\n\n- Thấu kính Ø 200 mm\n\n- Trọng lượng 169 kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n37\n\nThiết bị kiểm tra hệ thống\n\nChiếc\n\n- Tính năng DoIP, chẩn đoán thông qua Internet Protocol duy\r\n\n nhất ở các dòng máy chẩn đoán hiện nay\n\n- Đọc lỗi và các thông số nhanh chóng\n\n- Hiển thị đèn LED báo hiệu\n\n- Hiển thị tất cả các giá trị cảm biến, giá trị hiệu dụng\r\n\n trên xe\n\n- Kênh đo tín hiệu Oscillioscope\n\n- Tốc độ truyền tải 20MS/s\n\n- Chức năng lựa chọn bộ phận điều khiển\n\n- Kết nối Bluetooth chuẩn\n\n03 chiếc/ phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n38\n\nMáy chẩn đoán lỗi xe ô tô\n\nChiếc\n\n- CPU: 1.4GHz hoặc tương đương\n\n- Hệ điều hành OS: Android 4.0 ICS hoặc tương đương\n\n- Ổ cứng nội SSD HD: ≥ 32Gb\n\n- Màn hình cảm ứng: ≥ 9.5 inch, độ phân giải ≥ 1024x768\n\n- Hỗ trợ kết nối: USB 2; WLAN; Bluetooth\n\n- Wifi: 2 băng tần G/N 2.4 & 5 GHz\n\n- Pin: có\n\n- Trọng lượng: khoảng 1.50 lb\n\n- Camera sau: ≥ 5 Megapixel / AF / Flash\n\n- Kết nối Bluetooth hoặc USB\n\n- Thời gian khởi động: ≤ 20 giây\n\n- Chức năng chẩn đoán\n\n- Chức năng tự động lấy VIN của xe\n\n- Chức năng quản lý dữ liệu\n\n- Hỗ trợ trực tuyến qua hệ thống MaxiFix Cloud hoặc tương\r\n\n đương\n\n- Chẩn đoán hơn 100 hãng xe Mỹ, Châu Âu, Châu Á\n\n- Cập nhật hệ thống tự động\n\n- Thiết kế năng động, chống sốc\n\n- Catalogue bản gốc kèm theo thiết bị\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n39\n\nThiết bị chỉnh góc đặt bánh xe\n\nChiếc\n\n- Độ chụm tổng phần: ± 20°\n\n- Độ chụm riêng phần: ±10°\n\n- Góc Camber: ±10°\n\n- Góc Caster: ± 30°\n\n- Góc King pin: ±30°\n\n- Góc Thrust: ±10°\n\n- Sai khác góc lái ở 20°: ±10°\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n40\n\nMáy ra vào lốp\n\nChiếc\n\n- Đường kính kẹp ngoài (inch): 11-24\n\n- Đường kính kẹp phía trong (inch): 13-26\n\n- Chiều rộng lốp lớn nhất (inch): 3-15\n\n- Đường kính lốp lớn nhất (mm): 1250\n\n- Áp suất làm việc (bar): 6-8\n\n- Công suất mô tơ (KW): 1.1\n\n- Điện áp (V): 220v / 50Hz\n\n- Trọng lượng (kg): 280\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n41\n\nMáy cân bằng lốp\n\nChiếc\n\n- Tốc độ cân bằng: 75-85-98 RPM\n\n- Tính toán giá trị mất cân bằng lớn nhất: 999g\n\n- Bước nhảy trọng lượng: 1g\n\n- Đường kính trục:40mm\n\n- Cài đặt độ rộng vành cân bằng: 1,5”- 20”\n\n- Đường kính vành tối đa: 35”\n\n- Đường kính vành với thước đo tự động: 10”- 28”\n\n- Độ rộng bánh xe tối đa (với lồng bảo vệ): 23,5”(560mm)\n\n- Đường kính bánh xe lớn nhất với lồng bảo vệ):44”\r\n\n (1117mm)\n\n- Khoảng cách từ vành tới thân máy lớn nhất: 11”(275mm).\n\n- Trọng lượng bánh xe lớn nhất: 75kg\n\n- Công suất tiêu thụ điện: 400W\n\n- Nguồn điện thực hành: 230V/ 1pha/ 50Hz\n\n- Trọng lượng: 160 kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n42\n\nThước đo độ chụm\n\nChiếc\n\n- Độ dài có thể đo: 2000mm\n\n- Thanh đo Min: 0.1mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n43\n\nMáy láng đĩa phanh/tăm bua\n\nChiếc\n\n- Độ dày tối đa của đĩa 39mm.\n\n- Độ chính xác của nút chỉnh bước tiện 0.05mm.\n\n- Tốc độ tiện 8.5mm/phút.\n\n- Nguồn điện 220VAC/50HZ.\n\n- Trọng lượng 6.6 kg.\n\n01 chiếc /phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n44\n\nThiết bị kiểm tra ắcquy\n\nBộ\n\n- Phù hợp các loại ắc-qui từ 18-200AH, 12V (24V)\n\n- Kiểm tra chất lượng bình ắc quy\n\n- Kiểm tra bộ khởi động\n\n- Kiểm tra tình trạng máy phát\n\n- Kiểm tra tình trạng của bộ điều chỉnh\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n45\n\nDụng cụ kiểm tra tỷ trọng\n\nBộ\n\n- Kiểm tra Ắc-quy trong vài giây\n\n- Được hiển thị màu cho việc đọc thông số Ắc- quy\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n46\n\nAmpe kìm\n\nChiếc\n\n- AC A: 0~600.0/1000A\n\n- DC A: 0~600.0/1000A\n\n- AC V: 6/60/600V\n\n- DC V: 600m/6/60/600V\n\n- Kích thước: 254(L) x 82(W) x 36(D)mm\n\n- Khối lượng: 310g\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n47\n\nThùng bơm dầu hộp số\n\nChiếc\n\n- Công suất: 9,5 lít\n\n- Tiêu thụ: 75 cm3 / chu kỳ\n\n- Phụ kiện tiêu chuẩn (8 chiếc).\n\n- Kích thước ống: 3/8 \"x 1500 mm.\n\n- Kích thước thiết bị: 330x260x650 mm\n\n- Được thiết kế đặc biệt để bơm dầu hộp số tự động.\n\n- Phụ kiện có thể thay đổi phù hợp với thương hiệu xe hơi\r\n\n khác nhau\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n48\n\nThùng bơm dầu cầu\n\nChiếc\n\nDung tích bình chứa: 16L\n\nTrọng lượng: 10kg\n\nKích thước (L-W-H) (mm): 500x460x880 mm.\n\nBánh xe di động\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n49\n\nPhụ kiện và đường ống kết nối hệ thống (theo bản vẽ mặt bằng)\n\nBộ\n\nÁp suất làm việc lớn nhất: 200 Bar\n\nKích thước: Ø 28\n\nĐộ dày: 2 mm\n\nKhớp nối thẳng Ø 28\n\nKhớp nối gấp\n\nKhớp nối chữ T Ø28 x Ø28 x Ø28\n\nKhớp nối trung gian\n\nKẹp cố định đường ống\n\nVan 1 chiều Ø3/4\n\nVan khóa Ø3/4\n\nVan giảm áp Ø3/4\n\nCuộn dây dẫn dầu 15m\n\n- Thu dây tự động\n\n- Chiều dài 15m\n\n- Kích thước dây Ø1/2”\n\n- Áp suất 160 bar\n\n- Khối lượng 20 kg\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n-\n\nCuộn dây dẫn dầu 15m\n\nCuộn\n\n-\n\nSúng cấp dầu có đồng hồ đo\n\nChiếc\n\n50\n\nMáy rửa chi tiết, hoạt động khí nén, dùng dầu.\n\nThiết bị\n\n- Chiều cao thùng chứa dầu: 60cm\n\n- Chiều rộng thùng chứa dầu: 45.5cm\n\n- Chiều sâu thùng chứa dầu: 42cm\n\n- Chiều cao làm việc: 90cm\n\n- Áp lực: 40-100PSI\n\n- Lượng dầu thực hành: 25-30L\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n51\n\nThiết bị vệ sinh buồng đốt bằng công nghệ khí Hydro\n\nThiết bị\n\n- Dùng cho động cơ động cơ có dung tích xi lanh dưới\r\n\n 4500cc\n\n- Công suất khí Hydrogen sản sinh ra trong 1 giờ: 510-640 lít/giờ\n\n- Nhiên liệu thực hành: Nước\n\n- Dung tích bình: 15 lít (Thép không gỉ)\n\n- Thời gian thông rửa: 60 phút\n\n- Thời hạn Bảo trì: 2000giờ hoặc 5 năm\n\n- Điện áp tiêu thụ: 1250W\n\n- Dây dẫn khí 3m\n\n- Hiển thị màn hình LCD\n\n- Trọng lượng (kg): 92 kg\n\n- Điện áp đầu vào: 220 V\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n52\n\nSúng bắn ốc hơi 1/2\"\n\nChiếc\n\n- Đầu vặn: 1/2\"\n\n- Tốc độ: 8300 rpm\n\n- Tiêu thụ khí: 116 1/phút\n\n- Công suất: 623 Nm mở ra - 555 Nm vặn vào\n\n- Áp suất: 6,2 bar\n\n- Trọng lượng: 2.500 gram\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n53\n\nSúng bắn ốc hơi 3/4\"\n\nChiếc\n\n- Khả năng xiết bulông Max: 32 mm\n\n- Lực xiết Max: 1285 N.m\n\n- Tốc độ không tải: 6000 v/p\n\n- Trọng lượng: 4.7 kg\n\n- Áp lực khí khuyên dùng: 6.2 bar\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n54\n\nSúng hơi lắp bánh cóc\n\nChiếc\n\n- Đầu nối khẩu: loại 1/2712.7 In./mm\n\n- Momen xoắn lớn nhất: 90/66Nm/ft-1b\n\n- Momen xoắn làm việc: 0-70/0-52Nm/ft-1b\n\n- Dùng vặn bu lông đến: 14/(9/16) mm/in.\n\n- Tốc độ không tải: 160rpm\n\n- Trọng lượng: 1.17/2.58 kg/1b\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n55\n\nBộ khẩu thực hành cho súng hơi ½\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n56\n\nBộ khẩu thực hành cho súng hơi 3/4\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n57\n\nThùng hứng dầu thải động cơ\n\nChiếc\n\n- Thể tích bình chứa: 70 lít\n\n- Áp suất khí nén: 6-8Bar\n\n- Ống xả dài: 3m\n\n- Đầu nối khí\n\n- Thùng chứa có bánh xe di chuyển được\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n58\n\nBộ đầu hú\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n59\n\nHệ thống hút/gom dầu thải dầu thải động cơ trung tâm\n\nBộ\n\n- Thể tích: 1000 lít\n\n- Áp suất khí nén: 6-8Bar\n\n- Ống xả: 5m\n\n- Đầu nối khí: 10\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n60\n\nBình đổ dầu\n\nChiếc\n\n- Dung tích: 20 lít\n\n- Có quai xách\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n61\n\nHệ thống đường ống dẫn tới các vị trí\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n62\n\nDụng cụ và thiết bị sửa chữa sơn vỏ xe\n\nBộ\n\n- Máy chà nhám: 1 chiếc\n\n- Bộ phụ kiện làm vỏ xe: 1 bộ\n\n- Bộ kéo nắn thủy lực: 1 bộ\n\n- Đèn sấy hồng ngoại: 1 bộ\n\n- Máy hàn rút tôn: 1 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n63\n\nBúa nhựa\n\nChiếc\n\n- Trọng lượng: 450g\n\n- Quai bằng gỗ\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n64\n\nBúa cao su\n\nChiếc\n\n- Trọng lượng: 450g\n\n- Quai bằng gỗ\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n65\n\nThu hồi/Tái chế/Nạp ga điều hoà\n\nBộ\n\n- Tự động làm sạch\n\n- Phần mềm dữ liệu xe: SD card\n\n- Điện áp: 220-240V 50/60HZ\n\n- Trọng lượng bình gas: 10 kg\n\n- Bơm chân không: 1 cấp, sạc chính xác +/- 15gr\n\n- Chức năng tự động xả khí\n\n- Tự động thu hồi và nạp lại gas cho ô tô khi đặt lượng gas\r\n\n cần nạp\n\n- Đặt thời gian hút chân không\n\n- Ghi nhớ lượng dầu xả trong suốt quá trình thu hồi gas từ\r\n\n ô tô vào máy\n\n- Máy có chức năng nhắc nhở người dùng thêm dầu bôi trơn vào\r\n\n hệ thống trước khi nạp gas\n\n- Trên mặt panel máy có 02 đồng hồ: 1 đồng hồ đo Áp suất cao,\r\n\n 1 đồng hồ đo áp suất thấp\n\n- Xả dầu bằng valve dùng tay\n\n- 01 bộ dây sạc kèm theo\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n66\n\nBộ dò ga\n\nBộ\n\n- Pump driven field calibration range: 10ppm\n\n- Kiểu cảm biến: Solid State\n\n- Cảnh báo: phát hiện 10% LEL giới hạn cháy mức thấp của\r\n\n khí Metan\n\n- Thời gian kêu: khoảng 1 phút\n\n- Thời gian hồi đáp: < 2 giây (đến 40% LEL giới hạn cháy\r\n\n mức thấp)\n\n- Duty Cycle: Intermittent\n\n- Tuổi thọ pin: 8h hoạt động liên tục\n\n- Kích thước: 8.7 x 2.83 x 1.8\" (221 x 72 x 46mm)\n\n- Trọng lượng: 18.4oz(520g)\n\n- Cung cấp kèm theo 3 pin \"C\"\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n67\n\nBộ tháo bu lông gãy\n\nBộ\n\n- Chuyên dụng cho việc lấy bu lông ốc vít gãy\n\n- 5 mũi khoan tương ứng đi kèm 5 đầu lấy vít gãy\n\n- Bước xoắn dài và cạnh sắc chống nở bu lông\n\n- Tay quay M3 - M12 kèm theo cho việc lấy bu lông gãy dễ\r\n\n dàng hơn\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n68\n\nMáy sạc đề ắc quy\n\nChiếc\n\n- Điện áp nạp: 12-24 VDC\n\n- Dòng khởi động max: 1200 A\n\n- Dung lượng ắc quy: 60-900 Ah\n\n- Điện áp đầu vào: 400 V/50 Hz\n\n- Kích thước: 41x32x84\n\n- Trọng lượng: 56 kg\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n69\n\nThiết bị phân tích khí xả xăng và diesel tích hợp\n\nBộ\n\n- Đo độ mờ khói của động Cơ diesel và xăng\n\n- Máy in kết quả\n\n- Đã Bao gồm đầu đo số vòng quay kiểu Kẹp ắc qui (RPM)\n\n- Đầu đo nhiệt độ dầu động cơ\n\n- Nguồn điện 220V\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n70\n\nBộ thiết bị đào tạo chẩn đoán tổng thành xe ô tô xăng\n\nBộ\n\n- Động cơ xăng 4 kỳ - 4 xy lanh, hệ thống phun xăng điện tử\n\n- Cụm động cơ bao gồm đầy đủ các bộ phận và hệ thống phần cơ\r\n\n khí máy và các hệ thống, thiết bị kèm theo như:\n\n- Ống xả, thùng nhiên liệu chống ăn mòn, hệ thống điện,\r\n\n đèn, còi,...\n\n- Hệ thống nhiên liệu: Phun xăng điện tử\n\n- Hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện cho ắc quy.\n\n- Giải nhiệt bằng nước (két nước, quạt làm mát)\n\n- Pơ giảm thanh\n\n- Hệ thống khởi động\n\n- Hệ thống điện\n\n- Hệ thống bơm thủy lực\n\n- Hệ thống nạp ắc qui\n\n- Hệ thống đèn chiếu sáng: đèn trước, sau, đèn xi nhan,\r\n\n ...\n\n- Hệ thống truyền động cầu trước, cầu sau\n\n- Hệ thống giảm chấn (lị xo, nhíp)\n\n- Hệ thống li\n\n- Hệ thống phanh ABS\n\n- Hệ thống cần số\n\n- Bảng táp lô đồng hồ\n\n- Bình ắc quy mới 100%: 12V-15Ah\n\n- Trên mặt Panel có bố trí khóa điện, đồng hồ táp lô hiển thị\r\n\n thông tin hoạt động của động cơ, bộ giắc điện đo kiểm, công tắc máy.\n\n- Tất cả các hệ thống hoạt động bình thường. Dùng luyện kỹ\r\n\n năng chẩn đoán, tìm pan, xử lý, khắc phục hư hỏng.\n\n- Mô hình được xử lý bề mặt, phun sơn, hóa chất chống rỉ, chống\r\n\n ăn mòn. Tất cả được đặt trên khung giá sơn 3 lớp cao cấp có 04 bánh xe để\r\n\n tiện di chuyển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n71\n\nCầu nâng 4 trụ\n\nChiếc\n\n- Sức nâng: 5.5 tấn\n\n- Chiều cao nâng tối đa: 1896mm\n\n- Chiều cao đường dẫn xe: 246mm\n\n- Chiều rộng đường dẫn xe: 490mm\n\n- Khoảng cách giữa 2 đường dẫn: 800-1100mm\n\n- Chiều dài tổng thể: 6288mm\n\n- Chiều rộng tổng thể: 3342mm\n\n- Chiều cao tổng thể: 2230mm\n\n- Công suất điện: 2.2kW\n\n- Điện áp: 220V hoặc 380V\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n72\n\nHệ thống dụng cụ tháo lắp cơ bản và chuyên dùng\n\nBộ\n\n- 13 đầu khẩu 1/4\", 6 cạnh cỡ: 4; 4,5; 5; 5,5; 6; 7;\r\n\n 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14mm\n\n- 13 đầu khẩu 1/4\", 6 cạnh, thân dài cỡ: 4; 4,5; 5;\r\n\n 5,5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14mm\n\n- 01 tay vặn đảo chiều 1/4\"\n\n- 01 khớp nối mềm 1/4\"\n\n- 01 thanh nối dài 1/4\" dài 50mm.\n\n- 01 thanh nối dài 1/4\" dài 100mm\n\n- 01 tay vặn thanh trượt chữ T 1/4\" dài 115mm\n\n- 01 tô vít lắp đầu bít 1/4\", dài 150mm\n\n- 06 đầu khẩu 1/4\" lắp bít lục giác cỡ: 3; 4; 5; 6;\r\n\n 7; 8 mm\n\n- 08 đầu khẩu 1/4\" lắp bít hoa thị cỡ: T06; T07; T08;\r\n\n T09; T10; T15; T20; T25.\n\n- 01 đầu chuyển đổi 4 cạnh - 6 cạnh cỡ 1/4\" dùng cho lắp\r\n\n các đầu bít\n\n- 06 đầu bít tô vít 2 cạnh 1/4\" kích cỡ 0,5x3;\r\n\n 0,6x4,5; 0,8x5,5; 1,0x5,5; 1,2x6,5; 1,6x8mm\n\n- 03 đầu bit 1/4\" loại 4 cạnh Phillips 1/4\" kích\r\n\n cỡ PH1; PH2; PH3\n\n- 03 đầu bit 1/4\" loại 4 cạnh Pozidriv 1/4\" kích\r\n\n cỡ PZ1; PZ2; PZ3\n\n- 06 đầu bit 1/4\" loại lục giác cỡ 2; 3; 4; 5; 6; 8mm\n\n- 09 đầu bit 1/4\" loại hoa thị cỡ T8; T9; T10; T15;\r\n\n T20; T25; T27; T30; T40\n\n- 03 đầu bit 1/4\" loại hình vuông cỡ 1; 2; 3mm\n\n- 01 đầu lắp bít cỡ 1/4\"-1/4\"\n\n- 20 đầu khẩu 1/2\", 6 cạnh, cỡ: 8; 9; 10; 11; 12; 13;\r\n\n 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 27; 30; 32mm\n\n- 11 đầu khẩu 1/2\", 6 cạnh, thân dài cỡ: 10; 12; 13;\r\n\n 14; 15; 16; 17; 18; 19; 21; 22 mm\n\n- 01 tay vặn đảo chiều 1/2\".\n\n- 01 khớp nối mềm 1/2\"\n\n- 01 thanh nối dài 1/2\" dài 125 mm\n\n- 01 thanh nối dài 1/2\" dài 250 mm\n\n- 01 đầu khẩu chuyển đổi 4 cạnh 3/8\"-1/2\"\n\n- 08 khẩu 1/2\", lắp bít lục giác cỡ: 5; 6; 7; 8; 9;\r\n\n 10; 12; 14 mm.\n\n- 07 khẩu 1/2\", lắp bít hoa thị cỡ: T27; T30; T40;\r\n\n T45; T50; T55; T60.\n\n- 06 tô vít 2 cạnh cỡ: 2,5x50; 3x75; 4x100; 5,5x125;\r\n\n 6,5x150; 8x200 mm.\n\n- 01 tô vít 2 cạnh cỡ: 4x30 mm.\n\n- 04 tô vít 4 cạnh Phillips cỡ: PH0x60; PH1x80; PH2x100;\r\n\n PH3x150 mm.\n\n- 01 tô vít 4 cạnh Phillips cỡ: PH1x30 mm.\n\n- 12 tô vít hoa thị cỡ: T06; T07; T08; T09; T10; T15; T20;\r\n\n T25; T27; T30; T40; T45.\n\n- 09 đầu bit 1/4\" loại hoa thị, thần dài cỡ: T3; T4;\r\n\n T5; T6; T7; T8; T9; T10; T15.\n\n- 05 đầu bít 1/4\", hoa thị (kiểu lỗ thông), thân dài cỡ:\r\n\n T6; T7; T8; T9; T10.\n\n- 09 đầu bít 1/4\" tô vít 2 cạnh cỡ: 0,8; 1,2; 1,5;\r\n\n 1,8; 2; 2,5; 3; 3,5; 4 mm.\n\n- 05 đầu bit 1/4\" lục giác cỡ: 0,7; 0,9; 1,3; 1,5; 2\r\n\n mm.\n\n- 04 đầu bít 1/4\" tô vít 4 cạnh Phillips cỡ: PH000;\r\n\n PH00; PH0; PH1.\n\n- 04 đầu bít 1/4\" tô vít 4 cạnh Pozidriv cỡ PZ000;\r\n\n PZ00; PZ0; PZ1.\n\n- 01 thanh nối dài 1/4\" để nối dài đầu lắp bít.\n\n- 01 tô vít lắp đầu bít, dài 110mm\n\n- 22 cà lê 1 đầu hở - một đầu chòng cỡ: 6; 7; 8; 9; 10;\r\n\n 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22; 23; 24; 27; 30; 32 mm.\n\n- 09 chìa vặn lục giác đuôi cầu cỡ: 1,5; 2; 2,5; 3; 4; 5;\r\n\n 6; 8; 10 mm.\n\n- 17 đầu khẩu 3/8\", 6 cạnh, cỡ: 6; 7; 8; 9; 10; 11;\r\n\n 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 21; 22 mm.\n\n- 08 đầu khẩu 3/8\", 6 cạnh, thân dài cỡ: 8; 10; 11;\r\n\n 12; 13; 14; 17; 19 mm\n\n- 01 tay vặn đảo chiều 3/8\"\n\n- 01 khớp nối mềm 3/8\"\n\n- 01 cái thanh nối dài 3/8\" dài 75mm\n\n- 01 cái thanh nối dài 3/8\" dài 150mm\n\n- 01 đầu khẩu chuyển đổi 4 cạnh 1/2\"-3/8\"\n\n- 07 khẩu 3/8\", lắp bít lục giác cỡ: 4; 5; 6; 7; 8;\r\n\n 9; 10 min\n\n- 07 khẩu 3/8\", lắp bít hoa thị cỡ: T15; T20; T25; T27; T30; T40; T45.\n\n- 08 cà lê 2 đầu hở cỡ: 6x7; 8x9; 10x11; 12x13; 14x15;\r\n\n 16x17; 18x19; 20x22 mm.\n\n- 08 cà lê 2 đầu chòng đối xứng cỡ: 6x7; 8x9; 10x11;\r\n\n 12x13; 14x15; 16x17; 18x19; 20x22 mm\n\n- 01 kìm cắt 160 mm\n\n- 01 kìm bằng 180 mm.\n\n- 01 kìm mỏ nhọn 200 mm\n\n- 01 kìm mở phanh trong (Ø19-60mm), mũi thẳng, dài 180mm.\n\n- 01 kìm mở phanh trong (Ø19-60mm), mũi cong, dài 170mm.\n\n- 01 kìm mở phanh ngoài (Ø19-60mm), mũi thẳng, dài 175mm.\n\n- 01 kìm mở phanh ngoài (Ø19-60mm), mũi cong, dài 175mm.\n\n- 01 kìm mỏ quạ 250 mm\n\n- 01 búa đầu vuông 500g.\n\n- 01 búa đầu mềm đường kính 35mm.\n\n- 01 đột dấu, đường kính thân Ø4 mm.\n\n- 01 đột bằng, rộng 17mm, dài 150mm\n\n- 01 đột nhọn dài 125mm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n73\n\nThiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng phía trước\n\nThiết bị\n\n- Kiểm tra đèn pha với camera tích hợp, kiểm tra được đèn\r\n\n lasez\n\n- Màn hình kiểm tra: LCD\n\n- Cho phép kiểm tra độ lệch về vị trí cơ khí ánh sáng của\r\n\n lcm / 10 mét\n\n- Cân chỉnh vuông góc bằng kiếng\n\n- Cột chính 1660mm\n\n- Cột xoay\n\n- Bánh xe di chuyển\n\n- Thấu kính Ø 200 mm\n\n- Trọng lượng 169 kg\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n74\n\nBăng thử phanh\n\nChiếc\n\n- Bệ ralo kiểm tra phanh + Cân tải trọng\n\n- Bệ kiểm tra trượt ngang\n\n- Remote điều khiển từ xa\n\n- Tủ điều khiển\n\n- Trọng lượng tối đa mỗi trục xe: 2.5 Tấn\n\n- Động cơ: 2 x 4 kw\n\n- Tốc độ kiểm tra: 5 Km/h\n\n- Lực phanh tối đa đo lường được: 10.000 N\n\n- Trọng lượng tối đa lực lượng đo lường được: 10.000 N\n\n- Đường kính con lăn: 200mm\n\n- Nguồn cung cấp: 380V/50Hz\n\n- Kích thước: L x H x W: 720 x 255 x 2440 mm\n\n- Trọng lượng: 350 kg\n\n- Bệ kiểm tra trượt ngang\n\n- Độ trượt: 5-10 km/h\n\n- Khối lượng kiểm định tối đa: 3.5 tấn\n\n- Biên độ: -20 y 20 m / km.\n\n- Khoảng cách đo: 0,1 m. / km\n\n- Điện áp: 12Vdc\n\n- 3 mức đánh giá: A) m/ km (tối đa 20 m / km), B) mức độ và\r\n\n thời gian, C) chuẩn lỗi\n\n- Kích thước bệ: 820x50x650mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n75\n\nMô hình hệ thống điện lạnh tự động ô tô\n\nBộ\n\n- 01 Công tắc điều khiển AC (công tắc tổng)\n\n- 01 Máy nén khí\n\n- 01 Dàn lạnh cùng hộp phân phối khí lạnh, quạt dàn lạnh\n\n- 01 Dàn nóng cùng quạt dàn nóng\n\n- 01 Dàn sưởi\n\n- 01 Bộ gia nhiệt cho dàn sưởi\n\n- 01 Phin lọc ga\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n76\n\nMô hình hệ thống điện ô tô\n\nBộ\n\n- Hệ thống đèn chiếu sáng gồm:\n\n+ Bộ công tắc điều khiển đèn\n\n+ Bộ đèn trước (12VDC)\n\n+ Bộ đèn sau (12VDC)\n\n+ Công tắc mở nguồn\n\n+ Bô rơ le trung gian\n\n- Hệ thống khởi động máy (đề) gồm:\n\n+ Động cơ đề 12VDC\n\n+ Công tắc khởi động\n\n+ Rơ le trung gian\n\n- Hệ thống gạt nước gồm:\n\n+ Động cơ gạt nước - bơm nước\n\n+ Công tắc\n\n+ Bơm nước 12VDC\n\n- Hệ thống nạp ắc qui gồm:\n\n+ Dinamo 12VDC\n\n+ Động cơ kéo Dinamo, điện áp 220V\n\n+ Khí cụ điện khởi động động cơ\n\n+ Đèn báo\n\n- Hệ thống đánh lửa gồm:\n\n+ Bộ chia điện\n\n+ Bộ buri và mô bin đánh lửa\n\n+ Các cảm biến\n\n+ Bàn đạp ga\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n77\n\nBộ thiết bị đào tạo chẩn đoán tổng thành xe ô tô dầu\n\nBộ\n\n- Động cơ dầu 4 kỳ - 4 xy lanh, hệ thống phun dầu điện tử\n\n- Cụm động cơ bao gồm đầy đủ các bộ phận và hệ thống phần cơ\r\n\n khí máy và các hệ thống, thiết bị kèm theo như:\n\n- Ống xả, thùng nhiên liệu chống ăn mòn, hệ thống điện,\r\n\n đèn, còi,...\n\n- Hệ thống nhiên liệu: Phun dầu điện tử\n\n- Hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện cho ắc quy.\n\n- Giải nhiệt bằng nước (két nước, quạt làm mát)\n\n- Pơ giảm thanh\n\n- Hệ thống khởi động\n\n- Hệ thống điện\n\n- Hệ thống bơm thủy lực\n\n- Hệ thống nạp ắc qui\n\n- Hệ thống đèn chiếu sáng: đèn trước, sau, đèn xi nhan,\r\n\n ...\n\n- Hệ thống truyền động cầu trước, cầu sau\n\n- Hệ thống giảm chấn (lị xo, nhíp)\n\n- Hệ thống li\n\n- Hệ thống phanh ABS\n\n- Hệ thống cần số\n\n- Bảng táp lô đồng hồ\n\n- Bình ắc quy mới 100%: 12V-15Ah\n\n- Trên mặt Panel có bố trí khóa điện, đồng hồ táp lô hiển thị\r\n\n thông tin hoạt động của động cơ, bộ giắc điện đo kiểm, công tắc máy.\n\n- Tất cả các hệ thống hoạt động bình thường. Dùng luyện kỹ\r\n\n năng chẩn đoán, tìm pan, xử lý, khắc phục hư hỏng.\n\n- Mô hình được xử lý bề mặt, phun sơn, hóa chất chống rỉ, chống\r\n\n ăn mòn. Tất cả được đặt trên khung giá sơn 3 lớp cao cấp có 04 bánh xe để\r\n\n tiện di chuyển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n78\n\nMô hình động cơ phun dầu điện tử\n\nBộ\n\n- Động cơ dầu 4 kỳ - 4 xy lanh, hệ thống phun dầu điện tử\r\n\n CRDI\n\n- Cụm động cơ bao gồm đầy đủ các bộ phận và hệ thống phần cơ\r\n\n khí máy và các hệ thống, thiết bị kèm theo như:\n\n- Két nước và quạt làm mát, ống xả, thùng nhiên liệu chống\r\n\n ăn mòn,...\n\n- Hệ thống nhiên liệu: Phun dầu điện tử CRDI\n\n- Hệ thống khởi động và hệ thống nạp điện cho ắc quy.\n\n- Có giắc chuẩn đoán\n\n- Kèm theo bình Ăcquy GS 70AH mới\n\n- Dùng luyện kỹ năng đo kiểm, sửa chữa,\n\n- Khung quanh bao phủ ống thép uốn sơn tĩnh điện màu xanh thuận\r\n\n tiện việc di chuyển\n\n- Xung quanh ốp tấm che phủ màu trắng\n\n- Hộp điện có 02 cánh cửa, thuận tiện tháo lắp để thực\r\n\n hành\n\n- Panel mặt nạ được khắc CNC, chống trầy xước\n\n- Mô hình hoạt động ổn định ở các chế độ phục vụ tốt cho công\r\n\n tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.\n\n- Tất cả các hệ thống hoạt động bình thường. Dùng luyện kỹ\r\n\n năng chẩn đoán, tìm pan, xử lý, khắc phục hư hỏng.\n\n- Mô hình được xử lý bề mặt, phun sơn, hóa chất chống rỉ, chống\r\n\n ăn mòn. Tất cả được đặt trên khung giá sơn 3 lớp cao cấp có 04 bánh xe để\r\n\n tiện di chuyển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n79\n\nHệ thống thiết bị sơn công nghệ cao\n\nBộ\n\n- Robot sơn 6 trục: Tải trọng 7kg, Nguồn cấp 220VAC, trọng\r\n\n lượng: 250kg, tiêu chuẩn IP67\n\n- Bộ điều khiển robot cầm tay: Giao diện HMI cảm ứng, cần điều\r\n\n khiển 3D, trọng lượng: 1.3kg\n\n- Phần mềm mô phỏng trên máy tính: thực hành công nghệ robot\r\n\n ảo, công nghệ Multimove, mô phỏng 3D\n\n- Phòng sơn robot: Kích thước: 6900(L)x3900(W)x2560(H)mm, Công\r\n\n suất động cơ: 5.5Kw\n\n- Băng tải tự động: Kích thước 10mx0.4m, điều khiển bằng\r\n\n PLC\n\n- Béc phun sơn: Kích thước 1.2mm, tốc độ khí 18.7CFM, độ phủ\r\n\n sơn 400mm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n80\n\nHệ thống thiết bị chẩn đoán ô tô\n\nBộ\n\n- Thiết bị kiểm tra áp suất nén động cơ xăng: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra áp suất nén động cơ Diesel: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra kim phun cơ động cơ Diesel: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra áp suất nhiên liệu động cơ phun xăng: 1\r\n\n bộ\n\n- Thiết bị đo suất tiêu hao nhiên liệu động cơ: 1 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n81\n\nHệ thống thiết bị đo kiểm ô tô\n\nBộ\n\n- Thiết bị thay dầu phanh: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra dầu phanh: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra acquy: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra góc nghiêng bánh xe: 1 bộ\n\n- Thiết bị kiểm tra nước làm mát động cơ: 1 bộ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n82\n\nThiết bị thu bụi lọc gió\n\nBộ\n\nCông suất mô tơ: 1,5 Kw.\n\nTốc độ quạt: 2800 Rpm.\n\nLưu lượng gió: 2100 M3/H.\n\nthực hành cho bộ quạt hút có lưu lượng gió: 2800 M3/H.\n\nKích thước bộ lọc: 450 x 450 x 700 mm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n83\n\nHệ thống ống hút khí xả khi xe nổ máy trong xưởng (theo các\r\n\n khoang trong xưởng sc chung)\n\nBộ\n\n84\n\nQuạt hút trung tâm bằng nhôm\n\nChiếc\n\n85\n\nỐng xi phông đặt âm sàn.\n\nChiếc\n\n86\n\nỐng hút di chuyển đơn\n\nChiếc\n\n87\n\nỐng hút khí ống xả chữ Y cho ống xả kép\n\nChiếc\n\n88\n\nBộ lọc khí thải\n\nBộ\n\n89\n\nThiết bị đo độ ồn\n\nChiếc\n\n90\n\nBơm hơi/đồng hồ đo\n\nChiếc\n\n91\n\nThiết bị kiểm tra phát hiện tiếng ồn động cơ\n\nChiếc\n\nMàn hiển thị LCD\n\n30-130db\n\nKiểm tra cân bằng nhiệt hệ\n\nĐộ chính xác: sai số 1%\n\nHiển thị kết quả đo sau: 0.5s\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n92\n\nThiết bị đo nhiệt độ bằng laser\n\nChiếc\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÀNH/NGHỀ: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nMáy thử kéo, nén vạn năng\n\nChiếc\n\nLực 3 300 kN\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nMáy thử xoắn thuần túy thanh tròn\n\nChiếc\n\nMô men xoắn 3 1000 Nm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nMáy đo biến dạng\n\nChiếc\n\nĐộ chính xác: (2 ÷ 17)μm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nMáy đo độ nhám cầm tay\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo: Ra: (0,017 ÷ 10) μm, Rz: (1 ÷ 170) μm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nMáy đo 3 chiều\n\nChiếc\n\nĐầu đo hành trình (X, Y, Z) ≥ (400x380x1170)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nMáy đo độ cứng cầm tay\n\nChiếc\n\nLực ≥ 2000 kN\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nMáy soi tổ chức kim loại\n\nChiếc\n\nĐộ phóng đại ≥ 1170 lần\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8\n\nMáy biến áp 1 pha\n\nChiếc\n\nCông suất £ 2kVA\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9\n\nMáy biến áp 3 pha\n\nChiếc\n\nCông suất: (1 ÷ 2)kVA\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nĐộng cơ điện không đồng bộ 1 pha\n\nChiếc\n\nCông suất ≤ 1kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nĐộng cơ điện không đồng bộ 3 pha\n\nChiếc\n\nCông suất ≤ 1kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nĐộng cơ điện 1 chiều\n\nChiếc\n\nCông suất: (1 ÷ 3)kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13\n\nNhóm máy khoan\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy khoan đứng\n\nChiếc\n\n- Khả năng khoan tối đa: Ø16 mm\n\n- Công suất: ≥ 0.5 Kw\n\n- Đường kính trụ máy: ≥ 60 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy khoan cần\n\nChiếc\n\n- Khả năng khoan thép lớn nhất: 30 mm\n\n- Động cơ chính: ≥ 1,5 Kw\n\n- Dải tốc độ: 30-2000 vòng/phút\n\n- Khả năng taro cỡ nhỏ nhất: M14\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy khoan lỗ EDM\n\nChiếc\n\n- Hành trình X, Y, Z: ≥ 250 x 200 x 250mm\n\n- Khối lượng phôi tối đa: 150kg\n\n- Chiều sâu khoan tối đa: 150mm\n\n- Công suất tiêu thụ tối đa: 3,0kVA\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy khoan bàn\n\nChiếc\n\n- Khả năng khoan tối thiểu: 13 mm\n\n- Kích thước bàn máy: ≥ 250 x 250 mm\n\n- Tốc độ quay: 50- 1500 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14\n\nNhóm Máy tiện\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy tiện vạn năng\n\nChiếc\n\n- Đường kính quay trên băng máy: ≥ Ø330mm\n\n- Tốc độ trục chính: 70 - 2000 rpm\n\n- Khoảng cách tâm: ≥ 500mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,5 kW (2HP)\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy tiện vạn năng hiển thị số\n\nChiếc\n\n- Khoảng cách giữa 2 tâm: ≥ 500 mm - Đường kính quay trên bằng\r\n\n máy: ≥ Ø330mm\n\n- Công suất động cơ chính: ≥1,5 kW\n\n- Tốc độ trục chính: 0 ~ 2000 vòng/ phút\n\n- Hành trình X/Z: ≥ 130 /450 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Tiện CNC 3 trục\n\nChiếc\n\nĐường kính quay trên băng máy: ≥ Ø200mm\n\nĐường kính quay trên băng dao: ≥ Ø60 mm\n\nHành trình trục X: ≥ 80 mm\n\nHành trình trục Z: ≥ 250 mm Dải tốc độ: ≥ 60 ~ 3000 rpm\n\nĐộ phân dải trục C: 0,001°\n\nCông suất động cơ trục chính: ≥ 3kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nTrung tâm gia công tiện CNC 4 trục (X/Y/Z/C)\n\nChiếc\n\n- Đường kính vật quay lớn nhất trên bằng máy: ≥ Ø400 mm\n\n- Đường kính vật quay trên bàn dao ngang: ≥ Ø250 mm\n\n- Khoảng cách giữa trục chính và ụ sau: ≥ 550\r\n\n mm\n\n- Hành trình trục X: ≥ 100 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 500 mm\n\n- Hành trình trục Y: +25 /- 25 mm\n\n- Độ phân dải trục C: 0,01°\n\n- Tốc độ trục chính: 0-3500 vòng/phút\n\n- Công suất trục chính: 8~13 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nTrung tâm gia công tiện 5 trục (3+2 trục)\n\nChiếc\n\nMáy tiện CNC với trục X/Z/C và đối kháng (Z2/C2)\n\n- Đường kính gia công: ≥ 100mm\n\n- Chiều dài gia công: ≥ 300mm\n\n- Hành trình X/Z/Z2: 100/300/300 mm\n\n- Tốc độ quay trục: ≥ 3000 rpm\n\n- Độ phần dải trục C: ≤ 0,01°\n\n- Tốc độ dao quay: ≥ 3000 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Tiện CNC 5 trục đồng thời\n\nChiếc\n\nTrung tâm gia công tiện có đầu phay Powermill\n\n- Tốc độ trục chính: 0 - 5000 vg/phút\n\n- Dải tốc độ quay đầu trục phay: 0 - 12000 vg/ph\n\n- Hệ thống dao 20 vị trí tiêu chuẩn BT40/ISO40/HSK63\n\n- Dải góc xoay trục B tối thiểu: +/- 100o\n\n- Dải hành trình đầu phay Powermill tối thiểu: 200 (+100 /\r\n\n - 100 mm)\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15\n\nHệ thống gia công hoàn thiện bởi tổ hợp Trung tâm tiện CNC\r\n\n và Trung tâm phay CNC\n\nHệ thống\n\n- Công suất động cơ trục chính: 20~30 kw\n\n- Công suất động cơ trục đối kháng: 20 ~ 30 kw\n\n- Công suất động cơ dao tự quay: ≥ 4Kw\n\n- Tốc độ trục chính: 0 - 5000 vg/phút - Tốc độ trục đối kháng:\r\n\n 0 - 5000 rpm - Tốc độ dao quay: 0 - 5000 vg/phút - Công suất động cơ đầu\r\n\n phay: 20 ~ 30 kw\n\n- Dải tốc độ quay đầu trục phay: 0 - 12000 vg/ph\n\n- Hệ thống dao 20 vị trí tiêu chuẩn BT40/ISO40/HSK63\n\n- Dải góc xoay trục B tối thiểu: +/- 100o\n\n- Dải hành trình đầu phay Powermill tối thiểu: 200 (+100/\r\n\n - 100 mm)\n\n01 hệ thống/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi hệ thống bao gồm:\n\n\n\n-\n\nMâm dao\n\nChiếc\n\n-\n\nTrung tâm phay CNC\n\nChiếc\n\n-\n\nBăng tải phoi\n\nChiếc\n\n-\n\nHệ thống làm mát tích hợp trong băng tải phoi\n\nChiếc\n\n-\n\nĐiều hòa nhiệt độ cho tủ điện\n\nChiếc\n\n-\n\nHệ thống làm mát cho:\n\nĐộng cơ trục chính trung tâm tiện\n\nĐộng cơ trục chính trung tâm phay\n\nĐộng cơ mô men trục B\n\nHệ thống\n\n-\n\nHệ thống thủy lực\n\nHệ thống\n\n16\n\nTrung tâm CNC Công nghệ cao\n\nHệ thống\n\n- Hành trình X/Y/Z tối thiểu: 100 / 35 (+20/-15) / 320 mm\n\n- Đường kính quay vượt bằng máy: ≥ Ø300 mm\n\n- Khoảng cách tâm 2 đầu trục: 450 mm\n\n- Tốc độ tối đa trục chính/ đối kháng: ≥ 3000 rpm\n\n- Công suất trục chính/ đối kháng: ≥ 3,5 kw\n\n- Dao quay: ≥ 3000 rpm/1,2 kW\n\n01 hệ thống/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi trung tâm bao gồm:\n\n\n\n-\n\nMáy gia công CNC Công nghệ cao nhiều trục\n\nChiếc\n\n-\n\nĐiều hòa tử điện\n\nBộ\n\n-\n\nHệ thống thủy lực\n\nBộ\n\n-\n\nBăng tải phoi\n\nBộ\n\n-\n\nGói Phụ kiện cho máy\n\nBộ\n\n17\n\nNhóm Máy phay\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy phay vạn năng\n\nChiếc\n\nCông suất động cơ: ≥ 1,2 kw\n\nTruyền động: Hộp số\n\nDải tốc độ trục chính: 40 - 1500 vg/phút\n\nKích thước bàn làm việc: ≥ 250 x 600 mm\n\nHành trình trục X: ≥ 500 mm\n\nHành trình trục Y: ≥ 240 mm\n\nHành trình trục Z: ≥ 300 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay vạn năng gắn thước quang\n\nChiếc\n\nBộ hiển thị số các trục X/Y/Z\n\n- Hành trình X/Y/Z: ≥ 250 / 200 / 250 mm\n\n- Bàn máy: ≥ 500 x 200 mm\n\n- Tốc độ trục chính: 80 - 2000 vg/ phút\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,2 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay đứng với bộ hiển thị số\n\nChiếc\n\nBộ hiển thị số các trục X/Y/Z\n\n- Hành trình X/Y/Z: ≥ 250 / 200 / 250 mm\n\n- Bàn máy: ≥ 500 x 200 mm\n\n- Tốc độ trục chính: 80 - 2000 vg/ phút\n\n- Công suất động cơ: ≥ 1,2 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 3 trục\n\nChiếc\n\n- Có mô phỏng 3D\n\n- Hành trình trục X: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 200 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 250 mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5,0 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: ≥ 8.000 rpm\n\n- Tốc độ quay trục thứ 4 (trục A): ≥ 20 rpm\n\n- Tốc độ quay trục thứ 5 (trục B): ≥ 20 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMáy phay CNC 4 trục\n\nChiếc\n\n- Hành trình trục X: ≥ 180 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 120 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 200 mm\n\n- Công suất tối đa động cơ: ≥ 0,5 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: 3.000 vg/phút\n\n- Tốc độ xoay trục thứ 4: ≥ 5 vg/ phút\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 5 trục (3+2 trục)\n\nChiếc\n\n- Có mô phỏng 3D\n\n- Hành trình trục X: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 200 mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 250 mm\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5,0 kW\n\n- Tốc độ quay tối đa: ≥ 8.000 rpm\n\n- Tốc độ quay trục thứ 4 (trục A): ≥ 20 rpm - Tốc độ quay trục\r\n\n thứ 5 (trục B): ≥ 20 rpm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy phay CNC 5 trục đồng thời\n\nChiếc\n\n- Hành trình trục X: ≥ 400mm\n\n- Hành trình trục Y: ≥ 250mm\n\n- Hành trình trục Z: ≥ 350mm\n\n- Dải xoay góc xoay tối thiểu trục B: +/- 100 độ\n\n- Góc xoay trục C: n x 360 độ\n\n- Bàn máy: ≥ 350x350 mm\n\n- Dải tốc độ tối thiểu: 50-8.000 vg/phút\n\n- Công suất động cơ trục chính: ≥ 5,0 kW\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18\n\nNhóm Máy Mài\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy mài phẳng\n\nChiếc\n\n- Hành trình theo chiều dọc bàn máy: ≥ 300 mm\n\n- Hành trình theo chiều ngang bàn máy: 150 mm\n\n- Kích thước bàn từ: ≥ 150 x 300 mm\n\n- Tốc độ của đá mài: ≥ 1200v g/phút\n\n- Kích thước đá mài: ≥ 180x12x30 mm\n\n- Công suất động cơ: 0,75 HP\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài vô tâm\n\nChiếc\n\nBánh mài chủ động\n\n- Dải đường kính mài tối thiểu: Ø1~ 10 min\n\n- Kích thước đá mài (O.D.xWx I.D.): Ø250 x 150 x Ø120 mm\n\n- Tốc độ đá mài: 1500 vg/ph\n\n- Động cơ đá mài: ≥ 5 HP Bánh mài điều chỉnh\n\n- Kích thước bánh mài (O.D. x width x I D.): Ø200 x 150 x\r\n\n Ø90 mm\n\n- Tốc độ đá mài: 10~250 r.p.m. (thay đổi)\n\n-Động cơ mài: 1HP\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài tròn trong, ngoài\n\nChiếc\n\n- Khoảng cách chống tâm: ≥ 500 mm\n\n- Đường kính phôi lớn nhất trên bàn máy: ≥ Ø200 mm - Tải trọng\r\n\n phôi lớn nhất: ≥ 50kg\n\n- Kích thước đá mài: ≥ Ø250 x 32 x Ø120 mm\n\n- Tốc độ (loại dây đai): 1500 vòng/phút\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài dụng cụ cắt\n\nChiếc\n\n- Đường kính quay trên bàn máy lớn nhất: ≥ Ø250 mm - Kích thước\r\n\n bàn máy: ≥ 100x350 mm\n\n- Tốc độ trục bánh mài: ≥ 2000 vòng/phút\n\n- Động cơ trục bánh mài: ≥ 1/2HP\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài hai đá đứng\n\nChiếc\n\n- Công suất: 1.1 Kw - Tốc độ: ≥ 2000 vòng/phút\n\n- Đường kính đá mài: ≥ 150 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy mài dao phay ngón\n\nChiếc\n\n- Đường kính mài tối thiểu: ≥ Ø3 mm\n\n- Góc trước lưỡi dao: 30 ~ 180°\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19\n\nNhóm máy cắt\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy cắt dây CNC\n\nChiếc\n\nHành trình trục X,Y, Z: ≥ 250 x 200 x 200mm\n\nHành trình trục U x V: ≥ 40x40 mm Khối lượng phôi tối đa: ≥\r\n\n 200 kg Kích thước bàn máy: ≥ 250x250 mm\n\nGóc cắt côn: ≥ ± 15/200o/mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy bắn lỗ (bắn lỗ cho máy cắt dây)\n\nChiếc\n\n- Hành trình X, Y, Z: ≥ 250 x 200 x 250mm\n\n- Khối lượng phôi tối đa: ≥ 150kg\n\n- Chiều sâu khoan tối đa: ≥ 150mm\n\n- Công suất tiêu thụ tối đa: ≥ 3,0kVA\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20\n\nMáy ép nhựa\n\nChiếc\n\n- Lực ép khuôn: ≥ 500 kN\n\n- Lực mở: ≥ 70 kN\n\n- Trục vít: đường kính ≥ 25mm\n\n- Lực ép lớn nhất: 1000 bar\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21\n\nMáy gia công xung điện EDM\n\nChiếc\n\nKích thước chạy trục X,Y,Z: ≥ 200 x 200 x 200\r\n\n mm Kích thước bàn máy: ≥ 350 x 250 mm\n\nKhối lượng phôi lớn nhất: ≥ 300kg\n\nKích thước phôi lớn nhất: ≥ 500 x 350 x 200 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n22\n\nThiết bị Bảo trì điện trong dây chuyền sản xuất\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống và\r\n\n drive servo; Sao lưu dữ liệu 8. Vận hành chức năng cơ bản của trục chính, trục\r\n\n dẫn tiến, hệ thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát;\n\nChẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ NC; Phát hiện độ chính\r\n\n xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n23\n\nBộ thiết bị Bảo trì thiết bị cơ khí điều khiển số, Tiện\r\n\n CNC\n\nBộ\n\nTối tiểu bao gồm bộ điều khiển điện, bộ đào tạo lắp đặt điện,\r\n\n máy tiện CNC sản xuất định hướng nghiêng và thành phần chức năng trượt chéo,\r\n\n và công cụ đo lường.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n24\n\nBộ đào tạo máy tiện CNC\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống và\r\n\n drive servo; Sao lưu dữ liệu\n\nVận hành chức năng cơ bản của trục chính, trục dẫn tiến, hệ\r\n\n thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát; Chẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ\r\n\n NC; Phát hiện độ chính xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25\n\nBộ thiết bị bảo trì thiết bị cơ khí điều khiển số, Phay CNC\n\nBộ\n\nĐáp ứng tối thiểu các chức năng chính sau:\n\nĐọc và vẽ sơ đồ điện và sơ đồ lắp ráp;\n\nCài đặt thông số của trục chính, trục dẫn tiến, hệ thống và\r\n\n drive servo; Sao lưu dữ liệu\n\nVận hành chức năng cơ bản của trục chính, trục dẫn tiến, hệ\r\n\n thống dao, mô đun bôi trơn và làm mát; Chẩn đoán lỗi và bảo trì máy công cụ\r\n\n NC; Phát hiện độ chính xác hình học của máy công cụ NC.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26\n\nMáy mài sửa dao tiện\n\nChiếc\n\n-Công suất: (0,17 ÷ 2) kW\n\n- Tốc độ ≤ 3600 (v/p)\n\n- Đường kính đá (100 ÷ 200) mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27\n\nMáy mài sửa dao phay\n\nChiếc\n\n- Công suất: (0,17 ÷ 2)kW\n\n- Tốc độ ≤ 3600 (v/p)\n\n- Đường kính đá (100 ÷ 200)mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28\n\nNhóm Máy nén khí\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMáy nén khí\n\nChiếc\n\n\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nMáy Nén Khí Trục Vít Ngâm Dầu\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí ≥ 1,0 m3/phút\n\n- Áp suất làm việc 6~10 Bar\n\n- Công suất động cơ: ≥ 5 HP\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n30\n\nMáy Sấy Khí Gas\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí: ≥ 2,0 m3/min\n\n- Áp suất việc tối đa ≥ 8 Bar\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n31\n\nBộ lọc khí thô\n\nChiếc\n\n\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n32\n\nBộ lọc khí tinh\n\nChiếc\n\n- Lưu lượng khí: ≥ 2.0 m3/phút\n\n- Áp suất làm việc tối đa: ≥ 10 Bar\n\n- Độ dầy lưới lọc: ≤ 0.02 micron\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n33\n\nBình chứa khí nén\n\nChiếc\n\n- Dung tích: ≥ 500 1\n\n- Áp suất thiết kế ≥ 10 Bar\n\n- Áp suất làm việc: 6~8,5 Bar\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34\n\nÊtô má kẹp song song\n\nChiếc\n\nĐộ mở ≤ 2170 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n35\n\nÊ tô máy khoan\n\nChiếc\n\nĐộ mở ≤ 2170 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n36\n\nÊ tô máy phay\n\nChiếc\n\nCó độ mở ≤ 2170mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n37\n\nÊ tô máy bào\n\nChiếc\n\nCó độ mở ≤ 2170mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n38\n\nMâm cặp 4 chấu\n\nChiếc\n\nPhù hợp với thông số kỹ thuật của máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n39\n\nMâm cặp 3 chấu\n\nChiếc\n\nĐường kính: (300÷1700)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n40\n\nMâm cặp hoa\n\nChiếc\n\nĐường kính mâm cặp (300÷1700)mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n41\n\nTốc kẹp\n\nChiếc\n\nĐường kính kẹp (30÷60)mm, đảm bảo độ cứng\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n37\n\nĐầu gá mũi doa tự lựa\n\nChiếc\n\n- Đuôi côn mooc số 3, 4,17....\n\n- Đường kính doa ≤ 70 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n38\n\nCác loại ke gá trên mâm cặp hoa\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng, phù hợp với máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n-\n\nKe 60°\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nKe 90°\n\nChiếc\n\n\n\n39\n\nKe gá phôi trên bàn dao\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ cứng, phù hợp với máy\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n40\n\nLuy nét\n\nBộ\n\nTrang bị công nghệ theo máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nLuy nét cố định\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nLuy nét di động\n\nChiếc\n\n\n\n41\n\nMũi chống tâm\n\nBộ\n\nĐủ độ cứng, đúng góc độ, phù hợp với thông số công nghệ của\r\n\n máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nMũi tâm cố định\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nMũi tâm quay\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nMũi tâm đầu tròn\n\nChiếc\n\n\n\n42\n\nÁo côn\n\nBộ\n\nLoại côn mooc số 2, 3, 4, 17,...\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n43\n\nDưỡng gá dao ren\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ chính xác, đúng góc độ\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren tam giác\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren hệ Anh\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren thang\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nDưỡng gá dao ren vuông\n\nChiếc\n\n\n\n44\n\nĐầu phân độ\n\nBộ\n\nCông nghệ phù hợp với máy phay vạn năng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nĐầu chia độ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nĐĩa chia độ\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nMâm cặp\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nTốc kẹp\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nĐầu chống tâm\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nBộ bánh răng, cầu lắp bánh răng thay thế\n\nBộ\n\n\n\n45\n\nThước côn\n\nChiếc\n\nTrang bị công nghệ theo máy\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n46\n\nThước chép hình\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ cứng vững, biên dạng phù hợp\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n47\n\nMâm quay\n\nChiếc\n\nTheo tiêu chuẩn, công nghệ phù hợp với máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n48\n\nĐầu côn, bầu kẹp gá dao phay ngón\n\nBộ\n\nTheo tiêu chuẩn, công nghệ phù hợp với máy\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n49\n\nBộ trục gá dao phay đĩa, dao phay trụ\n\nBộ\n\nTheo tiêu chuẩn, công nghệ phù hợp với máy\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n50\n\nBầu cặp mũi khoan\n\nChiếc\n\nKẹp được mũi khoan có đường kính 3 (1-16)mm\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n51\n\nvấu kẹp\n\nBộ\n\nTheo tiêu chuẩn, kích thước phù hợp với máy, đảm bảo độ cứng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nVấu kẹp\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nBu lông, đai ốc kẹp\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nCon đội\n\nChiếc\n\n\n\n52\n\nGiá cân bằng tĩnh đá mài\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ chính xác\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n53\n\nĐồ gá kiểm tra sai số hình dáng hình học và vị trí tương\r\n\n quan\n\nBộ\n\nĐộ chính xác cấp 3 6\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n54\n\nDụng cụ cơ khí cầm tay\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nCưa tay\n\nChiếc\n\nKích thước (200 ÷ 300) mm\n\n\n\n-\n\nĐục bằng\n\nChiếc\n\nChiều dài (1170 ÷ 200) mm\n\n\n\n-\n\nĐục nhọn\n\nChiếc\n\nChiều dài (1170 ÷ 200) mm\n\n\n\n-\n\nDũa bán nguyệt\n\nChiếc\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n\n\n-\n\nDũa chữ nhật\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nDũa tam giác\n\nChiếc\n\n\n\n55\n\nDao phay\n\nBộ\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nDao phay mặt đầu\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nDao phay mặt đầu gắn mảnh hợp kim\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nDao phay đĩa 3 mặt cắt thép gió\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n56\n\nDao xọc\n\nChiếc\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n57\n\nDao chuốt\n\nChiếc\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n58\n\nDao tiện\n\nBộ\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n59\n\nDao gia công răng\n\nBộ\n\nMũi dao hợp kim cứng, thép gió; thân dao đảm bảo độ cứng,\r\n\n mô đun M ≤ 10\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nDao phay đĩa mô-đun\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nDao phay ngón mô đun\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nDao phay lăn răng\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nDao xọc răng\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nDao phay trục vít\n\nChiếc\n\n\n\n60\n\nĐá mài thanh\n\nChiếc\n\nĐảm bảo độ cứng, độ sắc, độ mịn\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n61\n\nDao lăn ép, dao lăn khía nhám\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng, dao lăn tăng độ nhẵn bề mặt, dao lăn nhám\r\n\n 1 lớp, 2 lớp\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nDao lăn ép bề mặt\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nDao lăn nhám 1 lớp\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nDao lăn nhám 2 lớp\n\nChiếc\n\n\n\n62\n\nDụng cụ gá dao lăn ép\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng, kích thước phù hợp với máy, dao lăn ép\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n63\n\nDụng cụ đo cơ khí\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nThước cặp cơ\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: ≤ 300 mm\n\n- Độ chính xác: ≤ 0,1 mm\n\n\n\n-\n\nThước cặp hiển thị số\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo: (0 - 300)mm\n\n- Độ chính xác: 0,01 mm\n\n\n\n-\n\nThước đo góc vạn năng\n\nChiếc\n\nGóc đo lớn nhất 360°\n\n\n\n-\n\nThước lá\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo:(0 , 1700)mm\n\n\n\n-\n\nThước đo chiều sâu\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo:(0 , 1170)mm\n\n- Độ chính xác ± 0,017 mm\n\n\n\n-\n\nThước đo cao\n\nChiếc\n\n- Phạm vi đo:(0 , 4170)mm\n\n- Độ chính xác ± 0,017 mm\n\n\n\n-\n\nPanme đo ren\n\nChiếc\n\nPhạm vi đo:(0 ÷ 1170)mm\n\n\n\n-\n\nPanme đo răng\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: (0 , 217)mm, (217,170)mm; ....\n\n- Độ chính xác: ± 0,01mm\n\n\n\n-\n\nPanme đo ngoài\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo:(0 , 217)mm, (217 , 170)mm, (170 , 717)mm\n\n\n\n-\n\nPan me đo trong\n\nBộ\n\n- Độ chính xác: ± 0,01mm\n\n\n\n-\n\nCom pa đo ngoài\n\nChiếc\n\nĐộ mở (0÷100) mm\n\n\n\n-\n\nCom pa đo trong\n\nChiếc\n\nĐộ mở ≤ 70mm\n\n\n\n-\n\nCom pa vanh\n\nChiếc\n\nĐộ mở (0 ÷ 100) mm\n\n\n\n-\n\nCa líp trục\n\nBộ\n\nPhạm vi kiểm tra ≤ 70 mm\n\n\n\n-\n\nCa líp lỗ\n\nBộ\n\nPhạm vi kiểm tra ≤ 70 mm\n\n\n\n-\n\nCa líp côn\n\nBộ\n\nĐủ bộ, đảm bảo đo được theo tiêu chuẩn cấp 2\n\n\n\n-\n\nCa líp ren\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nDưỡng kiểm tra ren\n\nBộ\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n\n\n-\n\nÊke\n\nBộ\n\nLoại: 30o, 417o , 60o, 90o, 120°...\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ so đo ngoài\n\nBộ\n\n- Khoảng so (0, 10)mm\n\n- Độ chính xác: ±0,01 mm\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ so đo lỗ\n\nBộ\n\n- Phạm vi đo: (30,80)mm\n\n\n\n- Độ chính xác: ±0,01 mm\n\n\n\n-\n\nMẫu so độ nhám\n\nBộ\n\nTheo Tiêu chuẩn Việt Nam\n\n\n\n-\n\nCăn mẫu\n\nBộ\n\nĐộ chính xác cấp 2\n\n\n\n64\n\nBộ dụng cụ đo điện\n\nBộ\n\nLoại thông dụng trên thị trường tại thời điểm mua sắm\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nAm pe kìm\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồng hồ vạn năng\n\nChiếc\n\n\n\n65\n\nMô hình cắt bổ chi tiết 3D\n\nBộ\n\nCác mặt cắt được sơn màu phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n66\n\nMô hình các khối hình học cơ bản\n\nBộ\n\nCác mặt cắt được sơn màu phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối trụ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối hộp\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKhối nón\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKhối nón cụt\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKhối cầu\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKhối lăng trụ tam giác\n\nChiếc\n\n\n\n67\n\nMô hình mối ghép ren - then - then hoa\n\nBộ\n\nCác mặt cắt được sơn màu phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nMối ghép ren\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nMối ghép then\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nMối ghép then hoa\n\nBộ\n\n\n\n68\n\nMô hình các trục, ổ trục và khớp nối\n\nBộ\n\nThấy rõ được các chi tiết bên trong, các mặt cắt được sơn màu\r\n\n phân biệt\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nỔ trượt\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nỔ lăn\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKhớp nối\n\nBộ\n\n\n\n69\n\nMô hình bộ điều chỉnh tốc độ\n\nBộ\n\nLoại điều chỉnh có cấp và điều chỉnh vô cấp\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n70\n\nMô hình mạch mở máy động cơ không đồng bộ\n\nBộ\n\nCông suất: (1 ÷ 3)kW\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n71\n\nĐồ gá\n\nBộ\n\nĐủ chủng loại trên các máy, theo tiêu chuẩn Việt Nam\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồ gá trên máy tiện\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nĐồ gá trên máy phay\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nĐồ gá trên máy bào\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nĐồ gá trên máy doa\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nĐồ gá kiểm tra\n\nBộ\n\n\n\n72\n\nMô hình dao phay\n\nBộ\n\nSơn màu thể hiện các bộ phận dao và góc độ dao\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n73\n\nBàn, ghế vẽ kỹ thuật\n\nBộ\n\nĐiều chỉnh được chiều cao; góc nghiêng của mặt bàn\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n74\n\nDụng cụ vẽ\n\nBộ\n\nLoại thông dụng trên thị trường\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nThước thẳng\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nThước cong\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nCom pa\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nEke\n\nChiếc\n\n\n\n75\n\nKhí cụ điện\n\nBộ\n\n- Loại 1 pha hoặc 3 pha\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n- Dòng định mức ≤ 30A\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm\n\n\n\n\n\n-\n\nÁp tô mát\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nCầu dao\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nCầu chì\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nCảm biến\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nNút ấn\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nCông tắc xoay\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n76\n\nLò nhiệt luyện điện trở\n\nChiếc\n\n- Công suất ≤ 7 kw\n\n- Dung tích ≤ 0,17 m3\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n77\n\nLò rèn\n\nChiếc\n\nCông suất động cơ ≤ 2,2 kw\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n78\n\nBàn nguội\n\nChiếc\n\nĐược lắp ê tô, lưới chắn phoi; đảm bảo cho 18 vị trí làm việc\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n79\n\nKéo cắt\n\nChiếc\n\nCắt được chiều dày ≤ 6mm\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n80\n\nMũi ta rô, bàn ren\n\nBộ\n\nĐường kính ren ≤ M16\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n81\n\nMũi khoan, khoét, doa\n\nBộ\n\nĐường kính (4 -20)mm\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n82\n\nBúa mềm\n\nChiếc\n\nTrọng lượng (0,3 ÷ 0,17)kg\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n83\n\nBúa nguội\n\nChiếc\n\nTrọng lượng ≤ 1kg\n\n18 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n84\n\nDưỡng định hình\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ chính xác\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n85\n\nBàn máp\n\nChiếc\n\nKích thước ≤ (400 x 700) mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n86\n\nBàn từ\n\nChiếc\n\nKích thước phù hợp với hành trình của máy\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n87\n\nDao sửa đá\n\nChiếc\n\nMũi dao kim cương, thân dao đảm bảo độ cứng\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n88\n\nBộ khử từ\n\nBộ\n\nĐộ khử từ đủ lớn để khử từ các chi tiết sau khi mài\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n89\n\nDụng cụ vạch dấu\n\nBộ\n\nĐảm bảo độ cứng để tạo dấu trên bề mặt chi tiết\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nMũi vạch\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nĐài vạch\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nMũi chấm dấu\n\nChiếc\n\n\n\n90\n\nBộ dụng cụ sửa chữa cơ khí cầm tay\n\nBộ\n\n\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ clê (6,36)\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ clê lục giác (3,16)\n\nBộ\n\n\n\n-\n\nTuốc nơ vít đóng 4 chấu\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nTuốc nơ vít đóng dẹt\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKìm bằng\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKìm tháo phanh trong\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKìm tháo phanh ngoài\n\nChiếc\n\n\n\n91\n\nBộ dụng cụ sửa chữa điện cầm tay\n\nBộ\n\n\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n-\n\nKìm cắt dây\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nKìm bằng\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nGăng tay cách điện\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKìm bấm đầu cốt\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nKìm tuốt dây\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nMỏ hàn thiếc\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nTuốc nơ vít 4 chấu\n\nChiếc\n\n\n\n-\n\nTuốc nơ vít dẹt\n\nChiếc\n\n\n\n92\n\nHệ Đào tạo kỹ thuật đo lường và Chuẩn đoán máy\n\nBộ\n\n\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\nMỗi hệ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhối thiết bị và các bộ thực hành\n\nBộ\n\n- Khối cơ sở cho đo lường, điều khiển và thiết bị thí nghiệm\r\n\n - Khối thực hành chuẩn đoán hư hỏng vòng bi, lệch khớp, mất cân bằng trục\r\n\n quay, cánh quạt...\n\n\n\n-\n\nPhần mềm đào tạo và hệ thống thu thập dữ liệu\n\nBộ\n\n+ Đo và thu thập xử lý dữ liệu\n\n+ Đo lường động học và phân tích rung động.\n\n\n\n-\n\nPhần mềm thu thập - xử lý tín hiệu và cân bằng động\n\nBộ\n\n+ Mô hình hóa các mô hình bài học\n\n+ Hiển thị các tín hiệu đo dạng waveform với tất cả các tín\r\n\n hiệu và FFT (đối với tín hiệu rung động)\n\n+ Chức năng xử lý tín hiệu: Envelope, filter, trimmer\n\n+ Chức năng đưa ra cảnh báo các giá trị đo lường theo ISO hoặc\r\n\n theo giá trị được cài đặt\n\n\n\n-\n\nBộ đo lường xử lý tín hiệu chất lượng cao - GI\r\n\n InduDAQ&C\n\nBộ\n\nModule điều khiển và giao diện PC Module đo lường và thu thập\r\n\n dữ liệu cho tín hiệu IEPE, điện áp và dòng điện; tín hiệu nhiệt độ; tín hiệu\r\n\n xung, tần số, tốc độ Module đo lường và thu thập dữ liệu cho tín hiệu cầu\r\n\n điện trở, cảm biến vị trí & dịch chuyển\n\n\n\n-\n\nGói sensors / cảm biến\n\nGói\n\n+ Cảm biến gia tốc 1 phương; đo tốc độ vòng quay; đo dịch chuyển;\n\n+ Cảm biến lực; cảm biến âm thanh.\n\n\n\n93\n\nNhóm phần mềm thiết kế\n\nLicence\n\n\n\n18 Licence /phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n-\n\nPhần mềm thiết kế 3D - phiên bản dùng cho đào tạo\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n\n\n-\n\nPhần mềm lập trình CAM + Post (Turn, Mill, Multi axis)\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n\n\n-\n\nPhần mềm lập trình CAD/CAM Education + Post (Turn, Mill,\r\n\n Multi axis)\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n\n\n-\n\nHệ thống phần mềm mô phỏng gia công CNC\n\nLicence\n\nBản quyền đầy đủ các tính năng của nhà sản xuất\n\n\n\n94\n\nMáy tính trạm và màn hình chuyên xử lý đồ họa\n\nBộ\n\nCore i7 trở lên\n\nRam 16GB trở lên\n\nCard đồ họa 2G trở lên\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n95\n\nMáy quét 3D và Phần mềm hỗ trợ thiết kế ngược\n\nBộ\n\nMáy quét 3D\n\n- Máy quét linh hoạt, cầm tay, tự động ghép dữ liệu quét\n\n- Có chức năng xử lý đa nhiệm\n\n- Loại có màu\n\n- Phần mềm thiết kế ngược cho phép chuyển đổi định dạng tập\r\n\n tin bao gồm: SolidWorks,Creo, NX, Inventor, AutoCAD, CATIA và những phần mềm\r\n\n khác.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n96\n\nMáy in 3D\n\nChiếc\n\n- Không cần điều chỉnh\n\n- Có thể in mực lên trên 45 °\n\n- Polyme được sử dụng tạo ra các thành phần cũng phù hợp với\r\n\n các ứng dụng thực tế\n\n- Định dạng đầu vào STL (được công nhận bởi hầu hết các hệ\r\n\n thống CAD)\n\n- Có phần mềm cung cấp chế độ xem 3D của lệnh in;\n\n- Cắm và in: Thay đầu in đơn giản và không cần điều chỉnh lại.\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n97\n\nMáy scan 3D\n\nChiếc\n\n- Có thể quét hầu hết các mẫu trực tiếp mà không cần phải chuẩn\r\n\n bị vì tính năng nhận dạng hình dạng vật thể tự động. Máy quét 3D này cũng có\r\n\n thể sử dụng giấy dán điểm để bạn quét các bề mặt phẳng nhất. Nguồn sáng: Ánh\r\n\n sáng trắng an toàn cho mắt người/ White light (LED)\n\n- Phần mềm bản quyền đồng bộ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n98\n\nMáy hàn TIG/MMA\n\nChiếc\n\n- Nguồn điện: 3 pha 400±20% V, 50/60 Hz\n\n- Công suất: ≥ 5kVA\n\n- Dải dòng hàn: ≥ 5 - 200 A\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n99\n\nMáy hàn MIG/MAG xung sử dụng công nghệ Inverter\n\nChiếc\n\n- Vật liệu hàn có thể hàn: Nhôm; Inox, thép thường, théo mạ\r\n\n kẽm.\n\n- Nguồn điện: 3 pha 400V±15%, 50/60HZ.\n\n- Công suất hàn MIG/MAG: ≥ 5kVA\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n100\n\nCánh tay robot Hàn\n\nBộ\n\nTay máy:\n\n+ Số trục chuyển động: ≥ 5\n\n+ Tầm vươn tối đa: ≥ 700 mm\n\n+ Sai số lập lại: ≤ 0.10 mm\n\nNguồn hàn:\n\n+ Dòng hàn: 30 - 200 A\n\n+ Điện áp hàn: 12 - 36 VDC\n\n+ Vật liệu hàn: thép thường, thép không gỉ\n\n+ Công suất định mức: ≥ 5KVA\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nTIÊU\r\n\nCHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP\r\n\nCỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: ĐIỆN\r\n\nTỬ CÔNG NGHIỆP \n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng\r\n\n loại\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố\r\n\n lượng\n\n1.\n\nTrạm MPS Cung cấp với băng tải\n\nBộ\n\nTrạm cấp phôi/ băng tải phân chia phôi được chứa trong ụ chứa.\r\n\n Một xylanh tác động kép đẩy từng phôi ra ngoài.\n\nMô đun băng tải chuyển phôi về bên phải hoặc bên trái.\n\nNếu được yêu cầu, phôi có thể dừng lại và phân chia trên băng\r\n\n tải.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2.\n\nTrạm MPS Lắp ráp.\n\nBộ\n\n+ Robot điều khiển tự do 6 trục\n\n+ Robot gắp thân xilanh được nạp vào máng trượt và đặt nó vào\r\n\n giá đỡ lắp ráp.\n\n+ Cảm biến trong tay kẹp cho phép robot phân biệt phôi theo\r\n\n mầu sắc (màu đen/không phải màu đen).\n\n+ Cảm biến được lắp trong giá đỡ lắp ráp giám sát định hướng\r\n\n của phôi.\n\n+ Từ giá đỡ lắp ráp, robot sẽ phân loại các phôi vào các ổ\r\n\n chứa phôi khác nhau hoặc chuyển phôi đến trạm tiếp theo.\n\n+ Khi tổ hợp với trạm lắp ráp, trạm robot sẽ thực hiện chức\r\n\n năng lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3.\n\nTrạm MPS Phân loại.\n\nBộ\n\n+ Trạm này phân loại phôi vào 3 máng.\n\n+ Phôi được đặt ở đầu băng tải và được phát hiện bới cảm biến\r\n\n quang.\n\n+ Cử chặn bằng khí nén với bộ van tích hợp chặn phôi trước\r\n\n quá trình phân loại.\n\n+ Các cảm biến phía trước cử chặn phát hiện đặc điểm của phôi\r\n\n (đen, đỏ, kim loại).\n\n+ Các phôi sẽ được đưa vào các máng thích hợp thông qua cần\r\n\n gạt dẫn hướng bằng điện.\n\n+ Cảm biến phản xạ gương sẽ báo đầy các máng.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4.\n\nBộ thực hành cảm biến đối tượng\n\nBộ\n\nHệ thống thực hành cảm biến được thiết kế để giúp học sinh\r\n\n làm quen với các hoạt động của nhiều loại cảm biến khác nhau.\n\nHệ thống đào tạo độc lập ở chỗ nó chứa mọi thứ cần thiết để\r\n\n thực hiện các bài tập trong chương trình học được cung cấp, bao gồm nguồn điện,\r\n\n đèn hoa tiêu, dây dẫn kết nối và bề mặt làm việc để lắp đặt thiết bị.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5.\n\nBộ thực hành cảm biến trong khí nén\n\nBộ\n\n10 đề tài dựa trên các ví dụ trong công nghiệp, phù hợp với\r\n\n bộ thí nghiệm \"Cảm biến trong khí nén\", bao gồm mô tả vấn đề, các\r\n\n thông số và nhiệm vụ của đề tài, phân chia chi tiết bằng các đối tượng đặc\r\n\n biệt của cảm biến trong hệ thống điều khiển khí nén. Các chủ đề về cảm biến\r\n\n áp suất, cảm biến lưu lượng, bộ chuyển đổi tín hiệu vị trí tương tự cho xilanh\r\n\n khí nén, bộ chuyển đổi tín hiệu và cảm biến cho kỹ thuật chân không\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6.\n\nTrạm lọc\n\nBộ\n\nSản phẩm lọc được bơm từ bình chứa thứ nhất đến bình chứa thứ\r\n\n hai thông qua bộ lọc sử dụng van kiểu lưỡi dao.\n\nDung dịch sau khi lọc được đưa đến bình chứa thứ hai thông\r\n\n qua van bướm dẫn động bằng xilanh quay khí nén. Dung dịch được lọc có thể bơm\r\n\n đến trạm kế tiếp bằng một bơm riêng. Bộ lọc có thể được súc rửa bằng một chương\r\n\n trình súc rửa. Khí nén có thể điều chỉnh được thổi qua bộ lọc để làm rơi các\r\n\n chất lắng đọng. Trạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7.\n\nTrạm trộn\n\nBộ\n\nTrạm trộn trộn các dung dịch khác nhau từ ba bình chứa. Chất\r\n\n lỏng từ một trong ba bình chứa được bơm đến bình chứa chính một cách có kiểm\r\n\n soát bằng cách mở van cầu hai chiều.\n\nHỗn hợp sau khi trộn được bơm đến trạm kế tiếp thông qua một\r\n\n bơm thứ hai - hoặc bơm ngược về bình chứa.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8.\n\nTrạm gia nhiệt\n\nBộ\n\nTrạm gia nhiệt đưa chất lỏng đến nhiệt độ thích hợp. Tùy theo\r\n\n công thức được chọn, các dạng nhiệt độ khác nhau với thời gian khuấy trộn\r\n\n khác nhau được kích hoạt.\n\nMột bơm làm mát được kích hoạt để hạ nhiệt chất lỏng. Chất\r\n\n lỏng đã gia nhiệt được bơm đến trạm kế tiếp bằng một máy bơm riêng.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9.\n\nTrạm chiết chai\n\nBộ\n\nTrạm điền đầy chai với chất lỏng. Chất lỏng được bơm vào liều\r\n\n bể từ hồ chứa.\n\nCác chai được vận chuyển đến vị trí điền thông qua băng tải.\r\n\n Một máy tách khí nén tách các chai.\n\nCác chai được đổ đầy với số lượng chiết nạp khác nhau từ bình\r\n\n định lượng phù hợp với công thức được chọn.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10.\n\nPhần mềm FluidLab PA quá trình\n\nBộ\n\nSử dụng FluidLab®-PA để giảng dạy và trình bày các nguyên tắc\r\n\n cơ bản của công nghệ kiểm soát. EasyPort được sử dụng để kết nối PC và phần\r\n\n cứng thực, ví dụ: EduKit PA, máy trạm nhỏ gọn MPS® PA hoặc trạm lọc MPS® PA,\r\n\n trộn, lò phản ứng, làm đầy.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11.\n\nBộ thực hành thủy lực cơ bản\n\nBộ\n\nGiúp phát triển kiến thức về các nguyên tắc vật lý cơ bản của\r\n\n hệ thống thủy lực và đưa ra các hướng dẫn về chức năng và sử dụng của các phần\r\n\n tử thủy lực cũng như giải thích các mạch cơ bản quan trọng nhất.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12.\n\nBộ thực hành điện thủy lực nâng cao\n\nBộ\n\n- Van giảm áp ở đầu vào cửa P thành áp suất ra ở cửa T theo\r\n\n giá trị đã được cài đặt. Áp suất ở cửa T không có ảnh hưởng đến giá trị này,\r\n\n do khoang lò xo của van giảm áp được bù áp suất.\n\n- Hiệu chỉnh: bằng tay\n\n- Có tích hợp van một chiều\n\n- Áp suất làm việc: 6 MPa (60 bar)\n\n- Áp suất cho phép tối đa: 12 MPa (120 bar)\n\n- Đầu nối thủy lực cắm nhanh, tự làm kín bằng van một chiều\r\n\n tích hợp, rò rỉ dầu ít\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13.\n\nPhần mềm FluidSIM 5, Thủy lực\n\nBộ\n\nPhần mềm này để vẽ, thiết kế mạch và mô phỏng về thủy lực.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14.\n\nRobot - Robotino\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo về rô bốt di động phù hợp với việc truyền\r\n\n đạt các vấn đề cơ bản về cơ điện tử và khoa học máy tính, cũng như đề sử dụng\r\n\n cho các ứng dụng khác trong các lĩnh vực Robot di động (AMR) và phương tiện tự\r\n\n động (AGV).\n\nCấu trúc mở của rô bốt di động cho phép dễ dàng truy cập vào\r\n\n các chủ đề liên quan đến Logistics. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục\r\n\n và nghiên cứu về rô bốt di động.\n\nCung cấp một nền tảng sẵn sàng sử dụng cho nhiều loại trong\r\n\n các ứng dụng của rô bốt di động. Cho phép khai thác hiểu biết ở mức độ cơ bản\r\n\n về hệ thống hành vi\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15.\n\nHệ Robot lắp ráp, 6 bậc\n\nBộ\n\nRobot gắp thân xilanh được nạp vào máng trượt và đặt nó vào\r\n\n giá đỡ lắp ráp.\n\nCảm biến trong tay kẹp cho phép robot phân biệt phôi theo mầu\r\n\n sắc (màu đen/không phải màu đen).\n\nCảm biến được lắp trong giá đỡ lắp ráp giám sát định hướng\r\n\n của phôi.\n\nTừ giá đỡ lắp ráp, robot sẽ phân loại các phôi vào các ổ chứa\r\n\n phôi khác nhau hoặc chuyển phôi đến trạm tiếp theo.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n16.\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng khoan\n\nBộ\n\n+ Trong trạm gia công, phôi được kiểm tra và gia công trên\r\n\n bàn quay phân độ.\n\n+ Trạm MPS này chỉ sử dụng các dẫn động điện.\n\n+ Bàn quay phân độ được dẫn động bằng động cơ một chiều.\n\n+ Bàn quay được điều khiển định vị bằng mạch rơ le với các\r\n\n vị trí xác định bằng cảm biến điện dung.\n\n+ Trên bàn quay phân độ, các phôi sẽ được kiểm tra và gia\r\n\n công khoan theo hai quy trình song song.\n\n+ Một đầu dò điện từ với cảm biến điện cảm đảm nhận nhiệm vụ\r\n\n xác định phôi đã được nạp vào đúng vị trí.\n\n+ Trong suốt quá trình khoan, phôi sẽ được kẹp chặt bằng cơ\r\n\n cấu dẫn động điện từ.\n\n+ Phôi sau khi được gia công xong sẽ đi qua cơ cấu gạt điện\r\n\n từ.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n17.\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng ụ chứa phôi\n\nBộ\n\n+ Trạm cấp phôi/ băng tải phân chia phôi được chứa trong ụ\r\n\n chứa.\n\n+ Một xylanh tác động kép đẩy từng phôi ra ngoài.\n\n+ Mô đun băng tải chuyển phôi về bên phải hoặc bên trái.\n\n+ Nếu được yêu cầu, phôi có thể dừng lại và phân chia trên\r\n\n băng tải.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18.\n\nPhần mềm điều khiển sản xuất MES\n\nBộ\n\n- Bổ sung network licence\n\n- Phần mềm quản lý sản xuất là một công cụ để tạo bản đồ cho\r\n\n bộ lái tự động. Đơn đặt hàng vận chuyển thu được từ MES có thể được xử lý bởi\r\n\n Fleet Manager.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19.\n\nTrạm lọc nước tinh chế\n\nBộ\n\nTrạm lọc các dung dịch khác nhau từ ba bình chứa.\n\nChất lỏng từ một trong ba bình chứa được bơm đến bình chứa\r\n\n chính một cách có kiểm soát bằng cách mở van cầu hai chiều.\n\nHỗn hợp sau khi trộn được bơm đến trạm kế tiếp thông qua một\r\n\n bơm thứ hai - hoặc bơm ngược về bình chứa.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20.\n\nTrạm cấp nước\n\nBộ\n\nTrạm cấp nước một cách có kiểm soát bằng cách mở van cầu hai\r\n\n chiều.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21.\n\nTrạm vận chuyển nước thải\n\nBộ\n\nTrạm nước thải được bơm áp suất lớn một cách có kiểm soát bằng\r\n\n cách mở van cầu hai chiều.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm và kiểm tra\r\n\n áp lực.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n22.\n\nTrạm xử lý nước thải\n\nBộ\n\nTrạm nước thải dung dịch khác nhau từ ba bình chứa. Chất lỏng\r\n\n thải từ một trong ba bình chứa được bơm đến bình chứa chính một cách có kiểm\r\n\n soát bằng cách mở van cầu hai chiều.\n\n- Trạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n23.\n\nTrạm lọc lắng\n\nBộ\n\nTrạm lọc lắng dùng các loại dung dịch khác nhau theo 3 cấp\r\n\n và có kiểm soát bằng cách mở van cầu hai chiều.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n24.\n\nTrạm lọc màng\n\nBộ\n\nTrạm lọc màng dùng các loại lưới, than hoạt tính theo nhiều\r\n\n loại khác nhau theo 3 cấp và có kiểm soát bằng cách mở van cầu hai chiều.\n\nTrạm được lắp ráp, có dây, kết nối và thử nghiệm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25.\n\nMáy in 3D\n\nBộ\n\nMáy in Mojo® 3D dựa trên nguyên lý Fused Deposition Modeling\r\n\n (FDM), trong đó các polyme nóng chảy được áp dụng trong các lớp để kết hợp\r\n\n hai vật liệu khác nhau.\n\nĐặt điểm của máy in Mojo® 3D:\n\n- Không cần điều chỉnh\n\n- Có thể in mực lên trên 45 °\n\n- Polyme được sử dụng tạo ra các thành phần cũng phù hợp với\r\n\n các ứng dụng thực tế\n\n- Định dạng đầu vào STL (được công nhận bởi hầu hết các hệ\r\n\n thống CAD)\n\n- Có phần mềm cung cấp chế độ xem 3D của lệnh in\n\n- Cắm và in: Thay đầu in đơn giản và không cần điều chỉnh lại\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26.\n\nPhòng thực hành IOT\n\nPhòng\n\nPhòng lập trình máy tính-Hệ thống nhúng và IoT cung cấp kiến\r\n\n thức chuyên sâu về hệ thống nhúng, công nghệ IoT và điều khiển tự động; bài\r\n\n tập ứng dụng kỹ năng lập trình tốt bằng các ngôn ngữ lập trình IoT (C, Python,\r\n\n ...); có kiến thức và kinh nghiệm về các dòng vi điều khiển Arduino và\r\n\n Raspberry Pi\n\n01 phòng/trường/500 học sinh, sinh viên.\n\n27.\n\nHệ thống MPS System 203 I4.0\n\nBộ\n\nHệ thống MPS D 403-1 I4.0 là một dây chuyền sản xuất thu nhỏ\r\n\n từ các trạm tiêu chuẩn Cấp phôi / Băng tải, Ghép nối và Phân loại.\n\nToàn bộ hệ thống được kết nối mạng và được trang bị một thẻ\r\n\n RFID để ghi /đọc.\n\nHệ thống xử lý các đơn đặt hàng được đặt hàng trong hệ thống\r\n\n MES, bằng cách tách một phôi khi bắt đầu quá trình và viết mã đơn đặt hàng và\r\n\n số ID của phôi vào thẻ RFID được sử dụng ở cuối trạm đầu tiên.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28.\n\nHệ thống đào tạo rô bốt di động\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo về rô bốt di động phù hợp với việc truyền\r\n\n đạt các vấn đề cơ bản về cơ điện tử và khoa học máy tính, cũng như để sử dụng\r\n\n cho các ứng dụng khác trong các lĩnh vực Robot di động (AMR) và phương tiện tự\r\n\n động (AGV).\n\nCấu trúc mở của rô bốt di động cho phép dễ dàng truy cập vào\r\n\n các chủ đề liên quan đến Logistics. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục\r\n\n và nghiên cứu về rô bốt di động.\n\nCung cấp một nền tảng sẵn sàng sử dụng cho nhiều loại trong\r\n\n các ứng dụng của rô bốt di động. Cho phép khai thác hiểu biết ở mức độ cơ bản\r\n\n về hệ thống hành vi\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n29.\n\nHệ đào tạo năng lượng mặt trời và năng lượng gió\n\nBộ\n\nĐầu vào năng lượng mặt trời: quá tải, ngắn mạch, điện áp cao,\r\n\n phân cực cực ngược, nhiệt độ cao và dòng điện ngược vào ban đêm.\n\nĐầu ra Tải: quá tải, ngắn mạch, nhiệt độ cao và phân cực ngược.\n\nPin Đầu vào: phân cực ngược.\n\nMáy phát điện tua bin gió với động cơ DC (cho mô phỏng gió)\r\n\n bao gồm động cơ vĩnh cửu 1800 vòng/phút 90V. Động cơ này có liên quan cơ học\r\n\n đến trục tua bin gió để mô phỏng năng lượng gió. Có sẵn phiên bản động cơ 180\r\n\n V DC\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n30.\n\nHệ thống 12 trạm MPS\n\nBộ\n\nHệ thống dây chuyền sản xuất linh hoạt theo công nghệ tự động\r\n\n hóa trong sản xuất. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục và nghiên cứu\r\n\n về dây chuyền sản xuất tự động\n\nBao gồm: Trạm cấp phôi, Trạm kiểm tra, Trạm gia công,\n\nTrạm tay gắp, Trạm băng tải, Trạm đo lường, Trạm phân nhánh,\r\n\n Trạm Robot lắp ráp, Trạm gia công gắp và đặt, Trạm phân loại sản phẩm, Trạm\r\n\n lưu kho, Trạm đóng gói\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n31.\n\nHệ thống đào tạo điện tử công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống này bao gồm 30 bộ chân đế giao tiếp/kết nối với máy\r\n\n tính (bao gồm phần mềm) và 22 loại bộ mạch tương ứng với 22 chủ đề về đào tạo\r\n\n điện tử công nghiệp như sau:\n\nBộ thí nghiệm về các mạch một chiều cơ bản, lý thuyết mạng\r\n\n một chiều, mạch xoay chiều cơ bản 1, Cơ bản về mạch xoay chiều 2, thiết bị bán\r\n\n dẫn, mạch khuếch đại dùng tranzito, Khuếch đại công suất dùng tranzito, mạch\r\n\n khuếch đại hồi tiếp dùng tranzito, mạch ổn định điện áp nguồn nuôi, tranzito\r\n\n hiệu ứng trường (FET), thyristor và các mạch điều khiển công suất, mạch khuếch\r\n\n đại thuật toán, ứng dụng mạch khuếch đại thuật toán, cơ sở logic số, mạch số\r\n\n cơ bản, mạch số nâng cao, vi xử lý 32-Bit, cơ sở của các Sensor và cảm biến,\r\n\n từ tính và điện từ, động cơ, máy phát và điều khiển, transistor công suất và\r\n\n thyristor GTO và Mô-đun phát triển hệ thống bộ vi điều khiển.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n32.\n\nHệ thống ngôi nhà thông minh\n\nBộ\n\nHệ thống này nhằm đào tạo về quản lý năng lượng và điều khiển\r\n\n ngôi nhà thông minh theo công nghệ IoT\n\n- Hệ thống điều khiển ánh sáng, báo cháy, điện lạnh, giám\r\n\n sát tòa nhà thông minh\n\n- Hệ thống điều khiển tòa nhà thông minh tập trung bằng\r\n\n wireless.\n\n- Những tín hiệu mô phỏng, điều khiển theo thời gian thực.\n\n- Giám sát dựa trên web\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n33.\n\nBộ thực hành Điện tử công suất\n\nBộ\n\nHệ thống này kết hợp tiếp cận thiết kế dạng mô-đun với giao\r\n\n tiếp điều khiển và thu thập dữ liệu trên máy tính để cung cấp việc đào tạo vô\r\n\n địch về điện tử công suất tới những học viên đã có kiến thức cơ bản về công\r\n\n nghệ năng lượng điện.\n\nHệ đào tạo cung cấp nghiên cứu dễ hiểu về diode và khóa điện\r\n\n tử tranziztor, 2 thiết bị điện tử được sử dụng rộng rãi các mạch điện tử công\r\n\n suất. Các hệ thống đào tạo cũng cung cấp các chủ đề chuyên sâu các loại Chopper,\r\n\n một thiết bị điện tử công suất được sử dụng trong nhiều mạch điện tử công\r\n\n suất một chiều (ví dụ, Điều khiển động cơ một chiều, bộ sạc pin, Bộ chuyển\r\n\n đổi DC-DC, ...)\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34.\n\nTrạm MPS cấp phôi/ Băng tải\n\nBộ\n\nTrạm cấp phôi/ băng tải phân chia phôi được chứa trong ụ chứa.\r\n\n Một xylanh tác động kép đẩy từng phôi ra ngoài.\n\nMô đun băng tải chuyển phôi về bên phải hoặc bên trái.\n\nNếu được yêu cầu, phôi có thể dừng lại và phân chia trên băng\r\n\n tải.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n35.\n\nTrạm MPS đo lường\n\nBộ\n\nTrạm đo lường lấy phôi từ quá trình hoạt động để đặt chúng\r\n\n vào bàn đo lường và xác định chiều cao của chúng.\n\n+ Băng tải chuyển phôi đến mô đun xoay/ nâng.\n\n+ Phôi được đặt dưới cảm biến khuếch tán bởi chuyển động\r\n\n nâng lên và xoay.\n\n+ Sau đó được trả lại tiến trình.\n\n+ Dựa vào kết quả đo đạc được, phôi được chia vào máng bằng\r\n\n cơ cấu gạt điện hoặc di chuyển đến cuối băng tải.\n\n+ Cảm biến phản xạ với sợi quang giám sát dòng vật liệu chạy\r\n\n trên băng tải.\n\n+ Băng tải có thể được điều khiển cả 2 hướng.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n36.\n\nTrạm MPS phân nhánh\n\nBộ\n\n+ Trạm phân nhánh các phôi dựa trên cơ sở chiều sâu của lỗ\r\n\n đã khoan trên phôi và phân chia nó vào 2 hướng dòng vật liệu khác nhau.\n\n+ Phôi đặt trên băng tải được vận chuyển đến khu vực đo độ\r\n\n sâu lỗ.\n\n+ Một cảm biến quang khuếch tán tín hiệu tương tự kiểm tra\r\n\n độ sâu lỗ.\n\n+ Phôi loại “thân xilanh” (lỗ sâu) được vận chuyển đến cuối\r\n\n băng tải.\n\n+ Phôi kiểu “vỏ hộp” (lỗ nông) được đưa về phía sau sang băng\r\n\n tải thứ 2 thông qua một cổng phân nhánh với dẫn động quay.\n\n+ Các cảm biến cáp quang kiểu chùm tia giám sát dòng vật liệu\r\n\n trên băng tải.\n\n+ Trạm phân chia có thể kết nối với các trạm MPS tiếp sau theo\r\n\n hai hướng khác nhau.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n37.\n\nTrạm MPS gia công gắp và đặt\n\nBộ\n\n+ Trạm gắp và đặt được trang bị mô đun Gắp và đặt 2 trục và\r\n\n một băng tải.\n\n+ Cảm biến phản xạ phát hiện phôi thân được đặt trên băng tải.\n\n+ Băng tải chuyển phôi đến bộ phân tách.\n\n+ Mô đun Gắp & đặt gắp lên một phôi lõi từ máng nghiêng\r\n\n và lắp vào phôi thân.\n\n+ Phôi hoàn thiện (thân và lõi) được bộ phân tách nhả ra và\r\n\n chuyển đến cuối băng tải.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n38.\n\nTrạm MPS phân loại sản phẩm\n\nBộ\n\n+ Trạm này phân loại phôi vào 3 máng.\n\n+ Phôi được đặt ở đầu băng tải và được phát hiện bới cảm biến\r\n\n quang.\n\n+ Cử chặn bằng khí nén với bộ van tích hợp chặn phôi trước\r\n\n quá trình phân loại.\n\n+ Các cảm biến phía trước cử chặn phát hiện đặc điểm của phôi\r\n\n (đen, đỏ, kim loại).\n\n+ Các phôi sẽ được đưa vào các máng thích hợp thông qua cần\r\n\n gạt dẫn hướng bằng điện\n\n+ Cảm biến phản xạ gương sẽ báo đầy các máng.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n39.\n\nTrạm MPS lưu kho\n\nBộ\n\n+ Trạm kho có thể phân biệt giữa các phôi dựa vào màu sắc của\r\n\n chúng và lưu trữ 48 phôi vào 6 tầng chứa với 2 hàng.\n\n+ Sản phẩm trên máng trượt nhận phôi xác định dựa vào màu sắc\r\n\n với sự trợ giúp của các cảm biến và lưu vào một trong 6 tầng chứa\n\n+ Một hệ thống cánh tay Cartesian với các động cơ bước và chức\r\n\n năng tự động được định vị rõ ràng\n\n+ Tay kẹp khí nén được lắp trên động cơ bước với trục vít lấy\r\n\n phôi từ chỗ chứa và đặt chúng vào khu vực kho\n\n+ Kho có thể được định cả bắt đầu (lấy phôi từ kho) và kết\r\n\n thúc (đặt phôi vào kho) của quá trình sản xuất, hoặc như một trạm trung gian trong\r\n\n quá trình sản xuất, bằng các chương trình phù hợp\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n40.\n\nTrạm MPS đóng gói\n\nBộ\n\n+ Trạm đóng gói sẽ đóng gói các phôi hoàn toàn tự động.\n\n+ Một băng tải mang vật thể vào vị trí thu thập đến mô đun\r\n\n tay gắp 2 trục.\n\n+ Một hộp sau đó được tách ra và gấp lại trong mô đun đóng\r\n\n gói.\n\n+ Hộp sau đó được chuyển bị để bốc đi.\n\n+ Phôi được đặt trong hợp với mô đun tay gắp 2 trục thông qua\r\n\n động cơ bước trục x và xilanh kết nối trục z.\n\n+ Hộp sau đó được đóng lại và vận chuyển trở lại mô đun băng\r\n\n tải.\n\n+ Các phôi được đóng gói đầy đủ được vận chuyển đến cuối băng\r\n\n tải.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n41.\n\nMáy nén khí sử dụng trong lớp học\n\nBộ\n\n- Máy nén có dầu bôi trơn, hoạt động êm (45 dB (A)). Rất phù\r\n\n hợp để sử dụng trong các lớp học. Với bộ giảm áp và tách nước\n\n- Áp suất: 800 kPa (8 bar) Pmax\n\n- Công suất hút: 50 l /phút\n\n- Thể tích bể: 24 l\n\n- Độ ồn: 45 dB (A) /1 m\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n42.\n\nBộ mô phỏng kiểm tra tín hiệu số/ tương tự\n\nBộ\n\nHộp mô phỏng tín hiệu số/ tương tự có thể cho phép mô\r\n\n phỏng và hiển thị tín hiệu tương tự ( 0 - 10 V).\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n43.\n\nBộ phôi thực hành “Cylinder bodies”\n\nBộ\n\nBộ phôi thực hành loại 1\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n44.\n\nBộ phôi thực hành “Housings”\n\nBộ\n\nBộ phôi thực hành loại 2\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n45.\n\nBộ phôi thực hành \"PA\"\n\nBộ\n\nBộ phôi thực hành loại 3\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n46.\n\nModule thực hành màn hình giao diện Người - Máy (Cho PLC\r\n\n S7-300)\n\nBộ\n\nMàn hình hiển thị cho PLC S7-300\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n47.\n\nMô hình điều khiển băng tải\n\nBộ\n\nSản phẩm máy móc hỗ trợ đắc lực trong việc vận chuyển và hỗ\r\n\n trợ chế tạo, chế biến, lắp ráp, đóng gói hàng hóa rất đắc lực. Mô hình máy sở\r\n\n hữu khả năng vận chuyển một vật, bưu kiện, gói hàng từ điểm A tới điểm B trong\r\n\n nhà máy. Tuy nhiên, băng chuyền được lắp ráp thêm ở hai bên là một số bàn\r\n\n thao tác để nhân công sử dụng chế biến thực phẩm, lắp ráp đóng gói linh kiện.\r\n\n Phía trên có thể lắp ráp thêm tầng cho thành phẩm sau khi thao tác.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n48.\n\nThiết bị thực hành lập trình PLC giám sát và điều khiển hệ\r\n\n thống xử lý quá trình (thiết bị kết nối PC-PLC mô phỏng thời gian thực)\n\nBộ\n\n- Thực hành lập trình PLC thực, kết nối và điều khiển mô phỏng\r\n\n các thiết bị nhà máy qua máy tính.\n\n- Bộ thiết bị được thiết kế thành các module chuẩn A4, với\r\n\n kích thước tiêu chuẩn và cùng chuẩn kết nối, giúp ghép nối linh hoạt các thiết\r\n\n bị khi thực hành và dễ dàng nâng cấp sản phẩm.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n49.\n\nBộ thực hành PLC M221 Schneider\n\nBộ\n\nMột gói phần mềm để thiết lập và bảo trì toàn bộ hệ thống.\n\nCác chức năng hiển thị nhúng có chứa các trang web không dựa\r\n\n trên nền tảng, không có người dùng định nghĩa.\n\nTruy cập từ xa đầy đủ để lập trình, vận hành và giám sát.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n50.\n\nBộ thiết bị dùng cho thực hành kĩ năng lắp đặt điện công nghiệp\n\nBộ\n\n\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n51.\n\nBộ thực hành điều khiển động cơ\n\nBộ\n\nBộ thí nghiệm\n\nBảo vệ nối đất (ELCB) 4 cực X 40A, 100mA\n\nNgắt mạch bằng công tắc tơ ba cực, MCB (3P x 60A), Nút nhấn\r\n\n khẩn cấp và đèn báo hoạt động, Rơ le quá tải, Đèn báo ba pha, Ngõ ra cấp nguồn ba pha, Ngõ ra trung\r\n\n tính\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n52.\n\nMô hình TH cơ bản điều khiển lập trình (PLC)\n\nBộ\n\nBài tập cấu trúc S7-200, Kết nối cảm biến, cơ cấu chấp hành,\r\n\n phần mềm liên kết\n\nThiết lập giao tiếp PLC với S7 qua MPI\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n53.\n\nThiết bị lập trình LOGO\n\nBộ\n\nBộ lập trình được sử dụng trong điều khiển các\r\n\n thiết bị đèn, quạt, máy bơm nước, các thiết bị chiếu sáng. Lập trình điều\r\n\n khiển theo thời gian thực, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm.\n\nLOGO. Cũng có thể được thực hiện cho các hệ thống điều khiển\r\n\n đặc biệt trong nhà kính hoặc cho tín hiệu điều khiển xử lý bằng cách kết nối\r\n\n một mô-đun truyền thông đề kiểm soát máy móc.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n54.\n\nTự động hóa lập trình với S7-300\n\nBộ\n\n- Thể hiện được quá trình gia công, lắp ráp cơ khí thông qua\r\n\n việc thiết kế đồng bộ và kết nối với hệ thống điều khiển.\n\n- Thiết kế lắp ráp và kết nối với hệ thống điều khiển các phần\r\n\n tử khí nén, điện khí nén, xilanh, thiết bị chân không.\n\n- Nghiên cứu và ứng dụng về cảm biến thông qua việc lắp ráp\r\n\n và sử dụng các loại cảm biến khác nhau trên các trạm riêng biệt trong công\r\n\n nghệ.\n\n- Kỹ thuật lập trình điều khiển PLC thông qua các ứng dụng\r\n\n trong hệ thống điều khiển ở từng trạm riêng biệt.\n\n- Kỹ thuật mạng truyền thông công nghiệp (Công nghệ thông tin)\r\n\n và nối mạng thông qua kỹ thuật truyền mạng Profibus hoặc ETHERNET giữa các\r\n\n PLC trong hệ thống.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n55.\n\nMô hình điều khiển nhiệt độ\n\nBộ\n\nGiới thiệu về bộ điều khiển PID, trượt\n\nMô tả toán học của lò điện trở\n\nMô phỏng bộ điều khiển nhiệt độ dùng PID\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n56.\n\nMô hình điều khiển động cơ bước\n\nBộ\n\n- Hiểu được các hệ truyền động rời rạc thường được thực hiện\r\n\n nhờ động cơ chấp hành đặc biệt gọi là động cơ bước. Động cơ bước là một loại\r\n\n động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các loại động cơ\r\n\n điện thông thường.\n\n- Điều khiển động cơ bước bằng AVR, PID.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n57.\n\nMô hình điều khiển đèn giao thông\n\nBộ\n\n- Viết chương trình điều khiển đèn giao thông cho một ngã tư\r\n\n theo 3 chế độ dựa theo đồng hồ thời gian thực tích hợp trong PLC S7 - 200 CPU\r\n\n 224\n\n- Yêu cầu: 1. Xây dựng mô hình lý thuyết cho đèn giao thông\r\n\n với 3 chế độ làm việc dựa trên thời gian thực tế: chế độ làm việc bình thường;\r\n\n chế độ làm việc ưu tiên cho một trục đường và chế độ làm việc đêm khuya.\n\n2. Tính chọn thiết bị thực tế dựa trên mô hình xây dựng.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n58.\n\nThiết bị kiểm soát và điều khiển\n\nBộ\n\n- Thiết bị đo, hiển thị, kiểm soát và điều khiển RC online\r\n\n trên hệ thống xử lý nước thải, nước cấp ...\n\n- Bộ vi xử lý với những chức năng ưu việt nhất, cùng với sensor\r\n\n RC, đặc biệt thích hợp đo và kiểm soát RC trong quá trình xử lý nước công\r\n\n nghiệp hóa chất, sản xuất giấy, bột giấy, thực phẩm, dược phẩm, nước giải\r\n\n khát, hồ bơi, trong xử lý nước cấp và nước thải đô thị và cảnh báo.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n59.\n\nBộ thí nghiệm về các mạch một chiều cơ bản\n\nBộ\n\nMạch thí nghiệm định luật Ohm\n\nMạch thí nghiệm mạch mắc nối tiếp/song song\n\nMạch thí nghiệm định luật Kirchoff\n\nMạch thí nghiệm điện thế kế\n\nMạch thí nghiệm cầu Wheatstone\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n60.\n\nCông nghệ điều khiển động cơ servo\n\nBộ\n\nĐộng cơ servo\n\nTrục điện\n\nBộ điều khiển servo\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n61.\n\nCông nghệ điều khiển động cơ bước\n\nBộ\n\n- Hiểu được các hệ truyền động rời rạc thường được thực hiện\r\n\n nhờ động cơ chấp hành đặc biệt gọi là động cơ bước. Động cơ bước là một loại\r\n\n động cơ điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các loại động cơ\r\n\n điện thông thường.\n\n- Điều khiển động cơ bước bằng AVR, PID.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n62.\n\nKhối đế tích hợp nguồn cấp (Điều chỉnh bằng tay)\n\nBộ\n\nĐế dùng cho các mạch bên dưới (điều khiển bằng tay)\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n63.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các mạch khuếch đại dùng tranzito\n\nBộ\n\nMô-đun Mạch khuếch đại tranzitor cho phép sinh viên thực hiện\r\n\n các bài tập thực tế thể hiện các nguyên tắc khuếch đại bóng bán dẫn.\n\nHọc sinh sẽ xác định và cách ly các lỗi trong các khối mạch\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n64.\n\nKhuếch đại công suất dùng tranzito\n\nBộ\n\nMô-đun bộ khuếch đại công suất tranzito được thiết kế để dạy\r\n\n xử lý sự cố của mạch khuếch đại công suất tranzito.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n65.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các mạch khuếch đại hồi tiếp dùng\r\n\n tranzito\n\nBộ\n\nMô-đun Mạch hồi tiếp Transitor cho phép sinh viên thực hiện\r\n\n các bài tập thực tế thể hiện các nguyên tắc Phản hồi của Transitor.\n\nCác mạch được tìm thấy trên bảng này bao gồm:\n\n• Phản hồi hàng loạt / Phản hồi shunt\n\n• Phản hồi sê-ri nhiều tầng\n\n• Bộ suy giảm\n\n• Sê-ri nhiều tầng - Phản hồi shunt\n\n• Bộ khuếch đại vi sai\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n66.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các mạch ổn định điện áp nguồn\r\n\n nuôi\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\nKhối mạch điều chỉnh điện áp song song\n\nKhối mạch điều chỉnh điện áp nối tiếp\n\nKhối mạch điều chỉnh dòng điện\n\nKhối mạch điều chỉnh có phản hồi điện áp\n\nKhối mạch điều chỉnh dùng IC\n\nKhối mạch chuyển đổi DC-DC\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n67.\n\nBảng mạch thí nghiệm nghiệm về tranzito hiệu ứng trường\r\n\n (FET)\n\nBộ\n\nMô-đun cơ bản của FET chứa chín khối mạch cho phép sinh viên\r\n\n thực hiện các bài tập thực tế thể hiện các nguyên tắc của JFE, MOSFET và UJT\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n68.\n\nBảng mạch thí nghiệm về thyristor và các mạch điều khiển công\r\n\n suất\n\nBộ\n\nDriver (bộ điều khiển)\n\nBộ chỉnh lưu Silic điều khiển được\n\nĐiều khiển công suất xoay chiều dùng Triac\n\nCổng một chiều của SCR trong chỉnh lưu nửa sóng và chỉnh\r\n\n lưu toàn sóng\n\nCổng xoay chiều của SCR và UJT trong chỉnh lưu nửa sóng và\r\n\n chỉnh lưu toàn sóng/ Motor\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n69.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các mạch khuếch đại thuật toán\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\nKhối hạn chế\n\nKhối mạch phân áp\n\nKhối mạch khuếch đại đảo\n\nKhối mạch khuếch đại không đảo\n\nKhối mạch khuếch đại lặp lại điện áp\n\nKhối mạch khuếch đại lấy tổng đảo pha\n\nKhối mạch khuếch đại lấy tổng không đảo pha\n\nKhối mạch khuếch đại lấy hiệu\n\nKhối mạch so sánh hở\n\nKhối so sánh dạng hình sin/ vuông góc\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n70.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các thiết bị bán dẫn\n\nBộ\n\nMô-đun bán dẫn và mạch điều khiển cho phép sinh viên thực hiện\r\n\n các bài tập thực tế thể hiện các nguyên tắc cơ bản về mạch điều khiển công\r\n\n suất và bán dẫn. Hệ thống chứa các khối mạch sau:\n\n• Khuếch đại\n\n• Bộ chỉnh lưu điều khiển bằng silicon (SCR)\n\n• Điều khiển nguồn Triac AC\n\n• SCR DC Gate dạng bửa sóng và toàn sóng\n\n• Cổng AC AC và UJT Nửa sóng và Toàn sóng/Động cơ\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n71.\n\nBộ thí nghiệm Cơ sở kỹ thuật điện/ điện tử\n\nBộ\n\nCơ sở kỹ thuật điện/ điện tử (PEET) cung cấp cả đào tạo kỹ\r\n\n năng nghề nghiệp cấp độ đầu vào và đào tạo nâng cao nhận thức nghề nghiệp trong\r\n\n một chương trình hoàn chỉnh. Đó là lý tưởng phù hợp với các chương trình đào\r\n\n tạo tập trung vào phát triển kỹ năng cơ bản.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n72.\n\nNguyên tắc cơ bản của công nghệ kỹ thuật số\n\nBộ\n\nMô-đun Cơ bản công nghệ Kỹ thuật số cho phép sinh viên thực\r\n\n hiện các bài tập thực tế thể hiện các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của mạch\r\n\n logic kỹ thuật số.\n\nBảng mạch chứa các mạch sau:\n\n• Đồng hồ\n\n• Tín hiệu đầu vào\n\n• Mở bộ khuếch đại\n\n• Đầu ra Tri-State\n\n• VÀ / NAND\n\n• Đặt / Đặt lại Flip-Flop\n\n• So sánh TTL / CMOS OR / NOR\n\n• Flip-Flop loại D\n\n• Kiểm soát xe buýt dữ liệu\n\n• Các khối mạch JK Flip-Flop và XOR / XNOR để học sinh hiểu\r\n\n và khắc phục sự cố\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n73.\n\nBảng mạch thí nghiệm về các mạch số cơ bản\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\nClock\n\nMạch phát xung\n\nCác tín hiệu đầu vào\n\nThanh ghi dịch 4 bit\n\nBộ đếm không đồng bộ\n\nBộ cộng 4-bit\n\nBộ đếm đồng bộ\n\nBộ so sánh 4-bit\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n74.\n\nKhối đế tích hợp nguồn cấp (Giao tiếp với máy tính)\n\nBộ\n\nĐế dùng cho các mạch bên dưới (kết nối máy tính)\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n75.\n\nBảng mạch thí nghiệm về truyền thông tương tự\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\nMạch thu và phát AM\n\nMạch thu và phát đơn biên (SSB: Single-SideBand)\n\nMạch thu AM và mạch thu đơn biên SSB với điều chỉnh khuếch\r\n\n đại tự động\n\nMạch điều chế tần số FM\n\nMạch điều chế pha PM\n\nGiải điều chế FM\n\nMạch vòng khóa pha (PLL)\n\nBộ dò FM PLL\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n76.\n\nBảng mạch thí nghiệm về cơ sở của các Sensor và cảm biến\n\nBộ\n\nHọc sinh được giới thiệu về sự đa dạng và đặc điểm của cảm\r\n\n biến. Họ xây dựng một loạt các mạch sử dụng cảm biến từ, cảm biến rung / sốc,\r\n\n cảm biến hồng ngoại xung và cảm biến chuyển động. Học sinh cũng xây dựng các mạch\r\n\n báo động bằng cách sử dụng các cảm biến, role điện cơ và còi.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n77.\n\nBảng mạch thí nghiệm về từ tính và điện từ\n\nBộ\n\nMô-đun đào tạo Từ tính và Điện từ giới thiệu cho sinh viên\r\n\n các ứng dụng thực tế, cập nhật về từ tính và điện từ. Hội đồng quản trị cho phép\r\n\n thử nghiệm trên:\n\n• Cực từ\n\n• Đường sức từ\n\n• Nam châm điện / điện từ\n\n• Mạch điều khiển / chốt\n\n• Bộ rung\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n78.\n\nMô-đun truyền thông cơ bản\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo công nghệ truyền thông được thiết kế đặc biệt\r\n\n để đào tạo thực hành trong một loạt các công nghệ truyền thông. Đào tạo bắt\r\n\n đầu từ các kỹ thuật điều chế xung cơ bản, bao gồm các sơ đồ điều chế kỹ thuật\r\n\n số khác nhau được sử dụng trong truyền dữ liệu và mở rộng sang các kỹ thuật\r\n\n truyền thông kỹ thuật số hiện đại, hiệu quả toàn cầu.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n79.\n\nMô-đun truyền thông số nâng cao\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch sau:\n\nMã hóa và giải mã NRZ, RZ, và Manchester\n\nĐồng bộ hóa xung nhịp Clock\n\nSự tạo FSK\n\nTách sóng đồng bộ và không đồng bộ FSK\n\nSự tạo PSK\n\nTách sóng đồng bộ và không đồng bộ PSK\n\nSự tạo ASK\n\nTách sóng đồng bộ và không đồng bộ ASK\n\nHiệu ứng kênh\n\nModem FSK\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n80.\n\nBảng mạch thí nghiệm về động cơ, máy phát và điều khiển\n\nBộ\n\nSử dụng mô-đun Động cơ, Máy phát và Điều khiển, sinh viên sẽ\r\n\n định cấu hình, vận hành và khắc phục sự cố sau:\n\n• Động cơ DC nam châm vĩnh cửu\n\n• Tốc độ động cơ shunt và Compound trong các hệ thống Analog\r\n\n và PWM Loop mở và đóng\n\n• Động cơ DC Servo trong Mạch tương tự và PWM\n\n• Vận hành động cơ bước\n\n• Mạch điều khiển\n\n• Mạch điều khiển tốc độ và định vị\n\n• Động cơ đồng bộ AC với điều khiển tốc độ tần số thay đổi.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n81.\n\nMô đun truyền thông cáp quang\n\nBộ\n\nBảng mạch Truyền thông sợi quang cung cấp cho sinh viên một\r\n\n nền tảng vững chắc về lý thuyết và thực hành về sợi quang học và kỹ thuật truyền\r\n\n thông. Mười một khối mạch cung cấp thử nghiệm thực hành với một số loại\r\n\n truyền và tiếp nhận sợi quang.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n82.\n\nBảng mạch thí nghiệm về transistor công suất và thyristor\r\n\n GTO\n\nBộ\n\nBảng mạch thí nghiệm công suất và GTO Thyristor cho phép sinh\r\n\n viên thực hiện các bài tập thực hành thể hiện việc sử dụng các loại thiết bị\r\n\n chuyển mạch tự giao tiếp khác nhau thường được sử dụng trong điện tử công\r\n\n suất. Mô-đun này chứa sáu loại thiết bị chuyển mạch tự giao tiếp khác nhau\r\n\n sau đây: MOSFET, bán dẫn lưỡng cực cổng cách ly (IGBT), IGBT nhanh, bán dẫn\r\n\n lưỡng cực, bán dẫn Darlington và thyristor GTO\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n83.\n\nBảng mạch thí nghiệm về đường truyền tải truyền thông\n\nBộ\n\nBảng mạch Truyền tải truyền thông cung cấp cho sinh viên các\r\n\n kỹ năng lý thuyết và đo lường cần thiết để thực hiện và kiểm tra các đường\r\n\n truyền truyền thông.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n84.\n\nPhần mềm Mind-Sight™ Learning Content Management System\r\n\n (Single Appliance)\n\nBộ\n\nHệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS) là một hệ thống eLearning\r\n\n được thiết kế đặc biệt cho đào tạo nghề, kỹ thuật và kỹ thuật. Nó phù hợp với\r\n\n học sinh trung học hoặc toàn thời gian, học sinh, cao đẳng hoặc đại học và là\r\n\n công cụ tốt nhất để tận dụng tối đa các khóa học của eSeries.\n\n02 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n85.\n\nPhần mềm Complete FACET Module Curriculum Bundle (All 29\r\n\n modules) - eSeries\n\nBộ\n\nGói giáo trình mô-đun FACET này bao gồm các chương trình học\r\n\n cho điện và điện tử cơ bản.\n\n02 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n86.\n\nChuyển giao công nghệ và Training trọn gói\n\nBộ\n\nChuyển giao công nghệ và Training trọn gói.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n87.\n\nBreadboard\n\nBộ\n\nMô-đun Breadboard là một thiết bị bổ sung tốt cho chương trình\r\n\n học Nguyên tắc logic kỹ thuật số (Model 91014) nhưng nó cũng có thể được sử\r\n\n dụng cho các bài tập tùy chỉnh của giáo viên hoặc các dự án của sinh viên.\r\n\n Mô-đun Breadboard bao gồm ba bảng mạch in được thiết kế để sinh viên có thể\r\n\n dễ dàng kết nối và thay đổi mạch.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n88.\n\nBộ thực hành biến tần Sinamic G120 PN\n\nBộ\n\nG120 rất phù hợp với tư cách là thiết bị mới bắt đầu, tuy nhiên\r\n\n các chức năng toàn diện của nó cung cấp nhiều tiềm năng cho người dùng nâng\r\n\n cao, những người muốn thực hiện các tác vụ lái phức tạp. Nhiều chức năng an\r\n\n toàn cao cấp và bộ mã hóa tùy chọn cho phép\r\n\n điều chỉnh hoàn hảo các yêu cầu và tích hợp trong các hệ thống điều khiển.\r\n\n Tất cả các cổng có liên quan đều có thể truy cập được ở mặt trước của thiết\r\n\n bị và được lắp đặt trong các khe cắm an toàn 4mm\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n89.\n\nMô-đun phát triển hệ thống bộ vi điều khiển\n\nBộ\n\nKhóa học phát triển hệ thống vi điều khiển cung cấp một phạm\r\n\n vi thực hành toàn diện về thuật ngữ, nguyên tắc và ứng dụng của lập trình vi\r\n\n điều khiển.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n90.\n\nBộ thực hành PLC S7-1200\n\nBộ\n\nA. Bàn thực hành đa năng\n\n1. Khung bàn thực hành\n\n2. Bục nguồn 1 pha an toàn\n\n3. Khung gá lắp module\n\n4. Tủ đựng thiết bị\n\nB. Danh mục thiết bị\n\n1. Module nút nhấn và công tắc\n\n2. Module đèn báo và chuông\n\n3. Module nguồn analog và hiển thị\n\n4. Module PLC S7 -1200\n\n5. Module đèn giao thông\n\n6. Module mô phỏng điều khiển băng tải\n\n7. Module các loại cảm biến trong công nghiệp\n\n8. Phần mềm lập trình bản quyền STEP 7\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n91.\n\nBộ thực hành cảm biến trong công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống thực hành cảm biến được thiết kế để giúp học sinh\r\n\n làm quen với các hoạt động của nhiều loại cảm biến khác nhau. Hệ thống đào tạo\r\n\n độc lập ở chỗ nó chứa mọi thứ cần thiết để thực hiện các bài tập trong chương\r\n\n trình học được cung cấp, bao gồm nguồn điện, đèn hoa tiêu, dây dẫn kết nối và\r\n\n bề mặt làm việc để lắp đặt thiết bị.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n92.\n\nMô hình điều khiển, truyền thông (Fieldbus) và cảm biến trong\r\n\n công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo điều khiển công nghiệp được Scada.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n93.\n\nBộ thí nghiệm kỹ thuật điều khiển\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo lập trình điều khiển công nghiệp.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n94.\n\nBộ thực hành MPS TS I4.0 đào tạo tích hợp\n\nBộ\n\nHệ thống băng chuyền MPS là nền tảng cho mô hình thực hành\r\n\n tích hợp mạng truyền thông và điều khiển trong công nghiệp TS Compact Trainer\r\n\n I4.0 CPS (cyber-physical\r\n\n system) được xây dựng dựa trên các thành phần tự động hóa có sẵn.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n95.\n\nBộ thực hành điện công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo điều khiển công nghiệp được thiết kế để dạy\r\n\n lý thuyết và kỹ thuật của bộ điều khiển động cơ điện. Chúng cho phép sinh viên\r\n\n chọn và gắn các thiết bị điều khiển để tạo thành các mạch điều khiển thông\r\n\n thường và khắc phục sự cố khi được đưa vào. Các hệ thống cung cấp các khả\r\n\n năng đào tạo kiểm soát độc đáo, có tính mô-đun và bao gồm các lỗi có thể thêm\r\n\n vào.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n96.\n\nBộ thực hành động cơ\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo động cơ (DC và AC) là một hệ thống độc lập\r\n\n hoàn chỉnh cho phép sinh viên thực hiện các bài tập tương tự như trong Hệ thống\r\n\n đào tạo động cơ. Hệ thống được thiết kế để được sử dụng trực tiếp trên mặt\r\n\n bàn.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n97.\n\nHệ thống MPS® 205 Advance I4.0\n\nBộ\n\nHệ thống này gồm 5 trạm tạo thành một dây chuyền sản xuất linh\r\n\n hoạt theo công nghệ IoT.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n98.\n\nTrạm MPS Robot lắp ráp\n\nBộ\n\nRobot gắp thân xilanh được nạp vào máng trượt và đặt nó vào\r\n\n giá đỡ lắp ráp.\n\nCảm biến trong tay kẹp cho phép robot phân biệt phôi theo mầu\r\n\n sắc (màu đen/không phải màu đen).\n\nCảm biến được lắp trong giá đỡ lắp ráp giám sát định hướng\r\n\n của phôi.\n\nTừ giá đỡ lắp ráp, robot sẽ phân loại các phôi vào các ổ chứa\r\n\n phôi khác nhau hoặc chuyển phôi đến trạm tiếp theo.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n99.\n\nBàn thực hành đa năng\n\nCái\n\nKích thước tối thiểu: 800x1400mm\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n100.\n\nModule PLC FX3U\n\nBộ\n\nGiao tiếp PLC 1\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n101.\n\nModule PLC LOGO! V8\n\nBộ\n\nGiao tiếp PLC 2\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n102.\n\nModule màn hình HMI GOT2000\n\nBộ\n\nMàn hình giám sát\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n103.\n\nBộ thực hành biến tần Sinamic G210 PN\n\nBộ\n\nG120 rất phù hợp với tư cách là thiết bị mới bắt đầu, tuy nhiên\r\n\n các chức năng toàn diện của nó cung cấp nhiều tiềm năng cho người dùng nâng\r\n\n cao, những người muốn thực hiện các tác vụ lái phức tạp. Nhiều chức năng an\r\n\n toàn cao cấp và bộ mã hóa tùy chọn cho phép điều chỉnh hoàn hảo các yêu cầu\r\n\n và tích hợp trong các hệ thống điều khiển. Tất cả các cổng có liên quan đều\r\n\n có thể truy cập được ở mặt trước của thiết bị và được lắp đặt trong các khe\r\n\n cắm an toàn 4 mm\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n104.\n\nModule các loại cảm biến trong công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống thực hành cảm biến được thiết kế để giúp học sinh\r\n\n làm quen với các hoạt động của nhiều loại cảm biến khác nhau. Hệ thống đào tạo\r\n\n độc lập ở chỗ nó chứa mọi thứ cần thiết để thực hiện các bài tập trong chương\r\n\n trình học được cung cấp, bao gồm nguồn điện, đèn hoa tiêu, dây dẫn kết nối và\r\n\n bề mặt làm việc để lắp đặt thiết bị.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n105.\n\nBộ thực hành MPS TS I4.0 đào tạo tích hợp\n\nBộ\n\nHệ thống băng chuyền MPS là nền tảng cho mô hình thực hành\r\n\n tích hợp mạng truyền thông và điều khiển trong công nghiệp TS Compact Trainer\r\n\n I4.0 CPS (cyber-physical\r\n\n system) được xây dựng dựa trên các thành phần tự động có sẵn.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n106.\n\nPhần mềm mô phỏng thực hành điện công nghiệp\n\nBộ\n\nPhần mềm mô phỏng các mô đun, khóa học theo 4 bộ thiết bị thực\r\n\n hành sau:\n\n- Bộ thực hành điện cơ 0.2 kW có máy tính hỗ trợ;\n\n- Bộ thực hành Mạch công suất DC và AC\n\n- Bộ thực hành Điện cơ\n\n- Bộ thực hành truyền tải công suất điện AC\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n107.\n\nPhần mềm FluidSIM® 5\n\nBộ\n\nPhần mềm này để vẽ, thiết kế mạch và mô phỏng về khí nén.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n108.\n\nBộ thực hành Cảm biến công nghiệp\n\nBộ\n\nHệ thống thực hành cảm biến được thiết kế để giúp học sinh\r\n\n làm quen với các hoạt động của nhiều loại cảm biến khác nhau. Hệ thống đào tạo\r\n\n độc lập ở chỗ nó chứa mọi thứ cần thiết để thực hiện các bài tập trong chương\r\n\n trình học được cung cấp, bao gồm nguồn điện, đèn hoa tiêu, dây dẫn kết nối và\r\n\n bề mặt làm việc để lắp đặt thiết bị.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n109.\n\nBộ thí nghiệm thực hành điện - điện tử.\n\nBộ\n\n- Các định luật, nguyên lý cơ bản về mạch điện, nguyên lý xếp\r\n\n chồng, điều kiện đưa công suất cực đại từ nguồn đến tải\n\n- Mạch điện xoay chiều một pha: Khảo sát quan hệ giữa dòng\r\n\n điện và điện áp trong các mạch R-L, R-C, R-L-C nối tiếp và song song...\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n110.\n\nMô hình thực hành hệ thống tòa nhà thông minh.\n\nBộ\n\n- Điều khiển HVAC của tòa nhà trong thời đại kỹ thuật số. Hầu\r\n\n hết các tòa nhà thương mại bao gồm hệ thống sưởi ấm, thông gió và điều hòa\r\n\n không khí được tự động kiểm soát để đảm bảo sự thoải mái và sức khỏe của người\r\n\n sống và làm việc trong khi giảm thiểu tiêu thụ năng lượng.\n\n- Với ý\r\n\n nghĩa này, chúng tôi đã thiết kế hệ thống đào tạo điều khiển HVAC trong tòa\r\n\n nhà thông minh để giúp giáo viên giảng dạy các nguyên tắc cơ bản của các điều\r\n\n khiển hiện đại sử dụng các thành phần có sẵn trên thị trường như Johnson Controls,\r\n\n nhà sản xuất được công nhận trên toàn thế giới.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n111.\n\nMô hình thực hành điều khiển cánh tay robot\n\nBộ\n\n- Hệ thống đào tạo về robot di động phù hợp với việc truyền\r\n\n đạt các vấn đề cơ bản về cơ điện tử và khoa học máy tính, cũng như để sử dụng\r\n\n cho các ứng dụng khác trong các lĩnh vực Robot di động (AMR) và phương tiện\r\n\n tự động (AGV).\n\n- Hệ thống kéo và thả kết hợp các khái niệm vận hành tiên tiến\r\n\n để ngay lập tức tham gia vào việc lập trình robot mà không cần phải tạo mã\r\n\n nguồn.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n112.\n\nMô hình thực hành hệ thống tự động hóa theo công nghệ 4.0\n\nBộ\n\n- Toàn bộ hệ thống được kết nối mạng và được trang bị một thẻ\r\n\n RFID để ghi / đọc.\n\n- Hệ thống xử lý các đơn đặt hàng được đặt hàng trong hệ thống\r\n\n MES, bằng cách tách một phôi khi bắt đầu quá trình và viết mã đơn đặt hàng và\r\n\n số ID của phôi vào thẻ RFID được sử dụng ở cuối trạm đầu tiên.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n113.\n\nMô hình thực hành điều khiển quá trình trong công nghiệp.\n\nBộ\n\nHệ thống dây chuyền sản xuất linh hoạt theo công nghệ tự động\r\n\n hóa trong sản xuất. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục và nghiên cứu\r\n\n về dây chuyền sản xuất tự động\n\nBao gồm: Trạm cấp phôi, Trạm kiểm tra, Trạm gia công, Trạm\r\n\n tay gắp, Trạm băng tải, Trạm đo lường, Trạm phân nhánh, Trạm Robot lắp ráp, Trạm\r\n\n gia công gắp và đặt, Trạm phân loại sản phẩm, Trạm lưu kho, Trạm đóng gói.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n114.\n\nMô hình lập trình điều khiển tự động Programble Automation\r\n\n Controller (PAC)\n\nBộ\n\nMô hình PAC đã vượt qua phạm vi của những bộ điều khiển truyền\r\n\n thống.. Cho phép mở cho người sử dụng dễ dàng lựa chọn các chương trình phần\r\n\n mềm phù hợp để phát triển.\n\n- Mô hình PAC là thiết bị mở đối với nhiều chuẩn truyền thông.\r\n\n PAC dễ dàng kết nối tới những thiết bị ngoại vi thông qua các chuẩn truyền\r\n\n thông hiện có.\n\n- Mô hình PAC được thiết kế theo cấu trúc dạng Module do đó\r\n\n nó rất linh hoạt trong việc thu hẹp hay mở rộng phạm vi điều khiển cũng như\r\n\n việc lựa chọn dễ dàng các hình thức điều khiển cho mỗi ứng dụng.\n\n- PAC được phát triển trên nền tảng PC vì vậy nó có khả năng\r\n\n trao đổi dữ liệu với nhiều loại thiết bị của các nhà cung cấp khác nhau. Đặc\r\n\n biệt nó cho phép người sử dụng có thể can thiệp tin học vào tự động hóa.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n115.\n\nMô hình truyền thông và điều khiển trong công nghiệp\n\nBộ\n\nMô hình điều khiển - giám sát hệ thống mạng truyền thông trong\r\n\n công nghiệp: hiểu về mạng truyền thông trong công nghiệp; thiết kế và xây\r\n\n dựng bài toán mạng truyền thông trong công nghiệp; đánh giá kết quả thực nghiệm.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n116.\n\nMô hình thí nghiệm Điện tử công suất\n\nBộ\n\nBộ thí nghiệm về các mạch một chiều cơ bản, lý thuyết mạng\r\n\n một chiều, mạch xoay chiều cơ bản 1, Cơ bản về mạch xoay chiều 2, thiết bị bán\r\n\n dẫn, mạch khuếch đại dùng tranzito, Khuếch đại công suất dùng tranzito, mạch\r\n\n khuếch đại hồi tiếp dùng tranzito, mạch ổn định điện áp nguồn nuôi, tranzito\r\n\n hiệu ứng trường (FET), thyristor và các mạch điều khiển công suất, mạch\r\n\n khuếch đại thuật toán, ứng dụng mạch khuếch đại thuật toán, cơ sở logic số,\r\n\n mạch số cơ bản, mạch số nâng cao, vi xử lý 32-Bit, cơ sở của các Sensor và\r\n\n cảm biến, từ tính và điện từ, động cơ, máy phát và điều khiển, transistor công\r\n\n suất và thyristor GTO và Mô-đun phát triển hệ thống bộ vi điều khiển.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n117.\n\nMô hình điều khiển robot\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo về rô bốt di động phù hợp với việc truyền\r\n\n đạt các vấn đề cơ bản về cơ điện tử và khoa học máy tính, cũng như để sử dụng\r\n\n cho các ứng dụng khác trong các lĩnh vực Robot di động (AMR) và phương tiện tự\r\n\n động (AGV).\n\nCấu trúc mở của rô bốt di động cho phép dễ dàng truy cập vào\r\n\n các chủ đề liên quan đến Logistics. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục\r\n\n và nghiên cứu về rô bốt di động.\n\nCung cấp một nền tảng sẵn sàng sử dụng cho nhiều loại trong\r\n\n các ứng dụng của rô bốt di động. Cho phép khai thác hiểu biết ở mức độ cơ bản\r\n\n về hệ thống hành vi\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n118.\n\nMô hình lập trình vi điều khiển\n\nBộ\n\nBộ lập trình vi điều khiển sử dụng phần mềm chuyên nghiệp để\r\n\n tạo mô hình mô phỏng và điều khiển các ứng dụng trong công nghiệp.\n\nMô hình sử dụng công nghiệp, có nền tảng phát triển mạnh mẽ\r\n\n kết hợp.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n119.\n\nMPS 200 (9 trạm: cung cấp, kiểm tra, gia công, tay gắp, trung\r\n\n gian, robot, lắp ráp, đột dập, phân loại)\n\nBộ\n\nHệ thống MPS 200 là một dây chuyền sản xuất thu nhỏ từ các\r\n\n trạm tiêu chuẩn Cấp phôi / Băng tải, Ghép nối và Phân loại.\n\nToàn bộ hệ thống được kết nối mạng và được trang bị một thẻ\r\n\n RFID để ghi / đọc.\n\nHệ thống xử lý các đơn đặt hàng được đặt hàng trong hệ thống\r\n\n MES, bằng cách tách một phôi khi bắt đầu quá trình và viết mã đơn đặt hàng và\r\n\n số ID của phôi vào thẻ RFID được sử dụng ở cuối trạm đầu tiên.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n120.\n\nPhần mềm mô phỏng hệ thống MPS 200 và MPS PA\n\nLicensse\n\nGói giáo trình mô-đun MPS 200 và MPSPA này bao gồm các chương\r\n\n trình học cho điện và điện tử cơ bản biết ở mức độ cơ bản về hệ thống vận hành\n\n18 license /phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n121.\n\nRobot-Robotino\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo về rô bốt di động phù hợp với việc truyền\r\n\n đạt các vấn đề cơ bản về cơ điện tử và khoa học máy tính, cũng như để sử dụng\r\n\n cho các ứng dụng khác trong các lĩnh vực Robot di động (AMR) và phương tiện tự\r\n\n động (AGV).\n\nCấu trúc mở của rô bốt di động cho phép dễ dàng truy cập vào\r\n\n các chủ đề liên quan đến Logistics. Được thiết kế cho mục đích trong giáo dục\r\n\n và nghiên cứu về rô bốt di động.\n\nCung cấp một nền tảng sẵn sàng sử dụng cho nhiều loại trong\r\n\n các ứng dụng của rô bốt di động. Cho phép khai thác hiểu biết ở mức độ cơ bản\r\n\n về hệ thống hành vi.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n122.\n\nTay máy Robot 6 bậc tự do\n\nBộ\n\nRobot gắp thân xilanh được nạp vào máng trượt và đặt nó vào\r\n\n giá đỡ lắp ráp.\n\nCảm biến trong tay kẹp cho phép robot phân biệt phôi theo mầu\r\n\n sắc (màu đen/không phải màu đen).\n\nCảm biến được lắp trong giá đỡ lắp ráp giám sát định hướng\r\n\n của phôi.\n\nTừ giá đỡ lắp ráp, robot sẽ phân loại các phôi vào các ổ chứa\r\n\n phôi khác nhau hoặc chuyển phôi đến trạm tiếp theo.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n123.\n\nPhần mềm lập trình và mô phỏng Robot Robotino, tay máy 6 bậc\r\n\n tự do\n\nBộ\n\nRobotino® đang chạy LTS Linux- và thường xuyên nhận được các\r\n\n bản cập nhật chức năng. Chạy hệ điều hành Ubuntu 16.04 LTS trở lên. Môi trường\r\n\n lập trình đồ họa cho PC chạy hệ điều hành Windows và Linux, khuyến khích:\r\n\n Windows 10.\n\nAPI với giao diện C/C + +, JAVA, .Net, Lab VIEW,\r\n\n MATLAB/Simulink, Praise, SmartSoft, REST API. Phần mềm CIROS Studio - 1 user\r\n\n & phần mềm mô phỏng Education - 6 users\n\nCIROS Studio là phần mềm chuyên nghiệp để tạo mô hình mô phỏng\r\n\n và điều khiển robot công nghiệp.\n\nPhần mềm sử dụng công nghiệp, có nền tảng phát triển mạnh mẽ\r\n\n kết hợp ba công cụ mô phỏng, mô hình và lập trình dưới một giao diện phổ\r\n\n thông.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n124.\n\nHệ thống SCADA\n\nBộ\n\nScada với wince\n\nTạo một dự án\n\nCấu hình chung cơ bản\n\nCấu hình xử lý\n\nCấu hình xử lý báo lỗi\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n125.\n\nBộ thí nghiệm Vi điều khiển\n\nBộ\n\nMô hình vi xử lý\n\nBài tập thí nghiệm cơ bản và mở rộng\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n126.\n\nMô hình truyền động điện\n\nBộ\n\nHệ thống điều khiển truyền động\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n127.\n\nBộ thí nghiệm về lý thuyết mạng một chiều\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\n- Khối thí nghiệm định luật Kirchhoff về dòng điện\n\n- Khối thí nghiệm định luật Kirchhoff về điện thế\n\n- Khối thí nghiệm định luật Kirchhoff kết hợp\n\n- Khối giải pháp Kirchhoff cho mạch hai nguồn\n\n- Khối sự chồng chất\n\n- Khối các mạch Thevenin\n\n- Khối mạch cầu Thevenin hóa\n\n- Khối chuyển đổi Thevenin Norton\n\n- Khối chuyển đổi Delta - Y hoặc Y - Delta.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n128.\n\nBộ thí nghiệm về các mạch xoay chiều cơ bản 1\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch\n\n- Khối trở kháng của máy phát\n\n- Khối dạng sóng AC, DC\n\n- Khối góc pha\n\n- Khối điện cảm/ cảm kháng\n\n- Khối máy biến áp\n\n- Khối điện dung/ Dung kháng\n\n- Khối hằng số thời gian RC\n\n- Khối tạo sóng RC, RL.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n129.\n\nCơ bản về mạch xoay chiều 2\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\n- Mạch RLC/ cộng hưởng/ Công suất\n\n- Bộ lọc thông thấp\n\n- Bộ lọc thông cáo\n\n- Bộ lọc dải thông nối tiếp\n\n- Bộ lọc dải thông song song\n\n- Bộ lọc chắn dải nối tiếp\n\n- Bộ lọc chắn dải song song.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n130.\n\nBảng mạch thí nghiệm về ứng dụng mạch khuếch đại thuật\r\n\n toán\n\nBộ\n\nBao gồm các khối mạch:\n\n- Khối mạch suy giảm\n\n- Mạch tích phân\n\n- Mạch vi phân\n\n- Mạch lọc tần thấp\n\n- Mạch lọc tần cao\n\n- Mạch lọc băng tần\n\n- Điều khiển và biến đổi dạng cầu sóng hai nửa pha\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n131.\n\nBộ thí nghiệm Kỹ thuật điện cho ngành gia công kim loại\n\nBộ\n\nBộ thí nghiệm bao gồm:\n\n- Bo mạch tích hợp dùng trong thí nghiệm\n\n- Bộ thiết bị thí nghiệm kỹ thuật điện\n\n- Phích cắm nối an toàn\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n132.\n\nHệ thống khoan, phay mạch in PCB bằng CNC\n\nBộ\n\nNguồn cấp: 110-240 V, 50-60 Hz\n\nTốc độ trục: 30.000 - 63.000 mm/min\n\nTốc độ dịch chuyển: 1 - 9000 mm/min\n\nĐộ phân giải phần mềm: 0,0001mm (0,1 μm)\n\nĐường kính tool: 0.1mm - 3,175mm\n\nĐộ chính xác định vị: 20 ppm (0.002%)\n\nTốc độ định vị trên trục (max): 9000/mm/min (=150 mm/s)\n\nTốc độ làm việc trên trục (max): 9000/mm/min (=150 mm/s)\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: CÔNG\r\n\nNGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nBộ thực hành cảm biến đối tượng\n\nBộ\n\nBao gồm các loại cảm biến quang, từ, siêu âm, cảm biến nhận\r\n\n dạng đối tượng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nBộ thực hành cảm biến trong khí nén\n\nBộ\n\nBao gồm các loại cảm biến từ, van 3/2, 5/2 xilanh tác động\r\n\n đơn, kép, Van áp suất, van dẫn hướng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nMáy nén khí dùng trong lớp học\n\nChiếc\n\nMáy nén khí sử dụng dầu bôi trơn và đạt độ ồn cực thấp (45\r\n\n dB (A)).\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nBàn thực hành đa năng\n\nBộ\n\nKèm theo Pa nen, Kích thước Pa nen tối thiểu 1460mm x 745mm\r\n\n gá lắp nhanh, Kích thước mặt bàn tối thiểu 1500mm x 800mm\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nVan một chiều điều khiển hướng chặn.\n\nBộ\n\nCổng kết nối nhanh. Pmax 250 bar\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nVan điều khiển áp suất\n\nBộ\n\nCổng kết nối nhanh, dải điều chỉnh từ , 5, 80 bar, Pmax\r\n\n 250 bar\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nCảm biến\n\nBộ\n\nUra = 5V, Cảm ứng từ, quang loại thông dụng\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8\n\nNguồn cấp điện\n\nBộ\n\nUvào AC 230v/50Hz.\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9\n\nPhụ kiện lắp ráp, kết nối.\n\nBộ\n\nĐầu nối ống nhanh, cút chữ T, ống dẫn khí ≥ Ø4 mm.\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nBàn thực hành khí nén - thủy lực\n\nBộ\n\nKèm theo Pa nen. Kích thước Pa nen tối thiểu 1460mm x 745mm,\r\n\n tháo lắp nhanh.\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nPhụ kiện cho việc lắp ráp kết nối.\n\nBộ\n\nĐầu nối ống nhanh, cút chữ T, ống dẫn khí ≥ Ø4 mm.\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nCảm biến\n\nBộ\n\nUra = 5V\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13\n\nBộ thực hành thủy lực cơ bản\n\nBộ\n\n- Thiết kế, chức năng và các đặc tính quan trọng nhất của một\r\n\n đơn vị thủy lực\n\n- Thiết kế và chức năng của van giảm áp, xilanh và van điều\r\n\n khiển hướng\n\n- Thiết kế và chức năng của van một chiều, van điều khiển lưu\r\n\n lượng một chiều và van một chiều không hồi tiếp\n\n- Thiết kế và chức năng của van điều khiển lưu lượng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14\n\nBộ thực hành điện thủy lực cơ bản\n\nBộ\n\n- Thiết kế, phương thức hoạt động và ứng dụng của van điện\r\n\n từ 2/2, 3/2, 4/2 và 4/3, cũng như van điện từ 4/2\n\n- Thiết kế và phương thức hoạt động của nút nhấn điện, công\r\n\n tắc điện và công tắc hành trình\n\n- Thiết kế và phương thức hoạt động của rơle\n\n- Biết và tính toán khả năng tải tiếp xúc của các máy phát\r\n\n tín hiệu điện\n\n- Lựa chọn và sử dụng các thành phần thủy lực và điện theo\r\n\n tiêu chí tiết kiệm\n\n- Thiết kế và phương thức hoạt động của công tắc áp suất\n\n- Biết các cách khác nhau để cảm nhận vị trí cuối của xilanh\r\n\n và chọn đúng vị trí\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15\n\nBộ thực hành thủy lực nâng cao\n\nBộ\n\n- Thiết kế và chức năng của động cơ thủy lực\n\n- Cài đặt hướng và tốc độ quay của động cơ thủy lực\n\n- Thiết kế, chức năng và sử dụng bộ chia lưu lượng\n\n- Sử dụng bình chứa thủy lực làm bình tích áp và thể tích\n\n- Thiết kế, chức năng và sử dụng của một bộ điều áp\n\n- Định rõ áp suất xilanh\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n16\n\nBộ thực hành điện thủy lực nâng cao\n\nBộ\n\n- Thiết kế và phương thức hoạt động của các cảm biến tiệm cận\r\n\n khác nhau\n\n- Chức năng và các ứng dụng của rơle thời gian khi tắt/ mở\n\n- Thiết kế và sử dụng bộ đếm được định sẵn\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n17\n\nBộ dụng cụ thực hành thủy lực\n\nBộ\n\n+ Gá giữ dây: Đối với một bộ dây cáp phòng thí nghiệm. Đảm\r\n\n bảo rằng dây cáp được giữ gọn gàng và theo thứ tự. W 150 x D 136 x H 63.\n\n+ Bộ dụng cụ đo lường: Bộ đo hoàn chỉnh được đóng gói trong\r\n\n Systainer. Nó có thể được sử dụng để chạy thử, bảo trì, xử lý sự cố và tối ưu\r\n\n hóa các mạch thủy lực.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18\n\nBộ nguồn thủy lực với hai bơm thể tích không đổi và một động\r\n\n cơ\n\nBộ\n\n+ Điện áp đầu vào: 85 - 265 V AC (47 - 63 Hz)\n\n+ Điện áp đầu ra: 24 V DC, ngắn mạch\n\n+ Đầu ra hiện tại: tối đa. 4 A\n\n+ Kích thước: 170 x 240 x 92 mm\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19\n\nPhần mềm FluidSIM 5, Thủy lực\n\nBộ\n\nTrong phần mềm này, kiến thức kỹ thuật về mặt lý thuyết sẽ\r\n\n được củng cố. Một loạt các loại bài tập đưa ra: người tham gia phải vẽ kí hiệu\r\n\n và sơ đồ mạch, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm và thiết lập và kết nối các\r\n\n mạch trên PC\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20\n\nMô hình thực hành công nghiệp 4.0 (hệ MPS 403)\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrạm MPS Cung cấp với băng tải\n\nBộ\n\nMô-đun Băng tải được thiết kế để gắn trên tấm hồ sơ, chân hồ\r\n\n sơ hoặc khung gắn có rãnh với động cơ DC có thể định vị tự do. Nó phù hợp để\r\n\n vận chuyển và tách các phôi với đường kính 40 mm (ví dụ: Xiên Bodies hoặc Xilanh\r\n\n để lắp ráp các bộ phôi phôi). Các mô-đun được cung cấp lắp ráp đầy đủ.\n\n\n\n-\n\nTrạm MPS Lắp ráp.\n\nBộ\n\nMô-đun Pick & Place là một thiết bị xử lý 2 trục phổ quát\r\n\n cho các tác vụ Pick & Place. Vị trí của các công tắc vị trí cuối, cũng\r\n\n như vị trí lắp và chiều cao, có thể được điều chỉnh trên mô-đun này. Các mô-đun\r\n\n được cung cấp đầy đủ với máy phát chân không, công tắc áp suất, bộ lọc chân\r\n\n không và kẹp hút, thiết bị đầu cuối van, bộ giới hạn áp suất và giao diện\r\n\n điện.\n\n\n\n-\n\nTrạm MPS Phân loại.\n\nBộ\n\nTrạm này phân loại phôi vào 3 máng. Phôi được đặt ở đầu băng\r\n\n tải và được phát hiện bới cảm biến quang. Cử chặn bằng khí nén với bộ van\r\n\n tích hợp chặn phôi trước quá trình phân loại\n\n\n\n21\n\nMô hình hệ thống điều khiển quá trình MPS-PA\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh,\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMô hình trạm lọc\n\nBộ\n\nCác trạm đóng chai làm đầy chai với chất lỏng. Chất lỏng được\r\n\n bơm vào bể định lượng từ bể chứa. Những chai này được vận chuyển đến vị trí\r\n\n làm đầy thông qua băng tải. Máy tách khí nén tách các chai. Các chai được làm\r\n\n đầy với số lượng làm đầy khác nhau từ bể định lượng theo công thức đã chọn.\n\n\n\n-\n\nMô hình trạm trộn\n\nBộ\n\nTrạm trộn trộn các công thức khác nhau từ ba bể chứa. Chất\r\n\n lỏng từ một trong ba bể chứa được bơm vào bể chính một cách có kiểm soát bằng\r\n\n cách mở van bi hai chiều tương ứng. Hỗn hợp hoàn thành có thể được bơm đến trạm\r\n\n tiếp theo thông qua máy bơm thứ hai - hoặc được bơm trở lại bể chứa.\n\n\n\n-\n\nMô hình trạm gia nhiệt\n\nBộ\n\nTrạm phản ứng đua chất lỏng đến nhiệt độ thích hợp. Tùy thuộc\r\n\n vào công thức được chọn, các cấu hình nhiệt độ khác nhau với thời gian khuấy\r\n\n khác nhau được kích hoạt. Một bơm làm mát được kích hoạt để làm mát chất\r\n\n lỏng. Chất lỏng được tôi luyện có thể được bơm trở lại trạm tiếp theo bằng\r\n\n một bơm riêng.\n\n\n\n-\n\nMô hình trạm chiết chai\n\nBộ\n\nTrạm đóng chai đại diện cho một môi trường công nghiệp thực\r\n\n tế, trong đó tất cả các khía cạnh của quy trình làm đầy được tối ưu hóa chất\r\n\n lượng có thể được học và trải nghiệm. Các dự án tập trung vào giám sát mức độ\r\n\n và định vị của các container sẽ được lấp đầy.\n\n\n\n22\n\nThiết bị phụ trợ cho các mô hình MPS\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi một mô hình bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nPhần mềm FluidLab PA quá trình\n\nBộ\n\nSử dụng FluidLab®-PA để giảng dạy và trình bày các nguyên tắc\r\n\n cơ bản của công nghệ kiểm soát. EasyPort được sử dụng để kết nối PC và phần\r\n\n cứng thực\n\n\n\n-\n\nBộ dụng cụ thực hành và phụ kiện\n\nBộ\n\nHộp mô phỏng kỹ thuật số / analog cũng cho phép mô phỏng và\r\n\n hiển thị các tín hiệu tương tự (0 - 10 V). Hộp mô phỏng được cung cấp mà không\r\n\n cần cáp kết nối bao gồm: I/O cáp dữ liệu, song song, cáp analog, song song,\r\n\n cáp analog, chéo, I/O\r\n\n cáp dữ liệu, chéo.\n\n\n\n-\n\nMáy nén khí dùng trong lớp học\n\nchiếc\n\n- Máy nén khí sử dụng dầu bôi trơn và đạt độ ồn cực thấp\r\n\n (45 dB (A)).\n\n\n\n-\n\nBộ nguồn cấp\n\nBộ\n\nVới nguồn cung cấp 24 V riêng biệt để vận hành một quy\r\n\n trình.\n\n\n\n-\n\nBộ mô phỏng kiểm tra tín hiệu số/ tương tự\n\nBộ\n\nHộp mô phỏng tín hiệu số/ tương tự có thể cho phép mô phỏng\r\n\n và hiển thị tín hiệu tương tự (0 - 10 V).\n\n\n\n-\n\nBộ phôi thực hành “Cylinder bodies”\n\nBộ\n\nBộ phôi bao gồm 4 thân xilanh bằng nhựa màu đen, 4 màu đỏ và\r\n\n 4 kim loại tráng bạc.\n\n\n\n-\n\nBộ phôi thực hành “Housings”\n\nBộ\n\nBộ phôi bao gồm 4 vỏ nhựa màu đen và 4 màu đỏ và 4 vỏ\r\n\n nhôm.\n\n\n\n-\n\nBộ phôi thực hành \"PA\"\n\nBộ\n\n6x phôi thân 'housings' màu đen, 6x phôi thân 'housings' màu\r\n\n đỏ, 6x phôi thân 'housings' màu bạc, 6x phôi thân 'housings' màu trong suốt\n\n\n\n-\n\nCáp thí nghiệm an toàn 4 mm, dài 300 mm, màu đỏ\n\nChiếc\n\n\n\n\n\n-\n\nCáp thí nghiệm an toàn 4 mm\n\nChiếc\n\nDài 300 mm, màu xanh dương\n\n\n\n-\n\nHộp dụng cụ\n\nBộ\n\nThước thép 200 mm\n\nBộ cờ lê dẹt 7, 8, 9, 10\n\nCờ lê\n\nCắt mặt\n\nKìm cắt\n\nKìm tuốt dây\n\nBộ tuốc nơ vít, hex, 1,5 - 6\n\nTua vít, hex, 0,9; 1.3\n\nTua vít, đầu chéo, PZ02 - ngắn\n\nTua vít, phẳng, 2,5 x 75; 4.0 x 100\n\nTuốc nơ vít, phẳng, 1,2 - 1,6\n\nDụng cụ cắt ống\n\nDụng cụ cáp quang\n\nPhôi, đỏ, đen, bạc\n\nChất kết dính 100 x 2,5 x 100\n\n100 x dây cos 0,25\n\n100 x dây cos 0,75\n\n\n\n-\n\nDây cáp nguồn\n\nChiếc\n\nĐược sử dụng kết nối tín hiệu tại các cổng SysLink như trên\r\n\n EduTrainer PLC, với bộ kết nối thông dụng, hiện số\n\n\n\n-\n\nKhối điều khiển PLC SIMATIC S7- 1500\n\nBộ\n\n5x EduTrainer Universal với SIMATIC S7-1512 bao gồm cả bộ cấp\r\n\n nguồn DC tích hợp\n\n\n\n-\n\nỐng hơi khí nén, màu xanh dương\n\nCuộn\n\nDài 50 mét, màu xanh dương, Đường kính ngoài: 4 mm, Đường\r\n\n kính trong: 2.6 mm\n\n\n\n-\n\nỐng hơi khí nén, màu đen\n\nCuộn\n\nDài 50 mét, màu đen, Đường kính ngoài: 4 mm, Đường kính\r\n\n trong: 2.6 mm\n\n\n\n-\n\nHộp phụ kiện khí nén\n\nBộ\n\nHộp phụ kiện bao gồm các đầu nối khí nén, phụ kiện như kéo\r\n\n cắt ống hơi và dụng tháo cho các đầu nối khí nén.\n\n\n\n23\n\nMô Hình MPS 500 - FMS\n\nBộ\n\n\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nBăng tải\n\nBộ\n\nMô đun băng tải thích hợp cho việc vận chuyển phôi và phân\r\n\n tách phôi.\n\n\n\n-\n\nHộp màn hình\n\nBộ\n\nHộp gá lắp mặt module bằng nhựa ABS đúc khuôn, kích thước:\r\n\n 310x295x120/90mm\n\n\n\n-\n\nMàn hình cảm ứng công nghiệp\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ nguồn cấp\n\nBộ\n\n\n\n\n\n-\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng khoan\n\nBộ\n\nMô-đun ứng dụng khoan có thể được gắn trên cả mô-đun cơ bản\r\n\n của CP Factory và hệ thống chuyển pallet của CP Lab. Hai trục khoan được nâng\r\n\n cao theo hướng Z và di chuyển theo hướng X. Điều này cho phép hai cặp lỗ (mô\r\n\n phỏng) được khoan vào phôi.\n\n\n\n-\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng ụ chứa phôi\n\nBộ\n\nMô đun này dùng để chưa và cung cấp phôi đầu vào cho mô hình\r\n\n sản xuất 4.0\n\n\n\n-\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng ép\n\nBộ\n\n+ Mô-đun ứng dụng ép có thể được gắn trên các mô-đun cơ bản\r\n\n của CP Factory cũng như trên các hệ thống chuyển pallet của CP Lab.\n\n+ Phôi (nắp sau) có thể được ép trên nắp trước bằng bộ phận\r\n\n ép khí nén. các mô-đun ứng dụng được lắp ráp và kiểm tra hoàn chỉnh\n\n\n\n-\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng phụ trách đầu ra sản phẩm\n\nBộ\n\nMô-đun ứng dụng đầu ra sản phẩm có thể được gắn trên cả mô-đun\r\n\n cơ bản CP Factory và hệ thống chuyển pallet CP Lab. Mô-đun ứng dụng được\r\n\n trang bị hệ thống xử lý hai trục và được sử dụng để xuất phôi trên hai băng\r\n\n tải con lăn. Mô-đun ứng dụng đầu ra phôi có thể được sử dụng nhu một trạm làm\r\n\n việc thủ công để rút hàng\n\n\n\n-\n\nBộ mô đun thực hành ứng dụng đo lường\n\nBộ\n\nMô-đun ứng dụng đo có thể được gắn trên cả hai mô-đun cơ bản\r\n\n của CP Factory và hệ thống chuyển pallet của CP Lab. Hai cảm biến khoảng cách\r\n\n laser có thể được tập trung vào 2 điểm đo cho các bộ phận cụ thể. Do đó, hai\r\n\n cảm biến được gắn trên giá đo có thể điều chỉnh.\n\n\n\n-\n\nPhụ kiện kèm theo\n\nBộ\n\n- 1x Hộp mô phỏng, kỹ thuật số / tương tự, 1x Cáp dữ liệu I\r\n\n / O với đầu nối SysLink (IEEE 488), chéo, 1x cáp tín hiệu tuần tự, chéo\n\n\n\n-\n\nPhần mềm điều khiển sản xuất\n\nBộ\n\n+ MES4 là một hệ thống thực thi sản xuất có cấu trúc mô phạm\r\n\n (MES), được thiết kế cho các nền tảng học tập Công nghiệp 4.0. Tầm quan trọng\r\n\n đặc biệt được đặt vào các chủ đề kiểm soát và quản lý sản xuất.\n\n\n\n24\n\nMô hình thực hành công nghiệp 4.0 (hệ CP factory)\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nMỗi bộ bao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrạm băng tải cơ bản của CP Factory\n\nBộ\n\nMô-đun tuyến tính cơ bản được trang bị 2 điều khiển độc lập.\r\n\n Thiết kế: Khung cơ sở làm từ thép; tấm nhôm. Cửa: Trong suốt, có khóa. Định vị:\r\n\n 4x Chân cân bằng; 4x Bánh xe, Kích thước (H x W x D): 980 mm x 1200 mm x 800\r\n\n mm, Nguồn điện: 230/400 VAC, Áp suất: 6 bar\n\n\n\n-\n\nMô-đun đường vòng cơ bản của CP Factory\n\nBộ\n\nMô-đun đường vòng cơ bản được trang bị 2 hệ điều khiển độc\r\n\n lập. Hai băng tải song song di\r\n\n chuyển theo 2 hướng vận chuyển khác nhau. Thiết kế: Khung cơ sở làm từ thép;\r\n\n tấm nhôm. Cửa: Trong suốt, có khóa. Định\r\n\n vị: 4x Chân cân bằng; 4x Bánh xe, kích thước (H x W x D): 980 mm x 1200 mm x\r\n\n 800 mm. Nguồn điện: 230/400 VAC. Áp suất: 6 bar\n\n\n\n-\n\nTrạm Kho ASRS\n\nBộ\n\n+ Hệ thống lưu trữ và truy xuất tự động (ASRS) được trang bị\r\n\n robot Cartesian để lưu trữ và lấy pallet tự động.\n\n+ Lên đến 32 pallet có thể được lưu trữ và lấy.\n\n\n\n-\n\nTrạm Robot lắp ráp với cánh tay Robot Mitsubishi RV-4FL\n\nBộ\n\n+ Robot lắp ráp chi tiết được sử dụng để gắn phôi bằng robot\r\n\n công nghiệp 6 trục.\n\n+ Robot đặt các bảng mạch in (PCB) vào vỏ và trang bị cho chúng\r\n\n các cầu chì.\n\n\n\n-\n\nMô-đun ứng dụng Camera kiểm tra\n\nBộ\n\n+ Mô-đun ứng dụng kiểm tra camera có thể được gắn trên các\r\n\n mô-đun cơ bản của CP Factory cũng như trên các hệ thống chuyển pallet của CP\r\n\n Lab.\n\n+ Camera được sử dụng như một cảm biến thông minh và phổ quát\r\n\n với bộ điều khiển tích hợp để đảm bảo chất lượng bằng kiểm tra quang học.\n\n\n\n-\n\nMô đun ứng dụng Cấp phôi\n\nBộ\n\nMô đun cấp phôi có thể được gắn trên các mô-đun cơ bản của\r\n\n CP Factory cũng như trên băng tải CP Lab. Nó được thiết kế để lưu trữ và phân\r\n\n phối phôi.\n\n\n\n-\n\nMô đun ứng dụng Khoan\n\nBộ\n\nMô-đun ứng dụng khoan có thể được gắn trên cả mô-đun cơ bản\r\n\n của CP Factory và hệ thống chuyển pallet của CP Lab. Hai trục khoan được nâng\r\n\n cao theo hướng Z và di chuyển theo hướng X. Điều này cho phép hai cặp lỗ (mô\r\n\n phỏng) được khoan vào phôi.\n\n\n\n-\n\nModule ứng dụng ép cơ\n\nBộ\n\n+ Mô-đun ứng dụng ép có thể được gắn trên các mô-đun cơ bản\r\n\n của CP Factory cũng như trên các hệ thống chuyển pallet của CP Lab\n\n+ Phôi (nắp sau) có thể được ép trên nắp trước bằng bộ phận\r\n\n ép khí nén. các mô-đun ứng dụng được lắp ráp và kiểm tra hoàn chỉnh\n\n\n\n-\n\nMô đun ứng dụng Phụ trách đầu ra sản phẩm\n\nBộ\n\nMô-đun ứng dụng đầu ra sản phẩm có thể được gắn trên cả mô-đun\r\n\n cơ bản CP Factory và hệ thống chuyển pallet CP Lab. Mô-đun ứng dụng được\r\n\n trang bị hệ thống xử lý hai trục và được sử dụng để xuất phôi trên hai băng\r\n\n tải con lăn. Mô-đun ứng dụng đầu ra phôi có thể được sử dụng như một trạm làm\r\n\n việc thủ công để rút hàng\n\n\n\n-\n\nMô đun ứng dụng Đo lường\n\nBộ\n\n+ Mô-đun ứng dụng đo có thể được gắn trên cả hai mô-đun cơ\r\n\n bản của CP Factory và hệ thống chuyển pallet của CP Lab. Hai cảm biến khoảng cách\r\n\n laser có thể được tập trung vào 2 điểm đo cho các bộ phận cụ thể. Do đó, hai\r\n\n cảm biến được gắn trên giá đo có thể điều chỉnh.\n\n\n\n-\n\nMô đun ứng dụng Pick-by-Light\n\nBộ\n\n+ Mô-đun ứng dụng Pick-by-Light có thể được gắn trên các Mô-đun\r\n\n cơ bản của CP Factory cũng như trên băng tải CP Lab. Nó phục vụ để tạo một\r\n\n máy trạm thủ công cho các tác vụ lắp ráp thủ công.\n\n\n\n-\n\nRobot di động - Robotino phụ trách vận chuyển\n\nBộ\n\n+ Robotino là hệ thống robot di động dành cho nghiên cứu và\r\n\n giáo dục.\n\n+ Được nâng cấp với máy quét laser và bộ phận vận chuyển làm\r\n\n cho nó trở thành một phương tiện tự động dẫn hướng (AGV) trong chế tạo robot\r\n\n di động.\n\n+ Điều hướng tự động - Nhờ phần mềm điều hướng Smart Soft,\r\n\n Robotino có thể tự do điều hướng trong môi trường và tạo các đường di chuyển trong\r\n\n thời gian thực.\n\n\n\n-\n\nĐiểm truy cập không dây cho hệ thống AGV Robotino\n\nBộ\n\n- Bộ định tuyến Nano TP-Link TL-WR902AC AC750 (433Mbps\r\n\n (5GHz)\n\n+ 300Mbps (2.4GHz), Di động, Điểm truy cập/Bộ điều hợp TV/\r\n\n Bộ lặp / Bộ định tuyến /Khách hàng/ Phương tiện / FTP)\n\n\n\n-\n\nĐiểm truy cập không dây cho hệ thống CP Factory\n\nBộ\n\nBộ định tuyến TP-Link Archer C7 AC1750 Dual Band Gigabit (1300Mbps\r\n\n (5GHz) + 450Mbps (2.4GHz), 4 cổng LAN Gigabit, 1 USB 2.0, Máy chủ In / Phương\r\n\n tiện / FTP, Điều khiển APP) Đen\n\n\n\n-\n\nCP Factory ASRS cho hộp\n\nBộ\n\nHệ thống lưu trữ và truy xuất tự động (ASRS) cho các hộp được\r\n\n trang bị bộ lắp ghép, cả trên băng tải đến cũng như trên băng tải đi, để lắp\r\n\n ghép hệ thống robot di động.\n\n\n\n-\n\nMô đun robot xử lý lắp ghép CP Factory\n\nBộ\n\n+ Mô-đun Robot Xử lý lắp ghép CP Factory bao gồm hai mô-đun\r\n\n - Mô-đun lắp ghép In-Out và Mô-đun Robot Xử lý và được gắn trên hai tấm nhôm\r\n\n với khung cơ sở cứng.\n\n+ Mô-đun Robot lắp ráp xử lý được sử dụng để tải và dỡ các\r\n\n hộp cũng như để di chuyển các hộp cho đầu ra.\n\n\n\n-\n\nHộp vận chuyển cho PCB\n\nBộ\n\n+ Hộp vận chuyển với chip RFID cho vỏ phôi của hệ thống CP\n\n+ Kích thước: 400 mm x 300 mm x 170 mm\n\n\n\n-\n\nHộp vận chuyển cho vỏ phôi\n\nBộ\n\n+ Hộp vận chuyển với chip RFID cho vỏ phôi của hệ thống CP\n\n+ Kích thước: 400 mm x 300 mm x 170 mm\n\n\n\n-\n\nTrạm phân phối di động để vận chuyển hộp thủ công\n\nBộ\n\n- Trạm phân phối di động với máy tính và máy tính bảng, bao\r\n\n gồm: Xe đẩy di động với 4 bánh xe và 4 chân xoay, bao gồm một iPAD để thực\r\n\n hiện việc đặt các hộp trong MES4 di động\n\n\n\n-\n\nMô đun Robot lắp ghép cho CNC\n\nBộ\n\n+ Mô-đun Robot Xử lý lắp ghép CP Factory bao gồm hai mô-đun\r\n\n - Mô-đun lắp ghép In-Out và Mô-đun Robot Xử lý và được gắn trên hai tấm nhôm\r\n\n với khung cơ sở cứng.\n\n+ Mô-đun Robot lắp ráp xử lý được sử dụng để tải và dỡ các\r\n\n hộp cũng như để di chuyển các hộp cho đầu ra.\n\n\n\n-\n\nConcept Mill 105\n\nBộ\n\n+ CONCEPT MILL 105 là một trung tâm gia công CNC 3 trục được\r\n\n phát triển đầy đủ và phù hợp để dạy các chức năng và kỹ thuật sản xuất phức\r\n\n tạp nhất.\n\n+ Để tích hợp trong FMS và trong các hệ thống CIM, máy được\r\n\n trang bị tất cả các giao diện và thiết bị cần thiết: kẹp khí nén, hệ thống\r\n\n cửa tự động và giao diện robot cũng như cổng giao tiếp DNC (tùy chọn)\n\n\n\n-\n\nBộ công cụ Mill 105\n\nBộ\n\n+ 01 x Giá đỡ Collet ESX16, 1 x Dao phay 10 mm, 2 x Máy cắt cuối HSS 5 mm, 2 x Máy cắt\r\n\n cuối HSS 10 mm\n\n\n\n-\n\nMáy tính PC với màn hình TFT\n\nBộ\n\n+ Intel Core i5-4590 processor (3.30 GHz, 6 MB cache) 8 GB\r\n\n DDR3 1600 (2x 4096 MB) of memory\n\n+ Giao diện: 4x USB3.0, USB2.0 6x, serial, VGA, Audio, 2x\r\n\n PS / 2\n\n\n\n-\n\nBàn có con lăn\n\nBộ\n\n+ 700 mm x 700 mm x 720 mm (L x W x H)\n\n+ Di động, với 4 bánh xe xoay Ø 65 mm\n\n+ Khung thép hàn, cạnh ABS\n\n\n\n-\n\nPhụ kiện\n\nBộ\n\n- 1x Hộp mô phỏng, kỹ thuật số / tương tự, 1x Cáp dữ liệu I\r\n\n / O với đầu nối SysLink (IEEE 488), chéo, 1x cáp tín hiệu tuần tự, chéo\n\n\n\n-\n\nHệ thống đo năng lượng\n\nBộ\n\n+ Các phép đo năng lượng là cơ sở để xem xét và tối ưu hóa\r\n\n năng lượng.\n\n+ Ngoài tiêu thụ điện, tiêu thụ khí nén thường đóng vai trò\r\n\n quan trọng trong môi trường công nghiệp.\n\n\n\n-\n\nGói giám sát năng lượng\n\nBộ\n\n+ Giám sát năng lượng là cơ sở để hiểu, kiểm soát và tối ưu\r\n\n hóa các luồng năng lượng trong một nhà máy.\n\n+ Gói giám sát năng lượng bao gồm tất cả các công cụ cần thiết\r\n\n để liên lạc, trực quan hóa và phân tích như một PC.\n\n\n\n-\n\nMES4 cho hệ thống CP\n\nBộ\n\nMES4 là một hệ thống thực thi sản xuất có cấu trúc mô phạm\r\n\n (MES), được thiết kế cho các nền tảng học tập Công nghiệp 4.0. Tầm quan trọng\r\n\n đặc biệt được đặt vào các chủ đề kiểm soát và quản lý sản xuất.\n\n\n\n-\n\nGói bản quyền MES4 bổ sung\n\nBộ\n\nBổ sung network licence\n\n\n\n-\n\nPhần mềm quản lý đội (Fleet Manager Software)\n\nBộ\n\nPhần mềm quản lý đội Festo là một công cụ để tạo bản đồ cho\r\n\n bộ lái tự động. Đơn đặt hàng vận chuyển thu được từ MES có thể được xử lý bởi\r\n\n Fleet Manager.\n\n\n\n-\n\nBảo trì thông minh\n\nBộ\n\nKho phụ tùng thay thế với 16 ngăn và phụ tùng, Phần mềm với\r\n\n giao diện web, iPAD, Kính Epson có SW, Đặt hàng đồ dùng với DVD\n\n\n\n25\n\nMô hình nhà máy CIROS CP Systems\n\nBộ\n\n4 mô hình hệ thống cố định từ CP Lab (4, 6, 8 và 10 hệ thống)\r\n\n và 2 mô hình nhà máy cố định CP Factory (bố trí tiêu chuẩn) để vận hành với\r\n\n MES4.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n-\n\nGói thiết bị Netlab Twin\n\nBộ\n\n+ Phối hợp kết nối mạng của hệ thống học tập với cơ sở hạ tầng\r\n\n khách hàng hiện có cùng với khách hàng\n\n+ Siemens Scalance S615, được tích hợp vào hệ thống, được cấu\r\n\n hình sẵn theo khái niệm mạng\n\n\n\n-\n\nPhần mềm\n\nBộ\n\nCIROS® là nền tảng cực kỳ mạnh mẽ được thử nghiệm công nghiệp\r\n\n để tạo và áp dụng các mô hình mô phỏng 3D cho công nghệ tự động hóa.\n\n\n\n26\n\nRobot - Robotino\n\nThiết bị\n\nRobotics phù hợp cho cả việc giảng dạy các chủ đề cơ bản về\r\n\n cơ điện tử và công nghệ thông tin, và để sử dụng trong các ứng dụng tiên tiến\r\n\n trong các lĩnh vực của hệ thống robot di động (AMR), cũng như phương tiện tự\r\n\n động có hướng dẫn (AFTS / AGV). V\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27\n\nHệ Robot lắp ráp, 6 bậc\n\nThiết bị\n\n+ Robot lắp ráp chi tiết được sử dụng để gắn phôi bằng robot\r\n\n công nghiệp 6 trục.\n\n+ Robot đặt các bảng mạch in (PCB) vào vỏ và trang bị cho chúng\r\n\n các cầu chì.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28\n\nTrạm Robot công nghiệp\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nBao gồm:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nRobot công nghiệp\n\n\n\nRobotino® được cung cấp với một hệ thống xử lý hình ảnh mở\r\n\n rộng, sử dụng bộ camera stereo / RGBd để nhận biết độc lập môi trường và có thể\r\n\n điều hướng tự do trong đó. Các chức năng tự trị này có thể được tích hợp liền\r\n\n mạch vào các chương trình dựa trên quy trình công việc.\n\n\n\n-\n\nTrạm MPS Robot lắp ráp\n\n\n\nMôđun lắp ráp robot được sử dụng để gắn các bộ phận lắp ráp\r\n\n trong trạm Robot robot MPS®. Module cung cấp các linh kiện riêng cho quá trình\r\n\n lắp ráp xilanh bằng khí nén: xilanh tác động kép đẩy nắp đậy ra khỏi ụ chứa.\n\n\n\n-\n\nMô hình điều khiển động cơ Servo AC\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo truyền tải điện AC kết hợp phương pháp thiết\r\n\n kế mô-đun với thu thập và điều khiển dữ liệu dựa trên máy tính để cung cấp\r\n\n đào tạo vô song về hệ thống truyền tải điện xoay chiều cho sinh viên có kiến\r\n\n thức cơ bản về công nghệ điện (mạch điện một chiều, mạch điện xoay chiều một\r\n\n pha, và máy biến áp điện một pha).\n\n\n\n-\n\nMô hình điều khiển hệ trượt điện\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo Servo kỹ thuật số bao gồm một huấn luyện viên\r\n\n nhỏ gọn được thiết kế để làm quen với sinh viên với các nguyên tắc cơ bản của\r\n\n điều khiển chuyển động servo kỹ thuật số.\n\n\n\n-\n\nMô hình điều khiển máy tiện CNC\n\nBộ\n\nMáy tiện CNC sử dụng hai ốc vít bóng, môi vít được điều khiển\r\n\n bởi một động cơ bước, để di chuyển thanh trượt mang công cụ cắt dọc theo trục\r\n\n Z (phải và trái) và trục X (vào và ra) với vị trí tối đa sự chính xác.\n\n\n\n29\n\nMô hình điều khiển máy phay CNC\n\nBộ\n\nMáy phay CNC bao gồm một bàn phay, một đầu máy mang động cơ\r\n\n trục chính và một cột dọc với trượt dovetail. Các đế có thể được gắn trực tiếp\r\n\n trên bàn máy nghiền hoặc được bảo đảm trong một mỏ cặp giữ nó với bàn.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n30\n\nMô hình trạm lọc nước tinh chế\n\nBộ\n\nTrạm đại diện cho một chức năng cơ bản của xử lý nước dưới\r\n\n dạng một hệ thống lưu trữ nước với vành tràn. Một bể nước ngầm với một máy bơm\r\n\n phía dưới là cần thiết để hoạt động\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n31\n\nMô hình trạm cấp nước\n\nBộ\n\nTrạm liên quan đến việc lưu trữ và phân phối nước thông qua\r\n\n một bể chứa trên cao, ví dụ: một tháp nước. Tháp nước nâng cao được lấp đầy\r\n\n thông qua một máy bơm, có thể được vận hành ở chế độ điều khiển vòng hở hoặc\r\n\n vòng kín. Nước được rút qua van.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n32\n\nMô hình trạm vận chuyển nước thải\n\nBộ\n\nTrạm vận chuyển nước thải của nhà cung cấp dạy công nghệ xử\r\n\n lý nước thải và các quy trình liên quan. Các chất lỏng được cung cấp cho bể\r\n\n lắng chính thông qua một máy bơm. Đồng hồ đo lưu lượng ghi lại tốc độ dòng chảy,\r\n\n được cấu hình thông qua hệ thống điều khiển động cơ của bơm hoặc van phương\r\n\n tiện tỷ lệ.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n33\n\nMô hình trạm xử lý nước thải\n\nBộ\n\nTrạm này lập biểu đồ các chức năng vật lý của xử lý nước thải\r\n\n sau khi xử lý bùn và chứa bể sục khí và bể lắng thứ cấp. Các hạt nhựa được sử\r\n\n dụng làm tải trọng bẩn và có thể được sấy khô trong không khí và tái sử dụng\r\n\n sau khi sử dụng.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34\n\nMô hình trạm lọc lắng\n\nBộ\n\nTrạm này tập trung vào các quá trình lọc để tách chất rắn thường\r\n\n được sử dụng trong công nghệ nước uống và nước thải. Giống như trong tự\r\n\n nhiên, các lớp cát được sử dụng để giữ lại các chất ô nhiễm chưa được hòa tan\r\n\n và lơ lửng thông qua quá trình lọc ở tầng sâu khi nó chảy qua.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n35\n\nMô hình trạm lọc màng\n\nBộ\n\nMàng lọc rất đặc hiệu trong xử lý nước hiện đại. Tùy thuộc\r\n\n vào kích thước lỗ là nguyên tắc được sử dụng trong xử lý nước.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n36\n\nCác thiết bị phụ trợ kèm theo cho các mô hình xử lý nước\n\nBộ\n\nNước, chất thải, năng lượng: Hiển thị các kết nối trên bảng\r\n\n trắng hoặc bảng lật với thẻ nam châm được thiết kế chính thức. Tất cả các\r\n\n trạm/ cấu trúc quan trọng trong mạch nước và năng lượng được hiển thị dưới\r\n\n dạng chữ tượng hình màu. Bao gồm: Vỏ nhựa, 62 thẻ nam châm DIN A7\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n37\n\nBộ thiết bị lập trình LOGO\n\nBộ\n\n- Với các chức năng công nghệ điều khiển cơ bản và đặc biệt,\r\n\n LOGO! sẽ thay thế một loạt các thiết bị đóng cắt và điều khiển thông thường\n\n- Khung bàn thực hành\n\n- Khung gá lắp module\n\n- Tủ đựng thiết bị\n\n- Module nút nhấn, công tắc, đèn báo và chuông\n\n- Module nguồn analog - và hiển thị\n\n- Module PLC\n\n- Module đèn giao thông, băng tải\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n38\n\nBộ thiết bị màn hình HMI\n\nBộ\n\n- Thiết bị dùng độc lập trên bàn thí nghiệm hoặc lắp trên khung\r\n\n gá tiêu chuẩn\n\n- Màn hình HMI\n\n- Kích thước màn hình cảm ứng: 8.4”\n\n- Độ phân giải bao gồm: XGA / SVGA / VGA, cùng với 65.536 điểm\r\n\n màu\n\n- Kiểu hiển thị: TFT color LCD\n\n- Dung lượng bộ nhớ Flash 57 MB\n\nĐộ bền cao: 60.000 giờ, với độ sáng màn hình là 50%, nhiệt\r\n\n độ môi trường xung quanh 25°C\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n39\n\nBộ thiết bị lập trình PLC S7-1500 và các mô đun\n\nBộ\n\nPLC S7-1500 CPU 1516-3 PN/DP, 1 MB/5 MB, Mô đun tín hiệu số\r\n\n 32 DI, 32 DQ, Mô đun tín hiệu tương tự 8AI, 4 AQ\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n40\n\nBộ thiết bị I/O Remote\n\nBộ\n\nGói thiết bị đào tạo SIMATIC ET 200SP Basic\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n41\n\nBộ thiết bị biến tần\n\nBộ\n\nBộ CU250S-2 PN Cu shield connection kit KIT4, Mô đun\r\n\n PM240-2 FSA unfiltered 1/3 200-240 V; 4.2A; 0.75 kW LO 1/3 200-240V; 3.2A;\r\n\n 0.55 kW HO\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n42\n\nBộ thiết bị lập trình PLC S7-1200\n\nBộ\n\nPLC SIMATIC S7-1200, CPU 1212C, compact CPU, DC/DC/relay\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n43\n\nMô đun 3G/4G của S7-1200\n\nBộ\n\nBỘ CP 1243-7 LTE cho kết nối SIMATIC S7-1200 đến mạng LTE\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n44\n\nBộ Antenna\n\nBộ\n\nHệ thống đo lường và đào tạo ăng-ten hoàn chỉnh bao gồm một\r\n\n bộ ăng-ten 1 GHz, một bộ ăng-ten 10 GHz, Bộ tạo RF, hệ thống thu và Phần mềm\r\n\n quản lý và thu thập dữ liệu cho Anten (LVDAM-ANT), một phần mềm thân thiện\r\n\n với người dùng hoạt động trong môi trường Microsoft® Windows ™.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n45\n\nBộ Telecontrol Server\n\nBộ\n\nHệ thống đào tạo bao gồm các công cụ học tập cho phép sinh\r\n\n viên làm quen với hoạt động của các mạng điện thoại hiện đại và trao đổi chi nhánh\r\n\n tự động kỹ thuật số tư nhân (PABX). Các hệ thống đào tạo cũng là các công cụ\r\n\n thiết yếu để giới thiệu cho sinh viên về Mạng kỹ thuật số dịch vụ tích hợp\r\n\n (ISDN).\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n46\n\nMô đun router để tạo mạng VPN\n\nBộ\n\nGói thiết bị Remote Service LAN (Kết nối nối với hệ MPS\r\n\n 4.0)\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n47\n\nMô đun router 3G/4G\n\nBộ\n\nSCALANCE M874-3 3G router; truyền thông không dây từ Ethernet\r\n\n dựa trên lập trình thông qua mạng 3G radio HSPA+, VPN, tường lửa, NAT; 2 cổng\r\n\n chuyển đổi; 1x tín hiệu số đầu vào, 1x tín hiệu số đầu ra.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n48\n\nMô đun IoT\n\nBộ\n\nSIMATIC IOT2040 with Intel Quark x1020 (+Secure Boot), 1 GB RAM, 2x\r\n\n 10/100 Mbps ETHERNET RJ45; 1x USB2.0, 1x USB client; SD CARD slot; 24 V DC\r\n\n PS, giao diện 2 x RS232/485, pin đồng hồ thời gian thực\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n49\n\nMô đun mạng Modbus RTU\n\nBộ\n\nSIMATIC S7-1200, Mô đun truyền thông CM 1241, RS422/485, 9-pole\r\n\n D-sub (socket) hỗ trợ Freeport\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n50\n\nPhần mềm mô phỏng nhà máy 3D thời gian thực\n\nBộ\n\nCông nghệ PC hiện đại cho phép chúng ta tạo ra các mô phỏng\r\n\n 3D thực tế ngay cả đối với các hệ thống tự động phức tạp nhất. Những người\r\n\n tham gia khám phá tính năng động của các hệ thống cơ điện tử sử dụng thực tế\r\n\n ảo - mà không có bất kỳ rủi ro nào đối với con người hoặc máy móc. Điều này\r\n\n cho phép người dùng tiến một bước vào công nghệ tự động hóa mà không phải lo\r\n\n lắng, cung cấp một động lực thúc đẩy tuyệt vời.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n51\n\nMáy nén khí\n\nChiếc\n\nLoại thiết bị thông dụng Pđm tối thiểu =1,5-2kw;\r\n\n dung tích bình chứa tối thiểu 50 lít, áp suất 6-8 bar.\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n52\n\nMáy tiện vạn năng\n\nChiếc\n\nLoại thiết bị thông dụng\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n53\n\nMáy phay vạn năng\n\nChiếc\n\nLoại thiết bị thông dụng có.\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n54\n\nMáy tiện CNC\n\nChiếc\n\nCó phụ tùng kèm theo, Loại thiết bị thông dụng cho đào tạo\r\n\n hoặc thiết bị dùng cho công nghiệp, ngôn ngữ lập trình theo tiêu chuẩn ISO, Tối\r\n\n thiểu 3 trục\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n55\n\nMáy phay CNC 5 trục\n\nChiếc\n\nCó phụ tùng kèm theo, Loại thiết bị thông dụng cho đào tạo\r\n\n hoặc thiết bị dùng cho công nghiệp, ngôn ngữ lập trình theo tiêu chuẩn ISO. Tối\r\n\n thiểu 3 trục + 2\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n56\n\nMáy in 3D\n\nChiếc\n\n- Không cần điều chỉnh\n\n- Có thể in mực lên trên 45 º\n\n- Polyme được sử dụng tạo ra các thành phần cũng phù hợp với\r\n\n các ứng dụng thực tế\n\n- Định dạng đầu vào STL (được công nhận bởi hầu hết các hệ\r\n\n thống CAD)\n\n- Có phần mềm cung cấp chế độ xem 3D của lệnh in\n\n- Cắm và in: Thay đầu in đơn giản và không cần điều chỉnh lại\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n57\n\nMáy scan 3D\n\nChiếc\n\n- Có thể quét hầu hết các mẫu trực tiếp mà không cần phải chuẩn\r\n\n bị vì tính năng nhận dạng hình dạng vật thể tự động. Máy quét 3D này cũng có\r\n\n thể sử dụng giấy dán điểm để bạn quét các bề mặt phẳng nhất. Nguồn sáng: Ánh\r\n\n sáng trắng an toàn cho mắt người/ White light (LED)\n\n- Phần mềm bản quyền đồng bộ\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n58\n\nMáy phát xung\n\nChiếc\n\nLoại có màn hình hiển thị, Tần số f= 0 ÷ 5MHz\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n59\n\nMáy đo độ cứng\n\nBộ\n\nBao gồm thiết bị đo độ cứng Brinell và đo độ cứng\r\n\n Rockwell, Vickers\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n60\n\nMáy thử kéo nén\n\nBộ\n\nĐảm bảo đáp ứng được yêu cầu các thí nghiệm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n61\n\nMáy mài 2 đá\n\nChiếc\n\nLắp được đá mài có đường kính đến 200mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n62\n\nMáy khoan bàn\n\nChiếc\n\nLoại thông dụng Pđm ≥ 1kw; trục chính nhiều cấp\r\n\n tốc độ.\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n63\n\nBộ thực hành biến tần\n\nBộ\n\n- Thiết bị dùng độc lập trên bàn thí nghiệm hoặc lắp trên khung\r\n\n gá tiêu chuẩn\n\n- Kết nối các ngõ vào ra theo chuẩn 4mm\n\n- Chốt cắm 4mm\r\n\n tiêu chuẩn EU 5 màu: R, G, B, Y, Black.\n\n- Jack cắm chồng 4mm chống giật tiêu chuẩn EU 5 màu: R, G,\r\n\n B, Y, Black\n\n- Nguồn đầu vào: 1 pha 220VAC, 50Hz\n\nNhu cầu sử dụng 01 bộ /04 học sinh, sinh viên/ngày/02 ca (sáng,\r\n\n chiều).\n\n64\n\nBộ đếm\n\nBộ\n\nĐảm bảo các thông số tối thiểu sau: Cổng dẫn khí ≥ ø 4mm\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n65\n\nBàn vẽ kỹ thuật chuyên dùng\n\nBộ\n\nBàn vẽ kỹ thuật khổ A0 kèm theo từng vị trí học sinh. Mặt bàn\r\n\n có thể điều chỉnh được độ nghiêng từ (0 ÷ 45)°. Có tích hợp sẵn hệ thống đèn\r\n\n chiếu sáng, thanh đỡ dụng cụ vẽ: Thước, compa, bút, dưỡng ...các loại.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n66\n\nBàn nguội\n\nBộ\n\nCó 2 vị trí làm việc, Ê tô song song, độ mở lớn nhất 250mm\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n67\n\nĐồ gá tháo, lắp dao máy CNC\n\nBộ\n\nĐồ gá tháo lắp dao phù hợp với máy tiện, máy phay đặt trên\r\n\n bàn nguội.\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n68\n\nHệ thống mạng LAN\n\nBộ\n\nLoại có tốc độ đường truyền 3 100.0 Mbps.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n69\n\nPhần mềm CAD, CAM, lập trình CNC\n\nBộ\n\nPhần mềm CAD, CAM, CNC thông dụng kèm theo khóa phần mềm.\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n70\n\nPhần mềm AUTO CAD\n\nBộ\n\nPhần mềm thông dụng tại thời điểm mua sắm. Cài đặt được\r\n\n cho 18 máy tính\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n71\n\nPhần mềm lập trình PLC\n\nBộ\n\nPhiên bản thông dụng tương đương với PLC: S7 - 300\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n72\n\nTủ đựng dụng cụ\n\nChiếc\n\nKích thước tối thiểu 600x400x800 mm\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n73\n\nBộ thực hành điện công nghiệp\n\nBộ\n\n- Trạm thực hành điện công nghiệp\n\n- Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n- Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n74\n\nBộ thực hành động cơ\n\nBộ\n\n1. Đi-ốt công suất\n\n2. Động cơ DC\n\n3. Bộ dẫn lái AC\n\n4. Bộ dẫn lái DC\n\n5. Bộ dây thí nghiệm\n\n- Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n- Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n75\n\nHệ thống MPS Advance 14.0\n\nBộ\n\n1. Trạm MPS Cung cấp với băng tải\n\n2. Trạm MPS Ghép nối\n\n3. Trạm MPS Phân loại\n\n4. Trạm MPS đóng hộp\n\n5. Trạm MPS Chia phôi\n\n6. Bộ điều khiển PLC\n\n7. Xe đẩy MPS hiệu chỉnh được chiều cao\n\n8. Bảng điều khiển MPS\n\n9. Bộ phôi thí nghiệm PA\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n76\n\nModule PLC\n\nBộ\n\n- Khung bàn thực hành\n\n- Khung gá lắp module\n\n- Tủ đựng thiết bị\n\n- Module nút nhấn, công tắc, đèn báo và chuông\n\n- Module nguồn analog - và hiển thị\n\n- Module PLC\n\n- Module đèn giao thông, băng tải\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n77\n\nModule các loại cảm biến trong công nghiệp\n\nBộ\n\n- Thiết bị dùng độc lập trên bàn thí nghiệm hoặc lắp trên khung\r\n\n gá tiêu chuẩn\n\n- Jack cắm chồng 4mm chống giật tiêu chuẩn EU\n\n- Cảm biến quang khuếch tán 24VDC, NPN\n\n- Cảm biến quang phản xạ gương 24VDC, NPN\n\n- Cảm biến từ 24VDC, NPN\n\n- Cảm biến điện dung 24VDC, NPN\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n78\n\nBộ thực hành MPS TS 14.0 đào tạo tích hợp\n\nBộ\n\n- Hệ thống băng chuyền MPS tích hợp mạng truyền thông và điều\r\n\n khiển trong công nghiệp TS Compact Trainer 14.0\n\n- Bộ điều khiển PLC là đơn vị trung tâm của quá trình xử lý\r\n\n và giao tiếp cao cấp được lập trình bằng phần mềm.\n\n- Màn hình HMI hiển thị và điều khiển thông qua giao diện người\r\n\n dùng\n\n- Dữ liệu được trao đối với phôi thông minh thông qua hệ thống\r\n\n đọc ghi RFID giao tiếp với bộ điều khiển thông qua giao diện IO-Link.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n79\n\nPhần mềm mô phỏng thực hành điện công nghiệp\n\nBộ\n\n- Phần mềm mô phỏng thực hành điện công nghiệp mô phỏng đúng\r\n\n các thành phần thiết bị trong bộ đào tạo.\n\n- Mô phỏng chính xác cho phép sinh viên hoàn thành tất cả các\r\n\n bài tập trong chương trình học trên máy tính mà không cần thiết bị thực tế.\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n80\n\nBàn thực hành\n\nBộ\n\n- Có nguồn 3 pha, 1 pha\n\n- Có thiết bị bảo vệ quá tải\n\n- Theo chuẩn công nghiệp và có kích thước phù hợp với đào tạo\r\n\n nghề\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: KỸ THUẬT\r\n\nLẮP ĐẶT ĐIỆN VÀ ĐIỀU KHIỂN TRONG CÔNG NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1.\n\nBộ thực hành cảm biến trong công nghiệp\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 24 V, ngõ ra NPN, PNP, analog 0-10V, 4-20mA\n\nCảm biến quang\n\nCảm biến sợi quang\n\nCảm biến tiệm cận\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2.\n\nBộ thí nghiệm thực hành điện - điện tử.\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 220V\n\nDòng điện: 0.4-0.65 A\n\nKhối đế tích hợp nguồn cấp (Giao tiếp với máy tính) và các\r\n\n board mạch. Kích thước (H x W x D): 152 x 305 x 356 mm\n\nCác phần tử: RLC\n\nCác phần tử: Đi ốt, Transistor BJT, FET\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3.\n\nMô hình thực hành máy điện.\n\nThiết bị\n\nKích thước (D x R x C): 890 x 935 x 465 mm. Bao gồm:\n\nĐộng cơ nam châm vĩnh cửu\n\nĐộng cơ cảm ứng lồng sóc bốn cực.\n\nBộ kết nối tải.\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4.\n\nMô hình thực hành hệ thống tự động hóa theo công nghệ 4.0\n\nThiết bị\n\nTích hợp hệ thống phân tích Dữ liệu lớn (Big Data), IoT, Trí\r\n\n tuệ nhân tạo (AI).\n\nTrạm MPS Cung cấp với băng chuyển, Trạm MPS Lắp ráp, Trạm MPS\r\n\n Phân loại\n\nTrang thiết bị\n\n3x xe đẩy hiệu chỉnh được chiều cao, 3x bảng điều khiển điều\r\n\n khiển, 1x bộ phôi PA (phôi thân với nắp đậy), 1x hộp mô phỏng, 1x cột đèn tín\r\n\n hiệu.\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5.\n\nMô hình thực hành điều khiển quá trình trong công nghiệp.\n\nThiết bị\n\nBao gồm:\n\nTrạm MPS tay gắp dẫn động trục điện. Trạm MPS phân loại sản\r\n\n phẩm\n\nTrạm MPS đo lường\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6.\n\nMô hình vận hành lưới điện thông minh.\n\nThiết bị\n\nDòng điện tối đa: 10 A\n\nDòng điện điển hình: 1 A\n\nTrạm thực hành, bộ điện trở tải, tải điện cảm..\n\nĐồng hồ kWh với hộp mạch điện ngắt AC: Điện áp hoạt động:\r\n\n 120 V ac\n\nBộ điều khiển: loại PWM điều khiển hoạt động trong chế độ shunt.\r\n\n Dòng áp hoạt động: 35 A dc. Kích thước (H x W x D): 22,7 x 33,0 x 7,0 cm.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7.\n\nMô hình thực hành năng lượng mới.\n\nThiết bị\n\nĐiện áp hoạt động: 12 V dc.\n\nKích thước (H x W x D): 17,2 x 26,7 x 33,0 cm\n\nKhối lượng tịnh: 32.25 kg\n\nBộ mô phỏng năng lượng, bộ biến tần công suất với điều khiển\r\n\n từ xa...\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8.\n\nMô hình thực hành hệ thống tòa nhà thông minh.\n\nThiết bị\n\nCông tơ điện thông minh\n\nBộ điều khiển KNX\n\nBộ cảm biến đo lường\n\nCông tắc\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9.\n\nMô hình thực hành điều khiển cánh tay robot\n\nThiết bị\n\nRobot 6 bậc tự do\n\nBộ điều khiển lập trình cho robot\n\nPhần mềm mô phỏng robot\n\nKích thước cơ bản robot: 180 x180 m\n\nKích thước chiều cao robot: 700 mm\n\nChu trình chọn mẫu 1 kg 25 x300 x25 mm: 0.58 giây.\n\n03 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nThiết bị thực hành lập trình PLC giám sát và điều khiển hệ\r\n\n thống xử lý quá trình (thiết bị kết nối PC-PLC mô phỏng thời gian thực)\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 220V\n\nMô phỏng 3D.\n\nMô phỏng tính chất thực của thiết bị trong thực tế.\n\nGiao diện thân thiện với người sử dụng Điều khiển và giám\r\n\n sát qua internet\n\n18 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nCabin thực hành kĩ năng lắp đặt điện công nghiệp và dân dụng\n\nThiết bị\n\nĐộng cơ 380V 6 đầu dây\n\nCông tắc tơ 22A\n\nRelay 24 V, 220V\n\nBộ bảo vệ mất pha, đảo pha, quá áp, quá dòng\n\n18 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nMô hình truyền thông và điều khiển trong công nghiệp\n\nThiết bị\n\nĐiện áp 220V\n\nPLC\n\nCác mô đun truyền thông: Modbus, Profi bus, Profmet, Hart\n\n06 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n13\n\nHệ thống SCADA\n\nThiết bị\n\nMàn hình HMI\n\nPLC\n\nĐồng hồ đo điện áp, dòng điện, hệ số công suất, thiết bị đóng\r\n\n cắt có truyền thông Modbus\n\n01 thiết bị/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 9\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC\r\n\nGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: QUẢN\r\n\nTRỊ MẠNG MÁY TÍNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1.\n\nThiết bị bảo mật (Firewall)\n\nChiếc\n\nSố Cổng / Kết nối: (8) port 10/100/1000 (GE copper)\n\n(2) USB 2.0 port\n\n(1) RJ-45 console\n\nThông lượng FW + AVC (Cisco Firepower Threat Defense):\r\n\n 1,100 Mbps\n\nSố phiên đồng thời tối đa: 500.000\n\nKết nối mới tối đa mỗi giây: 20.000\n\nThông lượng Stateful inspection: 2 Gbps\n\nThông lượng Stateful inspection multiprotocol): 1 Gbps\n\nVirtual interfaces (VLANs): 200\n\nThông lượng VPN ba tiêu chuẩn mã hóa / tiêu chuẩn mã hóa\r\n\n nâng cao (3DES / AES): 300 bps\n\nIPsec site-to-site VPN peers: 750\n\nSecurity contexts (included; maximum): 2\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n2.\n\nThiết bị định tuyến (Router)\n\nChiếc\n\nTổng Dung Lượng Băng Thông: 100 Mbps to 300 Mbps\n\nTổng Số Cổng WAN or LAN 10/100/1000 : 3\n\nCổng RJ 45: 2\n\nCổng SFP: 2\n\nKhe cắm mô-đun dịch vụ nâng cao (SM-X): 1\n\nCác khe NIM (Mô đun Giao diện Mạng): 2\n\nKhe ISC trên bo mạch: 1\n\nMemory DDR3 ECC DRAM (kết hợp control/services/data\r\n\n planes): 4GB (default)/ 16GB (maximum)\n\nFlash memory: 4GB (default)/ 16GB (maximum)\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n3.\n\nThiết bị định tuyến dịch vụ tổng hợp\n\n\n\nCổng Gigabit Ethernet tích hợp: 6 x 1 GE SFP ports\n\nChiếc nhớ mặc định: 4GB DRAM\n\nChiếc điều hợp cổng dùng chung: 3 khe cắm SPA\n\nHỗ trợ Embedded Services Processors (Chiếc xử lý dịch vụ nhúng):\r\n\n ESP with 5Gbps (mặc định)\n\nBăng thông ESP: 5 to 36 Gbps\n\nMã hóa dựa trên phần cứng nhúng: Hỗ trợ thông lượng mã hóa\r\n\n lên tới 4Gbps\n\nChiếc nhớ flash USB ngoài: Hỗ trợ chiếc nhớ flash USB 1 GB\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n4.\n\nThiết bị chuyển mạch lớp 2\n\n(Switch Layer 2)\n\nChiếc\n\nSố cổng: 24 x 10/100/1000 port Gigabit + 4 cổng SFP\n\nHệ điều hành: LAN\n\nBase Unicast MAC Addresses: 16K\n\nIPv4 QoS ACEs: 500\n\nIPv4 Security ACEs: 625\n\nFlash memory: 128 MB\n\nDRAM: 512 MB\n\nCPU: APM86392 600MHz dual core\n\nCổng Console: USB (Type-B), Ethernet (RJ-45)\n\nChuẩn lưu trữ: USB (Type-A)\n\nChuẩn: 10/100 Mbps Ethernet (RJ-45)\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n5.\n\nThiết bị chuyển mạch tổng hợp\n\nChiếc\n\nLoại 24 port 10/100 + 2 SFP IPB Image\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n6.\n\nThiết bị phát sóng wifi\n\nChiếc\n\nChuẩn 802.11ac Wave 1 and Wave 2: Tốc độ lên đến 2.6 Gbps\n\nHỗ trợ tính năng HDX (High Density Experience): CleanAir;\r\n\n ClientLink 4.0\n\nHỗ trợ Multigigabit Ethernet: Cung cấp nhiều tốc độ đường lên\r\n\n gigabit là 2,5 Gbps và 5 Gbps ngoài tốc độ 100 Mbps và 1 Gbps.\n\nDải định tuyến hỗ trợ linh hoạt:\n\n- Chế độ 2.4-GHz và 5-GHz\n\n- Chế độ 5 GHz kép : cho phép tốc độ không dây lên đến 5,2\r\n\n Gbps (2 x 2,6 Gbps)\n\n- Chế độ kênh giám sát an ninh không dây và 5 GHz\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n7.\n\nThiết bị IP Phone\n\nChiếc\n\nHiển thị:\n\n- Màu 800 x 480, màu 24 bit, 5 inch.\n\n- Màn hình WVGA cung cấp quyền truy cập có thể cuộn đến các\r\n\n tính năng gọi điện và các ứng dụng XML dựa trên văn bản\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n8.\n\nTủ Rack\n\nChiếc\n\n- Kích thước: ≤ (600 x 2000 x 800) mm\n\n- Có hệ thống làm mát\n\n06 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n9\n\nMáy tính trạm và màn hình chuyên xử lý đồ họa\n\nBộ\n\nCore i7 trở lên\n\nRam 16GB trở lên\n\nCard đồ họa 2G trở lên\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n10.\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\nR730 (8x2.5\" Hotplug)\n\nDELL PowerEdge R730, Intel Xeon E5-2620v3 6C 2.4Ghz 15MB cache/\r\n\n RAM 8GB RDIMM 2133MTS/ 300GB 2.5-inch 10K RPM, 6Gbps SAS Hard Drive (upto 08\r\n\n bays 2.5\" HotPlug)/ Raid PERC H730 1GB Integrated/ DVD-RW/ Quad port\r\n\n 1Gb/ iDRAC8 Enterprise/ Power 2x750w/ 03Yr Pro Support.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n11.\n\nThiết bị lưu trữ\n\nBộ\n\nỔ Cứng Mạng\n\nCPU: Intel Celeron J3455 (64 bit, Quad Core 1.5 burst up\r\n\n to 2.3 GHz)\n\nRAM: 2 GB DDR3L\n\nHỗ trợ: 2 ổ cứng\n\nDung lượng tối đa: 28 TB (14 TB drive x 2) (Dung lượng có\r\n\n thể khác nhau tùy thuộc vào loại RAID)\n\nTổng dung lượng tối đa mở rộng: 98 TB (28 TB + 14 TB drive\r\n\n x 5) (Dung lượng có thể khác nhau tùy thuộc vào loại RAID)\n\nLoại ổ cứng tương thích: 3.5\" SATA HDD, 2.5\"\r\n\n SATA HDD, 2.5\" SATA SSD\n\nCổng hỗ trợ: 2x RJ-45 1GbE LAN Port, 3x USB 3.0 Port, 1x\r\n\n eSATA Port\n\n18 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n12.\n\nCard mạng (NIC)\n\nBộ\n\n3c996b-t 10/ 100/ 1000mbps PCI 1 X Rj45 Server Network\r\n\n Card\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n13.\n\nCard mạng không dây\n\nBộ\n\n802.11a Cardbus Radio Module w/IntAnt, FCC cfg.Cisco\r\n\n Aironet IEEE 802.11a Cardbus Radio Module provide an eas\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n14.\n\nTấm ráp nối\n\nChiếc\n\nAMD Patch Panel\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n15.\n\nBộ chuyển tiếp repeater\n\nBộ\n\n\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n16.\n\nBộ phát sóng không dây\n\nChiếc\n\nDùng ngoài trời\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n17.\n\nHệ thống mạng LAN\n\nBộ\n\n\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18.\n\nHệ điều hành server\n\nBộ\n\nWindows Server 2016 Enterprise Edition\n\n19.\n\nPhần mềm máy ảo\n\nBộ\n\nVMWare Workstation 15\n\n20.\n\nPhần mềm khôi phục và chẩn đoán lỗi\n\nBộ\n\n\n\n21.\n\nHệ quản trị cơ sở dữ liệu.\n\nBộ\n\nMS SQL Server 2017\n\n22.\n\nPhần mềm lập trình trực quan\n\nBộ\n\nMS Visual Basic\n\n23.\n\nPhần mềm hỗ trợ quản lý dự án\n\nBộ\n\n\n\n24.\n\nPhần mềm hỗ trợ lập trình C\n\nBộ\n\nMS Visual C++\n\n25.\n\nPhần mềm lập trình\n\nBộ\n\nMS Visual Studio 2017\n\n26.\n\nPhần mềm mô phỏng\n\nBộ\n\n\n\n27.\n\nPhần mềm quản trị Web Server\n\nBộ\n\nMicrosoft Internet Information Services (IIS)\n\n28.\n\nPhần mềm hỗ trợ thiết kế Web\n\nBộ\n\nAdobe Dreamweaver CS6\n\n29.\n\nPhần mềm hỗ trợ lập trình Web\n\nBộ\n\nEclipse IDE 2019-60\n\n30.\n\nPhần mềm ISA server\n\nBộ\n\nMS ISA Server 2012\n\n31.\n\nBộ gõ Tiếng Việt\n\nBộ\n\nVietKey\n\n32.\n\nPhần mềm quản trị Mail Server\n\nBộ\n\nMS Exchange Server\n\n33.\n\nPhần mềm hỗ trợ trinh chiếu\n\nBộ\n\nMS Power Point 2016\n\n34.\n\nPhần mềm thiết kế hệ thống mạng\n\nBộ\n\nPacket Tracer 7.0\n\n35.\n\nPhần mềm hỗ trợ lập trình mạng\n\nBộ\n\nPHPDesign\n\n- 01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n36.\n\nPhần mềm hỗ trợ phân tích hệ thống thông tin\n\nBộ\n\nPower Designer 16\n\n37.\n\nPhần mềm quản lý dự án\n\nBộ\n\nMS Project 2016\n\n38.\n\nPhần mềm quản lý lớp học\n\nBộ\n\nNetOp School 11\n\n39.\n\nPhần mềm thiết kế đồ họa\n\nBộ\n\nAdobe CS6\n\n40.\n\nPhần mềm xử lý ảnh\n\nBộ\n\nAdobe Photoshop CS6\n\n41.\n\nPhần mềm từ điển Anh - Việt\n\nBộ\n\nTừ điển Lạc Việt\n\n42.\n\nBàn vẽ kỹ thuật số\n\nChiếc\n\nĐộ phân giải (Full HD) / 5080 lpi 23.6 inch IPS UHD high\r\n\n brightness panel;\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n43.\n\nMáy ảnh kỹ thuật số chuyên dùng\n\nChiếc\n\nKIT 18-135 IS USM; CMOS APS-C 24.2MP\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n44.\n\nMáy quay kỹ thuật số chuyên dùng\n\nChiếc\n\n4K/Full HD 4:2:2 video and high quality 12MP;10x zoom\r\n\n lens,WiFi remote control.\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 10\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: BẢO\r\n\nTRÌ HỆ THỐNG THIẾT BỊ CƠ KHÍ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nMáy tiện CNC 5 trục và dụng cụ theo máy\n\nChiếc\n\n+ Đường kính gia công: ≥ 160mm\n\n+ Chiều dài băng máy: ≥ 600mm\n\n+ Bộ điều khiển Fanuc\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nMáy phay CNC 5 trục và dụng cụ theo máy\n\nChiếc\n\n+ Chiều dài bàn máy: ≥ 1200 mm\n\n+ Chiều rộng bàn máy: ≥ 300 mm\n\n+ Bộ điều khiển Fanuc\n\n03 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nMô hình mạch điện điều khiển tự động truyền động điện\n\nBộ\n\nCơ cấu chế tạo theo tiêu chuẩn, có kích thước phù hợp trong dạy\r\n\n nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nMô hình mạch điện máy tiện\n\nBộ\n\nCơ cấu chế tạo theo tiêu chuẩn, có kích thước phù hợp trong dạy\r\n\n nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nBàn thực hành, mô hình đào tạo bảo trì và chẩn đoán hỏng hóc\r\n\n thiết bị cơ khí cấp độ 1, 2, 3, 4 và đề tài rung\n\nBộ\n\nCơ cấu chế tạo theo tiêu chuẩn, có kích thước phù hợp trong\r\n\n dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nBộ thực hành lắp ráp và bảo trì hệ thống biến đổi chuyển động\r\n\n tự động\n\nBộ\n\nCơ cấu chế tạo theo tiêu chuẩn, có kích thước phù hợp trong\r\n\n dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành thủy lực nâng cao\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành điện - thủy lực nâng cao\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành khí nén cơ bản - nâng cao\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nBộ thiết bị đào tạo thực hành điện- khí nén cơ bản - nâng\r\n\n cao\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n11\n\nBộ thực hành thiết bị tự động hóa, Lập trình PLC\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n12\n\nBộ thực hành cảm biến\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n13\n\nBộ thực hành công nghệ điều khiển động cơ servo\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n14\n\nBộ thực hành biến tần\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n15\n\nBộ thực hành đo lường và giám sát tình trạng\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n16\n\nBộ thực tập bảo vệ mô tơ\n\nBộ\n\n+ Thiết bị thông dụng theo tiêu chuẩn châu Âu\n\n+ Chủng loại thông dụng trong sản xuất công nghiệp, kích thước\r\n\n phù hợp với dạy nghề\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n17\n\nTrạm Robot công nghiệp - Mô phỏng dây chuyền sản xuất cơ khí\r\n\n tích hợp theo CN4.0\n\nBộ\n\nSử dụng Robot công nghiệp thông dụng ABB\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n18\n\nTrạm vận hành, gia công, bảo trì sản xuất công nghiệp 4.0\n\n+ Máy CNC (Phay, Tiện)\n\n+ Robot 6 trục\n\n+ Phần mềm quản lý công nghiệp\n\n+ Lắp đặt và chuyển giao công nghệ\n\n+ Vận hành, lập trình và bảo trì dây chuyền sản xuất theo\r\n\n CN 4.0\n\nBộ\n\n+ Máy CNC (Phay, Tiện) hệ điều khiển Fanuc\n\n+ Robot 6 trục\n\n+ Phần mềm quản lý công nghiệp\n\n+ Lắp đặt và chuyển giao công nghệ\n\n+ Vận hành, lập trình và bảo trì dây chuyền sản xuất theo\r\n\n CN4.0\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n19\n\nBộ thực hành lắp đặt, vận hành, sửa chữa và bảo trì thang\r\n\n máy\n\nBộ\n\nTheo tiêu chuẩn Việt Nam\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n20\n\nMáy khoan kiểu xoay và dụng cụ theo máy\n\nChiếc\n\nĐường kính khoan: ≤ 30mm\n\n01 chiếc /phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n21\n\nMáy hàn điện và dụng cụ theo máy\n\nChiếc\n\nDòng điện hàn: ≤ 400A\n\n06 chiếc /phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n22\n\nMáy mài 2 đá và dụng cụ theo máy\n\nChiếc\n\nĐường kính đá: ≥ 300 mm\n\n01 chiếc/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n23\n\nBàn hàn đa năng và dụng cụ theo máy\n\nBộ\n\nDòng điện hàn: ≤ 400A\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên\n\n24\n\nThiết bị đo áp suất dầu\n\nBộ\n\nÁp suất đo: ≤ 20bar\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n25\n\nThiết bị đo độ rung\n\nBộ\n\n+ Gia tốc (ACC) : 3 Hz ÷ 20 kHz\n\n+ Vận tốc (VEL) : 20 Hz ÷ 1 kHz\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n26\n\nThiết bị đo nhiệt độ\n\nBộ\n\nNhiệt độ đo: ≤ 100°C\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n27\n\nThiết bị đo tiếng ồn\n\nBộ\n\nĐáp ứng được các ngưỡng đo trong công nghiệp\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n28\n\nThiết bị đo tốc độ trục chính\n\nBộ\n\nCó thể đo được tốc độ 20.000 vòng/phút\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n29\n\nThiết bị nâng chuyển\n\nBộ\n\n+ Loại thông dụng\n\n+ Tải trọng nâng: 0,5 ÷ 10 tấn\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n30\n\nDụng cụ đo kiểm\n\nBộ\n\n+ Đo kiểm điện và cơ khí đáp ứng cho nghề Bảo trì hệ thống\r\n\n thiết bị cơ khí\n\n+ Loại thông dụng\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n32\n\nPhần mềm AutoCAD\n\nBộ\n\n+ Phần mềm AutoCAD phiên bản thông dụng tại thời điểm mua sắm\n\n+ Cài đặt được cho 20 máy tính\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n34\n\nBàn thực hành\n\nBộ\n\n+ Có nguồn 3 pha, 1 pha\n\n+ Có thiết bị bảo vệ quá tải\n\n+ Theo chuẩn công nghiệp và có kích thước phù hợp với đào tạo\r\n\n nghề\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n35\n\nBộ khí cụ điện điều khiển bằng tay và tự động\n\nBộ\n\nKhí cụ điện điều khiển hạ áp loại 1 pha, 3 pha thông dụng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n36\n\nDụng cụ tháo lắp và sửa chữa nguội\n\nBộ\n\n+ Tháo lắp điện và cơ khí đáp ứng cho nghề Bảo trì hệ thống\r\n\n thiết bị cơ khí\n\n+ Loại thông dụng\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n37\n\nMẫu một số loại vật liệu cơ bản\n\nBộ\n\nCác loại vật liệu: Gang, thép, Kim loại màu, hợp kim màu được\r\n\n gắn trên bảng gỗ phíp, kích thước phù hợp với giảng dạy.\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n38\n\nBộ mẫu dầu mỡ vật liệu bôi trơn\n\nBộ\n\nVật liệu tiêu chuẩn thông dụng trên thị trường\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n39\n\nBộ mẫu chất tẩy rửa\n\nBộ\n\nVật liệu tiêu chuẩn thông dụng trên thị trường\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n\n\nPHỤ LỤC 11\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG\r\n\nMÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG LĨNH VỰC GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP CỦA CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP THUỘC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nNGÀNH/NGHỀ: VẬN\r\n\nHÀNH, SỬA CHỮA THIẾT BỊ LẠNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2595/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố)\n\nTT\n\nChủng loại\n\nĐơn vị tính\n\nYêu cầu kỹ thuật cơ bản\n\nSố lượng\n\n1\n\nThiết bị kiểm soát và điều khiển\n\n- Bộ kết nối internet, giám sát điều khiển trung tâm\n\n- Máy tính chuyên dùng điều khiển\n\nBộ\n\n- Bộ kết nối internet, giám sát điều khiển trung tâm công nghệ\r\n\n WEB SERVER: Nguồn điện 1ph 110-230VAC-50HZ, Ngõ modem ngoài: USB, RS485\n\n- Kiểm soát và điều khiển nhiệt độ\n\n- Kiểm soát và điều khiển áp suất\n\n- Kiểm soát và điều khiển độ ẩm\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n2\n\nMô hình hệ thống lạnh chân không thăng hoa\n\nBộ\n\nCông suất máy nén ≥ 3HP, Điện áp 3 pha 380v\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n3\n\nMô hình băng chuyền lạnh IQF\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≥ 5HP, máy nén 2 cấp. Điện áp 3 pha\r\n\n 380v\n\n- Mô hình gồm đầy đủ các thiết bị và được bố trí dàn trải\n\n- Mô tả được chu trình máy lạnh 2 cấp cơ bản\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n4\n\nMô hình máy lạnh trung tâm đạt sàn\n\nBộ\n\nCông suất máy nén ≥ 3HP, Điện áp 3 pha 380v\n\n03 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n5\n\nMô hình tủ đông tiếp xúc\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≥ 5HP, máy nén 2 cấp. Điện áp 3 pha\r\n\n 380v\n\n- Mô hình gồm đầy đủ các thiết bị và được bố trí dàn trải\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n6\n\nMô hình thiết kế và lắp đặt thiết bị lạnh (dùng ga R134a)\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≤ 3HP\n\n- Mô hình gồm đầy đủ các thiết bị và được bố trí dàn trải\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n7\n\nMô hình thiết kế, lắp ráp, sửa chữa cho các ứng dụng hệ thống\r\n\n điện lạnh có cấu trúc khác nhau, dùng ga R134a\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≤ 3HP\n\n- Mô hình gồm đầy đủ các thiết bị và được bố trí dàn trải\n\n06 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n8\n\nMô hình tủ đông gió\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≥ 3HP, Điện áp 3 pha 380v\n\n- Thể tích kho: ≤ 15 m3\n\n- Nhiệt độ vận hành sau 1 giờ: ≤ - 25°C\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n9\n\nMô hình hệ thống làm lạnh đá vẩy\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≥ 3HP. Điện áp 3 pha 380v\n\n- Năng suất: ≤ 10 kg/giờ\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh, sinh viên.\n\n10\n\nMô hình hệ thống lạnh máy đá công nghiệp\n\nBộ\n\n- Công suất máy nén ≥ 3HP. Điện áp 3 pha 380v\n\n- Năng suất: (10 ÷ 20) cây/mẻ/3 giờ\n\n- Trọng lượng: ≤ 20 kg/cây\n\n01 bộ/phòng thực hành/18 học sinh,\r\n\n sinh viên.\n\n\n\n\n\n", + "id": 104542 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104543.json b/contexts/context_104543.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9152313fcac797ec9c19d84e2ab5c416c66432c7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104543.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Huong-dan-382-SXD-KTXDTH-dieu-chinh-tong-muc-dau-tu-du-an-dau-tu-xay-dung-148305.aspx", + "name": "Huong-dan-382-SXD-KTXDTH-dieu-chinh-tong-muc-dau-tu-du-an-dau-tu-xay-dung-148305", + "passage": "UBND\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 382/SXD-KTXDTH\n\nĐiện Biên, ngày 26 tháng 07 năm 2012 \n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nĐIỀU\r\n\nCHỈNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Công văn số 900/BXD-KTXD\r\n\nngày 01/6/2012 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình.\n\nThực hiện văn bản số 1226/UBND-CN ngày 23 tháng 7 năm 2012\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên v/v điều chỉnh\r\n\ntổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\nĐể việc điều chỉnh dự toán, tổng mức đầu tư các dự án được thống nhất trên địa bàn\r\n\ntỉnh, sau khi lấy ý kiến tham gia của các Sở, ngành có liên quan. Sở Xây dựng hướng\r\n\ndẫn điều chỉnh tổng mức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa\r\n\nbàn tỉnh Điện Biên như sau:\n\n1. Đối với các\r\n\ndự án được phê duyệt theo quy định tại Nghị định số 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số\r\n\n16/2005/NĐ-CP; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về\r\n\nQuản lý dự án đầu tư xây dựng công trình:\n\nTheo quy định tại tiết b, khoản 1,\r\n\nĐiều 13 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và tiết d, khoản 1, Điều 14, Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP đã quy định dự án đầu tư xây dựng công trình được điều chỉnh trong\r\n\ntrường hợp “Do biến động bất thường của giá nguyên, nhiên,\r\n\nvật liệu, tỷ giá hối đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do nhà nước\r\n\nban hành các chế độ, chính sách mới có quy định được thay đổi mặt bằng giá đầu tư xây dựng công trình”. Những\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình được phê duyệt theo quy\r\n\nđịnh tại các Nghị định trên được điều chỉnh tổng mức đầu tư do yếu tố biến động\r\n\ngiá. Việc chuyển tiếp quản lý chi phí đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình theo quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, Nghị định số 03/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP;\r\n\nNghị định số 112/2009/NĐ-CP do người quyết định đầu tư xem xét, quyết định.\n\n2. Đối với dự án thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ\r\n\nXây dựng về việc hướng dẫn điều chỉnh giá và hợp đồng xây\r\n\ndựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu\r\n\nxây dựng. Do đó, các dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\nThông tư số 09/2008/TT-BXD thì được điều chỉnh tổng mức đầu tư nếu việc điều chỉnh giá dự toán, giá gói thầu, giá hợp đồng mà làm vượt tổng mức đầu tư.\n\n3. Đối với dự án phê duyệt kể từ ngày\r\n\nNghị định số 112/2006/NĐ-CP có hiệu lực đến trước ngày có hiệu lực của Nghị\r\n\nđịnh số 12/2009/NĐ-CP (trừ những dự án thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư\r\n\nsố 09/2008/TT-BXD):\n\nViệc chuyển tiếp quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP, Nghị định\r\n\nsố 03/2008/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP\r\n\ndo người quyết định đầu tư xem xét, quyết định. Theo quy định tại điểm g, khoản\r\n\n3, Điều 4, Nghị định số 99/2007/NĐ-CP có quy định “Chi phí dự phòng cho khối\r\n\nlượng công việc phát sinh và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời\r\n\ngian xây dựng công trình”. Do đó, những dự án phê duyệt kể từ ngày Nghị định số\r\n\n112/2006/NĐ-CP có hiệu lực đến trước ngày có hiệu lực của Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP (trừ những dự án thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư số\r\n\n09/2008/TT-BXD) thì chủ đầu tư phải tính đúng, tính đủ chi phí dự phòng trong\r\n\nthời gian thực hiện dự án. Trường hợp tính chưa đúng, chưa đủ theo quy định, đề\r\n\nnghị chủ đầu tư tính toán bổ sung\r\n\nkhoản mục chi phí phát sinh này và báo cáo người quyết định đầu tư xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n4. Đối với dự án phê duyệt kể từ ngày\r\n\nNghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình có hiệu lực thì không được điều chỉnh tổng mức\r\n\nđầu tư tăng thêm khi giá nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng có biến\r\n\nđộng tăng hoặc khi Nhà nước thay đổi chế độ, chính sách mới. Để các dự án tiếp tục triển khai có hiệu quả, căn cứ hướng dẫn của Bộ Xây dựng,\r\n\nSở Xây dựng đề nghị các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp nhà nước có dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình sử dụng 30% vốn nhà nước trở lên trên địa bàn\r\n\ntỉnh Điện Biên khẩn trương thực hiện một số công việc sau:\n\n- Trường hợp những khối lượng công\r\n\nviệc chưa ký hợp đồng hoặc đã ký hợp đồng thi công xây\r\n\ndựng nhưng chưa triển khai (đã phê duyệt dự án, chưa có kế hoạch đấu thầu hoặc\r\n\nđã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu nhưng chưa thi công): tiến hành rà soát,\r\n\ncắt giảm những hạng mục công việc chưa thật sự cần thiết (nhưng vẫn đảm bảo\r\n\nmục tiêu đầu tư, quy mô của dự án), giảm mức độ sử dụng\r\n\nvật liệu cho phù hợp có giá hợp lý (nhưng phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật),\r\n\ncác loại vật tư, thiết bị nhập khẩu\r\n\nnghiên cứu thay thế bằng vật tư, thiết bị sản xuất trong\r\n\nnước, những vật tư, thiết bị bắt buộc phải nhập khẩu nghiên cứu xem xét thay\r\n\nđổi nguồn gốc, xuất xứ (nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật của dự án) nhằm giảm chi phí đầu\r\n\ntư. Đối với trường hợp đã ký hợp đồng thi công, chủ đầu tư tổ chức thương thảo với nhà thầu thi công để tìm giải pháp xử lý phù hợp với quy định hiện hành.\n\n- Sau khi đã áp dụng các giải pháp\r\n\ntrên mà vẫn vượt tổng mức đầu tư đã phê duyệt (kể cả dự án\r\n\nđược phê duyệt trước ngày Nghị định số 83/2009/NĐ-CP có hiệu lực (nếu có)), đề nghị các chủ đầu tư rà soát, tính toán\r\n\nthật cụ thể chi phí cần bổ sung và đề\r\n\nxuất giải pháp tháo gỡ bao gồm cả giải pháp về nguồn vốn cần thiết phải bổ sung.\n\nTrên đây là Hướng dẫn điều chỉnh tổng\r\n\nmức đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc kịp thời báo cáo về Sở Xây dựng để xem xét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND tỉnh (thay B/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố;\r\n\n - Ban QLDA các sở, ngành\r\n\n tỉnh;\r\n\n - Phòng Công thương các huyện;\r\n\n - Phòng QLĐT thị xã, thành phố;\r\n\n - Ban QLDA các huyện, thị xã,\r\n\n thành phố;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc SXD;\r\n\n - Lãnh đạo Sở;\r\n\n - Lưu VT+KTXDTH.\n\nGIÁM ĐỐC\n\nHoàng Văn Minh\n\n", + "id": 104543 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104544.json b/contexts/context_104544.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cf6cabbb90ab7ae1367710c4a5cfd5c2dfa89df --- /dev/null +++ b/contexts/context_104544.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1799-2010-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-va-phan-cap-quan-ly-147667.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1799-2010-QD-UBND-Quy-dinh-to-chuc-hoat-dong-va-phan-cap-quan-ly-147667", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1799/2010/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày\r\n\n 18 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ,\r\n\nKHAI THÁC, BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 của Uỷ\r\n\nban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 04 tháng 4 năm 2001 về khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp\r\n\nlệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2009/TT- BTC ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2009 ngày 26 tháng 02 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn đặt\r\n\nhàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công\r\n\ntrình thuỷ lợi và quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước làm nhiệm vụ\r\n\nquản lý, khai thác công trình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số 36/TT-BTC ngày 26 tháng 02\r\n\nnăm 2009 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 65/2009/TT-BNNPTNT ngày 12\r\n\ntháng 10 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn tổ chức\r\n\nhoạt động và phân cấp quản lý khai thác công trình thủy lợi;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 846/TTr- SNN ngày 11 tháng 10 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý, khai\r\n\nthác, bảo vệ công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n2591/2004/QĐ-UB, ngày 08 tháng 10 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về\r\n\nviệc ban hành Quy định quản lý, khai thác, bảo vệ, thu và sử dụng thuỷ lợi phí\r\n\ncác công trình thuỷ lợi.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hoàng Anh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO VỆ\r\n\nCÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG\n\n( Ban hành kèm theo Quyết định số 1799 /2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm\r\n\n2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định về tổ chức hoạt động và phân cấp quản lý,\r\n\nkhai thác đối với các công trình, hệ thống công trình thủy lợi được đầu tư xây\r\n\ndựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước\r\n\nđã được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.\n\nĐối với các công trình, hệ thống công trình thuỷ\r\n\nlợi được đầu tư bằng nguồn vốn khác, việc tổ chức quản lý, vận hành do chủ sở hữu\r\n\n(hoặc đại diện chủ sở hữu) quyết định trên cơ sở vận dụng các nội dung tại Quy\r\n\nđịnh này và các hướng dẫn khác theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn, sử\r\n\ndụng có hiệu quả.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao\r\n\nnhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.\n\n- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý các tổ\r\n\nchức quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.\n\nĐiều 2. Mạng lưới công\r\n\ntrình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh là cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng được Nhà\r\n\nnước đầu tư và nhân dân đóng góp xây dựng, khi đưa vào khai thác, sử dụng đều\r\n\nphải có chủ quản lý, vận hành, bảo vệ, tu sửa và thu thủy lợi phí. Chính quyền\r\n\ncác cấp, cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, các tổ chức chính trị - xã hội, đơn\r\n\nvị vũ trang và mọi cá nhân có trách nhiệm tham gia giữ gìn, bảo vệ và khai thác\r\n\ncông trình lâu dài, hiệu quả.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết\r\n\ncấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây\r\n\nra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống lấy\r\n\nnước, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh dẫn, công trình trên kênh, đê kè và bờ\r\n\nbao các loại.\n\n2. “Hệ thống công trình thủy lợi” là tập hợp các\r\n\ncông trình thuỷ lợi có liên quan trực tiếp với nhau trong quản lý, vận hành và\r\n\nbảo vệ trong một lưu vực hoặc một khu vực nhất định.\n\n3. “Hệ thống công trình thủy lợi liên huyện” là\r\n\nhệ thống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho\r\n\ntổ chức, cá nhân hưởng lợi thuộc hai huyện hoặc hai đơn vị hành chính tương\r\n\nđương trở lên.\n\n4. “Hệ thống công trình thủy lợi liên xã” là hệ\r\n\nthống công trình thuỷ lợi có liên quan hoặc phục vụ tưới, tiêu, cấp nước cho tổ\r\n\nchức, cá nhân hưởng lợi thuộc hai xã hoặc hai đơn vị hành chính tương đương trở\r\n\nlên.\n\n5. “Cống đầu kênh” theo quy định của Nghị định số\r\n\n115/2008/NĐ-CP là công trình dẫn nước hoặc tiêu nước cho một diện tích hưởng lợi\r\n\nnhất định thuộc trách nhiệm quản lý của người hưởng lợi. Chi phí quản lý, vận\r\n\nhành, tu sửa và bảo vệ các công trình từ cống đầu kênh đến mặt ruộng do người\r\n\nhưởng lợi đóng góp (gọi tắt là phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng).\n\n6. “Thủy lợi phí” là phí dịch vụ về nước thu từ\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục\r\n\nđích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho quản lý, duy tu, bảo dưỡng và\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi.\n\n7. “Tiền nước” là tiền thu trong hợp đồng dịch vụ\r\n\nvề nước từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi\r\n\nngoài mục đích sản xuất nông nghiệp.\n\n8. “Phí xả nước thải” là phí thu từ tổ chức cá\r\n\nnhân xả nước thải vào công trình thuỷ lợi để góp phần chi phí cho việc bảo vệ\r\n\nchất lượng nước.\n\n9. “Tổ chức hợp tác dùng nước” là hình thức hợp\r\n\ntác của những người cùng hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi, làm nhiệm vụ khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình, phục vụ sản xuất, dân sinh.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc tổ chức\r\n\nquản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Việc tổ chức quản lý khai thác công trình thủy\r\n\nlợi phải bảo đảm phù hợp với tính hệ thống của công trình, kết hợp quản lý theo\r\n\nvùng và lãnh thổ. Bảo đảm an toàn và khai thác hiệu quả các công trình thủy lợi\r\n\ntrong việc tưới tiêu, cấp nước phục vụ các ngành sản xuất, dân sinh, kinh tế -\r\n\nxã hội và môi trường.\n\n2. Mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình\r\n\nthủy lợi phải phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật quản\r\n\nlý, vận hành và điều kiện cụ thể của địa phương. Bảo đảm mỗi công trình, hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi phải do một tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận hành và\r\n\nbảo vệ.\n\n3. Việc quản lý, vận hành và bảo vệ các công\r\n\ntrình đầu mối lớn, công trình quan trọng, hệ thống kênh trục chính và các kênh\r\n\nnhánh có quy mô lớn, kỹ thuật vận hành phức tạp phải do doanh nghiệp có năng lực\r\n\nvà kinh nghiệm trong quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện\r\n\nđể bảo đảm vận hành công trình an toàn, hiệu quả.\n\n4. Tổ chức, cá nhân được giao hoặc có tham gia quản\r\n\nlý, khai thác và bảo vệ công trình, hệ thống công trình thủy lợi phải có đủ\r\n\nnăng lực, kinh nghiệm phù hợp với quy mô, tính chất, yêu cầu kỹ thuật của từng\r\n\ncông trình, hệ thống công trình được giao, chịu trách nhiệm với cơ quan đặt\r\n\nhàng (hoặc cơ quan hợp đồng dịch vụ), cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn và\r\n\nphát luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi trong phạm vi được giao.\n\nĐiều 5. Nội dung, yêu cầu của\r\n\ncông tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi\n\n1. Nội dung công tác quản lý, khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi\n\n- Quản lý nước: Điều hoà phân phối cấp nước,\r\n\ntiêu nước công bằng, hợp lý trong hệ thống công trình thủy lợi, đáp ứng yêu cầu\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế\r\n\nquốc dân khác.\n\n- Quản lý công trình: Kiểm tra, theo dõi, phát\r\n\nhiện và xử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thủy lợi, đồng thời\r\n\nthực hiện tốt việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc,\r\n\nthiết bị; bảo vệ và vận hành công trình theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật,\r\n\nđảm bảo công trình vận hành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài.\n\n- Tổ chức và quản lý kinh tế: Xây dựng mô hình tổ\r\n\nchức hợp lý để quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, tài sản và mọi nguồn lực\r\n\nđược giao nhằm thực hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ khai thác, bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi, kinh doanh tổng hợp theo quy định của pháp luật.\n\n2. Yêu cầu của công tác quản lý, vận hành công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\n- Quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng công trình\r\n\ntưới tiêu nước, cấp nước theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình, phục vụ sản xuất, xã hội, dân sinh kịp thời và hiệu quả.\n\n- Thực hiện cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\ntưới tiêu, cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và các ngành kinh tế khác trên\r\n\ncơ sở hợp đồng đặt hàng với cơ quan có thẩm quyền hoặc kế hoạch được giao.\n\n- Sử dụng vốn, tài sản và mọi nguồn lực được\r\n\ngiao để hoàn thành tốt nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thủy lợi.\n\n- Tận dụng công trình, máy móc thiết bị, lao động,\r\n\nkỹ thuật, đất đai, cảnh quan và huy động vốn để thực hiện các hoạt động kinh\r\n\ndoanh khác, với điều kiện không ảnh hưởng đến nhiệm vụ quản lý, khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi được giao và tuân theo các quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI\r\n\nTHÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 6. Tổ chức quản lý khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi\n\nTổ chức quản lý khai thác công trình thủy lợi\r\n\nbao gồm các loại hình sau:\n\n1. Doanh nghiệp: Gồm công ty trách nhiệm hữu hạn\r\n\nmột thành viên, Nhà nước sở hữu 100% vốn (Công ty TNHHMTV); các công ty khác\r\n\ntham gia hoặc được giao nhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi.\n\n2. Tổ chức hợp tác dùng nước: Hoạt động theo quy\r\n\nđịnh của Luật Hợp tác xã hoặc Bộ Luật Dân sự và các hướng dẫn hiện hành, không\r\n\nphân biệt tên gọi của tổ chức đó.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp quản lý khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thuỷ lợi (theo hình thức đấu thầu hoặc giao khoán thí\r\n\nđiểm).\n\nTuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương mà\r\n\nthành lập các mô hình tổ chức quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi phù hợp với\r\n\ntính chất, đặc điểm hoạt động, yêu cầu kỹ thuật về quản lý, vận hành và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền quyết định\r\n\nmô hình tổ chức và phương thức hoạt động của tổ chức quản lý, khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi\n\n1. Mô hình tổ chức\n\na) Công ty TNHHMTV, doanh nghiệp quản lý thuỷ\r\n\nnông: Do Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh quyết định thành lập để quản lý, khai thác\r\n\ncác hệ thống công trình thủy lợi liên huyện, liên xã có yêu cầu về quản lý, vận\r\n\nhành, điều tiết nước phức tạp nhằm bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các huyện, xã\r\n\ntrong phạm vi hệ thống và giữa các đối tượng sử dụng nước.\n\nb) Tổ chức hợp tác dùng nước: Do tập thể người\r\n\nhưởng lợi tự quyết định mô hình tổ chức, phương thức hoạt động của tổ chức hợp\r\n\ntác dùng nước, báo cáo các cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định công nhận\r\n\nthành lập theo các quy định hiện hành.\n\n2. Phương thức hoạt động của tổ chức quản lý,\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi:\n\na) Tổ chức quản lý, khai thác công trình thủy lợi\r\n\nhoạt động tuân theo các quy định hiện hành về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch\r\n\nvụ công ích.\n\nb) Doanh nghiệp, Tổ chức hợp tác dùng nước khi\r\n\nđược các cơ quan có thẩm quyền đặt hàng hoặc giao kế hoạch quản lý, khai thác\r\n\ncông trình thuỷ lợi được tự chủ trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, xắp xếp lại tổ\r\n\nchức, đổi mới cơ chế quản lý nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của đơn\r\n\nvị. Thực hiện cơ chế khoán, gắn quyền lợi và trách nhiệm của người lao động với\r\n\nkết quả sản xuất.\n\nĐiều 8. Nguồn kinh phí của tổ\r\n\nchức quản lý khai thác công trình thủy lợi\n\n1. Nguồn kinh phí của doanh nghiệp quản lý, khai\r\n\nthác công trình thủy lợi bao gồm:\n\n- Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ndo chính sách miễn thu thuỷ lợi phí để quản lý, vận hành và bảo vệ hệ thống\r\n\ncông trình thủy lợi.\n\n- Thuỷ lợi phí, tiền nước và phí xả nước thải\r\n\nthu theo quy định.\n\n- Ngân sách Nhà nước cấp để sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự\r\n\nán đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện,\r\n\nxăng dầu cho máy bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức.\n\n- Cấp bù các khoản chi phí hợp lý trong hoạt động\r\n\ncông ích do nguồn thu không đủ bù đắp.\n\n- Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình\r\n\nthuỷ lợi và thu khác.\n\n2. Nguồn kinh phí của Tổ chức hợp tác dùng nước\r\n\ngồm:\n\n- Kinh phí do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ntheo hợp đồng đặt hàng hoặc giao kế hoạch tưới, tiêu, cấp nước trong diện tích\r\n\nmiễn thuỷ lợi phí đã được phê duyệt của hệ thống công trình thủy lợi độc lập do\r\n\ntổ chức hợp tác được giao quản lý.\n\n- Phí dịch vụ thủy nông nội đồng do người dùng\r\n\nnước thỏa thuận đóng góp, tiền nước và phí xả nước thải thu theo quy định.\n\n- Ngân sách Nhà nước cấp cho sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thuỷ lợi, khôi phục công trình thuỷ lợi bị thiên tai phá hoại theo dự\r\n\nán đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hỗ trợ tiền điện,\r\n\nxăng dầu cho máy bơm nước chống hạn, chống úng vượt định mức.\n\n- Phần kinh phí do việc quản lý công trình vượt\r\n\nquy mô cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước.\n\n- Các khoản thu từ khai thác tổng hợp công trình\r\n\nthuỷ lợi và thu khác.\n\n3. Các tổ chức quản lý khai thác công trình thuỷ\r\n\nlợi được tự chủ trong việc sử dụng kinh phí để chi phí hoạt động hàng năm, bao\r\n\ngồm cả các chi phí duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp, kiên cố hoá công trình\r\n\nthuỷ lợi do đơn vị quản lý theo quy định, sau khi hợp đồng đặt hàng được ký kết\r\n\nhoặc được giao kế hoạch.\n\nChương III\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA\r\n\nTỔ CHỨC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý khai thác công trình thủy lợi.\n\n1. Nhiệm vụ:\n\n- Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều\r\n\nhòa nguồn nước tưới hợp lý trong hệ thống đảm bảo đáp ứng yêu cầu phục vụ sản\r\n\nxuất, đời sống dân sinh, môi trường và các ngành kinh tế quốc dân khác.\n\n- Hoạt động công ích trong lĩnh vực tưới, tiêu\r\n\nphục vụ sản xuất nông nghiệp và được hưởng các chế độ chính sách đối với doanh\r\n\nnghiệp Nhà nước hoạt động công ích theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n- Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị,\r\n\nlao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình và huy động vốn để thực hiện\r\n\ncác hoạt động kinh doanh tổng hợp khác, với điều kiện không làm ảnh hưởng đến\r\n\nnhiệm vụ quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và tuân\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\n- Làm chủ đầu tư xây dựng mới các công trình thủy\r\n\nlợi được UBND tỉnh giao và chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp công trình\r\n\nthủy lợi, hệ thống công trình được giao quản lý.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi, phát hiện và\r\n\nxử lý kịp thời các sự cố trong hệ thống công trình thuỷ lợi, đồng thời thực hiện\r\n\ntốt kế hoạch duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp công trình, máy móc thiết bị\r\n\nbằng nguồn vốn thủy lợi phí hoặc vốn hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; bảo\r\n\nvệ và vận hành công trình theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, đảm bảo công trình vận\r\n\nhành an toàn, hiệu quả và sử dụng lâu dài.\n\n- Xây dựng quy trình vận hành công trình, quy\r\n\ntrình điều tiết nước của hồ chứa trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n- Quan trắc, theo dõi thu thập các số liệu theo\r\n\nquy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào\r\n\nviệc khai thác bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình\r\n\nthủy lợi.\n\n- Lập kế hoạch tưới tiêu và dự toán hàng năm\r\n\ntheo từng biện pháp tưới tiêu, dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí và kinh phí\r\n\nhỗ trợ khác gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tổng hợp\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền theo quy định.\n\n- Quan hệ chặt chẽ với UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\ntrong việc quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề xuất, kiến nghị\r\n\nchính quyền địa phương phối hợp, hỗ trợ công tác phòng chống lụt, bão và bảo vệ\r\n\nan toàn công trình.\n\n2. Quyền hạn:\n\n- Được tham gia, đề xuất với UBND các cấp trong\r\n\nviệc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng các công trình có\r\n\nliên quan đến khai thác, sử dụng nước trên địa bàn. Kiến nghị việc giải quyết\r\n\nvà xử lý các trường hợp tổ chức sử dụng nước, hộ dùng nước cố tình vi phạm các\r\n\nquy định về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n- Có quyền từ chối cung cấp nước tưới tiêu trong\r\n\ncác trường hợp sau:\n\n+ Đơn vị, hộ dùng nước vi phạm các quy định của Nhà\r\n\nnước về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước tùy tiện, gây\r\n\nlãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn khu tưới\r\n\ncủa công trình.\n\n+ Đơn vị, hộ dùng nước không đăng ký hợp đồng\r\n\ndùng nước đối với vụ sản xuất sắp tới hoặc không thanh toán phí dịch vụ, tiền\r\n\nnước đối với vụ sản xuất vừa qua.\n\n3. Trách nhiệm:\n\nChịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hiệu quả\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và có trách nhiệm thông báo đến\r\n\nUBND các địa phương những thông tin sau:\n\n- Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của\r\n\ncác công trình trên từng vùng, xứ đồng để UBND cấp huyện, cấp xã chủ động chỉ đạo\r\n\nxây dựng kế hoạch thời vụ, diện tích, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản\r\n\nxuất có hiệu quả.\n\n- Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước\r\n\ntưới của từng tổ chức, cá nhân dùng nước trong địa bàn huyện, thị xã, phường,\r\n\nxã, thị trấn.\n\n- Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, sử\r\n\ndụng lãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp chỉ đạo xử\r\n\nlý kịp thời.\n\n- Sự phối hợp, hỗ trợ từ địa phương trong việc bảo\r\n\nvệ an toàn công trình và công tác phòng chống lụt bão theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm của Tổ chức hợp tác dùng nước.\n\n1. Nhiệm vụ:\n\n- Quản lý, vận hành công trình thủy lợi, điều\r\n\nhòa nguồn nước tưới tiêu hợp lý, thường xuyên kiểm tra, kịp thời sửa chữa những\r\n\như hỏng và lập kế hoạch duy tu, bảo dưỡng công trình để đảm bảo phục vụ sản xuất,\r\n\nđời sống dân sinh kịp thời và hiệu quả.\n\n- Tổ chức hoạt động cung cấp dịch vụ công ích\r\n\ntrong lĩnh vực tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hợp đồng đặt hàng của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền và được hưởng các chế độ chính sách Nhà nước theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Được tận dụng công trình, máy móc thiết bị,\r\n\nlao động, kỹ thuật, đất đai, cảnh quan công trình để tổ chức các hoạt động kinh\r\n\ndoanh, khai thác tổng hợp khác với điều kiện không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ\r\n\nquản lý, khai thác bảo vệ công trình thủy lợi được giao và tuân theo các quy định\r\n\npháp luật.\n\n- Làm chủ đầu tư trong việc sửa chữa, nâng cấp\r\n\ncông trình thủy lợi được giao quản lý.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác sửa chữa thường\r\n\nxuyên công trình bằng các nguồn vốn thủy lợi phí và thu dịch vụ khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật đảm bảo khai thác hiệu quả, duy trì năng lực và sử dụng lâu dài công\r\n\ntrình.\n\n- Lập kế hoạch tưới tiêu và dự toán hàng năm\r\n\ntheo từng biện pháp tưới tiêu, dự toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp bù do miễn\r\n\nthuỷ lợi phí gửi phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế)\r\n\nvà phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện. Dự toán phải có thuyết minh phù hợp với\r\n\nđặc thù của từng đơn vị.\n\n- Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động, huy động\r\n\nđóng góp của dân. Kế hoạch xin vốn hỗ trợ của Nhà nước và nguồn tài trợ khác để\r\n\nduy tu, phát triển công trình thuỷ lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quan hệ chặt chẽ với UBND cấp xã trong quản\r\n\nlý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đề xuất, kiến nghị UBND cấp xã phối\r\n\nhợp, hỗ trợ trong công tác phòng chống lụt bão, bảo vệ an toàn công trình .\n\n2. Quyền hạn:\n\n- Kiến nghị với UBND các cấp giải quyết và xử lý\r\n\ncác trường hợp tổ chức sử dụng nước, hộ dùng nước cố tình vi phạm các quy định\r\n\nvề quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n- Có quyền từ chối cung cấp nước trong các trường\r\n\nhợp:\n\n+ Tổ chức, hộ dùng nước vi phạm các quy định của\r\n\nNhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, lấy nước tùy tiện, gây\r\n\nlãng phí nước làm ảnh hưởng đến kế hoạch cung cấp nước chung cho toàn khu tưới\r\n\ncủa công trình.\n\n+ Tổ chức, hộ dùng nước không đăng ký hợp đồng\r\n\ndùng nước đối với vụ sản xuất sắp tới hoặc không thanh toán phí dịch vụ, tiền\r\n\nnước đối với vụ sản xuất vừa qua.\n\n3. Trách nhiệm:\n\nChịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện, cấp xã về\r\n\nhiệu quả khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi được giao và có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo UBND cấp huyện, cấp xã những thông tin:\n\n- Khả năng cung cấp nước phục vụ sản xuất của\r\n\ncác công trình trên từng vùng, để UBND cấp huyện, cấp xã chủ động xây dựng kế\r\n\nhoạch thời vụ, diện tích gieo trồng, cơ cấu cây trồng phù hợp và chỉ đạo sản xuất\r\n\ncó hiệu quả.\n\n- Kết quả thực hiện các hợp đồng cung cấp nước\r\n\ntưới của từng tổ chức, hộ dùng nước trong địa bàn xã, phường, thị trấn.\n\n- Các trường hợp vi phạm an toàn công trình, gây\r\n\nlãng phí nước làm ảnh hưởng đến sản xuất chung để được phối hợp xử lý kịp thời.\n\n- Công tác phòng chống lụt bão và bảo vệ an toàn\r\n\ncông trình theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa tổ chức, hộ dùng nước\n\n1. Quyền hạn:\n\n- Được tham gia xây dựng kế hoạch, biện pháp\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do tổ chức dùng nước, hộ dùng nước hưởng\r\n\nlợi.\n\n- Có quyền thương thảo, ký kết hợp đồng dùng nước,\r\n\nxả nước thải với đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi.\n\n- Có quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\nkhai thác công trình thủy lợi phục vụ nước kịp thời.\n\n- Được bồi thường thiệt hại theo hợp đồng trong\r\n\ntrường hợp do các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi thiếu trách nhiệm\r\n\ngây ra.\n\n- Được tham dự hội nghị của Tổ chức hợp tác dùng\r\n\nnước và chọn cử đại diện tham gia ban điều hành của Tổ chức hợp tác dùng nước.\n\n- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\n- Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi\r\n\ntrường nước.\n\n- Tham gia xây dựng mức đóng góp phí dịch vụ\r\n\nkênh nội đồng và trả phí theo hợp đồng.\n\n- Bảo vệ công trình thủy lợi trong phạm vi sử dụng\r\n\ncủa mình, đóng góp công lao động theo kế hoạch để tu bổ, sửa chữa công trình thủy\r\n\nlợi.\n\nChương IV\n\nTHU, MIỄN VÀ SỬ DỤNG THỦY\r\n\nLỢI PHÍ\n\nĐiều 12. Thủy lợi phí, tiền\r\n\nnước, phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng của các công trình thủy lợi\n\nThủy lợi phí, tiền nước, phí dịch vụ thuỷ nông nội\r\n\nđồng của các công trình thủy lợi được thu bằng tiền đồng Việt Nam.\n\nĐiều 13. Mức thu thủy lợi\r\n\nphí, tiền nước được quy định như sau\n\n1. Mức thu thủy lợi phí đối với công trình thuỷ\r\n\nlợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước.\n\na) Mức thu thủy lợi phí đối với đất trồng lúa:\n\nTT\n\nVùng và biện\r\n\n pháp công trình\n\nMức thu\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n\n\nCác huyện, thị trong tỉnh\n\n\n\n1\n\nTưới tiêu bằng động lực\n\n670\n\n2\n\nTưới tiêu bằng trọng lực\n\n566\n\n3\n\nTưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ\r\n\n trợ\n\n635\n\n- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì\r\n\nthu bằng 60% mức phí trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng\r\n\nlực thì thu bằng 40% mức phí trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới tiêu bằng động lực\r\n\nthì thu bằng 50% mức phí trên.\n\nb) Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây\r\n\ncông nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì mức thu thủy lợi phí bằng 40% mức\r\n\nthuỷ lợi phí đối với đất trồng lúa.\n\nc) Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi để phục vụ cho các mục\r\n\nđích không phải sản xuất lương thực (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng):\n\nTT\n\nCác đối tượng\r\n\n dùng nước\n\nĐơn vị\n\nThu theo các biện\r\n\n pháp công trình\n\nBơm điện\n\nHồ đập, Kênh, cống\n\n1\n\nCấp nước dùng sản xuất công nghiệp, tiểu công\r\n\n nghiệp\n\nđồng/m3\n\n1.500\n\n750\n\n2\n\nCấp nước cho nhà máy nước sinh hoạt, chăn nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.100\n\n750\n\n3\n\nCấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày,\r\n\n cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n850\n\n700\n\n4\n\nCấp nước để nuôi trồng thủy sản\n\nđồng/m3\n\n700\n\n500\n\nđồng/m2 mặt\r\n\n thoáng\n\n250\n\n5\n\n- Nuôi trồng thủy sản tại công trình hồ chứa\r\n\n thủy lợi;\n\n- Nuôi cá bè.\n\n% Giá trị sản\r\n\n lượng\n\n7%\n\n\r\n\n 8%\n\n6\n\nVận tải qua âu thuyền, cống của hệ thống thủy\r\n\n lợi:\n\n- Thuyền, sà lan\n\n- Các loại bè\n\n\n\n\r\n\n đồng/tấn/lượt\n\nđồng/m2/lượt\n\n\n\n\r\n\n 6.000\n\n1.500\n\n7\n\nSử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện\n\n% giá trị sản\r\n\n lượng điện thương phẩm\n\n8%\n\n8\n\nSử dụng công trình thủy lợi để kinh doanh du lịch,\r\n\n nghỉ mát, an dưỡng, giải trí (kể cả kinh doanh sân gôn, casino, nhà hàng)\n\nTổng giá trị\r\n\n doanh thu\n\n10%\n\n- Trường hợp lấy nước theo khối lượng (m3) thì mức\r\n\ntiền nước được tính từ vị trí nhận nước của tổ chức, cá nhân sử dụng nước.\n\n- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp\r\n\ndài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)\r\n\nthì thu theo diện tích (ha), mức thu bằng 40% mức thuỷ lợi phí đối với đất trồng\r\n\nlúa.\n\nd) Mức thủy lợi phí quy định tại điểm a, b Khoản\r\n\n1 điều này được tính ở vị trí cống đầu kênh của Tổ chức hợp tác dùng nước đến\r\n\ncông trình đầu mối của công trình thuỷ lợi.\n\nđ) Tổ chức hợp tác dùng nước thoả thuận với tổ\r\n\nchức, cá nhân sử dụng nước về mức phí dịch vụ lấy nước từ sau cống đầu kênh đến\r\n\nmặt ruộng (kênh nội đồng) nhưng không được vượt quá mức 200.000 đồng/ha.vụ.\n\n2. Đối với công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước.\r\n\nMức thuỷ lợi phí của các công trình thuỷ lợi loại này do đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thuỷ lợi thoả thuận với hộ dùng nước nhưng không vượt quá mức\r\n\nquy định tại Điều 13, khoản 1, điểm a của quy định này.\n\nĐiều 14. Miễn thuỷ lợi phí\n\n1. Phạm vi miễn thuỷ lợi phí:\n\n- Miễn thuỷ lợi phí đối với diện tích mặt đất, mặt\r\n\nnước trong hạn mức giao đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản\r\n\nxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản bao gồm: đất do Nhà nước\r\n\ngiao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện\r\n\ntích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được\r\n\ngiao hoặc đấu thầu quyền sủ dụng.\n\n- Miễn thuỷ lợi phí đối với toàn bộ diện tích mặt\r\n\nđất, mặt nước đất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân dùng vào sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản của hộ gia đình, cá nhân tại địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội khó khăn theo quy định của chính phủ.\n\nDiện tích mặt đất, mặt nước miễn thuỷ lợi phí\r\n\nquy định tại điểm này không phân biệt được cấp, tưới, tiêu nước từ công trình\r\n\nthuỷ lợi đầu tư bằng vốn ngân sách hay các nguồn vốn khác, thu thuỷ lợi phí\r\n\ntheo mức Nhà nước quy định hay theo thoả thuận.\n\n2. Mức miễn thuỷ lợi phí\n\n- Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng\r\n\nnước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được tính\r\n\ntheo mức quy định tại điểm a, b và số thứ tự 3, 4 (Biểu mức thu tiền nước) tại\r\n\nđiểm c khoản 1 Điều 13 của quy định này.\n\n- Mức miễn thủy lợi phí đối với trường hợp sử dụng\r\n\nnước từ công trình thủy lợi đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách Nhà nước\r\n\nhoặc có một phần vốn ngân sách Nhà nước được tính theo mức thoả thuận nhưng\r\n\nkhông được vượt quá mức thu thuỷ lợi phí quy định tại điều 13, khoản 1, điểm a\r\n\ncủa quy định này.\n\n3. Các trường hợp không thuộc diện thủy lợi phí\r\n\nquy định tại Điều 13, khoản 1, điểm a,b và số thứ tự 3,4 tại điểm c thì phải nộp\r\n\nphí dịch vụ theo quy định.\n\nĐiều 15. Cấp bù do miễn thủy\r\n\nlợi phí\n\nCác tổ chức đơn vị quản lý khai thác công trình\r\n\nthủy lợi được cấp bù miễn thuỷ lợi phí trên cơ sở giao kế hoạch hoặc đặt hàng của\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền và diện tích miễn thuỷ lợi phí đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; trực tiếp thu phí dịch vụ thuỷ nông nội đồng, tiền nước của\r\n\ncông trình do đơn vị mình quản lý.\n\nĐiều 16. Cấp kinh phí hỗ trợ\r\n\nkhác\n\n1. Trường hợp chống úng, hạn, chi phí xăng dầu,\r\n\nđiện năng bơm nước vượt quá mức bình thường so năm liền kề trước đó thì đơn vị\r\n\nquản lý, khai thác công trình thủy lợi được Nhà nước xem xét cấp bù về chi phí\r\n\ntăng thêm này.\n\n2. Trường hợp thiên tai bất khả kháng gây hư hỏng\r\n\ncông trình và hạng mục công trình thì đơn vị quản lý khai tháccông trình thủy lợi\r\n\nphải tiến hành kiểm tra, khảo sát xác định những hư hỏng, lập biên bản báo cáo\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo phân cấp để có quyết định xử lý.\n\nĐiều 17. Trình tự xác nhận\r\n\nđối tượng và diện tích đất được miễn thủy lợi phí\n\n1. Đơn vị được giao quản lý công trình thủy lợi\r\n\nphối hợp với UBND xã, phường, thị trấn căn cứ bản đồ giải thửa, hình thức cấp\r\n\nnước, tưới nước, tiêu nước, hợp đồng cấp nước, tưới nước, tiêu nước giữa đơn vị\r\n\nquản lý công trình với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập bảng kê đối tượng\r\n\nvà diện tích đất được tưới, tiêu nước được miễn thủy lợi phí (theo mẫu quy định\r\n\ntại phụ lục số 01, số 02 kèm theo).\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn nơi đối tượng\r\n\nmiễn thủy lợi phí cư trú xác nhận trong bảng kê do đơn vị quản lý công trình thủy\r\n\nlợi lập.\n\n3. Sau khi lập bảng kê đơn vị quản lý công trình\r\n\nthủy lợi lập hồ sơ miễn thủy lợi phí để trình UBND cấp huyện xem xét và phê duyệt.\n\nViệc xác định diện tích miễn thủy lợi phí bao gồm\r\n\ncả diện tích tưới tiêu thuộc công trình thủy lợi được đầu tư từ nguồn vốn ngân\r\n\nsách và công trình đầu tư ngoài ngân sách.\n\nĐiều 18. Hồ sơ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định miễn thủy lợi phí\n\n1. Tờ trình của đơn vị quản lý công trình thủy lợi\r\n\nđề nghị ban hành quyết định miễn thủy lợi phí.\n\n2. Bảng kê diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp\r\n\nnước theo từng hộ dùng nước trên địa bàn do đơn vị quản lý công trình thủy lợi\r\n\nlập có xác nhận của UBND cấp xã (theo biểu phụ lục số 01 và số 02).\n\n3. Hợp đồng (hoặc sổ bộ) tưới nước, tiêu nước, cấp\r\n\nnước của các đơn vị quản lý thủy nông với các đơn vị dùng nước (tổ hợp tác, hợp\r\n\ntác xã, ...), các hộ dùng nước.\n\nĐiều 19. Thẩm quyền quyết định\r\n\ndiện tích miễn thủy lợi phí\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh quyết định diện tích miễn\r\n\nthủy lợi phí đối với các diện tích tưới nước, tiêu nước, cấp nước toàn tỉnh,\r\n\nbao gồm diện tích miễn thủy lợi phí do cấp huyện quản lý và đơn vị quản lý thủy\r\n\nnông do cấp tỉnh quản lý. Hàng năm nếu có biến động về diện tích đất, mặt nước\r\n\nđược miễn thủy lợi phí thì UBND tỉnh chỉ ra quyết định điều chỉnh, bổ sung.\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị phê duyệt diện\r\n\ntích miễn thủy lợi phí đối với các diện tích tưới nước, tiêu nước và cấp nước của\r\n\nđơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý.\n\nĐiều 20. Sử dụng thủy lợi\r\n\nphí\n\n1. Đối với tổ chức doanh nghiệp quản lý, khai\r\n\nthác công trình thủy lợi do Nhà nước thành lập, thuỷ lợi phí được sử dụng phục vụ\r\n\ncác hoạt động quản lý, khai thác, duy tu sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi;\r\n\nmức hỗ trợ của doanh nghiệp cho tổ hợp tác làm dịch vụ thủy nông từ sau cống đầu\r\n\nkênh trong hệ thống công trình thuộc doanh nghiệp quản lý do doanh nghiệp tự\r\n\nxây dựng trong tổng chi phí của đơn vị.\n\n2. Đối với các tổ chức khác (quy định tại khoản\r\n\n2, khoản 3, Điều 6, Chương II) được giao quản lý, khai thác và bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi, thuỷ lợi phí được chi cho các hoạt động theo các mức sau:\n\n- Chi Ban quản lý, tiền công và các khoản chi\r\n\nkhác: 65%\n\nĐịnh mức chi cho hoạt động quản lý do tổ chức quản\r\n\nlý khai thác công trình tự xây dựng trong quy chế hoạt động, dự toán chi các\r\n\nkhoản mục được trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n- Chi nạo vét, tu sửa thường xuyên và nâng cấp\r\n\ncông trình: 35 %\n\nĐiều 21. Thẩm quyền giao dự\r\n\ntoán kinh phí miễn thuỷ lợi phí\n\n1. Căn cứ vào dự toán ngân sách địa phương được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt và thông báo mức hỗ trợ kinh phí cấp bù miễn\r\n\nthuỷ lợi phí của Bộ Tài chính, UBND tỉnh thực hiện giao dự toán cho Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và kinh phí mục tiêu miễn thủy lợi phí cho ngân\r\n\nsách cấp huyện.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính phân bổ dự toán cấp bù miễn thuỷ lợi phí cho các đơn\r\n\nvị quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi do cấp tỉnh quản lý.\n\n2. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về kinh phí hỗ\r\n\ntrợ cấp bù miễn thuỷ lợi phí, UBND cấp huyện giao dự toán cho phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế). Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sau khi có ý kiến thống nhất của phòng Tài chính phân bổ dự toán cho\r\n\ncác đơn vị quản lý thủy nông do cấp huyện quản lý.\n\n3. Việc giao dự toán cấp bù miễn thuỷ lợi phí phải\r\n\nhoàn thành trước ngày 31/12 năm trước năm kế hoạch.\n\nĐiều 22. Cấp phát kinh phí cấp\r\n\nbù miễn thủy lợi phí đối với đơn vị quản lý thủy nông\n\nCăn cứ vào dự toán được giao, đơn vị quản lý thủy\r\n\nnông lập dự toán năm, chia từng quý gửi cơ quan tài chính để làm căn cứ cấp\r\n\nphát. Đơn vị thủy nông cấp tỉnh quản lý gửi Sở Tài chính, đơn vị thủy nông cấp\r\n\nhuyện gửi phòng Tài chính. Việc cấp phát kinh phí thực hiện theo luật ngân\r\n\nsách, cụ thể:\n\n- Cấp phát kinh phí bù miễn thủy lợi phí của\r\n\nngân sách Trung ương cho địa phương, ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện\r\n\nđược xác định là khoản hỗ trợ có mục tiêu.\n\n- Cấp kinh phí bù miễn thủy lợi phí đối với đơn\r\n\nvị thủy nông được giao kế hoạch: Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt và dự\r\n\ntoán của đơn vị thủy nông, cơ quan tài chính cấp kinh phí cho đơn vị thủy nông\r\n\nhai (02) lần trong năm vào đầu quý I cấp 60% tổng kinh phí và đầu quý III cấp\r\n\n40% kinh phí còn lại. Việc cấp phát bằng lệnh chi tiền.\n\nĐiều 23. Quyết toán kinh\r\n\nphí cấp bù do miễn thuỷ lợi phí\n\nViệc quyết toán kinh phí cấp bù do miễn thuỷ lợi\r\n\nphí thực hiện theo quy định hiện hành. Các đơn vị quản lý thủy nông phải có đầy\r\n\nđủ chứng từ để làm căn cứ thanh, quyết toán các khoản hỗ trợ tài chính như: Hợp\r\n\nđồng tưới, tiêu, cấp nước của đơn vị quản lý thủy nông với các đối tượng dùng\r\n\nnước; biên bản nghiệm thu diện tích tưới, tiêu, cấp nước; biên bản thanh lý hợp\r\n\nđồng tưới, tiêu, cấp nước đối với đơn vị đặt hàng.\n\nCấp huyện phải quyết toán với ngân sách cấp tỉnh\r\n\nkhoản trợ cấp bù thủy lợi phí theo quy định; cấp tỉnh lập báo cáo quyết toán với\r\n\nngân sách Trung ương theo quy định quyết toán chương trình mục tiêu của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước.\n\nHàng năm, các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức kiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thủy lợi phí\r\n\ncủa các đơn vị quản lý thủy nông tại khoản 1, 2, 3 Điều 6 của Quy định này. Việc\r\n\nkiểm tra và phê duyệt khoản cấp bù do miễn thủy lợi phí được thực hiện cùng với\r\n\nviệc phê duyệt báo cáo tài chính hàng năm của các đơn vị quản lý thủy nông.\n\nChương V\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI\r\n\nTHÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI\n\nĐiều 24. Tiêu chí phân cấp\r\n\nquản lý, khai thác công trình thuỷ lợi\n\n1. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi\r\n\ncó đặc điểm, tính chất kỹ thuật đơn giản, quy mô như tiêu chí dưới đây tùy theo\r\n\nđiều kiện cụ thể của từng công trình, địa phương được phân cấp cho Tổ chức hợp\r\n\ntác dùng nước, hộ gia đình, cá nhân quản lý để tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu\r\n\nquả công trình:\n\na) Các công trình đầu mối độc lập, gồm các loại\r\n\nhình:\n\n- Hồ chứa: Có dung tích chứa từ 500.000 m3 trở\r\n\nxuống hoặc chiều cao đập từ 10m trở xuống, phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp\r\n\nhành chính tương đương.\n\n- Đập dâng: có chiều cao từ 5m trở xuống, phục vụ\r\n\ntrong phạm vi xã hoặc cấp hành chính tương đương.\n\n- Trạm bơm điện: phục vụ trong phạm vi xã hoặc cấp\r\n\nhành chính tương đương, có diện tích tưới tiêu thiết kế từ 50 ha trở xuống hoặc\r\n\ncột nước bơm địa hình từ 10m trở xuống.\n\n2. Các công trình, hệ thống công trình thuỷ lợi\r\n\ncó đặc điểm, tính chất kỹ thuật phức tạp, quy mô lớn hơn các tiêu chí nêu trên\r\n\nđược phân cấp cho tổ chức Doanh nghiệp quản lý thủy nông quản lý.\n\nĐối với công trình, kênh mương thuộc hệ thống\r\n\ncông trình thuỷ lợi lớn do doanh nghiệp quản lý khai thác và bảo vệ có thể phân\r\n\ncấp cho tổ chức hợp tác dùng nước quản lý nhưng có diện tích phục vụ không vượt\r\n\nquá 100 ha.\n\n3. Đơn vị được giao hoặc tham gia quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi phải có năng lực, kinh nghiệm theo quy định\r\n\ntại Điều 4, khoản 4 của Quy định này.\n\nĐiều 25. Xác dịnh vị trí cống\r\n\nđầu kênh\n\n- Vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng\r\n\nnước trong hệ thống công trình thủy lợi do doanh nghiệp quản lý được quy định\r\n\nlà nhỏ hơn hoặc bằng 10 ha diện tích tưới, tiêu thiết kế.\n\n- Mức trần phí dịch vụ thủy nông nội đồng thực\r\n\nhiên theo điểm đ, khoản 1, Điều 13 của Quy định này.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan quản lý Nhà nước cấp tỉnh\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ\r\n\nquan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác tổ chức quản\r\n\nlý, khai thác và bảo vệ các công trình thủy lợi trong toàn tỉnh. Cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Trực tiếp quản lý các doanh nghiệp quản lý, khai\r\n\nthác công trình thủy lợi do cấp tỉnh quản lý.\n\n- Quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch nâng cấp\r\n\nhệ thống công trình thủy lợi, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Hướng dẫn về quản lý, khai thác, bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi. Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho người của các tổ chức làm công tác\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc quản lý,\r\n\nkhai thác bảo vệ công trình thủy lợi, thu và sử dụng thủy lợi phí.\n\n- Cấp hoặc thu hồi giấy phép cho tổ chức, cá\r\n\nnhân xả nước thải vào công trình thủy lợi và các hoạt động phải có phép trong\r\n\nphạm vi bảo vệ công trình thuỷ lợi thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\n- Quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp\r\n\ncông trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố.\n\n- Phối hợp UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng\r\n\nchuyên môn hướng dẫn các đơn vị thuỷ nông do cấp huyện quản lý lập hồ sơ diện\r\n\ntích miễn thuỷ lợi phí trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn việc đặt\r\n\nhàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị quản lý khai thác công trình thuỷ lợi; tổng\r\n\nhợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông trên địa bàn tỉnh,\r\n\nbao gồm cả dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông do cấp\r\n\nhuyện, thị quản lý.\n\n2. Sở Tài chính.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn hướng dẫn việc đặt hàng, giao kế hoạch đối với các đơn vị quản\r\n\nlý khai thác công trình thủy lợi;\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính đối\r\n\nvới các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách và các quy định khác của Nhà nước.\n\n- Tổng hợp dự toán, quyết toán kinh phí cấp bù\r\n\nmiễn thủy lợi phí của các đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi trên địa\r\n\nbàn tỉnh để báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính.\n\n3. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan.\n\nCác sở, ban, ngành có liên quan thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước được phân công, hướng dẫn kiểm tra, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\nđể các đơn vị quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi vận hành an toàn,\r\n\nkhai thác bền vững và phát huy hiệu quả.\n\nĐiều 27. Trách nhiệm của\r\n\ncác cấp địa phương\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nThực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn cấp huyện. Cụ thể như sau:\n\n- Thành lập, kiện toàn tổ chức quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ các công trình thủy lợi do địa phương quản lý. Chỉ đạo cơ quan\r\n\nchuyên môn trực thuộc, UBND cấp xã tổ chức thực hiện chính sách miễn thủy lợi\r\n\nphí.\n\n- Phối hợp với các ngành cấp tỉnh xây dựng\r\n\nphương án quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung dự án đầu tư, tu bổ, bảo dưỡng, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp công trình thủy lợi thuộc địa bàn quản lý.\n\n- Xây dựng và chỉ đạo phương án bảo vệ công\r\n\ntrình thủy lợi trên cơ sở phương án bảo vệ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến để nhân dân địa phương\r\n\nhiểu và thực hiện tốt các chính sách, quy định của Nhà nước liên quan đến công\r\n\ntác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.\n\n- Chỉ đạo UBND cấp xã xử lý hoặc trực tiếp xử lý\r\n\ncác trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy\r\n\nlợi và các quy định có liên quan của Nhà nước.\n\n- Giải quyết các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ\r\n\ncủa các đơn vị, cá nhân hưởng lợi từ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý.\n\n- Chỉ đạo các phòng chuyên môn trực thuộc: Nông\r\n\nnghiệp và Phát trỉen nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) và Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\ntổng hợp dự toán cấp bù do miễn thuỷ lợi phí của các đơn vị thuỷ nông trên địa\r\n\nbàn do địa phương quản lý trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi Sở Tài chính, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, đề xuất với UBND tỉnh quyết định\r\n\nphân bổ dự toán. Trên cơ sở dự toán được phân bổ UBND cấp huyện thực hiện giao\r\n\nkế hoạch hoặc đặt hàng cấp nước tưới, tiêu với các đơn vị thuỷ nông do cấp huyện\r\n\nquản lý.\n\n- Thực hiện quyết toán kinh phí cấp bù do miễn\r\n\nthuỷ lợi phí theo quy định hiện hành; cấp huyện quyết toán với ngân sách cấp tỉnh\r\n\nkhoản trợ cấp bù miễn thuỷ lợi phí theo quy định quyết toán chương trình mục\r\n\ntiêu của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nThực hiện chức năng quản lý Nhà nước về khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thủy lợi tại địa phương theo hướng dẫn, chỉ đạo của\r\n\nUBND cấp huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm cụ thể sau:\n\n- Chỉ đạo thành lập tổ chức quản lý khai thác và\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi do địa phương được giao quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách về miễn thủy lợi phí.\n\n- Chỉ đạo nhân dân địa phương phối hợp với đơn vị\r\n\nquản lý khai thác công trình thủy lợi thực hiện phương án bảo vệ công trình\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Phối hợp, tạo điều kiện để đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi xây dựng hồ sơ cấp nước phục vụ sản xuất bao gồm: Lập\r\n\nkế hoạch thời vụ, danh sách, địa chỉ và diện tích canh tác của tổ chức, hộ dùng\r\n\nnước.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và chính sách, quy định liên quan về khai thác và bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi để nhân dân địa phương hiểu và thực hiện.\n\n- Cử đại diện tham gia thăm đồng, xác minh kết\r\n\nquả tưới, tình hình thiên tai, mất mùa, giảm năng suất của các diện tích trong hợp\r\n\nđồng tưới, tiêu của tổ chức quản lý khai thác công trình với tổ chức, hộ dùng\r\n\nnước để làm cơ sở cho việc xét miễn giảm mức đóng phí dịch vụ thủy lợi nội đồng\r\n\nvà nghiệm thu hợp đồng cấp nước.\n\n- Trực tiếp xử lý, ngăn chặn các trường hợp vi\r\n\nphạm pháp luật về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc phạm vi, quyền\r\n\nhạn của xã; báo cáo kịp thời với UBND cấp huyện để có biện pháp xử lý những trường\r\n\nhợp không thuộc thẩm quyền của xã giải quyết.\n\n- Chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên về việc\r\n\ntổ chức hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\ntrên địa bàn xã.\n\n- Vận động các hộ dùng nước từ công trình thủy lợi\r\n\ntrong xã ký kết hợp đồng dùng nước, thanh toán đủ phí dịch vụ cấp nước. Đối với\r\n\ncác hộ dùng nước không trả đủ phí dịch vụ cấp nước, UBND cấp xã chỉ đạo các đơn\r\n\nvị chức năng trực thuộc tiến hành kiểm tra, thanh tra từng vụ, từng năm, lập\r\n\nbiên bản và thống nhất biện pháp xử lý theo quyền hạn của xã. Nếu hộ dùng nước\r\n\ncố tình không chấp hành, UBND cấp xã đề nghị cấp có thẩm quyền cao hơn xử lý\r\n\ntheo pháp luật.\n\nĐiều 28. Chế độ báo cáo\n\nCác đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi\r\n\nthuộc UBND cấp huyện quản lý báo cáo định kỳ hàng quý, năm và đột xuất về Phòng\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc phòng Kinh tế), Phòng Tài chính- kế\r\n\nhoạch để tổng hợp báo cáo UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn và Sở Tài chính theo quy định.\n\nUỷ ban nhân dân cấp huyện và đơn vị quản lý khai\r\n\nthác công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý báo cáo định kỳ hàng quý, năm và đột\r\n\nxuất về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính theo quy\r\n\nđịnh.\n\nChương VI\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 29. Khen thưởng\n\nTổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực\r\n\nhiện những quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi sẽ được khen thưởng\r\n\ntheo quy định của Nhà nước. UBND tỉnh quy định cơ chế thưởng cho tổ chức và cá\r\n\nnhân có đóng góp làm lợi cho Nhà nước, cho tập thể trên cơ sở hiệu ích mang lại.\n\nĐiều 30. Xử phạt\n\n1. Nghiêm cấm việc chiếm dụng và sử dụng thủy lợi\r\n\nphí sai quy định của Nhà nước hiện hành.\n\n2. Tổ chức, hộ dùng nước không ký hợp đồng mà vẫn\r\n\nlấy nước từ công trình thủy lợi một cách cố ý làm ảnh hưởng việc quản lý, khai\r\n\nthác và bảo vệ công trình thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý theo quy định\r\n\npháp luật hiện hành.\n\n3. Đơn vị quản lý khai thác công trình thủy lợi,\r\n\ndo chủ quan không thực hiện cấp nước như hợp đồng, làm giảm hiệu quả sản xuất của\r\n\ntổ chức, hộ dùng nước thì phải đền bù hoặc giảm phí dịch vụ, tiền nước thu của\r\n\ntổ chức, hộ dùng nước.\n\n4. Tất cả mọi trường hợp làm xâm hại công trình\r\n\nthủy lợi, chiếm dụng các loại phí, cố ý làm trái quy định này thì tùy theo tính\r\n\nchất và mức độ vi phạm đều bị xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.\n\nChương VII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan của tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các tổ chức hoạt động quản lý,\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi thuộc quyền quản lý thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính\r\n\nđể tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104544 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104545.json b/contexts/context_104545.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ca8794f9b75edabb0dffd17ad50d6a500f88ed6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104545.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-06-2009-QD-UBND-quy-dinh-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-147447.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2009-QD-UBND-quy-dinh-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-le-phi-147447", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2009/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 07 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ VÀ PHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ\r\n\nGIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp hướng\r\n\ndẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông\r\n\ntin về giao dịch bảo đảm;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n36/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 29/4/2008 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ\r\n\nTài chính - Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\nđăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 59/2008/NQ-HĐND ngày\r\n\n16/12/2008 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về việc Quy định chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại công văn số\r\n\n2976/STC-QLGCS ngày 29/12/2008 về việc ban hành các quy định về phí, lệ phí áp\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định về chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; như sau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí và phí\n\na) Đối tượng nộp lệ phí:\n\nTổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo\r\n\nđảm, hợp đồng cho thuê tài sản và các giao dịch, tài sản khác theo quy định của\r\n\npháp luật (sau đây gọi chung là\n\nđăng ký giao dịch bảo đảm) tại các cơ quan đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm.\n\nb) Đối tượng nộp phí:\n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu cung cấp thông tin\r\n\nvề giao dịch bảo đảm tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n2. Các trường hợp không thu phí\n\na) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản\r\n\ngắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương\r\n\nvà sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;\n\nb) Yêu cầu sửa chữa sai sót trong Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của Đăng ký\r\n\nviên;\n\nc) Yêu cầu xoá đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp\r\n\nđồng cho thuê tài chính.\n\n3. Cơ quan thu lệ phí và phí\n\nCơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm được thu lệ\r\n\nphí đăng ký và phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm gồm:\n\na) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường;\n\nb) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường của UBND các huyện, thành phố;\n\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với những\r\n\nnơi không thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;\n\nd) UBND cấp xã nơi được Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường uỷ quyền thực hiện.\n\n4. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm\n\nTT\n\nCác trường hợp\r\n\n nộp lệ phí\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nĐăng ký giao dịch bảo đảm\n\n60.000\n\n2\n\nĐăng ký văn bản thông báo về xử lý tài sản bảo\r\n\n đảm\n\n50.000\n\n3\n\nĐăng ký gia hạn giao dịch bảo đảm\n\n40.000\n\n4\n\nĐăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã\r\n\n đăng ký\n\n40.000\n\n5\n\nYêu cầu sửa chữa sai sót trong đơn yêu cầu\r\n\n đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n10.000\n\n5. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao\r\n\ndịch bảo đảm\n\nTT\n\nCác trường hợp\r\n\n nộp phí\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nCung cấp thông tin cơ bản (Danh mục giao dịch\r\n\n bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng ký)\n\n10.000\n\n2\n\nCung cấp thông tin chi tiết (Văn bản tổng hợp\r\n\n thông tin về các giao dịch bảo đảm)\n\n30.000\n\n4. Sử dụng lệ phí, phí\n\nCơ quan thu lệ phí, phí được để lại 50% trên\r\n\ntổng số tiền lệ phí, phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện các\r\n\ncông việc có liên quan đến việc thu lệ phí, phí theo chế độ quy định; đồng thời\r\n\ncó trách nhiệm kê khai, nộp và quyết toán số tiền lệ phí, phí còn lại (50%) vào\r\n\nngân sách nhà nước theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục\r\n\nlục ngân sách nhà nước hiện hành.\n\nTrường hợp số tiền để lại trong năm không sử\r\n\ndụng hết sau khi được quyết toán đúng chế độ thì được chuyển sang năm sau để\r\n\nchi theo chế độ quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Tài chính, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc nhà\r\n\nnước Quảng Ngãi, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Huế\n\n", + "id": 104545 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104546.json b/contexts/context_104546.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..836c8d6d6a8941a08d9df4d2acdddaa18dc0ec38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104546.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-55-2019-NQ-HDND-sua-doi-ty-le-phan-chia-cac-khoan-thu-tinh-Quang-Binh-435263.aspx", + "name": "Nghi-quyet-55-2019-NQ-HDND-sua-doi-ty-le-phan-chia-cac-khoan-thu-tinh-Quang-Binh-435263", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TỶ LỆ PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU TẠI NGHỊ QUYẾT\r\n\nSỐ 10/2016/NQ-HĐND NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2016 CỦA HĐND TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày\r\n\n10/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số\r\n\n1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 1910/TTr-UBND ngày 15 tháng\r\n\n11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia\r\n\ncác khoản thu tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia các khoản thu tại Phụ lục I\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 của HĐND tỉnh về\r\n\nphân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm\r\n\n2017 và thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020 theo quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước như sau:\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Mục 3 phần II, Phụ lục I:\n\n- Sửa đổi tỷ lệ phân chia tiền thuê đất trên địa\r\n\nbàn xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố: Điều tiết ngân sách tỉnh\r\n\n50%; ngân sách huyện 50%.\n\n- Bổ sung riêng tỷ lệ phân chia tiền thuê đất đối\r\n\nvới các dự án sắp xếp lại, xử lý tài sản công theo Nghị định số 167/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2017 của Chính phủ được điều tiết 100% ngân sách tỉnh.\n\n2. Sửa đổi Điểm 4.8 Mục 4,\r\n\nPhần II, Phụ lục I như sau: Các phường Quảng Phong, Quảng Thọ, Quảng Phúc, Quảng\r\n\nThuận, Quảng Long thuộc thị xã Ba Đồn điều tiết Quỹ phát triển đất 10%, ngân\r\n\nsách tỉnh 20%, ngân sách thị xã 30%, ngân sách phường 40%.\n\n3. Bổ sung Điểm 4.12 vào Mục\r\n\n4, Phần II, Phụ lục I như sau:\n\n4.12.1. Khoản thu cấp quyền sử dụng đất từ các Dự\r\n\nán Khu đô thị Bảo Ninh 1, Khu đô thị Bảo Ninh 2, Khu đô thị Bảo Ninh 3 được điều\r\n\ntiết 100 % ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.\n\n4.12.2. Khoản thu cấp quyền sử\r\n\ndụng đất tại xã Bảo Ninh thuộc thành phố Đồng Hới được điều tiết như sau: Quỹ\r\n\nphát triển đất 10%, ngân sách tỉnh 50%, ngân sách thành phố 30%, ngân sách xã\r\n\n10%.\n\n4.12.3. Khoản thu cấp quyền sử\r\n\ndụng đất tại các xã Hải Ninh, Võ Ninh (trừ vùng quy hoạch đô thị Dinh Mười),\r\n\nLương Ninh thuộc huyện Quảng Ninh được điều tiết như sau: Quỹ phát triển đất\r\n\n10%, ngân sách tỉnh 10%, ngân sách huyện 40%, ngân sách xã 40%.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, Kỳ họp thứ 12\r\n\nthông qua ngày 12 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Đăng Quang\n\n", + "id": 104546 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104547.json b/contexts/context_104547.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbf53cb61e1546afcf525b22b7b555145882083a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104547.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-44-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-linh-vuc-van-hoa-tinh-Quang-Tri-428042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-linh-vuc-van-hoa-tinh-Quang-Tri-428042", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 05 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật Ngày 22/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày\r\n\n24/11/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 142/2018/NĐ-CP ngày 09/10/2018 của Chính phủ sửa đổi một số quy định về điều kiện\r\n\nđầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật sau:\n\n1. Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc phê\r\n\nduyệt Quy hoạch hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh, giai\r\n\nđoạn 2007 - 2010, định hướng đến năm 2020.\n\n2. Quyết định số\r\n\n03/2011/QĐ-UBND ngày 26/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Trị về việc phê duyệt Quy hoạch bổ sung cơ sở hoạt\r\n\nđộng kinh doanh karaoke, vũ trường trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2015 định\r\n\nhướng đến 2020.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn,\r\n\ncơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ VH, TTDL;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Chính\n\n", + "id": 104547 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104548.json b/contexts/context_104548.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7e5a0b7169028c56e82f6a09ba1d53623abcb0e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104548.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1748-QD-UBND-2021-De-an-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-nong-san-tinh-Lam-Dong-481657.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1748-QD-UBND-2021-De-an-doi-moi-phuong-thuc-kinh-doanh-nong-san-tinh-Lam-Dong-481657", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1748/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 08 tháng 7\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH, TIÊU\r\n\nTHỤ NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTg \r\n\nngày 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 656/TTr-SCT ngày 29 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch thực hiện Đề án đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại\r\n\nvà Du lịch; Cục trưởng Cục Quản lý thị trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Hội Nông dân tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Lâm\r\n\nĐồng; Hội doanh nhân trẻ tỉnh Lâm Đồng; Hiệp hội Hoa Đà Lạt; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 2;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, KT, NN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Văn Đa\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH, TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 08/7/2021 của UBND tỉnh)\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu\n\n1. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu chung\n\n- Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu\r\n\nthụ nông sản gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, liên kết trong sản xuất, thu\r\n\nmua, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, hướng đến ngành nông nghiệp phát triển toàn\r\n\ndiện, đồng bộ và hiện đại, xây dựng nông thôn mới và ứng dụng khoa học công nghệ.\n\n- Tạo lập và duy trì các liên kết bền\r\n\nvững nhằm đảm bảo hài hòa lợi ích\r\n\ngiữa các chủ thể tham gia kênh sản xuất,\r\n\nchế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản.\n\n- Hình thành và phát triển các doanh\r\n\nnghiệp hoạt động liên kết bền vững, dẫn dắt, định hướng sản xuất và tiêu thụ\r\n\nnông sản theo yêu cầu của thị trường (trong và ngoài nước) tại các địa bàn sản\r\n\nxuất nông sản.\n\nb) Mục tiêu cụ thể:\n\n- Tổ chức lại sản xuất các loại cây trồng,\r\n\nvật nuôi với quy mô lớn theo yêu cầu của thị trường, trên cơ sở ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ, truy xuất nguồn gốc; gắn với đó là tổ chức thương mại trong nước,\r\n\nngoài nước theo hướng hiện đại.\n\n- Củng cố và phát triển mô hình hợp\r\n\ntác xã thương mại và dịch vụ như là một kênh liên kết cần thiết giữa người\r\n\nnuôi, trồng các sản phẩm nông nghiệp với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến,\r\n\nphân phối và ngân hàng để tổ chức cung ứng đầu vào và tiêu\r\n\nthụ sản phẩm cho nông dân.\n\nII. Nội dung và giải\r\n\npháp thực hiện\n\n1. Nội dung thực\r\n\nhiện:\n\n1.1. Công tác thông tin, tuyên truyền,\r\n\ndự báo thị trường nông sản\n\na) Tuyên truyền, phổ biến về yêu cầu,\r\n\nsự cần thiết phải đổi mới phương thức kinh doanh, tiêu thụ nông sản đến các chủ\r\n\nthể trong kênh tiêu thụ nhằm nâng cao nhận thức cho tổ chức, cá nhân tạo sự đồng\r\n\nthuận, thống nhất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nnông sản theo phương thức liên kết, hợp tác.\n\nb) Cung cấp thông tin cung - cầu nông\r\n\nsản (thời vụ, sản lượng, chất lượng, chủng loại): tình hình sản xuất, giá cả,\r\n\nnhu cầu của thị trường tiêu thụ các mặt hàng nông sản đặc trưng của tỉnh (rau,\r\n\nhoa, cà phê, chè, mắc ca, điều, lúa gạo, cây ăn quả, dược\r\n\nliệu, dâu tằm, sữa bò, heo, bò, gà, thủy sản...) ở thị trường trong nước và quốc\r\n\ntế; yêu cầu kỹ thuật các mặt hàng nông sản của các nước nhập khẩu; dự báo cung\r\n\n- cầu, định hướng thị trường. Qua đó đẩy mạnh, hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ các\r\n\nmặt hàng nông sản trong nước và xuất khẩu hiệu quả, bền vững.\n\n1.2. Tổ chức các kênh tiêu thụ nông sản\r\n\ntheo chuỗi liên kết bền vững\n\na) Kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể\r\n\nchính là các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, chế biến, dự trữ\r\n\ntại những vùng sản xuất nông sản tập trung và phân tán trong đó doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã giữ vai trò chủ đạo, từ cung ứng vật tư đầu vào đến đầu ra.\n\nb) Kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể\r\n\nchính là các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh chợ, siêu thị,\r\n\ntrung tâm thương mại tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và phân tán.\n\nc) Kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất\r\n\n(khép kín trong doanh nghiệp) ở những vùng sản xuất nông sản tập trung và phân\r\n\ntán, doanh nghiệp đứng ra chủ trì thực hiện để tiêu thụ trong hệ thống của\r\n\ndoanh nghiệp tại thị trường trong nước.\n\nd) Kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất\r\n\n(khép kín trong doanh nghiệp) ở những vùng sản xuất nông sản tập trung và phân tán,\r\n\ndoanh nghiệp đứng ra chủ trì thực hiện để xuất khẩu.\n\nđ) Giai đoạn 2021-2025 xây dựng 03 dự\r\n\nán kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính là các doanh\r\n\nnghiệp/hợp tác xã sản xuất, chế biến, bảo quản; 02 dự án kênh tiêu thụ nông sản\r\n\nvới chủ thể chính là các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm\r\n\nthương mại; 01 dự án xây dựng kho dự trữ nông sản có sự tham gia của doanh nghiệp\r\n\nphân phối.\n\nđ) Giai đoạn 2026-2030 xây dựng 02 dự\r\n\nán kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính là các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh\r\n\ndoanh chợ; 01 dự án kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất (khép kín trong doanh nghiệp)\r\n\nđể tiêu thụ trong nước; 01 dự án kênh tiêu thụ nông sản\r\n\nkhép kín trong doanh nghiệp để xuất khẩu\n\ne) Giai đoạn 2021-2030 tổ chức thực\r\n\nhiện dự án truy xuất nguồn gốc nông sản ứng dụng công nghệ số trong tất cả các\r\n\nkênh tiêu thụ nông sản được xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n1.3. Tổ chức\r\n\ntruy xuất nguồn gốc nông sản, số hóa sản xuất nông sản, điểm bán nông sản an toàn, sản phẩm OCOP, nông sản hữu\r\n\ncơ\n\na) Sản phẩm, nhóm sản phẩm trong các\r\n\ndự án thuộc kênh tiêu thụ nông sản được xây dựng tại kế hoạch này thực hiện\r\n\ntruy xuất nguồn gốc theo nội dung Kế hoạch số 6736/KH-UBND ngày 16/10/2019 của\r\n\nUBND tỉnh về thực hiện Đề án triển khai, áp dụng và quản\r\n\nlý hệ thống truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Xây dựng và hỗ trợ doanh nghiệp,\r\n\nnông dân truy xuất trực tuyến nguồn gốc nông sản từ đầu vào đến khâu lưu thông,\r\n\nphân phối nông sản. Qua đó, hạn chế tình trạng gian lận thương mại, kinh doanh\r\n\nnông sản không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Giới thiệu, quảng bá doanh nghiệp uy tín,\r\n\ncó thương hiệu, chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật và thanh toán trực tuyến,\r\n\nkhuyến mại trực tuyến.\n\nc) Chuẩn hóa hệ thống quản lý sản xuất nông sản đặc trưng của tỉnh đạt tiêu chí OCOP\r\n\nđược phân phối tại hệ thống phân phối hiện đại, các bếp ăn tập thể, nhà hàng.\n\nd) Đẩy mạnh áp dụng các mô hình, giải\r\n\npháp quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thông qua nhật ký sản xuất\r\n\nvà hệ thống cơ sở dữ liệu, ứng dụng IoT trong quản lý sản phẩm, thực hiện các mô hình ứng dụng IoT trong quản lý\r\n\nchuỗi sản xuất tiêu thụ. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông minh, tự động hóa, chuẩn hóa việc sử dụng tem, nhãn và các giải pháp truy xuất nguồn gốc điện tử, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho công tác quản lý chất lượng sản phẩm của cơ quan quản\r\n\nlý và việc kiểm tra sản phẩm của người tiêu dùng. Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng,\r\n\nhoàn thiện các website quản lý kinh doanh nông sản; xây dựng phần mềm tạo mã QR\r\n\nCODE và cập nhật mã QR CODE cho các sản phẩm, công khai trên website của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nđ) Tích hợp cơ sở dữ liệu về nông sản\r\n\nlên phần mềm quản lý nông sản (bản đồ số) do Bộ Công Thương thiết lập để cung cấp\r\n\nthông tin, kết nối các nhà sản xuất với các đơn vị kinh doanh nông sản trong nước\r\n\nvà quốc tế, cơ quan quản lý nhà nước.\n\ne) Xây dựng và nhận diện các điểm bán\r\n\nnông sản an toàn, kết hợp với du lịch, nông nghiệp sinh thái như điểm phân phối\r\n\nbán sản phẩm nông sản tiêu chuẩn hữu cơ, cửa hàng bán nông sản gắn với điểm du\r\n\nlịch canh nông; nhân rộng điểm bán sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp nông\r\n\nthôn tiêu biểu, điểm bán hàng “Tự hào hàng Việt Nam”.\n\n1.4. Đầu tư hạ tầng\r\n\nthương mại dự trữ, bảo quản và dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ nông sản\n\na) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư kho ngoại\r\n\nquan dự trữ, bảo quản nông sản tại chợ đầu mối nông sản chất\r\n\nlượng cao huyện Đức Trọng; xúc tiến đầu tư xây dựng và đưa vào hoạt động trung\r\n\ntâm giao dịch hoa tại thành phố Đà Lạt.\n\nb) Bố trí quỹ đất,\r\n\nxúc tiến đầu tư kho dự trữ, bảo quản nông sản tại những vùng sản xuất tập trung\r\n\nở các địa bàn huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh.\n\nc) Bố trí quỹ đất, xúc tiến đầu tư\r\n\nhình thành Trung tâm logistics hạng 2 tại thành phố Bảo Lộc.\n\nd) Nhân rộng mô hình Trung tâm sau\r\n\nthu hoạch tại các doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ thể chính sản xuất, kinh\r\n\ndoanh nông sản tại vùng sản xuất tập trung nhằm bảo quản, sơ chế, bao gói, phân\r\n\nloại nông sản.\n\n1.5 Quản lý, kiểm soát, nâng cao chất\r\n\nlượng nông sản trong chuỗi\n\na) Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp\r\n\ntheo quy mô lớn, đúng quy hoạch và yêu cầu của thị trường trên cơ sở ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, truy xuất nguồn gốc nông sản; lấy nhu cầu của thị trường\r\n\nlàm trọng tâm để tổ chức sản xuất, chế biến và phát triển sản phẩm phù hợp với\r\n\nnhu cầu tiêu dùng trong và ngoài nước; rà soát, điều chỉnh quy mô và cơ cấu sản\r\n\nxuất phù hợp với lợi thế cây trồng chủ\r\n\nlực để tổ chức sản xuất theo tín hiệu, nhu cầu thị trường; nắm chắc tình hình,\r\n\nkế hoạch sản xuất của từng vụ để chủ động các phương án, bảo\r\n\nđảm tiêu thụ tốt nhất khi nông sản vào vụ thu hoạch.\n\nb) Tổ chức lấy mẫu kiểm tra các chỉ\r\n\ntiêu cơ bản bảo đảm an toàn nông sản trong chuỗi liên kết trước khi đưa ra thị\r\n\ntrường; các chủ thể chuỗi liên kết bảo đảm đầy đủ các điều kiện về an toàn thực\r\n\nphẩm; kiểm soát và minh bạch thông tin về sản phẩm.\n\nc) Hỗ trợ, định hướng các chủ thể\r\n\ntrong chuỗi sản xuất, chế biến sản phẩm nông sản đáp ứng các tiêu chuẩn trong\r\n\nnước và quốc tế, trong ngắn hạn và dài hạn để nông sản đáp\r\n\nứng theo yêu cầu của thị trường.\n\nd) Tăng cường quản lý chặt chẽ quy\r\n\ntrình sản xuất an toàn nông sản (ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học, vật\r\n\nlý, canh tác truyền thống phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam) và kiểm tra chất lượng\r\n\nsản phẩm trước khi bán ra thị trường, bảo đảm nông sản được tiêu thụ trong chuỗi\r\n\nđáp ứng tiêu chuẩn trong nước và các nước nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn\r\n\nlàm cơ sở để định hướng sản xuất nông sản theo yêu cầu của\r\n\nthị trường.\n\nđ) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ\r\n\nsinh học, công nghệ thông minh trong sản xuất nông sản, chú trọng việc chuyển giao khoa học công nghệ về giống, công nghệ sau\r\n\nthu hoạch cho sản phẩm nông sản thuộc chuỗi liên kết.\n\ne) Quản lý hoạt động thu mua nông sản\r\n\ncủa thương nhân, xử lý các trường hợp vi phạm, tranh mua, tranh bán, ép giá làm\r\n\nbất ổn thị trường. Sản phẩm vật tư nông nghiệp cung cấp trong chuỗi phục vụ sản\r\n\nxuất nông sản bảo đảm an toàn và được kiểm soát theo quy định.\n\n1.6. Công tác\r\n\nxúc tiến thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản trong chuỗi.\n\na) Cập nhật các chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại (hội chợ triển lãm thương mại, hội nghị kết nối giao thương, kết nối\r\n\ncung cầu hàng hóa nông sản trong và ngoài nước, hội thảo thúc đẩy tiêu thụ nông\r\n\nsản...), cung cấp đến doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp\r\n\ntác, cơ sở sản xuất kinh doanh nông sản thuộc chuỗi liên kết tham gia xúc tiến\r\n\nthương mại và quảng bá thương hiệu sản phẩm nông sản.\n\nb) Tổ chức các hoạt động, chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại trong và ngoài nước nhằm giới thiệu, quảng bá, tiêu\r\n\nthụ các sản phẩm nông sản như tổ chức hội chợ triển lãm sản phẩm nông sản, nông\r\n\nsản chế biến, tuần hàng nông sản; chương trình đưa sản phẩm Việt về phục vụ nhu\r\n\ncầu ở thị trường nông thôn, nông sản tiêu thụ tại đô thị; chương trình kết nối\r\n\ncung cầu tiêu thụ nông sản. Xúc tiến quảng bá đối với sản phẩm du lịch canh\r\n\nnông tham gia kênh tiêu thụ nông sản; các điểm giới thiệu, trưng bày sản phẩm nông sản đặc trưng, sản phẩm OCOP, hữu cơ, công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu đến với du khách.\n\nc) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nnông dân đăng ký sử dụng và gắn nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể nông sản\r\n\nđặc trưng của tỉnh lên sản phẩm và quảng bá sản phẩm mang thương hiệu.\n\nd) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\nkinh doanh nông sản đặc trưng của tỉnh xây dựng, đăng ký, bảo hộ nhãn hiệu.\n\n1.7. Nâng cao\r\n\nnăng lực kinh doanh, năng lực cạnh tranh trong kinh doanh tiêu thụ nông sản\n\na) Nâng cao trình độ, kinh nghiệm, kỹ\r\n\nnăng quản trị, kinh doanh nông sản; sản xuất nông sản bảo đảm các quy định\r\n\ntrong nước và quốc tế về an toàn thực phẩm; ứng dụng công nghệ cao, truy xuất\r\n\nnguồn gốc trong sản xuất cho các chủ thể tham gia kênh tiêu thụ nông sản... từng\r\n\nbước chuyển sang sản xuất nông sản theo yêu cầu của thị trường, tiêu thụ nông sản\r\n\ntheo liên kết chuỗi.\n\nb) Nâng cao kiến thức thương mại,\r\n\nnăng lực tổ chức, quản lý cho nhà quản lý hợp tác xã; bồi dưỡng kiến thức kinh\r\n\ndoanh, các quy định pháp luật liên quan đến thương nhân trong hoạt động kinh\r\n\ndoanh hàng nông sản cho các chủ trang\r\n\ntrại, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh những mặt hàng nông sản chủ yếu tại khu\r\n\nvực nông thôn.\n\nc) Xây dựng nền tảng đào tạo đa kênh,\r\n\ntổ chức cho doanh nghiệp nông nghiệp, sản phẩm nông sản nâng cao năng lực sản\r\n\nxuất phù hợp thực tế phân phối sản phẩm trên môi trường trực tuyến (quy cách\r\n\nđóng gói sản phẩm, thiết kế mẫu mã...); tổ chức và duy trì chương trình hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nông nghiệp, sản phẩm nông sản vận hành phân phối trên môi trường\r\n\ntrực tuyến; tổ chức các chương trình đào tạo, hướng dẫn các doanh nghiệp nông\r\n\nnghiệp tăng cường năng lực sản xuất và phân phối trên môi trường trực tuyến.\n\nd) Nâng cao năng lực quản trị cho\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics, phát triển và quảng bá dịch vụ\r\n\nlogistics phục vụ tiêu thụ nông sản của tỉnh.\n\nđ) Từng bước nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ của chợ (tổ chức dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ nông sản), kiện toàn và nâng cao\r\n\nnăng lực hoạt động của tổ chức quản lý chợ, triển khai mạnh mẽ và có hiệu quả\r\n\nmô hình chợ kiểu mẫu bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Giải pháp\n\na) Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoàn thiện\r\n\ncác chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư\r\n\nvào nông nghiệp, nông dân và nông thôn đặc biệt là các chính sách khuyến khích,\r\n\nưu đãi, hỗ trợ các chủ thể tham gia liên kết tiêu thụ nông sản, chính sách ưu\r\n\nđãi, phát triển hạ tầng thương mại.\n\nb) Xây dựng cơ chế ràng buộc, gắn kết\r\n\ngiữa các chủ thể chính trong kênh tiêu thụ nông sản; thiết kế các chính sách hỗ\r\n\ntrợ nhằm khuyến khích các chủ thể liên kết hữu cơ với nhau từ khâu cung ứng vật\r\n\ntư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.\n\nIII. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nNguồn kinh phí thực hiện từ nguồn\r\n\nngân sách trung ương, ngân sách địa phương và nguồn xã hội hóa. Thực hiện lồng ghép từ các chương trình mục\r\n\ntiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nkhuyến nông, khuyến công, chương trình khoa học công nghệ khác có liên quan. Quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước phục vụ cho các hoạt động thực hiện Kế\r\n\nhoạch này theo cơ chế, chính sách hiện hành.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Công Thương\n\na) Cơ quan thường trực, chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành và các địa phương triển khai Kế hoạch này. Định kỳ tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh, Bộ Công Thương kết quả triển khai Kế hoạch thực hiện đề án\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa\r\n\nphương liên quan tổ chức các kênh tiêu thụ nông sản theo chuỗi liên kết bền vững\r\n\nđạt mục tiêu kế hoạch.\n\nc) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa\r\n\nphương triển khai các dự án được Bộ Công Thương giao thực hiện Đề án trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nd) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa\r\n\nphương liên quan tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch theo chức năng\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Sở Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn\n\na) Phối hợp Sở Công Thương tổ chức\r\n\ncác kênh tiêu thụ nông sản theo chuỗi liên kết bền vững trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Định hướng, khuyến khích, hỗ trợ\r\n\ncác hộ kinh doanh, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất chế biến nông sản sử dụng\r\n\nphần mềm truy xuất trực tuyến nguồn gốc nông sản từ đầu vào đến khâu lưu thông,\r\n\nphân phối.\n\nc) Tổ chức lấy mẫu kiểm tra các chỉ\r\n\ntiêu cơ bản bảo đảm an toàn nông sản khi đưa ra thị trường trong các kênh tiêu\r\n\nthụ nông sản được triển khai theo Kế hoạch này.\n\nd) Định hướng, hỗ trợ các chủ thể\r\n\ntrong các kênh tiêu thụ nông sản đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế,\r\n\ncả trong ngắn hạn và dài hạn để nông sản đáp ứng theo yêu\r\n\ncầu của thị trường.\n\nđ) Quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất\r\n\nan toàn nông sản, kiểm soát sản phẩm vật tư nông nghiệp phục vụ sản xuất nông sản\r\n\nan toàn trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách cụ thể của tỉnh nhằm thu hút nguồn lực ngoài ngân sách tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa\r\n\nphương khi thẩm định dự án đầu tư hạ tầng thương mại bảo đảm khả năng vận hành\r\n\nvà khai thác hiệu quả dự án; đôn đốc nhà đầu tư thực hiện đúng tiến độ đầu tư\r\n\nvà mục tiêu các dự án hạ tầng thương mại\n\nc) Chủ trì tham mưu bố trí kinh phí\r\n\ntriển khai dự án xây dựng kho trữ nông sản có sự tham gia của doanh nghiệp phân\r\n\nphối từ nguồn vốn đầu tư của tỉnh.\n\n4. Sở Tài chính căn cứ vào khả năng\r\n\ncân đối ngân sách địa phương, thẩm định và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch trình cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\nxét, phê duyệt theo quy định của Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn có\r\n\nliên quan.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách cụ thể của tỉnh Lâm Đồng nhằm khuyến khích, hỗ trợ công tác nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ đối với việc xây dựng các dự án theo mục tiêu của Kế\r\n\nhoạch.\n\nb) Ưu tiên triển khai thực hiện truy\r\n\nxuất nguồn gốc theo Kế hoạch số 6736/KH-UBND ngày 16/10/2019 của UBND tỉnh đối với\r\n\nsản phẩm, nhóm sản phẩm trong các dự án thuộc kênh tiêu thụ nông sản được xây dựng\r\n\ntại kế hoạch này.\n\nc) Khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã sử dụng, gắn nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể đối\r\n\nvới sản phẩm nông sản; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng, đăng ký và bảo\r\n\nhộ nhãn hiệu nông sản.\n\nd) Ứng dụng công nghệ cao, hiện đại\r\n\ntrong sản xuất nông sản; chuyển giao khoa học công nghệ về giống, công nghệ sau\r\n\nthu hoạch cho sản phẩm nông sản.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông định\r\n\nhướng truyền thông việc triển khai Đề án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ\r\n\nnông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Công Thương, UBND các huyện, thành phố quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đối với các công trình chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm\r\n\nhội chợ triển lãm, trung tâm logistics, kho dự trữ, bảo quản nông sản.\n\n8. Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại\r\n\nvà Du lịch\n\na) Xúc tiến thu hút đầu tư đối với\r\n\ncác dự án hạ tầng thương mại, chú trọng các dự án đầu tư trung tâm hội chợ triển\r\n\nlãm thương mại, trung tâm logistics, kho dự trữ, bảo quản nông sản.\n\nb) Xúc tiến thương mại đối với sản phẩm\r\n\nnông sản, các sản phẩm nông sản đặc trưng của tỉnh. Quảng bá thương hiệu nông sản\r\n\nđã được cấp chứng nhận nhãn hiệu, đặc biệt là thương hiệu “Đà Lạt - kết tinh kỳ\r\n\ndiệu từ đất lành”.\n\n9. Cục Quản lý thị trường chủ trì, phối\r\n\nhợp các cơ quan chức năng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt\r\n\nđộng kinh doanh hàng hóa nói chung, thu mua nông sản nói riêng, đặc biệt là hoạt\r\n\nđộng kinh doanh nông sản của các thương nhân nước ngoài đảm bảo theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật. Xử lý các trường hợp vi phạm, tranh mua, tranh bán, ép giá làm bất ổn thị trường nông sản.\n\n10. Hội Nông dân tỉnh\n\na) Tổ chức tuyên truyền về đổi mới\r\n\nphương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản đến hội viên, nông dân; vận động nông\r\n\ndân sản xuất nông sản theo nhu cầu của thị trường và tham gia các kênh tiêu thụ\r\n\nnông sản theo chuỗi liên kết bền vững.\n\nb) Phối hợp với Sở Công Thương triển khai\r\n\ncác chương trình, dự án theo Kế hoạch.\n\nc) Phối hợp tổ chức và tham gia các\r\n\nhoạt động quảng bá, xúc tiến thương mại giới thiệu nông sản cho các tổ, nhóm\r\n\nnông dân và các hợp tác xã.\n\n11. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố\n\na) Phối hợp với Sở Công Thương triển\r\n\nkhai hình thành các kênh tiêu thụ nông sản theo chuỗi liên kết bền vững tại địa\r\n\nphương.\n\nb) Bố trí quỹ đất hình thành trung\r\n\ntâm hội chợ triển lãm nông sản, trung tâm logistics, kho dự trữ bảo quản nông sản theo tình hình thực tế\r\n\ncủa mỗi địa phương (phụ lục\r\n\nđính kèm).\n\nc) Tổ chức sản xuất nông nghiệp theo\r\n\nquy hoạch, bảo đảm sản xuất nông sản tập trung, thuận lợi cho hoạt động chế biến\r\n\nvà tiêu thụ nông sản.\n\n12. Các Hội và Hiệp hội, doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh\n\na) Hiệp hội doanh nghiệp, Hội doanh\r\n\nnhân trẻ tỉnh Lâm Đồng và Hiệp hội Hoa Đà Lạt, tuyên truyền đến hội viên về đổi\r\n\nmới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản; khuyến khích, vận động hội viên\r\n\ntham gia các kênh tiêu thụ nông sản, với vai trò là chủ thể chính trong kênh.\n\nb) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh, tích cực tham gia các kênh tiêu thụ nông sản; ứng dụng thương mại điện tử,\r\n\nphần mềm truy xuất nguồn gốc cho sản phẩm; tổ chức sản xuất, kinh doanh nông sản\r\n\nđạt các tiêu chuẩn, gắn nhãn hiệu nông sản để hoạt động\r\n\ntiêu thụ nông sản hiệu quả./.\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI\r\n\nMỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH TIÊU THỤ NÔNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 1748/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nStt\n\nNội dung\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nThời\r\n\n gian\n\nI\n\nCông tác\r\n\n thông tin, tuyên truyền, dự báo thị trường nông sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyên truyền Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Đài\r\n\n Phát Thanh và Truyền hình Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng\n\nSở Công Thương, các sở ngành, địa\r\n\n phương\n\nBản tin, phóng sự\n\nThường xuyên\n\n2\n\nCập nhật, cung cấp thông tin cung -\r\n\n cầu nông sản, thị trường tiêu thụ và diễn biến giá các mặt hàng nông sản đặc\r\n\n trưng của tỉnh; tình hình xuất khẩu nông sản; tình hình nhập khẩu các mặt\r\n\n hàng phục vụ sản xuất, chế biến nông sản; cơ chế chính sách quản lý các mặt\r\n\n hàng nông sản trong nước và của các nước nhập khẩu; dự báo, định hướng thị\r\n\n trường, các thông tin liên quan đến nhu cầu của thị trường nhập khẩu\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp và PTNT, Thương vụ\r\n\n nước ngoài, đơn vị liên quan\n\nTệp dữ liệu\n\nThường xuyên\n\n3\n\nTuyên truyền, phổ biến và triển\r\n\n khai thực hiện Đề án ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày\r\n\n 09/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ gắn với thực hiện các nghị quyết, kết luận,\r\n\n kế hoạch của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n của tỉnh giai đoạn 2021 - 2025\n\nHội Nông dân tỉnh, UBND các huyện,\r\n\n thành phố, sở, ngành\n\nĐơn vị liên quan\n\nHội nghị, hội thảo, tập huấn\n\nThường xuyên\n\nII\n\nTổ chức\r\n\n các kênh tiêu thụ nông sản theo chuỗi liên kết bền vững\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng kênh tiêu thụ nông sản với\r\n\n chủ thể chính là doanh nghiệp/hợp tác xã sản xuất, chế biến, dự trữ đối với sản\r\n\n phẩm cà phê, chè, mác ca, lúa gạo, trái cây\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nKênh tiêu thụ hoạt động\n\n2022 - 2025\n\n2\n\nXây dựng kênh tiêu thụ nông sản với\r\n\n chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh siêu thị,\r\n\n trung tâm thương mại đối với sản phẩm rau củ và nông sản chế biến\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nKênh tiêu thụ hoạt động\n\n2022 - 2025\n\n3\n\nXây dựng kênh tiêu thụ nông sản với\r\n\n chủ thể chính trong kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh chợ đối với\r\n\n sản phẩm rau củ và nông sản chế biến\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nKênh tiêu thụ hoạt động\n\n2026-2030\n\n4\n\nXây dựng kênh tiêu thụ nông sản hợp\r\n\n nhất (khép kín trong doanh nghiệp) để tiêu thụ trong nước đối với sản phẩm\r\n\n đông trùng hạ thảo\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nKênh tiêu thụ hoạt động\n\n2026-2030\n\n5\n\nXây dựng kênh tiêu thụ nông sản hợp\r\n\n nhất (khép kín trong doanh nghiệp) để xuất khẩu đối với rau củ cấp đông\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố, doanh nghiệp, hợp tác xã\n\nKênh tiêu thụ hoạt động\n\n2026-2030\n\nIII\n\nTổ chức\r\n\n truy xuất nguồn gốc nông sản, số hóa sản xuất\r\n\n nông sản, điểm bán nông sản an toàn, sản phẩm OCOP, nông sản hữu cơ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nƯu tiên triển khai thực hiện truy\r\n\n xuất nguồn gốc theo Kế hoạch số 6736/KH-UBND ngày 16/10/2019 đối với sản phẩm,\r\n\n nhóm sản phẩm trong các dự án thuộc kênh tiêu thụ nông sản\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Công Thương\n\nQuy trình truy xuất thuộc dự án\r\n\n kênh tiêu thụ\n\n2022-2030\n\n2\n\nXây dựng và hỗ trợ doanh nghiệp,\r\n\n nông dân truy xuất trực tuyến nguồn gốc nông sản từ đầu vào đến khâu lưu\r\n\n thông, phân phối nông sản\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, doanh nghiệp\n\nHệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản\n\nHàng năm\n\n3\n\nChuẩn hóa hệ thống quản lý sản xuất nông sản đặc trưng của tỉnh đạt tiêu chí\r\n\n OCOP\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\nSở, ngành, địa phương liên quan\n\nQuy trình, quy chuẩn\n\n2021-2025\n\n4\n\nHỗ trợ doanh nghiệp xây dựng, hoàn\r\n\n thiện các website quản lý kinh doanh nông sản; xây dựng phần mềm tạo mã QR\r\n\n CODE và cập nhật mã QR CODE cho các sản phẩm, công khai trên website của\r\n\n doanh nghiệp\n\nSở Công Thương\n\nSở Thông tin và Truyền thông, đơn vị\r\n\n liên quan\n\nWebsite, phần mềm\n\nHàng năm\n\n5\n\nTích hợp cơ sở dữ liệu về nông sản\r\n\n lên phần mềm quản lý nông sản (bản đồ số)\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương\n\nDữ liệu\n\n2022-2025\n\n6\n\nXây dựng và nhận diện các điểm bán nông\r\n\n sản an toàn, kết hợp với du lịch, nông nghiệp sinh thái như điểm phân phối\r\n\n bán sản phẩm nông sản tiêu chuẩn hữu cơ, cửa hàng bán nông sản gắn với điểm\r\n\n du lịch canh nông; nhân rộng điểm bán sản phẩm OCOP, sản phẩm công nghiệp\r\n\n nông thôn tiêu biểu, điểm bán hàng “Tự hào hàng Việt Nam”.\n\nSở Công Thương\n\nSở Nông nghiệp & PTNT, UBND các\r\n\n huyện, thành phố\n\nĐiểm bán hàng\n\n2021-2025\n\nIV\n\nĐầu tư hạ\r\n\n tầng thương mại dự trữ, bảo quản và dịch vụ hỗ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐẩy nhanh tiến\r\n\n độ đầu tư đưa vào hoạt động kho ngoại quan dự trữ, bảo quản nông sản tại chợ\r\n\n đầu mối nông sản chất lượng cao huyện Đức Trọng\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nUBND huyện Đức Trọng, sở ngành liên\r\n\n quan, nhà đầu tư\n\nCông trình kho ngoại quan\n\n2021-2023\n\n2\n\nXúc tiến đầu tư xây dựng và đưa vào\r\n\n hoạt động chợ - trung tâm giao dịch hoa tại thành phố Đà Lạt\n\nUBND thành phố Đà Lạt\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm\r\n\n Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch\n\nCông trình\n\n2021-2025\n\n3\n\nBố trí quỹ đất và xúc tiến đầu tư\r\n\n kho dự trữ, bảo quản nông sản tại những vùng sản xuất tập trung ở các địa bàn\r\n\n Đơn Dương, Lâm Hà, Di Linh.\n\nUBND huyện Đơn Dương, Lâm Hà, Di\r\n\n Linh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch\n\nDự án\n\n2021-2025\n\n4\n\nBố trí quỹ đất,\r\n\n xúc tiến đầu tư hình thành Trung tâm logistics hạng 2 tại thành phố Bảo Lộc\n\nUBND thành phố Bảo Lộc\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại và Du lịch\n\nDự án\n\n2021-2025\n\n5\n\nNhân rộng mô hình Trung tâm sau thu\r\n\n hoạch tại các doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh nông sản\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở Công Thương, UBND các huyện,\r\n\n thành phố, doanh nghiệp\n\nTrung tâm\n\n2021-2030\n\nV\n\nQuản lý, kiểm\r\n\n soát, nâng cao chất lượng nông sản trong chuỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản\r\n\n bảo đảm an toàn nông sản trong chuỗi liên kết\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở Công Thương\n\nMẫu\n\n2021-2030\n\n2\n\nHỗ trợ, định hướng các chủ thể\r\n\n trong chuỗi nông sản đáp ứng các tiêu chuẩn trong nước và quốc tế; quản lý chặt\r\n\n chẽ quy trình sản xuất an toàn nông sản\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở Công Thương, tổ chức, cá nhân\r\n\n liên quan\n\nTiêu chuẩn\n\n2021-2030\n\nVI\n\nXúc tiến\r\n\n thương mại, xây dựng và quảng bá thương hiệu nông sản trong chuỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức hội chợ triển lãm sản phẩm\r\n\n nông sản, tuần hàng nông sản; hội thảo về tiêu thụ nông sản; đưa sản phẩm\r\n\n nông sản đến khu đô thị; chương trình kết nối cung cầu tiêu thụ nông sản\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại\r\n\n và Du lịch\n\nSở Công Thương\n\nChương trình\n\n2021-2030\n\n2\n\nQuảng bá sản phẩm nông sản có thế mạnh, sản phẩm OCOP, hữu cơ, sản phẩm gắn\r\n\n nhãn hiệu nông sản của tỉnh, đặc biệt sản phẩm gắn nhãn hiệu chứng nhận “Đà Lạt\r\n\n - kết tinh kỳ diệu từ đất lành”\n\nTrung tâm Xúc tiến Đầu tư Thương mại\r\n\n và Du lịch\n\nSở Công Thương\n\nChương trình\n\n2021-2030\n\nVII\n\nNâng cao\r\n\n năng lực kinh doanh, năng lực cạnh tranh trong kinh doanh tiêu thụ nông sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo,\r\n\n bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản trị, kinh doanh nông sản, an toàn thực phẩm,\r\n\n truy xuất nguồn gốc ứng dụng thông tin, phân phối sản phẩm trên môi trường trực\r\n\n tuyến, quản lý chợ, dịch vụ logistics\n\nSở Công Thương\n\nBộ Công Thương, đơn vị liên quan\n\nHoạt động\n\n2021-2030\n\n2\n\nHướng dẫn, hỗ trợ đơn vị quản lý chợ\r\n\n tổ chức dịch vụ hỗ trợ tiêu thụ nông sản, nhân rộng các mô hình chợ kiểu mẫu\r\n\n bảo đảm an toàn thực phẩm\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nSở Công Thương, đơn vị quản lý chợ\n\nHoạt động\n\n2021-2030\n\n3\n\nPhối hợp triển khai dự án bồi dưỡng\r\n\n kiến thức thương mại cho giám đốc hợp tác xã tiêu thụ các mặt hàng nông sản\r\n\n chủ yếu ở khu vực nông thôn\n\nSở Công Thương\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, Liên minh Hợp tác xã tỉnh.\n\nHoạt động\n\n2021-2025\n\n4\n\nPhối hợp triển khai dự án bồi dưỡng\r\n\n cho chủ trang trại, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh những mặt hàng nông sản\r\n\n chủ yếu\n\nSở Công Thương\n\nSở Công Thương, Sở Nông nghiệp\r\n\n & PTNT, UBND các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc\n\nHoạt động\n\n2021-2025\n\n", + "id": 104548 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104549.json b/contexts/context_104549.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e2fd92e3970516f3fcbd83ea7a3a80b1c515718 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104549.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1188-NQ-UBTVQH14-2021-thanh-lap-thi-tran-Cat-Tien-thuoc-huyen-Phu-Cat-tinh-Binh-Dinh-465203.aspx", + "name": "Nghi-quyet-1188-NQ-UBTVQH14-2021-thanh-lap-thi-tran-Cat-Tien-thuoc-huyen-Phu-Cat-tinh-Binh-Dinh-4652", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ \n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 1188/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP THỊ TRẤN CÁT TIẾN THUỘC HUYỆN PHÙ CÁT, TÌNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 607/TTr-CP ngày 30 tháng 11 năm 2020 và Báo cáo thẩm tra số 3777/BC-UBPL14 ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban Pháp luật,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thành lập thị trấn Cát Tiến thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định\n\n1. Thành lập thị trấn Cát Tiến trên cơ sở toàn bộ 17,64 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 11.597 người của xã Cát Tiến thuộc huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.\n\nThị trấn Cát Tiến giáp các xã Cát Chánh, Cát Hải, Cát Hưng, Cát Thắng và Biển Đông.\n\n2. Sau khi thành lập thị trấn Cát Tiến:\n\na) Huyện Phù Cát có 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã và 02 thị trấn;\n\nb) Tỉnh Bình Định có 11 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 08 huyện, 02 thị xã và 01 thành phố; 159 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 116 xã, 32 phường và 11 thị trấn.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 02 năm 2021.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh đơn vị hành chính được thành lập mới phải hoàn thành việc đổi tên để hoạt động với tên gọi quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND tỉnh Bình Định;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: HC, PL.\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố e-PAS: 2694\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n", + "id": 104549 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10455.json b/contexts/context_10455.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cfda5df6f7663c2a13a1c1d67e72aa9962a2073 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10455.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1433-QD-UBND-Ke-hoach-thu-gom-van-chuyen-xu-ly-chat-thai-y-te-nguy-hai-Yen-Bai-2016-319603.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1433-QD-UBND-Ke-hoach-thu-gom-van-chuyen-xu-ly-chat-thai-y-te-nguy-hai-Yen-Bai-2016-31960", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1433/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 18 tháng 7 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THU GOM, VẬN\r\n\nCHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý\r\n\nchất thải và phế liệu;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường về quản lý chất thải nguy hại;\n\nCăn\r\n\ncứ Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của\r\n\nliên Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 291/TTr-STNMT\r\n\nngày 04 tháng 7 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế\r\n\nhoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Công an tỉnh; Tổng biên tập Báo Yên\r\n\nBái; Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; người đứng đầu các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Cục Quản lý môi trường y tế;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, phó Văn phòng (đ/c Yên) UBND tỉnh; \r\n\n - Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TNMT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y\r\n\nTẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1433/QĐ-UBND\r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nThực\r\n\nhiện Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường về quản lý chất thải nguy hại và Thông tư liên tịch số\r\n\n58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của liên Bộ Y tế, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái xây dựng Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.\r\n\nMục đích\n\n-\r\n\nThực hiện đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại;\n\n-\r\n\nChất thải y tế nguy hại phát sinh từ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh được thu\r\n\ngom, phân loại, vận chuyển và xử lý bằng các công trình xử lý môi trường tại\r\n\ncác cơ sở y tế đã được đầu tư ở mức tối đa có thể.\n\n-\r\n\nNâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ cơ sở y tế trong công tác thu gom,\r\n\nphân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại.\n\n2.\r\n\nYêu cầu\n\n-\r\n\nĐảm bảo đúng theo các quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế nguy hại\r\n\nvà phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh;\n\n-\r\n\nChất thải y tế nguy hại phải được thu gom, phân loại riêng theo quy định về\r\n\nquản lý chất thải y tế và phân loại riêng với chất thải y tế thông thường ngay\r\n\ntại nguồn phát sinh và tại thời điểm phát sinh.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1.\r\n\nTổng quan về các cơ sở y tế, chất thải y tế và công tác quản lý, xử lý chất\r\n\nthải y tế tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\n\n1.1. Tổng quan về các cơ sở y tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh\n\nTính đến hết tháng 3 năm 2016, số lượng các\r\n\ncơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái bao gồm: 06 bệnh viện và 07 cơ sở y tế dự\r\n\nphòng tuyến tỉnh, 09 trung tâm y tế tuyến huyện, 19 phòng khám đa khoa khu vực,\r\n\n180 trạm y tế xã/phường/thị trấn, 01 cơ sở đào tạo, 01 bệnh viện tư nhân, 105\r\n\nphòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân và 01 bệnh viện ngành (Bệnh viện\r\n\nGiao thông vận tải) đóng trên địa bàn. \n\n1.2. Số lượng, loại chất thải y tế\r\n\nnguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\n\nTình hình phát sinh chất thải y tế nguy hại\r\n\ntại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái như sau:\n\n- Chất thải rắn y tế nguy hại:\n\nTT\n\nTên/loại chất thải\r\n\n rắn y tế nguy hại\n\nTổng lượng phát\r\n\n sinh trung bình\r\n\n (kg/ngày)\n\n1\n\nChất thải lây nhiễm:\n\n309,06\n\n1.1\n\n- Loại A\n\n100,67\n\n1.2\n\n- Loại B, loại C\n\n173,95\n\n1.3\n\n- Loại D\n\n34,44\n\n2\n\nChất\r\n\n thải hóa học nguy hại\n\n18,42\n\n3\n\nChất thải phóng xạ\n\n5,27\n\n4\n\nBình chứa áp suất\n\n4,76\n\n\n\nTổng\n\n337,51\n\n- Nước thải y tế:\n\nTT\n\nLoại bệnh viện\n\nLượng nước thải y\r\n\n tế phát sinh (m3/ngày)\n\n1\n\nTuyến tỉnh\n\n265\n\n2\n\nTuyến huyện\n\n192,3\n\n3\n\nTuyến xã\n\n144\n\n4\n\nTư nhân\n\n14\n\n\n\nTổng\n\n471,30\n\n1.3. Hiện trạng công tác quản lý và năng lực\r\n\nxử lý chất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\n\n1.3.1. Công tác thu gom, phân loại\n\na) Đối với chất thải rắn y tế nguy hại\n\nHầu hết\r\n\ncác cơ sở y tế đã bố trí túi nilon, hộp an toàn và các xô, thùng để phục vụ\r\n\ncông tác thu gom, phân loại. Về cơ bản công tác thu gom, phân loại chất thải y\r\n\ntế trong đó có chất thải rắn y tế nguy hại đã đáp ứng yêu cầu theo quy định của\r\n\npháp luật. Tuy nhiên, việc bố trí túi nilon, hộp an toàn đảm bảo theo quy định\r\n\ncòn chưa đầy đủ hoặc túi nilon, hộp an toàn chưa đáp ứng yêu cầu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, tại một số cơ sở còn có hiện tượng để chất thải có tính nguy hại\r\n\nkhông đúng với dụng cụ, thiết bị thu gom theo quy định hoặc có lẫn chất thải\r\n\nnguy hại với chất thải thông thường/chất thải nguy hại khác loại.\n\nb) Đối\r\n\nvới nước thải y tế\n\nHầu hết\r\n\ncác cơ sở y tế đều tách biệt hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn với nước thải\r\n\ny tế. Nước thải y tế từ các khoa, phòng được dẫn về các bể tự hoại hoặc công\r\n\ntrình xử lý nước thải. Trong đó, hầu hết các bệnh viện đều dẫn chung cả nước\r\n\nthải y tế nguy hại và nước thải y tế thông thường về hệ thống xử lý.\n\n1.3.2. Năng lực xử lý\n\na) Đối với chất thải rắn y tế nguy hại\n\nHiện nay trên địa bàn tỉnh mới chỉ có 05 bệnh\r\n\nviện và 01 cơ sở y tế dự phòng tuyến tỉnh (bao gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh,\r\n\nBệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và bệnh\r\n\nPhổi, Bệnh viện Y học cổ truyền và Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS), 05 đơn\r\n\nvị tuyến huyện (gồm Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn, Trung tâm Y tế thành\r\n\nphố Yên Bái và 03 Trung tâm Y tế các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên) thuộc\r\n\nquản lý của Sở Y tế đã có lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại với tổng công suất\r\n\nthiết kế khoảng 1.690 kg/ngày và 01 bệnh viện ngành (Bệnh viện Giao thông\r\n\nvận tải) có hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại bằng phương pháp\r\n\nhấp, khử trùng, công nghệ Italia với công suất 7kg/mẻ/1giờ (tương đương\r\n\n56kg/8giờ). Bên cạnh đó, Bệnh viện Đa khoa tỉnh mới đang hoàn thiện, chuẩn\r\n\nbị được đưa vào sử dụng và được đầu tư lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại với\r\n\ncông suất 1.200 kg/ngày. \n\nNgoài ra, ngoại trừ một số cơ sở y tế hợp\r\n\nđồng với các cơ sở y tế khác để xử lý chất thải rắn y tế nguy hại và một số ít\r\n\nphòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế cấp xã có lò đốt rác thủ công thì các\r\n\ncơ sở y tế còn lại chất\r\n\nthải rắn y tế nguy hại được lưu trữ trong kho hoặc được đem đốt và chôn lấp\r\n\nkhông đảm bảo theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, một số lò đốt chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại đã xuống cấp, hư hỏng ảnh hưởng đến hiệu quả và hiệu suất xử\r\n\nlý.\n\nb) Đối với nước thải y tế nguy hại\n\nTrong số các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nhiện nay, có 05 bệnh viện tuyến tỉnh (bao gồm: Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh\r\n\nviện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi\r\n\nvà Bệnh viện Y học cổ truyền), 02 cơ sở y tế dự phòng (Trung tâm Phòng\r\n\nchống HIV/AIDS và Trung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm) và 05\r\n\nđơn vị tuyến huyện (gồm Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn, Trung tâm Y tế\r\n\nthành phố Yên Bái và các huyện: Yên Bình, Trấn Yên, Văn Yên) và 01 bệnh\r\n\nviện ngành (Bệnh viện Giao thông vận tải) đã có hệ thống xử lý nước thải\r\n\ny tế tập trung. Tổng công suất của các hệ thống xử lý nước thải của các cơ sở y\r\n\ntế đã được đầu tư khoảng 1.300 m3/ngày, đảm bảo xử lý toàn bộ lượng\r\n\nnước thải y tế phát sinh từ hoạt động của các bệnh viện. Bên cạnh đó, Bệnh viện\r\n\nĐa khoa tỉnh mới đang hoàn thiện, chuẩn bị được đưa vào sử dụng và được đầu tư\r\n\ncông trình xử lý nước thải y tế với công suất 800 m3/ngày.\n\nTuy nhiên, công trình xử lý nước thải y tế\r\n\ncủa một số bệnh viện đã bị hư hỏng, xuống cấp, ảnh hưởng đến chất lượng xử lý.\r\n\nNgoài ra, ngoại trừ một số cơ sở y tế đã hợp đồng với các cơ sở có hệ thống xử\r\n\nlý nước thải để xử lý thì tất cả các cơ sở y tế còn lại trên địa bàn tỉnh đều\r\n\nchưa có hệ thống xử lý nước thải đảm bảo theo quy định. Tại các cơ sở này,\r\n\nnước thải y tế được khử trùng bằng Clomin B trước khi thải ra môi trường hoặc\r\n\ndẫn xuống bể tự hoại (công trình xử lý nước thải sinh hoạt) hoặc dẫn vào\r\n\nhố tự thấm. \n\n2. Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Yên Bái\n\n2.1. Kế hoạch xử lý chất thải y tế nguy hại\n\n2.1.1. Xử lý theo cụm cơ sở y tế (chỉ áp\r\n\ndụng đối với chất thải rắn y tế nguy hại)\n\n2.1.1.1. Trên địa bàn thành phố Yên Bái\n\na) Giai đoạn từ nay đến trước khi Bệnh viện\r\n\nĐa khoa tỉnh (cơ sở mới) chính thức đi vào hoạt động\n\n- Cụm 1: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên\r\n\nBái\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái\r\n\ncòn phải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho Bệnh viện Nội\r\n\ntiết, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm\r\n\nPhòng chống bệnh xã hội, Trung tâm Pháp y và Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ\r\n\nphẩm - thực phẩm. \n\n- Cụm 2: Bệnh viện Tâm thần tỉnh Yên Bái\n\n+ Năng lực xử lý: 80 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Tâm thần tỉnh Yên Bái còn\r\n\nphải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế các xã,\r\n\nphường: Minh Tân, Đồng Tâm, Yên Ninh, Minh Bảo, Yên Thịnh và các phòng khám đa\r\n\nkhoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\n- Cụm 3: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh\r\n\nYên Bái\n\n+ Năng lực xử lý: 80 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS tỉnh Yên\r\n\nBái còn phải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho Bệnh viện\r\n\n103, trạm y tế các xã, phường: Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phúc, Nam\r\n\nCường, Tuy Lộc và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các\r\n\nxã, phường nêu trên.\n\n- Cụm 4: Bệnh viện Lao và bệnh Phổi tỉnh Yên\r\n\nBái\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Lao và Bệnh phổi tỉnh Yên Bái\r\n\ncòn phải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế các xã:\r\n\nGiới Phiên, Phúc Lộc, Văn Tiến, Văn Phú, Tân Thịnh của thành phố Yên Bái, trạm\r\n\ny tế xã Bảo Hưng của huyện Trấn Yên và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư\r\n\nnhân trên địa bàn các xã nêu trên.\n\nb) Giai đoạn sau khi Bệnh viện Đa khoa tỉnh (cơ\r\n\nsở mới) chính thức đi vào hoạt động \n\n- Cụm 1: Cơ sở cũ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh (dự\r\n\nkiến là Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Yên Bái)\n\n+ Năng lực xử lý: 250 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải rắn\r\n\ny tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Yên Bái (cơ sở cũ\r\n\ncủa Bệnh viện Đa khoa tỉnh) còn phải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế\r\n\nnguy hại cho Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản, Trung\r\n\ntâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội.\n\n- Cụm 2A: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên\r\n\nBái\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho Trung tâm Pháp Y, Trung\r\n\ntâm Kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm, trạm y tế các xã, phường: Minh\r\n\nTân, Minh Bảo và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các\r\n\nxã, phường nêu trên.\n\n- Cụm 2B: Bệnh viện Tâm thần\n\n+ Năng lực xử lý: 80 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Tâm thần còn phải có trách\r\n\nnhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế phường Yên Ninh và các\r\n\nphòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn phường Yên Ninh.\n\n- Cụm 3: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS\n\n+ Năng lực xử lý: 80 kg/ngày. \n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho Bệnh viện 103, trạm y tế\r\n\ncác xã, phường: Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phúc, Nam Cường, Tuy Lộc và\r\n\ncác phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu\r\n\ntrên.\n\n- Cụm 4A: Bệnh viện Lao và bệnh Phổi \n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Lao và bệnh Phổi còn phải có\r\n\ntrách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế các xã, phường: Âu\r\n\nLâu, Hợp Minh, Giới Phiên, Phúc Lộc của thành phố Yên Bái, trạm y tế xã Bảo\r\n\nHưng của huyện Trấn Yên và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa\r\n\nbàn các xã, phường nêu trên. \n\n- Cụm 4B: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái (cơ\r\n\nsở mới)\n\n+ Năng lực xử lý: 1.200 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Yên Bái còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế các xã, phường:\r\n\nVăn Tiến, Văn Phú, Tân Thịnh, Yên Thịnh, Đồng Tâm của thành phố Yên Bái, các\r\n\nphòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\n2.1.1.2. Trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ\n\n- Cụm 5: Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ \n\n- Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n- Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ còn\r\n\nphải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho Trung tâm Y tế thị xã\r\n\nNghĩa Lộ, trạm y tế các phường Trung Tâm, Cầu Thia, Pú Trạng, Tân An và các\r\n\nphòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ. \n\n2.1.1.3. Trên địa bàn huyện Yên Bình\n\n- Cụm 6: Trung tâm Y tế huyện Yên Bình\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Trung tâm Y tế huyện Yên Bình còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế thị trấn Yên\r\n\nBình, trạm y tế các xã: Thịnh Hưng, Phú Thịnh, Đại Đồng, Văn Lãng và các phòng\r\n\nkhám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn Yên Bình và các xã nêu\r\n\ntrên. \n\n2.1.1.4. Trên địa bàn huyện Văn Yên\n\n- Cụm 7: Trung tâm Y tế huyện Văn Yên \n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Trung tâm Y tế huyện Văn Yên còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế thị trấn Mậu A,\r\n\ntrạm y tế xã An Thịnh và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa\r\n\nbàn thị trấn Mậu A.\n\n2.1.1.5. Trên địa bàn huyện Văn Chấn\n\n- Cụm 8: Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn còn\r\n\nphải có trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế thị trấn\r\n\nNông trường Trần Phú, trạm y tế các xã: Cát Thịnh, Tân Thịnh, Chấn Thịnh, Minh\r\n\nAn, Thượng Bằng La và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn\r\n\nthị trấn Nông trường Trần Phú và các xã nêu trên.\n\n2.1.1.6. Trên địa bàn huyện Trấn Yên\n\n- Cụm 9: Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên\n\n+ Năng lực xử lý: 160 kg/ngày.\n\n+ Phạm vi xử lý: Ngoài việc xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế nguy hại do mình phát sinh ra, Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên còn phải\r\n\ncó trách nhiệm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho trạm y tế thị trấn Cổ\r\n\nPhúc, trạm y tế các xã: Nga Quán, Minh Quán, Hòa Cuông, Việt Thành và các phòng\r\n\nkhám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn Cổ Phúc và các xã nêu\r\n\ntrên.\n\n2.1.2. Xử lý tại chỗ\n\n2.1.2.1. Các cơ sở xử lý theo cụm như tại mục\r\n\n2.1.1 phải có trách nhiệm tự đầu tư công trình để thu gom, lưu giữ nước thải y\r\n\ntế phát sinh, đồng thời phải có biện pháp tự xử lý phù hợp trước khi thải ra\r\n\nngoài môi trường theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và\r\n\nBộ Y tế. \n\n2.1.2.2. Đối với các cơ sở y tế không thuộc\r\n\ndanh mục các cơ sở y tế xử lý theo mô hình cụm nêu tại mục 2.1.1 và đã được đầu\r\n\ntư công trình xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo theo quy định thì tự xử lý\r\n\nchất thải y tế nguy hại phát sinh từ hoạt động của đơn vị.\n\n2.1.2.3. Đối với các cơ sở y tế còn lại (không\r\n\nthuộc các cơ sở xử lý theo mô hình cụm nêu tại mục 2.1.1 và chưa được đầu tư\r\n\ncông trình xử lý chất thải đảm bảo theo quy định):\n\n- Xử lý chất thải rắn y tế nguy hại: được áp\r\n\ndụng các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại (như\r\n\nthiêu đốt hoặc chôn lấp hợp vệ sinh,...) theo đúng quy định và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Y tế. Riêng các cơ sở y tế tuyến xã, trước\r\n\nmắt trong khi chưa có quy định, hướng dẫn phương pháp xử lý và tiêu hủy chất\r\n\nthải rắn y tế nguy hại của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Y tế, có thể tạm\r\n\nthời sử dụng lò đốt chất thải rắn y tế nguy hại - theo sáng kiến của ngành y tế\r\n\ntỉnh Yên Bái đã được Hội đồng khoa học và công nghệ ngành y tế của tỉnh thông\r\n\nqua. \n\n- Xử lý nước thải y tế nguy hại: phải đầu tư\r\n\ncông trình để thu gom, lưu giữ nước thải y tế phát sinh, đồng thời phải có biện\r\n\npháp xử lý phù hợp trước khi thải ra ngoài môi trường theo quy định và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Y tế. \n\n- Riêng Trung tâm y tế các huyện Lục Yên,\r\n\nTrạm Tấu, Mù Cang Chải: Trước mắt áp dụng các biện pháp xử lý giảm thiểu ô\r\n\nnhiễm môi trường cho đến khi được đầu tư các công trình xử lý chất thải y tế\r\n\nnguy hại đảm bảo quy định.\n\n2.2. Kế hoạch thu gom, vận chuyển chất thải y\r\n\ntế nguy hại \n\n2.2.1. Phương thức thu gom, phân loại, lưu\r\n\ngiữ\n\n2.2.1.1. Thu gom, phân loại\n\nCác cơ sở y tế có trách nhiệm thu gom, phân\r\n\nloại chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n58/2015/TTLT-BYT-BTNMT , trong đó lưu ý:\n\n- Đối với chất thải rắn y tế nguy hại: phải\r\n\nphân loại riêng chất thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường\r\n\nngay tại nơi phát sinh và tại thời điểm phát sinh.\n\n- Đối với nước thải y tế nguy hại: cần tách\r\n\nbiệt triệt để hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn với hệ thống thu gom nước\r\n\nthải, nghiên cứu để tách, thu gom riêng nước thải y tế nguy hại với nước thải y\r\n\ntế thông thường để đảm bảo khả năng xử lý của hệ thống xử lý nước thải đối với\r\n\nnhững cơ sở chưa tách riêng các hệ thống thu gom nước thải. Đối với những cơ sở\r\n\nđã tách riêng các hệ thống thu gom nước thải, cần kiểm tra tình trạng hoạt\r\n\nđộng, tu bổ nâng cấp các đoạn cống, hố ga bị hư hỏng để quá trình thu gom đạt\r\n\nhiệu quả cao nhất. \n\n- Tần suất thu gom chất thải lây nhiễm từ nơi\r\n\nphát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất là 01\r\n\n(một) lần/ngày. Riêng đối với các cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát\r\n\nsinh dưới 05 kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây nhiễm sắc nhọn từ nơi phát\r\n\nsinh về khu lưu giữ tạm thời hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tuần.\n\n2.2.1.2. Lưu giữ\n\n- Các cơ sở y tế phải bố trí khu vực lưu giữ\r\n\nchất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n+ Các cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y\r\n\ntế nguy hại cho cụm cơ sở y tế và bệnh viện phải có khu vực lưu giữ chất thải y\r\n\ntế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục I, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Kế hoạch này.\n\n+ Các cơ sở y tế còn lại phải có khu vực lưu\r\n\ngiữ chất thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Mục\r\n\nII, Phụ lục 02 ban hành kèm theo Kế hoạch này.\n\n- Chất thải y tế nguy hại và chất thải y tế\r\n\nthông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên\r\n\ncơ sở y tế.\n\n- Chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại\r\n\nkhông lây nhiễm phải lưu giữ riêng trừ trường hợp các loại chất thải này áp dụng\r\n\ncùng một phương pháp xử lý.\n\n- Thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm \n\n+ Đối với chất thải lây nhiễm phát sinh tại\r\n\ncơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế không quá 02\r\n\nngày trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải lây nhiễm trong\r\n\nthiết bị bảo quản lạnh dưới 80C, thời gian lưu giữ tối đa là 07\r\n\nngày. Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05\r\n\nkg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường và\r\n\nphải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được\r\n\nđậy nắp kín.\n\n+ Đối với chất thải lây nhiễm được vận chuyển\r\n\ntừ cơ sở y tế khác về để xử lý theo mô hình cụm, phải ưu tiên xử lý trong ngày.\r\n\nTrường hợp chưa xử lý ngay trong ngày, phải lưu giữ ở nhiệt độ dưới 200C\r\n\nvà thời gian lưu giữ tối đa không quá 02 ngày.\n\n2.2.2. Phương thức vận chuyển\n\n2.2.2.1 Đối với các cơ sở xử lý tại chỗ: \n\nThực hiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại\r\n\ntừ các khu vực phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải y tế của đơn vị để xử lý\r\n\nđảm bảo đúng quy trình.\n\n2.2.2.2. Đối với các cơ sở xử lý theo cụm:\n\nViệc vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ\r\n\ncác cơ sở y tế trong cụm đến cơ sở xử lý cho cụm phải thực hiện bằng các hình\r\n\nthức sau:\n\na) Cơ sở y tế trong cụm thuê đơn vị bên ngoài\r\n\ncó giấy phép xử lý chất thải nguy hại hoặc giấy phép hành nghề quản lý chất\r\n\nthải nguy hại để thực hiện vận chuyển chất thải của cơ sở y tế đến cơ sở xử lý\r\n\ncho cụm. Đối với chủ xử lý chất thải nguy hại, chủ hành nghề quản lý chất thải\r\n\nnguy hại tham gia vận chuyển chất thải y tế trong cụm nhưng nằm ngoài phạm vi\r\n\ncủa giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phải báo cáo cơ quan cấp\r\n\ngiấy phép trước khi thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 23 Thông tư số\r\n\n36/2015/TT-BTNMT ;\n\nb) Cơ sở y tế trong cụm tự vận chuyển hoặc\r\n\nthuê đơn vị khác không thuộc đối tượng nêu trên (các đơn vị có giấy phép xử\r\n\nlý chất thải nguy hại hoặc giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại) để\r\n\nvận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở y tế đến cơ sở xử lý cho cụm. Trong\r\n\nđó, các cơ sở y tế trong cụm hoặc đơn vị được thuê vận chuyển chất thải y tế\r\n\nnguy hại sử dụng xe thùng kín hoặc xe bảo ôn chuyên dụng để vận chuyển hoặc sử\r\n\ndụng các loại phương tiện vận chuyển khác để vận chuyển chất thải rắn y tế nguy\r\n\nhại từ cơ sở của mình đến cơ sở xử lý cho cụm nhưng phải đáp ứng những yêu cầu\r\n\nsau: \n\n- Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải rắn y\r\n\ntế nguy hại trên phương tiện vận chuyển phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n+ Có thành, đáy, nắp kín, kết cấu cứng, chịu\r\n\nđược va chạm, không bị rách vỡ bởi trọng lượng chất thải, bảo đảm an toàn trong\r\n\nquá trình vận chuyển;\n\n+ Có biểu tượng về loại chất thải lưu chứa\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Kế\r\n\nhoạch này với kích thước phù hợp, được in rõ ràng, dễ đọc, không bị mờ và phai\r\n\nmàu trên thiết bị lưu chứa chất thải;\n\n+ Được lắp cố định hoặc có thể tháo rời trên\r\n\nphương tiện vận chuyển và bảo đảm không bị rơi, đổ trong quá trình vận chuyển\r\n\nchất thải.\n\n- Chất thải lây nhiễm trước khi vận chuyển\r\n\nphải được đóng gói trong các thùng, hộp hoặc túi kín, bảo đảm không bị bục, vỡ hoặc\r\n\nphát tán chất thải trên đường vận chuyển.\n\n2.2.3. Tần suất vận chuyển chất thải y tế\r\n\nnguy hại tới cụm xử lý\n\nCác cơ sở y tế trong cụm vận chuyển chất thải\r\n\ny tế nguy hại tới cơ sở y tế xử lý cho cụm với tần suất sao cho đảm bảo về thời\r\n\ngian lưu giữ theo quy định.\n\n3. Tổng\r\n\nhợp Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái\n\nChi tiết\r\n\ntại Phụ lục 01 kèm theo.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n- Kinh\r\n\nphí sự nghiệp môi trường phân bổ cho Sở Y tế hoặc các nguồn hỗ trợ khác (nếu\r\n\ncó);\n\n- Nguồn\r\n\nkinh phí thu từ các cơ sở y tế xử lý theo mô hình cụm;\n\n- Kinh\r\n\nphí thường xuyên của các đơn vị (đối với các cơ sở xử lý tại chỗ). \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Y\r\n\ntế\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan có liên quan chỉ\r\n\nđạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch;\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn các\r\n\ncơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận\r\n\nchuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\nsố 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT , hướng dẫn chi tiết việc sử dụng các phương tiện vận\r\n\nchuyển thích hợp để tự vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở đến cơ sở xử\r\n\nlý cho cụm và các nội dung khác trong Kế hoạch.\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo\r\n\nvệ môi trường, việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế đặc biệt\r\n\nlà chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ,\r\n\nThông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ; \n\n- Kịp\r\n\nthời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế\r\n\ncông tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường trong việc xây dựng dự thảo Kế hoạch điều chỉnh, bổ\r\n\nsung trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành;\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan hướng dẫn xây dựng\r\n\nđơn giá xử lý chất thải y tế đối với các cơ sở y tế xử lý theo cụm; \n\n- Nghiên\r\n\ncứu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, bố trí kinh phí đầu tư xây dựng\r\n\ncác công trình xử lý chất thải y tế cho các cơ sở y tế chưa được đầu tư nhất là\r\n\nTrung tâm y tế các huyện Lục Yên, Trạm Tấu và Mù Cang Chải. \n\n- Tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế trên địa bàn theo mẫu quy định tại Phụ lục số 06 (B) ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT_BYT-BTNMT và gửi về Cục Quản lý môi\r\n\ntrường y tế, Bộ Y tế trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.\n\n2. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế và các cơ quan có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn\r\n\ntỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch;\n\n- Chủ trì\r\n\nhướng dẫn các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế nguy hại và các\r\n\nbiện pháp xử lý nước thải y tế phù hợp theo quy định, hướng dẫn của Bộ Y tế và\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường cho các cơ sở y tế không thuộc danh mục các cơ sở y\r\n\ntế xử lý theo mô hình cụm nêu trong Kế hoạch;\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế tổ chức tập huấn, hướng dẫn các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\r\n\nthực hiện việc thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải y tế\r\n\nnguy hại theo đúng quy định tại Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ,\r\n\nhướng dẫn chi tiết việc sử dụng các phương tiện vận chuyển thích hợp để tự vận\r\n\nchuyển chất thải y tế nguy hại từ cơ sở đến cơ sở xử lý cho cụm và các nội dung\r\n\nkhác trong Kế hoạch;\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường, việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế đặc biệt là chất\r\n\nthải y tế nguy hại theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT , Thông tư\r\n\nliên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ;\n\n- Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế xây dựng dự thảo Kế hoạch điều chỉnh, bổ sung khi có\r\n\nsự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc thực tế công tác quản lý chất thải\r\n\ny tế trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tổng\r\n\nhợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải nguy hại (bao gồm cả chất thải y tế) theo\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường phân\r\n\nbổ cho Sở Y tế hỗ trợ các cơ sở y tế trong công tác xử lý chất thải y tế nguy\r\n\nhại;\n\n- Phối\r\n\nhợp với Sở Y tế hướng dẫn xây dựng đơn giá xử lý chất thải y tế đối với các cơ\r\n\nsở y tế xử lý theo cụm.\n\n4. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh\r\n\nphí, đề xuất phương án để đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải y tế\r\n\nnguy hại cho các cơ sở y tế chưa được đầu tư theo thứ tự ưu tiên.\n\n5. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo\r\n\ncác cơ quan Báo, Đài địa phương, Cổng thông tin điện tử tỉnh tổ chức tuyên\r\n\ntruyền nội dung của Kế hoạch rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n6. Công\r\n\nan tỉnh\n\nTăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, giám sát kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm trong\r\n\nviệc thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các\r\n\ncơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Kịp thời thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Y tế để thực hiện công tác quản lý về chất thải y tế nguy hại.\n\n7. Báo\r\n\nYên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nTổ chức\r\n\nthông tin, tuyên truyền các nội dung của Kế hoạch trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng.\n\n8. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\nChỉ đạo\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác quản lý\r\n\nchất thải y tế nguy hại tại các cơ sở y tế trên địa bàn và việc thực hiện vận\r\n\nchuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế về cụm xử lý.\n\n9. Trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh\n\n- Thực\r\n\nhiện quản lý chất thải y tế theo đúng quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ,\r\n\nThông tư liên tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT và các văn bản quy phạm pháp luật khác\r\n\ncó liên quan;\n\n- Phân\r\n\ncông 01 Lãnh đạo phụ trách về công tác quản lý chất thải y tế và 01 khoa, phòng\r\n\nhoặc cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải y tế của cơ sở;\n\n- Lập và\r\n\nghi đầy đủ thông tin vào Sổ giao nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại\r\n\nPhụ lục 04 ban hành kèm theo Kế hoạch này (trừ\r\n\ntrường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải y tế), sử dụng Sổ giao nhận\r\n\nchất thải y tế nguy hại thay thế cho chứng từ chất thải y tế nguy hại khi\r\n\nchuyển giao;\n\n- Bố trí\r\n\nđủ kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài để thực hiện việc\r\n\nthu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế;\n\n- Thống\r\n\nnhất đơn giá xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trong cụm xử lý với cơ sở xử lý\r\n\ncho cụm theo hướng dẫn của Sở Y tế, Sở Tài chính;\n\n- Tổ chức\r\n\ntruyền thông, phổ biến pháp luật về quản lý chất thải y tế cho tất cả cán bộ,\r\n\nviên chức, hợp đồng và các đối tượng liên quan. Hằng năm, tổ chức đào tạo về\r\n\nquản lý chất thải y tế cho công chức, viên chức, người lao động của đơn vị và\r\n\ncác đối tượng có liên quan;\n\n- Báo cáo\r\n\nkết quả quản lý chất thải y tế của cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Kế hoạch này về Sở Y\r\n\ntế, Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo;\n\n- Các cơ\r\n\nsở y tế chưa có công trình xử lý chất thải y tế đã ký hợp đồng xử lý chất thải\r\n\ny tế với các cơ sở đã được đầu tư trước ngày thời điểm Kế hoạch này ban hành\r\n\nthì được tiếp tục thực hiện đến hết thời hiệu của hợp đồng.\n\n10. Trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại\r\n\ncho các cụm xử lý\n\nNgoài\r\n\nviệc thực hiện các quy định tại Mục 9, phần IV của Kế hoạch này, người đứng đầu\r\n\ncơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải rắn y tế nguy hại cho các cụm xử lý phải\r\n\nthực hiện các yêu cầu sau đây:\n\n- Thực\r\n\nhiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại theo nội dung trong Kế\r\n\nhoạch này;\n\n- Bảo đảm\r\n\ncác yêu cầu kỹ thuật về khu lưu giữ và thiết bị lưu giữ, thời gian lưu giữ, xử\r\n\nlý chất thải y tế nguy hại tiếp nhận từ các cơ sở y tế trong cụm hoặc các yêu\r\n\ncầu kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và thiết bị lưu chứa chất thải trên\r\n\nphương tiện vận chuyển theo quy định khi thực hiện thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải y tế từ các cơ sở y tế trong cụm xử lý.\n\nTrên đây\r\n\nlà Kế hoạch thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế nguy hại trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái. Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan nghiêm túc triển khai thực hiện để công tác quản lý chất thải y tế nguy\r\n\nhại trên địa bàn tỉnh đạt kết quả tốt, góp phần bảo vệ môi trường./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nTỔNG HỢP KẾ HOẠCH THU GOM, VẬN CHUYỂN\r\n\nVÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCông suất xử lý\n\nPhạm vi thực hiện\n\nĐơn vị thu gom, vận chuyển\n\nCTRNH\r\n\n (kg/ngày)\n\nNTYT\r\n\n (m3/ngày)\n\nI\n\nCác cụm xử lý chất thải y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.1\n\nTrên địa bàn thành phố Yên Bái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.1.1\n\nGiai đoạn trước khi Bệnh viện Đa khoa tỉnh (cơ sở mới) chính\r\n\n thức đi vào hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm\r\n\n 1: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái\n\nPhường Minh Tân, thành phố Yên Bái\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Chăm sóc sức\r\n\n khỏe sinh sản, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội,\r\n\n Trung tâm Pháp y và Trung tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n2\n\nCụm\r\n\n 2: Bệnh viện Tâm thần\n\nĐường Đá Bia, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái\n\n80\n\n50\n\nCủa cơ sở và trạm y tế các xã, phường: Minh Tân, Đồng\r\n\n Tâm, Yên Ninh, Minh Bảo, Yên Thịnh và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư\r\n\n nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n3\n\nCụm\r\n\n 3: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS\n\nPhường Nguyễn Phúc, thành phố Yên Bái\n\n80\n\n50\n\nCủa cơ sở và Bệnh viện 103, trạm y tế các xã, phường:\r\n\n Hồng Hà, Nguyễn Thái Học, Nguyễn Phúc, Nam Cường, Tuy Lộc và các phòng khám\r\n\n đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n4\n\nCụm\r\n\n 4: Bệnh viện Lao và bệnh Phổi\n\nXã Phúc Lộc, thành phố Yên Bái\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế các xã: Giới Phiên, Phúc Lộc, Văn\r\n\n Tiến, Văn Phú, Tân Thịnh của thành phố Yên Bái, trạm y tế xã Bảo Hưng của\r\n\n huyện Trấn Yên và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn\r\n\n các xã nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.1.2\n\nGiai đoạn sau khi Bệnh viện Đa khoa tỉnh (cơ sở mới) chính\r\n\n thức đi vào hoạt động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCụm\r\n\n 1: Cơ sở cũ của Bệnh viện Đa khoa tỉnh (dự kiến là Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh\r\n\n Yên Bái)\n\nPhường Minh Tân, thành phố Yên Bái\n\n250\n\n300\n\nCủa cơ sở và Bệnh viện Nội tiết, Trung tâm Chăm sóc sức\r\n\n khỏe sinh sản, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n6\n\nCụm\r\n\n 2A: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Yên Bái\n\nPhường Minh Tân, thành phố Yên Bái\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và Trung tâm Pháp Y, Trung tâm kiểm nghiệm\r\n\n thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm, trạm y tế các xã, phường: Minh Tân, Minh Bảo và\r\n\n các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu\r\n\n trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n6\n\nCụm\r\n\n 2B: Bệnh viện Tâm thần\n\nĐường Đá Bia, phường Minh Tân, thành phố Yên Bái\n\n80\n\n50\n\nCủa cơ sở và trạm y tế phường Yên Ninh và các phòng khám\r\n\n đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn phường Yên Ninh.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n7\n\nCụm\r\n\n 3: Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS\n\nPhường Nguyễn Phúc, thành phố Yên Bái\n\n80\n\n50\n\nCủa cơ sở và Bệnh viện 103, trạm y tế các xã, phường: Hồng Hà, Nguyễn\r\n\n Thái Học, Nguyễn Phúc, Nam Cường, Tuy Lộc và các phòng khám đa khoa, chuyên\r\n\n khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n8\n\nCụm 4A:\r\n\n Bệnh viện Lao và bệnh Phổi\n\nXã Phúc Lộc, thành phố Yên Bái\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế các xã, phường: Âu Lâu, Hợp Minh,\r\n\n Giới Phiên, Phúc Lộc của thành phố Yên Bái, trạm y tế xã Bảo Hưng của huyện\r\n\n Trấn Yên và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã,\r\n\n phường nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\n9\n\nCụm 4B:\r\n\n Bệnh viện Đa khoa tỉnh (cơ sở mới)\n\nXã Phúc Lộc, thành phố Yên Bái\n\n1.200\n\n800\n\nCủa cơ sở và trạm y tế các xã, phường: Văn Tiến, Văn Phú,\r\n\n Tân Thịnh, Yên Thịnh, Đồng Tâm của thành phố Yên Bái, các phòng khám đa khoa,\r\n\n chuyên khoa tư nhân trên địa bàn các xã, phường nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.2\n\nTrên\r\n\n địa bàn thị xã Nghĩa Lộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCụm\r\n\n 5: Bệnh viện Đa khoa khu vực Nghĩa Lộ\n\nPhường Pú Trạng, thị xã Nghĩa Lộ\n\n160\n\n250\n\nCủa cơ sở và Trung tâm y tế thị xã Nghĩa Lộ, trạm y tế\r\n\n các phường Trung Tâm, Cầu Thia, Pú Trạng, Tân An và các phòng khám đa khoa,\r\n\n chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị xã Nghĩa Lộ.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.3\n\nTrên địa bàn huyện Yên Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCụm\r\n\n 6: Trung tâm Y tế huyện Yên Bình\n\nThị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế thị trấn Yên Bình, trạm y tế các\r\n\n xã: Thịnh Hưng, Phú Thịnh, Đại Đồng, Văn Lãng và các phòng khám đa khoa,\r\n\n chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn Yên Bình và các xã nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.4\n\nTrên địa bàn huyện Văn Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCụm\r\n\n 7: Trung tâm Y tế huyện Văn Yên\n\nThị trấn Mậu A, huyện Văn Yên\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế thị trấn Mậu A, trạm y tế xã An\r\n\n Thịnh và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn\r\n\n Mậu A.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.5\n\nTrên địa bàn huyện Văn Chấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCụm\r\n\n 8: Bệnh viện Đa khoa huyện Văn Chấn (cơ sở điều trị ở Bệnh viện Đa khoa huyện\r\n\n Văn Chấn cũ)\n\nThị trấn Nông trường Trần Phú, huyện Văn Chấn\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế thị trấn Nông trường Trần Phú,\r\n\n trạm y tế các xã: Cát Thịnh, Tân Thịnh, Chấn Thịnh, Minh An, Thượng Bằng La\r\n\n và các phòng khám đa khoa, chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn Nông\r\n\n trường Trần Phú và các xã nêu trên.\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nI.6\n\nTrên địa bàn huyện Trấn Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCụm\r\n\n 9: Trung tâm Y tế huyện Trấn Yên\n\nThị trấn Cổ Phúc, huyện Trấn Yên\n\n160\n\n100\n\nCủa cơ sở và trạm y tế thị trấn Cổ Phúc, trạm y tế các\r\n\n xã: Nga Quán, Minh Quán, Hòa Cuông, Việt Thành và các phòng khám đa khoa,\r\n\n chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thị trấn Cổ Phúc và các xã nêu trên\n\nCác cơ sở trong cụm tự vận chuyển hoặc thuê đơn vị vận\r\n\n chuyển\n\nII\n\nĐơn vị tự xử lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh\r\n\n viện Đa khoa tỉnh Yên Bái - cơ sở cũ (từ nay đến trước khi chuyển sang cơ sở\r\n\n mới)\n\nSố 519, đường Yên Ninh, Phường Minh Tân, Tp. Yên Bái\n\n250\n\n300\n\nTại cơ sở\n\nCán bộ, nhân viên của cơ sở\n\n3\n\nBệnh\r\n\n viện Giao thông vận tải\n\nPhường Hồng Hà, Thành phố Yên Bái\n\n56.\n\n72\n\nTại cơ sở\n\nCán bộ, nhân viên của cơ sở\n\n4\n\nTrung\r\n\n tâm Y tế thành phố Yên Bái\n\nPhường Nguyễn Thái Học, thành phố Yên Bái\n\n160\n\n100\n\nTại cơ sở\n\nCán bộ, nhân viên của cơ sở\n\n5\n\nTrung\r\n\n tâm kiểm nghiệm thuốc - mỹ phẩm - thực phẩm\n\nPhường Yên Ninh, thành phố Yên Bái\n\n\n\n50\n\nTại cơ sở\n\nCán bộ, nhân viên của cơ sở\n\n6\n\nCác\r\n\n cơ sở y tế không thuộc các cơ sở xử lý theo mô hình cụm nêu tại mục 2.1.1 và\r\n\n chưa được đầu tư công trình xử lý chất thải đảm bảo theo quy định.\n\n\n\nTheo khối lượng phát sinh\n\n\n\nTại cơ sở\n\nCán bộ, nhân viên của cơ sở\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT KHU\r\n\nLƯU GIỮ CHẤT THẢI TẠI CƠ SỞ Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. Đối với các cơ\r\n\nsở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm cơ sở y tế và\r\n\nbệnh viện:\n\n1. Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập\r\n\nlụt, tránh được nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn chất lỏng ra bên ngoài khi\r\n\ncó sự cố rò rỉ,\r\n\nđổ\r\n\ntràn.\n\n2. Có phân chia các ô hoặc có dụng cụ, thiết bị lưu giữ riêng\r\n\ncho từng loại chất thải hoặc nhóm chất thải có cùng tính chất; từng ô, dụng cụ,\r\n\nthiết bị lưu chứa chất thải y tế nguy hại trong khu vực lưu giữ phải có biển dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa\r\n\nphù hợp với loại chất thải y tế nguy hại được lưu giữ theo Phụ lục số 03 của Kế\r\n\nhoạch này với kích thước phù hợp, dễ nhận biết;\n\n3. Có vật liệu hấp thụ (như cát khô hoặc mùn cưa) và xẻng để sử dụng trong\r\n\ntrường hợp rò rỉ,\r\n\nđổ tràn chất thải y tế nguy hại ở dạng lỏng.\n\n4. Có thiết bị phòng cháy chữa cháy theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền về phòng cháy chữa cháy.\n\n5. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ\r\n\nsinh sạch sẽ.\n\nII. Đối với các cơ\r\n\nsở y tế khác\n\n1. Có mái che cho khu vực lưu giữ; nền đảm bảo không bị ngập\r\n\nlụt, tránh được nước mưa chảy tràn từ bên ngoài vào, không bị chảy tràn\r\n\nchất lỏng ra bên ngoài khi có sự cố rò rỉ, đổ tràn.\n\n2. Phải bố trí vị trí phù hợp để đặt các dụng cụ, thiết bị lưu\r\n\nchứa chất thải y tế.\n\n3. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa phải phù hợp với từng loại chất thải và\r\n\nlượng chất thải phát sinh trong cơ sở y tế. Các chất thải khác nhau nhưng cùng áp\r\n\ndụng một phương pháp xử lý được lưu giữ trong cùng một dụng cụ, thiết bị lưu\r\n\nchứa.\n\n4. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải có nắp đậy kín, có biểu\r\n\nlượng loại chất thải lưu giữ theo đúng quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm\r\n\ntheo Kế hoạch này.\n\n5. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải phải thường xuyên vệ\r\n\nsinh sạch sẽ.\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nBIỂU TƯỢNG TRÊN BAO\r\n\nBÌ, DỤNG CỤ, THIẾT BỊ LƯU CHỨA CHẤT THẢI Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nCẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CHẤT GÂY ĐỘC TẾ BÀO\n\nCẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CHẤT GÂY BỆNH\n\nCẢNH BÁO CHUNG VỀ SỰ NGUY HIỂM CỦA CHẤT THẢI NGUY HẠI\n\n\n\nBIỂU TƯỢNG CHẤT THẢI TÁI CHẾ\n\nCẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CÁC CHẤT ĐỘC HẠI\n\nCẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHỨA CHẤT ĂN MÒN\n\n\n\nCẢNH BÁO VỀ CHẤT THẢI CÓ CHẤT DỄ CHÁY\n\n\n\nGhi chú: Trình bày, thiết kế và màu sắc của dấu hiệu cảnh báo chất\r\n\nthải nguy hại áp dụng theo các quy định trong TCVN 5053: 1990 .\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nMẪU SỔ GIAO NHẬN CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. Mẫu\r\n\nbìa sổ\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN \n\nTÊN CƠ SỞ Y TẾ\n\n----------------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSỔ GIAO NHẬN CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII. Nội\r\n\ndung ghi trong sổ\n\nNgày tháng năm\n\nLượng chất thải bàn giao (Kg)\n\nNgười giao chất thải (Ký ghi rõ họ và tên)\n\nNgười nhận chất thải (Ký ghi rõ họ và tên)\n\nChất thải lây nhiễm\n\nChất thải nguy hại khác\n\nTổng số\n\nSắc nhọn\n\nKhông sắc nhọn\n\nGiải phẫu\n\nChất thải A\n\nChất thải B\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng tháng...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Sổ giao\r\n\nnhận chất thải này được sử dụng thay thế cho chứng từ chất thải nguy hại đối\r\n\nvới cơ sở y tế xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm khi bàn giao chất thải;\r\n\nĐối với cơ sở y tế thuê đơn vị xử lý chất thải theo mô hình tập trung được sử\r\n\ndụng để theo dõi lượng chất thải bàn giao trong tháng làm cơ sở để xuất chứng\r\n\ntừ chất thải nguy hại hàng tháng;\n\n- Sổ bàn\r\n\ngiao chất thải được Chủ nguồn thải lập thành 02 Sổ, Chủ nguồn thải giữ 01 Sổ và\r\n\nCơ sở xử lý chất thải giữ 01 Sổ. Mỗi lần giao nhận chất thải giữa hai bên phải\r\n\nđiền đầy đủ thông tin và ký nhận giữa hai bên vào 02 sổ để theo dõi, đối chiếu\r\n\nvà quản lý;\n\n- Không\r\n\nđược tẩy xóa, sửa chữa các thông tin trong sổ.\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nMẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ\r\n\nĐỊNH KỲ CỦA CƠ SỞ Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 1433/QĐ-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nĐƠN VỊ CHỦ QUẢN………… \n\nTÊN CƠ SỞ Y TẾ……………\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……/……\n\n……, ngày... tháng... năm……\n\n\n\nBÁO CÁO KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ\n\n(Kỳ báo cáo: từ ngày 01/01/20…… đến ngày 31/12/20…...)\n\nKính gửi:\n\n- Sở Y\r\n\n tế; \n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nPhần 1.\r\n\nThông tin chung\n\n1.1. Tên cơ sở y tế (Chủ nguồn thải): ………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện\r\n\nthoại: Fax:\n\nMã số\r\n\nQLCTNH (Nếu không có thì thay bằng số Chứng minh nhân dân đối với cá nhân):\n\nTên người\r\n\ntổng hợp báo cáo: ………………………………………………………………………..\n\nĐiện\r\n\nthoại: …………………………; Email: ………………………………………………..\n\n1.2. Cơ\r\n\nsở phát sinh CTNH (trường hợp có nhiều hơn một thì trình bày từng cơ sở)\n\nTên cơ sở\r\n\n(nếu có)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện\r\n\nthoại: Fax: Email:\n\n1.3. Số\r\n\ngiường bệnh kế hoạch (nếu có): ……………; Số giường bệnh thực kê: ……………...\n\nPhần 2.\r\n\nTình hình chung về quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo\n\n2.1. Tình\r\n\nhình chung về quản lý chất thải y tế tại cơ sở y tế trong kỳ báo cáo:\n\n2.2. Thống\r\n\nkê chất thải y tế phát sinh và được xử lý trong kỳ báo cáo:\n\n(Trường\r\n\nhợp có nhiều hơn một cơ sở phát sinh chất thải y tế thì báo cáo lần lượt đối\r\n\nvới từng cơ sở y tế)\n\nTT\n\nLoại chất thải y tế\n\nMã CTNH\n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng chất thải phát sinh\n\nXử lý chất thải y tế\n\nChuyển giao cho đơn vị khác xử lý\n\nTự xử lý tại cơ sở y tế\n\nHình thức/Phương pháp xử lý (*)\n\nSố lượng\n\nTên và mã số QLCTNH\n\nSố lượng\n\n1\n\nChất\r\n\n thải lây nhiễm, gồm:\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChất\r\n\n thải lây nhiễm sắc nhọn\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nChất\r\n\n thải lây nhiễm không sắc nhọn\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nChất\r\n\n thải có nguy cơ lây nhiễm cao\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nChất\r\n\n thải giải phẫu\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChất\r\n\n thải nguy hại không lây nhiễm, gồm:\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nHóa\r\n\n chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nDược\r\n\n phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại từ nhà sản\r\n\n xuất\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThiết\r\n\n bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các kim loại\r\n\n nặng\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nChất\r\n\n hàn răng amalgam thải bỏ\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nChất\r\n\n thải nguy hại khác\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nChất\r\n\n thải y tế thông thường\n\n\n\nkg/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNước\r\n\n thải y tế\n\n\n\nm3/năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\r\n\n(*) Hình thức/phương pháp tự xử lý chất thải y tế tại cơ sở y tế:\n\n- Chất\r\n\nthải y tế nguy hại và chất thải y tế thông thường: KĐ (hấp ướt, vi sóng), C\r\n\n(Chôn lấp), LĐ (lò đốt 2 buồng). TC (đốt 1 buồng hoặc đốt thủ công), K (phương\r\n\npháp khác);\n\nTrường\r\n\nhợp một loại chất thải có áp dụng đồng thời trong kỳ báo cáo cả việc thuê xử lý\r\n\nvà tự xử lý thì cần ghi rõ hình thức và phương pháp xử lý cho từng trường hợp\r\n\ncụ thể.\n\n- Nước\r\n\nthải y tế: HTXLNT (xử lý qua hệ thống xử lý nước thải), KT (Không xử lý bằng hệ\r\n\nthống xử lý nước thải, chỉ khử trùng nước thải trước khi xả ra môi trường), KXL\r\n\n(Không xử lý, thải thẳng ra môi trường).\n\n2.3.\r\n\nThống kê xử lý chất thải y tế trong năm theo mô hình cụm cơ sở y tế (chỉ thực\r\n\nhiện đối với cơ sở y tế xử lý chất thải y tế cho cụm cơ sở y tế):\n\nTT\n\nLoại chất thải y tế\n\nLượng chất thải y tế nhận từ các cơ sở y tế trong cụm (kg/năm)\n\nPhạm vi xử lý (ghi tên các cơ sở y tế trong cụm)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\n\n\nPhần 3.\r\n\nKế hoạch quản lý chất thải y tế trong năm tiếp theo\n\nPhần 4.\r\n\nCác vấn đề khác\n\nPhần 5.\r\n\nKết luận, kiến nghị\n\n\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận: \n\n…\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ\n\n(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)\n\n\n\n", + "id": 10455 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104550.json b/contexts/context_104550.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f1fb39c70fc5ae4b67efcc9e54f457f839f43a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104550.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-82-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-218436.aspx", + "name": "Thong-bao-82-TB-TCHQ-nam-2014-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-218436", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 82/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC\r\n\nngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính\r\n\nvề việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 3931/TB-PTPLHCM-13\r\n\nngày 25/12/2013 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK,Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Silicon\r\n\n nguyên sinh dạng hòa tan (SR 1000-Polytrimethylhydrosiloxysilicate)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công\r\n\n ty TNHH Rohto - Mentholatum (Việt Nam), KCN Việt Nam - Singapore, tỉnh Bình\r\n\n Dương; MST: 3700239769\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 7776/NKD05 ngày 08/11/2013 Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore - Cục Hải quan\r\n\n Bình Dương\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Silicon nguyên sinh dạng bột (SR 1000-Polytrimethylhydrosiloxysilicate)\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: SR 1000\n\nTên gọi theo cấu tạo, công\r\n\n dụng: Silicon nguyên sinh dạng bột\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: SR\r\n\n 1000\n\nNhà sản xuất: Momentive\r\n\n Performance Materials Japan LLC; 113, Nishi-shinmachi, Ohta-shi, Gunma,\r\n\n Japan\n\nthuộc nhóm 39.10 \" Silicon\r\n\n dạng nguyên sinh\", mã số 3910.00.90 \"- Loại khác\" tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập\r\n\n khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- LĐ Tổng cục;\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Việt Nam Singapore - Cục Hải quan Bình Dương (đơn vị yêu cầu\r\n\n PTPL);\r\n\n - Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK (3b)\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 104550 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104551.json b/contexts/context_104551.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fba3b11fe8cf2d2104e327eba3a05e24d1d4492 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104551.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-5017-KH-UBND-ban-chap-hanh-cong-doan-lam-thoi-doanh-nghiep-trien-khai-thuc-hien-ND-96-2006-ND-CP-59464.aspx", + "name": "Ke-hoach-5017-KH-UBND-ban-chap-hanh-cong-doan-lam-thoi-doanh-nghiep-trien-khai-thuc-hien-ND-96-2006-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n *****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 5017/KH-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 27 tháng\r\n\n 11 năm 2007\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n96/2006/NĐ-CP NGÀY 14/09/2006 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH ĐIỀU 153 BỘ\r\n\nLUẬT LAO ĐỘNG VỀ BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN LÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP\n\nNgày 14/9/2006 Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2006/NĐ-CP\r\n\nhướng dẫn thi hành Điều 153 Bộ Luật Lao động về Ban Chấp hành Công đoàn lâm\r\n\nthời tại doanh nghiệp; Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã có Chỉ thị số 19-CT/TU ngày\r\n\n16/10/2007 về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng đối với tổ chức\r\n\nvà hoạt động Công đoàn tại doanh nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị định số 96/2006/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n- Tạo chuyển biến trong nhận thức và hành động của người lao\r\n\nđộng, người sử dụng lao động về mục đích và tầm quan trọng của việc phát triển\r\n\nđoàn viên, thành lập tổ chức cơ sở Công đoàn, Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời\r\n\ntheo Điều 153 của Bộ Luật Lao động;\n\n- Tập hợp đông đảo công nhân lao động (CNLĐ) tự nguyện gia\r\n\nnhập tổ chức Công đoàn; đẩy mạnh thành lập Công đoàn cơ sở (CĐCS), Ban Chấp\r\n\nhành Công đoàn lâm thời tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Củng cố tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động của CĐCS,\r\n\nthực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, vận động và giám sát việc thực\r\n\nhiện Điều 153 của Bộ Luật Lao động, quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của\r\n\nngười lao động và tập thể lao động;\n\n- Tổ chức quán triệt triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n96/2006/NĐ-CP của Chính phủ là trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố các sở, ban, ngành và của các doanh nghiệp.\n\nII. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN CÁC BƯỚC TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN:\n\nBước 1: Khảo sát tình hình, triển khai Nghị định số\r\n\n96/2006/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn (từ\r\n\ntháng 9 - 11/2007). \n\n1. Điều tra, khảo sát tình hình:\n\nCác sở, ban ngành có liên quan thường xuyên phối hợp\r\n\nvới Công đoàn cùng cấp tiến hành điều tra, khảo sát nắm chắc số lượng,\r\n\ntình hình việc làm, đời sống của người lao động, tình hình hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, làm căn cứ đề ra kế hoạch, lộ\r\n\ntrình thành lập CĐCS, hoặc chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời cho từng\r\n\ndoanh nghiệp, theo quy định của Bộ Luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ\r\n\nCông đoàn Việt Nam;\n\n2. Tổ chức hội nghị triển khai Nghị định số 96/2006/NĐ-CP (tháng 11 năm 2007)\n\nNội dung hội nghị: quán triệt Nghị định số 96/2006/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ, Thông tư liên tịch số 01/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH về hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số điều Nghị định số 96/2006/NĐ-CP, Chỉ thị số 19-CT/TU ngày 16/10/2007 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy; triển khai Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n96/2006/NĐ-CP của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập CĐCS, chỉ định Ban Chấp\r\n\nhành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp và các văn bản có liên quan đến thành\r\n\nlập CĐCS về quan hệ lao động, tiền lương, …\n\na) Hội nghị thứ nhất, thành phần: \n\nĐại diện lãnh đạo các Ban Tỉnh ủy, Liên đoàn Lao động tỉnh,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố; lãnh đạo các sở, ban ngành liên quan: Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bảo hiểm Xã hội tỉnh,\r\n\nLiên minh Hợp tác xã, Cục Thuế, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, lãnh đạo các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành: Nông nghiệp, Thủy sản, Xây dựng, Công nghiệp, Thương mại và Du\r\n\nlịch, Văn hoá - Thông tin, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, ...\n\nb) Hội nghị thứ hai:\n\nGiao cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Liên đoàn Lao động tỉnh mở hội nghị quán triệt Nghị định số\r\n\n96/2006/NĐ-CP cho các doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên.\n\nThành phần: \n\n- Phòng Nội vụ Lao động - Xã hội các huyện, thành phố và\r\n\nLiên đoàn Lao động các huyện, thành phố, Công đoàn ngành, Công đoàn Viên chức\r\n\ntỉnh.\n\n- Doanh nghiệp: Giám đốc, Phòng Tổ chức - Hành chính và\r\n\nngười đại diện lao động.\n\nBước 2: Tiến hành tổ chức thành lập CĐCS và chỉ định Ban\r\n\nChấp hành Công đoàn lâm thời trong các doanh nghiệp: \n\n- Tháng 12 năm 2007: thí điểm thành lập\r\n\nBan Chấp hành Công đoàn lâm thời: \n\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Thương mại Hoàn Cầu thuộc địa\r\n\nbàn thành phố Phan Rang -Tháp Chàm.\n\n+ Doanh nghiệp Muối Khánh Tường thuộc địa bàn huyện Ninh\r\n\nHải.\n\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Khai thác Chế biến\r\n\nlâm sản Sông Trà thuộc địa bàn huyện Ninh Sơn.\n\n+ Công ty trách nhiệm hữu hạn Hùng Đại Dương thuộc địa bàn\r\n\nhuyện Ninh Phước;\n\n- Từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2008, triển khai thành lập\r\n\nCĐCS hoặc chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại tất cả các doanh nghiệp\r\n\ncó đủ điều kiện (sau 6 tháng hoạt động và có từ 10 lao động trở lên);\n\n- Từ tháng 7 đến tháng 12/2008, Ban Chấp hành Công đoàn lâm\r\n\nthời trong doanh nghiệp tăng cường phát triển đoàn viên, thành lập CĐCS, tổ\r\n\nchức Đại hội chính thức nhiệm kỳ I. \n\nBước 3: Sơ kết, tổng kết: \n\n- Định kỳ 6 tháng một lần, họp sơ kết đánh giá kết quả việc\r\n\ntriển khai kế hoạch thực hiện Nghị định số 96/2006/NĐ-CP và đề ra giải pháp tổ\r\n\nchức thực hiện thời gian tới;\n\n- Quý I/2009, tổ chức tổng kết rút ra những mặt mạnh, mặt\r\n\nyếu, nguyên nhân tồn tại trong việc thực hiện Nghị định số 96/2006/NĐ-CP về\r\n\nthành lập CĐCS, chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp, đề\r\n\nra phương hướng kế hoạch, giải pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn tiếp theo;\r\n\nbiểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích. \n\nIII. ĐIỀU KIỆN VÀ CÔNG VIỆC CHỈ ĐỊNH BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN\r\n\nLÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP:\n\n1. Điều kiện chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời:\n\na) Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động từ 6 tháng trở lên, có\r\n\ntừ 5 đoàn viên trở lên nhưng chưa thành lập được CĐCS;\n\nb) Công đoàn cấp trên cơ sở trao đổi, tham khảo ý kiến người\r\n\nsử dụng lao động trước khi chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời.\n\n2. Công tác chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời: \n\na) Công tác tuyên truyền, kết nạp đoàn viên: Công đoàn cấp trên cơ sở thông báo\r\n\ncho người sử dụng lao động về kế hoạch tuyên truyền, vận động người lao động\r\n\ngia nhập Công đoàn; tiến hành các thủ tục kết nạp đoàn viên theo quy định của\r\n\nĐiều lệ Công đoàn Việt Nam;\n\nb) Công tác chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời: Công đoàn cấp trên thoả thuận với\r\n\nngười sử dụng lao động, quyết định thành lập CĐCS. Trường hợp chưa thành lập\r\n\nđược CĐCS thì ra quyết định chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời và Chủ\r\n\ntịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp theo quy định của Điều\r\n\nlệ Công đoàn Việt Nam.\n\n3. Thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời:\n\nTrong thời hạn 12 tháng, kể từ khi có quyết định chỉ định,\r\n\nBan Chấp hành Công đoàn lâm thời phải thực hiện tuyên truyền phát triển đoàn\r\n\nviên và đề nghị Công đoàn cấp trên ra quyết định thành lập CĐCS khi đủ điều\r\n\nkiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam. \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh phối hợp cùng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trong việc tổ chức triển khai Nghị định số 96/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2006 của Chính phủ. \n\n2. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tổ chức triển khai Kế hoạch này và kiểm tra\r\n\ntheo dõi, đôn đốc việc thực hiện./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 104551 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104552.json b/contexts/context_104552.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70d2f037c8ae16d24c95b77c42caf88cba3ab17f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104552.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Nghi-quyet-05-2009-NQ-HDND-xa-hoi-hoa-hoat-dong-y-te-Quang-Ngai-2009-2015-191997.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2009-NQ-HDND-xa-hoi-hoa-hoat-dong-y-te-Quang-Ngai-2009-2015-191997", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2009/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 21 tháng 4 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nXÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG Y TẾ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI GIAI ĐOẠN 2009-2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\nKHOÁ X - KỲ HỌP THỨ 19\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của\r\n\nChính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá và thể\r\n\ndục thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của\r\n\nChính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh\r\n\nvực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định số 1466/QĐ-TTg ngày 10/10/2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu\r\n\nchuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục-đào tạo, dạy\r\n\nnghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của\r\n\nChính phủ;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 868/TTr-UBND ngày 07/4/2009\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án xã hội hoá hoạt động y tế của\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009 - 2015, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã\r\n\nhội HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua Đề án về xã hội hoá hoạt\r\n\nđộng y tế của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2009 - 2015 với các nội dung chính sau:\n\n1. Mục tiêu chung: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa lãnh đạo các cấp chính quyền, các ban ngành, đoàn thể và toàn xã hội về xã\r\n\nhội hóa hoạt động y tế; phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân,\r\n\ntăng cường đầu tư ngân sách nhà nước và huy động các thành phần kinh tế, các tổ\r\n\nchức và cá nhân đầu tư cơ sở vật chất và chăm lo sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc\r\n\nsức khoẻ cho nhân dân; tạo điều kiện cho nhân dân, các đối tượng chính sách,\r\n\nngười nghèo, đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó\r\n\nkhăn được hưởng các chính sách và dịch vụ chăm sóc sức khoẻ ở mức độ ngày càng\r\n\ncao và thuận lợi nhất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Tiếp tục nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của\r\n\ncác cấp chính quyền, Mặt trận, Đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân về công\r\n\ntác xã hội hoá các hoạt động y tế; vận động toàn dân tham gia chăm sóc sức khoẻ\r\n\nbản thân, gia đình và cộng đồng.\n\nb) Sắp xếp lại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập theo\r\n\nnguyên tắc y tế công lập phải đóng vai trò chủ đạo, đủ khả năng giải quyết về cơ\r\n\nbản nhu cầu chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân trong tỉnh. Tăng\r\n\ncường đầu tư từ ngân sánh nhà nước và huy động các nguồn lực khác để hoàn thiện\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế trên địa bàn tỉnh, trong đó\r\n\nưu tiên đầu tư cơ sở y tế các huyện miền núi; tăng cường đầu tư cho các hoạt\r\n\nđộng y tế chuyên sâu, trong cả lĩnh vực chữa bệnh và y tế dự phòng.\n\nc) Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả quyền tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với\r\n\ncơ sở y tế công lập; xây dựng đề án từng bước chuyển các cơ sở y tế công lập\r\n\nsang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ dưới hình thức tự chủ hoàn toàn về\r\n\ntổ chức, nhân sự và tài chính.\n\nd) Khuyến khích phát triển các loại hình y tế ngoài công\r\n\nlập, gồm cơ sở khám, chữa bệnh; cơ sở y tế dự phòng; cơ sở cung cấp dịch vụ xét\r\n\nnghiệm, kiểm nghiệm vệ sinh an toàn thực phẩm, thuốc và mỹ phẩm; các loại hình\r\n\ndịch vụ phụ trợ trong các cơ sở y tế công lập.\n\ne) Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.\n\n3. Một số chỉ tiêu chủ yếu:\n\na) Đến năm 2010, các bệnh viện công lập của tỉnh hoàn thành\r\n\nviệc xây dựng Đề án chuyển sang hoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ và từng\r\n\nbước triển khai thực hiện. Đến năm 2012 có 4 bệnh viện công lập chuyển sang\r\n\nhoạt động theo cơ chế cung ứng dịch vụ dưới hình thức tự chủ hoàn toàn về tổ\r\n\nchức, nhân sự và tài chính.\n\nb) Khuyến khích việc thành lập các bệnh viện tư nhân và\r\n\ncác loại hình y tế ngoài công lập. Đến năm 2012 có ít nhất 01 bệnh viện đa khoa\r\n\nvà 01 bệnh viện chuyên khoa (ngoại-sản) tư nhân.\n\nc) Đạt tỷ lệ 19,5 giường bệnh/10.000 dân vào năm 2012,\r\n\ntrong đó có 10% giường bệnh thuộc bệnh viện tư nhân; 22 giường bệnh/10.000 dân vào\r\n\nnăm 2015, trong đó có 15% giường thuộc bệnh viện tư nhân.\n\nd) Tỷ lệ xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã: năm 2012 đạt\r\n\n50% (trong đó Trạm y tế xã miền núi đạt từ 8 đến 15%) vào năm 2015 đạt 100%.\n\ne) Tỷ lệ trạm y tế xã có bác sĩ: năm 2010 đạt 100%.\n\ng) Thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trước năm 2014\r\n\n(theo lộ trình của Luật Bảo hiểm y tế).\n\n4. Nhiệm vụ, giải pháp\n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhất trí các nhiệm vụ và giải pháp\r\n\nđã nêu trong Đề án. Bổ sung nhiệm vụ, giải pháp về chính sách nhân lực, trong\r\n\nđó có cơ chế chính sách để đến năm 2010 đạt chỉ tiêu 100% Trạm y tế xã có bác\r\n\nsỹ. Riêng giải pháp về cơ chế chính sách khuyến khích xã hội hóa, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo xây dựng cơ chế chính sách của tỉnh trên cơ sở Nghị định số\r\n\n69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ và Thông tư số 135/2008/TT-BTC ngày\r\n\n31/12/2008 của Bộ Tài chính, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định\r\n\ntại kỳ họp giữa năm 2009 để tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 2. Giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh hoàn\r\n\nchỉnh Đề án và thông qua Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành,\r\n\nđồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ\r\n\nhọp thứ 19 thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2009.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n", + "id": 104552 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104553.json b/contexts/context_104553.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6b9ca7eb73f3f3086aac6e841d9ab7c6968f644 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104553.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-955-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Khanh-Hoa-445290.aspx", + "name": "Quyet-dinh-955-QD-UBND-2020-phe-duyet-Quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Khanh-Hoa-445290", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 955/QĐ-UBND \n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 27 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1053/TTr-SNN ngày 13/4/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Lâm nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện được công bố\r\n\ntại Quyết định số 532/QĐ-UBND ngày 16/3/2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp Phát triển nông\r\n\nthôn; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tni hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh; Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng KSTTHC, HTh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 955/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP\n\n1. Phê duyệt, điều chỉnh, thiết kế\r\n\ndự toán công trình lâm sinh (đối với công trình lâm sinh thuộc dự án do Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện quyết định đầu tư): Mã số TTHC:\r\n\n1.007919, có 01 quy trình, thời gian giải quyết:\n\n- 17 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ (TH1);\n\n- 03 ngày làm việc đối với trường hợp\r\n\nkhông đạt yêu cầu (TH2).\n\nCơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nBước thực hiện\n\nTên bước thực hiện\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\nNội dung công việc\n\nBiểu mẫu/Kết quả\n\nThời gian (ngày)\n\nGhi chú\n\nUBND cấp huyện\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\nXem xét kiểm\r\n\n tra hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ đầy đủ, hợp lệ: Tiếp nhận hồ sơ, in Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả,\r\n\n chuyển bước tiếp theo.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ chưa đầy đủ, chính xác: Công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để công dân/tổ\r\n\n chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\n và kết thúc quy trình.\n\n- Trường hợp hồ\r\n\n sơ không đúng quy định: lập Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ và kết\r\n\n thúc quy trình.\n\n- Giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả (Mẫu số 01 -Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n 01/2018/TT-VPCP);\n\n- Phiếu yêu cầu\r\n\n bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. (Mẫu số 02-Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n 01/2018/TT-VPCP);\n\n- Phiếu từ chối\r\n\n tiếp nhận giải quyết hồ sơ (Mẫu số 03-Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n 01/2018/TT-VPCP);\n\n- Hồ sơ TTHC của\r\n\n công dân/tổ chức.\n\n0,5 ngày\n\n\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ\n\nPhòng Nông nghiệp và PTNT hoặc Phòng Kinh tế\n\nThẩm định hồ sơ\n\n\n\nTH1: 12 ngày\n\n\n\nTH2: 1,5 ngày\n\n\n\nBước 2.1\n\nXử lý hồ sơ\n\nChuyên viên\n\nTH1: Trường hợp\r\n\n đạt yêu cầu: Tổ chức thẩm định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh và có\r\n\n báo cáo thẩm định, dự thảo quyết định phê duyệt, chuyển bước tiếp theo.\n\nTH1:\n\n- Báo cáo thẩm\r\n\n định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (Mẫu số 02 Phụ lục III, Thông\r\n\n tư số 15/2019/TT-BNNPTNT).\n\n- Dự thảo Quyết\r\n\n định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (Mẫu số 03 Phụ\r\n\n lục III Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT).\n\nTH1: 10 ngày\n\n\n\nTH2: Trường hợp\r\n\n không đạt yêu cầu: Dự thảo văn bản trả lời.\n\nTH2: Dự thảo\r\n\n văn bản không đồng ý, nêu rõ lý do.\n\nTH2: 01 ngày\n\n\n\nBước 2.2\n\nXem duyệt\n\nLãnh đạo phòng\n\nTH1, TH2\n\nXem xét và phê\r\n\n duyệt văn bản, chuyến bước tiếp theo\n\nTH1:\n\n- Báo cáo thẩm\r\n\n định thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (Mẫu số 02 Phụ lục III Thông tư\r\n\n số 15/2019/TT-BNNPTNT).\n\n- Phê duyệt Dự\r\n\n thảo Quyết định phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh (Mẫu\r\n\n số 03 Phụ lục III Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT).\n\nTH1: 02 ngày\n\n\n\nTH2: Phê duyệt\r\n\n văn bản không đồng ý, nêu rõ lý do.\n\nTH2: 0,5 ngày\n\n\n\nBước 3\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nTH1, TH2 Ký duyệt\r\n\n văn bản\n\nTH1: Quyết định\r\n\n phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh.\n\nTH1: 4,5 ngày\n\n\n\nTH2: Văn bản\r\n\n không đồng ý, nêu rõ lý do.\n\nTH2: 01 ngày\n\n\n\nBước 4\n\nTrả kết quả\n\nVăn thư, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n- Vào sổ đóng dấu;\n\n- Trả kết quả.\n\nQuyết định phê\r\n\n duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh hoặc văn bản không đồng ý,\r\n\n nêu rõ lý do.\n\n\n\n\n\nHồ sơ lưu trữ tại\r\n\n UBND cấp huyện theo quy định hiện hành\n\nThành phần hồ\r\n\n sơ lưu:\n\n- Giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả;\n\n- Thông báo bổ\r\n\n sung hồ sơ (nếu có);\n\n- Thông báo từ\r\n\n chối giải quyết hồ sơ (nếu có);\n\n- Quyết định\r\n\n phê duyệt hồ sơ thiết kế, dự toán công trình lâm sinh;\n\n- Toàn bộ hồ sơ\r\n\n của tổ chức, công dân đã nộp.\n\n", + "id": 104553 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104554.json b/contexts/context_104554.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b8f956732a158dcce6b9aaa1dfebb3811f83293 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104554.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-752-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-nhom-dang-thanh-son-tinh-dien-2016-317787.aspx", + "name": "Thong-bao-752-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-nhom-dang-thanh-son-tinh-dien-2016-317787", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 752/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01\r\n\nnăm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về\r\n\nthủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số\r\n\n103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh tại\r\n\nthông báo số 89/TB-PTPL ngày 14 tháng 01 năm 2016 và đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như\r\n\nsau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Nhôm dạng\r\n\n thanh sơn tĩnh điện hàng mới 100% (mã V5532). (Mục 1 TK hải quan).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu:\n\nCông ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Âu;\n\nĐịa chỉ: KCN Nhơn Trạch 3, huyện Nhơn Trạch, tỉnh\r\n\n Đồng Nai.\n\nMST: 3600785524.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10053647893/A41 ngày 03/9/2015 tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư (Cục\r\n\n Hải quan thành phố Hồ Chí Minh).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Nhôm\r\n\n hợp kim ở dạng hình, mặt cắt ngang dạng hình (rỗng) đều nhau dọc theo chiều\r\n\n dài, chưa qua sơn, phủ mạ tráng. Kích thước: (52 x 52 x 96 x 6500)mm. \n\n5. Kết quả phân loại: Nhôm hợp kim ở dạng\r\n\n hình, mặt cắt ngang dạng hình (rỗng) đều nhau dọc theo chiều dài, chưa qua\r\n\n sơn, phủ mạ tráng. Kích thước: (52 x 52 x 96 x 6500)mm. \n\nThuộc nhóm 7604 “Nhôm ở dạng thanh, que và\r\n\n hình”, phân nhóm “- Bằng nhôm hợp kim”, phân nhóm 7604.21 “--\r\n\n Dạng hình rỗng”, mã số 7604.21.90 “--- Loại khác” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư (Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh);\r\n\n - Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và\r\n\n các Chi nhánh;\r\n\n - Công ty cổ phần vật liệu xây dựng Châu Âu; (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, huyện\r\n\n Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Tuân(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104554 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104555.json b/contexts/context_104555.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37eeaaab984b62588e0a4edad72c4067da5f08df --- /dev/null +++ b/contexts/context_104555.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-100-2005-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-mo-hinh-mot-cua-ho-tich-quoc-tich-ly-lich-Khanh-Hoa-287509.aspx", + "name": "Quyet-dinh-100-2005-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-mo-hinh-mot-cua-ho-tich-quoc-tich-ly-lich-Khanh-Hoa-2", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 100/2005/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n 2005\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐẾ ÁN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO MÔ HÌNH MỘT CỬA TRONG\r\n\nLĨNH VỰC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, LÝ LỊCH TƯ PHÁP CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Quy chế\r\n\nthực hiện cơ chế \"một cửa\" tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa\r\n\nphương ban hành kèm theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục\r\n\nhành chính theo mô hình một cửa trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư\r\n\npháp của Sở Tư pháp kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày, kể từ ngày ký.\n\nGiám đốc Sở Tư\r\n\npháp có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án đã được phê duyệt.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TIẾP NHẬN, GIẢI\r\n\nQUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 100/2005/QĐ-UB ngày\r\n\n29/12/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương I\n\nNHŨNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Hồ sơ, công việc thuộc các lĩnh\r\n\nvực sau đây được tiếp nhận, giải quyết theo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp:\n\n- Hộ tịch;\n\n- Quốc tịch;\n\n- Lý lịch tư\r\n\npháp.\n\nNhững công việc\r\n\nkhông thuộc chức năng, thẩm quyền của Sở Tư pháp, công dân, tổ chức có yêu cầu\r\n\ntự liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định.\n\nĐiều 2. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải\r\n\nquyết công việc thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này chỉ liên hệ\r\n\nvà nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc ban phòng Sở\r\n\nTư pháp. Cán bộ, công chức thuộc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chỉ tiếp nhận\r\n\nyêu cầu, công việc của tổ chức, công dân tại phòng làm việc của Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả.\n\nĐiều 3. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp được quy định như sau:\n\n1. Những công\r\n\nviệc thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này, tổ chức, công\r\n\ndân nộp hồ sơ và nhận lại kết quả giải quyết tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của tổ\r\n\nchức, công dân, kiểm tra số lượng giấy tờ và tính hợp lệ theo quy định, trình\r\n\nlãnh đạo Sở để chuyển cho các bộ phận chuyên môn tham mưu, xử lý theo chức năng\r\n\nvà thẩm quyền, bảo đảm thời gian giải quyết theo quy định.\n\nTrường hợp hồ sơ\r\n\nchưa hoàn chỉnh, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn tổ\r\n\nchức, công dân bổ túc hồ sơ. Việc hướng dẫn phải rõ ràng, đầy đủ trong một lần.\n\n2. Những công\r\n\nviệc không thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy định này mà thuộc chức\r\n\nnăng, thẩm quyền của Sở Tư pháp thì tổ chức, công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho\r\n\ncác phòng chuyên môn để giải quyết theo quy định hiện hành.\n\n3. Thời gian\r\n\ngiải quyết theo Quy định này là thời hạn tối đa, theo ngày làm việc tính từ\r\n\nthời điểm Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp có\r\n\nkết quả giải quyết sớm hơn ngày hẹn, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách\r\n\nnhiệm thông báo cho tổ chức, công dân đến nhận.\n\n4. Trong quá\r\n\ntrình giải quyết, nếu thấy cần thiết phải bổ túc hồ sơ hoặc xác minh thêm, bộ\r\n\nphận chuyên môn phụ trách hồ sơ phải báo cáo cho lãnh đạo Sở và báo cho Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả để thông báo bằng văn bản cho tổ chức, công dân hoàn\r\n\ntất thủ tục theo đúng quy định. Thông báo bổ túc hồ sơ hoặc xác minh thêm phải\r\n\nđược thực hiện trong khoảng không quá 1/3 thời hạn đã ghi trong biên nhận tính\r\n\ntừ thời điểm chính thức tiếp nhận hồ sơ và chỉ được phép thực hiện không quá\r\n\nmột (01) lần trong suốt quá trình giải quyết; không được yêu cầu bổ sung các\r\n\ngiấy tờ ngoài quy định.\n\nĐiều 4. Các văn bản có hiệu lực thi hành\r\n\ncủa Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến bản Quy định này trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có thay đổi thì Sở Tư pháp có trách nhiệm điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Không được tự ý đặt ra quy định\r\n\nhoặc yêu cầu tổ chức, công dân thực hiện các thủ tục ngoài các thủ tục được quy\r\n\nđịnh tại bản Quy định này; nghiêm cấm việc thu phí, lệ phí sai quy định hoặc\r\n\nkết hợp thu các khoản thu khác trong giải quyết công việc của tổ chức, công\r\n\ndân.\n\nĐiều 5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncó trách nhiệm giải thích, hướng dẫn tổ chức công dân thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh về hoàn chỉnh hồ sơ, tổ chức tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết cho\r\n\ntổ chức, công dân theo đúng quy định.\n\nCác bộ phận liên\r\n\nquan thuộc Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả để giải quyết công việc của tổ chức, công dân; xử lý hồ sơ các lĩnh vực\r\n\nthuộc thẩm quyền, chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả để trả cho tổ chức, công dân theo đúng thời gian quy định.\n\nChương II\n\nQUY TRÌNH TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA\n\nĐiều 6. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo cơ chế “một cửa” tại Sở Tư pháp tuân thủ Quy chế làm việc của Sở và theo\r\n\nquy trình sau:\n\n1. Sơ đồ\r\n\nquy trình:\n\n2. Quy trình\r\n\ntrên được thực hiện cụ thể như sau:\n\n(1) Tổ chức,\r\n\ncông dân có yêu cầu giải quyết công việc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả; đóng lệ phí; nhận phiếu biên nhận hoặc phiếu hướng dẫn bổ túc hồ sơ\r\n\n(trường hợp hồ sơ chưa đúng và đủ theo quy định).\n\nBộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả hướng dẫn tổ chức, công dân hoàn chỉnh hồ sơ nộp lệ phí;\r\n\ntrao biên nhận hồ sơ hoặc phiếu hướng dẫn bổ túc hồ sơ cho tổ chức, công dân,\r\n\nvào sổ theo dõi.\n\n(2) Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả chuyển hồ sơ cho bộ phận chuyên môn (kèm theo Phiếu chuyển)\r\n\nvà nhận lại hồ sơ theo Phiếu chuyển (6).\n\n(3) Bộ phận\r\n\nchuyên môn tham mưu xử lý hồ sơ theo chức năng và thẩm quyền, trình lãnh đạo Sở\r\n\ngiải quyết.\n\nTrường hợp cần\r\n\nthiết phải bổ túc hồ sơ, xác minh thêm (kể cả yêu cầu phỏng vấn) hoặc đề nghị\r\n\nniêm yết, bộ phận chuyên môn thụ lý hồ sơ chịu trách nhiệm dự thảo văn bản đính\r\n\nkèm trình lãnh đạo Sở và nhận lại kết quả (5) để chuyển cho bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\nLãnh đạo Sở\r\n\nchuyển Vãn phòng Sở hồ sơ đã được xử lý.\n\n(4a) Văn phòng\r\n\nSở chuyển và nhận lại hồ sơ từ các cơ quan có thẩm quyền liên quan. Tùy theo\r\n\nkết quả xử lý hồ sơ, Văn phòng Sở xử lý như sau:\n\n+ Nếu hồ sơ được\r\n\ngiải quyết thì tiếp tục chuyển tiếp theo trình tự quy định.\n\n- Chuyển hồ sơ\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh (7a) hoặc Bộ Tư pháp (8a) để giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền và nhận lại kết quả giải quyết (7b, 8b);\n\n- Gửi văn bản đề\r\n\nnghị xác minh hoặc văn bản đề nghị niêm yết đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan (9a) và nhận lại kết quả (9b);\n\n- Gửi thông báo\r\n\nbổ túc hồ sơ (hoặc thông báo phỏng vấn) cho tổ chức, công dân (10) để hoàn\r\n\nchỉnh hồ sơ và tiếp tục xử lý theo quy trình đã xác định.\n\n+ Nếu hồ sơ không được chấp thuận thì trình lãnh đạo Sở\r\n\nđể xử lý tiếp (4b).\n\n(6) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nnhận lại kết quả từ bộ phận chuyên môn tiến hành trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\ndân, thu biên nhận, vào sổ theo dõi (10).\n\n(10) Trả kết quả\r\n\ncho tổ chức, công dân, thu biên nhận, vào sổ theo dõi, chuyển bản lưu cho bộ\r\n\nphận chuyên môn để lưu trữ theo quy định (2).\n\nTrong quá trình\r\n\nlưu chuyển hồ sơ, tài liệu để xử lý theo quy trình “một cửa”, Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả phối hợp với văn thư để thực hiện chế độ quản lý công văn, tài\r\n\nliệu theo quy định; chủ động phối hợp với bộ phận chuyên môn tham mưu lãnh đạo\r\n\nSở tổ chức thực hiện các thủ tục về hộ tịch, quốc tịch, Lý lịch Tư pháp theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nTIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC HỘ TỊCH\n\nMục I. CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ\n\nĐiều 7. Cơ sở pháp lý để giải quyết các\r\n\ncông việc thuộc lĩnh vực hộ tịch:\n\n- Bộ luật Dân\r\n\nsự;\n\n- Luật Hôn nhân\r\n\nvà Gia đình năm 2000;\n\n- Nghi định số\r\n\n83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 của Chính phủ về đăng ký hộ tịch;\n\n- Thông tư số\r\n\n12/1999/TT-BTP ngày 25/06/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định của\r\n\nNghị định 83/NĐ-CP;\n\n- Nghị định số\r\n\n70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn\r\n\nnhân và Gia cảnh năm 2000;\n\n- Nghị định số\r\n\n77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ “Quy định chi tiết về đăng ký kết\r\n\nhôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH-10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn\r\n\nnhân và Gia đình năm 2000”;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\r\n\nhướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;\n\n- Nghị quyết số\r\n\n35/2000/QH-10 ngày 09/06/2000 của Quốc hội khóa X kỳ họp thứ 7 “Về việc thi\r\n\nhành Luật hôn nhân và Gia đình năm 2000”;\n\n- Nghị định số\r\n\n68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Hôn nhân và Gia định về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố\r\n\nnước ngoài;\n\n- Thông tư số\r\n\n07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n01/1999/TT-NG ngày 03/06/1999 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quy định thể lệ hợp\r\n\nthức hóa giấy tờ tài liệu;\n\n- Quyết định số\r\n\n57/2000/QĐ-BTC ngày 20/04/2000 của Bộ Tài chính về mức thu lệ phí hộ tịch;\n\n- Quyết định số\r\n\n1203/QĐ-TP-HT ngày 26/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu\r\n\nmẫu, sổ sách về quản lý, đăng ký hộ tịch;\n\n- Quyết định số\r\n\n15/2003/QĐ-BTP ngày 12/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành biểu\r\n\nmẫu, sổ Hộ tịch có yếu tố nước ngoài;\n\n- Chỉ thị số\r\n\n03/2005/CT-UBND ngày 25/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản\r\n\nlý Nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia cảnh có yếu tố nước ngoài;\n\n- Chỉ thị số\r\n\n13/2005/CT-UBND ngày 09/05/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc tăng\r\n\ncường quản lý Nhà nước đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước\r\n\nngoài;\n\n- Các văn bản\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\n\n- Các văn bản\r\n\npháp luật hiện hành khác.\n\nMục II. THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ LỆ PHÍ\n\nĐiều 8. Đăng ký kết hôn\n\nI - Đăng ký kết\r\n\nhôn giữa công dân việt Nam định cư tại nước ngoài hoặc người nước ngoài với\r\n\ncông dân Việt Nam (Điều 13 Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002)\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nKhi đăng ký kết\r\n\nhôn, hai bên nam nữ phải có mặt để nộp hồ sơ. Hồ sơ lập thành 02 bộ, mỗi bộ gồm\r\n\nnhững giấy tờ sau:\n\n1.1 Đối với công\r\n\ndân Việt Nam:\n\na) Tờ khai\r\n\nđăng ký kết hôn (có dán ảnh 4 x 6) theo mẫu quy định (Mẫu\r\n\nTP/HTNNg-2003-KH.l) có xác nhận chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú\r\n\ncó thời hạn (nếu không đăng ký hộ khẩu thường trú ở một nơi nào khác) về việc\r\n\nhiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;\n\nb) Giấy xác\r\n\nnhận của tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt Nam từ cấp tỉnh trở\r\n\nlên được cấp chưa quá 6 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại\r\n\nngười đó không mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh tâm thần nhưng chưa đến mức\r\n\nkhông có khả năng nhận thức được hành vi của mình;\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân;\n\nd) Bản sao Sổ\r\n\nhộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký\r\n\ntạm trú có thời hạn (nếu không đăng ký hộ khẩu thường trú ở một nơi nào khác);\n\nđ) Lý lịch cá\r\n\nnhân theo mẫu quy định (Mẫu TP/HTNNg-2003-KH.2);\n\n1.2. Đối với\r\n\nngười nước ngoài thường trú tại nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam:\n\na) Tờ khai\r\n\nđăng ký kết hôn (có dán ảnh 4 x 6) theo mẫu quy định (Mẫu TP/HTNNg-2003-KH.1)\r\n\ncó xác nhận chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ của:\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước nơi người đó định cư hoặc do Cơ quan đại diện Ngoại giao\r\n\nhoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam tại nước đó xác nhận (đối với công dân Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài).\n\n- Cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước nơi người đó có quốc tịch và thường trú xác nhận. Nếu pháp\r\n\nluật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc\r\n\nkhông cấp giấy tờ xác nhận về tình trạng hôn nhân, thì thay thế bằng văn bản\r\n\ntuyên thệ của người đó về việc hiện tại không có vợ hoặc không có chồng; hình\r\n\nthức của việc tuyên thệ phải phù hợp với pháp luật của nước đó (đối với người\r\n\nnước ngoài thường trú ở nước ngoài).\n\n- Đối với người\r\n\nnước ngoài thường trú tại Việt Nam, thì do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó\r\n\nthường trú xác nhận;\n\nb) Giấy xác\r\n\nnhận hiện tại đương sự không mắc bệnh tâm thần, hoặc mắc bệnh tâm thần\r\n\nnhưng chưa đền mức không có khả năng nhận thức được hành vi của mình, do tổ\r\n\nchức y tế chuyên khoa về tâm thần của nước ngoài nơi người đó thường trú xác\r\n\nnhận hoặc Giấy khám sức khỏe của tổ chức y tế chuyên khoa về tâm thần của Việt\r\n\nNam từ cấp tỉnh trở lên chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ;\n\nc) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;\n\nd) Bản sao Thẻ\r\n\nthường trú, Thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú;\n\nđ) Lý lịch cá\r\n\nnhân theo mẫu quy định. (Mẫu TP/HTNNg-2003-KH.2).\n\nNgoài các giấy\r\n\ntờ quy định trên đây, tùy trường hợp, hai bên nam nữ đăng ký kết\r\n\nhôn còn phải nộp giấy tờ tương ứng sau:\n\n- Đối với công\r\n\ndân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có\r\n\nliên quan trực tiếp đến bí mật quốc gia thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan,\r\n\ntổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết\r\n\nhôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật quốc gia hoặc\r\n\nkhông trái với quy định của ngành đó.\n\n- Đối với người\r\n\ntrước đây đã có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án,\r\n\nquyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật. Trong trường hợp bản án, quyết\r\n\nđịnh cho ly hôn của Tòa án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc\r\n\nloại phải ghi vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án,\r\n\nquyết định đó phải được ghi chú.\n\n- Đối với người\r\n\ntrước đây đã có vợ hoặc chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc\r\n\nbị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc\r\n\nngười chồng đó.\n\n- Đơn xin vắng\r\n\nmặt và Giấy ủy quyền cho người kia nộp hồ sơ đăng ký kết hôn trong trường hợp\r\n\ncó lý do khách quan mà một bên không thể có mặt để nộp hồ sơ trực tiếp (việc\r\n\nxem xét, chấp nhận các trường hợp Ủy quyền đăng ký kết hôn phải căn cứ Chỉ\r\n\nthị số 03/2005/CT-TTg ngày 25/02/2005 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị\r\n\nsố 30/2005/CT-UBND ngày 09/05/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n- Giấy xác nhận\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú trước khi xuất cảnh, trước khi chuyển\r\n\nhộ khẩu về tình trạng hôn nhân trong trường hợp trước khi xuất cảnh, trước khi\r\n\nchuyển hộ khẩu đã đủ tuổi kết hôn.\n\n- Giấy đổi tên\r\n\nhoặc giấy tuyên thệ về tên (đã được hợp pháp hóa lãnh sự) trong trường hợp có\r\n\nnhiều tên khác nhau.\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận có đủ năng lực kết hôn do Đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam cấp (đối với\r\n\nngười Việt Nam định cư tại Pháp hoặc công dân Pháp).\n\n- Giấy chứng\r\n\nnhận không ngăn cản kết hôn (đối với người Việt Nam định cư tại Anh Quốc hoặc\r\n\ncông dân Anh Quốc).\n\nGhi chú:\n\n- Giấy tờ do cơ\r\n\nquan, tổ chức nước ngoài cấp, công chứng, chứng thực đều phải được hợp pháp hóa\r\n\nlãnh sự theo đúng quy định của Thông tư số 01/1999/TT- BNG (trừ trường hợp miễn\r\n\nhợp pháp hóa lãnh sự được quy định trong Thông tư 07/2000/TT-BTP) và phải được\r\n\ndịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\n- Khi nộp hồ sơ\r\n\nđăng ký kết hôn, cả hai bên đương sự phải có mặt. Trong trường hợp có lý do chính\r\n\nđáng mà một bên không thể có mặt được thì phải có đơn xin vắng mặt và Ủy quyền\r\n\ncho bên kia nộp hồ sơ. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người\r\n\nthứ ba.\n\n2. Thời gian và\r\n\ntrình tự giải quyết:\n\na) Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30\r\n\nngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ . Trường hợp yêu cầu cơ\r\n\nquan Công an xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 20\r\n\nngày.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết:\n\n- Không quá 07\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n+ Niêm yết việc\r\n\nkết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp.\n\n+ Gửi công văn đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn của bên\r\n\nđương sự là công dân Việt Nam, nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam\r\n\nniêm yết việc kết hôn đó trong 7 ngày liên tục.\n\n+ Gửi Văn bản đề\r\n\nnghị cơ quan Công an xác minh (nếu có).\n\n- Không quá 01\r\n\nngày kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm gửi kết quả niêm yết về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị nê minh của Sở Tư pháp, cơ quan Công an\r\n\nhoàn tất việc xác minh và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết và nhận kết quả xác minh của cơ quan\r\n\nCông an (trường hợp yêu cầu xác minh), Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 06 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy\r\n\nchứng nhận kết hôn hoặc có văn bản từ chối đăng ký kết hôn (có nêu rõ lý do từ\r\n\nchối) và trả kết quả về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp\r\n\ntiến hành tổ chức Lễ đăng ký kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn (trừ\r\n\ntrường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian nhưng\r\n\nkhông quá 90 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn; hết thời hạn này mà\r\n\nđương sự mới yêu cầu tổ chức lễ đăng ký kết hôn thì phải làm thủ tục đăng ký\r\n\nkết hôn từ đầu).\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận văn bản từ chối đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp trả kết quả\r\n\ngiải quyết cho đương sự.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí: 500.000 đồng/01 trường hợp.\n\nII - Đăng ký kết\r\n\nhôn giữa người nước ngoài với nhau tại Việt Nam\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n02 bộ, (01 bộ chính và 01 bộ sao có thị thực) mỗi bộ gồm những giấy tờ sau:\n\na) Tờ khai\r\n\nđang ký kết hôn (có dán ảnh 4 x 6) theo mẫu (Mẫu TP/HTNNg-2003-KH.1) chưa\r\n\nquá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ;\n\nb) Giấy khai\r\n\nsinh hoặc giấy tờ có xác nhận ngày, tháng, năm sinh của các bên nam, nữ\r\n\n(trong trường hợp có nghi ngờ về độ tuổi kết hôn);\n\nc) Giấy xác\r\n\nnhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà người nước ngoài là công dân về\r\n\nviệc người đó có đủ điều kiện kết hôn và được phép kết hôn tại Việt Nam;\n\nTrong trường hợp\r\n\nngười nước ngoài thường trú tại Việt Nam hoặc sinh sống tại Việt Nam trước khi\r\n\nđủ 18 tuổi thì điểm c trên được thay thế bằng Giấy xác nhận của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi người đó thường trú.\n\nGhi chú: Các giấy tờ do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra\r\n\ntiếng Việt có công chứng.\n\n2. Thời gian và\r\n\ntrình tự giải quyết:\n\na) Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\nKhông quá 30\r\n\nngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hố sơ hợp lệ. Trường hợp yêu cầu cơ quan\r\n\nCông an xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài thêm không quá 20 ngày.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết:\n\n- Không quá 07\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n+ Niêm yết việc\r\n\nkết hôn trong 07 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp.\n\n+ Gửi công văn đề\r\n\nnghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam\r\n\nniêm yết việc kết hôn đó trong 7 ngày liên tục.\n\n+ Gửi Văn bản đề\r\n\nnghị cơ quan Công an xác minh (nếu có).\n\n- Không quá 01\r\n\nngày kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách\r\n\nnhiệm gửi kết quả niêm yết về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị xác minh của Sở Tư pháp, cơ quan Công an\r\n\nhoàn tất việc xác minh và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết hoặc nhận kết quả xác minh của cơ\r\n\nquan Công an, Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n06 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn hoặc có văn bản từ chối đăng ký kết hôn (có\r\n\nnêu rõ lý do từ chối) và trả kết quả giải quyết về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận kết hôn, Sở Tư pháp\r\n\ntiến hành tổ chức Lễ đăng ký kết hôn và trao Giấy chứng nhận kết hôn (trừ\r\n\ntrường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian nhưng\r\n\nkhông quá 90 ngày kể từ ngày ký Giấy chứng nhận kết hôn; hết thời hạn này mà\r\n\nđương sự mới yêu cầu tổ chức Lễ đăng ký kết hôn thì phải làm lại thủ lục đăng\r\n\nký kết hôn từ đầu).\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận văn bản từ chối đăng ký kết hôn, Sở Tư pháp trả kết quả\r\n\ngiải quyết cho đương sự.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n500.000 đồng/01 trường hợp.\n\nIII - Công nhận\r\n\nviệc kết hôn đã được tiến hành ở nước ngoài.\n\n(Điều 20 của\r\n\nNghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 quy định về việc công nhận việc kết hôn\r\n\nđã được tiến hành ở nước ngoài)\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ xin công\r\n\nnhận kết hôn, ly hôn lập thành 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao) nộp tại Bộ Tư\r\n\npháp, mỗi bộ gồm những giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\ncông nhận việc kết hôn theo mẫu;\n\nb) Giấy\r\n\nchứng nhận kết hôn do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;\n\nc) Các giấy tờ\r\n\nkhác cần thiết (nếu có).\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi Văn bản kèm 01 bộ bản sao\r\n\nhồ sơ lấy ý kiến Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp xem và có Văn bản nêu rõ ý\r\n\nkiến gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện\r\n\nviệc ghi sổ các thay đổi về hộ tịch hoặc có ban bản từ chối có nêu rõ lý do.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí: 50.000 đồng/01 trường hợp.\n\nIV - Đăng ký\r\n\nlại việc kết hôn cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ xin công\r\n\nnhận kết hôn lập thành 02 bộ (01 bộ chính và 01 bộ sao), mỗi bộ gồm những giấy\r\n\ntờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký lại việc kết hôn theo mẫu trình bày rõ lý do xin đăng ký lại, có\r\n\nxác nhận của hai người làm chứng.\n\nb) Các giấy\r\n\ntờ khác cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại kết hôn là đúng.\n\nc) Bản sao Chứng\r\n\nminh nhân dân, Hộ chiếu, hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: Không quá 07 ngày, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Trong thời hạn\r\n\n06 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tư pháp. Ủy ban nhân dân tỉnh ký\r\n\nGiấy chứng nhận kết hôn hoặc có văn bản không đồng ý nêu rõ lý do từ chối.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngày kể từ khi nhận kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp\r\n\ntrả kết quả cho tổ chức, công dân.\n\nTrong trường hợp\r\n\ncần xác minh thêm thì thời hạn kéo dài thêm không quá 7 ngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 9. Đăng ký việc nhận nuôi con nuôi\n\nI - Đăng ký nhận\r\n\nnuôi con nuôi trường hợp xin đích danh trẻ\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\n1.1. Hồ sơ của\r\n\nngười nước ngoài xin nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải được lập thành 02\r\n\nbộ, hồ sơ xin nhận con nuôi phải được nộp tại Cơ quan con nuôi quốc tế (Cục con\r\n\nnuôi quốc tế - Bộ Tư pháp) thông qua đường ngoại giao hoặc thông qua tổ chức\r\n\ncon nuôi của nước ngoài hữu quan được phép hoạt động tại Việt Nam (gọi tắt là\r\n\nVăn phòng con nuôi nước ngoài). Cơ quan con nuôi quốc tế chịu trách nhiệm về\r\n\ntính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ người xin nhận con nuôi theo quy định.\n\n1.2. Hồ sơ của\r\n\ntrẻ em được cho làm con nuôi được làm thành 04 bộ do gia đình hoặc trung tâm\r\n\nnộp theo yêu cầu của Sở Tư pháp gồm các giấy tờ sau đây:\n\na) Bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh của trẻ em;\n\nb) Giấy đồng\r\n\ný cho trẻ em làm con nuôi của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng nếu trẻ đang\r\n\nsống ở cơ sở nuôi dưỡng (Mẫu TP/HTNNg-2003-CN.2). Trong trường hợp trẻ em còn\r\n\ncha, mẹ đẻ thì còn phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ đẻ của trẻ em đó,\r\n\ntrừ trường hợp trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi, bị bỏ lại cơ sở y tế hoặc khi\r\n\ntrẻ em đó được đưa vào cơ sở nuôi dưỡng đã có giấy của cha mẹ đẻ đồng ý cho con\r\n\nlàm con nuôi hoặc cha mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành vi dân sự; Cha mẹ\r\n\nđẻ có quyền đồng ý cho trẻ em đang sống tại gia đình làm con nuôi (Mẫu\r\n\nTP/HTNNg-2003-CN.2a). Nếu cha hoặc mẹ đẻ của trẻ em đã chết hoặc bị tuyên bố là\r\n\nđã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì chỉ cần sự đồng ý của người kia.\r\n\nTrong trường hợp cả cha và mẹ đẻ của trẻ em đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết\r\n\nhoặc mất năng lực hành vi dân sự thì phải có sự đồng ý của người giám hộ của\r\n\ntrẻ em đó.\n\nc) Giấy xác\r\n\nnhận của tổ chức y tế từ cấp huyện trở lên về tình trạng sức khỏe của trẻ\r\n\nem, trong đó ghi rõ tình trạng đặc biệt (nếu có);\n\nd) Hai ảnh màu\r\n\ncủa trẻ em, chụp toàn thân cỡ 10 x 15cm hoặc 9 x 12cm.\n\nNgoài các giấy\r\n\ntờ quy định trên đây, tùy từng trường hợp, hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi còn phải\r\n\ncó giấy tờ tương ứng sau đây:\n\n- Biên bản\r\n\nxác nhận về việc trẻ em bị bỏ rơi, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị bỏ rơi;\n\n- Biên bản\r\n\nxác nhận về việc trẻ em bị bỏ lại cơ sở y tế, nếu trẻ em đó có nguồn gốc bị\r\n\nbỏ lại cơ sở y tế;\n\n- Bản sao giấy\r\n\nchứng tử của cha, mẹ đẻ của trẻ em, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó đã chết\r\n\nhoặc bị tuyên bố là đã chết;\n\n- Bản sao bản\r\n\nán, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án tuyên bố cha, mẹ đẻ của trẻ\r\n\nem mất năng lực hành vi dân sự, nếu cha, mẹ đẻ của trẻ em đó mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự;\n\n- Giấy đồng ý\r\n\nlàm con nuôi của bản thân trẻ em, nếu trẻ em được nhận làm con nuôi từ đủ chín\r\n\n(09) tuổi trở lên;\n\n- Bản sao sổ Hộ\r\n\nkhẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở\r\n\ntrong nước); Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú tại Việt Nam)\r\n\ncủa cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ đang nuôi dưỡng trẻ em, nếu thuộc trường hợp\r\n\ntrẻ em đang sống tại gia đình được xin đích danh làm con nuôi.\n\nGhi chú: Giấy tờ do cơ\r\n\nquan, tổ chức nước ngoài cấp, công chứng, chứng thực đều phải được hợp pháp hóa\r\n\nlãnh sự theo đúng quy định của Thông tư số 01/1999/TT-BNG (trừ trường hợp miễn\r\n\nhợp pháp hóa lãnh sự được quy định trong Thông tư 07/2000/TT-BTP) và phải được\r\n\ndịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng theo quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Thời gian và\r\n\ntrình tự giải quyết:\n\na) Thời hạn giải\r\n\nquyết việc nhận con nuôi trong trường hợp xin đích danh trẻ em là 120 ngày, kể\r\n\ntừ ngày Cục con nuôi quốc tế - Bộ Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người xin\r\n\nnhận con nuôi. Trong trường hợp phải yêu cầu xác minh thì thời hạn được kéo dài\r\n\nthêm 30 ngày.\n\nb) Thời gian\r\n\ngiải quyết tính từ khi Sở Tư pháp nhận văn bản của Cục con nuôi quốc tế là 110\r\n\nngày (không tính thời gian xác minh của cơ quan công an và người xin nhận con\r\n\nnuôi xin gia hạn thời gian có mặt để hoàn tất thủ tục), trình tự như sau:\n\n- Không quá 02\r\n\nngày kể từ ngày nhận văn bản của Cục con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng trẻ em hoặc cha mẹ, người giám hộ của trẻ em\r\n\nlàm hồ sơ của trẻ em.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, nếu đồng ý cho trẻ em\r\n\nlàm con nuôi thì người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ\r\n\ncủa trẻ em có trách nhiệm hoàn tất 04 bộ hồ sơ của trẻ em và nộp cho Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n22 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của trẻ em, Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n+ Kiểm tra toàn bộ\r\n\ngiấy tờ trong hồ sơ của trẻ em; nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì yêu\r\n\ncầu cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em bổ sung, hoàn\r\n\nthiện hồ sơ;\n\n+ Thẩm tra về tính\r\n\nhợp pháp của toàn bộ giấy tờ trong hồ sơ của trẻ em;\n\n+ Xác minh, làm rõ\r\n\nvề nguồn gốc của trẻ em;\n\n+ Gửi văn bản báo\r\n\ncáo, kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em cho Cơ quan con nuôi quốc tế.\n\nTrong trong\r\n\ntrường hợp xét thấy trẻ em có nguồn gốc không rõ ràng hoặc có vấn đề khác trong\r\n\nhồ sơ của trẻ em cần xác minh thuộc chức năng của cơ quan Công an thì Sở Tư\r\n\npháp có công văn nêu rõ vấn đề cần xác minh, kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em\r\n\ngửi cơ quan Công an cùng cấp đề nghị xác minh.\n\nTrong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được công văn của Sở Tư pháp, cơ quan Công an có trách\r\n\nnhiệm xác minh vấn đề được yêu cầu và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản báo cáo và hồ sơ trẻ em của Sở Tư pháp.\r\n\nCơ quan con nuôi quốc tế có trách nhiệm xử lý hồ sơ theo chức năng, thẩm quyền\r\n\nvà gửi công văn nêu rõ ý kiến kèm theo 01 bộ hồ sơ của người xin nhận con nuôi\r\n\ncho Sở Tư pháp hoặc đề nghị bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ (nếu hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nhợp lệ).\n\n- Không quá 02\r\n\nngày kể từ ngày nhận được công văn trả lời của Cơ quan con nuôi quốc tế kèm\r\n\ntheo hồ sơ của người xin nhận con nuôi, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận\r\n\ncon nuôi đến Việt Nam để hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp, người xin nhận con nuôi\r\n\nphải có mặt tại Việt Nam để hoàn tất thủ tục xin nhận con nuôi.\n\nNếu vì lý do\r\n\nkhách quan mà người xin nhận con nuôi không thể có mặt trong thời gian đó thì\r\n\nphải có văn bản đề nghị Sở Tư pháp cho gia hạn thời gian gia hạn không quá 60\r\n\nngày.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n03 ngày kể từ ngày người xin nhận con nuôi nộp lệ phí và ký bản cam kết thông\r\n\nbáo tình hình phát triển của con nuôi, Sở Tư pháp báo cáo kết quả thẩm tra và\r\n\nđề xuất ý kiến, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, kèm theo 01 bộ hồ sơ của\r\n\ntrẻ em và 01 bộ hồ sơ của người xin nhận con nuôi.\n\n- Trong thời\r\n\nhạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trình của Sở Tư pháp và hồ sơ kèm\r\n\ntheo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định cho nhận trẻ làm con nuôi\r\n\nhoặc có văn bản thông báo cho người xin nhận con nuôi và Cơ quan con nuôi quốc\r\n\ntế, trong đó nêu rõ lý do từ chối và trả lại hồ sơ cho Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định, trừ trường hợp có lý do\r\n\nchính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời gian, Sở Tư pháp tiến hành trao\r\n\nQuyết định cho nhận trẻ em làm con nuôi cho các bên đương sự.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng/01trường hợp.\n\nII - Đăng ký\r\n\nnhận nuôi con nuôi trường hợp chưa xác định trẻ\n\n1. Quy\r\n\ntrình thủ tục:\n\na) Người xin\r\n\nnhận nuôi con nuôi nộp đơn gửi Cục con nuôi quốc tế - Bộ Tư pháp. Cục con nuôi\r\n\nquốc tế gửi công văn kèm theo bản chụp đơn của người xin nhận con nuôi cho Sở\r\n\nTư pháp nơi người xin nhận con nuôi có nguyện vọng để xem xét giới thiệu trẻ\r\n\nem.\n\nb) Trong thời\r\n\nhạn 15 ngày kể từ ngày nhận được công văn của Cục con nuôi quốc tế, Sở Tư pháp\r\n\ncó công văn đề nghị Cơ sở nuôi dưỡng xác định trẻ em có đủ điều kiện, phù hợp\r\n\nvới nguyện vọng của người xin nhận con nuôi để giới thiệu làm con nuôi và trả\r\n\nlời bằng văn bản cho Cục con nuôi quốc tế.\n\nTrong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận được công văn đề nghị của Sở Tư pháp, Cơ sở nuôi dưỡng\r\n\ncó trách nhiệm xác định trẻ em để giới thiệu làm con nuôi và có công văn trả\r\n\nlời kết quả cho Sở Tư pháp.\n\nc) Trong thời\r\n\nhạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Cục con nuôi\r\n\ncó trách nhiệm thông báo cho người xin nhận con nuôi về kết quả giới thiệu trẻ\r\n\nem làm con nuôi.\n\nd) Trong thời\r\n\nhạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Cục con nuôi quốc tế, người xin\r\n\nnhận con nuôi phải trả lời bằng văn bản cho Cục con nuôi quốc tế về việc đồng ý\r\n\nhay không đồng ý nhận trẻ em được giới thiệu làm con nuôi.\n\n- Nếu người xin\r\n\nnhận con nuôi đồng ý thì Cục con nuôi quốc tế có công văn đề nghị Sở Tư pháp\r\n\nhướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng làm hồ sơ của trẻ em.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp người xin nhận con nuôi từ chối nhận trẻ em đã được giới thiệu thì Cục con\r\n\nnuôi quốc tế có công văn thông báo cho Sở Tư pháp để Sở Tư pháp thông báo lại\r\n\ncho cơ sở nuôi dưỡng.\n\nđ) Sau khi Sở Tư\r\n\npháp nhận được công văn của Cục con nuôi quốc tế, trình tự, thủ tục tiếp theo\r\n\ntiến hành như đối với trường hợp xin đích danh trẻ (mục I Điều này).\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\na) Tính từ lúc Cục con nuôi quốc tế\r\n\nnhận văn bản đồng ý của người xin nhận con nuôi là 120 ngày, nếu xác minh thêm\r\n\nthì thời gian kéo dài thêm là 30 ngày.\n\nb) Thời gian\r\n\ngiải quyết tính từ khi Sở Tư pháp nhận được văn bản của Cục con nuôi quốc tế đề\r\n\nnghị hướng dẫn cơ sở nuôi dưỡng làm hồ sơ trẻ em là 110 ngày (không tính\r\n\nthời gian xác minh và người xin nhận con nuôi gia hạn thời gian có mặt để hoàn\r\n\ntất thủ tục).\n\n(Trình tự các\r\n\nbước tiến hành như đối với trường hợp xin đích danh trẻ, khoản 2 phần I điều\r\n\nnày)\n\n3. Lệ phí:\r\n\n1.000.000 đồng/01 trường hợp.\n\nIII - Công nhận\r\n\nviệc nuôi con nuôi đã được đăng ký ở nước ngoài\n\n(Quy định tại\r\n\nĐiều 57 của Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 về Công nhận việc nuôi con\r\n\nnuôi đã được tiến hành ở nước ngoài)\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n2 bộ, mỗi bộ gồm những giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin công nhận việc nuôi con nuôi theo mẫu quy định;\n\nb) Quyết định\r\n\ncông nhận việc nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp có hợp\r\n\npháp hóa lãnh sự;\n\nc) Các giấy\r\n\ntờ cần thiết khác (nếu có).\n\nGhi chú: Tất cả các giấy\r\n\ntờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa và dịch ra\r\n\ntiếng Việt có công chứng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản kèm 01 bộ bản sao\r\n\nhồ sơ lấy ý kiến Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp xem xét và có văn bản nêu\r\n\nrõ ý kiến gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện\r\n\nviệc ghi sổ các thay đổi về hộ tịch hoặc có văn bản từ chối có nêu rõ lý do.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n50.000 đồng/01 trường hợp.\n\nIV - Đăng ký lại\r\n\nviệc nhận nuôi con nuôi cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n2 bộ, mỗi bộ gồm những giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin đăng ký lại việc nuôi con nuôi theo mẫu quy định;\n\nb) Bản sao Hộ chiếu, chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\nc) Các giấy\r\n\ntờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại là đúng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 15 ngày, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh;\n\n- Trong thời hạn\r\n\n6 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh ký\r\n\nQuyết định công nhận nuôi con nuôi hoặc có văn bản không đồng ý nêu rõ lý do từ\r\n\nchối.\n\nTrong trường hợp\r\n\ncần xác minh thêm, thì thời hạn kéo dài thêm không quá 7 ngày.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngày kể từ khi nhận kết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp\r\n\ntrả kết quả cho tổ chức, công dân.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng (5.000 đồng/bản sao).\n\nĐiều 10. Nhận cha, mẹ, con\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nnhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định);\n\nb) Bản sao Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), Hộ chiếu hoặc\r\n\ncác giấy tờ hợp lệ có giá trị thay thế (đối với người nước ngoài và công dân\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài) của người nhận và người được nhận là cha, mẹ,\r\n\ncon.\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh của người được nhận là con trong trường hợp xin nhận con; của\r\n\nngười nhận cha, mẹ trong trường hợp xin nhận cha, mẹ.\n\nd) Các giấy\r\n\ntờ, tài liệu cần thiết hoặc chứng cứ (nếu có) để chứng minh giữa người nhận\r\n\nvà người được nhận có quan hệ cha, mẹ, con (như: hình ảnh, vi sa về nước hoặc\r\n\nxác nhận tạm trú thời điểm sống chung tại Việt Nam…).\n\nđ) Bản sao Sổ\r\n\nhộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với công dân Việt Nam\r\n\nthường trú ở trong nước), Thẻ thường trú (đối với người nước ngoài thường trú\r\n\ntại Việt Nam) của người được nhận là cha, mẹ, con.\n\n2. Thời gian và\r\n\ntrình tự giải quyết:\n\na) Thời hạn giải\r\n\nquyết: không quá 45 ngày, kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong\r\n\ntrường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 20 ngày.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết:\n\n- Không quá 07\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n+ Niêm yết việc\r\n\nxin nhận cha, mẹ, con trong 15 ngày liên tục tại trụ sở Sở Tư pháp.\n\n+ Gửi công văn\r\n\nđề nghị Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con\r\n\nniêm yết việc xin nhận cha, mẹ, con đó trong 15 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\n+ Gửi văn bản đề\r\n\nnghị cơ quan Công an xác minh (nếu cần thiết).\n\n- Không quá 07\r\n\nngày kể từ khi kết thúc thời hạn niêm yết và nhận được kết quả xác minh (trường\r\n\nhợp đề nghị xác minh), Sở Tư pháp hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Trong thời 7\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ký Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con hoặc có văn bản không đồng\r\n\ný nêu rõ lý do từ chối gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n7 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công nhận việc nhận cha,\r\n\nmẹ, con (trừ trường hợp có lý do chính đáng mà đương sự có yêu cầu khác về thời\r\n\ngian) Sở tư pháp tiến hành trao Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con cho\r\n\ncác bên đương sự.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí: 1.000.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 11. Đăng ký khai sinh\n\nI - Đăng ký khai\r\n\nsinh đúng hạn\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\n(Điều 69 Nghị\r\n\nđịnh 83/1998/NĐ-CP ngày 10/10/1998 quy định về Thủ tục đăng ký khai sinh)\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký khai sinh (mẫu TP/HT-1999-A.5);\n\nb) Giấy chứng\r\n\nsinh;\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu có);\n\nd) Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam;\n\nTrong trường hợp\r\n\ntrẻ có cha hoặc mẹ là người công dân Việt Nam sinh sống tại Việt Nam còn người\r\n\nkia là người nước ngoài thì được thay thế bằng hộ khẩu của cha hoặc mẹ là công\r\n\ndân Việt Nam.\n\ne) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi khai\r\n\nsinh.\n\nGhi chú: Xác định quốc\r\n\ntịch:\n\n- Trường hợp 1:\r\n\nNếu cha mẹ là người nước ngoài có quốc tịch khác nhau thì phải có văn bản thỏa\r\n\nthuận của cha mẹ về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Văn bản thỏa thuận phải có\r\n\nxác nhận của cơ quan có thẩm quyền mà trẻ mang quốc tịch.\n\n- Trường hợp 2:\r\n\nTrẻ em sinh ra tại Việt Nam mà chỉ có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam đang cư\r\n\ntrú tại Việt Nam, còn người kia là công dân nước ngoài thì phải có văn bản thỏa\r\n\nthuận về việc lựa chọn quốc tịch cho con của cha mẹ. Nếu chọn quốc tịch\r\n\nViệt Nam thì trẻ có quốc tịch Việt Nam, nếu chọn quốc tịch nước ngoài cho con\r\n\nthì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của\r\n\nnước mà trẻ em mang quốc tịch về việc lựa chọn quốc tịch cho con là phù hợp với\r\n\npháp luật của nước đó. Văn bản xác nhận phải được hợp pháp hóa, dịch ra tiếng\r\n\nViệt có công chứng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 07 ngày, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngày kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ký và cấp một bản chính Giấy khai sinh cho trẻ em, gửi kết quả về Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Không quá 01\r\n\nngày kể từ khi nhận kết quả giải quyết từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trả\r\n\nkết quả giải quyết cho đương sự.\n\nTrong trường hợp\r\n\ncần xác minh thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n25.000 đồng/01 bản chính.\n\n5.000 đồng/01\r\n\nbản sao.\n\nII - Đăng ký\r\n\nkhai sinh quá hạn\n\n1. Thủ tục:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký khai sinh quá hạn (mẫu TP/HT-1999-A.3) trình bày rõ lý do xin đăng\r\n\nký quá hạn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã xảy ra sự kiện sinh\r\n\nvà có 2 người làm chứng;\n\nb) Giấy chứng\r\n\nsinh;\n\nc) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\nd) Các giấy\r\n\ntờ cần thiết chứng minh việc đăng ký quá hạn là đúng sự thật.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: như tại điểm 2 phần I Điều này\n\n3. Lệ phí:\r\n\n25.000 đồng/01 bản chính.\n\n5.000 đồng/01\r\n\nbản sao.\n\nIII - Đăng ký\r\n\nlại việc sinh\n\n1. Về thủ lục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký lại việc sinh (mẫu TP/HT-1999-A.4);\n\nb) Các giấy\r\n\ntờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký lại là đúng;\n\nc) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.\n\nGhi chú: Trong trường hợp\r\n\nđương sự không thể về nước để trực tiếp làm thủ tục xin đăng ký quá hạn việc\r\n\nsinh hoặc đăng ký lại việc sinh thì có thể Ủy quyền cho thân nhân ở trong nước\r\n\nthực hiện. Văn bản Ủy quyền phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra\r\n\ntiếng Việt có công chứng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: như tại điểm 2 phần I Điều này 3.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n50.000 đồng/01 bản chính.\n\n5.000 đồng/01\r\n\nbản sao.\n\nĐiều 12. Đăng ký khai tử và đăng ký lại\r\n\nviệc tử\n\nI - Đăng ký khai\r\n\ntử\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký khai tử (mẫu TP/HT-1999-C.6) của thân nhân người chết hoặc của cá\r\n\nnhân, tổ chức có liên quan;\n\nb) Giấy báo\r\n\ntử;\n\n- Trong trường\r\n\nhợp người chết có nghi vấn phải có văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ\r\n\nquan công an có thẩm quyền.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp người chết do bệnh dịch phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan y tế có\r\n\nthẩm quyền.\n\nc) Bản sao chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc Hộ chiếu của người đi khai;\n\nd) Bản sao Giấy\r\n\nchứng nhận tạm trú tại Khánh Hòa của người chết;\n\ne) Hộ chiếu\r\n\nhoặc giấy tờ tùy thân khác của người chết;\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 07 ngày, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n01 ngây kể từ lúc nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ký và cấp một bản chính Giấy chứng tử, gửi kết quả về Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 01\r\n\nngày kể từ khi nhận kết quả giải quyết từ Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trả\r\n\nkết quả cho đương sự.\n\nTrong trường\r\n\nhợp cần xác minh thêm, thì thời hạn kéo dài không quá 7 ngày.\n\n3. Lệ phí: Không\r\n\nthu lệ phí.\n\nII - Đăng ký\r\n\nkhai tử quá hạn\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký khai tử quá hạn (mẫu TP/HT-1999-C.4); trình bày rõ lý do quá\r\n\nhạn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã xảy ra sự kiện tử và của 2\r\n\nngười làm chứng;\n\nb) Giấy báo\r\n\ntử;\n\nc) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi khai\r\n\ntử;\n\nd) Các giấy tờ cần thiết\r\n\nchứng minh việc đăng ký quá hạn là đúng sự thật.\n\n2. Thời gian\r\n\nthực hiện: như tại điểm 2 phần 1 Điều này.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n25.000 đồng /01trường hợp.\n\n5.000 đồng/01 bản\r\n\nsao.\n\nIII - Đăng ký\r\n\nlại việc tử\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\r\n\nđăng ký lại việc tử (mẫu TP/HT-1999-C.5);\n\nb) Các giấy\r\n\ntờ cần thiết chứng minh việc xin đăng ký khai tử lại là đúng;\n\nc) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi đăng\r\n\nký.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: như tại điểm 2 phần I Điều này.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n50.000 đồng/01 trường hợp.\n\n5.000 đồng/01\r\n\nbản sao.\n\nĐiều 13. Đăng ký việc thay đổi, cải chính\r\n\nhộ tịch xác định lại dân tộc\n\nI - Đăng ký việc\r\n\nthay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc đối với người Việt Nam cư trú\r\n\ntại Việt Nam:\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin thay đổi, cải\r\n\nchính hộ tịch, xác định lại dân tộc (mẫu TP/HT-1999-G.1) phải nói rõ lý do và\r\n\ncác nội dung xin thay đổi, cải chính, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi đăng ký hộ khẩu trước đây người đó thường trú;\n\nb) Bản chính Giấy khai sinh\r\n\nhoặc bản sao Giấy khai sinh từ sổ bộ cấp không quá 3 tháng trong trường hợp Bản\r\n\nchính Giấy khai sinh bị thất lạc, hư hỏng.\n\nc) Bản sao Sổ\r\n\nhộ khẩu hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của\r\n\ncơ quan công an nơi thường trú của người có đơn;\n\nd) Bản sao chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\ne) Các giấy\r\n\ntờ chứng minh đủ điều kiện và cơ sở pháp lý cho việc thay đổi và cải chính\r\n\nhộ tịch theo quy định tại Điều 29 của Bộ luật Dân sự năm 1995 nay là Điều 27 Bộ\r\n\nluật Dân sự 2005 (đối với trường hợp xin thay đổi họ , tên) và Điều 30 Bộ luật\r\n\nDân sự năm 1995 nay là Điều 28 Bộ luật Dân sự 2005 (đối với trường hợp xin xác\r\n\nđịnh lại dân tộc).\n\nGhi chú:\n\n- Việc thay đổi,\r\n\ncải chính hộ tịch, đối với người dưới 18 tuổi được thực hiện theo đơn yêu cầu\r\n\ncủa cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp. Đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên\r\n\nphải có sự đồng ý cửa người đó.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: Không quá 15 ngày, cụ thể:\n\n- Không quá 05\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n- Không quá 07\r\n\nngày từ ngày nhận hồ sơ trình cửa Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh ký và cấp\r\n\nmột bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân\r\n\ntộc hoặc có văn bản không đồng ý nêu rõ lý do gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nkết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trả kết quả cho công\r\n\ndân và thực hiện ghi sổ theo quy định.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n25.000 đồng/01 trường hợp.\n\nII - Đăng ký\r\n\nviệc thay đổi, cải chính hộ tịch xác định lại dân tộc đối với người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n01 bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin thay đổi, cải chính hộ định, xác định lại dân tộc (theo mẫu); đơn phải nói\r\n\nrõ lý do và các nội dung xin thay đổi, cải chính, có xác nhận của 2 người làm\r\n\nchứng;\n\nb) Bản chính Giấy\r\n\nkhai sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh từ sổ bộ cấp không quá 3 tháng;\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nđăng ký tạm trú có thời hạn hoặc giấy xác nhận cư trú của cơ quan công an\r\n\nnơi thường trú của người có đơn;\n\nd) Bản sao Hộ chiếu, chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\nđ) Các giấy tờ\r\n\nchứng minh đủ điều kiện và cơ sở pháp lý cho việc thay đổi và cải chính hộ tịch\r\n\ntheo quy định tại Điều 29 của Bộ luật Dân sự năm 1995 nay là Điều 27 Bộ luật\r\n\nDân sự 2005 (đối với trường hợp xin thay đổi họ, tên) và Điều 30 Bộ luật Đầu sự\r\n\nnăm 1995 nay là Điều 28 Bộ luật Dân sự 2005 (đối với trường hợp xin xác định\r\n\nlại dân tộc).\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: Không quá 15 ngày, cụ thể:\n\n- Không quá 05\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n- Không quá 07\r\n\nngày từ ngày nhận hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh ký và cấp\r\n\nmột bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân\r\n\ntộc hoặc có văn bản không đồng ý nêu rõ lý do gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nkết quả giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp trả kết quả cho công\r\n\ndân và thực hiện ghi sổ theo quy định.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n25.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 14. Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n02 bộ (có công chứng); mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nyêu cầu ghi sổ các thay đổi về hộ tịch (mẫu TP/HT-1999-H);\n\nb) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;\n\nc) Bản sao Giấy\r\n\nđăng ký kết hôn, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền nước ngoài, chấm dứt việc nuôi con nuôi,...;\n\nGhi chú:\n\n- Trường hợp\r\n\nđương sự không thể về nước để trực tiếp làm thủ tục thì có thể ủy quyền\r\n\ncho thân nhân trong nước.\n\n- Trường hợp\r\n\nđương sự xin ghi chú tại nơi thường trú khi xuất cảnh thì phải nộp giấy xác\r\n\nnhận thường trú trước khi xuất cảnh.\n\n- Giấy tờ do cơ\r\n\nquan nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có\r\n\ncông chứng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản kèm 01 bộ bản sao\r\n\nhồ sơ lấy ý kiến Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp xem xét và có văn bản nêu\r\n\nrõ ý kiến gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n05 ngày, kể từ ngày nhận được Công văn của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp thực hiện\r\n\nviệc ghi sổ các thay đổi về hộ tịch hoặc có văn bản từ chối có nêu rõ lý do.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n50.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 15. Sao Nề các giấy tờ về hộ tịch\n\n1. Hồ sơ gồm:\n\na) Đơn xin\r\n\nsao lục (có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sinh thường trú trước đây);\n\nb) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, chứng minh nhân dân hoặc hộ khẩu;\n\nc) Bản photo\r\n\ncác giấy tờ về hộ tịch cần sao lục (nếu có):\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\na) Sao lục giấy tờ thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Sở Tư pháp ký: không quá 03 ngày.\n\nb) Sao lục giấy\r\n\ntờ thuộc thấm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ký: không quá 07 ngày.\n\n3. Lệ phí:\n\n- Xác nhận:\r\n\n10.000 đồng/01 trường hợp.\n\n- Cấp bản sao:\r\n\n5.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 16. Chứng thực con dấu, chữ ký trong\r\n\ngiấy tờ hộ tịch\n\n1. Cơ sở\r\n\npháp lý: Công văn số 1571/TP-HT ngày 15/11/1997 của Bộ Tư pháp về quản lý các\r\n\ngiấy tờ hộ tịch.\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\na) Đơn\r\n\nxin chứng thực;\n\nb) Giấy tờ\r\n\ncần chứng thực bản chính và bản sao các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp);\n\nc) Bản sao chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế.\n\n3. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 03 ngày.\n\n4. Lệ phí:\r\n\n10.000 đồng/01 trường hợp.\n\nChương IV\n\nTIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỒ SƠ TRONG LĨNH VỰC QUỐC TỊCH \n\nMục I. CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ\n\nĐiều 17. Cơ sở pháp lý để giải quyết các\r\n\ncông việc về quốc tịch\n\n- Luật Quốc tịch\r\n\nViệt Nam năm 1998;\n\n- Nghị định số 104/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 31/12/1998 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc\r\n\ntịch Việt Nam và Nghị định 55/2000/NĐ-CP ngày 11/10/2000 của Chính phủ sửa đổi\r\n\nmột số điều của Nghị định số 104/1998/NĐ-CP ngày 31/12/1998 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư liên\r\n\ntịch số 08/1998/TTLT/BTC-BTP-BNG ngày 31/12/1998 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp,\r\n\nBộ Ngoại giao hướng dẫn mức thu nộp, quản lý và sử dụng lệ phí giải quyết việc\r\n\nnhập, trở lại, thôi quốc tịch Việt Nam và cấp giấy chứng nhận có quốc tịch Việt\r\n\nNam, giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư liên\r\n\ntịch số 09/1998/TTLT/BGD&ĐT-BTP ngày 31/12/1998 của Bộ Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nBộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người\r\n\nnước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số\r\n\n09/1999/TT-BTP ngày 07/04/1999 của Bộ Tư pháp hướng dẫn việc cấp Giấy xác nhận\r\n\nkhông có quốc tịch việt Nam;\n\n- Quyết định số\r\n\n60/QĐ/TP-QT ngày 07/04/1999 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc ban hành mẫu giấy\r\n\ntờ về quốc tịch Việt Nam;\n\n- Các văn bản\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Tư pháp và văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nKhánh Hòa;\n\n- Các văn bản\r\n\npháp luật hiện hành khác.\n\nMục II. THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ LỆ PHÍ\n\nĐiều 18. Nhập quốc tịch Việt Nam\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n4 bộ (có công chứng), mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin\n\nnhập quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\nb) Bản sao Giấy\r\n\nkhai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành\r\n\nniên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;\n\nc) Bản khai lý\r\n\nlịch (Mẫu TP/QT-1999-A.2);\n\nd) Bản sao giấy\r\n\ntờ tùy thân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có\r\n\nquốc tịch nước ngoài;\n\nđ) Phiếu xác\r\n\nnhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương\r\n\nsự thường trú cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú tại Việt Nam thì\r\n\nnộp phiếu xác nhận lý lịch do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là\r\n\ncông dân hoặc thường trú cấp;\n\ne) Giấy chứng\r\n\nnhận trình độ tiếng việt;\n\ng) Giấy xác\r\n\nnhận về thời gian đã thường trú liên tục ở việt Nam trên 5 năm do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;\n\nh) Giấy xác\r\n\nnhận chỗ ở, làm việc, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt\r\n\nNam do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cấp;\n\ni) Bản cam\r\n\nkết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch\r\n\nVlệt Nam, trừ những trường hợp sau:\n\n- Mặc nhiên mất\r\n\nquốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên thay bằng\r\n\nGiấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước đó cấp.\n\n- Trường hợp đặc\r\n\nbiệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ\r\n\ntheo quy đính tại khoản 3 Điều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam, thì không phải\r\n\nnộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước\r\n\nngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. (Mẫu TP/QT-1999-A.3)\n\nViệc miễn, giảm\r\n\nmột số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam được quy định như sau:\n\nNhững trường hợp\r\n\nsau được giảm 02 năm về điều kiện thời gian đã thường trú liên tục ở Việt Nam\r\n\nmiễn và được miễn các điều kiện về Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt và khả\r\n\nnăng đảm bảo cuộc sống tại Việt Nam.\n\n- Có chồng, vợ,\r\n\ncha, mẹ hoặc con là công dân Việt Nam.\n\n- Người có Huân\r\n\nchương, Huy chương, danh hiệu cao quý do Nhà nước Việt Nam tặng thưởng hoặc có\r\n\ncông lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã\r\n\nhội chủ nghĩa.\n\n- Việc xin nhập\r\n\nquốc tịch Việt Nam của người nước ngoài sẽ có lợi đặc biệt cho Nhà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh\r\n\nquốc phòng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n2.1. Thời gian\r\n\nvà trình tự giải quyết tại tỉnh:\n\na) Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 120 ngày kể từ ngày Sở Tư pháp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết cụ thể như sau:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp có văn bản\r\n\ngửi Công an tỉnh, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng\r\n\nnhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam.\n\nTrong trường hợp\r\n\nxét thấy cần thẩm tra bổ sung về các điều kiện thực tế của người xin nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực hiện.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n60 ngày đối với Công an cấp tỉnh và 30 ngày đối với các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, các cơ quan này phải tiến\r\n\nhành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả lời bằng văn bản cho Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Công an cấp tỉnh và các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản đề\r\n\nnghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam của đương sự\r\n\nhoặc có thông báo bằng văn bản cho đương sự biết việc chưa đủ điều kiện nhập\r\n\nquốc tịch.\n\n2.2. Thời gian\r\n\ngiải quyết tại Trung ương: Theo Điều 12 Luật Quốc tịch quy định thủ tục, trình\r\n\ntự giải quyết tại cấp tỉnh Trung ương là 30 ngày, nếu có thẩm tra bổ sung thì\r\n\nthời hạn này là 75 ngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng/01 trường hợp\n\nĐiều 19. Thôi quốc tịch Việt Nam\n\n(Đối tượng áp dụng:\r\n\nCông dân Việt Nam thường trú trong nước)\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n4 bộ (có công chứng, chứng thực), mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\nb) Bản khai lý\r\n\nlịch (theo mẫu);\n\nc) Bản sao giấy\r\n\ntờ tùy thân, Hộ chiếu hoặc các giấy tờ khác, chứng minh được sự đang có\r\n\nquốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài); Giấy xác\r\n\nnhận hoặc giấy bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối\r\n\nvới người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài);\n\nd) Giấy xác\r\n\nđịnh không nợ thuế đối với Nhà nước do Cục thuế nơi đương sự thường trú\r\n\ncấp;\n\nđ) Cán bộ, công\r\n\nchức, sĩ quan... về hưu, thôi việc, nghỉ công tác, giải ngũ chưa quá 5 năm phải\r\n\nnộp giấy xác nhận không phương hại đến lợi ích, an ninh quốc gia (kèm theo\r\n\nquyết định nghỉ hưu, thôi việc, giải ngũ...);\n\ne) Phiếu xác\r\n\nnhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam nơi thường\r\n\ntrú cấp;\n\ng) Giấy xác\r\n\nnhận của Sở Giáo dục và Đào tạo về bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước\r\n\n(đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài phải có xác nhận do cơ quan\r\n\nngoại giao, lãnh sự cấp).\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n2.1. Thời gian\r\n\nvà trình tự giải quyết tại tỉnh:\n\na) Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 60 ngày.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết hồ sơ được quy định như sau:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp có văn bản\r\n\ngửi Công an cấp tỉnh, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.\n\nCũng trong thời\r\n\nhạn này, Sở Tư pháp niêm yết tại trụ sở; đồng thời cho đăng báo địa phương\r\n\ntrong 03 số liên tục về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam của đương sự.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày tiếp theo, Sở Tư Pháp Phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng\r\n\nnhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện thôi quốc tịch Việt Nam.\n\nTrong trường hợp\r\n\nxét thấy cần thẩm tra hoặc nhận được khiếu nại về các điều kiện thực tế của\r\n\nngười xin thôi quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thực hiện.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, Công an tỉnh và các cơ\r\n\nquan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên môn ngành và\r\n\ntrả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Công an cấp tỉnh và các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản đề\r\n\nnghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin thôi nhập quốc tịch Việt Nam của\r\n\nđương sự hoặc có thông báo bằng văn bản về việc chưa đủ điều kiện thôi quốc\r\n\ntịch cho đương sự biết.\n\nGhi chú: Các trường hợp\r\n\nsau đây được miễn thẩm tra về nhân thân:\n\n- Người dưới 14\r\n\ntuổi;\n\n- Người sinh ra\r\n\nvà lớn lên ở nước ngoài;\n\n- Người đã định\r\n\ncư ở nước ngoài trên 15 năm;\n\n- Người đã được\r\n\nxuất cảnh Việt Nam theo diện đoàn tụ gia đình.\n\n2.2. Thời gian\r\n\ngiải quyết tại Trung ương: Theo Điều 16 Luật Quốc tịch quy định thủ tục, trình\r\n\ntự giải quyết tại cấp tỉnh Trung ương 30 ngày, trường hợp cần thẩm tra thêm thì\r\n\nthời hạn này là 60 ngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng/01 trường hợp\n\nĐiều 20. Trở lại quốc tịch Việt Nam\n\n1. Về thủ\r\n\ntục hồ sơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n4 bộ (có công chứng, chứng thực), một bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin trở lại quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\nb) Bản khai lý\r\n\nlịch (theo mẫu);\n\nc) Phiếu xác\r\n\nnhận lý lịch Tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là\r\n\ncông dân hoặc thường trú cấp;\n\nd) Giấy tờ hoặc\r\n\ntài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.\n\nđ) Bản sao Hộ\r\n\nchiếu, các giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài.\n\nNgoài các giấy tờ trên, đương sự\r\n\nphải nộp thêm một trong các giấy tờ sau:\n\n- Giấy xác nhận\r\n\ncủa cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của Ủy ban về người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam.\n\n- Giấy tờ hoặc\r\n\ntài liệu chứng minh đương sự đang có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân\r\n\nViệt Nam.\n\n- Huân, Huy\r\n\nchương, danh hiệu cao quý hoặc các giấy tờ xác nhận đương sự có công lao đặc\r\n\nbiệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền cấp.\n\n- Giấy tờ hoặc\r\n\ntài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lợi ích\r\n\ncho sự phát triển tinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Vlệt Nam.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết:\n\n2.1. Thời gian,\r\n\ntrình tự giải quyết tại tỉnh\n\na) Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 60 ngày.\n\nb) Trình tự giải\r\n\nquyết hồ sơ được quy định như sau:\n\n- Trong thời hạn\r\n\n07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và thu lệ phí, Sở Tư pháp có văn bản\r\n\ngửi Công an tỉnh, kèm theo 01 bộ hồ sơ để thẩm tra về nhân thân.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n15 ngày tiếp theo, Sở Tư pháp phải thẩm tra hồ sơ, đối chiếu lời khai, chứng\r\n\nnhận và giấy tờ của đương sự với các điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp xét thấy cần thẩm tra bổ sung về các điều kiện thực tế của người xin trở\r\n\nlại quốc tịch Việt Nam, Sở Tư pháp phối hợp với các cơ quan chuyên môn thực\r\n\nhiện.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Sở Tư pháp Công an tỉnh và các cơ\r\n\nquan chuyên môn khác phải tiến hành thẩm tra theo chức năng chuyên ngành và trả\r\n\nlời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra của Công an tỉnh và các cơ quan\r\n\nchuyên môn khác, Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký văn bản đề\r\n\nnghị Bộ Tư pháp, kèm theo 02 bộ hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam của đương\r\n\nsự hoặc có thông báo bằng văn bản về việc chưa đủ điều kiện trở lại quốc tịch\r\n\nViệt Nam cho đương sự biết.\n\n2.2. Thời gian\r\n\ngiải quyết tại Trung ương: 30 ngày, nếu thẩm tra thêm thì thời hạn này là 60\r\n\nngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 21. Cấp giấy chứng nhận có quốc tịch\r\n\nViệt Nam\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n2 bộ, mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\nb) Bản chụp Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng, trường hợp không có\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu thì người xin chứng nhận có quốc tịch Việt\r\n\nNam phải nộp bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ sau đây:\n\n- Giấy tờ\r\n\nchứng minh đương sự được nhập quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ\r\n\nchứng minh đương sự được trở lại quốc tịch Việt Nam;\n\n- Quyết định\r\n\ncông nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài;\n\n- Giấy xác\r\n\nnhận đăng ký công dân do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam cấp;\n\n- Sổ hộ khẩu;\n\n- Thẻ cử tri\r\n\nmới nhất;\n\n- Giấy tờ, tài\r\n\nliệu chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; của cha hoặc mẹ;\n\n- Giấy khai\r\n\nsinh;\n\n- Giấy tờ, tài\r\n\nliệu chứng minh đương sự là người có quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc\r\n\ntế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.\n\nTrong trường hợp\r\n\nkhông có một trong các giấy tờ trên thì nộp bản khai danh dự về ngày tháng năm\r\n\nsinh, nơi sinh, quê quán, nơi cư trú của bản thân; họ tên, tuổi, quốc tịch, nơi\r\n\ncư trú của cha mẹ và nguồn gốc gia đình. Bản khai này phải được ít nhất 02\r\n\nngười biết rõ sự việc đó làm chứng và được Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự\r\n\nsinh ra xác nhận.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 30 ngày, trường hợp cần thẩm tra bổ sung thì thời hạn này\r\n\nlà không quá 60 ngày. Trình tự cụ thể như sau:\n\n- Không quá 10\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, cấp Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc có\r\n\nvăn bản đề nghị Công an tỉnh thẩm tra, xác minh.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được yêu cầu của Sở Tư pháp, Công an cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm tra và\r\n\ntrả lời bằng văn bản cho Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng\r\n\nnhận có quốc tịch Việt Nam hoặc có văn bản thông báo về việc không được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận gửi về Sở Tư pháp.\n\n- Không quá 03\r\n\nngày kể từ ngày nhận được kết quả giải quyết, Sở Tư pháp trả kết quả cho đương\r\n\nsự.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n500.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 22. Xác nhận mất quốc tịch Việt Nam\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n2 bộ (có công chứng), mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn\r\n\nxin cấp giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-1999.E.l);\n\nb) Bản sao\r\n\nchứng thực một trong các giấy tờ tại điểm b khoản 1 Điều 21 Quy định này và\r\n\nphải có 01 trong các giấy tờ sau:\n\n- Giấy tờ chứng\r\n\nminh đương sự được thôi quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ\r\n\nchứng minh đương sự bị tước quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ chứng minh việc hủy bỏ\r\n\nQuyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ, tài\r\n\nliệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam theo điều ước quốc tế\r\n\nmà Việt Nam ký kết hoặc tham gia;\n\n- Giấy tờ, tài\r\n\nliệu chứng minh đương sự là người mất quốc tịch Việt Nam do việc tìm thấy cha,\r\n\nmẹ hoặc người giám hộ là công dân nước ngoài theo quy định tại khoản 2 Điều 19\r\n\nhoặc giấy tờ chứng minh cha mẹ được thôi Quốc tịch Vlệt Nam theo quy định tại\r\n\nĐiều 20 của Luật Quốc tịch Việt Nam.\n\n2. Thời gian giải\r\n\nquyết: như tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n500.000 đồng/01 trường hợp.\n\nĐiều 23. Xác nhận không có quốc tịch Việt\r\n\nNam\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n2 bộ (công chứng), mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn xin cấp Giấy xác nhận\r\n\nkhông có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu);\n\nb) Bản chụp có\r\n\nchứng thực Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế còn giá trị sử dụng;\n\nc) Giấy tờ chứng\r\n\nnhận về quốc tịch của cha, mẹ của đương sự;\n\nd) Bản cam kết\r\n\ncủa đương sự về việc người đó chưa được nhập quốc tịch Vệt Nam;\n\nGhi chú: Đối với trẻ em\r\n\nxin xác nhận không có quốc tịch Việt Nam thì ngoài các giấy tờ trên còn có bản\r\n\nsao Giấy khai sinh. Các giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp\r\n\nphải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt có công chứng.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: như tại khoản 2 Điều 21 Quy định này.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n500.000 đồng/01 trường hợp.\n\nChương V\n\nTIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT HỔ SƠ TRONG LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP\n\nMục I. CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ\n\nĐiều 24. Cơ sở pháp lý để giải quyết công\r\n\nviệc thuộc lĩnh vực lý lịch tư pháp:\n\n- Thông tư liên\r\n\ntịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 quy định việc cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Quyết định số\r\n\n94/2004/QĐ-BTC ngày 07/12/2004 về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n- Các văn bản pháp\r\n\nluật hiện hành khác.\n\nMục II. THỦ TỤC, THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ LỆ PHÍ\n\nĐiều 25. Thủ tục cấp Phiếu lý lịch tư pháp\n\nThông tư liên\r\n\ntịch số 07/1999/TTLT-BTP-BCA ngày 08/02/1999 quy định việc cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp thuộc thẩm quyền của: Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n1. Về thủ tục hồ\r\n\nsơ:\n\nHồ sơ lập thành\r\n\n02 bộ mỗi bộ gồm các giấy tờ sau:\n\na) Đơn yêu\r\n\ncầu cấp phiếu lý lịch tư pháp (Mẫu số 02/TP-LLTP);\n\nb) Bản chụp Chứng\r\n\nminh nhân dân và Hộ khẩu hoặc các giấy tờ hợp lệ chứng minh nơi thường trú\r\n\ncủa đương sự. Đối với người nước ngoài phải có bản chụp Hộ chiếu và Giấy chứng\r\n\nnhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam.\n\nGhi chú:\n\n- Trong trường\r\n\nhợp không thể trực tiếp làm hồ sơ, đương sự có thể ủy quyền cho nhân thân; Văn\r\n\nbản ủy quyền phải được Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn nơi cư trú của\r\n\nngười ủy quyền hoặc người được ủy quyền chứng nhận. Trường hợp người ủy quyền\r\n\nlà công dân Việt Nam ở nước ngoài thì văn bản ủy quyền phải có chứng nhận của\r\n\nCơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài. Nếu người ủy quyền là người nước ngoài đã rời Việt Nam\r\n\nthì văn bản ủy quyền phải có chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà\r\n\nngười đó là công dân hoặc thường trú và phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật Việt Nam.\n\n- Bản chụp các giấy tờ nêu trên phải\r\n\nkèm bản chính để kiểm tra đối chiếu.\n\n- Việc cấp phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp vì mục đích xuất cảnh đi lao động tại Đài Loan do Công an tỉnh\r\n\n(Phòng PV 27) thực hiện.\n\n2. Thời gian\r\n\ngiải quyết: không quá 20 ngày, trường hợp xác minh thêm thì thời hạn kéo dài\r\n\nthêm không quá 10 ngày.\n\n3. Lệ phí:\r\n\n100.000 đồng/1ần cấp/người. Trường hợp công dân Việt Nam cư trú tại các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn (theo Chương trình 135): 50.000 đồng/lần cấp/người.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 26. Điều khoản thi hành\n\nQuy định này có\r\n\nhiệu lực thực hiện kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có vướng mắc, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Sở, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân kịp thời kiến nghị, phản ánh với lãnh đạo Sở để tổng hợp, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật và tình hình thực tế của địa phương.\n\nCác tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện tốt Quy định này được xem xét khen thưởng theo quy định hiện\r\n\nhành. Tổ chức, cá nhân làm trái Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử\r\n\nlý theo quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 104555 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104556.json b/contexts/context_104556.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a125a741021a6c7dba397c40e70caa0afa34d928 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104556.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-106-KH-UBND-2022-tiem-vac-xin-phong-COVID19-Lao-Cai-509548.aspx", + "name": "Ke-hoach-106-KH-UBND-2022-tiem-vac-xin-phong-COVID19-Lao-Cai-509548", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 106/KH-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 18 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 NĂM 2022\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nI. SỰ CẦN THIẾT ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n- Hiện nay, tình\r\n\nhình dịch bệnh COVID-19 trên thế giới vẫn đang diễn biến rất phức tạp, đặc biệt\r\n\nlà tại các nước Đông Nam Á. Kể từ đầu dịch đến nay Việt Nam có 4.582.058 ca mắc\r\n\nCOVID-19, đứng thứ 21/225 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong khi với tỷ lệ số ca\r\n\nnhiễm/1 triệu dân, Việt Nam đứng thứ 137/225 quốc gia và vùng lãnh thổ (bình\r\n\nquân cứ 1 triệu người có 46.385 ca nhiễm).\n\n- Số ca mắc\r\n\nCOVID-19 trong thời gian gần đây tăng lên chủ yếu do biến thể BA.2 của biến chủng\r\n\nOmicron (đã xuất hiện ở gần 80 quốc gia và vùng lãnh thổ), chiếm phần lớn tổng\r\n\nsố các mẫu phát hiện ở trong nước. Biến chủng này lây lan nhanh hơn, tuy nhiên\r\n\nít làm tăng nặng hơn. Vắc xin hiện nay vẫn đặc biệt hiệu quả trong giảm mức độ\r\n\nnặng, ca tử vong và nhập viện, kể cả với biến chủng Omicron. Vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19 là giải pháp cần thiết và quan trọng để phòng chống dịch bệnh và phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội.\n\n- Tại Việt Nam, Bộ\r\n\nY tế đã nỗ lực tiếp cận các nguồn cung vắc xin qua nhiều kênh khác nhau đồng thời\r\n\nthần tốc triển khai đáp ứng vắc xin phòng chống dịch bệnh. Đến sáng ngày\r\n\n16/3/2022, Tổng số liều vắc xin phòng COVID-19 đã được tiêm là 200,7 triệu liều,\r\n\ntrong đó: Số liều tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên là 183.461.422 liều. Số liều\r\n\ntiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi là 17.054.807 liều.\n\n- Tại Lào Cai, đến\r\n\nngày 15/03/2022 đã tiếp nhận 1.496.264 liều, đã tiêm được: 1.485.587 mũi tiêm.\r\n\nTiêm cho trẻ từ 12-17 tuổi: Mũi 2 đã tiêm 75.040 người, chiếm 92,14% trên tổng\r\n\nsố trẻ; Tiêm cho người từ 18 tuổi trở lên: Mũi 2 đã tiêm 469.694 người, chiếm\r\n\n97,9%, riêng Mũi 3 (mũi bổ sung và nhắc lại): 386.094 người. Từ đầu năm đến nay\r\n\nghi nhận trung bình 1.182 ca bệnh/trên ngày và có 31 trường hợp tử vong (đa số\r\n\nđều chưa được tiêm vắc xin hoặc tiêm chưa đủ liều vắc xin phòng COVID-19).\n\n- Trên tinh thần:\r\n\n“sức khỏe, tính mạng của nhân dân là trên hết, trước hết” cần phải đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ tiêm chủng quy mô lớn đồng loạt trên toàn tỉnh, để nhanh chóng tăng tỷ lệ\r\n\nbao phủ, tỷ lệ sử dụng vắc xin COVID-19, Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành\r\n\nkế hoạch tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2022.\n\nII. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\n\n- Luật Phòng, chống\r\n\nbệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội.\n\n- Nghị định\r\n\n104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động tiêm chủng.\n\n- Thông tư số\r\n\n34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của\r\n\nNghị định 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định về hoạt động\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Nghị quyết số\r\n\n21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n- Công văn số\r\n\n3588/QĐ-BYT ngày 26/7/2021 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn tổ chức buổi tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng Covid-19;\n\n- Quyết định số\r\n\n5785/QĐ-BYT ngày 21/12/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời\r\n\nkhám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Quyết định số\r\n\n5002/QĐ-BYT ngày 29/10/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn sửa đổi, bổ\r\n\nsung Hướng dẫn khám sàng lọc trước tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ em\n\n- Công văn số\r\n\n10722/BYT-DP ngày 17/12/2021 của Bộ Y tế về việc tiêm vắc xin phòng COVID-19 liều\r\n\ncơ bản và nhắc lại;\n\n- Công văn số\r\n\n18/VVSDTTƯ-TCQG ngày 05/01/2021 của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương về việc sử\r\n\ndụng vắc xin AstraZeneca tiêm bổ sung cho người tiêm vắc xin Verocell;\n\n- Quyết định\r\n\n3355/QĐ-BYT ngày 08/7/2021 của Bộ Y tế ra về việc ban hành Kế hoạch triển khai\r\n\nchiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm 2021 - 2022.\n\n- Quyết định\r\n\n2417/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\ntriển khai Chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng Covid- 19 tỉnh Lào Cai.\n\nIII. NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU\n\n1. Nguyên tắc\n\n- Triển khai đồng\r\n\nloạt đến các Trạm Y tế, Phòng Khám đa khoa khu vực.\n\n- Tổ chức triển\r\n\nkhai tiêm chủng sớm nhất ngay sau khi tiếp nhận vắc xin. Đảm bảo tiêm hết số lượng\r\n\nvắc xin trước khi hết hạn sử dụng tránh để lãng phí.\n\n- Huy động hệ thống\r\n\nchính trị tham gia chiến dịch tiêm chủng; huy động tối đa các lực lượng trong\r\n\nvà ngoài ngành y tế, giáo viên, lực lượng công an, quân đội, các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, các ban, ngành hỗ trợ triển khai tiêm chủng.\n\n- Đảm bảo tỷ lệ\r\n\nbao phủ và tỷ lệ sử dụng vắc xin cao cho người trong độ tuổi tiêm chủng, đặc biệt\r\n\nlà nhóm người nguy cơ cao được tiêm vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Đảm bảo tối đa\r\n\nan toàn tiêm chủng.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục\r\n\ntiêu chung\n\nPhòng chống dịch\r\n\nchủ động bằng việc sử dụng vắc xin phòng COVID-19 cho các đối tượng nguy cơ và\r\n\ncộng đồng; hình thành cộng đồng an toàn để phát triển kinh tế, xã hội.\n\n2.2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\n- Đảm bảo 100%\r\n\nngười dân thuộc đối tượng tiêm được cung cấp thông tin đầy đủ về vai trò, sự cần\r\n\nthiết, cấp thiết của việc tiêm chủng ngừa Covid-19, không phân biệt loại vắc\r\n\nxin, tích cực tham gia tiêm chủng và giữ an toàn trong tiêm chủng.\n\n- 100% người đủ\r\n\nđiều kiện tiêm chủng được tiêm chủng đầy đủ các mũi vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Đảm bảo an toàn\r\n\nvà hiệu quả khi sử dụng vắc xin phòng COVID-19.\n\nIV. THÔNG TIN CHUNG VỀ VẮC XIN\n\n1. Nguồn vắc\r\n\nxin: vắc xin được Bộ Y tế cấp.\n\n2. Loại vắc\r\n\nxin: Các loại vắc xin đã được Bộ Y tế cho phép sử dụng,\r\n\ncó chỉ định tiêm cho trẻ em và người lớn.\n\n3. Chỉ định\n\nCác đối tượng đủ\r\n\nđiều kiện sức khỏe theo các hướng dẫn khám sàng lọc của Bộ Y tế (Quyết định\r\n\nsố 5002/QĐ-BYT ngày 29/10/2021; Quyết định số 5785/QĐ-BYT ngày 21/12/2021).\n\n4. Chống chỉ định\n\n- Tiền sử rõ ràng\r\n\nphản vệ với vắc xin phòng COVID-19 cùng loại (lần trước).\n\n- Có bất cứ chống\r\n\nchỉ định nào theo công bố của nhà sản xuất.\n\nV. THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, HÌNH THỨC TRIỂN KHAI\n\n1. Thời gian: Trong năm 2022\n\n2. Đối tượng\r\n\n(chi tiết các các phụ biểu đính kèm)\n\n- Toàn bộ người\r\n\ndân từ 5 tuổi trở lên (riêng trẻ em từ 5 - dưới 12 tuổi triển khai tiêm khi\r\n\ncó hướng dẫn của Bộ Y tế).\n\n- Ưu tiên tiêm\r\n\ncho nhóm nguy cơ cao (người có bệnh nền, người trên 50 tuổi, phụ nữ có thai, kể\r\n\ncả người trên 18 tuổi chưa tiêm đủ vaccine phòng COVID-19).\n\n3. Phạm vi triển\r\n\nkhai\n\nTại các xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh, cần lưu ý triển khai sớm và kết thúc muộn trong\r\n\nngày để tạo thuận lợi cho nhân dân đến tiêm.\n\n4. Hình thức\r\n\ntriển khai\n\n- Tổ chức theo\r\n\nhình thức tiêm tại các cơ sở tiêm chủng cố định. Tổ chức tiêm đồng loạt tại các\r\n\nxã được phân bổ vắc xin để đảm bảo tiến độ tiêm.\n\n- Triển khai các\r\n\nđiểm tiêm chủng và tổ chức buổi tiêm chủng một cách đồng bộ, đáp ứng đầy đủ các\r\n\nyêu cầu về nhân lực, trang thiết bị và an toàn tiêm chủng, đồng thời đảm bảo\r\n\ncông tác phòng chống dịch COVID-19.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\ntiêm chủng tại nhà cho những người bị hạn chế vận động, không thể di chuyển đến\r\n\nđiểm tiêm tập trung.\n\nVI. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin và vật tư tiêm chủng\n\n- Thực hiện bảo\r\n\nquản ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C trong toàn bộ quá trình tiếp nhận, bảo quản và\r\n\nvận chuyển vắc xin ở tất cả các tuyến.\n\n- Sử dụng hệ thống\r\n\ndây chuyền lạnh sẵn có của hệ thống tiêm chủng mở rộng để vận chuyển, bảo quản\r\n\nvắc xin.\n\n- Các đơn vị có đủ\r\n\ndây chuyền lạnh thì bảo quản vắc xin tại đơn vị trong những ngày tổ chức tiêm\r\n\nchủng. Đối với các đơn vị chưa có đủ hệ thống dây chuyền lạnh, Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát bệnh tật (TTKSBT) tỉnh/ TTYT tuyến huyện cung cấp vắc xin cho mỗi buổi\r\n\ntiêm hoặc cấp bổ sung tạm thời hòm lạnh, phích vắc xin cho các đơn vị để triển\r\n\nkhai kế hoạch.\n\n- Vắc xin còn tồn\r\n\ncuối đợt tiêm tại các đơn vị được trả lại cho đơn vị cung ứng để điều phối sử dụng\r\n\ntrong thời hạn bảo quản.\n\n- Các điểm tiêm tại\r\n\ntuyến huyện lập dự trù và đến lĩnh vắc xin tại kho của Trung tâm Y tế huyện, thị\r\n\nxã, thành phố.\n\n2. Điều tra, lập danh sách đối tượng tiêm vắc xin COVID-19\n\n- Rà soát, lập\r\n\ndanh sách đối tượng từ 5 -12 tuổi trở lên nhập sẵn trên hệ thống hồ sơ sức khỏe\r\n\ntrên địa bàn để sẵn sàng triển khai kế hoạch.\n\n- Các đối tượng từ\r\n\n12 tuổi trở lên rà soát tất cả danh sách có mặt tại địa phương, đặc biệt lưu ý,\r\n\ncác nhóm đối tượng hoãn tiêm, chưa đủ thời gian tiêm, không đồng tiêm, chống chỉ\r\n\nđịnh.\n\n3. Lập kế hoạch tiêm chủng\n\nSau khi được phân\r\n\nbổ vắc xin, các điểm tiêm khẩn trương xây dựng kế hoạch chi tiết: thời gian, địa\r\n\nđiểm, nhân lực, danh sách, số đối tượng được tiêm tại mỗi thời điểm; các điều\r\n\nkiện đảm bảo an toàn tiêm chủng; có sự phối hợp giữa các ban, ngành liên quan.\r\n\nThông báo, phổ biến rộng rãi kế hoạch tiêm chủng tới người dân.\n\n4. Đào tạo, tập huấn\n\nTổ chức tập huấn\r\n\ncho 100% các cán bộ tham gia kế hoạch tiêm chủng về việc tiếp nhận, bảo quản, vận\r\n\nchuyển sử dụng vắc xin; hướng dẫn tổ chức điểm tiêm chủng; cập nhật thông tin về\r\n\nvắc xin; tiêm chủng vắc xin an toàn; khám sàng lọc trước tiêm chủng; theo dõi\r\n\nphản ứng sau tiêm, xử trí tai biến nặng sau tiêm chủng; an toàn tiêm chủng, thống\r\n\nkê báo cáo. Đặc biệt là triển khai tiêm vắc xin cho trẻ em từ 5 đến dưới 12 tuổi.\n\n5. Truyền thông\n\n- Tiếp tục truyền\r\n\nthông các nội dung và hoạt động theo Kế hoạch 358/KHUBND ngày 04/10/2021 của\r\n\nUBND tỉnh để vận động toàn bộ người dân trong độ tuổi đến tiêm chủng.\n\n- Cập nhật thông\r\n\ntin về vắc xin, kế hoạch triển khai tiêm vắc xin cho trẻ em từ 5 đến dưới 12 tuổi\r\n\nphổ biến rộng rãi cho các phụ huynh, người chăm sóc trẻ cho con em đi tiêm chủng\r\n\nvà phối hợp theo dõi, xử trí các phản ứng sau tiêm (nếu có) cùng với cơ quan y\r\n\ntế.\n\n6. Đảm bảo an toàn tiêm chủng\n\n- Trong thời gian\r\n\ntriển khai tiêm chủng phải duy trì thường trực cấp cứu, xử trí các trường hợp\r\n\nphản ứng, tai biến do tiêm chủng. Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa tuyến tỉnh,\r\n\nhuyện phải bố trí tối thiểu 5 giường hồi sức cấp cứu/điểm tiêm để sẵn sàng xử\r\n\ntrí trường hợp tai biến nặng sau tiêm chủng.\n\n- Các cơ sở tiêm\r\n\nchủng khác phải bố trí trang thiết bị, phương tiện xử trí cấp cứu tại chỗ và\r\n\nphương án cụ thể để hỗ trợ cấp cứu trong trường hợp cần thiết.\n\n- Phải thực hiện\r\n\n5K, giãn cách và các biện pháp phòng chống dịch tại các điểm tiêm chủng.\n\n- Khi cần hỗ trợ\r\n\ncấp cứu cho các điểm tiêm trên địa bàn, liên hệ tổ tư vấn hỗ trợ chuyên môn và\r\n\ncác cán bộ được giao phụ trách tại Quyết định số 407/QĐ- SYT ngày 19/7/2021 của\r\n\nSở Y tế.\n\n7. Tổ chức tiêm chủng\n\n- Bố trí điểm tiêm\r\n\nchủng theo quy tắc 1 chiều, đảm bảo khoảng cách giữa các bàn/vị trí tiêm chủng\r\n\nđể phòng chống dịch theo quy định.\n\n- Cơ sở tiêm chủng\r\n\nbố trí tiêm chủng theo khung giờ, chia thành nhiều bàn. Điểm tiêm chủng bảo đảm\r\n\ngiãn cách phòng chống dịch; phải sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong tiêm\r\n\nchủng, bố trí cán bộ hỗ trợ sử dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Các cơ sở điều\r\n\ntrị tiêm cho các đối tượng cần được theo dõi đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Cập nhật đầy đủ\r\n\nthông tin đối tượng được tiêm: Ghi chép đầy đủ các biểu mẫu khám sàng lọc, cung\r\n\ncấp phiếu xác nhận đã tiêm phòng vắc xin COVID -19 cho người đã được tiêm.\n\n- Yêu cầu phải cập\r\n\nnhật danh sách đối tượng được tiêm sẵn vào phần mềm hồ sơ sức khỏe cá nhân.\n\n8. Ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tiêm chủng\n\nĐể công khai minh\r\n\nbạch thông tin và tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị, địa\r\n\nphương trong quá trình triển khai tiêm vắc xin phòng COVID-19, các đơn vị, địa\r\n\nphương sử dụng nền tảng quản lý tiêm chủng COVID-19 để triển khai kế hoạch. Nền\r\n\ntảng bao gồm 4 thành phần: (1) Cổng công khai thông tin tiêm chủng tại địa chỉ:\r\n\nhttps://tiemchungcovid19.gov.vn; (2) Hệ thống hỗ trợ công tác tiêm chủng; (3) Hệ\r\n\nthống phục vụ công tác chỉ đạo điều hành; (4) Ứng dụng số sức khỏe điện tử.\n\n9. Sau khi tiêm chủng\n\n- Theo dõi chặt\r\n\nchẽ diễn biến sức khỏe của người được tiêm ngay tại điểm tiêm trong vòng 30\r\n\nphút. Hướng dẫn gia đình và người được tiêm theo dõi chặt chẽ, thường xuyên tại\r\n\nnhà trong vòng 48 giờ sau tiêm và tiếp tục theo dõi 07 ngày sau khi tiêm chủng\r\n\nvề các dấu hiệu: Toàn trạng, tinh thần, ăn, ngủ, thở, phát ban, triệu chứng tại\r\n\nchỗ tiêm, thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu bất thường.\n\n- Vệ sinh khu vực\r\n\ntiêm chủng, dụng cụ, trang thiết bị bằng dung dịch khử khuẩn.\n\n- Vận chuyển ngay\r\n\nvắc xin còn dư về kho bảo quản, lưu trữ theo quy định\n\n10. Quản lý bơm kim tiêm và rác thải y tế sau tiêm chủng\n\n- Xử lý bơm kim\r\n\ntiêm và rác thải y tế sau buổi tiêm chủng theo quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\n58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định về quản lý chất thải y tế; Văn bản số 102/MT-YT ngày 04/3/2021 của Cục\r\n\nQuản lý môi trường y tế về việc hướng dẫn quản lý chất thải y tế trong tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19.\n\n- Các cơ sở tiêm\r\n\nchủng, có phương án thu gom và xử lý bơm kim tiêm, rác thải y tế tại điểm tiêm\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế. Lọ vắc xin sau khi sử dụng phải được hủy bỏ và ghi\r\n\nchép, báo cáo theo hướng dẫn tại Công văn số 5679/BTY-MT ngày 16/7/2021 của Bộ\r\n\nY tế về việc tiếp tục quản lý xử lý vỏ lọ vắc xin COVID-19.\n\n11. Thực hành đảm bảo an toàn phòng chống dịch\n\n- Nhân viên tham\r\n\ngia tiêm chủng và người đến tiêm chủng, người nhà phải thực hiện các biện pháp\r\n\nbảo hộ cá nhân như: đeo khẩu trang, găng tay, rửa tay hoặc sát khuẩn tay thường\r\n\nxuyên.\n\n- Giữ khoảng\r\n\ncách, hạn chế nói chuyện, tiếp xúc với người khác tại điểm tiêm chủng.\n\n12. Giám sát tiêm chủng; ghi chép và báo cáo\n\n- Kiểm tra, giám\r\n\nsát trước, trong và sau kế hoạch; Chỉ đạo đôn đốc việc đảm bảo tiến độ tiêm chủng.\n\n- Ghi đầy đủ\r\n\nthông tin vào phiếu hoặc sổ tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng và trên phần mềm\r\n\nquản lý thông tin tiêm chủng; thông báo cho người được tiêm chủng về lịch tiêm\r\n\nmũi tiếp theo; Ghi ngày tiêm chủng và ghi chép các sự cố bất lợi sau tiêm chủng\r\n\ntrên phần mềm quản lý thông tin tiêm chủng. Sau khi hoàn thành lịch tiêm phải cấp\r\n\ncho người được tiêm chủng phiếu xác nhận đã được tiêm chủng.\n\n- Báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất: Chế độ, hình thức, quy trình, thời gian và nội dung báo cáo theo qui\r\n\nđịnh tại Thông tư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế.\n\n- Báo cáo hàng\r\n\nngày: Chế độ, hình thức, qui trình, thời gian báo cáo theo qui định tại Thông\r\n\ntư số 34/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ Y tế. Nội dung báo cáo theo biểu mẫu\r\n\nbáo cáo hàng ngày.\n\n- Sử dụng ứng dụng\r\n\nhồ sơ sức khỏe của Bộ Y tế để thực hiện báo cáo.\n\nVII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Ngân sách\r\n\nTrung ương\n\n- Vắc xin, một số\r\n\nvật tư tiêm chủng như bơm kim tiêm vắc xin, pha vắc xin, hộp an toàn.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác địa phương vận chuyển vắc xin đến kho của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương hoặc đến các điểm tiêm.\n\n- Chi phí bồi thường\r\n\ncho một số trường hợp tử vong theo Nghị định số 104/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Ngân sách địa\r\n\nphương\n\n- Chi phí vận\r\n\nchuyển vắc xin từ kho của tỉnh đến các điểm tiêm (trong trường hợp Bộ Y tế chỉ\r\n\nchuyển đến kho của tỉnh); trang thiết bị bảo quản vắc xin theo quy định.\n\n- Chi phí tổ chức\r\n\nkế hoạch tiêm chủng, bao gồm: chi bồi dưỡng cho các kíp tiêm chủng, các vật tư\r\n\ntiêu hao (ngoài vật tư do Bộ Y tế bảo đảm), chi phí về điện, nước, nhiên liệu,\r\n\nxử lý chất thải y tế và vệ sinh môi trường trực tiếp cho việc thực hiện dịch vụ\r\n\ntiêm chủng...\n\n- Các hoạt động tập\r\n\nhuấn cho cán bộ tuyến tỉnh, huyện, xã, các điểm tiêm chủng trên địa bàn.\n\n- Chi phí cho các\r\n\nhoạt động giám sát, hỗ trợ cấp cứu.\n\n- Các hoạt động\r\n\ntruyền thông tại địa phương.\n\n- Vật tư tiêm chủng\r\n\n(nếu không được Trung ương cấp)\n\n3. Nguồn kinh\r\n\nphí\n\n- Ngân sách Nhà\r\n\nnước (gồm Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó Ngân sách\r\n\ntrung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị\r\n\nquyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ);\n\n- Quỹ vắc xin\r\n\nphòng COVID-19;\n\n- Nguồn viện trợ,\r\n\ntài trợ, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, các nguồn vốn\r\n\nhợp pháp khác đối với Trung ương và địa phương.\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo\r\n\ntriển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng Covid-19 các cấp\n\nChỉ đạo xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp với địa phương và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nđảm bảo an toàn, hiệu quả theo từng đợt cấp phát vắc xin COVID-19 và theo theo\r\n\ntình hình thực tế địa phương.\n\n2. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh uỷ, Ban Dân vận Tỉnh uỷ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nPhối hợp chặt chẽ\r\n\nvới ngành y tế, các ngành, cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức của người dân, vận động nhân dân đi tiêm vắc xin COVID-19 theo đúng kế\r\n\nhoạch.\n\n3. Các tiểu\r\n\nban giúp việc cho Ban Chỉ đạo tiêm vắc xin phòng COVID-19\n\n3.1. Tiểu\r\n\nban Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin\n\n- Chỉ đạo tổ chức\r\n\ntiếp nhận, bảo quản vắc xin phòng COVID-19 tại các điểm tiếp nhận hoặc các địa\r\n\nđiểm huy động khi cần thiết.\n\n- Chỉ đạo tổ chức\r\n\nvận chuyển vắc xin phòng COVID-19 từ các địa điểm bảo quản đến các địa điểm\r\n\ntiêm chủng trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định về quản lý vắc xin.\n\n- Chỉ đạo theo\r\n\ndõi, giám sát việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ.\n\n3.2. Tiểu\r\n\nban Tiêm chủng\n\n- Phối hợp với Tiểu\r\n\nban Tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản vắc xin để chỉ đạo tổ chức bàn giao, tiếp\r\n\nnhận, vắc xin tại các tuyến cho các điểm tiêm trên toàn tỉnh, đầu mối phân bố\r\n\nvà điều chuyển số lượng vắc xin giữa các đơn vị trong tỉnh.\n\n- Chỉ đạo tổ chức\r\n\ntriển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID- 19 tại các điểm tiêm chủng trên toàn\r\n\ntoàn tỉnh\n\n- Phối hợp với Tiểu\r\n\nban ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 để\r\n\nchỉ đạo việc tổng hợp số liệu tiêm chủng hàng ngày để kịp thời chỉ đạo việc đẩy\r\n\nnhanh tiến độ tiêm chủng.\n\n- Huy động lực lượng\r\n\nĐoàn Thanh niên và các lực lượng khác như Công an, công chức văn hóa, Hội phụ nữ\r\n\ntham gia phối hợp, hỗ trợ triển khai kế hoạch tiêm chủng.\n\n3.3. Tiểu\r\n\nban An toàn tiêm chủng\n\n- Phối hợp với Tiểu\r\n\nban Tiêm chủng để chỉ đạo theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện an toàn\r\n\ntiêm chủng tại các điểm tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan xây dựng các hướng dẫn về tiêm chủng, xử lý sự cố bất lợi tiêm\r\n\nchủng.\n\n- Chỉ đạo việc xử\r\n\ntrí cấp cứu sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19. Phân tích,\r\n\nđánh giá điều trị các trường hợp gặp sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin phòng\r\n\nCOVID-19.\n\n- Chỉ đạo việc thực\r\n\nhiện 5K, giãn cách và các biện pháp phòng chống dịch tại các điểm tiêm chủng.\n\n3.4. Tiểu\r\n\nban giám sát chất lượng vắc xin\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác Tiểu ban để chỉ đạo công tác giám sát chất lượng vắc xin, đảm bảo chất lượng\r\n\nvắc xin từ khi tiếp nhận, vận chuyển, bảo quản, tiêm chủng.\n\n3.5. Tiểu\r\n\nban ứng dụng công nghệ thông tin quản lý tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 và\r\n\ntruyền thông\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác Tiểu ban để chỉ đạo việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin quản lý\r\n\ntoàn bộ chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 từ khâu tiếp nhận, vận\r\n\nchuyển, bảo quản, phân bổ đến khi tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo việc ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, sử dụng hồ sơ sức khỏe cá nhân cho tiêm chủng; xây dựng\r\n\nhệ thống chứng nhận tiêm chủng.\n\n- Phối hợp với Tiểu\r\n\nban Tiêm chủng chỉ đạo tổng hợp dữ liệu về nhu cầu, số lượng, tiến độ vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 cho các điểm tiêm chủng và công khai trên bản đồ số hóa chiến dịch\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo công\r\n\ntác truyền thông chiến dịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn toàn\r\n\ntỉnh.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Dự trù, tiếp nhận\r\n\nvà bảo quản, cấp phát đủ vắc xin, vật tư, phương tiện tiêm chủng, đáp ứng cho kế\r\n\nhoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc xin COVID-19 tại các đơn vị, địa phương\r\n\ntrong tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai tiêm vắc xin COVID-19 tại từng địa\r\n\nphương.\n\n- Cung cấp tài liệu\r\n\nchuyên môn cho các cơ quan thông tin đại chúng, các ban ngành, đoàn thể phục vụ\r\n\ncho công tác truyền thông, tuyên truyền về ý nghĩa, mục đích, lợi ích của tiêm\r\n\nchủng.\n\n- Thiết lập các\r\n\nđiểm tiêm chủng phù hợp, đảm bảo cho việc triển khai chiến dịch thuận lợi, đúng\r\n\nquy định và đạt mục tiêu.\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nsở y tế chuẩn bị các phương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý các tai biến, biến\r\n\nchứng nặng sau tiêm vắc xin, đảm bảo an toàn cho các đối tượng tiêm chủng.\n\n- Tham mưu cho\r\n\nBan chỉ đạo tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát trước, trong, sau tại các địa\r\n\nphương, cơ sở có tổ chức triển khai tiêm vắc xin phòng bệnh COVID-19.\n\n- Tổng hợp kết quả\r\n\nhàng ngày, báo cáo tiến độ về Trưởng Ban Chỉ đạo tỉnh, kết thúc chiến dịch báo\r\n\ncáo, đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất khen thưởng cho các tập thể, cá nhân\r\n\ncó thành tích xuất sắc.\n\n6. Sở Giáo dục\r\n\nvà đào tạo\n\n- Rà soát, lập\r\n\ndanh sách, cập nhật thông tin học sinh từ 5 – dưới 12 tuổi trở lên để nhập sẵn trên\r\n\nhệ thống hồ sơ sức khỏe sẵn sàng cho công tác tiêm chủng.\n\n- Phối hợp với\r\n\nUBND thành phố và tổ chức, chỉ đạo các đơn vị liên quan ký cam kết, tuyên truyền\r\n\nvận động cha mẹ/người giám hộ cho con em đi tiêm; khẩn trương chuẩn bị các điều\r\n\nkiện để tổ chức tiêm thí điểm đảm bảo an toàn, tiến độ và hiệu quả; chỉ đạo trường\r\n\ntriển khai tiêm thí điểm liên hệ với Trung tâm Y tế thành phố để thống nhất kế\r\n\nhoạch tiêm.\n\n- Chỉ đạo Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo các địa phương, các đơn vị trực thuộc phối hợp với ngành Y\r\n\ntế xây dựng kế hoạch tiêm cho trẻ em từ 5 đến dưới\n\n12 tuổi đang đi học\r\n\nvà tiêm vét cho đối tượng từ 12- dưới 18 tuổi trên địa bàn;\n\n- Chỉ đạo các trường\r\n\nhọc chủ động bố trí địa điểm tiêm, bàn ghế, bố trí nhân lực hỗ trợ tổ tiêm chủng\r\n\ncác hoạt động như: đo thân nhiệt, nhập liệu, vào danh sách, khai báo y tế… để đảm\r\n\nbảo tiến độ, hiệu quả, an toàn tiêm chủng;\n\n7. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo công an\r\n\ncác cấp đảm bảo an ninh trật tự, đảm bảo quy định về phòng chống dịch bệnh tại\r\n\ncác điểm tiêm vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Chỉ đạo phối hợp\r\n\nrà soát những công dân mất hoặc không có chứng minh thư nhân dân, căn cước công\r\n\ndân để cấp mới, cấp lại và cung cấp số căn cước công dân của những công dân này\r\n\ncho cơ quan y tế, để tiến hành nhập liệu thông tin trước khi triển khai tiêm chủng.\n\n- Điều tra xử lý\r\n\nnghiêm những trường hợp tung tin giả mạo, tin sai sự thật, kích động, để người\r\n\ndân hoang mang, không tham gia tiêm chủng; những cá nhân, tổ chức cung cấp giấy\r\n\nchứng nhận hoàn thành tiêm chủng COVID -19 giả mạo.\n\n8. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh\n\nĐầu mối liên hệ với\r\n\nQuân khu 2 trong việc tổ chức tiếp nhận, bảo quản vắc xin phòng COVID-19 và bàn\r\n\ngiao tại các điểm tiếp nhận hoặc các địa điểm huy động khi cần thiết; cử cán bộ\r\n\nquân y tham gia hỗ trợ chiến dịch tiêm phòng COVID-19 cho các địa phương.\n\n9. Bộ Chỉ huy\r\n\nBộ đội Biên phòng tỉnh\n\nChỉ đạo các đồn\r\n\nbiên phòng tham gia, hỗ trợ vào công tác tiêm chủng tại các địa phương ở khu vực\r\n\nbiên giới.\n\n10. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTham mưu cho UBND\r\n\ntỉnh trong việc bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ các hoạt động triển khai chiến dịch\r\n\nvà hướng dẫn sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo các quy định hiện hành.\n\n11. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh\n\n- Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông chủ trì và phối hợp với Sở Y tế chỉ đạo, hỗ trợ các địa phương trong\r\n\nviệc ứng dụng công nghệ thông tin trong tiêm chủng theo chỉ đạo của Bộ Y tế.\n\n- Chỉ đạo và hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, địa phương tăng cường tuyên truyền trước và trong thời gian tổ\r\n\nchức kế hoạch; kiểm soát các thông tin trên mạng xã hội liên quan đến công tác\r\n\ntiêm chủng\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan triển khai công tác truyền thông kịp thời, chính xác\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở, trên các mạng\r\n\nxã hội về kế hoạch tiêm chủng, vận động người dân đi tiêm chủng khi đến lượt\r\n\nmình, các thông điệp, khuyến cáo tiêm chủng an toàn, theo dõi phản ứng sau tiêm\r\n\nchủng.\n\n- Đẩy mạnh các hoạt\r\n\nđộng truyền thông về lợi ích tiêm vắc xin phòng COVID-19, khuyến cáo người dân\r\n\nđi tiêm chủng, hướng dẫn cách theo dõi, xử trí với các phản ứng sau tiêm.\n\n- Tăng thời lượng\r\n\nphát sóng, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, lợi ích của tiêm chủng trong công\r\n\ntác phòng chống covid.\n\n- Cử phóng viên\r\n\ntiếp cận và đưa tin kịp thời các hoạt động triển khai tại các đơn vị, địa\r\n\nphương trong thời gian tổ chức tiêm chủng.\n\n- Phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh xử lý nghiêm minh các thông tin xấu độc, thông tin sai sự thật\r\n\nliên quan đến công tác tiêm chủng.\n\n12. Các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan\n\n- Phổ biến, quán\r\n\ntriệt và giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị, cá nhân phối hợp triển khai thực\r\n\nhiện kế hoạch tổ chức tiêm chủng.\n\n- Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền cho cán bộ, nhân viên trong ngành, đoàn thể hiểu biết về lợi ích, hiệu\r\n\nquả của tiêm chủng để phòng chống dịch bệnh, bảo vệ sức khỏe cho Nhân dân, cho\r\n\ncộng đồng.\n\n13. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác lãnh đạo, chỉ đạo đảm bảo tỷ lệ bao phủ vắc xin phòng COVID-19 cho người từ\r\n\n12 tuổi trở lên trên địa bàn quản lý theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, của UBND\r\n\ntỉnh.\n\n- Tổ chức rà soát\r\n\nvà tiêm cho đối tượng từ 12 - dưới 18 tuổi chưa tiêm vắc xin, đặc biệt là tại\r\n\ncác trường học. Rà soát lý do chưa tiêm của các đối tượng từ 12 - dưới 18 tuổi;\r\n\nngười từ 18 tuổi trở lên, đặc biệt là đối tượng chưa đủ thời gian tiêm đồng thời\r\n\ntổ chức tiêm ngay cho các đối tượng đủ điều kiện.\n\n- Lập danh sách\r\n\ntrẻ từ 5 - dưới 12 tuổi, tổ chức ký cam kết với gia đình về việc tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVID-19, đồng thời cập nhật danh sách tiêm lên phần mềm tiêm chủng.\n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\ncông tác tiêm chủng vắc xin COVID-19 trên địa bàn quản lý; chỉ đạo xây dựng kế\r\n\nhoạch thực hiện cụ thể, phù hợp với địa phương và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nđảm bảo an toàn, hiệu quả, không lãng phí, đảm bảo giãn cách; giao cho địa\r\n\nphương việc bố trí sắp xếp thời gian, số lượng người đến tiêm đảm bảo giãn cách\r\n\ntheo quy định của Bộ Y tế; bố trí các điểm tiêm hợp lý cho nhân dân.\n\n- Chỉ đạo, giao\r\n\ntrách nhiệm cho cấp ủy, chính quyền cấp xã trong việc vận động nhân dân đi tiêm\r\n\nđảm bảo chỉ tiêu kế hoạch.\n\n- Chủ động bố\r\n\ntrí, sắp xếp nguồn lực cho các điểm tiêm triển khai đạt hiệu quả cao. Huy động\r\n\ntối đa các lực lượng ngoài ngành Y tế hỗ trợ ngành y tế tổ chức triển khai kế\r\n\nhoạch tiêm chủng trên địa bàn như: Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận, Công an, quân đội,\r\n\nĐoàn thanh niên, Hội phụ nữ, công chức của các xã...\n\n- Bố trí kinh\r\n\nphí, đầu tư trang thiết bị cần thiết như máy tính, máy in phục vụ công tác tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng Covid- 19 (để kết nối phần mềm quản lý hồ sơ sức khỏe điện\r\n\ntử), rà soát cơ sở hạ tầng, kỹ thuật đảm bảo kết nối internet ổn định tại các\r\n\nđiểm tiêm.\n\n- Chỉ đạo các đơn\r\n\nvị y tế trên địa bàn đảm bảo thường trực, hỗ trợ cấp cứu tại các điểm tiêm\r\n\ntrong suốt quá trình triển khai kế hoạch.\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, đơn vị truyền thông trên địa bàn tuyên truyền về lợi ích tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVID-19, theo dõi các phản ứng bất lợi sau tiêm chủng, vận động người\r\n\ndân đi tiêm chủng…\n\n- Tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát hoạt động triển khai thực hiện tại các đơn vị, địa phương trong địa\r\n\nbàn trong các đợt tổ chức tiêm chủng.\n\n- Tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm với các ban ngành, địa phương khi hoàn thành kế hoạch tiêm và báo\r\n\ncáo về Ban Chỉ đạo tỉnh.\n\nCăn cứ nội dung Kế\r\n\nhoạch này, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố; đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội, triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Cục Y tế dự phòng;\r\n\n - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ phòng, chống COVID-19 tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\r\n\n - Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài Phát thanh - TH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH3, VX2.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nGiàng Thị Dung\n\n\n\nKẾT QUẢ TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19\n\nPhụ biểu 1: Kết quả tiêm cho trẻ từ 12 - dưới\r\n\n18 tuổi\n\nTT\n\nHuyện: Phường/xã\n\nTổng số người có mặt\n\nMŨI 1\n\nTỷ lệ M1/Dân số 12- dưới 18\n\nMŨI 2\n\nTỷ lệ M2/Dân số 12- dưới 18\n\nTiêm trong tỉnh\n\nTiêm ngoài tỉnh\n\nTổng Số tiêm mũi 1\n\nTiêm trong tỉnh\n\nTiêm ngoài tỉnh\n\nTổng Số tiêm mũi 2\n\n\n\nTổng\n\n81441\n\n80093\n\n37\n\n80.130\n\n98,39\n\n74.433\n\n607\n\n75.040\n\n92,14\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n9737\n\n9507\n\n0\n\n9.507\n\n97,64\n\n8.965\n\n0\n\n8.965\n\n92,07\n\n2\n\nBảo Yên\n\n9366\n\n9343\n\n0\n\n9.343\n\n99,75\n\n8.464\n\n0\n\n8.464\n\n90,37\n\n3\n\nBát Xát\n\n8930\n\n8884\n\n0\n\n8.884\n\n99,48\n\n8.627\n\n0\n\n8.627\n\n96,61\n\n4\n\nBắc Hà\n\n8124\n\n7972\n\n37\n\n8.009\n\n98,58\n\n7.352\n\n69\n\n7.421\n\n91,35\n\n5\n\nMường Khương\n\n7.217\n\n7.213\n\n0\n\n7.213\n\n99,94\n\n6.494\n\n0\n\n6.494\n\n89,98\n\n6\n\nSa Pa\n\n9298\n\n8619\n\n0\n\n8.619\n\n92,70\n\n7.273\n\n538\n\n7.811\n\n84,01\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n4744\n\n4714\n\n0\n\n4.714\n\n99,37\n\n4.121\n\n0\n\n4.121\n\n86,87\n\n8\n\nThành phố Lào\r\n\n Cai\n\n14631\n\n14514\n\n0\n\n14.514\n\n99,20\n\n14.349\n\n0\n\n14.349\n\n98,07\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n9394\n\n9327\n\n0\n\n9.327\n\n99,29\n\n8.788\n\n0\n\n8.788\n\n93,55\n\nGhi chú: số\r\n\nliệu tính đến hết ngày 15/3/2022\n\n\n\nPhụ biểu 2: Kết quả tiêm chủng cho người từ 18 tuổi trở\r\n\nlên\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nTổng dân số trên 18 tuổi có mặt\n\nSố người được tiêm ít nhất 01 mũi\n\nTỷ lệ M1/Tổng số dân hiện có\n\nSố người được tiêm đủ 2 mũi (kể cả tiêm ở địa phương khác)\n\nTỷ lệ M2/Tổng số dân hiện có\n\nTiêm tại tỉnh\n\nTiêm tại địa phương khác\n\nTổng\n\nTiêm tại tỉnh\n\nTiêm tại địa phương khác\n\nTổng\n\n\n\nTổng\n\n479.785\n\n458.281\n\n18.167\n\n476.448\n\n99,30\n\n450.464\n\n19.230\n\n469.694\n\n97,90\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n72.790\n\n69.754\n\n2.247\n\n72.001\n\n98,92\n\n69.925\n\n1.707\n\n71.632\n\n98,41\n\n2\n\nBảo Yên\n\n53.681\n\n51.728\n\n1.267\n\n52.995\n\n98,72\n\n49.248\n\n3.365\n\n52.613\n\n98,01\n\n3\n\nBát Xát\n\n49.099\n\n47.416\n\n1.312\n\n48.728\n\n99,24\n\n46.820\n\n1.173\n\n47.993\n\n97,75\n\n4\n\nBắc Hà\n\n40.872\n\n38.231\n\n2.208\n\n40.439\n\n98,94\n\n37.534\n\n2.001\n\n39.535\n\n96,73\n\n5\n\nMường Khương\n\n34.127\n\n33.924\n\n-\n\n33.924\n\n99,41\n\n32.382\n\n1.120\n\n33.502\n\n98,17\n\n6\n\nSa Pa\n\n41.417\n\n40.731\n\n136\n\n40.867\n\n98,67\n\n40.157\n\n222\n\n40.379\n\n97,49\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n20.155\n\n18.547\n\n1.561\n\n20.108\n\n99,77\n\n18.128\n\n1.565\n\n19.693\n\n97,71\n\n8\n\nThành phố Lào Cai\n\n105.173\n\n99.064\n\n5.947\n\n105.011\n\n99,85\n\n99.891\n\n4.218\n\n104.109\n\n98,99\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n62.471\n\n58.886\n\n3.489\n\n62.375\n\n99,85\n\n56.379\n\n3.859\n\n60.238\n\n96,43\n\nGhi chú: số\r\n\nliệu tính đến hết ngày 15/3/2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH TIÊM VẮC XIN TRONG NĂM 2022\n\nPhụ biểu 3. Dự kiến đối tượng cần tiêm\r\n\ntrong năm 2022\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nTổng số đối tượng đủ điều kiện tiêm\n\nTrẻ 5 - dưới 12 tuổi\n\nTrẻ 12- dưới 18 tuổi\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nNgười suy giảm miễn dịch cần tiêm nhắc lại\n\nTiêm mũi 1\n\nTiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nBổ sung bằng Verocel\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n84.404\n\n15.439\n\n15.439\n\n208\n\n745\n\n474\n\n911\n\n1.306\n\n49.616\n\n479\n\n2\n\nBảo Yên\n\n67.519\n\n12.117\n\n12.117\n\n23\n\n902\n\n236\n\n1076\n\n1.093\n\n39.763\n\n327\n\n3\n\nBát Xát\n\n65.203\n\n12.594\n\n12.594\n\n36\n\n284\n\n77\n\n717\n\n572\n\n38.162\n\n216\n\n4\n\nBắc Hà\n\n50.769\n\n11.198\n\n11.198\n\n93\n\n664\n\n451\n\n1329\n\n837\n\n24.921\n\n110\n\n5\n\nMường Khương\n\n51.418\n\n11.211\n\n11.211\n\n4\n\n723\n\n116\n\n842\n\n1.227\n\n26.001\n\n119\n\n6\n\nSa Pa\n\n57.857\n\n12.677\n\n12.677\n\n516\n\n1683\n\n380\n\n1255\n\n1.110\n\n27.495\n\n105\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n25.875\n\n6.435\n\n6.435\n\n30\n\n623\n\n63\n\n466\n\n636\n\n11.157\n\n42\n\n8\n\nTP Lào Cai\n\n100.922\n\n21.077\n\n21.077\n\n122\n\n333\n\n207\n\n1515\n\n1.477\n\n54.501\n\n707\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n75.392\n\n13.597\n\n13.597\n\n67\n\n606\n\n70\n\n2051\n\n2.003\n\n42.833\n\n578\n\nTổng\n\n579.359\n\n116.345\n\n116.345\n\n1099\n\n6563\n\n2074\n\n10162\n\n10.261\n\n314.449\n\n2.683\n\nGhi chú: Riêng\r\n\nđối tượng trẻ từ 5-11 tuổi triển khai khi có hướng dẫn của Bộ Y tế\n\n\n\nPhụ biểu 4.\n\nDự kiến số mũi cần tiêm trong tháng 3\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nTổng số đối tượng đủ điều kiện tiêm\n\nKhông có mặt tại địa phương\n\nĐã tiêm nhưng chưa vào phần mềm\n\nTrẻ 12- dưới 18 tuổi\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nNgười suy giảm miễn dịch cần tiêm nhắc lại\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nBổ sung bằng Verocel\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n3.864\n\n\n\n\n\n206\n\n208\n\n176\n\n154\n\n992\n\n1.649\n\n479\n\n2\n\nBảo Yên\n\n4.184\n\n\n\n\n\n23\n\n0\n\n62\n\n252\n\n850\n\n2.670\n\n327\n\n3\n\nBát Xát\n\n5.395\n\n\n\n\n\n28\n\n150\n\n56\n\n410\n\n456\n\n4.079\n\n216\n\n4\n\nBắc Hà\n\n6.773\n\n\n\n\n\n44\n\n187\n\n146\n\n309\n\n803\n\n5.174\n\n110\n\n5\n\nMường Khương\n\n9.673\n\n\n\n\n\n4\n\n379\n\n116\n\n420\n\n1.188\n\n7.447\n\n119\n\n6\n\nSa Pa\n\n18.377\n\n107\n\n\n\n462\n\n463\n\n380\n\n241\n\n1.097\n\n15.629\n\n105\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n2.303\n\n3.126\n\n598\n\n0\n\n83\n\n17\n\n35\n\n534\n\n1.592\n\n42\n\n8\n\nTP Lào Cai\n\n11.484\n\n2.656\n\n1.217\n\n18\n\n43\n\n0\n\n149\n\n1.332\n\n9.235\n\n707\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n4.721\n\n\n\n\n\n67\n\n288\n\n0\n\n205\n\n1.715\n\n1.868\n\n578\n\nTổng\n\n66.774\n\n5.889\n\n1.815\n\n852\n\n1801\n\n953\n\n2175\n\n8.967\n\n49.343\n\n2.683\n\n\n\nPhụ biểu 5:\n\nDự kiến đối tượng tiêm tháng 4\n\nTT\n\nĐiểm tiêm\n\nTổng số đối tượng đủ điều kiện tiêm\n\nTrẻ 5 - dưới 12 tuổi\n\nTrẻ 12 - dưới 18 tuổi\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nTiêm mũi 1 (ước 95%)\n\nTiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nBổ sung bằng Verocel\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n57.091\n\n14.667\n\n0\n\n2\n\n535\n\n298\n\n459\n\n0\n\n41.130\n\n2\n\nBảo Yên\n\n43.180\n\n11.511\n\n0\n\n0\n\n902\n\n174\n\n650\n\n0\n\n29.943\n\n3\n\nBát Xát\n\n41.941\n\n11.964\n\n0\n\n8\n\n126\n\n21\n\n286\n\n0\n\n29.536\n\n4\n\nBắc Hà\n\n26.926\n\n10.638\n\n0\n\n49\n\n428\n\n305\n\n715\n\n0\n\n14.791\n\n5\n\nMường Khương\n\n24.296\n\n10.650\n\n0\n\n0\n\n344\n\n0\n\n422\n\n0\n\n12.880\n\n6\n\nSa Pa\n\n21.705\n\n12.043\n\n0\n\n54\n\n1.166\n\n0\n\n1.014\n\n0\n\n7.428\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n14.220\n\n6.113\n\n0\n\n30\n\n510\n\n46\n\n385\n\n0\n\n7.136\n\n8\n\nTP Lào Cai\n\n58.913\n\n20.023\n\n0\n\n104\n\n186\n\n207\n\n1.159\n\n0\n\n37.234\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n43.873\n\n12.917\n\n0\n\n0\n\n318\n\n70\n\n1.776\n\n0\n\n28.792\n\nTổng\n\n332.145\n\n110.528\n\n0\n\n247\n\n4.515\n\n1.121\n\n6.866\n\n0\n\n208.870\n\n\n\nPhụ biểu 6:\n\nDự kiến đối tượng tiêm tháng 5\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nTổng số đối tượng đủ điều kiện tiêm\n\nTrẻ 5 - dưới 12 tuổi\n\nTrẻ 12 - dưới 18 tuổi\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nTiêm mũi 1 (ước 5% còn lại)\n\nTiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 1\n\nĐủ điều kiện chưa tiêm mũi 2\n\nBổ sung bằng Verocel\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n20.437\n\n772\n\n14.667\n\n0\n\n2\n\n0\n\n298\n\n0\n\n4.698\n\n2\n\nBảo Yên\n\n17.321\n\n606\n\n11.511\n\n0\n\n0\n\n0\n\n174\n\n0\n\n5.030\n\n3\n\nBát Xát\n\n15.899\n\n630\n\n11.964\n\n0\n\n8\n\n0\n\n21\n\n0\n\n3.276\n\n4\n\nBắc Hà\n\n14.579\n\n560\n\n10.638\n\n0\n\n49\n\n0\n\n305\n\n0\n\n3.027\n\n5\n\nMường Khương\n\n14.798\n\n561\n\n10.650\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n3.587\n\n6\n\nSa Pa\n\n14.804\n\n634\n\n12.043\n\n0\n\n54\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.073\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n7.618\n\n322\n\n6.113\n\n0\n\n30\n\n0\n\n46\n\n0\n\n1.107\n\n8\n\nTP Lào Cai\n\n26.133\n\n1.054\n\n20.023\n\n0\n\n104\n\n0\n\n207\n\n0\n\n4.745\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n21.171\n\n680\n\n12.917\n\n0\n\n0\n\n0\n\n70\n\n0\n\n7.504\n\nTổng\n\n152.760\n\n5.817\n\n110.528\n\n0\n\n247\n\n0\n\n1.121\n\n0\n\n35.047\n\n\n\nPhụ biểu 7\n\nDự kiến đối tượng tiêm tháng 6 và\r\n\ntháng 7\n\nTT\n\nĐịa phương\n\nTháng 6\n\nTháng 7\n\nTổng số đối tượng đủ điều kiện tiêm\n\nTrẻ 5 - dưới 12 tuổi\n\nNgười từ 18 tuổi trở lên\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại (đã tiêm mũi 2 của\r\n\n tháng 4)\n\nTiêm mũi 1\n\nTiêm mũi 2\n\nđã tiêm bổ sung trong tháng 3 cần nhắc lại\n\nĐã tiêm mũi 2 trong tháng 3 cần nhắc lại\n\nTổng số người cần tiêm nhắc lại\n\n1\n\nBảo Thắng\n\n2.452\n\n0\n\n772\n\n1399\n\n281\n\n1.680\n\n459\n\n2\n\nBảo Yên\n\n2.076\n\n0\n\n606\n\n1354\n\n116\n\n1.470\n\n650\n\n3\n\nBát Xát\n\n1.615\n\n0\n\n630\n\n760\n\n225\n\n985\n\n286\n\n4\n\nBắc Hà\n\n1.774\n\n0\n\n560\n\n937\n\n277\n\n1.214\n\n715\n\n5\n\nMường Khương\n\n2.226\n\n0\n\n561\n\n1551\n\n114\n\n1.665\n\n422\n\n6\n\nSa Pa\n\n1.985\n\n0\n\n634\n\n1098\n\n253\n\n1.351\n\n1.014\n\n7\n\nSi Ma Cai\n\n1.259\n\n0\n\n322\n\n735\n\n202\n\n937\n\n385\n\n8\n\nTP Lào Cai\n\n3.182\n\n0\n\n1.054\n\n1991\n\n137\n\n2.128\n\n1.159\n\n9\n\nVăn Bàn\n\n3.573\n\n0\n\n680\n\n2350\n\n543\n\n2.893\n\n1.776\n\nTổng\n\n20.140\n\n0\n\n5.817\n\n12.175\n\n2.148\n\n14.323\n\n6.866\n\n\n\n", + "id": 104556 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104557.json b/contexts/context_104557.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d3fa577ee1f0c7e5b39b60366f68d449110aa84 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104557.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-845-QD-UBND-2020-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-bien-va-hai-dao-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-443554.aspx", + "name": "Quyet-dinh-845-QD-UBND-2020-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-bien-va-hai-dao-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-443", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 845/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 12\r\n\n tháng 03 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG TRONG\r\n\nLĨNH VỰC BIỂN VÀ HẢI ĐẢO, MÔI TRƯỜNG, TÀI NGUYÊN NƯỚC, KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, NHÀ\r\n\nỞ VÀ CÔNG SỞ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA SỞ\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n04 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 99/TTr-STNMT ngày 14 tháng 02 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết 35 thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực biển và\r\n\nhải đảo, môi trường, tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, nhà ở và công sở được\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (có\r\n\nPhụ lục 01 kèm theo) và quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính\r\n\nliên thông trong lĩnh vực tài nguyên nước được tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả\r\n\ntại Bộ phận Một cửa cấp huyện (có Phụ lục 02 kèm theo) thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý và trách nhiệm thực hiện của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh\r\n\nBình Định.\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục\r\n\nhành chính trên Hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thi xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - TT TH-CB, P. HCTC;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K4, K6, K10.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 104557 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104558.json b/contexts/context_104558.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef83d97f99ea56ba25a0009ffc59170096ee670e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104558.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-660-QD-BNN-TC-giao-du-toan-Ngan-sach-nha-nuoc-125005.aspx", + "name": "Quyet-dinh-660-QD-BNN-TC-giao-du-toan-Ngan-sach-nha-nuoc-125005", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 660/QĐ-BNN-TC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 05 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM\r\n\n2011 (LẦN 3)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tài\r\n\nchính;\r\n\nCăn cứ ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 6714/BTC-HCSN ngày 24/5/2011 v/v\r\n\nThẩm định phân bổ dự toán NSNN năm 2011 (lần 3); \r\n\nCăn cứ Quyết định số 1096/QĐ-BNN-TC ngày 25/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn v/v giao dự toán NSNN năm 2011 (lần 3) cho các đơn vị dự\r\n\ntoán trực thuộc Bộ;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao dự toán thu, chi NSNN năm 2011 (lần\r\n\n3) cho: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn (chi tiết theo biểu\r\n\nđính kèm).\n\nĐiều 2. Căn cứ dự toán chi ngân sách năm 2011\r\n\nđược giao, Thủ trưởng các đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật\r\n\nNSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu VT, TC.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thủy\n\n\n\nDỰ TOÁN\n\nTHU, CHI NSNN NĂM 2011 \r\n\n(Kèm theo Quyết định số 660/QĐ-BNN-TC ngày 27 tháng 5 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn)\n\nĐơn\r\n\nvị: Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn\n\nMã số sử dụng ngân sách: 1053613\n\nKho bạc Nhà nước: Hà Nội\n\nĐVT:\r\n\nNghìn đồng\n\nLoại\n\nKhoản\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\nI\n\nTỔNG SỐ THU, CHI, NỘP NGÂN\r\n\n SÁCH PHÍ, LỆ PHÍ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố thu phí, lệ phí\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nChi từ nguồn thu phí, lệ phí\r\n\n được để lại\n\n0\n\n\n\n\n\n3\n\nSố phí, lệ phí nộp ngân sách\n\n0\n\n\n\n\n\nII\n\nDỰ TOÁN CHI NSNN\n\n100.000\n\n460\n\n463\n\n\n\nCHI QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH\n\n100.000\n\n\n\n\n\n1\n\nKinh phí tự chủ\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Kinh phí tiết kiệm 10% thực\r\n\n hiện điều chỉnh tiền lương\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí trích nộp quỹ thi đua\r\n\n khen thưởng của Bộ\n\n0\n\n\n\n\n\n2\n\nKinh phí không tự chủ\n\n100.000\n\nGhi chú: Kinh phí\r\n\nkhông tự chủ thực hiện các nội dung sau:\n\nLoại\r\n\n460-463: 100 triệu đồng: Kinh phí hoạt động Ban chỉ đạo của Bộ NN và PTNT triển\r\n\nkhai thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013\n\nYêu\r\n\ncầu đơn vị trình Bộ duyệt dự toán chi tiết các nội dung trước khi thực\r\n\nhiện.", + "id": 104558 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104559.json b/contexts/context_104559.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ef6f8047abe6c2bc00f6d764dc4bed5ba596991 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104559.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-954-QD-BXD-thanh-lap-Hoi-dong-binh-chon-Don-vi-thi-cong-xay-107500.aspx", + "name": "Quyet-dinh-954-QD-BXD-thanh-lap-Hoi-dong-binh-chon-Don-vi-thi-cong-xay-107500", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 954/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG BÌNH CHỌN ĐƠN VỊ THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ CÔNG TRÌNH TIÊU\r\n\nBIỂU ĐỂ TRAO “CÚP VÀNG CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG VIỆT NAM” \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06/2006/CT-BXD ngày 27/4/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc\r\n\ntiếp tục phát triển và nâng cao hiệu quả Cuộc vận động Đảm bảo và nâng cao chất\r\n\nlượng công trình, sản phẩm xây dựng trong kế hoạch 5 năm (2006-2010);\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Hội\r\n\nđồng bình chọn Đơn vị thi công xây dựng và công trình tiêu biểu để trao “Cúp\r\n\nvàng chất lượng xây dựng Việt Nam” gồm các thành viên sau đây:\n\n1. Ông Bùi Phạm Khánh, Thứ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng: Chủ tịch;\n\n2. Ông Lê Quang Hùng, Cục trưởng\r\n\nCục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: Phó Chủ tịch;\n\n3. Ông Nguyễn Văn Bình, Chủ tịch\r\n\nCông đoàn Xây dựng Việt Nam: Ủy viên;\n\n4. Ông Bùi Trung Dung, Phó Cục\r\n\ntrưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng: Ủy viên thường\r\n\ntrực;\n\n5. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phó\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Trưởng ban Thi đua - Khen thưởng: Ủy viên;\n\n6. Ông Lê Văn Tới, Vụ trưởng Vụ\r\n\nVật liệu xây dựng: Ủy viên;\n\n7. Ông Trần Ngọc Thiện, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Quản lý hoạt động xây dựng: Ủy viên;\n\n8. Ông Trần Ngọc Hùng, Chủ tịch\r\n\nTổng Hội Xây dựng Việt Nam: Ủy viên.\n\n9. Ông Nguyễn Quốc Thông, Tổng\r\n\nBiên tập Tạp chí Xây dựng: Ủy viên;\n\nĐiều 2. Hội đồng có nhiệm\r\n\nvụ: Soạn thảo quy chế bình chọn các đơn vị thi công xây dựng, các công trình\r\n\ntiêu biểu để trao “Cúp vàng chất lượng xây dựng Việt Nam” và tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy chế. \n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng\r\n\nCôc Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, Vụ trưởng các Vụ chức\r\n\nnăng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các thành viên có tên tại\r\n\nĐiều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Công đoàn XDVN;\r\n\n - Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Sở Xõy dựng cỏc tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tập đoàn kinh tế, Các Tổng công ty XD;\r\n\n - Lưu: VP, GĐ.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Hồng Quân\n\n", + "id": 104559 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10456.json b/contexts/context_10456.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0970e698b9e57c0dabc2b89d915478f8ffb301d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10456.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Chi-thi-05-1999-CT-NHNN1-dieu-chinh-giam-tran-lai-suat-cho-vay-bang-dong-Viet-Nam-Ngan-hang-thuong-mai-quoc-doanh-khach-hang-khu-vuc-thanh-thi-10518.aspx", + "name": "Chi-thi-05-1999-CT-NHNN1-dieu-chinh-giam-tran-lai-suat-cho-vay-bang-dong-Viet-Nam-Ngan-hang-thuong-m", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 05/1999/CT-NHNN1 \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 09 năm 1999 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIẢM TRẦN LÃI SUẤT CHO VAY BẰNG ĐỒNG VIỆT\r\n\nNAM CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI QUỐC DOANH ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG Ở KHU VỰC THÀNH\r\n\nTHỊ\n\nThực hiện sự chỉ đạo và các giải pháp điều hành\r\n\ncủa Chính phủ về phát triển kinh tế - xã hội năm 1999, trong 8 tháng đầu năm nay,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam đã có 2 lần điều chỉnh giảm trần lãi suất cho vay bằng\r\n\nđồng Việt Nam từ 1,2%-1,25%/tháng xuống 1,15%/tháng, tiếp đó là 1,05%/tháng, nhằm\r\n\ntạo điều kiện cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay vốn để phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh. Tuy nhiên, cho đến nay nền kinh tế chưa có những chuyển biến tích cực,\r\n\ngiá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ tiếp tục giảm, việc cho vay vốn đối với nền\r\n\nkinh tế của các Ngân hàng thương mại tuy vẫn tăng nhưng còn chậm so với mục\r\n\ntiêu đề ra.\n\nTiếp tục thực hiện Nghị quyết của Chính phủ số\r\n\n08/1999/NQ-CP ngày 09/07/1999 về giải pháp điều hành thực hiện nhiệm vụ 6 tháng\r\n\ncuối năm 1999, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các Ngân hàng thương mại quốc\r\n\ndoanh (Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Công thương Việt Nam,\r\n\nNgân hàng Ngoại thương Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn\r\n\nViệt Nam) thực hiện các giải pháp về lãi suất như sau:\n\n1/ Từ ngày 04 tháng 09 năm 1999, các Ngân hàng\r\n\nthương mại quốc doanh cho vay thông thường bằng đồng Việt Nam đối với khách\r\n\nhàng ở khu vực thành thị theo mức trần lãi suất là 0,95%/tháng. Lãi suất cho\r\n\nvay đối với khách hàng ở khu vực nông thôn tiếp tục thực hiện theo mức trần lãi\r\n\nsuất là 1,05%/tháng.\n\nSố dư nợ đã cho vay và các hợp đồng tín dụng đã\r\n\nký kết nhưng chưa giải ngân hết hoặc chưa giải ngân đến cuối ngày 03 tháng 09\r\n\nnăm 1999 chuyển sang được tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất cho vay đã thoả\r\n\nthuận giữa khách hàng và Ngân hàng thương mại quốc doanh trong hợp đồng tín dụng.\r\n\nViệc điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với các khoản vay này theo trần lãi\r\n\nsuất mới do các Ngân hàng thương mại quốc doanh xem xét, quyết định. \n\nLãi suất cho vay đối với khách hàng thuộc khu vực\r\n\nIII miền núi, hải đảo, vùng đồng bào Khơ me sống tập trung và lãi suất nợ quá hạn\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 4, Điều 1 của Quyết định số\r\n\n266/1999/QĐ-NHNN1 ngày 29/7/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc về việc điều\r\n\nchỉnh trần lãi suất cho vay bằng đồng Việt Nam của các tổ chức tín dụng đối với\r\n\nkhách hàng.\n\nVề phạm vi áp dụng trần lãi suất cho vay đối với\r\n\nkhách hàng ở khu vực nông thôn, thành thị, các Ngân hàng thương mại quốc doanh\r\n\nthực hiện theo quy định tại điểm 1, văn bản số 233/CV-NHNN1 ngày 23/3/1999 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc hướng dẫn một số điểm của Chỉ thị số\r\n\n01/1999/CT-NHNN1 ngày 29/01/1999. \n\n2/ Các Ngân hàng thương mại quốc doanh căn cứ\r\n\nvào đặc điểm, điều kiện kinh doanh, nhu cầu vốn để cho vay và khả năng tài\r\n\nchính của mình để giảm lãi suất huy động bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ cho phù\r\n\nhợp với chỉ số lạm phát và tạo điều kiện để giảm lãi suất cho vay.\n\n3/ Về lãi suất cho vay đối với hộ nghèo, cho vay\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai, cho vay các dự án đâu tư theo kế hoạch Nhà nước và\r\n\ncho vay ưu đãi khác, các Ngân hàng thương mại quốc doanh tiếp tục thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của Chính phủ và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n4/ Các Ngân hàng thương mại quốc doanh thực hiện\r\n\nđồng bộ, tích cực các giải pháp về huy động vốn, cho vay theo Chỉ thị số\r\n\n04/1999/QĐ-NHNN1 ngày 23/08/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Chính phủ số 08/1999/NQ- CP ngày 09/07/1999; tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát việc sử dụng vốn vay của khách hàng, việc cho vay của các chi\r\n\nnhánh địa phương để nâng cao chất lượng, an toàn và hiệu quả kinh doanh.\n\n5/ Các Vụ, Cục chức năng và Thanh tra Ngân hàng\r\n\nNhà nước, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố tăng cường kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện quy định của Nhà nước đối với các giao dịch ngoại hối của\r\n\ncác tổ chức tín dụng, doanh nghiệp, cá nhân và việc áp dụng lãi suất cho vay đối\r\n\nvới khách hàng.\n\n6/ Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Ngân hàng\r\n\nNhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố, các\r\n\nChủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng thương mại quốc\r\n\ndoanh thi hành nghiêm túc Chỉ thị này.\n\nTrong quá trình thực hiện Chỉ thị này, nếu có vướng\r\n\nmắc, các Ngân hàng thương mại quốc doanh phản ánh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam để xem xét, giải quyết.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điểm 6,\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, (để b/c) \r\n\n - PTT Nguyễn Tấn Dũng(để b/c), \r\n\n - Ban lãnh đạo NHNN\r\n\n - Ban kinh tế TW Đảng, \r\n\n - Văn phòng TW Đảng\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, \r\n\n - Văn phòng Quốc hội, \r\n\n - Hội đồng TC-TT NN, \r\n\n - Công báo,\r\n\n - CácBộ: Tài chính, Kế hoạch &ĐT \r\n\n - UBND tỉnh, thành phố, \r\n\n - Lưu VPNHNN, Vụ CSTT.\n\nKT. THỐNG ĐỐC\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nPHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n \n\nDương Thu Hương \n\n", + "id": 10456 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104560.json b/contexts/context_104560.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..caab8073bbd856dbb94489889a55ddf4df916b5b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104560.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-8024-KH-SXD-QLN-CS-2020-kiem-tra-tinh-hinh-su-dung-nha-o-cong-vu-Uy-ban-Ho-Chi-Minh-538320.aspx", + "name": "Ke-hoach-8024-KH-SXD-QLN-CS-2020-kiem-tra-tinh-hinh-su-dung-nha-o-cong-vu-Uy-ban-Ho-Chi-Minh-538320", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nSỞ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 8024/KH-SXD-QLN&CS\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nV/V\r\n\nKIỂM TRA TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ Ở CÔNG VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nLÀM CHỦ SỞ HỮU NĂM 2020\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2015/TT-BXD \r\n\nngày 29 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công\r\n\nvụ;\n\nCăn cứ Quyết định số 116/QĐ-SXD-VP\r\n\nngày 31 tháng 01 năm 2019 của Giám đốc Sở Xây dựng giao nhiệm vụ năm 2020 cho\r\n\ncác phòng chuyên môn và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 2151/QĐ-SXD-TT\r\n\nngày 27 tháng 12 năm 2019 của Sở Xây dựng ban hành kế\r\n\nhoạch kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật về xây dựng trên địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh năm 2020;\n\nNay Sở Xây dựng lập Kế hoạch kiểm tra\r\n\ntình hình quản lý, sử dụng nhà ở công vụ do Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố đang quản lý năm 2020, gồm các nội dung như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\nThống kê, cập nhật số liệu, hiện\r\n\ntrạng sử dụng quỹ nhà ở công vụ do Ủy ban nhân dân thành phố đang quản lý; kiểm\r\n\ntra, phát hiện các vấn đề vướng mắc trong quản lý, sử dụng nhà ở công vụ để xử\r\n\nlý theo thẩm quyền hoặc báo cáo, đề xuất cơ quan cấp trên xem xét, giải quyết.\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Đơn vị\r\n\nquản lý vận hành nhà ở công vụ:\n\n- Rà soát, báo cáo chính xác, đầy đủ\r\n\nvề quỹ nhà ở công vụ hiện đang quản lý theo biểu mẫu hướng dẫn.\n\n- Đánh giá tình hình chất lượng, công\r\n\ntác bảo hành, bảo trì từng loại nhà ở công vụ; việc sử dụng nhà ở công vụ của\r\n\nngười được bố trí để tổng hợp, đồng thời, đề xuất biện pháp, hình thức xử lý vi\r\n\nphạm (nếu có) nhằm đảm bảo công tác quản lý, sử dụng nhà ở công vụ đạt hiệu quả\r\n\ncao, tránh lãng phí.\n\n- Phối hợp chặt chẽ, cử cán bộ phụ\r\n\ntrách nhà ở công vụ tham gia với Tổ Kiểm tra.\n\nb) Các\r\n\nthành viên tham gia Tổ Kiểm tra thực hiện nghiêm túc công\r\n\ntác kiểm tra theo Kế hoạch đề ra; báo cáo kết quả thực hiện đầy đủ theo yêu cầu\r\n\ncủa lãnh đạo.\n\nII. NỘI DUNG KIỂM TRA:\n\n- Tình hình chất lượng nhà ở công vụ,\r\n\ncông tác bảo hành, bảo trì và quản lý vận hành cho thuê nhà ở công vụ.\n\n- Tình hình sử dụng nhà ở công vụ của\r\n\ncác đối tượng đã được bố trí.\n\n- Tình hình quản lý, sử dụng nhà ở\r\n\ncông vụ chưa có kế hoạch bố trí sử dụng.\n\n- Nhà ở công vụ chuẩn bị đưa vào sử\r\n\ndụng (nếu có).\n\n- Các khó khăn, vướng mắc và đề xuất\r\n\nbiện pháp giải quyết (nếu có).\n\nIII. THÀNH PHẦN, THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KIỂM TRA:\n\n1. Thành phần tham dự Tổ Kiểm tra: Gồm đại diện các cơ quan, đơn vị như sau:\n\na) Sở Xây\r\n\ndựng:\n\n- Phòng Quản lý nhà và công sở.\n\n- Phòng Quản lý chất lượng công trình\r\n\nxây dựng.\n\n- Thanh tra Sở.\n\nb) Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cần Giờ.\n\nc) Công\r\n\nty TNHH Một thành viên Quản lý Kinh doanh nhà thành phố.\n\nd) Ban\r\n\nQuản lý nhà ở công vụ hoặc Ban Quản trị chung cư (nếu có).\n\n2. Thời gian thực hiện:\n\n- Từ ngày 16/7/2020 đến ngày\r\n\n24/7/2020, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Công ty TNHH\r\n\nMột thành viên Quản lý kinh doanh nhà thành phố gửi báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nhà ở công vụ do đơn vị quản lý về Sở Xây\r\n\ndựng theo hướng dẫn:\n\n+ Phụ lục số 05 - Biểu mẫu báo cáo\r\n\nchi tiết tình hình quản lý sử dụng nhà ở công vụ (Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày 29/12/2015 của Bộ\n\nXây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ); đồng thời, đề nghị bổ sung cột văn bản bố trí,\r\n\nhệ số phụ cấp chức vụ hiện nay của người thuê nhà ở công vụ (nếu có).\n\n+ Phụ lục số 06 - Biểu mẫu báo cáo chi tiết tình hình quản lý sử\r\n\ndụng nhà ở công vụ (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2015/TT-BXD ngày\r\n\n29/12/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý sử dụng nhà ở công vụ)\n\n- Từ ngày 27/7/2020 đến ngày\r\n\n03/8/2020, Sở Xây dựng phối hợp với các cơ quan, đơn vị kiểm tra thực tế nhà ở\r\n\ncông vụ do Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và Công ty TNHH\r\n\nMột thành viên Quản lý kinh doanh nhà thành phố đang quản lý (Sở Xây dựng thông\r\n\nbáo thời gian cụ thể sau).\n\n- Từ ngày 05/8/2020 đến ngày\r\n\n12/8/2020, Sở Xây dựng tổng hợp kết quả kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nhà\r\n\nở công vụ do thành phố Hồ Chí Minh quản lý và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3. Địa điểm kiểm tra:\n\nTại các địa điểm có nhà ở công vụ do\r\n\nCông ty TNHH Một Thành viên Quản lý kinh doanh nhà thành phố và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Cần Giờ đang quản lý.\n\nIV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Phòng Quản lý nhà và công sở: Chủ trì, liên hệ các đơn vị, cá nhân có liên quan thực hiện các nội\r\n\ndung, đảm bảo tiến độ của Kế hoạch đề ra.\n\n- Phòng Quản lý chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng: Phối hợp, cử thành viên tham gia Tổ\r\n\nKiểm tra; hỗ trợ công tác đánh giá chất lượng công trình, công tác bảo hành,\r\n\nbảo trì nhà ở công vụ khi kiểm tra.\n\n- Thanh tra Sở: Phối hợp, cử thành viên tham gia Tổ Kiểm tra; hỗ trợ công tác kiểm tra\r\n\ntình hình chấp hành về hoạt động xây dựng liên quan đến nhà ở công vụ trên địa\r\n\nbàn thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Văn phòng Sở: Bố trí xe khi Tổ Kiểm tra đi kiểm tra thực tế tại huyện Cần Giờ.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ\r\n\nvà Công ty TNHH MTV Quản lý Kinh doanh nhà thành phố:\n\n- Thực hiện các báo cáo theo đúng\r\n\nbiểu mẫu, bảo đảm tiến độ của Kế hoạch đề ra.\n\n- Cử người tham gia, hướng dẫn Tổ\r\n\nKiểm tra tại các địa điểm kiểm tra.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch về việc\r\n\nkiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nhà ở công vụ do thành phố Hồ Chí Minh quản\r\n\nlý năm 2020. Trong quá trình thực hiện, Kế hoạch này được tiếp tục điều chỉnh,\r\n\nbổ sung để phù hợp với tình hình thực tế. Đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan phối hợp, triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBND.TP (để báo\r\n\n cáo);\r\n\n - UBND huyện Cần Giờ;\r\n\n - CTy TNHH MTV QLKDN.TP;\r\n\n - Giám đốc Sở (để báo cáo);\r\n\n - P.QLCLCTXD, Thanh tra Sở (để phối hợp);\r\n\n - Lưu: VT, QLN&CS.\n\nDT.NTH, MSHS:2020- 1478/09\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Khiết\n\n", + "id": 104560 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104561.json b/contexts/context_104561.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..99ff3a0248078df968554fda50990971fcec3701 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104561.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-820-2005-QD-UBND-to-chuc-va-hoat-dong-cua-thon-khu-dan-cu-148096.aspx", + "name": "Quyet-dinh-820-2005-QD-UBND-to-chuc-va-hoat-dong-cua-thon-khu-dan-cu-148096", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 820/2005/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày 10 tháng 03 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26-11-2003;\n\nCăn Nghị định số 79/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 7-7-2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n13/2002/QĐ-BNV ngày 6-12-2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế\r\n\ntổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nSau khi thống nhất với Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 42/TTr-SNV ngày 03-3-2005 về việc ban hành quy định tổ chức và\r\n\nhoạt động của thôn, khu dân cư,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản “Quy định tổ\r\n\nchức và hoạt động của thôn, khu dân cư”.\n\nĐiều 2. Quyết định này thay thế quyết định số 614/2001/QĐ-UB\r\n\nngày 15-3-2001 của UBND tỉnh về việc ban hành “Quy định tạm thời về vị trí, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn” và có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ (để báo cáo)\r\n\n - Bộ Nội vụ (để báo\r\n\n cáo)\n\n- Cục\r\n\n kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; (để báo\r\n\n cáo)\n\n- TT HĐND tỉnh, các ban HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- MTTQ Việt Nam và các đoàn thể tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu.\n\nTM. UBND TỈNH HẢI\r\n\n DƯƠNG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thanh Quyến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU DÂN CƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 820/2005/QĐ-UBND ngày 10/3/2005)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Thôn, làng, khu dân cư (sau đây gọi chung là\r\n\nthôn) không phải là một cấp hành chính, mà là tổ chức tự quản của cộng đồng dân\r\n\ncư, nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình\r\n\nthức hoạt động tự quản và tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.\n\nĐiều 2. UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp\r\n\nxã) có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát kiểm tra hoạt động của\r\n\nthôn.\n\nThôn chịu sự quản lý trực tiếp của\r\n\nchính quyền cấp xã.\n\nĐiều 3. Mỗi thôn có 01 Trưởng thôn. Đối với thôn có từ\r\n\n1.000 dân đến dưới 2.500 dân được bố trí 01 Phó thôn; thôn có 2.500 dân trở lên\r\n\nđược bố trí thêm Phó thôn, song không quá 02 Phó thôn.\n\nĐiều 4. Trưởng thôn do nhân dân trực tiếp bầu, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã ra quyết định công nhận, là người đại diện cho nhân dân và đại diện\r\n\ncho chính quyền cấp xã để thực hiện một số nhiệm vụ hành chính tại thôn. Trưởng\r\n\nthôn chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn; Thôn có nhiều chi bộ thì Trưởng thôn chịu\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng ủy; chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã;\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể và các hội ở\r\n\nthôn trong quá trình triển khai công tác.\n\nPhó thôn do Trưởng thôn đề nghị (sau\r\n\nkhi có sự thống nhất với Ban công tác Mặt trận), Chủ tịch UBND cấp xã xem xét,\r\n\nra quyết định công nhận. Phó thôn giúp việc cho Trưởng thôn, thay thế khi Trưởng\r\n\nthôn vắng mặt, thực thi công việc theo nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 5. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Phó thôn tối đa không\r\n\nquá hai năm rưỡi. Trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hoặc rút ngắn thời gian\r\n\nsong không quá 6 tháng do UBND huyện, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện)\r\n\nquyết định và giao cho UBND cấp xã thực hiện. Trong trường hợp thành lập thôn mới\r\n\nhoặc khuyết trưởng thôn thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng thôn lâm thời\r\n\n(không qua 6 tháng) cho đến khi bầu được Trưởng thôn mới.\n\nĐiều 6. Trưởng thôn, Phó thôn được hưởng phụ cấp hàng\r\n\ntháng theo quyết định của UBND tỉnh, được cử đi huấn luyện, bồi dưỡng những kiến\r\n\nthức cần thiết.\n\nTrưởng thôn, Phó thôn hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ được khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, phạm khuyết điểm,\r\n\nkhông được nhân dân tín nhiệm thì tuỳ mức độ sai phạm sẽ bị phê bình, cảnh cáo,\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi chức hoặc truy cứu trách nhiệm theo pháp luật.\n\nChương 2.\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA THÔN\n\nĐiều 7. Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận các\r\n\nthôn cho từng xã nhằm ổn định tổ chức và hoạt động của các thôn.\n\nĐiều 8. Về việc thành lập thôn mới (bao gồm cả việc chia\r\n\ntách, sáp nhập thôn):\n\n1. Chỉ thành lập thôn mới khi tổ chức\r\n\nđịnh canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và khi thực hiện quy hoạch dãn\r\n\ndân được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Quy mô thôn mới: Vùng đồng bằng phải\r\n\ncó từ 150 hộ trở lên; miền núi, vùng sâu, vùng xa phải có từ 50 hộ trở lên.\n\n3. Quy trình lập hồ sơ thành lập thôn\r\n\nmới:\n\na. Sau khi chủ tịch UBND tỉnh có quyết\r\n\nđịnh về chủ trương, UBND cấp xã xây dựng phương án thành lập\r\n\nthôn mới, nội dung gồm:\n\n- Sự cần thiết phải thành lập thôn mới;\n\n- Đặt tên thôn;\n\n- Vị trí địa lý của thôn;\n\n- Dân số (số hộ, số nhân khẩu);\n\n- Diện tích thôn (đơn vị tính là ha);\n\n- Các đề nghị liên quan.\n\nb. Lấy ý kiến cử tri trong khu vực\r\n\nthành lập thôn mới về phương án, tổng hợp thành văn bản nêu rõ tổng số cử tri,\r\n\nsố cử tri đồng ý, không đồng ý.\n\nc. Nếu đa số cử tri đồng ý, UBND cấp\r\n\nxã hoàn chỉnh phương án, trình HĐND cấp xã thông qua (có nghị quyết của HĐND).\n\nd. Sau khi có nghị quyết của HĐND,\r\n\nUBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện xem xét. UBND cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định phương án hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.\n\nHồ sơ trình Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh gồm:\n\n- Tờ trình của UBND cấp xã trình HĐND\r\n\ncấp xã.\n\n- Phương án thành lập thôn mới;\n\n- Biên bản lấy ý kiến cử tri;\n\n- Nghị quyết của HĐND cấp xã;\n\n- Tờ trình của UBND cấp xã trình UBND\r\n\ncấp huyện;\n\n- Tờ trình của UBND cấp huyện trình\r\n\nUBND tỉnh.\n\ne. Chủ tịch UBND tỉnh xem xét ra quyết\r\n\nđịnh thành lập thôn mới.\n\nĐiều 9. Hoạt động của thôn:\n\nCác hoạt động của thôn được thực hiện\r\n\nthông qua hội nghị thôn. Hội nghị thôn được tổ chức từ 3 tháng đến 6 tháng một\r\n\nlần, khi cần có thể họp bất thường.\n\nThành phần gồm toàn thể cử tri hoặc\r\n\nchủ hộ hay cử tri đại diện hộ. Hội nghị do Trưởng thôn triệu tập và chủ trì nhằm:\n\n1. Thảo luận và quyết định công việc\r\n\nnội bộ của thôn về sản xuất, xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết việc làm, xoá\r\n\nđói giảm nghèo, những vấn đề về văn hoá, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự,\r\n\nan toàn xã hội .v.v phù hợp với pháp luật của Nhà nước.\n\n2. Bàn biện pháp thực hiện Nghị quyết\r\n\ncủa HĐND, quyết định của UBND cấp xã và thực hiện nghĩa vụ công dân đối với Nhà\r\n\nnước.\n\n3. Thảo luận, góp ý kiến về báo cáo\r\n\ncáo kết quả công tác, kiểm điểm tự phê bình và phê bình của Trưởng thôn.\n\n4. Xây dựng hương ước, quy ước, cử\r\n\ncác ban, nhóm tự quản, ủy viên thanh tra nhân dân;\n\nHội nghị được tiến hành khi có trên\r\n\n50% cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ tham dự. Nghị quyết của hội nghị có\r\n\ngiá trị khi có ít nhất quá nửa số người dự họp tán thành và không trái pháp luật.\n\nĐiều 10. Tiêu chuẩn Trưởng thôn:\n\nTrưởng thôn phải là người có hộ khẩu\r\n\nvà cư trú thường xuyên ở thôn, đủ 21 tuổi trở lên, có sức\r\n\nkhoẻ, đạo đức và tư cách tốt được nhân dân tín nhiệm, bản thân và gia đình\r\n\ngương mẫu chấp hành pháp luật của Nhà nước; có năng lực và phương pháp vận động,\r\n\ntổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc của thôn và cấp trên giao.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng thôn:\n\n1. Chủ trì phối hợp với Ban công tác\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\ncác hoạt động gồm:\n\n- Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn;\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ do UBND cấp xã giao;\n\n- Tổ chức thực hiện các quyết định của\r\n\nthôn;\n\n- Tổ chức nhân dân thực hiện tốt quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở;\n\n- Tổ chức xây dựng và thực hiện hương\r\n\nước của thôn;\n\n- Đảm bảo đoàn kết, giữ gìn trật tự\r\n\nan toàn trong thôn;\n\n- Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính\r\n\nquyền cấp xã giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân;\n\n- Trên cơ sở nghị quyết hội nghị\r\n\nthôn, ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng của thôn;\n\n2. Định kỳ 6 tháng và 01 năm báo cáo\r\n\ncông tác tự phê bình kiểm điểm trước hội nghị thôn.\n\n- Được UBND cấp xã mời dự họp về các\r\n\nvấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với UBND cấp xã. Trường hợp\r\n\nđặc biệt báo cáo kịp thời với Chủ tịch UBND cấp xã.\n\nĐiều 12. Quy trình bầu Trưởng thôn:\n\n1. Toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử\r\n\ntri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp theo hình thức bỏ phiếu kín. Chủ tịch\r\n\nUBND cấp xã quyết định ngày tổ chức bầu Trưởng thôn và ra quyết định thành lập\r\n\nTổ bầu cử; UBND cấp xã có trách nhiệm đảm bảo kinh phí, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ và giúp đỡ tổ chức bầu Trưởng thôn. Việc bầu Trưởng thôn phải được thực hiện\r\n\nxong trong ngày.\n\n2. Giới thiệu nhân sự:\n\n- Căn cứ vào tiêu chuẩn Trưởng thôn,\r\n\nsự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Ban công tác Mặt trận thôn phối hợp với các đoàn\r\n\nthể Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh trong thôn dự kiến giới thiệu\r\n\nngười ra ứng cử, sau đó tổ chức họp cử tri để thảo luận tiêu chuẩn, danh sách\r\n\ngiới thiệu của Ban công tác Mặt trận thôn và những người ứng cử do cử tri giới\r\n\nthiệu hoặc tự ứng cử;\n\n- Căn cứ danh sách ứng cử tại hội nghị\r\n\ncử tri, Trưởng Ban công tác Mặt trận chủ trì cuộc họp thảo luận thống nhất ấn định\r\n\ndanh sách ứng cử viên chính thức. Thành phần cuộc họp gồm đại diện lãnh đạo của\r\n\ntổ chức Đảng, Chi đoàn Thanh niên, các Chi hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến\r\n\nbinh;\n\nDanh sách để bầu Trưởng thôn phải dư\r\n\nít nhất 01 người.\n\n3. Tổ bầu cử:\n\nTổ bầu cử có không quá 7 thành viên\r\n\ndo Trưởng ban công tác Mặt trận làm tổ trưởng. Các thành viên khác gồm đại diện\r\n\ntổ chức Đảng và một số đoàn thể như: Thanh niên, Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến\r\n\nbinh. Tổ bầu cử có nhiệm vụ:\n\n- Lập và công bố danh sách cử tri\r\n\ntham gia bầu Trưởng thôn;\n\n- Công bố danh sách ứng cử viên;\n\n- Tổ chức bầu cử\r\n\nTrưởng thôn;\n\n- Công bố kết quả bầu cử;\n\n- Báo cáo kết quả bầu Trưởng thôn và\r\n\nnộp các tài liệu bầu cử cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n4. Kiểm phiếu và công bố kết quả bầu\r\n\ncử:\n\n- Trước khi bỏ phiếu hội nghị bầu Ban\r\n\nkiểm phiếu do Tổ bầu cử giói thiệu; Ban kiểm phiếu có 3 người;\n\n- Việc kiểm phiếu được tiến hành ngay\r\n\nsau khi kết thúc bỏ phiếu, Ban kiểm phiếu lập biên bản kết quả bỏ phiếu, bàn\r\n\ngiao biên bản và phiếu bầu cho Tổ trưởng tổ bầu cử;\n\n- Tổ trưởng Tổ bầu cử công bố kết quả\r\n\nbầu cho từng người và người trúng cử Trưởng thôn. Người trúng cử Trưởng thôn là\r\n\nngười có số phiếu bầu hợp lệ trên 50% số cử tri tham gia bầu cử. Kết quả bầu chỉ\r\n\ncó giá trị khi có ít nhất 50% số cử tri trong danh sách tham gia bỏ phiếu.\n\n5. Căn cứ biên bản\r\n\nkết quả kiểm phiếu và báo cáo kết quả hội nghị bầu Trưởng thôn, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn. Trưởng thôn\r\n\nchính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Chủ tịch UBND cấp xã.\n\n6. Trong trường hợp số cử tri tham\r\n\ngia bỏ phiếu dưới 50% và trường hợp vi phạm các quy định về bầu cử tại khoản\r\n\n2,3,4 Điều này thì phải tổ chức bầu lại. Ngày tổ chức bầu lại do Chủ tịch UBND\r\n\ncấp xã quyết định. Trường hợp bầu cử lại lần thứ 2 cũng không đạt kết quả, Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng thôn lâm\r\n\nthời trong số những người ứng cử chính thức để hoạt động cho đến khi bầu được\r\n\nTrưởng thôn mới.\n\nĐiều 13. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó thôn:\n\nBan công tác Mặt trận thôn và cử tri\r\n\nđề nghị hội nghị chủ hộ hoặc cử tri đại diện hộ xem xét miễn nhiệm, bãi nhiệm\r\n\nTrưởng, Phó thôn; Chủ tịch UBND cấp xã xem xét, quyết định hình thức kỷ luật,\r\n\nphê bình, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưởng, Phó thôn theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 14. UBND các huyện, thành phố và các sở, ngành có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện các nội dung trong bản Quy định.\n\nĐề nghị Ủy ban\r\n\nMTTQ tỉnh hướng dẫn tổ chức Mặt trận Tổ quốc các cấp phối hợp thực hiện các nội\r\n\ndung liên quan của bản Quy định này.\n\nĐiều 15. Sở Nội vụ hướng dẫn quy trình bầu Trưởng thôn\r\n\nvà miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng, Phó thôn; kiểm tra việc thực hiện và tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện có gì vướng\r\n\nmắc phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải\r\n\nquyết./.", + "id": 104561 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104562.json b/contexts/context_104562.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0a72f6266bbf4ed8150e07d7cb93bcb40763c77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104562.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-156-KH-UBND-2022-bao-ve-ho-tro-tre-em-tuong-tac-lanh-manh-tren-mang-Binh-Dinh-538209.aspx", + "name": "Ke-hoach-156-KH-UBND-2022-bao-ve-ho-tro-tre-em-tuong-tac-lanh-manh-tren-mang-Binh-Dinh-538209", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 156/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 06 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM TƯƠNG TÁC\r\n\nLÀNH MẠNH, SÁNG TẠO TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG, GIAI ĐOẠN 2022-2025” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH\n\nThực hiện Quyết định số 830/QĐ-TTg \r\n\nngày 01/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình \"Bảo\r\n\nvệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng giai đoạn\r\n\n2021 -2025\"; trên cơ sở đề xuất của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ\r\n\ntrình số 61/TTr-STTTT ngày 26/10/2022; UBND tỉnh Bình Định ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai Chương trình \"Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng\r\n\ntạo trên môi trường mạng giai đoạn 2022 - 2025\" trên địa bàn tỉnh Bình Định;\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Nhằm triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quyết định số 830/QĐ-TTg ngày 01/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ; qua đó góp\r\n\nphần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, chính quyền và người dân\r\n\ntrong việc bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường\r\n\nmạng.\n\n- Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp và trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong công tác phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện nhiệm vụ; kịp thời hướng dẫn, đôn đốc, tháo gỡ vướng mắc cho các đơn\r\n\nvị.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Bảo vệ thông tin bí mật cá nhân của\r\n\ntrẻ em khi trẻ em tham gia các hoạt động trên môi trường mạng và ngăn chặn, xử\r\n\nlý các hành vi lợi dụng môi trường mạng thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm đối\r\n\nvới trẻ em dưới mọi hình thức theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trang bị kiến thức, kỹ năng số cho\r\n\ntrẻ em theo từng độ tuổi để biết tự bảo vệ mình và biết cách tương tác an toàn\r\n\ntrên môi trường mạng, trong đó gồm: sử dụng mạng lành mạnh, an toàn; cách thức\r\n\nnhận diện, thông báo, tố giác hành vi, vụ việc xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.\n\nc) Truyền thông đến toàn xã hội, tập\r\n\ntrung vào các đối tượng là cha mẹ, giáo viên, người chăm sóc trẻ về kiến thức,\r\n\nkỹ năng hỗ trợ, định hướng trẻ em tương tác an toàn, lành mạnh, sáng tạo trên\r\n\nmôi trường mạng.\n\nd) Thực hiện các giải pháp chủ động phòng\r\n\nngừa, phát hiện các hành vi xâm hại trẻ em trên môi trường mạng; đảm bảo các điều\r\n\nkiện cần thiết để trẻ em được tham gia an toàn, lành mạnh trên môi trường mạng\r\n\nvà có các giải pháp hỗ trợ phù hợp để trẻ phục hồi khi chịu tác động tiêu cực từ\r\n\nmôi trường mạng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) 100% các trường tiểu học, trung học\r\n\ncơ sở, trung học phổ thông và các cơ sở bảo vệ, nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn\r\n\ntỉnh định kỳ tổ chức chương trình tuyên truyền, giáo dục kiến thức, kỹ năng cần\r\n\nthiết cho trẻ em để tham gia môi trường mạng an toàn.\n\nb) 100% tổ chức, cá nhân khi bị tố\r\n\ngiác, phát hiện vi phạm quy định pháp luật đối với trẻ em trên môi hường mạng bị\r\n\nxử lý theo quy định của pháp luật.\n\nc) 100% trẻ em là nạn nhân bị xâm hại\r\n\ntrên môi trường mạng được hỗ trợ, can thiệp khi có yêu cầu từ bản thân trẻ em\r\n\nhoặc từ người thân, cộng đồng xã hội.\n\nd) Thực hiện phân loại nội dung phù hợp\r\n\nvới các độ tuổi của trẻ em; triển khai các giải pháp để bảo vệ trẻ em và hỗ trợ\r\n\ncha, mẹ hoặc người chăm sóc trẻ em quản lý việc sử dụng ứng dụng, dịch vụ của\r\n\ntrẻ em trên môi trường mạng.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Xây dựng và\r\n\nhoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế chính sách\n\nRà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung,\r\n\nban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về bảo vệ và\r\n\nhỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh trên môi trường mạng, trong đó lấy trẻ em làm\r\n\ntrung tâm trong xây dựng các cơ chế, chính sách tác động đến trẻ em trên môi\r\n\ntrường mạng; cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước từ cấp tỉnh đến địa phương khi để xảy ra các vụ việc xâm hại trẻ em trên\r\n\nmôi trường mạng gây hậu quả nghiêm trọng thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Giáo dục, truyền\r\n\nthông nâng cao nhận thức và trang bị kỹ năng\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức ở quy mô toàn tỉnh. Tăng cường hiển thị trên kênh truyền\r\n\nhình của tỉnh (BTV), hệ thống thông tin cơ sở về số điện thoại đường dây nóng Tổng\r\n\nđài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em (số 111) tiếp nhận thông tin báo cáo xâm\r\n\nhại trẻ em.\n\n- Lồng ghép vào chương trình giáo dục,\r\n\nnâng cao nhận thức về môi trường mạng cho trẻ em và kỹ năng cơ bản khi tham gia\r\n\nsử dụng Internet, cách thức tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị xâm hại trên môi trường mạng;\r\n\nđẩy mạnh các hình thức tư vấn hỗ trợ trẻ em thông qua tư vấn học đường; phấn đấu\r\n\ntrong mỗi năm học, các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông bố\r\n\ntrí 01 buổi ngoại khóa để trang bị kiến thức, nâng cao nhận thức về môi trường\r\n\nmạng cho trẻ em và kỹ năng cơ bản khi tham gia sử dụng Internet.\n\n- Khuyến khích gia đình, cha mẹ, người\r\n\nchăm sóc trẻ em, giáo viên chủ động, thường xuyên cập nhật kiến thức, phương\r\n\npháp hướng dẫn trẻ các kỹ năng tự bảo vệ mình, tìm hiểu thông tin và khả năng tự\r\n\nphát hiện, tố cáo các hành vi có nguy cơ xâm hại khi tham gia môi trường mạng.\n\n- Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp\r\n\nvụ, kỹ năng tuyên truyền cho đội ngũ báo cáo viên, giáo viên các trường học thực\r\n\nhiện công tác tuyên truyền về công nghệ thông tin và truyền thông, mạng\r\n\nInternet và mạng xã hội.\n\n3. Triển khai các\r\n\nbiện pháp, giải pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ\n\n- Nghiên cứu, đưa các phần mềm, ứng dụng\r\n\nCNTT và truyền thông, các kho học liệu, xuất bản phẩm điện tử vào sử dụng trong\r\n\nngành giáo dục và đào tạo để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập trên môi\r\n\ntrường mạng, đồng thời quản lý tốt việc học sinh truy cập mạng, đổi mới cách thức\r\n\ntương tác giữa nhà trường với gia đình và học sinh; khai thác sử dụng các phần\r\n\nmềm, ứng dụng, nền tảng giáo dục số sẵn có của Bộ Giáo dục và Đào tạo để kết nối,\r\n\nsử dụng; phát huy hiệu quả các Dự án, Đề án trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo\r\n\nđể nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập trên môi trường mạng, góp phần triển\r\n\nkhai có hiệu quả các nhiệm vụ về chuyển đổi số trong ngành giáo dục.\n\n- Khuyến khích, kêu gọi các doanh\r\n\nnghiệp công nghệ số, nội dung số, truyền thông số phát triển các ứng dụng, nội\r\n\ndung giúp trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng; cung cấp dịch\r\n\nvụ trò chơi điện tử trên môi trường mạng phải có công cụ kiểm soát thời gian, bảo\r\n\nvệ trẻ em khỏi tình trạng lạm dụng, nghiện trò chơi điện tử; cảnh báo hoặc gỡ bỏ\r\n\nthông tin, dịch vụ gây hại cho trẻ em, thông tin dịch vụ giả mạo, xuyên tạc xâm\r\n\nhại đến quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ em.\n\n4. Bố trí cán bộ,\r\n\nnâng cao năng lực thực thi pháp luật\n\nQuan tâm bố trí cán bộ tham gia các\r\n\nchương trình tập huấn, nâng cao năng lực, cập nhập kiến thức, công nghệ, kỹ\r\n\nnăng tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho lực lượng thực thi pháp luật, cán bộ làm công\r\n\ntác bảo vệ trẻ em, điều tra tội phạm và truy tố, xét xử để kịp thời nắm thông\r\n\ntin, tình hình thế giới, đặc biệt là xu hướng công nghệ đối với vấn đề ngăn ngừa,\r\n\nxử lý các vụ lạm dụng, xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.\n\n5. Vận động nguồn\r\n\nlực và sự tham gia của xã hội\n\nVận động sự tham gia đóng góp nguồn lực\r\n\ncủa các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong công tác bảo vệ chăm sóc\r\n\ntrẻ em, hỗ trợ trẻ em được tiếp cận với các sáng kiến, sản phẩm để tương tác\r\n\nlành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTrên cơ sở dự toán chi thường xuyên\r\n\nđược UBND tỉnh giao hằng năm; các cơ quan, đơn vị và địa phương căn cứ nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Kế hoạch này chủ động bố trí kinh phí để triển khai thực hiện.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tăng cường kiểm tra các hoạt động về thông tin, báo chí, xuất bản, thông tin trên\r\n\nInternet dành cho trẻ em, liên quan đến trẻ em để chủ động ngăn ngừa, phát hiện\r\n\nvà xử lý các hành vi sử dụng môi trường mạng để xâm hại trẻ em.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị, doanh nghiệp viễn\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh tham gia tích cực vào việc phổ biến các kiến thức, kỹ\r\n\nnăng bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.\n\n- Định kỳ tổng hợp, báo cáo, đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện Kế hoạch; trường hợp cần thiết, báo cáo UBND tỉnh quyết định\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung các nội dung liên quan thuộc Kế hoạch cho phù hợp với tình\r\n\nhình thực tiễn.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Tuyên truyền, quảng bá về Tổng đài\r\n\nquốc gia bảo vệ trẻ em số 111; kết nối với Tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em, phối\r\n\nhợp xác minh thông tin và tư vấn, hỗ trợ trẻ em khi có trường hợp trẻ em bị xâm\r\n\nhại trên môi trường mạng.\n\n- Tập huấn cho người làm công tác bảo\r\n\nvệ trẻ em cấp xã về các kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;\r\n\ncung cấp cho trẻ em các kỹ năng tự bảo vệ mình khi tham gia môi trường mạng.\n\n- Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho\r\n\ntrẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ\r\n\ncho các cơ sở trợ giúp xã hội.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông triển khai các giải pháp kỹ thuật tại trường học nhằm giám sát, chặn lọc\r\n\ntruy cập các nội dung vi phạm pháp luật, các nội dung không phù hợp với trẻ mầm\r\n\nnon, học sinh phổ thông.\n\n- Ưu tiên triển khai các ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin và truyền thông do các doanh nghiệp Việt Nam phát triển nhằm\r\n\nhỗ trợ công tác quản lý giáo dục, việc học và dạy học trên môi trường mạng.\n\n4. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng, triển khai Quy chế\r\n\nphối hợp giữa 03 đơn vị: Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trong tiếp nhận thông tin, điều tra, xử lý đối với\r\n\ncác hành vi xâm hại trẻ em và theo dõi dữ liệu liên quan xâm hại tình dục trẻ\r\n\nem trên môi trường mạng trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n- Chỉ đạo lực lượng chuyên trách bảo\r\n\nvệ an ninh mạng và lực lượng nghiệp vụ áp dụng các biện pháp để phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm minh hành vi sử dụng môi trường mạng xâm hại\r\n\ntrẻ em.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Thông tin và Truyền thông tăng cường\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền tại nhà trường, cộng đồng dân cư về phương thức, thủ\r\n\nđoạn của tội phạm lợi dụng công nghệ cao để thực hiện hành vi xâm hại trẻ em\r\n\ntrên môi trường mạng, những kỹ năng nhận biết, phòng ngừa đối với loại tội phạm\r\n\nnày.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong rà soát, phát hiện, đánh giá và yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông, Internet, dịch vụ ứng dụng viễn thông trên địa bàn tỉnh gỡ bỏ,\r\n\ncó biện pháp ngăn chặn các thông tin có nội dung độc hại, ảnh hưởng không tốt đối\r\n\nvới trẻ em; cung cấp các thông tin có liên quan đến các đối tượng có hành vi\r\n\nxâm hại trẻ em trên không gian mạng trên địa bàn tỉnh Bình Định để phục vụ công\r\n\ntác điều tra, xử lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\nvận động các nguồn hỗ trợ phát triển cho các chương trình, dự án về bảo vệ, hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường\r\n\nmạng.\n\n6. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với các sở, ngành liên quan\r\n\ntham mưu UBND tỉnh phân bổ, giao dự toán ngân sách hàng năm để triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn có liên quan.\n\n7. Các doanh nghiệp cung cấp dịch\r\n\nvụ viễn thông, dịch vụ CNTT\n\nDoanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên\r\n\nmôi trường mạng: kiểm soát nội dung thông tin trên hệ thống thông tin hoặc dịch\r\n\nvụ do doanh nghiệp cung cấp để không gây nguy hại cho trẻ em, xâm hại đến trẻ\r\n\nem, quyền trẻ em; phải sử dụng các biện pháp công cụ đảm bảo an toàn về thông\r\n\ntin bí mật đời sống riêng tư của trẻ em các thông điệp cảnh báo nguy cơ khi trẻ em cung cấp, thay đổi thông tin bí mật đời sống riêng tư.\n\n8. Báo Bình Định, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình tỉnh\n\n- Tăng thời lượng, hàm lượng tin đưa\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức của xã hội về tầm quan trọng và phản ánh đúng thực trạng\r\n\ncủa vấn đề bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.\n\n- Tuân thủ đúng quy định của Luật báo\r\n\nchí, Luật Trẻ em và các quy định của pháp luật về trẻ em khi đưa thông tin bí mật\r\n\nđời sống riêng tư của trẻ em lên báo in, báo điện tử và các chương trình phát\r\n\nsóng.\n\n9. Các sở, ban, ngành\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến đến\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, đơn vị tích cực\r\n\ntham gia công tác bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; thông tin về hoạt động bảo\r\n\nvệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi trường mạng trên\r\n\ntrang/cổng thông tin điện tử.\n\n- Chủ động triển khai lồng ghép việc\r\n\nthực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng vào nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn của cơ quan, đơn vị.\n\n10. UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố\n\n- Xây dựng Kế hoạch cụ thể và bố trí\r\n\nkinh phí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện Kế hoạch, đảm bảo thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các mục tiêu và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, thường\r\n\nxuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương; hoàn thành trước\r\n\nngày 30/11/2022.\n\n- Tăng cường tổ chức, triển khai các\r\n\nhoạt động liên quan đến bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo\r\n\ntrên môi trường mạng; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác\r\n\nbảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể cùng vào cuộc\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức và từng bước trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa\r\n\nbàn; tăng cường truyền thông qua các hạ tầng truyền thông, ứng dụng sẵn có cho\r\n\ncha mẹ, người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hiểu, thực hiện đầy đủ trách nhiệm,\r\n\nphương thức bảo vệ, hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng.\n\n(Chi\r\n\ntiết nhiệm vụ triển khai theo phụ lục đính\r\n\nkèm)\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nChương trình “Bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên môi\r\n\ntrường mạng, giai đoạn 2022 - 2025”. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương phối\r\n\nhợp tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ TTTT;\r\n\n - CT, PCT Lâm Hải Giang;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Các Hội đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Bình Định;\r\n\n - Đài PTTH Bình Định;\r\n\n - Các DN viễn thông;\r\n\n - Cổng TT điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT. K9.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Hải Giang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH “BẢO VỆ VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM TƯƠNG TÁC LÀNH MẠNH, SÁNG TẠO TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2022-2025”\n\n(Kèm theo kế hoạch số 156/KH-UBND\r\n\nngày 06 tháng 11 năm\r\n\n2022 của UBND tỉnh Bình Định)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nI\n\nXây dựng, hoàn thiện hành lang\r\n\n pháp lý và các quy chế, quy trình phối hợp liên ngành\n\n1\n\nRà soát, kịp thời sửa đổi, bổ sung,\r\n\n ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về bảo vệ và\r\n\n hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh trên môi trường mạng.\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị liên quan\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n2\n\nXây dựng cơ chế phối hợp, quy trình\r\n\n xử lý trong việc tiếp nhận thông tin, xử lý đối với các hành vi xâm hại trẻ\r\n\n em trên môi trường mạng.\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội; Sở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2022\n\nII\n\nGiáo dục, truyền thông nâng cao\r\n\n nhận thức và trang bị kỹ năng\n\n1\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\n chí, phát thanh, truyền hình, hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác truyền\r\n\n thông về hoạt động bảo vệ và hỗ trợ trẻ em trên môi trường mạng\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐài\r\n\n Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Bình Định\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n2\n\nTổ chức các hoạt động truyền thông\r\n\n nâng cao nhận thức ở quy mô toàn tỉnh; đổi mới cách thức, nội dung công tác\r\n\n truyền thông theo hướng gần gũi, sinh động để thu hút trẻ, thông qua ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin và truyền thông, qua mạng Internet và mạng xã hội.\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nSở\r\n\n TT&TT, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Bình Định\n\nĐịnh\r\n\n kỳ hàng năm\n\n3\n\nLồng ghép vào chương trình giáo dục,\r\n\n nâng cao nhận thức về môi trường mạng cho trẻ em và kỹ năng cơ bản khi tham\r\n\n gia sử dụng Internet, cách thức tìm kiếm sự hỗ trợ khi bị xâm hại trên môi\r\n\n trường mạng; đẩy mạnh các hình thức tư vấn hỗ trợ trẻ em thông qua tư vấn học\r\n\n đường; phấn đấu trong mỗi năm học, các trường tiểu học, trường phổ thông bố\r\n\n trí 01 buổi ngoại khóa để trang bị kiến thức, nâng cao nhận thức về môi trường\r\n\n mạng cho trẻ em và kỹ năng cơ bản khi tham gia sử dụng Internet.\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐịnh\r\n\n kỳ theo năm học\n\n4\n\nTăng cường công tác truyền thông nhằm\r\n\n nâng cao nhận thức và trách nhiệm của xã hội, gia đình, nhà trường trong thực\r\n\n hiện lồng ghép các chương trình hành động vì trẻ em, bảo vệ trẻ em và quyền\r\n\n trẻ em.\n\nĐài\r\n\n Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Bình Định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nNhiệm\r\n\n vụ thường xuyên\n\nIII\n\nTriển khai các biện pháp, giải\r\n\n pháp kỹ thuật, ứng dụng công nghệ\n\n\n\nNghiên cứu, đưa các phần mềm, ứng dụng\r\n\n CNTT và truyền thông, các kho học liệu, xuất bản ấn phẩm điện tử vào sử dụng\r\n\n trong ngành giáo dục và đào tạo để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập\r\n\n trên môi trường mạng,\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐịnh\r\n\n kỳ theo năm học\n\nIV\n\nBố trí cán bộ, nâng cao năng lực\r\n\n thực thi pháp luật\n\n\n\nTổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý cho\r\n\n trẻ em bị xâm hại trên môi trường mạng trên cơ sở lồng ghép, bổ sung nhiệm vụ\r\n\n cho các cơ sở trợ giúp xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác\r\n\n sở, ngành liên quan\n\nNhiệm\r\n\n vụ thường xuyên\n\nV\n\nNhiệm vụ khác\n\n\n\nTăng cường tổ chức, tham gia các hoạt\r\n\n động liên quan đến bảo vệ và hỗ trợ trẻ em tương tác lành mạnh, sáng tạo trên\r\n\n môi trường mạng; giao nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc tham gia công tác bảo\r\n\n vệ trẻ em trên môi trường mạng; chỉ đạo các tổ chức đoàn thể cùng vào cuộc nhằm\r\n\n nâng cao nhận thức và từng bước trang bị kỹ năng số cho trẻ em trên địa bàn,\r\n\n tổ chức các lớp dạy kiến thức, kỹ năng cho cha mẹ và trẻ em ngoài trường học\r\n\n trên địa bàn có nhận thức và kỹ năng cơ bản tự bảo vệ mình trên môi trường mạng.\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND cấp huyện\n\nCác\r\n\n tổ chức đoàn thể ở địa phương; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan\n\nNhiệm\r\n\n vụ thường xuyên\n\n\n\n\n\n", + "id": 104562 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104563.json b/contexts/context_104563.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..85c91fabdffe6bdfff2b2aea267b0e54959ce598 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104563.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2082-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Trong-trot-So-Nong-nghiep-Bac-Giang-492100.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2082-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Trong-trot-So-Nong-nghiep-Bac-Giang-492100", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2082/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 18 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nLĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3585/QĐ-BNN-VP ngày 18/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành\r\n\nchính bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Lâm nghiệp, Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 160/TTr-SNN ngày\r\n\n15/10/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nThủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông, Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n + KTN, TTPVHCC, TTTT;\r\n\n + Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2082/QĐ-UBND ngày 18/10/2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nLĩnh vực/Thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế mức phí, lệ\r\n\n phí\n\nMức phí, lệ phí đề nghị công bố1\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\n\n\nI\n\nLĩnh vực Trồng trọt và Bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1.003984\n\nCấp giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\n thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch\r\n\n thực vật\n\nThông tư số 33/2021/TT-BTC ngày 17/5/2021\n\nKhông\n\nChi cục Trồng trọt và BVT\n\n\n\n\n\nPHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Cấp giấy\r\n\nchứng nhận kiểm dịch thực vật đối với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối\r\n\ntượng kiểm dịch thực vật.\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\n- Tổ chức, Cá nhân nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp đến bộ phận một cửa của Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ\r\n\nvà cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.\n\nCăn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ,\r\n\ncơ quan kiểm dịch thực vật quyết định địa điểm và bố trí công chức kiểm tra\r\n\nngay lô vật thể theo trình tự sau đây:\n\na) Kiểm tra sơ bộ\n\nKiểm tra bên ngoài lô vật thể,\r\n\nbao bì đóng gói, phương tiện chuyên chở; khe, kẽ và những nơi sinh vật gây hại\r\n\ncó thể ẩn nấp; thu thập côn trùng bay, bò hoặc bám bên ngoài lô vật thể.\n\nb) Kiểm tra chi tiết\n\nKiểm tra bên trong và lấy mẫu\r\n\nlô hàng theo quy định tại QCVN 01-141:2013/BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nvề phương pháp lấy mẫu kiểm dịch thực vật; thu thập các vật thể mang triệu chứng\r\n\ngây hại và sinh vật gây hại; phân tích giám định mẫu vật thể, sinh vật gây hại\r\n\nđã thu thập được.\n\n+ Trường hợp đạt yêu cầu, Chi cục\r\n\nTrồng trọt và Bảo vệ thực vật cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu,\r\n\nquá cảnh và vận chuyển nội địa (Theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo\r\n\nThông tư ) cho lô vật thể trong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch.\n\n+ Trường hợp không đạt yêu cầu\r\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật không cấp giấy chứng nhận và có thông báo\r\n\ncho tổ chức, cá nhân được biết.\n\nBước 3: Trả kết quả\n\nTổ chức, Cá nhân nhận kết quả tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\nTrực tiếp tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ\n\na. Thành phần hồ sơ:\n\nGiấy đăng ký kiểm dịch thực vật\r\n\n(theo mẫu )\n\n(mẫu đơn quy định tại tại\r\n\nthông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)\n\nb. Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 bộ\n\n4. Thời gian giải quyết:\r\n\nTrong vòng 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổ chức, cá nhân\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch thực\r\n\nvật nhập khẩu, quá cảnh và vận chuyển nội địa\n\n8. Phí, lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn: Giấy\r\n\nđăng ký kiểm dịch thực vật\n\n(mẫu đơn quy định tại tại\r\n\nthông tư số 35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT);\n\n10. Yêu cầu điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Không\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực\r\n\nvật số 41/2013/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2013;\n\n- Thông tư số\r\n\n35/2015/TT-BNNPTNT ngày 14/10/2015 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về kiểm\r\n\ndịch thực vật nội địa;\n\n- Thông tư số 33/2021/TT-BTC \r\n\nngày 17/5/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật thuộc lĩnh vực nông nghiệp.\n\n\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n---------------\n\n…………,\r\n\nngày……tháng……năm……\n\nGIẤY\r\n\nĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH THỰC VẬT VẬN CHUYỂN NỘI ĐỊA\n\nKính\r\n\ngửi:…………………………………………………\n\nTên tổ chức, cá nhân đăng\r\n\nký:.................................................................................\n\nĐịa chỉ:.....................................................................\n\nĐiện thoại: ………………… Fax/E-mail:\n\nSố Giấy CMND:\r\n\nNgày\r\n\ncấp: …………… Nơi cấp: …………..\n\nĐề nghị quý cơ quan kiểm dịch\r\n\nlô hàng vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật sau:\n\n1. Tên hàng: …………..…………. Tên\r\n\nkhoa học:..................................\n\nCơ sở sản xuất:.......................................................................................................\n\nĐịa chỉ:....................................................................................................................\n\n2. Số lượng và loại bao\r\n\nbì:.......................................................................................\n\n3. Khối lượng tịnh: …………………..\r\n\nKhối lượng cả bì:.....................................\n\n4. Phương tiện chuyên chở:.....................................................................................\n\n5. Nơi\r\n\nđi:..................................................................................................................\n\n6. Nơi đến:...............................................................................................................\n\n7. Mục đích sử dụng:...............................................................................................\n\n8. Địa điểm sử dụng:...............................................................................................\n\n9. Thời gian kiểm dịch:............................................................................................\n\n10. Địa điểm, thời gian giám sát\r\n\nxử lý (nếu có):...............................................\n\nSố bản Giấy chứng nhận KDTV cần\r\n\ncấp: …………… bản chính; ………… bản sao..............\n\nVào sổ số: ……………… ngày ……/……/……\n\n\n\nCán bộ KDTV nhận\r\n\n giấy đăng ký\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTổ chức, cá\r\n\n nhân đăng ký\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n1 Mức phí, lệ phí mới tại VBQPPL quy định sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế", + "id": 104563 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104564.json b/contexts/context_104564.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28c1f7436b806f073055ca470d53dedc6036dce9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104564.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1488-QD-TTg-tang-thuong-co-thi-dua-Chinh-phu-58301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1488-QD-TTg-tang-thuong-co-thi-dua-Chinh-phu-58301", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n*****\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n*******\n\nSố:1488/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 06 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 09 năm 2005 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế (Tờ trình số 4488/TTr-UBND\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2007) và Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương (Tờ\r\n\ntrình số 1439/TTr-BTĐKT ngày 31 tháng 10 năm 2007),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng Cờ thi đua\r\n\ncủa Chính phủ cho Trường Trung học phổ thông Quốc học, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã\r\n\nhoàn thành xuất sắc toàn diện nhiệm vụ công tác, dẫn đầu phong trào thi đua yêu\r\n\nnước năm học 2006-2007 của tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Trưởng ban Ban Thi đua-Khen thưởng Trung ương,\r\n\ntập thể có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\n- Ban Thi đua-Khen thưởng\r\n\n TW; \n\n- VPCP: BTCN Nguyễn\r\n\n Xuân Phúc;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCB (3b). 11\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 104564 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104565.json b/contexts/context_104565.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b65119c88fd1763f0a908b4f3016f89de60175a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104565.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-tu-nhan-1990-48-LCT-HDNN8-38054.aspx", + "name": "Luat-Doanh-nghiep-tu-nhan-1990-48-LCT-HDNN8-38054", + "passage": "QUỐC HỘI ********\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ********\nSố: 48-LCT/HĐNN8\nHà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 1990\nLUẬT\nDOANH NGHIỆP TƯ NHÂN CỦA QUỐC HỘI SỐ 48-LCT/HĐNN8 NGÀY 21/12/1990\nĐể thực hiện đường lối phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, khuyến khích việc đầu tư kinh doanh, bảo hộ lợi ích hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân; tăng cường hiệu lực quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh; Căn cứ vào Điều 83 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Luật này quy định về doanh nghiệp tư nhân.\n\nChương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương 2. THÀNH LẬP, ĐĂNG KÝ KINH DOANH, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP\n\nChương 3. TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN\n\nChương 4. XỬ LÝ VI PHẠM\n\nChương 5. ĐIỀU KHỎAN CUỐI CÙNG\n\nĐiều 1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật này.\nChương: 1\n\nĐiều 2. Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn vốn pháp định, do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.\n\"Kinh doanh\" nói trong Luật này là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.\nChương: 1\n\nĐiều 3. Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của doanh nghiệp tư nhân, thừa nhận sự bình đẳng trước pháp luật của doanh nghiệp tư nhân với các doanh nghiệp khác và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh.\nTrong khuôn khổ pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tự do kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh.\nChương: 1\n\nĐiều 4. Quyền sở hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của chủ doanh nghiệp được Nhà nước bảo hộ.\nChương: 1\n\nĐiều 5. Ngoài một số ngành, nghề mà pháp luật cấm kinh doanh, việc thành lập doanh nghiệp tư nhân trong các ngành nghề dưới đây phải được Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng cho phép:\n1- Sản xuất và lưu thông thuốc nổ, thuốc độc, hoá chất độc;\n2- Khai thác các loại khoáng sản quý;\n3- Sản xuất và cung ứng điện, nước có quy mô lớn;\n4- Sản xuất các phương tiện phát sóng truyền tin; dịch vụ bưu chính viễn thông, truyền thanh, truyền hình, xuất bản;\n5- Vận tải viễn dương và vận tải hàng không;\n6- Chuyên kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu;\n7- Du lịch quốc tế.\nChương: 1\n\nĐiều 6. Người mất trí, người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị kết án tù mà chưa được xoá án, thì không được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân.\nChương: 1\n\nĐiều 7. Nghiêm cấm viên chức tại chức trong bộ máy Nhà nước, các sĩ quan tại ngũ trong các lực lượng vũ trang nhân dân thành lập doanh nghiệp tư nhân.\nChương: 1\n\nĐiều 8. Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải gửi đơn xin phép thành lập doanh nghiệp đến Uỷ ban nhân dân có thẩm quyền cấp giấy phép theo quy định của Hội đồng bộ trưởng.\nĐơn xin thành lập doanh nghiệp phải ghi rõ:\n1- Họ, tên, tuổi và địa chỉ thường trú của chủ doanh nghiệp;\n2- Trụ sở dự định của doanh nghiệp;\n3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh cụ thể;\n4- Vốn đầu tư ban đầu, trong đó ghi rõ phần vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, tài sản bằng hiện vật;\n5- Biện pháp bảo vệ môi trường.\nĐơn phải kèm theo phương án kinh doanh ban đầu.\nChương: 2\n\nĐiều 9. Cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân, phải có đủ các điều kiện sau đây mới được cấp giấy phép thành lập:\n1- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh rõ ràng; có trụ sở giao dịch và phương án kinh doanh cụ thể;\n2- Có đủ vốn đầu tư ban đầu phù hợp với quy mô và ngành, nghề kinh doanh. Vốn đầu tư ban đầu không được thấp hơn vốn pháp định do Hội đồng bộ trưởng quy định;\n3- Bản thân hoặc người được thuê làm quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh có trình độ chuyên môn tương ứng mà pháp luật đòi hỏi đối với một số ngành, nghề.\nChương: 2\n\nĐiều 10. Uỷ ban nhân dân nhận đơn phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận đơn; nếu từ chối cấp giấy phép thì phải nói rõ lý do. Trong trường hợp người xin phép thành lập doanh nghiệp tư nhân thấy việc từ chối cấp giấy phép là không thoả đáng, thì có quyền khiếu nại lên Trọng tài kinh tế cấp trên trực tiếp.\nChương: 2\n\nĐiều 11. Trong thời hạn sáu mươi ngày, kể từ ngày được giấy phép thành lập, chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập.\nHồ sơ đăng ký kinh doanh bao gồm: giấy phép thành lập, giấy chứng nhận của ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủ doanh nghiệp có trong tài khoản ở ngân hàng; giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về trị giá tài sản bằng hiện vật thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp tư nhân tương ứng với vốn đầu tư ban đầu đã ghi trong giấy phép thành lập và giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp.\nQuá thời hạn sáu mươi ngày quy định tại đoạn 1, Điều này mà chưa đăng ký, nếu muốn tiếp tục thành lập doanh nghiệp tư nhân, thì chủ doanh nghiệp phải làm lại thủ tục xin phép thành lập. Trong trường hợp có lý do chính đáng, Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập có thể gia hạn giấy phép thành lập không quá ba mươi ngày.\nChương: 2\n\nĐiều 12. Khi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân được ghi tên vào sổ đăng ký kinh doanh và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Kể từ thời điểm đó, doanh nghiệp tư nhân được tiến hành hoạt động kinh doanh.\nTrong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Trọng tài kinh tế phải gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kèm theo hồ sơ của doanh nghiệp cho các cơ quan thuế, tài chính, thống kê và cơ quan quản lý ngành kinh tế, kỹ thuật cùng cấp.\nChương: 2\n\nĐiều 13. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép phải đăng báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương về các điểm chủ yếu sau đây:\n1- Họ, tên chủ doanh nghiệp và tên doanh nghiệp;\n2- Trụ sở của doanh nghiệp;\n3- Mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh;\n4- Vốn đầu tư ban đầu;\n5- Ngày được cấp giấy phép thành lập, ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, số đăng ký kinh doanh;\n6- Thời điểm bắt đầu hoạt động.\nChương: 2\n\nĐiều 14. Trong trường hợp cần đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ngoài tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, chủ doanh nghiệp tư nhân phải:\n1- Xin phép Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi đặt chi nhánh hoặc văn phòng đại diện và đăng ký kinh doanh tại Trọng tài kinh tế cùng cấp như quy định tại Điều 8 và Điều 11 của Luật này;\n2- Thông báo bằng văn bản cho Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập về việc mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chi nhánh hoặc văn phòng đại diện được cấp giấy đăng ký.\nChương: 2\n\nĐiều 15. Khi thay đổi mục tiêu, ngành, nghề kinh doanh, vốn đầu tư ban đầu và các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký kinh doanh, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo lại với Trọng tài kinh tế đã đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp tư nhân được Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương cấp giấy phép, thì chủ doanh nghiệp còn phải đăng báo về những nội dung thay đổi.\nChương: 2\n\nĐiều 16. Chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giải thể doanh nghiệp của mình, nếu bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp và thanh lý hết hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.\nMuốn giải thể doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập và thông báo việc xin phép giải thể doanh nghiệp trên báo địa phương và báo hàng ngày của trung ương. Đơn và thông báo phải ghi rõ trình tự và thủ tục thanh lý tài sản, thời hạn thanh toán các khoản nợ và thanh lý các hợp đồng.\nUỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận đơn xin giải thể nếu sau mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán các khoản nợ, thanh lý các hợp đồng đã ghi trong đơn và thông báo việc xin phép giải thể mà không có đơn khiếu nại.\nViệc giải thể doanh nghiệp chỉ được bắt đầu khi đơn xin giải thể được chấp thuận.\nChương: 2\n\nĐiều 17. Doanh nghiệp tư nhân gặp khó khăn hoặc bị thua lỗ trong hoạt động kinh doanh đến mức tại một thời điểm tổng số trị giá các tài sản còn lại của doanh nghiệp không đủ thanh toán tổng số các khoản nợ đến hạn, là doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng phá sản.\nDoanh nghiệp nói tại đoạn 1, Điều này có thể bị Trọng tài kinh tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc đơn vị hành chính tương đương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính tuyên bố phá sản theo đơn xin phá sản của chủ doanh nghiệp; hoặc đơn yêu cầu của một hoặc nhiều chủ nợ; hoặc kiến nghị của cơ quan có thẩm quyền.\nTrình tự và thủ tục phá sản thực hiện theo quy định của pháp luật về phá sản.\nChương: 2\n\nĐiều 18. Doanh nghiệp tư nhân được đặt tên theo ngành, nghề kinh doanh hoặc đặt tên riêng. Trên bảng hiệu, hoá đơn, quảng cáo, báo cáo, tài liệu, giấy tờ giao dịch khác của doanh nghiệp tư nhân phải ghi tên doanh nghiệp, kèm theo các chữ \"doanh nghiệp tư nhân\" và số vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp.\nChương: 3\n\nĐiều 19. Chủ doanh nghiệp tư nhân trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, nhưng tự mình vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.\nChủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn trước Trọng tài kinh tế hoặc Toà án trong các tranh chấp và vụ kiện liên quan đến doanh nghiệp.\nChương: 3\n\nĐiều 20. Vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự khai. Vốn là tiền Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng phải gửi ở ngân hàng, nơi chủ doanh nghiệp mở tài khoản và được ngân hàng chứng nhận. Vốn là tài sản bằng hiện vật thì phải có chứng nhận của cơ quan công chứng.\nVốn đầu tư ban đầu và tài sản khác mà chủ doanh nghiệp tư nhân sử dụng vào việc kinh doanh phải được ghi chép vào sổ sách kế toán của doanh nghiệp.\nChương: 3\n\nĐiều 21. Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư ban đầu nhưng không được thấp hơn vốn pháp định. Việc tăng hoặc giảm vốn đều phải ghi chép đầy đủ vào sổ sách kế toán.\nChương: 3\n\nĐiều 22. Theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền:\n1- Lựa chọn ngành, nghề, quy mô kinh doanh;\n2- Lựa chọn hình thức và cách thức vay vốn;\n3- Lựa chọn khách hàng, trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng với khách hàng;\n4- Tuyển dụng và thuê mướn lao động theo yêu cầu kinh doanh;\n5- Sử dụng ngoại tệ thu được;\n6- Quyết định việc sử dụng phần thu nhập còn lại;\n7- Chủ động trong các hoạt động kinh doanh đã đăng ký.\nChương: 3\n\nĐiều 23. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền cho thuê toàn bộ doanh nghiệp của mình. Trước khi cho thuê, chủ doanh nghiệp phải báo cáo bằng văn bản với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn cho thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư cách là chủ sở hữu doanh nghiệp.\nChương: 3\n\nĐiều 24. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp của mình vào doanh nghiệp khác. Trước khi bán hoặc sáp nhập, chủ doanh nghiệp phải gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân đã cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp nêu rõ lý do, có kèm theo:\n1- Giấy xác nhận của các chủ nợ về việc chủ doanh nghiệp thanh toán hết các khoản nợ, giấy cam kết của doanh nghiệp khác hoặc ngân hàng chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp;\n2- Giấy xác nhận của các khách hàng về việc doanh nghiệp đã thanh lý hết các hợp đồng hoặc giấy cam kết của doanh nghiệp khác về việc tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết.\nUỷ ban nhân dân chỉ chấp thuận việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp sau khi chủ doanh nghiệp đã đăng báo đơn xin ba lần liên tiếp, cách nhau năm ngày mà không có đơn khiếu nại trong mười lăm ngày kế tiếp. Việc bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp chỉ được thực hiện sau khi đơn đã được chấp thuận.\nSau khi hoàn tất thủ tục bán hoặc sáp nhập doanh nghiệp vào một doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp tư nhân phải khai báo với Trọng tài kinh tế đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để xoá tên trong sổ đăng ký kinh doanh và phải thông báo công khai.\nChương: 3\n\nĐiều 25. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ:\n1- Khai báo đúng vốn đầu tư để kinh doanh;\n2- Kinh doanh theo ngành, nghề ghi trong giấy phép;\n3- Ưu tiên sử dụng lao động trong nước; bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật lao động; tôn trọng quyền của tổ chức công đoàn theo Luật công đoàn;\n4- Bảo đảm chất lượng hàng hoá theo tiêu chuẩn đã đăng ký;\n5- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường, bảo vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh và trật tự, an toàn xã hội;\n6- Ghi chép sổ sách kế toán và quyết toán theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính;\n7- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\nChương: 3\n\nĐiều 26. Người thành lập doanh nghiệp tư nhân mà không có giấy phép, kinh doanh mà không đăng ký; kinh doanh không đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 27. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp tư nhân cho người bị cấm, cho người không được phép thành lập doanh nghiệp; không cấp giấy phép thành lập hoặc giấy đăng ký kinh doanh cho người đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký; chứng nhận sai về vốn gửi ở ngân hàng hoặc về trị giá tài sản bằng hiện vật cho chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\nChương: 4\n\nĐiều 28. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991.\nNhững quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ.\nTrong thời hạn một trăm tám mươi ngày, kể từ ngày 15 tháng 4 năm 1991, chủ doanh nghiệp tư nhân đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập trước ngày đó phải làm lại các thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật này.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1990.\nVõ Chí Công\n(Đã ký)\nChương: 5", + "id": 104565 +} diff --git a/contexts/context_104566.json b/contexts/context_104566.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..291a81046933573759b4429b08be127c349d042f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104566.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-03-CT-UBND-2020-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-gia-tai-san-tinh-Quang-Ninh-440216.aspx", + "name": "Chi-thi-03-CT-UBND-2020-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-ve-dau-gia-tai-san-tinh-Quang-Ninh-440216", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 03/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 27 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG NINH\n\nLuật Đấu giá tài sản được Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 17 tháng 11 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2017. Qua hơn 02 năm thi hành Luật Đấu giá\r\n\ntài sản, công tác quản lý về hoạt động đấu giá tài sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã đạt được kết quả, góp phần thực hiện tốt công\r\n\ntác quản lý tài sản công và phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội ở địa phương. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, công tác quản lý nhà nước\r\n\nở lĩnh vực này còn có những khó khăn, vướng mắc, nhất là trong đấu giá tài sản\r\n\ncông, đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá dự án, đấu giá tài sản thi hành án và\r\n\ncác tài sản có giá trị lớn khác....; trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp trong lĩnh vực đấu giá tài sản, bàn giao tài sản sau đấu giá chưa cao đã làm ảnh\r\n\nhưởng đến hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu giá.\n\nNhằm tăng cường quản lý nhà nước về đấu\r\n\ngiá tài sản, kịp thời khắc phục những hạn chế, bất cập, đảm bảo quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động đấu giá tài sản; chống thất\r\n\nthoát tài sản công; phòng, chống tham nhũng và ổn định tình hình an ninh trật tự\r\n\ntrên địa bàn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quan\r\n\ntâm thực hiện một số nội dung sau:\n\n1. Tổ chức quán\r\n\ntriệt và triển khai thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các quy định pháp luật về bán\r\n\ntài sản thông qua đấu giá, lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, trong đó cần lưu\r\n\ný:\n\n- Thực hiện\r\n\nnghiêm quy định về việc bán tài sản thông qua đấu giá theo đúng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 4 Luật Đấu giá tài sản; kịp thời khắc phục những tồn tại, hạn chế\r\n\ntrong hoạt động đấu giá tài sản.\n\n- Thực hiện\r\n\nviệc lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản theo đúng quy định tại Điều 56 của Luật Đấu\r\n\ngiá tài sản. Trong thông báo lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản phải xác định cụ\r\n\nthể thời gian, địa điểm nộp hồ sơ,\r\n\nđảm bảo thời gian hợp lý để các tổ chức đấu giá tài sản chuẩn bị hồ sơ đăng ký\r\n\ntham gia. Tiến hành lựa chọn tổ chức\r\n\nđấu giá tài sản theo đúng tiêu chí và đảm bảo công khai, minh bạch theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n2. Thực hiện tốt\r\n\nvai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác quản lý nhà nước về đấu\r\n\ngiá tài sản, đảm bảo việc đấu giá được công khai, minh bạch, hiệu quả và đúng\r\n\nquy định pháp luật, cụ thể:\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về đấu giá tài sản theo chức năng, nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước; kịp thời phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các sai phạm trong\r\n\nhoạt động đấu giá tài sản.\n\n- Xử lý\r\n\nnghiêm cán bộ có liên quan trong việc tham mưu, tổ chức thực hiện đấu giá tài sản không đúng quy định của pháp luật về đấu giá\r\n\ntài sản và pháp luật có liên quan;\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa phương chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu cơ quan, đơn vị, địa phương không thực hiện đúng\r\n\nhoặc có vi phạm quy định của Luật đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện đấu giá tài sản.\n\n3. Phát huy hiệu\r\n\nlực, hiệu quả và nâng cao vai trò, trách nhiệm của các sở, ban, ngành và các địa\r\n\nphương trong quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu giá tài sản, cụ thể:\n\n3.1. Sở Tư\r\n\npháp:\n\n- Chủ trì phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính hướng dẫn các sở, ban, ngành và địa phương trong việc thực\r\n\nhiện quy định về lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, các loại tài sản mà pháp luật\r\n\nquy định phải bán thông qua đấu\r\n\ngiá.\n\n- Thường\r\n\nxuyên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật về đấu giá tài sản; có\r\n\nvăn bản hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện lựa chọn tổ chức đấu\r\n\ngiá tài sản và các vấn đề khác có liên quan theo đúng quy định.\n\n- Tăng cường\r\n\nkiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu giá tài sản; đảm bảo phát\r\n\nhuy hiệu lực, hiệu quả và vai trò giám sát của cơ quan quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động đấu giá tài sản.\n\n3.2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp các cơ quan, đơn vị liên quan xác định giá khởi điểm đấu giá tài sản công,\r\n\nđặc biệt là quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\r\n\nvà các tài sản công phải sát với giá thị trường.\n\n- Hướng dẫn\r\n\nviệc áp dụng các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng hóa đơn bán tài sản nhà\r\n\nnước, tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước; chế độ tài chính trong hoạt động đấu\r\n\ngiá tài sản.\n\n3.3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\n- Tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý và thực hiện quy hoạch diện tích đất được dành để cho\r\n\nthuê, đấu giá trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc ngành phối hợp\r\n\nchặt chẽ với các cơ quan, tổ chức đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá\r\n\nnhân, tổ chức trúng đấu giá trong đấu giá quyền sử dụng đất tại địa phương;\n\n- Trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt giá cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất (không gắn với tài sản công\r\n\ntrên đất) có giá trị tính theo giá\r\n\nđất trong Bảng giá đất từ 10 tỷ đồng trở lên sau khi có ý kiến có Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh;\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp các sở, ngành: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan hướng dẫn, đôn đốc các ngành,\r\n\ncác cấp thực hiện bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đối với diện tích đất theo quy hoạch được duyệt đảm bảo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật liên quan đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ncá nhân, tổ chức trúng đấu giá.\n\n3.4. Công an\r\n\ntỉnh:\n\n- Chủ trì phối\r\n\nhợp các cơ quan, tổ chức liên quan và chính quyền các cấp trong đảm bảo an\r\n\nninh, trật tự đối với hoạt động đấu giá tài sản khi có yêu cầu.\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị chức năng nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh đối\r\n\nvới các hành vi gây rối, cản trở, đe dọa không cho người khác tham gia đấu giá\r\n\nhoặc lợi dụng hoạt động đấu giá để thông đồng, móc ngoặc với nhau nhằm trục lợi.\n\n3.5. Cục Thi\r\n\nhành án dân sự tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\n- Thực hiện\r\n\nvà chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật\r\n\nvề đấu giá tài sản phục vụ thi hành án, thi hành quyết định xử lý vi phạm hành\r\n\nchính; căn cứ danh sách các tổ chức đấu giá tài sản do Bộ Tư pháp công bố, các\r\n\ntiêu chí theo quy định tại Điều 56 Luật Đấu giá tài sản để lựa chọn tổ chức đấu\r\n\ngiá trong đấu giá tài sản đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục và thời gian quy\r\n\nđịnh.\n\n- Thực hiện\r\n\nphương án đấu giá tài sản thi hành án, thi hành quyết định xử lý vi phạm hành\r\n\nchính hợp lý, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên và thuận lợi trong\r\n\nquá trình giao tài sản thi hành án sau đấu giá.\n\n3.6. Cục thuế\r\n\ntỉnh:\n\n- Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính đối với tài sản trúng đấu\r\n\ngiá và các khoản thu khác của người trúng đấu giá theo quy định;\n\n- Theo dõi,\r\n\nđôn đốc việc thu, nộp ngân sách nhà nước, báo cáo quyết toán thuế thông qua hoạt\r\n\nđộng đấu giá tài sản của các cơ quan, đơn vị có tài sản đấu giá hoặc cơ quan,\r\n\nđơn vị được giao chủ trì xử lý việc đấu giá tài sản và các tổ chức đấu giá tài\r\n\nsản chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n3.7. Ủy ban\r\n\nnhân dân các địa phương và các cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản công:\n\n- Phải triển\r\n\nkhai theo đúng các trình tự, thủ tục pháp lý về quản lý, sử dụng, xây dựng\r\n\nphương án đấu giá, sử dụng, xử lý\r\n\nđấu giá tài sản công theo đúng quy định của pháp luật và các quy định hiện hành\r\n\nvà Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm trong quản lý, sử dụng, đấu giá tài sản\r\n\ncông.\n\n- Trình\r\n\nphương án giá đất cụ thể làm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất (không gắn với tài sản\r\n\ncông trên đất) tới Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát để chuyển Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh giá đất của tỉnh thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Trình\r\n\nphương án giá khởi điểm để đấu giá tài sản trên đất và chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất đối với tài sản công là nhà cửa, trụ sở cơ quan tới Sở Tài chính xem xét,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”\n\n- Đối với tài\r\n\nsản công là nhà cửa, trụ sở cơ quan, cơ quan được giao nhiệm vụ tổ chức bán tài\r\n\nsản thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm định giá xác định giá tài sản gửi\r\n\nSở Tài chính xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm để đấu\r\n\ngiá tài trên đất và chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n- Đối với tài\r\n\nsản công khác không phải là nhà cửa, trụ sở cơ quan, người đứng đầu cơ quan được\r\n\ngiao nhiệm vụ tổ chức bán tài sản thành lập Hội đồng để xác định giá khởi điểm\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Tài chính hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện hoạt động thẩm\r\n\nđịnh giá để làm căn cứ quyết định giá khởi điểm.\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, có vướng mắc vượt thẩm quyền, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp tổng hợp chung) để kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c);\n\n- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\n\n- UBND các huyện, thị xã, TP;\n\n- V0,V1-3, CVNCTH Văn phòng ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, TM3.\r\n\n 20 bản, CT01\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n", + "id": 104566 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104567.json b/contexts/context_104567.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54bedb69f995f8e242e5f0d269708e8b027cf9b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104567.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-2225-QD-UBND-2017-cong-bo-so-lieu-danh-gia-nuoc-sach-Quang-Nam-2016-355159.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2225-QD-UBND-2017-cong-bo-so-lieu-danh-gia-nuoc-sach-Quang-Nam-2016-355159", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2225/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày 21 tháng 6 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ SỐ LIỆU BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI\r\n\nTRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2016\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL\r\n\nngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc\r\n\nphê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo\r\n\ndõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 200/TTr-SNN&PTNT ngày 16/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố số liệu Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông\r\n\nthôn tỉnh Quảng Nam năm 2016 (gồm 8 chỉ số), cụ thể như sau:\n\n1. Chỉ số 1\n\n- Chỉ số 1A: Tỷ lệ số dân nông thôn sử\r\n\ndụng nước hợp vệ sinh đạt: 89,50%.\n\n- Chỉ số 1B: Tỷ lệ người nghèo sử\r\n\ndụng nước hợp vệ sinh đạt: 72,52%.\n\n2. Chỉ số 2\n\nTỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch\r\n\nđạt quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (KTQG)\r\n\nđạt: 45,08%. \n\n3. Chỉ số 3\n\n- Chỉ số 3A: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà\r\n\ntiêu: 95,17%.\n\n- Chỉ số 3B: Tỷ\r\n\nlệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: 84,74%.\n\n- Chỉ số 3C: Tỷ lệ hộ nghèo có nhà\r\n\ntiêu hợp vệ sinh đạt: 54,32%.\n\n- Chỉ số 3D: Số nhà tiêu hợp vệ sinh tăng trong năm: 9.431 cái.\n\n4. Chỉ số 4\n\n- Chỉ số 4A: Tỷ lệ trường học có nước\r\n\nvà nhà tiêu hợp vệ sinh đạt: 91,80%.\n\n- Chỉ số 4B: Tỷ lệ trường học có nước\r\n\nhợp vệ sinh đạt: 91,96%.\n\n- Chỉ số 4C: Tỷ lệ trường học có nhà tiêu\r\n\nhợp vệ sinh đạt: 93,07%.\n\n5. Chỉ số 5\n\n- Chỉ số 5A: Tỷ lệ trạm y tế xã có nước\r\n\nvà nhà tiêu hợp vệ sinh: 98,36%.\n\n- Chỉ số 5B: Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp\r\n\nvệ sinh: 98,36%.\n\n- Chỉ số 5C: Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu\r\n\nhợp vệ sinh: 98,36%.\n\n6. Chỉ số 6\n\nTỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia\r\n\nsúc hợp vệ sinh đạt: 72,18%.\n\n7. Chỉ số 7\n\nChỉ số 7A: Số người được sử dụng nước\r\n\ntheo thiết kế từ công trình cấp nước tập trung xây mới,\r\n\ncải tạo nâng cấp trong năm: 15.345 người.\n\nChỉ số 7B: Số người được sử dụng nước\r\n\nthực tế từ công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo nâng cấp trong năm: 12.996\r\n\nngười.\n\n8. Chỉ số 8\n\nTỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công\r\n\ntrình cấp nước tập trung:\n\n- Chỉ số 8A: Công trình hoạt động bền\r\n\nvững: 15,60%.\n\n- Chỉ số 8B: Công trình hoạt động\r\n\ntrung bình: 43,67% .\n\n- Chỉ số 8C: Công trình hoạt động kém\r\n\nhiệu quả: 27,52%.\n\n- Chỉ số 8D: Công trình không hoạt\r\n\nđộng: 13,21 %.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng,\r\n\nLao động -Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Dân tộc tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ NN&PTNT (B/c);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, VX, KTN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Trí Thanh\n\n\n\n", + "id": 104567 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104568.json b/contexts/context_104568.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96fbbcf05c8dbb9df83aee44db67f10b5301fd5c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104568.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-12536CD-BCT-PCTT-anh-huong-cua-bao-gay-ra-mua-to-o-Trung-va-Tay-Nguyen-335724.aspx", + "name": "Cong-dien-12536CD-BCT-PCTT-anh-huong-cua-bao-gay-ra-mua-to-o-Trung-va-Tay-Nguyen-335724", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12536\r\n\n CĐ/BCT-PCTT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n 2016\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nBAN CHỈ HUY PHÒNG\r\n\nCHỐNG THIÊN TAI VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nĐIỆN:\n\n- Sở Công Thương các tỉnh, thành\r\n\nphố khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên; \r\n\n- Các Tập đoàn, Tổng công ty, các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n- Các nhà máy thủy điện khu vực Trung Bộ và Tây Nguyên.\n\nTheo dự báo của Trung tâm Dự báo Khí tượng\r\n\nThủy văn Trung ương cơn Bão số 10 (tên quốc tế là Nock-ten) đã đi vào biển\r\n\nĐông. Do ảnh hưởng của bão kết hợp với không khí lạnh sẽ gây ra mưa to tại các\r\n\ntỉnh miền Trung và Tây Nguyên. Đặc biệt các hồ thủy điện đã đạt mực nước dâng\r\n\nbình thường. Thực hiện Công điện số 44/CĐ-TW hồi 16h ngày 26/12/2016 của Ban\r\n\nChỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai và Ủy ban quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn\r\n\nvà chỉ đạo của Trưởng ban Chỉ đạo Trung ương về Phòng chống thiên tai tại cuộc\r\n\nhọp sáng 27/12/2016, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn Bộ\r\n\nCông Thương yêu cầu các Sở Công Thương, các Tập đoàn, Tổng công ty, nhà máy thủy\r\n\nđiện thực hiện:\n\n1. Tổ chức trực ban, theo dõi chặt chẽ\r\n\ndiễn biến của bão và không khí lạnh để chủ động ứng phó\r\n\ntheo phương án. Thường xuyên kiểm tra để chủ động khắc phục, ứng phó kịp thời\r\n\nmọi tình huống do mưa, bão gây ra, đặc biệt là tình huống chống\r\n\nngập, lụt và hỗ trợ khi có yêu cầu.\n\n2. Các chủ đập hồ chứa thủy điện\n\n- Vận hành đúng quy trình liên hồ, đơn\r\n\nhồ đã được phê duyệt; thông báo thường xuyên cho địa phương vùng hạ du các thông\r\n\ntin vận hành hồ chứa.\n\n- Kiểm tra công trình hồ, đập, xử lý ngay\r\n\ncác hiện tượng nguy cơ gây mất an toàn cho công trình do ảnh hưởng của các đợt\r\n\nmưa vừa qua.\n\n- Phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới chính quyền địa phương trong công tác vận hành xả lũ, bảo đảm an toàn cho\r\n\nnhân vùng hạ du.\n\n3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn\r\n\nDầu khí Việt Nam\n\n- Tổ chức các Đoàn\r\n\nkiểm tra việc sẵn sàng ứng phó của các đơn vị thành viên.\n\n- Chỉ đạo các nhà máy thủy điện thực hiện\r\n\ncác nội dung tại Mục 2 của Công điện này.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị chuẩn bị đầy đủ nhân\r\n\nlực, vật tư, phương tiện để khắc phục, xử lý nhanh chóng sự cố do mưa bão gây\r\n\nra.\n\n4. Các Sở Công Thương\n\n- Kiểm tra việc dự trữ hàng hóa thiết\r\n\nyếu theo kế hoạch để sẵn sàng phục vụ nhân dân khi có yêu cầu, đặc biệt là khu vực\r\n\ncó khả năng bị chia cắt do mựa, lũ.\n\n- Kiểm tra và đôn đốc các chủ đập hồ thủy\r\n\nđiện trên địa bàn triển khai thực hiện các nội dung tại\r\n\nMục 2 của Công điện này.\n\nTrước diễn biến của bão và không khí lạnh,\r\n\nyêu cầu các đơn vị tập trung chỉ đạo và thực hiện, tổ chức trực ban nghiêm túc,\r\n\nthường xuyên báo cáo về Văn phòng Thường trực Phòng chống\r\n\nthiên tai và Tìm kiếm cứu nạn Bộ Công Thương.\n\nĐiện thoại: 04.22218311; Fax:\r\n\n04.39393661;\n\nEmail: PCLB_BCT@moit.gov.vn./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Lãnh đạo Bộ;\n\n- Chánh Văn phòng Bộ;\n\n- BCĐTW về PCTT;\n\n- UBQG Tìm kiếm cứu nạn;\n\n- Các thành viên BCH PCTT và\r\n\n TKCN;\n\n- VPTT PCTT và TKCN;\n\n- Lưu: VT, VPTT.\n\nKT. TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\r\n\n CỤC KỸ THUẬT AN TOÀN VÀ\r\n\n MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHIỆP\r\n\n Cao Anh Dũng\n\n", + "id": 104568 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104569.json b/contexts/context_104569.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e3c9f78017ef07864ddec659b6f2ef9ee89c04a4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104569.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Ke-toan-Kiem-toan/Quyet-dinh-1202-QD-KTNN-2013-phan-cong-nhiem-vu-cong-tac-Pho-Tong-Kiem-toan-Nha-nuoc-236646.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1202-QD-KTNN-2013-phan-cong-nhiem-vu-cong-tac-Pho-Tong-Kiem-toan-Nha-nuoc-236646", + "passage": "KIỂM TOÁN\r\n\n NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1202\r\n\n /QĐ-KTNN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 01 tháng 11 năm 2013\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CỦA CÁC PHÓ TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nTỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 916/2005/NQ-UBTVQH11 \r\n\nngày 15/9/2005 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Kiểm toán\r\n\nNhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1817/QĐ-KTNN ngày\r\n\n03/12/2012 của Kiểm toán Nhà nước ban hành Quy chế làm việc của Kiểm toán Nhà\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Quyết định số 588/QĐ-KTNN ngày\r\n\n25/5/2013 của Kiểm toán Nhà nước về việc phân công công tác của Tổng Kiểm toán\r\n\nNhà nước và các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh phân công nhiệm vụ\r\n\ncông tác của các Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước được quy định tại Khoản\r\n\n3 và Khoản 6, Điều 2 Quyết định số 588/QĐ-KTNN ngày 25/5/2013 của Tổng Kiểm\r\n\ntoán Nhà nước về việc phân công công tác của Tổng Kiểm toán Nhà nước và các Phó\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước. Cụ thể như sau:\n\nChuyển nhiệm vụ giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trực\r\n\ntiếp theo dõi, chỉ đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực X do Phó Tổng Kiểm toán Nhà\r\n\nnước Đoàn Xuân Tiên đảm nhiệm sang Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Cao Tấn Khổng đảm\r\n\nnhiệm.\n\nChuyển nhiệm vụ giúp Tổng Kiểm toán Nhà nước trực\r\n\ntiếp chỉ đạo lĩnh vực hợp tác quốc tế và nhiệm vụ trực tiếp theo dõi, chỉ đạo Vụ\r\n\nHợp tác quốc tế do Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Cao Tấn Khổng đảm nhiệm sang Phó\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước Đoàn Xuân Tiên đảm nhiệm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01/11/2013\n\nĐiều 3. Tổng Kiểm toán Nhà nước, các Phó\r\n\nTổng Kiểm toán Nhà nước, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Chủ tịch nước;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chỉnh phủ;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, các Ngân hàng thương mại nhà nước;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (15).\n\nTỔNG KIỂM\r\n\n TOÁN NHÀ NƯỚC\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n ", + "id": 104569 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10457.json b/contexts/context_10457.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c399ac1e7e3a51860d325981c892d626eb227b31 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10457.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-731-2013-QD-UBND-dieu-chinh-Don-gia-san-pham-do-dac-dia-chinh-175071.aspx", + "name": "Quyet-dinh-731-2013-QD-UBND-dieu-chinh-Don-gia-san-pham-do-dac-dia-chinh-175071", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 731/2013/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 01 tháng 03 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ\r\n\nSẢN PHẨM ĐO ĐẠC ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị định\r\n\nsố 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất\r\n\nđai; và các quy định hiện hành khác của Nhà nước có liên quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2012 của Chính phủ về việc: “Quy định mức lương tối thiểu chung. Trong đó, quy\r\n\nđịnh mức lương tối thiểu chung”;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC\r\n\nngày 27/02/2007 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về việc:\r\n\n\"Hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai\";\r\n\nQuyết định số 10/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2008 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường về việc: \"Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo\r\n\nđạc lập bản đồ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất\";\n\nCăn cứ Quyết định số 979/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010\r\n\ncủa UBND tỉnh Thanh Hóa về việc: “Phê duyệt Đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa”;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tỉnh Thanh Hóa tại Tờ\r\n\ntrình số 158/TTr-STC-QLNS.TTK ngày 17/01/2013 về việc: \"Đề nghị phê duyệt điều chỉnh Đơn\r\n\ngiá sản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, lập hồ\r\n\nsơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa\",\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh Đơn giá\r\n\nsản phẩm đo đạc địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; với các nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\nÁp dụng cho tất cả các đối tượng theo quy định tại\r\n\nQuyết định 979/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Đơn giá công việc:\n\n2.1. Về nội dung công việc:\n\nGiữ nguyên các công việc theo Bộ Đơn giá đang thực hiện\r\n\ntại Quyết định số 979/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc:\r\n\n“Phê duyệt đơn giá sản phẩm đo đạc bản đồ, hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa”.\n\n2.2. Đơn giá chi tiết:\n\nĐiều chỉnh Đơn giá mới bằng 80,0% Đơn giá tính theo mức\r\n\nlương tối thiểu 1.050.000,0 đồng/tháng.\n\n(Đơn giá chi tiết theo biểu đính kèm)\n\n3. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n4. Các nội dung quy định khác thực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n979/2010/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2.\n\n1. Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, các ngành và các đơn vị liên\r\n\nquan căn cứ vào nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này có trách nhiệm tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện, đảm bảo theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Bộ Đơn giá mới nếu có vướng mắc yêu cầu Sở Tài\r\n\nchính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, trả lời cho\r\n\ncác ngành, các đơn vị liên quan và các địa phương. Hàng năm Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý, sử dụng, thanh quyết toán nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ, hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa và kết quả đạt được.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ (để thực hiện);\r\n\n - Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch,\r\n\n các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Lưu: VT,\r\n\n KTTC Thn201350 ( 12).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Quyền\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐƠN GIÁ\r\n\nLƯỚI ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC\r\n\nTIẾP; SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH; ĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA\r\n\nCHÍNH\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 731/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nSố TT\n\nDanh mục công việc\n\nĐVT\n\nLoại khó khăn\n\nĐơn giá hiện hành (đồng)\n\nĐơn giá theo lương\r\n\n 1.050.000 đồng\n\nĐơn giá điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n4\n\n5\n\n6\n\nI\n\nLƯỚI ĐỊA CHÍNH:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông\r\n\n (không xây tường vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\nĐiểm\n\n1\n\n2,286,266\n\n3,446,263\n\n2,757,010\n\n\n\n2\n\n2,779,614\n\n4,217,335\n\n3,373,868\n\n3\n\n3,381,457\n\n5,155,790\n\n4,124,632\n\n4\n\n4,231,424\n\n6,486,387\n\n5,189,110\n\n5\n\n5,595,013\n\n8,579,461\n\n6,863,569\n\n2\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông (có xây tường\r\n\n vây), đo ngắm, tính toán (GPS):\n\nĐiểm\n\n1\n\n3,578,852\n\n5,330,621\n\n4,264,497\n\n2\n\n4,120,086\n\n6,177,704\n\n4,942,163\n\n3\n\n4,956,247\n\n7,490,206\n\n5,992,165\n\n4\n\n6,163,164\n\n9,390,608\n\n7,512,486\n\n5\n\n7,770,243\n\n11,872,525\n\n9,498,020\n\n3\n\nChọn điểm, đổ và chôn mốc bê tông trên\r\n\n hè phố (có xây hố ga, nắp đậy), đo ngắm, tính toán (GPS)\n\nĐiểm\n\n1\n\n2,490,116\n\n3,774,692\n\n3,019,754\n\n\n\n2\n\n3,050,472\n\n4,653,771\n\n3,723,017\n\n3\n\n3,731,061\n\n5,719,089\n\n4,575,271\n\n4\n\n4,693,265\n\n7,230,558\n\n5,784,446\n\n5\n\n6,181,959\n\n9,525,199\n\n7,620,159\n\n4\n\nChọn điểm, cắm mốc bằng cọc gỗ, đo\r\n\n ngắm, tính toán (GPS):\n\nĐiểm\n\n1\n\n1,513,109\n\n2,286,296\n\n1,829,037\n\n\n\n2\n\n1,726,376\n\n2,609,568\n\n2,087,654\n\n\n\n3\n\n2,032,564\n\n3,073,911\n\n2,459,129\n\n\n\n4\n\n2,417,114\n\n3,658,043\n\n2,926,434\n\n\n\n5\n\n3,258,370\n\n4,908,601\n\n3,926,881\n\n\n\nII\n\nĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA\r\n\n CHÍNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐẠC TRỰC TIẾP:\n\n\n\n1\n\nTỶ LỆ 1/200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHa\n\n1\n\n13,399,374\n\n20,332,417\n\n16,265,934\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n15,368,027\n\n23,467,723\n\n18,774,178\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n17,680,120\n\n27,146,858\n\n21,717,486\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n20,485,460\n\n31,608,253\n\n25,286,602\n\n\n\n2\n\nTỶ LỆ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHa\n\n1\n\n5,282,599\n\n8,097,473\n\n6,477,978\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n6,136,499\n\n9,455,166\n\n7,564,133\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n7,499,212\n\n11,626,723\n\n9,301,378\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n9,005,811\n\n14,026,927\n\n11,221,542\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n10,697,803\n\n16,721,054\n\n13,376,843\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n12,903,015\n\n20,234,171\n\n16,187,337\n\n\n\n3\n\nTỶ LỆ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHa\n\n1\n\n1,902,587\n\n2,891,293\n\n2,313,034\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2,133,939\n\n3,259,160\n\n2,607,328\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n2,414,441\n\n3,703,938\n\n2,963,150\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n3,168,351\n\n4,909,595\n\n3,927,676\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n3,925,348\n\n6,117,714\n\n4,894,171\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n4,747,226\n\n7,427,469\n\n5,941,975\n\n\n\n4\n\nTỶ LỆ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHa\n\n1\n\n624,676\n\n942,720\n\n754,176\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n700,917\n\n1,063,344\n\n850,675\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n792,349\n\n1,208,025\n\n966,420\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n958,747\n\n1,476,008\n\n1,180,806\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1,223,095\n\n1,897,188\n\n1,517,750\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1,569,524\n\n2,449,337\n\n1,959,470\n\n\n\n5\n\nTỶ LỆ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHa\n\n1\n\n256,335\n\n401,894\n\n321,515\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n299,996\n\n471,255\n\n377,004\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n331,845\n\n521,546\n\n417,237\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n367,971\n\n578,468\n\n462,774\n\n\n\nIII\n\nSỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ\r\n\n ĐỊA CHÍNH \n\n\n\n1\n\nSố hoá bản đồ địa chính:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n858,280\n\n1,248,847\n\n999,078\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n954,346\n\n1,391,246\n\n1,112,997\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1,064,118\n\n1,553,015\n\n1,242,412\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1,187,467\n\n1,734,024\n\n1,387,219\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1,337,233\n\n1,954,281\n\n1,563,425\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1,504,327\n\n2,199,533\n\n1,759,626\n\n\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n1,415,330\n\n2,071,915\n\n1,657,532\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1,560,698\n\n2,296,131\n\n1,836,905\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1,738,828\n\n2,561,473\n\n2,049,178\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1,956,310\n\n2,883,159\n\n2,306,527\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n2,386,163\n\n3,488,669\n\n2,790,935\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n2,732,883\n\n3,990,205\n\n3,192,164\n\n\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n2,244,334\n\n3,365,455\n\n2,692,364\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n2,568,572\n\n3,845,008\n\n3,076,006\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n2,983,646\n\n4,443,559\n\n3,554,847\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n3,437,176\n\n5,125,829\n\n4,100,663\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n3,979,723\n\n5,917,852\n\n4,734,282\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n4,618,626\n\n6,845,600\n\n5,476,480\n\n\n\nd\n\nTỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n3,875,439\n\n5,862,144\n\n4,689,715\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4,500,401\n\n6,772,931\n\n5,418,345\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n4,943,016\n\n7,405,901\n\n5,924,721\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n5,690,577\n\n8,515,212\n\n6,812,170\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi bản đồ số dạng vector từ\r\n\n hệ HN-72 sang hệ VN-2000:\n\na\n\nTỷ lệ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n548,416\n\n810,779\n\n648,623\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n590,086\n\n873,252\n\n698,602\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n631,909\n\n935,775\n\n748,620\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n673,991\n\n998,557\n\n798,846\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n731,734\n\n1,087,980\n\n870,384\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n803,725\n\n1,195,537\n\n956,430\n\n\n\nb\n\nTỷ lệ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n680,113\n\n1,011,926\n\n809,541\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n730,148\n\n1,087,999\n\n870,399\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n783,508\n\n1,167,224\n\n933,779\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n836,154\n\n1,245,737\n\n996,590\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n908,216\n\n1,357,417\n\n1,085,934\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n997,770\n\n1,491,604\n\n1,193,283\n\n\n\nc\n\nTỷ lệ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n859,004\n\n1,274,541\n\n1,019,633\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n922,805\n\n1,370,881\n\n1,096,705\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n988,447\n\n1,468,856\n\n1,175,085\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1,054,089\n\n1,566,830\n\n1,253,464\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1,144,479\n\n1,706,743\n\n1,365,394\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n1,256,504\n\n1,874,402\n\n1,499,522\n\n\n\nd\n\nTỷ lệ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMảnh\n\n1\n\n1,216,009\n\n1,822,201\n\n1,457,761\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1,289,830\n\n1,926,616\n\n1,541,293\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n1,353,727\n\n2,022,855\n\n1,618,284\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1,420,133\n\n2,121,593\n\n1,697,274\n\n\n\ne\n\nXác định tọa độ điểm phục vụ nắn chuyển hệ tọa độ □ (tỷ lệ bản đồ 1/500- 1/5000)\n\n\n\n\n\n\n\nĐiểm\n\n1-6\n\n241,616\n\n377,733\n\n302,186\n\n\n\nIV\n\nĐO ĐẠC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH\n\n\n\n1\n\nTỶ LỆ 1/200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\n\n1\n\n319,934\n\n496,509\n\n397,207\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n380,181\n\n593,521\n\n474,817\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n474,580\n\n745,346\n\n596,277\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n543,091\n\n855,593\n\n684,474\n\n\n\n2\n\nTỶ LỆ 1/500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\n\n1\n\n174,262\n\n273,083\n\n218,466\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n212,906\n\n334,748\n\n267,798\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n275,900\n\n435,252\n\n348,202\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n365,262\n\n577,538\n\n462,030\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n454,035\n\n718,783\n\n575,026\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n593,309\n\n940,352\n\n752,282\n\n\n\n3\n\nTỶ LỆ 1/1000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\n\n1\n\n54,418\n\n84,461\n\n67,569\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n65,280\n\n101,825\n\n81,460\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n84,087\n\n131,777\n\n105,422\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n120,334\n\n189,048\n\n151,238\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n150,135\n\n236,566\n\n189,253\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n188,073\n\n296,966\n\n237,573\n\n\n\n4\n\nTỶ LỆ 1/2000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\n\n1\n\n54,571\n\n85,098\n\n68,078\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n68,401\n\n107,312\n\n85,850\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n83,036\n\n130,641\n\n104,513\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n113,874\n\n179,019\n\n143,215\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n149,536\n\n236,100\n\n188,880\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n187,756\n\n296,962\n\n237,570\n\n\n\n5\n\nTỶ LỆ 1/5000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\n\n1\n\n126,125\n\n199,400\n\n159,520\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n135,826\n\n214,968\n\n171,974\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n175,488\n\n278,196\n\n222,557\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n190,434\n\n302,013\n\n241,610\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nĐƠN GIÁ\r\n\nTRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT, ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH LỤC ĐỊA CHÍNH, BẢN\r\n\nTRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH VÀ ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 731/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nSố TT\n\nDanh mục công việc\n\nĐV tính\n\nĐơn giá hiện hành\n\nĐơn giá theo lương\r\n\n 1.050.000đ/tháng\n\nĐơn giá điều chỉnh (bằng\r\n\n 80% Đơn giá theo lương 1.050.000đ/tháng)\n\nGHI CHÚ\n\nTrích đo địa chính (đ)\n\nĐo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính,\r\n\n bản trích lục trích đo địa chính\n\nĐo đạc bổ sung tài sản gắn liền với đất\n\nTrích đo địa chính (đ)\n\nĐo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính\n\nĐo đạc bổ sung tài sản gắn\r\n\n liền với đất\n\nTrích đo địa chính (đ)\n\nĐo đạc, chỉnh lý bản trích lục bản đồ địa chính, bản trích lục trích đo địa chính\n\nĐo đạc bổ sung tài sản gắn\r\n\n liền với đất\n\nĐo đạc, chỉnh lý (đ)\n\nTrường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch (đ)\n\nNhà và các công trình xây dựng\r\n\n khác (đ)\n\nKhông phải nhà và các công\r\n\n trình xây dựng (đ)\n\nĐo đạc, chỉnh lý (đ)\n\nTrường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch (đ)\n\nNhà và các công trình xây dựng khác (đ)\n\nKhông phải nhà và các công\r\n\n trình xây dựng (đ)\n\nĐo đạc, chỉnh lý (đ)\n\nTrường hợp chỉnh lý do yếu tố quy hoạch (đ)\n\nNhà và các công trình xây dựng khác (đ)\n\nKhông phải nhà và các công\r\n\n trình xây dựng (đ)\n\nV\n\nTRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH THỬA ĐẤT, ĐO ĐẠC, CHỈNH LÝ BẢN TRÍCH LỤC ĐỊA\r\n\n CHÍNH, BẢN TRÍCH ĐO ĐỊA CHÍNH VÀ ĐO ĐẠC TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\n\n\n\na\n\nDiện tích dưới 100 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n913,603\n\n456,802\n\n274,081\n\n639,522\n\n274,081\n\n1,465,882\n\n732,941\n\n439,765\n\n1,026,118\n\n439,765\n\n1,172,706\n\n586,353\n\n351,812\n\n820,894\n\n351,812\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n1,365,849\n\n682,924\n\n409,755\n\n956,094\n\n409,755\n\n2,195,777\n\n1,097,889\n\n658,733\n\n1,537,044\n\n658,733\n\n1,756,622\n\n878,311\n\n526,986\n\n1,229,635\n\n526,986\n\nb\n\nTừ 100 m2 đến 300 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n1,082,620\n\n541,310\n\n324,786\n\n757,834\n\n324,786\n\n1,737,071\n\n868,535\n\n521,121\n\n1,215,949\n\n521,121\n\n1,389,657\n\n694,828\n\n416,897\n\n972,759\n\n416,897\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n1,620,807\n\n810,404\n\n486,242\n\n1,134,565\n\n486,242\n\n2,605,656\n\n1,302,828\n\n781,697\n\n1,823,959\n\n781,697\n\n2,084,525\n\n1,042,262\n\n625,358\n\n1,459,167\n\n625,358\n\nc\n\nTừ trên 300 m2 đến 500 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n1,151,140\n\n575,570\n\n345,342\n\n805,798\n\n345,342\n\n1,847,012\n\n923,506\n\n554,104\n\n1,292,908\n\n554,104\n\n1,477,610\n\n738,805\n\n443,283\n\n1,034,326\n\n443,283\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n1,720,969\n\n860,485\n\n516,291\n\n1,204,679\n\n516,291\n\n2,766,679\n\n1,383,340\n\n830,004\n\n1,936,675\n\n830,004\n\n2,213,343\n\n1,106,672\n\n664,003\n\n1,549,340\n\n664,003\n\nd\n\nTừ trên 500 m2 đến 1 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n1,406,949\n\n703,475\n\n422,085\n\n984,864\n\n422,085\n\n2,257,459\n\n1,128,729\n\n677,238\n\n1,580,221\n\n677,238\n\n1,805,967\n\n902,983\n\n541,790\n\n1,264,177\n\n541,790\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n2,103,407\n\n1,051,704\n\n631,022\n\n1,472,385\n\n631,022\n\n3,381,497\n\n1,690,748\n\n1,014,449\n\n2,367,048\n\n1,014,449\n\n2,705,198\n\n1,352,598\n\n811,559\n\n1,893,638\n\n811,559\n\ne\n\nTừ trên 1 000 m2 đến 3 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n1,932,271\n\n966,136\n\n579,681\n\n1,352,590\n\n579,681\n\n3,100,341\n\n1,550,171\n\n930,102\n\n2,170,239\n\n930,102\n\n2,480,273\n\n1,240,137\n\n744,082\n\n1,736,191\n\n744,082\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n2,891,047\n\n1,445,523\n\n867,314\n\n2,023,733\n\n867,314\n\n4,647,728\n\n2,323,864\n\n1,394,318\n\n3,253,410\n\n1,394,318\n\n3,718,182\n\n1,859,091\n\n1,115,454\n\n2,602,728\n\n1,115,454\n\nf\n\nTừ trên 3 000 m2 đến 10 000 m2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n2,969,211\n\n1,484,605\n\n890,763\n\n2,078,448\n\n890,763\n\n4,764,118\n\n2,382,059\n\n1,429,235\n\n3,334,882\n\n1,429,235\n\n3,811,294\n\n1,905,647\n\n1,143,388\n\n2,667,906\n\n1,143,388\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n4,439,009\n\n2,219,504\n\n1,331,703\n\n3,107,306\n\n1,331,703\n\n7,136,276\n\n3,568,138\n\n2,140,883\n\n4,995,393\n\n2,140,883\n\n5,709,021\n\n2,854,510\n\n1,712,706\n\n3,996,314\n\n1,712,706\n\ng\n\nTừ trên 1 ha đến 10 ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n3,563,053\n\n1,781,527\n\n1,068,916\n\n2,494,137\n\n1,068,916\n\n5,716,941\n\n2,858,471\n\n1,715,082\n\n4,001,859\n\n1,715,082\n\n4,573,553\n\n2,286,777\n\n1,372,066\n\n3,201,487\n\n1,372,066\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n5,326,810\n\n2,663,405\n\n1,598,043\n\n3,728,767\n\n1,598,043\n\n8,563,531\n\n4,281,765\n\n2,569,059\n\n5,994,472\n\n2,569,059\n\n6,850,825\n\n3,425,412\n\n2,055,247\n\n4,795,578\n\n2,055,247\n\nh\n\nTừ trên 10 ha đến 50 ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n3,859,974\n\n1,929,987\n\n1,157,992\n\n2,701,982\n\n1,157,992\n\n6,193,353\n\n3,096,676\n\n1,858,006\n\n4,335,347\n\n1,858,006\n\n4,954,682\n\n2,477,341\n\n1,486,405\n\n3,468,278\n\n1,486,405\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n5,770,711\n\n2,885,356\n\n1,731,213\n\n4,039,498\n\n1,731,213\n\n9,277,158\n\n4,638,579\n\n2,783,147\n\n6,494,011\n\n2,783,147\n\n7,421,726\n\n3,710,863\n\n2,226,518\n\n5,195,209\n\n2,226,518\n\ni\n\nTừ trên 50 ha đến 100 ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThừa\n\n4,156,895\n\n2,078,448\n\n1,247,069\n\n2,909,827\n\n1,247,069\n\n6,669,765\n\n3,334,882\n\n2,000,929\n\n4,668,835\n\n2,000,929\n\n5,335,812\n\n2,667,906\n\n1,600,743\n\n3,735,068\n\n1,600,743\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n6,214,612\n\n3,107,306\n\n1,864,384\n\n4,350,228\n\n1,864,384\n\n9,990,786\n\n4,995,393\n\n2,997,236\n\n6,993,550\n\n2,997,236\n\n7,992,629\n\n3,996,314\n\n2,397,789\n\n5,594,840\n\n2,397,789\n\nj\n\nTừ trên 100 ha đến 500 ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n4,750,737\n\n2,375,369\n\n1,425,221\n\n3,325,516\n\n1,425,221\n\n7,622,588\n\n3,811,294\n\n2,286,776\n\n5,335,812\n\n2,286,776\n\n6,098,070\n\n3,049,035\n\n1,829,421\n\n4,268,650\n\n1,829,421\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n7,102,414\n\n3,551,207\n\n2,130,724\n\n4,971,690\n\n2,130,724\n\n11,418,041\n\n5,709,020\n\n3,425,412\n\n7,992,629\n\n3,425,412\n\n9,134,433\n\n4,567,216\n\n2,740,330\n\n6,394,103\n\n2,740,330\n\nk\n\nTừ trên 500 ha đến 1000 h\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất ngoài khu vực đô thị\n\nThửa\n\n5,344,580\n\n2,672,290\n\n1,603,374\n\n3,741,206\n\n1,603,374\n\n8,575,412\n\n4,287,706\n\n2,572,624\n\n6,002,788\n\n2,572,624\n\n6,860,330\n\n3,430,165\n\n2,058,099\n\n4,802,230\n\n2,058,099\n\n2\n\nĐất đô thị\n\n\n\n7,990,216\n\n3,995,108\n\n2,397,065\n\n5,593,151\n\n2,397,065\n\n12,845,296\n\n6,422,648\n\n3,853,589\n\n8,991,707\n\n3,853,589\n\n10,276,237\n\n5,138,118\n\n3,082,871\n\n7,193,366\n\n3,082,871\n\n\n\nPHỤ LỤC 3 \n\nĐƠN GIÁ\r\n\nĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA\r\n\nCHÍNH\n\n(Kèm theo\r\n\nQuyết định số 731/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nĐơn giá: Đồng\n\nSố TT\n\nDanh mục công việc\n\nĐVT\n\nLoại khó khăn\n\nĐơn giá hiện hành\n\nĐơn giá theo lương\r\n\n 1.050.000 đ/thg\n\nĐơn giá điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nA\n\nB\n\nC\n\n1\n\n2\n\n3\n\n5\n\n7\n\nVI\n\nĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH\n\nA\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu, lập hồ\r\n\n sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở (gọi chung là người sử dụng đất) tại xã, thị\r\n\n trấn (gọi chung là cấp xã) cho trường hợp thực hiện đăng ký và xét cấp giấy cho nhiều người\r\n\n sử dụng đất ở cấp xã (gọi tắt là đăng\r\n\n ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ở xã).\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n120,107\n\n178,909\n\n143,127\n\n\n\n2\n\n130,301\n\n195,347\n\n156,278\n\n\n\n3\n\n137,917\n\n207,595\n\n166,076\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n118,158\n\n175,762\n\n140,610\n\n\n\n2\n\n128,352\n\n192,200\n\n153,760\n\n\n\n3\n\n135,969\n\n204,447\n\n163,558\n\n\n\n3\n\nĐơn giá tính cho 01 thửa đất tăng thêm (trường hợp\r\n\n nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy CNQSD đất)\n\nHồ sơ\n\n1\n\n24,030\n\n38,279\n\n30,623\n\n\n\n2\n\n27,084\n\n43,206\n\n34,565\n\n\n\n3\n\n29,361\n\n46,872\n\n37,498\n\n\n\n4\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n60,142\n\n94,797\n\n75,838\n\n\n\n2\n\n70,336\n\n111,235\n\n88,988\n\n\n\n3\n\n77,953\n\n123,482\n\n98,786\n\n\n\nB\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu,\r\n\n lập Hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở (gọi chung là người sử dụng đất)\r\n\n tại phường cho trường hợp thực hiện đăng ký cấp giấy và xét cấp giấy cho nhiều\r\n\n người sử dụng đất ở\r\n\n phường (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt ở phường).\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n2\n\n168,827\n\n255,216\n\n204,173\n\n\n\n3\n\n176,762\n\n267,937\n\n214,350\n\n\n\n4\n\n185,443\n\n281,864\n\n225,491\n\n\n\n5\n\n194,876\n\n297,050\n\n237,640\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n2\n\n167,856\n\n253,104\n\n202,483\n\n\n\n3\n\n175,790\n\n265,824\n\n212,659\n\n\n\n4\n\n184,472\n\n279,751\n\n223,801\n\n\n\n5\n\n193,904\n\n294,937\n\n235,950\n\n\n\n3\n\nĐơn giá tính cho 01 thửa đất tăng thêm (trường hợp nhiều thửa đất nông\r\n\n nghiệp được cấp chung trong một\r\n\n giấy CNQSD đất)\n\nHồ sơ\n\n2\n\n33,619\n\n53,240\n\n42,592\n\n\n\n3\n\n35,999\n\n57,056\n\n45,645\n\n\n\n4\n\n38,604\n\n61,234\n\n48,987\n\n\n\n5\n\n41,433\n\n65,790\n\n52,632\n\n\n\n4\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n2\n\n107,486\n\n172,183\n\n137,746\n\n\n\n3\n\n115,269\n\n184,751\n\n147,801\n\n\n\n4\n\n123,799\n\n198,527\n\n158,822\n\n\n\n5\n\n133,156\n\n213,637\n\n170,910\n\n\n\nC\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, bổ sung trong Hồ sơ địa chính đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với\r\n\n đất ở (gọi chung là người sử dụng đất) tại xã, thị trấn (gọi tắt là đăng ký,\r\n\n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ)\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n386,455\n\n596,647\n\n477,318\n\n\n\n2\n\n428,103\n\n663,640\n\n530,912\n\n\n\n3\n\n465,938\n\n724,465\n\n579,572\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n383,233\n\n591,442\n\n473,154\n\n\n\n2\n\n424,881\n\n658,435\n\n526,748\n\n\n\n3\n\n462,717\n\n719,260\n\n575,408\n\n\n\nD\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu,\r\n\n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bổ sung trong Hồ sơ địa chính đối với hộ\r\n\n gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở (gọi chung là người sử dụng đất)\r\n\n tại phường (gọi tắt là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đơn lẻ ở phường).\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n2\n\n641,664\n\n997,294\n\n7,978,352\n\n\n\n3\n\n711,669\n\n1,109,987\n\n8,879,896\n\n\n\n4\n\n804,617\n\n1,259,568\n\n10,076,544\n\n\n\n5\n\n916,765\n\n1,440,150\n\n11,521,200\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n2\n\n638,882\n\n992,801\n\n7,942,408\n\n\n\n3\n\n708,887\n\n1,105,493\n\n8,843,944\n\n\n\n4\n\n801,836\n\n1,255,074\n\n10,040,592\n\n\n\n5\n\n913,984\n\n1,435,656\n\n11,485,248\n\n\n\nĐ\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu,\r\n\n cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập Hồ sơ địa chính cho người sử dụng\r\n\n đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy.\n\n\n\n\n\nHồ sơ\n\n1\n\n522,829\n\n818,294\n\n654,635\n\n\n\n2\n\n589,823\n\n926,136\n\n740,909\n\n\n\n3\n\n636,052\n\n1,000,434\n\n800,347\n\n\n\n4\n\n721,418\n\n1,137,763\n\n910,210\n\n\n\n5\n\n821,074\n\n1,297,988\n\n1,038,390\n\n\n\nE\n\nCấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n cho người sử dụng đất thuộc diện UBND cấp huyện cấp giấy (trường hợp hồ sơ nộp\r\n\n tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc phòng Tài nguyên và\r\n\n Môi trường).\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n195,566\n\n300,642\n\n240,514\n\n\n\n2\n\n201,544\n\n310,265\n\n248,212\n\n\n\n3\n\n204,005\n\n314,216\n\n251,373\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n193,681\n\n297,598\n\n238,078\n\n\n\n2\n\n199,660\n\n307,221\n\n245,777\n\n\n\n3\n\n202,120\n\n311,172\n\n248,938\n\n\n\nG\n\nCấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\n cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất.\n\n\n\n\n\nHồ sơ\n\n1\n\n247,512\n\n386,040\n\n308,832\n\n\n\n2\n\n253,547\n\n395,719\n\n316,575\n\n\n\n3\n\n255,997\n\n399,660\n\n319,728\n\n\n\n4\n\n263,094\n\n411,064\n\n328,851\n\n\n\n5\n\n271,282\n\n424,222\n\n339,378\n\n\n\nH\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quyền mua\r\n\n nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại xã, thị trấn trong trường hợp nộp\r\n\n hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n1\n\nTrường hợp đã có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện\n\n\n\n\n\na\n\nTrường hợp cấp mới GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n272,126\n\n420,640\n\n336,512\n\n\n\n2\n\n282,219\n\n436,736\n\n349,389\n\n\n\n3\n\n288,753\n\n447,090\n\n357,672\n\n\n\nb\n\nTrường hợp chỉnh lý trên GCNQSDĐ cũ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n257,359\n\n401,295\n\n321,036\n\n\n\n2\n\n259,526\n\n411,464\n\n329,171\n\n\n\n3\n\n264,701\n\n420,459\n\n336,367\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\n\n\na\n\nTrường hợp cấp mới GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n268,904\n\n415,436\n\n332,349\n\n\n\n2\n\n278,997\n\n431,531\n\n345,225\n\n\n\n3\n\n285,531\n\n441,886\n\n353,509\n\n\n\nb\n\nTrường hợp chỉnh lý trên GCNQSDĐ cũ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n253,334\n\n395,393\n\n316,314\n\n\n\n2\n\n263,427\n\n411,489\n\n329,191\n\n\n\n3\n\n269,962\n\n421,843\n\n337,474\n\n\n\nI\n\nĐăng ký biến động về quyền sử dụng\r\n\n đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài được quyền mua nhà ở gắn liền với đất ở sử dụng đất tại phường và\r\n\n sử dụng đất tại xã, thị trấn đối với trường hợp nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký\r\n\n quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\n1\n\nTrường hợp đã có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\n\n\na\n\nTrường hợp cấp mới GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n411,947\n\n649,454\n\n519,563\n\n\n\n2\n\n460,195\n\n726,951\n\n581,561\n\n\n\n3\n\n507,628\n\n803,216\n\n642,573\n\n\n\n4\n\n572,206\n\n907,012\n\n725,610\n\n\n\n5\n\n650,595\n\n1,032,953\n\n826,362\n\n\n\nb\n\nTrường hợp chỉnh lý trên GCNQSDĐ cũ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n396,948\n\n629,878\n\n503,902\n\n\n\n2\n\n445,197\n\n707,374\n\n565,899\n\n\n\n3\n\n492,629\n\n783,640\n\n626,912\n\n\n\n4\n\n557,208\n\n887,436\n\n709,949\n\n\n\n5\n\n635,597\n\n1,013,376\n\n810,701\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\n\n\na\n\nTrường hợp cấp mới GCNQSDĐ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n406,482\n\n640,626\n\n512,501\n\n\n\n2\n\n545,730\n\n718,123\n\n574,498\n\n\n\n3\n\n502,163\n\n794,388\n\n635,510\n\n\n\n4\n\n566,741\n\n898,184\n\n718,547\n\n\n\n5\n\n645,130\n\n1,024,125\n\n819,300\n\n\n\nb\n\nTrường hợp chỉnh lý trên GCNQSDĐ cũ\n\nHồ sơ\n\n1\n\n391,182\n\n620,769\n\n496,615\n\n\n\n2\n\n439,431\n\n698,266\n\n558,613\n\n\n\n3\n\n486,863\n\n774,531\n\n619,625\n\n\n\n4\n\n551,442\n\n878,327\n\n702,662\n\n\n\n5\n\n629,831\n\n1,004,268\n\n803,414\n\n\n\nK\n\nCấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người\r\n\n sử dụng đất khi thực hiện chủ trương “dồn điền, đổi thửa”\n\n1\n\nTrường hợp đã có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp Huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n61,640\n\n87,476\n\n69,981\n\n\n\n2\n\n67,629\n\n97,109\n\n77,687\n\n\n\n3\n\n71,162\n\n102,796\n\n82,237\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n66,897\n\n95,968\n\n76,774\n\n\n\n2\n\n72,886\n\n105,602\n\n84,482\n\n\n\n3\n\n76,419\n\n111,288\n\n89,030\n\n\n\n3\n\nĐơn giá tính cho 01 thửa đất tăng thêm (trường hợp\r\n\n nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp\r\n\n chung trong một giấy CNQSD đất)\n\nHồ sơ\n\n1-3\n\n7,085\n\n10,921\n\n8,737\n\n\n\nL\n\nCấp đổi hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất khi chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa\r\n\n hai hộ gia đình, cá nhân.\n\n1\n\nTrường hợp đã có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\n cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n149,319\n\n221,862\n\n177,490\n\n\n\n2\n\n155,316\n\n231,503\n\n185,202\n\n\n\n3\n\n157,776\n\n235,454\n\n188,363\n\n\n\n2\n\nTrường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất cấp huyện\n\nHồ sơ\n\n1\n\n149,319\n\n221,862\n\n177,490\n\n\n\n2\n\n155,316\n\n231,503\n\n185,202\n\n\n\n3\n\n157,776\n\n235,454\n\n188,363\n\n\n\nM\n\nĐăng ký biến động về quyền sử dụng\r\n\n đất cho người sử dụng đất thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n\n\n\n\nHồ sơ\n\n1\n\n202,519\n\n311,534\n\n249,227\n\n\n\n2\n\n209,475\n\n322,711\n\n258,169\n\n\n\n3\n\n212,281\n\n327,244\n\n261,795\n\n\n\n4\n\n220,484\n\n340,436\n\n272,349\n\n\n\n5\n\n229,935\n\n355,642\n\n284,514\n\n\n\nN\n\nCấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n lập lại hồ sơ địa chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng\r\n\n đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại\r\n\n xã sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ.\n\n1\n\nĐơn giá\n\nHồ sơ\n\n1\n\n74,953\n\n107,773\n\n86,218\n\n\n\n2\n\n78,308\n\n113,175\n\n90,540\n\n\n\n3\n\n82,331\n\n119,654\n\n95,723\n\n\n\n2\n\nĐơn giá tính cho 01 thửa đất tăng thêm (trường hợp\r\n\n nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy CNQSD đất)\n\nHồ sơ\n\n1\n\n15,524\n\n24,737\n\n19,790\n\n\n\n2\n\n16,832\n\n26,841\n\n21,473\n\n\n\n3\n\n18,402\n\n29,364\n\n23,491\n\n\n\nO\n\nCấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất đã cấp cho nhiều thửa đất của mỗi hộ gia đình, cá nhân thành giấy chứng\r\n\n nhận cấp cho từng thửa đất có chỉnh lý hồ sơ địa chính.\n\n\n\nĐơn giá:\n\n0\n\n1-3\n\n53,689\n\n75,603\n\n60,482\n\n\n\nP\n\nCấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập lại hồ sơ địa\r\n\n chính thực hiện đồng thời cho nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với đất ở tại phường\r\n\n sau khi đo vẽ bản đồ địa chính chính quy thay thế cho tài liệu đo đạc cũ.\n\n1\n\nĐơn giá\n\nHồ sơ\n\n2\n\n88,834\n\n127,886\n\n102,309\n\n\n\n3\n\n91,112\n\n131,528\n\n105,222\n\n\n\n4\n\n93,638\n\n135,555\n\n108,444\n\n\n\n5\n\n96,387\n\n139,941\n\n111,953\n\n\n\n2\n\nĐơn giá tính cho 01 thửa đất tăng thêm (trường hợp\r\n\n nhiều thửa đất nông nghiệp được cấp chung trong một giấy CNQSD đất)\n\nHồ sơ\n\n2\n\n16,649\n\n26,681\n\n21,345\n\n\n\n3\n\n17,327\n\n27,768\n\n22,214\n\n\n\n4\n\n18,077\n\n28,969\n\n23,175\n\n\n\n5\n\n18,894\n\n30,276\n\n24,221\n\n\n\nQ\n\nKiểm tra, thẩm định trích đo địa\r\n\n chính\n\n\n\nKiểm tra, thẩm định trích đo địa chính, trích lục bản\r\n\n đồ, sơ đồ khác (do người sử dụng đất cung cấp kèm trong hồ sơ và chỉ áp dụng khi các tài\r\n\n liệu này chưa có ý kiến thẩm định của Cơ quan Tài nguyên Môi trường) được áp dụng bằng 0,25 mức quy định tại\r\n\n Mục V đơn giá sản phẩm đo đạc địa chính\n\nR\n\nChuyển hồ sơ địa chính phần thuộc\r\n\n tính sang dạng số\n\n\n\n\n\nĐơn giá\n\nthửa\n\n0\n\n115,772\n\n165,059\n\n132,047\n\n\n\nS\n\nTrích lục hồ sơ địa chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrích lục thửa đất, trích sao số liệu địa chính cho\r\n\n 1 thửa đất\n\nthửa\n\n0\n\n10,659\n\n11,951\n\n9,561\n\n\n\n2\n\nKhu đất dưới 5 thửa thì mức cho một thửa là\n\n0,8\n\n8,527\n\n9,561\n\n7,649\n\n\n\n3\n\nKhu đất từ 5 đến 10 thửa thì mức cho một thửa là\n\n0,65\n\n6,928\n\n7,768\n\n6,214\n\n\n\n4\n\nKhu đất trên 10 thửa thì mức cho một thửa là\n\n1\n\n5,329\n\n5,976\n\n4,781\n\n\n\n", + "id": 10457 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104570.json b/contexts/context_104570.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9082cde7faf1ff3e9f8f2f0326ec1610722e754b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104570.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-18-2006-QD-UBND-phan-cap-uy-quyen-quan-ly-hoat-dong-xay-dung-105092.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2006-QD-UBND-phan-cap-uy-quyen-quan-ly-hoat-dong-xay-dung-105092", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/2006/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 10 tháng 03 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ UỶ QUYỀN\r\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về Quản lý chất\r\n\nlượng công trình xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch\r\n\nxây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về Quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng công trình;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và xử\r\n\nlý chuyển tiếp thực hiện Nghị định số 16/2005/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2005/TT- BXD ngày 06/5/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một\r\n\nsố nội dung về giấy phép xây dựng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn kiểm\r\n\ntra và chứng nhận phù hợp về chất lượng công trình xây dựng;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 15/2005/QĐ- BXD ngày 25/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về\r\n\nviệc ban hành Quy chế cấp chứng chỉ hành nghề Kiến trúc sư, Kỹ sư xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2005/NQ- HĐND ngày 21/02/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhoá IV, kỳ họp lần thứ 4 về phân cấp nhiệm vụ đầu tư cho cấp huyện;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành Quy định về phân cấp và uỷ quyền quản lý hoạt động xây dựng trên địa bản tỉnh\r\n\nKhánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những\r\n\nquy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và phố Nha Trang; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trọng Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÂN CẤP VÀ UỶ QUYỀN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương I.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Quyết định này quy định về phân cấp và ủy quyền\r\n\nquản lý hoạt động xây dựng theo Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thuộc\r\n\ncác lĩnh vực: quy hoạch xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công trình và chất lượng\r\n\ncông trình.\n\n2. Đối tượng áp dụng là cơ quan Nhà nước được giao\r\n\nquản lý hoạt động xây dựng; tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.\n\nĐiều 2. Nội dung quản lý\r\n\ncác hoạt động xây dựng\n\nNội dung quản lý các hoạt động xây dựng tại Quy định\r\n\nnày, bao gồm:\n\n1. Quy hoạch xây dựng;\n\n2. Quản lý dự án đầu tư;\n\n3. Thẩm định, phê duyệt thiết kế;\n\n4. Giấy phép xây dựng;\n\n5. Công tác đấu thầu;\n\n6. Quản lý chất lượng công trình;\n\n7. Thanh toán, quyết toán công trình.\n\nĐiều 3. Chủ đầu tư\n\nChủ đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 3\r\n\nNghị định số 16/2005/NĐ-CP đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước,\r\n\nbao gồm:\n\n1. Dự án sử dựng vốn ngân sách tỉnh:\n\na) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố\r\n\nNha Trang (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện);\n\nb) Các Sở, Sở xây dựng chuyên ngành, Ban, ngành, Tổ\r\n\nchức do Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập được giao làm chủ đầu tư;\n\nc) Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ\r\n\nhuy Bộ đội Biên phòng tỉnh;\n\nd) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định đối với từng dự án cụ thể.\n\n2. Dự án sử dụng vốn ngân sách cấp huyện, cấp xã:\n\na) Phòng, Ban thuộc huyện, thị xã Cam Ranh, thành\r\n\nphố Nha Trang (sau đây gọi chung là Phòng, Ban cấp huyện);\n\nb) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp xã);\n\nc) Ban Chỉ huy Quân sự, Công an huyện, thị xã Cam\r\n\nRanh, thành phố Nha Trang;\n\nd) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của huyện, thị xã Cam Ranh, thành phố\r\n\nNha Trang được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đối với từng dự án cụ thể.\n\nĐiều 4. Quản lý dự án\n\n1. Chủ đầu tư ghi tại Điều 3 Quy định này căn cứ Điều\r\n\n35, 36, 37 Nghị định 16/2005/NĐ-CP, thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình bằng một trong hai hình thức sau:\n\na) Trường hợp không đủ điều kiện năng lực về quản\r\n\nlý dự án, thì thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án hoặc Ủy quyền nhiệm vụ quản lý\r\n\nđầu tư cho các Ban quản lý dự án.\n\nb) Trực tiếp quản lý dự án trong trường hợp có đủ\r\n\nđiều kiện năng lực về quản lý dự án, sau khi được sự chấp thuận của người quyết\r\n\nđịnh đầu tư với hình thức như sau:\n\n- Thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc;\n\n- Có thể không thành lập ban quản lý dự án đối với\r\n\ncác công trình sửa chữa hoặc xây dựng mới có quy mô nhỏ, đơn giản, có vốn đầu\r\n\ntư dưới 01 tỷ đồng.\n\n2. Người quyết định đầu tư lựa chọn hình thức quản\r\n\nlý dự án và ghi rõ vào quyết định đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách, chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án sau khi được chấp thuận của người\r\n\nquyết định đầu tư bằng văn bản.\n\n3. Một số quy định cụ thể khác:\n\na) Tổ chức tư vấn giám sát không được đồng thời làm\r\n\ntư vấn thiết kế hoặc nhà thầu thi công xây dựng trong cùng một công trình.\n\nb) Nghiêm cấm chủ đầu tư lựa chọn các nhà thầu thi\r\n\ncông xây lắp, nhà thầu tư vấn (tư vấn quản lý dự án, thiết kế, giám sát…) không\r\n\nđủ điều kiện năng lực theo quy định tại Chương V Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.\n\nc) Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư được đồng thời\r\n\nquản lý nhiều dự án khi có đủ điều kiện năng lực. Không được thành lập nhiều\r\n\nban quản lý dự án để quản lý một dự án.\n\nChương II.\n\nQUY HOẠCH XÂY DỰNG\n\nĐiều 5. Thỏa thuận địa điểm\r\n\nxây dựng và chứng chỉ quy hoạch\n\n1. Giao Sở Xây dựng và Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\ncó chức năng quản lý xây đựng chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, chứng chỉ\r\n\nquy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt cho các chủ đâu tư xây dựng\r\n\ncông trình khi có nhu cầu xây dựng trong phạm vi được phân cấp quản lý.\n\n2. Trường hợp có nhu cầu xây dựng tại nơi\r\n\nchưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt thì phải thỏa thuận địa điểm. Sở\r\n\nXây dựng hoặc Phòng chuyên môn cấp huyện có chức năng quản lý xây dựng thoả thuận\r\n\nvà trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 của Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Hồ sơ cấp chứng chỉ quy hoạch hoặc thoả thuận địa\r\n\nđiểm đó chủ đầu tư nộp tại Sở Xây dựng, Phòng chuyên môn cấp huyện có chức năng\r\n\nquản lý xây dựng, bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng hoặc\r\n\nthỏa thuận địa điểm xây dựng công trình;\n\nb) Bản vẽ sơ đồ, vị trí, kích thước lô đất, có ý kiến\r\n\ncủa UBND các cấp về hiện trạng sử dụng đất và việc đầu tư xây dựng công trình.\n\n4. Thời gian giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ\n\nĐiều 6: Cơ quan tổ chức lập\r\n\nquy hoạch xây dựng đô thị\n\n1. Sở Xây đựng tổ chức lập quy\r\n\nhoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 tại thành phố Nha Trang, khu công nghiệp, khu công\r\n\nnghệ cao, khu chế xuất, khu đô thị đặc thù, khu du lịch, khu bảo tồn, khu di\r\n\ntích lịch sử văn hoá trên địa bàn tỉnh; quy hoạch chi tiết 1/2000 đối với khu vực\r\n\nliên quan địa giới hành chính 2 huyện trở lên; quy hoạch chi tiết 1/500 các khu\r\n\nchức năng trong các khu quy hoạch chi tiết mà Sở thực hiện trên địa bàn huyện\r\n\nvà trong đô thị mới liên huyện.\n\n2. UBND cấp huyện tổ chức lập\r\n\nquy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2000 và 1/500 đối với các khu vực không thuộc quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 7. Thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng tỷ lệ 1/2000 tại thành phố Nha Trang, khu công nghiệp, khu công nghệ\r\n\ncao, khu chế xuất, khu đô thị đặc thù, khu du lịch, khu bảo tồn, khu di tích lịch\r\n\nsử văn hoá trên địa bàn tỉnh. Sở Xây dựng thẩm định đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện căn cứ vào quy hoạch chung được duyệt, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/2000 và quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trên địa bàn; UBND\r\n\nthành phố Nha Trang căn cứ quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\ntỷ lệ 1/2000 được duyệt, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 trên\r\n\nđịa bàn. Phòng chuyên môn cấp huyện có chức năng quản lý xây dựng thẩm định quy\r\n\nhoạch xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.\n\n3. Trường hợp không đủ năng lực thực hiện quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản đề nghị Sở Xây\r\n\ndựng hoặc các Sở xây dựng chuyên ngành thẩm định quy hoạch thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của địa phương.\n\n4. Đối với các khu vực chưa có quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng được duyệt, để làm cơ sở cho việc lập dự án, chủ đầu tư phải tổ chức lập\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng: tỷ lệ 1/500 đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới\r\n\n20 ha, tỷ lệ 1/2000 đối với dự án từ 20 ha trở lên trình Sở Xây dựng thẩm định\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Các quy\r\n\nhoạch chung thuộc các chuyên ngành khác: giao thông, thủy lợi, các Sở xây dựng\r\n\nchuyên ngành thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nChương III.\n\nQUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ CƠ SỞ\n\nĐiều 8. Thẩm quyền quyết\r\n\nđinh đầu tư xây dựng công trình\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư\r\n\ndự án nhóm A, B, C theo quy định tại Phụ lục 1 Nghị định sô 16/2005/NĐ- CP có\r\n\nnguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ủy quyền cho Giám\r\n\nđốc Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ vào kế hoạch hàng năm được duyệt quyết định đầu\r\n\ntư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của tỉnh có tổng mức đầu tư đến 1 tỷ đồng.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư sau khi thông qua Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với dự án sử dụng\r\n\nvốn ngân sách được phân cấp và Ủy quyền cho cấp huyện, cấp xã như sau:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Nha Trang quyết\r\n\nđịnh đần tư đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 5 tỷ đồng;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Cam Ranh quyết định\r\n\nđầu tư đối với dự án có tổng mức đầu tư đến 4 tỷ đồng;\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định đầu tư\r\n\nđối với dự án có tổng mức đầu tư đến 3 tỷ đồng;\n\nd) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu\r\n\ntư sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện thống nhất bằng văn bản đối với dự án\r\n\nsử dụng vốn ngân sách cấp xã, có tổng mức đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư của UBND cấp huyện.\n\n4. Dự án sử dụng nguồn vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu\r\n\ntư tự quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm.\n\nĐiều 9. Lập đã án đầu tư,\r\n\nBáo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình\n\n1. Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tổng\r\n\nmức đầu tư dưới 500 triệu đồng, có địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch được\r\n\nduyệt thì cho phép chỉ lập thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.\n\n2. Công trình chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật gồm:\n\na) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;\n\nb) Công trình xây dựng mới trụ sở cơ quan có tổng mức\r\n\nđầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 3 tỷ đồng;\n\nc) Công trình hạ tầng xã hội (không nhằm mục đích\r\n\nkinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây dựng\r\n\nvà đã có chủ trương đầu tư hoặc đã được bố trí trong kế hoạch đầu tư hàng năm),\r\n\ncó tổng mức đầu tư từ 500 triệu đồng đến dưới 7 tỷ đồng;\n\nd) Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo sử dụng\r\n\nvốn ngân sách, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch xây\r\n\ndựng, đã có chủ trương đầu tư và rõ hiệu quả đầu tư có tổng mức đầu tư từ 500\r\n\ntriệu đồng đến 3 tỷ đồng.\n\n3. Các công trình có tổng mức đầu tư lớn hơn quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này thì phải lập Dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi\r\n\ntắt là Dự án)\n\nĐiều 10. Thẩm định dự án đầu\r\n\ntư\n\n1. Công trình quy định tại khoản 1 Điều\r\n\n9 Quy định này và công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ đầu tư tự\r\n\ntổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế bản vẽ thí công, dự toán xây dựng công\r\n\ntrình.\n\n2. Công trình sử dụng vốn ngân sách tỉnh không thuộc\r\n\nkhoản 1 Điều 9 Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ kết quả thẩm định thiết\r\n\nkế cơ sở theo Điều 12 Quy định này, tổ chức thẩm định Dự án, Báo cáo kinh tế -\r\n\nkỹ thuật ra quyết định đầu tư hoặc trình cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư\r\n\ntheo Điều 8 Quy định này.\n\n3. Công trình sử dụng vốn ngân sách cấp huyện và cấp\r\n\nxã, có tổng mức đầu tư lớn hơn quy định tại khoản 3 Điều 8 Quy định này, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư căn cứ kết quả thẩm định thiết kế cơ sở theo Điều 12 Quy định\r\n\nnày, tổ chức thẩm định Dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chuẩn bị các văn bản\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định đầu tư.\n\n4. Công trình phân cấp cho UBND cấp huyện và cấp xã\r\n\nquyết định đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 8 quy định này, Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch căn cứ kết quả thẩm định thiết kế cơ sở theo Điều 12 Quy định này, tổ chức\r\n\nthẩm định Dự án, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và trình UBND cấp huyện ra quyết định\r\n\nđầu tư hoặc có văn bản thỏa thuận để Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định đầu\r\n\ntư\n\n5. Công trình phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình:\n\na) Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước mà phải lập\r\n\nBáo cáo đầu tư xây dựng công trình, Sở Kế hoạch và Đầu tư tập hợp đề nghị của\r\n\nchủ đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và chuẩn bị các văn bản để Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trình Chính phủ xin phép đầu tư.\n\nb) Dự án sử dụng nguồn vốn khác không thuộc điểm a\r\n\nkhoản này mà phải lập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình, chủ đầu tư thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 4 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.\n\n6. Đối với dự án xây dựng phức tạp, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 11. Điều chỉnh dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình\n\nThực hiện theo Điều 13 Nghị định 16/2005/NĐ-CP.\n\nĐiều 12. Thẩm quyền thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở\n\n1. Dự án sử dựng vốn ngân sách nhà nước:\n\nGiao các Sở xây dựng chuyên ngành thực hiện thẩm định\r\n\nthiết kế cơ sở trong Dự án đầu tư vả nội dung thiết kế cơ sở trong thiết kế bản\r\n\nvẽ thi công đối với công trình phải lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật như sau:\n\na) Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định đối với dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm\r\n\nbiến áp, và các công trình công nghiệp chuyên ngành.\n\nb) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức\r\n\nthẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi, đê điều;\n\nc) Sở Giao thông Vận tải tổ chức thẩm định đối với\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;\n\nd) Sở Xây dựng tổ chức thẩm định đối với dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ công trình công nghiệp do Sở\r\n\nCông nghiệp tổ chức thẩm định); dự án phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật đô thị,\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình du lịch, dự án công trình khu bảo tồn, dự án\r\n\ncông trình di tích lịch sử văn hoá và dự án đầu tư xây dựng công trình khác\r\n\nkhông thuộc điểm a, b, c khoản này;\n\nđ) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình liên\r\n\nquan tới nhiều chuyên ngành thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở là Sở có chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước về ngành có yếu tố quyết định tính chất, mục tiêu của dự\r\n\nán, chịu trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan.\n\n2. Dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước:\n\nChủ đầu tư lập hồ sơ thiết kế theo Điều 7 Nghị định\r\n\nsố 16/2005/NĐ-CP. Các Sở xây dựng chuyên ngành theo khoản 1 Điều này tổ chức thẩm\r\n\nđịnh và báo cáo UBND tỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ). Trước khi lập thiết kế cơ sở Dự\r\n\nán, chủ đầu tư có văn bản xin phép cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu\r\n\ntư\n\nChương IV.\n\nGIẤY PHÉP XÂY DỰNG\n\nĐiều 13. Cấp giấy phép xây\r\n\ndựng\n\n1. Chủ đầu tư chỉ được khởi công xây dựng\r\n\ncông trình sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 16/2005/NĐ-CP và khoản\r\n\n1 Mục I Thông tư 09/2005/TT- BXD ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Xây dựng.\n\n2. Việc xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ\r\n\ntrong vùng đã công bố quy hoạch xây dựng được duyệt nhưng tại thời điểm tổ chức,\r\n\ncá nhân xin phép xây dựng công trình, nhà ở chưa thực hiện quy hoạch thì chỉ được\r\n\ncấp giấy phép xây dựng tạm thời công trình (có quy mô 01 tầng, tường xây\r\n\ngạch chịu lực, mái lợp ngói, trúc) và có quy định thời hạn theo thời hạn thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\nChủ công trình xây dựng phải có giấy cam kết tự phá\r\n\ndỡ công trình khi Nhà nước thực hiện quy hoạch xây dựng.\n\nĐiều 14. Thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng\n\n1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy\r\n\nphép xây dựng đối với các công trình xây dựng: công trình tôn giáo; công trình\r\n\ndi tích lịch sử văn hóa; công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;\r\n\ncông trình khu bảo tồn trên địa bàn tỉnh; các công trình trên đường Nguyễn Tất\r\n\nThành, đường Cầu Lùng (đường nối Nha Trang - Diên Khánh) và nhà ở riêng lẻ trên\r\n\ncác trực đường có lộ giới lớn hơn 16 mét trên địa bàn thành phố Nha Trang và thị\r\n\nxã Cam Ranh.\n\n2. UBND thành phố Nha Trang, UBND thị xã Cam Ranh\r\n\nvà UBND huyện cấp giấy phép xây dựng cho các công trình không thuộc quy định tại\r\n\nkhoản 1 và 3 Điều này.\n\n3. UBND xã cấp giấy phép xây dựng nhà riêng lẻ ở những\r\n\nđiểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt thuộc địa giới hành\r\n\nchính do xã quản lý theo quy định của UBND huyện.\n\n4. Các công trình và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên\r\n\ntrục đường Trần Phú, Phạm Văn Đồng thuộc thành phố Nha Trang và các đường có lộ\r\n\ngiới lớn hơn 40 mét tại nội thành thành phố Nha Trang, thị xã Cam Ranh phải được\r\n\nUBND tỉnh chấp thuận Bản vẽ xây dựng (theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số\r\n\n16/2005/NĐ-CP) trước khi cấp giấy phép xây dựng.\n\nChương V.\n\nCÔNG TÁC ĐẤU THẦU\n\nĐiều 15. Phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu,\r\n\nkết quả đấu thầu\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thẩm định\r\n\nkế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu và trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nđối với dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh có giá trị lớn hơn 5 tỷ đồng.\n\n2. Ủy quyền cho Giám độc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu các gói thầu xây lắp\r\n\nvà thiết bị trong Dự án có giá trị đến 5 tỷ đồng đối với dự án sử dụng vốn ngân\r\n\nsách tỉnh.\n\n3. UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu,\r\n\nhồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, việc lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định\r\n\nthầu các gói thầu xây lắp và thiết bị trong Dự án theo đúng quy định pháp luật\r\n\nđối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện, cấp xã tại\r\n\nkhoản 3 Điều 8 Quy định này.\n\n4. Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt kế hoạch\r\n\nđấu thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả đấu thầu, việc lựa chọn nhà thâu theo hình thức\r\n\nchỉ định thầu các gói thầu xây lắp và thiết bị trong Dự án theo đúng quy định\r\n\npháp luật, đối với dự án không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n5. Khi thực hiện hình thức chỉ định thầu, chủ đầu\r\n\ntư được lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 16. Hình thức lựa chọn\r\n\nnhà thầu\n\n1. Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, chủ\r\n\nđầu tư được thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu và chịu\r\n\ntrách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp sau:\n\n- Gói thầu tư vấn lập dự án, thiết kế công trình,\r\n\ngiám sát, quản lý dự án có giá trị dưới 300 triệu đồng;\n\n- Gói thầu\r\n\ntư vấn khảo sát, thiết kế quy hoạch có giá trị dưới 500 triệu đồng;\n\n- Gói thầu mua sắm thiết bị theo dự án có giá trị\r\n\ndưới 100 triệu đồng.\n\n2. Các gói thầu tư vấn đối với dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước có giá trị gói thầu lớn hơn quy định tại khoản 1 Điều này,\r\n\nChủ đầu tư không được phép lựa chọn theo hình thức chỉ định thầu, chào hàng cạnh\r\n\ntranh mà phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đối với các công trình mà theo quy định\r\n\nchỉ lập Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán, Báo cáo kinh tế kỹ thuật, thì được\r\n\nphép bỏ qua giai đoạn sơ tuyển, được thực hiện giai đoạn đấu thầu. Trường hợp\r\n\ncông trình theo quy định phải lập Báo cáo đầu tư.xây dựng công trình, Dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình thì phải thực hiện đấu thầu theo 02 giai đoạn: sơ tuyển\r\n\nvà đấu thầu.\n\nĐối với các gói thầu tư vấn lập dự án, thiết kế\r\n\ncông trình, giám sát, quản lý dự án có giá trị dưới 500 triệu đồng; gói thầu tư\r\n\nvấn khảo sát, thiết kế quy hoạch có giá trị dưới 01 tỷ đồng, được phép bỏ qua\r\n\ngiai đoạn sơ tuyển, được thực hiện giai đoạn đấu thầu.\n\nĐiều 17. Giải quyết trường\r\n\nhợp phát sinh khối lượng\n\n1. Khối lượng phát sinh không\r\n\nvượt tổng mức đầu tư và không làm thay đổi quy mô công trình, thì cho phép\r\n\nthanh toán, quyết toán khối lượng phát sinh.\n\n2. Khối lượng phát sinh được phép giao cho đơn vị\r\n\ntrúng thầu hoặc được chỉ định thầu thực hiện thi công.\n\n3. Đơn giá thanh toán khối lượng phát sinh là đơn\r\n\ngiá trúng thầu, khoán thầu Đối với loại công việc phát sinh chưa có trong danh\r\n\nmục hồ sơ trúng thầu, khoán thầu thì thanh toán theo định mức, đơn giá xây đựng\r\n\ncơ bản tại thời điểm phát sinh.\n\nChương VI.\n\nQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 18. Quản lý hoạt\r\n\nđộng thiết kế, tư vấn giám sát, thi công xây lắp\n\nCác tổ chức, cá nhân hành nghề thiết kế, tư vấn\r\n\ngiám sát, thi công xây lắp chỉ được hoạt động trong phạm vi giấy phép kinh\r\n\ndoanh, chứng chỉ hành nghề được cấp.\n\nSở Xây đựng có trách nhiệm kiểm tra, thanh tra đối\r\n\nvới hoạt động tư vấn và thi công xây lắp trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 19. Quản lý chất lượng\r\n\ncông trình\n\n1. Chủ đầu tư và các đơn vị liên quan tổ chức quản\r\n\nlý chất lượng công trình theo đúng quy định của Luật Xây dựng năm 2003 và Nghị\r\n\nđịnh 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ.\n\n2. Sở Xây dựng giúp UBND tỉnh thống nhất quản\r\n\nlý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trong toàn tỉnh. Trực tiếp quản\r\n\nlý chất lượng công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp (trừ những công trình\r\n\nthuộc ngành Công nghiệp quản lý), công trình phát triển đô thị, hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị; công trình du lịch, công trình khu bảo tồn, công trình di tích lịch sử\r\n\nvăn hoá và dự án đầu tư xây đựng công trình khác do UBND tỉnh yêu cầu.\n\n3. Các Sở xây dựng chuyên ngành quản lý chất\r\n\nlượng công trình thuộc lĩnh vực chức năng, chịu trách nhiệm kiềm tra, xem xét\r\n\nvà hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện quản lý chất lượng công trình thuộc\r\n\nlĩnh vực ngành quản lý; phối hợp với Sở Xây dựng thực hiện quản lý chất lượng\r\n\ncông trình khi có yêu cầu\n\n4. UBND cấp\r\n\nhuyện chịu trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng được phân cấp cho\r\n\ncấp huyện, xã. Tham gia quản lý chất lượng công trình sử dụng vốn ngân sách tỉnh\r\n\ntrên địa bàn với các cơ quan chức năng khi có yêu cầu.\n\nĐiều 20. Thẩm tra, phê duyệt\r\n\nquyết toán\n\n1. Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra và có quyết định phê\r\n\nduyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là quyết toán)\r\n\nđối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n2. Công trình sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước mà không phải lập dự án đầu tư, thực hiện thẩm tra và phê duyệt\r\n\nnhư sau:\n\na) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính thẩm tra và ra quyết định phê duyệt quyết toán đối với công trình sử dụng\r\n\nvốn ngân sách tỉnh dưới 5 tỷ đồng;\n\nb) UBND thành phố Nha Trang thẩm tra và ra quyết định\r\n\nphê duyệt quyết toán đối với công trình sử dụng vốn ngân sách thành phố có giá\r\n\ntrị đến 5 tỷ đồng;\n\nc) UBND thị xã Cam Ranh thẩm tra và ra quyết định\r\n\nphê duyệt quyết toán đối với công trình sử dựng vốn ngân sách thị xã có giá trị\r\n\nđến 4 tỷ đồng;\n\nd) UBND huyện thẩm tra và ra quyết định phê duyệt\r\n\nquyết toán đối với công trình sử dụng vốn ngân sách huyện có giá trị đến 3 tỷ đồng.\n\nđ) UBND cấp xã thẩm tra và ra quyết định phê duyệt\r\n\nquyết toán đối với công trình sử dụng vốn ngân sách cấp xã theo phân cấp của\r\n\nUBND cấp huyện.\n\n3. Công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước không\r\n\nthuộc quy định tại khoản 2 Điều này Sở Tài chính chủ trì thẩm tra trình UBND tỉnh\r\n\nra quyết định phê duyệt quyết toán.\n\n4. Trong quá trình thẩm tra, phê duyệt quyết toán,\r\n\nchủ đầu tư được phép thuê tổ chức kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại Việt\r\n\nNam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư công trình xây dựng hoàn thành.\n\nChương VII.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Xử lý các công\r\n\ntrình chuyển tiếp\n\nCông trình được cấp thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu\r\n\ntư trước ngày Quy định này có hiệu lực mà theo hình thức Chủ nhiệm điều hành dự\r\n\nán trước đây thì thực hiện như sau:\n\n1. Đối với dự án đã ký hợp đồng (theo hình thức Chủ\r\n\nnhiệm điều hành dự án) thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng đã ký;\n\n2. Đối với dự án chưa ký hợp đồng thì chuyển sang\r\n\nhình thức tư vấn quản lý dự án.\n\nĐiều 22. Chế độ báo cáo\n\n1. Báo cáo đấu thầu: Ngày 20 tháng 6 và tháng 12\r\n\nhàng năm, các chủ đầu tư đối với ngân sách tỉnh và UBND huyện đối với ngân sách\r\n\ncấp huyện và cấp xã có trách nhiệm báo cáo thực hiện đấu thầu về Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư để tổng hợp, báo cáo trình UBND tỉnh.\n\n2. Báo cáo chất lượng công trình: Ngày 20 tháng 6\r\n\nvà tháng 12 hàng năm, các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm gởi báo cáo đến\r\n\nSở Xây dựng:\n\na) UBND cấp huyện báo cáo chất lượng công trình\r\n\nđang đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND cấp huyện;\n\nb) Chủ đầu tư báo cáo chất lượng công trình đang\r\n\nxây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của UBND tỉnh.\n\n3. Trường hợp có vướng mắc phát sinh trong\r\n\nquá trình thực hiện Quy định này, cơ quan, tô chức, cá nhân kịp thời phản ánh về\r\n\nSở Xây dựng để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", + "id": 104570 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104571.json b/contexts/context_104571.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1af6da5ef514d7ef8cf4ae13531432a4c58257c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104571.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-47-2021-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-san-pham-rung-tu-nhien-Kon-Tum-509015.aspx", + "name": "Quyet-dinh-47-2021-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-san-pham-rung-tu-nhien-Kon-Tum-509015", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2021/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 23\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RỪNG\r\n\nTỰ NHIÊN VÀ BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ CÁC LOẠI LÂM SẢN RỪNG TRỒNG, VƯỜN TRỒNG TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về\r\n\nthuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Thuế sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993; \n\nCăn cứ Nghị định số 74-CP\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi\r\n\nhành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về\r\n\nhướng dẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT- BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng\r\n\ndẫn về thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định\r\n\nkhung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý,\r\n\nhóa giống nhau;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT- BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với\r\n\nnhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 5082/TTr-STC ngày 16 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế\r\n\ntài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính\r\n\nthuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp (Phụ lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022.\n\nĐiều 2.\n\nGiá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với\r\n\nsản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng\r\n\nlà giá để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản\r\n\nxuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.\n\nTrường hợp giá tài nguyên ghi\r\n\ntrên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại\r\n\ncác Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp\r\n\ngiá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá\r\n\nnày, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.\n\nĐiều 3.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài\r\n\nnguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng\r\n\ntrồng, vườn trồng, hoàn thiện trình Ủy ban nhân tỉnh ban hành chậm nhất vào\r\n\nngày 15 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp\r\n\ntheo.\n\n2. Trong năm, khi giá bán của\r\n\ncác loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) ngoài mức quy định tại\r\n\nkhung giá tính thuế của Bộ Tài Chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo để Bộ Tài chính điều\r\n\nchỉnh kịp thời.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2022.\n\nĐiều 5.\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Ngọc Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM RỪNG TỰ\r\n\nNHIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\n1. Đối với gỗ tròn và các sản\r\n\nphẩm khác của rừng tự nhiên\n\nMã nhóm, loại tài nguyên\n\nTên nhóm, loại tài nguyên\n\nĐVT\n\nGiá tính thuế tài nguyên (đồng)\n\nCấp1\n\nCấp 2\n\nCấp 3\n\nCấp 4\n\nCấp 5\n\nCấp 6\n\nIII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSản phẩm của rừng tự nhiên\n\n\n\n\n\n\n\nIII1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhóm I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII101\n\n\n\n\n\n\n\nCẩm lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII10101\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n12.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII10102\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII10103\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\nIII105\n\n\n\n\n\n\n\nGõ đỏ (Cà te/Hồ bì)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII10501\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n6.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII10502\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII10503\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nIII108\n\n\n\n\n\n\n\nHoàng đàn\n\nm3\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\nIII109\n\n\n\n\n\n\n\nHuê mộc, Sưa (trắc thối/\r\n\n huỳnh đàn đỏ)\n\nm3\n\n2.800.000.000\n\n\n\n\n\nIII111\n\n\n\n\n\n\n\nHương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11101\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11102\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n18.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11103\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n22.800.000\n\n\n\n\n\nIII116\n\n\n\n\n\n\n\nPơ Mu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11601\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11602\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11603\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\nIII119\n\n\n\n\n\n\n\nTrắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11901\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n7.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11902\n\n\n\n\n\n25≤D<35cm\n\nm3\n\n14.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11903\n\n\n\n\n\n35≤D<50cm\n\nm3\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11904\n\n\n\n\n\n50≤D<65cm\n\nm3\n\n73.900.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII11905\n\n\n\n\n\nD≥65cm\n\nm3\n\n180.000.000\n\n\n\n\n\nIII120\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII12001\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII12002\n\n\n\n\n\n25≤D<35cm\n\nm3\n\n8.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII12003\n\n\n\n\n\n35≤D<50cm\n\nm3\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII12004\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n23.000.000\n\n\n\nIII2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII201\n\n\n\n\n\n\n\nCẩm xe\n\nm3\n\n6.700.000\n\n\n\n\n\nIII205\n\n\n\n\n\n\n\nKiền kiền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII20501\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII20502\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n7.300.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII20503\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n13.300.000\n\n\n\n\n\nIII207\n\n\n\n\n\n\n\nSao xanh\n\nm3\n\n6.300.000\n\n\n\n\n\nIII209\n\n\n\n\n\n\n\nSến mật\n\nm3\n\n5.700.000\n\n\n\n\n\nIII213\n\n\n\n\n\n\n\nXoay\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII21301\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n3.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII21302\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII21303\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\nIII214\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII21401\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII21402\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII21403\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n12.000.000\n\n\n\nIII3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm III\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII301\n\n\n\n\n\n\n\nBằng lăng\n\nm3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nIII302\n\n\n\n\n\n\n\nCà chắc (Cà chí)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII30201\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n2.800.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII30202\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII30203\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nIII306\n\n\n\n\n\n\n\nChua khét\n\nm3\n\n5.400.000\n\n\n\n\n\nIII308\n\n\n\n\n\n\n\nGiỗi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII30801\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII30802\n\n\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII30803\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\nIII309\n\n\n\n\n\n\n\nDầu gió\n\nm3\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\nIII312\n\n\n\n\n\n\n\nRe hương\n\nm3\n\n4.500.000\n\n\n\n\n\nIII315\n\n\n\n\n\n\n\nSao cát\n\nm3\n\n3.700.000\n\n\n\n\n\nIII319\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII31901\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII31902\n\n\n\n\n\n25≤D<35cm\n\nm3\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII31903\n\n\n\n\n\n35≤D<50cm\n\nm3\n\n6.600.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII31904\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n8.000.000\n\n\n\nIII4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm IV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII403\n\n\n\n\n\n\n\nCóc đá\n\nm3\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\nIII405\n\n\n\n\n\n\n\nRe (De)\n\nm3\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\nIII408\n\n\n\n\n\n\n\nSến bo bo\n\nm3\n\n3.250.000\n\n\n\n\n\nIII412\n\n\n\n\n\n\n\nThông ba lá (thông\r\n\n dầu)\n\nm3\n\n3.100.000\n\n\n\n\n\nIII413\n\n\n\n\n\n\n\nThông nàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII41301\n\n\n\n\n\nD<35cm\n\nm3\n\n2.100.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII41302\n\n\n\n\n\nD≥35cm\n\nm3\n\n4.100.000\n\n\n\n\n\nIII415\n\n\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII41501\n\n\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII41502\n\n\n\n\n\n25≤D<35cm\n\nm3\n\n3.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII41503\n\n\n\n\n\n35≤D<50cm\n\nm3\n\n4.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII41504\n\n\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n5.500.000\n\n\n\nIII5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm V, VI, VII, VIII và\r\n\n các loại gỗ khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII501\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm V\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII50102\n\n\n\n\n\nChò xót\n\nm3\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50104\n\n\n\n\n\nDầu\n\nm3\n\n3.800.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50105\n\n\n\n\n\nDầu đỏ\n\nm3\n\n3.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50106\n\n\n\n\n\nDầu đồng\n\nm3\n\n3.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50107\n\n\n\n\n\nDầu nước\n\nm3\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50112\n\n\n\n\n\nThông 2 lá\n\nm3\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50113\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5011301\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5011302\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n2.900.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5011303\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nIII502\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm VI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII50202\n\n\n\n\n\nCáng lò\n\nm3\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50206\n\n\n\n\n\nKháo vàng\n\nm3\n\n2.200.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50208\n\n\n\n\n\nPhay\n\nm3\n\n1.900.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50209\n\n\n\n\n\nTrám hồng\n\nm3\n\n2.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50210\n\n\n\n\n\nXoan đào\n\nm3\n\n3.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50212\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5021201\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.300.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5021202\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n2.600.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5021203\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\nIII503\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm VII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII50302\n\n\n\n\n\nLồng mức\n\nm3\n\n2.800.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50303\n\n\n\n\n\nSữa (Mò cua/Mù cua)\n\nm3\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50304\n\n\n\n\n\nTrám trắng\n\nm3\n\n2.300.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50305\n\n\n\n\n\nVạn trứng (Vang trứng)\n\nm3\n\n2.800.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50306\n\n\n\n\n\nXoan\n\nm3\n\n1.400.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50307\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5030701\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5030702\n\n\n\n25≤D<50cm\n\nm3\n\n2.500.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5030703\n\n\n\nD≥50cm\n\nm3\n\n3.800.000\n\n\n\n\n\nIII504\n\n\n\n\n\n\n\nGỗ nhóm VIII\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII50401\n\n\n\n\n\nBồ đề\n\n\n\n1.100.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50402\n\n\n\n\n\nBộp (đa xanh)\n\n\n\n4.100.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50403\n\n\n\n\n\nTrụ mỏ\n\n\n\n840.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII50404\n\n\n\n\n\nCác loại khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5040401\n\n\n\nD<25cm\n\nm3\n\n800.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII5040402\n\n\n\nD≥25cm\n\nm3\n\n2.800.000\n\n\n\nIII6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCành, ngọn, gốc, rễ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII601\n\n\n\n\n\n\n\nCành, ngọn\n\nm3\n\nBằng\r\n\n 20 % giá bán gỗ tròn tương ứng\n\n\n\n\n\nIII602\n\n\n\n\n\n\n\nGốc, rễ\n\nm3\n\nBằng\r\n\n 50 % giá bán gỗ tròn tương ứng\n\n\n\nIII7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCủi\n\nSter\n\n490.000\n\n\n\nIII8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTre, trúc, nứa, mai,\r\n\n giang, tranh, vầu, lồ ô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII801\n\n\n\n\n\n\n\nTre\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80101\n\n\n\n\n\nD<5cm\n\nCây\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80102\n\n\n\n\n\n5cm≤D<6cm\n\nCây\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80103\n\n\n\n\n\n6cm≤D<10cm\n\nCây\n\n21.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80104\n\n\n\n\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nIII802\n\n\n\n\n\n\n\nTrúc\n\nCây\n\n7.000\n\n\n\n\n\nIII803\n\n\n\n\n\n\n\nNứa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80301\n\n\n\n\n\nD<7cm\n\nCây\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80302\n\n\n\n\n\nD≥7cm\n\nCây\n\n6.000\n\n\n\n\n\nIII804\n\n\n\n\n\n\n\nMai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80401\n\n\n\n\n\nD<6cm\n\nCây\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80402\n\n\n\n\n\n6cm≤D<10cm\n\nCây\n\n21.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80403\n\n\n\n\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n30.000\n\n\n\n\n\nIII805\n\n\n\n\n\n\n\nVầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80501\n\n\n\n\n\nD<6cm\n\nCây\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80502\n\n\n\n\n\n6cm≤D<10cm\n\nCây\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80503\n\n\n\n\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n21.000\n\n\n\n\n\nIII807\n\n\n\n\n\n\n\nGiang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80701\n\n\n\n\n\nD<6cm\n\nCây\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\nIII80702\n\n\n\n\n\n6cm≤D<10cm\n\nCây\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80703\n\n\n\n\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n13.000\n\n\n\n\n\nIII808\n\n\n\n\n\n\n\nLồ ô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII80801\n\n\n\n\n\nD<6cm\n\nCây\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80802\n\n\n\n\n\n6cm≤D<10cm\n\nCây\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII80803\n\n\n\n\n\nD≥10cm\n\nCây\n\n15.000\n\n\n\nIII9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrầm hương, kỳ nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII901\n\n\n\n\n\n\n\nTrầm hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII90101\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nKg\n\n425.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII90102\n\n\n\n\n\nLoại 2\n\nKg\n\n85.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII90103\n\n\n\n\n\nLoại 3\n\nKg\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\nIII902\n\n\n\n\n\n\n\nKỳ nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII90201\n\n\n\n\n\nLoại 1\n\nKg\n\n885.000.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII90202\n\n\n\n\n\nLoại 2\n\nKg\n\n655.000.000\n\n\n\nIII10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHồi, quế, sa nhân, thảo quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1001\n\n\n\n\n\n\n\nHồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII100101\n\n\n\n\n\nTươi\n\nKg\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII100102\n\n\n\n\n\nKhô\n\nKg\n\n90.000\n\n\n\n\n\nIII1002\n\n\n\n\n\n\n\nQuế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII100201\n\n\n\n\n\nTươi\n\nKg\n\n28.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII100202\n\n\n\n\n\nKhô\n\nKg\n\n100.000\n\n\n\n\n\nIII1003\n\n\n\n\n\n\n\nSa nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII100301\n\n\n\n\n\nTươi\n\nKg\n\n128.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII100302\n\n\n\n\n\nKhô\n\nKg\n\n255.000\n\n\n\n\n\nIII1004\n\n\n\n\n\n\n\nThảo quả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII100401\n\n\n\n\n\nTươi\n\nKg\n\n100.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII100402\n\n\n\n\n\nKhô\n\nKg\n\n340.000\n\n\n\nIII11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCác sản phẩm khác của rừng\r\n\n tự nhiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1101\n\n\n\n\n\n\n\nVỏ bời lời đỏ (khô)\n\nKg\n\n7.000\n\n\n\n\n\nIII1102\n\n\n\n\n\n\n\nVỏ bời lời xanh (khô)\n\nKg\n\n4.000\n\n\n\n\n\nIII1103\n\n\n\n\n\n\n\nVỏ bời lời nước (khô)\n\nKg\n\n3.000\n\n\n\n\n\nIII1104\n\n\n\n\n\n\n\nChai cục\n\nKg\n\n5.000\n\n\n\n\n\nIII1105\n\n\n\n\n\n\n\nCủ riềng khô\n\nKg\n\n4.000\n\n\n\n\n\nIII1106\n\n\n\n\n\n\n\nCủ riềng tươi\n\nKg\n\n2.000\n\n\n\n\n\nIII1107\n\n\n\n\n\n\n\nHạt ươi (khô)\n\nKg\n\n150.000\n\n\n\n\n\nIII1108\n\n\n\n\n\n\n\nQuả cà na\n\nKg\n\n2.000\n\n\n\n\n\nIII1109\n\n\n\n\n\n\n\nNhựa thông\n\nKg\n\n19.000\n\n\n\n\n\nIII1110\n\n\n\n\n\n\n\nQuả mơ\n\nKg\n\n12.000\n\n\n\n\n\nIII1111\n\n\n\n\n\n\n\nBông đót\n\nMét\n\n120.000\n\n\n\n\n\nIII1112\n\n\n\n\n\n\n\nLe, sậy\n\nCây\n\n2.000\n\n\n\n\n\nIII1113\n\n\n\n\n\n\n\nCua đinh\n\nKg\n\n100.000\n\n\n\n\n\nIII1114\n\n\n\n\n\n\n\nVỏ hậu phát\n\nKg\n\n4.000\n\n\n\n\n\nIII1115\n\n\n\n\n\n\n\nSong mây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII111501\n\n\n\n\n\nSong mây bột\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150101\n\n\n\nD < 25mm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1115010101\n\nSong mây tươi\n\nSợi\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1115010102\n\nSong mây sơ chế\n\nSợi\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150102\n\n\n\nD ≥ 25mm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1115010201\n\nSong mây tươi\n\nSợi\n\n28.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n9.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII1115010202\n\nSong mây sơ chế\n\nSợi\n\n32.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII111502\n\n\n\n\n\nMây mật, đá cành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150201\n\n\n\nSong mây tươi\n\nSợi\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150202\n\n\n\nSong mây sơ chế\n\nSợi\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\nIII111503\n\n\n\n\n\nCác loại mây khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150301\n\n\n\nSong mây tươi\n\nSợi\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII11150302\n\n\n\nSong mây sơ chế\n\nSợi\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKg\n\n3.500\n\n\n\n\n\nIII1116\n\n\n\n\n\n\n\nCu ly\n\nKg\n\n1.500\n\n\n\n\n\nIII1117\n\n\n\n\n\n\n\nMáu chó\n\nKg\n\n1.500\n\n\n\n\n\nIII1118\n\n\n\n\n\n\n\nMật nhân (tươi)\n\nKg\n\n15.000\n\n\n\n\n\nIII1119\n\n\n\n\n\n\n\nRễ na (tươi)\n\nKg\n\n15.000\n\n\n\n\n\nIII1120\n\n\n\n\n\n\n\nSâm dây rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII112001\n\n\n\n\n\nTươi\n\nKg\n\n360.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII112002\n\n\n\n\n\nKhô\n\nKg\n\n550.000\n\n\n\n\n\nIII1121\n\n\n\n\n\n\n\nKhổ qua rừng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII112101\n\n\n\n\n\nTrái tươi\n\nKg\n\n55.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII112102\n\n\n\n\n\nTrái khô\n\nKg\n\n500.000\n\n\n\n\n\nIII1122\n\n\n\n\n\n\n\nMăng khô rừng\n\nKg\n\n270.000\n\n\n\n\n\nIII1123\n\n\n\n\n\n\n\nNấm lim xanh\n\nKg\n\n2.080.000\n\n\n\n\n\nIII1124\n\n\n\n\n\n\n\nChuối hột rừng (khô)\n\nKg\n\n110.000\n\n\n\n\n\nIII1125\n\n\n\n\n\n\n\nTáo mèo (khô)\n\nKg\n\n80.000\n\n\n\n\n\nIII1126\n\n\n\n\n\n\n\nNấm hương\n\nKg\n\n110.000\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ CÁC LOẠI LÂM SẢN RỪNG TRỒNG, VƯỜN TRỒNG\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nLoài cây\n\nGiá (đồng/m3)\n\nGhi chú\n\n1\n\nGỗ muồng đen\n\n\n\n\n\nĐường kính < 35 cm\n\n1.100.000\n\n\n\nĐường kính từ 35 cm - 50 cm\n\n1.800.000\n\n\n\nĐường kính > 50 cm\n\n2.500.000\n\n\n\n2\n\nGỗ Keo lá tràm\n\n600.000\n\n\n\n3\n\nGỗ Keo tai tượng\n\n420.000\n\n\n\n4\n\nGỗ Keo lai\n\n600.000\n\n\n\n5\n\nGỗ Bạch đàn\n\n660.000\n\n\n\n6\n\nGỗ Thông các loại\n\n850.000\n\n\n\n7\n\nGỗ Tếch\n\n1.800.000\n\n\n\n8\n\nCác loài khác\n\nBằng 80% giá tính thuế của các loại lâm sản rừng tự nhiên cùng nhóm,\r\n\n loài, đường kính tương ứng\n\n\n\n\n\n", + "id": 104571 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104572.json b/contexts/context_104572.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fff2864a46cac3403546b13a3d94bd2c28162e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104572.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2073-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-da-duoc-chuan-hoa-So-Xay-dung-Kien-Giang-2016-331273.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2073-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-da-duoc-chuan-hoa-So-Xay-dung-Kien-Giang-2016-331273", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2073/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 14 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGÀNH XÂY DỰNG ĐÃ ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 08/QĐ-TTg\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1456/QĐ-BXD\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng tại Tờ trình số 1121/TTr-SXD ngày 17 tháng 8 năm 2016 về việc đề nghị công\r\n\nbố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính ngành Xây\r\n\ndựng đã được chuẩn hóa thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng/UBND cấp huyện\r\n\ntỉnh Kiên Giang. \n\nĐiều 2. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ\r\n\nQuyết định công bố này vào Website Kiểm soát thủ tục hành chính Kiên Giang tại\r\n\nđịa chỉ: http://kstthc.kiengiang.gov.vn tải danh mục và\r\n\nnội dung chi tiết từng thủ tục hành chính để thực hiện niêm yết công khai đúng theo\r\n\nquy định. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Văn Huỳnh\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ XÂY DỰNG/UBND CẤP HUYỆN TỈNH KIÊN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2073/QĐ-UBND ngày 14 tháng\r\n\n9 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nMục 1. Thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nXây dựng/UBND cấp huyện tỉnh Kiên Giang \n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP TỈNH\n\nI. Lĩnh vực:\n\nKiến trúc quy hoạch\n\n01\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quản lý.\n\n02\n\nCấp giấy phép quy hoạch xây dựng\r\n\n cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nCẤP HUYỆN\n\nI. Lĩnh vực:\r\n\n Kiến trúc quy hoạch\n\n01\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình thuộc thẩm quyền của UBND thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\n02\n\nCấp giấy phép quy hoạch xây dựng\r\n\n cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện.\n\n03\n\nNhóm TTHC về thẩm định nhiệm vụ,\r\n\n đồ án quy hoạch chi tiết.\n\n3.1.\n\nThẩm định\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\n chính thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\n3.2.\n\nThẩm định\r\n\n đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\n3.3.\n\nThẩm định\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\n chính huyện quản lý.\n\n3.4.\n\nThẩm định\r\n\n đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư\r\n\n xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\n04\n\nNhóm TTHC\r\n\n về thẩm định nhiệm vụ, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết. \n\n4.1.\n\nThẩm định\r\n\n nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu\r\n\n chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh\r\n\n doanh trong phạm vi địa giới hành chính thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện\r\n\n quản lý.\n\n4.2.\n\nThẩm định\r\n\n đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\n hành chính thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\n4.3.\n\nThẩm\r\n\n định nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn\r\n\n thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm\r\n\n vi địa giới hành chính huyện quản lý.\n\n4.4.\n\nThẩm định\r\n\n đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\n hành chính thành phố thuộc tỉnh, thị xã, huyện quản lý.\n\nII. Lĩnh vực:\r\n\n Hạ tầng kỹ thuật\n\n01\n\nCấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.\n\nMục 2. Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính bãi bỏ, hủy bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng tỉnh Kiên Giang \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nTên văn bản QPPL\r\n\n quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ TTHC hoặc lý do bãi bỏ\n\nCơ quan thực\r\n\n hiện\n\nI. Lĩnh vực kinh doanh bất động sản\n\n1\n\nThủ tục cấp chứng chỉ định giá bất động sản.\n\n-- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13\r\n\n được Quốc hội thông qua ngày 25/11/2014 (thay thế Luật Kinh doanh bất động\r\n\n sản 2006) đã bỏ dịch vụ định giá bất động sản. \n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động\r\n\n sản thay thế Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất\r\n\n động sản. \n\nSở Xây dựng\n\n2\n\nThủ tục cấp lại chứng chỉ định giá bất động sản\r\n\n (trong trường hợp chứng chỉ cũ bị rách nát hoặc bị mất).\n\n-- Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13\r\n\n được Quốc Hội thông qua ngày 25/11/2014 (thay thế Luật Kinh doanh bất động\r\n\n sản 2006) đã bỏ dịch vụ định giá bất động sản. \n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 thay\r\n\n thế Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007.\n\nSở Xây dựng \n\nII. Lĩnh vực quy hoạch - kiến trúc\n\n1\n\nCung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng \n\nTrước đây, thủ tục này kết quả thủ tục hành\r\n\n chính là chứng chỉ, còn theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, kết quả thủ tục\r\n\n hành chính được thay bằng hình thức công khai, công bố trên Internet, trả lời\r\n\n bằng văn bản khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Do vậy nội dung này không được\r\n\n coi là thủ tục hành chính.\n\nSở Xây dựng\n\n2\n\nThỏa thuận kiến trúc quy hoạch \n\nLuật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014\r\n\n thay thế Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.\n\nSở Xây dựng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104572 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104573.json b/contexts/context_104573.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f3f3fb232b8e0030222bfd4de49c0cbd7294a38 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104573.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-1-TS-TT-day-manh-hop-dong-kinh-te-hai-chieu-huong-dan-Nghi-quyet-187-HDBT-44722.aspx", + "name": "Thong-tu-1-TS-TT-day-manh-hop-dong-kinh-te-hai-chieu-huong-dan-Nghi-quyet-187-HDBT-44722", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1-TS/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 3 năm 1983\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ THUỶ SẢN SỐ 67-CT NGÀY 11-3-1983 HƯỚNG DẪN THI HÀNH\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 187-HĐBT NGÀY 22-11-1982 VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG\r\n\nKINH TẾ HAI CHIỀU\n\nThi hành chỉ thị số 175-TTg ngày\r\n\n23-3-1978 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thuỷ sản đã triển khai thực hiện chế độ hợp\r\n\nđồng kinh tế hai chiều theo quyết định tạm thời số 65-CP ngày 23-3-1978 của Hội\r\n\nđồng Chính phủ, áp dụng cho các tỉnh miền biển từ Quảng Ninh đến Thuận Hải. Quá\r\n\ntrình thực hiện trong hoàn cảnh ngành thuỷ sản còn nhiều thành phần kinh tế, sở\r\n\nhữu tập thể, cá thể còn chiếm tỷ trọng lớn, thị trường tự do còn rộng, giá cả\r\n\ncòn nhiều biến động, vật tư, lương thực và hàng hoá không cân đối với kế hoạch\r\n\nthu mua sản phẩm và nhu cầu thực tế của sản xuất, quản lý vẫn nằm trong tình trạng\r\n\nhành chính bao cấp... dẫn đến hợp đồng kinh tế hai chiều thời gian qua chưa\r\n\nphát huy hết tác dụng, hiệu quả kinh tế còn bị hạn chế.\n\nNgày 22-11-1982 Hội đồng bộ trưởng\r\n\nđã ra nghị quyết số 187-HĐBT về việc đẩy mạnh thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế\r\n\nhai chiều, xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác hợp đồng kinh tế\r\n\nhai chiều trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay. Các địa phương, các cơ\r\n\nquan, tổ chức có nhiệm vụ chỉ đạo sản xuất và thu mua thuỷ sản cần nghiên cứu,\r\n\nhọc tập và kịp thời tổ chức thực hiện tốt nghị quyết này.\n\nBộ Thuỷ sản hướng dẫn một số điểm\r\n\ncơ bản sau đây.\n\nI. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nPHẠM VI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG KINH TẾ HAI CHIỀU\n\n- Đối với các tỉnh miền biển từ\r\n\nQuảng Ninh đến Thuận Hải lâu nay đã thực hiện chế độ hợp đồng kinh tế hai chiều,\r\n\nnhưng việc ký kết và thực hiện hợp đồng không chặt chẽ, giao vật tư không kịp\r\n\nthời, kế hoạch thu mua không cân đối với quỹ vật tư hàng hoá.\n\nDo vật tư, lương thực và hàng\r\n\nhoá rất có hạn nên cần tập trung ký hợp đồng kinh tế hai chiều có trọng tâm trọng\r\n\nđiểm, chủ yếu ở những vùng sản xuất tập trung gồm những hợp tác xã, tập thể, cá\r\n\nthể có sản lượng nhiều, khai thác bằng những nghề tiến bộ, có năng xuất cao, có\r\n\nsản phẩm xuất khẩu. Ở những vùng sản xuất khác thu mua bằng các phương thức\r\n\nthích hợp như hiện nay đang thực hiện có kết quả.\n\nNhững đối tượng trên phải là những\r\n\nđơn vị, tập thể và cá thể chấp hành tốt các chế độ, chính sách, những năm qua\r\n\ncó nhiều cố gắng thực hiện được trách nhiệm bán sản phẩm theo hợp đồng đã ký với\r\n\nNhà nước. Những đơn vị, cá nhân không đủ điều kiện để ký hợp đồng kinh tế hai\r\n\nchiều thì áp dụng phương thức thu mua theo giá khuyến khích.\n\n- Đối với các tỉnh từ Đồng Nai đến\r\n\nKiên Giang lâu nay mua thuỷ sản và bán vật tư hàng hoá theo quyết định số\r\n\n49-TTg ngày 19-2-1981. Gần đây một số tỉnh đã có hướng tiếp cận với phương thức\r\n\nmua bán theo giá chỉ đạo. Ngày 1 tháng 10 năm 1982 Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng\r\n\nđã có công văn số 3875-V6 đồng ý lấy giá chỉ đạo bán vật tư cho nghề cá và giá\r\n\nchỉ đạo thu mua cá đang áp dụng ở Thuận Hải để áp dụng cho các tỉnh từ Đồng Nai\r\n\ntrở vào. Ngày 5-1-1983 Uỷ ban Vật giá Nhà nước đã ra thông tư số 1-VGNN/TS hướng\r\n\ndẫn thi hành. Nay cần triển khai phương thức mua bán bằng hợp đồng kinh tế hai\r\n\nchiều đối với các sản phẩm chủ yếu của kinh tế tập thể và cá thể, nhanh chóng\r\n\nlàm cho phương thức thu mua này trở thành phương thức thu mua chủ yếu. Dù cho\r\n\ncông việc này đòi hỏi phải khắc phục khá nhiều khó khăn, phức tạp nhất là về mặt\r\n\ntổ chức thực hiện cũng phải quyết tâm làm, không vì những khó khăn đó mà trở lại\r\n\ncách làm như trước đây.\n\nII. NHỮNG LOẠI\r\n\nVẬT TƯ HÀNG HOÁ ĐƯA VÀO HỢP ĐỒNG KINH TẾ HAI CHIỀU\n\n1. Về phía người sản xuất.\n\nCác loại thuỷ sản tươi sống, sản\r\n\nphẩm đã chế biến thành phẩm hoặc bán thành phẩm theo yêu cầu của Nhà nước để\r\n\ntiêu dùng trong nước và xuất khẩu.\n\n2. Về phía các tổ chức thu mua của\r\n\nnhà nước.\n\nNhà nước đưa vào hợp đồng kinh tế\r\n\nhai chiều cung ứng cho người sản xuất những loại vật tư, hàng hoá sau:\n\n- Dây, lưới sợi đánh cá;\n\n- Máy thuỷ và phụ tùng thay thế;\n\n- Các dụng cụ, phụ tùng chiếu\r\n\nsáng để đánh cá;\n\n- Nước đá, muối bảo quản sản phẩm;\n\n- Nhiên liệu các loại;\n\n- Gỗ để đóng và sửa chữa tàu\r\n\nthuyền;\n\n- Vải buồm;\n\n- Lương thực (riêng các tỉnh B2\r\n\ncũ tuỳ tình hình có thể đưa hoặc không đưa lương thực vào hợp đồng).\n\nTrong quá trình sản xuất, ngư\r\n\ndân phải tự lo liệu, mua sắm những loại vật tư, hàng hoá thông thường mà địa\r\n\nphương, trong nước có khả năng sản xuất được. Tuy nhiên, không phải tất cả các\r\n\nđối tượng ký kết hợp đồng kinh tế hai chiều với Nhà nước đều được cung ứng đủ\r\n\ncác doanh mục vật tư, hàng hoá nói trên mà căn cứ vào tình hình sản xuất của từng\r\n\nvùng, từng nghề chỉ cung ứng những loại mà người sản xuất thực tế yêu cầu.\n\nNgoài những loại vật tư, hàng\r\n\nhoá do Nhà nước cung ứng, tỉnh, huyện cần hỗ trợ cho ngành thuỷ sản một số vật\r\n\ntư, hàng hoá khác theo yêu cầu sản xuất và đời sống của ngư dân để đưa vào hợp\r\n\nđồng kinh tế hai chiều. Nói chung, đối với hàng hoá tiêu dùng thì trừ thuốc chữa\r\n\nbệnh, giấy học sinh, các loại hàng Nhà nước chủ trương bán thông thường hoặc\r\n\nbán giá cao ở các cửa hàng, còn các hàng thiết yếu khác đều có thể đưa vào hợp\r\n\nđồng kinh tế hai chiều. Nhưng đã đưa loại nào vào hợp đồng phải bảo đảm cung ứng\r\n\nđược cho người sản xuất loại đó.\n\nIII. ĐỊNH MỨC\r\n\nCUNG ỨNG VẬT TƯ HÀNG HOÁ CUNG ỨNG THEO ĐẦU TẤN SẢN PHẨM BÁN CHO NHÀ NƯỚC\n\nĐể khắc phục tình trạng hành\r\n\nchính, bao cấp, Nhà nước cung ứng vật tư, hàng hoá cho người sản xuất căn cứ\r\n\nvào định mức tương ứng theo đầu tấn sản phẩm thực tế mua vào, không cung ứng\r\n\ntheo kế hoạch một cách chung chung và dàn đều như trước đây. Các địa phương căn\r\n\ncứ vào các định mức kinh tế kỹ thuật, tình hình sản xuất thực tế và quỹ vật tư,\r\n\nhàng hoá của mình để tính toán ban hành văn bản quy định cụ thể định mức tương ứng\r\n\ntheo đầu tấn sản phẩm cho từng loại nghề. Nếu có đủ điều kiện cũng có thể định\r\n\nmức tương ứng đầu tấn sản phẩm theo từng phẩm cấp mà Nhà nước và ngành đã công\r\n\nbố. Định mức phải bảo đảm tương ứng cả về mặt số lượng và giá trị.\n\n- Tương ứng về số lượng là lượng\r\n\nvật tư hàng hoá thiết yếu người sản xuất cần tiêu hao, tu bổ để sản xuất được 1\r\n\ntấn sản phẩm bán cho Nhà nước. Tránh tình trạng dùng vật tư, hàng hoá thiết yếu\r\n\nđể bù giá cho người sản xuất.\n\n- Tương ứng về giá trị, căn cứ\r\n\nvào định mức tương ứng về số lượng, vào kế hoạch đầu tư, trả nợ và giá chỉ đạo\r\n\ncủa Nhà nước, tính ra bằng tiền để so sánh giá trị giữa sản phẩm người sản xuất\r\n\nbán cho nhà nước và vật tư, hàng hoá của Nhà nước cung ứng cho người sản xuất.\r\n\nTrường hợp người sản xuất bán sản phẩm cho Nhà nước có giá trị cao hơn giá trị\r\n\nvật tư, hàng hoá mà Nhà nước cung ứng lại thì các địa phương có thể dùng các loại\r\n\nvật tư hàng hoá thông dụng khác bán bù đắp lại. Có như vậy mới bảo đảm được lợi\r\n\ních cho cả hai bên.\n\nViệc tính toán, ban hành định mức\r\n\ntương ứng phù hợp, bảo đảm được lợi ích thích đáng cho người sản xuất và thực\r\n\nhiện đối lưu kịp thời, sòng phẳng là biện pháp tích cực nhất tác động đến kết\r\n\nquả thu mua hiện nay, các tỉnh cần lưu ý làm tốt công tác này, trước khi ban\r\n\nhành định mức tương ứng ( phần định mức tương ứng xem hướng dẫn cụ thể phần phụ\r\n\nlục kèm theo)(1)\n\nIV. CUNG ỨNG,\r\n\nTHANH TOÁN, THANH LÝ HỢP ĐỒNG KINH TẾ HAI CHIỀU\n\n1. Trong hợp đồng kinh tế hai chều,\r\n\nviệc cung ứng vật tư, lương thực, hàng hoá và thu mua sản phẩm giữa Nhà nước và\r\n\nngười sản xuất được thực hiện một cách có kế hoạch, trong đó vật tư, lương thực,\r\n\nhàng hoá Nhà nước cung ứng phải bảo đảm đúng mục đích, đúng đối tượng, đầy đủ,\r\n\nkịp thời theo đúng kế hoạch hợp đồng đã ký kết, có tác dụng trực tiếp tới kết\r\n\nquả thu mua sản phẩm và làm sản xuất phát triển theo kế hoạch của Nhà nước...\r\n\nĐây là nội dung cơ bản làm cho chế độ hợp đồng kinh tế hai chiều khác với các\r\n\nhình thức trao đổi mua bán hai chiều khác. Nhưng dù thu mua bằng phương thức\r\n\nnào cũng cần quán triệt nguyên tắc cung ứng gắn chặt với thu mua. Nghĩa là, khi\r\n\nNhà nước thực hiện kế hoạch cung ứng, người sản xuất phải kịp thời thực hiện\r\n\ntrách nhiệm bán sản phẩm của mình và ngược lại. Tuy nhiên, khi mua bán theo hợp\r\n\nđồng kinh tế hai chiều, hai bên phải nêu cao tinh thần hợp tác giúp đỡ và tin cậy\r\n\nlẫn nhau trên cơ sở đảm bảo lợi ích kinh tế cho cả đôi bên. Đối với những hợp\r\n\ntác xã, tập thể, cá thể có nhiều cố gắng thực hiện tốt hợp đồng Nhà nước sẽ\r\n\ncung ứng vật tư, hàng hoá trước, thu mua sản phẩm sau. Đối với những hợp tác\r\n\nxã, tập thể, cá thể không thực hiện tốt hợp đồng thì khi có sản phẩm bán cho\r\n\nNhà nước, lúc đó Nhà nước mới cung ứng vậy tư hàng hoá.\n\n2. Thanh toán, thanh lý hợp đồng.\n\nĐặc điểm của hợp đồng kinh tế\r\n\nhai chiều nghề cá là Nhà nước và người sản xuất thường xuyên đối lưu vật tư,\r\n\nhàng hoá sản phẩm với nhau. Bởi vậy, trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, việc\r\n\nthanh toán được hai bên thực hiện nhiều lần, từng tháng hoặc từng quý, 6 tháng\r\n\nvà cả năm. Kết quả thanh toán phải được hai bên thống nhất thể hiện trên sổ\r\n\nsách, văn bản. Những nơi xưa nay thanh toán đã có nền nếp có thể thanh toán dứt\r\n\nkhoát theo từng tháng, từng quý. Đây là hình thức thường xuyên kiểm điểm, đôn đốc\r\n\nlẫn nhau thực hiện tốt hợp đồng; đồng thời cũng là biện pháp giữ cho nhịp độ\r\n\ncung ứng phù hợp với kết quả thu mua.\n\nKhi hợp đồng đã hết thời gian hiệu\r\n\nlực, việc thanh lý phải chấp hành đúng theo các văn bản đã quy định của Nhà nước.\r\n\nNhiệm vụ thanh toán đặt ra trên nguyên tắc kịp thời, sòng phẳng, dứt điểm,\r\n\ntránh tình trạng để nợ kéo dài sang hợp đồng của ký kết đợt sau. Đối với những\r\n\nvụ vi phạm trầm trọng, kể cả phía người sản xuất và phía Nhà nước cần quy trách\r\n\nnhiệm cụ thể và phải được sử lý nghiêm minh.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Ở tỉnh, dưới sự chỉ đạo của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Kế hoạch tỉnh cân đối bằng được kế hoạch cung ứng vật\r\n\ntư hàng hoá với kế hoạch thu mua thuỷ sản, lập ba quỹ vật tư hàng hoá, lương thực,\r\n\ntiền. Các ngành kinh tế liên quan trong tỉnh có trách nhiệm thực hiện việc cung\r\n\nứng cho nghề cá theo nguyên tắc thống nhất, tập trung đầu mối cung ứng, thu mua\r\n\nvào ngành thuỷ sản. Cung ứng gắn chặt với thu mua. Các ngành kinh tế có liên\r\n\nquan quản lý hiện vật, ngành thuỷ sản quản lý, phân phối kế hoạch các loại vật\r\n\ntư hàng hoá phục vụ cho hợp dồng kinh tế hai chiều mà Uỷ ban kế hoạch tỉnh đã\r\n\nphân cho nghề cá. Nơi nào có điều kiện có thể làm đại lý cho các ngành trực tiếp\r\n\ncung ứng một số hiện vật.\n\n2. Sở Thuỷ sản là ngành chủ quản\r\n\nphải chủ động phối hợp với các ngành kinh tế trong tỉnh rót vật tư, hàng hoá,\r\n\nlương thực, tiền mặt theo kế hoạch; thường xuyên theo dõi tháo gỡ những vướng mắc\r\n\ntrong việc thực hiện hợp đồng kinh tế hai chiều; coi đây là một nhiệm vụ quan\r\n\ntrọng tác động tới mọi hoạt động của ngành; Tạo mọi điều kiện cho công ty phát\r\n\nhuy quyền chủ động kinh doanh, gắn chặt cung ứng với thu mua. Trước mắt cần tổ\r\n\nchức học tập quán triệt thật sâu rộng nghị quyết số 187-HĐBT về việc đẩy mạnh\r\n\nchế độ hợp đồng kinh tế hai chiều và nội dung của thông tư này trong toàn\r\n\nngành, kể cả người sản xuất, nhằm tạo được sự thống nhất về nhận thức, quan điểm\r\n\ngiữa các tổ chức thu mua của ngành và những người làm nghề cá, trên cơ sở đó mà\r\n\nnghiên cứu vận dụng để thực hiện có kết quả ở địa phương mình.\n\nCông ty thuỷ sản phải củng cố tổ\r\n\nchức, cải tiến phương thức cung ứng thu mua để làm được nhiệm vụ của người đại\r\n\ndiện cho các ngành kinh tế của Nhà nước, giải quyết kịp thời, đầy đủ những nhu\r\n\ncầu của người sản xuất mà công ty đã ký trong hợp đồng. Công ty phải hết sức\r\n\ntranh thủ ý kiến của Sở thuỷ sản, của Uỷ ban nhân dân các cấp, đặc biệt là sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Uỷ ban nhân dân huyện. Về thực hiện nghiệp vụ hợp đồng, cần\r\n\ntạo mọi điều kiện thuận lợi để vật tư, hàng hoá đi thẳng, trực tiếp từ tổ chức\r\n\nthu mua, cung ứng đến người sản xuất; sản phẩm đi thẳng, trực tiếp từ người sản\r\n\nxuất đến cơ quan thu mua, không để nhiều đầu mối thu mua.\n\nThu mua thuỷ sản phải hết sức\r\n\nlinh hoạt, đối với những sản phẩm vượt hợp đồng hoặc không có kế hoạch hợp đồng\r\n\ntrước nhưng khi Nhà nước cần mua, người sản xuất muốn bán theo điều kiện hợp đồng\r\n\nthì Nhà nước cũng chấp thuận. Mua bán theo hợp đồng kinh tế hai chiều là chính,\r\n\nkhi cần vẫn mua bán theo giá khuyến khích (từ nay không gọi là giá thoả thuận\r\n\nmà gọi là giá khuyến khích).\n\nQuá trình thực hiện hợp đồng\r\n\nkinh tế hai chiều phải kết hợp chặt chẽ ba biện pháp kinh tế, hành chính, giáo\r\n\ndục, đặc biệt coi trong biện pháp kinh tế. Khen thưởng bằng tinh thần, vật chất\r\n\nthoả đáng cho những đơn vị, cá nhân thực hiện đầy đủ và vượt kế hoạch hợp dồng.\r\n\nThực hiện chế độ khoán, thưởng đối với cán bộ, công nhân viên làm công tác cung\r\n\nứng vật tư, thu mua, chế biến thuỷ sản.\n\nThông tư này thực hiện từ ngày 1\r\n\ntháng 1 năm 1983. Những địa phương đã ký hợp đồng kinh tế hai chiều cả năm 1983\r\n\ncăn cứ vào thông tư này để điều chỉnh lại hợp đồng cho phù hợp.\n\nUỷ ban nhân dân các tỉnh, các Sở\r\n\nthuỷ sản cần nghiên cứu và có biện pháp thực hiện theo đúng tinh thần thông tư\r\n\nnày; đồng thời phổ biến rộng rãi đến tất cả các đơn vị cung ứng vật tư, thu mua\r\n\nthuỷ sản và đến người sản xuất. Quá trình thực hiện nếu thấy có điểm nào chưa đủ,\r\n\nchưa phù hợp cần báo cáo kịp thời để Bộ bổ sung sửa đổi.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Tấn Trịnh\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104573 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104574.json b/contexts/context_104574.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8566f22175c2fb8df771879dee329946953f2d10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104574.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Thong-tu-01-1998-TT-BTS-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-bao-ve-nguon-loi-thuy-san-sua-doi-Thong-tu-04-TT-BVNLTS-41508.aspx", + "name": "Thong-tu-01-1998-TT-BTS-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-linh-vuc-bao-ve-nguon-loi-thuy-san-sua-doi-Thong-", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 01/1998/TT-BTS\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 2 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ THUỶ SẢN SỐ 01/1998/TT-BTS NGÀY 19 THÁNG 02 NĂM 1998\r\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỂM CỦA THÔNG TƯ SỐ 04 TT/BVNLTS NGÀY\r\n\n10/10/1996 CỦA BỘ THUỶ SẢN HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 48/CP NGÀY 12 THÁNG\r\n\n8 NĂM 1996 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO\r\n\nVỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN\n\nNgày 12/8/1996, Chính phủ đã ban\r\n\nhành Nghị định số 48/CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo\r\n\nvệ nguồn lợi thuỷ sản. Ngày 10/10/1996, Bộ Thuỷ sản đã có Thông tư số 04\r\n\nTT/BVNLTS hướng dẫn thi hành Nghị định số 48/CP. Sau hơn một năm thực hiện\r\n\nThông tư 04 TT/BVNLTS, Bộ Thuỷ sản thấy cần sửa đổi một số điểm tại điểm 5 phần\r\n\nI của Thông tư 04 TT/BVNLTS để đảm bảo tính chuẩn xác của thuật ngữ pháp lý và\r\n\nbổ sung một số mẫu Quyết định tạm giữ, tịch thu tang vật phương tiện vi phạm\r\n\nhành chính như sau:\n\n1. Thay điểm 5\r\n\nphần I của Thông tư 04 TT/BVNLTS bằng điểm 5 mới:\n\nĐiểm 5 mới:\n\n\"5. Thủ tục áp dụng các biện\r\n\npháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính:\n\nCác biện pháp ngăn chặn vi phạm\r\n\nhành chính và bảo đảm xử lý vi phạm hành chính được quy định tại Điều 38 của\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính, gồm:\n\n- Tạm giữ người;\n\n- Tạm giữ tang vật, phương tiện\r\n\nvi phạm hành chính;\n\n- Khám người;\n\n- Khám phương tiện vận tải, đồ vật;\n\n- Khám nơi cất dấu tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính.\n\nKhi áp dụng các biện pháp này,\r\n\nngười có thẩm quyền phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại các điều từ Điều 39\r\n\nđến Điều 44 của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.\n\nTrong các biện pháp trên, khi\r\n\nthi hành công vụ, Thanh tra viên Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được áp dụng biện\r\n\npháp khám phương tiện vận tải, đồ vật (trong đó có tàu thuyền đánh cá).\n\nKhi xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, để đảm bảo thi hành các quyết định xử\r\n\nphạt, trong trường hợp chỉ áp dụng hình thức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức\r\n\nvi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 11 của Nghị định\r\n\n48/CP có quyền tạm giữ các giấy tờ nêu tại điểm 3.7 phần I của Thông tư 04\r\n\nTT/BVNLTS, giấy phép lưu hành phương tiện, giấy phép lái xe, giấy tờ cần thiết\r\n\nkhác có liên quan hoặc tang vật, phương tiện vi phạm cho đến khi cá nhân, tổ chức\r\n\nđó thi hành xong quyết định xử phạt.\n\nViệc tạm giữ giấy tờ hoặc tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính phải có quyết định bằng văn bản và phải trao cho\r\n\nngười vi phạm 1 bản. Giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ phải\r\n\nđược trao trả lại đầy đủ cho người vi phạm ngay sau khi họ thi hành xong các\r\n\nquyết định xử phạt\".\n\n2. Sửa mẫu 03\r\n\nXP/BVNL \"Biên bản về vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthuỷ sản: của phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 04 TT/BVNLTS như sau:\n\n- Bỏ mục \"Tạm giữ\"\r\n\ntrong điểm 6 của biên bản;\n\n- Bỏ đoạn hướng dẫn số (14)\r\n\ntrong phần hướng dẫn ghi chép mẫu 03 XP/BVNL.\n\n3. Bổ sung phụ\r\n\nlục: Mẫu số 07 XP/BVNL và 08 XP/BVNL (mẫu kèm theo).\n\n- Mẫu 07 XP/BVNL: Quyết định tạm\r\n\ngiữ giấy tờ hoặc tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thuỷ sản.\n\n- Mẫu 08 XP/BVNL: Quyết định tịch\r\n\nthu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ nguồn lợi\r\n\nthuỷ sản.\n\n4. Cục Bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thuỷ sản có trách nhiệm giúp Bộ chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Thông\r\n\ntư này.\n\nMẪU 07 XP/BVNL\n\n..........\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n...\r\n\n (1)...\n\n\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố:...QĐ/XP\n\n\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTẠM GIỮ GIẤY TỜ HOẶC TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/1998/TT-BTS ngày 19/02/1998)\n\n- Căn cứ Điều 48 Pháp lệnh xử\r\n\nlý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995;\n\n- Căn cứ Nghị định số 48/CP\r\n\nngày 12/8/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;\n\n- Căn cứ Quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính số........ QĐ/XP ngày... tháng... năm...;\n\nTôi:..........(2)........ Chức\r\n\nvụ:..............(3)............. \n\nĐơn vị công\r\n\ntác:................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1: Tạm giữ của:\n\n- Ông\r\n\n(bà)...............(4)..... Dân tộc (Quốc tịch)........... \n\n- Nghề nghiệp:..................................................\r\n\n- Địa chỉ:...............(5)....................................\r\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc hộ\r\n\nchiếu số:......................... \n\ndo cơ quan.....................\r\n\ncấp ngày... tháng... năm........\n\nCác tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\nhành chính sau đây: (6)\n\n+...............................................................\r\n\n+...............................................................\r\n\n+...............................................................\r\n\nLý do tạm giữ:........................(7).......................\r\n\n................................................................\n\nĐiều 2.- Giao cho ông\r\n\n(bà).........(8)...................... chịu trách nhiệm bảo quản các giấy tờ,\r\n\ntang vật, phương tiện vi phạm hành chính trên đây theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật và hoàn trả lại ông (bà):...(4)...... sau khi thi hành xong Quyết định xử\r\n\nphạt.\n\nĐiều 3:- Các ông (bà) có\r\n\ntên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nNếu ông (bà) có tên trong Điều 1\r\n\nkhông thi hành Quyết định xử phạt thì các giấy tờ, tang vật, phương tiện vi hạm\r\n\nhành chính bị tạm giữ trên đây sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nNơi nhận (9):\n\nNgười\r\n\n ra quyết định\n\n- Như Điều 3,\n\n(10)\n\n- Cơ quan cần biết;\n\n\n\n- Lưu\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN GHI CHÉP MẪU 07 XP/BVNL\n\n(1): Cơ quan ban hành Quyết định\n\n(2): Ghi rõ họ tên người ký quyết\r\n\nđịnh\n\n(3): Ghi rõ chức vụ theo thẩm\r\n\nquyền xử phạt quy định tại Điều 11 Nghị định 48/CP\n\n(4): Ghi rõ họ tên người vi phạm\r\n\nhoặc tên của tổ chức vi phạm\n\n(5): Ghi rõ nơi thường trú hoặc\r\n\ntên và địa chỉ cơ quan người vi\n\nphạm; Nơi đóng trụ sở của tổ chức\r\n\nvi phạm\n\n(6): Nếu là giấy tờ thì ghi rõ\r\n\ntên giấy, ai cấp, ngày cấp; nếu là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính thì\r\n\nghi rõ tên gọi, ký mã hiệu, quy cách, số lượng, tình trạng của chúng phù hợp với\r\n\nBiên bản và Quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu nhiều thì phải lập bảng\r\n\nkê theo mẫu 06 XP/BVNL.\n\n(7): Lý do: Ghi rõ mục đích của\r\n\nviệc giữ là để thi hành Quyết định xử phạt tiền (ghi rõ số Quyết định)\n\n(8): Họ tên, chức vụ người được\r\n\ngiao nhiệm vụ.\n\n(9): Quyết định phải gửi cho những\r\n\nngười có tên trong Điều 1 và Điều 2; Các cơ quan cần biết khác và lưu tại cơ\r\n\nquan người ra Quyết định.\n\n(10): Ký tên, đóng dấu. Nếu người\r\n\nký là Thanh tra viên hoặc Chánh Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thì đóng dấu\r\n\nThanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.\n\nMẪU 08 XP/BVNL\n\n..........\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n...\r\n\n (1)...\n\n\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nSố:...QĐ/XP\n\n\n\n...,\r\n\n ngày... tháng... năm...\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTỊCH THU TANG VẬT, PHƯƠNG TIỆN VI PHẠM HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ NGUỒN LỢI THUỶ SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n01/1998/TT-BTS ngày 19/02/1998)\n\n- Căn cứ Điều 48 Pháp lệnh xử\r\n\nlý vi phạm hành chính ngày 06/7/1995;\n\n- Căn cứ Nghị định số 48/CP\r\n\nngày 12/8/1996 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thuỷ sản;\n\n- Căn cứ biên bản vi phạm\r\n\nhành chính số........ BB/XP lập ngày... tháng... năm...;\n\n- Căn cứ Quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính số......... QĐ/XP ngày... tháng.... năm....\n\nTôi:..........(2)........ Chức\r\n\nvụ:..............(3)............. \n\nĐơn vị công\r\n\ntác:................................................\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1: Tịch thu của:\n\n- Ông\r\n\n(bà)...............(4)..... Dân tộc (Quốc tịch)........... \n\n- Nghề nghiệp:..................................................\r\n\n- Địa chỉ:...............(5)....................................\r\n\n- Chứng minh nhân dân hoặc hộ\r\n\nchiếu số:......................... \n\ndo cơ quan.....................\r\n\ncấp ngày... tháng... năm........\n\nCác tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\nhành chính sau đây: (6)\n\n+...............................................................\r\n\n+...............................................................\r\n\n+...............................................................\r\n\nLý do tạm giữ:........................(7).......................\r\n\n................................................................\n\nĐiều 2.- Giao cho ông\r\n\n(bà).........(8)...................... chịu trách nhiệm bảo quản và xử lý tang\r\n\nvật, phương tiện vi phạm hành chính trên đây theo đúng quy định của pháp luật\n\nĐiều 3:- Các ông (bà) có\r\n\ntên trong Điều 1 và Điều 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nÔng (bà)........(4)........ có\r\n\nthể khiếu nại đến................. trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nQuyết định, trong khi chờ giải quyết khiếu nại, ông (bà) vẫn phải thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nNơi nhận (9):\n\nNgười\r\n\n ra quyết định\n\n- Như Điều 3,\n\n(10)\n\n- Cơ quan cần biết;\n\n\n\n- Lưu\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN GHI CHÉP MẪU 08 XP/BVNL\n\n(1): Cơ quan ban hành Quyết định\n\n(2): Ghi rõ họ tên người ký quyết\r\n\nđịnh\n\n(3): Ghi rõ chức vụ theo thẩm\r\n\nquyền xử phạt quy định tại Điều 11 Nghị định 48/CP\n\n(4): Ghi rõ họ tên người vi phạm\r\n\nhoặc tên của tổ chức vi phạm\n\n(5): Ghi rõ nơi thường trú hoặc\r\n\ntên và địa chỉ cơ quan người vi phạm; Nơi đóng trụ sở của tổ chức vi phạm\n\n(6): Ghi rõ tên gọi, ký mã hiệu,\r\n\nquy cách, số lượng, tình trạng của chúng phù hợp với Biên bản và Quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính. Nếu nhiều thì lập Bảng kê theo mẫu 06 XP/BVNL.\n\n(7): Lý do: Ghi rõ Điều khoản vi\r\n\nphạm\n\n(8): Họ tên, chức vụ người được\r\n\ngiao nhiệm vụ.\n\n(9): Quyết định phải gửi cho những\r\n\nngười có tên trong Điều 1 và Điều 2; Các cơ quan cần biết khác như Quyết định xử\r\n\nphạt và lưu tại cơ quan người ra Quyết định. Nếu tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\ncó giá trị trên 5.000.000 đồng thì phải gửi cho Viện Kiểm sát Nhân dân cùng cấp\r\n\n1 bản để báo cáo.\n\n(10): Ký tên, đóng dấu. Nếu người\r\n\nký là Thanh tra viên hoặc Chánh Thanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thì đóng dấu\r\n\nThanh tra Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản.\n\n\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Ngọc Hồng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 104574 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104575.json b/contexts/context_104575.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3aaadb08d0a67f0fe4501addb977ab85e6fd10db --- /dev/null +++ b/contexts/context_104575.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-109-QD-BCDLNTW-2022-Quy-che-to-chuc-Ban-Chi-dao-phat-trien-lam-nghiep-2021-2025-538113.aspx", + "name": "Quyet-dinh-109-QD-BCDLNTW-2022-Quy-che-to-chuc-Ban-Chi-dao-phat-trien-lam-nghiep-2021-2025-538113", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI\r\n\n ĐOẠN 2021 - 2025\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 109/QĐ-BCĐLNTW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 11\r\n\n năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nCăn cứ Quyết định số 809/QĐ-TTg \r\n\nngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển lâm nghiệp bền vững\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1061/QĐ-TTg ngày 09 tháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình phát triển lâm\r\n\nnghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các thành viên Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện\r\n\nChương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 - 2025, các Bộ trưởng,\r\n\nThủ trưởng cơ quan liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTgCP, các Phó TTgCP;\r\n\n - Các Thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TH, KTTH,\n\nNN, TCCV; TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, BCĐLNTW.\n\nTRƯỞNG BAN\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG\n\nLê Văn Thành\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-BCĐLNTW\r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2022 của Ban Chỉ đạo trung\r\n\nương thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 -\r\n\n2025)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ phối hợp công tác của Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo).\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ đạo, các bộ, ngành, địa phương và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tham gia thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp\r\n\nbền vững giai đoạn 2021 - 2025, Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà\r\n\nkính thông qua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn,\r\n\nnâng cao trữ lượng các - bon và quản lý bền vững tài\r\n\nnguyên rừng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc làm việc của Ban Chỉ đạo\n\n1. Thành viên Ban Chỉ đạo làm việc\r\n\ntheo chế độ kiêm nhiệm, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo và các thành viên của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Bảo đảm sự chủ động giải quyết nhiệm\r\n\nvụ của các thành viên Ban Chỉ đạo và sự phối hợp giữa các bộ, ngành và các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương trong quá trình thực hiện Chương trình.\n\n3. Giải quyết công việc theo đúng thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm được phân công, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của\r\n\npháp luật, bảo đảm kịp thời, chất lượng, hiệu quả.\n\nĐiều 4. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo\n\nChức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nBan Chỉ đạo được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1061/QĐ-TTg ngày 09\r\n\ntháng 9 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo trung\r\n\nương thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 (sau đây viết tắt là Quyết định\r\n\nsố 1061/QĐ-TTg).\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ CỤ THỂ\r\n\nCỦA CÁC THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO\n\nĐiều 5. Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm\r\n\nvề toàn bộ hoạt động của Ban Chỉ đạo quy định tại Quyết định số 1061/QĐ-TTg .\n\n2. Ban hành chương trình, kế hoạch công\r\n\ntác, triệu tập, chủ trì và kết luận các cuộc họp của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Phân công nhiệm vụ đối với Phó Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo; chỉ đạo sự phối hợp thực hiện nhiệm vụ\r\n\ngiữa các thành viên.\n\n3. Tổ chức, chỉ đạo việc điều động lực\r\n\nlượng, phương tiện của các tổ chức và cá nhân để ứng cứu trong những tình huống\r\n\ncấp bách khi xảy ra cháy rừng hoặc các vụ việc vi phạm nghiêm trọng liên quan đến\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng.\n\nĐiều 6. Phó Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo\n\n1. Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Trưởng Ban Chỉ đạo; điều hành hoạt động\r\n\nvà xử lý các công việc thường xuyên của Ban Chỉ đạo.\n\n2. Thay mặt Trưởng Ban Chỉ đạo, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các bộ, ngành và địa phương có liên quan giải quyết các vấn đề\r\n\nliên quan đến Chương trình.\n\n3. Chỉ đạo, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nvà Ban Chỉ đạo về tình hình thực hiện, đề xuất giải quyết những vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện Quyết định số 809/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, Quyết định số 419/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về giảm phát thải khí nhà kính thông\r\n\nqua hạn chế mất và suy thoái rừng; bảo tồn, nâng cao trữ lượng\r\n\ncác - bon và quản lý bền vững tài nguyên rừng (sau đây viết tắt là Chương trình\r\n\nREDD+) đến năm 2030.\n\n4. Chỉ đạo xây dựng quy chế và chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo chuyên đề về thực hiện Chương trình.\n\n5. Quyết định thành lập; quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ và quyền hạn; ban hành quy chế làm việc; bổ nhiệm lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình.\n\n6. Phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh\r\n\nphí hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 7. Các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nnhiệm vụ do Trưởng Ban Chỉ đạo phân công, cụ thể:\n\n1. Thành viên Văn phòng Chính phủ\n\na) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp\r\n\nchỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành và địa phương thực hiện các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các bộ, ngành có liên quan tổ chức các cuộc họp của\r\n\nBan Chỉ đạo và thông báo ý kiến kết luận của Trưởng Ban Chỉ đạo sau mỗi cuộc họp.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n2. Thành viên Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\nb) Chỉ đạo tổng hợp, xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hằng năm, trung hạn, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, địa phương tổ chức kiểm tra, theo dõi, đánh giá, hướng dẫn và giải quyết\r\n\nkịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện\r\n\nChương trình; đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, xây dựng mới\r\n\ncác chính sách bảo đảm cho việc thực hiện Chương trình có hiệu quả.\n\nd) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các bộ ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động về hấp thụ,\r\n\nlưu giữ các-bon, tín chỉ các-bon từ rừng, giảm phát thải\r\n\nvà thích ứng biến đổi khí hậu và các Chương trình, dự án\r\n\nliên quan.\n\nđ) Huy động nguồn vốn quốc tế thực hiện\r\n\nChương trình; tham gia đàm phán và ký kết các thỏa thuận hỗ trợ tài chính với\r\n\ncác Nhà tài trợ quốc tế cam kết đóng góp thực hiện Chương trình theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\ne) Tham mưu cho Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo phân công nhiệm vụ cụ thể, chỉ đạo tăng cường sự phối hợp của\r\n\ncác bộ, ngành và phát huy vai trò của các đoàn thể chính trị - xã hội trong tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình.\n\ng) Chỉ đạo hoạt động của Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình; tổng hợp báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện Chương trình; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương\r\n\ntrình theo quy định.\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n3. Thành viên Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Tài chính hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nphân bổ vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm quyền quyết định\r\n\nviệc sử dụng nguồn dự phòng ngân sách trung ương để thực hiện nhiệm vụ cấp bách\r\n\nkhắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực lâm nghiệp.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n4. Thành viên Bộ Tài chính\n\na) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện Chương trình.\n\nb) Căn cứ khả năng cân đối của ngân\r\n\nsách nhà nước, chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí sự nghiệp để thực\r\n\nhiện Chương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; hướng dẫn\r\n\nquản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình.\n\nc) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố\r\n\ntrí vốn đầu tư phát triển để thực hiện Chương trình.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n5. Thành viên Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn chỉ đạo các địa phương tiến hành giao đất gắn với giao\r\n\nrừng cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo quy hoạch được phê duyệt.\n\nb) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện Chương\r\n\ntrình; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các đơn vị trực thuộc\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng\r\n\nthủy văn phục vụ công tác dự báo nguy cơ cháy rừng; các tư liệu viễn thám để\r\n\ntheo dõi diễn biến rừng, sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất lâm\r\n\nnghiệp; các hoạt động về hấp thụ lưu giữ các-bon, tín chỉ các-bon từ rừng, giảm\r\n\nphát thải và thích ứng biến đổi khí hậu.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n6. Thành viên Bộ Công Thương\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực\r\n\nhiện nghiêm các quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, trồng rừng\r\n\nthay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.\n\nb) Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường\r\n\ncùng với lực lượng kiểm lâm tăng cường công tác chống buôn lậu, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát và ngăn chặn kinh doanh, buôn bán gỗ, lâm sản và động vật hoang dã trái\r\n\npháp luật.\n\nc) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và các bộ, ngành, địa phương liên quan thực hiện Chương\r\n\ntrình; hoàn thiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nvà thị trường lâm sản.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n7. Thành viên Bộ Quốc phòng\n\na) Chỉ đạo thực hiện Chương trình thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng; chỉ đạo lực lượng quân đội tham gia bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng khu vực biên giới.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị đóng quân tại địa\r\n\nbàn và dân quân tự vệ sẵn sàng phối hợp, hỗ trợ địa phương và chủ rừng làm tốt\r\n\ncông tác phòng, chống cháy rừng, ứng cứu các vụ cháy rừng, cháy rừng nghiêm trọng,\r\n\ntham gia ngăn chặn phá rừng, khai thác lâm sản, buôn bán vận chuyển lâm sản\r\n\ntrái pháp luật vùng giáp ranh giữa các tỉnh và vùng biên giới.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n8. Thành viên Bộ Công an\n\na) Chỉ đạo, thực hiện Chương trình thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Công an.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các bộ, ngành, địa phương liên quan tổ chức điều tra,\r\n\nxác minh, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về lâm nghiệp và\r\n\ncác quy định pháp luật liên quan khác trong quá trình thực hiện Chương trình,\r\n\ntrong đó tập trung vào các vụ việc chặt phá rừng, buôn bán, vận chuyển lâm sản,\r\n\nđộng vật hoang dã trái phép; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về quản\r\n\nlý, bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng và thực hiện phương án phòng cháy, chữa\r\n\ncháy rừng.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n9. Thành viên Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\na) Phối hợp với các bộ, ngành liên\r\n\nquan xây dựng, hoàn thiện các chính sách, chế độ đãi ngộ đối với người tham gia\r\n\nbảo vệ rừng, phát triển rừng, chữa cháy rừng và khắc phục\r\n\nhậu quả sau cháy rừng.\n\nb) Nghiên cứu, hoàn thiện chính sách\r\n\nđối với người lao động, người dân sống ở vùng miền núi, vùng phát triển lâm\r\n\nnghiệp và hỗ trợ cuộc sống cho người dân, góp phần giảm nghèo bền vững.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n10. Thành viên Ủy ban Dân tộc\n\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổ chức thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg \r\n\nngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025; tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của đồng bào dân tộc thiểu số, các cấp chính\r\n\nquyền địa phương tích cực tham gia bảo vệ rừng, phát triển rừng và phòng cháy,\r\n\nchữa cháy rừng; lồng ghép việc thực hiện Chương trình với các chương trình, dự\r\n\nán liên quan trong phạm vi quản lý.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n11. Thành viên Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam\n\na) Chỉ đạo, theo dõi các ngân hàng\r\n\nthương mại trong việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ nông nghiệp, nông\r\n\nthôn, góp phần thực hiện Chương trình.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n12. Thành viên Ủy ban Quản lý vốn nhà\r\n\nnước tại doanh nghiệp\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ,\r\n\nngành, địa phương chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp triển\r\n\nkhai thực hiện công tác bảo vệ và phát triển rừng tại doanh nghiệp lâm nghiệp\r\n\ndo Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp làm đại diện chủ sở hữu.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n13. Thành viên Đài Truyền hình Việt\r\n\nNam, Đài Tiếng nói Việt Nam\n\na) Tổ chức công tác tuyên truyền, xây\r\n\ndựng và phát các bản tin, phóng sự chuyên đề về công tác trồng, bảo vệ và phát\r\n\ntriển rừng.\n\nb) Thông tin kịp thời và đầy đủ bản\r\n\ntin dự báo nguy cơ cháy rừng và các vụ cháy rừng trong các chương trình thời sự.\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n14. Thành viên Ủy ban Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường của Quốc hội\n\na) Chỉ đạo giám sát việc thực hiện\r\n\nChương trình.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n15. Thành viên Hội đồng Dân tộc của\r\n\nQuốc hội\n\na) Chỉ đạo, giám sát việc tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; vận động, tuyên\r\n\ntruyền đồng bào dân tộc thiểu số tích cực tham gia trồng,\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nban phân công.\n\n16. Thành viên Hội Nông dân Việt Nam\n\na) Chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền,\r\n\nvận động hội viên, nông dân tham gia các hoạt động khuyến lâm, tích cực trồng,\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng; xây dựng các mô hình điểm về kinh tế lâm nghiệp, trồng\r\n\nrừng và bảo vệ rừng.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\n17. Thành viên Trung ương Đoàn Thanh\r\n\nniên Cộng sản Hồ Chí Minh\n\na) Vận động, tuyên truyền đoàn viên,\r\n\nthanh niên tham gia trồng, bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng các mô hình\r\n\nthanh niên tham gia phát triển kinh tế lâm nghiệp, trồng rừng và bảo vệ rừng.\n\nb) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo phân công.\n\nĐiều 8. Cơ quan thường\r\n\ntrực của Ban Chỉ đạo\n\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn là cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo, chịu trách nhiệm bảo đảm các điều\r\n\nkiện hoạt động của Ban Chỉ đạo, sử dụng bộ máy của mình để tổ chức thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của Ban Chỉ đạo, bảo đảm tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan huy động, điều phối các nguồn lực để thực hiện Chương trình.\n\n3. Giúp Ban Chỉ đạo quản lý, tổng hợp,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chương trình.\n\nĐiều 9. Kế hoạch\r\n\nvà kinh phí hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo\n\n1. Kế hoạch hoạt động hằng năm\n\nHằng năm, Văn phòng Ban Chỉ đạo trung\r\n\nương thực hiện Chương trình xây dựng, trình Trưởng Ban Chỉ đạo/Phó Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo phê duyệt kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo và Văn phòng Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương thực hiện Chương trình, trong đó tập trung xây dựng cơ chế chính\r\n\nsách và các giải pháp thực hiện Chương trình.\n\n2. Kinh phí hoạt động\n\na) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo,\r\n\nVăn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình thực hiện theo Điều 5 Quyết định số 1061/QĐ-TTg.\n\nb) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo,\r\n\nVăn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình được sử dụng để chi cho\r\n\ncác hoạt động theo kế hoạch công tác hằng năm của Ban Chỉ đạo, Văn phòng Ban Chỉ\r\n\nđạo trung ương thực hiện Chương trình được cấp thẩm quyền phê duyệt theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 10. Chế độ\r\n\nlàm việc của Ban Chỉ đạo\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo, các thành viên Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\n2. Ban Chỉ đạo làm việc theo nguyên tắc\r\n\ntập trung, các thành viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc lĩnh vực phụ trách để phối hợp với Văn phòng Ban Chỉ\r\n\nđạo trung ương thực hiện Chương trình thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; báo\r\n\ncáo Trưởng Ban Chỉ đạo về kết quả thực hiện các nhiệm vụ được phân công.\n\n3. Hằng năm, Ban Chỉ đạo tiến hành kiểm\r\n\ntra, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình tại các địa phương trên cơ sở Kế\r\n\nhoạch hoạt động hằng năm của Ban Chỉ đạo được thông qua tại phiên họp đầu tiên của năm kế hoạch.\n\nĐiều 11. Chế độ\r\n\nhọp của Ban Chỉ đạo\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo triệu tập và chủ\r\n\ntrì các phiên họp thường kỳ 6 tháng một lần vào tháng 7, tháng 12 hằng năm và các phiên họp bất thường khi cần thiết.\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo chủ trì hoặc phân công, ủy quyền Phó Trưởng Ban Chỉ đạo chủ\r\n\ntrì các phiên họp.\n\n2. Trưởng Ban Chỉ đạo quyết định mời\r\n\nthêm các đại biểu không thuộc thành viên Ban Chỉ đạo là các nhà khoa học, nhà\r\n\nquản lý, đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan tham dự các cuộc họp của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n3. Các thành viên có trách nhiệm tham\r\n\ndự đầy đủ và chuẩn bị nội dung báo cáo theo nhiệm vụ được phân công. Trường hợp\r\n\nthành viên vắng mặt, phải ủy quyền hoặc cử cán bộ đi dự họp thay; cán bộ được ủy\r\n\nquyền hoặc được cử dự họp thay phải là người nắm được tình hình công việc để\r\n\nbáo cáo hoặc tham gia báo cáo.\n\n4. Nội dung phiên họp thường kỳ\n\na) Xem xét, đánh giá các hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\nb) Chỉ đạo, điều phối hoạt động giữa\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương; chỉ đạo việc huy động lực lượng, phương tiện trong\r\n\nviệc tổ chức ứng cứu chữa cháy rừng, đấu tranh chống phá rừng, buôn bán lâm sản\r\n\ntrái pháp luật.\n\nc) Chỉ đạo thực hiện các chỉ thị, quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ; chỉ đạo nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách bảo vệ, phát triển rừng, quản lý lâm sản, phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nd) Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề những vấn đề quan trọng trong công tác bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng.\n\nĐiều 12. Quan hệ\r\n\ngiữa Ban Chỉ đạo trung ương và Ban Chỉ đạo cấp tỉnh\n\n1. Định kỳ (hai lần/năm, vào ngày 25\r\n\ntháng 6 và ngày 25 tháng 12 hằng năm) hoặc đột xuất (khi được yêu cầu), Ban Chỉ\r\n\nđạo cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Ban Chỉ đạo (thông qua Văn phòng Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương) bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử (e-mail) về tình hình thực hiện\r\n\nChương trình, kiến nghị giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan. Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo trung ương thực hiện Chương trình có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo\r\n\nBan Chỉ đạo.\n\n2. Khi có phát sinh vấn đề mới tại địa\r\n\nphương, Ban Chỉ đạo cấp tỉnh trực tiếp làm việc với Văn phòng Ban Chỉ đạo trung\r\n\nương thực hiện Chương trình hoặc trao đổi với các thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo, đồng thời thông báo cho Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương thực\r\n\nhiện Chương trình để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo.\n\nĐiều 13. Chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo\n\n1. Các thành viên Ban Chỉ đạo báo cáo\r\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo thông qua một trong các hình thức: Báo cáo trực tiếp, báo\r\n\ncáo bằng văn bản, báo cáo thông qua các phiên họp định kỳ và đột xuất của Ban\r\n\nChỉ đạo. Nội dung báo cáo gồm những vấn đề sau:\n\na) Tình hình thực hiện những công việc\r\n\nthuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\nb) Nội dung và kết quả các hội nghị,\r\n\ncuộc họp khi được Trưởng Ban Chỉ đạo ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị.\n\nc) Kết quả làm việc và những kiến nghị\r\n\ncủa các bộ, ngành, địa phương, đối tác.\n\n2. Các bộ, ngành, địa phương cơ quan\r\n\nchủ trì thực hiện Chương trình thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, năm),\r\n\nbáo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ban Chỉ đạo.\n\na) Nội dung báo cáo phải phân tích,\r\n\nđánh giá, tổng kết việc quản lý và thực hiện Chương trình;\r\n\nphân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến thực hiện Chương\r\n\ntrình; báo cáo phải trung thực, chính xác, phản ánh đầy đủ quá trình thực hiện\r\n\nnhiệm vụ và kết quả đạt được.\n\nb) Thời gian báo cáo\n\n- Báo cáo 6 tháng: Ngày 10 tháng 7.\n\n- Báo cáo năm: Ngày 10 tháng 01 của\r\n\nnăm tiếp theo.\n\n3. Văn phòng Ban Chỉ đạo trung ương\r\n\nthực hiện Chương trình có trách nhiệm tổng hợp báo cáo, cung cấp kịp thời các tài liệu liên quan cho các thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo về tình hình chung của Ban Chỉ đạo và những vấn đề liên quan (khi\r\n\ncó yêu cầu); lưu trữ, quản lý dữ liệu, văn bản của Ban Chỉ đạo theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Trưởng Ban Chỉ đạo, Phó Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo các thành viên Ban Chỉ đạo, Văn phòng\r\n\nBan Chỉ đạo thực hiện Quy chế này.\n\n2. Các thành viên Ban Chỉ đạo và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\nmình chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng các quy định tại Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày, trường hợp phát sinh bất cập, vướng mắc, thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ động đề xuất, kiến nghị gửi cơ quan thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo để tổng hợp, báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo xem xét, quyết định./.", + "id": 104575 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104576.json b/contexts/context_104576.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..50988f049ed0d5e5a3b0dd3bfbbc84a77b158b9c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104576.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-04-2018-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-cho-thue-dat-Quang-Nam-384118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2018-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-de-giao-dat-cho-thue-dat-Quang-Nam-384118", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2018/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 21 tháng 05 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ\r\n\nGIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Đấu giá tài sản năm\r\n\n2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy\r\n\nđịnh về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp cao;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 16/5/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC\r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\r\n\nThông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC\r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê\r\n\nmặt nước; Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một\r\n\nsố điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2017/TT-BTC\r\n\nngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản\r\n\ntheo quy định tại Luật đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2017/TT-BTC\r\n\nngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu\r\n\ngiá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư số 89/2017/TT-BTC\r\n\nngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất,\r\n\nthu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu Kinh tế, Khu công nghiệp cao;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Liên Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ\r\n\nTư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 197/TTr-STNMT ngày 20/3/2018 và các Báo cáo: số\r\n\n242/BC-STNMT ngày 16/4/2018, số 310/BC-STNMT ngày 14/5/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc tổ\r\n\nchức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/6/2018\r\n\nvà thay thế Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND ngày 05/5/2016 của UBND tỉnh về việc\r\n\nban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Trưởng\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục KT văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ: TC, TN&MT (b/c);\r\n\n - TTTU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Viện KSND tỉnh, Tòa án ND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPTU, VP HĐND và VP Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Quảng Nam;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Công báo tỉnh Quảng Nam;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KGVX, NC, KTN, KTTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU TIỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 04/2018/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này áp dụng cho việc tổ chức\r\n\nthực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất, trong các trường hợp sau:\n\na) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc\r\n\ncho thuê hoặc cho thuê mua;\n\nb) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để\r\n\nchuyển nhượng hoặc cho thuê;\n\nc) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng;\n\nd) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất\r\n\ncơ sở sản xuất phi nông nghiệp;\n\nđ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông\r\n\nnghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi\r\n\ntrồng thủy sản, làm muối;\n\ne) Giao đất ở tại đô thị cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân;\n\ng) Giao đất ở tại nông thôn cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân;\n\nh) Giao đất, cho thuê đất đối với các\r\n\ntrường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý nhà nước về đất đai, bán\r\n\nđấu giá tài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các đơn vị tổ chức thực\r\n\nhiện việc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất và các tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nđược tham gia đấu giá và không được đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Đối tượng được tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất: Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân (gọi chung là khách\r\n\nhàng hoặc người) thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư hoặc làm nhà ở theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nĐối tượng tham gia đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để thực hiện dự án đầu tư phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Có năng lực tài chính để bảo đảm\r\n\nviệc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư, cụ thể:\n\nCó vốn pháp định không được thấp hơn\r\n\n20 tỷ đồng;\n\nCó vốn thuộc sở hữu của mình để thực\r\n\nhiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất\r\n\ndưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng\r\n\nđất từ 20 héc ta trở lên;\n\nCó khả năng huy động vốn để thực hiện\r\n\ndự án được thể hiện bằng văn bản cam kết của các tổ chức tín dụng, chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.\n\nb) Ký quỹ theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đầu tư.\n\nc) Không vi phạm quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất\r\n\nđể thực hiện dự án đầu tư khác.\n\nĐối tượng là hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thì không cần phải có điều kiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này.\n\n2. Đối tượng không được đăng ký tham\r\n\ngia đấu giá quyền sử dụng đất:\n\na) Người không có năng lực hành vi\r\n\ndân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn\r\n\ntrong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu\r\n\ngiá không nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;\n\nb) Người có quyền quyết định đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất; cha, mẹ,\r\n\nvợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người có quyền quyết định đấu\r\n\ngiá và người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nc) Người làm việc trong đơn vị tổ chức\r\n\nthực hiện việc đấu giá và đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất;\r\n\ncha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành\r\n\ncuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá khởi điểm để đấu giá; cha, mẹ,\r\n\nvợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định\r\n\ngiá khởi điểm để đấu giá;\n\nd) Người không có quyền nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;\r\n\nngười không đảm bảo các điều kiện theo quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quỹ đất\r\n\nđược sử dụng để đấu giá quyền sử dụng đất\n\nQuỹ đất được sử dụng để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất bao gồm:\n\n1. Đất Nhà nước thu hồi để phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Điều 62 của\r\n\nLuật Đất đai; thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Khoản\r\n\n1, Điều 64 của Luật Đất đai; thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật,\r\n\ntự nguyện trả lại đất theo quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 65\r\n\ncủa Luật Đất đai;\n\n2. Đất do Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn; Tổ chức phát triển quỹ đất được giao quản lý mà Nhà nước chưa giao hoặc\r\n\ncho thuê để sử dụng theo quy định của pháp luật;\n\n3. Đất do các tổ chức được giao để quản\r\n\nlý theo quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1, Điều 8 của Luật Đất đai được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 4. Điều kiện\r\n\ncủa thửa đất hoặc khu đất (gọi chung là thửa đất) để tổ chức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất\n\n1. Đã có kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\n2. Đất đã được giải phóng mặt bằng;\n\n3. Có phương án đấu giá và quyết định\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5. Đơn vị tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị thực hiện cuộc bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất và Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất là Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc cơ quan, tổ chức có chức\r\n\nnăng được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n2. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất là tổ chức có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai, pháp luật về đấu giá tài sản (Trung tâm dịch vụ đấu giá\r\n\ntài sản, Doanh nghiệp đấu giá tài sản) và quy định của pháp luật khác có liên\r\n\nquan hoặc Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược thành lập khi Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nthông báo công khai việc lựa chọn mà không có Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất nào đăng ký tham gia thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc không lựa chọn được Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định tại Điều 56 của Luật Đấu giá tài sản.\n\n4. Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt Phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều này để\r\n\nthực hiện đấu giá quyền sử dụng đất cho từng dự án cụ thể.\n\n5. Thành phần Hội đồng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều này gồm đại diện lãnh đạo cơ quan Nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt Phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật làm Chủ tịch Hội đồng; đại\r\n\ndiện các cơ quan tài nguyên và môi trường, tư pháp, tài chính cùng cấp và cơ\r\n\nquan, tổ chức khác có liên quan là ủy viên.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 6. Phương án\r\n\nđấu giá và Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất hằng\r\n\nnăm của cấp huyện đã được phê duyệt và các loại giấy tờ có liên quan đến thửa đất\r\n\nđấu giá, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm\r\n\nchuẩn bị hồ sơ của thửa đất đấu giá, lập Tờ trình kèm theo dự thảo phương án đấu\r\n\ngiá và quyết định đấu giá (02 bộ) gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện) hoặc gửi Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường thẩm định,\r\n\ntrình Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai (đối với thửa đất đấu giá nằm trong\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai) phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất.\n\n2. Phương án đấu giá và quyết định đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất gồm những nội dung chính sau:\n\na) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;\n\nb) Danh mục loại đất, vị trí, diện\r\n\ntích và hạ tầng kỹ thuật, tài sản gắn liền với các thửa đất đấu giá (nếu có);\n\nc) Mục đích, hình thức (giao đất hoặc\r\n\ncho thuê đất), thời hạn sử dụng của các thửa đất khi đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nd) Các thông tin về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất, quy hoạch xây dựng chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và các quy định khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng thửa đất\r\n\nđược quyết định đấu giá; thông tin về tình hình giải phóng mặt bằng của thửa đất\r\n\nđấu giá;\n\nđ) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện\r\n\nđấu giá các thửa đất;\n\ne) Đối tượng và điều kiện được tham\r\n\ngia đấu giá; mức phí tham gia đấu giá và khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham\r\n\ngia đấu giá;\n\nf) Hình thức đấu giá được áp dụng khi\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá;\n\ng) Kinh phí, nguồn chi phí tổ chức thực\r\n\nhiện việc đấu giá;\n\nh) Dự kiến sơ bộ giá trị thu được và\r\n\nđề xuất việc sử dụng nguồn thu từ kết quả đấu giá;\n\ni) Phương thức lựa chọn đơn vị thực\r\n\nhiện cuộc bán đấu giá (đấu thầu rộng rãi hoặc giao đơn vị cụ thể thực hiện) hoặc\r\n\nđề xuất thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3,\r\n\n4 và 5 Điều 5 Quy định này.\n\nk) Tên, địa chỉ của đơn vị được giao\r\n\ntổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng thửa đất (đính kèm theo văn bản của\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất).\n\nĐiều 7. Phê duyệt\r\n\ngiá khởi điểm và phê duyệt lại giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm\r\n\nđể đấu giá quyền sử dụng đất\n\na) Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh trong các trường hợp sau:\n\nDự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc\r\n\ncho thuê hoặc cho thuê mua;\n\nDự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nđể chuyển nhượng hoặc cho thuê;\n\nDự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho\r\n\nđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;\n\nDự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ,\r\n\nđất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có quy mô diện tích từ 3.000m2 trở\r\n\nlên và trường hợp thửa đất đấu giá có diện tích dưới 3.000 m2 nhưng\r\n\ngiá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên;\n\nDự án khai thác quỹ đất, phân lô làm\r\n\nnhà ở tại đô thị có quy mô diện tích từ 3.000 m2 trở lên và trường hợp\r\n\nthửa đất đấu giá có diện tích dưới 3.000 m2 nhưng giá trị tính theo\r\n\ngiá đất trong bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên.\n\nTrường hợp vị trí thửa đất đấu giá\r\n\nchưa được quy định giá chi tiết trong bảng giá đất.\n\nb) Thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban\r\n\nNhân dân cấp huyện trong các trường hợp sau:\n\nCho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp\r\n\nsử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản, làm muối;\n\nDự án sử dụng đất thương mại, dịch vụ,\r\n\nđất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có quy mô diện tích dưới 3.000 m2,\r\n\nđồng thời có giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng;\n\nDự án khai thác quỹ đất, phân lô làm\r\n\nnhà ở tại đô thị có quy mô diện tích dưới 3.000 m2, đồng thời có giá\r\n\ntrị tính theo giá đất trong bảng giá đất dưới 20 tỷ đồng;\n\nDự án khai thác quỹ đất, phân lô làm\r\n\nnhà ở tại nông thôn.\n\n2. Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hằng năm; trường hợp đấu giá để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà thửa đất đấu giá có giá trị (tính\r\n\ntheo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì đơn vị tổ chức thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển hồ sơ xác định giá khởi điểm tới cơ quan\r\n\ntài chính (Sở Tài chính đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\nnày, Phòng Tài chính - Kế hoạch đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều này) để xác định giá khởi điểm. Hồ sơ xác định giá khởi điểm (02 bộ) gồm:\n\na) Văn bản đề nghị xác định giá khởi\r\n\nđiểm của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Quyết định phê duyệt phương án đấu\r\n\ngiá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất (bản sao);\n\nc) Bản sao các tài liệu (nếu có): Quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, kèm theo trích lục\r\n\nbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; Quyết định phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định phê duyệt quy hoạch, kèm theo\r\n\nbản đồ phân lô chi tiết khu đất và các văn bản pháp lý khác có liên quan;\n\nTrong thời hạn không quá 10 (mười)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển đến,\r\n\ncơ quan tài chính xác định giá khởi điểm theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá\r\n\nđất, trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều này phê\r\n\nduyệt.\n\nTrường hợp chưa đủ cơ sở để xác định\r\n\ngiá khởi điểm, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ\r\n\nsơ, cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị tổ chức thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất đề nghị bổ sung. Sau khi nhận được đủ hồ sơ thì\r\n\nthời hạn hoàn thành là 10 (mười) ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ\r\n\nsung.\n\nHệ số điều chỉnh giá đất để xác định\r\n\ngiá khởi điểm là hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hằng\r\n\nnăm. Trường hợp thửa đất đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu\r\n\nmối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi đặc biệt, có lợi thế\r\n\ntrong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh, thương mại và dịch vụ\r\n\nthì căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Phòng Tài chính - Kế hoạch tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề xuất Sở Tài chính tổng hợp, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh giá đất để\r\n\nxác định giá khởi điểm.\n\n3. Trường hợp đấu giá để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần mà thửa đất đấu\r\n\ngiá có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên hoặc\r\n\ntrường hợp vị trí thửa đất đấu giá chưa được quy định giá chi tiết trong bảng\r\n\ngiá đất thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất (hoặc thuê\r\n\ntổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất) tổ chức điều tra, khảo sát xây dựng\r\n\nphương án giá khởi điểm kèm theo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi\r\n\nđiểm theo quy định tại Điều 4 và 5, Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của\r\n\nChính phủ và Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, gửi hồ sơ xác định giá khởi điểm đến Ủy ban nhân dân cấp huyện để\r\n\nxem xét giải quyết theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều này. Hồ sơ xác định giá\r\n\nkhởi điểm (02 bộ) gồm:\n\na) Văn bản đề nghị xác định giá khởi\r\n\nđiểm của đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Quyết định phê duyệt phương án đấu\r\n\ngiá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất (bản sao);\n\nc) Dự thảo phương án giá khởi điểm hoặc\r\n\nChứng thư định giá khởi điểm (đối với trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn\r\n\nxác định giá khởi điểm) và báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi điểm\r\n\ncủa thửa đất đấu giá;\n\nd) Phiếu khảo sát thị trường, thu thập\r\n\nthông tin về các bất động sản ở cùng khu vực có đặc điểm tương tự với thửa đất\r\n\ncần xác định giá khởi điểm; Sơ đồ vị trí điều tra thông tin về thửa đất hoặc bất\r\n\nđộng sản để so sánh.\n\nđ) Bản sao các tài liệu (nếu có): Quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, kèm theo trích lục\r\n\nbản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; Quyết định phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Quyết định phê duyệt quy hoạch, kèm theo\r\n\nbản đồ phân lô chi tiết khu đất và các văn bản pháp lý khác có liên quan;\n\n4. Giá khởi điểm quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều này thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện thì trong thời\r\n\nhạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá\r\n\nkhởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nvà các phòng, ban có liên quan cấp huyện thẩm định Phương án giá khởi điểm và lập\r\n\nthủ tục hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\n5. Giá khởi điểm quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều này thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do đơn\r\n\nvị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất chuyển đến, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thống nhất,\r\n\nđính kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ quy định tại điểm b, c, d và đ Khoản 3 Điều này\r\n\ngửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, lập thủ tục trình thẩm định.\n\nTrong thời hạn không quá 07 (bảy)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ về xác định giá khởi điểm để đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện chuyển đến, Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường kiểm tra phương án giá khởi điểm của thửa đất đấu giá, lập thủ tục gửi\r\n\nHội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định, hồ sơ (01 bộ) gồm có:\n\na) Dự thảo Tờ trình về phương án giá\r\n\nkhởi điểm của thửa đất được đấu giá;\n\nb) Dự thảo phương án giá khởi điểm;\n\nc) Báo cáo thuyết minh xây dựng\r\n\nphương án giá khởi điểm;\n\nd) Chứng thư định giá khởi điểm, kèm\r\n\ntheo báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá khởi điểm (đối với trường hợp\r\n\nthuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá khởi điểm).\n\nđ) Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nphương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất và các văn bản pháp\r\n\nlý có liên quan đến thửa đất được đấu giá (nếu có).\n\nTrong thời hạn không quá 07 (bảy)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Hội đồng thẩm định giá đất\r\n\ntỉnh (do Sở Tài chính làm cơ quan thường trực) tổ chức thẩm định giá khởi điểm\r\n\ncủa thửa đất đấu giá và gửi văn bản thẩm định về Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n(02 bản chính).\n\nTrong thời hạn không quá 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất\r\n\ntỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện nội dung Phương án giá khởi điểm\r\n\nvà lập thủ tục hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n6. Giá khởi điểm để đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất trong Khu kinh tế mở Chu Lai được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất hằng năm (không phân biệt giá trị thửa đất) thì giá khởi điểm là giá đất\r\n\ncụ thể do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai xác định theo phương pháp hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài\r\n\nchính. Sở Tài chính có ý kiến bằng văn bản về giá khởi điểm trong thời hạn 05\r\n\n(năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế mở Chu Lai.\n\nb) Trường hợp đấu giá thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất một lần cho cả thời gian thuê:\n\nĐối với thửa đất đấu giá có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên và trường hợp vị\r\n\ntrí thửa đất đấu giá chưa được quy định giá chi tiết trong bảng giá đất thì Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chỉ đạo đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất (hoặc thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất) khảo\r\n\nsát, xây dựng phương án giá khởi điểm và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có\r\n\nvăn bản thống nhất đề xuất, đính kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ quy định tại điểm\r\n\nb, c, d và đ Khoản 3 Điều này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, lập\r\n\nthủ tục trình thẩm định.\n\nSau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ xác định\r\n\ngiá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra phương án giá khởi điểm của\r\n\nthửa đất đấu giá, gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục và nội dung quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều này.\n\nĐối với thửa đất đấu giá có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng thì giá khởi điểm là giá\r\n\nđất cụ thể do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai xác định theo phương pháp hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở\r\n\nTài chính. Sở Tài chính có ý kiến bằng văn bản về giá khởi điểm trong thời hạn\r\n\n05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế mở Chu Lai.\n\nc) Trường hợp đấu giá để giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất:\n\nĐối với thửa đất đấu giá có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên và trường hợp vị\r\n\ntrí thửa đất đấu giá chưa được quy định giá chi tiết trong bảng giá đất thì Ban\r\n\nQuản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chỉ đạo đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất (hoặc thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất) khảo\r\n\nsát, xây dựng phương án giá khởi điểm và Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai có\r\n\nvăn bản thống nhất đề xuất, đính kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ quy định tại điểm\r\n\nb, c, d và đ Khoản 3 Điều này gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, lập\r\n\nthủ tục trình thẩm định.\n\nSau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ xác định\r\n\ngiá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra phương án giá khởi điểm của\r\n\nthửa đất đấu giá, gửi Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh thẩm định, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng trình tự, thủ tục và nội dung quy định tại\r\n\nKhoản 5 Điều này.\n\nĐối với thửa đất đấu giá có giá trị\r\n\n(tính theo giá đất trong bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng thì Ban Quản lý Khu kinh\r\n\ntế mở Chu Lai có văn bản đề xuất, đính kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ quy định tại\r\n\nđiểm b và c Khoản 2 Điều này gửi Sở Tài chính để xác định giá khởi điểm.\n\nTrong thời hạn không quá 10 (mười)\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất do Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai chuyển đến, Sở Tài chính xác\r\n\nđịnh giá khởi điểm theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\n7. Căn cứ quyết định phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất tổ chức thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật.\n\n8. Xác định lại giá khởi điểm:\n\na) Các trường hợp xác định lại giá khởi\r\n\nđiểm:\n\nTrường hợp thửa đất đã đăng tin,\r\n\nthông báo bán đấu giá lần thứ nhất mà không có khách hàng đăng ký tham gia đấu\r\n\ngiá hoặc trường hợp bán đấu giá không thành mà nguyên nhân là do giá khởi điểm\r\n\ncao thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản đề\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền phê duyệt lại giá khởi điểm để tổ chức lại cuộc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\nTrước thời điểm tổ chức bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi kết quả trúng đấu giá của các lần tổ chức đấu giá trước đó\r\n\ntrong cùng một dự án hoặc giá đất chuyển nhượng phổ biến thực tế trên thị trường\r\n\ntại khu vực lân cận, nếu giá đất có biến động tăng trên 20% so với giá khởi điểm\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất phải có văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền điều chỉnh lại giá\r\n\nkhởi điểm trước khi tổ chức đấu giá.\n\nb) Nguyên tắc, trình tự, thủ tục xác\r\n\nđịnh lại giá khởi điểm và thẩm quyền phê\r\n\nduyệt lại giá khởi điểm được thực hiện tương tự như quy định đối với việc xác định\r\n\ngiá khởi điểm lần đầu.\n\nĐiều 8. Lựa chọn\r\n\nvà ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Căn cứ phương thức lựa chọn đơn vị\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá trong phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; đơn vị tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm tổ chức lựa chọn\r\n\nvà ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất theo\r\n\nquy định.\n\n2. Việc tổ chức đấu thầu rộng rãi để\r\n\nlựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo\r\n\nphương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt.\r\n\nĐơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phải trình cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất quyết định thành lập Tổ tư vấn đấu thầu để xây dựng và đánh giá hồ sơ mời\r\n\nthầu; thực hiện thông báo nội dung và hồ sơ mời thầu trên phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng ít nhất 02 lần; thực hiện đánh giá hồ sơ dự thầu theo nguyên tắc\r\n\nkhách quan, trung thực và xác định đơn vị trúng thầu theo thang điểm, tiêu chí\r\n\nquy định của pháp luật về đấu thầu.\n\nĐối với trường hợp đấu thầu rộng rãi,\r\n\nkhi hết thời gian mời thầu mà chỉ có một đơn vị đăng ký dự thầu thì đơn vị tổ\r\n\nchức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết\r\n\nđịnh giao cho một đơn vị cụ thể có chức năng bán đấu giá tài sản theo quy định\r\n\ncủa pháp luật để thực hiện cuộc bán đấu giá hoặc tiếp tục tổ chức lại việc đấu\r\n\nthầu rộng rãi để lựa chọn đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất gồm những nội dung chính như sau:\n\na) Tên, địa chỉ của đơn vị tổ chức thực\r\n\nhiện việc đấu giá quyền sử dụng đất; đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất;\n\nb) Vị trí, diện tích thửa đất đấu giá\r\n\n(trường hợp nhiều thửa đất thì lập phụ lục hồ sơ chi tiết đính kèm);\n\nc) Giá khởi điểm bán đấu giá;\n\nd) Thời gian, địa điểm thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá;\n\nđ) Đối tượng, điều kiện được tham gia\r\n\nđấu giá theo phương án đã được phê duyệt;\n\ne) Hình thức đấu giá được áp dụng khi\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá theo phương án đã được phê duyệt;\n\ng) Mức thu phí đăng ký tham gia đấu giá\r\n\nvà khoản tiền đặt trước theo phương án đã được phê duyệt;\n\nh) Phương thức thu và xử lý tiền đăng\r\n\nký tham gia đấu giá, tiền đặt trước; phương thức, mức thanh toán và giải quyết\r\n\nchi phí thực hiện cuộc bán đấu giá;\n\ni) Thời hạn, địa điểm và phương thức\r\n\nbàn giao hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc bán đấu giá;\n\nk) Quyền và nghĩa vụ của các bên\r\n\ntrong việc thực hiện hợp đồng.\n\n4. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất được thực hiện ký hợp đồng thuê đơn vị thực hiện cuộc bán\r\n\nđấu giá trong trường hợp phương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất có phương thức giao đơn vị cụ thể thực hiện cuộc bán đấu giá hoặc trong trường\r\n\nhợp có báo cáo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án đấu giá và\r\n\nquyết định đấu giá quyền sử dụng đất quyết định giao đơn vị cụ thể thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 9. Giám sát\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntheo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và nội\r\n\ndung cụ thể tại hợp đồng thuê thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất có trách nhiệm cử đại\r\n\ndiện tham dự, giám sát việc thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất. Tùy từng\r\n\ntrường hợp cụ thể, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất phối\r\n\nhợp với đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá mời đại diện cơ quan tài nguyên và\r\n\nmôi trường, tư pháp, tài chính, chính quyền địa phương nơi có đất bán đấu giá\r\n\nvà đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát thực hiện\r\n\ncuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 10. Trình tự,\r\n\nthủ tục cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất chịu trách nhiệm ban\r\n\nhành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện cuộc bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Chương III của Luật Đấu\r\n\ngiá tài sản và nội dung cụ thể tại hợp đồng thuê thực hiện cuộc bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày kết thúc cuộc đấu giá, đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm lập báo cáo kết quả đấu giá, đính kèm theo biên bản đấu giá,\r\n\ndanh sách người trúng đấu giá quyền sử dụng đất và các tài liệu khác có liên\r\n\nquan cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để lập thủ tục\r\n\ntrình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 11. Phê duyệt\r\n\nkết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận bàn giao hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất từ đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\nđơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện hoặc gửi Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường trình Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai (đối với thửa đất đấu giá nằm trong Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai) ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Hồ sơ trình ban hành quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, bao gồm:\n\na) Tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Dự thảo quyết định công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nc) Quyết định phê duyệt phương án đấu\r\n\ngiá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nd) Hồ sơ thửa đất đấu giá;\n\nđ) Hợp đồng thuê tổ chức thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất;\n\ne) Báo cáo về việc tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc bán đấu giá và Biên bản kết quả bán đấu giá thành công quyền sử dụng đất.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai ký ban hành Quyết định công nhận kết quả trúng đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất đã bán đấu giá thành công để gửi cho cơ quan tài nguyên\r\n\nvà môi trường, đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất, cơ quan\r\n\nthuế và người đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Quyết định công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau:\n\na) Căn cứ pháp lý để ban hành quyết định;\n\nb) Vị trí, diện tích, mục đích, hình\r\n\nthức, thời hạn sử dụng đất;\n\nc) Tên, địa chỉ của người trúng đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất;\n\nd) Số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất; phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp tiền trúng đấu giá;\n\nđ) Thời hạn chuyển giao chứng từ đã nộp\r\n\ntiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá và lệ phí trước bạ cho cơ\r\n\nquan tài nguyên và môi trường.\n\ne) Đơn vị thực hiện ký hợp đồng thuê\r\n\nđất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất trúng đấu giá;\n\ng) Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\nĐiều 12. Nộp tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất và lệ phí trước bạ sau khi có Quyết định công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai\r\n\ngửi thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất và lệ phí trước bạ bằng\r\n\nvăn bản cho người trúng đấu giá.\n\n2. Thông báo nộp tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ntiền thuê đất và lệ phí trước bạ bao gồm các nội dung sau:\n\na) Số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê\r\n\nđất và lệ phí trước bạ phải nộp; phương thức, địa điểm, thời gian phải nộp theo\r\n\nkết quả trúng đấu giá đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận;\n\nb) Tên, địa chỉ và số tài khoản tại\r\n\nKho bạc Nhà nước để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá và lệ\r\n\nphí trước bạ;\n\nc) Thời hạn yêu cầu nộp tiền sử dụng\r\n\nđất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá và lệ phí trước bạ.\n\n3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày\r\n\nký Thông báo của cơ quan thuế hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, người\r\n\ntrúng đấu giá phải nộp một lần bằng 50% số tiền (kể cả tiền đặt trước) theo giá\r\n\ntrị của thửa đất trúng đấu giá vào Kho bạc Nhà nước. Quá thời hạn trên mà người\r\n\ntrúng đấu giá không nộp 50% số tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì coi như\r\n\ntừ chối kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị tổ chức thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế mở Chu Lai (đối với thửa đất đấu giá nằm trong Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai) hủy Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá và người trúng đấu giá\r\n\nkhông được nhận lại số tiền đặt trước.\n\n4. Trong vòng 60 ngày tiếp theo, người\r\n\ntrúng đấu giá phải nộp 50% tiền sử dụng đất còn lại theo Thông báo của cơ quan\r\n\nThuế hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai. Quá thời hạn trên mà người trúng\r\n\nđấu giá chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn lại thì coi như từ chối kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai (đối với thửa đất đấu giá nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai) hủy Quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá và người trúng đấu giá được hoàn trả lại số tiền\r\n\nđã nộp trước đây, trừ số tiền đặt trước.\n\n5. Sau khi nộp đủ số tiền theo giá trị\r\n\ncủa thửa đất trúng đấu giá vào Kho bạc Nhà nước, người trúng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm chuyển chứng từ đã nộp tiền cho cơ quan tài nguyên và môi\r\n\ntrường để làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định.\n\nĐiều 13. Cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, giao đất trên thực địa cho người trúng đấu giá\n\n1. Sau khi đã nhận được chứng từ nộp\r\n\nđủ tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất của người trúng đấu giá, cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; ký hợp\r\n\nđồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất theo quy định tại Điểm d, Khoản 5, Điều\r\n\n68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai.\n\n2. Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trúng đấu giá,\r\n\ncơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với đơn vị tổ chức thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất\r\n\nđấu giá, tổ chức thực hiện bàn giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất; chỉ đạo đơn vị có liên quan\r\n\nthực hiện cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n3. Khi bàn giao đất trên thực địa cho\r\n\nngười trúng đấu giá, nếu diện tích đất thực tế có biến động tăng hoặc giảm so với\r\n\ndiện tích đã công bố trong hồ sơ đấu giá thì đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng và tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất kiểm\r\n\ntra, lập biên bản và báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hành quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất xem xét, điều chỉnh số tiền sử\r\n\ndụng đất mà khách hàng trúng đấu giá phải nộp.\n\nChương III\n\nQUYỀN VÀ NGHĨA VỤ\r\n\nCỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 14. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người đăng ký tham gia đấu giá, người trúng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất\n\n1. Quyền:\n\na) Được khảo sát, kiểm tra thực địa đối\r\n\nvới thửa đất bán đấu giá trước khi đăng ký tham gia đấu giá;\n\nb) Được công nhận kết quả trúng đấu\r\n\ngiá và làm các thủ tục để nhận đất, xác lập quyền sử dụng đất sau khi hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định;\n\nc) Được hưởng các quyền của người sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\nd) Được quyền sử dụng hạ tầng kỹ thuật\r\n\ntrong thửa đất và kết nối hạ tầng kỹ thuật ngoài thửa đất để phục vụ cho việc sử\r\n\ndụng đất;\n\nđ) Có quyền khiếu nại, tố cáo nếu có\r\n\ncăn cứ cho rằng người điều hành cuộc bán đấu giá hoặc đơn vị thực hiện cuộc bán\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất thực hiện không đúng các quy định về bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Chấp hành nghiêm túc các quy định\r\n\ntại Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi tham gia đấu giá;\n\nb) Nộp đầy đủ tiền trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất theo quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nvà nộp lệ phí trước bạ đất theo quy định;\n\nc) Sử dụng đất đúng mục đích; xây dựng\r\n\nnhà ở, công trình và dự án đầu tư theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt và trong thời hạn quy định của pháp luật đất đai;\n\nd) Liên hệ với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường (đối với tổ chức), UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân), UBND cấp\r\n\nxã (trường hợp đấu giá quỹ đất công ích, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích\r\n\ncông ích của xã, phường, thị trấn) để ký hợp đồng thuê đất đối với đất thuê;\n\nđ) Chịu sự quản lý và giám sát của\r\n\nNhà nước về đất đai, môi trường, quy hoạch, đầu tư xây dựng trong quá trình sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 15. Chế độ\r\n\ntài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 3, Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá tài sản.\n\nĐối với các khoản chi khác chưa có\r\n\ntiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước quy định thì thủ trưởng đơn vị\r\n\ntổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất quyết định chi, nhưng phải đảm\r\n\nbảo phù hợp với chế độ quản lý tài chính hiện hành và chịu trách nhiệm về quyết\r\n\nđịnh của mình.\n\n2. Thù lao dịch vụ đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trả cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính và các quy định hiện hành về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản, chế độ\r\n\ntài chính trong hoạt động đấu giá.\n\n3. Quản lý, sử dụng kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng đấu giá:\n\nĐơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất hoặc đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn thu đúng mục đích, có trách nhiệm lập dự toán kinh phí, báo\r\n\ncáo quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 4, Điều\r\n\n7 Thông tư số 48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính và các quy định\r\n\nkhác có liên quan.\n\n4. Kinh phí thực hiện xác định giá khởi\r\n\nđiểm của thửa đất đấu giá (kể cả thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá\r\n\nđất thực hiện) và kinh phí kiểm tra, thẩm định giá khởi điểm của thửa đất đấu\r\n\ngiá được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 16. Xử lý\r\n\nvi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Xử lý vi phạm:\n\na) Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất cố ý làm trái các quy định về Luật Đấu giá tài sản, có hành\r\n\nvi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới cho người tham gia đấu giá gây thiệt hại\r\n\ncho ngân sách Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá không thành thì tùy theo tính\r\n\nchất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nb) Người tham gia đấu giá, người\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất, cá nhân, tổ chức có liên quan có hành vi vi phạm\r\n\ncác quy định về Luật Đấu giá tài sản thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà\r\n\nbị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nNgười trúng đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nmà sử dụng đất sai mục đích thì bị xử lý theo quy định của Pháp luật đất đai.\n\n2. Giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Các khiếu nại, tố cáo có liên quan\r\n\nđến quá trình tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất được giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo pháp luật về đất đai, pháp luật về\r\n\nđấu giá tài sản.\n\nb) Trong khi chờ giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất phải nộp đủ số tiền sử dụng\r\n\nđất vào ngân sách Nhà nước theo quyết định phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan\n\n1. Đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất:\n\na) Lập phương án đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng quy định; tổ chức thực hiện hoặc\r\n\nlựa chọn, ký hợp đồng thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất lập\r\n\nphương án xác định giá khởi điểm của thửa đất đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Cung cấp các thông tin, tài liệu\r\n\nliên quan đến thửa đất bán đấu giá cho đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, đồng thời cử đại diện tham dự cuộc đấu giá do đơn vị thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất tổ chức;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan trình cấp có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá, bàn giao đất trên\r\n\nthực địa cho người trúng đấu giá, giải quyết biến động tăng hoặc giảm so với diện\r\n\ntích đã công bố trong hồ sơ đấu giá và xử lý các trường hợp vi phạm trong cuộc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất;\n\nd) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Đơn vị thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất:\n\na) Ban hành quy chế đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đấu giá tài sản để áp dụng trong\r\n\ncuộc đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Giới thiệu cho khách hàng biết các\r\n\nthửa đất bán đấu giá, hướng dẫn thủ tục khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;\n\nc) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan để xác nhận về các đối tượng được tham gia đấu giá và các đối tượng\r\n\nkhông được tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 2 Quy định\r\n\nnày;\n\nd) Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản; bàn giao kết\r\n\nquả đấu giá cho đơn vị tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố:\n\na) Tổ chức thẩm định, phê duyệt\r\n\nphương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất, phê duyệt giá khởi\r\n\nđiểm, phê duyệt lại giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất và công nhận kết\r\n\nquả trúng đấu giá quyền sử dụng đất theo thẩm quyền tại Quy định này;\n\nb) Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn\r\n\ncấp huyện thực hiện việc kiểm tra, phê duyệt phương án giá khởi điểm của thửa đất\r\n\nđấu giá hoặc đề xuất giá khởi điểm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm\r\n\nđịnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá\r\n\ntheo thẩm quyền tại Quy định này;\n\nc) Phối hợp với các Sở, ngành có liên\r\n\nquan xử lý các trường hợp vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\nd) Kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất\r\n\ncủa người trúng đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo đúng mục đích, đúng thời hạn\r\n\nvà theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nđ) Quyết định giao đất, cho thuê đất,\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người trúng đấu giá theo thẩm quyền;\n\ne) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) định kỳ 06 tháng một lần về tình\r\n\nhình và kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, những tồn tại, vướng mắc phát sinh\r\n\nvà những đề xuất giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện. Định kỳ 06\r\n\ntháng một lần báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) về nguồn thu từ đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất tại địa phương.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Cục Thuế, các Sở, ngành có liên quan và địa phương kiểm tra phương án\r\n\ngiá khởi điểm của thửa đất đấu giá do Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai đề xuất, lập hồ sơ, thủ tục gửi Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá đất tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo thẩm quyền tại\r\n\nQuy định này;\n\nb) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực\r\n\nhiện việc xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất tại các địa\r\n\nphương; thống kê, tổng hợp tình hình và kết quả đấu giá quyền sử dụng đất hằng\r\n\nnăm trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường theo dõi, chỉ đạo;\n\nc) Lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ncho người trúng đấu giá theo thẩm quyền;\n\nd) Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai\r\n\ncập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nđ) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát tình hình hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất tại các địa phương và đề xuất\r\n\nxử lý vi phạm (nếu có) theo đúng quy định.\n\n5. Sở Tài chính:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực\r\n\nhiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán các khoản phí, chi phí tổ chức\r\n\nthực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Kiểm tra, hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và các đơn vị tổ chức thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất tạm ứng, hoàn trả và thanh toán, quyết toán số vốn\r\n\nngân sách tỉnh ứng cho các dự án đấu giá (nếu có);\n\nc) Tổng hợp nguồn thu từ đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất tại các địa phương, đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác cơ quan liên quan phân bổ nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các dự\r\n\nán đầu tư theo quy định;\n\nd) Là cơ quan thường trực của Hội đồng\r\n\nthẩm định giá đất tỉnh; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành\r\n\ncó liên quan hướng dẫn UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai và\r\n\ncác đơn vị có liên quan xây dựng phương án xác định giá khởi điểm để đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n6. Cơ quan Thuế theo dõi hướng dẫn và\r\n\nđôn đốc các khách hàng trúng đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện đầy đủ các\r\n\nnghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định; đồng thời thực hiện xử phạt nếu chậm\r\n\nnộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\n7. Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai:\n\na) Tổ chức thẩm định, phê duyệt\r\n\nphương án đấu giá và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các thửa đất đấu giá trên địa bàn Khu\r\n\nkinh tế mở Chu Lai.\n\nb) Chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra,\r\n\nphê duyệt phương án giá khởi điểm của thửa đất đấu giá hoặc đề xuất giá khởi điểm\r\n\ngửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt giá khởi điểm của thửa đất đấu giá trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai theo thẩm quyền tại Quy định này;\n\nc) Có trách nhiệm theo dõi, rà soát,\r\n\nđề xuất hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai gửi Sở Tài\r\n\nchính tổng hợp, kiểm tra trình UBND tỉnh phê duyệt. Định kỳ 06 tháng một lần\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính) về nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất trong địa bàn Khu kinh tế mở Chu Lai.\n\n8. Sở Tư pháp chịu trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất của các địa phương, đơn vị đảm bảo theo đúng quy định.\n\nĐiều 18. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Các trường hợp giao đất, cho thuê\r\n\nđất có thu tiền sử dụng đất đã tổ chức đấu giá thành công trước khi Quy định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành nhưng chưa phê duyệt kết quả đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nthì thực hiện theo các quy định trước đó.\n\n2. Đối với các thửa đất đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm đang trong quá trình thực hiện tổ chức\r\n\nbán đấu giá theo Quy định trước đó (đã đăng tin, thông báo bán đấu giá và chốt\r\n\ndanh sách khách hàng đăng ký tham gia đấu giá) thì thực hiện theo Quy định trước\r\n\nđó.\n\n3. Đối với các thửa đất đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt giá khởi điểm mà giá khởi điểm này phù hợp với giá phổ\r\n\nbiến trên thị trường nhưng chưa tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất thì tiếp\r\n\ntục thực hiện tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm đã được\r\n\nphê duyệt, còn những nội dung khác thì thực hiện theo Quy định này.\n\n4. Đối với những thửa đất còn lại của\r\n\ndự án chưa phê duyệt giá khởi điểm hoặc đã phê duyệt giá khởi điểm nhưng đến\r\n\nnay giá khởi điểm không còn phù hợp với giá phổ biến trên thị trường và chưa tổ\r\n\nchức bán đấu giá quyền sử dụng đất thì áp dụng thực hiện theo Quy định này.\n\n5. Những nội dung không quy định tại\r\n\nQuy định này thì áp dụng theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Luật Đấu giá\r\n\ntài sản năm 2016; các Nghị định của Chính phủ: số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016, số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017, số 62/2017/NĐ-CP ngày 16/5/2017, số\r\n\n123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017; các Thông tư của Bộ Tài chính: số\r\n\n48/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017, số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017; Thông tư Liên\r\n\ntịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Bộ Tư Pháp và các văn bản quy định của pháp luật liên quan.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có phát sinh vướng mắc thì các địa phương, đơn vị có văn bản phản ánh kịp\r\n\nthời về Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng\r\n\nhợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 104576 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104577.json b/contexts/context_104577.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a83e2a0679dd394163152b85e4543092b1af728a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104577.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2017-phe-chuan-tong-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Binh-Thuan-2016-375220.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2017-phe-chuan-tong-quyet-toan-ngan-sach-nha-nuoc-Binh-Thuan-2016-375220", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/NQ-HĐND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 13 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN\r\n\nTỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 CỦA TỈNH BÌNH THUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nXét Tờ trình số 4492/TTr-UBND ngày 08 tháng\r\n\n11 năm 2017 của UBND tỉnh về việc phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước năm\r\n\n2016 của tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND\r\n\ntỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2016\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổng thu\r\n\nngân sách Nhà nước năm 2016: 9.167.981 triệu đồng.\n\n2. Tổng thu\r\n\nngân sách địa phương năm 2016: 9.774.904 triệu đồng.\n\n3. Tổng chi\r\n\nngân sách địa phương năm 2016: 9.603.557 triệu đồng.\n\n4. Cân đối\r\n\nngân sách địa phương năm 2016:\n\n- Tổng thu\r\n\nngân sách địa phương: 9.774.904 triệu đồng.\n\n+ Thu NSNN để lại cho NS địa phương: 5.585.037 triệu\r\n\nđồng.\n\n+ Thu kết dư\r\n\nnăm trước chuyển sang: 196.313 triệu đồng.\n\n+ Thu chuyển\r\n\nnguồn năm trước chuyển sang: 1.554.125 triệu đồng.\n\n+ Thu bổ sung\r\n\ntừ ngân sách Trung ương: 2.283.511 triệu đồng.\n\n+ Thu vay đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng: 150.000 triệu đồng.\n\n+ Thu viện\r\n\ntrợ: 358 triệu đồng.\n\n+ Thu ngân\r\n\nsách cấp dưới nộp lên: 5.560 triệu đồng.\n\n- Tổng chi\r\n\nngân sách địa phương: 9.603.557 triệu đồng.\n\n- Kết dư ngân\r\n\nsách địa phương: 171.347 triệu đồng.\n\na) Cân đối\r\n\nngân sách tỉnh:\n\n- Tổng thu\r\n\nngân sách tỉnh: 7.660.729 triệu đồng.\n\nBao gồm:\n\n+ Thu NSNN\r\n\nđiều tiết NS tỉnh: 4.097.425 triệu đồng.\n\n+ Thu kết\r\n\ndư năm trước chuyển sang: 62 triệu đồng.\n\n+ Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách Trung ương: 2.283.511 triệu đồng.\n\n+ Thu huy\r\n\nđộng đầu tư theo Khoản 3 Điều 8: 150.000 triệu đồng.\n\n+ Thu\r\n\nchuyển nguồn từ năm trước chuyển sang: 1.124.349 triệu đồng.\n\n+ Thu viện\r\n\ntrợ 358 triệu đồng.\n\n+ Thu ngân\r\n\nsách cấp dưới nộp lên: 5.024 triệu đồng.\n\n- Tổng chi\r\n\nngân sách tỉnh: 7.659.462 triệu đồng.\n\n- Kết dư\r\n\nngân sách tỉnh: 1.267 triệu đồng.\n\nb) Cân đối\r\n\nngân sách huyện:\n\n- Tổng số\r\n\nthu ngân sách huyện: 4.366.329 triệu đồng.\n\nBao gồm:\n\n+ Thu điều\r\n\ntiết ngân sách huyện: 1.189.120 triệu đồng.\n\n+ Thu kết\r\n\ndư năm trước chuyển sang: 113.932 triệu đồng.\n\n+ Thu bổ sung\r\n\ntừ ngân sách tỉnh: 2.657.146 triệu đồng.\n\n+ Thu\r\n\nchuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 405.595 triệu đồng.\n\n+ Thu ngân\r\n\nsách cấp dưới nộp lên: 536 triệu đồng.\n\n- Tổng chi\r\n\nngân sách huyện: 4.288.345 triệu đồng.\n\n- Kết dư\r\n\nngân sách huyện: 77.984 triệu đồng.\n\nc) Cân đối\r\n\nngân sách xã:\n\n- Tổng thu\r\n\nngân sách xã: 838.770 triệu đồng.\n\nBao gồm:\n\n+ Thu NSNN\r\n\nđiều tiết ngân sách xã: 298.492 triệu đồng.\n\n+ Thu kết\r\n\ndư năm trước chuyển sang: 82.319 triệu đồng.\n\n+ Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách huyện: 433.778 triệu đồng.\n\n+ Thu\r\n\nchuyển nguồn từ ngân sách năm trước: 24.181 triệu đồng.\n\n- Tổng chi\r\n\nngân sách xã: 746.674 triệu đồng.\n\n- Kết dư\r\n\nngân sách xã: 92.096 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này. Trường hợp cơ quan\r\n\nKiểm toán nhà nước kiểm tra, số liệu quyết toán ngân sách năm 2016 có sự thay\r\n\nđổi, UBND tỉnh có trách nhiệm báo cáo HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được HĐND tỉnh Bình Thuận khóa X, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 07 tháng\r\n\n12 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\n", + "id": 104577 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104578.json b/contexts/context_104578.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9c78a1f7a20be8f3d9aa8c3b03bcd50e3ab20af --- /dev/null +++ b/contexts/context_104578.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-669-QD-UBND-2017-Phong-ngua-bao-luc-co-so-gioi-Bac-Kan-354510.aspx", + "name": "Quyet-dinh-669-QD-UBND-2017-Phong-ngua-bao-luc-co-so-gioi-Bac-Kan-354510", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 669/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 16 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI\r\n\nBẠO LỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI, GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n1464/QĐ-TTg ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Phòng ngừa\r\n\nvà ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030”;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n1534/QĐ-LĐTBXH ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nban hành Kế hoạch triển khai Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030”;\n\nCăn cứ Quyết định số:\r\n\n1000/QĐ-UBND ngày 14/6/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chiến lược quốc gia về Bình đẳng giới tỉnh Bắc Kạn giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số: 549/TTr- LĐTBXH ngày\r\n\n03/5/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực\r\n\nhiện Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, giai đoạn 2017 -\r\n\n2020 và tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Hưng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ VỚI BẠO\r\n\nLỰC TRÊN CƠ SỞ GIỚI GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030” TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC KẠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 669/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Kạn)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Thực hiện có hiệu\r\n\nquả công tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lựctrên\r\n\ncơ sở giới. Người có nguy cơ bị bạo lực và nạn nhân của bạo lực trên cơ sở giới\r\n\nđược phát hiện, can thiệp và hỗ trợ kịp thời nhằm ngăn ngừa bạo lực xảy ra và\r\n\ncó cơ hội cải thiện nâng cao chất lượng môi trường sống và làm việc.\n\n- Nâng cao nhận\r\n\nthức, năng lực và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức\r\n\nliên quan và cộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới, chú trọng nhóm đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực, đối tượng dễ bị tổn\r\n\nthương do bạo lực trên cơ sở giới.\n\nII. MỤC TIÊU CỤ THỂ\n\n- Phấn đấu đến\r\n\nnăm 2020:\n\n+ 100% nạn nhân bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới được phát hiện, hỗ trợ và can thiệp kịp thời;\n\n+ 50% người gây bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới được phát hiện, tư vấn hoặc có hình thức xử lý phù hợp;\n\n+ 100% cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức làm công tác bình đẳng giới các đơn vị, địa phương được tập\r\n\nhuấn nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng chống và ứng phó với bạo lực trên cơ\r\n\nsở giới;\n\n+ 70% cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động, người sử dụng lao động, sỹ quan, hạ sỹ\r\n\nquan, chiến sỹ, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang, sinh viên, học sinh\r\n\ncáccấpđược truyền thông tiếp\r\n\ncận thông tinvềphòng ngừa và ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới; ít nhất 50% người dân tại cộng đồng được phổ\r\n\nbiến, truyền thông nâng cao nhận thức về bạo lực trên cơ sở giới;\n\n- Tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030: Trên cơ sở các cơ chế, chính sách về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới, xây dựng và hoàn thiện hệ thống cung cấp dịch vụ trợ giúp\r\n\nphòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù hợp với tình hình thực tế\r\n\ncủa tỉnh, nhằm hướng tới một môi trường an toàn, bình đẳng, không có bạo lực;\r\n\nhình thành mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác viên nòng cốt trên địa bàn.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI\n\nCơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan đến phòng ngừa và\r\n\nứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trên phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên các ngành,\r\n\nvùng, địa phương có tình trạng bạo lựctrên cơ sở giới xảy ra nhiều hoặc\r\n\ncó nguy cơcao.\n\nIV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nâng cao nhận thức của chính quyền các cấp, các ngành, các tổ chức\r\n\nvà người dân về chính sách pháp luật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với\r\n\nbạolực trên cơ sở giới, phân biệt đối xử về giới vàảnh hưởngcủa bạo lực trên cơ sở giới tới\r\n\nsự phát triển bền vững của xã hội\n\n- Triển khai chiến\r\n\ndịch truyền thông với các hình thức đa dạng, phong phú trong “Tháng hành động\r\n\nquốc gia vì bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới” (từ ngày\r\n\n15/11-15/12) hàng năm; hưởng ứng Ngày quốc tế xóa bỏ mọi hình thức bạo lực đối\r\n\nvới phụ nữ và trẻ em gái (ngày 25/11) và “Tháng hành động quốc gia về phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình” (từ ngày 01/6 - 30/6 hàng năm);\n\n- Triển khai các\r\n\nhình thức truyền thông về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới phù\r\n\nhợp với từng nhóm đối tượng như trong trường học, doanh nghiệp, khu dân cư\r\n\nthông qua các hình thức hoạt động như nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ,\r\n\ntọa đàm - giao lưu, mít tinh...; xây dựng mạng lưới người có ảnh hưởng trong xã\r\n\nhội để truyền tải thông điệp về phòng ngừa và ứng phó bạo lựctrên cơ sở\r\n\ngiới;\n\n- Xây dựng tài liệu,\r\n\nnhân bản các sản phẩm truyền thông để truyền tải thông điệp tuyên truyền về\r\n\nphòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;\n\n- Tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục về phòng ngừa bạo lựctrên môi trường mạng, trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng như xây dựng chuyên trang, chuyên mục..., về phòng ngừa việc\r\n\nphân biệt đối xửvì lý do giới tính.\n\n2. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của chính quyền các cấp, các\r\n\nngành, các tổ chức liên quan và cộng đồng dân cư trong việc phòng ngừa và ứng\r\n\nphó với bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Tổ chức tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý nhà nước,\r\n\nngười cung cấp dịch vụ và đội ngũ cộng tác viên tại cộng đồng về công tác phòng\r\n\nngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;\n\n- Xây dựng và ban hành hướng dẫn,\r\n\ntiêu chí về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới sau khi có hướng\r\n\ndẫn, tiêu chí của cấp trên về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;\r\n\nthành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái; trường học an toàn,\r\n\nthân thiện, không bạo lực; mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh ở cộng đồng;\r\n\ncơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; kết nối dịch vụ hỗ\r\n\ntrợ nạn nhân; chăm sóc, tư vấn và hỗ trợ nạn nhân tại cơ sở y tế;\n\n- Tổng hợp và thu thập số liệu về\r\n\nphòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện hoạt động về phòng ngừa và ứng phó với\r\n\nbạo lực trên cơ sở giới tạicác cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\n3. Triển khai các hoạt động phòng ngừa bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Triển khai các\r\n\nhoạt động tuyên truyền, tập huấn kỹ năng tự kiểm soát bản thân với nhóm đối tượng\r\n\ncó nguy cơ cao gây bạo lực; kỹ năng phòng tránh bạo lực đối với nhóm đối tượngdễbị\r\n\ntổn thương do bạo lựctrên cơ sở giới;\n\n- Tăng cường công tác truyền thông\r\n\nbằng các sản phẩm, pano, áp phích, tờ rơi, băng zôn...về phòng ngừa bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới.\n\n4. Triển khai các dịch vụ, mô hình hỗ trợ, can thiệp để phòng ngừa và\r\n\ngiảm thiểu bạo lực trên cơ sở giới\n\n- Xây dựng và\r\n\nnhân rộng mô hình “Ngăn ngừa và giảm thiểu nguy cơ của bạo lực trên cơ sở giới”,\r\n\nmô hình “Địa chỉ tin cậy”, “Nhà tạm lánh cộng đồng” để hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới;\n\n- Tổ chức lồng\r\n\nghép hoạt động phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc trong sinh hoạt\r\n\ncác câu lạc bộ, hội, đoàn thể tại khu công nghiệp, cơ quan, tổ chức; xây dựng\r\n\ncơ chế tiếp nhận thông tin và thực hiện tư vấn đối với các trường hợp bị quấy rối\r\n\ntình dục và xử lý người có hành vi quấy rối tình dục;\n\n- Xây dựng và triển\r\n\nkhai mô hình”Thành phố an toàn và thân thiện với phụ nữ và trẻ em gái” nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn tại nơi công cộng, thực hiện rà soát các dịch vụ công để có\r\n\nkhuyến nghị phù hợp và tạo cơ chế thu nhận ý kiến phản hồi của người dân về các\r\n\ntrường hợp bạo lực với phụ nữ và trẻ em gái trên địa bàn;\n\n- Tiếp tục xây dựng\r\n\nvà triển khai mô hình “Trường học an toàn, thân thiện, không bạo lực” với các\r\n\nhoạt động tập huấn kỹ năng cho giáo viên, học sinh, học viên và cung cấp thông\r\n\ntin cho phụ huynh về biện pháp phòng ngừa và ứng phó với bạo lực tại trường học;\r\n\nxây dựng các dịch vụ hỗ trợ, can thiệp ngay tại trường học, đề xuất biện pháp xử\r\n\nlýphù hợpđối với người có\r\n\nhành vi bạo lực; lồng ghép nội dung về phòng, chống bạo lực trong các buổi sinh\r\n\nhoạt của câu lạc bộ, hoạt động ngoại khóa trong nhà trường;\n\n- Lồng ghép hợp\r\n\nlý các nội dung của Kế hoạch với các chương trình, kế hoạch khác.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện\r\n\nKế hoạch được bố trí từ các nguồn:\n\n- Ngân sách nhà\r\n\nnước bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, Ngành, hội, đoàn thể\r\n\nvà các địa phương; chương trình mục tiêu hỗ trợ phát triển hệ thống trợ giúp xã\r\n\nhội giai đoạn 2016 - 2020 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;\n\n- Tài trợ, việntrợ\r\n\nquốc tế và huy động từ xã hội, cộng đồng;\n\n- Các nguồn hợp\r\n\npháp khác.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm\n\n1.1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Là cơ quan chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, Ngành, cơ quan có liên quan,các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, Ủyban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai Kế hoạch\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh đảm bảo đạt hiệu quả;\n\n- Tăng cường trách nhiệm phối hợp\r\n\nliên ngành của Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh trong triển khai thực hiện các\r\n\nhoạt động của Kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định;\n\n- Căn cứ các văn bản hướng dẫn,\r\n\ntiêu chí của cấp trên, xây dựng và ban hành hướng dẫn về phòng, chống quấy rối\r\n\ntình dục tại nơi làm việc; tiêu chuẩn về: Thành phố an toàn và thân thiện với\r\n\nphụ nữ và trẻ em gái; cơ sở cung cấp dịch vụ ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới;\r\n\nđịa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh; mô hình kết nối dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới;\n\n- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền;\r\n\ntập huấn nâng cao năng lực; triển khai các mô hình cung cấp dịch vụ và ứng phó\r\n\nvới bạo lực trên cơ sở giới; mô hình địa chỉ tin cậy - nhà tạm lánh tại cộng đồng;\r\n\ncác hoạt động kết nối dịch vụ, hỗ trợ bảo vệ nạn nhân; các hoạt động phòng, chống\r\n\nquấy rối tình dục tại nơi làm việc; mô hình thành phố an toàn và thân thiện với\r\n\nphụ nữ và trẻ em gái.\n\n1.2. Sở Y tế\n\nChủ trì hướng dẫn về chăm sóc, tư vấn tâm lý và hỗ trợ nạn nhân bị bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới;phối hợpvới Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội đẩy mạnh truyền thông về bình đẳng giới\r\n\ntrongtriển khai Kế hoạch thực hiệnĐề ánkiểm soát mất cân bằng giới tính khi\r\n\nsinh giai đoạn 2016 - 2020 và tầm nhìn đến 2030.\n\n1.3. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\nChủ trì xây dựng, hướng dẫn các tiêu chuẩn về trường học an toàn, thân thiện, không có bạo lực; thực hiện lồng ghép các hoạt động\r\n\ntuyên truyền về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới trong thực hiện\r\n\nphong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.\n\n1.4. Công an tỉnh\n\nChỉ đạo Công an các cấp phối hợpvớicơ\r\n\nquan, tổ chức liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp\r\n\nvà xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới, môi giới hôn nhân bấthợp pháp và có biện pháp phù hợp bảo vệ nạn nhân bị bạo\r\n\nlực.\n\n1.5. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì phối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và triển\r\n\nkhai bộ công cụ thu thập số liệu về bạo lực trên cơ sở giới.\n\n1.6. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\nXây dựng và lồng\r\n\nghép triển khai các hoạt động của Kế hoạch với công tác can thiệp, phòng chống\r\n\nbạo lực gia đình, sinh hoạt nhà văn hóa thôn, bản tổ phố và nơi sinh hoạt cộng\r\n\nđồng hướng tới mục tiêu xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc\r\n\nbền vững; phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về tổ chức công tác\r\n\ntuyên truyền thực hiện “Tháng hành động về bình đẳng giới và phòng chống bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới” hàng năm.\n\n1.7. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng ngân sách của\r\n\nđịa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực\r\n\nhiện Kế hoạch; tham gia phối hợp các ngành liên quan hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc quản lý và sử dụng kinh phí.\n\n1.8. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nHướng dẫn, chỉ đạo các Đài Truyền thanh các huyện, thành phố đẩy mạnh\r\n\nthông tin tuyên truyền với các hình thức đa dạng, phong phú về chính sách pháp\r\n\nluật có liên quan đến phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới, phân\r\n\nbiệt đối xử về giới và ảnh hưởng của bạo lực trên cơ sở giới tới sự phát triển\r\n\nbền vững của xã hội đến từng địa bàn dân cư.\n\n1.9. Các Sở, Ban, Ngành có\r\n\nliên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch, lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới trong các Chương trình, Kế hoạch của Ngành, đơn vị.\n\n1.10. ĐềnghịỦy\r\n\nbanMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân tỉnh và các tổ\r\n\nchức thành viên trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình tham gia tổ chức triển khai các hoạt động củaKế hoạch; lồng ghép các hoạt động phòng ngừa và ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới trong các Chương trình,Đề\r\n\nánliên quan.\n\n1.11. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội xây dựng và nhân rộng mô hình “Ngăn ngừa và giảm\r\n\nthiểu nguy cơ của bạo lực trên cơ sở giới” “Địa chỉ nhà tin cậy - nhà tạm lánh\r\n\ncộng đồng”, hình thành đội ngũ cộng tác viên nòng cốt để hỗ trợ nạn nhân bị bạo\r\n\nlực giới;\n\n- Tăng cường chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn tổ chức tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho hội\r\n\nviên phụ nữ, thành viên câu lạc bộ, các địa chỉ tin cậy tại cộng đồng.\n\n1.12. Đề nghị\r\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh\n\nTổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền, nâng cao nhận thức về phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới, đặc biệt là quấy rối tình dục tại nơi làm việc cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động; khuyến khích Công đoàn cơ sở phối hợp cùng chuyên\r\n\nmôn triển khai, hướng dẫn về phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc.\n\n1.13.Ủy\r\n\nbannhân dân các huyện, thành phố\n\nXây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới giai đoạn 2016 - 2020\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2030” tại địa phương; bố trí ngân sách địa phương đảm bảo cho\r\n\nviệc thực hiện các hoạt động của Kế hoạch đạt hiệu quả; tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở, Ban, Ngành có\r\n\nliên quan.\n\nTheo dõi, tổ chức kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện Kế hoạch tại địa phương, nhân rộng các mô hình điểm trên địa\r\n\nbàn.\n\n2. Chế độ\r\n\nbáo cáo\n\nCác Sở, Ngành, đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện định kỳ 06 tháng (trước\r\n\nngày 20/5), 01 năm (trước ngày 10/12) và đột xuất về Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định./.\n\n", + "id": 104578 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104579.json b/contexts/context_104579.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bce46118125a4a7a2784d01a0f85c5616d1e7cdb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104579.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2004-QD-UB-phe-chuan-so-don-vi-bau-cu-danh-sach-dai-bieu-duoc-bau-Hoi-dong-nhan-dan-quan-9-khoa-IX-2004-2009-34098.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2004-QD-UB-phe-chuan-so-don-vi-bau-cu-danh-sach-dai-bieu-duoc-bau-Hoi-dong-nhan-dan-qu", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 27/2004/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 02 năm 2004 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ PHÊ CHUẨN SỐ ĐƠN VỊ BẦU CỬ, DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ VÀ SỐ ĐẠI BIỂU ĐƯỢC BẦU CỦA MỖI ĐƠN VỊ BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 9, KHÓA III, NHIỆM KỲ 2004 – 2009.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;Căn cứ Điều 11, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân quận 9 tại Công văn số 68/CV-UB-TCCQ ngày 20 tháng 01 năm 2004 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 36/TTr-SNV ngày 19 tháng 02 năm 2004 ; \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay phê chuẩn số đơn vị bầu cử, danh sách các đơn vị và số đại biểu được bầu của mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân quận 9, khóa III, nhiệm kỳ 2004 – 2009, như sau :\n\n- Số đơn vị bầu cử : 11 đơn vị ;\n\n- Tổng số đại biểu được bầu : 39 đại biểu.\n\nĐược chia ra :\n\n- Đơn vị 1 : Phường Hiệp Phú \n\nSố đại biểu được bầu : 05 \n\n- Đơn vị 2 : Phường Tăng Nhơn Phú A \n\nSố đại biểu được bầu : 05 \n\n- Đơn vị 3 : Phường Tăng Nhơn Phú B \n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 4 : Phường Tân Phú \n\nSố đại biểu được bầu : 03 \n\n- Đơn vị 5 : Phường Long Thạnh Mỹ \n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 6 : Phường Long Bình \n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 7 : Phường Long Phước và phường Trường Thạnh \n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 8 : Phường Long Trường và phường Phú Hữu\n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 9 : Phường Phước Bình \n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 10 : Phường Phước Long A\n\nSố đại biểu được bầu : 03\n\n- Đơn vị 11 : Phường Phước Long B \n\nSố đại biểu được bầu : 05.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 9 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận- Như điều 2- Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố- Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố- Hội đồng bầu cử thành phố- VPHĐ-UB : CPVP- Tổ VX, NC- Lưu (VX/Nh)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐCHỦ TỊCHLê Thanh Hải\n\n", + "id": 104579 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10458.json b/contexts/context_10458.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fbffeebb53bb7df5a5d5fc702b3e1922b86956a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10458.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-17-2001-TT-BTM-khuyen-mai-quang-cao-thuong-mai-va-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-huong-dan-Nghi-dinh-32-1999-ND-CP-47896.aspx", + "name": "Thong-tu-17-2001-TT-BTM-khuyen-mai-quang-cao-thuong-mai-va-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-huong-dan-Ng", + "passage": "BỘ\r\n\n THƯƠNG MẠI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 17/2001/TT-BTM\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2001\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ THƯƠNG MẠI SỐ 17/2001/TT-BTM NGÀY 12 THÁNG 7 NĂM 2001\r\n\nHƯỚNG DẪN THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KHUYẾN MẠI QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n32/1999/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 5 NĂM 1999 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN MẠI, QUẢNG CÁO\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n32/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 1999 của Chính phủ về khuyến mại, quảng cáo\r\n\nthương mại và hội chợ, triển lãm thương mại, dưới đây gọi tắt là Nghị định số\r\n\n32/1999/NĐ-CP;\n\nSau khi trao đổi ý kiến với một số cơ quan có liên quan và được sự chấp thuận\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ (văn bản số 501/CP-KTTH ngày 08 tháng 6 năm 2001 của\r\n\nChính phủ về việc hướng dẫn Nghị định số 32/1999/NĐ-CP), Bộ Thương mại hướng dẫn\r\n\ncụ thể về hoạt động khuyến mại để thực hiện thống nhất như sau:\n\nI. QUYỀN HOẠT\r\n\nĐỘNG KHUYẾN MẠI\n\nThương nhân Việt Nam, Doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Chi nhánh của thương nhân Việt Nam, Chi\r\n\nnhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, dưới đây gọi chung là thương\r\n\nnhân, được thực hiện các hình thức khuyến mại đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc\r\n\nphạm vi kinh doanh của thương nhân và phải tuân thủ các quy định tại Điều 183,\r\n\nĐiều 185 Luật Thương mại, các quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP và Thông\r\n\ntư này.\n\nVăn phòng đại diện của thương\r\n\nnhân Việt Nam, của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và của\r\n\nthương nhân nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện khuyến mại.\n\nII. HÀNG HOÁ,\r\n\nDỊCH VỤ KHUYẾN MẠI VÀ HÀNG HOÁ, DỊCH VỤ DÙNG ĐỂ KHUYẾN MẠI\n\n1. Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại\n\na) Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại\r\n\nlà hàng hoá, dịch vụ do thương nhân kinh doanh, được thương nhân sử dụng các\r\n\nhình thức khuyến mại để xúc tiến việc bán, cung ứng chính hàng hoá, dịch vụ đó.\r\n\nb) Hàng hoá, dịch vụ khuyến mại\r\n\nphải không thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện\r\n\nvà phải tuân thủ các quy định của pháp luật đối với hàng hoá, dịch vụ lưu\r\n\nthông, cung ứng trên thị trường.\n\n2. Hàng hoá, dịch vụ dùng để\r\n\nkhuyến mại \n\na) Hàng hoá dịch vụ dùng để khuyến\r\n\nmại là hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi kinh doanh hoặc không thuộc phạm vi kinh\r\n\ndoanh của thương nhân, được thương nhân dùng để tặng, thưởng cho khách hàng.\n\nb) Hàng hoá, dịch vụ dùng để\r\n\nkhuyến mại phải không thuộc Danh mục hàng hoá cấm lưu thông, dịch vụ thương mại\r\n\ncấm thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm khuyến mại và phải tuân\r\n\nthủ các quy định của pháp luật đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường.\n\nc) Cấm dùng rượu, bia, thuốc lá\r\n\nđể khuyến mại đối với trẻ em dưới 16 tuổi\n\nd) Trị giá hàng hoá, dịch vụ\r\n\ndùng để khuyến mại đối với một đơn vị hàng hoá, dịch vụ khuyến mại không được\r\n\nvượt quá 30% giá của hàng hoá, dịch vụ khuyến mại ngay trước thời gian bắt đầu\r\n\nkhuyến mại, trừ các hình thức khuyến mại theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của\r\n\nNghị định số 32/1999/NĐ-CP.\n\nGiá của hàng hoá, dịch vụ khuyến\r\n\nmại là giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.\n\nIII. THỦ TỤC\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC HÌNH THỨC KHUYẾN MẠI\n\n1. Để thực hiện các hình thức\r\n\nkhuyến mại quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8, 9 của Nghị định số 32/1999/NĐ-CP,\r\n\nthương nhân chỉ cần thông báo bằng văn bản về hình thức khuyến mại, thời gian bắt\r\n\nđầu, thời gian kết thúc việc khuyến mại cho Sở thương mại nơi thương nhân tổ chức\r\n\nkhuyến mại trước khi thực hiện việc khuyến mại.\n\nRiêng việc thực hiện hình thức\r\n\nkhuyến mại \"Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng hoặc các\r\n\nhình thức khác để được trúng thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố\"\r\n\n(Điều 8) và \"Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm phiếu dự thi cho khách hàng\r\n\nđể chọn người trao thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố\" (Điều 9),\r\n\nthì khi kết thúc việc khuyến mại, thương nhân phải thông báo cho Sở Thương mại\r\n\nnơi thương nhân tổ chức khuyến mại về kết quả trúng thưởng theo thể lệ đã công\r\n\nbố trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại, đồng\r\n\nthời phải thông báo kết quả trúng thưởng trên ít nhất một phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng. \n\n2. Đối với hình thức khuyến mại\r\n\n\"Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo vé số dự thưởng theo thể lệ và giải\r\n\nthưởng đã công bố\" (Điều 10), thì trước khi thực hiện, thương nhân phải được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản, cụ thể như sau:\n\na) Khuyến mại trong phạm vi một\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thương nhân phải được Sở Thương mại nơi\r\n\nthương nhân tổ chức mở thưởng chấp thuận bằng văn bản. \n\nb) Khuyến mại trong cùng một thời\r\n\ngian, trong phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên,\r\n\nthương nhân phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản.\n\nc) Hồ sơ đề nghị và thời gian\r\n\nxem xét, chấp thuận được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 32/1999/NĐ-CP.\n\n3. Trong trường hợp khuyến mại\r\n\nngoài các hình thức khuyến mại đã được quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP,\r\n\ntrước khi thực hiện, thương nhân phải được Bộ Thương mại chấp thuận bằng văn bản.\n\na) Thương nhân gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nđể được tổ chức khuyến mại đến Bộ Thương mại chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước\r\n\nngày dự kiến bắt đầu tổ chức khuyến mại.\n\nb) Hồ sơ đề nghị để được tổ chức\r\n\nkhuyến mại gồm:\n\n- Đơn đề nghị được tổ chức khuyến\r\n\nmại. Nội dung đơn gồm: hình thức khuyến mại; hàng hoá, dịch vụ khuyến mại; hàng\r\n\nhoá, dịch vụ dùng để khuyến mại; thời gian khuyến mại; địa bàn tổ chức khuyến mại.\n\n- Thể lệ khuyến mại.\n\nc) Bộ Thương mại xem xét chấp\r\n\nthuận hoặc không chấp thuận (có nêu rõ lý do) bằng văn bản cho thương nhân tổ\r\n\nchức khuyến mại và gửi bản sao văn bản này đến Sở Thương mại tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương nơi thương nhân thực hiện việc khuyến mại trong thời hạn không\r\n\nquá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nd) Thương nhân thực hiện việc\r\n\nkhuyến mại gửi báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại về Bộ Thương mại\r\n\nvà Sở Thương mại nơi thương nhân tổ chức khuyến mại trong thời hạn 30 (ba mươi)\r\n\nngày kể từ ngày kết thúc việc khuyến mại.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\n1. Sở Thương mại nơi thương nhân\r\n\nthực hiện việc khuyến mại có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và xử lý các vi phạm\r\n\ncủa thương nhân thực hiện khuyến mại theo các quy định của pháp luật.\n\n2. Thương nhân có hành vi vi phạm\r\n\ncác quy định tại Nghị định số 32/1999/NĐ-CP và Thông tư này, tùy theo mức độ vi\r\n\nphạm, bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n3. Thông tư này có hiệu lực sau\r\n\n15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về khuyến mại tại các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật trước đây của Bộ Thương mại.\n\n\n\nMai\r\n\n Văn Dâu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 10458 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104580.json b/contexts/context_104580.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb6b2a5af57734748408cacbf980978d7d0c80ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_104580.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-95-2018-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Gia-Lai-2018-2020-403021.aspx", + "name": "Nghi-quyet-95-2018-NQ-HDND-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Gia-Lai-2018-2020-403021", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 95/2018/NQ-HĐND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 06 tháng 12\r\n\n năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA GIÁ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH GIA LAI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI \n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy\r\n\nlợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nCăn cứ Quyết định số 1050a/QĐ-BTC\r\n\nngày 30/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi giai đoạn 2018-2020;\n\nXét Tờ trình số 2601/TTr-UBND ngày\r\n\n16 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc đề nghị thông qua\r\n\ngiá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nGia Lai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn\r\n\ntỉnh Gia Lai.\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Cơ quan nhà nước.\n\nb) Chủ sở hữu và cơ quan quản lý công\r\n\ntrình thủy lợi.\n\nc) Tổ chức, cá nhân khai thác công\r\n\ntrình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.\n\nd) Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi\n\n2.1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa:\n\nStt\n\nBiện\r\n\n pháp công trình\n\nMức\r\n\n giá (1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\n- Tưới tiêu bằng động lực\n\n1.629\n\n2\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực\n\n1.140\n\n3\n\n- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết\r\n\n hợp động lực hỗ trợ\n\n1.385\n\n- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một\r\n\nphần thì mức giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu\r\n\nbằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu\r\n\nbằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2\r\n\ntrở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.\n\n- Trường hợp phải tách riêng mức giá\r\n\ncho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%,\r\n\ncho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.\n\n2.2. Mức giá đối với diện tích trồng\r\n\nmạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông thì được tính bằng\r\n\n40% mức giá đối với đất trồng lúa.\n\n2.3. Mức giá đối với cấp nước để chăn\r\n\nnuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn\r\n\nquả, hoa và cây dược liệu được tính theo biểu sau: \n\nStt\n\nCác\r\n\n đối tượng dùng nước\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nMức\r\n\n giá theo các biện pháp công trình\n\nBơm điện\n\nHồ\r\n\n đập, kênh cống\n\n1\n\n- Cấp nước cho chăn nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\n- Cấp nước để nuôi trồng thủy sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2\r\n\n mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\n- Cấp nước tưới các cây công nghiệp\r\n\n dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\n- Trường hợp cấp nước tưới cho cây\r\n\ncông nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo\r\n\nmét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá\r\n\nsản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn\r\n\nvà đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.\n\n2.4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này là giá không có thuế\r\n\ngiá trị gia tăng.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Gia Lai Khóa XI, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2018 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2018./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban TVQH;\r\n\n - VPQH; VPCP;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website: http://dbnd.gialai.gov.vn;\r\n\n - Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo và chuyên viên phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT-TH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Dương Văn Trang\n\n", + "id": 104580 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104581.json b/contexts/context_104581.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1a02e17e5f18cb9c0ace7ab3a04ab095ef80aae --- /dev/null +++ b/contexts/context_104581.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1478-QD-UBND-2023-sua-doi-Quyet-dinh-1790-QD-UBND-Lao-Cai-570636.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1478-QD-UBND-2023-sua-doi-Quyet-dinh-1790-QD-UBND-Lao-Cai-570636", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1478/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 20\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 1790/QĐ-UBND NGÀY 16/6/2020 CỦA UBND TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nPHẠM VI, TUYẾN ĐƯỜNG, THỜI GIAN HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG THÍ ĐIỂM XE CHỞ\r\n\nNGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ ĐIỆN HOẶC XĂNG HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI VÀ THỊ XÃ SA PA, TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Văn bản số 518/TTg-CN ngày 19/4/2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc thí điểm hoạt động xe bốn bánh chạy bằng năng lượng\r\n\nđiện phục vụ chở khách tham quan, du lịch trong khu vực hạn chế;\n\nCăn cứ Văn bản số 4663/VPCP-CN ngày 31/5/2019 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ về việc thí điểm xe bốn bánh có gắn động cơ để chở khách\r\n\ntham quan, du lịch;\n\nCăn cứ Thông tư số 86/2014/TTBGTVT ngày\r\n\n31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện đối với xe\r\n\nchở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham gia giao thông trong\r\n\nphạm vi hạn chế;\n\nCăn cứ Thông tư số 42/2017/TTBGTVT ngày\r\n\n15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về điều kiện của người\r\n\nđiều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ\r\n\ntrên phương tiện vận tải khách du lịch;\n\nCăn cứ Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2021 của UBND tỉnh Lào Cai quy định một số nội dung về đăng ký giá, kê\r\n\nkhai giá, trên địa bàn tỉnh Lào Cai;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\n- Xây dựng tại Tờ trình số 81/TTr-SGTVTXD ngày 29/3/2023,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Điều 1 Quyết\r\n\nđịnh số 1790/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định phạm vi, tuyến đường, thời gian hoạt động\r\n\nvà quản lý hoạt động thí điểm xe chở người bốn bánh có gắn động cơ điện hoặc\r\n\nxăng hoạt động trong phạm vi hạn chế trên địa bàn thành phố Lào Cai và thị xã\r\n\nSa Pa, tỉnh Lào Cai như sau:\n\n“Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định\r\n\nphạm vi, tuyến đường, thời gian hoạt động và quản lý hoạt động thí điểm xe chở\r\n\nngười bốn bánh có gắn động cơ điện hoặc xăng hoạt động trong phạm vi hạn chế\r\n\ntrên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện (Bắc Hà, Bảo Yên, Văn\r\n\nBàn), tỉnh Lào Cai.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 1790/QĐ-UBND ngày 16/6/2020 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy định phạm\r\n\nvi, tuyến đường, thời gian hoạt động và quản lý hoạt động thí điểm xe chở người\r\n\nbốn bánh có gắn động cơ điện hoặc xăng hoạt động trong phạm vi hạn chế trên địa\r\n\nbàn thành phố Lào Cai và thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai.\n\n1. Sửa đổi Điều 1 như sau:\n\n“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về phạm vi, tuyến đường, thời\r\n\ngian hoạt động trong ngày và tổ chức, quản lý hoạt động thí điểm xe chở người bốn\r\n\nbánh có gắn động cơ sử dụng năng lượng điện hoặc xăng (sau đây gọi tắt là Xe)\r\n\ntrong phạm vi hạn chế trên địa bàn thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa và các huyện\r\n\n(Bắc Hà, Bảo Yên, Văn Bàn), tỉnh Lào Cai.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3\r\n\nnhư sau:\n\na) Bổ sung vào trước khoản 1 Điều 3, nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 3. Phạm vi, tuyến đường hoạt động, điểm đón,\r\n\ntrả khách và nơi đỗ xe\n\na) Bổ sung tại điểm a khoản 1 như sau: Bổ sung 05\r\n\ntuyến đường được phép hoạt động của Xe tại địa bàn thị xã Sa Pa (theo Phụ lục số\r\n\n01 bổ sung kèm theo).\n\nThay thế Phụ lục số 02 tại khoản 2 về tuyến đường\r\n\nđược phép hoạt động của Xe trên địa thành phố Lào Cai (theo Phụ lục số 02 thay\r\n\nthế kèm theo).\n\nb) Bổ sung khoản 5, khoản 6 như sau:\n\n“5. Tại địa bàn huyện Bắc Hà\n\nCác đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng Xe tổ\r\n\nchức cho các phương tiện hoạt động trên các tuyến đường theo Phụ lục số 03 của\r\n\nQuy định này.\n\n6. Tại địa bàn huyện Bảo Yên, huyện Văn Bàn\n\nCác đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng Xe tổ\r\n\nchức cho các phương tiện hoạt động trên các tuyến đường theo Phụ lục số 04 của\r\n\nQuy định này.”\n\n3. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau:\n\n“2. Tại địa bàn thị xã Sa Pa và các huyện (Bắc Hà,\r\n\nBảo Yên, Văn Bàn), các Xe hoạt động với thời gian từ 06h00’ đến 24h00’ hàng\r\n\nngày. Trường hợp điều kiện thời tiết xấu (mưa, tuyết, sương mù, tầm nhìn hạn chế,...),\r\n\nphương tiện phải dừng hoạt động đến khi đảm bảo các điều kiện về an toàn giao\r\n\nthông mới hoạt động trở lại.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6\r\n\nnhư sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 6, khoản 7 như sau:\n\n“6. Niêm yết tại phần đầu, mặt bên ngoài xe biểu\r\n\ntrưng Logo của đơn vị, tên đơn vị và số điện thoại liên hệ; niêm yết trên kính\r\n\nchắn gió, phía trên bên phụ của phương tiện (không làm ảnh hưởng tầm nhìn lái\r\n\nxe) mã QR, số thứ tự của Xe do Sở Giao thông vận tải - Xây dựng hướng dẫn, cấp\r\n\nvà quản lý.\n\n7. Đảm bảo các điều kiện khác theo quy định Thông\r\n\ntư số 86/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về\r\n\nđiều kiện đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và người điều khiển tham\r\n\ngia giao thông trong phạm vi hạn chế; Thông tư số 58/2020/TT-BCA ngày 16/6/2020\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công an quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ.”\n\nb) Bổ sung khoản 8, khoản 9 như sau:\n\n“8. Thay thế phương tiện: Việc thay thế phương tiện\r\n\ntrên nguyên tắc không phát sinh thêm số lượng xe theo đề án đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt. Các đơn vị chỉ được thay thế phương tiện trong các trường hợp\r\n\nsau đây:\n\na) Xe không thể đạt điều kiện để đơn vị đăng kiểm cấp\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định.\n\nb) Xe được chuyển nhượng, cho, tặng, thanh lý cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân khác ngoài địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n9. Trước khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nXe, đơn vị vận tải có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải - Xây dựng đề nghị số lượng\r\n\nXe và các thông số kỹ thuật phương tiện đề nghị đăng ký. Trên cơ sở đề nghị của\r\n\nđơn vị vận tải và số lượng phương tiện đã được phê duyệt theo lộ trình giai đoạn\r\n\ncủa đề án, Sở Giao thông vận tải - Xây dựng có văn bản gửi cơ quan Công an thống\r\n\nnhất số lượng phương tiện đăng ký và quản lý sau này.”\n\n5. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản\r\n\n4, khoản 7 của Điều 8 như sau:\n\n“1. Tổ chức cho các phương tiện hoạt động theo\r\n\nphương án kinh doanh vận tải của đơn vị và hoạt động trong phạm vi các tuyến đường,\r\n\nhành trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; đỗ xe tại các vị trí do nhà\r\n\nnước bố trí hoặc bãi đỗ xe của đơn vị; cam kết thực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra các vi phạm, không thực hiện đúng với\r\n\nĐề án đã được phê duyệt (về chấp hành kinh doanh vận tải; phạm vi, tuyến đường\r\n\nhoạt động của Xe; số lượng Xe theo giai đoạn; đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông).\n\n2. Xây dựng nội quy làm việc, quy trình đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông gửi về Sở Giao thông vận tải - Xây dựng để theo dõi, quản lý;\r\n\ncung cấp tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào phần mềm theo dõi, quản lý dữ\r\n\nliệu từ Thiết bị giám sát hành trình, camera giám sát của các xe thuộc đơn vị\r\n\ncho Sở Giao thông vận tải - Xây dựng. Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt\r\n\nđộng kinh doanh vận tải, dữ liệu giám sát hành trình, camera giám sát để phục vụ\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra, với thời gian lưu trữ tối thiểu 03 năm.\n\n4. Thực hiện kê khai giá theo quy định của Luật Giá\r\n\nsố 11/2012/QH13 ngày 20/6/2012 và Quyết định số 67/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai.\n\n7. Định kỳ trước ngày 25 hàng tháng và trước ngày\r\n\n25 tháng 12 hàng năm, tổng hợp báo cáo gửi Sở Giao thông vận tải - Xây dựng về\r\n\ncông tác quản lý và kết quả hoạt động kinh doanh vận tải hàng tháng, năm, bao gồm:\r\n\nDanh sách phương tiện, người lái của đơn vị; số chuyến thực hiện; số lượng hành\r\n\nkhách vận chuyển; chấp hành trật tự, an toàn giao thông; kiến nghị, đề xuất của\r\n\nđơn vị. Ngoài ra, thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các sở, ngành liên quan.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:\n\n“2. Căn cứ tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ncác địa bàn thí điểm Xe trong tỉnh, nhu cầu đi lại của khách tham quan, du lịch\r\n\nvà điều kiện về cơ sở hạ tầng giao thông, thực hiện phát triển số lượng Xe trên\r\n\nđịa bàn tỉnh như sau:\n\n- Đến hết năm 2025: Phát triển lũy kế tổng số tối\r\n\nđa 364 phương tiện, trong đó, tại các địa bàn hoạt động: Thị xã Sa Pa (144\r\n\nphương tiện); thành phố Lào Cai (170 phương tiện); huyện Bắc Hà (30 phương tiện);\r\n\nhuyện Bảo Yên và huyện Văn Bàn (20 phương tiện).”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10\r\n\nnhư sau:\n\na) Sửa đổi điểm b khoản 4 như sau:\n\n“4. Công an tỉnh\n\nb) Tổ chức cấp, quản lý và thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký phương tiện, biển số xe theo số lượng phương tiện và lộ trình giai đoạn\r\n\nđề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 6 như sau:\n\n“5. Sở Du lịch\n\na) Thông tin đến các đơn vị lữ hành về phương tiện\r\n\nvận chuyển hành khách bằng Xe, đồng thời khuyến cáo du khách không đi bằng Xe\r\n\ntrên các tuyến đường ngoài phạm vi, địa bàn cho phép hoạt động;\n\nb) Tổ chức các lóp tập huấn nghiệp vụ về kỹ năng phục\r\n\nvụ khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho đội ngũ lái xe, nhân viên phục\r\n\nvụ của các đơn vị kinh doanh thí điểm Xe.\n\n6. Ủy ban nhân dân thành phố Lào Cai, thị xã Sa Pa\r\n\nvà các huyện (Bắc Hà, Bảo Yên, Văn Bàn)\n\na) Chủ trì tổ chức xác định điểm dừng, đỗ, đón, trả\r\n\nkhách, phạm vi các tuyến đường hoạt động và điểm đỗ của Xe trong phạm vi địa\r\n\nbàn thí điểm địa phương quản lý;\n\nb) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải - Xây dựng,\r\n\nCông an tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan tổ chức triển khai có hiệu\r\n\nquả quy định này;\n\nc) Thực hiện kiểm tra, kiểm soát và xử lý vi phạm đối\r\n\nvới các trường hợp Xe hoạt động không đúng tuyến đường, phạm vi đã được phê duyệt;\n\nd) Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra, giám sát và\r\n\nđôn đốc các đơn vị vận tải bằng Xe trên địa bàn quản lý thực hiện nghiêm các\r\n\nquy định của pháp luật về đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, các\r\n\nnghĩa vụ tài chính;\n\nđ) Phối hợp với Sở Du lịch tổ chức các lớp tập huấn\r\n\ncho lái xe, nhân viên phục vụ Xe về kỹ năng phục vụ khách du lịch, kỹ năng giao\r\n\ntiếp, ứng xử khi vận chuyển khách tham quan, du lịch.”\n\nc) Bổ sung khoản 7 như sau:\n\n“7. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng Xe hoạt động tự phát, Xe\r\n\nkhông được cấp phép hoạt động trên địa bàn địa phương quản lý, Xe không tham\r\n\ngia giao thông (xe nội bộ) hoạt động trên tuyến đường giao thông công cộng.”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 như sau:\n\n“1. Sở Giao thông vận tải - Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với Công an tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch, UBND\r\n\nthành phố Lào Cai, UBND thị xã Sa Pa, UBND các huyện (Bắc Hà, Bảo Yên, Văn Bàn)\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức triển khai, đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Quy định này.”\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải - Xây dựng; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 4 QĐ;\r\n\n - Khu QL đường bộ I - Cục ĐBVN;\r\n\n - Các sở, ngành: Công an tỉnh, Giao thông vận tải - Xây dựng, Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Tài chính, Thông tin và Truyền thông, Du lịch, Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PT - TH tỉnh, Báo Lào Cai;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, XD2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Hài\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 01 (BỔ SUNG)\n\nBỔ SUNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THÍ ĐIỂM XE CHỞ NGƯỜI 4 BÁNH CÓ GẮN\r\n\nĐỘNG CƠ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN HOẶC XĂNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẠN\r\n\nCHẾ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SA PA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nTT\n\nTên đường\n\nChiều rộng mặt\r\n\n đường (m)\n\nChiều dài (km)\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nCấp đường\n\nĐộ dốc (vị trí\r\n\n cao nhất)\n\nĐiểm dừng đón,\r\n\n trả khách\n\nGhi chú\n\n1\n\nQuốc lộ 4D - Đường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\n9\n\n5\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D và đường vào Ga cáp treo Sa Pa (Km 100+600 QL4D)\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D và Đường N1 (Km 105+600 QL4D)\n\nIV\n\n13%\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D và đường vào Ga cáp treo Sa Pa\n\nđộ dốc 13% là dốc cục\r\n\n bộ tại vị trí cao nhất\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D và Đường N1\n\n2\n\nĐường N1\n\n9-18\n\n0,38\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D (Km 105+125) và Đường N1\n\nNgã 3 giao cắt ỌL4D\r\n\n (Km 105+600) và Đường N1\n\nnội thị\n\n3%\n\n \n\n \n\n3\n\nĐường N2\n\n7\n\n0,37\n\nNgã 3 giao cắt QL4D\r\n\n (Km 105+60) và Đường N2\n\nNgã 3 giao cắt Đường\r\n\n N1 với đường N2\n\nnội thị\n\n3%\n\n \n\n \n\n4\n\nĐường N4\n\n7\n\n0,15\n\nNgã 3 giao cắt Đường\r\n\n N4 với đường N2\n\nNgã 3 giao cắt\r\n\n QL4D (Km 105+400) và Đường N4\n\nnội thị\n\n3%\n\n \n\n \n\n5\n\nĐường từ TL 152 đi\r\n\n Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp Cầu Mây Sa Pa\n\n7\n\n1,2\n\nTừ ngã ba giao giữa\r\n\n TL152 và đường đi Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp cầu Mây Sa Pa\n\nKhu du lịch sinh\r\n\n thái nghỉ dưỡng cao cấp cầu Mây Sa Pa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 02 (THAY THẾ)\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG THÍ ĐIỂM XE CHỞ NGƯỜI 4 BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG\r\n\nCƠ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN HOẶC XĂNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LÀO CAI\n\n(kèm theo Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nSTT\n\nTên tuyến phố\n\nMặt đường (m)\n\nChiều dài (km)\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nGhi chú\n\n1\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n7,5\n\n0,74\n\nNguyễn Thái Học\n\nQuốc Lộ 70\n\n \n\n2\n\nĐường Nguyễn Công Hoan\n\n6\n\n0,28\n\nNguyễn Huệ\n\nHết đường\n\n \n\n3\n\nĐường Lê Lợi\n\n6\n\n0,25\n\nNậm Thi\n\nNguyễn Thái Học\n\n \n\n4\n\nĐường Triệu Tiến Tiên\n\n6\n\n0,16\n\nT2\n\nT4\n\n \n\n5\n\nĐường Na Mo\n\n6\n\n0,15\n\nT2\n\nT4\n\n \n\n6\n\nĐường T1\n\n6\n\n0,15\n\nQuốc Lộ 70\n\nTô Hiệu\n\n \n\n7\n\nĐường T4\n\n6\n\n0,15\n\nQuốc Lộ 70\n\nTô Hiệu\n\n \n\n8\n\nĐường Nguyễn Thiếp\n\n6\n\n0,1\n\nPhan Bội Châu\n\nLê Lợi\n\n \n\n9\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n6\n\n0,10\n\nPhan Bội Châu\n\nLê Lợi\n\n \n\n10\n\nĐường Ngô Thì Nhậm\n\n6\n\n0,10\n\nPhan Bội Châu\n\nLê Lợi\n\n \n\n11\n\nĐường Trần Nguyên Hãn\n\n6\n\n0,06\n\nNguyễn Huệ\n\nNg. Công Hoan\n\n \n\n12\n\nĐường Văn Cao 1\n\n6\n\n0,03\n\nNguyễn Huệ\n\nNg.Công Hoan\n\n \n\n13\n\nĐường Văn Cao 2\n\n6\n\n0,03\n\nNguyễn Huệ\n\nNg.Công Hoan\n\n \n\n14\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n7,5\n\n1,60\n\nQuốc Lộ 70\n\nHết địa bàn phường\n\n \n\n15\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n9\n\n0,65\n\nNgã 6\n\nCầu Hồ Kiều 1\n\n \n\n16\n\nĐường Nguyễn Thái Học\n\n7,5\n\n0,35\n\nPhan Bội Châu\n\nQL70\n\n \n\n17\n\nĐường Minh Khai\n\n7,5\n\n1,35\n\nNguyễn Huệ\n\nHợp Thành\n\n \n\n18\n\nĐường Nguyễn Tri Phương\n\n6\n\n1,12\n\nNguyễn Huệ\n\nKhánh Yên\n\n \n\n19\n\nĐường Khánh Yên\n\n6\n\n1,00\n\nNguyễn Huệ\n\nKhu TTCN tập trung của thành phố\n\n \n\n20\n\nĐường Triệu Quang Phục\n\n7,5\n\n1,12\n\nNguyễn Huệ\n\nPhạm Văn Khả\n\n \n\n21\n\nĐường Ngô Văn Sở\n\n6\n\n0,88\n\nKhánh Yên\n\nKhánh Yên (tổ 34)\n\n \n\n22\n\nĐường Tôn Thất Thuyết\n\n6\n\n0,83\n\nNguyễn Huệ\n\nHồ Tùng Mậu\n\n \n\n23\n\nĐường Hà Chương\n\n6\n\n0,75\n\nNguyễn Huệ\n\nLê Khôi\n\n \n\n24\n\nĐường Lê Khôi\n\n6\n\n0,71\n\nNguyễn Tri Phương\n\nLương Ngọc Quyến\n\n \n\n25\n\nĐường Đinh Bộ Lĩnh\n\n7,5\n\n0,56\n\nHợp Thành\n\nPhạm Văn Khả\n\n \n\n26\n\nĐường Phạm Văn Xảo\n\n6\n\n0,53\n\nHợp Thành\n\nPhạm Văn Khả\n\n \n\n27\n\nĐường Hợp Thành\n\n7,5\n\n0,39\n\nNguyễn Huệ\n\nPhạm Văn Xảo\n\n \n\n28\n\nĐường Lương Ngọc Quyến\n\n6\n\n0,33\n\nNguyễn Tri Phương\n\nMinh khai\n\n \n\n29\n\nĐường Hồ Tùng Mậu\n\n6\n\n0,32\n\nNguyễn Huệ\n\nMinh Khai\n\n \n\n30\n\nĐường Lương Thế Vinh\n\n6\n\n0,31\n\nNguyễn Huệ\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\n \n\n31\n\nĐường Quanh Qt Ga\n\n6\n\n0,30\n\nNguyễn Huệ\n\nKhánh Yên\n\n \n\n32\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n17\n\n0,28\n\nNguyễn Huệ\n\nMinh Khai\n\n \n\n33\n\nĐường Mạc Đĩnh Chi\n\n15\n\n0,27\n\nLương Ngọc Quyến\n\nPhạm Hồng Thái\n\n \n\n34\n\nĐường Phan Đình Giót\n\n7,5\n\n0,26\n\nNguyễn huệ\n\nPhạm Văn Xảo\n\n \n\n35\n\nĐường Hà Bổng\n\n3\n\n0,26\n\nQ.Trường Ga\n\nNgô Văn Sở\n\n \n\n36\n\nĐường Dã Tượng\n\n6\n\n0,23\n\nNgô Văn Sở\n\nMinh Khai\n\n \n\n37\n\nĐường Lê Ngọc Hân\n\n6\n\n0,22\n\nNguyễn Huệ\n\nMinh Khai\n\n \n\n38\n\nĐường Phạm Văn Khả\n\n6\n\n0,21\n\nKhánh Yên\n\nPhạm Văn Xảo\n\n \n\n39\n\nĐường Phạm Hồng Thái\n\n6\n\n0,20\n\nNguyễn Huệ\n\nMinh Khai\n\n \n\n40\n\nĐường Kim Hải\n\n6\n\n0,20\n\nPhan Đình Phùng\n\nHợp Thành\n\n \n\n41\n\nĐường Lê Thị Hồng Gấm\n\n6\n\n0,16\n\nNgô Văn Sở\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\n \n\n42\n\nĐường Đinh Công Tráng\n\n6\n\n0,16\n\nNguyễn Huệ\n\nNguyễn Tri Phương\n\n \n\n43\n\nĐường Ngang\n\n6\n\n0,14\n\nNg. Tri Phương\n\nLê Khôi\n\n \n\n44\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\n6\n\n0,14\n\nNgô Văn Sở\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\n \n\n45\n\nĐường Phạm Ngũ Lão\n\n6\n\n0,13\n\nDã Tượng\n\nHồ Tùng Mậu\n\n \n\n46\n\nĐường K3\n\n6\n\n0,13\n\nLê Khôi\n\nĐường Ngang K30\n\n \n\n47\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n6\n\n0,12\n\nNgô Văn Sở\n\nMinh Khai\n\n \n\n48\n\nĐường Cao Thắng\n\n6\n\n0,10\n\nNguyễn Tri Phương\n\nNguyễn Huệ\n\n \n\n49\n\nĐường Tô Vĩnh Diện\n\n6\n\n0,10\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\nPhạm Văn Xảo\n\n \n\n50\n\nĐường ngang dưới chân Cầu\n\n6\n\n0,10\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\nPhạm Văn Xảo\n\n \n\n51\n\nĐường ngõ Nguyễn Chi Phương\n\n4\n\n0,10\n\nNguyễn Tri Phương\n\nNguyễn Huệ\n\n \n\n52\n\nĐường ngõ vào Đường sắt Cũ\n\n5\n\n0,04\n\nKhánh Yên\n\nHết đường\n\n \n\n53\n\nĐường T1 (Khu Tđc Lê Khôi)\n\n6\n\n0,12\n\nLê Khôi\n\nNguyễn Tri Phương\n\n \n\n54\n\nĐường Tuyến T2 (Khu Tđc Lê Khôi)\n\n6\n\n0,08\n\nT1\n\nNguyễn Tri Phương\n\n \n\n55\n\nTuyến M9 (Khu Tđc Lê Khôi)\n\n6\n\n0,05\n\nT1\n\nT2\n\n \n\n56\n\nTuyến M9 (Đầu cầu Phố Mới)\n\n6\n\n0,41\n\n \n\n \n\n \n\n57\n\nTuyến M21 (Đầu cầu Phố Mới)\n\n6\n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n58\n\nTuyến M18 (Đầu cầu Phố Mới)\n\n6\n\n0,07\n\n \n\n \n\n \n\n59\n\nTuyến T3 (Đầu cầu Phố Mới)\n\n6\n\n0,12\n\n \n\n \n\n \n\n60\n\nTuyến T4 (Đầu cầu Phố Mới)\n\n6\n\n0,12\n\n \n\n \n\n \n\n61\n\nNgõ Nhà Cai Nghiện\n\n6\n\n0,09\n\n \n\n \n\n \n\n62\n\nD1 (Tđc Đền Cấm)\n\n6\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n63\n\nD2 (Tđc Đền cấm)\n\n6\n\n0,3\n\n \n\n \n\n \n\n64\n\nĐường Thanh Niên\n\n9\n\n0,6\n\nHoàng Liên\n\nThuỷ Hoa\n\n \n\n65\n\nĐường Duyên Hải\n\n6\n\n1,725\n\nThuỷ Hoa\n\nThủ Dầu Một\n\n \n\n66\n\nĐường Trần Đại Nghĩa\n\n6\n\n1,575\n\nNguyễn Khuyến\n\nĐiện Biên\n\n \n\n67\n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh\n\n7,5\n\n0,82\n\nThanh Niên\n\nĐăng Châu\n\n \n\n68\n\nĐường Lương Khánh Thiện\n\n9\n\n0,72\n\nNguyễn Đức Cảnh\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n69\n\nĐường Duyên Hà\n\n6\n\n0,68\n\nHoàng Liên\n\nThanh Niên\n\n \n\n70\n\nĐường Thủy Hoa\n\n6\n\n0,68\n\nHoàng Liên\n\nThanh Niên\n\n \n\n71\n\nĐường Đăng Châu\n\n6\n\n0,68\n\nThuỷ Hoa\n\nLê Hồng Phong\n\n \n\n72\n\nĐường Hưng Hóa\n\n6\n\n0,525\n\nDuyên Hà\n\nHoàng Liên\n\n \n\n73\n\nĐường Trần Đặng\n\n6\n\n0,4\n\nNhạc Sơn\n\nĐài PTTH tỉnh\n\n \n\n74\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n6\n\n0,375\n\nLương Khánh Thiện\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n75\n\nĐường Ba Chùa\n\n6\n\n0,375\n\nDuyên Hà\n\nNgô Gia Tự\n\n \n\n76\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n6\n\n0,375\n\nDuyên Hà\n\nLê Hồng Phong\n\n \n\n77\n\nĐường Sơn Đen\n\n6\n\n0,29\n\nThuỷ Hoa\n\nDuyên Hà\n\n \n\n78\n\nĐường Nguyễn Khuyến\n\n6\n\n0,32\n\nĐiện Biên\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n79\n\nĐường Lê Văn Hưu\n\n6\n\n0,255\n\nLương Khánh Thiện\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n80\n\nĐường Nguyễn Biểu\n\n6\n\n0,185\n\nBa Chùa\n\nNguyễn Đức Cảnh\n\n \n\n81\n\nĐường Phùng Khắc Khoan\n\n6\n\n0,14\n\nNguyễn Siêu\n\nNguyễn Biểu\n\n \n\n82\n\nĐường Nguyễn Siêu\n\n6\n\n0,13\n\nNguyễn Đức Cảnh\n\nDuyên Hà\n\n \n\n83\n\nĐường Trần Tế Xương\n\n6\n\n0,12\n\nĐiện Biên\n\nNgô Tất Tố\n\n \n\n84\n\nĐường Ngô Tất Tố\n\n6\n\n0,105\n\nNhạc Sơn\n\nĐoàn NTDT tỉnh\n\n \n\n85\n\nĐường Lê Chân\n\n6\n\n0,65\n\nThanh Niên\n\nHưng Hoá\n\n \n\n86\n\nĐường Nhạc Sơn\n\n7,5\n\n2,799\n\nHoàng Liên\n\nHết đường\n\n \n\n87\n\nĐường T1 ( Hồ Số 6)\n\n6\n\n0,548\n\nĐiện Biên\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n88\n\nT2 (Nguyễn Khang)\n\n6\n\n0,22\n\n \n\n \n\n \n\n89\n\nT3 (Trần Duy Hưng)\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n90\n\nT5 (Nguyễn Huy Tưởng)\n\n6\n\n0,12\n\n \n\n \n\n \n\n91\n\nD2 (Nguyễn Văn Huyên)\n\n6\n\n0,5\n\n \n\n \n\n \n\n92\n\nD3 (Ngô Đức Kế)\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n93\n\nN1 (Phan Kế Toại)\n\n6\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n94\n\nN2 (Phan Trọng Tuệ)\n\n6\n\n0,6\n\n \n\n \n\n \n\n95\n\nN3 (Trừ Văn Thố)\n\n6\n\n0,6\n\n \n\n \n\n \n\n96\n\nN4 (Hồ Số 6)\n\n6\n\n0,6\n\n \n\n \n\n \n\n97\n\nHồng Hà\n\n6\n\n1,10\n\nĐầu cầu Cốc Lếu\n\nSoi Tiền\n\n \n\n98\n\nHoàng Văn Thụ\n\n6\n\n0,93\n\nNhạc Sơn\n\nTrần Đăng Ninh\n\n \n\n99\n\nCốc Lếu\n\n7,5\n\n0,80\n\nNgã năm\n\nHoàng Liên\n\n \n\n100\n\nSơn Đạo\n\n6\n\n0,70\n\nHoàng Liên\n\nPhan Chu Trinh\n\n \n\n101\n\nTrần Đăng Ninh\n\n6\n\n0,62\n\nHoàng Liên\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n102\n\nPhan Chu Trinh\n\n6\n\n0,60\n\nHoàng Liên\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n103\n\nĐường 5B\n\n6\n\n0,53\n\nTrần Đăng Ninh\n\nLê Quý Đôn\n\n \n\n104\n\nLê Quý Đôn\n\n7,5\n\n0,53\n\nHoàng Liên\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n105\n\nĐặng Văn Ngữ\n\n6\n\n0,80\n\nSơn Tùng\n\nHoàng Hoa Thám\n\n \n\n106\n\nHoàng Hoa Thám\n\n6\n\n0,38\n\nHoàng Liên\n\nPhan Chu Trinh\n\n \n\n107\n\nĐặng Trần Côn\n\n6\n\n0,35\n\nPhan Chu Trinh\n\nSơn Đạo\n\n \n\n108\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\n6\n\n0,35\n\nNhạc Sơn\n\nLê Quý Đôn\n\n \n\n109\n\nĐoàn Thị Điểm\n\n6\n\n0,31\n\nNhạc Sơn\n\nĐường 5B\n\n \n\n110\n\nSơn Tùng\n\n7,5\n\n0,28\n\nĐặng Văn Ngữ\n\nHồng Hà\n\n \n\n111\n\nLương Văn Can\n\n6\n\n0,27\n\nSơn Đạo\n\nHoàng Văn Thụ\n\n \n\n112\n\nKim Đồng\n\n6\n\n0,19\n\nNguyễn Trung Trực\n\nHồng Hà\n\n \n\n113\n\nNghĩa Đô\n\n6\n\n0,12\n\nHoàng Liên\n\nHoàng Văn Thụ\n\n \n\n114\n\nHoà An\n\n6\n\n0,11\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n115\n\nTán Thuật\n\n6\n\n0,10\n\nNghĩa Đồ\n\nHoàng Hoa Thám\n\n \n\n116\n\nLê Văn Tám\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n117\n\nTrần Quốc Toản\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n118\n\nCao Bá Quát\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n119\n\nTản Đà\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n120\n\nNguyễn Công Trứ\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n121\n\nPhan Huy Trú\n\n6\n\n0,09\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n122\n\nKim Chung\n\n6\n\n0,08\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n123\n\nLý Tự Trọng\n\n6\n\n0,08\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n124\n\nVõ Thị Sáu\n\n6\n\n0,08\n\nCốc Lếu\n\nHồng Hà\n\n \n\n125\n\nHoàng Liên\n\n17\n\n3,38\n\nNgã tư giao cắt QL.4D (Km 137+00) với đường Hàm\r\n\n Nghi và cầu Kim Tân, thành phố Lào Cai\n\nĐầu cầu Cốc Lếu, thành phố Lào Cai\n\n \n\n126\n\nNgõ Hoàng Văn Thụ\n\n3\n\n0,07\n\nHoàng Văn Thụ\n\nĐiểm VH Sơn Tùng\n\n \n\n127\n\nNgõ An Sinh\n\n3\n\n0,08\n\nHoàng Liên\n\nCốc Lếu\n\n \n\n128\n\nNgõ 37 (Cống F200)\n\n3\n\n0,05\n\nHoàng Liên\n\nHết đường\n\n \n\n129\n\nNgõ Lê Quý Đôn\n\n4\n\n0,15\n\nLê Quý Đôn\n\nHết đường\n\n \n\n130\n\nNgõ Trần Đăng Ninh\n\n3\n\n0,20\n\nTrần Đăng Ninh\n\nHết đường\n\n \n\n131\n\nNgõ Đặng Trần Côn\n\n3\n\n0,08\n\nĐặng Trần Côn\n\nHết đường\n\n \n\n132\n\nNgõ Sơn Đạo\n\n3\n\n0,05\n\nSơn Đạo\n\nHết đường\n\n \n\n133\n\nNguyễn Trung Trực\n\n6\n\n0,15\n\nSơn Tùng\n\nCốc Lếu\n\n \n\n134\n\nĐinh Lễ\n\n29\n\n3,85\n\nHoàng Liên\n\nAn Dương Vương\n\n \n\n135\n\nAn Dương Vương\n\n10,5\n\n2,40\n\nCầu Cốc Lếu\n\nhết đường\n\n \n\n136\n\nSoi Tiền\n\n10,5\n\n0,2\n\nSơn Đạo\n\nĐinh Lễ\n\n \n\n137\n\nĐường Ngô Quyền\n\n7,5\n\n2,29\n\nHoàng Liên\n\nhết đường\n\n \n\n138\n\nĐường Hàm Nghi\n\n6\n\n0,95\n\nNgô Quyền\n\nNgã 6\n\n \n\n139\n\nĐường Lý Công Uẩn\n\n7,5\n\n1,05\n\nNgã 6\n\nTrạm biến áp đi sapa\n\n \n\n140\n\nĐường Mường Than\n\n6\n\n0,94\n\nCây Xăng Kim Tân\n\nTrường Nội Trú\n\n \n\n141\n\nĐường Lê Đại Hành\n\n6\n\n0,79\n\nQuy Hoá\n\nYết Kiêu\n\n \n\n142\n\nĐường Tôn Thất Tùng\n\n6\n\n0,7\n\nHàm Nghi\n\nThanh Phú\n\n \n\n143\n\nĐường Quy Hóa\n\n10,5\n\n0,64\n\nHoàng Liên\n\nNgô Quyền\n\n \n\n144\n\nĐường Lê Lai\n\n6\n\n0,586\n\nHoàng Liên\n\nNgô Quyền\n\n \n\n145\n\nĐường Yết Kiêu\n\n6\n\n0,56\n\nNgô Quyền\n\nNgã 6\n\n \n\n146\n\nĐường Tuệ Tĩnh\n\n6\n\n0,54\n\nMường Than\n\nHàm Nghi\n\n \n\n147\n\nĐường Quang Minh\n\n6\n\n0,5\n\nTrung Đô\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n148\n\nĐường Trung Đô\n\n7,5\n\n0,46\n\nNhạc Sơn\n\nHoàng Liên\n\n \n\n149\n\nĐường Lý Đạo Thành\n\n6\n\n0,38\n\nHoàng Liên\n\nQuy Hoá\n\n \n\n150\n\nĐường Nguyễn Du\n\n6\n\n0,35\n\nHoàng Liên\n\nNgô Quyền\n\n \n\n151\n\nĐường Xuân Diệu\n\n6\n\n0,37\n\nHoàng Liên\n\nHàm Nghi\n\n \n\n152\n\nĐường Kim Hoa\n\n7,5\n\n0,33\n\nTrung Đô\n\nAn Phú\n\n \n\n153\n\nĐường Trần Bình Trọng\n\n6\n\n0,31\n\nXuân Diệu\n\nHàm Nghi\n\n \n\n154\n\nĐường Vạn Hoa\n\n6\n\n0,3\n\nNgô Quyền\n\nLý Công Uẩn\n\n \n\n155\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n6\n\n0,3\n\nMường Than\n\nBà Triệu\n\n \n\n156\n\nĐường Bà Triệu\n\n6\n\n0,23\n\nNgã 6\n\nTuệ Tĩnh\n\n \n\n157\n\nĐường Vạn Phúc ( Bờ Sông )\n\n6\n\n0,23\n\nĐiểm Văn Hoá\n\nHết đường\n\n \n\n158\n\nĐường Chu Văn An\n\n6\n\n0,23\n\nNguyễn Du\n\nLý Đạo Thành\n\n \n\n159\n\nĐường An Phú\n\n6\n\n0,21\n\nQuang Minh\n\nNhạc Sơn\n\n \n\n160\n\nĐường Kim Thành\n\n6\n\n0,2\n\nTuệ Tĩnh\n\nHoàng Liên\n\n \n\n161\n\nĐường Đào Duy Từ\n\n6\n\n0,2\n\nHàm Nghi\n\nTôn Thất Tùng\n\n \n\n162\n\nĐường Lê Hữu Trác\n\n6\n\n0,19\n\nHàm Nghi\n\nTôn Thất Tùng\n\n \n\n163\n\nĐường Trần Nhật Duật\n\n7,5\n\n0,18\n\nHoàng Liên\n\nBà Triệu\n\n \n\n164\n\nĐường Thanh Phú\n\n6\n\n0,17\n\nHàm Nghi\n\nTôn Thất Tùng\n\n \n\n165\n\nĐường Phố Kim Hà\n\n6\n\n0,165\n\nHàm Nghi\n\nTôn Thất Tùng\n\n \n\n166\n\nĐường Đoạn Nối Vạn Phúc- Ngô Quyền- Lê Đại Hành\n\n6\n\n0,162\n\nVạn Phúc\n\nLê Đại Hành\n\n \n\n167\n\nĐường An Nhàn\n\n6\n\n0,15\n\nHoàng Liên\n\nQuang Minh\n\n \n\n168\n\nĐường An Bình\n\n6\n\n0,15\n\nHoàng Liên\n\nQuang Minh\n\n \n\n169\n\nĐường Cao Sơn\n\n6\n\n0,15\n\nKim Thành\n\nHết đường\n\n \n\n170\n\nĐường Đoạn Nối Vạn Hoa - Lê Lai\n\n6\n\n0,13\n\nVạn Hoa\n\nLê Lai\n\n \n\n171\n\nĐường Tân An\n\n6\n\n0,12\n\nNgô Quyền\n\nLý Công Uẩn\n\n \n\n172\n\nĐường Phú Bình\n\n6\n\n0,11\n\nLý Đạo Thành\n\nLê Lai\n\n \n\n173\n\nĐường Ngõ Cống 200\n\n5\n\n0,26\n\nHoàng Liên\n\nNgô Quyền\n\n \n\n174\n\nĐường Ngõ Mường Than\n\n4\n\n0,18\n\nMường Than\n\nBà Triệu\n\n \n\n175\n\nĐường Ngõ Xí Nghiệp In\n\n4\n\n0,11\n\nMường Than\n\nHết đường\n\n \n\n176\n\nĐường Ngõ Chợ Ngốc Mít\n\n3\n\n0,1\n\nLý Công Uẩn\n\nĐường Bao chợ\n\n \n\n177\n\nĐường Ngõ Chợ Gốc Mít 2\n\n3\n\n0,1\n\nLý Công Uẩn\n\nĐường Bao chợ\n\n \n\n178\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n6\n\n0,4\n\nHàm Nghi\n\nTôn Thất Tùng\n\n \n\n179\n\nĐường Bế Văn Đàn\n\n6\n\n0,14\n\nĐào Duy Tùng\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\n \n\n180\n\nĐường B4A ( Khu Giáp Bệnh Viện Đa Khoa số I )\n\n9\n\n0,097\n\nTôn Thất Tùng\n\nBế Văn Đàn\n\n \n\n181\n\nNgã 6 ( Vòng Trong + Vòng Ngoài)\n\n10,5\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n182\n\nĐường Khu Hồ Số I Kim Tân\n\n6\n\n0,85\n\nNhạc Sơn\n\nAn Phú\n\n \n\n183\n\nĐường Nhánh Nối Lê Đại Hành - Ngô Quyền\n\n6\n\n0,32\n\nLê Đại Hành\n\nNgô Quyền\n\n \n\n184\n\nĐường D2 ( Soi Tiền)\n\n7,5\n\n0,5\n\nĐinh Lễ\n\nAn Dương Vương\n\n \n\n185\n\nĐường Quy Hoạch Hồ Số 1 (An Phú)\n\n6\n\n0,4\n\nNhạc Sơn\n\nHoàng Liên\n\n \n\n186\n\nM3 (Vạn Phúc)\n\n6\n\n0,395\n\n \n\n \n\n \n\n187\n\nM2 (Đoàn Khuê)\n\n6\n\n0,105\n\n \n\n \n\n \n\n188\n\nM4 (Tráng A Pao)\n\n17\n\n0,113\n\n \n\n \n\n \n\n189\n\nM1\n\n6\n\n0,91\n\n \n\n \n\n \n\n190\n\nCao Lỗ\n\n6\n\n0,30\n\nSoi Tiền\n\nLý Ông Trọng\n\n \n\n191\n\nMai Hắc Đế\n\n15\n\n0,08\n\nSoi Tiền\n\nAn Dương Vương\n\n \n\n192\n\nLý Ông Trọng\n\n6\n\n0,08\n\nSoi Tiền\n\nAn Dương Vương\n\n \n\n193\n\nLê Thanh\n\n10,5\n\n3,70\n\nCầu Kim Tân\n\nCây xăng Nam Cường\n\n \n\n194\n\nĐường Phố Phú Thịnh\n\n15\n\n1,33\n\nLê Thanh\n\nĐường vào trại giam\n\n \n\n195\n\nĐường Phố Vĩ Kim\n\n10,5\n\n0,47\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nLê Thanh\n\n \n\n196\n\nĐường Phố Châu Úy\n\n10,5\n\n0,70\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nLê Thanh\n\n \n\n197\n\nĐường D4\n\n7,5\n\n1,70\n\n \n\n \n\n \n\n198\n\nĐường D4A\n\n7,5\n\n1,00\n\n \n\n \n\n \n\n199\n\nĐường Hoàng Trường Minh\n\n7,5\n\n0,70\n\nNgô Minh Loan\n\nNguyễn Thị Định\n\n \n\n200\n\nĐường Ngô Minh Loan\n\n7,5\n\n0,54\n\nLê Thanh\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\n \n\n201\n\nĐường Phố Kim Sơn\n\n7,5\n\n0,68\n\nNgô Minh Loan\n\nNguyễn Thị Định\n\n \n\n202\n\nĐường Phố Mường Hoa\n\n7,5\n\n0,85\n\nNgô Minh Loan\n\nKim Sơn\n\n \n\n203\n\nĐường Nguyễn Thị Định\n\n7,5\n\n1,00\n\nNgô Minh Loan\n\nPhú Thịnh\n\n \n\n204\n\nĐường Tân Lập\n\n6\n\n0,19\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nNguyễn Thăng Bình\n\n \n\n205\n\nĐường Lê Văn Thiêm\n\n6\n\n0,55\n\nLê Thanh\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\n \n\n206\n\nĐường N2A\n\n6\n\n0,17\n\nNguyễn Thị Định\n\nHết đường\n\n \n\n207\n\nĐường Cù Chính Lan\n\n6\n\n0,69\n\nNgô Minh Loan\n\nLê Văn Thiêm\n\n \n\n208\n\nĐường Phố Lạc Sơn\n\n6\n\n0,69\n\nNgô Minh Loan\n\nLê Văn Thiêm\n\n \n\n209\n\nĐường An Lạc\n\n6\n\n0,50\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nHết đường\n\n \n\n210\n\nĐường Hoàng Quy\n\n6\n\n1,16\n\nQuách Văn Dạng\n\nHết đường\n\n \n\n211\n\nĐường Nguyễn Thăng Bình\n\n6\n\n0,40\n\nĐặng Thanh Mai\n\nHết đường\n\n \n\n212\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Từ Thđ Đến B1)\n\n12\n\n8,89\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nHết đường\n\n \n\n213\n\nĐường Quách Văn Rạng\n\n6\n\n0,19\n\nBùi Đức Minh\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\n \n\n214\n\nĐường Phùng Đức Minh\n\n6\n\n0,30\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\nHoàng Quy\n\n \n\n215\n\nĐường Võ Đại Huệ\n\n6\n\n0,30\n\nTân Lập\n\nAn Lạc\n\n \n\n216\n\nĐường M9\n\n6\n\n1,20\n\nTrần Hưng Đạo\n\nChâu Úy\n\n \n\n217\n\nĐường D6\n\n6\n\n0,30\n\nM9\n\nChâu ủy\n\n \n\n218\n\nĐường N5\n\n6\n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n219\n\nĐường N14\n\n6\n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n220\n\nĐường E 13\n\n6\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n221\n\nĐường E 14\n\n10,5\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n222\n\nĐường E 15\n\n6\n\n0,29\n\n \n\n \n\n \n\n223\n\nĐường E 16\n\n6\n\n0,58\n\n \n\n \n\n \n\n224\n\nĐường E 17\n\n6\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n225\n\nĐường E 18\n\n7,5\n\n0,38\n\n \n\n \n\n \n\n226\n\nĐường M15\n\n6\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n227\n\nĐường M16\n\n6\n\n0,19\n\n \n\n \n\n \n\n228\n\nĐường D3\n\n10,5\n\n3,86\n\n \n\n \n\n \n\n229\n\nĐường M14\n\n6\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n230\n\nĐường M13\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n231\n\nĐường M12\n\n6\n\n0,24\n\n \n\n \n\n \n\n232\n\nĐường M12A\n\n6\n\n0,16\n\n \n\n \n\n \n\n233\n\nĐường M17\n\n6\n\n0,19\n\n \n\n \n\n \n\n234\n\nĐường Của Cải Chính Cường\n\n6\n\n7,00\n\n \n\n \n\n \n\n235\n\nĐường Đi Thôn Tân Lập\n\n6\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n236\n\nĐường Từ Tổ 27 Vào Tổ 31\n\n6\n\n1,20\n\n \n\n \n\n \n\n237\n\nĐường Đi Thôn Vĩ Kim\n\n6\n\n0,72\n\n \n\n \n\n \n\n238\n\nBích Đào\n\n9\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n239\n\nBích Đào 1\n\n7,5\n\n0,07\n\n \n\n \n\n \n\n240\n\nBích Đào 2\n\n7,5\n\n0,07\n\n \n\n \n\n \n\n241\n\nĐỗ Quyên\n\n9\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n242\n\nBan Mai\n\n9\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n243\n\nHoàng Lan\n\n9\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n244\n\nF2\n\n9\n\n0,70\n\n \n\n \n\n \n\n245\n\nF3\n\n7,5\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n246\n\nĐường B3 (Châu Úy)\n\n10,5\n\n0,7\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n \n\n247\n\nĐường D2\n\n7,5\n\n1,7\n\n \n\n \n\n \n\n248\n\nĐường B4A\n\n10,5\n\n0,594\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n \n\n249\n\nĐường B4\n\n10,5\n\n0,515\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n \n\n250\n\nĐường B5\n\n20\n\n1,426\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n \n\n251\n\nĐường B6\n\n10,5\n\n0,416\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n \n\n252\n\nĐường B7\n\n22\n\n1,87\n\nB5\n\nB6\n\n \n\n253\n\nĐường E9\n\n6\n\n1,2\n\n \n\n \n\n \n\n254\n\nĐường E10\n\n6\n\n0,53\n\n \n\n \n\n \n\n255\n\nĐường E11\n\n6\n\n0,5\n\n \n\n \n\n \n\n256\n\nĐường M1\n\n6\n\n0,4\n\n \n\n \n\n \n\n257\n\nĐường M2\n\n6\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n258\n\nĐường M3\n\n6\n\n0,6\n\n \n\n \n\n \n\n259\n\nĐường M4\n\n6\n\n0,7\n\n \n\n \n\n \n\n260\n\nĐường T1\n\n6\n\n0,75\n\n \n\n \n\n \n\n261\n\nĐường T2\n\n6\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n262\n\nĐường M7\n\n7,5\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n263\n\nĐường D10\n\n6\n\n1,3\n\n \n\n \n\n \n\n264\n\nĐường N2\n\n6\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n265\n\nNguyễn Trường Tộ (Khu Dân Cư\r\n\n B5-B6)\n\n6\n\n0,4\n\n \n\n \n\n \n\n266\n\nM8 (Chu Phúc Uy)\n\n6\n\n0.1\n\n \n\n \n\n \n\n267\n\nB4 Kéo Dài (Nguyễn Hữu Thọ)\n\n6\n\n0,3\n\n \n\n \n\n \n\n268\n\nD7A (Bùi Đằng Đoàn)\n\n6\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n269\n\nĐường Chân Đồi Khối 8 (Cao Xuân Huy)\n\n6\n\n0,2\n\n \n\n \n\n \n\n270\n\nN1 (Nguyễn Thiện Kế)\n\n6\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n271\n\nM9 (Mai Kỳ Sơn)\n\n6\n\n0,2\n\n \n\n \n\n \n\n272\n\nĐường Phố 30/4\n\n22\n\n0,90\n\nB6\n\nB8\n\n \n\n273\n\nĐường Tùng Tung\n\n7,5\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n274\n\nĐường Phùng Chí Kiên\n\n7,5\n\n0,90\n\nB6\n\nĐL Trần Hưng Đạo\n\n \n\n275\n\nĐường Lê Thiết Hùng\n\n6\n\n0,78\n\nNguyễn Thế Lộc\n\nPhùng Chí Kiên\n\n \n\n276\n\nĐường Nguyễn Thế Lộc\n\n6\n\n0,10\n\nNguyễn Danh Phương\n\nĐường 30/4\n\n \n\n277\n\nĐường Lê Văn Thịnh\n\n6\n\n0,06\n\nNguyễn Danh Phương\n\nPhùng Chí Kiên\n\n \n\n278\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n6\n\n0,25\n\nLý Nhân Tông\n\nĐường 30/4\n\n \n\n279\n\nĐường Lý Nhân\n\n6\n\n0,16\n\nLý Thường Kiệt\n\nPhùng Chí Kiên\n\n \n\n280\n\nĐường Phan Huy ích\n\n6\n\n0,15\n\nNguyễn Thế Lộc\n\nLê Văn Thịnh\n\n \n\n281\n\nĐường Nguyễn Danh Phương\n\n6\n\n0,21\n\nB6\n\nLê Văn Thịnh\n\n \n\n282\n\nĐường Đỗ Nhuận\n\n6\n\n0,65\n\nNguyễn Thế Lộc\n\nLý thường Kiệt\n\n \n\n283\n\nĐường Lưu Hữu Phước\n\n6\n\n0,65\n\nNguyễn Thế Lộc\n\nLý thường Kiệt\n\n \n\n284\n\nĐường Hoàng Quốc Việt\n\n10,5\n\n1,40\n\nCầu chui\n\nTrường tiểu học Bắc Lệnh\n\n \n\n285\n\nĐường Trường Chkt, cấp 1,2 B Lệnh, C2 Lt Trọng\n\n6\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n286\n\nĐường Bl 14\n\n6\n\n0,61\n\nHoàng Quốc Việt\n\nBL18\n\n \n\n287\n\nĐường Bl 15\n\n6\n\n0,48\n\nBL18\n\nBL14\n\n \n\n288\n\nĐường Bl 16\n\n6\n\n0,09\n\nHoàng Quốc Việt\n\nBL14\n\n \n\n289\n\nĐường Bl 17\n\n6\n\n0,15\n\nBL15\n\nBL18\n\n \n\n290\n\nĐường Bl 18\n\n6\n\n0,19\n\nHoàng Quốc Việt\n\nBL17\n\n \n\n291\n\nĐường Bl M1\n\n6\n\n0,18\n\nBL18\n\nBL17\n\n \n\n292\n\nĐường Bl M2\n\n6\n\n0,18\n\nBL16\n\nBL14\n\n \n\n293\n\nHoàng Sào\n\n7,5\n\n1,25\n\nHoàng Quốc Việt\n\nTrần Hưng Đạo\n\n \n\n294\n\nBến Đá - Nhà Máy Xm\n\n6\n\n1,20\n\nNgã 3 Bến Đá\n\nNhà máy xi măng\n\n \n\n295\n\nĐường Chợ Tổng Hợp Lên Khu Đổ Rác\n\n4\n\n1,20\n\n \n\n \n\n \n\n296\n\nBến Đá - Cầu Làng Nhớn\n\n10,5\n\n1,00\n\nNgã 3 Bến Đá\n\ncầu Làng Nhớn\n\n \n\n297\n\nPhố Hà Đặc\n\n6\n\n0,70\n\nHoàng Quốc Việt\n\nHết đường\n\n \n\n298\n\nT.Thể Khu D (3 Nhánh )\n\n5\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n299\n\nTập Thể Khu C Pom Hán\n\n3\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n300\n\nNa Ít\n\n6\n\n0,55\n\n \n\n \n\n \n\n301\n\nKhu H Tt Mỏ Tổ 30Ph\n\n6\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n302\n\nTt Nhà Ăn A1+A2\n\n6\n\n0,40\n\n \n\n \n\n \n\n303\n\nCầu Gồ\n\n4\n\n0,40\n\nHoàng Quốc Việt\n\nHết đường\n\n \n\n304\n\nĐường Giàn Than\n\n3,5\n\n0,40\n\nHoàng Quốc Việt\n\nHoàng Sào\n\n \n\n305\n\nHoàng Đức Chử\n\n6\n\n0,35\n\nHoàng Quốc Việt\n\nHà Đặc\n\n \n\n306\n\nHoàng Sào 2\n\n7,5\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n307\n\nĐường Kho Muối\n\n6\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n308\n\n4 Nhánh Nối\n\n6\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n309\n\nNgõ Tổ 5A+5B P.Hán\n\n6\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n310\n\nKhu Thí Nghiệm\n\n6\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n311\n\nTập Thể Cn Mỏ P.Hán\n\n6\n\n0,23\n\n \n\n \n\n \n\n312\n\nTô Vũ\n\n6\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n313\n\nĐường Tổ 6P.Hán\n\n6\n\n0,10\n\n \n\n \n\n \n\n314\n\nTt Tổ 34Ph\n\n6\n\n0,06\n\n \n\n \n\n \n\n315\n\nĐường Tổ 40\n\n7,5\n\n0,50\n\n \n\n \n\n \n\n316\n\nT1 (Vũ Uy)\n\n6\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n317\n\nT2 (Nguyễn Huy Tự)\n\n6\n\n0,27\n\n \n\n \n\n \n\n318\n\nT3 (Nguyễn Huy Tự)\n\n6\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n319\n\nT4 (Trần Quý Cáp)\n\n7,5\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n320\n\nT5+Ckt (Trần Xuân Soạn)\n\n6\n\n0,18\n\n \n\n \n\n \n\n321\n\nT6 (Trịnh Hoài Đức)\n\n6\n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n322\n\nT7 (Tân Tiến)\n\n7,5\n\n0,08\n\n \n\n \n\n \n\n323\n\nT8 (Đào Tấn)\n\n6\n\n0,15\n\n \n\n \n\n \n\n324\n\nT9 (Đào Tấn)\n\n6\n\n0,44\n\n \n\n \n\n \n\n325\n\nT11 (Võ Văn Tần)\n\n6\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n326\n\nT12\n\n6\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n327\n\nT13 (Trần Quang Diệu)\n\n6\n\n0,1\n\n \n\n \n\n \n\n328\n\nBm16\n\n6\n\n0,3\n\n \n\n \n\n \n\n329\n\nBm19\n\n6\n\n0,3\n\n \n\n \n\n \n\n330\n\nN8\n\n6\n\n0,6\n\n \n\n \n\n \n\n331\n\nĐường Nhánh 1\n\n5\n\n0,30\n\n \n\n \n\n \n\n332\n\nE1\n\n6\n\n0,35\n\n \n\n \n\n \n\n333\n\nE3\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n334\n\nĐại Lộ Trần Hưng Đạo\n\n31\n\n8,2\n\nNgã tư giao cắt QL.4E (Km36+00) với đường Bình\r\n\n Minh, đường Võ Nguyên Giáp và đường Trần Hưng Đạo kéo dài\n\nNút giao Ngã 6, thành phố Lào Cai\n\n \n\n335\n\nĐường Bình Minh\n\n17\n\n0,50\n\nTrần Hưng Đạo\n\nQL4E\n\n \n\n336\n\nĐường Chiềng On\n\n10,5\n\n1,60\n\nTrần Hưng Đạo\n\nVõ Nguyên Giáp\n\n \n\n337\n\nĐường B14\n\n6\n\n0,50\n\nB9\n\nHết đường\n\n \n\n338\n\nĐường B15\n\n6\n\n0,50\n\nB9\n\nHết đường\n\n \n\n339\n\nĐường B13\n\n6\n\n0,25\n\nB8\n\nHồ Đắc Di\n\n \n\n340\n\nĐường B11\n\n6\n\n0,25\n\nB8\n\nHồ Đắc Di\n\n \n\n341\n\nĐường B11A\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n342\n\nĐường T5\n\n15\n\n0,55\n\nB9\n\nHết đường\n\n \n\n343\n\nĐường Dm 2\n\n6\n\n0,80\n\n \n\n \n\n \n\n344\n\nĐường Dm 3\n\n6\n\n0,60\n\n \n\n \n\n \n\n345\n\nĐường Dm 4\n\n6\n\n0,80\n\n \n\n \n\n \n\n346\n\nĐường Dm 5\n\n6\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n347\n\nĐường Dm 6\n\n6\n\n0,20\n\n \n\n \n\n \n\n348\n\nĐường Dm 3 (Nhánh 2)\n\n6\n\n0,25\n\n \n\n \n\n \n\n349\n\nB9\n\n6\n\n1,25\n\nChiềng On\n\nDM1\n\n \n\n350\n\nT10\n\n6\n\n0,14\n\n \n\n \n\n \n\n351\n\nT9\n\n6\n\n0,13\n\n \n\n \n\n \n\n352\n\nB11 (Giai Đoạn 2)\n\n6\n\n1,05\n\n \n\n \n\n \n\n353\n\nDm1\n\n6\n\n0,80\n\n \n\n \n\n \n\n354\n\nĐường Lên Sân Vận Động Tỉnh\n\n22\n\n0,3\n\n \n\n \n\n \n\n355\n\nB12\n\n6\n\n0,8\n\n \n\n \n\n \n\n356\n\nB10\n\n17\n\n1\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG THÍ ĐIỂM XE CHỞ NGƯỜI 4 BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG\r\n\nCƠ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN HOẶC XĂNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẮC HÀ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1478/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nTT\n\nTên đường\n\nChiều rộng mặt\r\n\n đường (m)\n\nChiều dài (km)\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nCấp đường\n\nĐộ dốc (vị trí\r\n\n cao nhất)\n\nĐiểm dừng đỗ\n\nGhi chú\n\n1\n\nĐường Ngọc Uyển\n\n7,5\n\n4,34\n\nNgã 3 cây xăng Km1\n\nTràn Tả Hồ\n\nIV\n\n10% (dốc ngắn 30\r\n\n m)\n\nNgã 3 cổng Đền\n\n \n\nNgã 5 kho bạc\n\nTiểu công viên\r\n\n Hoàng A Tưởng\n\nTrại rau quả\n\n2\n\nĐường Pạc Kha\n\n10,5\n\n3,9\n\nNgã 3 cây xăng Km1\n\nTràn Tả Hồ\n\nIV\n\n \n\nCổng chính hồ Na Cồ\n\n \n\n3\n\nĐường 20/9\n\n7,5\n\n1,3\n\nNgã 5\n\nUBND huyện Bắc Hà\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nĐường Bệnh viện - Bản Phố\n\n6\n\n1,78\n\nNgã 3 cổng phụ Bệnh viện huyện\n\nUBND xã Bản Phố\n\nV\n\n \n\nKhu dân cư trung\r\n\n tâm xã Bản Phố\n\n \n\n5\n\nĐường Na Cồ\n\n5,5\n\n0,595\n\nĐồn Bắc Hà\n\nĐường Pạc Kha\n\nV\n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nĐường Vật tư - Na Hối\n\n5,5\n\n2,5\n\nThế giới di động\n\nCổng chào UBND xã Bản Phố\n\nVI\n\n10 % (dốc ngắn 25\r\n\n m)\n\n \n\n \n\n7\n\nĐường Thanh Niên\n\n7\n\n0,65\n\nNgã 3 Sao Mai\n\nTràn đường 20/9\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n8\n\nĐường Nậm Sắt\n\n6,5\n\n1,3\n\nNgã 3 trường mầm non cũ\n\nKhách sạn Nhật Quang\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nĐường T1 - T2 - chợ Chim - Tràn Nậm Cáy\n\n7\n\n1,75\n\nCầu đá Hoàng A Tưởng\n\nTràn Nậm Cáy\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nĐường Dìn Thàng\n\n7\n\n0,7\n\nNgã 3 cổng chính Bệnh viện huyện\n\nNhà hàng 123\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nĐường Vũ Văn Uyên\n\n6\n\n0,46\n\nNhà hàng Suối Nguồn\n\nChi Cục Kiểm Lâm\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nĐường Núi Ba Mẹ Con\n\n6\n\n0,35\n\nTiểu công viên Hoàng A Tưởng\n\nTrạm Y tế thị trấn\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nCÁC TUYẾN ĐƯỜNG THÍ ĐIỂM XE CHỞ NGƯỜI 4 BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG\r\n\nCƠ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN HOẶC XĂNG ĐƯỢC PHÉP HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẠN CHẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO YÊN, HUYỆN VĂN BÀN.\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1478/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2023 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nTT\n\nTên đường\n\nChiều rộng mặt\r\n\n đường (m)\n\nChiều dài (km)\n\nĐiểm đầu\n\nĐiểm cuối\n\nCấp đường\n\nĐộ dốc (vị trí\r\n\n cao nhất)\n\nĐiểm dừng đỗ\n\nGhi chú\n\nI\n\nHuyện Bảo Yên (xã Bảo Hà)\n\n1\n\nQuốc lộ 279\n\n10,5\n\n0,95\n\nCầu Bảo Hà\r\n\n (Km88+450 QL.279)\n\nNgã tư rẽ đi Ga Bảo\r\n\n Hà (Km87+500 QL279)\n\nIV\n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nĐường T1\n\n7,5\n\n0,25\n\nGiao đường Quốc lộ\r\n\n 279\n\nGiao đường T2\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3\n\nĐường T2\n\n10,5\n\n0,34\n\nGiao đường T3\n\nGiao đường T10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nĐường T10\n\n10,5\n\n0,79\n\nGiao đường T3\n\nGiao đường T11\r\n\n (Cách cầu Bảo Hà - Tân An 175m)\n\n \n\n \n\nCổng đền mặt đường\r\n\n T10 (bờ kè)\n\n \n\n5\n\nĐường Liên Hà 2\n\n5\n\n0,1\n\nĐầu giao QL279\n\nGa Bảo Hà\n\n \n\n \n\nCổng Ga Bảo Hà\n\n \n\nII\n\nHuyện Văn Bàn (xã Tân An)\n\n1\n\nQuốc lộ 279\n\n10,5\n\n2,55\n\nĐầu đường dẫn nút\r\n\n giao IC16 (Km91 QL279)\n\nCầu Bảo Hà\r\n\n (Km88+450 QL279)\n\nIV\n\n \n\nĐầu đường dẫn nút\r\n\n giao IC16\n\n \n\nBãi đỗ xe Đền cô\r\n\n Tân An\n\n \n\n ", + "id": 104581 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104582.json b/contexts/context_104582.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f64c8e9802d351df1619773dcc77409186e37497 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104582.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-4108-QD-UBND-phe-duyet-De-an-tiep-nhan-ho-tro-phu-nu-tre-em-nan-nhan-buon-ban-nuoc-ngoai-tro-ve-giai-doan-2007-2010-56679.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4108-QD-UBND-phe-duyet-De-an-tiep-nhan-ho-tro-phu-nu-tre-em-nan-nhan-buon-ban-nuoc-ngoai-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH NINH THUẬN******\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc*******\n\nSố: 4108/QĐ-UBND\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 01 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TIẾP NHẬN VÀ HỖ TRỢ PHỤ NỮ, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN BỊ BUÔN BÁN TỪ NƯỚC NGOÀI TRỞ VỀ GIAI ĐOẠN 2007 - 2010\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Quyết định số 130/2004/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động Phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em từ năm 2004 - 2010;Căn cứ Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tiếp nhận và hỗ trợ hoà nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;Căn cứ công văn số 1195/BLĐTBXH-PCTNXH ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Quyết định số 17/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 491/SLĐTBXH-PCTNXH ngày 16 tháng 7 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về giai đoạn 2007 - 2010 với những nội dung cơ bản như sau:\n\n1. Cơ quan chủ trì đề án: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Mục tiêu tổng quát của đề án: tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong các cấp, các ngành, đoàn thể và xã hội về công tác phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn và giảm cơ bản vào năm 2010 tình trạng phụ nữ, trẻ em bị buôn bán ra nước ngoài.\n\n3. Nội dung đề án: \n\na) Tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ ban đầu cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;\n\nb) Thực hiện đồng bộ các hoạt động hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về cộng đồng;\n\nc) Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của chính quyền các cấp và người dân về công tác tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về, tổ chức tốt việc phòng ngừa và hoà nhập cộng đồng.\n\n4. Tổ chức thực hiện:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong phạm vi Đề án 3. Xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy thực hiện đề án ở địa phương; tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ nạn nhân do Công an bàn giao; quản lý các hoạt động hỗ trợ phục hồi và tái hoà nhập cộng đồng cho nạn nhân;\n\nb) Công an tỉnh là đầu mối điều phối các hoạt động của Đề án thuộc Chương trình Phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em (Chương trình 130) đồng bộ với các hoạt động của Đề án 3 ở địa phương;\n\nc) Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan tiếp nhận, phân loại và bàn giao nạn nhân cho cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội để tiếp tục quản lý, giúp đỡ tại cộng đồng; \n\nd) Sở Tư pháp chỉ đạo cơ quan tư pháp các cấp ở địa phương thực hiện hỗ trợ tư pháp cho nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn việc lập dự toán kinh phí thực hiện Đề án; thực hiện theo kế hoạch hằng năm về cấp phát và thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;\n\ne) Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí cho Đề án này trong kế hoạch kinh phí hằng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt; phối hợp các ngành liên quan xây dựng kế hoạch nâng cấp Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội tỉnh, Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh để tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;\n\nf) Sở Y tế chỉ đạo Trung tâm Y tế các huyện, thành phố thực hiện công tác khám chữa bệnh và cung cấp các dịch vụ y tế cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về;\n\ng) Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh: căn cứ vào các quy định về chế độ, chính sách xã hội, tổ chức cung cấp và hỗ trợ, tư vấn tâm lý, dạy nghề, vay vốn, tạo việc làm và theo dõi giúp đỡ nạn nhân trong quá trình tiếp nhận, phục hồi, tái hoà nhập cộng đồng cho các nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về; tổ chức thực hiện các hoạt động về truyền thông nâng cao nhận thức cho phụ nữ, trẻ em và cộng đồng về phòng, chống buôn bán phụ nữ, trẻ em; chú trọng tổ chức các hoạt động giáo dục, tư vấn nhằm trang bị những kiến thức, kỹ năng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về để họ tự bảo vệ và phòng, chống việc tiếp tục bị lừa bán;\n\nh) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nội dung Đề án Tiếp nhận và hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về của Ủy ban nhân dân tỉnh giai đoạn 2007 - 2010, thực hiện theo hướng dẫn của các Sở, ngành chức năng của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch và biện pháp thực hiện đề án; đồng thời chỉ đạo các ban, ngành cùng cấp liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt các chính sách theo quy định và có biện pháp hỗ trợ thiết thực nhằm giúp cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về tái hoà nhập cộng đồng, ổn định cuộc sống.\n\n5. Thời gian thực hiện đề án: từ tháng 10/2007 đến ngày 31/12/2010.\n\n6. Kinh phí thực hiện đề án: \n\nĐược huy động từ nhiều nguồn, nhưng chủ yếu:\n\na) Nguồn ngân sách Trung ương: hằng năm Chính phủ phân bổ kinh phí để thực hiện Đề án trong Chương trình Phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em do Công an tỉnh là Thường trực Ban Chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm và các đề án;\n\nb) Nguồn ngân sách địa phương: hằng năm Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp cùng với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch kết hợp với kinh phí hỗ trợ từ Trung ương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách phục vụ cho hoạt động hỗ trợ phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán từ nước ngoài trở về tại địa phương.\n\nĐiều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện theo nội dung Đề án; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung Đề án, làm đầu mối tổ chức tổng kết, đánh giá và tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện Đề án theo định kỳ quý, 6 tháng, 1 năm và đột xuất gửi về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Công an tỉnh, thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 104582 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104583.json b/contexts/context_104583.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5511d3e82e7dc7d7b4de4c45815ab248d249761a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104583.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-68-2012-NQ-HDND-phat-huy-gia-tri-Di-san-thien-nhien-Vinh-Ha-Long-171966.aspx", + "name": "Nghi-quyet-68-2012-NQ-HDND-phat-huy-gia-tri-Di-san-thien-nhien-Vinh-Ha-Long-171966", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 68/2012/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 12 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUẢN LÝ, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ\r\n\nDI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI VỊNH HẠ LONG GIAI ĐOẠN 2013 - 2015, TẦM NHÌN ĐẾN\r\n\nNĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\r\n\nKHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Di sản Văn hóa\r\n\nngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản Văn hóa\r\n\nngày 18/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày\r\n\n14/6/2005;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 29/11/2005;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n142/QĐ-TTg ngày 21/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy hoạch bảo\r\n\ntồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long đến năm 2020;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n5934/TTr-UBND ngày 23/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quản lý, bảo tồn\r\n\nvà phát huy giá trị Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long giai đoạn 2013 -\r\n\n2015, tầm nhìn đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra số 117/BC-HĐND ngày 03/12/2012 của\r\n\nBan Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các Đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua một số\r\n\nmục tiêu, giải pháp cơ bản về việc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản\r\n\nthiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long (sau đây gọi tắt là Vịnh Hạ Long) giai đoạn\r\n\n2013 - 2015, tầm nhìn đến năm 2020 như sau:\n\nI. Quan điểm, mục tiêu về\r\n\ncông tác quản lý, bảo tồn phát huy giá trị Vịnh Hạ Long giai đoạn 2013 - 2015,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2020\n\n1. Quan điểm\n\n- Vịnh Hạ Long là Di tích Quốc\r\n\ngia đặc biệt, hai lần được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế\r\n\ngiới và được bầu chọn là 1 trong 7 Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới phải được\r\n\nquản lý, bảo tồn, khai thác bền vững. Đây là trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền\r\n\nvà nhân dân tỉnh Quảng Ninh với đất nước và cộng đồng Quốc tế.\n\n- Vừa bảo tồn, vừa khai thác,\r\n\nphát huy giá trị của Vịnh Hạ Long. Bảo tồn để khai thác, phát huy giá trị Di sản.\r\n\nĐồng thời khai thác, phát huy giá trị, tạo điều kiện bảo tồn, quản lý Di sản hiệu\r\n\nquả hơn để Vịnh Hạ Long mãi xứng đáng là Di sản - Kỳ quan thiên nhiên mới của\r\n\nthế giới.\n\n- Việc khai thác và phát huy\r\n\ngiá trị Vịnh Hạ Long phải đảm bảo mục tiêu bảo tồn toàn vẹn giá trị Di sản và\r\n\nphù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững của tỉnh.\n\n- Việc quản lý, bảo tồn, phát\r\n\nhuy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long phải coi trọng cơ chế phối hợp liên ngành, cơ\r\n\nchế hợp tác quốc tế kết hợp với phát huy cao nhất thẩm quyền trách nhiệm của tỉnh\r\n\nQuảng Ninh.\n\n2. Mục tiêu\n\n2.1. Mục tiêu tổng quát\n\nNâng cao vai trò, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý Nhà nước đối với Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long. Tạo sự\r\n\nchuyển biến thực sự về nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư đối với việc\r\n\ngiữ gìn, bảo vệ Di sản.\n\nBảo tồn toàn vẹn các giá trị Di\r\n\nsản, trong đó ưu tiên tăng cường công tác bảo vệ môi trường sinh thái, đa dạng\r\n\nsinh học.\n\nTriển khai đồng bộ, hiệu quả\r\n\ncác giải pháp nhằm khai thác, phát huy các giá trị để Vịnh Hạ Long trở thành\r\n\ntrung tâm du lịch tầm cỡ Quốc tế, góp phần quan trọng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà đảm bảo Quốc phòng - An ninh của tỉnh và khu vực.\n\n2.2. Một số mục tiêu và chỉ\r\n\ntiêu cụ thể\n\n2.2.1. Về công tác quản lý, bảo\r\n\ntồn\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính\r\n\nsách, văn bản pháp luật trong lĩnh vực quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh\r\n\nHạ Long.\n\n- Đẩy nhanh việc triển khai quy\r\n\nhoạch bảo tồn và phát huy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long đến năm 2020.\n\n- Đổi mới phương thức tổ chức\r\n\nquản lý Vịnh Hạ Long.\n\n- Bảo vệ môi trường sinh thái của\r\n\nVịnh Hạ Long, trong đó chú trọng công tác bảo tồn giá trị đa dạng sinh học.\n\n- Hoàn thành việc sắp xếp, di dời\r\n\ndân cư nhà bè sinh sống trên Vịnh Hạ Long.\n\n- Trên 90% rác thải trên Vịnh Hạ\r\n\nLong được thu gom và đưa về bờ xử lý.\n\n- 100% nhà bè, các công trình nổi\r\n\nđược phép hoạt động trên Vịnh Hạ Long phải được sử dụng vật liệu nổi bền vững,\r\n\nkhông gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Chất lượng môi trường nước biển\r\n\nven bờ và môi trường nước Vịnh Hạ Long đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.\n\n2.2.2. Về hoạt động khai thác,\r\n\nphát huy giá trị\n\n- Quy hoạch hệ thống cảng, bến,\r\n\nđiểm lưu trú nghỉ đêm, tuyến, điểm tham quan du lịch Vịnh Hạ Long.\n\n- Đảm bảo công tác an toàn, an\r\n\nninh - trật tự cho các hoạt động kinh tế - xã hội, nhất là hoạt động du lịch\r\n\ntrên Vịnh Hạ Long.\n\n- Quản lý chặt chẽ môi trường\r\n\nkinh doanh du lịch; giải quyết triệt để tình trạng đeo bám, bán hàng rong, ăn\r\n\nxin, cò mồi, ép giá đối với khách du lịch.\n\n- Đổi mới công tác quản lý, tổ\r\n\nchức lại hoạt động tham quan du lịch trên Vịnh Hạ Long đảm bảo khoa học, hiện đại\r\n\nvà hiệu quả.\n\n- Phát triển, đa dạng hóa sản\r\n\nphẩm và dịch vụ du lịch một cách bền vững, thân thiện với môi trường.\n\n- Khai thác, phát huy hiệu quả\r\n\ncác tiềm năng, thế mạnh của Vịnh Hạ Long trong các lĩnh vực: Du lịch, giao\r\n\nthông, cảng biển, thủy sản... trên cơ sở bảo vệ vững chắc, lâu dài các nguồn\r\n\ntài nguyên thiên nhiên của Di sản.\n\nII. Các nhóm giải pháp và\r\n\nnhiệm vụ cụ thể\n\n1. Về công tác quản lý, bảo tồn\n\n1.1. Tăng cường hiệu lực quản\r\n\nlý Nhà nước:\n\n- Xây dựng, bổ sung, hoàn thiện\r\n\nhệ thống văn bản pháp luật; kiện toàn, đổi mới tổ chức bộ máy cơ quan quản lý Vịnh\r\n\nHạ Long; nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ; đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị kỹ thuật đáp ứng yêu cầu quản lý, bảo tồn, phát huy giá trị Vịnh\r\n\nHạ Long.\n\n- Rà soát, đánh giá kết quả triển\r\n\nkhai quy hoạch tổng thể và Kế hoạch quản lý di sản Vịnh Hạ Long giai đoạn 2011\r\n\n- 2015. Xây dựng và triển khai quy hoạch chi tiết về bảo tồn và phát huy giá trị\r\n\nVịnh Hạ Long.\n\n- Đẩy mạnh phối hợp giữa các\r\n\nngành, địa phương với cơ quan quản lý Vịnh Hạ Long trong công tác quản lý, giám\r\n\nsát các hoạt động kinh tế - xã hội và kiểm tra, xử lý vi phạm trên Vịnh Hạ\r\n\nLong, đặc biệt trong lĩnh vực du lịch.\n\n- Tăng cường hợp tác quốc tế\r\n\nnâng cao năng lực, trình độ, kỹ thuật, quản lý Di sản thông qua các hội nghị, hội\r\n\nthảo, tập huấn trong và ngoài nước...\n\n- Xây dựng hệ thống sơ, cấp cứu\r\n\ny tế trên Vịnh Hạ Long phục vụ du lịch.\n\n- Ứng dụng những thành tựu khoa\r\n\nhọc công nghệ phục vụ quản lý Di sản.\n\n1.2. Tuyên truyền, quảng bá,\r\n\ngiáo dục cộng đồng:\n\n- Xây dựng các chương trình, kế\r\n\nhoạch tổng thể nhằm tuyên truyền, giáo dục cộng đồng tạo sự chuyển biến mạnh mẽ\r\n\nvề nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và cộng đồng dân cư đối với việc\r\n\nbảo tồn, phát huy giá trị Di sản Vịnh Hạ Long. Nghiên cứu, lồng ghép chương\r\n\ntrình giáo dục về bảo vệ môi trường Vịnh Hạ Long vào các cấp học phổ thông phù\r\n\nhợp với chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Xây dựng, triển khai kế hoạch\r\n\ntuyên truyền, quảng bá Vịnh Hạ Long trong và ngoài nước trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, qua hệ thống đường hàng không, cửa khẩu quốc tế và các hội\r\n\nnghị, hội thảo, xúc tiến du lịch trong và ngoài nước.\n\n1.3. Bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái, bảo tồn giá trị đa dạng sinh học:\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\nchặt chẽ và có giải pháp khắc phục các hoạt động gây tác động tiêu cực đối với\r\n\nmôi trường Vịnh Hạ Long như than, điện, xi măng, vật liệu xây dựng, nuôi trồng,\r\n\nkhai thác và chế biến thủy sản, phát triển đô thị... xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nvi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n- Kiểm tra tổng thể và nâng cao\r\n\nnăng lực, hiệu quả của hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp... trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả và các địa phương\r\n\nliên quan; có giải pháp khoa học, hiệu quả để xử lý nước thải sinh hoạt, nước\r\n\nla canh đối với tàu du lịch.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ\r\n\nthể và ứng dụng các loại vật liệu bền vững trong xây dựng nhà bè, hệ thống phao\r\n\nnổi của nhà bè để hạn chế ô nhiễm môi trường.\n\n- Tiếp tục điều tra, nghiên cứu\r\n\nkhoa học các giá trị Vịnh Hạ Long, nhất là giá trị đa dạng sinh học làm cơ sở\r\n\nxây dựng hồ sơ trình UNESCO công nhận giá trị về đa dạng sinh học; thường xuyên\r\n\nđánh giá, dự báo các nguy cơ tác động đến Di sản làm cơ sở phục vụ công tác quản\r\n\nlý, bảo tồn Vịnh Hạ Long.\n\n- Khoanh vùng các khu bảo tồn\r\n\ngiá trị đa dạng sinh học; có biện pháp bảo tồn các hệ sinh thái, nguồn gien, đặc\r\n\nbiệt đối với các loài động, thực vật đặc hữu Vịnh Hạ Long; triển khai tốt các dự\r\n\nán trồng rừng ngập mặn; phối hợp chặt chẽ trong quản lý, khai thác sử dụng bền\r\n\nvững nguồn lợi đa dạng sinh học Vịnh Hạ Long.\n\n2. Về công tác khai thác, phát\r\n\nhuy giá trị\n\n- Quy hoạch hệ thống cảng, bến,\r\n\nđiểm lưu trú nghỉ đêm đồng bộ với quy mô phát triển đội tàu du lịch.\n\n- Xây dựng và triển khai các giải\r\n\npháp nhằm đảm bảo an ninh - trật tự, an toàn trên Vịnh Hạ Long, đặc biệt đối với\r\n\nkhách du lịch.\n\n- Quản lý chặt chẽ môi trường\r\n\nkinh doanh du lịch; giải quyết triệt để tình trạng đeo bám, bán hàng rong, ăn\r\n\nxin, cò mồi, ép giá đối với khách du lịch.\n\n- Đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ hướng\r\n\ndẫn viên, nhân viên phục vụ khách du lịch.\n\n- Tổ chức thiết lập các tuyến,\r\n\nđiểm du lịch mới nhằm thu hút và điều hòa lượng du khách tham quan Vịnh Hạ Long\r\n\nđến Vịnh Bái Tử Long. Nghiên cứu, xây dựng các sản phẩm du lịch kết hợp truyền\r\n\nthống với hiện đại, mang tính đặc thù, hấp dẫn; đa dạng hóa và cải thiện chất\r\n\nlượng dịch vụ du lịch gắn với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao thương hiệu\r\n\ndu lịch Vịnh Hạ Long.\n\n- Nghiên cứu đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách nhằm khai thác, phát huy một cách hiệu quả, bền vững các tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của Vịnh Hạ Long phục vụ sự phát triển các ngành: Du lịch, giao thông\r\n\nđường biển, cảng biển, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thủy, hải sản trên cơ sở\r\n\nđảm bảo môi trường, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Di sản.\n\n- Có chính sách khuyến khích,\r\n\nthu hút cộng đồng tham gia phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đảm bảo\r\n\nQuốc phòng - An ninh trên vùng Vịnh Hạ Long.\n\nIII. Nguồn lực để thực hiện\n\n- Quản lý chặt chẽ và sử dụng\r\n\nhiệu quả nguồn thu từ phí tham quan Vịnh Hạ Long; nghiên cứu đề xuất phương án\r\n\nthu các loại phí trên Vịnh Hạ Long.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích thu hút vốn đầu tư, tranh thủ tối đa nguồn hỗ trợ tài chính, kỹ\r\n\nthuật, khoa học - công nghệ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phục vụ\r\n\ncông tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa trong\r\n\ncông tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Vịnh Hạ Long.\n\n- Ưu tiên nguồn lực giải quyết\r\n\ntốt các vấn đề môi trường trên vịnh và ven bờ Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n- Thường trực, các Ban và các Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12/12/2012 và có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2013./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Long\n\n", + "id": 104583 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104584.json b/contexts/context_104584.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..26f1944c74430afd3c2c2ebff847d5d49087598d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104584.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-173-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-183294.aspx", + "name": "Thong-bao-173-TB-VPCP-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-183294", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 173/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 04\r\n\n năm 2013\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC - CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO\r\n\nTHÔNG QUỐC GIA TẠI CUỘC HỌP VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CHỈ THỊ SỐ 04/CT-TTG NGÀY\r\n\n08 THÁNG 3 NĂM 2013 VÀ THỰC HIỆN CÔNG ĐIỆN SỐ 531/CĐ-TTG NGÀY 16 THÁNG 4 NĂM\r\n\n2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ.\n\nNgày 16 tháng 4 năm 2013 tại Văn\r\n\nphòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc - Chủ tịch Ủy ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia đã chủ trì cuộc họp về tình hình triển khai Chỉ thị số 04/CT-TTg \r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2013 và thực hiện Công điện số 531/CĐ-TTg ngày 16 tháng 4\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Tham dự cuộc họp có: các\r\n\nđồng chí Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia; đại diện lãnh đạo các\r\n\nBộ: Giao thông vận tải, Công an, Công Thương, Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Ủy\r\n\nban An toàn giao thông Quốc gia; đại diện lãnh đạo Tổng Cục cảnh sát Quản lý\r\n\nhành chính về trật tự an toàn xã hội, Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt\r\n\n(Bộ Công an), Cục Quản lý thị trường (Bộ Công Thương) và Văn phòng Chính phủ.\r\n\nSau khi nghe báo cáo của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc -\r\n\nChủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã kết luận như sau:\n\nI. Tình hình thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm khi tham\r\n\ngia giao thông\n\n1. Đánh giá kết quả triển khai thực\r\n\nhiện:\n\nNhất trí với đánh giá của các Bộ và\r\n\nCơ quan về kết quả bước đầu triển khai thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 08\r\n\ntháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý sản xuất,\r\n\nkinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Cụ thể là:\n\n- Chỉ thị đã được triển khai quyết liệt,\r\n\nđồng bộ trên phạm vi cả nước. Các lực lượng chức năng đã phối hợp chặt chẽ, đồng\r\n\nbộ cùng các địa phương trong việc tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm\r\n\ntrong sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm.\n\n- Công tác thông tin, truyền thông đã\r\n\nđược các cơ quan Báo chí Trung ương và địa phương quan tâm, phản ánh kịp thời.\n\n- Bước đầu đã tạo sự chuyển biến tích\r\n\ncực, rõ nét ý thức của các Chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và của người dân trong\r\n\nviệc chấp hành các quy định pháp luật về sản xuất, kinh doanh và sử dụng mũ bảo\r\n\nhiểm. Tỷ lệ người dân đội mũ bảo hiểm đạt chuẩn khi tham gia giao thông đã tăng\r\n\nlên rõ rệt.\n\n- Chương trình đổi mũ bảo hiểm đạt\r\n\nchuẩn chất lượng có hỗ trợ giá là chủ trương đúng đắn, được dư luận và người\r\n\ndân quan tâm và đồng tình hưởng ứng.\n\nThay mặt Thủ tướng Chính phủ, biểu dương Ban Thường trực của Ủy ban An toàn Giao thông Quốc\r\n\ngia, Cục Quản lý thị trường (Bộ Công Thương), Tổng Cục Đo lường và quản lý chất\r\n\nlượng (Bộ Khoa học và Công nghệ), Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt\r\n\nNam, các địa phương: thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đã quyết liệt,\r\n\nphối hợp triển khai đồng bộ có hiệu\r\n\nquả Chỉ thị của Thủ tướng.\n\nTuy nhiên, vẫn còn tồn tại, hạn chế cần\r\n\nkhắc phục:\n\n- Sự tham gia, phối hợp giữa các ngành và với một số địa phương còn chưa đồng đều, liên tục.\n\n- Công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn\r\n\nchế do các quy định, cấp phép sản xuất, kinh doanh chưa rõ ràng, cụ thể.\n\n- Chưa xây dựng được kế hoạch đổi mũ bảo hiểm đạt chuẩn chất lượng có hỗ trợ giá nên hiệu quả chưa cao.\n\n- Tình trạng bán mũ bảo hiểm giả, mũ\r\n\nbảo hiểm không đạt chuẩn chất lượng trên vỉa hè tại một số đô thị và một số trục\r\n\nđường giao thông vẫn còn tồn tại.\n\n2. Một số nhiệm vụ, giải pháp trọng\r\n\ntâm trong thời gian tới:\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm\r\n\n2013 của Thủ tướng Chính phủ. Các Bộ, ngành, địa phương và Ủy ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia cần phối hợp và chỉ đạo các địa phương có\r\n\nphương án, kế hoạch cụ thể trong việc tuyên truyền, hướng dẫn, vận động đến từng\r\n\nhộ dân, người tham gia giao thông chấp hành việc đội mũ bảo hiểm đúng quy chuẩn,\r\n\ncó nguồn gốc rõ ràng, không đội mũ bảo hiểm một cách hình thức, đối phó. Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền, hướng dẫn nhằm nâng cao ý thức của các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh tự giác cung cấp ra thị trường cho người tiêu dùng các loại mũ\r\n\nbảo hiểm đúng chất lượng theo quy định.\n\n- Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Công\r\n\nThương, Giao thông vận tải, Công an chủ động phối hợp, tiến\r\n\nhành rà soát, sửa đổi, bổ sung đầy đủ các quy định về quản\r\n\nlý sản xuất, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm, trình Thủ tướng chính phủ những\r\n\nvấn đề vượt thẩm quyền. Trong đó lưu ý rà soát và ban hành đầy đủ các quy chuẩn,\r\n\ntiêu chuẩn về mũ bảo hiểm và nghiên cứu đề xuất bổ sung Nghị định số\r\n\n59/2006/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh\r\n\ndoanh và kinh doanh có điều kiện, đưa việc sản xuất kinh doanh mũ bảo hiểm vào\r\n\ndiện sản xuất, kinh doanh có điều kiện.\n\n- Bộ Công an chỉ đạo lực lượng chức\r\n\nnăng tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm về sử dụng mũ bảo\r\n\nhiểm nhằm trực tiếp tác động nâng cao ý thức người tham gia giao thông.\n\n- Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ tiếp tục chỉ đạo các đơn vị chức năng phối hợp với\r\n\nChính quyền các địa phương, tiếp tục tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, xử\r\n\nphạt nghiêm vi phạm về sản xuất, kinh doanh mũ bảo hiểm.\n\n- Ban Thường trực Ủy ban An toàn giao\r\n\nthông Quốc gia xây dựng kế hoạch trên toàn quốc Chương trình đổi mũ bảo hiểm đạt chuẩn chất lượng có hỗ trợ giá; chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nBan An toàn giao thông các địa phương tổ chức thực hiện và tiêu hủy toàn bộ mũ\r\n\nbảo hiểm kém chất lượng.\n\n- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và chỉ đạo các Ban An toàn giao\r\n\nthông địa phương, định kỳ hàng quý có báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 04/CT-TTg ngày 08 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ. Phát hiện\r\n\ncác cá nhân, tổ chức, người đứng đầu tổ chức trong việc thực hiện Chỉ thị của\r\n\nThủ tướng, đề xuất khen thưởng và phê bình kịp thời.\n\nII. Triển khai Công điện số\r\n\n531/CĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường\r\n\ncông tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong các đợt nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng\r\n\nVương, 30 tháng 4 và mùng 1 tháng 5\n\nĐể thực hiện nghiêm túc Công điện của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, các Cơ quan liên quan khẩn trương triển khai các công việc cụ\r\n\nthể sau:\n\n- Các cơ quan\r\n\nThông tấn, Báo chí của Trung ương và địa phương tăng cường tuyên truyền trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng; các Nhà trường tăng cường các biện pháp\r\n\ngiáo dục đến học sinh, sinh viên các quy định của pháp luật\r\n\nvề trật tự an toàn giao thông và các biện pháp phòng tránh tai nạn giao thông.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cấp, ngành của địa phương xây dựng\r\n\nphương án cụ thể và quyết liệt thực hiện tốt công tác bảo\r\n\nđảm trật tự an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông trên địa bàn trong các\r\n\nngày nghỉ Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, 30 tháng 4 và mùng 1 tháng 5; Phối hợp chặt chẽ giữa Chính quyền với các tổ chức chính trị - xã hội nhằm\r\n\nquán triệt đến từng hộ Gia đình và từng Hội viên trong việc nâng cao ý thức chấp\r\n\nhành các quy định về an toàn giao thông.\n\n- Các lực lượng Công an và Thanh tra\r\n\ngiao thông phối hợp, tổ chức lực lượng ứng trực thường\r\n\nxuyên trên các tuyến giao thông trọng điểm, các khu vực tập trung đông người để điều tiết giao thông hợp lý, xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp vi phạm.\n\n- Bộ Giao thông vận tải phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tăng cường chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra trong các ngày Lễ việc chấp hành quy định an toàn giao thông đối với phương\r\n\ntiện và người điều khiển phương tiện giao thông tại các nhà ga, bến xe, bến\r\n\ntàu, bến đò.\n\n- Bộ Công an khẩn trương hoàn tất hồ\r\n\nsơ điều tra các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng gần đây để kịp thời truy tố,\r\n\nxét xử đối với các cá nhân, tổ chức gây ra.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác Bộ, ngành, tổ chức có liên quan, các địa phương, các Ủy viên Ủy ban, thành\r\n\nviên Ban Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\n\n- Các Bộ: GTVT, CA, CT, KH&CN;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Các PCT, Ủy viên Ủy ban, thành viên Ban Thường trực Ủy ban ATGTQG;\n\n- Ban ATGT tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng UBATGTQG;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, Các Vụ: KTTH, NC, KGVX, V.III, PL, TH;\n\n- Lưu: VT, KTN (3b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vũ\n\n", + "id": 104584 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104585.json b/contexts/context_104585.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11f0d700987d3ddb701faefc6eae96cf5698653d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104585.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1068-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-moi-tinh-Khanh-Hoa-190001.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1068-QD-UBND-nam-2013-thu-tuc-hanh-chinh-moi-tinh-Khanh-Hoa-190001", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1068/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa ngày 04 tháng 05 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ\r\n\nTHAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n844/QĐ-BVHTTDL ngày 28/02/2013 của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh\r\n\nvực thể dục thể thao thuộc phạm vi chức năng quản\r\n\nlý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 1951/QĐ-UBND ngày 18/8/2009;\r\n\nQuyết định số 1482/QĐ-UBND ngày 18/6/2012; Quyết\r\n\nđịnh số 3068/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 và Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 25/01/2013 của UBND tỉnh về việc công bố, sửa đổi, bổ\n\nsung và hủy bỏ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này 06 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực thể dục\r\n\nthể thao thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC;\n\n- Cổng thông tin điện tử tình Khánh Hòa;\n\n- Lưu: VT; PKSTTHC.HL.ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI VỀ LĨNH VỰC THỂ\r\n\nDỤC THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1068/QĐ-UBND\r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Khánh Hòa)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI VỀ LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh\r\n\n hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao\r\n\n tổ chức hoạt động Bóng Đá.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Bóng Bàn.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n Cầu Lông.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao tổ chức hoạt động Patin.\n\nThể dục thể thao\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nBan hành mới\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI VỀ LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ\r\n\nTHAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n1. Thủ\r\n\ntục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nhoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên\r\n\nquan của tỉnh kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh\r\n\nnghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập thành văn bản có\r\n\nxác nhận của cơ quan tham gia.\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều\r\n\nkiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quyết định\r\n\nviệc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.\n\n* Cách thức thực hiện:\n\nNộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu\r\n\nđiện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n(1) Về cơ sở\r\n\nvật chất.\n\nĐịa điểm tập luyện Lân Sư Rồng phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Địa điểm tập luyện Lân Sư Rồng có\r\n\nthể ở trong nhà hoặc ngoài trời, diện tích từ 200M2 trở lên;\n\nb) Mặt sân bằng\r\n\nphẳng, không trơn trượt;\n\nc) Đối với địa điểm tập luyện trong\r\n\nnhà, chiều cao tối thiểu tính từ mặt sàn đến trần nhà là 5m. Trường hợp\r\n\ncó sử dụng mai hoa thung, chiều cao tối thiểu tính từ mặt sàn đến trần nhà là 7m. hệ thống chiếu sáng đảm bảo độ\r\n\nrọi từ 150 lux trở lên;\n\nd) Âm thanh, tiếng ồn không vượt quá 120 dBA;\n\nđ) Có tủ thuốc hoặc túi thuốc và các dụng cụ y tế sơ cứu ban đầu;\n\ne) Có khu vực vệ sinh, để xe;\n\ng) Có bảng Nội quy quy định thời gian\r\n\ntập luyện; bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\nh) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định.\n\n(2) Về dụng cụ,\r\n\ntrang thiết bị.\n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng phải đảm bảo các trang thiết bị, dụng cụ\r\n\nsau:\n\na) Lân Sư Rồng và các loại trang phục, đạo cụ kèm theo phù hợp với quy định của\r\n\nLuật thi đấu Lân Sư Rồng hiện hành hoặc theo truyền thống của từng địa phương;\n\nb) Các loại trống,\r\n\nchiêng, thanh la, nạ bạt, mai hoa thung và các dụng cụ, đạo cụ phải đảm bảo an\r\n\ntoàn, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc;\n\nc) Các trang thiết bị, dụng cụ dùng\r\n\nđể tập luyện, biểu diễn, thi đấu là vũ khí thô sơ phải được quản lý và sử dụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n(3) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn:\n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động Lân\r\n\nSư Rồng phải có người hướng dẫn hoạt động chuyên môn đảm bảo một trong các điều\r\n\nkiện sau:\n\na) Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên\r\n\nam hiểu Luật thi đấu Lân Sư Rồng, có trình độ chuyên môn,\r\n\nkỹ chiến thuật về biểu diễn, thi đấu Lân Sư Rồng;\n\nb) Có giấy chứng nhận đã qua các lớp tập huấn, đào tạo về chuyên môn Lân Sư Rồng do Tổng cục Thể\r\n\ndục Thể thao, các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao Lân Sư Rồng trong nước, quốc tế\r\n\nhoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương tổ chức.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số\r\n\n77/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày\r\n\n20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT\r\n\nngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục,\r\n\nThể thao, có hiệu lực từ ngày 20/08/2011.\n\n- Thông tư số\r\n\n10/2012/TT-BVHTTDL ngày 29/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao\r\n\ntổ chức hoạt động Lân Sư Rồng.\n\n\n\n2. Thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính\r\n\nvà các cơ quan liên quan của tỉnh kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động\r\n\nthể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được\r\n\nlập thành văn bản có xác nhận của cơ quan tham gia.\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều\r\n\nkiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh, quyết định\r\n\nviệc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh\r\n\nnghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (*)\n\n(1) Về cơ sở vật\r\n\nchất và trang thiết bị\n\nĐịa điểm tổ chức hoạt động Judo phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Có thảm diện tích từ 64 m2\r\n\ntrở lên. Mặt thảm phải bằng phẳng,\r\n\nkhông trơn trượt, đảm bảo không gây chấn thương cho người\r\n\ntập luyện và thi đấu. Độ dày của thảm ít nhất là 4cm.\n\nb) Thảm được đặt trên mặt sàn làm\r\n\nbằng bê tông, gỗ hoặc dàn nhún lò xo.\n\nc) Mật độ tập luyện tối thiểu 3 m2\r\n\n/01 người.\n\nd) Điểm tập có ánh sáng tối thiểu là 200 lux.\n\ne) Âm thanh,\r\n\ntiếng ồn đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Điểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ và cửa ra vào của điểm tập.\n\ng) Có đủ cơ số thuốc\r\n\nvà dụng cụ y tế sơ cứu ban đầu; có khu vực thay đồ, gửi quần\r\n\náo, nhà vệ sinh, khu vực để xe.\n\nh) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia\r\n\ntập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú\r\n\nvà lưu đơn xin học của từng người.\n\ni) Có bảng Nội quy quy định giờ tập\r\n\nluyện; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác.\n\nk) Có bảng tên đòn chuyên môn judo và\r\n\nảnh minh họa.\n\nl) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh\r\n\nmôi trường, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\nm) Võ sinh tập luyện phải mặc võ phục\r\n\nchuyên môn judo.\n\n(2) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn:\n\na) Trình độ nhân viên chuyên môn.\n\n- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên\r\n\nthể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên;\n\n- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục\r\n\nthể thao từ bậc trung cấp trở lên;\n\n- Có giấy chứng nhận chuyên môn do\r\n\nLiên đoàn thể thao quốc gia, liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.\n\n- Có giấy chứng nhận được đào tạo\r\n\nchuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương cấp.\n\n- Có đai đen từ 1 đẳng trở lên do Liên đoàn Judo Quốc tế hoặc Liên đoàn Judo Việt Nam cấp.\n\nĐối với các địa\r\n\nphương ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa có người đủ tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại điểm này thì những người làm công tác văn hóa-xã hội, đoàn thanh\r\n\nniên, những hạt nhân phong trào thể dục thể thao... được xét làm cộng tác viên.\n\nb) Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn\r\n\ntập luyện không quá 30 võ sinh trong một buổi tập.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số\r\n\n77/2006/QH 11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao,\r\n\ncó hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày\r\n\n20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số\r\n\n05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày\r\n\n20/08/2011.\n\n- Thông tư số 11/2012/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n06/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện\r\n\nhoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Judo.\n\n\n\n3. Thủ\r\n\ntục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nhoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch là cơ quan thường trực giúp UBND\r\n\ntỉnh tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan\r\n\nliên quan của tỉnh kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của\r\n\ndoanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập thành văn bản có xác nhận của\r\n\ncơ quan tham gia.\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều\r\n\nkiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh\r\n\nnghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (*)\n\n(1) Về sân bãi, thiết bị, dụng cụ\n\na) Diện tích sân tập luyện đảm bảo\r\n\nmật độ tối thiểu 25m2 /người. Nếu có tường tập\r\n\nsút cầu môn thì kích thước tối thiểu của tường có chiều rộng 5m, chiều cao 2,5m\r\n\nvà phải được làm bằng vật liệu bền chắc. Diện tích sân thi đấu đảm bảo kích\r\n\nthước theo quy định của Luật thi đấu Bóng đá.\n\nSân tập luyện và thi đấu bóng đá phải\r\n\nđảm bảo khoảng cách xung quanh an toàn, không có chướng ngại vật; khoảng cách\r\n\ntối thiểu từ đường biên của sân đến hàng rào hoặc sân liền\r\n\nkề là 2,5m.\n\nb) Mặt sân bằng phẳng và được làm\r\n\nbằng một trong các chất liệu cỏ tự nhiên, cỏ nhân tạo, đất nện, sàn gỗ, chất\r\n\ndẻo tổng hợp hoặc cát mịn không lẫn đá dăm.\n\nc) Trên sân có đầy đủ các đường kẻ\r\n\nbiên ngang, biên dọc, đường tròn trung tâm, khu cấm địa và các điểm đá phạt.\n\nd) Khung cầu môn đảm bảo kích thước\r\n\ntheo quy định của Luật thi đấu bóng đá được làm bằng một trong các chất liệu\r\n\nsắt, gỗ hoặc chất dẻo tổng hợp.\n\ne) Sân bóng đá liền kề nhà ở, công\r\n\ntrình công cộng, đường giao thông phải có hàng rào cao tối thiểu 3m bao quanh sân.\n\ng) Tập luyện, thi đấu buổi tối phải\r\n\nđảm bảo ánh sáng tối thiểu 150 lux.\n\nh) Sân phải có bảng Nội quy hoạt động\r\n\nvới các nội dung cơ bản sau:\n\n- Sử dụng trang phục thể thao khi tập\r\n\nluyện, thi đấu;\n\n- Chấp hành đầy đủ hướng dẫn của Ban\r\n\nquản lý sân;\n\n- Giao tiếp văn minh, lịch sự, không\r\n\nđược có hành vi gây gổ, mất đoàn kết;\n\n- Không uống rượu, bia, hút thuốc\r\n\ntrong sân;\n\n- Không mang các vật cứng, sắc, nhọn\r\n\ncó thể gây thương tích vào sân;\n\n- Không tụ tập tổ chức đánh bạc và\r\n\ncác tệ nạn xã hội khác;\n\n- Thời gian hoạt động.\n\ni) Có tủ thuốc, dụng cụ y tế đáp ứng\r\n\nsơ cứu ban đầu.\n\nk) Có khu vực vệ sinh, thay trang\r\n\nphục và để xe.\n\nl) Đảm bảo vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ theo quy định.\n\nm) Các hình ảnh, bảng biển quảng cáo\r\n\nsử dụng trên sân phải tuân thủ quy định của pháp luật.\n\n(2) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn.\n\n- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên;\n\n- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục\r\n\nthể thao từ bậc trung cấp trở lên;\n\n- Có giấy chứng nhận chuyên môn do\r\n\nLiên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.\n\n- Có giấy chứng nhận được đào tạo\r\n\nchuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương cấp.\n\nĐối với các địa phương ở vùng cao,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa có người đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm\r\n\nnày thì những người làm công tác văn hóa-xã hội, đoàn\r\n\nthanh niên, những hạt nhân phong trào thể dục thể thao... được\r\n\nxét làm cộng tác viên.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số\r\n\n77/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày\r\n\n20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao,\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT\r\n\nngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số\r\n\n112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu\r\n\nlực từ ngày 20/08/2011.\n\n- Thông tư số 12/2012/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện\r\n\nhoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá.\n\n\n\n4. Thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt\r\n\nđộng Bóng bàn\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì phối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan của tỉnh kiểm tra các\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm\r\n\ntra được lập thành văn bản có xác nhận của cơ quan tham\r\n\ngia.\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều\r\n\nkiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (*)\n\n(1) Về cơ sở vật chất và trang thiết\r\n\nbị, dụng cụ luyện tập.\n\n1. Địa điểm hoạt động bóng bàn phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Khu vực đặt bàn phải có mái che,\r\n\nkín gió, không bị chói mắt. Sàn tập bằng phẳng, không trơn trượt;\n\nb) Mỗi bàn bóng được đặt trong khuôn\r\n\nviên có kích thước chiều rộng 5m, chiều dài 10m;\n\nc) Bảo đảm ánh sáng đồng đều tới các\r\n\nđiểm trên mặt bàn và khu vực bàn bóng từ 500 lux trở lên; đèn được thiết kế cho\r\n\nmỗi bàn có chiều cao tối thiểu tính từ mặt bàn là 2,5m trở lên;\n\nd) Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ\r\n\ncấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần\r\n\náo, nhà vệ sinh, khu vực để xe;\n\nđ) Bảng Nội quy quy định giờ tập\r\n\nluyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác\n\ne) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh,\r\n\nmôi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\na) Bàn đảm bảo tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh của Liên đoàn Bóng bàn Việt Nam. Mặt bàn phải có độ\r\n\nnảy đồng đều khoảng 23 cm khi để quả bóng tiêu chuẩn rơi từ độ cao 30cm xuống\r\n\nmặt bàn;\n\nb) Lưới có chiều cao 15,25cm; mép\r\n\ntrên của lưới phải cao đều 15,25cm, mép dưới của lưới phải sát với mặt bàn,\r\n\ncạnh bên của lưới phải sát với cọc lưới;\n\nc) Có tấm chắn\r\n\nbóng quanh khuôn viên đặt bàn cao 75 cm, sẫm màu, tránh phản quang và lẫn với\r\n\nmàu của quả bóng;\n\nd) Có bàn để bảng lật số.\n\n- Sử dụng trang phục thể thao khi tập\r\n\nluyện, thi đấu;\n\n(2) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn.\n\n- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên\r\n\nthể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên;\n\n- Có bằng cấp về\r\n\nchuyên ngành thể dục thể thao từ bậc trung cấp trở lên;\n\n- Có giấy chứng nhận chuyên môn do\r\n\nLiên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.\n\n- Có giấy chứng nhận được đào tạo\r\n\nchuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương cấp.\n\nĐối với các địa phương ở vùng cao,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa có người đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm\r\n\nnày thì những người làm công tác văn hóa-xã hội, đoàn thanh niên, những hạt\r\n\nnhân phong trào thể dục thể thao... được xét làm cộng tác viên.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số\r\n\n77/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày\r\n\n20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao Hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày\r\n\n20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT\r\n\nngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày 20/08/2011.\n\n- Thông tư số 13/2012/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện\r\n\nhoạt động của cơ sở thể thao tổ chức\r\n\nhoạt động Bóng bàn.\n\n\n\n5. Thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ\r\n\nchức hoạt động Cầu lông\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là\r\n\ncơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chủ trì\r\n\nphối hợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan\r\n\ncủa tỉnh kiểm tra các điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập\r\n\nthành văn bản có xác nhận của cơ quan tham gia.\n\n- Căn cứ kết quả kiểm tra các điều\r\n\nkiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (*)\n\n(1) Về cơ sở vật chất và trang thiết\r\n\nbị, dụng cụ luyện tập.\n\n1. Địa điểm hoạt động cầu lông phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Sân cầu lông phải được bố trí trong\r\n\nnhà. Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, được phủ bằng sơn, chất tổng hợp\r\n\nhoặc thảm cao su; có kích thước chiều dài 13,40m, chiều rộng 6,10m, đường chéo sân đôi 14,723m. Nền được làm bằng chất liệu gỗ hoặc bê tông;\n\nb) Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân\r\n\nvới độ rọi từ 500 lux trở lên, không bị chói lóa;\n\nc) Chiều cao tối\r\n\nthiểu tính từ mặt sân đến trần nhà là\r\n\n8m;\n\nd) Khoảng cách giữa các sân, khoảng\r\n\ncách từ mép biên ngang, mép biên dọc đến tường bao quanh tối thiểu là 1m;\n\nđ) Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ cấp\r\n\ncứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe;\n\ne) Bảng Nội quy quy định giờ tập\r\n\nluyện, biện pháp đảm bảo an toàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\ng) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh,\r\n\nmôi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\na) Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu đậm, mắt lưới có hình vuông,\r\n\ncạnh từ 15mm đến 20mm, đỉnh lưới được nẹp màu trắng;\n\nb) Chiều cao cột lưới là 1,55m được làm bằng sắt hoặc thép, có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng\r\n\nthẳng khi lưới được căng lên. Hai cột\r\n\nlưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân;\n\nc) Mỗi sân có tối thiểu 01 thùng đựng\r\n\ncầu và 02 thùng đựng đồ; có ghế trọng tài và dụng cụ lau sàn.\n\n(2) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn.\n\n- Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên\r\n\nthể thao hoặc vận động viên có đẳng cấp từ cấp II trở lên;\n\n- Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục\r\n\nthể thao từ bậc trung cấp trở lên;\n\n- Có giấy chứng nhận chuyên môn do\r\n\nLiên đoàn thể thao quốc gia, Liên đoàn thể thao quốc tế tương ứng cấp.\n\n- Có giấy chứng nhận được đào tạo\r\n\nchuyên môn do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương cấp.\n\nĐối với các địa phương ở vùng cao,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, hải đảo nếu chưa có người đủ tiêu chuẩn quy định tại điểm\r\n\nnày thì những người làm công tác văn hóa-xã hội, đoàn\r\n\nthanh niên, những hạt nhân phong trào thể dục thể thao... được xét làm cộng tác viên.\n\n* Căn cứ pháp lý\r\n\ncủa thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số\r\n\n77/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\ndục, Thể thao, có hiệu lực thi hành từ ngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao\r\n\nHướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n26/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày 20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư\r\n\nsố 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày 20/08/2011.\n\n- Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n10/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện\r\n\nhoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông.\n\n\n\n6. Thủ tục cấp giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin\n\n* Trình tự thực hiện:\n\n- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là\r\n\ncơ quan thường trực giúp UBND tỉnh tiếp nhận hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao.\n\n- Trong thời gian 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch có trách nhiệm chủ trì phối\r\n\nhợp với cơ quan tài chính và các cơ quan liên quan của\r\n\ntỉnh kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao của doanh nghiệp thể thao. Kết quả kiểm tra được lập thành\r\n\nvăn bản có xác nhận của cơ quan tham gia.\n\n- Căn cứ kết quả\r\n\nkiểm tra các điều kiện theo quy định, Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch trình UBND tỉnh quyết định việc cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh hoạt\r\n\nđộng thể thao.\n\n* Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp\r\n\nhoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh\r\n\nnghiệp đặt trụ sở chính.\n\n* Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Đơn đề nghị cấp Giấy Chứng nhận (theo mẫu);\n\n(2) Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị\r\n\ncác điều kiện kinh doanh:\n\n+ Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên\r\n\nmôn phù hợp với nội dung hoạt động;\n\n+ Có cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\nđáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao;\n\n+ Có nguồn tài chính đảm bảo hoạt\r\n\nđộng kinh doanh.\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết:\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy chứng nhận\n\n* Phí, lệ phí: Chưa quy định.\n\n* Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: (*)\n\n(1) Về cơ sở vật\r\n\nchất.\n\nĐịa điểm hoạt động Patin phải đảm bảo\r\n\ncác điều kiện sau:\n\na) Sân tập luyện patin có diện tích\r\n\ntừ 300m2 trở lên, Mật độ tập luyện tối thiểu 5m2/người.\n\nb) Mặt sân bằng phẳng, có thể có dốc trượt (sóng) và mô\r\n\nhình chướng ngại vật. Bề mặt sân đối với khu vực bằng\r\n\nphẳng phải nhẵn không trơn trượt; đối\r\n\nvới khu vực có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật phải được xử\r\n\nlý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng\r\n\nvới bề mặt được xử lý nhẵn, không trơn trượt, các góc cạnh\r\n\nphải an toàn không gây nguy hiểm cho người chơi; độ dốc của dốc trượt không quá\r\n\n30°. Chiều rộng của dốc trượt và mô hình chướng ngại vật tối thiểu 2m.\n\nc) Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia.\n\nd) Có cơ số thuốc thông thường, dụng\r\n\ncụ sơ cứu ban đầu và phải đăng ký liên kết với cơ sở y tế gần nhất;\n\nđ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ và để\r\n\nxe.\n\ne) Có bảng Nội quy quy định thời gian\r\n\ntập luyện; không tổ chức đánh bạc dưới mọi hình thức; không hút thuốc, uống\r\n\nrượu bia trong khi tập luyện và các nội dung khác có liên quan.\n\ng) Đảm bảo thời gian hoạt động, an\r\n\nninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng\r\n\nchống cháy nổ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:\n\na) Phải bố trí trang thiết bị cho\r\n\nngười tập, bao gồm:\n\n- Tấm lót khuỷu tay, tấm lót đầu gối;\n\n- Mũ đội đầu;\n\n- Giày trượt.\n\nb) Giày trượt sử dụng đảm bảo các\r\n\nthông số sau:\n\n- Giày có khóa chắc chắn, đảm bảo ôm\r\n\nchân, không lỏng lẻo; thân giày không bị nghiêng, vẹo quá 45° qua hai bên sau\r\n\nkhi mang vào chân và cài đầy đủ các khóa;\n\n- Bánh xe là loại cao su mềm, có độ\r\n\nđàn hồi tốt, vòng bi dùng loại 2 vòng bi cho một bánh xe với vòng đệm ở giữa,\r\n\nkhông sử dụng loại một trục;\n\n- Khung đỡ và lắp bánh của giày\r\n\n(frames):\n\n+ Loại làm bằng\r\n\nhợp kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000, có độ dày vị trí mỏng nhất trên 1 mm,\r\n\nbảo đảm an toàn;\n\n+ Loại bằng nhựa có độ dày tại vị trí\r\n\nmỏng nhất trên 2mm, bảo đảm an toàn.\n\nc) Số lượng trang thiết bị quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này phải đạt ít nhất 50% trên tổng số lượng\r\n\nngười chơi tối đa (tính theo diện tích sân).\n\n(2) Về cán bộ, nhân viên chuyên môn.\n\na) Người hướng dẫn chuyên môn phải\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\n- Đã tham dự lớp tập huấn chuyên môn\r\n\nPatin đo Tổng cục Thể dục Thể thao, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương hoặc tổ chức xã hội nghề nghiệp về Patin cấp\r\n\nquốc gia tổ chức.\n\n- Có chứng nhận sức khỏe do cơ sở y\r\n\ntế cấp huyện trở lên cấp và phải tái khám định kỳ hàng năm.\n\nb) Mỗi người hướng dẫn chuyên môn\r\n\nhướng dẫn tập luyện không quá 20 người trong một buổi tập.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01/07/2007.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 03/08/2007.\n\n- Thông tư 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục Thể thao Hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\ndục, Thể thao, có hiệu lực từ ngày 20/08/2007.\n\n- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n29/06/2011 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT\r\n\nngày 20/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số quy định của\r\n\nNghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/06/2007 quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao, có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 20/08/2011.\n\n- Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL ngày 24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy\r\n\nđịnh về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin.", + "id": 104585 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104586.json b/contexts/context_104586.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..858ae329ce971451cdcd92ce9bb79cd56dd9d496 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104586.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-563-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Hoa-chat-So-Cong-Thuong-Soc-Trang-564383.aspx", + "name": "Quyet-dinh-563-QD-UBND-2023-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Hoa-chat-So-Cong-Thuong-Soc-Trang-564383", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 563/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 13 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÓA CHẤT\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ\r\n\ntrình số 14/TTr-SCT ngày 09 tháng 3 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này 02 quy trình nội bộ giải quyết đối với 09 thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực Hóa chất thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Công Thương.\n\nĐiều 2. Sở Công Thương chịu\r\n\ntrách nhiệm:\n\n1. Chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông triển khai thực hiện việc tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính theo quy\r\n\ntrình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổ\r\n\nchức thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nHệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh đúng theo quy định của\r\n\nChính phủ tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP , Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và hướng\r\n\ndẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số 01/2018/TT-VPCP .\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ\r\n\nquy trình nội bộ số 54 ban hành kèm theo Quyết định số 2203/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt các quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền tiếp nhận và giải quyết của Sở Công Thương.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh\r\n\nSóc Trăng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);\r\n\n - Trung tâm PVHCC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hoàng Nghiệp\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 563/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nQuy\r\n\ntrình số: 01\n\n01. Thủ tục: Cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\nxuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.\n\n02. Thủ tục: Cấp điều chỉnh Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công\r\n\nnghiệp.\n\n03. Thủ tục: Cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.\n\n04. Thủ tục: Cấp điều chỉnh Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công\r\n\nnghiệp.\n\n05. Thủ tục: Cấp Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\nxuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp.\n\n06. Thủ tục: Cấp điều chỉnh Giấy Chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện sản xuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong\r\n\nlĩnh vực công nghiệp.\n\nTrình tự thực\r\n\n hiện\n\nTrình tự các bước\r\n\n công việc\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nThời hạn thực\r\n\n hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Thực hiện quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử\r\n\n hoặc hồ sơ giấy chuyển đến Phòng Quản lý Công nghiệp.\n\nNhân viên Bưu điện/Công\r\n\n chức Sở Công Thương làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu\r\n\n yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì yêu cầu\r\n\n bổ sung bằng văn bản.\n\n- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thực hiện Bước\r\n\n 3.\n\nCông chức Phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp\n\n02 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Kèm theo\r\n\n hồ sơ hợp lệ/Văn bản đề nghị bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ không hợp lệ).\n\nBước 3\n\nThẩm định, kiểm tra điều kiện thực tế sự phù hợp\r\n\n với hồ sơ đề nghị, xử lý, tham mưu Lãnh đạo Phòng dự thảo Giấy chứng nhận hoặc\r\n\n văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy chứng nhận.\n\nLãnh đạo, công chức\r\n\n Phòng Quản lý Công nghiệp\n\n6,5 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Kèm\r\n\n theo dự thảo Giấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy\r\n\n chứng nhận).\n\nGửi bản sao hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị thẩm\r\n\n định điều kiện thực tế đến địa phương đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất\r\n\n của tổ chức, cá nhân (Trường hợp cơ sở sản xuất/kinh doanh hoặc sản xuất và\r\n\n kinh doanh đặt trụ sở nơi địa phương khác).\n\nCông chức Phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp\n\n03 ngày làm việc\n\nBản sao bộ hồ sơ hợp lệ, văn bản đề nghị thẩm định\r\n\n điều kiện thực tế.\n\nBước 4\n\nThẩm định đạt, ký duyệt hồ sơ, trình phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC/Giấy chứng nhận.\n\nLãnh đạo Phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp\n\n01 ngày làm việc\n\nGiấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp\r\n\n không cấp Giấy Chứng nhận.\n\nBước 5\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC/Giấy chứng nhận.\n\nLãnh đạo Sở Công\r\n\n Thương\n\n01 ngày làm việc\n\nGiấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp\r\n\n không cấp Giấy Chứng nhận.\n\nBước 6\n\nVào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCông chức Phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp, công chức Văn phòng Sở Công Thương\n\n0,5 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm\r\n\n theo kết quả giải quyết TTHC/Giấy chứng nhận).\n\nBước 7\n\nXác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính tỉnh về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả\r\n\n TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n* Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, phòng chuyên môn phải có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho Nhân viên Bưu điện/Công chức Sở Công Thương làm việc\r\n\n tại Trung tâm phục vụ hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức/cá nhân,\r\n\n trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian trả kết quả (việc trả kết quả không\r\n\n quá một lần).\n\nNhân viên Bưu điện/Công\r\n\n chức Sở Công Thương làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày làm việc\n\n- Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên phần\r\n\n mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh/Kết quả giải quyết\r\n\n TTHC/Giấy chứng nhận được trao cho cá nhân, tổ chức.\n\n- Phiếu xin lỗi và hẹn trả kết quả (nếu có).\n\nTổng số thời gian giải quyết TTHC:\n\n- 12 ngày làm việc (đối với trường hợp cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương đặt trụ\r\n\n sở chính).\n\n- 15 ngày làm việc (đối với trường hợp cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh hóa chất của tổ chức, cá nhân được đặt tại địa phương khác với\r\n\n địa phương đặt trụ sở chính).\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nQuy\r\n\ntrình số: 02\n\n01. Thủ tục: Cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\nxuất hóa chất sản có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.\n\n02. Thủ tục: Cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp.\n\n03. Thủ tục: Cấp lại Giấy Chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\nxuất và kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp.\n\nTrình tự thực\r\n\n hiện\n\nTrình tự các bước\r\n\n công việc\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nThời hạn thực\r\n\n hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ.\n\n- Thực hiện quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử\r\n\n hoặc hồ sơ giấy chuyển đến Phòng Quản lý Công nghiệp.\n\nNhân viên Bưu điện/Công\r\n\n chức Sở Công Thương làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả/Phiếu\r\n\n yêu cầu bổ sung và hoàn thiện hồ sơ/Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ.\n\nBước 2\n\nThẩm định hồ sơ đề nghị, xử lý, tham mưu Lãnh đạo\r\n\n phòng cấp Giấy chứng nhận hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy\r\n\n chứng nhận.\n\nCông chức Phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp\n\n1,5 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Kèm theo\r\n\n dự thảo Giấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy chứng\r\n\n nhận).\n\nBước 3\n\nThẩm định đạt, ký duyệt hồ sơ, trình phê duyệt kết\r\n\n quả TTHC/Giấy chứng nhận.\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý Công nghiệp\n\n01 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (Kèm\r\n\n theo dự thảo Giấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp không cấp Giấy\r\n\n chứng nhận).\n\nBước 4\n\nKý phê duyệt kết quả TTHC/Giấy chứng nhận.\n\nLãnh đạo Sở Công\r\n\n Thương\n\n01 ngày làm việc\n\nGiấy chứng nhận/Văn bản trả lời trong trường hợp\r\n\n không cấp lại Giấy Chứng nhận.\n\nBước 5\n\nVào số văn bản, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết quả cho\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nCông chức, phòng\r\n\n Quản lý Công nghiệp, công chức Văn phòng Sở Công Thương\n\n0,5 ngày làm việc\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (kèm\r\n\n theo kết quả giải quyết TTHC/Giấy chứng nhận).\n\nBước 6\n\nXác nhận trên phần mềm Hệ thống thông tin giải\r\n\n quyết thủ tục hành chính tỉnh về kết quả giải quyết TTHC đã có tại Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công; thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận trả kết quả\r\n\n TTHC và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n* Đối với hồ sơ quá hạn giải quyết, trong thời hạn\r\n\n chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, phòng chuyên môn phải có trách nhiệm\r\n\n thông báo bằng văn bản cho Nhân viên Bưu điện/Công chức Sở Công Thương làm việc\r\n\n tại Trung tâm phục vụ hành chính công và gửi văn bản xin lỗi tổ chức/cá nhân,\r\n\n trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời gian trả kết quả (việc trả kết quả không\r\n\n quá một lần).\n\nNhân viên Bưu điện/Công\r\n\n chức Sở Công Thương làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày làm việc\n\n- Kết quả giải quyết TTHC được xác nhận trên phần\r\n\n mềm Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh/ Kết quả giải quyết\r\n\n THC được trao cho cá nhân, tổ chức.\n\n- Phiếu xin lỗi và hẹn trả kết quả (nếu có).\n\nTổng số thời\r\n\n gian giải quyết TTHC là 05 ngày làm việc.\n\n ", + "id": 104586 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104587.json b/contexts/context_104587.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78d2fa53f8bbaa536408ae3acc6400e4f39ceb99 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104587.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-dinh-muc-phan-bo-von-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-mien-nui-Ninh-Thuan-521876.aspx", + "name": "Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-dinh-muc-phan-bo-von-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-mien-nui-Ninh-Thuan-521876", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 06 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định\r\n\nsố 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ\r\n\nchức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn\r\n\nđối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n15/2022/TT- BTC ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính Quy\r\n\nđịnh quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định nguyên tắc,\r\n\ntiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nDân tộc tỉnh tại Tờ trình số 536/TTr-BDT ngày 04 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuyết định này Quy định nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm\r\n\n2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực\r\n\nhiện Chương trình (sau đây gọi tắt là Sở, Ban, ngành và địa phương).\n\n2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc\r\n\ncó liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà\r\n\nnước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc phân bổ vốn\n\n1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu\r\n\ntư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày\r\n\n08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và\r\n\nđịnh mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025;\r\n\nNghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa\r\n\nphương giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận và các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\n2. Bám sát các mục tiêu và chỉ\r\n\ntiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021-2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu,\r\n\nchỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư, vốn sự nghiệp và\r\n\nkhông thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu\r\n\ntư công giai đoạn 2021 - 2025, các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ngiai đoạn trước nhưng chưa đủ nguồn lực thực hiện đã được tích hợp tại nội dung\r\n\nChương trình; tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, thôn khó khăn nhất, giải quyết\r\n\ncác vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, dân tộc thiểu số\r\n\ncòn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết\r\n\nyếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm\r\n\nhiệu quả sử dụng vốn đầu tư.\n\n4. Việc phân bổ vốn phải đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của\r\n\nChương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho\r\n\ncác địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình\r\n\ntrên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều\r\n\nkiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật.\n\n5. Phân bổ kế hoạch vốn hằng\r\n\nnăm cho các Sở, Ban, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải\r\n\nngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án,\r\n\ntiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân.\n\n6. Phân bổ vốn của Chương trình\r\n\nbảo đảm công khai, minh bạch, đơn giản, dễ hiểu, dễ tính toán, dễ áp dụng, góp\r\n\nphần đẩy mạnh cải cách hành chính và tăng cường phòng, chống tham nhũng, thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\nĐiều 4.\r\n\nTiêu chí, định mức và phương pháp phân bổ vốn\n\n1. Tổng nguồn vốn phân bổ cho\r\n\ncác Sở, Ban, ngành, địa phương bao gồm ngân sách Trung ương và nguồn ngân sách\r\n\nđối ứng địa phương (ký hiệu TV).\n\n2. Tổng số vốn phân bổ cho Sở,\r\n\nBan, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng Sở, Ban, ngành theo tỷ lệ % (vốn\r\n\nđầu tư và vốn sự nghiệp) quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu\r\n\ndự án, Nội dung của Quyết định này (Vsbn).\n\n3. Tổng số vốn phân bổ cho các\r\n\nhuyện, thành phố (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) được tổng hợp từ vốn phân bổ\r\n\ntheo tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của huyện đó tại\r\n\nQuy định này.\n\n4. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu\r\n\ndự án, Nội dung cho các địa phương được xác định như sau: \n\nVốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ (Da) của địa phương (huyện\r\n\n A)\n\n=\n\nTổng vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i trừ (-) vốn phân\r\n\n bổ cho các Sở, Ban, ngành của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i (TV-Vsbn)\n\nx\n\nĐiểm số của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của địa phương A\n\nTổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i của tất\r\n\n cả các địa phương\n\n5. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn\r\n\nthực hiện quy định chi tiết tại 10 phụ lục đính kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 5. Quy\r\n\nđịnh tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình\n\nHằng năm, ngân sách địa phương\r\n\nbố trí đối ứng tối thiểu 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ Chương trình,\r\n\ntrong đó ngân sách tỉnh đối ứng các chương trình, dự án giao các Sở, Ban, ngành\r\n\nthuộc tỉnh; ngân sách huyện, thành phố đối ứng các chương trình, dự án giao cho\r\n\ncác huyện, thành phố.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Trách nhiệm của Ban Dân tộc\r\n\ntỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển, vốn sự\r\n\nnghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện các dự án, tiểu\r\n\ndự án, nội dung thành phần của các Sở, Ban ngành và địa phương theo đúng nguyên\r\n\ntắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này, gửi về Sở Kế hoạch và đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Trong tiến trình triển khai\r\n\nthực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\nphản ánh bằng văn bản gửi về Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung phù hợp và kịp thời.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp Sở Tài chính,\r\n\nBan Dân tộc tỉnh tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn 2021-2025 do các Sở, Ban ngành\r\n\nvà địa phương đề xuất để thực hiện Chương trình đảm bảo đúng nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức tại Quyết định này, tham mưu trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nDân tộc tỉnh, các Sở, Ban ngành và địa phương tổng hợp phương án phân bổ kinh\r\n\nphí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm trong giai đoạn\r\n\n2021-2025 do các ngành liên quan đề xuất để thực hiện Chương trình đảm bảo đúng\r\n\nnguyên tắc, tiêu chí, định mức tại Quyết định này, tham mưu trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định.\n\nb) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư cân đối nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương theo tỷ lệ quy định để hỗ trợ\r\n\nthực hiện Chương trình.\n\n4. Trách nhiệm của các Sở,\r\n\nngành, đơn vị chủ trì quản lý các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của\r\n\nChương trình\n\na) Chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nDân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các Sở, ngành liên quan và địa\r\n\nphương lập kế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước trung hạn và hàng năm thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần\r\n\nthuộc Chương trình do các Sở, Ban ngành, đơn vị được giao chủ trì thực hiện đảm\r\n\nbảo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định tại Quyết định này, gửi\r\n\nvề Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp;\n\nb) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác của các thông tin, số liệu và mức phân bổ cho các dự án, tiểu dự\r\n\nán, nội dung thành phần do Sở, Ban ngành được giao chủ trì quản lý.\n\n5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nDân tộc tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan lập\r\n\nkế hoạch vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước\r\n\ntrung hạn và hàng năm thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030,\r\n\ngiai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 đảm bảo đúng các nguyên tắc, tiêu chí và\r\n\nđịnh mức quy định tại Quyết định này, gửi về Ban Dân tộc tỉnh tổng hợp;\n\nb) Chịu hoàn toàn trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác của các thông tin, số liệu và mức phân bổ cho các dự án, tiểu dự\r\n\nán, nội dung thành phần do Ủy ban nhân dân cấp huyện được giao chủ trì quản lý,\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 16 tháng 7 năm 2022.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ\r\n\nnăm 2021 đến năm 2025 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 7;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Vụ pháp chế - Ủy ban Dân tộc;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐ, KTTH, Ban TCDNC;\r\n\n - Lưu: VT, VXNV. NVT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Long Biên\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 1 GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG THIẾU ĐẤT Ở, NHÀ Ở, ĐẤT SẢN XUẤT, NƯỚC SINH\r\n\nHOẠT\n\n(Kèm theo Quyết định số 34 /2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nCứ 1 hộ được hỗ trợ đất ở\n\n0,4\n\na\n\n0,4 x a\n\n2\n\nCứ 1 hộ được hỗ trợ nhà ở\n\n0,4\n\nb\n\n0,4 x b\n\n3\n\nCứ 1 hộ được hỗ trợ đất sản\r\n\n xuất\n\n0,225\n\nc\n\n0,225 x c\n\n4\n\nCứ 1 công trình nước sinh hoạt\r\n\n tập trung\n\n30\n\nd\n\n30 x d\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4)\n\nNguồn số liệu (a,b,c,d) căn cứ vào\r\n\nnhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n2. Phân bổ vốn sự nghiệp\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa phương:\r\n\nÁp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nCứ 1 hộ được hỗ trợ chuyển đổi\r\n\n nghề\n\n0,1\n\na\n\n0,1 x a\n\n2\n\nCứ 1 hộ được hỗ trợ nước sinh\r\n\n hoạt phân tán\n\n0,03\n\nb\n\n0,03 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2)\n\nNguồn số liệu (a, b) căn cứ số\r\n\nliệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 2 QUY HOẠCH, SẮP XẾP, BỐ TRÍ, ỔN ĐỊNH DÂN CƯ Ở NHỮNG NƠI CẦN THIẾT\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\n1\n\nMỗi dự án có quy mô vốn đầu\r\n\n tư đến 01 tỷ đồng được tính 10 điểm\n\n10\n\n2\n\nDự án có quy mô trên 01 tỷ đồng,\r\n\n cứ tăng thêm vốn đầu tư 100 triệu đồng được tính thêm\n\n01\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n(1+2)\n\nNguồn số liệu căn cứ nhu cầu cần\r\n\nhỗ trợ thực tế của từng địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương, được\r\n\ntổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n2. Phân bổ vốn sự nghiệp\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\n1\n\nMỗi dự án có quy mô vốn sự\r\n\n nghiệp đến 10 triệu đồng được tính 0,1 điểm; phần còn lại cứ tăng thêm vốn sự\r\n\n nghiệp 10 triệu đồng được tính thêm\n\n0,1\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n\n\nNguồn số liệu căn cứ nhu cầu cần\r\n\nhỗ trợ thực tế của từng địa phương, đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương được\r\n\ntổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 3 PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP BỀN VỮNG, PHÁT HUY TIỀM NĂNG,\r\n\nTHẾ MẠNH CỦA CÁC VÙNG MIỀN ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG HÓA THEO CHUỖI GIÁ TRỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Tiểu Dự án 1: Phát triển\r\n\nkinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho\r\n\nngười dân\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\n- Phân bổ vốn cho các chủ rừng\r\n\ntrực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 02 Vườn quốc gia tổ chức thực\r\n\nhiện theo quy định: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng (ha)\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ khoán\r\n\n bảo vệ rừng đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.\n\n0,004\n\na\n\n0,004 x a\n\n2\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ bảo vệ\r\n\n rừng quy hoạch rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên đã giao cho cộng\r\n\n đồng, hộ gia đình.\n\n0,004\n\nb\n\n0,004 x b\n\n3\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ\r\n\n khoanh nuôi tái sinh có trồng rừng bổ sung.\n\n0,016\n\nc\n\n0,016 x c\n\n4\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ trồng\r\n\n rừng sản xuất, khai thác kinh tế dưới tán rừng và phát triển lâm sản ngoài gỗ.\n\n0,1\n\nd\n\n0,1 x d\n\n5\n\nMỗi ha rừng được hỗ trợ trồng\r\n\n rừng phòng hộ.\n\n0,3\n\nđ\n\n0,3 x đ\n\n6\n\nMỗi tấn gạo trợ cấp trồng rừng\r\n\n cho hộ nghèo tham gia trồng rừng sản xuất, phát triển lâm sản ngoài gỗ, rừng\r\n\n phòng hộ.\n\n0,12\n\ne\n\n0,12 x e\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5+6)\n\nSố lượng (a,b,c,d,đ,e) căn cứ số\r\n\nliệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tổng hợp, đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương, được tổng hợp\r\n\ntrong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n2. Tiểu Dự án 2: Hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự\r\n\nkinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi\n\na) Phân bổ vốn đầu tư:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\n- Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi huyện thực hiện dự án trồng\r\n\n dược liệu quý\n\n290\n\na\n\n290 x a\n\n2\n\nMỗi Trung tâm nhân giống, bảo\r\n\n tồn và phát triển dược liệu ứng dụng công nghệ cao\n\n300\n\nb\n\n300 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1 + 2)\n\nNguồn số liệu (a, b) căn cứ số liệu\r\n\nnhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, được tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\n- Phân bổ vốn cho địa phương: Áp\r\n\ndụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\n+ Phân bổ vốn hỗ trợ phát triển\r\n\nvùng trồng dược liệu quý: Không quá 10% tổng vốn sự nghiệp của tiểu dự án.\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi huyện thực hiện dự án trồng\r\n\n dược liệu quý\n\n310\n\na\n\n310 x a\n\n2\n\nMỗi huyện thực hiện xây dựng\r\n\n trung tâm giống cây dược liệu quý\n\n270\n\nb\n\n270 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1 + 2)\n\nNguồn số liệu (a, b) căn cứ số\r\n\nliệu nhu cầu cần hỗ trợ của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương,\r\n\nđược tổng hợp trong Báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n+ Phân bổ vốn phát triển sản xuất\r\n\ntheo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư.\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã đặc biệt khó khăn (sau\r\n\n đây viết tắt là ĐBKK) (xã khu vực III)\n\n28\n\na\n\n28 x a\n\n2\n\nMỗi xã ĐBKK đồng thời là xã\r\n\n An toàn khu (sau đây viết tắt là ATK) được tăng thêm\n\n2\n\nb\n\n2 x b\n\n3\n\nCứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã\r\n\n ĐBKK\n\n0,15\n\nc\n\n0,15 x c\n\n4\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc\r\n\n xã khu vực III (Số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 04\r\n\n thôn/xã)\n\n5\n\nd\n\n5 x d\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4)\n\nXã ĐBKK được xác định theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndanh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK được xác định\r\n\ntheo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc xã khu vực III được\r\n\nxác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số\r\n\n612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng\r\n\nxã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định\r\n\nxã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg .\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN TIỂU DỰ ÁN 1 THUỘC DỰ ÁN 4 ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU, PHỤC VỤ SẢN XUẤT,\r\n\nĐỜI SỐNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)\n\n100\n\na\n\n100 x a\n\n2\n\nXã ĐBKK đồng thời là xã ATK\r\n\n được tăng thêm\n\n10\n\nb\n\n10 x b\n\n3\n\nXã ATK thuộc khu vực II, I (xã\r\n\n chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành mục\r\n\n tiêu Chương trình 135)\n\n90\n\nc\n\n90 x c\n\n4\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc xã\r\n\n khu vực III \n\n(Số thôn ĐBKK được tính điểm\r\n\n phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)\n\n15\n\nd\n\n15 x d\n\n5\n\nCứ 1 km cứng hóa đường đến\r\n\n trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa\n\n16\n\nđ\n\n16 x đ\n\n6\n\nCứ xây mới 1 trạm y tế xã\n\n40\n\ne\n\n40 x e\n\n7\n\nCứ cải tạo sửa chữa 1 trạm y\r\n\n tế xã\n\n8\n\nf\n\n8 x f\n\n8\n\nCứ xây mới 1 chợ vùng dân tộc\r\n\n thiểu số và miền núi\n\n44\n\nh\n\n44 x h\n\n9\n\nCứ cải tạo, sửa chữa, nâng cấp\r\n\n 1 chợ vùng dân tộc thiểu số và miền núi\n\n8\n\ni\n\n8 x i\n\n10\n\nMỗi công trình giao thông mở\r\n\n mới đường giao thông đến trung tâm xã (dành cho các xã chưa có đường tới\r\n\n trung tâm xã)\n\n3.430\n\nk\n\n3.430 x k\n\n11\n\nCứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã\r\n\n ĐBKK\n\n0,3\n\nm\n\n0,3 x m\n\n12\n\nMỗi công trình cầu giao thông\r\n\n kết nối các xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn\n\n500\n\nn\n\n500 x n\n\n13\n\nMỗi công trình hạ tầng lưới\r\n\n điện cho các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n1.000\n\no\n\n1.000 x o\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5+6+7+ 8+9+10+11+12+13)\n\nXã ĐBKK được xác định theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên\r\n\ngiới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc\r\n\nxã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương\r\n\ntrình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực\r\n\nI vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu\r\n\nchợ; trạm y tế căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương, được\r\n\ntổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.\n\nSố\r\n\nkm cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa, công\r\n\ntrình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã khu vực III, thôn đặc\r\n\nbiệt khó khăn: Căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ\r\n\ntrợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương, được tổng\r\n\nhợp trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n* Nhà\r\n\nhỏa táng điện\n\nGiao\r\n\nSở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện 02 nhà hỏa táng\r\n\nđiện đảm bảo chặt chẽ, phù hợp, đúng quy trình, thủ tục, đúng quy định của pháp\r\n\nluật và phù hợp với phạm vi, mục tiêu của Chương trình.\n\n2.\r\n\nPhân bổ vốn sự nghiệp\n\na)\r\n\nPhân bổ vốn cho các Sở, Ban, ngành: Không.\n\nb)\r\n\nPhân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí\r\n\nnhư sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK (xã khu vực III)\n\n9\n\na\n\n9 x a\n\n2\n\nXã ĐBKK đồng thời là xã ATK\r\n\n được tăng thêm 1 điểm\n\n1\n\nb\n\n1 x b\n\n3\n\nXã ATK thuộc khu vực II, I (xã\r\n\n chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt chuẩn NTM, hoàn thành\r\n\n mục tiêu Chương trình 135)\n\n8\n\nc\n\n8 x c\n\n4\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc xã\r\n\n khu vực III \n\n(Số thôn ĐBKK được tính điểm\r\n\n phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)\n\n1,8\n\nd\n\n1,8 x d\n\n5\n\nHỗ trợ trang thiết bị cho mỗi\r\n\n trạm y tế xây mới và cải tạo\n\n2,5\n\nđ\n\n2,5 x đ\n\n6\n\nCứ mỗi nhà hỏa táng điện\n\n225\n\ne\n\n225 x e\n\n7\n\nCứ 1% tỷ lệ hộ nghèo của xã\r\n\n ĐBKK\n\n0,03\n\nf\n\n0,03 x f\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5+6+ 7)\n\nXã ĐBKK được xác định theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên\r\n\ngiới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc\r\n\nxã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương\r\n\ntrình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực\r\n\nI vùng DTTS&MN giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ\r\n\ntrang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ\r\n\ntrợ của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương, được tổng hợp\r\n\ntrong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 5 PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Tiểu Dự án 1: Đổi mới hoạt\r\n\nđộng, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường\r\n\nphổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú\r\n\n(HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số\n\na) Phân bổ vốn đầu tư:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\n- Phân bổ cho các địa phương:\r\n\nÁp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi phòng công vụ giáo viên bổ\r\n\n sung, nâng cấp\n\n1,446\n\na\n\n1,446 x a\n\n2\n\nMỗi phòng ở cho học sinh bán\r\n\n trú, nội trú bổ sung, nâng cấp\n\n1,446\n\nb\n\n1,446 x b\n\n3\n\nMỗi phòng quản lý cho học\r\n\n sinh bán trú, nội trú bổ sung, nâng cấp\n\n1,446\n\nc\n\n1,446 x c\n\n4\n\nMỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung,\r\n\n nâng cấp\n\n5,784\n\nd\n\n5,784 x d\n\n5\n\nMỗi nhà kho chứa lương thực bổ\r\n\n sung, nâng cấp\n\n4,5\n\nđ\n\n4,5 x đ\n\n6\n\nMỗi công trình vệ sinh, nước\r\n\n sạch bổ sung, nâng cấp\n\n4,5\n\ne\n\n4,5 x e\n\n7\n\nMỗi nhà sinh hoạt, giáo dục\r\n\n văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp\n\n4,5\n\ng\n\n4,5 x g\n\n8\n\nMỗi phòng học thông thường và\r\n\n phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp\n\n3,759\n\nh\n\n3,759 x h\n\n9\n\nMỗi công trình phụ trợ khác\r\n\n (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp\n\n2\n\nk\n\n2 x k\n\n10\n\nMỗi trường dân tộc nội trú\r\n\n cho huyện có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống nhưng chưa có hoặc phải\r\n\n đi thuê địa điểm để hoạt động\n\n450\n\nl\n\n450 x l\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5+ 6+7+8+9+10)\n\nNguồn số liệu (a, b, c, d, đ,\r\n\ne, g, h, k, l) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã\r\n\nđăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương được tổng hợp trong báo cáo nghiên cứu khả\r\n\nthi của Chương trình.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Sở Giáo dục và Đào tạo 10% vốn sự nghiệp của Tiểu dự án.\n\n- Phân bổ vốn cho các địa phương:\r\n\nÁp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi người học xóa mù chữ\n\n0,5\n\na\n\n0,5 x a\n\n2\n\nMỗi lớp học xóa mù chữ\n\n10\n\nb\n\n10 x b\n\n3\n\nMỗi bộ tài liệu, sách giáo khoa,\r\n\n văn phòng phẩm phát cho người học\n\n0,05\n\nc\n\n0,05 x c\n\n4\n\nMỗi đơn vị mua sắm trang thiết\r\n\n bị\n\n500\n\nd\n\n500 x d\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4)\n\nNguồn số liệu (a,b,c,d) căn cứ\r\n\nsố liệu nhu cầu cần hỗ trợ của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung\r\n\nương, được tổng hợp trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n2. Tiểu Dự án 2: Bồi dưỡng\r\n\nkiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu\r\n\nnhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức\r\n\ndân tộc\n\nPhân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ 100% tổng số vốn nội dung 1 của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh\r\n\n38%; Trường Chính trị tỉnh 62%).\n\n- Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại\r\n\nhọc, đại học, sau đại học\n\n+ Đào tạo Dự bị đại học: Không.\n\n+ Đào tạo đại học, sau đại học:\r\n\nPhân bổ vốn sự nghiệp cho các cơ sở đào tạo đại học trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\r\n\ncó tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi của tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã đào tạo đại học\n\n1,6\n\na\n\n1,6 x a\n\n2\n\nMỗi huyện đào tạo thạc sĩ, tiến\r\n\n sĩ\n\n16,5\n\nb\n\n16,5 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n\n\n\n\n(1+2)\n\nXã thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung (nếu có), tỉnh thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa tự\r\n\ncân đối được ngân sách.\n\n3. Tiểu Dự án 3: Dự án phát\r\n\ntriển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 2,5% tổng vốn Tiểu dự\r\n\nán.\n\n- Phân bổ cho các địa phương và\r\n\ncác cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh: Áp dụng phương pháp tính điểm theo\r\n\ntiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi học viên được đào tạo nghề\n\n0,035\n\na\n\n0,035 x a\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n\n\nSố lượng học viên được đào tạo\r\n\nnghề (a) căn cứ nhu cầu cần hỗ trợ của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ,\r\n\nngành Trung ương, được tổng hợp trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương\r\n\ntrình.\n\n4. Tiểu dự án 4: Đào tạo\r\n\nnâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp: Phân\r\n\nbổ cho Ban Dân tộc thực hiện tiểu dự án 4. Áp dụng phương pháp tính điểm theo\r\n\ncác tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK (xã khu vực III),\r\n\n xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt\r\n\n chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu CT135)\n\n15\n\na\n\n15 x a\n\n2\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc xã\r\n\n khu vực III \n\n(Số thôn ĐBKK được tính điểm\r\n\n phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)\n\n1,5\n\nb\n\n1,5 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2)\n\nXã ĐBKK được xác định theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên\r\n\ngiới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc\r\n\nxã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có).\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 6 BẢO TỒN, PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA CÁC DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 5% vốn đầu tư của Dự án.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng cho mỗi\r\n\n một điểm đến du lịch tiêu biểu.\n\n7\n\na\n\n7 x a\n\n2\n\nHỗ trợ đầu tư bảo tồn mỗi một\r\n\n làng, bản truyền thống tiêu biểu của các dân tộc thiểu số.\n\n60\n\nb\n\n60 x b\n\n3\n\nHỗ trợ đầu tư xây dựng thiết\r\n\n chế văn hóa, thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n2\n\nc\n\n2 x c\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng mỗi một mô\r\n\n hình bảo tàng sinh thái nhằm bảo tàng hóa di sản văn hóa phi vật thể trong cộng\r\n\n đồng các dân tộc thiểu số, hướng tới phát triển cộng đồng và phát triển du lịch.\n\n60\n\nd\n\n60 x d\n\n5\n\nHỗ trợ tu bổ, tôn tạo cho mỗi\r\n\n di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân\r\n\n tộc thiểu số\n\n60\n\nđ\n\n60 x đ\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5)\n\nNguồn số liệu (a, b, c, d, đ)\r\n\ncăn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các\r\n\nBộ, ngành Trung ương, được tổng hợp trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương\r\n\ntrình.\n\n2. Phân bổ vốn sự nghiệp\n\na) Phân bổ vốn cho các Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch 20% tổng vốn sự nghiệp của\r\n\nDự án.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nKhôi phục, bảo tồn và phát\r\n\n triển bản sắc văn hóa truyền thống cho mỗi dân tộc có khó khăn đặc thù\n\n50\n\na\n\n50 x a\n\n2\n\nKhảo sát, kiểm kê, sưu tầm,\r\n\n tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số cho mỗi\r\n\n huyện vùng đồng bào DTTS và miền núi\n\n10\n\nb\n\n10 x b\n\n3\n\nTổ chức bảo tồn các loại hình\r\n\n văn hóa phi vật thể (mỗi lễ hội; mỗi mô hình văn hóa truyền thống; mỗi dự án\r\n\n nghiên cứu, phục dựng, bảo tồn; mỗi làng văn hóa truyền thống; mỗi chương\r\n\n trình tuyên truyền, quảng bá văn hóa truyền thống văn hóa các DTTS..)\n\n3,5\n\nc\n\n3,5 x c\n\n4\n\nHỗ trợ mỗi nghệ nhân nhân\r\n\n dân, nghệ nhân ưu tú người DTTS trong việc lưu truyền, phổ biến hình thức sinh\r\n\n hoạt văn hóa truyền thống và đào tạo, bồi dưỡng những người kế cận\n\n0,6\n\nd\n\n0,6 x d\n\n5\n\nTổ chức mỗi lớp tập huấn,\r\n\n truyền dạy, câu lạc bộ (mỗi lớp tập huấn; mỗi câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa\r\n\n dân gian…)\n\n2\n\ne\n\n2 x e\n\n6\n\nHỗ trợ hoạt động cho mỗi đối\r\n\n văn nghệ truyền thống\n\n0,5\n\ng\n\n0,5 x g\n\n7\n\nXây dựng nội dung, xuất bản mỗi\r\n\n ấn phẩm xuất bản sách, đĩa, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền thống đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\n20\n\nh\n\n20 x h\n\n8\n\nTổ chức Ngày hội, Giao lưu, Liên\r\n\n hoan về các loại hình văn hóa, nghệ thuật truyền thống của đồng bào dân tộc\r\n\n thiểu số\n\n10\n\ni\n\n10 x i\n\n9\n\nTổ chức mỗi hoạt động thi đấu\r\n\n thể thao truyền thống các dân tộc thiểu số\n\n3\n\nk\n\n3 x k\n\n10\n\nHỗ trợ xây dựng tủ sách cộng\r\n\n đồng cho mỗi xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n0,3\n\nl\n\n0,3 x l\n\n11\n\nHỗ trợ trang thiết bị cho mỗi\r\n\n nhà văn hóa tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số\n\n0,3\n\nm\n\n0,3 x m\n\n12\n\nHỗ trợ chống xuống cấp cho mỗi\r\n\n di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu của các dân\r\n\n tộc thiểu số\n\n5\n\nn\n\n5 x n\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5+6+7+8+ 9+10+11+12)\n\nNguồn số liệu (a, b, c, d, e,\r\n\ng, h, i, k, l, m, n) căn cứ số liệu nhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa\r\n\nphương đã đăng ký cho các Bộ, ngành Trung ương, được tổng hợp trong Báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 7 CHĂM SÓC SỨC KHỎE NHÂN DÂN, NÂNG CAO THỂ TRẠNG, TẦM VÓC NGƯỜI DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ; PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư\n\na) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Không.\n\nb) Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ vốn cho Sở Y tế theo phương pháp tính điểm theo tiêu chí sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi trung tâm y tế huyện được\r\n\n đầu tư xây dựng, sửa chữa, cải tạo\n\n300\n\na\n\n300 x a\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n\n\nNguồn số liệu (a) căn cứ số liệu\r\n\nnhu cầu cần hỗ trợ thực tế của các địa phương đã đăng ký cho các Bộ, ngành\r\n\nTrung ương, được tổng hợp trong báo cáo nghiên cứu khả thi của Chương trình.\n\n2. Phân bổ vốn sự nghiệp\n\na) Phân bổ cho Sở, Ban, ngành:\r\n\nPhân bổ cho Sở Y tế 10% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã khu vực III\n\n50\n\na\n\n50 x a\n\n2\n\nMỗi xã khu vực II\n\n30\n\nb\n\n30 x b\n\n3\n\nMỗi xã khu vực I\n\n15\n\nc\n\n15 x c\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3)\n\nXã khu vực I, II, III được xác\r\n\nđịnh theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 8 THỰC HIỆN BÌNH ĐẲNG GIỚI VÀ GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ CẤP THIẾT ĐỐI\r\n\nVỚI PHỤ NỮ VÀ TRẺ EM\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\n2. Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\na) Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 12% tổng vốn sự nghiệp của Dự án.\n\nb) Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Theo phương pháp tính điểm của các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK (xã khu vực III),\r\n\n xã ATK thuộc khu vực II, I (xã chưa được cấp có thẩm quyền công nhận đạt\r\n\n chuẩn NTM, hoàn thành mục tiêu Chương trình 135)\n\n10\n\na\n\n10 x a\n\n2\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc\r\n\n xã khu vực III \n\n(Số thôn ĐBKK được\r\n\n tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III)\n\n2\n\nb\n\n2 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2)\n\nXã ĐBKK được xác định theo Quyết\r\n\nđịnh số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có); xã ATK, xã biên\r\n\ngiới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; thôn ĐBKK không thuộc\r\n\nxã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT và các Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung (nếu có).\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN 9 ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NHÓM DÂN TỘC THIỂU SỐ CÒN NHIỀU KHÓ KHĂN VÀ KHÓ\r\n\nKHĂN ĐẶC THÙ\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Tiểu Dự án 1: Đầu tư tạo\r\n\nsinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều\r\n\nkhó khăn\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Không.\n\n- Phân bổ cho Ngân hàng Chính\r\n\nsách Xã hội tỉnh quản lý, phối hợp địa phương thực hiện: Theo phương pháp tính\r\n\nđiểm theo tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó\r\n\n khăn thuộc địa bàn đầu tư\n\n0,15\n\na\n\n0,15 x a\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n\n\nSố lượng hộ DTTS còn gặp nhiều\r\n\nkhó khăn thuộc địa bàn đầu tư (a) căn cứ số liệu tổng hợp trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2.\r\n\nTiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\na)\r\n\nPhân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb)\r\n\nPhân bổ vốn sự nghiệp:\n\n-\r\n\nPhân bổ vốn cho Sở, Ban, ngành: Phân bổ cho Ban Dân tộc tỉnh 16% vốn sự nghiệp\r\n\nTiểu dự án.\n\n-\r\n\nPhân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí\r\n\nnhư sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn\r\n\n nhân cận huyết\n\n5\n\na\n\n5 x a\n\n2\n\nMỗi xã khu vực I\n\n1\n\nb\n\n1 x b\n\n3\n\nMỗi xã khu vực II\n\n1,5\n\nc\n\n1,5 x c\n\n4\n\nMỗi xã khu vực III\n\n3\n\nd\n\n3 x d\n\n5\n\nMỗi mô hình được thực hiện\n\n2\n\nđ\n\n2 x đ\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3+4+5)\n\nTỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận\r\n\nhuyết (a) của tỉnh căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng KT-XH 53 DTTS\r\n\nnăm 2019.\n\nXã khu vực I, II, III (b, c, d)\r\n\ncủa tỉnh được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung (nếu có).\n\nSố mô hình thực hiện (đ) là 20%\r\n\ncủa tổng số xã khu vực III, II của tỉnh được xác định theo Quyết định số\r\n\n861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n\n\nPHỤ LỤC X\n\nPHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRUNG HẠN VÀ HÀNG NĂM\r\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN 10 TRUYỀN THÔNG, TUYÊN TRUYỀN, VẬN ĐỘNG TRONG VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI. KIỂM TRA, GIÁM SÁT ĐÁNH GIÁ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Tiểu Dự án 1: Biểu dương,\r\n\ntôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền\r\n\nthông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021 - 2030.\n\na) Phân bổ vốn đầu tư\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ cho Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh 100% vốn đầu tư để đầu tư\r\n\nhệ thống thiết bị sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình Tiếng dân tộc -\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Ninh Thuận.\n\n- Phân bổ vốn cho địa phương:\r\n\nKhông.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho các Sở, ban\r\n\nngành: Phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 61%; Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\ntỉnh 02%; Sở Tư pháp 01%; Sở Thông tin và Truyền thông 03%).\n\n- Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã thuộc vùng đồng bào\r\n\n dân tộc thiểu số\n\n27\n\na\n\n27 x a\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n\n\nXã thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số của tỉnh được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định\r\n\nsửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n2. Tiểu Dự án 2: Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\na) Phân bổ vốn đầu tư:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ 25% tổng vốn đầu tư của tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Liên\r\n\nminh Hợp tác xã tỉnh 0,5%).\n\n- Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số\n\n30\n\na\n\n30 x a\n\n2\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc xã\r\n\n khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)\n\n0,5\n\nb\n\n0,5 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2)\n\nXã thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung (nếu có).\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ 67% tổng vốn sự nghiệp (Ban Dân tộc tỉnh 50%; Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh 15%; Sở Thông tin và Truyền thông 02%).\n\n- Phân bổ vốn cho các địa\r\n\nphương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nĐiểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã ĐBKK thuộc vùng đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số\n\n30\n\na\n\n30 x a\n\n2\n\nMỗi thôn ĐBKK không thuộc xã\r\n\n khu vực III (số thôn ĐBKK được tính điểm phân bổ vốn không quá 4 thôn/xã)\n\n0,5\n\nb\n\n0,5 x b\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2)\n\nXã thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg và các Quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung (nếu có).\n\n3. Tiểu Dự án 3: Kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình.\n\na) Phân bổ vốn đầu tư: Không.\n\nb) Phân bổ vốn sự nghiệp:\n\n- Phân bổ vốn cho Sở, Ban,\r\n\nngành: Phân bổ 55% tổng vốn sự nghiệp Tiểu dự án (Ban Dân tộc tỉnh 24,5%; Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn 2,5%; Sở Giáo dục và Đào tạo 01%; Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh 01%; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội 01%; Sở Văn hóa - Thể\r\n\nthao và Du lịch 01%; Sở Y tế 01%; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh 01%; Tỉnh đoàn 01%;\r\n\nUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh 10%; Sở Kế hoạch và Đầu tư 01%; Sở Giao\r\n\nthông vận tải 01%; Sở Công thương 01%; Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh\r\n\n01%; Sở Nội vụ 01%; Công an tỉnh 01%; Ban Dân vận Tỉnh ủy 01%; Sở Tư pháp 01%;\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông 01%; Liên minh Hợp tác xã tỉnh 01%; Hội Nông dân tỉnh\r\n\n01%).\n\n- Phân bổ cho các địa phương:\r\n\nÁp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:\n\nTT\n\nNội dung tiêu chí\n\nSố điểm\n\nSố lượng\n\nTổng số điểm\n\n1\n\nMỗi xã khu vực III\n\n5\n\na\n\n5 x a\n\n2\n\nMỗi xã khu vực II\n\n2\n\nb\n\n2 x b\n\n3\n\nMỗi xã khu vực I\n\n1\n\nc\n\n1 x c\n\n\n\nTổng cộng điểm\n\n-\n\n-\n\n(1+2+3)\n\nXã khu vực I, II, III (a, b, c)\r\n\nđược xác định theo Quyết định số 861/QĐ- TTg và các Quyết định sửa đổi, bổ sung\r\n\n(nếu có).\n\n", + "id": 104587 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104588.json b/contexts/context_104588.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1a75970542885394e11aebbc1c5ba60acf11461 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104588.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-nhiem-vu-phoi-hop-quan-ly-cap-nganh-nhan-vien-thu-y-xa-Vinh-Phuc-225626.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2014-QD-UBND-nhiem-vu-phoi-hop-quan-ly-cap-nganh-nhan-vien-thu-y-xa-Vinh-Phuc-225626", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2014/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày\r\n\n 11 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUẨN,\r\n\nQUY TRÌNH TUYỂN CHỌN, QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH ĐỐI VỚI\r\n\nNHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Bộ luật lao động ngày 18/6/2012;\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm xã hội ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh\r\n\nThú y;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp & PTNT – Bộ Nội vụ về\r\n\nHướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2009/TT-BNN ngày\r\n\n21/01/2009 của Bộ Nông nghiệp & PTNT Hướng dẫn nhiệm vụ của cán bộ, nhân\r\n\nviên chuyên môn, kỹ thuật ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn công tác\r\n\ntrên địa bàn cấp xã;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n20/12/2013 của HĐND tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với\r\n\nnhân viên thú y xã, phường, thị trấn;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp & PTNT tại\r\n\nTờ trình số 17/TTr- SNN&PTNT ngày 14 tháng 02 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nđiều kiện, tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn, quản lý và phối hợp quản lý của\r\n\ncác cấp, các ngành đối với nhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nBãi bỏ khoản 19 tại Điều 10 của Quyết định số\r\n\n36/2011/QĐ-UBND ngày 20/9/2011 của UBND tỉnh ban hành Quy định tạm thời bố trí\r\n\ncán bộ, công chức, xã, phường, thị trấn; tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quy trình tuyển\r\n\nchọn đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và\r\n\nở thôn, tổ dân phố.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp & PTNT, Nội vụ; Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn; Chi cục trưởng Chi cục Thú y; Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phùng Quang Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, ĐIỀU KIỆN TIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH TUYỂN\r\n\nCHỌN, QUẢN LÝ VÀ PHỐI HỢP QUẢN LÝ CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ\r\n\nY CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm Quyết định số: 15/2014/QĐ-UBND ngày 11/03/2014 của UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, điều kiện tiêu chuẩn, quy trình tuyển chọn và trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành trong quản lý, phối hợp quản lý đối với nhân viên thú y\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là nhân viên thú y cấp xã) trên địa bàn\r\n\ntỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Nhân viên thú y cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA\r\n\nNHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nĐiều 2. Chức năng\n\nNhân viên thú y cấp xã là cán bộ hợp đồng của\r\n\nChi cục Thú y, làm việc ở xã, phường, thị trấn chịu sự quản lý của Chi cục Thú\r\n\ny (trực tiếp là Trạm Thú y cấp huyện), UBND cấp xã; chịu sự chỉ đạo về chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của Trạm Thú y cấp huyện; có trách nhiệm tham mưu giúp UBND cấp\r\n\nxã thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác chăn nuôi, thú y, thủy sản\r\n\nvà các hoạt động sự nghiệp chuyên ngành tại địa phương.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\n\n1. Tham gia xây dựng các chương trình, kế hoạch,\r\n\nđề án khuyến khích phát triển và chuyển đổi cơ cấu vật nuôi (bao gồm cả thủy sản)\r\n\ntrong sản xuất nông nghiệp phù hợp thực tế địa phương.\n\n2. Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ về thú y, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho các tổ chức,\r\n\ncá nhân trên địa bàn.\n\n3. Hướng dẫn nông dân về quy trình sản xuất, thực\r\n\nhiện các biện pháp kỹ thuật về chăn nuôi, thú y, thủy sản và chuyển đổi cơ cấu\r\n\nvật nuôi trong sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt.\n\n4. Tổng hợp và báo cáo kịp thời tình hình chăn\r\n\nnuôi, dịch bệnh động vật, thủy sản; đề xuất, hướng dẫn biện pháp kỹ thuật\r\n\nphòng, chống dịch bệnh và chữa bệnh cho động vật, thủy sản theo kế hoạch, hướng\r\n\ndẫn của Trạm Thú y cấp huyện.\n\n5. Xây dựng kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động\r\n\nvật, thủy sản, biện pháp huy động lực lượng và thực hiện hoặc phối hợp thực hiện\r\n\nnội dung được duyệt và hướng dẫn của trạm thú y cấp huyện.\n\n6. Hướng dẫn người chăn nuôi thực hiện các quy định\r\n\nvề phòng bệnh bắt buộc cho động vật, cách ly động vật, mua bán động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật, vệ sinh, khử trùng tiêu độc và việc sử dụng, thực hiện tiêm phòng vắc\r\n\nxin phòng chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã.\n\n7. Phối hợp việc thực hiện khử trùng, tiêu độc\r\n\ncho các cơ sở hoạt động liên quan đến công tác thú y, các phương tiện vận chuyển\r\n\nđộng vật, sản phẩm động vật và phục hồi môi trường sau khi dập tắt dịch bệnh đối\r\n\nvới vật nuôi, thủy sản trên địa bàn xã theo quy định.\n\n8. Giúp chủ tịch UBND cấp xã quản lý, hướng dẫn\r\n\nhoạt động đối với hệ thống cung cấp dịch vụ công về chăn nuôi, thú y, thủy sản\r\n\nvà cá nhân kinh doanh thuốc thú y; thực hiện công tác khuyến nông về thú y theo\r\n\nkế hoạch được duyệt và các dịch vụ về thú y trên địa bàn xã theo quy định.\n\n9. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch\r\n\nbệnh động vật, công tác phòng, chống dịch bệnh động vật trên địa bàn xã cho Trạm\r\n\nThú y cấp huyện và UBND cấp xã.\n\n10. Nhân viên thú y thực hiện nhiệm vụ về quản\r\n\nlý chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\ntrên địa bàn cấp xã theo hướng dẫn của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trạm Thú y cấp\r\n\nhuyện và UBND cấp xã giao theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN\r\n\nTIÊU CHUẨN, QUY TRÌNH TUYỂN CHỌN NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nĐiều 4. Đối tượng tuyển chọn\n\n1. Đối với nhân viên thú y cấp xã hiện đang công\r\n\ntác\n\nNhân viên thú y cấp xã đã ký hợp đồng với UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn và đang làm việc ở các xã, phường, thị trấn có đủ điều kiện\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định và có nguyện vọng tiếp tục công tác.\n\n2. Đối tượng tuyển chọn mới\n\nLà người có bằng chuyên môn ngành thú y, chăn\r\n\nnuôi thú y từ trung cấp trở lên, có đủ điều kiện tiêu chuẩn tuyển chọn nhân\r\n\nviên thú y cấp xã.\n\nĐiều 5. Điều kiện tiêu chuẩn\r\n\ntuyển chọn nhân viên thú y cấp xã\n\n1. Điều kiện tiêu chuẩn đối với nhân viên thú y\r\n\ncấp xã hiện đang công tác\n\na) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp từ trung cấp\r\n\nchuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y trở lên.\n\nb) Tuổi đời tính đến thời điểm ngày 31/12/2013:\r\n\nNam dưới 60 tuổi, nữ dưới 55 tuổi.\n\nc) Có hồ sơ lý lịch rõ ràng, không có tiền án,\r\n\ntiền sự và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nd) Có sức khỏe, năng lực công tác, biết tổ chức,\r\n\nvận động, thuyết phục nông dân.\n\nđ) Có khả năng chỉ đạo kỹ thuật, nhiệt tình, có\r\n\ntrách nhiệm cao trong công việc và có đạo đức tốt.\n\ne) Có khả năng tiếp cận, nắm bắt các qui định của\r\n\npháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản vận dụng, áp dụng vào điều kiện thực tế\r\n\ncủa địa phương.\n\ng) Không kiêm nhiệm các chức danh công tác khác\r\n\ntại địa phương.\n\n2. Điều kiện tiêu chuẩn đối tượng tuyển chọn mới\n\na) Trình độ chuyên môn: Tốt nghiệp từ trung cấp\r\n\nchuyên ngành thú y, chăn nuôi thú y trở lên.\n\nb) Tuổi đời: Nam dưới 40 tuổi, nữ dưới 35 tuổi\r\n\n(tính đến thời điểm nhận hồ sơ tuyển chọn).\n\nc) Có hồ sơ lý lịch rõ ràng, không có tiền án,\r\n\ntiền sự và không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.\n\nd) Có sức khỏe, năng lực công tác, biết tổ chức,\r\n\nvận động, thuyết phục nông dân và có uy tín ở địa phương.\n\nđ) Có khả năng chỉ đạo kỹ thuật, nhiệt tình, có\r\n\ntrách nhiệm cao trong công việc và có đạo đức tốt.\n\ne) Có khả năng tiếp cận, nắm bắt các qui định của\r\n\npháp luật về chăn nuôi, thú y, thủy sản vận dụng, áp dụng vào điều kiện thực tế\r\n\ncủa địa phương.\n\nĐiều 6. Quy trình tuyển chọn\r\n\nnhân viên thú y cấp xã\n\n1. Chi cục Thú y xây dựng kế hoạch tuyển chọn\r\n\nnhân viên thú y cấp xã và đề nghị Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét, cho ý kiến\r\n\ntrước khi triển khai thực hiện.\n\n2. Thành lập Hội đồng tuyển chọn: Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Thú y quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn nhân viên thú y cấp xã\r\n\ndo Chi cục trưởng Chi cục Thú y làm Chủ tịch Hội đồng hoặc giao cho một Phó Chi\r\n\ncục trưởng làm Chủ tịch Hội đồng. Hội đồng tuyển chọn có từ 5 đến 7 người, gồm:\r\n\nChi cục trưởng, Phó Chi cục trưởng và các thành viên khác do Chi cục trưởng lựa\r\n\nchọn trong Chi cục Thú y.\n\n3. Thông báo tuyển chọn: Chi cục Thú y căn cứ số\r\n\nlượng, tiêu chuẩn tuyển chọn nhân viên thú y cấp xã thông báo công khai trên hệ\r\n\nthống thông tin đại chúng, dán thông báo công khai tại Chi cục Thú y trước khi\r\n\ntổ chức tuyển chọn tối thiểu là 20 ngày.\n\n4. Tiếp nhận hồ sơ tuyển chọn: Hội đồng tuyển chọn\r\n\nthực hiện tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển, hồ sơ gồm:\n\na) Đơn xin dự tuyển làm nhân viên thú y cấp xã.\n\nb) Sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh cỡ 4 cm x\r\n\n6 cm, có xác nhận và đóng dấu của Uỷ ban nhân dân cấp xã.\n\nc) Bản sao giấy chứng minh nhân dân có chứng thực.\n\nd) Bản sao giấy khai sinh.\n\nđ) Giấy xác nhận hộ khẩu thường trú, xác nhận\r\n\nnhân sự.\n\ne) Giấy chứng nhận có đủ sức khỏe để công tác của\r\n\ncơ sở y tế từ cấp huyện trở lên trong thời hạn 60 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.\n\ng) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa nhân viên thú y cấp xã;\n\nh) Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).\n\n5. Thực hiện tuyển chọn\n\na) Hội đồng tuyển chọn đối chiếu với tiêu chuẩn\r\n\ntuyển chọn nhân viên thú y cấp xã, hồ sơ dự tuyển và thực hiện theo kế hoạch\r\n\ntuyển chọn để lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn làm nhân viên\r\n\nthú y cấp xã.\n\nb) Trường hợp có nhiều người\r\n\nđủ tiêu chuẩn theo quy định thì ưu tiên lựa chọn theo thứ tự ưu tiên như sau:\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động.\n\n- Thương binh.\n\n- Người hưởng chính sách như thương binh.\n\n- Con liệt sĩ.\n\n- Con thương binh.\n\n- Con của người hưởng chính sách như thương\r\n\nbinh.\n\n- Người dân tộc ít người.\n\n- Người thuộc hộ nghèo.\n\n- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự.\n\n- Người có trình độ cao hơn về chuyên môn. Trong\r\n\ntrường hợp có nhiều người cùng trình độ chuyên môn thì lấy người có điểm trung\r\n\nbình chung học tập cao hơn, nếu điểm trung bình chung học tập bằng nhau thì lấy\r\n\nngười có điểm trung bình chung tốt nghiệp cao hơn.\n\n- Người có hộ khẩu thường trú tại địa phương.\n\nHội đồng tuyển chọn lập biên bản, danh sách và hồ\r\n\nsơ những người được tuyển chọn gửi Chi cục trưởng Chi cục Thú y.\n\nc) Căn cứ kết quả của Hội đồng tuyển chọn, Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Thú y trình Sở Nông nghiệp & PTNT, sau khi có văn bản đồng ý\r\n\ncủa Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục trưởng Chi cục Thú y ra quyết định tuyển\r\n\nchọn và bố trí công tác đối với nhân viên thú y cấp xã.\n\nd) Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến\r\n\ntuyển chọn nhân viên thú y cấp xã, do Chi cục trưởng Chi cục Thú y giải quyết\r\n\ntheo quy định. Trường hợp không đồng ý với kết luận của Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nThú y thì quyết định giải quyết của Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT là quyết\r\n\nđịnh giải quyết cuối cùng.\n\n6. Ký hợp đồng làm việc\n\na) Căn cứ quyết định tuyển chọn và bố trí công\r\n\ntác, Chi cục trưởng Chi cục Thú y thực hiện ký hợp đồng làm việc đối với nhân\r\n\nviên thú y cấp xã theo quy định về thực hiện chế độ chính sách đối với nhân\r\n\nviên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nb) Việc ký kết, thay đổi, chấm dứt hợp đồng làm\r\n\nviệc và giải quyết tranh chấp giữa các bên thực hiện theo các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương IV\n\nNỘI DUNG, NGUYÊN TẮC,\r\n\nPHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ, PHỐI HỢP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nĐiều 7. Nội dung quản lý, phối\r\n\nhợp chung\n\n1. Triển khai thực hiện chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp\r\n\n& PTNT, UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Sở Nông nghiệp & PTNT, Chi cục Thú\r\n\ny, Trạm Thú y về chăn nuôi, thú y.\n\n2. Xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển chăn nuôi, thú y, thủy sản phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội của cấp xã.\n\n3. Triển khai nhiệm vụ của ngành Nông nghiệp\r\n\n& PTNT trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn cấp xã.\n\nĐiều 8. Nguyên tắc quản lý,\r\n\nphối hợp công tác\n\n1. Đảm bảo thống nhất giữa quản lý chăn nuôi,\r\n\nthú y, thủy sản từ cấp tỉnh tới cơ sở với quản lý theo địa bàn của các cấp\r\n\nchính quyền; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của các tổ\r\n\nchức được pháp luật quy định.\n\n2. Trình tự giải quyết công việc được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và quy chế, quy định\r\n\nlàm việc của UBND cấp xã, Trạm thú y cấp huyện và quy định này.\n\n3. Tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ được giao.\n\n4. Sự phối hợp công tác, trao đổi thông tin, báo\r\n\ncáo theo đúng phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định\r\n\nvà theo quy định này.\n\nĐiều 9. Phương pháp phối hợp\r\n\nkhi giải quyết công việc cụ thể\n\n1. Khi cần giải quyết các vấn đề về tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của nhân viên thú y cấp xã nhưng có liên quan\r\n\ntrực tiếp tới thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của chính quyền địa\r\n\nphương thì UBND cấp xã chủ trì triệu tập nhân viên thú y cấp xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan thống nhất phương án giải quyết.\n\nNếu vượt quá thẩm quyền thì UBND cấp xã báo\r\n\ncáo UBND cấp huyện chủ trì, lãnh đạo trạm thú y được mời để tham gia ý kiến.\n\n2. Khi cần phối hợp để giải quyết các lĩnh vực\r\n\ncông tác có liên quan trực tiếp đến nhiệm vụ quản lý ngành thuộc thẩm quyền,\r\n\ntrách nhiệm của Trạm Thú y cấp huyện thì trạm trưởng trạm thú y chủ trì, phối hợp\r\n\nvới phòng nông nghiệp (phòng kinh tế) huyện mời UBND cấp xã và các tổ chức liên\r\n\nquan họp thảo luận, bàn bạc giải quyết. Nếu vượt quá thẩm quyền thì có trách\r\n\nnhiệm báo cáo Chi cục Thú y để chủ trì xem xét, giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp cần giải quyết công việc mà\r\n\nkhông tổ chức họp được, hoặc không cần tổ chức họp thì có thể bằng hình thức\r\n\nbáo cáo, trao đổi thông qua các phương tiện thông tin liên lạc, thống nhất ý kiến\r\n\nbằng văn bản.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, PHỐI\r\n\nHỢP QUẢN LÝ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nĐiều 10. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của các tổ chức, cá nhân liên quan\n\n1. UBND cấp huyện\n\nUBND cấp huyện chịu trách nhiệm thống nhất quản\r\n\nlý nhà nước về chăn nuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn; chỉ đạo UBND cấp xã,\r\n\ncác cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp huyện\r\n\nphối hợp chặt chẽ với Trạm Thú y cấp huyện trong các hoạt động quản lý, chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của nhân viên thú y cấp xã.\n\n2. UBND cấp xã\n\na) Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chăn\r\n\nnuôi, thú y, thủy sản trên địa bàn; chỉ đạo các bộ phận chuyên môn trực thuộc\r\n\nhoặc tổ chức liên quan trên địa bàn cấp xã phối hợp chặt chẽ với nhân viên thú\r\n\ny cấp xã trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ.\n\nb) Chỉ đạo hoạt động của nhân viên thú y cấp xã\r\n\ntheo quy định quản lý, phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác đối với\r\n\nnhân viên thú y cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n3. Chi cục Thú y\n\na) Ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng với nhân viên\r\n\nthú y cấp xã theo quy định của Bộ luật lao động và Quyết định của UBND tỉnh.\n\nb) Dự toán kinh phí, quản lý chi trả tiền lương,\r\n\nđóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế cho nhân viên thú y cấp\r\n\nxã và thanh quyết toán hàng năm theo quy định.\n\nc) Chỉ đạo Trạm Thú y cấp huyện việc quản lý, chỉ\r\n\nđạo hoạt động chuyên môn của đội ngũ nhân viên thú y cấp xã.\n\n4. Trạm Thú y cấp huyện\n\na) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và hướng dẫn của\r\n\nChi cục Thú y chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn đối với nhân viên thú y cấp\r\n\nxã.\n\nb) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật cho nhân\r\n\nviên thú y cấp xã.\n\nc) Thống nhất với UBND cấp xã trong việc quản lý\r\n\nnhân viên thú y cấp xã.\n\n5. Nhân viên thú y cấp xã\n\nThực hiện nhiệm vụ tại Điều 4 của Quy định này\r\n\nvà chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của UBND cấp xã và Trạm Thú y cấp huyện.\n\na) Những nhiệm vụ phải đề xuất, báo cáo với Trạm\r\n\nThú y cấp huyện, UBND cấp xã trước khi tổ chức thực hiện và sau khi hoàn thành:\n\n- Xây dựng kế hoạch, chương trình liên quan công\r\n\ntác thú y, các lĩnh vực phòng, chống dịch bệnh động vật và thủy sản, công tác\r\n\nkiểm dịch, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động\r\n\nvật.\n\n- Các biện pháp hướng dẫn và đề xuất kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm hành chính trong việc thi hành pháp luật về thú y trên địa bàn cấp\r\n\nxã theo quy định.\n\n- Các báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo.\n\nb) Những nhiệm vụ phối hợp với các tổ chức liên\r\n\nquan trên địa bàn cấp xã:\n\n- Kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm\r\n\ntra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật, thủy sản; công tác phòng, chống\r\n\ndịch; vệ sinh an toàn thực phẩm... theo quy định.\n\n- Xử lý tiêu hủy động vật tại các ổ dịch phát\r\n\nsinh trên địa bàn; xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y về phòng, chống\r\n\ndịch, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm tra vệ sinh thú y.\n\n- Tổ chức tập huấn, đào tạo, hướng dẫn về kỹ thuật\r\n\nphòng, chống dịch bệnh động vật; biện pháp ứng dụng các tiến bộ khoa học, công\r\n\nnghệ để phát triển chăn nuôi; các biện pháp đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn\r\n\nthực phẩm có nguồn gốc động vật; hướng dẫn các hộ, cơ sở chăn nuôi xây dựng cơ\r\n\nsở an toàn dịch bệnh động vật trên cạn và động vật thủy sản.\n\n- Vận động, tuyên truyền các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước về chăn nuôi, thú y; các nội dung chỉ đạo của Trạm Thú\r\n\ny cấp huyện về công tác phòng, chống dịch bệnh động vật và các bệnh lây từ gia\r\n\nsúc, gia cầm sang người.\n\n- Trong công tác quản lý các cơ sở chăn nuôi gia\r\n\nsúc, gia cầm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, xử lý các trường hợp vi phạm pháp\r\n\nluật về thú y.\n\n- Tổ chức và triển khai thực hiện công tác thống\r\n\nkê, tiêm phòng gia súc, gia cầm và khử trùng tiêu độc môi trường chăn nuôi trên\r\n\nđịa bàn xã.\n\n- Hoạt động của Đoàn kiểm tra liên ngành về công\r\n\ntác Thú y trên địa bàn.\n\n- Xác minh, giải trình các nội dung khiếu nại, tố\r\n\ncáo của tổ chức, công dân liên quan đến công tác thú y trên địa bàn xã.\n\nChương VI\n\nCHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO\r\n\nVÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÂN VIÊN THÚ Y CẤP XÃ\n\nĐiều 11. Thông tin, báo cáo\n\n1. Thông tin, báo cáo định kỳ\n\nNhân viên thú y cấp xã có trách nhiệm báo cáo định\r\n\nkỳ hàng tuần (trực tiếp hoặc điện thoại), hàng tháng (bằng văn bản) với UBND cấp\r\n\nxã, Trạm Thú y cấp huyện về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Thông tin, báo cáo đột xuất\n\nKhi nhận được thông tin về dịch bệnh gia súc,\r\n\ngia cầm, thủy sản; gia súc, gia cầm ốm, chết trên địa bàn quản lý, nhân viên\r\n\nthú y cấp xã kịp thời kiểm tra, xác minh, báo cáo cho UBND cấp xã và Trạm Thú y\r\n\ncấp huyện bằng văn bản (trường hợp khẩn cấp báo cáo ngay bằng điện thoại, sau\r\n\nđó gửi báo cáo bằng văn bản).\n\nĐiều 12. Đánh giá kết quả\r\n\nhoạt động của nhân viên thú y cấp xã\n\nHàng năm, Trạm Thú y cấp huyện chủ trì phối hợp\r\n\nvới UBND cấp xã trong việc đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên thú y cấp\r\n\nxã, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quy định quản lý, phối hợp của các cấp,\r\n\ncác ngành trong công tác đối với nhân viên thú y cấp xã, sau đó thống nhất ý kiến\r\n\nnhận xét của UBND cấp xã đối với kết quả hoạt động của nhân viên thú y cấp xã.\n\nĐiều 13. Khen thưởng và kỷ\r\n\nluật\n\n1. Nhân viên thú y cấp xã có thành tích xuất sắc\r\n\ntrong công tác được UBND cấp xã khen thưởng hoặc Trạm Thú y cấp huyện đề nghị\r\n\nChi cục Thú y trình cơ quan có thẩm quyền khen thưởng.\n\n2. Nhân viên thú y cấp xã không hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ được giao hoặc vi phạm pháp luật, UBND cấp xã thống nhất với Trạm Thú y đề\r\n\nnghị Chi cục Thú y xử lý kỷ luật theo quy định hiện hành. Trường hợp vi phạm đến\r\n\nmức phải chấm dứt hợp đồng, trước khi quyết định chấm dứt hợp đồng phải xin ý\r\n\nkiến Sở Nông nghiệp & PTNT.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Nông nghiệp & PTNT chịu trách nhiệm chủ\r\n\ntrì phối hợp các Sở, ngành, tổ chức liên quan, UBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Quy định này.\n\n2. Chủ tịch UBND cấp xã, Chi cục trưởng Chi cục\r\n\nThú y, Trạm trưởng Trạm thú y, nhân viên thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Quyết định, nếu có\r\n\nvướng mắc, bất cập Chi cục trưởng Chi cục Thú y có trách nhiệm tổng hợp, báo\r\n\ncáo Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 104588 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104589.json b/contexts/context_104589.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0105c2d688cd388eec3d082a371973dd014f132a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104589.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-42-2014-QD-UBND-Quy-dinh-giao-dat-xay-dung-nha-o-khong-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Vinh-Phuc-255103.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2014-QD-UBND-Quy-dinh-giao-dat-xay-dung-nha-o-khong-qua-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Vinh", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 42/2014/QĐ-UBND\n\nVĩnh Yên, ngày 15\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở KHÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH\r\n\nCHIA, TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỐI THIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT\r\n\nNƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên\r\n\n& Môi trường tại Tờ trình số\r\n\n357/TT-TNMT ngày 13/8/2014 về việc ban hành Bản quy định về giao đất xây dựng\r\n\nnhà ở, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích đất và diện tích chia,\r\n\ntách thửa đất ở tối thiểu; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước\r\n\nthuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc, Báo cáo thẩm định số 93/BC-STP ngày 31/7/2014 của Sở Tư pháp về Kết quả\r\n\nthẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định về\r\n\ngiao đất xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử dụng đất, hạn mức giao đất ở,\r\n\nhạn mức công nhận diện tích đất ở và diện tích chia, tách thửa đất ở tối thiểu;\r\n\nhạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND\r\n\nngày 02/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBan hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức\r\n\ncông nhận diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nvà Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 09/9/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nội dung của Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 02/11/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định về giao\r\n\nđất xây dựng nhà ở, hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, các tổ chức đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CPCT, CPVP;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Chuyên viên: Khối NCTH;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIAO ĐẤT XÂY DỰNG NHÀ Ở KHÔNG QUA ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở,\r\n\nHẠN MỨC CÔNG NHẬN DIỆN TÍCH ĐẤT Ở VÀ DIỆN TÍCH CHIA, TÁCH THỬA ĐẤT Ở TỐI THIỂU;\r\n\nHẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG, ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC NHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG\r\n\nCHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng\n\nBản quy định này quy định về:\n\n1. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân; cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định\r\n\nđiều động của cơ quan có thẩm quyền để xây dựng nhà ở không qua đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai.\n\n2. Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận diện tích\r\n\nđất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); diện tích tối thiểu đất\r\n\nở được chia, tách khi thực hiện các quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt\r\n\nnước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan Nhà nước\r\n\nthực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân thực hiện thống\r\n\nnhất quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất xây dựng nhà ở,\r\n\nđược công nhận quyền sử dụng đất ở và thực hiện quyền của chủ sử dụng đất trong\r\n\nviệc chuyển nhượng, cho, tặng đối với đất ở; hộ gia đình, cá nhân được giao đất\r\n\ntrống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác\r\n\ntheo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý\r\n\nvà sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc giao đất\n\nViệc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân phải đảm bảo\r\n\ncác nguyên tắc sau:\n\n1. Đúng đối tượng, dân chủ, công khai, công bằng xã\r\n\nhội.\n\n2. Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.\n\n3. Ưu tiên đối với\r\n\nhộ gia đình, cá nhân có công với nước, thuộc đối tượng gia đình chính sách, hộ\r\n\nnghèo, hộ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. GIAO ĐẤT CHO HỘ GIA ĐÌNH,\r\n\nCÁ NHÂN XÂY DỰNG NHÀ Ở\n\nĐiều 4. Điều kiện hộ gia đình, cá nhân được xét giao đất ở\n\nHộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh được xét\r\n\ngiao đất ở là những hộ thuộc đối tượng quy định tại Điểm e, Điểm g và Điểm h\r\n\nKhoản 2 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều\r\n\n5. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở\n\n1. Hồ sơ xin giao đất xây dựng nhà ở gồm:\n\na) Đơn xin giao đất làm nhà ở (theo mẫu quy định của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường);\n\nb) Bản phô tô Sổ hộ khẩu (có chứng thực);\n\nc) Quyết định điều động công tác (đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức chuyển nơi công tác);\n\nd) Giấy chứng nhận có công với nước của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân (nếu có);\n\nđ) Giấy tờ xác nhận gia đình thuộc diện chính sách\r\n\nxã hội (nếu có).\n\n2. Nội dung đơn xin giao đất xây dựng nhà ở:\n\na) Thể hiện đầy đủ, chính xác, rõ ràng từng nội\r\n\ndung theo mẫu quy định;\n\nb) Có xác nhận của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố\r\n\n(sau đây gọi là Trưởng thôn) và Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã) nơi hộ gia đình, cá nhân đang có hộ khẩu thường\r\n\ntrú. Trường hợp cán bộ do thuyên chuyển công tác phải có xác nhận tình trạng về\r\n\nnhà ở, đất ở của cơ quan quản lý cán bộ nơi công tác trước khi có quyết định,\r\n\nđiều động luân chuyển.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã\n\n1. Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm\r\n\nvà nhu cầu về đất ở thực hiện lập quy hoạch chi tiết trình cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Lập hồ sơ đề nghị thu hồi đất để bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\ntheo quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Tổ chức công khai trên các phương tiện thông\r\n\ntin, Đài truyền thanh ở địa phương, ở các Nhà văn hóa thôn và trụ sở Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã về quy hoạch, xây dựng hạ tầng, đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn xét giao đất ít nhất mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc để các hộ gia đình, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđăng ký nộp đơn theo quy định.\n\n4. Sau thời gian thông báo, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin giao đất\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân, cán bộ, công chức, viên chức. Thời gian tiếp nhận là\r\n\nmười (10) ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn công khai.\n\n5. Sau năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ\r\n\nsơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp, phân loại hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, không đúng đối tượng\r\n\nphải trả lại và thông báo rõ lý do; đồng thời căn cứ quỹ đất ở của địa phương\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt và nhu cầu xin giao đất xây dựng nhà ở để xây dựng phương án giao đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt trước khi tổ\r\n\nchức họp xét duyệt.\n\n6. Thành lập Hội đồng tư vấn xét giao đất ở giúp Ủy ban nhân dân cấp xã xét giao đất theo kế hoạch\r\n\nđược phê duyệt.\n\n7. Căn cứ kết quả xét giao đất của Hội đồng tư vấn,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ\r\n\nchức công khai danh sách các hộ gia đình cá nhân trên hệ thống loa truyền thanh\r\n\ncủa xã và niêm yết tại nhà văn hóa thôn,\r\n\ntrụ sở Ủy ban nhân dân xã. Thời gian công\r\n\nkhai là bảy (07) ngày làm việc. Sau thời gian công khai phải lập biên bản kết\r\n\nthúc công khai có chứng kiến của đại diện cộng đồng dân cư, Trưởng thôn, thành\r\n\nviên Hội đồng tư vấn và Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã kèm theo các quyết định giải quyết khiếu nại về xét giao đất trong thời gian\r\n\ncông khai (nếu có).\n\n8. Hoàn thiện hồ sơ giao đất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.\n\n9. Căn cứ quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện và thông báo nghĩa vụ\r\n\ntài chính của cơ quan thuế, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã có trách nhiệm thông báo cho hộ gia đình, cá nhân, cán bộ công chức,\r\n\nviên chức được giao đất đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ tài chính theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n10. Sau thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày hộ gia\r\n\nđình, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cấp huyện tổ chức giao đất cho hộ gia đình cá nhân tại thực địa đồng thời\r\n\nhoàn thiện thủ tục để trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho các hộ gia đình, cá nhân.\n\n11. Tổ chức trao Giấy chứng nhận cho hộ gia đình và\r\n\ncá nhân theo quy định.\n\nĐiều 7. Hội đồng tư vấn xét\r\n\ngiao đất cấp xã\n\n1. Thành phần Hội đồng tư vấn xét giao đất ở cấp xã\r\n\ngồm:\n\na) Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân làm Chủ tịch Hội đồng;\n\nb) Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân làm Phó Chủ tịch Hội đồng;\n\nc) Cán bộ Địa chính làm Thư ký Hội đồng;\n\nd) Các thành viên của Hội đồng gồm: Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nĐoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, cán bộ Tài\r\n\nchính, Trưởng Công an, cán bộ Tư pháp và\r\n\nTrưởng thôn (nơi có đất) làm thành viên Hội đồng.\n\n2. Trách nhiệm của Hội đồng tư vấn xét giao đất ở:\n\nCăn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, kế hoạch giao đất được\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, Hội\r\n\nđồng tư vấn có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức Hội nghị để xét đơn xin giao đất cho từng\r\n\ntrường hợp và công khai theo quy định tại Khoản 7 Điều 6 bản Quy định này.\n\nb) Thông báo các trường hợp không đủ điều kiện hoặc\r\n\nchưa được duyệt giao đất ở, trả lại đơn xin giao đất, lý do trả lại đơn;\n\nc) Chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc đề\r\n\nxuất, xét duyệt giao đất ở không đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện của bản\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã: Lập hồ sơ thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng,\r\n\nxây dựng hạ tầng khu đất ở được phê duyệt,\r\n\ntổ chức xét giao đất và hoàn thiện hồ sơ xin giao đất theo đúng trình tự thủ tục\r\n\nquy định.\n\n2. Căn cứ vào quy hoạch chi tiết khu đất đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt, căn cứ chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng của khu đất, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện xây dựng phương án giá đất cụ thể gửi Sở Tài chính trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nĐối với những ô đất xen ghép trong khu dân cư thì\r\n\ngiá đất được áp dụng theo Bảng giá đất của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n3. Quyết định giao đất ở cho từng hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có đủ điều kiện theo đề nghị của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã và văn bản thẩm định của Phòng Tài nguyên và Môi trường.\n\n4. Sau khi ban hành quyết định giao đất, trong thời\r\n\nhạn năm (05) ngày làm việc phải gửi một bộ hồ sơ gồm: Bản vẽ quy hoạch phân lô\r\n\nchi tiết; trích lục bản đồ địa chính hiện trạng khu đất; danh sách các hộ gia\r\n\nđình, cá nhân được giao đất về Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n5. Định kỳ sáu (6) tháng và cuối năm (trước ngày\r\n\n15/6 và ngày 15/12 hàng năm), tổng hợp kết quả\r\n\ngiao đất và sử dụng đất ở của các xã thuộc địa bàn huyện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, tổng\r\n\nhợp.\n\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục xét\r\n\nduyệt giao đất xây dựng nhà ở\n\nViệc xét duyệt giao đất xây dựng nhà ở cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân được thực hiện như sau:\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã sau khi đã thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục quy định tại Khoản\r\n\n1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 6 của Bản quy định này lập hai (02) bộ hồ sơ xin\r\n\ngiao đất của các hộ gia đình, cá nhân gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp\r\n\nhuyện.\n\n2. Hồ sơ gồm:\n\na) Tờ trình của\n\nỦy ban nhân dân cấp xã;\n\nb) Danh sách kèm theo đơn xin giao đất của các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân;\n\nc) Bản sao sổ hộ khẩu của từng hộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nd) Biên bản họp xét giao đất của Hội đồng tư vấn;\n\nđ) Biên bản kết thúc công khai hồ sơ, danh sách hộ\r\n\ngia đình, cá nhân được giao đất;\n\ne) Tổng hợp\r\n\ncác ý kiến trả lời về khiếu nại của nhân dân về kết\r\n\nquả xét giao đất (nếu có);\n\nf) Báo cáo kết quả xây dựng hạ tầng khu dân cư theo\r\n\nquy hoạch được duyệt;\n\ng) Bản đồ quy hoạch chi tiết khu dân cư tỷ lệ 1/500\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ xin giao đất và kiểm\r\n\ntra thực địa, trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân.\n\n4. Căn cứ Quyết định giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Văn\r\n\nphòng Đăng ký quyền sử dụng đất (Chi nhánh văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ncấp huyện) chuyển hồ sơ sang Chi cục thuế xác định nghĩa vụ tài chính để\r\n\nchuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã thông\r\n\nbáo cho các hộ gia đình, cá nhân được giao đất thực hiện nghĩa vụ tài chính quy\r\n\nđịnh tại Khoản 9 Điều 6 của bản Quy định này.\n\n5. Sau khi các hộ gia đình, cá nhân đã hoàn thành\r\n\nnghĩa vụ tài chính, cục thuế có trách nhiệm\r\n\nthông báo cho Phòng Tài nguyên và Môi trường biết để phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức giao đất tại thực\r\n\nđịa. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày giao đất tại thực địa, Phòng Tài nguyên và Môi trường phải trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định.\n\nMục 2. HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC\r\n\nCÔNG NHẬN ĐẤT Ở KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, DIỆN TÍCH TÁCH THỬA\r\n\nĐẤT Ở TỐI THIỂU; HẠN MỨC GIAO ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC THUỘC\r\n\nNHÓM ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN\n\nĐiều 10. Hạn mức giao đất ở\r\n\ncho hộ gia đình, cá nhân\n\nHạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh được thực hiện như sau:\n\n1. Đối với khu vực nông thôn:\n\na) Các xã khu vực đồng bằng tối đa không quá 200 m2;\n\nb) Các xã khu vực trung du tối đa không quá 300 m2;\n\nc) Các xã khu vực miền núi tối đa không quá 400 m2.\n\n2. Đối với khu vực đô thị:\n\na) Đối với khu vực thuộc phường tối đa không quá\r\n\n120 m2;\n\nb) Đối với\r\n\nkhu vực thị trấn đồng bằng tối đa không quá 150 m2;\n\nc) Đối với khu vực thị trấn trung du, miền núi tối đa\r\n\nkhông quá 180 m2.\n\nĐiều 11. Hạn mức công nhận đất\r\n\nở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất\n\n1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình\r\n\nthành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người\r\n\nđang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\nĐiều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Một số điều của Luật Đất đai (Nghị\r\n\nđịnh 43/2014/NĐ-CP) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện\r\n\ntích đất ở được công nhận khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:\n\na) Hộ gia đình có từ bốn (04) nhân khẩu trở xuống\r\n\nđang sinh sống trên thửa đất thì được công nhận bằng 01 lần hạn mức tối đa giao\r\n\nđất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 10 Bản quy định này; từ nhân khẩu\r\n\nthứ năm (05) thì mỗi khẩu được tính như sau:\n\n- Khu vực đô thị 30m2/nhân khẩu;\n\n- Các xã khu vực đồng bằng 50m2/nhân khẩu;\n\n- Các xã khu vực trung du 75m2/nhân khẩu;\n\n- Các xã khu vực miền núi 100m2/nhân khẩu.\n\nb) Số nhân khẩu trong hộ gia đình đang sinh sống\r\n\ntrên thửa đất phải có tên trong cùng một sổ hộ khẩu, phải cùng huyết thống hoặc\r\n\ncha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi theo quy định của pháp luật tại thời điểm cấp Giấy\r\n\nchứng nhận;\n\nTrường hợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\nc) Hạn mức công nhận diện tích đất ở quy định tại\r\n\nĐiểm a Khoản này không vượt quá diện tích của thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân\r\n\nđó đang sử dụng.\n\n2. Trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP nhưng đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện\r\n\ntích đất ở được xác định theo mức quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nTrường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì diện tích đất ở được\r\n\nxác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 10\r\n\nBản quy định này.\n\n3. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã\r\n\nxác định diện tích đất ở theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này được xác định\r\n\ntheo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai.\n\nĐiều 12. Diện tích chia, tách\r\n\nthửa đất ở tối thiểu\n\nHộ gia đình, cá nhân chỉ được chuyển nhượng, tặng\r\n\ncho, chia, tách đất ở để hình thành thửa mới mà không có sự nhập thửa giữa các\r\n\nthành viên trong hộ gia đình hoặc giữa những hộ gia đình với nhau thì diện tích\r\n\ntối thiểu được quy định như sau:\n\n1. Đối với khu vực đất ở đô thị: Diện tích tách thửa\r\n\ntối thiểu là 30m2; trong đó chiều ngang không nhỏ hơn 3m, chiều sâu\r\n\nkhông nhỏ hơn 5m tính từ chỉ giới xây dựng.\n\n2. Đối với khu vực nông thôn: Diện tích tách thửa tối\r\n\nthiểu là 50m2; trong đó chiều ngang không nhỏ hơn 5m, chiều sâu\r\n\nkhông nhỏ hơn 10m tính từ chỉ giới xây dựng.\n\n3. Quy định tại Khoản 1 Khoản 2 Điều này không áp dụng\r\n\ntrong trường hợp giải quyết tranh chấp về đất đai của cơ quan có thẩm quyền hoặc\r\n\ngiải quyết của Tòa án có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 13. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc\r\n\nnhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nkhông quá 10 ha đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 ha đối với\r\n\nxã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hành vi làm trái với Bản\r\n\nquy định này và các quy định khác trong việc quản lý, sử dụng đất đai thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 15. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị, hộ gia đình, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi\r\n\nhành quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện Bản quy định này nếu có\r\n\nvướng mắc hoặc phát hiện có nội dung chưa hợp lý thì tổ chức, cá nhân phản ánh\r\n\nkịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tổng hợp) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104589 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10459.json b/contexts/context_10459.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e7fc46b20f0496fdeab7e2fc53dcb15520d21bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_10459.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-28-2018-QD-UBND-bao-ton-va-phat-huy-gia-tri-di-san-Van-hoa-Trang-An-Ninh-Binh-399735.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2018-QD-UBND-bao-ton-va-phat-huy-gia-tri-di-san-Van-hoa-Trang-An-Ninh-Binh-399735", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 28/2018/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 22 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN\r\n\nVĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Di sản văn hóa ngày\r\n\n29/6/2001; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;\n\nCăn cứ Luật Du lịch ngày\r\n\n19/06/2017;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23/6/2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 21/9/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di\r\n\nsản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 70/2012/NĐ-CP ngày 18/9/2012 của Chính phủ Quy định thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục lập, phê duyệt quy hoạch, dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh\r\n\nlam thắng cảnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 21/9/2017 của Chính phủ Quy định về bảo vệ và quản lý Di sản văn hóa và\r\n\nthiên nhiên thế giới ở Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 230/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nQuần thể danh thắng Tràng An;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n86/2008/QĐ-BVHTTDL ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nvề việc ban hành Quy chế thăm dò, khai quật khảo cổ;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2012/TT-BVHTTDL ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch Quy định chi tiết một số quy định về bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n19/2013/TTLT-BVHTTDL-BTNMT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch - Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường về việc Hướng dẫn bảo vệ môi\r\n\ntrường trong hoạt động du lịch, tổ chức lễ hội, bảo vệ và phát huy giá trị di tích;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch\r\n\ntại Tờ trình số 43/TTr-SDL ngày 21/8/2018 về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo\r\n\ntồn và phát huy giá trị di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể\r\n\ndanh thắng Tràng An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n05/11/2018.\n\nBãi bỏ các Quyết định sau đây:\n\n1. Quyết định số 26/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/8/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế phối hợp quản lý tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới Quần thể\r\n\ndanh thắng Tràng An.\n\n2. Quyết định số 35/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/12/2015 của UBND tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy chế quản lý và bảo vệ\r\n\ncác di tích khảo cổ học, di sản địa chất, cảnh quan di sản văn hóa và thiên\r\n\nnhiên thế giới quần thể Danh thắng Tràng An;\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ\r\n\nchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Văn hóa - Thể thao & Du lịch;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VP5,3,4,6,9.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ, BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA VÀ THIÊN NHIÊN THẾ\r\n\nGIỚI QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 22/10/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về quản lý xây dựng;\r\n\nquản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, cảnh quan; quản lý,\r\n\nbảo tồn các di tích, di sản địa chất và di sản văn hóa; quản lý các hoạt động\r\n\ndu lịch và phát huy giá trị Di sản trong phạm vi Di sản Văn hóa và Thiên nhiên\r\n\nthế giới Quần thể danh thắng Tràng An (sau đây gọi tắt là Di sản).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước, các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến\r\n\ncác hoạt động quản lý xây dựng; quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, cảnh\r\n\nquan; quản lý bảo vệ các di tích, di sản địa chất và di sản văn hóa; quản lý các\r\n\nhoạt động du lịch và phát huy giá trị Di sản trong phạm vi\r\n\nDi sản.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản\n\n1. Các hoạt động quản lý, bảo tồn và\r\n\nphát huy giá trị của Di sản phải tuân thủ các quy định của Nhà nước và pháp luật\r\n\nhiện hành; Công ước, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký và những quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Đảm bảo tính toàn vẹn, tính xác thực\r\n\ncủa Di sản.\n\n3. Phát huy giá trị Di sản phải kết hợp\r\n\nvới bảo vệ tài nguyên, môi trường, cảnh quan và bảo tồn di sản văn hóa vật thể\r\n\nvà văn hóa phi vật thể.\n\nĐiều 3. Quy định\r\n\nvề phân vùng quản lý, bảo vệ Di sản\n\nQuy định về phạm vi, ranh giới và\r\n\nphân vùng quản lý, bảo vệ Di sản thực hiện theo Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nQuần thể danh thắng Tràng An và Kế hoạch Quản lý Di sản Văn hóa và Thiên nhiên\r\n\nthế giới Quần thể danh thắng Tràng An giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030 được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1261/QĐ-UBND ngày 16/11/2015.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ XÂY DỰNG\n\nĐiều 4. Quy định\r\n\nvề quản lý các hoạt động xây dựng trong Khu vực Di sản thế giới\n\n1. Vùng cấm xây dựng\n\nGiữ nguyên trạng, nghiêm cấm mọi hoạt\r\n\nđộng xây dựng. Trường hợp đặc biệt, cần thiết phải trùng tu, tôn tạo hoặc xây dựng\r\n\ncông trình để trực tiếp phục vụ việc bảo tồn, phát huy giá\r\n\ntrị di sản thì phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Vùng hạn chế xây dựng\n\nGiữ nguyên hiện trạng các công trình,\r\n\ncơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch. Các hoạt động xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng, cải tạo nhà ở được phép tiến hành nhưng ở mức độ hạn chế và được\r\n\nkiểm soát nghiêm ngặt để không ảnh hưởng đến Di sản.\n\nCác công trình xây dựng phù hợp với cảnh\r\n\nquan môi trường Di sản và kiến trúc truyền thống. Công trình xây dựng mới không\r\n\nquá 3 tầng, chiều cao không quá 12m (tính từ cao trình tim đường giao thông của\r\n\nkhu vực phía trước công trình đến đỉnh mái), hình thức kiến trúc công trình mái\r\n\ndốc, màu sắc hài hòa với cảnh quan thiên nhiên khu vực.\n\nKhu vực làng xóm giữ nguyên cao độ nền\r\n\nxây dựng hiện trạng, các khu vực khác giữ nguyên điều kiện tự nhiên, không cải\r\n\ntạo nền xây dựng, hạn chế mở rộng diện tích đất ở, đường làng ngõ xóm hiện có,\r\n\nchỉ cải tạo nâng cấp bề mặt để tránh làm phá vỡ môi trường cảnh quan.\n\nKhông xây dựng mới các cơ sở dịch vụ\r\n\nkinh doanh lưu trú du lịch. Đối với các cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch đã được\r\n\nxây dựng trước thời điểm Quy hoạch chung xây dựng Quần thể danh thắng Tràng An\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và có hiệu lực thi hành (ngày 04/02/2016)\r\n\nkhông được xây dựng, mở rộng thêm các phòng nghỉ phục vụ lưu trú du lịch. Việc\r\n\ncải tạo, sửa chữa cơ sở cũ phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\na) Đối với các hộ gia đình và cá\r\n\nnhân, có đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (đất xây dựng nhà ở)\r\n\nvà các hộ gia đình cá nhân hiện đang sinh sống trong khu vực này:\n\nTrường hợp có công trình xây dựng\r\n\ntrên đất chưa (hoặc không) nằm trong kế hoạch di dời của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền có nhu cầu cấp thiết về nhà ở thì được cải tạo, sửa chữa, xây dựng mới\r\n\ncông trình sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép bằng văn bản.\n\nTrường hợp chưa có công trình xây dựng\r\n\ntrên đất (đất hiện để trống) nhưng có nhu cầu xây dựng mới về nhà ở thì trước\r\n\nkhi cấp phép xây dựng công trình, cơ quan có thẩm quyền xem xét sự cấp thiết về\r\n\nnhà ở (hoàn cảnh và điều kiện sống của gia đình) để xác định việc cho phép xây\r\n\ndựng công trình hay đưa vào diện phải di dời ra khu tái định cư.\n\nb) Đối với các tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp đang hoạt động hiện hữu trong khu vực này, có đất đã được cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất trước ngày 21/01/2015, là thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quyết định số 83/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định tạm thời về quản lý\r\n\nxây dựng trong vùng bảo vệ Quần thể danh thắng Tràng An:\n\nTrường hợp công trình xây dựng chưa\r\n\n(hoặc không) nằm trong kế hoạch di dời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì\r\n\nchỉ được xây dựng công trình theo đúng quy mô đã được cấp giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư hoặc theo dự án đầu tư và tổng mặt bằng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\nTrường hợp dự án đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình đã được giao đất và cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt nhưng chưa xây dựng công trình trên đất (đất hiện để trống) và\r\n\nđã quá thời hạn xây dựng công trình quy định tại giấy chứng nhận đầu tư thì cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền xem xét tính khả thi của dự án để quyết định cho\r\n\nphép xây dựng hay thu hồi lại đất.\n\nc) Đối với khu vực dịch vụ, du lịch:\n\nXây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao\r\n\nthông, bến thuyền, chòi nghỉ, trạm chỉ\r\n\ndẫn thông tin hỗ trợ du khách, bãi đỗ xe); xây dựng mạng lưới các công trình dịch\r\n\nvụ du lịch theo mô hình sinh thái, hình thức đơn giản, chiều cao tuân thủ theo quy định của Quy chế này.\n\nKhu trung tâm dịch vụ du lịch nằm\r\n\ntrong vùng cố đô Hoa Lư: Được phép xây dựng công trình: Khu đón tiếp, bãi đỗ\r\n\nxe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ, công viên cây xanh, trung tâm dịch vụ nhỏ, điểm\r\n\nnghỉ, điểm ngắm cảnh, trung tâm quản lý điều hành, hội thảo, chiếu phim tư liệu và nhà trưng bày mô hình cố đô Hoa\r\n\nLư thu nhỏ, hiện vật khảo cổ.\n\nKhu trung tâm dịch vụ du lịch nằm\r\n\ntrong khu vực Tam Cốc - Bích Động: Được phép xây dựng công trình như: Khu đón\r\n\ntiếp, dịch vụ nhỏ, bãi đỗ xe, điểm đỗ xe du lịch nội bộ.\n\nKhu dịch vụ, quản lý, điều hành, bến\r\n\nthuyền trung tâm khu du lịch sinh thái Tràng An: Được phép xây dựng các công\r\n\ntrình: Nhà điều hành, nhà trưng bày, bến thuyền trung tâm, bãi đỗ xe, nhà chờ,\r\n\ntrung tâm giáo dục môi trường và di sản.\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\nvề quản lý các hoạt động xây dựng trong vùng đệm của khu vực di sản thế giới\n\n1. Cho phép xây dựng cơ sở hạ tầng,\r\n\nnhà ở dân sinh, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ du lịch (như khách sạn, nhà\r\n\nhàng, khu nghỉ dưỡng, cửa hàng bán đồ lưu niệm, đặc sản địa phương), các dự án\r\n\ndu lịch sinh thái kết hợp với tôn tạo cảnh quan, các cơ sở\r\n\ntiểu thủ công nghiệp và làng nghề theo quy hoạch và thiết kế được phê duyệt, phải\r\n\nđảm bảo vệ sinh môi trường và không ảnh hưởng tới cảnh quan trong khu vực. Công\r\n\ntrình xây dựng mới không quá 3 tầng, chiều cao không quá 12m (tính từ cao trình\r\n\ntim đường giao thông của khu vực phía trước công trình đến đỉnh mái), hình thức\r\n\nkiến trúc công trình mái dốc, màu sắc hài hòa với cảnh\r\n\nquan thiên nhiên khu vực.\n\n2. Không xây dựng các công trình nhà\r\n\nmáy, khu công nghiệp, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm trong vùng đệm của Di sản.\n\nĐiều 6. Quy định\r\n\nvề cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng\n\nViệc xây dựng mới, cải tạo công trình\r\n\ntrong Khu vực di sản thế giới và Vùng đệm của khu vực di sản thế giới cần đảm bảo\r\n\nkhông làm ảnh hưởng tới giá trị nổi bật toàn cầu của Quần thể danh thắng Tràng\r\n\nAn, thực hiện theo pháp luật về Di sản văn hóa, các quy định về cấp giấy phép\r\n\nxây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND ngày 17/5/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh\r\n\nBình và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ TÀI NGUYÊN, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, CẢNH QUAN DI SẢN\n\nĐiều 7. Quy định\r\n\nvề quản lý tài nguyên, bảo vệ cảnh quan khu di sản\n\n1. Bảo vệ nghiêm ngặt hệ thống núi\r\n\nđá, diện tích rừng, các khu vực thảm thực vật, cảnh quan tự nhiên, các loài động\r\n\nvật đang cư trú trong khu vực Di sản, tránh những tác động xấu của con người\r\n\nvào môi trường tự nhiên, cảnh quan văn hóa nhằm bảo vệ các giá trị, tính toàn vẹn\r\n\nvà tính xác thực của Di sản.\n\n2. Việc quản lý và sử dụng đất vào mục\r\n\nđích xây dựng các công trình phát triển du lịch và hạ tầng dân sinh phải tuân\r\n\ntheo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng Quần thể danh thắng Tràng An; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh\r\n\nđã được phê duyệt và các quy định hiện hành khác về bảo vệ cảnh quan, môi trường,\r\n\ndi tích lịch sử - văn hóa.\n\n3. Việc khai thác, sử dụng các nguồn\r\n\ntài nguyên du lịch phải được tiến hành một cách hợp lý và giảm thiểu chất thải\r\n\nra môi trường. Phát triển du lịch phải gắn liền với bảo vệ các di tích lịch sử\r\n\n- văn hóa, tính đa dạng, độc đáo của tài nguyên thiên nhiên.\n\n4. Đối với khu vực cảnh quan tự\r\n\nnhiên, cảnh quan nông, lâm nghiệp xung quanh: Gìn giữ khu vực sinh thái nông,\r\n\nlâm nghiệp, duy trì diện tích đất nông nghiệp; trồng rừng phục hồi để tăng độ che\r\n\nphủ và cải thiện môi trường sinh thái.\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nvề bảo vệ môi trường khu di sản\n\n1. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ\r\n\ntầng, cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu Di sản đều phải lập báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường, phục hồi cảnh quan và\r\n\nphải được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.\n\n2. Chất thải, nước thải từ các hoạt động\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải và chất thải sinh\r\n\nhoạt phải được kiểm soát, xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường.\n\n3. Tổ chức, cá nhân quản lý, khai\r\n\nthác khu, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường sau đây:\n\na) Niêm yết quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường, cảnh quan tại khu, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện.\n\nb) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý, đảm\r\n\nbảo tiêu chuẩn các công trình vệ sinh công cộng, trang thiết bị thu gom chất thải\r\n\nvà lực lượng làm vệ sinh môi trường.\n\nc) Đối với các thuyền phục vụ du lịch,\r\n\nmỗi thuyền phải có thùng đựng rác.\n\nĐiều 9. Những\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm\n\nCác hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 7, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các hành\r\n\nvi sau:\n\na) Tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp.\n\nb) Viết, vẽ, sơn, khắc lên vách núi,\r\n\nhang động, cây rừng, di tích lịch sử - văn hóa và các di sản địa chất (ngấn nước biển).\n\nc) Các hoạt động khác xâm hại tài\r\n\nnguyên, cảnh quan khu di sản.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ, BẢO TỒN CÁC DI TÍCH LỊCH SỬ - VĂN HÓA, DI TÍCH KHẢO CỔ, DI SẢN ĐỊA CHẤT\n\nĐiều 10. Quy định\r\n\nvề Quản lý hoạt động nghiên cứu\n\n1. Các hoạt động nghiên cứu diễn ra\r\n\ntrong khu Di sản phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và chịu sự\r\n\nquản lý, giám sát, phối hợp trực tiếp của Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch. Kết\r\n\nquả nghiên cứu khoa học phải cung cấp cho Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch và\r\n\ncơ quan hữu quan để phục vụ cho công tác bảo tồn và phát huy giá trị Di sản.\n\n2. Trước khi công bố, phổ biến kết quả\r\n\nnghiên cứu trên các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước cần có\r\n\nsự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Khi được cơ quan có thẩm quyền cho\r\n\nphép, hoạt động thăm dò, khai quật khảo cổ diễn ra trong khu Di sản phải tuân\r\n\ntheo các quy định sau:\n\na) Đảm bảo đúng các quy định tại Quy\r\n\nchế thăm dò, khai quật khảo cổ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nb) Áp dụng các biện pháp bảo quản cẩn\r\n\ntrọng nhất đối với các di vật và các dấu vết khảo cổ xuất lộ sau khi thăm dò,\r\n\nkhai quật.\n\nc) Các vách hố khai quật phải được tiến\r\n\nhành gia cố, khoanh vùng bảo vệ và cắm mốc giới đánh dấu vị trí.\n\nd) Phải có biển chỉ dẫn ghi rõ tên địa\r\n\nđiểm khảo cổ đối với các di tích khảo cổ.\n\n4. Các tổ chức, cá nhân khi được phép\r\n\nthực hiện việc khảo sát, điều tra, thăm dò hang, động phải thường xuyên báo cáo\r\n\nvề kết quả, tiến độ thực hiện về Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch. Trong quá\r\n\ntrình tiến hành khảo sát, điều tra, thăm dò nghiêm cấm làm ảnh hưởng đến các yếu\r\n\ntố gốc cấu thành nên hang, động. Nếu khi điều tra, khảo\r\n\nsát, thăm dò hang, động phát hiện có tài sản là di tích lịch sử văn hóa, di vật,\r\n\ncổ vật, tài sản thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh quốc gia thì phải báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo (thông qua Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch).\r\n\nTrong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thăm dò, khai quật khảo cổ học, báo\r\n\ncáo sơ bộ phải được gửi cho cơ quan cấp phép, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân vi phạm một\r\n\ntrong các quy định trên sẽ bị đình chỉ, không cho phép tiếp tục các hoạt động\r\n\nnghiên cứu và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 11. Quy định\r\n\nvề quản lý, bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, di tích khảo cổ, di sản địa chất\n\n1. Việc quản lý, bảo vệ và phát huy\r\n\ngiá trị các di tích, di sản địa chất trong khu Di sản phải tuân thủ các quy định\r\n\npháp luật hiện hành, Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnh đã xếp hạng trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Bình ban hành kèm theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 14/12/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Bình và các quy định của Quy chế này.\n\n2. Khi tổ chức, cá nhân phát hiện di\r\n\ntích có dấu hiệu xuống cấp hoặc bị xâm hại, phải kịp thời thông báo cho chính\r\n\nquyền địa phương và đơn vị trực tiếp quản lý di tích. Chính quyền địa phương và\r\n\nđơn vị trực tiếp quản lý di tích khi nhận được tin báo phải kịp thời kiểm tra,\r\n\nxây dựng phương án bảo vệ, báo cáo Sở Văn hóa và Thể thao, đồng thời báo cáo\r\n\nBan Quản lý Quần thể danh thắng Tràng An để thực hiện các biện pháp bảo vệ di\r\n\ntích theo quy định.\n\n3. Bảo vệ nghiêm ngặt các di tích khảo\r\n\ncổ, di sản địa chất trước sự tác động tiêu cực của con người, động vật và thiên\r\n\nnhiên; bảo vệ di vật; tầng văn hóa khảo cổ trong các hố khai quật đối với những\r\n\ndi tích khảo cổ đã và đang được nghiên cứu, thăm dò, khai quật; việc trưng bày\r\n\ncác hiện vật khảo cổ phải được giám sát chặt chẽ, đảm bảo an toàn cho các hiện\r\n\nvật và đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Những\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm\n\nCác hành vi bị nghiêm cấm được quy định tại Điều 4, Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/9/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa và các hành vi sau:\n\na) Sử dụng các di tích khảo cổ, di sản\r\n\nđịa chất, cảnh quan để làm nơi nuôi nhốt, chăn thả gia súc hoặc làm các dịch vụ.\n\nb) Tuyên truyền, giới thiệu sai lệch\r\n\nvề nội dung và giá trị của Di sản; tự ý lập sự tích, xuyên tạc lịch sử làm tổn\r\n\nhại đến truyền thống, bản sắc văn hóa và các hành động khác làm ảnh hưởng đến\r\n\nDi sản.\n\nChương V\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN\r\n\nLÝ CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN\n\nĐiều 13. Quản lý\r\n\nhoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch\n\n1. Các đơn vị quản lý khu, điểm du lịch\n\na) Tổ chức các hoạt động tham quan du\r\n\nlịch tại các khu, điểm du lịch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng, xây dựng bộ tài liệu chuẩn cho hướng dẫn viên phục vụ công tác hướng dẫn,\r\n\ntuyên truyền, giới thiệu các giá trị nổi bật toàn cầu của Di sản; đánh giá sức\r\n\nchứa của các điểm tham quan để có phương án phục vụ đón tiếp khách tham quan an\r\n\ntoàn, thuận lợi; giảm thiểu sự quá tải vào mùa cao điểm; thông báo kịp thời cho\r\n\nkhách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể gây nguy\r\n\nhiểm cho khách du lịch.\n\nc) Đảm bảo các điều kiện về bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường du lịch, an ninh an toàn, văn minh du lịch tại khu, điểm du lịch. Thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan trong việc\r\n\nquản lý khai thác các hoạt động dịch vụ du lịch trong khu, điểm du lịch được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cho phép.\n\n2. Các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu\r\n\ntrú du lịch\n\nCác hoạt động kinh doanh lưu trú du lịch\r\n\ntuân thủ các quy định của cấp có thẩm quyền và các quy định của pháp luật về kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lưu trú du lịch, riêng trong Khu vực Di sản thế giới việc kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện nghiêm theo quy định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Quyết định số 230/QĐ-TTg ngày 14/02/2016 và các quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ ăn uống\n\na) Phải có giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo\r\n\ncác điều kiện về bảo vệ môi trường, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, trang\r\n\nthiết bị theo quy định của pháp luật; thực hiện niêm yết giá hàng hóa, dịch vụ\r\n\nvà bán theo giá niêm yết.\n\nb) Hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\ntại khu vực bến xe, nơi công cộng phải được bố trí sắp xếp theo đúng quy hoạch.\r\n\nKhông được kinh doanh trong khuôn viên khu di tích và lấn chiếm lòng đường, vỉa\r\n\nhè và nơi công cộng.\n\nc) Xử lý nước thải, rác thải, chất thải\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n4. Hướng dẫn viên du lịch tại điểm\n\na) Chỉ được hoạt động khi được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp thẻ; đeo thẻ khi làm nhiệm vụ.\n\nb) Có hợp đồng với đơn vị quản lý khu\r\n\nđiểm du lịch; chấp hành nghiêm túc các quy định của khu, điểm du lịch và các quy định của Nhà nước đối với hướng\r\n\ndẫn viên du lịch.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân bán hàng\n\na) Việc bán hàng chỉ được thực hiện tại\r\n\ncác quầy hàng cố định đã được quy hoạch cụ thể, hàng hóa phải có nguồn gốc rõ ràng, được niêm yết công khai giá và bán theo giá niêm yết.\n\nb) Người bán hàng phải thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định của địa phương và khu, điểm du lịch, thực hiện văn hóa, văn\r\n\nminh trong bán hàng, không chèo kéo, ép khách mua hàng hóa.\n\n6. Người hành nghề kinh doanh chụp ảnh\r\n\ntại các khu, điểm du lịch\n\nThực hiện nghiêm túc các quy định của\r\n\nkhu, điểm du lịch; phải đeo thẻ khi chụp ảnh và niêm yết công khai giá ảnh tại\r\n\nmặt sau của thẻ. Nghiêm cấm việc đeo bám, chèo kéo khách chụp ảnh.\n\n7. Kinh doanh vận chuyển du lịch đường\r\n\nthủy\n\na) Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch\r\n\nvụ vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy, phải có đăng ký và được phép của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, đồng thời có trách nhiệm tổ chức quản lý, bảo vệ tài sản,\r\n\ntính mạng cho du khách và mua bảo hiểm cho khách du lịch.\n\nb) Người điều khiển phương tiện thủy\r\n\nvận chuyển khách du lịch phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền tổ chức và được cấp giấy chứng nhận mới được tham\r\n\ngia vận chuyển khách du lịch; đảm bảo an toàn cho khách du lịch, chỉ được vận\r\n\nchuyển khách du lịch khi khách đã mặc áo phao; hướng dẫn khách du lịch bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường du lịch; thực hiện giao tiếp, ứng xử văn minh du lịch,\r\n\nkhông xin tiền bo của khách du lịch.\n\nĐiều 14. Quản lý\r\n\nhoạt động quảng cáo\n\n1. Các hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá du lịch phải tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Hoạt động quảng cáo phải tuân theo\r\n\ncác quy định của Luật Quảng cáo và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành;\r\n\ncác quy định khác của pháp luật có liên quan, phù hợp với quy hoạch, không\r\n\ngian, kiến trúc, cảnh quan Quần thể danh thắng Tràng An.\n\n3. Việc đặt biển hiệu phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của Luật Quảng cáo.\n\n4. Các hành vi bị nghiêm cấm thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8, Luật Quảng cáo năm 2012.\n\nĐiều 15. Quy định\r\n\nđối với khách tham quan du lịch\n\n1. Tuân thủ, chấp hành nội quy, quy định\r\n\ncủa khu Di sản và các khu, điểm du lịch về an ninh, trật tự, an toàn xã hội;\r\n\ntôn trọng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, môi trường,\r\n\ntài nguyên du lịch, bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục tại khu, điểm tham\r\n\nquan.\n\n2. Chỉ được tham quan các khu vực,\r\n\ntuyến, điểm du lịch đã được công bố và sử dụng các dịch vụ được phép hoạt động\r\n\ntrong khu Di sản.\n\n3. Nghiêm cấm các hành vi xâm hại đến\r\n\ndi tích làm tổn hại đến di tích, văn hóa địa phương.\n\nĐiều 16. Quy định\r\n\nvề quản lý, sử dụng biểu tượng Di sản Thế giới và Biểu tượng Di sản Tràng An\n\n1. Quy định về sử dụng Biểu tượng\n\na) Không thay đổi, xuyên tạc Biểu tượng.\n\nb) Không thay đổi tỷ lệ, vị trí hoặc\r\n\nkhoảng cách giữa các chữ cái, các hình khối trong Biểu tượng.\n\nc) Không thay đổi màu sắc hoặc thêm\r\n\nhiệu ứng khác vào Biểu tượng.\n\nd) Không tự ý thêm hình ảnh vào Biểu\r\n\ntượng.\n\ne) Không xoay dọc, ngang, chéo hoặc lật\r\n\nngược Biểu tượng.\n\nf) Không được thay đổi Biểu tượng dưới\r\n\ncác hình thức khác.\n\ng) Chỉ sử dụng biểu tượng nhằm mục\r\n\nđích tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu trung thực, khách quan các giá trị của\r\n\nDi sản.\n\nh) Vị trí đặt biểu tượng phải hài\r\n\nhòa, phù hợp, cân đối và trang trọng.\n\n2. Quản lý việc sử dụng biểu tượng\n\na) Sở Du lịch chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý, khai thác và hướng dẫn sử dụng Biểu tượng Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế\r\n\ngiới Quần thể danh thắng Tràng An.\n\nb) Việc sử dụng biểu tượng Di sản Thế\r\n\ngiới và Biểu tượng Di sản Tràng An trong các hoạt động thương mại, dịch vụ, du\r\n\nlịch của các tổ chức, cá nhân trong khu di sản phải được sự chấp thuận bằng văn\r\n\nbản của Sở Du lịch và thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.\r\n\nSở Du lịch là cơ quan chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chặt\r\n\nchẽ nội dung trên.\n\nc) Các đơn vị, tổ chức và cá nhân sử\r\n\ndụng Biểu tượng di sản thế giới phải tuân thủ các quy định của Hướng dẫn thực\r\n\nhiện Công ước bảo vệ di sản thế giới, quy định của pháp luật hiện hành và quy định\r\n\ntại Quy chế này; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy giá trị, hình ảnh của Di sản\r\n\ntrong quá trình sử dụng biểu tượng; kịp thời phát hiện, khắc phục các hành vi\r\n\nvi phạm (nếu có).\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan\n\n1. Sở Văn hóa và Thể thao\n\na) Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối\r\n\nvới các hoạt động quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan thực hiện việc đề xuất cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép thăm\r\n\ndò, khai quật khảo cổ và các hoạt động nghiên cứu trong khu Di sản.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chính sách khuyến\r\n\nkhích, huy động các nguồn lực cho công tác bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa\r\n\ntrong khu Di sản.\n\nd) Thẩm định hoặc tham gia thẩm định\r\n\ncác dự án về bảo vệ, phát huy giá trị của di tích; phối hợp với các ngành liên\r\n\nquan thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm\r\n\nngoài khu vực bảo vệ di tích có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường của\r\n\ncác di tích trong khu Di sản.\n\ne) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy\r\n\nhoạch, kế hoạch nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo vệ, xếp hạng và phát huy giá\r\n\ntrị di tích. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm kê, phân loại, phê\r\n\nduyệt và công bố danh mục kiểm kê di tích lịch sử - văn hóa trong khu Di sản.\n\nf) Quản lý, hướng dẫn các hoạt động lễ\r\n\nhội trong khu Di sản.\n\ng) Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử\r\n\nlý những hành vi xâm hại di tích và các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động\r\n\nquản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản.\n\nh) Phối hợp với các ngành liên quan tổ\r\n\nchức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc nghiên cứu khoa học tại di tích trong\r\n\nkhu Di sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n2. Sở Du lịch\n\na) Phối hợp với các Sở, ban, ngành và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nđối với các hoạt động quản lý, bảo tồn\r\n\nvà phát huy giá trị Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới Quần thể danh thắng Tràng An; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\ncác quy định và khuyến nghị của UNESCO.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị có\r\n\nliên quan xác định cụ thể ranh giới trên bản đồ và tổ chức cắm mốc giới bảo vệ,\r\n\nphân định ranh giới Khu vực di sản thế giới và Vùng đệm của khu vực di sản thế\r\n\ngiới trên thực địa; xác định phạm vi, cắm mốc giới khu vực bảo vệ cho từng điểm\r\n\ndi tích lịch sử văn hóa, di tích khảo cổ học, di sản địa chất.\n\nc) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao hợp tác với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành điều tra, thăm dò,\r\n\nkhai quật, nghiên cứu các giá trị của Di sản để bổ sung, làm rõ thêm các giá trị\r\n\nDi sản Quần thể danh thắng Tràng An.\n\nd) Công bố công khai, rộng rãi các\r\n\nquy hoạch, kế hoạch quản lý di sản, bản đồ ranh giới Khu vực di sản thế giới và\r\n\nvùng đệm của khu vực di sản thế giới. Phối hợp với các cơ quan chức năng phổ biến\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc\r\n\ntiến du lịch liên quan đến quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị Di sản cho tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp và nhân dân biết để thực hiện.\n\ne) Thực hiện thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền đối với lĩnh vực kinh doanh, dịch vụ\r\n\ndu lịch; việc chấp hành pháp luật trong các hoạt động quản lý, khai thác các\r\n\nkhu, điểm du lịch của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân\r\n\ntheo quy định.\n\nf) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntrong việc thẩm định dự án, xếp hạng các cơ sở lưu trú trong khu Di sản theo\r\n\nquy định.\n\ng) Phối hợp với các ngành chức năng, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố, kiểm tra, giám sát các hoạt động nghiên cứu\r\n\nkhoa học, quản lý tài nguyên, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan, môi\r\n\ntrường trong phạm vi Di sản.\n\nh) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan kiểm tra, giám sát việc thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng\r\n\nđề xuất trong báo cáo đánh giá tác động môi trường được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\ni) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong vùng di sản để điều tra, đánh\r\n\ngiá tình trạng vi phạm, ô nhiễm, xác định nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường\r\n\ntrong vùng di sản; tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao nghiệp vụ bảo vệ môi trường\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu di sản.\n\nk) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị\r\n\ncác di tích lịch sử - văn hóa trong phạm vi Di sản.\n\nl) Chỉ đạo Ban Quản lý Quần thể danh\r\n\nthắng Tràng An thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đã được phê\r\n\nduyệt; thường xuyên tuần tra, kiểm tra, phát hiện kịp thời\r\n\ncác trường hợp vi phạm và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Thực hiện công tác quản lý Nhà nước\r\n\nđối với các dự án đầu tư, xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình trong khu Di sản\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Du lịch,\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các cơ quan liên\r\n\nquan thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động xây dựng trong khu Di sản, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh về hoạt động xây dựng trong phạm vi, ranh giới khu vực\r\n\nDi sản theo quy định.\n\nc) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xử lý theo quy định đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức,\r\n\ncá nhân được phân công quản lý trật tự xây dựng khi để xảy ra vi phạm.\n\nd) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ\r\n\nvà đột xuất công tác quản lý, cấp giấy phép xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện theo quy định của pháp luật trong phạm vi Di sản.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cấp,\r\n\nngành có liên quan thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa các dự án trong khu di sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực\r\n\nhiện kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường đối với tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ tại khu di sản.\n\nb) Chủ trì và phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, thực hiện giao\r\n\nđất, cho thuê đất, quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; thanh tra, kiểm tra định\r\n\nkỳ và đột xuất công tác quản lý việc sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật\r\n\ntrong phạm vi Di sản.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên giám sát\r\n\nmôi trường khu Di sản, đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường khu di sản theo\r\n\nquy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy chế này.\n\nd) Phối hợp tuyên truyền, nâng cao\r\n\ntrách nhiệm bảo vệ môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học\r\n\nkhu di sản đối với các tổ chức, cá nhân, chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ tại khu\r\n\ndi sản theo quy định của pháp luật.\n\ne) Phối hợp với Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao, Sở Du lịch và Ủy ban nhân dân các cấp, xác định ranh giới các khu vực bảo\r\n\nvệ; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan trong việc lập và xác nhận bản đồ\r\n\nkhoanh vùng bảo vệ khu Di sản.\n\nf) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong khu Di sản tham\r\n\nmưu việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong khu di sản,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\ng) Tổ chức nghiên cứu, điều tra, đánh\r\n\ngiá tình trạng vi phạm về đất đai; tình hình ô nhiễm môi trường trong phạm vi\r\n\nDi sản. Tổ chức hoạt động theo dõi, giám sát; phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan và địa phương xử lý kịp thời các vi phạm xảy ra trong lĩnh vực môi trường,\r\n\nkhông để xảy ra các sự cố ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.\n\nh) Hướng dẫn việc thực hiện báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường đối với các dự\r\n\nán đầu tư khu du lịch, điểm du lịch hoặc đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ\r\n\nsở kinh doanh đang hoạt động trên địa bàn di sản theo các quy định hiện hành.\n\n5. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên\r\n\nquan quản lý diện tích rừng đặc dụng Hoa Lư nằm trong Quần thể danh thắng Tràng\r\n\nAn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch, chính quyền địa phương trong việc quản lý, xây dựng\r\n\ncác công trình phục vụ du lịch, hạ tầng nông nghiệp (Trạm bơm nước, kênh, mương\r\n\nthủy lợi) phù hợp với quy hoạch phát triển các khu bảo vệ sinh thái do ngành quản\r\n\nlý và có trách nhiệm theo dõi quản lý các loài động vật hoang dã quý hiếm ở các\r\n\nkhu du lịch, điểm du lịch.\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\npháp luật trong lĩnh vực trồng và bảo vệ rừng, gắn công tác bảo vệ môi trường với\r\n\nviệc quản lý lĩnh vực lâm nghiệp, phòng cháy, chữa cháy rừng.\n\nd) Bảo vệ các giá trị cảnh quan nông\r\n\nnghiệp hiện hữu, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan\r\n\nxử lý nghiêm các hành vi thay đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp nhằm hạn chế\r\n\ntối đa tác động xấu của quá trình phát triển và đô thị hóa tới Di sản.\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa\r\n\nphương xây dựng kế hoạch lồng ghép chương trình xây dựng nông thôn mới với bảo\r\n\nvệ di sản và phát triển du lịch tại các địa phương trong vùng Di sản.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nxây dựng kế hoạch và bố trí vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án\r\n\nliên quan đến bảo tồn và phát huy giá trị di sản trong khu vực Quần thể danh thắng\r\n\nTràng An thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh quản lý.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư, điều\r\n\nchỉnh các dự án đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách trong khu vực Quần thể\r\n\ndanh thắng Tràng An.\n\nc) Kiểm tra giám sát các dự án được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quyết định đầu tư trong khu vực Di sản Quần thể danh thắng Tràng An.\n\n7. Sở\r\n\nTài chính\n\na) Căn cứ vào khả năng ngân sách, tham\r\n\nmưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp\r\n\ncủa luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nb) Hướng dẫn việc thực hiện các quy định\r\n\nvề phí, lệ phí và giá dịch vụ theo đúng quy định của Nhà nước và Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh.\n\n8. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\n\nPhối hợp với các ngành, địa phương,\r\n\nđơn vị có liên quan tham mưu đề xuất và tổ chức thực hiện tốt cơ chế chính sách\r\n\ngiải quyết các vấn đề an sinh xã hội cho các đối tượng người tâm thần lang\r\n\nthang, trẻ em lang thang, người ăn xin trong khu di sản. Tổ chức kiểm tra và hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thu gom, phân loại, lập hồ sơ tiếp nhận,\r\n\nbàn giao đối tượng về địa phương quản lý hoặc đưa vào các cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\nđể thực hiện việc tiếp nhận và quản lý, nuôi dưỡng theo quy định.\n\n9. Sở Công Thương\n\na) Quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\nthương mại, dịch vụ thương mại phục vụ du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn và xây dựng\r\n\nchính sách hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ\r\n\nlàm quà tặng, quà lưu niệm phục vụ khách du lịch mang đặc trưng Di sản.\n\nb) Tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các điểm bán hàng lưu niệm, các dịch vụ\r\n\nnhà hàng, ăn uống trong khu Di sản theo quy định của pháp luật.\n\n10. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa\r\n\nvà Thể thao, Sở Du lịch và các cơ quan liên quan, quản lý nhà nước các dự án đầu\r\n\ntư, các công trình xây dựng có liên quan đến hệ thống kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ, đường thủy theo thẩm quyền. Tổ chức lắp đặt hệ thống an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ, đường thủy trên các tuyến đường do Sở\r\n\nquản lý.\n\nb) Phối hợp kiểm tra thẩm định, cấp\r\n\nphép hoạt động các phương tiện, đơn vị kinh doanh vận chuyển du lịch theo quy định.\n\nc) Phối hợp với Công an tỉnh tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc tham gia giao thông của các phương tiện chuyên vận chuyển\r\n\nkhách du lịch.\n\nd) Quản lý công tác đào tạo, cấp giấy\r\n\nchứng nhận khả năng chuyên môn thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa\r\n\nvà giấy chứng nhận học luật giao thông đường thủy nội địa theo quy định cho những\r\n\nngười kinh doanh vận chuyển khách du lịch.\n\n11. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tuyên truyền về việc thực hiện Quy chế Quản lý, bảo tồn và\r\n\nphát huy giá trị Di sản Văn hóa và Thiên nhiên thế giới Quần thể danh thắng\r\n\nTràng An của Ủy ban nhân dân tỉnh trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n12. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao, Sở Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, giáo dục về\r\n\ngiá trị di sản và nâng cao ý thức giữ gìn, bảo tồn, phát\r\n\nhuy giá trị di sản cho học sinh; nghiên cứu đưa việc học tập, tham quan, nghiên\r\n\ncứu di sản vào chương trình giáo dục ngoại khóa hàng năm của\r\n\ncác cấp học, trường học.\n\n13. Sở Nội vụ\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện\r\n\ncác chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề tôn giáo đối với tổ chức và cá nhân hoạt động tôn giáo tại các di tích đã được\r\n\nxếp hạng trong khu Di sản.\n\n14. Công an tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện công tác bảo đảm an ninh,\r\n\ntrật tự, phòng chống cháy nổ, tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường, cảnh quan, trật\r\n\ntự an toàn giao thông tại các khu du lịch, điểm du lịch.\n\nb) Thông báo các quy định về an ninh\r\n\ntrật tự liên quan đến hoạt động du lịch; Thông tin kịp thời về âm mưu, thủ đoạn\r\n\nhoạt động của các thế lực thù địch, các phần tử lợi dụng hoạt động du lịch để\r\n\nxâm phạm an ninh, trật tự. Tuyên truyền nâng cao tinh thần cảnh giác, ý thức\r\n\ntrách nhiệm các tầng lớp nhân dân với sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.\n\nc) Thực hiện quản lý hoạt động của\r\n\nkhách nước ngoài đến tham quan và lưu trú trong vùng Di sản.\n\nd) Thanh tra, kiểm tra các cơ sở kinh\r\n\ndoanh có điều kiện về an ninh trật tự; phòng cháy chữa cháy, kịp thời phát hiện,\r\n\nxử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật. Kiểm tra các\r\n\ncơ sở vui chơi, giải trí tập trung đông người và các di tích, khu, điểm du lịch\r\n\nnhất là các cơ sở có nguy cơ cháy, nổ cao như: Nhà hàng,\r\n\ncác khu, điểm du lịch và một số công trình, khu di tích khác; điều tra làm rõ\r\n\nnguyên nhân các vụ cháy, nổ xảy ra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm minh các\r\n\nhành vi vi phạm quy định an toàn về phòng cháy chữa cháy; đảm bảo lực lượng,\r\n\nphương tiện thường trực sẵn sàng chữa cháy kịp thời và hiệu quả.\n\n15. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với địa phương\r\n\nvà các sở, ngành có liên quan bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và bảo đảm an ninh quốc\r\n\nphòng khu du lịch, điểm du lịch.\n\nb) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn và các đơn vị liên quan trong việc phòng cháy, chữa cháy rừng;\r\n\ntham gia ý kiến khi nhận được văn bản đề nghị được khảo sát, điều tra, thăm dò\r\n\ncác hang, động của các tổ chức, cá nhân có nhu cầu liên quan đến lĩnh vực Quốc\r\n\nphòng.\n\nc) Thực hiện kiểm tra, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền đối với các hoạt động khảo sát, điều tra, thăm dò, đầu tư xây dựng, cải tạo,\r\n\nnâng cấp, quản lý và khai thác hang, động của tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\nlĩnh vực Quốc phòng.\n\n16. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\ncó địa giới hành chính nằm trong phạm vi khu vực Di sản\n\na) Công bố đầy đủ, công khai, rộng rãi Quy chế này tại trụ sở Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường, xã, thị trấn trong vùng di sản và trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng để các tổ chức, nhân dân biết và thực hiện.\n\nb) Triển khai công tác lập quy hoạch\r\n\nchi tiết theo phân cấp đối với các khu vực theo quy định tại Quy chế này và các\r\n\nkhu vực khác; xây dựng đô thị văn minh, sạch, đẹp đáp ứng nhu cầu sử dụng của cộng\r\n\nđồng dân cư và khách du lịch theo định hướng phát triển du lịch của tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\nc) Lập kế hoạch cụ thể hàng năm để di\r\n\ndời và tái định cư cho các hộ dân trong Khu vực di sản thế giới, trước hết là\r\n\nvùng cấm xây dựng hoặc chuyển đổi chức năng sử dụng các công trình công nghiệp,\r\n\nnhà xưởng sản xuất đang tồn tại có ảnh hưởng xấu đến môi trường, cảnh quan khu\r\n\nDi sản.\n\nd) Phối hợp với Sở Du lịch và Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao trong việc triển khai thực hiện: Xác định ranh giới Khu vực di\r\n\nsản thế giới và vùng đệm của khu vực di sản thế giới; cắm mốc giới các khu vực\r\n\nbảo vệ trên thực địa; công bố bản đồ xác định ranh giới vùng cấm xây dựng, vùng\r\n\nhạn chế xây dựng, vùng đệm của khu vực di sản thế giới, các quy định có liên\r\n\nquan và tuyên truyền cho nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp biết để thực hiện.\n\ne) Thẩm định, xác định mức độ cấp thiết\r\n\nvề nhà ở, chịu trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng công trình nhà ở của hộ gia\r\n\nđình và chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động xây dựng trong khu Di sản thuộc\r\n\nđịa giới hành chính quản lý của mình theo đúng quy định của pháp luật và các quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này. Sau khi cấp giấy phép xây dựng, phải gửi bản sao về Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Sở Du lịch để tổng hợp, theo dõi.\n\nf) Chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm\r\n\ntra, phát hiện và xử lý kịp thời vi phạm của các tổ chức và cá nhân về đất đai,\r\n\ntrật tự xây dựng, xâm hại tài nguyên môi trường cảnh quan Di sản.\n\ng) Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xử lý dứt điểm đối với những trường hợp vi phạm theo\r\n\nquy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nnếu không phát hiện kịp thời hoặc không xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý.\n\nh) Quản lý trật tự xây dựng theo đúng\r\n\nthẩm quyền và trách nhiệm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao tại Quy định hiện hành\r\n\nvề cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nBình.\n\ni) Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm kiểm tra, cấp phép xây dựng các công trình nhà ở dân sinh\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\n17. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã)\n\na) Chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý\r\n\nkhông gian, kiến trúc, cảnh quan trong các khu dân cư trên địa bàn quản lý.\n\nb) Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý\r\n\nQuần thể danh thắng Tràng An công bố bản đồ xác định phạm vi, ranh giới các khu\r\n\nvực bảo vệ nằm trên địa bàn xã và các quy định có liên quan cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân và nhân dân biết. Bảo vệ mốc giới các khu vực trên địa bàn.\n\nc) Thông báo, tuyên truyền, hướng dẫn\r\n\ncho nhân dân về các điều kiện để xây dựng mới, cải tạo, sửa\r\n\nchữa các công trình theo đúng quy định hiện hành.\n\nd) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa giới hành chính. Khi phát hiện các trường hợp xây\r\n\ndựng không giấy phép hoặc xây dựng sai với giấy phép được\r\n\ncấp phải xử lý, xử phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định của pháp luật, đồng\r\n\nthời thông báo ngay bằng văn bản cho cơ quan cấp phép xây dựng, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch.\n\ne) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và\r\n\ncán bộ phụ trách về quản lý xây dựng cấp xã chịu trách nhiệm trực tiếp trước\r\n\npháp luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc không giám sát, không\r\n\nkiểm tra phát hiện, không xử lý nghiêm minh và kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về trật tự xây dựng. Định kì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Du\r\n\nlịch, Sở Xây dựng và Sở Văn hóa và Thể thao.\n\n18. Tổ chức, cá nhân có liên quan\n\na) Tổ chức, cá nhân quản lý cơ sở, chủ\r\n\ncơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại khu vực di sản khi lập dự án\r\n\nđầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp, sửa chữa, bảo quản, tu bổ, phục hồi phải căn\r\n\ncứ vào nội dung, quy mô của dự án để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nhoặc kế hoạch bảo vệ môi trường trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Các chủ sở hữu, chủ đầu tư và chủ\r\n\nsử dụng công trình, các đơn vị tư vấn và thi công xây dựng, các tổ chức có liên\r\n\nquan và cộng đồng dân cư có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định tại Quy\r\n\nchế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 18. Tổ chức\r\n\nthực hiện Quy chế\n\nThủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường trong khu Di sản, căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao và các quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy\r\n\nchế này trên phạm vi địa bàn, lĩnh vực quản lý.\n\nĐiều 19. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy chế\n\nTrong quá trình triển khai tổ chức thực\r\n\nhiện Quy chế, nếu phát sinh, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Du lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp ./.\n\n", + "id": 10459 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104590.json b/contexts/context_104590.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..718037cd31031fa90a8415b9780166a2f427d498 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104590.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-21-2022-NQ-HDND-muc-thu-su-dung-phi-tham-dinh-cap-giay-quyen-su-dung-dat-An-Giang-540123.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2022-NQ-HDND-muc-thu-su-dung-phi-tham-dinh-cap-giay-quyen-su-dung-dat-An-Giang-540123", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2022/NQ-HĐND\n\nAn Giang, ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THẨM\r\n\nĐỊNH HỒ SƠ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 10 (CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 728/TTr-UBND\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định\r\n\nmức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nthẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp phí:\n\nTổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng đất theo quy định được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hồ sơ để\r\n\nthực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn\r\n\nliền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và\r\n\nchứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.\n\nb) Đơn vị thu phí:\n\nHệ thống Văn phòng Đăng ký đất\r\n\nđai tỉnh, gồm: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh thu phí đối với tổ chức; Chi\r\n\nnhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố thu phí đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân.\n\n3. Mức thu phí thẩm định hồ sơ\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang như sau:\n\nSTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu phí\n\n(đồng/hồ sơ)\n\nI\n\nĐối với tổ chức:\n\n\n\n1\n\nDưới 1.000 m2\n\n520.000\n\n2\n\nTừ 1.000 m2 đến dưới\r\n\n 5.000 m2\n\n750.000\n\n3\n\nTừ 5.000 m2 đến dưới\r\n\n 01 ha\n\n1.620.000\n\n4\n\nTừ 01 ha đến dưới 03 ha\n\n2.890.000\n\n5\n\nTừ 03 ha đến dưới 05 ha\n\n3.370.000\n\n6\n\nTừ 05 ha trở lên\n\n3.850.000\n\nII\n\nĐối với hộ gia đình, cá\r\n\n nhân:\n\n\n\n1\n\nĐối với đất sản xuất, kinh\r\n\n doanh\n\n\n\na\n\nDiện tích dưới 100 m2\n\n260.000\n\nb\n\nDiện tích từ 100 m2\r\n\n trở lên\n\n320.000\n\n2\n\nĐối với đất ở\n\n\n\na\n\nDiện tích dưới 100 m2\n\n190.000\n\nb\n\nDiện tích từ 100 m2\r\n\n trở lên\n\n260.000\n\n3\n\nĐối với đất nông nghiệp và\r\n\n các loại đất phi nông nghiệp khác\n\n\n\na\n\nDiện tích dưới 1.000 m2\n\n190.000\n\nb\n\nDiện tích từ 1.000 m2\r\n\n trở lên\n\n260.000\n\n4. Đối tượng miễn thu phí\n\na) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động; Thương binh, bệnh binh.\n\nb) Người hoạt động kháng chiến\r\n\ngiải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân\r\n\nchương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.\n\nc) Hộ nghèo (có sổ) tại thời điểm\r\n\nthu phí.\n\n5. Kê khai, nộp, quản lý phí\n\na) Cơ quan thu phí được trích để\r\n\nlại 85% (tám mươi lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được để trang trải\r\n\nchi phí hoạt động cung cấp dịch vụ và thu phí theo quy định tại Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ, nộp vào ngân sách nhà nước\r\n\n15% (mười lăm phần trăm).\n\nSố tiền phí để lại được quản\r\n\nlý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm, tổ chức thu phí phải quyết\r\n\ntoán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số tiền\r\n\nphí được trích để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục\r\n\nchi theo chế độ quy định.\n\nb) Đơn vị thu phí có trách nhiệm\r\n\nniêm yết và thông báo công khai tại điểm thu phí và trên Trang thông tin điện tử\r\n\ncủa đơn vị thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và đối tượng nộp, miễn\r\n\nthu phí; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán lai thu phí theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang Khóa X Kỳ họp thứ 10 (chuyên đề) thông qua ngày 11 tháng 11 năm 2022, có\r\n\nhiệu lực từ ngày 21 tháng 11 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND \r\n\nngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế các bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội\r\n\n tại tỉnh An Giang;\r\n\n - Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;\r\n\n - Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học, Cổng thông tin điện tử Văn\r\n\n phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-M.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n", + "id": 104590 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104591.json b/contexts/context_104591.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f096656ca610ecac45e2f353e1cc38e14e92a5bb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104591.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-739-QD-TTg-2019-Hoi-dong-Khoa-hoc-y-te-kiem-tra-danh-gia-thi-hai-Chu-tich-Ho-Chi-Minh-416820.aspx", + "name": "Quyet-dinh-739-QD-TTg-2019-Hoi-dong-Khoa-hoc-y-te-kiem-tra-danh-gia-thi-hai-Chu-tich-Ho-Chi-Minh-416", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 739/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH\r\n\nLẬP HỘI ĐỒNG KHOA HỌC Y TẾ CẤP NHÀ\r\n\nNƯỚC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRẠNG THÁI THI HÀI CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh;\n\nXét\r\n\nđề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Tờ trình số\r\n\n522/TTr-BQLL ngày 24 tháng 5 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Hội đồng Khoa học y tế cấp Nhà nước kiểm tra, đánh giá trạng thái thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh, bao gồm các thành\r\n\nviên sau đây:\n\nI. VỀ PHÍA VIỆT NAM\n\n1. Giáo sư, Viện sỹ, Tiến sĩ Khoa học\r\n\nĐặng Vũ Minh, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật Việt Nam, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Khoa học cấp Nhà nước về bảo quản, giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an\r\n\ntoàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2018 - 2023, Chủ tịch Hội đồng.\n\n2. Trung tướng, Giáo sư, Tiến sỹ Đỗ\r\n\nQuyết, Giám đốc Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng, Ủy viên Hội đồng Khoa học cấp\r\n\nNhà nước về bảo quản, giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch\r\n\nHồ Chí Minh nhiệm kỳ 2018 - 2023, Ủy viên.\n\n3. Giáo sư, Tiến sỹ Tạ Thành Văn, Hiệu\r\n\ntrưởng Trường Đại học Y Hà Nội, Ủy viên Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước về bảo\r\n\nquản, giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt\r\n\nđối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2018 - 2023, Ủy viên.\n\n4. Đại tá, Tiến sỹ Vũ Văn Bình,\r\n\nnguyên Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng, nguyên Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bảo vệ\r\n\nLăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ủy viên Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước về bảo quản,\r\n\ngiữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiệm kỳ\r\n\n2018 - 2023, Ủy viên.\n\n5. Thiếu tướng, Giáo sư, Tiến sỹ Vũ Đức\r\n\nMối, nguyên Phó Giám đốc Học viện Quân y, Bộ Quốc phòng, nguyên Ủy viên Hội đồng Khoa học cấp Nhà nước về bảo\r\n\nquản, giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2003 - 2008, Ủy viên.\n\n6. Đại tá, Tiến sỹ Bùi Hải Sơn, Tư lệnh Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh, Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ủy viên.\n\n7. Đại tá, Tiến sỹ Nguyễn Văn Vận, Viện\r\n\ntrưởng Viện 69, Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Ủy viên Hội đồng\r\n\nKhoa học cấp Nhà nước về bảo quản, giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn\r\n\nthi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh nhiệm kỳ 2018 - 2023, Ủy viên thư ký.\n\nII. VỀ PHÍA LIÊN BANG NGA\n\nMời các nhà khoa học y tế có tên dưới\r\n\nđây tham gia Hội đồng:\n\n1. Giáo sư, Viện sỹ thông tấn Viện\r\n\nHàn lâm khoa học Liên bang Nga Banin Victor Vasilievich, Trưởng khoa Hình thái,\r\n\nĐại học Y Quốc gia Matxcơva mang tên Evdokimov A.I. (Chủ tịch Hội đồng về phía\r\n\nLiên bang Nga).\n\n2. Viện sỹ thông tấn Viện Hàn lâm\r\n\nkhoa học Liên bang Nga Sidelnikov Nikolai Ivanovich, Giám đốc Viện Nghiên cứu\r\n\nkhoa học dược liệu và tinh dầu Liên bang Nga, Ủy viên.\n\n3. Giáo sư, Tiến sỹ khoa học\r\n\nMatveychuk Igor Vasilievich, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu y sinh Matxcơva thuộc\r\n\nViện Nghiên cứu khoa học dược liệu và tinh dầu Liên bang Nga, Ủy viên.\n\n4. Giáo sư, Tiến sỹ khoa học, Thầy\r\n\nthuốc ưu tú Gribunov Iury Pavlovich,\r\n\nTrưởng khoa Giải phẫu, Bệnh viện Văn phòng Tổng thống Liên bang Nga, Ủy viên.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng Khoa học y tế cấp Nhà nước có nhiệm vụ:\n\n1. Kiểm tra, đánh giá thực trạng, trạng\r\n\nthái thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh qua 50 năm bảo quản, giữ gìn và phục vụ thăm\r\n\nviếng. Thời gian thực hiện trong dịp tu bổ, bảo dưỡng định kỳ Công trình Lăng\r\n\nvào tháng 7 năm 2019.\n\n2. Đề xuất phương hướng, kế hoạch hợp\r\n\ntác nghiên cứu và các giải pháp khoa học, kỹ thuật để giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh trong những năm tiếp theo.\n\n3. Hội đồng tự giải thể sau khi đã\r\n\nhoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế, Trưởng ban Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh và các thành viên có tên tại Điều 1 chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Quốc phòng, Y tế, Ngoại giao;\n\n- Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ\r\n\n Chí Minh;\r\n\n - Các đồng chí có tên tại Điều 1;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, QHQT, NC;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (3).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n", + "id": 104591 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104592.json b/contexts/context_104592.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67c3d27368a9b4693b04a85e4be4f39bffa750e3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104592.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-29-CT-UBND-cong-tac-dau-tranh-chong-buon-lau-thuoc-la-Ninh-Thuan-2014-290442.aspx", + "name": "Chi-thi-29-CT-UBND-cong-tac-dau-tranh-chong-buon-lau-thuoc-la-Ninh-Thuan-2014-290442", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/CT-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 23 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 30/CT-TTg NGÀY 30 THÁNG 09 NĂM 2014 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH CHỐNG BUÔN LẬU THUỐC\r\n\nLÁ\n\nTrong thời gian qua thực hiện chỉ đạo\r\n\ncủa Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, ngành, địa phương và các lực lượng\r\n\nchức năng đã có nhiều cố gắng trong công tác kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn\r\n\ntình trạng vận chuyển, tàng trữ,\r\n\nbuôn bán thuốc lá nhập lậu và đã thu được kết quả bước đầu, phát hiện và xử lý\r\n\nnhiều vụ việc vi phạm, thu giữ số lượng lớn thuốc lá nhập lậu, góp phần hạn chế\r\n\ntình trạng buôn lậu thuốc lá, bảo vệ nền sản xuất thuốc lá trong nước. Tuy\r\n\nnhiên, tình hình hoạt động vận chuyển buôn bán thuốc lá nhập lậu nhìn chung\r\n\ntrong thời gian gần đây vẫn diễn biến phức tạp trên cả nước. Ở thị trường nội tỉnh\r\n\ntuy không còn tình trạng bày bán thuốc lá nhập lậu công khai như trước đây,\r\n\nnhưng vẫn tồn tại hiện tượng lén lút vận chuyển, cất giấu, buôn bán bằng nhiều\r\n\nhình thức, thủ đoạn tinh vi để đối phó sự kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng gây thất thu ngân sách, thiệt hại\r\n\ncho nền sản xuất thuốc lá trong nước... Nguyên nhân chủ yếu của thực trạng trên\r\n\nlà do ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận người dân chưa tốt, lợi nhuận\r\n\ntừ thuốc lá nhập lậu cao hơn nhiều so với thuốc lá sản xuất trong nước, sự phối\r\n\nhợp giữa các lực lượng chức năng chưa thật chặt chẽ, đồng bộ, hệ thống quản lý\r\n\nnhà nước và chính sách pháp luật còn nhiều thiếu sót, công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật chưa tạo được sự đồng\r\n\nthuận của nhân dân.\n\nĐể triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số\r\n\n30/CT-TTg ngày 30/09/2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá,\r\n\nnhằm từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá nhập lậu trên địa bàn\r\n\ntỉnh Ninh Thuận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Sở Công Thương\r\n\nchịu trách nhiệm:\n\na) Chủ trì và phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, địa phương thành viên Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả tỉnh Ninh Thuận (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389/ĐP) tăng cường quản lý chặt\r\n\nchẽ mạng lưới đại lý bán buôn, bán lẻ các sản phẩm thuốc lá và thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống việc vận chuyển, buôn bán, tàng trữ thuốc lá giả, thuốc lá nhập\r\n\nlậu trên thị trường nội tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường:\n\n- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số\r\n\n7105/KH-BCT ngày 29/07/2014 của Bộ Công Thương về tuyên truyền góp phần nâng\r\n\ncao hiệu quả đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;\r\n\ntrong đó cần tăng cường phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh thuốc lá, hình thức,\r\n\nbiện pháp xử lý các hành vi vận chuyển, kinh doanh, tàng trữ thuốc lá nhập lậu\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức và tạo sự đồng thuận của cộng đồng trong công tác\r\n\nphòng, chống buôn lậu thuốc lá; tiếp tục vận động các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh thuốc lá ký cam kết không kinh doanh, tàng trữ thuốc lá ngoại nhập lậu;\n\n- Tăng cường công tác quản lý địa\r\n\nbàn, thiết lập cơ sở dữ liệu các cơ sở kinh doanh thuốc lá để theo dõi, giám\r\n\nsát hoạt động kinh doanh, thu thập thông tin nhằm thực hiện tốt hơn việc kiểm\r\n\ntra, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh\r\n\nthuốc lá lậu;\n\n- Chủ động hoặc phối hợp với các lực\r\n\nlượng chức năng mở đợt cao điểm kiểm tra trên diện rộng các đối tượng kinh\r\n\ndoanh thuốc lá, trong đó cần tập trung vào các đối tượng làm đầu mối phân phối,\r\n\nđường dây vận chuyển, điểm tập kết, phát luồng thuốc lá lậu... nhằm ngăn chặn\r\n\ncó hiệu quả tình trạng, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá nhập lậu.\n\n2. Công an tỉnh\r\n\nchịu trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Kinh\r\n\ntế, An ninh Kinh tế... tăng cường công tác điều tra, trinh sát nắm tình hình,\r\n\nxác lập các chuyên án, tập trung đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm,\r\n\ncác đầu mối chuyên buôn bán thuốc lá nhập lậu có tổ chức để truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát Giao\r\n\nthông phối hợp với các lực lượng chức năng tổ chức thường xuyên công tác tuần\r\n\ntra, kiểm soát nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các đối tượng vận chuyển thuốc lá\r\n\nnhập lậu từ các tỉnh biên giới vào sâu nội địa trên tuyến đường bộ, nhất là tuyến\r\n\nQuốc lộ 1A.\n\nc) Chỉ đạo Công an các huyện,\r\n\nthành phố phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp và lực lượng chức\r\n\nnăng tại địa phương có biện pháp tuyên truyền, giáo dục, quản lý chặt chẽ và xử\r\n\nlý nghiêm các đối tượng tham gia vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá nhập lậu.\n\n3. Bộ Chỉ huy Bộ\r\n\nđội Biên phòng và Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm:\n\na) Xây dựng và tổ chức triển khai\r\n\nkế hoạch, phương án, công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả; tăng cường các biện pháp nghiệp vụ, nắm chắc tình hình trên bờ, trên biển\r\n\nthuộc địa bàn quản lý.\n\nb) Phối hợp các lực lượng chức\r\n\nnăng như: Công an, Quản lý thị trường, Chi cục Bảo vệ nguồn lợi thủy sản, các lực\r\n\nlượng chức năng có liên quan và chính quyền địa phương vùng ven biển để trao đổi\r\n\nthông tin, tình hình liên quan đến hoạt động buôn lậu thuốc lá; chủ động phối hợp\r\n\nbắt giữ, điều tra, xử lý các đường dây, ổ nhóm buôn lậu nhằm ngăn chặn có hiệu\r\n\nquả tình trạng buôn lậu thuốc lá.\n\nc) Làm tốt công tác bảo vệ nội bộ;\r\n\nthường xuyên tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, phổ biến\r\n\ncác quy định của pháp luật về phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả nhằm nâng cao tính tự giác của người dân trong tố giác tội phạm, không tiếp\r\n\ntay, bảo kê cho buôn lậu.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chịu trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với các Sở, ngành, địa\r\n\nphương và các cơ quan thông tin, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến các quy định pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá, đặc biệt là\r\n\nthuốc lá nhập lậu bằng nhiều hình thức sâu rộng hơn, để giúp mọi tầng lớp nhân\r\n\ndân hiểu và nhận thức rõ về những tác hại của thuốc lá đối với nền kinh tế xã hội\r\n\nvà sức khỏe cộng đồng; qua đó tạo sự đồng thuận cùng tham gia, hợp tác với các\r\n\ncơ quan chức năng trong công tác phòng, chống thuốc lá lậu.\n\nb) Chủ động hoặc phối hợp với các\r\n\nlực lượng chức năng chú trọng công tác giám sát, kiểm tra ngăn chặn hoạt động\r\n\nbuôn lậu thuốc lá qua mạng bưu chính, mạng chuyển phát (bưu phẩm, bưu kiện,\r\n\nphương tiện vận chuyển...).\n\n5. Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình tỉnh, Báo Ninh Thuận chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng và Văn Phòng thường trực Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả (Văn Phòng thường trực Ban Chỉ đạo 389/ĐP) đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật về\r\n\nphòng, chống buôn lậu thuốc lá; giáo dục, vận động người tiêu dùng không sử dụng,\r\n\ntiêu thụ thuốc lá nhập lậu và không tham gia, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu\r\n\nthuốc lá.\n\nb) Dành thời lượng thích hợp để\r\n\nphát sóng, đưa tin kịp thời về tình hình, kết quả hoạt động phòng, chống buôn lậu\r\n\nthuốc lá của các cơ quan chức năng, các vụ việc vi phạm điển hình đã bị phát hiện,\r\n\nxử lý hoặc phản hồi, đính chính những thông tin không chính xác gây ảnh hưởng\r\n\nkhông tốt trong dư luận xã hội; biểu dương những đơn vị, cá nhân có thành tích\r\n\ntốt, tích cực tham gia đấu tranh phòng, chống buôn lậu thuốc lá.\n\nc) Nghiên cứu xây dựng chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục và tổ chức các buổi tọa đàm chuyên đề về công tác chống buôn\r\n\nlậu thuốc lá được phát trực tiếp trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh để\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật có liên quan; định hướng, hướng dẫn người tiêu\r\n\ndùng về phòng, chống tác hại của thuốc lá, nhất là thuốc lá nhập lậu nhằm nâng\r\n\ncao ý thức của cộng đồng trong công tác đấu chống buôn lậu thuốc lá.\n\n6. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo các lực lượng chức năng\r\n\ntrên địa bàn và các xã, phường, thị trấn tăng cường phối hợp đẩy mạnh công tác\r\n\nđấu tranh chống buôn lậu thuốc lá, kịp thời kiểm tra phát hiện, xử lý nghiêm\r\n\ncác hành vi vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá nhập lậu; địa bàn nào để xảy\r\n\nra hoạt động buôn lậu phức tạp, nghiêm trọng thì chính quyền địa phương nơi đó\r\n\nphải chịu trách nhiệm.\n\nb) Thiết lập cơ sở dữ liệu, lập\r\n\ndanh sách các cơ sở kinh doanh thuốc lá trên địa bàn để theo dõi, giám sát và\r\n\nquản lý, nhất là những cơ sở có kinh doanh thuốc lá nhập lậu. Có biện pháp\r\n\ntuyên truyền, quản lý, giáo dục, vận động các cơ sở này không tham gia, tiếp\r\n\ntay vận chuyển, tàng trữ, buôn bán thuốc lá lậu.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể... triển khai đồng bộ cuộc vận động thực hiện nghiêm Luật\r\n\nphòng, chống tác hại của thuốc lá và không sử dụng thuốc lá ngoại nhập lậu\r\n\ntrong toàn thể cán bộ công chức, người lao động, đoàn viên, hội viên và các\r\n\nthành phần khác trong xã hội.\n\n8. Văn Phòng thường\r\n\ntrực Ban Chỉ đạo 389/ĐP chịu trách nhiệm:\n\na) Đôn đốc các Sở, ngành địa\r\n\nphương và các lực lượng chức năng thực hiện nghiêm Chỉ thị của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác đấu tranh chống\r\n\nbuôn lậu thuốc lá.\n\nb) Phối hợp với các Sở, ngành, địa\r\n\nphương đề xuất biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong đấu tranh chống buôn lậu thuốc lá.\n\nc) Theo dõi, kiến nghị Trưởng ban\r\n\nBan Chỉ đạo 389/ĐP nhắc nhở, phê bình, kỷ luật tập thể, cá nhân để xảy ra tình\r\n\ntrạng buôn lậu thuốc lá diễn ra phổ biến, kéo dài trên địa bàn và bao che, tiếp\r\n\ntay cho các hoạt động vận chuyển, tàng trữ, mua bán thuốc lá nhập lậu.\n\nd) Định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm\r\n\nđôn đốc các Sở, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành, cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Mặt trận, đoàn thể và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai, tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP Thường trực BCĐ 389 Quốc\r\n\n gia;\r\n\n - Thường trực Tỉnh\r\n\n ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc Hội;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PTC UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PT và TH, Báo NT;\r\n\n - Chi cục QLTT tỉnh;\r\n\n - Chi cục Hải quan NT;\r\n\n - VPUB, CVP,\r\n\n các PVP, NC, TH;\r\n\n - TTTH Công báo; Cổng\r\n\n Thông tin điện tử;\r\n\n - Lưu VT, KTN, Hào.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nVõ Đại\n\n", + "id": 104592 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104593.json b/contexts/context_104593.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b064e5331d9ed5aacb7add99699aea9ab573c42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104593.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3164-QD-UBND-nam-2013-Tham-do-khai-thac-su-dung-khoang-san-phan-tan-nho-le-tinh-Quang-Nam-256058.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3164-QD-UBND-nam-2013-Tham-do-khai-thac-su-dung-khoang-san-phan-tan-nho-le-tinh-Quang-Nam", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3164/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam,\r\n\n ngày 17 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC VÀ\r\n\nSỬ DỤNG MỘT SỐ KHOÁNG SẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ TỈNH QUẢNG NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 ( THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH)\n\nUỶ BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 11 năm\r\n\n2010;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và\r\n\nquản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 55/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương Ban hành quy\r\n\nđịnh nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển\r\n\nlĩnh vực công nghiệp;\n\nCăn\r\n\ncứ Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc Phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ\r\n\nlẻ- Đợt 1 năm 2013;\n\nTheo\r\n\ný kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 157/HĐND-TTHĐ\r\n\nngày 25/9/2013 về việc thống nhất đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\nmột số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ trên địa bàn tỉnh;\n\nXét\r\n\nTờ trình số 1257/TTr - SCT ngày 11/10/2013 của Sở Công Thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một\r\n\nsố khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030, thuộc thẩm quyền quản lý, cấp phép của UBND tỉnh, bao gồm 7 khu vực (có\r\n\ndanh sách tại Phụ lục 1 kèm theo) được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt\r\n\nkết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013\r\n\ntại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013, với các nội dung chính sau:\n\n1.\r\n\nQuan điểm, mục tiêu, định hướng phát triển\n\na)\r\n\nQuan điểm chỉ đạo:\n\n-\r\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng một số khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ tỉnh\r\n\nQuảng Nam phải phù hợp với quy hoạch phát triển khoáng sản chung của cả nước và\r\n\ncủa ngành công nghiệp Việt Nam; đồng thời phù hợp với quy hoạch phát triển kinh\r\n\ntế xã hội của tỉnh. Không chồng chéo với các quy hoạch khác của tỉnh đã được\r\n\nphê duyệt;\n\n-\r\n\nĐảm bảo khai thác, chế biến, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả kinh tế cao;\r\n\nđảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự xã hội và môi trường sinh thái; tạo việc\r\n\nlàm và nâng cao đời sống nhân dân.\n\nb)\r\n\nMục tiêu của quy hoạch:\n\n-\r\n\nĐịnh hướng cho công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của địa phương các cấp\r\n\nphù hợp với phát triển kinh tế- xã hội theo từng giai đoạn cụ thể;\n\n-\r\n\nTăng cường công tác quản lý nhà nước về khoáng sản ở các cấp theo quy hoạch, kế\r\n\nhoạch cụ thể; chủ động kiểm soát được và thúc đẩy hoạt động khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản hợp lý, tiết kiệm, bảo vệ được môi trường sinh thái;\n\n-\r\n\nTiếp cận và tiếp nhận được công nghệ tiên tiến, hiện đại của nước ngoài để mở\r\n\nrộng phát triển; đảm bảo ổn định nguồn nguyên liệu cho nhu cầu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của địa phương, phù hợp với mục tiêu chung của cả nước.\n\nc)\r\n\nĐịnh hướng, giải pháp quy hoạch để pháp triển bền vững:\n\n-\r\n\nKhai thác khoáng sản phải gắn với xây dựng nhà máy chế biến sâu tại địa phương;\r\n\nkhuyến khích, ưu tiên các dự án này bằng cơ chế, chính sách thỏa đáng;\n\n-\r\n\nƯu tiên, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án khai thác khoáng sản làm nguyên\r\n\nliệu trực tiếp cho các nhà máy chế biến sâu đã và đang đầu tư, hiện đang hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh;\n\n-\r\n\nKhuyến khích đầu tư, sử dụng công nghệ tiên tiến, đồng bộ, công nghệ sạch ít\r\n\nhoặc không tạo ra chất thải ô nhiễm; gắn việc khai thác, chế biến với khâu xử\r\n\nlý triệt để môi trường, hoàn thổ và khôi phục môi trường trong khai thác mỏ;\n\n-\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm; giám sát chặt chẽ quy trình\r\n\nvận hành sản xuất và các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật đề ra trong dự án đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;\n\n-\r\n\nGiải quyết hài hòa ba lợi ích: Nhà nước- Doanh nghiệp- địa phương nơi có mỏ\r\n\nkhoáng sản; gắn các chỉ tiêu kinh tế- xã hội để các doanh nghiệp tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm, nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và tăng thu cho ngân sách.\n\n2.\r\n\nNội dung chủ yếu của quy hoạch:\n\n- Quy hoạch 7 khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ được Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường phê duyệt kết quả khoanh định các khu vực có khoáng sản phân\r\n\ntán, nhỏ lẻ- Đợt 1 năm 2013 tại Quyết định số 1236/QĐ-BTNMT ngày 25/7/2013:\r\n\nGồm: 1 khu vực Gabro K8, xã Sông Kôn, huyện Đông Giang và 6 khu vực felspat\r\n\nthuộc các xã Đại Đồng, Đại Nghĩa, huyện Đại Lộc;\n\n-\r\n\nBắt buộc phải thăm dò khoáng sản, làm cơ sở để lập dự án khai thác mỏ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật; thời hạn khai thác tuỳ thuộc vào trữ lượng mỏ; thẩm quyền\r\n\ncấp phép thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Điều 82 của Luật Khoáng sản 2010;\n\n-\r\n\nSản phẩm khai thác phải chế biến phục vụ cho nhu cầu các dự án trên địa bàn\r\n\ntỉnh, khu vực và trên cả nước; không xuất khẩu khoáng sản thô.\n\nĐiều\r\n\n2. Tổ chức thực hiện:\n\n1.\r\n\nSở Công Thương: Có trách nhiệm công bố quy hoạch này; chỉ đạo và giám sát việc\r\n\nthực hiện quy hoạch sau khi được phê duyệt; định kỳ vào tháng 12 hàng năm theo\r\n\ndõi, điều chỉnh quy hoạch để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế- xã hội\r\n\ncủa từng địa phương và cả tỉnh; đề xuất cơ chế, chính sách nhằm phát triển ổn\r\n\nđịnh và bền vững trong hoạt động khoáng sản của tỉnh.\n\n2.\r\n\nCác Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông\r\n\nthôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động- Thương binh và Xã hội, Giao thông\r\n\nvận tải, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chủ trì và phối hợp với Sở Công Thương triển khai cụ thể hóa các quan\r\n\nđiểm, mục tiêu, định hướng, giải pháp nêu trong quyết định này.\n\n3.\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n-\r\n\nChấp hành nghiêm túc việc quản lý hoạt động khoáng sản theo quy hoạch đã được\r\n\nphê duyệt; quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác, đảm bảo\r\n\nổn định tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn quản lý; hướng dẫn các\r\n\nđơn vị có nhu cầu xin hoạt động khoáng sản theo đúng quy hoạch này và Luật\r\n\nKhoáng sản năm 2010;\n\n-\r\n\nPhối hợp với các Sở, Ban, ngành chức năng trong công tác kiểm tra, hậu kiểm;\r\n\ntăng cường công tác giám sát các cơ sở khai thác, chế biến khoáng sản về việc\r\n\nchấp hành quy trình công nghệ khai thác, chế biến, về bảo vệ môi trường đã được\r\n\nthẩm định và nghĩa vụ đối với nhà nước, địa phương.\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Lao động- Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTHĐND tỉnh,\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh,\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, TH, KTN,\n\nD:\\Dropbox\\Năm 2013\\Quyet dinh\\10 14\r\n\n PD QH KS.doc\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC ĐIỂM KHOÁNG\r\n\nSẢN PHÂN TÁN, NHỎ LẺ TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 3164/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2013 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Nam)\n\nTT\n\nTên Khoáng sản\n\nĐịa điểm\n\nDiện tích\n\n(ha)\n\nTọa độ Hệ VN 2000\n\nHiện trạng/ Chế biến, sử dụng\n\nX (m)\n\nY (m)\n\n1\n\nGabro\n\nK8, xã Sông Kôn, Đông Giang\n\n2,7\n\n1763233\n\n1763066\n\n1763033\n\n1763130\n\n497716\n\n497677\n\n497874\n\n497898\n\n- Tảng lăn, thuộc rừng SX. UBND tỉnh đã cấp phép, đang KT.\n\n- Chế biến: Cưa, sẻ làm đá ốp lát, trang trí.\n\n2\n\nFelspat\n\nThôn Vĩnh Phước, Đại Đồng, Đại Lộc\n\n5,5\n\n1755925\n\n1755846\n\n1755852\n\n1755796\n\n1755761\n\n1755921\n\n525292\n\n525292\n\n525411\n\n525434\n\n525762\n\n525715\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công ty Kỹ nghệ khoáng sản trả lại mỏ. Thuộc sườn núi thấp, Rừng SX trồng\r\n\n keo của nhân dân. Bộ TNvàMT bàn giao cho tỉnh quản lý, cấp phép.\n\n- Chế biến: Xay, nghiền thành bột mịn, sử dụng làm gạch men cao cấp, men\r\n\n sứ, sứ cao cấp. Làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nFelspat\n\nThôn Định An, Đại Đồng, Đại Lộc (KV1)\n\n2,0\n\n1756187\n\n1756218\n\n1756123\n\n1756121\n\n527898\n\n528143\n\n528169\n\n527919\n\n4\n\nFelspat\n\nThôn Định An, Đại Đồng, Đại Lộc ( KV2)\n\n1,7\n\n1756173\n\n1756097\n\n1756028\n\n1756111\n\n528514\n\n528541\n\n528346\n\n528320\n\n5\n\nFelspat\n\nThôn Nghĩa Tân, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc (KV 1)\n\n1,5\n\n1759625\n\n1759740\n\n1759804\n\n1759663\n\n536828\n\n536991\n\n536931\n\n536781\n\n6\n\nFelspat\n\nThôn Nghĩa Tân, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc (KV2)\n\n2,7\n\n1759791\n\n1759923\n\n1759993\n\n1759924\n\n537224\n\n537422\n\n537394\n\n537159\n\n7\n\nFelspat\n\nHố Liễn, xã Đại Nghĩa, Đại Lộc\n\n9,2\n\n1759177\n\n1758971\n\n1758814\n\n1759018\n\n535665\n\n535756\n\n535382\n\n535286\n\n\n\n", + "id": 104593 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104594.json b/contexts/context_104594.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..212495a7519060fe32e3ac1fdd0946d47a861332 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104594.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2014-2006-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-ve-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-So-Giao-thong-cong-chinh-Hai-Phong-95189.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2014-2006-QD-UBND-Quy-dinh-tam-thoi-ve-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 2014/2006/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 11 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ,\r\n\nQUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP, ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 93/TT-LT ngày 29/3/1997 của Bộ Giao thông Vận tải\r\n\nvà Ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông- Vận tải và Sở Giao thông công chính; Thông\r\n\ntư liên tịch số 01/2004/TTLT-BXD-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan\r\n\nchuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước ngành Xây dựng tại địa phương\r\n\n(lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị);\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông công chính tại Tờ trình số 23/TT-GTCC-TC\r\n\nngày 10/5/2006, và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 798/SNV-TCBM\r\n\nngày 31/8/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này, Quy định tạm thời về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông công chính thành\r\n\nphố Hải Phòng.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã thuộc thành\r\n\nphố Hải Phòng căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Quang Sử\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG CÔNG CHÍNH THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2014/2006/QĐ-UBND ngày 11/9/2006 của Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1.\n\nSở Giao thông công chính Hải Phòng là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng; tham mưu, giúp Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao thông-vận tải\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm đường, hè đô thị, cấp nước, thoát nước, chiếu\r\n\nsáng, công viên cây xanh, rác thải đô thị, nghĩa trang, bãi đỗ xe trong đô thị)\r\n\ntrên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2.\n\nSở Giao thông công chính chịu sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự\r\n\nchỉ đạo, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông-Vận tải, Bộ Xây dựng.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3.\n\nSở Giao thông công chính có các nhiệm vụ và quyền hạn\r\n\nsau: \n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật trên địa bàn thành phố.\n\n2. Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương\r\n\ntrình, dự án, các công trình quan trọng của thành phố thuộc các lĩnh vực quản\r\n\nlý của Sở, phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương, quy hoạch vùng và quy hoạch phát triển ngành, chuyên ngành cả nước; chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.\n\n3. Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá\r\n\nvà tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chế độ,\r\n\nchính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc các\r\n\nlĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nthông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.\n\n4. Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành\r\n\nchính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Sở.\n\n5. Thực hiện pháp luật về giao\r\n\nthông vận tải:\n\na) Giúp Uỷ ban nhân dân thành phố\r\n\nsoạn thảo các văn bản để thi hành văn bản qui phạm pháp luật về giao thông vận\r\n\ntải; hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của Nhà nước\r\n\nvề giao thông-vận tải trên địa bàn thành phố.\n\nb) Cấp, thu hồi, gia hạn các loại\r\n\ngiấy phép, chứng chỉ hành nghề, bằng lái…cho các tổ chức, cá nhân thuộc các\r\n\nthành phần kinh tế của thành phố hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật, của Bộ Giao thông - Vận tải và hướng dẫn của các Cục\r\n\nquản lý chuyên ngành;\n\nc) Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp\r\n\nvới các cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật, pháp lệnh\r\n\nvà các văn bản quy phạm pháp luật khác về chuyên ngành giao thông - vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giao thông - Vận tải và của Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố;\n\nd) Phối hợp với các cơ quan và tổ\r\n\nchức có liên quan để tuyên truyền,giáo dục và phổ biến các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về giao thông - vận tải, an toàn giao thông, bảo vệ công trình giao\r\n\nthông trên địa bàn thành phố.\n\n6. Quản lý nghiệp vụ, kỹ thuật\r\n\ngiao thông vận tải:\n\na) Đăng kiểm kỹ thuật (đăng ký\r\n\nvà kiểm tra kỹ thuật) các phương tiện thi công công trình giao thông, các\r\n\nphương tiện vận tải đường bộ, đường thủy theo quy định của Bộ Giao thông - Vận\r\n\ntải và hướng dẫn của các Cục quản lý chuyên ngành;\n\nb) Xét duyệt thiết kế và thẩm định\r\n\nviệc cải tạo, sửa đổi, phục hồi, đóng mới và sản xuất phương tiện, thiết bị, phụ\r\n\ntùng giao thông - vận tải theo quy định của Bộ Giao thông - vận tải hoặc của Cục\r\n\nquản lý chuyên ngành;\n\nc) Tổ chức chỉ đạo kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát các đơn vị sự nghiệp trong việc quản lý thu, nộp lệ phí giao thông -vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nd) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức\r\n\ntrực thuộc chấp hành quy định của Bộ Giao thông - Vận tải và cơ quan Nhà nước về\r\n\nxuất nhập khẩu phương tiện giao thông-vận tải;\n\nđ) Thực hiện tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức ngành giao thông -\r\n\nvận tải trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các\r\n\nCục quản lý chuyên ngành;\n\ne) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý giao thông - vận tải đối với cấp quận,\r\n\nhuyện, thị xã trên địa bàn thành phố.\n\n7. Về quản lý giao thông - vận tải\n\na) Xây dựng quy hoạch và tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch mạng lưới giao thông - vận tải trên địa bàn thành phố, sau\r\n\nkhi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Thẩm định, trình Uỷ ban nhân\r\n\nthành phố phân loại đường xá, thuộc thành phố, tổ chức phân luồng đảm bảo giao\r\n\nthông trên các tuyến đường do thành phố trực tiếp quản lý;\n\nTổ chức quản lý, duy tu, bảo dưỡng\r\n\nvà bảo vệ hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy trên địa bàn thành phố; đảm\r\n\nbảo giao thông các tuyến do thành phố quản lý;\n\nc) Thiết lập và thông báo, chỉ dẫn\r\n\nhệ thống mạng lưới giao thông do thành phố trực tiếp quản lý; áp dụng các quy định\r\n\ncủa Bộ Giao thông-Vận tải về tải trọng và đặc tính kỹ thuật của phương tiện được\r\n\nphép vận hành trên mạng lưới giao thông của thành phố, bảo đảm an toàn giao\r\n\nthông và kết cấu công trình giao thông;\n\nd) Thiết lập và quản lý hệ thống\r\n\nbáo hiệu trên các tuyến giao thông của thành phố.Tổ chức việc thẩm định trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt các dự án, cấp phép cho xây dựng công trình vượt đường,\r\n\nvượt sông, giao cắt có liên quan đến kết cấu và ảnh hưởng đến việc đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông của cầu đường, kênh, sông, luồng lạch do thành phố quản lý. Đối\r\n\nvới các công trình cầu đường, cảng sông, cảng biển, sân bay do Trung ương quản\r\n\nlý, việc xây dựng phải được Bộ hoặc Cục quản lý chuyên ngành thẩm định và cấp\r\n\nphép;\n\nđ) Thực hiện quản lý nhà nước đối\r\n\nvới công tác vận tải của địa phương ổn định tuyến vận tải hàng hoá và hành\r\n\nkhách, đường bộ, đường thuỷ, bến tàu, bến xe đáp ứng nhu cầu vận chuyển trong\r\n\nphạm vi địa bàn thành phố và liên tỉnh;\n\ne) Phối hợp với các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan đảm bảo an toàn cho người, tài sản và phương tiện giao thông\r\n\nvận tải hoạt động trên địa bàn thành phố;\n\nf) Thực hiện quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác đào tạo và tổ chức sát hạch, cấp giấy phép lái xe, lái tàu theo qui định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n8. Về quản lý hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị:\n\na) Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố quy định việc phân cấp quản lý khai thác các công trình hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố.\n\nb) Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố các cơ chế, chính sách huy động các nguồn lực, khuyến khích và xã hội hoá\r\n\nviệc đầu tư phát triển, quản lý vận hành, khai thác và cung cấp các dịch vụ hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị.\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp\r\n\ntình hình quản lý đầu tư xây dựng, khai thác, sử dụng, duy tu, bảo dưỡng, sửa\r\n\nchữa các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị trên địa bàn theo phân công của Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\nd) Chịu trách nhiệm thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản\r\n\nký và sử dụng các công trình công cộng trong đô thị bao gồm: hệ thống cấp thoát\r\n\nnước, vệ sinh môi trường, công viên cây xanh, điện chiếu sáng đô thị, nghĩa\r\n\ntrang...trên địa bàn thành phố.\n\ne) Chủ trì thẩm định, trình Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố các loại đơn giá, phí, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\nthị theo quy định của pháp luật.\n\n9. Trình Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố cụ thể hoá các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của các Bộ, ngành trong việc tổ chức thực hiện quản lý giao\r\n\nthông vận tải và công chính thuộc trách nhiệm của thành phố. \n\n10. Tham gia với các cơ quan tổng\r\n\nhợp của thành phố về bố trí cơ cấu vốn đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các\r\n\ncông trình giao thông vận tải và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, bố trí vốn\r\n\nngân sách cho công tác quản lý, duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình đô\r\n\nthị và công tác phục vụ công cộng, theo dõi đôn đốc việc thực hiện của các đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý của Sở.\n\n11. Theo dõi, tổng hợp và báo\r\n\ncáo tình hình quản lý chất lượng công trình giao thông, công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị do các Bộ ngành, tổ chức, cá nhân đầu tư trên địa bàn thành phố.\r\n\nTham gia thành viên Hội đồng nghiệm thu các công trình xây dựng của ngành trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n12. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra\r\n\nkhai thác, sử dụng hành lang bảo vệ các công trình giao thông, công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị theo quy định của pháp luật. \n\n13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế, cán bộ, công chức, viên chức theo qui định của pháp luật và phân cấp của Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố; tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và\r\n\nphát triển nguồn nhân lực của ngành trên địa bàn thành phố.\n\n14. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở; quản lý và chỉ\r\n\nđạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở.\n\n15. Giúp Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể và kinh\r\n\ntế cá nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản\r\n\nlý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n16. Giúp Uỷ ban nhân dân thành\r\n\nphố chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà\r\n\nnước về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thanh tra, kiểm tra việc thi\r\n\nhành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc ngành quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n18. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học, công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác quốc tế;\r\n\nxây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ tư liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n19. Tổ chức thực hiện chế độ báo\r\n\ncáo định kì 6 tháng, 1 năm và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh\r\n\nvực được phân công cho Uỷ ban nhân dân thành phố, Bộ Giao thông - Vận tải, Bộ\r\n\nXây dựng và các cơ quan có liên quan theo qui định của pháp luật.\n\n20. Quản lý tài chính, tài sản\r\n\nđược giao và tổ chức thực hiện nguồn ngân sách được phân bổ theo quy định của\r\n\npháp luật và của Uỷ ban nhân dân thành phố.\n\n21. Tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ về an ninh quốc phòng theo quy định của pháp luật và của thành phố.\n\n22. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao. \n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 4.\n\nCơ cấu tổ chức của Sở Giao thông công chính gồm có:\n\n1. Lãnh đạo Sở: có Giám đốc và\r\n\nkhông quá 03 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc là người đứng đầu Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Thành uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân thành phố\r\n\nvà trước pháp luật về các hoạt động của Sở Giao thông công chính.\n\nGiám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giao thông-Vận tải ban hành, và theo các quy định về\r\n\nquản lý công tác cán bộ.\n\nb) Phó Giám đốc Sở giúp Giám đốc\r\n\nSở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc,\r\n\ntrước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nPhó Giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Giao thông - Vận tải ban hành, và theo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở và các quy định về quản lý công tác cán bộ. \n\n2. Các tổ chức giúp việc Giám đốc\r\n\nSở:\n\na) Thanh tra Sở;\n\nb) Phòng Tổ chức cán bộ;\n\nc) Phòng Kế hoạch tổng hợp;\n\nd) Phòng Kế toán tài chính;\n\nđ) Phòng Hành chính quản trị;\n\ne) Phòng Thẩm định Xây dựng cơ bản;\n\nf) Phòng Quản lý giao thông đô\r\n\nthị;\n\ng) Phòng Quản lý phương tiện,\r\n\nngười lái; \n\nh) Phòng Vận tải.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\ngồm:\n\na) Trường Đào tạo nghề Giao\r\n\nthông công chính;\n\nb) Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới\r\n\nHải Phòng;\n\nc) Ban quản lý Dự án khu vực các\r\n\ncông trình Giao thông công chính;\n\nd) Phòng Đăng kiểm.\n\n4. Các doanh nghiệp do Sở quản\r\n\nlý nhà nước trực tiếp gồm:\n\na) Công ty Bến xe khách;\n\nb) Công ty Đảm bảo giao thông đường\r\n\nthuỷ;\n\nc) Công ty Công trình công cộng\r\n\nvà xây dựng Hải Phòng;\n\nd) Công ty Công trình công cộng\r\n\nvà du lịch Hải Phòng;\n\nđ) Công ty Môi trường đô thị;\n\ne) Công ty công viên;\n\nf) Công ty cấp nước;\n\ng) Công ty Thoát nước;\n\nh) Công ty phục vụ Mai táng;\n\nk) Công ty Điện chiếu sáng đô thị;\n\ni) Công ty Công trình đô thị;\n\nj) Công ty Đường bộ Hải Phòng.\n\nĐiều 5.\n\nBiên chế của Sở Giao thông công chính:\n\nCăn cứ vào khối lượng, tính chất\r\n\nvà đặc điểm nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác giao thông công chính của\r\n\nthành phố; căn cứ các qui định về chức danh, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức;\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông công chính phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Uỷ ban\r\n\nnhân dân thành phố quyết định biên chế hàng năm của Sở Giao thông công chính. \n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6.\n\nGiám đốc Sở Giao thông công chính căn cứ các quy định của\r\n\npháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức thực hiện Quy định tạm thời\r\n\nnày; ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối\r\n\nquan hệ phối hợp công tác nội bộ của từng phòng, Thanh tra Sở và chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó nội dung vướng mắc, cần sửa đổi, bổ sung Giám đốc Sở Giao thông công chính\r\n\nthống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét,\r\n\nquyết định./.", + "id": 104594 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104595.json b/contexts/context_104595.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7d39d26acbb059182844e4c897d44f866fac3b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104595.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-09-2013-TT-BVHTTDL-dieu-kien-hoat-dong-co-so-the-thao-Karatedo-215548.aspx", + "name": "Thong-tu-09-2013-TT-BVHTTDL-dieu-kien-hoat-dong-co-so-the-thao-Karatedo-215548", + "passage": "BỘ VĂN HÓA,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2013/TT-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 26 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ SỞ THỂ THAO TỔ CHỨC HOẠT\r\n\nĐỘNG KARATEDO\n\nCăn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006; \n\nCăn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Thể dục, thể thao;\n\nCăn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với\r\n\ncác hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi\r\n\ntrường;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể\r\n\ndục thể thao,\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban\r\n\nhành Thông tư quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động\r\n\nKaratedo.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết về điều kiện\r\n\nchuyên môn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể\r\n\nthao tổ chức hoạt động Karatedo.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ\r\n\nchức hoạt động Karatedo tại Việt Nam.\n\nĐiều 3. Cấp giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện hoạt động\n\n1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Karatedo là doanh\r\n\nnghiệp khi tiến hành hoạt động phải được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao theo thủ tục quy định tại Khoản 5 Điều 55 của Luật Thể\r\n\ndục, thể thao.\n\n2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện\r\n\nvà thi đấu thể thao thành tích cao môn Karatedo phải bảo đảm các điều kiện quy\r\n\nđịnh tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.\n\nĐiều 4. Điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị \n\n1. Điều kiện cơ sở vật chất:\n\na) Có sàn tập diện tích từ 60m2 trở lên; mặt sàn\r\n\nbằng phẳng, không trơn trượt;\n\nb) Mật độ tập luyện từ 3m­­2 trở lên trên 01 người­­\r\n\ntập;\n\nc) Điểm tập có ánh sáng tối thiểu là 200 lux;\n\nd) Âm thanh, tiếng ồn bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia. Điểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ và cửa\r\n\nra vào của điểm tập;\n\nđ) Có đủ cơ số thuốc và các dụng cụ sơ cứu ban đầu,\r\n\nkhu vực thay đồ, gửi đồ, khu vực vệ sinh, để xe;\n\ne) Có bảng nội quy quy định giờ tập luyện, các\r\n\nquy định bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;\n\ng) Đảm bảo an ninh trật tự,\r\n\nvệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nh) Có sổ theo dõi võ sinh tham gia tập luyện,\r\n\nghi đầy đủ họ tên, năm sinh, địa chỉ, thời gian theo học và lưu đơn xin học của\r\n\ntừng người.\n\n2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện, thi đấu phải\r\n\nbảo đảm không gây nguy hiểm, không gây các biến đổi không tốt cho sự phát triển\r\n\ncủa cơ thể người tập. Mỗi võ sinh tập luyện phải có:\n\na) Võ phục chuyên môn Karatedo;\n\nb) Găng tay màu xanh, găng tay màu đỏ;\n\nc) Bộ bảo vệ bàn chân, ống quyển màu xanh; bộ bảo\r\n\nvệ bàn chân, ống quyển màu đỏ;\n\nd) Lămpơ.\n\nĐiều 5. Điều kiện về nhân\r\n\nviên chuyên môn\n\n1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt\r\n\nđộng môn Karatedo phải có huấn luyện viên hoặc người hướng dẫn hoạt động chuyên\r\n\nmôn Karatedo bảo đảm một trong các tiêu chuẩn sau:\n\na) Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên Karatedo\r\n\nhoặc vận động viên Karatedo có đẳng cấp từ cấp II trở lên;\n\nb) Có bằng cấp chuyên ngành thể dục thể thao từ\r\n\nbậc trung cấp trở lên;\n\nc) Có Giấy chứng nhận chuyên môn Karatedo từ đai\r\n\nđen 2 đẳng trở lên do Tổng cục Thể dục thể thao hoặc Liên đoàn Karatedo Việt\r\n\nNam cấp.\n\n2. Mỗi nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện\r\n\nkhông quá 30 võ sinh trong một buổi tập.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến\r\n\nhành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân khi tổ chức hoạt động\r\n\nKaratedo vi phạm các quy định tại Thông tư này.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01\r\n\ntháng 2 năm 2014. \n\nCơ sở thể thao tổ chức hoạt động Karatedo đã được\r\n\nthành lập nhưng chưa đảm bảo các điều kiện quy định tại Thông tư này phải bổ\r\n\nsung, hoàn thiện các điều kiện hoạt động trong thời gian 06 tháng kể từ ngày\r\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục, Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;\r\n\n - Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Lưu: VT, TCTDTT, sonha(400).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n", + "id": 104595 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104596.json b/contexts/context_104596.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a44b50a014ac2fb748c85a6c3c513537628942b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104596.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2224-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Du-lich-cua-So-Van-hoa-tinh-Quang-Tri-487977.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2224-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Du-lich-cua-So-Van-hoa-tinh-Quang-Tri-48797", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2224/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị,\r\n\n ngày 23 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG LĨNH VỰC DU LỊCH VÀ LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT\r\n\nBIỂU DIỄN THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH\r\n\nQUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2103/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị công bố danh mục\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nDu lịch và lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 95/TTr-SVHTTDL ngày 18/8/2021 và\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông lĩnh vực Du lịch\r\n\nvà lĩnh vực Nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch căn cứ quy trình được phê duyệt, thiết lập quy trình\r\n\nđiện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh\r\n\nQuảng Trị.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban\r\n\nhành. Các thủ tục hành chính lĩnh vực Du lịch được công bố tại Mục II Danh mục\r\n\nthủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2103/QĐ-UBND ngày 11/8/2021 thực hiện quy trình nội bộ theo quy trình được phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 966/QĐ-UBND ngày 10/4/2020 về Phê duyệt quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Trị.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VXT, KSTTHC.\n\nCHỦ TỊCH\n\nVõ Văn Hưng\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG LĨNH VỰC DU LỊCH VÀ LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 2224/QĐ-UBND ngày 23 tháng 08 năm 2021 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nSố TT\n\nMã thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nNội dung công việc và trình tự các bước thực hiện\n\nThời gian chi tiết\n\nĐơn vị thực hiện\n\nNgười thực hiện\n\nGhi chú\n\nI\n\nLĩnh\r\n\n vực Du lịch: 01 TTHC\n\n\n\n1\n\n1.010087.000.0000.H50\n\nThủ tục hỗ trợ hướng dẫn viên\r\n\n du lịch bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19\n\n04 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm Phục vụ HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nTTHC liên thông với\r\n\n UBND tỉnh\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n0,75 ngày\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\n\n\nBước 2a\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n- Thẩm tra xác minh hồ sơ\n\n- Dự thảo văn bản, trình\r\n\n ký\n\n0,5 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,25 ngày\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nHoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh\n\n0,25 ngày\n\nPhòng Quản lý Du lịch\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nUBND tỉnh phê duyệt\n\n1,75 ngày\n\nUBND tỉnh\n\n\n\nBước 7\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PV HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PV HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nII\n\nLĩnh\r\n\n vực Nghệ thuật biểu diễn: 01 TTHC\n\n\n\n2\n\n1.010088.000.0000.H50\n\nThủ tục hỗ trợ viên chức hoạt\r\n\n động nghệ thuật gặp khó khăn do đại dịch Covid-19\n\n05 ngày làm việc\n\nBước 1\n\nTiếp nhận hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PV HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nTTHC liên thông\n\nvới UBND tỉnh\n\nBước 2\n\nXử lý, thẩm định hồ sơ\n\n1 ngày\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia\r\n\n đình\n\n\n\nBước 2a\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ\n\n- Thẩm tra xác minh hồ sơ\n\n- Dự thảo văn bản, trình\r\n\n ký\n\n0,5 ngày\n\n\n\nChuyên viên\n\nBước 2b\n\nSoát xét hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\n\n\nLãnh đạo Phòng\n\nBước 3\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n0,5 ngày\n\nLãnh đạo cơ quan\n\nLãnh đạo Sở\n\nBước 4\n\nHoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nPhòng Quản lý Văn hóa và Gia\r\n\n đình\n\nChuyên viên\n\nBước 5\n\nTrình UBND tỉnh\n\n0,25 ngày\n\nTrung tâm PVHCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 6\n\nPhê duyệt hồ sơ\n\n1,75 ngày\n\nUBND tỉnh\n\n\n\nBước 7\n\nTiếp nhận kết quả\n\n0,5 ngày\n\nTrung tâm PV HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nBước 8\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nKhông tính thời gian\n\nTrung tâm PV HCC tỉnh\n\nChuyên viên\n\nCộng:\r\n\n02 TTHC./.", + "id": 104596 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104597.json b/contexts/context_104597.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e979d40878f74f5cbba9acc876a789dcf3322504 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104597.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-457-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Y-te-Can-Tho-162254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-457-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Y-te-Can-Tho-162254", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 457/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 24 tháng 02 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ Y TẾ THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n27/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật khám bệnh, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư số 41/2011/TT-BYT ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với\r\n\nngười hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n43/2011/TTLT-BLĐTBXH-BYT của Liên Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế\r\n\nngày 31/12/2011 hướng dẫn việc cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình\r\n\nsố 287 /TTr-SYT ngày 16 tháng 2 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\n04 thủ tục hành chính mới ban hành; 18 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung; 22 thủ tục hành chính bị hủy bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế\r\n\ngồm các lĩnh vực: khám, chữa bệnh; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; y\r\n\ndược cổ truyền; sức khỏe sinh sản được quy định tại Quyết định số 1736/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2010 (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - VP.UBND thành phố (3C,G,7);\r\n\n - Lưu: VT, XL7\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ Y TẾ\n\n(Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định số 457/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ)\n\nPhần I\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH\n\n29\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh cho cá nhân người Việt Nam (trường hợp bị thu hồi);\n\n30\n\nĐiều chỉnh Giấy phép hoạt động cho cá nhân, tổ\r\n\n chức đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh (trường hợp điều chỉnh nội\r\n\n dung giấy phép hoạt động do thay đổi tên, quy mô giường bệnh hoặc cơ cấu tổ\r\n\n chức hoặc phạm vi họat động chuyên môn)\n\nIII. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH Y KHOA, PHÁP Y,\r\n\n PHÁP Y TÂM THẦN\n\n12\n\nGiám định để thực hiện chế độ hưu trí trước\r\n\n tuổi quy định.\n\n13\n\nGiám định khiếu nại\n\n\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH\n\n1\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh cho cá nhân người Việt Nam\n\n4\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh cho cá nhân người Việt Nam (trường hợp bị mất; hư hỏng; bị thu hồi đối\r\n\n với Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung trái\r\n\n pháp luật)\n\n5\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với phòng khám\r\n\n đa khoa\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động cho cá nhân, tổ\r\n\n chức đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh (trường hợp bị mất; bị hư\r\n\n hỏng; bị thu hồi do Giấy phép hoạt động được cấp không đúng thẩm quyền)\n\n10\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với phòng xét\r\n\n nghiệm\n\n11\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với phòng khám\r\n\n chẩn đoán hình ảnh\n\n12\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với phòng khám\r\n\n chuyên khoa\n\n15\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với dịch vụ\r\n\n kính thuốc\n\n16\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch\r\n\n vụ răng hàm giả\n\n17\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch\r\n\n vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp\n\n18\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch\r\n\n vụ cấp cứu, hỗ trợ vận chuyển người bệnh\n\n20\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch\r\n\n vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà\n\n28\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với cơ sở điều\r\n\n trị cắt cơn, giải độc và phục hồi sức khỏe\n\nIV. LĨNH VỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN\n\n1\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh\r\n\n bằng y học cổ truyền cho cá nhân người Việt Nam\n\n4\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh\r\n\n bằng y học cổ truyền cho cá nhân người Việt Nam (trường hợp bị mất, hư hỏng)\n\n5\n\nCấp mới Giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn\r\n\n trị y học cổ truyền\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép hoạt động đối với phòng chẩn\r\n\n trị y học cổ truyền (trường hợp bị mất, hư hỏng)\n\nVIII. LĨNH VỰC SỨC KHỎE SINH SẢN\n\n1\n\nCấp Giấy phép hoạt động đối nhà hộ sinh\n\n\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ\n\nSTT\n\nTên Thủ tục\r\n\n hành chính\n\nII. LĨNH VỰC KHÁM, CHỮA BỆNH\n\n2\n\nCấp đổi Chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho cá\r\n\n nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ hình thức\r\n\n bệnh viện) (đối với trường hợp chuyển địa điểm hành nghề sang tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương khác)\n\n3\n\nCấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề y tư nhân cho\r\n\n cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y tế (trừ hình\r\n\n thức bệnh viện)\n\n6\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch vụ y\r\n\n tế (trừ hình thức bệnh viện) (trường hợp đổi tên cơ sở)\n\n7\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành\r\n\n nghề y tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức khám chữa bệnh và dịch\r\n\n vụ y tế (trừ hình thức bệnh viện)\n\n9\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với phòng khám chuyên khoa ngoại\n\n13\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với phòng khám chuyên khoa phẫu thuật thẩm mỹ\n\n14\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n phòng y đối với khám chuyên khoa phụ sản và kế hoạch hóa gia đình\n\n19\n\nCấp phép tổ chức các đợt khám, chữa bệnh nhân\r\n\n đạo\n\n21\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa răng hàm mặt\n\n22\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa tai mũi họng\n\n23\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa mắt\n\n24\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa điều dưỡng, phục hồi chức năng và vật lý trị liệu\n\n25\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa tâm thần\n\n26\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa ung bướu\n\n27\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n y đối với khám chuyên khoa da liễu\n\nIV. LĨNH VỰC Y DƯỢC CỔ TRUYỀN\n\n2\n\nCấp đổi Chứng chỉ hành nghề y học cổ truyền\n\n3\n\nCấp gia hạn Chứng chỉ hành nghề y học cổ truyền\n\n6\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền\n\n7\n\nCấp gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành\r\n\n nghề đối với phòng chẩn trị y học cổ truyền\n\n9\n\nCấp mới Chứng chỉ hành nghề cho người nước\r\n\n ngoài làm việc chuyên môn tại các cơ sở y, y học cổ truyền tư nhân\n\n10\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n đối với trung tâm kế thừa, ứng dụng y học cổ truyền (Trung tâm y học cổ\r\n\n truyền)\n\n11\n\nCấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề\r\n\n đối với cơ sở dịch vụ y học cổ truyền không dùng thuốc\n\n", + "id": 104597 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104598.json b/contexts/context_104598.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec7c59603bb15481e89686231064dc3690f1caf9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104598.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-02-2011-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Lao-Cai-203199.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2011-CT-UBND-tang-cuong-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Lao-Cai-203199", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2011/CT-UBND\n\nLào Cai, ngày 26\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nCÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nTrong những năm qua công tác cải cách hành chính\r\n\n(CCHC) trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ góp\r\n\nphần tích cực trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển tỉnh Lào Cai.\r\n\nLiên tục trong nhiều năm qua, Lào Cai luôn đứng trong 10 tỉnh có chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh cấp tỉnh tốt nhất toàn quốc. Tuy nhiên công tác CCHC trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai vẫn còn nhiều hạn chế, tồn tại, chưa đáp ứng được yêu cầu thực\r\n\ntế đề ra: Thực hiện thủ tục hành chính, công khai thủ tục hành chính sau rà\r\n\nsoát chưa đáp ứng yêu cầu; cơ chế \"một cửa\", \"một cửa liên thông\"\r\n\nchưa được triển khai đồng bộ, có nơi còn hình thức; cán bộ, công chức chưa đáp\r\n\nứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng đặc biệt là cán bộ chuyên môn, kỹ\r\n\nthuật, chuyên gia trình độ cao; cải cách tài chính công chưa tạo được thu nhập\r\n\ntăng thêm đáng kể cho công chức, viên chức; việc ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan còn hạn chế; cơ sở vật chất, thiết bị chưa đáp\r\n\nứng yêu cầu hiện đại hóa nền hành chính; công tác thông tin tuyên truyền chưa\r\n\nđược thường xuyên, liên tục dẫn đến hạn chế về nhận thức cũng như việc tham\r\n\ngia, giám sát của tổ chức và công dân đối với chương trình cải cách hành chính.\n\nĐể thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà\r\n\nnước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 22/12/2010 của Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh khóa XIV và Quyết định số 307-QĐ/TU ngày 15/11/2011 của Tỉnh\r\n\nủy Lào Cai về việc phê duyệt đề án \"Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao\r\n\nhiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh Lào\r\n\nCai\", Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung thực hiện các biện pháp, nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo,\r\n\nnâng cao trách nhiệm của thủ trưởng - người đứng đầu các cấp, các ngành, các cơ\r\n\nquan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính. Xác\r\n\nđịnh cải cách hành chính là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao. Nâng cao năng lực quản lý nhà\r\n\nnước, sửa đổi lề lối làm việc theo hướng dân chủ và công khai, chống quan liêu,\r\n\ncửa quyền, tham nhũng.\n\n2. Phổ biến và quán triệt thường xuyên, kịp thời\r\n\ncác văn bản pháp luật, các quy định về cải cách hành chính trong cơ quan, đơn\r\n\nvị nhằm nâng cao nhận thức về cải cách hành chính, thủ tục hành chính cho cán\r\n\nbộ, công chức. Thực hiện tốt công tác giáo dục, nâng cao tinh thần, thái độ, ý\r\n\nthức phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức trong thực thi công vụ, đặc biệt là\r\n\nnhững cán bộ, công chức có giao dịch trực tiếp với người dân và doanh nghiệp;\r\n\nxử lý nghiêm những cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý có hành vi gây phiền\r\n\nhà, khó khăn, chậm trễ trong giải quyết công việc. Thực hiện tốt nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính được giao gắn với thiết lập kỷ luật, kỷ cương hành chính đối\r\n\nvới đội ngũ cán bộ, công chức trong thực thi công vụ. Các cơ quan báo, đài địa\r\n\nphương, các trang thông tin điện tử các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố\r\n\nxây dựng chuyên trang, chuyên mục về Chương trình cải cách hành chính và thường\r\n\nxuyên cập nhật thông tin về tình hình triển khai và kết quả thực hiện cải cách\r\n\nhành chính của địa phương, cơ quan, đơn vị mình.\n\n3. Trên cơ sở nội dung Chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 và Đề án \"Đẩy mạnh cải cách\r\n\nhành chính nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống chính trị trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai\" đã được Tỉnh ủy phê duyệt, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng Chương\r\n\ntrình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 của ngành, địa phương và kế\r\n\nhoạch cải cách hàng năm cho phù hợp.\n\n4. Thường xuyên thực hiện công tác rà soát các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực ngành, địa\r\n\nphương mình để kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới thay thế hoặc đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung theo quy định.\n\nVăn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh triển khai công tác kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, nhằm đưa công tác này thành hoạt động thường xuyên, nề nếp; tiếp\r\n\nnhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy\r\n\nđịnh hành chính nhằm giải quyết những bất cập của các quy định hành chính, cũng\r\n\nnhư giám sát việc thực thi thủ tục hành chính của đội ngũ cán bộ, công chức.\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg ngày\r\n\n23/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản giấy tờ hành chính trong\r\n\nhoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\n5. Thực hiện và nâng cao chất lượng việc thực hiện\r\n\ncơ chế \"một cửa\", cơ chế \"một cửa liên thông\" ở tất cả cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn.\n\na) Các cơ quan, đơn vị đã triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế \"một cửa\", cơ chế \"một cửa liên thông\" căn cứ các văn\r\n\nbản pháp luật hiện hành và tình hình thực tế tiến hành rà soát, điều chỉnh, sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định về thực\r\n\nhiện cơ chế \"một cửa\", cơ chế \"một cửa liên thông\" cho phù\r\n\nhợp; lựa chọn thêm lĩnh vực có liên quan nhiều đến tổ chức, công dân để tiếp\r\n\ntục mở rộng lĩnh vực thực hiện cơ chế \"một cửa\", cơ chế \"một cửa\r\n\nliên thông\". Chủ động áp dụng mô hình \"một cửa\" hiện đại, điện\r\n\ntử để nâng cao hiệu quả của cơ chế \"một cửa\".\n\nb) Các cơ quan, đơn vị chưa triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế \"một cửa\", cơ chế \"một cửa liên thông\" khẩn trương hoàn\r\n\nthành việc xây dựng kế hoạch trong năm 2011 và tổ chức thực hiện trong năm 2012\r\n\nvà những năm tiếp theo theo quy định tại Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\nc) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chỉ đạo các xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn thực hiện cơ chế \"một cửa\", cơ chế\r\n\n\"một cửa liên thông\" khắc phục tính hình thức, không đúng với quy\r\n\nđịnh.\n\nd) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh chỉ đạo, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn cấp huyện trong việc thực hiện cơ chế \"một cửa\",\r\n\ncơ chế \"một cửa liên thông\" đối với lĩnh vực thuộc ngành mình quản lý.\n\n6. Duy trì, mở rộng và định kỳ đánh giá việc áp\r\n\ndụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để đảm bảo hoạt\r\n\nđộng có hiệu quả tại cơ quan, đơn vị. Triển khai thực hiện nghiêm túc Dự án 4\r\n\n(bốn) phần mềm ứng dụng theo mô hình Chính phủ điện tử theo Quyết định\r\n\n43/2008/QĐ-TTg ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ đã được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt. Thường xuyên cập nhật thông tin, đưa các thủ tục hành chính lên\r\n\ntrang thông tin điện tử của sở, ban, ngành, huyện, thành phố; từng bước giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính thông qua hồ sơ điện tử.\n\n7. Bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi về công tác\r\n\ncải cách hành chính, cán bộ làm việc tại bộ phận \"một cửa\", kinh phí,\r\n\ntrang thiết bị làm việc và các điều kiện đảm bảo khác nhằm triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chương trình cải cách hành chính của cơ quan, đơn vị mình.\n\n8. Định kỳ báo cáo kết quả triển khai công tác cải\r\n\ncách hành chính tại cơ quan, đơn vị và địa phương mình về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Nội vụ) theo quy định.\n\n9. Sở Nội vụ (cơ quan Thường trực cải cách hành\r\n\nchính tỉnh) chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị; các\r\n\nhuyện, thành phố xây dựng, thực hiện Chương trình cải cách hành chính giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 định hướng đến năm 2020 và kế hoạch cải cách hành chính hàng năm.\n\nb) Phối hợp với Trường Chính trị tỉnh, Trung tâm\r\n\nChính trị các huyện, thành phố xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nkiến thức về cải cách hành chính cho cán bộ làm công tác cải cách hành chính\r\n\ncấp tỉnh, huyện cán bộ làm tại bộ phận \"một cửa\" cấp xã trên địa bàn\r\n\ntoàn tỉnh.\n\nc) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng nội dung tuyên truyền về Chương\r\n\ntrình cải cách hành chính giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nd) Hàng năm tổ chức đánh giá và tổng hợp báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện công tác cải cách hành chính trên phạm vi toàn tỉnh; tham mưu\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích trong\r\n\ncông tác cải cách hành chính trên địa bàn toàn tỉnh.\n\nTham mưu cho UBND tỉnh tổng kết giai đoạn I Chương\r\n\ntrình Quản trị công và cải cách hành chính giai đoạn 2007 - 2011 (GOPA I); kiện\r\n\ntoàn Ban chỉ đạo, Ban điều phối Chương trình phù hợp với Hiệp định tài trợ\r\n\nChương trình quản trị công và cải cách hành chính giai đoạn 2012 - 2015 (GOPA\r\n\nII). Tổ chức triển khai Chương trình đạt hiệu quả, đúng quy định.\n\n10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, cơ quan Đảng\r\n\ncác cấp và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện tốt Chương trình công tác cải cách hành chính của tỉnh giai đoạn 2011 -\r\n\n2015. \n\n11. Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nChỉ thị này.\n\n12. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh định kỳ hàng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình cải cách hành chính của tỉnh vào năm 2015 và là đầu mối giúp\r\n\nUBND tỉnh bình xét về công tác thi đua khen thưởng về lĩnh vực cải cách hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị không hoàn thành công tác cải cách\r\n\nhành chính thì cũng không được xét khen thưởng hoàn thành nhiệm vụ chung của\r\n\ntoàn cơ quan.\n\nTrong quá trình thực hiện Chỉ thị này, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến chỉ đạo.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vịnh\n\n", + "id": 104598 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104599.json b/contexts/context_104599.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8ef6168fbcfa21319c55d7e500e1a70bbbba2d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104599.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-06-2005-TT-BYT-huong-dan-tuyen-sinh-dai-hoc-y-duoc-he-tap-trung-4-nam-nam-2005-69611.aspx", + "name": "Thong-tu-06-2005-TT-BYT-huong-dan-tuyen-sinh-dai-hoc-y-duoc-he-tap-trung-4-nam-nam-2005-69611", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 06/2005/TT-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 04 năm 2005\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HỆ TẬP TRUNG 4 NĂM -\r\n\nNĂM 2005\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đã được Chủ tịch nước công bố tại Lệnh số 09L/CTN ngày 02\r\n\ntháng 12 năm 1998;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2000/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2000 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân\r\n\ngiai đoạn 2001 - 2010;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức\r\n\nkhoẻ nhân dân trong tình hình mới số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm2005;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương\r\n\nĐảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở;\r\n\nThực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực để phục vụ sự nghiệp chăm sóc và bảo\r\n\nvệ sức khoẻ nhân dân; \r\n\nBộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn tuyển sinh đại học Y - Dược hệ tập trung 4\r\n\nnăm (hệ chuyên tu) năm 2005 .\n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\n1. Cùng với hình thức đào tạo\r\n\nchính qui, đào tạo Bác sỹ, Dược sỹ hệ tập trung 4 năm (hệ chuyên tu) là hình thức\r\n\nđào tạo nhằm tăng cường Bác sỹ, Dược sỹ làm việc ở tuyến y tế cơ sở. Đối với\r\n\nhình thức đào tạo này, Bộ Y tế chủ trương tuyển sinh dưới các hình thức thi tuyển,\r\n\ncử tuyển, tuyển sinh theo địa chỉ, tạo điều kiện thuận lợi cho Y sỹ đang công\r\n\ntác tại Trạm Y tế xã, Dược sỹ trung học đang công tác tại cơ sở y tế tuyến xã,\r\n\nhuyện được đào tạo lên bậc đại học để sau khi tốt nghiệp trở về địa phương nơi\r\n\nđã cử đi học tiếp tục làm việc tốt hơn.\n\n2. Đối với các xã, huyện miền\r\n\nnúi, vùng cao, vùng sâu và các xã đặc biệt khó khăn, Bộ Y tế áp dụng\r\n\nhình thức đào tạo theo chế độ cử tuyển và hợp đồng đào tạo theo địa chỉ sử dụng\r\n\nđể đáp ứng nhu cầu về nhân lực y tế. Trước khi vào học chính thức, các học viên\r\n\nnày được bồi dưỡng văn hoá và chuyên môn 01 năm theo chương trình do Bộ Y tế\r\n\nqui định.\n\n3. Chỉ tiêu đào tạo Bác sỹ, Dược\r\n\nsỹ hệ tập trung 4 năm được các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao cho từng Trường\r\n\nđại học Y, Dược.Các tỉnh có khó khăn đặc biệt về nhân lực y tế và có nhu cầu\r\n\nđào tạo theo địa chỉ sử dụng phải làm việc với Bộ Y tế và các Trường đại\r\n\nhọc trước tháng 8 hằng năm để thẩm định nhu cầu và khả năng của cơ sở dự kiến\r\n\ngiao chỉ tiêu đào tạo. Trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban nhân dân các tỉnh và cấp\r\n\ncó thẩm quyền, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét để xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyển sinh.\n\n4. Kết thúc khoá đào tạo, các\r\n\nTrường đại học Y, Dược bàn giao học viên kèm theo hồ sơ cho các tỉnh hoặc cơ\r\n\nquan cử người đi học để bố trí công tác tại tuyến y tế cơ sở. Những học viên\r\n\nkhông tốt nghiệp hoặc phải ngừng học tập trước khi tốt nghiệp cũng sẽ được trả\r\n\nvề tỉnh hoặc cơ quan cử đi học để giải quyết.\n\nCơ sở đào tạo không giao hồ sơ\r\n\nvà cấp giấy tờ cho học viên để tự liên hệ công tác.\n\n5. Các khu vực tuyển sinh: Bao gồm\r\n\nKhu vực 1 (KV1), Khu vực 2 (KV2), Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT), Khu vực 3\r\n\n(KV3), được phân chia theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. \n\nKhu vực dự thi của mỗi thí sinh\r\n\nđược xác định dựa vào địa chỉ cơ quan nơi thí sinh đang làm việc. \n\n6. Một số quy định khác:\n\n- Tuyến Y tế cơ sở được hiểu là\r\n\ntuyến y tế huyện và xã.\n\n- Hợp đồng lao động dài hạn được\r\n\nhiểu là hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm trở lên và người lao động có đóng\r\n\nbảo hiểm xã hội bắt buộc, sau đây gọi tắt là hợp đồng lao động.\n\n- Hợp đồng trong định biên được\r\n\nhiểu là hợp đồng ký theo quy định tại Thông tư Liên bộ số 08/TT-LB ngày\r\n\n20/4/1995 của Liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội - Ban Tổ\r\n\nchức cán bộ Chính phủ. Hợp đồng trong định biên được coi là một hình thức của hợp\r\n\nđồng lao động dài hạn.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nTUYỂN SINH\n\nThí sinh phải là công dân Việt\r\n\nNam đang làm việc đúng chuyên ngành và trình độ đào tạo tại các cơ sở y tế.\n\n1. Đối tượng thi tuyển\n\n1. 1. Đối tượng tuyển sinh Bác sỹ\r\n\nđa khoa\n\na) Y sỹ đang làm việc tại các cơ\r\n\nsở y tế công lập sau:\n\n- Trạm Y tế xã, phường, thị trấn\r\n\nthuộc KV1, KV2, KV2-NT;\n\n- Phòng khám đa khoa khu vực, Đội\r\n\nY tế của các Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố thuộc KV1, KV2, KV2-NT;\n\n- Trạm Y tế và Bệnh xá của các Bộ,\r\n\nNgành khác đóng trên địa bàn KV1, KV2, KV2-NT; \n\n- Bệnh viện Phong - Da liễu, Khu\r\n\nđiều trị Phong, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao, Trung tâm phòng chống\r\n\nLaođóng trên địa bàn KV1, KV2, KV2-NT;\n\n- Phòng Y tế, bệnh viện các huyện\r\n\nKV1.\n\nb) Y sỹ đang làm việc tại Phòng\r\n\nkhám đa khoa tư nhân đóng trên địa bàn KV1, KV2, KV2-NT.\n\nc) Y sỹ đã hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nquân sự hoặc đã công tác liên tục tại KV1 ít nhất 24 tháng, hiện đang làm việc\r\n\ntại các cơ sở y tế sau đóng trên địa bàn KV3:\n\n- Cơ sở y tế công lập: Trạm Y tế\r\n\nphường,Phòng khám đa khoa khu vực, Đội Y tế của các Trung tâm Y tế quận, Bệnh\r\n\nviện Phong - Da liễu, Khu điều trị Phong, Bệnh viện Tâm thần, Bệnh viện Lao,\r\n\nTrung tâm phòng chống Lao; Trạm Y tế và Bệnh xá của các Bộ, Ngành khác. \n\n- Cơ sở y tế ngoài công lập:\r\n\nPhòng khám đa khoa tư nhân. \n\nd) Y sỹ đang trực tiếp chăm sóc,\r\n\nđiều trị bệnh nhân AIDS, khám nghiệm tử thi và đã làm công tác này liên tục ít\r\n\nnhất 24 tháng. \n\n1.2. Đối tượng tuyển sinh Bác sỹ\r\n\ny học cổ truyền (YHCT)\n\n-Y sỹ YHCT đang làm việc tại các\r\n\ncơ sở y tế công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn KV1, KV2, KV2-NT.\n\n- Y sỹ YHCT đã hoàn thành nghĩa\r\n\nvụ quân sự hoặc đã công tác liên tục tại KV1 ít nhất 24 tháng, hiện nay đang\r\n\nlàm việc tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn KV3.\n\n1. 3. Đối tượng tuyển sinh Dược\r\n\nsỹ đại học\n\n- Dược sỹ trung học đang làm việc\r\n\ntại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn KV1, KV2,\r\n\nKV2-NT.\n\n- Dược sỹ trung học đã hoàn\r\n\nthành nghĩa vụ quân sự hoặc đã làm việc liên tục tại KV1 ít nhất 24 tháng, hiện\r\n\nnay đang làm việc tại các cơ sở y tế công lập và ngoài công lập đóng\r\n\ntrên địa bàn KV3.\n\n- Dược sỹ trung học đang trực tiếp\r\n\nsản xuất dược phẩm, vắc- xin, sinh phẩm và đã làm công tác này liên tục ít nhất\r\n\n24 tháng.\n\n2. Đối tượng tuyển sinh Bác sỹ\r\n\nđa khoa và Dược sỹ đào tạo theo hình thức cử tuyển Y sỹ, Dược sỹ trung học đáp ứng\r\n\nyêu cầu về đối tượng tuyển sinhqui định tại Thông tư liên tịch Hướng dẫn tuyển\r\n\nsinh vào Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp theo chế độ cử tuyển số\r\n\n04/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-UBDT&MN ngày 26/02/2001 của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo - Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ - Uỷ ban Dân tộc và Miền núi (dưới đây gọi\r\n\ntắt là Thông tư liên tịch số 04/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-UBDT&MN).\n\n3. Đối tượng tuyển sinh Bác sỹ\r\n\nđa khoa và Dược sỹ hình thức đào tạo hợp đồng theo địa chỉ sử dụng\n\n3.1. Y sỹ là người dân tộc thiểu\r\n\nsố đang công tác, có biên chế hay hợp đồng lao động tại tuyến y tế cơ sở các\r\n\nhuyện thuộc KV1 hoặc Trạm Y tế xã; nếu là người Kinh phải có hộ khẩu thường\r\n\ntrú và đã công tác liên tục ở khu vực nói trênít nhất 24 tháng.\n\n3.2. Dược sỹ trung học là người\r\n\ndân tộc thiểu số, có biên chế hoặc hợp đồng lao động tại các cơ sở y tế thuộc KV1\r\n\nhoặc tuyến y tế cơ sở thuộc KV2, KV2-NT; nếu là người Kinh phải có hộ khẩu thường\r\n\ntrú và đã công tác liên tục tại khu vực nói trên ít nhất 24 tháng.\n\nIII.TIÊU CHUẨN\r\n\nTUYỂN SINH\n\n1. Tiêu chuẩn chính trị\n\nLý lịch bản thân và gia đình rõ\r\n\nràng, hoàn thành các nhiệm vụ được giao, phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành đầy đủ\r\n\ncác chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Những người đang\r\n\ntrong thời gian thi hành kỷ luật (từ khiển trách trở lên) không được dự tuyển.\n\n2. Tiêu chuẩn về trình độ chuyên\r\n\nmôn và văn hoá\n\n2.1. Về trình độ chuyên môn\n\n- Thí sinh dự thi và cử tuyển\r\n\nvào các lớp Bác sỹ đa khoa phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ trung học đào tạo theo\r\n\nchương trình của Bộ Y tế.\n\n- Thí sinh dự thi vào các lớp\r\n\nBác sỹ YHCT phải có bằng tốt nghiệp Y sỹ YHCT hoặc Y sỹ định hướng YHCT đào tạo\r\n\ntheo chương trình của Bộ Y tế.\n\n- Thí sinh dự thi và cử tuyển\r\n\nvào các lớp Dược sỹ đại học phải có bằng tốt nghiệp Dược sỹ trung học đào tạo\r\n\ntheo chương trình của Bộ Y tế.\n\n- Các thí sinh đã được đào tạo\r\n\ntrong quân đội phải có bằng tốt nghiệp Trung học Y, Dược do Trường Trung học\r\n\nQuân Y 1 (nay là Học viện Quân Y), Trường Trung học QuânY 2 cấp; hoặc có bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học Y, Dược do các Trường Trung học Quân Y thuộc Quân khu, Quân chủng,\r\n\nBinh chủng, Tổng cục và tương đương cấp từ năm 1994 trở về trước và thời gian\r\n\nđào tạo ít nhất là 2 năm học. \n\n2.2. Về trình độ văn hoá\n\nCác đối tượng tuyển sinh đều phải\r\n\ncó trình độ văn hoá tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc văn hoá hoặc đã tốt\r\n\nnghiệp các môn văn hoá trong chương trình đào tạo trung học Y, Dược, được cơ sở\r\n\nđào tạo xác nhận. \n\n3. Tiêu chuẩn về thâm niên\r\n\nchuyên môn\n\nYêu cầu thâm niên chuyên môn ít\r\n\nnhất là 2 năm (đủ 24 tháng) đối với ngườicó hộ khẩu và đang làm việc tại KV1 và\r\n\n3 năm (đủ 36 tháng) đối với các đối tượng còn lại.\n\nThâm niên chuyên môn là thời\r\n\ngian làm việc liên tục đúng chuyên ngành đào tạo sau khi tốt nghiệp trung học\r\n\nY, Dược, tính từ khi có Quyết định tuyển dụng công chức, viên chức của cấp có\r\n\nthẩm quyền, hợp đồng làm việc đúng chuyên môn đào tạo trong các cơ sở y tế công\r\n\nlập hoặc tư nhân hợp pháp hoặc bản thân được phép hành nghề Y, Dược tư nhân đến\r\n\nngày 31 tháng 10 năm dự thi.\n\n4. Tiêu chuẩn sức khoẻ \n\nPhải có đủ sức khoẻ để học tập\r\n\nnhư quy định tại Thông tư liên tịch Bộ Y tế - Đại học trung học chuyên\r\n\nnghiệp và dạy nghề số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và Công văn hướng dẫn số 2445/TS\r\n\nngày 20/8/1990 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nIV. CHÍNH\r\n\nSÁCH ƯU TIÊN\n\nĐiểm tuyển vào trường được xét\r\n\nưu tiên theo khu vực và trong mỗi khu vực có các ưu tiên cho các đối tượng theo\r\n\nchính sách.\n\n1. Ưu tiên về khu vực\n\nTheo qui định hiện hành của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n2. Ưu tiên về chính sách \n\n2.1.Nhóm ưu tiên 1\n\n- Anh hùng lao động, anh hùng\r\n\ncác lực lượng vũ trang, chiến sỹ thi đua toàn quốc.\n\n- Người dân tộc thiểu số đang\r\n\nlàm việc tại KV1. \n\n- Thương binh, bệnh binh, người\r\n\nđược hưởng chính sách như thương binh. \n\n2.2. Nhóm ưu tiên 2\n\n- Người được thưởng huân chương,\r\n\nhuy chương kháng chiến, chiến thắng, huân chương lao động hoặc là chiến sỹ thi\r\n\nđua cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 2 năm liền.\n\n- Con liệt sỹ, con thương binh,\r\n\ncon bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh.\n\n- Người dân tộc thiểu số đang\r\n\nlàm việc tại KV2, KV2-NT.\n\n- Người đang trực tiếp chăm sóc,\r\n\nđiều trị bệnh nhân AIDS, khám nghiệm tử thi và đã làm công tác này liên tục từ\r\n\n24 tháng trở lên. \n\n- Người đang làm việc tại Trạm Y\r\n\ntế xã thuộc KV1, Bệnh viện Phong - Da liễu, Khu điều trị Phong, Bệnh viện Tâm\r\n\nthần, Bệnh viện Lao, Trung tâm phòng chống Lao,đã công tác liên tục tại đó từ\r\n\n24 tháng trở lên tính đến ngày 31 tháng 10 của năm dự thi.\n\nMỗi đối tượng chỉ được hưởng một\r\n\ntiêu chuẩn ưu tiên cao nhất về chính sách.\n\nV. HỒ SƠ DỰ\r\n\nTUYỂN\n\nHồ sơ dự tuyển gồm có:\n\n1. Một phiếu dự tuyển do cơ quan\r\n\nsử dụng người lao động cử đi dự tuyển và có ý kiến phê duyệt của Sở Y tế tỉnh,\r\n\nthành phố. Các thí sinh đang làm việc trong các đơn vị không thuộc Ngành Y tế\r\n\nphải có ý kiến đề nghị của cơ quan chủ quản cấp Sở hoặc tương đương.\n\n2. Bản sao hợp pháp bằng tốt\r\n\nnghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bổ túc\r\n\nvăn hoá tương đương, khi nhập học phải xuất trình bản chính. Những trường hợp cần\r\n\nthiết, nhà trường yêu cầu thí sinh xuất trình học bạ khoá đào tạo trung học\r\n\nchuyên nghiệp Y tế.\n\n3. Bản sao hợp pháp giấy khai\r\n\nsinh.\n\n4. Bản sao hợp pháp các giấy tờ\r\n\nliên quan tới quá trình làm việc như sau (khi nhập học phải xuất trình bản\r\n\nchính):\n\n- Quyết định tuyển dụng công chức,\r\n\nviên chức của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng làm việc trong các cơ sở y tế\r\n\ncông lập. \n\n- Chứng chỉ hành nghề Y, Dược tư\r\n\nnhân, giấy xác nhận thời gian đã hành nghề do Sở Y tế xác nhận (đối với người\r\n\nhành nghề Y, Dược tư nhân).\n\n- Hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm\r\n\nxã hội (đối với các đối tượng khác). \n\nThí sinh đang làm việc tại KV3\r\n\nphải có bản sao hợp pháp Quyết định phân công công tác và giấy xác nhận thời\r\n\ngian làm việc tại KV1 hoặc giấy xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền. \n\nNgười đang trực tiếp chăm sóc,\r\n\nđiều trị bệnh nhân AIDS, khám nghiệm tử thi phải có giấy xác nhận thời gian đã\r\n\ntrực tiếp chăm sóc và điều trị bệnh nhân AIDS, khám nghiệm tử thi của Sở Y tế\r\n\nhay cơ quan chủ quản cấp Sở hoặc tương đương.\n\nNgười đang trực tiếp sản xuất dược\r\n\nphẩm, vắc - xin, sinh phẩm phải có giấy xác nhận thời gian đã trực tiếp sản xuất\r\n\ndược phẩm, vắc - xin, sinh phẩm của Sở Y tế hay cơ quan chủ quản cấp Sở hoặc\r\n\ntương đương.\n\n5. Giấy chứng nhận đối tượng ưu\r\n\ntiên và khu vực ưu tiên tuyển sinh (như quy định tại phần IV) của cơ quan sử dụng\r\n\nngười lao động và được Sở Y tế tỉnh, thành phố hoặc cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxác nhận. \n\n6. Một bản cam kết của thí sinh\r\n\nsau khi kết thúc học tập sẽ trở về công tác tại tuyến y tế cơ sở theo sự phân\r\n\ncông của tỉnh. \n\n7. Bốn ảnh mới chụp không\r\n\nquá 6 tháng cỡ 4x6 (một ảnh dán vào phiếu dự tuyển, đóng dấu giáp lai của đơn vị\r\n\ncử đi học).\n\n8. Khi nhập học, thí sinh trúng\r\n\ntuyển phải nộp thêm quyết định cử đi học của Sở Y tế tỉnh, thành phố; thí sinh\r\n\nkhông thuộc Sở Y tế tỉnh, thành phố quản lý phải có quyết định cử đi học của cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước cấp Sở hoặc tương đương thuộc Bộ, Ngành hoặc Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố nơi quản lý người lao động. \n\nThí sinh diện cử tuyển và diện hợp\r\n\nđồng đào tạo theo địa chỉ phải có quyết định cử đi học của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh. \n\nCác giấy tờ khác: Theo quy định\r\n\ncủa trường.\n\nThí sinh phải nộp đầy đủ hồ sơ dự\r\n\nthi về Ban tuyển sinh của các trường theo vùng tuyển sinh đúng thời hạn qui định\r\n\ncủa từng trường.\n\nCán bộ ký quyết định cử người\n\nđi học phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của hồ sơ của\r\n\nngười xin đi học.\n\nVI. THI TUYỂN\r\n\nVÀ CỬ TUYỂN\n\n1. Thi tuyển\n\n1.1. Các môn thi\n\nThí sinh trong diện thi tuyển phải\r\n\nthi 3 môn: Toán, Hoá và Chuyên môn.\n\na) Môn Toán và môn Hoá \n\nTrình độ trung học phổ thông\r\n\n(hay bổ túc văn hoá tương đương) theo chương trình hiện hành.\n\nb) Môn chuyên môn \n\nTheo chương trình đào tạo Y sỹ\r\n\ntrung học (Y sỹ đa khoa hoặc Y sỹ YHCT) hoặc Dược sỹ trung học hiện hành của Bộ\r\n\nY tế. \n\n1.2. Tổ chức thi \n\nCác trường tổ chức thi tuyển\r\n\ntheo các quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hiện hành của Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\nNgày thi tuyển sinh do các trường\r\n\nquy định (nên tổ chức cùng ngày với thi tuyển sinh đại học hệ chính qui) và\r\n\nđăng ký với Bộ Y tế (Vụ Khoa học và Đào tạo), Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời\r\n\nthông báo cho thí sinh. \n\nCác Sở Y tế cần có kế hoạch bồi\r\n\ndưỡng văn hoá và chuyên môn cho người được cử đi học để bảo đảm chất lượng đào\r\n\ntạo.\n\nBộ Y tế khuyến khích các trường\r\n\ncó cùng ngày thi tổ chức làm đề và sử dụng đề chung để tiết kiệm và đảm bảo mặt\r\n\nbằng kiến thức. \n\n1.3. Điều kiện trúng tuyển\n\nThí sinh đúng đối tượng, có đủ\r\n\ncác tiêu chuẩn tuyển sinh, điểm thi môn chuyên môn không dưới 5 điểm và các\r\n\nmônvăn hoá không có điểm 0, đạt mức điểm tuyển của trường sẽ được xét trúng tuyển.\n\n2. Đào tạo hợp đồng theo địa chỉ\n\nSau một năm học tập theo chương\r\n\ntrình do Bộ Y tế qui định, các thí sinh diện đào tạo hợp đồng theo địa chỉ phải\r\n\ntham dự kỳ thi tuyển sinh chung cùng với các thí sinh diện thi tuyển và được\r\n\nxét trúng tuyển theo điểm chuẩn riêng dành cho các đối tượng này.\n\n3. Cử tuyển \n\nViệc tuyển chọn học viên cử tuyển\r\n\nđược thực hiện theo qui trình tuyển chọnqui định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2001/TTLT-BGD&ĐT-BTCCBCP-UBDT&MN. \n\nSau khi kết thúc một năm bồi dưỡng\r\n\nkiến thức văn hoá và chuyên môn, các thí sinh diện cử tuyển phải kiểm tra các\r\n\nmôn học thêm, nếu đạt yêu cầu sẽ được xét vào học chính thức.\n\nCác trường phải báo cáo điểm\r\n\ntrúng tuyển, danh sách thí sinh trúng tuyển, danh sách sinh viên nhập học về Bộ\r\n\nY tế và thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nVII. CHẾ ĐỘ\r\n\nSINH HOẠT PHÍ VÀ HỌC PHÍ\n\n1. Học viên trúng tuyển (do thi\r\n\ntuyển và cử tuyển) thuộc chỉ tiêu Nhà nước cấp ngân sách phải đóng học phí theo\r\n\nđúng các qui định hiện hành; đối với học viên diện đào tạo theo địa chỉ, các địa\r\n\nphương ký hợp đồng trực tiếp với cơ sở đào tạo. \n\n2. Trong thời gian học tập,\r\n\nlương và mọi chế độ của học viên do cơ quan cử người đi học giải quyết theo chế\r\n\nđộ hiện hành.\n\n3. Học viên trúng\r\n\ntuyển không thuộc diện Nhà nước cấp ngân sách phải đóng học phí và các khoản\r\n\nphí, lệ phí khác (nếu có) theo đúng các qui định hiện hành.\n\nVIII. ĐIỀU\r\n\nKHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nCác đơn vị, các địa phương tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện, xét cử cán bộ tham dự kỳ thi tuyển sinh và đi học theo\r\n\nđúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này.\n\nCác Trường đại học thông\r\n\nbáo rộng rãi cho thí sinh và thực hiện công tác tuyển sinh theo đúng quy định\r\n\nhiện hành để đảm bảo chất lượng đào tạo và công bằng xã hội.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nđơn vị, địa phương có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo Bộ Y tế (Vụ Khoa học và\r\n\nĐào tạo) để xem xét, giải quyết kịp thời.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Ngọc Trọng\n\n", + "id": 104599 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1046.json b/contexts/context_1046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a98fa772fc7a02615a6550b4f3828fd0e2fc8576 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4621-QD-UBND-2013-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-thu-hoi-dat-Ha-Noi-203948.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4621-QD-UBND-2013-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-khi-thu-hoi-dat-Ha-Noi-203948", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4621/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 05\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT, PHÂN BỔ VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG KINH PHÍ TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định sổ 69/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá\r\n\nđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền\r\n\ntự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC\r\n\nngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư\r\n\nsố 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố\n\nHà Nội; Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/01/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n108/2009/QĐ-UBND ngày 29/9/2009; Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 18/7/2013\r\n\nvề việc Quy định chi tiết việc xác định giá đất ở, giá bán nhà tái định cư làm\r\n\ncăn cứ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn\r\n\nthành phổ Hà Nội;\n\nXét đề nghị của Liên ngành: Sở Tài\r\n\nchính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế Hà Nội, Ban chỉ đạo\r\n\nGiải phóng mặt bằng Thành phố tại Tờ trình liên ngành số 3166/TTrLN:STC-SXD-STN&MT-CT-BCĐGPMB ngày 25 tháng 6 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy\r\n\nđịnh về phê duyệt, phân bổ và quản lý sử dụng kinh phí tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố\r\n\nHà Nội, cụ thể như sau:\n\n1. Phê duyệt và phân bổ kinh phí tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:\n\na) Phê duyệt kinh phí tổ chức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư Ủy ban nhân dân Thành phố ủy\r\n\nquyền cho UBND cấp huyện phê duyệt dự toán kinh phí tổ\r\n\nchức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Tổng kinh phí cho việc tổ chức thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt không vượt quá 2% tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ.\n\nĐối với các dự án thực hiện trên các\r\n\nđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án\r\n\nxây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh\r\n\nphí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án theo khối lượng công\r\n\nviệc thực tế, không khống chế mức 2% nêu trên. Mức kinh phí cụ thể do UBND cấp\r\n\nHuyện quyết định.\n\nb) Phân bổ kinh phí tổ chức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư\n\nNguồn kinh phí 2% được phân bổ như\r\n\nsau:\n\n- Tổ chức được Nhà nước giao nhiệm vụ\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc chủ đầu tư chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư) được sử dụng 60% tổng mức dự\r\n\ntoán được duyệt để chi cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư, bao gồm các nội dung sau: Tuyên truyền,\r\n\nvận động các đối tượng có liên quan\r\n\nthực hiện quyết định thu hồi đất; Chi khảo sát điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, tiểu dự án; Chi kiểm kê, đánh giá đất đai tài sản\r\n\nthực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người\r\n\nbị thiệt hại kê khai, xác định diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà\r\n\ncửa, công trình, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác, kiểm tra đối chiếu\r\n\ngiữa tờ khai với kết quả kiểm kê, tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa công trình và các tài sản khác; Chi thuê đơn vị tư vấn\r\n\n(nếu có); Chi lập phương án, công khai phương án đền bù, hỗ trợ, tái định cư và\r\n\ncác khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n- 40% tổng mức dự toán kinh phí được\r\n\ntrích chuyển theo quy định sau:\n\n+ 30% chuyển về tài khoản của Ban bồi\r\n\nthường Giải phóng mặt bằng cấp huyện để chi cho các hoạt động liên quan trực tiếp đến việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp huyện, cấp xã bao gồm\r\n\ncác nội dung sau: Chi tuyên truyền thông báo quyết định thu hồi đất và các\r\n\nchính sách chế độ về bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Chi thẩm định và phê duyệt phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phục vụ kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư và\r\n\ncác khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác giải phóng mặt bằng.\n\n+ 4% chuyển về tài khoản của Ban chỉ\r\n\nđạo Giải phóng mặt bằng Thành phố để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban chỉ\r\n\nđạo Giải phóng mặt bằng Thành phố\r\n\ntheo quy định.\n\n+ 2,8% chuyển về tài khoản của Sở Tài\r\n\nchính để chi cho công tác xác định giá đất làm cơ sở bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư; giá bán nhà tái định cư; giá\r\n\nđền bù, hỗ trợ cây hoa màu, vật nuôi; công tác xây dựng cơ\r\n\nchế chính sách\r\n\nvà các công việc khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\n+ 1,2% chuyển về tài khoản Văn phòng UBND Thành phố Hà Nội để chi cho các công việc có liên quan đến tổ chức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n+ 1% chuyển về tài khoản của Sở Xây\r\n\ndựng để chi cho việc khảo sát hiện trạng các công trình xây dựng, đơn giá nhà\r\n\ncửa, vật kiến trúc làm cơ sở bồi\r\n\nthường hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; xác định cơ chế chính\r\n\nsách quản lý nhà tái định cư và các công việc khác có liên quan đến tổ chức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n+ 0,5% chuyển về\r\n\ntài khoản của Sở Tài nguyên và Môi trường để chi cho việc rà soát, xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển quỹ đất tái định cư\r\n\nvà các công việc khác có liên quan đến tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\n+ 0,5% chuyển về\r\n\ntài khoản của Thanh tra Thành phố Hà Nội để chi cho việc\r\n\ngiải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư.\n\nTrường hợp tổng kinh phí cho việc tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư của cả\r\n\ndự án có giá trị từ 100 triệu đồng trở xuống\r\n\nthì Chủ đầu tư có trách nhiệm chuyển 10% tổng kinh phí này\r\n\nvào tài khoản của Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng Thành phố mà không phải chuyển vào tài khoản của các Sở, ngành gồm: Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Thanh tra Thành phố và Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố.\n\n2. Quy định về nội dung chi, mức chi,\r\n\nlập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư:\n\na) Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư gồm:\n\n- Chi tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế\r\n\nđộ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực\r\n\nhiện quyết định thu hồi đất; khảo sát, điều tra vế tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi\r\n\ndự án, tiểu dự án.\n\n- Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài\r\n\nsản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai hướng dẫn\r\n\nngười bị thiệt hại kê khai; xác định diện tích đất, kiểm\r\n\nkê số lượng và giá trị nhà, công trình, cây trồng, vật nuôi và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê,\r\n\nxác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi\r\n\nđất cụ thể; tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà, công trình, cây trồng,\r\n\nvật nuôi và tài sản khác v.v...\n\n- Chi lập, phê duyệt, công khai\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu ban đầu\r\n\ntính toán các chỉ tiêu bồi thường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nthông báo công khai phương án bồi thường.\n\n- Chi thẩm định phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư.\n\n- Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác\r\n\nbồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường.\n\n- Chi thuê văn phòng và trang thiết\r\n\nbị làm việc của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và cơ quan thẩm định (nếu có). Trường hợp tổ chức chuyên trách giúp việc\r\n\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án, tiểu dự án có thời gian hoạt động dài mà\r\n\nchưa có trang thiết bị làm việc hoặc việc mua sắm trang thiết bị làm việc có\r\n\nhiệu quả hơn việc thuê trang thiết bị thì được mua sắm trang thiết bị làm việc\r\n\nđể phục vụ công tác. Việc mua sắm tài sản thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\n- Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm.\n\n- Chi thuê nhân công thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).\n\n- Chi phí tổ chức thực hiện công tác\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc trách nhiệm của Chủ\r\n\nđầu tư tiểu dự án giải phóng mặt bằng trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh tách nội dung bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư của dự án thuộc Bộ, ngành thành tiểu dự án riêng.\n\n- Chi phí dịch vụ trả cho doanh\r\n\nnghiệp trong trường hợp thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n- Chi phí thuê đơn vị tư vấn thẩm\r\n\nđịnh giá (nếu có).\n\n- Các khoản chi khác có liên quan\r\n\ntrực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư.\n\nb) Mức chi:\n\n+ Đối với các khoản chi đã có định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n+ Đối với những khoản chi chưa có\r\n\ntiêu chuẩn, định mức, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định thì\r\n\nHội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Huyện căn cứ vào nguồn thu để\r\n\ncân đối, đề xuất mức chi cụ thể trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Đối với tiền\r\n\nlương và các khoản phụ cấp lương của Ban bồi thường Giải phóng mặt bằng cấp Huyện:\r\n\nThực hiện theo chế độ tiền lương, phụ cấp lương trong các đơn vị sự nghiệp có\r\n\nthu quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, Thông\r\n\ntư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính và\r\n\nThông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nCăn cứ nguồn kinh phí tổ chức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư và khối lượng, hiệu quả công việc của các dự án\r\n\ntrên địa bàn, Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp Huyện quyết định mức chi cụ thể.\n\nc) Công tác lập và phê duyệt dự toán,\r\n\nquyết toán:\n\nCăn cứ kế hoạch, nhiệm vụ thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án trên địa bàn quận, huyện, thị xã, UBND cấp Huyện giao Ban bồi thường Giải phóng mặt bằng cấp Huyện lập dự toán\r\n\ngửi Phòng Tài chính Kế hoạch thẩm định và trình UBND cấp huyện phê duyệt. Các Sở, Ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông lập dự toán trình UBND Thành phố phê duyệt. Việc quyết toán các khoản chi\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí Ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế những quy định trước đây trái với\r\n\nquy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và thị xã Sơn Tây; các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND TP; (để b/c)\r\n\n - Bộ Tài chính; (để b/c)\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Ban KTNS HĐND TP;\n\n- VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;\n\n- VPUB: Các PVP, TH, các Phòng chuyên viên;\n\n- Lưu: VT, TN(07b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n", + "id": 1046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10460.json b/contexts/context_10460.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ec725c76808480699a1291566b05a30972a6217 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10460.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-488-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-tai-Bo-phan-Phuc-vu-hanh-chinh-cong-Yen-Bai-412355.aspx", + "name": "Quyet-dinh-488-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-tai-Bo-phan-Phuc-vu-hanh-chinh-cong-Yen-Bai-412355", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 488/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 25 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT BỔ SUNG, BÃI BỎ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG CẤP HUYỆN TỈNH YÊN BÁI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1171/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phê duyệt Đề\r\n\nán thành lập Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nĐoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt bổ sung 44 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Kế hoạch - Tài chính,\r\n\nKinh tế - Hạ tầng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa và Thông tin, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bảo hiểm xã hội vào Danh mục các\r\n\nthủ tục hành chính được thực hiện tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận Phục vụ\r\n\nhành chính công các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh Yên Bái (Phụ lục số 01 đến số 07).\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ 13 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: Văn hóa và Thông tin, Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Kinh tế - Hạ tầng; Thuế tại Quyết định số 2794/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phê duyệt danh mục\r\n\nthủ tục hành chính thực hiện tại Bộ phận Phục vụ hành chính công cấp huyện (Phụ lục số 08).\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở: Tài chính, Công Thương, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Bảo hiểm xã hội tỉnh; Bảo hiểm xã hội cấp\r\n\nhuyện, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận Phục\r\n\nvụ hành chính công tác huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng (NCPC);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tinh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Đức Duy\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KẾ HỌACH - TÀI CHÍNH ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI\r\n\nBỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTÀI CHÍNH\n\n\n\nLĩnh vực Quản lý giá\n\n\n\n1\n\nĐăng ký giá của các doanh nghiệp\r\n\n thuộc phạm vi cấp huyện\n\n\n\nLĩnh vực Quản lý công sản\n\n\n\n2\n\nQuyết định mua sắm tài sản công\r\n\n phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong trường hợp không phải\r\n\n lập thành dự án đầu tư\n\n\n\n3\n\nQuyết định thuê tài sản phục vụ\r\n\n hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n\n\n4\n\nQuyết định thu hồi tài sản công\r\n\n trong trường hợp cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản công tự\r\n\n nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước\n\n\n\n5\n\nQuyết định thu hồi tài sản công\r\n\n trong trường hợp thu hồi tài sản công theo quy định tại các điểm a, b, c, d,\r\n\n đ và e khoản 1 Điều 41 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n\n\n6\n\nQuyết định điều chuyển tài sản công\n\n\n\n7\n\nQuyết định bán tài sản công\n\n\n\n8\n\nQuyết định thanh lý tài sản công\n\n\n\n9\n\nQuyết định tiêu hủy tài sản công\n\n\n\n10\n\nQuyết định xử lý tài sản công trong\r\n\n trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC KINH TẾ - HẠ TẦNG ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI BỘ\r\n\nPHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng\r\n\n3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên\r\n\nBái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nQuản lý an toàn đập, hồ chứa\r\n\n thủy điện\n\n\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện thuộc thẩm quyền phê\r\n\n duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n\n\nLĩnh vực Lưu thông hàng hóa\r\n\n trong nước\n\n\n\n3\n\nCấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n4\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n lẻ rượu\n\n\n\n5\n\nCấp lại Cấp Giấy phép bán lẻ rượu\n\n\n\n6\n\nCấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng\r\n\n tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n7\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán\r\n\n rượu tiêu dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\n8\n\nCấp lại Giấy phép bán rượu tiêu\r\n\n dùng tại chỗ trên địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh\n\n\n\nLĩnh vực Kinh doanh khí\n\n\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\n11\n\nCấp điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ\r\n\n điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐƯA RA THỰC\r\n\nHIỆN TẠI BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\n\nchú\n\nLĩnh vực Đăng ký biện pháp bảo\r\n\n đảm\n\n\n\n1\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất (gồm trường hợp đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất\r\n\n hoặc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hoặc đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất)\n\n\n\n2\n\nĐăng ký thế chấp dự án đầu tư xây\r\n\n dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai\n\n\n\n3\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền\r\n\n với đất không phải là nhà ở mà tài sản đó đã hình thành nhưng chưa được chứng\r\n\n nhận quyền sở hữu trên giấy chứng nhận\n\n\n\n4\n\nĐăng ký bảo lưu quyền sở hữu trong trường hợp mua bán tài sản gắn liền với đất có bảo\r\n\n lưu quyền sở hữu.\n\n\n\n5\n\nĐăng ký thay đổi nội dung biện pháp\r\n\n bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký\n\n\n\n6\n\nSửa chữa sai sót nội dung biện pháp\r\n\n bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã đăng ký do lỗi\r\n\n của cơ quan đăng ký\n\n\n\n7\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc\r\n\n xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n8\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền\r\n\n tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở\n\n\n\n9\n\nXóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THÔNG TIN ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN PHỤC\r\n\nVỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày\r\n\n25 tháng 3 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Văn hóa cơ sở\n\n\n\n1\n\nXét tặng danh hiệu Khu dân cư văn\r\n\n hóa hàng năm\n\n\n\n2\n\nXét tặng Giấy khen Khu dân cư văn\r\n\n hóa.\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH\r\n\nCHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Hệ thống văn bằng, chứng chỉ\n\n\n\n1\n\nCấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ\r\n\n sổ gốc\n\n\n\n2\n\nChỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng\r\n\n chỉ\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 06\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI\r\n\nBỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực Kinh tế hợp tác và phát\r\n\n triển nông thôn\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ dự án liên kết\n\n\n\nLĩnh vực Thủy lợi\n\n\n\n2\n\nThẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và\r\n\n công bố công khai quy trình vận hành hồ chứa nước thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\n huyện\n\n\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt đề cương, kết\r\n\n quả kiểm định an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc thẩm quyền của UBND huyện\n\n\n\n4\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó thiên tai cho công trình, vùng hạ du đập trong quá trình thi công thuộc\r\n\n thẩm quyền của UBND huyện (trên địa bàn từ 02 xã trở lên)\n\n\n\n5\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng\r\n\n phó với tình huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND huyện (trên địa bàn từ\r\n\n 02 xã trở lên)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH VỰC BẢO HIỂM XÃ HỘI CẤP\r\n\nHUYỆN ĐƯA RA THỰC HIỆN TẠI BỘ PHẬN PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nGhi\r\n\n chú\n\nLĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\n hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn\r\n\n lao động, bệnh nghề nghiệp\n\n\n\n1\n\nĐăng ký, điều chỉnh đóng bảo hiểm\r\n\n xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao\r\n\n động - bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế\n\n\n\n2\n\nĐăng ký, đăng ký lại, điều chỉnh\r\n\n đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; cấp sổ bảo hiểm xã hội\n\n\n\n3\n\nĐăng ký đóng, cấp thẻ bảo hiểm y tế\r\n\n đối với người chỉ tham gia bảo hiểm y tế\n\n\n\nLĩnh vực Cấp sổ, thẻ\n\n\n\n4\n\nCấp lại, đổi, điều chỉnh thông tin trên sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế (thực hiện đối với trường hợp cấp lại sổ\n\nbảo hiểm xã hội do mất, hỏng; cấp lại, đổi thẻ bảo hiểm y tế)\n\n\n\nLĩnh vực thực hiện chính sách\r\n\n bảo hiểm xã hội\n\n\n\n5\n\nGiải quyết hưởng chế độ thai sản (thực\r\n\n hiện đối với trường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 08\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2794/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG\r\n\n12 NĂM 2018 CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nYÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 488/QĐ-UBND\r\n\nngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ quy định việc bãi bỏ\n\nI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nLĩnh vực Văn hóa cơ sở\n\n\n\n1\n\nCông nhận “Thôn văn hóa”, “Làng văn\r\n\n hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa” và tương đương\n\nQuyết định số 2348/QĐ-UBND ngày\r\n\n 06/11/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\n hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Văn hóa\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã tỉnh Yên Bái\n\n2\n\nCông nhận “Tổ dân phố văn hóa” và\r\n\n tương đương\n\nLĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n\n\n3\n\nThành lập Trung tâm công tác xã hội\r\n\n công lập\n\nQuyết định số 1593/QĐ-BLĐTBXH ngày 10/10/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\n lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\n4\n\nGiải thể Trung tâm công tác xã hội\r\n\n công lập\n\n5\n\nThay đổi tên gọi, trụ sở làm việc\r\n\n của Trung tâm công tác xã hội\n\n6\n\nThực hiện hỗ trợ kinh phí chăm sóc\r\n\n đối với hộ gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng\n\nQuyết định số 296/QĐ-UBND ngày 25/02/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi\r\n\n bỏ trong các lĩnh vực: Bảo trợ xã hội, Giảm nghèo thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n7\n\nHỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi\r\n\n dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả người khuyết tật đặc biệt nặng)\n\n8\n\nThành lập cơ sở trợ giúp xã hội\r\n\n công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n9\n\nTổ chức lại, giải thể cơ sở trợ\r\n\n giúp xã hội công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n\n\nLĩnh vực Lưu thông hàng hóa\r\n\n trong nước\n\n10\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản\r\n\n phẩm rượu\n\nQuyết định số 1241/QĐ-UBND ngày\r\n\n 09/7/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về\r\n\n việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính\r\n\n được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong các lĩnh vực: Lưu\r\n\n thông hàng hóa; Thương mại quốc tế; Quản lý cạnh tranh;\r\n\n Hóa chất; Điện năng thuộc phạm vi quản lý của Sở Công Thương;, Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã tỉnh Yên Bái\n\n11\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu\n\n12\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ\r\n\n sản phẩm rượu\n\nII\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\n QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHI CỤC THUẾ CẤP HUYỆN\n\n1\n\nChuyển đổi áp dụng các phương pháp\r\n\n tính thuế giá trị gia tăng\n\nQuyết định số 2369/QĐ-BTC ngày\r\n\n 16/11/2017 của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được bãi bỏ\r\n\n trong lĩnh vực Quản lý thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính\n\n", + "id": 10460 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104600.json b/contexts/context_104600.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f56226c9c29628f7a55e34e7befeefe58be84059 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104600.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-4597-2001-QD-BGTVT-kieu-loai-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-duoc-phep-tham-gia-giao-thong-48876.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4597-2001-QD-BGTVT-kieu-loai-phuong-tien-giao-thong-co-gioi-duong-bo-duoc-phep-tham-gia-g", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 4597/2001/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2001\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG - VẬN TẢI SỐ 4597/2001/QĐ-BGTVT NGÀY\r\n\n28 THÁNG 12 NĂM 2001 QUY ĐỊNH KIỂU LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\r\n\nĐƯỢC PHÉP THAM GIA GIAO THÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường\r\n\nbộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 03 năm 1994 của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, trách nhiệm quản lý Nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy Bộ Giao thông\r\n\nVận tải;\n\nXét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế -\r\n\nVận tải, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam và Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.\r\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1:\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định kiểu loại\r\n\nphương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giao thông”.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2002, các quy định trước đây trái với Quy định này đều được bãi bỏ.\n\nĐiều 3:\n\nCác ông Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giao thông Công\r\n\nchính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nTrần\r\n\n Doãn Thọ\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nBỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nKIỂU LOẠI PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ ĐƯỢC PHÉP\r\n\nTHAM GIA GIAO THÔNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4597/2001/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải)\n\n1. Quy định\r\n\nchung\n\n1.1. Quy định này quy định các\r\n\nthông số kỹ thuật cơ bản của các kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\nbộ (xe cơ giới) nhập khẩu, sản xuất, lắp ráp và cải tạo để tham gia giao thông\r\n\nđường bộ trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\n1.2. Quy định này không áp dụng\r\n\nđối với các xe cơ giới của Quân đội, Công an sử dụng vào mục đích quốc phòng,\r\n\nan ninh.\n\n1.3. Thuật ngữ\n\nTrong Quy định này, các thuật ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1.3.1. Chiều dài xe cơ giới: Khoảng\r\n\ncách giữa hai mặt phẳng thẳng đứng vuông góc với mặt phẳng đối xứng dọc xe, đi\r\n\nqua hai điểm ngoài cùng phía trước và phía sau của xe (tất cả các chi thiết của\r\n\nxe bao gồm cả những phần nhô ra trước và sau như móc kéo, đệm giảm va đập đều\r\n\nphải nằm giữa hai mặt phẳng này).\n\n1.3.2. Chiều rộng xe cơ giới:\r\n\nKhoảng cách giữa hai mặt phẳng song song với mặt phẳng đối xứng dọc của xe, đi\r\n\nqua hai điểm ngoài cùng của hai bên xe (tất cả các chi tiết của xe kể cả phần\r\n\nnhô ra bên ngoài của chi tiết được gắn cứng vào xe như moay ơ, tay nắm cửa, đệm\r\n\ngiảm va đập... đều phải nằm giữa hai mặt phẳng này ngoại trừ gương chiếu sau).\n\n1.3.3. Chiều cao xe cơ giới: Khoảng\r\n\ncách giữa mặt tựa nằm ngang và mặt phẳng nằm ngang tiếp xúc với phần cao nhất của\r\n\nxe (toàn bộ các chi tiết được lắp đặt ở trên xe đều nằm giữa hai mặt phẳng này.\r\n\nChiều cao được xác định khi xe trong điều kiện sẵn sàng hoạt động và không chất\r\n\ntải).\n\n1.3.4. Chiều dài đuôi xe cơ giới:\r\n\nKhoảng cách giữa mặt thẳng đứng đi qua tâm của các bánh sau cùng tới điểm ngoài\r\n\ncùng phía sau của xe (kể cả móc kéo, biển số... và các chi tiết được gắn cố định\r\n\nvào xe);\n\n2. Các\r\n\nthông số kỹ thuật cơ bản của xe cơ giới được phép tham gia giao thông:\n\n2.1. Kích thước cho phép lớn nhất\n\n2.1.1. Kích thước cho phép lớn\r\n\nnhất của ô tô, máy kéo, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô khách nối toa, ô tô kéo rơ\r\n\nmoóc, máy kéo kéo rơ moóc:\n\na- Chiều dài\n\n- Ô tô: 12,20 m\n\n- Ô tô sơ mi rơ moóc (ô tô đầu\r\n\nkéo\n\nsơ mi rơ moóc), ô tô khách nối\r\n\ntoa,\n\nô tô kéo rơ moóc, máy kéo kéo rơ\r\n\nmoóc 20,00 m\n\nb- Chiều rộng \n\nTất cả các loại xe: 2,50 m\n\nc - Chiều cao\n\n- Xe có trọng lượng toàn bộ trên\r\n\n5 Tấn: 4,00 m\n\n- Xe có trọng lượng toàn bộ đến\r\n\n5 Tấn:\n\nHmax\r\n\nÊ 1,75WT nhưng không quá 4,00 m.\n\nTrong đó: \n\nHmax: Chiều cao lớn\r\n\nnhất cho phép của xe cơ giới;\n\nWT: Khoảng cách giữa\r\n\ntâm vết tiếp xúc của hai bánh xe sau\n\nvới mặt đường, trường hợp trục\r\n\nsau lắp bánh đơn (Hình 1a)\n\n+ Khoảng cách giữa tâm vết tiếp\r\n\nxúc của hai bánh xe sau phía ngoài\n\nvới mặt đường, trường hợp trục\r\n\nsau lắp bánh kép (Hình 1b).\n\nHình\r\n\n 1\n\na)\n\nb)\n\nd-\r\n\nChiều cao đuôi xe cơ giới.\n\nChiều dài đuôi ô tô tải không\r\n\nquá 60% chiều dài cơ sở. Chiều dài đuôi ô tô khách không quá 65% chiều dài cơ sở.\n\nc- Bán kính quay vòng của xe cơ\r\n\ngiới:\n\nBán kính quay vòng nhỏ nhất của\r\n\nbánh xe trước phía ngoài không quá 12,0 m.\n\n2.1.2. Kích thước cho phép lớn\r\n\nnhất đối với mô tô, xe máy\n\na- Mô tô hai bánh, xe máy hai\r\n\nbánh\n\n- Chiều dài: 2,5 m\n\n- Chiều rộng: 1,3 m\n\n- Chiều cao: 2,0 m\n\nb- Mô tô ba bánh, xe máy ba bánh\n\n- Chiều dài: 3,5 m\n\n- Chiều rộng: 1,5 m\n\n- Chiều cao: 2,0 m\n\n2.2. Tải trọng trục cho phép lớn\r\n\nnhất\n\n- Trục đơn: 10 Tấn\n\n- Trục kép phụ thuộc vào khoảng\r\n\ncách hai tâm trục d:\n\n+ d< 1,0 m: 11 Tấn\n\n+ 1,0 Ê d < 1,3 m: 16 Tấn\n\n+ d³ 1,3 m: 18 Tấn\n\n- Trục ba phụ thuộc vào khoảng\r\n\ncách hai tâm trục liền kề d:\n\n+ d Ê 1,3 m: 21 Tấn\n\n+ d > 1,3 m: 24 tấn\n\n2.3. Nhiên liệu\n\n- Xe cơ giới chỉ được phép sử dụng\r\n\ncác loại nhiên liệu phù hợp với các Tiêu chuẩn và quy định hiện hành;\n\n- Đối với xe cơ giới lắp động cơ\r\n\nxăng thì phải sử dụng loại động cơ có thể chạy xăng không chì.\n\n3. Quy định\r\n\nkhác:\n\nViệc xác định các kích thước và\r\n\nkhối lượng của xe cơ giới nêu tại mục 2 phải phù hợp với các quy định của Tiêu\r\n\nchuẩn ngành: 22 TCN 275 - 01: \"Sai số cho phép và quy định làm tròn số đối\r\n\nvới kích thước, khối lượng của phương tiện cơ giới đường bộ\" của Bộ Giao\r\n\nthông Vận tải.", + "id": 104600 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104601.json b/contexts/context_104601.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b36a3a299ccf19a48331439f0286055d04c91f53 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104601.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-22-QD-UBND-2021-cong-bo-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-462903.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-QD-UBND-2021-cong-bo-cong-khai-so-lieu-du-toan-ngan-sach-tinh-Ca-Mau-462903", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 22/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 08 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019);\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân\r\n\nsách nhà nước đối với các cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 21/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm\r\n\n2021;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 252/TTr-STC ngày 24/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm\r\n\n2021, theo các biểu số liệu kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban KT-NS HĐND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Cục Thống kê tỉnh Cà Mau;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Lưu: VT, KT (M01.01) (01b), VL22/01.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Văn Bi\n\n\n\nCÔNG\r\n\nKHAI TÀI CHÍNH\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN NGÂN SÁCH NĂM 2021 TỈNH CÀ MAU\n\nBiểu\r\n\nsố 46/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu đồng.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm\r\n\n 2021\n\nA\n\nTỔNG NGUỒN\r\n\n THU NSĐP\n\n10.610.073\n\nI\n\nThu NSĐP được hưởng\r\n\n theo phân cấp\n\n5.019.600\n\n1\n\nThu NSĐP hưởng 100%\n\n2.102.060\n\n2\n\nThu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân\r\n\n chia\n\n2.917.540\n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân\r\n\n sách cấp trên\n\n5.354.350\n\n1\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n3.325.428\n\n2\n\nThu bổ sung thực hiện cải cách tiền\r\n\n lương đầu năm\n\n337.756\n\n3\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n1.691.166\n\n4\n\nThu bổ sung cân đối tăng thêm\n\n0\n\nIII\n\nThu từ nguồn vay\n\n90.000\n\nIV\n\nThu kết dư\n\n0\n\nV\n\nThu chuyển nguồn từ\r\n\n năm trước chuyển sang\n\n146.123\n\nB\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n10.610.073\n\nI\n\nTổng chi cân đối\r\n\n NSĐP\n\n8.918.907\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.452.097\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n6.287.956\n\n3\n\nChi trả lãi các khoản do chính quyền\r\n\n địa phương vay\n\n2.973\n\n4\n\nChi bổ sung quỹ dự trữ tài chính\n\n1.000\n\n5\n\nDự phòng ngân sách\n\n174.881\n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu\n\n1.691.166\n\n1\n\nChi các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia\n\n0\n\n2\n\nChi các chương trình mục tiêu, nhiệm\r\n\n vụ\n\n1.691.166\n\nIII\n\nChi chuyển nguồn\r\n\n sang năm sau\n\n0\n\nC\n\nBỘI CHI NSĐP\n\n90.000\n\nD\n\nBỘI THU NSĐP\n\n0\n\nD\n\nCHI TRẢ NỢ GỐC CỦA\r\n\n NSĐP\n\n0\n\nI\n\nTừ nguồn vay để trả\r\n\n nợ gốc\n\n0\n\nII\n\nTừ nguồn bội thu,\r\n\n tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư ngân sách cấp tỉnh\n\n0\n\nE\n\nTỔNG MỨC VAY CỦA\r\n\n NSĐP\n\n90.000\n\nI\n\nVay để bù đắp bội\r\n\n chi\n\n90.000\n\nII\n\nVay để trả nợ gốc\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 47/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN\r\n\nSÁCH HUYỆN NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu đồng.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm\r\n\n 2021\n\nA\n\nNGÂN SÁCH CẤP TỈNH\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n9.924.328\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n4.333.855\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n5.354.350\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n3.325.428\n\n-\n\nThu bổ sung nguồn cải\r\n\n cách tiền lương đầu năm\n\n337.756\n\n-\n\nThu bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n1.691.166\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối\r\n\n tăng thêm\n\n0\n\n3\n\nThu từ quỹ dự trữ tài chính\n\n0\n\n4\n\nThu kết dư\n\n0\n\n5\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n146.123\n\n6\n\nThu từ nguồn vay\n\n90.000\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n9.924.328\n\n1\n\nChi thuộc nhiệm vụ của ngân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\n6.678.232\n\n2\n\nChi bổ sung cho ngân sách cấp dưới\n\n3.246.096\n\n-\n\nChi bổ sung cân đối\r\n\n ngân sách\n\n2.969.914\n\n-\n\nChi bổ sung có mục\r\n\n tiêu\n\n276.181\n\n3\n\nChi chuyển nguồn sang năm sau\n\n0\n\nB\n\nNGÂN SÁCH HUYỆN\n\n\n\nI\n\nNguồn thu ngân sách\n\n3.931.841\n\n1\n\nThu ngân sách được hưởng theo phân cấp\n\n685.745\n\n2\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp trên\n\n3.246.096\n\n-\n\nThu bổ sung cân đối ngân sách\n\n2.969.914\n\n-\n\nThu bổ sung có mục tiêu\n\n276.181\n\n3\n\nThu kết dư\n\n0\n\n4\n\nThu chuyển nguồn từ năm trước chuyển\r\n\n sang\n\n0\n\nII\n\nChi ngân sách\n\n3.931.841\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 48/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán năm\r\n\n 2021\n\nTổng thu\r\n\n NSNN\n\nThu NSĐP\n\n\n\nTỔNG THU NGÂN SÁCH\r\n\n NHÀ NƯỚC\n\n5.478.700\n\n5.019.600\n\nI\n\nTHU NỘI ĐỊA\n\n5.462.700\n\n5.019.600\n\n1\n\nThu từ khu vực\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do Trung ương quản lý\n\n1.740.000\n\n1.740.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n1.298.000\n\n1.298.000\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n438.000\n\n438.000\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n4.000\n\n4.000\n\n2\n\nThu từ khu vực\r\n\n doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý\n\n80.000\n\n80.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n43.000\n\n43.000\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n29.200\n\n29.200\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n300\n\n300\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n7.500\n\n7.500\n\n3\n\nThu từ khu vực\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n14.900\n\n14.900\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n100\n\n100\n\n4\n\nThu từ khu vực kinh\r\n\n tế ngoài quốc doanh\n\n540.000\n\n540.000\n\n\n\n- Thuế giá trị gia tăng\n\n382.645\n\n382.645\n\n\n\n- Thuế thu nhập doanh nghiệp\n\n150.800\n\n150.800\n\n\n\n- Thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n995\n\n995\n\n\n\n- Thuế tài nguyên\n\n5.560\n\n5.560\n\n5\n\nLệ phí trước bạ\n\n175.000\n\n175.000\n\n6\n\nThuế sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp\n\n0\n\n0\n\n7\n\nThuế sử dụng đất\r\n\n phi nông nghiệp\n\n4.000\n\n4.000\n\n8\n\nThuế thu nhập cá\r\n\n nhân\n\n355.000\n\n355.000\n\n9\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n550.000\n\n204.600\n\n\n\n- Thu từ hàng hóa\r\n\n nhập khẩu\n\n204.600\n\n204.600\n\n\n\n- Thu từ hàng hóa sản\r\n\n xuất trong nước\n\n345.400\n\n0\n\n10\n\nPhí, lệ phí\n\n92.700\n\n60.000\n\n\n\n- Phí, lệ phí do cơ\r\n\n quan nhà nước Trung ương thu\n\n32.700\n\n0\n\n\n\n- Phí, lệ phí do cơ\r\n\n quan nhà nước địa phương thu\n\n60.000\n\n60.000\n\n11\n\nTiền sử dụng đất\n\n400.000\n\n400.000\n\n\n\n- Thu do cơ quan, tổ\r\n\n chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý\n\n400.000\n\n400.000\n\n12\n\nThu tiền thuê đất,\r\n\n mặt nước\n\n25.000\n\n25.000\n\n13\n\nThu tiền sử dụng\r\n\n khu vực biển\n\n0\n\n0\n\n14\n\nThu từ bán tài sản\r\n\n nhà nước\n\n0\n\n0\n\n15\n\nThu từ tài sản được\r\n\n xác lập quyền sở hữu của nhà nước\n\n0\n\n0\n\n16\n\nThu tiền cho thuê\r\n\n và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước\n\n0\n\n0\n\n17\n\nThu khác ngân sách\n\n160.000\n\n95.000\n\n\n\nTrong đó: - Thu\r\n\n khác ngân sách trung ương\n\n55.000\n\n0\n\n18\n\nThu tiền cấp quyền\r\n\n khai thác khoáng sản\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n- Giấy phép do\r\n\n Trung ương cấp\n\n0\n\n0\n\n\n\n- Giấy phép do UBND tỉnh cấp\n\n5.000\n\n5.000\n\n19\n\nThu từ quỹ đất công\r\n\n ích và thu hoa lợi công sản khác\n\n1.000\n\n1.000\n\n20\n\nThu cổ tức và lợi\r\n\n nhuận sau thuế (địa phương hưởng 100%)\n\n10.000\n\n10.000\n\n21\n\nThu từ hoạt động xổ\r\n\n số kiến thiết (kể cả hoạt động xổ số điện toán)\n\n1.300.000\n\n1.300.000\n\nII\n\nTHU TỪ DẦU THÔ\n\n0\n\n0\n\nIII\n\nTHU TỪ HOẠT ĐỘNG XUẤT,\r\n\n NHẬP KHẨU\n\n16.000\n\n0\n\n1\n\nThuế xuất khẩu\n\n15.000\n\n0\n\n2\n\nThuế nhập khẩu\n\n1.000\n\n0\n\n3\n\nThuế tiêu thụ đặc\r\n\n biệt\n\n0\n\n0\n\n4\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n0\n\n0\n\n5\n\nThuế giá trị gia\r\n\n tăng\n\n0\n\n0\n\n6\n\nThu khác\n\n\n\n0\n\nIV\n\nTHU VIỆN TRỢ\n\n0\n\n0\n\nGhi chú: (1) bao gồm các khoản thu\r\n\nNSĐP hưởng 100%, các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP.\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 49/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG, CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\nVÀ CHI NGÂN SÁCH HUYỆN THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2021\n\n(Dự toán đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nNgân sách địa\r\n\n phương\n\nChia ra\n\nNgân sách cấp\r\n\n tỉnh\n\nNgân sách\r\n\n huyện\n\n\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH\r\n\n ĐỊA PHƯƠNG\n\n10.610.073\n\n6.678.232\n\n3.931.841\n\nA\n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN\r\n\n SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n8.918.907\n\n4.987.066\n\n3.931.841\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\r\n\n (1)\n\n2.452.097\n\n2.097.700\n\n354.397\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n2.215.397\n\n1.861.000\n\n354.397\n\n\n\nTrong đó: Chia theo nguồn\r\n\n vốn\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n vốn XDCB tập trung\n\n702.097\n\n471.000\n\n231.097\n\n-\n\nChi từ nguồn thu tiền\r\n\n sử dụng đất\n\n123.300\n\n0\n\n123.300\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n thu xổ số kiến thiết\n\n1.300.000\n\n1.300.000\n\n0\n\n-\n\nChi đầu tư từ nguồn\r\n\n bội chi NSĐP\n\n90.000\n\n90.000\n\n0\n\n2\n\nChi bổ sung Quỹ Phát triển đất từ\r\n\n nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh\n\n236.700\n\n236.700\n\n0\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n6.287.956\n\n2.782.192\n\n3.505.764\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi giáo dục - đào\r\n\n tạo và dạy nghề\n\n2.400.065\n\n438.128\n\n1.961.937\n\n2\n\nChi khoa học và\r\n\n công nghệ\n\n34.736\n\n28.772\n\n5.964\n\nIII\n\nChi trả lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n2.973\n\n2.973\n\n0\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000\n\n1.000\n\n0\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n174.881\n\n103.197\n\n71.683\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n0\n\n0\n\n0\n\nB\n\nCHI CÁC CHƯƠNG\r\n\n TRÌNH MỤC TIÊU\n\n1.691.166\n\n1.691.166\n\n0\n\nI\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nChương trình MTQG giảm nghèo bền vững\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\nChương trình MTQG xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n0\n\n0\n\n0\n\nII\n\nChi các chương\r\n\n trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\n1.691.166\n\n1.691.166\n\n0\n\n1\n\nĐầu tư các dự án từ nguồn vốn nước\r\n\n ngoài (ODA)\n\n265.000\n\n265.000\n\n0\n\n2\n\nĐầu tư các dự án từ nguồn vốn trong\r\n\n nước\n\n1.122.626\n\n1.122.626\n\n0\n\n3\n\nChi từ nguồn hỗ trợ thực hiện các chế\r\n\n độ, chính sách\n\n303.540\n\n303.540\n\n0\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 50/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nNội dung\n\nDự toán\n\n\n\nTỔNG CHI NSĐP\n\n8.233.162\n\nA\n\nCHI BỔ SUNG CÂN ĐỐI\r\n\n CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI\n\n3.246.096\n\nB\n\nCHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH\r\n\n THEO LĨNH VỰC\n\n4.987.066\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n2.097.700\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n1.861.000\n\n2\n\nChi bổ sung Quỹ Phát triển đất từ\r\n\n nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh\n\n236.700\n\nII\n\nChi thường\r\n\n xuyên\n\n2.782.192\n\n1\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n438.128\n\n2\n\nChi khoa học và công nghệ\n\n28.772\n\n3\n\nChi quốc phòng\n\n68.857\n\n4\n\nChi an ninh và trật tự an toàn xã hội\n\n20.734\n\n5\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n563.095\n\n6\n\nChi văn hóa thông tin\n\n38.647\n\n7\n\nChi phát thanh, truyền hình, thông tấn\n\n8.780\n\n8\n\nChi thể dục thể thao\n\n20.040\n\n9\n\nChi bảo vệ môi trường\n\n33.409\n\n10\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n995.668\n\n11\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n413.020\n\n12\n\nChi bảo đảm xã hội\n\n123.950\n\n13\n\nChi thường xuyên khác\n\n29.091\n\nIII\n\nChi trả lãi các khoản\r\n\n do chính quyền địa phương vay\n\n2.973\n\nIV\n\nChi bổ sung quỹ dự\r\n\n trữ tài chính\n\n1.000\n\nV\n\nDự phòng ngân sách\n\n103.201\n\nVI\n\nChi tạo nguồn, điều\r\n\n chỉnh tiền lương\n\n0\n\nC\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM\r\n\n SAU\n\n0\n\nBiểu\r\n\nsố 51/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nNĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nChi đầu tư\r\n\n phát triển (Không\r\n\n kể chương trình MTQG)\n\nChi thường xuyên\r\n\n (Không\r\n\n kể chương trình MTQG)\n\nChi trả nợ\r\n\n lãi do chính quyền địa phương vay\n\nChi bổ sung\r\n\n quỹ dự trữ tài chính\n\nChi dự\r\n\n phòng ngân sách\n\n\n\nChi chương\r\n\n trình MTQG\n\nChi chuyển\r\n\n nguồn sang ngân sách năm sau\n\nChi tạo nguồn,\r\n\n điều chỉnh tiền lương\n\nTổng số\n\nChi đầu tư\r\n\n phát triển\n\nChi thường xuyên\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n6.678.232\n\n2.097.700\n\n2.782.192\n\n2.973\n\n1.000\n\n103.201\n\n0\n\n1.691.166\n\n1.387.626\n\n303.540\n\n0\n\nI\n\nCÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC\n\n4.879.892\n\n2.097.700\n\n2.782.192\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n57.773\n\n50.000\n\n7.773\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Công thương\n\n13.069\n\n\n\n13.069\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n299.581\n\n122.800\n\n176.781\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n59.499\n\n\n\n59.499\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Giáo dục Và Đào tạo\n\n374.737\n\n\n\n374.737\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n75.718\n\n\n\n75.718\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n70.754\n\n\n\n70.754\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra Nhà nước tỉnh Cà Mau\n\n7.498\n\n\n\n7.498\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Tài chính\n\n34.223\n\n10.000\n\n24.223\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Tư pháp\n\n14.678\n\n\n\n14.678\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n68.500\n\n\n\n68.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Xây dựng\n\n24.046\n\n\n\n24.046\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Giao thông vận tải\n\n13.972\n\n\n\n13.972\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSở Y tế\n\n226.734\n\n3.000\n\n223.734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n40.039\n\n5.624\n\n34.415\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n49.825\n\n\n\n49.825\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nBan quản lý Khu kinh tế\n\n25.675\n\n18.000\n\n7.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nBan An toàn giao thông\n\n2.871\n\n\n\n2.871\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n16.649\n\n\n\n16.649\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n72.885\n\n\n\n72.885\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTỉnh Đoàn Cà Mau\n\n9.346\n\n\n\n9.346\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Cà Mau\n\n5.082\n\n\n\n5.082\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nHội Nông dân tỉnh Cà Mau\n\n5.870\n\n\n\n5.870\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh Cà Mau\n\n2.390\n\n\n\n2.390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị\n\n2.439\n\n\n\n2.439\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nHội Nhà báo tỉnh Cà Mau\n\n1.730\n\n\n\n1.730\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh Cà Mau\n\n1.894\n\n\n\n1.894\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nHội Đông y tỉnh Cà Mau\n\n1.219\n\n\n\n1.219\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\n2.660\n\n\n\n2.660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n7.314\n\n\n\n7.314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nLiên hiệp các hội khoa học kỹ thuật\r\n\n tỉnh\n\n2.421\n\n\n\n2.421\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nBan Dân tộc\n\n7.798\n\n\n\n7.798\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Cà Mau\n\n5.863\n\n\n\n5.863\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n97.128\n\n10.000\n\n87.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau\n\n51.667\n\n1.000\n\n50.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\n\n25.890\n\n7.700\n\n18.190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nCông an tỉnh Cà Mau\n\n31.734\n\n11.000\n\n20.734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nBan Chỉ huy Phòng, chống thiên tai\r\n\n và TKCN tỉnh\n\n4.534\n\n\n\n4.534\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nHỗ trợ hoạt động cho Đoàn đại biểu\r\n\n Quốc hội\n\n2.301\n\n\n\n2.301\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nHỗ trợ kinh phí các Hội\n\n3.200\n\n\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nCác khoản chi khác\n\n26.091\n\n\n\n26.091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nMua sắm, sửa chữa tài sản\n\n59.000\n\n\n\n59.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nVườn quốc gia U Minh Hạ\n\n9.069\n\n\n\n9 069\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nVườn quốc gia Mũi Cà Mau\n\n9.007\n\n\n\n9.007\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nBáo ảnh Đất Mũi\n\n5.892\n\n\n\n5.892\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình\n\n18.780\n\n10.000\n\n8.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nTrường Cao đẳng Cộng đồng\n\n14.156\n\n\n\n14.156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nTrường Cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn\r\n\n Quốc\n\n9.102\n\n\n\n9.102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường Chính trị\n\n10.694\n\n\n\n10.694\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nBHYT cho các đối tượng được NSNN hỗ\r\n\n trợ (trẻ em dưới 6 tuổi, nghèo, cận nghèo, DTTS)\n\n338.326\n\n\n\n338.326\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nTết Nguyên đán\n\n35.000\n\n\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nHỗ trợ làng trẻ SOS, mái ấm tình\r\n\n thương, trẻ khuyết tật\n\n1.265\n\n\n\n1.265\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\nKinh phí bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân\r\n\n dân nhiệm kỳ 2021 - 2026\n\n40.000\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nBan Quản lý dự án sáng kiến khu vực\r\n\n ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc ARTEMISININ tỉnh Cà Mau giai đoạn\r\n\n 2018 - 2020\n\n114\n\n\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nQuỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nVốn ủy thác qua ngân hàng chính sách\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nKhen thưởng 05 xã đạt chuẩn nông\r\n\n thôn mới\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nPhân bổ theo Nghị định số 35/NĐ-CP\n\n72.712\n\n\n\n72.712\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nKiến thiết thị chính (cây xanh)\n\n45.000\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nSản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi\n\n155.374\n\n\n\n155.374\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nVốn duy tu công trình giao thông\n\n160.000\n\n\n\n160.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nTrung ương hỗ trợ một số nhiệm vụ\r\n\n chi do ngân sách địa phương đảm bảo\n\n175.526\n\n\n\n175.526\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nQuỹ đầu tư phát triển\n\n236.700\n\n236.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nBan quản lý dự án công trình xây dựng\n\n153.910\n\n153.910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\nBan quản lý dự án công trình Nông\r\n\n nghiệp và PTNT\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nBan quản lý dự án công trình Giao\r\n\n thông\n\n349.200\n\n349.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\nBan quản lý dự án ODA và NGO\n\n20.795\n\n20.795\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\nVốn chuẩn bị đầu tư\n\n75.000\n\n75.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\nDự phòng đầu tư\n\n170.100\n\n170.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nDự phòng chung lĩnh vực y tế\n\n20.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\nCác dự án Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n làm chủ đầu tư\n\n807.871\n\n807.871\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\nChi các Chương trình mục tiêu\n\n1.691.166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.691.166\n\n1.387.626\n\n303.540\n\n\n\nII\n\nCHI TRẢ NỢ LÃI CÁC\r\n\n KHOẢN DO CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG VAY\n\n2.973\n\n\n\n\n\n2.973\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCHI BỔ SUNG QUỸ DỰ\r\n\n TRỮ TÀI CHÍNH\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nCHI DỰ PHÒNG NGÂN\r\n\n SÁCH\n\n103.201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103.201\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHI TẠO NGUỒN, ĐIỀU\r\n\n CHỈNH TIỀN LƯƠNG\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nCHI CHUYỂN NGUỒN\r\n\n SANG NGÂN SÁCH NĂM SAU\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 52/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO\r\n\nTỪNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng số\n\nTRONG ĐÓ:\n\nChi giáo dục\r\n\n - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nChi quốc phòng\n\nChi an ninh\r\n\n và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế,\r\n\n dân số và gia đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi phát\r\n\n thanh, truyền hình, thông tấn\n\nChi thể dục\r\n\n thể thao\n\nChi bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nChi các hoạt\r\n\n động kinh tế\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động\r\n\n của cơ quan QLNN, đảng, đoàn thể\n\nChi bảo đảm\r\n\n xã hội\n\nChi đầu tư khác\n\nChi giao thông\n\nChi nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.097.700\n\n545.046\n\n5.624\n\n8.700\n\n11.000\n\n112.000\n\n29.000\n\n10.000\n\n0\n\n125.000\n\n36.000\n\n23.200\n\n12.800\n\n162.800\n\n0\n\n1.052.710\n\n1\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n2\n\nSở Tài chính\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n122.800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110.000\n\n12.800\n\n\n\n12.800\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nSở Y tế\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n5.624\n\n\n\n5.624\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nBan quản lý Khu kinh tế\n\n18.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.000\n\n9\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n10\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Cà Mau\n\n1.000\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\n\n7.700\n\n\n\n\n\n7.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông an tỉnh Cà Mau\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐài Phát thanh - Truyền hình\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nQuỹ đầu tư phát triển\n\n236.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n236.700\n\n17\n\nBan QLDA công trình xây dựng\n\n153.910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48.300\n\n\n\n16.610\n\n18\n\nBan QLDA công trình Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nBan QLDA công trình giao\r\n\n thông\n\n349.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n330.200\n\n20\n\nBan quản lý dự án ODA và NGO\n\n20.975\n\n20.975\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nVốn chuẩn bị đầu tư\n\n75.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.000\n\n22\n\nDự phòng đầu tư\n\n190.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170.100\n\n23\n\nCác dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n làm chủ đầu tư\n\n807.871\n\n524.071\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.000\n\n\n\n\n\n\n\n8.200\n\n8.200\n\n\n\n110.500\n\n\n\n136.100\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 53/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO TỪNG\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC THEO LĨNH VỰC NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nChi giáo dục\r\n\n - đào tạo và dạy nghề\n\nChi khoa học\r\n\n và công nghệ\n\nChi quốc\r\n\n phòng\n\nChi an ninh\r\n\n và trật tự an toàn xã hội\n\nChi y tế,\r\n\n dân số và gia đình\n\nChi văn hóa thông tin\n\nChi phát thanh,\r\n\n truyền hình, thông tấn\n\nChi thể dục\r\n\n thể thao\n\nChi bảo vệ\r\n\n môi trường\n\n\n\nTrong đó\n\nChi hoạt động\r\n\n của cơ quan quản lý nhà nước, đảng, đoàn thể\n\nChi bảo đảm\r\n\n xã hội\n\nChi thường xuyên khác\n\nChi các hoạt\r\n\n động kinh tế\n\nChi giao\r\n\n thông\n\nChi nông\r\n\n nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản\n\nA\n\nB\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n2.782.192\n\n438.128\n\n28.772\n\n68.857\n\n20.734\n\n563.095\n\n38.647\n\n8.780\n\n20.040\n\n33.409\n\n995.668\n\n164.800\n\n320.166\n\n413.020\n\n123.950\n\n29.091\n\n1\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n7.773\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.213\n\n\n\n\n\n6.560\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n5.204\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.204\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n105\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới và xúc tiến đầu tư\n\n335\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n265\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Ban chỉ đạo\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n- Đẩy mạnh phổ biến, giáo dục pháp\r\n\n luật phục vụ hoạt động khởi nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh doanh nghiệp, đáp\r\n\n ứng nhu cầu hội nhập quốc tế giai đoạn 2017-2021\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n- Tích đóng hồ sơ\n\n948\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n948\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n932\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n932\n\n\n\n\n\n2\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n13.069\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.519\n\n\n\n\n\n7.550\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n6.682\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.551\n\n\n\n\n\n5.131\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n179\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính\n\n184\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương trình xúc tiến thương mại,\r\n\n chương trình khuyến công\n\n3.910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.910\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động\r\n\n Ban chỉ đạo 389/CM\n\n960\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n960\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n1.079\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.079\n\n\n\n\n\n3\n\nSở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n176.781\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n165.344\n\n\n\n164.792\n\n11.437\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n119.599\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110.325\n\n\n\n110.325\n\n9.274\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n1.465\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.262\n\n\n\n1.262\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang thông tin điện tử, xây dựng\r\n\n nông thôn mới\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phi hoạt động theo nhiệm vụ\r\n\n được giao của các đơn vị trực thuộc Sở\n\n53.205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53.205\n\n\n\n53.205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương trình sử dụng năng lượng tiết\r\n\n kiệm hiệu quả\n\n552\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n552\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính\n\n1.760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.760\n\n\n\n\n\n4\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n59.499\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n449\n\n29.066\n\n-\n\n20.040\n\n-\n\n2.000\n\n\n\n\n\n7.944\n\n\n\n-\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n26.911\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.779\n\n\n\n3.884\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.248\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n1.958\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.568\n\n\n\n189\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n201\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n28.455\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n449\n\n11.719\n\n\n\n15.967\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn quy hoạch\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nSở Giáo dục Và Đào\r\n\n tạo\n\n374.737\n\n353.957\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n7.780\n\n-\n\n1.000\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n320.144\n\n312.749\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.395\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n3.126\n\n2.986\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\n\n\n\n\n\n\n- Nâng cao chất lượng công tác phổ\r\n\n biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n- Bảo hiểm y tế học sinh\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Các chế độ học sinh trường chuyên\r\n\n biệt\n\n17.535\n\n17.535\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bồi dưỡng đào tạo cho giáo viên,\r\n\n cán bộ quản lý\n\n6.520\n\n6.520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n14.167\n\n14.167\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoàn ứng mua sắm\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hỗ trợ tỉnh Khăm Muộn\n\n1.000\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n6\n\nSở Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\n75.718\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.846\n\n\n\n\n\n8.581\n\n64.914\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n26.294\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.330\n\n\n\n\n\n7.565\n\n17.399\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n10.504\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n533\n\n9.855\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí của Trung tâm dịch vụ việc\r\n\n làm\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí mua bảo hiểm y tế\n\n376\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Phạt hành chính, trang phục thanh\r\n\n tra\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n121\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao của Văn phòng và các đơn vị trực thuộc Sở\n\n37.947\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n287\n\n37.660\n\n\n\n7\n\nSở Nội vụ\n\n70.754\n\n37.134\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.031\n\n\n\n\n\n31.589\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n9.916\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.505\n\n\n\n\n\n8.411\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí khen thưởng của tỉnh\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện Đề án Trí thức\r\n\n trẻ\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n- Tích đóng hồ sơ, quản lý kho hồ sơ\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ Địa\r\n\n giới hành chính tỉnh Cà Mau (Sở Nội vụ)\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động tôn giáo, trang\r\n\n phục thanh tra, kiểm tra công vụ, đối thoại thanh niên, an toàn khu, quản lý\r\n\n trụ sở\n\n2.987\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.987\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí đào tạo\n\n37.134\n\n37.134\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThanh tra Nhà nước\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n7.498\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.498\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n5.732\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.732\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định sồ 161\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí duy trì trang web, ISO\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu hồi phát hiện qua thanh tra\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n9\n\nSở Tài chính\n\n24.223\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.093\n\n\n\n\n\n13.130\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n9.995\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.321\n\n\n\n\n\n8.674\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n5.508\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.369\n\n\n\n\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên (Đề án quản\r\n\n lý xe công)\n\n2.167\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.167\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Thu hồi phát hiện qua thanh tra\n\n510\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n510\n\n\n\n\n\n\n\n- Tích đóng hồ sơ\n\n1.547\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.547\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao, điện, nước của nhà xe\n\n4.421\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n689\n\n\n\n\n\n3.732\n\n\n\n\n\n10\n\nSở Tư pháp\n\n14.678\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.482\n\n\n\n\n\n9.196\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n7.828\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.680\n\n\n\n\n\n5.148\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động tuyên tuyền phổ biến\r\n\n giáo dục pháp luật\n\n2.615\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.615\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n4.040\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.802\n\n\n\n\n\n1.238\n\n\n\n\n\n11\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n68.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.604\n\n42.542\n\n\n\n\n\n9.354\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n10.107\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.467\n\n\n\n\n\n\n\n8.641\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n407\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n\n\n\n\n\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n31.911\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.962\n\n16.542\n\n\n\n\n\n406\n\n\n\n\n\n\n\n- Đo chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng\r\n\n ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của các xã,\r\n\n thị trấn (10% tiền sử dụng đất)\n\n26.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSở Xây dựng\n\n24.046\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.380\n\n\n\n\n\n6.667\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n6.109\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.109\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n- XPVPHC, trích thanh tra và khảo\r\n\n sát đơn giá vật liệu XD\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n17.380\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.380\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nSở Giao thông vận tải\n\n13.972\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.300\n\n2.300\n\n-\n\n11.672\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n11.070\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n11.070\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n237\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n237\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang phục thanh tra\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n- Trích công tác\r\n\n thanh tra\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thu lệ phí\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.300\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nSở Y tế\n\n223.734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n211.831\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.688\n\n\n\n\n\n10.215\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n194.608\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185.185\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.424\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n971\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n552\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n418\n\n\n\n\n\n\n\n- Quỹ khám chữa bệnh người nghèo\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới, hoàng ứng\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số nhiệm vụ được giao\n\n19 094\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.094\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí xử phạt vi phạm hành chính\n\n283\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n283\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động của Ban soạn thảo\r\n\n xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục\r\n\n đích sinh hoạt tỉnh Cà Mau\n\n1 688\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 688\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\n34.415\n\n\n\n24.727\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n4.162\n\n\n\n\n\n5.526\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n8.999\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.842\n\n\n\n\n\n5.157\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n407\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới, phạt vi phạm hành chính, Phòng cháy, chữa cháy\n\n253\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n253\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ đề tài\r\n\n khoa học\n\n24.727\n\n\n\n24.727\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chương trình sử dụng năng lượng tiết\r\n\n kiệm hiệu quả\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n49.825\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.237\n\n\n\n\n\n11.588\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n5.906\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.846\n\n\n\n\n\n4.060\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO, xây dựng nông thôn\r\n\n mới, phạt vi phạm hành chính\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n338\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự án ứng dụng công nghệ thông tin\n\n35.875\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.875\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Một số hoạt động theo nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n7.474\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n7.074\n\n\n\n\n\n17\n\nBan quản lý Khu\r\n\n kinh tế\n\n7.675\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n40\n\n2.938\n\n-\n\n-\n\n4.697\n\n-\n\n*\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n4.216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n562\n\n\n\n\n\n3.655\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, ISO\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí xúc tiến đầu tư, bảo vệ\r\n\n môi trường\n\n690\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí quản lý, vận hành cơ sở hạ\r\n\n tầng Khu công nghiệp Khánh An\n\n1.726\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.726\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hợp tác, phát triển khu công\r\n\n nghiệp, khu kinh tế\n\n930\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n930\n\n\n\n\n\n18\n\nBan An toàn giao\r\n\n thông\n\n2.871\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n371\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n371\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n371\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí đảm bảo trật tự ATGT (nguồn\r\n\n kinh phí địa phương)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.500\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nVăn phòng Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh\n\n16.649\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.649\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên của Văn\r\n\n phòng\n\n4.405\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.405\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí nhiệm vụ CT của Văn\r\n\n phòng, duy trì trang web\n\n580\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n580\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\n trị của HĐND tỉnh\n\n11.144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.144\n\n\n\n\n\n20\n\nVăn phòng Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh\n\n72.885\n\n\n\n2.845\n\n\n\n\n\n\n\n3.254\n\n\n\n\n\n-\n\n26.584\n\n-\n\n-\n\n40.202\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên (Văn phòng)\n\n10.043\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.043\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\r\n\n (Văn phòng)\n\n2.326\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.326\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên (Cơ quan tiếp\r\n\n dân)\n\n867\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n867\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161 (Cơ\r\n\n quan tiếp công dân)\n\n116\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n116\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên (Cổng Thông\r\n\n tin điện tử)\n\n2.114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí nhuận bút, Web (Cổng Thông\r\n\n tin điện tử)\n\n1.140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên (Trung tâm\r\n\n Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp)\n\n1.611\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.611\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang Web (Trung tâm Xúc tiến đầu\r\n\n tư và hỗ trợ doanh nghiệp)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hoạt động xúc tiến trong và ngoài\r\n\n nước (Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp)\n\n15.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hỗ trợ khởi nghiệp (Trung\r\n\n tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp)\n\n2.845\n\n\n\n2.845\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí duy trì trang web, tiếp dân,\r\n\n XD VB QPPT, quản lý tòa nhà UBND tỉnh, mua sắm, sửa chữa\n\n10.850\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n10.850\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\n trị của UBND tỉnh\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Trung tâm Giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\n5.077\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.077\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\r\n\n (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính)\n\n236\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n236\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí đối ngoại\n\n4.020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nTỉnh Đoàn Cà\r\n\n Mau\n\n9.346\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n435\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.912\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n4.784\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n435\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.349\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, nông thôn mới\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n- Các hoạt động phong trào thanh\r\n\n niên, tuyên truyền PBGDPL (tạm ghi)\n\n4.410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.410\n\n\n\n\n\n22\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n5.082\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.082\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n3 407\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.407\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, nông thôn mới và kinh\r\n\n phí thực hiện 2 đề án\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n416\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động phong trào (tạm\r\n\n ghi)\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n272\n\n\n\n\n\n23\n\nHội Nông dân tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n5.870\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n3.870\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n3.453\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.453\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, nông thôn mới, Bổ sung\r\n\n quỹ hỗ trợ nông dân, bảo hiểm\n\n2.075\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí phong trào (tạm ghi bằng\r\n\n năm 2020)\n\n242\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n242\n\n\n\n\n\n24\n\nHội Cựu chiến binh\r\n\n tỉnh Cà Mau\n\n2.390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.390\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n1.787\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.787\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động phong trào (tạm\r\n\n ghi)\n\n544\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n544\n\n\n\n\n\n25\n\nLiên hiệp các tổ chức\r\n\n hữu nghị\n\n2.439\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.439\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.119\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.119\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động đối ngoại, duy\r\n\n trì website\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n320\n\n\n\n\n\n26\n\nHội Nhà báo tỉnh Cà\r\n\n Mau\n\n1.730\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.730\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n1.080\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.080\n\n\n\n\n\n\n\n- Các giải báo chí và Hội Báo Xuân;\r\n\n duy trì trang web\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n650\n\n\n\n\n\n27\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n1.894\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.894\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n1.434\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.434\n\n\n\n\n\n\n\n- Ban vận động hiến máu nhân đạo,\r\n\n trang web\n\n460\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n460\n\n\n\n\n\n28\n\nHội Đông y tỉnh Cà Mau\n\n1.219\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.219\n\n\n\n\n\n29\n\nHội Văn học Nghệ\r\n\n thuật\n\n2.660\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.660\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n1.929\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.929\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n- Tạp chí, Giải PNH, triển lãm, phân\r\n\n hội, trang web, phòng cháy, chữa cháy\n\n673\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n673\n\n\n\n\n\n30\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\n7.314\n\n2.637\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.874\n\n\n\n\n\n1.804\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.079\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n414\n\n\n\n\n\n1.665\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n\n\n\n\n\n\n- BCĐ kinh tế tập thể, trang web, nông\r\n\n thôn mới\n\n5.177\n\n2.637\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.460\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n31\n\nLiên hiệp các hội\r\n\n khoa học kỹ thuật tỉnh\n\n2.421\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n1.221\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n1.191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.191\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, kinh phí hội đồng phản\r\n\n biện, hội thi.\n\n1.230\n\n\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n32\n\nBan Dân tộc\n\n7.798\n\n448\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.579\n\n2.771\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n2.974\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.974\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n- Trang web, nông thôn mới, ISO, mục\r\n\n tiêu thiên niên kỷ\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm tra giám sát CTMT, tuyên truyền\r\n\n PBGDPL\n\n1.359\n\n448\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n911\n\n\n\n\n\n\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ\r\n\n đồng bào dân tộc\n\n364\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n364\n\n\n\n\n\n\n\n- Chính sách đồng bào có uy tín theo\r\n\n QĐ 18/2011/QĐ-TTg và Lễ tết đồng bào dân tộc\n\n2.771\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.771\n\n\n\n33\n\nỦy ban Mặt trận Tổ\r\n\n quốc tỉnh Cà Mau\n\n5.863\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.863\n\n-\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n3.475\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.475\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí hoạt động của BTV và hoạt\r\n\n động hội đồng\n\n2.080\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.080\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí Ban vận động Quỹ vì người\r\n\n nghèo\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n34\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\n\n87.128\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.479\n\n\n\n\n\n76.649\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n42.987\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42.987\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí đặc thù của Văn phòng\n\n530\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n530\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chính\r\n\n trị của Tỉnh ủy\n\n22.741\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.741\n\n\n\n\n\n\n\n- Chi trợ giá\n\n10.479\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.479\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Mua sắm, sửa chữa tài sản và nhiệm\r\n\n vụ khác\n\n8.049\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.049\n\n\n\n\n\n35\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\r\n\n Cà Mau\n\n50.667\n\n\n\n\n\n50.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\n Biên phòng tỉnh Cà Mau\n\n18.190\n\n\n\n\n\n18.190\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nCông an tỉnh Cà Mau\n\n20.734\n\n\n\n\n\n\n\n20.734\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nBan Chỉ huy Phòng,\r\n\n chống thiên tai và TKCN tỉnh\n\n4.534\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.534\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nHỗ trợ hoạt động\r\n\n cho Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội\n\n2.301\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.301\n\n\n\n1.000\n\n40\n\nHỗ trợ kinh phí các\r\n\n Hội\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.200\n\n\n\n\n\n41\n\nTrách nhiệm bồi thường\r\n\n của NN TTLT 71/2012/BTC-BTP\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n42\n\nCác khoản chi khác\n\n26.091\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26.091\n\n43\n\nMua sắm, sửa chữa\r\n\n tài sản\n\n59.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.000\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n44\n\nVườn quốc gia U\r\n\n Minh Hạ\n\n9.069\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.759\n\n1.310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n7.001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.001\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n758\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n758\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí PCCR, Quản lý bảo vệ rừng,\r\n\n Đề án cho thuê môi trường rừng, lập trạm quan trắc, tuyên truyền, quy hoạch\n\n1.310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n1 310\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nVườn quốc gia Mũi\r\n\n Cà Mau\n\n9.007\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.007\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n8.762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí xử lý vi phạm hành chính,\r\n\n chi phí phát mãi lâm sản, trang web và bảo hiểm cháy nổ\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nBáo ảnh Đất Mũi\n\n5.892\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.892\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n3.084\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.084\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bản tin tiếng Khmer, Hỗ trợ tờ\r\n\n báo, tuyên truyền kiểm soát thủ tục hành chính\n\n2.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nĐài Phát thanh -\r\n\n Truyền hình\n\n8.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n8.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tuyên truyền hoạt động cải cách\r\n\n hành chính, thuê vệ tinh\n\n680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nTrường Cao đẳng Cộng\r\n\n đồng\n\n14.156\n\n14.156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n13.363\n\n13.363\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n124\n\n124\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Lớp trung cấp nghệ thuật biểu diễn\r\n\n kịch múa (ca kịch dù kê)\n\n669\n\n669\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nTrường Cao đẳng nghề\r\n\n Việt Nam - Hàn Quốc\n\n9.102\n\n9.102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường xuyên\n\n8.870\n\n8.870\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n232\n\n232\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nTrường Chính trị\n\n10.694\n\n10.694\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thường\r\n\n xuyên\n\n8.098\n\n8.098\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hợp đồng theo Nghị định số 161\n\n432\n\n432\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh mở lớp, bảo hiểm phòng cháy\r\n\n chữa cháy\n\n2.164\n\n2.164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nBHYT cho các đối tượng\r\n\n được NSNN hỗ trợ (trẻ em dưới 6 tuổi, nghèo, cận nghèo, DTTS)\n\n338.326\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n338.326\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\nTết Nguyên đán\n\n35.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35.000\n\n\n\n53\n\nHỗ trợ làng trẻ\r\n\n SOS, mái ấm tình thương, trẻ khuyết tật\n\n1.265\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.265\n\n\n\n54\n\nKinh phí Bầu cử HĐND\r\n\n các cấp nhiệm kỳ 2021 - 2026\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n55\n\nBan QLDA sáng kiến\r\n\n khu vực ngăn chặn và loại trừ sốt rét kháng thuốc ARTEMISININ tỉnh Cà Mau\r\n\n giai đoạn 2018 - 2020\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\nBan QLDA Quỹ toàn cầu\r\n\n phòng, chống HIV/AIDS\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57\n\nQuỹ hỗ trợ phát triển\r\n\n Hợp tác xã\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n58\n\nVốn ủy thác qua\r\n\n ngân hàng chính sách\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n59\n\nKhen thưởng 05 xã đạt\r\n\n chuẩn nông thôn mới\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\nPhân bổ theo Nghị định\r\n\n số 35/NĐ-CP\n\n72.712\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.712\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\nKiến thiết thị\r\n\n chính (cây xanh)\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nSản phẩm dịch vụ\r\n\n công ích thủy lợi\n\n155.374\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n155.374\n\n\n\n155.374\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nVốn duy tu công\r\n\n trình giao thông (Sở Giao thông vận tải)\n\n160.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160.000\n\n160.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nTrung ương hỗ trợ một\r\n\n số nhiệm vụ chi do ngân sách địa phương đảm bảo\n\n175.526\n\n10.000\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n165.526\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Hỗ trợ kinh phí sữa tươi góp phần\r\n\n cải thiện dinh dưỡng cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo Nghị quyết\r\n\n 10/2020/NQ-HĐND\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bia ấn loát Nam Bộ\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nạo vét cống rãnh thoát nước\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Hệ thống điện chiếu sáng đô thị\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thực hiện một số nhiệm vụ được\r\n\n giao\n\n120.526\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120.526\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiểu\r\n\nsố 54/CK-NSNN\n\nTỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN\r\n\nSÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Phần\r\n\ntrăm (%)\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nChi tiết\r\n\n theo sắc thuế\n\nThuế GTGT do\r\n\n cấp huyện quản lý\n\nThuế TNDN\r\n\n do cấp huyện quản lý\n\nThuế nhà đất\n\nLệ phí trước\r\n\n bạ nhà, đất\n\nLệ phí môn\r\n\n bài hộ cá thể\n\nThuế SDĐ\r\n\n nông nghiệp\n\nThuế SDĐ\r\n\n phi nông nghiệp\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\nThành phố Cà Mau\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n2\n\nHuyện Thới Bình\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n3\n\nHuyện U Minh\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n4\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n5\n\nHuyện Cái Nước\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n6\n\nHuyện Phú Tân\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n7\n\nHuyện Đầm Dơi\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n8\n\nHuyện Năm Căn\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n9\n\nHuyện Ngọc Hiển\n\n100\n\n100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n-\n\nCấp xã\n\n0\n\n0\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\nBiểu\r\n\nsố 55/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI\r\n\nTỪ NGÂN SÁCH CẤP TRÊN CHO NGÂN SÁCH CẤP DƯỚI NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng thu\r\n\n NSNN trên địa bàn\n\nThu ngân\r\n\n sách huyện được hưởng theo phân cấp\n\nSố bổ sung\r\n\n cân đối từ ngân sách cấp trên\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách\n\nThu chuyển\r\n\n nguồn từ năm trước chuyển sang\n\nTổng chi\r\n\n cân đối NSĐP\n\nTổng số\n\nChia ra\n\nThu ngân\r\n\n sách huyện hưởng 100%\n\nThu ngân\r\n\n sách huyện hưởng từ các khoản thu phân chia\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2=3+4\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8=2+5+6+7\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n884.000\n\n685.745\n\n376.500\n\n309.245\n\n2.969.914\n\n276.181\n\n0\n\n3.931.840\n\n1\n\nThành phố Cà Mau\n\n439.000\n\n351.700\n\n187.300\n\n164.400\n\n305.129\n\n78.117\n\n0\n\n734.946\n\n2\n\nHuyện Thới Bình\n\n61.100\n\n43.580\n\n27.000\n\n16.580\n\n370.953\n\n30.097\n\n0\n\n444.630\n\n3\n\nHuyện U Minh\n\n49.000\n\n37.900\n\n19.100\n\n18.800\n\n294.878\n\n19.765\n\n0\n\n352.543\n\n4\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\n96.800\n\n76.200\n\n40.500\n\n35.700\n\n464.096\n\n34.672\n\n0\n\n574.968\n\n5\n\nHuyện Cái Nước\n\n53.200\n\n38.550\n\n25.200\n\n13.350\n\n367.631\n\n38.392\n\n0\n\n444.574\n\n6\n\nHuyện Phú Tân\n\n39.000\n\n27.450\n\n15.600\n\n11.850\n\n280.965\n\n20.749\n\n0\n\n329.164\n\n7\n\nHuyện Đầm Dơi\n\n79.600\n\n61.420\n\n37.500\n\n23.920\n\n459.868\n\n32.043\n\n0\n\n553.331\n\n8\n\nHuyện Năm Căn\n\n39.000\n\n27.980\n\n14.100\n\n13.880\n\n221.715\n\n12.525\n\n0\n\n262.220\n\n9\n\nHuvện Ngọc Hiển\n\n27.300\n\n20.965\n\n10.200\n\n10.765\n\n204.679\n\n9.820\n\n0\n\n235.464\n\nBiểu\r\n\nsố 56/CK-NSNN\n\nDỤ TOÁN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỪ NGÂN SÁCH CẤP TỈNH CHO\r\n\nNGÂN SÁCH TỪNG HUYỆN NĂM 2021\n\n(Dự toán đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng.\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nTổng số\n\nBổ sung vốn đầu tư để thực hiện\r\n\n các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ\n\nBổ sung vốn\r\n\n sự nghiệp thực hiện các chế độ, chính sách, nhiệm vụ\n\nBổ sung thực\r\n\n hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\nA\n\nB\n\n1 =2+3+4\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n1\n\nThành phố Cà Mau\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Thới Bình\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện U Minh\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Trần Văn Thời\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Cái Nước\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHuyện Phú Tân\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHuyện Đầm Dơi\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nHuyện Năm Căn\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHuyện Ngọc Hiển\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Chưa phân khai danh mục trong\r\n\ndự toán NSNN năm 2021 do chưa có danh mục chi tiết từ Trung ương, sẽ công khai\r\n\nbổ sung khi có chủ trương của cấp thẩm quyền\n\nBiểu\r\n\nsố 57/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA NGÂN SÁCH CẤP\r\n\nTỈNH VÀ NGÂN SÁCH HUYỆN NĂM 2021\n\n(Dự toán đã được\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quyết định)\n\nĐơn vị: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nTên đơn vị (1)\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\n\nChương\r\n\n trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nTổng số\n\nĐầu tư phát\r\n\n triển\n\nKinh phí sự\r\n\n nghiệp\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nTổng số\n\nVốn trong nước\n\nVốn ngoài nước\n\nA\n\nB\n\n1=2+3\n\n2=5+12\n\n3=8+15\n\n4=5+8\n\n5=6+7\n\n6\n\n7\n\n8=9+10\n\n9\n\n10\n\n11=12+15\n\n12=13+14\n\n13\n\n14\n\n15=16+17\n\n16\n\n17\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\nGhi chú: Chưa phân khai danh mục trong\r\n\ndự toán NSNN năm 2021 do Trung ương chưa phân bổ trong dự toán đầu năm, sẽ công\r\n\nkhai bổ sung khi có chủ trương của cấp thẩm quyền\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104601 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104602.json b/contexts/context_104602.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05c871669f35b19326e1573326a42aa2040163b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104602.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-80-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Bac-Lieu-384704.aspx", + "name": "Quyet-dinh-80-QD-UBND-2018-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Bac-Lieu-384704", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 80/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 15 tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU NĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 217/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí năm 2018;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 580/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bạc Liêu về việc ban hành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n182/TTr-STC ngày 27 tháng 4 năm 2018 của Sở Tài chính về việc ban hành Chương\r\n\ntrình thực hành tiết kiệm chống lãng phí của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu năm\r\n\n2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu năm 2018.\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và\r\n\nThủ trưởng các doanh nghiệp nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBẠC LIÊU NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nThực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Quyết định số 217/QĐ-TTg\r\n\nngày 13 tháng 02 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình\r\n\ntổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 580/QĐ-UBND\r\n\nngày 07 tháng 4 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc ban\r\n\nhành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBạc Liêu giai đoạn 2016 - 2020;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban\r\n\nhành Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018 với nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU\r\n\nCẦU NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2018:\n\n1.\r\n\nMục tiêu:\n\nMục\r\n\ntiêu của thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây gọi tắt là THTK, CLP) năm\r\n\n2018 là tiếp tục đẩy mạnh THTK, CLP trong mọi lĩnh vực của đời sống\r\n\nkinh tế - xã hội; thực hiện có trọng tâm, trọng điểm\r\n\nđể tạo chuyển biến rõ rệt trong công tác THTK, CLP với những kết quả cụ thể; tập trung xây dựng các giải pháp để nâng cao hiệu quả THTK, CLP nhằm\r\n\nphát huy cao nhất mọi nguồn lực để thực hiện các mục tiêu\r\n\ntăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định đời sống của nhân dân, bảo đảm an sinh\r\n\nxã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n2.\r\n\nYêu cầu:\n\n- Đẩy\r\n\nmạnh việc THTK, CLP trong năm 2018 để góp phần hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội, môi trường đề ra tại Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2018 và gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm tại Chương trình THTK,\r\n\nCKP giai đoạn 2016 - 2020.\n\n-\r\n\nTHTK, CLP phải bám sát chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước; đồng\r\n\nthời, phải xác định THTK, CKP là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các\r\n\nđịa phương với mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP và kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp\r\n\nvới từng ngành, địa phương; gắn với trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu và phải được thực hiện đồng bộ, toàn diện, gắn kết giữa các ngành,\r\n\nlĩnh vực.\n\n-\r\n\nTHTK, CLP phải được tiến hành đồng bộ với các hoạt động phòng, chống tham nhũng, thanh tra, kiểm tra, cải cách\r\n\nhành chính, sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.\n\n-\r\n\nTHTK, CLP phải được tiến hành thường xuyên, liên tục ở mọi lúc, mọi nơi\r\n\nvới sự tham gia của tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.\n\n3.\r\n\nNhiệm vụ trọng tâm:\n\nViệc xây dựng và thực\r\n\nhiện Chương trình THTK, CLP năm 2018 là yếu tố quan trọng góp phần thực hiện thắng lợi Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tạo cơ sở để hoàn\r\n\nthành các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình THTK, CLP giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 của tỉnh. Để đạt được các yêu cầu đó, việc THTK, CLP trong\r\n\nnăm 2018 cần tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:\n\n- Chỉ ban hành\r\n\nchính sách làm tăng chi ngân sách nhà nước khi thật sự cần thiết và có nguồn bảo\r\n\nđảm. Quản lý chặt chẽ và hạn chế tối đa việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nvà chi chuyển nguồn sang năm sau. Các ngành, địa phương thường xuyên rà soát\r\n\ncác chế độ, chính sách để bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nbãi bỏ các chính sách không còn phù hợp;\n\n- Tập trung đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện và giải ngân vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư\r\n\ncông;\n\n- Thực hiện quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nnăm 2017. Chống lãng phí trong mua sắm tài sản công thông qua việc triển khai đồng\r\n\nbộ, có hiệu quả phương thức mua sắm tập trung;\n\n- Chống lãng phí\r\n\ntrong sử dụng tài nguyên thiên nhiên, trong xử lý ô nhiễm môi trường thông qua\r\n\nviệc thực hiện tốt các quy hoạch, kế hoạch về sử dụng đất, quy hoạch kế hoạch\r\n\nkhai thác, sử dụng tài nguyên nước, quy hoạch thăm dò khai thác khoáng sản đã\r\n\nđược phê duyệt góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nâng tỷ lệ khu\r\n\ncông nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường đạt 88%; góp phần nâng cao tỷ lệ che phủ rừng;\n\n- Triển khai quyết\r\n\nliệt công tác sắp xếp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, cổ phần hóa\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều kiện theo quy định; nâng cao năng lực\r\n\nquản trị của đơn vị sự nghiệp công lập. Đẩy mạnh giao quyền tự chủ cho đơn vị sự\r\n\nnghiệp, giảm chi ngân sách nhà nước cho khu vực này. Tiếp tục đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa các dịch vụ công; đồng thời, tạo cơ chế thuận lợi để các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập sớm tự chủ về mặt tài chính;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Luật THTK, CLP, Chương trình tổng\r\n\nthể của Chính phủ, Chương trình THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình\r\n\nTHTK, CLP năm 2018 của tỉnh nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm, tạo sự chuyển\r\n\nbiến thực sự trong công tác THTK, CLP. Đồng thời, tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát và có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy\r\n\nđịnh về THTK, CLP; công khai kết quả thanh tra, kiểm tra và kết quả xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nII. MỘT SỐ CHỈ\r\n\nTIÊU TIẾT KIỆM TRONG CÁC LĨNH VỰC:\n\nTHTK, CLP được thực\r\n\nhiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập\r\n\ntrung vào một số lĩnh vực cụ thể như sau:\n\n1.\r\n\nTrong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước:\n\n- Trong năm 2018,\r\n\nbảo đảm chi tiêu ngân sách nhà nước tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng dự toán được\r\n\nHội đồng nhân dân thông qua. Triệt để tiết kiệm phù hợp với khả năng cân đối\r\n\nnguồn lực ngay từ các khâu xác định nhiệm vụ, lập, phân bổ, giao dự toán ngân\r\n\nsách năm 2018 cho các cơ quan, đơn vị, trong đó:\n\n+ Tiết kiệm 10%\r\n\nchi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương các khoản\r\n\nđóng góp của người lao động theo quy định) để tạo nguồn cải cách tiền lương, đẩy\r\n\nmạnh khoán chi hành chính. Giảm tần suất và thắt chặt các khoản kinh phí tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, công tác phí; phấn đấu tiết kiệm 12% so với dự toán được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt đối với các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa\r\n\nđàm, họp, chi tiếp khách, khánh tiết tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm. Hạn chế bố trí\r\n\nkinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; phấn đấu tiết kiệm 15% chi đoàn\r\n\nra, đoàn vào so với dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt; không bố trí đoàn\r\n\nra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n+ Tiếp tục thực hiện\r\n\ncắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công\r\n\ntrình xây dựng cơ bản, trừ các công trình quan trọng quốc gia, công trình dự án\r\n\nnhóm A, công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\n+ Tiết kiệm triệt\r\n\nđể trong quản lý, sử dụng kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất,\r\n\nphê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả\r\n\nthi, chưa xác định được nguồn kinh phí thực hiện. Từng bước chuyển việc bố trí\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng,\r\n\ngiao nhiệm vụ nghiên cứu; thực hiện khoán kinh phí theo kết quả đầu ra.\n\n+ Sử dụng hiệu quả\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân\r\n\nsách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm. Khuyến khích\r\n\nxã hội hóa đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học. Triển\r\n\nkhai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa Nhà nước,\r\n\nngười học và các thành phần xã hội.\n\n+ Tăng cường huy động\r\n\ncác nguồn đầu tư của xã hội cho y tế gắn với lộ trình điều chỉnh giá, phí dịch\r\n\nvụ y tế; tăng cường kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh.\n\n+ Rà soát các\r\n\nchương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn\r\n\nlực đối với các chương trình, dự án cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương\r\n\ntrình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động đơn vị sự nghiệp công lập; tăng quyền tự chủ và\r\n\nthúc đẩy xã hội hóa các đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị quyết số\r\n\n19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ 6, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII, đảm bảo mục tiêu đến năm 2021 phấn đấu có 10% đơnvị tự chủ tài\r\n\nchính, giảm bình quân 10% chi trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập so với giai đoạn 2011 - 2015.\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\ncó hiệu quả quy định tại Nghị định số16/2015/NĐ-CPngày 14/02/2015 của\r\n\nChính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập trong các lĩnh vực cụ thể.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ\r\n\nthực hiện cơ chế giá thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đối với giá các dịch\r\n\nvụ sự nghiệp công quan trọng như y tế, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntheo lộ trình tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí, tránh tác động mạnh đến mặt\r\n\nbằng giá cả và lạm phát. Ngân sách nhà nước giảm cấp chi thường xuyên cho các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập đối với các khoản chi đã được kết cấu vào giá dịch vụ,\r\n\ndành nguồn hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng chính sách trong sử dụng dịch vụ\r\n\ncông, tạo nguồn cải cách tiền lương và tăng chi đầu tư, mua sắm để nâng cao chất\r\n\nlượng sự nghiệp công. Đổi mới cơ chế hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trên cơ sở kết quả đầu ra.\n\n- Tiếp tục sắp xếp,\r\n\ntổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập để tinh gọn đầu mối, giảm biên chế,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động, phấn đấu giảm khoảng 2,5% số đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập. Thực hiện cơ chế tài chính như doanh nghiệp đối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập có đủ điều kiện; cổ phần hóa các đơn vị sự nghiệp công lập có đủ điều\r\n\nkiện, trừ các bệnh viện, trường học; sáp nhập, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nhoạt động kém hiệu quả.\n\n- Từng bước\r\n\nthực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 để nâng cao hiệu quả\r\n\nsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.\n\n2.\r\n\nTrong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công:\n\n- Trong năm 2018,\r\n\ncác cấp, các ngành cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nLuật Đầu tư công đi đôi với rà soát, đánh giá toàn diện các quy định về quản lý\r\n\nđầu tư công, xây dựng cơ bản. Tiếp tục tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước, khắc phục tình trạng bố trí vốn phân tán, dàn trải, góp phần\r\n\nnâng cao hiệu quả đầu tư theo kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020\r\n\nđược Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 26/2016/QH14ngày10/11/2016.\n\n- Triển khai\r\n\nnhanh, quyết liệt công tác phân bổ, giao kế hoạch vốn đầu tư công; đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ thực hiện và giải ngân ngay từ những tháng đầu năm. Phấn đấu giải ngân 100%\r\n\ndự toán chi đầu tư phát triển được giao. Xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi\r\n\nphạm trong việc thực hiện kế hoạch đầu tư công gây thất thoát, lãng phí nguồn lực\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n- Thực hiện tiết\r\n\nkiệm từ chủ trương đầu tư, chỉ quyết định chủ trương đầu tư các dự án có hiệu\r\n\nquả và phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công. Tiến hành rà soát, cắt\r\n\ngiảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu\r\n\ntư thấp.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác rà soát, bảo đảm 100% các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư\r\n\ncông phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công. Việc\r\n\nphân bổ vốn đầu tư công đảm bảo tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ\r\n\nvốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định. Khắc phục tình trạng cân đối,\r\n\nbố trí vốn ngoài nước thấp hơn sốvốn giải ngân thực tế trong năm kế hoạch.\n\n- Chống lãng phí,\r\n\nnâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định\r\n\ndự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong\r\n\nquá trình thi công xây dựng công trình.\n\n- Tạm ứng, thanh\r\n\ntoán vốn đầu tư theo đúng quy định của Nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án\r\n\nvà thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả.Rà soát các dự án kéo dài nhiều\r\n\nnăm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với\r\n\ncác khoản tạm ứng quá hạn, có phương án xử lý dứtđiểmcác khoản tạm ứng\r\n\ncủa các dự án kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy\r\n\nđịnh về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện. Tăng cường công tác\r\n\nquyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, xử lý dứt điểm tình trạng\r\n\ntồn đọng quyết toán, thực hiện nghiêm các chếtài xử lý vi phạm trong công\r\n\ntác quyết toán các dự án hoàn thành.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu\r\n\ntư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đầu tư công và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn.\n\n3.\r\n\nTrong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu:\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\n02 Chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mới và Giảm nghèo bền vững\r\n\nvà các chương trình mục tiêu đã được phê duyệt, trong đó ưu tiên nguồn lực phát\r\n\ntriển các vùng đồng bào dân tộc thiểu số, các vùng khó khăn.\n\n- Quản lý và sử dụng vốn Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới và các chương trình mục tiêu theo đúng đối tượng, đảm bảo tiến\r\n\nđộ, tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Triển khai có hiệu quả Nghị định\r\n\nsố161/2016/NĐ-CPngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đầu tư đặc\r\n\nthù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục\r\n\ntiêu giai đoạn 2016 - 2020.\n\n4.\r\n\nTrong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công:\n\n- Triển khai đồng\r\n\nbộ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng tài sản công và khai thác hợp lý nguồn lực từ\r\n\ntài sản công.\n\n- Đất đai, trụ sở\r\n\nlàm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý,\r\n\nsử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm.\n\n- Thực hiện nghiêm\r\n\nChỉ thị số27/CT-TTgngày 25/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tăng\r\n\ncường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; kiên quyết\r\n\nthu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê cho mượn, liên doanh, liên kết\r\n\nkhông đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu\r\n\ntư xây dựng trụ sở mới.\n\n- Tăng cường khai\r\n\nthác nguồn lực tài chính từ kết cấu hạ tầng theo quy định của Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công năm 2017; tổ chức thực hiện đầu tư, bảo trì, khai thác tài sản\r\n\nkết cấu hạ tầng bảo đảm công khai, minh bạch theo quy định của pháp luật về đấu\r\n\nthầu, đấu giá; giám sát chặt chẽ việc xây dựng phương án thu phí và tổ chức thực\r\n\nhiện thu phí của các dự án BOT.\n\n- Thực hiện mua sắm\r\n\ntài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm,\r\n\nhiệu quả. Hạn chế mua sắm xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng) và trang thiết bị đắt\r\n\ntiền; đẩy mạnh thực hiện cơ chế khoán xe công, đảm bảo mục tiêu phấn đấu đến\r\n\nnăm 2020 giảm khoảng 30% - 50% số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung đang được\r\n\ntrang bị cho các ngành, địa phương. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo\r\n\ncáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước.\n\n- Thực hiện xử lý\r\n\nkịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n5.\r\n\nTrong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên:\n\n- Theo dõi kiểm\r\n\ntra chặt chẽ việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của các\r\n\nhuyện, thành phố khẩn trương chỉ đạo các huyện, thành phố lập kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2019 đúng quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường giám\r\n\nsát, kiểm tra việc thực hiện Luật Đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về sử dụng đất; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sử dụng\r\n\nđất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng\r\n\nkhông đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất\r\n\ntrái quy định. Tiếp tục công tác rà soát quy hoạch các khu công nghiệp đểđảm\r\n\nbảo việc phát triển hiệu quả, tránh việc sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả.\n\n- Đẩy mạnh việc điều\r\n\ntra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý,\r\n\ngiám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên. Kiểm soát\r\n\nchặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai\r\n\nthác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với\r\n\nbảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh, cấp phép hoạt động khoáng sản\r\n\nphải căn cứ quy hoạch khoáng sản, phù hợp với năng lực khai thác, chế biến, sử\r\n\ndụng và bảo đảm yêu cầu về môi trường; hạn chế và đi đến chấm dứt cấp phép khai\r\n\nthác khoáng sản manh mún, nhỏ lẻ.\n\n- Tăng cường bảo vệ\r\n\nvà phát triển rừng, nhất là rừng phòng hộ ven biển, rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng,\r\n\nthực hiện nghiêm việc đóng cửa rừng tự nhiên và các quy định về bảo vệ, phát\r\n\ntriển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học đểgóp phần đạt tỷ lệ che phủ rừng của\r\n\ncả nước. Không chuyển diện tích rừng tự nhiên hiện có sang mục đích sử dụng\r\n\nkhác (trừ các dự án phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc các dự án phục\r\n\nvụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội cần thiết do Thủ tướng Chính phủ quyết định).\n\n- Tăng cường áp dụng\r\n\ncông nghệ tiên tiến và sử dụng năng lượng tái tạo, các nguyên liệu, vật liệu mới,\r\n\nthân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công\r\n\nnghệ tái chế nước thải và chất thải; các dự án sử dụng năng lượng gió, năng lượng\r\n\nmặt trời.\n\n- Xử lý triệt để\r\n\ncác cơ sở sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản.\n\n- Tăng cường bảo vệ\r\n\nnguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; bảo đảm tính bền vững, hiệu quả\r\n\ntrong khai thác, sử dụng tài nguyên nước.\n\n- Chống lãng phí,\r\n\nthực hiện giảm mức tổn thất điện cả năm xuống còn 7,7%, tiết kiệm điện tương\r\n\nđương 2% điện thương phẩm trên địa bàn.\n\n6.\r\n\nTrong thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách:\n\nTiếp tục thực hiện\r\n\nrà soát các quy định hiện hành liên quan đến việc thành lập, hoạt động và quản\r\n\nlý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, đánh giá hiệu quả hoạt động\r\n\nđể trên cơ sở đó quyết định dừng hoạt động hoặc cơ cấu lại các quỹ tài chính\r\n\nnhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2015 và Chỉ thị số22/CT-TTg ngày 27/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.\r\n\nChỉ thành lập quỹ mới trong trường hợp thật cần thiết và đủ điều kiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n7.\r\n\nTrong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp:\n\n- Thực hiện triệt\r\n\nđể tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để\r\n\nnâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất\r\n\nkinh doanh. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết\r\n\ngiảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên so với kế hoạch); trong đó, tiết giảm tối\r\n\nđa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân,\r\n\nkhánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng.\n\n- Thực hiện cổ phần\r\n\nhóa và thoái vốn theo quy định tại Nghị định số126/2017/NĐ-CPngày\r\n\n16/11/2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành\r\n\ncông ty cổ phần, đảm bảo đúng kế hoạch, tiến độ đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt giai đoạn 2017 - 2020. Thực hiện công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường\r\n\nvà quy định của pháp luật trong cổ phần hóa và thoái vốn, nhất là trong công\r\n\ntác xác định giá trị doanh nghiệp, không để xảy ra tiêu cực, lợi ích nhóm, thất\r\n\nthoát vốn, tài sản nhà nước.\n\n- Chủ động đổi mới,\r\n\náp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.\n\n- Thực hiện kiểm\r\n\ntoán bắt buộc và công khai tài chính trong các công ty nhà nước; phát hiện kịp\r\n\nthời, xử lý theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây lãng phí\r\n\ntiền vốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên, trong đó đặc biệt lưu ý đối\r\n\nvới các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ.\n\n8.\r\n\nTrong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động:\n\n- Quản lý chặt chẽ\r\n\nsố lượng biên chế công chức, biên chế sự nghiệp. Dừng việc giao bổ sung biên chế.\r\n\nChấm dứt việc tự phê duyệt và giao biên chế vượt quá số đã được cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao; có kế hoạch và giải pháp đểgiải quyết dứt điểm số biên chế vượt quá\r\n\nsố biên chế được giao. Các cơ quan, đơn vị chưa sử dụng hết số biên chế được\r\n\ngiao phải xem xét, cắt giảm phù hợp. Trong năm 2018, giảm 1,7% biên chế công chức\r\n\nso với sốgiao năm 2015; giảm tối thiểu 2,5% biên chế sự nghiệp hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước so với số giao năm 2015. Các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế, đã giải quyết chế\r\n\nđộ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định.\n\n- Thực hiện sắp xếp,\r\n\ntinh gọn tổ chức bộ máy theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, giảm đầu mối, giảm\r\n\ntối đa cấp trung gian, giảm cấp phó; điều chỉnh dứt điểm các vấn đề còn chồng\r\n\nchéo về chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan trong hệ thống tổ chức nhà nước; gắn\r\n\nvới tinh giản biên chế nhằm nâng cao hiệu quả đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức. Tiến hành sáp nhập, giải thể đơn vị, bộ máy hoạt động không hiệu quả.\n\n- Đổi mới căn bản\r\n\ncách thức quản lý và thái độ làm việc của công chức nhà nước, phục vụ đi đôi với\r\n\nquản lý; minh bạch hóa quản lý nhà nước, tăng cường kỷ luật công vụ, kỷ cương đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước. Xử lý nghiêm các trường hợp không tuân\r\n\nthủ, có hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức công vụ.\n\n- Tổ chức thực hiện\r\n\nđồng bộ, hiệu quả công tác cải cách hành chính để góp phần hoàn thành các mục\r\n\ntiêu của Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020, nâng cao\r\n\nhiệu quả của hoạt động công vụ.\n\nIII. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM:\n\nĐể thực hiện có hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, giải pháp về THTK, CLP năm 2018. Các sở, ban ngành, mặt trận,\r\n\nđoàn thể cấp tỉnh căn cứ chức năng quản lý nhà nước được giao, tập trung tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung sau:\n\n1.\r\n\nTăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo về THTK, CLP tại các sở, ban ngành, mặt\r\n\ntrận, đoàn thể cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các cấp:\n\nCăn cứ Chương\r\n\ntrình về THTK, CLP của Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành, mặt\r\n\ntrận, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi quản\r\n\nlý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực hiện các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu THTK, CLP năm 2018; xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu tiết kiệm cho từng lĩnh vực gắn với công tác thanh tra, kiểm tra thường\r\n\nxuyên; phân công rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; đưa kết\r\n\nquả THTK, CLP là tiêu chí đểđánh giá công tác thi đua, khen thưởng và bổ\r\n\nnhiệm cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức trong THTK, CLP:\n\n- Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp\r\n\nluật về THTK, CLP và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên\r\n\nquan đến THTK thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị quán triệt,\r\n\ntập huấn đểtuyên truyền, giáo dục sâu rộng đến đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động trong doanh nghiệp nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm về mục tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với các cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân và toàn xã hội.\n\n- Các cơ quan, đơn\r\n\nvị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tích cực phối hợp chặt chẽ với\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tuyên truyền, vận động về THTK, CLP đạt\r\n\nhiệu quả. Đồng thời, nêu cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí trong công tác tuyên truyền về THTK, CLP.\n\n- Kịp thời biểu\r\n\ndương, khen thưởng những gương điển hình trong THTK, CLP; bảo vệ người cung cấp\r\n\nthông tin chống lãng phí. Tăng cường giáo dục phẩm chất, đạo đức và trách nhiệm\r\n\ncông vụ; đặc biệt chú trọng tăng cường vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trong việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức,\r\n\ntriển khai THTK, CLP tại cơ quan, đơn vị.\n\n3.\r\n\nTăng cường công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực\r\n\nTHTK, CLP trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:\n\na) Tổ chức điều\r\n\nhành dự toán ngân sách nhà nước chủ động, chặt chẽ, bảo đảm kỷ cương, kỷ luật\r\n\ntài chính, ngân sách:\n\nTiếp tục cải cách\r\n\ncông tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo hướng thống nhất quy trình, tập\r\n\ntrung đầu mối kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước (bao gồm\r\n\ncả chi thường xuyên và chi đầu tư) gắn với việc phân định rõ trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của các đơn vị liên quan (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước); đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kiểm\r\n\nsoát chi, quản lý thu ngân sách nhà nước.\n\nTăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra thực hiện công khai, minh bạch, đề cao trách nhiệm giải trình về\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nb) Tăng cường quản\r\n\nlý, giám sát hiệu quả sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay ODA, vay ưu đãi\r\n\ntừ các nhà tài trợ của các cơ quan, đơn vị, địa phương sử dụng vốn vay; có giải\r\n\npháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án để giảm thiểu chi phí vay. Nâng\r\n\ncaotrách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn vốn vay công.\n\nc) Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành. Tăng cường vai trò các cơ quan quản lý nhà nước ở giai đoạn chuẩn bị\r\n\nđầu tư, khắc phục tình trạng chuẩn bị sơ sài và quyết định chủ trương đầu tư một\r\n\ncách cảm tính, hình thức, gây lãng phí, thất thoát, kém hiệu quả. Trong việc thẩm\r\n\nđịnh trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, phải thẩm định làm\r\n\nrõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho từng chương trình, dự án cụ thể; bảo đảm\r\n\ndự án được phê duyệt có đủ nguồn lực tài chính để thực hiện.\n\nTăng cường đấu thầu\r\n\nrộng rãi, công khai theo quy định của Luật Đấu thầu, nhất là đối với các dự án\r\n\ncó sử dụng đất. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu\r\n\ntư của Nhà nước thông qua việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra cũng như\r\n\ncơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội đối với\r\n\nhoạt động đầu tư công, nhất là đối với các dự án thực hiện đấu thầu hạn chế, chỉ\r\n\nđịnh thầu và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.\n\nKhẩn trương rà\r\n\nsoát, tổng hợp các vướng mắc trong triển khai Luật Đầu tư công và các văn bản\r\n\nhướng dẫn để báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Tiếp tục rà soát thủ\r\n\ntục giải ngân và các quy định của pháp luật liên quan đến xây dựng, các thủ tục\r\n\nvề thẩm định, thẩm tra, cấp giấy phép... có nhiều vướng mắc, cần tiếp tục được\r\n\nsửa đổi, bổ sung, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\nĐể ngăn chặn việc\r\n\ngây lãng phí ngân sách nhà nước trong việc điều chỉnh hồ sơ và không đảm bảo tiến\r\n\nđộ, đề nghị các chủ đầu tư phải đảm bảo chất lượng hồ sơ, thực hiện đúng tiến độ\r\n\ntrong quản lý đầu tư công.\n\nĐẩy mạnh công tác\r\n\nđào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quyết toán các dự án đầu\r\n\ntư ở huyện/xã nhằm nâng cao tiến độ và chất lượng công tác thanh quyết toán vốn\r\n\nđầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, góp phần bảo vệ lợi ích hợp\r\n\npháp của nhà thầu và hạn chế thất thoát ngân sách nhà nước.\n\nd) Tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm\r\n\n2017 và các văn bản hướng dẫn. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\ntài sản công phù hợp với điều kiện mới đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm và chống\r\n\nlãng phí. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước, đảm bảo từng bước cơ sở dữ liệu quốc gia\r\n\ncó đầy đủ thông tin về tài sản công. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm trách\r\n\nnhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.\n\ne) Tăng cường công\r\n\ntác quản lý, sử dụng đất đai đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm. Thực hiện điều tiết một\r\n\ncách hợp lý giá trị tăng thêm từ đất do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng đem lại.\n\ng) Tiếp tục hoàn\r\n\nthiện thể chế, khuôn khổ pháp lý về tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước; tạo điều kiện\r\n\nnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện nhiệm vụ được giao; đáp ứng\r\n\nyêu cầu quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa. Hoàn thiện hệ thống cơ chếchính sách phục vụ cho quá trình cơ cấu\r\n\nlại doanh nghiệp nhà nước. Nghiên cứu quy định về nâng cao chất lượng và trách\r\n\nnhiệm của tổ chức tư vấn trong việc xác định giá trị vốn, tài sản nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp để cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước.\n\nDoanh nghiệp nhà\r\n\nnước thực hiện nghiêm túc quy định về minh bạch, công khai thông tin hoạt động.\r\n\nTăng cường công tác quản lý, giám sát, kiểm tra, thanh tra đối với hoạt động của\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước. Xử lý đối với lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước không\r\n\nnghiêm túc thực hiện hoặc thực hiện không có kết quả Đề án tái cơ cấu, cổ phần\r\n\nhóa, thoái vốn nhà nước và nhiệm vụ được giao trong quản lý, điều hành doanh\r\n\nnghiệp.\n\nh) Tăng cường công\r\n\nkhai, minh bạch trong hoạt động công vụ; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực, trình độ đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao\r\n\nnăng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.\n\nĐổi mới mạnh mẽ\r\n\nquy trình, phương thức và thực hiện công khai, minh bạch, dân chủ trong bổ nhiệm,\r\n\nđề bạt cán bộ và tuyển dụng công chức, viên chức để thu hút được người có năng\r\n\nlực, trình độ, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; xác định\r\n\nvị trí việc làm một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu thực tế.\n\n4.\r\n\nTăng cường thực hiện công khai, nâng cao hiệu quả giám sát THTK, CLP:\n\na) Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn các đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý thực hiện các quy định về công khai minh bạch đểtạo\r\n\nđiều kiện cho việc kiểm tra, thanhtra, giám sát THTK, CLP.\n\nb) Người đứng đầu\r\n\ncơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thực hiện trách nhiệm công khai\r\n\ntheo đúng quy định của Luật THTK, CLP và các luật chuyên ngành; trong đó, chú\r\n\ntrọng thực hiện công khai việc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn tài\r\n\nchính được giao, công khai thông tin về nợ công và các nội dung đầu tư công\r\n\ntheo quy định pháp luật. Khuyến khích thực hiện hình thức công khai trên trang\r\n\nthông tin điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và tiết kiệm ngân sách (trừ những nội\r\n\ndung thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật) đã được Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn gồm:\n\n+ Công khai ngân\r\n\nsách nhà nước đối với các cấp ngân sách nhà nước theo Thông tư số\r\n\n343/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính.\n\n+ Quy chế công khai\r\n\ntài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách\r\n\nnhà nước hỗ trợ theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n+ Quy chế công\r\n\nkhai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày\r\n\n02/02/2005 của Bộ Tài chính.\n\n+ Công khai tài\r\n\nchính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các\r\n\nkhoản đóng góp của nhân dân theo Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/3/2005 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n+ Chế độ báo cáo\r\n\ncông khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo\r\n\n89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính.\n\n+ Quy chế công\r\n\nkhai hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư theo Thông\r\n\ntư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chính.\n\nc) Phát huy vai\r\n\ntrò giám sát của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức, đoàn thể\r\n\ntrong mỗi cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm về THTK,\r\n\nCLP. Đẩy mạnh giám sát đầu tư cộng đồng thông qua việc nâng cao hiệu quả của\r\n\nBan Giám sát đầu tư cộng đồng theo quy định của Thủtướng Chính phủ; tăng\r\n\ncường vai trò của người dân trong việc theo dõi, đánh giá việc chấp hành các\r\n\nquy định về quản lý đầu tư.\n\nd) Thực hiện công\r\n\nkhai hành vi lãng phí, kết quả xử lý hành vi lãng phí theo quy định.\n\n5.\r\n\nThường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK,\r\n\nCLP:\n\nTăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP;\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực\r\n\ntheo quy định của Luật THTK, CLP. Các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó:\n\na) Xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tập trung tổ chức kiểm tra, thanh tra một số nội dung, lĩnh vực, công trình\r\n\ntrọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các lĩnh vực sau:\n\n- Cơ chế điều hành\r\n\nvà tổ chức thực hiện các đề án, chương trình có nguồn từ ngân sách nhà nước của\r\n\ncác bộ, ngành, địa phương;\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nđất đai; tài nguyên thiên nhiên;\n\n- Tình hình triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án đầu tư công;\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\ntrụ sở làm việc, nhà công vụ;\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia; chương trình mục tiêu; các quỹ tài\r\n\nchính nhà nước ngoài ngân sách;\n\n- Mua sắm, trang bị,\r\n\nquản lý, sử dụng phương tiện đi lại; trang thiết bị làm việc; trang thiết bị y\r\n\ntế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh phục vụ hoạt động của các cơ sở y tế do ngân\r\n\nsách nhà nước cấp kinh phí.\n\n- Công tác tuyển dụng,\r\n\nbổnhiệm cán bộ, công chức, viên chức;\n\n- Quản lý kinh phí\r\n\nxây dựng chương trình, giáo trình ở các bậc học;\n\n- Quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí nghiên cứu khoa học.\n\nb) Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị chủ động xây dựng kế hoạch kiểm tra, tự kiểm tra tại các đơn vị mình và\r\n\nchỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.\n\nc) Đối với những\r\n\nvi phạm được phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, thủ trưởng đơn vị phải\r\n\nkhắc phục, xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử\r\n\nlý. Thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm đối với người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra lãng phí.\n\n6.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, hiện đại hóa quản lý; gắn kết THTK, CLP với công\r\n\ntác đấu tranh phòng, chống tham nhũng; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan\r\n\ntrong THTK, CLP:\n\na) Tăng cường công\r\n\ntác chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính của các cấp, các ngành gắn với\r\n\nTHTK, CLP trong các lĩnh vực; thực hiện có hiệu quả hiện đại hóa quản lý hành\r\n\nchính nhà nước thông qua việc hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Cổng Thông\r\n\ntin điện tử hành chính của tỉnh.\n\nTạo thuận lợi, giảm\r\n\nthời gian, chi phí giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp. Quán triệt,\r\n\ntổ chức thi hành có hiệu quả Nghị định số92/2017/NĐ-CPngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính đến từng cơ quan, đơn vị có liên quan. Thực\r\n\nhiện nghiêm cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\nĐổi mới phương thức,\r\n\nlề lối làm việc, tăng cường ý thức trách nhiệm, tinh thần phục vụ nhân dân. Xử\r\n\nlý dứt điểm các phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về cơ chế,\r\n\nchính sách, thủ tục hành chính và cập nhật, công khai kết quả tiếp nhận, xử lý\r\n\nkiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử của các cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp\r\n\nthời khen thưởng những cơ quan, cá nhân, đơn vị làm tốt và xử lý nghiêm khắc những\r\n\ncơ quan, cá nhân, đơn vị không thực hiện đúng theo quy định hoặc có hành vi\r\n\nnhũng nhiễu, tiêu cực trong phục vụ nhân dân.\n\nb) Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương triển khai có hiệu quả pháp luật THTK, CLP gắn với công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng; đặc biệt chú trọng đề ra các biện pháp cụ thể để siết\r\n\nchặt kỷ cương, kỷ luật hành chính, tăng cường tính công khai, minh bạch, trách\r\n\nnhiệm trong hoạt động công vụ.\n\nc) Tăng cường phối\r\n\nhợp triển khai việc THTK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương; phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể để\r\n\nthực hiện có hiệu quả công tác THTK, CLP. Ngoài ra, cần tăng cường phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước với các cơ quan truyền thông, báo chí để đẩy mạnh hơn nữa\r\n\ncông tác tuyên truyền về THTK, CLP, trong đó tập trung vào giới thiệu những điển\r\n\nhình trong tổ chức THTK, CLP; phản ánh tình trạng lãng phí nhằm kịp thời phát\r\n\nhiện và xử lý các hành vi vi phạm về THTK, CLP.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nCăn cứ Chương trình\r\n\nvề THTK, CLP giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình về THTK, CLP năm 2018, các\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2018 của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình; chỉ đạo việc xây dựng Chương trình THTK, CLP năm 2018 của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong Chương trình THTK, CLP của mỗi cơ quan,\r\n\nđơn vị cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm\r\n\nvà yêu cầu chống lãng phí của cơ quan, đơn vị mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu tiết kiệm đã đặt ra.\n\nĐồng thời để những\r\n\nnội dung của chương trình được triển khai đồng bộ, kịp thời nhằm đảm bảo thực\r\n\nhiện thắng lợi chương trình hành động của Chính phủ về THTK, CLP; UBND tỉnh\r\n\ngiao trách nhiệm:\n\n1. Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được\r\n\ngiao, có trách nhiệm triển khai quán triệt đầy đủ và thực hiện nghiêm túc\r\n\nChương trình hành động này; tùy theo điều kiện thực tế và chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, tiến hành xây dựng chương trình hành động cụ thể của cơ quan, đơn vị\r\n\nmình cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm, tiêu chí đánh giá tiết kiệm\r\n\nvà yêu cầu chống lãng phí của cơ quan, đơn vị mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm cũng như những giải pháp, biện pháp cần thực hiện để phấn đấu thực hiện tốt\r\n\nviệc THTK, CLP tạo sự chuyển biến tích cực từ bộ máy nhà nước đến quần chúng\r\n\nnhân dân. Quy định cụ thể thời gian thực hiện, hoàn thành; phân công người chịu\r\n\ntrách nhiệm từng khâu công việc, nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức.\n\n2. Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì phối hợp với các ngành chức năng tiếp tục tổ chức triển khai Luật và các\r\n\nvăn bản về THTK, CLP đến toàn thể cán bộ công chức, viên chức và nhân dân trong\r\n\ntỉnh thông qua công tác tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n3. Sở Tài chính phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư giúp UBND tỉnh theo dõi tình hình triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình của UBND tỉnh về thực hiện Luật THTK, CLP, phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện để xây dựng báo cáo HĐND tỉnh, Bộ\r\n\nTài chính.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố tiếp tục đổi mới\r\n\ncông tác đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng chủ động cân đối các nguồn vốn từ đầu\r\n\nnăm, các nguồn vốn được bổ sung trong năm đảm bảo phù hợp với mục tiêu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; tiếp tục nghiên cứu, đề xuất cải tiến quy trình, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh, thẩm tra dự án để rút ngắn thời gian, đồng thời đảm bảo chất lượng thẩm định,\r\n\nthẩm tra dự án.\n\nThực hiện rà soát, sắp xếp danh mục\r\n\ncác dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên, bố trí vốn đầu tư tập trung, đảm bảo các\r\n\ncông trình được đưa vào sử dụng đúng tiến độ. Tăng cường kiểm tra, giám sát\r\n\ntình hình giải ngân, thực hiện điều chuyển vốn giữa các dự án, công trình phù hợp\r\n\nvới tiến độ và khả năng hoàn thành.\n\n5. Sở Xây dựng\r\n\ntham mưu, đề xuất trình UBND tỉnh xây dựng, ban hành và quản lý giá vật liệu,\r\n\nnhân công, máy thi công trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu đúng cơ chế, chính sách của\r\n\nNhà nước.\n\nThủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương tham mưu trình UBND tỉnh tổ chức, sắp xếp lại các ban quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng cơ bản do mình quản lý theo hướng tinh giản, gọn nhẹ,\r\n\nđủ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm đúng theo quy định của Luật Xây dựng; từng\r\n\nbước thực hiện việc xã hội hóa trong đầu tư xây dựng theo hướng giảm dần danh mục\r\n\ncác công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, khuyến khích các thành phần kinh\r\n\ntế khác cùng tham gia với Nhà nước đầu tư xây dựng các công trình mang tính dịch\r\n\nvụ công.\n\n6. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố xây dựng kế hoạch kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng đất, tình\r\n\nhình khai thác, sử dụng tài nguyên nước của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Qua đó báo cáo kết quả và đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét,\r\n\nquyết định; xử lý nghiêm và cương quyết thu hồi đối với những trường hợp sử dụng\r\n\nđất không đúng mục đích, không hiệu quả; khai thác, sử dụng nước trái quy định.\n\nXây dựng hệ thống\r\n\nquan trắc tài nguyên nước dưới đất, tài nguyên nước mặt nhằm theo dõi diễn biến\r\n\nsố lượng, chất lượng nguồn nước phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng chương trình đào\r\n\ntạo, sử dụng đội ngũ công chức, viên chức, công nhân có trình độ tay nghề cao,\r\n\nnâng cao chất lượng lao động đảm bảo đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động\r\n\ntrong và ngoài nước; rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy đảm bảo\r\n\ntinh gọn, hiệu quả, nâng cao trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong việc quản\r\n\nlý cán bộ.\n\n8. Sở Công Thương\r\n\nchủ trì phối hợp với Công ty Điện lực Bạc Liêu xây dựng chương trình nhằm thực\r\n\nhiện các biện pháp tiết kiệm điện để thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n9. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Báo Bạc Liêu, Đài Phát thanh và Truyền hình có kế hoạch tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến rộng rãi các nội dung về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí bằng\r\n\nnhiều hình thức thích hợp, có hiệu quả.\n\n10. UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố căn cứ chương trình chung, kịp thời xây dựng chương trình\r\n\nhành động cụ thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cụ thể cho đơn vị, địa\r\n\nphương mình. Bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt Chương trình THTK, CLP của\r\n\nUBND tỉnh, cần xác định một số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý\r\n\nđể tập trung chỉ đạo; quy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân\r\n\ncông người chịu trách nhiệm từng khâu công việc.\n\n11. Tổng Giám đốc\r\n\nCông ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập có trách nhiệm tổ chức xây dựng\r\n\nvà thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2018 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với\r\n\nChương trình THTK, CLP năm 2018 của UBND tỉnh; trong đó, cụ thể hóa các mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn\r\n\nvà tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải pháp, biện\r\n\npháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra trong năm\r\n\n2018.\n\n12. Căn cứ những nội\r\n\ndung nhiệm vụ được giao, các cơ quan, đơn vị, địa phương khẩn trương tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện, định kỳ có sơ, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm và đề\r\n\nra kế hoạch thực hiện trong thời gian tới; báo cáo kết quả thực hiện định kỳ và\r\n\nđột xuất (báo cáo năm trước ngày 15/10/2018; báo cáo đột xuất theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền) gửi Sở Tài chính để tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp cuối năm và báo cáo Bộ Tài chính theo quy định (*).\n\nCùng với việc phản\r\n\nảnh những nhân tố tích cực, phát huy các điển hình tiên tiến, động viên khen\r\n\nthưởng cá nhân, đơn vị; kịp thời chấn chỉnh, kiên quyết xử lý nghiêm minh những\r\n\nsai phạm, đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện THTK, CLP\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và xem đây là nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên phải thực hiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương. Đưa kết quả thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí thành một tiêu chuẩn để xem xét đánh giá xếp loại\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức hàng năm.\n\nQuá trình tổ chức\r\n\nthực hiện, đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên phản ánh những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc để UBND tỉnh có biện pháp chỉ đạo, xử lý tháo gỡ kịp thời./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Minh Chiến\n\n\n\n\n\n", + "id": 104602 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104603.json b/contexts/context_104603.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b652a40232caeb6805d6f31d06060c136b6fe55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104603.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1010-QD-UBND-2018-Ke-hoach-dinh-gia-dat-cu-the-Tuy-Hoa-Phu-Yen-383244.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1010-QD-UBND-2018-Ke-hoach-dinh-gia-dat-cu-the-Tuy-Hoa-Phu-Yen-383244", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1010/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 18 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ NĂM 2018 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 quy định về giá đất; số: 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 sửa đổi,\r\n\nbổ sung các điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thu tiền thuê mặt nước; số: 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai; số:\r\n\n123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị đinh\r\n\nquy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường số: 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 quy định chi tiết\r\n\nphương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể\r\n\nvà tư vấn xác định giá đất; số: 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử\r\n\ndụng đất;\n\nCăn cứ các Quyết định của UBND tỉnh số:\r\n\n44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 quy định chi tiết trình tự, thủ tục thực hiện định\r\n\ngiá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh; số: 129/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh\r\n\nvề kéo dài thời gian ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể đối với một số trường hợp\r\n\nđể tính bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh theo Quyết\r\n\nđịnh số 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 của UBND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường (tại Tờ trình số 227/TTr-STNMT ngày 11/5/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2018 trên địa bàn\r\n\nthành phố Tuy Hòa, cụ thể như sau:\n\n1. Trường hợp không thuê tổ chức tư vấn\r\n\nthực hiện mà giao các cơ quan Nhà nước thực hiện (46 dự án/công trình): Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này.\n\na) Lý do không thuê tổ chức tư vấn thực hiện:\n\n- Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để\r\n\nlàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Dự án/công trình có\r\n\nquy mô nhỏ, chỉ định giá đất cho một loại đất nông nghiệp nên việc xác định giá\r\n\nđất sẽ thuận lợi; đồng thời nhằm rút ngắn thời gian thực hiện, đảm bảo tiến độ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất thực hiện dự án; tiết kiệm ngân sách\r\n\nNhà nước.\n\n- Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể làm\r\n\ncăn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất: Các khu đất, thửa đất có giá trị (tính theo giá đất\r\n\ntrong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng; một số khu đất có giá trị (tính theo giá đất\r\n\ntrong Bảng giá đất) trên 20 tỷ đồng nhưng có đặc điểm tương đồng với các khu đất\r\n\nthuê tổ chức tư vấn thực hiện tại Phục lục số 02, đồng thời nhằm tiết kiệm ngân\r\n\nsách Nhà nước.\n\nb) Triển khai thực hiện:\n\n- Biện pháp thực hiện:\n\n+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để\r\n\nlàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: UBND thành phố Tuy\r\n\nHòa thực hiện theo quy định tại Quyết định số 3209/QĐ-UBND ngày 29/12/2016 và số\r\n\n129/QĐ-UBND ngày 17/01/2018 của UBND tỉnh.\n\n+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể làm\r\n\ncăn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất:\n\n. Các khu đất, thửa đất có giá trị (tính theo\r\n\ngiá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng: UBND thành phố Tuy Hòa, cơ quan\r\n\ntài chính thực hiện theo quy định tại Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016, Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ; Thông tư\r\n\nsố 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ Tài chính.\n\n. Các khu đất có giá trị (tính theo giá đất\r\n\ntrong Bảng giá đất) trên 20 tỷ đồng: UBND thành phố Tuy Hòa thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh. Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ của UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định\r\n\ngiá đất cụ thể, hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể theo\r\n\nquy định tại Điều 6 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.\n\n- Kinh phí thực hiện:\n\n+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để\r\n\nlàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: Theo quy định tại\r\n\nThông tư số 74/2015/TT-BTC ngày 15/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định\r\n\nsố 01/2016/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh.\n\n+ Đối với các trường hợp định giá đất cụ thể để\r\n\nlàm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 của Quy định\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.\n\n2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực\r\n\nhiện:\n\na) Trường hợp cần định giá đất cụ thể: 17 dự\r\n\nán/công trình (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này).\n\nb) Tổ chức tư vấn: Việc thuê tổ chức tư vấn\r\n\nthực hiện định giá đất phải có đủ các điều kiện hoạt động tư vấn xác\r\n\nđịnh giá đất theo quy định pháp luật.\n\nc) Triển khai thực hiện:\n\n- UBND thành phố Tuy Hòa thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND\r\n\nngày 29/8/2016 của UBND tỉnh.\n\n- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của UBND\r\n\nthành phố Tuy Hòa; Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n8, 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/8/2016 của UBND tỉnh.\n\n- Tổng kinh phí thực hiện: 897.264.000 đồng; từ\r\n\nnguồn ngân sách tỉnh.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tài chính, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Ban KTNS-HĐND tỉnh;\n\n- CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Hiến);\r\n\n - PCVP UBND tỉnh (đ/c Khoa);\n\n- Cổng TTĐT-UBND\r\n\n tỉnh;\n\n- Lưu: VT, HgAQD\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCHMỹ\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Hiến\n\n\n\nPhụ lục số 01\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH/DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ\r\n\nTHỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA\n\n(các trường hợp giao các cơ quan Nhà nước thực\r\n\nhiện)\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1010 /QĐ-UBND ngày 18 /5/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTrường hợp\r\n\n cần định giá đất cụ thể\n\nĐịa điểm\r\n\n công trình/dự án\n\nDự kiến diện\r\n\n tích\n\n(m2)\n\nMục đích định\r\n\n giá đất cụ thể\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\n1\n\nDự án: Giảm cường độ phát thải trong cung cấp\r\n\n năng lượng điện tại Phú Yên\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã An Phú\n\n174\n\nLàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất\n\nQuý II/2018\n\n2\n\nDự án: Xây dựng các tuyến đường cơ động vào\r\n\n các khu vực bố trí đóng quân của Quân chủng Hải Quân tại Phú Yên\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp, đất ở nông thôn\n\nXã Bình Kiến và\r\n\n An Phú\n\n1.600\n\nQuý II/2018\n\n3\n\nDự án : Nạo vét thoát lũ sông Bao Đài (đoạn từ\r\n\n Xi phông Phước Hậu đến cầu Trần Hưng Đạo)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 2, 8 và\r\n\n xã Bình Ngọc\n\n131.000\n\nQuý II/2018\n\n4\n\nDự án: Nối dài đường Phạm Hồng Thái\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 4\n\n2.600\n\nQuý II/2018\n\n5\n\nDự án: Đường Lương Văn Chánh (đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Tri Phương đến đường nguyễn Công Trứ)\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 4\n\n2.100\n\nQuý II/2018\n\n6\n\nDự án: Nối dài đường Ngô Quyền (đoạn từ đường\r\n\n Nguyễn Tri Phương đến đường nguyễn Công Trứ)\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 4\n\n1.000\n\nQuý II/2018\n\n7\n\nDự án: Mở rộng Bến xe thành phố Tuy Hòa\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Lâm\n\n35.000\n\nQuý IV/2018\n\n8\n\nDự án: Xây dựng Trụ sở làm việc của Bảo hiểm\r\n\n xã hội Phú Yên\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 5\n\n3.500\n\nQuý II/2018\n\n9\n\nDự án: Xây dựng cầu Sông Chùa và cầu Đà Rằng mới\r\n\n (thay thế cầu cũ đã xuống cấp)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã Bình Ngọc\n\n3.600\n\nQuý II/2018\n\n10\n\nDự án: Công viên ven biển thành phố Tuy Hòa\r\n\n (đoạn từ Cảng cá Phường 6 đến Hợp tác xã Quyết Tâm)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp, đất ở tại đô thị\n\nPhường 6\n\n48.000\n\nLàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất\n\nQuý II/2018\n\n11\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật các khu dân cư tạo quỹ\r\n\n đất để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 1\r\n\n và số 3)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (146.000m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (3.000m2)\n\nPhường Phú Thạnh\r\n\n và Phú Đông\n\n149.000\n\nQuý II/2018\n\n12\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 2)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Đông\n\n100.000\n\nQuý II/2018\n\n13\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 4)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Đông\n\n52.000\n\nQuý II/2018\n\n14\n\nDự án: Công viên văn hóa núi Nhạn\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 1\n\n2.000\n\nQuý II/2018\n\n15\n\nDự án: Di dời khu dân cư khỏi khu vực bị ảnh\r\n\n hưởng do sạt lở núi Nhạn\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 1\n\n1.500\n\nQuý II/2018\n\n16\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn đầu tư dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (26.700m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (3.000m2)\n\nXã Bình Kiến\n\n29.700\n\nQuý II/2018\n\n17\n\nDự án: Xây dựng đường quy hoạch rộng 16m (đoạn\r\n\n từ đường quy hoạch Lý Tự Trọng-đường Trần Phú) và đường quy hoạch Lý Tự Trọng\r\n\n (đoạn Đại lộ Hùng Vương-đường quy hoạch rộng 16m)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 5\n\n18.000\n\nQuý II/2018\n\n18\n\nDự án: Đường Lê Lợi nối dài\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 7\n\n2.000\n\nQuý II/2018\n\n19\n\nDự án: Xây dựng cơ sở hậu cần kết hợp với nhiệm\r\n\n vụ quốc phòng với kinh tế tại khu vực căn cứ Sở Chỉ huy thời chiến (giai đoạn\r\n\n 2), hạng mục: Công trình điện\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã Hòa Kiến\n\n100\n\nQuý II/2018\n\n20\n\nDự án: Xây dựng tuyến đường quy hoạch rộng 42m\r\n\n (đoạn từ Đại lộ Hùng Vương nối dài-Nguyễn Hồng Sơn và Phan Chu Trinh-hết ranh\r\n\n giới phía Tây khu đất số 3)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Thạnh\r\n\n và Phú Đông\n\n33.100\n\nLàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất\n\nQuý II/2018\n\n21\n\nDự án: Giải tỏa và làm đường cứu hỏa ô phố M,\r\n\n khu phố Bà Triệu\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 7\n\n500\n\nQuý IV/2018\n\n22\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Nam đường\r\n\n Mai Xuân Thưởng\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (1.500m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (1.000m2)\n\nPhường 5\n\n2.500\n\nQuý IV/2018\n\n23\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư thôn Xuân Dục\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (6.300m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (5.000m2)\n\nXã An Phú\n\n11.300\n\nQuý IV/2018\n\n24\n\n- Dự án: Khép kín Khu dân cư phía Tây đường\r\n\n quy hoạch rộng 25m (khu nhà ở cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh), khu phố 4\n\nLoại đất: Đất nông nghiệp (19.100m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (4.300m2)\n\nPhường Phú Thạnh\n\n23.400\n\nQuý IV/2018\n\n25\n\nDự án:Khép kín Khu dân cư phía Bắc đường quy\r\n\n hoạch rộng 42m (khu nhà ở cán bộ chiến sĩ Công an tỉnh), khu phố 3\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Thạnh\n\n15.400\n\nQuý IV/2018\n\n26\n\nDự án: Đầu tư xây dựng Công viên tại Nhà văn\r\n\n hóa thành phố Tuy Hòa (nhà hát nhân dân cũ)\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 2\n\n7.700\n\nQuý IV/2018\n\n27\n\nDự án: Đường Lý Thái Tổ (đoạn từ đường quy hoạch\r\n\n đến đường Trần Hưng Đạo)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (17.000m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (500m2)\n\nPhường 6\n\n17.500\n\nQuý IV/2018\n\n28\n\nDự án: Hồ chứa nước Lỗ Ân\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã An Phú\n\n100.000\n\nQuý IV/2018\n\n29\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư Trụ sở UBND xã Hòa\r\n\n Kiến (cũ), thành phố Tuy Hòa\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp (18.800m2),\r\n\n đất ở tại đô thị (200m2)\n\nXã Hòa Kiến\n\n19.000\n\nQuý II/2018\n\n30\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Đông\r\n\n Khu dân cư A1\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã Bình Kiến\n\n28.500\n\nLàm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà\r\n\n nước thu hồi đất\n\nQuý II/2018\n\n31\n\nDự án: Khu dân cư đường Mạc Thị Bưởi, thành phố\r\n\n Tuy Hòa (đoạn phía Nam đường Trần Quang Khải và phía Tây đường Côn Sơn)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã Bình Ngọc\n\n24.000\n\nQuý II/2018\n\n32\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Đông\r\n\n khu nhà ở chiến sỹ Công an tỉnh\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường Phú Đông\n\n25.900\n\nQuý II/2018\n\n33\n\nDự án: Xây dựng hệ thống thoát nước dọc đường\r\n\n Trần Phú (đoạn đường Yersin-Rạch Bầu Hạ)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 2\n\n600\n\nQuý II/2018\n\n34\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư Lò Vôi\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nPhường 1\n\n20.000\n\nQuý II/2018\n\n35\n\nDự án: Đầu tư Khép kín các Khu dân cư thành phố\r\n\n Tuy Hòa (giai đoạn 2006-2010), khu vực I và II xã Bình Ngọc (Ban quản lý dự\r\n\n án)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nXã Bình Ngọc\n\n14.700\n\nQuý II/2018\n\n36\n\nDự án: Tiểu dự án cải tạo và nâng cấp lưới điện\r\n\n phân phối tỉnh Phú Yên (vay vốn cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản-JICA)\n\n- Loại đất: Đất nông nghiệp\n\nThành phố Tuy\r\n\n Hòa\n\n3.600\n\nQuý II/2018\n\n37\n\nDự án: Khép kín các Khu dân cư thành phố Tuy\r\n\n Hòa (giai đoạn 2006-2010), khu vực 1\n\n- Loại đất: Đất ở tại nông thôn\n\nXã Bình Ngọc\n\n1.000\n\nLàm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ\r\n\n khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nQuý II/2018\n\n38\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư tại khu đất Hợp tác\r\n\n xã Quyết Tâm\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 6\n\n400\n\nQuý II/2018\n\n39\n\nDự án: Khu dân cư số 47 Nguyễn Trung Trực\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 8\n\n4.700\n\nQuý II/2018\n\n40\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư khu phố 1, Nguyễn\r\n\n Trung Trực\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 8\n\n700\n\nQuý II/2018\n\n41\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 2)\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường Phú Đông\n\n107.000\n\nLàm căn cứ xác định giá khởi điểm đấu giá QSDĐ\r\n\n khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nQuý III/2018\n\n42\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 4)\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhú Đông\n\n105.000\n\nQuý III/2018\n\n43\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư Khu phố 4\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường Phú Thạnh\n\n15.600\n\nQuý III/2018\n\n44\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư tại phường 5\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 5\n\n200\n\nQuý II/2018\n\n45\n\nLô đất số 05, Khu CT-01 thuộc Dự án đường Điện\r\n\n Biên Phủ\n\n- Loại đất: Đất ở tại đô thị\n\nPhường 5\n\n100\n\nQuý II/2018\n\n46\n\nDự án Khu dân dụng ô phố A11-C (Lô số 13)\n\nPhường 1\n\n100\n\n\n\nQuý II/2018\n\n\n\nPhụ lục số 02\n\nDANH MỤC DỰ ÁN ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ TUY HÒA\n\n(các trường hợp thuê tổ chức tư vấn thực\r\n\nhiện)\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1010 /QĐ-UBND ngày 18 /5/2018 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nDanh mục\r\n\n công trình/dự án\n\nThông tin về\r\n\n Thửa đất/ Khu đất cần định giá\n\nDự kiến thời\r\n\n gian cần thực hiện việc định giá đất\n\nChi phí\r\n\n trong đơn giá\r\n\n (đồng)\n\nChi phí\r\n\n ngoài đơn giá (đồng)\n\nTổng kinh\r\n\n phí thực hiện định giá đất\r\n\n (đồng)\n\nĐịa điểm dự\r\n\n án/ công trình\n\nDiện tích\r\n\n (m2)\n\nChi phí\r\n\n kiểm tra, nghiệm thu\n\nChi phí\r\n\n thu nhập chịu thuế tính trước\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)=(6)x5,5%\n\n(9)=6+7+8\n\nI\n\nTính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất\n\n\n\n\n\n\n\n688.245.000\n\n25.197.000\n\n37.854.000\n\n751.296.000\n\n1\n\nDự án: Đường Bạch Đằng giai đoạn 2\n\nPhường 1, 3, 4,\r\n\n 6\n\n78.300\n\nQuý II/2018\n\n75.042.000\n\n2.749.000\n\n4.127.000\n\n81.918.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n75.100\n\n41.993.000\n\n1.543.000\n\n2.310.000\n\n45.846.000\n\n-\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\n\n2.200\n\n19.277.000\n\n705.000\n\n1.060.000\n\n21.042.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n1.000\n\n13.772.000\n\n501.000\n\n757.000\n\n15.030.000\n\n2\n\nDự án: Kè chống xói lở ven biển khu vực xóm Rớ\r\n\n (giai đoạn 2, 3)\n\nPhường Phú Đông\n\n20.700\n\nQuý II/2018\n\n66.714.000\n\n2.443.000\n\n3.669.000\n\n72.826.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n7.200\n\n23.432.000\n\n858.000\n\n1.289.000\n\n25.579.000\n\n-\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\n\n13.100\n\n29.510.000\n\n1.084.000\n\n1.623.000\n\n32.217.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n400\n\n13.772.000\n\n501.000\n\n757.000\n\n15.030.000\n\n3\n\nDự án: Đường Nguyễn Hữu Thọ (đoạn từ phía Tây\r\n\n Bệnh viện đến Đại lộ Nguyễn Tất Thành)\n\nPhường 9\n\n52.000\n\nQuý II/2018\n\n52.423.000\n\n1.920.000\n\n2.883.000\n\n57.226.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n10.000\n\n25.676.000\n\n941.000\n\n1.412.000\n\n28.029.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n42.000\n\n26.747.000\n\n979.000\n\n1.471.000\n\n29.197.000\n\n4\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư phục vụ\r\n\n dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2\n\nPhường 9 và xã\r\n\n Bình Kiến\n\n157.500\n\nQuý II/2018\n\n60.842.000\n\n2.230.000\n\n3.346.000\n\n66.418.000\n\n-\n\nĐất ở\n\n14.200\n\n24.452.000\n\n896.000\n\n1.345.000\n\n26.693.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n143.300\n\n36.390.000\n\n1.334.000\n\n2.001.000\n\n39.725.000\n\n5\n\nDự án: Xây dựng tuyến đường quy hoạch rộng 42m\r\n\n (Đại lô Hùng Vương nối dài), đoạn từ đường Võ Thị Sáu đến đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m thuộc khu đất số 3\n\nPhường Phú Đông\n\n20.000\n\nQuý II/2018\n\n42.847.000\n\n1.566.000\n\n2.357.000\n\n46.770.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n6.000\n\n22.412.000\n\n820.000\n\n1.233.000\n\n24.465.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n14.000\n\n20.435.000\n\n746.000\n\n1.124.000\n\n22.305.000\n\n6\n\nDự án: Đường Trường Chinh nối dài (đoạn Lý Thường\r\n\n Kiệt đến Lý Thái Tổ)\n\nPhường 6, 7\n\n7.500\n\nQuý II/2018\n\n35.465.000\n\n1.294.000\n\n1.951.000\n\n38.710.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n3.000\n\n18.537.000\n\n677.000\n\n1.020.000\n\n20.234.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n4.500\n\n16.928.000\n\n617.000\n\n931.000\n\n18.476.000\n\n7\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư phía Bắc Trụ\r\n\n sở UBND phường Phú Thạnh\n\nPhường Phú Thạnh\n\n20.000\n\nQuý IV/2018\n\n44.941.000\n\n1.644.000\n\n2.472.000\n\n49.057.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n12.000\n\n26.084.000\n\n956.000\n\n1.435.000\n\n28.475.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n8.000\n\n18.857.000\n\n688.000\n\n1.037.000\n\n20.582.000\n\n8\n\nDự án: Khu dân cư đô thị liền kề phía Bắc đường\r\n\n Trần Phú (giai đoạn 1)\n\nPhường 9\n\n101.200\n\nQuý IV/2018\n\n63.626.000\n\n2.333.000\n\n3.500.000\n\n69.459.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n35.000\n\n31.795.000\n\n1.167.000\n\n1.749.000\n\n34.711.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n66.200\n\n31.831.000\n\n1.166.000\n\n1.751.000\n\n34.748.000\n\n9\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu tái định cư Phường\r\n\n 9 (giai đoạn 3)\n\nPhường 9\n\n47.000\n\nQuý IV/2018\n\n49.904.000\n\n1.827.000\n\n2.744.000\n\n54.475.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n20.000\n\n27.716.000\n\n1.016.000\n\n1.524.000\n\n30.256.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n27.000\n\n22.188.000\n\n811.000\n\n1.220.000\n\n24.219.000\n\n10\n\nDự án: Khu dân cư phía Nam đường quy hoạch số\r\n\n 8, thành phố Tuy Hòa (đoạn từ đường Lê Thành Phương đến đường quy hoạch số 1)\n\nPhường 2\n\n9.800\n\nQuý II/2018\n\n37.799.000\n\n1.381.000\n\n2.079.000\n\n41.259.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n4.000\n\n20.169.000\n\n738.000\n\n1.109.000\n\n22.016.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n5.800\n\n17.630.000\n\n643.000\n\n970.000\n\n19.243.000\n\n11\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư Rạch Bầu Hạ,\r\n\n thành phố Tuy Hòa (đoạn từ cầu Nguyễn Huệ đến cầu Lê Lợi)\n\nPhường 5\n\n19.400\n\nQuý II/2018\n\n44.737.000\n\n1.636.000\n\n2.460.000\n\n48.833.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n11.400\n\n25.880.000\n\n948.000\n\n1.423.000\n\n28.251.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n8.000\n\n18.857.000\n\n688.000\n\n1.037.000\n\n20.582.000\n\n12\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư Khu phố 1, Khu phố\r\n\n 2, phường Phú Đông (khu đất số 1, khu đất số 2) và khu đất số 3, phường Phú\r\n\n Thạnh\n\nPhường Phú Đông\r\n\n và Phú Thạnh\n\n77.000\n\nQuý II/2018\n\n55.585.000\n\n2.036.000\n\n3.058.000\n\n60.679.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n7.000\n\n23.228.000\n\n850.000\n\n1.278.000\n\n25.356.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n70.000\n\n32.357.000\n\n1.186.000\n\n1.780.000\n\n35.323.000\n\n13\n\nDự án: Khép kín Khu dân cư Ninh Tịnh 1\n\nPhường 9\n\n64.500\n\nQuý II/2018\n\n58.320.000\n\n2.138.000\n\n3.208.000\n\n63.666.000\n\n-\n\nĐất ở tại đô thị\n\n49.500\n\n37.710.000\n\n1.385.000\n\n2.074.000\n\n41.169.000\n\n-\n\nĐất nông nghiệp\n\n15.000\n\n20.610.000\n\n753.000\n\n1.134.000\n\n22.497.000\n\nII\n\nGiá khởi điểm để đấu giá QSDĐ khi Nhà\r\n\n nước giao đất có thu tiền SDĐ\n\n\n\n\n\n\n\n107.828.000\n\n3.959.000\n\n5.930.000\n\n117.717.000\n\n1\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ Dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (Khu đất số 1 và số\r\n\n 3)\n\n- Loại đất: Đất ở đô thị\n\nPhường Phú Đông\r\n\n và Phú Thạnh\n\n116.880\n\nQuý III/2018\n\n47.093.000\n\n1.731.000\n\n2.590.000\n\n51.414.000\n\n2\n\nDự án: Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tạo quỹ đất\r\n\n để huy động vốn phục vụ Dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2\n\n- Loại đất: Đất ở nông thôn\n\nxã Bình Kiến\n\n47.600\n\nQuý III/2018\n\n34.855.000\n\n1.280.000\n\n1.917.000\n\n38.052.000\n\n3\n\nDự án: Xây dựng Hạ tầng kỹ thuật KDC Rạch Bầu\r\n\n Hạ (đoạn cầu Nguyễn Huệ-đường Trần Hưng Đạo)-Khu B, C, E\n\n- Loại đất: Đất ở đô thị\n\nPhường 5, 6\n\n10.500\n\nQuý II/2018\n\n25.880.000\n\n948.000\n\n1.423.000\n\n28.251.000\n\nIII\n\nTính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất\r\n\n có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá QSDĐ (giá trị\r\n\n của Thửa đất hoặc Khu đất (tính theo giá dất trong Bảng giá đất từ 20 tỷ đồng\r\n\n trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n25.880.000\n\n948.000\n\n1.423.000\n\n28.251.000\n\n1\n\nKhu nhà ở thương mại-Quỹ đất giao Dự án Đầu tư\r\n\n xây dựng các tuyến đường bao quanh khu vực Dự án Nhà ở xã hội Nam Hùng Vương\r\n\n theo hình thức hợp đồng Xây dựng chuyển giao (BT)\n\n- Loại đất: Đất ở đô thị\n\nPhường Phú Đông\n\n10.800\n\nQuý II/2018\n\n25.880.000\n\n948.000\n\n1.423.000\n\n28.251.000\n\nTổng cộng (I+II+III)\n\n\n\n\n\n\n\n821.953.000\n\n30.104.000\n\n45.207.000\n\n897.264.000\n\n\n\n", + "id": 104603 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104604.json b/contexts/context_104604.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96780b2bb6cdc04d753c805124074e614450e9d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104604.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-75-QD-UB-dang-ky-ghe-do-ghe-trong-tai-duoi-5-tan-89385.aspx", + "name": "Quyet-dinh-75-QD-UB-dang-ky-ghe-do-ghe-trong-tai-duoi-5-tan-89385", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 75/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 1984\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐĂNG KÝ GHE ĐÒ VÀ CÁC LOẠI GHE TRỌNG TẢI DƯỚI 5 TẤN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật\r\n\ntổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp đã dược Quốc hội thông qua\r\n\nngày 30 tháng 06 năm 1983 ;\r\n\n- Căn cứ Nghị định số 307/NĐ ngày 18-8-1959 của Hội đồng Chánh phủ về việc quy định\r\n\nthể lệ đi lại của các phương tiện vận tải đường thủy: Chỉ thị số 1170/LB ngày\r\n\n6-11-1963 của Liên Bộ Nội vụ - Giao thông vận tải về việc quản lý đò và người\r\n\nchuyên chở đò: Thông tư số 13/PC ngày 3-8-1961 của Bộ Giao thông vận tải về\r\n\nviệc đăng ký ghe trọng tải từ 1 tấn trở xuống ;\r\n\n- Để tăng cường trật tự an toàn giao thông, đưa công tác quản lý các loại phương\r\n\ntiện vận chuyển đường thuỷ vào nề nếp ;\r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành\r\n\nphố ; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. – Kể từ tháng\r\n\n10/1984, tất cả các chủ đò, chủ ghe trọng tải từ 5 tấn trở xuống (của tư nhân,\r\n\ntập thể và cơ quan Nhà nước) đều phải đến đăng ký tại cơ quan Công an phường,\r\n\nxã nơi cư trú của chủ phương tiện.\n\nĐiều 2.- Giám đốc Công an\r\n\nthành phố hướng dẫn việc tổ chức đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nphương tiện và quy định biển số các loại ghe đã đăng ký.\n\nĐiều 3.- Chủ phương tiện\r\n\nphải nộp 30đ Ngân hàng Việt Nam tiền lệ phí khai đăng ký và giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu phương tiện.\n\nĐiều 4.- Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải thành phố, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các quận, huyện và\r\n\ncác chủ phương tiện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Chánh\n\n", + "id": 104604 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104605.json b/contexts/context_104605.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4c62dfa9fb1a5378a83bffd123912d80068ac18 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104605.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nguyen-tac-co-ban-ve-tinh-doc-lap-cua-toa-an-1985-275836.aspx", + "name": "Nguyen-tac-co-ban-ve-tinh-doc-lap-cua-toa-an-1985-275836", + "passage": "CÁC NGUYÊN TẮC CƠ\r\n\nBẢN VỀ TÍNH ĐỘC LẬP CỦA TÒA ÁN, 1985\n\n(Được thông qua tại\r\n\nHội nghị Liên Hợp Quốc lần thứ 7 về Phòng chống tội phạm và đối xử với người phạm\r\n\ntội, tổ chức tại Milan từ ngày 26/8 đến 6/9/1985, sau đó được thông qua bằng\r\n\nNghị quyết 40/32 ngày 29/11/1985 và Nghị quyết 40/146 ngày 13/12/1985 của Đại Hội\r\n\nđồng Liên Hợp Quốc).\n\nXét rằng, trong Hiến chương Liên Hợp Quốc,\r\n\ncác dân tộc trên thế giới đã khẳng định quyết tâm xây dựng các điều kiện cho\r\n\ncông lý có thể được duy trì để thực hiện hợp tác quốc tế trong việc thúc đẩy và\r\n\nkhuyến khích việc tôn trọng các quyền và tự do cơ bản của con người mà không có\r\n\nbất kỳ sự phân biệt đối xử nào,\n\nXét rằng, Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền\r\n\ncon người đã chính thức ghi nhận các nguyên tắc về bình đẳng trước pháp luật,\r\n\nnguyên tắc giả định vô tội và về quyền được một tòa án khách quan, độc lập và\r\n\ncó thẩm quyền được thành lập theo pháp luật xét xử công bằng và công khai,\n\nXét rằng, Công ước quốc tế về các quyền kinh\r\n\ntế, xã hội và văn hóa, và Công ước quốc tế về các quyền chính trị và dân sự đều\r\n\nbảo đảm việc thực hiện các quyền này, và hơn nữa, Công ước quốc tế về các quyền\r\n\nchính trị và dân sự còn bảo đảm quyền được xét xử ngay mà không bị trì hoãn vô\r\n\nlý,\n\nXét rằng, vẫn thường có một khoảng cách giữa\r\n\nnhận thức làm cơ sở cho những nguyên tắc đó với tình hình thực tế,\n\nXét rằng, việc tổ chức và hoạt động tư pháp ở\r\n\nmọi quốc gia cần được dựa trên các nguyên tắc đó và cần nỗ lực nhằm biến những\r\n\nnguyên tắc đó thành hiện thực,\n\nXét rằng, những quy tắc liên quan đến việc\r\n\nthực hiện quyền xét xử cần nhằm bảo đảm rằng các thẩm phán hoạt động theo đúng\r\n\nnhững nguyên tắc đó,\n\nXét rằng, các thẩm phán có trọng trách đưa\r\n\nra quyết định cuối cùng đối với sinh mạng, sự tự do, các quyền, nhiệm vụ và tài\r\n\nsản của công dân,\n\nXét rằng, Nghị quyết 16 của Hội nghị Liên Hợp\r\n\nQuốc lần thứ 6 về phòng chống tội phạm và đối xử với người phạm tội đã kêu gọi Ủy\r\n\nban phòng chống và kiểm soát tội phạm ưu tiên thảo luận các hướng dẫn liên quan\r\n\nđến tính độc lập của thẩm phán và việc tuyển chọn, đào tạo chuyên môn, vị thế của\r\n\ncác thẩm phán và công tố viên,\n\nXét rằng, cần phải xem xét trước hết đến vai\r\n\ntrò của thẩm phán trong mối quan hệ với hệ thống tư pháp và tầm quan trọng của\r\n\nviệc tuyển chọn, đào tạo và tác phong đạo đức của thẩm phán,\n\nNhững nguyên tắc cơ bản dưới đây, được xây dựng để\r\n\nhỗ trợ các Quốc gia thành viên trong việc bảo đảm và đề cao tính độc lập của\r\n\ntòa án, phải được các chính phủ tôn trọng và tính đến trong khuôn khổ luật pháp\r\n\nvà thông lệ quốc gia, và cần được phổ biến đến các thẩm phán, luật sư, nhân\r\n\nviên các ngành hành pháp, lập pháp và công chúng nói chung. Những nguyên tắc\r\n\nnày được hình thành chủ yếu cho các thẩm phán chuyên nghiệp, tuy nhiên, nếu cần\r\n\nthiết, chúng cũng được áp dụng cho các thẩm phán không chuyên nghiệp.\n\nTÍNH ĐỘC LẬP CỦA TÒA ÁN\n\n1. Tính độc lập của tòa án phải được nhà nước bảo đảm\r\n\nvà được ghi nhận chính thức trong hiến pháp hay pháp luật quốc gia. Nhiệm vụ của\r\n\ntất cả các cơ quan của chính phủ và những cơ quan khác là phải tôn trọng và\r\n\ntuân thủ tính độc lập của tòa án.\n\n2. Tòa án phải quyết định các vấn đề một cách vô\r\n\ntư, không thiên vị dựa trên sự việc và theo luật pháp mà không chịu những hạn\r\n\nchế, những ảnh hưởng không phù hợp, dụ dỗ, sức ép, đe dọa hay can thiệp sai\r\n\ntrái, trực tiếp hay gián tiếp từ bất cứ một nguồn nào hay vì bất cứ một lý do\r\n\nnào.\n\n3. Tòa án phải có quyền tài phán đối với mọi vấn đề\r\n\ncó tính chất xét xử và phải có quyền lực riêng để quyết định xem một vấn đề được\r\n\ntrình lên tòa án có thuộc thẩm quyền của tòa theo như luật pháp quy định hay\r\n\nkhông.\n\n4. Không được can thiệp không thỏa đáng hay không\r\n\ncó lý do xác đáng vào quá trình xét xử, cũng như không được xét lại các phán\r\n\nquyết của tòa án. Nguyên tắc này không ảnh hưởng đến quá trình xét xử phúc thẩm\r\n\nhay việc các cơ quan có thẩm quyền giảm nhẹ các bản án mà tòa án đã tuyên phù hợp\r\n\nvới luật pháp.\n\n5. Mọi người đều có quyền được xét xử bởi các tòa\r\n\nán thông thường sử dụng những thủ tục pháp lý đã được ấn định. Tòa án nào không\r\n\nsử dụng những thủ tục đã được ấn định một cách hợp lệ trong quá trình xét xử sẽ\r\n\nkhông được thiết lập để thay thế quyền tài phán của tòa án hoặc cơ quan xét xử\r\n\nthông thường.\n\n6. Nguyên tắc độc lập xét xử của tòa án cho phép và\r\n\nyêu cầu tòa án bảo đảm rằng các thủ tục xét xử đều được tiến hành một cách đúng\r\n\nđắn và quyền của các bên đều được tôn trọng.\n\n7. Nhiệm vụ của mỗi Quốc gia thành viên là phải\r\n\ncung cấp đầy đủ các nguồn lực để ngành tòa án có thể thực hiện tốt những chức\r\n\nnăng của mình.\n\nTỰ DO BIỂU ĐẠT VÀ GIAO KẾT\n\n8. Theo Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người,\r\n\nthành viên của tòa án cũng như các công dân khác có quyền được tự do biểu đạt,\r\n\ntín ngưỡng, kết giao, hội họp, miễn là trong khi thực hiện các quyền như vậy,\r\n\nthẩm phán phải luôn hành động và cư xử theo cách thức duy trì phẩm giá của công\r\n\nchức cũng như sự vô tư và tính độc lập của tòa án.\n\n9. Thẩm phán phải được tự do thành lập và tham gia\r\n\nhiệp hội của thẩm phán hay các tổ chức khác đại diện cho quyền lợi của họ để\r\n\nxúc tiến việc đào tạo chuyên môn và để bảo vệ quyền độc lập xét xử của họ.\n\nTIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN VÀ ĐÀO TẠO\n\n10. Những người được chọn vào làm việc ở cơ quan\r\n\nxét xử phải là các cá nhân liêm khiết, có khả năng với sự đào tạo thích hợp và\r\n\ncó chuyên môn về luật pháp. Bất cứ cách thức lựa chọn cán bộ tòa án nào cũng phải\r\n\nbảo đảm không có sự bổ nhiệm cán bộ tòa án vì những động cơ không chính đáng.\r\n\nTrong việc lựa chọn thẩm phán không được phân biệt đối xử trên cơ sở chủng tộc,\r\n\nmàu da, giới tính, tôn giáo, quan điểm chính trị và các quan điểm khác, nguồn gốc\r\n\ndân tộc hay xã hội, tài sản, thành phần xuất thân, trừ yêu cầu rằng, một ứng\r\n\nviên được chọn vào cơ quan xét xử phải là công dân của quốc gia có liên quan và\r\n\nyêu cầu đó, không bị coi là có tính chất phân biệt đối xử.\n\nCÁC ĐIỀU KIỆN DỊCH VỤ VÀ NHIỆM KỲ\n\n11. Nhiệm kỳ của thẩm phán, sự độc lập, an ninh,\r\n\nthù lao thích đáng, các điều kiện dịch vụ, lương hưu và tuổi về hưu phải được\r\n\npháp luật bảo đảm.\n\n12. Thẩm phán dù được bổ nhiệm hay bầu ra đều phải\r\n\nđược bảo đảm thời gian làm việc cho đến tuổi về hưu bắt buộc hay hết nhiệm kỳ ở\r\n\nnhững nơi có chế độ như vậy.\n\n13. Việc đề bạt thẩm phán, ở nơi có chế độ như vậy,\r\n\nphải dựa vào những yếu tố khách quan, đặc biệt là năng lực, tính liêm khiết và\r\n\nkinh nghiệm.\n\n14. Trong tòa án nơi thẩm phán làm việc, việc phân\r\n\ncông thẩm phán xét xử các vụ việc là vấn đề nội bộ quản lý điều hành xét xử.\n\nBÍ MẬT NGHỀ NGHIỆP VÀ QUYỀN MIỄN TRỪ\n\n15. Tòa án phải thực hiện các quy định về bí mật\r\n\nnghề nghiệp liên quan đến quan điểm và những thông tin mật thu thập trong quá\r\n\ntrình thực thi nhiệm vụ không thuộc quá trình xét xử công khai, và không bị bắt\r\n\nbuộc phải làm chứng về những vấn đề đó.\n\n16. Phù hợp với luật pháp quốc gia, thẩm phán được\r\n\nhưởng quyền miễn trừ trong các vụ kiện dân sự vì những thiệt hại về tiền bạc\r\n\ngây ra bởi những hành động không đúng hoặc những sai sót trong khi thực hiện chức\r\n\nnăng xét xử, và việc được hưởng quyền miễn trừ này không ảnh hưởng gì đến bất kỳ\r\n\nthủ tục kỷ luật nào hoặc quyền kháng án nào cũng như đến việc bồi thường từ\r\n\nphía nhà nước.\n\nKỶ LUẬT, ĐÌNH CHỈ VÀ CÁCH CHỨC\n\n17. Bất cứ một lời kết tội hay khiếu nại chống lại\r\n\nthẩm phán về khả năng xét xử hay chuyên môn của họ phải được xử lý ngay và công\r\n\nminh theo một thủ tục thích hợp. Thẩm phán có quyền đòi hỏi được xét xử công bằng.\r\n\nSự xem xét vấn đề ở giai đoạn đầu phải được giữ bí mật, trừ khi thẩm phán có đề\r\n\nnghị khác.\n\n18. Thẩm phán phải bị đình chỉ hay cách chức do\r\n\nkhông có năng lực hoặc vì những hành vi khiến họ không phù hợp với việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của thẩm phán.\n\n19. Tất cả các thủ tục kỷ luật, đình chỉ hay cách\r\n\nchức phải được quyết định theo các tiêu chuẩn đạo đức đã được quy định.\n\n20. Những quyết định về thủ tục kỷ luật, đình chỉ\r\n\nhay cách chức phải được xem xét lại một cách độc lập. Nguyên tắc này có thể\r\n\nkhông áp dụng cho những quyết định của tòa án tối cao, hay những quyết định của\r\n\ncơ quan lập pháp trong thủ tục kết tội hoặc các thủ tục tương tự.\n\n\n\n", + "id": 104605 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104606.json b/contexts/context_104606.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..574a60d209b29cb8389ee419f116d40d85f43e8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104606.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-468-2009-QD-UBND-quy-che-lam-viec-can-bo-luan-chuyen-Ninh-Thuan-192601.aspx", + "name": "Quyet-dinh-468-2009-QD-UBND-quy-che-lam-viec-can-bo-luan-chuyen-Ninh-Thuan-192601", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 468/2009/QĐ-UBND\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 23 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG CÓ THỜI HẠN VỀ CÁC\r\n\nXÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân năm ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 30 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Quyết định số 56/2006/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3\r\n\nnăm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường có thời hạn cán bộ, công chức\r\n\nvề các huyện, các xã trọng điểm vùng đồng bào dân tộc thiểu số;\n\nCăn cứ Quyết định số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4\r\n\nnăm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ\r\n\nchủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện nghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu\r\n\nhút trí thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã\r\n\nthuộc 61 huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm\r\n\n2009 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối\r\n\nvới cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n2230/TTr-SNV ngày 21 tháng 10 năm 2009,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm\r\n\nviệc của cán bộ luân chuyển, tăng cường có thời hạn về các xã, phường, thị trấn\r\n\nthuộc tỉnh Ninh Thuận; gồm 4 Chương và 7 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nngành thuộc tỉnh; cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường có thời hạn về các\r\n\nxã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chí Dũng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nLÀM VIỆC\r\n\nCỦA CÁN BỘ LUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG CÓ THỜI HẠN VỀ CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THUỘC\r\n\nTỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 468/2009/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nmối quan hệ công tác của cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường có thời hạn\r\n\nvề các xã, phường thị trấn (gọi chung là cấp xã) thuộc tỉnh Ninh Thuận theo Quyết\r\n\nđịnh số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nchính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 61 huyện\r\n\nnghèo và chính sách ưu đãi, khuyến khích thu hút trí thức trẻ, cán bộ chuyên\r\n\nmôn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã thuộc 61 huyện nghèo theo Nghị\r\n\nquyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ và Quyết định số\r\n\n255/2009/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về\r\n\nchính sách luân chuyển, tăng cường có thời hạn cán bộ chủ chốt cho các xã, phường,\r\n\nthị trấn thuộc tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Đối tượng áp dụng: cán bộ, công chức được luân chuyển,\r\n\ntăng cường có thời hạn về giữ các chức vụ chủ chốt cấp xã: Bí thư, Phó Bí thư Đảng\r\n\nủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh\n\nÁp dụng thống nhất cho tất cả cán bộ, công chức luân chuyển,\r\n\ntăng cường có thời hạn từ các cơ quan sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện về đảm nhận các chức vụ chủ chốt cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\r\n\nLUÂN CHUYỂN, TĂNG CƯỜNG\n\nĐiều 3. Chức năng\n\n1. Cán bộ, công chức được luân chuyển, tăng cường về giữ các\r\n\nchức vụ chủ chốt cấp xã thực hiện chức năng theo quy định của Đảng và pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước.\n\n2. Cán bộ, công chức được luân chuyển, tăng cường ngoài việc\r\n\nthực hiện các chức năng trên còn có chức năng tham mưu cho Huyện ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các sở chuyên ngành chủ quản hoạch định và triển khai thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương, cơ sở.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ,\r\n\ncông chức luân chuyển, tăng cường\n\n1. Nhiệm vụ và quyền hạn chung: cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường thực hiện\r\n\nđầy đủ chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của chức vụ được giao theo quy định của\r\n\nĐảng và pháp luật của Nhà nước; đồng thời cùng với\r\n\ncấp ủy, chính quyền cấp xã tổ chức thực hiện tốt\r\n\nchủ trương đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của\r\n\nHội đồng nhân dân cùng cấp.\n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của từng chức danh:\n\na) Bí thư Đảng ủy:\n\n- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Đảng,\r\n\nQuyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nvề việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường,\r\n\nthị trấn và các quy định do cơ quan Đảng có thẩm quyền giao cho.\n\n- Lãnh đạo và chịu trách nhiệm chính về kết quả đào tạo\r\n\ncán bộ, đào tạo nguồn nhân lực của địa phương, củng cố và nâng cao chất lượng\r\n\nhoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở;\n\nb) Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy: thực hiện nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn theo quy định của Đảng, Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01\r\n\nnăm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối\r\n\nvới cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và các quy định do cơ quan Đảng có\r\n\nthẩm quyền giao cho;\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân: là người đứng đầu Ủy ban\r\n\nnhân dân, lãnh đạo và điều hành mọi công việc của Ủy ban nhân dân, lãnh đạo\r\n\nphân công công tác của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân, công\r\n\ntác chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 127 Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003 và Điều 4 Quyết định số 77/2006/QĐ-TTg ngày\r\n\n13 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy chế mẫu của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn. Ngoài ra, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã còn có\r\n\nthêm một số nhiệm vụ và quyền hạn sau:\n\n- Áp dụng các biện pháp cải cách hành chính, ứng dụng khoa\r\n\nhọc kỹ thuật vào quản lý công sở, quản lý và điều hành bộ máy hành chính ở cấp\r\n\nxã hoạt động có hiệu quả.\n\n- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng cán bộ và nguồn nhân lực của\r\n\nđịa phương đạt kết quả; cùng Bí thư Đảng ủy củng cố và nâng cao chất lượng hoạt\r\n\nđộng của hệ thống chính trị ở cơ sở;\n\nd) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân: thực hiện nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân công. Cụ thể:\n\n- Trực tiếp tổ chức chỉ đạo các lĩnh vực và địa bàn công\r\n\ntác Chủ tịch Ủy ban nhân dân phân công; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ntriển khai các công việc theo lĩnh vực được phân công; được sử dụng quyền hạn của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân khi giải quyết công việc, các vấn đề thuộc lĩnh vực được\r\n\ngiao; được ủy nhiệm quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân đi vắng.\n\n- Giúp Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân xã (nơi không có cán bộ luân chuyển, tăng cường) áp dụng\r\n\ncác biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành chính\r\n\nvà công tác cải cách hành chính ở xã, phường, thị trấn đạt hiệu quả; đào tạo và\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động cho hệ thống\r\n\nchính trị ở cơ sở.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ làm việc\n\n1. Chế độ làm việc: cán bộ, công chức trong thời gian luân chuyển, tăng cường có thời hạn về\r\n\nđảm nhận các chức vụ chủ chốt tại các xã, phường, thị trấn, thực hiện chế độ làm\r\n\nviệc như cán bộ chuyên trách, công chức xã theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Chế độ thông tin, báo cáo:\n\na) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Đảng\r\n\nvà pháp luật của Nhà nước theo từng chức vụ được phân công phụ trách;\n\nb) Định kỳ 6 tháng và 1 năm báo cáo cá nhân về kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cho Huyện, Thành ủy; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố nơi đang\r\n\ncông tác; Sở Nội vụ; cơ quan, đơn\r\n\nvị cử đi, cụ thể trên các lĩnh vực sau:\n\n- Tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương\r\n\nvà việc thi hành công vụ của cán bộ, công chức cấp xã bảo đảm chuyên môn,\r\n\nchuyên nghiệp hoá.\n\n- Tổ chức thực hiện phát triển sản xuất, khai thác thế mạnh\r\n\ncủa địa phương, đẩy mạnh xoá đói, giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân,\r\n\nlàm chuyển biến tích cực kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hoá, bảo tồn\r\n\nphát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc thiểu số và bảo vệ\r\n\ntài nguyên môi trường.\n\n- Củng cố và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị, thực hiện\r\n\nquy chế dân chủ ở cơ sở phù hợp với\r\n\ntập quán, văn hoá của mỗi vùng dân tộc.\n\n- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm an ninh - quốc phòng; ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội; chính sách\r\n\ndân tộc, chính sách tín ngưỡng tôn giáo.\n\n- Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động quần chúng thực hiện\r\n\ntốt các nhiệm vụ chính trị của Đảng, cơ quan Nhà nước và các đoàn thể quần chúng;\n\n- Công tác tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức của các cấp ủy, chính quyền và nhân dân địa phương về nâng cao quyền\r\n\nnăng cho phụ nữ, nâng cao bình đẳng giới.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác kế hoạch hoá gia đình, công tác\r\n\nbình đẳng giới và bảo vệ phụ nữ, chống bạo lực gia đình.\n\n- Công tác tổ chức sơ kết, tổng kết những cơ chế, mô hình tốt\r\n\nđể nhân ra diện rộng;\n\nc) Thực hiện các báo cáo chuyên đề, đột xuất khác cho cơ\r\n\nquan chủ quản cử đi luân chuyển, tăng cường và Sở Nội vụ khi có yêu cầu.\n\nĐiều 6. Quan hệ công tác của cán bộ,\r\n\ncông chức luân chuyển, tăng cường với các cơ quan cấp huyện và cấp xã\n\n1. Quan hệ với Huyện ủy và Ủy ban nhân dân và các cơ quan\r\n\nchuyên môn, ban Đảng cấp huyện, thành phố (gọi chung là cấp huyện):\n\na) Chịu sự chỉ đạo điều hành của Huyện ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Huyện ủy, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện theo chức vụ được phân công.\n\nTrong chỉ đạo điều hành, khi gặp những vấn đề vượt quá thẩm\r\n\nquyền hoặc chưa được pháp luật và Điều lệ Đảng quy định phải kịp thời xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện; thực nghiêm chế độ báo cáo theo\r\n\nquy định của khoản 2, Điều 5 thuộc Quy chế này.\n\nĐịnh kỳ 6 tháng, 1 năm báo cáo tự kiểm điểm đánh giá phân loại\r\n\ncủa bản thân cho Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện theo phân cấp quản lý.\n\nb) Cùng với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã chịu sự chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra, đôn đốc về chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan chuyên môn, ban\r\n\nĐảng cấp huyện trong thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trên địa bàn xã; có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với cơ quan chuyên môn, các ban Đảng cấp huyện trong đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, cán bộ không chuyên trách cấp xã, từng\r\n\nbước nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã.\n\n2. Quan hệ với các cơ quan trong hệ thống chính trị ở cơ sở:\r\n\ncán bộ luân chuyển, tăng cường đảm\r\n\nnhận chức vụ nào thì thực hiện mối quan hệ công tác với Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể cấp\r\n\nxã; các Ban quản lý thôn, khu phố trong phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn được\r\n\nphân công theo Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, Điều lệ Đảng\r\n\nvà các quy chế, quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 7. Quan hệ công tác giữa cán bộ,\r\n\ncông chức luân chuyển, tăng cường với Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đơn vị cấp tỉnh\n\n1. Báo cáo kịp thời với Giám đốc sở, thủ trưởng các ban,\r\n\nngành đơn vị chủ quản trước khi luân chuyển, tăng cường về kết quả thực hiện\r\n\ncông tác theo quy định; kiến nghị những vấn đề cần thiết có liên quan đến\r\n\nchuyên ngành quản lý của đơn vị chủ quản và những vấn đề về cơ chế, chính sách\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện của địa phương và quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Được quyền tham gia các cuộc họp quan trọng của đơn vị\r\n\ntrước khi luân chuyển, tăng cường: xây dựng và triển khai kế hoạch 5 năm, hằng\r\n\nnăm; quy hoạch cán bộ, lấy phiếu tín nhiệm đề bạt, bổ nhiệm theo quy định; hội\r\n\nnghị cán bộ công chức cơ quan.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan triển khai thực hiện Quy chế này; thường xuyên đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ 6 tháng, 1 năm.\n\n2. Cán bộ, công chức luân chuyển tăng cường có thời hạn về\r\n\ngiữ các chức vụ chủ chốt ở cấp xã có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.\n\n3. Việc thực hiện Quy chế làm việc là một căn cứ chấm điểm\r\n\nthi đua hằng năm và đánh giá cán bộ, công chức luân chuyển, tăng cường.\n\n4. Căn cứ vào quy chế này Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố chỉ đạo phòng Nội vụ định kỳ 6 tháng, 1 năm tổng hợp kết quả đánh giá\r\n\nphân loại chất lượng cán bộ, công chức luân chuyển tăng cường trên địa bàn gửi\r\n\nvề Sở Nội vụ và cơ quan chủ quản của cán bộ luân chuyển tăng cường (nếu có) để\r\n\ntheo dõi, kiểm tra, đánh giá.\n\n5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các xã,\r\n\nphường, thị trấn, các huyện, thành phố và các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở\r\n\nNội vụ để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện quy\r\n\nchế./.", + "id": 104606 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104607.json b/contexts/context_104607.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7eeba59a232f3d8546564fbdf330b35ecd5e8bff --- /dev/null +++ b/contexts/context_104607.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-1444-QD-NHCS-2013-bo-sung-thu-tuc-giai-quyet-cong-viec-Ngan-hang-Chinh-sach-xa-hoi-249324.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1444-QD-NHCS-2013-bo-sung-thu-tuc-giai-quyet-cong-viec-Ngan-hang-Chinh-sach-xa-hoi-249324", + "passage": "NGÂN HÀNG \n\nCHÍNH\r\n\n SÁCH XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1444/QĐ-NHCS\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỔ SUNG, SỬA ĐỔI, THAY THẾ CÁC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CHO CÁ\r\n\nNHÂN, TỔ CHỨC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH\r\n\nSÁCH XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách khác;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội;\n\nCăn cứ Điều lệ về việc tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Ngân hàng Chính sách xã hội được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n16/2003/QĐ-TTg ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Chánh văn phòng Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố bổ sung, sửa đổi, thay thế các thủ tục giải quyết\r\n\ncông việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội như sau:\n\na) Công bố bổ sung\r\n\n03 thủ tục giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội (danh mục các thủ tục được công bố kèm theo quyết\r\n\nđịnh này tại Phụ lục I và nội dung chi tiết của từng thủ tục được sửa đổi kèm theo quyết\r\n\nđịnh này tại Phụ lục II).\n\nb) Công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế 04 thủ tục\r\n\ngiải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội đã được\r\n\ncông bố tại Quyết định số 2007/QĐ-NHCS ngày 10/8/2011 của Tổng giám đốc Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội (danh mục các thủ tục được sửa đổi, bổ sung kèm theo quyết định này tại Phụ lục 1 và nội dung chi tiết\r\n\ncủa từng thủ tục được sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm\r\n\ntheo quyết định này tại Phụ lục II).\n\nc) Công bố thay thế 01 thủ tục giải quyết công việc\r\n\ncho tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\nđược công bố tại Quyết định số 879/QĐ-NHCS ngày 19/4/2011 của Tổng giám đốc\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội (danh mục thủ tục được thay thế kèm theo quyết định\r\n\nnày tại Phụ lục I và nội dung\r\n\nchi tiết của từng thủ tục được sửa đổi kèm theo quyết định này tại Phụ lục\r\n\nII).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Giám đốc các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội\r\n\nsở chính; Giám đốc: Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch và chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ncác tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Cục\r\n\n Kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\n- Tổng giám đốc;\n\n- Trưởng ban Kiểm\r\n\n soát NHCSXH;\n\n- Các Phó Tổng\r\n\n giám đốc, Kế toán trưởng;\n\n- Website\r\n\n NHCSXH;\r\n\n -\n\nNhư\r\n\n điều 3;\n\n- Lưu: VT, Tổ\r\n\n PC-VP.\n\nTỔNG GIÁM ĐỐC\n\nDương\r\n\n Quyết Thắng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC THỦ TỤC ĐƯỢC CÔNG BỐ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14444/QĐ-NHCS ngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2013 của Tổng\r\n\nGiám đốc Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội)\n\nA. DANH MỤC CÁC\r\n\nTHỦ TỤC ĐƯỢC CÔNG BỐ BỔ SUNG\n\nSỐ TT\n\nTÊN THỦ TỤC\n\nLĨNH VỰC\n\nĐƠN VỊ THỰC\r\n\n HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n1\n\nThủ tục phê duyệt cho vay đối với hộ cận\r\n\n nghèo\n\nHoạt động tín\r\n\n dụng\n\nChi nhánh\r\n\n NHCSXH cấp tỉnh, thành\r\n\n phố; Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện\n\nChi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, thành phố;\r\n\n Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện toàn quốc.\n\n2\n\nThủ tục cho vay hộ nghèo xây dựng chòi\r\n\n phòng tránh lũ, lụt\n\nNhư trên\n\nPhòng giao dịch\r\n\n NHCSXH cấp huyện\n\nTriển khai tại những xã bị ảnh hưởng nặng\r\n\n bởi lũ, lụt được lựa chọn thuộc 7 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi,\r\n\n Phú Yên.\n\n3\n\nThủ tục cho vay đi làm việc có thời hạn\r\n\n ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.\n\nNhư trên\n\nChi nhánh\r\n\n NHCSXH cấp tỉnh, thành phố; Phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện\n\nChi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, thành phố; Phòng giao\r\n\n dịch NHCSXH cấp huyện toàn quốc.\n\nB. DANH MỤC CÁC\r\n\nTHỦ TỤC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSỐ TT\n\nTÊN THỦ TỤC\n\nLĨNH VỰC\n\nĐƠN VỊ THỰC\r\n\n HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt cho vay Dự án Phát\r\n\n triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ tham gia Tổ tiết\r\n\n kiệm và vay vốn mức vay dưới 30 triệu đồng\n\nHoạt động tín\r\n\n dụng\n\nNHCSXH cấp\r\n\n huyện, tỉnh tại các tỉnh thực hiện dự\r\n\n án\n\nSửa đổi TTGQCV số TT 01 - Danh mục thủ\r\n\n tục kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-NHCS ngày 10/8/2011 của Tổng giám đốc\r\n\n NHCSXH.\n\n5\n\nThủ tục phê duyệt cho vay Dự án Phát\r\n\n triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ tham gia Tổ tiết\r\n\n kiệm và vay vốn mức vay từ 30 triệu đồng trở lên.\n\nHoạt động tín\r\n\n dụng\n\nNhư trên\n\nSửa đổi TTGQCV số TT 02 - Danh mục thủ\r\n\n tục kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-NHCS ngày 10/8/2011 của Tổng giám đốc\r\n\n NHCSXH.\n\n6\n\nThủ tục phê duyệt cho vay Dự án Phát\r\n\n triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ vay không tham\r\n\n gia Tổ tiết kiệm và vay vốn.\n\nHoạt động tín\r\n\n dụng\n\nNhư trên\n\nThay thế TTGQCV số TT 03 và 04 - Danh\r\n\n mục thủ tục kèm theo Quyết định số 2007/QĐ-NHCS ngày 10/8/2011 của Tổng giám\r\n\n đốc NHCSXH.\n\nC. DANH MỤC CÁC THỦ\r\n\nTỤC THAY THẾ\n\nSố TT\n\nTÊN THỦ TỤC\n\nLĨNH VỰC\n\nĐƠN VỊ THỰC HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n7\n\nThủ tục thành lập Tổ Tiết kiệm và vay\r\n\n vốn (theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013)\n\nHoạt động\r\n\n khác của NHCSXH\n\nPhòng giao dịch\r\n\n NHCSXH cấp huyện toàn quốc\n\nThay thế TTGQCV số TT 01 - Phụ lục 02\r\n\n Danh mục các thủ tục được sửa đổi, bổ sung, thay thế kèm theo Quyết\r\n\n định số 879/QĐ-NHCS ngày 19/4/2011 của Tổng giám đốc NHCSXH.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC CÔNG BỐ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 1444/QĐ-NHCS ngày 09 tháng 5 năm 2013 của Tổng giám đốc\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội)\n\n1. Thủ tục phê\r\n\nduyệt cho vay đối với hộ cận nghèo\n\na. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\n\n+ Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết\r\n\nkiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống.\n\n+ Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD) gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.\n\n- Bước 2:\n\n+ Tổ TK&VV nhận Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD) của tổ viên, tiến hành tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm\r\n\ntra các yếu tố trên Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay, đối\r\n\nchiếu với đối tượng xin vay đúng với\r\n\nchính sách vay vốn của Chính phủ. Nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì hướng dẫn người\r\n\nvay làm lại. Sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị\r\n\nvay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01 /TD) của các tổ viên\r\n\ntrình UBND cấp xã.\n\n+ UBND\r\n\ncấp xã xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện cận nghèo theo quy định\r\n\nvà hiện đang cư trú hợp pháp tại xã trên\r\n\nDanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu 03/TD).\n\n+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, Tổ TK&VV có trách nhiệm gửi bộ\r\n\nhồ sơ xin vay tới NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay.\n\n- Bước 3:\n\n+ NHCSXH nhận bộ hồ sơ vay vốn tiến hành\r\n\nxem xét, phê duyệt cho vay.\n\n+ Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi Thông\r\n\nbáo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số\r\n\n04/TD) tới UBND cấp xã.\n\n- Bước 4: UBND\r\n\ncấp xã thông báo đến tổ Hội nhận ủy thác\r\n\ncấp xã để thông báo tới Tổ TK&VV\r\n\nvà Tổ thông báo đến người vay.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người\r\n\nvay sinh sống.\n\nc. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Đối với người vay: Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD): 01 liên.\n\n+ Đối với Tổ TK&VV: Danh sách hộ gia\r\n\nđình đề nghị vay vốn (mẫu số\r\n\n03/TD): 02 liên bản gốc, 02 liên\r\n\nbản sao.\n\n- Số lượng hồ sơ: như trên.\n\nd. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục:\n\nCá nhân người đại diện hộ gia đình thuộc\r\n\nđối tượng vay vốn.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện;\n\n- Cơ quan phối hợp: UBND\r\n\ncấp xã, các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục:\n\n- Thông báo phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD;\n\nh. Lệ phí:\n\n- Không\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01/TD). \n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:\n\n- Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương.\n\n- Có tên trong danh sách hộ cận nghèo được UBND cấp xã xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ.\n\n- Được Tổ TK&VV bình xét, lập thành danh sách\r\n\ncó xác nhận của UBND cấp xã.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của\r\n\nChính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ cận nghèo.\n\n- Văn bản số 316/NHCS-KH ngày 02/5/2003 của Tổng\r\n\ngiám đốc NHCSXH Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo.\n\n- Văn bản số 676/NHCS-TD ngày 22/4/2007 của Tổng\r\n\ngiám đốc NHCSXH về việc sửa đổi một số điểm văn bản 316/NHCS-KH về hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ cho vay đối với hộ nghèo.\n\n- Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của\r\n\nTổng Giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các\r\n\nvăn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Văn bản số 1003/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng\r\n\ngiám đốc NHCSXH về Hướng dẫn nghiệp vụ cho vay vốn đối với hộ cận nghèo theo\r\n\nQuyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD\n\n(Lập 01 liên)\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: ……………….tháng/lần.\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục cho vay hộ\r\n\nnghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt\n\na. Trình tự thực hiện như sau:\n\n- Bước 1:\n\n+ Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết\r\n\nkiệm và vay vốn tại nơi sinh sống.\n\n+ Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD) gửi cho Tổ TK&VV.\n\n- Bước 2:\n\n+ Tổ TK&VV nhận giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay của người vay, cùng với tổ chức chính trị - xã hội và Ban giảm\r\n\nnghèo cấp xã tổ chức họp, đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách các\r\n\nhộ gia đình thuộc đối tượng vay vốn đã được UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt, sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị\r\n\nvay vốn (mẫu số 01/TD) gửi UBND cấp xã xác nhận.\n\n+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã trên Danh sách hộ gia\r\n\nđình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD), Tổ TK&VV gửi NHCSXH Danh sách hộ\r\n\ngia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu\r\n\nsố 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) để làm thủ tục\r\n\nvay vốn.\n\n- Bước 3:\n\nNHCSXH nhận bộ hồ sơ vay vốn tiến hành\r\n\nxem xét, phê duyệt cho vay.\n\n- Bước 4: UBND\r\n\ncấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị nhận ủy thác cho vay) và Tổ TK&VV để thông báo\r\n\ncho người vay.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người\r\n\nvay sinh sống.\n\nc. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ như sau:\n\n- Thành phần:\n\n+ Đối với người vay: Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD): 01 liên.\n\n+ Đối với Tổ TK&VV: Danh sách hộ gia\r\n\nđình đề nghị vay vốn (mẫu số\r\n\n03/TD): 02 liên bản chính, 02 liên bản sao.\n\n- Số lượng hồ sơ: như trên.\n\nd. Thời hạn giải quyết:\n\nTrong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày NHCSXH cấp huyện nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục:\n\nCá nhân người đại diện hộ gia đình thuộc\r\n\nđối tượng vay vốn.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện.\n\n- Cơ quan phối hợp: UBND\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và các tổ chức chính trị - xã hội cấp nhận ủy\r\n\nthác.\n\ng. Kết quả của việc thực hiện thủ\r\n\ntục:\n\nThông báo phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD.\n\nh. Phí, lệ phí: Không.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01/TD) (bản\r\n\nchính).\n\nk. Yêu cầu điều kiện cụ thể:\n\n- Người vay cư trú hợp pháp tại địa phương nơi.\n\n- Có tên trong danh sách hộ nghèo được UBND cấp xã quyết định theo chuẩn nghèo do Bộ\r\n\nLĐTB&XH công bố.\n\n- Có tên trong danh sách các hộ nghèo được hỗ trợ, đã được UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt;\n\n- Được Tổ TK&VV bình xét, lập thành danh sách có xác\r\n\nnhận của UBND cấp xã.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của\r\n\nChính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Quyết định số 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc triển khai thí điểm\r\n\ngiải pháp hỗ trợ hộ nghèo nâng cao điều\r\n\nkiện an toàn chỗ ở, ứng phó với lũ, lụt vùng Bắc Trung bộ và duyên hải miền Trung.\n\n- Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của\r\n\nTổng Giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong\r\n\ncác văn bản hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách\r\n\nkhác.\n\n- Văn bản số\r\n\n2437/NHCS-TDNN ngày 13/7/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện\r\n\ncho vay hộ nghèo xây dựng chòi phòng tránh lũ, lụt theo Quyết\r\n\nđịnh số 716/QĐ-TTg ngày 14/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Văn bản 3505/NHCS-TDNN ngày 05/11/2012 của Tổng\r\n\ngiám đốc về việc sửa đổi bổ sung một số nội dung văn bản số 2437/NHCS-TDNN ngày\r\n\n13/7/2012 của Tổng giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn cho vay hộ nghèo xây dựng chòi\r\n\nphòng tránh lũ, lụt.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD\n\n(Lập 01 liên)\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: ……………….tháng/lần.\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục cho vay đi\r\n\nlàm việc có thời hạn ở nước ngoài đối với người lao động bị thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp.\n\na. Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1:\n\n+ Người vay tự nguyện gia nhập Tổ Tiết\r\n\nkiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi sinh sống.\n\n+ Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn\r\n\nkiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu\r\n\nsố 01/TD) kèm Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao động với bên tuyển dụng\r\n\nvà quyết định thu hồi đất gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV.\n\n- Bước 2:\n\n+ Tổ TK&VV nhận hồ sơ vay vốn của tổ\r\n\nviên, tiến hành tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên Giấy\r\n\nđề nghị vay vốn, đối chiếu với đối tượng xin vay đúng với chính sách vay vốn của\r\n\nChính phủ, nếu hồ sơ vay vốn chưa đúng thì hướng dẫn người vay làm lại. Sau đó\r\n\nlập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã\r\n\nxác nhận.\n\n+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã\r\n\ntrên Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD), Tổ TK&VV gửi\r\n\nbộ hồ sơ vay vốn tới NHCSXH cấp huyện để làm thủ tục phê duyệt cho vay.\n\n- Bước 3:\n\n+ NHCSXH cấp huyện nhận bộ hồ sơ vay vốn\r\n\nđể xem xét, phê duyệt cho vay.\n\n+ Sau khi phê duyệt, NHCSXH gửi Thông\r\n\nbáo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số\r\n\n04/TD) tới UBND cấp xã.\n\n- Bước 4: UBND\r\n\ncấp xã thông báo đến tổ chức Hội nhận ủy\r\n\nthác cấp xã để thông báo tới Tổ TK&VV và Tổ thông báo đến người vay.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổ TK&VV nơi người\r\n\nvay sinh sống.\n\nc. Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Quyết định thu hồi đất nông nghiệp của\r\n\ncấp có thẩm quyền với thời hạn trong vòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất\r\n\ncó hiệu lực (bản sao có chứng thực của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã): 01 bản\n\n+ Trường\r\n\nhợp người có tên trong Quyết định thu hồi đất nông nghiệp không phải chủ\r\n\nhộ và không trùng với người đứng tên vay trong Sổ vay vốn (hộ đã vay vốn NHCSXH) thì người\r\n\nvay đề nghị UBND cấp xã xác nhận quan hệ\r\n\ncủa người vay và người lao động thuộc đối tượng được vay đi làm việc có thời hạn\r\n\nở nước ngoài là vợ, chồng, bố, mẹ,... của người có tên trong Quyết định thu hồi đất đang trong cùng hộ khẩu của gia\r\n\nđình.\n\n+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử\r\n\ndụng vốn vay (mẫu số 01/TD)\r\n\n(bản chính): 01 liên\n\n+ Hợp đồng lao động đã ký giữa người lao\r\n\nđộng với bên tuyển dụng; Trường hợp người\r\n\nlao động đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng\r\n\nlao động cá nhân do người lao động trực tiếp ký kết với người sử dụng lao động ở\r\n\nnước ngoài thì Hợp đồng lao động cá nhân phải được chứng nhận đã đăng ký tại Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nnơi người lao động cư trú. Trong khi chưa có Hợp đồng lao động, NHCSXH căn cứ\r\n\nvào thông báo hoặc giấy xác nhận của bên tuyển dụng về việc người lao động được\r\n\ntuyển dụng đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài để xem xét và làm các thủ tục\r\n\ncho vay (tiền vay chỉ được phát ra khi NHCSXH nhận được bản gốc Hợp đồng lao động).\n\n- Số lượng hồ sơ: như trên\n\nd. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày NHCSXH cấp huyện nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục: Cá nhân\n\nLà người lao động thuộc các hộ gia đình trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp trên phạm vi cả nước bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà\r\n\nkhông có đất để bồi thường.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện;\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện;\n\n- Cơ quan phối hợp: UBND cấp xã, các tổ chức\r\n\nchính trị\n\n- xã hội cấp xã.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục:\n\n- Thông báo phê duyệt cho vay theo mẫu số 04/TD\n\nh. Lệ phí;\n\n- Không\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01 /TD).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục:\n\n- Có hộ khẩu thường trú tại hộ gia đình có đất\r\n\nnông nghiệp bị thu hồi;\n\n- Có Quyết định thu hồi đất với thời hạn trong\r\n\nvòng 3 năm kể từ ngày Quyết định thu hồi đất có hiệu lực.\n\n- Được bên tuyển dụng (Doanh nghiệp được Bộ Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội cấp Giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài) chính thức tiếp nhận đi lao động có thời hạn ở nước ngoài\r\n\n(có hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động với\r\n\nđại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp xuất khẩu lao động).\n\n- Được Tổ TK&VV bình xét, lập danh sách.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của\r\n\nChính phủ về tín dụng đối\r\n\nvới người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề\r\n\ncho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp.\n\n- Quyết định số 365/2004/QĐ-NHNN ngày 13/4/2004 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đối với người lao động Việt Nam đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài.\n\n- Văn bản số 1034/NHCS-TD ngày 21/4/2008 của Tổng giám đốc NHCSXH Hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\ncho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.\n\n- Văn bản số 720/NHCS-TDNN-HSSV ngày 29/3/2011 của\r\n\nTổng Giám đốc NHCSXH về Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung, thay thế một số điểm trong các văn bản\r\n\nhướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Văn bản số 297/NHCS-TDNN ngày 04/02/2013 của Tổng\r\n\nGiám đốc NHCSXH về Hướng dẫn thực hiện cho vay người lao động bị thu hồi đất\r\n\nnông nghiệp theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD\n\n(Lập 01 liên)\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: ………………tháng/lần.\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục phê duyệt\r\n\ncho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ\r\n\ntham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn đến 30 triệu đồng.\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Người vay làm Hồ sơ đề nghị vay\r\n\nvốn gửi Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV).\n\nBước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức\r\n\nhọp bình xét, lập Danh sách đề nghị vay vốn, sau đó Tổ gửi Danh sách đề nghị\r\n\nvay vốn tới UBND cấp xã xác nhận.\n\nBước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn đã\r\n\ncó xác nhận của UBND cấp xã đến Ban quản\r\n\nlý Dự án huyện để xác nhận.\n\nBước 4: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nvay vốn tới NHCSXH\r\n\ncấp huyện nơi cho vay. NHCSXH cấp huyện nơi cho vay tiến hành kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ\r\n\ncủa hồ sơ, tiến hành kiểm tra lại một số thông tin, hoặc thẩm định các trường hợp\r\n\nxét thấy cần thiết. Nếu đủ điều kiện NHCSXH cấp huyện nơi cho vay lập thông báo\r\n\nphê duyệt cho vay (mẫu 04/TD) gửi\r\n\nUBND cấp xã.\n\nBước 5: UBND\r\n\ncấp xã thông báo đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để tổ chức Hội thông báo đến Tổ TK&VV. Tổ\r\n\nTK&VV thông báo đến người vay kết quả phê duyệt cho vay.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNgười vay gửi hồ sơ trực tiếp đến tổ\r\n\nTK&VV nơi người vay thường xuyên sinh sống.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ được bổ sung, sửa đổi như sau:\n\n- Đối với khách hàng:\n\n+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử\r\n\ndụng vốn vay (mẫu số 01/TD):\r\n\n01 liên (bản chính).\n\n+ Phiếu báo giá hoặc Phiếu đặt mua hàng\r\n\n(trường hợp khi giải ngân lần đầu); Giấy tờ chứng minh đã mua cây giống của các\r\n\nđơn vị cung cấp cây giống hợp pháp (đối với trường hợp giải ngân lần thứ hai):\r\n\nngân hàng nơi cho vay phô tô 01 liên để lưu vào hồ sơ cho vay.\n\n+ Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh\r\n\nrừng trồng (Mẫu số 25/FSDP) đối với trường hợp\r\n\ncho vay vốn bổ sung để chuyển đổi mô hình rừng trồng: 01 liên (bản chính).\n\n- Đối với Tổ TK&VV:\n\nDanh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 02 bản chính, 02\r\n\nbản sao.\n\nSố lượng hồ sơ: Như trên.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn phê duyệt cho vay không quá 03\r\n\n(ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH\r\n\nnhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.\n\nđ) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục: Cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan phối hợp:\r\n\nBan quản lý dự án cấp huyện, Tổ công tác dự án xã, UBND cấp xã, các tổ chức chính trị-xã hội.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục:\n\nThông báo phê duyệt cho vay mẫu 04/TD.\n\nh) Phí, lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai được bổ sung như sau:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01/TD)\n\n- Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh rừng trồng\r\n\n(Mẫu số 25/FSDP)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n- Thuộc nhóm khách hàng mục tiêu: Hộ gia đình tham gia trồng, chăm\r\n\nsóc rừng trồng của dự\r\n\nán\n\n- Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực\r\n\nhành vi dân sự.\n\n- Cư trú hợp pháp tại xã thực hiện Dự án (là nơi\r\n\nngười đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của\r\n\nngười vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận);\n\n- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntrồng rừng (cấp mới lần đầu hoặc đã được đứng tên\r\n\ntrên giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất trồng rừng sau khi nhận chuyển nhượng) đối với diện\r\n\ntích đất sẽ trồng hoặc chăm sóc rừng sản xuất bằng vốn vay;\n\n- Mục đích vay vốn phù hợp với quy định của dự\r\n\nán;\n\n- Có khả năng tài chính để chi trả khoản nợ trong thời\r\n\ngian cam kết. Không có nợ quá hạn trên 6 tháng hoặc nợ khó đòi tại NHCSXH nơi\r\n\ncho vay;\n\n- Có vốn tự có tham gia tối thiểu 25% chi\r\n\nphí của phương án sử dụng vốn dưới các hình thức: bằng tiền, hiện vật hoặc nhân\r\n\ncông; NHCSXH cho vay: tối đa 75% chi phí của mỗi phương án sử dụng vốn.\n\n- Phương án vay vốn khả thi, có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ.\r\n\nViệc trồng, chăm sóc rừng phù hợp với thiết kế trồng rừng của Dự án về địa điểm,\r\n\nmô hình, kỹ thuật,...;\n\n- Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp\r\n\ncho NHCSXH giữ trong suốt thời gian còn nợ vay NHCSXH theo Dự án và Cam kết\r\n\ndùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm trả nợ vay cho NHCSXH.\n\n- Đối với trường hợp vay vốn để tiếp tục trồng,\r\n\nchăm sóc rừng đã được trồng trước đây hoặc rừng đã nhận chuyển nhượng thì diện\r\n\ntích rừng đã trồng trước đây đã được nghiệm thu bởi Ban quản lý dự án huyện.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã tham gia trồng rừng,\r\n\nnhưng rừng đã khai thác nay tiếp tục có nhu cầu vay vốn để trồng tiếp trên diện\r\n\ntích đó thì người vay có thêm điều kiện:\n\n+ Thực hiện trả nợ (lãi, hoặc gốc + lãi)\r\n\nđúng kỳ hạn đã cam kết ghi trên Sổ vay vốn hoặc Khế ước nhận nợ;\n\n+ Dư nợ cũ và số vốn xin vay tiếp không\r\n\nvượt quá mức cho vay tối đa theo quy định hiện hành của Tổng giám đốc NHCSXH đối với Dự án PTNLN.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã trồng rừng sản xuất gỗ\r\n\nván dăm hiện tại (luân kỳ thông thường 7 năm), kéo dài thêm thời gian chăm sóc\r\n\nnuôi dưỡng bảo vệ để chuyển thành rừng\r\n\ntrồng lấy gỗ xẻ (luân kỳ dài 15 năm) được xem xét cho vay bổ sung với tổng thời\r\n\nhạn cho vay tối đa là 15 năm, việc xem xét cho vay khi người vay có thêm các điều\r\n\nkiện:\n\n+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật nuôi dưỡng rừng\r\n\ntrồng đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh thẩm định, phê duyệt.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Hiệp định Tín dụng số 3953-VN phát triển giữa Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 04/4/2005.\n\n- Hiệp định Tài trợ bổ sung số 5070-VN giữa Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 15/6/2012;\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 28/4/2005 giữa NHCSXH\r\n\nvà Bộ Tài chính.\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 26/11/2012 cho Khoản\r\n\ntài trợ bổ sung giữa\r\n\nNHCSXH và Bộ Tài chính;\n\nm) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung của thủ tục:\n\nQuyết định số 247/QĐ-NHCS ngày\r\n\n25/01/2013 của Tổng giám đốc NHCSXH về Phê duyệt Cẩm nang tín dụng của NHCSXH dùng cho vay\r\n\nhộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD \n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: ………………tháng/lần\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n5. Thủ tục phê duyệt\r\n\ncho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ\r\n\ntham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn mức vay trên 30 triệu đồng\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Người vay làm Hồ sơ đề nghị vay vốn gửi Tổ Tiết kiệm\r\n\nvà vay vốn (TK&VV).\n\nBước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức\r\n\nhọp bình xét các hộ gia đình đủ điều kiện vay vốn; Đối với các hộ đề nghị vay vốn trên 30 triệu đồng trở\r\n\nlên tổ giới thiệu người vay làm thủ tục bảo đảm tiền vay theo hướng dẫn của NHCSXH; Lập Danh sách\r\n\nđề nghị vay vốn gửi tới UBND cấp xã xác nhận.\n\nBước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay\r\n\nvốn đã có xác nhận của UBND cấp xã đến Ban quản lý Dự án huyện để xác nhận.\n\nBước 4: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nvay vốn tới NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. NHCSXH cấp huyện nơi cho vay tiến\r\n\nhành kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tiến hành thẩm định từng trường hợp. Nếu đủ\r\n\nđiều kiện NHCSXH cấp huyện nơi cho vay lập thông báo phê duyệt cho vay (mẫu 04/TD) gửi UBND cấp xã.\n\nBước 5: UBND\r\n\ncấp xã thông báo đến tổ chức Hội nhận ủy thác cấp xã để tổ chức Hội thông báo đến Tổ TK&VV. Tổ\r\n\nTK&VV thông báo đến người vay kết quả phê duyệt cho vay.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\nNgười vay gửi hồ sơ trực tiếp đến tổ\r\n\nTK&VV nơi người vay\r\n\nthường xuyên sinh sống.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n- Đối với khách hàng:\n\n+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử\r\n\ndụng vốn vay (mẫu số 01/TD):\r\n\n01 liên (bản chính).\n\n+ Phiếu báo giá hoặc Phiếu đặt mua hàng\r\n\n(trường hợp khi giải ngân\r\n\nlần đầu); Giấy tờ chứng minh đã mua cây giống của các đơn vị cung cấp cây giống\r\n\nhợp pháp (đối với trường hợp giải ngân lần\r\n\nthứ hai): ngân hàng nơi cho vay phô tô 01 liên để lưu vào hồ sơ cho vay.\n\n+ Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh rừng trồng (Mẫu số 25/FSDP) đối với trường hợp cho vay vốn\r\n\nbổ sung để chuyển đổi mô hình rừng trồng: 01 liên (bản chính).\n\n- Đối với Tổ TK&VV:\n\nDanh sách hộ gia đinh đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD): 02 bản chính, 02\r\n\nbản sao.\n\nSố lượng hồ sơ: Như trên.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn phê duyệt cho vay không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày NHCSXH nơi cho vay nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục: Cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ban quản lý dự án cấp huyện, UBND cấp xã, Tổ công tác dự án xã, các tổ chức chính trị - xã hội.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\n\nThông báo phê duyệt cho vay mẫu 04/TD.\n\nh) Phí, lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai được bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01/TD)\n\n- Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh rừng trồng (Mẫu số 25/FSDP đính kèm).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nđược sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n- Thuộc nhóm khách hàng mục tiêu: Hộ gia đình tham gia trồng, chăm\r\n\nsóc rừng trồng của dự án\n\n- Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực\r\n\nhành vi dân sự.\n\n- Cư trú hợp pháp tại xã thực hiện Dự án (là nơi người đó thường xuyên\r\n\nsinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của người vay vốn theo quy định thì\r\n\nnơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND\r\n\nxã xác nhận);\n\n- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntrồng rừng (cấp mới lần đầu hoặc đã được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất trồng rừng sau khi nhận chuyển nhượng) đối với diện tích đất sẽ trồng hoặc chăm sóc rừng sản xuất bằng vốn\r\n\nvay;\n\n- Mục đích vay vốn phù hợp với quy định của dự án;\n\n- Có khả năng tài chính để chi trả khoản nợ trong\r\n\nthời gian cam kết. Không có nợ quá hạn trên 6 tháng hoặc nợ khó đòi tại NHCSXH\r\n\nnơi cho vay;\n\n- Có vốn tự có tham gia tối thiểu 25% chi phí\r\n\ncủa phương án sử dụng vốn dưới các hình\r\n\nthức: bằng tiền, hiện vật hoặc\r\n\nnhân công; NHCSXH cho vay: tối đa 75% chi phí của mỗi phương án sử dụng vốn.\n\n- Phương án vay vốn khả thi, có hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ. Việc\r\n\ntrồng, chăm sóc rừng phù hợp với thiết kế trồng rừng của Dự án về địa điểm, mô\r\n\nhình, kỹ thuật,...;\n\n- Giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp\r\n\ncho NHCSXH giữ trong suốt thời gian còn nợ vay NHCSXH theo Dự án và Cam kết\r\n\ndùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm trả nợ vay cho NHCSXH.\n\n- Đối với trường hợp vay vốn để tiếp tục trồng,\r\n\nchăm sóc rừng đã được trồng trước đây hoặc rừng đã nhận chuyển nhượng thì diện\r\n\ntích rừng đã trồng trước đây đã được nghiệm thu bởi Ban quản lý dự án huyện.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã tham gia trồng rừng, nhưng rừng đã\r\n\nkhai thác nay tiếp tục có nhu cầu vay vốn để trồng tiếp trên diện tích đó thì người vay\r\n\ncó thêm điều kiện:\n\n+ Thực hiện trả nợ (lãi, hoặc gốc + lãi)\r\n\nđúng kỳ hạn đã cam kết ghi trên Sổ vay vốn hoặc Khế ước nhận nợ;\n\n+ Dư nợ cũ và số vốn xin vay tiếp không\r\n\nvượt quá mức cho vay\r\n\ntối đa theo quy định hiện hành của Tổng giám đốc NHCSXH đối với Dự án PTNLN.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã trồng rừng sản xuất gỗ\r\n\nván dăm hiện tại (luân kỳ thông thường 7 năm), kéo dài thêm thời gian chăm sóc nuôi dưỡng bảo vệ để chuyển thành rừng trồng\r\n\nlấy gỗ xẻ (luân kỳ dài 15 năm) được xem xét cho vay bổ sung với tổng thời hạn cho vay tối đa là\r\n\n15 năm, việc xem xét cho vay khi người vay có thêm các điều kiện:\n\n+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật nuôi dưỡng rừng\r\n\ntrồng đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh thẩm định, phê duyệt.\n\n- Phải là thành viên của tổ TK&VV.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Hiệp định Tín dụng số 3953-VN phát triển giữa\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 04/4/2005.\n\n- Hiệp định Tài trợ bổ sung số 5070-VN giữa Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 15/6/2012;\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 28/4/2005 giữa NHCSXH\r\n\nvà Bộ Tài chính.\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 26/11/2012 cho Khoản\r\n\ntài trợ bổ sung giữa NHCSXH và Bộ Tài chính;\n\nm) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung thủ tục:\n\nQuyết định số 247/QĐ-NHCS ngày\r\n\n25/01/2013 của Tổng giám đốc NHCSXH về Phê duyệt Cẩm nang tín dụng của NHCSXH dùng cho vay\r\n\nhộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD \n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: …………………..tháng/lần.\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số: 25/FSDP\n\n\n\nĐƠN XIN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH\r\n\nKINH DOANH RỪNG TRỒNG\n\nKính gửi:\n\nTổ công tác dự án xã ……………………………………………...\n\nBan\r\n\n quản lý dự án huyện\r\n\n …………………………………………\n\n\n\n- Họ và tên chủ rừng: ………………………….. Năm sinh: …../…../……………………………..\n\n- Số CMND: ………………………… ngày cấp: ………/……/………., nơi cấp: …………………..\n\n- Địa chỉ cư trú: thôn ………………………….; xã …………….. huyện …………………………….\n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà) ……………………………………… làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ……………………………………………………………………….\r\n\nquản\r\n\nlý.\n\nTôi đã vay vốn tại NHCSXH ……………………………………………….. theo Giấy đề\r\n\nnghị vay vốn kiêm phương\r\n\nán sử dụng vốn vay ngày …../…./………… Tổng số tiền ……………….. đồng/ diện tích\r\n\n………….. ha, thời hạn trả\r\n\nnợ cuối cùng\n\nngày\r\n\n…../ ……./ ………..\n\nTính đến thời điểm hiện nay tôi đã trả nợ\r\n\nđược số tiền …………….\r\n\nđồng, số tiền còn lại\r\n\nso với tổng số tiền vay là ………………….. đồng.\n\nTrong quá trình kinh doanh rừng, tôi nhận\r\n\nthấy việc nuôi dưỡng rừng trồng hiện tại để kinh doanh gỗ lớn đem lại hiệu quả\r\n\nkinh tế cao hơn, cải thiện môi trường rừng tốt hơn. Nên tôi kính đề nghị Tổ\r\n\ncông tác dự án xã, Ban quản lý dự án huyện và Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\n(NHCSXH) huyện xem xét và duyệt cho tôi được vay vốn tiếp để đầu tư cho nuôi dưỡng\r\n\nrừng trồng với diện tích …………………..\r\n\nha.\n\nTôi xin cam đoan thực hiện đúng mục đích\r\n\nkinh doanh, hoàn thiện tất cả các thủ tục vay vốn theo quy định của NHCSXH và\r\n\ntrả nợ đúng, đủ theo thời hạn vay.\n\nTôi xin chân thành cảm ơn các quý cơ\r\n\nquan./.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng ….. năm 201....\n\nNgười xin chuyển đổi\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nXác nhận Tổ\r\n\n công tác dự\n\nán xã \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nXác nhận Ban Quản lý\r\n\n dự án huyện\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n6. Thủ tục phê duyệt\r\n\ncho vay Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp vay vốn Ngân hàng thế giới đối với Hộ\r\n\nvay không tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn\n\na) Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Người vay gặp Tổ công tác dự án trồng rừng cấp xã để được\r\n\nhướng dẫn làm hồ sơ vay vốn và Hồ sơ đề nghị vay\r\n\nvốn gửi trực tiếp tới UBND cấp xã xin xác nhận. Người vay thực hiện bảo đảm tiền\r\n\nvay theo quy định của NHCSXH.\n\nBước 2: Người vay gửi hồ sơ đề nghị vay\r\n\nvốn đã có xác nhận của UBND cấp xã đến\r\n\nBan quản lý Dự án huyện để xác nhận Phương án sử dụng vốn vay của từng hộ là\r\n\nphù hợp với quy định và thiết kế kỹ thuật trồng rừng của Dự án hoặc phù hợp với Hồ sơ\r\n\nthiết kế kỹ thuật nuôi dưỡng rừng trồng.\n\nBước 3: Người vay gửi trực tiếp hồ sơ đề\r\n\nnghị vay vốn tới NHCSXH cấp huyện nơi cho vay. NHCSXH cấp huyện nơi cho vay tiến hành kiểm\r\n\ntra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tiến hành kiểm tra lại một số thông tin,\r\n\nhoặc thẩm định các trường hợp xét thấy cần thiết. Nếu đủ điều kiện NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay lập\r\n\nthông báo phê duyệt cho vay gửi đến người\r\n\nvay.\n\nb) Cách thức thực hiện\n\nNgười vay gửi hồ sơ trực tiếp tới NHCSXH cấp huyện\r\n\nnơi cho vay.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ\r\n\nsơ như sau:\n\n- Đối với khách hàng:\n\n+ Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử\r\n\ndụng vốn vay (mẫu số 01/TD):\r\n\n01 liên (bản chính).\n\n+ Phiếu báo giá hoặc Phiếu đặt mua hàng\r\n\n(trường hợp khi giải ngân lần đầu); Giấy tờ chứng minh đã mua cây giống của các\r\n\nđơn vị cung cấp cây giống hợp pháp (đối với trường hợp giải ngân lần thứ hai):\r\n\nngân hàng nơi cho vay phô tô 01 liên để lưu vào hồ sơ cho vay.\n\n+ Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh\r\n\nrừng trồng (Mẫu số 25/FSDP) đối với trường hợp cho vay vốn\r\n\nbổ sung để chuyển đổi mô hình rừng trồng: 01 liên (bản chính).\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nThời hạn phê duyệt cho vay không quá 03\r\n\n(ba) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nhận được đầy đủ hồ sơ vay vốn theo quy định.\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục: Cá nhân.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: NHCSXH cấp\r\n\nhuyện nơi cho vay.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ban quản lý dự án cấp huyện, UBND cấp xã\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục\n\nThông báo phê duyệt cho vay mẫu 04/TD.\n\nh) Phí, lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai như sau:\n\n- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn\r\n\nvay (mẫu số 01 /TD)\n\n- Đơn xin chuyển đổi mục đích kinh doanh rừng trồng\r\n\n(Mẫu số 25/FSDP đính kèm).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực\r\n\nhiện thủ tục\n\n- Thuộc nhóm khách hàng mục tiêu: Hộ gia đình\r\n\ntham gia trồng, chăm sóc rừng trồng của dự án\n\n- Có đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực\r\n\nhành vi dân sự.\n\n- Cư trú hợp pháp tại xã thực hiện Dự án (là nơi\r\n\nngười đó thường xuyên sinh sống. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của\r\n\nngười vay vốn theo quy định thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống được UBND xã xác nhận);\n\n- Đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ntrồng rừng (cấp mới lần đầu hoặc đã được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất trồng rừng sau khi nhận chuyển nhượng) đối\r\n\nvới diện tích đất sẽ trồng hoặc chăm sóc rừng sản xuất bằng vốn vay;\n\n- Mục đích vay vốn phù hợp với quy định của dự\r\n\nán;\n\n- Có khả năng tài chính để chi trả khoản nợ trong\r\n\nthời gian cam kết. Không có nợ quá hạn trên 6 tháng hoặc nợ khó đòi tại NHCSXH\r\n\nnơi cho vay;\n\n- Có vốn tự có tham gia tối thiểu 25% chi phí của\r\n\nphương án sử dụng vốn dưới các hình thức: bằng tiền, hiện vật hoặc nhân công; NHCSXH cho\r\n\nvay tối đa 75% chi phí của mỗi phương án sử dụng vốn.\n\n- Phương án vay vốn khả thi, có hiệu quả, đảm bảo\r\n\nkhả năng trả nợ. Việc trồng, chăm sóc rừng phù hợp với thiết kế trồng rừng của\r\n\nDự án về địa điểm, mô hình, kỹ thuật,...;\n\n- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật và theo văn bản hướng dẫn hiện hành của NHCSXH.\n\n- Đối với trường hợp vay vốn để tiếp tục trồng,\r\n\nchăm sóc rừng đã được trồng trước đây hoặc rừng đã nhận chuyển nhượng thì diện\r\n\ntích rừng đã trồng trước đây đã được nghiệm thu bởi Ban quản lý dự án huyện.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã tham gia trồng rừng,\r\n\nnhưng rừng đã khai thác nay tiếp tục có nhu cầu vay vốn để trồng tiếp trên diện tích đó thì người\r\n\nvay có thêm điều kiện:\n\n+ Thực hiện trả nợ (lãi, hoặc gốc + lãi)\r\n\nđúng kỳ hạn đã cam kết ghi trên Sổ vay vốn hoặc Khế ước nhận nợ;\n\n+ Dư nợ cũ và số vốn xin vay tiếp không\r\n\nvượt quá mức cho vay tối đa theo quy định\r\n\nhiện hành của Tổng giám đốc NHCSXH đối với Dự án PTNLN.\n\n- Đối với trường hợp hộ đã trồng rừng sản xuất gỗ\r\n\nván dăm hiện tại (luân kỳ thông thường 7 năm), kéo dài thêm thời gian chăm sóc\r\n\nnuôi dưỡng bảo vệ để chuyển thành rừng trồng lấy gỗ xẻ (luân kỳ dài 15 năm) được\r\n\nxem xét cho vay bổ sung với tổng thời hạn cho vay tối đa là 15 năm, việc xem\r\n\nxét cho vay khi người vay có thêm các điều kiện:\n\n+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật nuôi dưỡng rừng\r\n\ntrồng đã được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh thẩm định, phê duyệt.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục:\n\n- Hiệp định Tín dụng số 3953-VN phát triển giữa\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 04/4/2005.\n\n- Hiệp định Tài trợ bổ sung số 5070-VN giữa Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Thế giới, ký ngày 15/6/2012;\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 28/4/2005 giữa NHCSXH\r\n\nvà Bộ Tài chính.\n\n- Hiệp định vay phụ ký ngày 26/11/2012 cho Khoản\r\n\ntài trợ bổ sung giữa NHCSXH và Bộ Tài chính;\n\nm) Căn cứ pháp lý để sửa đổi, thay thế thủ\r\n\ntục:\n\nQuyết định số 247/QĐ-NHCS ngày\r\n\n25/01/2013 của Tổng giám đốc NHCSXH về Phê duyệt Cẩm nang tín dụng của NHCSXH\r\n\ndùng cho vay hộ trồng rừng trong Dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 01/TD \n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\r\n\nVAY VỐN KIÊM PHƯƠNG ÁN SỬ DỤNG VỐN VAY\n\nChương trình cho vay: ……………………..\n\nKính gửi: Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội ……………………………….\n\n1. Họ tên người vay: …………………………………. Năm\r\n\nsinh: .......................................... \n\n- Số CMND: ………………, ngày cấp:\r\n\n…../…../….., nơi cấp: .............................................. \n\n- Địa chỉ cư trú: thôn …………………; xã\r\n\n…………………….. huyện .................................. \n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà)\r\n\n...................................................... làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ........................................................................................... quản\r\n\nlý.\n\n2. Đề nghị NHCSXH cho vay số tiền: ...................................................................... đồng\r\n\n(Bằng chữ ……………………………………………………………………………………………)\n\nĐể thực hiện phương án:\r\n\n……………………………………………………………………………..\n\nTổng nhu cầu vốn: ………………………………….. đồng. Trong\r\n\nđó:\n\n+ Vốn tự có tham gia: ……………………………… đồng.\n\n+ Vốn vay NHCSXH: ………………………………. đồng để dùng\r\n\nvào việc:\n\nĐối tượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nSố lượng\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\nThành tiền\n\n……………………………..\r\n\n ……………………………..\r\n\n ……………………………..\n\n- Thời hạn xin vay: ... tháng; Kỳ hạn trả nợ:.....tháng/lần.\n\n- Hạn trả nợ cuối cùng: Ngày ……/ ……/ …………..\n\nChúng tôi cam kết: sử dụng vốn vay đúng mục đích, trả nợ gốc\r\n\nvà lãi đầy đủ, đúng hạn. Nếu sai trái, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng\r\n\n .... năm ……….\n\nNgười\r\n\n vay\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNGÂN HÀNG\n\n1. Số tiền cho vay: …………………… đồng (Bằng\r\n\nchữ: …………………………………………)\n\n2. Lãi suất: ………. %/tháng. Lãi suất nợ\r\n\nquá hạn: …………. % lãi suất khi cho vay.\n\n3. Thời hạn cho vay:………… tháng. Kỳ hạn trả nợ: ……………..tháng/lần.\n\n4. Số tiền trả nợ: ……………. đồng/lần. Hạn trả nợ\r\n\ncuối cùng: Ngày …../…../……………..\n\n5. Lãi tiền vay được trả định kỳ hàng tháng,\r\n\nvào ngày ………………………………………….\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTrưởng\r\n\n phòng\n\n(Tổ trưởng) TD\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nNgày ….. tháng ….. năm ………..\n\nGiám\r\n\n đốc\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số: 25/FSDP\n\n\n\nĐƠN XIN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH\r\n\nKINH DOANH RỪNG TRỒNG\n\nKính gửi:\n\nTổ công tác dự án xã ……………………………………………...\n\nBan\r\n\n quản lý dự án huyện\r\n\n …………………………………………\n\n\n\n- Họ và tên chủ rừng: ………………………….. Năm sinh: …../…../……………………………..\n\n- Số CMND: ………………………… ngày cấp: ………/……/………., nơi cấp: …………………..\n\n- Địa chỉ cư trú: thôn ………………………….; xã …………….. huyện …………………………….\n\n- Là thành viên Tổ TK&VV do ông (bà) ……………………………………… làm tổ trưởng.\n\n- Thuộc tổ chức Hội: ……………………………………………………………………….\r\n\nquản\r\n\nlý.\n\nTôi đã vay vốn tại NHCSXH ………………………………………………..theo Giấy đề\r\n\nnghị vay vốn kiêm phương\r\n\nán sử dụng vốn vay ngày …../…./………… Tổng số tiền ……………….. đồng/ diện tích\r\n\n………….. ha, thời hạn trả\r\n\nnợ cuối cùng\n\nngày\r\n\n…../ ……./ ………..\n\nTính đến thời điểm hiện nay tôi đã trả nợ\r\n\nđược số tiền …………….\r\n\nđồng, số tiền còn lại\r\n\nso với tổng số tiền vay là ………………….. đồng.\n\nTrong quá trình kinh doanh rừng, tôi nhận\r\n\nthấy việc nuôi dưỡng rừng trồng hiện tại để kinh doanh gỗ lớn đem lại hiệu quả\r\n\nkinh tế cao hơn, cải thiện môi trường rừng tốt hơn. Nên tôi kính đề nghị Tổ\r\n\ncông tác dự án xã, Ban quản lý dự án huyện và Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\n(NHCSXH) huyện xem xét và duyệt cho tôi được vay vốn tiếp để đầu tư cho nuôi dưỡng\r\n\nrừng trồng với diện tích …………………..\r\n\nha.\n\nTôi xin cam đoan thực hiện đúng mục đích\r\n\nkinh doanh, hoàn thiện tất cả các thủ tục vay vốn theo quy định của NHCSXH và\r\n\ntrả nợ đúng, đủ theo thời hạn vay.\n\nTôi xin chân thành cảm ơn các quý cơ\r\n\nquan./.\n\n\n\n\n\nNgày ….. tháng ….. năm 201....\n\nNgười xin chuyển đổi\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên hoặc điểm chỉ)\n\n\n\nXác nhận Tổ\r\n\n công tác dự\n\nán xã \n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\nXác nhận Ban Quản lý\r\n\n dự án huyện\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\n7. Thủ tục thành lập Tổ\r\n\nTiết kiệm và vay vốn\n\na) Trình tự thực hiện được thay thế\r\n\nnhư sau:\n\nBước 1:\n\n+ Ban giảm nghèo cấp xã, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội cấp xã (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) và Trưởng thôn tuyên truyền, vận động hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác gia nhập Tổ.\n\n+ Trưởng thôn hoặc người phụ trách các tổ\r\n\nchức chính trị\n\n- xã hội đứng ra\r\n\nthành lập Tổ lập danh sách tổ viên, xây dựng quy ước hoạt động của Tổ;\n\nBước 2: Tổ chức cuộc họp thành lập Tổ để:\n\n- Thông qua Danh sách các tổ viên của Tổ.\n\n- Thông qua Quy ước hoạt động của Tổ.\n\n- Bầu Ban quản lý Tổ (phải có đủ 2 thành viên: Tổ\r\n\ntrưởng và Tổ phó).\n\nCuộc họp thành lập Tổ phải được lập\r\n\nthành Biên bản để báo cáo UBND cấp xã chấp\r\n\nthuận và cho phép hoạt động. Biên bản họp phải đảm bảo các nội dung về: danh\r\n\nsách tổ viên, bầu Ban quản lý Tổ, Quy ước hoạt động của Tổ (theo mẫu số 10A/TD).\n\nBước 3: Khi được UBND cấp xã chấp thuận và cho phép hoạt động, Tổ phải thông báo\r\n\ncho NHCSXH bằng cách gửi 01 bản biên bản họp Tổ.\n\nBước 4: NHCSXH và Tổ TK&VV ký Hợp đồng\r\n\nủy nhiệm thu lãi (mẫu số 11/TD) đối với Tổ có tín nhiệm với\r\n\nngân hàng và được các thành viên trong Tổ nhất trí.\n\nb. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại\r\n\nTổ TK&VV và UBND xã.\n\nc. Thành phần hồ sơ, số lượng\r\n\nhồ sơ được thay thế như sau:\n\n- Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n+ Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10A/TD): 02 bộ.\n\n+ Hợp đồng ủy\r\n\nnhiệm thu lãi, thu tiết kiệm (mẫu số\r\n\n11/TD): 03 bộ.\n\n- Số lượng hồ sơ: như trên\n\nd. Thời hạn giải quyết được:\n\nTrong vòng 03 (ba) ngày làm việc tính từ\r\n\nngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận được hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục:\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục: Tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội cấp xã.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục: Phê duyệt của\r\n\nUBND cấp xã cho phép Tổ TK&VV hoạt động.\n\nh. Lệ phí: Không\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu số 10A/TD).\n\n- Hợp đồng ủy\r\n\nnhiệm thu lãi, thu tiết kiệm (mẫu số\r\n\n11/TD).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục được\r\n\nthay thế như sau:\n\n- Có tối thiểu 05 tổ viên và tối đa 60 tổ viên cư\r\n\ntrú hợp pháp theo địa bàn dân cư thuộc\r\n\nđơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.\n\n- Tổ được thành lập theo địa bàn thôn, làng, ấp,\r\n\nbản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khóm và địa bàn tương đương nằm trong xã. Trường hợp trong một thôn không đủ số\r\n\ntổ viên tối thiểu theo quy\r\n\nđịnh thì được thành lập theo địa bàn thôn liền kề trong xã.\n\n- Tổ TK&VV có Quy ước hoạt động nêu rõ nội\r\n\ndung hoạt động của Tổ.\n\n- Việc thành lập Tổ và nội dung Quy ước hoạt động\r\n\ncủa Tổ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nchấp thuận theo quy định.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục\n\n- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của\r\n\nChính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.\n\n- Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội\r\n\nđồng quản trị NHCSXH về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ\r\n\nTK&VV thay thế Quyết định số 783/QĐ-HĐQT ngày 29/7/2003 của Hội đồng quản\r\n\ntrị NHCSXH.\n\n- Văn bản số 1004/NHCS-TDNN ngày 12/4/2013 của Tổng\r\n\ngiám đốc NHCSXH về việc thực hiện Điều 21 Quyết\r\n\nđịnh số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/03/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH về Quy\r\n\nchế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV.\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nMẫu số 10/TD\n\nLập\r\n\n 02 liên: \r\n\n - 01 liên lưu NH\r\n\n - 01 liên lưu tổ TK&VV\n\n\n\nBIÊN BẢN HỌP \n\nVề việc thành lập\r\n\nTổ tiết kiệm và vay vốn\n\nThời gian bắt đầu: …….. giờ ….., ngày …../ …../ …………….\n\nĐịa điểm: Thôn ………………….., xã ………………….. huyện ………………………………….\n\nThành phần tham dự:\n\n- …………… người là đại diện hộ gia đình cùng cư\r\n\ntrú tại địa bàn thôn …………………………..\n\n……………….. xã ……………………… huyện ……………………………………………………….\n\n- Ông (bà) …………………………………………………… là Trưởng thôn, chứng\r\n\nkiến cuộc họp.\n\nChủ trì: Ông (bà) ………………………………… chức vụ ………………………………………..\n\nThư ký: Ông (bà) ……………………………………………………………\r\n\nlà\r\n\nđại diện hộ gia đình\n\nNỘI DUNG\n\nĐại diện các hộ gia đình tự nguyện họp để\r\n\nthành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị NHCSXH. Sau\r\n\nkhi thảo luận, cuộc họp thống nhất các nội dung sau:\n\nI. DANH SÁCH TỔ VIÊN TỰ NGUYỆN GIA NHẬP TỔ\r\n\nTK&VV\n\n1 ………………………………………………….\n\n25 ………………………………………………….\n\n2 ………………………………………………….\n\n26 ………………………………………………….\n\n3 ………………………………………………….\n\n27 ………………………………………………….\n\n4 ………………………………………………….\n\n28 ………………………………………………….\n\n5 ………………………………………………….\n\n29 ………………………………………………….\n\n6 ………………………………………………….\n\n30 ………………………………………………….\n\n7 ………………………………………………….\n\n31 ………………………………………………….\n\n8 ………………………………………………….\n\n32 ………………………………………………….\n\n9 ………………………………………………….\n\n33 ………………………………………………….\n\n10 ………………………………………………….\n\n34 ………………………………………………….\n\n11 ………………………………………………….\n\n35 ………………………………………………….\n\n12 ………………………………………………….\n\n36 ………………………………………………….\n\n13 ………………………………………………….\n\n37 ………………………………………………….\n\n14 ………………………………………………….\n\n38 ………………………………………………….\n\n15 ………………………………………………….\n\n39 ………………………………………………….\n\n16 ………………………………………………….\n\n40 ………………………………………………….\n\n17 ………………………………………………….\n\n50 ………………………………………………….\n\n18 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n19 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n20 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n21 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n22 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n23 ………………………………………………….\n\n……………………………………………………..\n\n24 ………………………………………………….\n\nTổng số: …………………. tổ\r\n\n viên\n\nIII. QUY ƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ\n\n1. Tổ TK&VV là tập hợp các hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ giúp đỡ lẫn nhau\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh và đời sống, giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực\r\n\nhành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có; cùng giám sát lẫn nhau trong việc\r\n\nvay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ NHCSXH.\n\n2. Tổ TK&VV hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết\r\n\ntheo đa số dưới sự điều hành của Ban quản lý Tổ. Tổ sinh hoạt định kỳ hàng tháng vào ngày…… hoặc đột\r\n\nxuất để giải quyết công việc\r\n\nphát sinh (nếu có). Nội dung họp Tổ do Tổ trưởng chuẩn bị và\r\n\nthống nhất trong Ban quản lý Tổ.\n\n3. Cuộc họp của Tổ khi có các nội dung biểu quyết thì phải\r\n\ncó ít nhất 2/3 số tổ viên dự họp và có ít nhất 2/3 số tổ viên có mặt tại cuộc họp\r\n\ntán thành mới có giá trị thực hiện. Các nội dung họp Tổ phải biểu quyết bao gồm:\r\n\nkết nạp tổ viên, cho tổ viên ra khỏi Tổ, nội dung quy ước hoạt động, bầu Tổ trưởng và\r\n\nTổ phó, bình xét cho vay từng hộ. Nội dung cuộc họp Tổ phải được lập thành biên bản và\r\n\nthông qua trước khi kết thúc cuộc họp.\n\n4. Điều hành hoạt động của Tổ có Ban quản lý Tổ do các tổ viên trong Tổ\r\n\nbầu chọn, Ban quản lý Tổ gồm tổ trưởng và tổ phó là người có phẩm chất đạo đức,\r\n\ncó tinh thần trách nhiệm,\r\n\nnhiệt tình trong công việc và được phân công nhiệm vụ như sau:\n\na) Tổ trưởng là người đại diện cho Tổ chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành hoạt động của\r\n\nTổ theo Quy ước\r\n\nhoạt động đã được Tổ thông qua, trực tiếp thực hiện nhiệm vụ của Ban quản lý Tổ\r\n\nvà nhiệm vụ của Tổ trưởng theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Tổ TK&VV đã\r\n\nđược ghi trong Hợp đồng ủy nhiệm của NHCSXH.\n\nb) Tổ phó giúp việc cho Tổ trưởng trong việc điều\r\n\nhành, giải quyết công việc của Tổ và thay mặt Tổ trưởng giao dịch với NHCSXH khi được\r\n\nTổ trưởng phân công. Riêng trường hợp Tổ phó nhận tiền hoa hồng từ NHCSXH thì\r\n\nphải có Giấy ủy quyền của Tổ trưởng và có xác nhận của UBND cấp xã.\n\n5. Các tổ viên trong Tổ cam kết thực hiện tốt các nội\r\n\ndung sau:\n\na) Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất và các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,... để nâng cao\r\n\ntrình độ sản xuất, kinh doanh.\n\nb) Sử dụng vốn vay đúng mục đích\r\n\nxin vay, có hiệu quả. Có nghĩa vụ trả nợ gốc, trả lãi đầy đủ, đúng kỳ hạn đã thỏa thuận với NHCSXH.\n\nc) Thực hành tiết kiệm và gửi vào NHCSXH theo định\r\n\nkỳ hàng tháng với mức tối thiểu là ………. đồng/tổ viên kể từ tháng …………./…………….. \n\nd) Mỗi tổ viên của Tổ cam kết tương trợ giúp đỡ nhau,\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; có trách nhiệm\r\n\ngiám sát lẫn nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay, trả nợ (gốc, lãi) NHCSXH và thực\r\n\nhiện nghiêm túc Quy ước hoạt động của Tổ.\n\nđ) Nếu Ban quản lý Tổ được NHCSXH tín nhiệm ủy\r\n\nnhiệm thu lãi, thu tiền gửi của các tổ viên, thì toàn bộ tổ viên trong Tổ hoàn\r\n\ntoàn nhất trí để Ban quản lý\r\n\nTổ thu lãi, thu tiền gửi để nộp NHCSXH. Riêng việc trả nợ gốc, tổ viên phải nộp\r\n\ntiền trực tiếp cho NHCSXH.\n\ne) Mỗi lần nộp tiền (tiền lãi, tiền gửi)\r\n\ncho Tổ trưởng, tổ viên ký vào Bảng kê lãi phải thu - lãi thực thu - tiền gửi\r\n\n- trả nợ gốc từ tiền gửi (gọi tắt là Bảng kê 13/TD) ngay khi nộp tiền cho Tổ trưởng; đồng\r\n\nthời nhận lại Biên lai thu lãi và thu tiền gửi tiết kiệm; tiến hành kiểm tra, đối\r\n\nchiếu về: số tiền gốc, số tiền lãi còn nợ NHCSXH, số dư tiền gửi tiết kiệm đã\r\n\nđược in trên Biên lai và thông báo cho NHCSXH nếu có chênh lệch.\n\ng) Tổ viên phải lưu giữ đầy đủ các loại\r\n\nsổ sách, giấy tờ sau:\n\n- Sổ vay vốn để thường xuyên theo dõi số tiền còn\r\n\nnợ NHCSXH.\n\n- Biên lai thu lãi và thu tiền gửi đã có chữ ký của\r\n\nTổ trưởng để làm cơ sở chứng minh cho số tiền lãi, tiền gửi đã nộp cho Tổ trưởng;\r\n\ntrường hợp trả nợ gốc bằng chuyển khoản từ tiền gửi thì tổ viên cần lưu giữ Phiếu\r\n\nchuyển khoản.\n\nNội dung quy ước trên được ……./……….. thành\r\n\nviên dự họp tán thành.\n\nIII. BẦU BAN QUẢN LÝ CỦA TỔ TK&VV\n\n1. Các tổ viên dự họp thống nhất bầu ban quản lý Tổ gồm các ông, bà có tên dưới đây:\n\na) Ông (Bà) ………………………….. chức vụ: Tổ trưởng với ……./……… tổ viên tán thành\n\nb) Ông (Bà) ………………………….. chức vụ: Tổ phó với ………..../……… tổ viên tán thành\n\n2. Ban quản lý Tổ TK&VV thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động Tổ TK&VV\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 15/QĐ-HĐQT ngày 05/3/2013 của Hội đồng quản trị\r\n\nNHCSXH và các quy định liên quan hiện hành của NHCSXH.\n\nBiên bản này được lập thành 02 bản, được\r\n\ncác tổ viên trong Tổ hoàn toàn nhất trí thông qua. Đề nghị UBND xã chấp thuận và cho phép Tổ TK&VV được\r\n\nhoạt động tại địa phương.\n\nCuộc họp kết thúc vào ………..giờ …………., ngày …../………… / ………..\n\n\n\nTHƯ KÝ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nTRƯỞNG THÔN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ TRÌ\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nChấp thuận và cho phép Tổ TK&VV do\r\n\nông (bà)\r\n\n……………………………. làm\r\n\nTổ phó và\r\n\nông (bà) ………………………………. làm Tổ phố được thành lập, hoạt động theo Quy ước của Tổ đề\r\n\nra và chịu trách nhiệm trước Pháp luật về hoạt động của Tổ.\n\n\n\n\n\nNgày ……..\r\n\n tháng …… năm …….\n\nUBND\r\n\n CẤP\r\n\n XÃ\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104607 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104608.json b/contexts/context_104608.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bc1e32743f25f7afd02dd8dabfbebc86287e624 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104608.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-15-2010-QD-UBND-BAO-VE-MY-QUAN-TRAT-TU-DO-THI-146150.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2010-QD-UBND-BAO-VE-MY-QUAN-TRAT-TU-DO-THI-146150", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2010/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 10 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG, BẢO\r\n\nVỆ MỸ QUAN VÀ TRẬT TỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng\r\n\n11 năm 2008;\n\nCăn cứ Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n44/2008/PL-UBTVQH10 ngày 02 tháng 7 năm 2002 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và\r\n\nPháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n04/2008/PL-YBTVQH12 ngày 02 tháng 4 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2007/NQ-CP ngày 29\r\n\ntháng 6 năm 2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn\r\n\ngiao thông và ùn tắc giao thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 9 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27\r\n\ntháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động\r\n\nxây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây\r\n\ndựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2005/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 11 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của\r\n\nNghị định số 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định về\r\n\nquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BXD ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2009 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết thi hành một số nội dung của\r\n\nNghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai\r\n\nthác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trính hạ tầng kỹ thuật;\r\n\nquản lý phát triển nhà và công sở;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BXD ngày 20\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2009/TT-BXD ngày 30\r\n\ntháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2008/TT-BXD\r\n\nngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý đường đô thị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ\r\n\nquan và trật tự đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất sau 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nký; đồng thời thay thế các Quyết định số 3406/QĐCT-UB ngày 11 tháng 11 năm 2004\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc phân cấp quản lý về trật\r\n\ntự, cảnh quan và vệ sinh môi trường tại các đường phố, ngõ hẻm trên địa bàn\r\n\nthành phố; Quyết định số 36/2005/QĐ-UB ngày 13 tháng 5 năm 2005 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố Cần Thơ về việc ban hành Quy định về sử dụng tạm thời một phần\r\n\nphía trong vỉa hè phố tại nội ô các quận, huyện thuộc thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành thành phố,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP CP (HN - TP. HCM);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KT văn bản QPPL);\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - TT. Thành ủy, TT. HĐND thành phố;\r\n\n - CT, các PCT UBND thành phố;\r\n\n - UBMTTQ và các Đoàn thể thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;\r\n\n - Sở, ban ngành thành phố;\r\n\n - TT. Quận ủy, TT. HĐND quận;\r\n\n - TT. Huyện ủy, TT.HĐND huyện;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Đài PT và TH Cần Thơ;\r\n\n - Báo Cần Thơ;\r\n\n - Văn phòng UBND Thành phố (3B); \r\n\n - Trung tâm Công báo; Trung tâm Lưu trữ;\r\n\n - Lưu VT. \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Mẫn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VỈA HÈ, LÒNG ĐƯỜNG, BẢO VỆ MỸ QUAN VÀ TRẬT\r\n\nTỰ ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15 /2010/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Quy định này quy định việc quản lý, sử dụng vỉa\r\n\nhè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị tại các tuyến đường đô thị\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ; khi sử dụng vỉa hè, lòng đường vào mục đích\r\n\nkhác phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đúng các\r\n\nquy định về quản lý, khai thác sử dụng đường đô thị theo pháp luật hiện hành.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài\r\n\nkhi tham gia các họat động có liên quan đến họat động quản lý và sử dụng vỉa\r\n\nhè, lòng đường trên địa bàn thành phố Cần Thơ phải tuân theo Luật Giao thông đường\r\n\nbộ và các nội dung của Quy định này. \n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Vỉa hè (còn được gọi là hè, hè phố, hè\r\n\nđường) là bộ phận của đ­ường đô thị dành cho người đi bộ trong đô thị và là nơi\r\n\nbố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị dọc tuyến.\n\n2. Lòng đường là bộ phận của đ­ường đô thị,\r\n\nđư­ợc giới hạn bởi phía trong hai bên bó vỉa, có thể bố trí hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đô thị dọc tuyến khi cần thiết.\n\n3. Sử dụng tạm thời một phần công năng lòng\r\n\nđường và vỉa hè trong Quy định này là các hoạt động liên quan đến sử dụng tạm\r\n\nthời một phần bên trên bề mặt lòng đường và vỉa hè trong phạm vi cho phép.\n\n4. Hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa\r\n\nchữa công trình là các hoạt động rào chắn xung quanh khu vực thi công nhằm\r\n\nđảm bảo an toàn lao động; các hoạt động tập kết, trung chuyển vật liệu và vật\r\n\nliệu phế thải để phục vụ công tác xây dựng, sửa chữa công trình. \n\n5. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu\r\n\nphí là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức giữ xe tại các vị trí, địa\r\n\nđiểm được cấp có thẩm quyền quy định và cấp phép.\n\n6. Hoạt động xã hội là các hoạt động văn\r\n\nhóa, thể thao, diễu hành, lễ hội trên đường bộ nhằm phục vụ cộng đồng, chào mừng\r\n\nlễ hội sự kiện lớn.\n\n7. Các công trình ngầm là các công trình\r\n\nngành điện, viễn thông, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước, cấp gas, hầm kỹ thuật\r\n\ntuynel được đặt dưới lòng đường và vỉa hè.\n\n8. Công trình bên trên vỉa hè là các công\r\n\ntrình nổi bao gồm: trụ điện, cột đèn chiếu sáng, tủ cáp điện thoại, trạm biến\r\n\náp, trụ cứu hỏa, ki-ôt, buồng điện thoại công cộng, cây xanh, biển báo giao\r\n\nthông, nhà chờ xe buýt, biển báo thông tin, biển quảng cáo, thùng đựng rác.\n\n9. Cơ quan quản lý hạ tầng giao thông kỹ thuật\r\n\nlà các Khu Quản lý giao thông đô thị; Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Ban Quản\r\n\nlý các khu đô thị; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp; các doanh nghiệp\r\n\nđược giao nhiệm vụ quản lý hạ tầng giao thông kỹ thuật trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ.\n\nQuy định này quy định cụ thể nội dung việc quản\r\n\nlý và sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị tại các tuyến\r\n\nđường đô thị trên địa bàn thành phố Cần Thơ; khi sử dụng vỉa hè, lòng đường vào\r\n\nmục đích khác phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và thực hiện\r\n\nđúng các Quy định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n10. Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài khi tham gia các hoạt động quản lý và sử dụng vỉa hè, lòng đường trên\r\n\nđịa bàn thành phố Cần Thơ phải tuân thủ Luật Giao thông đường bộ và các nội\r\n\ndung được quy định tại Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc chung\r\n\nquản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và trật tự đô thị \n\n1. Việc sử dụng tạm thời một phần công năng lòng\r\n\nđường và vỉa hè vào các mục đích ngoài giao thông phải được cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxem xét và cấp phép đồng thời có giải pháp để bảo đảm không ảnh hưởng đến trật\r\n\ntự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và mỹ quan đô thị.\n\n2. Mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm\r\n\nthời lòng đường và vỉa hè ngoài mục đích giao thông đều phải xin cấp phép sử dụng\r\n\ntrừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 12 Quy định này và thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định trong giấy phép. Đồng thời, phải bố trí lối đi thuận tiện, an toàn\r\n\ncho người đi bộ và phương tiện giao thông.\n\n3. Việc cấp phép sử dụng tạm thời lòng đường và\r\n\nvỉa hè chỉ có giá trị trong khoảng thời gian quy định.\n\n4. Trong trường hợp cần sửa chữa, tăng cường\r\n\ncông trình đường bộ ngoài kế hoạch bảo trì đường bộ đã có hoặc sửa chữa, khôi\r\n\nphục công trình đường bộ bị hư hại do việc tổ chức các hoạt động xã hội, chi\r\n\nphí cho các công việc này được tính trong kinh phí tổ chức các hoạt động xã hội\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Những hành vi vi phạm quy định về quản lý và\r\n\nsử dụng vỉa hè, lòng đường, mỹ quan và trật tự đô thị bị xử phạt theo Nghị định\r\n\nsố 146/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và Nghị định số 23/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu\r\n\nxây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.\r\n\nTrường hợp vi phạm nghiêm trọng, tùy theo tính chất, phạm vi, có thể bị áp dụng\r\n\ncác hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\n6. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản\r\n\nlý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, mỹ quan và trật tự đô thị trên phạm vi toàn\r\n\nthành phố. \n\n7. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn kiểm tra, xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, mỹ quan\r\n\nvà trật tự đô thị trên địa bàn được phân cấp quản lý; Việc xây dựng, sử dụng,\r\n\nduy tu đường phố thuộc địa bàn được phân cấp quản lý theo hướng dẫn của Sở Xây\r\n\ndựng và Sở Giao thông vận tải. \n\nChương II\n\nMỘT SỐ QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Các hành vi bị cấm đối\r\n\nvới hoạt động xây dựng, quản lý, sử dụng vỉa hè, lòng đường, bảo vệ mỹ quan và\r\n\ntrật tự đô thị\n\n1. Thiết kế, xây dựng đường đô thị không tuân thủ\r\n\nquy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Tự ý xây dựng, đào bới vỉa hè, lòng đường.\n\n3. Tự ý mở đường nhánh hoặc đấu nối trái phép\r\n\nvào vỉa hè, lòng đường.\n\n4. Sử dụng vỉa hè, lòng đường để họp chợ, kinh\r\n\ndoanh dịch vụ ăn uống, bày hàng hóa, vật liệu.\n\n5. Đổ rác, phế thải và các hành vi gây mất vệ\r\n\nsinh môi trường đô thị.\n\n6. Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp\r\n\nvào nhà và công trình bên đường gây ảnh hưởng đến hoạt động phương tiện giao\r\n\nthông và người đi bộ; gây mất mỹ quan đô thị.\n\n7. Lắp đặt, xây dựng các công trình, biển quảng\r\n\ncáo, trang trí, đường dây trái phép, ảnh hưởng đến kết cấu vỉa hè, lòng đường, ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn giao thông đô thị và gây mất mỹ quan đô thị.\n\n8. Xây dựng các công trình trái phép vi phạm chỉ\r\n\ngiới đường đỏ, hành lang an toàn của đường đô thị.\n\n9. Trông, giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các\r\n\nphương tiện cơ giới khác trên vỉa hè, lòng đường không có giấy phép; để xe đạp,\r\n\nxe máy, ô tô không đúng nơi quy định.\n\nĐiều 5. Quản lý việc sử dụng\r\n\ntạm thời lề đường, lòng đường để xe đạp, xe máy, ô tô. \n\n1. Trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, Sở Xây dựng chủ trì phối hợp cùng Sở Giao thông vận tải kiểm tra trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban hành danh mục các tuyến đường được phép để xe đạp,\r\n\nxe máy, ô tô.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận, huyện chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố và các ngành có liên\r\n\nquan khảo sát, thống nhất vị trí các điểm để xe tạm thời trên vỉa hè, lòng đường,\r\n\nchịu trách nhiệm lập, thẩm định danh mục công trình, tuyến phố được phép tạm thời,\r\n\ntổ chức lấy ý kiến các ngành có liên quan trước khi trình Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố ra Quyết định ban hành.\n\n3. Các điểm để xe đạp, xe máy, tạm thời trên vỉa\r\n\nhè, phải được Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp phép. Việc cấp phép thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 13 của Quy định này.\n\n4. Ủy ban nhân dân quận, huyện có trách nhiệm\r\n\nquy hoạch xây dựng các bãi đỗ xe trên địa bàn, tổ chức cấp phép các điểm đỗ xe\r\n\ntạm trên lòng đường phải tuân thủ theo Luật Giao thông đường bộ và nội dung của\r\n\nQuy định này.\n\nĐiều 6. Quản lý việc sử dụng\r\n\ntạm thời vỉa hè để kinh doanh buôn bán\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng, Sở Công Thương xây dựng danh mục các tuyến đường được phép sử dụng\r\n\nvỉa hè vào kinh doanh, buôn bán hàng hóa trình Ủy ban nhân dân thành phố Quyết\r\n\nđịnh; các tuyến đường được phép sử dụng vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán phải\r\n\nđảm bảo các yêu cầu về lối đi cho người đi bộ, bảo đảm an toàn, thuận tiện giao\r\n\nthông; bảo đảm mỹ quan, vệ sinh môi trường đô thị và không ảnh hưởng đến sinh\r\n\nhoạt bình thường của hộ gia đình, chủ công trình trên tuyến đường phố. \n\nĐiều 7. Quản lý việc sử dụng\r\n\ntạm thời vỉa hè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang\n\n1. Khi các hộ gia đình có nhu cầu sử dụng vỉa\r\n\nhè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang thì phải xin phép chính quyền địa\r\n\nphương nơi cư trú (không phải xin giấy phép). Việc sử dụng tạm thời vỉa hè,\r\n\nlòng đường không quá 48 giờ và phải dành lối đi rộng tối thiểu 1,5 mét cho người\r\n\nđi bộ.\n\n2. Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm\r\n\nthời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang để không ảnh hưởng lối đi cho người\r\n\nđi bộ và mỹ quan đô thị.\n\nĐiều 8. Quản lý đào, lấp vỉa\r\n\nhè, lòng đường để thi công công trình hạ tầng kỹ thuật\n\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào, lấp vỉa hè,\r\n\nlòng đường để xây lắp các công trình hạ tầng kỹ thuật, phải được Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện cấp phép thuộc địa bàn được phân cấp quản lý và thực hiện theo\r\n\ncác quy định hiện hành để bảo đảm trật tự đô thị, an toàn giao thông, vệ sinh\r\n\nmôi trường, mỹ quan đô thị và các nội dung ghi trong giấy phép, hạn chế ảnh hưởng\r\n\nđến việc đi lại của người và phương tiện tham gia giao thông.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận, huyện khi cấp giấy phép\r\n\nđào, lấp vỉa hè, lòng đường, tổ chức, cá nhân được cấp phép đào, lấp vỉa hè,\r\n\nlòng đường khi triển khai thực hiện phải thông báo cho cơ quan cấp phép và\r\n\nchính quyền địa phương nơi xây dựng để cùng giám sát thực hiện; kiểm tra việc\r\n\ntiếp nhận hồ sơ hoàn công và chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn\r\n\ncông theo giấy phép được cấp, kiểm tra việc hoàn trả mặt bằng theo đúng hiện trạng\r\n\nban đầu; chính quyền địa phương có trách nhiệm phối hợp khi được thông báo để\r\n\ncùng giám sát thực hiện.\n\nĐiều 9. Quản lý việc xây dựng,\r\n\nlắp đặt các công trình nổi trên vỉa hè, lòng đường \n\n1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu xây dựng, lắp đặt\r\n\ncác hạng mục công trình nổi như: hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục\r\n\nvụ công cộng, phải được Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp phép đối với đường đô\r\n\nthị trên địa bàn được phân cấp quản lý. \n\n2. Tổ chức, cá nhân khi xây dựng, lắp đặt các\r\n\ncông trình nổi trên vỉa hè, lòng đường phải thực hiện đúng nội dung ghi trong\r\n\ngiấy phép và các quy định về đảm bảo an toàn trật tự giao thông đô thị, vệ sinh\r\n\nmôi trường, mỹ quan đô thị.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khi lắp đặt mới, thay thế đường\r\n\ndây điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng ở những tuyến phố, khu vực mà\r\n\nthành phố thực hiện ngầm hóa hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phải bố trí đi ngầm dưới\r\n\nvỉa hè, lòng đường. \n\nĐiều 10. Quản lý việc lắp đặt\r\n\nkiốt, mái che trên vỉa hè \n\n1. Việc lắp đặt tạm thời kiốt trên vỉa hè để phục\r\n\nvụ cho các hoạt động du lịch, bưu chính, viễn thông phải theo đúng thiết kế mẫu,\r\n\nđảm bảo mỹ quan và được Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp phép trên cơ sở thống\r\n\nnhất của Sở Xây dựng và Sở Giao thông vận tải.\n\n2. Tổ chức, cá nhân lắp đặt mái che mưa, che nắng\r\n\nphải tuân thủ các quy định của Quy chuẩn xây dựng và được xem xét đồng thời khi\r\n\ncấp phép xây dựng. \n\n3. Ủy ban nhân dân quận, huyện Quyết định việc lắp\r\n\nđặt tạm thời các cửa hàng, ki-ốt phục vụ cho các lễ hội, và phải tháo dỡ sau\r\n\nkhi kết thúc lễ hội theo quy định; kiểm tra việc xây dựng các cửa hàng nhỏ, lắp\r\n\nđặt mái che mưa, che nắng; Tổ chức dỡ bỏ cửa hàng, mái che mưa, che nắng không\r\n\nđúng theo quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp cùng Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra việc tuân thủ theo các quy định của pháp luật\r\n\nvề quảng cáo; các biển quảng cáo phải đảm bảo mỹ quan đô thị, không cản trở tầm\r\n\nnhìn và không ảnh hưởng đến an toàn giao thông đô thị và phải được Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch cấp phép sau khi có thỏa thuận của Sở Xây dựng hoặc Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành.\n\nĐiều 11. Quản lý việc lắp đặt\r\n\nbiển báo hiệu giao thông trên vỉa hè, lòng đường \n\n1. Sở Giao thông vận tải chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý chuyên ngành, hướng dẫn việc lắp đặt hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn giao\r\n\nthông trên đường tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn lắp đặt các biển\r\n\nbáo, biển chỉ dẫn giao thông trên tuyến đường thuộc địa bàn được phân cấp quản\r\n\nlý, bảo đảm đúng vị trí, đúng quy định của Điều lệ Báo hiệu đường bộ.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khi nhận được giấy phép lắp\r\n\nđặt biển hiệu, biển quảng cáo, biển chỉ dẫn trên vỉa hè, dải phân cách, phải thực\r\n\nhiện đúng các nội dung, kích thước, màu sắc, vật liệu được quy định trong giấy\r\n\nphép và các quy phạm pháp luật.\n\nĐiều 12. Quản lý công tác vệ\r\n\nsinh vỉa hè, lòng đường\n\n1. Tổ chức, đơn vị, hộ gia đình có trách nhiệm\r\n\ngiữ gìn, bảo đảm vệ sinh vỉa hè, lòng đường và mỹ quan đô thị phía trước trụ sở\r\n\ncơ quan, đơn vị và nhà riêng, kịp thời ngăn chặn và thông báo tới Ủy ban nhân\r\n\ndân phường, xã, thị trấn và các cơ quan chức năng những trường hợp cá nhân, tổ\r\n\nchức có hành vi vi phạm làm ảnh hưởng vệ sinh vỉa hè, lòng đường, để có biện\r\n\npháp xử lý.\n\n2. Mọi hành vi vi phạm quy định về bảo đảm vệ\r\n\nsinh môi trường, làm rơi vãi chất thải, nguyên liệu, vật liệu, rác, chất thải,\r\n\nthoát nước ra vỉa hè, lòng đường, xả chất thải xây dựng xuống các hố thu nước,…\r\n\nphải được xử lý theo các quy định, Nghị định của Chính phủ và Pháp lệnh xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông, đô thị và vệ sinh môi trường.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ CẤP PHÉP VÀ\r\n\nSỬ DỤNG VỈA HÈ\n\nĐiều 13. Các trường hợp sử\r\n\ndụng vỉa hè\n\n1. Hoạt động tổ chức tiệc cưới, tang lễ:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm\r\n\nthời một phần vỉa hè phục vụ cho việc cưới, việc tang cần thông báo với Ủy ban\r\n\nnhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú (không phải cấp phép).\n\nb) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát các hộ gia đình, cá nhân việc sử dụng tạm\r\n\nthời một phần vỉa hè cho việc cưới, việc tang để không ảnh hưởng lối đi cho người\r\n\nđi bộ và mỹ quan đô thị.\n\n2. Quản lý việc sử dụng tạm thời vỉa hè để trung\r\n\nchuyển vật liệu phục vụ thi công, xây dựng công trình:\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện chỉ xem xét việc\r\n\ncấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè cho hoạt động phục vụ thi công xây dựng, sửa\r\n\nchữa công trình trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi bộ, đảm\r\n\nbảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. \n\nTrong trường hợp việc tập kết vật liệu xây dựng\r\n\nđòi hỏi mặt bằng lớn, vượt quá phạm vi cho phép sử dụng tạm thời vỉa hè, cơ\r\n\nquan có thẩm quyền có thể xem xét việc cấp phép sử dụng tạm thời toàn bộ vỉa hè\r\n\nđể phục vụ hoạt động trên. Tuy nhiên, thời gian cho phép chỉ được thực hiện từ\r\n\n21 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ sáng ngày hôm sau, sau đó phải trả lại nguyên trạng\r\n\nvỉa hè. Tổ chức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè không\r\n\nđược tự ý đào bới, xây dựng làm biến dạng lòng đường và vỉa hè.\n\n3. Hoạt động trông giữ xe công cộng có thu phí:\n\nCơ quan có thẩm quyền chỉ xem xét việc cấp phép\r\n\nsử dụng tạm thời một phần vỉa hè làm bãi giữ xe đạp, xe mô tô có thu phí tại\r\n\ncác vị trí, địa điểm nằm trong danh mục khu vực, tuyến đường đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải và Công an thành phố\r\n\nthống nhất sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè. Danh mục này phải được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố thông qua.\n\nCác điểm trông giữ xe công cộng trên vỉa hè có\r\n\nthu phí phải bảo đảm thuận lợi cho người đi bộ, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô\r\n\nthị và không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của hộ gia đình và cá nhân có\r\n\nquyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng dọc tuyến đư­ờng đó.\n\n4. Hoạt động phục vụ việc kinh doanh dịch vụ,\r\n\nbuôn bán hàng hóa:\n\nViệc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè vào việc\r\n\nkinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa chỉ áp dụng tại các tuyến đường nằm trong\r\n\ndanh mục công trình và tuyến đường đặc thù được phép sử dụng vỉa hè vào kinh\r\n\ndoanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa. Ủy ban nhân dân các quận, huyện lập danh mục\r\n\nnày, gửi Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải thẩm định và trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố quyết định.\n\n5. Hoạt động xã hội:\n\nViệc cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè đối với hoạt\r\n\nđộng này được xem xét trên nguyên tắc không gây cản trở giao thông cho người đi\r\n\nbộ, đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh và mỹ quan đô thị. Trong trường hợp\r\n\nhoạt động này được tiến hành trên mặt bằng rộng (bao gồm cả một phần lòng đường)\r\n\nthì cần có sự đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố. Cơ quan, tổ chức tiến hành\r\n\nhoạt động xã hội phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền thống nhất bằng\r\n\nvăn bản về phương án đảm bảo giao thông trước khi tiến hành tổ chức các hoạt động\r\n\nxã hội theo quy định của pháp luật.\n\n6. Hoạt động để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà:\n\nCho phép Ủy ban nhân dân các quận, huyện nghiên\r\n\ncứu ban hành danh mục các tuyến đường có điều kiện vỉa hè rộng rãi thuộc phạm\r\n\nvi địa bàn quản lý để dành một phần vỉa hè hạn chế trên các tuyến đường này cho\r\n\nnhân dân để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà (chỉ phục vụ cho xe của gia đình và\r\n\nxe của khách hàng). \n\nĐiều 14. Thủ tục cấp phép \n\n1. Hồ sơ xin cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè:\r\n\nthành phần hồ sơ gồm một (01) bộ.\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng tạm thời của\r\n\ntổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè theo Phụ lục 1 kèm theo Quy\r\n\nđịnh này.\n\nb) Bản vẽ vị trí mặt bằng đề nghị cấp phép của tổ\r\n\nchức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm thời một phần vỉa hè (có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân phường, xã, thị trấn đối với các trường hợp yêu cầu xin phép tại\r\n\nkhoản 2 Điều 13 Quy định này). Bản vẽ phải thể hiện rõ vị trí sử dụng, kích thước\r\n\nsử dụng theo Phụ lục 2 kèm theo Quy định này.\n\nc) Văn bản pháp lý khác (nếu có) liên quan đến\r\n\nnhu cầu của tổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè. \n\nTrường hợp thi công xây dựng, sửa chữa công\r\n\ntrình thì yêu cầu phải có bản sao giấy phép xây dựng hoặc sửa chữa do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp.\n\n2. Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm\r\n\ncấp phép sử dụng vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu quy định tại khoản\r\n\n2, 3, 4, 5 Điều 13 Quy định này với thành phần hồ sơ nêu ở khoản 1 và theo mẫu\r\n\ngiấy phép tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này.\n\n3. Thời gian giải quyết:\n\nKể từ ngày cơ quan có thẩm quyền cấp phép nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ, việc cấp phép sử dụng phải được thực hiện trong thời gian:\n\n- 05 (năm) ngày làm việc đối với các trường hợp\r\n\nyêu cầu xin phép tại khoản 2 Điều 13 Quy định này.\n\n- 10 (mười) ngày làm việc đối với các trường hợp\r\n\nyêu cầu xin phép tại khoản 3, 4, 5 Điều 13 Quy định này.\n\nTrường hợp không giải quyết việc cấp phép sử dụng\r\n\ntạm thời vỉa hè, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý\r\n\ndo từ chối cho tổ chức, cá nhân xin cấp phép để biết.\n\n4. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép sử dụng một phần\r\n\ncông năng của vỉa hè có trách nhiệm gửi 01 bản sao giấy phép cho Thanh tra Sở Giao\r\n\nthông vận tải, 01 bản sao cho Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (địa bàn nơi\r\n\ntổ chức, cá nhân xin cấp phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè), 01 bản sao cho\r\n\nThanh tra Xây dựng địa phương và 01 bản chính cho tổ chức, cá nhân xin cấp\r\n\nphép.\n\n5. Đối với việc sử dụng tạm thời vỉa hè, thời hạn\r\n\ncấp phép tương ứng với thời gian xin phép sử dụng và không quá 6 tháng cho mỗi\r\n\nlần cấp phép. \n\nĐiều 15. Gia hạn giấy phép\n\n1. Trước thời điểm hết hạn của giấy phép 15\r\n\nngày, các tổ chức cá nhân phải làm thủ tục xin gia hạn giấy phép. Thời gian gia\r\n\nhạn của giấy phép bằng với thời gian cấp phép sử dụng trước đó và chỉ áp dụng một\r\n\nlần. Sau thời gian gia hạn này, tổ chức và cá nhân tiếp tục có nhu cầu sử dụng\r\n\ntạm thời vỉa hè thì phải tiến hành xin cấp phép mới.\n\n2. Thủ tục xin gia hạn bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép sử dụng tạm thời\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng một phần vỉa hè (không kèm bản vẽ) theo\r\n\nPhụ lục 4 kèm theo Quy định này.\n\nb) Giấy phép cũ (bản chính).\n\n3. Thời gian giải quyết: không quá 05 (năm) ngày\r\n\nlàm việc đối với tất cả các trường hợp.\n\n4. Cơ quan gia hạn giấy phép có trách nhiệm\r\n\nthông báo bằng văn bản việc gia hạn giấy phép đến Thanh tra Sở Giao thông vận tải,\r\n\nỦy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (địa bàn nơi tổ chức, cá nhân xin cấp\r\n\nphép), Thanh tra Xây dựng địa phương để biết và theo dõi.\n\nĐiều 16. Phạm vi vỉa hè được\r\n\nsử dụng \n\n1. Đối với vỉa hè có bề rộng trên 3m, phạm vi\r\n\ncho phép sử dụng tạm thời ngoài mục đích giao thông có bề rộng lớn nhất là 1,5m\r\n\ntính từ mép tiếp giáp nhà bên trong vỉa hè (hoặc từ mốc chỉ giới đường) trở ra\r\n\nhoặc từ mép bó vỉa trở vào. Việc xác định tiêu chí cho phép sử dụng tạm thời vỉa\r\n\nhè phải đảm bảo trật tự, ngăn nắp trên suốt chiều dài từng đoạn tuyến hoặc suốt\r\n\ntuyến đường.\n\nTrong trường hợp sử dụng vỉa hè để xây dựng, lắp\r\n\nđặt, sửa chữa các công trình ngầm và công trình bên trên, phạm vi vỉa hè được cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời phải đảm bảo bề rộng phần vỉa hè còn lại không nhỏ hơn 1m\r\n\nđể đảm bảo lưu thông cho người đi bộ.\n\n2. Đối với vỉa hè có bề rộng nhỏ hơn 3m, việc cấp\r\n\nphép sử dụng ngoài mục đích giao thông chỉ được xem xét đối với các hoạt động\r\n\nquy định tại khoản 1, 2, 5 thuộc Điều 13 Quy định này; đồng thời phải đảm bảo\r\n\nlưu thông cho người đi bộ.\n\n3. Khu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời\r\n\nphải đảm bảo không chắn ngang lối ra vào đường hẻm; không nằm trước mặt tiền của\r\n\ncác công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn giáo, cơ quan ngoại giao,\r\n\ncông sở,…\n\n4. Việc sử dụng vỉa hè phải đảm bảo giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu vỉa hè, tạo lối đi thông thoáng cho\r\n\nngười đi bộ và không ảnh hưởng đến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các\r\n\nphương tiện giao thông.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH SỬ DỤNG LÒNG ĐƯỜNG\n\nĐiều 17. Sử dụng lòng đường\r\n\nđô thị làm nơi đậu xe \n\n1. Việc sử dụng lòng đường đô thị làm nơi đậu xe\r\n\nphải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\na) Các yêu cầu về chiều rộng lòng đường:\n\n- Đối với đường hai chiều: lòng đường tối thiểu\r\n\nlà 10,5 mét thì cho phép để xe một bên; tối thiểu là 14,0 mét thì cho phép để\r\n\nxe hai bên.\n\n- Đối với đường một chiều: lòng đường tối thiểu\r\n\nlà 7,5 mét thì cho phép để xe bên phải phần xe chạy.\n\nb) Vị trí cho phép đậu xe dưới lòng đường không\r\n\nchắn ngang lối ra vào đường hẻm, các công trình nhà cao tầng, khu vực siêu thị,\r\n\nchợ và trung tâm thương mại, các công trình văn hóa, giáo dục, thể thao, y tế, tôn\r\n\ngiáo, cơ quan ngoại giao, công sở,…\n\nc) Việc đậu xe dưới lòng đường không gây cản trở\r\n\ncho các phương tiện giao thông; không gây ảnh hưởng đến sinh hoạt và các hoạt động\r\n\nbình thường của tổ chức, cơ quan, hộ gia đình hai bên đường phố.\n\n2. Khi sử dụng lòng đ­ường đô thị làm nơi để xe\r\n\ncông cộng có thu phí thì ­ưu tiên đối với tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá\r\n\nnhân có quyền sử dụng hợp pháp nhà, công trình xây dựng dọc tuyến đư­ờng đó.\n\n3. Đối với các tuyến đường đủ điều kiện để đậu\r\n\nxe dưới lòng đường có thu phí, Ủy ban nhân dân các quận, huyện phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải và Công an thành phố để xác định danh mục các tuyến đường,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận. Sau khi được Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố chấp thuận các tuyến đường được phép tổ chức đậu xe dưới lòng đường có thu\r\n\nphí, Ủy ban nhân dân các quận, huyện triển khai lắp đặt biển báo, sơn đường cho\r\n\nphép đậu xe có thu phí. Trong thời gian chờ thành lập công ty khai thác các bến\r\n\nbãi, điểm đậu xe của thành phố, giao Ủy ban nhân dân các quận, huyện chỉ đạo tổ\r\n\nchức việc thu phí đậu xe dưới lòng đường.\n\nĐiều 18. Sử dụng lòng đường\r\n\nvào các mục đích khác\n\n1. Đối với hoạt động đào lòng đường để xây dựng,\r\n\nlắp đặt, sửa chữa các công trình ngầm, phạm vi thi công phải đảm bảo mặt đường\r\n\ncòn lại đủ bố trí 2 làn xe theo 2 chiều khác nhau (đường 2 chiều) hoặc 1 làn xe\r\n\n(đường 1 chiều). Trong trường hợp phạm vi thi công không đảm bảo diện tích mặt\r\n\nđường để bố trí làn xe cho các phương tiện giao thông, đơn vị thi công phải có\r\n\nbiển báo lộ trình thay thế đường đi qua khu vực có công trường thi công.\n\n2. Đối với hoạt động xã hội, thời gian chiếm dụng\r\n\nlòng đường không quá 24 giờ và không giới hạn phạm vi lòng đường xin phép sử dụng.\r\n\nTuy nhiên, cơ quan, tổ chức xin phép sử dụng phải liên hệ với cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để thỏa thuận và được hướng dẫn về công tác tổ chức giao thông.\n\n3. Việc sử dụng tạm thời lòng đường phải đảm bảo\r\n\ngiữ gìn vệ sinh môi trường, không làm hư hỏng kết cấu mặt đường và không ảnh hưởng\r\n\nđến tầm nhìn lưu thông của người sử dụng các phương tiện giao thông. \n\nChương V\n\nQUY ĐỊNH THU PHÍ, XÂY DỰNG,\r\n\nBẢO QUẢN\n\nĐiều 19. Về thu phí \n\n1. Phí sử dụng tạm thời lòng đường và vỉa hè được\r\n\nthực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Phí sử dụng tạm thời vỉa hè không bao gồm chi\r\n\nphí hoàn trả lại hiện trạng vỉa hè.\n\n3. Việc thu phí sử dụng tạm thời vỉa hè được thực\r\n\nhiện đối với tất cả các trường hợp phải xin cấp phép sử dụng.\n\nĐiều 20. Về đầu tư xây dựng,\r\n\nsửa chữa vỉa hè\n\n1. Việc đầu tư xây dựng, sửa chữa vỉa hè phải\r\n\ntuân theo các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam và tham khảo thiết kế mẫu vỉa hè do\r\n\nSở Xây dựng ban hành. Việc sử dụng các mẫu bó vỉa, vật liệu xây dựng vỉa hè được\r\n\ntiến hành theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho người đi bộ và thân thiện với\r\n\nmôi trường sống. \n\n2. Vỉa hè trên từng tuyến đường phải được thực\r\n\nhiện đồng bộ về kết cấu, thiết kế và đảm bảo thuận lợi cho người khuyết tật tiếp\r\n\ncận sử dụng.\n\n3. Đối với các công trình xây dựng dọc các tuyến\r\n\nđường phố, việc đấu nối giao thông phải đảm bảo phần đất dành cho xây dựng vỉa\r\n\nhè dọc theo đường phố không bị chiếm dụng làm đường ra vào. Trong trường hợp đấu\r\n\nnối giao thông trực tiếp từ công trình xây dựng ra đường phố chính, phần vỉa hè\r\n\nở các lối ra vào vẫn phải được giữ nguyên vật liệu so với thiết kế dọc tuyến,\r\n\nchỉ hạ thấp cao độ theo thiết kế mẫu vỉa hè do Sở Xây dựng ban hành.\n\n4. Kinh phí xây dựng, sửa chữa vỉa hè đư­ợc lấy\r\n\ntừ nguồn thu từ việc cấp phép sử dụng tạm thời một phần lòng đường, vỉa hè được\r\n\nđể lại cho ngân sách các quận; kinh phí đầu tư­ dự án đối với vỉa hè xây dựng mới,\r\n\nnâng cấp, cải tạo vỉa hè; nguồn tài chính cho quản lý, duy tu, sửa chữa thường\r\n\nxuyên hàng năm đối với vỉa hè đã được đầu tư xây dựng trước đó và đưa vào sử dụng\r\n\nsau đó.\n\n5. Khuyến khích mọi hình thức xã hội hóa việc đầu\r\n\ntư xây dựng, sửa chữa vỉa hè. Tổ chức, cá nhân được phép tự tiến hành xây dựng,\r\n\nsửa chữa vỉa hè bằng nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo hướng dẫn của\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện về mẫu thiết kế vỉa hè và thủ tục tiến hành.\n\nĐiều 21. Về bảo quản lòng\r\n\nđường, vỉa hè\n\n1. Nghiêm cấm các hoạt động ảnh hưởng đến mỹ\r\n\nquan đô thị, vệ sinh môi trường trên bề mặt lòng đường và vỉa hè, bao gồm:\n\na) Sử dụng vỉa hè để phục vụ sinh hoạt ăn uống,\r\n\nvệ sinh của cá nhân, hộ gia đình.\n\nb) Đổ nước sinh hoạt, chất lỏng độc hại, nước thải\r\n\nchứa hóa chất ra lòng đường và vỉa hè.\n\nc) Để phế thải xây dựng, rác, bùn đất, xác súc vật,\r\n\nchất thải súc vật trên bề mặt lòng đường và vỉa hè.\n\nd) Tháo dỡ gạch vỉa hè, đục bỏ bó vỉa tạo dốc từ\r\n\nvỉa hè xuống lòng đường. \n\nđ) Lắp đặt, xây dựng bục, bệ dắt xe, bậc tam cấp\r\n\nvào nhà và công trình bên đường gây ảnh h­ưởng đến hoạt động của ph­ương tiện\r\n\ngiao thông và ngư­ời đi bộ; gây mất mỹ quan đô thị và dẫn đến thay đổi kết cấu\r\n\nvỉa hè dọc tuyến đường.\n\ne) Trộn vữa, bê tông, xi măng trực tiếp trên bề\r\n\nmặt lòng đường và vỉa hè.\n\ng) Họp chợ, kinh doanh dịch vụ ăn uống, bày hàng\r\n\nhóa, để vật liệu không có giấy phép trên lòng đường, vỉa hè.\n\nh) Giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô và các ph­ương tiện\r\n\ncơ giới khác trên vỉa hè không có giấy phép hoặc không đúng nơi quy định.\n\ni) Đậu xe ô tô trên các tuyến đường không có biển\r\n\nbáo giao thông hướng dẫn và cho phép đậu xe dưới lòng đường.\n\nk) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cơ quan có trụ sở tiếp giáp với vỉa\r\n\nhè phải có trách nhiệm tham gia đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị tại\r\n\nkhu vực vỉa hè, lòng đường trước trụ sở tổ chức, cơ quan.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân có nhà riêng tiếp giáp với\r\n\nvỉa hè và không có nhu cầu xin sử dụng tạm thời một phần vỉa hè có trách nhiệm\r\n\ntham gia giữ gìn vệ sinh tại khu vực vỉa hè, lòng đường trước nhà riêng. \n\n4. Tổ chức, cơ quan, hộ gia đình và cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm không để người khác vi phạm quy định về bảo quản lòng đường và vỉa\r\n\nhè tại khu vực trước trụ sở tổ chức, cơ quan, nhà riêng và thông báo sớm với\r\n\nchính quyền địa phương trong trường hợp xảy ra các vi phạm.\n\nChương VI\n\nTRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 22. Trách nhiệm các sở,\r\n\nban, ngành\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Quản lý Nhà nước đối với vỉa hè, lòng đường,\r\n\nchủ trì, phối hợp các lực lượng liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nvi phạm việc quản lý và sử dụng toàn bộ vỉa hè, lòng đường trên địa bàn thành\r\n\nphố theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nb) Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải và\r\n\ncác ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất thiết kế đô thị cho một số tuyến đường\r\n\nchính trong trung tâm đô thị trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. \n\nc) Là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn lập, thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch nâng cấp cải tạo, bảo trì và phát triển đường đô thị.\n\nd) Ban hành thiết kế mẫu vỉa hè và quy chế xây dựng\r\n\nvỉa hè để áp dụng thống nhất trên toàn thành phố.\n\nđ) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc quản lý,\r\n\nkhai thác, sử dụng đường đô thị. \n\ne) Cung cấp các hồ sơ về quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị và thẩm tra việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn,… đối với đường trong đô\r\n\nthị.\n\ng) Chủ trì cùng với Sở Giao thông Vận tải kiểm\r\n\ntra trình Ủy ban nhân dân thành phố danh mục công trình và tuyến phố được phép\r\n\nsử dụng vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện. \n\nh) Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế, Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Tư pháp xây dựng mức thu phí sử dụng lòng đường, vỉa trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố và trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.\n\ni) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và\r\n\nBộ Xây dựng tình hình triển khai thực hiện theo Quy định này theo định kỳ 06\r\n\ntháng, 01 năm.\n\n2. Sở Giao thông vận tải\n\na) Thực hiện trách nhiệm trong công tác phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân các quận, huyện về quản lý, bảo trì, nâng cấp và phát triển\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị. \n\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng thống nhất với Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện và Công an thành phố về danh mục các khu vực, tuyến\r\n\nđường có vị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè;\r\n\ndanh mục các công trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè\r\n\nvào việc kinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, danh mục các tuyến đường đủ điều\r\n\nkiện đậu xe dưới lòng đường có thu phí trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.\r\n\nc) Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện theo phân cấp quản lý và Công an thành phố, trên cơ sở chiều\r\n\nrộng mặt cắt đường, loại đường phố, tính chất đường phố, khả năng thông xe,...\r\n\nđể tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành danh mục tuyến đường cho\r\n\nphép đậu xe tại lòng đường.\n\nd) Chỉ đạo Thanh tra Sở Giao thông vận tải phối\r\n\nhợp với Công an, Thanh tra Xây dựng và chính quyền địa phương tăng cường kiểm\r\n\ntra giám sát việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông;\r\n\nkiên quyết xử lý đối với tình trạng vi phạm; đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông, vệ sinh môi trường tại khu vực được cấp phép sử dụng.\n\nđ) Ban hành mẫu đơn, mẫu giấy phép và quy trình\r\n\ncấp giấy phép đối với công tác đào lòng đường để xây dựng, lắp đặt, sửa chữa\r\n\ncác công trình ngầm dưới lòng đường để ủy ban nhân dân quận, huyện cấp phép đào\r\n\nlòng đường cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào lòng đường nhưng phải đáp ứng\r\n\ncác quy định tại khoản 1,2,3 Điều 18 Quy định này.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Sở Tư pháp xây dựng mức thu phí sử dụng vỉa hè, lòng đường\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố và Hội đồng nhân dân thành phố quyết định.\n\nb) Hướng dẫn việc thu và quản lý phí sử dụng tạm\r\n\nthời lòng đường và vỉa hè theo quy định của pháp luật.\n\nc) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong\r\n\nviệc bố trí kinh phí trong công tác vệ sinh đô thị, thu gom, nạo vét thông\r\n\nthoát hệ thống cống rãnh trong khu đô thị trên địa bàn thành phố. \n\n4. Công an thành phố\n\na) Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp với lực lượng\r\n\ncủa Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\nchính quyền địa phương hướng dẫn, kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải\r\n\nthống nhất với Ủy ban nhân dân quận, huyện danh mục các khu vực, tuyến đường có\r\n\nvị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các\r\n\ncông trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc\r\n\nkinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa, danh mục các tuyến đường đủ điều kiện đậu\r\n\nxe dưới lòng đường có thu phí trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định. \n\n5. Sở Công Thương\n\na) Căn cứ vào quy hoạch phát triển của ngành, phối\r\n\nhợp với Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải, hỗ trợ các địa phương xây dựng các điểm\r\n\nchợ, trung tâm thương mại và các điểm buôn bán tập trung nhằm hạn chế việc buôn\r\n\nbán tự phát trên vỉa hè, lòng đường góp phần đảm bảo mỹ quan và trật tự đô thị\r\n\ntrên địa bàn thành phố.\n\nb) Phối hợp cùng Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận\r\n\ntải, Công an thành phố kiểm tra trình Ủy ban nhân dân thành phố danh mục công\r\n\ntrình và tuyến phố được phép sử dụng vỉa hè vào việc kinh doanh, buôn bán trên\r\n\ncơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch \n\na) Phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\ncác đơn vị có liên quan phổ biến, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về lập lại\r\n\ntrật tự kỷ cương đô thị, an toàn giao thông, bảo vệ mỹ quan của thành phố.\n\nb) Tiến hành lập quy hoạch hệ thống quảng cáo\r\n\ntrên địa bàn thành phố, đưa công tác quảng cáo vào nề nếp, bảo đảm trật tự mỹ\r\n\nquan chung, xây dựng nếp sống văn minh đô thị.\n\nc) Cấp phép lắp đặt biển hiệu, quảng cáo và phối\r\n\nhợp với các sở, ngành có liên quan kiểm tra xử lý vi phạm trong việc lắp đặt biển\r\n\nhiệu, quảng cáo. \n\nĐiều 23. Trách nhiệm Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện\n\n1. Đề xuất danh mục các khu vực, tuyến đường có\r\n\nvị trí, địa điểm được sắp xếp, tổ chức làm bãi giữ xe trên vỉa hè; danh mục các\r\n\ncông trình, tuyến đường được phép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè vào việc\r\n\nkinh doanh dịch vụ, buôn bán hàng hóa; danh mục tuyến đường được phép đậu xe dưới\r\n\nlòng đường (bao gồm có thu phí và không thu phí đậu xe) trình cơ quan thẩm quyền\r\n\nquyết định. Triển khai việc lắp đặt biển báo quy định khu vực cho phép đậu xe\r\n\ncó thu phí dưới lòng đường.\n\n2. Ban hành danh sách các tuyến đường được phép\r\n\ncó hoạt động để xe 2 bánh tự quản trước cửa nhà nhân dân.\n\n3. Thực hiện cấp phép và thu phí sử dụng tạm thời\r\n\nmột phần vỉa hè theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng tạm\r\n\nthời vỉa hè ngoài mục đích giao thông.\n\n4. Chỉ đạo Công an và Thanh tra Xây dựng quận tổ\r\n\nchức kiểm tra, xử lý vi phạm việc sử dụng tạm thời một phần vỉa hè và lòng đường\r\n\ntheo chức năng được quy định.\n\n5. Hướng dẫn thủ tục tiến hành xây dựng, sửa chữa\r\n\nvỉa hè và cung cấp mẫu thiết kế vỉa hè cho các tổ chức, cá nhân muốn xây dựng,\r\n\nsửa chữa vỉa hè bằng nguồn kinh phí của tổ chức, cá nhân này theo thiết kế mẫu\r\n\nvỉa hè do Sở Xây dựng ban hành.\n\n6. Định kỳ 06 tháng, 01 năm, Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện có báo cáo, đánh giá tổng kết quá trình quản lý và sử dụng vỉa hè,\r\n\nlòng đường; đề xuất kế hoạch thực hiện tiếp theo gửi về Sở Xây dựng và Sở Giao\r\n\nthông vận tải tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo cho Sở Xây dựng, Sở\r\n\nGiao thông vận tải về hiện trạng và tình hình đầu tư xây dựng vỉa hè thuộc phạm\r\n\nvi địa bàn quản lý. \n\nĐiều 24. Trách nhiệm Ủy ban\r\n\nnhân dân phường, xã, thị trấn\n\n1. Tổ chức tuyên truyền, vận động, phổ biến hướng\r\n\ndẫn tới các tổ dân phố, các hộ gia đình và tổ chức thực hiện Quy định này.\n\n2. Quản lý, kiểm tra việc sử dụng tạm thời vỉa\r\n\nhè, lòng đường phục vụ việc cưới, việc tang theo quy định tại Điều 6 của Quy định\r\n\nnày. \n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong sử dụng vỉa hè theo chức năng, thẩm quyền được quy định. \n\n4. Đề xuất cơ quan có thẩm quyền thu hồi Giấy\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần vỉa hè ngoài mục đích giao thông đối với các tổ\r\n\nchức, cá nhân vi phạm thường xuyên việc sử dụng nêu trên.\n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất\r\n\ncho Ủy ban nhân dân các quận, huyện về hiện trạng vỉa hè và tình hình vi phạm\r\n\nhành chính trong sử dụng vỉa hè thuộc phạm vi địa bàn quản lý.\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan thông tin đại chúng \n\n1. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn để mọi tổ\r\n\nchức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng các quy định về sử\r\n\ndụng lòng đường, vỉa hè.\n\n2. Phổ biến kịp thời các thông tin liên quan đến\r\n\nnếp sống văn minh đô thị, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nĐiều 26. Trách nhiệm của tổ\r\n\nchức, cá nhân được cấp phép sử dụng tạm thời vỉa hè\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà\r\n\nnước về quản lý và sử dụng vỉa hè và các nội dung yêu cầu trong giấy phép.\n\n2. Thực hiện nghĩa vụ đóng phí sử dụng tạm thời\r\n\nvỉa hè trên các tuyến đường được quy định.\n\n3. Đảm bảo an toàn giao thông và vệ sinh môi trường\r\n\nkhu vực vỉa hè được cấp phép sử dụng tạm thời.\n\nChương VII\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 27. Xử lý vi phạm\n\n1. Việc xử lý các vi phạm đối với việc quản lý\r\n\nvà sử dụng lòng đường, vỉa hè được thực hiện thông qua:\n\n- Các quy định xử phạt vi phạm hành chính của\r\n\nChính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất\r\n\nđộng sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; \n\n- Các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực giao thông đường bộ, quản lý và bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông; \n\n- Các quy định đảm bảo trật tự công cộng.\n\n2. Cơ quan quản lý và cấp phép sử dụng tạm thời\r\n\nvỉa hè phải tổ chức kỷ luật cá nhân được phân công xem xét hồ sơ cấp phép sử dụng\r\n\ntạm thời một phần vỉa hè không đúng quy định.\n\n3. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý và\r\n\nsử dụng tạm thời vỉa hè sẽ bị thu hồi giấy phép, được xử lý theo quy định về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan. \n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 28. Tổ chức thực hiện\r\n\n\n\n1. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Giao thông vận tải\r\n\nvà các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã, thị\r\n\ntrấn có trách nhiệm xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, Sở Giao thông vận tải, Công an thành phố và các Sở, Ngành có liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đồng bộ trên địa bàn thành phố.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc\r\n\nhay cần thiết phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, Sở Xây dựng\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố để điều chỉnh./.", + "id": 104608 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104609.json b/contexts/context_104609.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63891bb725c404f28a5538305afbc2992af76f2c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104609.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-muc-xay-dung-du-toan-kinh-phi-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Thua-Thien-Hue-306289.aspx", + "name": "Quyet-dinh-18-2016-QD-UBND-muc-xay-dung-du-toan-kinh-phi-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-Thua-Thien-Hue-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2016/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 15 tháng 03 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ\r\n\nsố 29/2013/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định 08/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh\r\n\nphí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 113/TTr-STC-SKHCN\r\n\nngày 22 tháng 02 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 2344/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2007 về việc\r\n\nphê duyệt quy định định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề\r\n\ntài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh và Quyết định\r\n\nsố 06/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 05 năm 2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi Quy\r\n\nđịnh về định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án\r\n\nkhoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2344/2007/QĐ-UBND.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Bộ: TC, KHCN;\n\n- Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư\r\n\n pháp;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND ngày 15/03/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi chung là\r\n\nnhiệm vụ KH&CN).\n\n2. Những nội dung liên quan không quy\r\n\nđịnh tại Quy định này thực hiện theo Thông tư Liên tịch số\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán\r\n\nvà quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân\r\n\nsách nhà nước và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan\r\n\nquản lý nhiệm vụ KH&CN và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước tỉnh; các\r\n\ntổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 3. Hệ số\r\n\ntiền công ngày cho các chức danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN\n\nSTT\n\nChức\r\n\n danh\n\nHệ số\r\n\n chức danh nghiên cứu (Hcd)\n\nHệ số\r\n\n lao động khoa học (Hkh)\n\nHệ số tiền công theo ngày\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp tỉnh\n\nHstcn\n\n= (Hcd x Hkh)/22\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp cơ sở\n\nHstcn\n\n=[(Hcd x Hkh)/22] x 80%\n\n1\n\nChủ nhiệm nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na)\n\nGiáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ\r\n\n khoa học và tương đương\n\n6,92\n\n2,5\n\n0,79\n\n0,63\n\nb)\n\nCác đối tượng khác\n\n6,92\n\n2,0\n\n0,63\n\n0,5\n\n2\n\nThành viên thực hiện chính; thư ký\r\n\n khoa học\n\n5,42\n\n1,6\n\n0,39\n\n0,32\n\n3\n\nThành viên\n\n3,66\n\n1,2\n\n0,20\n\n0,16\n\n4\n\nKỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ\n\n2,86\n\n1,2\n\n0,16\n\n0,12\n\nĐiều 4. Mức chi\r\n\nthuê chuyên gia trong nước\n\n1. Trong trường hợp nhiệm vụ KH&CN\r\n\ncó nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ\r\n\nnội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền thuê\r\n\nchuyên gia, thuyết minh rõ cho Hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê chuyên gia\r\n\ntrong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong nước không quá\r\n\n32.000.000 đồng/người/tháng (22 ngày/1 tháng).\n\nTổng dự toán kinh phí thực hiện nội\r\n\ndung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền\r\n\ncông trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông\r\n\ntư 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN.\n\n2. Trong trường hợp đặc biệt, nhiệm vụ\r\n\nKH&CN có dự toán thuê chuyên gia trong nước vượt quá 32.000.000 đồng/người/tháng\r\n\nhoặc tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước vượt\r\n\nquá 30% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư\r\n\n55/2015/TTLT-BTC-BKHCN thì cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN\r\n\ncó sử dụng ngân sách nhà nước xem xét quyết định và chịu trách nhiệm.\n\nĐiều 5. Định mức\r\n\nchi hội thảo khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu\n\nNội dung và định mức chi hội thảo\r\n\nkhoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu được xây dựng và thực hiện theo các quy định\r\n\ntại Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành chế độ chi đón tiếp khách nước ngoài, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Quyết\r\n\nđịnh số 23/2013/QĐ-UBND ngày 17 tháng 06 năm 2013 về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điều 3 và điều 5 Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 và Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND\r\n\nngày 20 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nNgoài ra, Quy định này quy định định\r\n\nmức xây dựng dự toán chi thù lao tham gia hội thảo khoa học như sau:\n\nĐVT:\r\n\n1000 đ\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐVT\n\nĐịnh mức chi\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp tỉnh\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp cơ sở\n\n1\n\nNgười chủ trì\n\nNgười/\r\n\n buổi hội thảo\n\n1.200\n\n900\n\n2\n\nThư ký hội thảo\n\nNgười/\r\n\n buổi hội thảo\n\n400\n\n300\n\n3\n\nBáo cáo viên trình bày tại hội thảo\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n1.600\n\n1.200\n\n4\n\nBáo cáo khoa học được cơ quan tổ chức\r\n\n hội thảo đặt hàng (không trình bày tại hội thảo)\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n800\n\n600\n\n5\n\nThành viên tham gia hội thảo\n\nNgười/\r\n\n buổi hội thảo\n\n160\n\n100\n\nĐiều 6. Định mức\r\n\nchi họp hội đồng tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (nếu có)\n\nĐVT:\r\n\n1000 đ\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức chi\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp tỉnh\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp cơ sở\n\n1\n\nChi họp hội đồng\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch hội đồng\n\n\n\n600\n\n480\n\n\n\n- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên\r\n\n hội đồng\n\n\n\n400\n\n320\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n120\n\n100\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\n\n\n80\n\n60\n\n2\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n1\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên hội\r\n\n đồng\n\n\n\n200\n\n160\n\n\n\n- Nhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong hội đồng\n\n\n\n280\n\n220\n\nĐiều 7. Chi quản\r\n\nlý chung nhiệm vụ KH&CN\n\n1. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN\r\n\ncó sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung phục\r\n\nvụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: chi điện, nước, các khoản chi hành chính phát\r\n\nsinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các\r\n\nhoạt động gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ\r\n\ntrì.\n\n2. Dự toán kinh phí quản lý chung nhiệm\r\n\nvụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN có sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 160 triệu đồng.\n\nĐiều 8. Định mức\r\n\nchi hoạt động của các Hội đồng\n\n1. Chi tiền công\n\nĐVT:\r\n\n1000 đ\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh mức chi\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp tỉnh\n\nNhiệm\r\n\n vụ KH&CN cấp cơ sở\n\n1\n\nChi tư vấn xác định nhiệm vụ\r\n\n KH&CN\n\n1.1\n\nChi họp Hội đồng tư vấn xác định\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch hội đồng\n\n\n\n800\n\n640\n\n\n\n- Phó chủ tịch hội đồng; thành viên\r\n\n hội đồng\n\n\n\n640\n\n500\n\n\n\n- Thư ký hành chính\n\n\n\n240\n\n200\n\n\n\n- Đại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\n120\n\n1.2\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\n\n\n240\n\n200\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n400\n\n320\n\n2\n\nChi về tư vấn tuyển chọn, giao trực\r\n\n tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN\n\n2.1\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển chọn,\r\n\n giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n960\n\n\n\nPhó chủ tịch hội đồng; thành viên hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n640\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n240\n\n200\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\n120\n\n2.2\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\n\n\n400\n\n320\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n560\n\n450\n\n3\n\nChi thẩm định nội dung, tài chính của\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ trưởng tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n560\n\n450\n\n\n\nThành viên tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n400\n\n320\n\n\n\nThư ký hành chính\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n240\n\n200\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n160\n\n120\n\n4\n\nChi tư vấn đánh giá nghiệm thu\r\n\n chính thức nhiệm vụ KH&CN\n\n4.1\n\nChi họp Hội đồng nghiệm thu\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n1.200\n\n960\n\n\n\nPhó chủ tịch hội đồng; thành viên hội\r\n\n đồng\n\n\n\n800\n\n640\n\n\n\nThư ký hành\r\n\n chính\n\n\n\n240\n\n200\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n160\n\n120\n\n4.2\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên Hội đồng\n\n\n\n400\n\n320\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện trong Hội đồng\n\n\n\n560\n\n450\n\n2. Các nội dung chi khác được xây dựng\r\n\ndự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các quy định hiện hành của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 9. Nguồn\r\n\nkinh phí:\n\nNguồn kinh phí thực hiện dự toán kinh\r\n\nphí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ bao gồm: Kinh phí\r\n\nTrung ương, Kinh phí sự nghiệp Khoa học và Công nghệ của tỉnh, nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ của các cơ quan\r\n\nđơn vị và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Đối với các nhiệm vụ KH&CN có\r\n\nsử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\ntrước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực\r\n\nhiện theo các quy định đó.\n\n2. Trường hợp các văn bản được dẫn\r\n\nchiếu tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì\r\n\nthực hiện theo văn bản mới ban hành.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp và thống nhất với Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104609 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10461.json b/contexts/context_10461.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d7b19b8022ccffc877dd289bd8fe78f6c496032 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10461.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-quy-dinh-chuan-ho-ngheo-tiep-can-da-chieu-Tay-Ninh-2017-2020-362778.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2017-QD-UBND-quy-dinh-chuan-ho-ngheo-tiep-can-da-chieu-Tay-Ninh-2017-2020-362778", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2017/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 21 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHUẨN HỘ NGHÈO TỈNH VÀ CHÍNH SÁCH\r\n\nHỖ TRỢ HỘ NGHÈO TIẾP CẬN ĐA CHIỀU TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n14/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về\r\n\nviệc ban hành chuẩn hộ nghèo tỉnh và chính sách hỗ trợ hộ nghèo\r\n\ntiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 2079/TTr-SLĐTBXH ngày 15 tháng\r\n\n9 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chuẩn\r\n\nhộ nghèo tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2017 - 2020\n\nChuẩn hộ nghèo tỉnh Tây Ninh\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020 là hộ có mức sống trung bình quy định tại Khoản\r\n\n3 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp\r\n\ndụng cho giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:\n\n1. Khu vực nông thôn: là hộ có\r\n\nthu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.\n\n2. Khu vực thành thị: là hộ có\r\n\nthu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.300.000 đồng đến 1.950.000 đồng.\n\nĐiều 2.\r\n\nChính sách hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây Ninh giai đoạn\r\n\n2017 - 2020\n\n1. Hỗ trợ tiền điện\n\na) Hỗ trợ thêm 11.000 đồng/hộ/tháng đối\r\n\nvới hộ nghèo theo chuẩn Trung ương;\n\nb) Hỗ trợ 30.000 đồng/hộ/tháng đối với\r\n\nhộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương.\n\n2. Hỗ trợ bảo hiểm y tế\n\na) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế\r\n\ncho người thuộc hộ nghèo theo chuẩn Trung ương thiếu hụt các dịch vụ\r\n\nxã hội cơ bản khác (không bị thiếu hụt bảo hiểm y tế);\n\nb) Hỗ trợ thêm 30% mức đóng bảo hiểm y tế\r\n\ncho người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương;\n\nc) Hỗ trợ thêm 70% mức đóng bảo hiểm y tế\r\n\ncho người thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của Tỉnh làm nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp và ngư nghiệp;\n\nd) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế cho\r\n\nngười thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh không thuộc điểm c Khoản\r\n\n2 Điều này.\n\n3. Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo\n\na) Hỗ trợ thêm 50% học phí cho trẻ em học mẫu\r\n\ngiáo và học sinh phổ thông thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương;\n\nb) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 100.000\r\n\nđồng/học sinh/tháng để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác đối với\r\n\ntrẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông thuộc hộ cận nghèo theo\r\n\nchuẩn Trung ương. Thời gian được hưởng theo thời gian học thực tế và\r\n\nkhông quá 9 tháng/năm học.\n\n4. Trợ giúp pháp lý\n\nNgười thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn Trung ương,\r\n\nngười thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh được trợ giúp pháp lý miễn\r\n\nphí.\n\nĐiều 3. Kinh phí hỗ trợ\n\nKinh phí hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận đa chiều tỉnh Tây\r\n\nNinh được ngân sách tỉnh cấp, trên cơ sở kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Hướng dẫn các địa phương lập danh sách và tổ\r\n\nchức chi trả kịp thời, đúng đối tượng các chế độ hỗ trợ của tỉnh đối với hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình;\n\nb) Dự toán kinh phí thực hiện chính sách hỗ\r\n\ntrợ hàng năm gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành\r\n\nliên quan kiểm tra tình hình thực hiện chính sách ở các địa phương, định kỳ tổng\r\n\nhợp, báo cáo tình hình thực hiện chính sách hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội hướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ;\n\nb) Hàng năm, căn cứ vào tình hình ngân sách địa\r\n\nphương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí để thực hiện chính sách;\n\nc) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kinh phí hỗ trợ\r\n\nđịnh kỳ hàng năm và cuối giai đoạn.\n\n3. Sở Tư pháp\n\nChỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà\r\n\nnước tỉnh Tây Ninh triển khai thực hiện chính sách về trợ giúp pháp lý.\n\n4. Sở Công Thương\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ về\r\n\ntiền điện.\n\n5. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ về\r\n\nhọc phí và chi phí học tập.\n\n6. Sở Y tế\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ về\r\n\nbảo hiểm y tế, việc khám chữa bệnh cho các đối tượng được hỗ trợ.\n\n7. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách hỗ trợ về\r\n\nbảo hiểm y tế.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và tổ chức thành viên\n\nPhối hợp chăm lo cho hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo và hộ có mức sống trung bình; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền và phát huy tốt nội lực hỗ trợ cho các đối tượng vươn lên thoát\r\n\nnghèo, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của địa\r\n\nphương.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\na) Chỉ đạo, triển khai thực hiện chính sách trên\r\n\nđịa bàn huyện, thành phố;\n\nb) Phối hợp chăm lo cho hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo và hộ có mức sống trung bình; đẩy mạnh công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền và phát huy tốt nội lực hỗ trợ cho các đối tượng vươn lên thoát\r\n\nnghèo, góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội của địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 10 năm 2017.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-BTP;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UNND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 6;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VPUBND tỉnh.\r\n\n Nhung\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n", + "id": 10461 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104610.json b/contexts/context_104610.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28c2296ea05cd1b9d56b8b0b991db4019684cf17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104610.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-519-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-cong-vien-chuc-So-Noi-vu-Bac-Kan-520284.aspx", + "name": "Quyet-dinh-519-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-cong-vien-chuc-So-Noi-vu-Bac-Kan-520284", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 04 tháng 4\r\n\n năm 2022\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa, đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt kèm theo Quyết định này 95 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn (Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng và chỉnh sửa quy trình điện\r\n\ntử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử theo quy định.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n2. Quyết định số\r\n\n3001/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm\r\n\nvi quản lý của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ; Thông tin và Truyền thông; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi\r\n\n bản điện tử:\r\n\n - Như Điều 4 (t/h);\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&TT;\r\n\n - Lưu: VT, VP (Vân).\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH BẮC KẠN\n\nPHẦN I: \n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nA\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nI\n\nLĩnh vực Tổ chức -\r\n\n Biên chế\n\n1\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định đề án vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh\n\n2\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\n3\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định đề án vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm thuộc thẩm\r\n\n quyền quyết định người đứng đầu Bộ, ngành, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n4\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định điều chỉnh vị trí việc làm, điều chỉnh vị trí việc làm thuộc\r\n\n thẩm quyền quyết định người đứng đầu Bộ, ngành, của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n5\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định số lượng người làm việc thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ,\r\n\n ngành, địa phương\n\n6\n\nThủ tục hành chính\r\n\n về thẩm định điều chỉnh số lượng người làm việc thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\n của Bộ, ngành, địa phương\n\n7\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n thành lập đơn vị sự nghiệp công lập\n\n8\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập\n\n9\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n10\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh\n\n11\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh\n\n12\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh\n\nII\n\nLĩnh vực Công chức\n\n1\n\nThủ tục thi tuyển\r\n\n công chức\n\n2\n\nThủ tục xét tuyển\r\n\n công chức\n\n3\n\nThủ tục tiếp nhận\r\n\n vào làm công chức\n\n4\n\nThủ tục thi nâng\r\n\n ngạch công chức\n\nIII\n\nLĩnh vực Viên chức\n\n1\n\nThủ tục thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức (chuyên viên chính và tương đương)\n\n2\n\nThủ tục thi tuyển\r\n\n viên chức\n\n3\n\nThủ tục xét tuyển\r\n\n viên chức\n\n4\n\nThủ tục tiếp nhận\r\n\n vào làm viên chức\n\n5\n\nThủ tục thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức (chuyên viên và tương đương)\n\nIV\n\nLĩnh vực Tôn giáo\n\n1\n\nThủ tục đề nghị cấp\r\n\n chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo cho tổ chức có địa bàn hoạt động ở một\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nThủ tục thông báo\r\n\n người được phong phẩm hoặc suy cử làm chức sắc đối với các trường hợp quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n3\n\nThủ tục thông báo\r\n\n hủy kết quả phong phẩm hoặc suy cử chức sắc đối với các trường hợp quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 33 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n4\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp quy\r\n\n định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n5\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp chứng\r\n\n nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\n6\n\nThủ tục thông báo\r\n\n về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc đối với các trường hợp\r\n\n quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n7\n\nThủ tục thông báo\r\n\n về người được bổ nhiệm, bầu cử, suy cử làm chức việc của tổ chức được cấp\r\n\n chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\n8\n\nThủ tục thông báo\r\n\n kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức của tổ chức\r\n\n được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một\r\n\n tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n9\n\nThủ tục thông báo\r\n\n kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức\r\n\n tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7 Điều 34\r\n\n Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n10\n\nThủ tục thông báo\r\n\n kết quả bổ nhiệm, bầu cử, suy cử những người lãnh đạo tổ chức đối với tổ chức\r\n\n tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động ở một tỉnh theo quy định tại khoản 7\r\n\n Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n11\n\nThủ tục thông báo\r\n\n thuyên chuyển chức sắc, chức việc, nhà tu hành\n\n12\n\nThủ tục thông báo\r\n\n cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc đối với các trường hợp quy định tại\r\n\n khoản 2 Điều 33 và khoản 2 Điều 34 của Luật tín ngưỡng, tôn giáo\n\n13\n\nThủ tục Thông báo\r\n\n cách chức, bãi nhiệm chức việc của tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một tỉnh\n\n14\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở\r\n\n nhiều huyện thuộc một tỉnh\n\n15\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn\r\n\n giáo ở nhiều huyện thuộc một tỉnh\n\n16\n\nThủ tục thông báo\r\n\n tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực\r\n\n thuộc có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện thuộc một tỉnh\n\n17\n\nThủ tục đề nghị tổ\r\n\n chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được\r\n\n cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở nhiều huyện\r\n\n thuộc một tỉnh\n\n18\n\nThủ tục Đề nghị tổ\r\n\n chức cuộc lễ ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng ký có quy mô tổ\r\n\n chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh\n\n19\n\nThủ tục đề nghị\r\n\n giảng đạo ngoài địa bàn phụ trách, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp đã đăng\r\n\n ký có quy mô tổ chức ở nhiều huyện thuộc một tỉnh hoặc ở nhiều tỉnh\n\nV\n\nLĩnh vực Thi đua -\r\n\n Khen thưởng\n\n1\n\nThủ tục cấp, cấp\r\n\n lại, cấp bổ sung lĩnh vực hành nghề của chứng chỉ hành nghề lưu trữ\n\nB\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nI\n\nLĩnh vực Tổ chức -\r\n\n Biên chế\n\n1\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n thành lập đơn vị sự nghiệp công lập\n\n2\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n tổ chức lại đơn vị sự nghiệp công lập\n\n3\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n giải thể đơn vị sự nghiệp công lập\n\n4\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n thành lập tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện\n\n5\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n tổ chức lại tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện\n\n6\n\nThủ tục thẩm định\r\n\n giải thể tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quyết định của UBND huyện\n\nII\n\nLĩnh vực Viên chức\n\n1\n\nThủ tục thi tuyển\r\n\n viên chức\n\n2\n\nThủ tục xét tuyển\r\n\n viên chức\n\n3\n\nThủ tục tiếp nhận\r\n\n vào làm viên chức\n\n4\n\nThủ tục thăng hạng\r\n\n chức danh nghề nghiệp viên chức (chuyên viên và tương đương)\n\nIII\n\nLĩnh vực Tổ chức\r\n\n phi chính phủ\n\n1\n\nThủ tục Công nhận\r\n\n ban vận động thành lập hội\n\n2\n\nThủ tục thành lập\r\n\n hội\n\n3\n\nThủ tục chia, tách;\r\n\n sáp nhập; hợp nhất hội\n\n4\n\nThủ tục đổi tên hội\n\n5\n\nThủ tục hội tự giải\r\n\n thể\n\n6\n\nThủ tục báo cáo tổ\r\n\n chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất thường của hội\n\n7\n\nThủ tục cấp giấy\r\n\n phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\n8\n\nThủ tục công nhận\r\n\n quỹ đủ điều kiện hoạt động và công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\n9\n\nThủ tục công nhận\r\n\n thay đổi, bổ sung thành viên Hội đồng quản lý quỹ\n\n10\n\nThủ tục thay đổi\r\n\n giấy phép thành lập và công nhận điều lệ (sửa đổi, bổ sung) quỹ\n\n11\n\nThủ tục cấp lại\r\n\n giấy phép thành lập và công nhận điều lệ quỹ\n\n12\n\nThủ tục cho phép\r\n\n quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ hoạt động\n\n13\n\nThủ tục hợp nhất,\r\n\n sáp nhập, chia, tách quỹ\n\n14\n\nThủ tục đổi tên quỹ\n\n15\n\nThủ tục quỹ tự giải\r\n\n thể\n\nIV\n\nLĩnh vực Thi đua -\r\n\n Khen thưởng\n\n1\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ\r\n\n chính trị\n\n2\n\nThủ tục tặng danh\r\n\n hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.\n\n3\n\nThủ tục tặng danh\r\n\n hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”\n\n4\n\nThủ tục tặng danh\r\n\n hiệu “Lao động tiên tiến”\n\n5\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt,\r\n\n chuyên đề\n\n6\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về thành tích đột xuất.\n\n7\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về khen thưởng đối ngoại\n\n8\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho gia đình\n\nV\n\nLĩnh vực Tôn giáo\n\n1\n\nThủ tục thông báo\r\n\n mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật tín\r\n\n ngưỡng, tôn giáo\n\n2\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn\r\n\n giáo ở nhiều xã thuộc một huyện\n\n3\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt\r\n\n động tôn giáo ở nhiều xã thuộc một huyện\n\n4\n\nThủ tục thông báo\r\n\n tổ chức hội nghị thường niên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực\r\n\n thuộc có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\n5\n\nThủ tục đề nghị tổ\r\n\n chức đại hội của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được\r\n\n cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo có địa bàn hoạt động ở một huyện\n\n6\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n7\n\nThủ tục đề nghị\r\n\n thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã\n\n8\n\nThủ tục thông báo\r\n\n về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\nC\n\nTHỦ\r\n\n TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nI\n\nLĩnh vực Tôn giáo\n\n1\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n hoạt động tín ngưỡng\n\n2\n\nThủ tục đăng ký bổ\r\n\n sung hoạt động tín ngưỡng\n\n3\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n4\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn giáo ở\r\n\n một xã\n\n5\n\nThủ tục thông báo\r\n\n danh mục hoạt động tôn giáo bổ sung đối với tổ chức có địa bàn hoạt động tôn\r\n\n giáo ở một xã\n\n6\n\nThủ tục đăng ký\r\n\n thay đổi người đại diện của nhóm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n7\n\nThủ tục đề nghị\r\n\n thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung trong địa bàn một xã\n\n8\n\nThủ tục thông báo\r\n\n về việc thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung\n\n9\n\nThủ tục thông báo\r\n\n tổ chức quyên góp trong địa bàn một xã của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn\r\n\n giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc\n\n10\n\nThủ tục đề nghị\r\n\n thay đổi địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung đến địa bàn xã khác\n\nII\n\nLĩnh vực Thi đua -\r\n\n Khen thưởng\n\n1\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về thành tích thi đua theo đợt hoặc\r\n\n chuyên đề\n\n2\n\nThủ tục tặng Giấy\r\n\n khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cho gia đình\n\n3\n\nThủ tục xét tặng\r\n\n danh hiệu Lao động tiên tiến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104610 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104611.json b/contexts/context_104611.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc47fe44e7bd56758da460a3f63b52e92d670475 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104611.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-dinh-muc-chi-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-su-dung-ngan-sach-ap-dung-Tuyen-Quang-296972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-dinh-muc-chi-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-su-dung-ngan-sach-ap-dung-Tuyen-", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 16/2015/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 20 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI ĐỐI VỚI NHIỆM VỤ KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN\r\n\nQUANG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN\r\n\nngày 22/4/2015 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức\r\n\nxây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Văn bản số 92/TB-UBND ngày 16/11/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về thông báo kết luận của Ủy ban nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp tháng 11 năm 2015 (Mục 6 - Quy định một số mức chi đối với nhiệm vụ khoa\r\n\nhọc và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang);\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n469/TTr-STC ngày 11/11/2015 về việc Quy định một số định mức chi đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tuyên Quang,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này một số định mức chi đối với\r\n\nnhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang.\n\n(Có phụ lục 01,02 đính kèm)\n\nĐiều 2. Một số định mức chi đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\ncó sử dụng ngân sách nhà nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này là căn cứ lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi ngân\r\n\nsách sự nghiệp khoa học. Các nội dung không được quy định tại Quyết định này\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT/BTC-BKHCN ngày\r\n\n22/4/2015 của liên Bộ Tài chính - Khoa học và Công nghệ và các văn bản pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 3. Giám đốc sở: Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Giám đốc Kho\r\n\nbạc Nhà nước Tuyên Quang; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai,\r\n\ntổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2015.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ KH&CN;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh Uỷ;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế NS của HĐND tỉnh;\r\n\n - Báo TQ; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Như điều 4\r\n\n - Lưu VT-VX-TH;\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thực\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nKHUNG ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG DỰ TOÁN NHIỆM\r\n\nVỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/11/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang)\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (1.000đ)\n\nMức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (1.000đ)\n\n1\n\nDự toán tiền công lao động\r\n\n trực tiếp\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChủ nhiệm nhiệm vụ\n\nHệ\r\n\n số tiền công/ngày\n\n0,63\n\n0,51\n\nb\n\nThành viên thực hiện chính; thư\r\n\n ký khoa học.\n\nHệ\r\n\n số tiền công/ngày\n\n0,39\n\n0,31\n\nc\n\nThành viên.\n\nHệ\r\n\n số tiền công/ngày\n\n0,20\n\n0,16\n\nd\n\nKỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ.\n\nHệ\r\n\n số tiền công/ngày\n\n0,13\n\n0,10\n\n*\n\nTiền công trực tiếp cho các chức\r\n\n danh thực hiện nhiệm vụ KH&CN được tính theo ngày công lao động quy đổi\r\n\n (08 giờ/01 ngày; trường hợp có số giờ công lẻ, trên 4 giờ được tính 1 ngày\r\n\n công, dưới 4 giờ được tính ½ ngày công) và mức lương cơ sở do Nhà nước quy\r\n\n định tại thời điểm xây dựng dự toán\n\n*\n\nDự toán tiền công trực tiếp đối\r\n\n với các chức danh kỹ thuật viên, nhân viên hỗ trợ không quá 20% tổng dự toán\r\n\n tiền công trực tiếp đối với các chức danh quy định tại khoản a, b, c mục 1,\r\n\n phụ lục 01.\n\n2\n\nThuê chuyên gia trong nước và\r\n\n ngoài nước phối hợp nghiên cứu.\n\n2.1\n\nThuê chuyên gia trong nước\n\na\n\nTrong trường hợp nhiệm vụ KH&CN\r\n\n có nhu cầu thuê chuyên gia trong nước, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN căn\r\n\n cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực hiện thương thảo mức tiền\r\n\n thuê chuyên gia, thuyết minh rõ cho hội đồng tư vấn đánh giá xem xét, trình\r\n\n cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán việc. Trường hợp thuê\r\n\n chuyên gia trong nước theo ngày công thì mức dự toán thuê chuyên gia trong\r\n\n nước áp dụng tại tỉnh Tuyên Quang không quá 20.000.000 đồng/người/tháng\r\n\n (tháng làm việc tính trên cơ sở 22 ngày làm việc).\n\nb\n\nTổng dự toán kinh phí thực hiện\r\n\n nội dung chi thuê chuyên gia trong nước không quá 20% tổng dự toán kinh phí\r\n\n chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm vụ KH&CN quy định tại mục 1, phụ\r\n\n lục 01.\n\n2.2\n\nTrong trường hợp nhiệm vụ KH&CN\r\n\n có nhu cầu thuê chuyên gia ngoài nước: tổ chức chủ\r\n\n trì nhiệm vụ KH&CN căn cứ nội dung yêu cầu công việc thuê chuyên gia thực\r\n\n hiện thương thảo mức tiền thuê chuyên gia, thuyết minh rõ kết quả của việc\r\n\n thuê chuyên gia, tiêu chí đánh giá kết quả thuê chuyên gia cho hội đồng tư\r\n\n vấn đánh giá xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo hợp đồng khoán\r\n\n việc. Tổng dự toán kinh phí thực hiện nội dung chi thuê chuyên gia trong nước\r\n\n không quá 320% tổng dự toán kinh phí chi tiền công trực tiếp thực hiện nhiệm\r\n\n vụ KH&CN quy định tại khoản 1, phụ lục 01. Thủ trưởng cơ quan có thẩm\r\n\n quyền phê duyệt nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước chịu trách\r\n\n nhiệm về nội dung và mức kinh phí thuê chuyên gia ngoài nước.\n\n3\n\nDự toán chi mua vật tư,\r\n\n nguyên, nhiên, vật liệu: Được xây dựng trên cơ sở\r\n\n thuyết minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có)\r\n\n và có từ 3 báo giá trở lên của các cơ sở cung ứng liên quan.\n\n4\n\nDự toán chi sửa chữa, mua sắm\r\n\n tài sản cố định: Được xây dựng trên cơ sở thuyết\r\n\n minh dự kiến khối lượng công việc, chế độ, định mức hiện hành (nếu có) và các\r\n\n báo giá liên quan. Nội dung chi này có mục tiêu, nội dung gắn kết hữu cơ,\r\n\n đồng bộ và được tiến hành trong một thời gian nhất định phù hợp với tiến độ\r\n\n của nhiệm vụ KH&CN; được quản lý theo quy định hiện hành về sửa chữa, mua\r\n\n sắm tài sản hình thành có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.\n\n5\n\nDự toán chi hội thảo khoa học\r\n\n phục vụ hoạt động nghiên cứu.\n\na\n\nNgười chủ trì\n\nBuổi\r\n\n hội thảo\n\n500\n\n300\n\nb\n\nThư ký hội thảo\n\nBuổi\r\n\n hội thảo\n\n300\n\n180\n\nc\n\nBáo cáo viên trình bày tại hội\r\n\n thảo\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n700\n\n420\n\nd\n\nBáo cáo khoa học được cơ quan tổ\r\n\n chức hội thảo đặt hàng nhưng không trình bày tại hội thảo\n\nBáo\r\n\n cáo\n\n500\n\n300\n\nđ\n\nThành viên tham gia hội thảo\n\nBuổi\r\n\n hội thảo\n\n200\n\n120\n\n6\n\nDự toán chi họp hội đồng tự\r\n\n đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN (Nghiệm thu cấp cơ sở): Được xây dựng trên cơ sở số lượng thành viên hội đồng với mức chi\r\n\n không quá 50% mức chi cho hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh\r\n\n được quy định tại mục 1.4, phụ lục 02.\n\n7\n\nDự toán chi quản lý chung\r\n\n nhiệm vụ KH&CN.\n\na\n\nTổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN\r\n\n có sử dụng ngân sách nhà nước được dự toán các nội dung chi quản lý chung\r\n\n phục vụ nhiệm vụ KH&CN, bao gồm: Chi điện, nước, văn phòng phẩm và các\r\n\n khoản chi hành chính phát sinh liên quan đảm bảo triển khai nhiệm vụ KH&CN\r\n\n tại tổ chức chủ trì; chi tiền lương, tiền công phân bổ đối với các hoạt động\r\n\n gián tiếp trong quá trình quản lý nhiệm vụ KH&CN của tổ chức chủ trì.\n\nb\n\nDự toán kinh phí quản lý chung\r\n\n nhiệm vụ KH&CN bằng 5% tổng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN\r\n\n có sử dụng ngân sách nhà nước nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng.\n\n8\n\nĐịnh mức xây dựng dự toán\r\n\n nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước: Được áp dụng tối đa bằng 60% định mức dự toán nhiệm vụ hoạt động khoa\r\n\n học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n9\n\nCác khoản chi khác: Được vận dụng theo các quy định quản lý hiện hành của pháp luật.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nMỘT SỐ ĐỊNH MỨC CHI QUẢN LÝ NHIỆM VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n(Kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/11/2015 của UBND tỉnh Tuyên Quang)\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh (1.000đ)\n\nMức chi nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở (1.000đ)\n\nI\n\nĐịnh mức chi hoạt động của\r\n\n các Hội đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiền công\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nChi tư vấn xác định nhiệm\r\n\n vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn xác định\r\n\n nhiệm vụ KH&CN\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n700\n\n420\n\n\n\nPhó chủ tịch hội đồng; thành\r\n\n viên hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n200\n\n120\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n phản biện trong Hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n1.2\n\nChi tư vấn tuyển chọn,\r\n\n giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng tư vấn tuyển\r\n\n chọn, giao trực tiếp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ KH&CN\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n700\n\n420\n\n\n\nPhó chủ tịch hội đồng; thành\r\n\n viên hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n200\n\n120\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n phản biện trong Hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n1.3\n\nChi thẩm định nội dung,\r\n\n tài chính của nhiệm vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổ trưởng tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n500\n\n300\n\n\n\nThành viên tổ thẩm định\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n300\n\n180\n\n\n\nThư ký hành chính\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n300\n\n180\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nNhiệm\r\n\n vụ\n\n200\n\n120\n\n1.4\n\nChi tư vấn đánh giá nghiệm\r\n\n thu chính thức nhiệm vụ KH&CN\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi họp Hội đồng nghiệm thu\n\nHội\r\n\n đồng\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\n\n\n700\n\n420\n\n\n\nPhó chủ tịch hội đồng; thành\r\n\n viên hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n\n\nThư ký hành chính\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\n\n\n200\n\n120\n\nb\n\nChi nhận xét đánh giá\n\n01\r\n\n phiếu nhận xét đánh giá\n\n\n\n\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n Hội đồng\n\n\n\n300\n\n180\n\n\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên\r\n\n phản biện trong Hội đồng\n\n\n\n500\n\n300\n\n2\n\nCác nội dung chi khác: Được xây dựng dự toán trên cơ sở dự kiến khối lượng công việc và các\r\n\n quy định hiện hành của pháp luật.\n\nII\n\nĐịnh mức xây dựng dự toán chi\r\n\n thuê chuyên gia tư vấn độc lập.\n\n\n\nTrong trường hợp cần thiết (khi\r\n\n các Hội đồng tư vấn khoa học có ý kiến không thống nhất trong việc xem xét\r\n\n lựa chọn nhiệm vụ KH&CN; hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN\r\n\n thấy cần thiết), cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN có thể thuê\r\n\n chuyên gia tư vấn, đánh giá độc lập.\n\n\n\nTổng mức dự toán chi thuê chuyên\r\n\n gia độc lập được tính tối đa bằng 5 lần mức chi tiền công (bao gồm chi tiền\r\n\n công họp Hội đồng và chi nhận xét, đánh giá) của Chủ tịch Hội đồng tương ứng\r\n\n và do cơ quan có thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN quyết định và chịu\r\n\n trách nhiệm.\n\nIII\n\nChi thông báo tuyển chọn trên\r\n\n các phương tiện truyền thông (báo giấy, báo hình, báo điện tử và các phương\r\n\n tiện truyền thông khác): Xây dựng dự toán trên cơ sở\r\n\n báo giá của các cơ quan truyền thông lựa chọn đăng tin.\n\nIV\n\nDự toán chi công tác kiểm\r\n\n tra, đánh giá giữa kỳ.\n\n1\n\nDự toán chi công tác phí cho\r\n\n đoàn kiểm tra đánh giá giữa kỳ được xây dựng theo quy định hiện hành về chế\r\n\n độ công tác phí áp dụng cho các cơ quan nhà nước.\n\n2\n\nDự toán chi tiền công cho Hội\r\n\n đồng đánh giá giữa kỳ (trong trường hợp cần thiết có Hội đồng đánh giá giữa\r\n\n kỳ) được áp dụng tối đa bằng 50% mức chi của Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm\r\n\n thu chính thức quy định tại mục 1.4 phụ lục 02.\n\nV\n\nĐịnh mức xây dựng dự toán chi\r\n\n quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước: Được áp dụng tối đa bằng 60% định mức dự toán\r\n\n chi quản lý nhiệm vụ hoạt động khoa học và công nghệ cấp tỉnh.\n\n\n\n\n\n", + "id": 104611 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104612.json b/contexts/context_104612.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..784188f070406149cafbff09834a943e104008ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_104612.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-144-2005-QD-UBND-thanh-lap-Phong-cong-chung-so-3-thanh-pho-Da-Nang-9609.aspx", + "name": "Quyet-dinh-144-2005-QD-UBND-thanh-lap-Phong-cong-chung-so-3-thanh-pho-Da-Nang-9609", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 144/2005/QĐ-UBND \n\nĐà Nẵng, ngày 07 tháng 10 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 3 THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tư pháp Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ – CP của Chính phủ;Căn cứ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý; Theo Công văn số 3143/BTP – HCTP ngày 08 tháng 9 năm 2005 của Bộ Tư Pháp về việc thành lập Phòng công chứng số 3;Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1249/TP-TC ngày 21 tháng 9 năm 2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Phòng Công chứng số 3 Thành phố Đà Nẵng. \n\nPhòng Công chứng số 3 thành phố Đà Nẵng (sau đây gọi tắt là Phòng Công chứng số 3) đặt dưới sự quản lý của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố đồng thời chịu sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư Pháp.\n\nPhòng Công chứng số 3 là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nTrụ sở đặt tại: Phường Mỹ An, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. \n\nĐiều 2. Thẩm quyền công chứng, chứng thực của Phòng Công chứng số 3 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ – CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực và Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14 tháng 03 năm 2001 của Bộ Tư Pháp Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ – CP của Chính phủ.\n\nĐịa hạt của Phòng Công chứng số 3 trong việc công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch liên quan đến bất động sản bao gồm các quận: Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn.\n\nĐiều 3. Tổ chức, bộ máy và chức danh, tiêu chuẩn của cán bộ, công chức tại Phòng Công chứng số 3 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2000 của Chính phủ.\n\nBiên chế của Phòng Công chứng số 3 năm trong tổng biên chế được giao của Sở Tư Pháp.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tư Pháp, Tài chính, Tài nguyên – Môi trường, Trưởng phòng Công chứng số 1, số 2 và số 3 thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận: Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Chủ tịch UBND các phường thuộc quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:- Như Điều 5; - Bộ Tư Pháp, - Công an TP; - Lưu VP UBND tp, Sở Nội vụ.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG CHỦ TỊCH Hoàng Tuấn Anh \n\n", + "id": 104612 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104613.json b/contexts/context_104613.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5404dd57cad60d0860d35b7680ab40d0a1f6895 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104613.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-39-2017-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-So-Tu-phap-Lao-Cai-372069.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2017-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-vi-tri-chuc-nang-nhiem-vu-So-Tu-phap-Lao-Cai-372069", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2017/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày\r\n\n 25 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nMỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC\r\n\nCỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH LÀO CAI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2015/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 19 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nPhá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24\r\n\ntháng 02 năm 2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 746/TTr-SNV ngày 21/12/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 26/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào\r\n\nCai:\n\n1. Khoản 1 Điều\r\n\n1 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi\r\n\nthi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; pháp chế; phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực;\r\n\nnuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư;\r\n\ntư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài\r\n\nthương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; quản\r\n\ntài viên; hòa giải thương mại và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.”.\n\n2. Bổ sung khoản\r\n\n24a vào Điều 2 như sau:\n\n“24a. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về quản tài viên, hòa giải thương mại theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.”.\n\n3. Khoản 2 Điều\r\n\n3 được sửa đổi như sau:\n\n“2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra Sở;\n\n- Phòng Văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\n- Phòng Quản\r\n\nlý xử lý vi phạm hành chính và Theo dõi thi hành pháp luật;\n\n- Phòng Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật;\n\n- Phòng Hành\r\n\nchính - Bổ trợ tư pháp.\n\nb) Các tổ chức sự\r\n\nnghiệp thuộc Sở:\n\n- Phòng Công chứng\r\n\nsố 1;\n\n- Trung tâm Trợ\r\n\ngiúp pháp lý nhà nước;\n\n- Trung tâm Dịch\r\n\nvụ đấu giá tài sản (có Quyết định đổi tên riêng).\n\nViệc thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập khác trực thuộc Sở Tư pháp được\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật.”.\n\n4. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi như sau:\n\n“1. Biên chế công\r\n\nchức của Sở Tư pháp được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.”.\n\nĐiều 2. Bãi bỏ khoản 8 Điều 2 Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n26/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày 05 tháng 01 năm 2018.\n\n2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 136/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của bản Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 26/2015/QĐ-UBND ngày 19/6/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: Tỉnh uỷ, HĐND; UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở Nội vụ (3b);\r\n\n - Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Báo Lào Cai;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\n", + "id": 104613 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104614.json b/contexts/context_104614.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c5b12094e127c9bc1c269bac52e96218c1768d3f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104614.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-04-BYT-TT-che-do-phu-cap-chuc-vu-Chu-nhiem-Pho-chu-nhiem-bo-mon-truong-dai-hoc-y-duoc-44085.aspx", + "name": "Thong-tu-04-BYT-TT-che-do-phu-cap-chuc-vu-Chu-nhiem-Pho-chu-nhiem-bo-mon-truong-dai-hoc-y-duoc-44085", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 04-BYT/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 4 năm 1982\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA BỘ Y TẾ SỐ 4-BYT/TT NGÀY 6 THÁNG 4 NĂM 1982 HƯỚNG DẪN\r\n\nTHI HÀNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ CHỦ NHIỆM, PHÓ CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁC TRƯỜNG ĐẠI\r\n\nHỌC Y DƯỢC\n\nTổ chức bộ môn các Trường Đại học\r\n\ny dược được thành lập từ lâu và trên thực tế đã đảm nhiệm một phần quan trọng\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của một khoa trường đại học. Bộ Y tế đã ra quyết định bổ\r\n\nnhiệm một số chủ nhiệm, phó chủ nhiệm bộ môn nhưng vẫn chưa được áp dụng chế độ\r\n\nphụ cấp chức vụ như đối với chủ nhiệm bộ môn nhưng vẫn chưa được áp dụng chế độ\r\n\nphụ cấp chức vụ như đối với chủ nhiệm khoa trường đại học. Sau khi trao đổi thống\r\n\nnhất y kiến với Bộ Đại Học và trung học chuyên nghiệp (Công văn số 1924-TCCB\r\n\nngày 24-10-1981), Bộ Lao động và trong khi chưa có sự cải tiến cơ bản về chế độ\r\n\ntiền lương và chế độ phụ cấp mới, Bộ Y tế hướng dẫn thi hành việc áp dụng tạm\r\n\nthời chế độ phụ cấp chức vụ hiện hành đối với các chủ nhiệm, phó chủ nhiệm khoa\r\n\ntrong các trường đại học cho Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm bộ môn các Trường Đại học\r\n\ny dược như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nÁP DỤNG VÀ KHÔNG ÁP DỤNG\n\n1. Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm bộ\r\n\nmôn là cán bộ giảng dạy đại học thuộc các bộ môn y dược cơ sở và chuyên ngành\r\n\nhưởng lương giảng dạy, được Bộ Y tế ra quyết định bổ nhiệm và đã sắp xếp đúng\r\n\nthang lương của cán bộ giảng dạy đại học.\n\n2. Cán bộ chuyên môn y tế giữ chức\r\n\nvụ quản lý như trưởng, phó phòng, hiệu trưởng, hiệu phó, vụ, cục trưởng, vụ, cục\r\n\nphó và chức vụ tương đương trở lên kiêm chức chủ nhiệm, phó chủ nhiệm các bộ\r\n\nmôn y dược cơ sở và chuyên ngành, thì trong khi chưa cải tiến chế độ tiền lương\r\n\ntạm thời vẫn hưởng chế độ lương chức vụ quản lý hiện hành.\n\n3. Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm các\r\n\nbộ môn không thuộc bộ môn y dược cơ sở và chuyên ngành không áp dụng chế độ phụ\r\n\ncấp chức vụ này.\n\nII. MỨC PHỤ CẤP\r\n\nVÀ NGUYÊN TẮC TRẢ PHỤ CẤP\n\n1. Chủ nhiệm bộ môn hàng tháng\r\n\nphụ cấp 10 đồng. Phó chủ nhiệm bộ môn hàng tháng phụ cấp 7 đồng.\n\n2. Chủ nhiệm và phó chủ nhiệm phải\r\n\nđảm bảo giờ giảng tiêu chuẩn và làm đầy đủ chức năng, nhiệm vụ đã quy định.\n\n3. Phụ cấp chức vụ chỉ trả trong\r\n\nthời gian làm nhiệm vụ chủ nhiệm, phó chủ nhiệm bộ môn. Nếu không làm nhiệm vụ\r\n\nbất kì vì lý do gì từ 1 tháng trở lên thì không được hưởng phụ cấp.\n\n4. Khi chủ nhiệm, phó chủ nhiệm\r\n\nbộ môn vắng mặt từ 1 tháng trở lên, người được cấp có thẩm quyền chỉ định thay\r\n\nthế cũng được áp dụng khoản phụ cấp chức vụ nói trên.\n\n5. Trường hợp chủ nhiệm, phó chủ\r\n\nnhiệm bộ môn kiêm nhiệm thêm chức trưởng khoa, phó trưởng khoa các cơ sở điều\r\n\ntrị thì hưởng khoản phụ cấp cao nhất.\n\nIII. ĐIỀU KHOẢN\r\n\nTHI HÀNH\n\nTrước mắt chế độ phụ cấp chức vụ\r\n\nchủ nhiệm, phó chủ nhiệm bộ môn thuộc các bộ môn y dược cơ sở và chuyên ngành mới\r\n\náp dụng cho các trường đại học y Hà Nội, đại học dược Hà Nội, Đại học y dược\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh, Học viện y Huế, các Trường Đại học y, dược khác khi có\r\n\nđiều kiện về tổ chức, về cán bộ... Bộ Y tế sẽ làm việc với các Bộ có liên quan\r\n\nđể cho áp dụng. Khoản phụ cấp này do trường trả.\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn vướng mắc các trường cần báo cáo kịp thời về Bộ để nghiên cứu giải quyết.\n\n\n\nHoàng\r\n\n Đình Cầu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104614 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104615.json b/contexts/context_104615.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..202342177c22b118ab08e203b89f8c752d1d7476 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104615.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-10-CT-UBND-2022-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Tien-Giang-518121.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2022-to-chuc-ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Tien-Giang-518121", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nTiền Giang, ngày 15 tháng 6 năm 2022\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC KỲ THI TỐT\r\n\nNGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022 VÀ KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ\r\n\nTHÔNG NĂM HỌC 2022-2023\n\nNăm học 2021 - 2022, Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ\r\n\nthông (THPT) năm 2022 do Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tổ chức sẽ diễn ra vào\r\n\ncác ngày 6, 7 và 8 tháng 7/2022; Kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học\r\n\n2022-2023 của tỉnh sẽ diễn ra vào các ngày 17 và 18 tháng 6/2022.\n\nThực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 27/5/2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, phối hợp tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT\r\n\nvà tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2022, để triển khai công tác tổ\r\n\nchức thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh lớp 10 THPT của tỉnh (gọi chung là Kỳ\r\n\nthi) diễn ra an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế, minh bạch, khách quan, chất lượng,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi nhất cho thí sinh trong trạng thái bình thường mới,\r\n\nthích ứng an toàn, linh hoạt, phòng, chống hiệu quả dịch COVID-19, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân (UBND) tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị tập trung triển khai thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Sở GDĐT chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh\r\n\ncó liên quan:\n\na) Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện hoàn thành kế\r\n\nhoạch thời gian năm học, đánh giá xếp loại học sinh ở các trường THPT; chỉ đạo\r\n\ncác trường THPT tổ chức tốt việc ôn tập cho học sinh, kiểm tra hồ sơ dự thi của\r\n\nthí sinh và chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho Kỳ thi; tổ chức học tập, phổ biến\r\n\nquy chế thi và nghiệp vụ liên quan cho cán bộ, giáo viên tham gia công tác thi.\r\n\nQuán triệt tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật cho cán bộ, giáo viên\r\n\nvà học sinh tham gia Kỳ thi.\n\nb) Khẩn trương có kế hoạch, phương án tổ chức các Kỳ\r\n\nthi trên địa bàn tỉnh bao gồm: Tổ chức đăng ký dự thi, in sao đề thi, coi thi,\r\n\nchấm thi, thanh tra, kiểm tra, công bố kết quả, phúc khảo bài thi và xét công\r\n\nnhận tốt nghiệp THPT.\n\nc) Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, tài\r\n\nchính, bảo đảm tổ chức thi an toàn, nghiêm túc, hiệu quả; bố trí các nguồn lực\r\n\nthực hiện các khâu của Kỳ thi theo đúng Quy chế và các văn bản hướng dẫn của Bộ\r\n\nGDĐT. Bảo đảm các quy định phòng, chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, an\r\n\nninh trật tự; xây dựng phương án tổ chức thi cho các thí sinh bị ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch COVID-19.\n\nd) Tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, ăn, nghỉ cho\r\n\nthí sinh và người thân của thí sinh ở tất\r\n\ncả các Điểm thi; vận động, hỗ trợ các thí sinh là con em hộ nghèo, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, thí sinh khuyết tật, thí sinh cư trú tại các vùng chịu ảnh hưởng của\r\n\nthiên tai, dịch bệnh tham dự Kỳ thi; không để thí sinh nào phải bỏ thi vì gặp\r\n\nkhó khăn về điều kiện kinh tế hoặc đi lại khi tham dự Kỳ thi; trường hợp phát\r\n\nsinh tình huống bất khả kháng cần xử lý kịp thời, phù hợp thực tế, bảo đảm quyền\r\n\nlợi tối đa cho thí sinh.\n\nđ) Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định ở các\r\n\nkhâu của Kỳ thi để bảo đảm công tác tổ chức thi tuyệt đối an toàn, trung thực,\r\n\nkhách quan, không để xảy ra sai sót, tiêu cực, vi phạm quy chế. Tiếp nhận thông\r\n\ntin, bằng chứng về vi phạm quy chế thi; khuyến khích thí sinh, thành viên của\r\n\ncác Hội đồng thi và mọi công dân phát hiện và tố giác những hành vi vi phạm quy\r\n\nchế thi. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm quy chế thi và an ninh trật tự Kỳ\r\n\nthi.\n\ne) Thực hiện báo cáo theo tiến độ lịch công tác của Kỳ\r\n\nthi và những vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thi.\n\ng) Phối hợp với các cơ quan báo, đài trên địa bàn tỉnh\r\n\ntuyên truyền rộng rãi quy chế thi; mục đích, ý nghĩa, tính chất và yêu cầu của\r\n\nKỳ thi.\n\n2. Công an tỉnh phối hợp chặt chẽ với ngành GDĐT triển khai\r\n\ncác biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho Kỳ thi tốt nghiệp THPT. Chủ động phối\r\n\nhợp với các ngành liên quan và các địa phương bảo đảm an ninh trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông trên địa bàn tỉnh trong Kỳ thi tốt nghiệp THPT. Chỉ đạo lực lượng\r\n\nphòng cháy, chữa cháy có kế hoạch kiểm tra an toàn cháy nổ tại các Điểm thi tốt\r\n\nnghiệp THPT; bố trí lực lượng phối hợp với Sở GDĐT để bảo vệ, giám sát công tác\r\n\nvận chuyển đề thi tốt nghiệp THPT từ địa điểm nhận đề thi về địa điểm in sao và\r\n\ntừ địa điểm in sao đến các Điểm thi; bảo vệ, giám sát công tác vận chuyển bài\r\n\nthi từ các Điểm thi tốt nghiệp THPT về Ban Chấm thi. Tăng cường lực lượng tại\r\n\ncác khu vực coi thi, chấm thi; có biện pháp ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm\r\n\ncác hiện tượng tiêu cực làm ảnh hưởng đến Kỳ thi tốt nghiệp THPT.\n\nChỉ đạo các đơn vị trực thuộc hỗ trợ ngành GDĐT trong\r\n\ncông tác bảo vệ tại Hội đồng in sao, các Hội đồng coi thi, Hội đồng chấm thi,\r\n\ncông tác vận chuyển đề thi, bài thi trong Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm\r\n\nhọc 2022 - 2023.\n\n3. Sở Tài chính phối hợp với Sở GDĐT xây dựng phương án tài\r\n\nchính bảo đảm kinh phí tổ chức Kỳ thi hiệu quả, tiết kiệm; cấp phát, thanh toán\r\n\nkinh phí kịp thời, bảo đảm điều kiện thuận lợi để tổ chức Kỳ thi; không để xảy\r\n\nra tình trạng thiếu kinh phí, chậm kinh phí tổ chức Kỳ thi.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan truyền\r\n\nthông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, nhằm thông tin kịp thời, đầy đủ,\r\n\nchính xác về mục đích, ý nghĩa và những nội dung cơ bản liên quan đến Kỳ thi,\r\n\nnhất là những vấn đề mới trong tổ chức\r\n\nKỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, tạo sự đồng thuận, thống nhất\r\n\ntrong toàn xã hội.\n\nKịp thời ngăn chặn, phản bác những thông tin thất thiệt,\r\n\ngây hoang mang dư luận; phối hợp xử lý (nếu có) các thông tin liên quan đến Kỳ\r\n\nthi trên không gian mạng, ảnh hưởng đến tâm lý thí sinh trong quá trình diễn ra\r\n\nKỳ thi. Đề nghị các doanh nghiệp viễn thông hỗ trợ hạ tầng viễn thông phục vụ Kỳ\r\n\nthi; bảo đảm đường truyền phục vụ báo cáo nhanh, thông tin trong công tác thi,\r\n\ntuyển sinh.\n\n5. Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và các cơ sở giáo dục xây dựng\r\n\nphương án tổ chức thi cho các thí sinh bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19. Chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở y tế triển khai các biện pháp bảo đảm phòng, chống dịch, bảo đảm vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, khám chữa bệnh cho thí sinh và những người tham gia tổ\r\n\nchức Kỳ thi. Tổ chức kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng, chống\r\n\ndịch tại các khu vực diễn ra Kỳ thi; kịp thời xử lý các tình huống khi có dịch\r\n\nbệnh, ốm đau, tai nạn bất thường hoặc ngộ độc thực phẩm xảy ra tại các địa điểm\r\n\ntổ chức thi.\n\n6. Sở Giao thông Vận tải (Thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh)\r\n\nxây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo đảm giao thông an toàn, thông suốt,\r\n\nkhông để xảy ra ùn tắc giao thông tại khu vực thi, phối hợp với các ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố bố trí phương tiện, nhân lực, sẵn sàng tham gia cứu\r\n\nhộ, cứu nạn, ứng phó kịp thời khi có sự cố và các tình huống bất thường xảy ra,\r\n\nnhất là trên địa bàn huyện Tân Phú Đông.\n\n7. Sở Công Thương phối hợp với Cục Quản lý thị trường tỉnh và\r\n\ncác đơn vị liên quan tăng cường kiểm soát giá cả dịch vụ trong Kỳ thi.\n\n8. Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã trên địa bàn tỉnh về kế hoạch ứng phó với các trường hợp khẩn cấp để bảo\r\n\nđảm các điều kiện an toàn trong mùa mưa, chú ý các hiện tượng: cây xanh ngã đổ,\r\n\nngập nước gây tắc đường ở đô thị...\n\n9. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, đề nghị Báo Ấp Bắc phối hợp với Sở GDĐT tổ chức\r\n\ntuyên truyền đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin về mục đích, ý nghĩa,\r\n\ncác quy định, quy chế, hướng dẫn và các vấn đề có liên quan đến Kỳ thi, nhất là\r\n\nnhững điểm mới, tạo sự đồng thuận, thống nhất trong toàn xã hội.\n\n10. Điện lực Tiền Giang tích cực phối hợp, chủ động tham gia\r\n\ncùng với Sở GDĐT xây dựng kế hoạch, chuẩn bị các phương án dự phòng, bố trí lực\r\n\nlượng trực trong các ngày Kỳ thi diễn ra, bảo đảm các điều kiện về điện lưới\r\n\ncho các Điểm thi, Hội đồng thi trong các ngày diễn ra Kỳ thi, nhất là tại Ban\r\n\nin sao đề thi (có phương án dự phòng máy phát điện, trường hợp xảy ra sự cố có\r\n\nthể phát điện kịp thời, phục vụ công tác in sao đề thi), coi thi, làm phách và\r\n\nchấm thi.\n\n11. Các cơ quan, đoàn thể tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối\r\n\nhợp với Sở GDĐT, UBND các huyện, thị xã, thành phố tham gia tổ chức tốt Kỳ thi.\r\n\nĐề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chỉ đạo các cấp bộ Đoàn trong\r\n\ntỉnh tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn cho Kỳ thi tại địa phương; tổ\r\n\nchức các hoạt động hỗ trợ thí sinh trong Kỳ thi, chủ động phối hợp cùng các\r\n\nngành có liên quan xây dựng kế hoạch “Tiếp sức mùa thi” để hỗ trợ thí sinh.\n\n12. UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntổ chức công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp, bảo đảm công khai, công bằng, minh\r\n\nbạch, an toàn, đúng Quy chế. Phối hợp với Sở GDĐT, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh\r\n\ncó liên quan tập trung chỉ đạo thực hiện tốt Kỳ thi; đặc biệt là việc bố trí\r\n\ncác Điểm thi trên địa bàn (kể cả các Điểm thi dự phòng); chuẩn bị các điều kiện\r\n\nthuận lợi phục vụ Kỳ thi như: giao thông đi lại, phương tiện giao thông dự\r\n\nphòng trong trường hợp mưa bão, bố trí phà riêng vận chuyển đề thi, bài thi; đảm\r\n\nbảo nơi ăn nghỉ, an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống dịch,\r\n\ntrực cấp cứu, thông tin liên lạc, cung cấp điện và các điều kiện khác... phục vụ\r\n\nkịp thời, tốt nhất tại nơi đặt Điểm thi; quản lý chặt chẽ các dịch vụ\r\n\nphotocopy, in ấn trên địa bàn...; vận động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ thí sinh\r\n\nlà con em gia đình chính sách, học sinh khuyết tật, hộ nghèo, vùng khó khăn,\r\n\nvùng chịu ảnh hưởng thiên tai tham dự Kỳ thi.\n\nChủ tịch UBND tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ\r\n\n Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các H, TP, TX;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, các Phòng Nghiên cứu;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Việt). \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Mười\n\n", + "id": 104615 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104616.json b/contexts/context_104616.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cc1e9232ea6bf430c623adc69f380a789fe3b29 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104616.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-63-2009-TT-BTC-cong-tac-lap-du-toan-to-chuc-du-toan-quyet-toan-ngan-sach-huyen-quan-phuong-noi-to-chuc-Hoi-dong-nhan-dan-86756.aspx", + "name": "Thong-tu-63-2009-TT-BTC-cong-tac-lap-du-toan-to-chuc-du-toan-quyet-toan-ngan-sach-huyen-quan-phuong-", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 63/2009/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN, TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN\r\n\nVÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH HUYỆN, QUẬN, PHƯỜNG NƠI KHÔNG TỔ CHỨC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 về thực hiện\r\n\nthí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện,\r\n\nquận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 724/2009/UBTVQH12 ngày 16/01/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội về danh sách huyện, quận, phường của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nThực hiện Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 23/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 26/2008/QH12 ngày 15/11/2008 của Quốc hội\r\n\nkhóa XII về thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường;\n\nBộ Tài chính quy định về công\r\n\ntác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận,\r\n\nphường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân như sau: \n\nI. QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG:\n\n1. Phạm vi áp dụng: Thông tư này\r\n\nquy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân\r\n\nsách đối với huyện (quận), phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.\n\n2. Các huyện (quận), phường của\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân vẫn tiếp tục được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định phân cấp\r\n\nnguồn thu, nhiệm vụ chi phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng, an ninh của Nhà nước và trình độ quản lý của từng cấp trên địa bàn theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước. Ngoài các quy định tại Thông tư này, các huyện (quận), phường của các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân vẫn tiếp tục thực hiện các quy định về công tác lập dự toán, tổ chức\r\n\nthực hiện dự toán, quyết toán và công khai ngân sách theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.\n\nII. QUY ĐỊNH\r\n\nCỤ THỂ:\n\n1. Lập, quyết định, phân bổ và\r\n\ngiao dự toán ngân sách:\n\na) Đối với ngân sách huyện (quận):\r\n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch huyện (quận) phối hợp với các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách\r\n\nhuyện (quận) báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện (quận), gửi Sở Tài chính xem xét, tổng\r\n\nhợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.\r\n\nChậm nhất sau 5 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giao dự toán thu, chi ngân sách cho các huyện\r\n\n(quận).\n\nSau khi nhận được quyết định\r\n\ngiao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chậm nhất là 10\r\n\nngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định dự toán và phân bổ ngân\r\n\nsách, Ủy ban nhân dân huyện (quận) quyết định cụ thể dự toán thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương; phân bổ ngân sách cấp\r\n\nhuyện (quận); giao dự toán thu, chi ngân sách cho các cơ quan đơn vị cùng cấp\r\n\nvà dự toán thu, chi ngân sách cho cấp dưới.\n\nb) Đối với ngân sách phường thuộc\r\n\nquận: Cán bộ phụ trách công tác tài chính phường xây dựng dự toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường báo cáo Uỷ ban nhân\r\n\ndân phường, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch quận xem xét, tổng hợp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân quận quyết định. Sau khi nhận được quyết định giao nhiệm vụ thu, chi\r\n\nngân sách của Ủy ban nhân dân quận, Ủy ban nhân dân phường phân bổ dự toán ngân\r\n\nsách cấp mình chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân quận quyết định dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách.\n\nc) Đối với ngân sách phường thuộc\r\n\nthị xã, thành phố thuộc tỉnh: Cán bộ phụ trách công tác tài chính phường xây dựng\r\n\ndự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân phường gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch thị xã (thành phố\r\n\nthuộc tỉnh) xem xét, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thị xã (thành phố thuộc tỉnh)\r\n\nđể trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Chậm nhất sau 5 ngày, kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân thị xã (thành phố thuộc tỉnh) quyết định, Ủy ban nhân\r\n\ndân thị xã (thành phố thuộc tỉnh) có trách nhiệm giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách cho các phường. Sau khi nhận được quyết định giao dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách của Ủy ban nhân dân thị xã (thành phố thuộc tỉnh), Ủy ban nhân dân phường\r\n\nquyết định phân bổ ngân sách phường chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày Hội đồng\r\n\nnhân dân thị xã (thành phố thuộc tỉnh) quyết định dự toán thu, chi ngân sách.\n\nd) Uỷ ban nhân dân huyện (quận),\r\n\nphường có trách nhiệm báo cáo Uỷ ban nhân dân và cơ quan tài chính cấp trên trực\r\n\ntiếp kết quả phân bổ và giao dự toán ngân sách địa phương chậm nhất 5 ngày sau\r\n\nkhi dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ ngân sách được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định.\n\nđ) Trường hợp dự toán ngân sách\r\n\ncủa huyện (quận), phường chưa phù hợp với dự toán thu, chi ngân sách được cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định, cơ quan tài chính cấp trên báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp dưới điều chỉnh lại dự toán thu, chi ngân\r\n\nsách cho phù hợp.\n\ne) Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh hướng\r\n\ndẫn cụ thể nội dung, yêu cầu và thời gian xây dựng dự toán ngân sách huyện (quận),\r\n\nphường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân đảm bảo phù hợp với yêu cầu, nội\r\n\ndung và thời gian lập dự toán ngân sách của địa phương.\n\n2. Tổ chức thực hiện dự toán\r\n\nngân sách:\n\nUỷ ban nhân dân huyện (quận),\r\n\nphường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán ngân sách được giao. Trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách, nếu có sự thay đổi về thu, chi:\n\na) Trường hợp có biến động về\r\n\nngân sách huyện (quận), phường cần phải điều chỉnh, cán bộ phụ trách công tác\r\n\ntài chính phường báo cáo Ủy ban nhân dân phường, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện\r\n\n(quận) báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách\r\n\nhuyện (quận), phường; đồng thời báo cáo cơ quan tài chính cấp trên để báo cáo cấp\r\n\ncó thẩm quyền đã quyết định dự toán ngân sách đầu năm;\n\nb) Số tăng thu và tiết kiệm chi\r\n\nso với dự toán được giao sau khi bố trí nguồn cải cách tiền lương theo quy định\r\n\nđược sử dụng để tăng chi đầu tư phát triển, tăng dự phòng ngân sách. Cán bộ phụ\r\n\ntrách công tác tài chính phường báo cáo Uỷ ban nhân dân phường, Phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch huyện (quận) báo cáo Uỷ ban nhân dân cùng cấp quyết định phương án sử\r\n\ndụng số tăng thu, tiết kiệm chi đối với từng nhiệm vụ chi của địa phương;\n\nc) Trường hợp số thu không đạt dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền quyết định, cán bộ phụ trách công tác tài chính phường\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân phường, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (quận) báo cáo\r\n\nUỷ ban nhân dân cùng cấp điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng, đồng thời\r\n\nbáo cáo cơ quan tài chính cấp trên để báo cáo cấp có thẩm quyền đã quyết định dự\r\n\ntoán ngân sách đầu năm.\n\n3. Quyết toán ngân sách:\n\na) Đối với ngân sách phường: Cán\r\n\nbộ phụ trách công tác tài chính phường lập quyết toán thu, chi ngân sách phường\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân phường phê duyệt, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận\r\n\nthẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân quận phê duyệt; đối với phường\r\n\nthuộc thị xã (thành phố thuộc tỉnh), gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã\r\n\n(thành phố thuộc tỉnh) thẩm định và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thị xã\r\n\n(thành phố thuộc tỉnh) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.\n\nb) Đối với ngân sách huyện (quận):\r\n\nPhòng Tài chính – Kế hoạch huyện (quận) lập báo cáo quyết toán thu ngân sách\r\n\nnhà nước trên địa bàn huyện (quận) và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (quận)\r\n\nbáo cáo Uỷ ban nhân dân huyện (quận) phê duyệt, gửi Sở Tài chính thẩm định và tổng\r\n\nhợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê chuẩn.\r\n\nc) Căn cứ quyết định phê duyệt\r\n\nquyết toán ngân sách của Uỷ ban nhân dân huyện (quận), phường; trường hợp có kết\r\n\ndư ngân sách, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện (quận), Uỷ ban nhân dân phường\r\n\ncó văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch làm thủ tục hạch toán chuyển vào\r\n\nthu ngân sách năm sau theo chế độ quy định.\n\nd) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy\r\n\nđịnh cụ thể thời gian gửi báo cáo quyết toán đối với các đơn vị dự toán thuộc\r\n\nngân sách địa phương và ngân sách các cấp ở địa phương để bảo đảm thời hạn gửi\r\n\nbáo cáo quyết toán của ngân sách địa phương theo quy định.\n\n4. Tài liệu trình dự toán, quyết\r\n\ntoán ngân sách, chỉ tiêu giao dự toán ngân sách cho huyện (quận), phường nơi\r\n\nkhông tổ chức Hội đồng nhân dân thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các địa phương phản ảnh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên\r\n\ncứu, hướng dẫn bổ sung./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc Trung\r\n\n ương;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Công báo; \r\n\n - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ NSNN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Công Nghiệp\n\n\n\n", + "id": 104616 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104617.json b/contexts/context_104617.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77f1eb91d9430d62ce11d4969b12c949875c7131 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104617.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-85-KH-UBND-2022-To-chuc-truyen-thong-chinh-sach-co-tac-dong-lon-den-xa-hoi-Tuyen-Quang-521291.aspx", + "name": "Ke-hoach-85-KH-UBND-2022-To-chuc-truyen-thong-chinh-sach-co-tac-dong-lon-den-xa-hoi-Tuyen-Quang-5212", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 85/KH-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 19 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 407/QĐ-TTg NGÀY 30 THÁNG 3\r\n\nNĂM 2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TỔ CHỨC TRUYỀN THÔNG CHÍNH\r\n\nSÁCH CÓ TÁC ĐỘNG LỚN ĐẾN XÃ HỘI TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP\r\n\nLUẬT GIAI ĐOẠN 2022 -2027”\n\nCăn cứ Quyết định 407/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tổ chức\r\n\ntruyền thông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật giai đoạn 2022-2027”,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên\r\n\nQuang ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án “Tổ chức truyền thông chính sách có\r\n\ntác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ngiai đoạn 2022-2027”, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai thực hiện kịp thời,\r\n\nđầy đủ, thống nhất, đồng bộ, toàn diện và hiệu quả Đề án “Tổ chức truyền\r\n\nthông chính sách có tác động lớn đến xã hội trong quá trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật giai đoạn 2022 - 2027” ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n407/QĐ-TTg ngày 30/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công\r\n\nviệc, tiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 407/QĐ-TTg .\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao\r\n\nnhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành về vị trí, vai trò của công tác\r\n\ntruyền thông dự thảo chính sách\n\na) Người đứng đầu các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây viết tắt là UBND cấp\r\n\nhuyện), chủ động quán triệt, chỉ đạo nhằm nâng cao nhận thức về vai trò, tầm\r\n\nquan trọng của công tác truyền thông dự thảo chính sách bằng hình thức phù hợp\r\n\ncho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức cũng như người dân, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp; phát huy vai trò, trách nhiệm của cả hệ thống chính trị trong vận động,\r\n\nkhuyến khích Nhân dân quan tâm, tham gia đóng góp ý kiến đối với dự thảo chính\r\n\nsách.\n\nb) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Tòa án nhân dân tỉnh,\r\n\nViện kiểm sát nhân dân tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các Tổ chức\r\n\nđại diện cho doanh nghiệp tổ chức quán triệt nhằm nâng cao nhận thức về vai\r\n\ntrò, tầm quan trọng của công tác này bằng hình thức phù hợp cho cán bộ, công chức,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân thành viên.\n\n2. Phát huy\r\n\nvai trò chủ động của cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trong tổ chức thực hiện truyền thông dự thảo chính sách\n\nTrên cơ sở phân cấp ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ở Trung ương, tình\r\n\nhình thực tiễn của địa phương, Kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh/Danh mục xây dựng Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hàng năm, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật căn cứ\r\n\nnội dung, tính chất dự thảo chính sách và yêu cầu thực tiễn chủ động, kịp thời\r\n\nxây dựng Kế hoạch tổ chức truyền thông dự thảo chính sách hàng năm; phối hợp với\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo đảm các biện pháp an ninh, an toàn thông tin\r\n\ntrong quá trình thực hiện truyền thông dự thảo chính sách; tổ chức tiếp nhận, xử\r\n\nlý thông tin góp ý, phản hồi, phản biện xã hội để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện\r\n\ndự thảo văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Tăng cường\r\n\ncông tác chỉ đạo, theo dõi của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh\r\n\nvề truyền thông dự thảo chính sách\n\nHàng năm, căn cứ văn bản chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương; Kế hoạch\r\n\ntổ chức các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh/Danh mục xây dựng Quyết\r\n\nđịnh quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và yêu cầu thực tiễn, Hội đồng\r\n\nphối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện\r\n\ntruyền thông về dự thảo chính sách thuộc phạm vi Đề án trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Xây dựng\r\n\nnội dung truyền thông dự thảo chính sách\n\na) Cơ quan chủ trì soạn thảo\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật xây dựng tài liệu, nội dung truyền thông dự thảo\r\n\nchính sách bảo đảm đầy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu, hình thức phong phú, sinh động để\r\n\nđăng tải trên Cổng/Trang Thông tin điện tử tỉnh, Trang Thông tin điện tử Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh Tuyên Quang và cung cấp cho các cơ quan thông tin, báo\r\n\nchí phục vụ hoạt động truyền thông dự thảo chính sách.\n\nb) Nội dung truyền thông dự thảo\r\n\nchính sách gồm các vấn đề chủ yếu sau đây:\n\n- Sự cần thiết ban hành chính\r\n\nsách; mục đích, quan điểm xây dựng chính sách; phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng của chính sách;\n\n- Nội dung cơ bản của chính\r\n\nsách;\n\n- Nội dung mới hoặc sửa đổi, bổ\r\n\nsung, hủy bỏ, bãi bỏ so với quy định hiện hành về quyền, lợi ích hợp pháp và\r\n\nnghĩa vụ của người dân, tổ chức, doanh nghiệp; chú trọng các vấn đề khó, có nhiều\r\n\ný kiến khác nhau;\n\n- Các nội dung khác cần thông\r\n\ntin đến người dân, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội (nếu có).\n\n5. Tổ chức\r\n\ntriển khai các hình thức truyền thông về dự thảo chính sách\n\nCăn cứ vào điều kiện, yêu cầu\r\n\nthực tiễn và đối tượng, địa bàn cụ thể, cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật phối hợp với các cơ quan thông tin, báo chí của địa phương, cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chủ động, linh hoạt lựa chọn hình thức tổ\r\n\nchức truyền thông dự thảo chính sách, cụ thể như sau:\n\na) Truyền thông về dự thảo\r\n\nchính sách trên các phương tiện thông tin đại chúng\n\nPhát huy vai trò của cơ quan quản\r\n\nlý thông tin, báo chí trong lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng cơ quan thông tin,\r\n\nbáo chí tham gia truyền thông dự thảo chính sách thông qua việc xây dựng các\r\n\nchuyên mục, chiến dịch truyền thông, đưa tin vào khung giờ thu hút khán, thính\r\n\ngiả để truyền thông về dự thảo chính sách trên Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Tuyên Quang và cơ quan thông tin, báo chí của cấp huyện.\n\nb) Xây dựng, đăng tải tài liệu\r\n\ntruyền thông phù hợp với từng đối tượng, địa bàn để cung cấp thông tin dự thảo\r\n\nchính sách cho người dân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\nc) Tổ chức các hội nghị, tọa\r\n\nđàm, diễn đàn, phỏng vấn, đối thoại trực tiếp , trực tuyến để trao đổi, thông\r\n\ntin về dự thảo chính sách tới các cơ quan, tổ chức, người dân, doanh nghiệp;\r\n\nchú trọng phát huy đội ngũ báo cáo viên pháp luật các cấp, luật sư, luật gia,\r\n\ntrợ giúp viên pháp lý, tư vấn viên pháp luật, các nhà khoa học, chuyên gia, cán\r\n\nbộ làm công tác thực tiễn và đại diện các cơ quan, tổ chức, hiệp hội, doanh\r\n\nnghiệp liên quan đến chính sách này tham gia đóng góp ý kiến.\n\nd) Tổ chức truyền thông dự thảo\r\n\nchính sách tại địa bàn cơ sở thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, niêm yết\r\n\ntại bảng tin, màn hình tại khu dân cư, lồng ghép trong các loại hình văn hóa cơ\r\n\nsở và các hình thức phù hợp khác.\n\nđ) Thực hiện việc tích hợp,\r\n\nchia sẻ để đăng tải thông tin nội dung dự thảo chính sách; Kế hoạch tổ chức\r\n\ntruyền thông dự thảo chính sách hàng năm trên Trang Thông tin điện tử Phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh Tuyên Quang, các ứng dụng phần mềm về phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, bảo đảm thống nhất, liên thông, cập nhật, tăng cường tương tác với\r\n\nngười dân, tổ chức, doanh nghiệp.\n\ne) Tổ chức truyền thông thông\r\n\nqua các ứng dụng mạng xã hội và hình thức truyền thông phù hợp khác.\n\n6. Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ cán bộ thực hiện truyền thông dự thảo chính sách\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn cho đội ngũ phóng viên, biên\r\n\ntập viên, cán bộ quản lý thông tin, báo chí ở địa phương về kiến thức, kỹ năng\r\n\ntruyền thông, xử lý thông tin khi thực hiện truyền thông dự thảo chính sách, nhất\r\n\nlà những vấn đề khó, có nhiều ý kiến khác nhau.\n\nb) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp\r\n\ntỉnh, cán bộ các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, công chức pháp chế các sở,\r\n\nban, ngành; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức tập huấn cho báo cáo\r\n\nviên pháp luật cấp huyện và tuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn (sau\r\n\nđây viết tắt là cấp xã) thuộc phạm vi quản lý về kiến thức, kỹ năng truyền\r\n\nthông dự thảo chính sách để thực hiện truyền thông chủ động, linh hoạt, hiệu quả.\n\n7. Huy động\r\n\nnguồn lực xã hội tham gia công tác truyền thông dự thảo chính sách\n\na) Phát huy vai trò của Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận tham gia công tác\r\n\ntruyền thông dự thảo chính sách theo quy định tại Quyết định này.\n\nb) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Tổ chức đại diện cho doanh nghiệp\r\n\ntrong việc phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của các cá nhân, tổ chức hành\r\n\nnghề về pháp luật, đội ngũ nhà khoa học, nhà hoạt động thực tiễn, chuyên gia\r\n\ntham gia thực hiện truyền thông về dự thảo chính sách.\n\nc) Khuyến khích các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân tham gia, hỗ trợ nguồn lực để tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông về dự thảo chính sách theo quy định của pháp luật.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\n- Kịp thời thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nội dung Quyết định số 407/QĐ-TTg , Kế hoạch này tới đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và Nhân dân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực,\r\n\nđịa phương quản lý; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được\r\n\ngiao tại Kế hoạch này.\n\n- Tham mưu với Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phối hợp truyền thông các dự thảo chính sách của Trung ương theo đề nghị của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật ở Trung\r\n\nương.\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất đánh\r\n\ngiá, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 407/QĐ-TTg và Kế hoạch\r\n\nnày, gửi Sở Tư pháp tổng hợp chung, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định (nội\r\n\ndung báo cáo lồng ghép trong báo cáo phổ biến giáo dục pháp luật, báo cáo công\r\n\ntác tư pháp hàng năm).\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sơ kết, tổng\r\n\nkết thực hiện Đề án theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp; nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác truyền thông dự thảo chính sách; phát hiện, nhân rộng các mô hình hay,\r\n\ncách làm hiệu quả; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực\r\n\nhiện khen thưởng kịp thời, đúng quy định đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntốt công tác này; hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định (nội dung báo cáo lồng ghép trong báo cáo của Hội đồng phối\r\n\nhợp phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh).\n\n- Thực hiện nhiệm vụ được giao\r\n\ntại Đề án này và nhiệm vụ của Cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh trong việc chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện tham mưu Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\ntỉnh hướng dẫn thực hiện hoạt động truyền thông dự thảo chính sách theo Kế hoạch\r\n\nnày; chủ trì triển khai truyền thông một số dự thảo chính sách theo phân công của\r\n\nHội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh.\n\n3. Trách nhiệm của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp, các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan thông tin, báo chí thực hiện truyền thông về dự thảo\r\n\nchính sách theo Kế hoạch này.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan chỉ đạo công tác tuyên truyền, định hướng cơ quan thông tin, báo chí thực\r\n\nhiện truyền thông chính sách và xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt động này\r\n\nbảo đảm đúng quy định.\n\n4. Đề nghị Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận tỉnh và các tổ chức thành viên của Mặt trận, Hội Luật gia tỉnh,\r\n\nĐoàn Luật sư tỉnh, các tổ chức đại diện cho doanh nghiệp phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường các hoạt động tuyên truyền về nội\r\n\ndung dự thảo chính sách cũng như vai trò, ý nghĩa của công tác này; khuyến\r\n\nkhích, huy động các thành viên, hội viên và Nhân dân nâng cao nhận thức, tiếp\r\n\nnhận thông tin và tích cực tham gia góp ý, phản biện về dự thảo chính sách.\n\n5. Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang có trách nhiệm tổ chức truyền thông về các dự\r\n\nthảo chính sách theo quy định của Quyết định này; phối hợp với Cơ quan Thường\r\n\ntrực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật trung ương, cơ quan chủ\r\n\ntrì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp,\r\n\nhiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học xây dựng các chuyên mục, chiến dịch truyền\r\n\nthông, đưa tin vào khung giờ thu hút đông đảo khán, thính giả để truyền thông về\r\n\ndự thảo chính sách trên báo, đài bảo đảm chất lượng, hiệu quả.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày được bảo đảm từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí huy động,\r\n\ntài trợ khác (nếu có).\n\nb) Sở Tài chính tham mưu, trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch này theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tư pháp (báo cáo);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử PBGDPL tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-NC (P .Hà).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Việt Phương\n\n", + "id": 104617 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104618.json b/contexts/context_104618.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1d82ee394c36ab6885ff93d18975bc05520c338 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104618.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-27-2017-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-nang-cap-cong-trinh-cap-nuoc-sinh-hoat-tap-trung-Son-La-345352.aspx", + "name": "Nghi-quyet-27-2017-NQ-HDND-chinh-sach-ho-tro-nang-cap-cong-trinh-cap-nuoc-sinh-hoat-tap-trung-Son-La", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2017/NQ-HĐND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 15 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TIẾP NHẬN, QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ CẢI TẠO, SỬA CHỮA, NÂNG CẤP\r\n\nCÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẬP TRUNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ NHẤT\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị\r\n\nđịnh số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ; Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013\r\n\ncủa Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công\r\n\ntrình cấp nước sạch nông thôn; Thông tư liên tịch số 37/2014/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT \r\n\nngày 31/10/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 131/2009/QĐ- TTg ngày\r\n\n02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 84/TTr-UBND ngày 25/02/2017; Báo cáo thẩm tra số 78/BC-DT ngày 10/3/2017\r\n\ncủa Ban Dân tộc của HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Chính sách hỗ trợ tiếp nhận, quản lý khai thác và\r\n\ncải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, như sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh: Ban hành\r\n\nchính sách nhằm hỗ trợ việc tiếp nhận, quản lý khai thác\r\n\nvà cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông\r\n\nthôn trên địa bàn tỉnh.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng: Các hợp\r\n\ntác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp tham gia các hoạt động tiếp\r\n\nnhận, quản lý khai thác và cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình cấp nước sinh\r\n\nhoạt tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nội dung hỗ trợ\n\n2.1. Hỗ trợ 35% lãi suất tiền vay\r\n\nđể đầu tư cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công trình nước sinh hoạt tập trung nông\r\n\nthôn, mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/01 công trình.\n\n2.2. Được hỗ trợ tiền để trang bị lần đầu một bộ dụng cụ quản lý vận hành công trình cấp nước và một bộ kiểm tra chất lượng nước tại\r\n\nhiện trường, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng.\n\n2.3. Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo\r\n\nnghề trong nước về chuyên môn nghiệp vụ cho công nhân, người quản lý, vận hành,\r\n\nkhai thác các công trình cấp nước nông thôn đã được các hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp ký hợp\r\n\nđồng lao động dài hạn. Mỗi hợp tác\r\n\nxã, tổ hợp tác, doanh nghiệp được hỗ trợ không quá 7 lao động, thời gian hỗ trợ kinh phí đào tạo không quá 6 tháng.\n\n3. Nguồn kinh\r\n\nphí: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\n2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, tổ đại biểu HĐND tỉnh và các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được HĐND tỉnh\r\n\nkhóa XIV, kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua ngày 15 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng\r\n\n4 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\n Chính phủ; \r\n\n - Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; \r\n\n - Ban công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\r\n\n - Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch-đầu tư; NN&PTNT; Tài chính; \r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; \r\n\n - Ban Thường vụ tỉnh ủy; \r\n\n - TT HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; \r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh; Đại biểu HĐND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể; \r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT Huyện ủy, Thành ủy; HĐND; UBND các huyện, thành phố; \r\n\n - Đảng ủy, HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh; Chi cục VTLT tỉnh; \r\n\n - Lưu: VT, DT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Chất\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104618 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104619.json b/contexts/context_104619.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be8eae7a0b4a77f929aae5ea2dd7003de583610e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104619.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2952-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-cong-thuong-cap-huyen-Phu-Tho-472928.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2952-QD-UBND-2017-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-cong-thuong-cap-huyen-Phu-Tho-472928", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2952/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 03 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẲM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2707/QĐ-BCT ngày 30/6/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương ban hành danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Công Thương đã chuẩn hóa về nội dung năm 2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục\r\n\nhành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc\r\n\nbãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công Thương;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện áp dụng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Thọ (chi tiết các thủ tục hành chính ở phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan thường xuyên rà soát, cập nhật, trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh công bố sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại Điều 1 Quyết định này theo quy định của nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và\r\n\nthay thế Quyết định số 802/QĐ-UBND\r\n\nngày 26/3/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành;\r\n\nUBND các huyện, thành, thị; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - CVP, các PCVP; \n\n- Chuyên viên NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTN1 (L-60b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Minh Châu\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND CẤP HUYỆN\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số: 2952/QĐ-UBND ngày 03/11/2017 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\nI. Lĩnh vực Công nghiệp tiêu dùng\r\n\n (04 TTHC)\n\n1\n\nCấp Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n2\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ\r\n\n công nhằm mục đích kinh doanh\n\n\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục\r\n\n đích kinh doanh\n\n\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn\r\n\n tiêu biểu cấp huyện\n\n\n\nII. Lĩnh vực Lưu thông hàng hóa\r\n\n trong nước (09 TTHC)\n\n1\n\nCấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\n2\n\nCấp lại Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n\n\n3\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\n\n\n4\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu\n\n\n\n5\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản\r\n\n phẩm rượu\n\n\n\n6\n\nCấp lại Giấy phép kinh doanh bán lẻ sản phẩm rượu\n\n\n\n7\n\nCấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ\n\n\n\n8\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy phép bán rượu tiêu dùng tại\r\n\n chỗ\n\n\n\n9\n\nCấp lại giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ\n\n\n\nIII. Lĩnh vực An toàn thực phẩm (02 TTHC)\n\n\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\n\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực\r\n\n phẩm (trường hợp bị mất, thất lạc hoặc bị hỏng, thay đổi địa điểm kinh doanh)\r\n\n đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104619 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10462.json b/contexts/context_10462.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98b7c0254a16a815eb7ecb65c55cc988b562a2f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10462.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-190-QD-UBND-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-toan-bo-mot-phan-Ca-Mau-302637.aspx", + "name": "Quyet-dinh-190-QD-UBND-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-toan-bo-mot-phan-Ca-Mau-3026", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 190/QĐ-UBND\n\nCà Mau, ngày 29 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND TỈNH CÀ MAU BAN\r\n\nHÀNH HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2015\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP\r\n\nngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số\r\n\n16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 10/TTr-STP ngày 19 tháng 01 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục 52 văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2015 (gồm 15 Nghị quyết; 37 Quyết\r\n\nđịnh). Trong đó hết hiệu lực toàn bộ 48 văn bản (14 Nghị quyết; 34 Quyết định),\r\n\nhết hiệu lực một phần 04 văn bản (01 Nghị quyết; 03 Quyết định). (Có danh\r\n\nmục kèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã và các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - NC (N30);\r\n\n - Lưu: VT, Ktr01/02.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hồng Quân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH HẾT HIỆU\r\n\nLỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 190/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà\r\n\nMau)\n\nA. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN\r\n\nBỘ NĂM 2015\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTrích yếu nội dung văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nI. Nghị quyết\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 78/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006\n\nVề Phí thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\n tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 02/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về phí thẩm định báo cáo đánh\r\n\n giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 79/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006\n\nVề Lệ phí cấp giấy phép xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 05/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về Lệ phí cấp Giấy phép thăm\r\n\n dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước, công trình thủy\r\n\n lợi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n09/7/2015\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 84/2006/NQ-HĐND ngày 10/12/2006\n\nVề Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về\r\n\n đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược\r\n\n thay thế bằng Nghị quyết số 06/2015/QĐ- UBND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về\r\n\n Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\n doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố 91/2007/NQ-HĐND ngày 29/6/2007\n\nVề việc ban hành Phí thẩm định đề\r\n\n án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác sử dụng nước\r\n\n mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy\r\n\n lợi.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về thẩm định đề án, báo cáo\r\n\n thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt; xả\r\n\n nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo kết quả thăm dò, đánh\r\n\n giá trữ lượng nước dưới đất và hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 92/2007/NQ-HĐND ngày 29/6/2007\n\nVề việc ban hành Phí thẩm định báo\r\n\n cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về thẩm định đề án, báo cáo\r\n\n thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả\r\n\n nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo kết quả thăm dò, đánh\r\n\n giá trữ lượng nước dưới đất và hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 93/2007/NQ-HĐND ngày 29/6/2007\n\nVề việc ban hành Phí thẩm định hồ\r\n\n sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 03/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về thẩm\r\n\n định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo kết\r\n\n quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất và hồ sơ, điều kiện hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố 94/2007/NQ-HĐND ngày 29/6/2007\n\nVề việc ban hành Lệ phí cấp giấy\r\n\n phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất và Lệ phí cấp giấy phép khai\r\n\n thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 05/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về Lệ phí cấp Giấy phép thăm\r\n\n dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt và xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh. Cà Mau.\n\n09/7/2015\n\n8\n\nNghị quyết\n\nSố\r\n\n 15/2009/NQ-HĐND ngày 12/12/2009\n\nVề việc ban hành Phí thẩm định cấp\r\n\n quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 04/2015/NQ- HĐND ngày 30/6/015 của HĐND tỉnh về Phí thẩm định cấp quyền sử\r\n\n dụng đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/7/2015\n\n9\n\nNghị quyết\n\nSố 13/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2010\n\nVề các nguyên tắc tiêu chí các định\r\n\n mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách tập trung cho các\r\n\n huyện, thành phố giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số 09/2015/NQ- HĐND ngày 09/12/2015 của HĐND tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển từ\r\n\n nguồn ngân sách tỉnh cho các huyện, thành phố giai đoạn 2016-2020.\n\n18/12/2015\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 12/2014/NQ -HĐND ngày 10/12/2014\n\nVề nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội tỉnh Cà Mau năm 2015.\n\nHết hiệu lực theo thời gian.\n\n31/12/2015\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 13/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014\n\nDự toán ngân sách tỉnh Cà Mau năm\r\n\n 2015.\n\nHết hiệu lực theo thời gian.\n\n31/12/2015\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 14/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014\n\nPhân bổ dự toán ngân sách tỉnh Cà\r\n\n Mau năm 2015.\n\nHết hiệu lực theo thời gian.\n\n31/12/2015\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 16/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014\n\nBan hành danh mục dự án thu hồi đất\r\n\n và mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi\r\n\n thường, giải phóng mặt bằng năm 2015 tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Nghị quyết số\r\n\n 12/2015/NQ- HĐND ngày 09/12/2015 của HĐND tỉnh ban hành Danh mục dự án thu\r\n\n hồi đất năm 2016 tỉnh Cà Mau.\n\n31/12/2015\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố\r\n\n 21/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014\n\nVề Chương trình việc làm tỉnh Cà\r\n\n Mau năm 2015.\n\nHết hiệu lực theo thời gian.\n\n31/12/2015\n\nII. Quyết định\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 01/2001/QĐ-UBND ngày 08/01/2001\n\nVề việc ban hành Quy định về quy\r\n\n hoạch trại tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 28/2015/QĐ- UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý\r\n\n hoạt động sản xuất, kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n23/9/2015\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 83/2004/QĐ-UB ngày 27/12/2004\n\nVề việc ban hành Quy chế phối hợp hoạt động trên lĩnh vực kinh tế hợp\r\n\n tác và hợp tác xã tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 22/2015/QĐ- UBND ngày 26/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp hoạt động lĩnh vực kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n04/9/2015\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 87/2004/QĐ-UB ngày 31/12/2004\n\nVề việc ban hành Quy định về quản lý, bảo vệ môi trường trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh tôm giống trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 28/2015/QĐ- UBND ngày 14/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý hoạt động sản xuất,\r\n\n kinh doanh giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n23/9/2015\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/03/2006\n\nVề việc ban hành Quy định về quản\r\n\n lý thực hiện đề tài, dự án khoa học công nghệ.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 31/2015/QĐ- UBND ngày 06/10/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý\r\n\n thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n15/10/2015\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 48/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006\n\nBan hành Quy định về quản lý và sử\r\n\n dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 09/2015/QĐ- UBND ngày 20/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý và sử\r\n\n dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n29/4/2015\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 21/2007/QĐ-UBND ngày 18/6/2007\n\nVề việc ban hành Quy định về quản\r\n\n lý các hoạt động khai thác thủy sản\r\n\n trên các vùng biển tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 43/2015/QĐ- UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng tỉnh Cà Mau.\n\n24/12/2015\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 33/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007\n\nBan hành Quy chế về tổ chức và hoạt\r\n\n động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 23/2015/QĐ- UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội tàu tìm kiếm cứu hộ,\r\n\n cứu nạn tỉnh Cà Mau.\n\n09/9/2015\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 15/2008/QĐ-UBND ngày 02/7/2008\n\nVề việc ban hành Quy chế phối hợp\r\n\n quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp\r\n\n sau đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 42/2015/QĐ- UBND ngày 04/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa\r\n\n các cơ quan chức năng trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.\n\n13/12/2015\n\n23\n\nQuyết định\n\nSố\r\n\n 25/2008/QĐ-UBND ngày 10/10/2008\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 27/2015/QĐ- UBND ngày 11/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\n20/9/2015\n\n24\n\nQuyết định\n\nSố 30/2008/QĐ-UBND ngày 28/11/2008\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 26/2015/QĐ- UBND ngày 08/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn tỉnh Cà Mau.\n\n17/9/2015\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 34/2008/QĐ-UBND ngày 11/12/2008\n\nBan hành Quy\r\n\n định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 34/2014/QĐ- UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cà Mau.\n\n09/01/2015\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 36/2008/QĐ-UBND ngày 30/12/2008\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 24/2015/QĐ- UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\n09/9/2015\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 13/2009/QĐ-UBND ngày 30/6/2009\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 06/2015/QĐ- UBND ngày 10/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau.\n\n19/4/2015\n\n28\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 02/2010/QĐ-UBND ngày 05/01/2010\n\nVề việc Quy định hạn mức đất ở giao\r\n\n cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở và hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất ở có vườn, ao trên\r\n\n địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 20/2015/QĐ- UBND ngày 18/8/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định hạn mức giao\r\n\n đất và hạn mức công nhận một số loại đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n27/8/2015\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 03/2010/QĐ-UBND ngày 19/01/2010\n\nBan hành Bảng giá cây trồng và vật\r\n\n nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 35/2015/QĐ- UBND ngày\r\n\n 30/10/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về giá bồi thường cây trồng, vật\r\n\n nuôi thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n08/11/2015\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 06/2010/QĐ-UBND ngày 26/3/2010\n\nVề việc ban hành Quy định về quản\r\n\n lý giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 01/2015/QĐ- UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý\r\n\n giá, phân cấp quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/01/2015\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 15/2010/QĐ-UBND ngày 10/9/2010\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 4 và Điều 5\r\n\n của Quyết định số 18/2006/QĐ-UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh ban hành Quy\r\n\n định về quản lý thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 31/2015/QĐ- UBND ngày 06/10/2015 của UBND tỉnh ban hành\r\n\n Quy định về quản lý thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng\r\n\n ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\n15/10/2015\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 04/2011/QĐ-UBND ngày 23/3/2011\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số 02/2015/QĐ- UBND ngày 11/02/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và cơ cấu tổ chức của Đài\r\n\n phát thanh và truyền hình tỉnh Cà Mau.\n\n20/02/2015\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 07/2011/QĐ-UBND ngày 09/4/2011\n\nVề việc ban hành Quy định Chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc tỉnh Cà Mau.\n\nĐược\r\n\n thay thế bằng Quyết định số 07/2015/QĐ- UBND ngày\r\n\n 13/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định Chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Cà Mau.\n\n22/4/2015\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 10/2011/QĐ-UBND ngày 14/7/2011\n\nBan hành Quy định về diện tích tối\r\n\n thiểu được tách thửa và việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa\r\n\n đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu trên địa bàn\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 32/2015/QĐ- UBND ngày 19/10/2015 của UBND tỉnh ban hành\r\n\n Quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n28/10/2015\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 21/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 39/2015/QĐ- UBND ngày 12/11/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Cà Mau.\n\n21/11/2015\n\n36\n\nQuyết định\n\nSố 04/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18/4/2012\n\nBan hành Quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 33/2015/QĐ- UBND ngày 21/10/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau.\n\n30/10/2015\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 06/2012/QĐ-UBND ngày 07/5/2012\n\nBan hành đơn giá thuê đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 37/2014/QĐ- UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc Quy định tỷ lệ phần trăm (%)\r\n\n để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá\r\n\n thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n09/01/2015\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 09/2012/QĐ-UBND ngày 13/7/2012\n\nBan hành Quy định tiêu chuẩn, quy\r\n\n trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào\r\n\n “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa\r\n\n bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 45/2015/QĐ- UBND ngày 17/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chuẩn,\r\n\n quy trình, thẩm quyền công nhận và khen thưởng các danh hiệu trong phong trào\r\n\n “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n26/12/2015\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 11/2012/QĐ-UBND ngày 17/7/2012\n\nBan hành Quy chế kiểm tra, xử lý\r\n\n văn bản QPPL trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược\r\n\n thay thế bằng Quyết định số 11/2015/QĐ- UBND\r\n\n ngày 25/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản QPPL trên\r\n\n địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n04/5/2015\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 12/2012/QĐ-UBND ngày 27/7/2012\n\nVề việc ban hành bổ sung danh mục\r\n\n hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 14/2015/QĐ- UBND ngày 04/6/2015 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá trên\r\n\n địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n13/6/2015\n\n41\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 15/2012/QĐ-UBND ngày 30/8/2012\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ\r\n\n một số điều của Quyết định số 21/2007/QĐ- UBND\r\n\n ngày 18/6/2007 của UBND tỉnh ban hành\r\n\n Quy định về quản lý các hoạt động khai thác thủy sản trên các vùng biển tỉnh Cà Mau\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 43/2015/QĐ- UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy định về quản lý\r\n\n các hoạt động khai thác thủy sản trên vùng biển ven bờ, vùng lộng tỉnh Cà Mau.\n\n24/12/2015\n\n42\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 18/2012/QĐ-UBND ngày 12/9/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý, bảo vệ và\r\n\n phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 15/2015/QĐ- UBND ngày 12/6/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\n21/6/2015\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 19/2012/QĐ-UBND ngày 14/9/2012\n\nBan hành Quy chế đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 36/2014/QĐ- UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh ban hành Quy chế bán đấu giá\r\n\n tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n09/01/2015\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 21/2012/QĐ-UBND ngày 26/10/2012\n\nBan hành Quy chế xét tặng “Giải\r\n\n thưởng văn học, nghệ thuật Phan Ngọc Hiển” tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 10/2015/QĐ- UBND ngày 24/4/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế xét tặng Giải\r\n\n thưởng văn học, nghệ thuật Phan Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau.\n\n03/5/2015\n\n45\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 24/2012/QĐ-UBND ngày 19/11/2012\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 5 Quy định\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\n tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 33/2015/QĐ- UBND ngày 21/10/2015 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau.\n\n30/10/2015\n\n46\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 05/2014/QĐ-UBND ngày 14/3/2014\n\nBan hành Quy định về lập dự toán,\r\n\n sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\n định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 36/2015/QĐ- UBND ngày 10/11/2015 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Quy định về lập dự toán, sử dụng và thanh\r\n\n quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\n và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n19/11/2015\n\n47\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 47/2015/QĐ- UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Quy định hệ số điều chỉnh giá\r\n\n đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/12/2015\n\n48\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố\r\n\n 03/2015/QĐ-UBND ngày 26/02/2015\n\nSửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 1\r\n\n Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cà Mau Quy định\r\n\n hệ số điều chỉnh giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\n Mau.\n\nĐược thay thế bằng Quyết định số\r\n\n 47/2015/QĐ- UBND ngày 18/12/2015 của UBND tỉnh Quy định\r\n\n hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n31/12/2015\n\nB. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2015\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban\n\nhành văn bản; trích yếu nội dung văn bản\n\nNội\r\n\n dung quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\nI. Nghị quyết\n\n49\n\nNghị\r\n\n quyết\n\nSố 118/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007\r\n\n Về đặt một số tên đường và công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cà Mau.\n\nBãi bỏ việc đặt tên 18 tuyến đường\r\n\n theo Nghị quyết số 118/2007/NQ-HĐND ngày\r\n\n 07/12/2007 của HĐND tỉnh về đặt một số tên đường và công trình công cộng trên\r\n\n địa bàn thành phố Cà Mau.\n\nĐược thay thế bởi Nghị quyết số 01/2015/NQ-HĐND ngày 30/6/2015 của HĐND tỉnh về đặt,\r\n\n đổi, bãi bỏ tên một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Cà Mau, huyện Ngọc\r\n\n Hiển.\n\n14/7/2015\n\nII. Quyết định\n\n50\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 30/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2012 Ban hành Quy định về quản lý đầu tư ứng\r\n\n dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn\r\n\n vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n- Khoản 2, khoản 3 Điều 4;\n\n- Khoản 2 Điều 17 của Quy định ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 31/12/2012.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết\r\n\n định số 08/2015/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2012 của UBND tỉnh Cà Mau.\n\n26/4/2015\n\n51\n\nQuyết\r\n\n định\n\nSố 10/2014/QĐ-UBND ngày 14/5/2014\r\n\n Ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực: Giáo dục,\r\n\n dạy nghề, Y tế, văn hóa, thể thao, môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n- Khoản 1, Điều 1; Điều 4; Điều 7;\n\n- Khoản 3 và\r\n\n khoản 4 Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 14/5/2014.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết\r\n\n định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 02/7/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy\r\n\n định ban hành kèm theo Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 14/5/2014 của UBND\r\n\n tỉnh ban hành Quy định một số cơ chế, chính sách khuyến khích xã hội hóa đối\r\n\n với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao,\r\n\n môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n11/7/2015\n\n52\n\nQuyết định\n\nSố 37/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2014 về việc Quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) để tính đơn giản thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn giá thuê\r\n\n đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n- Khoản 2, Điều 2;\n\n- Điểm a, khoản 2, Điều 3 Quyết\r\n\n định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014.\n\nĐược sửa đổi, bổ sung bởi Quyết\r\n\n định số 04/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/3/2015 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 2 và điểm a, khoản 2, Điều\r\n\n 3 Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh về việc Quy\r\n\n định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước, đơn\r\n\n giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\n28/3/2015\n\n", + "id": 10462 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104620.json b/contexts/context_104620.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a4b427f46a41d9bbf109026238216ecf9409e00 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104620.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-3806-QD-STC-2013-gia-tinh-phi-truoc-ba-tau-o-to-xe-may-sung-san-sung-the-thao-Ha-Noi-232302.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3806-QD-STC-2013-gia-tinh-phi-truoc-ba-tau-o-to-xe-may-sung-san-sung-the-thao-Ha-Noi-2323", + "passage": "UBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 3806/QĐ-STC\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 07 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG\r\n\nGIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI TÀI SẢN NHƯ: TÀU THUYỀN, Ô TÔ,\r\n\nXE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO \n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10\r\n\nngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nHội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Ngày 17/6/2011\r\n\ncủa Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày\r\n\n31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010\r\n\ncủa UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết\r\n\nđịnh ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại tài sản như:\r\n\ntàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể thao áp dụng trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội;\n\nCăn cứ Văn bản số 8811/UBND-KT ngày 17/10/2011của\r\n\nUBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ\r\n\nmột số tài sản;\n\nCăn cứ biên bản liên ngành gồm Sở Tài chính và Cục\r\n\nthuế Hà Nội ngày 24/7/2013 về việc thống nhất mức giá tối thiểu tính lệ phí trước\r\n\nbạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội trên cơ sở thông\r\n\nbáo giá của các tổ chức sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xe máy, giá ghi\r\n\ntrên hoá đơn bán hàng hợp pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại\r\n\ntương tự trên thị trường Thành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại,\n\nXét đề nghị của Ban giá, Sở Tài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các\r\n\nloại ô tô cụ thể như sau:\n\nTT\n\nLoại tài sản là\r\n\n ô tô\n\nNăm sx\n\nGiá đề xuất xe mới\r\n\n 100% (Triệu VNĐ)\n\nI/ Xác định giá căn cứ văn bản thông báo giá\r\n\n của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu\n\n\n\n\n\n1. Xe sản xuất,\r\n\n lắp ráp trong nước \n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA MORNING TA EXMT (MORNING TA 12G\r\n\n E2 MT); 1.2L; 05 chỗ\n\n2013\n\n340\n\n2\n\nKIA MORNING EXMTH (MORNING TA 12G\r\n\n E2 MT); 1.2L; 05 chỗ\n\n2013\n\n354\n\n3\n\nKIA PICANTO TA SXMT 2013 (PICANTO\r\n\n TA 12G E2 MT); 1.2L; 05 chỗ\n\n2013\n\n377\n\n4\n\nKIA PICANTO TA SXAT 2013 (PICANTO\r\n\n TA 12G E2 MT); 1.2L; 05 chỗ\n\n2013\n\n402\n\n5\n\nKIA FORTE EXMTH (FORTE TD 16GE2\r\n\n MT); 1,6L; 05 chỗ\n\n2013\n\n489\n\n6\n\nKIA FORTE SXMT (FORTE TD16GE2 MT);\r\n\n 1,6L; 05 chỗ\n\n2013\n\n535\n\n7\n\nKIA FORTE SXAT (FORTE TD16GE2 AT);\r\n\n 1,6L; 05 chỗ \n\n2013\n\n569\n\n8\n\nKIA CARENS EXMT (CARENS FGKA42);\r\n\n 2.0L; 07 chỗ\n\n2013\n\n524\n\n9\n\nKIA CARENS EXMT High(CARENS\r\n\n FGKA42); 2.0; 05 chỗ\n\n2013\n\n539\n\n10\n\nKIA CARENS SXMT (CARENS FGKA42);\r\n\n 2.0L; 07 chỗ\n\n2013\n\n564\n\n11\n\nKIA CARENS SXAT (CARENS FGKA43);\r\n\n 2.0L; 07 chỗ\n\n2013\n\n584\n\n12\n\nKIA SORENTO MT 2WD (SORENTO XM 24G\r\n\n E2 MT-2WD); 2.4L; 07 chỗ\n\n2013\n\n849\n\n13\n\nKIA SORENTO AT 2WD (SORENTO XM 24G\r\n\n E2 MT-2WD); 2.4L; 07 chỗ\n\n2013\n\n868\n\n14\n\nKIA SORENTO AT 4WD (SORENTO XM 24G\r\n\n E2 MT-4WD); 2.4L; 07 chỗ\n\n2013\n\n900\n\n15\n\nCHEVROLET SPARK 1CS48 WITH LMT\r\n\n ENGINE; 995cc\n\n2013\n\n321\n\n\n\n2. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA RIO 1.4L 5 cửa AT (RIO); 1.4L;\r\n\n 05 chỗ\n\n2013\n\n564\n\n2\n\nKIA SPORTAGE AT 2W (SPORTAGE\r\n\n 2013); 2.0L; 05 chỗ\n\n2013\n\n870\n\n3\n\nKIA KOUP 2.0 AT (KOUP); 2.0L; 05\r\n\n chỗ\n\n2013\n\n729\n\n4\n\nKIA HATCBACK 1.6AT (HATCBACK);\r\n\n 1.6L; 05 chỗ\n\n2013\n\n661\n\n5\n\nKIA OPTIMA 2.0 AT (OPTIMA); 2.0L;\r\n\n 05 chỗ\n\n2013\n\n910\n\nII/ Xây dựng giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp\r\n\n pháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài \n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU LAND ROVER\n\n\n\n\n\n1\n\nLAND ROVER RANGE ROVER; 4999cc; 05\r\n\n chỗ \n\n2012\n\n5,403\n\n2\n\nLAND ROVER RANGE ROVER VOGUE SE SUPERCHARGED;\r\n\n 4999cc; 05 chỗ\n\n2012\n\n5,649\n\n3\n\nLAND ROVER RANGE ROVER QVOQUE PURE\r\n\n S14; 05 chỗ; 1999cc\n\n2013\n\n2,416\n\n\n\nNHÃN HIỆU KIA\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA MORNING Tải van; 02 chỗ;\r\n\n 999cc\n\n2010\n\n368\n\n\n\nNHÃN HIỆU MG\n\n\n\n\n\n1\n\nMG: 1796cc; 05 chỗ\n\n2007\n\n400\n\n\n\nNHÃN HIỆU BMW\n\n\n\n\n\n1\n\nBMW 520D; 1995cc; 05 chỗ\n\n2006\n\n1,200\n\n\n\nNHÃN HIỆU HUYNDAI\n\n\n\n\n\n1\n\nHUYNDAI GALLOPER II; 2476 căn cứ;\r\n\n 07 chỗ\n\n2001\n\n490\n\n\n\nNHÃN HIỆU LEXUS\n\n\n\n\n\n1\n\nLEXUS LX470, 4644cc; 08 chỗ\n\n2004\n\n1,870\n\n\n\nNHÃN HIỆU MERCEDES\n\n\n\n\n\n1\n\nMERCEDES BENZ GL320 BLUETEC;\r\n\n 2987cc; 07 chỗ\n\n2008\n\n2,461\n\nĐiều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các\r\n\nloại xe máy cụ thể như sau:\n\n\n\nLoại tài sản là\r\n\n xe máy\n\n\n\nGiá đề xuất xe mới\r\n\n 100% (Triệu VNĐ)\n\nI/Xác định giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp,\r\n\n giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự\n\n\n\n\n\n\n\nXe mô tô nhập khẩu\r\n\n từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU GENERIC\n\n\n\n\n\n1\n\nGENERIC CODE 150 (QJ150 - 19A)\n\n\n\n40\n\n\n\nNHÃN HIỆU DUCATI\n\n\n\n\n\n1\n\nDUCATI MONTER 796ABS\n\n\n\n442\n\n\n\nNHÃN HIỆU HARLEY\n\n\n\n\n\n1\n\nHARLEY DAVIDSON SOFTAIL DELUXE\n\n\n\n784\n\n2\n\nHARLEY DAVIDSON ROADKING\n\n\n\n850\n\n\n\nNHÃN HIỆU KAWASAKI\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI VULCAL 2000\n\n\n\n605\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký đối với việc tính, thu lệ phí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành\r\n\nphố Hà Nội. Các mức giá xe đã ban hành trái với mức giá quy định tại Quyết định\r\n\nnày hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Ban giá, các phòng Thanh tra thuế, các\r\n\nphòng Kiểm tra thuế thuộc văn phòng Cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Tổng Cục thuế;\n\n- UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Cục thuế Hà Nội (để p/hợp)\r\n\n - Như điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu VT, BG\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Thị Loan\n\n", + "id": 104620 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104621.json b/contexts/context_104621.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb58b8f8381f1f91567425ba153f9d7aacf0e9ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_104621.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Sac-lenh-141-B-dat-19-8-duong-lich-ngay-Quoc-khanh-Viet-Nam-36068.aspx", + "name": "Sac-lenh-141-B-dat-19-8-duong-lich-ngay-Quoc-khanh-Viet-Nam-36068", + "passage": "SẮC LỆNH\nCỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ SỐ 141-B NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 1946 ĐẶT NGÀY 19 THÁNG 8 DƯƠNG LỊCH LÀM NGÀY QUỐC KHÁNH VIỆT NAM\nCHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\nChiểu Sắc lệnh số 22-C ngày 18-2-1946 ấn định những ngày lễ chính thức,\nChiểu đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\nSau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp,\nRA SẮC LỆNH\n\nĐiều 1. Ngày 19 tháng 8 dương lịch, ngày kỷ niệm Cách mạng tháng 8 năm 1945, từ nay sẽ là ngày Quốc khánh Việt Nam.\n\nĐiều 2. Ngày \"Quốc Khánh Việt Nam\" sẽ thêm vào bảng kê khai những ngày lễ chính thức định theo Sắc lệnh số 22-C ngày 18 tháng 2 năm 1946.\n\nĐiều 3. Các ông Bộ trưởng các Bộ và các ông Chủ tịch Uỷ ban hành chính Bắc, Trung và Nam ký phụ trách thi hành Sắc lệnh này.\nHuỳnh Thúc Kháng\n(Đã ký)", + "id": 104621 +} diff --git a/contexts/context_104622.json b/contexts/context_104622.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1b6cf30165dca5ac01a01efd57db3f74b764585 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104622.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-05-KH-UBND-Chuong-trinh-Binh-on-thi-truong-cac-mat-hang-luong-thuc-thuc-pham-Hai-Phong-2017-341812.aspx", + "name": "Ke-hoach-05-KH-UBND-Chuong-trinh-Binh-on-thi-truong-cac-mat-hang-luong-thuc-thuc-pham-Hai-Phong-2017", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 04 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG LƯƠNG THỰC, THỰC\r\n\nPHẨM THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ NĂM 2017 VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU NĂM\r\n\n2017\n\nĐể đảm bảo cân đối cung - cầu các mặt\r\n\nhàng lương thực, thực phẩm thiết yếu và góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định\r\n\nkinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình Bình ổn thị trường các mặt hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm\r\n\n2017 và Tết Nguyên đán Đinh Dậu năm 2017 như sau:\n\nI. Mục đích - yêu\r\n\ncầu\n\n1. Mục đích:\n\nChương trình Bình ổn thị trường các mặt\r\n\nhàng lương thực, thực phẩm thiết yếu trên địa bàn thành phố năm 2017 và Tết\r\n\nNguyên đán Đinh Dậu năm 2017 (sau đây gọi là Chương trình) nhằm góp phần\r\n\nđảm bảo cân đối cung - cầu hàng hóa, bình ổn thị trường,\r\n\nchăm lo an sinh xã hội đồng thời gắn với việc thực hiện Cuộc\r\n\nvận động \"Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam\".\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Hàng hóa trong Chương trình là sản\r\n\nphẩm sản xuất trong nước, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, giá cả phù hợp,\r\n\ncó nguồn cung dồi dào tham gia cân đối\r\n\ncung - cầu và đáp ứng nhu cầu tiêu\r\n\ndùng của nhân dân thành phố, kể cả trong trường hợp xảy ra biến động thị trường.\n\n- Tăng cường mở rộng đầu tư - liên kết\r\n\ncác tỉnh, thành phát triển sản xuất, đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu\r\n\ndùng của nhân dân thành phố và mở rộng thị trường.\n\n- Thúc đẩy phát triển hệ thống phân phối, đa dạng hóa mô hình mạng\r\n\nlưới điểm bán nhằm đảm bảo hàng hóa bình ổn thị trường được phân phối đến người tiêu dùng một cách thuận lợi, nhanh chóng; tập trung phát triển điểm bán tại các huyện ngoại thành; khu-cụm công nghiệp, chợ truyền thống, khu lưu trú công nhân trên địa bàn thành phố.\n\n- Nâng cao năng lực các hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp sản xuất sản phẩm cung ứng phù hợp nhu cầu thị trường; kết nối các\r\n\nhợp tác xã với hệ thống thương mại, các\r\n\nkhách hàng có nhu cầu nhằm giải quyết đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp và cung ứng\r\n\nhàng hóa ngày càng dồi dào cho thị trường.\n\nII. Nội dung thực\r\n\nhiện\n\n1. Các nhóm\r\n\nhàng và lượng hàng tham gia Chương trình:\n\n1.1. Nhóm hàng:\n\nChương trình thực\r\n\nhiện bình ổn thị trường đối với 8 nhóm hàng lương thực, thực phẩm thiết yếu: gạo\r\n\ntẻ, đường (RE và RS), dầu ăn, thịt gia súc, thịt gia cầm,\r\n\ntrứng gia cầm, thực phẩm chế biến, thủy hải sản (chế biến và tươi sống).\n\n1.2. Lượng hàng:\n\n- Số lượng\r\n\nhàng hóa tham gia bình ổn thị trường năm 2017 trong\r\n\n01 tháng bình thường trong năm (Được tính toán dựa\r\n\ntrên số lượng dân trên địa bàn thành phố: 2 triệu\r\n\nngười)\n\nTT\n\nMặt\r\n\n hàng\n\nĐVT\n\nNhu\r\n\n cầu thị trường\n\nSố lượng hàng hóa tham gia bình ổn\n\n1\n\nGạo tẻ\n\nTấn\n\n14.000\n\n2.000\n\n2\n\nThịt lợn\n\nTấn\n\n3.000\n\n600\n\n3\n\nThịt gia cầm\n\nTấn\n\n2.000\n\n500\n\n4\n\nTrứng gia cầm\n\nQuả\n\n12.000.000\n\n1.300.000\n\n5\n\nĐường\n\nTấn\n\n300.000\n\n50.000\n\n6\n\nDầu ăn\n\nLít\n\n1.500.000\n\n200.000\n\n7\n\nThủy sản\n\nTấn\n\n2.500\n\n250\n\n8\n\nNhóm hàng thực phẩm chế biến\n\nTấn\n\n1.500\n\n200\n\n- Số lượng hàng hóa tham gia bình ổn\r\n\nthị trường các tháng Tết Nguyên Đán Đinh Dậu - năm 2017 (trung bình nhu cầu\r\n\nthị trường tăng 10-20%):\n\nTT\n\nMặt hàng\n\nĐVT\n\nNhu\r\n\n cầu thị trường\n\nSố\r\n\n lượng hàng hóa tham gia bình ổn\n\n1\n\nGạo tẻ\n\nTấn\n\n16.000\n\n4.000\n\n2\n\nThịt lợn\n\nTấn\n\n4.000\n\n1.000\n\n3\n\nThịt gia cầm\n\nTấn\n\n3.000\n\n700\n\n4\n\nTrứng gia cầm\n\nQuả\n\n15.000.000\n\n1.500.000\n\n5\n\nĐường\n\nTấn\n\n350.000\n\n80.000\n\n6\n\nDầu ăn\n\nLít\n\n1.800.000\n\n250.000\n\n7\n\nThủy sản\n\nTấn\n\n3.000\n\n1.500\n\n8\n\nNhóm hàng thực\r\n\n phẩm chế biến\n\nTấn\n\n2.000\n\n400\n\n2. Đối tượng và\r\n\nđiều kiện tham gia Chương trình:\n\n2.1. Đối tượng:\n\n- Doanh nghiệp thuộc các thành phần\r\n\nkinh tế được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã (gọi chung\r\n\nlà doanh nghiệp), đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia Chương trình và chấp\r\n\nhành các quy định của Chương trình.\n\n- Tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật\r\n\ncác Tổ chức tín dụng, đáp ứng đầy đủ điều kiện đăng ký tham gia Chương trình và\r\n\nchấp hành các quy định của Chương trình.\n\n2.2. Điều kiện:\n\na. Đối với các doanh nghiệp sản xuất\r\n\n- kinh doanh\n\n- Doanh nghiệp đăng ký tham gia phải\r\n\ncó chức năng sản xuất - kinh doanh phù hợp với các nhóm hàng trong Chương trình; có thương hiệu, uy tín, năng lực sản xuất, kinh nghiệm kinh doanh\r\n\ncác mặt hàng trong Chương trình; có nguồn hàng cung ứng cho thị trường với số\r\n\nlượng lớn, ổn định và xuyên suốt thời gian thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n- Có trụ sở chính,\r\n\nchi nhánh tại thành phố Hải Phòng; có hệ thống nhà xưởng, kho bãi, trang thiết\r\n\nbị - công nghệ sản xuất hiện đại và đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng; có phương tiện\r\n\nvận chuyển phục vụ việc phân phối hàng hóa và bán hàng lưu\r\n\nđộng theo yêu cầu của Chương trình.\n\n- Cam kết sản xuất, cung ứng hàng hóa\r\n\ntham gia Chương trình đúng chủng loại, đủ số lượng, đáp ứng\r\n\ncác tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguồn gốc xuất xứ và nhãn mác\r\n\nsản phẩm; thực hiện việc niêm yết giá theo quy định, bán\r\n\nđúng giá đăng ký.\n\n- Có các điểm bán hàng (siêu thị, cửa\r\n\nhàng tiện lợi...) hoạt động ổn định trên địa bàn thành phố Hải Phòng; đăng ký danh sách, địa chỉ các điểm bán và kế hoạch phát triển hệ thống phân phối trong thời gian thực hiện Chương trình kèm theo hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình.\n\n- Có kế hoạch sản xuất - kinh doanh,\r\n\ntạo nguồn hàng khả thi; có năng lực tài chính lành mạnh; không có nợ xấu, nợ quá hạn (thể hiện qua báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm toán trong 2 năm gần nhất).\n\nb. Đối với các tổ chức tín dụng:\n\n- Căn cứ nhu cầu, khả năng và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan để thực hiện việc đăng ký hạn mức tín dụng với lãi suất thấp hơn\r\n\nso với thị trường từ 1­-2% và các sản phẩm dịch vụ khác (nếu có) danh cho doanh nghiệp tham gia Chương trình.\n\n- Xây dựng phương án cho vay và quy\r\n\ntrình thẩm định cụ thể,\r\n\nchặt chẽ, đúng quy định pháp luật; tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi, nhanh chóng và kịp thời giải quyết thủ tục cho vay và giải ngân\r\n\nvốn vay theo quy định cho doanh nghiệp tham gia Chương trình.\n\n- Chịu trách nhiệm về việc xét duyệt,\r\n\nquyết định cho vay theo quy định pháp luật, theo nội dung\r\n\nký kết khi tham gia Chương trình và các quy định khác có liên quan của Chương\r\n\ntrình.\n\n3. Quyền lợi và\r\n\nnghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia Chương trình:\n\n3.1. Quyền lợi:\n\n- Được kết nối với các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình để vay vốn với lãi suất phù hợp nhằm đầu tư chăn\r\n\nnuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển hệ thống phân phối và dự trữ hàng\r\n\nhóa để cung ứng phục vụ bình ổn thị trường thành phố xuyên\r\n\nsuốt thời gian thực hiện Chương trình. Hạn mức vay tương ứng lượng hàng được giao\r\n\nthực hiện bình ổn thị trường theo Kế hoạch do Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố ban hành.\n\n- Được hỗ trợ truyền thông, quảng bá\r\n\nđối với hàng hóa bình ổn thị trường, điểm bán bình ổn thị\r\n\ntrường khi đăng ký tham gia Chương trình và các hoạt động nhằm thực hiện nhiệm\r\n\nvụ bình ổn thị trường.\n\n- Được giới thiệu mặt bằng để đầu tư\r\n\nmở rộng sản xuất và phát triển hệ thống phân phối phục vụ bình ổn thị trường trên địa bàn thành\r\n\nphố; ưu tiên giới thiệu cung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào mạng lưới\r\n\nđiểm bán hiện hữu của Chương trình, chợ truyền thống, bếp ăn tập thể tại các khu-cụm công nghiệp.\n\n3.2. Nghĩa vụ:\n\n- Thực hiện đăng ký mã số (nếu có),\r\n\nchủng loại, số lượng, chất\r\n\nlượng sản phẩm tham gia Chương trình.\n\n- Tổ chức sản xuất - kinh doanh theo đúng kế hoạch\r\n\ntạo nguồn hàng và cung ứng hàng hóa đủ số lượng đăng ký đã được phê duyệt; đảm bảo hàng hóa\r\n\ntham gia Chương trình đạt chất lượng, an toàn thực phẩm và bán đúng giá đăng ký\r\n\nđã được Sở Tài chính thẩm định và phê duyệt.\n\n- Tích cực phát triển hệ thống phân phối và tăng\r\n\nsố điểm bán hàng bình ổn thị trường; chú trọng phát triển điểm bán tại các huyện ngoại thành,\r\n\nchợ truyền thống, khu-cụm công nghiệp, khu lưu trú công nhân, bếp ăn tập thể\r\n\n...\n\n- Thông tin công khai, rộng rãi địa\r\n\nchỉ các điểm bán; treo băng rôn, bảng hiệu, niêm yết bảng\r\n\ngiá, v.v. theo đúng quy cách hướng dẫn của Sở Công Thương; trưng bày hàng hóa tại\r\n\ncác vị trí thuận tiện, riêng biệt để người tiêu dùng dễ nhìn, dễ nhận biết và\r\n\nmua sắm.\n\n- Sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn\r\n\ntrả vốn vay và lãi vay đúng quy định theo hợp đồng đã ký kết với các tổ chức\r\n\ntín dụng tham gia Chương trình. Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng vốn vay\r\n\nkhông đúng mục đích, không thực hiện đúng cam kết về cung ứng lượng hàng theo kế\r\n\nhoạch; doanh nghiệp phải hoàn trả toàn bộ phần vốn vay và chịu phạt lãi suất\r\n\ntheo quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Thực hiện đúng các cam kết và các\r\n\nquy định của Chương trình theo kế hoạch này.\n\n4. Cơ chế thực hiện\r\n\nChương trình:\n\n4.1. Thời gian: Bắt đầu từ 01/01/2017 đến 15/11/2017.\n\n4.2. Nguồn vốn:\n\n- Doanh nghiệp chủ động sử dụng từ\r\n\nnguồn vốn tự có, vốn vay các tổ chức tín dụng đăng ký cho\r\n\ndoanh nghiệp tham gia Chương trình vay với hạn mức tín dụng và lãi suất phù hợp\r\n\nnhằm đầu tư chăn nuôi, sản xuất, đổi mới công nghệ, phát triển hệ thống phân phối\r\n\nvà dự trữ hàng hóa để cung ứng phục vụ bình ổn thị trường thành phố.\n\n- Doanh nghiệp thực hiện các thủ tục\r\n\nvay vốn và giải ngân vốn vay theo quy trình thủ tục đúng quy định pháp luật do\r\n\ncác tổ chức tín dụng tham gia Chương trình công bố, hướng dẫn. Lịch trả nợ vay,\r\n\nhạn mức vay và lãi suất cụ thể sẽ do các tổ chức tín dụng và doanh nghiệp tham\r\n\ngia Chương trình thỏa thuận và tự chịu trách nhiệm trong hợp đồng vay vốn.\n\n4.3. Giá bán bình ổn thị trường:\n\n- Doanh nghiệp tham gia Chương trình\r\n\nxây dựng và đăng ký giá bán bình ổn thị trường với Sở Tài chính theo nguyên tắc\r\n\nxác định đầy đủ, chính xác cơ cấu tính giá theo các yếu tố hình thành giá và phải\r\n\nthấp hơn giá thị trường của sản phẩm cùng quy cách, chủng loại, chất lượng tại\r\n\nthời điểm đăng ký giá ít nhất từ 2% đến 5%.\n\n- Trường hợp thị trường biến động\r\n\ntăng hoặc giảm đối với giá nguyên vật liệu, chi phí đầu vào làm ảnh hưởng đến\r\n\ncơ cấu giá thành sản xuất, doanh nghiệp thực hiện việc điều\r\n\nchỉnh giá bán bình ổn thị trường như sau:\n\n+ Trường hợp giá nguyên vật liệu, chi\r\n\nphí đầu vào biến động tăng từ 5% đến 10% so thời điểm doanh nghiệp đăng ký giá\r\n\nbán bình ổn thị trường, doanh nghiệp thực hiện đăng ký lại\r\n\ngiá bán tại Sở Tài chính. Doanh nghiệp được điều chỉnh giá bán sau khi Sở Tài chính thẩm định, chấp thuận bằng văn bản.\n\n+ Trường hợp thị trường giảm giá từ\r\n\n5% trở lên (nghĩa là giá bán bình ổn thị trường chỉ còn thấp\r\n\nhơn giá thị trường dưới 5%), doanh nghiệp phải chủ động điều\r\n\nchỉnh giảm giá bán tương ứng và gửi thông báo về\r\n\nSở Tài chính.\n\n+ Trong trường hợp thị trường giảm\r\n\ngiá chưa đến 5%, các đơn vị chủ động thực hiện các chương trình khuyến mãi phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế và gửi thông báo về Sở Công Thương, Sở Tài chính.\n\n- Giá thị trường là giá do Cục Thống\r\n\nkê công bố tại thời điểm doanh nghiệp đăng ký giá hoặc thời điểm doanh nghiệp đề\r\n\nnghị điều chỉnh, có tham khảo từ mạng lưới thông báo giá của Sở Tài chính.\n\n- Trường hợp thị trường biến động do\r\n\ncó hiện tượng nâng giá gây khan hiếm giả tạo, doanh nghiệp\r\n\ntham gia Chương trình phải chấp hành việc\r\n\ncung ứng lượng hàng hóa có khả năng điều tiết thị trường theo sự điều phối của Sở Công Thương.\n\n- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm xây dựng\r\n\nkế hoạch chuẩn bị nguồn nguyên liệu, sản xuất, dự trữ hàng\r\n\nhóa đầy đủ, ổn định để cung ứng và giữ ổn định giá bán\r\n\ntrong thời gian 2 tháng trước, trong và sau Tết Nguyên đán\r\n\nĐinh Dậu năm 2017 (tháng trước Tết và tháng sau Tết)\n\n- Các hệ thống phân phối khi tham gia\r\n\nChương trình tạo mọi điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia Chương trình\r\n\ncung ứng hàng hóa bình ổn thị trường vào hệ thống với mức chiết\r\n\nkhấu ưu đãi, thực hiện việc chia sẻ chiết khấu và các chi phí khác khi có biến\r\n\nđộng giá nhằm ổn định thị trường.\n\n- Đối với các doanh nghiệp không sử dụng\r\n\nvốn vay ưu đãi từ các tổ chức tín dụng, UBND thành phố\r\n\nkhuyến khích các doanh nghiệp này giảm giá các mặt hàng\r\n\nthiết yếu từ 5%-10% so với giá thị trường.\n\n4.4. Phát triển mạng lưới:\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố khuyến khích, kêu gọi các thành phần kinh tế, có năng lực, kinh nghiệm tham gia bình ổn giá cả thị trường,\r\n\nchủ động tạo nguồn hàng, xây dựng các chương trình khuyến mãi, giảm giá, góp phần\r\n\ncùng thành phố giữ ổn định thị trường, đảm bảo an sinh xã hội cho các tầng lớp nhân dân trên địa bàn\n\n- Thành phố khuyến khích doanh nghiệp\r\n\ntham gia Chương trình đầu tư phát triển các loại hình phân phối hiện đại (siêu\r\n\nthị, cửa hàng tiện lợi); đẩy mạnh việc phát triển, đồng thời\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động, tăng thêm lượng hàng hóa bán tại huyện ngoại\r\n\nthành, chợ truyền thống, khu-cụm công nghiệp, khu lưu trú\r\n\ncông nhân, bếp ăn tập thể v.v.\n\n5. Quy trình thực\r\n\nhiện:\n\nBước 1: Nộp hồ sơ tham gia Chương\r\n\ntrình\n\n* Doanh nghiệp tham gia Chương trình\r\n\nnộp hồ sơ cho Sở Công Thương, Sở Tài Chính gồm:\n\n- Đăng ký tham gia Chương trình (Theo\r\n\nMẫu số 01 gửi kèm Kế hoạch)\n\n- Hồ sơ đăng\r\n\nký giá (Theo Mẫu tại 02 gửi kèm Kế hoạch)\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\ndoanh nghiệp, mã số thuế.\n\n- Báo cáo tài chính hoặc báo cáo kiểm\r\n\ntoán năm 2014, năm 2015.\n\n* Tổ chức tín dụng nộp Đăng ký tham gia chương trình (theo Mẫu 03 gửi kèm Kế hoạch) gửi Sở Công Thương, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh\r\n\nHải Phòng.\n\nBước 2: Các tổ chức tín dụng đăng ký tham gia Chương trình được Sở Công\r\n\nThương tổng hợp, quyết định công bố danh sách các tổ chức tín dụng thực hiện\r\n\nChương trình bình ổn thị trường.\n\nĐối với các doanh nghiệp do Sở\r\n\nCông Thương giới thiệu cho các tổ chức tín dụng: Sau khi doanh\r\n\nnghiệp nộp hồ sơ tham gia, Sở Công Thương tổ chức thẩm định hồ sơ và công bố\r\n\ndanh sách doanh nghiệp tham gia thực hiện Chương trình bình ổn thị trường. Các\r\n\ndoanh nghiệp thuộc danh sách công bố của Sở Công Thương là đối tượng được vay vốn\r\n\nưu đãi từ các tổ chức tín dụng đăng ký tham gia Chương trình và thực hiện nộp hồ\r\n\nsơ vay vốn tại các tổ chức tín dụng này.\n\nĐối với các doanh nghiệp do tổ chức\r\n\ntín dụng khai thác tìm hiểu: Các tổ chức tín dụng hướng dẫn các thủ tục vay vốn\r\n\ncho doanh nghiệp đồng thời đề nghị doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký theo quy định\r\n\nđến Sở Công thương để Sở Công Thương quyết định công nhận doanh nghiệp thực hiện\r\n\nChương trình bình ổn thị trường.\n\nBước\r\n\n3: Doanh nghiệp sau khi được Sở Công Thương quyết\r\n\nđịnh công nhận doanh nghiệp thực hiện Chương trình\r\n\nbình ổn thị trường năm 2016 trên địa bàn thành phố được hưởng\r\n\nquyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của Chương trình.\n\nHàng tháng, các doanh nghiệp báo cáo\r\n\nvề tình hình kinh doanh các nhóm hàng thuộc Chương trình\r\n\nbình ổn mà doanh nghiệp thực hiện, các tổ chức tín dụng báo cáo về tình hình giải\r\n\nngân nguồn vốn thực hiện Chương trình.\n\nBước 4: Căn cứ kết quả giải ngân vốn\r\n\nvay và thực hiện Chương trình do các doanh nghiệp và các tổ\r\n\nchức tín dụng báo cáo, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành đánh giá tình hình giải ngân vốn của các tổ chức tín dụng, tình\r\n\nhình vay vốn của các doanh nghiệp và kết quả thực hiện chương trình.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Công\r\n\nThương:\n\n- Là cơ quan thường trực của Chương\r\n\ntrình, chịu trách nhiệm xây dựng Kế hoạch trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n- Sở Công Thương\r\n\nchủ trì xây dựng Đề án thực hiện hỗ trợ\r\n\ntiền lãi vay vốn cho các doanh nghiệp tham gia chương trình Bình ổn thị trường\r\n\nnăm 2017 và những năm tiếp theo báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt để thực hiện đảm bảo quy định.\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp các Sở - ngành có liên quan thường xuyên theo dõi diễn biến thị trường và\r\n\ntình hình cung - cầu hàng hóa; xác định các mặt hàng thiết\r\n\nyếu và chọn danh mục hàng hóa đưa vào Chương trình; xây dựng tiêu chí lựa chọn\r\n\ncác đơn vị tham gia Chương trình; công khai thông tin đăng\r\n\nký tham gia Chương trình đến mọi đối tượng doanh nghiệp và vận động tham gia;\r\n\ntiếp nhận, hướng dẫn thủ tục và tổ chức xét chọn các đơn vị đủ điều kiện để\r\n\ntham gia Chương trình.\n\n- Phối hợp các Sở, ngành chức năng xác định lượng hàng hóa tham gia bình ổn thị trường;\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Chương trình\r\n\ntheo đúng tiến độ và kiểm tra, giám sát việc thực hiện cam\r\n\nkết của doanh nghiệp.\n\n- Phối hợp các Sở, ngành chức năng và\r\n\nỦy ban nhân dân quận - huyện kiểm tra,\r\n\ngiám sát công tác sản xuất, chuẩn bị nguồn hàng, cung ứng hàng hóa phục vụ bình\r\n\nổn thị trường.\n\n- Tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình Hợp tác thương mại với các tỉnh, thành trên cả nước; qua đó, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi doanh nghiệp hợp tác đầu tư sản xuất - kinh doanh, phát triển\r\n\nhệ thống phân phối, tạo chuỗi cung ứng hàng hóa ổn định và có khả năng chi phối\r\n\ndẫn dắt thị trường.\n\n- Phối hợp các cơ quan thông tin -\r\n\ntruyền thông cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về Chương trình và tình hình\r\n\ncung - cầu hàng hóa lương thực, thực phẩm thiết yếu đến\r\n\ncác tầng lớp nhân dân trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường:\r\n\nXây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện\r\n\nvà xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật như: đầu cơ, găm hàng, kinh doanh\r\n\nhàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không hóa đơn, chứng từ, không rõ nguồn gốc, xuất xứ,\r\n\nkhông nhãn mác, không đảm bảo an toàn thực phẩm.... Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về giá liên\r\n\nquan đến mặt hàng bình ổn thị trường. Tổ chức kiểm tra, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm đúng quy định pháp luật hiện hành.\n\n- Kịp thời nắm bắt khó khăn, vướng mắc\r\n\n(nếu có) của các đơn vị tham gia Chương trình, tổng hợp báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố các giải pháp; theo\r\n\ndõi, đánh giá và đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố khen thưởng cho các tập thể, cá nhân tham gia thực hiện tốt Chương\r\n\ntrình.\n\n2. Sở Tài\r\n\nchính:\n\n- Phối hợp các Sở - ngành chức năng\r\n\nxác định hạn mức vay của từng doanh nghiệp (có nhu cầu vay\r\n\nvốn) tương ứng với lượng hàng hóa được giao thực hiện bình ổn thị trường.\n\n- Hướng\r\n\ndẫn và tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá của doanh nghiệp tham gia Chương trình; kiểm\r\n\ntra, điều chỉnh giá bán bình ổn thị trường của doanh nghiệp, đảm bảo giá bán\r\n\nbình ổn thị trường đúng quy định của Chương trình.\n\n- Bố trí nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình bình ổn giá năm 2017 sau khi được Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố phê duyệt Đề án thực hiện hỗ trợ tiền lãi vay vốn\r\n\ncho các doanh nghiệp tham gia Chương trình Bình ổn thị trường.\n\n- Phối hợp các Sở, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra việc\r\n\nniêm yết giá và bán theo giá niêm yết của doanh nghiệp tham gia Chương trình.\r\n\nPhối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng công bố công khai các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật về giá của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để nhân dân biết\r\n\nvà giám sát kiểm tra.\n\n- Thường xuyên theo dõi diễn biến giá\r\n\ncả thị trường các mặt hàng thiết yếu; tổ chức kiểm tra trong các trường hợp biến động giá (nếu có); tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố kết quả kiểm tra.\n\n3. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\n- Giới thiệu các đơn vị chăn nuôi, sản xuất sản phẩm nông nghiệp\r\n\nsạch và có nguồn hàng ổn định (ưu tiên các sản phẩm đạt chuẩn Viet GAP, HACCP, v.v.)\r\n\ntham gia cung ứng hoặc cung ứng hàng hóa vào hệ thống phân phối của Chương\r\n\ntrình để bình ổn thị trường.\n\n- Định hướng, tạo điều kiện cho doanh\r\n\nnghiệp tham gia Chương trình liên kết trong quá trình đầu tư phát triển chăn\r\n\nnuôi tạo nguồn thực phẩm bình ổn thị trường (con giống, thức ăn, chăn nuôi, giết\r\n\nmổ, chế biến, v.v.).\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông:\n\nChỉ đạo các cơ quan truyền thông đưa\r\n\ntin chính xác, kịp thời và phù hợp; tránh sai lệch làm ảnh hưởng đến Chương\r\n\ntrình.\n\n5. Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế:\n\n- Tạo điều kiện bố trí địa điểm\r\n\nphù hợp để tổ chức bán hàng lưu động tại các khu-cụm công nghiệp; đăng ký danh sách địa điểm, thời gian, quy mô tổ\r\n\nchức và các yêu cầu khác (nếu có) gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, lập kế hoạch bán hàng lưu động năm 2017 và Tết\r\n\nNguyên đán Đinh Dậu.\n\n- Phối hợp Sở Công\r\n\nThương kết nối doanh nghiệp tham gia Chương trình với các đơn vị liên quan nhằm cung ứng hàng\r\n\nhóa bình ổn thị trường vào khu-cụm công nghiệp.\n\n- Sắp xếp, bố trí\r\n\nđịa điểm phù hợp và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện việc đầu tư phát triển điểm\r\n\nbán hàng bình ổn thị trường tại các khu- cụm công nghiệp.\n\n6. Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Chi nhánh Hải Phòng:\n\n- Thông báo nội dung cụ thể về Chương\r\n\ntrình đến các tổ chức tín dụng và giới thiệu các tổ chức tín dụng có nhu cầu và\r\n\nkhả năng thực hiện đăng ký tham gia Chương trình.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa\r\n\nbàn thành phố xây dựng phương thức cho\r\n\nvay, nguồn vốn và mức lãi suất phù hợp đăng ký\r\n\nthực hiện Chương trình gửi Sở Công\r\n\nThương để kết nối với doanh nghiệp thực hiện chương trình.\n\n- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa\r\n\nbàn thành phố rà soát khách hàng là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh các mặt\r\n\nhàng thuộc nhóm hàng trong Chương trình, đề nghị các doanh nghiệp đăng ký tham\r\n\ngia Chương trình, tổng hợp danh sách\r\n\ndoanh nghiệp gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh Hải Phòng và Sở Công\r\n\nThương.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình thực hiện việc cho vay\r\n\ntheo quy định pháp luật, theo nội dung ký kết khi tham gia Chương trình và các quy định khác có liên quan của Chương trình.\n\n- Hướng dẫn, hỗ trợ nghiệp vụ cho các\r\n\ntổ chức tín dụng tham gia Chương trình thực hiện việc giải ngân vốn vay cho\r\n\ndoanh nghiệp bình ổn thị trường nhằm đảm bảo việc giải ngân được thực hiện\r\n\nnhanh chóng, thuận lợi và đúng quy định pháp luật.\n\n7. Chi cục Quản\r\n\nlý thị trường Hải Phòng:\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường nhằm phát hiện, xử lý theo quy định\r\n\nvà theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật như đầu cơ, găm hàng, sản xuất\r\n\n- kinh doanh hàng cấm, hàng nhập lậu, hàng gian, hàng giả, hàng không có hóa\r\n\nđơn, chứng từ, hàng không có nguồn gốc\r\n\nxuất xứ, hàng không có nhãn mác, hàng\r\n\nkhông đảm bảo an toàn thực phẩm, v.v.\n\n- Phối hợp với các Sở - ngành chức năng\r\n\nkiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định pháp luật về giá.\n\n- Kiểm tra, phát hiện, xử lý theo quy định và theo thẩm quyền các trường\r\n\nhợp lợi dụng thương hiệu của Chương trình gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng và làm ảnh hưởng uy tín của Chương trình.\n\n8. Ủy ban nhân dân các quận - huyện:\n\n- Tổ chức thông tin, tuyên truyền về\r\n\nChương trình, doanh nghiệp và điểm bán tham gia Chương trình để người dân trên\r\n\nđịa bàn biết và tham gia mua sắm.\n\n- Rà soát, giới thiệu các mặt bằng\r\n\nđang quản lý, sử dụng không hiệu quả,\r\n\nkhông đúng mục đích cho doanh nghiệp tham gia Chương trình đầu tư phát triển cửa hàng, siêu thị bán hàng bình ổn thị trường, phát triển điểm bán tại\r\n\ncác chợ truyền thống để ưu tiên phân phối những mặt hàng thiết yếu như thịt gia súc, thịt gia cầm, trứng gia cầm,\r\n\nrau củ quả.\n\n- Hỗ trợ và\r\n\nbố trí địa điểm phù hợp để doanh nghiệp tham gia Chương trình tổ\r\n\nchức bạn hàng lưu động trên địa bàn; đăng ký danh sách địa\r\n\nđiểm, thời gian, quy mô tổ chức và các yêu cầu khác (nếu\r\n\ncó) gửi về Sở Công Thương để tổng hợp, xây dựng kế hoạch bán hàng lưu động năm\r\n\n2017 và Tết Nguyên đán Đinh Dậu.\n\n- Chịu trách nhiệm\r\n\ntrong công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy định tại các\r\n\nđiểm bán hàng bình ổn thị trường trên địa bàn; công tác quản lý giá, kiểm tra,\r\n\nkiểm soát việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết trên địa bàn. Chủ động\r\n\nthông tin, phối hợp Sở Công Thương, Sở Tài chính xử lý kịp thời những bất ổn trong diễn biến cung - cầu hàng hóa và các trường hợp biến động giá trên địa bàn (nếu có).\n\n- Chỉ đạo các phòng - ban và cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc tích cực phối hợp, hỗ trợ\r\n\nsở - ngành và doanh nghiệp tham gia Chương trình thực hiện nhiệm vụ bình ổn thị\r\n\ntrường, hỗ trợ cho hoạt động\r\n\ncủa các phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa bình ổn thị\r\n\ntrường và các điểm bán trong Chương trình\r\n\ntrên địa bàn./.\n\n9. Chế độ báo\r\n\ncáo:\n\n- Các doanh nghiệp tham gia Chương trình báo cáo tình hình thực hiện tổ chức bán và dự trữ hàng hóa theo kế\r\n\nhoạch đăng ký được phê duyệt.\n\n- Các tổ chức tín dụng báo cáo về việc\r\n\ngiải ngân nguồn vốn cho các doanh nghiệp vay thực hiện Chương trình bình ổn thị\r\n\ntrường.\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện báo cáo đánh giá tình hình giá cả thị trường\r\n\nliên quan đến các mặt hàng trong Chương\r\n\ntrình theo địa bàn quản lý.\n\n- Thời gian gửi báo cáo: Ngày 15 hàng\r\n\ntháng.\n\n- Báo cáo của các đơn vị đề nghị gửi\r\n\nvề:\n\n+ Sở Công Thương (Số 9 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, TP.Hải Phòng)\n\n+ Sở Tài Chính\r\n\n(21 Điện Biên Phủ, quận Ngô Quyền, TP.Hải Phòng)\n\n+ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi\r\n\nnhánh Hải Phòng (4 Nguyễn Tri Phương, quận Hồng Bàng, Hải\r\n\nPhòng)\n\n- Cơ quan thường trực của Chương\r\n\ntrình: Phòng Thương mại, Sở Công Thương (Điện thoại:\r\n\n0313.951201. Fax: 0313.845794)\n\n10. Kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát:\n\nGiao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở, ngành liên quan tổ chức kiểm\r\n\ntra, kiểm soát việc thực hiện Chương trình của các đơn vị tham gia, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, PCT UBND TP;\r\n\n - UBMTTQ VN TP;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - NNNN chi nhánh HP;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - CV: CT, TC, NN;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Bình\n\n", + "id": 104622 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104623.json b/contexts/context_104623.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bbed696733b93c66de33c30e38c4f37005d8f54 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104623.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-162-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-tai-cuoc-hop-cong-tac-thanh-tra-giao-thong-van-tai-65276.aspx", + "name": "Thong-bao-162-TB-BGTVT-ket-luan-Bo-truong-Ho-Nghia-Dung-tai-cuoc-hop-cong-tac-thanh-tra-giao-thong-v", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 162/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG HỒ NGHĨA DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ CÔNG\r\n\nTÁC THANH TRA GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nNgày 17/04/2008, tại Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT, Bộ trưởng Bộ GTVT Hồ Nghĩa Dũng đã chủ trì cuộc họp về công tác thanh tra\r\n\ncủa Thanh tra giao thông vận tải. Tham dự cuộc họp có các đồng chí: Chánh Thanh\r\n\ntra, Phó Chánh Thanh tra Bộ; lãnh đạo và chuyên viên Vụ TCCB.\n\nSau khi nghe báo cáo tình hình tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thanh tra giao thông vận tải và ý kiến của các thành viên\r\n\ndự họp, Bộ trưởng Hồ Nghĩa Dũng kết luận như sau:\n\n1. Về hoạt động thanh tra\n\nTrong khi thể chế, chính sách phát\r\n\nluật về thanh tra còn vướng mắc, song lực lượng thanh tra GTVT đã có nhiều cố gắng,\r\n\nđã triển khai nhiều cuộc thanh tra, kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính, góp phần tăng cường công tác quản lý nhà nước và bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông. Tuy nhiên, công tác thanh tra GTVT trong thời gian vừa qua, đặc biệt\r\n\nlà thanh tra chuyên ngành đường bộ chưa triển khai đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn thanh tra theo quy định.\n\nĐể lực lượng thanh tra hoạt động tốt\r\n\ntrong thời gian tới, đề nghị Cục trưởng các Cục thuộc Bộ tăng cường chỉ đạo lực\r\n\nlượng thanh tra thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện đúng các chức năng,\r\n\nnhiệm vụ được giao; tiến hành thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, trong đó\r\n\nchú trọng đến các vấn đề liên quan trực tiếp đến công tác bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh trong các lĩnh vực giao thông vận tải. Thanh tra Bộ thường xuyên\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra chuyên ngành; triển khai, chỉ đạo\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra theo quyết định của Bộ GTVT.\n\n2. Về đề án tăng cường biên chế,\r\n\ntrang thiết bị cho lực lượng thanh tra GTVT\n\n- Thanh tra Bộ chủ trì, phối hợp với\r\n\nVụ TCCB, Vụ Pháp chế nghiên cứu tổng thể về tổ chức và hoạt động của thanh tra\r\n\nchuyên ngành (trong đó chú trọng Thanh tra thuộc các Cục; Đường bộ Việt Nam, đường\r\n\nsông Việt Nam, Đường sắt Việt Nam), xác định chức năng, nhiệm vụ của thanh tra\r\n\nchuyên ngành, phân định rõ trách nhiệm giữa trung ương và địa phương. Trên cơ sở\r\n\nđó hoàn thiện đề án tăng cường biên chế, trang thiết bị để tăng cường năng lực\r\n\ncho Thanh tra GTVT trình Thủ tướng phê duyệt.\n\n- Văn phòng Bộ phối hợp với Vụ Pháp\r\n\nchế làm thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ giãn tiến độ trình đề án, dự kiến Bộ\r\n\nGTGT trình đề án sau khi Luật Giao thông đường bộ (sửa đổi) được Quốc hội thông\r\n\nqua.\n\n3. Về đề nghị bổ sung biên chế\r\n\ncho Thanh tra Bộ\n\nGiao Vụ TCCB cân đối biên chế được\r\n\nBộ Nội vụ giao để tham mưu trình Bộ trưởng quyết định bổ sung 05 định biên năm\r\n\n2008 cho Thanh tra Bộ.\n\n4. Giải quyết vướng mắc đối với\r\n\nsố lao động chưa có biên chế thuộc Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam \n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n02/2008/TT-BGTVT ngày 04/03/2008 của Bộ GTVT và các quy định hiện hành về công\r\n\ntác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, lao động, Cục Đường bộ Việt Nam tiến\r\n\nhành rà soát lại, lập phương án giải quyết số lao động dôi dư ngoài chỉ tiêu\r\n\nbiên chế theo quy định.\n\n- Giao Vụ TCCB, Vụ Tài chính tham\r\n\nmưu cho lãnh đạo Bộ chỉ đạo Cục Đường bộ Việt Nam xây dựng phương án sắp xếp số\r\n\nlao động không đủ tiêu chuẩn thanh tra viên.\n\n5. Về xử lý khiếu nại, tố cáo\n\nGiao Thanh tra Bộ chủ trì xử lý các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo theo đúng quy trình, quy định của pháp luật.\n\nTrong tháng 4/2008, Thanh tra Bộ\r\n\nchú ý xử lý đơn khiếu nại của các hộ dân đối với nút giao Thanh Xuân thuộc Dự\r\n\nán đường Vành đai 3 Hà Nội và việc xử lý Công ty Xăng dầu hàng không trong việc\r\n\ncung cấp xăng dầu cho Hãng hàng không Pacific Airlines.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo tới các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ GTVT để triển khai\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- BT. Hồ Nghĩa Dũng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (-nt-);\r\n\n - Các Vụ: TCCB, PC, TC, VT (để t/h);\r\n\n - Các Cục thuộc Bộ;\r\n\n - Thanh tra các Cục;\r\n\n - Lưu: VT, TH (B).\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 104623 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104624.json b/contexts/context_104624.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..040cee61e0d1aa2b2d381557a7061188262ee1d5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104624.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2933-QD-UBND-dich-vu-cong-su-dung-ngan-sach-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Hai-Phong-2016-334741.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2933-QD-UBND-dich-vu-cong-su-dung-ngan-sach-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-Hai-Phong-2016-33", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2933/QĐ-UBND\n\nHải Phòng, ngày 24 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH MỤC DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THUỘC\r\n\nLĨNH VỰC LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập;\n\nCăn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg\n\nngày 27/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục dịch vụ\r\n\ncông sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 180/QĐ-UBND ngày 27/01/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc\n\nban hành Kế hoạch thực hiện Nghị định\r\n\nsố 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2808/SLĐTBXH ngày 18/11/2016; Ý kiến của Sở Tài chính tại Công\r\n\nvăn số 1848/STC-HCVX ngày 31/8/2016, của Sở Nội vụ tại Công văn số\r\n\n2999/SNV-TCBC&TCPCP ngày 16/11/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng như sau:\n\n1. Toàn bộ danh mục dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông do ngân sách nhà nước đảm bảo quy định tại Mục I.\r\n\nĐiều 1 và toàn bộ danh mục dịch vụ sự nghiệp công do ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\nmột phần chi phí theo lộ trình tính giá quy định tại Mục II. Điều 1 của Quyết định số 1508/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n2. Một số dịch vụ sự nghiệp công khác\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần chi phí theo lộ trình tính giá:\n\n2.1. Dịch vụ khám và chữa bệnh người\r\n\ncai nghiện ma túy tại cộng đồng;\n\n2.2. Dịch vụ khám và điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng Methadone cho một số đối tượng;\n\n2.3. Dịch vụ huấn luyện kỹ năng hòa\r\n\ngiải viên lao động.\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì phối hợp cùng các Sở, ngành liên quan và các địa phương,\r\n\ncăn cứ hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\ntriển khai thực hiện việc cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước được quy định tại Điều 1 Quyết định này.\n\n2. Sở Tài chính\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm, hướng dẫn các đơn vị sử dụng\r\n\nkinh phí thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội và đơn vị khác được giao có trách nhiệm thực\r\n\nhiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo các danh mục được quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này, đảm bảo chất lượng và sử dụng ngân sách đúng quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Lao\r\n\nđộng Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT UBND TP;\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - CV: LĐ, TC, YT, NC;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 104624 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104625.json b/contexts/context_104625.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c71f1b68ad61c8b7c3d10ff93e003e7c2db632dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104625.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-102-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-cuoc-hop-truc-tuyen-voi-cac-tinh-bien-gioi-phia-Tay-Nam-473990.aspx", + "name": "Thong-bao-102-TB-VPCP-2021-ket-luan-tai-cuoc-hop-truc-tuyen-voi-cac-tinh-bien-gioi-phia-Tay-Nam-4739", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 102/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHẠM MINH CHÍNH TẠI CUỘC HỌP TRỰC TUYẾN VỚI CÁC\r\n\nTỈNH BIÊN GIỚI PHÍA TÂY NAM VÀ CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC CHÍNH PHỦ VỀ PHÒNG, CHỐNG\r\n\nDỊCH COVID-19\n\nSáng ngày 09 tháng 5 năm 2021, tại Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì cuộc\r\n\nhọp trực tuyến với Lãnh đạo các tỉnh: An Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Long An,\r\n\nĐồng Tháp, Kiên Giang về công tác phòng, chống dịch COVID-19. Tham dự cuộc họp\r\n\ncó: Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình (dự họp tại điểm cầu Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tây Ninh); Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam (dự họp tại\r\n\nđiểm cầu Văn phòng Chính phủ tại Hà Nội); Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Văn Thành\r\n\n(dự họp tại điểm cầu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang); Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn\r\n\nThanh Long; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần Văn Sơn; lãnh đạo các\r\n\nbộ: Y tế, Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Công Thương, Giao thông vận tải;\r\n\nLãnh đạo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban chỉ đạo phòng, chống dịch COVID-19\r\n\ncác tỉnh An Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Đồng Tháp, Kiên Giang.\n\nChiều ngày 10 tháng 5 năm 2021, tại\r\n\ntrụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính đã chủ trì cuộc họp\r\n\nThường trực Chính phủ về phòng, chống dịch COVID-19. Tham dự cuộc họp có: Phó\r\n\nThủ tướng thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình, các Phó Thủ tướng: Lê Minh\r\n\nKhái, Vũ Đức Đam, Lê Văn Thành; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Trần\r\n\nVăn Sơn; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Vũ Hải Sản; lãnh đạo các bộ: Y tế, Công an,\r\n\nNgoại giao, Giao thông vận tải.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế về\r\n\ntình hình phòng, chống dịch COVID-19, ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng\r\n\nChính phủ, lãnh đạo các tỉnh và các bộ, ngành, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh\r\n\nChính có ý kiến chỉ đạo:\n\n1. Dịch bệnh\r\n\nCOVID-19 đang diễn ra rất phức tạp ở nước ta. Trong hơn 10 ngày qua, cả nước đã\r\n\nghi nhận 502 ca mắc trong cộng đồng tại 26 tỉnh, thành phố. So với 3 đợt dịch\r\n\ntrước, đợt dịch lần này có độ nguy hiểm cao với có nhiều ổ dịch, chủng vi rút có\r\n\ntốc độ lây lan nhanh, nguy hiểm hơn, trên phạm vi rộng hơn và kiểm soát khó\r\n\nkhăn hơn, gây tâm lý lo lắng, hoàng mang trong một bộ phận nhân dân.\n\n2. Thủ tướng\r\n\nChính phủ ghi nhận, biểu dương Ban chỉ đạo quốc gia, Ban chỉ đạo các cấp, các\r\n\nlực lượng chức năng, đặc biệt các lực lượng tuyến đầu như y tế, quốc phòng (đặc\r\n\nbiệt là bộ đội biên phòng), công an (đặc biệt là công an cơ sở), nhất là tại\r\n\ncác tỉnh đã ghi nhận các ca mắc mới trong cộng đồng và các tỉnh biên giới đang\r\n\ntừng ngày, từng giờ căng mình, thực hiện có hiệu quả các biện pháp phòng, chống\r\n\ndịch. Đến nay, dịch bệnh vẫn cơ\r\n\nbản được kiểm soát trên phạm vi cả nước.\n\n3. Thường\r\n\ntrực Ban Bí thư Trung ương Đảng, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo\r\n\nquốc gia phòng, chống dịch đã có nhiều văn bản chỉ đạo và Chủ tịch nước cũng đã\r\n\ncó thông điệp chỉ đạo, lưu ý về công tác phòng, chống dịch phù hợp với diễn biến tình hình; công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, các thông điệp, phương châm, nguyên tắc, biện pháp, trách nhiệm cụ thể\r\n\nđều đã được quy định kịp thời, chính xác, đầy đủ, rõ ràng.\n\n4. Thủ tướng\r\n\nChính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương chủ động, tăng cường, nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác phối hợp bảo đảm xử\r\n\nlý kịp thời các vấn đề liên quan, không để vướng mắc về thủ tục hành chính mà\r\n\nlàm chậm trễ, ách tắc trong triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống dịch.\n\nGiao Bộ Tài chính chủ trì chủ động\r\n\nlàm việc với Bộ Y tế, xử lý theo thẩm quyền về tháo gỡ các vướng mắc về kinh\r\n\nphí mua sắm công, trường hợp vượt\r\n\nquá thẩm quyền, báo cáo Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam xem xét, xử lý.\n\nGiao Ngoại giao (chủ trì) phối hợp\r\n\nvới các Bộ: Y tế, Quốc phòng, Công an, Giao thông vận tải tổ chức rà soát, kiểm\r\n\nđiểm việc trình Thủ tướng Chính phủ cho phép chuyên gia, nhà đầu tư, lao động\r\n\nkỹ thuật cao nước ngoài nhập cảnh trong thời gian qua khi không có ý kiến của\r\n\nTổ công tác 5 cơ quan.\n\n5. Nguy cơ\r\n\ndịch bệnh xảy ra trên toàn quốc là rất cao và có thể xảy ra bất cứ lúc nào và nếu xảy ra sẽ gây hậu quả khôn\r\n\nlường. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tuyệt đối không lơ\r\n\nlà, chủ quan, mất cảnh giác, nhưng cũng không hoang mang, dao động, lo sợ; thực\r\n\nhiện nghiệm các yêu cầu, quy định về phòng, chống dịch. Trong đó:\n\na) Từng địa\r\n\nphương phải rà soát, cập nhật, có phương án, kịch bản phòng, chống, đối phó,\r\n\nkhắc phục cụ thể, chủ động, chặt chẽ, phù hợp thực tiễn và sẵn sàng ứng phó hiệu quả mọi tình huống theo nguyên tắc\r\n\n4 tại chỗ. Tỉnh phải chủ động lo cho tỉnh, huyện lo cho huyện, xã lo cho xã,\r\n\nthôn, bản, ấp, tổ dân phố cũng phải tự lo cho mình; từng người dân phải có\r\n\ntrách nhiệm với chính mình, chủ động bảo vệ sức khỏe của bản thân và vì sức\r\n\nkhỏe của cộng đồng, góp phần bảo vệ lợi ích của quốc gia, dân tộc. Khi xảy ra\r\n\nsự cố do chủ quan thì cũng phải theo tinh thần này để cá thể hóa trách nhiệm cá\r\n\nnhân, xử lý theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.\n\nb) Tăng cường\r\n\nkiểm tra công tác phòng, chống dịch trong phạm vi, địa bàn quản lý; cấp trên\r\n\nkiểm tra cấp dưới; cấp tỉnh kiểm tra cấp huyện, cấp huyện kiểm tra cấp xã; cấp\r\n\nxã kiểm tra các thôn, làng, bản, ấp, tổ dân phố; kiểm tra đi liền với biểu dương, đánh giá, khen thưởng các điển hình làm tốt,\r\n\nphê bình, xử lý nghiêm và công khai các trường hợp vi phạm (kể cả đối với cán bộ, công chức nhà nước), không nể nang, né\r\n\ntránh vì đây là công tác liên quan đến sức khỏe, tính mạng của nhân dân, lợi\r\n\ních của cả cộng đồng và xã hội.\n\nc) Thường\r\n\ntrực cấp ủy, tổ chức Đảng, đặc biệt là đồng chí Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp phải tập trung cao độ lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng,\r\n\nchống dịch, thực hiện mục tiêu kép, nhất là tại các địa phương đang có ca mắc\r\n\ntrong cộng đồng, phải nhanh chóng ổn định tình hình, phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội. Theo tinh thần chỉ đạo của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng, người\r\n\nđứng đầu cấp ủy, chính quyền các cấp chịu trách nhiệm cao nhất về công tác phòng,\r\n\nchống dịch trong phạm vi, trên địa bàn quản lý.\n\nTiếp tục đề cao trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu, phân công nhiệm vụ rõ ràng, phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncấp ủy Đảng, chính quyền; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị, đặc biệt sự tham gia của nhân\r\n\ndân với tinh thần mỗi cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương (từ tỉnh, huyện, xã đến làng, thôn, bản, ấp, tổ dân phố) phải là\r\n\npháo đài tại chỗ và mỗi người dân phải là chiến sỹ phòng, chống dịch. Nơi nào,\r\n\nđơn vị nào để xảy ra dịch bệnh trên diện rộng, đình trệ các hoạt động kinh tế\r\n\nxã hội do nguyên nhân chủ quan thì tùy mức độ sẽ bị xem xét, xử lý nghiêm trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu theo đúng quy định của Đảng và Nhà nước.\n\nd) Thực hiện\r\n\nnghiêm các biện pháp phòng, chống dịch, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội theo tinh thần thần tốc, thần tốc hơn nữa, quyết liệt hơn nữa, tích\r\n\ncực hơn nữa, hiệu quả hơn nữa, bảo đảm thành công và thành công hơn nữa, đặc\r\n\nbiệt là bảo đảm thắng lợi cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XV, bầu cử Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp và kết thúc năm học 2020-2021 an toàn. Trong đó:\n\n- Tất cả các địa phương (từ\r\n\ntỉnh đến xã), nhất là tại các địa phương đã có ca mắc cộng đồng phải có ngay\r\n\nphương án chặt chẽ, cụ thể và sẵn sàng các điều kiện cần thiết thực hiện an\r\n\ntoàn Cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân; trước mắt tổ chức các\r\n\nhoạt động tiếp xúc cử tri sao cho thiết thực, tránh biểu hiện hình thức, nghiên\r\n\ncứu tăng cường tổ chức trực tuyến, ngồi dãn cách, rút ngắn thời gian...\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nkiểm tra việc thực hiện 5K - đặc biệt là đeo khẩu trang (đối với cá nhân), yêu cầu\r\n\nan toàn COVID-19 (đối với tập thể, đặc biệt là đối với cơ sở y tế và các cơ sở\r\n\nsản xuất, nơi thường xuyên có tụ tập đông người), xử lý nghiêm các vi phạm,\r\n\nđình chỉ hoạt động, đóng cửa các cơ sở không bảo đảm an toàn.\n\n- Triển khai\r\n\nquyết liệt các biện pháp phát hiện nhanh, khoanh vùng gọn, cách ly kịp thời,\r\n\nthần tốc truy vết, xét nghiệm sàng lọc, điều trị tích cực, ngăn ngừa dịch bệnh\r\n\nlây lan trên diện rộng; giải quyết dứt điểm các ổ dịch hiện có, không để phát sinh các ổ dịch mới, nhanh chóng\r\n\nổn định tình hình theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và Trưởng Ban chỉ\r\n\nđạo quốc gia.\n\n- Kiểm soát\r\n\nchặt chẽ hoạt động nhập cảnh, đặc biệt là ngăn ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp nhập cảnh trái phép, người nước ngoài cư trú trái phép; thực hiện nghiêm công tác cách ly,\r\n\ntheo dõi sức khỏe sau cách ly tập trung bảo đảm yêu cầu phòng, chống dịch.\n\nđ) Chủ động chuẩn bị sẵn sàng cho\r\n\nphương án có 30.000 người mắc bệnh trên phạm vi toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ Y tế, phù hợp với điều kiện\r\n\nđịa phương, đặc biệt là khẩn trương tăng cường năng lực xét nghiệm, cách ly tập\r\n\ntrung (nhất là hoàn thành trong thời gian ngắn các cơ sở để cách ly số lượng\r\n\nlớn), cơ sở điều trị trên địa bàn (bao gồm cả nhân lực, vật tư, trang thiết bị)\r\n\ntheo tinh thần tự chủ, tại chỗ, đáp ứng tình huống có nhiều ca mắc, xét nghiệm\r\n\nsàng lọc, cách ly và điều trị số lượng lớn, nhất là tại các tỉnh biên giới phía\r\n\nTây Nam.\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn\r\n\nbản báo cáo Ban chỉ đạo quốc gia về phương án của tỉnh, theo phương châm 4 tại\r\n\nchỗ, phát huy tinh thần chủ động, tự chủ, tự lực, tự chịu trách nhiệm, tuyệt\r\n\nđối không trông chờ, ỷ lại vào chi viện, hỗ trợ của các bộ, ngành trung ương;\r\n\nchỉ đạo cập nhật, hoàn thiện phương án, kịch bản của từng địa phương trên địa\r\n\nbàn, trước hết là các địa phương trọng điểm (đô thị, nơi tập trung đông dân cư,\r\n\nnơi có mật độ giao lưu lớn). Trường hợp yêu cầu mua sắm vượt quá khả năng của địa phương thì phải kịp thời\r\n\nbáo cáo, đề xuất Ban chỉ đạo, Chính phủ, các bộ liên quan xử lý ngay, không để chậm trễ.\n\ne) Các tỉnh\r\n\nbiên giới tăng cường phối hợp quản\r\n\nlý, kiểm soát chặt chẽ biên giới, xuất nhập cảnh, ngăn chặn và kiểm soát nhập\r\n\ncảnh trái phép. Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Y tế tăng cường lực lượng, cơ sở\r\n\nvật chất, trang thiết bị cho công tác này tại các tỉnh biên giới, nhất là các\r\n\ntỉnh phía Tây Nam.\n\nBộ Quốc phòng bố trí kinh phí chi\r\n\nthường xuyên để trang bị ngay camera phục vụ giám sát tuyến biên giới ở những\r\n\nnơi xung yếu, dễ xảy ra việc nhập cảnh trái phép và tại các cơ sở cách ly.\n\nBộ Thông tin và Truyền thông tích cực\r\n\nnghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ kiểm soát và truy vết nhanh,\r\n\nhiệu quả, tiết kiệm.\n\n6. Giao Bộ Y\r\n\ntế:\n\na) Báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ về phương án và thực tế chuẩn bị cho phương án có 30.000 ca\r\n\nmắc bệnh bệnh trên phạm vi toàn quốc như chỉ đạo của Chính phủ bảo đảm tính chủ\r\n\nđộng, phù hợp, có lường đến tình\r\n\nhuống xấu hơn, không để bị động, bất ngờ. Tập trung chỉ đạo, hướng dẫn thực\r\n\nhiện việc chuẩn bị sẵn sàng mọi mặt (nhân lực, trang thiết bị, vật tư, phương\r\n\ntiện, sinh phẩm, hóa chất, thuốc... cơ sở điều trị, kể cả bệnh viện dã chiến)\r\n\ncho phương án có 30.000 người mắc, phân bổ cụ thể yêu cầu đối với từng ngành,\r\n\ntừng địa phương và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện.\n\nBộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ\r\n\nY tế ban hành ngay văn bản hướng dẫn cơ chế đặc thù về kinh phí, cơ chế mua sắm\r\n\ntrong điều kiện có dịch bệnh để các địa phương triển khai thực hiện kịp thời,\r\n\nbảo đảm công khai, minh bạch và chống tiêu cực, lãng phí, thất thoát ngân sách,\r\n\ntài sản của Nhà nước.\n\nb) Khẩn\r\n\ntrương ban hành các tiêu chí xác định các mức nguy cơ kèm theo các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, yêu cầu về nhân lực, cơ sở vật chất đối với từng mức nguy cơ để trên\r\n\ncơ sở đó, Bí thư cấp ủy và lãnh đạo chính quyền các cấp xác định, quyết định phương án, biện pháp phòng,\r\n\nchống dịch phù hợp với thực tiễn\r\n\ndịch bệnh trên địa bàn và có cơ sở thực hiện việc kiểm tra, giám sát, đánh giá.\n\nc) Khẩn\r\n\ntrương báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Trưởng ban chỉ đạo quốc gia về việc mua,\r\n\nnhập khẩu vắc xin phòng dịch; tăng cường công tác mua, nhập khẩu vắc xin với\r\n\ntinh thần khẩn trương, mạnh dạn; tổ chức tiêm vắc xin đúng tiến độ; giải thích\r\n\nrõ ràng, minh bạch, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về các\r\n\nsự cố khi tiêm vắc xin.\n\nd) Báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ về vấn đề xét nghiệm; chỉ đạo việc trang bị máy, sinh phẩm,\r\n\nKIT thử, tập huấn, tăng cường năng lực xét nghiệm của các địa phương (khắc\r\n\nphục, phê bình, kiểm điểm ngay việc một số địa phương chưa bảo đảm năng lực xét\r\n\nnghiệm, trước hết là tại các tỉnh biên giới Tây Nam).\n\nđ) Tăng cường đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện công tác phòng, chống dịch; lưu ý\r\n\nviệc bảo đảm an toàn các bệnh viện; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\nthiết kế đầy\r\n\nđủ các công cụ kiểm tra, giám sát về phòng, chống dịch bệnh.\n\n7. Bộ Giao\r\n\nthông vận tải chỉ đạo không để\r\n\nđình trệ, ách tắc hoạt động vận tải.\n\n8. Bộ Xây\r\n\ndựng chỉ đạo xây dựng các công trình xây dựng như nhà ở, bệnh viện dã chiến\r\n\n(trong đó có áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới) phục vụ phòng, chống dịch,\r\n\nbảo đảm yêu cầu an toàn phòng, chống dịch.\n\n9. Giao Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và các địa phương rà soát kỹ, đề xuất\r\n\ncơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ phù hợp đối với các đối tượng bị ảnh hưởng của dịch bệnh.\n\n10. Các bộ,\r\n\nngành, địa phương đề cao kỷ luật, kỷ cương, chấp hành nghiêm chỉ đạo của cấp\r\n\ntrên; thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ, thiểu số phục tùng đa số,\r\n\ncá nhân phục tùng tập thể, cấp dưới phục tùng cấp trên theo đúng nguyên tắc tổ\r\n\nchức và hoạt động của Đảng; cán bộ, công chức phải gương mẫu, đi đầu, nêu gương\r\n\ntrong thực hiện; cấp trên phải nêu gương cho cấp dưới, chức vụ càng cao, càng\r\n\nphải gương mẫu.\n\n11. Thủ tướng\r\n\nChính phủ kêu gọi các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân tiếp tục đề cao cảnh\r\n\ngiác, tuyệt đối không lơ là, chủ quan, mất cảnh giác, đồng thời không hoang\r\n\nmang, lo sợ, mất bình tĩnh trước các diễn biến mới của dịch bệnh; tiếp tục tỉnh\r\n\ntáo, sáng suốt, sáng tạo, bản lĩnh, kiên trì và tự giác thực hiện nghiêm, đầy\r\n\nđủ các yêu cầu, quy định về phòng, chống dịch theo tinh thần mình vì mọi người,\r\n\nvì sức khỏe bản thân, vì cộng đồng, đóng góp vào công cuộc phòng, chống dịch\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương và của cả nước một cách hiệu quả nhất.\n\n12. Tiếp tục\r\n\ntruyền thông trung thực, khách quan về phòng, chống dịch bệnh. Từ ngày 10 tháng\r\n\n5 năm 2021, Bộ Y tế cử 01 đồng chí lãnh đạo trực tiếp hàng ngày thông tin tại\r\n\nChương trình Thời sự, Đài Truyền hình Việt Nam về tình hình dịch bệnh, các kết\r\n\nquả, biện pháp đã xử lý, dự báo tình hình dịch bệnh, các biện pháp ứng phó,\r\n\nđồng thời kêu gọi, hướng dẫn nhân dân tự giác, chủ động thực hiện các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch. Trường hợp xét thấy cần thiết, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ\r\n\nĐức Đam trực tiếp thông tin cho nhân dân.\n\nĐề nghị Ban Dân vận Trung ương, Ban Tuyên giáo\r\n\nTrung ương, các cơ quan chức năng tăng cường chỉ đạo đấu tranh với các thế lực\r\n\nthù địch, các đối tượng xấu thông tin, tuyên truyền không đúng, xuyên tạc về\r\n\ntiêm vắc xin và về công tác phòng chống dịch của Đảng, Nhà nước và nhân dân.\n\n13. Giao\r\n\nTrưởng Ban chỉ đạo Quốc gia phòng, chống dịch xem xét, đề xuất việc khen thưởng\r\n\nBằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho các tập thể, cá nhân có thành tích trong\r\n\ncông tác phòng, chống dịch; đề xuất xem xét, xử lý kỷ luật đối với cơ quan, đơn\r\n\nvị, người có thẩm quyền lơ là, chủ quan, thiếu trách nhiệm, vi phạm công tác\r\n\nphòng, chống dịch.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nbộ, cơ quan, địa phương biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Quốc hội;\n\n- Ban Dân vận Trung ương;\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\n\n- VP TW Đảng, VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Văn hóa, GDTNTNNĐ của\r\n\n QH;\n\n- Ủy ban về các vấn đề xã hội của QH;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- Các Thành viên BCĐ quốc gia phòng, chống dịch viêm\r\n\n đường hô hấp cấp;\n\n- Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND\r\n\n tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- TANDTC, VKSNDTC;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN,\n\n- Trợ lý TTgCP, TGĐ cổng TTĐT,\n\ncác Vụ, Cục: TH, KTTH, QHQT, NC, QHĐP,\r\n\n TKBT, NN, CN, PL, KSTT;\n\n- Lưu: VT, KGVX (3) Q\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n", + "id": 104625 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104626.json b/contexts/context_104626.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bff4ab9636d48f33994f42d606e3e2404a1cfec --- /dev/null +++ b/contexts/context_104626.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2016-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-The-duc-thuoc-So-Van-hoa-Tien-Giang-392861.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2016-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-The-duc-thuoc-So-Van-hoa-Tien-Giang-392861", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2016/QĐ-UBND \n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 25 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC, THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2594/QĐ-BVHTTDL ngày 09\r\n\ntháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và\r\n\nthủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thể dục, thể thao thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 22 thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thể dục, Thể thao thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang (có danh\r\n\nmục kèm theo);\n\nNội dung chi tiết của các thủ tục hành chính được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 2594/QĐ-BVHTTDL ngày 09 tháng 7 năm 2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ trong lĩnh vực thể dục, thể thao thuộc phạm vi quản lý của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nGiao Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu\r\n\ntrách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại đơn vị theo\r\n\nđúng quy định.\n\nĐiều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký, thay thế thủ tục số 63 đến 82 thuộc lĩnh vực Thể dục, thể thao\r\n\ntại Quyết định số 1955/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch Tiền Giang đã chuẩn hóa về nội dung (20 thủ tục\r\n\nhành chính).\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KS TTHC);\r\n\n - CT, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, PVP Trần Văn Đồng, P. KSTTHC;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Đức\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2016/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nLĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Yoga -\r\n\n BVH-TGG-279034\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể\r\n\n dục, Thể thao (Nghị định số 112/2007/NĐ-CP).\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao (Nghị định số\r\n\n 106/2016/NĐ-CP).\n\n- Thông tư số 11/2016/TT-BVHTTDL ngày 08/11/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn\r\n\n tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga.\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Golf -\r\n\n BVH-TGG-279035\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP. \n\n- Thông tư số 12/2016/TT-BVHTTDL ngày 05/12/2016\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định điều kiện chuyên môn\r\n\n tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf.\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Cầu lông -\r\n\n BVH-TGG- 279036\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 09/2017/TT-BVHTTDL ngày 29/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Cầu lông.\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Taewondo - BVH-\r\n\n TGG-279037\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 10/2017/TT-BVHTTDL ngày 29/12/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Taekwondo.\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Karate -\r\n\n BVH-TGG-279038\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 02/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Karate.\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bơi, Lặn -\r\n\n BVH-TGG-279039\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 03/2018/TT-BVHTTDL ngày 19/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bơi, Lặn.\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động billiards &\r\n\n snooker - BVH- TGG-279040\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 04/2018/TT-BVHTTDL ngày 22/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Billiards &\r\n\n Snooker\n\n8\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng bàn -\r\n\n BVH-TGG- 279041\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 05/2018/TT-BVHTTDL ngày 22/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng bàn.\n\n9\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Dù lượn và Diều\r\n\n bay - BVH-TGG-279043\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và Diều\r\n\n bay.\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Khiêu vũ thể\r\n\n thao - BVH- TGG-279044\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 07/2018/TT-BVHTTDL ngày 30/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Khiêu vũ thể thao.\n\n11\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thẩm mỹ\r\n\n - BVH- TGG-279046\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 08/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thẩm mỹ.\n\n12\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Judo -\r\n\n BVH-TGG-279042\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 09/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo.\n\n13\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Thể dục thể hình\r\n\n và Fitness - BVH-TGG-279045\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 10/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Thể dục thể hình\r\n\n và Fitness.\n\n14\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lân Sư Rồng\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 11/2018/TT-BVHTTDL ngày 31/01/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lân Sư Rồng.\n\n15\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Vũ đạo thể thao\r\n\n giải trí - BVH-TGG-279048\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 12/2018/TT-BVHTTDL ngày 07/02/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Vũ đạo thể thao\r\n\n giải trí.\n\n16\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Quyền anh -\r\n\n BVH-TGG- 279049\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 13/2018/TT-BVHTTDL ngày 08/02/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quyền anh.\n\n17\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Võ cổ truyền,\r\n\n Vovinam - BVH-TGG-279050\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP. Có hiệu lực từ\r\n\n ngày 0/7/2016.\n\n- Thông tư số 14/2018/TT-BVHTTDL ngày 09/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Võ cổ truyền, môn\r\n\n Vovinam.\n\n18\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Mô tô nước trên\r\n\n biển - BVH-TGG-279051\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 17/2018/TT-BVHTTDL ngày 16/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Mô tô nước trên\r\n\n biển.\n\n19\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Bóng đá -\r\n\n BVH-TGG-279052\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 18/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng đá.\n\n20\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Quần vợt -\r\n\n BVH-TGG- 279053\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 19/2018/TT-BVHTTDL ngày 20/3/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Quần vợt.\n\n21\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Patin -\r\n\n BVH-TGG-279054\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03/4/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin.\n\n22\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động Lặn biển thể\r\n\n thao giải trí - BVH-TGG-279055\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\n quy định.\n\na) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch Tiền Giang (số 03, đường Lê Lợi, phường 1, TP. Mỹ Tho,\r\n\n Tiền Giang).\n\nb) Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích.\n\nc) Thủ tục hành chính qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức độ 3.\n\nKhông.\n\n- Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày\r\n\n 29/11/2006.\n\n- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP.\n\n- Nghị định số 106/2016/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 21/2018/TT-BVHTTDL ngày 05/4/2018\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Lặn biển thể thao\r\n\n giải trí.\n\n", + "id": 104626 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104627.json b/contexts/context_104627.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd6d7091475a63782deb6cba02e16166d7007e7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104627.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2004-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Han-Quoc-458390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2004-QD-CTN-2020-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-doi-voi-cong-dan-dang-cu-tru-tai-Han-Quoc-45", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2004/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88\r\n\nvà Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam\r\n\nnăm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ\r\n\ntrình số 514/TTr-CP ngày 13/10/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 09 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nHàn Quốc (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong Danh\r\n\nsách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thị Ngọc Thịnh\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG\r\n\nDÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HÀN QUỐC ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 2004/QĐ-CTN ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. \n\nVương Gia Huy, sinh ngày 01/6/2016 tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: No 202 Floor Namchondong-ro\r\n\n 25beon-gil, Namdong-gu, Incheon\n\nNơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHộ chiếu số: N1798418 cấp ngày 29/6/2016 tại\r\n\n ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n2. \n\nVương Gia Linh, sinh ngày 02/01/2013 tại\r\n\n Hải Dương\n\nHiện trú tại: No 202 Floor\r\n\n Namchondong-ro 25beon-gil, Namdong-gu, Incheon\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND xã Hợp Tiến, huyện\r\n\n Nam Sách, tỉnh Hải Dương\n\nHộ chiếu số: C4713477 cấp ngày 19/3/2018 tại Cục\r\n\n Quản lý xuất nhập cảnh\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: xã Hợp Tiến,\r\n\n huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n3. \n\nKim Quý Hiển, sinh ngày 26/9/2018 tại Hàn\r\n\n Quốc\n\nHiện trú tại: 36-6, Geojejungang-ro 13 gil,\r\n\n Geoje-si\n\nNơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại\r\n\n Hàn Quốc \n\nHộ chiếu số: N2058430 cấp ngày 26/02/2019 ĐSQ\r\n\n Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n4. \n\nNguyễn An Nhiên, sinh ngày 26/8/2019 tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: #303-33, Dongtancheonggye-ro,\r\n\n Hwaseong-si, Gyeonggi-do, (Cheonggye-dong, Moamiraedo Apt., 1104-1302)\n\nNơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHộ chiếu số: N2140297 cấp ngày 11/11/2019 tại\r\n\n ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n5. \n\nLee Hữu Phước, sinh ngày 12/7/2019 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: 1190-1, Jeongwang-dong,\r\n\n Siheung-si, Gyeonggi-do\n\nNơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại\r\n\n Hàn Quốc \n\nHộ chiếu số: N2172275 cấp ngày 04/12/2019 của\r\n\n ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n6. \n\nTriệu Kim In Ki, sinh ngày 09/10/2014 tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: 98, Songhyeon-dong, Dong-gu,\r\n\n Incheon\n\nNơi đăng ký khai sinh: Đại sứ quán Việt Nam tại\r\n\n Hàn Quốc\n\nHộ chiếu số: N1759367 cấp ngày 17/9/2015 tại\r\n\n ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n7. \n\nLee Quỳnh Anh, sinh ngày 02/3/2019 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: 158-14 Nae-dong, Gimhae-si,\r\n\n Gyeongsangnam-do\n\nNơi đăng ký khai sinh: ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nHộ chiếu số: N2171701 cấp ngày 19/11/2019 tại\r\n\n ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nữ\n\n \n\n8. \n\nĐặng Gia Huy, sinh ngày 31/3/2019 tại\r\n\n TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: 870, Bongnae, 3-ga, Yeongdo-gu,\r\n\n Busan-si\n\nNơi đăng ký khai sinh: UBND huyện Tân Thạnh, tỉnh\r\n\n Long An\n\nHộ chiếu số: C8340385 cấp ngày 09/10/2019 tại\r\n\n Cục Quản lý xuất nhập cảnh\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: thị trấn Tân\r\n\n Thạnh, huyện Tân Thạnh, tỉnh Long An\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n9. \n\nNguyễn Anh Dũng, sinh ngày 23/9/2019 tại Hàn Quốc\n\nHiện trú tại: 1339-2\r\n\n Bugwi-myeon, Jinan-gun, Jeollabuk-do\n\nNơi đăng ký khai sinh: ĐSQ Việt\r\n\n Nam tại Hàn Quốc\n\nHộ chiếu số: N2184140 cấp\r\n\n ngày 31/01/2020 tại ĐSQ Việt Nam tại Hàn Quốc.\n\nGiới tính: Nam\n\n \n\n ", + "id": 104627 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104628.json b/contexts/context_104628.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e52541c8f497a085912dc27ccc2cbcc55fce9e92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104628.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-251-HDBT-trieu-tap-dai-hoi-anh-hung-chien-si-thi-dua-toan-quoc-lan-thu-V-58195.aspx", + "name": "Quyet-dinh-251-HDBT-trieu-tap-dai-hoi-anh-hung-chien-si-thi-dua-toan-quoc-lan-thu-V-58195", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 251-HĐBT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 10 năm 1985\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC TRIỆU TẬP ĐẠI HỘI ANH HÙNG VÀ CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC LẦN THỨ V \n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG \n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nBộ trưởng ngày 04 tháng 07 năm 1981; \r\n\nCăn cứ quyết định của Hội đồng Nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nsố 735a-KT-HĐNN7 ngày 29 tháng 08 năm 1985 về việc tặng danh hiệu anh hùng lao động\r\n\nvà anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân cho một số đơn vị và cá nhân. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\n1. Họp Đại hội anh hùng và chiến\r\n\nsĩ thi đua toàn quốc lần thứ V vào tháng 01 năm 1986 tại Thủ đô Hà Nội, nhằm\r\n\ntuyên dương công trạng các anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc đã có nhiều\r\n\nthành tích trong việc thực hiện thắng lợi nghị quyết Đại hội lần thứ V của\r\n\nĐảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm 1981-1985, động viên các tầng lớp nhân dân lao\r\n\nđộng và các lực lượng vũ trang nhân dân hăng hái thi đua xây dựng chủ nghĩa xã\r\n\nhội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. \n\n2. Lập Ban Tổ chức Đại hội gồm\r\n\ncác đồng chí: \n\n- Đoàn Trọng Truyến, Bộ trưởng\r\n\nTổng Thư ký Hội đồng Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Trưởng\r\n\nban. \n\n- Nguyễn Thọ Chân, Trưởng ban\r\n\nBan thi đua Trung ương, Phó Trưởng ban.\n\n- Dương Văn Phúc, Phó Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Ủy viên thường trực.\n\n- Đào Thiện Thi, Bộ trưởng Bộ\r\n\nLao động, Ủy viên.\n\n- Vũ Mão, Bí thư thứ nhất Trung\r\n\nương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ủy viên.\n\n- Trần Hữu Dư, Phó Trưởng ban\r\n\nBan Thi đua Trung ương, Ủy viên. \n\n- Dương Xuân An, Thư ký Tổng\r\n\nCông đoàn Việt Nam, Ủy viên. \n\n- Lê Thu, ủy viên Ban Thư ký\r\n\nTrung ương Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Ủy viên.\n\n- Trần Đông, Thứ trưởng Bộ Nội\r\n\nvụ, Ủy viên. \n\n- Trung tướng Doãn Tuế, đại diện\r\n\nBộ Quốc phòng, Ủy viên.\n\n- Nguyễn Hoàng, Phó Trưởng ban\r\n\nTuyên huấn Trung ương, Ủy viên.\n\n- Nông Quốc Chấn, Thứ trưởng Bộ\r\n\nVăn hóa, Ủy viên.\n\n- Nghiêm Chưởng Châu, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Ủy viên.\n\n- Trần Thái, Phó Viện trưởng\r\n\nViện Huân chương, Ủy viên.\n\n3. Ban tổ chức Đại hội có nhiệm\r\n\nvụ: \n\na) Lập kế hoạch tổ chức Đại hội\r\n\nvà chuẩn bị các điều kiện vật chất phục vụ Đại hội. \n\nb) Chuẩn bị các văn kiện của Đại\r\n\nhội. \n\nc) Lập kế hoạch tuyên truyền\r\n\ntrước Đại hội, trong Đại hội và sau Đại hội. \n\n4. Bộ trưởng Tổng Thư ký Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban thi đua Trung ương, Thủ trưởng các ngành có liên\r\n\nquan ở Trung ương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, và các đồng chí có tên ở Điều 2 trên đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tố Hữu\n\n", + "id": 104628 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104629.json b/contexts/context_104629.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..93dd07d790c2fc733b3f8918a19556a662ea1b0d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104629.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-41-NQ-CP-2014-Hiep-dinh-Nghi-dinh-thu-sua-doi-Viet-Nam-Campuchia-bao-ho-dau-tu-234380.aspx", + "name": "Nghi-quyet-41-NQ-CP-2014-Hiep-dinh-Nghi-dinh-thu-sua-doi-Viet-Nam-Campuchia-bao-ho-dau-tu-234380", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 41/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2014\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH VÀ NGHỊ ĐỊNH THƯ SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VỀ KHUYẾN KHÍCH VÀ BẢO HỘ ĐẦU TƯ\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nXét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại các văn bản: số 7259/TTr-BKHĐT ngày 20 tháng 9 năm 2012, số 826/BKHĐT-PC ngày 18 tháng 02 năm 2014 và số 2883/BKHĐT ngày 12 tháng 5 năm 2014,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Hiệp định và Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Campuchia về khuyến khích và bảo hộ đầu tư”, được lần lượt ký vào ngày 26 tháng 11 năm 2011 và ngày 24 tháng 6 năm 2012.\n\nĐiều 2. Bộ Ngoại giao tiến hành các thủ tục đối ngoại theo quy định.\n\nĐiều 3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình phê duyệt kế hoạch thực hiện Hiệp định và Nghị định thư nêu trên theo quy định./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- VPCP: các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, TH;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, QHQT (3).LV\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\r\n\n\t\t\t", + "id": 104629 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10463.json b/contexts/context_10463.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e601184e001edd471c546113628b6e799331f33f --- /dev/null +++ b/contexts/context_10463.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-421-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-du-lieu-tai-nguyen-moi-truong-So-tai-nguyen-Hue-375699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-421-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-du-lieu-tai-nguyen-moi-truong-So-tai-nguyen-Hue-375699", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 421/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 12 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ\r\n\nLIỆU TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực khai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu tài nguyên môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm cập nhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Hệ\r\n\nthống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định; công\r\n\nbố, công khai thủ tục hành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang thông tin\r\n\nđiện tử của đơn vị; thực hiện giải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm cập\r\n\nnhật các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định này vào Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về Thủ tục hành chính; báo cáo Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (Văn\r\n\nphòng Chính phủ) cho phép mở công khai các thủ tục hành chính mới ban hành trên\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về Thủ tục hành chính; hỗ trợ, hướng dẫn Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trong việc cập nhật kịp thời các thủ tục hành chính vào Hệ thống\r\n\nthông tin thủ tục hành chính tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ) (gửi qua mạng);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (gửi qua mạng);\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, TP. Huế (gửi qua mạng);\r\n\n - Các PCVP và các CV;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTH.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nMỚI BAN HÀNH VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 421/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nThủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\n tài nguyên và môi trường\n\nPHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nThủ tục khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\ntài nguyên và môi trường\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nTổ chức, cá nhân áp dụng thực hiện một trong 03\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu trên Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tổ chức, cá nhân phải đăng ký với để được cấp\r\n\nquyền truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu từ Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và cấp quyền\r\n\ntruy cập, khai thác thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trường hợp thông tin yêu cầu hợp lệ, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nTrường hợp tạm ngừng cung cấp thông tin, dữ liệu,\r\n\ndịch vụ có liên quan trên môi trường mạng, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách\r\n\nnhiệm thông báo công khai chậm nhất là 07 ngày làm việc trước khi chủ động tạm\r\n\nngừng cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan trên mạng để sửa chữa,\r\n\nkhắc phục các sự cố hoặc nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng thông tin.\n\nNội dung thông báo phải nêu rõ khoảng thời gian dự\r\n\nkiến, phục hồi các hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu, dịch vụ có liên quan\r\n\ntrên môi trường mạng, trừ trường hợp bất khả kháng; tiến hành khắc phục các sự\r\n\ncố.\n\nb) Trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:\n\n- Tổ chức, cá nhân căn cứ danh mục thông tin, dữ\r\n\nliệu hiện có, lập Phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu (theo Mẫu số 02, Mẫu số 03\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP) nộp trực tiếp, qua\r\n\nbưu điện hoặc trên môi trường mạng điện tử cho Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận kiểm tra văn bản, phiếu yêu cầu của tổ chức, cá nhân.\n\n- Trường hợp hồ sơ theo đúng quy định, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo nghĩa vụ tài chính (trường hợp có\r\n\nnghĩa vụ tài chính) cho tổ chức, cá nhân.\n\nSau khi tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác\r\n\ncác thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân.\n\n- Trường hợp từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu\r\n\nthì phải nêu rõ lý do và trả lời bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.\n\nc) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng:\n\n- Các tổ chức, cá nhân trực tiếp liên hệ Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để ký kết hợp đồng.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra\r\n\nthông tin và lập hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 73/2017/NĐ-CP).\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc cung\r\n\ncấp thông tin, dữ liệu cho tổ chức, cá nhân theo các điều, khoản của hợp đồng\r\n\nđã được ký kết.\n\n2. Cách thức thực hiện\n\na) Trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu qua Trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nQua trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường.\n\nb) Trường hợp khai thác và sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu\n\nTổ chức, cá nhân nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc\r\n\ntrên môi trường mạng điện tử cho Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng\n\nTổ chức, cá nhân trực tiếp đến Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường để ký kết hợp đồng.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu qua trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nKhông quy định.\n\nb) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:\n\n- Bản chính Văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị\r\n\nđịnh số 73/2017/NĐ-CP);\n\n- Bản chính Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường đối với cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (Mẫu\r\n\nsố 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nc) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng\n\nBản chính hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng\r\n\nthông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n4. Thời hạn giải quyết\n\na) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu qua trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan cung\r\n\ncấp thông tin, dữ liệu:\n\nKhông quy định.\n\nb) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:\n\nTrong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\nc) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng:\n\nThực hiện theo nội dung hợp đồng.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\nThông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường.\n\n8. Phí, lệ phí: Thực hiện theo quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí, cụ thể:\n\n- Thông tư số 187/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử\r\n\ndụng phí khai thác dữ liệu viễn thám quốc gia.\n\n- Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nkhai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.\n\n- Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\nkhai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.\n\n- Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử\r\n\ndụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\n- Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của\r\n\nUBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục hành\r\n\nchính\n\na) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu qua trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\nKhông quy định.\n\nb) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu:\n\n- Mẫu văn bản, phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 73/2017/NĐ-CP).\n\n- Mẫu phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường đối với cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (theo Mẫu số 03\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).\n\nc) Đối với trường hợp khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu bằng hình thức hợp đồng:\n\nMẫu hợp đồng cung cấp, khai thác, sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu tài nguyên và môi trường (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Văn bản yêu cầu của cơ quan, tổ chức phải có chữ\r\n\nký của Thủ trưởng cơ quan và đóng dấu xác nhận. Phiếu yêu cầu của cá nhân phải\r\n\nghi rõ họ tên, địa chỉ và chữ ký của người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu.\n\n- Trường hợp người có nhu cầu khai thác và sử dụng\r\n\nthông tin, dữ liệu tài nguyên, môi trường là cá nhân nước ngoài tại Việt Nam\r\n\nthì văn bản yêu cầu phải được tổ chức, doanh nghiệp nơi người đó đang làm việc\r\n\nký xác nhận, đóng dấu; đối với các chuyên gia, thực tập sinh là người nước\r\n\nngoài đang làm việc cho các chương trình, dự án tại các bộ, ngành, địa phương\r\n\nhoặc học tập tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam thì phải được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của bộ, ngành, địa phương hoặc các cơ sở đào tạo đó ký xác nhận, đóng dấu\r\n\ntheo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2017/NĐ-CP.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Nghị định số 73/2017/NĐ-CP ngày 14/6/2017 của\r\n\nChính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài\r\n\nnguyên và môi trường.\n\n- Thông tư số 187/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử\r\n\ndụng phí khai thác dữ liệu viễn thám quốc gia.\n\n- Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nkhai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.\n\n- Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng phí\r\n\nkhai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn.\n\n- Thông tư số 294/2016/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, miễn, quản lý và sử\r\n\ndụng phí khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\n- Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND ngày 25/5/2017 của\r\n\nUBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\n\n\nMẫu số 02\n\n(Mẫu văn bản,\r\n\nphiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n---------------------------------\n\n………………, ngày ………\r\n\ntháng …….. năm\n\n\n\nKính gửi:\n\n………………………………\n\n1. Tên tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp thông tin,\r\n\ndữ liệu: ............................................ \n\n.............................................................................................................................................\r\n\nSố CMTND/Căn cước công dân, ngày cấp, nơi cấp (đối\r\n\nvới cá nhân): ............................. \n\n............................................................................................................................................\r\n\n2. Địa chỉ:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Số điện thoại, fax, E-mail: ...............................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n4. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung\r\n\ncấp: ................................................. \n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n5. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:\r\n\n...............................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n6. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận\r\n\nkết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông\r\n\ntin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện,...):\r\n\n.......................................................... \n\n..............................................................................................................................................\r\n\n7. Cam kết sử dụng thông tin, dữ liệu:\r\n\n................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nNGƯỜI YÊU CẦU\r\n\n CUNG CẤP\r\n\n THÔNG TIN, DỮ LIỆU\n\n\n\nMẫu số 03\n\n(Mẫu phiếu yêu\r\n\ncầu cung cấp thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường đối với cá nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n-------------------------------\n\n………………, ngày …………\r\n\ntháng ……… năm ………\n\n\n\nKính gửi:\n\n…………………………………\n\n1. Người yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu:\r\n\n.................................................................... \n\n.............................................................................................................................................\r\n\n2. Nơi đang làm việc, học tập:\r\n\n............................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n3. Quốc tịch, số hộ chiếu:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n4. Số điện thoại, fax, E-mail:\r\n\n................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n5. Danh mục và nội dung thông tin, dữ liệu cần cung\r\n\ncấp: .................................................. \n\n..............................................................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n6. Mục đích sử dụng thông tin, dữ liệu:\r\n\n...............................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n..............................................................................................................................................\r\n\n7. Hình thức khai thác, sử dụng và phương thức nhận\r\n\nkết quả (xem, đọc tại chỗ; sao chụp; nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông\r\n\ntin, dữ liệu hoặc gửi qua đường bưu điện,...):\r\n\n.......................................................... \n\n.............................................................................................................................................\n\n8. Cam kết của người yêu cầu sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu: .................................................\n\n.............................................................................................................................................\n\n..............................................................................................................................................\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n NƠI ĐANG LÀM VIỆC, HỌC TẬP\n\n(Ký xác nhận, đóng dấu)\n\nNGƯỜI YÊU CẦU\n\n(Ký xác nhận, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 04\n\n(Mẫu hợp đồng\r\n\ncung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n--------------\n\nHỢP ĐỒNG\r\n\nCUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU\r\n\nTÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nSố: ………./HĐ\n\nCăn cứ Bộ luật dân sự;\n\nCăn cứ vào nhu cầu và khả năng của hai bên,\n\nHôm nay, ngày.... tháng .... năm ...., tại Trung\r\n\ntâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi gồm:\n\n1. Bên cung cấp thông tin, dữ liệu (Bên A)\n\nĐại diện:\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nChức vụ: .............................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: ………………….. Fax: ………………………… Email:\r\n\n...................................... \n\nSố tài khoản :\r\n\n......................................................................................................................\r\n\n2. Bên khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu\r\n\n(Bên B)\n\nTên tổ chức, cá nhân:\r\n\n..........................................................................................................\r\n\nĐại diện:\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\nChức vụ:\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại: …………………….. Fax: ……………………………. Email:\r\n\n............................... \n\nSố tài khoản :\r\n\n.......................................................................................................................\r\n\nHai bên thỏa thuận ký hợp đồng cung cấp, khai thác,\r\n\nsử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường như sau:\n\nĐiều 1. Nội dung hợp đồng\n\n(Về việc cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin,\r\n\ndữ liệu)\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nĐiều 2. Thời gian thực hiện\n\n……………………….. ngày, kể từ ngày …………. tháng ………………..\r\n\nnăm …………….\n\nĐiều 3. Hình thức khai thác, sử dụng và phương\r\n\nthức nhận kết quả\n\n- Hình thức khai thác, sử dụng:\r\n\n...........................................................................................\n\n- Khai thác sử dụng thông qua việc truy cập:\r\n\n......................................................................\n\n- Nhận trực tiếp tại cơ quan cung cấp thông tin, dữ\r\n\nliệu: ....................................................\n\n- Nhận gửi qua đường bưu điện:\r\n\n........................................................................................\r\n\nĐiều 4. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh\r\n\ntoán\n\nTiền trả cho việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ\r\n\nliệu là: ....................................... đồng.\n\n(Bằng chữ:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\nđồng)\n\nTrong đó:\n\n- Tiền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu là:\r\n\n........................................................ đồng.\n\n- Tiền dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu là:\r\n\n........................................................... đồng.\n\nSố tiền đặt trước:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nđồng.\n\n(Bằng chữ:\r\n\n................................................................................................................\r\n\nđồng)\n\nHình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản);\r\n\n................................................................ \n\nĐiều 5. Trách nhiệm và quyền hạn của hai bên\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nĐiều 6. Bổ sung, sửa đổi và chấm dứt hợp đồng và\r\n\nxử lý tranh chấp\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nĐiều 7. Điều khoản chung\n\n1. Hợp đồng này được làm thành ……. bản, có giá trị\r\n\npháp lý ngang nhau, bên A giữ ……. bản, bên B giữ ……… bản.\n\n2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n..................................................................................\r\n\n\n\nBÊN B\n\n(Ký tên, đóng dấu đối với tổ chức; Ghi họ tên đối với cá nhân)\n\nBÊN A\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 10463 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104630.json b/contexts/context_104630.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8889523fbb6e280f959cb327b57e6721e924b8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104630.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1693-QD-UBND-lua-chon-nha-thau-quy-hoach-mang-luoi-cap-nuoc-su-dung-nuoc-Hau-Giang-2015-297387.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1693-QD-UBND-lua-chon-nha-thau-quy-hoach-mang-luoi-cap-nuoc-su-dung-nuoc-Hau-Giang-2015-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1693/QĐ-UBND\n\nHậu Giang,\r\n\n ngày 2 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH LỰA CHỌN\r\n\nNHÀ THẦU THỰC HIỆN QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC VÀ SỬ DỤNG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HẬU GIANG ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ V/v quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2111/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh V/v phê duyệt Nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch mạng lưới cấp nước và sử dụng nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm\r\n\n2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1802/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v phê duyệt dự\r\n\ntoán chi phí lập Quy hoạch mạng lưới cấp nước và sử dụng nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nHậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1516/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh V/v phê duyệt bổ\r\n\nsung dự toán chi phí thực hiện đồ án “Quy hoạch mạng lưới cấp nước và sử dụng\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 260/TTr-SKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu thực hiện Quy hoạch mạng lưới cấp nước và sử dụng nước trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; với các nội dung chủ yếu\r\n\nnhư sau:\n\n1.\r\n\nPhần công việc đã thực hiện:\n\nTT\n\nNội dung công việc\n\nĐơn vị thực hiện\n\nGiá\r\n\n trị hợp đồng\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\nHình thức hợp đồng\n\nThời gian thực hiện hợp đồng\n\nVăn bản phê duyệt\n\n1.\n\nTư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch\n\nCông ty Cổ phần Tư vấn kỹ thuật môi trường\n\n87,234\n\nTrọn gói\n\n30 ngày\n\nDự toán được duyệt\n\nTổng cộng: 87,234\n\ntriệu đồng\n\n2. Phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nGiá\r\n\n trị thực hiện\n\n(triệu\r\n\n đồng)\n\n1.\n\nChi phí thẩm định nhiệm vụ quy hoạch\n\nSở Xây dựng\n\n15,861\n\n2.\n\nChi phí thẩm định đồ án quy hoạch\n\n74,706\n\n3.\n\nChi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán\n\nSở Tài chính\n\n6,624\n\n4.\n\nChi phí công bố quy hoạch\n\nChủ đầu tư\n\n34,480\n\n5.\n\nChi phí quản lý đồ án quy hoạch\n\n140,218\n\nTổng cộng: 271,889 triệu đồng\n\n3. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu:\n\nTT\n\nTên gói thầu\n\nGiá gói thầu\n\n(triệu đồng)\n\nNguồn vốn\n\nHình thức lựa chọn nhà thầu\n\nPhương thức đấu thầu\n\nThời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu\n\nHình thức hợp đồng\n\nThời gian thực hiện\n\n1.\n\nTư vấn lập Quy hoạch mạng lưới cấp nước và sử dụng nước\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hậu Giang đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\n\n1.390,688\n\nSự nghiệp kinh tế và nguồn cân đối\r\n\n ngân sách\n\nĐấu thầu rộng rãi\n\n01 giai đoạn 02 túi hồ sơ\n\nQuý IV năm 2015\n\nTrọn gói\n\n90 ngày\n\n2.\n\nTư vấn lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu\n\n6,441\n\nChỉ định thầu\n\n01 giai đoạn 01 túi hồ sơ\n\nQuý IV năm 2015\n\nTrọn gói\n\n30 ngày\n\n3.\n\nKiểm toán\n\n12,272\n\nChỉ định thầu\n\n01 giai đoạn 01 túi hồ sơ\n\nQuý II năm 2016\n\nTrọn gói\n\n30 ngày\n\nTổng giá trị: 1.409,401 triệu\r\n\n đồng\n\nĐiều\r\n\n2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều\r\n\n3. Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc\r\n\nNhà nước Hậu Giang; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Lưu: VT, KTTH.TĐ\n\nE\\2015\\QĐ\\SKH_dau thau QH vat\r\n\n lieu XD\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Công Chánh\n\n\n\n", + "id": 104630 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104631.json b/contexts/context_104631.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9648316a34fcfe37fba5124f3c74dd976b91c51d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104631.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-42-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-nang-cao-hieu-qua-Lien-hiep-cac-to-chuc-huu-nghi-Son-La-439484.aspx", + "name": "Ke-hoach-42-KH-UBND-2020-thuc-hien-Chi-thi-nang-cao-hieu-qua-Lien-hiep-cac-to-chuc-huu-nghi-Son-La-4", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 13 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 38-CT/TW NGÀY 19/9/2019 CỦA\r\n\nBAN BÍ THƯ VỀ TIẾP TỤC ĐỔI MỚI, PHÁT HUY VAI TRÒ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HIỆU QUẢ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ VIỆT NAM TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nThực hiện Kế hoạch số 184-KH/TU ngày\r\n\n03/01/2020 của Ban Thường vụ tỉnh ủy Sơn La về thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư về tiếp\r\n\ntục đổi mới, phát huy vai trò và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam\r\n\ntrong tình hình mới;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch quán triệt, triển khai thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục\r\n\nđổi mới, phát huy vai trò và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp\r\n\ncác tổ chức hữu nghị Việt Nam trong tình hình mới, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tổ chức quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh\r\n\nSơn La về tiếp tục đổi mới, phát huy vai trò và nâng cao\r\n\nchất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu\r\n\nnghị Việt Nam trong tình hình mới.\n\n2. Việc triển\r\n\nkhai thực hiện phải đảm bảo đúng mục tiêu, quan điểm chỉ đạo theo 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Chấp hành Trung ương, quy định của\r\n\nNhà nước.\n\n3. Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, Liên hiệp các tổ chức hữu\r\n\nnghị tỉnh Sơn La và người đứng đầu chủ động tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp một cách đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm và trọng điểm phù hợp, hiệu quả.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nTriển khai thực hiện tăng cường quan\r\n\nhệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước, tranh thủ được\r\n\nnguồn lực phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; tăng cường công tác vận\r\n\nđộng viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Liên hiệp hữu nghị tỉnh Sơn La góp\r\n\nphần nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân, công\r\n\ntác đối ngoại chung và sự nghiệp phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh; đóng góp tích cực vào cuộc\r\n\nđấu tranh chung vì hòa bình, phát triển và tiến bộ xã hội.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Công tác phổ biến, quán triệt: Các\r\n\nsở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, địa phương, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã\r\n\nhội, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Sơn La tổ chức quán triệt Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư tới toàn thể cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, người lao động tại cơ quan, đơn vị, địa phương để tạo\r\n\nsự chuyển biến rõ nét về nhận thức và hành động của các cấp, các ngành và từng\r\n\ncá nhân về tiếp tục đổi mới, phát huy vai trò và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các tổ chức\r\n\nhữu nghị Việt Nam và của tỉnh Sơn La trong tình hình mới.\n\n2. Những nhiệm vụ trọng tâm\n\na) Tiếp tục khẳng định và phát huy\r\n\nvai trò của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Sơn La trong tình hình mới\n\n- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh\r\n\nSơn La là thành viên của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội chuyên trách về công tác đối ngoại nhân dân của\r\n\ntỉnh, là thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh; có vai trò nòng cốt trong hoạt động\r\n\ntrong hoạt động đối ngoại nhân dân và công tác vận động phi chính phủ nước\r\n\nngoài; tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân, các đơn vị,\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học và các lĩnh vực khác nhằm xây dựng và phát triển\r\n\nquan hệ hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân tỉnh Sơn La với nhân dân các nước, các\r\n\ntổ chức phi chính phủ nước ngoài và các cá nhân ở nước ngoài vì mục tiêu hòa bình, đoàn kết, hữu nghị hợp tác và phát triển.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về\r\n\ncông tác đối ngoại nhân dân; vị trí vai trò nòng cốt của Liên hiệp các tổ chức\r\n\nhữu nghị Việt Nam trong công tác đối ngoại nhân dân và vận động viện trợ phi\r\n\nchính phủ nước ngoài.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả hoạt động đối ngoại nhân dân theo tinh thần chỉ đạo tại\r\n\nChỉ thị số 04-CT/TW ngày 06/7/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đổi\r\n\nmới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân trong tình hình mới.\n\n- Đảm bảo cơ cấu tổ chức, kinh phí và\r\n\ncác điều kiện làm việc của Liên hiệp hữu nghị tỉnh theo quy định.\n\n- Thực hiện nhất quán chủ trương của\r\n\nĐảng về tiếp tục mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ hợp tác, góp phần củng cố, tăng cường quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La với nhân dân các nước trên\r\n\ncơ sở phát huy mối quan hệ hữu nghị truyền thống vốn có, đặc biệt là mối quan hệ\r\n\nhợp tác hữu nghị truyền thống đặc biệt với các tỉnh của nước\r\n\nCHDCND Lào. Chú trọng phát triển, duy trì, thúc đẩy quan hệ với các tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài trong xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nb) Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Sơn La theo phương\r\n\nchâm “chủ động, linh hoạt, sáng tạo, hiệu quả”.\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nđối với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị\r\n\ntỉnh về phương hướng, nhiệm vụ và công tác cán bộ.\n\n- Xây dựng tổ chức bộ máy và đội ngũ\r\n\ncán bộ của Liên hiệp hữu nghị tỉnh vững mạnh, tinh gọn, hoạt động hiệu quả; chú\r\n\ntrọng công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ cán bộ làm công tác đối ngoại nhân dân theo hướng\r\n\nchuyên nghiệp, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn. Khuyến\r\n\nkhích huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh, đảm\r\n\nbảo quản lý chặt chẽ theo quy định.\n\n- Tiếp tục mở rộng và phát triển quan\r\n\nhệ hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân tỉnh Sơn La với nhân dân\r\n\ncác nước, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài và cá nhân ở\r\n\nnước ngoài vì mục tiêu hòa bình, đoàn kết và phát triển. Chủ động và tích cực\r\n\nthúc đẩy mối quan hệ hữu nghị truyền thống vào chiều sâu, hiệu quả và thiết thực với các tỉnh thuộc nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng, tập hợp người Sơn La ở nước\r\n\nngoài, đặc biệt là các doanh nhân hướng về đất nước đầu tư, đóng góp xây dựng\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh. Chỉ đạo Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Sơn La và Hội liên lạc người Việt Nam ở nước ngoài tỉnh Sơn La tăng cường\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động kiều bào hướng về xây dựng quê hương, đất nước\r\n\nvà phát triển quan hệ hữu nghị của tỉnh với các đối tác nước ngoài.\n\n- Tăng cường vận động, hợp tác hiệu\r\n\nquả với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.\n\n- Tăng cường công tác nghiên cứu, dự\r\n\nbáo, tham mưu và thông tin đối ngoại của Liên hiệp hữu nghị tỉnh.\n\n- Khuyến khích huy động nguồn lực xã\r\n\nhội cho hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh, đồng thời bảo\r\n\nđảm quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác phối hợp, nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác phối hợp giữa Liên hiệp hữu nghị tỉnh\r\n\nvới các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội và các địa phương, nhất là Sở Ngoại vụ trong thực hiện các nhiệm vụ đối\r\n\nngoại nhân dân và vận động, tranh thủ các nguồn lực của các tổ chức phí chính\r\n\nphủ nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.\n\nc) Đảm bảo cơ cấu tổ chức, biên chế và\r\n\nchế độ chính sách của Liên hiệp hữu nghị tỉnh: Xây dựng cơ cấu tổ chức, biên chế,\r\n\nkinh phí hoạt động, chế độ, chính sách đối với cán bộ\r\n\nchuyên trách của Liên hiệp hữu nghị tỉnh, cơ chế, chính\r\n\nsách phù hợp để huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động của\r\n\nLiên hiệp hữu nghị tỉnh theo quy định hiện hành của Đảng\r\n\nvà Nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh chỉ đạo tổ chức tuyên truyền, phổ biến quán triệt\r\n\nChỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư, Kế hoạch\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong hệ thống tổ chức của Mặt trận và các đơn vị thành viên; xây dựng kế hoạch cụ thể để thực\r\n\nhiện (hoàn thành trong Quý I/2020).\n\n2. Các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn\r\n\nthể chính trị - xã hội, UBND các huyện, thành phố tổ chức quán triệt, triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi\r\n\nmới, phát huy vai trò và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp\r\n\ncác tổ chức hữu nghị Việt Nam trong tình hình mới phù hợp với chức năng nhiệm vụ và tình hình thực tế tại cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; hoàn thành trong Quý I/2020. Định kỳ hàng năm trước\r\n\nngày 15 tháng 11 gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Ngoại vụ - Cơ quan thường\r\n\ntrực Liên hiệp hữu nghị tỉnh tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n3. Sở Ngoại vụ\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,\r\n\nđôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành, Liên\r\n\nhiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tham mưu\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ tỉnh ủy định\r\n\nkỳ hàng năm trước ngày 30 tháng 11.\n\n- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh chủ động, tích cực\r\n\ntrong công tác vận động viện trợ và tăng cường quan hệ hợp\r\n\ntác với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.\n\n- Phối hợp với\r\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh thường xuyên rà soát cơ cấu tổ chức, biên\r\n\nchế, kinh phí hoạt động, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách của\r\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, cơ chế, chính sách phù hợp để huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động của Liên hiệp các tổ chức\r\n\nhữu nghị tỉnh theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước.\n\n4. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh\n\n- Xây dựng Kế hoạch\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 19/9/2019 của Ban Bí thư.\n\n- Phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo Sở\r\n\nNgoại vụ và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.\n\n- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthực hiện công tác đối ngoại nhân dân.\n\n- Thường xuyên rà soát cơ cấu tổ chức,\r\n\nbiên chế, kinh phí hoạt động, chế độ, chính sách đối với cán bộ chuyên trách của\r\n\nLiên hiệp hữu nghị tỉnh, cơ chế, chính sách phù hợp để huy\r\n\nđộng nguồn lực xã hội cho hoạt động của Liên hiệp hữu nghị tỉnh theo quy định\r\n\nhiện hành của Đảng và Nhà nước.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác đối\r\n\nngoại nhân dân; vị trí vai trò nòng cốt của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh\r\n\ntrong công tác đối ngoại nhân dân và vận động viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\n6. Sở Tài chính tham mưu bảo đảm kinh\r\n\nphí hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh để tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ được giao.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nquán triệt, triển khai thực hiện Chỉ thị số 38-CT/TW ngày\r\n\n19/9/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới, phát huy vai trò và nâng cao chất\r\n\nlượng hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam trong tình hình mới của Ủy ban nhân dân tỉnh. Yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh phụ trách NC;\r\n\n - Lưu VT, NC, ĐH30b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 104631 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104632.json b/contexts/context_104632.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c311a73d4c7ed32ebcda01192d9b58292b11bc9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104632.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-dinh-10-CP-Quy-dinh-che-do-tiet-kiem-go-20822.aspx", + "name": "Nghi-dinh-10-CP-Quy-dinh-che-do-tiet-kiem-go-20822", + "passage": "HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ *******\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc *******\nSố:10-CP\nHà Nội ngày 26 tháng 04 năm 1960\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TIẾT KIỆM GỖ\nHỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ\nXét tình hình khai thác, cung cấp, sử dụng, bảo quản gỗ hiện nay, nhất là việc sử dụng gỗ còn nhiều điều bất hợp lý, gây lãng phí nghiêm trọng; Theo đề nghị của ông Bộ trưởng Bộ Nông lâm; Căn cứ vào Nghị quyết của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp thứ ngày 9 tháng 3 năm 1960 của Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ,\nNGHỊ ĐỊNH:\n\nMục I. – KHAI THÁC GỖ\n– Mỗi khi mở công trường khai thác gỗ, các tổ chức được phép khai thác phải:\n- Khai thác đúng trong phạm vi khu rừng đã được ấn định;\n- Theo đúng thể lệ lâm nghiệp;\n- Khai thác có kế hoạch toàn diện, tận dụng đến mức tối đa cành, nhánh.\nCơ quan Lâm nghiệp có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra các tổ chức khai thác gỗ để bảo đảm kỹ thuật khai thác, tạo điều kiện tái sinh tự nhiên của rừng; đồng thời thực hiện kế hoạch trồng rừng để bảo vệ rừng và cải tạo rừng.\n\nMục II. – SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP GỖ\n\nMục III. – BẢO QUẢN GỖ\n\nMục IV. – THƯỞNG PHẠT\n\nĐiều 1. – Nay đặt chế độ tiết kiệm gỗ thành một kỷ luật của Nhà nước mà các cấp, các ngành phải nghiêm chỉnh chấp hành, để:\n- Chấm dứt tình trạng lãng phí gỗ;\n- Bảo vệ rừng và cải tạo rừng;\n- Bảo đảm nhu cầu về gỗ ngày càng tăng của Nhà nước và nhân dân.\nChế độ tiết kiệm gỗ bao gồm các mặt: khai thác, cung cấp, sử dụng và bảo quản gỗ.\n\nĐiều 3. – Bộ Nông lâm quy định kích thước tối thiểu được chặt đối với từng loại gỗ ở từng vùng; cùng với Bộ Nội thương nghiên cứu trình Hội đồng Chính phủ quy định giá thu mua và giá bán gỗ cho hợp lý nhằm khuyến khích khai thác toàn diện.\nMục: I\n\nĐiều 4. – Cơ quan Lâm nghiệp và các tổ chức được phép khai thác gỗ phải tìm mọi cách vận chuyển và bảo quản gỗ không được để chỗ ứ đọng, mất phẩm chất ở rừng, ở ven đường hoặc ở các bến; khi nào gỗ được mang đến những địa điểm đã quy định để giao nhận mới coi là đã hoàn thành nhiệm vụ khai thác.\nMục: I\n\nĐiều 5. – Sử dụng gỗ phải tiết kiệm, trường hợp có thể dùng tre hoặc các vật liệu khác thay gỗ có lợi hơn thì phải triệt để dùng các vật liệu đó thay gỗ.\nMục: II\n\nĐiều 6. – Sử dụng gỗ phải hợp lý theo đúng nguyên tắc gỗ nào dùng vào việc ấy. Bản quy định tạm thời về sử dụng gỗ ban hành kèm theo Nghị định này chia loại các công việc cần gỗ và định nhóm gỗ thích hợp cho từng loại công việc. Bộ Nông lâm phối hợp với Ủy ban Khoa học Nhà nước nghiên cứu sắp xếp các loại gỗ hiện có vào từng nhóm và xác định sức chịu của từng loại để hướng dẫn việc sử dụng gỗ cho đúng, vừa đảm bảo được chất lượng của công trình kiến thiết vừa không bó hẹp vào một số gỗ quen dùng gây khó khăn cho việc cung cấp gỗ. Cơ quan kiến thiết các công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất dùng gỗ làm nguyên liệu phải theo đúng các điều quy định nói trên mà lựa chọn loại gỗ cần thiết.\nMục: II\n\nĐiều 7. – Cỡ gỗ xẻ từ nay thống nhất theo các kích thước trong bản quy định cỡ gỗ xẻ ban hành kèm theo Nghị định này. Các tổ chức cung cấp và sử dụng gỗ phải theo đúng kích thước quy định mà xẻ gỗ và thiết kế. Trường hợp thật đặc biệt cần cỡ gỗ xẻ khác thì phải được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước đồng ý.\nMục: II\n\nĐiều 8. – Chỉ có các công trình đã ghi trong kế hoạch Nhà nước và có thiết kế được Ủy ban Kế hoạch Nhà nước duyệt mới được cung cấp gỗ. Những công trình không ghi trong kế hoạch Nhà nước, hoặc thiết kế ở nước ngoài chưa đưa về kịp, hoặc những công trình chưa được duyệt thiết kế kỹ thuật toàn bộ, mà muốn được cung cấp gỗ ngay để chuẩn bị cho kịp thì phải được Thủ tướng Chính phủ cho phép và chỉ được cung cấp dần tùy theo sự cần thiết.\nMục: II\n\nĐiều 9. – Các tổ chức phụ trách cung cấp gỗ theo kế hoạch Nhà nước có trách nhiệm ký hợp đồng và cung cấp gỗ kịp thời cho các công trình nói ở điều 8, theo đúng các bản thiết kế đã được duyệt. Khi ký hợp đồng hai bên dựa trên cơ sở bản thiết kế và căn cứ vào các bản quy định tạm thời về sử dụng gỗ và cỡ gỗ xẻ mà tính toán cụ thể, ký kết cho sát với nhu cầu.\nMục: II\n\nĐiều 10. – Các ngành và các Ủy ban hành chính địa phương nhất thiết không được làm sai kế hoạch cung cấp và phân phối gỗ, như lấy kế hoạch gỗ phân phối cho chỗ này dùng cho chỗ khác.\nMục: II\n\nĐiều 11. – Các công trường xây dựng, các xưởng cưa, xưởng đồ mộc, xưởng chế biến, vv… không được đem bán ra ngoài, tùy tiện dùng, hoặc hủy bỏ các loại gỗ đã dùng vào các công việc tạm thời như ván cốp pha, cột đà giáo, cột chống cầu hoặc các loại gỗ thừa khác. Tổng công ty vật liệu xây dựng thuộc Bộ Nội thương có trách nhiệm thống nhất thu mua và có kế hoạch chế biến, phân phối, sử dụng hợp lý các loại gỗ đó.\nMục: II\n\nĐiều 12. – Các tổ chức khai thác, cung cấp, sử dụng gỗ đều phải bảo quản gỗ bằng mọi phương tiện và phương pháp thích hợp từ khi mới chặt hạ cho đến khi xây lắp để tránh hoặc hạn chế sự hư hỏng gỗ do thời tiết và sâu, nấm, mối, mọt gây nên. Việc bảo quản phải làm theo bản quy định tạm thời về bảo quản gỗ kèm theo Nghị định này.\nMục: III\n\nĐiều 13. – Bộ Nông lâm có trách nhiệm hướng dẫn và cùng các ngành có liên quan nghiên cứu quy định về ngâm, tẩm gỗ bằng hóa chất để trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và ban hành.\nMục: III\n\nĐiều 14. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân gương mẫu trong việc chấp hành chế độ tiết kiệm có nhiều sáng kiến, nhiều thành tích sẽ được khen thưởng; tùy từng trường hợp có thể được tuyên dương, được giải thưởng, bằng khen, hoặc huân chương.\nCác cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân không chấp hành đúng chế độ tiết kiệm gỗ thì tùy từng trường hợp có thể bị thi hành kỷ luật hành chính (cảnh cáo, giáng chức, cách chức) hoặc bị truy tố trước tòa án và bị xử phạt theo sắc lệnh số 267-SL ngày 15-06-1956.\nMục: IV\n\nĐiều 15. – Ủy ban thanh tra Trung ương của Chính phủ và các Ban Thanh tra các cấp có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành chế độ tiết kiệm gỗ.\nBộ Nông lâm, Bộ Kiến trúc và Bộ Nội thương có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra các tổ chức khai thác, cung cấp và sử dụng gỗ.\nMục: IV\n\nĐiều 16. – Các quy định trước trái với Nghị định này đều bãi bỏ.\nNghị định này thi hành kể từ ngày 26-04-1960.\nTM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\nPhạm Văn Đồng\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ SỬ DỤNG GỖ\nĐể thực hiện bản quy định sử dụng gỗ dưới đây, cần chú ý những điểm sau:\n1. Tiêu chuẩn quy định sử dụng gỗ vào các công trình xây dựng ghi trong bản quy định này đã được mở rộng đến nhóm VII là nhóm bao gồm trên 1/3 tổng số gỗ khai thác hiện nay.\n2. Bản quy định này không quy định bó hẹp với những tên gỗ nhất định mà chỉ quy định từng nhóm, loại gỗ cho mỗi loại công trình để tránh khó khăn cho ngành sử dụng gỗ trong trường hợp ở địa phương không có những tên gỗ đã quy định, còn việc chọn gỗ thích hợp để đảm bảo an toàn của công trình là do ngành thiết kế tính toán lựa chọn và chịu trách nhiệm về chuyên môn.\n3. Sử dụng gỗ theo bản quy định này với điều kiện thực hiện tốt chế độ bảo quản gỗ, ngâm, tẩm gỗ, chủ động làm tăng thêm tính chất lâu bền của gỗ.\n4. Để khỏi có sự lầm lẫn trong khi sử dụng gỗ, từ nay gỗ chia thành 8 nhóm. Trong từng nhóm có các loại, cấp, hạng, … như quy định của Bộ Nông lâm.\nI. GỖ LÀM NHÀ\nA. Nhà lâu năm, quan trọng:\n1. Trong nhà máy xí nghiệp, hội trường, trường học, rạp hát, nói chung là nơi thường xuyên có nhiều người làm việc, được dùng những loại gỗ có tên trong nhóm II trừ lim xanh, táu mật, nghiến, để làm những bộ phận khó thay đổi lại chịu những lực nặng (lực nén, lực oằn, lực kéo) như vì kèo, xà gồ, dầm, cầu phong… hoặc những bộ phận trực tiếp chịu ảnh hưởng của hóa chất trong các kho chứa hóa chất hoặc trong xưởng chế hóa chất. Những địa phương không có những loại khác trong nhóm II mới được dùng lim xanh, táu mật, nghiến.\n2. Trong những nhà thông thường như nhà ăn, nhà ở, nhà làm việc, nhà kho nhỏ, … chỉ được dùng những gỗ có tên trong nhóm V để làm các bộ phận khó thay đổi và chịu những lực nặng. Nếu dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống để làm những bộ phận đó thì phải tẩm thuốc chống sâu, nấm.\nVề khuôn cửa bất cứ nhà kho, hội trường, hay nhà thường cũng chỉ được dùng gỗ nhóm V trở xuống.\n3. Bộ phận không chịu lực nặng, dễ thay đổi như cánh cửa, ván cửa, … chỉ được dùng gỗ có tên từ nhóm VI trở xuống, Lati, Litô được dùng gỗ từ nhóm V trở lên.\nB. Nhà tạm thời:\n1. Nhà tạm thời dưới hai năm (kể cả nhà lắp ghép di động ở các công trường): không dùng gỗ, trừ những trường hợp không có tre, nứa thay thế.\nNếu dùng gỗ chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống.\n2. Nhà tạm thời từ hai đến năm năm: chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống. Nếu dùng gỗ nhóm VII làm các bộ phận ở trên mái chịu sức nặng thì phải tẩm hóa chất.\nC. Ván cốp pha:\nChỉ được dùng gỗ từ nhóm VII trở xuống và phải dùng ít nhất là 3 lần. Ván lát, đà giáo để công nhân làm việc được dùng gỗ nhóm VI, nhóm VII.\nD. Cột chống và đà giáo:\nKhông dùng gỗ, trừ trường hợp không có tre thay thế. Nếu dùng cột gỗ chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống và được dùng gỗ thẳng. Đối với những công trình lớn cần những cột chống và đà giáo cao đến 30m thì được dùng gỗ nhóm V.\nE. Cọc móng:\nĐối với móng nhà dân dụng không dùng gỗ. Đối với những công trình lớn chỉ được dùng gỗ từ nhóm V trở xuống.\nII. GỖ ĐÓNG TÀU, THUYỀN, PHÀ.\n1.Tàu, thuyền, phà, sà-lan đi biển được dùng riêng những loại gỗ: lim xanh, sang le, chò chỉ, tếch, huỳnh, cà ổi. Ngoài ra có thể dùng gỗ từ nhóm II đến nhóm V. Đối với các loại gỗ sang le, chò chỉ, cà ổi, tếch, huỳnh, chỉ dùng để đóng vỏ, còn khung thuyền thì dùng gỗ nhóm V và nhóm VI.\n2. Thuyền, phà ở nước ngọt chỉ được dùng gỗ từ nhóm V trở xuống. Đối với thuyền từ 10 tấn trở lên, khung thuyền có thể dùng gỗ nhóm II, đối với thuyền nhỏ hơn khung thuyền chỉ được dùng gỗ từ nhóm V trở xuống.\n3. Cột buồm: ưu tiên dùng cồng tía, táu mật, ngoài ra có thể dùng gỗ trong nhóm V.\nIII. GỖ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, CẦU CỐNG, GIAO THÔNG VẬN TẢI\n1. Những bộ phận thường xuyên phơi mưa, nắng và chịu sức nặng như cột tàu, dầm cầu, xà cầu, ván cầu, khung, ván cửa đập, cửa cống, … được dùng gỗ trong nhóm II và V.\n2. Thành cầu, tay vịn… chỉ được dùng gỗ nhóm V và nhóm VI.\n3. Tà vẹt chỉ được dùng gỗ từ nhóm V trở xuống. Tà vẹt cầu và ghi được dùng gỗ trong nhóm II. Đối với gỗ từ nhóm IV trở lên nếu đường kính dưới 0m30 và dài 2m50 cũng được dùng làm tà vẹt. Bệ xe ô-tô, sàn toa xe hỏa được dùng gỗ nhóm V và nhóm VI.\n4. Cột chống cầu chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống.\n5. Cột điện: chỉ được dùng gỗ từ nhóm V đến nhóm VII.\n6. Sà ngang cột điện: nếu mang từ 10 giây trở lên được dùng gỗ trong nhóm II (giây nối, điện thoại) nếu số giây ít hơn chỉ được dùng gỗ trong nhóm V trở xuống. Sà ngang cột truyền điện cao thế được dùng gỗ nhóm II.\nIV. GỖ CÔNG NGHIỆP VÀ TIỂU THỦ CÔNG NGHỆP\n1. Trụ mỏ: chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống và phải tẩm bằng hóa chất.\n2. Gỗ lạng: được dùng riêng những gỗ có tên sau: lát hoa, lát chun, lát gia đồng, huê mộc, lý mộc.\n3. Đồ mỹ nghệ: được dùng gỗ trong nhóm IV và I trừ các loại gỗ dành cho công nghiệp gỗ lạng.\n4. Đồ đạc thông thường: chỉ được dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống.\n5. Thùng đựng nước mắm: được ưu tiên dùng mỡ và giổi.\n6. Công nghiệp dệt vải: được ưu tiên dùng giẻ đỏ để làm thoi và suốt.\n7. Gỗ dán: được ưu tiên dùng những khúc thẳng, tròn của những loại gỗ sau: lát hoa, gội, ràng ràng mật, xoan đào, trám hồng, trám trắng, re xanh, mỡ, vàng tâm.\nV. GỖ NÔNG CỤ VÀ NGƯ CỤ\n1. Theo cày được ưu tiên dùng giẻ đỏ, muồng tía và bún.\n2. Náng cầy, khung bừa và nông cụ khác được ưu tiên dùng gỗ nghiến.\n3. Cọc đáy (đánh cá) chỉ được dùng gỗ nhóm V, nhóm VI.\n4. Cọc phơi lưới: không dùng gỗ, mà dùng tre thay thế.\nKÍCH THƯỚC\nI. Gỗ để xây dựng và đóng đồ đạc (tạo tác) từ nay phải dùng kích thước như sau:\n1. Đường kính đo ở đầu nhỏ khúc gỗ 15 phân trở lên không kể vỏ.\n2. Chiều dài khúc gỗ từ 1mét trở lên, không kể sẹo.\n3. Các xưởng xẻ máy được ưu tiên phân phối gỗ to và dài để xẻ.\nII. Những công trình hoặc bộ phận dùng gỗ dài từ 4m50 trở lên:\n1. Đóng tàu, thuyền, phà, cột buồm, cột đáy: ưu tiên được dùng những gỗ dài. Đối với thuyền ngư dân chỉ được dùng 70% gỗ trên 4m50, còn 30% phải dùng gỗ từ 2m50 đến 4m50.\n2. Dầm nhà, xà nhà, dầm cầu, cột cầu, cầu phong, vì kèo, cột nhà, cột điện được dùng gỗ dài từ 4m50 trở lên nhưng cố gắng dùng gỗ ngắn nối ở những chỗ không quan trọng.\nIII. Những công trình hoặc bộ phận được dùng gỗ dài từ 2m50 đến 4m40:\nKhuôn cửa, cánh cửa, ván cốp pha, tà vẹt, thùng bao bì hạng lớn, …\nIV. Gỗ dài dưới 2m50 dành cho các công việc sau:\nCông nghiệp ván sàn, bàn ghế, tủ giường, áo quan, thùng bao bì nhỏ, thùng đựng nước, công cụ, học cụ, sà ngang, cột điện, vv…\nV. Đồ chơi trẻ em, guốc, đồ dùng lặt vặt:\nChỉ được dùng gỗ dài từ 1m50 trở xuống.\nVI. La-ti, Li-tô:\nChủ yếu dùng bắp, bìa để xẻ và phải tẩm bằng hóa chất.\nVII. Những công trình đặc biệt sau đây được dùng những gỗ có kích thước riêng: trụ mỏ, cột điện, gỗ dán, tà vẹt.\nNhững quy đinh trên đây sẽ được bổ sung cụ thể thêm sau mỗi thời kỳ kiểm tra, đúc kết kinh nghiệm trong quá trình sử dụng gỗ.\nBan hành kèm theo Nghị định số 10-CP ngày 26-04-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ\nTL. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÓ CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THỦ TƯỚNG PHỦ\nNguyễn Năng Hách\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\nCÁC CỠ GỖ XẺ DÙNG TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHÀ CỬA\nI. NHỮNG GỖ VÁN\nChiều ngang\nChiều dài\nTừ 10cm trở lên\n1.cm\n1.5\n2.0\n2.5\nTừ 20cm trở lên\n3.0\n3.5\n4.0\nChiều ngang\nChiều dày\nChiều ngang\nChiều dày\n3cm\n3,\n3,\n3,\n3,\n3,\n4,\n4,\n4,\n4,\n4,\n4,\n5,\n5,\n5,\n5,\n5,\n1cm\n3,\n4,\n8,\n10,\n12,\n4,\n6,\n8,\n10,\n12,\n14,\n5,\n6,\n8,\n10,\n12,\n6cm\n6,\n6,\n8,\n8,\n8,\n8,\n8,\n8,\n10,\n10,\n10,\n10,\n10,\n10,\n12,\n12,\n12cm\n14,\n16,\n8,\n10,\n12,\n14,\n16,\n18,\n10,\n12,\n14,\n16,\n18,\n20,\n12,\n14,\nChiều ngang\nChiều dày\nChiều ngang\nChiều dày\n5,\n5,\n6,\n6,\n6,\n14,\n16,\n6,\n8,\n10,\n12,\n15,\n16,\n18,\n20\n20,\n15,\n16,\n18,\n20,\nChú thích: kích thước dùng thống nhất theo mét (thước tây).\nBan hành kèm theo Nghị định số 10-CP ngày 26-04-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\nVỀ BẢO QUẢN GỖ TRÁNH MỌT, MỤC, NỨT, NẺ…\nI. BẢO QUẢN GỖ CÂY TRƯỚC KHI XẺ\n1. Nguyên tắc chung là gỗ chặt hạ xong phải đưa ngay ra khỏi rừng và vận chuyển nhanh chóng đến nơi tiêu thụ, càng nhanh càng tốt, đó là cách bảo quản tốt nhất.\n2. Trường hợp vì điều kiện vận chuyển thiếu thốn, phải để gỗ tại bãi, bến, ở ngoài trời trong một thời gian thì phải làm những việc bảo quản sau đây:\na) Nếu thời gian để gỗ từ 2 tháng đến 6 tháng thì:\n- Đối với những gỗ cây từ nhóm VI trở lên, cần kê cách mặt đất ít nhất là 20 phân bằng đá, gạch, sắt, …Hai đầu gỗ phải chát bùn, để giảm bớt nứt nẻ.\n- Đối với gỗ từ nhóm VII trở xuống, phải được quét hoặc phun bằng hóa chất thích hợp.\nb) Nếu thời gian để gỗ từ 6 tháng trở lên, tất cả các gỗ đều phải được quét hoặc phun bằng hóa chất trừ những gỗ thuộc nhóm II, mà phần giác đã lướt đi, chỉ còn lõi, nếu còn giác cũng phải quét thuốc.\n3. Tại các kho dự trữ gỗ cây:\na) Thời gian dự trữ từ 3 tháng trở lên thì:\n- Nếu có điều kiện phải ngâm gỗ dưới nước không phân biệt các loại gỗ.\n- Trường hợp phải để gỗ trên cạn, thì đối với gỗ từ nhóm VI trở lên phải kê trên đà bằng gạch, béton, đá, gỗ đã tẩm thuốc, … ít nhất phải che đậy hai đầu gỗ để khỏi bị nứt nẻ; đối với gỗ từ nhóm VII trở xuống phải phun, quét bằng hóa chất thích hợp. Đầu gỗ cũng phải che đậy.\nTrong thời gian dự trữ, nếu thấy cây gỗ nào bị sâu, nấm ăn thì phải đưa ra sử dụng ngay để khỏi lan ra cây khác.\nb) Trong việc sắp xếp gỗ trong kho, lán, phải bố trí để cây nào vào kho trước, sẽ được đem sử dụng trước, tránh tình trạng chỉ những cây xếp ở trên được sử dụng trước, những cây ở dưới nằm lại kho hàng năm.\nc) Kho và bãi để gỗ đều phải sạch sẽ thoáng gió, không ứ nước, không để cỏ mọc um tùm.\nII. BẢO QUẢN GỖ XẺ TRƯỚC KHI XÂY DỰNG\n1. Nguyên tắc là gỗ phải khô mới đem xẻ, hết sức tránh xẻ gỗ tươi để khỏi nứt nẻ, cong, vênh.\n2. Trường hợp phải xẻ gỗ còn tươi, thì sau thời gian để tại kho, xưởng xẻ ít nhất là một tháng mới nên giao cho các ngành tiêu thụ. Trong thời gian đó phải bảo quản như sau:\na) Gỗ ván, gỗ thanh, gỗ hợp… phải xếp cách nhau bằng những thanh gỗ nhỏ kê ở giữa và hai đầu.\nNhững thanh gỗ kê càng nhỏ càng tốt, khoảng cách giữa các thanh gỗ kê tùy theo chiều dài của gỗ xẻ bảo quản để cho thoáng gió.\nb) Gỗ phải kê cách mặt đất ít nhất là 40 phân, đà kê bằng gạch, đá, bê-tông, sắt, gỗ tẩm hóa chất, …\nỞ hai đầu gỗ cần bôi những chất có tác dụng phòng mục và tránh nứt nẻ như: bùn trộn muối, vôi, hóa chất, …\n3. Các nhà máy xẻ cần có đủ kho để chứa gỗ xẻ, không được để gỗ xẻ ngoài trời.\nIII. BẢO QUẢN CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n1. Công trình ở ngoài trời như tà vẹt, cột điện, vỏ tàu, phà, gỗ cầu…\na) Những bộ phận bằng những gỗ trong nhóm II, nếu không có giác bám, thì tạm thời không phải tẩm thuốc.\nb) Những bộ phận phải chịu những sức nặng lớn hoặc ở chỗ khó thay đổi như cột tàu, dầm cầu, chòi quan sát, … đều phải được bảo quản bằng hóa chất và phương pháp thích hợp.\nc) Tà vẹt, cột điện, trụ mỏ, phải tẩm bằng hóa chất trước khi đem sử dụng.\n2. Công trình xây dựng dưới mái che:\na) Những bộ phận làm bằng gỗ trong nhóm II, nếu không có giác bám, thì không phải tẩm thuốc, trừ một vài loại mau mục như đinh gan ga.\nb) Những bộ phận quan trọng như: cột nhà, dầm, xà gồ, cầu phong, vì kèo…nếu dùng gỗ từ nhóm VI trở xuống thì nhất thiết phải được bảo quản bằng hóa chất trước khi xây lắp.\nCác bộ phận khác trên mái tuy ít quan trọng, nhưng nếu làm bằng gỗ từ nhóm VII trở xuống cũng phải được bảo quản bằng hóa chất trước khi xây lắp.\nc) Những công trình ở nước mặn phải chống hà như: tẩm thuốc, bọc tôn…\n3. Nguyên tắc chung trong vấn đề bảo quản các công trình xây dựng là gỗ phải được pha chế xong xuôi mới đem tẩm thuốc. Trường hợp phải pha chế lại sau khi tẩm, thì phải quét hoặc phun thuốc vào những nơi gỗ bị cưa, cắt, đục,…\n4. Những công trình đã xây dựng rồi cũng cần phun quét hóa chất để tránh mục, mọt.\nBan hành kèm theo Nghị định số 10-CP ngày 26-04-1960 Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ\nMục: IV", + "id": 104632 +} diff --git a/contexts/context_104633.json b/contexts/context_104633.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28fa5ea028b11d510c6616b203ad6bc78a9d3fde --- /dev/null +++ b/contexts/context_104633.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2241-QD-UBND-dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-chung-xay-dung-thi-tran-Lieu-De-Nam-Dinh-2016-336411.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2241-QD-UBND-dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-chung-xay-dung-thi-tran-Lieu-De-Nam-Dinh-2016-33", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2241/QĐ-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 10 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THỊ TRẤN LIỄU ĐỀ, HUYỆN\r\n\nNGHĨA HƯNG, TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Luật quy hoạch đô thị\r\n\nsố 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1451/QĐ-UBND ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch chung xây\r\n\ndựng thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng;\n\nXét Tờ trình số 77/TTr-SXD\r\n\nngày 21/9/2016 của Sở Xây dựng về việc xin điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung\r\n\nxây dựng thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng, tại khu đất sử dụng của Chi cục\r\n\nthống kê huyện Nghĩa Hưng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thị trấn Liễu Đề,\r\n\nhuyện Nghĩa Hưng, với nội dung sau:\n\n1. Điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng tại Tờ bản đồ\r\n\nsố 15, thửa đất số 9, 10 (Bản đồ địa chính thị trấn Liễu Đề lập năm 2002, chỉnh\r\n\nlý năm 2010) từ chức năng đất cây xanh cảnh quan sang đất trụ sở cơ quan, diện\r\n\ntích đất khu vực điều chỉnh quy hoạch khoảng 0,2ha.\n\n2. Các\r\n\nnội dung khác được giữ nguyên theo các quyết định của UBND tỉnh Nam Định về việc\r\n\nphê duyệt, điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa\r\n\nHưng.\n\nĐiều\r\n\n2. - Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n- Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan: Sở Xây dựng, UBND huyện Nghĩa Hưng\r\n\nvà các đơn vị có liên quan thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Đình Nghị\n\n\n\n", + "id": 104633 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104634.json b/contexts/context_104634.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b13b58d10c193c8769bafe728428432dd7686e01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104634.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-02-2023-NQ-HDND-bai-bo-xa-mien-nui-kem-Nghi-quyet-24-2019-NQ-HDND-Hai-Duong-566525.aspx", + "name": "Nghi-quyet-02-2023-NQ-HDND-bai-bo-xa-mien-nui-kem-Nghi-quyet-24-2019-NQ-HDND-Hai-Duong-566525", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2023/NQ-HĐND\n\nHải Dương, ngày 09 tháng 5 năm 2023\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI\r\n\nBỎ DANH MỤC XÃ MIỀN NÚI BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 24/2019/NQ-HĐND NGÀY 13\r\n\nTHÁNG 12 NĂM 2019 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nXét Tờ trình số 38/TTr-UBND\r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị\r\n\nquyết bãi bỏ danh mục xã miền núi ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n24/2019/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nBãi bỏ Mục 2. Danh mục xã miền núi của nội dung Ghi\r\n\nchú, Phụ lục 1 Quy định Bảng giá đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n13 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương.\n\nViệc xác định xã miền núi trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Hải Dương được thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 09 tháng 5 năm\r\n\n2023 và có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban TV Quốc hội (để báo cáo);\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra VB (để báo cáo);\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu (để báo cáo);\r\n\n - Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (để báo cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UB MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo và CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Hải Dương, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Ngọc Bích\n\n \n\n ", + "id": 104634 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104635.json b/contexts/context_104635.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9674dff19b2705923c86f2fc9defa8e5c2b9a0b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104635.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2159-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-nganh-giao-duc-119803.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2159-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-phat-trien-nganh-giao-duc-119803", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2159/QĐ-UBND \n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 31 tháng 03 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\r\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về việc\r\n\nlập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị\r\n\nđịnh số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 92/2006/NĐ-CP;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng về việc thông qua quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 4270/SGDĐT-KHTC ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2009 và Tờ trình số 2598/TTr-SKHĐT ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư thành phố Đà Nẵng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giáo dục và\r\n\nđào tạo thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 với các nội dung như sau:\n\nI.\r\n\nMỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\n\n1.\r\n\nMục tiêu tổng quát\n\na) Phát triển\r\n\nngành giáo dục và đào tạo thành phố nhằm xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong\r\n\nnhững trung tâm giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học của khu vực miền Trung\r\n\nvà cả nước.\n\nb) Mở rộng hợp\r\n\nlý quy mô đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng yêu cầu của công\r\n\nnghiệp hóa và hiện đại hóa, góp phần nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực\r\n\nvà đào tạo nhân tài.\n\nc) Thực hiện điều\r\n\nchỉnh cơ cấu hệ thống đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\nđào tạo, thực hiện đào tạo theo nhu cầu xã hội; gắn công tác đào tạo với nghiên\r\n\ncứu khoa học và đời sống xã hội.\n\nd) Xây dựng và\r\n\nphát triển Đại học Đà Nẵng thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học đa\r\n\nngành, đa cấp, chất lượng cao, đạt chuẩn ngang tầm khu vực và quốc tế trong một\r\n\nsố lĩnh vực; làm nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ\r\n\ncho miền Trung - Tây Nguyên. Các trường cao đẳng, đại học thành lập mới phải đảm\r\n\nbảo các yêu cầu và điều kiện theo quy định của nhà nước.\n\n2.\r\n\nMục tiêu cụ thể\n\na) Tiếp tục phát\r\n\ntriển mạng lưới trường, lớp theo cơ cấu hợp lý giữa các ngành học, cấp học với\r\n\ntỷ lệ định hướng học sinh ngoài công lập đến năm 2020 là: nhà trẻ 80%, mẫu giáo\r\n\n49%, tiểu học 1,9%, trung học cơ sở (THCS) 1%, trung học phổ thông (THPT) 15%,\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp (TCCN) trên 80%, cao đẳng và đại học trên 36%. Có 77,4%\r\n\ntrường mầm non, mẫu giáo, 83% trường tiểu học, 65% trường THCS và 73% trường\r\n\nTHPT đạt chuẩn quốc gia. Củng cố và mở rộng các trường có học sinh dân tộc nội\r\n\ntrú. Phát triển 2 trường phổ thông chuyên biệt dành cho trẻ em khuyết tật thành\r\n\ntrường trọng điểm của vùng.\n\nb) Hoàn thành phổ\r\n\ncập giáo dục bậc trung học vào năm 2012. Phấn đấu đến năm 2020, có 90% thanh\r\n\nniên trong độ tuổi đạt trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương,\r\n\ncó khoảng 30% số học sinh tốt nghiệp THPT vào học trong các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nc) Hệ thống giáo\r\n\ndục và đào tạo thành phố đến năm 2020 có 512 cơ sở giáo dục và đào tạo với khoảng\r\n\n400.000 học sinh. Trong đó, có 146 trường mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo, mầm non),\r\n\n114 trường tiểu học, 60 trường THCS, 33 trường THPT, 15 trường TCCN, 14 trường\r\n\nđại học, 11 trường cao đẳng (Trong đó Đại học Đà Nẵng hướng tới mục tiêu trở\r\n\nthành Đại học Nghiên cứu với 6 trường đại học và 2 trường cao đẳng), 08 trung\r\n\ntâm giáo dục thường xuyên (GDTX), giáo dục thường xuyên hướng nghiệp (GDTX-HN),\r\n\nkỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp (KTTH-HN), 56 trung tâm học tập cộng đồng\r\n\n(TTHTCĐ), 56 trung tâm, cơ sở đào tạo ngoại ngữ, tin học, nghiệp vụ và một số\r\n\ntrường quốc tế hệ đại học, cao đẳng, trung học, tiểu học.\n\nII.\r\n\nĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN \n\n1. Hệ thống trường mầm non \n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 146 trường mầm non, với 67 trường mầm non công lập chiếm 45,8% và 79 trường\r\n\nmầm non ngoài công lập chiếm 54,2%, trong đó có trường mầm non chất lượng cao.\r\n\nTrường thành lập mới chủ yếu là loại hình dân lập hoặc tư thục và phải đảm bảo\r\n\nđủ điều kiện theo Điều lệ trường mầm non.\n\nMở rộng hệ thống\r\n\nnhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư; đặc biệt, ở nông thôn\r\n\nvà những vùng khó khăn thông qua hệ thống trường, lớp đa dạng và mạng lưới phổ\r\n\nbiến kiến thức và tư vấn nuôi dạy trẻ cho các gia đình.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nHuy động 32% trẻ em trong độ tuổi nhà trẻ, 85% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo ra\r\n\nlớp; thu hút 100% trẻ 5 tuổi vào mẫu giáo. Nhà trẻ có khoảng 14.500 cháu, trong\r\n\nđó học sinh ngoài công lập chiếm 80%. Mẫu giáo có khoảng 47.000 học sinh, trong\r\n\nđó học sinh ngoài công lập chiếm 49%.\n\n2. Hệ thống trường tiểu học\n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 114 trường tiểu học, với 109 trường công lập - chiếm 95,6%; 5 trường ngoài\r\n\ncông lập - chiếm 4,4%; trong đó, thành lập 01 trường tiểu học chất lượng cao.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nCó 78.500 học sinh tiểu học, trong đó có 1.500 học sinh ngoài công lập, chiếm tỷ\r\n\nlệ 1,9%.\n\n3.\r\n\nHệ thống trường THCS\n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 60 trường THCS; trong đó có 9 trường được thành lập ở các xã, phường mới và\r\n\ntách các trường có quy mô trên 35 lớp; các trường ngoài công lập được thành lập\r\n\ntại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nCó khoảng 69.500 học sinh THCS; trong đó, học sinh ngoài công lập chiếm tỷ lệ\r\n\n1%.\n\n4.\r\n\nHệ thống trường THPT\n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 33 trường THPT, trong đó có: 27 trường công lập, chiếm 81,8%; 6 trường dân lập,\r\n\ntư thục - chiếm tỷ lệ 18,2%.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nCó khoảng 53.300 học sinh THPT; trong đó, học sinh ngoài công lập, chiếm khoảng\r\n\n15%.\n\n5.\r\n\nHệ thống trường TCCN\n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 15 trường TCCN, trong đó có 05 trường sẽ được nâng cấp thành trường cao đẳng.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nCó 27.900 học sinh TCCN; trong đó có khoảng 22.500 học sinh ngoài công lập, chiếm\r\n\n80,6%.\n\nHệ thống trường\r\n\nTCCN đảm bảo cung cấp nguồn lao động cho các khu vực công nghiệp tập trung, các\r\n\nkhu chế xuất và các nhu cầu về lao động phục vụ các lĩnh vực kinh tế - xã hội\r\n\nkhác. Dự kiến mở thêm một số ngành, nghề mới từ nay đến năm 2020 như sau:\n\n- Đối với các\r\n\nngành thuộc lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng công nghiệp và\r\n\ndân dụng:\n\n+ Gia công, sửa\r\n\nchữa, lắp ráp các thiết bị chuyên ngành về: điện, điện tử, điện lạnh, máy vi\r\n\ntính, ôtô, các thiết bị công nghệ cao.\n\n+ Cơ khí, điều\r\n\nkhiển máy xây dựng, mộc công nghệ cao, nề công nghệ cao, sản xuất vật liệu xây\r\n\ndựng, điều khiển máy công nghiệp và dân dụng.\n\n+ Hóa dầu, chế\r\n\nbiến các sản phẩm từ dầu…\n\n- Đối với các\r\n\nngành thuộc lĩnh vực dịch vụ:\n\n+ Hướng dẫn du lịch,\r\n\nkinh doanh du lịch, văn hóa du lịch, bảo tàng, bảo tồn, phục chế cổ vật, điêu\r\n\nkhắc đá, điêu khắc gỗ.\n\n+ Phục vụ khách\r\n\nsạn: Phục vụ buồng, phục vụ bàn, bếp trưởng, quầy trưởng, pha chế rượu và giải\r\n\nkhát…\n\n+ Quản lý thị\r\n\ntrường, quản lý đô thị, quản lý môi trường.\n\n+ Nhân viên bán\r\n\nhàng thuộc các lĩnh vực.\n\n+ May, dệt,\r\n\nthêu…\n\n- Đối với các\r\n\nngành thuộc lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp:\n\n+ Địa chính, quản\r\n\nlý đất đai, quản lý tài nguyên rừng …\n\n+ Chế biến hải sản,\r\n\nnông sản, lâm sản …\n\n+ Sửa chữa máy\r\n\nthủy, hậu cần thủy sản …\n\n+ Đào tạo thuyền\r\n\ntrưởng, máy trưởng.\n\nCăn cứ vào danh\r\n\nmục này, các cơ sở đào tạo sẽ thiết kế nội dung, chương trình đào tạo phù hợp.\n\n6.\r\n\nHệ thống trường cao đẳng, đại học\n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 14 trường đại học (có phụ lục các trường đại học hiện có và các trường đại học\r\n\ncông lập dự kiến thành lập kèm theo), trong đó 07 trường đại học tư thục, chiếm\r\n\n50%. Có 11 trường cao đẳng; trong đó 06 trường cao đẳng tư thục, chiếm 54,5%.\n\nLoại hình cơ sở\r\n\ngiáo dục đại học gồm: trường công lập, trường tư thục, trường có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài (100% vốn hoặc liên kết, liên doanh).\n\nPhân tầng mạng\r\n\nlưới trường cao đẳng, đại học gồm:\n\n- Các trường đại\r\n\nhọc đào tạo định hướng nghiên cứu;\n\n- Các trường cao\r\n\nđẳng, đại học đào tạo định hướng nghề nghiệp - ứng dụng.\n\nĐẩy mạnh việc\r\n\ngiao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế và tài chính cho các trường cao đẳng, đại học. Phát triển mô hình trường\r\n\ncao đẳng cộng đồng. Khuyến khích các trường cao đẳng, đại học liên kết đào tạo\r\n\nvới các cơ sở đào tạo có chất lượng cao của nước ngoài. Đến năm 2020, tỷ lệ\r\n\nsinh viên trong các trường cao đẳng, đại học ngoài công lập khoảng 40% tổng số\r\n\nsinh viên cao đẳng, đại học trên địa bàn.\n\nb) Về quy mô:\r\n\nĐáp ứng nhu cầu đào tạo khoảng 100.000 sinh viên cao đẳng, đại học, trong đó có\r\n\nkhoảng 36.000 sinh viên ngoài công lập, chiếm 36%.\n\nHệ thống trường\r\n\ncao đẳng, đại học điều chỉnh cơ cấu số lượng sinh viên theo nhóm ngành, nghề để\r\n\nđến năm 2020 đạt tỷ lệ như sau: khoa học cơ bản: 9%; sư phạm: 12%; công nghệ -\r\n\nkỹ thuật: 35%; nông - lâm - ngư: 9%; y tế: 6%; kinh tế - luật: 20% và các ngành\r\n\nkhác: 9%.\n\n7.\r\n\nHệ thống giáo dục thường xuyên \n\na) Về mạng lưới:\r\n\nCó 08 trung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN trên địa bàn thành phố. Tăng cường đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị cho trung tâm GDTX,\r\n\nGDTX-HN, KTTH-HN. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, hiệu quả của 56\r\n\nTrung tâm học tập cộng đồng xã, phường.\n\nQuy hoạch lại hệ\r\n\nthống trung tâm ngoại ngữ, tin học và nghiệp vụ trên toàn địa bàn thành phố loại\r\n\nhình tư thục. Quản lý chặt chẽ chất lượng giảng dạy tại các trung tâm. Khuyến\r\n\nkhích thành lập các trung tâm ngoại ngữ, tin học ở các địa bàn khó khăn, vùng\r\n\nnông thôn, miền núi. \n\nb) Về quy mô:\r\n\nHằng năm, huy động khoảng 20.000 lượt người học ở các trung tâm GDTX, GDTX-HN,\r\n\nKTTH-HN, 15.000 lượt người học ở các Trung tâm học tập cộng đồng và 30.000 lượt\r\n\nngười học ở trung tâm ngoại ngữ, tin học.\n\nPhấn đấu đến năm\r\n\n2020, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 trở lên đạt trên 99%; có 100% số\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan nhà nước được tham gia các khóa\r\n\nđào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; có\r\n\ntrên 85% số người lao động trong các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp được tiếp\r\n\ncận và hưởng thụ các chương trình bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ.\n\nIII.\r\n\nGIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN\n\n1. Đổi mới công tác quản lý giáo dục\n\na) Hợp lý hóa cơ\r\n\ncấu tổ chức, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp,\r\n\nxây dựng và hoàn thiện các chính sách, cơ chế về giáo dục và đào tạo, kiểm soát\r\n\nchặt chẽ việc thực hiện chương trình và chất lượng, thực hiện nghiêm túc Luật\r\n\nGiáo dục. Quy định rõ trách nhiệm và tăng quyền chủ động cho các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo, nhất là các trường thuộc khối đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục\r\n\n(2005).\n\nb) Đổi mới cơ chế\r\n\nquản lý, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục các cấp, nâng cao năng lực bộ máy quản\r\n\nlý; hoàn thiện hệ thống thanh tra giáo dục; xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống\r\n\nthông tin quản lý giáo dục; thành lập và triển khai hoạt động của Hội đồng Kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục.\n\nc) Đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy và quản lý giáo dục.\n\nd) Mở rộng quan\r\n\nhệ trao đổi và hợp tác giáo dục và đào tạo với các tỉnh, thành phố trong nước\r\n\nvà nước ngoài.\n\nđ) Triển khai đại\r\n\ntrà công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện định kỳ xếp hạng\r\n\ncác trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông.\n\ne) Xây dựng và\r\n\nban hành các chính sách hỗ trợ cụ thể nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục; phát\r\n\ntriển các trường tư thục, dân lập và trường có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\n\na) Để tạo sự cạnh\r\n\ntranh lành mạnh và ý thức phấn đấu trong đội ngũ nhà giáo, tiến tới thực hiện\r\n\nchế độ hợp đồng thay cho biên chế trong tuyển dụng và sử dụng các giáo viên, giảng\r\n\nviên và các viên chức khác. Khuyến khích các cơ sở giáo dục ký hợp đồng với các\r\n\nnhà giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệm trong và ngoài nước làm quản lý\r\n\ncủa cơ sở giáo dục, đào tạo.\n\nb) Để đảm bảo đến\r\n\nnăm 2020 có đủ giáo viên để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn học\r\n\ntích hợp, dạy học phân hóa, dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông cần đảm bảo tỷ lệ\r\n\n1,8 GV/lớp đối với giáo dục tiểu học, 15 HS/GV đối với giáo dục trung học; 16\r\n\nHS/GV đối với các ngành công nghệ, 20 SV/GV đối với các ngành nghề khác trong\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, 20 SV/GV đối với giáo dục cao đẳng, đại học.\n\nc) Củng cố, xây\r\n\ndựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, thu hút\r\n\nngười giỏi vào ngành sư phạm; nâng cao chất lượng đào tạo của trường sư phạm,\r\n\nkhắc phục tình trạng thiếu giáo sư, giảng viên có trình độ cao trong các trường\r\n\ncao đẳng, đại học.\n\nd) Có chính sách\r\n\nkhuyến khích đối với đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng.\n\nđ) Bổ sung số lượng,\r\n\nnâng cao chất lượng giáo viên các cấp học, ngành học, khuyến khích giáo viên\r\n\ntham gia chương trình đào tạo nguồn nhân lực của thành phố.\n\ne) Hỗ trợ công\r\n\ntác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thông qua chương trình bồi dưỡng thường xuyên\r\n\ncủa Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\ng) Ban hành\r\n\nchính sách thu hút, sử dụng các nhà khoa học thuộc các viện nghiên cứu khoa học\r\n\ntrong và ngoài nước tham gia giảng dạy ở trường cao đẳng, đại học.\n\nk) Đổi mới công\r\n\ntác đánh giá giáo viên, thông qua nhiều hình thức và gắn với đánh giá của học\r\n\nsinh và phụ huynh học sinh.\n\nh) Xây dựng kế\r\n\nhoạch đào tạo giáo viên dành riêng cho các xã miền núi, vùng khó khăn.\n\n3. Kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục\n\na) Xây dựng hệ\r\n\nthống tổ chức kiểm định độc lập chất lượng giáo dục.\n\nb) Triển khai kiểm\r\n\nđịnh các cơ sở giáo dục công lập và ngoài công lập, công bố công khai kết quả\r\n\nkiểm định trên các phương tiện truyền thông. Đến năm 2015, có 100% cơ sở giáo dục\r\n\nđào tạo được kiểm định 1 lần.\n\nc) Tổ chức xếp hạng\r\n\ncác cơ sở giáo dục đào tạo và công bố công khai trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng.\n\n4. Tăng cường cơ sở vật chất - kỹ thuật cho giáo dục\n\na) Tiếp tục đầu\r\n\ntư xây dựng hệ thống trường chuẩn quốc gia theo hướng hiện đại.\n\nb) Xây dựng, chuẩn\r\n\nhóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn, bảng, bàn ghế, … Tiêu chuẩn\r\n\nhóa thiết bị dạy học ở các cấp học, ngành học \n\nc) Bổ sung, thay\r\n\nthế, tăng cường và hiện đại hóa từng bước thiết bị dạy - học phục vụ đổi mới\r\n\nchương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy; phấn đấu đến hết năm 2010 có\r\n\n100% đơn vị, trường học và đào tạo được nối mạng Internet băng thông rộng.\n\nd) Đầu tư xây dựng\r\n\nhệ thống phòng công nghệ thông tin (CNTT) cho các trường mầm non, phổ thông,\r\n\ntrung tâm GDTX, GDTX-HN, KTTH-HN, … đảm bảo đủ phòng CNTT cho học sinh thực\r\n\nhành.\n\nđ) Từng bước xây\r\n\ndựng thư viện điện tử kết nối giữa các trường trong thành phố, vùng, quốc gia\r\n\nvà tiến tới kết nối quốc tế. Tăng cường năng lực và nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\ncủa thư viện ở các trường.\n\ne) Tập trung đầu\r\n\ntư hiện đại hóa trang thiết bị phòng học, giảng đường; nâng cao chất lượng các\r\n\nhoạt động dịch vụ cho sinh viên. Đầu tư cải tạo, nâng cấp và xây dựng mới các\r\n\nkhu ký túc xá sinh viên ở các trường cao đẳng, đại học.\n\ng) Tăng cường sự\r\n\nphối hợp giữa các trường đại học với các viện, các trung tâm nghiên cứu khoa học\r\n\nvà công nghệ, giữa các trường đại học với các nhà máy và doanh nghiệp trong\r\n\ncông tác đào tạo, nghiên cứu; xây dựng một số phòng thí nghiệm hiện đại thuộc\r\n\ncác trường đại học; gắn nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản với các trường đại học trên\r\n\ncơ sở bảo đảm các điều kiện, chất lượng. Từng bước hỗ trợ hình thành, phát triển\r\n\ncác cơ sở thực nghiệm về công nghệ ở các trường cao đẳng.\n\nh) Các trường học\r\n\nđầu tư xây dựng mới được đầu tư xây dựng đồng bộ cả phần xây dựng cơ bản và phần\r\n\ntrang thiết bị.\n\nk) Đẩy mạnh\r\n\nchương trình kiên cố hóa trường học, ưu tiên cho giáo dục vùng núi, vùng có điều\r\n\nkiện kinh tế - xã hội có nhiều khó khăn.\n\n5. Đảm bảo diện tích đất đai cho xây dựng các cơ sở giáo dục\r\n\nvà đào tạo \n\na) Ưu tiên dành\r\n\nquỹ đất và vị trí cho xây dựng, mở rộng và phát triển các cơ sở giáo dục và đào\r\n\ntạo đến năm 2020.\n\nb) Quy hoạch xây\r\n\ndựng trường hoặc điểm trường trong quy hoạch các điểm dân cư, các khu công nghiệp\r\n\ntập trung và đảm bảo nhu cầu diện tích đất tương ứng theo quy định của Điều lệ\r\n\ntrường của từng ngành học, cấp học.\n\nc) Chính sách hỗ\r\n\ntrợ về đất đai (miễn giảm tiền thuê đất hoàn toàn hoặc trong một thời gian nhất\r\n\nđịnh) cho các trường dân lập, tư thục, các trường cao đẳng, đại học.\n\n6. Các giải pháp về vốn\n\na) Đa dạng hóa các\r\n\nnguồn vốn đầu tư, huy động nguồn thu từ Quỹ Bảo trợ giáo dục, khuyến khích các\r\n\nkhoản đóng góp tự nguyện, từ thiện cho giáo dục, mở rộng các Quỹ khuyến học;\r\n\nkhuyến khích cá nhân và tổ chức đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và mở thêm trường\r\n\nhọc mới.\n\nb) Xác định chi\r\n\nphí hợp lý của từng cấp học, ngành học của từng loại hình và theo vùng để trình\r\n\nHĐND thành phố điều chỉnh mức học phí và các mức thu khác theo hướng bảo đảm\r\n\ntương xứng với chất lượng. \n\nc) Đẩy mạnh\r\n\nnghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, cung cấp các dịch vụ chất lượng cao\r\n\ntheo nhu cầu xã hội nhằm tăng thu nhập cho các trường.\n\nd) Kết hợp tốt\r\n\ncác nguồn vốn trong, ngoài nước và sự đóng góp của dân, sử dụng có hiệu quả để\r\n\nxây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục.\n\nđ) Nguồn vốn để\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án liên quan đến Đại học Đà Nẵng được cấp từ ngân\r\n\nsách nhà nước, vốn huy động từ các tổ chức hữu quan các dự án tài trợ quốc tế\r\n\nvà các nguồn thu hợp pháp của các đơn vị thuộc Đại học Đà Nẵng.\n\ne) Quy định cụ\r\n\nthể trích một phần vốn thu được trong việc đấu thầu quyền sử dụng đất, đổi đất\r\n\nlấy hạ tầng, đấu giá đất các trường cũ có giá trị cao … để xây dựng trường,\r\n\nphòng học ở những nơi phù hợp với yêu cầu và cảnh quan sư phạm.\n\n7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục \n\na) Cần làm tốt\r\n\ncông tác tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức “Giáo dục là quốc sách hàng\r\n\nđầu” của các cấp chính quyền, tầng lớp nhân dân.\n\nb) Khuyến khích\r\n\nphát triển các loại hình giáo dục ngoài công lập, tập trung chủ yếu ở bậc mầm\r\n\nnon, THPT và các trường thuộc khối đào tạo. Xác định cụ thể các tiêu chí thành\r\n\nlập cơ sở giáo dục và đào tạo, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nngười dân và các tổ chức kinh tế - xã hội tham gia vào công tác thành lập trường.\r\n\nƯu tiên đầu tư phát triển cho các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc.\n\nc) Phát huy vai\r\n\ntrò, tác dụng tích cực của Ban đại diện cha mẹ học sinh, Hội đồng Giáo dục các\r\n\ncấp; xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng xã hội trong việc tham\r\n\ngia làm chuyển biến chất lượng, phát triển giáo dục.\n\n8.\r\n\nXây dựng mối liên kết giữa các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp các\r\n\ntrường cao đẳng, đại học trên địa bàn thành phố\n\na) Phát huy sức\r\n\nmạnh tổng hợp, xây dựng mối quan hệ trong đào tạo giữa các trường phổ thông,\r\n\ncác trường TCCN - doanh nghiệp thuộc các bộ ngành trung ương và địa phương, Đại\r\n\nhọc Đà Nẵng, các trường cao đẳng, đại học khác trên địa bàn thành phố, góp phần\r\n\nđáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của thành phố và khu vực trong từng giai đoạn.\n\nb) Tập trung xây\r\n\ndựng 01 trường đại học đạt trình độ quốc tế trước năm 2015.\n\n9.\r\n\nTranh thủ sự hợp tác quốc tế để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo \n\na) Ngoài việc\r\n\ntranh thủ sự giúp đỡ của các nước, các tổ chức xã hội từ thiện, cần tập trung mở\r\n\nrộng hợp tác song phương, đa dạng hóa các hình thức liên kết đào tạo trên lĩnh\r\n\nvực giáo dục và đào tạo, nhất là du học tại chỗ, du học nước ngoài để đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực.\n\nb) Huy động đóng\r\n\ngóp của cá nhân, các tổ chức quốc tế cho giáo dục.\n\nc) Tạo điều kiện\r\n\ncho các thành phần kinh tế nước ngoài tham gia xây dựng trường học.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\na) Chịu trách\r\n\nnhiệm xây dựng kế hoạch, xác định lộ trình, đề xuất phân kỳ đầu tư thực hiện Đề\r\n\nán để tham mưu UBND thành phố xem xét, quyết định.\n\nb) Chịu trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, hướng dẫn, chỉ đạo\r\n\ncác đơn vị, trường học trực thuộc, các phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai quy\r\n\nhoạch có hiệu quả.\n\nc) Chủ trì và phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan xây dựng các dự án kêu gọi viện trợ không hoàn\r\n\nlại để tạo nguồn thực hiện đề án quy hoạch.\n\nd) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn\r\n\nchặn những hành vi làm trái quy định về quản lý quy hoạch. Theo dõi việc thực\r\n\nhiện quy hoạch và đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với nhiệm vụ\r\n\nphát triển từng thời kỳ và hàng năm.\n\nđ) Chủ động lập\r\n\nkế hoạch sử dụng đất, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật theo hướng xây\r\n\ndựng trường đạt chuẩn quốc gia.\n\n2. Đại học Đà Nẵng\n\nCăn cứ vào Quy\r\n\nhoạch tổng thể do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n3315/QĐ-BGD&ĐT ngày 03 tháng 7 năm 2006, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch,\r\n\ntriển khai Đề án quy hoạch tổng thể ngành giáo dục và đào tạo đến năm 2020 của\r\n\nkhối các trường trực thuộc Đại học Đà Nẵng.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát mạng lưới quy hoạch trường học trên địa\r\n\nbàn để tham mưu cho UBND thành phố phương án, quy hoạch mở rộng trường học. Đặc\r\n\nbiệt chú trọng đối với khu dân cư mới, phải dành quỹ đất xây dựng trường học\r\n\ntheo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề xuất các phương án xây dựng trường học đảm bảo\r\n\ntính hiện đại, phục vụ tốt cho việc học tập của học sinh.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND quận, huyện rà soát, giám sát việc thực hiện\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại các địa phương, nhằm bảo đảm đủ quỹ đất đáp\r\n\nứng nhu cầu xây trường học.\n\n5. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND thành phố bố trí kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư theo phân kỳ thực hiện Quy hoạch.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\na) Căn cứ phân kỳ\r\n\nđầu tư thực hiện Đề án đưa vào kế hoạch xây dựng cơ bản các công trình, dự án\r\n\nxây dựng trường học.\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ban ngành có liên quan đề xuất chính sách đầu tư hoặc hỗ trợ của\r\n\nNhà nước cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập.\n\n7. Sở Ngoại vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban ngành kêu gọi đầu tư từ nguồn viện trợ của các tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài.\n\n8. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, tham mưu cho UBND thành phố về: Kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng hằng năm; giao chỉ tiêu trên cơ sở định mức, định biên cho Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và Bộ Nội vụ quy định.\n\n9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện\n\na) Thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước đối với các đơn vị trường học được phân cấp phù hợp với\r\n\nLuật Giáo dục.\n\nb) Chỉ đạo phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, UBND các phường, xã tổ chức tốt công tác quản lý sử dụng đất\r\n\nđai đã được bố trí đối với các đơn vị, trường học trực thuộc.\n\nc) Lập kế hoạch\r\n\nsử dụng đất hằng năm phù hợp với Quy hoạch, báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nd) Hằng năm lập\r\n\nkế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, đăng ký vốn xây dựng cơ bản với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\nđ) Căn cứ Quy hoạch\r\n\nđược duyệt để lập kế hoạch xây dựng cơ bản, chia tách, thành lập trường mới\r\n\ntheo từng thời kỳ và hằng năm.\n\ne) Chỉ đạo các\r\n\nđơn vị, trường học trực thuộc triển khai có hiệu quả Quy hoạch được duyệt, thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý sử dụng đất.\n\n10.\r\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư\n\nXúc tiến các dự\r\n\nán đầu tư vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo; kêu gọi đầu tư xây dựng trường Đại\r\n\nhọc đẳng cấp quốc tế tại Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc\r\n\ncác sở: Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TVTU, TT. HĐND thành phố;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN thành phố;\r\n\n - Đại học Đà Nẵng;\r\n\n - Các sở, ban, ngành và đoàn thể;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Đà Nẵng, Đài PT-TH Đà Nẵng;\r\n\n - Lưu VTLT, NC-PC, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN CÓ VÀ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC\r\n\nCÔNG LẬP DỰ KIẾN THÀNH LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2159/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2010 của\r\n\nUBND Thành phố)\n\nDanh sách các\r\n\ntrường đại học hiện có\n\nSTT\n\nTên\r\n\n trường \n\nI. Các trường\r\n\n thuộc Đại học Đà Nẵng \n\n1\n\nTrường Đại học\r\n\n Bách Khoa \n\n2\n\nTrường Đại học\r\n\n Kinh tế \n\n3\n\nTrường Đại học\r\n\n Ngoại ngữ \n\n4\n\nTrường Đại học\r\n\n Sư phạm \n\nII. Các trường\r\n\n Đại học công lập khác \n\n5\n\nTrường Đại học\r\n\n Thể dục thể thao Đà Nẵng\n\nIII. Các trường\r\n\n Đại học ngoài công lập\n\n6\n\nTrường Đại học\r\n\n Duy Tân\n\n7\n\nTrường Đại học\r\n\n Kiến trúc Đà Nẵng\n\n8\n\nTrường Đại học\r\n\n Đông Á\n\nDanh sách các\r\n\ntrường đại học công lập dự kiến thành lập\n\n1\n\nĐại học Quốc tế\n\n2\n\nĐại học Y Dược\r\n\n (thuộc Đại học Đà Nẵng)\n\n3\n\nĐại học Kỹ thuật\r\n\n Y tế (Nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kỹ thuật Y tế Trung ương II)\n\n", + "id": 104635 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104636.json b/contexts/context_104636.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77ad865429ccd4f21099252f409da980eb406f34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104636.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-cum-cong-nghiep-148147.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2012-QD-UBND-dieu-chinh-quy-hoach-cum-cong-nghiep-148147", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2012/QĐ-UBND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 29 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH\r\n\nQUY HOẠCH CÁC CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 02/2008/QĐ-UBND, NGÀY 12/01/2008 CỦA UBND TỈNH TÂY NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết 55/NQ-CP, ngày 16 tháng 11\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về xét duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2010 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối của tỉnh Tây Ninh;\n\nCăn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg, ngày 19\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2007/NQ-HĐND, ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh Tây Ninh về quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh\r\n\nTây Ninh đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 33/2011/NQ-HĐND, ngày 26\r\n\ntháng 7 năm 2011 của HĐND tỉnh Tây Ninh về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntỉnh Tây Ninh giai đoạn 2011-2015.\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình\r\n\nsố 730/TTr-SCT, ngày 05 tháng 6 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh giảm quy mô và xóa quy hoạch một số cụm công nghiệp\r\n\nđược nêu tại khoản 5 Điều 1 và phụ lục 2 của Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND,\r\n\nngày 12/01/2008 của UBND Tỉnh Tây Ninh về Ban hành quy hoạch phát triển công\r\n\nnghiệp tỉnh Tây Ninh đến năm 2010 có xét đến năm 2020 với các nội dung như sau:\n\n1. Giảm quy mô cụm công nghiệp Tân Hà, địa điểm\r\n\nxã Tân Hà, huyện Tân Châu từ 150 ha xuống còn 50 ha. \n\n2. Xóa quy hoạch 10 cụm công nghiệp (CCN)\n\na) CCN Bình Minh, quy mô 106 ha, địa điểm xã\r\n\nBình Minh, thị xã Tây Ninh;\n\nb) CCN Bàu Rông, quy mô 200 ha, địa điểm xã Gia\r\n\nLộc, huyện Trảng Bàng;\n\nc) CCN cơ khí, quy mô 100 ha, địa điểm xã Tân\r\n\nHòa, huyện Tân Châu;\n\nd) CCN Tân Đông, quy mô 20 ha, địa điểm xã Tân\r\n\nĐông, huyện Tân Châu;\n\nđ) CCN Suối Ngô, quy mô 20 ha, địa điểm xã Suối\r\n\nNgô, huyện Tân Châu;\n\ne) CCN Đồng Khởi, quy mô 20 ha, địa điểm xã Đồng\r\n\nKhởi, huyện Châu Thành;\n\nf) CCN Suối Cạn, quy mô 133 ha, địa điểm xã Tân\r\n\nPhong, huyện Tân Biên;\n\ng) CCN Bàu Đồn, quy mô 200 ha, địa điểm xã Bàu Đồn,\r\n\nhuyện Gò Dầu;\n\nh) CCN Long Chữ, quy mô 300 ha, địa điểm xã Long\r\n\nChữ, huyện Bến Cầu;\n\ni) CCN Tiên Thuận, quy mô 50 ha, địa điểm xã\r\n\nTiên Thuận, huyện Bến Cầu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Giao UBND các huyện, thị xã (nơi\r\n\ncó quy hoạch CCN) có trách nhiệm thông báo rộng rãi trong nhân dân về nội dung\r\n\nđiều chỉnh, xóa quy hoạch CCN trên địa bàn. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Công thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan và Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị: Trảng Bàng, Tân Châu, Châu Thành, Tân Biên,\r\n\nGò Dầu, Bến Cầu, thị xã Tây Ninh căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Quang\n\n", + "id": 104636 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104637.json b/contexts/context_104637.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8a1cf85ee9abffa480e32ba0064f9083f8a6b44a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104637.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1386-QD-UBND-phe-duyet-dieu-chinh-quy-hoach-03-loai-rung-Lam-Dong-2014-2020-237826.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1386-QD-UBND-phe-duyet-dieu-chinh-quy-hoach-03-loai-rung-Lam-Dong-2014-2020-237826", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1386/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 25\r\n\n tháng 06 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH\r\n\nQUY HOẠCH 3 LOẠI RỪNG TẠI HUYỆN ĐẠ TẺH, TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2014 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006\r\n\ncủa Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg ngày 05/12/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, quy hoạch lại 03 loại rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2009/TT-BNN ngày 05/5/2009\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chuyển đổi rừng phòng hộ,\r\n\nrừng đặc dụng được quy hoạch sang rừng sản xuất và ngược lại từ rừng sản xuất\r\n\nđược quy hoạch thành rừng phòng hộ, đặc dụng sau rà soát qui hoạch lại 3 loại rừng\r\n\ntheo Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh\r\n\nLâm Đồng giai đoạn 2011-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 103/TTr-SNN ngày 16/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch 03 loại\r\n\nrừng tại huyện Đạ Tẻh, tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014 - 2020; như sau:\n\n1. Mục tiêu:\n\n- Xác định lại cơ cấu đất lâm nghiệp, đất ngoài lâm\r\n\nnghiệp phù hợp với tình hình thực tế, tạo sự ổn định trong phát triển sản xuất\r\n\nlâm nghiệp, nông nghiệp; làm cơ sở để xây dựng và thực hiện các giải pháp quản\r\n\nlý, bảo vệ và phát triển rừng chặt chẽ, bền vững.\n\n- Thực hiện đảm bảo những mục tiêu, nhiệm vụ của\r\n\nquy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch\r\n\nsử dụng đất tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa địa phương.\n\n2. Hiện trạng quy hoạch 3 loại rừng tại huyện Đạ Tẻh:\n\nTổng diện tích tự nhiên: 52.419 ha;\n\nTổng diện tích đất lâm nghiệp: 36.017 ha, chiếm\r\n\n68,71%; trong đó: rừng phòng hộ 5.168 ha; rừng sản xuất 30.849 ha.\n\n3. Nội dung quy hoạch điều chỉnh:\n\nTổng diện tích tự nhiên: 52.419 ha.\n\nTổng diện tích đất lâm nghiệp: 34.768 ha, chiếm\r\n\n66,33%; trong đó: rừng phòng hộ 5.094 ha; rừng sản xuất 29.674 ha.\n\na) Điều chỉnh từ diện tích quy hoạch ngoài 3 loại rừng\r\n\nđưa vào rừng sản xuất:\n\n- Diện tích: 545,8 ha, bao gồm những diện tích rừng\r\n\ntrồng thuộc vốn ngân sách Nhà nước, diện tích đang giao khoán trồng rừng cho\r\n\ndân theo Nghị định số 135/2005/NĐ-CP ngày 08/11/2005 của Chính phủ và diện tích\r\n\ngiao cho dân quản lý theo dự án Bảo vệ và phát triển rừng.\n\n- Vị trí: tại 04 tiểu khu 554A (50 ha), 554C (170\r\n\nha), 548 (103,6 ha), 564 (222,2 ha).\n\nb) Điều chỉnh từ diện tích rừng phòng hộ sang rừng\r\n\nsản xuất:\n\n- Diện tích: 122,4 ha, bao gồm: những diện tích\r\n\nkhông phù hợp với tiêu chí rừng phòng hộ được quy định tại Quyết định số\r\n\n61/2005/QĐ-BNN ngày 12/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n- Vị trí: tại 01 tiểu khu 556A.\n\nc) Điều chỉnh từ diện tích rừng sản xuất đưa ra\r\n\nngoài quy hoạch 3 loại rừng:\n\n- Diện tích: 3.127,2 ha, bao gồm: những diện tích đất\r\n\nđã sản xuất nông nghiệp, đất hồ đập chứa nước, đất ở gần khu dân cư ổn định,\r\n\nthuận lợi giao thông.\n\n- Vị trí: tại 21 tiểu khu 535A (36,8 ha), 537\r\n\n(197,8 ha), 538 (108,8 ha), 539 (198 ha), 543 (24,7 ha), 544A (181,5 ha), 544B\r\n\n(32,2), 546 (57,9 ha), 547 (276,3 ha), 548 (285,6 ha), 550 (19,7 ha), 551B (381\r\n\nha), 554 (151 ha), 554A (5,9), 554B (21 ha), 556A (156 ha), 557 (8,2 ha), 564\r\n\n(25,6 ha), 565 (486,4 ha), 571 (20,8 ha), 572 (452 ha).\n\n(Chi tiết theo hồ sơ, bản đồ tỷ lệ 1/50.000 đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ nội\r\n\ndung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện Đạ Tẻh, đơn vị chủ rừng và các đơn vị\r\n\ncó liên quan:\n\na) Xác định cụ thể ranh giới đất quy hoạch 3 loại rừng\r\n\nvà quy hoạch ngoài 3 loại rừng trên thực địa; bàn giao kết quả rà soát quy hoạch\r\n\n3 loại rừng cho từng xã và đơn vị chủ rừng;\n\nb) Tham mưu, tổ chức triển khai thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý, bảo vệ, sử dụng và\r\n\nphát triển các loại rừng hợp lý trên từng địa bàn.\n\nc) Hướng dẫn, tổ chức kiểm tra, giám sát các đơn vị\r\n\nchủ rừng trong quá trình thực hiện nội dung điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Trách nhiệm của UBND huyện Đạ Tẻh:\n\na) Căn cứ kết quả điều chỉnh quy hoạch 3 loại rừng\r\n\nđể xây dựng và tổng hợp trong kế hoạch sử dụng đất theo từng thời kỳ và hàng\r\n\nnăm đối với diện tích đất, rừng quy hoạch ngoài 3 loại rừng, trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt làm cơ sở lập hồ sơ thủ tục chuyển mục đích sử dụng rừng, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất theo quy định.\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, giám sát các đơn vị\r\n\nchủ rừng, chính quyền cấp xã thực hiện quản lý, bảo vệ và phát triển rừng theo\r\n\nquy định.\n\n3. Các sở, ban, ngành có liên quan căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp thực hiện với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, UBND huyện Đạ Tẻh.\n\n4. Trách nhiệm của các đơn vị chủ rừng:\n\na) Xác định cụ thể ranh giới đất quy hoạch 3 loại rừng\r\n\nvà quy hoạch ngoài 3 loại rừng trên thực địa.\n\nb) Xây dựng kế hoạch và thực hiện công tác quản lý,\r\n\nbảo vệ và phát triển rừng đối với diện tích quy hoạch 3 loại rừng.\n\nc) Tiếp tục thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng\r\n\nđối với diện tích đất có rừng quy hoạch ngoài 3 loại rừng; đồng thời phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương thực hiện nội dung nêu tại điểm a, Khoản 2, Điều 2 Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế phần phụ\r\n\nbiểu quy hoạch cơ cấu 3 loại rừng của huyện Đạ Tẻh, kèm theo Quyết định số\r\n\n450/QĐ-UBND ngày 19/02/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Công thương; Chủ tịch UBND huyện Đạ Tẻh; Giám đốc các Công ty TNHH\r\n\nMTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - LĐVP; các CV VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Tiến\n\n", + "id": 104637 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104638.json b/contexts/context_104638.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07c65af3d60b2470fddb4e56e66fb4ba8e5a4e8f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104638.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-618-QD-BXD-nam-2013-Tai-co-cau-Tong-cong-ty-Xay-dung-Ha-Noi-197433.aspx", + "name": "Quyet-dinh-618-QD-BXD-nam-2013-Tai-co-cau-Tong-cong-ty-Xay-dung-Ha-Noi-197433", + "passage": "BỘ XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 618/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 06\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2013\r\n\n- 2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 929/QĐ-TTg \r\n\nngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án Tái cơ cấu doanh nghiệp\r\n\nnhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 -\r\n\n2015;\n\nTiếp thu ý kiến của các Bộ tại các\r\n\nvăn bản số 1732/BKHĐT-PTDN ngày 19/3/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, số\r\n\n871/BNV-TCBC ngày 13/3/2013 của Bộ Nội vụ, số 810/LĐTBXH-LĐTL ngày 14/3/2013 của\r\n\nBộ Lao động-Thương binh và Xã hội, số 3405/BTC-TCDN ngày 19/3/2013 của Bộ Tài\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Ban Đổi mới và\r\n\nPhát triển doanh nghiệp Bộ Xây dựng và Hội đồng thành viên Tổng công ty Xây dựng\r\n\nHà Nội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu Tổng công ty Xây dựng\r\n\nHà Nội giai đoạn 2013 - 2015” với các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU:\n\nPhát triển Tổng công ty Xây dựng Hà Nội\r\n\n(HANCORP) trở thành đơn vị kinh tế mạnh trong lĩnh vực xây lắp; có cơ cấu hợp\r\n\nlý, tập trung vào ngành nghề kinh doanh chính; phát huy tốt các nguồn lực; nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và\r\n\nnăng lực cạnh tranh; đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp và quy chế quản\r\n\nlý theo các thông lệ quốc tế.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n1. Ngành, nghề kinh doanh:\n\na) Ngành, nghề kinh doanh chính:\n\n- Tổng thầu xây dựng và tổng thầu EPC (bao gồm tư vấn thiết kế, mua sắm thiết bị, xây dựng\r\n\nvà lắp đặt) các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy\r\n\nđiện, đường dây và trạm biến thế điện, kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp;\n\n- Đầu tư, kinh doanh hạ tầng khu công\r\n\nnghiệp, khu đô thị, nhà ở và văn phòng cho thuê.\n\nb) Ngành, nghề kinh doanh liên quan:\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý,\r\n\ncông nhân kỹ thuật ngành xây dựng;\n\n- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu\r\n\nvật liệu xây dựng, cơ khí.\n\nc) Các ngành, nghề kinh doanh khác được\r\n\nBộ Xây dựng chấp thuận.\n\n2. Vốn điều lệ: được xác định trong\r\n\nphương án cổ phần hóa do Bộ Xây dựng phê duyệt.\n\n3. Phân loại, sắp xếp các doanh nghiệp\r\n\nhiện có trực thuộc HANCORP giai đoạn 2013 - 2015:\n\na) Công ty mẹ: thực hiện cổ phần hóa\r\n\ntheo kế hoạch cổ phần hóa các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn Phát triển nhà và đô\r\n\nthị Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\nb) Cơ cấu tổ chức Công ty mẹ, gồm:\n\n- Các Phòng: Tổ chức lao động; Tài\r\n\nchính Kế toán; Kế hoạch đầu tư; Kinh tế thị trường; Quản lý và Phát triển dự\r\n\nán; Kỹ thuật thi công; Pháp chế - Tổng hợp; Văn phòng;\n\n- Các đơn vị hạch toán phụ thuộc:\r\n\nCông ty Xây dựng quốc tế; Trung tâm quản lý điều hành dự án xây dựng; Xí nghiệp\r\n\ndịch vụ đô thị và nhà ở; Ban quản lý các dự án phát triển nhà và đô thị;\n\n- Các Chi nhánh: HANCORP 1 tại miền bắc;\r\n\nHANCORP 2 tại miền trung; HANCORP 3 tại Thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Một số Ban điều hành thi công các\r\n\ncông trình;\n\n- Đơn vị sự nghiệp: Trường Trung học\r\n\nkỹ thuật và nghiệp vụ Hà Nội; Trường Trung cấp kỹ thuật và nghiệp vụ Vinh;\r\n\nTrung tâm tư vấn khoa học công nghệ, đào tạo và xuất nhập khẩu.\n\nc) Các doanh nghiệp HANCORP nắm giữ\r\n\ntrên 50% vốn điều lệ (06 đơn vị):\n\n- Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng\r\n\nTây Hồ;\n\n- Công ty cổ phần Xây dựng Bảo tàng Hồ\r\n\nChí Minh;\n\n- Công ty cổ phần Xây dựng số 2;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư và Dịch vụ bất\r\n\nđộng sản HANCORP;\n\n- Công ty cổ phần Xây dựng HANCORP 2.\n\nd) Các doanh nghiệp HANCORP nắm giữ từ\r\n\n36% vốn điều lệ trở lên (05 đơn vị):\n\n- Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và\r\n\nkinh doanh nhà;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư và xây dựng\r\n\nsố 4;\n\n- Công ty cổ phần Lắp máy điện nước\r\n\nvà Xây dựng.\n\n- Công ty cổ phần Bê tông xây dựng Hà\r\n\nNội;\n\n- Công ty cổ phần Trung Đô.\n\ne) Các doanh nghiệp HANCORP nắm giữ\r\n\ndưới 36% vốn điều lệ (13 đơn vị):\n\n- Công ty TNHH Liên doanh Xây dựng\r\n\nVIC;\n\n- Công ty cổ phần thi công cơ giới\r\n\nxây lắp;\n\n- Công ty cổ phần xây dựng Đô thị và\r\n\nKhu công nghiệp;\n\n- Công ty cổ phần Kinh doanh vật tư\r\n\nvà xây dựng;\n\n- Công ty cổ phần Phát triển Kỹ thuật\r\n\nXây dựng;\n\n- Công ty cổ phần Bạch Đằng;\n\n- Công ty cổ phần Xây dựng số 34;\n\n- Công ty cổ phần Cơ khí và Xây lắp;\n\n- Công ty liên doanh Quốc tế Hồ Tây;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển\r\n\nXây dựng;\n\n- Công ty cổ phần VIGEBA;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng\r\n\nLanmak;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư Đèo Cả.\n\n4. Giai đoạn 2013-2015, thực hiện\r\n\nthoái 100% vốn góp của HANCORP tại các doanh nghiệp sau (15 đơn vị):\n\n- Công ty cổ phần Thiết bị và Vật liệu\r\n\nxây dựng HANCORP;\n\n- Công ty cổ phần Thủy điện Quế\r\n\nPhong;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư Lạc Hồng;\n\n- Công ty cổ phần SAHABAK;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư xây dựng Phú\r\n\nMỹ;\n\n- Công ty cổ phần Xi măng Mỹ Đức;\n\n- Công ty cổ phần Ngôi sao An Bình;\n\n- Công ty cổ phần Phát triển Đầu tư Bắc\r\n\nHà Nội;\n\n- Công ty cổ phần Đầu tư Xây dựng đô\r\n\nthị Việt Nam;\n\n- 06 khoản đầu tư tài chính (phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\n5. Tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp,\r\n\ntập trung vào các nội dung sau:\n\na) Xây dựng Điều lệ Tổ chức và hoạt động;\r\n\nrà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống nội quy, quy chế, quy định quản lý nội\r\n\nbộ;\n\nb) Hoàn thiện Chiến lược phát triển đến\r\n\nnăm 2015, định hướng đến 2020; trong đó tập trung đầu tư chiều sâu, nâng cao\r\n\nnăng lực máy móc thiết bị, thi công, chất lượng nguồn nhân lực; sắp xếp, kiện toàn mô hình tổ chức, bộ máy quản lý, điều hành theo hướng tinh\r\n\ngọn, chuyên môn hóa;\n\nc) Áp dụng các nguyên tắc quản trị\r\n\ndoanh nghiệp theo thông lệ quản trị doanh nghiệp quốc tế; tăng cường công tác\r\n\nkiểm soát nội bộ;\n\nd) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ và thực hiện các giải pháp tăng năng suất lao động, giảm chi phí\r\n\ntrong hoạt động sản xuất, kinh doanh;\n\nđ) Tăng cường trách nhiệm, quyền hạn,\r\n\nkiểm tra và giám sát của HANCORP đối với người đại diện phần vốn của HANCORP tại\r\n\ncác doanh nghiệp khác.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Ban Đổi mới và Phát triển doanh\r\n\nnghiệp:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và\r\n\ngiám sát việc thực hiện Quyết định này; định kỳ hàng quý báo cáo Bộ trưởng và\r\n\ncác cơ quan liên quan; chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kịp thời đề\r\n\nxuất xử lý những vướng mắc phát sinh. \n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức thẩm định để trình Bộ phê duyệt Điều lệ Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa HANCORP;\n\nc) Hướng dẫn HANCORP lập phương án, lộ\r\n\ntrình thoái vốn đối với các khoản đầu tư được nêu tại Khoản 4 Phần II Điều này.\n\n2. Vụ Kế hoạch Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức thẩm định để trình Bộ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược phát\r\n\ntriển đến năm 2015, định hướng đến 2020;\n\nb) Phối hợp với Ban Đổi mới và Phát\r\n\ntriển doanh nghiệp, Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện Khoản 1, 3 Phần III Điều này.\n\n3. Vụ Tổ chức cán bộ:\n\na) Hướng dẫn HANCORP xây dựng Quy chế\r\n\nhoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước của\r\n\nHANCORP đầu tư vào doanh nghiệp khác;\n\nb) Phối hợp với Ban Đổi mới và Phát\r\n\ntriển doanh nghiệp, Vụ Kế hoạch Tài chính thực hiện Khoản 1, 2 Phần III Điều\r\n\nnày.\n\n4. Hội đồng thành viên Tổng công ty\r\n\nXây dựng Hà Nội:\n\na) Xây dựng Điều lệ Tổ chức và hoạt động;\r\n\nhoàn thiện Chiến lược phát triển đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, trình Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, phê duyệt;\n\nb) Xây dựng phương án tổ chức lại sản\r\n\nxuất kinh doanh, phương án tái cơ cấu các doanh nghiệp thành viên phù hợp với nội\r\n\ndung Đề án này để thực hiện chuyên môn hóa, phân công, hợp tác, không dàn trải,\r\n\nphân tán nguồn lực và tránh cạnh tranh nội bộ;\n\nc) Xây dựng Quy chế hoạt động của Người\r\n\nđại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước của HANCORP đầu tư vào doanh\r\n\nnghiệp khác;\n\nd) Xây dựng phương án và lộ trình cụ\r\n\nthể để hết năm 2015 hoàn thành thoái vốn đã đầu tư vào các doanh nghiệp nêu ở\r\n\nkhoản 4, Phần II Điều này, trình Bộ xem xét, phê duyệt;\n\nđ) Tập trung thực hiện tái cơ cấu quản\r\n\ntrị doanh nghiệp theo các nội dung nêu ở Khoản 5 Phần II Điều này.\n\nXây dựng, triển khai thực hiện các\r\n\nquy chế, quy định về giám sát, kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật, thực\r\n\nhiện mục tiêu, chiến lược, kế hoạch và nhiệm vụ được giao, đánh giá hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các công ty con theo quy định.\n\ne) Định kỳ hàng quý báo cáo Bộ Xây dựng\r\n\nkết quả thực hiện đề án này; Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\nbáo cáo kịp thời để được xem xét điều chỉnh, bổ sung.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Ban Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp Bộ Xây dựng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hội đồng thành\r\n\nviên Tổng công ty Xây dựng Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\n\n- Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội;\n\n- Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);\n\n- Tổng công ty Xây dựng Hà Nội;\n\n- Vụ KHTC, TCCB;\r\n\n - Lưu VT, ĐMDN (N20).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Sơn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ THỰC HIỆN THOÁI VỐN\n\n(Kèm theo Quyết định số 618/QĐ-BXD ngày\r\n\n26/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\n1. Công ty Chứng khoán Dầu khí;\n\n2. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng\r\n\ngas đô thị;\n\n3. Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển\r\n\nxây dựng 1 Hà Nội;\n\n4. Công ty cổ phần Thủy điện Tuyên\r\n\nQuang;\n\n5. Tổng công ty cổ phần Bảo hiểm bưu\r\n\nđiện;\n\n6. Công ty cổ phần Đầu tư phát triển\r\n\nCMC - Vinaconex.", + "id": 104638 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104639.json b/contexts/context_104639.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..513e83095ae322a058ae1465baac9cc8aa5cfdb6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104639.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-dinh-118-2014-ND-CP-sap-xep-doi-moi-phat-trien-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-cong-ty-nong-lam-nghiep-260681.aspx", + "name": "Nghi-dinh-118-2014-ND-CP-sap-xep-doi-moi-phat-trien-nang-cao-hieu-qua-hoat-dong-cong-ty-nong-lam-ngh", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 118/2014/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2014\nNGHỊ ĐỊNH\nVỀ SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\nChính phủ ban hành Nghị định về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\n\nChương I. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY NÔNG NGHIỆP\n\nChương III. SẮP XẾP, ĐỔI MỚI CÔNG TY LÂM NGHIỆP\n\nChương IV. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH SẮP XẾP, ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP\n\nChương V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nChương VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n1. Phạm vi điều chỉnh\nNghị định này quy định việc sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp.\n2. Đối tượng áp dụng\na) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi chung là công ty nông, lâm nghiệp) đã được chuyển đổi theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.\nb) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.\nChương: I\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\nTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Khoán trắng là việc công ty nông, lâm nghiệp giao khoán đất cho hộ gia đình, cá nhân nhưng không có đầu tư, không thực hiện đúng quy định của hợp đồng giao khoán đã ký kết theo quy định của pháp luật về giao khoán đất và người nhận giao khoán đất tự đầu tư, tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và phải nộp sản phẩm hoặc tiền cho công ty.\n2. Quản lý rừng bền vững là quá trình quản lý rừng ổn định để đạt được những mục tiêu quản lý đề ra; đảm bảo sản xuất được liên tục mà không làm suy giảm các giá trị và năng suất trong tương lai của rừng; không gây ra những hậu quả xấu đối với môi trường và xã hội.\n3. Chứng chỉ rừng quốc tế là sự xác nhận bằng giấy chứng nhận rằng công ty quản lý rừng đã đạt những tiêu chuẩn về quản lý rừng bền vững do tổ chức chứng chỉ rừng quốc tế hoặc tổ chức được ủy quyền chứng nhận quy định.\nChương: I\n\nĐiều 3. Nguyên tắc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp\n1. Sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp phải phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp và nền kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh.\n2. Sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp nhằm xác định cụ thể người sử dụng đất, chủ rừng, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, bảo vệ và phát triển rừng, tài nguyên rừng.\n3. Các công ty nông, lâm nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chính thì chuyển hẳn sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và thực hiện cổ phần hóa; các công ty nông, lâm nghiệp làm nhiệm vụ công ích là chính thì thực hiện theo phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch.\n4. Tạo sự chuyển biến căn bản về phương thức tổ chức quản lý và quản trị doanh nghiệp; gắn với công nghiệp chế biến và thị trường theo chuỗi giá trị hàng hóa.\n5. Tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân trên địa bàn; bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, công ty và người lao động.\nChương: I\n\nĐiều 4. Duy trì, củng cố và phát triển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ\nDuy trì, củng cố, phát triển và tái cơ cấu công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm các công ty nông nghiệp tại các địa bàn chiến lược, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa gắn với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.\nChương: II\n\nĐiều 5. Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần\n1. Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối đối với công ty nông nghiệp có ngành nghề kinh doanh chính là trồng, chế biến cao su tại các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa gắn với quốc phòng, an ninh. Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước ở từng công ty khi phê duyệt phương án sắp xếp của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và tập đoàn, tổng công ty nhà nước.\n2. Chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, Nhà nước không giữ cổ phần chi phối hoặc không nắm giữ cổ phần đối với các công ty nông nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: II\n\nĐiều 6. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\nThành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trên cơ sở sắp xếp, đổi mới công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhằm thực hiện gắn kết phát triển vùng nguyên liệu và người dân trong vùng với phát triển công nghiệp chế biến và thị trường; phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và bảo đảm quyền lợi của người lao động.\nChương: II\n\nĐiều 7. Giải thể công ty nông nghiệp\nGiải thể công ty nông nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:\n1. Kinh doanh thua lỗ ba năm liên tiếp vì lý do chủ quan của công ty và có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại công ty trở lên.\n2. Khoán trắng, giao khoán đất nhưng không quản lý được đất đai và sản phẩm trên diện tích chiếm từ 3/4 tổng diện tích đất công ty được giao, thuê.\n3. Quy mô diện tích dưới 500 ha, phân tán, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Trường hợp quy mô diện tích dưới 500 ha, liền vùng, tập trung và sản xuất kinh doanh hiệu quả cần giữ lại thì cơ quan chủ sở hữu xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.\nChương: II\n\nĐiều 8. Duy trì, củng cố và phát triển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ\n1. Duy trì, củng cố, phát triển và tái cơ cấu công ty lâm nghiệp có diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên giàu và trung bình từ 70% diện tích đất được giao, thuê trở lên và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững, được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n2. Duy trì, củng cố, phát triển và tái cơ cấu công ty lâm nghiệp có diện tích rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng từ 70% diện tích đất được giao, thuê trở lên thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.\n3. Chuyển thành ban quản lý rừng phòng hộ hoạt động theo cơ chế đơn vị sự nghiệp công lập có thu đối với công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có diện tích rừng phòng hộ tập trung từ 70% diện tích đất được giao, thuê trở lên. Việc tổ chức quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ thực hiện theo Quy chế quản lý rừng phòng hộ.\nChương: III\n\nĐiều 9. Chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần\n1. Chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối đối với công ty lâm nghiệp có diện tích rừng sản xuất là rừng trồng và đất quy hoạch trồng rừng sản xuất từ 70% diện tích đất được giao, thuê trở lên tại các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng xa gắn với quốc phòng, an ninh. Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước ở từng công ty khi phê duyệt phương án sắp xếp của Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và tập đoàn, tổng công ty nhà nước.\n2. Chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần, Nhà nước không giữ cổ phần chi phối hoặc không nắm giữ cổ phần đối với các công ty lâm nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.\nChương: III\n\nĐiều 10. Thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\nThành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trên cơ sở sắp xếp, đổi mới công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ nhằm thực hiện gắn kết phát triển vùng nguyên liệu và người dân trong vùng với phát triển công nghiệp chế biến và thị trường; phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và bảo đảm quyền lợi của người lao động.\nChương: III\n\nĐiều 11. Giải thể công ty lâm nghiệp\nGiải thể công ty lâm nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:\n1. Kinh doanh thua lỗ ba năm liên tiếp vì lý do chủ quan của công ty và có số lỗ lũy kế bằng 3/4 vốn nhà nước tại công ty trở lên.\n2. Khoán trắng, giao khoán đất nhưng không quản lý được đất đai và sản phẩm trên diện tích chiếm từ 3/4 tổng diện tích đất công ty được giao, thuê.\n3. Quy mô diện tích dưới 1.000 ha, phân tán, sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Trường hợp quy mô diện tích dưới 1.000 ha, liền vùng, tập trung và sản xuất kinh doanh hiệu quả cần giữ lại thì cơ quan chủ sở hữu xem xét, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.\nChương: III\n\nĐiều 12. Rà soát chức năng, nhiệm vụ công ty nông, lâm nghiệp\n1. Tiếp tục rà soát, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của các công ty nông, lâm nghiệp, xác định rõ ngành nghề sản xuất kinh doanh chính, ngành nghề sản xuất kinh doanh bổ sung, ngành nghề kinh doanh phục vụ sản xuất kinh doanh chính. Xây dựng phương án sắp xếp lại các công ty theo hướng tập trung vào ngành nghề sản xuất kinh doanh chính gắn kết giữa phát triển vùng nguyên liệu với sản xuất, chế biến và thị trường tiêu thụ, hình thành mô hình sản xuất kinh doanh tổng hợp nông, lâm, công nghiệp, nâng cao giá trị sản phẩm hàng hóa trên đơn vị diện tích sản xuất, nâng cao đời sống của người dân.\n2. Đối với công ty lâm nghiệp vừa có rừng sản xuất là rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng, rừng phòng hộ và đặc dụng diện tích mỗi loại dưới 70% diện tích đất được giao, thuê thì việc xác định ngành nghề sản xuất kinh doanh chính hoặc sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích do cơ quan chủ sở hữu xem xét, lựa chọn trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.\nChương: IV\n\nĐiều 13. Rà soát, đo đạc, lập bản đồ; lập, điều chỉnh, phê duyệt phương án sử dụng đất\n1. Các công ty nông, lâm nghiệp thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất về vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng; diện tích đất đang giao khoán, cho thuê, cho mượn, bị lấn, bị chiếm, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư và đang có tranh chấp.\n2. Căn cứ đề án sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch sử dụng đất của địa phương và hiện trạng sử dụng đất, công ty đề xuất phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện vị trí, ranh giới sử dụng đất; diện tích đất đề nghị giữ lại sử dụng theo từng loại đất, hình thức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.\nĐối với công ty nông nghiệp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây hằng năm, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, công ty giống cây nông nghiệp, giống chăn nuôi, giống thủy sản giữ lại một phần đất hợp lý để sản xuất giống, xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao khoa học công nghệ, xây dựng cơ sở chế biến.\nĐối với các công ty nông, lâm nghiệp đã thực hiện rà soát, đo đạc và thực hiện thuê đất, tiếp tục rà soát, điều chỉnh phương án sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.\n3. Công ty nông, lâm nghiệp báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án sử dụng đất trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương; chỉ đạo thực hiện việc xác định cụ thể ranh giới, cắm mốc giới sử dụng đất theo phương án được duyệt.\nChương: IV\n\nĐiều 14. Giao đất, cho thuê đất\n1. Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng và đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên.\n2. Nhà nước cho các công ty nông, lâm nghiệp thuê đất đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này.\n3. Thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư.\nChương: IV\n\nĐiều 15. Thu hồi và bàn giao đất về địa phương\n1. Đất phải thu hồi của các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương bao gồm: Đất của các công ty giải thể; đất do thu hẹp nhiệm vụ không còn nhu cầu sử dụng; đất không sử dụng, đất công ty đang khoán trắng, sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất đã chuyển nhượng; diện tích đất đã bán vườn cây; đất kết cấu hạ tầng không phục vụ sản xuất; đất ở theo quy hoạch của địa phương đã được phê duyệt và các loại đất khác phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai. Các công ty nông, lâm nghiệp có diện tích đất bị thu hồi phải bàn giao toàn bộ hồ sơ về quỹ đất bị thu hồi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất.\n2. Đất thu hồi quy định tại Khoản 1 Điều này được ưu tiên giải quyết và xử lý như sau:\na) Đồng bào dân tộc thiểu số ở địa phương không có đất hoặc thiếu đất sản xuất, người đang nhận giao khoán trực tiếp sản xuất được giao đất hoặc thuê đất.\nb) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.\nc) Diện tích đất giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều này không được cao hơn mức bình quân của các hộ dân sử dụng đất tại địa phương. Diện tích trên mức bình quân phải chuyển sang thuê đất.\nd) Xác định tài sản trên đất theo giá thị trường và quy định của pháp luật về thẩm định giá tại thời điểm nhận giao, thuê để thu hồi phần vốn của nhà nước hoặc người đã đầu tư. Người nhận chuyển nhượng (tổ chức, hộ gia đình, cá nhân) phải trả tiền trong thời gian 01 (một) năm kể từ thời điểm nhận chuyển nhượng, đối với các đối tượng là hộ nghèo theo quy định của pháp luật được xem xét miễn, giảm theo phần vốn của Nhà nước còn lại.\nChương: IV\n\nĐiều 16. Đất công ty đang cho thuê, cho mượn; đang bị lấn, chiếm, tranh chấp; đất liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư\n1. Đối với đất công ty đang cho tổ chức, cá nhân thuê, mượn phải chấm dứt cho thuê, cho mượn và giải quyết như sau:\na) Đối với đất cho tổ chức thuê, mượn nằm trong phương án sử dụng đất của công ty thì thu hồi, công ty thanh toán giá trị vườn cây, rừng trồng, tài sản trên đất (nếu có) cho tổ chức đã đầu tư.\nb) Đối với đất hộ gia đình, cá nhân thuê, mượn đang sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng theo phương án sử dụng đất của công ty thì chuyển sang hình thức giao khoán đất với công ty. Nếu không chuyển sang giao khoán được thì thu hồi và thanh toán tài sản trên đất cho hộ gia đình, cá nhân.\nc) Đối với đất tổ chức, cá nhân thuê, mượn của công ty nhưng không đúng phương án sử dụng đất của công ty thì chuyển giao về địa phương để xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.\n2. Đối với đất của công ty đang bị hộ gia đình, cá nhân lấn, chiếm:\na) Diện tích đất hộ gia đình, cá nhân đang canh tác và nằm trong phương án sử dụng đất của công ty thì xem xét, tiếp nhận và thực hiện giao khoán đất. Trường hợp không nhận giao khoán đất với công ty thì thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.\nb) Diện tích đất các hộ gia đình, cá nhân đang canh tác, nếu công ty không còn nhu cầu sử dụng và không ảnh hưởng đến phương án sử dụng đất của công ty thì chuyển giao địa phương để xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.\nc) Diện tích đất lấn, chiếm mà chuyển nhượng trái phép thì thu hồi, chuyển giao địa phương để xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.\n3. Đối với đất của công ty đang bị tranh chấp:\na) Diện tích đất tranh chấp giữa công ty và các hộ gia đình, cá nhân sống bằng nghề nông đã sản xuất ổn định, không ảnh hưởng đến phương án sử dụng đất của công ty thì giao lại địa phương để xem xét, giải quyết theo quy định tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.\nb) Diện tích đất tranh chấp giữa công ty và các hộ gia đình, cá nhân đang sản xuất ổn định, nhưng nằm trong phương án sử dụng đất của công ty, thì công ty xem xét ký hợp đồng giao khoán đất với hộ gia đình, cá nhân. Nếu không thực hiện giao khoán thì thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai.\nc) Diện tích đất tranh chấp giữa công ty với tổ chức khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm giải quyết tranh chấp; căn cứ theo phương án sử dụng đất của công ty và chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức, công ty thu hồi để sản xuất kinh doanh hoặc giao lại cho địa phương để giải quyết cho tổ chức đó được giao hoặc cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n4. Trường hợp công ty đã góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất để liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư mà hình thành doanh nghiệp mới sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả thì tách diện tích đã góp ra khỏi diện tích đất của công ty và chuyển sang thuê đất. Nếu sử dụng không đúng mục đích thì thu hồi và giao lại địa phương để quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.\nChương: IV\n\nĐiều 17. Đất ở, đất kinh tế hộ gia đình\n1. Trường hợp diện tích đất mà công ty nông, lâm nghiệp đã bố trí cho hộ gia đình, cá nhân là cán bộ công nhân viên của công ty đang làm việc, đã nghỉ hưu, nghỉ việc theo chế độ để làm nhà ở, làm vườn, ao gắn liền với nhà ở trong khu dân cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất xác nhận là đang sử dụng ổn định, không có tranh chấp đất đai và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 5, Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai.\n2. Trường hợp công ty nông, lâm nghiệp giải thể thì Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nChương: IV\n\nĐiều 18. Cơ chế quản lý, sử dụng rừng\n1. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên trữ lượng giàu và trung bình: Thực hiện quản lý và sản xuất kinh doanh theo phương án quản lý rừng bền vững đã được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững sau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.\n2. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên nhưng chưa được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững, rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo có khả năng phục hồi trong thời gian chưa được khai thác: Thực hiện nhiệm vụ công ích theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hàng năm hoặc được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.\n3. Đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo kiệt không có khả năng phục hồi: Lập dự án cải tạo để trồng rừng hoặc trồng cây công nghiệp hiệu quả hơn. Dự án cải tạo rừng phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên cơ sở tiêu chí phân loại rừng tự nhiên nghèo kiệt được chuyển đổi sát với thực tế.\n4. Đối với diện tích rừng phòng hộ, đặc dụng trong địa giới công ty: Được Nhà nước bảo đảm kinh phí để bảo vệ và phát triển rừng theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch hoặc được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.\n5. Đối với diện tích rừng sản xuất là rừng trồng trong địa giới của công ty: Thực hiện bảo vệ và phát triển rừng theo quy chế quản lý rừng sản xuất, các hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện theo cơ chế thị trường.\n6. Nhà nước đầu tư phát triển rừng trồng trên diện tích đất được quy hoạch là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Thực hiện định giá rừng sản xuất là rừng trồng làm cơ sở giao vốn, thực hiện cổ phần hóa, liên doanh, liên kết, thế chấp vay vốn.\nChương: IV\n\nĐiều 19. Tài chính\n1. Nhà nước đảm bảo đủ vốn điều lệ đối với công ty nông, lâm nghiệp được tiếp tục duy trì, củng cố và phát triển do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Mức vốn điều lệ điều chỉnh lại được xác định bằng vốn điều lệ đã được duyệt cộng với tối đa là 50% tổng nhu cầu vốn đầu tư, vốn luân chuyển cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đầu tư phát triển và kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm hoặc trong quy hoạch phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được xác định tối thiểu cho 3 năm kể từ năm quyết định điều chỉnh vốn điều lệ.\nViệc bổ sung phần vốn điều lệ còn thiếu sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt mức vốn điều lệ được thực hiện theo quy định của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\n2. Nhà nước đảm bảo đủ vốn góp trong các công ty cổ phần mà nhà nước giữ cổ phần chi phối theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Việc đầu tư tăng phần vốn nhà nước được thực hiện theo quy định của Chính phủ về việc đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.\nViệc chuyển công ty nông, lâm nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được thực hiện theo quy định của Chính phủ về chuyển nhượng vốn nhà nước.\n3. Kinh phí rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp do ngân sách địa phương đảm bảo; ngân sách trung ương hỗ trợ một phần cho các địa phương có khó khăn về ngân sách.\nTrường hợp công ty nông, lâm nghiệp ứng trước tiền để thực hiện rà soát, đo đạc, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì ngân sách nhà nước sẽ hoàn lại; trường hợp công ty nông, lâm nghiệp chuyển sang công ty cổ phần thì được trừ vào tiền thu từ cổ phần hóa.\n4. Tiếp tục bàn giao kết cấu hạ tầng (đường giao thông, hệ thống điện, công trình thủy lợi và công trình phúc lợi khác) của các công ty nông, lâm nghiệp về địa phương quản lý. Đối với trường hợp đặc biệt (nhà trẻ, mẫu giáo, trung tâm y tế) cần thiết phải giữ lại để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì chênh lệch giữa khoản thu mà các cơ sở này thu được với khoản chi cho hoạt động của cơ sở (gồm cả chi phí khấu hao tài sản cố định) được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.\n5. Thực hiện rà soát, thống kê lại vốn và tài sản, các khoản nợ đọng của từng đơn vị; xử lý dứt điểm các khoản công nợ, nợ khó đòi, các khoản phải trả do khách quan, trong đó có các khoản nợ không có khả năng thanh toán khi thực hiện không hiệu quả các chương trình, dự án của Chính phủ thông qua nông, lâm trường trước đây nhưng hiện nay các công ty nông, lâm nghiệp đang kế thừa trách nhiệm; tài sản còn vốn nhà nước trên đất khi chuyển giao đất về địa phương. Đối với tài sản thiếu, công nợ khó đòi vì lý do khách quan sau khi đã được xử lý bằng khoản bồi thường của bảo hiểm (nếu có), bằng nguồn trích lập dự phòng của công ty, nếu thiếu được giảm vốn nhà nước.\n6. Doanh thu từ bán gỗ khai thác rừng tự nhiên, rừng trồng, nguồn thu từ chi trả dịch vụ môi trường rừng và các nguồn thu từ sản xuất kinh doanh khác được sử dụng để thanh toán các chi phí hợp lý, đầu tư phát triển rừng, thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước và trích lập các quỹ của công ty theo quy định của pháp luật.\n7. Trích lập khoản dự phòng rủi ro đối với rừng sản xuất là rừng trồng trong các trường hợp bị thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh. Khoản dự phòng rủi ro này được hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo tại thời điểm lập báo cáo tài chính của công ty nông, lâm nghiệp, đảm bảo cho công ty có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra.\nChương: IV\n\nĐiều 20. Đầu tư\n1. Ngân sách nhà nước đầu tư cho quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa được phê duyệt phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế theo phương thức đặt hàng, giao kế hoạch.\n2. Ngân sách nhà nước đầu tư cho trồng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ theo nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí theo chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n3. Ngân sách nhà nước hỗ trợ đầu tư mua sắm các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp trong các vùng nguyên liệu tập trung theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\nChương: IV\n\nĐiều 21. Lao động\n1. Các công ty nông, lâm nghiệp lập phương án sử dụng lao động phù hợp với phương án sản xuất kinh doanh sau sắp xếp, chuyển đổi.\n2. Giải quyết chế độ lao động dôi dư\na) Đối với cán bộ, công nhân viên công ty nông, lâm nghiệp trong quá trình sắp xếp, chuyển đổi theo Nghị định này không bố trí được việc làm và không có điều kiện đào tạo lại để chuyển đổi ngành nghề thì được tiếp tục giải quyết theo chế độ lao động dôi dư.\nb) Nguồn kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư\nĐối với công ty nông, lâm nghiệp thực hiện cổ phần hóa, nguồn kinh phí lấy từ tiền bán cổ phần lần đầu, trường hợp không đủ được bổ sung từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp,\nĐối với công ty nông, lâm nghiệp phải giải thể, nguồn kinh phí lấy từ tiền thu bán tài sản của công ty giải thể, trường hợp không đủ được bổ sung từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.\nĐối với các loại hình công ty nông, lâm nghiệp khác, nguồn kinh phí lấy từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.\n3. Công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các chính sách, chế độ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với cán bộ, công nhân và người lao động.\n4. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một lần kinh phí đào tạo nghề đối với người lao động đang làm việc tại các công ty nông, lâm nghiệp ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số ít người có cam kết tiếp tục làm việc lâu dài cho công ty sau khi sắp xếp, đổi mới mà phải chuyển đổi ngành nghề.\n5. Lao động có hợp đồng nhận khoán ổn định lâu dài với công ty khi chuyển sang công ty cổ phần được mua cổ phần ưu đãi như người lao động thường xuyên trong công ty.\nChương: IV\n\nĐiều 22. Khoa học và công nghệ\n1. Nhà nước hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm; hỗ trợ 30% đầu tư cho dự án của công ty nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ mới vào trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng cung cấp gỗ nguyên liệu công nghiệp, gỗ lớn, chế biến nông, lâm sản; xây dựng vườn giống, rừng giống, chuyển giao các loại giống cây trồng có năng suất, chất lượng cao để đưa vào sản xuất kinh doanh. Nguồn kinh phí hỗ trợ được lấy từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của các bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ.\n2. Được tham gia các chương trình chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi; chuyển giao kỹ thuật ở vùng miền núi; các chương trình khuyến nông, khuyến lâm của Nhà nước. Thực hiện vai trò nòng cốt trong việc hình thành và thực hiện mô hình liên kết sản xuất giữa hộ nông dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp, hiệp hội ngành hàng và cơ sở khoa học, công nghệ.\n3. Công ty nông, lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm nghiệp, chế biến nông, lâm, thủy sản, sản xuất giống được hưởng các ưu đãi theo quy định của Luật công nghệ cao năm 2008.\nChương: IV\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của các Bộ, ngành Trung ương\n1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\na) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan thường trực giúp Chính phủ kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị định này; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện với Chính phủ hàng năm.\nb) Hướng dẫn các công ty nông, lâm nghiệp xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới; các địa phương, Bộ, ngành xây dựng phương án tổng thể về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp. Chủ trì việc thẩm định các phương án tổng thể của Bộ, ngành và địa phương.\nc) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định, hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng; tiêu chí cải tạo rừng nghèo kiệt; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách giao khoán rừng và đất lâm nghiệp, chính sách hưởng lợi từ rừng.\nd) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây, rừng trồng, đàn gia súc của công ty nông, lâm nghiệp; đơn giá sản xuất và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích làm căn cứ đặt hàng, giao kế hoạch.\nđ) Tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tổ chức sản xuất, kiến thức khoa học kỹ thuật, quản trị kinh doanh, tiếp cận thị trường cho cán bộ, công nhân viên công ty nông, lâm nghiệp.\n2. Bộ Tài nguyên và Môi trường\nChủ trì hướng dẫn việc quản lý, sử dụng đất đai khi sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông lâm nghiệp:\na) Hướng dẫn việc đo đạc, lập bản đồ địa chính, giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.\nb) Hướng dẫn xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất.\nc) Điều chỉnh, bổ sung phương pháp xác định giá thuê đất đối với đất sản xuất nông, lâm nghiệp.\n3. Bộ Tài chính\nXây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành:\na) Cơ chế, chính sách tài chính đặc thù về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 19 Nghị định này.\nb) Bố trí từ ngân sách trung ương kinh phí để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng được Nhà nước giao cho các công ty quản lý, rừng tự nhiên chưa có phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững; kinh phí hỗ trợ cho việc rà soát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp.\nc) Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xử lý về các khoản vay nợ cũ của các công ty nông, lâm nghiệp; đề xuất bổ sung, sửa đổi cơ chế xử lý các khoản nợ cũ kể cả nợ gốc, nợ lãi đối với các công ty nông, lâm nghiệp khi thực hiện sắp xếp.\n4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\na) Hướng dẫn chính sách về đầu tư, hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng; thu hút và khuyến khích đầu tư; đặt hàng, giao kế hoạch nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông, lâm nghiệp.\nb) Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí ngân sách để thực hiện bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ, đặc dụng được Nhà nước giao cho công ty quản lý, rừng sản xuất là rừng tự nhiên chưa có phương án quản lý rừng bền vững và chưa được cấp chứng chỉ rừng quốc tế về quản lý rừng bền vững; ngân sách hỗ trợ cho việc rà soát, đo đạc, cắm mốc, lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các công ty nông, lâm nghiệp.\n5. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\nHướng dẫn thực hiện chế độ lao động dôi dư khi sắp xếp, chuyển đổi công ty nông, lâm nghiệp; chính sách, chế độ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người lao động không hưởng lương từ công ty do hợp đồng nhận khoán.\n6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý về các khoản vay nợ cũ của các công ty nông, lâm nghiệp; đề xuất bổ sung, sửa đổi cơ chế xử lý các khoản nợ cũ kể cả nợ gốc, nợ lãi đối với các công ty nông, lâm nghiệp khi thực hiện sắp xếp.\nChương: V\n\nĐiều 24. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n1. Chỉ đạo các công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc xây dựng đề án về sắp xếp, đổi mới và xây dựng phương án tổng thể về sắp xếp, đổi mới công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc, gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện.\n2. Chỉ đạo xử lý các diện tích đất đang cho thuê, cho mượn; bị lấn, chiếm; tranh chấp, chuyển nhượng trái phép; quyết định việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn theo phương án sử dụng đất được phê duyệt.\n3. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng và phê duyệt theo thẩm quyền phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp và chỉ đạo, kiểm tra, giám sát thực hiện.\nChương: V\n\nĐiều 25. Trách nhiệm của các tập đoàn, tổng công ty, công ty nông, lâm nghiệp\n1. Tập đoàn, tổng công ty\na) Chỉ đạo các công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc xây dựng đề án về sắp xếp, đổi mới và xây dựng phương án tổng thể về sắp xếp, đổi mới các công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc trình Bộ chủ quản và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức chỉ đạo thực hiện.\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương chỉ đạo các công ty nông, lâm nghiệp trực thuộc rà soát đất đai và làm thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đơn vị trực thuộc.\nc) Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền ở địa phương có công ty nông, lâm nghiệp hướng dẫn các công ty xây dựng phương án sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\n2. Các công ty nông, lâm nghiệp\na) Xây dựng đề án sắp xếp, đổi mới của công ty trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các công ty thuộc tỉnh); tập đoàn, tổng công ty (đối với công ty trực thuộc tập đoàn, tổng công ty) phê duyệt.\nb) Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương rà soát đất đai và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao, cho thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\nc) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của địa phương xây dựng phương án sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.\nChương: V\n\nĐiều 26. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Nghị định\n1. Nông, lâm trường quốc doanh chưa thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp thuộc sở hữu nhà nước thì được thực hiện sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động theo quy định tại Nghị định này.\n2. Công ty nông, lâm nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án sắp xếp, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phù hợp với một trong các hình thức sắp xếp quy định tại Nghị định này, thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.\nChương: V\n\nĐiều 27. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2015.\n2. Nghị định này thay thế Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.\nChương: VI\n\nĐiều 28. Trách nhiệm thi hành\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng\nChương: VI", + "id": 104639 +} diff --git a/contexts/context_10464.json b/contexts/context_10464.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..96966e57dd1ea77221194deda5c338f2e01eb6b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10464.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-576-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Giay-lot-trong-da-trang-lop-ngoai-dang-cuon-522469.aspx", + "name": "Thong-bao-576-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Giay-lot-trong-da-trang-lop-ngoai-dang-cuon-522", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 576/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định Hải quan 3 tại thông báo số 1218/TB-KĐ3 ngày 27/7/20181 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Giấy lót trong, đã tráng lớp ngoài, dạng cuộn không in,\r\n\n 82mm/1500m/57 (43.Z436), phụ liệu dùng trong sản xuất thuốc lá điếu (Mục 1)\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris. Địa chỉ: Km 8 Quốc lộ 1A,\r\n\n phường Ba Láng, quận Cái Răng, TP.Cần Thơ. Mã số thuế: 1800156230\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10141076294/A12 ngày 18/5/2017 tại Chi cục Hải quan Tây Đô - Cục Hải\r\n\n quan TP.Cần Thơ\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Giấy kraft đã tráng phủ hai mặt bằng hợp\r\n\n chất vô cơ, làm toàn bộ từ bột giấy đã tẩy trắng có hàm lượng bột giấy từ gỗ\r\n\n thu được từ quá trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo\r\n\n trọng lượng, chưa in, dạng cuộn, khổ 8,2 cm, định lượng 72g/m2 được\r\n\n dùng làm giấy gói thuốc lá.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Giấy kraft đã tráng phủ hai mặt bằng hợp chất vô cơ, làm toàn bộ từ bột\r\n\n giấy đã tẩy trắng có hàm lượng bột giấy từ gỗ thu được từ quá trình hóa học\r\n\n trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng, chưa in, dạng cuộn,\r\n\n khổ 8,2 cm, định lượng 72g/m2 được dùng làm giấy gói thuốc lá. \n\nthuộc nhóm 48.10 “Giấy và\r\n\n bìa, đã tráng một hoặc cả hai mặt bằng cao lanh (China clay) hoặc bằng các\r\n\n chất vô cơ khác, có hoặc không có chất kết dính, và không có lớp phủ tráng\r\n\n nào khác, có hoặc không nhuộm màu bề mặt, có hoặc không trang trí hoặc in bề\r\n\n mặt, ở dạng cuộn hoặc tờ hình chữ nhật (kể cả hình vuông), với mọi kích cỡ”,\r\n\n phân nhóm “Giấy kraft và bìa kraft, trừ loại dùng để viết, in hoặc dùng\r\n\n cho các mục đích đồ bản khác”, phân nhóm 4810.31 “- - Loại làm\r\n\n toàn bộ bằng bột giấy tẩy trắng có hàm lượng bột giấy từ gỗ thu được từ quá\r\n\n trình hóa học trên 95% so với tổng lượng bột giấy tính theo trọng lượng, và có định lượng từ 150g/m2 trở\r\n\n xuống”, phân nhóm “- - - Dạng cuộn có chiều rộng\r\n\n không quá 150 mm hoặc dạng tờ không có chiều nào trên 360 mm ở dạng không\r\n\n gấp”, mã số 4810.31.39 “- - - - Loại khác, tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Tây Đô (Cục Hải quan TP.Cần Thơ);\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris;\r\n\n (Km 8 Quốc lộ 1A, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TP.Cần Thơ)\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-T.Hương (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 10464 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104640.json b/contexts/context_104640.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0898d87548e07ee11083cc373c98d087cf90bb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104640.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2516-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-2016-331823.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2516-QD-UBND-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-So-Ke-hoach-va-Dau-tu-Hung-Yen-2016", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2516/QĐ-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 11 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n21/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 11/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n06/2015/QĐ-UBND ngày 09/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định\r\n\nvề phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hưng\r\n\nYên;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 536/TTr-SNV ngày 11/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hưng Yên (sau đây viết tắt là Sở) là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHưng Yên; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, gồm:\r\n\nTổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện\r\n\nvà đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu\r\n\ntư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn\r\n\nvay ưu đãi của các nhà tài trợ, nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu;\r\n\nđăng ký doanh nghiệp trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất quản lý\r\n\ncác vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp\r\n\ntác xã, kinh tế tư nhân; tổ chức cung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.\n\n2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý về tổ chức, biên chế và công tác củaỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm\r\n\ntra về chuyên môn, nghiệp vụ của BộKế hoạchvà\r\n\nĐầu tư.\n\n3. Trụ sở làm việc của Sở: Số 08,\r\n\nđường Chùa Chuông, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nSở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực\r\n\nquy hoạch, kế hoạch và đầu tư và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:\n\n1. TrìnhỦy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch\r\n\nphát triển ngành, sản phẩm chủ yếu của tỉnh; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ndài hạn, 05 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công thuộc\r\n\nngân sách địa phương; kếhoạch xúc tiến đầu tư, danh mục dự án kêu gọi đầu\r\n\ntư của tỉnh; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân\r\n\nđối tích lũy và tiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển bền vững, tăng\r\n\ntrưởng xanh của tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính nhà nướctronglĩnh\r\n\nvực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;\n\nb) Dự thảovănbản quy định\r\n\ncụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở;\n\nc) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối\r\n\nvới Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nthuộcỦy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ntrong phạm vi quản lý nhà nước về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư sau khi thống nhất\r\n\ný kiến với Sở Tài chính theo phân công củaỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nd) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo\r\n\ndõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6 tháng, năm để báo\r\n\ncáoỦy ban nhân dân tỉnh điều hành,\r\n\nphối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nđ) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh\r\n\nnghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối\r\n\nvới việc sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước; chương trình, kế hoạch trợ\r\n\ngiúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa hàng năm và 05 năm trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương trình, biện pháp tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của BộKế hoạchvà Đầu tư;\n\ng) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu tư trong nước và đầu tư\r\n\nnước ngoài cho từng kỳ kếhoạch phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và điều\r\n\nchỉnh trong trường hợp cần thiết.\n\n2. Trình Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải\r\n\nthể các tổ chức, đơn vị của Sở theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầutư thuộc thẩm quyền\r\n\ncủaỦy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp\r\n\nluật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, các chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc\r\n\nphê duyệt.\n\n4.Về quy hoạch và kếhoạch\n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định;\n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch đượcỦy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn và giám sát, kiểm tra các sở, ban, ngành,Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố xây dựng, triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạchphù hợpvới quy hoạch, kế hoạch chương\r\n\ntrình, dự án phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân\r\n\nsách cho các cơ quan, tổ chức, đơnvị trong tỉnh.\n\n5.Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng kế hoạch và bố trí mức vốn\r\n\nđầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc nguồn vốn đầu tư công do tỉnh\r\n\nquảnlýphù hợp với tổng mức đầu\r\n\ntư và cơ cấu đầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan\r\n\nthực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư phát triển của\r\n\ncác chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát đầu tư của cộng đồng theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanhtra, giám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư\r\n\nthuộc thẩm quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài\r\n\nvào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư\r\n\ntheo kế hoạch đã đượcỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt; hướngdẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6.Về quản lý vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ\r\n\nvà các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài:\n\na) Vận động, thu hút, điều phối, quản lý nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các\r\n\nnhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài của tỉnh; hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng\r\n\ndanh mục và nội dung các chương trình sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu\r\n\nđãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài; tổng hợpdanh mục các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn vay ưu đãi của\r\n\ncác nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài trìnhỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo BộKế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Giám sát, đánh giá thực hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA,\r\n\nnguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc\r\n\ntrong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA, nguồn vốn vay\r\n\nưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;\r\n\nđịnh kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn\r\n\nODA, nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và các nguồn viện trợ phi chính phủ nước\r\n\nngoài.\n\n7.Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh về kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu đối với các dự án do Chủ tịchỦy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời\r\n\nsơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, kết\r\n\nquả đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu\r\n\nthuộc dự án doỦy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà chủ đầu tư;\n\nb) Chủ trì, tổ chức giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu, thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình thực hiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8.Về doanh nghiệp, đăng ký doanh nghiệp:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức\r\n\nlại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi\r\n\nmới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp\r\n\nthuộc các thành phần kinh tế khác; đầu mối theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nvà triển khai chính sách, chương trình, kế hoạch công tác hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ tục đăng ký doanh nghiệp;\r\n\nđăng ký tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp; cấp mới, bổ sung, thay đổi, cấp lại\r\n\nvà thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\nchi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; phối hợp với\r\n\ncác ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các\r\n\nvi phạm sau đăng ký thành lập của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập,\r\n\nlưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật,\r\n\nquản lý, vận hành hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia ở cấp địa\r\n\nphương; đầu mối theo dõi, tổnghợp\r\n\ntình hình doanh nghiệp sau đăng ký thành lập.\n\n9.Về kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân:\n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, theo dõi, tổng\r\n\nhợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, cơ chế, chính\r\n\nsách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân và hoạt động của\r\n\ncác tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntổ chức thực hiện việc đăng ký liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân theo\r\n\nthẩm quyền;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giải quyết các vướng mắc\r\n\nvề cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã và kinh tế tư nhân\r\n\ncó tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tếnghiên cứu,\r\n\ntổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương trình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và\r\n\ncác nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư gửiỦy ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể,\r\n\nhợp tác xã, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu\r\n\ntư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của ngành kế hoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính -Kế hoạchthuộcỦy ban nhân dân huyện, thành phố.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ\r\n\nthống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của\r\n\npháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nSở; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công\r\n\ntác của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nSở, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và theo quy định củaỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức,\r\n\nvị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và\r\n\nchính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền củaỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và theo phân công củaỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình\r\n\nhình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao vớiỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n18. Thực hiện những nhiệm vụ khác doỦy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức, biên chế và số lượng người làm việc\n\n1. Lãnh đạo Sở\n\na) Sở có Giám\r\n\nđốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trướcỦy bannhân dân tỉnh, Chủ tịchỦy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn\r\n\nbộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh,Ủy ban nhân dân tỉnh, BộKế hoạchvà\r\n\nĐầu tư theo quy định;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc\r\n\nSở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở\r\n\nủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở, Phó\r\n\nGiám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp\r\n\nluật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\nđ) Căn cứ các quy\r\n\nđịnh của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, Giám đốc Sở quyết định hoặc\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu các tổ chức thuộc Sở theo tiêu chuẩn chức danh do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\ne) Giám đốc, Phó\r\n\nGiám đốc Sở không kiêm chức danh Trưởng của đơn vị cấp dưới có tư cách pháp\r\n\nnhân (trừ trường hợp văn bản có giá trị pháp lý cao hơn quy định khác).\n\n2. Các phòng\r\n\ntham mưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Tổng hợp, quy hoạch;\n\nd) Phòng Đăng ký kinh doanh (bao gồm\r\n\ncả nhiệm vụ quản lý doanh nghiệp, kinh tế tập thể và tư nhân);\n\ne) Phòng Kinh tế ngành;\n\ng) Phòng Đấu thầu, thẩm định và\r\n\ngiám sát đầu tư;\n\nh) Phòng Kinh tế đối ngoại;\n\ni) Phòng Khoa giáo, văn xã.\n\nCác phòng tham\r\n\nmưu tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02\r\n\n(hai) Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ. Việc bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, điều động, luân chuyển, đánh\r\n\ngiá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách\r\n\nkhác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng tham mưu tổng hợp và chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ thuộc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà tiêu chuẩn chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành.\n\n3. Đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Sở: Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp.\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ\r\n\nchế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n4. Biên chế công chức và số lượng\r\n\nngười làm việc\n\na) Biên chế công chức trong cơ\r\n\nquan Sở, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở được\r\n\ngiao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng số biên chế công chức, số lượng người làm\r\n\nviệc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và\r\n\ndanh mục vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xây dựng Đề án điều chỉnh vị\r\n\ntrí việc làm (nếu có) và kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc\r\n\ntrong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật, phối hợp với Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, quyết định theo quy định.\n\nc) Việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề\r\n\nnghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật,\r\n\ncho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở\r\n\nphải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức và\r\n\ntiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch công chức, cơ cấu, tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và quy\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện những nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\na) Xây dựng Đề án thành lập, tổ chức\r\n\nlại hoặc giải thể cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở\r\n\ntheo quy định của pháp luật, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết\r\n\nđịnh;\n\nb) Xây dựng và chỉ đạo việc xây dựng\r\n\nĐề án điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có) trong cơ quan, tổ chức hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; thẩm định, tổng hợp,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt;\n\nc) Xây dựng\r\n\nvà ban hành quy chế làm việc của cơ quan Sở; chỉ đạo việc xây dựng và ban hành\r\n\nquyết định phê duyệt quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc\r\n\nSở; quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu, tổng\r\n\nhợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ; quy định trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu các\r\n\nphòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trực thuộc Sở; quy định chế độ thông tin, báo cáo, mối quan hệ công\r\n\ntác, lề lối làm việc của các phòng tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với SởNội\r\n\nvụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nquy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n2. Giao Giám đốc Sở Nội vụ thẩm định,\r\n\nthống nhất với Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng tham mưu tổng hợp và\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định của\r\n\npháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời hướng dẫn, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư. Trong quá trình hướng dẫn, kiểm tra, nếu có vấn đề phát sinh hoặc có\r\n\nkhó khăn vướng mắc, Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét, giải quyết theo thẩm quyền.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2437/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/12/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Phóng\n\n", + "id": 104640 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104641.json b/contexts/context_104641.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b2945a2a1e69146c309bef0a536353cb747e907 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104641.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-481-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-503882.aspx", + "name": "Quyet-dinh-481-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-503882", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 481/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 16 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n88/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đo đạc\r\n\nvà bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 110/TTr-STNMT ngày 11 tháng 02 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 02 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\nĐo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường theo Quyết định số 88/QĐ-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quyết định số 3123/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với 02 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntrong lĩnh vực Đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT, K4.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nDANH MỤC\n\n02\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 481/QĐ-UBND ngày 16/02/2022 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm tiếp nhận và trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC\n\nTiếp nhận và trả kết quả qua BCCI\n\nMức độ DVC trực tuyến\n\nNội dung sửa đổi, bổ sung\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTTHC liên thông\n\nMã số TTHC\n\nMức độ 3\n\nMức độ 4\n\nThủ tục hành chính công bố theo Quyết định số 88/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n 14/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\nLĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý\n\n1.\n\nCấp,\r\n\n gia hạn, cấp lại, cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\n1.000049.000.00.00.H08\n\na)\r\n\n Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II, thời hạn trả kết quả:\r\n\n Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nb)\r\n\n Về gia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II, thời\r\n\n hạn trả kết quả: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, địa\r\n\n chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\n-\n\nX\n\nSửa đổi tên thủ tục, thời hạn giải quyết,\r\n\n bổ sung thành phần hồ sơ và mẫu đơn, căn cứ pháp lý\n\nChưa quy định\n\n-\r\n\n Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\n-\r\n\n Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ\n\n-\r\n\n Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ.\n\n-\n\n2.\n\nCung\r\n\n cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ\n\n1.001923.000.00.00.H08\n\nNgay\r\n\n trong ngày làm việc hoặc theo thời gian thống nhất với bên yêu cầu cung cấp\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công, địa\r\n\n chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nKhông\n\n-\n\nX\n\nSửa đổi tên thủ tục hành chính, mẫu đơn,\r\n\n tờ khai; Phí, lệ phí và bổ sung căn cứ pháp lý\n\nMức\r\n\n phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản đồ được quy định cụ\r\n\n thể tại Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu đo đạc và bản\r\n\n đồ ban hành kèm theo Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của\r\n\n Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày\r\n\n 21 tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số 196/2016/\r\n\n TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.\n\n(Thực hiện nộp phí tại thời điểm nhận kết quả)\n\n-\r\n\n Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018; \n\n-\r\n\n Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ; \n\n-\r\n\n Nghị định số 136/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ; \n\n-\r\n\n Thông tư số 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính; \n\n-\r\n\n Thông tư số 33/2019/TT-BTC ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 34/2017/TT-BTC ngày 21\r\n\n tháng 4 năm 2017 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ và Thông tư số\r\n\n 196/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin dữ liệu đo đạc và bản đồ.\n\n-\n\nTổng cộng: 02 TTHC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104641 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104642.json b/contexts/context_104642.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbfd846100d2b71b6de965aea5354c56aa55b6ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_104642.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-10-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-lap-phuong-an-boi-thuong-thu-hoi-dat-Ho-Chi-Minh-474004.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-lap-phuong-an-boi-thuong-thu-hoi-dat-Ho-Chi-Minh", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 10/2021/QĐ-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 5 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT ĐỂ LẬP PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ,\r\n\nTÁI ĐỊNH CƯ LẤY Ý KIẾN NGƯỜI DÂN CÓ ĐẤT THU HỒI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\nMINH NĂM 2021\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư khi Nhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền\r\n\nthuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nchi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá\r\n\nđất cụ thể và tư vấn giá đất;\n\nThực hiện Nghị quyết số 27/NQ-CP \r\n\nngày 09 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ về việc cho phép áp dụng thí điểm cơ chế,\r\n\nquy trình đặc thù để rút ngắn thời gian thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư và bàn giao mặt bằng dự án có thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 2078/TTr-STNMT-KTĐ ngày 25 tháng 3 năm 2021; ý kiến\r\n\nthẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 5990/STP-VB ngày 24 tháng 12 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người\r\n\ndân có đất thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021.\n\n2. Hệ số điều chỉnh giá đất ban hành\r\n\nvào đầu kỳ hàng năm này chỉ có ý nghĩa để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư lấy ý kiến người dân có đất thu hồi, không phải là giá đất cụ thể của\r\n\nloại đất thu hồi tại thời điểm quyết định thu hồi.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản\r\n\nlý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n2. Người sử dụng đất quy định tại Điều\r\n\n5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\nĐiều 3. Hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất\n\n1. Đối với đất phi nông nghiệp:\n\na) Đất ở vị trí 1: đất có vị trí mặt\r\n\ntiền đường áp dụng đối với các thửa đất, khu đất có ít nhất một mặt giáp với đường\r\n\nđược quy định trong bảng giá đất.\n\nSTT\n\nQuận\r\n\n - huyện\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất K\n\n1\n\nQuận\r\n\n 1\n\n4,5\n\n2\n\nQuận\r\n\n 3\n\n4,5\n\n3\n\nQuận\r\n\n 4\n\n5,5\n\n4\n\nQuận\r\n\n 5\n\n4,5\n\n5\n\nQuận\r\n\n 6\n\n4,5\n\n6\n\nQuận\r\n\n 7\n\n4,5\n\n7\n\nQuận\r\n\n 8\n\n5,5\n\n8\n\nQuận\r\n\n 10\n\n6\n\n9\n\nQuận\r\n\n 11\n\n5\n\n10\n\nQuận\r\n\n 12\n\n12\n\n11\n\nQuận\r\n\n Tân Bình\n\n5,5\n\n12\n\nQuận\r\n\n Bình Thạnh\n\n4\n\n13\n\nQuận\r\n\n Phú Nhuận\n\n5,5\n\n14\n\nQuận\r\n\n Tân Phú\n\n7,5\n\n15\n\nQuận\r\n\n Gò Vấp\n\n8,5\n\n16\n\nQuận\r\n\n Bình Tân\n\n6,5\n\n17\n\nHuyện\r\n\n Bình Chánh\n\n6,5\n\n18\n\nHuyện\r\n\n Nhà Bè\n\n8\n\n19\n\nHuyện\r\n\n Cần Giờ\n\n9\n\n20\n\nHuyện\r\n\n Hóc Môn\n\n11\n\n21\n\nHuyện\r\n\n Củ Chi\n\n13\n\n22\n\nThành\r\n\n phố Thủ Đức\n\n7,5\n\nb) Đối với các vị trí đất ở còn lại:\n\n- Vị trí 2: áp dụng đối với các thửa\r\n\nđất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 5m trở lên thì\r\n\ntính bằng 0,5 của vị trí 1.\n\n- Vị trí 3: áp dụng đối với các thửa\r\n\nđất, khu đất có ít nhất một mặt tiếp giáp với hẻm có độ rộng từ 3 đến dưới 5m\r\n\nthì tính bằng 0,8 của vị trí 2.\n\n- Vị trí 4: áp dụng đối với các thửa\r\n\nđất, khu đất có những vị trí còn lại tính bằng 0,8 của vị trí 3.\n\nc) Đối với đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở.\n\n- Đất thương mại, dịch vụ: tính bằng\r\n\n80% giá đất ở liền kề.\n\n- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; Đất sử dụng vào các mục đích công\r\n\ncộng có mục đích kinh doanh; Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự\r\n\nnghiệp tính bằng 60% giá đất ở liền kề.\n\n- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: tính bằng\r\n\n60% giá đất ở liền kề.\n\n- Đất giáo dục, y tế: tính bằng 60%\r\n\ngiá đất ở liền kề.\n\n- Đất tôn giáo: tính bằng 60% giá đất\r\n\nở liền kề.\n\n2. Đối với đất nông nghiệp:\n\na) Vị trí: chia thành ba (03) vị trí:\n\n- Vị trí 1: tiếp giáp với lề đường\r\n\n(đường có tên trong bảng giá đất ở) trong phạm vi 200m;\n\n-Vị trí 2: không tiếp giáp với lề đường\r\n\n(đường có tên trong bảng giá đất) trong phạm vi 400m.\n\n- Vị trí 3: các vị trí còn lại.\n\nb) Khu vực:\n\n- Khu vực 1, gồm: Quận 1, Quận 3, Quận\r\n\n4, Quận 5, Quận 6, Quận 8, Quận 10, Quận 11, quận Tân Bình, quận Tân Phú, quận\r\n\nPhú Nhuận, quận Gò vấp và quận Bình Thạnh.\n\n- Khu vực 2, gồm: Quận 7, Quận 12, quận\r\n\nBình Tân và thành phố Thủ Đức.\n\n- Khu vực 3, gồm: huyện Bình Chánh,\r\n\nhuyện Củ Chi, huyện Nhà Bè và huyện Hóc Môn.\n\n- Khu vực 4, gồm: huyện Cần Giờ.\n\nb) Hệ số điều chỉnh cho từng khu vực:\n\nSTT\n\nVị\r\n\n trí\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh (K)\n\nI\n\nKhu vực 1\n\n\n\n01\n\nĐối với các trường hợp không đủ điều\r\n\n kiện công nhận đất ở; Đất nông nghiệp mặt tiền đường, đất thuộc khu dân cư hiện\r\n\n hữu và đất cùng thửa với đất ở.\n\n35\n\n02\n\nĐất nông nghiệp ngoài khu dân cư\r\n\n (nông nghiệp thuần)\n\n30\n\nII\n\nKhu vực 2\n\n\n\n01\n\nĐất nông nghiệp mặt tiền đường, đất\r\n\n thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở.\n\n25\n\n02\n\nĐất nông nghiệp ngoài khu dân cư\r\n\n (nông nghiệp thuần)\n\n20\n\nIII\n\nKhu vực 3\n\n\n\n01\n\nĐất nông nghiệp mặt tiền đường, đất\r\n\n thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở.\n\n20\n\n02\n\nĐất nông nghiệp ngoài khu dân cư\r\n\n (nông nghiệp thuần)\n\n15\n\nIV\n\nKhu vực 4\n\n\n\n01\n\nĐất nông nghiệp mặt tiền đường, đất\r\n\n thuộc khu dân cư hiện hữu và đất cùng thửa với đất ở.\n\n15\n\n02\n\nĐất nông nghiệp ngoài khu dân cư\r\n\n (nông nghiệp thuần)\n\n10\n\n3. Trong quá trình thực hiện, tùy điều\r\n\nkiện cụ thể của dự án, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện được phép rà soát, cân đối (mục đích sử dụng đất, vị trí, tuyến đường...)\r\n\nvới các dự án có điều kiện hạ tầng kỹ thuật và kinh tế tương đồng đã được Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố phê duyệt trong khoảng thời gian không quá 01 năm để điều\r\n\nchỉnh hệ số cho phù hợp với giá chuyển nhượng để lấy ý kiến người dân đưa vào\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nĐiều 4. Các phát\r\n\nsinh vướng mắc\n\nTrong quá trình thực hiện Quyết định\r\n\nnày nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thành phố\r\n\nThủ Đức phản ánh kịp thời đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 10 tháng 5 năm 2021.\n\nĐiều 6. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Giám đốc các Sở, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nvà cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND Thành phố;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Thành phố;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;\r\n\n - TTUB: CT các PCT;\r\n\n - Các Ban HĐND Thành phố;\r\n\n - VPUB: các CPVP;\r\n\n - Phòng ĐT, DA, KT, VX, TH;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐT/Tr) D.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n", + "id": 104642 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104643.json b/contexts/context_104643.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78b69ab2b9a1f1403105b02aeb0e803bea7b30d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104643.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-56-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-giao-dat-cho-thue-dat-104714.aspx", + "name": "Quyet-dinh-56-2008-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-giao-dat-cho-thue-dat-104714", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 56/2008/QĐ-UBND\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 29 tháng 10 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về\r\n\nviệc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định\r\n\nvề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2008/ TTLB-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về việc hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực\r\n\nhiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nnhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, tại Tờ trình số 159/TTr.TNMT ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này \"Quy định trình tự,\r\n\nthủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai\".\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành và thay thế Quyết định số 70/2005/ QĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Lào\r\n\nCai về việc quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai, Quyết định số 2089/QĐ-UBND ngày 04/8/2006 của UBND tỉnh Lào Cai về\r\n\nviệc điều chỉnh, bổ sung khoản a, khoản b Mục 1, Điều 4 Quyết định số 70/2005/\r\n\nQĐ-UB ngày 23/02/2005 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định trình tự, thủ tục\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và MT;\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - TT. Đoàn đai biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 3; \r\n\n - Công báo Lào Cai;\r\n\n - Các Chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, TH, TNMT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Vạn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ\r\n\nDỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 56 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2008\r\n\ncủa UBND tỉnh Lào Cai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất theo quy định của Pháp luật Đất đai đối với mọi tổ chức,\r\n\ncộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là người\r\n\nsử dụng đất) có nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\n2. Các nội dung quy định về việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất chưa được quy định tại bản Quy định này thì được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Luật Đất đai, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của\r\n\nChính phủ về thi hành Luật Đất đai, Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006\r\n\ncủa Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước\r\n\nthành công ty cổ phần; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ\r\n\nquy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực\r\n\nhiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi\r\n\nnhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai và các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật khác có liên quan. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng đất có nghĩa vụ chấp hành những nội dung tại Quy định này của UBND\r\n\ntỉnh Lào Cai về quản lý và sử dụng đất và được Nhà nước công nhận, bảo hộ mọi\r\n\nquyền lợi hợp pháp khi được giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất,\r\n\nthu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. \n\nĐiều 3. Một\r\n\nsố quy định viết tắt\n\n1. Nghị định số 181/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, sau đây viết\r\n\nlà Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ;\n\n2. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ\r\n\ntục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu\r\n\nnại về đất đai, sau đây viết là Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ;\n\n3. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, sau đây viết là Nghị định\r\n\nsố 198/2004/NĐ-CP ;\n\n4. Nghị định số 197/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước\r\n\nthu hồi đất, sau đây viết tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ;\n\n5. Nghị định số 17/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc\r\n\nchuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần, sau đây viết tắt là Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP ;\n\n6. Ủy ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn, sau đây viết tắt là UBND cấp xã;\n\n7. Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố, sau đây viết tắt là UBND cấp huyện;\n\n8. Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH VỀ GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 4. Căn\r\n\ncứ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\n\n1. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện\r\n\ntrong các văn bản sau:\n\na) Dự án đầu tư của các tổ chức\r\n\ncó sử dụng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt hoặc dự án đầu tư nước ngoài đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép đầu tư.\n\nb) Văn bản thẩm định về nhu cầu\r\n\nsử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư của tổ chức kinh tế không sử dụng vốn\r\n\nngân sách Nhà nước hoặc không phải là dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm\r\n\nđịnh về nhu cầu sử dụng đất trên cơ sở xem xét hồ sơ dự án đầu tư theo quy định\r\n\ncủa Pháp luật về đầu tư.\n\nc) Dự án xây dựng cơ sở tôn giáo\r\n\nđã được UBND tỉnh xét duyệt.\n\nd) Đơn xin giao đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất\r\n\nvề nhu cầu sử dụng đất đối với các trường hợp xin giao đất nông nghiệp trong hạn\r\n\nmức giao đất hoặc giao đất làm nhà ở.\n\ne) Đơn xin giao đất của cộng đồng\r\n\ndân cư có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.\n\n2. Văn bản xác nhận của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc chấp hành tốt Pháp luật Đất đai đối với các lô đất\r\n\nđã được giao sử dụng trước đây của người xin giao đất, thuê đất.\n\n3. Quy hoạch sử dụng đất chi tiết\r\n\nhoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết, quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch\r\n\nxây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.\n\nTrường hợp chưa có quy hoạch sử\r\n\ndụng đất chi tiết hoặc kế hoạch sử dụng đất chi tiết thì căn cứ vào quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất\n\n1. Thẩm quyền giao đất, cho thuê\r\n\nđất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n37 Luật Đất đai, cụ thể như sau:\n\na) UBND tỉnh quyết định giao đất,\r\n\ncho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối\r\n\nvới cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài. \n\nb) UBND cấp huyện quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.\n\nc) UBND cấp xã cho thuê đất thuộc\r\n\nquỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\nd) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại điểm\r\n\na, điểm b, điểm c khoản 1 điều này không được ủy quyền.\n\n2. Thẩm quyền thu hồi đất được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 44 Luật Đất đai, cụ thể như sau:\n\na) UBND tỉnh quyết định thu hồi\r\n\nđất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 điều này.\n\nb) UBND cấp huyện quyết định thu\r\n\nhồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt\r\n\nNam.\n\nc) Cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\nthu hồi đất quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 điều này không được ủy quyền.\n\nd) Trường hợp thu hồi đất để\r\n\ngiao, cho thuê đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài mà trên khu đất bị thu hồi có hộ\r\n\ngia đình, cá nhân đang sử dụng hoặc có cả tổ chức và hộ gia đình, cá nhân đang\r\n\nsử dụng thì UBND tỉnh quyết định thu hồi toàn bộ diện tích đất. Căn cứ vào quyết\r\n\nđịnh thu hồi toàn bộ diện tích đất của UBND tỉnh, UBND cấp huyện quyết định thu\r\n\nhồi diện tích đất cụ thể đối với từng hộ gia đình, cá nhân.\n\n3. Trường hợp người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài sử dụng đất để thực hiện\r\n\ndự án đầu tư mà phải chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư đã\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt thì UBND tỉnh cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất.\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy chứng nhận\n\nThẩm quyền cấp giấy chứng nhận\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 52 Luật Đất đai và Điều 56 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP , cụ thể như sau :\n\n1. UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 điều này.\n\n2. UBND cấp huyện cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.\n\n3. UBND tỉnh ủy quyền cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn\r\n\ngiáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài trong các trường hợp sau:\n\na) Người sử dụng đất đã có quyết\r\n\nđịnh giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban quản\r\n\nlý khu công nghiệp, Ban quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quả đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; có kết quả hòa giải tranh chấp đất\r\n\nđai được UBND tỉnh công nhận; có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\nvề việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp\r\n\nnhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng\r\n\nđất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định\r\n\nhành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản\r\n\nán hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã\r\n\nđược thi hành.\n\nb) Người sử dụng đất thực hiện\r\n\nđăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi\r\n\nhợp thửa, tách thửa đã được cấp Giấy chứng nhận. \n\nc) Người sử dụng đất được cấp lại\r\n\nhoặc cấp đổi Giấy chứng nhận khi Giấy chứng nhận cò bị ố, nhoè, rách, hư hại hoặc\r\n\nbị mất.\n\nd) Cấp đổi giấy chứng nhận đối với\r\n\ncác loại giấy chứng nhận đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/7/2004\r\n\nquy định tại khoản 6 Điều 41 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .\n\nĐiều 7. Giao\r\n\nđất\n\n1. Giao đất không thu tiền sử dụng\r\n\nđất:\n\nNhà nước giao đất không thu tiền\r\n\nsử dụng đất trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp\r\n\nlao động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản được giao đất nông nghiệp\r\n\ntrong hạn mức.\n\nb) Tổ chức sử dụng đất vào mục\r\n\nđích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản.\n\nc) Đơn vị vũ trang nhân dân được\r\n\nNhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản hoặc\r\n\nsản xuất kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng an ninh.\n\nd) Tổ chức sử dụng đất để xây dựng\r\n\nnhà ở phục vụ tái định cư theo các dự án của Nhà nước.\n\nđ) Hợp tác xã nông nghiệp sử dụng\r\n\nđất làm mặt bằng xây dựng trụ sở HTX, sân phơi, nhà kho, xây dựng các cơ sở dịch\r\n\nvụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\ne) Người sử dụng đất rừng phòng hộ;\r\n\nđất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội,\r\n\ntổ chức sự nghiệp công phù hợp với quy hoạch; đất xây dựng công trình sự nghiệp\r\n\nthuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ,\r\n\nngoại giao của cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp\r\n\ncông phù hợp với quy hoạch; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất\r\n\ngiao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công trình văn hóa, y tế giáo dục và đào\r\n\ntạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng và các công trình công cộng\r\n\nkhác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.\n\ng) Cộng đồng dân cư sử dụng đất\r\n\nnông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích\r\n\nchùa, nhà thờ, thánh đường, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức\r\n\ntôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.\n\n2. Giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất\n\nNhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân được\r\n\ngiao đất ở.\n\nb) Tổ chức kinh tế được giao đất\r\n\nsử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.\n\nc) Tổ chức kinh tế được giao đất\r\n\nsử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho\r\n\nthuê.\n\nd) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\nđ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.\n\ne) Tổ chức kinh tế được giao đất\r\n\nđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\ng) Người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài được giao đất để thực hiện các dự án đầu tư.\n\nĐiều 8. Cho\r\n\nthuê đất\n\n1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền\r\n\nthuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất\r\n\nđể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\nb) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu\r\n\ntiếp tục sử dụng điện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao trước ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1999 mà thời hạn sử dụng đất đã hết theo quy định tại điểm e, khoản\r\n\n2, Điều 10 bản Quy định này.\n\nc) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất từ ngày 01 tháng 01 năm 1999 đến trước\r\n\nngày 1/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành), trừ diện tích\r\n\nđất do nhận chuyển quyền sử dụng đất.\n\nd) Hộ gia đình, cá nhân thuê đất\r\n\nlàm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động khoáng sản, sản xuất\r\n\nvật liệu xây dựng, làm đồ gốm.\n\ne) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\nđất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh.\n\ng) Tổ chức kinh tế, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu\r\n\nxây dựng, làm đồ gốm.\n\nh) Tổ chức nước ngoài có chức\r\n\nnăng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.\n\n2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền\r\n\nthuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:\n\na) Người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt\r\n\nđộng khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; xây dựng nhà ở để bán\r\n\nhoặc cho thuê.\n\nb) Tổ chức nước ngoài có chức\r\n\nnăng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc.\n\nĐiều 9. Chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất\n\nViệc chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ngiữa các loại đất được thực hiện như sau:\n\n1. Trường hợp chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất phải được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bao gồm:\n\na) Chuyển đất chuyên trồng lúa\r\n\nnước sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản.\n\nb) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất\r\n\nrừng phòng hộ sang sử dụng vào mục đích khác.\n\nc) Chuyển đất nông nghiệp sang đất\r\n\nphi nông nghiệp.\n\nd) Chuyển đất phi nông nghiệp được\r\n\nNhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà\r\n\nnước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.\n\nđ) Chuyển đất phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất ở sang đất ở.\n\n2. Trường hợp chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất không\r\n\nphải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải đăng ký với Văn phòng\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã nơi có đất.\n\n3. Khi chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì chế độ sử dụng đất, quyền và\r\n\nnghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục\r\n\nđích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau:\n\na) Trường hợp chuyển đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo\r\n\nthời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất\r\n\nđược tính từ thời điểm được chuyển mục đích sử dụng.\n\nb) Trường hợp chuyển đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản\r\n\nsang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử\r\n\ndụng đất ổn định lâu dài.\n\nc) Trường hợp chuyển mục đích sử\r\n\ndụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất\r\n\nrừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được\r\n\ntiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.\n\nKhi hết thời hạn, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân sử dụng đất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu\r\n\ntiếp tục sử dụng, chấp hành đúng Pháp luật Đất đai trong quá trình sử dụng và\r\n\nviệc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.\n\nd) Trường hợp chuyển đất nông\r\n\nnghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được\r\n\nxác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời\r\n\nhạn sử dụng đất được tính từ thời điểm được chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nđ) Trường hợp chuyển mục đích sử\r\n\ndụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử\r\n\ndụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi\r\n\nnông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng ổn định\r\n\nlâu dài.\n\n4. Thời hạn sử dụng đất đối với\r\n\ntổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế khi chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại điểm g khoản\r\n\n2 Điều 10 bản Quy định này.\n\n5. Tổ chức kinh tế chuyển mục\r\n\nđích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông\r\n\nnghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang\r\n\nđất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng ổn\r\n\nđịnh lâu dài.\n\n6. Khi chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntrong trường hợp quy định tại các điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này thì\r\n\nngười sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:\n\na) Nộp tiền sử dụng đất theo loại\r\n\nđất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất rừng\r\n\nphòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất\r\n\nsang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất.\n\nb) Nộp tiền sử dụng đất theo loại\r\n\nđất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của\r\n\nloại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do UBND tỉnh Lào\r\n\nCai quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường\r\n\nhợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất.\n\nc) Nộp tiền sử dụng đất theo loại\r\n\nđất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ tiền sử dụng đất theo loại đất trước\r\n\nkhi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở sang đất ở;\n\nd) Trả tiền thuê đất theo loại đất\r\n\nsau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp người sử dụng đất lựa chọn\r\n\nhình thức thuê đất;\n\nViệc tính giá trị quyền sử dụng\r\n\nđất được áp dụng chế độ miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ\r\n\nvà của tỉnh.\n\nĐiều 10. Thời\r\n\nhạn sử dụng đất\n\n1. Đất sử dụng ổn định lâu dài:\n\na) Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.\n\nb) Đất nông nghiệp do cộng đồng\r\n\ndân cư sử dụng để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các\r\n\ndân tộc thiểu số.\n\nc) Đất ở.\n\nd) Đất làm mặt bằng xây dựng cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định lâu dài\r\n\nđược Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất.\n\nđ) Đất xây dựng trụ sở cơ quan\r\n\nNhà nước, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công phù hợp với quy hoạch;\r\n\nđất xây dựng công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn\r\n\nhoá, xã hội, khoa học, công nghệ, ngoại giao của cơ quan Nhà nước, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức sự nghiệp công phù hợp với quy hoạch; đất sử dụng vào\r\n\nmục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng các công\r\n\ntrình văn hóa, y tế giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công\r\n\ncộng và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm\r\n\nnghĩa trang, nghĩa địa; đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh.\n\ne) Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng\r\n\nđất phi nông nghiệp vào mục đích chùa, nhà thờ, thánh đường, trường đào tạo\r\n\nriêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được\r\n\nNhà nước cho phép hoạt động.\n\ng) Đất có các công trình là\r\n\nđình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ. \n\n2. Đất sử dụng có thời hạn:\n\na) Thời hạn giao đất trồng cây\r\n\nhàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân là hai mươi năm; thời\r\n\nhạn giao đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân là\r\n\nnăm mươi năm.\n\nb) Thời hạn cho thuê đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân là không quá hai\r\n\nmươi năm; thời hạn cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân là không quá năm mươi năm.\n\nc) Thời hạn giao đất, cho thuê đất\r\n\nđược tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê trước ngày 15/10/1993\r\n\nthì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày 15/10/1993.\n\nd) Khi hết thời hạn, người sử dụng\r\n\nđất được Nhà nước tiếp tục giao đất, cho thuê đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng,\r\n\nchấp hành đúng pháp luật về đất đai trong quá trình sử dụng và việc sử dụng đất\r\n\nđó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt.\n\nđ) Thời hạn sử dụng đất đối với\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức do được giao trước ngày 01/01/1999 bằng\r\n\nmột phần hai thời gian quy định tại điểm a khoản 2 điều này, sau đó phải chuyển\r\n\nsang thuê đất.\n\ne) Thời hạn giao đất, cho thuê đất\r\n\nđối với tổ chức kinh tế để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng đất làm mặt\r\n\nbằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để\r\n\nthực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự\r\n\nán đầu tư hoặc đơn xin giao đất, cho thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; đối\r\n\nvới dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có\r\n\nđiều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời gian dài hơn thì thời hạn\r\n\ngiao đất, cho thuê đất là không quá bảy mươi năm.\n\ng) Thời hạn cho thuê đất để xây\r\n\ndựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 9 của Luật Đất đai năm 2003 là không quá chín mươi chín năm.\n\nh) Thời hạn cho thuê đất thuộc\r\n\nquỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là\r\n\nkhông quá năm năm; trường hợp cho thuê đất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn\r\n\nthuê đất được xác định theo hợp đồng thuê đất.\n\nĐiều 11.\r\n\nCác trường hợp đấu giá và không đấu giá quyền sử dụng đất \n\n1. Đấu giá quyền sử dụng đất được\r\n\náp dụng khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc khi\r\n\nthi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này. \n\n2. Không đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược áp dụng khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất hoặc khi\r\n\nthi hành án, thu hồi nợ có liên quan đến quyền sử dụng đất trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\na) Các trường hợp sử dụng đất\r\n\nvào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; sử dụng\r\n\nđất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; thực hiện chính\r\n\nsách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo, đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn; nhà\r\n\nmáy, xí nghiệp phải di dời theo quy hoạch; sử dụng đất xây dựng nhà chung cư cho\r\n\ncông nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên, nhà ở cho người phải di\r\n\ndời do thiên tai.\n\nb) Trường hợp tổ chức kinh tế\r\n\nchuyển từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\nc) Trường hợp người sử dụng đất\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nd) Trường hợp đất đưa ra đấu giá\r\n\nmà không có người tham gia hoặc đấu giá không thành.\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ.\n\nĐiều 12. Đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất đối với quỹ đất được sử dụng\r\n\nđể tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\n\n1. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn\r\n\ncho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng được thực hiện theo một trong hai hình thức\r\n\nsau:\n\na) Đấu giá quyền sử dụng đất tạo\r\n\nnguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng.\n\nb) Đấu thầu xây dựng công trình\r\n\nvà đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng công trình đó trong cùng một\r\n\ngói thầu. \n\n2. Trường hợp sử dụng hình thức\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất tạo nguồn vốn bằng tiền để sử dụng trực tiếp cho đầu\r\n\ntư xây dựng kết cấu hạ tầng thì được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\na) Việc đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nvà đấu thầu xây dựng công trình được tiến hành độc lập.\n\nb) Mục đích và cơ cấu sử dụng đất\r\n\nđối với đất đưa ra đấu giá phải được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n3. Trường hợp sử dụng hình thức\r\n\nđấu thầu xây dựng công trình và đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng\r\n\ncông trình đó trong cùng một gói thầu thì được thực hiện theo nguyên tắc sau:\n\na) Thang điểm để chấm thầu xây dựng\r\n\ncông trình và thang điểm để chấm đấu giá quyền sử dụng đất được xây dựng riêng.\r\n\nb) Mục đích và cơ cấu sử dụng đất\r\n\nđối với đất đưa ra đấu giá phải được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nc) Khi sử dụng đất trúng đấu\r\n\ngiá, người trúng đấu giá phải lập dự án và dự án phải được UBND tỉnh xét duyệt.\r\n\n4. Trình tự, thủ tục đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, đấu thầu công trình có sử dụng đất được thực hiện theo quy chế\r\n\nriêng.\n\n5. Hàng năm, UBND tỉnh lập và\r\n\ntrình Hội đồng Nhân dân tỉnh thông qua danh mục các dự án đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng được sử dụng quỹ đất để tạo vốn và diện tích khu đất được sử dụng để tạo\r\n\nvốn thực hiện các dự án đó.\n\nChương III\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT,\r\n\nCHO THUÊ ĐẤT, CHO PHÉP CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, THU HỒI ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nMục 1. TRÌNH\r\n\nTỰ, THỦ TỤC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT\n\nĐiều 13.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân\n\n1. Việc giao đất trồng cây hàng\r\n\nnăm cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được thực hiện theo\r\n\nphương án do UBND cấp xã nơi có đất lập và trình UBND cấp huyện xét duyệt.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất được thực hiện theo quy định sau:\n\na) UBND cấp xã lập phương án giải\r\n\nquyết chung cho tất cả các trường hợp được giao đất tại địa phương; lập Hội đồng\r\n\ntư vấn giao đất của địa phương gồm có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND là Chủ tịch\r\n\nHội đồng, đại diện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, trưởng các điểm\r\n\ndân cư thuộc địa phương và cán bộ địa chính (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn\r\n\ngiao đất) để xem xét và đề xuất ý kiến đối với các trường hợp được giao đất.\n\nb) Căn cứ vào ý kiến của Hội đồng\r\n\ntư vấn giao đất, UBND cấp xã hoàn chỉnh phương án giao đất, niêm yết công khai\r\n\ndanh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND cấp xã trong thời hạn mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của nhân dân; hoàn\r\n\nchỉnh phương án giao đất trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi\r\n\ntrình UBND cấp huyện(göi qua Phòng Tài nguyên và Môi trường). \n\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định phương án giao đất, chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất trực thuộc hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa\r\n\nchính; trình UBND cùng cấp quyết định giao đất và cấp Giấy chứng nhận.\n\nThời gian thực hiện các bước\r\n\ncông việc quy định tại điểm này không quá năm mươi (50) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày phòng Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử\r\n\ndụng đất nhận được Giấy chứng nhận.\n\n2. Việc giao đất, cho thuê đất\r\n\ntrồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng\r\n\nđặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được thực hiện theo quy định sau:\n\na) Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn\r\n\nxin giao đất, thuê đất tại UBND cấp xã nơi có đất, trong đơn phải ghi rõ yêu cầu\r\n\nvề diện tích đất sử dụng. \n\nĐối với trường hợp xin giao đất,\r\n\nthuê đất để nuôi trồng thủy sản thì phải có dự án nuôi trồng thủy sản được cơ\r\n\nquan quản lý thủy sản huyện, thành phố thẩm định và phải có báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường. \n\nb) UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm\r\n\ntra, ghi ý kiến xác nhận vào đơn xin giao đất, thuê đất về nhu cầu sử dụng đất\r\n\ncủa hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi đến phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm hoặc chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xem xét lại hồ\r\n\nsơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa\r\n\nchính khu đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính. Đồng\r\n\nthời có trách nhiệm thẩm tra các trường hợp xin giao đất, thuê đất hoặc xác\r\n\nminh thực địa khi cần thiết, trình UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê\r\n\nđất và cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được thuê đất.\n\n3. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại các điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không quá năm mươi (50)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử\r\n\ndụng đất nhận được Giấy chứng nhận. \n\nĐiều 14.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn\r\n\nkhông thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu\r\n\nsử dụng đất để làm nhà ở nộp đơn xin giao đất tại UBND cấp xã nơi có đất. \n\n2. Việc giao đất được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) UBND cấp xã căn cứ vào quy hoạch\r\n\nphát triển nông thôn, quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi\r\n\ntiết của địa phương đã được xét duyệt, lập phương án giao đất làm nhà ở gửi Hội\r\n\nđồng tư vấn giao đất của xã xem xét, đề xuất ý kiến đối với phương án giao đất;\r\n\nniêm yết công khai danh sách các trường hợp được giao đất tại trụ sở UBND trong\r\n\nthời hạn mười lăm (15) ngày làm việc và tổ chức tiếp nhận ý kiến đóng góp của\r\n\nnhân dân; hoàn chỉnh phương án giao đất, lập hồ sơ xin giao đất gửi phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường. Hồ sơ được lập hai (02) bộ gồm tờ trình của UBND cấp xã về\r\n\nviệc giao đất làm nhà ở; danh sách kèm theo đơn xin giao đất làm nhà ở của hộ\r\n\ngia đình, cá nhân; ý kiến của Hội đồng tư vấn giao đất của cấp xã.\n\nb) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm hoặc chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xem xét lại hồ\r\n\nsơ; trường hợp đủ điều kiện thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa\r\n\nchính khu đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính và gửi\r\n\nsố liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; thẩm tra hồ\r\n\nsơ địa chính; xác minh thực địa; trình UBND cấp huyện quyết định giao đất và cấp\r\n\nGiấy chứng nhận. \n\nc) Căn cứ vào quyết định giao đất,\r\n\nUBND cấp xã nơi có đất có trách nhiệm tổ chức bàn giao đất trên thực địa.\n\n3. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại các điểm b, điểm c khoản 2 Điều này không quá bốn mươi (40)\r\n\nngày làm việc (không kể thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng và người sử dụng\r\n\nđất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày phòng Tài nguyên và Môi trường nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận. \n\nĐiều 15.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không\r\n\nphải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài\n\n1. Người có nhu cầu xin giao đất,\r\n\nthuê đất liên hệ với cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm\r\n\nhoặc tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa điểm sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Sau khi có văn bản thỏa thuận\r\n\nđịa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công\r\n\ntrình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định, người\r\n\nxin giao đất, thuê đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nnơi có đất; hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin giao đất, thuê đất. \n\nb) Văn bản thỏa thuận địa điểm\r\n\nhoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định. \n\nc) Quyết định dự án đầu tư hoặc\r\n\nbản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước; trường hợp dự\r\n\nán đầu tư của tổ chức không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước hoặc không phải dự\r\n\nán có vốn đầu tư nước ngoài thì phải có văn bản thẩm định về nhu cầu sử dụng đất\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất (theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n4 bản quy định này.\n\nd) Trường hợp dự án thăm dò,\r\n\nkhai thác khoáng sản phải có giấy phép kèm theo bản đồ thăm dò, khai thác mỏ;\r\n\ntrường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải có quyết\r\n\nđịnh hoặc đăng ký kinh doanh sản xuất gạch ngói hoặc dự án đầu tư được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền xét duyệt; \n\nđ) Văn bản xác nhận của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nơi có đất về việc chấp hành pháp luật về đất đai đối với\r\n\ncác dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước đó. \n\n3. Việc giao đất, cho thuê đất\r\n\nđược quy định như sau:\n\na) Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm\r\n\ntrích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (nơi chưa có bản đồ\r\n\nđịa chính) đối với các dự án sử dụng đất để xây dựng các công trình trên phạm\r\n\nvi rộng như đê điều, thủy điện, đường điện, đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước\r\n\nthì được dùng bản đồ địa hình được thành lập mới nhất có tỷ lệ không nhỏ hơn\r\n\n1/25.000 để thay thế bản đồ địa chính; trích sao hồ sơ địa chính. \n\nb) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ\r\n\ntài chính; \n\nc) Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ địa chính; xác minh thực địa; trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng thuê đất đối với\r\n\ntrường hợp được thuê đất; chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã\r\n\nnơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.\n\n4. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại khoản 3 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không\r\n\nkể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận\r\n\nđược Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất chưa được giải phóng mặt bằng đối với\r\n\ntổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài\n\n1. Người có nhu cầu xin giao đất,\r\n\nthuê đất liên hệ với cơ quan được UBND tỉnh giao nhiệm vụ thỏa thuận địa điểm để\r\n\nđược giới thiệu địa điểm sử dụng đất.\n\n2. Sau khi có văn bản thỏa thuận\r\n\nđịa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công\r\n\ntrình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm đã được xác định. Người\r\n\nxin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 15 bản\r\n\nquy định này.\n\n3. Việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 23 bản quy định\r\n\nnày và các quy định của tỉnh Lào Cai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n4. Việc giao đất, cho thuê đất\r\n\nsau khi đã giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 15\r\n\nbản quy định này. \n\n5. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại khoản 4 Điều này không quá hai mươi (20) ngày làm việc (không\r\n\nkể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày giải\r\n\nphóng xong mặt bằng và Sở Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới\r\n\nngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận. \n\nĐiều 17.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh\n\n1. Đơn vị vũ trang nhân dân là\r\n\nngười sử dụng đất quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 gồm:\n\na) Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Công an là người sử dụng đất đối với đất cho các đơn vị đóng quân trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm c khoản này; đất làm căn cứ quân sự; đất làm các\r\n\ncông trình phòng thủ Quốc gia, trận địa và các công trình đặc biệt về quốc\r\n\nphòng, an ninh; nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; đất thuộc các khu\r\n\nvực mà Chính phủ giao nhiệm vụ riêng cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, bảo\r\n\nvệ và sử dụng; \n\nb) Các đơn vị trực tiếp sử dụng\r\n\nđất là người sử dụng đất đối với đất làm ga, cảng quân sự; đất làm các công\r\n\ntrình công nghiệp, khoa học và công nghệ phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an\r\n\nninh; đất làm kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trường bắn,\r\n\nthao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; đất xây dựng nhà trường, bệnh viện,\r\n\nnhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân; đất làm trại giam giữ, cơ sở giáo\r\n\ndục, trường giáo dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân hoặc do Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an quản lý.\n\nc) Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Ban\r\n\nchỉ huy quân sự huyện, thành phố; Công an tỉnh; Công an huyện, thành phố; Công\r\n\nan phường, thị trấn; đồn biên phòng là người sử dụng đất đối với đất xây dựng\r\n\ntrụ sở.\n\n2. Người sử dụng đất quốc phòng,\r\n\nan ninh nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; hồ sơ\r\n\ngồm có:\n\na) Đơn xin giao đất; \n\nb) Trích sao quyết định đầu tư\r\n\nxây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền gồm\r\n\ncác nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\nvị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. \n\nc) Văn bản đề nghị giao đất của\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Thủ trưởng đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an\r\n\nủy nhiệm.\n\n3. Việc giao đất được quy định\r\n\nnhư sau: \n\na) Trong thời hạn không quá năm (05)\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thẩm tra và gửi một (01) bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất trực thuộc; hướng dẫn UBND cấp huyện lập phương án bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng.\n\nb) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất\r\n\n(nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ\r\n\nxin giao đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ\r\n\nsơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh giao đất và cấp Giấy chứng nhận.\n\nd) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBND tỉnh xem xét quyết định thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện và gửi\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường để thông báo cho UBND cấp huyện để thực hiện việc\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng. \n\nđ) Việc thu hồi đất, bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng được thực hiện theo trình tự quy định tại Điều 23 bản quy định\r\n\nnày và quy định của UBND tỉnh Lào Cai về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\ne) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày thực hiện xong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp xã\r\n\nnơi có đất tổ chức bàn giao đất trên thực địa.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự, thủ tục giao lại đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế\n\n1. Người xin giao lại đất, thuê\r\n\nđất nộp hai (02) bộ hồ sơ; hồ sơ gồm có: \n\na) Đơn xin giao lại đất, thuê đất.\n\nb) Dự án đầu tư đối với tổ chức\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\nc) Giấy phép đầu tư, dự án đầu\r\n\ntư đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.\n\n2. Việc giao lại đất, cho thuê đất\r\n\nđược quy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá chín\r\n\n(09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý khu công nghiệp, Ban\r\n\nQuản lý khu kinh tế có trách nhiệm xem xét; trường hợp đủ điều kiện thì làm\r\n\ntrích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (nơi chưa có bản đồ\r\n\nđịa chính); quyết định giao lại đất hoặc ký hợp đồng thuê đất; thông báo cho\r\n\nngười sử dụng đất biết để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; gửi quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất kèm theo\r\n\ntrích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo địa chính đến cơ quan Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường thuộc UBND cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.\n\nb) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng\r\n\nthuê đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Giấy chứng nhận hoặc\r\n\nphòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng\r\n\nnhận; gửi Giấy chứng nhận cho Ban quản lý khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh\r\n\ntế. \n\nc) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài\r\n\nchính, Ban quản lý khu công nghiệp, Ban Quản lý khu kinh tế có trách nhiệm bàn\r\n\ngiao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 19.\r\n\nTrình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất\n\n1. Người thuê đất có nhu cầu\r\n\nchuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp\r\n\nmột (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn đăng ký chuyển từ hình thức\r\n\nthuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\nb) Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng\r\n\nnhận.\n\nc) Văn bản cho phép của UBND tỉnh.\n\n2. Việc chuyển từ hình thức thuê\r\n\nđất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất được quy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm thẩm tra; nÕu đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa\r\n\nchính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp.\n\nb) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài\r\n\nchính, cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận.\r\n\n3. Trường hợp người sử dụng đất\r\n\ncó nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử dụng đất thì phải thực hiện thủ tục\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục chuyển từ hình thức\r\n\nthuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.\n\nMục 2. TRÌNH\r\n\nTỰ THỦ TỤC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 20.\r\n\nTrình tự, thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không\r\n\nphải xin phép\n\n1. Người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Tờ khai đăng ký chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất theo mẫu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.\n\nb) Giấy chứng nhận hoặc một\r\n\ntrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2\r\n\nvà khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có) gồm:\n\n- Những giấy tờ về quyền sử dụng\r\n\nđất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá\r\n\ntrình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa,\r\n\nChính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã\r\n\nhội Chủ nghĩa Việt Nam.\n\nGiấy chứng nhận tạm thời được cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa\r\n\nchính.\n\n- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình\r\n\nnghĩa gắn liền với đất.\n\n- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay\r\n\nđược UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.\n\n- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá\r\n\nnhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật.\n\n- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng\r\n\nđất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ ghi tên người khác, kèm\r\n\ntheo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có\r\n\nliên quan, nhưng đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực\r\n\nthi hành) chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của\r\n\npháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng\r\n\nđất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của\r\n\ncơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền. \n\n2. Người sử dụng đất được chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất sau hai mươi (20) ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, trừ trường hợp\r\n\nVăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có thông báo không được chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất do không phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8 bản quy định này.\n\n3. Việc đăng ký chuyển mục đích\r\n\nsử dụng đất được quy định như sau:\n\na) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nkhông phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 9 của bản quy định này. thì trả lại\r\n\nhồ sơ và thông báo rõ lý do; nÕu phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 9 của bản\r\n\nquy định này thì xác nhận vào tờ khai đăng ký và chuyển hồ sơ đến cơ quan tài\r\n\nnguyên và môi trường cùng cấp để chỉnh lý Giấy chứng nhận;\n\nb. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm chỉnh lý Giấy chứng nhận.\n\n4. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại khoản 3 Điều này không quá mười tám (18) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người\r\n\nsử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận đã chỉnh lý.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép\n\n1. Người xin chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với\r\n\ntổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài; tại phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có đất đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân; hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất; \n\nb) Giấy chứng nhận hoặc một\r\n\ntrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất như quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n20 bản quy định này (nếu có) \n\nc) Dự án đầu tư theo quy định của\r\n\npháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là\r\n\ntổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước\r\n\nngoài. \n\n2. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với\r\n\ntrường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.\n\n3. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm làm trích sao hồ sơ địa chính gửi cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cùng cấp và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ\r\n\ntài chính. \n\n4. Cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất;\r\n\nchỉnh lý Giấy chứng nhận; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.\n\n5. Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại các khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này không quá ba mươi\r\n\n(30) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính) kể từ ngày cơ quan Tài nguyên và Môi trường nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới\r\n\nngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận đã chỉnh lý.\n\nMục 3. TRÌNH\r\n\nTỰ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT\n\nĐiều 22.\r\n\nCác trường hợp thu hồi đất\n\nCác trường hợp thu hồi đất quy định\r\n\ntại Điều 38, Luật Đất đai năm 2003 cụ thể như sau:\n\n1. Nhà nước sử dụng đất vào mục\r\n\nđích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh\r\n\ntế.\n\n2. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà\r\n\ntiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê\r\n\nđất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu\r\n\ncầu sử dụng đất.\n\n3. Sử dụng đất không đúng mục\r\n\nđích, sử dụng đất không có hiệu quả.\n\n4. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại\r\n\nđất.\n\n5. Đất được giao không đúng đối tượng\r\n\nhoặc không đúng thẩm quyền.\n\n6. Đất bị lấn, chiếm trong các\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\na. Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm.\n\nb. Đất không được chuyển quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu\r\n\ntrách nhiệm để bị lấn, chiếm.\n\n7. Cá nhân sử dụng đất chết mà\r\n\nkhông có người thừa kế.\n\n8. Người sử dụng đất tự nguyện\r\n\ntrả lại đất.\n\n9. Người sử dụng đất cố ý không\r\n\nthực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.\n\n10. Đất được Nhà nước giao, cho\r\n\nthuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.\n\n11. Đất trồng cây hàng năm không\r\n\nđược sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được\r\n\nsử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng\r\n\ntrong thời hạn hai mươi bốn tháng liền.\n\n12. Đất được Nhà nước giao, cho\r\n\nthuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai\r\n\ntháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ\r\n\nghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực điạ mà không được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.\n\nĐiều 23.\r\n\nTrình tự thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 22 bản quy định\r\n\nnày\n\n1. Xác định và công bố chủ\r\n\ntrương thu hồi đất\n\na) Việc xác định chủ trương thu\r\n\nhồi đất (đối với trường hợp thu hồi đất theo quy hoạch) hoặc ra văn bản chấp\r\n\nthuận địa điểm đầu tư (đối với trường hợp thu hồi đất theo dự án) được thực hiện\r\n\ndựa vào các căn cứ sau đây:\n\n- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nhoặc quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt theo quy định của pháp luật;\n\n- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện\r\n\ntrong hồ sơ dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về\r\n\nxây dựng;\n\n- Đối với dự án đầu tư sử dụng\r\n\nnguồn vốn từ ngân sách nhà nước thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt dự án của cơ quan có thẩm quyền; đối với dự án đầu tư sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo\r\n\nvăn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; đối với dự án xây\r\n\ndựng cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất được xác định theo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Các trường hợp thu hồi đất quy\r\n\nđịnh tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e, điểm g và điểm h khoản 1 và\r\n\ncác điểm a, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 36 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , khoản\r\n\n3 Điều 2 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP , Điều 34 và Điều 35 Nghị định số 84/2007/NĐ\r\n\n- CP . \n\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện ban hành văn bản về chủ trương thu hồi đất hoặc văn bản\r\n\nchấp thuận địa điểm đầu tư theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này. \n\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi\r\n\ncó đất bị thu hồi có trách nhiệm chỉ đạo phổ biến rộng rãi chủ trương thu hồi đất,\r\n\ncác quy định về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất\r\n\nsử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng\r\n\nvà phát triển kinh tế; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi có trách\r\n\nnhiệm niêm yết công khai chủ trương thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi, thông báo rộng\r\n\nrãi trên hệ thống đài truyền thanh cấp xã (ở những nơi có hệ thống truyền\r\n\nthanh) hoặc tại UBND cấp xã.\n\n2. Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho\r\n\nkhu đất bị thu hồi\n\na) Căn cứ vào văn bản của Ủy ban\r\n\nnhân dân nêu tại điểm b khoản 1 Điều này, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chỉ\r\n\nđạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cùng cấp thực hiện hoặc trực tiếp thực\r\n\nhiện (đối với nơi chưa có Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất) việc chuẩn bị hồ\r\n\nsơ địa chính cho khu đất bị thu hồi theo quy định sau đây: \n\n- Chỉnh lý bản đồ địa chính cho\r\n\nphù hợp với hiện trạng và làm trích lục bản đồ địa chính đối với những nơi đã\r\n\ncó bản đồ địa chính chính quy hoặc trích đo địa chính đối với nơi chưa có bản đồ\r\n\nđịa chính chính quy;\n\n- Hoàn chỉnh và trích sao hồ sơ\r\n\nđịa chính (sổ địa chính) để gửi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng;\n\n- Lập danh sách các thửa đất bị\r\n\nthu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng\r\n\nđất, diện tích của phần thửa đất có cùng mục đích sử dụng, mục đích sử dụng đất.\r\n\nb) Đối với khu đất phải trích đo\r\n\nđịa chính thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho người sử dụng đất thuộc khu vực phải thu hồi đất về việc đo địa\r\n\nchính. Người sử dụng đất có trách nhiệm chấp hành, phối hợp và tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho việc đo đạc xác định hiện trạng thửa đất.\n\nc) Kinh phí chi cho việc chỉnh\r\n\nlý bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích đo địa chính, trích sao\r\n\nhồ sơ địa chính do chủ đầu tư dự án chi trả đối với trường hợp thu hồi đất theo\r\n\ndự án, do Tổ chức phát triển quỹ đất chi trả đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\ntheo quy hoạch. \n\n3. Lập, thẩm định và xét duyệt\r\n\nphương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\na) Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với\r\n\ntổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án tổng thể về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án tổng thể) trên cơ sở\r\n\nsố liệu, tài liệu hiện có do cơ quan Tài nguyên và Môi trường cung cấp và nộp một\r\n\n(01) bộ tại Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính (gọi chung là cơ quan Tài chính)\r\n\nđể thẩm định. Phương án tổng thể có các nội dung chính sau:\n\n- Các căn cứ để lập phương án;\n\n- Số liệu tổng hợp về diện tích\r\n\ncác loại đất, hạng đất đối với đất nông nghiệp, số tờ bản đồ, số thửa; giá trị\r\n\nước tính của tài sản hiện có trên đất; \n\n- Số liệu tổng hợp về số hộ, số nhân\r\n\nkhẩu, số lao động trong khu vực thu hồi đất, trong đó nêu rõ số lao động phải\r\n\nchuyển đổi nghề nghiệp, số hộ phải tái định cư;\n\n- Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà dự kiến địa điểm, diện tích đất khu vực tái định cư hoặc nhà ở tái định cư,\r\n\nphương thức tái định cư;\n\n- Dự kiến biện pháp trợ giúp giải\r\n\nquyết việc làm và kế hoạch đào tạo chuyển đổi ngành nghề;\n\n- Danh mục các công trình và quy\r\n\nmô các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng\r\n\ndân cư phải di dời và dự kiến địa điểm để di dời;\n\n- Số lượng mồ mả phải di dời và\r\n\ndự kiến địa điểm để di dời;\n\n- Dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nphương án; \n\n- Nguồn kinh phí thực hiện\r\n\nphương án;\n\n- Tiến độ thực hiện phương án.\n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được phương án tổng thể, cơ quan Tài chính chủ\r\n\ntrì phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan tiến\r\n\nhành thẩm định phương án và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp xét duyệt.\n\nc) Trong thời hạn không quá bảy\r\n\n(07) ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân dân\r\n\nđã có chủ trương thu hồi đất hoặc chấp thuận về địa điểm đầu tư có trách nhiệm\r\n\nxem xét, ký quyết định phê duyệt phương án tổng thể.\n\n4. Thông báo về việc thu hồi đất\n\na) Sau khi phương án tổng thể được\r\n\nxét duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm\r\n\nthông báo cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc\r\n\nlàm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng\r\n\nthể.\n\nb) Người sử dụng đất có quyền\r\n\ncăn cứ vào quy định của pháp luật để nhận xét, đề đạt hoặc yêu cầu Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giải thích về những nội dung đã được\r\n\nthông báo quy định tại điểm a khoản 4 điều này.\n\n5. Quyết định thu hồi đất\n\na) Việc ra quyết định thu hồi đất\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\n- Sau hai mươi (20) ngày, kể từ\r\n\nngày thông báo về việc thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 4 điều này, cơ\r\n\nquan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất;\n\n- Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cùng cấp, Ủy ban nhân dân có trách nhiệm xem xét, ký quyết định thu hồi\r\n\nđất; \n\n- Trường hợp khu đất bị thu hồi\r\n\nvừa có thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của UBND cấp tỉnh, vừa có thửa đất thuộc\r\n\nthẩm quyền thu hồi của UBND cấp huyện thì UBND cấp tỉnh ra quyết định thu hồi\r\n\nchung đối với toàn bộ các thửa đất trên khu đất và ra quyết định thu hồi đối với\r\n\ntừng thửa đất thuộc thẩm quyền thu hồi của mình; \n\n- Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi chung của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, UBND cấp huyện quyết định thu hồi từng thửa đất thuộc thẩm quyền\r\n\nthu hồi của mình.\n\nb) Quyết định thu hồi đất bao gồm:\n\n- Quyết định của UBND cấp tỉnh\r\n\nban hành về việc thu hồi chung đối với toàn bộ các thửa đất của khu đất có nội\r\n\ndung bao gồm tổng diện tích đất thu hồi, tên, địa chỉ của người sử dụng đất và\r\n\ndanh sách các thửa đất bị thu hồi;\n\n- Quyết định của UBND cấp tỉnh\r\n\nhoặc của UBND cấp huyện theo thẩm quyền ban hành về việc thu hồi đất đối với từng\r\n\nthửa đất có nội dung bao gồm tên, địa chỉ người bị thu hồi đất; số tờ bản đồ hoặc\r\n\nsố của bản trích đo địa chính, số thửa, loại đất, diện tích (tính theo hồ sơ địa\r\n\nchính hoặc số liệu diện tích chính thức được xác định lại trong quá trình lập\r\n\nphương án bồi thường, giải phóng mặt bằng).\n\nc) Quyết định thu hồi đất phải\r\n\nđược gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã\r\n\nnơi có đất bị thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày UBND cấp xã nhận được quyết\r\n\nđịnh đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.\n\n6. Giải quyết khiếu nại đối với\r\n\nquyết định thu hồi đất\n\na) Việc giải quyết khiếu nại thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP và quy định giải quyết khiếu nại tại Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP. \n\nb) Trong khi chưa có quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất.\r\n\nTrường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc\r\n\nthu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu hồi đất;\r\n\ncơ quan nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định hủy bỏ\r\n\nquyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi\r\n\nđất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu\r\n\nnại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất bị thu hồi\r\n\nphải chấp hành quyết định thu hồi đất.\n\n7. Kê khai, kiểm kê và xác định\r\n\nnguồn gốc đất đai\n\nSau khi có quyết định thu hồi đất,\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thực hiện\r\n\nviệc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất\r\n\nđai theo trình tự, thủ tục sau đây:\n\na) Người bị thu hồi đất kê khai\r\n\ntheo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát\r\n\nvà hướng dẫn; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu sau:\n\n- Diện tích, loại đất (mục đích\r\n\nsử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, loại giấy tờ về quyền sử dụng\r\n\nđất hiện có; \n\n- Số lượng nhà, loại nhà, cấp\r\n\nnhà, thời gian đã sử dụng và các công trình khác xây dựng trên đất; số lượng,\r\n\nloại cây, tuổi cây đối với cây lâu năm; diện tích, loại cây, năng suất, sản lượng\r\n\nđối với cây hàng năm; diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng thủy sản; \n\n- Số nhân khẩu (theo đăng ký thường\r\n\ntrú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động chịu ảnh hưởng do việc thu hồi\r\n\nđất gây ra (đối với khu vực nông nghiệp là những người trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản trên thửa đất bị thu hồi; đối với khu vực\r\n\nphi nông nghiệp là những người có hợp đồng lao động mà người thuê lao động có\r\n\nđăng ký kinh doanh); nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có);\n\n- Số lượng mồ mả phải di dời.\n\nb) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực\r\n\nhiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai theo\r\n\ntrình tự sau: \n\n- Kiểm tra tại hiện trường về diện\r\n\ntích đất đối với trường hợp có mâu thuẫn, khiếu nại về số liệu diện tích; kiểm\r\n\nđếm tài sản bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai.\r\n\nViệc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi có đất và người có đất bị thu hồi. Kết quả kiểm đếm phải\r\n\ncó chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện trường, người bị thu\r\n\nhồi đất (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt\r\n\nhại tài sản (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa\r\n\nchính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên và Môi trường, đại diện của lãnh đạo\r\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; \n\n- Làm việc với Văn phòng đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để xác định nguồn gốc sử\r\n\ndụng đất; xác định các trường hợp được bồi thường, được hỗ trợ, được tái định\r\n\ncư.\n\n8. Lập, thẩm định và xét duyệt\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\n\nTổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng (có sự tham gia của đại diện chủ đầu tư và đại diện của những\r\n\nhộ có đất bị thu hồi) có trách nhiệm lập và trình phương án cụ thể về bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi là phương án bồi thường) theo quy định tại\r\n\nNghị định số 197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP theo trình tự, thủ tục\r\n\nsau đây:\n\na) Lập phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư:\n\n- Trong thời hạn không quá sáu\r\n\nmươi (60) ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư;\n\n- Nội dung phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư gồm:\n\n+ Tên, địa chỉ của người bị thu\r\n\nhồi đất;\n\n+ Diện tích, loại đất, hạng đất\r\n\n(đối với đất nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối\r\n\nlượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;\n\n+ Các căn cứ tính toán số tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường,\r\n\nsố nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;\n\n+ Số tiền bồi thường, hỗ trợ; \n\n+ Việc bố trí tái định cư; \n\n+ Việc di dời các công trình của\r\n\nNhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;\n\n+ Việc di dời mồ mả.\n\nb) Lấy ý kiến về phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư:\n\n- Niêm yết công khai phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm\r\n\nsinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người\r\n\ncó liên quan tham gia ý kiến;\n\n- Việc niêm yết phải được lập\r\n\nthành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;\n\n- Thời gian niêm yết và tiếp nhận\r\n\ný kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. \n\nc) Hoàn chỉnh phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư:\n\n- Hết thời hạn niêm yết và tiếp\r\n\nnhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng\r\n\ný kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\ntái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý\r\n\nkiến đóng góp đến cơ quan Tài chính để thẩm định; \n\n- Trường hợp còn nhiều ý kiến\r\n\nkhông tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm\r\n\nvụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh\r\n\ntrước khi chuyển cơ quan Tài chính thẩm định.\n\nd) Thẩm định và trình duyệt phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:\n\n- Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,\r\n\ncơ quan Tài chính có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\nphê duyệt;\n\n- Trường hợp cần tiếp tục hoàn\r\n\nchỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm\r\n\nhoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan Tài chính. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, cơ quan Tài\r\n\nchính có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt. \n\nđ) Phê duyệt phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư:\n\n- Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân\r\n\ndân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.\n\n- Trường hợp phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mà trong đó giá đất\r\n\nbồi thường, hỗ trợ cao hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết\r\n\nđịnh và công bố thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh và chỉ được phê duyệt phương án bồi thường sau khi được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phê duyệt giá đất.\n\n9. Công khai phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư \n\nTrong thời hạn không quá ba (03)\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được\r\n\nphê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định\r\n\nphê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm\r\n\nsinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả\r\n\ntiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n10. Thực hiện chi trả tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và bố trí tái định cư\n\na) Sau năm (05) ngày, kể từ ngày\r\n\ngửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có\r\n\nđất bị thu hồi, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện\r\n\nviệc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy\r\n\nquyền cho người khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ phải làm giấy ủy\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\nb) Trường hợp bố trí tái định cư\r\n\nthì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm bàn\r\n\ngiao nhà ở hoặc đất ở và giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong\r\n\ntrường hợp có thoả thuận giữa Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\nvà người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi\r\n\ngiải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký của cả hai\r\n\nbên. \n\nc) Trường hợp người bị thu hồi đất\r\n\nkhông nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ, không nhận nhà hoặc đất tái định\r\n\ncư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền\r\n\nchi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng và giữ nguyên nhà hoặc đất tái định\r\n\ncư để làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại sau này (nếu có). \n\nd) Phát sinh về giá đất thu hồi\r\n\n(nếu có) sau khi có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư được xử lý như sau:\n\n- Trường hợp đã thực hiện xong\r\n\nviệc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP \r\n\ncó hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh theo Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP và Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ; \n\n- Trường hợp do chậm chi trả hoặc\r\n\nchậm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ được giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ; \n\n- Trường hợp đã có quyết định\r\n\nphê duyệt trước ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng\r\n\nchưa thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư mà sau đó giá đất cao\r\n\nhơn giá đất đã phê duyệt thì thực hiện điều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 9 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và khoản 2 Điều 4 Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP. \n\n11. Thời điểm bàn giao đất đã bị\r\n\nthu hồi \n\nTrong thời hạn hai mươi (20)\r\n\nngày, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thanh\r\n\ntoán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được\r\n\nxét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ\r\n\nbồi thường, giải phóng mặt bằng. \n\n12. Cưỡng chế thu hồi đất\n\na) Việc cưỡng chế thu hồi đất\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ\r\n\ncác điều kiện sau đây:\n\nThực hiện đúng trình tự, thủ tục\r\n\nvề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại Điều 49, Điều 50,\r\n\nĐiều 51, Điều 52, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58 và Điều 59\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ - CP;\n\nĐã quá ba mươi (30) ngày, kể từ\r\n\nthời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều này mà người có đất bị\r\n\nthu hồi không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng;\n\nSau khi đại diện của Tổ chức làm\r\n\nnhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị\r\n\nthu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Nhà nước;\n\nCó quyết định cưỡng chế của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi\r\n\nhành;\n\nNgười bị cưỡng chế đã nhận được\r\n\nquyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng\r\n\nchế thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND\r\n\ncấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất\r\n\nthu hồi. \n\nb) Sau mười lăm (15) ngày, kể từ\r\n\nngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định\r\n\ncưỡng chế quy định tại khoản 9 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất\r\n\nthì UBND cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n13. Giải quyết khiếu nại đối với\r\n\nquyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất\n\nViệc giải quyết khiếu nại đối với\r\n\nquyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai, Điều 63 và Điều 64 Nghị\r\n\nđịnh 84/2007/NĐ-CP và các quy định về giải quyết khiếu nại tại Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật khiếu\r\n\nnại, tố cáo và các luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật khiếu nại, tố\r\n\ncáo. \n\n14. Việc tách nội dung bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất,\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các Bộ, ngành\n\n1. Căn cứ quy mô thu hồi đất để\r\n\nthực hiện dự án đầu tư, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư có thể quyết\r\n\nđịnh tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và\r\n\ntổ chức thực hiện độc lập.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối\r\n\nvới dự án đầu tư thuộc diện nhà nước thu hồi đất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nTrung ương (trong khoản này gọi là Bộ, ngành).\n\nBộ, ngành có dự án đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng; bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư theo quy định.\n\nĐiều 24.\r\n\nTrình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 8 Điều\r\n\n22 bản Quy định này\n\n1. Việc thu hồi đất của tổ chức\r\n\nđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách Nhà\r\n\nnước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm\r\n\nhoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất được\r\n\nthực hiện như sau: \n\na) Trường hợp người sử dụng đất\r\n\nlà tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước\r\n\nngoài, cá nhân nước ngoài thì gửi văn bản trả lại đất và Giấy chứng nhận hoặc một\r\n\ntrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20\r\n\nbản quy định này (nếu có) đến Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất; trường hợp\r\n\nngười sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thì gửi đến Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường nơi có đất.\n\nb) Trong thời hạn không quá hai\r\n\nmươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản trả lại đất, cơ quan Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa nÕu xét thấy cần thiết;\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.\n\nc) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền có trách nhiệm xem xét quyết định thu hồi đất.\n\n2. Việc thu hồi đất của tổ chức\r\n\nđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có\r\n\nthu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách Nhà\r\n\nnước hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay bị giải thể, phá sản được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá hai\r\n\nmươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải thể, phá sản của\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành thẩm tra,\r\n\nxác minh thực địa trong trường hợp xét thấy cần thiết; trình UBND tỉnh quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh xem xét quyết định\r\n\nthu hồi đất.\n\nĐiều 25.\r\n\nTrình tự thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4,\r\n\nkhoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 12 Điều 22 bản\r\n\nquy định này\n\n1Việc thu hồi đất đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại các khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản\r\n\n11 và khoản 12 Điều 22 bản quy định này được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết luận của thanh tra, cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết;\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi đất.\n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền có trách nhiệm xem xét quyết định thu hồi đất; chỉ đạo xử lý để xác định\r\n\ngiá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu\r\n\ncó) theo quy định của pháp luật.\n\n2. Việc thu hồi đất đối với trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 7 Điều 22 bản quy định này được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên\r\n\nbố mất tích của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và văn bản xác nhận không có người\r\n\nthừa kế của UBND cấp xã nơi có đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nthẩm tra, xác minh thực tế trình UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất. \n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\nxem xét quyết định thu hồi đất.\n\n3. Việc thu hồi đất đối với trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 10 Điều 22 bản quy định này được thực hiện như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá ba\r\n\nmươi (30) ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn sử dụng đất, cơ quan tài nguyên\r\n\nvà môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định thu hồi\r\n\nđất.\n\nb) Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền có trách nhiệm xem xét quyết định thu hồi đất.\n\nMục 4. CẤP GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT\n\nĐiều 26.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\ntại xã, thị trấn\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân nộp tại\r\n\nUBND cấp xã nơi có đất một (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất;\n\nb) Một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20 bản quy định này(nếu có).\n\nc) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận (nếu có).\n\n2. Việc cấp Giấy chứng nhận được\r\n\nquy định như sau:\n\na) UBND cấp xã có trách nhiệm thẩm\r\n\ntra, xác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp đất đai\r\n\nđối với thửa đất; trường hợp người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất quy định tại điểm b khoản 1 điều này thì thẩm tra, xác nhận về nguồn gốc\r\n\nvà thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất, sự\r\n\nphù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai danh\r\n\nsách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận tại\r\n\ntrụ sở UBND cấp xã trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem xét các ý kiến đóng\r\n\ngóp đối với các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận; gửi hồ sơ đến phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.\n\nb) Phòng Tài nguyên & Môi\r\n\ntrường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ;\r\n\nxác nhận vào đơn xin cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ\r\n\nđiều kiện cấp Giấy chứng nhận thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo\r\n\nđịa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính; gửi\r\n\nsố liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường\r\n\nhợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nc) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, nếu hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nthùc hiÖn; trình UBND cấp huyện quyết định cấp Giấy chứng nhận; ký hợp đồng\r\n\nthuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.\n\nd) Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại các điểm a, b và c khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày\r\n\nlàm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp\r\n\nGiấy chứng nhận và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể\r\n\ntừ ngày UBND cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\n3. Đối với trường hợp cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cho trang trại thì trước khi cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 Điều này phải thực hiện rà soát hiện trạng sử dụng đất theo\r\n\nnéi dung sau:\n\na) Hiện trạng sử dụng đất so với\r\n\nhồ sơ địa chính và quy hoạch sử dụng đất chi tiết đã được xét duyệt.\n\nb) Kết quả đầu tư sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và dịch vụ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản của trang trại.\n\nc) Diện tích đất được Nhà nước\r\n\ngiao, cho thuê; nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, nhận góp vốn của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân khác, nhận khoán của tổ chức.\n\nĐiều 27.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\ntại phường \n\n1. Hộ gia đình, cá nhân nộp một\r\n\n(01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận;\n\nb) Một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 điều 20 bản quy định này(nếu có).\n\nc) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận (nếu có).\n\n2. Việc cấp Giấy chứng nhận được\r\n\nquy định như sau:\n\na) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa khi cần thiết; lấy ý kiến\r\n\nxác nhận của UBND phường về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; về\r\n\nnguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa\r\n\nđất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt nếu là trường hợp\r\n\nngười đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều này; công bố công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện và\r\n\nkhông đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận trong thời gian mười lăm (15) ngày; xem\r\n\nxét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp Giấy chứng nhận; xác nhận\r\n\nvào đơn xin cấp Giấy chứng nhận đối với những trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy\r\n\nchứng nhận và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; nếu đủ điều kiện\r\n\ncấp Giấy chứng nhận thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính\r\n\nthửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu\r\n\nđịa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp\r\n\nngười sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;\r\n\ngửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận\r\n\nkèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính đến phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\nb) Phòng Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết định cấp Giấy chứng nhận;\r\n\nký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.\n\nc) Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày\r\n\nlàm việc (không kể thời gian công bố công khai danh sách các trường hợp xin cấp\r\n\nGiấy chứng nhận và thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể\r\n\ntừ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày\r\n\nngười sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận. \n\nĐiều 28.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức đang sử dụng đất \n\n1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp\r\n\nmột (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận.\n\nb) Một trong các loại giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 điều 20 bản quy định này (nếu\r\n\ncó).\n\nc) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận (nếu có).\n\nd) Báo cáo tự rà soát, kê khai\r\n\nhiện trạng sử dụng đất theo các nội dung sau: \n\n- Tổng diện tích đất đang sử dụng\r\n\nvà ranh giới thửa đất theo hiện trạng sử dụng.\n\n- Diện tích đất mà tổ chức đã\r\n\ncho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mượn, ở nhờ, thuê.\n\n- Diện tích đất đã mượn, nhận tặng\r\n\ncho của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.\n\n- Diện tích đất đã bị người khác\r\n\nlấn, chiếm.\n\n- Diện tích đất mà tổ chức được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao để mở rộng.\n\n- Diện tích đất mở rộng mà không\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.\n\nTrường hợp tổ chức đang sử dụng\r\n\nđất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện trạng sử dụng đất thì Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường yêu cầu thực hiện rà soát theo quy định.\n\nđ) Quyết định của UBND tỉnh về\r\n\nviệc xử lý đất của tổ chức đó (nếu có). \n\n2. Việc cấp Giấy chứng nhận được\r\n\nquy định như sau:\n\na) Căn cứ vào Quyết định của UBND\r\n\ntỉnh về việc xác định diện tích đất mà tổ chức được tiếp tục sử dụng, Văn phòng\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa\r\n\nchính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối\r\n\nvới trường hợp tổ chức sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính kèm\r\n\ntheo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đến Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền; trình UBND\r\n\nký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được ủy quyền; ký hợp đồng thuê đất\r\n\nđối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất.\n\nc) Thời gian thực hiện các công\r\n\nviệc quy định tại điểm a và điểm b khoản này không quá năm mươi lăm (55) ngày\r\n\nlàm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể\r\n\ntừ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày\r\n\nngười sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 29.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho đơn vị vũ trang nhân dân đang sử dụng\r\n\nđất vào mục đích quốc phòng, an ninh\n\n1. Đơn vị vũ trang nhân dân đang\r\n\nsử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Đơn xin cấp Giấy chứng nhận. \n\nb) Quyết định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nQuốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình.\n\nc) Văn bản ủy quyền xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận (nếu có);\n\nd) Bản sao quyết định của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên\r\n\nđịa bàn các Quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên\r\n\nphòng mà có tên đơn vị xin cấp Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền hay giấy tờ xác minh là đất tiếp quản hoặc có tên\r\n\ntrong sổ địa chính của xã, phường, thị trấn được UBND cấp xã xác nhận đã sử dụng\r\n\nổn định và không có tranh chấp.\n\n2. Việc cấp Giấy chứng nhận được\r\n\nquy định như sau:\n\na) Trong thời hạn không quá ba\r\n\nmươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa\r\n\nchính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (chỉ đo bao ranh giới thửa đất,\r\n\nkhông đo vẽ công trình kiến trúc trên khu đất), trích sao hồ sơ địa chính; gửi\r\n\nkèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nb) Trong thời hạn không quá bảy\r\n\n(07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp được ủy quyền; trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp không được Ủy quyền.\n\nc) Trong thời hạn không quá bảy\r\n\n(07) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh xem xét ký Giấy chứng\r\n\nnhận và gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường Giấy chứng nhận. \n\nd) Trong thời hạn không quá sáu\r\n\n(06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm gửi Giấy chứng nhận cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\ntrực thuộc để trao Giấy chứng nhận cho đơn vị được cấp Giấy chứng nhận. \n\nĐiều 30.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá quyền sử dụng đất,\r\n\ntrúng đấu thầu dự án có sử dụng đất \n\n1. Tổ chức đã thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất có trách nhiệm nộp thay\r\n\nngười trúng đấu giá, đấu thầu một (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Văn bản công nhận kết quả\r\n\ntrúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nb) Trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính.\n\nc) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntài chính (nếu có).\n\n2. Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; làm trích lục bản đồ hoặc trích đo địa\r\n\nchính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa chính và gửi\r\n\nkèm theo hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp. \n\n3. Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận vµ gửi cho Văn phòng đăng ký\r\n\nquyền sử dụng đất trực thuộc để trao cho người trúng đấu giá, đấu thầu.\n\nĐiều 31.\r\n\nTrình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận quyền sử dụng đất thuộc\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 của Nghị định\r\n\n181/2004/NĐ-CP \n\n1. Người nhận quyền sử dụng đất\r\n\nnộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:\n\na) Một trong các loại văn bản gồm\r\n\nbiên bản về kết quả hòa giải về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền\r\n\ncông nhận; thỏa thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; quyết định\r\n\nhành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết\r\n\nđịnh của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án; văn bản\r\n\ncông nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về\r\n\nviệc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc\r\n\nnhóm người có quyền sử dụng đất chung; quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức; văn bản về việc chia tách hoặc\r\n\nsáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật;\n\nb) Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ\r\n\ntài chính (nếu có). \n\n2. Trong thời hạn không quá năm\r\n\n(05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, làm trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính), trích sao hồ sơ địa\r\n\nchính và gửi hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp. \n\n3. Trong thời hạn không quá mười\r\n\n(10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm ký Giấy chứng nhận theo ủy quyền; Phòng Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm trình UBND cùng cấp ký Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 32. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với đất sản xuất nông nghiệp \n\n1. Trường hợp đã thực hiện xong\r\n\nphương án cuối cùng của việc \"dồn điền, đổi thửa\" đối với đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp thì UBND cấp huyện thuộc tỉnh thực hiện việc thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđã cấp trước đây cho nhiều thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận cho từng thửa đất\r\n\nphù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 48 của Luật Đất đai.\n\n2. Trường hợp những nơi chưa thực\r\n\nhiện xong phương án cuối cùng của việc \"dồn điền, đổi thửa\" đối với đất\r\n\nsản xuất nông nghiệp, nếu hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có yêu cầu thì\r\n\nUBND cấp huyện cấp chung một Giấy chứng nhận cho các thửa đất thuộc quyền sử dụng\r\n\ncủa cùng hộ gia đình, cá nhân đó theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực\r\n\nhiện NĐ số 84/2007/NĐ-CP ; sau khi thực hiện xong phương án cuối cùng của việc\r\n\n\"dồn điền, đổi thửa\" thì việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 33. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong trường hợp sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng trang trại\r\n\ntại khu vực nông thôn\n\n1. Khi được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho đất trang trại tại khu vực nông thôn thì người sử dụng đất trang trại không\r\n\nphải nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích sử dụng từ đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản sang đất nông nghiệp khác trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Xây dựng nhà kính và các loại\r\n\nnhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực\r\n\ntiếp trên đất; \n\nb) Xây dựng chuồng trại chăn\r\n\nnuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; \n\nc) Xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,\r\n\ncon giống; \n\nd) Xây dựng kho chứa nông sản,\r\n\nthuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp phục vụ\r\n\ntại chỗ cho trang trại.\n\n2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\ntừ đất trồng cây hàng năm không phải là đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng\r\n\ncây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất là rừng trồng sang đất\r\n\nnông nghiệp khác quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chuyển từ đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước sang xây dựng cơ sở ươm tạo giống lúa thì người sử dụng đất trang trại\r\n\nthực hiện đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 36\r\n\ncủa Luật Đất đai.\n\nĐiều 34. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với đất do cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo sử dụng\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đối với cộng đồng dân cư thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân quy định tại Điều 26 và Điều 27 bản quy định này.\n\n2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đối với cơ sở tôn giáo thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với tổ chức\r\n\nquy định tại Điều 137 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP .\n\n3. Đất do cơ sở tôn giáo đang sử\r\n\ndụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện và đất do cơ sở tôn giáo sử\r\n\ndụng quy định tại khoản 1 Điều 99 của Luật Đất đai (kể cả trường hợp nhận chuyển\r\n\nnhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) nay được UBND cấp xã xác\r\n\nnhận là không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận, được sử dụng theo chế\r\n\nđộ sử dụng đất tương ứng với mục đích đó như đối với hộ gia đình, cá nhân, được\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất theo quyết định của UBND cấp tỉnh; đối với đất sử dụng\r\n\nvào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện của cơ sở tôn giáo mà không phải là đất\r\n\ndo được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất thì được thực hiện các quyền\r\n\nchuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh bằng\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 35. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực\r\n\nhiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\nCấp Giấy chứng nhận đối với trường\r\n\nhợp đã chuyển quyền sử dụng đất nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo\r\n\nquy định, quy định tại Điều 11 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP như sau:\n\n1. Trường hợp người đang sử dụng\r\n\nđất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất hoặc\r\n\nnhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở (sau đây gọi là người nhận chuyển quyền)\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng có giấy tờ\r\n\nvề việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của bên chuyển quyền (không có xác\r\n\nnhận của cơ quan có thẩm quyền về việc chuyển quyền) thì không phải thực hiện\r\n\nthủ tục chuyển quyền sử dụng đất, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ xin cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 135 hoặc khoản 1 Điều 136 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP .\n\n2. Trường hợp chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất, nhà ở gắn liền với đất ở mà các bên đã lập xong hợp đồng, giấy tờ về chuyển\r\n\nquyền nhưng người chuyển quyền sử dụng đất không nộp Giấy chứng nhận hoặc một\r\n\ntrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều\r\n\n50 của Luật Đất đai (gọi là giấy tờ về quyền sử dụng đất) để làm thủ tục chuyển\r\n\nquyền thì thực hiện như sau:\n\na) Người nhận chuyển quyền nộp hồ\r\n\nsơ gồm đơn xin cấp Giấy chứng nhận và hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất để được cấp Giấy chứng nhận; nơi nộp hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n122 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ;\n\nb) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào hợp đồng, giấy tờ về chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất, thông báo bằng văn bản cho người chuyển quyền, niêm yết tại\r\n\ntrụ sở UBND cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người\r\n\nnhận chuyển quyền và việc hủy các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng chưa\r\n\nđược giao cho người nhận chuyển quyền đối với trường hợp chuyển quyền toàn bộ\r\n\ndiện tích đất; về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển\r\n\nquyền và việc chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy chứng nhận \n\nĐối với trường hợp chuyển quyền\r\n\nmột phần diện tích đất; trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để\r\n\nthông báo thì phải đăng tin trên báo địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng\r\n\nbáo do người xin cấp Giấy chứng nhận trả); \n\nc) Sau thời hạn ba mươi (30)\r\n\nngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên báo địa phương về việc\r\n\nlàm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền mà không có đơn đề\r\n\nnghị giải quyết tranh chấp thì thủ tục cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 26 hoặc Điều 27 bản quy định này hoặc theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở; Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyết định huỷ Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp cho bên chuyển quyền nếu bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng\r\n\nnhận; nếu bên chuyển quyền nộp Giấy chứng nhận thì chỉnh lý hoặc cấp mới Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\nTrường hợp có đơn đề nghị giải\r\n\nquyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải\r\n\nquyết tranh chấp theo quy định tại Điều 135 và Điều 136 của Luật Đất đai.\n\nĐiều 36. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết trước khi trao Giấy\r\n\nchứng nhận\n\nTrường hợp người đứng tên nộp hồ\r\n\nsơ xin cấp Giấy chứng nhận chết trước khi trao Giấy chứng nhận thì Văn phòng\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất hoặc phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để hủy Giấy chứng nhận đã ký và thông báo cho\r\n\nngười được thừa kế bổ sung hồ sơ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 151 Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP để được cấp Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 37. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong trường hợp người nhận thừa kế quyền sử dụng đất là người\r\n\nnước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được\r\n\nmua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở\n\n1. Trường hợp tất cả người nhận\r\n\nthừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trong\r\n\nĐiều này gọi chung là quyền sử dụng đất) đều là người nước ngoài hoặc người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền\r\n\nsử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 121 của Luật Đất đai và\r\n\nkhoản 2 Điều 126 của Luật Nhà ở (trong Điều này gọi chung là người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng\r\n\nđất ở tại Việt Nam) thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận nhưng\r\n\nđược chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định\r\n\nsau đây: \n\na) Trong trường hợp chuyển nhượng\r\n\nquyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 148 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP , trong đó người nhận thừa kế được đứng tên\r\n\nlà bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;\n\nb) Trong trường hợp tặng cho quyền\r\n\nsử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại khoản 6\r\n\nĐiều 113 của Luật Đất đai và khoản 2 Điều 126 của Luật Nhà ở; trình tự, thủ tục\r\n\ntặng cho thực hiện theo quy định tại Điều 152 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ,\r\n\ntrong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc\r\n\nvăn bản cam kết tặng cho;\n\nc) Trong trường hợp chưa chuyển\r\n\nnhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại\r\n\ndiện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại Văn phòng\r\n\nđăng ký quyền sử dụng đất để cập nhật vào sổ địa chính và theo dõi. \n\n2. Trường hợp trong số những người\r\n\ncùng nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng\r\n\nđược mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người\r\n\nkhác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật\r\n\nvề đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa\r\n\nkế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo\r\n\nquy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất\r\n\nđể cập nhật vào sổ địa chính và theo dõi. \n\nSau khi giải quyết xong việc\r\n\nphân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng\r\n\nđược mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế\r\n\nđược giải quyết theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Người nhận thừa kế trong các\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều này được ủy quyền bằng\r\n\nvăn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật về đất đai và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 38. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước\r\n\nngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\nhợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà\r\n\nkhông có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất\r\n\nđai, được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất có nhà ở, công trình xây dựng mà không có một trong các loại giấy tờ\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định\r\n\ntừ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng\r\n\nđất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không\r\n\ncó tranh chấp thì được xử lý theo quy định sau:\n\na) Tại thời điểm làm thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn (gọi\r\n\nchung là quy hoạch) được xét duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với quy hoạch đó\r\n\nvà chưa có quyết định thu hồi đất trong trường hợp đất phải thu hồi thì được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận. \n\nTrường hợp đất có nhà ở thì người\r\n\nsử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng\r\n\nnhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức giao đất\r\n\nở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều\r\n\n84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở\r\n\nngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP .\n\nTrường hợp đất có công trình xây\r\n\ndựng (không phải nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện\r\n\ntích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất không phải nộp\r\n\ntiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp.\n\nĐối với phần diện tích đất được\r\n\nxác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nb) Trường hợp tại thời điểm làm\r\n\nthủ tục cấp Giấy chứng nhận mà chưa có quy hoạch được xét duyệt thì người sử dụng\r\n\nđất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm a khoản này;\n\nc) Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\ntrước thời điểm quy hoạch được xét duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận\r\n\nviệc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt và cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 49 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận theo quy định tại điểm a khoản này;\n\nd) Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\ntrước thời điểm quy hoạch được xét duyệt nhưng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận\r\n\nviệc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt và đã có chủ\r\n\ntrương thu hồi đất bằng văn bản theo quy định tại Điều 49 Nghị định\r\n\n84/2007/NĐ-CP , thì người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận nhưng được\r\n\nsử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;\n\nđ) Trường hợp quy hoạch đã được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa\r\n\nđất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quyết định hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo quy định tại điểm a khoản này.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp mà không có một trong các loại giấy tờ quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ\r\n\ntrước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng\r\n\nđất quy định tại khoản 4 Điều này, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là\r\n\nđất không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:\n\na) Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải\r\n\nnộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn\r\n\nmức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1 Điều\r\n\n69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) chuyển\r\n\nsang thuê đất của Nhà nước;\n\nb) Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nhình thức thuê đất của Nhà nước đối với diện tích đất đang sử dụng.\n\nĐối với đất nông nghiệp trên\r\n\ncùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận như trường hợp quy định tại điểm\r\n\na khoản này.\n\n3. Trường hợp thửa đất ở có vườn,\r\n\nao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 được cấp Giấy chứng nhận theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa đất này được tách ra từ\r\n\nthửa đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa đất còn lại sau khi đã\r\n\ntách thửa cũng được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP. \n\n4. Hộ gia đình, cá nhân không được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất được sử dụng trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993 trong trường hợp tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong\r\n\ncác hành vi vi phạm sau đây (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này): \n\na) Vi phạm quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;\n\nb) Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt\r\n\nbằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện\r\n\ntích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;\n\nc) Lấn, chiếm hành lang bảo vệ\r\n\nan toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;\n\nd) Lấn, chiếm lòng đường, lề đường,\r\n\nvỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;\n\nđ) Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục\r\n\nđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường\r\n\nhợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi\r\n\nphạm.\n\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này nhưng phù hợp với quy\r\n\nhoạch tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp\r\n\ntiền sử dụng đất theo mức quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 15 Nghị\r\n\nđịnh số 84/2007/ NĐ-CP. \n\nĐiều 39. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 1993 trở về sau\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường\r\n\nhợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về\r\n\nsau, được thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của\r\n\nLuật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không thuộc một trong các trường\r\n\nhợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/ NĐ-CP, nay\r\n\nUBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được\r\n\nxét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp\r\n\nGiấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:\n\na) Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định\r\n\ntại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở\r\n\nđang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá\r\n\nnhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời\r\n\nđiểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu\r\n\ncó) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b khoản 3 Điều\r\n\n8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ;\n\nb) Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì phải xác\r\n\nđịnh diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng\r\n\nsử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi\r\n\nnông nghiệp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP ; giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục\r\n\nđích phi nông nghiệp cùng loại;\n\nc) Đối với phần diện tích đất được\r\n\nxác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị\r\n\nđịnh số 84/2007/ NĐ-CP. \n\n2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2004 mà toàn bộ hoặc một phần thửa đất không có một trong các loại\r\n\ngiấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai, được UBND cấp xã xác nhận\r\n\nlà đất không có tranh chấp nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt\r\n\nđối với nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có các\r\n\nhành vi vi phạm được quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định số 84/2007/ NĐ-CP,\r\n\nthì toàn bộ thửa đất hoặc một phần thửa đất đó không được cấp Giấy chứng nhận\r\n\nnhưng được tạm thời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi\r\n\nđất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Nhà nước không công nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, không cấp Giấy chứng nhận và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn,\r\n\nchiếm và đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2004 trở về sau.\n\n4. Việc giao đất, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đối với các trường hợp sử dụng đất từ ngày 01/7/2004 trở về sau thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật Đất đai năm 2003.\n\nĐiều 40. Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa\r\n\nđất\n\n1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa\r\n\ngồm có:\n\na) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa\r\n\ncủa người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của\r\n\nngười sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất\r\n\nquy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; \n\nb) Giấy chứng nhận hoặc một\r\n\ntrong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, khoản 2\r\n\nvà khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền\r\n\nsử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP .\n\n2. Việc tách thửa, hợp thửa theo\r\n\nnhu cầu của người sử dụng đất được thực hiện như sau:\n\na) Người sử dụng đất có nhu cầu\r\n\nxin tách thửa hoặc hợp thửa lập một (01) bộ hồ sơ nộp tại Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường nếu là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ\r\n\nchức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường nếu\r\n\nlà hộ gia đình, cá nhân; \n\nb) Ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường (gọi chung là cơ quan Tài nguyên và Môi trường)\r\n\ncó trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để\r\n\nchuẩn bị hồ sơ địa chính;\n\nc) Đối với trường hợp hợp thửa\r\n\nkhông phải trích đo địa chính thì ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất\r\n\nlà ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm\r\n\nlàm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan\r\n\nTài nguyên và Môi trường cùng cấp.\n\nĐối với trường hợp tách thửa hoặc\r\n\ntrường hợp hợp thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá bảy\r\n\n(07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\nđất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa,\r\n\nlàm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến cơ quan\r\n\nTài nguyên và Môi trường cùng cấp;\n\nd) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao\r\n\nhồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình UBND cấp\r\n\nhuyện xem xét, ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới; Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ncó trách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường hợp được ủy quyền\r\n\nhoặc trình UBND cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới trong trường hợp\r\n\nkhông được ủy quyền; \n\nđ) Trong thời hạn không quá ba\r\n\n(03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrực thuộc;\n\ne) Ngay trong ngày nhận được Giấy\r\n\nchứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, cơ quan Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm trao bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới\r\n\ncho người sử dụng đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng\r\n\nnhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại\r\n\ncác khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn\r\n\nphòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; gửi thông báo biến động về sử dụng\r\n\nđất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\nchỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.\n\n3. Trường hợp tách thửa do Nhà\r\n\nnước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định tại\r\n\ncác điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 41. Việc\r\n\nsử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận đối với đất dự án xây dựng khu đô thị, khu\r\n\ndân cư nông thôn và các khu sản xuất, kinh doanh có nhiều mục đích sử dụng đất\r\n\nkhác nhau \n\n1. Việc sử dụng đất đối với đất\r\n\ndự án xây dựng khu đô thị (kể cả khu dân cư đô thị), khu dân cư nông thôn và\r\n\ncác khu sản xuất, kinh doanh có nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng\r\n\nkhác nhau nhưng không phải là khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Đối với diện tích đất sử dụng\r\n\ncho mục đích công cộng thì Chủ dự án không phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất;\n\nb) Đối với từng phần diện tích đất\r\n\nphù hợp mục đích sử dụng được xác định trong dự án đầu tư thì Chủ đầu tư dự án\r\n\nđược lựa chọn hình thức nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP hoặc nộp tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. \n\n2. Trong trường hợp diện tích đất\r\n\nđể thực hiện dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư nông thôn và khu sản xuất,\r\n\nkinh doanh có nhiều phần diện tích đất có mục đích sử dụng khác nhau thì Giấy\r\n\nchứng nhận được cấp cho từng thửa đất phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nđã được xét duyệt và theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 42. Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận trong trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc\r\n\nthực tế với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất\n\nCấp giấy chứng nhận trong trường\r\n\nhợp có sự chênh lệch giữa số liệu diện tích đo đạc thực tế với số liệu diện\r\n\ntích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất, được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 18, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP cụ thể như sau:\n\n1. Trường hợp số liệu đo đạc thực\r\n\ntế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất nhỏ\r\n\nhơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì Giấy chứng nhận được\r\n\ncấp theo số liệu diện tích đo đạc thực tế; người sử dụng đất không được truy nhận\r\n\nsố tiền sử dụng đất đã nộp( nếu có) đối với phần diện tích ít hơn so với diện\r\n\ntích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.\n\n2. Trường hợp số liệu đo đạc thực\r\n\ntế theo đúng quy phạm kỹ thuật về đo đạc địa chính mà diện tích thửa đất lớn\r\n\nhơn diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì giải quyết như sau:\n\na) Trường hợp ranh giới thửa đất\r\n\nhiện nay không thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không\r\n\ncó tranh chấp với người sử dụng đất liền kề mà diện tích đo đạc thực tế khi cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất thì Giấy chứng nhận được cấp theo diện tích đo đạc thực tế; người sử\r\n\ndụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích nhiều hơn so với\r\n\ndiện tích đất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất.\n\nb) Trường hợp ranh giới thửa đất\r\n\nhiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện\r\n\ntích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\nnay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang\r\n\nhoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng đất trước đó, đất đã được sử dụng ổn định\r\n\nvà không có tranh chấp thì Giấy chứng nhận được cấp cho toàn bộ diện tích đo đạc\r\n\nthực tế của thửa đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với phần diện\r\n\ntích chênh lệch theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nc) Trường hợp ranh giới thửa đất\r\n\nhiện nay có thay đổi so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất mà diện\r\n\ntích đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất\r\n\nnay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận diện tích nhiều hơn là do lấn, chiếm\r\n\nthì giải quyết như sau:\n\n- Không được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n+ Vi phạm quy hoạch chi tiết xây\r\n\ndựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;\n\n+ Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt\r\n\nbằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai đối với diện\r\n\ntích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;\n\n+ Lấn, chiếm hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;\n\n+ Lấn, chiếm lòng đường, lề đường,\r\n\nvỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;\n\n+ Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục\r\n\nđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường\r\n\nhợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất vẫn cố tình vi\r\n\nphạm.\n\n- Trường hợp diện tích đất nhiều\r\n\nhơn hạn mức giao đất do lấn, chiếm mà phù hợp với quy hoạch tại thời điểm cấp\r\n\nGiấy chứng nhận thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thực hiện\r\n\nnghĩa vụ tài chính cụ thể như sau:\n\n+ Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng\r\n\nđất đối với diện tích trong hạn mức giao đất ở của UBND tỉnh , quy định này chỉ\r\n\nđược áp dụng một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; lần giao sau hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất. Đối với diện tích đất vượt hạn mức phải\r\n\nnộp tiền sử dụng đất bằng 100% giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cấp\r\n\nGiấy chứng nhận.\n\n+ Trường hợp Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có các công trình xây dựng không phải là nhà ở thì đối với\r\n\ndiện tích đất phi nông nghiệp phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất,\r\n\nquy định này chỉ được áp dụng một lần đối với hộ gia đình, cá nhân; lần giao\r\n\nsau hộ gia đình, cá nhân đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất, giá đất tính thu tiền\r\n\nsử dụng đất là giá đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại.\n\n+ Đối với phần diện tích xác định\r\n\nlà đất nông nghiệp thì:\n\nHộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp thì diện tích đất trong hạn mức không phải nộp tiền sử dụng đất.\r\n\nDiện tích đất còn lại( nếu có) phải chuyển sang thuê đất của nhà nước.\n\nHộ gia đình, cá nhân không trực\r\n\ntiếp sản xuất nông nghiệp, thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo\r\n\nhình thức thuê đất của nhà nước.\n\nĐiều 43. Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận trong trường hợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước\r\n\nngày 01/7/2004 nhưng người đang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất\n\nCấp giấy chứng nhận trong trường\r\n\nhợp đất đã được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng người\r\n\nđang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất, được thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 16, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP cụ thể như sau:\n\nĐất được giao không đúng thẩm\r\n\nquyền nhưng người đang sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền\r\n\ncho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay được\r\n\nUBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người\r\n\nđang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau:\n\n1. Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\nổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được cấp Giấy chứng nhận đối với\r\n\ndiện tích đất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất.\n\n2. Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\nổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2004 thì thực hiện như sau:\n\na) Đối với diện tích đất được\r\n\ngiao thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp nhưng không phải đất ở\r\n\nthì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất.\n\nb) Đối với diện tích đất được\r\n\ngiao làm đất ở trong hạn mức giao đất ở do UBND tỉnh quy định tại Quyết định số\r\n\n69/2005/QĐ-UB ngày 23/02/2005, thì được cấp Giấy chứng nhận và không phải nộp\r\n\ntiền sử dụng đất; đối với diện tích đất còn lại đã có nhà ở( nếu có) thì được cấp\r\n\nGiấy chứng nhận và phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất do UBND\r\n\ntỉnh quy định, quy định này chỉ được áp dụng một lần đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân; lần giao sau hộ gia đình, cá nhân đó phải nộp 100% tiền sử dụng đất; đối\r\n\nvới diện tích đất còn lại không có nhà ở( nếu có) được xác định là đất nông\r\n\nnghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang\r\n\nsử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì được cấp Giấy chứng nhận và phải nộp\r\n\ntiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số\r\n\n17/2006/NĐ-CP .\n\nĐiều 44.\r\n\nGhi nợ tiền sử dụng đất khi được cấp Giấy chứng nhận, thanh toán nợ tiền sử dụng\r\n\nđất\n\n1. Đối t­ượng được ghi nợ tiền sử\r\n\ndụng đất khi đ­ược cấp Giấy chứng nhận :\n\nHộ gia đình, cá nhân chưa đủ khả\r\n\nnăng nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 17/2006/ NĐ-CP:\n\na) Hộ nghèo theo quy định của\r\n\nChính phủ;\n\nb) Hộ có thu nhập thấp không đủ\r\n\nđiều kiện nộp tiền sử dụng đất do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi xin ý\r\n\nkiến Thư­ờng trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phù hợp điều kiện địa phư­ơng;\n\n(Quy định tại điểm b mục 4 Thông\r\n\nt­ư số 70/2006/ TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ\r\n\nsung thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng\r\n\nđất);\n\nc) Hộ gia đình, cá nhân được nhà\r\n\nnước giao đất tái định cư có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ tiền sử dụng đất\r\n\ntrên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị đ­ược ghi nợ kèm theo hồ sơ xin cấp\r\n\nGiấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất\r\n\ntái định cư­.\n\n2. Thanh toán nợ tiền sử dụng đất:\n\na) Trư­ờng hợp hộ gia đình khi\r\n\nthanh toán nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 198/2004/\r\n\nNĐ-CP, thì ng­ười sử dụng đất trả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;\n\nb) Trư­ờng hợp hộ nghèo theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ; hộ có thu nhập thấp không đủ điều kiện nộp tiền sử dụng đất\r\n\ndo UBND cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi xin ý kiến Thư­ờng trực Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh cho phù hợp điều kiện địa phương đã ghi nợ tiền sử dụng đất tr­ước\r\n\nngày Nghị định số 84/2007/ NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì người sử dụng đất trả\r\n\nnợ tiền sử dụng đất theo số tiền nợ đã ghi trên Giấy chứng nhận.\n\nc) Trư­ờng hợp hộ nghèo theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ; hộ có thu nhập thấp không đủ điều kiện nộp tiền sử dụng đất\r\n\ndo UBND cấp tỉnh quy định cụ thể sau khi xin ý kiến Thư­ờng trực Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh cho phù hợp điều kiện địa phương đã ghi nợ tiền sử dụng đất sau\r\n\nngày Nghị định số 84/2007/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì ng­ười sử dụng đất phải\r\n\ntrả nợ tiền sử dụng đất theo giá đất tại thời điểm trả nợ.\n\nd) Trường hợp hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được nhà nước giao đất tái định cư được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy\r\n\nchứng nhận. Khi thanh toán nợ hộ gia đình, cá nhân đó phải trả tiền sử dụng đất\r\n\ntheo giá đất tại thời điểm trả nợ. \n\nđ) Tất cả các trường hợp đã trả\r\n\nnợ song tiền sử dụng đất thì được xoá nợ tiền sử dụng đã ghi trên Giấy chứng nhận.\n\nĐiều 45.\r\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật\n\n1. Trường hợp có văn bản của cơ\r\n\nquan điều tra, cơ quan thanh tra kết luận là Giấy chứng nhận đã cấp trái với\r\n\nquy định của pháp luật thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, nếu kết luận đó là đúng thì ra quyết định thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận đã cấp.\n\n2. Trường hợp cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận tự kiểm tra và phát hiện Giấy chứng nhận đã cấp\r\n\nlà trái pháp luật thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới cơ quan thanh\r\n\ntra cùng cấp để thẩm tra; Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra đối với\r\n\nGiấy chứng nhận do UBND cấp huyện cấp, Thanh tra cấp tỉnh có trách nhiệm thẩm\r\n\ntra đối với Giấy chứng nhận do UBND cấp tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp.\r\n\nNếu qua thẩm tra có kết luận là Giấy chứng nhận cấp trái pháp luật thì cơ quan\r\n\nnhà nước đã cấp Giấy chứng nhận ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n3. Trường hợp tổ chức, công dân\r\n\nphát hiện Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật thì gửi kiến nghị, phát hiện đến\r\n\ncơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận. Cơ quan nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncó trách nhiệm xem xét, giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này. \n\n4. Việc thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđã cấp đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định\r\n\nsố 181/2004/NĐ-CP , các khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này chỉ được thực hiện\r\n\nkhi có bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực thi hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 46. Thời\r\n\nhạn thống nhất thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất bằng giấy chứng nhận\n\n1. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2008, người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận mới được thực hiện các quyền\r\n\nchuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất,\r\n\nthế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này.\n\n2. Trường hợp trước ngày 01\r\n\ntháng 11 năm 2007 người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy\r\n\nchứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng\r\n\nđất quy định tại các khoản 1, khoản 2 và khoản 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì vẫn\r\n\nđược thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng\r\n\ncho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 47.\r\n\nTrách nhiệm của người sử dụng đất\n\n1. Người sử dụng đất có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các quy định của bản quy định này và các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n2. Người sử dụng đất có hành vi\r\n\nvi phạm quy định này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan thì\r\n\ntuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị sử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 48. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchịu trách nhiệm phối hợp với các sở ban, ngành có liên quan hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện nghiêm túc quy định này.\n\n2. UBND các huyện, thành phố có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo đúng Quy định này trên địa bàn, địa\r\n\nphương mình quản lý. \n\nTrong quá trình thực hiện có điều\r\n\ngì vướng mắc phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét giải quyết./.", + "id": 104643 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104644.json b/contexts/context_104644.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07c018f0506b6646ea3eebd095e15e0eba99ba23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104644.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-61-2012-ND-CP-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-145679.aspx", + "name": "Nghi-dinh-61-2012-ND-CP-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-145679", + "passage": "CHÍNH PHỦ -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nSố: 61/2012/NĐ-CP\nHà Nội, ngày 10 tháng 08 năm 2012\nNGHỊ ĐỊNH\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BỘ NỘI VỤ\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ,\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\nBộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\nBộ Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.\n2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý hoặc theo phân công;\n3. Ban hành thông tư; quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đó.\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án, công trình quan trọng quốc gia đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\n5. Về tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước:\na) Trình Chính phủ đề án cơ cấu tổ chức của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội; đề án, dự thảo nghị định của Chính phủ về thành lập mới, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; dự thảo nghị định quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; dự thảo nghị định quy định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy hành chính, sự nghiệp nhà nước;\nb) Thẩm định các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại tổng cục và tương đương do Bộ, cơ quan ngang Bộ trình Chính phủ; thẩm định dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục và tương đương thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; thẩm định đề án và dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ chức lại các tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước và các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ;\nc) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ rà soát lại lần cuối các dự thảo nghị định của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành;\nd) Hướng dẫn tiêu chí chung để thực hiện phân loại, xếp hạng các tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;\nđ) Chủ trì hoặc phối hợp với các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành thông tư liên tịch hướng dẫn chung về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn về ngành, lĩnh vực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyên, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\ne) Hướng dẫn, kiểm tra việc rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Chính phủ quyết định điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.\n6. Về chính quyền địa phương:\na) Trình Chính phủ ban hành các quy định về: Phân loại đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, đổi tên, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;\nb) Thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nc) Giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật. Tham dự các phiên họp định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi cần thiết tham dự các cuộc họp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bàn về xây dựng chính quyền, quản lý địa giới hành chính và chương trình làm việc toàn khoá, hàng năm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Hướng dẫn thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;\nđ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân các cấp về phương thức hoạt động; việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã;\ne) Thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp; số lượng đơn vị hành chính các cấp.\n7. Về địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:\na) Thẩm định và trình Chính phủ đề án về: Thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên đơn vị hành chính các cấp; thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trực thuộc Trung ương; nâng cấp về cấp quản lý hành chính đô thị thuộc tỉnh;\nb) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh;\nc) Quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp huyện; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân loại đơn vị hành chính cấp xã;\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý, phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính; chủ trì xây dựng phương án giải quyết về địa giới hành chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định; tổng hợp, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết về những vấn đề chưa thống nhất liên quan đến địa giới hành chính;\nđ) Quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp.\n8. Về quản lý biên chế:\na) Quyết định giao biên chế công chức, biên chế làm việc ở nước ngoài của tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ và biên chế công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tổng biên chế công chức nhà nước hàng năm;\nb) Bổ sung biên chế công chức cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong tổng biên chế dự phòng sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nc) Giao biên chế làm việc ở nước ngoài cho tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và biên chế công chức các tổ chức hội có sử dụng biên chế nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;\nd) Tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về biên chế công chức, số lượng viên chức của các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập trong phạm vi cả nước.\n9. Về cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Tuyển dụng, sử dụng, quản lý vị trí việc làm, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, nâng ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, xin thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, đạo đức, văn hóa giao tiếp của cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung quản lý khác đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới theo quy định của pháp luật;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chính phủ về chức danh, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý từ cấp trưởng phòng và tương đương đến thứ trưởng và tương đương của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; từ cấp trưởng phòng và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đến giám đốc sở và tương đương thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\nd) Quy định ngạch và mã số ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; cơ cấu ngạch công chức; công tác quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp; số hiệu, thẻ và chế độ đeo thẻ của công chức, viên chức; trang phục đối với cán bộ, công chức;\nđ) Chủ trì tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương, từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương Đảng tổ chức thi nâng ngạch công chức từ ngạch chuyên viên và tương đương lên ngạch chuyên viên chính và tương đương; từ ngạch chuyên viên chính và tương đương lên ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp của viên chức; quyết định bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp, chức danh nghề nghiệp tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo thẩm quyền; kiểm tra, giám sát việc nâng ngạch công chức và thay đổi chức danh nghề nghiệp của viên chức;\ne) Thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các chức danh nghề nghiệp viên chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, đánh giá, nội dung, hình thức thi tuyển, xét, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành để Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý ngạch viên chức chuyên ngành ban hành;\ng) Thẩm đinh về nhân sự đối với các chức danh cán bộ, công chức, viên chức và các chức danh lãnh đạo, quản lý khác thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ quyết định, phê chuẩn theo quy định của pháp luật;\nh) Tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ cao cấp theo phân công và phân cấp;\ni) Xây dựng và quản lý dữ liệu quốc gia về đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức cấp xã và cán bộ thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ; tổ chức quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp;\nk) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy định của Chính phủ về quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ để bổ nhiệm các chức danh trong các cơ quan nhà nước; thu thập, tổng hợp các chỉ tiêu thống kê quốc gia về công tác cán bộ nữ.\n10. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức:\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước và ở nước ngoài, cán bộ, công chức cấp xã và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;\nb) Hướng dẫn các quy định của Chính phủ về tổ chức của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nc) Thống nhất quản lý hệ thống chương trình đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;\nd) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức ngành nội vụ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và cán bộ, công chức cấp xã;\nđ) Phân bổ, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức hàng năm sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\ne) Xây dựng, ban hành, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quy hoạch nhân lực ngành Nội vụ; đào tạo nguồn nhân lực đại học, sau đại học các lĩnh vực do Bộ Nội vụ quản lý.\n11. Về chính sách tiền lương:\na) Hướng dẫn thực hiện quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về: Chính sách, chế độ tiền lương (tiền lương tối thiểu; bảng lương; ngạch, bậc lương; chế độ phụ cấp; quản lý tiền lương và thu nhập); các chính sách, chế độ khác đối với cán bộ, công chức, Viên chức nhà nước từ Trung ương đến cấp xã; tiền lương lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\nb) Hướng dẫn việc xếp ngạch, bậc lương đối với, cán bộ, viên chức quản lý doanh nghiệp, nhà nước, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, chiến sỹ lực lượng vũ trang khi được điều động, luân chuyển về cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước;\nc) Hướng dẫn, kiểm tra: Việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, lực lượng vũ trang và lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; việc nâng bậc lương đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật; việc xếp hệ số lương khi bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;\nd) Làm thường trực Ban Chỉ đạo nghiên cứu và thực hiện cải cách chính sách tiền lương nhà nước.\n12. Về tổ chức hội và các tổ chức phi chính phủ:\na) Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hội, tổ chức phi chính phủ;\nb) Hướng dẫn thực hiện các quy định của chính phủ về: Trình tự, thủ tục thành lập; chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ trong nước;\nc) Quyết định việc: Cho phép thành lập; chia, tách; sáp nhập, hợp nhất; giải thể; phê duyệt điều lệ, cấp giấy phép đối với hội, tổ chức phi chính phủ có phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc liên tỉnh theo quy định của pháp luật;\nd) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hội, tổ chức phi chính phủ; việc thực hiện điều lệ đối với hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.\n13. Về thi đua, khen thưởng:\na) Hướng dẫn việc thực hiện quy định của Nhà nước và Chính phủ về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng; xử lý vi phạm;\nb) Tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện các phong trào thi đua, chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước; hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về thi đua, khen thưởng đối với các ngành, các cấp;\nc) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng do các cơ quan, tổ chức trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc để Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;\nd) Quy định việc hủy quyết định khen thưởng, thu hồi, cấp, đổi hiện vật khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Chịu trách nhiệm chuẩn bị hiện vật kèm theo các hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nđ) Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng Trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quỹ thi đua, khen thưởng ở các cấp, các ngành;\ne) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.\n14. Về công tác tôn giáo:\na) Ban hành theo thẩm quyền hoặc chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức khác liên quan trong việc tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về tôn giáo và công tác tôn giáo;\nb) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn về công tác tôn giáo đối với các ngành, các cấp liên quan và địa phương;\nc) Thống nhất quản lý về xuất bản các ấn phẩm, sách kinh, tác phẩm, giáo trình giảng dạy, văn hoá phẩm thuần tuý tôn giáo của các tổ chức tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;\nd) Hướng dẫn các Tôn giáo hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;\nđ) Thực hiện và hướng dẫn các tổ chức tôn giáo, tín đồ, nhà tu hành, chức sắc tôn giáo về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật; làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo trong nước và quốc tế.\n15. Về công tác văn thư, lưu trữ nhà nước:\na) Xây dựng các đề án, dự án về sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm, khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\nb) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan nhà nước thực hiện các quy định về quản lý công tác văn thư, lưu trữ;\nc) Thực hiện các quy trình nghiệp vụ về sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu lưu trữ, bảo vệ, bảo quản, bảo hiểm tài liệu lưu trữ; tổ chức giải mật, công bố, giới thiệu, triển lãm, trưng bày và tổ chức phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được bảo quản tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia;\nd) Thống nhất quản lý về thống kê văn thư, lưu trữ trên phạm vi cả nước;\nđ) Lưu trữ thông tin số trong các cơ quan nhà nước.\n16. Về cải cách hành chính nhà nước:\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch, đề án chung về cải cách hành chính nhà nước trong từng giai đoạn để trình cấp có thẩm quyền quyết định; làm thường trực công tác cải cách hành chính của Chính phủ;\nb) Tham mưu, đề xuất các chủ trương, chính sách và giải pháp đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định;\nc) Chủ trì, triển khai các nội dung cải cách tổ chức bộ máy hành chính, cải cách công chức, công vụ;\nd) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch cải cách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm;\nđ) Thẩm tra các nhiệm vụ trong dự toán ngân sách hàng năm về cải cách hành chính của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về mục tiêu, nội dung để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chung trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan;\ne) Thẩm định các đề án thí điểm cải cách hành chính do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ;\ng) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm;\nh) Xây dựng báo cáo cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng và hàng năm trình phiên họp Chính phủ;\ni) Xây dựng, ban hành và hướng dẫn việc triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nk) Chủ trì việc xây dựng và thực hiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện;\nl) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\nm) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.\n17. Về thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở:\nHướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tại xã, phường, thị trấn và các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.\n18. Về hợp tác quốc tế:\na) Hướng dẫn thực hiện các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tổng hợp, báo cáo định kỳ về hội nghị, hội thảo quốc tế liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;\nb) Quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của Chính phủ;\nc) Thống nhất với các Bộ, ngành, địa phương về tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, cấp quốc gia và hội nghị, hội thảo do Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ chủ trì liên quan đến các nội dung, lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;\nd) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc hợp tác về lĩnh vực công vụ với các nước ASEAN.\n19. Quản lý nhà nước về công tác thanh niên:\na) Chủ trì, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình phát triển thanh niên và công tác thanh niên;\nb) Hướng dẫn việc lồng ghép các cơ chế, chính sách đối với thanh niên trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu của các cấp, các ngành;\nc) Tổng kết, sơ kết, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện các quy định của pháp luật đối với thanh niên.\n20. Thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.\n21. Thanh tra, kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức theo quy định của Luật cán bộ, công chức, thanh tra việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức theo quy định của Luật viên chức và các quy định khác có liên quan; thanh tra việc thực hiện tuyển dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, luân chuyển, biệt phái, miễn nhiệm, đánh giá, thôi việc, nghỉ hưu, khen thưởng, xử lý kỷ luật công chức, đạo đức, văn hóa giao tiếp trong thi hành công vụ của công chức trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ; phối hợp với Bộ Tài chính thanh tra việc thực hiện các điều kiện bảo đảm cho hoạt động công vụ.\n22. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành giải quyết kiến nghị của các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.\n23. Hướng dẫn, kiểm tra việc cho phép các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu và việc quản lý, sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật.\n24. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và ứng dụng nghiên cứu khoa học trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.\n25. Tổ chức, chỉ đạo ứng dụng công nghệ và dữ liệu thông tin, thống kê theo các lĩnh vực quản lý của Bộ.\n26. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, số lượng viên chức; cải cách hành chính; quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.\n27. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.\n28. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n1. Vụ Tổ chức - Biên chế.\n2. Vụ Chính quyền địa phương.\n3. Vụ Công chức - Viên chức.\n4. Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n5. Vụ Tiền lương.\n6. Vụ Tổ chức phi chính phủ.\n7. Vụ Cải cách hành chính.\n8. Vụ Hợp tác quốc tế.\n9. Vụ Pháp chế.\n10. Vụ Kế hoạch - Tài chính.\n11. Vụ Tổng hợp.\n12. Vụ Công tác thanh niên.\n13. Vụ Tổ chức cán bộ.\n14. Thanh tra Bộ.\n15. Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng).\n16. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.\n17. Ban Tôn giáo Chính phủ.\n18. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.\n19. Viện Khoa học tổ chức nhà nước.\n20. Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.\n21. Tạp chí Tổ chức nhà nước.\n22. Trung tâm Thông tin.\n23. Trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\nTại Điều này, các đơn vị quy định từ Khoản 1 đến Khoản 18 là các đơn vị hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các đơn vị quy định từ Khoản 19 đến Khoản 23 là các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.\nBộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ và quyết định ban hành danh sách các đơn vị sự nghiệp khác hiện có thuộc Bộ.\nBộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ, trừ các đơn vị quy định tại các khoản 16 và 17 Điều này.\nVụ Tổ chức - Biên chế được tổ chức 02 phòng, Vụ Chính quyền địa phương được tổ chức 04 phòng, Vụ Công chức - Viên chức được tổ chức 01 phòng, Vụ Kế hoạch - Tài chính được tổ chức 03 phòng, Thanh tra Bộ được tổ chức 03 phòng, Văn phòng Bộ được tổ chức 09 phòng và đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh và thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2012.\n2. Nghị định này thay thế Nghị định số 48/2008/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.\n\nĐiều 5. Điều khoản chuyển tiếp\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Ban Tôn giáo Chính phủ tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị này.\n2. Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước tiếp tục thực hiện theo các quy định hiện hành cho đến khi Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị này.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.\nNơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, TCCV (5b)\nTM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG\nNguyễn Tấn Dũng", + "id": 104644 +} diff --git a/contexts/context_104645.json b/contexts/context_104645.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7c36b97d9199c7dac1243bf82041a3c9814d575 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104645.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-585-QD-TTg-nam-2013-De-an-Trien-khai-Cong-uoc-quoc-te-ve-thuyen-vien-181903.aspx", + "name": "Quyet-dinh-585-QD-TTg-nam-2013-De-an-Trien-khai-Cong-uoc-quoc-te-ve-thuyen-vien-181903", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 585/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 04 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ\r\n\nTIÊU CHUẨN HUẤN LUYỆN, CẤP CHỨNG CHỈ VÀ TRỰC CA CỦA THUYỀN VIÊN NĂM 1978 SỬA ĐỔI\r\n\nNĂM 2010”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện,\r\n\ncấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010;\n\nCăn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án\r\n\n“Triển khai thực hiện các quy định của Công ước quốc tế về tiêu chuẩn huấn luyện,\r\n\ncấp chứng chỉ và trực ca của thuyền viên năm 1978 sửa đổi năm 2010” (sau đây gọi\r\n\ntắt là Công ước STCW 78/2010) với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\na) Triển khai thực hiện đầy đủ, toàn diện các quy định\r\n\ncủa Công ước STCW 78/2010 mà Việt Nam là thành viên; duy trì việc Việt Nam có\r\n\ntên trong Danh sách trắng “White list” của Tổ chức Hàng hải quốc tế - IMO;\n\nb) Xây dựng hệ thống đồng bộ các cơ sở đào tạo và\r\n\nhuấn luyện thuyền viên đáp ứng các tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW\r\n\n78/2010; góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hàng hải, phục vụ tích cực\r\n\ncho việc thực hiện thắng lợi Nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm\r\n\n2020;\n\nc) Thực hiện các nội dung, định hướng phát triển\r\n\nnguồn nhân lực hàng hải đến năm 2020 theo Quy hoạch phát triển Vận tải biển Việt\r\n\nNam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2013 -2015:\n\n- Hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrong nước để triển khai đầy đủ, toàn diện các quy định, tiêu chuẩn của Công ước\r\n\nSTCW 78/2010;\n\n- Đầu tư xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng, cơ sở vật\r\n\nchất theo các tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010 để nâng cao năng lực đào tạo,\r\n\nhuấn luyện thuyền viên của các cơ sở đào tạo, huấn luyện, bao gồm cả việc trang\r\n\nbị các hệ thống mô hình huấn luyện, đầu tư mua sắm các trang thiết bị đào tạo,\r\n\nhuấn luyện nhằm đáp ứng các yêu cầu bắt buộc của Công ước STCW 78/2010;\n\n- Đổi mới công tác quản lý, đào tạo, huấn luyện,\r\n\nđánh giá và sát hạch tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện để nâng cao chất lượng\r\n\nthuyền viên Việt Nam phục vụ cho thị trường ngành hàng hải trong nước và nước\r\n\nngoài;\n\n- Xây dựng các chương trình khung, chương trình môn\r\n\nhọc bằng tiếng Việt và tiếng Anh; biên soạn giáo trình, bài giảng và chuẩn bị hệ\r\n\nthống tài liệu giảng dạy theo tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010 để sử dụng\r\n\nthống nhất trong toàn quốc;\n\n- Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên, huấn luyện\r\n\nviên phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW 78/2010;\n\n- Đảm bảo đạt chuẩn về chất lượng thuyền viên của\r\n\nkhu vực và quốc tế, đáp ứng các yêu cầu về chất lượng thuyền viên của Công ước\r\n\nSTCW 78/2010, khuyến khích đào tạo sĩ quan, thuyền viên có tay nghề cao phục vụ\r\n\ncho xuất khẩu thuyền viên.\n\nb) Triển khai áp dụng các quy định sửa đổi của Công\r\n\nước STCW 78/2010 đối với các học viên được huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn\r\n\nluyện thuyền viên tại Việt Nam kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2013;\n\nc) Đến năm 2016, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định\r\n\ncủa Công ước STCW 78/2010.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp\r\n\nluật về đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền viên của Việt\r\n\nNam trên cơ sở những quy định của Công ước STCW 78/2010, bao gồm:\n\na) Hoàn thiện các quy chế về công tác đào tạo, huấn\r\n\nluyện, trực ca, tiêu chuẩn sức khỏe và cấp các loại chứng chỉ của thuyền viên;\r\n\nvề chế độ thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của thuyền viên; về chức danh,\r\n\nnhiệm vụ theo chức danh của thuyền viên và đăng ký thuyền viên làm việc trên\r\n\ntàu biển Việt Nam theo yêu cầu của Công ước STCW 78/2010;\n\nb) Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến\r\n\n(ISO) trong đào tạo và huấn luyện thuyền viên đối với cơ quan quản lý và các cơ\r\n\nsở đào tạo, huấn luyện thuyền viên;\n\nc) Hoàn thiện quy chế về cấp phép đào tạo, huấn luyện\r\n\nđể đánh giá, cấp phép đào tạo, huấn luyện cho các cơ sở đào tạo, huấn luyện.\n\n2. Hoàn thiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nhuấn luyện theo các quy định của Công ước STCW 78/2010, bao gồm:\n\na) Xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các chương\r\n\ntrình đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện thuyền viên theo tiêu chuẩn của Công ước\r\n\nSTCW 78/2010 để sử dụng thống nhất trong toàn quốc;\n\nb) Hoàn thiện bộ đề thi và đáp án về chuyên môn và\r\n\ntiếng Anh của các kỳ thi sỹ quan hàng hải để sử dụng thống nhất trong toàn quốc;\n\nc) Tổ chức dịch bộ Chương trình mẫu của IMO (IMO\r\n\nModel courses) làm cơ sở cho việc biên soạn tài liệu giảng dạy; dịch các chương\r\n\ntrình đào tạo và huấn luyện, tài liệu đào tạo của Việt Nam sang Tiếng Anh.\n\n3. Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ giảng viên, huấn luyện\r\n\nviên chính phù hợp với tiêu chuẩn quy định của Công ước STCW 78/2010, thực hiện\r\n\ntheo các hình thức:\n\na) Cử các giảng viên, huấn luyện viên đi đào tạo\r\n\ntrong nước và nước ngoài;\n\nb) Mời các chuyên gia của IMO và giảng viên của các\r\n\ncơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên của nước ngoài về giảng dạy cho một số\r\n\nkhóa huấn luyện tại Việt Nam.\n\n4. Đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất của các cơ sở\r\n\nđào tạo, huấn luyện thuyền viên theo tiêu chuẩn của Công ước STCW 78/2010, bao\r\n\ngồm các nội dung:\n\na) Đầu tư mua sắm hệ thống giáo trình, tài liệu\r\n\ntham khảo và các chương trình mẫu của IMO;\n\nb) Đầu tư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị phục vụ\r\n\nđào tạo, huấn luyện thuyền viên.\n\nIII. CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN\n\nDanh mục các chương trình, dự án được quy định tại\r\n\nPhụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện Đề án được xác định đối với từng\r\n\nchương trình, dự án cụ thể theo quy định.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện: Sử dụng từ nguồn ngân\r\n\nsách nhà nước, nguồn thu của các cơ sở đào tạo, huấn luyện và các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác theo quy định của pháp luật.\n\nV. TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN\n\n1. Bộ Giao thông vận tải\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện Đề án trong phạm vi thẩm quyền của Bộ;\n\nb) Xây dựng báo cáo Tổ chức hàng hải quốc tế về việc\r\n\ntriển khai áp dụng các quy định của Công ước STCW 78/2010 tại Việt Nam;\n\nc) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển\r\n\nkhai áp dụng các quy định của Công ước tại Việt Nam, báo cáo Thủ tướng Chính phủ\r\n\nnhững vấn đề vượt thẩm quyền.\n\n2. Bộ Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và\r\n\ncác Bộ, ngành liên quan khác xây dựng và hướng dẫn triển khai thực hiện cơ chế\r\n\ntài chính, các quy định về thu, quản lý, sử dụng các nguồn thu liên quan đến hoạt\r\n\nđộng đào tạo, huấn luyện thuyền viên;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ\r\n\nGiao thông vận tải và các cơ quan liên quan ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n3. Bộ Y tế\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các\r\n\ncơ quan liên quan hoàn thiện quy định về tiêu chuẩn sức khoẻ của thuyền viên\r\n\nlàm việc trên tàu biển.\n\n4. Các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền viên\n\nChủ động xây dựng các nội dung, kế hoạch thực hiện\r\n\ncụ thể theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phù hợp với\r\n\nnội đung của Đề án; chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tổ chức công tác đào tạo,\r\n\nhuấn luyện thuyền viên theo các quy định của Công ước STCW 78/2010.\n\n5. Các chủ tàu Việt Nam\n\na) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để tuyên tuyền,\r\n\nphổ biến cho thuyền viên Việt Nam về những quy định của Công ước STCW 78/2010;\n\nb) Có kế hoạch bố trí thuyền viên tham dự các khóa\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện theo quy định của Công ước STCW 78/2010;\n\nc) Xây dựng chương trình huấn luyện trên các tàu biển\r\n\nthuộc quyền quản lý và khai thác, sử dụng của mình theo quy định của Công ước\r\n\nSTCW 78/2010.\n\n6. Thuyền viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các\r\n\nkhóa đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện thuyền\r\n\nviên theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở đào tạo, huấn luyện\r\n\nthuyền viên tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ưong Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTN (3b). \n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TRIỂN KHAI CÔNG ƯỚC STCW\r\n\n78/2010\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nSTT\n\nTên chương\r\n\n trình, dự án\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nKinh phí thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nRà soát, sửa đổi hệ thống văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật về công tác đào tạo, huấn luyện, cấp chứng chỉ và trực ca cho thuyền\r\n\n viên\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013\n\n\n\n2\n\nXây dựng, ban hành Thông tư thay thế Quyết định số\r\n\n 20/2008/QĐ-BYT ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban\r\n\n hành Tiêu chuẩn sức khoẻ của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam\n\nBộ Y tế\n\nBộ GTVT\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013\n\n\n\n3\n\nXây dựng, đổi mới và dịch sang tiếng Anh các\r\n\n chương trình đào tạo và huấn luyện thuyền viên\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013\n\n\n\n4\n\nMua sắm các IMO Model Courses và hệ thống giáo\r\n\n trình, tài liệu tham khảo kèm theo\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2014\n\n\n\n5\n\nCử cán bộ, công chức, chuyên gia trong nước đi\r\n\n tham gia các hội nghị, hội thảo, huấn luyện về Công ước STCW 78 sửa đổi 2010 ở\r\n\n nước ngoài\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2014\n\n\n\n6\n\nMời các chuyên gia nước ngoài vào Việt Nam tập huấn,\r\n\n đánh giá công tác thực hiện Công ước STCW 78 sửa đổi 2010 của Việt Nam\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2015\n\n\n\n7\n\nĐào tạo giảng viên, huấn luyện viên\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2015\n\n\n\n8\n\nXây dựng Bộ đề thi và đáp án cho các kỳ thi Sỹ\r\n\n quan Hàng hải và tiếng Anh Hàng hải\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013\n\n\n\n9\n\nIn ấn, phổ biến song ngữ Công ước STCW 78 sửa đổi\r\n\n 2010\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hài\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013\n\n\n\n10\n\nXây dựng phần mềm quản lý thuyền viên\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2014\n\n\n\n11\n\nĐầu tư các trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện thuyền viên\n\nBộ GTVT\n\nCác cơ sở đào tạo,\r\n\n huấn luyện hàng hải\n\nTheo quy định hiện\r\n\n hành\n\nNăm 2013-2015\n\n\n\n", + "id": 104645 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104646.json b/contexts/context_104646.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70f5d9062c7176e41c7a158a62ca1b8cced0fbb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104646.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-255-TB-VPCP-y-kien-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-lam-viec-Bo-Xay-dung-de-an-chung-song-an-toan-voi-lu-lut-tinh-mien-Trung-70479.aspx", + "name": "Thong-bao-255-TB-VPCP-y-kien-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-lam-viec-Bo-Xay-dung-de-an-chung-song-an-", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 255/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ\r\n\nKIẾN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI BỘ XÂY DỰNG VỀ ĐỀ\r\n\nÁN CHUNG SỐNG AN TOÀN VỚI LŨ, LỤT TẠI CÁC TỈNH MIỀN TRUNG\n\nNgày 09 tháng 9 năm 2008, tại\r\n\nVăn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã làm việc với Bộ Xây dựng\r\n\nvề Dự thảo đề án chung sống an toàn với lũ, lụt tại các tỉnh miền Trung. Tham\r\n\ndự có lãnh đạo, đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Xây\r\n\ndựng, ý kiến các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng có ý kiến như sau:\n\n1. Bộ Xây dựng đã tích cực, chủ\r\n\nđộng thực hiện nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết số 60/2007/NQ-CP của Chính phủ\r\n\nvà đã hoàn thành việc xây dựng Đề án chung sống an toàn với lũ, lụt tại các\r\n\ntỉnh miền Trung. Đề án đã được soạn thảo công phu, đã thu thập được hệ thống số\r\n\nliệu về dân cư, công trình hạ tầng của các tỉnh miền Trung và đề xuất những\r\n\ngiải pháp nhằm ổn định đời sống của nhân dân trước tác động của bão, lũ. Đây là\r\n\nbộ số liệu cơ bản cần thiết cho các Bộ, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch\r\n\nhành động phòng, chống thiên tai. Tuy nhiên, nội dung của Đề án bị trùng lặp\r\n\nvới nhiều chương trình, dự án đang được các Bộ, ngành và địa phương triển khai.\n\n2. Giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành và địa phương rà soát lại quy hoạch xây dựng tại các tỉnh\r\n\nmiền Trung, đề xuất định hướng và yêu cầu quy hoạch xây dựng đối với từng lĩnh\r\n\nvực, nhằm hạn chế tác động bất lợi và thiệt hại do thiên tai, lụt, bão gây ra,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt; ban hành tiêu chuẩn công trình xây dựng phù\r\n\nhợp với đặc điểm vùng hay bị bão, lụt.\n\n3. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn khẩn trương lập bản đồ phân vùng ngập lụt cho các tỉnh miền\r\n\nTrung để làm cơ sở cho việc lập quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng, sắp xếp\r\n\nổn định dân cư, đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông\r\n\nbáo để các Bộ biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Thủ tướng CP;\n\n- Phó TTg Hoàng Trung Hải;\n\n- Các Bộ: Xây dựng, KH và\r\n\n ĐT, TC, GTVT, NN và PTNT, TN&MT, LĐ-TB&XH;\n\n- VPCP: BTCN, PCN Văn Trọng\r\n\n Lý, Các Vụ: TH, ĐP, KGVX, TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KTN (4).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nVăn Trọng Lý\n\n", + "id": 104646 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104647.json b/contexts/context_104647.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67fb9f1345598dd99f644b21f501ee69d5d8cbe7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104647.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-402-QD-UBND-2018-ho-tro-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-on-dinh-san-xuat-doi-song-Ninh-Thuan-408390.aspx", + "name": "Quyet-dinh-402-QD-UBND-2018-ho-tro-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-on-dinh-san-xuat-doi-song-Ninh-Thuan-40", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 402/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 15 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 115/NQ-CP NGÀY\r\n\n31/8/2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ TỈNH\r\n\nNINH THUẬN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ỔN ĐỊNH SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018 - 2023.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện một số cơ chế, chính\r\n\nsách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, ổn định sản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018-2023;\n\nCăn cứ Chương trình hành động số\r\n\n232-CTr/TU ngày 24 tháng 10 năm 2018 của Tỉnh ủy thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 12/NQ-HĐND\r\n\nngày 09 tháng 11 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại công văn số 3832/SKHĐT-ĐKKD ngày 12 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện một số cơ chế, chính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, ổn định sản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018 - 2023.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và\r\n\nDu lịch, Lao động-Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nội\r\n\nvụ, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ngành thuộc\r\n\ntỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ VN tỉnh và các đoàn thể;\r\n\n - Chi nhánh NHNN tỉnh; NHCSXH tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh; Báo Ninh Thuận;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUB: LĐVP, Khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 115/NQ-CP NGÀY 31/8/2018 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ THỰC HIỆN MỘT SỐ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ HỖ TRỢ TỈNH NINH THUẬN PHÁT\r\n\nTRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI, ỔN ĐỊNH SẢN XUẤT, ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN GIAI ĐOẠN\r\n\n2018-2023.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 15/11/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục\r\n\nđích:\n\n- Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm của\r\n\ncác cấp, các ngành trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện\r\n\nNghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ; Chương trình hành động số\r\n\n232-CTr/TU ngày 24/10/2018 của Tỉnh ủy và Nghị quyết số\r\n\n12/NQ-HĐND ngày 09/11/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thực hiện một số cơ chế,\r\n\nchính sách đặc thù hỗ trợ tỉnh Ninh Thuận phát triển kinh tế - xã hội, ổn định\r\n\nsản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018-2023.\n\n- Thông qua thực hiện kế hoạch nhằm nâng\r\n\ncao trách nhiệm của các cấp các ngành và sự đồng thuận xã hội, tạo ra sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị để việc triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n115/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh được đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Quán triệt ý nghĩa tầm quan trọng\r\n\nvà nội dung Nghị quyết số 115/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh\r\n\nủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về thực hiện cơ chế, chính sách đặc\r\n\nthù hỗ trợ Tỉnh; tập trung triển khai thực hiện khẩn trương, quyết liệt, kiên\r\n\ntrì, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp theo chức năng thẩm quyền của từng ngành,\r\n\nđịa phương.\n\n- Tạo sự thống nhất trong nhận thức\r\n\nvà hành động của các cấp, các ngành trong triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n115/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Xác định đây\r\n\nlà nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên trong quá\r\n\ntrình tổ chức chỉ đạo, điều hành của từng ngành, địa phương, nhằm góp phần thực\r\n\nhiện tốt nhất nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, ổn định\r\n\nsản xuất, đời sống nhân dân giai đoạn 2018 - 2023 và những năm tiếp theo. \n\nII. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU:\n\n1. Công tác quán triệt, tuyên truyền thực hiện Nghị quyết:\n\nCác Sở, ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc Nghị quyết 115/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động của Tỉnh ủy,\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và Kế hoạch triển khai của UBND tỉnh trên\r\n\ntinh thần khẩn trương, thiết thực, coi trọng công tác tuyên truyền, gặp gỡ đối\r\n\nthoại với người dân, nhất là nhân dân 2 xã trước đây quy hoạch xây dựng nhà máy\r\n\nđiện hạt nhân, tạo bước chuyển biến mạnh mẽ, sâu sắc cả về nhận thức và hành động\r\n\ntrong toàn hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân. Đồng thời, nêu cao vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương về nhiệm vụ\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện Nghị quyết 115/NQ-CP của Chính phủ.\n\n2. Về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư:\n\na) Giao Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp các cơ quan liên quan nghiên cứu, tham mưu Đề án xây dựng Ninh Thuận thành\r\n\ntrung tâm năng lượng tái tạo của cả nước (điện gió, điện mặt\r\n\ntrời); nghiên cứu, đề xuất phương án xây dựng Tổ hợp điện khí, khí thiên nhiên\r\n\nhóa lỏng (LNG) Cà Ná với quy mô phù hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường\r\n\nvụ Tỉnh ủy cho ý kiến trước khi gửi Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam.\r\n\nThời gian hoàn thành trình thẩm định, phê duyệt trong quý IV năm 2018.\n\nĐồng thời, tham mưu UBND tỉnh kiến\r\n\nnghị Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam có giải pháp đẩy nhanh ưu tiên\r\n\nxây dựng đồng bộ lưới điện truyền tải, tích hợp các dự án điện gió, điện mặt trời\r\n\nvào hệ thống điện quốc gia.\n\nb) Về tạm dừng triển\r\n\nkhai các dự án khai thác Titan:\n\n- Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát những\r\n\nkhu vực có chứa quặng titan chưa bảo đảm điều kiện khai thác, ảnh hưởng môi trường,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh kiến nghị Bộ Công Thương điều chỉnh đưa ra khỏi Quy hoạch\r\n\nphân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng\r\n\ntitan giai đoạn đến năm 2020, có xét đến năm 2030 tại Quyết định số 1546/QĐ-TTg\r\n\nngày 03/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ đối với các dự án chưa cấp phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, để triển khai các dự án điện gió, điện mặt trời.\r\n\nThời gian hoàn thành báo cáo trong quý IV năm 2018.\n\n- Đối với những dự án đã cấp phép,\r\n\ngiao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nCông Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan làm việc thống\r\n\nnhất với nhà đầu tư, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thương\r\n\nvụ Tỉnh ủy cho ý kiến về phương án xử lý bảo đảm phù hợp, không để ảnh hưởng đến\r\n\nmôi trường đầu tư. Thời gian hoàn thành báo cáo trong quý IV năm 2018.\n\n- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát những\r\n\nkhu vực có chứa quặng titan chưa bảo đảm điều kiện khai thác, ảnh hưởng môi trường,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường đưa vào khu vực dự trữ\r\n\nquốc gia để triển khai các dự án điện gió, điện mặt trời. Thời gian hoàn thành\r\n\nbáo cáo trong quý IV năm 2018.\n\nc) Giao Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ ngành Trung ương đẩy nhanh tiến độ hoàn tất thủ tục lựa chọn nhà đầu tư thực hiện Dự án thủy\r\n\nđiện tích năng Bác Ái theo chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết 115/NQ-CP.\n\nd) Giao Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, địa phương\r\n\nliên quan tham mưu UBND tỉnh lập Đề án kiến nghị bổ sung các Khu du lịch Bình\r\n\nTiên - Vĩnh Hy, Cà Ná - Mũi Dinh vào các khu du lịch Quốc\r\n\ngia thuộc Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 theo các Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/01/2013 và Quyết định số 2350/QĐ-TTg ngày 24/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\ngửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định và trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt theo quy định. Thời gian hoàn\r\n\nthành trình thẩm định, phê duyệt trong quý IV năm 2018.\n\nđ) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị liên quan tập trung rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch\r\n\nchi tiết các khu vực ven biển, nhất là khu vực đô thị ven biển, vùng ven biển của\r\n\ntỉnh ..., tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy trong quý IV năm 2018.\n\ne) Giao Sở Công Thương chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, xác lập danh mục các dự án điện mặt trời đảm bảo điều kiện, yêu cầu và đề xuất phương án xây dựng hạ tầng đấu\r\n\nnối đáp ứng nhu cầu giải tỏa công suất thiết kế 2.000MW đã được Thủ tướng Chính\r\n\nphủ chấp thuận triển khai, để được thụ hưởng chính sách giá điện theo Quyết định\r\n\nsố 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ đến\r\n\nhết năm 2020. Thời gian hoàn thành báo cáo trong quý IV\r\n\nnăm 2018.\n\ng) Giao Sở Giao thông Vận tải, Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thuộc khu kinh tế\r\n\ntrọng điểm phía Nam của tỉnh, trọng tâm là hoàn tất thủ tục\r\n\nđể triển khai cảng tổng hợp Cà Ná và khu công nghiệp Cà Ná gắn với Tổ hợp điện\r\n\nkhí, khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) Cà Ná, để tạo đột phá phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nh) Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan tham mưu UBND tỉnh xây dựng Đề án kiến nghị bổ sung các khu, vùng nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao của tỉnh vào Quy hoạch tổng thể cả nước đến năm\r\n\n2020, định hướng đến năm 2030, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\ncho ý kiến trước khi gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt. Thời gian hoàn thành trình thẩm định, phê duyệt\r\n\ntrong quý I năm 2019.\n\nĐồng thời tham\r\n\nmưu UBND tỉnh hoàn tất thủ tục để tiếp nhận, quản lý Dự án khu kinh tế muối\r\n\ncông nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công\r\n\nvăn số 1998/TTg-NN ngày 28/12/2017 và Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của\r\n\nChính phủ.\n\n3. Về cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư\r\n\ncơ sở hạ tầng nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu:\n\na) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan có liên quan tham mưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ\r\n\nngành Trung ương bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm vốn\r\n\nChương trình hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo cơ chế\r\n\nhỗ trợ như quy định đối với các tỉnh Tây\r\n\nNguyên. Thời gian hoàn thành báo cáo trong quý IV năm 2018.\n\nb) Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu đề xuất áp\r\n\ndụng tỷ lệ cho vay lại với mức 10% đối với các dự án ODA quan trọng, cấp bách\r\n\nđang hoàn tất thủ tục để triển khai thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2023 thuộc\r\n\ncác chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã\r\n\nhội hoặc các lĩnh vực khác không có khả năng thu hồi vốn theo chủ trương của\r\n\nChính phủ.\n\nc) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh\r\n\nkiến nghị các Bộ, ngành Trung ương bố trí 100% vốn ngân sách trung ương đối ứng\r\n\ncho các dự án PDA phần cấp phát triển khai thực hiện trên địa bàn Tỉnh theo chủ\r\n\ntrương của Chính phủ tại Nghị quyết số 115/NQ-CP.\n\nd) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ,\r\n\nngành Trung ương bố trí vốn dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn\r\n\n2016-2020 để thực hiện một số dự án quan trọng, cấp bách: (1) Thanh toán dứt điểm\r\n\nvốn đầu tư Dự án tuyến đường ven biển; (2) Đầu tư Dự án liên thông giữa hồ chứa\r\n\nnước Tân Giang và hồ chứa nước Sông Biêu; (3) Dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ\r\n\n27 (đoạn 12 km còn lại). Thời gian hoàn thành báo cáo trong quý IV năm 2018.\n\nđ) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn tất các thủ tục đầu tư, tham\r\n\nmưu UBND tỉnh kiến nghị các Bộ, ngành Trung ương đưa vào kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2021-2025 đối với 06 dự án quan trọng, cấp thiết theo chủ\r\n\ntrương của Chính phủ tại Nghị quyết 115/NQ-CP.\n\ne) Giao Ban quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông khẩn trương hoàn tất thủ tục\r\n\nđầu tư đối với các dự án liên thông giữa hồ chứa nước Tân Giang và hồ chứa nước\r\n\nSông Biêu; dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 27 (đoạn 12 km còn lại) bảo đảm đủ\r\n\nđiều kiện để triển khai thực hiện khi được giao kế hoạch vốn.\n\ng) Giao Ban quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng các công trình Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường khẩn trương hoàn tất thủ tục đầu tư để đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện ngay từ kế hoạch năm 2019 đối với các dự án\r\n\nChương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh: (1) Hệ\r\n\nthống thủy lâm kết hợp để phòng chống hoang mạc hóa và thích ứng biến đổi khí hậu\r\n\ntrên địa bàn huyện Ninh Phước và huyện Thuận Nam; (2) Thu trữ nước dưới đất để\r\n\nphát triển nông lâm nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng trưởng\r\n\nxanh bền vững trên vùng đất khô hạn ven biển của tỉnh; (3) Xây dựng hệ thống hồ\r\n\nchứa nước Kiền Kiền.\n\nh) Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu\r\n\nUBND tỉnh kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại: học\r\n\nNông lâm thành phố Hồ Chí Minh sớm hoàn thiện Đề án xây dựng và phát triển Phân hiệu Trường Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí Minh tại tỉnh\r\n\nNinh Thuận trên cơ sở sáp nhập Trường Cao đẳng sư phạm\r\n\nNinh Thuận vào Phân hiệu Đại học Nông lâm thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh tại tỉnh Ninh Thuận trở thành phân hiệu mạnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời, kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 của Bộ để tập\r\n\ntrung ưu tiên đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị theo chủ trương của Chính\r\n\nphủ tại Nghị quyết 115/NQ-CP.\n\n4. Cơ chế, chính sách về an sinh xã hội:\n\na) Giao Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ và các cơ quan có liên quan theo dõi, kiến nghị đề xuất tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi và bố trí việc làm sau khi tốt nghiệp về nước cho các sinh viên\r\n\ncủa Tỉnh đã và đang học tập ngành công nghệ hạt nhân tại nước\r\n\nngoài theo Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực năng lượng\r\n\nnguyên tử” tại Quyết định số 1558/QĐ-TTg ngày 18/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvà chủ trương của Chính phủ.\n\nb) Giao Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nSở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng Đề\r\n\nán kiến nghị các Bộ ngành Trung ương nghiên cứu, ứng dụng, đổi mới công nghệ để\r\n\nphát triển các sản phẩm trọng điểm, chủ lực có lợi thế của tỉnh trong lĩnh vực\r\n\nnông - lâm - ngư nghiệp và công nghiệp chế biến thành các sản phẩm có chất lượng\r\n\ntốt, quy mô lớn, có sức cạnh tranh trên thị trường, phục vụ nội tiêu và xuất khẩu\r\n\ntheo chủ trương của Chính phủ tại Nghị quyết số 115/NQ-CP. Thời gian hoàn thành\r\n\ntrình thẩm định, phê duyệt trong quý I năm 2019.\n\nc) Giao UBND các huyện Thuận Nam,\r\n\nNinh Hải chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương, Sở\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, xây\r\n\ndựng phương án ổn định sản xuất, đời sống nhân dân và phát triển khu dân cư phù\r\n\nhợp đối với vị trí trước đây quy hoạch xây dựng các nhà máy\r\n\nđiện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Ban Thường Vụ Tỉnh ủy\r\n\ncho ý kiến trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thời\r\n\ngian hoàn thành báo cáo trong Quý I năm 2019.\n\nd) Giao Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND các huyện và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan tăng cường công tác quản lý đất\r\n\nđai, thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất bảo đảm phù hợp, đúng quy định\r\n\nnhằm tạo điều kiện cho nhân dân tổ chức sản xuất, ổn định đời sống.\n\nđ) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Ngân hàng chính sách xã hội\r\n\ntỉnh và UBND các huyện Ninh Hải, Thuận Nam tham mưu UBND tỉnh\r\n\nưu tiên nguồn lực ngân sách địa phương đầu tư hạ tầng kỹ thuật, xã hội và các\r\n\nchính sách tín dụng cho 2 xã Vĩnh Hải và Phước Dinh.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trên cơ sở các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchủ yếu trong Kế hoạch của UBND tỉnh, theo chức năng nhiệm\r\n\nvụ được phân công, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố\r\n\nkhẩn trương chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, góp phần\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết số 115/NQ-CP ngày 31/8/2018 của Chính phủ,\r\n\nChương trình hành động số 232-CTr/TU của Tỉnh ủy và Nghị\r\n\nquyết số 12/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên theo dõi, đôn đốc tình hình\r\n\nthực hiện, định kỳ 6 tháng, cả năm báo cáo UBND tỉnh kết quả và tiến độ thực hiện.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí,\r\n\nĐài Truyền thanh các huyện, thành phố đẩy mạnh công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền với nhiều hình thức nhằm tạo khí thế phấn khởi, đồng thuận xã hội, phát huy tinh thần trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu, nỗ lực của các ngành, các cấp để phấn đấu thực hiện thắng lợi, toàn diện\r\n\ncác nội dung Nghị quyết số 115/NQ-CP của Chính phủ, Chương trình hành động số\r\n\n232-CTr/TU của Tỉnh ủy và Nghị quyết số/12/NQ-HĐND của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện Ninh hải,\r\n\nThuận Nam tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, quan tâm tổ chức gặp gỡ,\r\n\nđối thoại với Nhân dân ở vùng dự kiến thực hiện dự án điện hạt nhân trước đây về\r\n\ncác quan điểm, chủ trương, chính sách mới của Trung ương và của Tỉnh, nhất là về\r\n\nkế hoạch đầu tư, kế hoạch triển khai sử dụng nguồn lực đất đai... sau khi dừng\r\n\nchủ trương thực hiện dự án.\n\n5. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vấn đề phát sinh cần phải sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực\r\n\ntế, các Sở, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị liên quan kịp thời có văn bản\r\n\ngửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\nhợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104647 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104648.json b/contexts/context_104648.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36cebb21fd62efa4e0f41ad3bbc73270e529c0d3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104648.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-10456-QD-BCT-nam-2014-chi-dinh-to-chuc-thu-nghiem-phan-bon-vo-co-258292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10456-QD-BCT-nam-2014-chi-dinh-to-chuc-thu-nghiem-phan-bon-vo-co-258292", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10456/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 18\r\n\n tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ\r\n\nCHỨC THỬ NGHIỆM PHÂN BÓN VÔ CƠ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 29/2014/TT-BCT ngày 30 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nBộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số điều về phân bón\r\n\nvô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón vô cơ đồng thời sản xuất phân\r\n\nbón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2009/TT-BKHCN ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn về yêu cầu, trình tự,\r\n\nthủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng\r\n\nhóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định Trung tâm kiểm nghiệm và\r\n\nchứng nhận chất lượng nông, lâm thủy sản Thanh Hóa, địa chỉ: số 17 Dốc Ga,\r\n\nphường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa thực hiện việc thử nghiệm\r\n\nphân bón vô cơ. Danh mục các phép thử được công nhận đối với phân bón vô cơ\r\n\nđược quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 377.2013/QĐ-VPCNCL ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vilas 690).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm,\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận\r\n\nchất lượng nông, lâm thủy sản Thanh Hóa có trách nhiệm thực hiện công tác đánh\r\n\ngiá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước khi có yêu cầu và phải\r\n\ntuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng\r\n\nnông, lâm thủy sản Thanh Hóa và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan;\r\n\n - Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);\r\n\n - Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n", + "id": 104648 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104649.json b/contexts/context_104649.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b83dc91016bbac006da3c7871a121690051e0238 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104649.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-150-NQ-HDND-2018-dau-tu-mua-sam-thiet-bi-phong-thu-vien-dien-tu-truong-hoc-Bac-Ninh-404933.aspx", + "name": "Nghi-quyet-150-NQ-HDND-2018-dau-tu-mua-sam-thiet-bi-phong-thu-vien-dien-tu-truong-hoc-Bac-Ninh-40493", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 150/NQ-HĐND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 06 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V\r\n\nTHÔNG QUA CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN ĐẦU TƯ MUA SẮM THIẾT BỊ PHÒNG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ,\r\n\nPHÒNG HỌC THÔNG MINH TRANG BỊ CHO CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ\r\n\nVÀ XÂY DỰNG BỂ BƠI TẠI CÁC TRƯỜNG PHỔ\r\n\nTHÔNG CÔNG LẬP, GIAI ĐOẠN 2019 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH \n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ\r\n\nMƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nXét Tờ trình số 452/TTr-UBND ngày\r\n\n28/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh, về việc xin\r\n\nchủ trương đầu tư mua sắm phòng thư viện điện tử, phòng học thông minh trang bị cho các trường trung học cơ sở và xây\r\n\ndựng bể bơi tại các trường phổ thông công lập, giai đoạn 2019 - 2020; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất\r\n\ntrí thông qua chủ trương thực hiện đầu tư mua sắm thiết bị phòng thư viện điện\r\n\ntử, phòng học thông minh trang bị cho các trường trung học cơ sở và xây dựng bể\r\n\nbơi tại các trường phổ thông công lập, giai đoạn 2019 - 2020 tại Tờ trình số\r\n\n452/TTr-UBND ngày 28/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n(dự\r\n\nkiến kinh phí theo phụ lục đính kèm)\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Giáo dục và Đào tạo và các sở, ngành liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Bắc Ninh khoá XVIII, kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 06/12/2018 và có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH; CP\r\n\n (b/c);\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - VKSND, TAND tỉnh;\r\n\n - Các Ban HĐND; các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: TU, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Công báo, Đài PTTH, Cổng TTĐT tỉnh, Báo BN, TTXVN tại BN;\r\n\n - VP: CVP, phòng TH, lưu VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Thu\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDỰ KIẾN KINH PHÍ\r\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n150/NQ-HĐND ngày 06/12/2018 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh).\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ thực hiện\n\nTổng kinh phí dự kiến đầu tư\n\nChia\r\n\n ra các năm\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nMua sắm thiết bị đồ dùng dạy học\n\n419.600\n\n225.200\n\n81.600\n\n1.1\n\nTrang bị bổ sung phòng thư viện\r\n\n điện tử cho 19 trường trung học cơ sở còn lại (đạt 100%): 19 trường x 800 triệu đồng/trường = 15.200 triệu đồng.\n\n15.200\n\n15.200\n\n\n\n1.2\n\nTrang bị bổ sung phòng học thông\r\n\n minh cho 1.348 phòng (100% trường trung học cơ sở): 1.348 phòng x 300 triệu đồng/phòng = 404.400 triệu đồng.\n\n404.400\n\n210.000\n\n81.600\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng bể bơi\n\n253.600\n\n134.000\n\n119.600\n\n2.1\n\nTriển khai xây dựng bể bơi theo cụm\r\n\n 2 xã (phường, thị trấn) xây dựng 01 bể bơi (được đặt tại trường tiểu học hoặc\r\n\n trung học cơ sở có đủ diện tích và có quy mô học sinh lớn...). Tổng số bể bơi dự kiến xây dựng 63 bể bơi, trong đó năm 2017, 2018 đã\r\n\n triển khai được ở 26 xã (phường, thị trấn), tiếp tục xây bổ sung 37 bể bơi để\r\n\n đạt 2 xã (phường, thị trấn) có 01 bể bơi: 37 bể bơi x\r\n\n 4.800 triệu đồng/bể = 177.600 triệu đồng.\n\n177.600\n\n96.000\n\n81.600\n\n2.2\n\nXây dựng bể bơi cho 8 trường trung\r\n\n học phổ thông (mỗi huyện, thị xã, thành phố 1 trường trung học phổ thông\r\n\n thuộc trung tâm huyện, thị xã, thành phố): 8 bể bơi x 9.500\r\n\n triệu đồng/bể = 76.000 triệu đồng.\n\n76.000\n\n38.000\n\n38.000\n\nCộng\r\n\n (1+2)\n\n673.200\n\n359.200\n\n314.000\n\n", + "id": 104649 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10465.json b/contexts/context_10465.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05d45d3be35058e249a67a6b9c001ac69a3cacaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10465.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-1721-QD-TCHQ-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Hoi-dong-tu-van-128972.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1721-QD-TCHQ-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Hoi-dong-tu-van-128972", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1721/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VỀ\r\n\nPHÂN LOẠI HÀNG HÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật hải quan số\r\n\n29/2001/QH10 ngày 29/06/2001 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật hải\r\n\nquan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nThuế xuất nhập khẩu,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng tư vấn về\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\nthuộc Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số\r\n\n2380/QĐ-TCHQ ngày 04/12/2007 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.\n\nĐiều 3. Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng\r\n\ncục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);\r\n\n - Vụ CST, Vụ HTQT, Vụ PC - BTC (để phối hợp);\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK (3b).\n\nTỔNG\r\n\n CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Túc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VỀ PHÂN LOẠI HÀNG\r\n\nHÓA, ÁP DỤNG MỨC THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1721/QĐ-TCHQ ngày 09/9/2011 của Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Hải quan)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của Hội đồng tư vấn\n\nHội đồng tư vấn về phân loại hàng\r\n\nhóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là\r\n\nHội đồng tư vấn) là tổ chức tư vấn cho Lãnh đạo Tổng cục Hải quan về công tác\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế nhằm nâng cao hiệu quả, tạo sự thuận lợi,\r\n\nthống nhất, bảo đảm thực hiện đúng quy định của pháp luật về mã số, mức thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hoạt động của Hội đồng tư vấn\n\n1. Số thành viên của Hội đồng tư vấn\r\n\nlà số lẻ. Tùy theo từng lĩnh vực, ngành hàng cụ thể có yêu cầu tư vấn về mã số,\r\n\nmức thuế mà Chủ tịch Hội đồng tư vấn chỉ định thành viên Hội đồng tư vấn dự cuộc\r\n\nhọp Hội đồng tư vấn.\n\n2. Khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng\r\n\ntư vấn có thể mời thêm đại diện của các đơn vị sau tham gia cuộc họp Hội đồng\r\n\ntư vấn:\n\n- Vụ Chính sách thuế, Vụ Hợp tác quốc\r\n\ntế, Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính.\n\n- Các Bộ, Ngành, nhà khoa học hoặc\r\n\nHiệp hội ngành hàng có liên quan.\n\n- Cục Hải quan tỉnh, thành phố.\n\n3. Hội đồng tư vấn làm việc theo\r\n\nnguyên tắc tập trung, dân chủ, đồng thuận và đưa ra ý kiến tư vấn theo đa số bằng\r\n\nbiểu quyết.\n\n4. Các cuộc họp Hội đồng tư vấn đều\r\n\nđược ghi biên bản. Biên bản họp phải ghi rõ tất cả các ý kiến giải thích quan\r\n\nđiểm, nhất trí, không nhất trí của từng thành viên Hội đồng tư vấn và đại diện\r\n\ncác đơn vị tham gia họp, ý kiến kết luận của Chủ tịch Hội đồng tư vấn.\n\n5. Biên bản họp của Hội đồng tư vấn\r\n\nphải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng tư vấn, Thư ký Hội đồng tư vấn và các\r\n\nthành viên Hội đồng tư vấn tham gia cuộc họp.\n\n6. Thời gian làm việc: Theo yêu cầu\r\n\ncông việc do Chủ tịch Hội đồng tư vấn quyết định.\n\nĐiều 3. Những\r\n\nvụ việc đưa ra Hội đồng tư vấn\n\nNhững vụ việc phải trưng cầu ý kiến\r\n\nHội đồng tư vấn trước khi trình Lãnh đạo Tổng cục:\n\nMặt hàng mới, mặt hàng có tính chất\r\n\nphức tạp, có nhiều ý kiến phân loại trái ngược nhau.\n\nĐiều 4. Xử lý kết\r\n\nquả họp Hội đồng tư vấn\n\nChủ tịch Hội đồng tư vấn chịu trách\r\n\nnhiệm báo cáo Lãnh đạo Tổng cục Hải quan kết quả họp và kiến nghị của Hội đồng\r\n\ntư vấn bằng văn bản, do Thư ký Hội đồng tư vấn soạn thảo căn cứ vào nội dung, kết\r\n\nquả họp Hội đồng tư vấn.\n\nChương 2.\n\nTỔ CHỨC CỦA HỘI ĐỒNG TƯ\r\n\nVẤN\n\nĐiều 5. Thành lập\r\n\nHội đồng tư vấn\n\nHội đồng tư vấn được thành lập bằng\r\n\nQuyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan với tất cả các thành viên có\r\n\nnghiệp vụ và kiến thức cần thiết về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nĐiều 6. Thành\r\n\nphần của Hội đồng tư vấn\n\n1. Chủ tịch Hội đồng tư vấn: Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu.\n\n2. Thường trực Hội đồng tư vấn:\r\n\nLãnh đạo Cục thuế xuất nhập khẩu phụ trách công tác phân loại hàng hóa, áp dụng\r\n\nmức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n3. Thành viên Hội đồng tư vấn: Bao\r\n\ngồm Chủ tịch Hội đồng tư vấn, Thường trực Hội đồng tư vấn và các cán bộ trong\r\n\nngành Hải quan có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn về phân loại hàng hóa, áp\r\n\ndụng mức thuế được lựa chọn từ các đơn vị: Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục Kiểm\r\n\ntra sau thông quan, Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu.\n\nDanh sách thành viên Hội đồng tư vấn\r\n\ndo các đơn vị nêu trên đề cử, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan bổ nhiệm. Khi\r\n\ncó sự thay đổi thành viên thì Chủ tịch Hội đồng tư vấn đề xuất để Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Hải quan ra quyết định thay đổi, bổ sung.\n\nĐiều 7. Thư ký\r\n\nHội đồng tư vấn\n\nCán bộ của Cục Thuế xuất nhập khẩu\r\n\nchịu trách nhiệm thụ lý hồ sơ về phân loại, áp dụng mức thuế của mặt hàng được\r\n\nđưa ra thảo luận tại phiên họp của Hội đồng tư vấn.\n\nĐiều 8. Trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch Hội đồng tư vấn\n\n1. Lãnh đạo, điều hành các hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn.\n\n2. Chỉ định các thành viên Hội đồng\r\n\ntư vấn tham gia cuộc họp tùy theo tính chất của từng hồ sơ cần tư vấn cụ thể.\r\n\nTrường hợp xét thấy cần thiết, có thể mời các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan tham gia cuộc họp Hội đồng tư vấn.\n\n3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp\r\n\ncủa Hội đồng tư vấn.\n\n4. Duyệt biên bản họp Hội đồng tư vấn,\r\n\nbáo cáo Lãnh đạo Tổng cục Hải quan kết quả và kiến nghị của Hội đồng tư vấn.\n\n5. Chủ tịch Hội đồng tư vấn chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Lãnh đạo Tổng cục và trước pháp luật về hoạt động của Hội đồng\r\n\ntư vấn.\n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm của Thường trực Hội đồng tư vấn\n\n1. Tham mưu, giải quyết những công\r\n\nviệc liên quan trước và sau cuộc họp Hội đồng tư vấn.\n\n2. Chỉ đạo, phân công các thành\r\n\nviên và thư ký của Hội đồng tư vấn chuẩn bị nội dung, chương trình, các tài liệu\r\n\ncần thiết phục vụ cho cuộc họp Hội đồng tư vấn, ví dụ số liệu thực tế đã làm thủ\r\n\ntục hải quan, tình hình phân loại, tính thuế của các đơn vị trong ngành…\n\n3. Duyệt chương trình, nội dung và\r\n\ntài liệu họp Hội đồng tư vấn.\n\n4. Đề xuất triệu tập các thành viên\r\n\nkhác tham gia cuộc họp Hội đồng tư vấn căn cứ trên vụ việc cụ thể, trình Chủ tịch\r\n\nHội đồng tư vấn duyệt chỉ định họp. Đề xuất mời các đơn vị khác có liên quan\r\n\ntham gia cuộc họp Hội đồng tư vấn nếu xét thấy cần thiết.\n\n5. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng tư vấn\r\n\ntriệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng tư vấn khi được ủy quyền.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch\r\n\nHội đồng tư vấn và trước pháp luật về thông tin, tài liệu cung cấp cho cuộc họp\r\n\nHội đồng tư vấn.\n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm của thành viên Hội đồng tư vấn\n\n1. Tham dự cuộc họp của Hội đồng tư\r\n\nvấn theo giấy mời họp của Chủ tịch Hội đồng tư vấn.\n\n2. Nhận hồ sơ, tập hợp, cung cấp\r\n\ntài liệu, số liệu theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng tư vấn.\n\n3. Nghiên cứu, chuẩn bị ý kiến thảo\r\n\nluận và biểu quyết về những vấn đề đưa ra trong cuộc họp của Hội đồng tư vấn.\n\n4. Kiến nghị những vấn đề về chuyên\r\n\nmôn của mình có liên quan đến phạm vi tư vấn.\n\n5. Bảo quản tài liệu, số liệu và\r\n\nthông tin trong cuộc họp theo quy định của Tổng cục Hải quan và của Hội đồng tư\r\n\nvấn.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng\r\n\ntư vấn và trước pháp luật về ý kiến tư vấn của mình.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm của Thư ký Hội đồng tư vấn\n\n1. Chuẩn bị tài liệu, chứng cứ thu\r\n\nthập được có liên quan đến vụ việc; chuẩn bị các thông tin, tài liệu cung cấp\r\n\ncho Thường trực Hội đồng tư vấn.\n\n2. Soạn thảo, báo cáo và chuẩn bị\r\n\ngiấy mời họp, nội dung cần thảo luận, văn bản yêu cầu tham gia ý kiến, hồ sơ, số\r\n\nliệu, tài liệu về mặt hàng đưa ra thảo luận ở cuộc họp theo chỉ đạo của Thường\r\n\ntrực Hội đồng tư vấn, chuyển đến các thành viên của Hội đồng tư vấn nghiên cứu\r\n\nchậm nhất là hai ngày trước khi họp.\n\n3. Đưa ra ý kiến, giải thích quan\r\n\nđiểm trong cuộc họp.\n\n4. Ghi Biên bản cuộc họp của Hội đồng\r\n\ntư vấn.\n\n5. Tổng hợp các ý kiến, dự thảo kết\r\n\nluận của cuộc họp và kiến nghị của Hội đồng Tư vấn, trình Chủ tịch Hội đồng tư\r\n\nvấn.\n\n6. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng\r\n\ntư vấn và trước pháp luật về các thông tin, tài liệu đưa trình.\n\nĐiều 12. Kinh\r\n\nphí hoạt động của Hội đồng tư vấn\n\nKinh phí hoạt động của Hội đồng tư\r\n\nvấn được thực hiện theo quy định của pháp luật và của ngành Hải quan./.", + "id": 10465 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104650.json b/contexts/context_104650.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18bce16bfc0411255692bc13be2835faf3d2dcd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104650.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-gia-dieu-tri-nghien-thuoc-phien-bang-thuoc-thay-the-Phu-Tho-284887.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2015-QD-UBND-gia-dieu-tri-nghien-thuoc-phien-bang-thuoc-thay-the-Phu-Tho-284887", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2015/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 22\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH MỨC GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ ĐIỀU TRỊ NGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC\r\n\nPHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ TẠI CÁC CƠ SỞ ĐIỀU TRỊ CỦA NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nQUẢN LÝ VÀ MỨC HỖ TRỢ TỪ NSNN CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH THAM GIA ĐIỀU TRỊ\r\n\nNGHIỆN CÁC CHẤT DẠNG THUỐC PHIỆN BẰNG THUỐC THAY THẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Khám chữa bệnh ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13\r\n\nngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 15/11/2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n38/TTLT-BYT-BTC ngày 14/11/2014 của liên Bộ Y tế - Tài chính về ban hành mức tối\r\n\nđa khung giá điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n25/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 16/7/2014 của liên bộ: Y tế - Tài chính Quy định quản\r\n\nlý, sử dụng nguồn NSNN hỗ trợ khám, điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng\r\n\nthuốc thay thế;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BYT \r\n\nngày 13/11/2014 của Bộ Y tế quy định định mức kinh tế - kỹ thuật làm cơ sở xây\r\n\ndựng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;\n\nCăn cứ Văn bản số 2249-CV/TU ngày\r\n\n14/7/2015 của Thường trực Tỉnh ủy; Văn bản số 100/TT-HĐND ngày 16/7/2015 của\r\n\nThường trực HĐND tỉnh;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 503/TTr-STC ngày 23 tháng 4 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức giá một số dịch vụ điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của Nhà nước\r\n\nthuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (NSNN) cho các đối\r\n\ntượng chính sách tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nthay thế, cụ thể như sau:\n\nI. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định mức giá một số dịch vụ điều\r\n\ntrị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị\r\n\nnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước (sau đây gọi\r\n\ntắt là cơ sở điều trị của Nhà nước) thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và mức hỗ trợ từ\r\n\nNSNN cho các đối tượng chính sách tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc\r\n\nphiện bằng thuốc thay thế.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nCơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\nquản lý và sử dụng dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc\r\n\nthay thế tại cơ sở điều trị của Nhà nước.\n\nII. Mức giá một số dịch vụ điều trị\r\n\nnghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế tại các cơ sở điều trị của\r\n\nNhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý và mức hỗ trợ từ NSNN cho các đối tượng chính\r\n\nsách tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế:\n\n1. Mức giá và mức hỗ trợ từ NSNN cho\r\n\ncác đối tượng chính sách:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Đồng.\n\nSTT\n\nTên dịch vụ\n\nGiá dịch vụ cho\r\n\n đối tượng\n\nGiá dịch vụ cho\r\n\n đối tượng chính sách\n\nGhi chú\n\nĐối tượng chính\r\n\n sách tự đóng\n\nNSNN hỗ trợ qua\r\n\n các cơ sở điều trị của NN\n\nI\n\nKhám (không bao gồm xét nghiệm và thuốc)\n\n1\n\nKhám ban đầu (lần khám/người)\n\n40.000\n\n2.000\n\n38.000\n\nTối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị\n\n2\n\nKhám khởi liều điều trị (lần khám/ người)\n\n20.000\n\n1.000\n\n19.000\n\nTối đa không quá 1 lần/người/quá trình điều trị\n\n3\n\nKhám định kỳ\n\n16.000\n\n1.000\n\n15.000\n\n01 lần/tháng hoặc\r\n\n khám theo yêu cầu\n\nII\n\nCấp phát thuốc (không bao gồm thuốc)\n\n4\n\nTại cơ sở điều trị thay thế (lần/ người/ngày)\n\n8.000\n\n500\n\n7.500\n\n\n\n5\n\nTại cơ sở cấp phát thuốc điều trị thay thế (Iần/\r\n\n người/ngày)\n\n8.000\n\n500\n\n7.500\n\n\n\nIII\n\nTư vấn (không bao gồm thuốc và xét nghiệm)\n\n6\n\nTư vấn cá nhân (lần/người)\n\n8.000\n\n500\n\n7.500\n\nNăm đầu điều trị không quá 14 lần; từ năm điều trị\r\n\n thứ 2 không quá 4 lần/năm; tư vấn khác theo yêu cầu của bệnh nhân\n\n7\n\nTư vấn nhóm (lần/người)\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\nNăm đầu điều trị không quá 06 lần; từ năm điều trị\r\n\n thứ hai không quá 4 lần/năm\n\n- Đối tượng chính sách gồm: Thương\r\n\nbinh; người bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ thương tật trên 81%; người\r\n\nnghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật\r\n\nnặng và đặc biệt nặng.\n\n- Giá các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nkhác ngoài 07 dịch vụ quy định nêu trên thực hiện theo quy định hiện hành của\r\n\nUBND tỉnh Phú Thọ về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh\r\n\nchữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\n2. Các trường hợp đối tượng chính\r\n\nsách không được hỗ trợ từ NSNN:\n\n- Đối tượng chính sách không tuân thủ\r\n\nquy định chuyên môn của cơ sở điều trị;\n\n- Đối tượng chính sách đang tham gia\r\n\nđiều trị nghiện chất dạng thuốc phiện có xét nghiệm dương tính với các chất dạng\r\n\nthuốc phiện từ 2 lần trở lên (trừ thuốc điều trị thay thế) sau khi đã đạt liều\r\n\nđiều trị duy trì từ 12 tháng trở lên.\n\n- Đối tượng chính sách được hỗ trợ từ\r\n\nnguồn kinh phí khác trong cùng một nội dung chi.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này; hướng dẫn các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng\r\n\nthuốc phiện bằng thuốc thay thế thực hiện thu, quản lý và sử dụng nguồn thu\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Cơ sở thực hiện điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ\r\n\nquản lý thực hiện niêm yết công khai bảng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất\r\n\ndạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế đã được cơ quan có thẩm quyền quy định tại\r\n\nđịa điểm thu tiền và ở vị trí thuận lợi để người bệnh biết, thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành, thị; Cơ sở y tế, Cơ sở thực hiện điều trị nghiện\r\n\ncác chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ\r\n\nquản lý và các cơ quan, đơn vị cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Y tế, Tư pháp;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n", + "id": 104650 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104651.json b/contexts/context_104651.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d28705dde111e4c2d4deeace20b89aa78990e5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104651.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3089-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-Hanh-chinh-Quang-Nam-425856.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3089-QD-UBND-2019-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-Trung-tam-Hanh-chinh-Quang-Nam-425856", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3089/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 26 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TẠI TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc\r\n\nTrung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh tại Tờ trình số 214/TTr-TTHCC\r\n\nngày 27/8/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 4080/QĐ-UBND ngày 17/11/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quy chế phối hợp giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Trung\r\n\ntâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP; PCVP Lê Ngọc Quảng;\r\n\n - Lưu: VT, HCTC, TH, KSTTHC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI TRUNG TÂM\r\n\nHÀNH CHÍNH CÔNG VÀ XÚC TIẾN ĐẦU TƯ TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3089/QĐ-UBND ngày 26/9/2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về trách\r\n\nnhiệm phối hợp giữa Trung tâm Hành chính công và Xúc tiến đầu tư tỉnh (sau đây\r\n\nviết tắt là Trung tâm) với các Sở, Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cơ\r\n\nquan Trung ương có trụ sở đóng tại địa phương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị, địa phương) trong việc\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Trung tâm và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nnhân viên làm việc, thực hiện giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\n4. Tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính tại Trung tâm.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Đảm bảo giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính kịp thời, chính xác, theo đúng quy định của pháp luật; lấy sự hài\r\n\nlòng của tổ chức, cá nhân làm thước đo đánh giá kết quả tổ chức hoạt động của\r\n\nTrung tâm và kết quả thực thi công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, nhân\r\n\nviên làm việc tại Trung tâm (sau đây viết tắt là cán bộ, công chức, viên chức).\n\n2. Thực hiện đúng chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định pháp luật; có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực\r\n\ngiữa các cơ quan, đơn vị, địa phương và Trung tâm trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho tổ chức, cá nhân.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ntiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm được niêm yết đầy đủ, công khai tại Trung\r\n\ntâm, trên Cổng dịch vụ công tỉnh và được tổ chức thực hiện theo các Quyết định\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Trung tâm là đầu mối chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc công khai, hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân tại\r\n\nTrung tâm và một số công việc khác có liên quan đến quy trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính.\n\nĐối với việc tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả thông qua dịch vụ Bưu chính công ích tại Trung tâm: Cá nhân, tổ chức có nhu\r\n\ncầu tiếp nhận và trả kết quả thì đăng ký trực tiếp với cán bộ tiếp nhận hồ sơ\r\n\nhoặc nhân viên Bưu điện tại Trung tâm để thực hiện dịch vụ.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị có trách\r\n\nnhiệm tổ chức giải quyết thủ tục hành chính theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm\r\n\nvề kết quả giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị; kịp thời trả lời,\r\n\ngiải quyết các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố phối hợp, thông tin, hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính tại Trung tâm theo quy định; phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncơ quan, đơn vị về các nội dung liên quan để giải quyết các thủ tục hành chính\r\n\ncho tổ chức, cá nhân được kịp thời, đúng quy định.\n\n7. Tổ chức, cá nhân đến liên hệ\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phải tuân thủ đúng theo quy định về\r\n\ncác thủ tục hành chính đã được niêm yết tại Trung tâm và các quy định khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 4. Những\r\n\nhành vi không được làm trong giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tại Trung tâm không được thực hiện các hành vi sau đây:\n\na) Cửa quyền, sách nhiễu, gây\r\n\nphiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính;\n\nb) Cản trở tổ chức, cá nhân lựa\r\n\nchọn hình thức nộp hồ sơ, nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Cản trở hoặc ngăn chặn trái\r\n\nphép quá trình truyền, gửi, nhận dữ liệu điện tử; thay đổi, xóa, hủy, giả mạo,\r\n\nsao chép, di chuyển trái phép một phần hoặc toàn bộ nội dung dữ liệu thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nd) Tiết lộ thông tin về hồ sơ,\r\n\ntài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật của tổ chức, cá nhân hoặc sử dụng\r\n\nthông tin đó để trục lợi;\n\nđ) Từ chối thực hiện, kéo dài\r\n\nthời gian giải quyết thủ tục hành chính hoặc tự ý yêu cầu bổ sung hồ sơ, giấy tờ\r\n\nngoài quy định của pháp luật;\n\ne) Trực tiếp giao dịch, yêu cầu\r\n\ntổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ không thông qua Trung tâm, trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định khác;\n\nf) Đùn đẩy trách nhiệm, thiếu hợp\r\n\ntác, thiếu công bằng, không khách quan, không đúng pháp luật trong quá trình giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\ng) Ứng xử, giao tiếp không phù\r\n\nhợp với quy chế văn hóa công sở;\n\nh) Các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nkhác trong thực thi công vụ.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây:\n\na) Gian lận, mạo nhận, chiếm đoạt,\r\n\nsử dụng trái phép hồ sơ, tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính;\n\nb) Cản trở việc giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính cho tổ chức, cá nhân;\n\nc) Dùng các thủ đoạn khác để lừa\r\n\ndối, hối lộ cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nd) Vu khống, phản ánh, kiến nghị,\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, mạo danh người khác để tố cáo sai sự thật, không có căn cứ,\r\n\nkhông có chứng cứ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, cơ quan có thẩm quyền trong hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính;\n\nđ) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ\r\n\nlực, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của của cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan,\r\n\nđơn vị trong quá trình hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\ne) Nhận xét, đánh giá thiếu\r\n\nkhách quan, không trung thực, không đúng thực tế với việc thực hiện nhiệm vụ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, cơ quan có thẩm quyền trong quá trình hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính;\n\nf) Các hành vi vi phạm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích và doanh nghiệp, cá nhân được thuê hoặc được ủy quyền thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính không được thực hiện các hành vi sau đây:\n\na) Cản trở quá trình giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nb) Lừa dối cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, cơ quan có thẩm quyền, tổ chức, người thuê, người ủy quyền thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nc) Các hành vi khác theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nChương II\n\nTRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Trung tâm\n\n1. Đối với việc giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính\n\na) Thực hiện niêm yết, công\r\n\nkhai đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại\r\n\nTrung tâm của các cơ quan, đơn vị đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt\r\n\nquyết định công bố.\n\nCác nội dung công khai thông\r\n\ntin gồm: Tên thủ tục hành chính; trình tự, cách thức thực hiện; thành phần, số\r\n\nlượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện; phí, lệ phí (nếu có); mẫu\r\n\nđơn, tờ khai (nếu có); các điều kiện thực hiện; căn cứ pháp lý; kết quả thực hiện;\r\n\ncác lĩnh vực thủ tục hành chính và cơ quan đơn vị chịu trách nhiệm giải quyết;\r\n\ndanh sách công chức, viên chức, nhân viên phụ trách thủ tục hành chính theo từng\r\n\nlĩnh vực làm việc tại Trung tâm và các nội dung khác theo quy định.\n\nViệc niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính phải bảo đảm chính xác, rõ ràng, công khai, dễ khai thác, tạo thuận lợi tối\r\n\nđa cho tổ chức, cá nhân tiếp cận tìm hiểu và thực hiện thủ tục hành chính, đồng\r\n\nthời là cơ sở để tổ chức, cá nhân thực hiện quyền giám sát quá trình tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan, đơn\r\n\nvị có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ\r\n\nchức, cá nhân đến liên hệ giải quyết thủ tục hành chính đối với các thủ tục\r\n\nhành chính đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công bố tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết tại Trung tâm. Đối với các thủ tục hành chính không tiếp nhận và\r\n\ngiải quyết tại Trung tâm thì Trung tâm có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá\r\n\nnhân nộp hồ sơ giải quyết tại các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\nc) Tiếp nhận hồ sơ giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của các tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của một số cơ quan, đơn vị có tần suất phát sinh thấp tại\r\n\nTrung tâm và luân chuyển hồ sơ thủ tục hành chính cho các các cơ quan, đơn vị\r\n\nthẩm định, giải quyết hoặc phối hợp với Bưu điện tỉnh tiếp nhận hộ cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị theo quy định.\n\nd) Tiếp nhận kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính do các cơ quan, đơn vị chuyển đến Bộ phận trả kết quả tập\r\n\ntrung tại Trung tâm để trả cho tổ chức, cá nhân theo quy định sau khi đã nộp\r\n\nphí, lệ phí (nếu có), trừ kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Công an tỉnh.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết tại Trung tâm xây dựng,\r\n\nsửa đổi, bổ sung các quy trình tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nTrung tâm đảm bảo chính xác, nhanh chóng, khoa học, thuận tiện.\n\ne) Theo dõi, giám sát, đôn đốc\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính theo\r\n\nđúng quy trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; yêu cầu các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cung cấp thông tin về việc tiếp nhận và tiến độ giải quyết hồ sơ thủ tục\r\n\nhành chính cho tổ chức, cá nhân; đôn đốc các cơ quan, đơn vị xử lý hồ sơ đến hạn\r\n\nhoặc quá hạn giải quyết; chủ động, kịp thời báo cáo tình hình, đề xuất giải\r\n\npháp giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo trình tự, tiến độ, thời hạn theo\r\n\nquy định.\n\nf) Quản lý, theo dõi và phối hợp\r\n\nvới cơ quan, đơn vị để hướng dẫn, giải đáp nhu cầu giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho tổ chức, cá nhân theo quy định thông qua Tổng đài Hành chính công tỉnh\r\n\n19001021.\n\ng) Định kỳ hằng tháng, tổng hợp\r\n\nkết quả hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được giao, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể theo dõi, chỉ đạo, đồng thời, gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan biết để\r\n\nphối hợp thực hiện.\n\n2. Đối với việc rà soát thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTrung tâm phối hợp với các Sở,\r\n\nBan, ngành thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời các quy định mới, điều chỉnh,\r\n\nbổ sung về thủ tục hành chính; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp đơn giản hóa các\r\n\nthủ tục hành chính.\n\n3. Thực hiện chế độ, chính sách\n\na) Phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh mức chi trả chế độ hỗ trợ\r\n\nhằng tháng cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm theo đúng quy định.\n\nb) Trang bị đồng phục cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức tại Trung tâm (trừ lực lượng Công an tỉnh và các đơn vị có\r\n\nquy định mặc trang phục của từng Ngành)\n\nc) Hằng năm, Trung tâm phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan tổ chức hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử, sử dụng các hệ thống phần mềm,\r\n\ncác bước quy trình giải quyết thủ tục hành chính...đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tại Trung tâm.\n\nd) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét khen thưởng thường xuyên, đột xuất để động viên, khích lệ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức tại Trung tâm, đồng thời, nhắc nhở, xử lý kỷ luật đối với những\r\n\ntrường hợp sai phạm quy chế hoạt động và các quy định khác có liên quan tại\r\n\nTrung tâm.\n\nđ) Căn cứ quy định pháp luật và\r\n\nthực tế hoạt động, Trung tâm phối hợp với các Sở, Ban, ngành liên quan tham\r\n\nmưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời việc thực\r\n\nhiện các chế độ chính sách nêu trên.\n\n4. Bố trí vị trí, trang thiết bị\r\n\nlàm việc\n\na) Quản lý, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền về việc mua sắm, thuê, cải tạo, sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế, bổ sung,\r\n\nthanh lý tài sản, cơ sở vật chất, kỹ thuật tại Trung tâm theo đúng quy định của\r\n\npháp luật; bố trí khoa học, hợp lý các khu vực cung cấp thông tin giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, trang thiết bị phục vụ tổ chức, cá nhân đến thực hiện tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Tổ chức bố trí vị trí, nhóm\r\n\nvị trí làm việc cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm phù hợp, đảm bảo\r\n\nhiệu quả, khoa học.\n\nc) Bố trí phòng làm việc cho\r\n\nlãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo và cán bộ nghiệp vụ của các Sở, Ban,\r\n\nngành thực hiện quy trình bốn bước (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết\r\n\nquả) tại Trung tâm.\n\nd) Cung cấp các thiết bị đảm bảo\r\n\ncác điều kiện làm việc cần thiết cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm\r\n\nvà các trang thiết bị cần thiết khác phục vụ cho hoạt động của Trung tâm theo\r\n\nquy định.\n\n5. Đối với hệ thống thiết bị phần\r\n\nmềm\n\na) Theo dõi hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa hệ thống thiết bị, phần mềm phục vụ công việc tại Trung tâm.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, chủ động đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trang bị, lắp đặt,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp\r\n\ndữ liệu hoạt động, thực hiện công tác an ninh mạng và một số nội dung khác nhằm\r\n\nđảm bảo hoạt động của Trung tâm đạt hiệu quả, tiết kiệm, khoa học.\n\n6. Quản lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tại Trung tâm\n\na) Trung tâm trực tiếp theo\r\n\ndõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá việc thực thi nhiệm vụ, công vụ trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính của cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm dựa trên cơ sở:\r\n\nCác tiêu chí quy định tại Thông tư 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; báo cáo tự đánh giá của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức; quy chế văn hóa công sở; phản ánh, kiến nghị của tổ chức,\r\n\ncá nhân; các quy định của pháp luật về chế độ công vụ, kết quả thực hiện giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính liên quan.\n\nViệc nhận xét, đánh giá hằng\r\n\nnăm của Trung tâm được thực hiện trước 05 ngày tính đến ngày quy định đánh giá\r\n\ncông chức, viên chức của các Sở, Ban, ngành (việc đánh giá đột xuất được thực\r\n\nhiện khi các Sở, Ban, ngành có đề nghị) và theo quy định của pháp luật. Trung\r\n\ntâm gửi 01 bản nhận xét, đánh giá cho các Sở, Ban, ngành theo dõi; gửi 01 bản\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm.\n\nKết quả nhận xét, đánh giá của\r\n\nTrung tâm là một trong những cơ sở để các Sở, Ban, ngành nghiên cứu, xem xét thực\r\n\nhiện các quy định về quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức tại\r\n\nTrung tâm theo quy định.\n\nb) Xem xét, đề xuất bằng văn bản\r\n\nvới các Sở, Ban, ngành về việc điều chuyển, xử lý đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tại Trung tâm vi phạm quy chế làm việc, quy trình giải quyết công việc\r\n\nhoặc năng lực không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ tại Trung tâm.\n\n7. Tiếp nhận, xử lý phản ánh,\r\n\nkiến nghị\n\na) Thực hiện công khai số điện\r\n\nthoại, địa chỉ hộp thư điện tử, Tổng đài Hành chính công tỉnh 19001021, phần mềm\r\n\nđánh giá, phiếu đánh giá góp ý, hộp thư góp ý... của Trung tâm để tiếp nhận\r\n\nthông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức và cá nhân trong quá trình thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính tại Trung tâm.\n\nb) Tiếp nhận phản ánh, kiến nghị\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân đối với việc giải quyết thủ tục hành chính và việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm (về tuân thủ các quy định\r\n\nnhà nước trong việc giải quyết thủ tục hành chính; về tinh thần, thái độ phục vụ,\r\n\ntác phong; đạo đức nghề nghiệp, văn hóa công sở; về vi phạm các hành vi phải\r\n\ncông khai xin lỗi theo quy định).\n\nSau khi nhận được phản ánh, kiến\r\n\nnghị của tổ chức, cá nhân, Trung tâm có trách nhiệm xem xét, xử lý theo thẩm\r\n\nquyền, hoặc chuyển đến cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xử lý theo nguyên tắc:\n\n- Đối với các đơn thư phản ánh,\r\n\nkiến nghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến hoạt động, điều hành của\r\n\nTrung tâm thì Trung tâm chủ trì giải quyết và có văn bản trả lời cho tổ chức,\r\n\ncá nhân và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời, thông báo cho các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan được biết.\n\n- Đối với các đơn thư phản ánh,\r\n\nkiến nghị của tổ chức, cá nhân có nội dung liên quan đến việc hướng dẫn, tiếp\r\n\nnhận, giải quyết thủ tục hành chính thì Trung tâm lập phiếu chuyển cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan giải quyết. Căn cứ kết quả giải quyết, các cơ quan, đơn\r\n\nvị phải có văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân và thư xin lỗi theo quy định, đồng\r\n\nthời, gửi 01 bản cho Trung tâm và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ\r\n\nđạo.\n\nc) Tiếp nhận, xử lý những phản\r\n\nánh, kiến nghị, góp ý của cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm trong việc\r\n\nquản lý, điều hành, thực hiện các chế độ chính sách, phối hợp thực thi nhiệm vụ\r\n\ntại Trung tâm.\n\nd) Đối với các phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính ngoài phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Trung tâm thì thực hiện theo Quyết định số 1904/QĐ-UBND ngày 19/6/2018\r\n\nban hành Quy chế thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Cơ chế trao đổi thông tin,\r\n\ncông việc\n\nTrung tâm thường xuyên trao đổi\r\n\nvới lãnh đạo các Sở, Ban, ngành về việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp, xử lý vi phạm (nếu có) theo\r\n\nnguyên tắc tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính (hình thức có thể bằng điện thoại, email, fax, văn bản…).\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có thủ tục hành chính giải quyết tại Trung\r\n\ntâm\n\n1. Đối với tiếp nhận, giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính\n\na) Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định,\r\n\nphê duyệt hồ sơ thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân tại Trung tâm theo đúng\r\n\nquy định\n\n- Giao nhiệm vụ cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thường xuyên kiểm tra, cập nhật tiến độ xử lý từng hồ sơ\r\n\ntrên phần mềm, đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.\n\nb) Đối với hồ sơ tiếp nhận trực\r\n\ntiếp tại Trung tâm hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định, qua\r\n\nthuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp\r\n\nluật\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại Trung tâm hướng dẫn, xem xét tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan)\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ điện tử, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu của phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử tỉnh”.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng\r\n\nquy định và đảm bảo nội dung thì cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu 01 của Thông tư 01/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ).\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo\r\n\ntheo quy định thì phải ghi theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (mẫu 02 của Thông tư 01/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ) gửi cho tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc hướng\r\n\ndẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ đầy đủ 01 lần.\n\n+ Trường hợp từ chối tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ phải nêu rõ\r\n\nlý do theo mẫu Phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (mẫu 03 của Thông tư 01/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ).\n\nc) Đối với hồ sơ được nộp trực\r\n\ntuyến thông qua Cổng Dịch vụ công tỉnh\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại Trung tâm phải xem xét, kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,\r\n\nchính xác hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tiếp nhận phải có thông báo, nêu rõ nội dung, lý do và hướng dẫn cụ\r\n\nthể, đầy đủ một lần để tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ, chính xác hoặc gửi đúng\r\n\nđến cơ quan có thẩm quyền.\n\nViệc thông báo được thực hiện\r\n\nthông qua chức năng gửi thư điện tử, gửi tin nhắn đến tổ chức, cá nhân của Cổng\r\n\nDịch vụ công tỉnh.\n\n+ Nếu hồ sơ của tổ chức, cá\r\n\nnhân đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm tiếp nhận và\r\n\nchuyển cho cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định.\n\n2. Kiểm tra, đôn đốc công chức,\r\n\nviên chức tiếp nhận, thẩm định hoặc phối hợp thẩm định các thủ tục hành chính\r\n\nliên quan, phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đảm bảo chất lượng,\r\n\nthời gian trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo quy định. Lãnh đạo các Sở, Ban,\r\n\nngành chỉ phê duyệt hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính của tổ chức, cá\r\n\nnhân tại Trung tâm khi đảm bảo hồ sơ được thực hiện theo quy trình và có Giấy\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả của Trung tâm gửi kèm theo.\n\n3. Đối với hồ sơ quá hạn giải\r\n\nquyết, trong thời hạn chậm nhất 01 ngày trước ngày hết hạn, cơ quan, đơn vị có\r\n\nthẩm quyền giải quyết hồ sơ phải chủ động thông báo bằng văn bản cho Trung tâm\r\n\nvà gửi văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân, trong đó ghi rõ lý do quá hạn, thời\r\n\ngian đề nghị gia hạn trả kết quả theo mẫu Phiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết\r\n\nquả (mẫu 04 của Thông tư 01/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ). Việc hẹn lại ngày trả kết quả được thực hiện\r\n\nkhông quá một lần.\n\nCăn cứ Phiếu xin lỗi và hẹn lại\r\n\nngày trả kết quả, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm điều chỉnh lại thời\r\n\ngian trả kết quả xử lý trên phần mềm “Hệ thống thông tin một cửa điện tử”, đồng\r\n\nthời, gửi thông báo đến tổ chức, cá nhân qua thư điện tử, tin nhắn, điện thoại\r\n\nhoặc mạng xã hội được cấp có thẩm quyền cho phép (nếu có).\n\n4. Giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính\n\na) Trường hợp thủ tục hành\r\n\nchính không quy định phải thẩm tra, xác minh hồ sơ, lấy ý kiến của cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan, cán bộ, công chức, viên chức được giao xử lý hồ sơ thẩm định,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền quyết định; cập nhật thông tin vào phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử”; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.\n\nb) Trường hợp có quy định phải\r\n\nthẩm tra, xác minh hồ sơ\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđược giao xử lý hồ sơ thẩm tra, xác minh, trình cấp có thẩm quyền quyết định và\r\n\ncập nhật thông tin vào phần mềm “Hệ thống thông tin một cửa điện tử”;\n\n- Quá trình thẩm tra, xác minh\r\n\nphải được lập thành hồ sơ, lưu thông tin vào Cơ sở dữ liệu của phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử”và lưu tại cơ quan giải quyết.\n\nTrường hợp cần có mặt tổ chức, cá\r\n\nnhân để thẩm tra, xác minh hồ sơ thì phải cập nhật thông tin về thời gian, địa\r\n\nđiểm, thành phần, nội dung xác minh vào Cơ sở dữ liệu của phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử” để theo dõi.\n\nc) Đối với hồ sơ qua thẩm tra,\r\n\nthẩm định chưa đủ điều kiện giải quyết, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính trả lại hồ sơ kèm theo thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do, nội\r\n\ndung cần bổ sung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân đồng thời gửi cho Trung tâm để theo dõi. Thời gian thông báo trả\r\n\nlại hồ sơ không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, trừ trường hợp\r\n\npháp luật chuyên ngành có quy định cụ thể về thời gian. Thời hạn giải quyết được\r\n\ntính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ sơ.\n\nd) Trường hợp hồ sơ phải lấy ý\r\n\nkiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n- Cơ quan, đơn vị chủ trì giải\r\n\nquyết hồ sơ gửi thông báo điện tử hoặc văn bản phối hợp xử lý đến các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan, trong đó, nêu cụ thể nội dung lấy ý kiến, thời hạn lấy ý\r\n\nkiến.\n\nQuá trình lấy ý kiến của các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan phải được cập nhật thường xuyên, đầy đủ về nội dung,\r\n\nthời hạn, cơ quan lấy ý kiến trên phần mềm “Hệ thống thông tin một cửa điện tử”;\n\n- Cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến\r\n\ncó trách nhiệm trả lời các nội dung được lấy ý kiến theo thời hạn lấy ý kiến và\r\n\ncập nhật nội dung, kết quả tham gia ý kiến vào phần mềm “Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử” hoặc Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ. Trường hợp quá thời\r\n\nhạn lấy ý kiến mà cơ quan, đơn vị được lấy ý kiến chưa có văn bản trả lời thì\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì thông báo cho Trung tâm về việc chậm trễ để phối hợp xử\r\n\nlý.\n\nđ) Trường hợp hồ sơ thực hiện\r\n\ntheo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền cùng cấp được thực hiện\r\n\ntheo đúng quy trình nội bộ và quy trình liên thông đã được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt, cụ thể:\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ giấy, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm xác định thứ tự các cơ\r\n\nquan có thẩm quyền giải quyết, chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền chủ\r\n\ntrì giải quyết. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xử lý, chuyển hồ sơ và kết quả\r\n\ngiải quyết thuộc thẩm quyền (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo, trong\r\n\nđó Phiếu chuyển xử lý phải nêu rõ nội dung công việc, thời hạn giải quyết của từng\r\n\ncơ quan; cập nhật thông tin xử lý, thông tin chuyển xử lý vào phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử”.\n\nCác cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết hồ sơ, chuyển kết quả và hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiếp theo theo\r\n\nthứ tự cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm xác định; cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncuối cùng giải quyết xong thì chuyển kết quả và hồ sơ kèm theo cho cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chủ trì; cơ quan chủ trì chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm để chuyển cho Bộ phận trả\r\n\nkết quả tập trung tại Trung tâm và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật\r\n\ntình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào phần mềm “Hệ thống thông tin một\r\n\ncửa điện tử”;\n\n- Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp\r\n\nhồ sơ điện tử, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm chuyển hồ sơ điện tử\r\n\nđến tất cả các cơ quan tham gia giải quyết, trong đó, ghi rõ cơ quan chủ trì,\r\n\ntrách nhiệm, nội dung công việc, thời hạn trả kết quả của từng cơ quan tham gia\r\n\ngiải quyết. Cơ quan tham gia giải quyết hồ sơ liên thông thực hiện xử lý theo\r\n\nthẩm quyền, trả kết quả giải quyết cho cơ quan cần sử dụng kết quả giải quyết\r\n\ncho các bước tiếp theo và gửi cho cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm để\r\n\nchuyển cho Bộ phận trả kết quả tập trung tại Trung tâm và trả kết quả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào phần mềm “Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử”.\n\ne) Trường hợp hồ sơ thực hiện\r\n\ntheo quy trình liên thông giữa các cơ quan có thẩm quyền không cùng cấp hành\r\n\nchính được thực hiện theo đúng quy trình nội bộ và quy trình liên thông đã được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể:\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại Trung tâm chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền cấp trên; chuyển\r\n\nthông tin về hồ sơ thủ tục hành chính trên phần mềm “Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử”cho Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền cấp trên để giám sát,\r\n\nchuyển dữ liệu hồ sơ điện tử cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;\n\n- Cơ quan có thẩm quyền cấp\r\n\ntrên xử lý hồ sơ theo quy định; chuyển kết quả giải quyết cho Bộ phận Một cửa\r\n\nnơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân để trả kết quả theo Giấy tiếp nhận hồ\r\n\nsơ và hẹn trả kết quả.\n\n5. Trả hồ sơ và trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính\n\na) Tăng cường thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công\r\n\ních theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Khi có kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm có trách nhiệm chuyển\r\n\nkết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Bộ phận trả kết quả tập trung của\r\n\nTrung tâm để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân, trừ kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính của Công an tỉnh do Bộ phận giải quyết thủ tục hành chính của Công\r\n\nan tỉnh trả trực tiếp cho tổ chức, cá nhân. Không tự ý trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân tại cơ quan giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính hoặc Bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan,\r\n\nđơn vị tại Trung tâm.\n\nĐối với thủ tục hành chính thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm chuyển kết quả bản giấy và chuyển kết quả điện tử qua phần mềm\r\n\n“Hệ thống thông tin một cửa điện tử” cho bộ phận giải quyết thủ tục hành chính\r\n\ncủa các Sở, Ban, ngành theo dõi. Sau khi tiếp nhận kết quả, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tại Trung tâm chuyển cho Bộ phận trả kết quả tập trung của Trung tâm\r\n\nđể trả cho tổ chức, cá nhân.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân\r\n\nchưa đến nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo Giấy tiếp nhận hồ sơ\r\n\nvà hẹn trả kết quả thì kết quả giải quyết được lưu giữ tại Bộ phận trả kết quả\r\n\ntập trung của Trung tâm.\n\n6. Rà soát, xây dựng quy trình\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính\n\na) Chủ động rà soát các thủ tục\r\n\nhành chính của Sở, Ban, ngành đang giải quyết tại Trung tâm để kịp thời bổ\r\n\nsung, sửa đổi hoặc thay thế, bãi bỏ các quy định không còn phù hợp; đồng thời,\r\n\nthực hiện đơn giản hóa các thủ tục hành chính để kiến nghị, đề xuất cơ quan có\r\n\nthẩm quyền quyết định.\n\nb) Thực hiện việc xây dựng quy\r\n\ntrình nội bộ, quy trình điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền của các Sở, ban, ngành tại Trung tâm đảm bảo phù hợp, thống nhất, hiệu quả.\n\nc) Các Sở, Ban, ngành chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính liên thông giữa các Sở, ban, ngành hoặc liên thông giữa các cấp hành\r\n\nchính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nd) Rà soát, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; cập nhật kịp thời nội dung và\r\n\nquy trình giải quyết trên phần mềm “Hệ thống một cửa điện tử”.\n\n7. Hệ thống thiết bị phần mềm\n\na) Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ncó trách nhiệm xây dựng hệ thống phần mềm phục vụ từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp\r\n\nxã để thực hiện việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh;\r\n\nhệ thống phần mềm liên thông giữa các Sở, Ban, ngành có liên quan trong việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính, có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm đề xuất Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt trang bị, lắp đặt, nâng cấp cơ sở vật chất, hệ thống phần\r\n\nmềm ứng dụng công nghệ thông tin, tích hợp dữ liệu hoạt động, thực hiện công\r\n\ntác an ninh mạng và một số nội dung khác nhằm đảm bảo hoạt động hiệu quả của\r\n\nTrung tâm.\n\nb) Xây dựng phần mềm nhắn tin\r\n\ncho tổ chức, cá nhân về: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính, hồ sơ trễ hẹn,\r\n\nxin lỗi, thông báo các trạng thái hồ sơ đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ\r\n\n3, mức độ 4; phần mềm “Đánh giá việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông” tại Trung tâm theo quy định tại Thông tư\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ.\n\n8. Phối hợp trong việc bố trí,\r\n\nquản lý cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm\n\na) Các Sở, Ban, ngành cử cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức đến làm việc tại Trung tâm phải đảm bảo tiêu chuẩn, trách\r\n\nnhiệm, quyền lợi, thời hạn làm việc theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ; trừ trường hợp quy định tại Khoản 8\r\n\nĐiều 12 Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ; Cử cán bộ,\r\n\ncông chức thực hiện thẩm định hồ sơ, phân công lãnh đạo thực hiện phê duyệt hồ\r\n\nsơ và đẩy mạnh việc phân cấp, ủy quyền nhằm tăng cường giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo quy trình bốn bước (tiếp nhận, thẩm định, phê duyệt và trả kết quả)\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Có trách nhiệm thông báo bằng\r\n\nvăn bản cho Trung tâm trước khi cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm nghỉ\r\n\nphép, nghỉ chế độ, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, đồng thời, cử\r\n\ncán bộ khác thay thế đảm bảo không làm gián đoạn việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính cho tổ chức, cá nhân.\n\nc) Hằng năm hoặc do yêu cầu đột\r\n\nxuất, cán bộ, công chức, viên chức tại Trung tâm có báo cáo tự đánh giá kết quả\r\n\nlàm việc gửi Trung tâm nhận xét, đánh giá (trước ngày 05 tháng 12 hằng năm).\n\nd) Nhận bàn giao tài sản, trang\r\n\nthiết bị, cơ sở vật chất, vị trí quầy làm việc tại Trung tâm và có trách nhiệm\r\n\nquản lý sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn trong thời gian thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao tại Trung tâm.\n\n9. Đối với việc thu phí, lệ phí\n\na) Thông báo, cập nhật, chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung mức phí, lệ phí của các thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết\r\n\ntại Trung tâm bằng văn bản để Sở Thông tin và Truyền thông cập nhật vào phần mềm\r\n\n“Hệ thống một của điện tử” và Trung tâm kịp thời niêm yết theo quy định.\n\nb) Chủ động trao đổi với Trung\r\n\ntâm để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ trích lại từ nguồn thu\r\n\nphí, lệ phí cho Trung tâm nhằm phục vụ công tác giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nTrung tâm.\n\nc) Ủy quyền cho Bưu điện tỉnh\r\n\nthu hộ phí, lệ phí từ việc giải quyết các thủ tục hành chính tại Trung tâm và\r\n\nchịu trách nhiệm quyết toán các khoản thu phí, lệ phí giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Thông tin, tuyên truyền về\r\n\ndanh mục các thủ tục hành chính giải quyết tại Trung tâm đến tổ chức, cá nhân để\r\n\nbiết, thực hiện; phối hợp hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tìm hiểu, tra cứu\r\n\nthông tin, hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định.\n\n2. Phối hợp cung cấp tài liệu,\r\n\nthông tin kịp thời, chính xác đến các cơ quan, đơn vị và Trung tâm (khi có đề\r\n\nnghị) trong quá trình giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, đảm bảo nhanh chóng,\r\n\nthuận lợi, theo đúng thời gian quy định.\n\n3. Trường hợp có phản ánh, kiến\r\n\nnghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân tại Trung tâm có nội dung thuộc\r\n\ntrách nhiệm, thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm xem xét xử lý, trả lời đến tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền, hoặc\r\n\nchuyển đến cơ quan có thẩm quyền xử lý, trả lời theo quy định. Kết quả xử lý gửi\r\n\n01 bản về Trung tâm; 01 bản về Sở, Ban, ngành có liên quan để theo dõi.\n\n4. Đề xuất cấp có thẩm quyền\r\n\nxem xét điều chỉnh quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo hướng đơn giản,\r\n\nthuận lợi nhất cho tổ chức, cá nhân.\n\n5. Tăng cường thực hiện việc tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích theo Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng chính phủ; thu phí, lệ phí (nếu\r\n\ncó) theo quy định.\n\n6. Thực hiện luân chuyển hồ sơ\r\n\nliên thông từ cấp xã lên cấp huyện hoặc cấp tỉnh; hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá\r\n\nnhân sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại\r\n\nTrung tâm\n\n1. Thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm theo đúng quy trình được niêm yết.\r\n\nKhi nhận kết giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phải mang theo Giấy tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp được ủy quyền nộp hồ sơ hoặc nhận kết\r\n\nquả thì phải mang thêm giấy ủy quyền theo quy định.\n\n2. Thực hiện đúng nội quy, quy\r\n\nchế của Trung tâm và các quy định pháp luật có liên quan; nộp đầy đủ các khoản\r\n\nphí, lệ phí theo quy định.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về các hành vi không được làm tại Điều 4 của Quy chế này và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\nChương\r\n\nIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Chế\r\n\nđộ thông tin báo cáo\n\n1. Trung tâm và các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương thường xuyên trao đổi thông tin về hoạt động giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính tại Trung tâm và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của công chức, viên\r\n\nchức của các cơ quan, đơn vị được cử về làm việc tại Trung tâm.\n\n2. Định kỳ 6 tháng, 12 tháng\r\n\n(hoặc đột xuất theo yêu cầu) Trung tâm tổ chức họp giao ban với tất cả các cơ\r\n\nquan, đơn vị có thủ tục hành chính được tiếp nhận và giải quyết tại Trung tâm về\r\n\nviệc quản lý, điều hành, thực hiện nhiệm vụ của Trung tâm và việc giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính của các cơ quan, đơn vị tại Trung tâm.\n\n3. Định kỳ hằng năm, Trung tâm\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị phối hợp tổ chức kiểm điểm, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nQuy chế và chương trình, kế hoạch hoạt động cho năm sau.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\n1. Trung tâm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có\r\n\nliên quan có trách nhiệm phối hợp với Trung tâm thực hiện các nội dung quy định\r\n\ntrong Quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong\r\n\nviệc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan, đơn vị mình.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan trong việc giải quyết thủ tục hành chính tại Trung tâm phối hợp thực hiện đúng\r\n\nquy trình giải quyết thủ tục hành chính và các quy định pháp luật có liên quan.\n\n4. Trường hợp phát sinh khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương kịp thời đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Trung tâm) để\r\n\nsửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 104651 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104652.json b/contexts/context_104652.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4ba0ad9e97f690c894b4e9eec62c9ff60d7887e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104652.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-1264-QD-UBND-2023-sach-giao-khoa-Lich-su-lop-10-trong-giao-duc-pho-thong-Nam-Dinh-571118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1264-QD-UBND-2023-sach-giao-khoa-Lich-su-lop-10-trong-giao-duc-pho-thong-Nam-Dinh-571118", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1264/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 28\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT DANH MỤC SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ LỚP 10, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH\r\n\nLỚP 11 SỬ DỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc\r\n\nBan hành Chương trình giáo dục phổ thông, Chương trình tổng thể và Chương trình\r\n\nmôn học/hoạt động giáo dục;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n25/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định\r\n\nviệc lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông; \n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n447/BGDĐT-GDTrH ngày 09/02/2023 của Bộ GDĐT về việc tổ chức lựa chọn SGK chuẩn\r\n\nbị triển khai năm học 2023-2024;\n\nCăn cứ kết quả lựa chọn sách\r\n\ngiáo khoa của các Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa Lịch sử lớp 10, Giáo dục\r\n\nquốc phòng và an ninh lớp 11;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1049/TTr-SGDĐT ngày 22 tháng 6 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm\r\n\ntheo Quyết định này Danh mục sách giáo khoa Lịch sử lớp 10, Giáo dục quốc phòng\r\n\nvà an ninh lớp 11 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Nam\r\n\nĐịnh (chi tiết trong phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thông báo đến các cơ sở giáo dục phổ thông danh mục sách giáo khoa\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và hướng dẫn sử dụng sách giáo khoa theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXH HĐND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng TTĐT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP7.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Lê Đoài\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC SÁCH GIÁO KHOA LỊCH SỬ LỚP 10, GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH LỚP 11 SỬ\r\n\nDỤNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 1264/QĐ-UBND ngày 28/6/2023 của UBND tỉnh Nam Định)\n\nSTT\n\nTên sách\n\nTên tác giả\n\nTổ chức, cá nhân\n\n1\n\nLịch sử 10 (Cánh Diều)\n\nĐỗ Thanh Bình (Tổng Chủ\r\n\n biên), Nguyễn Văn Ninh (Chủ biên), Nguyễn Thị Thế Bình, Nguyễn Thu Hiền, Tống\r\n\n Thị Quỳnh Hương, Nguyễn Mạnh Hưởng.\n\nCông ty cổ phần đầu tư xuất\r\n\n bản - thiết bị giáo dục Việt Nam (Đơn vị liên kết: Nhà xuất bản Đại học Sư\r\n\n phạm)\n\n2\n\nLịch sử 10 (Kết nối tri thức\r\n\n với cuộc sống)\n\nVũ Minh Giang (Tổng chủ biên\r\n\n xuyên suốt), Phạm Hồng Tung (Tổng chủ biên cấp THPT kiêm Chủ biên), Nguyễn\r\n\n Nhật Linh, Phạm Văn Lợi, Vũ Văn Quân, Đặng Hồng Sơn, Phạm Văn Thuỷ, Trần Thị\r\n\n Vinh.\n\nNhà xuất bản Giáo dục Việt Nam\n\n3\n\nGiáo dục quốc phòng và an\r\n\n ninh 11\n\nNguyễn Thiện Minh, Hướng Xuân\r\n\n Thạch (Đồng Tổng chủ biên), Nguyễn Trọng Dân (Chủ biên), Hoàng Tuấn Anh,\r\n\n Hoàng Lê Nam, Nguyễn Thanh Sơn, Lương Hồng Sinh.\n\nNhà xuất bản Đại học Sư phạm\n\n4\n\nGiáo dục quốc phòng và an\r\n\n ninh 11\n\nNghiêm Viết Hải (Tổng Chủ\r\n\n biên), Đoàn Chí Kiên (Chủ biên), Hoàng Ngọc Bình, Doãn Xuân Hùng, Hoàng Quốc\r\n\n Huy, Mai Đức Kiên, Doãn Văn Nghĩa, Thẩm Hoàng Tú.\n\nNhà xuất bản Giáo dục Việt Nam\n\nDanh mục gồm 04 sách giáo\r\n\nkhoa./.\n\n ", + "id": 104652 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104653.json b/contexts/context_104653.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9c0b95831bd1c75b7582e1527dffa1e78c65165 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104653.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-27-2019-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-246-2016-TT-BTC-an-ninh-tau-bien-414166.aspx", + "name": "Thong-tu-27-2019-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-246-2016-TT-BTC-an-ninh-tau-bien-414166", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2019/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 14 tháng 5 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 246/2016/TT-BTC \r\n\nNGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2016 QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUỐC TẾ VỀ AN NINH TÀU BIỂN VÀ\r\n\nTHÔNG TƯ SỐ 247/2016/TT-BTC NGÀY 11 THÁNG 11 NĂM 2016 QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ\r\n\nTHU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ NHƯỢNG QUYỀN KHAI THÁC CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN\r\n\nBAY\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10\r\n\ntháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 246/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra, đánh giá, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quốc tế về an ninh tàu biển và Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nnhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số\r\n\n246/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí kiểm tra, đánh giá, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quốc tế về an ninh tàu biển\n\n“Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Tổ chức thu phí được để lại\r\n\n50%số tiền phí thu được, để chi cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Số tiền\r\n\nđể lại được quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 5 Nghị định\r\n\nsố 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.\n\n2. Tổ chức thu phí thực hiện nộp\r\n\n50% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của\r\n\nMục lục ngân sách nhà nước. Thời điểm nộp phí theo hướng dẫn tại khoản\r\n\n2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Chính phủ.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 6Thông tư số 247/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí nhượng\r\n\nquyền khai thác cảng hàng không, sân bay\n\n“Điều 6. Quản lý và sử dụng phí\n\n1. Cảng vụ hàng không miền Bắc:\r\n\nTrích để lại 45% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo\r\n\nquy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 14%; nộp ngân sách nhà nước: 41%.\n\n2. Cảng vụ hàng không miền Trung:\r\n\nTrích để lại 52% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo\r\n\nquy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 4%; nộp ngân sách nhà nước 44%.\n\n3. Cảng vụ hàng không miền Nam:\r\n\nTrích để lại 43% để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo\r\n\nquy định; chuyển về Cục Hàng không Việt Nam 18%; nộp ngân sách nhà nước 39%.\n\n4. Tổ chức thu phí (các Cảng vụ\r\n\nhàng không) quản lý và sử dụng tiền phí được để lại theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phí và lệ phí; bao gồm\r\n\ncả chi:bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn theo quy định tại Nghịđịnh\r\n\nsố 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về chi đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; đo đạc, phân định ranh giới quân sự và dân sự tại\r\n\ncác cảng hàng không, sân bay (phần do các cảng vụ hàng không quản lý); thuê nhà\r\n\nlàm việc cho các Đại diện cảng vụ hàng không (nếu có).\n\n5. Cục Hàng không Việt Nam sử dụng\r\n\nsố tiền phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không, sân bay cho hoạt động quản\r\n\nlý nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; pháp luật phí, lệ\r\n\nphí và theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế tài chính đặc thù của Cục\r\n\nHàng không Việt Nam.”\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để\r\n\nnghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - UBNDcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước các thành phố: Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ\r\n\n Chí Minh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính;\n\n- Lưu: VT, CST (CST5).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104653 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104654.json b/contexts/context_104654.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3a344c1e80df3362c76a542c6565cb78879476e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104654.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2005-QD-UBND-2014-chong-tieu-cuc-quan-ly-cong-chuc-vien-chuc-Thua-Thien-Hue-252843.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2005-QD-UBND-2014-chong-tieu-cuc-quan-ly-cong-chuc-vien-chuc-Thua-Thien-Hue-252843", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2005/QĐ-UBND\n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 08 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG TIÊU CỰC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày\r\n\n19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu\r\n\ncực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Quyết định số 922/QĐ-BNV \r\n\nngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ ban hành Chương trình hành động của\r\n\nngành Nội vụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý\r\n\ncông chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 856/TTr-SNV ngày 25 tháng 9 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch đẩy mạnh phòng, chống\r\n\ntiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố\r\n\nHuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ (báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP và các CV;\r\n\n - Lưu: VT, KNNV.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cao\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẨY MẠNH PHÒNG, CHỐNG TIÊU CỰC TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN\r\n\nCHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n2005/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh )\n\nThực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày\r\n\n19 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu\r\n\ncực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Quyết định số 922/QĐ-BNV ngày\r\n\n29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ ban hành Chương trình hành động của ngành Nội\r\n\nvụ triển khai thực hiện Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 19/3/2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức,\r\n\nviên chức và thi đua, khen thưởng,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Kế hoạch đẩy mạnh phòng, chống\r\n\ntiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Xây dựng đội ngũ công chức, viên\r\n\nchức có đủ phẩm chất, trình độ, năng lực, hoàn thành tốt nhiệm vụ.\n\n2. Bảo đảm tính công khai, minh bạch,\r\n\ntrong sáng và nghiêm minh trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\n3. Làm tốt công tác tham mưu, triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua,\r\n\nkhen thưởng; khắc phục những hạn chế, bất cập nhằm nâng cao kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntrong hoạt động công vụ; phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức,\r\n\nviên chức và thi đua khen thưởng trong ngành Nội vụ.\n\nII. YÊU CẦU\n\n1. Lãnh đạo, chỉ đạo đồng bộ, kết hợp\r\n\nthông tin, tuyên truyền việc phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công\r\n\nchức, viên chức và thi đua khen thưởng với việc tổ chức triển khai các nhiệm vụ\r\n\nchính trị của đơn vị. Tạo sự thống nhất từ nhận thức đến hành động về ý nghĩa,\r\n\ntầm quan trọng của công tác này, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài cần\r\n\nđược thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao.\n\n2. Phân công, xác định rõ trách nhiệm,\r\n\nthực hiện đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tiêu cực về công\r\n\ntác cán bộ gắn với việc đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí\r\n\nMinh, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nkhóa XI \"Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay\" và Đề án \"Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ,\r\n\ncông chức\" đã được Thủ tướng phê duyệt tại Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/10/2012.\n\n3. Phối hợp chặt chẽ, thường xuyên,\r\n\ncó hiệu quả với cấp ủy, chính quyền, cơ quan báo chí và nhân dân trong phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực trong quản lý công chức, viên chức\r\n\nvà thi đua, khen thưởng.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ THI ĐUA, KHEN\r\n\nTHƯỞNG\n\n1. Các sở,\r\n\nngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế:\n\na) Thường xuyên phổ biến, quán triệt\r\n\nnghiêm túc chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác\r\n\nquản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng;\n\nb) Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước về các nội dung quản lý công chức, viên chức gồm:\r\n\nTuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nluân chuyển, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, nâng ngạch, thay đổi chức danh\r\n\nnghề nghiệp, chế độ tiền lương và đãi ngộ, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với\r\n\ncông chức, viên chức theo thẩm quyền được phân cấp;\n\nc) Xác định vị trí việc làm và cơ cấu\r\n\nngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức; đẩy mạnh việc ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin vào thi tuyển\r\n\ncông chức, viên chức;\n\nd) Thực hiện tốt việc minh bạch tài sản,\r\n\nthu nhập của công chức, viên chức định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo quy định;\r\n\nđề cao trách nhiệm giải trình của công chức, viên chức;\n\nđ) Thực hiện việc chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 và Nghị định\r\n\nsố 150/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về việc Quy định danh\r\n\nmục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.\n\ne) Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức; nâng cao hiệu quả các hoạt động ngăn chặn,\r\n\nphòng, chống để đẩy lùi các biểu hiện tiêu cực trong mỗi cơ quan, đơn vị. Người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm gương mẫu và quản lý chặt chẽ\r\n\nquá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ của công chức, viên chức thuộc quyền quản\r\n\nlý;\n\ng) Thực hiện tốt Chỉ thị số\r\n\n51/2012/CT-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về tăng cường kỷ cương, kỷ luật hành chính, chấn chỉnh\r\n\nlề lối làm việc, nâng cao ý thức trách nhiệm trong thi hành công vụ của cán bộ,\r\n\ncông chức trên địa bàn tỉnh;\n\nh) Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng tại\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền\r\n\nquản lý;\n\ni) Tập trung chỉ đạo giải quyết triệt\r\n\nđể những vấn đề bức xúc, nổi cộm nảy sinh trong quá trình thực hiện các nội\r\n\ndung quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng; xử lý nghiêm minh những\r\n\nsai phạm trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng\r\n\ntheo quy định;\n\nk) Tổ chức việc xét khen thưởng hoặc\r\n\nđề nghị cấp trên khen thưởng đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, công khai, dân chủ,\r\n\nkịp thời và đúng thẩm quyền. Chủ động nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền hoàn thiện chế độ, chính sách về thi đua, khen thưởng. Thực hiện nghiêm\r\n\nviệc công khai trên các phương tiện thông tin truyền thông đối với các tập thể,\r\n\ncá nhân được đề nghị phong tặng danh hiệu và khen thưởng bậc cao trước khi\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\nl) Đưa nội dung thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức\r\n\nvà thi đua, khen thưởng vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\n2. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện hoặc thực hiện\r\n\ntheo thẩm quyền:\n\na) Tiếp tục thực hiện tốt các nội\r\n\ndung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo Kế hoạch đẩy mạnh cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn từ nay đến năm 2015 được ban hành Kèm theo Quyết định số\r\n\n2834/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nb) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào thi tuyển công chức, viên chức;\n\nc) Tổ chức, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc\r\n\nvà hướng dẫn các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng và triển khai thực hiện kế\r\n\nhoạch đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức\r\n\nvà thi đua, khen thưởng;\n\nd) Thực hiện tốt chính sách tinh giản\r\n\nbiên chế (sau khi Chính phủ ban hành quy định về tinh giản biên chế) để đưa những\r\n\ncông chức, viên chức hạn chế về phẩm chất, trình độ, năng lực công tác không\r\n\nđáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ ra khỏi nền công vụ.\n\nđ) Trên cơ sở tiêu chuẩn các chức\r\n\ndanh lãnh đạo và quy trình, thủ tục bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo do Trung\r\n\nương ban hành, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thực hiện việc bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý trong các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước theo thẩm quyền, bảo đảm sự thống nhất giữa quy định\r\n\ncủa Đảng và pháp luật về công tác này, tạo thuận lợi cho công tác bổ nhiệm cán\r\n\nbộ lãnh đạo được thực hiện thống nhất, hạn chế tiêu cực, tham nhũng; rà soát,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức\r\n\ndanh công chức, viên chức, đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn và yêu cầu\r\n\nnâng cao trình độ, năng lực của công chức, viên chức;\n\ne) Thực hiện tốt các nguyên tắc, yêu\r\n\ncầu, tiêu chuẩn, điều kiện trong công tác đào tạo, bồi dưỡng để bảo đảm hiệu quả\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức. Khắc phục tình trạng đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tràn lan, nội dung đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ và yêu cầu\r\n\nvị trí việc làm;\n\ng) Đẩy mạnh hoạt động thanh tra công\r\n\nvụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05/11/2012\r\n\ncủa Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Nội vụ; Chỉ thị số\r\n\n51/2012/CT-UBND ngày 28/12/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nh) Tham mưu đưa nội dung thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện phòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức,\r\n\nviên chức và thi đua, khen thưởng vào kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị.\n\ni) Nghiên cứu, tham mưu ban hành quy\r\n\nđịnh để bảo vệ, khen thưởng đối với công chức, viên chức có thành tích trong việc\r\n\nphát hiện, cung cấp thông tin đúng, kịp thời về sai phạm, tiêu cực trong công\r\n\ntác quản lý công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ động bố trí sử dụng kinh phí từ nguồn\r\n\nngân sách của tỉnh để thực hiện các nội dung theo kế hoạch.\n\n4. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan hướng dẫn, chỉ đạo công tác thông tin, truyền thông về chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công chức, viên chức; về\r\n\nphòng, chống tiêu cực trong công tác quản lý công chức, viên chức và thi đua,\r\n\nkhen thưởng; kịp thời nêu gương tốt, phê phán biểu hiện sai trái, tiêu cực của\r\n\ncá nhân, tổ chức trong công tác quản lý công chức, viên chức.\n\n5. Nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện:\n\na) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nkế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác (nếu có)\r\n\ntheo phân cấp ngân sách;\n\nb) Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã và thành phố Huế bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trong dự\r\n\ntoán ngân sách được giao hàng năm.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, ngành cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã và thành phố Huế có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch cụ thể để triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm của Kế\r\n\nhoạch này.\n\n2. Giao Sở Nội vụ làm cơ quan thường\r\n\ntrực chủ trì, hướng dẫn các sở, ngành cấp tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế xây dựng và triển khai\r\n\nthực hiện kế hoạch; kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm của Kế hoạch này (trước ngày 30/11 hàng năm)./.", + "id": 104654 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104655.json b/contexts/context_104655.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e74bf6fbebac2ff54f2d95a1dababa880bdf23f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104655.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-10-2011-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-130470.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2011-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-130470", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 7\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 10/2011/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 7, ngày 20 tháng 9 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,\r\n\nỦy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Phòng\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 374/TTr-TP ngày 15 tháng 9 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 26/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân quận 7 về ban\r\n\nhành quy định “phân công trách nhiệm tham mưu xử lý vi phạm hành chính; thụ lý\r\n\ngiải quyết đơn tranh chấp, đơn khiếu nại quyết định hành chính, quyết định xử\r\n\nlý vi phạm hành chính, đơn tố cáo của công dân”.\n\nLy do: Không còn phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 07 ngày, kể từ ngày ký\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân 10 phường, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Triều\n\n", + "id": 104655 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104656.json b/contexts/context_104656.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2cc9ef4c2fc0bbc2bbac2195a4547bebe534e63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104656.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-phan-cong-phan-cap-quan-ly-cay-xanh-do-thi-Khanh-Hoa-222296.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-phan-cong-phan-cap-quan-ly-cay-xanh-do-thi-Khanh-Hoa-222296", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2014/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 03 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\nTheo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n1978/TTr-SXD ngày 08/10/2013 và số 2627/SXD-HTKT ngày 17/12/2013 về việc trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt Quy định phân công, phân cấp quản lý cây xanh đô thị trên địa\r\n\nbàn tỉnh Khánh Hòa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công, phân cấp\r\n\nquản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các quận,\r\n\nđơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - T/T TU, T/T UBND tỉnh, T/T HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH Khánh Hòa, Báo Khánh Hòa;\r\n\n - Các Phòng: KT, VX, TH, NC;\r\n\n - Lưu VT, HgP, CN; \n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Phạm vi quy định này quy định về phân cấp lập,\r\n\nphê duyệt kế hoạch phát triển cây xanh đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt;\r\n\nphân công, phân cấp quản lý Nhà nước về cây xanh đô thị, bao gồm: quản lý, bảo\r\n\nvệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị.\n\n2. Cây xanh đô thị thuộc đối tượng quản lý tại Quy\r\n\nđịnh này bao gồm:\n\na) Cây xanh sử dụng công cộng đô thị;\n\nb) Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị.\n\n3. Quy định này không áp dụng đối với cây xanh\r\n\nchuyên dụng trong đô thị; cây trồng với mục đích sản xuất nông - lâm nghiệp của\r\n\ncác tổ chức và cá nhân; cây xanh làm hành lang cách ly các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đầu mối như: Khu chôn lấp chất thải rắn; khai thác nước sạch, khu xử lý\r\n\nnước thải ...; rừng vành đai, rừng phòng hộ ven đô thị.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các sở, ngành của tỉnh\r\n\nKhánh Hòa; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến quản lý\r\n\ncây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nChương 2.\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN\r\n\nLÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\n\nMục 1: ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CÂY\r\n\nXANH ĐÔ THỊ THEO QUY HOẠCH\n\nĐiều 3. Kế hoạch đầu tư, phát\r\n\ntriển cây xanh sử dụng công cộng đô thị\n\n1. Căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa\r\n\nphương, quy hoạch đô thị thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện) lập kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị\r\n\nhàng năm và giai đoạn 5 năm.\n\n2. Sở Xây dựng chịu trách nhiệm thẩm định về chuyên\r\n\nmôn kế hoạch đầu tư, phát triển cây xanh sử dụng công cộng đô thị do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện đề nghị, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt kế hoạch, làm cơ sở bố trí vào chương trình hoặc kế hoạch đầu\r\n\ntư phát triển kinh tế xã hội hàng năm của địa phương.\n\nĐiều 4. Cây xanh tại các khu đô\r\n\nthị mới, khu dân cư mới theo dự án\n\nKhi triển khai xây dựng khu đô thị mới, chủ đầu tư\r\n\nphải đảm bảo quỹ đất cây xanh; cây xanh được trồng phải đúng chủng loại, tiêu\r\n\nchuẩn cây trồng theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Đồng thời, chủ đầu tư dự\r\n\nán khu đô thị mới, khu dân cư mới phải có trách nhiệm chăm sóc và bảo vệ cây\r\n\nxanh đến khi bàn giao cho Phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng các huyện (sau đây gọi chung là cơ quan quản lý về xây dựng cấp\r\n\nhuyện).\n\nĐiều 5. Cây xanh tại các tuyến\r\n\nđường đô thị xây dựng mới\n\nĐường đô thị khi xây dựng mới phải trồng cây xanh đồng\r\n\nbộ với việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật. Khi cải tạo, nâng cấp đường\r\n\nđô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các đường\r\n\ndây, cáp nổi tại các đô thị có liên quan đến việc quản lý cây xanh, chủ đầu tư\r\n\nphải thông báo cho cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện trên địa bàn biết để\r\n\ngiám sát thực hiện.\n\nMục 2: QUẢN LÝ CÂY XANH ĐÔ THỊ\n\nĐiều 6. Tổ chức lập, phê duyệt\r\n\ndanh mục cây cần được bảo tồn\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh mục cây\r\n\ncần được bảo tồn trên địa bàn hành chính được giao quản lý trên cơ sở kết quả đề\r\n\nnghị của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện. Kết quả phê duyệt được đồng thời\r\n\ngửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.\n\n2. Nội dung phê duyệt danh mục cây cần được bảo tồn\r\n\nthể hiện được những nội dung cơ bản gồm: số lượng, chất lượng, đánh số cây,\r\n\ntreo biển tên, lập hồ sơ cho từng loại cây, quy định chế độ chăm sóc đặc biệt,\r\n\nchế độ bảo vệ cho từng loại cây để phục vụ công tác bảo tồn.\n\nĐiều 7. Quản lý cây xanh thuộc\r\n\ndanh mục cây cần được bảo tồn\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà\r\n\nnước đối với cây xanh thuộc danh mục cây cần được bảo tồn trên địa bàn được\r\n\ngiao quản lý, với những thẩm quyền sau:\n\na) Công bố danh mục cây cần được bảo tồn được phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Tổ chức thực hiện việc thống kê, phân loại, đánh\r\n\nsố, treo biển tên và lập hồ sơ cho từng cây xanh phục vụ công tác quản lý;\n\nc) Cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây quy định tại Mục\r\n\n3 Chương II của Quy định này;\n\nd) Kiểm tra việc chặt hạ, dịch chuyển cây và quá\r\n\ntrình quản lý chăm sóc cây cần được bảo tồn trên địa bàn hành chính được giao\r\n\nquản lý.\n\n2. Quản lý chăm sóc cây xanh được bảo tồn:\n\na) Đối với cây xanh được bảo tồn trong khu vực sử dụng\r\n\ncông cộng đô thị, Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý thông qua hợp đồng\r\n\nvới các đơn vị dịch vụ về cây xanh có năng lực chăm sóc bảo đảm về sinh trưởng,\r\n\nmỹ thuật tán cây, an toàn khi chăm sóc, chặt hạ, dịch chuyển cây;\n\nb) Đối với cây xanh được bảo tồn trong khu vực thuộc\r\n\nkhuôn viên thuộc quyền quản lý của các tổ chức, cá nhân thì chủ sử dụng có trách\r\n\nnhiệm chăm sóc cây xanh được bảo tồn trong khuôn viên do mình quản lý.\n\nĐiều 8. Quản lý cây xanh sử dụng\r\n\ncông cộng trong đô thị\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nđối với cây xanh sử dụng công cộng đô thị trên địa bàn được giao quản lý, với\r\n\nnhững thẩm quyền sau:\n\n1. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương quyết định\r\n\nlựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có đủ năng lực, kinh nghiệm\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực cây xanh đô thị, có trang thiết bị và phương tiện kỹ\r\n\nthuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ được giao trên địa bàn do\r\n\nmình quản lý.\n\n2. Tổ chức lực lượng theo dõi, kiểm tra, bảo vệ thường\r\n\nxuyên hệ thống cây xanh sử dụng công cộng.\n\n3. Phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý\r\n\ncây xanh lập hồ sơ quản lý cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị để phục vụ\r\n\ncông tác bảo tồn, quản lý bảo đảm về mỹ thuật, an toàn khi chăm sóc.\n\nĐiều 9. Quản lý cây xanh trong\r\n\nkhuôn viên nhà đất của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\n\n1. Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa\r\n\nchọn giống cây trồng, thụ hưởng toàn bộ hoa lợi từ cây và chịu trách nhiệm\r\n\ntrong việc bảo quản, chăm sóc cây xanh, hoa, cỏ, kiểng, dây leo trồng trong\r\n\nkhuôn viên do mình quản lý.\n\n2. Cây trồng trong khuôn viên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân phải tuân thủ các nguyên tắc sau:\n\na) Không thuộc danh mục cây cấm trồng được ban\r\n\nhành;\n\nb) Cây trồng lẻ, trồng dặm thì tùy thuộc khoảng\r\n\nkhông gian của khuôn viên mà chọn cây thích hợp nhưng có độ cao khi trưởng\r\n\nthành không quá 15 mét;\n\nc) Khoảng cách ly an toàn đến các công trình kỹ thuật\r\n\nđô thị phải theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành và phải bảo đảm cây\r\n\nxanh có tán, thân, rễ không gây hư hại đến các công trình lân cận thuộc quyền\r\n\nquản lý của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác;\n\nd) Cây trồng theo dự án đầu tư bằng ngân sách nhà\r\n\nnước thì thực hiện theo đúng hồ sơ thiết kế kỹ thuật được cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thuộc danh mục\r\n\ncây cần được bảo tồn và cây có chiều cao từ 10 mét trở lên thực hiện theo quy định\r\n\ntại Mục 3 Chương II của Quy định này.\n\nĐiều 10. Ban hành danh mục cây\r\n\ntrồng, cây cấm trồng, cây nguy hiểm, cây trồng hạn chế trong đô thị\n\n1. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển Nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở, ngành liên quan\r\n\nxác định danh mục cây trồng trong đô thị trên địa bàn toàn tỉnh trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành và phổ biến\r\n\ndanh mục cây trồng hạn chế, cây cấm trồng trong đô thị trên địa bàn được giao\r\n\nquản lý phù hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương theo đề nghị của cơ quan\r\n\nquản lý về xây dựng cấp huyện và đơn vị được giao quản lý cây xanh.\n\n3. Cơ quan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm\r\n\nsóc cây xanh thường xuyên rà soát, xác định danh mục cây nguy hiểm trong phạm\r\n\nvi được giao quản lý để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành, phổ biến danh\r\n\nmục cây nguy hiểm trong đô thị. Căn cứ danh mục cây nguy hiểm được ban hành, cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm sóc cây xanh lập hồ sơ theo dõi tình\r\n\ntrạng phát triển của cây; lậy kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển cây trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực hiện.\n\nMục 3: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THẨM\r\n\nQUYỀN CẤP PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH\n\nĐiều 11. Chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh đô thị \n\n1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi\r\n\nmuốn chặt hạ, dịch chuyển các loại cây xanh sau đây thì phải có Giấy phép chặt\r\n\nhạ, dịch chuyển cây xanh do cấp có thẩm quyền cấp (trừ trường hợp quy định tại\r\n\nKhoản 2 Điều này).\n\na) Cây xanh thuộc danh mục cây được bảo tồn;\n\nb) Cây bóng mát; cây bảo tồn; cây đã được đánh số,\r\n\ntreo biển trong công viên, vườn hoa, các khu vực công cộng và các khu vực thực\r\n\nhiện dự án đầu tư;\n\nc) Cây bóng mát trên đường phố;\n\nd) Cây bóng mát có chiều cao từ 10 mét trở lên và\r\n\ncây bảo tồn trong khuôn viên các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n2. Trường hợp được miễn Giấy phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh:\n\nCây xanh cần chặt hạ ngay do tình thế khẩn cấp, do\r\n\nthiên tai hoặc cây đã chết, đã bị đổ gãy. Trước khi chặt hạ, dịch chuyển phải\r\n\ncó biên bản, ảnh chụp hiện trạng và phải báo cáo lại Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nvà cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chậm nhất trong vòng 10 ngày kể từ\r\n\nngày thực hiện xong việc chặt hạ.\n\nĐiều 12. Cấp Giấy phép chặt hạ,\r\n\ndịch chuyển cây xanh\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 11\r\n\ncủa Quy định này.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh đô thị thực hiện theo Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 64/2010/NĐ-CP.\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh đô thị được nộp tại cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện.\n\n4. Thời gian cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh tối đa không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ khi nhân được hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n5. Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh đô thị và Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh thực hiện theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục I và Phụ lục II Nghị định 64/2010/NĐ-CP.\n\nĐiều 13. Xây dựng công trình\r\n\ntrên đất có trồng cây xanh\n\n1. Trước khi khởi công xây dựng công trình theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, chủ đầu tư xây dựng công trình phải có hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện để được cấp Giấy\r\n\nphép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 11 của Quy định này.\n\n2. Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp huyện không\r\n\nđồng ý việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh nêu tại Khoản 1 Điều này, chủ đầu tư\r\n\nxây dựng công trình phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh phương án thiết kế\r\n\ntheo quy định cảu pháp luật về xây dựng.\n\nĐiều 14. Thời hạn và điều kiện\r\n\nthực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh\n\n1. Thời hạn để thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh là không quá ba mươi (30) ngày kể từ ngày được cấp giấy phép.\n\n2. Đối với việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phục\r\n\nvụ các công trình, dự án thì việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được thực hiện\r\n\ntheo tiến độ yêu cầu của công trình, dự án.\n\n3. Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo\r\n\nyêu cầu chính đáng của tổ chức, cá nhân thì tổ chức, cá nhân phải đền bù giá trị\r\n\ncây theo quy định tại thời điểm đề nghị và chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị.\n\n4. Việc thực hiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải\r\n\ndo đơn vị dịch vụ về quản lý cây xanh hoặc do tổ chức, cá nhân có năng lực, thiết\r\n\nbị chuyên dùng thực hiện, phải bảo đảm quy trình kỹ thuật và an toàn cho người\r\n\nvà tài sản.\n\n5. Khuyến khích các đơn vị quản lý vận dụng các biện\r\n\npháp khẩn cấp để khắc phục nguy hiểm, bảo vệ an toàn cho cây xanh, an\r\n\ntoàn cho nhân dân; hạn chế thấp nhất nguy cơ ngã đổ trong mùa mưa bão.\n\nMục 4: TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CÂY\r\n\nXANH ĐÔ THỊ\n\nĐiều 15. Trách nhiệm các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh\n\n1. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ\r\n\nchức thẩm định kế hoạch phát triển cây xanh địa bàn các đô thị hàng năm và giai\r\n\nđoạn 5 năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Chủ trì xác định danh mục cây trồng trong đô thị\r\n\ntheo Điều 10 của Quy định này.\n\nc) Chủ trì thẩm định, trình UBND tỉnh chi phí liên\r\n\nquan đến dịch vụ công ích duy trì cây xanh đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\nd) Tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở đối với dự án\r\n\nđầu tư chuyên ngành cây xanh thuộc thẩm quyền theo quy định về quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng công trình;\n\ne) Kiểm tra, thanh tra chuyên ngành việc thực hiện\r\n\ncác quy định về bảo vệ, phát triển cây xanh đô thị;\n\nf) Phối hợp với các chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện lập và thực hiện kế hoạch triển khai các dự án đầu tư nâng cấp, xây dựng\r\n\nmới cây xanh đô thị; hướng dẫn việc nghiệm thu, bàn giao, tiếp nhận quản lý các\r\n\nhạng mục cây xanh đô thị trồng tại các dự án đầu tư xây dựng công viên, vườn\r\n\nhoa, khu dân cư, khu đô thị mới.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\na) Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng\r\n\ntrong việc lựa chọn giống cây trồng phù hợp mục đích trồng, khí hậu, thổ nhưỡng\r\n\nđịa phương nhằm tạo sự đa dạng trong phát triển hệ thống cây xanh đô thị; quy\r\n\nhoạch hệ thống vườn ươm cây phục vụ nhu cầu trồng cây xanh đô thị.\n\nb) Tham gia ý kiến cho các cơ quan có chức năng về\r\n\ndanh mục cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trong đô thị.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị\r\n\ncó liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn theo kế hoạch\r\n\nhàng năm và giai đoạn 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng\r\n\ntheo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng\r\n\nđất để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu\r\n\ntư phát triển vườn ươm, công viên, vườn hoa.\n\n4. Sở Tài chính:\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về quản\r\n\nlý và sử dụng nguồn lợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng\r\n\ncông cộng có nguồn lợi thu được.\n\n5. Các ngành Điện lực, Viễn thông, Cấp - Thoát\r\n\nnước:\n\nTrong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật công trình\r\n\nngầm và trên mặt đất, ngành Điện lực, Viễn thông, Cấp nước, Thoát nước có trách\r\n\nnhiệm bảo vệ hệ thống cây xanh đã có trong và xung quanh khu vực công trường,\r\n\nthông báo, phối hợp chặt chẽ với cơ quan được phân cấp quản lý cây xanh để bảo\r\n\nđảm kỹ thuật, mỹ thuật, sự an toàn và phát triển của cây xanh.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n1. Tổ chức lập, thực hiện và quản lý kế hoạch phát\r\n\ntriển cây xanh đô thị hàng năm và giai đoạn 5 năm được duyệt trên địa bàn đô thị\r\n\ndo mình quản lý.\n\n2. Tổ chức khảo sát, thống kê và ban hành danh mục\r\n\ncây xanh cần được bảo tồn trên địa bàn được giao quản lý. Đồng thời, phân công\r\n\ncho các cơ quan chức năng trực thuộc hướng dẫn cho các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân quản lý trực tiếp cây về kỹ thuật chăm sóc cây và các quy định có liên\r\n\nquan đối với cây xanh cần được bảo tồn.\n\n3. Ban hành và phổ biến danh mục cây trồng hạn chế,\r\n\ncây cấm trồng, cây nguy hiểm trong đô thị trên địa bàn được giao quản lý theo\r\n\nĐiều 10 của Quy định này.\n\n4. Quản lý hệ thống cây xanh sử dụng công cộng đô\r\n\nthị, cây xanh đường phố, cây xanh khu vực hành lang sông suối trên địa bàn đô thị\r\n\ntheo phân cấp.\n\n5. Thực hiện việc cấp Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển\r\n\ncây xanh theo phân cấp quy định tại Mục 3 Chương II của Quy định này.\n\n6. Thực hiện chức năng quản lý các dự án đầu tư,\r\n\ncác biện pháp khuyến khích hoạt động chăm sóc, bảo quản, phát triển cây xanh đô\r\n\nthị trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền. Tại các đô thị chưa có đơn vị công\r\n\ních trực tiếp thực hiện việc trồng, chăm sóc cây xanh thì tiến hành lựa chọn,\r\n\nký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có năng lực thực hiện việc trồng, chăm sóc cây\r\n\nxanh.\n\n7. Phân công, phân cấp cho các cơ quan chức năng trực\r\n\nthuộc, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, hộ gia đình trong việc chăm sóc, bảo\r\n\nvệ cây xanh sử dụng công cộng đô thị, cây xanh đường phố.\n\n8. Kiểm tra, giám sát tình hình bảo đảm chất lượng\r\n\ncây xanh, việc tuân thủ quy chuẩn về tỉ lệ phủ xanh trong các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng thuộc địa bàn quản lý.\n\n9. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân tích cực tham gia trồng, bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây\r\n\nxanh đô thị.\n\n10. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm\r\n\nquy định cây xanh đô thị thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\n1. Thực hiện quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn\r\n\ntheo phân cấp và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Tổ chức kiểm tra, xử lý hoặc đề nghị xử lý các\r\n\nvi phạm về quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý theo thẩm quyền và\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Tuyên truyền, giáo dục, vận động các tổ chức, cá\r\n\nnhân tích cực tham gia bảo vệ, chăm sóc và phát triển cây xanh. Đề xuất hướng\r\n\nphát triển cây xanh trên địa bàn.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao quản lý trồng, chăm sóc cây xanh\n\n1. Thực hiện trồng, chăm sóc và quản lý hệ thống\r\n\ncây xanh theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Nghiên cứu đề xuất chủng loại cây, hoa phù hợp với\r\n\nquy hoạch xây dựng, với đặc điểm thổ nhưỡng, khí hậu và cảnh quan chung; tiếp\r\n\nthu và lai tạo các loại cây, hoa đẹp ở các địa phương khác để áp dụng trên địa\r\n\nbàn được giao quản lý.\n\n3. Lập hồ sở danh sách và tổ chức đánh số cây xanh\r\n\ncổ thụ, cây cần bảo tồn theo hướng dẫn và định kỳ hàng năm lập báo cáo kiểm kê\r\n\nchất lượng theo yêu cầu cảu cơ quan có thẩm quyền.\n\n4. Thường xuyên và chủ động rà soát, xác định danh\r\n\nmục cây nguy hiểm trong phạm vi được giao quản lý theo Điều 10 của Quy định\r\n\nnày.\n\n5. Thường xuyên kiểm tra, kiến nghị các cơ quan chức\r\n\nnăng giải quyết kịp thời những vấn đề liên quan về cây xanh.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 19. Thực hiện báo cáo định\r\n\nkỳ\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thống kê hàng\r\n\nnăm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn được giao quản lý và\r\n\nbáo cáo Sở Xây dựng (trước ngày 15 tháng 12 hàng năm) để theo dõi, tổng hợp.\n\n2. Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo định kỳ hàng năm của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 20. Xử lý vi phạm\n\nViệc xử lý hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ\r\n\ncây xanh, công viên và vườn hoa thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển\r\n\nnhà và công sở.\n\nĐiều 21. Tổ chức thực hiện\n\nCác Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố, các tổ chức và cá nhận thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có những vướng mắc, phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, kịp thời\r\n\ngiải quyết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.", + "id": 104656 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104657.json b/contexts/context_104657.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0499e52d1cfa558fb68ebbf1e9bcbf1acd2cffe9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104657.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-189-QD-UBND-2017-sua-doi-Bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-cac-loai-xe-Yen-Bai-351299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-189-QD-UBND-2017-sua-doi-Bang-gia-tinh-le-phi-truoc-ba-doi-voi-cac-loai-xe-Yen-Bai-351299", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 189/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày 24 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG, SỬA\r\n\nĐỔI BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI XE Ô TÔ, XE MÁY TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 17/6/2011 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ; Nghị định số 23/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 25/3/2013 sửa đổi Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ\r\n\nvề lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư số 124/2011/TT-BTC\r\n\nngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số\r\n\n34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011; Thông tư số 140/2013/TT-BTC ngày 14/10/2013 của Bộ Tài\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1263/QĐ -\r\n\nUBND ngày 27/6/2016; của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung, sửa đổi\r\n\nBảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện xe ô tô, xe máy, xe\r\n\nmáy điện trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 3120/TTr-STC ngày 30/12/2016 về việc bổ sung, sửa đổi Bảng giá tính\r\n\nlệ phí trước bạ đối với một số loại xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung, sửa đổi Bảng\r\n\ngiá tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái (có Phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2.\r\n\nTrong quá trình thực hiện, cơ quan Thuế có trách nhiệm phát hiện kịp thời tài sản\r\n\nđăng ký nộp lệ phí trước bạ nhưng chưa được quy định trong bảng giá tính lệ phí\r\n\ntrước bạ của địa phương hoặc giá quy định trong bảng giá\r\n\nchưa phù hợp với quy định thì phải có ý kiến đề xuất kịp\r\n\nthời gửi Sở Tài chính để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung, sửa đổi bảng giá\r\n\ntính lệ phí trước bạ cho phù hợp.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nvà Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3 QĐ;\n\n- TT. Công báo tỉnh;\n\n- Cổng Thông tin điện tử;\n\n- Lưu VT,TM.\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tạ Văn Long\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nBẢNG GIÁ MỘT SỐ LOẠI\r\n\nXE Ô TÔ, XE MÁY LÀM CĂN CỨ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ (Giá mới 100% đã có thuế VAT)\n\n(Kèm theo Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 24 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nSố TT\n\nLoại\r\n\n tài sản\n\nNăm\r\n\n SX\n\nGiá\r\n\n xe theo QĐ cũ\n\nGiá\r\n\n xe mới 100%\n\nGhi\r\n\n chú (Số QĐ cũ của UBND tỉnh)\n\nA\n\nXE Ô TÔ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH\r\n\n MỤC SỬA ĐỔI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nHÃNG\r\n\n HONDA (Công ty Honda Việt Nam) sản xuất, lắp ráp:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nAcm3ord 2.4S.AT, 05 chỗ ngồi; thể\r\n\n tích làm việc: 2.356 cm3; Màu sắc: Trắng Ngọc,\r\n\n Ghi Xám, Ghi Bạc, Đen Ánh, Đỏ Đậm, Xanh Dương; Xe nhập khẩu từ Thái Lan\n\n\n\n1.470,0\n\n1.390,0\n\nQĐ số\r\n\n 1263/QĐ-UBND, Ngày 27/6/2016\n\n\n\nDANH\r\n\n MỤC BỔ SUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHÃNG NISSAN (Công ty TNHH\r\n\n NISSAN Việt Nam)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNISSAN, Số loại: NAVARA VL, 5 chỗ\r\n\n ngồi, DT; 2488 cm3, hộp số tự động, hai cầu,\r\n\n máy dầu, SX 2016, 2017; Xe nhập khẩu\n\n2016,\r\n\n 2017\n\n\n\n795,0\n\n\n\n2\n\nNISSAN, Số loại: NAVARA SL, 5 chỗ\r\n\n ngồi, DT; 2488 cm3, hộp số tự động, hai cầu,\r\n\n máy dầu, SX 2016, 2017; Xe nhập khẩu\n\n2016,\r\n\n 2017\n\n\n\n725,0\n\n\n\n3\n\nNISSAN, Số loại: NAVARA EL, 5 chỗ\r\n\n ngồi, DT; 2488 cm3, hộp số tự động, một cầu,\r\n\n máy dầu, SX 2016, 2017; Xe nhập khẩu\n\n2016,\r\n\n 2017\n\n\n\n649,0\n\n\n\n4\n\nNISSAN, Số loại:\r\n\n NAVARA E, 5 chỗ ngồi, DT; 2488 cm3, hộp số tự\r\n\n động, hai cầu, máy dầu, SX 2016, 2017; Xe nhập khẩu\n\n2016,\r\n\n 2017\n\n\n\n625,0\n\n\n\nII\n\nHÃNG TOYOTA (Công ty Ô tô Toyota Việt Nam)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTOYOTA COROLLA; 04 CHỖ NGỒI, DUNG\r\n\n TÍCH 1587 cm3. SX NĂM 1997 TẠI NHẬT BẢN\n\n1997\n\n\n\n366,7\n\n\n\n2\n\nTOYOTA COROLLA; 05 CHỖ NGỒI, DUNG\r\n\n TÍCH 1794 cm3. SX NĂM 2001\n\n2001\n\n\n\n412,1\n\n\n\n3\n\nTOYOTA LAND CRUISER, 07 CHỖ NGỒI, DUNG TÍCH 4477 cm3. SX 2000 TẠI NHẬT BẢN\n\n2000\n\n\n\n505,2\n\n\n\nIII\n\nXE DO CÔNG TY TNHH KINH DOANH Ô\r\n\n TÔ NISU & CÔNG TY TNHH Ô TÔ ISUZU VIỆT NAM (lắp ráp, sản xuất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nISUZU; SỐ LOẠI,\r\n\n D-MAX TFS77H AT; Ô TÔ PICKUP, TT 550KG; DT 2999 cm3. SXLR NĂM 2006\n\n2006\n\n\n\n310,0\n\n\n\nIV\n\nCÔNG TY TNHH Ô TÔ THÁI HẢI\r\n\n DƯƠNG (nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI TRAGO 25TCN; Ô TÔ TẢI 25 TẤN ĐÃ QUA SỬ DỤNG, SX TẠI HÀN QUỐC\r\n\n NĂM 2011\n\n2011\n\n\n\n1.800,0\n\n\n\nV\n\nNHÀ MÁY Ô TÔ ĐỒNG VÀNG 1-TCT CÔNG NGHIỆP Ô TÔ VIỆT NAM (SX, LR)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe khách:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI, SỐ LOẠI COUTY, Ô TÔ KHÁCH 29 CHỖ, DUNG TÍCH 3907 cm3.\r\n\n SX NĂM 2011\n\n2011\n\n\n\n926,0\n\n\n\nVI\n\nXE DO CÔNG TY TNHH ÔTÔ ĐÔNG\r\n\n PHONG (lắp ráp, sản xuất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTRUONG GIANG, SỐ LOẠI DFM 6,9B4X2-2, TẢI TỰ ĐỔ TT 6900KG, DUNG TÍCH 4214 cm3. SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n470,0\n\n\n\nVII\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH SẢN XUẤT VÀ LẮP RÁP Ô TÔ DU LỊCH TRƯỜNG HẢI-KIA (lắp ráp, sản xuất);\r\n\n CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI; CÔNG TY TNHH MTV\r\n\n PHÂN PHỐI Ô TÔ DU LỊCH CHU LAI TRƯỜNG HẢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKIA SORENTO XM 24G E2 AT-2WD; 07\r\n\n CHỖ NGỒI; DUNG TÍCH 2359 cm3. SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n906,0\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTHACO, SỐ LOẠI\r\n\n K190-CS/TK1, Ô TÔ TẢI THÙNG KÍN, TT 1900KG, DT 2665 cm3, SX 2016\n\n2016\n\n\n\n321,0\n\n\n\nVIII\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI\r\n\n DỊCH VỤ TCG (nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI 120 ACTIVE;\r\n\n 05 CHỖ NGỒI; TAY LÁI THUẬN, DUNG\r\n\n TÍCH 1368 cm3; SX NĂM\r\n\n 2015 TẠI ẤN ĐỘ\n\n2015\n\n\n\n575,0\n\n\n\nIX\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ VŨ LINH (SX, LR)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHINO; SỐ LOẠI FC9JLSW; Ô TÔ TẢI CÓ CẦN CẨU; DUNG\r\n\n TÍCH 5123 cm3; SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n1.440,0\n\n\n\nX\n\nCÔNG TY TNHH KÍNH Ô TÔ ĐẠI LỢI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSAMCO; SỐ LOẠI\r\n\n BGAW; Ô TÔ KHÁCH 29 CHỖ NGỒI, DUNG\r\n\n TÍCH 5193 cm3; SX NĂM\r\n\n 2011\n\n2011\n\n\n\n1.120,0\n\n\n\nXI\n\nXE DO CÔNG TY CP ÔTÔ TMT (lắp ráp,\r\n\n sản xuất)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTMT; SỐ LOẠI KC115D, Ô TÔ TẢI, TT 4950KG DUNG TÍCH 2982 cm3, sx 2015\n\n2015\n\n\n\n370,0\n\n\n\nXII\n\nCÔNG\r\n\n TY TNHH TM VÀ XNK HOÀNG QUÝ QUỲNH TRANG (nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI PORTER II, Ô TÔ TẢI, TT 1000KG, SX NĂM 2013 TẠI HÀN QUỐC ĐÃ\r\n\n QUA SỬ DỤNG, DUNG TÍCH 2497 cm3\n\n2013\n\n\n\n268,0\n\n\n\nXIII\n\nCÔNG TY TNHH Ô TÔ GM VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHEVROLET, SỐ LOẠI: SPARK VAN; Ô TÔ TẢI VAN, DUNG TÍCH 796 cm3,TRỌNG TẢI 335KG; SX NĂM 2012\n\n2012\n\n\n\n219,0\n\n\n\nXIV\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ NGOẠI THƯƠNG WCO (nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHEVROLET SPARK; Ô TÔ TẢI VAN 02 CHỖ NGỒI, TT 250KG; DUNG TÍCH 999 cm3. SX 2016 TẠI HÀN QUỐC\n\n2016\n\n\n\n187,0\n\n\n\nXV\n\nCÔNG TY TNHH MTV SX VÀ LR ÔTÔ VINA-MAZDA (lắp ráp, sản xuất, nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMAZDA, SỐ LOẠI 323, 04 CHỖ NGỒI;\r\n\n DUNG TÍCH 1598 cm3; SXLR TẠI VIỆT NAM NĂM\r\n\n 1994\n\n1994\n\n\n\n250,0\n\n\n\nXVI\n\nHÃNG MITSUBISHI (Do Công ty\r\n\n TNHH Liên doanh sản xuất ô tô Ngôi Sao; Công ty TNHH ÔTÔ MITSUBISHI VIỆT\r\n\n NAM); Nhập khẩu và Lắp ráp trong nước.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMITSUBISHI, SỐ LOẠI JOLIE, 07 CHỖ\r\n\n NGỒI, SX NĂM 2003\n\n2003\n\n\n\n681,4\n\n\n\nXVII\n\nXE DO CÔNG TY TNHH GENERAL\r\n\n MOTORS VIỆT NAM (lắp ráp, sản xuất, nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe tải:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCHEVROLET COLORADO HIGH COUNTRY\r\n\n 4X4; Ô TÔ TẢI PICK UP CABIN KÉP TT\r\n\n 570KG, SX 2016 TẠI THÁI LAN\n\n2016\n\n\n\n805,0\n\n\n\nXVIII\n\nCÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ HOÀNG GIA (nhập khẩu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXe con:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSSANGYONG TIVOLI; 05 CHỖ NGỒI, DUNG TÍCH XI LANH 1597 cm3, XE HÀN QUỐC SẢN XUẤT 2016\n\n2016\n\n\n\n332,0\n\n\n\n2\n\nKIA MORNING; 05 CHỖ NGỒI; DUNG\r\n\n TÍCH XI LANH: 998 cm3; XE SX 2013 TẠI HQ ĐÃ QUA SỬ DỤNG;\n\n2013\n\n\n\n346,0\n\n\n\nB\n\nXE MÁY:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC BỔ SUNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCÔNG TY TNHH PIAGGIO VIỆT NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPIAGGIO FLY 125 3V IE - 510; dung\r\n\n tích 124,5 cm3\n\n2016\n\n\n\n41,9\n\n\n\n2\n\nPIAGGIO, SỐ\r\n\n LOẠI MEDLEY 125 ABS-100, DUNG TÍCH 124,7 cm3,\r\n\n SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n71,5\n\n\n\n3\n\nPIAGGIO; SỐ LOẠI ZIP100-310; DUNG\r\n\n TÍCH 96 cm3; SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n34,0\n\n\n\n4\n\nPIAGGIO LIBERTY 125 3V IE - 130;\r\n\n DUNG TÍCH 124,5 cm3. SX NĂM 2015, 2016\n\n2015,\n\n2016\n\n\n\n55,5\n\n\n\nII\n\nHONDA (CÔNG TY HONDA VIỆT NAM)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA JA38WAVE RSX FI (D); MÀU:\r\n\n ĐEN-ĐỎ; DUNG TÍCH 109,1 cm3; SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n23,3\n\n\n\n2\n\nHONDA CÚP 82, DUNG TÍCH 70 cm3, SX NĂM 1996\n\n1996\n\n\n\n26,0\n\n\n\n3\n\nHONDA JF63 AIR BLADE 163, DUNG TÍCH 124,9 cm3, MÀU ĐEN MỜ, SX\r\n\n NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n44,6\n\n\n\n4\n\nHONDA, SỐ LOẠI: CK26 WINNER; DUNG TÍCH 149,1 cm3,\r\n\n MÀU: TRẮNG-ĐEN, SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n38,9\n\n\n\nIII\n\nVMEP (CÔNG TY VMEP)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nELEGANT II-SD9; DUNG TÍCH 97 cm3, SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n14,0\n\n\n\n2\n\nSYM GALAXY SR-VBP; NHÃN HIỆU SYM;\r\n\n DUNG TÍCH 113 cm3; SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n18,0\n\n\n\nIV\n\nXE VIỆT NAM SẢN XUẤT, LẮP RÁP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTEAM, DUNG TÍCH 97 cm3; XE NỮ, SẢN XUẤT NĂM 2002\n\n2002\n\n\n\n10,0\n\n\n\n2\n\nSYM EX50, DUNG TÍCH 49,5 cm3, SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n8,7\n\n\n\nV\n\nSUZUKI (CÔNG TY TNHH VIỆT NAM -\r\n\n SUZUKI)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUZUKI; SỐ LOẠI\r\n\n AXEL0125RR, DUNG TÍCH 124 cm3; 125 cm3. SX NĂM 2016\n\n2016\n\n\n\n27,5\n\n\n\nVI\n\nCÔNG TY TNHH XE MÁY TC (Việt\r\n\n Nam)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKawasaki; số loại: Z1000 ABS (ZR1000HH);\r\n\n Quy cách: Động cơ xăng, 4 kỳ, dung tích xi lanh 1043 cm3, 2 chỗ; Sản xuất năm 2016, 2017. Xe nhập khẩu từ Nhật Bản\n\n2016,\n\n2017\n\n\n\n399,0\n\n\n\n\n\n", + "id": 104657 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104658.json b/contexts/context_104658.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db246a2ff3e023aed6e2165552210159835154b2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104658.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-460-QD-UBND-nam-2013-Ke-hoach-trien-khai-cong-tac-pho-bien-giao-duc-168070.aspx", + "name": "Quyet-dinh-460-QD-UBND-nam-2013-Ke-hoach-trien-khai-cong-tac-pho-bien-giao-duc-168070", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 460/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ\r\n\n Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC\r\n\nPHÁP LUẬT NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày\r\n\n20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/2012/QH13 ngày 12\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Quốc hội về Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm\r\n\n2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc\r\n\nhội khóa XIII;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp - Cơ quan Thường\r\n\ntrực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố tại Tờ\r\n\ntrình số 240/TTr-STP-PBGDPL ngày 17 tháng 01 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nnăm 2013 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể\r\n\nthành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Thường trực Hội đồng phối\r\n\nhợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND. TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND.TP;\r\n\n - Các Báo, Đài thành phố;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng CV;\r\n\n - Lưu:VT, (NC/K) H.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Trí\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2013\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 460 /QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Thực hiện có hiệu quả đường\r\n\nlối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật.\n\n2. Tăng cường công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trên các lĩnh vực của đời sống xã hội; triển khai thực hiện\r\n\ncác Chương trình, Đề án, các phong trào thi đua và các cuộc vận động lớn của\r\n\nTrung ương và thành phố.\n\n3. Công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật phải được duy trì thường xuyên, liên tục, đổi mới nội dung, hình thức\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật; đáp ứng yêu cầu thực tiễn của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương và phù hợp với từng đối tượng được phổ biến.\n\n4. Bảo đảm sự tham gia đầy đủ\r\n\ncủa các cấp, các ngành; phát huy vai trò chủ động của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; thường xuyên có sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn\r\n\nvị nhằm tạo sự đồng bộ và hiệu quả trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM\n\n1. Triển khai thực hiện Luật\r\n\nPhổ biến, giáo dục pháp luật\n\nThực hiện theo Quyết định số 281/QĐ-UBND ngày 17\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2. Phổ biến các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do Quốc hội ban hành\n\na) Phổ biến các văn bản Luật được Quốc hội ban\r\n\nhành trong năm 2012, trọng tâm gồm: Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá; Bộ\r\n\nluật Lao động; Luật Giá; Luật Công đoàn; Luật Giám định tư pháp; Luật Phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật; Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Quảng cáo;\r\n\nLuật Tài nguyên nước; Luật Biển Việt Nam; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham\r\n\nnhũng… và các Luật mới sẽ được Quốc hội ban hành trong năm 2013.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Tiếp tục phổ biến các văn bản Luật khác thuộc\r\n\ncác chuyên ngành, lĩnh vực: nhà ở, đất đai; an toàn giao thông; khiếu nại; tố\r\n\ncáo; phòng, chống mua bán người; phòng, chống mại dâm, ma túy; phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS; phòng cháy, chữa cháy; bình đẳng giới; xử lý vi phạm hành chính; bảo\r\n\nvệ môi trường; an toàn vệ sinh thực phẩm, quốc phòng - an ninh...\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nc) Phổ biến việc tổng kết thi hành Hiến pháp và\r\n\nNghị quyết lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do\r\n\nQuốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn; Nghị quyết về việc lấy ý kiến\r\n\nnhân dân về dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992; Nghị quyết về việc thực hiện\r\n\nthí điểm chế định thừa phát lại.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n3. Triển khai thực hiện các\r\n\nChương trình, Đề án, Kế hoạch của Trung ương và thành phố\n\na) Đề án “Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho thanh thiếu niên giai đoạn 2011 -\r\n\n2015” (theo Quyết định số 2160/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ và Kế hoạch số 4143/KH-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố).\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hiệp quốc về chống tham nhũng trong\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và nhân dân từ năm 2012 đến năm 2016” (theo Quyết\r\n\nđịnh số 4061/QĐ-BTP ngày 14 tháng 10 năm 2011 của Bộ Tư pháp và Quyết định số\r\n\n3298/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố).\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nc) Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (theo Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và Quyết định\r\n\nsố 1111/QĐ-UBND ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành\r\n\nChương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015).\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nd) Quyết định số 6408/QĐ-UBND ngày 17 tháng 12\r\n\nnăm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nQuyết định số 409/QĐ-TTg ngày 09 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19 tháng 4 năm\r\n\n2011 của Ban BíthưTrung ương Đảng (khóa XI).\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nđ) Quyết định số 3941/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9\r\n\nnăm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Kế hoạch tổ chức tuyên truyền\r\n\npháp luật cho người nước ngoài nhập cảnh vào thành phố và các tổ chức, cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, sử dụng lao động người nước\r\n\nngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Công an thành phố, Ban Quản lý các Khu Chế xuất và\r\n\nCông nghiệp, Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\ne) Kế hoạch số 10/KH-HĐPH ngày 12 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố về\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các thông tin về Luật Biên giới quốc gia, Luật Biển Việt\r\n\nNam và các điều ước quốc tế về Biển mà Việt Nam là thành viên trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\ng) Các Chương trình, Đề án, Kế hoạch khác theo\r\n\nchỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n4. Quản lý nhà nước đối với\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở\n\na) Thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số\r\n\n03/2011/CT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về tăng cường công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở; Chỉ thị số 24/2010/CT-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về tăng cường công tác hòa giải trên địa bàn\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, xã, phường, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Góp ý Dự thảo Luật Hòa giải ở cơ sở và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, xã, phường, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp,\r\n\ncác tổ chức đoàn thể các cấp.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo yêu cầu của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền.\n\n5. Công tác xây dựng, quản lý\r\n\nvà khai thác Tủ sách pháp luật\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai xây dựng, quản\r\n\nlý và khai thác Tủ sách pháp luật theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ\r\n\nsách pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Hội đồng phối hợp công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật thành phố (gọi tắt là HĐPH.TP) và Hội đồng phối hợp\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật quận, huyện (gọi tắt là HĐPH.QH).\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\nb) Tổng hợp, xây dựng Danh mục sách pháp luật để\r\n\nbổ sung sách, tài liệu mới cho Tủ sách pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2013.\n\nc) Rà soát, thống kê, kiểm tra, báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2013.\n\n6. Triển khai thực hiện “Ngày\r\n\npháp luật”\n\nTriển khai có hiệu quả Kế hoạch số 1831/KH-UBND\r\n\nngày 21 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực\r\n\nhiện “Ngày pháp luật” trên địa bàn thành phố.\n\n- Cơ quan thực hiện: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm.\n\n7. Kiểm tra công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật\n\na) Xây dựng và ban hành Kế hoạch kiểm tra công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Cơ quan thực hiện: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý I năm 2013.\n\nb) Tổ chức kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2013.\n\n8. Sơ kết, tổng kết và thực hiện\r\n\ncác chính sách thi đua, khen thưởng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\n\na) Xây dựng các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn sơ kết,\r\n\ntổng kết và thực hiện các chính sách thi đua, khen thưởng trong công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật.\n\n- Cơ quan thực hiện: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2013.\n\nb) Tổ chức sơ kết, tổng kết và khen thưởng trong\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: HĐPH.TP và HĐPH.QH.\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý IV năm 2013.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm\n\na) Sở Tư pháp - Cơ quan thường trực của HĐPH.TP\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện Kế hoạch này.\n\nb) Các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện căn cứ nội dung Kế hoạch này xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nc) Định kỳ quý (trước ngày 20 tháng 3), 6 tháng\r\n\n(trước ngày 20 tháng 6), hàng năm (trước ngày 20/12), các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Tư pháp).\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí Hội đồng phối hợp công tác phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật thành phố được bố trí trong Dự toán chi từ ngân sách thành\r\n\nphố năm 2013 (Quyết định số 55/2012/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố về giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm\r\n\n2013).\n\nb) Kinh phí thực hiện Kế hoạch đối với các mục\r\n\nthuộc trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương được bố trí từ nguồn kinh\r\n\nphí triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật.\n\nc) Kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế\r\n\nhoạch căn cứ theo quy định tại các Quyết định ban hành, phê duyệt các Chương\r\n\ntrình, Đề án, Kế hoạch đó./.", + "id": 104658 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104659.json b/contexts/context_104659.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f5f00f223ac3959a289bd28be9b95f0652f503e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104659.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1076-QD-UBND-ke-hoach-dien-tich-tuoi-tieu-phuc-vu-san-xuat-nong-135734.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1076-QD-UBND-ke-hoach-dien-tich-tuoi-tieu-phuc-vu-san-xuat-nong-135734", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1076/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 02 tháng 11 năm\r\n\n 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH DIỆN TÍCH\r\n\nTƯỚI TIÊU PHỤC VỤ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, RAU MẦU VÀ MIỄN\r\n\nTHỦY LỢI PHÍ DIỆN TÍCH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP, NUÔI TRỒNG THỦY SẢN, CÂY MẦU,\r\n\nTRONG PHẠM VI TƯỚI CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NĂM 2012\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của\r\n\nChính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số: 143/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp luật\r\n\nkhai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số: 36/2009/TT-BTC ngày 26/2/2009 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số: 115/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2008; \n\nXét Tờ trình số: 1105/TC-TCDN ngày 25/10/2011 của Sở Tài\r\n\nchính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nkế hoạch diện tích tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,\r\n\nrau mầu và miễn thủy lợi phí diện tích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy\r\n\nsản, cây mầu trong phạm vi tưới của các công trình thủy lợi năm 2012 được đầu\r\n\ntư bằng nguồn vốn ngân sách như sau:\n\n1.\r\n\nGiao Kế hoạch đảm bảo cấp nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản, cây mầu bằng công trình thuỷ lợi năm 2012 cho các đơn vị với tổng\r\n\ndiện tích là: 24.233,546 ha.\n\n(Có chi tiết kèm theo)\n\n2. Miễn thu thuỷ lợi phí cho các hộ nông dân sản xuất nông\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, cây mầu trên diện tích 24.233,546 ha thuộc phạm vi\r\n\nphục vụ tưới của các công trình thuỷ lợi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên\r\n\nđịa bàn toàn tỉnh với tổng kinh phí là: 13.931.352 đồng \n\n(Cụ thể như biểu chi tiết kèm theo).\n\n3. Thời gian áp dụng: thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2012.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài\r\n\nchính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc các địa phương, đơn vị thực\r\n\nhiện việc cấp nước tưới và miễn thu thủy lợi phí theo quy định\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT; Giám đốc Công ty Quản lý\r\n\nthủy nông Điện Biên, Giám đốc Cty TNHH Xây dựng & DV thủy lợi tỉnh Điện\r\n\nBiên, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Nhân\n\n\n\nBẢNG TỔNG HỢP DIỆN TÍCH, KINH PHÍ ĐỀ\r\n\nNGHỊ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP BÙ \r\n\nDO MIỄN THỦY LỢI PHÍ NĂM 2012 - TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Kèm theo QĐ số: 1076/QĐ-UBND ngày\r\n\n02 tháng 11 năm 2011 của UBND tỉnh Điện Biên)\n\nSTT\n\nTÊN ĐƠN VỊ QUẢN LÝ\n\nT. SỐ CÔNG TRÌNH\n\nTỔNG DIỆN TÍCH\n\nDIỆN TÍCH CANH TÁC ( ha)\n\nKINH PHÍ CẤP BÙ MIỄN THỦY LỢI PHÍ\r\n\n (1000 Đồng)\n\nTỔNG CỘNG KINH PHÍ CẤP BÙ\r\n\n (Ngàn đồng)\n\nLÚA\n\nCÂY MẦU\n\nTHỦY SẢN\n\nLÚA\n\nCÂY MẦU\n\nTHỦY SẢN\n\nVụ chiêm\n\nVụ mùa\n\nVụ chiêm\n\nVụ mùa\n\n\n\nTổng cộng \n\n687\n\n24.233.55\n\n10.609.63\n\n13.109.37\n\n334.40\n\n180.14\n\n5.993.403.76\n\n7.411.890.32\n\n75.708.16\n\n418.250\n\n13.931.352.24\n\n1\n\nCông Ty TNHH Q.Lý Thủy Nông Điện Biên\n\n22\n\n10.041.00\n\n5.128.00\n\n4.529.00\n\n334.40\n\n49.60\n\n2.887.673\n\n2.548.639\n\n75.708\n\n124.000\n\n5.636.020.56\n\n2\n\nC. ty TNHH XD&DV Thủy lợi Tỉnh ĐB\n\n14\n\n2.483,70\n\n1.170.00\n\n1.196.00\n\n\n\n117.70\n\n668.980.00\n\n683.696,00\n\n\n\n294.250\n\n1.646.926.00\n\n3\n\nThành phố Điện Biên Phủ\n\n17\n\n309.30\n\n133.10\n\n176.20\n\n-\n\n-\n\n75.334.60\n\n99.729.20\n\n-\n\n-\n\n175.063.80\n\n4\n\nHuyện Điện Biên\n\n137\n\n2.743.50\n\n1.103.00\n\n1.640.50\n\n-\n\n-\n\n624.298.00\n\n928.523.00\n\n-\n\n-\n\n1.552.821.00\n\n5\n\nHuyện Điện Biên Đông\n\n106\n\n3.099.00\n\n1.046.80\n\n2.052.20\n\n\n\n\n\n592.488.80\n\n1.161.545.20\n\n\n\n\n\n1.754.034.00\n\n6\n\nHuyện Mường Ảng\n\n79\n\n1.292.00\n\n689.00\n\n603.00\n\n-\n\n-\n\n389.974.00\n\n341.298.00\n\n-\n\n-\n\n731.272.00\n\n7\n\nHuyện Mường Chà\n\n54\n\n794.00\n\n265.00\n\n529.00\n\n-\n\n-\n\n149.990.00\n\n299.414.00\n\n-\n\n-\n\n449.404.00\n\n8\n\nHuyện Mường Nhé\n\n51\n\n793.46\n\n85.20\n\n708.26\n\n-\n\n-\n\n48.223.20\n\n400.875.16\n\n-\n\n-\n\n449.098.36\n\n9\n\nThị xã Mường Lay\n\n17\n\n367.99\n\n189.03\n\n166.11\n\n-\n\n12.84\n\n103.358.96\n\n94.019.96\n\n-\n\n32.100,00\n\n229.478.92\n\n10\n\nHuyện Tủa Chùa\n\n19\n\n653.50\n\n232.00\n\n421.50\n\n-\n\n-\n\n131.312.00\n\n238.569.00\n\n-\n\n-\n\n369.881.00\n\n11\n\nHuyện Tuần Giáo\n\n171\n\n1.656.10\n\n568.50\n\n1.087.60\n\n-\n\n-\n\n321.771.00\n\n615.581.60\n\n-\n\n-\n\n937.352.60\n\n", + "id": 104659 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10466.json b/contexts/context_10466.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e68c8ea93c42dc8697f785da709c23cb2eaa1f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10466.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-90-2006-TTLT-BTC-UBTDTT-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-Chuong-trinh-phat-trien-the-duc-the-thao-o-xa-phuong-thi-tran-2020-14481.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-90-2006-TTLT-BTC-UBTDTT-quan-ly-su-dung-kinh-phi-ngan-sach-Chuong-trinh-phat-trie", + "passage": "\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH-UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******\n\nSố: 90 /2006/TTLT-BTC-UBTDTT\n\nHà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH PHÁT TRIỂN THỂ DỤC THỂ THAO Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẾN NĂM 2010\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm\r\n\n2010;\n\nLiên tịch Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao hướng dẫn việc quản lý,\r\n\nđiều hành và sử dụng kinh phí Chương trình\r\n\nphát triển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 như sau:\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Thông tư này hướng dẫn việc việc quản lý và sử dụng kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện Chương trình phát\r\n\ntriển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 theo Quyết định số 100/2005/QĐ-TTg ngày 10/5/2005 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã,\r\n\nphường, thị trấn đến năm 2010 (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\n2. Nguồn kinh phí bảo đảm cho Chương\r\n\ntrình gồm: Ngân sách nhà nước (trung ương và địa phương) và các nguồn vốn\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n3. Kinh phí bảo đảm cho Chương\r\n\ntrình phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước và quy định tại Thông tư này.\n\nII. QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1.1. Chi quản lý Chương trình:\n\n- Chi hội nghị, hội thảo;\n\n- Chi công tác trong nước;\n\n- Chi khảo sát, học tập kinh nghiệm nước ngoài;\n\n- Chi văn phòng phẩm, trang thiết bị;\n\n- Chi thông tin liên lạc;\n\n- Chi làm ngoài giờ;\n\n- Chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng, thi đua;\n\n- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc\r\n\nChương trình.\n\n1.2. Chi thực hiện Chương trình:\n\n- Chi điều tra, khảo sát, viết báo cáo tổng hợp;\n\n- Chi biên soạn tài liệu: sổ tay hướng dẫn viên cơ sở, hướng dẫn tổ chức\r\n\ncác hoạt động thể thao; mẫu quy hoạch và hướng dẫn thiết kế các công trình thể\r\n\nthao ở xã, phường, thị trấn, soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn\r\n\nquản lý và thực hiện Chương trình;\n\n- Chi đào tạo hướng dẫn viên; cộng tác viên;\n\n- Chi tuyên truyền, giáo dục;\n\n- Chi xây dựng và duy trì hoạt động trang Web;\n\n- Chi xây dựng mô hình điểm hoặc mô hìmh mẫu;\n\n- Chi hỗ trợ kinh phí tổ chức các giải thi đấu thể dục thể thao tầm quốc\r\n\ngia;\n\n- Một số khoản chi khác.\n\n2. Mức chi:\n\n- Tổ chức họp, hội nghị và công tác trong nước: thực hiện theo Thông tư\r\n\nsố 118/2004/TT-BTC ngày 08/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập trong cả nước.\n\n- Hoạt động khảo sát nước ngoài: thực hiện theo Thông tư số\r\n\n91/2005/TT-BTC ngày 18/10/2005 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí\r\n\ncho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm kinh phí.\n\n- Chi điều tra, khảo sát trong nước: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông\r\n\ntư số 114/2000/TT-BTC ngày 27/11/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh\r\n\nphí các cuộc điều tra thuộc nguồn vốn sự nghiệp từ ngân sách nhà nước.\n\n- Chi đào tạo hướng dẫn viên: thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số\r\n\n79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước. \n\n- Chi hội thảo khoa học: thực hiện theo quy định tại Thông t­ư số\r\n\n45/2001/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18/6/2001 của Liên tịch Bộ Tài chính - Bộ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường hướng dẫn chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học,\r\n\ncông nghệ. \n\n- Các khoản chi khác gồm: Chi văn phòng phẩm, trang thiết bị văn phòng;\r\n\nchi thông tin liên lạc; chi làm ngoài giờ; chi sơ kết, tổng kết, khen thưởng,\r\n\nthi đua và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động của bộ phận giúp việc\r\n\nChương trình thực hiện theo các quy định hiện hành. \n\nCăn cứ vào\r\n\nmức chi quy định tại các văn bản nêu trên và trong phạm vi nguồn kinh phí được\r\n\ngiao hàng năm, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định mức\r\n\nchi cụ thể nhưng không được vượt quá mức tối đa đã được qui định tại các văn bản\r\n\ntrên (hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế các văn bản trên, nếu\r\n\ncó).\n\n3. Xây dựng dự toán ngân sách và quyết toán kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình:\n\n3.1. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện Chương trình phát triển thể dục thể thao xã, phường, thị trấn\r\n\nđến năm 2010 được cân đối từ các nguồn:\n\n- Ngân\r\n\nsách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Trong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương bảo đảm thực hiện một số nội dung của giai đoạn\r\n\nđầu tiên, bao gồm: biên soạn tài liệu hướng dẫn, đào tạo hướng dẫn viên, cộng\r\n\ntác viên, tuyên truyền - giáo dục, xây dựng và duy trì hoạt động trang WEB, xây\r\n\ndựng mô hình điểm hoặc mô hình mẫu và hỗ trợ một phần kinh phí tổ chức các giải\r\n\nthi đấu thể dục thể thao tầm khu vực và toàn quốc. \n\n+ Ngân sách địa phương bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất, mua sắm dụng cụ luyện tập và các hoạt động thể dục thể thao thường xuyên\r\n\ntrên địa bàn xã, phường và thị trấn.\n\n- Tài trợ\r\n\n(ngoài nước và trong nước) và hỗ trợ của các cơ quan, tổ chức và cá\r\n\nnhân. \n\n- Kinh phí\r\n\nnhân dân tự nguyện đóng góp\n\n- Kinh phí\r\n\nthu được qua các dịch vụ và khoản thu hợp pháp khác\n\n3.2. Xây dựng\r\n\ndự toán ngân sách, cấp phát kinh phí và quyết toán kinh phí: \n\na.\r\n\nXây dựng dự toán:\n\n- Đối với\r\n\nUỷ ban thể dục thể thao: Hàng năm, trên cơ sở nội dung của Chương trình phát\r\n\ntriển thể dục thể thao ở xã, phường, thị trấn đến năm 2010 đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt, Uỷ ban Thể dục Thể thao xây dựng dự toán ngân sách trung\r\n\nương thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của chương trình, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất phương án cân đối kinh phí từ ngân sách\r\n\nnhà nước để trình Chính phủ và Quốc hội phê duyệt.\n\nĐối với ngân sách thực hiện các công việc\r\n\ncủa Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã, phường,\r\n\nthị trấn đến năm 2010 do Uỷ ban thể dục thể thao trực tiếp thực hiện được cân đối\r\n\nvào dự toán ngân sách hàng năm giao cho Uỷ ban thể dục thể thao; đối với các\r\n\ncông việc do ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện, trên cơ sở dự\r\n\ntoán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ thực hiện cấp phát kinh\r\n\nphí theo phương thức uỷ quyền về địa phương.\n\n- Đối với\r\n\nSở Thể dục Thể thao: Hàng năm, căn cứ vào hướng dẫn của Uỷ ban Thể dục Thể thao\r\n\nvà các nội dung công việc triển khai thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của Chương trình phát triển thể dục thể thao ở xã,\r\n\nphường, thị trấn đến năm 2010 ở địa phương, Sở Thể dục Thể thao xây dựng\r\n\ndự toán kinh phí thực hiện chương trình tại địa phương gửi Sở Tài chính, Sở kế\r\n\nhoạch đầu tư tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân và Hội đồng nhân dân phê duyệt. \n\nb. Quyết\r\n\ntoán kinh phí: Việc quản lý chi tiêu và quyết toán kinh phí của Chương trình thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước hiện hành. \n\nIII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn\r\n\nvị phản ánh về Liên Bộ Tài chính - Uỷ ban Thể dục Thể thao để nghiên cứu, sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM \n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Hỷ\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng TW Đảng và các Ban\r\n\ncủa Đảng;\r\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n- Toà án NDTC;\r\n\n- Viện KSND tối cao;\r\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n- Tổng Liên đoàn LĐVN;\r\n\n- Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;\r\n\n- Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam;\r\n\n- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n- Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW; \r\n\n- Sở TDTT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n- Cục kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n- Công báo;\r\n\n- Website Chính phủ\r\n\n- Lưu: VT Uỷ ban TDTT, Bộ Tài chính. ", + "id": 10466 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104660.json b/contexts/context_104660.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90e3d20424b8783fb195921be7d8342232a58dd7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104660.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-929-2015-UBTVQH13-2015-Quy-che-Hoi-dong-tuyen-chon-giam-sat-Tham-phan-quoc-gia-278108.aspx", + "name": "Nghi-quyet-929-2015-UBTVQH13-2015-Quy-che-Hoi-dong-tuyen-chon-giam-sat-Tham-phan-quoc-gia-278108", + "passage": "ỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n \r\n\n QUỐC HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc\r\n\n ------------------\n\nNghị quyết số: 929/2015/UBTVQH13\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN\r\n\nQUỐC GIA\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Tòa án nhân\r\n\ndân số 62/2014/QH13;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 81/2014/QH13\r\n\nvề việc thi hành Luật tổ chức Tòa án nhân dân;\n\nXét đề nghị của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng tuyển chọn,\r\n\ngiám sát Thẩm phán quốc gia.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG\r\n\n VỤ QUỐC HỘI\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG TUYỂN CHỌN, GIÁM SÁT THẨM PHÁN QUỐC GIA\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 929/2015/UBTVQH13 ngày 14 tháng 5 năm 2015 của\r\n\nỦy ban thường vụ Quốc hội)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định hoạt động của Hội đồng tuyển\r\n\nchọn, giám sát Thẩm phán quốc gia (sau đây gọi là Hội đồng); trình tự, thủ tục\r\n\nxem xét, tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm; trình tự, thủ tục xem xét để đề nghị\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức Thẩm phán; trình tự, thủ tục giám sát Thẩm phán; thẩm quyền\r\n\ngiải quyết đơn khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác tuyển chọn để đề nghị bổ\r\n\nnhiệm, xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức và giám sát Thẩm phán.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng\n\n1. Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập thể và\r\n\nquyết định theo đa số.\n\n2. Hội đồng phân công 01 Ủy viên để giúp Chủ tịch Hội\r\n\nđồng giải quyết công việc giữa các phiên họp của Hội đồng.\n\n3. Khi thực hiện nhiệm vụ, Hội đồng sử dụng con dấu\r\n\ncủa Tòa án nhân dân tối cao.\n\nĐiều 3. Thời gian thực hiện nhiệm\r\n\nvụ của Ủy viên Hội đồng\n\n1. Ủy viên Hội đồng chấm dứt tư cách Ủy viên khi\r\n\nnghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác khác hoặc do sức khỏe, vì lí do khác mà\r\n\nxét thấy không thể bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị bãi nhiệm.\n\n2. Ủy viên Hội đồng có thể bị bãi nhiệm khi vi phạm\r\n\nphẩm chất đạo đức; vi phạm pháp luật, quy định về trách nhiệm của Ủy viên Hội đồng\r\n\ntại Quy chế này.\n\nCăn cứ đề nghị của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao đề nghị Ủy ban thường vụ Quốc hội bãi nhiệm Ủy viên Hội đồng.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Chủ tịch\r\n\nHội đồng\n\n1. Điều hành công việc của Hội đồng.\n\n2. Chỉ đạo giải quyết công việc giữa các phiên họp\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n3. Triệu tập và chủ trì phiên họp của Hội đồng theo\r\n\nQuy chế này.\n\n4. Giữ mối liên hệ thường xuyên với các Ủy viên của\r\n\nHội đồng.\n\n5. Quyết định về nội dung, thời gian tiến hành\r\n\nphiên họp của Hội đồng.\n\n6. Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán.\n\n7. Thông báo về kết quả phê chuẩn, bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Thẩm phán với các Ủy viên Hội đồng vào phiên họp kế tiếp của Hội\r\n\nđồng.\n\n8. Báo cáo hoạt động của Hội đồng với Quốc hội, Chủ\r\n\ntịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của thành\r\n\nviên Hội đồng\n\n1. Hoạt động theo đúng quy định của Quy chế này và\r\n\nquy định của pháp luật; phải độc lập, khách quan, giữ bí mật công tác và chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước Hội đồng.\n\n2. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng, thảo\r\n\nluận và biểu quyết những vấn đề thuộc nội dung phiên họp của Hội đồng. Trường hợp\r\n\nkhông thể tham dự phiên họp thì phải báo cáo lý do với Chủ tịch Hội đồng.\n\nĐiều 6. Phiên họp của Hội đồng\n\n1. Hội đồng họp thường kỳ mỗi quý một lần. Hội đồng\r\n\ncó thể tổ chức phiên họp chuyên đề hoặc bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng hoặc theo đề nghị của ít nhất 2/3 Ủy viên Hội đồng.\n\n2. Phiên họp của Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng triệu\r\n\ntập. Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng có mặt. Mọi\r\n\nquyết định của Hội đồng được thông qua tại phiên họp của Hội đồng và phải được\r\n\nquá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành, trừ trường hợp không\r\n\ntiến hành phiên họp theo quy định tại khoản 6 Điều này.\n\n3. Phiên họp tuyển chọn để đề nghị Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao phải được tiến hành chậm nhất 02 tháng trước ngày khai mạc kỳ\r\n\nhọp của Quốc hội.\n\n4. Tài liệu phiên họp thường kỳ của Hội đồng phải\r\n\nđược gửi cho các thành viên chậm nhất là 07 ngày làm việc trước ngày tiến hành\r\n\nphiên họp.\n\n5. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể:\n\na) Mời đại diện cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan\r\n\ntham dự phiên họp của Hội đồng và phát biểu ý kiến, nhưng không tham gia biểu\r\n\nquyết.\n\nb) Yêu cầu người được xem xét, tuyển chọn để đề nghị\r\n\nbổ nhiệm; xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán đến phiên họp để\r\n\ngiải trình hoặc trả lời những câu hỏi của thành viên Hội đồng.\n\n6. Hội đồng có thể không tiến hành phiên họp đối với\r\n\ntrường hợp người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến để đảm nhiệm\r\n\nchức vụ lãnh đạo Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương, Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và\r\n\ntương đương trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n68 của Luật tổ chức Tòa án nhân dân. Trong trường hợp này, Chủ tịch Hội đồng\r\n\ngửi văn bản kèm theo hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng để lấy ý kiến bằng\r\n\nvăn bản. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo tổng hợp ý kiến các thành viên của Hội đồng,\r\n\nhoàn thiện hồ sơ, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trình Chủ tịch nước\r\n\nquyết định bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp.\n\nĐiều 7. Chế độ báo cáo hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng\n\n1. Hàng năm, Hội đồng có trách nhiệm báo cáo hoạt động\r\n\nvới Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội.\n\n2. Báo cáo chuyên đề hoặc đột xuất theo yêu cầu của\r\n\nChủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội về hoạt động tuyển chọn, giám sát Thẩm\r\n\nphán.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo của Hội đồng\n\n1. Hội đồng có thẩm quyền xem xét, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo liên quan đến hoạt động của Hội đồng.\n\nChủ tịch Hội đồng giao Ban thư ký của Hội đồng quy\r\n\nđịnh tại Điều 27 Quy chế này (sau đây gọi là Ban Thư ký) phối hợp với các đơn vị\r\n\nchức năng thuộc Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nxác minh, làm rõ và báo cáo Hội đồng.\n\n2. Khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Hội đồng theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Hội đồng chuyển cơ\r\n\nquan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Cơ quan, tổ\r\n\nchức có thẩm quyền giải quyết có trách nhiệm thông báo kết quả giải quyết đến Hội\r\n\nđồng.\n\nChương II\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM\r\n\nXÉT TUYỂN CHỌN ĐỂ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM; TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT ĐỂ ĐỀ NGHỊ MIỄN\r\n\nNHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN\n\nMục 1: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT\r\n\nTUYỂN CHỌN ĐỂ ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM THẨM PHÁN\n\nĐiều 9. Trình tự, thủ tục phiên\r\n\nhọp xem xét tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n\nTrình tự, thủ tục phiên họp xem xét, tuyển chọn để\r\n\nđề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tiến hành như sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc và chủ trì phiên họp.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng tự mình hoặc ủy quyền cho Ủy\r\n\nviên Hội đồng trình bày báo cáo hồ sơ của người được xem xét, tuyển chọn.\n\nViệc xem xét tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm\r\n\nphán Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện đối với từng người theo thứ tự A,\r\n\nB, C...\n\n3. Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán\r\n\nTòa án nhân dân tối cao theo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân và hồ sơ\r\n\ncủa người được xem xét, tuyển chọn, các thành viên của Hội đồng phát biểu ý kiến,\r\n\nthảo luận.\n\n4. Chủ tọa phiên họp có thể mời đại diện của cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này phát biểu\r\n\ný kiến hoặc trả lời những câu hỏi của thành viên Hội đồng.\n\n4. Chủ tọa phiên họp kết luận; các thành viên của Hội\r\n\nđồng có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng người theo danh\r\n\nsách.\n\nTrường hợp phát hiện hồ sơ của người được xem xét,\r\n\ntuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chưa đầy đủ,\r\n\ncó vấn đề chưa rõ ràng hoặc có khiếu nại, tố cáo mà đa số các thành viên Hội đồng\r\n\nxét thấy cần thiết phải tiến hành bổ sung hoặc xác minh làm rõ thì Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quyết định tạm dừng việc xem xét đối với người đó để tiến hành bổ sung hồ\r\n\nsơ hoặc xác minh làm rõ.\n\nĐiều 10. Hồ sơ trình Quốc hội\r\n\nphê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n\nTheo đề nghị của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao.\n\nHồ sơ trình gồm có Tờ trình của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, biên bản phiên họp của Hội đồng, Nghị quyết phiên họp của Hội\r\n\nđồng, hồ sơ cá nhân của người được xem xét, tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm\r\n\nphán Tòa án nhân dân tối cao và các tài liệu liên quan khác.\n\nĐiều 11. Trình tự, thủ tục\r\n\nphiên họp xem xét, tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán\r\n\ntrung cấp, Thẩm phán sơ cấp\n\n1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc và chủ trì phiên họp.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng tự mình hoặc ủy quyền cho Ủy\r\n\nviên Hội đồng trình bày báo cáo hồ sơ của người được xem xét, tuyển chọn.\n\nViệc xem xét tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm\r\n\nphán Tòa án nhân dân tối cao được thực hiện đối với từng người theo thứ tự\r\n\nA,B,C...\n\n3. Căn cứ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm Thẩm phán\r\n\ncao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp theo quy định của Luật tổ chức\r\n\nTòa án nhân dân và hồ sơ của người được xem xét, tuyển chọn, các thành viên của\r\n\nHội đồng phát biểu ý kiến, thảo luận.\n\nChủ tọa phiên họp có thể mời đại diện của cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này phát biểu ý kiến\r\n\nhoặc trả lời những câu hỏi của thành viên Hội đồng.\n\n4. Chủ tọa phiên họp kết luận; các thành viên của Hội\r\n\nđồng có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín đối với từng người theo danh\r\n\nsách.\n\nTrường hợp phát hiện hồ sơ của người được xem xét,\r\n\ntuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm\r\n\nphán sơ cấp chưa đầy đủ, có vấn đề chưa rõ ràng hoặc có khiếu nại, tố cáo mà đa\r\n\nsố các thành viên Hội đồng xét thấy cần thiết phải tiến hành bổ sung hoặc xác\r\n\nminh làm rõ thì Chủ tịch Hội đồng quyết định tạm dừng việc xem xét đối với người\r\n\nđó để tiến hành bổ sung hồ sơ hoặc xác minh làm rõ.\n\nĐiều 12. Hồ sơ trình Chủ tịch\r\n\nnước quyết định bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp\n\nTheo đề nghị của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao trình Chủ tịch nước bổ nhiệm Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm\r\n\nphán sơ cấp.\n\nHồ sơ trình gồm có Tờ trình của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, biên bản phiên họp của Hội đồng, Nghị quyết phiên họp của Hội\r\n\nđồng, hồ sơ cá nhân của người được xem xét, tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm\r\n\nphán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và các tài liệu liên quan\r\n\nkhác.\n\nĐiều 13. Hồ sơ cá nhân trình Hội\r\n\nđồng xem xét để đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán\n\n1. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng đề nghị xem xét để\r\n\nđề nghị bổ nhiệm Thẩm phán gồm có:\n\na) Đơn tình nguyện làm Thẩm phán;\n\nb) Sơ yếu lý lịch (có dán ảnh 4x6) có xác nhận của\r\n\ncơ quan quản lý cán bộ theo mẫu do cơ quan có thẩm quyền quy định;\n\nc) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo mẫu do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền quy định;\n\nd) Các bản sao (có chứng thực hợp pháp) bằng tốt\r\n\nnghiệp đại học về chuyên ngành luật, chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ xét xử, chứng\r\n\nchỉ trúng tuyển kỳ thi tuyển chọn vào ngạch Thẩm phán tương ứng; các văn bằng,\r\n\nchứng chỉ về trình độ lý luận chính trị, quản lý nhà nước và các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ khác liên quan đến việc tuyển chọn, bổ nhiệm Thẩm phán (nếu có);\n\nđ) Bản tự kiểm điểm của người được đề nghị tuyển chọn\r\n\nvà bổ nhiệm làm Thẩm phán theo mẫu do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định;\n\ne) Bản nhận xét, đánh giá của thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức về quá trình công tác, năng lực chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất\r\n\nchính trị và đạo đức, lối sống của người được đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm làm\r\n\nThẩm phán;\n\ng) Biên bản và kết quả phiếu lấy ý kiến của cơ\r\n\nquan, đơn vị, tổ chức đối với người được giới thiệu đề nghị tuyển chọn, bổ nhiệm\r\n\nlàm Thẩm phán.\n\n2. Đối với người được tuyển chọn để đề nghị bổ nhiệm\r\n\nlàm Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n69 Luật tổ chức Tòa án nhân dân thì hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại các\r\n\nđiểm a, b, c, e và g khoản 1 Điều này và các văn bằng, chứng chỉ về trình độ\r\n\nchuyên môn đối với lĩnh vực đang công tác.\n\n3. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng xem xét để đề nghị\r\n\nbổ nhiệm lại Thẩm phán gồm có các tài liệu quy định tại các điểm c, đ, e và g khoản\r\n\n1 Điều này và sơ yếu lý lịch (bổ sung).\n\nMục 2: TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XEM XÉT\r\n\nĐỂ ĐỀ NGHỊ MIỄN NHIỆM, CÁCH CHỨC THẨM PHÁN\n\nĐiều 14. Trình tự, thủ tục\r\n\nphiên họp xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao\n\nTrình tự, thủ tục phiên họp xem xét để đề nghị miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được tiến hành như sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc và chủ trì phiên họp.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng tự mình hoặc ủy quyền cho Ủy\r\n\nviên Hội đồng trình bày văn bản của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị\r\n\nxem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.\n\n3. Căn cứ quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân\r\n\nvề miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán và hồ sơ của người bị xem xét để đề nghị miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, các thành viên của Hội đồng phát biểu ý kiến, thảo luận.\n\nChủ tọa phiên họp có thể mời đại diện của cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này phát biểu ý kiến\r\n\nhoặc giải trình những câu hỏi của thành viên Hội đồng.\n\n4. Chủ tịch Hội đồng kết luận; các thành viên của Hội\r\n\nđồng có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nTrường hợp phát hiện hồ sơ của người bị xem xét miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao chưa đầy đủ, có vấn đề chưa\r\n\nrõ ràng hoặc có khiếu nại, tố cáo mà đa số các thành viên Hội đồng xét thấy cần\r\n\nthiết phải tiến hành bổ sung hoặc xác minh làm rõ thì Chủ tịch Hội đồng quyết định\r\n\ntạm dừng việc xem xét đối với người đó để tiến hành bổ sung hồ sơ hoặc xác minh\r\n\nlàm rõ.\n\nĐiều 15. Hồ sơ trình Quốc hội phê\r\n\nchuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao\n\nTheo đề nghị của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao.\n\nHồ sơ trình gồm có Tờ trình của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, biên bản phiên họp của Hội đồng, Nghị quyết phiên họp của Hội\r\n\nđồng, hồ sơ cá nhân của người bị xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao và các tài liệu liên quan khác.\n\nĐiều 16. Trình tự, thủ tục\r\n\nphiên họp xem xét để đề nghị miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán\r\n\ntrung cấp, Thẩm phán sơ cấp\n\n1. Chủ tịch Hội đồng khai mạc và chủ trì phiên họp.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng tự mình hoặc ủy quyền cho Ủy\r\n\nviên Hội đồng trình bày Tờ trình của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đề nghị\r\n\nxem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán\r\n\nsơ cấp.\n\n3. Căn cứ quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân\r\n\nvề miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán và hồ sơ của người bị xem xét để đề nghị miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, các thành viên của Hội đồng phát biểu ý kiến, thảo luận.\n\nChủ tọa phiên họp có thể mời đại diện của cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 5 Điều 6 Quy chế này phát biểu ý kiến\r\n\nhoặc giải trình những câu hỏi của thành viên Hội đồng.\n\n4. Chủ tịch Hội đồng kết luận; các thành viên của Hội\r\n\nđồng có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nTrường hợp phát hiện hồ sơ của người bị xem xét miễn\r\n\nnhiệm, cách chức Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp chưa\r\n\nđầy đủ, có vấn đề chưa rõ ràng hoặc có khiếu nại, tố cáo mà đa số các thành\r\n\nviên Hội đồng xét thấy cần thiết phải tiến hành bổ sung hoặc xác minh làm rõ\r\n\nthì Chủ tịch Hội đồng quyết định tạm dừng việc xem xét đối với người đó để tiến\r\n\nhành bổ sung hồ sơ hoặc xác minh làm rõ.\n\nĐiều 17. Hồ sơ trình Chủ tịch\r\n\nnước quyết định miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp,\r\n\nThẩm phán sơ cấp\n\nTheo đề nghị của Hội đồng, Chánh án Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao trình Chủ tịch nước miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán\r\n\ntrung cấp, Thẩm phán sơ cấp.\n\nHồ sơ trình gồm có Tờ trình của Chánh án Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao, biên bản phiên họp của Hội đồng, Nghị quyết phiên họp của Hội\r\n\nđồng, hồ sơ cá nhân của người bị đề nghị xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm\r\n\nphán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp và các tài liệu liên quan\r\n\nkhác.\n\nĐiều 18. Hồ sơ cá nhân trình Hội\r\n\nđồng đề nghị xem xét miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán\n\n1. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng đề nghị xem xét miễn\r\n\nnhiệm Thẩm phán gồm:\n\na) Đơn xin miễn nhiệm Thẩm phán, trong đó nêu rõ lý\r\n\ndo của việc xin miễn nhiệm Thẩm phán;\n\nb) Giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe, bệnh tật\r\n\ndo cơ quan y tế có thẩm quyền cấp; giấy xác nhận hoàn cảnh gia đình hoặc các\r\n\ntài liệu khác chứng minh lý do xin miễn nhiệm Thẩm phán (nếu có);\n\nc) Ý kiến bằng văn bản của Chánh án Tòa án nơi Thẩm\r\n\nphán công tác về tình trạng sức khỏe, bệnh tật, hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý\r\n\ndo khác của Thẩm phán mà xét thấy không thể bảo đảm hoàn thành được nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2. Hồ sơ cá nhân trình Hội đồng đề nghị xem xét cách\r\n\nchức Thẩm phán gồm:\n\na) Biên bản tự kiểm điểm của Thẩm phán về hành vi\r\n\nquy định tại Điều 82 Luật tổ chức Tòa án nhân dân. Trường hợp\r\n\nThẩm phán không làm bản kiểm điểm thì hồ sơ phải có báo cáo bằng văn bản của\r\n\nChánh án Tòa án nơi Thẩm phán đó công tác;\n\nb) Biên bản họp xét kỷ luật đối với Thẩm phán có\r\n\nhành vi vi phạm kỷ luật của Hội đồng kỷ luật;\n\nc) Các tài liệu chứng minh hành vi vi phạm của Thẩm\r\n\nphán (nếu có);\n\nd) Quyết định kỷ luật của người hoặc cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền đối với Thẩm phán (nếu có).\n\n3. Đối với Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 81 hoặc đương nhiên bị cách\r\n\nchức theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật tổ chức Tòa án nhân\r\n\ndân thì không phải lập hồ sơ đề nghị Hội đồng xem xét. Chánh án Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao có trách nhiệm báo cáo Quốc hội, Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\nhội về trường hợp Thẩm phán đương nhiên được miễn nhiệm, bị cách chức.\n\nChương III\n\nHOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT THẨM\r\n\nPHÁN\n\nĐiều 19. Đối tượng chịu sự\r\n\ngiám sát\n\nHội đồng thực hiện giám sát đối với Thẩm phán Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao, Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp.\n\nĐiều 20. Nội dung giám sát Thẩm\r\n\nphán\n\n1. Việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán\r\n\ntheo quy định của Luật tổ chức Tòa án nhân dân và các luật có liên quan.\n\n2. Đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xử, lối sống của\r\n\nThẩm phán.\n\n3. Việc thực hiện trách nhiệm của Thẩm phán theo\r\n\nquy định tại Điều 76 Luật tổ chức Tòa án nhân dân; việc thực\r\n\nhiện những điều Thẩm phán không được làm theo quy định tại Điều\r\n\n77 Luật tổ chức Tòa án nhân dân.\n\n4. Việc thực hiện các quy định của pháp luật về\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập; về phòng, chống tham nhũng, lãng phí.\n\nĐiều 21. Chương trình giám sát\r\n\ncủa Hội đồng\n\n1. Hội đồng quyết định chương trình giám sát định kỳ\r\n\nhàng quý, hàng năm, giám sát đột xuất theo đề nghị của thành viên Hội đồng hoặc\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\nCăn cứ chương trình giám sát đã được thông qua, Hội\r\n\nđồng thông báo cho Tòa án, cơ quan, tổ chức có liên quan biết.\n\nHội đồng phân công thành viên Hội đồng thực hiện\r\n\ncác nội dung trong chương trình và báo cáo kết quả với Hội đồng.\n\n2. Ban thư ký giúp Hội đồng xây dựng kế hoạch, tổ\r\n\nchức thực hiện chương trình giám sát.\n\nĐiều 22. Các hoạt động giám\r\n\nsát của Hội đồng\n\n1. Xem xét báo cáo của Thẩm phán về những nội dung\r\n\ncó liên quan theo yêu cầu của Đoàn giám sát.\n\n2. Xem xét báo cáo của Chánh án Tòa án nhân dân nơi\r\n\nThẩm phán công tác.\n\n3. Yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo đối với Thẩm phán cung cấp tài liệu về việc giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n4. Tổ chức Đoàn giám sát.\n\nĐiều 23. Xem xét các báo cáo\n\n1. Hội đồng yêu cầu Thẩm phán báo cáo về những nội\r\n\ndung theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.\n\nTrường hợp cần thiết, Hội đồng có thể phân công\r\n\nthành viên Hội đồng xác minh làm rõ những nội dung trong báo cáo của Thẩm phán;\r\n\nyêu cầu Chánh án Tòa án nơi Thẩm phán công tác báo cáo.\n\n2. Hội đồng xem xét báo cáo của Thẩm phán theo\r\n\ntrình tự sau đây:\n\na) Ban Thư ký trình bày các báo cáo, ý kiến hoặc kết\r\n\nluận của cơ quan có thẩm quyền về việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với Thẩm\r\n\nphán (nếu có);\n\nTrường hợp cần thiết, Hội đồng có thể yêu cầu Thẩm\r\n\nphán, mời Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi có Thẩm phán công tác, Chánh án\r\n\nTòa án nhân dân cấp cao hoặc đại diện lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao đến\r\n\ntrình bày ý kiến.\n\nb) Thành viên Hội đồng được phân công xác minh\r\n\ntrình bày báo cáo;\n\nc) Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên\r\n\nhọp phát biểu ý kiến;\n\nd) Thành viên Hội đồng phát biểu ý kiến, thảo luận.\n\nđ) Chủ tịch Hội đồng kết luận; các thành viên của Hội\r\n\nđồng có mặt tại phiên họp tiến hành bỏ phiếu kín.\n\nĐiều 24. Tổ chức Đoàn giám sát\n\n1. Căn cứ vào chương trình giám sát hoặc theo yêu cầu\r\n\ncủa thành viên Hội đồng hoặc theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền, Hội\r\n\nđồng quyết định thành lập Đoàn giám sát.\n\n2. Nghị quyết của Hội đồng về việc thành lập Đoàn\r\n\ngiám sát phải xác định rõ nội dung, kế hoạch giám sát, thành phần Đoàn giám sát\r\n\nvà Thẩm phán chịu sự giám sát.\n\n3. Nội dung, kế hoạch giám sát của Đoàn giám sát được\r\n\nthông báo cho Thẩm phán chịu sự giám sát, Tòa án có liên quan chậm nhất là 15\r\n\nngày, trước ngày Đoàn giám sát bắt đầu tiến hành giám sát.\n\n4. Đoàn giám sát có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Thực hiện đúng nội dung, kế hoạch giám sát trong\r\n\nnghị quyết về việc thành lập Đoàn giám sát;\n\nb) Yêu cầu Thẩm phán chịu sự giám sát, Tòa án có\r\n\nliên quan báo cáo bằng văn bản, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến nội\r\n\ndung giám sát, giải trình những vấn đề mà Đoàn giám sát quan tâm;\n\nc) Xem xét, xác minh những vấn đề mà Đoàn giám sát\r\n\nthấy cần thiết;\n\nd) Khi phát hiện Thẩm phán có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nthì Đoàn giám sát có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức hữu quan xem xét, xử lý\r\n\ntheo quy định pháp luật. Cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm thông báo kết\r\n\nquả giải quyết đến Hội đồng.\n\nđ) Chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày kết thúc\r\n\nhoạt động giám sát, Đoàn giám sát phải có báo cáo kết quả giám sát gửi Hội đồng\r\n\nxem xét, quyết định.\n\nĐiều 25. Xem xét báo cáo của\r\n\nĐoàn giám sát\n\nHội đồng xem xét báo cáo của Đoàn giám sát theo\r\n\ntrình tự sau đây:\n\n1. Trưởng Đoàn giám sát trình bày báo cáo;\n\n2. Đại diện cơ quan, tổ chức được mời tham dự phiên\r\n\nhọp phát biểu ý kiến;\n\n3. Hội đồng thảo luận.\n\nTrong quá trình thảo luận, đại diện Đoàn giám sát\r\n\ncó thể trình bày bổ sung những vấn đề có liên quan;\n\n4. Hội đồng ra nghị quyết về nội dung được giám\r\n\nsát. Nghị quyết này được gửi tới Thẩm phán chịu sự giám sát, Chánh án Tòa án\r\n\nnơi Thẩm phán công tác và cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nĐiều 26. Thẩm quyền của Hội đồng\r\n\ntrong việc xem xét kết quả giám sát\n\nCăn cứ kết quả giám sát, Hội đồng có các quyền sau\r\n\nđây:\n\n1. Trường hợp Thẩm phán có hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nnhưng chưa có kết luận xử lý của cơ quan có thẩm quyền thì Hội đồng yêu cầu\r\n\nChánh án nơi Thẩm phán công tác tiến hành kiểm điểm làm rõ hành vi, mức độ vi\r\n\nphạm của Thẩm phán, xử lý theo quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng;\n\nĐối với Thẩm phán có hành vi vi phạm pháp luật và\r\n\nđã có kết luận của cơ quan có thẩm quyền thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm,\r\n\nHội đồng đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định các hình thức kỷ luật\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật gây\r\n\nthiệt hại đến quyền, lợi ích của Thẩm phán, Hội đồng kiến nghị cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền áp dụng các biện pháp để bảo vệ Thẩm phán;\n\n3. Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền tôn vinh,\r\n\nkhen thưởng Thẩm phán theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nBẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI\r\n\nĐỒNG\n\nĐiều 27. Ban thư ký của Hội đồng\n\n1. Ban thư ký của Hội đồng là bộ phận giúp việc của\r\n\nHội đồng do Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập và quy định về nhiệm vụ, chế\r\n\nđộ làm việc.\n\n2. Ban thư ký gồm Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao là Trưởng ban và các thành viên là một số cán bộ, công chức\r\n\ncủa Vụ Tổ chức - Cán bộ, Ban Thanh tra Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án quân sự\r\n\ntrung ương một số đơn vị khác của Tòa án nhân dân tối cao.\n\nĐiều 28. Kinh phí hoạt động của\r\n\nHội đồng\n\n1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng do ngân sách Nhà\r\n\nnước bảo đảm, là một mục chi trong dự toán ngân sách hoạt động của Tòa án nhân\r\n\ndân. Tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện kinh phí hoạt\r\n\nđộng của Hội đồng.\n\n2. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm về việc sử dụng kinh phí hoạt động của Hội đồng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 29. Chế độ, chính sách của\r\n\ncác thành viên Hội đồng, Ban thư ký\n\nKhi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, thành viên Hội đồng,\r\n\nBan thư ký được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 30. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, tổ chức có liên quan\n\n1. Các cơ quan, tổ chức có thành viên tham gia Hội\r\n\nđồng có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để thành viên hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Hội đồng thi hành Quy chế này.", + "id": 104660 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104661.json b/contexts/context_104661.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fc9152c5f65e45708667920971f327dd4cb1be4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104661.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-70-2020-NQ-HDND-sua-doi-ty-le-phan-chia-khoan-thu-tai-10-2016-NQ-HDND-Quang-Binh-462818.aspx", + "name": "Nghi-quyet-70-2020-NQ-HDND-sua-doi-ty-le-phan-chia-khoan-thu-tai-10-2016-NQ-HDND-Quang-Binh-462818", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 70/2020/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA ĐỔI TỶ LỆ PHÂN CHIA MỘT SỐ KHOẢN THU TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n10/2016/NQ-HĐND NGÀY 08/12/2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nXét Tờ trình số 2073/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết sửa\r\n\nđổi tỷ lệ phân chia một số khoản thu tại Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa đổi tỷ lệ phân chia các khoản thu tại điểm 4.5 và 4.7 Mục\r\n\n4, phần II, Phụ lục số 01, Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 đã được\r\n\nsửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 65/2020/NQ-HĐND ngày 05/6/2020 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:\n\nĐơn vị: (%)\n\nSố thứ tự\n\nCác khoản thu\n\nTổng số\n\nChia ra nân sách các cấp\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\nNgân sách cấp tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã, thành phố\n\nNgân sách xã, phường, thị trấn\n\n4\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nSau 2 năm được hưởng theo tỷ\r\n\n lệ ở Điểm 4.3 và 4.4, các xã đã hoàn thành xây dựng nông thôn mới thuộc huyện,\r\n\n thị xã được hưởng theo tỷ lệ\n\n100\n\n30\n\n10\n\n60\n\n\n\nRiêng xã Hải Phú - huyện Bố Trạch và xã Liên\r\n\n Trường - huyện Quảng Trạch, xã Trường Thủy - huyện Lệ Thủy từ năm 2021 đến\r\n\n khi có quy định mới được hưởng theo tỷ lệ\n\n100\n\n20\n\n-\n\n80\n\n4.7\n\nCác thị trấn thuộc các huyện\n\n100\n\n40\n\n40\n\n20\n\nRiêng các thị trấn sau đây, từ năm 2021 cho đến\r\n\n khi có quy định mới được hưởng theo tỷ lệ sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Hoàn Lão và thị trấn Quy Đạt\n\n100\n\n30\n\n30\n\n40\n\n\n\nThị trấn Phong Nha\n\n100\n\n20\n\n-\n\n80\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai Nghị quyết này theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của mình kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hải Châu\n\n", + "id": 104661 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104662.json b/contexts/context_104662.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a52e8c90537076861bca5383b574ef5ff7ca1b7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104662.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Ke-hoach-47-KH-UBND-dieu-tra-danh-gia-tai-nguyen-dat-dai-Soc-Trang-2015-302691.aspx", + "name": "Ke-hoach-47-KH-UBND-dieu-tra-danh-gia-tai-nguyen-dat-dai-Soc-Trang-2015-302691", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 47/KH-UBND\n\nSóc Trăng, ngày\r\n\n 20 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nKẾ HOẠCH \n\nTHỰC HIỆN ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Quyết định số 1892/QĐ-TTg ngày\r\n\n14/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề\r\n\nán nâng cao năng lực quản lý nhà nước ngành Quản lý đất đai giai đoạn\r\n\n2011 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá\r\n\nđất đai;\n\nTheo Công văn số 5750/BTNMT-TCQLĐĐ \r\n\nngày 27/12/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc thực hiện Tổng điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai toàn\r\n\nquốc,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục đích\n\nĐiều tra, đánh giá tài nguyên đất đai nhằm đánh giá\r\n\nchính xác, đầy đủ, toàn diện về thực trạng, chất lượng và tiềm năng đất đai; điều\r\n\ntra, đánh giá thoái hóa đất; ô nhiễm đất;\r\n\nđiều tra, phân hạng đất nông nghiệp theo từng vùng, làm cơ sở đề xuất biện pháp\r\n\ntăng cường quản lý Nhà nước về đất đai; khai thác sử\r\n\ndụng đất có hiệu quả cả về số lượng, chất lượng tài nguyên đất đai phục vụ\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa đất nước, nhất là việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai của tỉnh nói riêng và của quốc gia\r\n\nnói chung, từ đó, góp phần hoàn\r\n\nthiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại,\r\n\ntập trung và thống nhất.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đánh giá được chất lượng, tiềm năng\r\n\ncác loại đất theo mục đích sử dụng (diện tích, phân bố) và phân hạng được các\r\n\nloại đất nông nghiệp của tỉnh làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp bảo vệ, định\r\n\nhướng khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai theo đúng quy định.\n\n- Đánh giá được thực trạng thoái hóa đất, ô nhiễm đất theo loại đất và loại\r\n\nhình thoái hóa, ô nhiễm; xác định cụ thể nguyên nhân cũng như xu thế và các quá\r\n\ntrình thoái hóa, ô nhiễm đất làm cơ sở đề\r\n\nxuất giải pháp cải tạo, phục hồi và khai thác, sử dụng đất bền vững, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu.\n\n- Xây dựng bộ bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất; các khu vực đất bị ô\r\n\nnhiễm; phân hạng đất nông nghiệp. Đồng thời, cung cấp dữ liệu cho việc xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai\r\n\ntheo hướng hiện đại và phục vụ đa mục tiêu.\n\n- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu làm căn\r\n\ncứ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020 - 2030; cung cấp số liệu cho hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia và phục vụ nhu cầu thông tin về tài nguyên\r\n\nđất cho các hoạt động kinh tế xã hội, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác của Nhà nước.\n\n- Cung cấp dữ liệu về tài nguyên đất\r\n\nđể tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, quốc\r\n\ngia; qua đó, góp phần hoàn thiện hệ thống thông tin đất đai hiện đại, tập trung, thống nhất.\n\n- Thực hiện điều tra, đánh giá tài\r\n\nnguyên đất đai theo đúng quy trình, nội dung, phương pháp và tổ chức công khai theo quy định tại Thông tư số\r\n\n35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Kết\r\n\nquả điều tra, đánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra đánh giá thoái hóa đất\r\n\nphải đảm bảo tính chính xác và phản ánh đúng thực tế tại địa phương.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM\r\n\nVI VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng và phạm vi: Điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên phạm vi toàn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\n2. Nội dung: Triển khai thực hiện 03 dự án sau:\n\na) Dự án Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất lần đầu tỉnh\r\n\nSóc Trăng\n\n- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,\r\n\nbản đồ.\n\n- Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất\r\n\ntại thực địa.\n\n- Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu\r\n\nnội và ngoại nghiệp;\n\n- Xây dựng bản đồ về chất lượng đất,\r\n\ntiềm năng đất đai; thoái hóa đất.\n\n- Phân tích thực trạng chất lượng đất,\r\n\ntiềm năng đất đai, thoái hóa đất.\n\n- Đề xuất các giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và định hướng quản lý, sử dụng đất bền vững.\n\n- Xây dựng báo cáo về đánh giá chất\r\n\nlượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất.\n\nb) Dự án Điều tra, đánh giá ô nhiễm đất lần đầu tỉnh Sóc Trăng\n\n- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,\r\n\nbản đồ để xác định các nguồn gây ô nhiễm đất, các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất.\n\n- Lập kế hoạch và điều tra, lấy mẫu đất tại thực địa.\n\n- Phân tích mẫu đất, tổng hợp số liệu\r\n\nvà cảnh báo các khu vực đất bị ô nhiễm và có nguy cơ ô nhiễm (cận ô nhiễm).\n\n- Xây dựng bản đồ các khu vực đất bị ô nhiễm.\n\n- Đề xuất các biện pháp bảo vệ, cải tạo\r\n\nđất và định hướng sử dụng đất bền vững.\n\n- Xây dựng báo cáo đánh giá về thực\r\n\ntrạng ô nhiễm đất đai.\n\nc) Dự án Điều tra, phân hạng đất\r\n\nnông nghiệp lần đầu\r\n\ntỉnh Sóc Trăng\n\n- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu\r\n\nbản đồ.\n\n- Lập kế hoạch và điều tra thực địa\r\n\nhiệu quả sử dụng đất.\n\n- Tổng hợp, xử lý thông tin tài liệu\r\n\nnội và ngoại nghiệp.\n\n- Xây dựng bản\r\n\nđồ phân hạng đất nông nghiệp.\n\n- Xây dựng báo cáo kết quả phân hạng\r\n\nđất nông nghiệp.\n\nIII. THỜI GIAN,\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN VÀ HỒ SƠ GIAO NỘP\n\n1. Thời gian và kinh phí thực hiện\n\nTrong giai đoạn năm 2015 - 2018, tỉnh\r\n\ndự kiến triển khai thực hiện 03 dự án với tổng kinh phí khái toán khoảng\r\n\n12,5 tỷ đồng (mười hai phẩy năm tỷ đồng), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Dự án Điều tra, đánh giá chất\r\n\nlượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất\r\n\nlần đầu tỉnh Sóc\r\n\nTrăng:\n\n- Kinh phí khái toán: 08 tỷ đồng.\n\n- Thời gian thực hiện: 02 năm (2015 -\r\n\n2016), cụ thể:\n\n+ Quý III/2015: Lập và phê duyệt dự\r\n\nán.\n\n+ Quý III/2016: Xây dựng hoàn thiện sản\r\n\nphẩm Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất lần đầu.\n\n+ Quý IV/2016: Thẩm định, phê duyệt và báo cáo Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường.\n\nb) Dự án Điều tra, đánh giá ô nhiễm\r\n\nđất lần đầu tỉnh Sóc Trăng:\n\n- Kinh phí khái toán: 2,9 tỷ đồng.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2017, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Quý I/2017: Lập và phê duyệt dự án.\n\n+ Quý III/2017: Xây dựng hoàn thiện sản phẩm điều tra, đánh giá ô nhiễm đất.\n\n+ Quý IV/2017: Thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nc) Dự án Điều tra, phân hạng đất\r\n\nnông nghiệp lần đầu\r\n\ntỉnh Sóc Trăng:\n\n- Kinh phí khái toán: 1,6 tỷ đồng.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2018, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Quý I/2018: Lập và phê duyệt dự án.\n\n+ Quý III/2018: Xây dựng hoàn thiện sản phẩm Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp.\n\n+ Quý IV/2018: Thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh và đề nghị Trung ương hỗ trợ.\n\n3. Hồ sơ giao nộp và lưu trữ kết quả\n\nHồ sơ giao nộp và lưu trữ kết quả Điều tra, đánh giá tài nguyên đất\r\n\nđai trên địa bàn tỉnh gồm có 03 bộ\r\n\n(cả bản giấy và bản số); trong đó, 01 bộ\r\n\nlưu tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, 01 bộ lưu tại UBND tỉnh, 01 bộ lưu tại Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường. Theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, các tài liệu trong bộ hồ sơ bao gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt kết quả điều\r\n\ntra, đánh giá về chất lượng tiềm\r\n\nnăng đất đai; điều tra, đánh giá thoái\r\n\nhóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất; điều tra, phân hạng đất\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất; điều tra, đánh giá ô nhiễm đất;\r\n\nđiều tra, phân hạng đất nông nghiệp.\n\n- Bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất\r\n\nđai; thoái hóa đất; ô nhiễm đất; phân hạng\r\n\nđất nông nghiệp.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Điều tra, đánh giá tài nguyên đất\r\n\nđai trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 1 Điều 5 và Khoản\r\n\n2, 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Áp dụng công nghệ thông tin để thực hiện số hóa toàn bộ kết quả điều tra, khoanh vẽ các loại đất, các đối tượng được điều tra đánh giá đầy đủ,\r\n\nchính xác; đồng thời, lập bản đồ chất lượng đất, tiềm năng đất đai; thoái hóa đất, ô nhiễm đất; phân hạng đất nông\r\n\nnghiệp ở dạng số để khai thác, sử dụng thuận tiện, lâu dài.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát nhằm bảo đảm kết quả điều tra, đánh giá tài nguyên đất đai có chất lượng,\r\n\nphản ánh đúng thực trạng đất đai.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường chịu\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra, giám sát trong quá\r\n\ntrình thực hiện tất cả các công đoạn ở các cấp. Trước khi tiếp nhận kết quả điều\r\n\ntra, đánh giá tài nguyên đất đai, phải tiến hành kiểm\r\n\ntra, thẩm định về các nội dung theo đúng quy định tại Thông tư số\r\n\n35/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Kết quả điều tra, đánh giá đất đai\r\n\ntỉnh Sóc Trăng phải đảm bảo hoàn thành trước năm 2019 để\r\n\nlàm cơ sở dữ liệu cho công tác lập quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quy hoạch ngành và quy\r\n\nhoạch sử dụng đất giai đoạn 2020 - 2030, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2020 -\r\n\n2025) tỉnh Sóc Trăng.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp các sở, ban,\r\n\nngành liên quan xây dựng dự án và dự toán kinh phí thực hiện, gửi Sở Tài chính\r\n\nvà Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định theo quy định.\n\nb) Tổ chức thực hiện công tác điều\r\n\ntra, đánh giá tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, được thuê tư vấn\r\n\ncó đủ điều kiện về năng lực theo quy định để thực hiện điều tra, đánh giá đất\r\n\nđai trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Thẩm định kết quả điều tra, đánh\r\n\ngiá đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Tổng hợp, hoàn chỉnh hồ sơ và\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt kết quả điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh; công bố kết quả trên trang thông tin\r\n\nđiện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\nđ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả điều tra, đánh giá đất đai về\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường theo đúng quy định.\n\ne) Cập nhật số liệu, dữ liệu quản lý\r\n\nvề kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất,\r\n\ntiềm năng đất đai; điều tra\r\n\nđánh giá thoái hóa đất trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định kinh phí thực hiện\r\n\nđiều tra, đánh giá tài nguyên đất đai trên địa bàn tỉnh, trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\n3. Các sở, ngành liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nviệc điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch này.\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền hình,\r\n\nBáo Sóc Trăng: Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp ủy, chính quyền và của người dân về tầm quan trọng, ý nghĩa cuộc điều\r\n\ntra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố \n\n- Phối\r\n\nhợp Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá tài\r\n\nnguyên đất đai trên địa bàn.\n\n- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên truyền về\r\n\nmục đích, yêu cầu của việc điều tra, đánh giá đất\r\n\nđai trên địa bàn; chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã phối hợp, cung cấp thông tin để thực hiện kế hoạch điều tra,\r\n\nđánh giá đất đai; đồng thời, cập nhập thông tin, dữ liệu về kết quả điều tra,\r\n\nđánh giá chất lượng, tiềm năng đất đai; điều tra, đánh giá thoái hóa đất trên địa bàn.\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao thực hiện\r\n\nnghiêm Kế hoạch này. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để\r\n\nđược xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường;\r\n\n - Tổng cục Quản lý đất đai;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT, UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: TN&MT, TC, KH&ĐT, NN&PTNT, KH&CN;\r\n\n - UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo ST, Đài PTTH ST;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: HC, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHÙ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thành Nghiệp\n\n", + "id": 104662 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104663.json b/contexts/context_104663.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd6fbc29d5c9d02ee3f9718c535a2808102f1327 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104663.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1364-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-chong-te-nan-So-Lao-dong-Vinh-Long-522681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1364-QD-UBND-2022-quy-trinh-thu-tuc-hanh-chinh-chong-te-nan-So-Lao-dong-Vinh-Long-522681", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1364/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long, ngày\r\n\n 11 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH VĨNH LONG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP , ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát tủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ- CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1191/QĐ-UBND ngày 20/6/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc\r\n\ncông bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh\r\n\nVĩnh Long;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 153/TTr-SLĐTBXH ngày\r\n\n06/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này 07 (Bảy) quy\r\n\ntrình nội bộ thủ tục hành chính lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (có\r\n\nphụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã lập danh sách\r\n\nđăng ký tài khoản của cán bộ, công chức, viên chức được phân công thực hiện các\r\n\nbước xử lý công việc quy định tại quy trình này, gửi Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công để thiết lập cấu hình điện tử trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\n2. Giao Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật quy trình điện tử lên Hệ thống\r\n\nthông tin một cửa điện tử của tỉnh trong thời hạn chậm nhất là 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao động\n\n- Thương binh và Xã hội, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - TT PVHCC; Phòng VH-XH;\r\n\n - Lưu: VT, 1.12.08.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Trung\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1364/QĐ-UBND ngày 11/07/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Vĩnh\r\n\nLong)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nQuyết định công bố TTHC\n\nLĩnh vực Phòng, chống tệ nạn\r\n\n xã hội\n\nQuyết định số 1191/QĐ- UBND\r\n\n ngày 20/6/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n TỈNH\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động cai\r\n\n nghiện ma túy tự nguyện\n\n2\n\nCấp lại giấy phép hoạt động\r\n\n cai nghiện ma túy tự nguyện\n\n3\n\nThu hồi giấy phép hoạt động\r\n\n cai nghiện ma túy trong trường hợp cơ sở cai nghiện có văn bản đề nghị dừng\r\n\n hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n HUYỆN\n\n1\n\nCông bố tổ chức, cá nhân đủ điều\r\n\n kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\n2\n\nCông bố lại tổ chức, cá nhân\r\n\n cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\n3\n\nCông bố cơ sở cai nghiện ma\r\n\n túy tự nguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ\r\n\n cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\n XÃ\n\n1\n\nĐăng ký cai nghiện ma túy tự\r\n\n nguyện\n\n\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP TỈNH Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n1. Tên\r\n\nTTHC: Cấp giấy phép hoạt động cai nghiện\r\n\nma túy tự nguyện\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian\r\n\n (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống\r\n\n tệ nạn xã hội xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n12 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ\r\n\n nạn xã hội xem xét trình lãnh đạo Sở ký duyệt\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở xem xét ký duyệt,\r\n\n chuyển kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n15 ngày\n\n2. Tên\r\n\nTTHC: Cấp lại giấy phép hoạt động cai\r\n\nnghiện ma túy tự nguyện\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống\r\n\n tệ nạn xã hội xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n07 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ\r\n\n nạn xã hội xem xét trình lãnh đạo Sở ký duyệt\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở xem xét ký duyệt,\r\n\n chuyển kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n10 ngày\n\n3. Tên\r\n\nTTHC: Thu hồi giấy phép hoạt động cai\r\n\nnghiện ma túy trong trường hợp cơ sở cai nghiện có văn bản đề nghị dừng hoạt động\r\n\ncai nghiện ma túy tự nguyện\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n02 giờ\n\nBước 2\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống\r\n\n tệ nạn xã hội xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo phòng\n\nChuyên viên phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ\r\n\n nạn xã hội xem xét trình lãnh đạo Sở ký duyệt\n\nLãnh đạo phòng Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n02 giờ\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở xem xét ký duyệt,\r\n\n chuyển kết quả đến Trung tâm phục vụ hành chính công, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n02 giờ\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\n\n02 giờ\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n02 ngày\n\nII. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\nLĩnh vực Phòng, chống tệ nạn\r\n\nxã hội\n\n1. Tên\r\n\nTTHC: Công bố tổ chức, cá nhân đủ điều\r\n\nkiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChuyên viên Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xử lý hồ sơ trình lãnh đạo Phòng\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n06 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch UBND cấp huyện xem\r\n\n xét, ký duyệt, chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn\r\n\n phòng HĐND và UBND cấp huyện, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nUBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n10 ngày\n\n2. Tên\r\n\nTTHC: Công bố lại tổ chức, cá nhân cung\r\n\ncấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChuyên viên phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xử lý hồ sơ, trình lãnh đạo phòng\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n06 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện ký duyệt\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch UBND cấp huyện xem\r\n\n xét, ký duyệt, chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng\r\n\n HĐND và UBND cấp huyện, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nUBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n10 ngày\n\n3. Tên\r\n\nTTHC: Công bố cơ sở cai nghiện ma túy tự\r\n\nnguyện, cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện\r\n\nma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội xử lý\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nChuyên viên phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xử lý hồ sơ trình lãnh đạo phòng\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n06 ngày\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội xem xét trình Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n02 ngày\n\nBước 4\n\nChủ tịch UBND cấp huyện xem\r\n\n xét, quyết định, chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc\r\n\n Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nUBND cấp huyện\n\n01 ngày\n\nBước 5\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC\n\n\n\n10 ngày\n\nIII. THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH CẤP XÃ Lĩnh vực Phòng, chống tệ nạn xã hội\n\n1. Tên\r\n\nTTHC: Đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện\n\nThứ tự công việc\n\nNội dung công việc\n\nTrách nhiệm xử lý công việc\n\nThời gian\r\n\n (ngày làm việc)\n\nBước 1\n\nHướng dẫn, tiếp nhận, scan hồ\r\n\n sơ và chuyển Công an xã xử lý\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nCông an xã thẩm định hồ sơ,\r\n\n trình Chủ tịch UBND cấp xã\n\nCông an xã\n\n01 ngày\n\nBước 3\n\nChủ tịch UBND cấp xã xem xét,\r\n\n quyết định, chuyển kết quả đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp\r\n\n xã, lưu trữ hồ sơ điện tử\n\nUBND cấp xã\n\n01 ngày\n\nBước 4\n\nTrả kết quả cho tổ chức, cá\r\n\n nhân\n\nBộ phận Tiếp nhận và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n0,5 ngày\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n\n\n03 ngày\n\n", + "id": 104663 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104664.json b/contexts/context_104664.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c87889dc79c971a0e6e09f942b4a462c5aaea84d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104664.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-90-2011-TT-BQP-sua-doi-Thong-tu-181-2005-TT-BQP-126210.aspx", + "name": "Thong-tu-90-2011-TT-BQP-sua-doi-Thong-tu-181-2005-TT-BQP-126210", + "passage": "BỘ\r\n\n QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 90/2011/TT-BQP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 181/2005/TT-BQP \r\n\nNGÀY 17/11/2005 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n32/2005/NĐ-CP NGÀY 14/3/2005 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUY CHẾ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN\r\n\nVÀ THÔNG TƯ SỐ 05/2010/TT-BQP NGÀY 18/01/2010 CỦA BỘ QUỐC PHÒNG HƯỚNG DẪN THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 50/2008/NĐ-CP NGÀY 21/4/2008 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ, BẢO VỆ\r\n\nAN NINH, TRẬT TỰ TẠI CỬA KHẨU, CẢNG BIỂN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\r\n\nThực hiện Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 10/12/2010 của Chính phủ về đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng;\r\n\nXét đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,\r\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng sửa đổi, bổ sung Thông tư số 181/2005/TT-BQP và Thông\r\n\ntư số 05/2010/TT-BQP như sau:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Tiết\r\n\nb, Điểm 2; Điểm 3; Tiết b, Điểm 5 Mục II của Thông tư số 181/2005/TT-BQP ngày 17/11/2005 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 của Chính phủ về Quy chế cửa khẩu biên giới đất\r\n\nliền\n\n1. Tiết b, Điểm 2, Mục II được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“2.\r\n\nĐối với người nước ngoài\n\nb)\r\n\nĐối với công dân nước thứ 3: Khi nhập cảnh, xuất cảnh qua cửa khẩu quốc tế phải\r\n\ncó hộ chiếu hợp lệ hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực, trừ trường\r\n\nhợp được miễn thị thực (đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu không\r\n\ncó hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu phải có giấy tờ do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước ngoài cấp có giá trị xuất, nhập cảnh và mẫu giấy tờ đó đã\r\n\nđược thông báo chính thức cho Việt Nam qua đường ngoại giao), kèm theo giấy miễn\r\n\nthị thực do cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam nơi nước công dân định cư\r\n\ncấp”.\n\n2. Điểm 3, Mục II được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“3.\r\n\nPhương tiện, hàng hóa xuất, nhập cảnh, xuất, nhập khẩu, quá cảnh qua cửa khẩu\r\n\nbiên giới thực hiện theo Điều 8, Điều 9 của Nghị định số\r\n\n32/2005/NĐ-CP, phải có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, thực hiện các nguyên tắc,\r\n\nthủ tục theo quy định của pháp luật về hải quan, các quy định khác của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\nlà thành viên.\n\n-\r\n\nĐối với hàng hóa buôn bán qua biên giới có đủ điều kiện theo hướng dẫn tại Điểm\r\n\n3, Mục II Thông tư này và các quy định của Chính phủ về quản lý buôn bán hàng\r\n\nhóa qua biên giới với các nước có chung biên giới được xuất, nhập khẩu qua cửa\r\n\nkhẩu biên giới, không phân biệt hàng hóa đó là của địa phương khu vực biên giới\r\n\nhay của cả nước.\n\n-\r\n\nTrường hợp đặc biệt theo đề nghị của chính quyền địa phương cấp tỉnh hoặc Chính\r\n\nphủ nước láng giềng, Bộ trưởng Bộ Công Thương thống nhất với Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính cho phép thông quan hàng hóa của nước thứ ba qua cửa khẩu chính hoặc cửa\r\n\nkhẩu phụ”.\n\n3. Tiết b, Điểm 5, Mục II được sửa đổi, bổ\r\n\nsung như sau:\n\n“5.\r\n\nThủ tục kiểm tra, giám sát chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới.\n\nb)\r\n\nThủ tục kiểm tra, giám sát biên phòng tại cửa khẩu biên giới.\n\n-\r\n\nĐối với công dân Việt Nam xuất, nhập cảnh phải xuất trình một trong các loại giấy\r\n\ntờ sau:\n\n+\r\n\nHộ chiếu, giấy thông hành, chứng minh biên giới, giấy chứng nhận;\n\n+\r\n\nTờ khai xuất, nhập cảnh (đối với người xuất, nhập cảnh bằng hộ chiếu), trừ các\r\n\ncửa khẩu đã bỏ tờ khai xuất, nhập cảnh.\n\n-\r\n\nĐối với người nước ngoài:\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và phải có thị thực nhập cảnh Việt\r\n\nNam, do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (trừ trường hợp được miễn thị thực\r\n\nhoặc vào làm việc, hoạt động tại khu kinh tế cửa khẩu);\n\n+\r\n\nGiấy thông hành hoặc chứng minh biên giới, giấy chứng nhận;\n\n+\r\n\nTờ khai xuất, nhập cảnh (đối với người xuất, nhập cảnh bằng hộ chiếu), trừ các\r\n\ncửa khẩu đã bỏ tờ khai xuất nhập cảnh.\n\n-\r\n\nĐối với phương tiện và người điều khiển phương tiện xuất, nhập cảnh của Việt\r\n\nNam và nước ngoài phải xuất trình giấy tờ sau:\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy thông hành, chứng minh biên giới;\n\n+\r\n\nGiấy phép điều khiển phương tiện;\n\n+\r\n\nGiấy đăng ký phương tiện;\n\n+\r\n\nGiấy phép liên vận;\n\n+\r\n\nGiấy phép vận chuyển hành khách, hàng hóa (nếu có);\n\n+\r\n\nGiấy chứng nhận an toàn kỹ thuật phương tiện và bảo vệ môi trường;\n\n+\r\n\nGiấy chứng nhận bảo hiểm phương tiện (nếu có);\n\n+\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n-\r\n\nTrách nhiệm của Đồn biên phòng có cửa khẩu:\n\n+\r\n\nKiểm tra, kiểm soát, hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và giám sát các\r\n\nhoạt động ra vào khu vực cửa khẩu đối với người, phương tiện xuất, nhập cảnh;\r\n\nhàng hóa xuất, nhập khẩu trong khu vực cửa khẩu;\n\n+\r\n\nĐóng dấu kiểm chứng hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;\n\n+\r\n\nPhối hợp với Hải quan, các lực lượng khác đấu tranh phòng, chống các loại tội\r\n\nphạm, chống buôn lậu và gian lận thương mại;\n\n+\r\n\nCấp thị thực cho người nước ngoài theo thông báo của Bộ Công an.\n\n+\r\n\nHồ sơ xin cấp thị thực tại cửa khẩu gồm:\n\n-\r\n\nCông văn của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an đồng ý cho nhận thị thực\r\n\ntại cửa khẩu.\n\n-\r\n\nTrường hợp cấp thị thực rời (D) hành khách phải nộp 04 ảnh (cỡ 4cm x 6cm).\n\n-\r\n\nTrình tự cấp thị thực tại cửa khẩu:\n\n+\r\n\nĐồn Biên phòng tiếp nhận hồ sơ xin cấp thị thực tại cửa khẩu;\n\n+\r\n\nKiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n+\r\n\nCấp thị thực cho người nước ngoài.\n\n-\r\n\nThời gian cấp thị thực: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu tiếp nhận đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\n-\r\n\nThu lệ phí cấp thị thực theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí;\n\n-\r\n\nChứng nhận tạm trú cho người nước ngoài.\n\n-\r\n\nĐịa điểm giám sát biên phòng:\n\n+\r\n\nKhu vực quá cảnh (đối với cửa khẩu quốc tế);\n\n+\r\n\nKhu vực kiểm tra, kiểm soát phương tiện, hàng hóa;\n\n+\r\n\nKhu vực nhà chờ làm thủ tục;\n\n+\r\n\nKhu vực làm thủ tục xuất, nhập cảnh của các cơ quan chức năng;\n\n+\r\n\nKhu vực kho, bãi hàng chờ xuất, nhập khẩu;\n\n+\r\n\nKhu cửa hàng kinh doanh miễn thuế;\n\n+\r\n\nKhu dịch vụ, thương mại;\n\n+\r\n\nKhu bãi xe, bến đậu;\n\n+\r\n\nKhu vực cấm;\n\n+\r\n\nKhu vực khác thuộc phạm vi khu vực cửa khẩu.\n\n-\r\n\nĐối tượng kiểm tra, giám sát biên phòng tại khu vực cửa khẩu:\n\n+\r\n\nNgười Việt Nam, người nước ngoài xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới và đến\r\n\nkhu vực cửa khẩu đón, tiễn khách hoặc thực hiện các hoạt động dịch vụ, thương mại,\r\n\nbáo chí, tham quan, du lịch;\n\n+\r\n\nPhương tiện, hàng hóa, hành lý của Việt Nam, nước ngoài ra vào khu vực cửa khẩu,\r\n\nxuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới.\n\n-\r\n\nNhiệm vụ giám sát biên phòng:\n\n+\r\n\nDuy trì, điều hành, hướng dẫn người, phương tiện, hàng hóa, hành lý và các hoạt\r\n\nđộng khác trong khu vực cửa khẩu theo quy định của pháp luật và Quy chế cửa khẩu\r\n\nbiên giới đất liền;\n\n+\r\n\nDuy trì an ninh, trật tự khu vực cửa khẩu, ngăn ngừa, phát hiện, xử lý người,\r\n\nphương tiện, hàng hóa xuất, nhập trái phép qua cửa khẩu biên giới.”\n\nĐiều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều\r\n\n14, Điều 23 và Điều 24 của Thông tư số 05/2010/TT-BQP ngày 18/01/2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 50/NĐ-CP ngày 21/4/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại\r\n\ncửa khẩu, cảng biển\n\n1. Điều 14 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 14. Thủ tục biên phòng đối với tàu khách du lịch\n\n1.\r\n\nThực hiện thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh theo quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông\r\n\ntư này.\n\n2.\r\n\nKhi đón khách du lịch đường biển tại cảng, các công ty du lịch phải nộp cho\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng các giấy tờ sau:\n\na)\r\n\n01 bản chính Chương trình du lịch cho khách;\n\nb)\r\n\n01 bản chính Danh sách duyệt nhân sự của cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ\r\n\nCông an cho phép hành khách nhập cảnh Việt Nam (trừ những khách mang hộ chiếu\r\n\nđã có thị thực Việt Nam và những khách mang hộ chiếu thuộc diện miễn thị thực\r\n\nnhập, xuất cảnh Việt Nam).\n\n3.\r\n\nKhách du lịch đường biển được cấp thị thực hoặc Giấy phép tham quan du lịch\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập cảnh.\n\na)\r\n\nThủ tục cấp thị thực tại cửa khẩu cảng biển \n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp thị thực trực tiếp tại tàu.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản đón tiếp.\n\n+\r\n\nCông văn của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an đồng ý cho nhận thị thực tại\r\n\ncửa khẩu.\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ.\n\nb)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép tham quan du lịch tại cửa khẩu cảng biển\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng biển cấp Giấy phép tham quan du lịch trực tiếp tại\r\n\ntàu.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nCông văn xét duyệt nhân sự của Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu của hành khách (xuất trình).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận\r\n\nđầy đủ giấy tờ hợp lệ.\n\n-\r\n\nViệc thu lệ phí thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\n4.\r\n\nĐối với tàu khách du lịch quốc tế được phép chở khách du lịch nội địa giữa các\r\n\ncảng trong nước trước khi tàu thực hiện đón khách tại cảng, người làm thủ tục\r\n\nphải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:\n\na)\r\n\nBản sao các giấy phép của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho phép đón khách du\r\n\nlịch nội địa giữa các cảng trong nước.\n\nb)\r\n\nCông ty du lịch phải nộp cho Biên phòng cửa khẩu cảng Chương trình du lịch cho\r\n\nkhách nội địa và Danh sách hành khách.\n\nc)\r\n\nKhách du lịch nội địa là người nước ngoài xuống tàu phải xuất trình hộ chiếu hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị thay hộ chiếu; Người Việt Nam phải xuất trình Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc hộ chiếu”.\n\n2. Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 23. Giấy tờ xuống tàu, thuyền nước ngoài \n\n1.\r\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.\n\n2.\r\n\nGiấy phép xuống tàu, thuyền cho Biên phòng cửa khẩu cảng cấp cho người Việt Nam\r\n\nvà người nước ngoài (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nchuyên ngành tại cửa khẩu cảng biển đang thực hiện nhiệm vụ và thuyền viên thuộc\r\n\nđịnh biên thuyền bộ và hành khách đi theo tàu, thuyền) để làm việc hoặc tiến\r\n\nhành các hoạt động khác trong thời gian tàu, thuyền neo đậu trong khu vực cửa\r\n\nkhẩu cảng biển.\n\n3.\r\n\nGiấy phép xuống tàu, thuyền gồm có:\n\na)\r\n\nGiấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp thường xuyên xuống các tàu, thuyền nước ngoài làm việc,\r\n\nthời hạn không quá 12 tháng (Phụ lục IV kèm theo Thông tư này).\n\nb)\r\n\nGiấy phép xuống tàu, thuyền cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài xuống\r\n\ncác tàu, thuyền nước ngoài đang neo đậu tại cửa khẩu cảng để làm việc, thời hạn\r\n\ngiấy phép xuống tàu, thuyền không quá 03 tháng (Phụ lục V kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\nc)\r\n\nGiấy phép cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thực hiện các hoạt động\r\n\nbáo chí, nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch, cung ứng lương thực, thực phẩm,\r\n\nnhiên liệu, hàng hóa và thực hiện các dịch vụ khác có liên quan đến tàu, thuyền\r\n\nnước ngoài trong khu vực cửa khẩu cảng biển, Giấy phép có giá trị 01 lần (Phụ\r\n\nlục VI kèm theo Thông tư này).\n\n4.\r\n\nThủ tục cấp các loại Giấy phép \n\na)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam xuống tàu, thuyền nước ngoài.\n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.\n\n+\r\n\nGiấy chứng minh nhân dân đối với cá nhân hoặc bản danh sách đối với tập thể.\n\n+\r\n\nLý lịch cá nhân có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc cơ quan chủ quản (đối\r\n\nvới Giấy phép xuống tàu, thuyền có giá trị 03 tháng và 12 tháng).\n\n+\r\n\n02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ.\n\nb)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài xuống tàu, thuyền nước ngoài.\n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký cấp Giấy phép.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc thẻ đăng ký thường trú (xuất trình).\n\n+\r\n\n02 ảnh màu (cỡ 2cm x 3cm) đối với Giấy phép có giá trị 12 tháng.\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ.\n\nc)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép cho người Việt Nam thực hiện các hoạt động báo chí,\r\n\nnghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài\r\n\ntrong khu vực cửa khẩu cảng biển.\n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.\n\n+\r\n\nGiấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh\r\n\nnhân dân (xuất trình).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận\r\n\nđầy đủ giấy tờ hợp lệ.\n\nd)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép cho người nước ngoài thực hiện các hoạt động báo chí,\r\n\nnghiên cứu khoa học, tham quan du lịch có liên quan đến tàu, thuyền nước ngoài\r\n\ntrong khu vực cửa khẩu cảng biển.\n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản hoặc Giấy mời, đơn đề\r\n\nnghị của thuyền trưởng.\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (xuất trình).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Chậm nhất 01 giờ sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận\r\n\nđầy đủ giấy tờ hợp lệ.\n\nđ)\r\n\nThủ tục cấp Giấy phép cho người điều khiển phương tiện Việt Nam cặp mạn tàu,\r\n\nthuyền nước ngoài.\n\n-\r\n\nCá nhân hoặc đại diện cơ quan chủ quản trực tiếp đến Biên phòng cửa khẩu cảng\r\n\nlàm thủ tục.\n\n-\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng kiểm tra, đăng ký, cấp Giấy phép.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nGiấy giới thiệu hoặc Công văn đề nghị của cơ quan chủ quản.\n\n+\r\n\nGiấy phép hoạt động tương ứng do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy chứng minh\r\n\nnhân dân (xuất trình).\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ.\n\n5.\r\n\nKhi đến làm việc hoặc thực hiện các hoạt động trên, người được cấp giấy phép phải\r\n\nxuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng và chịu sự kiểm tra, giám sát của Biên\r\n\nphòng cửa khẩu cảng. Thuyền trưởng phải chịu trách nhiệm về việc để những người\r\n\nkhông có trách nhiệm xuống tàu, thuyền.\n\n6.\r\n\nViệc thu lệ phí các loại giấy phép trên thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí”.\n\n3. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:\n\n“Điều 24. Thuyền viên nước ngoài đi bờ\n\n1.\r\n\nThuyền viên nước ngoài đi bờ thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n18 Nghị định số 50/2008/NĐ-CP.\n\n2.\r\n\nTrong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng biển, thuyền viên nước\r\n\nngoài được phép đi bờ trong phạm vi nội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nnơi có cửa khẩu cảng biển mà tàu, thuyền neo đậu. Trường hợp đi ra ngoài phạm\r\n\nvi nói trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác phải thực\r\n\nhiện đúng quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.\n\n3.\r\n\nThời gian đi bờ từ 07 giờ đến 24 giờ trong ngày, nếu đi tham quan, du lịch, cấp\r\n\ncứu, chữa bệnh … sẽ được gia hạn thời gian theo từng trường hợp cụ thể.\n\n4.\r\n\nGiấy phép đi bờ (Thẻ đi bờ - SHOREPASS - Phụ lục VII kèm theo Thông tư này) do\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng cấp cho thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu,\r\n\nthuyền nước ngoài; thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu, thuyền Việt\r\n\nNam, có giá trị 01 lần trong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cảng.\n\n5.\r\n\nViệc xin phép đi bờ cho thuyền viên được ghi tại mục ghi chú của Bản khai\r\n\nchung. Trong trường hợp thuyền viên có nhu cầu đi bờ nhưng chưa đăng ký tại mục\r\n\nghi chú của Bản khai chung, thuyền trưởng thông qua đại lý để xin cấp Giấy phép\r\n\nđi bờ.\n\nThuyền\r\n\nviên nghỉ qua đêm trên bờ phải có đơn xin phép của thuyền trưởng và được Biên\r\n\nphòng cửa khẩu cảng cấp giấy phép (Permit).\n\nThủ\r\n\ntục cấp Giấy phép cho thuyền viên nghỉ qua đêm như sau:\n\n-\r\n\nCá nhân thuyền viên hoặc đại lý tàu, thuyền đến làm thủ tục trực tiếp tại trụ sở\r\n\nBiên phòng cửa khẩu cảng.\n\n-\r\n\nThành phần hồ sơ (01 bộ) gồm:\n\n+\r\n\nĐơn xin phép của thuyền trưởng;\n\n+\r\n\nHộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.\n\n-\r\n\nThời hạn giải quyết: Ngay sau khi Biên phòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ.\n\n6.\r\n\nThời hạn cấp giấy phép đi bờ cho thuyền viên nước ngoài là ngay sau khi Biên\r\n\nphòng cửa khẩu cảng tiếp nhận đầy đủ giấy tờ hợp lệ.\n\n7.\r\n\nTrong thời gian tàu, thuyền neo đậu tại cửa khẩu cảng biển, thuyền viên nước\r\n\nngoài có hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam bị cấm đi bờ, trường hợp đi bờ có\r\n\nhành vi vi phạm bị xử lý theo pháp luật Việt Nam.\n\n8.\r\n\nViệc thu lệ phí giấy phép đi bờ và giấy phép nghỉ qua đêm thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về phí và lệ phí”.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nThông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 8 năm 2011.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm thi hành\n\nTư\r\n\nlệnh Bộ đội Biên phòng, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của CP;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị thuộc BQP;\r\n\n - Bộ Tư lệnh BĐBP;\r\n\n - VPBQP;\r\n\n - Vụ Pháp chế BQP;\r\n\n - Lưu: VT, CCHC.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n ĐẠI TƯỚNG \n\n\r\n\n Phùng Quang Thanh\n\n", + "id": 104664 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104665.json b/contexts/context_104665.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d15ad551873ee836366899b4850d04ba73f45d13 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104665.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-dien-25-CD-UBND-trien-khai-bien-phap-cap-bach-phong-chong-mua-lu-Gia-Lai-2016-328984.aspx", + "name": "Cong-dien-25-CD-UBND-trien-khai-bien-phap-cap-bach-phong-chong-mua-lu-Gia-Lai-2016-328984", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/CĐ-UBND\n\nGia\r\n\n Lai, ngày 03 tháng 11\r\n\n năm 2016\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN KHẨN\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI\r\n\nCÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG CHỐNG MƯA LŨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN:\n\n- Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Tây Nguyên;\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh;\n\n- Các Sở Tài nguyên và MT, Công\r\n\nThương, Giao thông Vận tải, Y tế.\n\n- Điện lực Gia Lai, Bưu điện tỉnh;\n\n- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố;\n\n- Các đơn vị quản lý và khai thác hồ\r\n\nchứa thủy điện, thủy lợi trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\nTheo cảnh báo\r\n\ncủa Đài Khí tượng Thủy\r\n\nvăn khu vực Tây Nguyên, trong đêm qua và ngày hôm nay, do ảnh hưởng của rìa nam\r\n\nlưỡi áp cao lục địa tăng cường xuống phía nam kết hợp với hội tụ gió đông trên\r\n\ncao nên tỉnh Gia Lai đã có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to; khả năng xảy ra\r\n\nlũ lớn trên các sông, ngập lụt ở vùng thấp có thể diễn ra, đặc biệt là ở các\r\n\nhuyện phía đông của tỉnh.\n\nĐể chủ động ứng phó với mưa lũ, ngập\r\n\nlụt có thể xảy ra; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản;\r\n\nUBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Chủ tịch UBND các huyện phía\r\n\nđông của tỉnh: Kbang, An Khê. Đăk Pơ, Kông Chro, Ia Pa, Phú Thiện, Ayun Pa, Krông Pa và Mang Yang; các huyện có các hồ\r\n\nđập thủy điện, thủy lợi; các chủ đầu tư, cơ\r\n\nquan quản lý công trình nhanh chóng tổ chức di dời các hộ dân ở các vùng ven\r\n\nsông, vùng thấp, vùng xung yếu có khả năng ngập lụt đến vị trí an toàn; cử\r\n\nngười túc trực 24/24 giờ ở công trình, có phương án xử lý\r\n\nsạt lở, có biện pháp điều tiết nước hợp lý để bảo đảm an toàn cho công trình và không ảnh hưởng đến vùng hạ du. Tạm\r\n\ndừng các cuộc họp chưa thật sự cần thiết để tập trung chỉ đạo phòng chống mưa\r\n\nlũ, ngập lụt có thể xảy ra trên địa bàn.\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT (Thường trực BCH phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh):\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra, đôn đốc nhắc nhở các chủ đập\r\n\nthủy điện, thủy lợi trên địa bàn tỉnh nghiêm túc chấp hành việc xả lũ theo đúng\r\n\nquy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa; triển khai các biện pháp đảm bảo an\r\n\ntoàn các công trình trong mùa mưa lũ.\n\n- Tổ chức trực ban 24/24 giờ trong thời gian diễn biến của mưa lũ, ngập lụt;\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai công tác phòng chống, ứng phó với mọi diễn\r\n\nbiến mưa lũ, ngập lụt gây ra. Tổng hợp,\r\n\nbáo cáo tình hình thiệt hại do mưa lũ trên địa bàn tỉnh về UBND tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.\n\n3. Sở Giao thông Vận tải: Chỉ đạo các đơn vị chức năng kiểm tra các tuyến đường giao thông, cầu tạm, ngầm, tràn qua\r\n\nsuối, các vị trí có khả năng gây sạt lở đất; phối hợp với UBND các huyện có\r\n\nbiện pháp thông báo, cảnh báo cho người và các phương\r\n\ntiện lưu thông biết để chủ động phòng\r\n\nngừa. Chuẩn bị kế hoạch khắc phục sự cố nếu có tình huống xấu xảy ra nhằm đảm bảo\r\n\ngiao thông thông suốt trong thời gian\r\n\nmưa lũ.\n\n4. Sở Y tế: Chỉ đạo cơ quan y tế các địa phương theo dõi sát tình hình mưa lũ, ngập lụt; chuẩn bị các loại thuốc xử lý nước, xử lý môi trường để chủ động xử lý đề\r\n\nphòng các loại dịch bệnh có thể xảy ra trong\r\n\nvà sau lũ lụt.\n\n5. Các ngành điện lực, bưu điện: Sẵn sàng ứng cứu, tu sửa, sửa chữa kịp thời các\r\n\nsự cố hư hỏng về điện chiếu sáng, điện thoại để đảm bảo\r\n\nthông tin liên lạc và điện thắp sáng trong thời gian mưa\r\n\nlũ.\n\n6. Các đơn vị quản lí, khai thác các công trình thủy lợi, thủy điện trên địa bàn tỉnh: Theo dõi chặt chẽ diễn biến mực nước các hồ chứa, vận hành điều tiết\r\n\nlũ đảm bảo an toàn công trình và hạ\r\n\ndu, chủ động triển khai lực lượng cứu\r\n\nhộ để xử lí các sự cố có thể xảy ra. Trước khi xả lũ, các đơn vị quản lí khai\r\n\ncông trình thủy lợi, thủy điện phải thông báo cho chính quyền địa phương\r\n\nvà nhân dân vùng hạ du được biết để chủ động\r\n\nphòng tránh.\n\n7. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\ntỉnh, Báo Gia Lai: Phối hợp chặt chẽ với Đài Khí tượng\r\n\nThủy văn khu vực Tây Nguyên thông báo, cảnh báo kịp thời diễn\r\n\nbiến của thời tiết, mưa lũ gây ra trên địa bàn tỉnh để cán bộ và nhân dân chủ\r\n\nđộng phòng tránh và ứng phó.\n\n8. Đề\r\n\nnghị Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3, Binh đoàn 15, các đơn vị quân đội\r\n\nđứng chân trên địa bàn tỉnh chủ động có phương án ứng cứu, giúp đỡ nhân dân\r\n\nphòng chống mưa to, lũ lụt xảy ra.\n\nYêu cầu UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các sở, ngành, các đơn vị quản lý, khai thác các\r\n\ncông trình thủy lợi, thủy điện phải báo cáo tình hình hàng ngày, (trường hợp có vấn đề sự cố đột xuất phải báo cáo\r\n\nngay) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực BCH PCTT và TKCN\r\n\ntỉnh), Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ đạo kịp thời.\n\nNhận được Công điện này, yêu\r\n\ncầu các sở, ngành, địa phương, đơn vị có\r\n\nliên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở: Lao động-TB&XH, Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân đoàn 3;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Binh đoàn 15;\r\n\n - Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai (đưa tin);\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TTTH, KT, TH, NL.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Hoàng\n\n", + "id": 104665 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104666.json b/contexts/context_104666.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2c3f52e1a1c920271b2734fe9d91cca826e0a12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104666.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-02-2008-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-chong-that-thoat-lang-phi-dau-tu-xay-dung-cong-trinh-su-dung-von-nha-nuoc-dia-ban-Ben-Tre-62542.aspx", + "name": "Chi-thi-02-2008-CT-UBND-tang-cuong-quan-ly-nha-nuoc-chong-that-thoat-lang-phi-dau-tu-xay-dung-cong-t", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------\n\nSố:\r\n\n 02/2008/CT-UBND \n\nBến\r\n\n Tre, ngày 05 tháng 02 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC- CHỐNG THẤT THOÁT, LÃNG\r\n\nPHÍ TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN\r\n\nTRE\n\nTrong những năm qua, Bến Tre đã\r\n\ndành nguồn vốn Nhà nước rất lớn cho đầu tư xây dựng công trình, trong đó nguồn\r\n\nvốn Nhà nước đầu tư xây dựng phát triển công trình hạ tầng xã hội, công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật đô thị và khu công nghiệp chiếm một tỷ trọng lớn. Hiệu quả mang lại\r\n\ncủa các dự án đầu tư xây dựng hoàn thành góp phần quan trọng trong quá trình\r\n\nphát triển các đô thị và các khu công nghiệp của tỉnh, thu hút đầu tư trong và\r\n\nngoài tỉnh đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, tạo đà thuận lợi cho việc\r\n\ntăng tốc phát triển kinh tế - xã hội đồng bộ trên các lĩnh vực từ đô thị cho đến\r\n\nnông thôn. Bên cạnh những thành tựu to lớn về đầu tư xây dựng đạt được, công\r\n\ntác quản lý đầu tư xây dựng tại địa phương vẫn còn tồn tại hạn chế nhất định,\r\n\ndo những nguyên nhân chủ quan, khách quan: cân đối vốn chưa đáp ứng nhu cầu, giải\r\n\ntỏa mặt bằng chậm, dự án kéo dài, chậm đưa vào khai thác sử dụng; thiết kế chưa\r\n\nbám sát quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế - dự toán phải điều chỉnh nhiều\r\n\nlần; năng lực quản lý về đầu tư xây dựng còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu\r\n\nthực tiễn, chậm đổi mới theo Luật Xây dựng. \n\nĐể phát huy những mặt tích cực,\r\n\nkhắc phục kịp thời những hạn chế, tăng cường chống thất thoát, lãng phí trong đầu\r\n\ntư xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các ngành, các cấp trong tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai và thực hiện nghiêm một số công việc sau đây:\n\n1. Quy hoạch\r\n\nxây dựng: \n\na) Yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và cấp xã tăng cường chỉ đạo đẩy nhanh tốc độ lập quy hoạch\r\n\nxây dựng theo phân cấp, làm cơ sở quản lý các hoạt động xây dựng, triển khai\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh cân đối bố trí vốn cho công tác quy hoạch xây dựng của các\r\n\nngành và địa phương. \n\nb) Mọi tổ chức, cá nhân phải\r\n\ntuân theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nCác sở: Kế hoạch và đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận\r\n\ntải, Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị tập trung rà soát các dự án đang triển khai về sự phù hợp với\r\n\nquy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để xử lý hoặc kiến nghị\r\n\ncấp trên xử lý những dự án đầu tư xây dựng không còn phù hợp với quy hoạch xây\r\n\ndựng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nc) Trường hợp xây dựng công\r\n\ntrình trong khu vực chưa có quy hoạch xây dựng được duyệt: cơ quan được giao quản\r\n\nlý quy hoạch xây dựng theo phân cấp phải có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư\r\n\nxây dựng công trình theo định hướng phát triển quy hoạch xây dựng của địa\r\n\nphương; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm cung cấp các thông tin\r\n\nchủ yếu về quy hoạch xây dựng để có cơ sở phục vụ thẩm định thiết kế cơ sở của\r\n\ndự án đầu tư xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công của báo cáo kinh tế kỹ thuật\r\n\nxây dựng công trình. \n\nd) Quy hoạch xây dựng đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt phải được tổ chức công bố rộng rãi theo quy định của Luật\r\n\nXây dựng để các tổ chức, cá nhân trong khu vực quy hoạch biết, kiểm tra và thực\r\n\nhiện. Người có trách nhiệm công bố quy hoạch xây dựng phải chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về việc không thực hiện hoặc thực hiện chậm việc công bố quy hoạch\r\n\nxây dựng theo quy định gây thiệt hại về kinh tế khi phải giải phóng mặt bằng để\r\n\nđầu tư xây dựng công trình.\n\n2. Chủ\r\n\ntrương đầu tư xây dựng công trình:\n\nViệc đề xuất chủ trương đầu tư\r\n\nphải xuất phát từ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm; quy hoạch ngành, vùng; quy hoạch xây\r\n\ndựng. Chủ trương đầu tư phải thể hiện các nội dung: vị trí, diện tích đất sử dụng,\r\n\nquy mô, nguồn vốn đầu tư, thời gian thực hiện dự án. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nlàm đầu mối đề xuất chủ trương đầu tư, trên cơ sở tham khảo ý kiến của các sở,\r\n\nngành chuyên môn đối với nguồn vốn đầu tư xây dựng do tỉnh quản lý.\n\n3. Lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng:\n\na) Việc lập, thẩm định và phê\r\n\nduyệt đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng; quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất; quy hoạch, kế hoạch, danh mục dự án đầu tư; bảo đảm thực\r\n\nhiện đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong xây dựng; phù hợp với khả năng bố trí\r\n\nnguồn vốn; phải đánh giá một cách khách quan, thận trọng các phương án đề xuất\r\n\nđầu tư, đặc biệt xem trọng hiệu quả toàn diện; tránh tình trạng phân tích, đánh\r\n\ngiá sơ sài rồi chọn phương án đầu tư không phù hợp; nghiêm cấm việc cắt xén hạng\r\n\nmục, hạ thấp kinh phí (hạ thấp suất đầu tư) nhằm tạo nên hiệu quả đầu tư giả tạo\r\n\nđể được duyệt dự án, để sau đó điều chỉnh, bổ sung trong quá trình thực hiện. \n\nb) Dự án đầu tư trước khi quyết\r\n\nđịnh đầu tư phải xác định rõ nguồn vốn đầu tư, bảo đảm cân đối đủ nguồn vốn để\r\n\nthực hiện dự án đúng tiến độ; việc bố trí vốn đầu tư phải phù hợp với tổng mức\r\n\nđầu tư đã được phê duyệt, khả năng thực tế hoàn thành của dự án. Hạn chế việc bố\r\n\ntrí dàn trải vốn đầu tư trong xây dựng. Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nước,\r\n\nngười quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự\r\n\nán, kiên quyết đảm bảo thời gian thực hiện dự án nhóm C không quá 2 năm và dự\r\n\nán nhóm B không quá 4 năm.\n\nc) Các chủ đầu tư phải thực hiện\r\n\ncông tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật. Trường hợp\r\n\nkhông thực hiện đúng quy định thì kiên quyết không bố trí kế hoạch và ngừng\r\n\ncung cấp vốn đầu tư. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tham mưu giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quy định chi tiết công tác giám sát, đánh giá đầu tư\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng từ nguồn vốn Nhà nước để thống nhất\r\n\nthực hiện và công khai cho nhân dân tham gia giám sát.\n\n4. Lựa chọn\r\n\nnhà thầu trong hoạt động xây dựng:\n\nViệc lựa chọn nhà thầu phải được\r\n\nthực hiện một cách công khai, minh bạch; lựa chọn nhà thầu phải có đủ điều kiện\r\n\nnăng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng với chi phí hợp lý.\r\n\nTăng cường kiểm tra, chấn chỉnh thực hiện nghiêm một số nội dung sau đây:\n\na) Thông tin về đấu thầu phải thực\r\n\nhiện theo Điều 5 của Luật Đấu thầu. Thời hạn cung cấp thông tin về đấu thầu và\r\n\nthời gian trong đấu thầu phải được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 7 của\r\n\nNghị định số 111/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nthi hành và lựa chọn nhà thầu xây dựng và Điều 31 của Luật Đấu thầu. Nghiêm cấm\r\n\nhành vi không tuân thủ các quy định về thông tin đấu thầu, thời gian trong đấu\r\n\nthầu dẫn đến số lượng nhà thầu tham gia bị hạn chế hoặc nhằm định hướng chỉ một\r\n\nsố nhà thầu tham gia dẫn đến hình thức xin thực hiện chỉ định thầu.\n\nb) Đấu thầu trong xây dựng công\r\n\ntrình chỉ được thực hiện khi đã xác định được nguồn vốn để thực hiện. Nghiêm cấm\r\n\nchủ đầu tư không có năng lực theo quy định tại Điều 9 của Luật Đấu thầu làm bên\r\n\nmời thầu, trong trường hợp này chủ đầu tư phải thuê một tổ chức tư vấn hoặc một\r\n\ntổ chức đấu thầu chuyên nghiệp có đủ năng lực và kinh nghiệm thay mình làm bên\r\n\nmời thầu. Trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện về\r\n\nquá trình lựa chọn bên mời thầu.\n\nc) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất\r\n\nviệc chấp hành thực hiện Điều 12 của Luật Đấu thầu về các hành vi bị cấm trong\r\n\nđấu thầu, trong đó đặc biệt quan tâm kiểm tra hành vi sau: dùng ảnh hưởng cá\r\n\nnhân để tác động, can thiệp hoặc cố ý báo cáo sai hoặc không trung thực về các\r\n\nthông tin làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, ký kết thực hiện hợp đồng; cấu\r\n\nkết, thông đồng giữa bên mời thầu với nhà thầu, giữa cơ quan quản lý nhà nước với\r\n\nbên mời thầu và với nhà thầu để thay đổi hồ sơ dự thầu, thông đồng với cơ quan\r\n\nthẩm định, thẩm tra làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu; dàn xếp, thông đồng\r\n\ngiữa hai hay nhiều nhà thầu để một nhà thầu trúng thầu trong cùng một gói thầu.\n\nd) Việc phân chia dự án thành\r\n\ncác gói thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu thầu,\r\n\nbảo đảm quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của\r\n\ncác nhà thầu.\n\n5. Khảo sát,\r\n\nthiết kế và lập dự toán xây dựng:\n\na) Chủ đầu tư xây dựng công trình,\r\n\nnhà thầu khảo sát, tư vấn giám sát khảo sát phải tổ chức thực hiện nghiêm quy\r\n\ntrình, quy định về công tác khảo sát xây dựng. Chủ đầu tư bị xử phạt hành chính\r\n\ntheo quy định pháp luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi chủ đầu\r\n\ntư cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác định sai nhiệm vụ khảo sát\r\n\nvà các sai phạm khác gây thiệt hại do lỗi mình gây ra. Nhà thầu khảo sát chịu\r\n\ntrách nhiệm trước chủ đầu tư và trước pháp luật về tính trung thực và tính\r\n\nchính xác của kết quả khảo sát; bồi thường thiệt hại khi thực hiện không đúng\r\n\nnhiệm vụ khảo sát hoặc vi phạm hợp đồng gây thất thoát, lãng phí ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\nb) Nhà thầu thiết kế xây dựng\r\n\ncông trình phải thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế được người có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, được quyền từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế; chỉ được\r\n\nnhận thầu thiết kế công trình phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng lực\r\n\nhành nghề thiết kế; bồi thường thiệt hại khi sử dụng thông tin tài liệu, tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây thiệt\r\n\nhại, ảnh hưởng đến chất lượng công trình, an toàn công trình lân cận và môi trường.\r\n\nTrường hợp thiết kế không đảm bảo theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phải thiết\r\n\nkế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra, thẩm định thiết kế. Các chủ\r\n\nđầu tư khi lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế phải chọn các đơn vị có năng lực\r\n\nvà tư cách pháp nhân để thiết kế công trình thông qua việc xem xét, đánh giá hồ\r\n\nsơ đề xuất theo quy định của Luật Đấu thầu. Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu sản phẩm\r\n\nthiết kế khi tư vấn thiết kế thực hiện đúng hợp đồng và nhiệm vụ thiết kế được\r\n\nphê duyệt, sản phẩm thiết kế phải tuân thủ đúng các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng\r\n\nhiện hành. Các chủ đầu tư phải cụ thể hóa trong hợp đồng các hình thức xử phạt\r\n\nkhi đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện không đảm bảo theo yêu cầu.\n\nc) Trụ sở cơ quan, đơn vị đầu tư\r\n\ntừ ngân sách nhà nước khi lập thiết kế xây dựng công trình mới hoặc sửa chữa cải\r\n\ntạo phải tuân thủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại Quyết\r\n\nđịnh số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 và Quyết định số\r\n\n260/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ\r\n\nquan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp. \n\nd) Nhà thầu thiết kế có trách\r\n\nnhiệm lập quy trình bảo trì công trình xây dựng phù hợp với loại và cấp công\r\n\ntrình xây dựng. Nhà thầu thiết kế chưa hoàn thành việc lập quy trình bảo trì\r\n\ncông trình xây dựng thì xem như không đủ điều kiện để nghiệm thu sản phẩm thiết\r\n\nkế.\n\n6. Khởi\r\n\ncông, thi công, giám sát công trình xây dựng:\n\na) Về lễ khởi công: việc sử dụng\r\n\nkinh phí Nhà nước để tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, lễ khánh thành được thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 226/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Nghiêm cấm sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước để tổ chức lễ động thổ,\r\n\nlễ khởi công, lễ khánh thành đối với những công trình không thuộc diện quy định\r\n\ncho phép. \n\nb) Về thi công xây dựng: nhà thầu\r\n\nthi công xây dựng phải đảm bảo chất lượng và tiến độ theo hợp đồng; chịu mọi\r\n\nchi phí thiệt hại cho chủ đầu tư do việc chậm tiến độ gây ra, các nội dung xử\r\n\nlý phải được chủ đầu tư cụ thể hoá trong hợp đồng thi công xây dựng.\n\nc) Về giám sát thi công xây dựng:\r\n\nchủ đầu tư xây dựng chịu trách nhiệm giám sát tiến độ thi công xây dựng của nhà\r\n\nthầu thi công xây dựng theo hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết; chịu trách\r\n\nnhiệm về việc xin gia hạn hợp đồng vì những lý do chủ quan của chủ đầu tư hoặc\r\n\nnhà thầu thi công; chịu trách nhiệm khi nghiệm thu không đảm bảo chất lượng làm\r\n\nsai lệch kết quả nghiệm thu, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế,\r\n\nnghiệm thu chậm so với kế hoạch gây thiệt hại cho người sử dụng công trình. Nhà\r\n\nthầu tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc bước\r\n\nkiểm tra sản phẩm thiết kế về chất lượng, khối lượng và sự an toàn. Nhà thầu\r\n\nthiết kế phải cử người thực hiện giám sát tác giả theo quy định.\n\n7. Cấp phát,\r\n\nthanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng:\n\na) Việc bố trí nguồn vốn để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư: phải phù hợp với danh mục dự án đầu tư được duyệt, tính chất,\r\n\nquy mô, tiến độ, yêu cầu của dự án đầu tư và khả năng ngân sách Nhà nước; việc\r\n\nthanh toán vốn đầu tư phải đúng khối lượng hoàn thành được nghiệm thu; việc kiểm\r\n\ntra, giám sát sử dụng vốn và thẩm tra quyết toán công trình phải đúng quy định\r\n\nvề quản lý vốn đầu tư. Nghiêm cấm ứng trước vốn đầu tư từ vốn Nhà nước cho dự\r\n\nán chưa được phê duyệt; nghiêm cấm việc chuyển nguồn vốn vay trong dự án đầu tư\r\n\nthành nguồn vốn Nhà nước cấp, trừ trường hợp có nguyên nhân khách quan được cấp\r\n\ncó thẩm quyền cho phép. Đối với dự án đầu tư đã được phê duyệt và bố trí vốn\r\n\nnhưng chậm khởi công xây dựng thì phải điều chuyển vốn cho dự án đầu tư khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Tất cả các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình khi hoàn thành đưa vào sử dụng, chủ đầu tư phải kịp thời lập báo cáo\r\n\nquyết toán vốn đầu tư, mọi trường hợp chậm trễ phải bị xử lý nghiêm theo quy định\r\n\npháp luật. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước, cơ quan tài\r\n\nchính các cấp có trách nhiệm tham gia thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự\r\n\nán nhằm đảm bảo rằng việc giải ngân là phù hợp với kế hoạch vốn năm và tổng mức\r\n\nđầu tư được duyệt. Giao Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy\r\n\nđịnh, hướng dẫn chi tiết công tác thanh quyết toán, thanh lý hợp đồng trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng, kiểm toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình từ nguồn vốn\r\n\nNhà nước để thống nhất áp dụng trên địa bàn tỉnh và công khai để nhân dân giám\r\n\nsát. \n\nc) Cơ quan, tổ chức, người đứng\r\n\nđầu cơ quan, tổ chức và những người có liên quan trong việc cấp phát vốn, thanh\r\n\ntoán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình sai quy định, không\r\n\nđảm bảo đủ vốn theo quy định làm chậm tiến độ xây dựng công trình do nguyên\r\n\nnhân chủ quan, gây lãng phí thì phải bồi thường và bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính hoặc xử lý kỷ luật.\n\n8. Nghiệm\r\n\nthu, quản lý sử dụng công trình xây dựng:\n\na) Về nghiệm thu: công trình chỉ\r\n\nđược nghiệm thu khi đảm bảo đủ điều kiện để nghiệm thu, chủ đầu tư chịu trách\r\n\nnhiệm về chất lượng công trình khi nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng. Đối với\r\n\ncác công trình thuộc diện phải chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình phải\r\n\nthực hiện nghiêm theo quy định tại Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14 tháng 7\r\n\nnăm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trước khi nghiệm thu đưa vào sử dụng.\n\nb) Về quản lý sử dụng, bảo\r\n\ntrì: công trình sau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng phải được bảo trì\r\n\ntheo quy định. Chủ sở hữu, người quản lý sử dụng công trình chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về việc chất lượng công trình xây dựng bị xuống cấp do không thực\r\n\nhiện lập quy trình bảo trì và thực hiện bảo trì công trình theo định kỳ được quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 08/2006/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng\r\n\nhướng dẫn công tác bảo trì công trình xây dựng.\n\n9. Tổ chức\r\n\nquản lý trong hoạt động xây dựng:\n\nTập trung rà soát từng cán bộ\r\n\ncông chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng công\r\n\ntrình để đánh giá năng lực thực hiện nhiệm vụ được giao, phẩm chất đạo đức, từ\r\n\nđó mạnh dạn sắp xếp, bố trí sử dụng cán bộ đảm bảo hiệu quả hơn, đáp ứng ngày\r\n\ncàng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực\r\n\ncho cán bộ quản lý từng bước mang tính chuyên nghiệp, chuyên môn hoá cao. Giao\r\n\nSở Xây dựng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn, sắp xếp lại các ban quản\r\n\nlý dự án theo quy định pháp luật hiện hành, trường hợp sắp xếp không được thì mạnh\r\n\ndạn đề xuất giải thể các ban quản lý dự án không đủ điều kiện năng lực.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền sâu rộng và thực hiện nghiêm Chỉ thị này.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau mười\r\n\nngày kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tấn Khổng\n\n", + "id": 104666 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104667.json b/contexts/context_104667.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fbededab08ceb25d8644edea6c835d18ff9324b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104667.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-38-NQ-HDND-2017-thong-qua-danh-muc-du-an-co-thu-hoi-dat-de-Vung-Tau-2018-381342.aspx", + "name": "Nghi-quyet-38-NQ-HDND-2017-thong-qua-danh-muc-du-an-co-thu-hoi-dat-de-Vung-Tau-2018-381342", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/NQ-HĐND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 09 tháng 12 năm 2017 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA DANH MỤC DỰ ÁN CÓ THU HỒI ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN TRONG\r\n\nNĂM 2018 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU \r\n\nKHÓA VI, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nXét Tờ trình số 171/TTr-UBND\r\n\nngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua\r\n\ndanh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện trong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 163/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ban\r\n\nKinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại Kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nThông qua Danh mục dự án có thu hồi đất để thực hiện\r\n\ntrong năm 2018 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau:\n\nTổng số dự án có thu hồi đất\r\n\ntrong năm 2018 là 460 dự án, với diện tích là 3.843,96ha, bao gồm:\n\n1. Trên địa bàn thành phố Vũng\r\n\nTàu là 99 dự án, với diện tích 1.160,67ha.\n\n2. Trên địa bàn thành phố Bà Rịa\r\n\nlà 62 dự án, với diện tích 293,90ha.\n\n3. Trên địa bàn huyện Xuyên Mộc\r\n\nlà 49 dự án, với diện tích 568,46ha.\n\n4. Trên địa bàn huyện Tân Thành\r\n\nlà 72 dự án, với diện tích 503,79ha.\n\n5. Trên địa bàn huyện Đất Đỏ là\r\n\n80 dự án, với diện tích 496,54ha.\n\n6. Trên địa bàn huyện Long Điền\r\n\nlà 35 dự án, với diện tích 207,63ha.\n\n7. Trên địa bàn huyện Châu Đức\r\n\nlà 31 dự án, với diện tích 417,17ha.\n\n8. Trên địa bàn huyện Côn Đảo\r\n\nlà 41 dự án, với diện tích 126,19ha.\n\n9. Liên các huyện là 04 dự án,\r\n\nvới diện tích 74,10ha. \n\n(Chi tiết tại Phụ lục đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3.\n\nĐiều khoản thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu Khóa VI, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 09 tháng\r\n\n12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 09 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Lĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT THỰC HIỆN TRONG NĂM 2018\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu)\n\nStt\n\nTên dự án\n\nChủ đầu tư\n\nĐịa điểm (xã, huyện)\n\nMục đích sử dụng đất năm 2018\n\nDiện tích(ha)\n\nLoại đất thu hồi (ha)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNguồn gốc đất\n\nNguồn vốn\n\nGhi chú\n\nTổng dự án\n\nThực hiện năm 2018\n\nThu hồi năm 2018\n\nĐất nông nghiệp\n\nTrong đó\n\nĐất chưa sử dụng\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nĐất lúa 01 vụ\n\nĐất lúa 02 vụ\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n*\n\nTỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU: 473 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n6,522.00\n\n3,997.16\n\n3.848.45\n\n3,104.25\n\n104.77\n\n73.38\n\n690.14\n\n19.39\n\n-\n\n41.11\n\n703.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n*\n\nLIÊN HUYỆN, THÀNH PHỐ: 04 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n79.18\n\n74.10\n\n74.10\n\n73.95\n\n8.81\n\n3.85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nDự án chuyển tiếp: 03 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n70.68\n\n65.60\n\n65.60\n\n65.60\n\n3.81\n\n0.50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐẤT GIAO THÔNG (01 DỰ ÁN)\n\n\n\n\n\n\n\n6.02\n\n4.84\n\n4.84\n\n4.84\n\n-\n\n0.50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa\r\n\n chữa các vị trí mất an toàn giao thông tại 08 tuyến đường trên địa bàn Tỉnh\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nHuyện Xuyên Mộc, TP.Vũng Tàu, huyện Đất Đỏ,\r\n\n huyện Tân Thành, thành phố Bà Rịa\n\nXây dựng đường giao thông\n\n6.02\n\n4.84\n\n4.84\n\n4.84\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n QĐ số 2286/QĐ-UBND ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu v/v phê\r\n\n duyệt dự án đầu tư. \n\n-\r\n\n Văn bản số 3059/UBND-VP v/v bổ sung thiết kế 02 vị trí an toàn giao thông tại\r\n\n 8 tuyến đường\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nDự án có trong nghị quyết số\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND và Nghị Quyết số 14/2017/NQ-HĐND\n\nII\n\nĐẤT THỦY LỢI (02 DỰ ÁN)\n\n\n\n\n\n\n\n64.66\n\n60.76\n\n60.76\n\n60.76\n\n3.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ\r\n\n thống kênh mương phục vụ sản xuất nông nghiệp khu vực xã Phước Tân, xã Hòa\r\n\n Bình huyện Xuyên Mộc\n\nTrung tâm QLKTCT Thủy lợi\n\nXã Bình Sơn, Xã Hòa Bình, Phước Tân,\r\n\n Xuyên Mộc, Hòa Hội, Hòa Hiệp\n\nĐất thủy lợi\n\n58.51\n\n58.15\n\n58.15\n\n58.15\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 1658/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư;\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n2\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp tuyến mương Cầu Vông - Bà Đáp (đoạn từ Đập Bà đến Đá Me Heo)\n\nTrung tâm QL khai thác công trình thủy lợi\r\n\n tỉnh BRVT\n\nthành phố Bà Rịa, huyện Long Điền và huyện\r\n\n Đất Đỏ\n\nXây dựng công trình thủy lợi\n\n6.15\n\n2.61\n\n2.61\n\n2.61\n\n2.61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2939/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất công trình và đất dân\n\nNgân sách tỉnh (vốn sự nghiệp)\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nB\n\nDự án đăng ký mới 2018: 01dự\r\n\n án\n\n\n\n\n\n\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.35\n\n5.00\n\n3.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n2,186.77\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐẤT GIAO THÔNG: 01 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.35\n\n5.00\n\n3.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án cải tạo nâng cấp đường Cánh Đồng Don - Suối Sỏi\n\nBan QLDA chuyên ngành Giao thông\n\nXã Hòa Long, thành phố Bà Rịa; xã Nghĩa\r\n\n Thành, huyện Châu Đức\n\nĐất giao thông\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.50\n\n8.35\n\n5.00\n\n3.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\nThông\r\n\n báo số 480/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh; Văn bản số 500/BC-DAGT ngày\r\n\n 21/9/2017 của Ban QLDA CN giao thông\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n*\n\nTHÀNH PHỐ VŨNG TÀU TỔNG: 99 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n1,298.01\n\n1,211.10\n\n1.160.67\n\n841.4 8\n\n13.14\n\n-\n\n390.75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n319.18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp: 59 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n513.47\n\n433.26\n\n383.92\n\n213.21\n\n11.93\n\n-\n\n24.82\n\n-\n\n-\n\n-\n\n170.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất y tế (03 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n Y tế phường 2\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 2, TPVT\n\nĐất y tế\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\nQĐ\r\n\n 9597/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 phê duyệt điều chỉnh BCKTKTT và KHĐT\n\nĐất Nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng Trạm y tế phường 4\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nSố 23 đường Ký Con, phường 4\n\nĐất y tế\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n-\r\n\n Quyết định số 12A/QĐ-HĐND ngày 14/10/2016 của UBND TPVT. \n\n-\r\n\n Quyết định số 704/QĐ-UBND ngày 27/03/2017 của UBND tỉnh BR- VT.\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nViện\r\n\n Điều dưỡng Vũng Tàu\n\nBộ Công Thương\n\n41 Thùy Vân, phường 2\n\nY tế\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nVăn\r\n\n bản 147/TTYT- KHTC ngày 27/5/2015 của trung tâm Y tế- Môi trường lao động\r\n\n công thương về đăng ký kế hoạch sử dụng đất\n\nĐất NN giao\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nII\n\nĐất giáo dục (06 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n3.90\n\n3.90\n\n3.90\n\n2.66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng cơ sở 2 Trường tiểu học Hòa Bình\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 5, TPVT\n\nĐất giáo dục\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\n-\r\n\n QĐ phê duyệt dự án đầu tư số 9600/QĐ-UBND ngày 28/10/2017 UBND TP Vũng Tàu \n\n-\r\n\n Bản đồ thu hồi đất được Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh BR-VT ký xác nhận ngày\r\n\n 23/8/2017\n\nĐất nhà nước và đất tổ chức quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nTrường\r\n\n Mầm non phường 5\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 5, TPVT\n\nĐất giáo dục\n\n0.15\n\n0.15\n\n0.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\nQĐ\r\n\n số 1521/QĐ-UBND ngày 07/6/2017 của UBND tỉnh thu hồi 1,518,m2 tại phường 5\r\n\n giao cho UBND TPVT quản lý, xây dựng Trường Mầm non phường 5.\n\nĐất Nhà nước quản lý (Công ty TNHH đóng sửa\r\n\n tàu thuyền Bạch Đằng thuê)\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nMở\r\n\n rộng trường THCS Nguyễn Thái Bình\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 10\n\nĐất giáo dục\n\n0.24\n\n0.24\n\n0.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.24\n\n15A/QĐ-HĐND\r\n\n ngày 30/10/2016\n\nĐất thuộc dự án khu nhà ở Chí Linh của\r\n\n Công ty DIC\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n4\n\nTrường\r\n\n Tiểu học phường 2\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 2\n\nDGD\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.70\n\nUBND\r\n\n tỉnh có văn bản số 2764/UBND-VP về việc giao Sở Tài chính tham mưu đề xuất\r\n\n giao khu đất Trung tâm giáo dục thường xuyên cũ (139 Phan Chu Trinh) cho UBND\r\n\n thành phố để xây dựng Trường tiểu học phường 2.\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị Quyết 57/NQ-HĐND\n\n5\n\nTrường\r\n\n mầm non Hàng Điều\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 11\n\nDGD\n\n0.77\n\n0.77\n\n0.77\n\n0.77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 4895/UBND-VP ngày 01/6/2017 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi vị trí\r\n\n xây dựng Trường Mầm non Hàng Điều.\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị Quyết 57/NQ-HĐND\n\n6\n\nTrường\r\n\n THPT liên phường 10.11.12 thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA Chuyên ngành Dân dụng và Công\r\n\n nghiệp tỉnh.\n\nphường 12, thành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng Trường học\n\n1.95\n\n1.95\n\n1.95\n\n1.89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\nQuyết\r\n\n định số 2366/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh BR-VT về việc phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình Trường THPT liên phường 10.11.12 thành phố Vũng\r\n\n Tàu\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị Quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2016\n\nIII\n\nĐất giao thông (22 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n240.12\n\n238.49\n\n203.07\n\n64.50\n\n10.69\n\n\n\n20.36\n\n\n\n\n\n\n\n138.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Lê Thánh Tông\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Nhất, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.71\n\n0.71\n\n0.71\n\n0.077\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.63\n\n-\r\n\n QĐ số 9568/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND TPVT vv phê duyệt dự án đầu tư\r\n\n xây dựng và kế hoạch lựa chọn nhà thầu \n\n-\r\n\n Thỏa thuận tuyến số 7280/UBND-VP ngày 07/11/2012\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nĐường\r\n\n Võ Văn Tần\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Nhất, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.91\n\n0.91\n\n0.91\n\n0.087\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.83\n\n-\r\n\n Quyết định số 9567/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND TPVT. \n\n-\r\n\n Thỏa thuận tuyến số 7281/UBND-VP ngày 07/11/2012\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp hẻm 146 Xô Viết Nghệ Tĩnh phường Thắng Tam\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Tam\n\nĐất giao thông\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.08\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất số 2309/TB-UBND ngày 25/4/2017. \n\nQĐ\r\n\n số 1405/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND TPVT về phê duyệt báo cáo KTKT\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n4\n\nNâng\r\n\n cấp đường Chu Mạnh Chinh (đoạn từ Lê Phụng Hiểu đến Bình Giã).\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 8\n\nĐất giao thông\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\nQĐ\r\n\n 2637/QĐ-UBND ngày 08/8/2008 của tỉnh BR-VT. \n\nQĐ\r\n\n số 3882/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND TPVT phê duyệt điều chỉnh BC KTKT\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n5\n\nĐường\r\n\n Cống hộp\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 8, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.85\n\n0.85\n\n0.85\n\n0.028\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\n-\r\n\n Thông báo thu hồi đất số 3004/TB-UBND ngày 31/5/2017. \n\nQĐ\r\n\n số 50/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND TPVT về phê duyệt điều chỉnh dự án.\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n6\n\nMở\r\n\n rộng Hẻm số 90 đường Hoàng Văn Thụ nối hông ra đường Trương Công Định\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 7\n\nLàm đường giao thông\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\n-\r\n\n Quyết định số 4252/QĐ-UBND ngày 06/09/2017 của UBND TPVT. \n\n-\r\n\n Quyết định số 444/QĐ-UBND ngày 03/03/2017 của UBND tỉnh BR- VT.\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n7\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp hẻm 36 Nguyễn An Ninh\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 7, TPVT\n\nLàm đường giao thông\n\n2.01\n\n2.01\n\n2.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.01\n\nThỏa\r\n\n thuận tuyến số 4844/UBND-VP ngày 29/6/2016\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n8\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường Đồ Chiểu\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 1, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n7.86\n\n7.86\n\n7.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.86\n\nQĐ\r\n\n số 11269/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 của UBND TPVT\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n9\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường Nguyễn Thiện Thuật (đoạn từ trạm y tế đến ngã ba Hàng\r\n\n Dương)\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Nhất, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n4.08\n\n4.08\n\n4.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.08\n\nQĐ\r\n\n số 09/QĐ-UBND ngày 05/1/2016 của UBND TPVT\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n10\n\nXây\r\n\n dựng tuyến đường hẻm kết nối giữa đường 3/2 với đường Cống hộp phường 8, TPVT\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 8, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.19\n\n0.19\n\n0.19\n\n0.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 1493/UBND- PTCKH ngày 25/04/2016 của UBND TPVT về chấp thuận chủ\r\n\n trương triển khai xây dựng công trình.\n\nĐất Nhà nước quản lý và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n11\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường Triệu Việt Vương, phường 4\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 4, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.21\n\n0.21\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\n-\r\n\n Quyết định số 7860/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật.\r\n\n \n\n-\r\n\n Thỏa thuận tuyến số 3627/UBND-VP ngày 30/5/2013\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 14/NQ-HĐND\n\n12\n\nĐường\r\n\n Biệt Chính 2 (đoạn từ A2 đi Ngô Quyền)\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 10\n\nĐất giao thông\n\n1.48\n\n1.48\n\n1.48\n\n1.48\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n13\n\nNút\r\n\n giao thông Trương Công Định - Trần Đồng -Lê Lai\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 1, 3\n\nDGT\n\n0.57\n\n0.57\n\n0.57\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.50\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 8428/UBND-VP ngày 05/10/2016 của UBND tỉnh\n\nĐất dân +ĐGT\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n14\n\nĐường\r\n\n vào KCN Dầu khí Long Sơn nối dài (Đoạn từ Khu lọc dầu đến Khu hoá dầu)\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nXã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng đường giao thông\n\n19.89\n\n19.89\n\n19.89\n\n19.89\n\n\n\n\n\n19.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 716/QĐ-UBND ngày 14/04/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nVốn ứng trước tiền thuê đất của công ty\r\n\n TNHH hóa dầu Long Sơn (Ngân sách tỉnh)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND và 14/NQ-HĐND\n\n15\n\nĐường\r\n\n vào khu công nghiệp dầu khí Long Sơn\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nXã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng đường giao thông\n\n1.18\n\n1.18\n\n1.18\n\n1.12\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\nVăn\r\n\n bản số 6269/UBND-VP ngày 06/09/2013 của UBND tỉnh\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nVốn ứng trước tiền thuê đất của công ty\r\n\n TNHH hóa dầu Long Sơn (Ngân sách tỉnh)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.34\n\n7.59\n\n7.59\n\n7.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.16\n\nVăn\r\n\n bản số 6269/UBND-VP ngày 06/09/2013 của UBND tỉnh\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nVốn ứng trước tiền thuê đất của công ty\r\n\n TNHH hóa dầu Long Sơn (Ngân sách tỉnh)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.5\n\n10.50\n\n10.50\n\n9.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.80\n\nQuyết\r\n\n định số 41/QĐ-UBND ngày 07/01/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nVốn ứng trước tiền thuê đất của công ty\r\n\n TNHH hóa dầu Long Sơn (Ngân sách tỉnh)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n16\n\nDự\r\n\n án HTKT khu tái định cư Long Sơn.\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nXã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng HTKT khu tái định cư\n\n60\n\n60.00\n\n30.00\n\n21.50\n\n9.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.50\n\nQuyết\r\n\n định 2714/QĐ-UBND ngày 26/10/201 0\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nVốn ứng trước tiền thuê đất của công ty\r\n\n TNHH hóa dầu Long Sơn (Ngân sách tỉnh)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n17\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp quốc lộ 51B\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nThành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng đường giao thông\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n5208/BGTVT-\r\n\n CQLXD ngày 17/5/2017\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n18\n\nCải\r\n\n tạo và nâng cấp đường 30/4 đoạn từ ngã ba Chí Linh đến Eọ Ông Từ.\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nThành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng đường giao thông\n\n17.84\n\n17.84\n\n17.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.84\n\n1152/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/6/2014\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n19\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa sông Dinh tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nP11, P12 và Long Sơn\n\nDGT\n\n92.98\n\n92.98\n\n92.98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.98\n\nQĐ\r\n\n số 1438/QĐ- BNN-TCTS ngày 25/6/2013 của Bộ NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách trung ương và ngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n20\n\nĐường\r\n\n vào khu dịch vụ hậu cần của dự án Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá cửa\r\n\n sông Dinh\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nXã Long Sơn\n\nDGT\n\n7.18\n\n6.30\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2447/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh BR- VT\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n21\n\nĐường\r\n\n vào căn cứ Long Sơn/Vùng 2 Hải quân (Dự án ĐTXD căn cứ Long Sơn/ Vùng 2 Hải\r\n\n quân)\n\nBộ Tư lệnh Hải quân\n\nxã Long Sơn, thành phố Vũng Tàu\n\nDGT\n\n1.57\n\n1.57\n\n1.57\n\n1.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.27\n\nQĐ\r\n\n số 779/QĐ- BQP ngày 3/3/2016 của Bộ Quốc Phòng; Văn bản số 3897/UBND-VP ngày\r\n\n 03/6/2016 của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng tuyến đường vào\r\n\n căn cứ Long Sơn/Vùng 2 Hải quân\n\nĐất dân\n\nBộ Tư lệnh quân chủng Hải quân\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n22\n\nDự\r\n\n án sửa chữa, khắc phục hư hỏng hệ thống quản lý hành hải tàu biển (VTS) luồng\r\n\n Sài Gòn Vũng Tàu hạng mục hệ thống VTS Cái mép - thị Vải\n\nCục Hàng Hải Việt Nam\n\nNúi Nhỏ Phường 2, TPVT\n\nLàm đường GT\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 1020/QĐ- CHHVN ngày 30/9/2015\n\nĐất Lâm nghiệp đã đưa khỏi lâm phần\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nIV\n\nĐất trụ sở (03 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n9.25\n\n9.25\n\n9.25\n\n8.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXD\r\n\n Trụ sở khu phố 3, phường 2\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 2, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQĐ\r\n\n số 10176/UBND-VP ngày 18/11/2016 của UBND tỉnh BR- VT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TP\n\nNghị quyết 14/NQ-HĐND\n\n2\n\nDự\r\n\n án đền bù giải phóng mặt bằng Trung tâm hành chính chính trị thành phố Vũng\r\n\n Tàu\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 11, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n9.04\n\n9.04\n\n9.04\n\n8.8718\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.17\n\nQuyết\r\n\n định thu hồi đất số 3315/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của UBND tỉnh).\n\nĐất của dân và đất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nTrạm\r\n\n điều hành hoa tiêu Vũng Tàu\n\nCông ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải khu vực\r\n\n I\n\n154 Hạ Long, phường 2\n\nTrạm điều hành\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.17\n\nVăn\r\n\n bản số 81/BC của Công ty TNHH MTV Hoa tiêu hàng hải khu vực 1\n\n\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nV\n\nĐất thủy lợi (07 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n15.71\n\n14.47\n\n4.15\n\n3.16\n\n1.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp đê Hải Đăng, phường 12, TP Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nP12\n\nDTL\n\n12.80\n\n11.56\n\n1.24\n\n1.24\n\n1.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2788/QĐ-UBND ngày 29/10/2010 của UBND tỉnh BR- VT\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách trung ương và ngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nDự\r\n\n án Tuyến thoát nước Thùy Vân\n\nCty Thoát nước & Phát triển đô thị\n\nPhường Thắng Tam\n\nĐất thủy lợi\n\n0.19\n\n0.19\n\n0.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.19\n\nQuyết\r\n\n định số 411/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\n về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thoát nước đường\r\n\n Thùy Vân (đoạn từ Hoàng Hoa Thám đến Phan Chu Trinh)\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nTuyến\r\n\n ra vào trạm bơm Rạch Bà\n\nCông ty Thoát nước và PT Đô thị\n\nPhường 11\n\nĐất thủy lợi\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐang\r\n\n làm thủ tục thu hồi\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n4\n\nTuyến\r\n\n thoát nước chân Núi Lớn\n\nCông ty Thoát nước và PT Đô thị\n\nPhường 7\n\nĐất thủy lợi\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTTĐĐ+Phê\r\n\n duyệt dự án Để đang làm thủ tục thu hồi\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n5\n\nCống\r\n\n hóa tuyến Bàu Sen-Bàu Trủng-Rạch Bà-Cửa Lấp\n\nCông ty thoát nước và phát triển đô thị\n\nPhường 10\n\nĐất thủy lợi\n\n1.20\n\n1.20\n\n1.20\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTTĐĐ+Phê\r\n\n duyệt dự án Để đang làm thủ tục thu hồi\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n6\n\nTrạm\r\n\n bơm tăng áp\n\nCông ty CP cấp nước BRVT\n\nXã Long Sơn\n\nTrạm bơm\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 2263/SXD- KTQH ngày 12/11/2014\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n7\n\nCống\r\n\n hóa tuyến Bàu Sen-Bàu Trũng-Rạch Bà-Cửa Lấp\n\nCông ty thoát nước và phát triển đô thị\n\nPhường Nguyễn An Ninh\n\nĐất thủy lợi\n\n1.30\n\n1.30\n\n1.30\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.80\n\nTTĐĐ+Phê\r\n\n duyệt dự án Để đang làm thủ tục thu hồi\n\nĐất Nhà nước + đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nVI\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng (03 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.93\n\n0.93\n\n0.93\n\n0.90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa học tập cộng đồng phường 12, thành phố Vũng Tàu.\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 12, TPVT\n\nĐất văn hóa\n\n0.29\n\n0.29\n\n0.29\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n-\r\n\n QĐ số 3630/QĐ.UBND ngày 14/7/2009 vv phê duyệt DAĐT \n\n-QĐ\r\n\n số 23/QĐ-HĐND ngày 22/10/2015 về chủ trương đầu tư. \n\n-\r\n\n Thỏa thuận địa điểm số 8353/UBND-VP ngày 04/10/2016\n\nĐất của dân và đất nhà nước\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nTrung\r\n\n tâm Văn hóa HTCĐ phường Thắng Nhất\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Thắng Nhất\n\nDVH\n\n0.29\n\n0.29\n\n0.29\n\n0.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 11269/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 về giao chỉ tiêu phát triển KTXH- ANQP,\r\n\n thu chi ngân sách 2017.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nTrung\r\n\n tâm VH học tập Cộng đồng Phường 10\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 10\n\nDVH\n\n0.35\n\n0.35\n\n0.35\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTờ\r\n\n trình số 159/TTr-UBND ngày 29/9/2015 của UBND TP. Vũng Tàu về danh mục đầu tư\r\n\n công trình trung hạn 2016 - 2020 nguồn ngân sách do UBND thành phố quyết định\r\n\n đầu tư\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nVII\n\nĐất văn hóa (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n18.00\n\n18.00\n\n18.00\n\n17.50\n\n\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng đền thờ Vua Hùng\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 1\n\nDVH\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 11269/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 về giao chỉ tiêu phát triển KTXH- ANQP,\r\n\n thu chi ngân sách 2017.\n\n\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nTrung\r\n\n tâm VH Thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 11\n\nDVH\n\n15.00\n\n15.00\n\n15.00\n\n14.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.50\n\nQuyết\r\n\n định số 11269/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 về giao chỉ tiêu phát triển KTXH- ANQP,\r\n\n thu chi ngân sách 2017.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nVIII\n\nĐất nghĩa trang nghĩa địa, NTL, NHT (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n1.88\n\n1.88\n\n1.88\n\n1.88\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà\r\n\n Tang lễ thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 11\n\nNTD\n\n1.88\n\n1.88\n\n1.88\n\n1.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản thỏa thuận địa điểm số 571/UBND-XD ngày 24/01/2013 Đang trình VP đăng ký\r\n\n QSD đất Tỉnh xác nhận bản đồ thu hồi đất.\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nIX\n\nĐất ở (05 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n205.39\n\n128.06\n\n124.46\n\n106.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChung\r\n\n cư tái định cư phường Thắng Tam\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nTP Vũng Tàu\n\nODT\n\n0.61\n\n0.61\n\n0.61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.61\n\nQuyết\r\n\n định số 681/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 về việc phê duyệt dự án.\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật khu tái định cư phường Thắng Nhất.\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nP. Thắng Nhất\n\nODT\n\n4.58\n\n4.58\n\n3.38\n\n2.38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\nQuyết\r\n\n định số 3030/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 về việc phê duyệt dự án.\n\nĐất dân+ NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nKhu\r\n\n tái định cư 10ha trong 58ha, P.10\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 10\n\nODT\n\n10.00\n\n10.00\n\n7.60\n\n7.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\nVăn\r\n\n bản thỏa thuận địa điểm số:1643/U BND-VP ngày 23/3/2012 của UBND Tỉnh. Đang\r\n\n triển khai tiếp công tác bồi thường GPMB.\n\nĐất dân+ NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n4\n\nKhu\r\n\n trung tâm Chí Linh\n\nDIC corp\n\nP.10, P.NAN, P.Thắng Nhất\n\nODT\n\n99.70\n\n22.40\n\n22.40\n\n18.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.03\n\nQuyết\r\n\n định số 344/TTg ngày 27/5/1996 của Chính phủ về việc phê duyệt dự án\n\nĐất dân, đất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n5\n\nKhu\r\n\n Đô thị mới Bắc VT\n\nDIC corp\n\nP.12, TP.VT\n\nODT\n\n90.50\n\n90.47\n\n90.47\n\n78.67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.80\n\nQĐ\r\n\n số 2165/QĐ-UBND ngày 03/8/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận đầu tư HTKT KĐT mới\r\n\n Bắc Vũng Tàu\n\nĐất dân, đất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nX\n\nĐất thương mại, dịch vụ (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n1.46\n\n1.46\n\n1.46\n\n1.46\n\n\n\n\n\n1.46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhách\r\n\n sạn Đồi Dừa (mở rộng)\n\nCty CP Thương mại và Dịch vụ Đồi Dừa -\r\n\n Hoàn Mỹ\n\nPhường 2\n\nthương mại DV\n\n1.46\n\n1.46\n\n1.46\n\n1.46\n\n\n\n\n\n1.46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 1573/BTNMT- TCQLĐĐ ngày 03/4/2017 của Bộ TNMT về việc cho thuê đất mở\r\n\n rộng KS Đồi Dừa\n\nĐất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nXI\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n10.20\n\n10.20\n\n10.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n khoa học công nghệ biển\n\nSở KHCN\n\ncầu Cỏ May, phường 12, TPVT\n\nNghiên cứu ứng dụng, chuyển giao tiến bộ\r\n\n KH và CN\n\n10.20\n\n10.20\n\n10.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.20\n\nCông\r\n\n văn số 4421/UBND-VP ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh; văn bản số 7438/UBND-VP\r\n\n ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh.\n\n\n\nNgân sách tỉnh và TW hỗ trợ (đợt 1)\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nXII\n\nĐất năng lượng (04 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n6.38\n\n6.38\n\n6.38\n\n5.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Ống dẫn khí công nghiệp cấp cho Dự án hóa dầu Long Sơn\n\nLinde Việt Nam\n\nXã Long Sơn\n\nĐất năng lượng\n\n4.78\n\n4.78\n\n4.78\n\n4.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 30- 10/14/LVN-CV ngày 30/10/2014 của Công ty TNHH LINDE Việt Nam\n\nĐất dân + đất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n2\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110kV Long Sơn và đường dây đấu nối\n\nTổng công ty điện lực miền nam\n\nXã Long Sơn\n\nĐất năng lượng\n\n1.02\n\n1.02\n\n1.02\n\n1.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 2336/PCB RVT- KHVT ngày 23/7/2015 của công ty Điện lực BRVT\n\nĐất dân + đất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n3\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110kV Sao Mai - Bến ĐÌnh và đường dây 110kv Vũng Tàu - Bến Đình\n\nTổng công ty điện lực miền nam\n\nPhường 5, Phường Thắng Nhì\n\nĐất năng lượng\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.51\n\nVăn\r\n\n bản số 2335/PCBRVT- KHVT ngày 23/7/2015 của công ty Điện lực BRVT\n\nĐất dân + đất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\n4\n\nTuyến\r\n\n đường dây 110KV đấu nối từ đường dây 220KV vào trạm biến áp 220/110Kv Vũng\r\n\n Tàu\n\nBQL dự án các công trình điện MN\n\nPhường 11, TP VT\n\nĐất năng lượng\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\nVB\r\n\n số 1535/UBND.VP ngày 27/3/2006 của UBND tỉnh về gia hạn thỏa thuận hướng tuyến\n\nĐất dân + đất nhà nước\n\nVốn Doanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nXIII\n\nĐất tôn giáo (01 dự án)\n\n\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà\r\n\n thờ tin lành\n\nNhà thờ tin lành\n\nPhường 3\n\nCơ sở tôn giáo\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.12\n\nVăn\r\n\n bản số 3061/STNMT- CCQLĐĐ ngày 21/11/2014\n\nĐất NN\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/NQ-HĐND\n\nB\n\nCác công trình, dự án đăng ký mới thực hiện trong năm 2018: 40 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n784.54\n\n777.83\n\n776.74\n\n628.2 6\n\n1.21\n\n-\n\n365.93\n\n-\n\n-\n\n-\n\n148.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất thủy lợi (04 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n104.93\n\n104.93\n\n104.93\n\n1.12\n\n\n\n\n\n1.07\n\n\n\n\n\n\n\n103.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến\r\n\n mương thoát nước cho lưu vực phường 10, phường Rạch Dừa ra hồ Rạch Bà,\r\n\n TP.Vũng Tàu\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 10 và phường Rạch Dừa, TPVT\n\nXD mương thoát nước\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.009\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n-\r\n\n QĐ số 1572/QD- UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh BR-VT phê duyệt BCKTKT \n\n-\r\n\n Thỏa thuận địa điểm số 330/UBND-VP ngày 20/01/2015.\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n2\n\nDự\r\n\n án nạo vét cải tạo kênh Bến Đình, thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nThành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng đường giao thông\n\n94.00\n\n94.00\n\n94.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n94.00\n\nChuyển\r\n\n đổi chủ đầu tư từ UBND thành phố Vũng Tàu theo công văn số 8191/UBND-VP ngày\r\n\n 28/9/2016 của UBND tỉnh.\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nPPP\n\n\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng các công trình chứa nước phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nXã Long Sơn\n\nDTL\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n\n\n\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n số 1616/UBND-VP ngày 02/3/2017 của UBND tỉnh về việc bổ sung danh mục lập báo\r\n\n cáo đề xuất chủ trương đầu tư\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng mới đê Hải Đăng, Phường 12, TP Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nPhường 12\n\nDTL\n\n10.84\n\n10.84\n\n10.84\n\n1.04\n\n\n\n\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n9.80\n\nVB\r\n\n số 125/HĐND-VP ngày 24/3/2016 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất của dân\n\nNgân sách trung ương và ngân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất giao thông (12 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n62.64\n\n60.51\n\n59.42\n\n49.71\n\n\n\n\n\n6.06\n\n\n\n\n\n\n\n9.71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Bình Giã (đoạn từ đường 30/4 đến giáp đường 51B)\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nphường 10, phường Rạch Dừa, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n4.78\n\n4.78\n\n4.78\n\n4.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThỏa\r\n\n thuận tuyến số 7504/UB-XD ngày 15/11/2012\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n Phan Đăng Lưu, phường 3\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường 3, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.41\n\n0.41\n\n0.41\n\n0.41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n trương đầu tư số 1692/UBND - PTCKH ngày 31/3/2017\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Thắng Tam, thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Tam, TPVT\n\nĐất giao thông\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n trương đầu tư số 1680/UBND - PTCKH ngày 31/3/2017\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n8\n\nĐường\r\n\n Long Sơn - Cái Mép\n\nBan QLDA GT KV Cái Mép - Thị Vải\n\nTP Vũng tàu và huyện Tân Thành\n\nđường GT\n\n14.56\n\n14.56\n\n14.56\n\n14.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n trương đầu tư số 532/HĐND-VP ngày 28/11/2016 của HĐND tỉnh\n\nĐất RPH, GT, đất hộ dân đang sử dụng\n\nVốn NSĐP , các nguồn vốn khác\n\n\n\n9\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Phong Sắc\n\nLiên danh Cty CPĐTX DTM Sông Hồng và Cty\r\n\n CPĐTX DTM Sông Hồng Phương Nam\n\nxã Long Sơn\n\nĐất giao thông\n\n19.60\n\n19.60\n\n19.60\n\n18.7\n\n\n\n\n\n6.057\n\n\n\n\n\n\n\n0.9\n\nVăn\r\n\n bản số 4936/UBND-VP ngày 02/6/2017 của UBND tỉnh (chấp thuận bổ sung dự án\r\n\n vào danh mục các dự án đầu tư theo hình thức PPP)\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nĐối tác công tư (PPP), Hợp đồng BT\n\n\n\n10\n\nLắp\r\n\n đặt hệ thống thoát nước và vỉa hè đường Thùy Vân (đoạn từ đường Phan Ch Trinh\r\n\n đến Hoàng Hoa Thám)\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 2, Thắng Tam, Nguyễn An Ninh\n\nDGT\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\nHội\r\n\n đồng thẩm định Thành phố có báo cáo số 98/BC- HĐTĐ ngày 13/7/2017 về chủ\r\n\n trương đầu tư dự án.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n11\n\nĐường\r\n\n Cầu Cháy, phường 11, TPVT\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 11\n\nDGT\n\n9.57\n\n9.57\n\n9.57\n\n6.57\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.00\n\nUBND\r\n\n Tỉnh phê duyệt thỏa thuận địa điểm tại văn bản số 5605/UBND-VP ngày 06/9/2012.\n\nĐất dân+ DGT\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n12\n\nĐường\r\n\n Hàng Điều (từ 30/4 đến 51C)\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 11\n\nDGT\n\n3.48\n\n3.48\n\n3.48\n\n3.00\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n0.48\n\nUBND\r\n\n Tỉnh phê duyệt thỏa thuận địa điểm tại văn bản số 385/UB.XD ngày 17/01/2013 .\n\nĐất dân +ĐGT\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n13\n\nĐường\r\n\n vào Trường Tiểu học phường 12\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 12\n\nDGT\n\n0.83\n\n0.83\n\n0.83\n\n0.83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 11269/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 về giao chỉ tiêu phát triển KTXH- ANQP,\r\n\n thu chi ngân sách 2017.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n14\n\nĐường\r\n\n vành đai Khu biệt thự Phương Nam - Đồi Ngọc Tước, phường 8, TPVT.\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 8\n\nDGT\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.81\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân+tổ chức\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n15\n\nĐoạn\r\n\n cuối đường Võ Thị Sáu\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Thắng Tam\n\nDGT\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.39\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n16\n\nĐường\r\n\n Lê Quang Định từ đường 30/4 đến đường Bình Giã, TPVT\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Thắng Nhất, P.9\n\nDGT\n\n5.35\n\n3.22\n\n2.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân+ ĐGT\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\nIII\n\nĐất trụ sở (10 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n3.88\n\n3.88\n\n3.88\n\n2.99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nXD\r\n\n Trụ sở khu phố 5, phường Rạch Dừa\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Rạch Dừa, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.01\n\n0.01\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\nVăn\r\n\n bản số 3810/TB-UBND ngày 04/7/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n18\n\nXD\r\n\n Trụ sở khu phố 8, phường Rạch Dừa\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Rạch Dừa, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nQĐ\r\n\n số 4946/UBND-VP ngày 30/8/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n19\n\nXD\r\n\n Trụ sở thôn 2, xã Long Sơn\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nXã Long Sơn, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.14\n\nThông\r\n\n báo số 4086/TB-UBND ngày 18/7/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n20\n\nXD\r\n\n Trụ sở thôn 4, xã Long Sơn\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nXã Long Sơn, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.26\n\nThông\r\n\n báo số 4086/TB-UBND ngày 18/7/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n21\n\nXD\r\n\n Trụ sở thôn 10, xã Long Sơn\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nXã Long Sơn, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.21\n\n0.21\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\nThông\r\n\n báo số 4086/TB-UBND ngày 18/7/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n22\n\nXD\r\n\n Trụ sở Liên khu phố 2 và 3, phường Thắng Tam\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Thắng Tam\n\nĐất trụ sở\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nThông\r\n\n báo số 4086/TB-UBND ngày 18/7/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n23\n\nXD\r\n\n Trụ sở khu phố 1, phường Nguyễn An Ninh\n\nBan QLDA ĐTXD 2\n\nPhường Nguyễn An Ninh, TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n0.01\n\n0.01\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\nQĐ\r\n\n số 4086/UBND-VP ngày 30/8/2017 của UBND TPVT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n24\n\nTrụ\r\n\n sở Viện kiểm sát nhân dân TPVT\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh\n\ntrung tâm hành chính TPVT\n\nĐất trụ sở\n\n3.14\n\n3.14\n\n3.14\n\n2.99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\nVăn\r\n\n bản số 4983/UBND-VP ngày 06/8/2009 của UBND tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n25\n\nXây\r\n\n dựng trạm thanh tra thủy sản TP Vũng Tàu\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nXã Long Sơn\n\nTSC\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\nQĐ\r\n\n số 3477/QĐ-UBND ngày 01/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT về chủ trương đầu tư\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n26\n\nTrạm\r\n\n kiểm lâm Long Sơn\n\nBan QLDA CN NN&PT NT\n\nXã Long Sơn\n\nTSC\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nQĐ\r\n\n số 3705/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT về chủ trương đầu tư\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất giáo dục - đào tạo (05 dự\r\n\n án)\n\n\n\n\n\n\n\n4.11\n\n4.11\n\n4.11\n\n3.91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Thắng Nhì\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Thắng Nhì\n\nDGD\n\n1.33\n\n1.33\n\n1.33\n\n1.33\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n28\n\nTrường\r\n\n Mầm non Nguyễn An Ninh\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Nguyễn An Ninh\n\nDGD\n\n0.33\n\n0.33\n\n0.33\n\n0.33\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nHội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh đã có Văn bản số 367/HĐND-VP ngày 11/10/2016 về chấp chấp\r\n\n thuận chủ trương đầu tư. Đang lập bản đồ thu hồi đất\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n29\n\nTrường\r\n\n MN Sao Biển\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 7\n\nDGD\n\n0.20\n\n0.20\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nTTĐĐ\r\n\n số 5113/UBND-XD ngày 21/7/2014.\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\n30\n\nTrường\r\n\n THCS Nguyễn An Ninh\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Nguyễn An Ninh\n\nDGD\n\n1.01\n\n1.01\n\n1.01\n\n1.01\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n31\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Nguyễn An Ninh\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Nguyễn An Ninh\n\nDGD\n\n1.25\n\n1.25\n\n1.25\n\n1.25\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nV\n\nĐất khu đô thị (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n75.36\n\n75.36\n\n75.36\n\n75.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKhu\r\n\n đô thị Phước Thắng\n\nCty Cp Phát triển nhà tỉnh\n\nPhường 12, TPVT\n\nKhu nhà ở\n\n75.36\n\n75.36\n\n75.36\n\n75.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư số: 1588/QĐ-UBND ngày 15/6/2017 QĐ\r\n\n phê duyệt QH 1/500 số: 5834/QĐ-UBND ngày 29/10/2009.\n\nđất NN quản lý và đất hộ gia đình, cá\r\n\n nhân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nVI\n\nĐất chợ (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nChợ\r\n\n Nguyễn Kim, phường 4\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nphường 4\n\nDCH\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.45\n\nVB\r\n\n số 7263/UB VND ngày 6/11/2012 của UBNd tỉnh chọn địa điểm XD chợ P. 4.\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVII\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n120.80\n\n120.80\n\n120.80\n\n93.30\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n27.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nCông\r\n\n viên Bàu Sen thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Thắng Tam\n\nDKV\n\n40.80\n\n40.80\n\n40.80\n\n33.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.50\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân+ NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n35\n\nCông\r\n\n viên VHTT Bàu Trũng, TPVT\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường Nguyễn An Ninh\n\nDKV\n\n80.00\n\n80.00\n\n80.00\n\n60.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.00\n\nVăn\r\n\n bản số 6410/UBND-VP ngày 05/10/2012 của UBND Tỉnh.\n\nĐất ân+NN QL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVIII\n\nĐất ở (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n4.36\n\n4.36\n\n4.36\n\n0.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nKhu\r\n\n tái định cư Bàu Trũng TPVT\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nphường 9\n\nODT\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo số 119/UBND-BBT ngày 28/5/2010 của UBND TPVT\n\nĐất dân\n\nNgân sách Tỉnh\n\n\n\n37\n\nKhu\r\n\n tái định cư trại Gà Phước Cơ\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 12\n\nODT\n\n3.50\n\n3.50\n\n3.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.50\n\nVăn\r\n\n bản số 7000/UBND-VP ngày 26/8/2016 của UBND tỉnh giao khu đất trại gà 3,58ha\r\n\n cho UBNDTP VT để lập dự án khu tái định cư và công trình công cộng\n\nĐất NNQL\n\nNgân sách TPVT\n\n\n\nIX\n\nĐất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n360.00\n\n360.00\n\n360.00\n\n358.8 0\n\n\n\n\n\n358.80\n\n\n\n\n\n\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nKhu\r\n\n chế biến Hải sản Vũng Tàu (Gò ông Sầm)\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 12\n\nSKN\n\n360.00\n\n360.00\n\n360.00\n\n358.8 0\n\n\n\n\n\n358.80\n\n\n\n\n\n\n\n1.20\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân+ NNQL\n\nNgân sách Tỉnh\n\n\n\nX\n\nĐất cụm công nghiệp (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n42.18\n\n42.18\n\n42.18\n\n41.00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n1.18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật Khu tiểu thủ công nghiệp phục vụ di dời các cơ sở TTCN gây ô\r\n\n nhiễm trên địa bàn TPVT tại Phước Thắng\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng 1\n\nPhường 12\n\nSKN\n\n42.18\n\n42.18\n\n42.18\n\n41.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.18\n\nUBND\r\n\n thành phố có Tờ trình 5459/TTr- UBND ngày 27/9/2017 đề nghị bố trí KHV năm\r\n\n 2018.\n\nĐất dân+ NNQL\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nXI\n\nĐất y tế (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n5.82\n\n1.24\n\n1.24\n\n1.21\n\n1.21\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nBệnh\r\n\n viện Đa khoa thành phố Vũng Tàu\n\nBan QLDA Chuyên ngành Dân dụng và Công\r\n\n nghiệp tỉnh.\n\nphường 11, thành phố Vũng Tàu\n\nXây dựng Bệnh viện\n\n5.82\n\n1.24\n\n1.24\n\n1.21\n\n1.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQuyết\r\n\n định số 2988/QĐ-UBND ngày 10/12/2015 về việc phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu\r\n\n tư dự án đầu tư xây dựng Bệnh viện Đa khoa Vũng Tàu\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n*\n\nTHÀNH PHỐ BÀ RỊA: TỔNG 62 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n326.94\n\n305.68\n\n293.90\n\n236.73\n\n33.49\n\n39.56\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n57.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp: 14 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n89.61\n\n68.64\n\n68.64\n\n40.77\n\n11.11\n\n3.43\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n27.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất cơ sở thể dục thể thao (03)\n\n\n\n\n\n\n\n2.95\n\n2.95\n\n2.95\n\n1.07\n\n1.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSân\r\n\n bóng đá Kim Dinh\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Kim Dinh\n\nĐất thể thao\n\n1.75\n\n1.75\n\n1.75\n\n0.48\n\n0.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.27\n\nQuyết\r\n\n định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách thành phố\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\n2\n\nSân\r\n\n bóng đá Long Hương\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Long Hương\n\nĐất thể thao\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.61\n\nQuyết\r\n\n định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách thành phố\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\n3\n\nNhà\r\n\n thi đấu đa năng xã Long Phước\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nXã Long Phước\n\nĐất thể thao\n\n0.20\n\n0.20\n\n0.20\n\n0.20\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất dân\n\nNgân sách thành phố\n\n\n\nII\n\nĐất giao thông (01)\n\n\n\n\n\n\n\n16.00\n\n16.00\n\n16.00\n\n14.00\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 52\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nXã Hòa Long, xã Long Phước\n\nĐất giao thông\n\n16.00\n\n16.00\n\n16.00\n\n14.00\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất năng lượng (02)\n\n\n\n\n\n\n\n6.59\n\n6.59\n\n6.59\n\n6.59\n\n6.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110kV Bà Rịa 2 và đường dây đấu nối\n\nTổng công ty Điện lực miền Nam\n\nPhường Phước Trung, Long Hương, Kim Dinh\n\nĐất năng lượng\n\n0.49\n\n0.49\n\n0.49\n\n0.49\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 4694/QĐ- BTC ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương; Văn bản số 5491/AD\r\n\n DLMN- QLCTDD ngày 08/9/2017 của Ban QLDA Điện lực MN\n\nĐất của tổ chức và đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\n2\n\nĐường\r\n\n ống dẫn khi Nam Côn Sơn 2 + Trạm khí đốt\n\nTổng công ty khi Việt Nam\n\nPhường Phước Trung, Long Hương, Kim Dinh\n\nĐất năng lượng\n\n6.10\n\n6.10\n\n6.10\n\n6.10\n\n6.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 801/QĐ- DKVN ngày 27/01/2011 của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam\n\nĐất của dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\nIV\n\nĐất chợ (01)\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.21\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ\r\n\n Tân Hưng (Hạ tầng thương mại xã Tân Hưng)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nXã Tân Hưng\n\nĐất chợ\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.21\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.39\n\nQuyết\r\n\n định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách thành phố\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\nV\n\nĐất di tích lịch sử, văn hóa (01)\n\n\n\n\n\n\n\n5.40\n\n5.40\n\n5.40\n\n5.40\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrùng\r\n\n tu tôn tạo và nâng cấp địa đạo Long Phước\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nXã Long Phước\n\nĐất di tích lịch sử\n\n5.40\n\n5.40\n\n5.40\n\n5.40\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh v/v giao chỉ tiêu KTXH\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVI\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình\r\n\n sự nghiệp (04)\n\n\n\n\n\n\n\n7.07\n\n7.07\n\n7.07\n\n7.07\n\n3.04\n\n0.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ\r\n\n sở Báo Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nBáo Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nPhường Long Toàn\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n0.61\n\n0.61\n\n0.61\n\n0.61\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 2660/UBND-VP ngày 22/4/2015 của UBND Tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm\n\nĐất của dân (làm muối)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\n2\n\nTrụ\r\n\n sở Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nCục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nPhường Long Toàn\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n1.03\n\n1.03\n\n1.03\n\n1.03\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 3279UBND-VP ngày 14/4/2015 của UBND Tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm\n\nĐất của dân (làm muối)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 57/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n 09/12/2015\n\n3\n\nKhu\r\n\n làm việc các cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc các Sơ, Ban ngành của Tỉnh\n\nBan QLDA chuyên ngành dân dụng và Công\r\n\n nghiệp tỉnh\n\nPhường Long Toàn\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp\n\n5.00\n\n5.00\n\n5.00\n\n5.00\n\n2.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 8312/UBND-VP ngày 12/12/2012 của UBND Tỉnh; Văn bản số 128/BC- QLDA\r\n\n ngày 22/5/2017 của Ban QLDA CCDD- CN; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\r\n\n của HĐND Tỉnh\n\nĐất của dân (làm muối)\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n4\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Trung tâm kiểm định chất lượng công trình giao thông tỉnh\n\nBan QLDA chuyên gành dân dụng và Công\r\n\n nghiệp\n\nP. Long Tâm\n\nTrụ sở cơ quan & CTSN\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n\n\n0.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n 1400/QĐ-UBND ngày 20/7/2012 của UB tỉnh về việc phê duyệt dự án đầu tư\n\nHộ gia đình, cá nhân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVII\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng (01)\n\n\n\n\n\n\n\n30.00\n\n30.00\n\n30.00\n\n6.43\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n viên Bà Rịa (gđ 2)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1\n\nPhường Phước Nguyên\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\n\n30.00\n\n30.00\n\n30.00\n\n6.43\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.57\n\nQuyết\r\n\n định số 3024/QĐ-UBND ngày 21/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVIII\n\nĐất ở (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n21.00\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n nhà ở Long Toàn 2 (bổ sung)\n\nCông ty Cổ phần Barimex\n\nPhường Long Toàn, thành phố Bà Rịa\n\nĐất ở đô thị\n\n21.00\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 6164/QĐ. UB ngày 02/7/2003 của UBND Tỉnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết; Quyết định số: 11/QĐ- CT ngày 03/7/2003 phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất công thổ\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/7/2017\n\nB\n\nCông trình, dự án đăng ký mới trong năm 2018: 48 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n237.33\n\n237.04\n\n225.26\n\n195.9 6\n\n22.38\n\n36.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất cụm công nghiệp (02)\n\n\n\n\n\n\n\n41.00\n\n41.00\n\n41.00\n\n41.00\n\n3.00\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm\r\n\n công nghiệp, TTCN Long Hương 2\n\nTrung tâm Phát triển Quỹ đất Tỉnh\n\nPhường Long Hương\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 4564/UBND-VP ngày 30/5/2017 của UBND Tỉnh; Văn bản số 244/TTTP QD-ĐTĐ\r\n\n ngày 26/7/2017 của Trung tâm phát triển quỹ đất Tỉnh; Tờ trình số 4332/TTr-\r\n\n STNMT ngày 08/9/2017 của Sở TN&MT\n\nĐất NN, hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nCụm\r\n\n công nghiệp Hòa Long\n\nCông ty TNHH TMĐT Tân Thịnh Lộc\n\nXã Hòa Long\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n6.00\n\n6.00\n\n6.00\n\n6.00\n\n\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2359/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\n\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất thương mại - Dịch vụ (01)\n\n\n\n\n\n\n\n73.94\n\n73.94\n\n73.94\n\n73.94\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n du lịch sinh thái kết hợp TTTM và Siêu thị ẩm thực thủy sản\n\nCông ty Nguyễn Kim và Tổng công ty Thủy sản\r\n\n Việt Nam\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất thương mại - Dịch vụ\n\n73.94\n\n73.94\n\n73.94\n\n73.94\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 4434/UBND-VP ngày 27/6/2017 của UBND Tỉnh; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất Nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nIII\n\nĐất cơ sở sản xuất kinh doanh (01)\n\n\n\n\n\n\n\n4.50\n\n4.50\n\n4.50\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà\r\n\n máy gạch không nung Nhà Việt\n\nCông ty TNHH Nhà Việt\n\nPhường Long Hương\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n4.50\n\n4.50\n\n4.50\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.40\n\nCông\r\n\n văn số 2650/UBND-VP ngày 03/4/2017 của UBND Tỉnh; Văn bản số 149/BC- UBND\r\n\n ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất Nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nIV\n\nĐất cơ sở y tế (01)\n\n\n\n\n\n\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.50\n\n4.50\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBệnh\r\n\n viện quốc tế - Trường Đại học y khoa Bà Rịa\n\nCông ty CP bệnh viện Vạn Phước Sài Gòn\n\nPhường Long Hương\n\nĐất y tế\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.50\n\n4.50\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nCông\r\n\n văn số 1270/UBND-VP ngày 03/5/2017 của UBND Tỉnh; Văn bản số 149/BC- UBND\r\n\n ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất NN, hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nV\n\nĐất cơ sở giáo dục (02)\n\n\n\n\n\n\n\n2.49\n\n2.49\n\n2.49\n\n2.09\n\n2.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n Tiểu học bán trú phường Phước Trung\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất giáo dục\n\n1.38\n\n1.38\n\n1.38\n\n0.98\n\n0.98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.40\n\nQuyết\r\n\n định số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrường\r\n\n Mầm non Long Phước 2\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nXã Long Phước\n\nĐất giáo dục\n\n1.11\n\n1.11\n\n1.11\n\n1.11\n\n1.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 366/QĐ-UBND ngày 21/02/2017 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVI\n\nĐất giao thông (17 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n20.92\n\n20.63\n\n20.63\n\n10.53\n\n4.69\n\n3.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Nguyễn An Ninh nối dài\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Kim Dinh\n\nĐất giao thông\n\n2.19\n\n2.19\n\n2.19\n\n1.09\n\n1.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n vào khu NTTS (đoạn qua dự án khu đô thị Nam QL51, phường Long Hương\n\nCông ty TNHH XD Đông Nam\n\nPhường Long Hương\n\nĐất giao thông\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.67\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1275/UBND-VP ngày 04/5/2017 của UBND tỉnh ; Văn bản số 149/BC-UBND\r\n\n ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất NN, hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n3\n\nĐường\r\n\n Nguyễn An Ninh (thuộc dự án 20km nội thị)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Long Hương\n\nĐất giao thông\n\n1.15\n\n1.15\n\n1.15\n\n1.08\n\n1.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.07\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Cư Trinh\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Long Hương\n\nĐất giao thông\n\n1.17\n\n1.17\n\n1.17\n\n0.59\n\n0.59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.58\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n Võ Ngọc Chấn\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Long Hương\n\nĐất giao thông\n\n1.53\n\n1.53\n\n1.53\n\n0.77\n\n0.77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.76\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nMở\r\n\n rộng đường Cách Mạng Tháng 8\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Phước Hiệp\n\nĐất giao thông\n\n6.50\n\n6.50\n\n6.50\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.40\n\nTờ\r\n\n trình số 112/TTr- UBND ngày 30/5/2017 của UBND tỉnh v/v phê duyệt nguồn vốn đầu\r\n\n tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n vào khu tập thể Biên phòng, phường Phước Hưng\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Hưng\n\nĐất giao thông\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n8\n\nĐường\r\n\n Phạm Ngọc Thạnh (đoạn giao 27/4 - đường Hùng Vương)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Hưng\n\nĐất giao thông\n\n1.20\n\n1.20\n\n1.20\n\n0.11\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.09\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\n\n\n9\n\nĐường\r\n\n vào khu phố 3, phường Phước Nguyên (Nguyễn Văn Linh nối Điện Biên Phủ)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Nguyên\n\nĐất giao thông\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.45\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n10\n\nĐường\r\n\n Tôn Đức Thắng nối dài\n\nBan QLDA 2\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất giao thông\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.35\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\nQuyết\r\n\n định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2017 của UBND Thành phố; Văn bản số 149/BC-\r\n\n UBND ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất NN, hộ dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n11\n\nĐường\r\n\n ranh đất Ngân hàng (Khu nhà ở phía Tây Trung tâm hành chính tỉnh)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất giao thông\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n12\n\nĐường\r\n\n Ngô Gia Tự nối dài (Khu nhà ở phía Tây Trung tâm hành chính tỉnh)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất giao thông\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n13\n\nĐường\r\n\n Bạch Đằng - Ranh đất Ngân hàng (Khu nhà ở phía Tây Trung tâm hành chính tỉnh)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất giao thông\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n14\n\nCầu\r\n\n tổ 26\n\nUBND thành phố Bà Rịa\n\nXã Hòa Long\n\nĐất giao thông\n\n0.19\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10415/UBND-VP ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh; Văn bản số 149/BC- UBND\r\n\n ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất hộ gia đình, cá nhân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n15\n\nĐường\r\n\n phía Bắc Bệnh viện Bà Rịa\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nXã Hòa Long, phường Long Tâm\n\nĐất giao thông\n\n3.03\n\n3.03\n\n3.03\n\n3.03\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3026/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n16\n\nĐường\r\n\n QH số 3 (thuộc dự án 20km nội thị)\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nXã Long Phước\n\nĐất giao thông\n\n0.84\n\n0.84\n\n0.84\n\n0.84\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3019/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n17\n\nCầu\r\n\n Sông Cái\n\nUBND thành phố Bà Rịa\n\nXã Tân Hưng\n\nĐất giao thông\n\n0.25\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 10415/UBND-VP ngày 28/11/2016 của UBND tỉnh; Văn bản số 149/BC- UBND\r\n\n ngày 29/5/2017 của UBND thành phố; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất hộ gia đình, cá nhân\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nVII\n\nĐất thủy lợi (10)\n\n\n\n\n\n\n\n39.09\n\n39.09\n\n39.09\n\n32.10\n\n1.00\n\n21.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng tuyến N4 - đập Sông Dinh 1\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Tân Hưng\n\nĐất thủy lợi\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n\n\n0.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 153/BC- SNN- NVTH ngày 08/5/2017 của Sở NN&PTNT; Nghị quyết\r\n\n số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp đê Chu Hải\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nPhường Long Hương, phường Kim Dinh\n\nĐất thủy lợi (Chống ngập triều)\n\n17.00\n\n17.00\n\n17.00\n\n10.23\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.77\n\nVăn\r\n\n bản số 408/HĐND-VP ngày 14/10/2016 của HĐND tỉnh về chủ trương đầu tư; Báo\r\n\n cáo số 503/BC- BQLDANN -KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành\r\n\n NN&PTNT\n\nĐất tổ chức và đất dân\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n3\n\nKiên\r\n\n cố hóa kênh Bàu Súng đến Đập cây Trâm\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n4.88\n\n4.88\n\n4.88\n\n4.88\n\n\n\n4.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nKiên\r\n\n cố hóa tuyến mương cây Đa Tập đoàn 8\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nKiên\r\n\n cố hóa tuyến mương Ông Hoành\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n0.78\n\n0.78\n\n0.78\n\n0.78\n\n\n\n0.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nKiên\r\n\n cố hóa tuyến kênh N2-17 đến đường nội đồng số 14\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n2.25\n\n2.25\n\n2.25\n\n2.25\n\n\n\n2.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n7\n\nKiên\r\n\n cố hóa tuyến kênh N2-15\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n1.94\n\n1.94\n\n1.94\n\n1.94\n\n\n\n1.94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n8\n\nKiên\r\n\n cố hóa tuyến kênh N2-7 đến giáp mương N2-9\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi (kiên cố hóa kênh mương)\n\n7.47\n\n7.47\n\n7.47\n\n7.47\n\n\n\n7.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5793/UBND-VP ngày 26/6/2017 của UBND tỉnh; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN-KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n9\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp tuyến mương Cầu Vong - Bà Đáp (đoạn từ Đấp Bà Đáp đến Đá Me\r\n\n Heo)\n\nTrung tâm QLK TCT Thủy lợi\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi\n\n3.19\n\n3.19\n\n3.19\n\n3.19\n\n\n\n3.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2939/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh; Thông báo ngày 25/4/2017\r\n\n của UBND thành phố v/v thu hồi đất; Văn bản số 326/TTTL- KH ngày 06/9/2017 của\r\n\n Trung tâm QL, KT công trình thủy lợi\n\nĐất của dân (đang kiểm đếm)\n\nNgân sách tỉnh\n\nđã ghi vốn đầu tư tại huyện Đất đỏ\n\n10\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp hệ thống kênh tiêu Bà Đáp (năm 2012)\n\nTrung tâm QLK TCT Thủy lợi\n\nXã Long Phước\n\nĐất thủy lợi\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.21\n\n\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\nVăn\r\n\n bản số 326/TTTL -KH ngày 06/9/2017 của Trung tâm QL, KT công trình thủy lợi\r\n\n (Đã hoàn thành công tác GPMB của dự án)\n\nĐất NN và của dân (đã kiểm đếm)\n\nNgân sách tỉnh\n\nđã ghi vốn đầu tư tại huyện Đất đỏ\n\nVIII\n\nĐất khu dân cư, khu tái định cư\n\n(06)\n\n\n\n40.39\n\n40.39\n\n28.61\n\n23.35\n\n2.80\n\n4.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n150\r\n\n căn nhà ở xã hội thuộc dự án Lan Anh 2 và Lan Anh 4 tại xã Hòa Long\n\nUBND thành phố Bà Rịa\n\nXã Hòa Long\n\nĐất ở đô thị\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.48\n\nThông\r\n\n báo số 32/TB-UBND ngày 13/02/2017 của UBND Tỉnh: Văn bản số 481/UBND-VP ngày\r\n\n 24/02/2017 của UBND Thành phố; Tờ trình số 3359/TTr- STNMT ngày 17/7/2017\n\nĐất Nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nKhu\r\n\n TĐC phường Kim Dinh\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Kim Dinh\n\nKhu tái định cư\n\n3.10\n\n3.10\n\n3.10\n\n3.10\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3797/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách từ vốn đấu giá đất trên địa bàn\r\n\n TP\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n3\n\nMở\r\n\n rộng khu TĐC 30/4\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Long Toàn\n\nKhu tái định cư\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA 2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh hỗ trợ và vốn khác\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n4\n\nKhu\r\n\n TĐC phường Phước Hưng\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 1)\n\nPhường Phước Hưng\n\nKhu tái định cư\n\n5.38\n\n5.38\n\n5.38\n\n2.38\n\n2.38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.00\n\nQuyết\r\n\n định số 2152/QĐ-UBND ngày 02/8/2017 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nKhu\r\n\n TĐC xã Hòa Long\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nXã Hòa Long\n\nKhu tái định cư\n\n16.40\n\n16.40\n\n16.40\n\n16.40\n\n\n\n3.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3797/QĐ-UBND ngày 15/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách từ vốn đấu giá đất trên địa bàn\r\n\n TP\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n6\n\nKhu\r\n\n nhà ở Làng Xanh\n\nCông ty TNHH BĐS Phước Sơn\n\nphường Long Hương\n\nKhu nhà ở\n\n13.62\n\n13.62\n\n1.84\n\n1.06\n\n\n\n1.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.78\n\nQuyết\r\n\n định số 3197/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 của UBND TP Bà Rịa v/v phê duyệt QH chi\r\n\n tiết 1:500 khu nhà ở Làng Xanh tại phường Long Hương\n\nđất Tập đoàn Long Hòa\n\nDoanh nghiệp\n\nthu hồi theo Nghị định số 01/2017/N Đ-CP\n\nIX\n\nĐất trụ sở cơ quan, công\r\n\n trình sự nghiệp (04 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n3.30\n\n3.30\n\n3.30\n\n3.10\n\n3.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ\r\n\n sở Đài Phát thanh - Truyền hình\n\nBan QLDA chuyên ngành dân dụng và Công\r\n\n nghiệp\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất trụ sở\n\n1.19\n\n1.19\n\n1.19\n\n0.99\n\n0.99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nCông\r\n\n văn số 2277/UBND-VP ngày 10/4/2015 của UBND Tỉnh; Văn bản số 1290/SXD- QHKT\r\n\n ngày 15/5/2017 của Sở Xây dựng; Văn bản số 259/QLDA- KHTH ngày 25/9/2017 của\r\n\n Ban QLDA Chuyên ngành Dân dụng và Công nghiệp\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Tòa án nhân dân tỉnh\n\nTòa án tỉnh\n\nPhường Long Toàn\n\nĐất trụ sở\n\n1.73\n\n1.73\n\n1.73\n\n1.73\n\n1.73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 655/QĐ- TANDTC- KHTC ngày 21/9/2016 v/v phê duyệt chủ trương đầu tư;\r\n\n Văn bản số 255/TA- VP ngày 30/5/2017; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\r\n\n của HĐND Tỉnh\n\nĐất Nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n3\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc chi cục bảo vệ môi trường\n\nBan QLDA chuyên ngành dân dụng và Công\r\n\n nghiệp\n\nPhường Phước Trung\n\nĐất trụ sở\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2868/QD- UBND ngày 19/10/2016\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nTrụ\r\n\n sở chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm\n\nBan QLDA chuyên ngành dân dụng và Công\r\n\n nghiệp\n\nPhường Long Tâm\n\nĐất trụ sở\n\n0.25\n\n0.25\n\n0.25\n\n0.23\n\n0.23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nQuyết\r\n\n định 1853/QĐ-UBND ngày 4/7/2017\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nX\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa (01)\n\n\n\n\n\n\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng nghĩa trang - xã Hòa Long\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nXã Hòa Long\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nXI\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng (02)\n\n\n\n\n\n\n\n5.47\n\n5.47\n\n5.47\n\n4.25\n\n0.10\n\n2.61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n viên Nghĩa địa Việt Hoa\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nPhường Phước Nguyên\n\nĐất khu vui chơi, giải trí\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 08/8/2017 của UBND TP. Bà Rịa; Văn bản 65/QLDA2\r\n\n ngày 25/8/2017\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách Thành phố\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n2\n\nKhu\r\n\n Trung tâm Văn hóa - Thông tin Tỉnh (gđ 2)\n\nCông ty CP Đầu tư phát triển địa ốc Vạn\r\n\n Tín Phát\n\nPhường Long Hương\n\nĐất khu vui chơi, giải trí, đất ở và đất\r\n\n kinh doanh TMDV\n\n4.47\n\n4.47\n\n4.47\n\n3.25\n\n\n\n2.61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.22\n\nQuyết\r\n\n định số 79/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của UBND TP. Bà Rịa\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nXII\n\nĐất văn hóa (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.53\n\n0.53\n\n0.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHoa\r\n\n viên UBND xã Long Phước\n\nUBND TP. Bà Rịa (Ban QLDA 2)\n\nXã Long Phước\n\nđất công viên cây xanh\n\n0.53\n\n0.53\n\n0.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.53\n\nQuyết\r\n\n định số 3611/QĐ-UBND ngày 8/8/2017 của UBND TP về việc phê duyệt tổng mức đầu\r\n\n tư xây dựng cơ bản\n\nđất chợ\n\nNgân sách Thành phố\n\n\n\n*\n\nHUYỆN LONG ĐIỀN 34 dự án,\n\n\n\n\n\n\n\n292,83\n\n206,28\n\n210,28\n\n66,76\n\n9,63\n\n0.15\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n143,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp từ năm 2017: 18 dự án.\n\n\n\n\n\n\n\n140.25\n\n77.41\n\n77.41\n\n53.60\n\n9.53\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (6 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n75.01\n\n36.65\n\n36.65\n\n14.60\n\n0.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n QH số 7 Thị trấn Long Hải (bổ sung đoạn xã Phước Hưng)\n\nUBND huyện\n\nthị trấn Long Hải, xã Phước Hưng\n\nĐường giao thông\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.06\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nVăn\r\n\n bản thỏa thuận địa điểm số 1325/UBND-VP ngày 04/3/2014 của UBND tỉnh\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nNhà\r\n\n quản lý kè biển, xã Phước Tỉnh\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nxã Phước Tỉnh\n\nXây dựng nhà quản lý bảo vệ công trình kè\r\n\n biển Phước Tỉnh\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\nNgày\r\n\n 31/10/2014, UBND tỉnh ban hành văn bản số 6006/UBND-VP về việc thỏa thuận địa\r\n\n điểm để khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng hạng mục công trình quản lý kè biển\r\n\n tại xã Phước Tỉnh. Ngày 19/10/2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định số\r\n\n 2511/QĐ-UBND phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình\r\n\n quản lý kè biển tại xã Phước Tỉnh.\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nCầu\r\n\n cảng dịch vụ hậu cần thủy sản Lò Vôi, xã Phước Hưng\n\nTổ chức, hộ gia đình cá nhân\n\nxã Phước Hưng\n\nCảng\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n 28/6/2016, UBND tỉnh có Văn bản số 4734/UBND-VP về việc chủ trương kêu gọi đầu\r\n\n tư dự án Cảng dịch vụ hậu cần thủy sản tại xã Phước Hưng Ngày 29/9/2016, Sở\r\n\n TN&MT có văn bản số 3916/STNMT- CCQLĐĐ về việc lập thủ tục đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất.\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Cửa Lấp, xã Phước Tỉnh\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nXã Phước Tỉnh, Huyện Long Điền\n\nLà khu neo đậu tránh trú bão\n\n47.36\n\n9.00\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định số 3657/QĐ- UB ngày 29/10/2009 của UBND tỉnh BRVT về việc phê duyệt dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình: Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tại Cửa Lấp,\r\n\n tỉnh BRVT. Ngày 7/8/2015, UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp & PTNT thẩm\r\n\n định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư văn bản số 5717/UBND-VP.\n\nHộ gia đình cá nhân và nhà nước quản lý\n\nNgân sách trung ương và ngân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nCải\r\n\n tạo, mở rộng đường ven biển đoạn từ cầu Cửa Lấp đến ngã 3 Lò Vôi\n\nUBND huyện\n\nxã Phước Hưng - xã Phước Tỉnh\n\nĐường giao thông\n\n13.48\n\n13.48\n\n13.48\n\n3.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định số 2845/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh BR-VT về việc giao chỉ\r\n\n tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán\r\n\n thu, chi ngân sách nhà nước năm 2014. Quyết định số 2275/QĐ-UBND ngày\r\n\n 24/10/2012 của UBND tỉnh BR-VT về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\n Cải tạo, mở rộng đường ven biển đoạn từ cầu Cửa Lấp đến Ngã 3 Lò Vôi xã Phước\r\n\n Hưng và Phước Tỉnh, huyện Long Điền. Công văn số 4387/UBND-VP ngày 18/7/2012\r\n\n của UBND tỉnh BR-VT về thỏa thuận địa điểm để khảo sát, lập dự án đầu tư xây\r\n\n dựng cải tạo mở rộng đường ven biển đoạn từ cầu Cửa Lấp đến Ngã 3 Lò Vôi xã\r\n\n Phước Hưng và Phước Tỉnh.(Kèm theo Bản vẽ thỏa thuận địa điểm Đường ven biển\r\n\n đoạn từ cầu Cửa Lấp đến Ngã 3 Lò Vôi xã Phước Hưng và Phước Tỉnh)\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nXây\r\n\n dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến và lưu thông muối trên địa\r\n\n bàn tỉnh BRVT, thị trấn Long Điền và xã An Ngãi\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nThị Trấn Long Điền và xã An Ngãi\n\nXây dựng hạ tầng kỹ thuật thủy lợi, giao\r\n\n thông và cấp điện\n\n14.00\n\n14.00\n\n14.00\n\n11.03\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.97\n\nCông\r\n\n văn số 7374/UBND-VP ngày 13/11/2009 của UBND tỉnh BRVT chấp thuận chủ trương\r\n\n lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến và lưu\r\n\n thông muối trên địa bàn huyện Long Điền; Quyết định số 2518/QĐ-UBND ngày\r\n\n 30/10/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình Hạ tầng\r\n\n kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến và lưu thông muối trên địa bàn tỉnh BR-VT\r\n\n Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu về việc phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng công trình: Hạ tầng\r\n\n kỹ thuật phục vụ sản xuất, chế biến lưu thông muối trên địa bàn tỉnh\n\nĐất dân + Đất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất thủy lợi (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.66\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKiên\r\n\n cố hóa kênh Mương Giang, xã An Nhứt\n\nTT Quản lý, khai thác công trình thủy lợi\n\nxã An Nhứt\n\nCung cấp nước trồng lúa\n\n0.66\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n 12/3/2013, UBND tỉnh có Công văn số 5500/UBND-VP về việc thỏa thuận tuyến\r\n\n để khảo sát, lập dự án ĐTXD công trình kiên cố hóa kênh Mương Giang huyện\r\n\n Long Điền và huyện Đất Đỏ\n\nHộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất\r\n\n giáo dục - đào tạo (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.05\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nMở\r\n\n rộng Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão, thị trấn Long Hải\n\nUBND huyện\n\nthị trấn Long Hải\n\nGiáo dục\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.07\n\nCông\r\n\n văn số 9828/UBND-VP ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh BR-VT về chủ trương chuẩn bị\r\n\n đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, mở rộng Trường Tiểu học Phạm Ngũ Lão, thị\r\n\n trấn Long Hải\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n9\n\nTrường\r\n\n Mầm non Long Điền 3 (phần bổ sung), thị trấn Long Điền\n\nUBND huyện\n\nthị trấn Long Điền\n\nGiáo dục\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản thỏa thuận địa điểm số 6599/UBND-VP ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất\r\n\n năng lượng (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110kV Long Điền và đường dây đấu nối, xã An Ngãi\n\nTổng công ty điện lực Miền Nam\n\nxã An Ngãi\n\nTăng cường nguồn cung cấp điện\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 5983/UBND-VP ngày 19 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\n về việc thỏa thuận địa điểm Trạm biến áp 110Kv và đường dây đấu nối tại thị\r\n\n trấn Long Điền, xã An Ngãi, huyện Long Điền và phường Phước Trung, thành phố\r\n\n Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quyết định số 2237/QĐ- EVN ngày 19/9/2014 của\r\n\n Tổng công ty Điện lực Miền Nam về việc phê duyệt dự án đầu tư công trình.\n\nđất nhà nước + Hộ dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nV\n\nĐất trụ sở cơ quan (04 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.41\n\n0.41\n\n0.41\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrụ\r\n\n sở Ban ấp An Phước\n\nUBND Huyện\n\nXã An Ngãi\n\nTrụ sở, cơ quan\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 3666/UBND-VP ngày 21/8/2015 của UBND huyện Long Điền v/v di dời địa điểm\r\n\n xây dựng trụ sở Ban ấp An Phước\n\nNhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n12\n\nXây\r\n\n dựng Nhà quản lý kè Phước Tỉnh\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nxã Phước Tỉnh\n\nXây dựng nhà quản lý bảo vệ công trình kè\r\n\n biển Phước Tỉnh\n\n0.06\n\n0.06\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.06\n\nNgày\r\n\n 31/10/2014, UBND tỉnh ban hành văn bản số 6006/UBND-VP về việc thỏa thuận địa\r\n\n điểm để khảo sát, lập dự án đầu tư xây dựng hạng mục công trình quản lý kè biển\r\n\n tại xã Phước Tỉnh. Ngày 19/10/2015, UBND tỉnh ban hành Quyết định số\r\n\n 2511/QĐ-UBND phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình\r\n\n quản lý kè biển tại xã Phước Tỉnh.\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n13\n\nTrạm\r\n\n dịch vụ nông nghiệp huyện\n\nSở Nông nghiệp & PTNT\n\nTT Long Điền\n\nTrụ sở\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.3\n\n0.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án số 2301/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của UBND tỉnh BR- VT\n\nNhà nước và hộ gia đình cá nhân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n14\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Quỹ tín dụng nhân dân Long Điền\n\nUBND Huyện\n\nthị trấn Long Điền\n\nTrụ sở văn phòng\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\nCông\r\n\n văn số 960/UBND-VP ngày 15/4/2015 của Sở tài chính về lập thủ tục bán tài sản\r\n\n nhà nước. Công văn số 7017/UBND-VP ngày 24/9/2014 của UBND tỉnh về Quỹ tín dụng\r\n\n nhân dân Long Điền đề nghị giao đất để xây dựng trụ sở làm việc tại thị trấn\r\n\n Long Hải, huyện Long Điền\n\nNhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nVI\n\nĐất chợ (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n1.57\n\n1.57\n\n1.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng - Kinh doanh Chợ Phước Lâm, xã Phước Hưng\n\nCty TNHH DV- TM Phước Lâm\n\nxã Phước Hưng\n\nChợ kết hợp với nhà ở lô phố chợ\n\n1.57\n\n1.57\n\n1.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.57\n\nCông\r\n\n văn số 7913/UBND-VP ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh về dự án đầu tư xây dựng và\r\n\n kinh doanh Chợ tại xã Phước Hưng, huyện Long Điền\n\nHộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nVII\n\nĐất cụm công nghiệp (01 dự\r\n\n án)\n\n\n\n\n\n\n\n43.40\n\n37.50\n\n37.50\n\n37.50\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCụm\r\n\n CN- TTCN và hành lang đường vào Cụm CN- TTCN An Ngãi\n\nCty CP Đầu tư Xây dựng Tân Phước Thịnh\n\nxã An Ngãi\n\nKhu cụm công nghiệp\n\n43.40\n\n37.50\n\n37.50\n\n37.5\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐược\r\n\n UBND tỉnh BR-VT chấp thuận chủ trương tại văn bản số 1084/UBND-VP ngày\r\n\n 08/3/2005 và thoả thuận địa điểm tại văn bản số 2270/UBND-VP ngày 04/5/2005.\r\n\n Ngày 12/02/200 8, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 780/QĐ-UBND về việc thu hồi\r\n\n 443.018,5 m2 đất tại xã An Ngãi, huyện Long Điền để đầu tư xây dựng: Cụm Công\r\n\n nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp An Ngãi và hành lang đường vào Cụm Công nghiệp\r\n\n - Tiểu thủ công nghiệp An Ngãi. Ngày 05/02/201 0, UBND tỉnh BR-VT ban hành\r\n\n Quyết định số 423/QĐ-UBND về việc cho Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Tân\r\n\n Phước Thịnh thuê 65.234,1m 2 đất (đợt 1) tại xã An Ngãi, huyện Long Điền để đầu\r\n\n tư xây dựng: Cụm công nghiệp - Tiểu thủ Công nghiệp An Ngãi.\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nVII\n\nĐất ở (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n18.99\n\n0.41\n\n0.41\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nKhu\r\n\n Dân cư Việt Hân 3, thị trấn Long Hải\n\n\n\nthị trấn Long Hải\n\nNhà ở\n\n18.98\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1809/UBND-XD ngày 07/8/2009 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thỏa\r\n\n thuận địa điểm mở rộng khảo sát lập dự án đầu tư Khu tái định cư số 3, thị trấn\r\n\n Long Hải, huyện Long Điền. Quyết định số 775/QĐ-UBND ngày 24/3/2010 của UBND\r\n\n huyện Long Điền về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết 1/500 Khu tái\r\n\n định cư số 3, thị trấn Long Hải, huyện Long Điền. Thông báo số 121/TB-UBND\r\n\n ngày 20/4/2010 của UBND huyện Long Điền về việc thu hồi đất tại thị trấn Long\r\n\n Hải, huyện Long Điền để đầu tư xây dựng công trình Khu Tái định cư số 3, thị\r\n\n trấn Long Hải, huyện Long Điền.\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n18\n\nĐấu\r\n\n giá căn nhà số 186 Võ Thị Sáu\n\nUBND Huyện LĐ\n\nthị trấn Long Điền\n\nNhà ở\n\n0.01\n\n0.01\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\nCông\r\n\n văn số 1808/STC -QLGCS ngày 09/7/2015 của Sở Tài chính về chủ trương bán đấu giá\r\n\n căn nhà số 186 đường Võ Thị Sáu, thị trấn Long Điền. Công văn số 5788/UBND-VP\r\n\n ngày 11/8/2015 của UBND tỉnh về bán đấu giá căn nhà số 186 Võ Thị Sáu, thị trấn\r\n\n Long Điền.\n\nNhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nB\n\nCác công trình, dự án đăng ký mới thực hiện trong năm 2018: 17 dự án,\n\n\n\n\n\n\n\n152,58\n\n128,87\n\n132,87\n\n13,16\n\n0,10\n\n\n\n0,13\n\n\n\n\n\n\n\n119,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất sản xuất kinh doanh (làm ụ tàu) (04 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n0,87\n\n0,87\n\n0,87\n\n0,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMột\r\n\n phần thửa đất số 72, tờ bản đồ số 12 (giáp đất Ụ tàu Long Hải)\n\nUBND Huyện\n\nXã Phước Tỉnh\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo kết luận số 90/TB-UBND ngày 12/4/2017 của UBND huyện. Văn bản số\r\n\n 3174/UBND-VP ngày 27/6/2016 7 của UBND huyện về giải quyết đơn xin thuê đất của\r\n\n ông Nguyễn Hoàng Hoài Nguyên và ông Đoàn Vân.\n\nNhà nước và hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nMột\r\n\n phần thửa đất số 72, tờ bản đồ số 12 (giáp chân Cầu Cửa Lấp)\n\nUBND Huyện\n\nXã Phước Tỉnh\n\nĐất sản xuất kinh doanh\n\n0.53\n\n0.53\n\n0.53\n\n0.53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo kết luận số 90/TB-UBND ngày 12/4/2017 của UBND huyện. Văn bản số\r\n\n 3174/UBND-VP ngày 27/6/2016 7 của UBND huyện về giải quyết đơn xin thuê đất của\r\n\n ông Nguyễn Hoàng Hoài Nguyên và ông Đoàn Vân.\n\nNhà nước và hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n3\n\nBãi\r\n\n tắm công cộng và cơ sở lưu trú nghỉ dưỡng An Bình\n\nDNTN Xăng dầu Bình Minh\n\nthị trấn Long Hải, huyện Long Điền\n\nBãi tắm công cộng và cơ sở lưu trú nghỉ\r\n\n dưỡng An Bình\n\n1.20\n\n0.75\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.75\n\n\n\nvăn\r\n\n bản số 2853/UBND-VOP ngày 22/5/2012 và văn bản số 2046/UBND-VP ngày 02/4/2014\n\nđất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nđã được cho thuê đất đợt 1\n\n4\n\nKhu\r\n\n du lịch An Minh\n\nCông ty TNHH Tân Thịnh Vượng\n\nthị trấn Long Hải, huyện Long Điền\n\nKhu du lịch nghỉ dưỡng An Minh\n\n1.42\n\n1.42\n\n1.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.42\n\n\n\nvăn\r\n\n bản số 1938/SXD -KTQH ngày 18/10/2013 của Sở Xây dựng\n\nđất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nII\n\nĐất thủy lợi (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n37.63\n\n37.63\n\n37.63\n\n0.13\n\n\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n37.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNạo\r\n\n vét Hồ Bút Thiền, xã Tam Phước\n\nTrung tâm Quản lý, khai thác công trình\r\n\n thủy lợi\n\nXã Tam Phước\n\nThủy lợi\n\n37.50\n\n37.50\n\n37.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37.50\n\nVăn\r\n\n bản số 6289/UBND-VP ngày 09/8/2016 của UBND tỉnh về việc khảo sát, đo đạc, cắm\r\n\n mốc giới phạm vi vùng phụ cận, hành lang bảo vệ và lòng hộ công trình thủy lợi\r\n\n hồ Bút Thiền.\n\nNhà nước và hộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng các công trình chứa nước phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nThị trấn Long Hải, xã Tam Phước và xã An\r\n\n Ngãi\n\nThủy lợi\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1616/UBND-VP ngày 02/3/2017 của UBND tỉnh về việc bổ sung danh mục lập\r\n\n báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất giao thông (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n76.95\n\n76.95\n\n76.95\n\n1.76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n QH số 14 thị trấn Long Hải, huyện Long Điền\n\nUBND huyện\n\nTT Long Hải\n\nĐường giao thông\n\n1.95\n\n1.95\n\n1.95\n\n1.76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.19\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt dự án số 2376/QĐ-UBND ngày 31/10/2012 của UBND tỉnh QĐ phê duyệt\r\n\n 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi ngân\r\n\n sách nhà nước năm 2017 QĐ chủ trương đầu tư số 475/HĐND-VP ngày 31/10/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nNhà nước và hộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Cảng cá Tân Phước\n\nBan Quản lý dự án chuyên ngành Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nXã Phước Tỉnh\n\nĐất hạ tầng giao thông\n\n75.00\n\n75.00\n\n75.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75.00\n\nVăn\r\n\n bản số 7438/UBND-VP ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập\r\n\n báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trung hạn 2015- 2020\n\nNhà nước và hộ dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất giáo dục (03 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n4.44\n\n0.44\n\n4.44\n\n2.51\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTrường\r\n\n Mầm non xã An Ngãi\n\nUBND huyện\n\nxã An Ngãi\n\nGiáo dục\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n_QĐ\r\n\n phê duyệt 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2017 \n\n_QĐ\r\n\n phê duyệt dự án số 1580/QĐ-UBND ngày 14/6/2017 của UBND tỉnh\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n8\n\nTrường\r\n\n Mẫu giáo Long Hải 4\n\nUBND huyện\n\nLong Hải\n\nGiáo dục\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2017 QĐ phê duyệt dự án số 1484/QĐ-UBND ngày 02/6/2017\r\n\n của UBND tỉnh\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n9\n\nTrường\r\n\n Mầm non Phước Tỉnh 2\n\nUBND huyện\n\nPhước Tỉnh\n\nGiáo dục\n\n1.15\n\n1.15\n\n1.15\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh về việc giao chỉ tiêu kế\r\n\n hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh và dự toán thu, chi\r\n\n ngân sách nhà nước năm 2017 QĐ chủ trương đầu tư số 122/HĐND-VP ngày\r\n\n 12/4/2017 của UBND tỉnh\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n10\n\nTrường\r\n\n THPT Phước Tỉnh\n\nBan QLDA chuyên ngành DD và CN tỉnh\n\nPhước Tỉnh\n\nGiáo dục\n\n1.78\n\n1.78\n\n1.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.78\n\nCông\r\n\n văn số 338/HĐND-VP ngày 13/9/2017 của HĐND tỉnh về việc Quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư dự án\n\nNhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nV\n\nĐất trụ sở, cơ quan (03 dự\r\n\n án)\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\n0.82\n\n0.82\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nTrụ\r\n\n sở Tòa án nhân dân huyện\n\nTAND tỉnh\n\nTT Long Điền\n\nTrụ sở cơ quan\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.50\n\nQuyết\r\n\n định số 642/Đ- TANDTC -KHTC ngày 21/9/2016 về phê duyệt chủ trương đầu tư dự\r\n\n án Quyết định số 3464/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh về thu hối 0,79ha\r\n\n đất tại thị trấn Long Điền.\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n12\n\nTrụ\r\n\n sở Chi cục Thi hành án huyện\n\nChi cục THA dân sự huyện\n\nTT Long Điền\n\nTrụ sở cơ quan\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.30\n\nCông\r\n\n văn số 4785/UBND- TNMT ngày 19/9/2016 của UBND huyện về xin chủ trương về việc\r\n\n giao đất để đầu tư xây dựng các trụ sở TAND và Chi cục THA dân sự huyện Quyết\r\n\n định số 3464/QĐ-UBND ngày 27/9/2005 của UBND tỉnh về thu hối 0,79ha đất tại\r\n\n thị trấn Long Điền.\n\nNhà nước + Hộ dân\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n13\n\nXây\r\n\n dựng mới khu phố Hải Bình\n\nBan QLDA ĐTXD huyện\n\nLong Hải\n\nTrụ sở\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCV\r\n\n số: 2689/UBND-VP ngày 05/6/2017 của UBND huyện về việc Xây dựng mới khu phố Hải\r\n\n Bình\n\nNhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nVI\n\nĐất chợ kết hợp nhà ở lô phố chợ (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n4.97\n\n4.97\n\n4.97\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nTrung\r\n\n tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống, nhà phố chợ, bến xe tại thị trấn\r\n\n Long Hải\n\nCty TNHH Hùng Hưng\n\nTT Long Hải\n\nNhà phố Chợ và Bến xe\n\n4.97\n\n4.97\n\n4.97\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.97\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3501098908 do Sở KH&ĐT tỉnh cấp ngày\r\n\n 28/02/2017. \n\nNgày\r\n\n 16/5/2017, UBND tỉnh BR-VT có Công văn số 4120/UBND-VP về công nhận Cty TNHH\r\n\n Hùng Hưng làm chủ đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại kết hợp chợ truyền thống,\r\n\n nhà phố chợ, bến xe tại thị trấn Long Hải.\n\nNhà nước + Hộ dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nVII\n\nĐất nghĩa trang, nghĩa địa\r\n\n (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n26.90\n\n7.19\n\n7.19\n\n6.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nKhu\r\n\n nghĩa trang tập trung\n\nCty TNHH DV&TM Kim Tơ\n\nXã Tam Phước\n\nNghĩa trang Nghĩa địa\n\n26.90\n\n7.19\n\n7.19\n\n6.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.32\n\n-\r\n\n Ngày 19/11/2007, UBND tỉnh có công văn số 8213/UBND-VP về việc chấp thuận chủ\r\n\n trương đầu tư xây dựng hạ tầng Nghĩa trang tập trung huyện Long Điền. '\n\n-\r\n\n Ngày 02/4/2013, UBND tỉnh BR-VT ban hành Quyết định số 814/QĐ-UBND phê duyệt\r\n\n điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/1000 tại công văn số 2061/UB. XD\r\n\n ngày 21/4/2005\n\nHộ dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n*\n\nHUYỆN TÂN THÀNH: 72 DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n594,42\n\n527,36\n\n496,65\n\n476,99\n\n1,32\n\n5,64\n\n21,91\n\n\n\n\n\n\n\n19,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp: 50 dự án\n\n\n\n\n\n\n\n429.61\n\n402.88\n\n376.02\n\n360.59\n\n1.32\n\n\n\n14.94\n\n\n\n\n\n\n\n15.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất thuỷ lợi (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n18.96\n\n18.00\n\n10.96\n\n10.96\n\n0.96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ\r\n\n thống tưới Châu Pha- Sông Xoài\n\nBan QLDA chuyên ngành NN& PTNT\n\nChâu Pha, Sông Xoài\n\nXây dựng kênh thuỷ lợi\n\n8.96\n\n8.00\n\n0.96\n\n0.96\n\n0.96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án đầu tư số 2741/QĐ-UBND ngày 16/8/2007 cùa UBND tỉnh BRVT\n\nđất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nXây\r\n\n mới tuyến ông nước nhà máy nước Tóc Tiên 2\n\nCty TNHH tập đoàn Hải Châu Việt Nam\n\nTóc Tiên, Châu Pha, Tân Hoà\n\nXây đường ống cấp nước sinh hoạt\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất số 230/TB-UBND ngày 15/7/2010 của UBND huyện Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nII\n\nĐất giao thông (18 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n239.26\n\n221.21\n\n214.13\n\n207.47\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nđường\r\n\n Mỹ Xuân- Ngãi Giao\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nMỹ Xuân, Hắc dịch, sông Xoài\n\nlàm đường GT\n\n27.50\n\n27.50\n\n27.50\n\n27.50\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định 3397/QĐ-UBND ngày 17/12/2010 của UBND tỉnh BRVT về việc phê duyệt lại dự\r\n\n án đầu tư xây dựng công trình đường Mỹ Xuân- Ngãi Giao\n\nđất nn quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nQuy\r\n\n hoạch đường P\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ, Tân Phước\n\nxây dựng đường\n\n9.23\n\n5.68\n\n3.55\n\n3.55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất số 571/TB-UBND ngày 07/11/2013 của UBND huyện Tân Thành\n\nđất nn quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n3\n\nQuy\r\n\n hoạch mở rộng đường 81 đô thị mới Phú Mỹ\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng đường\n\n7.72\n\n6.30\n\n1.43\n\n1.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án 2202/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất nn quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n4\n\nĐường\r\n\n QL 56- Tuyến tránh thị xã Bà Rịa\n\nSở GTVT\n\nTân Hải\n\nxây dựng đường\n\n58.00\n\n58.00\n\n58.00\n\n58.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 1295/QĐ- BGTVT ngày ngày 14/6/2011 và Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/7/2014 của UBND Tỉnh BRVT\n\nđất nn quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n5\n\nĐường\r\n\n 991B từ QL 51 đến hạ kưu cảng Cái Mép\n\nBan QLDA GT KV cảng cái Mép- Thị Vải\n\nTân Hoà, Phước Hoà\n\nxây dựng đường\n\n36.40\n\n36.40\n\n36.40\n\n36.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 1661/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của UBND tỉnh.\n\nĐất RPH, đất công và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n6\n\nĐường\r\n\n liên cảng Cái Mép- Thị Vải\n\nBan QLDA GT KV cảng cái Mép- Thị Vải\n\nMỹ Xuân, Tân Phước\n\nxây dựng đường\n\n23.16\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo 563/TB-UBND ngày 22/11/2011 và Thông báo số 428/TB-UBND ngày 21/5/2012 của\r\n\n UBND huyện Tân Thành về thu hồi đất\n\nĐất RPH, đất công và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n7\n\nĐường\r\n\n Phước Hoà-Cái Mép\n\nBan QLDA GT KV cảng cái Mép- Thị Vải\n\nPhước Hoà, Tân Phước\n\nxây dựng đường\n\n12.30\n\n12.30\n\n12.30\n\n12.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định 1663/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của tỉnh BRVT\n\nđất nn quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n8\n\nĐường\r\n\n quy hoạch S (song song Ql 51) thị trấn Phú Mỹ.\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nXây dựng đường\n\n39.7\n\n39.7\n\n39.7\n\n38.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.8\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án số 3035/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh BR-VT .\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2017/HĐND tỉnh\n\n9\n\nQuy\r\n\n hoạch đường 80 đô thị Phú Mỹ\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng đường\n\n5.43\n\n5.43\n\n5.43\n\n3.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.63\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư số 2625/QĐ-UBND ngày 01/10/2013 của UBND huyện Tân\r\n\n Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n10\n\nQuy\r\n\n hoạch đường R (từ đường QH 29 đến QL 51 Tân Phước)\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ, Tân Phước\n\nxây dựng đường\n\n4.63\n\n4.63\n\n4.63\n\n3.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.23\n\n-\r\n\n Quyết định thu hồi đất 4947/QĐ-UBND ngày 16/12/200 5 của tỉnh BR-VT.\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n11\n\nQuy\r\n\n hoạch đường Q - Lý Thường Kiệt (từ khu TĐC 25ha đến đường 46)\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng đường\n\n0.65\n\n0.65\n\n0.65\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 4465/UBND-VP ngày 30/6/2014 của tỉnh BR-VT\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n12\n\nQuy\r\n\n hoạch đường Nguyễn Tất Thành (đường QH 23)\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng đường\n\n2.32\n\n2.32\n\n2.32\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 6501/UBND-VP ngày 17/9/2013 của tỉnh BR-VT\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n13\n\nĐường\r\n\n từ ngã ba Sông Xoài đến 44 ha khu tái định cư đồng bào dân tộc\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nSông Xoài\n\nxây dựng đường\n\n3.40\n\n3.40\n\n3.40\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.90\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 7094/UBND-VP ngày 23/9/2015 của tỉnh BR-VT\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n14\n\nĐường\r\n\n số 3 khu dân cư 8A đô thị mới Phú Mỹ (từ QL 51 đến Đường C, xã Mỹ Xuân)\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nxây dựng đường\n\n2.20\n\n2.20\n\n2.20\n\n2.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n quy hoạch\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57 (chưa triển khai)\n\n15\n\nĐường\r\n\n A khu dân cư 8A-8B đô thị mới Phú Mỹ (từ đường 7A đến đường số 3, xã Mỹ\r\n\n Xuân).\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nXây dựng đường\n\n1.15\n\n1.2\n\n1.2\n\n1.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\nQuyết\r\n\n định số 2536/QĐ-UBND ngày 25/10/2016.\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n16\n\nĐường\r\n\n B khu dân cư 8B đô thị mới Phú Mỹ (từ đường số 5A xã Mỹ Xuân).\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nXây dựng đường\n\n3.4\n\n3.4\n\n3.4\n\n3.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.0\n\nQuyết\r\n\n định số 2538/QĐ-UBND ngày 25/10/2016.\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n17\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 1 khu trung tâm dân cư xã Sông Xoài\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nSông Xoài\n\nXây dựng đường\n\n1.70\n\n1.70\n\n1.70\n\n1.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThoả\r\n\n thuận địa điểm số 5454 ngày 15/7/2016\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57 (chưa triển khai)\n\n18\n\nĐường\r\n\n từ khu tái định cư đến đường số 7 xã Hắc Dịch.\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nHắc Dịch\n\nXây dựng đường\n\n0.4\n\n0.4\n\n0.4\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2542/QĐ-UBND ngày 25/10/2016.\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nIII\n\nĐất cơ sở y tế (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng bệnh viện huyện\n\nSở Y Tế\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng bệnh viện\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất 344/TB-UBND ngày 17/9/2010 của UBND huyện Tân Thành\n\nđất nhà nước quản lý và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nIV\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo (03 dự\r\n\n án)\n\n\n\n7.12\n\n6.23\n\n6.21\n\n6.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng trường THPT Hắc Dịch\n\nSở Giáo dục và đào tạo\n\nHắc Dịch\n\nMở rộng trường THPT Hắc Dịch\n\n1.80\n\n0.91\n\n0.89\n\n0.79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\nCông\r\n\n văn số 4550/UBND-VP ngày 4/7/2013 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nTrường\r\n\n tiểu học Lê Lợi\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nXây dựng trường học\n\n1.30\n\n1.30\n\n1.3\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.1\n\nQuyết\r\n\n định số 2899/QĐ-UBND ngày 26/10/2016.\n\nĐất của dân\n\nngân sách tỉnh\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n3\n\nTrung\r\n\n tâm sát hạch lái xe\n\nTT PTQĐ tỉnh\n\nTân Hải\n\nCông trình giáo dục\n\n4.02\n\n4.02\n\n4.02\n\n4.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 1517/UBND-VP ngày 10/3/2015\n\nĐất nn quản lý vả đất dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nV\n\nĐất ở (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n20.50\n\n19.36\n\n6.64\n\n6.49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n nhà ở công nhân trong KCN\n\nSở Xây dựng\n\nPhú Mỹ\n\nxây dựng nhà ở\n\n15.00\n\n13.86\n\n1.14\n\n1.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt 1763/QĐ-UBND ngày 9/5/2007 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất dân\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nKhu\r\n\n TĐC 5,5 ha Mỹ Xuân\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân, Tân Phước\n\nXây dựng khu TĐC\n\n5.50\n\n5.50\n\n5.50\n\n5.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.15\n\nCông\r\n\n văn số 4921/UBND-VP ngày 12/9/2014\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\nVI\n\nĐất phi nông nghiệp khác (01 dự án)\n\n\n\n21.20\n\n21.20\n\n21.20\n\n17.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDi\r\n\n dời các hộ dân phía bắc nhà máy Thép Việt, giai đoạn 2\n\nBan QLDA DT XD huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\n\n\n21.20\n\n21.20\n\n21.20\n\n17.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.80\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án số 2810 ngày 21/12/2012 Thông báo thu hồi đất số\r\n\n 02/TB-UBND ngày 04/01/2013 của UBND huyện Tân Thành\n\nđất dân\n\nngân sách tỉnh\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\nVII\n\nĐất văn hoá (01 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n tân sinh hoạt văn hoá đồng bào dân tộc huyện\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nSông Xoài, Hắc Dịch\n\nphục vụ cho sinh hoạt văn hoá đồng bào\r\n\n dân tộc\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo số 508- TB/HU ngày 19/5/2014 của huyện uỷ Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nVIII\n\nĐất chợ (02 dự án)\n\n\n\n\n\n\n\n2.90\n\n2.90\n\n2.90\n\n2.87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng chợ Mỹ Xuân\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nxây dựng chợ\n\n2.40\n\n2.40\n\n2.40\n\n2.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2533/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 của UBND\r\n\n huyện Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\nchuyển tiếp từ 2015; Nghị Quyết\r\n\n 34/2015/NQ-HĐND\n\n2\n\nChợ\r\n\n Ngọc Hà\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nXây dựng chợ\n\n0.5\n\n0.5\n\n0.5\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQuyết\r\n\n định số 2899/QĐ-UBND ngày 26/10/2016.\n\nĐất của dân\n\nngân sách huyện\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nIX\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải (01 dự\r\n\n án)\n\n\n\n5.82\n\n5.82\n\n5.82\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n xử lý nước thải\n\nCty thoát nước và phát triển đô thị BRVT\n\nMỹ Xuân\n\nTrạm xử lý nước thải\n\n5.82\n\n5.82\n\n5.82\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất số 636/TB-UBND ngày 19/11/2013 của UBND huyện Tân Thành Quyết\r\n\n định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư số 2326/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/5/2014 của UBND huyện Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2017/HĐND tỉnh\n\nX\n\nĐất năng lượng (02 dự án)\n\n\n\n8.30\n\n8.30\n\n8.30\n\n8.30\n\n\n\n\n\n7.94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n tiếp nạp nhiên liệu\n\nCty Cp tập đoàn Đức Bình\n\nPhước Hoà\n\nkhu tiếp nạp nhiên liệu\n\n7.94\n\n7.94\n\n7.94\n\n7.94\n\n\n\n\n\n7.94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo thu hồi đất số 429/TB-UBND ngày 21/5/2012 của UBND huyện tân Thành\n\nĐất RPH và đất NN quản lý\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110K Mỹ Xuân B1 và đường dây đấu nối\n\nTổng Cty điện lực miền Nam\n\nMỹ Xuân\n\nđất năng lượng\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản thoả thuận địa điểm số 2543/UBND-VP ngày 23/4/2013 của UBND tỉnh BRVT\n\nĐất công và đất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nXI\n\nĐất cụm Công nghiệp (02 dự án)\n\n\n\n78.00\n\n78.00\n\n78.00\n\n74.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm\r\n\n CN- TTCN Tóc Tiên\n\nCty TNHH DV TM tin học Shin han\n\nTóc Tiên\n\nCụm Công nghiệp\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n35.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản chấp chủ trương bổ sung QH cụm CN giai đoạn 2016-2020 và giao Cty TNHH TM\r\n\n Tin Học Shin Han làm chủ đầu tư số 5221/UBND-VP ngày 12/7/2016 và\r\n\n 4054/UBND-VP ngày 6/8/2016\n\nĐất công và đất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nCụm\r\n\n CN- TTCN Hắc Dịch 2\n\nCông ty TNHH Thương mại sản xuất Kim Nhật\r\n\n Vũng Tàu.\n\nHắc Dịch\n\nCụm Công nghiệp\n\n43.00\n\n43.00\n\n43.00\n\n39.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.74\n\nQuyết\r\n\n định số 3247QĐ-UBND ngày 16/11/2016 của tỉnh v/v phê duyệt quy hoạch phát triển\r\n\n CCN tỉnh gđ 2016- 2020; Văn bản số 1819/SCT- QLNL ngày 29/9/2017 của Sở Công\r\n\n thương\n\nĐất công và đất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nXII\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng (01 dự án)\n\n\n\n8.00\n\n8.00\n\n8.00\n\n8.00\n\n\n\n\n\n7.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMỏ\r\n\n đá xây dựng ấp 4\n\nCty TNHH DV và TM Vũng Tàu\n\nTóc Tiên\n\nKhai thác đá\n\n8.00\n\n8.00\n\n8.00\n\n8.00\n\n\n\n\n\n7.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy\r\n\n phép số 13/GP- UBND ngày 7/4/2011 của UBND tỉnh BRVT TB thu hồi số 02/TB-UBND\r\n\n ngày 4/1/2013 của UBND huyện Tân Thành\n\nđất RPH và đất dân\n\ndoanh nghiệp\n\nNghị quyết 14/2017/HĐND tỉnh\n\nXIII\n\nDanh mục đất cơ sở tôn giáo (14 dự án)\n\n\n\n16.01\n\n10.32\n\n10.32\n\n10.29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nViện\r\n\n chuyên tu\n\nCơ sở tôn giáo\n\nPhú Mỹ\n\nTôn giáo\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n vản 6372/UBND-VP ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n2\n\nChùa\r\n\n Minh Duyên\n\nCơ sở tôn giáo\n\nTân Hoà\n\nTôn giáo\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo số 31/TB-UBND ngày 18/2/2014 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n3\n\nTịnh\r\n\n thất Phước Minh\n\nCơ sở tôn giáo\n\nTân Hoà\n\nTôn giáo\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nHuyện\r\n\n Tân Thành đang xin chủ trương của tỉnh\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n4\n\nTu\r\n\n viện Tuệ Giác\n\nCơ sở tôn giáo\n\nHắc Dịch\n\nTôn giáo\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 01/UBND- VP ngày 6/1/2015 của UBND tỉnh BRVT, Văn bản số 1219/UBND-VP\r\n\n ngày 25/2/2015 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2017/HĐND tỉnh\n\n5\n\nThiền\r\n\n tự Thiền Tịch Quang\n\nCơ sở tôn giáo\n\nSông Xoài\n\nTôn giáo\n\n1.58\n\n1.58\n\n1.58\n\n1.58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7452/UBND-VP ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh BRVT về việc giải quyết hợp\r\n\n thức hoá các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2017/HĐND tỉnh\n\n6\n\nChùa\r\n\n Hương Tuệ\n\nCơ sở tôn giáo\n\nSông Xoài\n\nTôn giáo\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7452/UBND-VP ngày 28/10/2013 của UBND tỉnh BRVT về việc giải quyết hợp\r\n\n thức hoá các cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n7\n\nGiáo\r\n\n xứ Hải Sơn\n\nCơ sở tôn giáo\n\nPhước Hoà\n\nTôn giáo\n\n5.81\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 4173/UBND-VP ngày 18/6/2015 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n8\n\nChùa\r\n\n Hộ Pháp\n\nCơ sở tôn giáo\n\nPhú Mỹ\n\nTôn giáo\n\n3.60\n\n3.60\n\n3.60\n\n3.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n9\n\nChùa\r\n\n Thiên Long\n\nCơ sở tôn giáo\n\nChâu Pha\n\nTôn giáo\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 2817/UBND-VP ngày 20/11/2015 của UBND tỉnh BRVT về việc giao đất cho chùa\r\n\n Thiên Long để sử dụng vào mục đích sinh hoạt tôn giáo\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n10\n\nChùa\r\n\n Ngộ Pháp\n\nCơ sở tôn giáo\n\nTân Hoà\n\nTôn giáo\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 8864/UBND-Vp ngày 19/11/2015 của UBND tỉnh BRVT về việc chùa Ngộ Pháp xin\r\n\n giao đất phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n11\n\nThiền\r\n\n đường Pháp Thành 2\n\nCơ sở tôn giáo\n\nMỹ Xuân\n\nTôn giáo\n\n0.04\n\n0.04\n\n0.04\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 9819/UBND-VP ngày 24/12/2015 của UBND tỉnh BRVT về việc chùa Thiền đường\r\n\n Pháp Thành 2 xin xây dựng 04 nhà chúng\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n12\n\nChùa\r\n\n Vạn Phước\n\nCơ sở tôn giáo\n\nSông Xoài\n\nTôn giáo\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 839/STNMT- CCQLĐĐ ngày 8/3/2017 của Sở TNMT tỉnh BRVT\n\n\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n13\n\nDòng\r\n\n Thánh Phao lô\n\nCơ sở tôn giáo\n\nPhước Hoà\n\nTôn giáo\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 7743/UBND-VP ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh BRVT về việc giao đất cho dòng\r\n\n thánh Phao Lô\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\n14\n\nChùa\r\n\n Quan Âm\n\nCơ sở tôn giáo\n\nSông Xoài\n\nTôn giáo\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 6741/UBND-VP ngày 8/9/2014 của UBND tỉnh BRVT về việc giao đất cho chùa\r\n\n Quan Âm\n\nđất của dân\n\ncơ sở tôn giáo\n\nNghị quyết 57/2016/HĐND tỉnh\n\nB\n\nCác công trình, dự án đăng ký mới thực\r\n\n hiện trong năm 2018: 22 dự án.\n\n\n\n164,8 1\n\n124,4 8\n\n120,63\n\n116,40\n\n\n\n5.64\n\n6,97\n\n\n\n\n\n\n\n4.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (08 dự án)\n\n\n\n72,24\n\n72,29\n\n72,24\n\n70,06\n\n\n\n\n\n3,39\n\n\n\n\n\n\n\n2,20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n quy hoạch 46 nối dài đô thị mới Phú Mỹ\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nPhú Mỹ\n\nXây dựng đường\n\n5.40\n\n5.4\n\n5.4\n\n5.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.1\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án số 2366/QĐ-UBND ngày 23/8/2017\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 1 khu trung tâm dân cư xã Sông Xoài.\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nSông Xoài\n\nXây dựng đường\n\n1.7\n\n1.7\n\n1.7\n\n1.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.1\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 5454 ngày 15/7/2016\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n quy hoạch 32 nối dài đô thị mới Phú Mỹ\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nTân Phước\n\nXây dựng đường\n\n0.4\n\n0.4\n\n0.4\n\n0.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.1\n\nVăn\r\n\n bản số 85/HĐND-VP ngày 19/7/2017 về chủ trương đầu tư\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Phạm Ngọc Thạch\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nTân Phước\n\nXây dựng đường\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.1\n\nVăn\r\n\n bản số 4317/UBND-VP ngày 10/8/2017 của UBND huyện Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n số 7 khu dân cư 8B Mỹ Xuân\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nXây dựng đường\n\n0.96\n\n1.00\n\n0.96\n\n0.96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 4317/UBND-VP ngày 10/8/2017 của UBND huyện Tân Thành\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n dân sinh bên cạnh Cụm CN- TTCN Hắc Dịch\n\nUBND xã Hắc Dịch\n\nHắc Dịch\n\nXây dựng đường\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 3231/UBND-Vp về việc thoả thuận hướng tuyến để lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình đường dân sinh bên cạnh cụm CN-TTCN Hắc Dịch\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách huyện\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n gom dọc theo QL 51\n\nBan quản lý dự án chuyên ngành giao thông\r\n\n tỉnh\n\nhuyện Tân Thành\n\nxây dựng đường\n\n60.0\n\n60\n\n60.0\n\n58.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nvăn\r\n\n bản số 1004/UBND- VP ngày 13/02/2017 của UBND tỉnh\n\nđất dân\n\nNgân sách tỉnh và Trung ương\n\n\n\n8\n\nCảng\r\n\n thủy nội địa Trung Hiếu\n\nCông ty TNHH Trung Hiếu\n\nthị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành\n\nxây dựng Cảng thủy nội địa\n\n3.39\n\n3.39\n\n3.39\n\n3.39\n\n\n\n\n\n3.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiấy\r\n\n chứng nhận đầu tư số 49121000456 ngày 04/11/2014 của UBND tỉnh; Thông báo số\r\n\n 591/TB-UBND ngày 24/10/2017 của UBND tỉnh\n\nđất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nthu hồi đất theo quy định tại Nghị định số\r\n\n 01/2017/NĐ- CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ\n\n9\n\nĐường\r\n\n sau cảng Mỹ Xuân - Thị Vải\n\nBan QLDA Giao thông khu vực cảng Cái Mép\r\n\n - Thị Vải\n\nxã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành\n\nLàm đường giao thông\n\n7.14\n\n7.14\n\n7.14\n\n5.00\n\n\n\n\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nThông\r\n\n báo số 480/TB-UBND ngày 11/9/2017 của UBND tỉnh\n\nđất rừng phòng hộ, đất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất thuỷ lợi (03 dự án)\n\n\n\n45.01\n\n4.63\n\n4.63\n\n4.63\n\n\n\n\n\n3.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp hồ chứa nước Núi Dinh phục vụ chữa cháy rừng\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nTân Hoà\n\nTrữ nước chữa cháy 1000 ha rừng\n\n40.38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 7759/UBND-VP ngày 08/11/2013 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án\n\nđất RPH và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp đê Chu Hải\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nTân Hải\n\nNâng cấp đê chống ngập, tiêu thoát nước\n\n4.27\n\n4.27\n\n4.27\n\n4.27\n\n\n\n\n\n2.71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản 408/HĐND-VP ngày 14/10/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ đầu tư dự\r\n\n án\n\nđất RPH và đất dân\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng các công trình chứa nước phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Tóc Tiên, xã Châu Pha, xã Tân Hòa\n\nĐất thủy lợi (XD 04 bể chứa 600m 3 và 1 bể\r\n\n chứa 1000 m3 tại khu vực Núi Dinh- Thị Vải)\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n\n\n\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 1616/UBND- VP ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về bổ sung danh mục đề xuất\r\n\n chủ trương đầu tư; Báo cáo số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban\r\n\n QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nđất rừng phòng hộ\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất ở (03 dự án)\n\n\n\n19.14\n\n19.14\n\n15.34\n\n15.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n tái định cư 5,6 ha xã Mỹ Xuân (vinaconex)\n\nUBND huyện Tân Thành\n\nMỹ Xuân\n\nXây dựng tái định cư\n\n5.60\n\n5.6\n\n5.6\n\n5.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định thu hồi đất số 324/QĐ-UBND ngày 10/02/2009 của UBND tỉnh BR- VT.\n\nĐất công và đất của dân\n\nngân sách tỉnh\n\nchuyển đổi chủ đầu tư từ Công ty Vina\r\n\n conex sang UBND huyện Tân Thành\n\n2\n\nKhu\r\n\n nhà ở cán bộ công nhân viên Tân Cảng Sài Gòn\n\nCông ty Cổ phần Đầu tư Phát triển hạ tầng\r\n\n Tân Cảng\n\nxã Tân Hòa, huyện Tân Thành\n\nKhu nhà ở cán bộ công nhân viên Tân Cảng\r\n\n Sài Gòn\n\n12.00\n\n12.00\n\n8.2\n\n8.2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nvăn\r\n\n bản số 137/UBND- VP ngày 09/01/2008 của UBND tỉnh chủ trương đầu tư; Sở Xây dựng\r\n\n thỏa thuận địa điểm tại văn bản số 1783/SXD- KTQH ngày 23/7/2008\n\nĐất dân và đất Nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nthu hồi đất theo Nghị định số 01/2017/NĐ-\r\n\n CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ\n\n3\n\nKhu\r\n\n nhà ở công nhân Công ty TNHH Living & Life Vina\n\nCông ty TNHH Living & Life Vina\n\nthị trấn Phú Mỹ, huyện Tân Thành\n\nKhu nhà ở công nhân\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nvăn\r\n\n bản số 10062/UBND-VP ngày 18/10/2017 của UBND tỉnh\n\nđất dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nIV\n\nĐất trụ sở, cơ quan , công trình sự\r\n\n nghiệp (02 dự án)\n\n\n\n0.56\n\n0.56\n\n0.56\n\n0.56\n\n\n\n\n\n0.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n kiểm lâm Tân Hòa (khu vực Núi Dinh)\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Tân Hòa\n\nĐất trụ sở làm việc\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3705/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 về chủ trương đầu tư; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nđất NN quản lý\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrạm\r\n\n kiểm lâm Tân Hải\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Tân Hải\n\nĐất trụ sở làm việc (thực hiện nhiệm vụ\r\n\n BVR ngập mặn)\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n\n\n\n\n0.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7438/UBND- VP ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh về giao nhiệm vụ đề xuất chủ\r\n\n trương đầu tư; Báo cáo số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA\r\n\n chuyên ngành NN&PTNT\n\nđất tổ chức\n\nngân sách tỉnh\n\n\n\nV\n\nĐất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao\r\n\n (02 dự án)\n\n\n\n20.00\n\n20.00\n\n20.00\n\n20.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án trồng hoa Cúc cắt cành xuất khẩu ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao tại\r\n\n huyện Tân Thành\n\nCông ty TNHH MTV Phước Hoà\n\nSông Xoài\n\nDự án NNƯ DCNC trồng hoa xuất khẩu\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án 04- ĐA/TU ngày 28/7/72017 của Tỉnh Uỷ Công văn số 5803/UBND-VP ngày\r\n\n 26/6/2017 của UBND tỉnh BRVT về việc ủng hộ chủ trương đầu tư của Công ty,\r\n\n Công văn số 1725/SKH ĐT-ĐTKT ngày 29/8/2017 của Sở KHĐT lấy ý kiến về chủ\r\n\n trương đầu tư\n\nĐất dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nDự\r\n\n án đầu tư trang trại nông nghiệp Công nghệ cao\n\nCty TNHH TM DV Việt Sáng- trang trại nuôi\r\n\n trồng rau sạch công nghệ cao Vifarm\n\nSông Xoài\n\nDự án NNƯ DCNC trồng hoa xuất khẩu\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án 04- ĐA/TU ngày 28/7/72017 của Tỉnh Uỷ Công văn số 2155/SNN- QLXDCT ngày\r\n\n 20/7/2017 của Sở NN&PTNT v/v đề nghị chấp thuận chủ trương lập dự án của\r\n\n Công ty.\n\nĐất dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nVI\n\nĐất cơ sở tôn giáo (01 dự án)\n\n\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChùa\r\n\n Kim Liên\n\nCơ sở Tôn giáo\n\nPhú Mỹ\n\nTôn Giáo\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 6739/UBND-VP ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh và văn bản số 1637/SNV- TG\r\n\n ngày 24/9/2014 của Sở Nội vụ hợp thức hóa chùa Kim Liên\n\nđất dân\n\ntôn giáo\n\n\n\nVII\n\nĐất năng lượng (01 dự án)\n\n\n\n6.88\n\n6.88\n\n6.88\n\n5.64\n\n\n\n5.64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n ống dẫn khí Nam Côn Sơn 2\n\nBan QLDA khí ĐNB- Tổng Cty khí Việt Nam\n\nXã Tân Hải, Tân Hòa, Phước Hòa, Tân Phước,\r\n\n thị trấn Phú Mỹ\n\nXD đường ống dẫn khí NCS 2\n\n6.88\n\n6.88\n\n6.88\n\n5.64\n\n\n\n5.64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.24\n\nCông\r\n\n văn số 1579/UBND-VP ngày 01/4/2011 của UBND tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm; Văn\r\n\n bản 387/ĐNB- XD-KHTM ngày 10/10/2017 của Ban QLDA khí Đông Nam Bộ v/v đăng ký\r\n\n KHSDĐ\n\nĐất dân và đất tổ chức\n\nvốn doanh nghiệp\n\n\n\nVIII\n\nĐất Bưu chính - Viễn thông\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nĐất Bưu chính - Viễn thông\n\n\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n radar phục vụ quản lý hàng hải tàu biển tuyến luồng Cái Mép - Thị Vải\n\nBan quản lý Dự án Hệ thống Quản lý Hành hải\r\n\n Tàu biển luồng Sài Gòn - Vũng Tàu\n\nxã Tân Phước\n\nxây dựng trạm radar\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.81\n\nVăn\r\n\n bản số 8980/UBND-VP ngày 20/12/2013, gia hạn thỏa thuận địa điểm (lần 1) tại\r\n\n văn bản số 7878/UBND-VP ngày 27/10/2014 của UBND tỉnh; Quyết định số 392/QĐ-\r\n\n CHHVN ngày 12/6/2014 của Cục hàng hải Việt Nam\n\nđất của tổ chức và đất nhà nước\n\nNgân sách trung ương\n\ndự án đang thi công, cập nhật danh mục\r\n\n thu hồi để thực hiện thủ tục thu hồi đất\n\n*\n\nHUYỆN XUYÊN MỘC: 'TỔNG: 49 DỰ ÁN\n\n\n\n2,688. 89\n\n576.4 2\n\n568.46\n\n481.14\n\n8.70\n\n9.72\n\n105.40\n\n14.50\n\n\n\n\n\n87.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp: 12 dự án.\n\n\n\n2,298. 00\n\n185.5 3\n\n178.67\n\n152.85\n\n7.20\n\n9.72\n\n101.80\n\n\n\n\n\n\n\n25.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất cơ sở văn hóa (01 dự án)\n\n\n\n1.02\n\n1.02\n\n1.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa, học tập cộng đồng xã Xuyên Mộc\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Xuyên Mộc\n\nĐất văn hóa\n\n1.02\n\n1.02\n\n1.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.02\n\nQuyết\r\n\n định số 1130/QĐ-UBND ngày 25/3/2016 của UBND huyện v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 102/BC- BQLDA ngày 23/8/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách huyện\n\nĐăng ký bổ sung\n\nII\n\nĐất giao thông (06 dự án)\n\n\n\n69.32\n\n69.32\n\n69.06\n\n44.37\n\n7.20\n\n\n\n6.30\n\n\n\n\n\n\n\n24.69\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 328, huyện Xuyên Mộc\n\nBan QLDA chuyên ngành Giao thông\n\nPhước Tân, Hòa Bình, Hòa Hưng, Bàu Lâm,\r\n\n Tân Lâm\n\nĐất giao thông\n\n35.50\n\n35.50\n\n35.50\n\n25.70\n\n4.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.80\n\nQuyết\r\n\n định số 3032A/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh; Báo cáo số 499/BC- DAGT\r\n\n ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành Giao thông\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 329\n\nBan QLDA chuyên ngành Giao thông\n\nTT. Phước Bửu, xã Xuyên Mộc, Hòa Hội, Hòa\r\n\n Hiệp\n\nĐất giao thông\n\n22.90\n\n22.90\n\n22.90\n\n9.30\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.60\n\nQuyết\r\n\n định số 3032/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh; Văn bản số 181/BC- DAGT\r\n\n ngày 04/5/2017 của Ban QLDA CN giao thông; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày\r\n\n 13/7/2017 của HĐND Tỉnh; Văn bản số 499/BC- DAGT ngày 21/9/2017 của Ban QLDA\r\n\n CN giao thông\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n3\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Nguyễn Văn Linh\n\nUBND huyện\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n1.08\n\n1.08\n\n0.82\n\n0.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 5100/QĐ-UBND ngày 30/12/2016 của UBND huyện; Văn bản số 2286/UBND-\r\n\n TNMT ngày 26/5/2017 của UBND huyện; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của\r\n\n HĐND Tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n4\n\nĐường\r\n\n QH số 3 - Khu Láng Hàng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n1.90\n\n1.90\n\n1.90\n\n1.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.45\n\nQuyết\r\n\n định số 4335/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 102/BC- BQLDA ngày 23/8/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n quy hoạch D1 - Khu Láng Hàng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n1.64\n\n1.64\n\n1.64\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.85\n\nQuyết\r\n\n định số 4386/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND huyện v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh; Văn bản số 102/BC-\r\n\n BQLDA ngày 23/8/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n6\n\nĐường\r\n\n phân ranh giới rừng phòng hộ khu vực Hồ Tràm huyện Xuyên Mộc\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất giao thông\n\n6.30\n\n6.30\n\n6.30\n\n6.30\n\n\n\n\n\n6.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3025/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư; Báo cáo số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành\r\n\n NN&PTNT\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nIII\n\nĐất\r\n\n thủy lợi (02 dự án)\n\n\n\n2,126.85\n\n14.38\n\n7.78\n\n7.78\n\n\n\n\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBồi\r\n\n thường hỗ trợ và tái định cư dự án hồ chứa nước Sông Ray\n\nTrung tâm QLK TCT Thủy lợi\n\nXã Hòa Hưng, Tân Lâm và Bàu Lâm\n\nĐất thủy lợi\n\n2,115.25\n\n2.78\n\n2.78\n\n2.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThông\r\n\n báo số 04/TB- TTPTQD ngày 13/3/2017; Số 05/TB- TTPTQD ngày 20/3/2017 của\r\n\n Trung tâm PTQĐ v/v kiểm đếm, thống kê (phần bổ sung); Văn bản số 326/TTTL- KH\r\n\n ngày 06/9/2017 của Trung tâm QL, KT công trình thủy lợi\n\nĐất dân\n\nTrái phiếu Chính phủ\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nCông\r\n\n trình bảo vệ bờ biển Hồ Tràm\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất thủy lợi (Bảo vệ chống sạt lở, tạo bồi,\r\n\n du lịch)\n\n11.60\n\n11.60\n\n5.00\n\n5.00\n\n\n\n\n\n5.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2996/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Báo cáo số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành\r\n\n NN&PTNT\n\nĐất của tổ chức và đất dân\n\nNgân sách trung ương và ngân sqch tỉnh\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nIV\n\nĐất công trình năng lượng (01 dự án)\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n biến áp 110kV Hồ Tràm và đường dây 110kV Xuyên Mộc-Hồ Tràm\n\nTổng công ty Điện lực miền Nam\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất năng lượng\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 2171/UBND-VP ngày 06/4/2016 của UBND tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm; Văn\r\n\n bản số 5491/AĐL MN- QLCTĐ1 ngày 08/9/2017 của Ban QLDA Điện lực miền Nam\n\nĐất dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nV\n\nĐất chợ (01 dự án)\n\n9.70\n\n9.70\n\n9.70\n\n9.60\n\n\n\n9.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ\r\n\n trung tâm huyện\n\nUBND huyện\n\nXuyên Mộc\n\nXây dựng chợ\n\n9.70\n\n9.70\n\n9.70\n\n9.60\n\n\n\n9.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.10\n\nVB\r\n\n số 1405/UBND-VP ngày 04/03/16 của UBND tỉnh v/v chấp thuận đầu tư\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nVI\n\nĐất thể thao (01 dự án)\n\n90.50\n\n90.50\n\n90.50\n\n90.50\n\n-\n\n-\n\n90.50\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n thể thao liên doanh Việt Nga Vietsovpetro\n\nLiên doanh Việt Nga\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất thể thao\n\n90.50\n\n90.50\n\n90.50\n\n90.50\n\n\n\n\n\n90.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 2289/UBND-VP ngày 10/04/2015 của UBND tỉnh về việc thực hiện dự án\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 57/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nB\n\nCông trình, dự án đăng ký mới trong năm 2018: 37 dự án\n\n390.90\n\n390.90\n\n389.80\n\n328.29\n\n1.50\n\n\n\n3.60\n\n14.50\n\n\n\n\n\n61.51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất cụm công nghiệp (01 dự án)\n\n50.00\n\n50.00\n\n50.00\n\n46.85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCụm\r\n\n công nghiệp Phước Tân\n\nSở Công thương\n\nXã Phước Tân\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n50.00\n\n50.00\n\n50.00\n\n46.85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.15\n\nQuyết\r\n\n định số 3247QĐ-UBND ngày 16/11/2016 của tỉnh v/v phê duyệt quy hoạch phát triển\r\n\n CCN tỉnh gđ 2016- 2020; Văn bản số 1819/SCT- QLNL ngày 29/9/2017 của Sở Công\r\n\n thương\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nII\n\nĐất Thương mại- Dịch vụ (02 dự án)\n\n10.05\n\n10.05\n\n10.05\n\n4.10\n\n\n\n\n\n\n\n4.10\n\n\n\n\n\n5.95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n DLDV Qudos Hồ Tràm\n\nCông ty TNHH Qudos Hồ Tràm\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất thương mại- Dịch vụ\n\n5.70\n\n5.70\n\n5.70\n\n4.10\n\n\n\n\n\n\n\n4.10\n\n\n\n\n\n1.60\n\nCông\r\n\n văn số 222/KBT- QLR ngày 06/5/2015 của BQL-KBTTN BC-PB; Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư ngày 23/3/2016 của Công ty TNHH Qudos Hồ Tràm; Nghị quyết số\r\n\n 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất do BCHQS tỉnh và BQL KBTTN BC-PB quản\r\n\n lý\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n2\n\nKhu\r\n\n du lịch Làng Chài mở rộng\n\nCông ty CP Du lịch Làng Chài\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất thương mại- Dịch vụ\n\n4.35\n\n4.35\n\n4.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.35\n\nVăn\r\n\n bản số 7179/UBND- VP ngày 05/11/2009 và số 6592/UBND- VP ngày 11/9/2014 của\r\n\n UBND tỉnh; Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất NN quản lý\n\nDoanh nghiệp\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\nIII\n\nĐất cơ sở văn hóa (02 dự án)\n\n6.01\n\n6.01\n\n6.01\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đền thờ liệt sỹ liên xã Phước Thuận- thị trấn Phước Bửu\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Thuận -thị trấn Phước Bửu\n\nĐất văn hóa\n\n1.46\n\n1.46\n\n1.46\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.16\n\nQuyết\r\n\n định số 899/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 của UBND huyện v/v phê duyệt dự án đầu tư;\r\n\n Văn bản số 2286/UBND-TNMT ngày 26/5/2017 của UBND huyện; Nghị quyết số\r\n\n 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017 của HĐND Tỉnh\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nNghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 13/7/2017\n\n2\n\nTrung\r\n\n tâm Văn hóa - Thể dục thể thao huyện Xuyên Mộc\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất Văn hóa - Thể thao\n\n4.55\n\n4.55\n\n4.55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.55\n\nVăn\r\n\n bản số 5778/UBND-VP ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm; Văn\r\n\n bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất cơ sở giáo dục (07 dự án)\n\n6.48\n\n6.48\n\n5.38\n\n2.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Trương Thế Vinh\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Hòa Bình\n\nĐất giáo dục\n\n0.97\n\n0.97\n\n0.97\n\n0.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.76\n\nVăn\r\n\n bản số 2505/UBND-VP ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh v/v thỏa thuận địa điểm; Văn\r\n\n bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrường\r\n\n THCS Hòa Hiệp 2\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Hòa Hiệp\n\nĐất giáo dục\n\n1.52\n\n1.52\n\n1.52\n\n1.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2915/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nTrường\r\n\n Mầm non Đội 1 - Xã Hòa Bình\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Hòa Bình\n\nĐất giáo dục\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\nTờ\r\n\n trình số 98/TTr- UBND ngày 19/11/2014 của UBND huyện; Văn bản số 146/BQLDA\r\n\n ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nTrường\r\n\n Tiểu học Bông Trang\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bông Trang\n\nĐất giáo dục\n\n0.93\n\n0.93\n\n0.93\n\n0.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.87\n\nQuyết\r\n\n định số 3021/QĐ-UBND ngày 30/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nTrường\r\n\n Mầm non Hòa Hiệp 2\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Hòa Hiệp\n\nĐất giáo dục\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2315/QĐ-UBND ngày 26/10/2012 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nCải\r\n\n tạo, mở rộng Trường Tiểu học Trần Đại Nghĩa\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Hòa Hiệp\n\nĐất giáo dục\n\n1.20\n\n1.20\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 5662/UBND-VP ngày 22/6/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n7\n\nTrường\r\n\n Mầm non Phước Bửu\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giáo dục\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.45\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.31\n\nVăn\r\n\n bản số 5402/UBND-VP ngày 14/6/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nV\n\nĐất giao thông (16 dự án)\n\n57.86\n\n57.86\n\n57.86\n\n34.10\n\n1.46\n\n\n\n\n\n5.80\n\n\n\n\n\n23.76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHTKT\r\n\n khu chế biến thủy sản tập trung (Hạng mục: Đường dân sinh)\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n0.18\n\n0.18\n\n0.18\n\n0.18\n\n0.18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2449/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n Bàu Bàng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n3.72\n\n3.72\n\n3.72\n\n1.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nQuyết\r\n\n định số 3013/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n N4 vòng quanh Bờ Hồ\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nPhước Bửu, Phước Tân\n\nĐất giao thông\n\n4.38\n\n4.38\n\n4.38\n\n2.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.28\n\nVăn\r\n\n bản số 420/HĐND -VP ngày 18/10/2016 của HĐND tỉnh v/v quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n QH số 2\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n5.43\n\n5.43\n\n5.43\n\n1.95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.48\n\nVăn\r\n\n bản số 421/HĐND-VP ngày 18/10/2016 của HĐND tỉnh v/v quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Trần Bình Trọng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.29\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Nguyễn Minh Khanh\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n0.79\n\n0.79\n\n0.79\n\n0.31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.48\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n7\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Tôn Đức Thắng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n0.87\n\n0.87\n\n0.87\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.53\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n8\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Trần Văn Trà\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.43\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n9\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đường Trần Hưng Đạo\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n1.41\n\n1.41\n\n1.41\n\n0.64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.77\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n10\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 34A\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n6.08\n\n6.08\n\n6.08\n\n4.32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.76\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n11\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 21\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nTT. Phước Bửu\n\nĐất giao thông\n\n1.42\n\n1.42\n\n1.42\n\n1.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n12\n\nĐường\r\n\n Khu dân cư Láng Hàng\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n1.54\n\n1.54\n\n1.54\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.34\n\nVăn\r\n\n bản số 4303/UBND-VP ngày 22/5/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n13\n\nNâng\r\n\n cấp, cải tạo đường Thèo Nèo 5 đến QL 55\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất giao thông\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nVăn\r\n\n bản số 1864/UBND-VP ngày 04/5/2017 của UBND huyện v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n14\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng Tỉnh lộ 328 (đoạn Phước Tân - Phước Bửu - Hồ Tràm)\n\nUBND huyện\n\nPhước Tân, Phước Bửu, Phước Thuận\n\nĐất giao thông\n\n24.01\n\n24.01\n\n24.01\n\n14.37\n\n1.28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.64\n\nVăn\r\n\n bản số 423/HĐND -VP ngày 19/10/2016 của HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n15\n\nNâng\r\n\n cấp, mở rộng đoạn đường nối dài tỉnh lộ 328 đến biển Hồ Tràm\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện\n\nPhước Thuận\n\nĐất giao thông\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.29\n\nVăn\r\n\n bản số 5139/UBND-VP ngày 30/11/2016 về việc chủ trương đầu tư\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n16\n\nĐường\r\n\n từ ngã 3 QL 55 - đường Bình Ba - Đá Bạc đến đường ven biển Hồ Tràm - Hồ Cốc\n\nUBND huyện\n\nBông Trang - Phước Thuận\n\nĐất giao thông\n\n5.80\n\n5.80\n\n5.80\n\n5.80\n\n\n\n\n\n\n\n5.80\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 6634/UBND-VP ngày 20/7/2017 về việc chủ trương đầu tư\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVI\n\nĐất thủy lợi (04 dự án)\n\n44.97\n\n44.97\n\n44.97\n\n24.62\n\n0.04\n\n\n\n3.60\n\n4.00\n\n\n\n\n\n20.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng Đập dâng Suối Bang\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Bình Châu\n\nĐất thủy lợi\n\n9.05\n\n9.05\n\n9.05\n\n4.00\n\n\n\n\n\n\n\n4.00\n\n\n\n\n\n5.05\n\nVăn\r\n\n bản số 7438/UBND- VP ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh v/v giao nhiệm vụ; Báo cáo\r\n\n số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nHệ\r\n\n thống kênh cấp nước mặn phục vụ NTTS bờ trên Kênh Sông Ray\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Phước Thuận\n\nĐất thủy lợi\n\n17.90\n\n17.90\n\n17.90\n\n17.90\n\n\n\n\n\n3.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7438/UBND- VP ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh v/v giao nhiệm vụ; Báo cáo\r\n\n số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nHTKT\r\n\n khu chế biến thủy sản tập trung (Hạng mục: Cải tạo, mở rộng mương thoát nước\r\n\n thải)\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất thủy lợi\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.04\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\nQuyết\r\n\n định số 2449/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh v/v phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư; Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nNạo\r\n\n vét luồng Sông Lô\n\nUBND huyện (Ban QLDA)\n\nXã Bình Châu\n\nĐất thủy lợi\n\n17.85\n\n17.85\n\n17.85\n\n2.68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.17\n\nVăn\r\n\n bản số 3225/UBND-VP ngày 19/4/2017 của UBND tỉnh v/v chấp thuận chủ trương;\r\n\n Văn bản số 146/BQLDA ngày 12/9/2017 của Ban QLDA ĐTXD\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVII\n\nĐất công trình năng lượng (01 dự án)\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n dây 110kV mạch 2 từ trạm 220kV Hàm Tân 2 - Xuyên Mộc - Bà Rịa - Trạm 220kV\r\n\n Châu Đức\n\nTổng công ty Điện lực miền Nam\n\nBình Châu, Bưng Riềng, Bông Trang, Xuyên\r\n\n Mộc, Phước Tân, Hòa Bình\n\nĐất năng lượng\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n0.88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 4694/QĐ- BTC ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương; Văn bản số 5491/AĐL\r\n\n MN- QLCTĐ1 ngày 08/9/2017 của Ban QLDA Điện lực miền Nam\n\nĐất dân\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\nVIII\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (02 dự án)\n\n0.65\n\n0.65\n\n0.65\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\n\n\n\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng trụ sở khu BTTN Bình Châu - Phước Bửu\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Bưng Riềng\n\nĐất trụ sở công trình sự nghiệp\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 2965/QĐ-UBND ngày 28/10/2016 của UBND tỉnh v/v phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư; Báo cáo số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành\r\n\n NN&PTNT\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrạm\r\n\n thanh tra thủy sản huyện Xuyên Mộc\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Bình Châu\n\nĐất trụ sở công trình sự nghiệp\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.05\n\nVăn\r\n\n bản số 285/UBND- VP ngày 14/01/2013 của UBND tỉnh v/v chủ trương đầu tư; Báo cáo\r\n\n số 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIX\n\nĐất nông nghiệp công nghệ cao (02 dự án)\n\n214.0 0\n\n214.0 0\n\n214.00\n\n214.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án quản lý, bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với đầu tư sản xuất nông nghiệp\r\n\n công nghệ cao, gắn với du lịch sinh thái tại huyện Xuyên Mộc\n\nCông ty CP Đông Trùng Hạ thảo\n\nXã Hòa Hội\n\nLập dự án NNU DCN C: Trồng dược liệu chế\r\n\n biến, kinh doanh các sản phẩm từ Đông trùng Hạ thảo\n\n213.00\n\n213.00\n\n213.00\n\n213.0 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án 04- ĐA/TU ngày 28/7/2017 của Tỉnh ủy ngày 28/7/2017; Công văn số\r\n\n 3866/UBND- VP ngày 09/5/2017 của UBND tỉnh về cho phép chủ trương lập dự án;\r\n\n Công văn số 6876/UBND- VP ngày 27/7/2017 của UBND tỉnh giao Sở KHDT chủ trì,\r\n\n phối hợp các ngành, thẩm định chủ trương đầu tư dự án\n\nĐất của Công ty TNHHM TV Lâm nghiệp tỉnh\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nĐầu\r\n\n tư xây dựng nhà máy chế biến dưa leo muối chua\n\nCông ty TNHH Thương mại và dịch vụ\r\n\n P&T\n\nXã Bưng Riềng\n\nLập dự án NNU DCNC: Đầu tư xây dựng nhà\r\n\n máy chế biến dưa leo muối chua\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án 04- ĐA/TU ngày 28/7/2017 của Tỉnh ủy ngày 28/7/2017; Công văn số 10058/UBND-VP\r\n\n ngày 16/11/2016 của UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án\n\nĐất của Công ty TNHHM TV Lâm nghiệp tỉnh\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n*\n\nHUYỆN ĐẤT ĐỎ: 80 dự án\n\n609.47\n\n516.33\n\n496.54\n\n322.81\n\n15.44\n\n14.46\n\n118.49\n\n\n\n\n\n38.91\n\n134.8 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp: 43 dự án\n\n487.35\n\n394.80\n\n384.10\n\n274.46\n\n5.54\n\n10.03\n\n113.85\n\n\n\n\n\n31.01\n\n78.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất sản xuất phi nông nghiệp (03 dự án)\n\n63.12\n\n27.77\n\n27.77\n\n19.61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.94\n\n0.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n chế biến hải sản tập trung và cây xanh cách ly\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nXã Lộc An\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu chế biến hải sản tập\r\n\n trung\n\n37.05\n\n1.70\n\n1.70\n\n1.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt dự án 2450/QĐ-UBND ngày 25/10/2013 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nMở\r\n\n rộng khu chế biến hải sản tập trung\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nXã Lộc An\n\nHạ tầng kỹ thuật Khu chế biến hải sản tập\r\n\n trung\n\n12.00\n\n12.00\n\n12.00\n\n12.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 895/UBND- VP ngày 09/02/2017 của UBND tỉnh về chấp thuận chủ trương mở\r\n\n rộng khu chế biến hải sản tập trung tại xã Lộc An, huyện Đất Đỏ\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nKDL\r\n\n biển Quốc Hương\n\nCông ty cổ phần đầu tư du lịch Quốc Hương\n\nthị trấn Phước Hải\n\nSản xuất, kinh doanh\n\n14.07\n\n14.07\n\n14.07\n\n6.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.94\n\n\n\n-\r\n\n Văn bản số 5062/UBND- VP ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh chủ trương chuyển đổi mục\r\n\n đích đầu tư dự án KDL biển Quốc Hương \n\n-\r\n\n Thông báo số 136/TB-UBND ngày 22/05/2014 của UBND tỉnh tại cuộc họp xem xét đầu\r\n\n tư XD dự án khu mộ cá Ông và Bảo tàng nghề cá \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500 số 2516/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND\r\n\n tỉnh (hiện đang lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch)\n\nĐất nhà nước\n\nVốn doanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/07/2017\n\nII\n\nĐất giao thông (10 dự án)\n\n94.62\n\n93.22\n\n93.22\n\n24.3509\n\n1.1745\n\n1.36\n\n3.22\n\n\n\n\n\n\n\n68.8668\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTỉnh\r\n\n lộ 765 nối dài\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nXã Long Tân, huyện Đất Đỏ\n\nLàm đường GT\n\n8.1\n\n8.1\n\n8.1\n\n5.260 8\n\n0.304 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.833 9\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2945/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nĐường\r\n\n quy hoạch số 3\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nThị trấn Đất Đỏ\n\nLàm đường GT\n\n5.05\n\n5.05\n\n5.05\n\n2.91\n\n0.41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\n-\r\n\n Thỏa thuận tuyến tại công văn số 7697/UBND-VP ngày 21/10/2014 của UBND tỉnh \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư: Quyết định 733/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n3\n\nKhu\r\n\n neo đậu tránh trú bão Lộc An\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nxã Lộc An\n\nneo đậu tàu thuyền\n\n64.67\n\n64.67\n\n64.67\n\n9.00\n\n\n\n\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n55.67\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án đầu tư số 734/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND tỉnh BRVT.\n\nHộ gia đình cá nhân và đất nhà nước quản\r\n\n lý\n\nNgân sách Trung ương và ngân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng đường băng cố định PCCC rừng tại khu vực Núi Minh Đạm\n\nBQL rừng phòng hộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nxã Long Mỹ, huyện Đất Đỏ\n\nđường giao thông\n\n1.22\n\n1.22\n\n1.22\n\n1.22\n\n\n\n\n\n1.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định số 1591/QĐ-UBND ngày 16/6/2016 của UBND Tỉnh.\n\nĐất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n5\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật ngoài hàng rào (đường vào, cấp điện, cấp nước) khu chôn lấp chất\r\n\n thải rắn hợp vệ sinh (giai đoạn 1)\n\nBan QLDA huyện\n\nxã Láng Dài\n\nGiao thông\n\n6.15\n\n6.15\n\n6.15\n\n2.08\n\n0.35\n\n1.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.07\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án đầu tư: QĐ số 3027/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n6\n\nĐường\r\n\n Phước Hải - Lộc An (giai đoạn 2)\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nThị trấn Phước Hải\n\nGiao thông\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.51\n\n-Quyết\r\n\n định phê duyệt Báo cáo Kinh tế - kỹ thuật số 441/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của\r\n\n UBND huyện Đất Đỏ, \n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư.\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ 57/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2016\n\n7\n\nHạ\r\n\n tầng khu hậu cần nghề cá và kết hợp tránh trú bão Hưng Phát (tên trong danh mục\r\n\n là Khu dịch vụ hậu cần nghề cá)\n\nCông ty TNHH Hưng Phát\n\nXã Lộc An\n\ndịch vụ hậu cần\n\n7.16\n\n5.76\n\n5.76\n\n3.417 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.342 9\n\n-\r\n\n Quyết định chủ trương đầu tư số 1657/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 của UBND tỉnh. \n\n-\r\n\n Quy hoạch 1/500: Đang lập quy hoạch\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\ndoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n8\n\nBến\r\n\n xe huyện Đất Đỏ\n\n\n\nTT Phước Hải\n\nGiao thông\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.63\n\n\n\nĐất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nĐang kêu gọi đầu tư\n\n9\n\nĐường\r\n\n N8 (Lý Thường Kiệt)\n\nBan QLDA huyện\n\nTT Phước Hải\n\nGiao thông\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.54\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư.\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n10\n\nĐường\r\n\n N8 (giai đoạn 2)\n\nBan QLDA huyện\n\nxã Phước Long Thọ\n\nGiao thông\n\n0.31\n\n0.31\n\n0.31\n\n0.18\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 1686/QĐ-UBND ngày 20/10/2016 của\r\n\n UBND huyện Đất Đỏ \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật số 1724/QĐ-UBND ngày 26/10/2016\r\n\n của UBND huyện Đất Đỏ\n\nĐất dân và đất Nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nIII\n\nĐất thủy lợi (08 dự án)\n\n102.2 8\n\n67.49\n\n67.49\n\n64.43\n\n3.81\n\n8.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n trình bảo vệ bờ biển Lộc An 1\n\nSở NN và PTNT\n\nXã Lộc An\n\nBảo vệ bờ biển\n\n2.24\n\n2.24\n\n2.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2385/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh\n\nHộ gia đình cá nhân và đất nhà nước quản\r\n\n lý\n\nNgân sách trung ương và Ngân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nKiên\r\n\n cố hóa kênh Mương Giang\n\nTT Quản lý, khai thác công trình thủy lợi\n\nxã Long Tân\n\nĐảm bảo cấp nước cho đất lúa khu vực xã\r\n\n An Nhứt\n\n0.65\n\n0.33\n\n0.33\n\n0.01\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.32\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật số 2906/QĐ-UBND ngày 19/12/2013\r\n\n của UBND tỉnh\n\nđất dân 0,03 ha, nhà nước 0,627 ha\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n3\n\nKênh\r\n\n nội đồng Hồ chứa nước Sông Ray\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nHuyện Đất Đỏ (gồm xã: Long Tân, Phước\r\n\n Long Thọ, Láng Dài, Phước Hội)\n\nKênh tưới cấp nước\n\n30\n\n30\n\n30\n\n29.5\n\n\n\n8.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.5\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 830/QĐ-UBND ngày 22/4/2014 của UBND tỉnh.\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nVốn tín dụng ưu đãi\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n4\n\nKiên\r\n\n cố hóa Kênh cấp 1 hồ Suối Môn\n\nTrung tâm QL khai thác công trình thủy lợi\r\n\n tỉnh BRVT\n\nXã Long Tân,\n\nthủy lợi\n\n0.91\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật số 3004/QĐ-UBND ngày 31/12/2013\r\n\n của UBND tỉnh\n\nđất dân 0,13 ha nhà nước 0,78 ha\n\nVốn sự nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n5\n\nXây\r\n\n dựng kênh tiếp nước cho các hồ Suối Môn, Đá Bàng và đập Suối Sỏi\n\nTrung tâm QL KT CTTL\n\nXã Long Tân,\n\nthủy lợi\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgày\r\n\n 18/6/2015 UBND tỉnh ban hành văn bản số 4222/UBND-VP về việc đồng ý chủ\r\n\n trương đầu tư, sửa chữa các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu\n\nĐất dân\n\nVốn sự nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n6\n\nThu\r\n\n hồi bổ sung các cống đầu kênh và cống tiêu kênh N7 (thuộc công trình hệ thống\r\n\n kênh Sông Ray)\n\nSở NN và PTNT\n\nxã Phước Long Thọ - Phước Hội\n\nthủy lợi\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn đề nghị số 2014/SNN- KH ngày 28/8/2015 của Sở NN&PTNT\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n7\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp kênh tiêu Bà Đáp (đoạn từ Cầu Dài đến Đập Thầu, nhánh\r\n\n N2,4,6,8,VC)(tổng DT: 37,32 ha)\n\nTrung tâm QLK TCTTL tỉnh\n\nXã Phước Hội\n\nXây dựng công trình thủy lợi\n\n37.32\n\n3.63\n\n3.63\n\n3.63\n\n3.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2381/QĐ-UBND ngày 31/10/2014 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh (sự nghiệp)\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n8\n\nDự\r\n\n án kênh cấp 1 và kênh chuyển nước sang xuyên Mộc (tuyến N9, kênh chính đoạn\r\n\n 2, tuyến kênh chuyển nước sang Xuyên Mộc)\n\nSở nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nXã Long Tân, PLT, Láng Dài\n\nthủy lợi\n\n31.10\n\n31.10\n\n31.10\n\n31.1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định 2096/QĐ- BNN-XD ngày 17/8/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn phê duyệt dự án công trình hồ chứa nước sông ray\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐang lập thủ tục xin giao đất\n\nIV\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (02 dự án)\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.67\n\n0.63\n\n\n\n\n\n0.63\n\n\n\n\n\n\n\n0.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng trạm thanh tra thủy sản Đất Đỏ\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nxã Lộc An\n\nXây dựng trụ sở làm việc\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.51\n\n0.5\n\n\n\n\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n0.01\n\n-\r\n\n Quyết định chủ trương đầu tư số 3447/QĐ-UBND ngày 01/12/2016\n\nHộ gia đình cá nhân và đất nhà nước quản\r\n\n lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrạm\r\n\n Kiểm lâm Lộc An\n\nBan Quản lý CN NN& PTNT\n\nXã Phước Hội\n\nXây dựng trụ sở làm việc\n\n0.16\n\n0.16\n\n0.16\n\n0.13\n\n\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQuyết\r\n\n định chủ trương đầu tư số 3705/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 của UBND tỉnh\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nV\n\nĐất năng lượng (04 dự án)\n\n0.27\n\n0.27\n\n0.27\n\n0.18\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐội\r\n\n quản lý tổng hợp điện lực tại thị trấn Phước Hải\n\nĐiện lực Đất Đỏ\n\nTT Phước Hải\n\nNăng lượng\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n0.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn 605/UBND- VP ngày 19/02/2014 của huyện\n\nĐất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\n2\n\nĐội\r\n\n quản lý tổng hợp điện lực tại xã Long Tân\n\nĐiện lực Đất Đỏ\n\nxã Long Tân\n\nNăng lượng\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn 3854/UBND-VP ngày 19/8/2014 của huyện\n\nĐất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\n3\n\nĐội\r\n\n quản lý tổng hợp điện lực tại xã Lộc An\n\nĐiện lực Đất Đỏ\n\nxã Lộc An\n\nNăng lượng\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\nCông\r\n\n văn 2510/UBND-VP ngày 10/6/2014 của huyện\n\nĐất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\n4\n\nĐường\r\n\n dây 220 kV Phan Thiết - Phú Mỹ 2\n\nTập đoàn điện lực VN\n\nxã Long Tân\n\nnăng lượng\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Chủ trương theo công văn số 8995/UBND-VP ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh \n\n-\r\n\n Gia hạn thỏa thuận địa điểm tại công văn 5161/UBND-VP ngày 22/7/2014 của UBND\r\n\n tỉnh\n\nđất dân\n\nVốn doanh nghiệp\n\nĐã hoàn thành công tác bồi thường giải\r\n\n phóng mặt bằng\n\nVI\n\nĐất văn hóa (01 dự án)\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBia\r\n\n tưởng niệm AHLLVT ND Châu Văn Biếc\n\nCông ty công trình đô thị huyện\n\nXã Long Mỹ\n\nbia tưởng niệm\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n0.26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư.\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nVII\n\nĐất cơ sở giáo dục - đào tạo (04 dự án)\n\n3.64\n\n2.63\n\n2.63\n\n2.63\n\n0.55\n\n0.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây\r\n\n dựng trường mầm non Đất Đỏ\n\nBan QLDA\n\nThị trấn Đất Đỏ\n\nGiáo dục\n\n1.38\n\n0.37\n\n0.37\n\n0.37\n\n\n\n0.37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt dự án số 2548/QĐ-UBND ngày 16/9/2016. của UBND tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nMở\r\n\n rộng trường mầm Non Láng Dài\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nxã Láng Dài\n\nGiáo dục\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật số 2032/QĐ-UBND ngày 29/10/2015\r\n\n của UBND huyện Đất Đỏ\n\nĐất nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n3\n\nTrường\r\n\n mầm non Lộc An\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nxã Lộc An\n\nGiáo dục\n\n0.96\n\n0.96\n\n0.96\n\n0.96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 295/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nTrường\r\n\n tiểu học Phước Long Thọ\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nxã Phước Long Thọ\n\nGiáo dục\n\n1.16\n\n1.16\n\n1.16\n\n1.16\n\n0.55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 3022/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nVIII\n\nĐất chợ (01 dự án)\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ\r\n\n Phước Long Thọ\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nxã Phước Long Thọ\n\nchợ\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.35\n\n-Quyết\r\n\n định phê duyệt Báo cáo Kinh tế kỹ thuật số 1206/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 của\r\n\n UBND huyện Đất Đỏ. \n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư.\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\nIX\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng (03 dự án)\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa và học tập cộng đồng\n\nBan QLDA\n\nxã Phước Long Thọ\n\nsinh hoạt cộng đồng\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư số 680/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND\r\n\n tỉnh\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016\n\n2\n\nTrụ\r\n\n sở khu phố Tường Thành\n\nBan QLDA\n\nThị trấn Đất Đỏ\n\nsinh hoạt cộng đồng\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư. \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kĩ thuật số 1445/QĐ-UBND ngày 03/8/2017\r\n\n của UBND huyện Đất Đỏ\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\n3\n\nTrụ\r\n\n sở Ấp An Bình\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nxã Lộc An\n\nsinh hoạt cộng đồng\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n0.17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ v/v Phê chuẩn kế\r\n\n hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định đầu\r\n\n tư. \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kĩ thuật số 1445/QĐ-UBND ngày 03/8/2017\r\n\n của UBND huyện Đất Đỏ\n\nĐất nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nX\n\nĐất ở (01 dự án)\n\n7.6\n\n7.6\n\n7.6\n\n7.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHạ\r\n\n tầng kỹ thuật Khu dân cư 7,6 ha\n\nBan QLDA huyện\n\nthị trấn Phước Hải\n\nHTK T khu dân cư\n\n7.6\n\n7.6\n\n7.6\n\n7.6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn 5347/UBND-VP ngày 7/8/2013 chấp thuận chủ trương (4,2 ha). Chủ đầu tư đang\r\n\n lập hồ sơ vơi diện tích điều chỉnh mở rộng.\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\nXI\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải (01 dự án)\n\n51.74\n\n31.74\n\n31.74\n\n31.74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n liên hợp xử lý chất thải\n\nCông ty Green HC\n\nxã Láng Dài\n\nkhu xử lý rác\n\n51.74\n\n31.74\n\n31.74\n\n31.74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư số 588/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh (giai đoạn\r\n\n 1: 20 ha). Đã được UBND tỉnh cho thuê đất giai đoạn 1 : 20 ha, \n\n-\r\n\n UBND huyện có văn bản số 4927/UBND-PTNMT gửi UBND tỉnh xin chủ trương thực hiện\r\n\n giai đoạn 2: 31,74 ha,\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2017\n\nXII\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (01 dự án)\n\n14.07\n\n14.07\n\n14.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrại\r\n\n SX giống thủy sản\n\nCông ty cổ phần đầu tư du lịch Quốc Hương\n\nthị trấn Phước Hải\n\nSản xuất, kinh doanh\n\n14.07\n\n14.07\n\n14.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.0 7\n\n\n\n-\r\n\n Văn bản số 5062/UBND-VP ngày 17/7/2014 của UBND tỉnh chủ trương chuyển đổi mục\r\n\n đích đầu tư dự án KDL biển Quốc Hương - Thông báo số 136/TB-UBND ngày\r\n\n 22/05/2014 của UBND tỉnh tại cuộc họp xem xét đầu tư XD dự án khu mộ cá Ông\r\n\n và Bảo tàng nghề cá \n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500 số 2516/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND\r\n\n tỉnh (hiện đang lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch)\n\nĐất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/07/2017\n\nXIII\n\nĐất thương mại dịch vụ (03 dự án)\n\n137.95\n\n137.95\n\n127.25\n\n121.25\n\n\n\n\n\n110.00\n\n\n\n\n\n\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n du lịch Sakura\n\ncông ty CP Đầu tư phát triển đô thị UDE C\n\nTT Phước Hải\n\nthương mại dịch vụ\n\n120.70\n\n120.70\n\n110.00\n\n110.0 0\n\n\n\n\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt quy hoạch 1/500 số 1327/QĐU BND ngày 25/7/2011 của UBND\r\n\n huyện Đất Đỏ\n\nĐất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/07/2017\n\n2\n\nTrung\r\n\n Tâm đào tạo thực hành du lịch nhà hàng khách sạn và thể thao biển (ĐH Tôn Đức\r\n\n Thắng)\n\nTrường ĐH Tôn Đức Thắng\n\nThị trấn Phước Hải\n\nthương mại dịch vụ\n\n6.00\n\n6.00\n\n6.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.00\n\n-\r\n\n Công văn số 5740/UBND-VP ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh: \"Về chủ trương,\r\n\n thống nhất giao Trường Đại học Tôn Đức Thắng tiếp tục nghiên cứu thực hiện dự\r\n\n án đầu tư Trung tâm đào tạo thực hành du lịch, nhà hàng, khách sạn và thể\r\n\n thao biển tại thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ\"\n\nĐất nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n3\n\nKhu\r\n\n du lịch Cờ vua Thế giới (đang thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đầu\r\n\n tư và đổi tên dự án thành \"Học viện bóng đá và khu du lịch nghỉ dưỡng\")\n\nCông ty ĐTX D và TM Nhất Anh\n\nXã Lộc An\n\nthương mại dịch vụ\n\n11.25\n\n11.25\n\n11.25\n\n11.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Phê duyệt QH 1/500 tại Quyết định số 1714/QĐ-UBND ngày 04/08/2011, GCN đầu tư\r\n\n số 49121000389 ngày 09/08/2012,\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\ndoanh nghiệp\n\nĐã được HĐND tỉnh thông qua tại NQ\r\n\n 14/2017/NQ-HĐND ngày 13/07/2017\n\nXIV\n\nĐất nông nghiệp khác (01 dự án)\n\n9.00\n\n9.00\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMô\r\n\n hình sản xuất nông nghiệp\n\nCông ty TNHH đầu tư và phát triển nông\r\n\n thôn phước hội\n\nXã Phước Hội\n\ntrồng rau sạch\n\n9.00\n\n9.00\n\n9.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.00\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt đồ án quy hoạch 1/500 số 1730 ngày 03/8/2015 của UBND tỉnh;\r\n\n văn bản số 2703/UBND-VP ngày 26/4/2013 chấp thuận chủ trương đầu tư.\n\nĐất Nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\nthu hồi đất theo nghị định số 01/2017/NĐ-\r\n\n CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ\n\nB\n\nCác công trình, dự án phát sinh năm 2018: 37 dự án\n\n122.12\n\n121.53\n\n112.44\n\n48.35\n\n9.90\n\n4.43\n\n4.64\n\n\n\n\n\n7.90\n\n56.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (26 dự án)\n\n86.3709\n\n86.0809\n\n76.688\n\n33.3794\n\n5.06\n\n3.01\n\n4.64\n\n\n\n\n\n\n\n43.3145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyến\r\n\n tránh Quốc lộ 55\n\nBan QLDA chuyên ngành giao thông\n\nTT Đất Đỏ + xã P.L.Thọ , huyện Đất Đỏ +\r\n\n xã An Nhứt, huyện Long Điền\n\nGiao thông\n\n13.89\n\n13.89\n\n13.89\n\n12.22\n\n2.99\n\n2.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.67\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 2337/QĐ-UBND ngày 29/10/2012 của UBND tỉnh\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng cảng cá Lộc An\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nxã Lộc An\n\nNâng cấp cảng cá\n\n38.00\n\n38.00\n\n38.00\n\n4.50\n\n\n\n\n\n4.50\n\n\n\n\n\n\n\n33.50\n\nVăn\r\n\n bản 7438/UBND-VP ngày 02/10/2015 của UBND tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập BC đề\r\n\n xuất chủ trương đầu tư công trung hạn 2015-2020; phê duyệt;\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng công trình chứa nước phục vụ công tác phòng cháy, chữa cháy rừng\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nTT Phước Hải, xã Phước Hội\n\nXây dựng 04 bể chứa 300m3 tại núi Minh Đạm\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1616/UBND-VP ngày 02/03/2017 của UBND tỉnh về việc bổ sung danh mục lập\r\n\n báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư\n\nĐất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nĐường\r\n\n Hải Lâm - Bàu Trứ\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nTT Phước Hải, xã Long Mỹ\n\nGiao thông\n\n3.72\n\n3.72\n\n3.72\n\n3.72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 3018/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n5\n\nĐường\r\n\n QH số 2\n\nUBND huyện Đất Đỏ\n\nTT Đất Đỏ\n\nGiao thông\n\n5.2\n\n5.2\n\n5.2\n\n3.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.45\n\n-\r\n\n Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số 1669/QĐ-UBND ngày 23/6/2017 của UBND tỉnh\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n6\n\nĐường\r\n\n quy hoạch D12 (Ngô Gia Tự)\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nTT Phước Hải\n\nGiao thông\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.63\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về việc phê chuẩn\r\n\n kế hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định\r\n\n đầu tư\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n7\n\nĐường\r\n\n quy hoạch D3 (đoạn từ chợ Phước Hải đến TL44A)\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nTT Phước Hải\n\nGiao thông\n\n0.77\n\n0.77\n\n0.77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.77\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về việc phê chuẩn\r\n\n kế hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định\r\n\n đầu tư\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n8\n\nXây\r\n\n dựng mới tuyến đường từ nhà ông Bé Tư đến chợ Phước Lợi cũ (DN Châu Thư)\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Hội\n\nGiao thông\n\n1.66\n\n1.37\n\n1.37\n\n1.37\n\n1.04\n\n0.33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về việc phê chuẩn\r\n\n kế hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định\r\n\n đầu tư\n\nĐất dân và Đất Nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\nVận động nhân dân hiến đất làm đường\n\n9\n\nTuyến\r\n\n đường từ Cầu Sa đến Hốc Cùng\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Hội\n\nGiao thông\n\n1.26\n\n1.26\n\n1.26\n\n1.26\n\n1.03\n\n0.23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về việc phê chuẩn\r\n\n kế hoạch dự kiến phân bổ vốn đầu tư XDCB năm 2018 nguồn vốn huyện quyết định\r\n\n đầu tư\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\nVận động nhân dân hiến đất làm đường\n\n10\n\nĐường\r\n\n Long Tân - Láng Dài, xã Long Tân, huyện Đất Đỏ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Long Tân\n\nĐường giao thông\n\n4.00\n\n4.00\n\n2.40\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.60\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt chủ trương đầu tư số 642/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của UBND tỉnh\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách Tỉnh\n\n\n\n11\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng tuyến đường từ TL52 (Trường tiểu học Võ Thị Sáu) đến ngã tư bà Đối\r\n\n (theo đường Nguyễn Huệ), thị trấn Đất Đỏ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nTT Đất Đỏ\n\nĐường giao thông\n\n1.52\n\n1.52\n\n1.12\n\n0.72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.40\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n12\n\nSửa\r\n\n chữa , nâng cấp tuyến đường từ QL55 (nhà máy bà Nga) đến giáp đường Quy hoạch\r\n\n số 3 (ngã ba nhà ông Phụng)\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nTT Đất Đỏ\n\nĐường giao thông\n\n1.54\n\n1.54\n\n0.50\n\n0.50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n13\n\nNCLN\r\n\n tuyến đường từ QL55 nhà ông Nguyễn Văn Sơn đến nhà ông Lê Văn Phương, xã Láng\r\n\n Dài\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Láng Dài\n\nĐường giao thông\n\n0.54\n\n0.54\n\n0.32\n\n0.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n14\n\nNCLN\r\n\n tuyến đường từ ngã ba Cây Gõ đến bàu Nhợ, xã Láng Dài\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Láng Dài\n\nĐường giao thông\n\n0.90\n\n0.90\n\n0.45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.45\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều chỉnh\r\n\n kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n15\n\nNCLN\r\n\n tuyến đường Lộc An - Láng Dài đến giáp ranh giới xã Phước Long Thọ, xã Láng\r\n\n Dài\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Láng Dài\n\nĐường giao thông\n\n0.765\n\n0.765\n\n0.3825\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.382 5\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n16\n\nĐường\r\n\n Long Mỹ số 3 (từ đất ông Võ Văn Long đến đất bà Nguyễn Thị Chính), xã Long Mỹ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Long Mỹ\n\nĐường giao thông\n\n0.50\n\n0.50\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.25\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n17\n\nNâng\r\n\n cấp mở rộng tuyến đường từ ngã ba trước trụ sở UBND xã đến giáp tuyến đường Hải\r\n\n Lâm - Bàu Trứ, xã Long Mỹ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Long Mỹ\n\nĐường giao thông\n\n2.25\n\n2.25\n\n0.675\n\n0.675\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n18\n\nCấp\r\n\n phối tuyến đường từ sân vận động đến khu chế biến hải sản tập trung xã Lộc An\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Lộc An\n\nĐường giao thông\n\n1.12\n\n1.12\n\n1.12\n\n1.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n19\n\nTuyến\r\n\n đường cấp phối tổ 7 (tên lửa) đến nhà bà Chung, xã Phước Long Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nĐường giao thông\n\n0.72\n\n0.72\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n20\n\nTuyến\r\n\n đường từ QL55, Gò Đồn đến xí nghiệp dệt Bàu Đá, tổ 1, ấp Phước Trung, xã Phước\r\n\n Long Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nĐường giao thông\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.315\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.315\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n21\n\nCấp\r\n\n phối tuyến đường từ nhà ông Nguyễn Khoa Trường đến nhà ông Nguyễn Hoàng\r\n\n Trung, xã Phước Long Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nĐường giao thông\n\n0.73\n\n0.73\n\n0.584\n\n0.440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.146\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n22\n\nTuyến\r\n\n đường từ QL55 từ nhà ông Sang đến nhà ông Hùng, ấp Phước Trung, xã Phước Long\r\n\n Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nĐường giao thông\n\n0.99\n\n0.99\n\n0.79\n\n0.59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n23\n\nTuyến\r\n\n đường từ Lò Heo đến nhà ông Phước, ấp Phước Thới, xã Phước Long Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nĐường giao thông\n\n1.63\n\n1.63\n\n0.98\n\n0.98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n24\n\nCấp\r\n\n phối các tuyến đường trên địa bàn xã Long Tân\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Long Tân\n\nĐường giao thông\n\n1.73\n\n1.73\n\n0.69\n\n0.48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.21\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n25\n\nTuyến\r\n\n đường từ Mù U đến đồng cây Dừa (ấp Hội Mỹ), xã Phước Hội\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Hội\n\nĐường giao thông\n\n0.72\n\n0.72\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n26\n\nNâng\r\n\n cấp tuyến đường từ nhà Bà Sáu Cầm đến nhà ông Ngô Văn Phiển, ấp Phước Lộc, xã\r\n\n Phước Hội\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Hội\n\nĐường giao thông\n\n0.81\n\n0.81\n\n0.405\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.405\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất NN + Đất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nII\n\nĐất thủy lợi (03 dự án)\n\n24.22\n\n23.92\n\n24.22\n\n11.42\n\n4.84\n\n1.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự\r\n\n án nước sạch nông thôn tỉnh BR- VT\n\nTrung tâm nước sạch và VSM TNT\n\nxã Long Tân\n\nXây dựng nhà máy nước Đá Bàng\n\n5.90\n\n5.90\n\n5.90\n\n5.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.20\n\n-\r\n\n Quyết định số 2509/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh\r\n\n dự án Nước sạch nông thôn BRVT - Quyết định thu hồi và giao đất số\r\n\n 3094/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 23/11/2010\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐưa vào kế hoạch 2018 để làm thủ tục xin\r\n\n thuê đất\n\n2\n\nCải\r\n\n tạo nâng cấp hệ thống kênh tiêu Bà Đáp (cũ từ năm 2012)\n\nTrung tâm QLK TCT thủy lợi\n\nTT Đất Đỏ\n\nXây dựng công trình thủy lợi\n\n16.90\n\n16.60\n\n16.90\n\n4.30\n\n4.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.60\n\nĐã\r\n\n hoàn thành công tác GPMB của dự án. Đưa vào kế hoạch 2018 để làm thủ tục xin\r\n\n giao đất\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh (XDC B và vốn vay ưu đãi)\n\n\n\n3\n\nTuyến\r\n\n mương thoát nước từ khu xử lý nước thải Khu công nghiệp Đất Đỏ 1 đến cầu Bà\r\n\n Lá, xã Phước Long Thọ\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Phước Long Thọ\n\nThủy Lợi\n\n1.42\n\n1.42\n\n1.42\n\n1.42\n\n\n\n1.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNghị\r\n\n Quyết số 19/NQ-HĐND ngày 25/10/2017 của HĐND huyện Đất Đỏ về phê duyệt điều\r\n\n chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020\n\nĐất dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nIII\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (02 dự án)\n\n0.44\n\n0.44\n\n0.44\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ\r\n\n sở làm việc Chi cục thống kê\n\nChi cục thống kê huyện Đất Đỏ\n\nTT Đất Đỏ\n\nTrụ sở làm việc\n\n0.08\n\n0.08\n\n0.08\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.08\n\nĐã\r\n\n xây dựng và đưa vào sử dụng trong khuôn viên khu đất TTCH huyện Đất Đỏ, đưa\r\n\n vào kế hoạch 2018 để làm thủ tục xin giao đất\n\nđất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐưa vào kế hoạch 2018 để làm thủ tục xin\r\n\n giao đất\n\n2\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp trụ sở Đội kiểm lâm cơ động\n\nBanQ LDA chuyê n ngành NN& PTNT\n\nTT Đất Đỏ\n\nTrụ sở làm việc\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định 2365/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 của UBND tỉnh BR-VT về việc phê duyệt báo\r\n\n cáo KT-KT\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã bàn giao đưa vào sử dụng\n\nIV\n\nĐất công trình năng lượng (03 dự án)\n\n2.10\n\n2.10\n\n2.10\n\n2.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác\r\n\n lộ ra 110kV trạm biến áp 220kV Châu Đức\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nhuyện Đất Đỏ\n\nĐất năng lượng\n\n1.43\n\n1.43\n\n1.43\n\n1.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2016-2025 có xét đến\r\n\n năm 2035 số 4694/QĐ- BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\nĐất hộ gia đình cá nhân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nTrạm\r\n\n 110kV KCN Đất Đỏ và đường dây từ trạm biến áp 220kV Đất Đỏ - KCN Đất Đỏ I\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nxã Phước Long Thọ\n\nĐất năng lượng\n\n0.62\n\n0.62\n\n0.62\n\n0.62\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2016-2025 có xét đến\r\n\n năm 2035 số 4694/QĐ-BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\nĐất hộ gia đình cá nhân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n dây 110kV 02 mạch từ Trạm 220kV Hàm Tân 2 - Xuyên Mộc - Bà Rịa - Trạm 220kV\r\n\n Châu Đức\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nhuyện Đất Đỏ\n\nĐất năng lượng\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n0.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định phê duyệt quy hoạch phát triển Điện lực giai đoạn 2016-2025 có xét đến\r\n\n năm 2035 số 4694/QĐ- BCT ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\nĐất hộ gia đình cá nhân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nV\n\nĐất giáo dục (01 dự án)\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n Mầm non Long Mỹ\n\nBan QLDA\n\nxã Long Mỹ\n\ngiáo dục\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\r\n\n Quyết định chủ trương đầu tư số 1188/QĐ-UBND ngày 08/5/2017 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVI\n\nĐất nông nghiệp khác (01 dự án)\n\n7.90\n\n7.90\n\n7.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMô\r\n\n hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao\n\nCông ty CP thực phẩm Leki ma\n\nXã Phước Hội\n\ntrồng rau sạch\n\n7.90\n\n7.90\n\n7.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.90\n\n\n\n-\r\n\n Văn bản cho phép nghiên cứu lập dự án số 6508/UBND-VP ngày 17/7/2017 của UBND\r\n\n tỉnh\n\nĐất Nhà nước\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nVII\n\nĐất tôn giáo (01 dự án)\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng giáo họ Thanh An\n\nBan Tôn giáo tỉnh\n\nXã Láng Dài\n\nđất tôn giáo\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 294/BTG- CGTL ngày 09/12/2016 về việc giáo họ Thanh An xã Láng Dài huyện\r\n\n Đất Đỏ xin giao đất để mở rộng khuôn viên nhà thờ phục vụ sinh hoạt tôn giáo;\r\n\n Văn bản số 2421/UBND-VP ngày 27/3/2017 của UBND tỉnh về giao đất cho giáo họ\r\n\n Thanh An để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo\n\nĐất dân\n\ntôn giáo\n\n\n\n*\n\nHUYỆN CHÂU ĐỨC: TỔNG 31 DỰ ÁN\n\n431.5 7\n\n421.1 7\n\n417.17\n\n404.73\n\n2.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác công trình, dự án chuyển tiếp từ kế hoạch sử dụng đất năm 2017 (09\r\n\n dự án)\n\n37.58\n\n37.58\n\n33.58\n\n33.58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giáo dục (02 dự án)\n\n11.60\n\n11.60\n\n11.60\n\n11.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n tiểu học Sông Cầu xã Nghĩa Thành\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nNghĩa Thành\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n1.60\n\n1.60\n\n1.60\n\n1.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrường\r\n\n Cao Đẳng Nông Lâm\n\nTrườn g Nông lâm\n\nXã Đá Bạc\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n10.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2845/QĐ-UBND ngày 19/12/2013 của UBND tỉnh v/v giao chỉ tiêu kế hoạch phát\r\n\n triển KT-XH, QP-AN và dự toán thu, chi ngân sách NN năm 2014\n\nĐất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nII\n\nĐất giao thông (01 dự án)\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo nối dài\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nTT Ngãi Giao, Bình Ba\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3977/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất tổ chức và đất của dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nIII\n\nĐất thủy lợi (03 dự án)\n\n6.92\n\n6.92\n\n6.92\n\n6.92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKênh\r\n\n nội đồng Hồ chứa nước Sông Ray\n\nBan QLDA CN NN& PTNT\n\nXã Suối Rao, Đá Bạc\n\nKênh tưới cấp nước\n\n2.84\n\n2.84\n\n2.84\n\n2.84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt BC KTKT số 2004/QĐ-UBND ngày 30/3/2016 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng kênh tiếp nước cho các hồ Suối Môn, Đá Bàng và đập Suối Sỏi\n\nBan QLDA CN NN& PTNT\n\nXã Đá Bạc, Nghĩa Thành\n\nĐất thủy lợi\n\n0.3\n\n0.3\n\n0.3\n\n0.3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2509/QĐ-UBND ngày 19/10/2015 về việc phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật dự\r\n\n án, Văn bản số 699/UBND- VP ngày 28/1/2016 về việc thỏa thuận địa điểm.\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng hệ thống tưới hồ Gia Hoét I\n\nTrung tâm QLK TCT thủy lợi\n\nXã Quảng Thành\n\nĐất thủy lợi\n\n3.78\n\n3.78\n\n3.78\n\n3.78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n Văn số 3671/UBND-VP ngày 03/6/2013 về việc chủ trương đầu tư xây dựng công\r\n\n trình; Công văn số 7434/UBND-VP ngày 01/10/2015 về việc thỏa thuận địa điểm\r\n\n xây dựng công trình\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất năng lượng (02 dự án)\n\n6.86\n\n6.86\n\n6.86\n\n6.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n biến áp 220kV Châu Đức và các đấu nối\n\nBan QLDA các công trình điện miền nam\n\nXã Bình Ba, Đá Bạc\n\nĐất năng lượng\n\n4.81\n\n4.81\n\n4.81\n\n4.81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n Văn số 8824/UBND-VP ngày 19/11/2015 của UBND tỉnh BR-VT v/v thỏa thuận hướng\r\n\n tuyến và trạm biến áp 220kV Châu Đức. Văn bản số 8577/SPMB -ĐB ngà 25/10/2016\r\n\n của Ban quản lý dự án các công trình điện Miền Nam V/v đăng ký KHSDĐ năm 2017\r\n\n trạm BA 220kV và đấu nối,\n\nĐất tổ chức\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nCác\r\n\n lộ ra 110kV Trạm biến áp 220kV Châu Đức\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nxã Bình Ba, Đá Bạc\n\nĐất năng lượng\n\n2.05\n\n2.05\n\n2.05\n\n2.05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n Văn số 8824/UBND-VP ngày 19/11/2015 của UBND tỉnh BR-VT v/v thỏa thuận hướng\r\n\n tuyến và trạm biến áp 220kV Châu Đức. Văn bản số 8577/SPMB -ĐB ngà 25/10/2016\r\n\n của Ban quản lý dự án các công trình điện Miền Nam V/v đăng ký KHSDĐ năm 2017\r\n\n trạm BA 220kV và đấu nối,\n\nĐất tổ chức\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nV\n\nĐất phi nông nghiệp khác (01 dự án)\n\n4.00\n\n4.00\n\n4.00\n\n4.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKho\r\n\n dự trữ Nhà nước và vật tư thiết bị tỉnh BR-VT tại xã Bình Ba\n\nCục dự trữ nhà nước\n\nXã Bình Ba\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n4.00\n\n4.00\n\n4.00\n\n4.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 256/CV- CDTHCM ngày 27/4/2015 của Cục dự trữ Nhà nước khu vực thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh v/v đăng ký kế hoạch giao đất lập dự án và Công văn số\r\n\n 1856/UBND-VP ngày 25/3/2015 v/v chọn địa điểm đầu tư xây dựng\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\nB\n\nCác công trình, dự án đăng ký mới thực hiện trong năm 2018 (22 dự án)\n\n393.9 9\n\n383.5 9\n\n383.59\n\n371.15\n\n2.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (09 dự án)\n\n54.51\n\n44.11\n\n44.11\n\n43.41\n\n0.90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n Trung tâm xã Kim Long\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nKim Long\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n6.20\n\n6.20\n\n6.20\n\n6.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n B xã Kim Long\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nKim Long\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n7.20\n\n7.20\n\n7.20\n\n7.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nĐường\r\n\n Bình Ba - Bình Trung\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nBình Ba, Bình Trung\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n8.20\n\n0.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất tổ chức và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng cầu Sông Cầu tổ 26 xã Nghĩa Thành\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Nghĩa Thành\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3977/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất của dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n5\n\nXây\r\n\n dựng cầu Sông Cái xã Nghĩa Thành\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nXã Nghĩa Thành\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3977/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất của dân\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n6\n\nCải\r\n\n tạo Đường Bình Ba - Suối Lúp\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nBình Ba\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n3.60\n\n3.60\n\n3.60\n\n3.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3977/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n7\n\nCải\r\n\n tạo Đường số 4 nội ô thị trấn Ngãi Giao\n\nBan QLDA ĐTXD\n\nthị trấn Ngãi Giao\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n0.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3977/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND huyện Châu Đức\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách huyện\n\n\n\n8\n\nDự\r\n\n án đường 992C (nối dài đường Lộc An - Phước Long Thọ) huyện Đất Đỏ đến đường\r\n\n ĐT 991B (đường Đá Bạc -Suối Rao)\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nXã Suối Rao, Đá Bạc\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n24.00\n\n13.60\n\n13.60\n\n13.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 3157/UBND-VP ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh BR-VT\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n9\n\nDự\r\n\n án đường vào khi công nghiệp Đá Bạc (từ đường HB- CP-ĐB-PT đến đường Quảng\r\n\n Phú - Phước An\n\nBan QLDA CN giao thông\n\nXã Đá Bạc\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.70\n\n4.00\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.70\n\nCông\r\n\n văn số 3692//UBND-VP ngày 104/5/2017 của UBND tỉnh BR-VT\n\nĐất nhà nước và đất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất giáo dục (03 dự án)\n\n2.56\n\n2.56\n\n2.56\n\n1.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n mầm non Bình Minh\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nxã Cù Bị\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.70\n\n0.70\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.70\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất tổ chức\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrường\r\n\n THCS xã Kim Long\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nXÃ Kim Long\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n0.86\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n3\n\nTrường\r\n\n tiểu học Trần Phú xã Suối Rao\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nSuối Rao\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n1.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3600/QĐ-UBND ngày 19/12/2016 của UBND tỉnh BR-VT v/v giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\n phát triển KT XH và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2017\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (03 dự án)\n\n0.82\n\n0.82\n\n0.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng trụ sở UBND TT Ngãi Giao\n\nUBND huyện Châu Đức\n\nTT Ngãi Giao\n\nTrụ sở cơ quan\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.30\n\nQĐ\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư số 752/QĐ-UBND ngày 30/3/2017 của UBND tỉnh BR-VT\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrụ\r\n\n sở Chi Cục thuế huyện Châu Đức\n\nCục thuế tỉnh\n\nTT Ngãi Giao\n\nTrụ sở cơ quan\n\n0.43\n\n0.43\n\n0.43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.43\n\nQĐ\r\n\n số 623/QĐ- BTC ngày 30/3/2016 của Bộ Tài chính về việc phê duyệt danh mục dự\r\n\n án xây dựng mới Chi Cục thuế huyện Châu Đức\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách trung ương\n\n\n\n3\n\nTrạm\r\n\n kiểm lâm xã Xuân Sơn\n\nBan QLDA chuyê n ngành NN&PTNT\n\nXã Xuân Sơn\n\nĐất trụ sở cơ quan\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.09\n\nQuyết\r\n\n định số 3705/QĐ-UBND ngày 27/12/2016 về chủ trương đầu tư; Báo cáo số 503/BC-\r\n\n BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIV\n\nĐất ở (01 dự án)\n\n4.10\n\n4.10\n\n4.10\n\n4.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n tái định cư Kim Long\n\nPhòng KT- HT huyện\n\nXã Kim Long\n\nKhu tái định cư\n\n4.10\n\n4.10\n\n4.10\n\n4.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3559/QĐ-UBND ngày 11/7/2014 v/v phê duyệt dự án đầu tư\n\nĐất NN quản lý\n\nNgân sách huyện\n\n\n\nV\n\nĐất thủy lợi (02 dự án)\n\n12.60\n\n12.60\n\n12.60\n\n2.41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSửa\r\n\n chữa, nâng cấp hồ chứa nước Suối Sao\n\nBan QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nXã Quảng Thành\n\nĐất thủy lợi\n\n11.40\n\n11.40\n\n11.40\n\n2.41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.99\n\nVăn\r\n\n bản số 6273/UBND-VP ngày 06/9/2013 v/v thỏa thuận địa điểm; Báo cáo số\r\n\n 503/BC- BQLDANN- KTTĐ ngày 21/9/2017 của Ban QLDA chuyên ngành NN&PTNT\n\nĐất NN quản lý và đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nXây\r\n\n lại mới tràn xả lũ công trình Hồ chứa nước Gia Hoét 1 tại xã Quảng Thành, huyện\r\n\n Châu Đức\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nXã Quảng Thành, huyện Châu Đức\n\nXây dựng công trình để đảm bảo an toàn\r\n\n cho công trình và dân cư vùng hạ lưu Đập\n\n1.20\n\n1.20\n\n1.20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.20\n\n-\r\n\n Hộ gia đình cá nhân; - Nhà nước quản lý.\n\n- Ngân sách Tỉnh.\n\ncông văn số: 9431/ UBND-VP ngày 03/10/\r\n\n 20176 của UBND tỉnh BR- VT\n\n\n\nVI\n\nĐất năng lượng (02 dự án)\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n0.63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường\r\n\n dây 110kv 02 mạch từ Trạm 220kv Hàm Tân 2 - Xuyên Mộc - Bà Rịa - Trạm 220kv\r\n\n Châu Đức\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nXã Suối Rao, Đá Bạc, Bình Ba\n\nĐất năng lượng\n\n0.56\n\n0.56\n\n0.56\n\n0.56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 4694/QĐ-BTC ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\nĐất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\n2\n\nĐường\r\n\n dây 100kv Hàm Tân 2 - Tân Đức - Ngãi Giao\n\nTổng cty Điện lực miền Nam\n\nTT Ngãi Giao\n\nĐất năng lượng\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 4694/QĐ- BTC ngày 01/12/2016 của Bộ Công thương\n\nĐất của dân\n\ndoanh nghiệp\n\n\n\nVII\n\nĐất y tế (01 dự án)\n\n3.12\n\n3.12\n\n3.12\n\n3.09\n\n1.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrung\r\n\n Tâm Y tế huyện Châu Đức\n\nBan QLDA chuyên ngành Dân Dụng và công\r\n\n nghiệp tỉnh\n\nTT Ngãi Giao\n\nĐất y tế\n\n3.12\n\n3.12\n\n3.12\n\n3.09\n\n1.16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.03\n\nQuyết\r\n\n định số 341/HĐND -VP ngày 13/9/2017 của HĐND tỉnh BR-VT về việc Quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư dự án\n\nĐất của dân\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nVII\n\nĐất nông nghiệp khác (01 dự án)\n\n315.65\n\n315.65\n\n315.65\n\n315.65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập\r\n\n Dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNUDCNC)\n\nUBND tỉnh\n\nXã Xuân Sơn\n\nKêu gọi Doanh nghiệp đầu tư Dự án NNUD\r\n\n CNC\n\n315.65\n\n315.65\n\n315.65\n\n315.6 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐề\r\n\n án 04- ĐA/TU ngày 28/7/2017 của Tỉnh ủy ngày 28/7/2017 về phát triển NNUDCNC\r\n\n đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025; Tờ trình số 338/TTr- SNN- NVTH của Sở NN\r\n\n & PTNT ngày 31/8/2017 v/v đề nghị ban hành phương án thu hồi đất để đầu\r\n\n tư phát triển NNUDCNC tại Công ty CP cao su Bà Rịa\n\nĐất của Công ty CP cao su Bà Rịa\n\nDoanh nghiệp\n\n\n\n*\n\nHUYỆN CÔN ĐẢO: 41 dự án\n\n190.93\n\n126.53\n\n126.19\n\n79.77\n\n-\n\n-\n\n48.59\n\n4.76\n\n-\n\n-\n\n46.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nDự án chuyển tiếp từ năm 2017: 37 dự án\n\n158.48\n\n94.08\n\n93.74\n\n78.36\n\n\n\n\n\n48.59\n\n4.76\n\n\n\n\n\n15.38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giao thông (11 dự án)\n\n66.16\n\n55.26\n\n55.26\n\n47.05\n\n\n\n\n\n31.62\n\n\n\n\n\n\n\n8.21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu\r\n\n neo đậu, tránh trú bão cho tàu cá Côn Đảo\n\nBQL cảng Bến Đầm\n\nĐường Bến Đầm\n\nKhu neo đậu tránh trú bão\n\n12.20\n\n1.30\n\n1.30\n\n1.3\n\n\n\n\n\n1.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n thỏa thuận địa điểm số 830/UBND-XD ngày 07/2/2007 của UBND tỉnh QĐ phê duyệt\r\n\n dự án đầu tư số 851/QĐ- BTS ngày 24/10/2006 của Bộ thủy sản\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã xây dựng xong, đang lập hồ sơ thủ tục\r\n\n giao đất\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng đường Song hành khu dân cư theo quy hoạch (đoạn còn lại)\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nKDC số 5 - TT Côn Đảo\n\nĐường giao thông\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Quyết\r\n\n định số 179/QĐ-UBND ngày 13/3/2013 của UBND huyện Côn Đảo\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã có thông báo thu hồi đất, đang triển\r\n\n khai bồi thường giải phóng mặt bằng\n\n3\n\nĐường\r\n\n vào bãi Đầm trầu\n\nBQLC ông trình công cộng huyện Côn Đảo\n\nKhu Cỏ Ống\n\nĐường giao thông\n\n1.58\n\n1.58\n\n1.58\n\n0.98\n\n\n\n\n\n0.98\n\n\n\n\n\n\n\n0.60\n\n-VB\r\n\n số 7182/UBND-VP ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh BR-VT \n\n-\r\n\n QĐ số 1534/QĐ-UBND ngày 8/6/2017 của UBND tỉnh BRVT về phê duyệt phương án bồi\r\n\n thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thi hồi thực hiện dự án : nâng cấp\r\n\n đường vào bãi đầm trâu.\n\nđất quốc phòng và nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\nĐã thực hiện xong, đang chờ quyết định\r\n\n giao đất\n\n4\n\nXây\r\n\n dựng các đường bên hông và trước mặt trường THCS Côn Đảo\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nKhu dân cư số 9, huyện Côn Đảo\n\nĐường giao thông\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n0.75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Vb\r\n\n số 3287/UBND- VP ngày 15/5/2015 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Quyết định số\r\n\n 1030/QĐ-UBND ngày 30/10/2014 của UBND huyện Côn Đảo v/v phê duyệt dự án\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐang triển khai thực hiện công tác BTGPMB\n\n5\n\nBãi\r\n\n đậu xe chợ\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nTT Côn Đảo\n\nBãi đậu xe\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n0.09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2434/QĐ-UBND ngày 7/11/2014 của UBND tỉnh BR-VT '-VB số 388/UBND- VP ngáy\r\n\n 10/3/2015 của UBND huyện Côn Đào. '- VB số 954/UBND- TNMT ngày 19/5/2016 '-\r\n\n VB số 1044/UBND- TNMT ngày 30/5/2016\n\nđất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐang triển khai thủ tục đầu tư, chưa làm\r\n\n BTGPMB\n\n6\n\nKho\r\n\n bãi chứa hàng tại Cảng Bến Đầm\n\nBQL cảng Bến Đầm\n\nĐường Bến Đầm\n\nKho bãi chứa hàng\n\n3.22\n\n3.22\n\n3.22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.22\n\nVB\r\n\n thỏa thuận địa điểm số 6487/UB.XD ngày 23/12/2003 của UBND tỉnh QĐ phê duyệt\r\n\n dự án đầu tư số 2079/QĐ-UBND ngày 12/6/2007 của UBND tỉnh\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã xây dựng xong, đang lập hồ sơ thủ tục\r\n\n giao đất (nằm trong khuôn viên khu neo đậu tránh trú bão cảng Bến Đầm)\n\n7\n\nĐường\r\n\n trục phía Bắc trung tâm Côn Đảo\n\nBan quản lý dự án chuyê n ngành giao\r\n\n thông tỉnh\n\nTrung tâm\n\nĐường giao thông\n\n28.00\n\n28.00\n\n28.00\n\n24.1\n\n\n\n\n\n13.00\n\n\n\n\n\n\n\n3.90\n\nQĐ\r\n\n số 3088/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND Tỉnh\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh, TW hỗ trợ\n\nĐã có vốn đầu tư, đang tiến hành đo vẽ,\r\n\n chưa BTGPMB\n\n8\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường và bãi đậu xe tại cổng Tây Bắc nghĩa trang Hàng Dương\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nKhu 2, huyện Côn Đảo\n\nĐường giao thông\n\n1.01\n\n1.01\n\n1.01\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.49\n\n'-VB\r\n\n thỏa thuận địa điểm số 7182/UBND-VP ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh BR-VT\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nCông trình đã thực hiện xong, đưa vào sử\r\n\n dụng, đang lập hồ sơ quyết toán\n\n9\n\nCải\r\n\n tạo, nâng cấp đường nội bộ khu dân cư số 8\n\nBQL Dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nKhu dân cư số 8, huyện Côn Đảo\n\nĐường giao thông\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n'-QĐ\r\n\n số 696/QĐ-UBND ngày 05/11/2012 của UBND huyện\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã xây dựng xong và đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ bàn giao\n\n10\n\nĐường\r\n\n và kè quanh hồ Quang Trung 1\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nTT Côn Đảo\n\nHệ thống kè bảo vệ hồ\n\n18.00\n\n18.00\n\n18.00\n\n18.00\n\n\n\n\n\n16.34\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 2186/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh và TW\n\nĐã thực hiện xong công tác đền bù, GPMB,\r\n\n đang xây kè và làm nền đường\n\n11\n\nDoanh\r\n\n nghiệp tư nhân Quốc Thái (Bãi tập kết xe)\n\nDoanh nghiệp vận tải Quốc Thái\n\nTT Côn Đảo\n\nBãi đậu xe\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n số 98/UBND- TNMT ngày 23/1/2013 và VB số 2085/UBND -TNMT ngày 21/11/2014 của\r\n\n UBND huyện ‘-VB số 69/SXD- KTQH ngày 13/1/2015 và VB số 302/SXD- KTQH ngày\r\n\n 27/2/2015\n\n\n\n\n\nChuyến sang hình thức đấu giá QSDĐ\n\nII\n\nĐất trụ sở tổ chức sự nghiệp (07 dự án)\n\n3.27\n\n3.27\n\n3.27\n\n2.80\n\n\n\n\n\n0.97\n\n\n\n\n\n\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVăn\r\n\n phòng đại diện cảng vụ hàng hải Vũng Tàu\n\nCảng vụ hàng hải Vũng Tàu\n\nBến Đầm\n\nTrụ sở\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n0.12\n\n\n\n\n\n0.12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n số 7752/UBND-VP ngày 08/11/2013 của UBND tỉnh BR-VT; Quyết định số 460/QĐ- CHHVN\r\n\n ngày 14/6/2013 và Văn bản số 3039/CHHV N-KHTC ngày 10/9/2013 của Cục HHVN\n\nNhà nước quản lý\n\nVốn sự nghiệp\n\nĐã có thông báo thu hồi đất, đang triển\r\n\n khai bồi thường giải phóng mặt bằng\n\n2\n\nNhà\r\n\n làm việc Ban quản lý di tích Côn Đảo\n\nSở VH- TT và DL\n\nĐường Nguyễn An Ninh - Trung tâm Côn Đảo\n\nTrụ sở\n\n1.92\n\n1.92\n\n1.92\n\n1.76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.16\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 6492/UBND-VP ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã có thỏa thuận địa điểm, đang triển\r\n\n khai BTGPMB\n\n3\n\nXây\r\n\n dựng trụ sở làm việc Trạm cung cấp nước CĐ\n\nTrạm cung cấp nước\n\nĐường Nguyễn Văn Linh - KDC số 7\n\nTrụ sở\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.30\n\n0.3\n\n\n\n\n\n0.30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-VB\r\n\n số 5242/UBND-VP ngày 24/7/2014 của UBND tỉnh BR-VT\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã xây dựng xong, đang chờ hoàn tất thủ tục\r\n\n giao đất\n\n4\n\nTrụ\r\n\n sở Chi nhánh Công ty Bay dịch vụ Hàng không (VASCO) tại Côn Đảo\n\nCông ty Bay dịch vụ Hàng không (VAS CO)\n\nĐường Trần Phú - Lê Hồng Phong\n\nTrụ sở\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n0.07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n đồng ý chủ trương số 3103/UBND-VP ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh VB thỏa thuận\r\n\n địa điểm số 330/SXD- KTQH ngày 18/02/2016 của SXD tỉnh\n\nĐất nhà nước và đất dân đang sử dụng\n\nVốn doanh nghiệp\n\nđã được cấp phép xây dựng 1/500; đang triển\r\n\n khai thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\n5\n\nChốt\r\n\n kiểm dịch động vật Bến Đầm\n\nP.Kinh tế\n\nKhu Bến Đầm\n\nChốt kiểm dịch\n\n0.15\n\n0.15\n\n0.15\n\n0.15\n\n\n\n\n\n0.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-VB\r\n\n số 343/UBND- VP ngày 18/01/2012 và Công văn số 3326/UBND-VP ngày 20/5/2014 của\r\n\n UBND tỉnh và TB số 167/TB-UBND ngày 09/7/2014 của UBND huyện CĐ\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách huyện\n\nđã xây dựng xong và đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ bàn giao\n\n6\n\nNhà\r\n\n tiếp đón người có công tại huyện Côn Đảo\n\nSở LĐ- TBXH\n\nKhu trung tâm Côn Sơn, huyện Côn Đảo\n\nXD công trình Nhà nước\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.4\n\n\n\n\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n số 5109/UBND-VP ngày 18/7/2014 của UBND tỉnh v/v TTĐĐ xây dựng dự án\n\nĐất của UBND H.Côn Đảo quản lý\n\nNgân sách tỉnh, Ngân sách Trung ương hỗ\r\n\n trợ\n\nĐã làm thủ tục BTGPMB và xác nhận đất sạch,\r\n\n đang triển khai thủ tục xây dựng\n\n7\n\nTrụ\r\n\n sở đội giao thông công chánh huyện Côn Đảo\n\n\n\n\n\nTrụ sở\n\n0.31\n\n0.31\n\n0.31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.31\n\nVB\r\n\n thỏa thuận địa điểm 18/UB.XD ngày 02/01/2002 của UBND tỉnh BRVT\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách huyện\n\nCông trình đã thực hiện xong, đưa vào sử\r\n\n dụng, đang lập hồ sơ bàn giao\n\nIII\n\nĐất trụ sở cơ quan (02 dự án)\n\n0.28\n\n0.28\n\n0.28\n\n0.03\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrụ\r\n\n sở chi cục thống kê\n\nCục thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nĐường Hoàng Quốc Việt, huyện Côn Đảo\n\nTrụ sở\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n0.03\n\n\n\n\n\n0.03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVB\r\n\n thỏa thuận địa điểm 7589/UBND-XD ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\nHuyện đã có thông báo thu hồi đất và đã\r\n\n hoàn thành công tác BT GPMB, chưa có quyết định giao đất\n\n2\n\nMở\r\n\n rộng Trụ sở làm việc Tòa án nhân dân huyện Côn Đảo\n\nTòa án nhân dân huyện Côn Đảo\n\nĐường Nguyễn Huệ - Trung tâm Côn Đảo\n\nTrụ sở\n\n0.25\n\n0.25\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.25\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 1347/UB.XD ngày 12/3/2009 của UBND tỉnh\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã xây dựng xong và đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ bàn giao\n\nIV\n\nĐất giáo dục - đào tạo (02 dự án)\n\n2.52\n\n2.52\n\n2.52\n\n2.50\n\n\n\n\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n mẫu giáo khu dân cư số 10\n\nBQL dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nBến Đầm\n\nTrường học\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n\n\n\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện\r\n\n Côn Đảo: văn bản số 2073/UBND-TNMT ngày 18/10/2016\n\nđất nhà nước\n\nNgân sách huyện\n\nĐang lập hồ sơ báo cáo đề xuất chủ trương\r\n\n đầu tư công, đã đưa vào công trình đầu tư trung hạn 2016- 2020, đã được bố\r\n\n trí vốn 2017\n\n2\n\nTrường\r\n\n THCS Côn Đảo\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nKDC số 9, huyện Côn Đảo\n\nTrường học THCS\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n1.98\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.02\n\n-QĐ\r\n\n số 1355/QĐ-UBND ngày 1/7/2014 của UBND tỉnh BRVT\n\nđất nhà nước + đất hộ gia đình cá nhân\n\nNgân sách tỉnh và nguồn vận động tài trợ\n\nĐã thực hiện xong công tác đền bù, giải\r\n\n phóng mặt bằng, đang xây dựng tầng 1\n\nV\n\nĐất sản xuất kinh doanh - cấp nước (01 dự án)\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cấp công suất nhà máy xử lý nước sinh hoạt khu trung tâm (6000m3/ng.đ)\n\nUBND Huyện\n\nTT Côn Đảo\n\nCấp nước\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n2.00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1638/UBND-TCKH ngày 05/10/2015 của UBND huyện Côn Đảo\n\nNhà nước quản lý\n\nNgân sách trung ương\n\nđang làm thủ tục đầu tư công, chưa làm thủ\r\n\n tục BTGPMB\n\nVI\n\nĐất ở (01 dự án)\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuy\r\n\n hoạch khu dân cư Lô K\n\nPhòng TNMT huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\nKhu dân cư\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.80\n\n0.8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách huyện\n\nĐã xây dựng xong, đang lập hồ sơ thủ tục\r\n\n giao đất\n\nVII\n\nĐất chợ (01 dự án)\n\n1.08\n\n1.08\n\n0.74\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChợ\r\n\n Côn Đảo\n\nBQL dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\nChợ\n\n1.08\n\n1.08\n\n0.74\n\n0.35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.39\n\nVăn\r\n\n bản số 1095/UBND- VP ngày 01/03/2012 của UBND tỉnh BR-VT\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐang xây dựng giai đoạn 1, đã hoàn thành\r\n\n công tác BTGPMB\n\nVIII\n\nĐất khu vui chơi giải trí công cộng (02 dự án)\n\n0.90\n\n0.90\n\n0.90\n\n0.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông\r\n\n viên dành cho trẻ em\n\nUBND Huyện\n\nTrung tâm\n\nCông viên\n\n0.76\n\n0.76\n\n0.76\n\n0.54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.22\n\nQĐ\r\n\n số 1010/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND Tỉnh\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐang triển khai thủ tục đầu tư, đã có vốn\r\n\n đầu tư trung hạn\n\n2\n\nXây\r\n\n dựng công viên Nguyễn Huệ\n\nBQL dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\nCông viên\n\n0.14\n\n0.14\n\n0.14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.14\n\nQĐ\r\n\n số 656/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND về việc phê duyệt dự án\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã thực hiện xong, đang lập hồ sơ thủ tục\r\n\n giao đất\n\nIX\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng (03 dự án)\n\n1.64\n\n1.64\n\n1.64\n\n1.64\n\n\n\n\n\n\n\n1.06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhà\r\n\n làm việc khu dân cư số 10\n\nBQL dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nBến Đầm\n\nTrụ sở\n\n1.06\n\n1.06\n\n1.06\n\n1.06\n\n\n\n\n\n\n\n1.06\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n văn số 1243/UBND-TCKH ngày 28/6/2015 của UBND huyện Côn Đảo\n\nrừng đặc dụng\n\nNgân sách huyện\n\nđang lập hồ sơ báo cáo đề xuất chủ trương\r\n\n đầu tư công, đã đưa vào công trình đầu tư công trung hạn 2016-2020, đã được bố\r\n\n trí vốn 2017\n\n2\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa - học tập công đồng KDC số 2\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n\n\n0.33\n\n0.33\n\n0.33\n\n0.33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 1051/UBND-VP ngày 20/02/2013 của UBND tỉnh BR-VT và QĐ 1115A/QĐ-UBND\r\n\n ngày 04/10/2013 của UBND huyện\n\nđất nhà nước + đất hộ gia đình cá nhân\n\nNgân sách huyện\n\nđã thực hiện xong, đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ quyết toán\n\n3\n\nTrung\r\n\n tâm văn hóa - học tập công đồng KDC số 3\n\nBQL dự án ĐTXD huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\n\n\n0.25\n\n0.25\n\n0.25\n\n0.25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVĂn\r\n\n bản số 1741/UBND-VP ngày 20/3/2013 của UBND tỉnh BR-VT và QĐ 826/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/10/2014 của UBND huyện\n\nđất nhà nước + đất hộ gia đình cá nhân\n\nNgân sách huyện\n\nđã thực hiện xong, đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ quyết toán\n\nX\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải (03 dự án)\n\n7.50\n\n7.50\n\n7.50\n\n7.50\n\n\n\n\n\n2.30\n\n3.70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ\r\n\n thống xử lý nước thải\n\nUBND H. Côn Đảo\n\nHuyện Côn Đảo\n\nHệ thống xử lý nước thải tập trung\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n\n\n\n\n2.30\n\n0.70\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 26/QĐ-UBND ngày 06/01/2014 của UBND tỉnh BR-VT\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách Trung ương\n\nCông trình đã có thỏa thuận địa điểm,,\r\n\n chưa BTGPMB\n\n2\n\nNhà\r\n\n máy xử lý rác tại huyện Côn Đảo\n\nSở Xây dựng\n\nBến Đầm\n\nĐất rác thải\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\n3.00\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n bản số 7631/UBND- VP ngày 19/11/2012\n\nBan quản lý vườn quốc gia CĐ quản lý\n\nNgân sách tỉnh, Trung ương hỗ trợ\n\nCông trình đã có thỏa thuận địa điểm,\r\n\n chưa BTGPMB\n\n3\n\nHệ\r\n\n thống thu gom xử lý nước thải khu trung tâm\n\nUBND Huyện\n\nTT Côn Đảo\n\nThoát nước\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.50\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQĐ\r\n\n số 3088/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND Tỉnh QĐ 26 /QĐ-UBND về việc phê duyệt\r\n\n hệ thống thoát nước huyện Côn Đảo\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách Trung ương\n\nĐang triển khai thủ tục pháp lý\n\nXI\n\nĐất thương mại dịch vụ (02 dự án)\n\n55.63\n\n12.63\n\n12.63\n\n12.50\n\n\n\n\n\n12.50\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVăn\r\n\n phòng làm việc và biệt thự du lịch huyện Côn Đảo\n\nCty TNHH Quyết Thắng\n\nNguyễn Huệ - Ngô Gia Tự\n\nKhu dịch vụ, du lịch\n\n0.13\n\n0.13\n\n0.13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.13\n\nVB\r\n\n đồng ý chủ trương đầu tư số 494/UBND- VP ngày 22/01/2013 của UBND tỉnh\n\nĐất nhà nước Cty TNHH Quyết Thắng đang sử\r\n\n dụng\n\nDoanh nghiệp\n\nĐã thực hiện công tác BTGPMB, đang thực\r\n\n hiện thủ tục cho thuê đất\n\n2\n\nHotel\r\n\n resort regency Đầm Trầu\n\nMH Golden sand Corp\n\nCôn Đảo\n\ndu lịch\n\n55.50\n\n12.50\n\n12.50\n\n12.5\n\n\n\n\n\n12.5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThỏa\r\n\n thuận địa điểm số 2015/SXD- KTQH ngày 02/11/2007. Quyết định phê duyệt QH chi\r\n\n tiết 1/500 số 3017/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh\n\nđất nhà nước\n\nDoanh nghiệp\n\nĐang khảo sát hiện trạng, xin lập thủ tục\r\n\n giao đất, thuê đất;\n\nXII\n\nĐất văn hóa (01 dự án)\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrạm\r\n\n tiếp sóng phát thanh truyền hình tỉnh\n\nĐài PT-TH tỉnh BRVT\n\nTT Côn Đảo\n\nTrẠm tiếp sóng chương trình PT-TH\n\n0.40\n\n0.40\n\n0.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0.40\n\n-Văn\r\n\n bản số 1274/UBND- VP ngày 17/3/2011 về việc thỏa thuận địa điểm để khảo sát,\r\n\n lập dự án đầu tư xây dựng 03 trạm tiếp sóng phát thanh truyền hình của tỉnh tại\r\n\n huyện Côn Đảo và Văn bản số 7464/UBND- VP ngày 09/10/2014. VB số 535/UBND- VP\r\n\n ngày 26/10/2015 về việc điều chỉnh TTĐĐ dự án đầu tư xây dựng 03 trạm tiếp\r\n\n sóng phát thanh truyền hình của tỉnh tại huyện Côn Đảo.\"\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nđã thực hiện xong, đưa vào sử dụng, đang\r\n\n lập hồ sơ quyết toán\n\nXIII\n\nĐất thủy lợi (01 dự án)\n\n16.30\n\n5.80\n\n5.80\n\n0.65\n\n\n\n\n\n0.65\n\n\n\n\n\n\n\n5.15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHồ\r\n\n Quang Trung II (giai đoạn 2)\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nTT Côn Đảo\n\nHồ chứa nước\n\n16.30\n\n5.80\n\n5.8\n\n0.65\n\n\n\n\n\n0.65\n\n\n\n\n\n\n\n5.15\n\nQĐ\r\n\n số 2244/QĐ-UBND ngày 07/10/2013 của UBND tỉnh BR-VT\n\nđất nhà nước + đất dân\n\nNgân sách tỉnh\n\nĐã thực hiện xong, đang lập hồ sơ thủ tục\r\n\n giao đất\n\nB\n\nCác dự án đăng ký mới thực hiện trong năm 2018: 04 dự án\n\n32.45\n\n32.45\n\n32.45\n\n1.41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐất giáo dục (02 dự án)\n\n0.94\n\n0.94\n\n0.94\n\n0.94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường\r\n\n mầm non Côn Đảo\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\nGiáo dục\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n0.52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 3088/QĐ-UBND ngày 18/12/2015 của UBND huyện Côn Đảo\n\nđất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n2\n\nTrường\r\n\n tiểu học Côn Đảo\n\nUBND huyện Côn Đảo\n\nTrung tâm\n\nGiáo dục\n\n0.42\n\n0.42\n\n0.42\n\n0.42\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQuyết\r\n\n định số 1009/QĐ-UBND ngày 28/4/2016 của UBND tỉnh\n\nđất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nII\n\nĐất giao thông (01 dự án)\n\n8.24\n\n8.24\n\n8.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMở\r\n\n rộng nâng cấp cảng Bến Đầm\n\nBan QLDA chuyên ngành giao thông\n\nBến Đầm\n\nGiao thông\n\n8.24\n\n8.24\n\n8.24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.24\n\nvăn\r\n\n bản số 410/HĐND-VP ngày 23/10/2017 về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án\n\nđất nhà nước\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\nIII\n\nĐất thủy lợi (01 dự án)\n\n23.27\n\n23.27\n\n23.27\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNạo\r\n\n vét hồ Quang Trung 1\n\nBan QLDA chuyên ngành NN & PTNT\n\nHuyện Côn Đảo\n\nHồ chứa nước\n\n23.27\n\n23.27\n\n23.27\n\n0.47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.80\n\n-\r\n\n Văn bản 7438/UBND-VP ngày 02/10/20158 của UBND Tỉnh về việc giao nhiệm vụ lập\r\n\n BC đề xuất chủ trương đầu tư trung hạn 2015- 2020;phê duyệt; Thông báo số\r\n\n 270/TB-UBND ngày 15/6/2017 của UBND Tỉnh .\n\nĐất nhà nước quản lý\n\nNgân sách tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104667 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104668.json b/contexts/context_104668.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1a4870cc7d6ea2167d1fba704155372d0b90e73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104668.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Quan-ly-cac-khu-cong-nghiep-tinh-Binh-Phuoc-100727.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2008-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Quan-ly-cac-khu-cong-nghiep-tinh-Binh-Phuoc", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 27/2008/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 13 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về\r\n\nthành lập, hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp,\r\n\nkhu chế xuất, khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 114/2003/QĐ-TTg ngày 10/6/2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế tổ chức và\r\n\nhoạt động của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 26/2004/QĐ-UB ngày 13/4/2004 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Quản lý các khu công nghiệp\r\n\ntỉnh Bình Phước.\n\nĐiều 3.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước, Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Tấn Thiệu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2008 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1.\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bình Phước (dưới\r\n\nđây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, Ban Quản lý do Thủ\r\n\ntướng Chính phủ thành lập, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế,\r\n\nchương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của UBND tỉnh; đồng thời\r\n\nchịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của các Bộ,\r\n\nngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trong công tác quản lý khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2.\n\nBan Quản lý có tư cách pháp nhân; có tài khoản và con dấu\r\n\nmang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự\r\n\nnghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.\n\nĐiều 3.\n\nBan Quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực\r\n\ntiếp đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định\r\n\nsố 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có\r\n\nliên quan, quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính\r\n\ncông và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh\r\n\ndoanh cho nhà đầu tư trong khu công nghiệp.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 4.\n\nBan Quản lý có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n1. Tham gia ý kiến, xây dựng và\r\n\ntrình các Bộ, ngành và UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công việc\r\n\nsau: \n\na) Tham gia ý kiến với các Bộ,\r\n\nngành và UBND tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, chính\r\n\nsách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công nghiệp;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan xây dựng Quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc UBND tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện;\n\nc) Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\nvề xúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện;\n\nd) Xây dựng kế hoạch hàng năm và\r\n\n5 năm về phát triển nguồn nhân lực, đáp ứng nhu cầu khu công nghiệp trình UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nđ) Dự toán ngân sách, kinh phí\r\n\nhoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm của Ban Quản lý trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\n2. Ban Quản lý thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật và theo hướng dẫn hoặc ủy quyền của các Bộ, ngành và\r\n\nUBND tỉnh các nhiệm vụ:\n\na) Quản lý, phổ biến, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính việc thực hiện quy\r\n\nđịnh, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp đã được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp,\r\n\nđiều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm\r\n\nquyền;\n\nc) Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ\r\n\nsung và gia hạn Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại của tổ chức\r\n\nvà thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp; cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh đối với hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến\r\n\nmua bán hàng hóa cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư nước\r\n\nngoài lần đầu đầu tư vào khu công nghiệp sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn\r\n\nbản của Bộ Công Thương;\n\nd) Được cấp có thẩm quyền ủy quyền:\n\n- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đã được phê duyệt của khu công nghiệp nhưng không làm thay đổi chức\r\n\nnăng sử dụng đất và cơ cấu quy hoạch; \n\n- Thẩm định thiết kế cơ sở đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng nhóm B, C theo quy định của pháp luật về quản lý dự\r\n\nán xây dựng công trình;\n\n- Cấp, gia hạn Giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình đối với công trình xây dựng phải có Giấy phép xây dựng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; \n\n- Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\ncông trình xây dựng đối với công trình xây dựng trong khu công nghiệp cho tổ chức\r\n\ncó liên quan;\n\nđ) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi\r\n\nGiấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nlàm việc trong khu công nghiệp; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm\r\n\nviệc trong khu công nghiệp; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước\r\n\nlao động tập thể, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, hệ thống\r\n\nthang lương, bảng lương, định mức lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực\r\n\ntập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp; nhận báo cáo về tình hình ký kết,\r\n\nsử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp;\n\ne) Cấp các loại giấy chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa sản xuất trong khu công nghiệp và các loại giấy phép, chứng chỉ,\r\n\nchứng nhận khác có liên quan trong khu công nghiệp;\n\ng) Xác nhận hợp đồng, văn bản về\r\n\nbất động sản trong khu công nghiệp cho tổ chức có liên quan;\n\nh) Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực\r\n\nhiện thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án\r\n\nđầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh trong khu công nghiệp;\n\ni) Kiểm tra, thanh tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp\r\n\nvốn và triển khai dự án đầu tư; chủ trì, phối hợp kiểm tra, thanh tra việc thực\r\n\nhiện các điều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc\r\n\nchấp hành pháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với\r\n\nngười lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng\r\n\nlao động, hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội, phòng chống cháy nổ, an\r\n\nninh - trật tự, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án tại khu công nghiệp;\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với các trường hợp vi\r\n\nphạm về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền và đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm về các lĩnh vực không thuộc\r\n\nthẩm quyền;\n\nk) Giải quyết các khó khăn, vướng\r\n\nmắc của nhà đầu tư tại khu công nghiệp và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, các Bộ,\r\n\nngành có liên quan và UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;\n\nl) Nhận báo cáo thống kê, báo\r\n\ncáo tài chính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp; đánh giá hiệu\r\n\nquả đầu tư trong khu công nghiệp;\n\nm) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư trong việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý;\n\nn) Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, các Bộ, ngành có liên quan và UBND tỉnh về tình hình: xây dựng và\r\n\nphát triển khu công nghiệp; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng\r\n\nnhận đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư; thực hiện các nghĩa vụ đối\r\n\nvới nhà nước; thu hút và sử dụng lao động; thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nlao động và giải quyết tranh chấp lao động và thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường sinh thái trong khu công nghiệp;\n\no) Tổ chức phong trào thi đua và\r\n\nkhen thưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp;\n\np) Tổ chức và phối hợp với các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nhành chính trong khu công nghiệp;\n\nq) Thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định của UBND tỉnh về quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng\r\n\nvà phát triển khu công nghiệp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức của Ban Quản lý; giới thiệu việc làm cho công nhân lao động làm\r\n\nviệc tại khu công nghiệp;\n\nr) Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh\r\n\nban hành một số chính sách ưu đãi về thu hút vốn đầu tư vào các khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\ns) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo UBND tỉnh giao.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ\r\n\nLÀM VIỆC\n\nĐiều 5.\n\nTổ chức bộ máy:\n\n1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Ban Quản\r\n\nlý do Trưởng Ban điều hành và không quá 03 Phó Trưởng ban giúp Trưởng Ban, Chức\r\n\nvụ Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo\r\n\ncác quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Ban gồm\r\n\ncó:\n\na) Văn phòng.\n\nb) Các Phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ:\n\n- Phòng Quản lý Quy hoạch - Xây\r\n\ndựng;\n\n- Phòng Quản lý Môi trường;\n\n- Phòng Quản lý Đầu tư;\n\n- Phòng Quản lý Doanh nghiệp.\n\n- Phòng Quản lý Lao động\n\nc) Đại diện Ban Quản lý tại khu công\r\n\nnghiệp (việc thành lập Đại diện Ban quản lý tại khu công nghiệp do UBND tỉnh\r\n\nxem xét quyết định theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý và Giám đốc Sở Nội vụ).\n\n3. Văn phòng có 01 Chánh Văn\r\n\nphòng và có 01 Phó Chánh Văn phòng, mỗi phòng chuyên môn, nghiệp vụ Trưởng\r\n\nphòng và 01 Phó Trưởng phòng, Đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp có 01\r\n\nTrưởng Đại diện và 01 Phó Trưởng Đại diện. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn\r\n\nphòng, Trưởng phòng, Trưởng Đại diện do Trưởng Ban Quản lý bổ nhiệm, miễn nhiệm\r\n\nsau khi có văn bản thỏa thuận thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ, chức vụ Phó\r\n\nChánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương do Trưởng Ban bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm.\n\n4. Tùy theo đặc điểm, tình hình\r\n\nvà quy mô phát triển trong từng giai đoạn, Trưởng Ban Quản lý đề nghị UBND tỉnh\r\n\nquyết định điều chỉnh cơ cấu của Ban Quản lý hoặc thành lập tổ chức sự nghiệp\r\n\ntrực thuộc Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.\n\n5. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng\r\n\nvà tương đương do Trưởng ban quy định.\n\n6. Biên chế của Ban Quản lý gồm\r\n\nbiên chế hành chính, biên chế sự nghiệp và do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phân cấp quản lý biên chế hành chính, biên chế sự\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 6.\n\nChế độ làm việc:\n\n1. Ban Quản lý làm việc theo chế\r\n\nđộ thủ trưởng, Trưởng ban quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Ban Quản lý và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước UBND\r\n\ntỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban Quản lý, đồng thời chịu trách nhiệm trước các\r\n\nBộ, ngành Trung ương có liên quan về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncủa Ban Quản lý và trước pháp luật. Các Phó Trưởng ban chịu trách nhiệm trước\r\n\nTrưởng ban, đồng thời cùng Trưởng ban liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên\r\n\nvà trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.\n\n2. Trưởng phòng và tương đương\r\n\nchịu trách nhiệm trước Trưởng ban về mọi công việc được giao của phòng. Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương giúp việc Trưởng phòng được Trưởng phòng phân công phụ\r\n\ntrách một số công tác và được ủy quyền điều hành công việc của phòng khi Trưởng\r\n\nphòng đi vắng.\n\n3. Ban Quản lý đảm bảo chế độ họp\r\n\ngiao ban hàng tuần để kiểm điểm tình hình thực hiện công tác trong tuần và xây\r\n\ndựng chương trình công tác cho tuần kế tiếp. Đồng thời tổ chức các cuộc họp bất\r\n\nthường để triển khai, phổ biến các nhiệm vụ đột xuất, cấp bách của UBND tỉnh và\r\n\ncủa Bộ, ngành Trung ương có liên quan.\n\nChương IV\n\nMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 7.\n\nBan Quản lý có các mối quan hệ công tác sau:\n\n1. Đối với các Bộ, ngành Trung\r\n\nương có liên quan:\n\n- Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương có\r\n\nliên quan và thực hiện một số công việc khi được ủy quyền.\n\n- Trưởng ban có trách nhiệm báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn với các Bộ, ngành Trung ương có\r\n\nliên quan theo định kỳ và yêu cầu đột xuất.\n\n2. Đối với UBND tỉnh:\n\nBan Quản lý chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh. Trưởng ban phải thường xuyên báo cáo\r\n\ncông tác với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định và theo yêu cầu đột xuất.\r\n\nTrước khi thực hiện chủ trương, chính sách của Bộ, ngành Trung ương có liên\r\n\nquan đến chương trình công tác, kế hoạch chung của tỉnh, Trưởng ban phải xin ý\r\n\nkiến chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n3. Đối với Sở, ban, ngành và\r\n\nUBND huyện, thị xã:\n\nBan Quản lý xây dựng mối quan hệ\r\n\nchặt chẽ với các Sở, ngành có liên quan trong lĩnh vực chuyên môn, đồng thời\r\n\ntăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã nơi có khu công nghiệp để\r\n\ncùng giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. Trong\r\n\ntrường hợp có những vấn đề chưa nhất trí, các bên xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh.\n\n4. Đối với Công ty Phát triển hạ\r\n\ntầng khu công nghiệp:\n\nBan Quản lý có trách nhiệm đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, giám sát quá trình thực hiện kế hoạch xây dựng cơ sở hạ tầng khu công\r\n\nnghiệp, đảm bảo đúng tiến độ, đạt chất lượng, phối hợp việc thực hiện vận động\r\n\nđầu tư trong và ngoài nước vào khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, tạo môi trường\r\n\nđầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư, đồng thời giải quyết những vấn đề phát sinh\r\n\ntrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được UBND tỉnh giao. Định kỳ kiểm tra các\r\n\nCông ty Phát triển hạ tầng trong khu công nghiệp và yêu cầu Công ty Phát triển\r\n\nhạ tầng khu công nghiệp báo cáo theo quy định.\n\n5. Đối với các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong khu công nghiệp:\n\nBan Quản lý có trách nhiệm giúp\r\n\nUBND tỉnh quản lý các doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo Điều lệ Quản lý khu công nghiệp được UBND tỉnh phê duyệt, theo đúng\r\n\ncác mục tiêu quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, điều lệ doanh nghiệp và theo\r\n\npháp luật. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Ban Quản lý có quyền yêu\r\n\ncầu các doanh nghiệp báo cáo tình hình hoạt động theo định kỳ và theo yêu cầu đột\r\n\nxuất.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8.\n\nTrưởng Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức triển khai bản\r\n\nQuy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên của Ban Quản\r\n\nlý. Việc sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này do Trưởng Ban Quản lý các khu công\r\n\nnghiệp và Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.", + "id": 104668 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104669.json b/contexts/context_104669.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc68bdb60b370974da09353471325b30aa3aa48b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104669.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-33-2016-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-chan-nuoi-giet-mo-dong-vat-san-pham-dong-vat-Tien-Giang-330161.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2016-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-chan-nuoi-giet-mo-dong-vat-san-pham-dong-vat-Tien-Giang", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2016/QĐ-UBND\n\nTiền Giang,\r\n\n ngày 29 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ,\r\n\nSƠ CHẾ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦM\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2010;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Giống vật nuôi ngày 24 tháng\r\n\n3năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động\r\n\nchăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp\r\n\ntrứng gia cầm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 6 năm 2013 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý hoạt động chăn nuôi, giết mổ,\r\n\nsơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Anh Tuấn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI, GIẾT MỔ, SƠ CHẾ,\r\n\nMUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh,\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về hoạt động chăn\r\n\nnuôi, giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng\r\n\ngia cầm; điều kiện vệ sinh thú y, an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường;\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động chăn nuôi, giết\r\n\nmổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với cơ quan nhà nước,\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế,\r\n\nmua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Động vật: Gồm các loại gia súc (trâu, bò, ngựa,\r\n\nheo, dê, cừu, chó, thỏ, mèo…), các loại gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, chim\r\n\ncút…) và các loài động vật trên cạn khác (không bao gồm động vật hoang dã).\n\n2. Sản phẩm động vật: Gồm những sản phẩm có nguồn\r\n\ngốc từ những loài động vật được quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\n3. Cơ sở chăn nuôi (kể cả hệ thống xử lý chất thải):\r\n\nBao gồm chăn nuôi quy mô lớn, quy mô vừa, quy mô nhỏ và chăn nuôi hộ gia đình\r\n\ncó số lượng động vật thường xuyên như sau:\n\na) Chăn nuôi quy mô lớn:\n\n- Trâu, bò, ngựa: Từ 500 con trở lên;\n\n- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 1.000 con trở lên;\n\n- Thỏ: Từ 5.000 con trở lên;\n\n- Gia cầm: Từ 20.000 con trở lên (đối với chim cút từ\r\n\n100.000 con trở lên).\n\nb) Chăn nuôi quy mô vừa:\n\n- Trâu, bò, ngựa: Từ 50 đến dưới 500 con;\n\n- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 100 đến dưới 1.000 con;\n\n- Thỏ: Từ 1.000 đến dưới 5.000 con;\n\n- Gia cầm: Từ 5.000\r\n\nđến dưới 20.000 con (đối với chim cút từ 20.000 đến dưới 100.000 con).\n\nc) Chăn nuôi quy mô nhỏ:\n\n- Trâu, bò, ngựa: Từ 20 đến dưới 50 con;\n\n- Heo, dê, cừu, chó, mèo: Từ 50 đến dưới 100 con;\n\n- Thỏ: Từ 300 đến\r\n\ndưới 1.000 con;\n\n- Gia cầm: Từ 500\r\n\nđến dưới 5.000 con (đối với chim cút\r\n\ntừ 5.000 đến dưới 20.000 con).\n\nd) Chăn nuôi hộ gia đình: Có số động\r\n\nvật ít hơn số lượng chăn nuôi quy mô nhỏ.\n\nĐối với cơ sở có nhiều loài động vật,\r\n\nquy mô chăn nuôi được xác định dựa trên loài động vật có quy mô lớn nhất tại cơ\r\n\nsở.\n\n4. Cơ sở mua bán động vật sống, điểm\r\n\ntập trung động vật là địa điểm cố định, nơi tập kết, bảo quản động vật trong một\r\n\nthời gian nhất định để bán hoặc vận chuyển đến nơi khác.\n\n5. Cơ sở chăn nuôi động vật tập\r\n\ntrung là cơ sở chăn nuôi của các doanh nghiệp hoặc cơ sở chăn nuôi từ quy mô vừa trở lên.\n\n6. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây\r\n\ndựng là phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương và được Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\ncho phép trước khi xây dựng.\n\n7. Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường là bản báo cáo phân tích, dự báo các tác động môi trường của dự án đầu\r\n\ntư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án.\n\n8. Đề án bảo vệ môi trường là bản\r\n\nbáo cáo mô tả hiện trạng hoạt động,\r\n\nkê khai và đánh giá về các loại chất\r\n\nthải phát sinh, các biện pháp bảo vệ môi trường mà cơ sở đã, đang và sẽ áp dụng, cam kết thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường, phòng chống sự cố của chủ cơ sở.\n\n9. Kế hoạch bảo vệ môi trường là bản\r\n\nmô tả, phân tích, dự báo các loại chất thải phát sinh, tác động đến môi trường\r\n\ncủa dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường,\r\n\ncủa phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự\r\n\nán đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; đưa ra các biện pháp xử lý chất\r\n\nthải và giảm thiểu tác động xấu đến môi trường và tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường.\n\n10. Cơ quan thú y: Bao gồm Chi cục\r\n\nChăn nuôi và Thú y và Trạm Chăn nuôi và Thú y cấp huyện.\n\n11. Cơ quan môi trường: Bao gồm Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Chi cục Bảo vệ môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường cấp huyện.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT\n\nĐiều 3. Địa\r\n\nđiểm chăn nuôi\n\n1. Không được chăn nuôi động vật tại\r\n\ncác khu phố của phường, thị trấn, trừ các trường hợp sau:\n\na) Các phường, thị trấn (mới được\r\n\nthành lập do điều chỉnh địa giới hành chính) còn diện tích đất phục vụ sản xuất\r\n\nnông nghiệp, được Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chăn nuôi trong\r\n\nkhoảng thời gian nhất định để chờ quy hoạch phát triển lâu dài nhưng phải đảm bảo\r\n\ncác yêu cầu về vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định.\n\nb) Động vật nuôi là chó, mèo không\r\n\nphải với mục đích kinh doanh.\n\n2. Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô\r\n\nlớn và vừa.\n\na) Địa điểm cơ sở chăn nuôi phải\r\n\nphù hợp với quy hoạch của địa phương. Trường hợp cơ sở chăn nuôi nằm ngoài quy\r\n\nhoạch thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh trên cơ sở đề\r\n\nnghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Có tường rào bao quanh, cách biệt,\r\n\ncách xa bệnh viện, trường học, chợ, công sở, nhà dân, nơi thường tập trung đông\r\n\nngười, đường giao thông chính, nguồn nước mặt tối thiểu 100 m; Riêng cơ sở chăn\r\n\nnuôi heo (quy mô lớn và vừa) phải cách nhà máy chế biến, giết mổ heo, chợ buôn\r\n\nbán heo tối thiểu 01 km.\n\n3. Đối với cơ\r\n\nsở chăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình phải cách biệt, cách xa bệnh viện, trường\r\n\nhọc, chợ, công sở, nhà dân và không làm ảnh hưởng môi trường xung quanh.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm và quyền lợi của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi\n\n1. Trách nhiệm của các tổ chức, cá\r\n\nnhân:\n\na) Phải thực hiện việc khai báo\r\n\nchăn nuôi với chính quyền địa phương, cụ thể:\n\n- Đối với chăn nuôi hộ gia đình và\r\n\nnuôi chó, mèo: Đăng ký với Trưởng ấp, khu phố về đối tượng nuôi, tổng đàn.\n\n- Đối với hộ chăn nuôi vịt chạy đồng:\r\n\nĐăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã để được cấp sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng.\n\n- Đối với cơ sở chăn nuôi quy mô\r\n\nnhỏ: Đăng ký với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã) để được\r\n\ncấp sổ quản lý chăn nuôi và hướng dẫn hoàn chỉnh thủ tục về môi trường.\n\n- Đối với chăn nuôi quy mô lớn và\r\n\nvừa: Đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã để được cấp sổ quản lý chăn nuôi; hướng\r\n\ndẫn hoàn chỉnh thủ tục về môi trường và điều kiện vệ sinh thú y.\n\nb) Thực hiện các biện pháp phòng bệnh\r\n\ncho đàn vật nuôi theo hướng dẫn của cơ quan thú y.\n\nc) Chấp hành các quy định về điều\r\n\nkiện vệ sinh thú y và môi trường theo quy định của pháp luật.\n\nd) Chủ nuôi\r\n\nphải khai báo với Ủy ban nhân nhân cấp\r\n\nxã hoặc cơ quan thú y gần nhất khi\r\n\nphát hiện động vật có biểu hiệu bất thường.\n\nđ) Khi vận chuyển động vật, sản phẩm\r\n\nđộng vật ra khỏi huyện, tỉnh hoặc nhập động vật vào cơ sở phải khai báo với cơ\r\n\nquan thú y để được kiểm tra theo quy định của pháp luật.\n\ne) Tuyệt đối không tái đàn trong\r\n\nthời gian có dịch.\n\n2. Quyền lợi:\n\nCác tổ chức, cá nhân chấp hành các\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy định này sẽ được xem xét nhận các chính\r\n\nsách hỗ trợ của nhà nước khi đàn vật nuôi bị thiên tai, dịch bệnh.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG GIẾT MỔ ĐỘNG VẬT\n\nĐiều 5. Địa điểm\r\n\ncơ sở giết mổ động vật\n\n1. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây\r\n\ndựng và theo quy hoạch của địa phương.\n\n2. Có tường rào bao quanh,\r\n\ncách biệt với nhà dân, xa các trang trại chăn nuôi và các nguồn gây ô nhiễm\r\n\n(bãi rác, nhà máy thải bụi và hóa chất độc hại, đường quốc lộ).\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm của chủ cơ sở giết mổ động vật\n\n1. Đăng ký với các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền để được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y; giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; giấy chứng nhận hoặc xác nhận cơ sở\r\n\nđủ điều kiện về môi trường.\n\n2. Đăng ký kinh doanh, nộp phí, lệ\r\n\nphí theo quy định và chịu các khoản phí phát sinh trong quá trình xét nghiệm; xử\r\n\nlý, lưu giữ động vật, sản phẩm động vật theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Thành lập và quản lý đội công\r\n\nnhân giết mổ.\n\n4. Điều hành hoạt động giết mổ, thực\r\n\nhiện các yêu cầu về vệ sinh thú y, xử lý động vật mắc bệnh (nếu có) theo hướng\r\n\ndẫn của cơ quan thú y và thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n5. Lập sổ nhật ký ghi chép đầy đủ\r\n\ncác thông tin về hoạt động giết mổ.\n\n6. Tổ chức cho người trực tiếp\r\n\ntham gia hoạt động giết mổ khám sức khỏe định kỳ theo hướng dẫn của cơ quan y tế.\n\nChương IV\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI\r\n\nHOẠT ĐỘNG SƠ CHẾ, MUA BÁN, VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT VÀ SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT\n\nĐiều 7. Những quy\r\n\nđịnh chung trong sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật\n\n1. Động vật, sản phẩm động vật thuộc\r\n\ndiện kiểm dịch khi xuất, nhập tỉnh, huyện phải có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp\r\n\nlệ do cơ quan thú y cấp.\n\n2. Khi xuất, nhập động vật với mục\r\n\nđích giết mổ: Phải chuyển thẳng đến cơ sở giết mổ động vật tập trung.\n\n3. Khi xuất, nhập động vật với mục\r\n\nđích làm giống hoặc nuôi thịt: Phải báo với Trạm Chăn nuôi và Thú y.\n\nĐiều 8. Quy định\r\n\nđối với cơ sở sơ chế, chia nhỏ đóng gói lại (sau đây gọi là sơ chế) sản phẩm động\r\n\nvật\n\n1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n2. Có địa điểm cố định, cách xa\r\n\nbãi chứa chất thải, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi khói, chất độc hại…\r\n\nđảm bảo không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và môi trường xung quanh.\n\n3. Có Giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; giấy chứng nhận\r\n\nhoặc xác nhận cơ sở đủ điều kiện về môi trường.\n\n4. Có sổ ghi chép xuất, nhập hàng\r\n\nhóa và chấp hành các quy định về khai báo kiểm dịch vận chuyển theo quy định.\n\n5. Có đủ điều kiện bảo quản sản phẩm\r\n\ntrong suốt quá trình kinh doanh theo quy định.\n\n6. Những người trực tiếp sơ chế sản\r\n\nphẩm động vật phải có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\nđối với cơ sở mua bán và điểm tập trung động vật\n\n1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n2. Có giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y và giấy chứng nhận hoặc xác nhận cơ sở đủ điều kiện về môi trường.\n\n3. Chỉ được kinh doanh động vật khỏe\r\n\nmạnh, không tồn dư chất cấm; có nguồn gốc rõ ràng hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n4. Trong quá trình hoạt động, nếu\r\n\nđộng vật có biểu hiện bệnh, chết thì chủ cơ sở (hoặc người đại diện) phải báo\r\n\nngay cho cơ quan thú y gần nhất để được hướng dẫn cách xử lý; nếu động vật bị\r\n\ncơ quan chức năng phát hiện có tồn dư chất cấm thì chủ cơ sở phải lưu giữ vật\r\n\nnuôi tại cơ sở đến khi kiểm tra không còn tồn dư chất cấm mới được phép xuất\r\n\nbán.\n\n5. Những người trực tiếp mua bán động\r\n\nvật phải có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế theo quy định.\n\nĐiều 10. Quy\r\n\nđịnh đối với cơ sở mua bán sản phẩm động vật\n\n1. Có giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh.\n\n2. Có địa điểm cố định, cách xa\r\n\nbãi chứa chất thải, nhà vệ sinh, bệnh viện, các cơ sở sản xuất có nhiều bụi,\r\n\nkhói, chất độc hại hoặc các nguồn ô nhiễm khác.\n\n3. Có giấy chứng nhận điều kiện vệ\r\n\nsinh thú y và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\n4. Sản phẩm động vật phải được kiểm\r\n\ntra đóng dấu của cơ quan thú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch.\n\n5. Những người trực tiếp tham gia\r\n\nkinh doanh sản phẩm động vật phải có giấy khám sức khỏe định kỳ của cơ quan y tế\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 11. Quy\r\n\nđịnh đối với việc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật\n\n1. Phương tiện vận chuyển động vật,\r\n\nsản phẩm động vật phải đảm bảo đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y. Ngoài ra phải đảm\r\n\nbảo một số quy định sau:\n\na) Đối với trường hợp vận chuyển\r\n\nthịt gia súc, gia cầm xuất, nhập tỉnh: Phương tiện vận chuyển phải có thiết bị\r\n\nlàm lạnh đảm bảo yêu cầu bảo quản sản phẩm theo quy định; các trang thiết bị, dụng\r\n\ncụ sử dụng trong quá trình vận chuyển và phải đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Đối với trường hợp vận chuyển\r\n\nthịt gia súc, gia cầm tiêu thụ trong tỉnh:\n\n- Sử dụng xe chuyên dụng hoặc các\r\n\nloại phương tiện khác được phép lưu thông.\n\n- Sàn và khoang chứa hàng được làm\r\n\ntừ vật liệu chống thấm, chống sự ăn mòn, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm,\r\n\ndễ vệ sinh tiêu độc, khử trùng.\n\n- Dụng cụ, bao bì chứa đựng sản phẩm\r\n\nđộng vật tươi sống, sơ chế đảm bảo kín, không bị rách, vỡ trong quá trình vận\r\n\nchuyển; được làm từ vật liệu bền, chắc, không gây hư hỏng sản phẩm, không thấm\r\n\nnước, không bị ăn mòn, dễ vệ sinh, khử trùng.\n\n2. Động vật, sản\r\n\nphẩm động vật phải có nguồn gốc rõ ràng, đảm bảo đủ điều kiện vệ sinh thú y và\r\n\nđã được cơ quan thú y kiểm tra trước khi vận chuyển (đóng dấu kiểm soát giết mổ,\r\n\ntem vệ sinh thú y hoặc giấy chứng nhận kiểm dịch).\n\n3. Phương tiện vận\r\n\nchuyển và dụng cụ chứa sản phẩm phải được vệ sinh, khử trùng trước và sau khi vận\r\n\nchuyển.\n\n4. Không được tự ý đánh tráo, thay\r\n\nđổi số lượng động vật, sản phẩm động vật đã được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch\r\n\ntrong quá trình vận chuyển và phải đi đúng lộ trình theo quy định của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước chuyên ngành về thú y có thẩm quyền.\n\n5. Khi vận chuyển các loài động vật\r\n\nkhác nhau hoặc có mục đích sử dụng khác nhau trên cùng một phương tiện phải\r\n\ntheo hướng dẫn của cơ quan thú y. Không được sử dụng các phương tiện đã vận\r\n\nchuyển các chất độc hại để vận chuyển động vật, sản phẩm động vật. Không được vận\r\n\nchuyển động vật sống hoặc sản phẩm động vật dùng cho mục đích kinh doanh chung\r\n\nvới hành khách.\n\nChương V\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG\r\n\nẤP TRỨNG GIA CẦM\n\nĐiều 12. Địa\r\n\nđiểm cơ sở ấp trứng gia cầm\n\n1. Đảm bảo yêu cầu về địa điểm xây\r\n\ndựng.\n\n2. Không được ấp trứng gia cầm với\r\n\nmục đích sản xuất, kinh doanh tại các khu phố của phường, thị trấn (trừ những\r\n\nkhu phố được Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép).\n\n3. Phải cách biệt với nhà dân xung\r\n\nquanh bằng tường rào.\n\nĐiều 13.\r\n\nTrách nhiệm của chủ cơ sở ấp trứng gia cầm\n\n1. Cơ sở ấp trứng phải đăng ký\r\n\nkinh doanh theo Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 của Chính phủ. Trường\r\n\nhợp không thuộc diện đăng ký kinh doanh thì chủ cơ sở khai báo với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã.\n\n2. Giấy chứng nhận hoặc xác nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện về môi trường.\n\n3. Tất cả cơ sở ấp trứng khai báo\r\n\nvới Trạm Chăn nuôi và Thú y để được giám sát về dịch bệnh và điều kiện vệ sinh\r\n\nthú y.\n\n4. Trong quá trình hoạt động phải\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh con giống, kiểm dịch\r\n\nthú y và phòng chống dịch bệnh.\n\nChương VI\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU\r\n\nKIỆN VỆ SINH THÚ Y, AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHĂN\r\n\nNUÔI, GIẾT MỔ, MUA BÁN VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT, SƠ CHẾ SẢN PHẨM\r\n\nĐỘNG VẬT VÀ ẤP TRỨNG GIA CẦM\n\nĐiều 14. Điều\r\n\nkiện vệ sinh thú y và an toàn thực phẩm\n\n1. Chủ cơ sở chăn nuôi quy mô vừa\r\n\nvà lớn; cơ sở giết mổ động vật; cơ sở sơ chế sản phẩm động vật; cơ sở mua bán động\r\n\nvật, sản phẩm động vật; điểm tập trung động vật phải thực hiện đảm bảo điều kiện\r\n\nvệ sinh thú y theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Đăng ký\r\n\nvới cơ qua thú y để kiểm tra và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Chủ cơ sở\r\n\nchăn nuôi quy mô nhỏ và hộ gia đình thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4\r\n\ncủa Quy định này.\n\n3. Cơ sở giết mổ động vật, cơ sở\r\n\nsơ chế, mua bán sản phẩm động vật (được cơ quan thú y kiểm tra đạt tiêu chuẩn vệ\r\n\nsinh thú y) phải đăng ký với Cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thủy sản) để được kiểm tra cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nan toàn thực phẩm\n\n4. Chủ cơ sở ấp trứng gia cầm phải\r\n\nthực hiện công bố hợp quy và gửi hồ sơ công bố hợp quy về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n5. Chủ phương\r\n\ntiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật đăng ký với cơ quan thú y để kiểm\r\n\ntra điều kiện vệ sinh thú y theo quy chuẩn hiện hành.\n\nĐiều 15. Điều kiện môi trường\n\n1. Cơ sở chăn\r\n\nnuôi, giết mổ động vật; điểm tập trung động vật và cơ sở ấp trứng gia cầm phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường gồm: Bảo đảm vệ sinh môi trường đối với\r\n\ncơ sở và dân cư chung quanh; có hệ thống thu gom, xử lý chất thải hợp vệ sinh,\r\n\nđúng theo quy định bảo vệ môi trường; bảo đảm phòng ngừa và ứng phó dịch, bệnh;\r\n\nxác động vật bị chết do dịch, bệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý\r\n\nchất thải nguy hại và vệ sinh phòng bệnh.\n\n2. Các dự án xây dựng cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh sau đây phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thẩm định và phê duyệt (trường hợp cơ sở đã hoạt động trước ngày\r\n\n01/4/2015 nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nhoặc các loại giấy môi trường tương đương thì phải lập đề án bảo vệ môi trường\r\n\nchi tiết trình Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định và phê duyệt trước ngày\r\n\n01/4/2018):\n\na) Dự án xây dựng cơ sở chăn nuôi\r\n\ngia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 1.000m2 trở lên.\n\nb) Dự án xây dựng cơ sở giết mổ\r\n\ngia súc, gia cầm tập trung có công suất từ 200 gia súc/ngày trở lên hoặc 3.000\r\n\ngia cầm/ngày trở lên.\n\n3. Các dự án/phương án xây dựng cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh sau đây phải lập và đăng ký xác nhận kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường với Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tài nguyên và môi trường nếu dự\r\n\nán nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên (trường hợp cơ sở đã hoạt động trước ngày\r\n\n01/4/2015 nhưng không có giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc\r\n\ncác loại giấy môi trường tương đương thì phải lập và đăng ký xác nhận đề án bảo\r\n\nvệ môi trường đơn giản trước ngày 01/4/2018):\n\na) Dự án/phương án xây dựng cơ sở\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm có quy mô chuồng trại từ 50 m2 đến dưới\r\n\n1.000 m2.\n\nb) Dự án/phương án xây dựng cơ sở\r\n\ngiết mổ gia súc, gia cầm tập trung có công suất dưới 200 gia súc/ngày hoặc dưới\r\n\n3.000 gia cầm/ngày.\n\nc) Dự án/phương án đầu tư sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm\r\n\nđộng và ấp trứng gia cầm.\n\n4. Chăn nuôi gia súc, gia cầm với\r\n\nquy mô chuồng trại nhỏ hơn 50 m2 không phải lập kế hoạch bảo vệ môi\r\n\ntrường nhưng phải thực hiện việc thu gom, xử lý chất thải đúng theo quy định về\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n5. Khi vận\r\n\nchuyển chất thải chăn nuôi ra khỏi cơ sở phải khai báo và phải được sự chấp thuận\r\n\ncủa cơ quan môi trường.\n\n6. Khi chủ cơ sở có dự án mở rộng\r\n\nquy mô phải đăng ký và hoàn tất các thủ tục về thú y và môi trường theo hướng dẫn\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền trước khi tiến hành mở rộng.\n\n7. Đối với những cơ sở xây dựng mới\r\n\nphải thực hiện đúng các điều kiện về vệ sinh thú y và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định này. Trường hợp cơ sở đã xây dựng trước khi Quyết định này có hiệu lực\r\n\nnhưng chưa đảm bảo các điều kiện theo quy định, phải có lộ trình di dời theo\r\n\nyêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc khắc phục những nội dung chưa đạt\r\n\ntheo hướng dẫn của cơ quan chức năng.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ngành tỉnh\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\na) Hướng dẫn thực hiện việc kiểm\r\n\ntra về điều kiện vệ sinh thú y đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế,\r\n\nmua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh - Truyền hình, Báo Ấp Bắc tổ chức tuyên truyền, hướng\r\n\ndẫn thực hiện quy định này cho các đối tượng có liên quan.\n\nc) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ\r\n\nsinh thú y theo quy định hiện hành; biên soạn và phát hành các loại biểu mẫu, sổ\r\n\ntheo dõi chăn nuôi gia súc, gia cầm, sổ đăng ký chăn nuôi vịt chạy đồng.\n\nd) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc\r\n\nkiểm tra, xử lý vi phạm thuộc phạm vi quản lý của ngành.\n\nđ) Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về kết quả thực hiện theo quy định.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Hướng dẫn việc thực hiện các\r\n\nquy định về bảo vệ môi trường đối với hoạt động chăn nuôi, giết mổ, sơ chế, mua\r\n\nbán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật và ấp trứng gia cầm trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thẩm định và phê duyệt các báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc các đề\r\n\nán bảo vệ môi trường chi tiết.\n\nc) Tổ chức xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho các đối tượng thuộc\r\n\nthẩm quyền.\n\nd) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ\r\n\nmôi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản theo quy định.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các ngành\r\n\nchức năng kiểm tra, thanh tra về bảo vệ môi trường và xử lý vi phạm đối với các\r\n\nhoạt động chăn nuôi, giết mổ, điểm tập trung động vật, sơ chế sản phẩm động vật,\r\n\nấp trứng gia cầm và vận chuyển chất thải chăn nuôi trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc\r\n\nkhám, cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho các cá nhân hành nghề giết mổ động vật;\r\n\nkinh doanh sản phẩm động vật theo quy định.\n\nb) Phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan để tổ chức tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm và bảo hộ lao động\r\n\ncho các đối tượng có liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Quản lý và kiểm tra an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm theo quy định của pháp luật.\n\nd) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tổ chức tuyên truyền các biện pháp phòng, chống các bệnh\r\n\nlây nhiễm từ động vật sang người.\n\n4. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra và xử lý vi\r\n\nphạm trong hoạt động giết mổ, sơ chế, mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động\r\n\nvật và ấp trứng gia cầm theo quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thực hiện\r\n\nviệc cấp hoặc thu hồi giấy đăng ký sản xuất, kinh doanh theo phân cấp quản lý.\n\n6. Sở Tài chính: Thẩm định và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí của các sở, ngành có liên\r\n\nquan đến công tác triển khai và thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng tổ chức quy hoạch địa điểm chăn nuôi, giết mổ và ấp trứng gia cầm trên địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n2. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc\r\n\ncấp hoặc thu hồi giấy đăng ký sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kiểm\r\n\ntra, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Cấp giấy xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\nbảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản cho các đối tượng thuộc\r\n\nthẩm quyền.\n\n5. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện theo Quy định này về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ hàng\r\n\ntháng và đột xuất theo yêu cầu.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Tổ chức thực hiện cấp sổ đăng\r\n\nký chăn nuôi vịt chạy đồng, cấp sổ theo dõi chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng\r\n\ndẫn của cơ quan chức năng.\n\n2. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo về Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện về tình hình quản lý chăn nuôi, cấp sổ đăng ký chăn nuôi\r\n\nvịt chạy đồng, cấp sổ theo dõi chăn nuôi gia súc, gia cầm định kỳ hàng tháng và\r\n\nđột xuất theo yêu cầu.\n\nChương VIII\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 19. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này sẽ bị xử lý theo quy định pháp luật./.\n\n", + "id": 104669 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10467.json b/contexts/context_10467.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4a6aa09d9560695bbe3578da0a5d8380ac51f23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10467.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-807-2003-QD-NHNN-huy-bo-Ma-Ngan-hang-trong-He-thong-Ma-Ngan-hang-To-chuc-tin-dung-va-Kho-bac-Nha-nuoc-Quyet-dinh-59-2000-QD-NHNN2-17008.aspx", + "name": "Quyet-dinh-807-2003-QD-NHNN-huy-bo-Ma-Ngan-hang-trong-He-thong-Ma-Ngan-hang-To-chuc-tin-dung-va-Kho-", + "passage": "NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 807/2003/QĐ-NHNN \n\nHà Nội, ngày 23 tháng 07 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC HỦY BỎ MÃ NGÂN HÀNG TRONG HỆ THỐNG MÃ NGÂN HÀNG, TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2000/QĐ-NHNN2 NGÀY 22/02/2000 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật các Tổ chức tín dụng số C2/1997/QH10 ngày 12/12/1997. Căn cứ nghị định số 86-2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ. Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán – tài chính. \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Hủy bỏ ký hiệu số thứ tự của Ngân hàng Thương mại cổ phần Nông thôn Cai Sắn – 350 - tại điểm c khoản 3 Điều 5 Quy định về Hệ thống Mã Ngân hàng, Tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước có mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước để trực tiếp giao dịch thanh toán ban hành kèm theo Quyết định số 59/2000/QĐ-NHNN2 ngày 22/02/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán – tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ tin học Ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\nKT. THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC PHÓ THỐNG ĐỐC Vũ Thị Liên \n\n\n\n", + "id": 10467 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104670.json b/contexts/context_104670.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7ba22e7dea4e30cece6dc326ae9d80b2e22e123 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104670.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-32-2014-NQ-HDND-phoi-hop-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Binh-Dinh-361820.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-2014-NQ-HDND-phoi-hop-giai-quyet-van-de-phat-sinh-giua-hai-ky-hop-Binh-Dinh-361820", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2014/NQ-HĐND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 10 tháng 12 năm 2014 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾT QUẢ PHỐI HỢP GIẢI QUYẾT NHỮNG VẤN ĐỀ PHÁT SINH GIỮA HAI\r\n\nKỲ HỌP\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\nKHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nQuy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12\r\n\nnăm 2004;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;\n\nTrên cơ sở xem xét Báo cáo số\r\n\n13/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014, Báo cáo bổ sung số 14/BC-HĐND ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả phối hợp giải\r\n\nquyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện Nghị quyết Hội đồng nhân dân và ý kiến\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nNhất trí thông qua nội dung giải quyết những vấn đề\r\n\nphát sinh giữa hai kỳ họp (kỳ họp thứ 8 và kỳ họp thứ 10 Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nkhóa XI) đã được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thỏa thuận, thống nhất với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh với những nội dung sau:\n\n1. Danh mục phân bổ vốn\r\n\nvay Ngân hàng phát triển Việt Nam năm 2014.\n\n2. Phân bổ nguồn thu\r\n\nphát sinh trong thực hiện ngân sách nhà nước năm 2014.\n\n3. Thực hiện dự án Hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc\r\n\nbiệt khó khăn năm 2014 và 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n4. Danh mục phân bổ vốn\r\n\nchuẩn bị đầu tư năm 2014.\n\n5. Điều chỉnh mức hỗ trợ\r\n\nthêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí cho cán bộ cấp xã tham gia học các lớp tập huấn ở\r\n\ncơ sở.\n\n6. Phân bổ nguồn 50%\r\n\ntăng thu ngân sách năm 2013 được Bộ Tài chính thông báo tại Công văn số\r\n\n8535/BTC-NSNN ngày 26 tháng 6 năm 2014.\n\n7. Ban hành Quy định chủng\r\n\nloại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n8. Điều chỉnh, bổ sung\r\n\ndanh sách các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2011 - 2015,\r\n\nnăm 2016 - 2020 và sau năm 2020.\n\n9. Quy định bổ sung giá\r\n\nđất ở công bố tại Khu quy hoạch dân cư khu vực 5, phường Bùi Thị Xuân, thành phố\r\n\nQuy Nhơn.\n\n10. Chủ trương điều tiết\r\n\nnguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n\n11. Chủ trương bố trí dự\r\n\ntoán ngân sách năm 2015 để hỗ trợ thực hiện các dự án quy hoạch phân khu tại\r\n\ncác phường Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Nhơn Hưng và phường Đập Đá của thị xã An Nhơn.\n\n12. Sử dụng kinh phí dự\r\n\nphòng chi ngân sách tỉnh hỗ trợ giống vật nuôi và hỗ trợ giống lúa sản xuất vụ\r\n\nĐông Xuân 2013 - 2014.\n\n13. Sử dụng kinh phí dự\r\n\nphòng ngân sách tỉnh năm 2014 để chi hỗ trợ tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ.\n\n(Cụ thể có phụ lục chung kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐiều 3.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH \n\nNguyễn Thanh Tùng\n\n\n\nPHỤ LỤC CHUNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 10)\n\n1.\r\n\nDanh mục phân bổ vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam năm 2014.\n\nThống nhất phân bổ chi tiết 90\r\n\ntỷ đồng từ nguồn vốn vay Ngân hàng phát triển Việt Nam như sau:\n\na. Hỗ trợ bê tông hóa\r\n\ngiao thông nông thôn: 47.229 triệu đồng, trong đó:\n\n- Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh\r\n\nthực hiện chương trình bê tông hóa đường giao thông năm 2013: 26.229 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ xi măng cho các huyện\r\n\nthực hiện bê tông hóa GTNT năm 2014: 10.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ cho công trình: 11.000\r\n\nđồng.\n\nb. Hỗ trợ kiên cố hóa\r\n\nkênh mương: 39.771 triệu đồng, trong đó:\n\n- Hoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh\r\n\nthực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2013: 2.494 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương\r\n\nnăm 2014 của 21 xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2015:\r\n\n9.777 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ kiên cố hóa kênh mương\r\n\nnăm 2014 của 4 xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới trong năm 2014:\r\n\n5.000 triệu đồng.\n\n- Thực hiện chương trình kiên cố\r\n\nhóa kênh mương năm 2014: 7.000 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ cho công trình: 15.500\r\n\ntriệu đồng.\n\nc. Cơ sở hạ tầng nuôi trồng\r\n\nthủy sản: 2.000 triệu đồng.\n\nd. Cơ sở hạ tầng làng\r\n\nnghề nông thôn (trả nợ): 1.000 triệu đồng. \n\n(Chi\r\n\ntiết có phụ lục 01 kèm theo)\n\n2.\r\n\nPhân bổ số lợi nhuận còn lại phải nộp ngân sách nhà nước năm 2014 của Tổng Công\r\n\nty PISICO.\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n187/2013/TT-BTC ngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 204/2013/NĐ-CP ngày 05/12/2013 của Chính phủ. UBND tỉnh đã có Văn bản số\r\n\n1025/UBND-TH chỉ đạo Sở Tài chính kiểm tra, giám sát tại Tổng Công ty PISICO và\r\n\nxác định số lợi nhuận còn lại phải nộp (tăng thu) ngân sách nhà nước năm 2014\r\n\ntheo quy định tại điểm b, khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày\r\n\n05/12/2013 của Bộ Tài chính là 38.944.047.740 đồng.\n\nSố thu ngân sách phát sinh này,\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất phân bổ chi bổ sung năm 2014 cho các nội dung\r\n\nsau:\n\na. Giữ lại 50% để chi thực\r\n\nhiện cải cách tiền lương là 19.472.047.740 đồng.\n\nb. 50% số thu còn lại bố\r\n\ntrí thanh toán nợ cho một số dự án, công trình đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng\r\n\nđể cải tạo quỹ đất là 19.472.000.000 đồng (theo Chỉ thị số 14/CT-TTg\r\n\nngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ\r\n\nđọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ).\n\n3. Thực\r\n\nhiện dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn, các thôn đặc biệt khó khăn năm 2014 và 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐể có căn cứ thực hiện Dự án hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất Chương trình 135 cho các xã đặc biệt khó khăn năm 2014\r\n\nvà 2015 trên địa bàn tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất một số chính sách\r\n\nhỗ trợ của dự án như sau:\n\n3.1. Hỗ trợ các hoạt động\r\n\nkhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công.\n\n3.2. Hỗ trợ giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi, vật tư sản xuất.\n\n3.3. Hỗ trợ xây dựng mô\r\n\nhình sản xuất hiệu quả, tiên tiến.\n\n3.4. Hỗ trợ mua sắm thiết\r\n\nbị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu\r\n\nhoạch.\n\n3.5. Hỗ trợ nâng cao\r\n\nnăng lực cho cán bộ quản lý cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất.\n\n3.6. Kinh phí quản lý,\r\n\nchỉ đạo cho các đơn vị đầu mối. \n\n(Nội dung cụ thể có phụ lục 02\r\n\nkèm theo)\n\n4. Danh\r\n\nmục phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư năm 2014.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nviệc phân bổ kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư năm 2014, cụ thể như sau:\n\n- Dự án hoàn thành công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư: 05 danh mục, số vốn: 551 triệu đồng;\n\n- Dự án chuyển tiếp công tác\r\n\nchuẩn bị đầu tư: 30 danh mục, số vốn 2.750 triệu đồng;\n\n- Dự án bắt đầu công tác chuẩn\r\n\nbị đầu tư: 69 danh mục, số vốn: 6.350 triệu đồng;\n\n- Dự phòng: 200 triệu đồng.\n\n- Thống nhất chủ trương thực hiện\r\n\ncông tác chuẩn bị đầu tư 30 công trình thuộc ngành giáo dục để UBND các huyện\r\n\ncó liên quan bố trí vốn chuẩn bị đầu tư.\n\n(Chi\r\n\ntiết danh mục có phụ lục 03 kèm theo)\n\n5. Điều\r\n\nchỉnh mức hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh hoạt phí cho cán bộ cấp xã tham gia học\r\n\ncác lớp tập huấn ở cơ sở.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nđiều chỉnh các mức hỗ trợ cụ thể như sau:\n\n- Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh\r\n\nhoạt phí mức 50.000 đồng/người/ngày đối với các đối tượng ở cấp thôn, làng;\n\n- Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh\r\n\nhoạt phí mức 40.000 đồng/người/ngày đối với người hoạt động không chuyên trách\r\n\ncấp xã;\n\n- Hỗ trợ thêm tiền ăn, ở, sinh\r\n\nhoạt phí mức 30.000 đồng/người/ngày đối với cán bộ, công chức cấp xã chuyên\r\n\ntrách;\n\nCác nội dung còn lại giữ nguyên\r\n\nnhư Quyết định số 2848/QĐ-CTUBND ngày 16/11/2009 của UBND tỉnh.\n\n6. Phân\r\n\nbổ nguồn 50% tăng thu ngân sách năm 2013 được Bộ Tài chính thông báo tại Công\r\n\nvăn số 8535/BTC-NSNN ngày 26/6/2014.\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n8535/BTC-NSNN ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính về việc sử dụng 50% số tăng thu\r\n\nngân sách địa phương năm 2013, trong đó: Bộ Tài chính cho phép Tỉnh được chuyển\r\n\n200.354 triệu đồng trong tổng số 50% nguồn tăng thu ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2013 dành tạo nguồn cải cách tiền lương theo quy định để tập trung bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng và đầu tư 02 dự án cấp thiết;\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nphân bổ nguồn vốn trên cụ thể như sau:\n\n- Bổ sung 82.500 triệu đồng để\r\n\nđảm bảo nguồn vốn thực hiện Quyết định số 206/QĐ-UBND ngày 22/01/2014 của UBND\r\n\ntỉnh về việc bổ sung kế hoạch vốn năm 2014 cho dự án Tuyến đường Quốc lộ 19 đoạn\r\n\ntừ Cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1A;\n\n- Bổ sung 100.000 triệu đồng\r\n\ncho dự án Tuyến đường Quốc lộ 19 đoạn từ Cảng Quy Nhơn đến giao Quốc lộ 1A để\r\n\nthu hồi một phần số tiền tạm ứng tồn ngân Kho bạc Nhà nước đến hạn để quyết\r\n\ntoán ngân sách;\n\n- Số còn lại 17.854 triệu đồng\r\n\nbố trí chi cho công tác chuẩn bị đầu tư dự án xây dựng cấp bách kè chống sạt lở\r\n\nvà cải tạo, nâng cấp hệ thống tiêu thoát lũ chống ngập úng hạ lưu sông Hà\r\n\nThanh, thành phố Quy Nhơn.\n\n7. Ban\r\n\nhành Quy định chủng loại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho một số cơ quan\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n4905/BTC-QLCS ngày 16/4/2014 của Bộ Tài chính chỉ đạo các địa phương khẩn\r\n\ntrương rà soát, xây dựng định mức sử dụng xe chuyên dùng cho các đơn vị trực\r\n\nthuộc theo đúng quy định tại Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nThực hiện nội dung Công văn nêu\r\n\ntrên của Bộ Tài chính, UBND tỉnh đã rà soát Danh mục chủng loại, số lượng xe\r\n\nchuyên dùng, với tổng nhu cầu toàn tỉnh dự kiến là 219 xe (trong đó, xe cứu\r\n\nthương và xe chuyên dùng y tế: 155 xe, xe chuyên dùng khác: 64 xe), trong khi số\r\n\nlượng xe chuyên dùng hiện có của địa phương là 148 xe, còn thiếu 71 xe.\n\nCăn cứ Quy định tại Khoản 6 Điều\r\n\n1 Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ: “Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơ quan khác ở\r\n\nTrung ương quyết định chủng loại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của\r\n\nBộ Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủng loại, số lượng\r\n\nxe chuyên dùng trang bị cho các cơ quan, đơn vị thuộc địa phương quản lý sau\r\n\nkhi có ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp”. UBND tỉnh đã xây dựng\r\n\nDự thảo Quy định chủng loại, số lượng xe chuyên dùng trang bị cho một số cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nnhư nội dung Dự thảo Quy định của UBND tỉnh về chủng loại, số lượng xe chuyên\r\n\ndùng trang bị cho một số cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đồng thời cần lưu ý:\n\n- Chỉ được tăng số lượng xe cứu\r\n\nthương, xe chuyên dùng khi đã có Quyết định của cấp có thẩm quyền cho phép mở rộng\r\n\nquy mô khám chữa bệnh (tăng chỉ tiêu giường bệnh) hoặc tăng số lượng xe chuyên\r\n\ndùng để phục vụ công tác phòng chống dịch bệnh, vận chuyển mẫu bệnh phẩm, phun\r\n\nhóa chất, kiểm tra giám sát dịch, truyền thông... Đồng thời, cũng tính đến nhu\r\n\ncầu tăng thêm xe chuyên dùng thuộc các lĩnh vực đặc thù khác như: Quản lý thị\r\n\ntrường, kiểm lâm, thanh tra giao thông, sự nghiệp văn hóa...\n\n- Quy định này cũng để làm cơ sở\r\n\nlập dự án và đăng ký nhu cầu xin tiếp nhận xe chuyên dùng từ Bộ, ngành Trung\r\n\nương và tiếp nhận tài trợ từ các dự án ODA, nguồn viện trợ và các nguồn tài trợ\r\n\nhợp pháp khác của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước.\n\n- Riêng đối với việc trang bị\r\n\nxe chuyên dùng ở các cấp từ nguồn ngân sách địa phương thì ngoài việc căn cứ\r\n\nquy định này, Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncòn phải căn cứ vào nguồn lực tài chính của địa phương, nhu cầu thực tế phải\r\n\ntrang bị, chủ trương của Trung ương và các quy định pháp luật có liên quan khác\r\n\nđể xem xét, quyết định cụ thể.\n\n8. Điều\r\n\nchỉnh, bổ sung danh sách các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm\r\n\n2011 - 2015, năm 2016 - 2020 và sau năm 2020.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nthỏa thuận điều chỉnh, bổ sung danh sách các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn năm 2011 - 2015, năm 2016 - 2020 và sau năm 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhư sau:\n\nĐến năm 2015 toàn tỉnh có 26 xã\r\n\nvà giai đoạn 2016 - 2020 có 45 xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới, 71 xã còn\r\n\nlại sẽ hoàn thành xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn sau năm 2020.\n\n(Chi\r\n\ntiết có phụ lục 04 kèm theo)\n\n9. Quy định\r\n\nbổ sung giá đất ở công bố tại Khu quy hoạch dân cư khu vực 5, phường Bùi Thị\r\n\nXuân, thành phố Quy Nhơn.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới UBND tỉnh bổ sung giá đất ở công bố tại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật Khu quy hoạch dân cư khu vực 5, phường Bùi Thị Xuân, thành phố\r\n\nQuy Nhơn như sau:\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn giá (đ/m2)\n\n1\n\nTuyến đường có lộ giới 16m\n\n1.650.000\n\n2\n\nTuyến đường có lộ giới 12m\n\n1.350.000\n\n3\n\nTuyến đường có lộ giới nhỏ\r\n\n hơn 12m\n\n1.250.000\n\n4\n\nTuyến đường có lộ giới 24m\n\n2.150.000\n\nGhi chú: Các lô đất góc được\r\n\nnhân hệ số 1,2 theo giá đất của đường có mức giá cao hơn, giá đất này để giao đất\r\n\ntái định cư cho các hộ dân bị ảnh hưởng bởi dự án nêu trên và không áp dụng cho\r\n\ntrường hợp đấu giá đất, giao đất cho đối tượng khác không bị ảnh hưởng bởi dự\r\n\nán này.\n\n10. Chủ\r\n\ntrương điều tiết nguồn thu từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nnhư sau:\n\nThực hiện điều tiết toàn bộ khoản\r\n\nthu cấp quyền khai thác khoáng sản (phần thu ngân sách địa phương được hưởng\r\n\ntheo quy định) cho ngân sách tỉnh theo Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n09/12/2010 của HĐND tỉnh.\n\nĐến thời kỳ ổn định ngân sách\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy định của Nhà nước nghiên\r\n\ncứu, tổng hợp, trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh nội dung phân cấp\r\n\nnguồn thu này cho phù hợp với tình hình thực tế ngân sách địa phương các cấp.\n\n11. Chủ\r\n\ntrương bố trí dự toán ngân sách năm 2015 để hỗ trợ thực hiện các dự án quy hoạch\r\n\nphân khu tại các phường Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Nhơn Hưng và phường Đập Đá của thị\r\n\nxã An Nhơn.\n\nTheo Quy định về phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi ngân sách giữa các cấp chính quyền địa phương giai đoạn 2011\r\n\n- 2015 (được ban hành tại Nghị quyết số 14/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh) thì kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch phân khu tại các\r\n\nphường Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Nhơn Hưng và phường Đập Đá thuộc nhiệm vụ chi ngân\r\n\nsách thị xã. Tuy nhiên, kinh phí thực hiện các dự án quy hoạch phân khu tại các\r\n\nphường nêu trên quá lớn, nên ngân sách thị xã gặp rất nhiều khó khăn trong cân\r\n\nđối bố trí kinh phí. Mặt khác, hiện nay ngân sách tỉnh đang tập trung vốn cho\r\n\ncác chương trình, dự án trọng điểm của tỉnh.\n\nNhằm tạo điều kiện cho Thị ủy,\r\n\nUBND thị xã An Nhơn thực hiện công tác điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp,\r\n\ntheo đúng định hướng đến năm 2020 đạt tiêu chí đô thị loại III; gắn quy hoạch\r\n\nphát triển thị xã với quy hoạch phát triển khu vực kinh tế vùng phía Nam của tỉnh\r\n\ngồm: Quy Nhơn, Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn và Phù Cát (theo ý kiến chỉ đạo của\r\n\nđồng chí Bí thư Nguyễn Văn Thiện - Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy tại\r\n\nbuổi làm việc với Thị ủy An Nhơn, Ngày 23/10/2014).\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thống nhất\r\n\nvới UBND tỉnh về chủ trương bố trí kinh phí vào dự toán ngân sách năm 2015 theo\r\n\nkhả năng cân đối của ngân sách tỉnh để hỗ trợ cho thị xã An Nhơn thực hiện các\r\n\ndự án quy hoạch phân khu tại các phường: Nhơn Thành, Nhơn Hòa, Nhơn Hưng và phường\r\n\nĐập Đá.\n\n12. Sử\r\n\ndụng kinh phí dự phòng chi ngân sách tỉnh hỗ trợ giống vật nuôi và hỗ trợ giống\r\n\nlúa sản xuất vụ Đông Xuân 2013 - 2014.\n\nĐợt mưa lũ ngày 14 đến ngày\r\n\n18/11/2013 trên địa bàn tỉnh Bình Định đã gây ra lũ lớn, ngập lụt trên diện rộng,\r\n\nthiệt hại cây trồng và vật nuôi rất lớn. Để kịp thời hỗ trợ nông dân khôi phục\r\n\nsản xuất, UBND tỉnh đã chủ động tạm ứng dự phòng chi ngân sách để hỗ trợ cho\r\n\nnông dân khắc phục hậu quả lũ lụt, phát triển sản xuất.\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n13859/BTC-NSNN ngày 01/10/2014 của Bộ Tài chính thông báo ngân sách Trung ương\r\n\nchỉ hỗ trợ 70% nhu cầu kinh phí mua giống cây trồng và vật nuôi khắc phục hậu\r\n\nquả thiên tai năm 2013 với số tiền 46.252 triệu đồng, ngân sách tỉnh phải đảm bảo\r\n\n30% với số tiền 19.046.934.600 đồng.\n\nĐể đảm bảo thủ tục thanh quyết\r\n\ntoán ngân sách hỗ trợ khắc phục lũ lụt, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với\r\n\nUBND tỉnh sử dụng kinh phí từ nguồn dự phòng chi ngân sách tỉnh 2014 là\r\n\n19.046.934.600 đồng để hỗ trợ thiệt hại do lũ lụt gây ra cho nhân dân.\n\n13. Sử dụng\r\n\nkinh phí dự phòng ngân sách tỉnh năm 2014 để chi hỗ trợ tàu thuyền đánh bắt hải\r\n\nsản xa bờ.\n\nThực hiện chủ trương của Trung\r\n\nương về việc hỗ trợ kinh phí cho tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ, UBND tỉnh\r\n\nđã sử dụng nguồn dự phòng ngân sách tỉnh năm 2014 để chi hỗ trợ cho tàu thuyền\r\n\nđánh bắt hải sản xa bờ, với số tiền 2.315.727.000 đồng.\n\nDo vậy, để quyết toán ngân sách\r\n\ntỉnh năm 2014, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất việc đã sử dụng nguồn dự phòng\r\n\nNgân sách tỉnh năm 2014, với số tiền: 2.315.722.000 đồng đồng để chi hỗ\r\n\ntrợ cho tàu thuyền đánh bắt hải sản xa bờ./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nPHÂN BỔ VỐN VAY NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: Triệu đồng\n\nSố TT\n\nCHỈ TIÊU\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế\n\nSố Quyết định; ngày/tháng/năm\n\nKhái toán tổng mức đầu tư\n\nKLHT đến 31/5/2014\n\nKế hoạch vốn đã bố trí đến 31/5/2014\n\nKế hoạch vốn vay 2014\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90.000\n\n\n\nA\n\nHỗ trợ bê tông hóa giao thông\r\n\n nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47.538\n\n\n\na\n\nHoàn trả tạm ứng ngân sách tỉnh\r\n\n thực hiện chương trình bê tông hóa đường giao thông năm 2013\n\n\n\n\n\n\n\n24.229\n\n\n\n\n\n24.229\n\n\n\nb\n\nHỗ trợ xi măng cho các huyện\r\n\n thực hiện bê tông hóa GTNT năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n91.000\n\n\n\n\n\n12.309\n\n\n\nc\n\nHỗ trợ cho công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.000\n\n\n\n\n\nCông trình hoàn thành,\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n84.001\n\n78.465\n\n36.042\n\n8.900\n\n\n\n1\n\nNâng cấp tuyến đường ĐT636B\r\n\n (đoạn từ cầu Vạn đến Trường PTTH số 2 Tuy Phước)\n\nTuy Phước\n\n1km và 01 cầu bản\n\n128/QĐ-SKHĐT ngày 04/6/2013\n\n7.940\n\n7.900\n\n3.000\n\n1.500\n\n\n\n2\n\nTuyến đường từ Xuân Khánh - Mỹ\r\n\n Thọ\n\nHoài Nhơn\n\n1,8km\n\n187/QĐ-SKHĐT ngày 05/8/2013\n\n4.190\n\n4.190\n\n1.100\n\n1.000\n\n\n\n3\n\nTuyến đường từ thôn Kiều\r\n\n Huyên đến thôn Kiều An, xã Cát Tân\n\nPhù Cát\n\n1,9 Km\n\n199/QĐ-SKHĐT ngày 04/9/2013\n\n6.200\n\n6.200\n\n2.700\n\n500\n\n\n\n4\n\nBTXM tuyến đường Ân Đức đi thị\r\n\n trấn Tăng Bạt Hổ\n\nHoài Ân\n\n4km\n\n97/QĐ-SKHĐT ngày 15/6/2012\n\n7.770\n\n7.770\n\n5.812\n\n500\n\n\n\n5\n\nTuyến đường từ Tỉnh lộ ĐT 634\r\n\n vào Sơn Lâm, xã Cát Sơn\n\nPhù Cát\n\n1,2 Km+cầu tràn\n\n196/QĐ-SKHĐT ngày 27/8/2013\n\n7.310\n\n7.310\n\n3.500\n\n500\n\n\n\n6\n\nTuyến đường Thiện Đức Hố\r\n\n Tranh tiếp giáp với đường liên xã Tài Lương - Ka Công\n\nHoài Nhơn\n\n1,8 Km\n\n183/QĐ-SKHĐT ngày 01/8/2013\n\n3.618\n\n3.600\n\n2.300\n\n500\n\n\n\n7\n\nĐường giao thông Giao Hội 1,\r\n\n xã Hoài Tân\n\nHoài Nhơn\n\n3km\n\n27/QĐ-SKHĐT ngày 05/2/2013; 24/QĐ-SKHĐT ngày 24/6/2013\n\n4.660\n\n4.660\n\n1.400\n\n600\n\n\n\n8\n\nĐường giao thông nông thôn xã\r\n\n Canh Vinh\n\nVân Canh\n\n2,3km\n\n154/QĐ-SKHĐT ngày 21/6/2013\n\n3.357\n\n3.300\n\n2.300\n\n400\n\n\n\n9\n\nNâng cấp, mở rộng tuyến đường\r\n\n từ ĐT630 nối với đường Tây tỉnh\n\nHoài Ân\n\n6km\n\n993/QĐ-UBND (18/4/2013)\n\n14.735\n\n14.735\n\n6.330\n\n800\n\n\n\n10\n\nBTXM tuyến đường ĐT635 đi\r\n\n Chánh Lý, xã Cát Tường, huyện Phù Cát\n\nPhù Cát\n\n2,1km\n\n1090/QĐ-UBND ngày 15/4/2014\n\n10.196\n\n8.500\n\n3.700\n\n800\n\n\n\n11\n\nBê tông GTNT xã Hoài Thanh\n\nHoài Nhơn\n\n6,5Km\n\n185/QĐ-SKHĐT ngày 02/8/2013; 79/QĐ-SKHĐT ngày 24/3/2014\n\n9.212\n\n6.500\n\n2.300\n\n1.000\n\n\n\n12\n\nĐường vào khu sản xuất xã\r\n\n Vĩnh Quang\n\nVĩnh Thạnh\n\n2,1km\n\n220/QĐ-SKHĐT ngày 12/9/2013\n\n4.813\n\n3.800\n\n1.600\n\n800\n\n\n\n\n\nCông trình khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n14.139\n\n0\n\n0\n\n2.100\n\n\n\n1\n\nBê tông xi măng đường vào Khu\r\n\n sản xuất làng 5, làng 8 xã Vĩnh Thuận\n\nVĩnh Thạnh\n\n3,2 Km\n\n311/QĐ-SKHĐT ngày 30/10/2013\n\n4.800\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n2\n\nĐường bê tông GTNT xã Mỹ Hòa\n\nPhù Mỹ\n\n3,1 Km\n\n105/QĐ-SKHĐT ngày 15/4/2014\n\n4.839\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n3\n\nBê tông giao thông nông thôn\r\n\n xã Hoài Phú\n\nHoài Nhơn\n\n2,7 Km\n\n2168/UBND- KTN ngày 29/5/2014\n\n4.500\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\nB\n\nHỗ trợ kiên cố hóa kênh\r\n\n mương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.462\n\n\n\na\n\nHoàn trả tạm ứng ngân sách\r\n\n tỉnh thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương năm 2013\n\n\n\n\n\n\n\n2.494\n\n\n\n\n\n2.494\n\nTheo Công văn số 1469/STC-NS ngày 22/5/2014 về việc phân bổ vốn vay tín\r\n\n dụng ưu đãi năm 2014\n\nb\n\nHỗ trợ kiên cố hóa kênh\r\n\n mương năm 2014 của 21 xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến\r\n\n năm 2015\n\n\n\n\n\n\n\n11.073\n\n\n\n\n\n11.073\n\nTheo Công văn số 1469/STC-NS ngày 22/5/2014 về việc phân bổ vốn vay tín\r\n\n dụng ưu đãi năm 2014\n\nc\n\nHỗ trợ kiên cố hóa kênh\r\n\n mương năm 2014 của 04 xã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới\r\n\n trong năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n3.395\n\n\n\n\n\n3.395\n\nTheo Quyết định số 1165/QĐ- UBND ngày 18/4/2014 của UBND tỉnh (Hỗ trợ\r\n\n xi măng: 1.183 tấn; hỗ trợ bằng tiền: 1.411 triệu đồng)\n\nd\n\nThực hiện chương trình\r\n\n kiên cố hóa kênh mương năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n41.000\n\n\n\n\n\n7.000\n\nQuyết định số 29/2013/QĐ- UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh\n\ne\n\nHỗ trợ cho công trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.500\n\n\n\n\n\nCông trình hoàn thành,\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n130.954\n\n91.079\n\n40.100\n\n12.300\n\n\n\n1\n\nBê tông kênh mương đập dâng Đồng\r\n\n Tranh\n\nHoài Ân\n\n1,1km\n\n314/QĐ- SKHĐT, 27/9/2013\n\n4.650\n\n4.600\n\n1.100\n\n700\n\n\n\n2\n\nBê tông kênh mương từ N21 - Cống\r\n\n Cây Bàng, xã Phước Nghĩa\n\nTuy Phước\n\n2km\n\n223/QĐ-SKHĐT 13/9/2013\n\n5.012\n\n5.000\n\n2.000\n\n800\n\n\n\n3\n\nKiên cố hóa kênh mương hồ chứa\r\n\n nước Hóc Môn\n\nPhù Mỹ\n\n6,9km\n\n2051/QĐ-UBND 29/7/2013\n\n14.174\n\n7.000\n\n2.400\n\n800\n\n\n\n4\n\nBê tông hóa kênh tưới hồ chứa\r\n\n nước Văn Khánh Đức\n\nHoài Nhơn\n\n1,8km\n\n179/QĐ-SKHĐT 18/7/2013\n\n5.376\n\n4.301\n\n3.000\n\n500\n\n\n\n5\n\nHệ thống kênh mương 3 bàu Thiện\r\n\n Đức, xã Hoài Hương\n\nHoài Nhơn\n\n0,6Km; 01 TB tiêu\n\n197/QĐ-SKHĐT 30/8/2013\n\n6.227\n\n4.982\n\n1.000\n\n800\n\n\n\n6\n\nKiên cố hóa kênh mương xã Cát\r\n\n Hiệp, tuyến từ đập Rùng Rình đến giáp đồng Gò Dầu\n\nCát Hiệp, Phù Cát\n\n2,5km\n\n176/QĐ-SKHĐT 12/7/2013\n\n5.406\n\n4.325\n\n1.000\n\n700\n\n\n\n7\n\nKiên cố hóa kênh mương An\r\n\n Thành\n\nTuy Phước\n\n4,1km\n\n127/QĐ-SKHĐT 04/6/2013\n\n6.408\n\n5.126\n\n3.300\n\n500\n\n\n\n8\n\nKiên cố hóa kênh mương Sơn\r\n\n Hòa\n\nTuy Phước\n\n3,4km\n\n222/QĐ-SKHĐT 13/9/2013\n\n7.279\n\n5.823\n\n1.000\n\n800\n\n\n\n9\n\nKênh mương nội đồng xã Vĩnh\r\n\n Hiệp\n\nVĩnh Thạnh\n\n4,1km\n\n126/QĐ-SKHĐT 04/6/2013\n\n6.578\n\n5.263\n\n3.100\n\n600\n\n\n\n10\n\nBTXM kênh mương thôn An Nội\n\nVĩnh Thạnh\n\n2,7km\n\n132/QĐ-SKHĐT 05/6/2013\n\n6.211\n\n4.969\n\n2.300\n\n700\n\n\n\n11\n\nBê tông xi măng kênh mương nội\r\n\n đồng xã Vĩnh Thịnh\n\nVĩnh Thạnh\n\n6,2km\n\n212/QĐ-SKHĐT 10/9/2013\n\n9.649\n\n7.719\n\n2.000\n\n900\n\n\n\n12\n\nKiên cố hóa kênh tưới thuộc hồ\r\n\n chứa nước Hố Giang, xã Hoài Châu\n\nHoài Nhơn\n\n4km\n\n218/QĐ-SKHĐT 11/9/2013\n\n5.696\n\n4.557\n\n1.500\n\n500\n\n\n\n13\n\nBê tông kênh mương xã Hoài\r\n\n Tân\n\nHoài Nhơn\n\n3,8km\n\n211/QĐ-SKHĐT 05/6/2013\n\n5.635\n\n4.508\n\n1.700\n\n500\n\n\n\n14\n\nKênh mương nội đồng xã Vĩnh\r\n\n Quang\n\nVĩnh Thạnh\n\n2,7km\n\n213/QĐ-SKHĐT 11/9/2013\n\n6.120\n\n4.896\n\n1.500\n\n500\n\n\n\n15\n\nBê tông kênh mương Đá Nhảy\n\nAn Tân, An Lão\n\n1,9km\n\n157/QĐ-SKHĐT 24/6/2013\n\n5.489\n\n4.391\n\n2.300\n\n500\n\n\n\n16\n\nKênh mương Lộc Đổng - Kiền\r\n\n Giang\n\nTây Sơn\n\n4,2km\n\n189/QĐ-SKHĐT 07/8/2013\n\n5.023\n\n4.019\n\n2.000\n\n500\n\n\n\n17\n\nKênh mương Tà Loan\n\nAn Hưng, An Lão\n\n6km\n\n\n\n12.000\n\n9.600\n\n4.000\n\n800\n\n\n\n18\n\nKênh N2 hồ Núi Một (đoạn qua\r\n\n KCN Nhơn Hòa)\n\nAn Nhơn\n\n2,2 Km\n\n\n\n7.848\n\n\n\n2.000\n\n700\n\n\n\n19\n\nKênh tiêu 3 huyện An Nhơn,\r\n\n Tuy Phước, Phù Cát\n\n3 huyện\n\n0,5 Km\n\n\n\n6.172\n\n\n\n2.900\n\n500\n\n\n\n\n\nCông trình khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n27.016\n\n0\n\n1.500\n\n3.200\n\n\n\n1\n\nKênh mương cấp I Hồ Suối Rùn\n\nHoài Ân\n\n2,0 Km\n\n3235/QĐ-UBND ngày 31/10/2013\n\n5.500\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n2\n\nBê tông kênh mương xã Canh\r\n\n Vinh\n\nVân Canh\n\n3,8 Km\n\n411/QĐ-SKHĐT 31/12/2013\n\n4.316\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\n3\n\nHệ thống kênh mương Đồng Đồn\r\n\n làng M6, Bình Tân\n\nTây Sơn\n\n\n\n\n\n10.200\n\n\n\n1.500\n\n800\n\n\n\n4\n\nKiên cố hóa kênh mương đầu mối\r\n\n đập dâng Lọ Nồi\n\nPhù Cát\n\n4,8 Km\n\n3979/UBND-TH ngày 27/9/2013\n\n7.000\n\n\n\n\n\n800\n\n\n\nC\n\nCơ sở hạ tầng nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nHệ thống kênh mương cấp nước\r\n\n nuôi trồng thủy sản xã Phước Thắng, Phước Hòa\n\nTuy Phước\n\n2,7km\n\n221/QĐ-SKHĐT 13/9/2013\n\n9.018\n\n7.500\n\n2.200\n\n2.000\n\n\n\nD\n\nCơ sở hạ tầng làng nghề\r\n\n nông thôn (trả nợ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CỦA DỰ ÁN ĐỂ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH 135 CHO CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN, CÁC THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NĂM\r\n\n2014 VÀ 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH.\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh Bình Định)\n\nI. Hỗ trợ\r\n\ncác hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công\n\n1. Nội dung thực hiện\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nvà đào tạo cho người dân giúp nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia\r\n\nđình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng,\r\n\nthông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả;\n\n- Tổ chức tham quan, học tập\r\n\nkinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.\n\n2. Mức hỗ trợ\n\n2.1. Chi tổ chức các lớp\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn và đào tạo\n\na. Chi phí tổ chức lớp học\n\n- Thuê hội trường, trang thiết\r\n\nbị, mua văn phòng phẩm, vật tư thực hành (nếu có)… phục vụ lớp học chi theo thực\r\n\ntế tại thời điểm tổ chức lớp học và phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n- In tài liệu đào tạo, tập huấn:\r\n\nchi theo thực tế tại thời điểm in ấn tài liệu và phải có hóa đơn, chứng từ hợp\r\n\npháp.\n\n- Chi phí quản lý, điều hành lớp\r\n\nhọc (nếu có): tối đa không quá 5% giá trị dự toán.\n\nb. Chi trả thù lao cho\r\n\ngiảng viên, chuyên gia và hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật\n\n- Giảng viên, báo cáo viên\r\n\n400.000 đồng/người/ngày;\n\n- Hướng dẫn viên thực hành thao\r\n\ntác kỹ thuật 50.000 đồng/người/giờ.\n\nc. Chi cho học viên\n\n- Hỗ trợ tiền nước uống cho học\r\n\nviên trong thời gian tập huấn: 15.000 đồng/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên\r\n\ntrong thời gian tập huấn: 70.000 đồng/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ\r\n\ncho học viên: thanh toán theo hóa đơn hợp pháp nhưng không vượt quá 100.000 đồng/ngày/người;\n\n- Hỗ trợ tiền đi lại theo giá\r\n\ngiao thông công cộng với mức tối đa không quá 200.000 đồng/người/khóa học đối với\r\n\nngười học xa nơi cư trú từ 15 km trở lên; đối với nơi không có phương tiện giao\r\n\nthông công cộng thanh toán theo mức khoán tối đa không quá 150.000 đồng/người/khóa\r\n\nhọc.\n\n2.2. Chi tổ chức tham\r\n\nquan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến tại các địa phương\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\n\n- Hỗ trợ tiền ăn, nước uống\r\n\ntrong thời gian tham quan, học tập tối đa không quá 85.000 đồng/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ\r\n\n(nếu nghỉ qua đêm): 100.000 đồng/người/đêm.\n\n- Hỗ trợ tiền thuê tàu, xe đi\r\n\nvà về theo hóa đơn thực tế.\n\nII. Hỗ trợ\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất\n\n1. Nội dung thực hiện\n\n- Hỗ trợ giống cây trồng, vật\r\n\nnuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng và giá trị kinh tế cao trên thị trường\r\n\ntheo nguyện vọng của người dân nhưng phải phù hợp với điều kiện của địa phương\r\n\nvà phải nằm trong danh mục được công bố trong quy định này;\n\n- Hỗ trợ phân bón, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc,\r\n\ngia cầm;\n\n- Hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển\r\n\nđổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế;\n\n- Hỗ trợ làm chuồng trại chăn\r\n\nnuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.\n\n2. Mức hỗ trợ\n\n- Tùy thuộc vào dự án phát triển\r\n\nsản xuất đã đăng ký tham gia, người sản xuất được hỗ trợ 100% chi phí mua giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, thủy sản và vật tư cần thiết phù hợp với hạng mục sản xuất\r\n\ntrong dự án, nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hộ;\n\n- Hỗ trợ một lần với mức 1,5\r\n\ntriệu đồng/hộ để cải tạo ao nuôi thủy sản có diện tích ao từ 100 m2\r\n\ntrở lên (không áp dụng đối với các đối tượng đã được thụ hưởng theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh Bình Định về việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số định mức hỗ trợ phát triển sản xuất cho các đối tượng thụ hưởng\r\n\nkinh phí thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ từ năm\r\n\n2014 trở đi tại 3 huyện An Lão, Vân Canh và Vĩnh Thạnh);\n\n- Hỗ trợ một lần với mức 02 triệu\r\n\nđồng/hộ để xây dựng chuồng trại chăn nuôi (không áp dụng đối với các đối tượng\r\n\nđã được thụ hưởng theo quy định tại Quyết định số 1223/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Định về việc sửa đổi, bổ sung một số định mức hỗ trợ phát triển\r\n\nsản xuất cho các đối tượng thụ hưởng kinh phí thuộc Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP\r\n\nngày 27/12/2008 của Chính phủ từ năm 2014 trở đi tại 3 huyện An Lão, Vân Canh\r\n\nvà Vĩnh Thạnh).\n\nIII. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến\n\n1. Nội dung thực hiện\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình phát\r\n\ntriển sản xuất; hợp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến\r\n\nnông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện\r\n\ncho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu\r\n\nquả.\n\n2. Mức hỗ trợ\n\n2.1. Chi hỗ trợ xây dựng\r\n\nmô hình trình diễn để phổ biến và nhân rộng những tiến bộ kỹ thuật mới vào sản\r\n\nxuất\n\na. Mô hình sản xuất\r\n\nnông, lâm, ngư nghiệp trình diễn: được hỗ trợ 100% chi phí mua giống và vật tư\r\n\nthiết yếu (bao gồm: các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy\r\n\nsản, thuốc thú y, vật tư khác);\n\nb. Mô hình cơ giới hóa\r\n\nnông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề nông thôn: được hỗ trợ 100% chi\r\n\nphí mua công cụ, máy cơ khí, thiết bị nhưng không quá 150 triệu đồng/mô hình;\n\nc. Mô hình tổ chức, quản\r\n\nlý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: Hỗ trợ tối đa\r\n\nkhông quá 30 triệu đồng/mô hình.\n\n2.2. Chi thuê cán bộ kỹ\r\n\nthuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu/22 ngày nhân (x)\r\n\nsố ngày thực tế thuê.\n\n2.3. Chi triển khai mô\r\n\nhình trình diễn: Tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình và chi\r\n\nkhác (nếu có). Mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi\r\n\nhỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn 25.000 đồng/người/ngày.\n\n2.4. Chi nhân rộng mô\r\n\nhình, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng: Hỗ trợ kinh phí thông tin,\r\n\ntuyên truyền, quảng cáo, hội nghị đầu bờ. Mức chi 15 triệu đồng/1 mô hình, điển\r\n\nhình sản xuất tiên tiến; trong đó mức hỗ trợ cho người tham gia triển khai mô\r\n\nhình, giảng viên, hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật áp dụng quy định tại\r\n\nđiểm b, mục 2.1, khoản 2, Điều 4 của Quy định này.\n\nIV. Hỗ trợ\r\n\nmua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông\r\n\nnghiệp sau thu hoạch\n\n1. Nội dung thực hiện\n\nHỗ trợ chi phí mua máy, thiết bị\r\n\ncơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản\r\n\nsau thu hoạch; ưu tiên hỗ trợ những trang thiết bị, máy, công cụ sử dụng được\r\n\nnguồn nguyên liệu sẵn có và đang có nhu cầu cao của địa phương.\n\n2. Mức hỗ trợ\n\n- Đối với hộ: Mức hỗ trợ chi\r\n\nphí mua trang thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm\r\n\nnông nghiệp sau thu hoạch do cấp thẩm quyền phê duyệt, tối thiểu 7 triệu đồng/hộ;\n\n- Đối với nhóm hộ: Số lượng người\r\n\ntham gia nhóm hộ do người dân tự chọn và quyết định. Mức hỗ trợ theo quy định tại\r\n\nđiểm b, mục 2.1, khoản 2, Điều 6 của Quy định này.\n\n3. Quy trình hỗ trợ máy,\r\n\nthiết bị và quản lý sử dụng máy, thiết bị thực hiện theo Văn bản số\r\n\n120/KTHT-HTTT ngày 16/3/2009 của Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn về\r\n\nviệc hướng dẫn thực hiện mua sắm, quản lý sử dụng máy, thiết bị cho nhóm hộ của\r\n\nDự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135.\n\nV. Hỗ trợ\r\n\nnâng cao năng lực cho cán bộ quản lý cấp xã, huyện tham gia chỉ đạo, quản lý dự\r\n\nán hỗ trợ phát triển sản xuất\n\n1. Nội dung thực hiện\n\nHỗ trợ nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến\r\n\nngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; giúp hộ\r\n\nnghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận\r\n\nthức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát\r\n\ntriển sản xuất trên địa bàn xã.\n\n2. Mức hỗ trợ: áp dụng\r\n\ntheo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 16/7/2020 của Bộ Tài chính Quy định chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ\r\n\nTài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách\r\n\nnhà nước dành cho công tác đào đạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và Quyết định số\r\n\n486/QĐ-UBND ngày 02/11/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc ban hành Quy định tạm\r\n\nthời chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nVI. Kinh phí\r\n\nquản lý, chỉ đạo cho các đơn vị đầu mối\n\n1. Hỗ trợ chi cho các hoạt\r\n\nđộng: kiểm tra giám sát, tổ chức họp triển khai, sơ kết, tổng kết thực hiện\r\n\nChương trình 135, công tác phí cho cán bộ đi dự các hội nghị, tập huấn của tỉnh,\r\n\nhuyện và Trung ương, thiết bị văn phòng cho các hoạt động của cơ quan thường trực…\n\n2. Kinh phí quản lý, chỉ\r\n\nđạo: Để đảm bảo chi phí hoạt động, giám sát của các cấp mức kinh phí hàng năm:\r\n\n0,5% trên tổng vốn sự nghiệp Trung ương bố trí hàng năm cho tỉnh, tối thiểu 50\r\n\ntriệu đồng/năm, tối đa 500 triệu đồng/năm. UBND tỉnh bố trí cụ thể cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nKẾ HOẠCH VỐN CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ NĂM 2014 (NGUỒN CẤP QUYỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT)\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh Bình Định)\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế (dự kiến)\n\nKhái toán TMĐT hoặc TDT\n\nKH vốn năm 2014 (Công tác CBĐT)\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nA\n\nCÁC DANH MỤC TỈNH BỐ TRÍ KH VỐN CBĐT\n\n\n\n\n\n\n\n9.851\n\n\n\nI\n\nDự án hoàn thành công tác\r\n\n CBĐT\n\n\n\n\n\n\n\n551\n\n\n\na\n\nThủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n1\n\nHồ Đá Mài\n\nCanh Vinh- Vân Canh\n\ntưới 1200 ha\n\n198.434\n\n200\n\n\n\n2\n\nSửa chữa nâng cấp Đê Huỳnh Giản,\r\n\n xã Phước Hòa\n\nTuy Phước\n\n4,85km đê, kênh cấp nước 1,3km\n\n76.911\n\n100\n\n\n\nb\n\nNgành nông, lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n151\n\n\n\n1\n\nVườn ươm giống cây ngập mặn\n\nTuy Phước\n\n\n\n\n\n70\n\n\n\n2\n\nTrạm thú y Hoài Ân\n\nHoài Ân\n\n\n\n\n\n81\n\n\n\nc\n\nAn ninh - Quốc phòng\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n1\n\nDoanh trại d DBĐV HHĐ30\n\nQuy Nhơn\n\n5,14 ha\n\n59.825\n\n100\n\n\n\nII\n\nDự án chuyển tiếp công tác\r\n\n CBĐT\n\n\n\n\n\n\n\n2.800\n\n\n\na\n\nNgành nông, lâm nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\n1\n\nTrạm kiểm dịch động vật Bình\r\n\n Đê\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n3.000\n\n50\n\n\n\n2\n\nDự án CSHT muối Đề Gi (GĐ 2)\n\nhuyện Phù Mỹ và Phù Cát\n\ncải tạo 26 ha muối và XD 15,8km đê bao\n\n70.405\n\n100\n\n\n\n3\n\nKhu giãn dân Gò Núi Một, huyện\r\n\n An Lão\n\nAn Lão\n\n\n\n25.000\n\n100\n\n\n\n4\n\nKhu tái định cư vùng thiên\r\n\n tai xã Tây Phú\n\nTây Sơn\n\n\n\n20.000\n\n100\n\n\n\nb\n\nGiao thông - Thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n\n\n1\n\nĐường ven biển (Địa phận tỉnh\r\n\n Bình Định)\n\nQN, PC, PM, HN\n\n123,56km\n\n7.400.000\n\n150\n\n\n\n2\n\nĐê Sông La Tinh (đoạn từ thôn\r\n\n Vạn Thái đến thôn Vĩnh Lý) (giai đoạn 1)\n\nPhù Mỹ\n\n5km\n\n24.000\n\n100\n\n\n\n3\n\nKênh Thượng Sơn\n\nhuyện Tây Sơn\n\n3.500 ha\n\n413.892\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐập Bồng Sơn\n\nHuyện Hoài Nhơn\n\nXây mới đập Lại Giang bằng bê tông cốt thép\n\n219.000\n\n100\n\n\n\n5\n\nTuyến đường Long Vân - Long Mỹ\r\n\n (điều chỉnh, bổ sung)\n\nQuy Nhơn\n\nđiều chỉnh, bổ sung\n\n995.859\n\n100\n\n\n\n6\n\nThay thế 22 bó cáp DƯL ngoài\r\n\n còn lại và 12 khe co giãn của cầu Thị Nại\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n18.461\n\n50\n\n\n\n7\n\nCầu nối đường Hoa Lư với Khu dân\r\n\n cư đông Điện Biên Phủ\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n71.175\n\n50\n\n\n\n8\n\nHồ Suối Lớn\n\nCanh Thuận, Vân Canh\n\n200 ha\n\n150.000\n\n100\n\n\n\n9\n\nDự án Phát triển nông nông tổng\r\n\n hợp miền Trung, tỉnh Bình Định (giai đoạn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sửa chữa nâng cấp hồ chứa\r\n\n Hội Khánh, huyện Phù Mỹ\n\nPhù Mỹ\n\n\n\n53.310\n\n50\n\n\n\n\n\n- Kiên cố kênh chính đập lại\r\n\n Giang huyện Hoài Nhơn\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n67.378\n\n50\n\n\n\n\n\n- Sửa chữa nâng cấp hồ Mỹ\r\n\n Thuận, huyện Phù Cát\n\nPhù Cát\n\n\n\n57.991\n\n50\n\n\n\n\n\n- Kiên cố kênh hồ Núi Một\n\nAn Nhơn\n\n\n\n61.540\n\n50\n\n\n\n\n\n- Kênh nhánh N24 thuộc Hệ thống\r\n\n kênh tưới Văn Phong\n\nTây Sơn\n\n\n\n84.000\n\n100\n\n\n\n\n\n- Nâng cấp đường Nhơn Thọ\r\n\n - Nhơn Khánh, huyện An Nhơn\n\nAn Nhơn\n\n\n\n84.000\n\n50\n\n\n\nc\n\nNước sạch và VSMT\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n1\n\nCấp nước sinh hoạt xã Cát Tài\n\nPhù Cát\n\n2.000 m3/ngày- đêm\n\n36.000\n\n100\n\n\n\n2\n\nCấp nước sinh hoạt xã Bình\r\n\n Thuận\n\nTây Sơn\n\n3.000 m3/ngày- đêm\n\n52.000\n\n100\n\n\n\nd\n\nNgành Giáo dục - Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n1\n\nTrường THPT Quang Trung\n\nTây Sơn\n\nNhà lớp học bộ môn\n\n3.000\n\n50\n\n\n\n2\n\nTrường THPT Vân Canh\n\nVân Canh\n\nNhà lớp học bộ môn\n\n3.000\n\n50\n\n\n\n3\n\nTrường THPT Nguyễn Du\n\nHoài Nhơn\n\nNhà lớp học bộ môn\n\n3.000\n\n50\n\n\n\nđ\n\nNgành Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n1\n\nXây dựng, sửa chữa TTYT huyện\r\n\n Tây Sơn\n\nTây Sơn\n\nCấp III\n\n50.000\n\n100\n\n\n\n2\n\nXây dựng hệ thống xử lý nước\r\n\n thải - Bệnh viện Điều dưỡng PHCN\n\nPhù Cát\n\nCấp IV\n\n5.000\n\n50\n\n\n\ne\n\nNgành Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n1\n\nĐoàn ca kịch Bài Chòi\n\nQuy Nhơn\n\n1500 m2\n\n35.000\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐền thờ Võ Văn Dũng\n\nTây Sơn\n\nđền thờ, nhà quản lý, HTKT\n\n8.500\n\n50\n\n\n\n3\n\nNhà thờ danh nhân văn hóa Đào\r\n\n Tấn\n\nTuy Phước\n\n\n\n9.000\n\n50\n\n\n\n4\n\nDự án Bia tưởng niệm tại Cây\r\n\n số 7 Tài Lương - Hoài Thanh Tây, Hoài Nhơn\n\nHoài Nhơn\n\nbia tưởng niệm, HTKT,…\n\n\n\n50\n\n\n\ng\n\nNgành Khoa học - Công\r\n\n nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n1\n\nXây dựng Trung tâm ươm tạo\r\n\n công nghệ cao\n\nQuy Nhơn\n\nXây dựng Trung tâm ươm mầm công nghệ cao\n\n20.000\n\n50\n\n\n\nh\n\nQLNN - ANQP\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n1\n\nNhà làm việc Trung tâm Quy hoạch\r\n\n nông nghiệp nông thôn Bình Định\n\nQuy Nhơn\n\nCải tạo, nâng cấp công trình hiện có\n\n3.500\n\n50\n\n\n\n2\n\nNghĩa trang cán bộ trung cao\r\n\n cấp\n\nQuy Nhơn\n\nđầu tư mới\n\n10.000\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐường hầm SH 02\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n23.034\n\n100\n\n\n\n4\n\nTrung tâm giáo dục quốc\r\n\n phòng-an ninh (giai đoạn 1)\n\nPhù Cát\n\n2518 m2\n\n20.000\n\n100\n\n\n\n5\n\nMở rộng Trụ sở Hội Liên hiệp\r\n\n phụ nữ, hạng mục nhà 2 tầng\n\nQuy Nhơn\n\nnhà 2 tầng\n\n\n\n50\n\n\n\n6\n\nĐầu tư XD Trụ sở các cơ quan\r\n\n chuyên môn tỉnh Bình Định\n\nQuy Nhơn\n\n19 tầng, 32.000m2 sàn\n\n399.843\n\n150\n\n\n\nIII\n\nDự án bắt đầu CBĐT năm 2014\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\n\n\na\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n1.100\n\n\n\n1\n\nNâng cấp, sửa chữa tuyến đường\r\n\n ĐT.636B (đoạn từ Gò Bồi đến giáp thị xã An Nhơn)\n\nTuy Phước\n\n9,5km\n\n10.000\n\n50\n\n\n\n2\n\nNâng cấp, mở rộng đường trục\r\n\n huyện lỵ Vĩnh Thạnh (đoạn từ trường THPT Vĩnh Thạnh đến cầu Hà Rơn)\n\nVĩnh Thạnh\n\n0,5km\n\n8.000\n\n50\n\n\n\n3\n\nĐường BTXM tuyến Vạn Lộc (xã\r\n\n Mỹ Hiệp) đi Trung Thành (xã Mỹ Quang), huyện Phù Mỹ\n\nPhù Mỹ\n\n3,7km\n\n6.500\n\n50\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, mở rộng tuyến đường\r\n\n ĐT.629 đi trung tâm xã Ân Sơn\n\nHoài Ân\n\n6,5km\n\n9.900\n\n50\n\n\n\n5\n\nĐường GTNT xã Cát Trinh\n\nPhù Cát\n\n7Km\n\n8.000\n\n50\n\n\n\n6\n\nĐường từ làng M2 đến làng M3\r\n\n xã Vĩnh Thịnh\n\nVĩnh Thạnh\n\n1,2km\n\n6.500\n\n50\n\n\n\n7\n\nĐường BTXM vào các khu sản xuất\r\n\n xã Vĩnh Sơn\n\nVĩnh Thạnh\n\n9,8km\n\n18.000\n\n50\n\n\n\n8\n\nCầu Phú Văn, xã Ân Thạnh\n\nHoài Ân\n\n120m\n\n65.000\n\n100\n\n\n\n9\n\nDự án xây dựng cầu vượt đầm\r\n\n Thị Nại (phía thượng nguồn, nối từ đường trục Nhơn Lý đến ĐT.640)\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n10\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n11\n\nĐường Ngô Mây nối dài\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n12\n\nDự án Khu đô thị Du lịch -\r\n\n Văn hóa - Thể thao hồ Phú Hòa\n\nQuy Nhơn\n\nXây mới\n\n\n\n150\n\n\n\n13\n\nDự án Khu đô thị mới Long Vân\r\n\n - Long Mỹ\n\nQuy Nhơn\n\nXây mới\n\n\n\n150\n\n\n\nb\n\nNước sạch và VSMT\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n1\n\nMở rộng hệ thống cung cấp nước\r\n\n sinh hoạt xã Cát Hanh\n\nPhù Cát\n\n\n\n7.000\n\n100\n\n\n\n2\n\nCấp nước sinh hoạt cho các xã\r\n\n Canh Vinh, Canh Hiển và Canh Hiệp\n\nVân Canh\n\n\n\n10.000\n\n50\n\n\n\n3\n\nHệ thống cấp nước sạch khu\r\n\n TĐC phục vụ KCN Nhơn Hòa\n\nAn Nhơn\n\nHệ thống đường ống cấp nước\n\n7.000\n\n150\n\n\n\nc\n\nNgành nông, lâm, ngư\r\n\n nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n1\n\nCác trạm quản lý bảo vệ rừng\r\n\n đặc dụng An Toàn\n\nAn Lão\n\n03 Trạm, tổng DT 240m2\n\n5.500\n\n50\n\n\n\n2\n\nHạt Kiểm lâm huyện Tây Sơn\n\nTây Sơn\n\nDT 200m2\n\n1.000\n\n50\n\n\n\n3\n\nTrạm Kiểm lâm An Trường\n\nAn Nhơn\n\nDT 244m2\n\n3.500\n\n50\n\n\n\n4\n\nDự án Cảng cá khu neo đậu\r\n\n tránh trú bão Tam Quan\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n5\n\nHạt Kiểm lâm huyện Hoài Ân\n\nHoài Ân\n\nDT 378m2\n\n1.000\n\n50\n\n\n\nd\n\nThủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n1.150\n\n\n\n1\n\nHệ thống đê biển xã Mỹ Thành\r\n\n (giai đoạn 3)\n\nPhù Mỹ\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n2\n\nĐê và đập dâng đập ngăn mặn\r\n\n Nha Phu\n\nTuy Phước\n\n500 ha\n\n44.500\n\n100\n\n\n\n3\n\nĐê kè chống xói lở bờ biển\r\n\n Tam Quan (giai đoạn 2)\n\nHoài Nhơn\n\n2Km\n\n50.000\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐê sông Hà Thanh (đoạn Cừ Thuộc\r\n\n - Phước Thành)\n\nTuy Phước\n\n0,8km\n\n16.000\n\n50\n\n\n\n5\n\nKè bờ sông Văn Lãng đoạn thôn\r\n\n Lộc Thuận xã Nhơn Hạnh đến Gò Ứng xã Phước Thắng\n\nAn Nhơn\n\n1Km\n\n10.000\n\n100\n\n\n\n6\n\nĐê sông Hà Thanh đoạn thượng\r\n\n lưu cầu Diêu Trì\n\nTuy Phước\n\n3km\n\n20.000\n\n100\n\n\n\n7\n\nKè chống sạt lở khu dân cư\r\n\n làng Canh Phước\n\nVân Canh\n\n1,2km\n\n10.000\n\n50\n\n\n\n8\n\nĐê biển thôn Lý Hưng và Lý Lương\r\n\n xã Nhơn Lý\n\nTP Quy Nhơn\n\n0,7Km\n\n22.000\n\n100\n\n\n\n9\n\nCải tạo, nâng cấp hệ thống\r\n\n tiêu thoát nước hồ Phú Hòa\n\nQuy Nhơn\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n10\n\nCải tạo hệ thống kênh T (đoạn\r\n\n từ Cầu Cho đến Cầu Đá)\n\nPhù Mỹ\n\n2km\n\n8.800\n\n100\n\n\n\n11\n\nKè Suối Nước Dơi làng 05 xã\r\n\n Vĩnh Kim\n\nVĩnh Thạnh\n\n0,4km\n\n3.500\n\n50\n\n\n\n12\n\nKè thôn KTM xã Canh Vinh (g/đ\r\n\n 2)\n\nVân Canh\n\n0,8Km\n\n\n\n50\n\n\n\n13\n\nKè thị trấn Vĩnh Thạnh\n\nVĩnh Thạnh\n\n1,8Km\n\n\n\n50\n\n\n\n14\n\nKè tả ngạn bờ sông Cầu Đỏ, xã\r\n\n Phước Hiệp\n\nTuy Phước\n\n0,5Km\n\n\n\n50\n\n\n\n15\n\nKè chống xói lở Gò Mùi\n\nTây Sơn\n\n1,2km\n\n15.000\n\n50\n\n\n\ne\n\nNgành Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n1\n\nXây dựng mới bệnh viện khu vực\n\nQuy Nhơn\n\nCấp I\n\n1.000.000\n\n150\n\n\n\n2\n\nMở rộng Bệnh viện đa khoa khu\r\n\n vực Phú Phong\n\nTây Sơn\n\nCấp III\n\n30.000\n\n50\n\n\n\n3\n\nMở rộng Bệnh viện đa khoa khu\r\n\n vực Bồng Sơn\n\nHoài Nhơn\n\nCấp II\n\n60.000\n\n100\n\n\n\n4\n\nTrạm y tế Thị trấn Ngô Mây,\r\n\n Phù Cát\n\nPhù Cát\n\n350 m2\n\n6.000\n\n50\n\n\n\n5\n\nTrạm y tế xã Cát Tường\n\nPhù Cát\n\n150 m2\n\n2.000\n\n50\n\n\n\n6\n\nTrạm y tế xã Hoài Châu\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n7\n\nTrạm y tế thị trấn Vĩnh Thạnh\n\nVĩnh Thạnh\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\ng\n\nNgành Giáo dục - Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n1\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội\r\n\n trú tỉnh Bình Định, hạng mục: nhà hiệu bộ, phòng chức năng\n\nQuy Nhơn\n\nxây mới\n\n4.500\n\n50\n\n\n\n2\n\nTrường Phổ thông Dân tộc nội\r\n\n trú Vĩnh Thạnh, hạng mục nhà đa năng, nhà ăn\n\nVĩnh Thạnh\n\nxây mới\n\n4.500\n\n50\n\n\n\n3\n\nTrường THPT chuyên phía bắc tỉnh\n\nHoài Nhơn\n\n\n\n100.000\n\n100\n\n\n\nh\n\nNgành Văn hóa, Thể thao\r\n\n và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n550\n\n\n\n1\n\nKhu di tích lịch sử vụ Thảm\r\n\n sát Nho Lâm, xã Phước Hưng, huyện Tuy Phước.\n\nTuy Phước\n\nXây mới\n\n5.000\n\n50\n\n\n\n2\n\nTu bổ, tôn tạo và phát huy giá\r\n\n trị di tích Lê Đại Cang\n\nTuy Phước\n\nTu bổ, tôn tạo\n\n3.500\n\n50\n\n\n\n3\n\nKhu di tích danh nhân văn hóa\r\n\n Đào Duy Từ\n\nHoài Nhơn\n\nđền thờ, HTKT\n\n59.000\n\n100\n\n\n\n4\n\nĐền thờ Nguyễn Trung Trực\n\nPhù Cát\n\nđền thờ, HTKT\n\n30.000\n\n50\n\n\n\n5\n\nĐền thờ Võ Duy Dương\n\nAn Nhơn\n\nđền thờ, HTKT\n\n15.000\n\n50\n\n\n\n6\n\nNhà truyền thống Chi bộ Hồng\r\n\n Lĩnh\n\nAn Nhơn\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n7\n\nĐề án bảo tồn và phát huy võ\r\n\n cổ truyền Bình Định\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n8\n\nTrường dạy võ cổ truyền Bình\r\n\n Định (khu dàn tế trời đất) phục vụ du lịch\n\nTây Sơn\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n9\n\nKhu di tích và tượng đài chiến\r\n\n thắng Đèo Nhông - Dương Liễu\n\nPhù Mỹ\n\n\n\n30.000\n\n100\n\n\n\ni\n\nNgành Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội\n\nAn Nhơn\n\nSửa chữa\n\n2.000\n\n50\n\n\n\n2\n\nNghĩa Trang liệt sĩ thành phố\r\n\n Quy Nhơn\n\nQuy Nhơn\n\nSửa chữa\n\n16.500\n\n100\n\n\n\n3\n\nTrung tâm chăm sóc Người có\r\n\n công\n\nQuy Nhơn\n\nSửa chữa\n\n5.000\n\n50\n\n\n\n4\n\nTrung tâm Giáo dục Lao động\r\n\n Xã hội\n\nQuy Nhơn\n\nSửa chữa\n\n3.000\n\n50\n\n\n\n5\n\nNhà Bia ghi danh liệt sỹ tại\r\n\n Nghĩa trang liệt sỹ xã Hoài Châu Bắc (Đồi Mười).\n\nHoài Nhơn\n\nnhà bia\n\n1.900\n\n50\n\n\n\n6\n\nTrung tâm nuôi dưỡng người\r\n\n tâm thần Hoài Nhơn\n\nHoài Nhơn\n\nXD mới, sửa chữa\n\n10.000\n\n50\n\n\n\nk\n\nNgành Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n\n\n1\n\nXây dựng trung tâm CNTT tỉnh\r\n\n Bình Định\n\nQuy Nhơn\n\nXD mới\n\n20.000\n\n50\n\n\n\nl\n\nQLNN - ANQP\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nSửa chữa chống xuống cấp các\r\n\n dãy nhà tại Trường Trung học văn hóa nghệ thuật tỉnh\n\nQuy Nhơn\n\nsửa chữa\n\n2.800\n\n50\n\n\n\n2\n\nTrụ sở làm việc nhà 2A Trần\r\n\n Phú\n\nQuy Nhơn\n\nsửa chữa\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n- Kiểm định chất lượng\r\n\n công trình\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n- Sửa chữa nhà làm việc nhà\r\n\n 2A Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n3\n\nTrụ sở làm việc UBND xã Hoài\r\n\n Mỹ\n\nHoài Nhơn\n\nXây mới\n\n6.344\n\n50\n\n\n\n4\n\nTrụ sở Ban bảo vệ, chăm sóc sức\r\n\n khỏe cán bộ tỉnh\n\nQuy Nhơn\n\nXây mới\n\n6.500\n\n50\n\n\n\n5\n\nCải tạo, nâng cấp Nhà ăn BCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\nQuy Nhơn\n\nCải tạo, nâng cấp\n\n\n\n50\n\n\n\n6\n\nTrụ sở Sở Tư pháp\n\nQuy Nhơn\n\nsửa chữa\n\n\n\n50\n\n\n\n7\n\nTrụ sở Đội QLTT số 1\n\nHoài Nhơn\n\nXây mới\n\n\n\n50\n\n\n\n8\n\nTrạm Biên phòng cửa khẩu Cảng\r\n\n Quy Nhơn\n\nQuy Nhơn\n\nxây mới\n\n10.500\n\n50\n\n\n\n9\n\nQuảng trường tỉnh\n\nQuy Nhơn\n\nXây mới\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nHạ tầng kỹ thuật\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n-\n\nĐài tưởng niệm\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n-\n\nTượng cha con Bác Hồ cùng\r\n\n với bức Phù điêu\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n10\n\nTT hội nghị của tỉnh\n\nQuy Nhơn\n\nXây mới: 1200 chỗ ngồi\n\n210.000\n\n270\n\n\n\nB\n\nCÁC DANH MỤC XIN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CỦA UBND TỈNH, ĐỊA PHƯƠNG\r\n\n BỐ TRÍ VỐN CBĐT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nHuyện An Lão\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mầm non An Hòa\n\n\n\n4p\n\n3.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mầm non An Vinh\n\n\n\n01p\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mầm non An Nghĩa\n\n\n\n01p\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nHuyện Hoài Ân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mẫu giáo Ân Tường Tây\n\n\n\n4p\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mầm non Ân Phong\n\n\n\n7p\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mẫu giáo 19/4\n\n\n\n4p\n\n2.000\n\n\n\n\n\nc\n\nHuyện Phù Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THCS Mỹ Thành\n\n\n\n2t, 8p\n\n4.500\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường TH số 2 Mỹ Thắng\n\n\n\n2t, 8p\n\n4.500\n\n\n\n\n\nd\n\nHuyện Hoài Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mầm non Hoài Đức\n\n\n\n8p, 2t\n\n4.500\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mẫu giáo Hoài Mỹ\n\n\n\n8p\n\n4.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mẫu giáo Hoài Tân\r\n\n (Thôn An Dưỡng 1 và Thôn Đệ Đức 1)\n\n\n\n16p\n\n6.000\n\n\n\n\n\nđ\n\nHuyện Phù Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mẫu giáo Cát Sơn\n\n\n\n2p\n\n1.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường THCS Cát Tiến\n\n\n\n8p\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường tiểu học số 2 Cát\r\n\n Khánh (điểm trường An Phú)\n\n\n\n10p\n\n5.000\n\n\n\n\n\ne\n\nThị xã An Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường TH số 2 phường Bình Định\r\n\n (điểm trường Khu thanh niên)\n\n\n\n12p\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mẫu giáo Nhơn Mỹ\n\n\n\n4p\n\n2.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mẫu giáo Nhơn Thọ\n\n\n\n6p\n\n3.000\n\n\n\n\n\nf\n\nHuyện Tây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mẫu giáo Vĩnh An\n\n\n\n6p\n\n3.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mẫu giáo Bình Hòa\n\n\n\n6p\n\n3.000\n\n\n\n\n\ng\n\nHuyện Vân Canh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường tiểu học số 1 Thị trấn\r\n\n Vân Canh\n\n\n\n4p\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mẫu giáo Canh Vinh\n\n\n\n5p\n\n5.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mẫu giáo Canh Hiệp\n\n\n\n4p\n\n\n\n\n\n\n\nh\n\nHuyện Tuy Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mầm non Phước Thuận\n\n\n\n3p\n\n2.000\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mầm non Phước An\n\n\n\n2p\n\n1.000\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường mầm non Phước Hòa\n\n\n\n2p\n\n2.000\n\n\n\n\n\ni\n\nHuyện Vĩnh Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường THCS Vĩnh Hiệp\n\n\n\nNhà HB+02 ph bộ môn\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường TH Vĩnh Sơn\n\n\n\nNhà HB+02 ph bộ môn + nhà công vụ giáo viên\n\n5.500\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường TH và THCS Vĩnh Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nk\n\nThành phố Quy Nhơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường mẫu giáo Phước Mỹ\n\n\n\n3p\n\n1.500\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường mẫu giáo Bùi Thị Xuân\n\n\n\n6p\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nDANH SÁCH ĐỀ XUẤT CÁC XÃ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN\r\n\nMỚI GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 32/2014/NQ-HĐND ngày 10/12/2014 của HĐND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nSố xã hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2020\n\nTổng số xã xây dựng NTM của tỉnh\n\nTỷ lệ (%)\n\nCác xã dự kiến hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020 (46\r\n\n xã, trong đó 32 xã theo Chương trình hành động số 05-CTr/TU của Tỉnh ủy Bình\r\n\n Định và 14 xã bổ sung mới)\n\nCác xã dự kiến hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2015\n\nTổng số xã dự kiến hoàn thành xây dựng NTM giai đoạn 2011 - 2020\n\nTT\n\nTên xã\n\nTT\n\nTên xã\n\nTT\n\nTên huyện\n\nTT\n\nTên huyện\n\n\n\n*\n\nTổng cộng: 46 xã\n\n*\n\nTổng cộng: 25 xã\n\n*\n\nTổng cộng: 71 xã\n\n*\n\nTổng cộng: 122 xã\n\nToàn tỉnh: 58,2%\n\nI\n\nQuy Nhơn: 02 xã\n\nI\n\nQuy Nhơn: 02 xã\n\nI\n\nQuy Nhơn: 04 xã\n\n\n\nQuy Nhơn: 04 xã\n\n100,0\n\n1\n\nNhơn Hải\n\n1\n\nNhơn Lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNhơn Châu\n\n2\n\nPhước Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nAn Lão: 02 xã\n\nII\n\nAn Lão\n\nII\n\nAn Lão: 02 xã\n\nII\n\nAn Lão: 08 xã\n\n25,0\n\n3\n\nAn Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nAn Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHoài Nhơn: 06 xã\n\nIII\n\nHoài Nhơn: 04 xã\n\nIII\n\nHoài Nhơn: 10 xã\n\nIII\n\nHoài Nhơn: 15 xã\n\n66,7\n\n5\n\nHoài Thanh Tây\n\n3\n\nHoài Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nHoài Hảo\n\n4\n\nHoài Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nHoài Thanh\n\n5\n\nTam Quan Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nTam Quan Nam\n\n6\n\nHoài Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nHoài Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nHoài Châu Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHoài Ân: 04 xã\n\nIV\n\nHoài Ân: 03 xã\n\nIV\n\nHoài Ân: 07 xã\n\nIV\n\nHoài Ân: 14 xã\n\n50,0\n\n11\n\nÂn Hảo Đông\n\n7\n\nÂn Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nÂn Đức\n\n8\n\nÂn Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nÂn Tín\n\n9\n\nÂn Tường Tây\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nÂn Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nPhù Mỹ: 06 xã\n\nV\n\nPhù Mỹ: 02 xã\n\nV\n\nPhù Mỹ: 08 xã\n\nV\n\nPhù Mỹ: 16 xã\n\n50,0\n\n15\n\nMỹ Lợi\n\n10\n\nMỹ Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nMỹ Châu\n\n11\n\nMỹ Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nMỹ Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nMỹ Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nMỹ Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nMỹ Cát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nVĩnh Thạnh: 02 xã\n\nVI\n\nVĩnh Thạnh\n\nVI\n\nVĩnh Thạnh: 02 xã\n\nVI\n\nVĩnh Thạnh: 08 xã\n\n25,0\n\n21\n\nVĩnh Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nVĩnh Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nTây Sơn: 03 xã\n\nVII\n\nTây Sơn: 04 xã\n\nVII\n\nTây Sơn: 07 xã\n\nVII\n\nTây Sơn: 14 xã\n\n50,0\n\n23\n\nTây Thuận\n\n12\n\nBình Nghi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nBình Hòa\n\n13\n\nBình Tường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nBình Thuận\n\n14\n\nTây An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nTây Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nPhù Cát: 08 xã\n\nVIII\n\nPhù Cát: 03 xã\n\nVIII\n\nPhù Cát: 11 xã\n\nVIII\n\nPhù Cát: 16 xã\n\n68,8\n\n26\n\nCát Khánh\n\n16\n\nCát Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nCát Nhơn\n\n17\n\nCát Hiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCát Tường\n\n18\n\nCát Tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nCát Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nCát Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nCát Hanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nCát Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nCát Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nAn Nhơn: 04 xã\n\nIX\n\nAn Nhơn: 03 xã\n\nIX\n\nAn Nhơn: 07 xã\n\nIX\n\nAn Nhơn: 10 xã\n\n70,0\n\n34\n\nNhơn Thọ\n\n19\n\nNhơn Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nNhơn Khánh\n\n20\n\nNhơn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nNhơn Phong\n\n21\n\nNhơn Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nNhơn Hạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nTuy Phước: 07 xã\n\nX\n\nTuy Phước: 04 xã\n\nX\n\nTuy Phước: 11 xã\n\nX\n\nTuy Phước: 11 xã\n\n100,0\n\n38\n\nPhước Sơn\n\n22\n\nPhước Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nPhước Hòa\n\n23\n\nPhước Hưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nPhước Hiệp\n\n24\n\nPhước An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nPhước Quang\n\n25\n\nPhước Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nPhước Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nPhước Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nPhước Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXI\n\nVân Canh: 02 xã\n\nXI\n\nVân Canh\n\nXI\n\nVân Canh: 02 xã\n\nXI\n\nVân Canh: 06 xã\n\n33,3\n\n45\n\nCanh Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nCanh Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104670 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104671.json b/contexts/context_104671.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05a92174630f45c8d981165d8296be9f532b7f17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104671.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-5772-QD-BYT-2021-Bieu-mau-va-quy-trinh-cap-Ho-chieu-vac-xin-498024.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5772-QD-BYT-2021-Bieu-mau-va-quy-trinh-cap-Ho-chieu-vac-xin-498024", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 5772/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH BIỂU MẪU VÀ QUY TRÌNH CẤP “HỘ CHIẾU\r\n\nVẮC XIN”\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\nBỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống\r\n\nbệnh truyền nhiễm năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ Quy định Chức năng, nhiệm\r\n\nvụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Cục\r\n\ntrưởng Cục Công nghệ thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Biểu mẫu và quy trình cấp “Hộ chiếu vắc xin”.\n\nĐiều 2. Biểu\r\n\nmẫu và quy trình cấp “Hộ chiếu vắc xin” ban hành theo Quyết định này được áp dụng\r\n\nthống nhất tại tất cả các cơ sở tiêm chủng trên cả nước.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nÔng, Bà: Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng,\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng\r\n\ncác Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\nGiám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các\r\n\nngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n điều 4;\r\n\n - PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Thanh Long (để báo cáo);\r\n\n - Các bộ: Ngoại giao, Công an, Thông tin và Truyền thông (để phối hợp);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\r\n\n - Lưu: VT, CNTT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Thuấn\n\n\n\n\n\nBIỂU MẪU VÀ QUY TRÌNH CẤP “HỘ CHIẾU VẮC XIN”\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 5772/QĐ-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ Y tế)\n\n1.\r\n\nBiểu mẫu “Hộ chiếu vắc xin”\n\n1.1. Các trường thông\r\n\ntin hiển thị:\n\n1. Họ và tên;\n\n2. Ngày tháng năm\r\n\nsinh;\n\n3. Quốc tịch;\n\n4. Bệnh dịch mà chứng\r\n\nnhận nhắm tới;\n\n5. Số mũi tiêm đã nhận;\n\n6. Ngày tiêm;\n\n7. Liều số;\n\n8. Vắc xin;\n\n9. Sản phẩm vắc xin;\n\n10. Nhà cung cấp hoặc\r\n\nsản xuất vắc xin;\n\n11. Mã số của chứng\r\n\nnhận.\n\nCác thông tin trên sẽ\r\n\nđược ký số, mã hoá và được đóng gói dưới dạng mã QR định dạng 2D. Yêu cầu cụ thể\r\n\nsẽ được mô tả tại Mục 4.\n\n1.2. Các thông tin\r\n\ntrên bao gồm họ và tên và ngày sinh kết hợp với giấy tờ định danh khác như\r\n\nCMND, CCCD hay hộ chiếu để giúp định danh người sở hữu.\n\n1.3. Các thông tin về\r\n\nbệnh dịch mà chứng nhận nhắm tới, vắc xin, loại vắc xin và nhà cung cấp hoặc sản\r\n\nxuất sẽ được hiển thị tương ứng với tài liệu “COVID-19 vaccine tracker\r\n\nand landscape” của WHO được cập nhật trên Cổng thông tin điện tử của\r\n\nWHO và “Value Sets for EU Digital COVID Certificates” do Liên\r\n\nminh Châu Âu (EU) ban hành.\n\n1.4. Ngày tiêm và số\r\n\nmũi tiêm đã nhận để xác định thông tin tiêm chủng.\n\n1.5. Mã QR hết hạn\r\n\nsau 12 tháng kể từ ngày khởi tạo.\n\nHình\r\n\n1: Minh họa Chứng nhận điện tử đã tiêm vắc xin COVID-19 của Việt Nam trên thiết\r\n\nbị di động\n\n2.\r\n\nQuy trình cấp “Hộ chiếu vắc xin”\n\n2.1. Sơ đồ quy trình\n\n2.2. Mô tả quy trình\n\n- Bước 1: Các cơ sở tiêm chủng\r\n\nrà soát, xác minh, xác thực thông tin người dân tiêm chủng vắc xin COVID-19 theo\r\n\nhướng dẫn tại Công văn số 8938/BYT-DP ngày 21/10/2021 của Bộ Y tế về việc hướng\r\n\ndẫn quy trình xác minh thông tin và tiêm chủng vắc xin COVID-19 và Công văn số 9438/BYT-CNTT \r\n\nngày 5/11/2021 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn Quy trình xác thực thông tin người\r\n\ndân trên Nền tảng Quản lý tiêm chủng COVID-19.\n\n- Bước 2: Các cơ sở tiêm chủng\r\n\nthực hiện ký số dữ liệu tiêm chủng vắc xin COVID-19 trên Nền tảng Quản lý tiêm chủng\r\n\nCOVID-19. Nền tảng Quản lý tiêm chủng COVID-19 kết nối, chia sẻ dữ liệu tiêm chủng\r\n\nvới Hệ thống Quản lý cấp chứng nhận tiêm chủng vắc xin COVID-19 đáp ứng theo\r\n\ncác quy định về kết nối dữ liệu y tế do Bộ Y tế ban hành.\n\nDữ liệu tiêm chủng vắc\r\n\nxin COVID-19 trên Nền tảng Quản lý tiêm chủng COVID-19 cần đáp ứng quy định tại\r\n\nMục 3 và Mục 4.\n\n- Bước 3: Cục Y tế dự phòng -\r\n\nBộ Y tế thực hiện ký số giấy xác nhận tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tập\r\n\ntrung. Chứng nhận được cấp sử dụng định dạng mã QR theo tiêu chuẩn của EU quy định\r\n\ntại Mục 5.\n\nCác ứng dụng phòng chống\r\n\ndịch quốc gia và các ứng dụng tiện ích khác (nếu được sự đồng ý của cá nhân người\r\n\nsử dụng) tiếp nhận và lưu giữ xác nhận tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 dạng\r\n\nmã QR theo hướng dẫn trao đổi dữ liệu y tế do Bộ Y tế ban hành.\n\n3.\r\n\nChuẩn hóa dữ liệu tiêm chủng vắc xin COVID-19\n\nTT\n\nThông\r\n\n tin\n\nVí\r\n\n dụ\n\n\n\nThông tin cá nhân\n\n\n\n1\n\nHọ và tên\n\nNguyễn Văn A\n\n2\n\nNgày sinh\n\n20/10/1999\n\n3\n\nSố điện thoại\n\n0912345678\n\n4\n\nSố Chứng minh thư\r\n\n nhân dân/Căn cước công dân\n\n001123456789\n\n5\n\nSố hộ chiếu\n\nNếu có\n\n6\n\nQuốc tịch\n\nViệt Nam\n\n\n\nMũi tiêm số 1\n\n\n\n7\n\nVắc xin*\n\nEU/1/20/1528\n\n8\n\nLoại vắc xin*\n\n1119305005\n\n9\n\nNhà cung cấp/sản xuất*\n\nORG-100030215\n\n10\n\nMũi tiêm số\n\n1\n\n11\n\nNgày tiêm\n\n20/6/2021\n\n12\n\nTên đơn vị tiêm chủng\n\n\n\n13\n\nTên cơ sở quản lý\n\n\n\n\n\nMũi tiêm số 2\n\n\n\n14\n\nVắc xin*\n\nEU/1/20/1528\n\n15\n\nLoại vắc xin*\n\n1119305005\n\n16\n\nNhà cung cấp/sản xuất*\n\nORG-100030215\n\n17\n\nMũi tiêm số\n\n2\n\n18\n\nNgày tiêm\n\n20/7/2021\n\n19\n\nTên đơn vị tiêm chủng\n\n\n\n20\n\nTên cơ sở quản lý\n\n\n\n21\n\nTổng số liều đã\r\n\n tiêm\n\n2\n\nChữ\r\n\n ký số của cơ sở tiêm chủng\n\n*Vắc xin, loại vắc\r\n\nxin và nhà cung cấp hoặc sản xuất điền theo thông tin tại Mục 4. Danh mục các bảng\r\n\nmã quốc tế\n\n4.\r\n\nDanh mục các bảng mã quốc tế\n\n4.1. Bệnh dịch\n\nCode\n\nTên bệnh dịch\n\n840539006\n\nCOVID-19\n\n4.2. Loại Vắc xin\n\nCode\n\nTên loại vắc xin\n\n1119305005\n\nVắc xin antigen\r\n\n SARS-CoV-2\n\n1119349007\n\nVắc xin mRNA\r\n\n SARS-CoV-2\n\nJ07BX03\n\nVắc xin Covid-19\r\n\n khác\n\n4.3. Sản phẩm Vắc xin\n\nCode\n\nTên sản phẩm vắc\r\n\n xin/ tên vắc xin\n\nEU/1/20/1528\n\nComirnaty/ Pfizer\n\nEU/1/20/1507\n\nSpikevax\r\n\n (previously COVID-19 Vaccine Moderna)/Moderna\n\nEU/1/21/1529\n\nVaxzevria/\r\n\n Astrazeneca\n\nEU/1/20/1525\n\nCOVID-19 Vaccine\r\n\n Janssen/ Janssen\n\nHayat-Vax\n\nHayat-Vax/\r\n\n Hayat-Vax\n\nBBIBP-CorV\n\nBBIBP-CorV/\r\n\n Vero-Cell\n\nSputnik-V\n\nSputnik-V/ Sputnik\n\nAbdala\n\nAbdala/ Abdala\n\n4.4. Tên nhà sản xuất/thương\r\n\nhiệu\n\nCode\n\nTên nhà sản xuất/thương\r\n\n hiệu\n\nORG-100030215\n\nBioNTech\r\n\n Manufacturing GmbH\n\nORG-100031184\n\nRovi Pharma\r\n\n Industrial Services, S.A, Spain Recipharm Monts, France\n\nORG-100001699\n\nAstraZeneca, AB\n\nORG-100001417\n\nJanssen-Cilag\r\n\n International NV\n\nORG-100023050\n\nGulf Pharmaceutical\r\n\n Industries\n\nORG-100020693\n\nBeijing Institute\r\n\n of Biological Products Co., Ltd\n\nCIGB\n\nCuba CIGB (Center\r\n\n for Genetic Engineering and Biotechnology)\n\n5. Quy trình kỹ thuật\r\n\ntạo mã QR\n\n5.1. Quy trình khởi tạo\r\n\nmã QR\n\nHình\r\n\n2: Quy trình khởi tạo mã QR\n\n5.2. Yêu cầu kỹ thuật\r\n\nvới các bước trong quy trình khởi tạo mã QR\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nYêu\r\n\n cầu kỹ thuật\n\n1\n\nĐịnh dạng dữ liệu tại\r\n\n phần II\n\nĐịnh dạng Json\r\n\n (theo RFC 7159)\n\n2\n\nChuyển dữ liệu JSON\r\n\n thành CBOR\n\nSử dụng thuật toán\r\n\n chuyển đổi định dạng JSON thành định dạng CBOR (theo RFC 8392)\n\n3\n\nKý số\n\nSử dụng thuật toán\r\n\n ký số RSA (theo RFC 8230) 2048 bits cùng thuật toán băm SHA-256 (theo ISO/IEC\r\n\n 10118- 3:2004)\n\n4\n\nMã hoá và nén dữ liệu\r\n\n CBOR\n\nSử dụng giao thức\r\n\n COSE (theo RFC 8152)\n\n5\n\nNén dữ liệu đã được\r\n\n COSE\n\nSử dụng thuật toán\r\n\n Zlib (theo RFC1950)\n\n6\n\nThay đổi cấu trúc dữ\r\n\n liệu\n\nSử dụng thuật toán\r\n\n BASE45\n\n7\n\nTạo hình ảnh 2D\n\nSử dụng thuật toán\r\n\n ASCII (theo phần 3 tài liệu ICAO 9303) và hình thành mã vạch QR (theo ISO/IEC\r\n\n 18004:2015)\n\n", + "id": 104671 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104672.json b/contexts/context_104672.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64a2a49fbe3ba6d90d6e91959ff868f8edadf21f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104672.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-27-2008-QD-UBND-Thanh-lap-Thanh-tra-thanh-pho-Can-Tho-164230.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-27-2008-QD-UBND-Thanh-lap-Thanh-tra-thanh-pho-Can-Tho-164230", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2008/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày\r\n\n 29 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nTHANH TRA THÀNH PHỐ THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức\r\n\nlại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Thanh tra thành phố\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ. Thanh tra là cơ quan ngang sở, tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nthanh tra và phòng, chống tham nhũng ở địa phương; thực hiện một số nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo sự ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nThanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con\r\n\ndấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công\r\n\ntác của Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn chuyên môn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\nĐiều 2. Giao Chánh Thanh tra thành phố\r\n\nchủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân thành phố quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy giúp việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên cơ sở hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ,\r\n\nBộ Nội vụ và các văn bản quy định khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 09/2004/QĐ-UB ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố về việc thành lập Thanh tra thành phố.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Chánh Thanh tra thành phố; giám đốc sở, thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thanh Mẫn\n\n", + "id": 104672 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104673.json b/contexts/context_104673.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1764be9f162e204967c5403457b017f20af9a07 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104673.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Dieu-le-to-chuc-cuoc-thi-hoc-sinh-giai-toan-tren-may-tinh-Casio-120138.aspx", + "name": "Dieu-le-to-chuc-cuoc-thi-hoc-sinh-giai-toan-tren-may-tinh-Casio-120138", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc --------------\nSố: 5259/THPT V/v: Điều lệ thi giải toán trên máy tính Casio\nHà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2000\nĐIỀU LỆ\nTỔ CHỨC CUỘC THI HỌC SINH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH CASIO\nI. LÝ DO CUỘC THI\nCuộc thi học sinh giải toán trên máy tính Casio nhằm động viên, khích lệ và tạo cơ hội cho học sinh rèn luyện kỹ năng thực hành vận dụng toán học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, phát triển lòng say mê yêu thích môn học của người học và người dạy, làm cho việc dạy và học có ý nghĩa hơn; đồng thời nhằm phát hiện học sinh có năng lực thực hành toán học.\nII. MỤC ĐÍCH CUỘC THI\n- Khuyến khích và tạo cơ hội cho tất cả học sinh phổ thông bậc trung học trong cả nước tham gia như một nội dung giáo dục toán học trong năm học, cũng như trong hoạt động hè.\n- Thúc đẩy mối quan hệ giao lưu và hợp tác giữa học sinh và giáo viên của các tỉnh – thành phố.\n- Tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phổ thông tiếp cận học tập và rèn luyện kỹ năng tính toán trong hoàn cảnh nhiều ý nghĩa và thử thách hơn.\nIII. THỂ LỆ CUỘC THI\n1. Mỗi thí sinh phải tham gia 2 vòng thi: 1 vòng thi cá nhân và 1 vòng thi đồng đội.\n2. Mỗi đội cấp trung học cơ sở, đội cấp trung học phổ thông dự thi phải đủ người.\n3. Trong vòng thi cá nhân học sinh phải giải 10 bài toán trong 150 phút.\n4. Trong vòng thi đồng đội của cấp học THCS, THPT, mỗi đội phải cùng giải 10 bài toán trong 60 phút.\n5. Trong vòng thi cá nhân: thí sinh không được trao đổi, bàn luận.\n6. Trong vòng thi đồng đội: các thí sinh có thể trao đổi, bàn luận, để trả lời câu hỏi.\n7. Học sinh dự thi mang theo bút, tẩy, máy tính Casio fx-220 hoặc Casio fx-500A và không được mang bất kỳ giấy tờ tài liệu nào vào phòng thi. Giấy thi do Ban tổ chức phát.\n8. Trong các vòng thi, thí sinh không được ra khỏi phòng thi trong 30 phút đầu tiên và 15 phút cuối cùng.\n9. Kết quả vòng thi cá nhân sẽ dùng để trao giải cá nhân.\n10. Kết quả vòng thi đồng đội dùng để trao giải đồng đội.\n11. Tổng hợp kết quả thi cá nhân, thi đồng đội dùng để trao giải toàn đoàn.\nIV. ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, LẬP ĐỘI TUYỂN VÀ ĐĂNG KÝ DỰ THI\n1. Đối tượng dự thi: Học sinh đang học trong các trường học THCS, THPT.\n2. Điều kiện dự thi: Là học sinh có hạnh kiểm tốt, học lực từ khá trở lên và được chọn vào đội tuyển sau cuộc thi tuyển của tỉnh thành phố.\n3. Đơn vị dự thi: Mỗi tỉnh thành phố là một đơn vị dự thi. Các đơn vị giáo dục có học sinh phổ thông bậc trung học, đóng trên tỉnh thành phố nào, thì đăng ký dự thi theo đơn vị tỉnh thành phố đó.\n4. Việc thành lập đội tuyển dự thi: Sở GD-ĐT của mỗi tỉnh thành phố trực tiếp đảm nhiệm toàn bộ mọi khâu: ra đề, coi chấm thi, xét kết quả, lập đội tuyển.\n5. Đăng ký dự thi:\n- Các đơn vị dự thi phải đăng ký với Bộ trước ngày thi 30 ngày.\n- Danh sách Đội tuyển học sinh giải toán trên máy tính Casio, hồ sơ của kỳ thi lập đội tuyển tham dự kỳ thi quốc gia cần gửi tới Sở GD-ĐT đứng tổ chức thi trước ngày thi 15 ngày, kể từ sau ngày đó không được thay đổi danh sách thí sinh.\n- Hồ sơ đăng ký thi gồm (theo mẫu của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia hiện hành):\n+ Báo cáo thống kê kết quả thi giải toán trên máy tính Casio.\n+ Quyết định thành lập các Hội đồng ra đề thi, coi thi, chấm thi.\n+ Các đề thi, đáp án và biểu điểm chấm.\n+ Quyết định thành lập đội tuyển.\n- Hồ sơ dự thi của thí sinh (theo mẫu của Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia hiện hành):\n+ Bảng ghi tên ghi điểm.\n+ Thẻ dự thi.\nV. THỜI GIAN THI, HÌNH THỨC THI, ĐỀ THI\n1. Ngày thi và thời gian thi: Thi trong hai ngày theo công văn hướng dẫn quy định\n2. Lịch thi:\n- Ngày thứ nhất:\n+ Buổi sáng: Khai mạc. Vòng thi cá nhân 150 phút (từ 8h30 sáng).\n+ Buổi chiều: Vòng thi đồng đội 60 phút (từ 14h chiều).\n- Ngày thứ hai:\n+ Buổi sáng: Giao lưu các đội, trao đổi kinh nghiệm dạy – học; tham quan danh lam thắng cảnh địa phương.\n+ Buổi chiều: Tổng kết. Trao giải thưởng cuộc thi.\n3. Hình thức thi:\n- Vòng thi cá nhân: Thi viết giải 10 bài toán, mỗi bài 5 điểm.\n- Vòng thi đồng đội: Gồm một bài thi viết, cả đội phải giải 10 bài toán, mỗi bài 7 điểm.\n4. Nội dung các bài thi:\n- Các bài toán phổ thông thuộc chương trình cấp học.\n- Các bài toán dạng thông thường có yêu cầu cao về mẹo tính hoặc kỹ thuật tính toán; các bài toán dạng lạ nhưng giải được bằng kiến thức và kỹ thuật tính có trong chương trình học.\n6. Đề thi:\nChỉ có đề thi bắt buộc, không có dạng đề tùy chọn: bao gồm đề thi chính thức và đề thi dự bị, hai đề được chuẩn bị đồng thời và tương đương nhau về mức độ; được biên soạn, sử dụng và bảo quản theo quy chế thi học sinh giỏi hiện hành.\nVI. TỔ CHỨC CUỘC THI\n1. Trách nhiệm của Bộ GD&ĐT\n+ Tổ chức và chỉ đạo cuộc thi quốc gia.\n+ Soạn thảo đề thi.\n+ Phối hợp với BITEX và Sở GD-ĐT đứng tổ chức thi để tổ chức tốt: việc coi chấm thi, duyệt và công bố kết quả ngay tại Hội thi.\n+ Cấp giấy chứng nhận.\n2. Trách nhiệm của Sở GD-ĐT:\n+ Luân phiên đứng tổ chức cuộc thi quốc gia tại địa phương.\n+ Hướng dẫn và tổ chức các kỳ thi dưới cấp quốc gia.\n+ Gửi đề thi, lệ phí thi cho Sở giáo dục đứng tổ chức thi; gửi danh sách học sinh và cán bộ giáo viên dẫn đoàn dự thi và tham gia giao lưu trao đổi kinh nghiệm, tham gia coi chấm thi tới Sở GD-ĐT đứng tổ chức thi theo chỉ định của Bộ.\n+ Cử thêm cán bộ, giáo viên tham gia coi chấm thi, tham gia tổ chức cuộc thi, nếu cuộc thi quốc gia đặt tại địa phương theo chỉ định của Bộ.\n+ Chi phí cho tuyển chọn, bồi dưỡng đội học sinh dự thi; các chi phí về tầu xe, ăn, ở; chi phí về đảm bảo sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày cho các học sinh, giáo viên bồi dưỡng giáo viên dẫn đoàn đi dự thi.\n3. Về thành lập các hội đồng coi, chấm và soạn thảo đề thi; những vấn đề về coi, chấm thi, xét kết quả, khen thưởng và kỷ luật thi: thực hiện theo quy chế thi học sinh giỏi quốc gia hiện hành.\n4. Căn cứ vào kết quả chung của tất cả các tỉnh tham gia để xét giải theo điều lệ cuộc thi. Mỗi tỉnh nhận được số lượng nhiều nhất giải cá nhân ở mỗi giải là: giải vàng: ≤ 1, giải vàng + giải bạc: ≤ 3, giải vàng + giải bạc + giải đồng: ≤ 7, bằng khen cho các học sinh điểm cao nhưng không đạt giải.\nNơi nhận: - Các Sở GD-ĐT; - Bộ trưởng – Các Th.trưởng; - Các Vụ TCCB, KHTC, CTCT; - Lưu VP, Vụ THPT.\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỨ TRƯỞNG\nNguyễn Văn Vọng", + "id": 104673 +} diff --git a/contexts/context_104674.json b/contexts/context_104674.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c807928200f1d60630a786fef37dc1f84d54337 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104674.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-816-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-cap-xa-tinh-Tuyen-Quang-430536.aspx", + "name": "Nghi-quyet-816-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-huyen-cap-xa-tinh-Tuyen-Quang-430536", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 816/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2019\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tVỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ THUỘC TỈNH TUYÊN QUANG\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 578/TTr-CP ngày 13 tháng 11 năm 2019 và Báo cáo thẩm tra số 2763/BC-UBPL14 ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban Pháp luật,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính huyện Yên Sơn, thành phố Tuyên Quang và thành lập 03 phường thuộc thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang\n\n1. Nhập toàn bộ 19,29 km2 diện tích tự nhiên, 13.151 người của xã Kim Phú, huyện Yên Sơn; toàn bộ 37,99 km2 diện tích tự nhiên, 10.598 người của xã Phú Lâm, huyện Yên Sơn và toàn bộ 8,04 km2 diện tích tự nhiên, 6.111 người của thị trấn Tân Bình, huyện Yên Sơn vào thành phố Tuyên Quang.\n\n\r\n\n\t\t\t2. Điều chỉnh 19,20 km2 diện tích tự nhiên và 3.180 người của xã Phú Lâm vào xã Kim Phú. Sau khi điều chỉnh, xã Phú Lâm có 18,79 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 7.418 người; xã Kim Phú có 38,49 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 16.331 người.\n\n\r\n\n\t\t\tXã Kim Phú giáp các phường An Tường, Hưng Thành, Mỹ Lâm, Ỷ La và huyện Yên Sơn.\n\n\r\n\n\t\t\t3. Thành lập 03 phường thuộc thành phố Tuyên Quang:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Thành lập phường Đội Cấn trên cơ sở nhập toàn bộ 8,04 km2 diện tích tự nhiên, 6.111 người của thị trấn Tân Bình và toàn bộ 25,96 km2 diện tích tự nhiên, 11.420 người của xã Đội Cấn. Sau khi thành lập, phường Đội Cấn có 34,00 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.531 người.\n\n\r\n\n\t\t\tPhường Đội Cấn giáp xã Thái Long; huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn;\n\nb) Thành lập phường Mỹ Lâm trên cơ sở toàn bộ 18,79 km2 diện tích tự nhiên và dân số 7.418 người của xã Phú Lâm sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nPhường Mỹ Lâm giáp xã Kim Phú và huyện Yên Sơn;\n\nc) Thành lập phường An Tường trên cơ sở toàn bộ 11,71 km2 diện tích tự nhiên và dân số 15.010 người của xã An Tường.\n\nPhường An Tường giáp phường Hưng Thành, phường Nông Tiến, các xã An Khang, Kim Phú, Lưỡng Vượng và huyện Yên Sơn.\n\n4. Sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và thành lập 03 phường thuộc thành phố Tuyên Quang:\n\n\r\n\n\t\t\ta) Thành phố Tuyên Quang có 184,38 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 191.118 người; có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 10 phường và 05 xã.\n\nThành phố Tuyên Quang giáp huyện Sơn Dương và huyện Yên Sơn;\n\n\r\n\n\t\t\tb) Huyện Yên Sơn có 1.067,70 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 145.390 người; có 28 đơn vị hành chính cấp xã.\n\nHuyện Yên Sơn giáp các huyện Chiêm Hóa, Hàm Yên, Sơn Dương, thành phố Tuyên Quang và các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái.\n\nĐiều 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang\n\n1. Thành lập xã Tân Thanh trên cơ sở nhập toàn bộ 20,70 km2 diện tích tự nhiên, 1.212 người của xã Thanh Phát và toàn bộ 26,80 km2 diện tích tự nhiên, 4.681 người của xã Tuân Lộ. Sau khi thành lập, xã Tân Thanh có 47,50 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 5.893 người.\n\nXã Tân Thanh giáp các xã Chi Thiết, Đại Phú, Đông Lợi, Đông Thọ, Đồng Quý, Hợp Hòa, Phú Lương, Phúc Ứng, Sơn Nam và Thiện Kế.\n\n2. Thành lập xã Trường Sinh trên cơ sở nhập toàn bộ 5,90 km2 diện tích tự nhiên, 1.663 người của xã Sầm Dương và toàn bộ 7,90 km2 diện tích tự nhiên, 2.568 người của xã Lâm Xuyên. Sau khi thành lập, xã Trường Sinh có 13,80 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 4.231 người.\n\nXã Trường Sinh giáp các xã Hào Phú, Hồng Lạc, Tam Đa; tỉnh Phú Thọ và tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n3. Sau khi sắp xếp, huyện Sơn Dương có 31 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 30 xã và 01 thị trấn.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Tuyên Quang có 07 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 06 huyện và 01 thành phố; 138 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 124 xã, 10 phường và 04 thị trấn.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có tên gọi gắn với địa danh đơn vị hành chính được sắp xếp phải hoàn thành việc đổi tên để hoạt động với tên gọi quy định tại Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết này kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Tuyên Quang, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ,cơ quan ngang Bộ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh Tuyên Quang;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: HC, PL.\n\nSố e-PAS: 97953\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n", + "id": 104674 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104675.json b/contexts/context_104675.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..920c0a04fa96f347ee21d58c89db39ea84c957f5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104675.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1864-QD-UBND-2021-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Ha-Tinh-478875.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1864-QD-UBND-2021-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-So-Nong-nghiep-tinh-Ha-Tinh-478875", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1864/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 19\r\n\n tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính\r\n\nphủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp\r\n\nvụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 61/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018-của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Văn bản số 712/SNN-TCCB\r\n\nngày 09/4/2021; Sở Khoa học và Công nghệ tại Văn bản số 493/SKHCN-TĐC ngày 15/4/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục và Quy trình nội bộ 01 (một) thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy\r\n\ntrình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin Dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến của tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành; bãi bỏ Danh mục và Quy trình nội\r\n\nbộ thủ tục hành chính số thứ tự 04 lĩnh vực Trồng trọt thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Quyết định số 3588/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nGiám đốc: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC, VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CB-TH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT PC1.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Ngọc Sơn\n\n\n\nDANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN TỈNH HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 19/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nHà Tĩnh)\n\nPHẦN I. DANH MỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\n(Lĩnh\r\n\nvực Khoa học công nghệ và môi trường)\n\nTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các\r\n\n sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi\r\n\n các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban\r\n\n hành\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh (Số 02, đường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh, TP Hà Tĩnh)\n\n- Phí: Không\n\n- Lệ phí: 150.000 đồng/đăng ký\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa ngày 21/11/2007.\n\n- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n ngày 29/6/2006.\n\n- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\n chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n- Thông tư số\r\n\n 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về\r\n\n công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh\r\n\n giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Thông tư số 28/2012/TTBKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n quy định công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn,\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật.\n\n- Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.\n\n- Thông tư số 06/2020/TT-BKHCN ngày\r\n\n 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện\r\n\n pháp thi hành một số điều Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị\r\n\n định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, Nghị\r\n\n định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và\r\n\n Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số\r\n\n 1299/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/3/2021 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\n công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Khoa học, công nghệ\r\n\n và môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và PTNT.\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý\r\n\nbởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nban hành\n\n1\n\nKÝ\r\n\n HIỆU QUY TRÌNH\n\nQT.KHCNMT.04\n\n2\n\nNỘI DUNG QUY TRÌNH\n\n2.1\n\nĐiều kiện thực hiện TTHC: Không\n\n2.2\n\nCách thức thực hiện TTHC:\n\n\n\nNộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường\r\n\n bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (Số 02A, đường Nguyễn Chí\r\n\n Thanh, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh) hoặc qua mạng điện\r\n\n tử (Địa chỉ http://dichvucong.hatinh.gov.vn)\n\n2.3\n\nThành phần hồ sơ, bao gồm:\n\nBản\r\n\n chính\n\nBản\r\n\n sao\n\n2.3.1\n\nĐối với trường hợp công bố hợp\r\n\n quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân:\n\n\n\n\n\n-\n\nBản chính bản công bố hợp quy, theo\r\n\n mẫu BM.KHCNMT.04.01\n\nx\n\n\n\n-\n\nBáo cáo tự đánh giá gồm các thông\r\n\n tin sau:\n\n+ Tên tổ chức, cá nhân; địa chỉ; điện\r\n\n thoại, fax;\n\n+ Tên sản phẩm, hàng hóa, nhà sản\r\n\n xuất;\n\n+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;\n\n+ Kết quả thử nghiệm chất lượng sản\r\n\n phẩm hàng hóa nhóm 2 theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng;\n\n+ Kết luận sản phẩm, hàng hóa phù hợp\r\n\n với quy chuẩn kỹ thuật;\n\n+ Cam kết chất lượng sản phẩm hàng\r\n\n hóa phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn công bố áp dụng và\r\n\n hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa\r\n\n và kết quả tự đánh giá.\n\nx\n\n\n\n2.3.2\n\nĐối với trường hợp công bố hợp\r\n\n quy dựa trên kết quả chứng nhận của tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức\r\n\n chứng nhận được chỉ định\n\n\n\n\n\n-\n\nBản chính bản công bố hợp quy, theo\r\n\n mẫu BM.KHCNMT.04.01\n\nx\n\n\n\n-\n\nBản sao y bản chính Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng kèm theo mẫu dấu\r\n\n hợp quy do tổ chức chứng nhận đã đăng ký hoặc tổ chức chứng nhận được chỉ định\r\n\n cấp cho tổ chức, cá nhân.\n\n\n\nx\n\n\n\n* Lưu ý khi nộp hồ sơ:\n\n+ Nếu nộp hồ sơ trực tiếp tại\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, trường hợp yêu cầu bản sao thì kèm\r\n\n theo bản gốc để đối chiếu;\n\n+ Nếu nộp hồ sơ qua mạng điện tử\r\n\n thì quét (Scan) từ bản chính;\n\n+ Nếu nộp hồ sơ qua đường bưu điện\r\n\n thì nộp bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm\r\n\n quyền.\n\n2.4\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.5\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2.6\n\nĐịa điểm tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\n quả giải quyết TTHC: Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh Hà Tĩnh.\n\n2.7\n\nCơ quan thực hiện: Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.\n\nCơ quan được ủy quyền: Không.\n\nCơ quan phối hợp: Không.\n\n2.8\n\nĐối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố hợp quy sản phẩm hàng hóa sản xuất\r\n\n trong nước phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n2.9\n\nKết quả giải quyết TTHC: Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy hoặc Văn bản thông báo hồ\r\n\n sơ không đủ điều kiện tiếp nhận.\n\n2.10\n\nQuy trình xử lý công việc\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nB1\n\nTổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\n phận TN&TKQ của Sở NN&PTNT - Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh.\r\n\n Cán bộ TN&TKQ kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì làm\r\n\n thủ tục tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không\r\n\n hợp lệ thì yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện\r\n\n hồ sơ.\n\nTổ\r\n\n chức, cá nhân; Công chức TN&TKQ\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nMẫu 01;\r\n\n 02 (nếu có); 06 và 01 bộ hồ sơ theo mục 2.3\n\nB2\n\nChuyển hồ sơ về Chi cục Trồng trọt\r\n\n và Bảo vệ thực vật để giải quyết\n\nCông\r\n\n chức TN&TKQ hoặc Bưu điện\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nMẫu 01,\r\n\n 05 và Hồ sơ kèm theo\n\nB3\n\nDuyệt hồ sơ và chuyển cho phòng Trồng\r\n\n trọt xử lý\n\nLãnh\r\n\n đạo chi cục\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nMẫu 01,\r\n\n 05 và Hồ sơ kèm theo\n\nB4\n\nXem xét, thẩm định hồ sơ:\n\n+ Nếu hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận thì\r\n\n dự thảo Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy trình lãnh đạo Chi cục xem\r\n\n xét, ký nháy.\n\n+ Nếu hồ sơ không đủ điều kiện tiếp\r\n\n nhận thì dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận (nêu rõ\r\n\n lý do) trình lãnh đạo Chi cục xem xét ký nháy.\n\nCông chức được giao xử lý hồ sơ,\r\n\n Lãnh đạo phòng Trồng trọt\n\n02\r\n\n ngày\n\nMẫu 05; Dự thảo Thông báo tiếp nhận\r\n\n hồ sơ công bố hợp quy hoặc dự thảo Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện\r\n\n tiếp nhận\n\nB5\n\nXem xét hồ sơ và ký nháy vào dự thảo\r\n\n kết quả thực hiện tại bước B4\n\nLãnh\r\n\n đạo Chi cục\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nMẫu 05; Thông báo tiếp nhận hồ sơ\r\n\n công bố hợp quy hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận đã\r\n\n ký nháy\n\nB6\n\nXem xét, ký duyệt kết quả giải quyết\r\n\n TTHC của Chi cục TT&BVTV\n\nLãnh\r\n\n đạo Sở NN&PTNT\n\n01\r\n\n ngày\n\nMẫu 05; Thông báo tiếp nhận hồ sơ\r\n\n công bố hợp quy hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận đã\r\n\n ký duyệt\n\nB7\n\nPhát hành văn bản và chuyển kết quả\r\n\n cho bộ phận TN&TKQ trung tâm phục vụ HCC\n\nLưu ý: Trường hợp không đủ điều\r\n\n kiện tiếp nhận thì trả kết quả kèm hồ sơ theo mục\r\n\n 2.3 cho tổ chức/cá nhân\n\nVăn\r\n\n thư Sở, Công chức được giao xử lý hồ sơ\n\n0,5\r\n\n ngày\n\nMẫu 05, 06; Thông báo tiếp nhận hồ\r\n\n sơ công bố hợp quy hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận\r\n\n kèm theo hồ sơ công bố hợp quy\n\nB8\n\nTrả kết quả cho tổ chức cá nhân\n\nCông\r\n\n chức TN&TKQ; tổ chức, cá nhân\n\nGiờ\r\n\n hành chính\n\nMẫu 01, 06; Thông báo tiếp nhận hồ\r\n\n sơ công bố hợp quy hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp nhận\r\n\n kèm theo hồ sơ công bố hợp quy\n\n\n\n* Trường hợp hồ sơ quá hạn xử lý, trong thời gian chậm\r\n\n nhất 01 ngày trước ngày hết hạn xử lý, cơ quan giải\r\n\n quyết TTHC ban hành phiếu xin lỗi và hẹn lại\r\n\n ngày trả kết quả theo mẫu 04\r\n\n và chuyển sang Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh để gửi\r\n\n cho tổ chức, cá nhân.\n\n3\n\nBIỂU MẪU\n\n\n\nMẫu\r\n\n 01\n\nGiấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả\n\n\n\nMẫu\r\n\n 02\n\nPhiếu yêu cầu bổ sung hoàn thiện hồ\r\n\n sơ\n\n\n\nMẫu\r\n\n 03\n\nPhiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ\n\n\n\nMẫu\r\n\n 04\n\nPhiếu xin lỗi và hẹn lại ngày trả kết\r\n\n quả\n\n\n\nMẫu\r\n\n 05\n\nPhiếu kiểm soát quá trình giải quyết\r\n\n hồ sơ\n\n\n\nMẫu\r\n\n 06\n\nSổ theo dõi hồ sơ\n\n\n\nBM.KHCNMT.04.01\n\nBản công bố hợp quy\n\n\n\nBM.KHCNMT.04.02\n\nThông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp\r\n\n quy\n\n4\n\nHỒ SƠ LƯU\n\n-\n\nMẫu 01, 02, 03, 04 (nếu có); 06 lưu\r\n\n tại Bộ phận TN&TKQ của Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh. Mẫu 01, 05 lưu theo hồ sơ TTHC.\n\n-\n\nHồ sơ đầu vào theo mục 2.3 (Trường\r\n\n hợp hồ sơ đủ điều kiện tiếp nhận)\n\n-\n\nThông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp\r\n\n quy hoặc Văn bản thông báo hồ sơ không đủ điều kiện tiếp\r\n\n nhận\n\nHồ sơ được lưu tại phòng Trồng trọt\r\n\n - Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật,\r\n\n thời gian lưu 05 năm. Sau khi hết hạn, chuyển hồ sơ xuống đơn vị lưu trữ của\r\n\n tỉnh và lưu trữ theo quy định.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104675 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104676.json b/contexts/context_104676.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b3c42135c95bc58b96ca3af2015bd54d11177f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104676.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-423-QD-QLD-2017-rut-so-dang-ky-luu-hanh-thuoc-khoi-danh-muc-thuoc-cap-so-dang-ky-362857.aspx", + "name": "Quyet-dinh-423-QD-QLD-2017-rut-so-dang-ky-luu-hanh-thuoc-khoi-danh-muc-thuoc-cap-so-dang-ky-362857", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 423/QĐ-QLD\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG\r\n\nKÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI\r\n\nVIỆT NAM\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 06\r\n\ntháng 04 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT\r\n\nngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT\r\n\nngày 25/11/2014 của Bộ\r\n\nY tế quy định việc đăng ký thuốc;\n\nCăn cứ hồ sơ tự nguyện đề nghị rút\r\n\nsố đăng ký của các cơ sở đăng ký thuốc;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Rút\r\n\nsố đăng ký của các thuốc có tên trong Danh mục các thuốc rút số đăng ký ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\nLý do: Cơ Sở đăng ký thuốc tự nguyện\r\n\nrút so đăng ký lưu hành thuốc do không có nhu cầu kinh doanh.\n\nĐiều 2. Các\r\n\ncơ sở đăng ký thuốc, nhà sản xuất các thuốc nêu tại Điều 1 phải có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc trong quá\r\n\ntrình lưu hành cho đến khi hết hạn dùng của thuốc đối với các thuốc đề nghị rút\r\n\nsố đăng ký nêu trên đã được sản xuất, nhập khẩu trước ngày Quyết định này có\r\n\nhiệu lực.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Giám\r\n\nđốc Sở Y tế, các cơ sở kinh doanh dược\r\n\nvà Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);\r\n\n - TT. Trương Quốc Cường (để b/c);\r\n\n - Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế Giao thông vận tải - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý KCB Thanh tra Bộ, Viện\r\n\n KN thuốc TW, Viện KN thuốc TP.HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty cổ phần, Các Công ty XNK Dược phẩm;\r\n\n - Các Bệnh viện & Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ;\r\n\n - Website Cục QLD, Tạp chí Dược & Mỹ phẩm-Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, Các Phòng thuộc Cục QLD.ĐKT(12).\n\nKT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tất Đạt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC\r\n\nTHUỐC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 423/QĐ-QLD ngày 22 tháng 9\r\n\nnăm 2017)\n\n1. Cơ sở\r\n\nđăng ký thuốc: Công ty TNHH Dược phẩm và Thiết bị Y\r\n\ntế Phương Lê (đ/c: B2,\r\n\nlô 15, Khu đô thị mới Định Công, P. Định Công, Q. Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam).\n\n1.1. Nhà sản xuất: Sarren Pharma\r\n\nPrivate Limited (đ/c: Village: Asarawad, Post: Dudhia, Nemawar Road, Indore-453331 M.P, India).\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất, Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1.\n\nImipar\n\nRabeprazole natri 20mg\n\nBột\r\n\n đông khô pha tiêm\n\nVN-19877-16\n\n2-\n\nAuzomek 40\n\nOmeprazol (dưới dạng Omeprazol\r\n\n natri) 40ma\n\nBột đông khô pha tiêm\n\nVN-19876-16\n\n2. Cơ sở đăng ký thuốc: Công ty\r\n\nTNHH Dược phẩm Vạn Hoa (đ/c: 611-612 Lô 5,\r\n\nChung cư Phú Thọ, Nguyễn Thị Nhỏ, phường 15, quận\r\n\n11, thành phố Hồ Chí Minh,\r\n\nViệt Nam).\n\n2.1. Nhà sản xuất: M/S Stallion\r\n\nLaboratories Pvt. Ltd (đ/c: C1B, 305, 2&3 GIDC, Kerala (Bavla) Dist. Ahmedabad (Gujarat), India).\n\nSTT\n\nTên thuốc\n\nHoạt chất, Hàm\r\n\n lượng\n\nDạng bào chế\n\nSố đăng ký\n\n3.\n\nHesopak\n\nCefpodoxime (dưới\r\n\n dạng Cefpodoxime proxetil) 100mg\n\nViên nén phân tán\n\nVN-17911-14\n\nDanh mục gồm 01 trang 03 thuốc./.", + "id": 104676 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104677.json b/contexts/context_104677.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b0111f35944cde357a6f20b16696e98346d2f61 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104677.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-19-NQ-HDND-dat-ten-Quang-truong-tinh-Binh-Phuoc-2016-337002.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-NQ-HDND-dat-ten-Quang-truong-tinh-Binh-Phuoc-2016-337002", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/NQ-HĐND\n\nBình Phước, ngày 07 tháng\r\n\n 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐẶT TÊN QUẢNG TRƯỜNG\r\n\nTỈNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế\r\n\nđặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\nsố 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông\r\n\ntin hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và\r\n\ncông trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n7 năm 2005 của Chính phủ;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n81/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 33/BC-HĐND-VHXH ngày 23 tháng 11 năm 2016 của Ban văn hóa - xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua việc đặt tên Quảng trường tỉnh là Quảng trường 23 tháng\r\n\n3 tại thị xã Đồng Xoài (Có bảng mô tả kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ủy\r\n\n ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Tài chính;\r\n\n - TU, TTHDND, UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - LĐVP, Phòng Tổng hợp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nBẢNG MÔ TẢ\n\nQUẢNG TRƯỜNG TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\n1. Tên gọi\n\nQuảng trường 23\r\n\ntháng 3.\n\n2. Địa điểm\n\nTrung tâm hành\r\n\nchính tỉnh Bình Phước (Quốc lộ 14, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình\r\n\nPhước).\n\n3. Ý nghĩa ngày\r\n\n23 tháng 3\n\nTên gọi tỉnh\r\n\nBình Phước có từ ngày 30 tháng 01 năm 1971, khi Trung ương Cục miền Nam ra Nghị\r\n\nquyết sáp nhập hai tỉnh Bình Long, Phước Long thành một đơn vị trực thuộc Trung\r\n\nương Cục. Bình Phước là một trọng điểm ác liệt của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu\r\n\nnước đầy gian khổ và hy sinh anh dũng của nhân dân ta.\n\nTỉnh Bình Phước có nhiều địa phương được giải phóng trước ngày giải phóng\r\n\nmiền Nam, thống nhất đất nước nhưng tỉnh ta chưa xác định được ngày giải phóng.\r\n\nNgày 15 tháng 4 năm 2015, Tỉnh ủy đã tổ chức Hội nghị lấy ý kiến của các nhân\r\n\nchứng lịch sử, của các nhà khoa học, các đồng chí nguyên lãnh đạo tỉnh để xác định\r\n\nngày giải phóng tỉnh Bình Phước. Từ kết quả Hội nghị, ngày 21 tháng 4 năm 2015,\r\n\ntập thể Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã nghiên cứu, thảo luận nghiêm túc với tinh thần\r\n\nkhách quan, khoa học, trách nhiệm với lịch sử. Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã đi đến\r\n\nthống nhất chọn ngày 23 tháng 3 năm 1975 ngày giải phóng quận An Lộc - trung\r\n\ntâm hành chính của tỉnh Bình Long làm ngày giải phóng tỉnh Bình Phước với các\r\n\nlý do sau đây:\n\nThứ nhất, về\r\n\nnguyên tắc:\n\n- Nguyên tắc đầu\r\n\ntiên: cần phải được tôn trọng và xem xét theo quan điểm lịch sử cụ thể, có\r\n\nnghĩa là phải xem xét vấn đề gắn với bối cảnh lịch sử ở thời điểm xảy ra sự kiện.\r\n\nTrong trường hợp này, chúng ta phải ghi nhận cơ cấu tổ chức hành chính và vị thế\r\n\ncủa các địa phương trong tỉnh Bình Phước ngày nay đúng như hiện trạng ở giai đoạn\r\n\n1972 - 1975, tức là ở từng thời điểm được giải phóng, chỉ có 2 quận Phước Bình\r\n\nvà An Lộc là Tỉnh lỵ (trung tâm hành chính) của 2 tỉnh Phước Long và Bình Long.\r\n\nCác quận còn lại như Bù Đăng, Bù Đốp, Lộc Ninh, Chơn Thành, kể cả quận Đôn Luân\r\n\n(thị xã Đồng Xoài ngày nay) đều là quận nhỏ không phải là trung tâm hành chính\r\n\ncủa tỉnh lúc bấy giờ.\n\n- Nguyên tắc thứ\r\n\nhai: để chọn một ngày có tính chất đại diện cho một chuỗi sự kiện, bao giờ cũng\r\n\nphải lấy ngày diễn ra sự kiện tại trung tâm chính trị - hành chính, nơi đặt bộ\r\n\nmáy chính quyền đầu não của đất nước hoặc địa phương.\n\nNếu tuân thủ các\r\n\nnguyên tắc trên và đối chiếu với tình hình thực tế ở 2 tỉnh Phước Long và Bình\r\n\nLong lúc đó thì chỉ có 2 ngày được chọn là ngày 06 tháng 01 năm 1975 ngày giải\r\n\nphóng Phước Bình, trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Phước Long và ngày 23 tháng 3 năm\r\n\n1975 ngày giải phóng An Lộc trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Bình Long.\n\nThứ hai: ngoài\r\n\ncác nguyên tắc trên, Ban Thường vụ Tỉnh ủy còn căn cứ vào các tiêu chí sau đây\r\n\nđể xác định ngày giải phóng của tỉnh Bình Phước:\n\n1. Ngày giải\r\n\nphóng là ngày diễn ra tại trung tâm chính trị - hành chính, nơi đặt bộ máy\r\n\nchính quyền đầu não của đối phương đã sụp đổ toàn diện về chính trị, quân sự,\r\n\nkinh tế, văn hóa xã hội.\n\n2. Sự kiện này\r\n\nphải nằm trong chuỗi sự kiện của cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm\r\n\n1975, giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.\n\nNhư vậy, ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 1975 giải phóng tỉnh Phước Long là “Trận trinh sát chiến lược” rất\r\n\nquan trọng đối với địa phương và với toàn bộ cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nhưng lại\r\n\nkhông liên quan trực tiếp và không nằm trong chuỗi sự kiện của cuộc tổng tiến\r\n\ncông nổi dậy mùa Xuân năm 1975, vì cuộc tổng tiến công và nổi dậy giải phóng\r\n\nhoàn toàn miền Nam được chính thức bắt đầu từ ngày 04 tháng 3 năm 1975 với chiến\r\n\ndịch Tây Nguyên, mặt khác lúc đó ngày 06 tháng 01 năm 1975 giải phóng Phước\r\n\nLong thì mới chỉ là giải phóng một nửa tỉnh Bình Phước ngày nay. Do vậy, nếu chọn\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 1975 là ngày giải phóng tỉnh Bình Phước thì chưa đầy đủ ý nghĩa\r\n\nvà các tiêu chí, nguyên tắc.\n\nChính vì vậy,\r\n\nngày 23 tháng 3 năm 1975 giải phóng An Lộc, trung tâm tỉnh lỵ của tỉnh Bình\r\n\nLong là sự kiện đã đáp ứng đầy đủ và trọn vẹn các nguyên tắc và tiêu chí để chọn\r\n\nngày giải phóng tỉnh Bình Phước.\n\nNgoài ra, về mặt\r\n\nthực tế các tỉnh và thành phố ở miền Nam thường chọn ngày giải phóng của tỉnh\r\n\nlà ngày mà địa phương nơi trung tâm tỉnh hiện nay được giải phóng. Nhưng riêng\r\n\ntỉnh Bình Phước chúng ta lại có đặc điểm khác hẳn, vì trung tâm tỉnh hiện nay không\r\n\nphải đặt tại Phước Long hoặc Bình Long, mà tại Đồng Xoài (tức trung tâm quận\r\n\nĐôn Luân trước đây đã được giải phóng vào ngày 26 tháng 12 năm 1974). Vì vậy,\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy chọn ngày 23 tháng 3 năm 1975 giải phóng An Lộc, trung\r\n\ntâm tỉnh lỵ Bình Long vì lúc này toàn bộ chính quyền đầu não của 2 tỉnh Phước\r\n\nLong - Bình Long đã sụp đổ, hầu hết đất đai, dân số ở các địa phương thuộc tỉnh\r\n\nBình Phước hiện nay đã được giải phóng. Tóm lại, chọn ngày 23 tháng 3 năm 1975\r\n\nlà ngày giải phóng tỉnh Bình Phước là khách quan, khoa học và đầy đủ ý nghĩa nhất.\n\nTại lễ kỷ niệm\r\n\n40 năm ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh long trọng tổ chức\r\n\nvào ngày 24 tháng 4 năm 2015; Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chính thức thông báo với toàn Đảng, toàn\r\n\ndân, toàn quân trong tỉnh và người Bình Phước ở ngoài tỉnh: Ngày giải phóng tỉnh\r\n\nBình Phước là ngày 23 tháng 3 năm 1975.\n\nNgày giải phóng\r\n\ntỉnh Bình Phước 23 tháng 3 năm 1975 mãi mãi là một trang chói lọi nhất của lịch\r\n\nsử tỉnh Bình Phước anh hùng. Đây là ngày để toàn Đảng, toàn dân, toàn quân tỉnh\r\n\nBình Phước tổ chức các hoạt động kỷ niệm, khơi dậy và phát huy truyền thống yêu\r\n\nnước, đoàn kết xây dựng tỉnh Bình Phước ngày càng giàu đẹp, văn minh; tôn vinh,\r\n\nthể hiện lòng biết ơn sâu sắc tới cán bộ, chiến sĩ và nhân dân đã hy sinh, đóng\r\n\ngóp to lớn cho độc lập, hòa bình và sự phát triển của tỉnh.\n\n4. Mô tả\n\nQuảng trường nằm\r\n\nở vị trí thuận lợi trong khu trung tâm hành chính tỉnh; phía trước Tỉnh ủy, Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh với hệ thống\r\n\nđường giao thông, cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ và nằm trong khu đông dân cư.\n\nNgày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2001, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước đã quyết định xây dựng công trình\r\n\ncông viên quảng trường tỉnh Bình Phước và đến quý III/2003 thì hoàn thành các hạng\r\n\nmục cuối cùng và chính thức đưa vào sử dụng Quảng trường tỉnh. Với tổng diện\r\n\ntích chiếm hữu 31.961,07m2, bao gồm các hạng mục như: Đường nội bộ,\r\n\nthảm cỏ, cây xanh, hàng rào bảo vệ, cấp nước, hệ thống chiếu sáng và trang trí\r\n\n(kèm theo Bảng vẽ mặt bằng tổng thể).\n\n5. Sinh hoạt văn\r\n\nhóa liên quan đến quảng trường\n\nQuảng trường tỉnh\r\n\ntrong thời gian qua là nơi quảng bá, chia sẻ thông tin kinh tế - chính trị của\r\n\ntỉnh; là cửa ngõ giao thương, nơi xuất phát các hoạt động giao lưu văn hóa; với\r\n\ncác cuộc diễu hành, các sự kiện kinh tế - chính trị của tỉnh.\n\nBên cạnh đó, hàng\r\n\nnăm, nhân các sự kiện trọng đại của đất nước và của tỉnh, Quảng trường là nơi\r\n\nthường xuyên tổ chức các loại hình lễ hội như: Lễ hội văn hóa, thể thao, du lịch\r\n\n(Lễ hội Quả Điều vàng Việt Nam - Bình Phước năm 2010); Lễ hội lịch sử, cách mạng\r\n\n(Lễ kỷ niệm 10 năm, 15 năm ngày tái lập tỉnh Bình Phước); Lễ hội dân gian (Lễ hội\r\n\nGiao thừa được tổ chức hàng năm). Qua đó, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ văn hóa của\r\n\nnhân dân, tạo bề nổi cho bộ mặt của tỉnh Bình Phước. Đồng thời, nơi đây đã trở\r\n\nthành biểu tượng của trung tâm thị xã Đồng Xoài nói riêng và tỉnh Bình Phước\r\n\nnói chung.\n\n6. Kết luận\n\nVới ý nghĩa quan\r\n\ntrọng và các giá trị tiêu biểu của quảng trường, Hội đồng nhân dân tỉnh thống\r\n\nnhất đặt tên là Quảng trường 23 tháng 3 (phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh\r\n\nBình Phước).", + "id": 104677 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104678.json b/contexts/context_104678.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7ec487a65d16fec592041f8b5c5adbcad97af9cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104678.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-89-NQ-CP-2019-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-9-426035.aspx", + "name": "Nghi-quyet-89-NQ-CP-2019-phien-hop-Chinh-phu-thuong-ky-thang-9-426035", + "passage": "CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 89/NQ-CP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 10\r\n\n năm 2019\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 9 NĂM 2019\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nTrên cơ sở thảo luận của các thành\r\n\nviên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường\r\n\nkỳ tháng 9 năm 2019, tổ chức vào ngày 02 tháng 10 năm 2019,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1. Về tình hình thực\r\n\nhiện Nghị quyết 01/NQ-CP , tình hình kinh tế - xã hội tháng 9 và 9 tháng năm\r\n\n2019\n\nChính phủ thống nhất đánh giá: Tuy\r\n\ntrong bối cảnh gặp nhiều khó khăn, thách thức, đặc biệt là tác động của tình\r\n\nhình quốc tế diễn\r\n\nbiến phức tạp, tăng trưởng kinh tế, thương mại toàn cầu sụt giảm, nhờ sự nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta tình\r\n\nhình kinh tế - xã hội nước ta tháng 9 và 9 tháng năm 2019 vẫn đạt được kết quả\r\n\ntích cực và toàn diện, nhiều chỉ tiêu đạt cao hơn so với cùng kỳ, đã tạo không\r\n\nkhí phấn khởi, củng cố thêm niềm tin của các nhà đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước. Kết quả quan trọng đạt được trên các lĩnh vực khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng và Nhà nước,\r\n\nminh chứng rõ nét cho tinh thần đoàn kết, đổi mới, sáng tạo và nỗ lực vượt khó,\r\n\ný chí quyết tâm, phấn đấu, vươn lên của cả hệ thống chính trị, các cấp, các\r\n\nngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước. Tốc độ tăng trưởng kinh tế\r\n\nduy trì ở mức cao, GDP quý III tăng 7,31%, cao hơn cùng kỳ (6,82%); 9 tháng đầu\r\n\nnăm tăng 6,98%, là mức tăng 9 tháng cao nhất trong 9 năm gần đây. Kinh tế vĩ mô\r\n\nổn định vững chắc hơn; lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, chỉ số giá tiêu dùng\r\n\n(CPI) bình quân 9 tháng tăng 2,5%, thấp nhất trong 3 năm qua. Các cân đối lớn của\r\n\nnền kinh tế được bảo đảm trong điều kiện kinh tế thế giới có nhiều biến động. Tỷ\r\n\ngiá, thị trường ngoại tệ ổn định; dự trữ ngoại hối tiếp tục\r\n\nđược củng cố; lãi suất cho vay giảm. Tổng vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội tăng\r\n\n10,3% so với cùng kỳ; trong đó, khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất\r\n\n45,3% và có tốc độ tăng cao nhất 16,9%. vốn FDI thực hiện đạt 14,2 tỷ USD, cao\r\n\nnhất trong nhiều năm trở lại đây; góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước\r\n\nngoài tăng 82,3%. Thu ngân sách nhà nước đạt 77,5% dự toán, tăng 10,1% so cùng\r\n\nkỳ. Xuất khẩu đạt 194,3 tỷ USD, tăng 8,2% so với cùng kỳ, trong đó xuất khẩu\r\n\nkhu vực kinh tế trong nước tăng 16,4%; xuất siêu đạt 5,9 tỷ USD. Khu vực công\r\n\nnghiệp, xây dựng tăng 9,36%, trong đó ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng\r\n\n11,37%, tiếp tục là động lực chủ yếu dẫn dắt nền kinh tế. Khu vực dịch vụ duy\r\n\ntrì đà tăng trưởng; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9\r\n\ntháng tăng 11,6% so với cùng kỳ; thu hút 12,87 triệu lượt khách quốc tế, tăng\r\n\n10,8% so với cùng kỳ, năng lực cạnh tranh du lịch của Việt\r\n\nNam được Diễn đàn Kinh tế thế giới đánh giá tăng 4 bậc, xếp\r\n\nthứ 63/140 quốc gia và nền kinh tế. Khu vực nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do bị\r\n\nảnh hưởng bởi dịch bệnh, thiên tai, hạn hán nhưng tiếp tục\r\n\nphát triển ổn định; sản lượng thủy sản tăng 6,12%. Cả nước có 102.274 doanh\r\n\nnghiệp thành lập mới, tăng 5,9% về số doanh nghiệp và tăng 34% về số vốn đăng\r\n\nký so với cùng kỳ. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa\r\n\nhọc, công nghệ, giải quyết việc làm, thông tin truyền thông, bảo vệ môi trường\r\n\nđược chú trọng. Tổ chức khai giảng năm học mới 2019-2020 với không khí vui\r\n\ntươi, phấn khởi. Công tác an sinh xã hội, chăm lo đời sống và sức khỏe cho nhân\r\n\ndân tiếp tục được quan tâm, nhất là đối với người có công, gia đình chính sách. Đời sống của nhân dân được cải thiện; số hộ thiếu đói giảm\r\n\n33%. Công tác cải cách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, xây\r\n\ndựng Chính phủ điện tử và công tác phòng chống tham nhũng tiếp tục được đẩy mạnh.\r\n\nQuốc phòng, an ninh được giữ vững, bảo vệ vững chắc chủ quyền của đất nước.\r\n\nCông tác đối ngoại đạt nhiều kết quả quan trọng, vị thế và uy tín của Việt Nam\r\n\nngày càng được nâng cao. Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) đánh giá năm 2019 Việt\r\n\nNam có mức độ cải thiện điểm số và tăng hạng năng lực cạnh tranh tốt nhất toàn\r\n\ncầu, tăng 10 bậc, lên thứ 67/141 quốc gia, vùng lãnh thổ.\n\nBên cạnh kết quả đạt được, nền kinh tế\r\n\nnước ta vẫn còn những hạn chế, tồn tại và còn phải đối mặt với những khó khăn,\r\n\nthách thức từ bên ngoài, nhất là căng thẳng thương mại giữa các nước lớn diễn\r\n\nbiến phức tạp, khó lường, rủi ro địa chính trị, tình hình biển Đông diễn biến\r\n\nphức tạp... Giải ngân vốn đầu tư công đạt thấp hơn so với cùng kỳ. Sản xuất\r\n\nnông nghiệp khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh tả lợn Châu Phi, thiên tai, hạn\r\n\nhán. Kim ngạch xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản giảm do giá giảm và thị trường\r\n\ngặp khó khăn. Dịch vụ du lịch chưa phát huy hết tiềm năng. Sản xuất kinh doanh\r\n\ncòn khó khăn, nhất là đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Một số dự án hạ tầng\r\n\ngiao thông trọng điểm chậm tiến độ. Vốn FDI đăng ký mới và\r\n\ntăng thêm giảm. Nhiều vấn đề văn hóa, xã hội, an ninh trật\r\n\ntự, an toàn giao thông, dịch bệnh, môi trường đô thị, nhất là thủ đô Hà Nội và\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh xử lý còn chậm, chưa có giải pháp hữu hiệu, kịp thời...\n\nQuan điểm chỉ đạo của Chính phủ trong\r\n\nnhững tháng còn lại của năm 2019 là tiếp tục kiên định mục tiêu đề\r\n\nra, yêu cầu các cấp, các ngành tuyệt đối không được lơ là, chủ quan, bám sát và\r\n\nthực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu\r\n\nquả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại các Nghị quyết số 01/NQ-CP , 02/NQ-CP ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ, Chỉ thị số 09/CT-TTg ngày 01 tháng 4 năm\r\n\n2019 của Thủ tướng Chính phủ; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về thể chế,\r\n\nchính sách; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh thông thoáng, thuận lợi hơn\r\n\nnữa; tăng cường ứng dụng công nghệ, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển; thực hiện tốt công tác phòng, chống thiên tai, chủ động ứng phó biến đổi khí hậu,\r\n\ntăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; củng cố quốc phòng, bảo vệ vững\r\n\nchắc chủ quyền đất nước, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; đẩy mạnh công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế; theo dõi sát diễn biến tình\r\n\nhình quốc tế và trong nước để có đối sách kịp thời, phù hợp.\n\nChính phủ yêu cầu từng Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố đề cao trách nhiệm\r\n\nngười đứng đầu, sâu sát công việc, chủ động phối hợp xử lý\r\n\nnhững vướng mắc, bất cập; có giải pháp cụ thể khắc phục những tồn tại, hạn chế, nhất là vấn đề giải ngân vốn đầu tư, giải phóng mặt bằng,\r\n\ncổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tập trung thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm sau:\n\n- Các bộ, ngành đánh giá toàn diện\r\n\ntác động của xung đột thương mại giữa các nước lớn, tác động của thị trường tài\r\n\nchính quốc tế; cập nhật kịch bản tăng trưởng năm 2019 để có các giải pháp, phù\r\n\nhợp, kịp thời đối với từng ngành, từng lĩnh vực. Tăng cường kiểm soát thị trường,\r\n\nquản lý giá cả, tiếp tục theo dõi chặt chẽ diễn biến giá cả thị trường thế giới\r\n\nvà trong nước, thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo đảm kiểm soát lạm phát theo mục\r\n\ntiêu. Tiếp tục rà soát, cắt giảm thực chất điều kiện kinh doanh không cần thiết,\r\n\ntổ chức đánh giá kết quả cải thiện môi trường kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý\r\n\ncủa bộ, ngành, địa phương mình gắn với thi đua.\n\n- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục\r\n\nđiều hành chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, thận trọng, ổn định thị trường\r\n\nngoại tệ; tập trung tín dụng vào các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực sản xuất kinh\r\n\ndoanh, tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp\r\n\nvà người dân; đẩy nhanh việc cơ cấu lại\r\n\ncác tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu. Có giải pháp đồng bộ nâng cao năng lực\r\n\ntài chính, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại. Tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, giám sát ngân hàng để cảnh báo, ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời\r\n\ncác rủi ro, tồn tại và yếu kém của tổ\r\n\nchức tín dụng, bảo đảm an toàn hệ thống.\n\n- Bộ Tài chính chỉ đạo thực hiện quyết\r\n\nliệt các giải pháp thu ngân sách, bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời; tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra thuế, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán được giao. Kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ, công khai, minh bạch các khoản chi ngân sách nhà nước. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tập trung rà soát, đề xuất các giải pháp\r\n\ntháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước. Chỉ đạo,\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác chống buôn lậu và hàng\r\n\ngiả, nhất là dịp cuối năm, Tết nguyên đán. Khẩn trương tiếp thu ý kiến Hội nghị\r\n\nBan Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 11 (khóa XII), hoàn thiện các Báo cáo:\r\n\ntình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm 2019, dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020; kế hoạch tài chính-ngân sách nhà nước 3 năm 2020-2022 và đánh giá thực hiện\r\n\nkế hoạch tài chính 5 năm quốc gia 2016-2020, báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ cho ý kiến trước khi Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký báo cáo trình Quốc hội theo quy định.\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư tích cực hướng\r\n\ndẫn, triển khai Luật quy hoạch. Nghiên cứu, đề xuất việc thành lập Tổ công tác\r\n\nliên ngành thu hút đầu tư nước ngoài để tập trung thu hút các dự án có quy mô lớn,\r\n\ncông nghệ cao. Khẩn trương tiếp thu ý kiến Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nlần thứ 11 (khóa XII), hoàn thiện Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2019,\r\n\ndự kiến kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho ý kiến trước khi Bộ trưởng Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay\r\n\nmặt Chính phủ ký báo cáo trình Quốc hội theo quy định.\n\n- Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại\r\n\ndoanh nghiệp chủ động phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan tháo gỡ các vướng\r\n\nmắc về thủ tục đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban\r\n\nquản lý, bảo đảm tiến độ, hiệu quả của các dự án đầu tư. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác bộ có liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nđầu tư, sản xuất, kinh doanh của các tập đoàn, tổng công\r\n\nty nhà nước năm 2019, triển khai xây dựng kế hoạch năm 2020; kịp thời xử lý kiến\r\n\nnghị, bảo đảm mục tiêu đề ra.\n\n- Bộ Công Thương tập trung chỉ đạo\r\n\ntháo gỡ khó khăn, vướng mắc để sớm hoàn thành các công trình, dự án năng lượng,\r\n\ncông nghiệp trọng điểm; chủ trì, phối hợp với Ủy ban quản\r\n\nlý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Tập đoàn Điện lực Việt Nam đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án nguồn điện và các công trình truyền tải điện; nghiên cứu, xây dựng cơ chế\r\n\nxã hội hóa đầu tư lưới truyền tải điện. Đẩy mạnh truyền thông để các doanh nghiệp\r\n\nViệt Nam khai thác triệt để các lợi thế của các Hiệp định thương mại tự do; xây\r\n\ndựng phương án bảo hộ một số mặt hàng thiết yếu trên cơ sở tuân thủ các Hiệp định.\r\n\nPhối hợp với Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả, Bộ Tài chính chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát chống gian lận thương mại và gian lận xuất xứ hàng\r\n\nhóa.\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn\r\n\nmới. Tập trung chỉ đạo phát triển sản\r\n\nxuất, thúc đẩy các lĩnh vực, ngành hàng, sản phẩm nông sản có ưu thế, ứng dụng công nghệ cao và có\r\n\ngiá trị gia tăng cao. Theo dõi sát tình hình thời tiết, khí tượng thủy văn,\r\n\ndòng chảy các sông lớn và nguồn nước tại các hồ chứa; đôn đốc và hướng dẫn các\r\n\nđịa phương thực hiện các giải pháp phòng, chống hạn, xâm\r\n\nnhập mặn; tăng cường kiểm tra và đảm bảo an toàn đê sông, đê biển, các công\r\n\ntrình thủy lợi. Chủ động, tích cực đàm phán mở rộng thị\r\n\ntrường xuất khẩu nông sản tiềm năng, duy trì các thị trường\r\n\ntruyền thống, hạn chế tối đa sự phụ thuộc vào một số thị trường, tập trung xuất\r\n\nkhẩu nông sản chính ngạch. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, các bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương liên quan thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp khắc phục\r\n\ncác tồn tại, hạn chế theo khuyến nghị của Ủy ban Châu Âu (EC); đẩy mạnh quá\r\n\ntrình đàm phán với EC để giải quyết dứt điểm việc gỡ thẻ\r\n\nvàng của EC đối với hoạt động đánh bắt\r\n\nhải sản bất hợp pháp, không báo cáo,\r\n\nkhông được quản lý. Định hướng, khuyến cáo cơ cấu chăn nuôi bảo đảm nguồn cung, tránh tác động đến giá cả và nhu cầu tiêu dùng dịp cuối năm và Tết Nguyên đán.\n\n- Bộ Xây dựng tiếp tục đẩy mạnh triển khai Chỉ thị số 05/CT-TTg về tăng cường chấn chỉnh công tác quy hoạch\r\n\nxây dựng, quản lý phát triển đô thị; tăng cường quản lý thị trường bất động sản, bảo đảm tăng trưởng bền vững, hiệu quả.\r\n\nTiếp tục triển khai Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, đẩy mạnh phát triển\r\n\nnhà ở xã hội.\n\n- Bộ Giao thông vận tải tăng cường\r\n\ncông tác quản lý chất lượng, thúc đẩy tiến độ thi công, giải ngân các dự án\r\n\nngành giao thông. Đẩy nhanh tiến độ chuẩn bị đầu tư để sớm triển khai các dự án\r\n\ntrọng điểm. Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao\r\n\nthông, chống ùn tắc giao thông, nhất là dịp cuối năm, Tết nguyên đán.\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện Quy chế ứng phó sự cố môi trường. Tập trung phối hợp với các\r\n\nbộ, ngành, địa phương tháo gỡ những bất cập, chồng chéo trong cơ chế, chính\r\n\nsách quản lý đất đai. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương hoàn\r\n\nthiện phương án khung giá đất giai đoạn 2020-2024, trình\r\n\nChính phủ xem xét, ban hành trong tháng 11 năm 2019\n\n- Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng,\r\n\ntrình Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n52-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư. Triển khai nghiên cứu, đặt hàng đề tài khoa học\r\n\ncông nghệ thiết thực, phục vụ đời sống xã hội, nhất là các đề tài về giảm thiểu\r\n\nô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Các bộ, cơ quan, địa phương chủ động\r\n\nquán triệt, xây dựng đề án, kế hoạch hành động triển khai Nghị quyết số\r\n\n52-NQ/TW của Bộ Chính trị về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc\r\n\nCách mạng công nghiệp lần thứ tư phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được phân\r\n\ncông.\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương khẩn trương rà soát, thống kê, quản\r\n\nlý các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng hóa chất độc hại,\r\n\nnguy hiểm và đẩy nhanh việc di dời các cơ sở sản xuất này ra khỏi đô thị hoặc\r\n\nkhu dân cư tập trung, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh có giải pháp căn cơ, đồng bộ về môi trường đô thị, báo cáo\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Chính\r\n\nphủ một số cơ chế tài chính đặc thù cho phát triển giáo dục miền núi. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính nghiên cứu, có cơ chế hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong các trường đại học.\n\n- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ncùng các địa phương tích cực hưởng ứng Chương trình \"Cả nước chung tay vì\r\n\nngười nghèo\" năm 2019; thực hiện đồng bộ các mục tiêu giảm nghèo bền vững,\r\n\ntrợ giúp kịp thời, đúng chính sách cho người nghèo và đối tượng yếu thế, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội.\n\n- Bộ Y tế hướng dẫn các địa phương\r\n\nphòng, chống dịch bệnh, nhất là dịch bệnh theo mùa. Tiếp tục thực hiện các giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và thái độ phục vụ nhân dân. Tăng cường\r\n\nquản lý nhà nước về thuốc chữa bệnh, đấu thầu tập trung để giảm giá thuốc và kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n- Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương rà soát, nắm bắt đầy đủ tình hình bố trí, sắp xếp số lượng cán bộ, công chức và người\r\n\nhoạt động không chuyên trách ở cấp\r\n\nxã, đề xuất giải pháp phù hợp với chủ\r\n\ntrương của Đảng, triển khai hiệu quả Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 và\r\n\nNghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của\r\n\nChính phủ.\n\n- Bộ Quốc phòng và Bộ Ngoại giao tiếp\r\n\ntục nắm chắc tình hình Biển Đông, triển khai đồng bộ, kịp thời các biện pháp đấu\r\n\ntranh, phòng ngừa, ứng phó với những diễn biến, tình huống phức tạp có thể xảy\r\n\nra, không để bị động, bất ngờ.\n\n- Bộ Công an tăng cường công tác bảo\r\n\nđảm an ninh trật tự, an toàn xã hội. Tập trung đấu tranh phòng, chống các loại\r\n\ntội phạm, nhất là băng nhóm tội phạm có tổ chức. Tập trung bảo vệ tuyệt đối an\r\n\nninh, an toàn Hội nghị lần thứ 11 Ban Chấp hành trung ương\r\n\nĐảng khóa XII và kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV.\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\nvới các bộ, cơ quan liên quan tập trung hoàn thiện thể chế,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển đổi số quốc gia và phát triển các\r\n\nsản phẩm, dịch vụ, mô hình kinh tế mới dựa trên nền tảng công nghệ số. Triển\r\n\nkhai nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 17/NQ-CP của Chính phủ về một số nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử giai đoạn 2019-2020, định\r\n\nhướng đến 2025. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương và các cơ quan liên quan\r\n\nlàm tốt công tác định hướng thông tin tuyên truyền trước, trong và sau kỳ họp\r\n\nthứ 8 Quốc hội khóa XIV, tạo đồng thuận, niềm tin xã hội và khát vọng Việt Nam\r\n\nhùng cường; thực hiện hiệu quả Quy hoạch phát triển và quản lý báo chí toàn quốc\r\n\nđến năm 2025. Quản lý chặt chẽ thông tin báo chí; xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\nbáo chí đưa tin sai sự thật. Tăng cường tuyên truyền giáo dục đạo đức, lối sống\r\n\nlành mạnh, nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác bảo vệ môi\r\n\ntrường. Khẩn trương hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ Đề án chuyển đổi số\r\n\nquốc gia. Chỉ đạo công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng phục vụ công tác chỉ đạo\r\n\nđiều hành của chính quyền các cấp.\n\n2. Về việc bố trí vốn\r\n\nchuẩn bị đầu tư trong kế hoạch năm 2019 từ nguồn ngân sách địa phương cho các dự\r\n\nán có quyết định phê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư sau ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2018 của thành phố Hà Nội\n\nChính phủ thống nhất cho phép bố trí\r\n\nkế hoạch vốn năm 2019 nguồn ngân sách địa phương cho các dự án có quyết định\r\n\nphê duyệt dự toán chuẩn bị đầu tư sau ngày 31 tháng 10 năm 2018 theo đề nghị của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n3. Về Dự thảo Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ về thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công\n\nGiao Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ và các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ, khẩn trương hoàn thiện\r\n\ndự thảo Nghị quyết, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 10 năm 2019;\r\n\nđồng thời khẩn trương xây dựng, trình\r\n\nChính phủ 6 dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật Đầu\r\n\ntư công (sửa đổi) năm 2019 để có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2020.\n\nYêu cầu các Bộ, ngành, địa phương khẩn\r\n\ntrương thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 29 tháng 7 năm 2019 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021-2025.\r\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc\r\n\ncác Bộ, ngành, địa phương; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh, kịp thời đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kế hoạch đầu tư công những\r\n\nnăm còn lại; chủ động rà soát, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tiến độ chuẩn bị các điều kiện cần thiết để lập kế hoạch đầu tư công trung\r\n\nhạn 2021-2025, bảo đảm đúng thời gian quy định, có chất lượng, tiết kiệm và hiệu\r\n\nquả.\n\n4. Về tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch đầu tư công năm 2019 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2020\n\nGiao Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp thu ý\r\n\nkiến Thành viên Chính phủ, khẩn trương hoàn thiện báo cáo đánh giá kế hoạch đầu\r\n\ntư công năm 2019 và dự kiến kế hoạch đầu tư công năm 2020; báo cáo Thường trực\r\n\nChính phủ cho ý kiến trước khi Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký báo cáo trình Quốc hội theo quy định.\n\n5. Về Báo cáo phương\r\n\nán phân bổ ngân sách Trung ương năm 2020\n\nGiao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất phương án phân bổ ngân\r\n\nsách Trung ương năm 2020, báo cáo Thường trực Chính phủ cho ý kiến trước khi Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ ký\r\n\nbáo cáo trình Quốc hội theo quy định.\n\n6. Về công tác chuẩn\r\n\nbị kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XI\n\n- Giao Thành viên Chính phủ tập trung\r\n\nchỉ đạo hoàn thành các báo cáo, tờ trình được phân công chủ trì, gửi tài liệu\r\n\nphục vụ kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV trước ngày 11 tháng 10 năm 2019, chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, trước Quốc hội về chất lượng và thời hạn theo quy định, không để nợ văn bản\r\n\nquy định chi tiết đến khi khai mạc kỳ họp. Đối với các nội dung Chính phủ trình\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội tại phiên họp thứ 38, các bộ, cơ quan chủ trì khẩn trương tiếp thu ý kiến Ủy ban Thường vụ Quốc hội, hoàn thiện và\r\n\ngửi Quốc hội; trong đó lưu ý rà soát kỹ các thông tin, số liệu thuộc danh mục\r\n\nbí mật nhà nước báo cáo riêng; theo dõi, nắm bắt kịp thời những vấn đề nổi cộm,\r\n\nđại biểu Quốc hội và cử tri cả nước quan tâm thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách,\r\n\nchủ động chuẩn bị giải trình ngắn gọn, đúng trọng tâm, đúng thời gian quy định\r\n\ntại Phiên chất vấn và trả lời chất vấn, đồng thời có văn bản trả lời, gặp gỡ,\r\n\ntrao đổi, giải trình cụ thể, rõ ràng, cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin cần\r\n\nthiết kịp thời cho đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan báo chí;\r\n\nưu tiên bố trí thời gian tham dự đầy đủ các phiên giải trình, thảo luận tại hội\r\n\ntrường.\n\n- Phân công Phó Thủ tướng Vương Đình\r\n\nHuệ và Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng chủ trì họp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Bộ Tư pháp và các bộ, cơ quan liên quan xem xét, xử lý các vướng\r\n\nmắc trong quá trình xây dựng, sửa đổi, bổ sung các Luật: đất đai; đầu tư; xây dựng;\r\n\nPPP; phòng, chống thiên tai, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp\r\n\nluật và giải quyết các vướng mắc trong thực tiễn.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm công tác tiếp công dân, giải\r\n\nquyết khiếu nại tố cáo theo quy định và các ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, bảo đảm không để xảy ra tình trạng khiếu kiện đông\r\n\nngười, gây mất an ninh, trật tự, nhất\r\n\nlà trong thời gian diễn ra kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV.\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp\r\n\nvới Ban Tuyên giáo Trung ương định hướng thông tin nội dung kỳ họp thứ 8 Quốc hội\r\n\nkhóa XIV. Chỉ đạo Thông tấn xã Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng\r\n\nnói Việt Nam chủ động thông tin kịp thời về những vấn đề cử tri, đại biểu Quốc hội quan tâm. Các bộ, cơ quan chủ động cung cấp thông tin chính\r\n\nthống cho báo chí về những giải pháp quản lý, điều hành, nhất là những vấn đề\r\n\ndư luận xã hội quan tâm.\n\n7. Về kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ và Chương trình công tác tháng 9/2019\n\n- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trực\r\n\ntiếp chỉ đạo việc thực hiện Chương trình công tác và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các\r\n\nđề án được phân công trong Chương trình công tác, bảo đảm chất lượng và tiến độ.\n\n- Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ thường\r\n\nxuyên theo dõi, đôn đốc việc xây dựng, trình các dự án, dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng; phối hợp chặt\r\n\nchẽ với các bộ, cơ quan chủ trì còn nợ đọng văn bản quy định chi tiết khẩn\r\n\ntrương hoàn thiện, trình ban hành, trường hợp có vướng mắc phải kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n- Tổ công tác của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntiếp tục đôn đốc, trực tiếp làm việc với các bộ, cơ quan nợ đọng nhiều đề án và\r\n\nchậm triển khai các nhiệm vụ.\n\n- Bộ Công Thương khẩn trương trình\r\n\nChính phủ dự thảo Nghị quyết về một số biện pháp cấp bách để tăng cường quản lý\r\n\nnhà nước trong lĩnh vực phòng, chống gian lận xuất xứ.\n\n- Các Bộ: Tài chính, Công Thương và\r\n\nPhòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam quyết liệt thực hiện các nhiệm vụ giao\r\n\ntại Quyết định số 824/QĐ-TTg ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Tăng cường quản lý nhà nước về chống lẩn tránh biện pháp phòng\r\n\nvệ thương mại và gian lận xuất xứ.\n\n8. Về sử dụng 20% kết\r\n\ndư Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2015\n\nChính phủ thống nhất với các nội dung\r\n\nđề nghị của Bộ Tài chính. Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng\r\n\nChính phủ, thay mặt Chính phủ ký Tờ trình, báo cáo Quốc hội về sử dụng 20% kết\r\n\ndư Quỹ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế năm 2015; Bộ Tài chính chịu trách nhiệm\r\n\ntoàn diện về nội dung Tờ trình.\n\n9. Về bổ sung, làm\r\n\nrõ một số nội dung Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 94/2014/NĐ-CP \r\n\nquy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng chống thiên tai\n\nChính phủ thống nhất với báo cáo, đề\r\n\nnghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Giao Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tiếp thu ý kiến Thành\r\n\nviên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, ký ban hành trong tháng 10 năm 2019.\n\n10. Về Dự thảo Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân phường của thành phố\r\n\nHà Nội\n\nGiao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tư pháp tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị quyết\r\n\nvà hồ sơ theo trình tự, thủ tục của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật để\r\n\nbáo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.\n\n11. Về việc hoàn trả\r\n\ncho tỉnh Tây Ninh và các địa phương tiền thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp thuộc địa phương đã nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển\r\n\ndoanh nghiệp\n\nChính phủ thống nhất chủ trương xây dựng\r\n\ndự thảo Nghị định của Chính phủ để triển khai kết luận của Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\nhội, bảo đảm cơ sở pháp lý hoàn trả các địa phương tiền bán vốn nhà nước đã nộp\r\n\nvề Quỹ hỗ trợ sản xuất và phát triển doanh nghiệp theo đề nghị của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nGiao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác bộ, cơ quan, địa phương liên quan khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ Đề\r\n\nnghị xây dựng dự thảo Nghị định quy định thu, sử dụng nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trong tháng 01 năm 2020.\n\nTrong thời gian chưa ban hành Nghị định,\r\n\nChính phủ thống nhất việc xuất Quỹ 307,449 tỷ đồng hoàn trả\r\n\ncho tỉnh Tây Ninh tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Tỉnh để hỗ trợ địa\r\n\nphương thực hiện 02 dự án đầu tư cấp bách như đề xuất của Bộ Tài chính. Bộ Tài\r\n\nchính chịu trách nhiệm về số liệu báo cáo, thực hiện xuất Quỹ và hướng dẫn việc\r\n\nquản lý, sử dụng nguồn vốn này, bảo đảm tuân thủ đúng quy định của pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước, về đầu tư công và pháp luật liên quan.\n\n12. Về việc nhập khẩu\r\n\ndược liệu qua cửa khẩu Chi Ma - Ái Điểm tỉnh Lạng Sơn\n\nChính phủ thống nhất chủ trương cho\r\n\nphép Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn thực hiện việc nhập khẩu dược liệu qua cửa\r\n\nkhẩu Chi Ma - Ái Điểm như đề nghị của Bộ Y tế.\n\nGiao Bộ Y tế nghiên cứu, đề xuất\r\n\nChính phủ sửa đổi khoản 7 Điều 91 Nghị định số 54/2017/NĐ-CP\r\n\nđể phù hợp với yêu cầu thực tiễn và đúng quy định.\n\n13. Về việc mở đường\r\n\nchuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị\r\n\nQuan (Trung Quốc)\n\nChính phủ thống nhất chủ trương mở đường\r\n\nchuyên dụng vận chuyển hàng hóa khu vực mốc 1088/2-1089 trở thành lối thông\r\n\nquan thuộc cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc).\n\nGiao các Bộ: Quốc phòng, Tài chính,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế và các bộ, cơ quan liên quan phối hợp\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn bố trí lực lượng, phương tiện kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát chặt chẽ việc xuất nhập khẩu hàng hóa tại khu vực lối thông quan, bảo đảm\r\n\ntuân thủ nghiêm túc Hiệp định về quy chế quản lý biên giới\r\n\ntrên đất liền Việt Nam-Trung Quốc, Hiệp định về cửa khẩu và Quy chế quản lý cửa\r\n\nkhẩu biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc, Nghị định số 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền và các quy\r\n\nđịnh liên quan, không để xảy ra tình trạng buôn lậu, thẩm lậu, gian lận thương\r\n\nmại qua khu vực lối thông quan.\n\nGiao Bộ Ngoại giao hoàn thành các thủ\r\n\ntục đối ngoại với phía Trung Quốc để chính thức vận hành đường đường chuyên dụng\r\n\nvận chuyển hàng hóa khu vực mốc 1088/2-1089 trở thành lối thông quan thuộc cửa\r\n\nkhẩu quốc tế Hữu Nghị (Việt Nam) - Hữu Nghị Quan (Trung Quốc).\n\n14. Về Dự án Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công\r\n\ncụ hỗ trợ.\n\nGiao Bộ Công an chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, chỉnh lý\r\n\nlại tên gọi là dự án Luật sửa đổi, bổ sung Điều 3 Luật quản lý,\r\n\nsử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, hoàn thiện dự án Luật; đồng\r\n\nthời, rà soát, đánh giá các quy định pháp luật có liên quan, bảo đảm tính đồng\r\n\nbộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật khi khái niệm về vũ khí quân dụng được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định của dự án Luật này.\n\nGiao Bộ trưởng Bộ Công an thừa ủy quyền\r\n\nThủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, ký Tờ trình Quốc hội xem xét, thông\r\n\nqua theo quy trình một kỳ họp đối với dự án Luật này tại kỳ họp 8 Quốc hội khóa\r\n\nXIV.\n\n15. Về Đề nghị xây\r\n\ndựng Nghị định thay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP\n\nChính phủ thống nhất thông qua Đề\r\n\nnghị xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 4 năm 2004 về công tác văn thư.\n\nGiao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác bộ, cơ quan liên quan khẩn trương xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị\r\n\nđịnh số 110/2004/NĐ-CP , trình Chính phủ trước ngày 15 tháng 11 năm 2019.\n\n16. Về việc ký Hiệp\r\n\nđịnh miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ giữa\r\n\nChính phủ Việt Nam và Chính phủ Bốt-xoa-na\n\nChính phủ thống nhất với báo cáo của\r\n\nBộ Ngoại giao về việc ký Hiệp định miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại\r\n\ngiao hoặc hộ chiếu công vụ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Bốt-xoa-na đã\r\n\nđược thực hiện theo quy định khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của\r\n\nChính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 138/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Chính phủ.\n\n17. Về các Báo cáo:\r\n\nTình hình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia; tình hình thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP và Chỉ thị số 26/CT-TTg về\r\n\nhỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020; tình hình thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 17/NQ-CP về một số nhiệm vụ giải pháp trọng tâm phát triển Chính phủ điện tử;\r\n\ncông tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và đấu tranh phòng, chống tham\r\n\nnhũng; tình hình thực hiện Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Chính phủ\r\n\nvà tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; về\r\n\ncông tác cải cách hành chính quý III năm 2019,\n\nCác Bộ: Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Thanh tra Chính phủ tiếp\r\n\nthu ý kiến thành viên Chính phủ, hoàn thiện các báo cáo, ban hành theo thẩm quyền.\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được phân công chủ trì từng lĩnh vực chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả trong các tháng cuối năm, bảo đảm yêu cầu đặt ra theo kế hoạch./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,\r\n\n Công báo, TGĐ Cổng TTĐT CP;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TH (2b).B\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n ", + "id": 104678 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104679.json b/contexts/context_104679.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6b0c774a2b63e245ab5e46f1c9d2c9c711a602c3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104679.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2330-2005-QD-CT-cu-can-bo-di-nghien-cuu-sinh-9938.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2330-2005-QD-CT-cu-can-bo-di-nghien-cuu-sinh-9938", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 2330/2005/QĐ-CT \n\nBắc Ninh, ngày 07 tháng 12 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ÐỊNH \n\nV/V CỬ CÁN BỘ ĐI NGHIÊN CỨU SINH\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HÐND và UBND ngày 26.11.2003;Căn cứ Quyết định số 60/2005/QÐ-UB ngày 06/6/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh về qui định chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh; Văn bản liên ngành số 487/HDLN ngày 24/11/2005 của Sở Nội vụ - Sở Tài chính, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 60/2005/QÐ-UB;Căn cứ công văn số 1280-CV/TU, ngày 29.11.2005 của Tỉnh uỷ Bắc Ninh về việc cử cán bộ đi học,\n\nQUYẾT ÐỊNH:\n\nÐiều 1. Cử ông Bùi Vĩnh Kiên, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh tham gia nghiên cứu sinh khoá 2005 - 2008 tại Trường Ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội.\n\nÐiều 2. Ông Bùi Vĩnh Kiên được hưởng mọi quyền lợi đối với cán bộ, công chức đi học theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước và qui định tại Quyết định số 60/2005/QÐ-UB ngày 06/6/2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh.\n\nÐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, các cơ quan có liên quan và ông Bùi Vĩnh Kiên căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCHNguyễn Công Ngọ \n\n", + "id": 104679 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10468.json b/contexts/context_10468.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4f98d0537df806e84f01071c86f1785e9bace6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10468.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2175-QD-BTC-phe-chuan-doanh-nghiep-bao-hiem-trien-khai-thi-diem-131120.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2175-QD-BTC-phe-chuan-doanh-nghiep-bao-hiem-trien-khai-thi-diem-131120", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2175/QĐ-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nCHUẨN DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM BẢO HIỂM NÔNG NGHIỆP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật Kinh doanh bảo hiểm\r\n\nnăm 2000, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn thi hành;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 315/QĐ-TTg\r\n\nngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông\r\n\nnghiệp giai đoạn 2011-2013;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n121/2011/TT-BTC ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Quyết\r\n\nđịnh số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện thí\r\n\nđiểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013;\n\nCăn cứ Giấy phép thành lập và\r\n\nhoạt động số 27GP/KDBH ngày 08/9/2004 của Tổng công ty cổ phần Bảo Minh;\n\nXét đề nghị của Tổng công ty cổ\r\n\nphần Bảo Minh tại Công văn đề ngày 25/8/2011 và hồ sơ kèm theo;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý, giám sát bảo hiểm,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. \n\nCho phép Tổng công ty cổ phần Bảo\r\n\nMinh được tham gia triển khai thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013\r\n\nvới các nội dung như sau:\n\n1. Đối tượng, địa bàn được phép\r\n\ntriển khai thí điểm:\n\na) Cây lúa: Nam Định, Thái Bình,\r\n\nNghệ An, Hà Tĩnh, Bình Thuận, An Giang, Đồng Tháp.\n\nb) Vật nuôi (trâu, bò, lợn, gia cầm):\r\n\nBắc Ninh, Nghệ An, Đồng Nai, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Thanh Hóa, Bình Định, Bình Dương,\r\n\nHà Nội.\n\nc) Thủy sản (cá tra, cá ba sa, tôm\r\n\nsú, tôm chân trắng): Bến Tre, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bạc Liêu, Cà Mau.\n\n2. Các sản phẩm bảo hiểm được phép\r\n\ntriển khai thí điểm:\n\na) Bảo hiểm cây lúa;\n\nb) Bảo hiểm vật nuôi;\n\nc) Bảo hiểm thủy sản.\n\nTổng công ty cổ phần Bảo Minh chủ động\r\n\nphối hợp với chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan triển khai các sản\r\n\nphẩm bảo hiểm cụ thể được Bộ Tài chính phê chuẩn.\n\nĐiều 2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện thí điểm, Tổng công ty cổ phần Bảo Minh phải tuân thủ các quy định tại\r\n\nThông tư số 121/2011/TT-BTC ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Quyết định số 315/QĐ-TTg ngày 01/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc thực hiện thí điểm bảo hiểm nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 và các quy\r\n\nđịnh pháp luật có liên quan. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh\r\n\nkịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng, Cục trưởng Cục\r\n\nquản lý, giám sát bảo hiểm, Tổng công ty cổ phần Bảo Minh và thủ trưởng các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Vụ Pháp chế;\r\n\n - Tổng công ty cổ phần Bảo Minh;\r\n\n - Các tỉnh nêu tại Điều 1;\r\n\n - Lưu: VT, QLBH.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n", + "id": 10468 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104680.json b/contexts/context_104680.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df83264a177ffd162ac14b68ee28410a9e7c3727 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104680.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-68-TTg-VG-thanh-lap-truong-giao-duc-thieu-nien-hu-43797.aspx", + "name": "Thong-tu-68-TTg-VG-thanh-lap-truong-giao-duc-thieu-nien-hu-43797", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 68-TTg/VG\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 1964\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 68-TTg/VG NGÀY 13 THÁNG 7 NĂM 1964 VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRƯỜNG GIÁO DỤC THIẾU NIÊN HƯ\n\nTrong những năm qua, công tác giáo dục thiếu niên nhi đồng của chúng ta đã đạt được nhiều thành tích tốt; số đông thiếu niên nhi đồng đã nêu nhiều gương tốt về học tập, lao động và đạo đức xã hội chủ nghĩa.\n\nBên cạnh những gương tốt đó, còn có một số ít thiếu niên nhi đồng, kém kỷ luật, lêu lổng, phạm trộm cắp, phạm pháp luật nhiều lần. Nguyên nhân là do những thiếu sót trong việc giáo dục của gia đình và nhà trường, do ảnh hưởng của những thói hư tật xấu còn sót lại của xã hội cũ,do ảnh hưởng của những phần tử xấu.\n\nNhững trẻ em lêu lổng, phạm trộm cắp, phạm pháp luật nhiều lần đã ảnh hưởng xấu đến một số trẻ em khác, đã làm mất trật tự trị an xã hội, nhất là ở các thành phố, thị xã lớn. Tình hình đó cần được giải quyết. Ngoài việc tăng cường giáo dục ở nhà trường, ở gia đình và trong các đoàn thể thanh niên, thiếu niên, cần thành lập những trường học để tập trung và giáo dục những trẻ em hư.\n\nMục đích của trường nhằm cải tạo những thiếu niên hư thành những người tốt. Trường đặc biệt chú trọng việc giáo dục rèn luyện tư tưởng, đạo đức và giáo dục lao động cho các em.\n\nCăn cứ vào lứa tuổi và mức độ phạm pháp của các em, cần tổ chức thành 2 loại trường:\n\na) Loại trường cho các em từ 9 đến 13 tuổi.\n\nb) Loại trường cho các em từ trên 13 đến 17 tuổi.\n\nCác trường này lấy tên là trường Kim Đồng do Bộ Giáo dục phụ trách, có sự cộng tác chặt chẽ của Bộ Công an, Đoàn thanh niên lao động, Uỷ ban Thiếu niên nhi đồng Trung ương.\n\nThời gian giáo dục ở trường trung bình là 2 năm; những em tiến bộ có thể được cho ra trường trước thời hạn. Những em chưa tiến bộ, phải được tiếp tục giáo dục ở trường cho đến khi trở thành người tốt. Những em ra trường, nếu còn nhỏ tuổi sẽ được giới thiệu vào học các trường phổ thông. Những em ra trường đủ tuổi lao động, Bộ Lao động cần cố gắng sắp xếp công việc làm cho các em, giới thiệu các em về cơ sở sản xuất, hợp tác xã, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường.\n\nĐối với các trẻ em con mồ côi, con liệt sĩ, hiện nay ở chung một trại với các trẻ em hư, Bộ Giáo dục cần tổ chức những trường học riêng .\n\nViệc đưa các thiếu niên hư vào trường Kim Đồng do Sở hoặc Ty Công an và Uỷ ban Thiếu niên nhi đồng tỉnh hay thành phố đề nghị, có sự đồng ý của gia đình và được Uỷ ban hành chính tỉnh hay thành phố giới thiệu.\n\nViệc giáo dục ở nhà trường, cần được kết hợp với việc giáo dục của gia đình. Thường xuyên cha mẹ, hay người bảo trợ các em cần đến thăm hỏi hoặc gửi thư từ động viên khuyến khích các em học tập, tu dưỡng.\n\nViệc cho các em ra trường do Hiệu trưởng đề nghị và được Bộ Giáo dục, hoặc Uỷ ban hành chính tỉnh hay thành phố quản lý trường quyết định. Trước khi cho các em ra trường, nhà trường nên mời gia đình đến nhận và hướng dẫn việc tiếp tục giáo dục các em.\n\nĐịa điểm xây dựng trường phải ở xa thành phố, thị xã; chọn ở những nơi bảo vệ trị an tốt và có điều kiện sản xuất. Thời gian đầu chưa nên tập trung quá nhiều (khoảng 200 hay 300 em mỗi trường). Khi đã có kinh nghiệm giáo dục, khi tổ chức nhà trường được củng cố, thì có thể mở rộng quy mô của trường, tuỳ theo yều cầu phải tập trung thêm thiếu niên hư.\n\nKinh phí xây dựng và hoạt động của các trường Kim Đồng do Bộ Giáo dục dự trù trình Thủ tướng Chính phủ duyệt và Bộ Tài chính cấp phát. Sinh hoạt phí hàng tháng, chi cho mỗi học sinh trong các trường này là 21 đồng về ăn, mặc, học tập, thuốc men, sách báo, v.v.. Số tiền này sẽ do cha mẹ các em đóng góp một phần tuỳ theo khả năng và theo quy định dưới đây:\n\n- Đối với gia đình các em ở thành phố, thị xã nếu mức thu nhập bình quân từ 20 đồng trở lên thì gia đình phải đóng góp 2/3 số tiền sinh hoạt phí của mỗi em; nếu mức thu nhập bình quân từ 15 đến 19 đồng thì gia đình phải đóng góp 1/ 2 số tiền sinh hoạt phí của mỗi em. Nếu mức thu nhập bình quân dưới 15 đồng thì gia đình được miễn đóng góp.\n\n- Đối với gia đình các em ở nông thôn, nếu mức thu nhập bình quân từ 15 đồng trở lên thì gia đình phải đóng góp 1/2 số tiền sinh hoạt phí của mỗi em; nếu mức thu nhập bình quân từ 10 đồng đến dưới 15 đồng thì gia đình phải đóng góp 1/3 số tiền sinh hoạt phí của mỗi em; nếu mức thu nhập bình quân dưới 10 đồng thì gia đình được miễn đóng góp.\n\nSố tiền đóng góp của các gia đình sẽ do Uỷ ban hành chính các tỉnh hay thành phố thu và chuyển vào tài khoản của nhà trường.Đối với gia đình có khả năng mà không chịu đóng góp sinh hoạt phí cho con, em mình thì Uỷ ban hành chính các tỉnh hay thành phố sẽ báo cho cơ quan quản lý hoặc hợp tác xã nơi cha mẹ các em công tác, hoặc sản xuất để cơ quan hoặc gợp tác xã thu bằng cách trừ vào lương hoặc thu nhập ở hợp tác xã và nộp cho nhà trường.\n\nPhần thu hoạch sản phẩm do các em sản xuất sẽ được sử dụng để cải thiện đời sống cho các em, thiết bị thêm cho nhà trường, và giảm bớt một phần kinh phí của nhà nước.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các ngành, các địa phương nghiên cứu và thực hiện tốt Thông tư này.\n\n\n\nPhạm Hùng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104680 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104681.json b/contexts/context_104681.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9628ac242d0ee3d065f9d7dee83e6b4459d8bae3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104681.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-7167-TB-TCHQ-2015-phan-loai-bo-thanh-su-hoan-chinh-dung-hu-nghien-san-xuat-gach-ceramic-287025.aspx", + "name": "Thong-bao-7167-TB-TCHQ-2015-phan-loai-bo-thanh-su-hoan-chinh-dung-hu-nghien-san-xuat-gach-ceramic-28", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7167/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm\r\n\nsoát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 156/2011/TT- BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại thành\r\n\nphố Đà Nẵng) tại thông báo số 172/TB-PTPL ngày 5/6/2015 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng\r\n\n theo khai báo: Bộ thanh su hoàn chỉnh dùng cho hủ\r\n\n nghiền sản xuất gạch ceramic có ĐK 3.2 x 4.5m - 34.000 lít (Mục 1)\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty cổ phần Gạch men Cosevco. Địa\r\n\n chỉ: Đường số 9 KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng. Mã số thuế: 0400347937\n\n3. Số, ngày\r\n\n tờ khai hải quan: 10040529484/A11 ngày 18/05/2015\r\n\n đăng ký tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đà Nẵng - Cục Hải quan thành phố\r\n\n Đà Nẵng\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Thanh cao su lưu hóa\r\n\n kích thước 650 x 104 x 84 mm, dùng làm lớp lót bên trong hủ nghiền sản xuất\r\n\n gạch ceramic\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Thanh cao su lưu hóa kích thước 650 x 104 x 84mm, dùng làm\r\n\n lớp lót bên trong hủ nghiền sản xuất gạch ceramic\n\nthuộc nhóm 40.16\n\n“Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng”, phân nhóm “-\r\n\n Loại khác”, phân nhóm 4016.99 “- - Loại khác”, phân nhóm “-\r\n\n - - Các sản phẩm khác sử dụng cho máy hoặc các thiết bị điện hoặc cơ khí,\r\n\n hoặc cho các mục đích kỹ thuật khác”, mã số 4016.99.59 “- - - -\r\n\n Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan CK Cảng Đà Nẵng \r\n\n (Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng);\r\n\n - Trang tâm PTPL HH XNK và Chi nhánh;\r\n\n - Công ty cổ phần Gạch men Cosevco;\r\n\n (Đường số 9 KCN Hòa Khánh, Đà Nẵng)\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-T.Hương (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG \r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104681 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104682.json b/contexts/context_104682.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..116224caf1383367a102b66d953c3afc2d589545 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104682.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-484-TB-TCHQ-phan-loai-day-thep-ma-kem-dang-cuon-khong-hop-kim-2016-317497.aspx", + "name": "Thong-bao-484-TB-TCHQ-phan-loai-day-thep-ma-kem-dang-cuon-khong-hop-kim-2016-317497", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 484/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan\r\n\nsố 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm\r\n\ntra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu tại thông báo số 46/TB-PTPL ngày 08 tháng 01 năm 2016\r\n\nvà đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Tổng cục Hải\r\n\nquan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Dây thép mạ kẽm, đường kính 0.45mm, dạng cuộn, không hợp\r\n\n kim, hàm lượng Carbon >0.45% tính theo trọng lượng, dùng sản xuất cáp.\r\n\n Hàng mới 100% (Mục 1 tờ khai hải quan);\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu:\n\nCông ty cổ phần thương mại và sản\r\n\n xuất Đức Hùng.\n\nĐịa chỉ: 302B Thuỵ Khuê- phường\r\n\n Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.\n\nMST: 0104761538\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10066399933/A12 ngày 09/12/2015 tại Chi cục Hải quan\r\n\n Ga đường sắt quốc tế Yên Viên (Cục Hải quan thành phố Hà Nội). \n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Dây thép không\r\n\n hợp kim (hàm lượng C≈0,59% tính theo trọng lượng), đường kính 0,45mm, đã được\r\n\n mạ kẽm.\n\n5. Kết quả phân loại: Dây thép không hợp kim (hàm lượng C≈0,59% tính theo trọng lượng),\r\n\n đường kính 0,45mm, đã được mạ kẽm.\n\nThuộc nhóm 7217 “Dây của sắt\r\n\n hoặc thép không hợp kim”, phân nhóm 7217.20 “- Được mạ hoặc tráng kẽm”,\r\n\n phân nhóm “- - Chứa hàm lượng Carbon từ 0,45% trở lên tính theo trọng lượng”, mã số 7217.20.99 “-\r\n\n - - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, thành phố (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan Ga đường sắt quốc tế Yên Viên (Cục Hải quan thành phố Hà\r\n\n Nội);\r\n\n - Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Đức Hùng; (Đ/c: 302B Thuỵ Khuê- phường\r\n\n Bưởi, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Tuân(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104682 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104683.json b/contexts/context_104683.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74d57f80c2bd94110ee5625fadb01e227be65660 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104683.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1991-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-thanh-pho-Tuy-Hoa-Phu-Yen-504894.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1991-QD-UBND-2021-Quy-hoach-su-dung-dat-thanh-pho-Tuy-Hoa-Phu-Yen-504894", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1991/QĐ-UBND \n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA THÀNH PHỐ TUY\r\n\nHÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15/6/2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số\r\n\nđiều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai; Số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đất đai quy định; số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18/12/2020 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nkỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 405/TTr-STNMT\r\n\nngày 30/12/2021); đề nghị của UBND thành phố Tuy Hòa (tại Tờ trình số\r\n\n450/TTr-UBND ngày 24/11/2021); Báo cáo thuyết minh Quy hoạch sử dụng đất giai\r\n\nđoạn 2021-2030 của thành phố Tuy Hòa (kèm Nghị quyết số 97/NQ-HĐND ngày\r\n\n18/11/2021 của HĐND thành phố Tuy Hòa V/v Thông qua Quy hoạch sử dụng đất giai\r\n\nđoạn 2021-2030 của thành phố Tuy Hòa);\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của\r\n\nthành phố Tuy Hòa, với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Nội dung\r\n\nphương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030\n\n1.1. Diện tích và cơ cấu các loại đất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nDiện\r\n\n tích hiện trạng 2020\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2030\n\nCấp\r\n\n tỉnh phân bổ (ha)\n\nCấp\r\n\n huyện xác định, xác định bổ sung (ha)\n\nTổng\r\n\n số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)=(5)+(6)\n\n(8)\n\n\n\nDIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n11.131,87\n\n100,00\n\n\n\n11.131,87\n\n11.131,87\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n6.304,63\n\n56,64\n\n\n\n3.786,68\n\n3.786,68\n\n34,02\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n2.241,95\n\n20,14\n\n\n\n1.064,97\n\n1.064,97\n\n9,57\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\n2.172,36\n\n19,51\n\n\n\n1.027,43\n\n1.027,43\n\n9,23\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.356,45\n\n12,19\n\n\n\n793,94\n\n793,94\n\n7,13\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n72,81\n\n0,65\n\n\n\n36,60\n\n36,60\n\n0,33\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n196,09\n\n1,76\n\n\n\n214,26\n\n214,26\n\n1,92\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n2.409,04\n\n21,64\n\n\n\n1.635,37\n\n1.635,37\n\n14,69\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n14,98\n\n0,13\n\n\n\n0,64\n\n0,64\n\n0,01\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n13,32\n\n0,12\n\n\n\n40,90\n\n40,90\n\n0,37\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n4.170,62\n\n37,47\n\n\n\n7.199,52\n\n7.199,52\n\n64,67\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n962,68\n\n8,65\n\n\n\n1.414,84\n\n1.414,84\n\n12,71\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n25,04\n\n0,22\n\n\n\n36,91\n\n36,91\n\n0,33\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n68,44\n\n0,61\n\n\n\n357,39\n\n357,39\n\n3,21\n\n2.4\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n343,40\n\n3,08\n\n\n\n557,90\n\n557,90\n\n5,01\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n100,94\n\n0,91\n\n\n\n63,78\n\n63,78\n\n0,57\n\n2.6\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n43,65\n\n0,39\n\n\n\n71,09\n\n71,09\n\n0,64\n\n2.7\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n1.183,73\n\n10,63\n\n\n\n2.100,05\n\n2.100,05\n\n18,87\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n737,71\n\n6,63\n\n\n\n1.433,27\n\n1.433,27\n\n12,88\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n75,67\n\n0,68\n\n\n\n40,83\n\n40,83\n\n0,37\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n11,00\n\n0,10\n\n\n\n17,37\n\n17,37\n\n0,16\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n22,99\n\n0,21\n\n\n\n44,46\n\n44,46\n\n0,40\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\n128,51\n\n1,15\n\n\n\n244,84\n\n244,84\n\n2,20\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\n5,88\n\n0,05\n\n\n\n20,04\n\n20,04\n\n0,18\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n1,80\n\n0,02\n\n\n\n6,85\n\n6,85\n\n0,06\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\n3,78\n\n0,03\n\n\n\n4,24\n\n4,24\n\n0,04\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\n-\n\n-\n\n\n\n2,71\n\n2,71\n\n0,02\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n0,37\n\n0,00\n\n\n\n9,90\n\n9,90\n\n0,09\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n25,87\n\n0,23\n\n\n\n41,38\n\n41,38\n\n0,37\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n16,96\n\n0,15\n\n\n\n15,90\n\n15,90\n\n0,14\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\n142,52\n\n1,28\n\n\n\n203,41\n\n203,41\n\n1,83\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\n2,69\n\n0,02\n\n\n\n2,90\n\n2,90\n\n0,03\n\n-\n\nĐất chợ\n\n7,98\n\n0,07\n\n\n\n11,95\n\n11,95\n\n0,11\n\n2.8\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n3,07\n\n0,03\n\n\n\n2,28\n\n2,28\n\n0,02\n\n2.9\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n40,17\n\n0,36\n\n\n\n431,14\n\n431,14\n\n3,87\n\n2.10\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n214,27\n\n1,92\n\n\n\n400,00\n\n400,00\n\n3,59\n\n2.11\n\nĐất ở tại đô thị\n\n564,84\n\n5,07\n\n\n\n1.051,56\n\n1.051,56\n\n9,45\n\n2.12\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n43,48\n\n0,39\n\n\n\n43,19\n\n43,19\n\n0,39\n\n2.13\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n2,35\n\n0,02\n\n\n\n11,99\n\n11,99\n\n0,11\n\n2.14\n\nĐất tín ngưỡng\n\n2,04\n\n0,02\n\n\n\n1,56\n\n1,56\n\n0,01\n\n2.15\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n555,92\n\n4,99\n\n\n\n651,07\n\n651,07\n\n5,85\n\n2.16\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n11,58\n\n0,10\n\n\n\n4,77\n\n4,77\n\n0,04\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n656,63\n\n5,90\n\n\n\n145,67\n\n145,67\n\n1,31\n\n1.2. Diện tích chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n2.633,38\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n1.138,56\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n1.106,51\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n549,83\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n24,21\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n81,81\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n812,08\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n14,11\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n12,78\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyến sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n104,56\n\n1.3. Diện tích đất chưa sử dụng\r\n\nđưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n111,46\n\n1.1\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n95,06\n\n1.2\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n16,20\n\n1.3\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,20\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n401,68\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n49,22\n\n2.2\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n3,91\n\n2.3\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n43,65\n\n2.4\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n110,46\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n82,91\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,70\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,10\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n1,26\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và\r\n\n đào tạo\n\nDGD\n\n19,46\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể\r\n\n thao\n\nDTT\n\n0,06\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,15\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n2,71\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,06\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n0,17\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,40\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,48\n\n2.5\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n62,71\n\n2.6\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n16,25\n\n2.7\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n95,80\n\n2.8\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n1,83\n\n2.9\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n0,54\n\n2.10\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,04\n\n2.11\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n17,27\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục\r\n\nđích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ\r\n\n1/10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của\r\n\nthành phố Tuy Hòa.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, UBND\r\n\nthành phố Tuy Hòa, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các nội\r\n\ndung sau:\n\n1. UBND\r\n\nthành phố Tuy Hòa:\n\n- Tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng\r\n\nđất; công bố công khai Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng khai Quy hoạch, Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất đã được duyệt.\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất\r\n\nđúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững,\r\n\nphù hợp quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.\n\n- Quản lý, sử dụng đất theo đúng khai\r\n\nQuy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ việc sử dụng\r\n\nđất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo\r\n\nkhai Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n- Định kỳ hàng năm, có báo cáo, đánh\r\n\ngiá kết quả thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường:\n\n- Theo dõi, đôn đốc UBND thành phố\r\n\nTuy Hòa trong việc tổ chức thực hiện; công bố công khai Quy hoạch, Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo đúng quy định.\n\n- Tham mưu thực hiện thu hồi đất,\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch, Kế hoạch\r\n\nsử dụng đất được duyệt.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng đất đai theo Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất nhằm\r\n\nngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm Quy hoạch, Kế hoạch sử\r\n\ndụng đất theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa và Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ: TNMT, NNPTNT, KHĐT (b/c);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;\r\n\n - UBND thành phố Tuy Hòa;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phg, Cg21.02.155\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Thị Nguyên Thảo\n\n\n\nBiểu 1. PHÂN BỔ\r\n\nDIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030 THÀNH PHỐ\r\n\nTUY HÒA\n\nKèm\r\n\ntheo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích cấp tỉnh phân bổ\n\nDiện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường 1\n\nPhường 2\n\nPhường 3\n\nPhường 4\n\nPhường 5\n\nPhường 6\n\nPhường 7\n\nPhường 8\n\nPhường 9\n\nPhường Phú Lâm\n\nPhường Phú Thạnh\n\nPhường Phú Đông\n\nXã An Phú\n\nXã Bình Kiến\n\nXã Hòa Kiến\n\nXã Bình Ngọc\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n(21)\n\n(22)\n\nI\n\nLoại đất\n\n\n\n\n\n11.131,87\n\n11.131,87\n\n54,59\n\n72,69\n\n29,69\n\n58,55\n\n133,77\n\n158,08\n\n174,78\n\n146,71\n\n1.061,35\n\n489,80\n\n981,67\n\n779,53\n\n2.098,32\n\n1.219,19\n\n3.314,82\n\n358,33\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n\n\n3.792,25\n\n3.786,68\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n258,92\n\n34,43\n\n-\n\n-\n\n936,22\n\n524,50\n\n2.005,07\n\n27,54\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n\n\n1.064,95\n\n1.064,97\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n95,68\n\n34,43\n\n-\n\n-\n\n177,18\n\n252,48\n\n505,20\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n1.027,41\n\n1.027,43\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n95,68\n\n34,43\n\n-\n\n-\n\n177,18\n\n252,48\n\n467,66\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n796,97\n\n793,94\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n67,18\n\n-\n\n-\n\n-\n\n301,06\n\n165,20\n\n232,96\n\n27,54\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n\n\n36,60\n\n36,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,44\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,42\n\n14,57\n\n13,17\n\n-\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n214,26\n\n214,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n59,83\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n70,60\n\n83,82\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n\n\n1.635,37\n\n1.635,37\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n448,97\n\n21,57\n\n1.164,83\n\n-\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n0,64\n\n0,64\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n0,09\n\n0,51\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n40,90\n\n40,90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n35,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,54\n\n-\n\n4,57\n\n-\n\n2\n\nĐất phí\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n\n\n7.193,95\n\n7.199,52\n\n54,59\n\n72,69\n\n29,69\n\n58,55\n\n133,77\n\n158,08\n\n164,59\n\n146,71\n\n790,99\n\n455,20\n\n970,77\n\n758,67\n\n1.104,07\n\n671,21\n\n1.299,14\n\n330,79\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n\n\n1.414,84\n\n1.414,84\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,70\n\n0,48\n\n1,47\n\n1,88\n\n1,27\n\n397,55\n\n8,38\n\n26,27\n\n81,92\n\n890,90\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n36,91\n\n36,91\n\n0,02\n\n0,09\n\n0,02\n\n0,03\n\n0,03\n\n2,05\n\n1,25\n\n4,31\n\n14,18\n\n0,36\n\n0,04\n\n0,09\n\n11,12\n\n3,09\n\n0,10\n\n0,15\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n357,39\n\n357,39\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50,33\n\n92,10\n\n-\n\n148,31\n\n66,65\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n557,90\n\n557,90\n\n1,75\n\n2,71\n\n1,20\n\n4,13\n\n3,86\n\n8,79\n\n29,50\n\n1,98\n\n63,64\n\n35,90\n\n10,02\n\n65,73\n\n270,37\n\n29,91\n\n6,71\n\n21,72\n\n2.5\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n63,78\n\n63,78\n\n0,39\n\n0,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4,70\n\n12,12\n\n11,13\n\n0,63\n\n6,08\n\n2,80\n\n14,42\n\n5,76\n\n0,80\n\n3,95\n\n2.6\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n71,09\n\n71,09\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n40,09\n\n-\n\n31,00\n\n-\n\n2.7\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n\n\n2.085,28\n\n2.100,05\n\n25,30\n\n25,06\n\n12,47\n\n21,69\n\n52,11\n\n27,27\n\n78,45\n\n56,45\n\n342,32\n\n97,21\n\n176,02\n\n206,10\n\n410,34\n\n252,23\n\n254,83\n\n62,22\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n\n\n1.430,45\n\n1.433,27\n\n14,27\n\n20,41\n\n8,78\n\n16,26\n\n37,30\n\n22,91\n\n47,86\n\n39,21\n\n240,47\n\n78,16\n\n149,95\n\n181,18\n\n231,66\n\n174,16\n\n115,29\n\n55,40\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n\n\n40,83\n\n40,83\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,25\n\n-\n\n0,01\n\n2,25\n\n1,03\n\n0,26\n\n1,87\n\n7,31\n\n8,58\n\n17,26\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n17,37\n\n17,37\n\n0,81\n\n-\n\n-\n\n0,26 \n\n4,04\n\n-\n\n7,33\n\n0,51\n\n1,42\n\n0,01\n\n1,28\n\n0,13\n\n0,06\n\n1,37\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n44,46\n\n44,46\n\n0,10\n\n0,01\n\n-\n\n0,02\n\n0,83\n\n0,04\n\n2,02\n\n1,22\n\n20,91\n\n7,90\n\n1,43\n\n1,30\n\n2,15\n\n6,01\n\n0,19\n\n0,34\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n\n\n244,84\n\n244,84\n\n0,36\n\n2,35\n\n1,42\n\n1,62 \n\n5,69\n\n1,86\n\n19,20\n\n6,15\n\n64,79\n\n5,36\n\n8,11\n\n14,07\n\n77,25\n\n28,63\n\n3,07\n\n4,92\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n\n\n20,04\n\n20,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- \n\n4,00\n\n-\n\n0,46\n\n1,53\n\n1,56\n\n3,13\n\n3,22\n\n1,15\n\n4,98\n\n-\n\n-\n\n*\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n6,86\n\n6,85\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,13\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n5,51\n\n0,06\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính, viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n4,24\n\n4,24\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,65\n\n-\n\n-\n\n0,32\n\n-\n\n1,91\n\n0,14\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n0,87\n\n0,06\n\n0,23\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n2,71\n\n2,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,71\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n9,90\n\n9,90\n\n9,32\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,28\n\n-\n\n0,05\n\n0,11\n\n-\n\n0,14\n\n-\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n41,38\n\n41,38\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n-\n\n4,81\n\n-\n\n-\n\n0,62\n\n-\n\n9,95\n\n-\n\n25,86\n\n-\n\n-\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n15,89\n\n15,90\n\n0,44\n\n2,12\n\n2,26\n\n0,20\n\n0,23\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n3,69\n\n0,12\n\n0,38\n\n-\n\n2,14\n\n3,00\n\n0,91\n\n0,31\n\n\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n\n\n203,42\n\n203,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\n- \n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n1,88\n\n2,70\n\n0,77\n\n9,34\n\n5,74\n\n66,13\n\n25,40\n\n91,43\n\n0,01\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n2,90\n\n2,90\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,90\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n11,95\n\n11,95\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n2,67\n\n-\n\n-\n\n1,26\n\n-\n\n2,62\n\n0,55\n\n1,14\n\n0,65\n\n0,38\n\n1,12\n\n0,51\n\n0,87\n\n2.8\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n2,28\n\n2,28\n\n0,03\n\n0,10\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,16\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,09\n\n0,31\n\n0,06\n\n0,07\n\n-\n\n0,33\n\n0,31\n\n0,51\n\n\n\n2.9\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n431,14\n\n431,14\n\n5,98\n\n2,90\n\n0,04\n\n-\n\n15,81\n\n7,60\n\n5,82\n\n8,43\n\n64,57\n\n56,27\n\n51,06\n\n58,67\n\n48,33\n\n73,64\n\n0,44\n\n31,59\n\n2.10\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n\n\n400,00\n\n400,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n104,86\n\n153,07\n\n68,37\n\n73,70\n\n2.11\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n\n\n1.051,56\n\n1.051,56\n\n13,07\n\n35,43\n\n14,53\n\n23,64\n\n48,08\n\n22,94\n\n41,50\n\n53,93\n\n234,21\n\n152,17\n\n209,32\n\n202,76\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n\n\n43,19\n\n43,19\n\n2,12\n\n0,53\n\n0,12\n\n0,56\n\n1,66\n\n1,27\n\n2,65\n\n3,33\n\n22,12\n\n0,61\n\n0,39\n\n1,67\n\n3,58\n\n0,60\n\n0,39\n\n1,59 \n\n2.13\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n11,99\n\n11,99\n\n0,01\n\n0,46\n\n-\n\n-\n\n0,47\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,62\n\n0,62\n\n0,53\n\n-\n\n4,25\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n2.14\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n\n\n1,56\n\n1,56\n\n0,11\n\n0,03\n\n0,10\n\n0,01\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,01\n\n0,01\n\n-\n\n0,33\n\n0,13\n\n0,11\n\n0,05\n\n0,01\n\n0,02\n\n0,57\n\n2.15\n\nĐất sông, ngòi,\r\n\n kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n651,07\n\n651,07\n\n5,81\n\n4,41\n\n1,16\n\n8,43\n\n11,46\n\n83,34\n\n0,15\n\n4,59\n\n30,91\n\n59,44\n\n27,46\n\n212,35\n\n21,69\n\n3,94\n\n40,64\n\n135,30\n\n2.16\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n4,77\n\n4,77\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,06\n\n4,43\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n145,67\n\n145,67\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,19\n\n-\n\n11,44\n\n0,17\n\n10,90\n\n20,86\n\n58,02\n\n23,48\n\n10,62\n\n-\n\n\n\nBiểu 2. DIỆN\r\n\nTÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030\r\n\nTHÀNH PHỐ TUY HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử đụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường 1\n\nPhường 2\n\nPhường 3\n\nPhường 4\n\nPhường 5\n\nPhường 6\n\nPhường 7\n\nPhường 8\n\nPhường 9\n\nPhường Phú Lâm\n\nPhường Phú Thạnh\n\nPhường Phú Đông\n\nXã An Phú\n\nXã Bình Kiến\n\nXã Hòa Kiến\n\nXã Bình Ngọc\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+...+(..)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n2.633,38\n\n9,95\n\n3,27\n\n-\n\n-\n\n6,16\n\n5,40\n\n4,75\n\n48,92\n\n366,80\n\n287,67\n\n409,27\n\n83,50\n\n501,97\n\n270,28\n\n535,24\n\n100,22\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n1.138,56\n\n-\n\n3,07\n\n-\n\n-\n\n4,75\n\n3,36\n\n3,78\n\n48,34\n\n312,39\n\n216,72\n\n344,85\n\n30,67\n\n44,34\n\n49,88\n\n49,85\n\n26,57\n\n\n\nTrong đó: Đất\r\n\n chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n1.106,51\n\n-\n\n3,07\n\n-\n\n-\n\n4,75\n\n3,36\n\n3,78\n\n48,34\n\n312,39\n\n216,33\n\n344,85\n\n-\n\n44,34\n\n49,88\n\n48,86\n\n26,57\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n549,83\n\n1,45\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,41\n\n2,04\n\n0,97\n\n0,58\n\n27,99\n\n70,93\n\n59,07\n\n39,47\n\n150,43\n\n107,11\n\n20,49\n\n67,87\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n24,21\n\n0,06\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n9,62\n\n5,49\n\n3,55\n\n5,29\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n81,81\n\n8,43\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n26,32\n\n-\n\n5,35\n\n-\n\n15,22\n\n18,10\n\n8,38\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n812,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n269,57\n\n89,54\n\n452,96\n\n-\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n14,11\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n0,01\n\n-\n\n13,36\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n0,48\n\n1.7\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n12,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n12,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n104,56\n\n0,51\n\n1,01\n\n0,14\n\n0,00\n\n0,52\n\n1,43\n\n1,65\n\n2,02\n\n18,36\n\n3,71\n\n9,56\n\n27,21\n\n13,76\n\n9,63\n\n5,12\n\n9,92\n\n\n\nBiểu 3. DIỆN\r\n\nTÍCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2021-2030\r\n\nTHÀNH PHỐ TUY HÒA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1991/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử đụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường 1\n\nPhường 2\n\nPhường 3\n\nPhường 4\n\nPhường 5\n\nPhường 6\n\nPhường 7\n\nPhường 8\n\nPhường 9\n\nPhường Phú Lâm\n\nPhường Phú Thạnh\n\nPhường Phú Đông\n\nXã An Phú\n\nXã Bình Kiến\n\nXã Hòa Kiến\n\nXã Bình Ngọc\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4) = (5)+...+(..)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n(16)\n\n(17)\n\n(18)\n\n(19)\n\n(20)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n111,46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41,78\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n69,68\n\n-\n\n1.1\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n95,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n41,58\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n53,49\n\n-\n\n1.2\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n16,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n16,20\n\n-\n\n1.3\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n399,49\n\n1,50\n\n6,47\n\n0,07\n\n0,05\n\n23,56\n\n4,77\n\n0,62\n\n1,50\n\n17,15\n\n1,60\n\n9,08\n\n206,33\n\n49,15\n\n22,23\n\n47,24\n\n8,17\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nOQP\n\n49,22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\n-\n\n0,92\n\n2,04\n\n0,18\n\n-\n\n46,09\n\n-\n\n2.2\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n3,91\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n3,30\n\n0,59\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n43,65\n\n0,01\n\n0,95\n\n0,01\n\n0,03\n\n-\n\n0,46\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,21\n\n0,19\n\n37,47\n\n3,73\n\n-\n\n-\n\n0,52\n\n2.4\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n108,27\n\n0,45\n\n1,28\n\n0,00\n\n0,02\n\n3,13\n\n0,92\n\n0,57\n\n0,74\n\n8,28\n\n0,26\n\n4,34\n\n49,79\n\n31,45\n\n3,64\n\n0,96\n\n2,45\n\n-\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n82,91\n\n0,34\n\n1,28\n\n0,00\n\n0,02\n\n3,13\n\n0,65\n\n0,24\n\n0,73\n\n5,14\n\n0,26\n\n3,91\n\n43,88\n\n16,50\n\n3,47\n\n0,96\n\n2,42\n\n\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,61\n\n0,82\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n0,10\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n1,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,33\n\n-\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n0,79\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục và đào tạo\n\nDGD\n\n19,46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n0,01\n\n1,47\n\n-\n\n-\n\n4,41\n\n13,43\n\n0,12\n\n-\n\n0,00\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n0,03\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất xây dựng\r\n\n kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n0,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,52\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,06\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn\r\n\n giáo\n\nTON\n\n0,17\n\n_\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nhả tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,40\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n0,48\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n-\n\n0,42\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n62,71\n\n0,79\n\n1,36\n\n0,04\n\n-\n\n6,31\n\n0,19\n\n0,00\n\n0,06\n\n1,41\n\n0,27\n\n0,52\n\n35,60\n\n6,75\n\n8,35\n\n-\n\n1,04\n\n2.6\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n16,25\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3,15\n\n9,52\n\n0,20\n\n3,38\n\n2.7\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n95,80\n\n0,23\n\n2,17\n\n0,02\n\n-\n\n5,71\n\n3,16\n\n0,04\n\n0,69\n\n5,78\n\n0,45\n\n3,09\n\n74,46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n1,83\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,01\n\n1,18\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n0,52\n\n-\n\n-\n\n0,02\n\n2.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,54\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,36\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n17,27\n\n0,03\n\n0,71\n\n-\n\n-\n\n8,31\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n0,07\n\n0,38\n\n0,02\n\n6,83\n\n-\n\n0,13\n\n-\n\n0,76\n\n", + "id": 104683 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104684.json b/contexts/context_104684.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d8f86af9c6d1274a1c575fcc7b1548313e5b61b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104684.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2240-QD-UBND-2017-Danh-sach-ma-dinh-danh-don-vi-hanh-chinh-va-su-nghiep-Hue-363461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2240-QD-UBND-2017-Danh-sach-ma-dinh-danh-don-vi-hanh-chinh-va-su-nghiep-Hue-363461", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2240/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 28\r\n\n tháng 09 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH DANH SÁCH MÃ ĐỊNH DANH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 06 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n10/2016/TT-BTTTT ngày 01 tháng 4 năm 2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông về\r\n\nviệc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng\r\n\ndữ liệu gói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành”;\n\nCăn cứ Công văn số 3140/BTTTT-KHCN \r\n\nngày 12/9/2016 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn chi tiết công\r\n\nbố hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc mã định danh và định dạng dữ liệu\r\n\ngói tin phục vụ kết nối các hệ thống quản lý văn bản và điều hành;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 967/TTr-STTTT ngày 15 tháng 9 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Danh sách mã định danh các đơn vị hành\r\n\nchính và sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế về việc ban hành Danh sách mã định danh các đơn vị hành chính và sự\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 201/QĐ-UBND ngày 29/01/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KNNV, CT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nMÃ\r\n\nĐỊNH DANH CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2240/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nI. CẤU TRÚC MÃ ĐỊNH\r\n\nDANH\n\nMỗi cơ quan tham gia trao đổi văn bản điện tử sẽ được cấp phát một mã định danh ở dạng như sau:\n\nV1V2V3.Z1Z2.Y1Y2.H57\n\nMã định danh có 13 ký tự (bao gồm cả\r\n\ndấu chấm), chia thành bốn nhóm, mỗi nhóm phân tách bởi dấu chấm. Trong đó:\n\n1. Nhóm thứ nhất (H57): là mã định danh của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế (là đơn vị cấp 1) được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông cấp theo QCVN 102:2016/BTTTT.\n\n2. Nhóm thứ hai (Y1Y2):\n\n- Y1Y2\r\n\nxác định đơn vị cấp 2 (gọi là Mã cấp 2).\n\n- Y1,\r\n\nY2 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9).\n\nCHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều hơn\r\n\n100 đơn vị cấp 2 thì đơn vị cấp 1 đăng ký thêm mã mới cho\r\n\nđơn vị cấp 1 đó sử dụng để cấp mã cho các đơn vị cấp 2 có thứ tự từ 100 trở\r\n\nlên.\n\n- Đơn vị cấp 2 là các cơ quan thuộc,\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, gồm:\n\n+ Văn phòng, Thanh tra và các Sở;\n\n+ Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố;\n\n+ Các Trung tâm, Viện, Ban chỉ đạo,\r\n\nBan quản lý, Doanh nghiệp;\n\n+ Các đơn vị thuộc, trực thuộc tương\r\n\nđương khác.\n\n3. Nhóm thứ ba (Z1Z2):\n\n- Z1Z2\r\n\nxác định đơn vị cấp 3 (gọi là Mã cấp 3).\n\n- Z1,\r\n\nZ2 nhận giá trị là một\r\n\ntrong các chữ số (từ 0 đến 9) hoặc một trong các chữ cái (từ A đến Z, dạng viết hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh).\n\n- Đơn vị cấp 3: Tuần tự sử dụng các\r\n\nmã dạng chữ số - chữ số, chữ số - chữ cái, chữ cái - chữ số, chữ cái - chữ cái\r\n\ntrong mã cấp 3 Z1Z2.\n\nCHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều hơn 1\r\n\n296 đơn vị cấp 3 thì đơn vị cấp 1 cấp mã mới cho đơn vị cấp\r\n\n2 để sử dụng cấp mã cho các đơn vị cấp 3 có thứ tự từ 1 296 trở lên.\n\n- Đơn vị cấp 3 là các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc, trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp 2, gồm:\n\n+ Cơ quan thuộc, trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thị xã, thành phố: Văn phòng, các phòng, Ủy ban nhân dân các\r\n\nxã, phường, trung tâm, Ban quản lý;\n\n+ Cơ quan thuộc, trực thuộc Sở, Thanh\r\n\ntra, Ban, Viện: Trung tâm, Ban quản lý.\n\n4. Nhóm thứ tư (V1V2V3):\n\n- V1V2V3\r\n\nxác định đơn vị cấp 4 (gọi là Mã cấp 4).\n\n- V1,V2,V3 nhận giá trị là một trong các chữ số (từ 0 đến 9).\n\nCHÚ THÍCH: Trường hợp có nhiều hơn 1\r\n\n000 đơn vị cấp 4 thì đơn vị cấp 1 cấp mã mới cho đơn vị cấp 3 sử dụng để cấp mã\r\n\ncho các đơn vị cấp 4 có thứ tự từ 1 000 trở lên.\n\n- Đơn vị cấp 4 là các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc, trực thuộc các cơ quan, đơn vị cấp 3, gồm: Cơ quan thuộc, trực thuộc Trung tâm, Ban quản lý: Văn phòng, Ban, Trung tâm, Chi nhánh.\n\n5. Nguyên tắc đánh mã:\n\n- Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc\r\n\nđược đánh mã bắt đầu từ 01, 001, A1, 1A, AB. Các nhóm 00, 000, A0, 0A, AA dùng để dự trữ.\n\n- Trường hợp tách đơn vị:\n\n+ Có 01 (một) đơn vị có tên không\r\n\nthay đổi so với tên trước khi tách thì mã định danh không thay đổi. Các đơn vị\r\n\nđược thành lập mới sẽ được cấp mã định danh mới theo quy định;\n\n+ Không có đơn vị trùng tên với đơn vị\r\n\ntrước khi tách thì cấp mới mã định danh cho các đơn vị mới được thành lập theo\r\n\nquy định. Mã định danh cũ sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác.\n\n- Trường hợp nhập các đơn vị:\n\n+ Có 01 (một) đơn vị có tên không\r\n\nthay đổi so với tên trước khi nhập thì mã định danh đơn vị không thay đổi. Mã định\r\n\ndanh các đơn vị bị nhập sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác;\n\n+ Không có đơn vị trùng tên với đơn vị\r\n\ntrước khi nhập thì cấp mới mã định danh cho các đơn vị mới được thành lập theo\r\n\nquy định. Mã định danh cũ sẽ bị đóng không cấp lại cho các đơn vị khác.\n\n- Trường hợp các đối tượng khác nếu\r\n\ntham gia trao đổi văn bản điện tử được đánh mã tương đương với các cơ quan, đơn\r\n\nvị trong các cấp tương ứng.\n\nCHÚ THÍCH: Mã định danh được dùng để\r\n\ntrao đổi văn bản điện tử là mã được cấp lần đầu tiên. Mã định danh được cấp\r\n\nthêm chỉ được sử dụng để đánh mã cho các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc.\n\nII. MÃ ĐỊNH DANH\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ CẤP 2, CẤP 3, CẤP 4\n\n1. Mã định danh\r\n\ncác đơn vị cấp 2\n\n1.1. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh hoặc tương đương\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cơ quan\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n000.00.02.H57\n\n2\n\nSở Công Thương\n\n000.00.03.H57\n\n3\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n000.00.04.H57\n\n4\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n000.00.05.H57\n\n5\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n000.00.06.H57\n\n6\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n000.00.07.H57\n\n7\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n000.00.08.H57\n\n8\n\nSở Ngoại vụ\n\n000.00.09.H57\n\n9\n\nSở Nội vụ\n\n000.00.10.H57\n\n10\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n000.00.11.H57\n\n11\n\nSở Tài chính\n\n000.00.12.H57\n\n12\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n000.00.13.H57\n\n13\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n000.00.14.H57\n\n14\n\nSở Tư pháp\n\n000.00.15.H57\n\n15\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\n000.00.16.H57\n\n16\n\nSở Xây dựng\n\n000.00.17.H57\n\n17\n\nSở Y tế\n\n000.00.18.H57\n\n18\n\nThanh tra tỉnh\n\n000.00.19.H57\n\n19\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\n000.00.20.H57\n\n20\n\nBan Quản lý Khu kinh tế, công nghiệp\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n000.00.21.H57\n\n21\n\nSở Du lịch\n\n000.00.23.H57\n\n1.2. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\nSTT\n\nUBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nUBND huyện A Lưới\n\n000.00.30.H57\n\n2\n\nUBND huyện Nam Đông\n\n000.00.31.H57\n\n3\n\nUBND huyện Phong Điền\n\n000.00.32.H57\n\n4\n\nUBND huyện Phú Lộc\n\n000.00.33.H57\n\n5\n\nUBND huyện Phú\r\n\n Vang\n\n000.00.34.H57\n\n6\n\nUBND huyện Quảng Điền\n\n000.00.35.H57\n\n7\n\nUBND thành phố Huế\n\n000.00.36.H57\n\n8\n\nUBND thị xã Hương Thủy\n\n000.00.37.H57\n\n9\n\nUBND thị xã Hương Trà\n\n000.00.38.H57\n\n1.3. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND tỉnh\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý Khu vực phát triển đô\r\n\n thị tỉnh\n\n000.00.51.H57\n\n2\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\n000.00.52.H57\n\n3\n\nNhà Xuất bản Thuận Hóa\n\n000.00.53.H57\n\n4\n\nTrường Cao đẳng Nghề Thừa Thiên Huế\n\n000.00.54.H57\n\n5\n\nTrường Cao đẳng Sư phạm Thừa Thiên Huế\n\n000.00.55.H57\n\n6\n\nTrường Cao đẳng Y tế Huế\n\n000.00.56.H57\n\n7\n\nTrường Cao đẳng Giao thông Huế\n\n000.00.57.H57\n\n8\n\nTrung tâm Bảo tồn Di tích Cố đô Huế\n\n000.00.58.H57\n\n9\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin tỉnh\n\n000.00.59.H57\n\n10\n\nTrung tâm Festival Huế\n\n000.00.60.H57\n\n11\n\nViện Quy hoạch\r\n\n và Xây dựng tỉnh\n\n000.00.61.H57\n\n12\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình dân dụng và công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n000.00.62.H57\n\n13\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình nông nghiệp và phát triển\r\n\n nông thôn tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n000.00.63.H57\n\n14\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình giao thông tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n000.00.64.H57\n\n2. Mã định danh\r\n\ncác đơn vị cấp 3\n\n2.1. Đơn vị trực thuộc Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh\n\n000.01.02.H57\n\n2\n\nTrung tâm Tin học hành chính\n\n000.02.02.H57\n\n3\n\nTrung tâm Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư\n\n000.03.02.H57\n\n4\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh\n\n000.04.02.H57\n\n2.2. Đơn vị trực thuộc Sở Công\r\n\nThương\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nChi cục Quản\r\n\n lý thị trường\n\n000.01.03.H57\n\n2\n\nTrung tâm Xúc tiến thương mại\n\n000.02.03.H57\n\n3\n\nTrung tâm Khuyến công và Tư vấn\r\n\n phát triển công nghiệp\n\n000.03.03.H57\n\n2.3. Đơn vị trực thuộc Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nTrường THPT A Lưới\n\n000.01.04.H57\n\n2\n\nTrường THPT An Lương Đông\n\n000.02.04.H57\n\n3\n\nTrường THPT Bình Điền\n\n000.03.04.H57\n\n4\n\nTrường THPT Bùi Thị Xuân\n\n000.04.04.H57\n\n5\n\nTrường THPT Cao Thắng\n\n000.05.04.H57\n\n6\n\nTrường THPT Dân tộc nội trú tỉnh\n\n000.08.04.H57\n\n7\n\nTrường THPT Đặng Huy Trứ\n\n000.09.04.H57\n\n8\n\nTrường THPT Đặng Trần Côn\n\n000.10.04.H57\n\n9\n\nTrường THPT Gia Hội\n\n000.11.04.H57\n\n10\n\nTrường THPT Hai Bà Trưng\n\n000.12.04.H57\n\n11\n\nTrường THPT Hóa Châu\n\n000.13.04.H57\n\n12\n\nTrường THPT Hương Giang\n\n000.14.04.H57\n\n13\n\nTrường THPT Hương Lâm\n\n000.15.04.H57\n\n14\n\nTrường THPT Hương Thủy\n\n000.16.04.H57\n\n15\n\nTrường THPT Hương Trà\n\n000.17.04.H57\n\n16\n\nTrường THPT Hương Vinh\n\n000.18.04.H57\n\n17\n\nTrường THPT Nam Đông\n\n000.19.04.H57\n\n18\n\nTrường THPT Nguyễn Chí Thanh\n\n000.20.04.H57\n\n19\n\nTrường THPT Nguyễn Đình Chiểu\n\n000.21.04.H57\n\n20\n\nTrường THPT Nguyễn Huệ\n\n000.22.04.H57\n\n21\n\nTrường THPT Nguyễn Sinh Cung\n\n000.23.04.H57\n\n22\n\nTrường THPT Nguyễn Trường Tộ\n\n000.24.04.H57\n\n23\n\nTrường THPT Phan Đăng Lưu\n\n000.25.04.H57\n\n24\n\nTrường THPT Phong Điền\n\n000.26.04.H57\n\n25\n\nTrường THPT Phú Lộc\n\n000.27.04.H57\n\n26\n\nTrường THPT Quốc Học\n\n000.28.04.H57\n\n27\n\nTrường THPT Tam Giang\n\n000.29.04.H57\n\n28\n\nTrường THPT Thừa Lưu\n\n000.30.04.H57\n\n29\n\nTrường THPT Thuận An\n\n000.31.04.H57\n\n30\n\nTrường THPT Thuận Hóa\n\n000.32.04.H57\n\n31\n\nTrường THPT Tố Hữu\n\n000.33.04.H57\n\n32\n\nTrường THPT Trần Văn Ký\n\n000.34.04.H57\n\n33\n\nTrường THPT Vinh Lộc\n\n000.35.04.H57\n\n34\n\nTrường THPT Vinh Xuân\n\n000.36.04.H57\n\n35\n\nTrường THPT Hà Trung\n\n000.37.04.H57\n\n36\n\nTrường THCS & THPT Hồng Vân\n\n000.38.04.H57\n\n37\n\nTrường THCS Nguyễn Tri Phương\n\n000.42.04.H57\n\n38\n\nTrung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh\n\n000.52.04.H57\n\n39\n\nTrung tâm Giáo dục Năng khiếu Văn\r\n\n Thể Mỹ\n\n000.61.04.H57\n\n40\n\nTrung tâm Tin học\n\n000.62.04.H57\n\n41\n\nTrung tâm Y tế học đường\n\n000.63.04.H57\n\n42\n\nTrường THPT Phú Bài\n\n000.64.04.H57\n\n2.4. Đơn vị trực thuộc Sở Giao\r\n\nthông Vận tải\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Đầu tư và Xây dựng giao thông tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n000.01.05.H57\n\n2\n\nĐoạn Quản lý Đường thủy nội địa tỉnh\r\n\n Thừa Thiên Huế\n\n000.02.05.H57\n\n3\n\nTrung tâm Đăng\r\n\n kiểm xe cơ giới tỉnh Thừa Thiên Huế\n\n000.03.05.H57\n\n2.5. Đơn vị trực thuộc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nChi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng\n\n000.01.07.H57\n\n2\n\nTạp chí Nghiên\r\n\n cứu và Phát triển\n\n000.02.07.H57\n\n3\n\nBảo tàng Thiên nhiên duyên hải miền Trung\n\n000.03.07.H57\n\n4\n\nTrung tâm Thông tin và Thống kê\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n000.04.07.H57\n\n5\n\nTrung tâm Ứng\r\n\n dụng tiến bộ khoa học và công nghệ\n\n000.05.07.H57\n\n2.6. Đơn vị trực thuộc Sở Lao động\r\n\nthương binh và xã hội\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nChi cục Phòng,\r\n\n chống tệ nạn xã hội\n\n000.01.08.H57\n\n2\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ việc làm\n\n000.02.08.H57\n\n3\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội\n\n000.03.08.H57\n\n4\n\nTrung tâm Nuôi dưỡng và cung cấp dịch\r\n\n vụ công tác xã hội\n\n000.04.08.H57\n\n5\n\nTrung tâm Bảo trợ trẻ em\n\n000.05.08.H57\n\n6\n\nTrung tâm Điều dưỡng, chăm sóc người\r\n\n có công\n\n000.06.08.H57\n\n7\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ\r\n\n em\n\n000.07.08.H57\n\n2.7. Đơn vị trực thuộc Sở Ngoại\r\n\nvụ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nTrung tâm Dịch\r\n\n vụ Đối ngoại\n\n000.01.09.H57\n\n2.8. Đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Thi đua - Khen thưởng\n\n000.01.10.H57\n\n2\n\nBan Tôn giáo\n\n000.02.10.H57\n\n3\n\nChi cục Văn\r\n\n thư - Lưu trữ\n\n000.03.10.H57\n\n2.9. Đơn vị trực thuộc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý Khu Bảo tồn Sao La\n\n000.02.11.H57\n\n2\n\nBan Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên\r\n\n Phong Điền\n\n000.03.11.H57\n\n3\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ A Lưới\n\n000\r\n\n 04.11.H57\n\n4\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ Bắc Hải\r\n\n Vân\n\n000.05.11.H57\n\n5\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ Hương Thủy\n\n000.06.11.H57\n\n6\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ Nam Đông\n\n000.07.11.H57\n\n7\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ Sông Bồ\n\n000.08.11.H57\n\n8\n\nBan Quản lý Rừng phòng hộ Sông\r\n\n Hương\n\n000.09.11.H57\n\n9\n\nBan Quản lý Cảng cá Thừa Thiên Huế\n\n000.10.11.H57\n\n10\n\nChi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\n000.11.11.H57\n\n11\n\nChi cục Thủy sản\n\n000.12.11.H57\n\n12\n\nChi cục Kiểm\r\n\n lâm\n\n000.13.11.H57\n\n13\n\nChi cục Phát triển nông thôn\n\n000.14.11.H57\n\n14\n\nChi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm\r\n\n sản và Thủy sản\n\n000\r\n\n 15.11.H57\n\n15\n\nChi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n000.16.11.H57\n\n16\n\nChi cục Thủy lợi\n\n000.17.11.H57\n\n17\n\nTrung tâm Giống\n\n000.18.11.H57\n\n18\n\nTrung tâm Khuyến nông\n\n000.19.11.H57\n\n19\n\nTrung tâm Quy hoạch và Thiết kế\r\n\n Nông lâm nghiệp\n\n000.20.11.H57\n\n2.10. Đơn vị trực thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\n000.01.13.H57\n\n2\n\nChi cục Biển, Đảo và Đầm phá\n\n000.02.13.H57\n\n3\n\nChi cục Quản lý đất đai\n\n000.03.13.H57\n\n4\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường\n\n000.04.13.H57\n\n5\n\nTrung tâm Kỹ thuật tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\n000.05.13.H57\n\n6\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.06.13.H57\n\n7\n\nTrung tâm Quan trắc tài nguyên và\r\n\n môi trường\n\n000.07.13.H57\n\n8\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai\n\n000.08.13.H57\n\n2.11. Đơn vị trực thuộc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông\n\n000.01.14.H57\n\n2\n\nTrung tâm Thông tin dữ liệu điện tử\n\n000.02.14.H57\n\n2.12. Đơn vị trực thuộc Sở Tư\r\n\npháp\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nPhòng Công chứng số 1\n\n000.01.15.H57\n\n2\n\nPhòng Công chứng số 2\n\n000.02.15.H57\n\n3\n\nTrung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản\n\n000.03.15.H57\n\n4\n\nTrung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước\n\n000.04.15.H57\n\n2.13. Đơn vị trực thuộc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBảo tàng Hồ Chí Minh Thừa Thiên Huế\n\n000.01.16.H57\n\n2\n\nBảo tàng Lịch sử Thừa Thiên Huế\n\n000.02.16.H57\n\n3\n\nĐoàn Bóng đá Huế\n\n000.03.16.H57\n\n4\n\nNhà hát Nghệ\r\n\n thuật Ca kịch Huế\n\n000.04.16.H57\n\n5\n\nThư viện tổng hợp\n\n000.05.16.H57\n\n6\n\nTrung tâm Nghệ thuật Lê Bá Đảng và\r\n\n Điềm Phùng Thị\n\n000.06.16.H57\n\n7\n\nTrung tâm Phát hành Phim và Chiếu bóng\n\n000.07.16.H57\n\n8\n\nTrung tâm Quản\r\n\n lý và Tổ chức biểu diễn ca Huế\n\n000.08.16.H57\n\n9\n\nTrung tâm Thể thao tỉnh Thừa Thiên\r\n\n Huế\n\n000.10.16.H57\n\n10\n\nTrung tâm Văn hóa Thông tin\n\n000.12.16.H57\n\n11\n\nTrường Trung cấp Thể dục Thể thao\r\n\n Huế\n\n000.13.16.H57\n\n12\n\nTrường Trung cấp Văn hóa Nghệ thuật\n\n000.14.16.H57\n\n2.14. Đơn vị trực thuộc Sở Xây\r\n\ndựng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nChi cục Giám định xây dựng\n\n000.01.17.H57\n\n2.15. Đơn vị trực thuộc Sở Y tế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBệnh viện Đa khoa Chân Mây\n\n000.01.18.H57\n\n2\n\nBệnh viện Đa khoa Bình Điền\n\n000.02.18.H57\n\n3\n\nBệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh\n\n000.04.18.H57\n\n4\n\nBệnh viện Lao và bệnh phổi tỉnh\n\n000.05.18.H57\n\n5\n\nBệnh viện Mắt Huế\n\n000.06.18.H57\n\n6\n\nBệnh viện Phong - Da liễu tỉnh\n\n000.07.18.H57\n\n7\n\nBệnh viện Răng Hàm Mặt Huế\n\n000.08.18.H57\n\n8\n\nBệnh viện Tâm thần Huế\n\n000.09.18.H57\n\n9\n\nBệnh viện Y học cổ truyền tỉnh\n\n000.10.18.H57\n\n10\n\nChi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\n000.11.18.H57\n\n11\n\nChi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\n000.12.18.H57\n\n12\n\nPhòng Bảo vệ sức khỏe cán bộ\n\n000.13.18.H57\n\n13\n\nTrung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh\n\n000.14.18.H57\n\n14\n\nTrung tâm Giám định Y khoa tỉnh\n\n000.16.18.H57\n\n15\n\nTrung tâm Kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,\r\n\n thực phẩm tỉnh\n\n000.17.18.H57\n\n16\n\nTrung tâm Pháp y tỉnh\n\n000.18.18.H57\n\n17\n\nTrung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh\n\n000.19.18.H57\n\n18\n\nTrung tâm phòng, chống sốt rét - ký\r\n\n sinh trùng - côn trùng tỉnh\n\n000.20.18.H57\n\n19\n\nTrung tâm Truyền thông Giáo dục sức\r\n\n khỏe tỉnh\n\n000.21.18.H57\n\n20\n\nTrung tâm Vận chuyển cấp cứu\n\n000.22.18.H57\n\n21\n\nTrung tâm Y tế dự phòng tỉnh\n\n000.23.18.H57\n\n22\n\nTrung tâm Y tế huyện A Lưới\n\n000.24.18.H57\n\n23\n\nTrung tâm Y tế huyện Nam Đông\n\n000.25.18.H57\n\n24\n\nTrung tâm Y tế huyện Phong Điền\n\n000.26.18.H57\n\n25\n\nTrung tâm Y tế huyện Phú Lộc\n\n000.27.18.H57\n\n26\n\nTrung tâm Y tế huyện Phú Vang\n\n000.28.18.H57\n\n27\n\nTrung tâm Y tế huyện Quảng Điền\n\n000.29.18\r\n\n H57\n\n28\n\nTrung tâm Y tế thành phố Huế\n\n000.30.18.H57\n\n29\n\nTrung tâm Y tế thị xã Hương Thủy\n\n000.31.18.H57\n\n30\n\nTrung tâm Y tế thị xã Hương Trà\n\n000\r\n\n 32.18.H57\n\n2.16. Đơn vị sự nghiệp thuộc Ban\r\n\nQuản lý Khu Kinh tế, công nghiệp Thừa Thiên Huế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu kinh tế, công nghiệp\n\n000.01.21.H57\n\n2\n\nTrung tâm Quản lý, khai thác hạ tầng, Khu kinh tế, công nghiệp\n\n000.02.21.H57\n\n3\n\nTrung tâm Xúc tiến và Tư vấn đầu\r\n\n tư, Dịch vụ việc làm\n\n000.03.21.H57\n\n2.17. Đơn vị trực thuộc Sở Du lịch\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã định danh\n\n1\n\nTrung tâm Thông tin Xúc tiến du lịch\n\n000.01.23.H57\n\n2.18. Cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND huyện A Lưới\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.30.H57\n\n2\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.02.30.H57\n\n3\n\nPhòng Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\n000.03.30.H57\n\n4\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.04.30.H57\n\n5\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.05.30.H57\n\n6\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.06.30.H57\n\n7\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.07.30.H57\n\n8\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.08.30.H57\n\n9\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.09.30.H57\n\n10\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.10.30.H57\n\n11\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.11.30.H57\n\n12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.30.H57\n\n13\n\nThanh tra\n\n000.13.30.H57\n\n2.19. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện A Lưới\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực huyện A Lưới\n\n000.20.30.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\n\n000.21.30.H57\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.22.30.H57\n\n4\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.23.30.H57\n\n5\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện A Lưới\n\n000.24.30.H57\n\n6\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.25.30.H57\n\n2.20. Các xã thuộc UBND huyện A\r\n\nLưới\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nA Đớt\n\n000.50.30.H57\n\n2\n\nA Lưới\n\n000.51.30.H57\n\n3\n\nA Ngo\n\n000.52.30.H57\n\n4\n\nA Roằng\n\n000.53.30.H57\n\n5\n\nBắc Sơn\n\n000.54.30.H57\n\n6\n\nĐông Sơn\n\n000.55.30.H57\n\n7\n\nHồng Bắc\n\n000.56.30.H57\n\n8\n\nHồng Hạ\n\n000.57.30.H57\n\n9\n\nHồng Kim\n\n000.58.30.H57\n\n10\n\nHương Lâm\n\n000.59.30.H57\n\n11\n\nHồng Quảng\n\n000.60.30.H57\n\n12\n\nHồng Thái\n\n000.61.30.H57\n\n13\n\nHồng Thượng\n\n000.62.30.H57\n\n14\n\nHồng Thủy\n\n000.63.30.H57\n\n15\n\nHồng Trung\n\n000.64.30.H57\n\n16\n\nHồng Vân\n\n000.65.30.H57\n\n17\n\nHương Nguyên\n\n000.66.30.H57\n\n18\n\nHương Phong\n\n000.67.30.H57\n\n19\n\nNhâm\n\n000.68.30.H57\n\n20\n\nPhú Vinh\n\n000.69.30.H57\n\n21\n\nSơn Thủy\n\n000.70.30.H57\n\n2.21. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND huyện Nam Đông\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.31.H57\n\n2\n\nPhòng Dân tộc\n\n000.02.31.H57\n\n3\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.03.31.H57\n\n4\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.04.31.H57\n\n5\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.05.31.H57\n\n6\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.06.31.H57\n\n7\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.07.31.H57\n\n8\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.08.31.H57\n\n9\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.09.31.H57\n\n10\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.10.31.H57\n\n11\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.11.31.H57\n\n12\n\nPhòng Y tế\n\n000.12.31.H57\n\n13\n\nThanh tra\n\n000.13.31.H57\n\n2.22. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện Nam Đông\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực huyện Nam Đông\n\n000.20.31.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\n\n000.21.31.H57\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.22.31.H57\n\n4\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.23.31.H57\n\n5\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Nam\r\n\n Đông\n\n000.24.31.H57\n\n6\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\n000.25.31.H57\n\n2.23. Các xã thuộc UBND huyện\r\n\nNam Đông\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nHương Giang\n\n000.50.31.H57\n\n2\n\nHương Hòa\n\n000.51.31.H57\n\n3\n\nHương Hữu\n\n000.52.31.H57\n\n4\n\nHương Lộc\n\n000.53.31.H57\n\n5\n\nHương Phú\n\n000.54.31.H57\n\n6\n\nHương Sơn\n\n000.55.31.H57\n\n7\n\nKhe Tre\n\n000.56.31.H57\n\n8\n\nThượng Lộ\n\n000.57.31.H57\n\n9\n\nThượng Long\n\n000.58.31.H57\n\n10\n\nThượng Nhật\n\n000.59.31.H57\n\n11\n\nThượng Quảng\n\n000.60.31.H57\n\n2.24. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND huyện Phong Điền\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.32.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.32.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.03.32.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.32.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.32.H57\n\n6\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.06.32.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.32.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.32.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.32.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.01.32.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.32.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.32.H57\n\n2.25. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện Phong Điền\n\nSTT\n\nTên đơn vị\n\nMã định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng\r\n\n khu vực huyện Phong Điền\n\n000.20.32.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\n\n000.21.32.H57\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.22.32.H57\n\n4\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.23.32.H57\n\n5\n\nTrung tâm Văn hóa - Thể thao huyện\n\n000\r\n\n 24.32.H57\n\n6\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.25.32.H57\n\n7\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện\n\n000.26.32.H57\n\n8\n\nBan Quản lý Làng Cổ Phước Tích\n\n000\r\n\n 27.32.H57\n\n2.26. Các xã thuộc UBND huyện\r\n\nPhong Điền\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nĐiền Hải\n\n000.50.32.H57\n\n2\n\nĐiền Hòa\n\n000.51.32.H57\n\n3\n\nĐiền Hương\n\n000.52.32.H57\n\n4\n\nĐiền Lộc\n\n000.53.32.H57\n\n5\n\nĐiền Môn\n\n000.54.32.H57\n\n6\n\nPhong An\n\n000.55.32.H57\n\n7\n\nPhong Bình\n\n000\r\n\n 56.32.H57\n\n8\n\nPhong Chương\n\n000.57.32.H57\n\n9\n\nPhong Điền\n\n000.58.32.H57\n\n10\n\nPhong Hải\n\n000.59.32.H57\n\n11\n\nPhong Hiền\n\n000.60.32.H57\n\n12\n\nPhong Hòa\n\n000.61.32.H57\n\n13\n\nPhong Mỹ\n\n000.62.32.H57\n\n14\n\nPhong Sơn\n\n000.63.32.H57\n\n15\n\nPhong Thu\n\n000.64.32.H57\n\n16\n\nPhong Xuân\n\n000.65.32.H57\n\n2.27. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND huyện Phú Lộc\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.33.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.33.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.03.33.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội\n\n000.04.33.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.33.H57\n\n6\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.06.33.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.33.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.33.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.33.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.33.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.33.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.33.H57\n\n2.28. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện Phú Lộc\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực huyện Phú Lộc\n\n000.20.33.H57\n\n2\n\nBan Quản lý Nhà văn hóa Đại tường\r\n\n Lê Đức Anh\n\n000.21.33.H57\n\n3\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\n\n000.22.33.H57\n\n4\n\nĐội Quản lý đô thị\n\n000.23.33.H57\n\n5\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.24.33.H57\n\n6\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.25.33.H57\n\n7\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Phú Lộc\n\n000.26.33.H57\n\n8\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.27.33.H57\n\n2.29. Các xã thuộc UBND huyện Phú Lộc\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nLăng Cô\n\n000.50.33.H57\n\n2\n\nLộc An\n\n000.51.33.H57\n\n3\n\nLộc Bình\n\n000.52.33.H57\n\n4\n\nLộc Bổn\n\n000.53.33.H57\n\n5\n\nLộc Điền\n\n000.54.33.H57\n\n6\n\nLộc Hòa\n\n000.55.33.H57\n\n7\n\nLộc Sơn\n\n000.56.33.H57\n\n8\n\nLọc Thủy\n\n000.57.33.H57\n\n9\n\nLộc Tiến\n\n000.58.33.H57\n\n10\n\nLộc Trì\n\n000.59.33.H57\n\n11\n\nLộc Vĩnh\n\n000.60.33.H57\n\n12\n\nPhú Lộc\n\n000.61.33.H57\n\n13\n\nVinh Giang\n\n000.62.33\r\n\n H57\n\n14\n\nVinh Hải\n\n000.63.33.H57\n\n15\n\nVinh Hiền\n\n000.64.33.H57\n\n16\n\nVinh Hưng\n\n000.65.33.H57\n\n17\n\nVinh Mỹ\n\n000.66.33.H57\n\n18\n\nXuân Lộc\n\n000.67.33.H57\n\n2.30. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND huyện Phú Vang\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.34.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.34.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.03.34.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.34.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.34.H57\n\n6\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.06.34.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.34.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.34.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.34.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.34.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.34.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.34.H57\n\n2.31. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện Phú Vang\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng\r\n\n khu vực huyện Phú Vang\n\n000.20.34.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình\n\n000.21.34.H57\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.22.34.H57\n\n4\n\nTrạm Khuyến\r\n\n Nông - Lâm - Ngư\n\n000.23.34.H57\n\n5\n\nTrung tâm GDNN - GDTX huyện Phú\r\n\n Vang\n\n000.24.34.H57\n\n6\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.25.34.H57\n\n2.32. Các xã thuộc UBND huyện\r\n\nPhú Vang\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nPhú An\n\n000.50.34.H57\n\n2\n\nPhú Diên\n\n000.51.34.H57\n\n3\n\nPhú Dương\n\n000.52.34.H57\n\n4\n\nPhú Đa\n\n000.53.34.H57\n\n5\n\nPhú Hải\n\n000.54.34.H57\n\n6\n\nPhú Hồ\n\n000.55.34.H57\n\n7\n\nPhú Lương\n\n000.56.34.H57\n\n8\n\nPhú Mậu\n\n000.57.34.H57\n\n9\n\nPhú Mỹ\n\n000.58.34.H57\n\n10\n\nPhú Thanh\n\n000.59.34.H57\n\n11\n\nPhú Thuận\n\n000.60.34.H57\n\n12\n\nPhú Thượng\n\n000.61.34.H57\n\n13\n\nPhú Xuân\n\n000.62.34.H57\n\n14\n\nThuận An\n\n000.63.34.H57\n\n15\n\nVinh An\n\n000.64.34.H57\n\n16\n\nVinh Hà\n\n000.65.34.H57\n\n17\n\nVinh Phú\n\n000.66.34.H57\n\n18\n\nVinh Thái\n\n000\r\n\n 67.34.H57\n\n19\n\nVinh Thanh\n\n000.68.34.H57\n\n20\n\nVinh Xuân\n\n000.69.34.H57\n\n2.33. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND huyện Quảng Điền\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.35.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.35.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\n000.03.35.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.35.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.35.H57\n\n6\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n000.06.35.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.35.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.35.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.35.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.35.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.35.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.35.H57\n\n2.34. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND huyện Quảng Điền\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng\r\n\n khu vực huyện Quảng Điền\n\n000.20.35.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh\n\n000.21.35.H57\n\n3\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.22.35.H57\n\n4\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.23.35.H57\n\n5\n\nTrung tâm Văn hóa thông tin và thể\r\n\n thao\n\n000.24.35.H57\n\n6\n\nTrường Trung cấp nghề Quảng Điền\n\n000.25.35.H57\n\n7\n\nTrung tâm GDTX - GDNN huyện\n\n000.26.35.H57\n\n8\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.27.35.H57\n\n2.35. Các xã thuộc UBND huyện\r\n\nQuảng Điền\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nQuảng An\n\n000.50.35.H57\n\n2\n\nQuảng Công\n\n000.51.35.H57\n\n3\n\nQuảng Lợi\n\n000.52.35.H57\n\n4\n\nQuảng Ngạn\n\n000.53.35.H57\n\n5\n\nQuảng Phú\n\n000.54.35.H57\n\n6\n\nQuảng Phước\n\n000.55.35.H57\n\n7\n\nQuảng Thái\n\n000.56.35.H57\n\n8\n\nQuảng Thành\n\n000.57.35.H57\n\n9\n\nQuảng Thọ\n\n000.58.35.H57\n\n10\n\nQuảng Vinh\n\n000.59.35.H57\n\n11\n\nSịa\n\n000.60.35.H57\n\n2.36. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND thành phố Huế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.36.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.36.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế\n\n000.03.36.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.36.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.36.H57\n\n6\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n000.06.36.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.36.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.36.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.36.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.36.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.36.H57\n\n12\n\nThanh tra thành phố\n\n000.12.36.H57\n\n2.37. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND thành phố Huế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực thành phố Huế\n\n000.20.36.H57\n\n2\n\nBảo tàng Văn hóa Huế\n\n000.21.36.H57\n\n3\n\nĐài Truyền thanh thành phố Huế\n\n000.22.36.H57\n\n4\n\nĐội Quản lý đô thị thành phố Huế\n\n000.23.36.H57\n\n5\n\nHội chữ thập đỏ thành phố Huế\n\n000.24.36.H57\n\n6\n\nNhà Thiếu nhi thành phố Huế\n\n000.25.36.H57\n\n7\n\nTrung tâm Hợp tác quốc tế\n\n000.26.36.H57\n\n8\n\nTrung tâm Phát triển Cụm Công nghiệp\r\n\n thành phố\n\n000.27.36.H57\n\n9\n\nTrung tâm TDTT thành phố Huế\n\n000.28.36.H57\n\n10\n\nTrung tâm Văn hóa thành phố Huế\n\n000.29.36.H57\n\n11\n\nTrung tâm GDTX - GDNN thành phố Huế\n\n000.30.36.H57\n\n12\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.31.36.H57\n\n13\n\nTrung tâm Công viên cây xanh Huế\n\n000.32.36.H57\n\n2.38. Các Phường thuộc UBND\r\n\nthành phố Huế\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nAn Cựu\n\n000.50.36.H57\n\n2\n\nAn Đông\n\n000.51.36.H57\n\n3\n\nAn Hòa\n\n000.52.36.H57\n\n4\n\nAn Tây\n\n000.53.36.H57\n\n5\n\nĐúc\n\n000.54.36.H57\n\n6\n\nHương Long\n\n000.55.36.H57\n\n7\n\nHương Sơ\n\n000.56.36.H57\n\n8\n\nKim Long\n\n000.57.36.H57\n\n9\n\nPhú Bình\n\n000.58.36.H57\n\n10\n\nPhú Cát\n\n000.59.36.H57\n\n11\n\nPhú Hậu\n\n000.60.36.H57\n\n12\n\nPhú Hiệp\n\n000.61.36.H57\n\n13\n\nPhú Hòa\n\n000.62.36.H57\n\n14\n\nPhú Hội\n\n000.63.36.H57\n\n15\n\nPhú Nhuận\n\n000.64.36.H57\n\n16\n\nPhú Thuận\n\n000.65.36.H57\n\n17\n\nPhước Vĩnh\n\n000.66.36.H57\n\n18\n\nTây Lộc\n\n000.67.36.H57\n\n19\n\nThuận Hòa\n\n000.68.36.H57\n\n20\n\nThuận Lộc\n\n000.69.36.H57\n\n21\n\nThuận Thành\n\n000.70.36.H57\n\n22\n\nThủy Biều\n\n000.71.36.H57\n\n23\n\nThủy Xuân\n\n000.72.36.H57\n\n24\n\nTrường An\n\n000.73.36.H57\n\n25\n\nVĩnh Ninh\n\n000.74.36.H57\n\n26\n\nVỹ Dạ\n\n000.75.36.H57\n\n27\n\nXuân Phú\n\n000.76.36.H57\n\n2.39. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND thị xã Hương Thủy\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.37.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.37.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế\n\n000.03.37.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.37.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.37.H57\n\n6\n\nPhòng Quản lý\r\n\n đô thị\n\n000.06.37.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.37.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.37.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.37.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.37.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.37.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.37.H57\n\n2.40. Đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nUBND thị xã Hương Thủy\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy\n\n000.20.37.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh\n\n000.21.37.H57\n\n3\n\nĐội Quy tắc đô thị\n\n000.22.37.H57\n\n4\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.23.37.H57\n\n5\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.24.37.H57\n\n6\n\nTrung tâm Văn hóa - Thông tin và Thể thao\n\n000.25.37.H57\n\n7\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.26.37.H57\n\n8\n\nTrung tâm GDTX-GDNN\n\n000.27.37.H57\n\n2.41. Đơn vị phường, xã thuộc\r\n\nUBND thị xã Hương Thủy\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nDương Hòa\n\n000.50.37.H57\n\n2\n\nPhú Bài\n\n000.51.37.H57\n\n3\n\nPhú Sơn\n\n000.52.37.H57\n\n4\n\nThủy Bằng\n\n000.53.37.H57\n\n5\n\nThủy Châu\n\n000.54.37.H57\n\n6\n\nThủy Dương\n\n000.55.37.H57\n\n7\n\nThủy Lương\n\n000.56.37.H57\n\n8\n\nThủy Phù\n\n000.57.37.H57\n\n9\n\nThủy Phương\n\n000.58.37.H57\n\n10\n\nThủy Tân\n\n000.59.37.H57\n\n11\n\nThủy Thanh\n\n000.60.37.H57\n\n12\n\nThủy Vân\n\n000.61.37.H57\n\n2.42. Cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND thị xã Hương Trà\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nVăn phòng HĐND và UBND\n\n000.01.38.H57\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\n000.02.38.H57\n\n3\n\nPhòng Kinh tế\n\n000.03.38.H57\n\n4\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n000.04.38.H57\n\n5\n\nPhòng Nội vụ\n\n000.05.38.H57\n\n6\n\nPhòng Quản lý đô thị\n\n000\r\n\n 06.38.H57\n\n7\n\nPhòng Tài chính Kế hoạch\n\n000.07.38.H57\n\n8\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\n000.08.38.H57\n\n9\n\nPhòng Tư pháp\n\n000.09.38.H57\n\n10\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\n000.10.38.H57\n\n11\n\nPhòng Y tế\n\n000.11.38.H57\n\n12\n\nThanh tra\n\n000.12.38.H57\n\n2.43. Đơn vị sự nghiệp thuộc UBND thị xã Hương\r\n\nTrà\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBan Quản lý dự án đầu tư và xây dựng\r\n\n khu vực thị xã Hương Trà\n\n000.20.38.H57\n\n2\n\nĐài Truyền thanh\n\n000.21.38.H57\n\n3\n\nĐội Quản lý đô thị\n\n000.22.38.H57\n\n4\n\nHội Chữ thập đỏ\n\n000.23.38.H57\n\n5\n\nTrạm Khuyến Nông - Lâm - Ngư\n\n000.24.38.H57\n\n6\n\nTrung tâm GDTX - GDNN thị xã Hương\r\n\n Trà\n\n000.25.38.H57\n\n7\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\n000.26.38.H57\n\n2.44. Đơn vị sự phường, xã UBND\r\n\nthị xã Hương Trà\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đơn vị\n\nMã\r\n\n định danh\n\n1\n\nBình Điền\n\n000.50.38.H57\n\n2\n\nBình Thành\n\n000.51.38.H57\n\n3\n\nHải Dương\n\n000.52.38.H57\n\n4\n\nHồng Tiến\n\n000.53.38.H57\n\n5\n\nHương An\n\n000.54.38.H57\n\n6\n\nHương Bình\n\n000.55.38.H57\n\n7\n\nHương Chữ\n\n000.56.38.H57\n\n8\n\nHương Hồ\n\n000.57.38.H57\n\n9\n\nHương Phong\n\n000.58.38.H57\n\n10\n\nHương Thọ\n\n000.59.38.H57\n\n11\n\nHương Toàn\n\n000.60.38.H57\n\n12\n\nHương Vân\n\n000.61.38.H17\n\n13\n\nHương Văn\n\n000.62.38.H57\n\n14\n\nHương Vinh\n\n000.63.38.H57\n\n15\n\nHương Xuân\n\n000.64.38.H57\n\n16\n\nTứ Hạ\n\n000.65.38.H57\n\n3. Mã định danh\r\n\ncác đơn vị cấp 4\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tiến hành khảo sát nhu cầu tham gia trao đổi văn bản điện tử của các cơ quan, đơn vị cấp 4 để trình UBND tỉnh cấp\r\n\nphát mà định danh cơ quan, đơn vị cấp 4.", + "id": 104684 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104685.json b/contexts/context_104685.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7881e7dd469441ec01f62122f85792c7b5ac3ab6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104685.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1226-QD-UBND-2018-quy-dinh-muc-phu-cap-cac-thanh-vien-Quy-phat-trien-dat-Quang-Tri-390627.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1226-QD-UBND-2018-quy-dinh-muc-phu-cap-cac-thanh-vien-Quy-phat-trien-dat-Quang-Tri-390627", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1226/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày\r\n\n 05 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V QUY ĐỊNH MỨC PHỤ\r\n\nCẤP CÁC THÀNH VIÊN QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử\r\n\ndụng Quỹ Phát triển đất;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/7/2017 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy\r\n\nchế quản lý, sử dụng Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Trị;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ\r\n\nphát triển đất tại Tờ trình số 09/TTr-HĐQLQ ngày 03/5/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức phụ cấp đối với Hội\r\n\nđồng quản lý, Ban kiểm soát và cơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ phát triển đất\r\n\ntỉnh như sau:\n\nTT\n\nChức danh\n\nHệ số phụ\r\n\n cấp/mức lương cơ sở/tháng\n\n1\n\nHội đồng quản lý Quỹ\n\n\n\n-\n\nChủ tịch \n\n1,0\n\n-\n\nPhó chủ tịch\n\n0,8\n\n-\n\nỦy viên\n\n0,6\n\n2\n\nBan kiểm soát Quỹ\n\n\n\n-\n\nTrưởng ban\n\n0,6\n\n-\n\nPhó Trưởng ban\n\n0,5\n\n-\n\nThành viên\n\n0,4\n\n3\n\nCơ quan điều hành nghiệp vụ Quỹ\n\n\n\n-\n\nGiám đốc (là Phó Chủ tịch Quỹ)\n\n\n\n-\n\nPhó giám đốc\n\n0,6\n\n-\n\nKế toán trưởng\n\n0,5\n\n-\n\nBộ máy giúp việc\n\n0,4\n\nThời gian áp dụng: từ ngày 01/6/2018\n\nĐiều 2. Sở tài chính hướng dẫn chi tiết việc\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính;\r\n\nGiám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Quỹ phát triển đất tỉnh và Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n", + "id": 104685 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104686.json b/contexts/context_104686.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0fedde45aba156aa22c3bf4ee6032655110627f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104686.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-2008-QD-BYT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Khoa-hoc-va-Dao-tao-thuoc-Bo-Y-te-83363.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2008-QD-BYT-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-va-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Khoa-hoc-va", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 51/2008/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nVỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC BỘ Y TẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Khoa học và đào tạo,\r\n\nBộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\nVụ Khoa học và đào tạo là vụ tổng\r\n\nhợp thuộc Bộ Y tế, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Y tế quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác khoa học, phát triển công nghệ trong ngành y tế và đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực y tế trong phạm vi cả nước.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn\n\n1. Công tác khoa học và phát triển\r\n\ncông nghệ trong ngành y tế \n\na) Làm đầu mối xây dựng, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý các hoạt động khoa\r\n\nhọc và phát triển công nghệ trong ngành y tế, các quy chế về thẩm định, đánh\r\n\ngiá nghiệm thu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, thử nghiệm\r\n\nlâm sàng thuốc, trang thiết bị y tế và đạo đức trong nghiên cứu y sinh học;\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch phát triển khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; tổ chức xác định và\r\n\ntuyển chọn, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các đề tài, dự án, nhiệm vụ\r\n\nnghiên cứu khoa học, công nghệ cấp Bộ; theo dõi, giám sát và tổ chức thẩm định,\r\n\nđánh giá, nghiệm thu, phổ biến các kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ\r\n\ncác hoạt động chuyên môn của ngành;\n\nc) Làm đầu mối quản lý về các hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn quy chuẩn kỹ thuật về y tế.\r\n\nChủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục có liên quan lập quy hoạch, kế hoạch xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt và tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền công bố hoặc ban hành; quản lý các tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nchất lượng thuộc lĩnh vực y tế; phổ biếnhướng dẫn và theo dõi việc áp dụng tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn tại các cơ sở y tế;\n\nd) Tổng hợp, theo dõi và đánh\r\n\ngiá việc thực hiện kế hoạch hợp tác khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế với\r\n\nnước ngoài; đề xuất với Bộ trưởng điều chỉnh hoặc bổ sung các nội dung và hình\r\n\nthức hợp tác khoa học cho phù hợp với tình hình thực tế và khả năng thực hiện\r\n\ntrong kỳ kế hoạch;\n\nđ) Làm đầu mối tổ chức thẩm định\r\n\nxét duyệt việc ứng dụng lần đầu tiên ở Việt Nam các công nghệ tiên tiến trong\r\n\nlĩnh vực y tế; chỉ đạo, tổ chức thẩm định, xét duyệt, hướng dẫn thực hiện, đánh\r\n\ngiá và nghiệm thu các nghiên cứu thử nghiệm y sinh học trên con người; \n\ne) Làm đầu mối tổ chức, phối hợp\r\n\nvới các vụ, cục và các đơn vị liên quan thực hiện Hiệp định về hàng rào kỹ thuật\r\n\ntrong thương mại (TBT) thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Y tế và tham gia\r\n\nhệ thống hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong hội nhập kinh tế về y tế;\n\ng) Làm thường trực Hội đồng khoa\r\n\nhọc kỹ thuật, Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Bộ Y tế; tổ chức\r\n\ncác hoạt động của Hội đồng;\n\nh) Phối hợp triển khai và tổ chức\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách về quản lý khoa học công nghệ của Nhà nước và các\r\n\nquy định của Bộ Y tế; phối hợp với các đơn vị liên quan xét duyệt sáng kiến,\r\n\nsáng chế, giải thưởng khoa học công nghệ trong ngành Y tế; tham gia quản lý các\r\n\nđề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học công nghệ cấp Nhà nước.\n\n2. Công nghệ thông tin \n\na) Làm đầu mối về quản lý nhà nước,\r\n\nxây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch và kế hoạch về ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin trong ngành y tế;\n\nb) Làm đầu mối xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý ứng dụng và phát triển công\r\n\nnghệ thông tin trong lĩnh vực y tế; xây dựng các quy định về các điều kiện hoạt\r\n\nđộng y tế trên môi trường mạng và quản lý hoạt động công nghệ thông tin y tế;\n\nc) Xây dựng các quy định, tổ chức\r\n\nthẩm định và trình cấp có thẩm quyền công bố các chuẩn về công nghệ thông tin\r\n\náp dụng trong lĩnh vực y tế;\n\nd) Làm thường trực Ban chỉ đạo\r\n\ncông nghệ thông tin của Bộ Y tế;\n\nđ) Làm đầu mối quản lý thống nhất\r\n\ncác hoạt động ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của các đơn vị trực\r\n\nthuộc Bộ Y tế;\n\ne) Tham mưu cho Ban chỉ đạo triển\r\n\nkhai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành y tế về công tác ứng dụng\r\n\ncông nghệ tin học trong quản lý đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực y tế; quản lý\r\n\ncông tác thông tin khoa học công nghệ, chỉ đạo thực hiện công tác ứng dụng công\r\n\nnghệ tin học trong quản lý khoa học công nghệ ngành y tế.\n\n3. Nhiệm vụ về công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nguồn nhân lực y tế\n\na) Làm đầu mối xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển hệ thống đào tạo nhân lực y tế và các cơ chế, chính sách đặc\r\n\nbiệt, đặc thù trong đào tạo, phát triển nhân lực, nhân tài ngành y tế trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Làm đầu mối xây dựng các quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở hạ tầng, nhân lực, trang thiết bị, phương tiện\r\n\ndạy học của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế bao gồm các trình độ dạy nghề,\r\n\ntrung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà hướng dẫn, tổ chức triển khai việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia\r\n\nsau khi được phê duyệt;\n\nc) Xây dựng các văn bản quản lý\r\n\nnội dung, chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật và chỉ đạo việc xây\r\n\ndựng chương trình, giáo trình đào tạo, đào tạo liên tục nhân lực y tế bao gồm\r\n\ncác trình độ: sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp và dạy nghề y tế;\n\nd) Làm đầu mối xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức y tế và đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy thuộc các cơ sở\r\n\nđào tạo nhân lực y tế ở trung ương và địa phương;\n\nđ) Quản lý đào tạo chuyên khoa\r\n\nsau đại học đặc thù của ngành y tế gồm chuyên khoa cấp 1, chuyên khoa cấp 2,\r\n\nbác sỹ nội trú;\n\ne) Tham gia xây dựng quy chế,\r\n\nquy trình tuyển chọn cán bộ y tế đi nghiên cứu sinh, thực tập sinh và giảng dạy\r\n\nở nước ngoài và người nước ngoài vào học tập, nghiên cứu tại các cơ sở của\r\n\nngành y tế; làm đầu mối xây dựng các quy định đào tạo người nước ngoài đến học\r\n\ntập, nghiên cứu tại các cơ sở của ngành y tế theo qui định của pháp luật;\n\ng) Làm đầu mối quản lý chuyên\r\n\nmôn của các trường đại học, cao đẳng và trung cấp y dược trực thuộc Bộ Y tế; tổ\r\n\nchức giám sát, kiểm tra, thanh tra chuyên ngành và đánh giá chất lượng công tác\r\n\nđào tạo cán bộ y tế.\n\n4. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Y tế giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức và hoạt động \n\n1. Lãnh đạo Vụ\n\nVụ trưởng và các Phó Vụ trưởng\r\n\ndo Bộ trưởng Bộ Y tế bổ nhiệm và miễn nhiệm. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Y tế về mọi hoạt động của Vụ. Các Phó Vụ trưởng giúp việc Vụ trưởng\r\n\nvà chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\n2. Biên chế\n\nBiên chế của Vụ theo Quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế và được điều chỉnh hàng năm theo nhu cầu công tác và theo\r\n\nđề xuất của Vụ trưởng.\n\n3. Cơ chế hoạt động\n\nVụ Khoa học và đào tạo làm việc\r\n\ntheo chế độ chuyên viên. Các công chức trong Vụ chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo\r\n\nVụ về nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nCác ông bà: Chánh Văn phòng Bộ, Chánh\r\n\nThanh tra Bộ, các Vụ trưởng, các Cục trưởng, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Y tế và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Triệu\n\n", + "id": 104686 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104687.json b/contexts/context_104687.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9faf323bdbdf1046cb4440e09c11c876950cf472 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104687.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-27-2020-QD-UBND-quy-dinh-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-An-Giang-446437.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2020-QD-UBND-quy-dinh-muc-chi-su-nghiep-bao-ve-moi-truong-An-Giang-446437", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2020/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 03 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC\r\n\nCHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng\r\n\n6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-BTC ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự\r\n\nnghiệp bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về phân cấp nhiệm\r\n\nvụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 212/TTr-STNMT ngày 14 tháng 5 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy\r\n\nđịnh mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như\r\n\nsau:\n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\n- Quyết định này quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường theo phân cấp tại Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm\r\n\n2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n- Đối với các nội dung chi ngân sách nhà nước về bảo\r\n\nvệ môi trường thuộc các nguồn kinh phí khác (như chi từ nguồn sự nghiệp khoa học,\r\n\nvốn đầu tư xây dựng cơ bản, chi hoạt động thường xuyên) không thuộc phạm vi áp\r\n\ndụng Quy định này.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường.\n\n3. Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi\r\n\nbảo vệ môi trường:\n\na) Ngân sách địa phương bảo đảm\r\n\nkinh phí chi nhiệm vụ bảo vệ môi trường do các cơ quan, đơn vị ở địa phương thực\r\n\nhiện theo phân cấp;\n\nb) Nguồn khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường:\n\nThực hiện theo Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang quy định về\r\n\nphân cấp nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n5. Mức chi sự nghiệp bảo vệ môi\r\n\ntrường:\n\nMức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n6. Những nội dung khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 01\r\n\nnăm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự\r\n\nnghiệp bảo vệ môi trường. Trường hợp các văn bản quy định về chế độ, định mức\r\n\nchi dẫn chiếu để áp dụng tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm\r\n\n2020 và thay thế Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban\r\n\nhành quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Anh Thư\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỘT\r\n\nSỐ MỨC CHI SỰ NGHIỆP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang)\n\nSTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nKhung, mức chi tối đa (1.000 đồng)\n\nGhi chú\n\n1\n\nLập nhiệm vụ, dự án:\n\n1.1\n\nLập nhiệm vụ\n\nnhiệm\r\n\n vụ\n\n1.000-\r\n\n 2.000\n\nTùy theo mức độ phức tạp của\r\n\n dự án\n\n1.2\n\nLập dự án\n\ndự\r\n\n án\n\n3.000\r\n\n - 5.000\n\n1.3\n\nLập dự án có tính chất như dự án\r\n\n đầu tư\n\ndự\r\n\n án\n\nÁp\r\n\n dụng theo quy định như nguồn vốn đầu tư\n\n\n\n2\n\nHọp hội đồng xét duyệt dự án,\r\n\n nhiệm vụ (nếu có):\n\n-\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n500\n\nKhông tính chi họp hội đồng đối với nhiệm\r\n\n vụ được giao thường xuyên hàng năm\n\n-\n\nThành viên, thư ký\n\nngười/buổi\n\n300\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n150\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện\n\nbài\r\n\n viết\n\n500\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội\r\n\n đồng\n\nbài\r\n\n viết\n\n300\n\n3\n\nLấy ý kiến thẩm định dự án bằng văn bản của chuyên gia và nhà quản lý (tối đa không quá 5 bài viết)\n\nbài\r\n\n viết\n\n400\n\nTrường hợp không thành lập Hội đồng\n\n4\n\nĐiều tra, khảo sát\n\n4.1\n\nLập mẫu phiếu điều tra\n\nphiếu\r\n\n mẫu được duyệt\n\n400\n\n\n\n4.2\n\nChi cho đối tượng cung cấp thông\r\n\n tin\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCá nhân\n\nphiếu\n\n40\n\n\n\n-\n\nTổ chức\n\nphiếu\n\n80\n\n\n\n4.3\n\nChi cho điều tra viên; công quan\r\n\n trắc, khảo sát, lấy mẫu (trường hợp thuê ngoài)\n\nngười/ngày\r\n\n công\n\nMức\r\n\n tiền công 01 người/ngày tối đa không quá 200% mức lương\r\n\n cơ sở, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n tại thời điểm thuê ngoài (22 ngày)\n\n\n\n4.4\n\nChi cho người dẫn đường\n\nngười/ngày\n\n100\n\nChỉ áp dụng cho điều tra thuộc vùng núi cao, vùng sâu cần có người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho điều tra viên\n\n4.5\n\nChi cho người phiên dịch tiếng\r\n\n dân tộc\n\nngười/ngày\n\n160\n\n5\n\nBáo cáo tổng kết dự án, nhiệm vụ:\n\n-\n\nNhiệm vụ\n\nbáo\r\n\n cáo\n\n4.000\n\nTùy theo tính chất, quy mô của dự án, nhiệm vụ\n\n-\n\nDự án\n\nbáo\r\n\n cáo\n\n8.000\r\n\n - 12.000\n\n6\n\nHội đồng thẩm định báo cáo\r\n\n đánh giá tác động môi trường, Hội đồng thẩm định quy\r\n\n hoạch bảo vệ môi trường, Hội đồng thẩm định khác theo quy định của pháp luật\r\n\n về bảo vệ môi trường, theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có):\n\n-\n\nChủ tịch Hội đồng\n\nngười/buổi\n\n550\n\n\n\n-\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng (nếu có)\n\nngười/buổi\n\n450\n\n\n\n-\n\nỦy viên, thư ký hội đồng\n\nngười/buổi\n\n200\n\n\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n100\n\n\n\n-\n\nBài nhận xét của ủy viên phản biện\n\nbài viết\n\n400\n\n\n\n-\n\nBài nhận xét của ủy viên hội đồng\r\n\n (nếu có)\n\nbài viết\n\n200\n\n\n\n-\n\nÝ kiến nhận xét, đánh giá của\r\n\n chuyên gia, nhà quản lý đối với các báo cáo đã được chủ đầu tư hoàn thiện\r\n\n theo ý kiến của Hội đồng (số lượng nhận xét do cơ quan thẩm định quyết định nhưng không quá 03 bài viết)\n\nbài viết\n\n300\n\n\n\n7\n\nHội thảo khoa học (nếu có):\n\n-\n\nNgười chủ trì\n\nngười/buổi\n\n400\n\n\n\n-\n\nThư ký hội thảo\n\nngười/buổi\n\n200\n\n\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n100\n\n\n\n-\n\nBáo cáo tham luận\n\nbài viết\n\n250\n\n\n\n8\n\nHội đồng nghiệm thu dự án, nhiệm vụ:\n\n8.1\n\nNghiệm thu nhiệm vụ:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch hội đồng\n\nngười/buổi\n\n300\n\n\n\n-\n\nThành viên, thư ký\n\nngười/buổi\n\n150\n\n\n\n8.2\n\nNghiệm thu dự án:\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n550\n\n\n\n-\n\nThành viên, thư ký hội đồng\n\nngười/buổi\n\n300\n\n\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên phản\r\n\n biện\n\nbài viết\n\n400\n\n\n\n-\n\nNhận xét đánh giá của ủy viên hội\r\n\n đồng (nếu có)\n\nbài viết\n\n300\n\n\n\n-\n\nĐại biểu được mời tham dự\n\nngười/buổi\n\n100\n\n\n\n9\n\nChi hợp đồng lao động thực hiện nhiệm vụ hỗ\r\n\n trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện, cấp xã:\n\n9.1\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm\r\n\n vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp huyện\n\nngười/tháng\n\nMức chi hợp đồng lao động tối đa\r\n\n bằng 1,5 lần hệ số lương bậc 1 công chức loại A1 theo\r\n\n Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ\r\n\n về chế độ tiền\r\n\n lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang nhân với mức\r\n\n lương cơ sở do Nhà nước quy định\n\nTùy thuộc vào khả năng của ngân sách địa\r\n\n phương, yêu cầu công việc cần hợp đồng và cân đối\r\n\n với các lĩnh vực khác của địa phương\n\n9.2\n\nHợp đồng lao động thực hiện nhiệm\r\n\n vụ hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường cấp xã\n\nngười/tháng\n\nMức chi hợp đồng lao động tối đa\r\n\n bằng 1,5 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.\n\nTùy thuộc vào khả năng của ngân sách địa phương, yêu cầu công việc cần\r\n\n hợp đồng và cân đối với lĩnh vực khác của địa\r\n\n phương\n\n10\n\nChi giải thưởng môi trường:\n\n10.1\n\nTrung ương:\n\n\n\n\n\nĐiều 49 NĐ số 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ giao Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\n trường phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể\r\n\n mức chi cho giải thưởng về bảo vệ môi trường. Mức chi theo Văn bản số 2289/VPCP-TCCB ngày 28/4/2006 của\r\n\n Văn phòng Chính phủ\n\n-\n\nTổ chức\n\nngười/giải\n\n8.000\r\n\n - 20.000\n\n-\n\nCá nhân\n\nngười/giải\n\n5.000\r\n\n - 15.000\n\n10.2\n\nĐịa phương:\n\n\n\n\n\n-\n\nTổ chức\n\nngười/giải\n\nMức chi giải thưởng môi trường ở\r\n\n địa phương bằng 80% mức chi cấp Trung ương\n\n-\n\nCá nhân\n\nngười/giải\n\n11\n\nChi bài nhận xét, đánh giá cho thành viên thẩm\r\n\n định phương án cải tạo, phục hồi môi trường; phương án cải tạo phục hồi môi\r\n\n trường bổ sung (tối đa không quá 05 bài viết)\n\nBài viết\n\n400\n\n\n\n\n\n", + "id": 104687 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104688.json b/contexts/context_104688.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebcf034555a9731db828c0c316a9e7a8bf45d89d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104688.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-04-2021-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-bao-hiem-xa-hoi-tinh-An-Giang-463370.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2021-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-linh-vuc-bao-hiem-xa-hoi-tinh-An-Giang-463370", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/2021/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 18 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH TRONG LĨNH BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh An Giang tại Tờ trình số 1799/TTr-BHXH ngày\r\n\n18/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ 02 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang\r\n\nban hành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội:\n\n1. Quyết định số\r\n\n1724/2004/QĐ.UB ngày 31/8/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành bản\r\n\nquy định trách nhiệm quản lý nhà nước ở địa phương trên lĩnh vực bảo hiểm xã hội.\n\n2. Chỉ thị số\r\n\n38/2002/CT-UB ngày 06/12/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường trách\r\n\nnhiệm bảo hiểm xã hội cho người lao động.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 28/01/2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT TQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - TT CBTH (để đăng công báo);\r\n\n - Phòng: KGVX, NC, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Phước\n\n\n\n\n\n", + "id": 104688 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104689.json b/contexts/context_104689.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a4311078b6ae7b7c3181ab2acf4a7ad06c8ab06 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104689.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-52-2014-QD-UBND-ve-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-tinh-Ha-Nam-2013-264561.aspx", + "name": "Quyet-dinh-52-2014-QD-UBND-ve-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-tinh-Ha-Nam-2013-264561", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 52/2014/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 22 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUYẾT TOÁN THU - CHI NGÂN SÁCH TỈNH HÀ NAM NĂM 2013\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà\r\n\nnước số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n21/2014/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\r\n\nkhóa XVII, kỳ họp thứ 11 về việc phê chuẩn quyết toán thu - chi ngân sách tỉnh\r\n\nHà Nam năm 2013.\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt tổng quyết toán thu - chi ngân sách năm 2013 của tỉnh Hà Nam,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2013:\r\n\n6.584.718.544.290 đồng\n\nTrong đó:\r\n\nNgân sách địa phương được hưởng là: 5.932.438.130.711 đồng\n\n2. Tổng\r\n\nchi ngân sách địa phương năm 2013: 5.887.336.046.691 đồng\n\nBao gồm:\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp tỉnh: 3.150.839.683.253 đồng\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp huyện: 1.746.667.438.113 đồng\n\n- Chi ngân\r\n\nsách cấp xã: 989.828.925.325 đồng\n\n3. Chênh\r\n\nlệch thu - chi ngân sách địa phương năm 2013 là: 45.102.084.020 đồng,\n\nCụ thể:\n\n- Ngân sách\r\n\ncấp tỉnh: 14.849.311.756 đồng\n\n- Ngân sách\r\n\ncấp huyện: 14.234.475.519 đồng\n\n- Ngân sách\r\n\ncấp xã: 16.018.296.745 đồng\n\nĐiều 2.\n\n- Chuyển\r\n\nvào thu ngân sách cấp tỉnh năm 2014: 7.424.655.878 đồng\n\n- Chuyển\r\n\nvào quỹ dự trữ tài chính địa phương năm 2014: 7.424.655.878 đồng\n\n- Chuyển\r\n\nvào thu ngân sách cấp huyện năm 2014: 14.234.475.519 đồng\n\n- Chuyển\r\n\nvào thu ngân sách cấp xã năm 2014: 16.018.296.745 đồng.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện.\n\n- Giao Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính thông báo cho các huyện, thành phố số liệu quyết toán thu -\r\n\nchi ngân sách huyện năm 2013.\n\n- Giao Giám\r\n\nđốc Kho bạc nhà nước tỉnh chỉ đạo Kho bạc nhà nước các huyện, thành phố hạch\r\n\ntoán số kết dư ngân sách năm 2013 vào thu ngân sách năm 2014 và quỹ dự trữ tài\r\n\nchính địa phương như Điều 2 theo chế độ qui định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đông\n\n", + "id": 104689 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10469.json b/contexts/context_10469.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..142b3b9c17d0403e3ac0faf4e8c8a62fd365c694 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10469.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-61-KH-UBND-2019-nhiem-vu-giai-phap-trong-tam-phat-trien-Chinh-phu-dien-tu-Quang-Ngai-412573.aspx", + "name": "Ke-hoach-61-KH-UBND-2019-nhiem-vu-giai-phap-trong-tam-phat-trien-Chinh-phu-dien-tu-Quang-Ngai-412573", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 61/KH-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 10 tháng 4\r\n\n năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 17/NQ-CP NGÀY 07/3/2019 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ\r\n\nNHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ GIAI ĐOẠN 2019 -\r\n\n2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025 CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nThực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển\r\n\nChính phủ điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 17/NQ-CP ngày\r\n\n07/3/2019 của Chính phủ gồm các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ CÁC\r\n\nCHỈ TIÊU CHỦ YẾU\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\n- Đẩy mạnh phát triển ứng dụng Công\r\n\nnghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước, phục vụ người dân và doanh nghiệp. Nâng cao vị trí xếp\r\n\nhạng ICT Index của tỉnh Quảng Ngãi theo xếp hạng của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông về chỉ số về mức độ sẵn sàng cho phát triển Chính quyền điện tử.\n\n- Hoàn thiện nền tảng Chính quyền điện\r\n\ntử tỉnh Quảng Ngãi nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy hành\r\n\nchính nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; phát triển Chính\r\n\nquyền điện tử dựa trên dữ liệu và dữ liệu mở hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế\r\n\nsố và xã hội số; bảo đảm an toàn thông tin và an ninh mạng.\n\n2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2019 - 2020:\n\n- Triển khai hoàn thành Trục liên\r\n\nthông văn bản theo hướng dẫn của Chính phủ để thực hiện gửi, nhận văn bản điện\r\n\ntử theo lộ trình quy định tại Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12/7/2018 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ\r\n\nthống hành chính nhà nước.\n\n- Triển khai sử dụng Mạng truyền số\r\n\nliệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, xác định đây là hạ tầng truyền dẫn căn bản trong kết nối các hệ thống thông\r\n\ntin Chính quyền điện tử và liên thông, chia sẻ dữ liệu.\n\n- Phấn đấu đạt 20% số lượng người dân\r\n\nvà doanh nghiệp tham gia hệ thống thông tin Chính quyền điện tử được xác thực định\r\n\ndanh điện tử thông suốt và hợp nhất trên các hệ thống thông\r\n\ntin của các cấp chính quyền từ tỉnh đến huyện.\n\n- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến\r\n\ntrên tổng số hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh đạt từ 10% trở lên;\r\n\ntích hợp 30% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh với Cổng Dịch vụ\r\n\ncông quốc gia; 100% hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện thông\r\n\nqua Hệ thống thông tin một cửa điện tử cấp của tỉnh.\n\n- Tối thiểu 30% dịch vụ công trực tuyến thực hiện ở mức độ 4; 100% dịch vụ công được hỗ trợ sử dụng, giải\r\n\nđáp thắc mắc cho người dân, doanh nghiệp; 50% các Sở, ban ngành công khai mức độ\r\n\nhài lòng của người dân khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến; 100% Cổng Thông tin điện tử các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố công khai thông tin đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 13/6/2011 của Chính phủ; đạt từ 10% dịch vụ công trực tuyến sử dụng chữ ký\r\n\nsố để thực hiện thủ tục hành chính; 50% dịch vụ công trực tuyến xử lý bằng hồ\r\n\nsơ điện tử; 20% thông tin của người dân được tự động nhập vào biểu mẫu trực tuyến;\r\n\n50% dịch vụ công trực tuyến sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp.\n\n-100% phần mềm quản lý văn bản và điều\r\n\nhành của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố được kết nối, liên thông qua Trục liên thông văn bản quốc gia phục vụ gửi, nhận văn\r\n\nbản điện tử (không bao gồm văn bản mật); 90% văn bản trao đổi giữa các cơ quan\r\n\nnhà nước (trừ văn bản mật theo quy định\r\n\ncủa pháp luật) dưới dạng điện tử; tối thiểu 80% hồ sơ công\r\n\nviệc tại các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, 60% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 30% hồ sơ công việc tại cấp xã được xử\r\n\nlý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội dung mật).\n\n- Tối thiểu 50% báo cáo định kỳ (không\r\n\nbao gồm nội dung mật) được gửi, nhận qua Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh và\r\n\ntối thiểu 30% qua Hệ thống thông tin quốc gia.\n\n- Rút ngắn từ 30% - 50% thời gian họp,\r\n\ngiảm tối đa việc sử dụng tài liệu giấy thông qua Hệ thống hội nghị truyền hình\r\n\nvà xử lý công việc, văn phòng điện tử.\n\n- 100% các Sở, ban ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố được kết nối vào Mạng số liệu\r\n\nchuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước.\n\nb) Giai đoạn 2021 - 2025:\n\n- Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông\r\n\ntin một cửa điện tử của tỉnh được kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 phổ biến, liên\r\n\nquan tới nhiều người dân, doanh nghiệp\r\n\nđược tích hợp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia; 100% giao dịch trên Cổng Dịch vụ\r\n\ncông và Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh được xác thực điện tử.\n\n- 40% số lượng người dân và doanh\r\n\nnghiệp tham gia hệ thống Chính quyền điện tử được xác thực\r\n\nđịnh danh điện tử thông suốt và hợp nhất trên tất cả các hệ thống thông tin của các cấp chính quyền.\n\n- Tỷ lệ hồ sơ giải quyết theo dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3, 4 trên tổng số hồ sơ đạt từ 50% trở lên; 80% thủ tục\r\n\nhành chính đáp ứng yêu cầu được triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4;\r\n\ntích hợp 50% các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 của tỉnh với Cổng Dịch vụ\r\n\ncông quốc gia; tối thiểu 90% người dân và doanh nghiệp hài lòng về việc giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính.\n\n- 60% các hệ thống thông tin của tỉnh\r\n\ncó liên quan đến người dân, doanh nghiệp đã đưa vào vận hành, khai thác được kết nối, liên thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ\r\n\nliệu; thông tin của người dân, doanh nghiệp đã được số hóa và lưu trữ tại các\r\n\ncơ sở dữ liệu quốc gia không phải cung cấp lại.\n\n- Phấn đấu đạt trên: 90% hồ sơ công\r\n\nviệc tại tỉnh, 80% hồ sơ công việc tại cấp huyện và 60% hồ sơ công việc tại cấp\r\n\nxã được xử lý trên môi trường mạng (không bao gồm hồ sơ xử lý công việc có nội\r\n\ndung mật).\n\n- Tối thiểu 80% báo cáo định kỳ\r\n\n(không bao gồm nội dung mật) của các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước được cập nhật, chia sẻ trên Hệ thống thông tin báo cáo của tỉnh, phục\r\n\nvụ hiệu quả hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành.\n\n- Triển khai nhân rộng Hệ thống thông\r\n\ntin phục vụ họp và xử lý công việc của tỉnh đến các cấp chính quyền; đến cuối\r\n\nnăm 2025, phấn đấu 100% cấp tỉnh, 80% cấp huyện thực hiện\r\n\nhọp thông qua hệ thống tại các cuộc họp của Ủy ban nhân dân.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP:\n\n1. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển Chính quyền điện tử:\n\na) Triển khai kịp thời và xây dựng\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành để cụ thể hóa văn bản,\r\n\nchính sách phục vụ phát triển CNTT, xây dựng Chính quyền điện tử và đảm bảo an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin theo quy định\n\nb) Xây dựng các chính sách ưu tiên đầu\r\n\ntư, hỗ trợ cho ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn\r\n\nvị và doanh nghiệp; Tạo môi trường pháp lý thuận lợi, thu hút\r\n\ncác thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển công nghệ thông tin.\n\nc) Xây dựng các quy định, hướng dẫn về\r\n\nthu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu nhằm bảo\r\n\nđảm khả năng tiếp cận và sử dụng cho các cơ quan, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân.\n\nd) Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung nội\r\n\ndung ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào các chiến lược, quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là giai đoạn\r\n\n2019 - 2020, cũng như các đề án, dự án đầu tư.\n\ne) Kiện toàn, đổi mới, nâng cao hiệu\r\n\nquả và phương thức chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng\r\n\nNgãi.\n\n2. Xây dựng nền tảng công nghệ\r\n\nphát triển Chính quyền điện tử của tỉnh:\n\na) Xây dựng, cập nhật Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử Việt Nam (phiên bản 2.0) sau khi Chính phủ ban hành và thường\r\n\nxuyên cập nhật, ban hành các phiên bản tiếp theo phù hợp với các phiên bản cập\r\n\nnhật Khung Kiến trúc Chính quyền điện tử Việt Nam; triển khai áp dụng Kiến trúc\r\n\nChính quyền điện tử tỉnh đã được ban hành trong quá trình xây dựng Chính quyền\r\n\nđiện tử.\n\nb) Xây dựng, phát triển Trục liên\r\n\nthông văn bản kết nối với Trục liên thông quốc gia làm nền tảng tích hợp, chia\r\n\nsẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trong tỉnh và quốc gia,\r\n\nhoàn thành trong năm 2019, và tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn\r\n\n2020 - 2025.\n\nc) Phối hợp xây dựng, triển khai và kết\r\n\nnối, chia sẻ dữ liệu các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ\r\n\nliệu chuyên ngành theo kế hoạch, tiến độ của Chính phủ và bộ ngành có liên\r\n\nquan.\n\nd) Tái cấu trúc hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin của các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo hướng\r\n\nkết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân tán dựa trên công nghệ điện toán\r\n\nđám mây, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông tin theo khu vực thực hiện thuê dịch\r\n\nvụ của các nhà cung cấp hàng đầu tại Việt Nam nhằm khai\r\n\nthác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật,\r\n\nsao lưu, phòng chống thảm họa, bảo đảm vận hành ổn định,\r\n\nan toàn thông tin, an ninh mạng của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu.\n\ne) Triển khai kết nối Mạng truyền số\r\n\nliệu chuyên dùng của cơ quan Đảng, Nhà nước đến các hệ thống mạng của các cơ quan\r\n\ntrong tỉnh. Rà soát và triển khai mở rộng, kết nối mạng đến cấp phường, xã và\r\n\ncác đối tượng theo yêu cầu, phù hợp với phạm vi và tính chất ứng dụng của các\r\n\nbài toán Chính quyền điện tử, bảo đảm các yêu cầu về kỹ thuật, kết nối, an toàn\r\n\nthông tin, triển khai trong giai đoạn 2019 - 2020, tiếp tục phát triển, nâng\r\n\ncao chất lượng cung cấp dịch vụ trong giai đoạn 2021 - 2025.\n\n3. Xây dựng, phát triển Chính quyền\r\n\nđiện tử của tỉnh bảo đảm\r\n\ngắn kết chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin với cải cách hành chính:\n\na) Triển khai Hệ thống hội nghị truyền\r\n\nhình của tỉnh phục vụ họp và xử lý công việc của tỉnh, phục vụ chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Ủy ban nhân dân tỉnh để rút ngắn thời gian họp,\r\n\ngiảm giấy tờ hành chính và nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo, điều hành của người\r\n\nđứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.\n\nb) Tổ chức triển khai Kế hoạch thực\r\n\nhiện Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế\r\n\nmột cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính. Xây dựng, hoàn\r\n\nthiện Cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ncủa tỉnh, tổ chức thực hiện kết nối, tích hợp chia sẻ dữ\r\n\nliệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia thông qua cơ chế đăng nhập một lần từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, hoàn thành trong\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2020 và tiếp tục phát triển, hoàn thiện trong giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\nc) Xây dựng Hệ thống thông tin báo\r\n\ncáo của tỉnh để tích hợp, chia sẻ dữ liệu báo cáo trong các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước nhằm tổng hợp thông tin vào kho dữ liệu chung, phân tích dữ liệu, hỗ\r\n\ntrợ ra quyết định phục vụ chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước các cấp và hỗ trợ đánh giá hiệu quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\nd) Tổ chức chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống\r\n\nhóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp danh\r\n\nmục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm dữ liệu được thu thập một\r\n\nlần.\n\n4. Xây dựng Chính quyền điện tử bảo\r\n\nđảm gắn kết chặt chẽ với bảo đảm an ninh, an toàn\r\n\nthông tin, an ninh quốc gia, bảo vệ thông tin cá nhân:\n\na) Xây dựng các hệ thống kỹ thuật bảo\r\n\nđảm an toàn thông tin phục vụ phát triển Chính quyền điện tử, gồm: hệ thống xử\r\n\nlý tấn công mạng Internet; hệ thống chia sẻ thông tin các cuộc tấn công mạng, mối\r\n\nđe dọa, nguy cơ về an toàn thông tin mạng; hệ thống giám sát, cảnh báo sớm về\r\n\nnguy cơ an ninh mạng; hệ thống hỗ trợ điều phối, ứng cứu sự cố an toàn thông\r\n\ntin mạng, hoàn thành trong giai đoạn 2019 - 2020.\n\nb) Triển khai dịch vụ chứng thực chữ\r\n\nký số cho các hệ thống thông tin và thiết bị di động để\r\n\nthuận tiện cho việc sử dụng của người dân, doanh nghiệp, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, các cơ quan nhà nước trong giai đoạn 2019 - 2020, hoàn thiện trong\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025.\n\nc) Hướng dẫn công tác bảo đảm an toàn\r\n\nthông tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính quyền điện\r\n\ntử của tỉnh; đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.\n\n5. Bảo đảm các nguồn lực triển\r\n\nkhai xây dựng Chính quyền điện tử:\n\na) Chú trọng xây dựng chương trình, tổ\r\n\nchức đào tạo, tập huấn cho các cán bộ, công chức, viên chức về Chính quyền điện\r\n\ntử, Chính quyền điện tử, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, làm việc\r\n\ntrên môi trường mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 (đối với người\r\n\ndân, doanh nghiệp).\n\nb) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế khuyến\r\n\nkhích, chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực tham gia xây dựng, phát triển\r\n\nChính quyền điện tử trong bộ máy nhà nước.\n\nc) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ triển khai, phát triển Chính quyền điện tử.\n\nd) Huy động các nguồn lực ưu tiên xây\r\n\ndựng Chính quyền điện tử của tỉnh theo hình thức thuê dịch vụ công nghệ thông tin\r\n\ntrọn gói do các doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp, sử dụng nguồn vốn\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, không sử dụng nguồn vốn vay ODA có\r\n\nđiều kiện ràng buộc để triển khai xây dựng hệ thống Chính\r\n\nquyền điện tử.\n\ne) Tăng cường sự tham gia của doanh\r\n\nnghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc triển\r\n\nkhai Chính quyền điện tử; trong việc hỗ trợ các cá nhân, tổ\r\n\nchức, đặc biệt là các cá nhân, tổ chức trên địa bàn xã thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ 3, 4.\n\nf) Tích cực triển khai chương trình\r\n\ntruyền thông để nâng cao nhận thức, thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng thuận\r\n\ncủa người dân, doanh nghiệp về phát triển Chính quyền điện tử.\n\nIII. DANH MỤC CÁC\r\n\nNHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN:\n\n(Danh\r\n\nmục các nhiệm vụ, dự án triển khai thực hiện đính kèm)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh:\n\nBan Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện\r\n\ntử tỉnh trực tiếp chỉ đạo công tác xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi. Trưởng Ban Chỉ đạo có Tổ công tác giúp việc,\r\n\nđóng vai trò là cơ quan bảo đảm thực thi triển khai việc xây dựng, phát triển\r\n\nChính quyền điện tử. Trong đó, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo, Tổ công tác giúp việc về Chính quyền\r\n\nđiện tử của tỉnh; Sở Thông tin và Truyền thông và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nlà hai hạt nhân xây dựng Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết\r\n\nchặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính tại địa\r\n\nphương mình.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triệu tập các cuộc họp định kỳ, đột xuất, đôn đốc chuẩn bị các nội dung của\r\n\ncuộc họp liên quan đến những vướng mắc của từng nhiệm vụ\r\n\ntrong quá trình thực hiện Kế hoạch. Theo dõi, đôn đốc các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức xây dựng Chính quyền\r\n\nđiện tử cấp tỉnh và triển khai các nội dung được nêu tại Kế hoạch này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch này; Trực tiếp theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí ngân\r\n\nsách để triển khai Kế hoạch này.\n\nd) Tổ chức, hướng dẫn, triển khai các\r\n\nnhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin theo kết luận của Trưởng Ban, Phó Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi tại các hội nghị thường\r\n\nxuyên và đột xuất của Ban Chỉ đạo.\n\ne) Tham mưu để UBND tỉnh báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết hàng quý theo\r\n\nquy định, gửi Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông chậm nhất vào\r\n\nngày 25 tháng cuối quý để tổng hợp, báo cáo.\n\n4. Sở Nội vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong cải cách hành\r\n\nchính, cải cách chế độ công vụ, công chức; Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\ncông nghệ thông tin và chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin của đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh ưu tiên bố trí kinh phí cho việc tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức công nghệ thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo\r\n\nyêu cầu xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bố trí kinh phí chi đầu tư phát triển\r\n\nnguồn ngân sách tỉnh để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ntrong Kế hoạch này.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định việc bố trí lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển\r\n\ntừ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong dự toán\r\n\nngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.\n\n6. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bố trí kinh\r\n\nphí chi thường xuyên nguồn ngân sách tỉnh để bảo đảm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch này.\n\nb) Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành cơ chế chi ngân sách\r\n\ncho sự nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n7. Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\na) Căn cứ vào Nghị quyết số 17/NQ-CP\r\n\nngày 07/3/2019 của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm phát triển\r\n\nChính quyền điện tử giai đoạn 2019 - 2020, định hướng đến 2025 và Kế hoạch này\r\n\nđể xây dựng Kế hoạch, cụ thể hóa các nhiệm vụ, tổ chức thực hiện nghiêm túc, có\r\n\nhiệu quả; định kỳ hàng năm, báo cáo đánh giá tình hình thực hiện gửi về Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nThực hiện báo cáo định kỳ hàng quý gửi\r\n\nvề Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 20 tháng cuối quý để tổng hợp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh báo cáo Văn phòng Chính phủ và Bộ Thông tin và Truyền thông theo\r\n\nquy định: thời gian chốt số liệu báo cáo quý I từ ngày 15\r\n\ntháng 12 năm trước tới ngày 14 tháng 3, quý II từ ngày 15 tháng 3 đến ngày 14\r\n\ntháng 6, quý III từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9, quý IV từ ngày 15\r\n\ntháng 9 đến ngày 14 tháng 12.\n\nb) Triển khai cung cấp dịch vụ công\r\n\nqua mạng điện tử theo hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương, Kế hoạch của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và tích hợp lên Cổng thông tin điện tử của\r\n\ntỉnh, Cổng dịch vụ công Quốc gia.\n\nc) Chỉ đạo đưa mục tiêu, nhiệm vụ ứng\r\n\ndụng, phát triển công nghệ thông tin vào kế hoạch công tác dài hạn và hằng năm;\r\n\ngắn nội dung ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với các chương trình, dự\r\n\nán phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2020; bảo đảm ứng dụng, phát\r\n\ntriển công nghệ thông tin là nội dung bắt buộc, quan trọng trong từng kế hoạch\r\n\nphát triển, cũng như từng đề án, dự\r\n\nán đầu tư của đơn vị.\n\nTrong quá trình thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, nếu có khó khăn vướng mắc chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Quốc gia về\r\n\n CPĐT (VPCP);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, hội đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Thành viên BCĐ xây dựng CQĐT tỉnh (QĐ 1789/QĐ-UBND ngày 22/10/2018);\r\n\n - VPUB: C, PCVP, các Phòng n/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXbnt227\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐặng Ngọc Dũng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n17-NQ/CP NGÀY 07/3/2019 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 61/KH-UBND ngày 10/4/2019 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi)\n\nTT\n\nNội dung nhiệm\r\n\n vụ, dự án\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện, hoàn thành\n\nGhi\r\n\n chú\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nI\n\nXây dựng, hoàn thiện thể chế\r\n\n pháp lý, chính sách cho công tác triển khai xây dựng, phát triển Chính quyền\r\n\n điện tử\n\n1\n\nKiện toàn, đổi mới, nâng cao hiệu\r\n\n quả và phương thức chỉ đạo của Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh\r\n\n Quảng Ngãi\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nVP\r\n\n UBND tỉnh và các cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nThường\r\n\n xuyên\n\n2\n\nTriển khai thực hiện và tổ chức hướng\r\n\n dẫn chi tiết công tác thuê dịch vụ CNTT và xác định chi phí nhân công trong\r\n\n quản lý chi phí đầu tư CNTT cho các cơ quan, địa phương\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\nQuý\r\n\n IV/2019\n\n\n\nKhi\r\n\n có hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n3\n\nTriển khai kịp thời và xây dựng các\r\n\n chính sách, văn bản hướng dẫn thi hành để cụ thể hóa văn bản, chính sách phục\r\n\n vụ phát triển CNTT; xây dựng Chính quyền điện tử và đảm bảo an toàn, an ninh\r\n\n thông tin theo quy định\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nThực\r\n\n hiện thường xuyên\n\n4\n\nTriển khai áp dụng mã định danh điện\r\n\n tử của các cơ quan, tổ chức thống nhất theo tiêu chuẩn quốc tế\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nSở\r\n\n Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên\r\n\n quan\n\n\n\n2021-2025\n\nSau\r\n\n khi Thủ tướng Chính phủ ban hành\n\n5\n\nTriển khai thực hiện Luật Chính phủ điện tử và\r\n\n các Nghị định, văn bản hướng dẫn có liên quan\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n cơ quan có liên quan\n\n\n\n2021-2025\n\nSau\r\n\n khi Luật Chính phủ điện tử được ban hành\n\nII\n\nXây dựng nền tảng phát triển\r\n\n Chính quyền điện tử; xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử bảo đảm gắn kết\r\n\n chặt chẽ ứng dụng CNTT với cải cách hành chính, đổi mới phương thức làm việc,\r\n\n lấy người dân và doanh nghịêp làm trung tâm\n\n1\n\nXây dựng cập nhật Kiến trúc Chính\r\n\n quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi phiên bản 2.0 phù hợp với Khung Kiến trúc Chính\r\n\n phủ điện tử Việt Nam (phiên bản 2.0)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCục Tin\r\n\n học hóa, các đơn vị liên quan\n\n2019-2020\n\n\n\nSau\r\n\n khi ban hành Khung Kiến trúc CPĐT VN (phiên bản 2.0)\n\n2\n\nTriển khai và hướng dẫn áp dụng, kiểm\r\n\n tra thực hiện Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ngãi phiên bản 2.0\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nThực\r\n\n hiện thường xuyên\n\n3\n\nNâng cấp Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\n Quảng Ngãi\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng nền tảng tích hợp, chia sẻ\r\n\n dữ liệu dùng chung cấp tỉnh (LGSP)\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nKết nối, liên thông các hệ thống\r\n\n thông tin, cơ sở dữ liệu của sở, ngành, địa phương trong việc gửi, nhận văn bản\r\n\n điện tử, dịch vụ công trực tuyến, thông tin báo cáo, dữ liệu phục vụ chỉ đạo,\r\n\n điều hành, thủ tục hành chính, công báo điện tử... với nền tảng tích hợp,\r\n\n chia sẻ dữ liệu quốc gia\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND huyện, thành phố\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n6\n\nPhối hợp xây dựng\r\n\n triển khai Cơ sở dữ liệu quốc gia về Dân cư, thực hiện chia sẻ, khai thác dữ\r\n\n liệu với hệ thống Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hệ\r\n\n thống thông tin khác\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n7\n\nPhối hợp xây dựng, khai thác Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về Đăng ký doanh nghiệp; Kết nối, chia\r\n\n sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin của các sở, ngành, địa phương\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2019\n\n2021-2025\n\n\n\n8\n\nPhối hợp xây dựng, khai thác Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về Tài chính\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n\n\nTháng\r\n\n 12/2022\n\n\n\n9\n\nPhối hợp xây dựng, khai thác Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm, chia sẻ dữ liệu với các hệ\r\n\n thống thông tin lĩnh vực y tế, doanh nghiệp, thuế, lao động\r\n\n thương binh xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh, Sở Y tế, các cơ quan liên quan\n\nTháng\r\n\n 10/2019\n\n2021-2025\n\n\n\n10\n\nPhối hợp xây dựng, khai thác Cơ sở\r\n\n dữ liệu quốc gia về an sinh xã hội\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh, các đơn vị liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n11\n\nTiếp tục phối hợp triển khai Cơ sở\r\n\n dữ liệu về đất đai quốc gia kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông\r\n\n tin của các sở, ngành, địa phương\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n12\n\nPhối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\n không gian địa lý quốc gia cung cấp hạ tầng dữ liệu thiết yếu cho vận hành, phát triển Chính quyền điện tử,\r\n\n các dịch vụ công trực tuyến, phát triển đô thị thông minh\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Xây dựng; các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n13\n\nTiếp tục phối hợp xây dựng, hoàn\r\n\n thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở,\r\n\n ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n14\n\nPhối hợp xây dựng Cơ sở dữ liệu hộ\r\n\n tịch điện tử toàn quốc\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n15\n\nHoàn thiện cơ sở dữ liệu CBCCVC tỉnh\r\n\n và kết nối, liên thông với CSDL của Bộ Nội vụ\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nBộ Nội\r\n\n vụ\n\n2020\n\n2021-2025\n\n\n\n16\n\nNghiên cứu triển khai Hệ sinh thái giáo dục thông minh trong các trường học trên địa bàn tỉnh và Xây dựng\r\n\n Đề án triển khai thí điểm Trường học tiên tiến, hiện đại\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nCác sở,\r\n\n ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2020\n\n2021-2025\n\n\n\n17\n\nPhối hợp hoàn thiện xây dựng các cơ\r\n\n sở dữ liệu chuyên ngành quan trọng của ngành Tài chính về thuế, hải quan, kho\r\n\n bạc\n\nSở\r\n\n Tài chính; Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan, KBNN tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 12/2019\n\n2021-2025\n\n\n\n18\n\nXây dựng, hoàn thiện các cơ sở dữ\r\n\n liệu chuyên ngành, kết nối liên thông, chia sẻ với hệ thống một cửa điện tử, Cổng Dịch vụ công cấp bộ, cấp tỉnh, Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ\r\n\n người dân và doanh nghiệp\n\nCác sở,\r\n\n ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n19\n\nThực hiện tái cấu trúc hạ tầng công\r\n\n nghệ thông tin của tỉnh theo hướng kết hợp giữa mô hình tập trung và mô hình phân\r\n\n tán dựa trên công nghệ điện toán đám mây, tối ưu hóa hạ tầng công nghệ thông\r\n\n tin theo khu vực nhằm khai thác sử dụng hiệu quả hạ tầng hiện có, đồng thời tăng cường khả năng bảo mật, sao lưu, phòng chống thảm họa, bảo\r\n\n đảm vận hành ổn định, an toàn, an ninh của các hệ thống thông tin, cơ sở dữ\r\n\n liệu\n\nCác\r\n\n Sở ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n20\n\nNâng cao năng lực, chất lượng dịch\r\n\n vụ và mở rộng kết nối Mạng TSLCD của cơ quan Đảng, Chính\r\n\n quyền đến các hệ thống mạng của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh, Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội; rà soát và triển khai mở rộng, kết nối mạng đến cấp phường, xã và các đối tượng\r\n\n theo yêu cầu\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n cơ quan liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n21\n\nPhối hợp triển khai nhân rộng Hệ thống\r\n\n thông tin phục vụ họp và xử lý công việc của Chính phủ tại Hội đồng nhân dân,\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nUBND\r\n\n huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nThực\r\n\n hiện theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ\n\n22\n\nXây dựng Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh\r\n\n và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tập trung; liên\r\n\n thông, tích hợp với Cổng dịch vụ công quốc gia\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông; Văn phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n cơ quan có liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n23\n\nXây dựng Hệ thống thông tin báo cáo\r\n\n cấp tỉnh, huyện và kết nối với Hệ thống thông tin báo cáo Chính phủ\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nTheo\r\n\n hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ\n\n24\n\nPhối hợp thực hiện kết nối mạng các\r\n\n cơ sở cung ứng thuốc nhằm tăng cường quản lý, kiểm soát thuốc đối với cơ quan\r\n\n quản lý, các cơ sở cung ứng thuốc và cơ sở y tế\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n cơ quan, tổ chức có liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n25\n\nPhối hợp xây dựng và triển khai quản\r\n\n lý hồ sơ sức khỏe điện tử đến từng người dân, thực hiện kết nối, chia sẻ\r\n\n thông tin cơ bản với dữ liệu quốc gia về dân cư\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Trung tâm Y tế, Bệnh viện liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n26\n\nTổ chức chuẩn hóa cấu trúc, hệ thống\r\n\n hóa mã định danh, thực hiện số hóa dữ liệu và cung cấp\r\n\n danh mục dữ liệu đã được số hóa theo quy định để tổ chức\r\n\n tích hợp, chia sẻ giữa các hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước bảo đảm\r\n\n dữ liệu được thu thập một lần\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCông\r\n\n an tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n27\n\nTiếp tục cấp phát chứng thư số cho\r\n\n CBCCVC, cơ quan nhà nước và tăng cường triển khai ứng dụng chữ ký số trong cơ quan nhà nước và xã hội\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCục\r\n\n Cơ yếu Đảng-Chính quyền, các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố, người dân,\r\n\n doanh nghiệp\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n28\n\nHướng dẫn công tác bảo đảm an toàn thông\r\n\n tin cho các hệ thống nền tảng, hệ thống phục vụ phát triển Chính phủ điện tử;\r\n\n đẩy mạnh triển khai các hoạt động bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại\r\n\n Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\nIII\n\nBảo đảm nguồn lực phục vụ triển\r\n\n khai xây dựng Chính quyền điện tử\n\n1\n\nNghiên cứu các giải pháp và huy động\r\n\n các nguồn lực ưu tiên xây dựng Chính quyền điện tử theo hình thức thuê dịch vụ\r\n\n công nghệ thông tin trọn gói do các doanh nghiệp công nghệ thông tin cung cấp,\r\n\n sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n2\n\nNghiên cứu triển khai và áp dụng\r\n\n chương trình nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ, các giải pháp tích hợp,\r\n\n ứng dụng, sản phẩm công nghệ thông tin phục vụ xây dựng Chính quyền điện tử\r\n\n hướng tới nền kinh tế số, xã hội số dựa trên dữ liệu mở,\r\n\n ứng dụng các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI),\r\n\n chuỗi khối (Blockchain), Internet kết nối vạn vật (IoT), dữ liệu lớn (Big\r\n\n Data), giao diện lập trình ứng dụng mở (Open API)...\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n3\n\nXây dựng Chương trình, tổ chức đào\r\n\n tạo, tập huấn cho các cán bộ, công chức, viên chức về\r\n\n Chính phủ điện tử, khai thác sử dụng các hệ thống thông tin, dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3, 4 và làm việc trên môi trường mạng\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\nThực\r\n\n hiện thường xuyên hàng năm\n\n4\n\nNghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích\r\n\n để thu hút nhân lực tham gia xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử trong\r\n\n các cơ quan nhà nước\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n5\n\nTăng cường sự tham gia của doanh nghiệp\r\n\n cung ứng dịch vụ bưu chính công ích trong việc triển khai Chính phủ điện tử;\r\n\n trong việc hỗ trợ các cá nhân, tổ chức thực hiện các dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông, Bưu điện tỉnh\n\nCác\r\n\n sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n6\n\nTích cực triển khai chương trình\r\n\n truyền thông để nâng cao nhận thức thay đổi thói quen hành vi, tạo sự đồng\r\n\n thuận của người dân, doanh nghiệp về phát triển Chính quyền điện tử\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông,\n\nBáo\r\n\n Quảng Ngãi, Đài PTTH Quảng Ngãi; các sở, ban ngành, UBND huyện, thành phố và\r\n\n cơ quan liên quan\n\n2019-2020\n\n2021-2025\n\n\n\n", + "id": 10469 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104690.json b/contexts/context_104690.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c229a00b49ce8dcf3ba3b531bc7776426803884 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104690.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1454-QD-UBND-phe-duyet-Chuong-trinh-khuyen-cong-tinh-Kon-Tum-giai-doan-2010-2012-103021.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1454-QD-UBND-phe-duyet-Chuong-trinh-khuyen-cong-tinh-Kon-Tum-giai-doan-2010-2012-103021", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1454/QĐ-UBND \n\nKon Tum, ngày 18 tháng 11 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG TỈNH\r\n\nKON TUM GIAI ĐOẠN 2010 - 2012.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về việc Khuyến\r\n\nkhích phát triển công nghiệp nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20/08/2007 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2005/TT-BCN ngày 23/6/2005 của Bộ Công nghiệp về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của\r\n\nChính phủ về việc Khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN ngày 16/5/2005 của Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) về việc Hướng dẫn việc quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Văn bản số 44/ST-KHTC ngày\r\n\n13/10/2009 và Văn bản số 97/SCT-BC ngày 05/11/2009, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2010 - 2012 trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum, với những nội dung chủ yếu sau: \n\nI. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH \n\n1. Mục tiêu \n\n- Động viên và huy\r\n\nđộng các nguồn lực trong và ngoài tỉnh, tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá\r\n\nnhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy\r\n\nhoạch phát triển công nghiệp của tỉnh. \n\n- Góp phần vào\r\n\nchuyển dịch kinh tế theo hướng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn, đẩy nhanh phát\r\n\ntriển TTCN và khôi phục các làng nghề truyền thống, du nhập và phát triển nghề\r\n\nmới nhằm tạo việc làm tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội. \n\n- Hỗ trợ tạo điều\r\n\nkiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, đầu tư phát triển\r\n\ncông nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh để hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế. \n\n- Phấn đấu đến năm\r\n\n2012:\n\n+ Tăng trưởng giá\r\n\ntrị sản xuất công nghiệp nông thôn bình quân 3 năm 2010 - 2012 không thấp hơn\r\n\ntăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp (≈ 26,8%/năm).\n\n+ Hàng năm hỗ trợ\r\n\ncho ít nhất là 8 dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc\r\n\nlàm trực tiếp cho khoảng 400 lao động đồng thời tạo việc làm gián tiếp cho khoảng\r\n\n1000 người thông qua các dịch vụ. \n\n+ Tăng cường công\r\n\ntác đào tạo lao động, nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao tỷ lệ lao động đã\r\n\nqua đào tạo. Chú trọng công tác đào tạo khởi sự, quản lý doanh nghiệp cho các\r\n\nchủ cơ sở sản xuất. Hàng năm tổ chức ít nhất 2 lớp khởi sự doanh nghiệp, đến\r\n\nnăm 2012 có 80% các cơ sở sản xuất ở khu vực kinh tế dân doanh được đào tạo cơ\r\n\nbản về kiến thức quản lý kinh tế, kỹ thuật và thương mại.\n\n+ Phát triển làng\r\n\nnghề thủ công truyền thống trên địa bàn, đầu tư vào các khu vực tập trung sản\r\n\nxuất theo ngành nghề; khuyến khích tập trung đầu tư và khôi phục phát triển các\r\n\nnghề truyền thống, du nhập nghề, cấy nghề tạo nhiều việc làm; hỗ trợ đào tạo,\r\n\ntruyền nghề lại cho lớp trẻ tại cộng đồng, làng xã; hỗ trợ thông tin về thị trường\r\n\ntiêu thụ sản phẩm, tăng cường khuyến khích thông qua các chính sách. \n\n+ Tranh thủ vốn đầu\r\n\ntư Trung ương để đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu, cụm công nghiệp - làng nghề\r\n\nnhằm thu hút các nhà đầu tư. Phấn đấu đến năm 2012 mỗi huyện có ít nhất 01 cụm\r\n\nđiểm công nghiệp - TTCN - làng nghề được quy hoạch chi tiết và cơ bản xây dựng\r\n\nhoàn thành các hạng mục đầu tư hạ tầng.\n\n2. Phạm vi, đối\r\n\ntượng: Theo quy định tại Điều 2, Nghị định số\r\n\n134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về Khuyến khích phát triển công\r\n\nnghiệp nông thôn. \n\nII. NỘI DUNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH \n\n1. Chương trình\r\n\nđào tạo nghề, truyền nghề, phát triển nghề \n\na. Mục tiêu: \n\n- Khôi phục và\r\n\nphát triển các nghề thủ công truyền thống;\n\n- Du nhập nghề, cấy\r\n\nnghề mới, sản phẩm mới mà địa phương có tiềm năng phát triển như nguyên liệu,\r\n\ncác điều kiện về tự nhiên, du lịch;\n\n- Mỗi năm đào tạo\r\n\nít nhất 120 lao động có nghề theo thể thức du nhập nghề, phát triển nghề; ít nhất\r\n\n30 lao động được đào tạo nâng cao tay nghề. \n\nb. Nội dung: \n\n- Biên soạn chương\r\n\ntrình, giáo trình, tài liệu và tổ chức các khóa đào tạo nghề, truyền nghề tại\r\n\nchỗ, ngắn hạn, gắn với cơ sở công nghiệp nông thôn để tạo việc làm và nâng cao\r\n\ntay nghề cho lao động nông thôn; tổ chức biên soạn giáo trình, tài liệu đào tạo\r\n\nnghề cho một số nghề có thể tạo nhiều việc làm như: Dệt thổ cẩm, mây tre đan, gốm\r\n\nsứ, thêu ren…\n\n- Đào tạo thợ giỏi,\r\n\nnghệ nhân tiểu thủ công nghiệp để hình thành đội ngũ giảng viên phục vụ chương\r\n\ntrình đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề ở nông thôn. Hàng năm tổ chức\r\n\nđào tạo nâng cao tay nghề, đào tạo thợ giỏi để hình thành đội ngũ giảng viên\r\n\ncho chương trình đào tạo nghề, truyền nghề.\n\n2. Chương trình\r\n\nnâng cao năng lực quản lý. \n\na. Mục tiêu:\n\n- Hàng năm tổ chức\r\n\nđào tạo, tập huấn các lớp khởi sự, quản lý doanh nghiệp cho các doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa trên địa bàn tỉnh. Việc mở các lớp khởi sự doanh nghiệp này nhằm tạo ra\r\n\ncác doanh nghiệp mới làm nòng cốt trong việc cung cấp nguyên liệu, bao tiêu sản\r\n\nphẩm thúc đẩy việc phát triển ngành nghề ở nông thôn. \n\n- Đến năm 2012, ít\r\n\nnhất có 80% các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhỏ và vừa được đào tạo nội dung\r\n\nnày.\n\nb. Nội dung: \n\n- Biên soạn chương\r\n\ntrình, giáo trình, tài liệu khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông\r\n\nthôn có nội dung phù hợp với nhu cầu thực tế và đối tượng đào tạo;\n\n- Đào tạo cán bộ của\r\n\nTrung tâm Khuyến công để có đủ năng lực tham gia hoạt động tư vấn;\n\n- Tổ chức các khóa\r\n\nđào tạo, tập huấn về khởi sự, quản trị doanh nghiệp nông thôn; \n\n- Tổ chức hội thảo,\r\n\ngiới thiệu các kinh nghiệm quản lý, sản xuất kinh doanh, khoa học công nghệ mới\r\n\nvà các chủ đề khác liên quan đến sản xuất công nghiệp cho cơ sở công nghiệp nông\r\n\nthôn;\n\n- Tổ chức, hỗ trợ\r\n\ncho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các khóa học, hội thảo; thăm quan,\r\n\nkhảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước; \n\n- Tư vấn, hỗ trợ lập\r\n\ndự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp mới\r\n\nthành lập. \n\n3. Hỗ trợ xây dựng\r\n\nmô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và tiến bộ khoa học kỹ thuật.\n\na. Mục tiêu:\n\n- Hỗ trợ nhằm thúc\r\n\nđẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các hộ sản xuất tại các làng nghề, cụm\r\n\nCN-TTCN đầu tư xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật mới, sản phẩm mới để phổ biến\r\n\nkinh nghiệm nhân rộng cũng như đầu tư chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ,\r\n\nứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để tạo sản phẩm mới, nâng\r\n\ncao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. \n\n- Mỗi năm có ít nhất\r\n\n06 mô hình được hỗ trợ thực hiện. \n\nb. Nội dung: \n\nHiện nay quy mô\r\n\ncác cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn rất nhỏ lẻ, dây chuyền công nghệ lạc hậu\r\n\ncần được hỗ trợ, hướng dẫn đổi mới dây chuyền công nghệ, mở rộng quy mô. Chú trọng\r\n\ncác cơ sở sản xuất CN-TTCN ở làng nghề để các cơ sở này làm hạt nhân phát triển\r\n\nsản xuất. Trước mắt tập trung vào các lĩnh vực sau: \n\n+ Hỗ trợ các cơ sở\r\n\nsản xuất mộc ứng dụng khoa học kỹ thuật, mở rộng sản xuất;\n\n+ Hỗ trợ ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật đối với các cơ sở sản xuất cơ khí nhỏ; \n\n+ Hỗ trợ ứng dụng\r\n\nkỹ thuật công nghệ vào nghề mây tre đan để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh đạt tiêu\r\n\nchuẩn xuất khẩu;\n\n+ Hỗ trợ ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật vào chế biến nông, lâm sản, thực phẩm;\n\n+ Hỗ trợ ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học kỹ thuật phát triển nghề gốm.\n\n4. Chương trình\r\n\nphát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu.\n\na. Mục tiêu: \n\n- Tạo dựng được\r\n\nthương hiệu cho các sản phẩm sản xuất tại tỉnh, có chất lượng, có mẫu mã, bao\r\n\nbì đóng gói đẹp được nhiều nơi trong nước cũng như trên thế giới biết đến,\r\n\nthông qua hội chợ, các hoạt động xúc tiến thương mại, từ đó xây dựng được thị\r\n\ntrường rộng lớn tiêu thụ sản phẩm, nhất là những sản phẩm tiêu biểu như cà phê,\r\n\ncao su, sản phẩm từ gỗ…\n\nb. Nội dung: \n\n- Xây dựng Bộ tiêu\r\n\nchuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp nông thôn thể hiện bản sắc văn hóa truyền\r\n\nthống, đáp ứng được thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước;\n\n- Hỗ trợ các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn có sản phẩm tiêu biểu mở rộng sản xuất, thị trường, cải\r\n\ntiến công nghệ, mẫu mã, bao bì đóng gói… để tạo ra những sản phẩm đạt được cấp\r\n\ncao hơn;\n\n- Tổ chức hội chợ\r\n\ntriển lãm hàng công nghiệp nông thôn tiêu biểu. Xây dựng, đăng ký thương hiệu\r\n\nvà các hoạt động xúc tiến thương mại.\n\n5. Chương trình\r\n\nphát triển hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin \n\na. Mục tiêu: \n\n- Các dự án đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất do các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải có chất lượng, hiệu quả\r\n\ncao, mức độ rủi ro thấp. \n\n- Tạo lập được thị\r\n\ntrường cho sản phẩm của địa phương. \n\n- Xác định chính\r\n\nxác giá trị hàng hóa giúp các cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế ở một số các hợp\r\n\nđồng cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp. \n\nb. Nội dung: \n\n- Hỗ trợ hoạt động\r\n\ntư vấn khuyến công trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản\r\n\nxuất - tài chính - kế toán - nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; đất\r\n\nđai; ứng dụng công nghệ - thiết bị mới liên quan đến sản xuất công nghiệp nông\r\n\nthôn;\n\n- Hình thành và\r\n\nphát triển các hoạt động tư vấn khuyến công, gồm: Điểm tư vấn cố định; tư vấn\r\n\ntrực tiếp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn; tư vấn qua mạng internet và các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Xây dựng trung\r\n\ntâm dữ liệu điện tử về công nghiệp nông thôn, mạng lưới cộng tác viên tư vấn\r\n\nkhuyến công từ Trung ương đến địa phương;\n\n- Xây dựng các\r\n\nchương trình truyền hình, truyền thanh, ấn phẩm khuyến công, trang web và các\r\n\nhình thức thông tin đại chúng khác.\n\n6. Chương trình\r\n\nhỗ trợ liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế và phát triển các cụm - điểm công\r\n\nnghiệp và làng nghề\n\na. Mục tiêu: \n\n- Tạo điều kiện tốt\r\n\nnhất cho các doanh nghiệp trong việc đầu tư phát triển sản xuất tại các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp và làng nghề với mục tiêu đến 2012, mỗi huyện và thành phố có ít nhất\r\n\n01 cụm CN-TTCN, 01 làng nghề được quy hoạch và đầu tư kết cấu hạ tầng.\n\n- Phấn đấu đến\r\n\n2012 có ít nhất 08 làng nghề được công nhận, 70% các cụm công nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh đã quy hoạch được lấp đầy.\n\n- Xây dựng được\r\n\ncác hội ngành nghề như hội cà phê, cao su, sản xuất và chế biến nông sản… nhằm\r\n\nbình ổn thị trường, tránh trường hợp bán phá giá, đầu cơ trục lợi hoặc nâng giá\r\n\nsản phẩm quá cao…\n\nb. Nội dung: \n\n- Hỗ trợ các cơ sở\r\n\ncông nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; liên kết vệ tinh\r\n\nsản xuất các mặt hàng phụ trợ; mô hình liên kết cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ\r\n\ntruyền thống với các doanh nghiệp du lịch;\n\n- Hỗ trợ hình\r\n\nthành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp trong các ngành dệt may, da giầy,\r\n\ncơ khí, tiểu thủ công nghiệp;\n\n- Hỗ trợ lập quy\r\n\nhoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm, điểm công nghiệp theo quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp của địa phương tại những địa bàn khó khăn, công nghiệp\r\n\nchậm phát triển. \n\n7. Chương trình\r\n\nkiểm tra, giám sát các đề án khuyến công, xây dựng chương trình kế hoạch khuyến\r\n\ncông hàng năm. \n\na. Mục tiêu:\n\n- Nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả của các dự án khuyến công. \n\nb. Nội dung \n\n- Định kỳ hàng năm\r\n\ntổ chức kiểm tra, giám sát các đề án khuyến công đã thực hiện, báo cáo kịp thời\r\n\ncơ quan có thẩm quyền; có kế hoạch phối hợp với các đơn vị có liên quan tháo gỡ\r\n\nnhững vướng mắc trong việc duy trì các đề án khuyến công; \n\n- Xây dựng kế hoạch\r\n\nkhuyến công hàng năm để tổ chức thực hiện.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực\r\n\nhiện chương trình.\n\n- Nguồn kinh phí\r\n\nphân bổ hàng năm từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương.\n\n- Hàng năm, căn cứ\r\n\nvào Chương trình, Sở Công thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí thực hiện\r\n\ntrình Bộ Công thương (đối với kinh phí khuyến công Quốc gia) và UBND tỉnh\r\n\n(đối với kinh phí khuyến công địa phương) để bố trí trong dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện\r\n\nhành. \n\n2. Dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n- Tổng kinh phí\r\n\ngiai đoạn 2010 - 2012: 20.926.000.000 đồng\n\n(Hai mươi tỷ\r\n\nchín trăm hai mươi sáu triệu đồng)\n\nTrong đó: \n\nKinh phí khuyến\r\n\ncông địa phương: 3.825.200.000 đồng.\n\nKinh phí khuyến\r\n\ncông quốc gia: 17.100.800.000 đồng. \n\n- Phân theo nguồn\r\n\nkinh phí từng năm: \n\n+ Kinh phí địa phương: \n\nTT\n\nNội\r\n\n dung \n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nNăm\r\n\n 2012\n\n1\n\nĐào tạo nghề \n\n93.600.000\n\n93.600.000\n\n93.600.000\n\n2\n\nNâng cao năng lực quản lý, khởi\r\n\n sự doanh nghiệp \n\n50.000.000\n\n80.000.000\n\n80.000.000\n\n3\n\nHỗ trợ tham gia hội chợ \n\n20.000.000\n\n20.000.000\n\n20.000.000\n\n4\n\nXây dựng mô hình trình diễn,\r\n\n chuyển giao công nghệ \n\n200.000.000\n\n240.000.000\n\n240.000.000\n\n5\n\nQuy hoạch chi tiết cụm CN\n\n150.000.000\n\n150.000.000\n\n300.000.000\n\n6\n\nĐầu tư kết cấu hạ tầng \n\n-\n\n750.000.000\n\n1.000.000.000\n\n7\n\nChương trình kiểm tra, giám sát\r\n\n các đề án khuyến công, xây dựng chương trình kế hoạch khuyến công hàng năm \n\n15.000.000\n\n15.000.000\n\n15.000.000\n\n8\n\nCác chương trình khác \n\n\n\n100.000.000\n\n100.000.000\n\n\n\nCộng\r\n\n \n\n528.000.000\n\n1.448.600.000\n\n1.848.600.000\n\n- Kinh phí Trung ương: \n\nTT\n\nNội\r\n\n dung \n\nNăm\r\n\n 2010\n\nNăm\r\n\n 2011\n\nNăm\r\n\n 2012\n\n1\n\nĐào tạo nghề \n\n93.600.000\n\n93.600.000\n\n93.600.000\n\n4\n\nXây dựng mô hình trình diễn,\r\n\n chuyển giao công nghệ \n\n240.000.000\n\n240.000.000\n\n240.000.000\n\n5\n\nQuy hoạch chi tiết cụm CN\n\n200.000.000\n\n200.000.000\n\n400.000.000\n\n6\n\nĐầu tư kết cấu hạ tầng \n\n5.000.000.000\n\n5.000.000.000\n\n5.000.000.000\n\n7\n\nCác chương trình khác \n\n100.000.000\n\n100.000.000\n\n100.000.000\n\n\n\nCộng:\n\n5.633.600.000\n\n5.633.600.000\n\n5.833.600.000\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện \n\n1. Sở Công thương: \n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan và UBND các huyện, thành phố phổ biến, hướng dẫn, tổ chức và\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình này;\n\n- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông thương và các Bộ, ngành chức năng có liên quan, xây dựng kế hoạch, đề án cụ\r\n\nthể từng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm\r\n\ntra, đánh giá, sơ kết tình hình thực hiện chương trình và định kỳ tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh và Bộ Công thương;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh ban hành\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thực hiện Chương trình;\n\n- Tham mưu kịp thời UBND tỉnh sửa\r\n\nđổi, bổ sung nộidung Chương trình này phù hợp với tình hình mới.\n\n2. Sở Tài chính:\n\n- Căn cứ khả năng nguồn vốn ngân\r\n\nsách của địa phương, chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công\r\n\nthương tham mưu nguồn vốn thực hiện, báo cáo UBND tỉnh xem xét;\n\n- Hướng dẫn lập, quản lý sử dụng\r\n\nkinh phí khuyến công địa phương đạt hiệu quả, thiết thực; phối hợp với Sở Công\r\n\nthương kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n3. Các Sở, ban, ngành chức\r\n\nnăng có liên quan: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở\r\n\nCông thương lồng ghép các dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia,\r\n\nChương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các đề án khuyến công thuộc\r\n\nChương trình này để triển khai thực hiện.\n\n4. UBND các huyện, thành\r\n\nphố có nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch, đề án khuyến công hàng năm theo các nội\r\n\ndung Chương trình gửi về Sở Công thương tổng hợp kế hoạch chung, tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công\r\n\nthương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Bộ Công thương;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KTN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Đức Lợi \n\n", + "id": 104690 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104691.json b/contexts/context_104691.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc0626bd071ce73a5dce3c79e34a6df8e5a6956e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104691.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-21-2017-NQ-HDND-Danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-muc-von-ngan-sach-boi-thuong-Ca-Mau-370851.aspx", + "name": "Nghi-quyet-21-2017-NQ-HDND-Danh-muc-du-an-thu-hoi-dat-muc-von-ngan-sach-boi-thuong-Ca-Mau-370851", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 21/2017/NQ-HĐND\n\nCà Mau, ngày 08\r\n\n tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH DANH MỤC DỰ\r\n\nÁN THU HỒI ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT VÀ MỨC VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP\r\n\nCHO VIỆC BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG NĂM 2018 TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng\r\n\n6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét Tờ trình số 207/TTr-UBND ngày 27 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất và mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng năm 2018 tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 108/BC-KTNS ngày 24 tháng\r\n\n11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết này Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất và mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng năm\r\n\n2018 tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. Trường hợp phát\r\n\nsinh cần phải điều chỉnh, bổ sung Danh mục dự án thu hồi đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất và mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho việc bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn\r\n\ntại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - TT. Tỉnh Ủy;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - BTT. Ủy ban MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\n\n-\r\n\n Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;\n\n-\r\n\n Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu:\r\n\n VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần\r\n\n Văn Hiện\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104691 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104692.json b/contexts/context_104692.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07b1c3c95a230a2081697eba15fdc10164717495 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104692.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3537-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vung-Tau-539521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3537-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-thu-y-So-Nong-nghiep-Vung-Tau-53952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3537/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 17 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÚ Y\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÀ\r\n\nRỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Căn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n4014/QĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 298/TTr-SNN ngày 7 tháng 11\r\n\nnăm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh\r\n\nvực Thú y thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, đã được công bố tại Quyết định số 2586/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 8 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về\r\n\nviệc công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lâm\r\n\nnghiệp, Bảo vệ thực vật, Chăn nuôi, Trồng trọt, Thú y, Thủy sản, Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Theo Phụ lục đính kèm).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục\r\n\nhành chính được ban hành kèm theo Quyết định số 4014/QĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10\r\n\nnăm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh\r\n\nvực Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\nGiao Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chịu trách nhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục\r\n\nhành chính theo đúng quy định đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận, giải quyết của đơn vị mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo\r\n\nđược đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ http://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 3. Giao Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và cơ quan có liên quan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định\r\n\nnày rà soát, xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy\r\n\ntrình nội bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính trên phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ NN&PTNT (b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC) (b/c);\r\n\n - TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - UB MTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Báo BR-VT; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC7.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Minh Thông\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THÚ Y THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3537/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục hành chính cũ\n\nTên thủ tục hành chính mới\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực Thú y\n\n1\n\n1.001686\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc thú y\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán\r\n\n thuốc thú y\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\n (Buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 12 giờ 00, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 16 giờ 30),\r\n\n trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: 08\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Bà\r\n\n Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ\r\n\n sơ: \n\n-\r\n\n Nộp trực tiếp; \n\n-\r\n\n Nộp qua dịch vụ bưu chính công ích; \n\n-\r\n\n Nộp trực tuyến (Dịch vụ công trực tuyến mức độ 4) tại địa chỉ: https://dic\n\nhvucong.baria- vungtau.gov.vn/.\n\nKiểm\r\n\n tra điều kiện cơ sở buôn bán, nhập khẩu thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản:\r\n\n 230.000 đồng/lần\n\n-\r\n\n Luật số 79/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Quốc hội; \n\n-\r\n\n Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\n chi tiết một số điều của Luật Thú y; \n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n Nghiệp và Phát triển nông thôn về quản lý thuốc thú y; \n\n-\r\n\n Nghị định số 123/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh\r\n\n vực nông nghiệp; \n\n-\r\n\n Thông tư số 13/2022/TT-BNNPTNT ngày 28 tháng 9 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\n Nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung các Thông tư về quản lý thuốc\r\n\n thú y; \n\n-\r\n\n Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\n chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác\r\n\n thú y.\n\nNhững\r\n\n nội dung còn lại của thủ tục hành chính thực hiện theo Quyết định số\r\n\n 4014/QĐ-BNN-TY ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; thủ tục hành\r\n\n chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực hú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\n Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n\n\n\n\n", + "id": 104692 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104693.json b/contexts/context_104693.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..793ba28ddaaf38aaf2490a0975af385680d9adbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104693.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Tuyen-bo-chung-quan-he-doi-tac-vi-hop-tac-phat-trien-giua-Viet-Nam-Nam-Phi-5114.aspx", + "name": "Tuyen-bo-chung-quan-he-doi-tac-vi-hop-tac-phat-trien-giua-Viet-Nam-Nam-Phi-5114", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO\n\n******\r\n\n \n\n\n\nSố:\r\n\n 11/2005/LPQT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2004 \n\n\n\nTuyên bố chung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nam Phi về quan hệ đối tác vì hợp\r\n\ntác phát triển có hiệu lực từ ngày 24 tháng 11 năm 2004./.\n\n\n\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\n\nKT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT\r\n\n PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\nPHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\n\nNguyễn Hoàng Anh\n\n\n\n\n\nTUYÊN BỐ CHUNG\n\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ\r\n\nCHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NAM PHI VỀ QUAN HỆ ĐỐI TÁC VÌ HỢP TÁC VÀ PHÁT TRIỂN.\n\nNhận lời mời của Tổng thống nước Cộng hòa Nam\r\n\nPhi Thabo Mvuyelwa Mbeki, Thủ Tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam Phan Văn Khải đã thăm hữu nghị chính thức nước Cộng hòa Nam Phi từ ngày 22\r\n\nđến ngày 25 tháng 11 năm 2004.\n\n1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính\r\n\nphủ nước Cộng hòa Nam Phi (sau đây gọi là \"hai Bên\") đã xem xét tình\r\n\nhình phát triển của mỗi nước trong thời gian qua cũng như mối quan hệ giữa hai\r\n\nnước và nhận thấy rằng:\n\n1.1. Sau gần hai thập kỷ thực hiện công cuộc đổi\r\n\nmới, Việt Nam đã thu được thành công trên nhiều lĩnh vực, bao gồm việc duy trì\r\n\nvà củng cố ổn định chính trị - xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, mở rộng\r\n\nquan hệ đối ngoại, từ đó nâng cao vị trí của Việt Nam trên trường quốc tế. Những\r\n\nthành công trên đã tạo cơ sở cho Việt Nam thực hiện nhiệm vụ trung tâm là công\r\n\nnghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, vì sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xã hội\r\n\ncông bằng, dân chủ, văn minh;\n\n1.2. Trong m­ười năm dân chủ hóa và tái thiết\r\n\nsau nhiều thập kỷ của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai, Nam Phi đã đạt được\r\n\nnhững thành tựu quan trọng về phát triển kinh tế - xã hội. Là một thành viên của\r\n\nLiên minh Châu Phi, Nam Phi đã tham gia tích cực vào việc giải quyết các xung đột\r\n\nở Châu Phi, đóng góp vào việc duy trì và củng cố hòa bình và ổn định tại khu vực\r\n\nvà trên thế giới.\n\n1.3. Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và\r\n\nnước Cộng hòa Nam Phi đã thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 22 tháng 12 năm\r\n\n1993. Từ đó đến nay, quan hệ hợp tác giữa hai nước đã được tăng cường đáng kể\r\n\ntrong nhiều lĩnh vực, đóng góp vào sự nghiệp tái thiết và phát triển tại mỗi nước;\r\n\nvà\n\n1.4. Sáng kiến của Việt Nam về tổ chức Hội thảo\r\n\n\"Việt Nam - Châu Phi: những cơ hội hợp tác và phát triển trong thế kỷ XXI”\r\n\nvào tháng 5 năm 2003, đã tạo cơ sở vững chắc cho quan hệ hợp tác giữa Việt Nam\r\n\nvà Châu Phi thông qua sáng kiến đối tác mới vì sự phát triển của Châu Phi\r\n\n(NEPAD). Tuy nhiên, còn có rất nhiều cơ hội để tăng cường và củng cố hơn nữa mối\r\n\nquan hệ Việt Nam - Châu Phi theo hướng thúc đẩy sự phát triển kinh tế chung và\r\n\nđóng góp vào hòa bình và ổn định tại mỗi khu vực và các nơi khác.\n\n2. Hai Bên đã tuyên bố cam kết:\n\n2.1. Hợp tác nhằm thiết lập quan hệ đối tác giữa\r\n\nhai Bên trên cơ sở những nguyên tắc của Hiến ch­ương Liên Hợp Quốc và luật pháp\r\n\nquốc tế, phù hợp với lợi ích của nhân dân hai nước, vì hòa bình, ổn định, hợp\r\n\ntác và phát triển tại Việt Nam và Nam Phi cũng như tại Châu á, Châu Phi và trên\r\n\nthế giới;\n\n2.2. Tăng cường hợp tác giữa Việt Nam và Nam Phi\r\n\nthông qua việc tăng cường hợp tác song ph­ương trên nhiều lĩnh vực, bao gồm\r\n\ntrao đổi đoàn cấp cao giữa các Bộ, ngành, địa ph­ương, doanh nghiệp của hai nước\r\n\nvà thông qua tiếp xúc giữa nhân dân hai nước;\n\n2.3. Tiến hành tham khảo ý kiến giữa Bộ Ngoại\r\n\ngiao hai nước nhằm tăng cường đối thoại và sự phối hợp về các vấn đề song ph­ương,\r\n\nkhu vực và quốc tế cùng quan tâm, bao gồm cả vấn đề về an toàn, an ninh và quốc\r\n\nphòng;\n\n2.4. Thúc đẩy quan hệ th­ương mại, đầu tư và\r\n\nkinh tế trên cơ sở cùng có lợi;\n\n2.5. Tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực khoa họe\r\n\nvà kỹ thuật, giáo dục và đào tạo y tế phát triển nguồn nhân lực và các lĩnh vực\r\n\nkhác trong khuôn khổ hợp tác song ph­ương;\n\n2.6. Thúc đẩy hợp tác trong lĩnh vực văn hoa,\r\n\nnghệ thuật, du lịch và thể thao để nhân dân hai nước hiểu biết nhau hơn \n\n2.7. Tăng cường trao đổi ý kiến và phối hợp với\r\n\nnhau về các vấn đề khu vực và quốc tế cùng quan tâm tại Liên Hợp quốc và các diễn\r\n\nđàn khu vực và quốc tế khác. Nam Phi ủng hộ Việt Nam gia nhập Tổ chức Th­ương mại\r\n\nThế giới (WTO). Việt Nam ủng hộ các nỗ lực nhằm tăng cường hợp tác Nam - Nam và\r\n\nquan hệ á - Phi; và\n\n2.8. Thành lập một \"Diễn đàn đối tác Liên\r\n\nChính phủ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ\r\n\nnước Cộng hòa Nam Phi. \n\nDiễn đàn đối tác nhằm thúc đẩy quan hệ và hợp\r\n\ntác song ph­ương, đặc biệt, tuy không phải là chỉ có, trong các lĩnh vực kinh tế,\r\n\nth­ương mại, khoa học, kỹ thuật và văn hóa và để tăng cường phối hợp tại các diễn\r\n\nđàn khu vực và quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề toàn cầu cùng quan tâm.\n\n3. Hai Bên nhất trí rằng việc ký bản Tuyên bố chung về Quan hệ\r\n\nđối tác vì hợp tác và phát triển trong dịp Thủ Tướng nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam Phan Văn Khải thăm chính thức nước Cộng hòa Nam Phi đánh dấu mốc\r\n\nquan trọng trong quan hệ hữu nghị truyền thống và hợp tác giữa Việt Nam và Nam\r\n\nPhi, đ­ưa mối quan hệ song ph­ương lên một tầm cao mới, đáp ứng nguyện vọng của\r\n\nnhân dân hai nước và đóng góp vào hòa bình và ổn định tại mỗi khu vực và trên\r\n\nthế giới.\n\nKý tại Pretoria ngày 24 tháng 11 năm 2004 thành\r\n\nhai bản, mỗi bản bằng tiếng Việt và tiếng Anh; các văn bản đều có giá trị như\r\n\nnhau./.\n\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ \n\nNƯỚC CỘNG HÒA NAM PHI\n\nTỔNG THÔNG NƯỚC\n\nCỘNG HÒA NAM PHI\n\n\n\nThabo Mvuyelwa Mbeki\n\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG NƯỚC \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n", + "id": 104693 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104694.json b/contexts/context_104694.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63718a73db58a888336538cbe3487f794307de4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104694.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1823-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Xuat-ban-So-Thong-tin-Binh-Thuan-483405.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1823-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-Xuat-ban-So-Thong-tin-Binh-Thuan-483405", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1823/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 20 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN\r\n\nVÀ PHÁT HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\nTỈNH BÌNH THUẬN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nĐiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nTTHC;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n909a/QĐ-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc\r\n\nsửa đổi Quyết định số 1040/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 44/TTr-STTTT ngày 09 tháng 7 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản,\r\n\nIn và Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tỉnh Bình Thuận (Chi tiết đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 và thay\r\n\nthế Quyết định số 1585/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận về việc công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Sở TT&TT (p/h cập nhật các pm);\r\n\n - Sở Nội vụ (phòng CCHC);\r\n\n - Trung tâm Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC.Tùng.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tuấn Phong\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1823/QĐ-UBND ngày 20/7/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nTT\n\nMã số thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nCách thức thực hiện\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nMức độ DVC\n\nThực hiện qua BCCI\n\nA. Thủ tục hành chính cấp tỉnh (02 TTHC)\n\nI. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung (02 TTHC)\n\n1. Lĩnh vực Xuất bản, In và Phát hành (02 TTHC)\n\n1\n\n1.003868\n\nCấp\r\n\n giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh.\n\n07 ngày\n\nMức độ 3\n\nCó\n\n-\r\n\n Tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cơ quan giải quyết: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n-\r\n\n Tài liệu in trên giấy: 7.500đ/trang quy chuẩn.\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 3.000đ/phút.\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 13.500đ/phút.\n\n-\r\n\n Luật Xuất bản năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n-\r\n\n Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính.\n\nTTHC sửa đổi Phí/lệ phí theo quy định tại Thông tư số 47/2021/TT -BTC ngày 24/6/2021 của\r\n\n Bộ Tài chính.\n\n2\n\n1.003725\n\nCấp\r\n\n giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh.\n\n13 ngày\n\nMức độ 3\n\nCó\n\n-\r\n\n Tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n-\r\n\n Cơ quan giải quyết: Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n25.000\r\n\n đồng/hồ sơ\n\n-\r\n\n Luật Xuất bản năm 2012;\n\n-\r\n\n Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính;\n\n-\r\n\n Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n-\r\n\n Thông tư số 47/2021/TT-BTC ngày 24/6/2021 của Bộ Tài chính.\n\nGhi chú: Quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết 02 TTHC nêu trên thực hiện theo Quyết định số\r\n\n866/QĐ-UBND ngày 15/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất\r\n\nbản, in và phát hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông (do không có thay đổi về thời gian giải quyết TTHC).", + "id": 104694 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104695.json b/contexts/context_104695.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c2ae77c4533c965acdc7161f5aa9813c913b4dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104695.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-204-2015-TT-BTC-ap-dung-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-299106.aspx", + "name": "Thong-tu-204-2015-TT-BTC-ap-dung-quan-ly-rui-ro-trong-quan-ly-thue-299106", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 204/2015/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ THUẾ\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định về thuế;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày\r\n\n12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm\r\n\n2015 - 2016;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Thuế;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành\r\n\nThông tư quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nThông tư này quy định về việc áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý thuế của cơ quan thuế các cấp để đánh giá việc\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế trong các nghiệp vụ quản lý thuế,\r\n\ngồm: Đăng ký thuế; khai thuế; nộp thuế; nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\nhành chính thuế; hoàn thuế; kiểm tra; thanh tra thuế; tạo, in, phát hành, quản\r\n\nlý và sử dụng ấn chỉ thuế và các nghiệp vụ quản lý thuế khác trong quá trình thực\r\n\nhiện các hoạt động nghiệp vụ, bao gồm:\n\n1. Thu thập, xử lý, quản lý sử dụng\r\n\nthông tin, dữ liệu liên quan về người nộp thuế.\n\n2. Ban hành bộ tiêu chí quản lý thuế\r\n\nvà tổ chức đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp\r\n\nthuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ.\n\n3. Việc áp dụng các biện pháp nghiệp\r\n\nvụ quản lý thuế đối với người nộp thuế tương ứng với mức độ rủi ro của người nộp\r\n\nthuế.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Người nộp thuế bao gồm:\n\na) Tổ chức, cá nhân kinh doanh (cá\r\n\nnhân kinh doanh gồm: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình) nộp thuế, phí, lệ phí\r\n\nhoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ\r\n\nthu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;\n\nc) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ\r\n\ntục về thuế;\n\nd) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế,\r\n\nbao gồm:\n\n- Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký\r\n\nhợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập\r\n\ntại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương\r\n\npháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;\n\n- Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi\r\n\nchi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động\r\n\ntìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:\n\n- Người điều hành đối với hợp đồng dầu\r\n\nkhí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm.\n\n- Công ty điều hành chung đối với hợp\r\n\nđồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung.\n\n- Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp\r\n\nđồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Điều ước quốc\r\n\ntế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\n- Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam\r\n\nhoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đối với\r\n\ntrường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty\r\n\nthuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm\r\n\ndò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.\n\n2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục\r\n\nThuế và Chi cục Thuế.\n\n3. Công chức thuế.\n\n4. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan\r\n\nđến việc thực hiện pháp luật về thuế.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong việc trao đổi thông tin theo nội dung quy định\r\n\ntại Thông tư này.\n\n6. Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ,\r\n\nngành liên quan trong việc phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 3. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Rủi ro về thuế” là nguy cơ không\r\n\ntuân thủ chính sách pháp luật thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc\r\n\nngân sách nhà nước của người nộp thuế dẫn đến thất thu ngân sách nhà nước trong\r\n\nquản lý thu thuế.\n\n2. “Tiêu chí đánh giá rủi ro” là các\r\n\ntiêu chuẩn được ban hành làm cơ sở để đánh giá phân loại mức độ rủi ro, đánh\r\n\ngiá tuân thủ pháp luật thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế đối với người nộp thuế\r\n\ntrong từng thời kỳ.\n\n3. “Xác định rủi ro” là việc thu thập,\r\n\nphân tích thông tin để tìm ra nguy cơ không tuân thủ pháp luật thuế của người nộp\r\n\nthuế.\n\n4. “Phân tích rủi ro” là việc sử dụng\r\n\nkiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin dựa theo tiêu\r\n\nchí quản lý rủi ro đã được xác định để dự đoán tần suất và hậu quả của rủi ro.\n\n5. “Đánh giá rủi ro” là việc tổng hợp,\r\n\nđối chiếu kết quả xác định rủi ro, phân tích rủi ro với các chỉ số tiêu chí\r\n\nđánh giá rủi ro để phân loại mức độ rủi ro.\n\n6. “Đo lường tuân thủ” là việc phân\r\n\ntích thông tin, dữ liệu theo các chỉ số để xác định mức độ tuân thủ trên từng\r\n\nlĩnh vực hoạt động quản lý thuế của người nộp thuế.\n\n7. “Đánh giá tuân thủ” là việc thu thập,\r\n\nphân tích, xác minh đối chiếu thông tin về quá trình hoạt động và chấp hành\r\n\npháp luật với các chỉ số tiêu chí đánh giá tuân thủ để phân loại mức độ tuân thủ\r\n\npháp luật của người nộp thuế.\n\n8. “Cảnh báo rủi ro” là việc thông\r\n\nbáo và cung cấp thông tin về nguy cơ không tuân thủ pháp luật thuế của người nộp\r\n\nthuế.\n\n9. “Chỉ số đánh giá rủi ro” là các\r\n\ntham số phản ánh một tình huống rủi ro cụ thể.\n\n10. “Thông tin nghiệp vụ thuế” là\r\n\nthông tin liên quan đến người nộp thuế đã được cơ quan thuế thu thập, tổng hợp,\r\n\nphân tích, đánh giá, phục vụ cho việc quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ\r\n\nthuế.\n\n11. “Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin\r\n\nnghiệp vụ thuế” là hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ quan thuế quản lý để thu\r\n\nthập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin nghiệp vụ cho các hoạt động nghiệp\r\n\nvụ thuế.\n\n12. “Hệ thống cơ sở dữ liệu về người\r\n\nnộp thuế” là hệ thống mà thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung; hệ thống được\r\n\nkết nối và tiếp nhận thông tin từ các hệ thống thông tin dữ liệu liên quan\r\n\ntrong và ngoài ngành Thuế; do Tổng cục Thuế xây dựng và quản lý để “Đánh giá\r\n\ntuân thủ”, “Đánh giá rủi ro”.\n\n13. “Ấn chỉ thuế”\r\n\nbao gồm: các loại hóa đơn, biên lai thuế, biên lai phí, lệ phí, tem rượu, tem\r\n\nthuốc lá và các loại ấn chỉ thuế khác.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\náp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế\n\n1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi\r\n\nro để khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để người nộp thuế tuân thủ tốt các\r\n\nquy định của pháp luật, đồng thời phòng chống, phát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật thuế trong quản lý thuế đối với người nộp thuế.\n\n2. Trong quản lý thuế người nộp thuế\r\n\nphải được đánh giá rủi ro để áp dụng lựa chọn trường hợp kiểm tra, thanh tra\r\n\nthuế, phân loại hồ sơ hoàn thuế, biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành\r\n\nchính thuế, phân loại trường hợp tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ\r\n\nthuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác ở mức độ phù hợp nhằm đảm bảo\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế.\n\n3. Việc đánh giá rủi ro, đánh giá\r\n\ntuân thủ pháp luật của người nộp thuế căn cứ các quy định của pháp luật, các\r\n\nquy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, dựa trên tiêu chí quản lý rủi ro,\r\n\nthông tin nghiệp vụ và thông tin, dữ liệu có trên “Hệ thống cơ sở dữ liệu về\r\n\nngười nộp thuế” của Tổng cục Thuế.\n\n4. Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra,\r\n\nthanh tra, giám sát, kiểm soát trên cơ sở đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro cao,\r\n\náp dụng các biện pháp phù hợp đối với những trường hợp được đánh giá xếp hạng mức\r\n\nđộ rủi ro thấp.\n\n5. Cơ quan thuế thực hiện cập nhật\r\n\nthông tin đầy đủ vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ thuế và hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu về người nộp thuế theo nguyên tắc điện tử hóa, số hóa các chứng từ,\r\n\nthông tin liên quan. Các hoạt động tác nghiệp phải thực hiện trên hệ thống, đảm\r\n\nbảo cập nhật trạng thái quản lý thường xuyên, liên tục.\n\nĐiều 5. Trình tự\r\n\náp dụng quản lý rủi ro\n\nÁp dụng quản lý rủi ro trong quản lý\r\n\nthuế được thực hiện theo trình tự sau đây:\n\n1. Cơ quan thuế tổ chức thu thập, xử\r\n\nlý thông tin dữ liệu theo phương thức điện tử liên quan đến người nộp thuế. Xây\r\n\ndựng, vận hành, quản lý, sử dụng...“Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế” của\r\n\nTổng cục Thuế.\n\n2. Tổng cục Thuế xây dựng, trình Bộ\r\n\nTài chính ban hành bộ tiêu chí quản lý rủi ro đáp ứng yêu cầu quản lý thuế\r\n\ntrong từng thời kỳ (3 năm); Định kỳ hàng quý thực hiện rà soát điều chỉnh bổ\r\n\nsung đảm bảo tính cập nhật phù hợp thực tế.\n\n3. Cơ quan thuế căn cứ các quy định của\r\n\npháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế, bộ tiêu chí quản lý\r\n\nrủi ro, hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế và ứng dụng hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu thông tin nghiệp vụ thuế để phân tích, xác định, đánh giá mức độ rủi ro;\r\n\nđánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế; quản lý hồ sơ rủi ro đối với\r\n\ncác đối tượng trọng điểm vi phạm pháp luật thuế.\n\n4. Cơ quan thuế căn cứ kết quả đánh\r\n\ngiá mức độ rủi ro; đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế tại khoản 3, Điều\r\n\n5 Thông tư này để áp dụng các biện pháp: Quản lý đăng ký thuế; quản lý, kiểm\r\n\ntra khai thuế, nộp thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; phân loại hồ sơ hoàn thuế;\r\n\nbiện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; phân loại đối tượng tạo,\r\n\nin, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết\r\n\nkhác đối với người nộp thuế.\n\n5. Cơ quan thuế theo dõi, cập nhật,\r\n\nđánh giá thông tin phản hồi về kết quả thực hiện các biện pháp quản lý thuế đối\r\n\nvới người nộp thuế tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này; đo lường mức độ tuân thủ pháp\r\n\nluật của người nộp thuế.\n\n6. Cơ quan thuế quản lý, lưu trữ,\r\n\ncung cấp thông tin, dữ liệu; chỉ đạo, hướng dẫn điều chỉnh, bổ sung việc áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro để đảm bảo hiệu quả quản lý thuế.\n\nĐiều 6. Nội dung\r\n\náp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế\n\nCơ quan thuế áp dụng kỹ thuật quản lý\r\n\nrủi ro tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này đối với:\n\n1. Quản lý đăng ký thuế;\n\n2. Quản lý, kiểm tra khai thuế, nộp\r\n\nthuế;\n\n3. Quản lý hoàn thuế;\n\n4. Xác định, lựa chọn người nộp thuế\r\n\nđể thực hiện đưa vào kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\n5. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế;\n\n6. Phân loại người nộp thuế áp dụng\r\n\ncác biện pháp quản lý trong việc tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ\r\n\nthuế;\n\n7. Thu thập, phân tích thông tin, xác\r\n\nđịnh trọng điểm giám sát đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\nthuế;\n\n8. Cung cấp thông tin, dữ liệu, hỗ trợ\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế.\n\nChương II \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1. BIỆN PHÁP, KỸ THUẬT NGHIỆP\r\n\nVỤ QUẢN LÝ RỦI RO\n\nĐiều 7. Biện\r\n\npháp, kỹ thuật quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan Thuế\n\nCơ quan thuế áp dụng các biện pháp, kỹ\r\n\nthuật quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ: Đăng ký thuế; khai thuế; nộp\r\n\nthuế; quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; hoàn\r\n\nthuế; kiểm tra thuế, thanh tra thuế; tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ\r\n\nthuế, bao gồm:\n\n1. Áp dụng tiêu chí quản lý rủi ro;\n\n2. Thu thập, xây dựng hệ thống thông\r\n\ntin dữ liệu liên quan đến người nộp thuế; xây dựng ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong quản lý rủi ro;\n\n3. Đánh giá việc tuân thủ pháp luật về\r\n\nthuế, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro đối với người nộp thuế;\n\n4. Phân tích rủi ro, xác định trọng điểm\r\n\nrủi ro trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;\n\n5. Quản lý hồ sơ rủi ro đối với người\r\n\nnộp thuế phải giám sát trọng điểm trong công tác quản lý thuế có nguy cơ không\r\n\ntuân thủ pháp luật về thuế, gian lận thuế;\n\n6. Xây dựng, quản lý áp dụng danh\r\n\nsách người nộp thuế rủi ro;\n\n7. Ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp\r\n\nvụ để xác định hình thức, mức độ quản lý, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra;\n\n8. Đo lường, đánh giá tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế;\n\n9. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh\r\n\ntra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện các biện pháp đôn đốc, kiểm tra,\r\n\nthanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác trong quản lý thuế đối với người nộp thuế.\n\nĐiều 8. Thu thập,\r\n\nxử lý thông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ của cơ quan\r\n\nthuế\n\n1. Thông tin phục vụ quản lý rủi ro\r\n\ntrong hoạt động nghiệp vụ thuế bao gồm:\n\na) Thông tin từ các hồ sơ khai thuế,\r\n\nhồ sơ hải quan; các Báo cáo tài chính, Báo cáo niêm yết; các Báo cáo của người\r\n\nnộp thuế;...theo quy định của pháp luật thuế và pháp luật có liên quan;\n\nb) Thông tin về tình hình chấp hành\r\n\npháp luật về thuế trong việc: Đăng ký thuế; kê khai thuế, nộp thuế; nợ thuế; miễn,\r\n\ngiảm thuế; kê khai hoàn thuế, hoàn thuế; kiểm tra, thanh tra thuế; tạo, in,\r\n\nphát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế; thông tin từ kết quả kiểm tra, thanh\r\n\ntra; xử lý nợ thuế; các thông tin, các văn bản phạt vi phạm hành chính về pháp\r\n\nluật thuế; nợ thuế và các biện pháp khác của cơ quan thuế từng thời kỳ;\n\nc) Thông tin từ các cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước có thẩm quyền và các cơ quan tổ chức có liên quan về đầu tư; xuất, nhập\r\n\nkhẩu hàng hóa, dịch vụ; đăng ký và thực tế sử dụng lao động; thông tin về giao\r\n\ndịch liên kết; thông tin về giao dịch qua ngân hàng, kho bạc, tổ chức tín dụng\r\n\nkhác; thông tin vi phạm pháp luật hải quan; vi phạm trong lĩnh vực kế toán, thống\r\n\nkê, tài chính doanh nghiệp, vi phạm pháp luật kinh tế, dân sự, hình sự;\n\nd) Thông tin thu thập từ mua tin,\r\n\ntrao đổi thông tin trong nước, ngoài nước, thông tin chính thức từ các cơ quan\r\n\nquản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài theo các điều ước quốc tế mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các văn bản ký kết giữa Việt Nam\r\n\nvà các nước liên quan đến lĩnh vực thuế, hải quan để sử dụng trong công tác thuế;\n\ne) Các nguồn thông tin có liên quan\r\n\nkhác.\n\n2. Tổng cục Thuế tổ chức thu thập\r\n\nthông tin xây dựng “Hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế” phục vụ quản lý rủi\r\n\nro, bao gồm:\n\na) Thu thập thông tin từ người nộp\r\n\nthuế:\n\n- Thông tin về đăng ký kinh doanh,\r\n\nđăng ký thuế;\n\n- Thông tin về nhân thân các thành\r\n\nviên sáng lập và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp;\n\n- Thông tin về các hồ sơ khai thuế, nộp\r\n\nthuế, nợ thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn\r\n\nchỉ thuế;\n\n- Thông tin về các bên liên kết và\r\n\ncác giao dịch liên kết;\n\n- Thông tin về việc chấp hành pháp luật\r\n\nthuế, chấp hành pháp luật khác.\n\nb) Phối hợp trao đổi thông tin:\n\n- Kết nối, quản lý hệ thống thông tin\r\n\nvề người nộp thuế;\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc Bộ Tài chính và các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan trong\r\n\nviệc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý thuế tại Điều 10, Điều\r\n\n11 Thông tư này;\n\n- Phối hợp trao đổi thông tin với cơ\r\n\nquan thuế các nước và các vùng lãnh thổ, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan ở nước ngoài theo quy định tại Điều 12 Thông tư này;\n\n- Tổng hợp, phân tích thông tin trên\r\n\ncác báo, đài, truyền hình, cổng thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân và thông\r\n\ntin trên các phương tiện thông tin đại chúng khác;\n\n- Thiết lập đường dây nóng qua cổng\r\n\nthông tin điện tử của Tổng cục Thuế, điện thoại, thư điện tử (e-mail) để tiếp\r\n\nnhận các thông tin về người nộp thuế liên quan đến hành vi gian lận về thuế và\r\n\ncác hành vi khác vi phạm pháp luật thuế.\n\nc) Thu thập thông tin trên cơ sở hoạt\r\n\nđộng nghiệp vụ:\n\n- Thu thập, xác minh thông tin, tài\r\n\nliệu theo các chuyên đề nghiệp vụ;\n\n- Tiến hành các biện pháp nghiệp vụ cần\r\n\nthiết khác theo quy định của pháp luật để thu thập thông tin liên quan đến hoạt\r\n\nđộng của người nộp thuế;\n\n- Mua tin theo chế độ quy định;\n\n- Tiếp nhận thông tin của người nộp\r\n\nthuế cung cấp theo quy định của pháp luật.\n\nd) Thông tin từ bên thứ ba có liên\r\n\nquan như Hiệp hội ngành nghề kinh doanh, các đối tác kinh doanh trong và ngoài\r\n\nnước của người nộp thuế.\n\nđ) Thông tin từ đơn thư tố cáo trốn\r\n\nthuế, gian lận thuế sau khi đã có kết luận giải quyết cuối cùng của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền và được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu.\n\ne) Thông tin, dữ liệu từ các tổ chức,\r\n\ncá nhân hoạt động hợp pháp trong lĩnh vực cung cấp thông tin.\n\ng) Các nguồn chính thức khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật (Bao gồm cả thông tin được phép mua theo quy định của pháp\r\n\nluật).\n\n3. Tổng cục Thuế xây dựng, quản lý hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu thuế, áp dụng các hình thức dưới đây để xử lý\r\n\nthông tin phục vụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ cơ quan Thuế:\n\na) Quản lý, ứng dụng hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu thông tin nghiệp vụ thuế để xử lý thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá\r\n\nrủi ro đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ thuế theo nội dung tại Điều 9 Thông tư này;\n\nb) Khai thác, sử dụng thông tin trên\r\n\nhệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống thông tin, dữ liệu ở trong, ngoài ngành\r\n\nThuế và các nguồn thông tin khác có liên quan, kết hợp với kiến thức, kinh nghiệm\r\n\nchuyên môn để phân tích, đánh giá rủi ro, tạo ra và cung cấp các sản phẩm thông\r\n\ntin nghiệp vụ theo các yêu cầu cụ thể trong quản lý thuế.\n\nĐiều 9. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong quản lý rủi ro\n\n1. Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin\r\n\nnghiệp vụ thuế được quản lý tập trung tại Tổng cục Thuế, đảm bảo các thông tin\r\n\nlàm cơ sở đánh giá rủi ro được tập hợp và cập nhật đầy đủ, bao gồm:\n\na) Thông tin chung của người nộp thuế;\n\nb) Thông tin về hồ sơ khai thuế, căn\r\n\ncứ tính thuế;\n\nc) Quản lý hồ sơ rủi ro trong nghiệp\r\n\nvụ đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, nợ thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, tạo,\r\n\nin, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;\n\nd) Thông tin vi phạm pháp luật thuế của\r\n\nngười nộp thuế;\n\nđ) Thông tin về kết quả thanh tra, kiểm\r\n\ntra và xử lý sau thanh tra, kiểm tra;\n\ne) Hệ thống tiêu chí đánh giá rủi ro;\n\ng) Các sản phẩm thông tin nghiệp vụ;\n\nh) Tài khoản người sử dụng trên hệ thống;\n\ni) Các thông tin khác có liên quan.\n\n2. Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin theo phương thức điện tử dựa trên bộ tiêu chí quản\r\n\nlý rủi ro được ban hành; kết nối hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu chung của\r\n\nngành Thuế, các hệ thống thông tin liên quan ngoài ngành Thuế để tích hợp, xử\r\n\nlý thông tin, dữ liệu nhằm đáp ứng:\n\na) Đánh giá tình hình tuân thủ pháp\r\n\nluật về thuế của người nộp thuế;\n\nb) Đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro đối\r\n\nvới người nộp thuế;\n\nc) Cảnh báo rủi ro, phân luồng, đưa\r\n\nra các yêu cầu nghiệp vụ để định hướng, hỗ trợ kiểm tra, giám sát các nội dung\r\n\nquản lý thuế đối với các nghiệp vụ quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\n3. Hệ thống thông tin nghiệp vụ được\r\n\nkết nối trực tuyến các hệ thống thông tin liên quan của Tổng cục Thuế với cơ\r\n\nquan thuế trong phạm vi cả nước để phục vụ theo dõi, giám sát và đưa ra các quyết\r\n\nđịnh áp dụng các biện pháp giám sát, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra và các biện\r\n\npháp nghiệp vụ cần thiết khác nhằm đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế.\n\n4. Cơ quan thuế căn cứ vào kết quả từ\r\n\nhệ thống thông tin nghiệp vụ tại khoản 2, khoản 3 Điều 9\r\n\nThông tư này và các thông tin khác liên quan để thực hiện biện pháp, hình thức\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tổng cục Thuế quy định cụ thể\r\n\ntrách nhiệm của đơn vị, công chức thuế các cấp trong việc xây dựng, quản lý, vận\r\n\nhành, cập nhật, khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống thông tin nghiệp vụ\r\n\nphù hợp với từng lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ thuế.\n\nĐiều 10. Phối hợp\r\n\ntrao đổi thông tin với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính\n\n1. Cơ quan thuế phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị dưới đây để thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản lý\r\n\nrủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế:\n\na) Tổng cục Hải quan;\n\nb) Kho bạc Nhà nước;\n\nc) Thanh tra Bộ Tài chính;\n\nd) Cục Tài chính doanh nghiệp;\n\nđ) Vụ Chính sách Thuế;\n\ne) Ủy ban chứng khoán Nhà nước;\n\ng) Các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ\r\n\nTài chính.\n\n2. Nội dung thông tin trao đổi, cung\r\n\ncấp, bao gồm:\n\na) Thông tin về chế độ chính sách\r\n\nliên quan đến công tác quản lý thuế;\n\nb) Thông tin người nộp thuế, bao gồm:\n\nb.1) Thông tin\r\n\nđăng ký thuế của tổ chức, cá nhân;\n\nb.2) Thông tin tình hình hoạt động của\r\n\ntổ chức, cá nhân;\n\nb.3) Tình hình kê khai thuế, nộp thuế,\r\n\nnợ đọng thuế, miễn giảm thuế, hoàn thuế, tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn\r\n\nchỉ thuế;\n\nb.4) Thông tin vi phạm pháp luật thuế\r\n\nvà chế độ kế toán, thống kê, tài chính doanh nghiệp, vi phạm pháp luật kinh tế,\r\n\ndân sự, hình sự:\n\n- Thông tin vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực thuế, thu khác;\n\n- Thông tin vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực kế toán, thống kê;\n\n- Thông tin trốn thuế, gian lận thuế\r\n\nhoặc vi phạm trong lĩnh vực kế toán dẫn đến trốn thuế, gian lận thuế;\n\n- Thông tin liên quan đến việc điều\r\n\ntra, khởi tố;\n\nb.5) Thông tin khác có liên quan về người\r\n\nnộp thuế;\n\nc) Phương thức, hành vi gian lận thuế,\r\n\ntrốn thuế;\n\nd) Các thông tin khác liên quan đến\r\n\nquản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế.\n\n3. Hình thức trao đổi thông tin:\n\na) Thông tin trao đổi qua hệ thống mạng\r\n\nmáy tính (sử dụng hạ tầng truyền thông thống nhất của Bộ Tài chính).\n\nb) Thông tin trao đổi bằng văn bản,\r\n\nfax, tài liệu giấy, thư điện tử hoặc chuyển giao dữ liệu được lưu trữ bằng các\r\n\nphương tiện khác (Đối với những cơ quan thuế trong thời gian chưa được tham gia\r\n\nhệ thống thông tin điện tử).\n\nc) Thông tin trao đổi trực tiếp sau\r\n\nkhi được ghi nhận, xác thực theo quy định của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.\n\n4. Cơ quan thuế phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này ở cùng cấp, cụ\r\n\nthể hóa bằng quy chế phối hợp trao đổi thông tin phù hợp với chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà cơ sở dữ liệu quản lý để tổ chức thực hiện trao đổi, cung cấp thông tin phục\r\n\nvụ quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế.\n\nCác cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Thuế cùng cấp thực hiện trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin phục vụ quản lý rủi ro theo các nội dung quy định tại khoản\r\n\n2, khoản 3 Điều 10 Thông tư này.\n\nĐiều 11. Phối hợp\r\n\ntrao đổi thông tin với các cơ quan chức năng thuộc các Bộ, ngành\n\n1. Cơ quan thuế thực hiện trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin với các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành liên\r\n\nquan trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành, Thông tư liên tịch giữa Bộ\r\n\nTài chính với các Bộ, ngành liên quan về trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ\r\n\nquản lý nhà nước về thuế, tài chính.\n\nCơ quan thuế các cấp được ký kết các\r\n\nquy chế phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng cùng cấp để cụ thể hóa và\r\n\ntăng cường quan hệ phối hợp trong việc trao đổi, cung cấp thông tin phục vụ quản\r\n\nlý nhà nước về thuế phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Nội dung thông tin trao đổi, cung\r\n\ncấp.\n\na) Thông tin đăng ký kinh doanh của tổ\r\n\nchức, cá nhân;\n\nb) Thông tin tình hình hoạt động của\r\n\ntổ chức, cá nhân;\n\nc) Tình hình kê khai thuế, nộp thuế,\r\n\nnợ đọng thuế, trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thuộc diện chưa được\r\n\nxuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh, ưu đãi về thuế, miễn, giảm thuế, hoàn thuế, tạo,\r\n\nin, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;\n\nd) Thông tin về các tài khoản giao dịch;\r\n\nthông tin về giao dịch đáng ngờ, giao dịch bất thường, đột biến trên tài khoản\r\n\ngiao dịch;\n\nđ) Thông tin vi phạm pháp luật thuế\r\n\nvà chế độ kế toán, thống kê, vi phạm pháp luật kinh tế, dân sự, hình sự;\n\ne) Phương thức, hành vi gian lận thuế,\r\n\ntrốn thuế;\n\ng) Thông tin khác có liên quan về người\r\n\nnộp thuế;\n\nh) Các thông tin khác liên quan đến\r\n\nquản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế.\n\n3. Các hình thức trao đổi, cung cấp\r\n\nthông tin:\n\na) Trao đổi, cung cấp thông tin dưới\r\n\nhình thức công văn, fax, tài liệu giấy, thư điện tử hoặc chuyển giao dữ liệu;\n\nb) Kết nối trao đổi dữ liệu điện tử\r\n\nqua hệ thống thông tin của ngành Thuế với các cơ quan, đơn vị liên quan;\n\nc) Trực tiếp gặp gỡ trao đổi dưới các\r\n\nhình thức: cử đại diện làm việc, xác minh, thu thập tài liệu; tổ chức hội nghị\r\n\nvà các hình thức khác.\n\n4. Nội dung, hình thức trao đổi, cung\r\n\ncấp thông tin phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo mật Nhà nước.\n\n5. Định kỳ sáu (06) tháng, cơ quan\r\n\nthuế các cấp tiến hành đánh giá kết quả thực hiện cơ chế phối hợp trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin với các cơ quan, đơn vị chức năng cùng cấp, kiến nghị bổ\r\n\nsung, sửa đổi các quy định, cơ chế phối hợp hoặc các giải pháp để tháo gỡ các\r\n\nvướng mắc trong quá trình thực hiện.\n\nĐiều 12. Thu thập\r\n\nthông tin liên quan đến quản lý thuế từ nước ngoài\n\n1. Việc thu thập thông tin ở nước ngoài\r\n\nphục vụ quản lý nhà nước về thuế được thực hiện theo Luật Quản lý thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành; bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Nguồn thông tin thu thập từ nước\r\n\nngoài bao gồm:\n\na) Cơ quan thuế, các cơ quan quản lý\r\n\nkhác của nước ký kết và vùng lãnh thổ cung cấp theo hiệp định tránh đánh thuế\r\n\nhai lần và các hiệp định hợp tác trao đổi, cung cấp thông tin mà Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam ký kết với các quốc gia và vùng lãnh thổ;\n\nb) Các tổ chức quốc tế có liên quan\r\n\ncung cấp theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành\r\n\nviên;\n\nc) Nhà sản xuất hàng hóa, người thực\r\n\nhiện xuất khẩu, nhập khẩu cung cấp theo đề nghị của cơ quan thuế được thực hiện\r\n\ntheo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam là thành viên;\n\nd) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ\r\n\nthông tin ở nước ngoài theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam là thành viên;\n\nđ) Các nguồn chính thức khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Các hình thức thu thập, trao đổi,\r\n\ncung cấp thông tin:\n\na) Trao đổi, cung cấp thông tin dưới\r\n\nhình thức văn bản, fax, tài liệu giấy, thư điện tử hoặc chuyển giao dữ liệu;\n\nb) Chia sẻ qua hệ thống dữ liệu điện\r\n\ntử của cơ quan thuế các nước và kết nối chia sẻ thông tin qua hệ thống thông\r\n\ntin với nước ngoài (trong trường hợp có điều ước quốc tế được ký kết giữa hai\r\n\nquốc gia);\n\nc) Trao đổi dưới các hình thức: cử đại\r\n\ndiện làm việc, xác minh, thu thập tài liệu, tổ chức hội thảo và các hình thức\r\n\nkhác.\n\nĐiều 13. Quản lý\r\n\nthông tin hồ sơ người nộp thuế\n\n1. Hồ sơ người nộp thuế là tập hợp\r\n\nthông tin về thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, tình hình sản xuất\r\n\nkinh doanh, Báo cáo tài chính, các hồ sơ khai thuế, các báo cáo quản lý ấn chỉ\r\n\nthuế, quá trình tuân thủ pháp luật thuế và quy định của pháp luật có liên quan;\r\n\nkết quả nghiệp vụ quản lý của cơ quan thuế và các thông tin khác liên quan đến\r\n\nngười nộp thuế.\n\nTổng cục Thuế xây dựng, quản lý tập\r\n\ntrung hệ thống thông tin hồ sơ người nộp thuế trên hệ thống để phục vụ việc\r\n\ntích hợp, cập nhật thông tin, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro và\r\n\náp dụng các chế độ chính sách quản lý thuế phù hợp.\n\n2. Hồ sơ người nộp thuế được xây dựng,\r\n\náp dụng phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ thuế trong từng thời kỳ, bao gồm:\n\na) Hồ sơ người nộp thuế;\n\nb) Hồ sơ của các đối tượng khác có\r\n\nliên quan đến hoạt động của người nộp thuế;\n\nc) Hồ sơ đại lý thuế.\n\n3. Tổng cục Thuế ban hành quy định áp\r\n\ndụng bộ chỉ tiêu thông tin, xây dựng hệ thống thông tin và tổ chức thu thập, cập\r\n\nnhật, quản lý, ứng dụng hồ sơ người nộp thuế theo nguyên tắc: Thực hiện điện tử\r\n\nhóa, số hóa các chứng từ; tự động cập nhật hệ thống khi tác nghiệp; thực hiện\r\n\ntác nghiệp trên cơ sở hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp\r\n\nthuế.\n\nĐiều 14. Quản lý\r\n\nthông tin vi phạm pháp luật của người nộp thuế\n\n1. Cơ quan thuế quản lý tập trung\r\n\nthông tin vi phạm pháp luật của người nộp thuế trên hệ thống thông tin nghiệp vụ\r\n\nđể phục vụ tích hợp, cập nhật thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro, đánh giá\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế; thống kê, phân tích xu hướng vi phạm pháp luật thuế và\r\n\nđáp ứng yêu cầu của các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý thuế đối với người\r\n\nnộp thuế.\n\n2. Thông tin vi phạm pháp luật của\r\n\nngười nộp thuế bao gồm: thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trong\r\n\nlĩnh vực quản lý thuế và thông tin vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực kế toán,\r\n\nthống kê do cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác phát hiện, xử lý, cụ\r\n\nthể:\n\na) Thông tin vi phạm pháp luật của\r\n\nngười nộp thuế do cơ quan thuế phát hiện, xử lý được quản lý theo hồ sơ vụ việc\r\n\nvi phạm, được cập nhật vào hệ thống theo biểu mẫu hồ sơ điện tử. Quá trình cập\r\n\nnhật từ thời điểm xác lập hành vi vi phạm hoặc hành vi có nguy cơ vi phạm pháp\r\n\nluật thuế cho đến khi hoàn thành việc xử lý vụ việc vi phạm.\n\nb) Thông tin vi phạm pháp luật do các\r\n\ncơ quan chức năng khác phát hiện, xử lý được thu thập, cập nhật hệ thống thông\r\n\ntin theo Điều 10, Điều 11 Thông tư này và Quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với\r\n\ncác cơ quan chức năng khác.\n\n3. Công chức thuế trong khi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật thuế phải tiến hành lập biên bản\r\n\nvi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và tiến hành nhập thông tin về\r\n\nhành vi vi phạm vào hệ thống thông tin nghiệp vụ trong vòng 24 giờ kể từ khi\r\n\nban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính.\n\n4. Đơn vị, công chức thuộc các bộ phận\r\n\nchức năng nghiệp vụ tại cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm:\n\na) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn nhằm\r\n\nđảm bảo việc cập nhật thông tin vi phạm pháp luật trên hệ thống được đầy đủ,\r\n\nchính xác, kịp thời;\n\nb) Định kỳ hàng quý, phân tích, tổng\r\n\nhợp, báo cáo về tình hình, xu hướng vi phạm pháp luật thuế; phân tích, đánh giá\r\n\ntuân thủ pháp luật của người nộp thuế;\n\nc) Khai thác, ứng dụng thông tin vi\r\n\nphạm để đáp ứng yêu cầu của các hoạt động nghiệp vụ thuế.\n\n5. Tổng cục Thuế quy định, hướng dẫn\r\n\ncụ thể việc thu thập, quản lý, ứng dụng thông tin vi phạm pháp luật của người nộp\r\n\nthuế theo quy định tại điều 14 Thông tư này.\n\nĐiều 15. Ban\r\n\nhành bộ tiêu chí, bộ chỉ số phục vụ quản lý rủi ro\n\n1. Tổng cục Thuế căn cứ tình hình thực\r\n\ntế để xây dựng, trình Bộ Tài chính ban hành các bộ tiêu chí đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật thuế, đánh giá rủi ro về người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế\r\n\ntrong từng thời kỳ và phù hợp với các quy định của pháp luật thuế, các chính\r\n\nsách quản lý nhà nước hiện hành, bao gồm:\n\n- Tiêu chí đánh giá tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế đối với người nộp thuế;\n\n- Tiêu chí đánh giá xếp hạng mức độ rủi\r\n\nro đối với người nộp thuế;\n\n- Tiêu chí lựa chọn trường hợp kiểm\r\n\ntra về đăng ký thuế;\n\n- Tiêu chí lựa chọn hồ sơ khai thuế\r\n\nkiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;\n\n- Tiêu chí phân loại giải quyết hồ sơ\r\n\nhoàn thuế và lựa chọn đối tượng hồ sơ có dấu hiệu rủi ro để bổ sung kế hoạch kiểm\r\n\ntra, thanh tra sau hoàn thuế;\n\n- Tiêu chí lựa chọn đối tượng người nộp\r\n\nthuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người\r\n\nnộp thuế;\n\n- Tiêu chí quản lý theo dõi thu nợ\r\n\nthuế và áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;\n\n- Tiêu chí xác định mức độ rủi ro để\r\n\nthực hiện chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật và\r\n\nxác định trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để bổ sung kế hoạch kiểm\r\n\ntra, thanh tra về tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế.\n\n2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xây\r\n\ndựng, trình Bộ Tài chính ban hành các bộ chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật thuế,\r\n\nđánh giá rủi ro về người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời\r\n\nkỳ và phù hợp với các quy định của pháp luật thuế, các chính sách quản lý nhà\r\n\nnước hiện hành, bao gồm:\n\n- Chỉ số đánh giá tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế của người nộp thuế;\n\n- Chỉ số đánh giá xếp hạng mức độ rủi\r\n\nro của người nộp thuế;\n\n- Chỉ số lựa chọn trường hợp kiểm tra\r\n\nvề đăng ký thuế;\n\n- Chỉ số lựa chọn hồ sơ khai thuế kiểm\r\n\ntra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;\n\n- Chỉ số phân loại giải quyết hồ sơ\r\n\nhoàn thuế và lựa chọn đối tượng hồ sơ có dấu hiệu rủi ro để bổ sung kế hoạch kiểm\r\n\ntra, thanh tra sau hoàn thuế;\n\n- Chỉ số lựa chọn đối tượng người nộp\r\n\nthuế có dấu hiệu rủi ro để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra tại trụ sở người\r\n\nnộp thuế;\n\n- Chỉ số quản lý theo dõi thu nợ thuế\r\n\nvà áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;\n\n- Chỉ số xác định mức độ rủi ro để thực\r\n\nhiện chế độ quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật và xác định\r\n\ntrường hợp người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro để bổ sung kế hoạch kiểm tra,\r\n\nthanh tra về tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế.\n\nĐiều 16. Đánh\r\n\ngiá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế\n\n1. Cơ quan thuế thực hiện đánh giá\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế đang hoạt động để áp dụng các biện\r\n\npháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết khác trong quản lý thuế\r\n\nđối với người nộp thuế.\n\n2. Việc đánh giá tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế đối với người nộp thuế được thực hiện trên hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ\r\n\nthống tự động đánh giá căn cứ các điều kiện tại khoản 3 Điều 16 Thông tư này để\r\n\nphân loại người nộp thuế tuân thủ pháp luật thuế theo ba (03) loại dưới đây:\n\na) Loại 1. Người nộp thuế tuân thủ\r\n\npháp luật thuế tốt (sau đây gọi là người nộp thuế tuân thủ tốt);\n\nb) Loại 2. Người nộp thuế tuân thủ\r\n\npháp luật thuế ở mức độ trung bình (sau đây gọi là người nộp thuế tuân thủ\r\n\ntrung bình);\n\nc) Loại 3. Người nộp thuế tuân thủ\r\n\npháp luật thuế ở mức độ thấp (sau đây gọi là người nộp thuế tuân thủ thấp).\n\n3. Điều kiện đánh giá người nộp thuế\r\n\ntuân thủ pháp luật thuế.\n\na) Người nộp thuế được đánh giá là\r\n\nngười nộp thuế tuân thủ tốt phải đáp ứng tất cả các điều kiện:\n\na.1) Đang hoạt động\r\n\nvà thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc kê khai và chấp hành nộp các loại thuế phát\r\n\nsinh theo quy định; số thuế nộp phù hợp quy mô, lĩnh vực đầu\r\n\ntư, kinh doanh của doanh nghiệp. Chấp hành tốt chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ\r\n\nthuế trong thời gian hai (02) năm trở về trước tính đến\r\n\nngày đánh giá.\n\na.2) Tỷ trọng nộp các loại thuế liên\r\n\nquan đến sản xuất kinh doanh (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp...)\r\n\ntrên doanh số, đạt trên mức trung bình so với mức trung bình của các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề.\n\na. 3) Trong thời gian hai (02) năm\r\n\nliên tục trở về trước tính đến ngày đánh giá không bị một trong các hình thức xử\r\n\nlý vi phạm sau:\n\n- Không bị xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề thuế, ấn chỉ thuế với tổng mức phạt tiền vượt thẩm quyền xử phạt đối với\r\n\nhành vi vi phạm về thủ tục thuế của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của\r\n\npháp luật về xử lý vi phạm hành chính về thuế.\n\n- Không bị các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế.\n\n- Không bị cơ quan thuế xử lý hành\r\n\nchính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế\r\n\nthi hành quyết định hành chính thuế.\n\n- Không bị cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền qua thanh tra, kiểm tra, quản lý giám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật\r\n\nvề kế toán, thống kê Tài chính doanh nghiệp.\n\n- Không bị cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền qua thanh tra, kiểm tra, quản lý giám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế, pháp luật hải quan.\n\n- Không có vụ việc vi phạm bị khởi tố\r\n\nvụ án, người đại diện hợp pháp của người nộp thuế không bị khởi tố bị can về\r\n\ncác hành vi vi phạm về thuế.\n\na.4) Không nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền\r\n\nphạt; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật\r\n\nvề phí và lệ phí; các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của Luật\r\n\nđất đai do cơ quan thuế quản lý thu; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật; trừ số tiền thuế nợ được gia hạn theo quy định\r\n\npháp luật chưa hết thời gian gia hạn nộp tại thời điểm đánh giá.\n\nb) Người nộp thuế được đánh giá là\r\n\nngười nộp thuế tuân thủ trung bình là người nộp thuế không thuộc các trường hợp\r\n\nquy định tại điểm a và điểm c khoản 3 Điều 16 Thông tư này.\n\nc) Người nộp thuế bị đánh giá là người\r\n\nnộp thuế tuân thủ thấp thuộc một trong các trường hợp dưới đây:\n\nc.1) Tính đến thời điểm đánh giá thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp dưới đây:\n\n- Chưa kê khai, nộp hồ sơ khai thuế\r\n\nvà nộp thuế đầy đủ, đúng hạn ít nhất 01/3 (một phần ba) số tờ khai theo quy định\r\n\ntrong vòng thời gian 12 tháng;\n\n- Các kỳ kê khai âm về thuế giá trị\r\n\ngia tăng liên tục trên mức trung bình so với bình quân\r\n\nchung của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng lĩnh vực, ngành nghề;\n\n- Có số lỗ lũy kế\r\n\nvượt quá 50% (năm mươi phần trăm) vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tính đến thời\r\n\nđiểm đánh giá;\n\n- Người nộp thuế thuộc trường hợp bị\r\n\ncưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, nợ tiền chậm nộp, tiền phạt,\r\n\nphí, lệ phí hoặc các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc.2) Trong thời gian 02 (hai) năm\r\n\nliên tục trở về trước tính đến ngày đánh giá; hoặc từ ngày thành lập đến ngày\r\n\nđánh giá đối với NNT thành lập chưa tròn 02 (hai) năm thuộc một trong các trường\r\n\nhợp dưới đây:\n\n- Hai (02) lần trở lên bị xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về thuế, ấn chỉ thuế với tổng mức phạt tiền vượt thẩm quyền xử\r\n\nphạt đối với hành vi vi phạm về thủ tục thuế của Chi cục trưởng Chi cục Thuế\r\n\ntheo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính về thuế.\n\n- Bị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; hoặc bị xử\r\n\nphạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán.\n\n- Bị cơ quan thuế xử lý hành chính về\r\n\nhành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định hành chính thuế.\n\n- Có hành vi vi phạm pháp luật hình sự,\r\n\nbị khởi tố, điều tra.\n\n- Bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nqua thanh tra, kiểm tra, quản lý, giám sát đánh giá không tuân thủ pháp luật\r\n\nthuế, pháp luật hải quan.\n\nc.3) Có hành vi sử dụng ấn chỉ thuế bất\r\n\nhợp pháp hoặc sử dụng bất hợp pháp ấn chỉ thuế.\n\n4. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng hệ thống thông tin nghiệp\r\n\nvụ, hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế, tự động phục vụ cho cơ quan thuế\r\n\ncác cấp trong việc đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế.\n\nb) Hướng dẫn áp dụng thống nhất điều\r\n\nkiện đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người nộp thuế tại khoản 3 Điều 16\r\n\nThông tư này.\n\nc) Quy định kỳ đánh giá tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế đối với người nộp thuế.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan thuế\r\n\ncác cấp trong việc thu thập, cập nhật thông tin, đảm bảo việc đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật đối với người nộp thuế.\n\nĐiều 17. Đánh\r\n\ngiá xếp hạng mức độ rủi ro của người nộp thuế trong quản lý thuế\n\n1. Người nộp thuế trong quản lý thuế\r\n\nđược đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro, bao gồm:\n\na) Hạng 1: Người nộp thuế rủi ro rất\r\n\nthấp;\n\nb) Hạng 2: Người nộp thuế rủi ro thấp;\n\nc) Hạng 3: Người nộp thuế rủi ro\r\n\ntrung bình;\n\nd) Hạng 4: Người nộp thuế rủi ro cao;\n\nđ) Hạng 5: Người nộp thuế rủi ro rất\r\n\ncao;\n\ne) Hạng 6: Người nộp thuế có thời\r\n\ngian hoạt động dưới 12 tháng.\n\n2. Cơ quan thuế các cấp thu thập\r\n\nthông tin, ứng dụng bộ tiêu chí nêu tại Điều 15 Thông tư này, hệ thống thông\r\n\ntin nghiệp vụ và đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này để đánh giá, xếp hạng mức độ rủi ro của\r\n\nngười nộp thuế.\n\n3. Kết quả đánh giá, xếp hạng mức độ\r\n\nrủi ro của người nộp thuế được cung cấp, làm cơ sở cho việc quyết định áp dụng\r\n\ncác biện pháp kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với người nộp\r\n\nthuế có rủi ro cao hoặc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ khác trong quản lý thuế\r\n\nđối với các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\n4. Tổng cục Thuế có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng, ban hành quy trình nghiệp\r\n\nvụ và quy định trách nhiệm cụ thể của cơ quan thuế các cấp trong việc thu thập\r\n\nthông tin, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro đối với người nộp\r\n\nthuế.\n\nb) Định kỳ đánh giá xếp hạng mức độ rủi\r\n\nro; thực hiện cập nhật về danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế; danh\r\n\nsách nợ thuế, danh sách nợ thuế ở mức công khai; danh sách doanh nghiệp thuộc\r\n\nloại rủi ro cao vi phạm pháp luật về thuế thực hiện mua hóa đơn do cơ quan thuế\r\n\nphát hành.\n\nc) Căn cứ vào số lượng người nộp thuế\r\n\nhoạt động do cơ quan thuế các cấp quản lý để lập danh sách người nộp thuế thuộc\r\n\ndiện đánh giá xếp hạng phù hợp với điều kiện, khả năng của từng cơ quan thuế.\n\nĐiều 18. Quản lý\r\n\nrủi ro đối với người nộp thuế giải thể, phá sản, bị thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu\r\n\ntư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, ngừng hoạt động, tạm ngừng hoạt động\n\n1. Tổng cục Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđiện tử, cập nhật về người nộp thuế chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự;\r\n\nngười nộp thuế đã giải thể, phá sản, đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký đầu tư và đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của\r\n\npháp luật thuế theo xác nhận của cơ quan thuế hoặc các cơ quan chức năng khác.\n\n2. Tổng cục Thuế xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nđiện tử, cập nhật về người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, ngừng hoạt động nhưng\r\n\nchưa chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của pháp luật thuế; cơ quan thuế\r\n\nvẫn phải thực hiện đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro\r\n\nđối với đối tượng này.\n\nĐiều 19. Lập, quản\r\n\nlý danh sách người nộp thuế rủi ro theo các nghiệp vụ quản lý thuế\n\n1. Tổng cục Thuế sử dụng các bộ tiêu chí\r\n\ntại Điều 15 Thông tư này, sử dụng kết quả xếp hạng mức độ rủi ro của người nộp\r\n\nthuế tại Điều 17 và hệ thống thông tin nghiệp vụ để phân luồng, lập, quản lý\r\n\ndanh sách người nộp thuế rủi ro theo từng nghiệp vụ quản lý thuế trong từng thời\r\n\nkỳ, gồm:\n\na) Danh sách trường hợp kiểm tra về\r\n\nđăng ký thuế;\n\nb) Danh sách trường hợp kiểm tra hồ\r\n\nsơ khai thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế;\n\nc) Danh sách phân loại người nộp thuế\r\n\ntrong giải quyết hồ sơ hoàn thuế và lựa chọn đối tượng hồ sơ có dấu hiệu rủi ro\r\n\nđể bổ sung kế hoạch kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế;\n\nd) Danh sách trường hợp lựa chọn kiểm\r\n\ntra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế;\n\nđ) Danh sách trường hợp quản lý theo\r\n\ndõi thu nợ thuế và trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định\r\n\nhành chính thuế;\n\ne) Danh sách người nộp thuế rủi ro phải\r\n\nsử dụng hóa đơn do cơ quan thuế tạo theo quy định của Bộ Tài chính (như hóa đơn\r\n\nđặt in hoặc hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế) và trường hợp người\r\n\nnộp thuế có dấu hiệu rủi ro để bổ sung kế hoạch kiểm tra, thanh tra về tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng hóa đơn, ấn chỉ thuế.\n\n2. Tổng cục Thuế lập danh sách cụ thể\r\n\ntheo các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này về\r\n\nngười nộp thuế từ hệ thống thông tin nghiệp vụ trình Thủ trưởng cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, kể cả danh sách cần bổ sung, điều chỉnh trong từng thời kỳ (nếu\r\n\ncó). Thông tin về người nộp thuế theo danh sách các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều\r\n\n19 Thông tư này, bao gồm:\n\na) Tên người nộp thuế hoặc đại diện hợp\r\n\npháp của người nộp thuế, mã số thuế, địa chỉ của người nộp thuế, ngành nghề\r\n\nkinh doanh chính;\n\nb) Xếp hạng mức độ rủi ro theo khoản\r\n\n1 Điều 17 Thông tư này;\n\nc) Các thông tin khác liên quan đến\r\n\nngười nộp thuế.\n\n3. Danh sách người nộp thuế rủi ro\r\n\ntheo các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 19 Thông tư này được cập nhật trên hệ\r\n\nthống thông tin nghiệp vụ của ngành thuế. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp, cập nhật, quản lý danh sách người nộp thuế rủi ro toàn ngành, phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý thuế trong toàn ngành thuế.\n\n4. Tổng cục Thuế quy định chi tiết định\r\n\nkỳ việc đánh giá, lập danh sách người nộp thuế rủi ro theo các trường hợp nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều 19 Thông tư này để xác định trọng điểm trong công tác quản lý thuế\r\n\nđáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong từng thời kỳ.\n\nĐiều 20. Giám sát\r\n\ntrọng điểm đối với người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế\n\n1. Người nộp thuế thuộc trường hợp\r\n\ngiám sát trọng điểm về thuế là người nộp thuế có một trong các dấu hiệu sau:\n\na) Người nộp thuế thực hiện các giao\r\n\ndịch qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ theo quy định của pháp luật về phòng,\r\n\nchống rửa tiền có liên quan đến trốn thuế, gian lận thuế.\n\nb) Người nộp thuế hoặc Người đại diện\r\n\nhợp pháp của người nộp thuế bị khởi tố về các hành vi vi phạm về thuế, ấn chỉ\r\n\nthuế.\n\nc) Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro\r\n\ncao về thuế thuộc chuyên đề trọng điểm cần giám sát quản lý thuế.\n\n2. Cơ quan thuế các cấp sử dụng ứng dụng\r\n\nhệ thống thông tin nghiệp vụ về các đối tượng tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này\r\n\nđể thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định.\n\n3. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, giám sát, áp dụng các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng\r\n\ntrường hợp tại khoản 1 Điều 20 Thông tư này.\n\n4. Cập nhật kết quả và phản hồi:\n\na) Cục Thuế tổng hợp, cập nhật kết quả\r\n\náp dụng các biện pháp nghiệp vụ đối với từng trường hợp cụ thể báo cáo về Tổng\r\n\ncục Thuế.\n\nb) Tổng cục Thuế tổng hợp, phân tích\r\n\nđể đưa ra cảnh báo rủi ro trong công tác quản lý thuế đối với toàn bộ cơ quan\r\n\nthuế các cấp.\n\n5. Tổng cục Thuế quy định cụ thể việc\r\n\nthu thập, phân tích thông tin, xác định trọng điểm giám sát, biện pháp giám sát\r\n\nphù hợp với quy định của pháp luật trong từng thời kỳ.\n\nMục 2. ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO\r\n\nTRONG CÁC NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ THUẾ\n\nĐiều 21. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý thuế về đăng ký thuế\n\n1. Cơ quan thuế tổ chức tiếp nhận hồ\r\n\nsơ đăng ký thuế đối với hồ sơ nhận trực tiếp tại cơ quan thuế và hồ sơ do cơ\r\n\nquan đăng ký kinh doanh chuyển đến trên hệ thống kết nối thông tin với cơ quan\r\n\nđăng ký kinh doanh, căn cứ phân luồng của hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp\r\n\nvụ về trường hợp kiểm tra về đăng ký thuế tại Điều 19 Thông tư này để áp dụng\r\n\nbiện pháp phù hợp trong giải quyết, xử lý hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký\r\n\nkinh doanh giải quyết, xử lý theo quy định của pháp luật đăng ký kinh doanh,\r\n\nđăng ký thuế:\n\na) Đối với hồ sơ người nộp thuế mới\r\n\nthành lập thực hiện đăng ký thuế/ đăng ký doanh nghiệp lần đầu; hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp\r\n\nhoặc hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh: Tự động cấp MST/MSDN cho người nộp thuế\r\n\nmới thành lập; chấp nhận hồ sơ thay đổi thông tin hoặc hồ sơ đăng ký tạm ngừng\r\n\nkinh doanh theo quy định hiện hành về đăng ký thuế và đăng ký kinh doanh. Đồng\r\n\nthời, căn cứ danh sách trường hợp kiểm tra về đăng ký thuế tại Điều 19 Thông tư\r\n\nnày để thực hiện kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh và các\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện kiểm tra theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\nb) Đối với hồ sơ đăng ký giải thể,\r\n\nphá sản hoặc ngừng hoạt động:\n\n- Thực hiện cập nhật trạng thái giải\r\n\nthể, phá sản hoặc ngừng hoạt động trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế đối với\r\n\ncác trường hợp đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế theo quy định;\n\n- Yêu cầu người nộp thuế hoặc gửi\r\n\nthông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo yêu cầu người nộp thuế hoàn thành\r\n\nnghĩa vụ về thuế trước khi giải thể, phá sản, ngừng hoạt động.\n\nĐồng thời, căn cứ danh sách trường hợp kiểm tra về đăng ký thuế tại Điều 19 Thông tư này\r\n\nđể kiểm tra hoặc phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh và các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước có liên quan thực hiện kiểm tra theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Cập nhật, phản hồi kết quả:\n\nCán bộ thuế giải quyết hồ sơ đăng ký\r\n\nthuế trên hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế theo phương thức điện tử;\r\n\ntrường hợp còn thực hiện theo phương thức giấy, cơ quan thuế phải thực hiện cập\r\n\nnhật đầy đủ, chính xác biện pháp xử lý, kết quả kiểm tra vào hệ thống thông tin\r\n\nnghiệp vụ đối với từng trường hợp cụ thể để phục vụ việc quản lý rủi ro, đánh\r\n\ngiá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.\n\nĐiều 22. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế\n\n1. Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi\r\n\nro trong kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế đối với người\r\n\nnộp thuế có đăng ký thuế nhưng thực hiện khai thuế không đầy đủ; người nộp thuế\r\n\ncó sản xuất kinh doanh thực hiện khai thuế không đầy đủ, đúng hạn.\n\n2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ khai\r\n\nthuế, căn cứ phân luồng của hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ về danh\r\n\nsách trường hợp người nộp thuế kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan quản\r\n\nlý thuế tại Điều 19 Thông tư này và cảnh báo của hệ thống về thông tin cần kiểm\r\n\ntra trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế để áp dụng biện pháp phù hợp trong\r\n\ngiải quyết, xử lý hồ sơ khai thuế:\n\n- Đối với người nộp thuế không thuộc\r\n\ndanh sách trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế, chưa phát hiện rủi\r\n\nro, chưa có dấu hiệu vi phạm thì lưu hồ sơ theo dõi;\n\n- Đối với trường hợp người nộp thuế\r\n\nthuộc danh sách trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ quan quản lý thuế thực hiện\r\n\nkiểm tra hồ sơ khai thuế, đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông\r\n\ntin.\n\n3. Việc kiểm tra hồ sơ khai thuế tại\r\n\ntrụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Điều\r\n\n77 Luật Quản lý thuế và khoản 1, khoản 2 Điều 1 Luật số\r\n\n21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nQuản lý thuế. Trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế sử dụng dữ\r\n\nliệu thông tin của người nộp thuế đã được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nthông tin nghiệp vụ quản lý thuế và các thông tin liên quan đến người nộp thuế\r\n\n(nếu có) để thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế.\n\n4. Cập nhật, phản hồi kết quả kiểm\r\n\ntra:\n\nCơ quan thuế khi kiểm tra hồ sơ khai\r\n\nthuế tại trụ sở cơ quan thuế đối với người nộp thuế nêu tại khoản 2 Điều 22 Thông\r\n\ntư này, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra phải thực hiện cập nhật đầy đủ,\r\n\nchính xác kết quả kiểm tra vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ đối với\r\n\ntừng trường hợp cụ thể để phục vụ việc quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế của người nộp thuế.\n\nĐiều 23. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý hoàn thuế\n\n1. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn\r\n\nthuế, căn cứ phân luồng của hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ về phân\r\n\nloại người nộp thuế trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế và lựa chọn kiểm tra,\r\n\nthanh tra sau hoàn thuế tại Điều 19 Thông tư này để áp dụng biện pháp phù hợp\r\n\ntrong giải quyết, xử lý hồ sơ hoàn thuế:\n\na) Phân loại giải quyết hồ sơ hoàn\r\n\nthuế:\n\n- Tổng cục Thuế căn cứ phân luồng của\r\n\nhệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ để xác định hồ sơ hoàn thuế thuộc diện\r\n\nhoàn thuế trước kiểm tra sau và hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn\r\n\nthuế sau.\n\n- Trường hợp, trong quá trình giải\r\n\nquyết hồ sơ hoàn thuế, phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật\r\n\nthuế, pháp luật hải quan hoặc trường hợp nếu người nộp thuế không giải trình, bổ\r\n\nsung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số\r\n\nthuế đã khai là đúng, cơ quan thuế thay đổi việc áp dụng hình thức phân loại hồ\r\n\nsơ hoàn thuế của người nộp thuế đang thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau\r\n\nsang thuộc diện hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau; việc phê duyệt thay đổi áp\r\n\ndụng hình thức phân loại phải được cập nhật vào hệ thống thông tin nghiệp vụ.\n\nb) Kiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế\r\n\n(theo yêu cầu của cơ quan cấp trên) đối với hồ sơ thuộc diện\r\n\nhoàn thuế trước kiểm tra sau:\n\nCơ quan thuế lựa chọn người nộp thuế\r\n\nkiểm tra, thanh tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước kiểm\r\n\ntra sau căn cứ theo xếp hạng mức độ rủi ro của người nộp thuế tại Điều 19 Thông\r\n\ntư này, đồng thời phải đảm bảo quy định pháp luật hiện hành, cụ thể:\n\nb.1) Đối với người nộp thuế thuộc trường\r\n\nhợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 83/2013/NĐ-CP:\r\n\nKiểm tra, thanh tra sau hoàn trong thời hạn 01 (một) năm kể từ ngày có quyết định\r\n\nhoàn thuế theo sắp xếp thứ tự thực hiện theo xếp hạng mức độ rủi ro từ cao xuống\r\n\nthấp.\n\nb.2) Đối với người nộp thuế thuộc trường\r\n\nhợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 41 Nghị định 83/2013/NĐ-CP:\r\n\nKiểm tra, thanh tra sau hoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có quyết định\r\n\nhoàn thuế đối với 100% doanh nghiệp có mức độ rủi ro cao; kiểm tra, thanh tra\r\n\n50% đối với doanh nghiệp rủi ro trong thời hạn 90 ngày; kiểm tra, thanh tra 50%\r\n\nrủi ro còn lại trong phạm vi 180 ngày.\n\n2. Cơ quan thuế các cấp căn cứ kết quả\r\n\nphân loại hồ sơ hoàn thuế và lựa chọn người nộp thuế kiểm\r\n\ntra, thanh tra sau hoàn nêu tại khoản 1 Điều 23 Thông tư này để thực hiện giải\r\n\nquyết hồ sơ hoàn thuế và kiểm tra, thanh tra hoàn thuế theo quy định pháp luật.\n\n3. Cập nhật, phản hồi kết quả:\n\n- Cơ quan thuế tiếp nhận giải quyết hồ\r\n\nsơ hoàn thuế nêu tại điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư này, thực hiện cập nhật\r\n\nvào hệ thống hồ sơ hoàn thuế, cập nhật dự thảo quyết định hoàn thuế; Tổng cục\r\n\nThuế trong thời gian không quá 6 giờ làm việc có trách nhiệm phản hồi kết quả.\r\n\nCăn cứ kết quả phản hồi của Tổng cục Thuế, Cục Thuế ban hành quyết định hoàn\r\n\nthuế và tự động cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế quyết định\r\n\nnày.\n\n- Cơ quan thuế khi thực hiện kiểm\r\n\ntra, thanh tra đối với người nộp thuế nêu tại điểm b khoản 1 Điều 23 Thông tư\r\n\nnày, ngay sau khi kết thúc việc kiểm tra, thanh tra phải thực hiện cập nhật đầy\r\n\nđủ, chính xác kết quả kiểm tra, thanh tra vào hệ thống thông tin nghiệp vụ đối\r\n\nvới từng trường hợp cụ thể và phản hồi kết quả kiểm tra, thanh tra về đơn vị\r\n\nliên quan cấp trên để tổng hợp, điều chỉnh, bổ sung kịp thời tiêu chí quản lý rủi\r\n\nro, phục vụ việc đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp\r\n\nthuế.\n\nĐiều 24. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong việc lựa chọn trường hợp thanh tra, kiểm tra tại trụ sở\r\n\nngười nộp thuế\n\n1. Cơ quan thuế lập kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế hàng năm theo quy định tại Điều 78, Điều 81 của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2006 và điểm 24 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Điều 49 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013\r\n\nquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Quản lý thuế và theo xếp hạng mức độ rủi ro của người\r\n\nnộp thuế tại Điều 19 Thông tư này để lựa chọn trường hợp kiểm tra, thanh tra tại\r\n\ntrụ sở người nộp thuế.\n\nKế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ\r\n\nsở người nộp thuế hàng năm đảm bảo nguyên tắc:\n\n- Danh sách thanh tra yêu cầu đạt tỷ\r\n\nlệ từ 1% đến 2% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động; danh sách kiểm tra đạt tỷ\r\n\nlệ từ 15%-18% trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động.\n\n- Danh sách thanh tra do Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quyết định; danh sách kiểm tra do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết\r\n\nđịnh.\n\na) Lựa chọn trường hợp thanh tra:\n\nCơ quan thuế lựa chọn trường hợp\r\n\nthanh tra tại trụ sở người nộp thuế đối với người nộp thuế đảm bảo:\n\n- Số trường hợp\r\n\nđược lựa chọn qua phân tích, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro không dưới 90% số\r\n\nlượng trường hợp được thanh tra theo kế hoạch hàng năm;\n\n- Số trường hợp được lựa chọn ngẫu\r\n\nnhiên không quá tỷ lệ 10% số lượng trường hợp được thanh tra theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm.\n\nb) Lựa chọn trường hợp kiểm tra:\n\nCác trường hợp người nộp thuế xếp hạng\r\n\nmức độ rủi ro cao ngoại trừ các trường hợp đã được lựa chọn đưa vào kế hoạch\r\n\nthanh tra nêu tại điểm a khoản 1 Điều 24 Thông tư này được lựa chọn đưa vào trường\r\n\nhợp kiểm tra. Việc lựa chọn trường hợp kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế phải\r\n\nđảm bảo:\n\n- Số trường hợp được lựa chọn qua\r\n\nphân tích, đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro không dưới 90% số lượng trường hợp\r\n\nđược kiểm tra theo kế hoạch hàng năm;\n\n- Số trường hợp được lựa chọn ngẫu\r\n\nnhiên không quá tỷ lệ 10% số lượng trường hợp được kiểm tra theo kế hoạch hàng\r\n\nnăm.\n\n2. Tổng cục Thuế xây dựng, ban hành\r\n\nquy trình nghiệp vụ và quy định trách nhiệm cụ thể của cơ quan thuế các cấp\r\n\ntrong việc lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế.\n\n3. Việc xây dựng và thẩm quyền phê duyệt\r\n\nkế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế; danh sách bổ sung, điều\r\n\nchỉnh kế hoạch thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế tại khoản 1 Điều\r\n\n24 Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\n4. Cập nhật phản hồi kết quả kiểm\r\n\ntra, thanh tra tại trụ sở người nộp thuế:\n\n- Cơ quan thuế khi thực hiện kiểm\r\n\ntra, thanh tra đối với người nộp thuế nêu tại khoản 1 Điều 24 Thông tư này khi\r\n\nban hành quyết định thanh tra, kiểm tra phải cập nhật ngay vào hệ thống; trong\r\n\nquá trình thanh tra, kiểm tra đối với trường hợp có vướng mắc, ý kiến còn khác\r\n\nnhau... yêu cầu cập nhật vào hệ thống những nội dung này; trong phạm vi không\r\n\nquá 3 ngày làm việc, Tổng cục Thuế có trách nhiệm phản hồi bằng phương thức điện\r\n\ntử thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế. Ngay sau khi kết thúc việc\r\n\nkiểm tra, thanh tra phải thực hiện cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả kiểm tra,\r\n\nthanh tra vào hệ thống thông tin nghiệp vụ đối với từng trường hợp cụ thể và phản\r\n\nhồi kết quả kiểm tra, thanh tra về đơn vị liên quan cấp trên để tổng hợp, điều\r\n\nchỉnh, bổ sung kịp thời tiêu chí quản lý rủi ro, phục vụ việc đánh giá rủi ro,\r\n\nđánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.\n\n- Thủ trưởng cơ quan thuế các cấp ban\r\n\nhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính pháp luật về thuế bằng phương thức\r\n\nđiện tử, trường hợp bằng giấy phải cập nhật ngay vào cơ sở dữ liệu “Danh sách\r\n\nngười nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế” và thực hiện ban hành Quyết định công\r\n\nbố công khai “Danh sách người nộp thuế vi phạm pháp luật về thuế” trên trang\r\n\nthông tin điện tử của Tổng cục Thuế.\n\n5. Cơ quan thuế tiếp nhận khiếu nại,\r\n\ntố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,\r\n\ntố cáo, thực hiện cập nhật kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.\n\nĐiều 25. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính\r\n\nthuế\n\n1. Cơ quan thuế thực hiện việc quản\r\n\nlý thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định tại Luật\r\n\nQuản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Quản lý thuế và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Tổng cục Thuế xây dựng hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu thông tin quản lý nợ đối với người nợ thuế để áp dụng các biện pháp\r\n\nnghiệp vụ đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.\n\nTổng cục Thuế, thủ trưởng cơ quan thuế\r\n\ncác cấp thực hiện xây dựng hệ thống quản lý nợ thuế và các biện pháp đôn đốc đối\r\n\nvới từng danh sách người nộp thuế như sau:\n\n- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ\r\n\nvới ngân sách nhà nước, không còn nợ thuế;\n\n- Người nộp thuế nợ thuế từ 60 - 90\r\n\nngày;\n\n- Người nộp thuế nợ thuế từ 91 - 121\r\n\nngày;\n\n- Người nộp thuế nợ thuế trên 121\r\n\nngày.\n\n3. Cơ quan thuế căn cứ danh sách trường\r\n\nhợp quản lý theo dõi thu nợ thuế và trường hợp áp dụng biện pháp cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế tại Điều 19 Thông tư này và cảnh báo của hệ thống\r\n\nthông tin quản lý nợ để áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế với từng người nộp thuế, theo quy định pháp luật\r\n\nhiện hành; xác nhận về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; chuyển\r\n\ncác thông tin của người nộp thuế chưa được xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh bằng\r\n\nphương thức điện tử hoặc qua đường công văn bằng giấy cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.\n\n4. Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thi\r\n\nhành quyết định hành chính thuế:\n\n- Cơ quan thuế thực hiện gửi thông\r\n\nbáo nợ thuế và tiền chậm nộp, Quyết định cưỡng chế đến người nợ thuế nêu tại khoản\r\n\n3 Điều 25 Thông tư này và đến các bên liên quan (nếu có) bằng phương thức điện\r\n\ntử; cập nhật đầy đủ, chính xác kết quả vào hệ thống thông tin nghiệp vụ đối với\r\n\ntừng trường hợp cụ thể để phục vụ việc quản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp\r\n\nluật thuế của người nộp thuế.\n\n- Hàng tháng, cơ quan thuế các cấp thực\r\n\nhiện công khai tình hình nợ thuế của người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 74 và Khoản 3 Điều 102 Luật Quản lý thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội.\n\nĐiều 26. Áp dụng\r\n\nquản lý rủi ro trong quản lý việc tạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ\r\n\nthuế\n\n1. Cơ quan thuế thực hiện quản lý việc\r\n\ntạo, in, phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế theo quy định pháp luật hiện\r\n\nhành về ấn chỉ thuế.\n\n2. Thủ trưởng cơ quan thuế căn cứ\r\n\nphân luồng của hệ thống thông tin nghiệp vụ về người nộp thuế thuộc trường hợp\r\n\nsử dụng hóa đơn do cơ quan thuế tạo theo quy định của Bộ Tài chính (như hóa đơn\r\n\nđặt in hoặc hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế) và trường hợp người\r\n\nnộp thuế cần kiểm tra, thanh tra về in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế\r\n\ntại Điều 19 Thông tư này để ban hành Quyết định áp dụng biện pháp nghiệp vụ quản\r\n\nlý ấn chỉ thuế (Quyết định bằng hình thức điện tử hoặc bằng giấy; trường hợp\r\n\nQuyết định bằng giấy cán bộ thuế phải cập nhật vào hồ sơ điện tử của cơ quan\r\n\nthuế) như sau:\n\na) Quyết định trường hợp người nộp\r\n\nthuế sử dụng hóa đơn lần đầu, thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế tạo\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài chính (như hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện tử có mã\r\n\nxác thực của cơ quan thuế) hay thuộc đối tượng được tự tạo hóa đơn để sử dụng;\n\nb) Quyết định trường hợp doanh nghiệp\r\n\ndừng việc sử dụng hóa đơn tự in, đặt in và chuyển sang sử dụng hóa đơn do cơ\r\n\nquan thuế tạo theo quy định của Bộ Tài chính như hóa đơn đặt in hoặc hóa đơn điện\r\n\ntử có mã xác thực của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự\r\n\nin, đặt in thuộc diện rủi ro cao về thuế hoặc doanh nghiệp có hành vi vi phạm về\r\n\nhóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế.\n\nTheo lộ trình triển khai của cơ quan\r\n\nthuế, người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức và cá nhân kinh doanh) thuộc trường hợp\r\n\nrủi ro cao về thuế thì lập hóa đơn điện tử và gửi thông tin trên hóa đơn bằng\r\n\nphương thức điện tử cho cơ quan thuế để nhận mã xác thực hóa đơn từ cơ quan thuế\r\n\ntheo quy định hiện hành;\n\nc) Công bố công khai “Danh sách doanh\r\n\nnghiệp thuộc loại rủi ro cao vi phạm pháp luật về thuế phải sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế tạo” trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế theo\r\n\nquy định hiện hành về quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế;\n\nd) Xử lý đối với hành vi vi phạm hành\r\n\nchính về tạo, in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế theo quy định hiện\r\n\nhành;\n\nđ) Thông báo hóa đơn không còn giá trị\r\n\nsử dụng đối với những hóa đơn theo quy định của pháp luật đã không còn giá trị\r\n\nsử dụng (bao gồm trường hợp hóa đơn do người nộp thuế tự tạo; trường hợp hóa\r\n\nđơn do cơ quan thuế tạo và trường hợp hóa đơn hết giá trị sử dụng do thực hiện\r\n\nbiện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định hiện hành);\n\ne) Quyết định trường hợp người nộp\r\n\nthuế cần tiến hành kiểm tra, thanh tra việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn\r\n\nchỉ thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều\r\n\nLuật Quản lý thuế, Luật Thanh tra và Quy trình kiểm tra, thanh tra về thuế hiện\r\n\nhành.\n\n3. Cập nhật phản hồi kết quả:\n\nCơ quan thuế cập nhật kết quả thực hiện\r\n\nbiện pháp quản lý về ấn chỉ thuế bằng phương thức điện tử, trường hợp bằng giấy\r\n\nphải cập nhật ngay vào hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế để phục vụ việc\r\n\nquản lý rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.\n\nChương III \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 27. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 04 tháng 02 năm 2016.\n\nĐiều 28. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế căn\r\n\ncứ vào điều kiện thực tế để xây dựng kế hoạch và trình Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nban hành Quyết định áp dụng các biện pháp, kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro\r\n\ntrong từng hoạt động nghiệp vụ thuế; ban hành các văn bản hướng dẫn và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ thuế theo Kế hoạch\r\n\nvà Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc\r\n\nBộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến\r\n\nhoạt động quản lý thuế có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin cho cơ quan\r\n\nthuế theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại Thông tư này.\n\n3. Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc,\r\n\ntrực thuộc Tổng cục Thuế giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức thu thập, xử\r\n\nlý thông tin nghiệp vụ thuế, quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ và\r\n\ntriển khai áp dụng quản lý rủi ro thống nhất trong toàn bộ các cơ quan thuế các\r\n\ncấp.\n\n4. Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng\r\n\nChi cục Thuế có trách nhiệm tổ chức áp dụng thống nhất các quy định về quản lý\r\n\nrủi ro: Thu thập, xử lý thông tin, tiêu chí đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ\r\n\npháp luật của người nộp thuế; thực hiện có hiệu quả các chương trình, kế hoạch\r\n\nvề quản lý rủi ro theo phân công, phân cấp nhiệm vụ; chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về việc để xảy ra buôn lậu, trốn thuế, gian lận\r\n\nthương mại do việc tổ chức thực hiện không đầy đủ các quy trình, quy định về áp\r\n\ndụng quản lý rủi ro trên phạm vi địa bàn quản lý.\n\n5. Tổng cục Thuế tổ chức đơn vị\r\n\nchuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản lý rủi ro trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục\r\n\nThuế các tỉnh thành phố, Chi cục Thuế có số doanh nghiệp quản lý lớn (trên\r\n\n3.000 doanh nghiệp) và số thu lớn (từ 1.000 tỷ đồng), đối với các Chi cục Thuế\r\n\ncòn lại giao Đội Kiểm tra thuế làm đầu mối, chủ trì giúp Thủ trưởng cơ quan thuế\r\n\ncác cấp tổ chức thu thập, xử lý thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu, xây dựng bộ\r\n\ntiêu chí quản lý rủi ro, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ thuế để phân\r\n\ntích, xác định, đánh giá mức độ rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp\r\n\nthuế và trực tiếp chủ trì thực hiện các Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều\r\n\n19, Điều 20 của Thông tư này.\n\n6. Tổ chức và cá nhân kinh doanh (cá\r\n\nnhân kinh doanh gồm: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình) nộp thuế, phí, lệ phí\r\n\nvà các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các quy định về áp dụng quản lý rủi ro theo quy định của\r\n\npháp luật và quy định tại Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng Trung ương;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước\r\n\n các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website (Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu VT; TCT (VT, TTra) (05). \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\n", + "id": 104695 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104696.json b/contexts/context_104696.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4031120fc978f4f05c74b6d6ec928bffc7f98b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104696.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-68-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-39-2007-QD-UBND-109885.aspx", + "name": "Quyet-dinh-68-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-39-2007-QD-UBND-109885", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 68/2007/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày 23\r\n\n tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2007/QĐ-UBND NGÀY 20/8/2007 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA VỀ\r\n\nQUY ĐỊNH GIÁ TỐI THIỂU ĐỂ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ, TRUY THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG,\r\n\nTHUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE HAI BÁNH GẮN MÁY\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; \r\n\nCăn cứ Luật Thuế giá trị giá tăng ngày 10 tháng 5 năm 1997; Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 17 tháng 6 năm 2003; Luật\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thuế giá trị\r\n\ngia tăng ngày 29 tháng 11 năm 2005; Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17\r\n\ntháng 6 năm 2003 và Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Chính phủ về\r\n\nlệ phí trước bạ và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2003 của\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 1999 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 95/2005/TT-BTC\r\n\nngày 26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về lệ phí trước bạ và Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08 tháng 01 năm\r\n\n2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bổ sung Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày\r\n\n26 tháng 10 năm 2005 của Bộ Tài chính; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm 2002 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe\r\n\nhai bánh gắn máy; Thông tư số 69/2002/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2002 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18 tháng 3 năm\r\n\n2002 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nTheo đề nghị của liên ngành Sở Tài chính - Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa tại Tờ trình\r\n\nsố 2793/LN/STC-CT ngày 25 tháng 9 năm 2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 20/8/2007 của UBND tỉnh Khánh\r\n\nHòa về việc quy định giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ, truy thu thuế giá\r\n\ntrị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh các loại\r\n\nxe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:\n\n1. Bổ sung khoản c\r\n\ntiếp sau khoản b điểm 2 Điều 1 Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND như sau:\n\n“c. Đối với việc thay khung, thay máy xe\r\n\nkhông phân biệt khung, máy cũ hoặc mới, giá tối thiểu được xác định như sau:\n\n- Khung xe: 1.000.000\r\n\nđồng/ khung.\n\n- Máy xe:\n\n+ Máy xe 50cc trở xuống: 2.000.000\r\n\nđồng/ máy;\n\n+ Máy xe 70cc - 90cc: 3.000.000\r\n\nđồng/ máy;\n\n+ Máy xe 100cc trở lên: 3.000.000\r\n\nđồng/ máy.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung\r\n\nPhụ lục bảng giá tối thiểu các loại xe hai bánh gắn máy nhập khẩu và xe đã qua\r\n\nsử dụng ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND (đính kèm phụ lục).\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang và Thủ trưởng các cơ quan, các tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thu Hằng\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU XE HAI BÁNH GẮN MÁY NHẬP KHẨU VÀ ĐÃ QUA SỬ DỤNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2007 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nA. SỬA ĐỔI GIÁ TỐI\r\n\nTHIỂU CÁC LOẠI XE ĐỜI MỚI\n\nSTT\n\nNhãn hiệu\n\nXuất xứ\n\nGiá chưa điều chỉnh\r\n\n (đồng/xe)\n\nGiá điều chỉnh\r\n\n (đồng/xe)\n\n1\n\nACESTAR 100, 110\n\nVN\n\n6.800.000\n\n8.000.000\n\n2\n\nAMGIO 100\n\nVN\n\n5.190.000\n\n4.950.000\n\n3\n\nBUTAN\n\nVN\n\n4.520.000\n\n4.300.000\n\n4\n\nCANARY 100\n\nVN\n\n4.800.000\n\n4.340.000\n\n5\n\nFOCOL\n\nVN\n\n4.400.000\n\n4.315.000\n\n6\n\nFUGIAR 100, 110\n\nVN\n\n5.300.000\n\n6.500.000\n\n7\n\nGANASSI 100, 110\n\nVN\n\n4.900.000\n\n5.500.000\n\n8\n\nGENZO\n\nVN\n\n4.600.000\n\n4.350.000\n\n9\n\nHONDA SCR110 (WH110T)\n\nTQ (NK nguyên\r\n\n chiếc)\n\n20.300.000\n\n25.500.000\n\n10\n\nJIULONG 100\n\nVN\n\n5.700.000\n\n5.150.000\n\n11\n\nSUNDAR 110-6\n\nVN\n\n5.600.000\n\n5.430.000\n\n12\n\nWAVINA 110\n\nVN\n\n5.600.000\n\n4.700.000\n\n13\n\nWAYXIN 100TH1\n\nVN\n\n5.100.000\n\n4.480.000\n\nB. BỔ SUNG GIÁ TỐI\r\n\nTHIỂU CÁC LOẠI XE ĐỜI MỚI\n\nSTT\n\nNhãn hiệu\n\nXuất xứ\n\nGiá xe mới\r\n\n (đồng/xe)\n\nGhi chú\n\n1\n\nATTILA ELIZABETH VT6\n\nLD\n\n28.500.000\n\n\n\n2\n\nAUCUMA 110\n\nVN\n\n4.610.000\n\n\n\n3\n\nCFMOTO 150T-5A 152,7\n\nTQ (NK nguyên\r\n\n chiếc)\n\n17.000.000\n\n\n\n4\n\nCITINEW 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n5\n\nCIVET 110\n\nVN\n\n5.480.000\n\n\n\n6\n\nCYBER 110\n\nVN\n\n4.320.000\n\n\n\n7\n\nDAEMOT 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n8\n\nDANIC 110-6\n\nVN\n\n4.720.000\n\n\n\n9\n\nESPERO 110\n\nVN\n\n7.400.000\n\n\n\n10\n\nFAMOUS \n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n11\n\nFAMYLA 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n12\n\nFULJIR 125\n\nVN\n\n12.000.000\n\n\n\n13\n\nFUNKY 110\n\nVN\n\n5.480.000\n\n\n\n14\n\nGLINT 110\n\nVN\n\n4.600.000\n\n\n\n15\n\nHANWON 100, 110\n\nVN\n\n6.000.000\n\n\n\n16\n\nHAOJUE JOY STAR 100\n\nTQ\n\n11.960.000\n\n\n\n17\n\nHENGE 100\n\nVN\n\n4.350.000\n\n\n\n18\n\nHOIYDAZX 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n19\n\nHONDA JOYING 125 (WH125T-3)\n\nTQ\n\n20.300.000\n\n\n\n20\n\nHONDA MASTER 125 (WH125-5)\n\nTQ\n\n17.000.000\n\n\n\n21\n\nHONDA SCK 110\n\nVN\n\n20.300.000\n\n\n\n22\n\nJAPATO 110\n\nVN\n\n4.774.000\n\n\n\n23\n\nJIULONG-110-7\n\nVN\n\n5.302.000\n\n\n\n24\n\nJUMPETI 110\n\nVN\n\n5.150.000\n\n\n\n25\n\nKINEN\n\nVN\n\n4.300.000\n\n\n\n26\n\nNADAMOTO 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n27\n\nNAKADO 110\n\nVN\n\n4.700.000\n\n\n\n28\n\nNEWKAWA 100, 110\n\nVN\n\n6.500.000\n\n\n\n29\n\nOLIMPIO 110\n\nVN\n\n4.774.000\n\n\n\n30\n\nPLATCO 110\n\nVN\n\n4.620.000\n\n\n\n31\n\nPLUCO 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n32\n\nRENDO 110\n\nVN\n\n8.300.000\n\n\n\n33\n\nRXIM 100, 110\n\nVN\n\n6.000.000\n\n\n\n34\n\nSAPPHIRE BELLA 125\n\nVN\n\n23.800.000\n\n\n\n35\n\nSPIDE 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n36\n\nSUMOTO 110\n\nVN\n\n5.470.000\n\n\n\n37\n\nSUZUKI GZ125HS\n\nTQ\n\n21.300.000\n\n\n\n38\n\nSUZUKI HAYATE UW 125 SC\n\nLD\n\n22.102.000\n\n\n\n39\n\nSYMEN 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n40\n\nSYMINEO 110\n\nVN\n\n5.730.000\n\n\n\n41\n\nTRAENCO MOTO 100\n\nVN\n\n5.580.000\n\n\n\n42\n\nTRAENCO MOTO 110\n\nVN\n\n6.300.000\n\n\n\n43\n\nVANILLA 110\n\nVN\n\n4.700.000\n\n\n\n44\n\nVIGOUR 110\n\nVN\n\n4.600.000\n\n\n\n45\n\nWADER 100, 110\n\nVN\n\n8.000.000\n\n\n\n46\n\nYAMAHA CYGNUSX SR (NXC125C)\n\nĐài Loan\n\n39.000.000\n\n\n\n47\n\nYAMAHA MIO CLASSICO 4D12\n\nLD\n\n20.800.000\n\n\n\n48\n\nYAMAHA NEW CYGNUS X125 (NXC 125K)\n\nĐài Loan\n\n36.080.000\n\n\n\n49\n\nYMH 8X110\n\nVN\n\n8.000.000\n\n\n\n50\n\nYMH MAXNEO 100, 110\n\nVN\n\n8.500.000\n\n\n\n51\n\nZEMBA 100, 110\n\nVN\n\n5.500.000\n\n\n\n52\n\nZONLY 110\n\nVN\n\n5.350.000\n\n\n\n53\n\nZONOX 110\n\nVN\n\n4.930.000\n\n\n\n\n\nC. BỔ SUNG GIÁ TỐI\r\n\nTHIỂU CÁC LOẠI XE ĐỜI CŨ SẢN XUẤT TRƯỚC ĐÂY\n\n\n\nSTT\n\nNhãn hiệu\n\nXuất xứ\n\nGiá xe mới\r\n\n (đồng/xe)\n\nGhi chú\n\nPHẦN\r\n\n I: Xe do Nhật Bản sản xuất\n\nI\n\nXe do hãng HONDA\r\n\n sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nLoại xe 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA Cub 81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu)\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1983-1984 (đời trung)\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 (đời chót)\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA Press Cub kiểu 81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985-1988\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA Cub kiểu 82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1982-1985\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA Chally\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1982-1985\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA DAX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1985\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1993-1994\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA MD, MP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1985\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n7\n\nHONDA CBX50, MBX50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n8\n\nHONDA CD50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n9\n\nHONDA JAZZ50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n10\n\nHONDA Magna50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n11\n\nHONDA NS50F, NSR50, NS1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n12\n\nHONDA ga Mini (HONDA DIO50, TACT50)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n13\n\nHONDA ga loại to (HONDA LEAD,\r\n\n GIARRA)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe 70cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA Cub 81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu)\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1983-1984 (đời trung)\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 (đời chót)\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA Cub kiểu 82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1982-1985\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996-1997\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1998 về sau\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA Chally\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1982-1985\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA CD70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA DAX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1985\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1993-1994\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA MD, MP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978-1980\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1985\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n7\n\nHONDA Deluxe C70 DD, DE, DM, DN, DJ, DG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1990-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n8\n\nHONDA ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n9\n\nHONDA Custom C70 sản xuất 1998 về\r\n\n sau\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\nC\n\nLoại xe 90cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA Cub 81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1981-1983 (đời đầu)\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1983-1984 (đời trung)\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 (đời chót)\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA Cub kiểu 82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1982-1985\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA MD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA CD90 Belly\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1993-1994\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA CB90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\nD\n\nLoại xe 100cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA C100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\nE\n\nLoại xe trên 100cc tới 125cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA CB125T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA CG125T, CB125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA CBX Custom\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n48.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA CD120, CD125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA SPACY 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1991 về trước\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n68.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA Custom LA 125\n\n\n\n50.000.000\n\n\n\n7\n\nHONDA Rebel 125cc\n\n\n\n56.000.000\n\n\n\n8\n\nHONDA Rebel CA - 125cc\n\n\n\n76.000.000\n\n\n\nG\n\nLoại xe trên 125cc tới 250cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA CBX 135\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA NSR 150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA Rebel 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n27.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n58.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n64.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA CBR 250, NSR 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n79.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n89.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA VTF 250, VTZ 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n54.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n57.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA 150cc đến 200cc các hiệu khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\nH\n\nLoại xe trên 250cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHONDA Rebel 400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n27.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n58.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n64.000.000\n\n\n\n2\n\nHONDA Cusstom LA400, CBX400, LV400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n78.000.000\n\n\n\n3\n\nHONDA GN400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n41.000.000\n\n\n\n4\n\nHONDA CBR400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n5\n\nHONDA VTF 400, VTZ 250, VFR 400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n105.000.000\n\n\n\n6\n\nHONDA STEED 400, Sản xuất 1996 về\r\n\n sau\n\n\n\n89.000.000\n\n\n\n7\n\nHONDA CSR 400, Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n99.000.000\n\n\n\n8\n\nHONDA BROS 400, Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n79.000.000\n\n\n\n9\n\nHONDA CBR 600, Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n119.000.000\n\n\n\n10\n\nHONDA STEED 600, Sản xuất 1996 về\r\n\n sau\n\n\n\n94.000.000\n\n\n\n11\n\nHONDA VFR 750, Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n149.000.000\n\n\n\n12\n\nHONDA các hiệu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\nII\n\nXe do hãng SUZUKI\r\n\n sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nLoại xe 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga Mini:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n2\n\nLoại xe ga to\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n3\n\nLoại xe số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe 70cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n2\n\nLoại xe số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\nC\n\nLoại xe trên 70cc tới 90cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n2\n\nSUZUKI FB80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\nD\n\nLoại xe trên 90cc tới 110cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUZUKI FB 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n2\n\nSUZUKI RC 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n3\n\nSUZUKI A100, AX100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n4\n\nSUZUKI Scootet 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\nE\n\nLoại xe trên 110cc tới 125cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUZUKI BL120, K125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n2\n\nSUZUKI GN125, GS125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n3\n\nSUZUKI GN 125E, 125ER sản xuất 1996\r\n\n về sau\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n4\n\nSUZUKI TS125R\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n31.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n49.000.000\n\n\n\n5\n\nSUZUKI RG125T\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n69.000.000\n\n\n\n6\n\nSUZUKI RM125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n7\n\nSUZUKI VECSTAR 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\nG\n\nLoại xe trên 125cc tới 250cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUZUKI WOLF250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995-1996\n\n\n\n54.000.000\n\n\n\n2\n\nSUZUKI RG250, KG250T (SUZUKI AETC)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995-1996\n\n\n\n64.000.000\n\n\n\n3\n\nSUZUKI ACRROSS 250\n\n\n\n69.000.000\n\n\n\n4\n\nSUZUKI GOOSEE 250\n\n\n\n54.000.000\n\n\n\n5\n\nSUZUKI VECSTAR 150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1991 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n31.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996-1998\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1999 về sau\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\n6\n\nSUZUKI AVENIS 150\n\n\n\n73.000.000\n\n\n\n7\n\nSUZUKI Epicuro 150\n\n\n\n74.000.000\n\n\n\nH\n\nLoại xe trên 250cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSUZUKI GSX 400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n43.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996-1998\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n2\n\nSUZUKI các hiệu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\nIII\n\nXe do hãng YAMAHA\r\n\n sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nLoại xe 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga Mini\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n2\n\nLoại xe ga to\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n3\n\nYamaha MATEV50, Yamaha T50, YB50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n4\n\nYamaha DT 50\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n5\n\nYamaha TZR 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe trên 50cc tới dưới 100cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n2\n\nYamaha MATE V80, Yamaha T80, YB80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n3\n\nYamaha YZ 80\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\nC\n\nLoại xe từ 100cc tới 125cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nYamaha YB100, FB100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n2\n\nYamaha MATE 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n3\n\nYamaha SS 110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n4\n\nYamaha F1 - Z 110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n5\n\nYamaha Force - 110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n6\n\nYamaha RX 110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n7\n\nYamaha JXM 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n46.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n49.000.000\n\n\n\n8\n\nYamaha YD 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1991 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n9\n\nYamaha DT 125R, TZR 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n10\n\nYamaha Cryton 102cc\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n11\n\nYamaha VIRAGO 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về trước\n\n\n\n49.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1997 về sau\n\n\n\n74.000.000\n\n\n\n12\n\nYamaha CYGNUS 125, FUZZY 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1991 về trước\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\nD\n\nLoại xe trên 125cc tới 250cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nYamaha CYGNUS, FUZZY 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1991 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n31.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n2\n\nYamaha JXM 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n54.000.000\n\n\n\n3\n\nYamaha DT 175 - 171cc\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n4\n\nYamaha DT200 WR\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n5\n\nYamaha TW200\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n6\n\nYamaha JD 250\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n7\n\nYamaha SERO 250 W225\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n8\n\nYamaha DY 250\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n9\n\nYamaha ZAAL 250\n\n\n\n49.000.000\n\n\n\n10\n\nYamaha SRV 250\n\n\n\n46.000.000\n\n\n\n11\n\nYamaha XV 250, GO 250\n\n\n\n64.000.000\n\n\n\n12\n\nYamaha SRX 250\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n13\n\nYamaha TZR 250R, FZR 250R\n\n\n\n59.000.000\n\n\n\n14\n\nYamaha VIRGINA 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n37.000.000\n\n\n\nE\n\nLoại xe trên 250cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nYamaha VIRGINA 400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n37.000.000\n\n\n\n2\n\nYamaha FZR 400\n\n\n\n88.000.000\n\n\n\n3\n\nYamaha XV 400, VTE GO\n\n\n\n79.000.000\n\n\n\n4\n\nYamaha SR 500\n\n\n\n58.000.000\n\n\n\n5\n\nYamaha SRX 600\n\n\n\n78.000.000\n\n\n\n6\n\nYamaha FZX 750\n\n\n\n98.000.000\n\n\n\n7\n\nYamaha các hiệu khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\nIV\n\nXe do hãng KAWASAKI sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nLoại xe 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLoại xe ga Mini:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n2\n\nLoại xe ga to\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n3\n\nKAWASAKI KSR I (50)\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n4\n\nLoại xe số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe trên 50cc tới dưới 100cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI KSR II (80)\n\n\n\n28.000.000\n\n\n\n2\n\nLoại xe số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n3\n\nLoại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n4\n\nKAWASAKI MAGNUM 80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\nC\n\nLoại xe từ 100cc tới 125cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI TUXEDO 100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n2\n\nKAWASAKI GTO CINSPORT 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n3\n\nKAWASAKI KDX 125 SR\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\nD\n\nLoại xe trên 125cc tới 250cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI KR 150SE\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n2\n\nKAWASAKI VICTOR 150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n3\n\nKAWASAKI KDX 200SR\n\n\n\n68.000.000\n\n\n\n4\n\nKAWASAKI KDX 250SR\n\n\n\n78.000.000\n\n\n\n5\n\nKAWASAKI ZZ - R250\n\n\n\n88.000.000\n\n\n\n6\n\nKAWASAKI ZXR250\n\n\n\n98.000.000\n\n\n\n7\n\nKAWASAKI ZXR250R\n\n\n\n104.000.000\n\n\n\n8\n\nKAWASAKI ELIMANATOR 250\n\n\n\n60.000.000\n\n\n\n9\n\nKAWASAKI ESTRELLA 250\n\n\n\n64.000.000\n\n\n\nE\n\nLoại xe trên 250cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKAWASAKI ELIMINATOR 400\n\n\n\n78.000.000\n\n\n\n2\n\nKAWASAKI VULCAN 400\n\n\n\n70.000.000\n\n\n\n3\n\nKAWASAKI KLE 400\n\n\n\n60.000.000\n\n\n\n4\n\nKAWASAKI các hiệu khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1985 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1986-1988\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n45.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n II: Xe do ITALIA sản xuất\n\nA\n\nLoại xe 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVESPA 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n2\n\nVELOFAX - PIAGIO 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n3\n\nCác loại xe ga 50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe trên 50cc:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nVESPA PIAGIO 125cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n2\n\nVESPA PIAGIO 150cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về sau\n\n\n\n36.000.000\n\n\n\n3\n\nVESPA PIAGIO 200cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n38.000.000\n\n\n\n4\n\nTYPHOON PIAGIO 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n31.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n5\n\nVESPA Cozza 150cc\n\n\n\n47.000.000\n\n\n\n6\n\nVESPA Skipper\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n7\n\nVESPA Hexagone 150\n\n\n\n54.000.000\n\n\n\n8\n\nVESPA Spera 80cc\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n9\n\nVESPA Spera 125cc\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n10\n\nVESPA PIAGIO ET8 125cc\n\n\n\n65.000.000\n\n\n\n11\n\nVESPA PIAGIO - Sccoter Zip FR80\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n12\n\nPIAGIO Lierty 125\n\n\n\n55.000.000\n\n\n\n13\n\nCagiva 125cc\n\n\n\n71.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n III: Xe do PHÁP sản xuất\n\n1\n\nPeugeot 101\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n2\n\nPeugeot 102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n3\n\nPeugeot 102 City\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n4\n\nPeugeot 102 Tweti\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n5\n\nPeugeot 103\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989-1991\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992-1993\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994-1995\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n6\n\nPeugeot 104, 105\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n7\n\nPeugeot kiểu mới\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n8\n\nMobilette AV92, AV95, AV88\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n9\n\nBuxy, Zenith, Speedoke - 50cc\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n IV: Xe do CHLB ĐỨC sản xuất\n\n1\n\nSimson BS50, BS51 loại 3 số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n2\n\nSimson BS51 loại 4 số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n3\n\nSimson BS51 điện bán dẫn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n4\n\nSimson Confort 51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n5\n\nSimson Confort 70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n6\n\nSimson nữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n7\n\nETZ 150 không phanh dầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n8\n\nETZ 150 có phanh dầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n V: Xe do Séc và Slovakia sản xuất\n\n1\n\nXe ga Babetta, JAVA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n2\n\nCEZET 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n3\n\nCEZET 350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n4\n\nCEZET 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1978 về trước (đời cũ)\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1979 - 1985 (đời trung)\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất sau 1985 (đời mới)\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n VI: Xe do các nước SNG sản xuất\n\n1\n\nMINCK 125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n3.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n2\n\nBOXOH 175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n3\n\nTULA 250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n4\n\nTOKT 360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n5\n\nCác loại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất trước 1988\n\n\n\n500.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về sau\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n VII: Xe do TRUNG QUỐC sản xuất\n\nA\n\nCác loại xe ga\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXe 50cc\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n2\n\nXe trên 50cc tới dưới 125cc\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n3\n\nLoại xe 125cc trở lên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\nB\n\nCác loại xe số\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nXe 50cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\nII\n\nLoại xe trên 50cc tới dưới 100cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nJiling GL 70 (kiểu Custom)\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\nIII\n\nLoại xe từ 100cc tới 110cc thông dụng:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDayan\n\n\n\n7.700.000\n\n\n\n2\n\nFanlim\n\n\n\n5.600.000\n\n\n\n3\n\nGuan jiun\n\n\n\n6.200.000\n\n\n\n4\n\nGuantyn\n\n\n\n9.000.000\n\n\n\n5\n\nMayerty\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n6\n\nMerirus\n\n\n\n7.400.000\n\n\n\n7\n\nOriental\n\n\n\n6.900.000\n\n\n\n8\n\nSeaspost\n\n\n\n6.200.000\n\n\n\n9\n\nSurika Best\n\n\n\n6.600.000\n\n\n\n10\n\nVectar\n\n\n\n8.400.000\n\n\n\n11\n\nWeina\n\n\n\n6.200.000\n\n\n\nIV\n\nLoại xe có dung tích xi lanh trên 110cc đến\r\n\n dưới 125cc:\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\nV\n\nLoại xe có dung tích xi lanh trên 125cc đến\r\n\n dưới 250cc:\n\n\n\n12.500.000\n\n\n\nVI\n\nLoai xe 125cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSpacy 125\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n2\n\nMayerty 125\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n3\n\nSuzuki qinqi 125\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n4\n\nHyosung qinqi 125\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n VIII: Xe do các nước châu Á khác sản xuất - lắp ráp\n\nA\n\nLoại xe 50cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Loại xe số\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n2\n\n- Loại xe ga\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\nB\n\nLoại xe trên 50cc tới 90cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Loại xe số\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n2\n\n- Loại xe ga\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\nC\n\nLoại xe 100cc tới 150cc\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Loại xe số\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n2\n\n- Loại xe ga\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\nD\n\nMột số loại xe cụ thể thông dụng:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nAstrea Star 85cc\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n2\n\nAstrea Prima (có đề điện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n3\n\nAstrea Prima (không có đề điện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n4\n\nAstrea grand (có đề điện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n5\n\nAstrea grand (không có đề điện)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n6\n\nAstrea Supra, Supprema 100\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n7\n\nWin 100\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n8\n\nHonda DH88\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\n9\n\nCity Plus\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n10\n\nXe Hàn quốc kiểu Dream cao: (Golden castle,\r\n\n Ama 100, Inco 100, Centi 100)\n\n\n\n16.500.000\n\n\n\n11\n\nHyosung FX 110 (Hàn quốc)\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n12\n\nDaelim Brand Altino 100\n\n\n\n23.000.000\n\n\n\n13\n\nHyosung 125, Daelim 125\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n14\n\nDaelim Magma125, Victory 125FX, Lexim FX125\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n15\n\nDaelim VS125\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n16\n\nDaelim VT125\n\n\n\n37.000.000\n\n\n\n17\n\nDaelim Message C50\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n18\n\nDaelim Trans 125\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\n19\n\nDeahan Wave 110 (Hàn quốc) (Deahan II)\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n20\n\nDeahan 100, Union Speed - 100 (kiểu Wave)\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n21\n\nDeahan super\n\n\n\n12.500.000\n\n\n\n22\n\nKawasaki neo max 100 (có đề điện)\n\n\n\n18.000.000\n\n\n\n23\n\nKawasaki neo max 100 (không có đề điện)\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n24\n\nKawasaki max II 100\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n25\n\nKawasaki Cheer\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n26\n\nKawasaki Kriss\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n27\n\nKawasaki 125cc (Đài Loan sản xuất)\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n28\n\nKawasaki Leo 120cc\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n29\n\nDream I\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n30\n\nDream II (loại cao 4 số)\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n31\n\nDream II (loại cao 7 số)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1997 về trước\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1998 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n32\n\nDream II (loại lùn)\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n33\n\nHonda EX 70 - 90cc\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n34\n\nDash 97cc (Thái Lan)\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n35\n\nVictory 110\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n36\n\nHonda EX 100 ; Honda EXCES\n\n\n\n22.000.000\n\n\n\n37\n\nHonda GL max 125\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n38\n\nHonda GLPRO 145\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n39\n\nHonda Novac 110\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n40\n\nHonda Novac 125\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n41\n\nHonda Wave 100cc\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n42\n\nHonda Wave 110cc\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n43\n\nHonda Novac 150\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n44\n\nHonda Cosmot 110\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n45\n\nHonda Phantom 150\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\n46\n\nHonda LS 125.\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n47\n\nBest Fairy C110cc ; Fairy C110cc (Thái Lan)\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n48\n\nDamsel C100 ; Wana ; Dame\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n49\n\nHonda Smile C100 (Thái Lan)\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n50\n\nSuzuki Crystal\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n51\n\nSuzuki Torado 110\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n52\n\nSuzuki RG SPORT 110\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n53\n\nSuzuki RC 110\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n54\n\nSuzuki Stinger 120\n\n\n\n31.000.000\n\n\n\n55\n\nSuzuki RGV 110 - 120\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n56\n\nSuzuki FX 125, Suzuki Ramba FX 125\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n57\n\nSuzuki Satria 120cc\n\n\n\n39.000.000\n\n\n\n58\n\nSuzuki Best C100 - 110cc\n\n\n\n18.500.000\n\n\n\n59\n\nSuzuki Windy (Hyosung 100cc)\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n60\n\nSuzuki Juara FX 125\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n61\n\nSuzuki GN 125, Suzuki Rai der 125\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\n62\n\nSuzuki Avannis 125\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n63\n\nSuzuki Juara 120, Suzuki Juara RGV 120\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n64\n\nSuzuki AN 150\n\n\n\n47.600.000\n\n\n\n65\n\nPiaggio Zip80\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n66\n\nPiaggio Skipper\n\n\n\n33.000.000\n\n\n\n67\n\nHonda Nova 110\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n68\n\nHonda Nova 125\n\n\n\n29.000.000\n\n\n\n69\n\nHonda Sonic 125, Honda Sonic 150\n\n\n\n50.000.000\n\n\n\n70\n\nHonda C125\n\n\n\n50.000.000\n\n\n\n71\n\nPiaggio Vespa ET 8 150\n\n\n\n65.000.000\n\n\n\n72\n\nYamaha Force 125, Grand 125\n\n\n\n42.000.000\n\n\n\n73\n\nYamaha SR 150 (loại số)\n\n\n\n34.000.000\n\n\n\n74\n\nYamaha Mayesty 125\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n75\n\nYamaha 125Z\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n76\n\nYamaha XC 150, 125XC\n\n\n\n61.000.000\n\n\n\n77\n\nYamaha JOG90PRO DISK\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n78\n\nYamaha 90SA\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n79\n\nVespa 125cc - 150cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1988 về trước\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1989 - 1991\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1992 - 1993\n\n\n\n19.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1994 - 1995\n\n\n\n21.000.000\n\n\n\n\n\n- Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n24.000.000\n\n\n\n80\n\nHeropuch, Turbosport, Standart\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n81\n\nBaja 150 (Ấn Độ)\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n82\n\nDona (Đài Loan sản xuất kiểu Spacy)\n\n\n\n25.000.000\n\n\n\n83\n\nDuke 125 (Đài Loan)\n\n\n\n32.000.000\n\n\n\n84\n\nSangyang (Đài Loan - xe số)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại xe 50cc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Sản xuất 1995 về trước\n\n\n\n7.000.000\n\n\n\n\n\n+ Sản xuất 1996 về sau\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n\n\n- Loại xe trên 50cc tới dưới 125cc\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n\n\n- Loại từ 125cc trở lên\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n85\n\nSangyang (Đài Loan - xe ga)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại xe 50cc\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n\n\n- Loại xe trên 50cc tới dưới 125cc\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n\n\n- Loại từ 125cc trở lên\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n86\n\nLoại xe khác có xuất xứ từ Đài Loan, dung\r\n\n tích xi lanh đến 110cc\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n IX: Xe do các hãng liên doanh với Việt Nam sản xuất - lắp ráp\n\n1\n\nBonus 125\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n2\n\nCenti\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n3\n\nConifer 100 I\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n4\n\nConifer C100-II\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n5\n\nCPI 100cc kiểu Dream lùn\n\n\n\n13.500.000\n\n\n\n6\n\nCPI 110cc kiểu Wave; Conifer C110I\n\n\n\n16.000.000\n\n\n\n7\n\nCPI 125cc ga kiểu Spacy\n\n\n\n25.500.000\n\n\n\n8\n\nDahan Lun\n\n\n\n13.400.000\n\n\n\n9\n\nDeahan Appra\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n10\n\nDeahan II\n\n\n\n13.500.000\n\n\n\n11\n\nDeahan Super, Super Haesun\n\n\n\n12.500.000\n\n\n\n12\n\nEngel 80\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n13\n\nEngel Power (X17) - 80cc\n\n\n\n16.700.000\n\n\n\n14\n\nEnoy 50\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n15\n\nHado Super Siva 50cc\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n16\n\nHanson\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n17\n\nHonda Boonsie W70\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n18\n\nHusky 150\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n19\n\nImprssa\n\n\n\n9.400.000\n\n\n\n20\n\nInco IC 100\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n21\n\nMeritus MX 100F\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n22\n\nNew Angel Hi\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n23\n\nNew Siva 50cc, River, Sirena (máy Hàn quốc)\n\n\n\n10.000.000\n\n\n\n24\n\nNew Wave 110\n\n\n\n26.000.000\n\n\n\n25\n\nPassing 110\n\n\n\n17.000.000\n\n\n\n26\n\nSavi\n\n\n\n20.000.000\n\n\n\n27\n\nSindy\n\n\n\n7.200.000\n\n\n\n28\n\nSinva\n\n\n\n9.400.000\n\n\n\n29\n\nStar 110 thắng đĩa\n\n\n\n18.800.000\n\n\n\n30\n\nStar 110 thắng đùm\n\n\n\n18.300.000\n\n\n\n31\n\nStar met in\n\n\n\n15.800.000\n\n\n\n32\n\nStream (kiểu Dream cao)\n\n\n\n15.700.000\n\n\n\n33\n\nSuper Siva\n\n\n\n16.200.000\n\n\n\n34\n\nSupport\n\n\n\n11.200.000\n\n\n\n35\n\nCenti, Stream\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n36\n\nVictory 125, Victory FX 125\n\n\n\n40.000.000\n\n\n\n37\n\nWare Anpha\n\n\n\n10.900.000\n\n\n\n38\n\nWest Cap 100cc (máy hiệu Kimco và Union do Đài Loan + Hàn quốc sản xuất)\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n39\n\nWest Cap 100cc (máy MSE do Nhật + Thái Lan\r\n\n sản xuất); TD\n\n\n\n15.000.000\n\n\n\n40\n\nWhing 125\n\n\n\n30.000.000\n\n\n\n41\n\nYamaha 125\n\n\n\n44.000.000\n\n\n\n42\n\nYamaha Bian co XC 125\n\n\n\n35.000.000\n\n\n\n43\n\nYamaha Juper\n\n\n\n24.500.000\n\n\n\n44\n\nYamaha Maxster 150\n\n\n\n61.000.000\n\n\n\n45\n\nZebra\n\n\n\n11.200.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n X: Các loại xe sản xuất trước 1975\n\n1\n\nHonda 50cc (nam)\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n2\n\nHonda (nữ)\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n3\n\nXe PC 50\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n4\n\nXe Suzuki, Britton\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n5\n\nVespa Sprin\n\n\n\n5.000.000\n\n\n\n6\n\nVespa Supe\n\n\n\n4.000.000\n\n\n\n7\n\nVespa Standa, Vespa 50\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n8\n\nBagat máy\n\n\n\n1.000.000\n\n\n\n9\n\nXe Yamaha F5\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\n10\n\nLambretla\n\n\n\n2.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n XI: các loại xe khác\n\n1\n\nCác loại xe khác có dung tích xi lanh 50cc\r\n\n sản xuất 1978 - 1980\n\n\n\n6.000.000\n\n\n\n2\n\nCác loại xe khác có dung tích xi lanh 70cc,\r\n\n 90cc sản xuất 1978 - 1980\n\n\n\n8.000.000\n\n\n\nPHẦN\r\n\n XII: Môtô ba bánh\n\n1\n\nHiệu Java\n\n\n\n12.000.000\n\n\n\n2\n\nHiệu MZ\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n3\n\nHiệu URAL\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n4\n\nHiệu IJI\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n5\n\nHiệu BNW, VESPA\n\n\n\n11.000.000\n\n\n\n6\n\nHiệu HONDA\n\n\n\n14.000.000\n\n\n\n7\n\nHiệu SUZUKI\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n8\n\nHiệu KAWASAKI\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n9\n\nHiệu YAMAHA\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n", + "id": 104696 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104697.json b/contexts/context_104697.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c49d36287612276c9cc6806ed0fe8f402ee4957b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104697.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-02-KH-HDND-tiep-xuc-cu-tri-dai-bieu-ve-bao-cao-ket-qua-ky-hai-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Giang-2016-333376.aspx", + "name": "Ke-hoach-02-KH-HDND-tiep-xuc-cu-tri-dai-bieu-ve-bao-cao-ket-qua-ky-hai-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Giang-20", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/KH-HĐND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2016 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTIẾP\r\n\nXÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH VỀ BÁO CÁO KẾT QUẢ KỲ HỌP THỨ HAI - HĐND TỈNH,\r\n\nKHÓA XVII\n\nThực hiện Điều 94 Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015; công văn số 01/CV-Đ.ĐBQH14 ngày 22/7/2016 của Đoàn Đại biểu Quốc hội\r\n\nkhóa XIV tỉnh Hà Giang, về việc phối hợp tiếp xúc cử tri sau Kỳ họp thứ nhất Quốc\r\n\nhội khóa XIV và Kỳ họp thứ Hai HĐND tỉnh Khóa XVII;\n\nThường trực HĐND tỉnh xây dựng Kế hoạch,\r\n\nĐề cương TXCT gửi các Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh như sau:\n\n1. Thành phần đi\r\n\ntiếp xúc cử tri:\n\n- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nKhóa XVII (thực hiện theo sự phân công của tổ trưởng tổ đại biểu)\n\n2. Nội dung tiếp\r\n\nxúc cử tri:\n\n- Báo cáo với cử tri kết quả Kỳ họp\r\n\nthứ Hai - HĐND tỉnh khóa XVII- Nhiệm kỳ 2016- 2021; Phổ biến và giải thích với\r\n\ncử tri về các Nghị quyết của HĐND được thông qua tại Kỳ họp; (Có đề cương\r\n\ngửi kèm).\n\n- Báo cáo với cử tri về kết quả giải\r\n\nquyết các ý kiến, kiến nghị của UBND tỉnh từ trước Kỳ họp thứ 15 đến trước Kỳ họp\r\n\nthứ 16 (trên địa bàn đại biểu ứng cử)\n\n- Tiếp thu, tổng hợp các ý kiến đề\r\n\nnghị, kiến nghị của cử tri qua các buổi tiếp xúc để báo cáo với HĐND tỉnh tại Kỳ\r\n\nhọp thứ 3. (Lưu ý: Các ý kiến thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã đề nghị Lãnh\r\n\nđạo cấp huyện và xã trả lời, tiếp thu giải đáp cho\r\n\ncử tri);\n\n3. Về hình thức\r\n\nTiếp xúc cử tri:\n\n- Tổ chức hội nghị tiếp xúc cử tri lồng\r\n\nghép với lịch tiếp xúc cử tri của Đoàn Đại biểu Quốc hội khóa XIV (có lịch cụ\r\n\nthể kèm theo);\n\n- Ngoài việc tiếp xúc cử tri theo các\r\n\nhội nghị như nêu trên, đề nghị các tổ đại biểu nghiên cứu áp dụng các hình thức\r\n\ntiếp xúc cử tri theo đề án đổi mới hoạt động của HĐND tỉnh khóa XVII: Chỉ đạo đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh tiếp xúc cử tri thông qua các cuộc họp nơi cư trú; Thông báo cho\r\n\ncử tri biết hình thức tiếp xúc cử tri điện tử theo hộp thư của đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nđể cử tri phản ánh kiến nghị; tổ chức các hình thức tiếp xúc khác khi có điều\r\n\nkiện như: tiếp xúc trực tuyến; trên truyền hình hoặc đối thoại trực tiếp, sau\r\n\ncác buổi tiếp xúc nêu trên, đề nghị các đại biểu phản ánh kiến nghị của cử tri\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của cấp tỉnh về thường trực HĐND theo mẫu gửi kèm\r\n\ncông văn này.\n\n4. Thời gian và địa\r\n\nđiểm tiếp xúc cử tri:\n\n- Thời gian: Từ ngày 01/8/2016 đến hết\r\n\nngày 15/8/2016 (lịch cụ thể do các Tổ đại biểu xây dựng, bố trí);\n\n- Địa điểm: Tại các địa bàn theo lịch\r\n\ntiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc Hội và địa bàn ứng cử của các Đại biểu HĐND tỉnh\r\n\n(đối với những nơi không tiếp xúc lồng ghép);\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n- Các Tổ đại biểu xây dựng Kế hoạch\r\n\nvà tổ chức cho đại biểu HĐND tỉnh tiến hành tiếp xúc cử tri sau Kỳ họp thứ Hai,\r\n\nHĐND tỉnh khóa XVII theo sự phân công của tổ đại biểu. Tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả TXCT của tổ gửi về Thường trực HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh Hà Giang trước ngày 20/8/2016;\n\n- Đề nghị Tổ trưởng, tổ phó, các Đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh chuẩn bị ý kiến đề xuất, kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ, các\r\n\nBộ ngành TW những vấn đề qua tiếp xúc cử tri, qua giám sát và trong hoạt động,\r\n\ncông tác của Đại biểu có những chủ trương, chính sách chưa phù hợp với thực tế\r\n\ncần sửa đổi, bổ sung... để báo cáo với Đoàn ĐBQH, Đại biểu Quốc hội ngay tại Hội\r\n\nnghị TXCT.\n\n- Thường trực HĐND, UBND, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận tổ quốc các huyện, thành phố tạo điều kiện thuận lợi để các Tổ đại biểu, đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh hoàn thành nhiệm vụ.\n\n- Văn phòng HĐND tỉnh bố trí kinh phí\r\n\nphục vụ cho các Tổ đại biểu tiếp xúc cử tri theo quy định hiện hành.\n\nLưu ý: Các đại biểu chuyên trách\r\n\nxem xét lịch tiếp xúc cử tri của từng tổ để bố trí ngày TXCT không trùng nhau, tạo điều kiện cho Văn phòng HĐND tỉnh\r\n\nbố trí phương tiện phục vụ cho Đại biểu.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\ntiếp xúc cử tri chung của Đại biểu HĐND tỉnh về Báo cáo kết quả Kỳ họp thứ Hai\r\n\nHĐND tỉnh, khóa XVII. Đề nghị các Tổ đại biểu tổ chức thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (B/c);\n\n- Thường trực UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQ tỉnh;\n\n- Các Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- TTrHĐND,\r\n\n UBND, Ủy ban MTTQ các huyện, thành phố;\n\n- VP: Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;\n\n- CV các Phòng CM, TrTTT;\n\n- Lưu VT./.\n\nTM.\r\n\n THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nChúng Thị Chiên\n\n\n\nLỊCH\r\n\nTIẾP XÚC CỬ TRI\n\n(Kèm theo Kế\r\n\nhoạch số 02/KH-HĐND ngày 25/7/2016 của HĐND tỉnh Hà Giang)\n\nI. Tiếp xúc cử tri 2 cấp:\r\n\n(Đại biểu Quốc hội và Đại biểu HĐND tỉnh);\n\nCăn cứ vào Kế hoạch tiếp xúc cử tri của\r\n\nĐoàn ĐBQH, các Tổ Đại biểu sắp xếp lịch của tổ xây dựng lịch phối hợp, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tổ Đại biểu huyện Hoàng Su Phì: Ngày 01/8/2016 (Thứ 2):\n\n+ 8 giờ 30 TXCT tại xã Thông Nguyên,\r\n\nhuyện Hoàng Su Phì \n\n+ 14 giờ TXCT tại trung tâm huyện\r\n\nHoàng Su Phì\n\n2. Tổ Đại biểu huyện Xín Mần: Ngày 02/8/2016 (Thứ 3);\n\n+ 8 giờ 30, TXCT tại Trung tâm huyện\r\n\nXín Mần;\n\n+ 14 giờ 30, TXCT tại xã Nà Trì, huyện\r\n\nXín Mần.\n\n3. Tổ Đại biểu huyện Vị Xuyên: Ngày 03/8/2016 (Thứ 4):\n\n+ 8 giờ TXCT tại xã Phú Linh, huyện Vị\r\n\nXuyên;\n\n+ 14 giờ TXCT tại trung tâm huyện Vị\r\n\nXuyên;\n\n4. Tổ Đại biểu thành phố Hà Giang:\r\n\nNgày 02/8/2016 (Thứ 3):\n\n+ 8 giờ: TXCT tại trung tâm Thành phố\r\n\nHà Giang;\n\n+ 14 giờ: TXCT tại xã Ngọc Đường,\r\n\nThành phố Hà Giang;\n\n5. Tổ Bắc Quang: Ngày\r\n\n04/8/2016 (Thứ 5):\n\n+ 14 giờ TXCT tại xã Bằng Hành, huyện Bắc Quang;\n\n6. Tổ Đại biểu huyện Quang Bình: Ngày 05/8/2016 (Thứ 6):\n\n+ 8 giờ TXCT tại trung tâm huyện\r\n\nQuang Bình;\n\n+ 14 giờ làm việc với Huyện ủy huyện\r\n\nQuang Bình.\n\n7. Tổ Đại biểu huyện Quản Bạ: Ngày 01/8/2016 (Thứ 2):\n\n+ 8 giờ TXCT tại trung tâm huyện Quản\r\n\nBạ;\n\n+ 14 giờ TXCT tại xã Cán Tỷ, huyện Quản\r\n\nBạ.\n\n8. Tổ Đại biểu huyện Yên Minh:\r\n\nNgày 02/8/2016 (Thứ 3):\n\n+ 8 giờ TXCT tại trung tâm huyện Yên\r\n\nMinh.\n\n+ 14 giờ TXCT tại xã Sủng Thài, huyện\r\n\nYên Minh.\n\n9. Tổ Đại biểu huyện Đồng Văn:\r\n\nNgày 03/8/2016 (thứ 4):\n\n+ 8 giờ TXCT tại trung tâm huyện Đồng\r\n\nVăn.\n\n+14 giờ TXCT tại xã Sủng Trái, huyện\r\n\nĐồng Văn.\n\n10. Tổ Đại biểu huyện Mèo Vạc: Ngày 04/8/2016 (Thứ 5):\n\n+ 8 giờ TXCT tại trung tâm huyện Mèo\r\n\nVạc;\n\n+14 giờ tại xã Lũng Chinh, huyện Mèo\r\n\nVạc. \n\nII. Tiếp xúc cử tri của Đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh:\n\n1. Tổ Đại biểu huyện Bắc Mê, Bắc\r\n\nquang, Vị Xuyên: Căn cứ vào lịch chung của HĐND tỉnh, xây dựng Kế hoạch TXCT của\r\n\ntổ ở những nơi không phối hợp tiếp xúc cử tri với đại biểu\r\n\nQuốc hội.\n\nGhi chú: Các\r\n\nTổ đại biểu HĐND tỉnh phối hợp tiếp xúc 2 cấp (liên hệ với Đ/c Đỗ Văn Hùng -\r\n\nPhó Văn phòng Đoàn ĐBQH để cùng phối hợp thực hiện);\n\nMẫu 1:\n\n(dùng cho TXCT theo hình thức Hội nghị)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\n\nTỔ ĐẠI BIỂU ………..\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHà\r\n\n Giang, ngày tháng năm 201… \n\n\n\nPHIẾU\r\n\nPHẢN ÁNH\n\nKẾT QUẢ\r\n\nTIẾP XÚC CỬ TRI CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HĐND TỈNH,\n\nĐƠN VỊ HUYỆN …………………………..\n\nKính gửi:\n\n- Thường trực HĐND tỉnh Hà Giang.\n\n- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh Hà Giang.\n\n\n\n1. Căn cứ thực hiện:\n\n2. Thời gian thực hiện TXCT:\n\n3. Địa điểm: (ghi địa danh nơi TXCT),\r\n\nsố điểm TXCT:\n\n4. Thành phần Tổ đại biểu HĐND tỉnh\r\n\nthực hiện TXCT gồm các Ông, bà:\n\n(Ghi tên các ông, bà Đại biểu của\r\n\nTổ ĐB HĐND tỉnh có mặt, vắng mặt không tham gia thực\r\n\nhiện TXCT, nêu rõ lý do vắng mặt)\n\n5. Tổng số cử tri\r\n\ntham dự buổi tiếp xúc cử tri:…………(xã A ....cử tri có mặt\r\n\nlà: ………; xã B ……… cử\r\n\ntri có mặt là:...) .\n\nI. NỘI DUNG TXCT:\n\n1.\n\n2.\n\nII. CÁC Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI:\n\n1. Các ý kiến thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Trung ương:\n\n-\n\n-\n\n2. Các ý kiến thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cấp tỉnh:\n\n-\n\n-\n\nNơi nhận:\n\n- Như kính gửi;\n\n- HĐND huyện;\n\n- HĐND xã, phường\r\n\n nơi TXCT;\n\n- Tổ đại biểu HĐND tỉnh-đơn vị ứng\r\n\n cử;\n\n- Phòng TH - VP HĐND tỉnh;\n\n- Lưu VT.\n\nTM.\r\n\n TỔ ĐẠI BIỂU\n\nNguyễn Văn A\n\n\n\nHĐND TỈNH HÀ GIANG\n\nTỔ ĐẠI BIỂU ………\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nHà\r\n\n Giang, ngày.... tháng... năm...… \n\n\n\nPHIẾU\r\n\nPHẢN ÁNH\n\nTXCT tại các cuộc\r\n\nhọp ở nơi cư trú\n\nKính gửi:\n\n- Thường trực HĐND tỉnh.\n\n- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh Hà Giang.\n\n\n\n1. Thông tin đại biểu.\n\n- Họ và tên: ......................................................\r\n\nTổ đại biểu huyện (TP) ..............................\n\n- Nơi cư trú (Tổ dân phố, thôn bản): ....................................................................................\n\nxã (phường, thị trấn) ......................................................\r\n\nhuyện (TP): .................................\n\n2. Nội dung cuộc họp, thời gian, địa\r\n\nđiểm:\n\n- Nội dung cuộc họp: .........................................................................................................\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n+ Họ tên, chức danh của Chủ tọa cuộc\r\n\nhọp: .......................................................................\n\n……………………………………………………………………………………………………….\n\n+ Tổng số người tham dự họp: ...........................................................................................\n\n- Thời gian : ........................................................................................................................\n\n- Địa điểm: ….......................................................................................................................\n\n3. Nội dung phản ảnh của cử tri:\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\n\n\nXác\r\n\n nhận của Chủ tọa cuộc họp\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại\r\n\n biểu phản ảnh\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nKỲ HỌP THỨ HAI\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 25 tháng 7 năm 2016 \n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ KỲ HỌP THỨ HAI HĐND TỈNH HÀ GIANG KHÓA XVII, NHIỆM KỲ 2016-2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch: 02/KH-HĐND\r\n\nngày 25/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSau 2,5 ngày làm việc (từ ngày 19/7 -\r\n\nsáng 21/7) với tinh thần đoàn kết, dân chủ, trí tuệ và trách nhiệm cao của\r\n\n58/60 đại biểu có mặt; Kỳ họp thứ Hai - Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khóa\r\n\nXVII đã hoàn thành tốt đẹp nội dung, chương trình Kỳ họp đề\r\n\nra. Kỳ họp được truyền hình trực tiếp phiên khai mạc (sáng 19/7) và bế mạc, chất\r\n\nvấn (sáng ngày 21/7/2016) trên HGTV Hà Giang.\n\nKỳ họp thứ Hai - HĐND tỉnh khóa XVII\r\n\nlà Kỳ họp thường kỳ đầu tiên của HĐND tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2016-2021. Với\r\n\nkhối lượng công việc lớn, Kỳ họp đã xem xét 41 văn bản, bao gồm 18 Báo cáo và\r\n\n22 tờ trình kèm dự thảo nghị quyết của UBND tỉnh và 01 thông báo của Ủy ban\r\n\nMTTQ tỉnh (03 Báo cáo của cơ quan Tư\r\n\npháp; 12 Báo cáo, 03 Tờ trình của Thường trực HĐND và các Ban HĐND tỉnh; 3 báo\r\n\ncáo và 19 tờ trình của UBND tỉnh) Trong đó có 31 văn bản\r\n\nđược trình trực tiếp tại Kỳ họp, 10 văn bản đại biểu tự nghiên cứu.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh báo cáo kết quả\r\n\nnhư sau:\n\nI. KỲ HỌP XEM XÉT\r\n\nCÁC BÁO, TỜ TRÌNH TẠI KỲ HỌP:\n\n1. Đối với báo cáo Kết quả công\r\n\ntác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế xã hội, quốc phòng an ninh 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6\r\n\ntháng cuối năm 2016.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận\r\n\nđánh giá cao hiệu quả công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh trong 6 tháng đầu năm, chỉ ra những mặt tích cực và những hạn chế trong việc\r\n\nthực hiện từng mục tiêu, chỉ tiêu kinh tế - xã hội; xác định nguyên nhân chủ\r\n\nquan, khách quan, kết quả công tác điều hành của UBND tỉnh, các ngành, các cấp\r\n\nđể từ đó đề ra mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về\r\n\nchính sách, điều hành trong 6 tháng cuối năm 2016; đồng thời nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu sau:\n\nNăm 2016, là năm có ý nghĩa hết sức\r\n\nquan trọng, năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI, Nghị\r\n\nquyết Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng và kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm (2016 - 2020); Thực hiện phong trào thi đua lập thành tích chào mừng\r\n\ncuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và Đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021, chính quyền các cấp, các ngành, cán bộ và nhân dân các dân tộc trên địa\r\n\nbàn tỉnh, đã khắc phục các yếu tố không thuận lợi, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2016 đạt được nhiều\r\n\nthành tựu quan trọng, phần lớn các chỉ tiêu cụ thể trong lĩnh vực kinh tế -\r\n\nngân sách tăng so với cùng kỳ năm trước. Trong 6 tháng qua, thu hút đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh có nhiều khởi sắc: đã có 17 dự án đầu tư mới với số vốn trên 1.239\r\n\ntỷ đồng; Sự nghiệp Y tế; Giáo dục - Đào tạo; Văn hóa, Văn\r\n\nnghệ, Thể thao; Du lịch, Thông tin, Phát thanh, Truyền hình tiếp tục được duy trì ổn định và phát triển; các chính sách an\r\n\nsinh xã hội nhìn chung được đảm bảo. Tình hình an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội được đảm bảo giữ vững; quốc phòng được tăng cường\r\n\nvà củng cố; hệ thống chính trị các cấp\r\n\nđược xây dựng ngày càng trong sạch vững mạnh; Các chương trình, chính sách đối\r\n\nvới đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai hiệu quả. Đời sống kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều tiến bộ.\n\nTuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại hạn chế như kinh tế phát triển chưa vững chắc; cơ sở hạ tầng\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi còn nhiều khó khăn, giao thông đi lại\r\n\nkhông thuận lợi, thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt, người lao động thiếu việc làm thường xuyên, chưa có thu nhập ổn định; tình hình tội phạm có dấu\r\n\nhiệu gia tăng; phương thức, thủ đoạn phạm tội phức tạp hơn, tập trung vào các\r\n\nnhóm tội phạm về trật tự xã hội, ma túy và tội phạm kinh tế, đồng thời xuất hiện cảnh báo tội phạm về môi trường, hoạt động tín dụng đen, đòi nợ\r\n\nthuê...; Việc duy trì sĩ số học sinh ở một số\r\n\nnơi chưa đảm bảo; Việc triển khai công tác\r\n\nthi nâng ngạch, thi thăng hạng chức danh nghề\r\n\nđối với công chức, viên chức sự nghiệp trên địa bàn tỉnh chưa được kịp thời;\r\n\nTình hình dịch bệnh và vệ sinh an toàn thực phẩm diễn biến phức tạp; Tình trạng sinh con thứ 3 trở lên vẫn ở mức cao; nạn tảo hôn, hôn nhân cận\r\n\nhuyết thống, tự tử, trẻ em suy dinh dưỡng vẫn là những vấn đề nổi cộm trong\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số; việc triển khai những chương trình, đề án,\r\n\nchính sách cụ thể cũng còn có những khó khăn, bất cập.\n\nĐể tiếp\r\n\ntục triển khai có hiệu quả nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 6 tháng cuối\r\n\nnăm, HĐND tỉnh cũng đề nghị UBND tỉnh cần chỉ đạo khắc phục những khó khăn, giải\r\n\nquyết những tồn tại nêu trên, đồng thời cũng đề nghị\r\n\nUBND tỉnh bổ sung một số giải pháp để thực hiện tốt\r\n\nnhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016.\n\n2. Đối với Báo cáo số 221/BC-UBND ngày\r\n\n06/7/2016 của UBND tỉnh về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương và sử dụng dự phòng ngân sách 6 tháng đầu năm; giải pháp thực hiện nhiệm\r\n\nvụ 6 tháng cuối năm 2016:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đồng tình với\r\n\nnhững đánh giá về tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách địa phương và\r\n\nsử dụng dự phòng ngân sách 6 tháng đầu năm; giải pháp thực hiện nhiệm vụ 6\r\n\ntháng cuối năm 2016. Với sự nỗ lực của các cấp, các ngành chức năng trong toàn\r\n\ntỉnh: Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 788,4 tỉ đồng (bằng 50% Kế hoạch\r\n\nTrung ương giao và bằng 44% kế hoạch tỉnh giao), trong đó:\n\n- Thu nội địa: 681,6 tỉ đồng. (Gồm:\r\n\nThu thuế, phí đạt 647,3 tỉ đồng; thu khác ngân sách đạt 43,2 tỉ đồng, đạt 52 %\r\n\nKế hoạch TW giao, đạt 48% KH tỉnh giao, tăng 26% so với cùng kỳ);\n\n- Thu xuất nhập khẩu: 96,8 tỉ đồng (đạt\r\n\n52% dự toán TW giao; đạt 51% dự toán tỉnh giao, tăng 16% so với cùng kỳ 2015).\n\n- Thu quản lý qua ngân sách: 10 tỉ đồng,\r\n\nđạt 8% dự toán tỉnh giao.\n\nHĐND tỉnh cũng đã đánh giá: mặc dù số\r\n\nthu chuyển nguồn từ ngân sách năm 2015 sang năm 2016 còn khá cao: 590 tỉ đồng,\r\n\ntrong đó thuộc ngân sách cấp tỉnh là 444.725 tỉ đồng (tăng 7,4 tỉ đồng so với\r\n\nnăm 2015), song chuyển nguồn do nguyên nhân chủ quan tiếp tục giảm, từ mức\r\n\n27,9% (năm 2014 chuyển sang năm 2015) xuống còn 22% so với tổng số thu chuyển\r\n\nnguồn sang năm 2016. Chi ngân sách địa phương đảm bảo đúng luật. Tuy nhiên,\r\n\ntrong công tác quản lý, điều hành và thực hiện dự toán thu, chi ngân sách trên\r\n\nđịa bàn vẫn còn một số tồn tại, hạn chế như: Thu nợ thuế\r\n\nchỉ đạt 42% số nợ phải thu; Các cấp, các ngành chưa thực sự quyết liệt trong việc\r\n\nthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản; Công tác quản lý, điều hành ngân sách của\r\n\nđội ngũ chủ tài khoản, kế toán ngân sách xã, trường học vẫn còn nhiều hạn chế,\r\n\nchưa có sự chuyển biến rõ nét,...\n\nHĐND tỉnh kiến nghị với UBND tỉnh,\r\n\nnhư: sớm thực hiện rà soát, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về tài chính,\r\n\nngân sách cho đội ngũ chủ tài khoản, kế toán ngân sách xã, trường học. Đề\r\n\nnghị xem xét mở rộng đối tượng tập huấn, bồi dưỡng là Thường trực\r\n\nĐảng ủy, Thường trực HĐND, lãnh đạo Ban Kinh tế - Xã hội của\r\n\ncấp xã để nâng cao công tác lãnh đạo, quyết định, giám sát trong lĩnh vực tài\r\n\nchính, ngân sách ở cơ sở. Rà soát, báo cáo HĐND tỉnh cụ thể về tình hình vay nợ,\r\n\nbố trí thanh toán nợ của ngân sách cấp tỉnh tại kỳ họp cuối năm. Đẩy mạnh việc\r\n\nthanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản gắn với công tác thu nợ thuế trong 6\r\n\ntháng cuối năm. Rà soát, đánh giá tình hình quản lý, điều hành và thực hiện dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách trong những năm qua để có cơ sở xây dựng và trình HĐND\r\n\ntỉnh quyết định Kế hoạch tài chính 5 năm theo quy định.\n\n3. Đối với Báo cáo số 224/BC-HĐND\r\n\nngày 08/7/2016 của UBND tỉnh về Kết quả giải quyết các ý kiến, kiến nghị của cử\r\n\ntri từ trước kỳ họp thứ 15 đến trước kỳ họp thứ 16 HĐND tỉnh khóa XVI.\n\nTại Kỳ họp này, UBND tỉnh đã báo cáo\r\n\nvề kết quả giải quyết 37 ý kiến, kiến nghị của cử tri trong toàn tỉnh gửi đến\r\n\nHĐND tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực: đầu tư xây dựng; đền bù, giải phóng mặt\r\n\nbằng; thương mại; tài nguyên môi trường; chế độ chính sách. Trong tổng số 37 lượt\r\n\ný kiến của cử tri kiến nghị về 30 vấn đề thuộc các lĩnh vực, UBND tỉnh đã chỉ đạo\r\n\ngiải quyết rõ ràng 12 ý kiến (chiếm 32,4%); 09 ý kiến UBND tỉnh đang chỉ đạo giải\r\n\nquyết (chiếm 24,3%); giải trình những khó khăn về nguồn vốn nên chưa thực hiện\r\n\nđược đối với 04 kiến nghị (chiếm 10,8%); giao nhiệm vụ và chỉ đạo UBND cấp huyện,\r\n\ncác ngành của tỉnh lập thủ tục để bổ sung vào kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn tiếp theo đối với 12 ý kiến (chiếm 32,4%). UBND tỉnh đã tiếp thu, giải\r\n\nquyết và trả lời đầy đủ 37 ý kiến kiến nghị của cử tri. Nhìn chung Báo cáo đã\r\n\ntrả lời thẳng vào những vấn đề cử tri kiến nghị. Nhiều ý kiến, kiến nghị được\r\n\nphân tích rõ nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến những khó khăn, tồn tại\r\n\ntrong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n4. Đối với báo cáo về Kết quả hoạt\r\n\nđộng 6 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối năm năm 2016 của\r\n\nHĐND tỉnh và các ban HĐND tỉnh:\n\nTrong 6 tháng đầu năm 2016 các hoạt động\r\n\ncủa HĐND, thường trực HĐND, các ban HĐND tỉnh được thực hiện theo đúng tiến độ,\r\n\nkế hoạch chương trình đề ra, hoạt động của HĐND tỉnh tiếp tục được đổi mới đảm bảo sự lãnh đạo của cấp ủy, phù hợp với\r\n\ncác quy định của pháp luật, góp phần đảm bảo cho chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước, Nghị quyết của HĐND được thực thi có hiệu quả, góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn.\n\nĐặc biệt, thực hiện Luật bầu cử Đại\r\n\nbiểu Quốc hội và Đại biểu Hội đồng nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Trung\r\n\nương về công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội Khóa XIV và Đại biểu HĐND các cấp,\r\n\ntheo thẩm quyền Thường trực và các Ban HĐND tỉnh đã chủ động phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan tham mưu cho cấp ủy Đảng thực hiện tốt\r\n\ncông tác bầu cử trên địa bàn toàn tỉnh: Xây dựng dự kiến, cơ cấu, số lượng,\r\n\nthành phần Đại biểu HĐND tỉnh khóa XVII, báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy cho chủ\r\n\ntrương để Ủy ban MTTQ tỉnh giới thiệu hiệp thương; Thường trực và các Ban HĐND\r\n\ntỉnh đã tích cực kiểm tra, hướng dẫn công tác chuẩn bị bầu cử ở cơ sở theo sự phân\r\n\ncông của Ủy ban Bầu cử tỉnh; phối hợp với Trung tâm bồi dưỡng\r\n\nđại biểu dân cử tổ chức Hội nghị tập huấn Kỹ năng vận động bầu cử cho ứng cử viên Đại biểu Quốc hội và ứng cử viên Đại biểu HĐND.\n\nTrong 6 tháng, Thường trực HĐND tỉnh\r\n\nđã tổ chức thành công 2 Kỳ họp: Kỳ họp thứ 17 (bất thường) khóa XVI, nhiệm kỳ\r\n\n2011 - 2016 và Kỳ họp thứ Nhất HĐND tỉnh Khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 để kiện\r\n\ntoàn công tác tổ chức của HĐND, UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011 - 2016 và tiến hành bầu\r\n\ncác chức danh của HĐND, UBND tỉnh, Hội thẩm Tòa án nhân dân Khóa XVII, nhiệm kỳ\r\n\n2016 - 2021.\n\n5. Xem xét các Báo cáo của cơ quan\r\n\ntư pháp, gồm: Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh nhận định: Các\r\n\ncơ quan bảo vệ pháp luật đã có nhiều cố gắng trong công tác khởi tố, điều tra, lập hồ sơ vụ án cơ bản đảm bảo có căn cứ, không để oan người\r\n\nvô tội và không bỏ lọt tội phạm. Tỷ lệ truy tố đạt 87,5%\r\n\ntrên tổng số án đã giải quyết. Công tác thụ lý, giải quyết, xét xử các loại án,\r\n\ntỷ lệ giải quyết đạt 75%. Việc xét xử cơ bản đảm bảo kịp thời, đúng người, đúng\r\n\ntội, đúng pháp luật; hình phạt mà Tòa án hai cấp đã áp dụng đối với các bị cáo\r\n\nđảm bảo nghiêm minh, đáp ứng yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm trong tình\r\n\nhình hiện nay. Cơ quan thi hành án đã có nhiều cố gắng trong thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nđã thi hành xong 950 việc có điều kiện thi hành, đạt tỷ lệ 71,1% (vượt chỉ\r\n\ntiêu Tổng cục Thi hành án dân sự giao).\n\nĐặc biệt, Tòa án nhân dân hai cấp đã\r\n\nchủ động phối hợp với UBMTTQ cùng cấp tổ chức hiệp thương để lựa chọn, giới thiệu\r\n\nngười đủ điều kiện, tiêu chuẩn trình HĐND cùng cấp bầu Hội thẩm Tòa án nhân dân\r\n\nnhiệm kỳ 2016 - 2021 đảm bảo đúng cơ cấu, thành phần, số lượng theo quy định.\n\nTuy nhiên, trong công tác thực hành\r\n\nquyền công tố, kiểm sát xét xử hình sự vẫn xảy ra tình trạng\r\n\ntrả hồ sơ cho Viện kiểm sát để điều tra bổ sung; chất lượng thực hành quyền\r\n\ncông tố và kiểm sát hoạt động tư pháp còn hạn chế. Công\r\n\ntác giải quyết, xét xử các loại án chưa đáp ứng được yêu cầu còn có án kháng\r\n\ncáo, kháng nghị bị cấp phúc thẩm sửa, hủy do lỗi chủ quan\r\n\ncủa thẩm phán. Vẫn còn tình trạng vi\r\n\nphạm về thời hạn xác minh thi hành án, thời hạn gửi các quyết định\r\n\nđến Viện kiểm sát của cơ quan thi hành án; Công tác thi hành án dân sự gặp nhiều khó khăn do một số bản án phức tạp, khó thi hành nên một số việc tồn đọng nhiều năm chưa giải quyết xong.\n\nQua xem xét các Báo cáo, HĐND tỉnh\r\n\ncũng đã đề nghị các cơ quan Tư pháp bổ sung một số giải pháp để thực hiện tốt nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2016.\n\n6. Các tờ trình kèm dự thảo Nghị\r\n\nquyết của UBND tỉnh và Thường trực HĐND tỉnh trình Kỳ họp:\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đã xem xét 22\r\n\ntờ trình kèm dự thảo Nghị quyết trình trực tiếp tại Kỳ họp (trong đó có 19 tờ\r\n\ntrình kèm dự thảo Nghị quyết của UBND tỉnh và 03 tờ trình kèm dự thảo Nghị quyết\r\n\ncủa Thường trực HĐND tỉnh);\n\nII. THẢO LUẬN,\r\n\nGIÁM SÁT VÀ CHẤT VẤN TẠI KỲ HỌP:\n\n1. Thảo luận, giám sát tại\r\n\nKỳ họp:\n\nSáng ngày 20/7/2016 (phiên họp thứ\r\n\n3), Kỳ họp đã tiến hành thảo luận tại 3 tổ đối với các báo cáo, tờ trình kèm dự\r\n\nthảo Nghị quyết trình Kỳ họp; Qua tổng hợp đã có 49 lượt ý kiến tham gia thảo\r\n\nluận (gồm 29 lượt ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh và 20 lượt ý\r\n\nkiến của đại biểu mời). Các đại\r\n\nbiểu cơ bản đồng tình cao với các báo cáo và nội dung dự\r\n\nthảo Nghị quyết do UBND tỉnh trình và ý kiến thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh đối\r\n\nvới các báo cáo và dự thảo Nghị quyết trình Kỳ họp. Các ý kiến tham gia phát biểu\r\n\nđa phần tập trung vào công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh về kết\r\n\nquả thực hiện nhiệm vụ 6 tháng đầu năm 2016, phương hướng nhiệm vụ 6 tháng cuối\r\n\nnăm 2016. Ngoài kết quả đạt được, đại biểu đề nghị UBND tỉnh\r\n\nđánh giá rõ nét hơn vai trò của UBND tỉnh trong việc lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021; đề nghị bổ sung một số tồn tại hạn chế và đưa ra giải pháp để khắc phục\r\n\ncác hạn chế, tồn tại đã nêu trong báo cáo.\n\nPhiên thứ 4, Kỳ họp tiến hành thảo luận\r\n\ntại Hội trường và nghe Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, làm rõ một số nội dung\r\n\nqua thẩm tra của các Ban HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu. Một số ý\r\n\nkiến còn khác nhau qua thảo luận tại tổ đã được chủ tọa Kỳ họp điều hành và thống\r\n\nnhất biểu quyết các nội dung còn có ý kiến khác nhau làm cơ sở cho đại biểu xem\r\n\nxét, quyết định thông qua báo cáo và dự thảo Nghị quyết.\n\n2. Chất vấn và trả lời chất\r\n\nvấn:\n\nThực hiện quyền giám sát trực tiếp tại\r\n\nKỳ họp cũng như phát huy trách nhiệm của mình trước cử tri tại Kỳ họp, đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh đã chất vấn Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT về nội dung: Công trình cấp\r\n\nnước sinh hoạt trung tâm xã Sủng Cháng huyện Yên Minh thi công kéo dài, gây\r\n\nlãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản. Ý kiến chất vấn đã được Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và PTNT trả lời thẳng thắn, đi vào trọng tâm nội\r\n\ndung chất vấn, nhận trách nhiệm và nghiêm túc tiếp thu, đưa ra các giải pháp để\r\n\nhoàn thành công trình trong thời gian tới: trong giai đoạn 2016-2020, chương\r\n\ntrình này sẽ được lồng ghép vào chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới và đề nghị HĐND, UBND tỉnh cho chủ trương và bố trí vốn tiếp tục đầu\r\n\ntư hoàn thành công trình.\n\nB. KỲ HỌP THÔNG\r\n\nQUA NGHỊ QUYẾT: Kỳ họp đã thông qua 23 Nghị quyết (03 Nghị\r\n\nquyết do Thường trực HĐND tỉnh trình và 20 Nghị quyết do UBND tỉnh trình);\n\nI. CÁC NGHỊ QUYẾT\r\n\nDO UBND TỈNH TRÌNH: (Một\r\n\nsố nội dung cơ bản của các Nghị quyết):\n\n1. Nghị quyết về việc thông qua Kế\r\n\nhoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 - 2020, tỉnh Hà Giang.\n\nTrên cơ sở đánh giá kết quả phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2015 và đảm bảo triển khai thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nđã thông qua Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, tỉnh Hà Giang.\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2016 - 2020 đề ra một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:\n\n* Các chỉ tiêu chủ yếu đến\r\n\nnăm 2020\n\n1) Chỉ tiêu kinh tế:\n\n- Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt\r\n\ntốc độ tăng bình quân 5 năm từ 8%/năm trở lên.\n\n- Cơ cấu kinh tế: Thương mại - dịch vụ\r\n\nchiếm 42,1%, Công nghiệp - xây dựng 24,7%, Nông lâm nghiệp - thủy sản 28,6%,\r\n\nThuế sản phẩm 4,6%.\n\n- Tổng sản phẩm bình quân đầu người đạt\r\n\n30 triệu đồng/năm.\n\n- Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\nđạt trên 2.500 tỷ đồng.\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt\r\n\ntrên 50.000 tỷ đồng.\n\n- Giá trị sản xuất công nghiệp (theo\r\n\ngiá thực tế) đạt 8.000 tỷ đồng.\n\n- Giá trị hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu đạt 880 triệu USD.\n\n- Tổng sản lượng lương thực đạt 42 vạn\r\n\ntấn. Giá trị sản phẩm thu hoạch bình quân/ha đất canh tác hằng năm đạt 50 triệu\r\n\nđồng. Tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp đạt 30%.\n\n- Số xã được công nhận đạt tiêu chí nông\r\n\nthôn mới là 38 xã (thêm 27 xã công nhận mới).\n\n2) Chỉ tiêu xã hội:\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi\r\n\nđến trường đạt 99%; tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốc gia 30%.\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,4%; 100%\r\n\nsố xã đạt chuẩn Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế và đạt 10,5 bác sỹ/1 vạn dân; tỷ lệ\r\n\nbao phủ bảo hiểm y tế đạt trên 98,2%.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân hàng\r\n\nnăm đạt trên 4%.\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 55%,\r\n\ntrong đó qua đào tạo nghề 45%.\n\n- Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện lưới\r\n\nquốc gia đạt 94,4%.\n\n3) Chỉ tiêu về môi trường:\n\n- Tỷ lệ dân số thành thị được sử dụng\r\n\nnước sạch đạt 90%.\n\n- Tỷ lệ dân số nông thôn được sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh đạt 86%.\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom đạt\r\n\n90%.\n\n- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 58% trở lên.\n\n4) Chỉ tiêu về nội chính:\n\nGiảm số vụ tai nạn giao thông trên cả\r\n\n3 tiêu chí: Số vụ, số người chết, số người bị thương là\r\n\n5%.\n\n* HĐND cũng đã thông qua các giải\r\n\npháp, nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên tập trung thực hiện để thực hiện kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của tỉnh đến năm 2020.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 31 tháng 7 năm 2016.\n\n2. Nghị quyết về việc thông\r\n\nqua kết quả rà soát, điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nThông qua kết quả rà soát; điều chỉnh\r\n\nQuy hoạch thủy lợi tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n- Nội dung điều chỉnh Quy hoạch thủy\r\n\nlợi tỉnh Hà Giang đến năm 2020, định hướng đến 2030:\n\n1. Quy hoạch cấp nước tưới cho nông\r\n\nnghiệp\n\n2. Quy hoạch cấp nước sinh hoạt\n\n3. Quy hoạch phòng chống lũ và giảm\r\n\nnhẹ thiên tai\n\n- Nhu cầu vốn đầu tư: khái toán từ\r\n\nnay đến năm 2030 là 4.127,44 tỷ đồng, trong đó: Giai đoạn 2016 - 2020: 2.845 tỷ\r\n\nđồng, chiếm 68,96%; Giai đoạn 2021 - 2030: 1.282 tỷ đồng, chiếm 31,04%\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016\n\n3. Nghị quyết quy định tiêu\r\n\nchí Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Hà Giang\n\nHĐND quyết định: Quy định tiêu chí Dự\r\n\nán đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Hà Giang;\n\n- Phân\r\n\nloại Dự án đầu tư:\n\n+ Dự án trọng điểm nhóm C theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 8 Luật Đầu tư công: Từ 70 đến dưới 120 tỷ đồng;\n\n+ Dự án trọng điểm nhóm C theo quy định\r\n\ntại khoản 3 Điều 8 Luật Đầu tư công: Từ 50 đến dưới 80 tỷ đồng;\n\n+ Dự án trọng điểm nhóm C theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 8 Luật Đầu tư công: Từ 45 đến dưới 60 tỷ đồng;\n\n+ Dự án trọng điểm nhóm C theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 8 Luật Đầu tư công: Từ 30 tỷ đến dưới 45 tỷ đồng;\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 173/2015/NQ-HĐND ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng\r\n\nđiểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Hà Giang; có hiệu lực\r\n\ntừ ngày 01 tháng 8 năm 2016.\n\n4. Nghị quyết về Quy định mức\r\n\nhỗ trợ đóng bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nHội đồng nhân dân quyết định: Hỗ trợ\r\n\nmức đóng bảo hiểm y tế đối với một số đối tượng sau:\n\n- Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế\r\n\ncho các đối tượng người thuộc hộ gia đình cận nghèo, người thuộc hộ gia đình\r\n\nlàm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh,\r\n\nsinh viên trên địa bàn tỉnh Hà Giang theo Quy định tại Điểm c Khoản 1; Khoản 2;\r\n\nKhoản 3 Điều 3, Nghị định số 105/2014/NĐ- CP ngày 15/11/2014 của Chính phủ.\n\n- Hỗ trợ 20% trên số tiền phải đóng của\r\n\nhộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình trên địa bàn tỉnh; Thời\r\n\ngian thực hiện hỗ trợ áp dụng cho đối tượng tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia\r\n\nđình đến hết năm 2020.\n\nMức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế nêu\r\n\ntại Nghị quyết này được áp dụng thực hiện từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2017. Nghị quyết này thay thế Nghị\r\n\nquyết số 174/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 24/4/2015 của HĐND tỉnh Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối\r\n\ntượng thuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư\r\n\nnghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang.\n\n5. Nghị quyết về việc bãi bỏ\r\n\nmột phần Nghị quyết số 84/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 và bãi bỏ Nghị\r\n\nquyết số 149/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nphí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh quyết định:\r\n\nBãi bỏ quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường\r\n\nbộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô như sau:\n\n- Bãi bỏ Điều 1 của Nghị quyết số\r\n\n84/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà Giang\r\n\nvà sửa đổi Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi.\n\n- Bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n149/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa\r\n\nđổi bổ sung Nghị quyết số 84/2013/NQ- HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\nsử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang và sửa đổi Nghị quyết số 37/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về lệ phí trước bạ xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi.\n\nNghị quyết này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 21 tháng 7 năm 2016 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2016. Theo qui định tại nghị quyết này: Chính thức từ\r\n\nngày 01/01/2016 các chủ sử dụng phương tiện đối với xe mô tô (xe mô tô 2 bánh,\r\n\n3 bánh, xe gắn máy) không phải nộp phí đường bộ nữa.\n\n6. Nghị quyết về một số\r\n\nchính sách khuyến khích phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang: Nghị quyết Quy định về một số chính sách khuyến khích phát triển du lịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:\n\n* Phạm vi điều chỉnh: Quy định một số chính sách ưu đãi\r\n\nvà hỗ trợ đầu tư của Nhà nước đối với hoạt động đầu tư khai thác, kinh doanh\r\n\ntrong lĩnh vực du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n* Đối tượng áp dụng:\n\n- Tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang, bao gồm các\r\n\ndoanh nghiệp ngoài tỉnh (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) có đăng ký\r\n\nhoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n- Các cơ quan có liên quan trong việc\r\n\nthực hiện chính sách khuyến khích phát triển du lịch theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày.\n\n* Nguyên tắc áp dụng\n\n- Trong cùng một thời điểm nếu có nhiều\r\n\nchính sách ưu đãi và hỗ trợ từ Nhà nước với cùng nội dung và đối tượng hỗ trợ,\r\n\nthì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất từ kinh phí ngân sách trung ương hoặc nguồn\r\n\nđịa phương.\n\n- Trường hợp một tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau của chính sách khuyến khích phát triển du\r\n\nlịch thì sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ theo tàng nội dung nếu đủ điều kiện.\r\n\nMỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ 01 lần cho một chính sách hỗ trợ khi đảm bảo\r\n\ncác điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.\n\nQuy định cụ thể:\n\n1. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ\r\n\ngiải phóng mặt bằng của Nhà nước\n\n1.1. Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng\n\na) Điều kiện hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ đối với diện tích để lắp đặt\r\n\ncác trang thiết bị vui chơi, giải trí; để xây dựng cơ sở lưu trú du lịch, khách\r\n\nsạn trong khu nghỉ dưỡng (Resort), trong khu\r\n\ndu lịch sinh thái, du lịch văn hóa và địa bàn khác đạt chuẩn từ 3 sao trở lên\r\n\nphục vụ du lịch theo quy hoạch được phê duyệt của cấp có thẩm quyền.\n\n- Là các dự án đầu tư xây dựng mới\r\n\n100%.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ: Theo đơn giá bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng tối thiểu do Nhà nước quy định,\r\n\ncơ quan chức năng thẩm định.\n\nc) Mức hỗ trợ: Theo thực tế nhưng tối đa không quá 03 tỷ đồng/01 công trình, dự án.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi được ký\r\n\nkết hợp đồng đầu tư xây dựng dự án và đã được cấp giấy\r\n\nphép xây dựng. Nguồn hỗ trợ sẽ được giải ngân sau khi hoàn thiện và được cơ\r\n\nquan chức năng thẩm định công nhận loại hạng theo quy định.\n\n1.2. Ưu đãi khi đầu tư trên diện tích\r\n\ncó tài sản cố định nhà nước đầu tư gắn liền với đất\n\na) Điều kiện hỗ trợ: Tổ chức cá nhân\r\n\ncó dự án đầu tư mua tài sản cố định trên diện tích có tải sản cố định của nhà\r\n\nnước đầu tư gắn liền với đất.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ: Căn cứ quyết định\r\n\ngiá bán tài sản cố định gắn liền với đất của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\nc) Mức hỗ trợ: Nhà nước giảm 50% giá\r\n\ntrị bán tài sản trên đất theo quyết định của cấp có thẩm quyền, nhưng mức tối đa không quá 5 tỷ đồng.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi tổ chức,\r\n\ncá nhân nộp vào ngân sách nhà nước đủ 50% giá bán tài sản cố định gắn liền với\r\n\nđất theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch và khu nghỉ dưỡng phục vụ du lịch\n\na) Điều kiện hỗ trợ:\n\n- Hỗ trợ đối với\r\n\nđầu tư xây dựng mới cơ sở lưu trú du lịch và khu nghỉ dưỡng phục vụ du lịch\r\n\ntheo đúng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt. \n\n- Đã được cơ quan có thẩm quyền phân\r\n\nloại, xếp hạng tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên theo quy định của Nhà nước.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ:\n\n- Suất đầu tư xác định theo đơn giá\r\n\nxây lắp Nhà nước thông báo.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp một lần/1 dự án đầu\r\n\ntư.\n\nc) Mức hỗ trợ trực tiếp và một lần\r\n\ncho một dự án đầu tư xây dựng:\n\n- Đối với dự án xây mới đạt tiêu chuẩn\r\n\n3 sao: Mức hỗ trợ 30 triệu đồng/phòng.\n\n- Đối với dự án nâng cấp, cải tạo đạt\r\n\ntiêu chuẩn 3 sao trở lên: Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/phòng.\n\n- Đối với dự án xây mới đạt tiêu chuẩn\r\n\n4 sao trở lên: Mức hỗ trợ 40 triệu đồng/phòng.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp một lần 20 triệu đồng/phòng\r\n\nđối với dự án, công trình xây dựng mới nhà nghỉ biệt thự liền kề trong khu du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng đạt chuẩn 3 sao và 30 triệu đồng/phòng đối với dự án,\r\n\ncông trình xây dựng đạt chuẩn 4 sao trở lên.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi dự án\r\n\nhoàn thành đưa vào sử dụng và đã được cơ quan có thẩm quyền phân loại, xếp hạng\r\n\nđạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên theo quy định của Nhà nước.\n\n3. Hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà\r\n\nhàng đạt chuẩn phục vụ du lịch\n\na) Điều kiện hỗ trợ:\n\n- Nhà hàng có diện tích xây dựng từ\r\n\n100m2 trở lên (không bao gồm bãi để xe, khuôn viên và công trình phụ trợ) đáp ứng\r\n\nnăng lực phục vụ tối thiểu 100 khách cùng một lúc.\n\n- Nhà hàng đạt tiêu chuẩn theo quy định\r\n\ncủa Nhà nước, bao gồm nhà bếp, nhà vệ sinh, có hồ sơ, thiết kế xây dựng được\r\n\nduyệt, có báo cáo thẩm định của cơ quan chức năng.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ:\n\n- Suất đầu tư xác định theo đơn\r\n\ngiá xây lắp Nhà nước thông báo.\n\n- Hỗ trợ trực tiếp và một lần/1 nhà\r\n\nhàng đạt chuẩn.\n\nc) Mức hỗ trợ:\n\n- Đối với đầu tư xây dựng mới: Mức hỗ\r\n\ntrợ 500.000 đồng/m2 sàn xây dựng, tối đa không\r\n\nquá 200 triệu đồng/1 dự án.\n\n- Đối với đầu tư nâng cấp, cải tạo: Mức\r\n\nhỗ trợ 300.000 đồng/m2 xây dựng, tối đa không quá 100 triệu đồng/1 dự án.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ:\n\nSau khi công trình đã được đầu tư, đưa\r\n\nvào sử dụng và được cơ quan có thẩm quyền công nhận cơ sở dịch vụ đạt chuẩn phục\r\n\nvụ du lịch theo quy định.\n\n4. Hỗ trợ xử lý chất thải rắn\r\n\nvà xây dựng nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch.\n\n4.1. Hỗ trợ xử lý chất thải rắn\n\na) Điều kiện được hỗ trợ: Đầu tư mới\r\n\nhoặc nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý chất thải rắn đạt tiêu chuẩn, được cơ\r\n\nquan chức năng thẩm định.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ:\n\n- Theo địa điểm được thống nhất đầu\r\n\ntư và đơn giá xây dựng của Nhà nước.\n\n- Đạt tiêu chuẩn theo quy định.\n\nc) Mức hỗ trợ một lần cho 01 công\r\n\ntrình:\n\nTheo thực tế, nhưng tối đa không quá\r\n\n100 triệu đồng/1 dự án đầu tư.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định.\n\n4.2. Hỗ trợ xây dựng nhà vệ sinh công\r\n\ncộng phục vụ khách du lịch.\n\na) Điều kiện được hỗ trợ: Xây mới hoặc\r\n\nnâng cấp cải tạo nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu điểm du lịch, khu vui chơi\r\n\ngiải trí, trạm dừng chân dọc tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Nguyên tắc hỗ trợ:\n\n- Theo địa điểm được thống nhất đầu\r\n\ntư và đơn giá xây dựng của Nhà nước.\n\n- Đạt tiêu chuẩn theo quy định, có hồ\r\n\nsơ, thiết kế xây dựng, có báo cáo thẩm định của ngành chức năng.\n\nc) Mức hỗ trợ một lần cho một công\r\n\ntrình: Theo thực tế, nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/1 dự án đầu tư.\n\nb) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng đảm bảo đạt tiêu chuẩn của cơ quan nhà nước.\n\n5. Hỗ trợ phát triển du lịch cộng\r\n\nđồng\n\n5.1. Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị và\r\n\nxây dựng công trình nhà vệ sinh tại các nhà có phòng ở cho khách du lịch thuê (Homestay).\n\na) Điều kiện hỗ trợ: Các hộ gia đình\r\n\nkinh doanh homestay đầu tư tại các làng văn hóa du lịch cộng đồng đã được ra mắt\r\n\nhoặc đang triển khai đầu tư xây dựng gắn với xây dựng nông thôn mới theo Quyết\r\n\nđịnh công nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Quyết định ra mắt hoạt động, hoặc\r\n\ntheo Đề án xây dựng làng văn hóa du lịch đã được UBND các huyện, thành phố phê\r\n\nduyệt; các hộ dân thuộc diện dự án bảo tồn Phố cổ Đồng Văn\r\n\ntheo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.\n\nb) Nội\r\n\ndung hỗ trợ gồm:\n\n- Đầu tư\r\n\nxây dựng mới nhà vệ sinh không gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Hỗ trợ\r\n\nkinh phí mua sắm trang thiết bị, cải tạo cảnh quan, thiết kế kiến trúc trong\r\n\nnhà phục vụ khách lưu trú;\n\nc) Mức hỗ\r\n\ntrợ: Hỗ trợ trực tiếp một lần tối đa không quá 60 triệu đồng/nhà. Suất đầu tư\r\n\nxác định theo đơn giá xây dựng Nhà nước thông báo;\n\nd) Thời\r\n\nđiểm hỗ trợ: Sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đủ điều kiện được thẩm định và\r\n\ncông nhận loại hạng homestay theo quy định.\n\n5.2. Hỗ\r\n\ntrợ sản xuất sản phẩm thủ công truyền thống phục vụ du lịch:\n\na) Điều\r\n\nkiện hỗ trợ: Các sản phẩm thuộc các làng nghề đã được UBND tỉnh công nhận hoặc\r\n\nđã có dự án đầu tư phát triển làng nghề được UBND cấp huyện phê duyệt thuộc quy\r\n\nhoạch phát triển làng nghề của tỉnh;\n\nb) Mức hỗ\r\n\ntrợ: Hỗ trợ một lần 20 triệu đồng/1 tổ chức, cá nhân; \n\nc) Thời\r\n\nđiểm hỗ trợ: Đã có sản phẩm thủ công truyền thống xuất bán phục vụ du lịch được\r\n\nchính quyền xã, thôn xác nhận. \n\n5.3. Hỗ\r\n\ntrợ lãi suất tiền vay cho tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc vừa sản xuất vừa hoạt\r\n\nđộng kinh doanh sản phẩm thủ công truyền thống phục vụ du lịch:\n\na) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay\r\n\ntrong thời gian 3 năm; mức tiền vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 100\r\n\ntriệu đồng/tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại các làng văn hóa\r\n\ndu lịch cộng đồng gồm: Các hộ gia đình, hợp tác xã sản xuất nghề thủ công truyền\r\n\nthống, đồ mỹ nghệ, thổ cẩm truyền thống (có đăng ký tham gia phát triển du lịch\r\n\ncộng đồng và có xác nhận của UBND xã); HTX dịch vụ du lịch, Ban quản lý\r\n\nlàng văn hóa du lịch, đội văn nghệ dân gian, Hội nghệ nhân dân gian tại thôn bản\r\n\n(được thành lập theo Quyết định của cấp có thẩm quyền); các thuyết minh\r\n\nviên tại thôn bản (có chứng nhận qua đào tạo hoặc chứng chỉ bồi dưỡng do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền cấp);\n\nb) Hỗ trợ 100% lãi suất tiền vay\r\n\ntrong thời gian 3 năm; mức tiền vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 200\r\n\ntriệu đồng/hợp tác xã, làng nghề thủ công truyền thống được UBND tỉnh công nhận\r\n\nhoặc đã có dự án đầu tư phát triển làng nghề do UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nthuộc quy hoạch phát triển làng nghề theo từng giai đoạn của tỉnh.\n\n6. Hỗ trợ đầu tư khai thác du lịch hang động\n\na) Điều kiện hỗ trợ: Đầu tư tại các\r\n\nhang động trên địa bàn tỉnh có giá trị về văn hóa, lịch sử, cảnh quan, đủ điều\r\n\nkiện tổ chức đầu tư khai thác du lịch đã được cơ quan có thẩm quyền tổ chức khảo\r\n\nsát đánh giá tiềm năng, đảm bảo điều kiện và tính khả thi khai thác.\n\nb) Nội\r\n\ndung hỗ trợ gồm: Hỗ trợ đầu tư cải tạo, xây dựng, mua sắm các trang thiết bị,\r\n\nxây dựng công trình phụ trợ, các dịch vụ hỗ trợ trong và ngoài hang động tại điểm\r\n\ndu lịch.\n\nc) Định\r\n\nmức hỗ trợ: \n\n- Hỗ trợ\r\n\nkinh phí trực tiếp một lần bằng 05% tổng mức đầu tư nhưng không quá 02 tỷ đồng/công\r\n\ntrình, dự án cải tạo;\n\n- Xuất đầu\r\n\ntư theo đơn giá xây dựng theo định mức thông báo của nhà nước.\n\nd) Thời điểm hỗ trợ: Sau khi công trình được đầu tư đưa vào sử dụng, có hồ\r\n\nsơ đề nghị và được công nhận hoặc nằm trong quy hoạch là điểm du lịch theo quy\r\n\nđịnh.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành và được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 8 năm 2016, thay thế Điều 8,\r\n\nNghị quyết 47/2012/NQ-HĐND ngày 14/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách khuyến khích\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n7. Nghị quyết về thông qua\r\n\nDanh mục các công trình, dự án thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ\r\n\nsung) năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nThông qua Danh mục các dự án cần thu\r\n\nhồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2016 trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\na) Danh mục các công trình, dự án\r\n\nthu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích\r\n\nquốc gia, vì lợi ích công cộng: toàn tỉnh gồm 86 công trình (trong đó: thành\r\n\nphố 10 dự án; Mèo Vạc 6 dự án; Đồng Văn 3 dự án; Yên Minh 5 dự án; Quản Bạ 6 dự\r\n\nán; Bắc Mê 20 dự án; Vị Xuyên: 10 dự án; Hoàng Su phì: 16 dự án; Xín Mần 03 dự án; Bắc Quang 5 dự án; Quang Bình 2 dự án);\n\nCác dự án được nêu rõ địa chỉ, tổng diện tích đất thu hồi (5.862.019 m2), dự kiến\r\n\ntổng kinh phí bồi thường (64.547 triệu đồng) và nguồn vốn để thực hiện bồi thường.\n\nb) Danh mục các công trình, dự án\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất: toàn tỉnh gồm 19 công\r\n\ntrình; tổng diện tích 750.617m2 (trong đó: Đồng Văn 1 dự án; Yên\r\n\nMinh 1 dự án; Quản Bạ 3 dự án; Bắc Mê 1 dự án; Vị Xuyên 3 dự án; Su Phì 9 dự\r\n\nán; Xín Mần: 1 dự\r\n\nán)\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\nNhư vậy là Nghị quyết đã thông qua 105\r\n\ncông trình dự án (86 dự án thu hồi đất và 19 dự án chuyển mục đích sử dụng đất).\n\n8. Nghị quyết về việc đề\r\n\nnghị phê duyệt tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của\r\n\ntỉnh Hà Giang năm 2016.\n\nHĐND quyết định: Phê duyệt tổng biên\r\n\nchế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh Hà Giang năm 2016\r\n\nlà 2.403 biên chế, cụ thể:\n\n1. Biên chế giao các Sở, cơ quan\r\n\nngang sở thuộc tỉnh: 1.317 biên chế.\n\n(Giảm 04 chỉ tiêu của một số sở,\r\n\nngành do giảm trừ 50% số lượng biên chế nghỉ hưu, nghỉ tinh giản theo quy định;\r\n\ntăng 01 chỉ tiêu của một Sở. Như vậy giảm 03 biên\r\n\nchế so với năm 2015);\n\n2. Biên chế giao Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố: 1.077 biên chế. (giữ nguyên so với chỉ tiêu đã giao năm\r\n\n2015)\n\n3. Biên chế chưa sử dụng: 09 biên chế.\r\n\n(Trong đó 06 biên chế của Văn phòng Đoàn ĐBQH đã bàn giao về Trung ương, Bộ Nội\r\n\nvụ chưa có ý kiến thu hồi và 03 biên chế do nghỉ hưu, tinh giản);\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n9. Nghị quyết về việc đề\r\n\nnghị phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và chỉ tiêu hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP\r\n\ntỉnh Hà Giang năm 2016.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh: Phê duyệt tổng\r\n\nsố lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP tỉnh Hà Giang năm 2016 là 26.835\r\n\nchỉ tiêu, cụ thể như sau:\n\n1. Chỉ tiêu giao cho các đơn vị thực\r\n\nhiện: 26.769 chỉ tiêu, trong đó:\n\na) Sự nghiệp Y tế: 4.098 chỉ tiêu (giữ\r\n\nnguyên như năm 2015)\n\nb) Sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\n656 chỉ tiêu, (giảm 01 chỉ tiêu so với năm 2015)\n\nc) Sự nghiệp khác: 810 chỉ tiêu (tăng\r\n\n04 chỉ tiêu so với năm 2015)\n\nd) Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo:\r\n\n20.895 chỉ tiêu, (giảm 67 chỉ tiêu so với\r\n\nnăm 2015);\n\ne) Hợp đồng theo Nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP: 310 chỉ tiêu, (tăng 01 chỉ tiêu so với năm 2015);\n\nLý do: tăng là do thành lập Trung\r\n\ntâm Dịch vụ Hành chính công và điều chuyển một số chỉ tiêu cho các đơn vị khác\r\n\nđể tăng cường viên chức. Giảm là do tinh giản biên chế, nghỉ hưu, do sát nhập một\r\n\nsố đơn vị, đặc biệt giảm ở sự nghiệp giáo dục đào tạo do tính toán định mức số\r\n\nlượng người làm việc/số trường, lớp học sinh theo quy định hiện hành.\n\n2. Chỉ tiêu chưa sử dụng: 66 chỉ\r\n\ntiêu, trong đó: Sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch: 01 chỉ tiêu; Sự nghiệp khác:\r\n\n01 chỉ tiêu; Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 64 chỉ tiêu.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n10. Nghị quyết về quy định mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục và đào tạo\r\n\ncông lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021.\n\nQuy định về mức học phí tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục và đào tạo công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020 - 2021 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh như sau:\n\n1. Mức học phí đối với giáo dục mầm\r\n\nnon, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục công lập.\n\na) Đối với giáo dục mầm non và giáo dục\r\n\nphổ thông.\n\n- Năm học 2016-2017 (theo phụ lục\r\n\nsố 01 đính kèm Đề cương này)\n\n- Từ năm học 2017-2018 đến năm học\r\n\n2020-2021: Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ chỉ số giá\r\n\ntiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo để quyết định\r\n\nmức học phí cho phù hợp. (Khi chỉ so giá tiêu dùng bình quân của năm sau\r\n\ntăng từ 5% trở xuống: UBND tỉnh thông báo thực hiện theo quy định mức học phí của\r\n\nnăm học trước; Khi chỉ số giá tiêu dùng bình\r\n\nquân của năm sau tăng trên 5%: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh mức học phí)\n\nb) Đối với giáo dục thường xuyên:\r\n\nTheo mức học phí quy định tại Điểm a của các trường phổ thông công lập cùng cấp\r\n\nhọc trên địa bàn.\n\n2. Mức học phí đối với trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp hệ chính\r\n\nquy tại các cơ sở giáo dục đào tạo công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường\r\n\nxuyên và chi đầu tư.\n\na) Đối với trung cấp chuyên nghiệp:\r\n\nTheo phụ lục số 02 đính kèm Đề cương này.\n\nb) Đối với giáo dục đại học (hệ cao đẳng):\r\n\nTheo phụ lục số 03 đính kèm Đề cương này.\n\nc) Khung mức học phí đối với Trung cấp\r\n\nnghề và cao đẳng nghề:\n\n- Đối với trung cấp nghề: Theo phụ lục\r\n\nsố 04 đính kèm Đề cương này.\n\n- Đối với cao đẳng nghề: Theo phụ lục\r\n\nsố 05 đính kèm Đề cương này.\n\nGiao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định\r\n\ncụ thể mức học phí đối với ngành, nghề đào tạo của giáo dục nghề nghiệp tương ứng\r\n\nvới khung học phí đã quy định tại Nghị quyết này.\n\nd) Mức học phí học lại.\n\nTăng thêm 10% so với mức học phí được\r\n\ncấp có thẩm quyền quy định.\n\n3. Mức học phí đối với trung cấp\r\n\nchuyên nghiệp, giáo dục đại học (hệ cao đẳng) và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ\r\n\ngiáo dục thường xuyên tại các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập chưa tự bảo đảm\r\n\nkinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư: Mức học phí bằng 130% mức học phí của\r\n\nhệ đào tạo chính quy quy định tại Khoản 2.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Giang Khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2016;\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016, được áp dụng từ năm học 2016 - 2017 đến\r\n\nnăm học 2020 - 2021.\n\n11. Nghị quyết về việc\r\n\nthông qua Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững\r\n\n5 khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đã quyết định\r\n\nthông qua Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững 05 khu\r\n\nrừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020:\n\n* Quy hoạch về diện tích: Tổng diện tích quy hoạch 05 khu rừng đặc dụng là 52.412,52 ha,\r\n\ntrong đó:\n\n- Vườn quốc gia Du già - Cao nguyên\r\n\nđá Đồng Văn là 15.006,3 ha.\n\n- Khu Bảo tồn thiên nhiên Tây Côn Lĩnh\r\n\nlà 15.012 ha.\n\n- Khu Bảo tồn thiên nhiên Phong Quang\r\n\nlà 8.563,05 ha.\n\n- Khu Bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn\r\n\nlà 5.039,37 ha.\n\n- Khu Bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê là 8.791,8 ha.\n\n* Tổng vốn đầu tư, nguồn vốn\r\n\nvà tiến độ đầu tư: Tổng vốn đầu tư quy hoạch 5 khu rừng\r\n\nđặc dụng là 464.291,30 triệu đồng trong đó:\n\n- Vườn quốc gia Du già - Cao nguyên\r\n\nđá Đồng Văn: Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là 153.347,14 triệu\r\n\nđồng.\n\n- Khu bảo tồn thiên nhiên Tây Côn\r\n\nLĩnh: Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là 154.576,75 triệu đồng.\n\n- Khu bảo tồn thiên nhiên Phong\r\n\nQuang: Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là:\r\n\n48.879,56 triệu đồng.\n\n- Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn: Tổng kinh phí thực hiện quy hoạch đến năm 20201à 44.817,6 triệu đồng.\n\n- Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Mê: Tổng\r\n\nkinh phí thực hiện quy hoạch đến năm 2020 là 62.670,25 triệu\r\n\nđồng.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n12. Nghị quyết về Quy định\r\n\nvề phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang (thay thế Nghị quyết số 190/2015/NQ- HĐND ngày 07/7/2015 của HĐND tỉnh\r\n\nQuy định về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh).\n\nNghị quyết Quy định về phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các tổ chức, cá nhân khai thác các\r\n\nloại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại;\n\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ\r\n\nchức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản.\n\n2. Về mức thu phí: (Có phụ lục kèm\r\n\ntheo Đề cương này)\n\n3. Đơn vị thu: Cục\r\n\nthuế tỉnh; Chi cục thuế các huyện, thành phố.\n\n4. Quản lý và sử dụng nguồn thu phí\n\na) Quản lý phí:\n\n- Tỷ lệ phân chia nguồn thu phí: Ngân\r\n\nsách tỉnh hưởng 40%; Ngân sách cấp huyện hưởng 60%.\n\n- 100% số thu phí ngân sách cấp tỉnh\r\n\nhưởng được sử dụng 20% để bổ sung cho Quỹ bảo vệ môi trường tỉnh.\n\nb) Nội dung chi từ nguồn thu phí:\n\n- Phòng ngừa và hạn chế tác động xấu\r\n\nđối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.\n\n- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi\r\n\ntrường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.\n\n- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo\r\n\ncảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nNghị quyết này được áp dụng thực\r\n\nhiện từ ngày 01 tháng 5 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 (Thay thế Nghị quyết số 190/2015/NQ- HĐND ngày 07\r\n\ntháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang).\n\n13. Nghị quyết về việc bổ\r\n\nsung Nghị quyết số 124/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Hà Giang\r\n\nvề việc thông qua danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội\r\n\nthuộc đối tượng đầu tư trực tiếp cho vay của Quỹ Đầu tư, phát triển đất và bảo\r\n\nlãnh tín dụng tỉnh Hà Giang.\n\nNghị quyết thông qua danh mục các\r\n\nlĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc đối tượng đầu tư trực tiếp\r\n\nvà cho vay của Quỹ đầu tư, phát triển đất và bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Các công trình, dự án đầu tư kết cấu\r\n\nhạ tầng: Y tế; Giáo dục - Đào tạo; Giao thông; Thủy lợi; Phát triển điện.\n\n2. Các công trình, dự án đầu tư hệ thống\r\n\ncấp nước sạch, thoát nước, xử lý nước thải, rác thải, khí\r\n\nthải, đầu tư hệ thống tái chế, tái sử dụng chất thải, đầu tư sản xuất các sản\r\n\nphẩm thân thiện với môi trường.\n\n3. Các dự án xây dựng, di chuyển, sắp\r\n\nxếp, hiện đại hóa các khu nghĩa trang.\n\n4. Các dự án xây dựng, kết cấu hạ tầng\r\n\ntrong Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, Khu công nghiệp Bình Vàng (huyện Vị\r\n\nXuyên), Cụm công nghiệp Nam Quang (huyện Bắc Quang).\n\n5. Các dự án phụ trợ bên ngoài hàng\r\n\nrào Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, Khu công nghiệp Bình Vàng (huyện Vị\r\n\nXuyên), Cụm công nghiệp Nam Quang (huyện Bắc Quang).\n\n6. Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo\r\n\nhồ chứa nước, các dự án phục vụ sản xuất, phát triển nông thôn, nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, ngư nghiệp.\n\n7. Các công trình, dự án đầu tư xây dựng,\r\n\nphát triển nhà ở xã hội (nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở cho công\r\n\nnhân, ký túc xá sinh viên...)\n\n8. Các dự án xã hội hóa hạ tầng xã hội:\r\n\nMở rộng bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh, trường học, siêu thị, chợ, trung tâm\r\n\nthương mại, chỉnh trang đô thị, hạ tầng khu dân cư, khu đô thị, khu tái định\r\n\ncư, văn hóa, thể dục thể thao, công viên.\n\n9. Các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo\r\n\nkhu du lịch, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng gắn với bảo vệ môi trường, cảnh quan\r\n\nthiên nhiên, di tích lịch sử trong khu vực Công viên địa chất toàn cầu Cao\r\n\nnguyên đá Đồng Văn.\n\n10. Lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội khác tại tỉnh, bao gồm:\n\na. Các phương án, dự án phát triển hạ\r\n\ntầng phục vụ Du lịch trên địa bàn tỉnh gồm nhà hàng (đạt chuẩn phục vụ khách\r\n\ndu lịch) và khách sạn (đạt tiêu chuẩn ba sao trở lên).\n\nb. Các phương án, dự án phát triển hạ\r\n\ntầng trong vùng động lực của tỉnh (Thành phố Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang,\r\n\nQuang Bình, Bắc Mê)\n\nc. Các phương án, dự án phát triển\r\n\nkinh tế biên mậu (hạ tầng kỹ thuật: Chợ biên giới, kho chứa hàng, bến bãi, hệ thống đường giao\r\n\nthông).\n\nd. Các phương án, dự án đầu tư công\r\n\ntrình trọng điểm của tỉnh.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 124/NQ-HĐND ngày 11 tháng 07 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh mục\r\n\ncác lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thuộc đối tượng đầu tư trực\r\n\ntiếp, cho vay của quỹ đầu tư, phát triển đất và bảo lãnh tín dụng tỉnh Hà Giang Giai đoạn 2014 - 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm\r\n\n2016.\n\n14. Nghị quyết ban hành Quy\r\n\nđịnh về phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\nQuy định mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\nphí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống\r\n\ncây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Tổ chức, cá nhân là chủ cây mẹ,\r\n\ncây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đề nghị cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận.\n\nb) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nbình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.\n\nc) Cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Mức thu phí:\n\na) Giống cây lâm nghiệp:\n\n- Phí bình tuyển, công nhận cây\r\n\nmẹ (cây trội): Mức thu 800.000đ/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\n- Phí bình tuyển, công nhận vườn cây\r\n\nđầu dòng: Mức thu 2.000.000đ/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\n- Phí bình tuyển,\r\n\ncông nhận vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống cây lâm nghiệp: Mức thu\r\n\n4.500.000đ/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\nb) Giống cây công nghiệp và cây ăn quả:\n\n- Phí bình tuyển, công nhận cây đầu\r\n\ndòng, vườn cây đầu dòng: Mức thu 2.000.000đ/1 lần bình tuyển, công nhận.\n\n- Phí bình tuyển, công nhận lại cây đầu\r\n\ndòng, vườn cây đầu dòng: Mức thu 1.400.000đ/1 lần bình tuyển,\r\n\ncông nhận.\n\n3. Đơn vị thu phí: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí:\n\na) Đơn vị thu được trích 80% số tiền\r\n\nphí thu được để trang trải chi phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng,\r\n\nvườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống; 20% nộp ngân sách cấp tỉnh.\n\nb) Sử dụng nguồn thu phí để lại cho\r\n\nđơn vị thu\n\nThực hiện theo định mức, tiêu chuẩn\r\n\nvà các quy định hiện hành của nhà nước, sử dụng để chi cho các nội dung sau\r\n\nđây: Công tác phí cho cán bộ đi thực tế hiện trường; Chi phí văn phòng phẩm, hội\r\n\nnghị, biển đeo cây; Chi phí trực tiếp khác có liên quan đến\r\n\nnhiệm vụ thu phí.\n\nNghị quyết này được áp dụng từ ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.\n\n15. Nghị quyết về quy định\r\n\nphân cấp thẩm quyền điều chuyển, thanh lý, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc tỉnh\r\n\nHà Giang quản lý.\n\nQuy định phân cấp thẩm quyền điều\r\n\nchuyển, thanh lý, cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ thuộc tỉnh Hà Giang quản lý cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\n(gọi chung là cấp huyện), cụ thể như sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên cơ sở\r\n\nđề nghị của Trưởng phòng Quản lý đô thị (đối với thành phố) hoặc Trưởng phòng\r\n\nKinh tế hạ tầng (đối với các huyện) trong các trường hợp sau:\n\na) Giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nthuộc cấp huyện quản lý;\n\nb) Giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức\r\n\nthuộc cấp huyện với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là\r\n\ncấp xã); Giữa các xã khi có sự điều chỉnh, phân loại hệ thống đường bộ của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthanh lý, cho thuê quyền khai thác tài sản hạ tầng đường bộ của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp huyện, cấp xã quản lý trên cơ sở đề nghị\r\n\ncủa Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.\n\nNghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2016.\n\n16. Nghị quyết về việc đặt\r\n\ntên đường, phố trên địa bàn thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang.\n\nĐặt tên 04 tuyến đường và 14 tuyến phố\r\n\ntrên địa bàn thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ (Có\r\n\nPhụ lục kèm theo Đề cương này)\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n17. Nghị quyết về việc đặt\r\n\ntên đường, phố trên địa bàn thị trấn Vĩnh Tuy, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận\r\n\nvà quyết nghị: Đặt tên 05 tuyến đường, 7 tuyến phố trên địa bàn thị trấn Vĩnh\r\n\nTuy, huyện Bắc Quang (Có Phụ lục kèm theo\r\n\nĐề cương này);\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n18. Nghị quyết phê duyệt Đề\r\n\nán phân loại đô thị loại V đối với xã Tân Quang, huyện Bắc Quang.\n\nThông qua Đề án phân loại đô thị loại\r\n\nV đối với xã Tân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đạt 71,65/100 điểm, với\r\n\ncác tiêu chuẩn đạt được như sau:\n\n1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị: Đạt\r\n\n13/15 điểm.\n\n2. Tiêu chuẩn quy mô dân số toàn đô\r\n\nthị: Đạt 8,15/10 điểm.\n\n3. Tiêu chuẩn mật độ dân số: Đạt 0/5\r\n\nđiểm.\n\n4. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông\r\n\nnghiệp: Đạt 5/5 điểm.\n\n5. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng đô thị: Đạt 39/55 điểm.\n\n6. Tiêu chuẩn kiến trúc, cảnh quan đô\r\n\nthị: Đạt 6,5/10 điểm.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n* Theo quy định điểm tối thiểu để được\r\n\ncông nhận đô thị loại V phải đạt 70/100 điểm. Như vậy xã\r\n\nTân Quang, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang đủ tiêu chuẩn, đủ điểm đạt đô thị loại\r\n\nV.\n\n19. Nghị quyết phê duyệt Đề\r\n\nán phân loại đô thị loại V đối với thị trấn Phó Bảng, huyện Đồng Văn.\n\nThông qua Đề án phân loại đô thị loại\r\n\nV đối với thị trấn Phố Bảng, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang\r\n\nđạt 72,14/100 điểm, với các tiêu chuẩn đạt được như sau:\n\n1. Tiêu chuẩn chức năng đô thị: Đạt\r\n\n11,1/15 điểm.\n\n2. Tiêu chuẩn quy mô dân số toàn đô\r\n\nthị: Đạt 3,44/10 điểm.\n\n3. Tiêu chuẩn mật độ dân số: Đạt 5/5\r\n\nđiểm.\n\n4. Tiêu chuẩn tỷ lệ lao động phi nông\r\n\nnghiệp: Đạt 5/5 điểm.\n\n5. Tiêu chuẩn hệ thống công trình hạ\r\n\ntầng đô thị: Đạt 39,5/55 điểm.\n\n6. Tiêu chuẩn kiến trúc, cảnh quan đô\r\n\nthị: Đạt 7,1/10 điểm.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2016.\n\n* Theo quy định điểm tối thiểu để được\r\n\ncông nhận đô thị loại V phải đạt 70/100 điểm. Như vậy thị trấn Phố Bảng, huyện\r\n\nĐồng Văn, tỉnh Hà Giang đủ tiêu chuẩn, đủ điểm đạt đô thị loại V.\n\n20. Nghị quyết phê duyệt\r\n\nChương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Giang giai đoạn 2016 - 2020.\n\nPhê duyệt Chương trình giảm nghèo bền\r\n\nvững trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\n1. Mục tiêu cụ thể.\n\n1.1. Thực hiện giảm nghèo bền vững,\r\n\ngiảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 4%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm trên\r\n\n6%/năm.\n\n1.2. Bảo đảm thu nhập bình quân đầu\r\n\nngười của hộ nghèo tăng lên 2 lần so với năm 2015;\n\n1.3. Phấn đấu trên 98,2% người dân\r\n\ntham gia BHYT, 100% hộ gia đình có người ốm đau được được đưa đi khám chữa bệnh;\r\n\ntỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạt 99%, tỷ lệ học sinh hoàn\r\n\nthành cấp trung học cơ sở đạt trên 75%, 100% hộ nghèo theo chuẩn nghèo giai đoạn\r\n\n2011-2015 không có khả năng tự cải thiện nhà ở được hỗ trợ xóa nhà tạm; trên\r\n\n90% dân số thành thị được sử dụng nước sạch, 86% dân số nông thôn được sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh; 90% hộ gia đình khu vực nông thôn sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp\r\n\nvệ sinh; 90% hộ dân được tiếp cận, cung cấp đầy đủ thông tin về chính sách,\r\n\npháp luật của Đảng và Nhà nước.\n\n1.4. Phấn đấu 100% thôn, bản có đường\r\n\nđi được xe cơ giới; 94,4% hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia.\n\n2. Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2020.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giảm còn 22,60%, có trên 35.000 hộ thoát nghèo bền vững;\n\n- Thu nhập bình quân đầu người trên địa\r\n\nbàn tỉnh đạt 30 triệu đồng/năm;\n\n- Phấn đấu 845.000 người tham gia\r\n\nBHYT;\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 đến 14 tuổi\r\n\nđến trường đạt 99%,\n\n- 4.117 hộ nghèo theo chuẩn nghèo\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 không có khả năng tự cải thiện nhà ở, hộ gia đình chính\r\n\nsách người có công được hỗ trợ xóa nhà tạm;\n\n- Trên 102.000 người dân thành thị được\r\n\nsử dụng nước sạch, 592.000 người dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh;\n\n- 127.000 hộ gia đình khu vực nông\r\n\nthôn sử dụng hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh;\n\n- 165.000 hộ dân được tiếp cận, cung\r\n\ncấp đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, kinh nghiệm\r\n\nsản xuất, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thông qua các\r\n\nchương trình phát thanh truyền hình, sách, ấn phẩm truyền thông.\n\n- Phấn đấu ít nhất 01 huyện nghèo\r\n\nthoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP;\n\n- 38 xã, 24 thôn bản đặc biệt khó\r\n\nkhăn vùng dân tộc và miền núi thoát khỏi tình trạng đặc biệt khó khăn theo tiêu\r\n\nchí của Trung ương quy định;\n\n- 2.069 thôn, bản, tổ dân phố có đường\r\n\nđi được xe cơ giới;\n\n- 173.000 hộ gia đình được sử dụng điện\r\n\nlưới quốc gia.\n\n3. Đối tượng thực hiện:\n\na) Người/hộ nghèo; người/hộ cận\r\n\nnghèo, người/hộ mới thoát nghèo, người/hộ dân tộc thiểu số; người/hộ gia đình\r\n\nlàm trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Giang.\n\nb) Xã nghèo; xã, thôn đặc biệt khó\r\n\nkhăn;\n\nc) Huyện nghèo;\n\n4. Thời gian thực hiện\r\n\nChương trình: Từ năm 2016-2020.\n\nNghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n21 tháng 7 năm 2016.\n\nII. CÁC NGHỊ QUYẾT\r\n\nDO THƯỜNG TRỰC HĐND TỈNH TRÌNH:\n\n21. Nghị quyết về việc ban hành\r\n\nNội quy các kỳ họp của HĐND tỉnh Hà Giang khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021.\n\nĐể đảm bảo cho\r\n\ncác Kỳ họp của HĐND tỉnh khóa XVII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (nhiệm kỳ mới) tiến\r\n\nhành dân chủ khách quan và tuân thủ theo đúng các quy định của Pháp luật. Vì vậy\r\n\ntại Kỳ họp này đã ban hành Nghị quyết về Nội quy các Kỳ họp, áp dụng cho cả nhiệm\r\n\nkỳ 5 năm (2016-2021); (Nội quy quy định cụ thể: Trách nhiệm của Chủ tọa Kỳ\r\n\nhọp; trách nhiệm của Đại biểu HĐND tỉnh; Trách nhiệm của Thư ký; trách nhiệm của\r\n\nĐại biểu mời dự Kỳ họp; trách nhiệm của phóng viên Báo, Đài TW và địa\r\n\nphương,...)\n\n22. Nghị quyết về việc ban\r\n\nhành đề án: Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động HĐND tỉnh Hà Giang\r\n\nkhóa XVII, NK 2016-2021;\n\nNhằm cụ thể hóa\r\n\nNghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Giang lần thứ XVI, nhiệm kỳ 2015 -\r\n\n2020 và các quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật hoạt động\r\n\ngiám sát của Quốc hội và của HĐND..., để tiếp tục nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\nvà chất lượng hoạt động của HĐND, đại biểu HĐND trong nhiệm kỳ 2016 - 2021. Vì\r\n\nvậy, tại Kỳ họp này HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết về việc ban hành đề\r\n\nán: Đổi mới, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả hoạt động HĐND tỉnh Hà Giang khóa\r\n\nXVII, NK 2016-2021.\n\nĐể thực hiện tốt mục tiêu nêu trên, Đề án đưa ra một số giải pháp như sau:\n\nNâng cao chất lượng Kỳ họp HĐND tỉnh;\r\n\nĐổi mới, nâng cao chất lượng giám sát; đặc biệt là đổi mới nâng cao chất lượng\r\n\ntiếp xúc cử tri (ngoài TXCT theo luật định, đề án mở rộng các hình thức TXCT như: TXCT qua các cuộc họp tại nơi cư\r\n\ntrú; tiếp xúc cử tri trên truyền hình; Hội nghị TXCT trực tuyến); đồng thời nâng cao chất lượng tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị\r\n\nquyết HĐND tỉnh; nâng cao chất lượng tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo của nhân dân và nâng cao chất lượng công tác đối ngoại.\n\n23. Nghị quyết Quy định về\r\n\nchế độ chi tiêu tài chính đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang, nhiệm\r\n\nkỳ 2016 - 2021.\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n1026/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII, quy\r\n\nđịnh về chế độ, chính sách và các điều kiện đảm bảo hoạt động của Đại biểu hội\r\n\nđồng nhân dân;\n\nTrên cơ sở Kế thừa Nghị quyết số\r\n\n49/2012/NQ-HĐND, ngày 14/7/2012 của HĐND tỉnh về Quy định một số nội dung chi,\r\n\nđịnh mức chi đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\r\n\nHĐND tỉnh đã quyết định ban hành Nghị quyết Quy định về chế độ chi tiêu\r\n\ntài chính đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Hà Giang, nhiệm kỳ 2016 -\r\n\n2021.\n\nNghị quyết đã bổ sung, điều chỉnh một\r\n\nsố nội dung chi cho các Ban HĐND cấp xã (theo Khoản 3 Điều 32, Luật tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương: HĐND cấp xã thành lập\r\n\nBan Kinh tế xã hội, Ban Pháp chế...):\n\n- Bổ sung thêm phụ cấp kiêm nhiệm cho\r\n\nTrưởng, Phó Trưởng Ban kiêm nhiệm cấp xã: mức phụ cấp bằng 0,1 lương cơ sở/tháng/người.\n\n- Đặc biệt điều chỉnh tiền trang phục\r\n\ncho đại biểu HĐND các cấp chung một mức là 2.500.000/bộ/1\r\n\nđại biểu (NQ 49 cấp tỉnh 2,5 trđ/bộ, cấp huyện 2,2 trđ/bộ, cấp\r\n\nxã 1,8 trđ/bộ). Mỗi một đại biểu được 02 bộ/1 nhiệm kỳ.\n\nTrên đây là những nội dung và kết quả\r\n\nchủ yếu của Kỳ họp thứ Hai - HĐND tỉnh khóa XVII, trên cơ sở đề cương này các vị\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh tham khảo, lựa chọn nội dung phù hợp với địa bàn ứng cử để\r\n\nbáo cáo với cử tri. Tùy khu vực hoặc đối tượng cử tri, đại biểu HĐND tỉnh có thể\r\n\nlựa chọn hoặc chuẩn bị thêm những nội dung, số liệu chi tiết, cụ thể hơn để báo\r\n\ncáo với cử tri./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÔNG\r\n\nLẬP TỪ NĂM HỌC 2016-2017 ĐẾN NĂM HỌC 2020-2021\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 19/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\n\n\nPhụ lục số 01\n\nMỨC HỌC PHÍ TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ\r\n\nTHÔNG\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung\n\nMức\r\n\n học phí năm học 2016-2017\n\n(1.000 đồng/tháng/học sinh)\n\nI\n\nGIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG\r\n\n LẬP\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố Hà Giang\n\n\n\na\n\nMầm non\n\n50\n\nb\n\nTrung học cơ sở\n\n35\n\nc\n\nTrung học phổ\r\n\n thông\n\n45\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố Hà Giang\r\n\n và các thị trấn (trừ thị trấn Phó Bảng huyện Đồng\r\n\n Văn; các thôn vùng III của xã vùng I và vùng II)\n\n\n\na\n\nMầm non\n\n40\n\nb\n\nTrung học cơ sở\n\n25\n\nc\n\nTrung học phổ thông\n\n35\n\n3\n\nCác xã còn lại (bao gồm các xã biên giới, các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\n khăn và các thôn vùng III của xã vùng I, vùng II; thị trấn Phó Bảng huyện Đồng Văn)\n\n\n\na\n\nMầm non\n\n28\n\nb\n\nTrung học cơ sở\n\n12\n\nc\n\nTrung học phổ thông\n\n22\n\nII\n\nGIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN\n\nÁp\r\n\n dụng bằng mức học phí quy định tại phần I\n\n\n\nPhụ lục số 02\n\nMỨC HỌC PHÍ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TẠI CƠ SỞ ĐÀO\r\n\nTẠO CÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI ĐẦU TƯ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN\n\nTT\n\nKhối\r\n\n ngành đào tạo\n\nMức\r\n\n học phí\n\n(Đơn\r\n\n vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh)\n\nNăm\r\n\n học 2016- 2017\n\nNăm\r\n\n học 2017- 2018\n\nNăm\r\n\n học 2018 - 2019\n\nNăm\r\n\n học 2019- 2020\n\nNăm học\r\n\n 2020-2021\n\nI\n\nĐào tạo hệ chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n330\n\n370\n\n400\n\n440\n\n480\n\n2\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n390\n\n430\n\n470\n\n520\n\n580\n\n3\n\nY, dược\n\n480\n\n530\n\n580\n\n640\n\n700\n\nII\n\nĐào tạo hệ giáo dục thường xuyên\n\nBằng\r\n\n 130% mức học phí quy định tại phần I\n\n\n\nPhụ lục số 03\n\nMỨC HỌC PHÍ CAO ĐẲNG TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG LẬP\r\n\nCHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI ĐẦU TƯ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN\n\nTT\n\nKhối ngành đào tạo\n\nMức\r\n\n học phí\n\n(Đơn\r\n\n vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh)\n\nNăm\r\n\n học 2016- 2017\n\nNăm\r\n\n học 2017- 2018\n\nNăm\r\n\n học 2018 - 2019\n\nNăm\r\n\n học 2019- 2020\n\nNăm\r\n\n học 2020-2021\n\nI\n\nĐào tạo hệ chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n380\n\n410\n\n450\n\n500\n\n550\n\n2\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n440\n\n490\n\n540\n\n600\n\n660\n\n3\n\nY, dược\n\n540\n\n600\n\n660\n\n730\n\n800\n\nII\n\nĐào tạo hệ giáo dục thường xuyên\n\nBằng 130% mức học phí quy định tại phần I\n\n\n\nPhụ lục số 04\n\nMỨC HỌC PHÍ TRUNG CẤP NGHỀ TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO\r\n\nCÔNG LẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI ĐẦU TƯ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN\n\nSố\r\n\n TT\n\nKhối\r\n\n ngành đào tạo\n\nKhung\r\n\n mức học phí\n\n(Đơn\r\n\n vị tính: 1.000 đồng/tháng/học sinh)\n\nNăm\r\n\n học 2016- 2017\n\nNăm\r\n\n học 2017- 2018\n\nNăm\r\n\n học 2018- 2019\n\nNăm\r\n\n học 2019- 2020\n\nNăm\r\n\n học 2020-2021\n\nI\n\nĐào tạo hệ chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n210-330\n\n230-370\n\n260-400\n\n280-440\n\n310-480\n\n2\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công\r\n\n nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n250-390\n\n280-430\n\n300-470\n\n330-520\n\n370-580\n\n3\n\nY, dược\n\n310-480\n\n340-530\n\n370-580\n\n410-640\n\n450-700\n\nII\n\nĐào tạo hệ giáo dục thường xuyên\n\nBằng 130% mức học phí quy định tại phần I\n\n\n\nPhụ lục số 05\n\nMỨC HỌC PHÍ CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI CƠ SỞ ĐÀO TẠO CÔNG\r\n\nLẬP CHƯA TỰ ĐẢM BẢO CHI ĐẦU TƯ VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN\n\nSố\r\n\n TT\n\nKhối\r\n\n ngành đào tạo\n\nKhung\r\n\n mức học phí Đơn vị tính: 1.000 đồng/tháng/sinh viên\n\nNăm\r\n\n học 2016- 2017\n\nNăm\r\n\n học 2017- 2018\n\nNăm\r\n\n học 2018- 2019\n\nNăm\r\n\n học 2019- 2020\n\nNăm\r\n\n học 2020-2021\n\nI\n\nĐào tạo hệ chính quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa học xã hội, kinh tế, luật;\r\n\n nông, lâm, thủy sản\n\n240-380\n\n260-410\n\n290-450\n\n320-500\n\n350\r\n\n - 550\n\n2\n\nKhoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ;\r\n\n thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch\n\n280-440\n\n310-490\n\n350-540\n\n380-600\n\n420-660\n\n3\n\nY, dược\n\n350-540\n\n380-600\n\n420-660\n\n460-730\n\n510-800\n\nII\n\nĐào tạo hệ giáo dục thường xuyên\n\nBằng 130% mức học phí quy định tại phần I\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTUYẾN ĐƯỜNG, TUYẾN PHỐ ĐẶT TÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN\r\n\nVĨNH TUY, HUYỆN BẮC QUANG, TỈNH HÀ GIANG \n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 20/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hà Giang)\n\n1. Tên các tuyến đường thị trấn\r\n\nVĩnh Tuy:\n\nSTT\n\nĐiểm đầu điểm\r\n\n cuối\n\nĐặt\r\n\n tên đường\n\nĐộ\r\n\n dài (m)\n\n1\n\nKm 212 + 850 Quốc lộ 2 đến Km 205\r\n\n Quốc lộ 2\n\nTRẦN\r\n\n PHÚ\n\n7.850\n\n2\n\nKm 212 Quốc lộ 2 đến Km 0 + 670\r\n\n ĐH.08\n\nLÝ\r\n\n TỰ TRỌNG\n\n670\n\n3\n\nKm 210 + 500 Quốc lộ 2 đến Km 1 +\r\n\n 430 đi Vĩnh Hảo - Hùng An\n\nNGÔ\r\n\n GIA TỰ\n\n1.430\n\n4\n\nKm 207 Quốc lộ 2 đến Km 1 + 100 TL\r\n\n 183\n\nLÊ\r\n\n HỒNG PHONG\n\n1.100\n\n5\n\nKm 205 + 100 Quốc lộ 2 đến Km 0 +\r\n\n 640 đi tổ dân phố Bình Long\n\nVÕ\r\n\n THỊ SÁU\n\n640\n\n2. Tên các tuyến phố thị trấn Vĩnh\r\n\nTuy\n\nSTT\n\nLý\r\n\n trình và điểm đầu, điểm cuối\n\nĐặt\r\n\n tên phố\n\nĐộ\r\n\n dài (m)\n\n1\n\nKm 211 + 100 Quốc lộ 2 đến Km 0 +\r\n\n 950 đi thôn Tân Thành\n\nNGUYỄN\r\n\n VIẾT XUÂN\n\n950\n\n2\n\nKm 209 + 980 Quốc lộ 2 đến Km 1 +\r\n\n 450 đi Xóm Mới\n\nCHU VĂN AN\n\n1.450\n\n3\n\nKm 209 + 880 Quốc lộ 2 đến Km 0 +\r\n\n 150 đi Xóm Ca Nô\n\nTRẦN\r\n\n QUỐC TOẢN\n\n150\n\n4\n\nKm 209 + 720 Quốc lộ 2 đến Km 1 +\r\n\n 550 đi Ba Luồng - Vĩnh Hảo\n\nNGÔ\r\n\n QUYỀN\n\n1.550\n\n5\n\nKm 209 + 250 Quốc lộ 2 đến Km 1 +\r\n\n 200 đi thôn Ngòi Cò\n\nHỮU\r\n\n NGHỊ\n\n1.200\n\n6\n\nKm 208 + 150 Quốc lộ 2 đến Km 0 +\r\n\n 120 đi tổ dân phố Quyết Tiến\n\nPHAN\r\n\n CHU TRINH\n\n120\n\n7\n\nKm 205 + 400 Quốc lộ 2 đến Km 0 +\r\n\n 260 đi tổ dân phố Bình Long\n\nHOÀNG\r\n\n DIỆU\n\n260\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTUYẾN ĐƯỜNG, TUYẾN PHỐ ĐẶT TÊN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN\r\n\nTAM SƠN, HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG \n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 21/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\n1. Tên các tuyến đường thị trấn\r\n\nTam Sơn:\n\nTT\n\nĐiểm\r\n\n đầu và điểm cuối các tuyến đường\n\nTên\r\n\n đường\n\nĐộ\r\n\n dài (m)\n\n1\n\nTừ nhà khách Tam Sơn đến Trung tâm\r\n\n Viễn thông huyện (giáp địa phận xã Quản Bạ)\n\nTRẦN\r\n\n PHÚ\n\n2.100\n\n2\n\nGiao với đường Trần Phú (ngã ba\r\n\n Trường PTDT Nội trú huyện) đến Thôn Bảo An, hết địa phận thị trấn Tam Sơn\r\n\n (giáp địa phận xã Thanh Vân)\n\nNGUYỄN\r\n\n TRÃI\n\n3.700\n\n3\n\nGiao với đường Trần Phú quốc lộ 4C\r\n\n đến giao với đường Nguyễn Trãi\n\nBÀ\r\n\n TRIỆU\n\n1.100\n\n4\n\nGiao với đường Bà Triệu (Ngã tư\r\n\n cổng UBND tỉnh thị trấn Tam Sơn) đến thôn Thượng Sơn (giáp địa phận xã\r\n\n Thanh Vân)\n\nLÊ\r\n\n LỢI\n\n3.200\n\n2. Tên các tuyến phố thị trấn Tam\r\n\nSơn:\n\nTT\n\nĐiểm\r\n\n đầu và điểm cuối các tuyến phố\n\nTên phố\n\nĐộ\r\n\n dài (m)\n\n1\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C\r\n\n đến cổng Huyện ủy giao cắt với phố Lê Hồng Phong\n\nHAI\r\n\n BÀ TRƯNG\n\n90\n\n2\n\nGiao với đường Bà Triệu đến cổng\r\n\n Công an huyện\n\nLÊ\r\n\n HỒNG PHONG\n\n200\n\n3\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C (gần\r\n\n đến cổng nhà khách Tam Sơn) đến giao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C\n\nTRẦN\r\n\n QUỐC TOẢN\n\n1.100\n\n4\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C đến\r\n\n giao với đường Ngô Quyền\n\nTRẦN HƯNG ĐẠO\n\n1.200\n\n5\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C\r\n\n đến Công ty CP Vật tư Nông - Lâm nghiệp huyện\n\nQUANG\r\n\n TRUNG\n\n500\n\n6\n\nGiao với đường Bà Triệu đến giao với\r\n\n đường Nguyễn Trãi\n\nYẾT\r\n\n KIÊU\n\n700\n\n7\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C\r\n\n đến giao với đường Bà Triệu\n\nNGUYỄN DU\n\n50\n\n8\n\nGiao với đường Nguyễn Trãi đến giao\r\n\n với đường Lê Lợi\n\nSÙNG\r\n\n DÚNG LÙ\n\n600\n\n9\n\nGiao với đường Nguyễn Trãi đến giao\r\n\n với đường Lê Lợi\n\nTRẦN\r\n\n QUANG KHẢI\n\n800\n\n10\n\nGiao với đường Nguyễn Trãi đến giao\r\n\n với đường Lê Lợi\n\nLÊ\r\n\n ĐẠI HÀNH\n\n1.000\n\n11\n\nGiao với đường Nguyễn Trãi đến giao\r\n\n cắt với đường Lê Lợi (đến chân núi thuộc địa phận đội 3 thôn Nà Chang)\n\nLÊ\r\n\n LAI\n\n1.500\n\n12\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C đến\r\n\n giao với đường Trần Hưng Đạo\n\nVÕ\r\n\n THỊ SÁU\n\n150\n\n13\n\nGiao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C (Qua\r\n\n cổng nhà khách Tam Sơn) đến hết địa phận thôn Thượng Sơn, giao với đường\r\n\n đi liên xã Tùng Vài - Cao Mã Pờ - Tả Ván\n\nHOÀNG\r\n\n VĂN THỤ\n\n5.200\n\n14\n\nGiao với đường Trần Quốc Toản đến\r\n\n giao với đường Trần Phú Quốc lộ 4C\n\nNGÔ\r\n\n QUYỀN\n\n1.700\n\n\n\nPHỤ LỤC \n\nMỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC\r\n\nKHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 22/2016/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2016 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang)\n\nSTT\n\nLOẠI\r\n\n KHOÁNG SẢN\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu (đồng)\n\nI\n\nKhoáng sản không kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nĐá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro,\r\n\n đá hoa, bazan)\n\nm3\n\n60.000\n\n2\n\nĐá Block\n\nm3\n\n80.000\n\n3\n\nQuặng đá quý: Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô- lít (rodolite):\r\n\n Py-rốp (pyrope); Bê-rin\r\n\n (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz),\r\n\n thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam\n\ntấn\n\n70.000\n\n4\n\nSỏi, cuội, sạn\n\nm3\n\n6.000\n\n5\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông thường\n\nm3\n\n3.000\n\n6\n\nĐá vôi, đá sét làm xi măng, các loại\r\n\n đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác)\n\ntấn\n\n3.000\n\n7\n\nCát vàng\n\nm3\n\n4.000\n\n8\n\nCát trắng\n\nm3\n\n6.000\n\n9\n\nCát đen\n\nm3\n\n5.000\n\n10\n\nCác loại cát khác\n\nm3\n\n3.000\n\n11\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\n công trình\n\nm3\n\n2.000\n\n12\n\nSét làm gạch, ngói\n\nm3\n\n2.000\n\n13\n\nThạch cao\n\nm3\n\n3.000\n\n14\n\nCao lanh\n\nm3\n\n6.000\n\n15\n\nPhen-sờ-pát (fenspat)\n\nm3\n\n7.000\n\n16\n\nCác loại đất khác\n\nm3\n\n2.000\n\n17\n\nGờ-ra-nit (granite); Sét chịu lửa: Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite); talc,\r\n\n diatomit, Mi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật;\r\n\n Pi-rít (pirite); phốt-pho-rít\r\n\n (phosphorite)\n\ntấn\n\n30.000\n\n18\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nm3\n\n3.000\n\n19\n\nA-pa-tít (apatit),\r\n\n séc-pen-tin (secpentin)\n\ntấn\n\n4.000\n\n20\n\nGraphit, sericit\n\ntấn\n\n5.000\n\n21\n\nThan các loại\n\ntấn\n\n8.000\n\n22\n\nKhoáng sản không kim loại khác\n\ntấn\n\n30.000\n\nII\n\nQuặng khoáng sản kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nQuặng sắt\n\ntấn\n\n50.000\n\n2\n\nQuặng măng-gan\n\ntấn\n\n40.000\n\n3\n\nQuặng vàng; quặng bạc; quặng chì;\r\n\n quặng kẽm\n\ntấn\n\n250.000\n\n4\n\nQuặng đất hiếm\n\ntấn\n\n60.000\n\n5\n\nQuặng thiếc\n\ntấn\n\n220.000\n\n6\n\nQuặng vôn-phờ-ram\r\n\n (wolfram), Quặng\r\n\n ăng-ti-mon (antimon)\n\ntấn\n\n50.000\n\n7\n\nQuặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite)\n\ntấn\n\n30.000\n\n8\n\nQuặng đồng, Quặng ni-ken (niken)\n\ntấn\n\n50.000\n\n9\n\nQuặng cô-ban (coban), Quặng\r\n\n mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)\n\ntấn\n\n250.000\n\n10\n\nQuặng khoáng sản kim loại khác\n\ntấn\n\n30.000\n\nIII\n\nKhai thác khoáng sản tận thu\n\nBằng\r\n\n 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng\n\n", + "id": 104697 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104698.json b/contexts/context_104698.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51a43e195b1fe7f0ac8c8a1ee559ab33e016c1f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104698.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2179-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mai-dam-Binh-Dinh-2016-317002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2179-QD-UBND-ke-hoach-thuc-hien-chuong-trinh-phong-chong-mai-dam-Binh-Dinh-2016-317002", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2179/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 27 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG\r\n\nMẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bình đẳng giới ngày 29/11/2006;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống nhiễm vi rút gây ra\r\n\nhội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống mua bán người ngày\r\n\n29/3/2011;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày\r\n\n20/6/2012;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm ngày\r\n\n14/3/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Pháp lệnh\r\n\nPhòng, chống mại dâm;\n\nCăn cứ Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày\r\n\n07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, công việc có\r\n\nliên quan như đã nêu trong Kế hoạch kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài\r\n\nchính; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\r\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 27/6/2016 của UBND tỉnh)\n\nThực hiện Quyết định số 361/QĐ-TTg ngày 07/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn 2016 - 2020; Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020, cụ thể như sau:\n\nI. THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH TỆ NẠN MẠI DÂM\n\n1. Tình hình chung\n\nMại dâm là một vấn đề xã hội khó giải quyết không chỉ ở\r\n\nViệt Nam mà hầu hết các nước trên thế giới.\r\n\nTệ nạn mại dâm và các tội phạm liên quan đến mại dâm như\r\n\nchứa mại dâm, môi giới mại dâm, mua dâm người chưa thành niên, đặc biệt là hành\r\n\nvi mua bán người vì mục đích mại dâm gây ra nhiều vấn đề\r\n\nphức tạp cho xã hội, sức khỏe cộng đồng, gây bức xúc dư luận.\n\nTheo quy định của pháp luật hiện hành, mại dâm là hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật, tuy nhiên, xét về mặt xã hội, người bán dâm là nhóm người dễ bị\r\n\ntổn thương (bị ngược đãi, bạo lực, bị chà đạp nhân phẩm, bị bóc lột, lây nhiễm\r\n\ncác bệnh lây truyền qua đường tình dục, bị phân biệt đối xử, không tiếp cận được\r\n\ncác dịch vụ y tế, xã hội).\n\nChương trình hành động phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 -\r\n\n2015 đã đạt được những kết quả nhất định, song vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức,\r\n\nbất cập. Tệ nạn mại dâm vẫn còn diễn biến phức tạp; thiếu các chính sách và các\r\n\nchương trình can thiệp tích cực, phù hợp, đặc biệt là vấn đề giảm hại, phòng,\r\n\nchống bạo lực và hỗ trợ thay đổi công việc đối với người\r\n\nbán dâm. Mặt khác, công tác phòng, chống mại dâm là hoạt động\r\n\nđòi hỏi phải có sự phối hợp liên ngành,\r\n\ncó sự phân công rõ chức năng, nhiệm vụ của các sở, ngành,\r\n\nđịa phương, trong đó phân định rõ vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và trách nhiệm của chính\r\n\nquyền các cấp. Cần có cơ chế điều phối,\r\n\nthúc đẩy sự phối hợp và huy động sự tham gia của cả hệ thống chính trị, tổ chức xã hội và người\r\n\ndân tham gia phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm.\n\nDo vậy, cần thiết phải có các biện pháp, giải pháp nhằm ngăn\r\n\nchặn sự gia tăng tiến tới giảm thiểu\r\n\ntệ nạn mại dâm; giảm tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đời\r\n\nsống cộng đồng và đối với chính người hoạt động mại dâm; hỗ trợ người hoạt động mại dâm hòa nhập cộng đồng\r\n\ncần phải có các giải pháp đảm bảo các quyền cơ bản, tạo điều\r\n\nkiện cho họ tiếp cận thông tin, nâng cao kiến thức, kỹ\r\n\nnăng để họ được tiếp cận các dịch vụ tư vấn và chăm sóc sức khỏe sinh sản, cũng\r\n\nnhư các dịch vụ xã hội cơ bản khác, đặc biệt tạo cơ hội để tìm kiếm việc làm, ổn\r\n\nđịnh cuộc sống hòa nhập xã hội.\n\n2. Trên địa bàn tỉnh\n\na. Tình hình mại dâm hiện nay:\n\nTheo báo cáo của 11 huyện, thị xã, thành phố tính đến\r\n\n30/12/2015 toàn tỉnh có 36/159 xã, phường, thị trấn là địa phương có tệ nạn mại\r\n\ndâm và số lượng người bán dâm trên toàn tỉnh ước tính trên 180 người. Tập trung\r\n\nnhiều nhất là thành phố Quy Nhơn, các thị trấn dọc Quốc lộ 1A qua các huyện, thị\r\n\nxã trong tỉnh và Quốc lộ 19 nối liền với các tỉnh Tây Nguyên. Đặc biệt là các\r\n\nkhu du lịch sinh thái, khu công nghiệp, công cộng nơi đông người vui chơi giải\r\n\ntrí, nơi có nhiều nhà hàng, khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ…là nơi thuận tiện cho\r\n\nhoạt động mại dâm.\n\nTheo thống kê và tổng hợp của các địa phương, tính đến nay toàn tỉnh có\r\n\n1.584 cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm. So với cuối năm\r\n\n2010 tăng 539 cơ sở (1.045/1.584) trong đó có: 553 khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ\r\n\nvà nhà cho thuê; 526 cơ sở kinh doanh karaoke và massage; 03 vũ trường và 502\r\n\ncác loại hình kinh doanh khác như: Nhà hàng, quán cà phê, cắt tóc gội đầu thư\r\n\ngiãn,…có 1.527 tiếp viên phục vụ trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ nêu trên. Tập\r\n\ntrung nhiều nhất là thành phố Quy Nhơn, các phường trọng điểm thị xã An Nhơn và\r\n\nmột số thị trấn các huyện dọc Quốc lộ 1A như: Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài\r\n\nNhơn và dọc Quốc lộ 19 thuộc địa bàn huyện Tây Sơn.\n\nTệ nạn mại dâm đã và đang gây nhiều hệ lụy cho xã hội, nguy cơ lây lan các bệnh xã hội,\r\n\nHIV/AIDS qua đường tình dục do quan hệ tình dục không an toàn, tỷ lệ nhiễm trong nhóm nam quan hệ tình dục đồng giới tăng, người hoạt động mại dâm thường bị bạo lực, chiếm đoạt tài sản, tiền bạc,\r\n\nbóc lột tình dục; bị kỳ thị, xa lánh, khó tiếp cận với các dịch vụ xã hội...\n\nb. Công tác phòng, chống mại dâm giai đoạn 2011 - 2015:\n\n- Công tác tuyên truyền, giáo dục của các cấp, các ngành, hội đoàn thể và\r\n\ncác cấp chính quyền địa phương thông qua nhiều hình thức sinh hoạt, hội họp, các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng và các loại hình văn hóa, nghệ thuật… hàng năm\r\n\ntổ chức nhiều đợt tuyên truyền, giáo dục pháp luật tập trung chủ đề về phòng,\r\n\nchống tệ nạn mại dâm, ma túy và phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, nhất\r\n\nlà đối tượng thanh thiếu niên và học sinh sinh viên, giúp cho họ nhận thức được\r\n\ntác hại của tệ nạn mại dâm, tiêm chích ma túy mà dẫn đến lây nhiễm HIV/AIDS cho\r\n\nbản thân, gia đình và cộng đồng.\n\n- Các lực lượng chức năng của tỉnh đã thanh tra, kiểm tra 277 lượt đối với\r\n\ncác cơ sở kinh doanh dịch vụ nhất là các khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ, quán\r\n\nkaraoke, massage… có nghi vấn hoạt động mại dâm, phát hiện 210 lượt cơ sở vi phạm;\r\n\nxử lý cảnh cáo 58 lượt cơ sở, phạt tiền 152 lượt cơ sở với số tiền trên 450 triệu\r\n\nđồng, rút giấy phép kinh doanh 2 trường hợp, đình chỉ kinh doanh 7 trường hợp,\r\n\ndo có nhiều vi phạm trong hoạt động kinh doanh.\n\n- Công an các cấp đã truy quét, triệt phá 132 lượt các ổ nhóm, tụ điểm mại\r\n\ndâm nơi công cộng, vùng giáp ranh, quán cafê đèn mờ, quán giải khát …trá hình để\r\n\nhoạt động mại dâm; bắt giữ 127 trường hợp, trong đó: 30 người mua dâm phạt tiền\r\n\n47 triệu đồng; 62 người bán dâm phạt tiền 25 triệu đồng; 35 chủ chứa và môi giới\r\n\ndẫn dắt mại dâm cảnh cáo và phạt tiền 85 triệu đồng.\n\n- Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh tiếp nhận, quản lý, giáo dục\r\n\nvà chữa bệnh người bán dâm theo quy định tại Nghị định số 135/2004NĐ-CP ngày\r\n\n10/6/2004 của Chính phủ là 115 lượt người. Trong quá trình thực hiện, Trung tâm\r\n\nphối hợp với Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, tổ chức khám và chữa bệnh cho 100% đối\r\n\ntượng bán dâm đang quản lý tại Trung tâm, thường xuyên tổ chức cho đối tượng học\r\n\ntập đạo đức lối sống, chăm lo đời sống tinh thần vui chơi giải trí trong thời gian\r\n\nquản lý, chữa bệnh tại Trung tâm.\n\nThực hiện theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012,\r\n\nkể từ ngày 01/7/2013 Ủy ban nhân dân cấp huyện không ra quyết định xử lý vi phạm\r\n\nhành chính đưa vào Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội. Do vậy, hiện không còn\r\n\nngười bán dâm chữa bệnh tại Trung tâm.\n\n- Thực hiện phương châm phòng ngừa là chính, tập trung chỉ đạo công tác\r\n\nphòng, chống tệ nạn xã hội đồng thời lồng ghép giữa các Chương trình phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, Chương trình xóa đói, giảm nghèo… gắn công tác “Xây dựng xã,\r\n\nphường, thị trấn lành mạnh không để phát sinh tệ nạn mại dâm” với cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa kết hợp xây dựng nông thôn mới”.\r\n\nDo vậy, những năm qua nhiều địa phương chuyển biến mạnh, giữ vững được địa bàn\r\n\nlành mạnh không để phát sinh mới tệ nạn mại dâm.\n\nc. Kinh phí được cấp giai đoạn 2011 - 2015:\n\nKinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống mại dâm trên địa\r\n\nbàn tỉnh giai đoạn 2011 - 2015 gồm, ngân sách tỉnh cấp, ngân sách Trung ương hỗ\r\n\ntrợ. Việc thực hiện chi, thanh quyết toán nguồn kinh phí này theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd. Tồn tại, hạn chế:\n\n- Công tác truyền thông về phòng, chống mại dâm triển khai\r\n\nchưa được thường xuyên, nội dung mới chỉ tập trung vào phản\r\n\nánh thực trạng của mại dâm, chưa chú trọng đến việc tuyên\r\n\ntruyền giảm tác hại, giảm kỳ thị, đội ngũ Cộng tác viên truyền thông phòng, chống tệ nạn\r\n\nmại dâm còn hạn chế về số lượng và chất lượng. Do vậy tình\r\n\nhình hoạt động mại dâm trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ còn tồn tại.\n\n- Ở một số địa phương, chính quyền chưa\r\n\nthực sự quan tâm đến công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm; chưa chỉ đạo quyết liệt, liên tục đối với công tác đấu tranh phòng, chống\r\n\ntội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật hành chính liên quan đến mại dâm dẫn\r\n\nđến tình trạng tồn tại các tụ điểm, ổ nhóm hoạt động\r\n\nmại dâm nơi công cộng và vùng giáp ranh, tội phạm có tổ chức hoạt động mại dâm công khai, thách thức dư luận.\n\n- Lực lượng cán bộ phòng, chống mại dâm cấp huyện hiện nay hầu hết là kiêm nhiệm, giảm hiệu quả của công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm ở địa phương.\n\n- Ngân sách đầu tư cho công tác phòng, chống mại dâm\r\n\nít; nhiều huyện không bố trí ngân sách địa\r\n\nphương, nhiệm vụ lồng ghép hoặc thực hiện thời gian ngắn\r\n\nnên hiệu quả còn hạn chế.\n\ne. Những vấn đề đặt ra trong công tác phòng, chống mại\r\n\ndâm hiện nay:\n\n- Vấn đề nhận thức\n\n+ Quan điểm, nhận thức về công tác\r\n\nphòng, chống mại dâm của một số cấp ủy, chính quyền địa\r\n\nphương chưa thống nhất nên chỉ đạo triển khai không kiên quyết, triệt để dẫn đến\r\n\ntình trạng tồn tại các tụ điểm, ổ nhóm\r\n\ntội phạm tổ chức hoạt động mại dâm công\r\n\nkhai, thách thức dư luận.\n\n+ Một bộ phận dân cư, thanh thiếu niên hiện nay do nhận thức\r\n\nkhông đầy đủ về tác hại, cho rằng đây là công việc có thu\r\n\nnhập cao nên đã tham gia vào tệ nạn này (bán dâm, môi giới mại dâm, chứa mại\r\n\ndâm).\n\n- Về chính sách pháp luật\n\nHệ thống pháp luật về phòng, chống mại dâm ban hành hơn 10\r\n\nnăm nay đã bộc lộ những hạn chế nhất định, một số nội dung không còn phù hợp với thực tiễn, chưa đáp ứng yêu cầu đấu tranh, phòng\r\n\nchống mại dâm trong tình hình mới, cụ thể:\n\n+ Khái niệm mại dâm hiện hành không bao quát được các hành\r\n\nvi mới như mua bán dâm giữa những người đồng tính; các\r\n\nhành vi liên quan đến mại dâm như kích dục, khiêu dâm...\r\n\nchưa có chế tài xử lý đối với chủ thể của hành vi nên gây khó khăn cho các cơ quan chức\r\n\nnăng trong việc tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn mại dâm trong các cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ.\n\n+ Mặc dù xác định phòng ngừa là chính, là biện pháp trọng tâm trong công tác phòng, chống mại dâm, tuy nhiên Pháp\r\n\nlệnh thiếu các quy định về điều kiện đảm bảo về nguồn lực\r\n\nthực hiện; thẩm quyền xử lý vi phạm (thẩm quyền\r\n\nthu hồi giấy phép, chứng chỉ hành nghề\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện; thẩm quyền xử phạt của Trưởng Phòng phòng,\r\n\nchống tệ nạn xã hội.\n\n+ Về xử lý vi phạm: Thiếu chế tài xử lý\r\n\nhành chính đối với các hành vi vi phạm như: Khiêu dâm, kích dục; một số hành vi\r\n\ncó tính nguy hiểm cho xã hội cao như tổ chức, bảo kê cho hoạt động mại dâm chưa\r\n\nđược quy định thành tội danh trong Bộ luật Hình sự; việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, người thuộc lực lượng\r\n\nvũ trang nhân dân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm chưa được thực hiện\r\n\nnghiêm minh theo quy định.\n\n- Về cơ chế, chính sách hỗ trợ: Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị quyết số 24/2012/NQ-QH13\r\n\nquy định không áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh đối với người bán dâm\r\n\nnhưng lại chưa có cơ chế, chính sách, dịch vụ hỗ trợ phù hợp với đặc điểm xã hội của người bán dâm tại cộng đồng.\n\nII. NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH GIAI ĐOẠN\r\n\n2016 - 2020\n\n1. Quan điểm\n\n- Lấy phòng ngừa làm trọng tâm trong công tác phòng, chống mại dâm. Chú trọng các giải pháp mang tính xã hội nhằm giảm tác hại\r\n\ndo hoạt động mại dâm gây ra đối với đời sống xã hội.\n\n- Tăng cường xây dựng các thể chế nhằm bảo vệ quyền con người,\r\n\ntăng khả năng tiếp cận của các nhóm yếu thế (người bán dâm, nạn nhân bị mua bán\r\n\nvì mục đích mại dâm) vào hệ thống an sinh xã hội.\n\n- Từng bước xã hội hóa,\r\n\nxây dựng cơ chế, chính sách huy động sự tham gia của các tổ chức cộng đồng và\r\n\ncác thiết chế xã hội (gia đình, nhà trường, đoàn thể...)\r\n\nvào công tác phòng ngừa mại dâm.\n\n2. Mục tiêu chung\n\nTạo sự đồng thuận và chuyển biến mạnh mẽ\r\n\nvề nhận thức, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong\r\n\ncông tác phòng, chống mại dâm; giảm thiểu tác hại của hoạt động mại dâm đối với\r\n\nđời sống xã hội; bảo đảm quyền bình đẳng trong việc tiếp cận, sử dụng các dịch vụ xã hội của người bán dâm; giảm tội phạm\r\n\nliên quan đến mại dâm.\n\n3. Các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ cụ thể\n\na. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, giáo dục pháp\r\n\nluật và nâng cao nhận thức về phòng, chống mại dâm:\n\n- Mục tiêu:\n\n+ Từ năm 2016, thông\r\n\ntin về phòng, chống tệ nạn mại dâm được đăng tải trên cơ\r\n\nquan báo chí cấp tỉnh, cấp huyện ít nhất một tháng một lần; những xã, phường, thị trấn trọng điểm tệ nạn mại dâm, hàng\r\n\ntháng tuyên truyền giáo dục trên đài phát thanh cấp xã ít nhất một tháng 4 lần.\n\n+ Đến năm 2017, đạt 75% và năm 2020 đạt 100% số xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là cấp xã) hàng năm tổ chức được ít nhất một\r\n\nhình thức tuyên truyền về chuyên đề về phòng ngừa mại dâm\r\n\nvà được duy trì thường xuyên hàng năm như: Tổ chức\r\n\nhọp khu dân cư, giao lưu văn nghệ, thi đố vui và trả lời câu hỏi giữa các địa\r\n\nphương và cam kết không để xảy ra tệ nạn mại dâm trên địa bàn quản lý.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Tăng cường công tác truyền thông, phòng ngừa thông qua các\r\n\nhoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng, tập trung ở các khu vực miền núi, hải đảo và các địa phương nghèo, địa phương\r\n\ncó nhiều người di cư đến cư trú nơi ở mới và dễ phát sinh\r\n\nmới số người tham gia mại dâm:\n\nXây dựng bộ công cụ truyền thông, tài liệu tập huấn cho đội\r\n\nngũ cộng tác viên, báo cáo viên (sách mỏng, tờ rơi, tranh\r\n\náp phích, sổ tay cho tuyên truyền viên..) về phòng, chống mại dâm; hành vi tình\r\n\ndục lành mạnh, an toàn.\n\nTập huấn nâng cao năng lực cho mạng lưới cộng tác viên tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm có nhiều tệ\r\n\nnạn mại dâm, để thực hiện tốt công tác tuyên truyền và hướng dẫn cộng đồng về phòng ngừa mại dâm.\n\nĐa dạng hóa các hình thức tuyên truyền tại cộng đồng thông\r\n\nqua các buổi thảo luận nhóm, tư vấn hỗ trợ cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp;\r\n\ncác hoạt động tuyên truyền mang tính tương tác cao tại các\r\n\nkhu công nghiệp, trường học...; chú trọng nhóm có nguy cơ cao (học sinh, sinh\r\n\nviên, người lao động chưa có việc làm, nữ thanh niên, người lao động tại các\r\n\nkhu công nghiệp…).\n\n+ Nâng cao hiệu quả công tác thông tin, truyền thông phòng\r\n\nngừa, phòng, chống mại dâm thông qua các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng:\n\nXây dựng và thực hiện các chiến lược truyền thông về chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm; giảm kỳ thị,\r\n\nphân biệt đối xử của cộng đồng đối với người bán dâm.\n\nXây dựng các chuyên trang, chuyên mục, các tiểu phẩm, bài viết và tăng thời lượng phát sóng, đưa tin về\r\n\ntình hình tệ nạn mại dâm, công tác phòng, chống mại dâm trên các phương tiện\r\n\ntruyền thông, báo chí ở địa phương.\n\nb. Đẩy mạnh thực hiện các hoạt động\r\n\nphòng ngừa mại dâm thông qua lồng ghép các chương trình\r\n\nkinh tế - xã hội tại địa bàn dân cư.\n\n- Mục tiêu:\n\nĐến năm 2017: Có 50%, năm 2020: có\r\n\n100% các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh xây dựng kế hoạch lồng ghép\r\n\nvà tổ chức, thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm với các chương trình kinh tế - xã hội tại địa phương như chương\r\n\ntrình giảm nghèo, dạy nghề cho lao động nông thôn, chương\r\n\ntrình việc làm, phòng, chống HIV/AIDS, phòng, chống tội phạm mua bán người.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Tổ chức rà soát, đánh giá về nhóm người có nguy cơ cao\r\n\n(thanh niên chưa có nghề nghiệp, chưa có việc làm....) và các chương trình an sinh xã hội, các chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tại địa phương để hướng mục tiêu của\r\n\ncác chương trình đến các nhóm đối tượng này.\n\n+ Xây dựng các hoạt động lồng ghép cho nhóm phụ nữ có nhu cầu\r\n\ntìm kiếm việc làm trong các chương trình dạy nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn, chương trình việc làm, hỗ trợ vay vốn, chương trình giảm nghèo... nhằm cung cấp cho họ có\r\n\ncơ hội lựa chọn công việc phù hợp.\n\n+ Xây dựng các kế hoạch lồng ghép việc thực hiện các chương trình an sinh xã hội tại địa phương với nhiệm vụ phòng, chống mại\r\n\ndâm.\n\n+ Xây dựng và thực hiện các chiến lược truyền thông về chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, Nhà nước về công tác phòng, chống mại dâm; công tác hỗ trợ, giúp\r\n\nđỡ người bán dâm hoàn lương, hòa nhập cộng đồng; giảm kỳ thị, phân biệt đối xử\r\n\ncủa cộng đồng đối với người bán dâm.\n\nc. Xây dựng, triển khai các hoạt\r\n\nđộng can thiệp giảm tác hại dự phòng lây nhiễm các bệnh xã hội và HIV/AIDS,\r\n\nphòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.\n\n- Mục tiêu:\n\n+ 50% các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện được\r\n\ncác hoạt động can thiệp giảm tác hại về HIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới trong phòng, chống mại dâm.\n\n+ Đến năm 2020: Có 11 huyện, thị xã,\r\n\nthành phố xây dựng mô hình cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội về phòng, chống mại dâm.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Triển khai các hoạt động can thiệp giảm tác hại về\r\n\nHIV/AIDS, phòng ngừa, giảm tình trạng bạo lực trên cơ sở\r\n\ngiới.\n\n+ Tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực về hỗ trợ giảm\r\n\nhại, hòa nhập cộng đồng cho cơ quan chuyên trách phòng, chống tệ nạn xã hội cấp\r\n\nhuyện và cán bộ trực tiếp tham gia làm công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm, cán bộ trực tiếp tham gia công tác cung cấp, hỗ\r\n\ntrợ dịch vụ cho người bán dâm ở xã, phường, thị trấn trọng điểm.\n\nd. Đấu tranh, xử lý nghiêm minh\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm:\n\n- Mục tiêu: Phát hiện và xử lý nghiêm\r\n\nminh các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm liên quan đến mại dâm.\n\n- Nhiệm vụ:\n\n+ Xây dựng tài liệu, tổ chức các khóa tập huấn nâng cao năng\r\n\nlực cho thành viên Đội kiểm tra liên\r\n\nngành phòng, chống mại dâm, lực lượng điều tra, kiểm sát viên, thẩm phán, hội thẩm trong công tác kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại\r\n\ndâm.\n\n+ Tiến hành điều tra cơ bản, áp dụng\r\n\ncác biện pháp nghiệp vụ tập trung vào các tuyến, địa bàn trọng điểm để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn tội phạm liên quan mại dâm.\n\n+ Tổ chức điều tra, khám phá các vụ án,\r\n\ntriệt phá các tổ chức tội phạm liên quan\r\n\nđến mại dâm, giải cứu nạn nhân. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra giám sát các hoạt động đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm liên quan đến mại\r\n\ndâm từ cấp cơ sở.\n\n+ Xét xử nghiêm minh tội phạm liên quan đến mại dâm, có các\r\n\nbiện pháp bảo vệ nạn nhân trong quá trình truy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mua bán người vì mục đích mại dâm, nhất là với\r\n\ncác nạn nhân là trẻ em.\n\n4. Đối tượng, phạm vi, thời gian thực hiện\n\na. Đối tượng:\n\n- Người bán dâm, nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm.\n\n- Chủ các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện.\n\n- Các gia đình có nạn nhân bị mua bán vì mục đích mại dâm.\n\n- Người lao động làm việc tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ có điều kiện.\n\n- Các sở, ngành, địa phương, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động của Chương trình.\n\nb. Phạm vi:\n\nCác hoạt động của Chương trình được thực hiện trong phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh, tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố\r\n\nQuy Nhơn, thị xã An Nhơn và các thị trấn dọc Quốc lộ 1A của huyện Tuy Phước,\r\n\nPhù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn và Quốc lộ 19 thuộc địa phận huyện Tây Sơn về tệ nạn mại dâm và mua bán người.\n\nc. Thời gian thực hiện:\n\nTừ năm 2016 đến hết năm 2020.\n\n5. Các giải pháp thực\r\n\nhiện\n\n- Các cấp ủy Đảng phải đưa kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình phòng, chống mại dâm vào văn kiện, nghị quyết và chiến lược về phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nthường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện; đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên trong công tác phòng, chống mại dâm; gắn trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu với kết quả phòng, chống mại dâm ở địa phương, đơn vị.\n\n- Ủy ban nhân dân các các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố đưa công tác phòng, chống mại dâm là một\r\n\ntrong các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương; chỉ đạo thực hiện lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình an sinh xã hội ở địa phương như chương\r\n\ntrình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm; phòng, chống HIV/AIDS; phòng, chống ma túy, phòng, chống mua bán người.\n\n- Duy trì chế độ kiểm tra, đánh giá, sơ kết tổng kết ở các cấp\r\n\nnhằm rút kinh nghiệm trong việc chỉ đạo, điều hành và nhân\r\n\nrộng các mô hình, phương pháp, giải pháp có hiệu quả cao.\n\n- Kiện toàn Đội kiểm tra liên ngành\r\n\nphòng, chống tệ nạn mại dâm các cấp để tham mưu, xây dựng các hoạt động phối hợp\r\n\nliên ngành trong tổ chức thực hiện kế hoạch.\n\n- Huy động sự tham gia của các cơ quan thông tấn, báo chí\r\n\ntrong việc thông tin, tuyên truyền, giáo dục về hành vi tình dục an toàn, lối sống chung thủy,\r\n\nlành mạnh cho các nhóm dân cư nhất là người hoạt động mại dâm.\n\n- Phối hợp hoạt động tuyên truyền về\r\n\nphòng, chống mại dâm, phòng chống HIV/AIDS và phòng, chống\r\n\ntội phạm mua bán người nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi tình dục an toàn, hạn chế nguy cơ bị mua bán, bị ép buộc làm mại dâm của\r\n\nngười lao động khi di cư, tìm kiếm việc làm.\n\n6. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình giai đoạn 2016 - 2020 gồm, ngân sách tỉnh\r\n\ncấp, ngân sách Trung ương hỗ trợ và kinh phí trích từ xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về tệ nạn mại dâm của Đội kiểm tra liên ngành 178 tỉnh, huyện, thị xã và\r\n\nthành phố nộp vào ngân sách hàng năm.\n\n- Hàng năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Cơ quan Thường trực) lập\r\n\ndự toán kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét phê duyệt\r\n\nđể có cơ sở đề xuất phân bổ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị, địa phương liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế về tệ nạn mại\r\n\ndâm ở địa phương, bố trí kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n- Là cơ quan Thường trực giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ\r\n\nđạo phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại\r\n\ndâm tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch. Kiện toàn Đội kiểm tra liên\r\n\nngành phòng, chống mại dâm tỉnh để giúp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntrong việc chỉ đạo, phối hợp liên ngành thực hiện công tác phòng, chống mại dâm ở địa phương.\n\n- Chủ trì, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện hàng\r\n\nnăm; chỉ đạo, theo dõi và giám sát việc triển khai thực hiện\r\n\nkế hoạch. Định kỳ 6 tháng, hàng năm tổng hợp, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả triển khai thực hiện kế hoạch theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan tổ chức và hướng dẫn thực hiện về dạy nghề, giới thiệu việc\r\n\nlàm, hỗ trợ vay vốn, các biện pháp hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bán dâm; chủ trì, phối hợp với Sở Y tế\r\n\nxây dựng hướng dẫn việc thực hiện các biện pháp hỗ\r\n\ntrợ giảm tác hại trong phòng, chống mại dâm.\n\n- Hướng dẫn thực hiện lồng ghép các chương\r\n\ntrình, dự án, đề án phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội với Chương trình phòng, chống\r\n\ntệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Công an tỉnh: Chỉ đạo lực lượng\r\n\nCông an các cấp tăng cường các hoạt động phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh chống tội phạm liên quan đến mại dâm; phối hợp hoạt động phòng, chống mại dâm với phòng, chống\r\n\ntội phạm ma túy và buôn bán người; rà soát, đề xuất, sửa đổi\r\n\nbổ sung các quy định về quản lý an ninh trật tự đối với các cơ sở\r\n\nkinh doanh dịch vụ có điều kiện về an\r\n\nninh trật tự; quản lý địa bàn và xử lý vi phạm liên quan đến phòng, chống mại\r\n\ndâm.\n\n3. Sở Y tế: Chỉ đạo thanh tra,\r\n\nkiểm tra điều kiện về y tế của các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\ndễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm; phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc phối hợp\r\n\nthực hiện các biện pháp giảm hại về\r\n\nHIV/AIDS trong phòng, chống mại dâm.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan quản\r\n\nlý chặt chẽ và xử lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, du lịch, kịp thời\r\n\nngăn chặn và xử lý việc lợi dụng để tổ chức hành vi khiêu dâm, kích dục, mại\r\n\ndâm; lưu hành phổ biến và kinh doanh các sản phẩm văn hóa bị cấm, bị đình chỉ.\r\n\nRà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý hoạt động văn hóa công cộng, du lịch và xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực văn hóa, du lịch liên quan đến phòng, chống mại dâm;\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát việc triển khai các quy định của pháp luật về việc\r\n\nthực hiện các biện pháp can thiệp giảm tác hại trong dự\r\n\nphòng lây nhiễm HIV/AIDS tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú.\n\n5. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ\r\n\nquan liên quan bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của tỉnh theo quy định; hướng dẫn về nội dung chi, mức chi cho công tác phòng, chống tệ nạn mại\r\n\ndâm.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông: Chỉ đạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh việc thông tin tuyên truyền chủ\r\n\ntrương, chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm tạo sự đồng thuận của xã\r\n\nhội trong công tác này. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm phòng ngừa\r\n\nviệc lợi dụng các phương tiện thông tin trong hoạt động mại dâm.\n\n7. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện công tác theo dõi thi\r\n\nhành pháp luật về phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo\r\n\ntăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, truyền thống văn hóa cho học sinh, sinh viên; xây dựng và lồng ghép\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục giới tính, phòng, chống mại dâm trong\r\n\nchương trình chính khóa và các hoạt động ngoài giờ chính khóa cho học sinh,\r\n\nsinh viên.\n\n9. Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nBình Định, Báo Bình Định:\n\n- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tuyên truyền chương\r\n\ntrình phòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.\n\n- Nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề, thời lượng, thời\r\n\ngian phù hợp cho các kênh, chương trình, nội dung về phòng, chống mại dâm. Biểu\r\n\ndương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác phòng, chống\r\n\nmại dâm; lên án tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống mại dâm.\n\n- Thực hiện tốt chương trình phối hợp\r\n\ntruyền thông về phòng, chống HIV/AIDS, ma túy, mại dâm, giữa\r\n\nỦy ban Quốc gia phòng, chống AIDS và\r\n\nphòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm với Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Bình Định, Báo Bình Định và các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng trên địa bàn tỉnh đến năm 2020.\n\n10. Các sở, ngành có liên quan:\r\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm\r\n\nđưa các mục tiêu, nội dung có liên quan của kế hoạch\r\n\nnày vào chương trình công tác hàng năm, 5 năm của sở, ngành; chỉ đạo địa phương, đơn vị thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phòng, chống mại dâm kết hợp với các hoạt động chuyên môn thường xuyên của đơn vị.\n\n11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh, Hội Liên hiệp phụ\r\n\nnữ tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp với các Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ngành liên quan thực\r\n\nhiện tuyên truyền, vận động hội viên, đoàn viên và các tầng lớp nhân dân thực\r\n\nhiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm; xây dựng các mô hình về\r\n\nphòng, chống mại dâm, hỗ trợ người bán dâm hòa nhập cộng đồng.\n\n12. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh: Chỉ đạo, hướng dẫn Viện Kiểm\r\n\nsát, Tòa án cấp dưới nâng cao năng lực cho lực lượng kiểm\r\n\nsát, thẩm phán trong việc thực thi pháp luật về điều tra,\r\n\ntruy tố, xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm; phối hợp với cơ quan liên\r\n\nquan về công tác phòng, chống mại dâm trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố:\n\n- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện 5\r\n\nnăm, hàng năm về phòng, chống mại dâm tại địa phương trên\r\n\ncơ sở nội dung Kế hoạch thực hiện chương trình\r\n\nphòng, chống mại dâm trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020.\n\n- Bố trí ngân sách và huy động các nguồn đóng góp hợp pháp khác để bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phòng, chống mại dâm; tổ\r\n\nchức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho\r\n\nđội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống mại dâm và Đội kiểm tra liên ngành phòng, chống\r\n\nmại dâm cấp huyện.\n\n- Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại dâm vào các chương trình an sinh xã hội của địa phương như xóa\r\n\nđói, giảm nghèo; dạy nghề, tạo việc\r\n\nlàm, phòng, chống ma túy, HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình phòng, chống mại dâm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2016 - 2020. Đề nghị các cơ quan liên quan và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố phối hợp tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội (Cơ quan Thường trực) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nchỉ đạo./.\n\n\n\n", + "id": 104698 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104699.json b/contexts/context_104699.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..307edcbb8f80b685318433a28c60770b59c89f42 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104699.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-64-2006-NQ-HDND-nang-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-vien-chuc-cong-tac-tai-tram-y-te-phuong-xa-thi-tran-60377.aspx", + "name": "Nghi-quyet-64-2006-NQ-HDND-nang-muc-phu-cap-doi-voi-can-bo-vien-chuc-cong-tac-tai-tram-y-te-phuong-x", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 64/2006/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNÂNG MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ, VIÊN CHỨC CÔNG TÁC TẠI TRẠM Y TẾ PHƯỜNG - XÃ,\r\n\nTHỊ TRẤN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ\r\n\nHỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nXem xét Tờ trình số 8474/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố trình tại kỳ họp về việc đề nghị thông qua Tờ trình về nâng mức phụ cấp\r\n\nđối với cán bộ, viên chức công tác ở các Trạm Y tế phường, xã và thị trấn; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Cơ bản nhất trí\r\n\nthông qua Tờ trình về nâng mức phụ cấp đối với cán bộ, viên chức công tác ở các\r\n\nTrạm Y tế phường - xã, thị trấn và bổ sung thêm 2 chức danh được hưởng phụ cấp\r\n\nnhư Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội như sau:\n\n1. Bác sĩ, Cử nhân Điều dưỡng,\r\n\nCử nhân Y tế cộng đồng:\n\nMức phụ cấp: Xã,\r\n\nthị trấn: 800.000 đ/người/tháng;\n\n\r\n\n Phường:\r\n\n600.000 đ/người/tháng.\n\n2. Y sĩ, Điều dưỡng, Nữ hộ sinh,\r\n\nKỹ thuật viên trung cấp:\n\nMức phụ cấp: Xã,\r\n\nthị trấn: 400.000 đ/người/tháng;\n\n\r\n\n Phường:\r\n\n300.000 đ/người/tháng.\n\n3. Y tá, nhân viên khác:\n\nMức phụ cấp: Xã,\r\n\nthị trấn: 300.000 đ/người/tháng;\n\n\r\n\n Phường:\r\n\n200.000 đ/người/tháng.\n\nĐối tượng phụ cấp: Cán bộ, viên\r\n\nchức công tác ở các Trạm Y tế phường - xã, thị trấn trong biên chế và hợp đồng\r\n\ntrong chỉ tiêu theo quy định.\n\nThời gian thực hiện: áp dụng từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2007.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố căn cứ nội dung Tờ trình và bổ sung của Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\ntriển khai và tổ chức thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 104699 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1047.json b/contexts/context_1047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad9bf6a41b2d256cfea5d28b22de84f8c0f0c067 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-2783-CT-UBND-2018-quan-ly-hoat-dong-treo-dat-phuong-tien-tuyen-truyen-chinh-tri-An-Giang-399815.aspx", + "name": "Chi-thi-2783-CT-UBND-2018-quan-ly-hoat-dong-treo-dat-phuong-tien-tuyen-truyen-chinh-tri-An-Giang-399", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2783/CT-UBND\n\nAn Giang, ngày 05\r\n\n tháng 11 năm 2018 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TREO, ĐẶT CÁC PHƯƠNG TIỆN TUYÊN TRUYỀN NHIỆM\r\n\nVỤ CHÍNH TRỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nHoạt động tuyên truyền bằng\r\n\nhình thức trực quan như pa nô, băng-rôn, cờ phướn, bảng điện tử trong thời gian\r\n\nqua có nhiều đóng góp tích cực, tác động đến sự phát triển kinh tế - văn hóa -\r\n\nxã hội của tỉnh.\n\nTuy nhiên gần đây, việc đặt,\r\n\ndựng, treo bảng, biển, băng-rôn, cờ phướn, có nội dung tuyên truyền nhiệm vụ\r\n\nchính trị trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế cần chấn chỉnh. Nhiều\r\n\nbăng-rôn, cờ phướn, bảng, biển tuyên truyền nhiệm vụ chính trị bố trí, lắp đặt\r\n\ndầy đặc đã ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông, ảnh hưởng đến mỹ quan, văn\r\n\nminh đô thị; một số băng-rôn tuyên truyền của các sở, ban, ngành thực hiện chưa\r\n\nđúng quy định hiện hành.\n\nĐể chấn chỉnh việc đặt, dựng\r\n\nbảng, biển, treo băng-rôn, cờ phướn, có nội dung tuyên truyền nhiệm vụ chính\r\n\ntrị và hình thức xã hội hóa hoạt động tuyên truyền nhiệm vụ chính trị trên địa\r\n\nbàn tỉnh đi vào nề nếp, tạo vẽ mỹ quan đô thị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nchỉ thị:\n\n1. Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội, xã hội - nghề nghiệp... tổ chức quán triệt trong nội bộ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, đoàn viên, hội viên các quy định của Luật Quảng cáo và các văn bản\r\n\npháp luật khác có liên quan; thực hiện tốt công tác tuyên truyền, quảng cáo,\r\n\nđặc biệt là tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và các sự kiện văn hóa -\r\n\nthương mại - du lịch.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\nngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên tổ chức kiểm\r\n\ntra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về nội dung hoạt động\r\n\nvăn hóa theo quy định pháp luật và báo cáo mức độ vi phạm với Ban chỉ đạo phong\r\n\ntrào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” để kết hợp bình xét\r\n\ndanh hiệu cơ quan văn hóa.\n\nb) Chịu trách nhiệm hướng dẫn\r\n\nviệc quản lý các phương tiện tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, đặc biệt là hình\r\n\nthức xã hội hóa tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và các sự kiện văn hóa\r\n\n- thương mại - du lịch để các sở, ban ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật. Đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh biện pháp xử lý\r\n\nvới hình thức nhắc nhở, phê bình, khiển trách đối với các sở, ban, ngành, doanh\r\n\nnghiệp, nếu vi phạm nhiều lần thì xử phạt hành chính theo quy định hiện hành.\n\nc) Tổ chức tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động tuyên truyền quảng\r\n\ncáo, đặc biệt là tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và các sự kiện cho các\r\n\ntổ chức, cá nhân tham gia hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các sở, ban, ngành, chính\r\n\nquyền các cấp khi có nhu cầu thực hiện tuyên truyền chính trị, kinh tế, xã\r\n\nhội bằng các phương tiện trực quan bên ngoài khu vực trụ sở phải thực hiện theo\r\n\nđúng quy định tại Điều 27 và Điều 29 của Luật Quảng cáo; Thông tư số\r\n\n04/2018/TT-BXD ngày 20/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật quốc gia về xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời.\n\n4. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình An Giang và Báo An Giang\n\n- Có chuyên mục tuyên truyền về\r\n\nnội dung của Luật Quảng cáo và các văn bản pháp luật có liên quan, đặc biệt là tuyên\r\n\ntruyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và các sự kiện cho các tổ chức, cá nhân tham\r\n\ngia hoạt động văn hóa trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và các ngành chức năng thường xuyên tổ chức tuyên truyền các\r\n\nquy định về treo, đặt các phương tiện tuyên truyền nhiệm vụ chính trị của các\r\n\ncơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n5. Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, bổ sung việc thực hiện Chỉ thị này vào quy ước của ấp, khu phố văn hóa.\n\na) Thường xuyên tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang tích cực\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị này;\n\nb) Kịp thời phản ánh, phê phán\r\n\ncác cá nhân, địa phương, đơn vị, tổ nhân dân tự quản còn để xảy ra vi phạm, làm\r\n\nảnh hưởng mỹ quan đô thị;\n\nc) Biểu dương các cá nhân, hộ\r\n\ngia đình, khu dân cư thực hiện tốt Chỉ thị này. \n\nd) Bổ sung tiêu chí thực hiện\r\n\ntốt quy định về sử dụng các phương tiện tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị\r\n\nvào các tiêu chí bình xét cơ quan văn hóa, doanh nghiệp văn hóa.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chỉ đạo Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin:\n\n- Phối hợp với các đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý các phương tiện tuyên truyền nhiệm\r\n\nvụ chính trị, đặc biệt là hình thức xã hội hóa tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ\r\n\nchính trị để các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện tiếp nhận việc\r\n\ntreo, đặt các phương tiện tuyên truyền nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của\r\n\ncác cơ quan, ban, ngành cấp huyện theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Thường xuyên tổ chức thanh\r\n\ntra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về các hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, quảng cáo, đặc biệt là tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị và các\r\n\nsự kiện; đồng thời phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn tăng cường chỉ đạo các cơ quan liên ngành trên địa bàn thường\r\n\nxuyên kiểm tra hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, đặc biệt là tuyên truyền phục\r\n\nvụ nhiệm vụ chính trị và các sự kiện trên địa bàn quản lý.\n\nc) Thông báo rộng rãi số điện\r\n\nthoại đường dây nóng của lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin để người dân biết\r\n\nvà phản ảnh những trường hợp vi phạm, treo đặt bảng, biển, pa nô, băng-rôn, cờ phướn,\r\n\nbảng điện tử làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm\r\n\nChỉ thị này. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao, Du lịch có trách nhiệm triển khai, theo\r\n\ndõi, đôn đốc và định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkết quả thực hiện.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị kịp thời báo cáo Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) để có ý kiến chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (b/c);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND (b/c);\r\n\n - Ban Tuyên giáo TU, Báo AG, ĐPTTH;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Website An Giang đăng công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - LĐ VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng KGVX, TH, NC;\r\n\n - Lưu: VT..\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVương Bình Thạnh\n\n", + "id": 1047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10470.json b/contexts/context_10470.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8bb3c05eaca51bd1a396da43665881f5d446927 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10470.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-19-2017-QD-UBND-thu-nop-phi-tham-do-tru-luong-su-dung-nuoc-duoi-dat-Quang-Ngai-348392.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2017-QD-UBND-thu-nop-phi-tham-do-tru-luong-su-dung-nuoc-duoi-dat-Quang-Ngai-348392", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 28 tháng 04 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ\r\n\nĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG, KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày ngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Tài nguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XII, kỳ họp thứ 5 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý\r\n\nphí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1638/TTr-STNMT ngày 24/4/2017 về việc Quy\r\n\nđịnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý\r\n\nkiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 111/BC-STP ngày 24/4/2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định mức thu, chế\r\n\nđộ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng,\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp phí\n\nCác tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Cơ quan thu phí\n\nSở Tài nguyên và Môi trường là cơ\r\n\nquan thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử\r\n\ndụng nước dưới đất trong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò đánh giá trữ lượng,\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác\r\n\ncó liên quan đến việc kê khai, thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nthăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Mức thu phí\n\n1. Thẩm định đối với đề án, báo cáo\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:\n\na) Đối với đề án thiết kế giếng, báo\r\n\ncáo hiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày\r\n\nđêm: mức thu 400.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\nb) Đối với đề án thăm dò, báo cáo\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới\r\n\n500 m3/ngày đêm: mức thu 770.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\nc) Đối với đề án thăm dò, báo cáo\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới\r\n\n1.000 m3/ngày đêm: mức thu 1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\nd) Đối với đề án thăm dò, báo cáo\r\n\nhiện trạng khai thác, sử dụng có lưu lượng nước từ 1.000 m3\r\n\nđến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n2. Thẩm định đối với báo cáo kết quả\r\n\nthăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:\n\na) Đối với báo cáo kết quả thi công\r\n\ngiếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000\r\n\nđồng/1 báo cáo.\n\nb) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có\r\n\nlưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu\r\n\n980.000 đồng/1 báo cáo.\n\nc) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có\r\n\nlưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày\r\n\nđêm: mức thu 2.380.000 đồng/1 báo cáo.\n\nd) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có\r\n\nlưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày\r\n\nđêm: mức thu 4.200.000 đồng/1 báo cáo.\n\n3. Trường hợp thẩm định gia hạn, điều\r\n\nchỉnh: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.\n\nĐiều 3. Kê khai, thu, nộp và quản\r\n\nlý phí\n\n1. Người nộp phí thực hiện nộp phí\r\n\ntheo từng lần phát sinh.\n\n2. Cơ quan thu phí chịu trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thu, nộp phí theo quy\r\n\nđịnh. Khi thu phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nb) Cơ quan thu phí nộp 100% số tiền\r\n\nphí thu được vào ngân sách Nhà nước.\n\nc) Định kỳ hàng tháng, cơ quan thu\r\n\nphí phải gửi số tiền phí đã thu vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho\r\n\nbạc nhà nước và thực hiện kê khai, quyết toán theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 60/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc quy\r\n\nđịnh mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất tại Quyết định số 59/2015/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNgãi về việc Quy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác,\r\n\nsử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước\r\n\nvà công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 5. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,\r\n\nCục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH, HĐND tỉnh;\r\n\n - Các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - VPUB: PCVP(NL), các phòng N/cứu, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, pNNTN(LeSang162);\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\n", + "id": 10470 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104700.json b/contexts/context_104700.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4c715a95b0e205a4f79cb0cc2f2948c4d45963f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104700.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-10-2017-NQ-HDND-thuc-hien-Chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-Bac-Giang-2017-2020-357263.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2017-NQ-HDND-thuc-hien-Chuong-trinh-muc-tieu-quoc-gia-Bac-Giang-2017-2020-357263", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2017/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày 13 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\nQUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2017 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG \r\n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BTC\r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nsự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 132/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách; ý kiến thảo luận, của đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ một số nội dung sử dụng kinh phí sự nghiệp thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 -\r\n\n2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng và thụ hưởng\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp của ngân sách nhà nước thực hiện các nội dung hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo và công\r\n\ntác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã thuộc Chương trình.\n\n2. Mức hỗ trợ:\n\na) Mức hỗ trợ đối với các dự án, mô hình: Tối đa không quá 350 triệu đồng/dự án, mô hình.\n\nb) Mức hỗ trợ các hộ gia đình tham\r\n\ngia dự án, mô hình:\n\n- Hộ nghèo: Hỗ trợ tối đa không quá\r\n\n10 triệu đồng/hộ/năm;\n\n- Hộ cận nghèo: Hỗ trợ bằng 80% mức\r\n\nhỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 08 triệu đồng/hộ/năm;\n\n- Hộ mới thoát nghèo: Hỗ trợ bằng 60% mức hỗ trợ hộ nghèo và tối đa không quá 06 triệu\r\n\nđồng/hộ/năm.\n\nc) Mức chi xây dựng và quản lý dự án,\r\n\nmô hình: Không quá 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ\r\n\ntừ ngân sách nhà nước cho dự án.\n\nd) Hỗ trợ công tác quản lý về giảm\r\n\nnghèo ở cấp xã thụ hưởng kinh phí hỗ trợ phát triển sản\r\n\nxuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo từ Chương trình:\n\n- Đối với các xã đặc biệt khó khăn,\r\n\nxã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135: 05 triệu đồng/xã/năm;\n\n- Đối với các xã, thị trấn khu vực II\r\n\ncó thôn đặc biệt khó khăn, xã thực hiện dự án, mô hình: 03\r\n\ntriệu đồng/xã, thị trấn/năm.\n\nĐiều 2. Quy\r\n\nđịnh nội dung và định mức chi phí hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý\r\n\nđầu tư xây dựng thuộc các chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2017 - 2020\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bắc Giang, như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực hiện các dự án áp dụng\r\n\ncơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng quy định tại\r\n\nNghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02/12/2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù\r\n\ntrong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020.\n\n2. Nội dung và định mức chi phí hỗ\r\n\ntrợ:\n\na) Định mức chi phí hỗ trợ lập hồ sơ\r\n\nxây dựng công trình tối đa không quá 30% định mức chi phí lập\r\n\nbáo cáo kinh tế - kỹ thuật tại Bảng số 4, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017\r\n\ncủa Bộ Xây dựng công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.\n\nb) Định mức chi phí hỗ trợ quản lý\r\n\nthực hiện dự án tối đa không quá 50% định mức chi phí quản\r\n\nlý dự án tại Bảng số 1, Quyết định số 79/QĐ-BXD ngày 15/02/2017 của Bộ Xây dựng\r\n\ncông bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.\n\nKhi các văn bản dẫn chiếu để quy định\r\n\nvề chế độ, định mức chi tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nbằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Giang khóa XVIII Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13\r\n\ntháng 7 năm 2017 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan: Bộ Tài chính, Bộ KH&ĐT, Bộ LĐTB&XH, Bộ NN&PTNT,\r\n\n Ủy ban Dân tộc, Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội; \n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Giang;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nBản điện tử:\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan, sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin \"Đại biểu dân cử tỉnh\r\n\n Bắc Giang\"\r\n\n - Trung tâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo, chuyên viên VP.HĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Hải\n\n\n\n", + "id": 104700 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104701.json b/contexts/context_104701.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6fd676d6e8691acb51dd944124498183e8fc766 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104701.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-24-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-62-2005-QD-UB-Binh-Phuoc-187802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-24-2007-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-62-2005-QD-UB-Binh-Phuoc-187802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2007/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Xoài, ngày 27 tháng 4 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Thông báo số 320/TB-BTL ngày 06/4/2007\r\n\ncủa Bộ Tư lệnh Quân khu 7 về điều chỉnh thời gian giao ban theo Quyết định số\r\n\n385/QĐ-BTL ngày 23/5/2005 của Bộ Tư lệnh Quân khu 7;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/2005/QĐ-UB ngày 06/7/2005\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết,\r\n\ntổng kết công tác quốc phòng, dân quân tự vệ, giáo dục quốc phòng;\n\nTheo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tại Công\r\n\nvăn số 156/DQTV-BCH ngày 16/4/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nb) Giao ban cấp huyện: Tổ chức mỗi\r\n\nquý 01 lần, từ ngày 24 đến ngày 29 của tháng cuối quý.\n\nc) Giao ban cấp xã: Tổ chức mỗi\r\n\ntháng 01 lần, từ ngày 20 đến ngày 24 hàng tháng.\n\nĐiều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy Trưởng\r\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Tấn Hưng\n\n", + "id": 104701 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104702.json b/contexts/context_104702.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54e5516f5524308ebd3e5d1d3472eb07bed367d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104702.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-4193-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-Dau-boi-tron-280301.aspx", + "name": "Thong-bao-4193-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-xuat-nhap-khau-la-Dau-boi-tron-280301", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 4193/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 05 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nphân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\r\n\nThông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nDanh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC\r\n\nngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh HCM tại thông báo số 554/TB-PTPLHCM\r\n\nngày 20/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Dầu bôi trơn\r\n\n (Chất phụ trợ trong nối ống cao su, có nguồn gốc từ dầu mỏ)/Albess Alphom MN\r\n\n (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH\r\n\n Qualiserv Việt Nam; địa chỉ: Số 2, đường Hoàng Quốc Việt, Nghĩa Đô, Cầu Giấy,\r\n\n Hà Nội; MST: 0105020155.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10021709645/A11 ngày 27/11/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore\r\n\n (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Xà\r\n\n phòng dạng lỏng, thành phần chính là hỗn hợp muối kali của axit béo trong\r\n\n nước, hàm lượng rắn 15,7%.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Albess Alphom MN.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Xà phòng dạng\r\n\n lỏng, thành phần chính là hỗn hợp muối kali của axit béo trong nước, hàm\r\n\n lượng rắn 15,7%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất: Albess Co., Ltd.\n\nthuộc nhóm 34.01 “Xà phòng; các sản phẩm và\r\n\n các chế phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng như xà phòng, ở dạng thỏi, miếng, bánh\r\n\n hoặc các hình dạng khác, có hoặc không chứa xà phòng; các sản phẩm và các chế\r\n\n phẩm hữu cơ hoạt động bề mặt dùng để làm sạch da, ở dạng lỏng hoặc ở dạng kem\r\n\n và đã được đóng gói để bán lẻ, có hoặc không chứa xà phòng; giấy, mền xơ, nỉ và\r\n\n sản phẩm không dệt, đã thấm tẩm, tráng hoặc phủ xà phòng hoặc chất tẩy”,\r\n\n phân nhóm 3401.20 “- Xà phòng ở dạng khác”, mã số 3401.20.99 “- - -\r\n\n Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế\r\n\n xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ KCN Việt Nam - Singapore (Cục HQ tỉnh Bình Dương);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Thanh (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104702 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104703.json b/contexts/context_104703.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c32f7157f537d996dae5df2c4acda740031bc450 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104703.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2044-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Cong-Thuong-Uy-ban-cap-huyen-Hue-455395.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2044-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Cong-Thuong-Uy-ban-cap-huyen-Hue-455395", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2044/QĐ-UBND \n\nThừa Thiên Huế,\r\n\n ngày 12 tháng 08 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG CÁC LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1759/QĐ-UBND \r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 1508/TTr-SCT ngày 31 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình nội bộ,\r\n\nquy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông các lĩnh vực Công Thương thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thiết lập quy trình điện tử\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính này trên phần mềm Hệ thống xử lý một cửa tập\r\n\ntrung tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính các lĩnh vực Công thương thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ\r\n\nquan cấp huyện.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, TP. Huế;\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Thiên Định\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nUBND CẤP HUYỆN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2044/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nI. LĨNH VỰC LƯU\r\n\nTHÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (09 TTHC)\n\n1. Cấp Giấy\r\n\nphép bán lẻ rượu\n\n* Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n60 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n80 giờ làm việc\n\n2. Cấp sửa đổi,\r\n\nbổ sung Giấy phép bán lẻ rượu\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy hình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả giải\r\n\n quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký Cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\n3. Cấp lại Giấy\r\n\nphép bán lẻ rượu\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký Cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\n4. Cấp Giấy\r\n\nphép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n96 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký Cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n lưu hồ sơ\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n120 giờ làm việc\n\n5. Cấp sửa đổi, bổ\r\n\nsung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n96 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n120 giờ làm việc\n\n6. Cấp lại Giấy\r\n\nphép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n96 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n12 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n120 giờ làm việc\n\n7. Cấp giấy phép\r\n\nsản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n60 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư UBND cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n80 giờ làm việc\n\n8. Cấp lại giấy\r\n\nphép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\n9. Cấp sửa đổi, bổ\r\n\nsung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký cấp Giấy phép;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nBộ phận văn thư\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\nII. LĨNH VỰC KINH\r\n\nDOANH KHÍ (03 TTHC)\n\n1. Cấp Giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n80 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký nháy vào văn bản và\r\n\n đề xuất lãnh đạo UBND cấp huyện;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nLãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\n huyện\n\nXem xét, xử lý, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê\r\n\n duyệt\n\n16 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt:\n\nLãnh đạo phụ trách kiểm tra, xem xét:\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký vào dự thảo Giấy chứng nhận\r\n\n hoặc Công văn trả lời;\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển xử lý lại.\n\nTrường hợp khác: Ghi ý kiến chỉ đạo vào phiếu giải\r\n\n quyết\n\n06 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nBộ phận văn thư UBND cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n lưu hồ sơ\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n120 giờ làm việc\n\n2. Cấp lại Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký nháy vào văn bản và\r\n\n đề xuất lãnh đạo UBND cấp huyện;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n06 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nLãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\n huyện\n\nXem xét, xử lý, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê\r\n\n duyệt\n\n10 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt:\n\nLãnh đạo phụ trách kiểm tra, xem xét:\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký vào dự thảo Giấy chứng nhận\r\n\n hoặc Công văn trả lời;\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển xử lý lại.\n\nTrường hợp khác: Ghi ý kiến chỉ đạo vào phiếu giải\r\n\n quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nBộ phận văn thư UBND cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n lưu hồ sơ\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\n3. Cấp điều chỉnh\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n- Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến) cho Phòng Kinh tế/Kinh\r\n\n tế và Hạ tầng xử lý hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n36 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký nháy vào văn bản và\r\n\n đề xuất lãnh đạo UBND cấp huyện;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n06 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nLãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\n huyện\n\nXem xét, xử lý, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê\r\n\n duyệt\n\n10 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt:\n\nLãnh đạo phụ trách kiểm tra, xem xét:\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký vào dự thảo Giấy chứng nhận\r\n\n hoặc Công văn trả lời;\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển xử lý lại.\n\nTrường hợp khác: Ghi ý kiến chỉ đạo vào phiếu giải\r\n\n quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nBộ phận văn thư UBND cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dối và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công cấp\r\n\n huyện trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\r\n\n lưu hồ sơ\n\n02 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nTrung tâm Hành chính công cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n56 giờ làm việc\n\nIII. LĨNH VỰC AN\r\n\nTOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (02 TTHC)\n\n1. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử, Giấy) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n104 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký nháy vào văn bản và\r\n\n đề xuất lãnh đạo UBND cấp huyện;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nLãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\n huyện\n\nXem xét, xử lý, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê\r\n\n duyệt\n\n28 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt:\n\nLãnh đạo phụ trách kiểm tra, xem xét:\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký phê duyệt phương án hoặc\r\n\n Công văn trả lời;\n\n- Nêu không đồng ý: Chuyển xử lý lại.\n\nTrường hợp khác: Ghi ý kiến chỉ đạo vào phiếu giải\r\n\n quyết\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nBộ phận văn thư cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công huyện\r\n\n trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho P.chuyên môn lưu hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nTrung tâm hành chính công tỉnh cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n160 giờ làm việc\n\n2. Thẩm định,\r\n\nphê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc thẩm\r\n\nquyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Quy trình nội bộ, quy trình điện tử:\n\nThứ tự công việc\n\nĐơn vị/người thực\r\n\n hiện\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nTrung tâm hành chính công cấp huyện\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu\r\n\n hẹn trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Số hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ trên phần mềm một cửa\r\n\n và hồ sơ giấy cho Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nNhận hồ sơ (điện tử, Giấy) và phân công giải quyết\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 3\n\nCCVC Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\nXem xét, thẩm tra, xử lý hồ sơ, dự thảo kết quả\r\n\n giải quyết\n\n104 giờ làm việc\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng Kinh tế/Kinh tế và Hạ tầng\n\n- Lãnh đạo Phòng chuyên môn xem xét và kiểm tra nội\r\n\n dung\n\n+ Nếu văn bản hoàn chỉnh: ký nháy vào văn bản và\r\n\n đề xuất lãnh đạo UBND cấp huyện;\n\n+ Nếu văn bản chưa hoàn chỉnh: Sửa chữa trực tiếp\r\n\n trên văn bản, chuyển chuyên viên thụ lý hồ sơ.\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 5\n\nLãnh đạo, chuyên viên Văn phòng HĐND và UBND cấp\r\n\n huyện\n\nXem xét, xử lý, trình Lãnh đạo UBND cấp huyện phê\r\n\n duyệt\n\n28 giờ làm việc\n\nBước 6\n\nLãnh đạo UBND cấp huyện\n\nPhê duyệt:\n\nLãnh đạo phụ trách kiểm tra, xem xét:\n\n- Trường hợp đồng ý: Ký phê duyệt phương án hoặc\r\n\n Công văn trả lời;\n\n- Nếu không đồng ý: Chuyển xử lý lại.\n\nTrường hợp khác: Ghi ý kiến chỉ đạo vào phiếu giải\r\n\n quyết\n\n08 giờ làm việc\n\nBước 7\n\nBộ phận văn thư cấp huyện\n\nĐóng dấu, vào sổ theo dõi và chuyển hồ sơ:\n\n- Đóng dấu, vào sổ theo dõi công văn đi;\n\n- Chuyển hồ sơ cho Trung tâm hành chính công huyện\r\n\n trả cho cá nhân/tổ chức;\n\n- Chuyển hồ sơ cho P.chuyên môn lưu hồ sơ.\n\n04 giờ làm việc\n\nBước 8\n\nTrung tâm hành chính công tỉnh cấp huyện\n\nXác nhận trên phần mềm một cửa; Trả kết quả giải\r\n\n quyết TTHC cho cá nhân/tổ chức và thu phí, lệ phí (nếu có).\n\n\n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n\n\n160 giờ làm việc\n\n", + "id": 104703 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104704.json b/contexts/context_104704.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..beb1ab619fa814cfed7acba04b776ec12858fce9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104704.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1276-QD-UBND-Chuong-trinh-Phat-trien-vung-huyen-Quan-Hoa-tinh-Thanh-Hoa-nam-tai-chinh-2016-309602.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1276-QD-UBND-Chuong-trinh-Phat-trien-vung-huyen-Quan-Hoa-tinh-Thanh-Hoa-nam-tai-chinh-201", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \n\nTỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1276/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 13 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT \"CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG HUYỆN QUAN HÓA,\r\n\nNĂM TÀI CHÍNH 2016” DO TỔ CHỨC TẦM NHÌN THẾ GIỚI TÀI TRỢ\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 93/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử\r\n\ndụng viện trợ Phi chính phủ nước ngoài; căn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 12/2012/NĐ-CP ngày 01/3/2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động\r\n\ncủa các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;\n\nCăn cứ thông báo ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2016 của tổ chức Tầm nhìn thế giới về ngân sách tài trợ cho các chương\r\n\ntrình, dự án của tổ chức Tầm nhìn Thế giới trong năm tài chính 2016 tại Thanh\r\n\nHóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Thanh Hóa tại Tờ trình số 13/TTr-SNgV ngày 31 tháng 3 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình Phát triển vùng huyện\r\n\nQuan Hóa, Năm tài chính 2016, do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ, gồm các nội\r\n\ndung chính sau đây:\n\n1. Tên chương trình: Chương trình\r\n\nPhát triển vùng huyện Quan Hóa, Năm tài chính 2016.\n\n2. Cơ quan thực hiện:\n\n- Phía địa phương: UBND huyện Quan\r\n\nHóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\n- Phía nhà tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn\r\n\nthế giới tại Việt Nam.\n\n3. Địa điểm thực hiện: Tại 04 xã: Phú\r\n\nThanh, Nam Tiến, Thiên Phủ, Hiền Chung, thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\n4. Nguồn tài trợ: Tổ chức Tầm nhìn thế\r\n\ngiới Thụy Sỹ.\n\n5. Mục tiêu của chương trình: Tăng cường\r\n\nnăng lực cho trẻ dễ bị tổn thương, gia đình và cộng đồng để hỗ trợ sự phát triển\r\n\nhướng đến an sinh xã hội của trẻ tại 04 xã dự án thuộc huyện Quan Hóa.\n\n6. Các hoạt động chính của chương\r\n\ntrình:\n\n(Kế hoạch hoạt động và chi tiết kinh phí chương trình ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này).\n\n7. Kinh phí chương trình năm tài\r\n\nchính 2016 do tổ chức Tầm nhìn thế giới tài trợ: 50.057\r\n\nUSD (Năm mươi nghìn, không trăm năm bảy đô la Mỹ).\n\nĐiều 2. Vật tư, hàng hóa, nhập khẩu hoặc mua trong nước\r\n\ntừ nguồn tiền viện trợ của dự án được miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,\r\n\nthuế VAT theo các Quy định hiện hành.\n\nĐiều 3.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nQuan Hóa phối hợp với tổ chức Tầm nhìn Thế giới phân công trách nhiệm các bên\r\n\nliên quan; chỉ đạo các phòng, ban liên quan của huyện và các xã dự án triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình; chỉ đạo các xã có dự án đóng góp kinh phí, vật tư\r\n\nđối ứng và công lao động tham gia dự án theo cam kết với tổ chức tài trợ.\n\nChịu trách nhiệm về quản lý chương\r\n\ntrình trên địa bàn huyện; thực hiện các Quy định về quản lý và sử dụng viện trợ theo đúng Nghị định số: 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nChính phủ, đảm bảo kinh phí của dự án được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng\r\n\ntheo kế hoạch đã được phê duyệt; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án lên UBND\r\n\ntỉnh và các cơ quan chức năng theo Quy định hiện hành.\n\n2. Giao các sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Y tế quản lý dự án theo chức năng nhiệm vụ; đồng thời hỗ\r\n\ntrợ Ban Quản lý chương trình huyện Quan Hóa thực hiện dự án theo Quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Ngoại vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Chủ tịch UBND huyện Quan Hóa, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4 QĐ;\r\n\n - UB Công tác PCP NN (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c); \n\n- Tổ chức TNTG tại VN;\r\n\n - Lưu: VT, THKH (Hà 02).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thị Thìn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG NĂM TÀI CHÍNH 2016 CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN VÙNG QUAN HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số 1276/QĐ-UBND ngày 13/4/2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nThứ tự\n\nMục tiêu/hoạt động\n\nThời gian\n\nNgân\r\n\n sách\n\nĐóng góp của địa phương\n\nDỰ ÁN Y TẾ - V183781\n\nMục tiêu dự án 3\n\nNâng cao năng\r\n\n lực cộng đồng để cải thiện tình trạng sức khỏe của trẻ mục\r\n\n tiêu và người dân trong vùng sâu vùng xa.\n\n\n\n$\n\n25.021,00\n\n\n\nKết quả 3.1\n\nCải thiện tình\r\n\n trạng dinh dưỡng của trẻ từ 0-5 tuổi trong các bản vùng sâu vùng xa.\n\n\n\n$\n\n12.976,00\n\n\n\nĐầu ra 3.1.1\n\nNâng cao năng lực cho y tế thôn bản để quản lý và thực hiện chương trình dinh dưỡng.\n\n\n\n$\n\n6.450,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.1.1\n\nTập huấn về chăm\r\n\n sóc trẻ và sức khỏe bà mẹ cho các y tế thôn bản và xã\n\nQ1\n\n$\n\n1.356,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.1.2\n\nTập huấn cho y\r\n\n tế xã, bản về phương pháp tập huấn có sự tham gia\n\nQ2\n\n$\n\n1.722,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.1.3\n\nHỗ trợ y tế xã, bản tập huấn lại cho người dân.\n\nQ1,2,3,4\n\n$\n\n750,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.1.4\n\nTổ chức khóa tập huấn về phương\r\n\n pháp giám sát hỗ trợ dinh dưỡng cho nhân viên y tế xã, bản.\n\n(41 người*\r\n\n 21$* 2 ngày (tiền đi lại, tiền ăn và hậu cần cho\r\n\n học viên) = 1000$\n\nQ1\n\n$\n\n1.722,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.1.5\n\nCân đo trẻ\r\n\n 0-59 tháng tuổi (1/6 và 1/12)\n\n(tiền đi lại, tiền ăn và hậu cần cho học viên: 900$ x 2\r\n\n = 1,800$)\n\nQ2, Q4\n\n$\n\n900,00\n\n\n\nĐầu ra 3.1.2\n\nNhân rộng và tăng\r\n\n cường câu lạc bộ dinh dưỡng để chăm sóc trẻ tốt hơn trong các bản vùng xa.\n\n\n\n$\n\n4.726,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.2.1\n\nDuy trì 31 câu\r\n\n lạc bộ Dinh dưỡng tại 4 xã và cuộc thi về Chiến dịch sức\r\n\n khỏe trẻ em\n\n- Văn phòng phẩm cho 31 câu lạc bộ\r\n\n dinh dưỡng x 20$ = 620$\n\n- Hỗ trợ thực hành dinh dưỡng cho 31 Câu lạc bộ: 31 câu lạc bộ x 30 = 930$\n\n- Giám sát, hỗ trợ: 750$\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n1.150,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.2.2\n\nHội thảo họp phản hồi cho các câu lạc bộ dinh dưỡng \n\n(450$/1 hội thảo * 4\r\n\n hội thảo)\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n713,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.2.3\n\nTổ chức cuộc họp quý cho bà mẹ tại\r\n\n thôn bản \n\n(150$/1 cuộc họp * 4 cuộc họp)\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n300,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.2.4\n\nTạo cơ hội, điều kiện để những hộ nghèo trong Câu lạc bộ dinh dưỡng có thể\r\n\n thực hành dinh dưỡng cho trẻ\n\nQ2\n\n$\n\n2.563,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.2.5\n\nHỗ trợ pa nô truyền thông về dinh\r\n\n dưỡng tại thôn bản (250$/1 cái * 10) = 2500$\n\nQ3\n\n$\n\n-\n\n\n\nĐầu ra 3.1.3\n\nNâng cao kiến\r\n\n thức và kỹ năng cho các bà mẹ, người giữ trẻ trong các bản vùng sâu về phục hồi sức khỏe và\r\n\n dinh dưỡng cho trẻ.\n\n\n\n$\n\n1.800,00\n\n\n\nHoạt động\r\n\n 3.1.3.1\n\nTập huấn về mô\r\n\n hình Rừng vườn ao chuồng cho thành viên Câu lạc bộ dinh\r\n\n dưỡng\n\n41 * 21$ * 2 ngày (tiền đi lại, tiền ăn và hậu cần cho học viên) = 1000$\n\nQ1,3\n\n$\n\n500,00\n\n\n\nHoạt động 3.1.3.3\n\nHỗ trợ sáng kiến nhỏ nhằm\r\n\n tăng cường nguồn cung cấp thực phẩm cho trẻ tại các Câu lạc bộ dinh dưỡng\n\nQ1,2,3,4\n\n\n\n\n\n\n\nHoạt động 3.1.3.4\n\nThăm quan học hỏi các mô\r\n\n hình thành công về Rừng vườn ao chuồng\n\nQ2\n\n$\n\n1.300,00\n\n\n\nKết quả 3.2\n\nCải thiện khả năng tiếp cận đến\r\n\n nước sạch và vệ sinh môi trường cho trẻ và gia đình tại các bản\r\n\n vùng xa.\n\n\n\n$\n\n3.800,00\n\n\n\nĐầu ra 3.2.1\n\nNâng cao khả năng tiếp cận tới nguồn\r\n\n nước sạch cho trẻ và gia đình tại các bản vùng xa.\n\n\n\n$\n\n3.800,00\n\n\n\nHoạt động 3.2.1.1\n\nHỗ trợ xây dựng các hệ thống nước\r\n\n cho các thôn bản cần\n\nQ1\n\n$\n\n2.000,00\n\n\n\nHoạt động 3.2.1.4\n\nTruyền thông về\r\n\n giáo dục sức khỏe và vệ sinh môi trường cho học sinh trường tiểu\r\n\n học\n\nQ2\n\n$\n\n1.300,00\n\n\n\nHoạt động 3.2.1.5\n\nHỗ trợ y tế thôn bản thực hiện các\r\n\n tập huấn về nước và nhà vệ sinh tại cấp thôn bản\n\nQ2\n\n$\n\n500,00\n\n\n\nĐầu ra 3.2.3\n\nTăng cường khả\r\n\n năng tiếp cận nhà vệ sinh cho trẻ\r\n\n và gia đình trẻ tại các thôn bản khó khăn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKết quả 3.3\n\nGiảm sự rủi ro về HIV/AIDS và ngăn\r\n\n ngừa tổn thương cho các nhóm dễ bị tổn thương nhất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu ra 3.3.1\n\nCải thiện năng lực cho cán bộ y tế\r\n\n thôn bản để giảm thiểu HIV và ngăn ngừa thương tích cho các nhóm dễ bị tổn thương nhất.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu ra 3.3.2\n\nNâng cao kiến thức cho phụ nữ,\r\n\n thanh thiếu niên về HIV/AIDS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu ra 3.3.3\n\nNâng cao kiến thức cho cha mẹ và trẻ\r\n\n về ngăn ngừa tổn\r\n\n thương.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHoạt động 90\n\nChỉ tiêu tại Quan Hóa\n\n\n\n$\n\n5.115,00\n\n\n\nHoạt động 95\n\nChỉ tiêu tại Hà Nội\n\n\n\n$\n\n3.130,00\n\n\n\nDỰ ÁN BẢO TRỢ - V172433\n\nMục tiêu dự án 4\n\nCải thiện an sinh của trẻ được bảo\r\n\n trợ thông qua hoạt động của dịch vụ bảo trợ dựa vào cộng đồng.\n\n\n\n$\n\n25.036,00\n\n\n\nKết quả 4.1\n\nTăng cường sự tham gia của cộng đồng\r\n\n trong công tác bảo trợ\n\n\n\n$\n\n7.469,00\n\n\n\nĐầu ra 4.1.1\n\nTăng cường kiến thức bảo trợ giữa trẻ được bảo trợ\r\n\n và cộng đồng của họ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐầu ra 4.1.1\n\nTăng cường kiến\r\n\n thức bảo trợ giữa trẻ được bảo trợ và cộng đồng của họ\n\n\n\n$\n\n3.769,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.1.5\n\nTiếp cận và hỗ trợ trẻ bảo trợ và trẻ dễ bị\r\n\n tổn tương sau khi kết quả từ các chuyến thăm trẻ đảm bảo trẻ được bảo vệ\n\nQ3,4\n\n$\n\n-\n\n\n\nHoạt động 4.1.1.6\n\nTổ chức tập huấn, truyền thông, các hội thi cho trẻ về bảo vệ trẻ em (2 sự kiện x 350 $/sự kiện)\n\nQ1,2,3,4\n\n$\n\n700,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.1.7\n\nXây dựng các pa nô truyền thông về bảo vệ trẻ em\n\nQ2\n\n$\n\n1.069,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.1.8\n\nHỗ trợ thực hiện\r\n\n các sáng kiến nhỏ về bảo vệ trẻ em \n\n(2 sáng kiến x 1,000$)\n\nQ1,2,3,4\n\n$\n\n2.000,00\n\n\n\nĐầu ra 4.1.2\n\nTăng cường kiến thức và kỹ năng về bảo trợ cho tình nguyện\r\n\n viên\n\n\n\n$\n\n3.200,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.2.1\n\nCập nhật những\r\n\n hướng dẫn mới về công tác bảo trợ trẻ em cho mạng lưới cộng tác viên\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n200,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.2.2\n\nTập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng giám sát bảo vệ trẻ em cho thành viên của mạng lưới bảo vệ trẻ em\n\n(50 người x 10$/người/ngày x 2 ngày)\n\nQ1, Q2\n\n$\n\n1.000,00\n\n\n\nHoạt động 4.1.2.3\n\nHỗ trợ thiết bị cho mạng lưới bảo vệ trẻ em cấp huyện, xã và thôn bản (4 x 500$)\n\nQ2\n\n$\n\n2.000,00\n\n\n\nĐầu ra 4.1.3\n\nMạng lưới hỗ trợ bảo trợ được cập nhật thông tin\n\n\n\n$\n\n500,00\n\n\n\nHoạt động\r\n\n 4.1.3.1\n\nTổ chức cuộc họp\r\n\n hàng năm cho tình nguyện viên, ban quản lý dự án huyện về bảo trợ trẻ em.\n\nQ4\n\n$\n\n-\n\n\n\nHoạt động 4.1.3.3\n\nThực hiện các\r\n\n chuyến thăm cho nhà bảo trợ. (Chi phí hậu cần cho tổ chức\r\n\n các chuyến thăm của nhà bảo trợ).\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n-\n\n\n\nHoạt động 4.1.3.4\n\nPhát triển bộ\r\n\n công cụ giám sát cho các hoạt động về bảo vệ trẻ em\n\nQ1\n\n$\n\n500,00\n\n\n\nKết quả 4.2\n\nĐảm bảo rằng\r\n\n trẻ bảo trợ và và gia đình của trẻ được hưởng lợi từ\r\n\n chương trình.\n\n\n\n$\n\n6.522,00\n\n\n\nĐầu ra 4.2.2\n\nĐảm bảo các hoạt\r\n\n động tiếp theo sau khi phân tích số liệu các bước\n\n\n\n$\n\n6.522,00\n\n\n\nHoạt động 4.2.2.1\n\nCung cấp các hỗ trợ sau giám sát và\r\n\n các trường hợp trẻ có hoàn cảnh đặc biệt\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n1.000,00\n\n\n\nHoạt động 4.2.2.2\n\nHỗ trợ trang thiết bị an toàn cho\r\n\n trẻ từ 5-15 tuổi tại 4 xã dự án\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n3.522,00\n\n\n\nHoạt động 4.2.2.3\n\nHỗ trợ các thiết bị sơ cấp cứu ban\r\n\n đầu cho mạng lưới bảo vệ trẻ em (4 x 500 $)\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n2.000,00\n\n\n\nKết quả 4.3\n\nĐảm bảo tiêu chuẩn hoạt động của dịch vụ bảo trợ\n\n\n\n$\n\n700,00\n\n\n\nĐầu ra 4.3.1\n\nCác chỉ số bảo trợ được đáp ứng\n\n\n\n$\n\n630,00\n\n\n\nHoạt động 4.3.1.1\n\nChi phí đi lại hàng tháng cho tình nguyện viên\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n330,00\n\n\n\nHoạt động 4.3.1.2\n\nIn ấn, dịch và\r\n\n làm poster bảo trợ\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n300,00\n\n\n\nHoạt động 4.3.1.3\n\nChụp ảnh trẻ bảo\r\n\n trợ hàng năm\n\nQ3\n\n$\n\n-\n\n\n\nHoạt động 4.3.1.4\n\nLàm thiệp chúc mừng trẻ\n\nQ2, Q3\n\n$\n\n-\n\n\n\nĐầu ra 4.3.3\n\nQuy định về thăm trẻ được đúng\n\n\n\n$\n\n70,00\n\n\n\nHoạt động 4.3.3.1\n\nTrẻ được thăm trong vòng 85 ngày \n\n(290 trẻ x 0,1$ x 2\r\n\n times = 58$)\n\nQ1, Q2, Q3, Q4\n\n$\n\n70,00\n\n\n\nHoạt động 90\n\nChi phí hành chính tại Quan Hóa\n\n\n\n$\n\n5.711,00\n\n\n\nHoạt động 95\n\nChi phí hành chính tại Hà Nội\n\n\n\n$\n\n4.634,00\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n ngân sách\n\n\n\n$\n\n50.057,00\n\n\n\n", + "id": 104704 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104705.json b/contexts/context_104705.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4449d4254fc56c9db33a03b973e34f87d69cdcf2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104705.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-01-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-Ben-Tre-338576.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2017-QD-UBND-gia-dich-vu-do-dac-lap-ban-do-dia-chinh-Ben-Tre-338576", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2017/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 06 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ DỊCH VỤ ĐO ĐẠC,\r\n\nLẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ\r\n\ntrình số: 3583/TTr-STNMT ngày 23 tháng 12 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành giá dịch vụ đo đạc, lập bản\r\n\nđồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre, bao gồm:\n\n1. Đo đạc xác định diện tích, hình thể thửa đất khi người sử\r\n\ndụng đất có yêu cầu; Đo đạc do tách thửa (để phục vụ chuyển nhượng, chuyển đổi,\r\n\nthừa kế, cho, tặng, …); Đo đạc xác định diện tích, hình thể thửa đất (trường\r\n\nhợp sau khi hợp thửa và người sử dụng đất có yêu cầu); Đo đạc tài sản trên đất\r\n\n(kể cả tài sản không phải là nhà ở) khi người sử dụng đất có yêu cầu.\n\nTT\n\nDanh mục công việc\n\nĐVT\n\nĐơn giá sản phẩm có VAT (đồng)\n\nKhu đô thị\n\nNgoài khu đô thị\n\n1\n\nDiện tích dưới 100 m2\n\nThửa\n\n300.000\n\n250.000\n\n2\n\nTừ 100 m2 đến < 200 m2\n\nThửa\n\n360.000\n\n300.000\n\n3\n\nTừ 200 m2 đến < 500 m2\n\nThửa\n\n420.000\n\n350.000\n\n4\n\nTừ 500 m2 < 1.000 m2\n\nThửa\n\n480.000\n\n400.000\n\n5\n\nTừ 1.000 m2 < .2000 m2\n\nThửa\n\n600.000\n\n500.000\n\n6\n\nTừ 2.000 m2 < 3.000 m2\n\nThửa\n\n960.000\n\n800.000\n\n7\n\nTừ 3.000 m2 < 5.000 m2\n\nThửa\n\n1.080.000\n\n900.000\n\n8\n\nTừ 5.000 m2 < 1 ha\n\nThửa\n\n1.200.000\n\n1.000.000\n\n9\n\nTừ 1 ha trở lên\n\nThửa\n\n150 đồng/ m2\n\n125 đồng/ m2\n\n2. Các trường hợp đặc biệt:\n\na. Đo đạc xác định ranh giới thửa\r\n\nđất đồng thời với đo đạc tài sản gắn liền với đất thì thu thêm: Tầng trệt (mặt\r\n\nđất) 1.000 đồng/m2; tầng 1 là 1.100 đồng/m2; tầng 2 là\r\n\n1.200 đồng/m2; tầng 3 trở lên là 1.500 đồng/m2;\n\nb. Giảm 50% đơn giá đối với trường\r\n\nhợp: Chủ sử dụng đất là thương binh, bệnh binh; là cha, mẹ, vợ, chồng, con của\r\n\nliệt sĩ, thương binh, bệnh binh; hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\nc. Miễn 100% đơn giá đối với trường\r\n\nhợp:\n\n- Đo đạc phục vụ giao đất để cấp nhà\r\n\ntình nghĩa, nhà tình thương;\n\n- Đo đạc phục vụ giao đất quản lý\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân các cấp xã, huyện, tỉnh;\n\n- Đo đạc lại (sửa sai) sau khi cơ\r\n\nquan đo đạc đã thực hiện đo đạc phục vụ nhu cầu thực hiện dự án hoặc giải quyết\r\n\ntranh chấp, khiếu nại nhưng có sai sót dẫn đến chênh lệch diện tích hoặc sai\r\n\nranh đất,... phải tiến hành đo đạc lại.\n\n3. Đo đạc phục hồi điểm góc ranh\r\n\nthửa đất, chuyển thiết kế ra thực địa.\n\nTT\n\nDanh mục công việc\n\nĐVT\n\nĐơn giá sản phẩm có VAT (đồng)\n\nKhu đô thị\n\nNgoài Khu đô thị\n\n1\n\nPhục hồi\n\n01 điểm\n\n300.000\n\n250.000\n\n2\n\nPhục hồi\n\n02 điểm\n\n440.000\n\n370.000\n\n3\n\nPhục hồi\n\n03 điểm\n\n590.000\n\n500.000\n\n4\n\nPhục hồi\n\n04 điểm\n\n740.000\n\n620.000\n\n5\n\nPhục hồi từ điểm thứ 5 trở đi, mỗi điểm thu thêm\n\n01 điểm\n\n110.000\n\n110.000\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n- Quyết định này được áp dụng thống\r\n\nnhất đối với các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đo đạc, lập bản đồ địa\r\n\nchính theo quy định của pháp luật; tổ chức khác có đủ điều kiện hoạt động đo\r\n\nđạc bản đồ, nhằm đảm bảo đúng theo quy định pháp luật hiện hành. Mức giá này\r\n\nlàm cơ sở để thu khi thực hiện cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính\r\n\ntheo yêu cầu.\n\n- Đơn giá dịch vụ đo đạc, lập bản đồ\r\n\nđịa chính được áp dụng thống nhất đối với các chủ sử dụng đất (tổ chức, hộ gia\r\n\nđình và cá nhân) khi có yêu cầu cung cấp dịch vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì,\r\n\nphối hợp Sở Tài chính hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định\r\n\nnày; đồng thời phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu, đề\r\n\nxuất Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có những biến động\r\n\nvề các yếu tố cấu thành giá hoặc vướng mắc trong quá trình thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n- Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.\n\n- Bãi bỏ Quyết định 39/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành bộ đơn giá\r\n\nđo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất và lập hồ sơ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\n", + "id": 104705 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104706.json b/contexts/context_104706.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9af9a8ced1961ad4e915ea6ba284baa50a2b5ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_104706.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-470-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuc-hien-mo-hinh-hen-gio-Phu-Yen-377870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-470-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuc-hien-mo-hinh-hen-gio-Phu-Yen-377870", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 470/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 09 tháng 3 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN MÔ\r\n\nHÌNH HẸN GIỜ GIAO DỊCH THEO YÊU CẦU CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ\r\n\nYÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04 tháng\r\n\n02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Kế hoạch cải cách hành chính\r\n\nnhà nước giai đoạn 2016 – 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Quyết định số 2349/QĐ-UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước\r\n\ntỉnh Phú Yên giai đoạn 2016 – 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 149/TTr-SNV ngày 02 tháng 3 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này:\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện mô hình\r\n\nhẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức tại\r\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan nhà nước.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính thực hiện mô hình\r\n\nhẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết tại địa chỉ\r\n\ntheo yêu cầu của cá nhân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\nĐiều 2. Những quy định chung\r\n\nvề thực hiện mô hình hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức:\n\n1. Đây là mô hình tiện ích không bắt buộc, được\r\n\ncung ứng khi người dân, tổ chức có nhu cầu, trên nguyên tắc tự nguyện lựa chọn.\n\n2. Cá nhân, tổ chức chọn mô hình hẹn giờ hướng dẫn\r\n\nkê khai, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính và trả kết quả giải quyết hồ sơ\r\n\ntheo yêu cầu, vẫn phải chờ các cơ quan chức năng giải quyết hồ sơ theo thời hạn\r\n\nđược quy định trong các Quyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\n3. Cơ quan nhà nước không thu phí dịch vụ đối với\r\n\nyêu cầu hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của cơ quan nhà nước.\n\n4. Cá nhân, tổ chức phải trả phí dịch vụ hẹn giờ\r\n\nhướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC tại địa\r\n\nchỉ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức cho nhân viên bưu chính; giá cước phí dịch\r\n\nvụ được tính theo mức giá cước do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định.\n\n5. Mô hình hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận\r\n\nhồ sơ thủ tục hành chính và trả kết quả giải quyết hồ sơ tại địa chỉ theo yêu cầu\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích, chỉ được áp dụng đối\r\n\nvới các thủ tục hành chính không bắt buộc người thực hiện thủ tục phải đến trực\r\n\ntiếp cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được giải quyết.\n\nĐiều 3. Cách thức thực hiện\n\n1. Đối với mô hình hẹn giờ để hướng dẫn kê khai,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của cơ quan nhà nước:\n\na) Thay vì chờ đợi đến lượt giải quyết tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức có thể lựa\r\n\nchọn một trong các hình thức như: gọi điện thoại; gửi tin nhắn đến số điện thoại\r\n\nhoặc địa chỉ e-mailcủa cơ quan nhà nước (được cơ quan nhà nước công bố) trong\r\n\ngiờ hành chính của các ngày làm việc trong tuần để cung cấp các thông tin về họ\r\n\ntên, số điện thoại, tên thủ tục hành chính, nội dung cần giao dịch, dự kiến ngày\r\n\ngiờ giao dịch. Chi phí cá nhân, tổ chức chi trả cho cuộc gọi, nhắn tin hẹn giờ\r\n\nvới cơ quan nhà nước được tính như cước cuộc gọi, nhắn tin thông thường (nếu\r\n\ncó), không trả phí phục vụ.\n\nb) Chậm nhất trong vòng 04 giờ làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được thông tin, cơ quan giao dịch có trách nhiệm kiểm tra thông tin,\r\n\nxác nhận lịch hẹn giao dịch. Thời gian hẹn giao dịch là trong giờ hành chính của\r\n\ncác ngày làm việc trong tuần. Trường hợp thời gian mà cá nhân, tổ chức yêu cầu\r\n\nchưa phù hợp thì cơ quan giao dịch có thể xác định lại giờ hẹn nhưng không được\r\n\nquá 01 ngày làm việc, trước hoặc sau thời gian cá nhân, tổ chức yêu cầu.\n\nc) Đến giờ hẹn, công chức, viên chức Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả của cơ quan giao dịch có trách nhiệm ngừng việc tiếp nhận hồ\r\n\nsơ theo số thứ tự tại quầy giao dịch để thực hiện giao dịch với cá nhân, tổ chức\r\n\nđã hẹn giờ. Trường hợp cá nhân, tổ chức đến quầy giao dịch đúng giờ hẹn nhưng\r\n\nlúc đó công chức, viên chức đang giao dịch với cá nhân, tổ chức khác thì đợi đến\r\n\nkhi hết lượt giao dịch đó. Thông tin về việc hẹn giờ giao dịch hành chính với\r\n\ncá nhân, tổ chức được hiển thị tại màn hình tivi tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả (nếu có) để các cá nhân, tổ chức đến liên hệ giao dịch trực tiếp được biết.\n\nd) Trường hợp đến giờ hẹn, người dân, tổ chức\r\n\nkhông đến thực hiện giao dịch thì sau 10 phút kể từ thời gian hẹn thì lịch hẹn\r\n\nnày được hủy.\n\n2. Đối với mô hình hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp\r\n\nnhận hồ sơ thủ tục hành chính và trả kết quả giải quyết hồ sơ tại địa chỉ theo\r\n\nyêu cầu của cá nhân, tổ chức thông qua dịch vụ bưu chính công ích:\n\na) Thay vì chờ đợi đến lượt giải quyết tại Bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả của các cơ quan nhà nước, cá nhân, tổ chức có thể lựa\r\n\nchọn một trong các hình thức như: gọi điện thoại; gửi tin nhắn đến số điện thoại\r\n\nhoặc địa chỉ e-mail của cơ quan nhà nước (được cơ quan nhà nước công bố) để\r\n\ncung cấp các thông tin về họ tên, số điện thoại, địa chỉ hẹn giao dịch, tên thủ\r\n\ntục hành chính, nội dung cần giao dịch, dự kiến ngày giờ giao dịch. Chi phí cá\r\n\nnhân, tổ chức chi trả cho cuộc gọi, nhắn tin hẹn giờ với cơ quan nhà nước được\r\n\ntính như cước cuộc gọi, nhắn tin thông thường (nếu có), không trả phí phục vụ.\n\nb) Các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nthông tin của cá nhân, tổ chức và cung cấp thông tin đến hệ thống bưu chính công\r\n\ních trên địa bàn để nhân viên bưu điện trực tiếp trao đổi, hẹn giờ cụ thể và đi\r\n\nđến địa chỉ hẹn giao dịch để hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành\r\n\nchính và trả kết quả giải quyết hồ sơ theo yêu cầu.\n\nc) Quy trình tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải\r\n\nquyết hồ sơ thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích được thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg, ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các cơ quan, địa phương đăng tải công khai\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử và niêm yết Danh mục thủ tục hành chính thực hiện\r\n\nmô hình hẹn giờ giao dịch theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức và cách thức thực\r\n\nhiện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan, địa phương mình. Đồng thời,\r\n\ntiếp tục rà soát để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) bổ sung, điều chỉnh\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thực hiện mô hình hẹn giờ giao dịch theo yêu cầu của\r\n\ncá nhân, tổ chức và cách thức thực hiện cho phù hợp. Chủ động phối hợp với đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích để thống nhất triển khai thực hiện các\r\n\ncông việc có liên quan; thống nhất mức cước phí dịch vụ hẹn giờ hướng dẫn kê\r\n\nkhai, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ TTHC tại địa chỉ theo yêu\r\n\ncầu của cá nhân, tổ chức để thông báo cho cá nhân, tổ chức biết, sử dụng.\n\n2. Báo Phú Yên, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nPhú Yên, Cổng thông tin điện tử UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nphổ biến, tuyên truyền mục đích, nội dung và cách thức thực hiện mô hình hẹn giờ\r\n\nhướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính và trả kết quả giải quyết\r\n\nhồ sơ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức đến đông đảo cá nhân, tổ chức trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Giao Sở Nội vụ theo dõi, tổng hợp các đề nghị\r\n\ncủa các cơ quan, địa phương, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính thực hiện mô hình hẹn giờ giao dịch theo yêu cầu của\r\n\ncá nhân, tổ chức và cách thức thực hiện cho phù hợp với quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành và yêu cầu của thực tiễn.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Văn Trà\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN MÔ HÌNH HẸN GIỜ GIAO DỊCH THEO\r\n\nYÊU CẦU CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Phú Yên)\n\nA. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện mô hình hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ theo yêu cầu\r\n\ncủa cá nhân, tổ chức tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan nhà nước\n\n1. SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3552868\n\n- Email: motcualienthongpy@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp\n\n1\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp\r\n\n danh)\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,\r\n\n công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n3\n\nThông báo thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n4\n\nBáo cáo thay đổi thông tin\r\n\n người quản lý doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công\r\n\n ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n5\n\nCông bố nội dung đăng ký\r\n\n doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,\r\n\n công ty hợp danh)\n\n6\n\nThông báo mẫu con dấu (đối với\r\n\n doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n9\n\nThông báo chào bán cổ phần\r\n\n riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng\n\n10\n\nThông báo cập nhật thông tin\r\n\n cổ đông là cá nhân nước ngoài, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ\r\n\n chức nước ngoài (đối với công ty cổ phần)\n\n11\n\nThông báo cho thuê doanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\n12\n\nBán doanh nghiệp tư nhân\n\n13\n\nChia doanh nghiệp (đối với\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần)\n\n14\n\nTách doanh nghiệp (đối với\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần)\n\n15\n\nHợp nhất doanh nghiệp\n\n16\n\nSáp nhập doanh nghiệp\n\n17\n\nChuyển đổi công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn thành công ty cổ phần\n\n18\n\nChuyển đổi công ty cổ phần\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n19\n\nChuyển đổi công ty cổ phần\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n20\n\nChuyển đổi doanh nghiệp tư\r\n\n nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n21\n\nThông báo tạm ngừng kinh doanh\n\n22\n\nThông báo về việc tiếp tục\r\n\n kinh doanh trước thời hạn đã thông báo\n\n23\n\nGiải thể doanh nghiệp\n\n24\n\nGiải thể doanh nghiệp trong\r\n\n trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định\r\n\n của Tòa án\n\n25\n\nChấm dứt hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n26\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\n\n27\n\nHiệu đính, cập nhật bổ sung thông tin đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n28\n\nThông báo thay đổi thông tin người\r\n\n đại diện theo ủy quyền\n\n29\n\nChuyển đổi công ty TNHH một\r\n\n thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên\n\n30\n\nChuyển đổi công ty TNHH hai\r\n\n thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên\n\n31\n\nTạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành\r\n\n viên\n\nLĩnh vực thành lập và hoạt động của liên\r\n\n hiệp hợp tác xã\n\n1\n\nĐăng ký liên hiệp hợp tác xã\n\n2\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n3\n\nĐăng\r\n\n ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành,\r\n\n nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa\r\n\n chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã\n\n4\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã chia\n\n5\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã tách\n\n6\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất\n\n7\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập\n\n8\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất)\n\n9\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác\r\n\n xã (khi bị mất)\n\n10\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng)\n\n11\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác\r\n\n xã (khi bị hư hỏng)\n\n12\n\nThu\r\n\n hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp liên hiệp\r\n\n hợp tác xã giải thể tự nguyện)\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n14\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp\r\n\n hợp tác xã\n\n15\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành\r\n\n lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã\n\n16\n\nTạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã,\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n17\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n18\n\nCấp lại giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã)\n\n19\n\nThay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã\n\nLĩnh vực đầu tư tại Việt Nam\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư)\n\n2\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n3\n\nQuyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội (đối\r\n\n với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n4\n\nĐiều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ, UBND cấp tỉnh (đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư)\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự\r\n\n án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự\r\n\n án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n7\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư, tên và địa chỉ\r\n\n nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n8\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu tư trong Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư)\n\n9\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\n với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\n10\n\nĐiều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối\r\n\n với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của Thủ\r\n\n tướng Chính phủ\n\n11\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n12\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia,\r\n\n tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế\n\n13\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định\r\n\n của tòa án, trọng tài\n\n14\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n15\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư\n\n16\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n17\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\n18\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư\n\n19\n\nChấm dứt hoạt động của dự án đầu tư\n\n20\n\nThành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư\r\n\n nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n21\n\nChấm dứt hoạt động văn phòng điều hành của nhà\r\n\n đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC\n\n22\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án\r\n\n hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ khác có\r\n\n giá trị pháp lý tương đương\n\n23\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu tư\n\n24\n\nBảo đảm đầu tư trong trường hợp không được tiếp\r\n\n tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\n25\n\nGóp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức\r\n\n kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài\n\n26\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho\r\n\n doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời\r\n\n là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý\r\n\n tương đương\n\n27\n\nThay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tại Giấy\r\n\n phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh)\n\n28\n\nThành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n2. SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3841408\n\n- Email: socongthuong@sctphuyen.gov.vn\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://socongthuongphuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nKiểm tra và cấp Giấy xác nhận\r\n\n kiến thức về an toàn thực phẩm\n\n3. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0905670234 (Nguyễn Thị Phương Anh)\n\n- Email: phuonganh2677@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản\r\n\n và thủy sản\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận xuất xứ (hoặc Phiếu kiểm\r\n\n soát thu hoạch) cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\n2\n\nCấp đổi Phiếu kiểm soát thu hoạch\r\n\n sang Giấy chứng nhận xuất xứ cho lô nguyên liệu nhuyễn thể hai mảnh vỏ\n\n3\n\nXác nhận nội dung quảng cáo thực\r\n\n phẩm lần đầu\n\n4\n\nXác nhận lại nội dung quảng cáo\r\n\n thực phẩm\n\n5\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\n an toàn thực phẩm\n\n6\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản\n\n7\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\n điểu kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sân (Trường hợp trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận ATTP hết hạn)\n\n8\n\nCấp lại Giấy chúng nhận cơ sở đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy\r\n\n sản (trường hợp Giấy chứng nhận vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất, bị hỏng,\r\n\n thất lạc, hoặc có sự thaỵ đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận)\n\nLĩnh vực trồng trọt\n\n1\n\nCấp giấy công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp,\r\n\n cây ăn quả lâu năm\n\n2\n\nCấp giấy công nhận vườn cây đầu dòng cây công\r\n\n nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n3\n\nCấp lại giấy công nhận cây đầu dòng, vườn cây\r\n\n đầu dòng cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm\n\n4\n\nTiếp nhận công bố hợp quy giống cây trồng nhóm\r\n\n 2 (dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận)\n\n5\n\nTiếp nhận công bố hợp quy giống cây trồng nhóm\r\n\n 2 (dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất giống cây trồng)\n\nLĩnh vực bảo vệ thực vật\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất nông sản đủ\r\n\n điều kiện an toàn thực phẩm\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất nông sản\r\n\n đủ điều kiện an toàn thực phẩm\n\n3\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\n\n4\n\nTiếp nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón\r\n\n của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón (Trường hợp công bố hợp\r\n\n quy dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận hợp quy)\n\n5\n\nTiếp nhận công bố hợp quy chất lượng phân bón\r\n\n của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón (Trường hợp công bố hợp\r\n\n quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh)\n\n6\n\nCấp giấy đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\n7\n\nCấp lại giấy đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ\r\n\n thực vật\n\n8\n\nCấp giấy xác nhận nội dụng quảng cáo thuốc bảo\r\n\n vệ thực vật\n\n9\n\nCấp giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực vật\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối với\r\n\n các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật\n\nLĩnh vực chăn nuôi\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n (Certificate of Free Sale CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh,\r\n\n con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi;\r\n\n Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên\r\n\n dùng trong chăn nuôi\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do\r\n\n (Certificate of Free Sale-CFS) đối với Giống vật nuôi (bao gồm phôi, tinh,\r\n\n con giống vật nuôi); Thức ăn chăn nuôi, chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi;\r\n\n Môi trường pha chế, bảo quản tinh, phôi động vật; Vật tư, hóa chất chuyên\r\n\n dùng trong chăn nuôi.\n\nLĩnh vực thú y\n\n1\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ\r\n\n hành nghề thú y thuộc thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh\r\n\n (gồm tiêm phòng, chữa bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên\r\n\n quan đến lĩnh vực thú y; khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật,\r\n\n buôn bán thuốc thú y\n\n2\n\nCấp lại Chứng chỉ hành nghề thú\r\n\n y (trong trường hợp bị mất, sai sót, hư hỏng; có thay đổi thông tin liên quan\r\n\n đến cá nhân đã được cấp Chứng chỉ hành nghề thú y).\n\n3\n\nCấp, cấp lại Giấy chứng nhận điều\r\n\n kiện vệ sinh thú y\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n buôn bán thuốc thú y.\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện buôn bán thuốc thú y.\n\n6\n\nCấp giấy xác nhận nội dung quảng\r\n\n cáo thuốc thú y.\n\n7\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn.\n\n8\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản (đối với cơ sở nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở sản\r\n\n xuất thuỷ sản giống).\n\n9\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thuỷ sản) đối với cơ sở phải đánh giá lại.\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn.\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản.\n\n12\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn hoặc dưới nước).\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật trên cạn đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng\r\n\n nhận.\n\n14\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật thuỷ sản đối với cơ sở có nhu cầu bổ sung nội dung chứng\r\n\n nhận.\n\n15\n\nCấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn dịch bệnh động vật (trên cạn và thuỷ sản) đối với cơ sở có Giấy chứng nhận\r\n\n hết hiệu lực do xảy ra bệnh hoặc phát hiện mầm bệnh tại cơ sở đã được chứng\r\n\n nhận an toàn hoặc do không thực hiện giám sát, lấy mẫu đúng, đủ số lượng\r\n\n trong quá trình duy trì điều kiện cơ sở sau khi được chứng nhận.\n\n16\n\nKiểm dịch đối với động vật thuỷ\r\n\n sản tham gia hội chợ, triển lãm, thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật; sản\r\n\n phẩm động vật thuỷ sản tham gia hội chợ, triển lãm.\n\n17\n\nCấp Giấy chứng nhận cơ sở an\r\n\n toàn thực phẩm.\n\n18\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức an\r\n\n toàn thực phẩm.\n\nLĩnh vực kiểm lâm\n\n1\n\nCho phép chuyển đổi mục đích sử dụng giữa 3 loại\r\n\n rừng đối với những khu rừng do UBND cấp tỉnh xác lập\n\n2\n\nCho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên,\r\n\n rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với tổ chức\n\n3\n\nCấp phép khai thác tận dụng gỗ trên đất rừng tự\r\n\n nhiên, rừng trồng bằng vốn ngân sách hoặc vốn viện trợ chuyển sang trồng cao\r\n\n su của tổ chức\n\n4\n\nThủ tục phê duyệt hồ sơ và cấp\r\n\n phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên của chủ rừng là tổ chức\n\n5\n\nCấp phép Khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ\r\n\n rừng trồng trong rừng phòng hộ cho các chủ rừng là tổ chức\n\n6\n\nCấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại\r\n\n lâm sản ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo\r\n\n vệ theo quy định của pháp luật trong rừng sản xuất, rừng phòng hộ.\n\n7\n\nCấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại\r\n\n lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo\r\n\n vệ theo quy định của pháp luật trong rừng rừng phòng hộ của tổ chức.\n\n8\n\nCấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại\r\n\n lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm và các loài ưu tiên bảo\r\n\n vệ theo quy định của pháp luật trong rừng đặc dụng.\n\n9\n\nThẩm định, phê duyệt phương án quản lý rừng bền\r\n\n vững của tổ chức\n\n10\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký trại nuôi sinh sản,\r\n\n trại nuôi sinh trưởng, cơ sở trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật\r\n\n hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Phụ\r\n\n lục II, III của Công ước CITES\n\n11\n\nCấp giấy phép\r\n\n khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên vì mục đích thương mại\r\n\n trên các lâm phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản lý\n\n12\n\nCấp giấy phép\r\n\n khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên\r\n\n không vì mục đích thương mại trên các lâm\r\n\n phận của các chủ rừng thuộc địa phương quản\r\n\n lý\n\n13\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ thành lập thuộc\r\n\n địa phương quản lý\n\n14\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích khu rừng đặc dụng đối với\r\n\n khu rừng đặc dụng do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập thuộc địa\r\n\n phương quản lý\n\n15\n\nThẩm định, phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư vùng đệm đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n16\n\nThẩm định, phê duyệt cho Ban quản\r\n\n lý khu rừng đặc dụng cho tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để kinh doanh\r\n\n dịch vụ du lịch sinh thái lập dự án du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng\r\n\n thuộc địa phương quản lý\n\n17\n\nThẩm định, phê duyệt cho Ban quản\r\n\n lý khu rừng đặc dụng tự tổ chức hoặc liên kết với tổ chức, cá nhân khác để\r\n\n kinh doanh dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái, vui chơi giải trí lập dự án\r\n\n du lịch sinh thái đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n18\n\nThẩm định, phê duyệt cho Ban quản\r\n\n lý khu rừng đặc dụng lập, tổ chức thực hiện hoặc liên kết với các đối tác đầu\r\n\n tư để thực hiện các phương án chi trả dịch vụ môi trường rừng đối với khu rừng\r\n\n thuộc địa phương quản lý\n\n19\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n giảm diện tích đối với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý\n\n20\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n tăng diện tích đối với khu rừng đặc dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\n thành lập thuộc địa phương quản lý\n\n21\n\nThẩm định, phê duyệt điều chỉnh\r\n\n các phân khu chức năng không làm thay đổi diện tích đối với khu rừng đặc dụng\r\n\n do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập thuộc địa phương quản lý\n\n22\n\nThẩm định, phê duyệt Quy hoạch rừng\r\n\n đặc dụng cấp tỉnh\n\n23\n\nThẩm định, phê duyệt Quy hoạch\r\n\n khu rừng đặc dụng do địa phương quản lý\n\n24\n\nThẩm định, phê duyệt đề án thành\r\n\n lập Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật (đối\r\n\n với khu rừng đặc dụng thuộc địa phương quản lý)\n\n25\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo xác\r\n\n định vùng đệm khu rừng đặc dụng và khu bảo tồn biển thuộc địa phương quản lý\n\n26\n\nCấp chứng nhận nguồn gốc lô giống\n\n27\n\nCấp chứng nhận nguồn gốc lô cây\r\n\n con\n\n28\n\nCông nhận nguồn giống cây trồng\r\n\n lâm nghiệp (Gồm công nhận: cây trội; lâm phần tuyển chọn; rừng giống chuyển\r\n\n hóa; rừng giống; vườn cây đầu dòng)\n\n29\n\nPhê duyệt hồ sơ thiết kế chặt\r\n\n nuôi dưỡng đối với khu rừng đặc dụng do tỉnh quản lý\n\n30\n\nThẩm định và phê duyệt dự án lâm\r\n\n sinh (đối với đơn vị, tổ chức thuộc tỉnh quản lý)\n\n31\n\nThẩm định và phê duyệt hồ sơ cải\r\n\n tạo rừng (đối với tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\r\n\n thôn)\n\n32\n\nMiễn, giảm tiền chi trả dịch vụ\r\n\n môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng DVMTR\r\n\n nằm trong phạm vi 01 tỉnh)\n\n33\n\nThẩm định, phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử dụng\r\n\n cho mục đích khác\n\n34\n\nThu hồi rừng của tổ chức được\r\n\n Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được giao rừng có thu tiền\r\n\n sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc được thuê rừng\r\n\n trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề nghị giảm diện tích rừng hoặc\r\n\n không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện trả lại rừng thuộc thẩm quyền\r\n\n UBND cấp tỉnh (chủ rừng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài)\n\n35\n\nGiao rừng đối với tổ chức\n\n36\n\nCho thuê rừng đối với tổ chức\n\n37\n\nCấp giấy chứng nhận trại nuôi gấu\n\n38\n\nGiao nộp gấu cho nhà nước\n\n39\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng, rừng\r\n\n phòng hộ đối với lâm sản xuất ra có nguồn gốc khai thác hợp pháp trong rừng đặc\r\n\n dụng, rừng phòng hộ và lâm sản sau xử lý tịch thu\n\n40\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm các khu rừng đặc dụng,\r\n\n rừng phòng hộ đối với cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác\r\n\n hợp pháp trong rừng đặc dụng hoặc rừng phòng hộ và cây xử lý tịch thu thuộc\r\n\n phạm vi quản lý của Hạt Kiểm lâm (đối với các khu rừng đặc dụng, rừng phòng hộ\r\n\n có Hạt Kiểm lâm thuộc tỉnh)\n\n41\n\nChấp thuận phương án nộp tiền trồng rừng thay\r\n\n thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\n\n42\n\nNghiên cứu khoa học trong rừng đặc dụng của\r\n\n các tổ chức, cá nhân trong nước – Phạm vi giải quyết của Ban Quản lý rừng đặc\r\n\n dụng\n\n43\n\nCho phép trồng cao su trên đất rừng tự nhiên,\r\n\n rừng trồng bằng vốn ngân sách, vốn viện trợ không hoàn lại đối với các chủ rừng\r\n\n là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn.\n\n44\n\nCấp phép khai thác chính, tận dụng, tận thu gỗ\r\n\n rừng trồng trong rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.\n\n45\n\nCấp giấy phép khai thác gỗ rừng tự nhiên phục\r\n\n vụ nhu cầu thiết yếu của chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng.\n\n46\n\nCấp phép khai thác, tận dụng, tận thu các loại\r\n\n lâm sản ngoài gỗ không thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, loài được ưu tiên bảo\r\n\n vệ theo quy định của pháp luật trong rừng rừng phòng hộ của hộ gia đình, cá\r\n\n nhân, cộng đồng dân cư thôn.\n\n47\n\nXác nhận mẫu vật khai thác là động vật rừng\r\n\n thông thường\n\n48\n\nCấp giấy chứng nhận trạinuôi độngvậtrừngthôngthường vì mục đích thương mại (nuôi mới)\n\n49\n\nCấp đổi giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi động vật rừng thông\r\n\n thường vì mục đích thương mại\n\n50\n\nCấp bổ sung giấy chứng nhận trại\r\n\n nuôi động vật rừng thông thường vì mục đích thương mại\n\n51\n\nGiao rừng cho hộ gia đình, cá nhân\n\n52\n\nGiao rừng cho cộng đồng dân cư thôn\n\n53\n\nThuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân\n\n54\n\nThu hồi rừng của hộ gia đình, cá nhân và cộng\r\n\n đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng hoặc được\r\n\n giao rừng có thu tiền sử dụng rừng mà tiền đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà\r\n\n nước hoặc được thuê rừng trả tiền thuê hàng năm nay chuyển đi nơi khác, đề\r\n\n nghị giảm diện tích rừng hoặc không có nhu cầu sử dụng rừng; chủ rừng tự nguyện\r\n\n trả lại rừng thuộc thẩm quyền UBND cấp huyện\n\n55\n\nĐóng dấu búa kiểm lâm\n\n56\n\nCấp giấy phép vận chuyển gấu\n\n57\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với: lâm sản\r\n\n chưa qua chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên, nhập khẩu, sau xử lý tịch\r\n\n thu; lâm sản sau chế biến lâm sản sau chế biến có nguồn gốc từ rừng tự nhiên,\r\n\n nhập khẩu, sau xử lý tịch thu; lâm sản vận chuyển nội bộ giữa các điểm không\r\n\n cùng trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; động vật rừng được\r\n\n gây nuôi trong nước; bộ phận, dẫn xuất của chúng\n\n58\n\nXác nhận của Hạt Kiểm lâm đối với cây cảnh,\r\n\n cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên, rừng trồng\r\n\n tập trung; cây có nguồn gốc nhập khẩu hợp pháp; cây xử lý tịch thu.\n\n59\n\nXác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với\r\n\n lâm sản chưa qua chế biến có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên\n\n60\n\nXác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã đối với\r\n\n cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ có nguồn gốc khai thác từ vườn, trang trại,\r\n\n cây trồng phân tán của tổ chức; cây có nguồn gốc khai thác từ rừng tự nhiên,\r\n\n rừng trồng tập trung, vườn nhà, trang trại, cây phân tán của cộng đồng dân\r\n\n cư, hộ gia đình, cá nhân.\n\n4. SỞ XÂY DỰNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3842756\n\n- Email: soxd@phuyen.gov.vn\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://sxdphuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực hạ tầng kỹ thuật\n\n1\n\nThỏa thuận vị trí, hướng tuyến\r\n\n công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung\n\n2\n\nChấp thuận đấu nối không gian\r\n\n công trình ngầm đô thị\n\n3\n\nThỏa thuận vị trí hướng tuyến\r\n\n công trình ngầm đô thị\n\n\n\nLĩnh vực giám định tư\r\n\n pháp xây dựng\n\n1\n\nBổ nhiệm giám định viên tư\r\n\n pháp xây dựng đối với các cá nhân khác không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n Bộ Xây dựng\n\n2\n\nĐăng ký công bố thông tin người\r\n\n giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, tổ chức giám định tư pháp xây dựng\r\n\n theo vụ việc đối với các cá nhân, tổ chức không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n Bộ Xây dựng, văn phòng giám định tư pháp xây dựng trên địa bàn được Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh cho phép hoạt động\n\n3\n\nĐiều chỉnh, thay đổi thông\r\n\n tin cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng đối với cá nhân, tổ chức do Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh đã tiếp nhận đăng ký, công bố thông tin\n\n\n\nLĩnh vực Quản lý chất lượng công trình xây dựng\n\n1\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n đưa công trình vào sử dụng\n\n\n\nLĩnh vực phát triển đô\r\n\n thị\n\n1\n\nChấp thuận đầu tư đối với các\r\n\n dự án đầu tư xây dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dự án bảo tồn,\r\n\n tôn tạo khu đô thị; dự án cải tạo, chỉnh trang khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng\r\n\n khu đô thị hỗn hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n2\n\nChấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây\r\n\n dựng khu đô thị mới; dự án tái thiết khu đô thị; dự án bảo tồn, tôn tạo khu\r\n\n đô thị; dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị\r\n\n hỗn hợp thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh\n\n3\n\nChấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư xây\r\n\n dựng công trình trong khu vực hạn chế phát triển.\n\n\n\nLĩnh vực bất động sản\n\n1\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất\r\n\n động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định\n\n2\n\nCấp mới chứng chỉ hành nghề môi giới bất động\r\n\n sản (Trường hợp đã có kết quả thi sát hạch cấp CCHN Môi giới BĐS)\n\n3\n\nCấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới\r\n\n bất động sản do hết hạn (hoặc gần hết hạn)\n\n4\n\nCấp lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới\r\n\n bất động sản do bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do thiên tai hoặc lý do\r\n\n bất khả kháng\n\n\n\nLĩnh vực nhà ở\n\n1\n\nGia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của\r\n\n tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\n2\n\nThông báo nhà ở hình thành trong tương lai đủ\r\n\n điều kiện được bán, thuê mua\n\n3\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh theo quy định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị\r\n\n định 99/2015/NĐ-CP\n\n4\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng\r\n\n nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND Tỉnh theo quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị\r\n\n định 99/2015/NĐ-CP\n\n5\n\nLựa chọn chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở\r\n\n thương mại đối với trường hợp chỉ định chủ đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\n 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n6\n\nThẩm định giá bán, thuê mua, thê nhà ở xã hội\r\n\n được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên\r\n\n địa bàn Tỉnh.\n\n7\n\nThuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n UBND Tỉnh\n\n8\n\nCho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước.\n\n9\n\nCho thuê nhà ở sinh viên thuộc sở hữu nhà nước\n\n10\n\nCho thuê nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước.\n\n11\n\nBán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà\r\n\n nước\n\n12\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một\r\n\n phần dự án bất động sản do UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đối với dự án\r\n\n khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở\n\n\n\nLĩnh vực quy hoạch-kiến\r\n\n trúc\n\n1\n\nCấp giấy phép quy hoạch xây dựng\r\n\n cho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia\n\n2\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n3\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n4\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng\n\n5\n\nThẩm định Đồ án quy hoạch\r\n\n chung xây dựng\n\n6\n\nThẩm định Đồ án quy hoạch xây\r\n\n dựng vùng\n\n7\n\nThẩm định Nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n chung xây dựng\n\n8\n\nThẩm định Nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n xây dựng vùng\n\n\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nCấp/ cấp lại (trường hợp CCHN\r\n\n hết hạn sử dụng)/cấp chuyển đổi/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với cá nhân\n\n2\n\nCấp lại CCHN hạng II, hạng\r\n\n III (trường hợp CCHC bị rách, nát/thất lạc) đối với cá nhân\n\n3\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật điều chỉnh; thiết kế bản vẽ thi công, dự\r\n\n toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh\n\n4\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh hoặc thẩm định\r\n\n thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh\n\n5\n\nThẩm định thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế,\r\n\n dự toán xây dựng điều chỉnh\n\n6\n\nCấp/cấp lại/điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng\r\n\n chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III đối với tổ chức\n\n7\n\nĐăng tải/thay đổi, bổ sung thông tin năng lực\r\n\n của tổ chức (chỉ áp dụng cho tổ chức không thuộc đối tượng cấp chứng chỉ năng\r\n\n lực hoạt động xây dựng)\n\n8\n\nCấp giấy phép xây dựng (Giấy phép xây dựng mới,\r\n\n giấy phép sửa chữa, cải tạo, giấy phép di dời công trình) đối với công trình\r\n\n cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa, tượng\r\n\n đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình trên các tuyến trực đường phố\r\n\n chính trong đô thị, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước\r\n\n ngoài.\n\n9\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng\r\n\n đối với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử\r\n\n - văn hóa, tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng, công trình trên các\r\n\n tuyến trục đường phố chính trong đô thị, công trình thuộc dự án có vốn đầu tư\r\n\n trực tiếp nước ngoài\n\n10\n\nCấp giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ chức\r\n\n và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nhà\r\n\n thầu): Thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\n11\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động xây dựng cho tổ\r\n\n chức và cá nhân nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (sau đây gọi tắt\r\n\n là Nhà thầu): Thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C\n\n12\n\nThỏa thuận vị trí cột/trạm điện\r\n\n và hành lang lưới điện\n\n13\n\nCấp Giấy phép xây dựng công\r\n\n trình đường dây trung áp và trạm biến áp\n\n5. SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3841855\n\n- Email: motcuasotnmtphuyen@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://sotnmtphuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền\r\n\n của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để\r\n\n xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\n đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện\r\n\n dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng\r\n\n ngoại giao.\n\n3\n\nGiao đất, cho thuê đất không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ\r\n\n quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tưmà\r\n\n người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n4\n\nGiao đất, cho thuê đất không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đấtđối với dự án không phải trình\r\n\n cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận\r\n\n đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà\r\n\n người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức\r\n\n nước ngoài có chức năng ngoại giao.\n\n5\n\nChuyển mục đích sử dụng đất phải được phép cơ\r\n\n quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài,\r\n\n doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n6\n\nThủ tục thu hồi đất vì mục đích\r\n\n quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\r\n\n (thẩm quyền thu hồi đất của UBND Tỉnhquy định tại Khoản 2 Điều 7 Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n 07/11/2014 của UBND tỉnh Phú Yên).\n\n7\n\nThu hồi đất do chấm dứt việc sử\r\n\n dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\n của tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người\r\n\n Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.\n\n8\n\nThu hồi đất ở trong khu vực bị ô\r\n\n nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt\r\n\n lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con\r\n\n người đối với trường hợp thu hồi đất ở thuộc dự án nhà ở của tổ chức\r\n\n kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài.\n\n9\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu.\n\n10\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.\n\n11\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký lần đầu.\n\n12\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất.\n\n13\n\nĐăng ký bổ sung tài sản gắn liền\r\n\n với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n14\n\nĐăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý.\n\n15\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận\r\n\n chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự\r\n\n án phát triển nhà ở.\n\n16\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường\r\n\n hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển\r\n\n quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền\r\n\n theo quy định.\n\n17\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng,\r\n\n cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng.\n\n18\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\n19\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn\r\n\n liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.\n\n20\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn;\r\n\n kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án;\r\n\n chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia\r\n\n quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng,\r\n\n của nhóm người sử dụng đất; chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình vào\r\n\n doanh nghiệp tư nhân.\n\n21\n\nĐăng ký biến động đối với\r\n\n trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang\r\n\n thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền\r\n\n sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền\r\n\n sử dụng đất.\n\n22\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng\r\n\n nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện\r\n\n tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay\r\n\n đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội\r\n\n dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.\n\n23\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn\r\n\n chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay\r\n\n đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề.\n\n24\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu\r\n\n công nghệ cao, khu kinh tế.\n\n25\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất.\n\n26\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n27\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp.\n\n28\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp\r\n\n có nhu cầu.\n\n29\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất\r\n\n nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n\n30\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc\r\n\n cấp lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất.\n\n31\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải\r\n\n xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n32\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng\r\n\n đất.\n\n33\n\nThẩm định phương án sử dụng đất\r\n\n của công ty nông, lâm nghiệp.\n\n34\n\nCung cấp dữ liệu đất đai.\n\n35\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp\r\n\n không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu\r\n\n tài sản gắn liền với đất phát hiện.\n\nLĩnh vực môi trường\n\n1\n\nThẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường\r\n\n chi tiết.\n\n2\n\nXác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản.\n\n3\n\nThẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\n môi trường.\n\n4\n\nCấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ\r\n\n môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án.\n\n5\n\nXác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường.\n\n6\n\nChấp thuận việc điều chỉnh, thay đổi nội dung\r\n\n báo cáo đánh giá tác động môi trường liên quan đến phạm vi, quy mô, công suất,\r\n\n công nghệ sản xuất, các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án.\n\n7\n\nChấp thuận tách đấu nối\r\n\n khỏi hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\n công nghệ cao và tự xử lý nước thải phát sinh.\n\n8\n\nChấp thuận điều chỉnh về quy mô, quy hoạch, hạ\r\n\n tầng kỹ thuật, danh mục ngành nghề trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu\r\n\n công nghệ cao.\n\n9\n\nCấp giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi\r\n\n trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với tổ chức, cá\r\n\n nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.\n\n10\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ\r\n\n chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\n (trường hợp Giấy xác nhận hết hạn).\n\n11\n\nCấp lại Giấy xác nhận đủ điều kiện\r\n\n về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất cho tổ\r\n\n chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\r\n\n (trường hợp Giấy xác nhận bị mất hoặc hư hỏng).\n\n12\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản(trường hợp có phương án\r\n\n và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng cơ quan thẩm quyền phê duyệt)\n\n13\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản(trường hợp có\r\n\n phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường không cùng cơ quan\r\n\n thẩm quyền phê duyệt)\n\n14\n\nXác nhận hoàn thành từng phần Phương án cải tạo,\r\n\n phục hồi môi trường, Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung đối với\r\n\n hoạt động khai thác khoáng sản\n\n15\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có phương án\r\n\n và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm quyền phê duyệt)\n\n16\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi\r\n\n môi trường bổ sung đối với hoạt động khai thác khoáng sản (trường hợp có\r\n\n phương án bổ sung và báo cáo đánh giá tác động môi trường cùng một cơ quan thẩm\r\n\n quyền phê duyệt)\n\n17\n\nCấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại.\n\n18\n\nCấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải\r\n\n nguy hại.\n\nLĩnh vực địa chất và khoáng sản\n\n1\n\nCấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\n2\n\nĐấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực\r\n\n chưa thăm dò khoáng sản\n\n3\n\nĐấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực\r\n\n đã có kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt\n\n4\n\nTính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản\n\n5\n\nGia hạn Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n6\n\nChuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản\n\n7\n\nTrả lại Giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một\r\n\n phần diện tích thăm dò khoáng sản\n\n8\n\nPhê duyệt trữ lượng khoáng sản\n\n9\n\nGia hạn Giấy phép khai thác khoáng sản\n\n10\n\nTrả lại Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả\r\n\n lại một phần diện tích khu vực khai thác khoáng sản\n\n11\n\nGia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n12\n\nCấp Giấy phép thăm dò khoáng sản\n\n13\n\nChuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.\n\n14\n\nCấp Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n15\n\nTrả lại Giấy phép khai thác tận thu khoáng sản\n\n16\n\nĐóng cửa mỏ khoáng sản\n\nLĩnh vực tài nguyên nước\n\n1\n\nCấp giấy phép thăm dò nước\r\n\n dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n2\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n3\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm\n\n4\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phépkhai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng\r\n\n dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n5\n\nCấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\n nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng\r\n\n dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp máy dưới 2.000kw; cho\r\n\n các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày đêm; Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước biển cho mục đích sản xuất,\r\n\n kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/ ngày đêm\n\n6\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phépkhai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng\r\n\n thủy sản với lưu lượng dưới 2m3/giây; phát điện với công suất lắp\r\n\n máy dưới 2.000kw; cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 50.000m3/ngày\r\n\n đêm; Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phépkhai thác, sử dụng nước\r\n\n biển cho mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với lưu lượng dưới 100.000m3/\r\n\n ngày đêm\n\n7\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\n nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với hoạt\r\n\n động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối\r\n\n với các hoạt động khác\n\n8\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phépxả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày\r\n\n đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\n đêm đối với các hoạt động khác\n\n9\n\nCấp lại giấy phéptài nguyên nước\n\n10\n\nCấp lại giấy phép hành nghề\r\n\n khoan nước dưới đất\n\n11\n\nLấy ý kiến cấp tỉnh đối với các dự án đầu tư có chuyển nước từ nguồn nước liên tỉnh,\r\n\n dự án đầu tư xây dựng hồ, đập trên dòng chính thuộc lưu vực\r\n\n sông liên tỉnh\n\n12\n\nCấp phép hành nghề khoan nước dưới\r\n\n đất quy mô vừa và nhỏ\n\n13\n\nGia hạn, điều chỉnh nội dung giấy\r\n\n phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n14\n\nThẩm định, phê duyệt phương án cắm\r\n\n mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện và hồ chứa thủy\r\n\n lợi\n\nLĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi\r\n\n khí hậu\n\n1\n\nCấp giấy phép hoạt động dự báo,\r\n\n cảnh báo khí tượng thủy văn\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy\r\n\n phép hoạt động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động dự\r\n\n báo, cảnh báo khí tượng thủy văn\n\nLĩnh vực biển và hải đảo\n\n1\n\nGiao khu vực biển\n\n2\n\nGia hạn quyết định giao khu vực biển\n\n3\n\nSửa đổi, bổ sung quyết định giao khu vực biển\n\n4\n\nTrả lại khu vực biển\n\n5\n\nThu hồi khu vực biển\n\nLĩnh vực đo đạc và bản đồ\n\n1\n\nCung cấp thông tin,dữ liệu đo đạc và bản đồ\n\nLĩnh vực viễn thám\n\n1\n\nCung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn\r\n\n thám\n\nLĩnh vực Đăng ký giao dịch bảo đảm\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với\r\n\n tài sản gắn liền với đất\n\n2\n\nĐăng ký\r\n\n thế chấp tài sản gắn liền với đất\n\n3\n\nĐăng ký\r\n\n thế chấp tài sản gắn liền với đất đã hình thành nhưng chưa được chứng nhận\r\n\n quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận\n\n4\n\nĐăng ký\r\n\n thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài sản gắn liền với đất hình thành\r\n\n trong tương lai không phải là nhà ở; đăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất\r\n\n hình thành trong tương lai không phải là nhà ở\n\n5\n\nĐăng ký\r\n\n thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai\n\n6\n\nĐăng ký\r\n\n thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký\n\n7\n\nĐăng ký\r\n\n văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp đã đăng ký\r\n\n thế chấp\n\n8\n\nXóa\r\n\n đăng ký thế chấp\n\n9\n\nSửa chữa\r\n\n sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi của người thực hiện đăng ký\n\n10\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản\r\n\n phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở\n\n6. SỞ TƯ PHÁP\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3841941\n\n- Email: sotuphap@phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực lý lịch tư pháp\n\n1\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp cho công dân Việt\r\n\n Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\n\n\nLĩnh vực luật sư\n\n2\n\nĐăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật\r\n\n sư\n\n\n\nLĩnh vực công chứng\n\n3\n\nĐăng ký hành nghề và cấp thẻ công chứng viên\n\n7. SỞ Y TẾ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3843148 – 0257.3811167\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh\n\n1\n\nCấp lần đầu chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n\n\nLĩnh vực dược\n\n2\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường\r\n\n hợp cấp chứng chỉ hành nghề dược nhưng chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi theo\r\n\n quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật Dược)\r\n\n theo hình thức xét hồ sơ.\n\n8. SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3843171 – 0257.3819958\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực bưu chính\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư\r\n\n hỏng không sử dụng được\n\n5\n\nCấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu\r\n\n chính\n\n6\n\nCấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động\r\n\n bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nLĩnh vực viễn thông và Internet\n\n1\n\nBáo cáo tình hình cung cấp dịch vụ viễn thông\r\n\n Internet\n\nPhát thanh truyền hình và thông tin điện\r\n\n tử\n\n1\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước\r\n\n ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu\r\n\n tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n3\n\nCấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử\r\n\n tổng hợp\n\n4\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép thiết lập trang\r\n\n thông tin điện tử tổng hợp\n\n5\n\nGia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n6\n\nCấp lại giấy phép thiết lập trang thông tin điện\r\n\n tử tổng hợp\n\n7\n\nBáo cáo tình hình thực hiện giấy phép thiết lập\r\n\n trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng\n\n8\n\nThông báo thời gian chính thức cung cấp dịch vụ\r\n\n trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n9\n\nThông báo thay đổi trụ sở chính những vẫn\r\n\n trong cùng một tỉnh, thành phố, văn phòng giao dịch, địa chỉ cho thuê máy chủ\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n10\n\nThông báo thay đổi phần góp vốn dẫn đến thay đổi\r\n\n thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\r\n\n của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n11\n\nThông báo thời gian chính thức cung cấp trò\r\n\n chơi điện tử trên mạng\n\n12\n\nThông báo thay đổi phương thức, phạm vi cung cấp\r\n\n dịch vụ trò chơi điện tử G1 trên mạng\n\n13\n\nThông báo thời gian chính thức bắt đàu cung cấp\r\n\n trò chơi G2, G3, G4 trên mạng cho công cộng\n\n14\n\nThông báo thay đổi tên miền trang thông tin điện\r\n\n tử (trên Internet), kênh phân phối trò chơi (trên mạng viễn thông di động),\r\n\n thể loại trò chơi (G2, G3, G4)\n\n15\n\nThông báo thay đổi phần vốn góp dẫn đến thay đổi\r\n\n thành viên góp vốn (hoặc cổ đông) có phần vốn góp từ 30% vốn điều lệ trở lên\r\n\n của doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký cung cấp dịch vụ trò\r\n\n chơi điện tử G2, G3, G4 trên mạng\n\nLĩnh vực báo chí\n\n1\n\nTrưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông\r\n\n tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài\n\n2\n\nCho phép thành lập và hoạt động của cơ quan đại\r\n\n diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí\n\n3\n\nCấp giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)\n\n4\n\nCho phép đăng tin, bài, phát biểu trên phương\r\n\n tiện thông tin đại chúng của địa phương\n\n5\n\nCho phép họp báo (trong nước)\n\n6\n\nCho phép họp báo (nước ngoài)\n\n7\n\nPhát hành thông cáo báo chí\n\n8\n\nThay đổi nội dung ghi trong giấy phép xuất bản\r\n\n bản tin\n\nLĩnh vực xuất bản\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh\r\n\n doanh\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n4\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm\n\n5\n\nCấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước\r\n\n ngoài\n\n6\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không\r\n\n kinh doanh\n\n7\n\nCấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất\r\n\n bản phẩm\n\n8\n\nĐăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n10\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n11\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n12\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in\n\n13\n\nCấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho\r\n\n nước ngoài\n\n14\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có\r\n\n chức năng photocopy màu\n\n15\n\nChuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức\r\n\n năng photocopy màu\n\n9. SỞ GIAO THÔNG – VẬN TẢI\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3842444\n\n- Email: sgtvt@phuyen.gov.vn\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://sgtvt.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực đường bộ\n\n1\n\nCấp giấy phép xe tập lái\n\n2\n\nCấp lại giấy phép xe tập lái\n\n3\n\nCấp mới giấy phép đào tạo lái\r\n\n xe ôtô\n\n4\n\nCấp lại giấy phép đào tạo lái\r\n\n xe ôtô\n\n5\n\nCấp lại giấy phép lái xe\n\n6\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành\r\n\n Giao thông vận tải cấp\n\n7\n\nĐổi giấy phép lái xe quân sự\r\n\n do Bộ Quốc phòng cấp\n\n8\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành\r\n\n Công an cấp\n\n9\n\nĐổi giấy phép lái xe hoặc bằng\r\n\n lái xe của nước ngoài cấp\n\n10\n\nĐổi giấy phép lái xe hoặc bằng\r\n\n lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam\n\n11\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký,\r\n\n biển số xe máy chuyên dùng lần đầu\n\n12\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký,\r\n\n biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn\n\n13\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký,\r\n\n biển số xe máy chuyên dùng cho chủ sở hữu xe máy chuyên dùng di chuyển đến\n\n14\n\nSang tên đăng ký biển số xe\r\n\n máy chuyên dùng cho tổ chức, cá nhân do cùng một Sở Giao thông – vận tải quản\r\n\n lý\n\n15\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất\n\n16\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm\r\n\n thời xe máy chuyên dùng\n\n17\n\nĐổi Giấy chứng nhận đăng ký,\r\n\n biển số xe máy chuyên dùng\n\n18\n\nXóa sổ đăng ký xe máy chuyên\r\n\n dùng\n\n10. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3823358\r\n\n Lê Thị Hoa – 01695790889\n\n- Email: sovhttdl@phuyen.gov.vn;\r\n\nsvhttdlphuyen@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://svhttdl.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực văn hóa\n\n1\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản\r\n\n phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn\n\n2\n\nCấp giấy phép tổ chức biểu diễn\r\n\n nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n\n\nLĩnh vực thể dục thể\r\n\n thao\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thể hình\n\n2\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thẩm mỹ\n\n11. BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0988930894\n\n- Email: aitrinhkkt@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://bqlkkt.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực đầu tư\n\n1\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\r\n\n của Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên\n\n2\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\r\n\n của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư)\n\n3\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\r\n\n của Thủ tướng Chính phủ (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư)\n\n4\n\nQuyết định chủ trương đầu tư\r\n\n của Quốc hội (đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư)\n\n5\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n6\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\n tư đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư\n\n7\n\nĐiều chỉnh Quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư của Ban Quản lý Khu Kinh tế Phú Yên\n\n8\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện điều chỉnh Quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên\n\n9\n\nĐiều chỉnh giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư thuộc diện Quyết định chủ trương đầu tư của\r\n\n Thủ tướng Chính phủ\n\n10\n\nĐiều chỉnh Quyết định chủ\r\n\n trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên đối với dự\r\n\n án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n11\n\nĐiều chỉnh tên dự án đầu tư,\r\n\n tên và địa chỉ nhà đầu tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n12\n\nĐiều chỉnh nội dung dự án đầu\r\n\n tư trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với trường hợp không điều chỉnh\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư)\n\n13\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư trong\r\n\n trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh\r\n\n tế\n\n14\n\nĐiều chỉnh dự án đầu tư theo\r\n\n bản án, Quyết định của tòa án, trọng tài\n\n15\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đầu\r\n\n tư\n\n16\n\nĐổi lại giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư cho dự án hoạt động theo giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư\r\n\n hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương\n\n17\n\nChuyển nhượng dự án đầu tư\n\n18\n\nNộp lại Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư\n\n19\n\nThành lập Văn phòng điều hành\r\n\n của Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BBC\n\n20\n\nHiệu đính thông tin trên Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký đầu tư\n\n21\n\nGiãn tiến độ đầu tư\n\n22\n\nTạm ngừng hoạt động của dự án\r\n\n đầu tư\n\n23\n\nChấm dứt hoạt động của dự án\r\n\n đầu tư\n\n24\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng\r\n\n điều hành của Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BBC\n\n25\n\nCung cấp thông tin về dự án đầu\r\n\n tư\n\n26\n\nĐảm bảo đầu tư trong trường hợp\r\n\n không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư\n\nLĩnh vực quy hoạch và\r\n\n xây dựng\n\n1\n\nThẩm định và phê duyệt hồ sơ\r\n\n mời quan tâm, hồ sơ mời tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn\n\n2\n\nThẩm định và phê duyệt kết quả\r\n\n lựa chọn nhà thầu\n\n3\n\nCấp chứng chỉ quy hoạch\n\n4\n\nThẩm định hồ sơ thiết kế cơ sở\n\n5\n\nPhê duyệt hồ sơ thiết kế BVTC\r\n\n – Dự toán\n\n6\n\nCấp giấy phép quy hoạch\n\n7\n\nCấp giấy phép xây dựng cho dự\r\n\n án\n\n8\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng\r\n\n cho dự án\n\n9\n\nGia hạn giấy phép xây dựng\r\n\n cho dự án\n\n10\n\nCấp lại giấy phép xây dựng\r\n\n cho dự án\n\n11\n\nCấp giấy phép cải tạo, sửa chữa\r\n\n công trình\n\n12\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu\r\n\n đưa công trình vào sử dụng\n\nLĩnh vực lao động, việc\r\n\n làm\n\n1\n\nCấp giấy phép cho người lao động\r\n\n nước ngoài làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế\n\n2\n\nCấp lại giấy phép cho người\r\n\n lao động nước ngoài làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế\n\n3\n\nXác nhận người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại các Khu công nghiệp, Khu kinh tế thuộc diện không cấp giấy\r\n\n phép lao động\n\n4\n\nĐăng ký nội quy lao động của\r\n\n doanh nghiệp\n\n5\n\nTiếp nhận thang lương – bảng\r\n\n lương, định mức lao động\n\n6\n\nTiếp nhận thỏa ước lao động tập\r\n\n thể\n\n7\n\nChấp nhận kế hoạch đưa người\r\n\n lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày\n\n12. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nĐÔNG HÒA\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3531755\n\n- Email: donghoaubnd@gmail.com\n\nTên thủ tục hành chính: tất cả các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện Đông Hòa.\n\n13. ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ\r\n\nSÔNG CẦU\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3875426\n\n- Email: Motcuasongcau@gmail.com\n\nTên thủ tục hành chính: tất cả các thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thị xã Sông Cầu\n\n14. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG\r\n\nXUÂN\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3872963; 01257478222;\r\n\n0983872605\n\n- Email: lamtruc19832013@gmail.com;\r\n\nhongsonvn2015@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực quy hoạch xây\r\n\n dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép quy hoạch\n\n2\n\nThỏa thuận kiến trúc quy hoạch (đối với trường\r\n\n hợp công trình xây dựng trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ\r\n\n lệ 1/500 được duyệt)\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và hoạt động hợp tác\r\n\n xã\n\n1\n\nĐăng ký thành lập HTX\n\n2\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của HTX\n\n3\n\nĐăng ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính,\r\n\n ngành nghề sản xuất kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật;\r\n\n tên, địa chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của HTX.\n\n4\n\nThông báo thay đổi dung đăng ký HTX\n\n5\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành\r\n\n lập doanh nghiệp của HTX\n\n6\n\nThu hồi giấy chứng nhận đăng ký HTX (đối với\r\n\n trường hợp HTX giải thể tự nguyện)\n\n7\n\nĐăng ký thay đổi cơ quan đăng ký HTX\n\n8\n\nĐăng ký khi HTX tách\n\n9\n\nCấp lại GCN đăng ký chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện, địa điểm kinh doanh của HTX (đã bị mất)\n\n10\n\nCấp lại GCN đăng ký chi nhánh văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của HTX (khi bị hỏng).\n\n11\n\nChấm dứt hoạt động chi nhánh văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của HTX.\n\n12\n\nĐăng ký khi HTX sáp nhập.\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi cơ quan đăng ký HTX.\n\n14\n\nTạm ngừng hoạt động HTX, chi nhánh, văn phòng\r\n\n đại diện, địa điểm kinh doanh của HTX.\n\n15\n\nCấp lại GCN đăng ký HTX (khi bị mất)\n\n16\n\nTạm ngừng hoạt động HTX, chi nhánh văn phòng đại\r\n\n diện, địa điểm kinh doanh của HTX.\n\n17\n\nThủ tục Đăng ký khi HTX chia, tách.\n\n18\n\nĐăng ký HTX hợp nhất\n\n19\n\nCấp lại GCN đăng ký HTX\n\n20\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh HTX.\n\nLĩnh vực thành lập và hoạt động hộ kinh\r\n\n doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh\r\n\n doanh\n\n3\n\nTạm ngừng hoạt động hộ kinh doanh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động hộ kinh doanh\n\n5\n\nCấp lại GCN đăng ký hộ kinh doanh\n\nLĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm và\r\n\n dinh dưỡng\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận (GCN) cơ sở đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.\n\n2\n\nCấp đổi GCN cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm\r\n\n đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.\n\n3\n\nCấp lại GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối\r\n\n với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\n4\n\nCấp GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với\r\n\n cơ sở sane xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng tạm công trình nhà ở\r\n\n riêng lẻ ở đô thị (đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và\r\n\n công bố chưa thực hiện.\n\n2\n\nCấp giấy phép xây dựng (giấy phép xây dựng mới,\r\n\n giấy phép sửa chữa cải tạo, giấy phép di dời công trình)\n\n3\n\nCấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô\r\n\n thị\n\n4\n\nCấp giấy phép xây dựng công trình không theo\r\n\n tuyến trong đô thị\n\n5\n\nCấp giấy phép xây dựng công trình theo tuyến\r\n\n trong đô thị\n\n6\n\nĐiều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng\r\n\n đối với nhà ở riêng lẻ xây dựng trong đô thị.\n\nLĩnh vực Hội\n\n1\n\nPhê duyệt điều lệ hội\n\n2\n\nBáo cáo tổ chức đại hội nhiệm kỳ, đại hội bất\r\n\n thường của hội\n\n3\n\nHội tự giải thể\n\n4\n\nThành lập hội\n\n5\n\nĐổi tên hội\n\n6\n\nChia tách, sáp nhập, hợp nhất hội\n\n7\n\nCông nhận ban vận động thành lập hội\n\nThi đua – Khen thưởng\n\n1\n\nĐề nghị UBND huyện tặng thưởng danh hiệu chiến\r\n\n sĩ thi đua cơ sở, giấy khen tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực\r\n\n hiện nhiệm vụ công tác\n\n2\n\nĐề nghị tặng giấy khen của UBND huyện thành\r\n\n tích xuất sắc đột suất, theo đợt thi đua hoạt theo chuyên đề.\n\n3\n\nTặng danh hiệu tập thể lao động tiên tiến\n\n4\n\nTặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cơ sở\n\n5\n\nTặng giấy khen của UBND cấp huyện về khen thưởng\r\n\n đối ngoại\n\n6\n\nTặng danh hiệu tiên tiến\n\n7\n\nTặng giấy khen của UBND cấp huyện về thành\r\n\n tích thi đua theo đợt, chuyên đề.\n\nLĩnh vực bảo trợ xã hội\n\n1\n\nTiếp nhận đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh\r\n\n đặc biệt khó khăn vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội\n\n2\n\nTiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ\r\n\n sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.\n\n3\n\nTiếp nhận đối tượng tự nguyện vào cơ sở bảo trợ\r\n\n xã hội.\n\n4\n\nThực hiện, điều chỉnh, thôi trả lương trợ cấp\r\n\n xã hội hàng tháng đối với các đối tượng bảo trợ xã hội (bao gồm cả người khuyết\r\n\n tật, người khuyết tật mang thai nuôi con dưới 36 tháng tuổi)\n\n5\n\nHỗ trợ chi phí chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội (bao gồm cả đối tượng người khuyết tật đặc biệt nặng)\n\n6\n\nHỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội được trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng\n\n7\n\nThành lập cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập\r\n\n thuộc thẩm quyền quyết định của UBND cấp huyện\n\n8\n\nGiải thể cơ sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của UBND cấp huyện.\n\n9\n\nThay đổi tên, trụ sở, giám đốc, quy chế hoạt động\r\n\n của cở sở bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền thành lập của UBND cấp huyện.\n\n10\n\nXét trợ cấp thường xuyên cho đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội.\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nChuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của\r\n\n cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân\n\n2\n\nGiao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá\r\n\n nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất\r\n\n không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n15. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nTÂY HÒA\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3578022; 0982578094\n\n- Email: Thutuchanhchinhtayhoa.2017@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của hộ kinh doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh\r\n\n doanh\n\n\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n2\n\nCấp phép xây dựng nhà ở riêng\r\n\n lẻ tại đô thị\n\n\n\nLĩnh vực đất đai\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất lần đầu\n\n4\n\nChuyển mục đích sử dụng đất\n\n16. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nTUY AN\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3866667; 0915231390\n\n- Email: ubndtuyan@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://tuyan.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực an toàn thực\r\n\n phẩm\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của hộ kinh doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh\r\n\n doanh\n\n\n\nLĩnh vực lưu thông hàng\r\n\n hóa\n\n1\n\nCấp phép bán lẻ khí gas\n\n2\n\nCấp phép bán lẻ rượu\n\n3\n\nCấp phép bán lẻ sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\n\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\n\n\nLĩnh vực quy hoạch-kiến\r\n\n trúc\n\n1\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình\n\n\n\nLĩnh vực nhà ở\n\n8\n\nCấp đổi biển số nhà\n\n\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nChuyển mục đích sử dụng đất\n\n\n\nLĩnh vực hộ tịch\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n2\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu\r\n\n tố nước ngoài\n\n3\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n4\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung\r\n\n hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\n17. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ TUY HÒA\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3811157\n\n- Email: bophanmotcuatptuyhoa@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực hộ tịch\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n2\n\nĐăng ký kết hôn có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n3\n\nĐăng ký khai tử có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n4\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n5\n\nĐăng ký khai sinh kết hợp\r\n\n đăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài\n\n6\n\nĐăng ký giám hộ có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n7\n\nĐăng ký chấm dứt giám hộ có yếu\r\n\n tố nước ngoài\n\n8\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung\r\n\n hộ tịch, xác định lại dân tộc\n\n9\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc kết\r\n\n hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\n ngoài\n\n10\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc ly\r\n\n hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có\r\n\n thẩm quyền của nước ngoài\n\n11\n\nGhi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch\r\n\n khác của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của\r\n\n nước ngoài\n\n12\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu\r\n\n tố nước ngoài\n\n13\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố\r\n\n nước ngoài cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân\n\n14\n\nĐăng ký lại kết hôn có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n15\n\nĐăng ký lại khai tử có yếu tố\r\n\n nước ngoài\n\n16\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\n\n\nLĩnh vực lưu thông hàng\r\n\n hóa\n\n1\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép bán lẻ rượu\n\n2\n\nCấp lại giấy phép bán lẻ rượu\n\n3\n\nCấp sửa đổi, bổ sung giấy\r\n\n phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bán lẻ thuốc\r\n\n lá\n\n5\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai\n\n\n\nLĩnh vực văn hóa\n\n1\n\nCấp giấy phép kinh doanh\r\n\n Karaoke\n\n\n\nLĩnh vực viễn thông và\r\n\n internet\n\n1\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng\n\n18. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nSƠN HÒA\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3861313\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của hộ kinh doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh\r\n\n doanh\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hộ kinh doanh\n\n3\n\nTạm ngừng hoạt động hộ kinh\r\n\n doanh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động hộ kinh\r\n\n doanh\n\n5\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký hộ kinh doanh\n\nB. Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính thực hiện mô hình hẹn giờ hướng dẫn kê khai, tiếp nhận hồ sơ và trả kết\r\n\nquả giải quyết tại địa chỉ theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức thông qua dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích\n\n1. SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3552868\n\n- Email: motcualienthongpy@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của doanh nghiệp\n\n1\n\nĐăng ký thành lập doanh nghiệp\r\n\n (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp\r\n\n danh)\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung Giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH,\r\n\n công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n3\n\nThông báo thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ\r\n\n phần, công ty hợp danh)\n\n4\n\nBáo cáo thay đổi thông tin\r\n\n người quản lý doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công\r\n\n ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n5\n\nCông bố nội dung đăng ký\r\n\n doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần,\r\n\n công ty hợp danh)\n\n6\n\nThông báo mẫu con dấu (đối với\r\n\n doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh)\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh\n\n8\n\nĐăng ký thay đổi nội dung\r\n\n đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n9\n\nThông báo chào bán cổ phần\r\n\n riêng lẻ của công ty cổ phần không phải là công ty cổ phần đại chúng\n\n10\n\nThông báo cập nhật thông tin\r\n\n cổ đông là cá nhân nước ngoài, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông là tổ\r\n\n chức nước ngoài (đối với công ty cổ phần)\n\n11\n\nThông báo cho thuê doanh nghiệp\r\n\n tư nhân\n\n12\n\nBán doanh nghiệp tư nhân\n\n13\n\nChia doanh nghiệp (đối với\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần)\n\n14\n\nTách doanh nghiệp (đối với\r\n\n công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần)\n\n15\n\nHợp nhất doanh nghiệp\n\n16\n\nSáp nhập doanh nghiệp\n\n17\n\nChuyển đổi công ty trách nhiệm\r\n\n hữu hạn thành công ty cổ phần\n\n18\n\nChuyển đổi công ty cổ phần\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên\n\n19\n\nChuyển đổi công ty cổ phần\r\n\n thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên\n\n20\n\nChuyển đổi doanh nghiệp tư\r\n\n nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn\n\n21\n\nThông báo tạm ngừng kinh doanh\n\n22\n\nThông báo về việc tiếp tục\r\n\n kinh doanh trước thời hạn đã thông báo\n\n23\n\nGiải thể doanh nghiệp\n\n24\n\nGiải thể doanh nghiệp trong\r\n\n trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định\r\n\n của Tòa án\n\n25\n\nChấm dứt hoạt động chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh\n\n26\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\n\n27\n\nHiệu đính, cập nhật bổ sung thông tin đăng ký\r\n\n doanh nghiệp\n\n28\n\nThông báo thay đổi thông tin người\r\n\n đại diện theo ủy quyền\n\n29\n\nChuyển đổi công ty TNHH một\r\n\n thành viên thành công ty TNHH hai thành viên trở lên\n\n30\n\nChuyển đổi công ty TNHH hai\r\n\n thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên\n\n31\n\nTạm ngừng kinh doanh công ty TNHH một thành viên\n\nLĩnh vực thành lập và hoạt động của liên\r\n\n hiệp hợp tác xã\n\n1\n\nĐăng ký liên hiệp hợp tác xã\n\n2\n\nĐăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện,\r\n\n địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n3\n\nĐăng\r\n\n ký thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính, ngành,\r\n\n nghề sản xuất, kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật; tên, địa\r\n\n chỉ, người đại diện chi nhánh, văn phòng đại diện của liên hiệp hợp tác xã\n\n4\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã chia\n\n5\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã tách\n\n6\n\nĐăng\r\n\n ký khi liên hiệp hợp tác xã hợp nhất\n\n7\n\nĐăng ký khi liên hiệp hợp tác xã sáp nhập\n\n8\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị mất)\n\n9\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác\r\n\n xã (khi bị mất)\n\n10\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi bị hư hỏng)\n\n11\n\nCấp\r\n\n lại giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, văn phòng đại diện liên hiệp hợp tác\r\n\n xã (khi bị hư hỏng)\n\n12\n\nThu\r\n\n hồi Giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (đối với trường hợp liên hiệp\r\n\n hợp tác xã giải thể tự nguyện)\n\n13\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n14\n\nThông báo thay đổi nội dung đăng ký liên hiệp\r\n\n hợp tác xã\n\n15\n\nThông báo về việc góp vốn, mua cổ phần, thành\r\n\n lập doanh nghiệp của liên hiệp hợp tác xã\n\n16\n\nTạm ngừng hoạt động của liên hiệp hợp tác xã,\r\n\n chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n17\n\nChấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại\r\n\n diện, địa điểm kinh doanh của liên hiệp hợp tác xã\n\n18\n\nCấp lại giấy\r\n\n chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã (khi đổi từ giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n kinh doanh sang giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã)\n\n19\n\nThay đổi cơ quan đăng ký liên hiệp hợp tác xã\n\n2. SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại/Facebook/Zalo: 0905670234 (Nguyễn\r\n\nThị Phương Anh)\n\n- Email: phuonganh2677@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nCấp, gia hạn Chứng chỉ hành nghề thú y thuộc\r\n\n thẩm quyền cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh (gồm tiêm phòng, chữa\r\n\n bệnh, phẫu thuật động vật; tư vấn các hoạt động liên quan đến lĩnh vực thú y;\r\n\n khám bệnh, chẩn đoán bệnh, xét nghiệm bệnh động vật, buôn bán thuốc thú y.\n\n3. SỞ XÂY DỰNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3842756\n\n- Email: soxd@phuyen.gov.vn\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://sxdphuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n1\n\nTiếp nhận bản công bố hợp quy\r\n\n sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng\n\n4. SỞ Y TẾ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3843148 – 0257.3811167\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nCấp lần đầu chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh đối với người Việt Nam thuộc thẩm quyền của Sở Y tế\n\n2\n\nCấp Chứng chỉ hành nghề dược (bao gồm cả trường\r\n\n hợp cấp chứng chỉ hành nghề dược nhưng chứng chỉ hành nghề dược bị thu hồi\r\n\n theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 Điều 28 của Luật\r\n\n Dược) theo hình thức xét hồ sơ.\n\n5. SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3843171 – 0257.3819958\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực bưu chính\n\n1\n\nCấp giấy phép bưu chính\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính\n\n3\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi hết hạn\n\n4\n\nCấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư\r\n\n hỏng không sử dụng được\n\n5\n\nCấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu\r\n\n chính\n\n6\n\nCấp lại văn bản xác nhận thông báo hoạt động\r\n\n bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được\n\nLĩnh vực phát thanh truyền hình và thông\r\n\n tin điện tử\n\n1\n\nCấp đăng ký thu tín hiệu truyền hình nước\r\n\n ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký thu\r\n\n tín hiệu truyền hình nước ngoài trực tiếp từ vệ tinh\n\nLĩnh vực báo chí\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản bản tin (trong nước)\n\nLĩnh vực xuất bản\n\n1\n\nCấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh\r\n\n doanh\n\n2\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh\r\n\n doanh\n\n3\n\nCấp giấy phép tổ chức triển lãm, hội chợ xuất\r\n\n bản phẩm\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm\n\n5\n\nCấp giấy phép hoạt động in\n\n6\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in\n\n7\n\nĐăng ký hoạt động cơ sở in\n\n8\n\nThay đổi thông tin đăng ký hoạt động cơ sở in\n\n9\n\nCấp giấy phép chế bản, in, gia công sau in cho\r\n\n nước ngoài\n\n10\n\nĐăng ký sử dụng máy photocopy màu, máy in có\r\n\n chức năng photo copy màu\n\n11\n\nChuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức\r\n\n năng photocopy màu\n\n6. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ\r\n\nDU LỊCH\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3823358\r\n\n Lê Thị Hoa – 01695790889\n\n- Email: sovhttdl@phuyen.gov.vn;\r\n\nsvhttdlphuyen@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://svhttdl.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản\r\n\n phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng rôn\n\n2\n\nCấp giấy phép tổ chức biểu diễn\r\n\n nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thể hình\n\n4\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao tổ chức hoạt động\r\n\n thể dục thẩm mỹ\n\n7. BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0988930894\n\n- Email: aitrinhkkt@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử:\r\n\nhttp://bqlkkt.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nXác nhận người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại các Khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc diện không cấp giấy\r\n\n phép lao động\n\n8. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN\r\n\nTUY AN\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3866667; 0915231390\n\n- Email: ubndtuyan@gmail.com\n\n- Trang thông tin điện tử: http://\r\n\ntuyan.phuyen.gov.vn\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực an toàn thực\r\n\n phẩm\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của hộ kinh doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh\r\n\n doanh\n\n\n\nLĩnh vực lưu thông\r\n\n hàng hóa\n\n1\n\nCấp phép bán lẻ khí gas\n\n2\n\nCấp phép bán lẻ rượu\n\n3\n\nCấp phép bán lẻ sản phẩm thuốc\r\n\n lá\n\n\n\n\n\n\n\nLĩnh vực xây dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\n\n\nLĩnh vực quy hoạch-kiến\r\n\n trúc\n\n2\n\nCấp giấy phép quy hoạch dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình\n\n\n\nLĩnh vực nhà ở\n\n1\n\nCấp đổi biển số nhà\n\n\n\nLĩnh vực đất đai\n\n1\n\nChuyển mục đích sử dụng đất\n\n\n\nLĩnh vực hộ tịch\n\n1\n\nĐăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\n2\n\nĐăng ký lại khai sinh có yếu tố nước ngoài\n\n3\n\nĐăng ký nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước\r\n\n ngoài\n\n4\n\nThay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định\r\n\n lại dân tộc\n\n9. ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ XÃ\r\n\nSÔNG CẦU\n\nLiên hệ đăng ký hẹn giao dịch:\n\n- Điện thoại: 0257.3875426\n\n- Email: Motcuasongcau@gmail.com\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n\n\nLĩnh vực thành lập và\r\n\n hoạt động của hộ kinh doanh\n\n1\n\nĐăng ký thành lập hộ kinh doanh\n\n2\n\nĐăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh\n\n3\n\nTạm ngưng hoạt động kinh doanh\n\n4\n\nChấm dứt hoạt động kinh doanh\n\n5\n\nCấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\n\n\n\n", + "id": 104706 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104707.json b/contexts/context_104707.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d0e3ed01d353d6dfbc5caa3918ca3c13ce3e6e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104707.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-05-2008-CT-UBND-dia-diem-bo-tri-ca-nhan-hoat-dong-thuong-mai-Binh-Duong-193930.aspx", + "name": "Chi-thi-05-2008-CT-UBND-dia-diem-bo-tri-ca-nhan-hoat-dong-thuong-mai-Binh-Duong-193930", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2008/CT-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 06 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC QUY HOẠCH\r\n\nĐỊA ĐIỂM BỐ TRÍ CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI MỘT CÁCH ĐỘC LẬP, THƯỜNG XUYÊN KHÔNG\r\n\nPHẢI ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThời gian qua trên địa bàn tỉnh có nhiều cá nhân\r\n\nhoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh\r\n\n(sau đây gọi là cá nhân hoạt động thương mại) đang hoạt động mua bán ở các vỉa\r\n\nhè đường bộ, gần cổng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và thường tập trung\r\n\nvào những giờ cao điểm, giờ tan ca của công nhân làm ảnh hưởng đến trật tự giao\r\n\nthông, vệ sinh môi trường và mất cảnh quan đô thị.\n\nĐể ổn định và sắp xếp lại trật tự kinh doanh cho\r\n\ncá nhân hoạt động thương mại theo quy hoạch bố trí địa điểm và phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của từng địa phương, nhằm đảm bảo văn minh thương mại và đáp ứng được\r\n\ncông tác quản lý nhà nước theo tinh thần Nghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007\r\n\ncủa Chính phủ quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường\r\n\nxuyên không phải đăng ký kinh doanh; Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành có liên quan của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\ntriển khai thực hiện một số nội dung sau đây:\n\n1. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo các\r\n\nđơn vị trực thuộc phối hợp và hướng dẫn UBND xã, phường, thị trấn thực hiện:\n\n- Lập danh mục các khu vực, tuyến đường và phần vỉa\r\n\nhè đường bộ trên địa bàn được phép sử dụng tạm thời để thực hiện các hoạt động\r\n\nthương mại, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và không làm ảnh hưởng\r\n\nđến trật tự, an toàn giao thông. Trên cơ sở đó lập quy hoạch địa điểm bố trí sắp\r\n\nxếp cá nhân hoạt động thương mại vào kinh doanh ổn định, đúng nơi quy định được\r\n\ncấp thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Trực tiếp quản lý theo dõi các hoạt động thương\r\n\nmại của cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn theo quy định tại Điều 8,\r\n\nNghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ;\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương chính\r\n\nsách và quy định pháp luật liên quan về quản lý cá nhân hoạt động thương mại\r\n\ntới đối tượng trực tiếp kinh doanh và toàn thể nhân dân trên địa bàn. Nghiêm\r\n\ncấm các hoạt động thương mại dịch vụ chiếm dụng trái phép, tự ý xây dựng, lắp\r\n\nđặt cơ sở, thiết bị, dụng cụ thực hiện các hoạt động thương mại và trưng bày\r\n\nhàng hóa ở bất kỳ địa điểm nào trên đường giao thông và nơi công cộng; lối ra\r\n\nvào thoát hiểm hoặc bất kỳ khu vực nào làm cản trở giao thông, gây bất tiện cho\r\n\ncộng đồng và làm mất mỹ quan chung; tại các khu vực, tuyến đường, địa điểm theo\r\n\nquy định tại Điều 6, Nghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ.\n\n2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng,\r\n\nSở Giao thông Vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Thuế, Công an tỉnh và Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã thống nhất quy định cụ thể việc quy hoạch địa điểm\r\n\nbố trí và cho phép cá nhân hoạt động thương mại sử dụng tạm thời các khu vực,\r\n\ntuyến đường và phần vỉa hè đường bộ trên địa bàn để thực hiện các hoạt động\r\n\nthương mại phù hợp với thực tế địa phương nhưng không làm ảnh hưởng đến trật\r\n\ntự, an toàn giao thông và mỹ quan đô thị để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Các Sở, ngành có liên quan của tỉnh căn cứ vào\r\n\nchức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã hướng dẫn cụ thể việc thực hiện quản lý nhà nước về các hoạt động thương mại\r\n\ncủa cá nhân hoạt động thương mại theo quy định của ngành mình, nhằm đảm bảo việc\r\n\nthực hiện quy hoạch bố trí địa điểm cho cá nhân hoạt động thương mại đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Sở Công thương có trách nhiệm theo dõi, hướng\r\n\ndẫn và kiểm tra việc lập quy hoạch địa điểm bố trí cá nhân hoạt động thương mại\r\n\nvà triển khai thực hiện quy hoạch ở các địa phương. Kịp thời xử lý vướng mắc khó\r\n\nkhăn và kiến nghị của các địa phương trong quá trình lập quy hoạch và thực hiện\r\n\nquy hoạch bố trí địa điểm cá nhân hoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thời gian thực hiện việc quy hoạch bố trí địa\r\n\nđiểm và sắp xếp lại trật tự mua bán của cá nhân hoạt động thương mại theo tinh thần\r\n\nNghị định số 39/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ chậm nhất đến hết quý\r\n\nIV năm 2008.\n\n6. Xử lý nghiêm đối với cá nhân hoạt động thương\r\n\nmại có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động thương mại theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chỉ thị này. Kết quả thực hiện báo cáo kịp thời về Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Trần Văn Lợi\n\n", + "id": 104707 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104708.json b/contexts/context_104708.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..038b038330905a73e576ad65c2d7fef50b6ae7fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104708.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3626-QD-UBND-chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Quang-Binh-2016-333524.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3626-QD-UBND-chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Quang-Binh-2016-333524", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3626/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 11 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ\r\n\nCẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2016 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN,\r\n\nTHÀNH PHỐ, THỊ XÃ VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2015 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính tỉnh năm 2016;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2565/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Đề\r\n\nán \"Xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình\";\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1388/SNV-CCHC ngày 02/11/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch triển khai xác định Chỉ số Cải cách hành chính năm 2016 của\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ CCHC - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nNĂM 2016 CỦA CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ\r\n\nVÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số ......../QĐ-UBND ngày..... tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh)\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các sở, ban, ngành (cấp sở), UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện) và UBND các xã, phường, thị trấn (cấp\r\n\nxã) trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tạo điều kiện để các cơ quan, tổ\r\n\nchức, công dân tham gia giám sát việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính, công\r\n\ntác quản lý, chỉ đạo của các cơ quan quản lý nhà nước và chất\r\n\nlượng thực thi công vụ của cán bộ, công chức.\n\n- Công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 các cấp để làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, năng lực lãnh\r\n\nđạo, điều hành, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cơ quan hành chính các cấp và là một trong những tiêu chí đánh giá, bình xét danh hiệu thi đua, hình\r\n\nthức khen thưởng hàng năm cho tập thể, cá nhân theo\r\n\nQuy chế thi đua, khen thưởng tỉnh.\n\n- Trên cơ\r\n\nsở kết quả đánh giá, phân loại Chỉ số cải cách hành chính, xác định được những\r\n\nmặt còn hạn chế, đề ra giải pháp khắc phục, góp phần nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ncải cách hành chính trong thời gian tiếp theo.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đánh giá toàn diện, thực chất\r\n\nkết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2016 của các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương; tổ chức điều tra xã hội học theo bộ câu hỏi điều\r\n\ntra xã hội học đối với từng nhóm đối tượng tại cấp sở, cấp huyện và cấp xã, đảm bảo khách quan, phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế.\n\n- Đảm bảo tiến độ kế hoạch để\r\n\nkịp thời bình xét thi đua, khen thưởng và đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục\r\n\nnhững tồn tại, hạn chế, đề ra phương hướng nâng cao hiệu quả công tác cải cách\r\n\nhành chính trong năm 2017.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nTRIỂN KHAI\n\nSở Nội vụ chủ trì việc triển khai xác định, công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đối với cấp sở (không\r\n\nthực hiện xác định chỉ số và xếp hạng đối với Sở Du lịch do vừa chia tách) và cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì việc triển\r\n\nkhai xác định, công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đối với cấp xã.\n\n1. Tổ chức tự đánh giá, xác định Chỉ số\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, UBND cấp xã tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính theo các lĩnh vực tương ứng với tiêu chí, tiêu chí thành phần được\r\n\nquy định trong bộ Chỉ số cải cách\r\n\nhành chính của từng cấp, ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 2565/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của\r\n\nUBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Đề án \"Xác định Chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính cấp sở, ban,\r\n\nngành, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”; mỗi tiêu chí, tiêu chí thành phần được chấm điểm đều phải có tài\r\n\nliệu kiểm chứng kèm theo. Đối với những tiêu chí, tiêu chí thành phần không có\r\n\ntài liệu kiểm chứng hoặc tài liệu kiểm chứng chưa thể hiện\r\n\nhết nội dung đánh giá, chấm điểm thì đơn vị phải có giải\r\n\nthích cụ thể về cách đánh giá, tính điểm.\n\n- Sau\r\n\nkhi hoàn thành tự chấm điểm, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo kết quả\r\n\nvề cơ quan chủ trì thực hiện theo đường Công văn và email; đối với tài liệu kiểm\r\n\nchứng, gửi bản photo theo đường Công văn hoặc scan gửi qua email, chia thành 8\r\n\ntập tài liệu kiểm chứng, hoặc 8 file theo 8 nhóm lĩnh vực tương ứng để phục vụ\r\n\ncông tác thẩm định.\n\n+ Đối với\r\n\ncấp sở, ban, ngành; UBND cấp huyện: gửi báo cáo về Sở Nội vụ và gửi email về địa\r\n\nchỉ hộp thư công vụ: Duyenplt.snv@quangbinh.gov.vn trước ngày 30/12;\n\n+ Đối với\r\n\ncấp xã: gửi báo cáo về phòng Nội vụ cấp trên trực tiếp trước ngày 15/12.\n\n- Quá thời\r\n\ngian quy định trên, những sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã không gửi\r\n\nbáo cáo và tài liệu kiểm chứng thì không được xét thi đua, khen thưởng năm.\n\n2. Điều\r\n\ntra xã hội học\n\na) Nội\r\n\ndung điều tra\n\nTheo các\r\n\ntiêu chí, tiêu chí thành phần tại Quyết định số 2565/QĐ-UBND ngày 24/8/2016 của\r\n\nUBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Đề án \"Xác định Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính cấp sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”.\n\nb)\r\n\nPhương pháp thu thập thông tin\n\nSử dụng mẫu phiếu điều tra xã\r\n\nhội học, các đối tượng điều tra trả lời bằng cách điền thông tin vào mẫu phiếu.\r\n\nSau khi lấy ý kiến điều tra, các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi phiếu về cơ\r\n\nquan chủ trì để tập hợp.\n\nc) Phạm vi, số lượng, đối tượng và số lượng phiếu điều tra\n\n- Cấp sở: lấy ý kiến điều tra\r\n\ncủa 8 nhóm đối tượng, tổng số 1.647 phiếu (đính kèm phụ lục 1);\n\n- Cấp huyện: lấy ý kiến điều\r\n\ntra của 8 nhóm đối tượng, tổng số 1.200 phiếu (đính kèm phụ lục 2);\n\n- Cấp xã: lấy ý kiến điều tra\r\n\ncủa 5 nhóm đối tượng, tổng số 11.448 phiếu (đính kèm phụ lục 3).\n\nĐối với đối tượng doanh nghiệp\r\n\nhoặc cơ sở sản xuất liên quan, các cơ quan, đơn vị, địa phương ưu tiên chọn doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số phiếu biểu quyết, các công ty trách nhiệm\r\n\nhữu hạn trên địa bàn để điều tra. Trong trường hợp không\r\n\ncó đủ số lượng thì chọn bổ sung các doanh nghiệp ngoài quốc doanh khác trên địa\r\n\nbàn. Riêng cấp xã, nếu trên địa bàn không có đủ số lượng doanh nghiệp hoặc cơ sở\r\n\nsản xuất thì lấy bổ sung ý kiến của người dân.\n\nd) Thời gian thực hiện\n\n- Trước\r\n\nngày 30/11/2016, hoàn thành in ấn phiếu điều tra,\r\n\nphân bổ phiếu, tiến hành điều tra xã hội học các cấp.\n\n- Trước ngày 15/12/2016,\r\n\nhoàn thành việc điều tra, khảo sát, thu phiếu gửi cơ quan\r\n\nchủ trì tổng hợp phiếu.\n\n- Trước ngày 30/12/2016, hoàn thành tổng hợp phiếu điều tra các cấp.\n\ne) Kinh phí\n\n- Đối với cấp sở, cấp huyện: Kinh\r\n\nphí điều tra do nguồn ngân sách của tỉnh chi trả.\n\n- Đối với cấp xã: Kinh phí điều\r\n\ntra do nguồn ngân sách cấp huyện\r\n\nchi trả.\n\nKinh phí điều\r\n\ntra thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về quy định quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.\n\n3. Tổ chức thẩm định, đánh\r\n\ngiá kết quả tự chấm điểm của các cơ quan, đơn vị, địa phương\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Sở: Tư pháp; Tài chính; Thông\r\n\ntin và Truyền thông; Khoa học và Công nghệ; Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, thống\r\n\nnhất tham mưu UBND tỉnh công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 của các sở,\r\n\nban, ngành, UBND cấp huyện.\n\n- UBND cấp huyện thành lập Hội đồng thẩm định gồm các phòng, ban\r\n\nchuyên môn có liên quan; tổ chức thẩm định, đánh giá kết quả tự chấm điểm công\r\n\ntác cải cách hành chính của UBND cấp xã; tham mưu UBND huyện công bố Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính năm 2016 của UBND cấp xã thuộc quyền quản lý.\n\n- Thời gian hoàn thành công\r\n\ntác thẩm định, xếp hạng, công bố chỉ số cải cách hành chính các cấp: trước ngày\r\n\n30/01/2017.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Nội vụ\n\n- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tiến hành tự đánh giá, chấm điểm chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính và điều tra xã hội học của đơn vị mình. Hướng dẫn UBND cấp\r\n\nhuyện triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính cấp xã trực thuộc.\n\n- Tham mưu, trình UBND tỉnh\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định Chỉ số cải cách hành chính, chủ trì triển khai việc\r\n\nthẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện.\n\n- Lập dự toán kinh phí triển\r\n\nkhai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2016 đối với cấp sở và cấp huyện,\r\n\ngửi Sở Tài chính thẩm định.\n\n- Thiết kế mẫu phiếu điều tra\r\n\ncác cấp; in ấn phiếu điều tra xã hội học đối với cấp sở và cấp huyện; cử cán bộ\r\n\nphối hợp điều tra, giám sát, phúc tra quá trình điều tra xã hội học tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương.\n\n- Tổng hợp kết quả tự đánh\r\n\ngiá, thẩm định, điều tra xã hội học của cấp sở và cấp huyện; thực hiện công tác\r\n\nkiểm tra thực tế việc triển khai xác định chỉ số cải cách hành chính.\n\n- Thực hiện thanh quyết toán\r\n\ntài chính phục vụ cho công tác điều tra xã hội học theo quy định.\n\n- Báo cáo UBND tỉnh kết quả\r\n\nxác định Chỉ số cải cách hành chính cấp sở và cấp huyện; tham mưu việc đánh\r\n\ngiá, công bố xếp hạng chỉ số và khen thưởng các cơ quan, đơn vị đạt chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính cao.\n\n2. Sở Tài chính\n\nThẩm định dự toán kinh phí triển\r\n\nkhai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2016, trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\n3. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh\n\n- Tự đánh giá, chấm điểm, xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị mình, gửi kết quả về Sở Nội vụ đúng\r\n\nnội dung và thời gian quy định.\n\n- Thành lập Tổ điều tra xã hội\r\n\nhọc tại đơn vị; chỉ đạo Tổ điều tra phát phiếu, hướng dẫn điền thông tin, thu\r\n\nphiếu gửi về Sở Nội vụ đảm bảo trung thực, khách quan; lập danh sách người điều\r\n\ntra và được điều tra theo mẫu để thực hiện thanh quyết toán.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n- Tự đánh giá, chấm điểm, xác\r\n\nđịnh Chỉ số cải cách hành chính của đơn vị, gửi kết quả về Sở Nội vụ đúng nội\r\n\ndung và thời gian quy định.\n\n- Thành lập Tổ điều tra xã hội học tại địa phương. Chỉ đạo Tổ\r\n\nđiều tra phát phiếu, hướng dẫn điền thông tin, thu phiếu gửi về Sở Nội vụ đảm bảo\r\n\ntrung thực, khách quan; lập danh sách người điều tra và được điều tra theo mẫu\r\n\nđể thực hiện thanh quyết toán.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính năm 2016 tại cấp xã trực thuộc; tổng hợp, thẩm định, công bố kết quả xếp\r\n\nhạng chỉ số cải cách hành chính cấp xã;\n\n- In ấn phiếu điều tra xã hội\r\n\nhọc, triển khai công tác điều tra, khảo sát và tổng hợp kết quả điều tra xã hội\r\n\nhọc cấp xã.\n\n5. Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Tự đánh giá, chấm điểm chỉ số\r\n\ncải cách hành chính của đơn vị mình, báo cáo kết quả về UBND cấp huyện.\n\n- Thành lập Tổ điều tra xã hội\r\n\nhọc tại đơn vị; Chỉ đạo Tổ điều tra phát phiếu, hướng dẫn điền thông tin, thu\r\n\nphiếu gửi về UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ); lập danh sách người điều tra và\r\n\nngười được điều tra theo mẫu để thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định.\n\n", + "id": 104708 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104709.json b/contexts/context_104709.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc67c5a609896a27f0f0c53e1806bde71319b66f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104709.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-100-NQ-HDND-2020-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-tinh-Ninh-Thuan-nam-2021-460055.aspx", + "name": "Nghi-quyet-100-NQ-HDND-2020-ke-hoach-dau-tu-phat-trien-tinh-Ninh-Thuan-nam-2021-460055", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 100/NQ-HĐND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 10 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN \n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 16\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nmột số điều của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của UBTVQH quy định\r\n\nvề các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg \r\n\nngày 28/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10/2020/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân\r\n\nbổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày\r\n\n29/7/2020 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội\r\n\nvà dự toán ngân sách nhà nước năm 2021, công văn số 6842/BKHĐT-TH ngày\r\n\n16/10/2020 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về dự kiến phân bổ kế hoạch đầu tư công\r\n\nnăm 2021.\n\nXét Tờ trình số 206/TTr-UBND ngày 27/11/2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị\r\n\nquyết về kế hoạch đầu tư phát triển năm 2021; Báo cáo thẩm tra số 289/BC-HĐND\r\n\nngày 06/12/2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định\r\n\nkế hoạch đầu tư phát triển năm 2021 với các nội dung như sau:\n\n1. Kế hoạch huy động tổng vốn đầu\r\n\ntư toàn xã hội kế hoạch năm 2021:\n\na) Tổng vốn huy động: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội kế hoạch năm 2021 huy động khoảng 26.500 tỷ\r\n\nđồng, gồm nguồn vốn ngân sách Nhà nước 3.230 tỷ đồng chiếm 12,2%; vốn FDI, vốn\r\n\ncác thành phần kinh tế và dân cư 23.270 tỷ đồng, chiếm 87,8%.\n\nb) Nguồn vốn:\n\n- Nguồn vốn ngân sách địa phương: 750\r\n\ntỷ đồng, trong đó: Chi xây dựng cơ bản tập trung trong nước 309,98 tỷ đồng, nguồn\r\n\nthu sử dụng đất 250 tỷ đồng, nguồn thu Xổ số kiến thiết 70 tỷ đồng, Đầu tư từ bội\r\n\nchi ngân sách địa phương là 120,9 tỷ đồng;\n\n- Nguồn vốn ngân sách Trung ương:\r\n\n1.195 tỷ đồng, trong đó: vốn trong nước 722 tỷ đồng; vốn nước ngoài 473 tỷ đồng;\n\n- Vốn các Bộ ngành Trung ương đầu tư\r\n\ntrên địa bàn: 1.035 tỷ đồng, trong đó: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\r\n\n400 tỷ đồng; Bộ Giao thông vận tải: 600 tỷ đồng; các Bộ ngành khác: 35 tỷ đồng;\n\n- Vốn đầu tư khu vực doanh nghiệp nhà\r\n\nnước 250 tỷ đồng;\n\n- Vốn FDI, các thành phần kinh tế\r\n\nkhác và dân cư: 23.270 tỷ đồng, gồm: vốn FDI và vốn các thành phần kinh tế khác\r\n\n20.870 tỷ đồng và vốn dân cư 2.400 tỷ đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo phụ lục số 1, 2 đính kèm)\n\n2. Nguồn vốn đầu tư công do tỉnh\r\n\nquản lý kế hoạch giao đầu năm 2021:\n\na) Vốn ngân sách địa phương: Tổng vốn\r\n\n750,88 tỷ đồng, trong đó : Chi xây dựng cơ bản tập trung trong nước 309,98 tỷ đồng,\r\n\nnguồn thu sử dụng đất 250 tỷ đồng, nguồn thu xổ số kiến thiết 70 tỷ đồng, Đầu\r\n\ntư từ bội chi ngân sách địa phương là 120,9 tỷ đồng (Chi tiết theo phụ lục số\r\n\n3 đính kèm).\n\nb) Vốn ngân sách Trung ương trong nước:\r\n\n533,060 tỷ đồng (Chi tiết theo phụ lục số 4 đính kèm).\n\nc) Vốn nước ngoài: 473,486 tỷ đồng (Chi\r\n\ntiết theo phụ lục số 5 đính kèm).\n\n3. Dự kiến danh mục công trình trọng\r\n\nđiểm nguồn vốn ngân sách nhà nước năm 2021: Có 4 công\r\n\ntrình, trong đó 3 công trình đẩy nhanh tiến độ và 1 công trình khởi công mới, gồm:\n\n- Công trình đẩy nhanh tiến độ 3 công\r\n\ntrình, gồm: Hồ chứa nước Sông Than; Môi trường Bền vững các thành phố Duyên Hải\r\n\n- Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; Đường đôi vào hai đầu thành phố\r\n\n(đoạn phía nam).\n\n- Công trình khởi công mới 1 công\r\n\ntrình: Xây dựng Kênh chuyến nước Tân Giang - Sông Biêu.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo phụ lục số 6 đính kèm).\n\n4. UBND tỉnh có trách nhiệm:\n\n- Đối với kế hoạch vốn ngân sách địa\r\n\nphương chưa phân bổ chi tiết cho từng danh mục dự án, gồm: Chuẩn bị đầu tư; Bù\r\n\nhụt thu năm 2020, thanh toán công trình hoàn thành khi có quyết toán, vốn đối ứng\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia. UBND tỉnh báo cáo Thường trực HĐND tỉnh xem\r\n\nxét, thống nhất trước khi phân bổ thực hiện.\n\n- Đối với vốn nguồn vốn ngân sách\r\n\nTrung ương và ngân sách địa phương bổ sung trong năm của các cấp có thẩm quyền,\r\n\nUBND tỉnh trình Thường trực HĐND tỉnh xem xét, thống nhất phân bổ chi tiết trước\r\n\nkhi triển khai thực hiện.\n\n- Đối với nguồn thu từ tiền thu sử dụng\r\n\nđất, xổ số kiến thiết thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương kế hoạch năm 2021,\r\n\nUBND tỉnh phân bổ từng dự án tương ứng với từng loại nguồn vốn cụ thể để có cơ\r\n\nsở thực hiện giải ngân theo quy định của Bộ Tài chính; báo cáo kết quả phân bổ\r\n\ncho Thường trực HĐND tỉnh để triển khai thực hiện giám sát theo quy định.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật và báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư phát triển cho HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối\r\n\nnăm 2021.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận khóa X, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban\r\n\n Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính Phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Ủy ban TC-NS Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh ;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khóa X;\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND và UBND các huyện, TP;\r\n\n - Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trang TTĐTHĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\nBiểu số 1\n\nKẾ HOẠCH HUY ĐỘNG TỔNG VỐN ĐẦU TƯ TOÀN\r\n\nXÃ HỘI NĂM 2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐVT:\r\n\nTỷ đồng\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nSo\r\n\n sánh\n\nGhi\r\n\n chú\n\nKH\r\n\n năm 2020\n\nƯớc\r\n\n TH năm 2020\n\nUTH\r\n\n 2020/KH 2020\n\nKH\r\n\n 2021/UTH 2020\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=4/3\n\n7=5/3\n\n8\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n23.500\n\n25.760\n\n26.500\n\n110%\n\n102,9%\n\n\n\nA\n\nVỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n3.870\n\n3.460\n\n3.230\n\n89%\n\n93,4%\n\n\n\nI\n\nVỐN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ\n\n2.690\n\n1.870\n\n2.195\n\n70%\n\n117,4%\n\n\n\na\n\nVỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n929\n\n813\n\n1.000\n\n88%\n\n123,0%\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư trong cân đối NSĐP\n\n828,0\n\n612\n\n750\n\n74%\n\n122,5%\n\n\n\n2\n\nVốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư\r\n\n nhưng chưa đưa vào cân đối NSNN\n\n0,8\n\n0,8\n\n\n\n100%\n\n0,0%\n\n\n\n3\n\nVốn doanh nghiệp nhà nước\n\n100\n\n200\n\n250\n\n200%\n\n125,0%\n\n\n\n4\n\nVốn kết dư, tăng thu ngân sách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nVỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG\n\n1.761\n\n1.057\n\n1.195\n\n60%\n\n113,1%\n\n\n\n1\n\nVốn Chương trình mục tiêu\n\n1.256,0\n\n868,0\n\n1.006\n\n69%\n\n115,9%\n\n\n\n\n\n+ Vốn trong nước\n\n626,0\n\n626,0\n\n533\n\n100%\n\n85,1%\n\n\n\n\n\n+ Vốn ngoài nước\n\n630,0\n\n242,0\n\n473\n\n38%\n\n195,5%\n\n\n\n2\n\nVốn Chương trình mục tiêu Quốc gia\n\n189\n\n189\n\n189\n\n100%\n\n100,0%\n\n\n\n3\n\nVốn Trái phiếu Chính phủ\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiao thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n316\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiáo dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nVỐN CÁC BỘ NGÀNH TRUNG ƯƠNG QUẢN\r\n\n LÝ\n\n1.180\n\n1.590\n\n1.035\n\n135%\n\n65,1%\n\n\n\n1\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT\n\n1.050\n\n1.440\n\n400\n\n137%\n\n27,8%\n\n\n\n2\n\nBộ Giao thông vận tải\n\n100\n\n120\n\n600\n\n120%\n\n500,0%\n\n\n\n3\n\nBộ, ngành khác\n\n30\n\n30\n\n35\n\n100%\n\n116,7%\n\n\n\nB\n\nVỐN CÁC THÀNH PHẦN KT VÀ VỐN\r\n\n KHÁC\n\n19.630\n\n22.300\n\n23.270\n\n114%\n\n104,3%\n\n\n\n1\n\nVốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và\r\n\n các thành phần kinh tế khác\n\n16.330\n\n20.000\n\n20.870\n\n122%\n\n104,4%\n\n\n\na\n\nVốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\n\n4.100\n\n2.300\n\n2.500\n\n56%\n\n108,7%\n\n\n\nb\n\nVốn các thành phần KT\n\n12.230\n\n17.700\n\n18.370\n\n145%\n\n103,8%\n\n\n\n2\n\nVốn Dân cư\n\n3.300\n\n2.300\n\n2.400\n\n70%\n\n104,3%\n\n\n\n\n\nBiểu số 2\n\nBIỂU TỔNG HỢP CÁC NGUỒN VỐN DO TỈNH\r\n\nQUYẾT ĐỊNH DANH MỤC VÀ MỨC VỐN CỤ THỂ THEO QUY ĐỊNH GIAO ĐẦU NĂM KẾ HOẠCH NĂM\r\n\n2021\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng\n\nStt\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nKH đầu\r\n\n năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n1.757.426\n\n\n\n1\n\nVốn ngân sách địa phương\n\n750.880\n\n\n\n\n\n- Chi XDCB vốn\r\n\n tập trung trong nước\n\n309.980\n\n\n\n\n\n- Thu tiền SD đất\n\n250.000\n\n\n\n\n\n- Xổ số kiến thiết\n\n70.000\n\n\n\n\n\n- Bội chi ngân sách địa phương\n\n120.900\n\n\n\n2\n\nVốn Ngân sách Trung ương\n\n1.006.546\n\n\n\na\n\nVốn trong nước\n\n533.060\n\n\n\nb\n\nVốn nước ngoài\n\n473.486\n\n\n\n\n\nBiểu số 3\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 NGUỒN VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh\n\nĐVT: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nTMĐT\r\n\n (theo các nguồn vốn)\n\nKế\r\n\n hoạch trung hạn 16- 20 (vốn NSĐP)\n\nTổng\r\n\n vốn đã bố trí\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong đó: KH 2020\n\n\n\nCân\r\n\n đối NSĐP\n\n\n\n\n\n2.416.642\n\n2.392.524\n\n828.937\n\n750.880\n\n\n\n\n\n- Vốn TW cân đối\n\n\n\n\n\n1.490.642\n\n1.556.477\n\n347.737\n\n309.980\n\n\n\n\n\n- Thu tiền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n573.000\n\n476.047\n\n200.000\n\n250.000\n\nTổng kế hoạch thu tiền đất năm 2021\r\n\n là 250 tỷ đồng, trong đó cấp tỉnh 103,5 tỷ đồng, cấp huyện 146,5 tỷ đồng. Đối\r\n\n với thu tiền đất cấp huyện do UBND huyện phân bổ chi tiết\n\n\n\n- Thu XSKT\n\n\n\n\n\n353.000\n\n360.000\n\n75.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n- Đầu tư từ nguồn bội chi ngân sách\r\n\n địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n206.200\n\n120.900\n\n\n\n\n\nPhân bổ chi tiết như sau:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTHANH TOÁN CT HOÀN THÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n130.464\n\n\n\n8.900\n\nKH năm 2021 bố trí 90% TMĐT\n\n1\n\nNhà cộng đồng phòng tránh thiên tai\r\n\n trường mẫu giáo Công Hải, xã Công Hải, huyện Thuận Bắc\n\nChi\r\n\n cục Thủy lợi\n\n7.374\n\n3.100\n\n5.100\n\n1.100\n\n1.500\n\n\n\n4\n\nKhắc phục sạt lở bờ sông đoạn sau\r\n\n lưng Miếu Năm Bà, thôn Ninh Quý 3, xã Phước Sơn, huyện Ninh Phước\n\nUBND\r\n\n huyện Ninh Phước\n\n14.900\n\n14.900\n\n12.700\n\n6.700\n\n700\n\n\n\n5\n\nXây dựng các hạng mục Trường THPT\r\n\n Phạm Văn Đồng, huyện Ninh Phước\n\nBQLDA\r\n\n Đầu tư xây dựng các CT dân dụng và công nghiệp\n\n12.800\n\n12.800\n\n10.900\n\n2.600\n\n600\n\n\n\n6\n\nXây dựng các hạng mục Trường THPT Ninh\r\n\n Hải, huyện Ninh Hải\n\nBQLDA\r\n\n Đầu tư xây dựng các CT dân dụng và công nghiệp\n\n11.800\n\n11.800\n\n10.000\n\n2.300\n\n600\n\n\n\n7\n\nNâng cấp đồng bộ hệ thống thiết bị\r\n\n truyền hình thực hiện lộ trình số hóa truyền dẫn phát sóng truyền hình mặt đất\r\n\n đến năm 2020\n\nĐài Phát\r\n\n thanh và truyền hình tỉnh\n\n11.000\n\n10.000\n\n9.300\n\n4.800\n\n600\n\n\n\n8\n\nCơ sở hạ tầng khu du lịch Vĩnh Hy,\r\n\n xã Vĩnh Hải, huyện Ninh Hải\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n97.040\n\n87000\n\n82.464\n\n18.500\n\n4.900\n\n\n\nII\n\nPHÂN CẤP VÀ HỖ TRỢ CÁC HUYỆN, TP\n\n\n\n\n\n683.000\n\n769.000\n\n203.500\n\n239.500\n\nTrong đó có đối ứng 30% Chương\r\n\n trình MTQG Nông thôn mới 37.400 trtđ\n\n1\n\nPhân cấp\n\n\n\n\n\n410.000\n\n541.000\n\n139.000\n\n239.500\n\n\n\na\n\n- Vốn Trung ương cân đối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93.000\n\n30% vốn TW cân đối\n\n\n\nThành phố PRTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.458\n\ntỷ lệ 13,4%\n\n\n\nHuyện Ninh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.279\n\ntỷ lệ 15,35%\n\n\n\nHuyện Ninh Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.829\n\ntỷ lệ 14,87%\n\n\n\nHuyện Thuận Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.477\n\ntỷ lệ 14,49%\n\n\n\nHuyện Ninh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.592\n\ntỷ lệ 13,54%\n\n\n\nHuyện Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.844\n\ntỷ lệ 13,81%\n\n\n\nHuyện Bác ái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.521\n\ntỷ lệ 14.54%\n\nb\n\n- Thu tiền sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146.500\n\n\n\n\n\nThành phố PRTC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\nHuyện Ninh Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\n\n\n\n\nHuyện Ninh Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32.000\n\n\n\n\n\nHuyện Thuận Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n\n\nHuyện Ninh Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\nHuyện Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\nHuyện Bác ái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\nIII\n\nLẬP, THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỈNH THỜI\r\n\n KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 VÀ CÁC DỰ ÁN QUY HOẠCH KHÁC\n\n\n\n\n\n61.000\n\n41.000\n\n40.000\n\n34.000\n\n\n\n\n\n- Quy hoạch tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\nTMĐT 61 tỷ, đã bố trí 40,490 tỷ,\r\n\n còn thiếu 20,510 tỷ đồng\n\n\n\n- Quy hoạch sử dụng đất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.000\n\n- QH sử dụng đất. Bố trí bình quân\r\n\n 2 tỷ/huyện: 14 tỷ đồng\n\nIV\n\nCHUẨN BỊ ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\n80.000\n\n58.818\n\n15.000\n\n15.000\n\nKH năm 2021 bằng\r\n\n KH 2020\n\nV\n\nHỖ TRỢ\r\n\n QPAN\n\n\n\n\n\n174.000\n\n174.000\n\n63.500\n\n51.000\n\n\n\n1\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nBCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\n\n\n104.000\n\n104.000\n\n33.000\n\n23.000\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNhà khách BCH Quân sự tỉnh\n\n\n\n19.859\n\n\n\n\n\n7.000\n\n7.500\n\nChuyển tiếp\n\n\n\nĐường hầm Sở chỉ huy cơ bản huyện\r\n\n Thuận Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.500\n\nChuyển tiếp\n\n\n\nĐền bù dự án Doanh trại cơ quan BCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n\n\n2\n\nBCH Bộ đội biên phòng tỉnh\n\nBCH\r\n\n Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n\n\n30.000\n\n30.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDoanh trại sở chỉ huy biên phòng tỉnh\n\n\n\n139.400\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n3\n\nCông an tỉnh\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n\n\n40.000\n\n40.000\n\n15.500\n\n13.000\n\n\n\n\n\nChuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nhà tàng thư\n\n\n\n13.933\n\n\n\n2.163\n\n\n\n6.000\n\n\n\n\n\nKhởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Cảnh sát cơ động và trung tâm huấn\r\n\n luyện nuôi nhốt chó nghiệp vụ\n\n\n\n11.500\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n- Hệ thống kho tổng hợp và nhà tạm\r\n\n giữ phương tiện vi phạm ATGT\n\n\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\nVI\n\nHỖ TRỢ QUỸ PHÁT TRIỂN ĐẤT\n\n\n\n\n\n57.000\n\n50.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n10% thu tiền đất cấp tỉnh (103,5 tỷ)\n\nVII\n\nHỖ TRỢ CHÍNH SÁCH ĐẶC THÙ KHUYẾN\r\n\n KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN\n\n\n\n\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n5.000\n\nKH năm 2021 bằng\r\n\n KH 2020\n\nVIII\n\nĐỐI ỨNG ODA\n\n\n\n\n\n\n\n28.150\n\n\n\n24.924\n\n- Thanh toán CT hoàn thành bố trí\r\n\n 90% TMĐT phần đối ứng,\n\n- Hoàn thành năm 2021 bố trí 80%\r\n\n TMĐT phần đối ứng\n\n1\n\nKhắc phục khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung – tỉnh Ninh Thuận\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n51.034\n\n4.000\n\n20.400\n\n10.000\n\n18.000\n\nHoàn thành năm 2021\n\n2\n\nMở rộng quy mô vệ sinh và nước sạch\r\n\n nông thôn dựa trên kết quả\n\nBan\r\n\n Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước\n\n20.286\n\n14.200\n\n7.750\n\n5.400\n\n6.924\n\nHoàn thành năm 2021\n\nIX\n\nĐỐI ỨNG\r\n\n VỐN NSTW\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n-\n\nĐường nối từ thị trấn Tân Sơn, huyện\r\n\n Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận đi ngã tư Tà Năng, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\n1.490.000\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\nĐền bù\n\nX\n\nĐỐI ỨNG CHƯƠNG TRÌNH MTQG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.900\n\n83.000\n\n\n\n\n\n- Nông thôn mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.000\n\nĐối ứng 100% tương đương 124,590 tỷ\r\n\n đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách tỉnh đối ứng 70% tương\r\n\n đương 87,213 tỷ đồng, bố trí trực tiếp cho 6 công trình/16,255 tỷ, còn lại 70,958\r\n\n tỷ đồng.\n\n- Ngân sách huyện đối ứng 30%,\r\n\n tương đương 37,377 tỷ đồng\n\n\n\n- Giảm nghèo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\nĐối ứng 10%, tương đương 6,5 tỷ đồng\r\n\n (64,929 tỳ đồngx10%),\n\n\n\n- Phát triển KTXH vùng đồng bào dân\r\n\n tộc thiểu số và miền núi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\nBằng Chương trình giảm nghèo\n\nXI\n\nBÙ HỤT THU NĂM 2020, THANH TOÁN\r\n\n CÔNG TRÌNH HOÀN THÀNH KHI CÓ QUYẾT TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70.956\n\n\n\n\n\n- Bù hụt thu tiền đất năm 2020\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63.000\n\n\n\n\n\n- Thanh toán công trình hoàn thành\r\n\n khi có QT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.956\n\nHệ thống thủy lợi vừa và nhỏ Hồ chứa\r\n\n nước Lanh ra, Trường TC nghề\n\nXII\n\nTHỰC HIỆN DỰ ÁN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n72.700\n\n\n\na\n\nChuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62.200\n\nHoàn thành năm 2021 bố trí 85% TMĐT\n\n1\n\nNâng cấp, mở rộng Bệnh viện chuyên\r\n\n khoa Da liễu - Tâm thần tỉnh\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n5.000\n\n3.164\n\n3.164\n\n3.164\n\n1.100\n\n\n\n2\n\nCải tạo và sửa chữa Bệnh viện Lao\r\n\n và bệnh phổi tỉnh\n\nBệnh\r\n\n viện Lao và bệnh phổi tỉnh\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.700\n\n1.700\n\n425\n\n\n\n3\n\nThư viện tỉnh\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n43.952\n\n27.000\n\n31.000\n\n13.500\n\n6.300\n\n\n\n4\n\nTrường THPT chuyên Lê Quý Đôn - cơ\r\n\n sở 2\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n197.280\n\n58.800\n\n123.881\n\n17.881\n\n40.000\n\n.\n\n5\n\nHạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Quảng\r\n\n Sơn\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n80.000\n\n30.000\n\n21.000\n\n9.000\n\n4.500\n\n\n\n6\n\nĐường Ma Nới - Tà Nôi\n\nUBND\r\n\n huyện Ninh Sơn\n\n19.418\n\n19.000\n\n13.500\n\n6.500\n\n3.000\n\n\n\n7\n\nKhu nhà làm việc của giảng viên Trường\r\n\n Chính trị tỉnh\n\nTrường\r\n\n Chính trị\n\n8.333\n\n2.500\n\n2.500\n\n2.500\n\n4.500\n\n\n\n8\n\nTrường Liên cấp THCS, THPT huyện Bác\r\n\n Ái (hạng mục khối hành chính quản trị, nhà bếp + nhà ăn học sinh)\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n3.711\n\n1.256\n\n1.200\n\n1.200\n\n1.955\n\n\n\n9\n\nXây dựng nhà vòm bảo vệ và bể bơi\r\n\n cho học sinh phòng chống đuối nước Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, thành phố\r\n\n PRTC\n\nChi cục\r\n\n Thủy lợi\n\n1.200\n\n\n\n600\n\n\n\n420\n\n\n\nb\n\nKhởi công mới\n\n\n\n4.900\n\n-\n\n438.029\n\n\n\n10.500\n\n\n\n1\n\nCông trình phòng chống thiên tai\r\n\n (18 cột thu lôi)\n\nChi\r\n\n cục Thủy lợi\n\n11.574\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10.500\n\nHoàn thành năm 2021, Bố trí 90%\r\n\n TMĐT\n\nXIII\n\nBỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG\n\n\n\n\n\n\n\n206.200\n\n206.200\n\n120.900\n\nTỉnh đăng ký kế hoạch 2021 là\r\n\n 121,068 tỷ đồng/8 dự án, trong đó công trình chuyển tiếp 99,161 tỷ đồng/5 dự\r\n\n án, khởi công mới 12,907 tỷ đồng/3 dự án hiện chưa ký kết Hiệp định.\n\n- Tổng vốn kế hoạch 2021 Bộ thông báo\r\n\n 120,9 tỷ đồng, bố trí cho 5 dự án chuyển tiếp, trong đó 4 dự án/30,161 tỷ đồng\r\n\n đủ số vốn tỉnh đăng ký Bộ Tài chính, còn lại 90,737 tỷ đồng bố trí cho dự án\r\n\n Môi trường bền vững các thành phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Rang\r\n\n Tháp Chàm.\n\n1\n\nDự án Môi trường bền vững các thành\r\n\n phố duyên hải - tiểu dự án thành phố Phan Rang Tháp Chàm\n\nBan\r\n\n Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước\n\n498.531\n\n\n\n190.000\n\n190.000\n\n82.496\n\n\n\n2\n\nDự án mở rộng quy mô vệ sinh và nước\r\n\n sạch nông thôn dựa trên kết quả (WB3)\n\nBan\r\n\n Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước\n\n24.623\n\n\n\n3.000\n\n3.000\n\n11.000\n\n\n\n3\n\nTiểu dự án sửa chữa và nâng cao an\r\n\n toàn đập (WB8)\n\nBQL\r\n\n dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT\n\n12.165\n\n\n\n3.150\n\n3.150\n\n3.000\n\n\n\n4\n\nDự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước\r\n\n cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán\n\nBQL\r\n\n dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT\n\n259.030\n\n\n\n9.750\n\n9.750\n\n20.404\n\n\n\n5\n\nDự án Đầu tư xây dựng và phát triển\r\n\n hệ thống cung ứng dịch vụ y tế cơ sở\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n7.228\n\n\n\n300\n\n300\n\n4.000\n\n\n\n\n\nBiểu số 4\n\nKẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH TRUNG ƯƠNG (VỐN TRONG NƯỚC)\n\n(Ban\r\n\nhành Kèm theo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\n\n\n\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nLũy kế\r\n\n vốn bố trí từ khởi công đến hết năm 2020\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2021\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTMĐT\n\nTổng\r\n\n số (vốn trong nước)\n\nTrong\r\n\n đó: vốn NSTW\n\nTổng\r\n\n số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNSTW\r\n\n (trong nước)\n\nVốn\r\n\n nước ngoài\n\nA\n\nVỐN NSTW TRONG NƯỚC\n\n\n\n17.172.176\n\n12.729.230\n\n2.888.727\n\n2.237.552\n\n1.865.160\n\n533.060\n\n\n\nI\n\nChuyển tiếp giai đoạn 2016- 2020\r\n\n sang giai đoạn 2021- 2025\n\n\n\n7.416.187\n\n3.179.503\n\n2.888.727\n\n2.225.635\n\n1.863.843\n\n261.060\n\n\n\na\n\nThanh toán công trình hoàn thành\n\n\n\n3.422.709\n\n2.074.752\n\n\n\n1.815.628\n\n1.602.843\n\n77.400\n\nDự án có TMĐT phần vốn NSTW dưới\r\n\n 200 tỷ đồng, bố trí 90% TMĐT phần NSTW; Dự án có TMĐT phần vốn NSTW trên 200\r\n\n tỷ đồng, bố trí 85% TMĐT phần NSTW nhưng không vượt quá nhu cầu còn lại của dự\r\n\n án\n\n1\n\nDự án Phục hồi và quản lý bền vững\r\n\n rừng phòng hộ (JICA II)\n\nBQL\r\n\n dự án JICA2 tỉnh Ninh Thuận (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\n164.516\n\n22.156\n\n\n\n14.956\n\n14.956\n\n3.400\n\n\n\n2\n\nHồ chứa nước Sông Than\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n855.000\n\n855.000\n\n\n\n855.000\n\n666.860\n\n68.000\n\n\n\n3\n\nDự án rà phá bom mìn vật liệu nổ\r\n\n còn soát lại sau chiến tranh\n\nBCH\r\n\n Quân sự tỉnh\n\n33.355\n\n30.000\n\n\n\n24.000\n\n24.000\n\n6.000\n\n\n\nb\n\nDự\r\n\n án chuyển tiếp\n\n\n\n3.993.478\n\n1.104.751\n\n2.888.727\n\n410.007\n\n261.000\n\n183.660\n\n\n\n\n\nChuyển tiếp hoàn thành năm 2022\n\n\n\n1.041.837\n\n643.610\n\n398.227\n\n289.706\n\n261.000\n\n117.560\n\nCó TMĐT trên 200 tỷ Bố trí 65% TMĐT\r\n\n phần NSTW, dưới 200 tỷ bố trí 70% TMĐT\n\n4\n\nĐường đôi vào 2 đầu thành phố (đoạn\r\n\n phía Nam)\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n503.874\n\n503.874\n\n\n\n261.000\n\n261.000\n\n66.000\n\n\n\n5\n\nHệ thống thủy lâm kết hợp để phòng\r\n\n chống hoang mạc hóa và thích ứng biến đổi khí hậu trên địa bàn huyện Ninh Phước\r\n\n và Thuận Nam\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n189.098\n\n19.968\n\n169.130\n\n10.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n6\n\nThu trữ nước dưới đất để phát triển\r\n\n nông lâm nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh bền vững\r\n\n trên vùng đất khô hạn ven biển Ninh Thuận\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n94.565\n\n10.000\n\n84.565\n\n5.200\n\n\n\n2.000\n\n\n\n7\n\nHồ chứa nước Kiền Kiền\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n254.300\n\n109.768\n\n144.532\n\n13.506\n\n\n\n45.560\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành năm 2023\n\n\n\n2.113.529\n\n310.498\n\n1.803.031\n\n112.301\n\n-\n\n44.100\n\nbố trí 50% TMĐT phần đối ứng\n\n8\n\nDự án Đầu tư xây dựng và phát triển\r\n\n hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - dự án thành phần Ninh Thuận\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n91.829\n\n19.548\n\n72.281\n\n\n\n\n\n9.700\n\n\n\n9\n\nMôi trường bền vững các thành phố Duyên\r\n\n hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nBan\r\n\n Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước\n\n2.021.700\n\n290.950\n\n1.730.750\n\n112.301\n\n\n\n34.400\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành năm 2025\n\n\n\n838.112\n\n150.643\n\n687.469\n\n8.000\n\n-\n\n22.000\n\nbố trí 20% TMĐT phần đối ứng NSTW\n\n10\n\nDự án Nâng cao hiệu quả sử dụng nước\r\n\n cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n838.112\n\n150.643\n\n687.469\n\n8.000\n\n\n\n22.000\n\n\n\nII\n\nKhởi công mới giai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\n\n\n9.755.989\n\n9.549.727\n\n0\n\n11.917\n\n1.317\n\n272.000\n\nTMĐT phần NSTW:\n\n- Đến 60 tỷ bố trí 40% TMĐT phần\r\n\n NSTW,\n\n- Trên 60-100 tỷ bố trí 25% TMĐT,\n\n- Trên 100-200 tỷ bố trí 20% TMĐT,\r\n\n từ 200-300 tỷ bố trí 15% TMĐT,\n\n- Trên 300 tỷ bố trí 10% TMĐT,\n\n1\n\nĐường Văn Lâm - Sơn Hải\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\n372.197\n\n372.197\n\n\n\n1.317\n\n1.317\n\n37.000\n\nTheo NQ 115\n\n2\n\nĐường vành đai phía Bắc (đoạn từ\r\n\n đèo Khánh Nhơn đi Quốc lộ 1A)\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\n950.000\n\n950.000\n\n\n\n\n\n\n\n90.000\n\nTheo NQ 115\n\n3\n\nXây dựng Kênh chuyển nước Tân Giang\r\n\n - Sông Biêu\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n517.446\n\n517.446\n\n\n\n\n\n\n\n52.000\n\nTheo NQ 115\n\n4\n\nHạ tầng Công nghiệp Quảng Sơn\n\nBan QLDA\r\n\n đầu tư xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp\n\n80.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n20.000\n\nĐã đền bù\n\n5\n\nBệnh viện Y dược cổ truyền\n\nBệnh\r\n\n viện Y dược cổ truyền\n\n109.879\n\n56.600\n\n\n\n10.600\n\n\n\n23.000\n\nĐã đền bù\n\n6\n\nĐường nối từ thị trấn Tân Sơn, huyện\r\n\n Ninh Sơn đi ngã tư Tà Năng, huyện Đức Trọng, Lâm Đồng (đường tỉnh đoạn nối\r\n\n dài QL 27B với QL27 đến Lâm Đồng)\n\nBan\r\n\n QLDA đầu tư xây dựng các công trình giao thông\n\n1.490.000\n\n1.390.000\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n\n\n\n\nBiểu số 5\n\nKẾ HOẠCH VỐN VAY ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI\r\n\nCỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ NƯỚC NGOÀI NĂM 2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 cùa HĐND tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định đầu tư\n\nLũy kế vốn bố trí từ khởi công đến hết năm 2020\n\nKế hoạch năm 2021\n\nGhi chú\n\nSố quyết định\n\nTMĐT\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó\n\nTổng số (tất cả các nguồn vốn)\n\nTrong đó:\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước\r\n\n ngoài (theo\n\nVốn đối ứng\n\nVốn nước ngoài (theo Hiệp định)\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NSTW\n\nQuy đổi ra tiền Việt\n\nTổng số\n\nTrong đó: vốn NSTW\n\nQuy đổi ra tiền Việt\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTrong đó: đưa vào cân đối NSTW\n\nĐưa vào cân đối NSTW\n\nVay lại\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n\n\n4.096.565\n\n627.907\n\n123.477\n\n3.468.659\n\n3.202.837\n\n265.822\n\n895.179\n\n181.880\n\n11.134\n\n697.124\n\n630.722\n\n473.486\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành năm 2021\n\n\n\n\n\n456.324\n\n52.498\n\n.\n\n403.827\n\n376.248\n\n27.579\n\n305.560\n\n29.428\n\n11.134\n\n276.132\n\n257.784\n\n118.100\n\n\n\n1\n\nMở rộng quy\r\n\n mô vệ sinh và nước sạch nông thôn dựa trên kết quả\n\nBan Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA\r\n\n ngành nước\n\n2493/QĐ-UBND 17/10/2016\n\n230.846\n\n20.286\n\n\n\n210.560\n\n192.600\n\n17.960\n\n131.640\n\n7.750\n\n\n\n123.890\n\n110.292\n\n82.000\n\n\n\n2\n\nTiểu dự án Sửa\r\n\n chữa và nâng cao an toàn đập tỉnh (WB8) tỉnh Ninh Thuận\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n83/QĐ-UBND 18/01/2019\n\n77.955\n\n13.828\n\n\n\n64.128\n\n54.509\n\n9.619\n\n48.323\n\n6.500\n\n\n\n41.823\n\n37.073\n\n17.400\n\n\n\n3\n\nDự án Phục hồi\r\n\n và quản lý bền vững rừng phòng hộ (JICA II)\n\nBQL dự án JICA2 tỉnh Ninh Thuận (Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn)\n\n1291\n\n21/6/2013\n\n147.523\n\n18.384\n\n\n\n129.139\n\n129.139\n\n\n\n125.597\n\n15.178\n\n11.134\n\n110.419\n\n110.419\n\n18.700\n\n\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành năm 2022\n\n\n\n\n\n966.088\n\n210.550\n\n51.034\n\n755.538\n\n748.224\n\n7.314\n\n378.733\n\n42.561\n\n0\n\n319.997\n\n319.697\n\n230.386\n\n\n\n4\n\nDự án Đầu\r\n\n tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến cơ sở - dự án\r\n\n thành phần Ninh Thuận\n\nSở Y tế\n\n491/QĐ-UBND 01/4/2019\n\n92.920\n\n19.780\n\n\n\n73.140\n\n65.826\n\n7.314\n\n26.475\n\n\n\n\n\n10.300\n\n10.000\n\n30.000\n\n\n\n5\n\nHệ thống thủy\r\n\n lâm kết hợp để phòng chống hoang mạc hóa và thích ứng biến đổi khí hậu trên địa\r\n\n bàn huyện Ninh Phước và Thuận Nam\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n1770/QĐ-UBND 29/10/2018\n\n1534/QĐ-UBND ngày 04/9/2020\n\n111.669\n\n19.968\n\n\n\n91.701\n\n91.701\n\n\n\n7.834\n\n4.652\n\n0\n\n3.182\n\n3.182\n\n52.000\n\n\n\n6\n\nThu trữ nước\r\n\n dưới đất để phát triển nông lâm nghiệp nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu và\r\n\n tăng trưởng xanh bền vững trên vùng đất khô hạn ven biển Ninh Thuận\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n1769/QĐ-UBND 22/11/2018\n\n1454/QĐ-UBND ngày 25/8/2020\n\n94.565\n\n10.000\n\n\n\n84.565\n\n84.565\n\n\n\n47.337\n\n2.964\n\n0\n\n44.373\n\n44.373\n\n15.000\n\n\n\n7\n\nKhắc phục\r\n\n khẩn cấp hậu quả thiên tai tại một số tỉnh miền Trung - Tiểu dự án tỉnh Ninh\r\n\n Thuận\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n564\n\n31/3/2017\n\n412.634\n\n51.034\n\n51.034\n\n361.600\n\n361.600\n\n\n\n182.837\n\n25.400\n\n\n\n157.437\n\n157.437\n\n123.386\n\n\n\n8\n\nHệ thống Hồ\r\n\n chứa nước Kiền Kiền\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n1771/QĐ-UBND 29/10/2018\n\n254.300\n\n109.768\n\n\n\n144.532\n\n144.532\n\n\n\n114.250\n\n9.545\n\n0\n\n104.705\n\n104.705\n\n10.000\n\n\n\n\n\nHoàn thành\r\n\n sau năm 2022\n\n\n\n\n\n2.674.153\n\n364.859\n\n72.443\n\n2.309.294\n\n2.078.365\n\n230.929\n\n210.886\n\n109.891\n\n-\n\n100.995\n\n53.241\n\n125.000\n\n\n\n9\n\nMôi trường\r\n\n bền vững các thành phố Duyên hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nBan Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA\r\n\n ngành nước\n\n2989a\n\n30/11/2016\n\n10/QĐ-UBND 03/01/2018\n\n1.962.367\n\n284.367\n\n\n\n1.678.000\n\n1.510.200\n\n167.800\n\n193.136\n\n101.891\n\n\n\n91.245\n\n53.241\n\n100.000\n\n\n\n10\n\nDự án Nâng cao\r\n\n hiệu quả sử dụng nước cho các tỉnh bị ảnh hưởng bởi hạn hán\n\nBan QLDA đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp\r\n\n và phát triển nông thôn\n\n1154/QĐ-UBND 10/7/2018\n\n711.786\n\n80.492\n\n72.443\n\n631.294\n\n568.165\n\n63.129\n\n17.750\n\n8.000\n\n\n\n9.750\n\n0\n\n25.000\n\n\n\n\n\nBiểu số 6\n\nDANH MỤC CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 100/NQ-HĐND ngày 10/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nStt\n\nDanh\r\n\n mục\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nCông\r\n\n trình đẩy nhanh tiến độ\n\n\n\n\n\n1\n\nHồ chứa nước Sông Than\n\nBQL dự\r\n\n án đầu tư XD các công trình Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n2\n\nDự án Môi trường Bền vững các thành\r\n\n phố Duyên Hải - Tiểu dự án thành phố Phan Rang - Tháp Chàm\n\nBan\r\n\n Xây dựng năng lực và thực hiện các dự án ODA ngành nước\n\n\n\n3\n\nĐường đôi vào hai đầu thành phố (đoạn\r\n\n phía nam)\n\nBQL\r\n\n dự án đầu tư XD các công trình Dân dụng và Công nghiệp\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n trình khởi công mới\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng Kênh chuyển nước Tân Giang\r\n\n - Sông Biêu\n\nBQL\r\n\n dự án đầu tư XD các công trình Nông nghiệp và PTNT\n\n\n\n", + "id": 104709 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10471.json b/contexts/context_10471.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bfa0430999ff8084cfcc784f79138c55741911d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10471.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-1768-QD-TT-2019-Du-an-dau-tu-xay-dung-duong-cao-toc-Tuyen-Quang-Phu-Tho-430614.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1768-QD-TT-2019-Du-an-dau-tu-xay-dung-duong-cao-toc-Tuyen-Quang-Phu-Tho-430614", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1768/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG ĐƯỜNG CAO TỐC TUYÊN QUANG - PHÚ\r\n\nTHỌ KẾT NỐI VỚI CAO TỐC NỘI BÀI - LÀO CAI THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG -\r\n\nKINH DOANH - CHUYỂN GIAO (BOT)\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật đầu tư công ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về đầu tư\r\n\ntheo hình thức đối tác công tư (PPP);\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang (văn bản số 11/TTr-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2018; số 39/TTr-UBND\r\n\nngày 03 tháng 10 năm 2018; số 3578/UBND-GT ngày 16 tháng 11 năm 2018; số\r\n\n92/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2019; số 163/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2019) về việc đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội\r\n\nBài - Lào Cai theo hình thức BOT; ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số\r\n\n6111/BC-BKHĐT ngày 31 tháng 8 năm 2018 về thẩm định\r\n\nchủ trương đầu tư Dự án\r\n\nđầu tư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài\r\n\n- Lào Cai theo hình thức BOT; văn bản số 8206/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n2019 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu\r\n\ntư xây dựng đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết\r\n\nnối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai) và ý kiến thống nhất của các đại biểu tại buổi\r\n\nhọp ngày 04 tháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng\r\n\nđường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài - Lào Cai theo\r\n\nhình thức Hợp đồng BOT (Dự án) với nội dung sau:\n\n1. Mục tiêu đầu\r\n\ntư: Đáp ứng nhu cầu vận tải ngày càng tăng cao, giảm\r\n\nùn tắc và tai nạn giao thông trên tuyến Quốc lộ 2; rút ngắn\r\n\nthời gian vận chuyển, kết nối giữa tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ với mạng lưới giao thông trong khu vực và hệ thống giao thông quốc gia,\r\n\nnâng cao hiệu quả khai thác của tuyến đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai; tạo bước\r\n\nphát triển đột phá về kinh tế - xã hội, thúc đẩy phát triển\r\n\ndu lịch của tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Phú Thọ nói riêng và khu vực trung du và\r\n\nmiền núi phía Bắc nói chung; đảm bảo an ninh quốc phòng, phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển giao thông vận tải của cả nước.\n\n2. Phạm vi, quy mô đầu\r\n\ntư\n\na) Phạm vi đầu tư: Đầu tư xây dựng mới\r\n\nđường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ, tổng chiều dài khoảng 40,2 km (địa phận tỉnh\r\n\nTuyên Quang khoảng 11,63 km; địa phận tỉnh Phú Thọ khoảng 28,57 km).\n\n- Điểm đầu: Km 0+00 (Quốc lộ 2 - Km\r\n\n127+500) thuộc xã Lưỡng Vượng, thành phố Tuyên Quang, tỉnh\r\n\nTuyên Quang.\n\n- Điểm cuối: Km 40+200 kết nối với\r\n\nnút giao IC9 đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai thuộc thị xã\r\n\nPhú Thọ, tỉnh Phú Thọ.\n\nb) Quy mô đầu tư\r\n\nvà tiêu chuẩn kỹ thuật:\n\n- Vận tốc thiết kế Vtk = 80 km/h, Bnền\r\n\n= 17 m, Bmặt = 14 m (4 làn xe cơ giới: 4 x 3,5 m = 14 m; dải\r\n\nan toàn 2 x 0,5 m = 1 m; dải phân cách giữa 0,5 m; lề trồng\r\n\ncỏ 2 x 0,75 m = 1,5 m).\n\n- Xây dựng cầu Kỳ Lãm và Đoan Hùng với\r\n\nquy mô B = 17 m.\n\n- Xây dựng nút giao bằng với Quốc lộ\r\n\n2, liên thông với Quốc lộ 2D, liên thông với Quốc lộ 70, liên thông với Tỉnh lộ\r\n\n314B.\n\n- Xây dựng hoàn thiện nút giao IC9 kết nối với đường Hồ Chí Minh đoạn Phú Hộ - Cổ Tiết.\n\nc) Phương án tuyến: Tuyến đi song\r\n\nsong về bên phải tuyến Quốc lộ 2 hiện hữu theo Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 01\r\n\ntháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ, cao tốc Tuyên Quang - Phú Hộ.\n\n3. Nhóm dự án: Dự\r\n\nán nhóm A.\n\n4. Hình thức đầu\r\n\ntư: Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), loại hợp đồng Xây dựng - Kinh\r\n\ndoanh - Chuyển giao (BOT).\n\n5. Tổng mức đầu\r\n\ntư: 3.271,09 tỷ đồng (Ba nghìn, hai trăm bảy mươi mốt tỷ, không trăm chín mươi\r\n\ntriệu đồng).\n\n6. Nguồn vốn đầu\r\n\ntư: Vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương, vốn chủ sở hữu, vay tín\r\n\ndụng. Trong đó:\n\n- Vốn ngân sách trung ương: Dự kiến\r\n\n500 tỷ đồng (đã bao gồm 10% dự phòng theo quy định của pháp luật).\n\n- Vốn ngân sách địa phương: Dự kiến\r\n\n10,79 tỷ đồng.\n\n- Vốn chủ sở hữu và vay tín dụng: Dự\r\n\nkiến 2.760,3 tỷ đồng.\n\n7. Phương án tài\r\n\nchính\n\n- Nhà đầu tư xây dựng trạm thu giá dịch\r\n\nvụ sử dụng đường bộ để hoàn vốn phần vốn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;\n\n- Thời gian dự kiến thu giá dịch vụ sử\r\n\ndụng đường bộ hoàn vốn là 19 năm 2 tháng (từ năm 2023 đến năm 2042). Thời gian\r\n\nchính thức sẽ được xác định thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.\n\n8. Địa điểm thực\r\n\nhiện dự án: Thành phố Tuyên Quang, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và huyện\r\n\nĐoan Hùng, huyện Thanh Ba, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.\n\n9. Thời gian và\r\n\ntiến độ thực hiện dự án: Từ năm 2019 - 2023, thực hiện giải phóng mặt bằng và đầu\r\n\ntư xây dựng mới đường cao tốc Tuyên Quang - Phú Thọ kết nối với cao tốc Nội Bài\r\n\n- Lào Cai (bao gồm cả cầu Đoan Hùng và đường dẫn hai đầu cầu), tổng chiều dài\r\n\n40,2km.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Tuyên Quang (cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với Dự án)\n\na) Chịu trách nhiệm toàn diện về các\r\n\nthông tin, số liệu trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi Dự án, cũng như các\r\n\nthông tin báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành có liên quan, bảo\r\n\nđảm tính khả thi của Dự án.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai lập Báo cáo nghiên cứu khả thi của\r\n\nDự án, trình cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư Dự án theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nc) Nghiên cứu,\r\n\ntiếp thu đầy đủ ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số\r\n\n8206/BKHĐT-GSTĐĐT ngày 04 tháng 11 năm 2019, nhất là đối với việc lập, thẩm định,\r\n\nphê, duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) trong quá trình lập, thẩm\r\n\nđịnh báo cáo nghiên cứu khả thi và triển khai Dự án.\n\nd) Tổ chức triển khai thực hiện Dự án\r\n\ntheo đúng quy hoạch được duyệt, quy định của Luật đầu tư công, Luật xây dựng,\r\n\nNghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự\r\n\nán đầu tư và các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nđ) Chỉ đạo thực hiện nguyên tắc tiết\r\n\nkiệm 10% tổng mức đầu tư Dự án theo quy định tại Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 10\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Chính phủ.\n\ne) Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và các bộ, cơ quan\r\n\ncó liên quan trong quá trình triển khai Dự án; chịu trách nhiệm toàn diện trong\r\n\nviệc lựa chọn nhà đầu tư đủ năng lực thực hiện Dự án theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ;\r\n\ntuyệt đối không để xảy ra tiêu cực, lãng phí.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang triển khai thực\r\n\nhiện Dự án theo quy định của pháp luật, thực hiện trách nhiệm của mình trong\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng cho dự án theo quy định tại Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tuyên Quang rà soát, cân đối nguồn vốn để triển khai Dự án\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nb) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện\r\n\nQuyết định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.\n\n4. Bộ Giao thông vận tải phối hợp với\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và các cơ quan có liên quan trong quá\r\n\ntrình triển khai Dự án.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành.\n\n2. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các tỉnh Tuyên Quang, Phú Thọ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; \r\n\n - UBND các tỉnh: Tuyên Quang,\r\n\n Phú Thọ;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH,\r\n\n NN, QHĐP;\n\n- Lưu: VT, CN (2).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 10471 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104710.json b/contexts/context_104710.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a070118efd139bef6cb07027322d3f281471ce6d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104710.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-bao-50-2020-TB-LPQT-hieu-luc-Cong-ham-trao-doi-khoan-vien-tro-khong-hoan-lai-cua-Nhat-Ban-462260.aspx", + "name": "Thong-bao-50-2020-TB-LPQT-hieu-luc-Cong-ham-trao-doi-khoan-vien-tro-khong-hoan-lai-cua-Nhat-Ban-4622", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 50/2020/TB-LPQT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ HIỆU LỰC\n\nThực hiện quy định tại Điều 56 của Luật\r\n\nĐiều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nCông hàm trao đổi giữa Chính phủ nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhật Bản về khoản viện trợ không hoàn lại\r\n\ncủa Chính phủ Nhật Bản để phòng chống dịch Covid 19 tại Việt Nam, ký tại Hà\r\n\nNội ngày 07 tháng 9 năm 2020, có hiệu lực từ ngày 07 tháng 9 năm 2020.\n\nBộ Ngoại giao trân trọng gửi bản sao Hiệp định theo\r\n\nquy định tại Điều 59 của Luật nêu trên./.\n\n \n\n \n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngự\n\n \n\nHanoi, September 7,\r\n\n2020\n\nExcellency,\n\nI have the honour to acknowledge the receipt of\r\n\nYour Excellency's Note of today's date, which reads as follows:\n\n\"I have the honour to refer to the recent\r\n\ndiscussions held between the representatives of the Government of Japan and of\r\n\nthe Government of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to\r\n\nas “the Recipient”) concerning Japanese economic cooperation to be\r\n\nextended with a view to promoting the economic and social development of the\r\n\nSocialist Republic of Viet Nam, and to propose on behalf of the Government of\r\n\nJapan the following understanding:\n\n1. For the purpose of contributing to the\r\n\nimplementation of the Economic and Social Development Programme (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Programme”) by the Recipient, the Government of Japan shall\r\n\nextend to the Recipient, subject to the relevant laws and regulations and\r\n\nbudgetary appropriations of Japan, a grant of two billion Japanese Yen\r\n\n(¥2.000.000.000) (hereinafter referred to as “the Grant”).\n\n2. (1) The Grant and its accrued interest shall be\r\n\nused by the Recipient properly and exclusively for the purchase of the products\r\n\nand/or services necessary for the implementation of the Programme, enumerated\r\n\nin a list to he mutually agreed upon between the authorities concerned of the\r\n\ntwo Governments (hereinafter respectively referred to as the “Products” and the\r\n\n“Services”), as well as for the payment of such fees necessary for the\r\n\nimplementation of the Programme, provided that the Products are produced in\r\n\neligible source countries and the Services are provided by nationals of\r\n\neligible source countries.\n\n(2) The list mentioned in sub-paragraph (1) above\r\n\nwill be subject to modifications which may be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n(3) The scope of the eligible source countries\r\n\nmentioned in sub-paragraph (1) above shall be agreed upon between the\r\n\nauthorities concerned of the two Governments.\n\n \n\nHis Excellency \n\nMr. YAMADA TAKIO\n\nAmbassador Extraordinary and Plenipotentiary of\r\n\nJapan\r\n\nto the Socialist Republic of Viet Nam\n\n3. (1) The Recipient shall open a yen ordinary\r\n\ndeposit account at a bank in Japan in the name of the Recipient (hereinafter\r\n\nreferred to as “the Account”) within fourteen days after the date of entry into\r\n\nforce of the present understanding and shall notify in writing the Government\r\n\nof Japan of the completion of the procedure for opening the Account within\r\n\nseven days after the date of the opening of the Account.\n\n(2) The sole purpose of the Account is to receive\r\n\nthe payment in Japanese Yen by the Government of Japan referred to in paragraph\r\n\n4 as well as to make payments necessary for the purchase of the Products and/or\r\n\nthe Services, and such other payment as may be agreed upon between the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments.\n\n4. The Government of Japan shall execute the Grant\r\n\nby making payment in Japanese Yen of the amount referred to in paragraph 1 to\r\n\nthe Account during the period between the date of receipt of the written\r\n\nnotification referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 and March 31,\r\n\n2021. The period may be extended by mutual consent between the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments.\n\n5. (1) The Recipient: shall take necessary\r\n\nmeasures:\n\n(a) to ensure that the Grant and its accrued\r\n\ninterest are completely disbursed from the Account to be ready for the purchase\r\n\nof the Products and/or the Services and for the payment of the fees referred to\r\n\nin sub-paragraph (1) of paragraph 2 within a period of twelve months after the\r\n\ndate of the execution of the Grant unless the period is extended by mutual\r\n\nconsent between the authorities concerned of the two Governments and to refund\r\n\nthe remaining amount upon the completion of the Programme to the Government of\r\n\nJapan;\n\n(b) to ensure that customs duties, internal taxes\r\n\nand other fiscal levies which may be imposed in the country of the Recipient\r\n\nwith respect to the payment carried out for and the income accruing from the\r\n\nsupply of the Products and/or the Services are exempted or borne by its\r\n\ndesignated authority and shall not be covered by the Grant;\n\n(c) to give due environmental and social\r\n\nconsideration in the use of the Grant and its accrued interest;\n\n(d) to present to the Government of Japan a report\r\n\nprepared in a written form acceptable to the Government of Japan on the\r\n\ntransactions on the Account together with copies of contracts, vouchers and\r\n\nother documents concerning the relevant transactions without delay when the\r\n\nGrant and its accrued interest are completely used for the purchase of the\r\n\nProducts and/or the Services and for the payment of the fees referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2, or upon request by the Government of Japan;\n\n(e) to ensure that the Products and/or the Services\r\n\nare maintained and used properly and effectively for the implementation of the\r\n\nProgramme, and are not used for military purposes;\n\n(f) to ensure that the Products and/or the Services\r\n\nare utilised, in principle, by end-users including the Recipient itself, for\r\n\nnon-commercial purposes;\n\n(g) to ensure prompt unloading, customs clearance\r\n\nand internal transportation in the country of the Recipient of the Products;\n\n(h) to ensure the safety of persons engaged in the\r\n\nimplementation of the Programme in the country of the Recipient;\n\n(i) to accord the Japanese physical persons and/or\r\n\nphysical persons of third countries whose services may be required in\r\n\nconnection with the supply of the Products and/or the Services such facilities\r\n\nas may be necessary for their entry into the country of the Recipient and stay\r\n\ntherein for the performance of their work;\n\n(j) to hear all the expenses, other than those\r\n\ncovered by the Grant and its accrued interest, necessary for the implementation\r\n\nof the programme; and\n\n(k) to provide the Government of Japan with a final\r\n\nreport on the Programme upon its completion.\n\n(2) while ensuring fair treatment of sources of\r\n\ninformation, the Recipient shall provide the Government of Japan with necessary\r\n\ninformation, including information on corrupt practice, related to the Grant\r\n\nand its accrued interest.\n\n(3) With regard to the shipping and marine\r\n\ninsurance of the Products, the Recipient shall refrain from imposing any\r\n\nrestrictions that may hinder fair and free competition among the shipping and\r\n\nmarine insurance companies.\n\n(4) The Products and/or the Services shall not be\r\n\nexported or re-exported from the country of the Recipient.\n\n6. Further procedural details for the\r\n\nimplementation of the present understanding shall be agreed upon through\r\n\nconsultation between the authorities concerned of the two Governments.\n\n7. The two Governments shall consult with each\r\n\nother in respect of any matter that may arise from or in connection with the\r\n\npresent understanding.\n\nI have further the honour to propose that this Note\r\n\nand Your Excellency's Note in reply confirming on behalf of the Recipient the\r\n\nforegoing understanding shall constitute an agreement between the two\r\n\nGovernments, which shall enter into force on the date of Your Excellency's Note\r\n\nin reply.”\n\nI have further the honour to confirm on behalf of\r\n\nthe Government of the socialist Republic of Viet Nam the foregoing\r\n\nunderstanding and to agree that Your Excellency's Note and this Note in reply\r\n\nshall constitute an agreement between the two Governments, which shall enter\r\n\ninto force on the date of this Note in reply.\n\nI avail myself of this opportunity to extend to\r\n\nYour Excellency the assurance of my highest consideration.\n\n \n\n \n\nNGUYEN\r\n\n THANH LONG\r\n\n Acting Minister of Health\r\n\n of the Socialist Republic of Viet Nam\n\n \n\nRecord\r\n\nof Discussions\n\nWith reference to the Exchange of Notes between the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as\r\n\n“the Recipient”) and the Government of (Japan dated September 7, 2020,\r\n\nconcerning Japanese economic cooperation to be extended with a view to\r\n\npromoting the economic and social development of the Socialist Republic of Viet\r\n\nNam (hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”), the representatives\r\n\nof the Vietnamese Delegation end of the Japanese Delegation wish to record the\r\n\nfollowing.\n\n1. With regard to paragraph 2 of the Exchange of\r\n\nNotes, the representative of the Japanese Delegation stated that the Government\r\n\nof Japan understands that:\n\n(a) the Recipient will take necessary measures to\r\n\nprevent any offer, gift or payment, consideration or benefit which would be\r\n\nconstrued as a corrupt practice in the country of the Recipient from being made\r\n\nas an inducement or reward related to the award of the contracts that the agent\r\n\nreferred to in sub-paragraph (2) of paragraph 2 the Agreed Minutes on\r\n\nProcedural Details of the Exchange of Notes will enter into with a view to\r\n\npurchasing the products and/or the services referred to in paragraph 2 of the\r\n\nExchange of Notes; and\n\n(b) the Recipient will refund to the Government of\r\n\nJapan, when the corrupt practice referred to in suh-paragraph (a) above occurs,\r\n\nthe amount of the grant referred to in paragraph 1 of the Exchange of Notes\r\n\n(hereinafter referred to as “the Grant”) equivalent to the amount spent in such\r\n\ncorrupt practice, which is determined by the Government of Japan.\n\n2. With regard to sub-paragraph (2) of paragraph 5\r\n\nof the Exchange of Notes, the representative of the Japanese Delegation stated\r\n\nthat the Government of Japan understands that:\n\n(a) the necessary information includes information\r\n\non corrupt practice related to the Grant; and\n\n(b) the Recipient will ensure fair treatment of\r\n\nsources of such information.\n\n3. The representative of the Vietnamese Delegation\r\n\nstated that the Vietnamese Delegation has no objection to the statement by the\r\n\nrepresentative of the Japanese Delegation referred to above.\n\n \n\nHanoi, September 7, 2020\n\n \n\nNGUYEN\r\n\n THANH LONG\r\n\n Acting Minister of Health\r\n\n of the Socialist Republic\r\n\n of Viet Nam\n\nYAMADA\r\n\n TAKIO\r\n\n Ambassador Extraordinary\r\n\n and Flenipotentiary of Japan\r\n\n to the Socialist Republic\r\n\n of Viet Nam\n\n \n\nAgreed\r\n\nMinutes on Procedural Details\n\nWith reference to the Exchange of Notes between the\r\n\nGovernment of the Socialist Republic of Viet Nam (hereinafter referred to as\r\n\n“the Recipient”) and the Government of Japan dated September 7, 2020, concerning\r\n\nJapanese economic cooperation to be extended with a view to promoting the\r\n\neconomic and social development of the Socialist Republic of Viet Nam\r\n\n(hereinafter referred to as “the Exchange of Notes”), the representatives of\r\n\nthe Recipient and of the Government of Japan wish to record the following\r\n\nprocedural details, as agreed upon between the authorities concerned of the two\r\n\nGovernment:\n\n1. List of Eligible Products and/or Services and\r\n\nEligible Source Countries\n\nThe products and/or the Services referred to in\r\n\nsub-paragraph (1) of paragraph 2 of the Exchange of Notes (hereinafter\r\n\nrespectively referred to as the \"Products\" end the “Services”) and\r\n\nthe eligible source countries referred to in sub-paragraph (3) of paragraph 2\r\n\nof the Exchange of Notes shall be those enumerated in Appendix I.\n\n2. Procurement\n\n(1) The grant raferred to in paragraph 1 of the\r\n\nExechange of Notes (hereinafter referred to as “the Grant”) and its accrued\r\n\ninterest shall be used for the purchase of the Products and/or the Services as\r\n\nwell as for such fees necessary for the implementation of the Economic and\r\n\nSocial Development Programme.\n\n(2) In order to ensure compliance with such\r\n\nrequirements, it is required that the Recipient employ an independent and\r\n\ncompetent agent for procurement of the Products and/or the Services.\n\nThe Recipient shall, therefore, conclude an\r\n\nemployment contract, within three months after the date of entry into force of\r\n\nthe Exchange of Notes, with Japan International Cooperation System (JICS)\r\n\n(hereinafter referred to as \"the Agent\") to act on behalf of the\r\n\nRecipient in accordance with the Scope of the Agent’s Services asset forth in\r\n\nAppendix II.\n\n(3) The said employment contract shall become\r\n\neffective upon the approval by the Government of Japan in a written form.\n\n(4) The contracts for the purchase of the Products\r\n\nand/or the Services shall be concluded in Japanese Yen between the Agent and\r\n\nJapanese nationals, unless otherwise agreed upon between, the authorities\r\n\nconcerned of the two Governments (The term \"Japanese nationals\" in\r\n\nthe present Agreed Minutes on Procedural Details means Japanese physical\r\n\npersons or Japanese juridical persons controlled by Japanese physical persons,\r\n\nand registered in Japan.).\n\n(5) The Products and/or the Services shall be\r\n\nprocured in accordance with the procurement guidelines designated by the\r\n\nGovernment of Japan, which set forth, inter alia, the procedures of\r\n\ntendering to be followed except where such procedures are inapplicable or\r\n\ninappropriate.\n\n(6) The Recipient shall take necessary measures to\r\n\nexpedite utilization of the Grant and its accrued interest, including\r\n\nfacilitation of the existing import procedures.\n\n(7) The Recipient shall ensure that any official of\r\n\nthe Recipient does not undertake any part of the work of Japanese nationals\r\n\nand/or the work of nationals of third countries on purchase of the Products\r\n\nand/or the Services (The term \"nationals of third countries\" in the\r\n\npresent Agreed Minutes on Procedural Details means physical or juridical\r\n\npersons of third countries.).\n\n3. The Committee\n\n(1) After the date of entry into force of the\r\n\nExchange of Notes, the two Governments shall appoint their representatives who\r\n\nwill be members of a consultative committee (hereinafter referred to as “the\r\n\nCommittee”), the role of which shall be to discuss any matter that may arise\r\n\nfrom or in connection with the Exchange of Notes, The Agent shall appoint its\r\n\nrepresentative who will participate in the Committee meetings as an adviser.\n\n(2) The Committee shall be chaired by the\r\n\nrepresentative of the Recipient. Representatives of other organizations than\r\n\nthe Agent may, when necessary, be invited to participate in the Committee\r\n\nmeetings to provide advisory services.\n\n(3) The terms of reference of the Committee shall\r\n\nbe as set forth in Appendix V.\n\n(4) The first meeting of the Committee shall be\r\n\nheld between the two Governments as soon as possible after the entry into force\r\n\nof the Exchange of Notes. Further meetings will be held upon request of either\r\n\nthe Government of Japan or the Recipient. The Agent may advise the two Governments\r\n\non the necessity to call a meeting of the Committee.\n\n4. Disbursement Procedure\n\nDisbursement procedure relating to the procurement\r\n\nof the Products and/or the Services and the Agent's fees under the Grant and\r\n\nits accrued interest shall be as follows:\n\n(1) The Recipient (or its designated authority) and\r\n\nthe bank in Japan referred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the\r\n\nExchange of Notes (hereinafter referred to as \"the Bank\") shall\r\n\nconclude an arrangement regarding transfer of funds in which the Recipient\r\n\nshall designate the Agent as the representative acting in the name of the\r\n\nRecipient concerning all transfers of funds to the Agent.\n\n(2) The Agent shall make requests to the Bank for\r\n\ntransferring of funds to cover expenses necessary for the procurement of the\r\n\nProducts and/or the Services and the Agent's related services set forth in\r\n\nAppendix II. Each of the requests shall be accompanied by a detailed estimate\r\n\nof the expenses which is to be covered by the funds transferred and a copy of\r\n\nthe approval by the Government of Japan of the contract referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 2 above. A copy of the request and of the\r\n\nestimation shall be sent at the same time to the Recipient.\n\n(3) Pursuant to the Agent's request as per\r\n\nsub-paragraph (2) above, the Bank shall notify the Recipient of the request\r\n\nmade by the Agent. The Bank shall pay the amount to the Agent from the account\r\n\nreferred to in sub-paragraph (1) of paragraph 3 of the Exchange of Notes\r\n\n(hereinafter referred to as “the Account”) unless the Recipient makes\r\n\nopposition to such payment within ten working days after the notification by\r\n\nthe Bank. The Agent shall make payments to suppliers of the Products and/or the\r\n\nServices from the funds received (hereinafter referred to as \"the Advances”)\r\n\nin accordance with the terms of the contracts with them.\n\nAfter such payments, the Agent may use the\r\n\nremaining amount of the Advances, if any, for the procurement of other eligible\r\n\nProducts and/or the Services without transferring the said amount back to the\r\n\nAccount.\n\n(4) When the total of the remaining amount in the\r\n\naccount of the Agent thereinafter referred to as \"the Remaining\r\n\nAmount\") is less than three per cent (3%) of the Grant and its accrued\r\n\ninterest, the Recipient may request the Agent to reimburse the Remaining Amount\r\n\nto the Recipient for payments which have already been made by the Recipient for\r\n\nthe procurement of the Products and/or the Services and have not been covered\r\n\nby the Grant and its accrued interest, provided that such payments have been made\r\n\non or after the date of entry into force of the Exchange of Notes.\n\nWhen the Agent deems the request by the Recipient\r\n\nappropriate and a Certificate of Eligible Procurement for the Remaining Amount\r\n\ncertified by both the Recipient and the Agent as per the form set forth in\r\n\nAppendix IV is issued, the Agent shall reimburse the Remaining Amount to the\r\n\nRecipient.\n\n(5) With respect to (a) of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 5 of the Exchange of Notes, no further disbursement shall be made\r\n\nafter the period mentioned in the said sub-paragraph expires, unless otherwise\r\n\nagreed between the authorities concerned of the two Governments.\n\n5. Refund of the Remaining Amount\n\nWith respect to (a) of sub-paragraph (1) of\r\n\nparagraph 5 of the Exchange of Notes, when the Government of Japan finds, upon\r\n\nthe receipt of the final report, that the use of the Grant and its accrued\r\n\ninterest is incomplete, it shall notify the Recipient of the procedures for\r\n\nrefunding of the remaining amount in the Account and the Remaining Amount. The\r\n\nRecipient shall refund such amount to the Government of Japan without delay\r\n\nthrough such proceduree as notified above.\n\n \n\nHanoi, September 7, 2020\n\n \n\nNGUYEN\r\n\n THANH LONG\r\n\n Acting Minister of Health\r\n\n of the Socialist Republic\r\n\n of Viet Nam\n\nYAMADA\r\n\n TAKIO\r\n\n Ambassador Extraordinary\r\n\n and Flenipotentiary of Japan\r\n\n to the Socialist Republic\r\n\n of Viet Nam\n\n \n\nAppendix\r\n\nI\n\nList of Eligible Products and/or Services and Eligible\r\n\nSource Countries\n\n1. Eligible Products and/or Services\n\n(1) Eligible Products\n\n- Medical equipment\n\n- Related equipment and/or materials for operation\r\n\nand maintenance of medical equipment\n\n- Any equipment and/or materials required in the\r\n\nmedical site (s) in the Socialist Republic of Viet Nam\n\n(2) Eligible Services\n\n- Services necessary for the procurement and\r\n\ntransportation of the Products mentioned in 1.(1) above.\n\n- Training services and other necessary services\r\n\nfor operation and maintenance of medical equipment\n\n- Consulting services\n\n2. Eligible Source Countries\n\nThe eligible source countries are all countries and\r\n\nareas except the Socialist Republic of Viet Nam.\n\n \n\nAppendix\r\n\nII\n\nScope of the Agent's Services\n\n1. Provision of information and advice to the\r\n\nCommittee meetings\n\n2. Ensuring that the Recipient and the end-users\r\n\nfully understand the procedures to be employed, where necessary\n\n3. (1) Preparation of specifications of the\r\n\nProducts and/or the Services for the Recipient, including, where necessary,\r\n\ndetailed discussions with the end-users\n\n(2) Preparation of the procurement documents\r\n\nappropriate to the type and value of the Products and/or the Services to be\r\n\nprocured\n\n(3) Advertisement on the procurement, if necessary,\r\n\nwhere and how the procurement is to be held, to be agreed upon between the two\r\n\nGovernments\n\n(4) Evaluation if offers, including both technical\r\n\nand financial considerations\n\n(5) Submission of recommendations to the Recipient\r\n\nfor approval to place order with suppliers\n\n4. Receipt and utilization of the Advances in\r\n\naccordance with the employment contract with the Recipient referred to in\r\n\nsub-paragraph (3) of paragraph 2 of the Agreed Minutes on Procedural Details \n\n5. Negotiations and conclusion of contracts with\r\n\nsuppliers, including satisfactory payment, shipment and inspection arrangements\n\n6. Checking the progress of supplies to ensure that\r\n\ndelivery dates are met\n\n7. Providing the Recipient and end-users with\r\n\ndocuments containing detailed information of progress of orders, notification\r\n\nof orders placed, amendments to contracts, delivery information, shipping\r\n\ndocuments, etc.\n\n8. Payment to suppliers from the Advances\n\n9. Providing the following documents to the two\r\n\nGovernments:\n\n(1) Certificate of Eligible Procurement as per\r\n\nAppendix III \n\n(2) Pro forma invoice\n\n10. Preparation of quarterly statue reports for the\r\n\ntwo Governments, covering enquiries, orders, order status, values and delivery\r\n\ninformation\n\n11. Submission of quarterly statements to the two\r\n\nGovernments detailing balance against the Grant and its accrued interest and\r\n\nall disbursements for the quarter\n\n12. Submission to the Government of Japan of an\r\n\noverall evaluation report including details of all the Products and/or the\r\n\nServices shipped, source country, delivery date, value of the Products and/or\r\n\nthe Services (including relevant charges) and total amounts disbursed and remaining\n\n \n\nAppendix\r\n\nIII\n\nCertificate of Eligible Procurement\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\nTo whom it may concern:\n\nWith reference to the pro forma invoice attached\r\n\nhereto, we hereby certify that the procurement complies with all the relevant\r\n\nterms and conditions of the Exchange of Notes between the Government of Japan\r\n\nand the Government of the Socialist Republic of Viet Nam dated September 7,\r\n\n2020, and the Agreed Minutes on procedural Details between the two Governments\r\n\ndated September 7, 2020.\n\nThe following are the principal relevant facts\r\n\nconcerning the procurement.\n\n1. Method of Procurement\n\n(Insert X in appropriate place)\n\na. _________: Competitive Bidding\n\nb. _________: Limited Bidding\n\nc. _________: Shopping\n\nd. _________: Direct Contracting\n\n2. Products and/or Services\n\na. Nam of Products and/or Services:\n\nb. Origin:\n\n3. Cost of Products and/or Services\n\na. Products and/or Services:\n\nb. Freight:\n\nc Marine Insurance:\n\nd. Agent’s Fees:\n\ne. Total (a+b+c+d):\n\n4. Supplier\n\nName:\n\nAddress:\n\nNationality:\n\n(Country where the supplier is incorporated and\r\n\nregistered)\n\n5. Consignee \n\nName:\n\nAddress:\n\n \n\n \n\n\r\n\n (Signature)\n\nThe\r\n\n Agent\r\n\n Name Title\n\n \n\nAppendix\r\n\nIV\n\nCertificate of Eligible Procurement for the Remaining\r\n\nAmount\r\n\n(Reimbursement Procedure)\n\n \n\nDate:\n\nRef. No.:\n\nWith reference to the payment order, the\r\n\nundersigned hereby certify that the procurement related to the said payment\r\n\norder as listed below complies with all the relevant terms and conditions of\r\n\nthe Exchange of Notes between the Government of Japan and the Government of the\r\n\nSocialist Republic of Viet Nam dated September 7, 2020, and the Agreed Minutes\r\n\non Procedural Details between the two Governments dated September 7, 2020.\n\nThe undersigned representative of the Recipient\r\n\nfurther certifies that the Recipient has neither heretofore applied for\r\n\nreimbursement under the said Exchange of Notes nor for any other financing\r\n\narrangements with other sources of official assistance in respect of any of the\r\n\namount requested for reimbursement as covered by the payment order.\n\nThe following are the principal relevant facts\r\n\nconcerning the procurement.\n\n \n\n1. Trans-action\n\n2. Purchaser\n\n3. Supplier (Name)\n\n4. Nationality of\r\n\n Supplier\n\n5. Products and or\r\n\n Services\n\n6. Origin\n\n7. Date of Payment\n\n8. Amount of\r\n\n Payment\n\n9. Method of\r\n\n Procurement\n\n1.\n\n2.\n\n3.\n\n4.\n\n .\n\n .\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nThe following documents (in one copy) are\r\n\n enclosed herewith for each of the above transachtions.\n\na. Convering letter made by a negotiatingpaying\r\n\n bank\n\nb. Bill of lading, post parcel receipt or air\r\n\n consignmet note\n\nc. Invoice\n\n \n\n \n\n \n\nAuthorized Signature\r\n\n (the Recipient)\r\n\n Nam, Title\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nAuthorized Signature\r\n\n (the Agent)\r\n\n Nam, Title\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nAppendix\r\n\nV\n\nTerms of Reference of the Committee\n\n1. To formulate a time scale plan for the speedy\r\n\nand effective utilization of the Grant and its accrued interest\n\n2. To exchange views on allocations of the Grant\r\n\nand its accrued interest as well as on potential end-users\n\n3. To identify problems which may delay the\r\n\nutilization of the Grant and its accrued interest, and to explore solutions to\r\n\nsuch problems\n\n4. To exchange views on publicity related to the\r\n\nutilization of the Grant and its accrued interest\n\n5. To discuss any other matter that may arise from\r\n\nor in connection with the Exchange of Notes", + "id": 104710 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104711.json b/contexts/context_104711.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1de838446c6b95ee246a40dca0841eb9ebda1512 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104711.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2015-QD-UBND-mot-so-muc-chi-thuc-hien-cong-tac-hoa-giai-o-co-so-tren-dia-ban-Lao-Cai-272634.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2015-QD-UBND-mot-so-muc-chi-thuc-hien-cong-tac-hoa-giai-o-co-so-tren-dia-ban-Lao-Cai-2", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2015/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 10\r\n\n tháng 4 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỘT SỐ MỨC CHI THỰC\r\n\nHIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật hòa giải ở cơ sở ngày 20/6/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nhòa giải ở cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện công tác hòa giải ở cơ sở;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 39/2014/NQ-HĐND ngày 17\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về mức chi thực hiện công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp Lào Cai tại\r\n\nTờ trình số 28/TTr-STP ngày 23/3/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một\r\n\nsố mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\nCác nội dung chi khác không quy định tại văn bản\r\n\nnày thì thực hiện theo Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày\r\n\n30/7/2014 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải\r\n\nở cơ sở (sau đây gọi tắt là Thông tư số 100/2014/TTLT-BTC-BTP) và các mức chi\r\n\ntheo quy định hiện hành của tỉnh và Trung ương quy định.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải\r\n\nở cơ sở.\n\nĐiều 2. Một số mức chi cụ thể\n\n1. Chi thù lao cho hòa giải viên trực tiếp tham gia\r\n\nvụ, việc hòa giải: Mức chi 100.000đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.\n\n2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai\r\n\ntáng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi\r\n\nthực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: Mức chi bằng 05 tháng lương cơ sở.\n\n3. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua\r\n\nvăn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải):\r\n\nMức chi 100.000đồng/tổ hòa giải/tháng.\n\n4. Chi tổ chức họp bầu hòa giải viên:\n\na) Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải\r\n\nviên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: Mức chi 70.000đồng/người/buổi;\n\nb) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu\r\n\nhòa giải viên: Mức chi 10.000đồng/người/buổi.\n\nĐiều 3. Nguồn kinh phí, lập dự toán, chấp hành\r\n\nvà quyết toán kinh phí\n\n1. Nguồn kinh phí: do ngân sách địa phương bảo đảm\r\n\ntừ nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu và nguồn tự cân đối bố trí\r\n\ntheo khả năng ngân sách địa phương. Kinh phí bảo đảm cho công tác hòa giải ở cơ\r\n\nsở được bố trí trong dự toán của UBND các cấp theo phân cấp quản lý ngân sách\r\n\nnhà nước hiện hành.\n\n2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh\r\n\nphí thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo Thông tư số\r\n\n100/2014/TTLT-BTC-BTP.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n2. Giao cho Sở Tư pháp, Sở Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định này.\n\n3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Phụ lục 2 Mức chi bảo đảm\r\n\ncho công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 34/2014/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về mức\r\n\nchi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân tại cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Doãn Văn Hưởng\n\n", + "id": 104711 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104712.json b/contexts/context_104712.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..589946374a5d6b841864bdff3e6fd282236e2ea2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104712.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-198-2017-TT-BQP-Quy-trinh-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-cap-va-quang-cau-ten-lua-361263.aspx", + "name": "Thong-tu-198-2017-TT-BQP-Quy-trinh-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-cap-va-quang-cau-ten-lua-361263", + "passage": "BỘ QUỐC PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 198/2017/TT-BQP\n\nHà Nội, ngày 22 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN HÀNH QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN ĐỐI VỚI CÁP VÀ QUANG CẨU TÊN\r\n\nLỬA SỬ DỤNG TRONG BỘ QUỐC PHÒNG (QTKĐ 02:2017/BQP)\n\nCăn cứ Luật an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật an toàn vệ sinh lao động;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ\r\n\nthuật an toàn, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động\r\n\nvà quan trắc môi trường lao động;\n\nTheo đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục\r\n\nKỹ thuật;\n\nBộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành\r\n\nQuy trình kiểm định kỹ thuật\r\n\nan toàn đối với máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong\r\n\nBộ Quốc phòng.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy trình kiểm định\r\n\nkỹ thuật an toàn đối với Cáp và quang cẩu trong bộ thiết bị: 3ɸ-24.40, 3ɸ-24.50,\r\n\n3ɸ-10.36-04, ƃΦMИ 468929.058 dùng để cẩu tên lửa và công ten nơ tên lửa, động\r\n\ncơ phóng Π9510-10a, đầu đạn Π9590-0, đầu đạn trong hòm C1.42-0 sử dụng trong Bộ\r\n\nQuốc phòng.\n\nKý hiệu: QTKĐ 02:2017/BQP\n\nĐiều 2. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 08 tháng 10 năm 2017.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\nChủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Thượng tướng Bế Xuân Trường\n\n\n\nQUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH\n\nQTKĐ 02:2017/BQP\n\nCÁP VÀ QUANG CẨU.\n\nQUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 198/2017/TT-BQP ngày 22/8/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)\n\nMỤC\r\n\nLỤC\n\n1 Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1.1 Phạm vi điều chỉnh\n\n1.2 Đối tượng áp dụng\n\n2 Các hình thức kiểm định\n\n3 Tài liệu viện dẫn\n\n4 Thuật ngữ và định nghĩa\n\n4.1 Cáp và quang cẩu\n\n4.2 Kiểm định kỹ thuật lần đầu\n\n4.3 Kiểm định kỹ thuật định kỳ\n\n4.4 Kiểm định kỹ thuật bất thường\n\n5 Các bước kiểm định\n\n6 Phương tiện kiểm định\n\n7 Điều kiện kiểm định\n\n8 Chuẩn bị kiểm định\n\n8.1 Thống nhất kế hoạch kiểm định\n\n8.2 Kiểm tra hồ sơ, lý lịch\n\n8.3 Chuẩn bị phương tiện kiểm định\n\n8.4 Chuẩn bị các biện pháp an\r\n\ntoàn khi kiểm định\n\n9 Tiến hành kiểm định\n\n9.1 Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài\n\n9.2 Các chế độ thử - Phương\r\n\npháp kiểm tra\n\n10 Xử lý kết quả kiểm định\n\n11 Thời hạn kiểm định\n\n12 Phụ lục I\n\n13 Phụ lục II\n\nLời nói đầu\n\nQuy trình kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\nđối với các loại cáp và quang cẩu sử dụng trong Bộ Quốc phòng (QTKĐ\r\n\n02:2017/BQP) do Tổng cục Kỹ thuật biên soạn, trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số: 198/2017/TT-BQP ngày 22 tháng 8 năm 2017.\n\n\n\nCÁP\r\n\nVÀ QUANG CẨU.\n\nQUY\r\n\nTRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN\n\n1. PHẠM VI VÀ ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG\n\n1.1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy trình kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\nnày áp dụng để kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu, kiểm định kỹ thuật an toàn định\r\n\nkỳ và kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường đối với các loại cáp và quang cẩu\r\n\nthuộc bộ thiết bị 3ɸ-24.40, 3ɸ- 24.50, 3ɸ-10.36-04, ƃΦMИ\r\n\n468929.058... (sau đây gọi là cáp và quang cẩu) thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật\r\n\ntư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao đặc thù quân sự do Bộ Quốc phòng ban\r\n\nhành.\n\nCăn cứ vào quy trình này, đơn vị kiểm\r\n\nđịnh kỹ thuật an toàn và kiểm định viên trong Bộ Quốc phòng áp dụng trực tiếp\r\n\nhoặc xây dựng quy trình cụ thể, chi tiết cho từng loại cáp và quang cẩu nhưng\r\n\nkhông được trái với quy định của quy trình này. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp\r\n\nvà cá nhân quản lý sử dụng các loại cáp và quang cẩu có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với đơn vị kiểm định và kiểm định viên theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức và cá nhân quản lý, sử dụng cáp và quang cẩu trong Bộ Quốc phòng (gọi\r\n\nchung là cơ sở);\n\n- Các đơn vị kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\nvà kiểm định viên trong Bộ Quốc phòng;\n\n- Các cơ quan quản lý nhà nước có\r\n\nliên quan.\n\n2. CÁC HÌNH THỨC\r\n\nKIỂM ĐỊNH\n\nQuy trình kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\ncáp và quang cẩu phải được thực hiện đầy đủ trong những trường hợp sau:\n\n- Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu,\r\n\ntrước khi đưa vào sử dụng;\n\n- Kiểm định kỹ thuật an toàn định kỳ;\n\n- Kiểm định kỹ thuật an toàn bất thường.\n\n3. TÀI LIỆU VIỆN\r\n\nDẪN\n\n- QCVN 7:2012/BLĐTBXH. Quy chuẩn Quốc\r\n\ngia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng;\n\n- QCVN 01:2011/BCT. Quy chuẩn Quốc gia\r\n\nvề an toàn trong khai thác hầm lò;\n\n- TCVN 4244:2005. Thiết bị nâng thiết\r\n\nkế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật;\n\n- TCVN 6997-2002. Trục tải mỏ công\r\n\ntác hiệu chỉnh và kiểm định;\n\n- TCVN 7550:2005. Cáp thép dùng cho\r\n\nthân máy - Yêu cầu tối thiểu;\n\n- TCVN 6780-2:2009.\n\n- TCVN 5207:1990. Máy nâng hạ - Yêu cầu\r\n\nan toàn chung;\n\n- TCVN 5864:1995. Thiết bị nâng - Cáp\r\n\nthép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - Yêu cầu an toàn.\n\nTrong trường hợp các quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia và tiêu chuẩn quốc gia viện dẫn tại quy trình kiểm\r\n\nđịnh này có bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản\r\n\nmới nhất.\n\nViệc kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật\r\n\nan toàn cáp và quang cẩu có thể theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử\r\n\ndụng, chế tạo với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu kỹ thuật về an\r\n\ntoàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các tiêu chuẩn quốc\r\n\ngia được viện dẫn trong quy trình này.\n\n4. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH\r\n\nNGHĨA\n\nQuy trình này sử\r\n\ndụng các thuật ngữ, định nghĩa trong các tài liệu viện dẫn nêu trên và một số\r\n\nthuật ngữ, định nghĩa trong quy trình này được hiểu như sau:\n\n4.1. Cáp và quang cẩu là loại vật tư\r\n\nđặc chủng có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc bộ thiết bị 3ɸ-24.40,\r\n\n3ɸ-24.50, 3ɸ-10.36-04, ƃΦMИ 468929.058... được sử dụng\r\n\nnâng hạ tên lửa, công ten nơ tên lửa, động cơ phóng Π9510-10a, đầu đạn Π9590-0, đầu đạn trong hòm C1.42-0 trong quá\r\n\ntrình bảo dưỡng, sửa chữa và lắp đặt tên lửa phục vụ chiến đấu.\n\n4.2. Kiểm định kỹ thuật an toàn lần đầu là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp và\r\n\nquang cẩu theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi lắp đặt, trước\r\n\nkhi đưa vào để sử dụng lần đầu.\n\n4.3. Kiểm định kỹ thuật an toàn định\r\n\nkỳ là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp và quang cẩu theo\r\n\ncác quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi hết thời hạn\r\n\ncủa lần kiểm định trước.\n\n4.4. Kiểm định kỹ thuật an toàn bất\r\n\nthường là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp và quang cẩu\r\n\ntheo các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn khi:\n\n- Sau khi sửa chữa, nâng cấp, cải tạo\r\n\ncó ảnh hưởng tới tình trạng kỹ thuật an toàn của cáp và\r\n\nquang cẩu;\n\n- Sau khi thay đổi vị trí lắp đặt;\n\n- Khi có yêu cầu của cơ sở hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n5. CÁC BƯỚC KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\nKhi kiểm định kỹ thuật an toàn cáp và\r\n\nquang cẩu phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:\n\nBước 1. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch\n\nBước 2. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài\n\nBước 3. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không\r\n\ntải\n\nBước 4. Các chế độ thử tải - Phương\r\n\npháp thử\n\nBước 5. Xử lý kết quả kiểm định.\n\nLưu ý:\n\nCác bước kiểm tra tiếp theo chỉ được\r\n\ntiến hành khi kết quả kiểm tra ở bước trước đó đạt yêu cầu. Tất cả các kết quả\r\n\nkiểm tra của từng bước phải được ghi chép đầy đủ vào bản ghi chép hiện trường\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục I và lưu lại đầy đủ tại tổ chức kiểm định.\n\n6. PHƯƠNG TIỆN KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\nCác phương tiện phục vụ kiểm định phải\r\n\nphù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định\r\n\nvà còn hạn kiểm định, bao gồm:\n\n6.1. Thiết bị, dụng cụ phục vụ khám\r\n\nxét\n\n- Búa kiểm tra có khối lượng từ 0,3\r\n\nkg đến 0,5 kg;\n\n- Kính lúp có độ phóng đại phù hợp;\n\n- Các dụng cụ, thiết bị đo lường cơ\r\n\nkhí: Đo độ dài, đo đường kính, khe hở.\n\n6.2. Thiết bị, dụng cụ phục vụ thử tải\n\nThiết bị đo tải trọng thử (lực kế).\n\n6.3. Thiết bị, dụng cụ đo lường\n\n- Thiết bị kiểm tra chất lượng cáp\r\n\nthép;\n\n- Thiết bị kiểm tra chất lượng mối\r\n\nhàn.\n\n6.4. Thiết bị, dụng cụ đo, kiểm tra\r\n\nchuyên dùng khác (nếu cần).\n\n7. ĐIỀU KIỆN KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\nKhi tiến hành kiểm định cáp và quang\r\n\ncẩu phải đảm bảo các điều kiện sau đây:\n\n7.1. Cáp và quang cẩu phải ở trạng\r\n\nthái sẵn sàng đưa vào kiểm định.\n\n7.2. Hồ sơ kỹ thuật của cáp và quang\r\n\ncẩu phải đầy đủ theo quy định.\n\n7.3. Các yếu tố môi trường, thời tiết\r\n\nđủ điều kiện không làm ảnh hưởng tới kết quả kiểm định.\n\n7.4. Các trang thiết bị, dụng cụ kiểm\r\n\nđịnh đầy đủ và phù hợp với đối tượng kiểm định.\n\n7.5. Các điều kiện về an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động phải đáp ứng để kiểm định cáp và quang cẩu.\n\n8. CHUẨN BỊ KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\n8.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định,\r\n\ncông việc chuẩn bị và phối hợp giữa tổ chức kiểm định với cơ sở, bao gồm cả những\r\n\nnội dung sau:\n\n8.1.1. Chuẩn bị hồ sơ tài liệu của\r\n\ncáp và quang cẩu theo quy định của nhà sản xuất;\n\n8.1.2. Vệ sinh cáp và quang cẩu theo\r\n\nquy định của nhà sản xuất;\n\n8.1.3. Chuẩn bị điều kiện về nhân lực,\r\n\nvật tư phục vụ kiểm định; cử người tham gia và chứng kiến kiểm định.\n\n8.2. Kiểm tra hồ sơ, lý lịch\n\nCăn cứ vào các chế độ kiểm định để kiểm\r\n\ntra, xem xét các hồ sơ sau:\n\n8.2.1. Kiểm định lần đầu:\n\na) Kiểm tra hồ sơ, lý lịch:\n\nLý lịch, hồ sơ kỹ thuật của cáp và\r\n\nquang cẩu (đánh giá theo quy định tại 1.3.2, 3.5.1.5 QCVN 7:2012/BLĐTBXH và\r\n\n1.4 TCVN 4244: 2005), bao gồm:\n\n- Kiểm tra lý lịch:\n\n+ Sơ đồ chi tiết của cáp và quang cẩu\r\n\ncó chỉ dẫn các kích thước cơ bản;\n\n+ Các sơ đồ nguyên lý và lắp ráp (nếu\r\n\ncó);\n\n+ Bản vẽ cơ cấu khóa - Các yêu cầu kỹ\r\n\nthuật;\n\n+ Quy trình tháo lắp.\n\n- Kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Kết quả hiệu\r\n\nchỉnh của cơ cấu khóa;\n\n+ Tính toán sức bền của các bộ phận\r\n\nchịu lực (nếu có);\n\n+ Bản vẽ chế tạo ghi đầy đủ các kích\r\n\nthước chính;\n\n+ Hướng dẫn tháo lắp, bảo dưỡng sửa\r\n\nchữa.\n\n- Hồ sơ xuất xưởng của cáp và quang cẩu\r\n\n(nếu có):\n\n+ Các chứng chỉ về kim loại chế tạo,\r\n\nkim loại hàn (theo quy định tại 3.1.2 TCVN 4244:2005);\n\n+ Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn\r\n\n(theo quy định tại 3.3.4 TCVN 4244: 2005);\n\n+ Biên bản nghiệm thử xuất xưởng.\n\n- Kiểm tra Giấy chứng nhận hợp quy do\r\n\ntổ chức được chỉ định cấp theo quy định (nếu có).\n\nb) Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật:\n\n- Kết quả kiểm\r\n\ntra cáp thép, cơ cấu móc nối;\n\n- Tính toán sức bền của các bộ phận\r\n\nchịu lực (nếu có);\n\n- Các chứng chỉ về kim loại chế tạo,\r\n\nkim loại hàn (theo Khoản 1 Điều 3 TCVN 4244: 2005);\n\n- Kết quả kiểm tra chất lượng mối hàn\r\n\n(theo Khoản 3 Mục 3 TCVN 4244:2005).\n\n8.2.2. Kiểm định định kỳ:\n\n- Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu\r\n\nkết quả kiểm định lần trước;\n\n- Hồ sơ về quản lý sử dụng, bảo dưỡng;\r\n\nbiên bản thanh tra, kiểm tra (nếu có).\n\n8.2.3. Kiểm định bất thường:\n\n- Trường hợp sửa chữa, cải tạo: Hồ sơ\r\n\nthiết kế sửa chữa, cải tạo, biên bản nghiệm thu sau sửa chữa, cải tạo cáp và\r\n\nquang cẩu;\n\n- Trường hợp sau khi cáp và quang cẩu\r\n\nkhông làm việc từ 12 tháng trở lên xem xét hồ sơ như kiểm định kỹ thuật an toàn\r\n\nđịnh kỳ;\n\n- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và\r\n\nviệc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra (nếu có).\n\nĐánh giá:\n\nKết quả kiểm tra, đánh giá hồ sơ, lý\r\n\nlịch cáp và quang cẩu đạt yêu cầu, khi đầy đủ và đáp ứng các quy định tại 8.2\r\n\nQuy trình này. Trường hợp không đảm bảo, cơ sở phải có biện pháp khắc phục bổ\r\n\nsung.\n\n8.3. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện\r\n\nkiểm định phù hợp để phục vụ quá trình kiểm định.\n\n8.4. Xây dựng và thống nhất thực hiện\r\n\ncác biện pháp đảm bảo an toàn với cơ sở trước khi kiểm định. Trang bị đầy đủ dụng\r\n\ncụ, phương tiện bảo vệ cá nhân đảm bảo an toàn trong quá trình kiểm định.\n\n9. TIẾN HÀNH KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\nKhi tiến hành kiểm định cáp và quang\r\n\ncẩu phải thực hiện theo trình tự sau:\n\n9.1. Kiểm tra kỹ thuật bên ngoài\n\n9.1.1. Kiểm tra vị trí đặt cáp và\r\n\nquang cẩu, mặt bằng, khoảng cách và biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần\r\n\nlưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định;\n\n9.1.2. Kiểm tra sự phù hợp, đồng bộ của\r\n\ncác bộ phận, chi tiết cáp và quang cẩu so với hồ sơ, lý lịch;\n\n9.1.3. Xem xét lần lượt và toàn bộ\r\n\ncác cơ cấu, bộ phận của cáp và quang cẩu, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các\r\n\nbộ phận và chi tiết sau:\n\na) Kết cấu kim loại của cáp và quang\r\n\ncẩu: Các mối hàn chịu lực quan trọng, mối ghép bu lông (thực hiện theo quy định\r\n\ntại Phụ lục 6 TCVN 4244:2005);\n\nb) Kiểm tra cáp và quang cẩu:\n\n- Kiểm tra chủng loại cáp, đường kính\r\n\ncủa cáp được lắp đặt theo hồ sơ thiết bị (đáp ứng theo yêu cầu của nhà chế tạo\r\n\nhoặc tham khảo quy định tại Phụ lục 18C và 21 TCVN\r\n\n4244:2005);\n\n- Kiểm tra độ mòn, giảm tiết diện của\r\n\ncáp (kiểm tra theo quy định tại Điều 90-6a, b QCVN 01:2011/BCT và Điều 6.3 TCVN\r\n\n6780-2:2009);\n\n- Kiểm tra số sợi thép đứt trên một\r\n\nbước bện của cáp theo quy định tại Điều 90-6b QCVN 01:2011/BCT và Điều 6.2.3\r\n\nTCVN 6780-2:2009;\n\n- Kiểm tra sự han gỉ, các hư hỏng\r\n\nkhác của cáp theo quy định tại Điều 6.3.1 TCVN 6780-2:2009;\n\n- Kiểm tra kẹp cáp và móc giữ cáp và\r\n\nquang cẩu đáp ứng theo yêu cầu của nhà chế tạo hoặc tham khảo quy định tại Phụ\r\n\nlục 18C và 21 TCVN 4244:2005) và 7.6 TCVN 6780-2:2009.\n\nĐánh giá:\n\nKết quả kiểm tra cáp và quang cẩu đạt\r\n\nyêu cầu khi thỏa mãn các yêu cầu tại 9.1 Quy trình này.\n\n9.2. Các chế độ thử tải - phương pháp\r\n\nthử\n\n9.2.1. Thử tải tĩnh:\n\n- Đưa cáp và quang cẩu đến vị trí làm\r\n\nviệc bất lợi nhất, tải trọng thử bằng 200% SWL (tải trọng làm việc an toàn)\r\n\nnhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng thực tế của\r\n\ncáp và quang cẩu;\n\n- Thời gian thử 10 phút;\n\n- Khi đang có tải, kiểm tra sự hoạt động\r\n\ncủa móc giữ cáp và quang cẩu tại các vị trí này. Ma lý cố định\r\n\ncáp và quang cẩu phải ngăn chặn được việc tuột cáp khỏi liên kết với tải đang\r\n\nnâng hạ và chỉ cho phép móc rời khỏi liên kết khi hạ tải nâng.\n\nĐánh giá:\n\nKết quả thử không tải cáp và quang cẩu\r\n\nđạt yêu cầu khi trong thời gian thử tải, hệ thống không có vết nứt, không có biến\r\n\ndạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các quy định tại 4.3.2 TCVN\r\n\n4244:2005.\n\n9.2.2. Thử tải động:\n\n- Tải thử: 150% SWL (tải trọng làm việc\r\n\nan toàn) nhưng không lớn hơn tải trọng thiết kế và phải phù hợp với chất lượng\r\n\nthực tế của cáp và quang cẩu;\n\n- Thử nâng, hạ tải không ít hơn 03 lần\r\n\nvà kiểm tra tình trạng hoạt động các cơ cấu, kết cấu làm việc.\n\nĐánh giá:\n\nKết quả thử tải\r\n\nđộng cáp và quang cẩu đạt yêu cầu khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận cáp\r\n\nvà quang cẩu không có vết nứt, không\r\n\ncó biến dạng vĩnh cửu hoặc các hư hỏng khác và đáp ứng các\r\n\nquy định tại 4.3.2 và 4.3.3 TCVN 4244:2005.\n\n10. XỬ LÝ KẾT QUẢ\r\n\nKIỂM ĐỊNH\n\n10.1. Lập biên bản kiểm định với đầy\r\n\nđủ nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo quy trình này.\r\n\nTrong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi\r\n\ntiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết\r\n\nbị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định\r\n\ntrong các TCVN tại Điều 3 Quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các\r\n\ntiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).\n\n10.2. Thông qua biên bản kiểm định\n\nThành phần tham gia thông qua biên bản\r\n\nkiểm định bắt buộc tối thiểu phải có các thành viên sau:\n\n- Đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở\r\n\nủy quyền;\n\n- Người được cử tham gia và chứng kiến\r\n\nkiểm định;\n\n- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm\r\n\nđịnh.\n\nKhi biên bản được thông qua, kiểm định\r\n\nviên, người tham gia chứng kiến kiểm định, đại diện cơ sở hoặc người được cơ sở\r\n\nủy quyền cùng ký và đóng dấu (nếu có) vào biên bản. Biên bản kiểm định được lập\r\n\nthành hai (02) bản, mỗi bên có trách nhiệm lưu giữ 01 bản.\n\n10.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào\r\n\nlý lịch của cáp và quang cẩu (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm\r\n\nđịnh, tiêu chuẩn áp dụng).\n\n10.4. Dán tem kiểm định: Khi kết quả\r\n\nkiểm định cáp và quang cẩu đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, kiểm định viên dán tem\r\n\nkiểm định cho cáp và quang cẩu (Mẫu\r\n\ntem kiểm định theo quy định của Bộ Quốc phòng). Tem kiểm định được dán ở vị trí\r\n\ndễ quan sát (hòm đựng cáp và quang cẩu).\n\n10.5. Cấp giấy Chứng nhận kết quả kiểm\r\n\nđịnh\n\n10.5.1. Khi cáp và quang cẩu có kết\r\n\nquả kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật an toàn, đơn vị kiểm định cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm định cho cáp và quang cẩu trong thời hạn 05\r\n\nngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm định tại\r\n\ncơ sở;\n\n10.5.2. Khi cáp và quang cẩu có kết\r\n\nquả kiểm định không đạt các yêu cầu thì chỉ thực hiện các bước nêu tại 10.1 và\r\n\n10.2; chỉ cấp cho cơ sở biên bản kiểm định, trong đó phải ghi rõ lý do cáp và\r\n\nquang cẩu không đạt yêu cầu kiểm định, kiến nghị cơ sở khắc\r\n\nphục và thời hạn thực hiện các kiến nghị đó; đồng thời gửi\r\n\nbiên bản kiểm định và thông báo về cơ quan quản lý về an toàn lao động của đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng quản lý đơn vị lắp\r\n\nđặt, sử dụng cáp và quang cẩu.\n\n11. THỜI HẠN KIỂM\r\n\nĐỊNH\n\n11.1. Thời hạn kiểm định định kỳ các\r\n\ncáp và quang cẩu là 01 năm. Đối với cáp và quang cẩu đã sử dụng trên 20 năm, thời\r\n\nhạn kiểm định định kỳ là 06 tháng.\n\n11.2. Trường hợp nhà chế tạo hoặc yêu\r\n\ncầu của cơ sở về thời hạn kiểm định ngắn hơn thì thực hiện\r\n\ntheo đề nghị của nhà chế tạo hoặc cơ sở.\n\n11.3. Khi rút ngắn thời hạn kiểm định,\r\n\nkiểm định viên phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.\n\n11.4. Khi thời hạn kiểm định được quy\r\n\nđịnh trong các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thì thực hiện theo quy định của quy\r\n\nchuẩn đó.\n\n11.5. Những trường hợp phải kiểm định\r\n\nbất thường, thực hiện theo quy định tại 4.4 Quy trình này.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU BẢN GHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG\n\n……., ngày ……. tháng …… năm 20...\n\nBẢN\r\n\nGHI CHÉP TẠI HIỆN TRƯỜNG\n\n(Ghi\r\n\nđầy đủ thông số kiểm\r\n\ntra, thử nghiệm theo đúng quy trình kiểm định)\n\n1. Thông tin chung:\n\nTên thiết bị: .......................................................................................................................\r\n\nTên tổ chức, cá nhân đề nghị:\r\n\n..........................................................................................\r\n\nĐịa chỉ (trụ sở chính của cơ sở):\r\n\n......................................................................................\r\n\nĐịa chỉ (vị trí) lắp đặt:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nNội dung buổi làm việc với cơ sở:\n\n- Làm việc với ai: (thông tin)...............................................................................................\r\n\n- Người chứng kiến:...........................................................................................................\r\n\n2. Thông số cơ bản thiết bị:\n\n- Mã hiệu: ..........................................................................................................................\r\n\n- Số chế tạo:.......................................................................................................................\r\n\n- Năm sản xuất:..................................................................................................................\r\n\n- Nhà chế tạo:.....................................................................................................................\r\n\n- Trọng tải thiết kế: (max)...................................................................................................\r\n\n- Công dụng:.......................................................................................................................\r\n\n- Chiều dài:.........................................................................................................................\r\n\n3. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu:\n\n- Lý lịch cáp và quang cẩu;\n\n- Hồ sơ kỹ thuật.\n\n4. Tiến hành kiểm định thiết bị:\n\na) Kiểm tra bên ngoài, thử không tải:\n\n- Cáp, móc giữ cáp và quang cẩu;\n\n- Các thiết bị an toàn.\n\nb) Kiểm tra kỹ thuật:\n\n- Thử tải tĩnh bằng 200%: (treo tải\r\n\n10 phút)\n\n+ Móc giữ cáp và quang cẩu;\n\n+ Kết cấu kim loại.\n\n- Thử tải động 150%:\n\n+ Móc (có đảm bảo giữ tải hay không).\n\n+ Các cơ cấu, bộ phận;\n\n+ Kết cấu kim loại.\n\n5. Xử lý kết quả kiểm định, kiểm\r\n\ntra đánh giá kết quả:\n\n6. Kiến nghị (nếu có).\n\n\n\n\n\nKIỂM\r\n\n ĐỊNH VIÊN\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BIÊN BẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN\n\n(Cơ quan quản lý cấp\r\n\n trên)\n\n(Tên tổ chức KĐ)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……, ngày …. tháng … năm …\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN\n\n(Cáp\r\n\nvà quang cẩu)\n\nSố:\r\n\n..../BBKĐ\n\nChúng tôi gồm:\n\n1 …………………………… Số\r\n\nhiệu kiểm định viên: …………………………………\n\n2 …………………………… Số\r\n\nhiệu kiểm định viên: …………………………………\n\nThuộc tổ chức kiểm định: …………………………………………………………………………\n\nSố đăng ký chứng nhận của đơn vị kiểm\r\n\nđịnh: …………………………………………………\n\nĐã tiến hành kiểm định (cáp và quang\r\n\ncẩu): ……………………………………………………\n\nTên tổ chức, cá nhân đề nghị: ……………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ (trụ sở chính của cơ sở): …………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ (vị trí) lắp đặt: ………………………………………………………………………………\n\nQuy trình kiểm định, tiêu chuẩn áp dụng:\r\n\n……………………………………………………….\n\nChứng kiến kiểm định và thông qua\r\n\nbiên bản:\n\n1.............................................\r\n\nChức vụ: …………………………………………………………\n\n2……………………………….. Chức\r\n\nvụ: …………………………………………………………\n\nI.\r\n\nCÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN\n\n- Mã hiệu: ............................................................................................................................\r\n\n- Số chế tạo: .......................................................................................................................\r\n\n- Năm sản xuất: ...................................................................................................................\r\n\n- Nhà chế tạo: .....................................................................................................................\r\n\n- Tải trọng thiết kế (max):......................................................................................................\r\n\n- Chiều dài:..........................................................................................................................\r\n\nII.\r\n\nHÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH\n\nLần đầu\r\n\n□, định kỳ □, bất thường □\n\nIII.\r\n\nNỘI DUNG KIỂM ĐỊNH\n\nA. Kiểm tra hồ sơ:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục kiểm tra\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\n1\n\nLý lịch\n\n\n\n\n\n2\n\nHồ sơ nghiệm thu kỹ thuật\n\n\n\n\n\nB. Kiểm tra bên ngoài:\n\nTT\n\nCơ\r\n\n cấu; bộ phận\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nVị trí đặt cáp, quang cẩu\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nQuang cẩu\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCáp\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nMóc giữ\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nKết cấu kim loại\n\n\n\n\n\n\n\nC. Thử tải:\n\n1. Thử tải:\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung kiểm tra\n\nĐạt\n\nKhông\r\n\n đạt\n\nTải\r\n\n trọng sử dụng Qsd (tấn)\n\nTải\r\n\n thử tĩnh 200% Qsd\n\nTải\r\n\n thử động 150% Qsd\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKết cấu kim loại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nMóc giữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCáp nâng tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nQuang nâng tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV.\r\n\nKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ\n\n1. Cáp và quang cẩu được kiểm định có\r\n\nkết quả: Đạt □ Không đạt □\n\n2. Đã được dán tem kiểm định số ………… tại ……………….\n\n3. Đủ điều kiện hoạt động với trọng tải\r\n\nlớn nhất là: ……….tấn, tương ứng chiều dài.... m.\n\n4. Các kiến nghị: ………………………………….\n\nThời hạn thực hiện kiến nghị: ………………………………\n\nV.\r\n\nTHỜI HẠN KIỂM ĐỊNH\n\nKiểm định định kỳ ngày\r\n\n…... tháng …… Năm ……………………….\n\nLý do rút ngắn thời hạn kiểm định (nếu\r\n\ncó):\n\nBiên bản đã được thông qua ngày …………\r\n\ntháng ……… năm ………………\n\nTại: ……………………………………..\n\nBiên bản được lập thành.... bản, mỗi\r\n\nbên giữ... bản.\n\nChúng tôi, những kiểm định viên thực\r\n\nhiện việc kiểm định thiết bị này hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác\r\n\ncác nhận xét và đánh giá kết quả kiểm định ghi trong biên\r\n\nbản./.\n\n\n\nCHỦ CƠ SỞ\n\nCam kết thực hiện đầy đủ, đúng hạn các kiến nghị \r\n\n (ký tên, đóng dấu)\n\nNGƯỜI CHỨNG KIẾN\n\n(ký, ghi rõ họ, tên)\n\nKIỂM ĐỊNH VIÊN\n\n(ký, ghi rõ họ, tên)\n\n\n\n", + "id": 104712 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104713.json b/contexts/context_104713.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5188cf8e5dca433b6d4a2c0101dc81c5e766dbbb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104713.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-19-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-cay-xanh-do-thi-Soc-Trang-234804.aspx", + "name": "Quyet-dinh-19-2013-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-cay-xanh-do-thi-Soc-Trang-234804", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19 /2013/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 10\r\n\n tháng 6 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ\r\n\nCÂY XANH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân cấp quản lý cây xanh đô thị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuyết định này quy định về phân cấp\r\n\nquản lý về cây xanh đô thị, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan đến việc quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nViệc quản lý về cây xanh đô thị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sóc Trăng phải tuân thủ theo Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11\r\n\ntháng 06 năm 2010 của Chính phủ và quy định tại Quyết định này.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Xây dựng\n\na) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý \r\n\nnhà nước về cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Xác định danh mục cây trồng, cây\r\n\ncần bảo tồn, cây nguy hiểm, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế trên địa bàn tỉnh;\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra\r\n\nviệc quản lý, thực hiện các hoạt động có liên quan đến cây xanh đô thị của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng.\n\nd) Hướng dẫn về chuyên môn cho Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố về cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây\r\n\nxanh trên địa bàn mình quản lý.\n\ne) Chủ trì, tham mưu trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, \r\n\nchính sách về đầu tư, tài chính và sử dụng đất để khuyến khích các tổ chức, \r\n\ncá nhân tham gia quản lý cây xanh đô thị, đầu tư phát triển vườn ươm, công\r\n\nviên, vườn hoa.\n\ng) Chủ trì lập kế hoạch hàng năm, 5\r\n\nnăm về đầu tư, phát triển cây xanh \r\n\nsử dụng công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\nh) Tổng hợp cơ sở dữ liệu về cây\r\n\nxanh đô thị; hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc quản lý cây xanh đô thị trên\r\n\nđịa bàn tỉnh và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n\ni) Phối hợp với Sở Tài chính nghiên\r\n\ncứu trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn\r\n\nlợi thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng có nguồn\r\n\nthu được.\n\n3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\na) Tổ chức thực hiện việc quản lý,\r\n\nbảo vệ và phát triển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.\n\nb) Ban hành danh mục cây bảo tồn,\r\n\ncây trồng hạn chế và cây cấm trồng trên địa bàn quản lý.\n\nc) Phối hợp với Sở Xây dựng lập kế\r\n\nhoạch hàng năm và 5 năm về đầu tư phát triển cây xanh sử dụng công cộng trên\r\n\nđịa bàn mình quản lý.\n\nd) Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ\r\n\nvề quản lý cây xanh trên địa bàn mình quản lý.\n\ne) Cấp giấy phép chặt hạ, dịch\r\n\nchuyển cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý.\n\ng) Tổ chức chỉ đạo việc thống kê\r\n\nhàng năm và lập cơ sở dữ liệu về cây xanh đô thị trên địa bàn mình quản lý và\r\n\nbáo cáo về Sở Xây dựng định kỳ hoặc đột \r\n\nxuất để theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng.\n\nh) Tùy theo thực tế của địa phương, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng có thể ban hành các quy\r\n\nđịnh cụ thể hoặc phân công trách nhiệm quản lý, bảo vệ cây xanh đô thị cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với\r\n\ncác sở, ban ngành và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi\r\n\nvà kiểm tra thực hiện quy định này.\n\n2. Giám đốc các sở, ban ngành tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Sóc Trăng và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: TH, HC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thành Nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104713 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104714.json b/contexts/context_104714.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bcc55e8667f7c4b5a8227f76f1a85ecb805ba11f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104714.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1223-QD-BGTVT-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Cuc-Quan-ly-dau-tu-xay-dung-530747.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1223-QD-BGTVT-2022-chuc-nang-nhiem-vu-Cuc-Quan-ly-dau-tu-xay-dung-530747", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1223/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 09 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCỤC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Nghị định số 101/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28/8/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n123/2016/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Kết luận của Ban Cán\r\n\nsự đảng Bộ Giao thông vận tải tại Phiên họp ngày 22/9/2022;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý xây dựng và Chất lượng công trình giao thông tại Tờ trình số\r\n\n06/TTr-CQLXD ngày 23/9/2022;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nlà tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây viết tắt là Bộ GTVT) tham\r\n\nmưu, giúp Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây viết tắt là Bộ trưởng) thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, cơ quan chủ quản quản\r\n\nlý các chương trình, dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trong\r\n\ngiai đoạn chuẩn bị và thực hiện dự án; thực hiện chức năng của cơ quan\r\n\nchuyên môn về xây dựng thuộc Bộ GTVT đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông trong phạm vi cả nước.\n\n2. Cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước\r\n\nvà có trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội.\n\n3. Cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ncó tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: Transport Construction Investment\r\n\nManagement Authority (viết tắt là TCI).\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu để Bộ trưởng ban\r\n\nhành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, các quy\r\n\nđịnh có liên quan về quản lý đầu tư, xây dựng trong bước lập dự án đầu tư\r\n\n(trừ dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài) và giai đoạn thực\r\n\nhiện dự án; tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện.\n\n2. Tham gia xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch có liên quan trong bước lập\r\n\ndự án đầu tư (trừ dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài) và giai\r\n\nđoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.\n\n3. Chủ trì tham mưu, trình Bộ\r\n\ntrưởng ban hành định mức dự toán cho các công tác xây dựng đặc thù của chuyên\r\n\nngành giao thông (trừ định mức công nghệ mới, vật liệu mới; định mức bảo\r\n\ntrì).\n\n4. Phối hợp với Vụ Kế hoạch -\r\n\nĐầu tư trong việc thẩm định để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ\r\n\ntrương đầu tư các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông.\n\n5. Thực hiện nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng và cơ quan chuyên môn trực thuộc Bộ GTVT trong\r\n\nviệc thẩm định, tham mưu phê duyệt dự án đầu tư xây dựng (trừ dự án sử dụng\r\n\nvốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án phân công, phân cấp, ủy quyền cho Cục\r\n\nĐường cao tốc Việt Nam và các Cục quản lý chuyên ngành) và giai đoạn thực hiện\r\n\ndự án (trừ dự án phân công, phân cấp, ủy quyền cho Cục Đường cao tốc Việt Nam\r\n\nvà các Cục quản lý chuyên ngành):\n\na) Thực hiện nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan chuyên môn trực thuộc Bộ GTVT trong việc thẩm định, trình Bộ trưởng hoặc\r\n\nđể Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh dự\r\n\nán đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công do Bộ GTVT quản lý;\n\nb) Thực hiện nhiệm vụ của cơ\r\n\nquan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ GTVT trong việc thẩm định báo cáo\r\n\nnghiên cứu khả thi, thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở đối với\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;\n\nc) Thẩm định, trình Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt hoặc phê duyệt theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đối\r\n\nvới thiết kế, dự toán triển khai sau thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của Bộ trưởng;\n\nd) Kiểm tra công tác nghiệm\r\n\nthu công trình xây dựng theo thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc\r\n\nBộ GTVT;\n\nđ) Tham mưu cho Bộ GTVT về công\r\n\ntác bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng do\r\n\nBộ GTVT làm chủ đầu tư;\n\ne) Là đầu mối của Bộ GTVT để\r\n\nphối hợp với Hội đồng kiểm tra nhà nước về công tác nghiệm thu công trình\r\n\nxây dựng.\n\n6. Chủ trì, phối hợp với Vụ\r\n\nKhoa học - Công nghệ và Môi trường thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc\r\n\nphê duyệt theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đề cương, dự toán\r\n\ntư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, quan trắc và giám sát môi trường\r\n\ntrong quá trình thi công xây dựng thuộc thẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc phê duyệt\r\n\ntheo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng đề cương, dự toán tư vấn thẩm\r\n\ntra an toàn giao thông giai đoạn trước khi đưa công trình vào khai thác thuộc\r\n\nthẩm quyền phê duyệt của Bộ trưởng.\n\n8. Về công tác lựa chọn nhà thầu\r\n\ngiai đoạn thực hiện dự án:\n\na) Thẩm định, trình Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Bộ trưởng\r\n\nquyết định đầu tư; tham mưu cho Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định đầu tư;\n\nb) Thẩm định, trình Bộ trưởng\r\n\nphê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu,\r\n\nkết quả lựa chọn danh sách ngắn, danh sách nhà thầu đạt yêu cầu về kỹ thuật,\r\n\ndanh sách xếp hạng nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu đối với các dự án do Bộ\r\n\nGTVT làm chủ đầu tư;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, theo dõi công tác lựa chọn nhà thầu theo quy định đối với các dự án do Bộ\r\n\nGTVT quản lý;\n\nd) Thường trực Tổ thẩm định\r\n\nvà Hội đồng tư vấn cấp Bộ đối với công tác lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư\r\n\ndo Bộ GTVT quản lý theo quy định.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với Vụ\r\n\nTài chính tham mưu giải quyết các vấn đề có liên quan đến bảo hiểm công trình\r\n\nxây dựng; hướng dẫn, kiểm tra các chủ đầu tư, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT thực\r\n\nhiện các quy định của Nhà nước về bảo hiểm công trình trong giai đoạn thực\r\n\nhiện dự án đầu tư xây dựng.\n\n10. Theo dõi, tổng hợp khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, tham mưu cho Bộ trưởng về cơ chế, chính sách và phối hợp với\r\n\nđịa phương để giải quyết hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ giải quyết các vấn\r\n\nđề vượt thẩm quyền liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng các dự án do Bộ\r\n\nGTVT quản lý.\n\n11. Thực hiện nhiệm vụ giám\r\n\nsát, đánh giá đầu tư trong bước lập báo cáo nghiên cứu khả thi (trừ dự án sử\r\n\ndụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài) và giai đoạn thực hiện dự án đối\r\n\nvới dự án sử dụng vốn đầu tư công; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Đầu tư tổng hợp\r\n\nbáo cáo giám sát, đánh giá đầu tư, tổng thể đầu tư dự án.\n\n12. Tổ chức kiểm tra định kỳ,\r\n\nđột xuất công tác quản lý thi công, chất lượng, tiến độ, giá thành, an toàn lao\r\n\nđộng, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công\r\n\ntrình giao thông thuộc phạm vi quản lý của Bộ GTVT; tham mưu trình Bộ trưởng\r\n\nviệc tạm dừng hoặc đình chỉ thi công khi xét thấy chất lượng thi công xây dựng\r\n\nkhông đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn, vi\r\n\nphạm các quy định về quản lý an toàn lao động làm xảy ra hoặc có nguy cơ xảy\r\n\nra tai nạn lao động, sự cố gây mất an toàn lao động.\n\nTham mưu trình Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh hoặc yêu cầu chủ đầu tư xử lý vi phạm trong hoạt động đấu thầu, vi phạm\r\n\ntiến độ, chất lượng và hợp đồng xây dựng theo quy định của pháp luật các dự án\r\n\ndo Bộ GTVT quyết định đầu tư.\n\n13. Tham mưu trình Bộ trưởng:\r\n\nHướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng và\r\n\nthi công xây dựng công trình giao thông; quyết định các nội dung về chất lượng\r\n\ntrong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng và bảo hành công trình; yêu cầu\r\n\nchủ đầu tư, Ban quản lý dự án thực hiện kiểm định chất lượng công trình giao\r\n\nthông khi công trình đã được thi công xây dựng có dấu hiệu không đảm bảo chất\r\n\nlượng theo yêu cầu của thiết kế hoặc không đủ các căn cứ để đánh giá chất lượng,\r\n\nnghiệm thu hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng hoặc khi có yêu cầu của cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước có thẩm quyền.\n\n14. Phối hợp với Vụ Kế hoạch -\r\n\nĐầu tư tham mưu trình Bộ trưởng về việc giao, điều chuyển chủ đầu tư, Ban quản\r\n\nlý dự án thực hiện các dự án sử dụng vốn đầu tư công.\n\n15. Chủ trì tham mưu, trình Bộ\r\n\ntrưởng quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền:\n\na) Xử lý sự cố công trình và\r\n\nnhững vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng;\n\nb) Giải quyết các tranh chấp về\r\n\nchất lượng xây dựng công trình giao thông;\n\nc) Công tác giám định chất lượng,\r\n\ngiám định nguyên nhân sự cố công trình giao thông;\n\nd) Công tác quản lý nhà nước về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trong phạm vi cả\r\n\nnước theo nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ GTVT.\n\n16. Chủ trì tham mưu cho Bộ\r\n\nGTVT thực hiện nhiệm vụ của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Nhà nước các\r\n\ncông trình, dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải.\n\n17. Chủ trì, phối hợp với\r\n\nThanh tra Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất xử lý trách nhiệm đối với tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm quy định về quản lý đầu tư, xây dựng thuộc nhiệm vụ của Cục\r\n\nQuản lý đầu tư xây dựng.\n\n18. Phối hợp tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác nghiên cứu, ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới; chủ trì nghiên cứu,\r\n\nứng dụng khoa học công nghệ về quản lý xây dựng và quản lý chất lượng công\r\n\ntrình giao thông.\n\n19. Phối hợp với Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin trong việc thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án công\r\n\nnghệ thông tin do Bộ GTVT quản lý.\n\n20. Thực hiện các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế về quản lý xây dựng, quản lý chất lượng công trình và các lĩnh vực\r\n\nkhác được Bộ trưởng phân công, phân cấp, ủy quyền.\n\n21. Tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong quản lý\r\n\nđầu tư, xây dựng và quản lý chất lượng công trình giao thông theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n22. Xây dựng và thực hiện\r\n\nchương trình cải cách hành chính, áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa Cục Quản lý đầu tư xây dựng theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách\r\n\nhành chính của Nhà nước và của Bộ GTVT.\n\n23. Quản lý về tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, công chức và người lao động; thực hiện chế độ tiền lương, các chế độ,\r\n\nchính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật và việc đào tạo, bồi dưỡng đối với\r\n\ncông chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; xây dựng, trình Bộ trưởng\r\n\ncơ cấu tổ chức, vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức của Cục Quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng.\n\n24. Quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncông tác tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện quản lý ngân sách\r\n\nđược phân bổ theo quy định. Được sử dụng chi phí quản lý dự án, giám định,\r\n\ngiám sát và đánh giá đầu tư, kiểm tra công tác nghiệm thu, lệ phí thẩm\r\n\nđịnh và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.\n\n25. Thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nkhác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Các tổ chức giúp việc Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng gồm:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Phòng Pháp chế - Đấu thầu;\n\nc) Phòng Dự án đầu tư 1;\n\nd) Phòng Dự án đầu tư 2;\n\nđ) Phòng Quản lý xây dựng 1;\n\ne) Phòng Quản lý xây dựng 2;\n\ng) Phòng Quản lý xây dựng 3;\n\nh) Chi cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ntại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Bộ trưởng quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ntại Thành phố Hồ Chí Minh theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng.\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của các tổ chức còn lại thuộc Cục.\n\nĐiều 4.\r\n\nLãnh đạo Cục\n\n1. Cục Quản lý đầu tư xây dựng\r\n\ncó Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.\n\nSố lượng Phó Cục trưởng thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật và của Bộ GTVT.\n\nCục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây\r\n\ndựng do Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nPhó Cục trưởng Cục Quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng do Bộ trưởng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển, điều\r\n\nđộng theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng.\n\n2. Cục trưởng Cục Quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ\r\n\nhoạt động của Cục. Phó Cục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng chịu trách\r\n\nnhiệm trước Cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân\r\n\ncông phụ trách.\n\n3. Cục trưởng Cục Quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc Cục\r\n\ntheo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2022 và thay thế Quyết định số\r\n\n1007/QĐ-BGTVT ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý xây dựng và Chất\r\n\nlượng công trình giao thông.\n\n2. Chi cục Quản lý xây dựng và\r\n\nChất lượng công trình giao thông tại Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Bộ GTVT cho đến\r\n\nkhi có quyết định khác.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng,\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý đầu tư xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 3 Điều 5;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ GTVT;\r\n\n - Công đoàn GTVT Việt Nam;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;\r\n\n - Các Sở GTVT; Sở GTVT - XD Lào Cai;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (TN-05b).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nNguyễn Văn Thể\n\n", + "id": 104714 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104715.json b/contexts/context_104715.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c12f61cb744e389cf1268b92ba4ffa75a942db6a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104715.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-772-TATC-dinh-chi-ap-dung-luat-phap-cu-de-quoc-phong-kien-22871.aspx", + "name": "Chi-thi-772-TATC-dinh-chi-ap-dung-luat-phap-cu-de-quoc-phong-kien-22871", + "passage": "TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 772-TATC \n\nHà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 1959 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VẤN ĐỀ ĐÌNH CHỈ ÁP DỤNG LUẬT PHÁP CŨ CỦA ĐẾ QUỐC VÀ PHONG KIẾN\n\nSau khi cách mạng tháng 8 thắng lợi, nước Việt Nam dân chủ cộng hòa thành lập, chính quyền cách mạng, theo Sắc lệnh số 47 ngày 10-10-1945 vẫn còn cho phép áp dụng một số điều luật cũ của đế quốc và phong kiến, với điều kiện là không trái với nguyên tắc độc lập của nước Việt Nam và chính thể dân chủ cộng hòa.\n\nĐó là một việc cần thiết trong điều kiện lúc bấy giờ. Các Tòa án đã căn cứ vào chính sách của Đảng và Chính phủ, tinh thần độc lập và dân chủ của Hiến pháp của năm 1946, án lệ của các tòa án để xét xử. Điều luật cũ chỉ được vận dụng trong khi thật cần thiết, và với tinh thần của chính sách và đường lối mới.\n\nNhưng từ ngày hòa bình lập lại, cách mạng chuyển giai đoạn, luật pháp, cách chính sách, đường lối để tiến hành nhiệm vụ cách mạng, mỗi ngày càng nhiều. Những điều luật của đế quốc và phong kiến dù là hiểu và áp dụng với tinh thần mới chẳng những là không còn thích hợp được nữa, mà trái lại không khỏi gây ra nhiều tác hại trong công tác.\n\nCho nên Thông tư số 19/VHH-HS ngày 30-6-1955 của Bộ Tư pháp đã yêu cầu các tòa án không nên áp dụng luật lệ của đế quốc và phong kiến nữa.\n\nThông tư này phần lớn được thi hành. Nhưng lẻ tẻ còn có một số nơi, trong một số trường hợp, nhất là tiếp theo phát hiện sai lầm trong cải cách ruộng đất và chỉnh đốn tổ chức, vẫn còn chiếu theo điều luật cũ để định tội và cân nhắc hình phạt. Do đó mà đường lối xử lý đâm ra sai lệch; không phù hợp với đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ. Do đó mà đã gây tác hại trong công tác; không kể những ảnh hưởng không tốt về lập trường tư tưởng.\n\nToà án Tối cao thấy cần cân nhắc lại một lần nữa rằng điều luật của đế quốc và phong kiến do đế quốc và phong kiến đặt ra để bảo vệ quyền lợi của chúng, bảo vệ chế độ đế quốc và phong kiến bóc lột và đàn áp nhân dân ta. Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, nhân dân ta đã đánh đổ đế quốc và phong kiến ở miền Bắc và đang ra sức đưa dần miền Bắc lên xã hội chủ nghĩa, làm cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, trên cơ sở độc lập và dân chủ, bằng phương pháp hòa bình. Trong tình hình xã hội Việt Nam hiện nay, và với nhiệm vụ cách mạng nói trên, hoàn toàn không thể sử dụng điều luật của đế quốc và phong kiến được nữa, dù là với tinh thần mới.\n\nĐể xét xử các vụ án hình sự và dân sự, cần áp dụng luật pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa đã ban hành từ trước đến giờ (luật, sắc lệnh, nghị định, thông tư…) đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ, án lệ của các tòa án, của Tòa án Tối cao.\n\nTrường hợp không giải quyết được thì sẽ báo cáo lên Toà án Tối cao để có ý kiến giúp đỡ.\n\nMong các Tòa án thi hành đúng chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nK.T. CHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAOPHÓ CHÁNH ÁNTrần Công Tường\n\n", + "id": 104715 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104716.json b/contexts/context_104716.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7ef9c43fd02d6199b45352f52a7ebb5521846b7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104716.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-283-2005-QD-UBND-dieu-chinh-chinh-sach-che-do-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Binh-Duong-239119.aspx", + "name": "Quyet-dinh-283-2005-QD-UBND-dieu-chinh-chinh-sach-che-do-nganh-Giao-duc-Dao-tao-Binh-Duong-239119", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 283/2005/QĐ.UBND\n\nThủ Dầu Một,\r\n\n ngày 26 tháng 12 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU\r\n\nCHỈNH CÁC CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ CUẢ NGÀNH GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\n\n- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\n- Thực hiện Nghị quyết số 49/2005/NQ-HĐND7\r\n\nngày 15/12/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày\r\n\n08/12/2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều I: Ban hành điều chỉnh các chính\r\n\nsách, chế độ cuả ngành Giáo dục- Đào tạo tỉnh Bình Dương, gồm một số nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Phụ cấp ưu đãi cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức có gốc là giáo viên:\n\nMức phụ cấp ưu đãi 30% lương cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức ngành giáo dục - đào tạo có gốc là giáo viên theo ngạch bậc\r\n\nlương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ (nếu có).\n\n2. Chế độ trợ cấp\r\n\ncho cán bộ, công chức không phải gốc là giáo viên:\n\nMức trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng cho cán bộ,\r\n\ncông chức của Sở Giáo dục - Đào tạo không phải gốc là giáo viên (chi từ nguồn\r\n\nhọc phí các trường nộp về Sở Giáo dục - Đào tạo);\n\n3. Trợ cấp cho cán\r\n\nbộ giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo bán trú:\n\nMức trợ cấp 100.000 đồng/người/tháng cho cán bộ,\r\n\ngiáo viên nhà trẻ, mẫu giáo bán trú .\n\n4. Trợ cấp cho cán bộ, giáo viên Trung tâm\r\n\nđào tạo kỹ thuật Việt Nam - Singapore:\n\n- Giám đốc: 800.000\r\n\nđồng/người/ tháng ;\n\n- Trưởng khoa, Trưởng\r\n\nphòng: 700.000 đồng/người/tháng;\n\n- Phó trưởng khoa, Phó\r\n\ntrưởng phòng: 650.000 đồng/người/tháng;\n\n- Giáo viên đứng lớp:\r\n\n600.000 đồng/người/tháng;\n\n- Công nhân viên : 450.000 đồng/người/tháng\n\nThời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2006.\n\nĐiều II: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Tài chính, Giám đốc\r\n\nsở Giáo dục- Đào tạo, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định nầy.\n\nCác nội dung do các Quyết định cuả UBND tỉnh ban hành trước đây trái với\r\n\nQuyết định này đều bị hủy bỏ.\n\nQuyết định có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-TT.TU, TT.HĐND tỉnh\r\n\n - CT và PCT UBND tỉnh\r\n\n - Như điều II\r\n\n - Lưu VP,Tm./.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hoàng Sơn\n\n\n\n", + "id": 104716 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104717.json b/contexts/context_104717.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83d742298b0e009fa96f08ad4000d72ded1b328b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104717.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-3536-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-muoi-thuc-pham-Symbiosal-521032.aspx", + "name": "Thong-bao-3536-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-muoi-thuc-pham-Symbiosal-521032", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3536/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết\r\n\nquả phân tích tại thông báo số 723/TB-KĐ3 ngày 19/04/2019 của Chi cục Kiểm định\r\n\nHải quan 3 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo\r\n\nkết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Muối thực phẩm Symbiosal, 125g/lọ,\r\n\n thành phần muối biển 97%, chitosan 3%, dùng cho nấu ăn thay cho muối thường,\r\n\n Mnf date April, 2018 - Exp date April, 2022 (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty CP Capital Seaweed Consumer Việt Nam.\n\nĐịa chỉ: Số 5, Đường CN13, nhóm CN\r\n\n 1, KCN Tân Bình, P. Sơn Kỳ, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh.\n\nMã số thuế: 0312625952.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10238226656/A11 ngày 12/12/2018 tại Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV1 (Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa:\n\nMuối dùng cho người ăn kiêng đã\r\n\n được bổ sung chitosan, hàm lượng NaCl ~ 93,7% không chứa i-ốt, đã đóng gói bán lẻ trong chai thủy tinh, trọng lượng 125g/lọ hẩm.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Muối dùng cho người ăn kiêng đã được bổ sung chitosan, hàm lượng NaCl ~ 93,7%\r\n\n không chứa i-ốt, đã đóng gói bán lẻ trong chai thủy tinh, trọng lượng 125g/lọ\n\nthuộc nhóm 25.01 “Muối\r\n\n (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính)\r\n\n và natri clorua tinh\r\n\n khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch nước hoặc có chứa chất chống đóng bánh\r\n\n hoặc chất làm tăng độ chẩy; nước biển.”, phân nhóm “- Loại khác:”, mã số 2501.00.99 “- - Loại\r\n\n khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu\r\n\n Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV1 - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh;\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty CP Capital Seaweed Consumer Việt Nam (Đ/c: Số 5, Đường CN13, nhóm\r\n\n CN 1, KCN Tân Bình, P. Sơn Kỳ, Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh);\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Hường (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\nNguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104717 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104718.json b/contexts/context_104718.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..061df29b156f63242b0aa2b6e46aeff44745aa7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104718.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-128-QD-TCTDTT-2015-Quy-che-cong-tac-van-thu-luu-tru-cua-Tong-cuc-The-duc-the-thao-279862.aspx", + "name": "Quyet-dinh-128-QD-TCTDTT-2015-Quy-che-cong-tac-van-thu-luu-tru-cua-Tong-cuc-The-duc-the-thao-279862", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH\n\nTỔNG CỤC \n\nTHỂ DỤC THỂ THAO\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 128/QĐ-TCTDTT\n\nHà Nội, ngày 13 tháng 02 năm\r\n\n 2015\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC VĂN\r\n\nTHƯ, LƯU TRỮ CỦA TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bảo vê Bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;\n\nCăn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của\r\n\nChính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 2 năm\r\n\n2010 của Chỉnh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 3 năm 2014 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nTổng cục Thể dục thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nôi vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu\r\n\nvào lưu trữ cơ quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn xây dựng Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của các\r\n\ncơ quan, tổ chức;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ của Tổng cục Thể dục thể thao.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 867/QĐ-TCTDTT ngày 29 tháng 06 năm 2009 của Tổng cục Thể dục thể\r\n\nthao ban hành Quy chế Công tác văn thư, lưu trữ của Tổng cục Thể dục thể thao.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị và cán bộ\r\n\ncông chức, viên chức thuộc Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Tổng cục trưởng, các phó tổng cục trưởng;\r\n\n - Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TN;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vương Bích Thắng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ CỦA TỔNG CỤC THỂ DỤC THỂ THAO\n\n(Ban hành theo Quyết định số 128/QĐ-TCTDTT ngày 13 tháng 02 năm\r\n\n2015 của Tổng cục Thể dục thể thao)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định các hoạt\r\n\nđộng về văn thư, lưu trữ trong quá trình quản lý, chỉ đạo của Tổng cục Thể dục\r\n\nthể thao (viết gọn là Tổng cục) để thực\r\n\nhiện chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục.\n\n2. Quy chế này áp dụng thống nhất\r\n\ntrong các cơ quan, đơn vị thuộc Tổng cục (viết gọn là đơn vị).\n\n3. Công tác văn thư bao gồm các\r\n\ncông việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và các tài liệu khác\r\n\nđược hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn vị; lập hồ sơ, giao\r\n\nnộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị; quản lý và sử dụng con dấu\r\n\ntrong công tác văn thư.\n\n4. Công tác lưu trữ bao gồm các\r\n\ncông việc về thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản, thống kê và sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn\r\n\nvị.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Văn bản đến là tất cả các loại\r\n\nvăn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên\r\n\nngành (kể cả bản fax, văn bản được chuyển qua mạng, văn bản mật) và đơn, thư\r\n\ngửi đến Tổng cục, đơn vị.\n\n2. Văn bản đi là tất cả các loại\r\n\nvăn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản\r\n\nchuyên ngành (kể cả bản sao văn bản, văn bản nội bộ và văn bản mật) do Tổng\r\n\ncục, đơn vị phát hành.\n\n3. Bản thảo văn bản là bản được\r\n\nviết hoặc đánh máy, hình thành trong quá trình soạn thảo văn bản.\n\n4. Bản gốc văn bản là bản hoàn\r\n\nchỉnh về nội dung, thể thức văn bản được Bộ, đơn vị ban hành và có chữ ký trực\r\n\ntiếp của người có thẩm quyền.\n\n5. Bản chính văn bản là bản hoàn\r\n\nchỉnh về nội dung, thể thức văn bản và được Tổng cục, đơn vị ban hành.\n\n6. Bản sao y bản chính là bản sao\r\n\nđầy đủ, chính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy\r\n\nđịnh. Bản sao y bản chính phải được thực hiện từ bản chính.\n\n7. Bản trích sao là bản sao một\r\n\nphần nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản trích\r\n\nsao phải được thực hiện từ bản chính.\n\n8. Bản sao lục là bản sao đầy đủ,\r\n\nchính xác nội dung của văn bản và được trình bày theo thể thức quy định. Bản\r\n\nsao lục phải được thực hiện từ bản sao y bản chính.\n\n9. Danh mục hồ sơ là bảng kê hệ\r\n\nthống các hồ sơ dự kiến hình thành trong quá trình hoạt động của Tổng cục, đơn\r\n\nvị trong một năm kèm theo ký hiệu, đơn vị (hoặc người) lập và thời hạn bảo quản\r\n\ncủa mỗi hồ sơ.\n\n10. Hồ sơ là một tập tài liệu có\r\n\nliên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc\r\n\nđiểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, cá nhân.\n\n11. Hồ sơ nguyên tắc là tập hợp\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về từng mặt công tác nghiệp\r\n\nvụ nhất định dùng làm căn cứ pháp lý, tra cứu khi giải quyết công việc của đơn\r\n\nvị và cá nhân.\n\n12. Lập hồ sơ là việc tập hợp,\r\n\nsắp xếp văn bản tài liệu hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công\r\n\nviệc của đơn vị, cá nhân thành hồ sơ theo những nguyên tắc và phương pháp nhất\r\n\nđịnh.\n\n13. Thu thập tài liệu là quá\r\n\ntrình xác định nguồn tài liệu, lựa chọn, giao nhận tài liệu có giá trị để chuyển\r\n\nvào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và Lưu trữ lịch sử.\n\n14. Chỉnh lý tài liệu là việc\r\n\nphân loại, xác định giá trị, sắp xếp, thống kê, lập công cụ tra cứu tài liệu\r\n\nhình thành trong hoạt động của Tổng cục, đơn vị, cá nhân.\n\n15. Xác định giá trị tài liệu là\r\n\nviệc đánh giá giá trị tài liệu theo những nguyên tắc, phương pháp, tiêu chuẩn\r\n\nquy định của cơ quan có thẩm quyền để xác định những tài liệu có giá trị lưu\r\n\ntrữ, thời hạn bảo quản và tài liệu hết giá trị.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrách nhiệm đối với công tác văn thư, lưu trữ\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục thực\r\n\nhiện chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng quản lý, chỉ đạo công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ của Tổng cục; trực tiếp tổ chức, quản lý, thực hiện công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ tại cơ quan Tổng cục.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức quản lý, chỉ đạo công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành; nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào\r\n\ncông tác văn thư, lưu trữ.\n\n3. Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ\r\n\nVăn phòng Tổng cục giúp Chánh Văn phòng Tổng cục trực tiếp kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ tại Tổng cục, đồng thời hướng dẫn kiểm\r\n\ntra nghiệp vụ về công tác văn thư, lưu trữ các đơn vị trực thuộc.\n\nTrưởng phòng Văn thư, lưu trữ đơn\r\n\nvị giúp thủ trưởng đơn vị trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ tại đơn vị.\n\n4. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động thuộc Tổng cục trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc\r\n\ncó liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ chịu trách nhiệm thực hiện các quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật về công tác văn thư,\r\n\nlưu trữ.\n\nĐiều 4.\r\n\nBảo vệ bí mật nhà nước trong công tác văn thư, lưu trữ\n\nMọi hoạt động trong công tác văn\r\n\nthư, lưu trữ của Tổng cục, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước và quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\ncủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nChương II\n\nCÔNG TÁC VĂN THƯ\n\nMục 1. SOẠN\r\n\nTHẢO, BAN HÀNH VĂN BẢN\n\nĐiều 5.\r\n\nHình thức văn bản\n\nVăn bản của Tổng cục được ban\r\n\nhành dưới các hình thức sau:\n\n1. Văn bản hành chính cá biệt:\r\n\nQuyết định, Chỉ thị\n\n2. Văn bản hành chính thông\r\n\nthường: Thông báo, báo cáo, công văn, tờ trình, đề án, kế hoạch, phương án,\r\n\nchương trình, biên bản, hợp đồng, công điện, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy\r\n\nchứng nhận, giấy đi đường, giấy nghỉ phép, giấy ủy nhiệm, phiếu gửi, phiếu\r\n\nchuyển, giấy biên nhận hồ sơ.\n\n3. Văn bản chuyên môn: Điều lệ,\r\n\nLuật thi đấu các môn Thể thao.\n\n4. Văn bản trao đổi với cơ quan,\r\n\ntổ chức hoặc cá nhân nước ngoài.\n\nĐiều 6.\r\n\nThể thức văn bản\n\n1. Văn bản hành chính cá biệt,\r\n\nvăn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn\n\nThực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức\r\n\nvà kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;\n\n2. Văn bản trao đổi với cơ quan,\r\n\ntổ chức cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thông lệ quốc tế và các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\na) Công văn, công hàm, thư mời,\r\n\nđiện thư chính thức gửi đi các Đại sứ quán nước ngoài, các tổ chức quốc tế hoặc\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt và có bản dịch\r\n\n(không chính thức) bằng tiếng Anh hoặc bằng thứ tiếng nước ngoài tương ứng mà\r\n\nnơi nhận văn bản thường dùng để giao dịch với các cơ quan của Việt Nam;\n\nb) Điện thư giao dịch để xử lý\r\n\ncông việc, tài liệu, công văn mang tính trao đổi thông tin không chính thức có\r\n\nthể viết bằng tiếng nước ngoài tương ứng hoặc một thứ tiếng thông dụng khác;\n\nc) Các tài liệu dự án với nước\r\n\nngoài phải soạn thảo bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài tương ứng.\n\nĐiều 7.\r\n\nSoạn thảo văn bản\n\n1. Soạn thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật được thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật.\n\n2. Văn bản hành chính cá biệt,\r\n\nvăn bản hành chính thông thường, văn bản chuyên môn, văn bản trao đổi với cơ\r\n\nquan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài:\n\na) Căn cứ tính chất, nội dung của\r\n\nvăn bản cần soạn thảo, lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị giao đơn vị hoặc\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản;\n\nb) Đơn vị hoặc cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm thực hiện các công việc\r\n\nsau:\n\n- Xác định hình thức, nội dung và\r\n\nđộ mật, độ khẩn, nơi nhận của văn bản;\n\n- Thu thập, xử lý thông tin có\r\n\nliên quan;\n\n- Soạn thảo văn bản;\n\n- Trường hợp cần thiết, đề xuất\r\n\nvới lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị tham khảo ý kiến của đơn vị hoặc cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh\r\n\nbản thảo;\n\n- Trình duyệt dự thảo văn bản.\n\nc) Trường hợp người đánh máy\r\n\nkhông phải là người trực tiếp soạn thảo văn bản.\n\nViệc đánh máy phải đảm bảo đúng\r\n\nnguyên văn bản thảo, đúng thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Trường hợp có\r\n\nđiểm chưa rõ ràng thì người đánh máy trao đổi, xin ý kiến người soạn thảo hoặc\r\n\nngười duyệt văn bản đó.\n\nĐiều 8.\r\n\nDuyệt dự thảo văn bản, sửa chữa, bổ sung dự thảo văn bản đã duyệt\n\n1. Dự thảo văn bản phải do người\r\n\ncó thẩm quyền ký duyệt văn bản.\n\n2. Trường hợp dự thảo đã được\r\n\nlãnh đạo Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị phê duyệt, nếu thấy cần thiết phải sửa\r\n\nchữa, bổ sung vào dự thảo, đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức được giao\r\n\nnhiệm vụ soạn thảo văn bản phải trình người đã duyệt dự thảo xem xét, quyết\r\n\nđịnh việc sửa chữa, bổ sung vào văn bản.\n\nĐiều 9.\r\n\nKiểm tra văn bản trước khi ký ban hành\n\n1. Thủ trưởng đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản phải kiểm tra và\r\n\nchịu trách nhiệm về độ chính xác của nội dung văn bản, đề xuất mức độ khẩn, đối\r\n\nchiếu quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, xác định việc đóng dấu\r\n\nmật, đối tượng nhận văn bản, trình người ký văn bản quyết định.\n\n2. Chánh Văn phòng hoặc Trưởng\r\n\nphòng Văn thư, lưu trữ kiểm tra và chịu trách nhiệm về thể thức, kỹ thuật trình\r\n\nbày, thủ tục ban hành văn bản.\n\nĐiều 10.\r\n\nKý tắt\n\n1. Văn bản trình lãnh đạo Tổng\r\n\ncục ký ban hành phải do Thủ trưởng đơn vị ký tắt vào cuối nội dung văn bản (cấp\r\n\nphó chỉ ký tắt các văn bản thuộc mảng việc được phân công hoặc được uỷ quyền\r\n\nkhi cấp trưởng đi vắng).\n\n2. Văn bản do Thủ trưởng đơn vị\r\n\nký ban hành, Trưởng phòng (đối với đơn vị có phòng phụ trách) hoặc cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức được giao nhiệm vụ soạn thảo phải ký tắt vào cuối của nội dung\r\n\nvăn bản.\n\n3. Văn bản của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp trình lãnh đạo Tổng cục ký ban hành phải do Thủ trưởng đơn\r\n\nvị ký tắt vào cuối nội dung văn bản và phải có ý kiến, chữ ký tắt của lãnh đạo\r\n\nVụ chức năng quản lý về lĩnh vực đó. Trường hợp không thuộc phạm vi tham mưu\r\n\nquản lý của Vụ, phải có ý kiến và chữ ký tắt của Chánh Văn phòng Tổng cục vào\r\n\ncuối nội dung văn bản (Quy chế làm việc của Tổng cục).\n\n4. Phụ lục của văn bản phải do\r\n\nngười ký tắt văn bản ký.\n\nĐiều 11.\r\n\nKý văn bản\n\n1. Thẩm quyền ký ban hành văn bản\r\n\nthực hiện theo quy định của pháp luật, Quy chế làm việc của Tổng cục, Quy chế\r\n\nlàm việc của đơn vị. Người ký phải ký đúng quyền hạn, không ký vượt cấp và chịu\r\n\ntrách nhiệm về những văn bản do mình ký. Chữ ký trong văn bản phải đúng mẫu chữ\r\n\nký đã đăng ký.\n\n2. Quyền hạn, chức vụ, họ và tên,\r\n\nchữ ký của người có thẩm quyền\n\na) Việc ghi quyền hạn của người\r\n\nký được thực hiện như sau:\n\n- Trường hợp cấp phó (kể cả cấp\r\n\nphó được giao phụ trách) ký thay cấp trưởng, phải ghi chữ viết tắt \"KT.”\r\n\n(ký thay) vào trước chức vụ của cấp trưởng;\n\n- Trường hợp ký thừa lệnh Thủ\r\n\ntrưởng, phải ghi chữ viết tắt \"TL.\" (thừa lệnh) vào trước chức vụ của\r\n\nThủ trưởng;\n\n- Trường hợp ký thừa ủy quyền Thủ\r\n\ntrưởng, phải ghi chữ viết tắt \"TƯQ.\" (thừa ủy quyền) vào trước chức\r\n\nvụ Thủ trưởng. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác;\n\n- Trường hợp ký thay mặt tập thể,\r\n\nphải ghi chữ viết tắt \"TM.\" (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh\r\n\nđạo,\n\nb) Chức vụ của người ký:\n\n- Chức vụ ghi trên văn bản là\r\n\nchức danh lãnh đạo chính thức của người ký văn bản. Chỉ ghi chức danh như Tổng\r\n\ncục trưởng, Phó Tổng cục trưởng, Giám đốc, Phó Giám đốc...; không ghi những\r\n\nchức vụ Nhà nước không quy định như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách;\r\n\nkhông ghi lại tên Tổng cục, đơn vị, trừ các văn bản liên tịch, văn bản do hai\r\n\nhay nhiều ngành ban hành; việc ký thừa lệnh, ký thừa uỷ quyền do đơn vị quy\r\n\nđịnh cụ thể bằng văn bản;\n\n- Chức danh ghi trên văn bản của\r\n\ncác tổ chức tư vấn như Ban, Hội đồng của Nhà nước hoặc của Tổng cục, đơn vị ban\r\n\nhành là chức danh lãnh đạo của người ký văn bản trong Ban, Hội đồng đó. Đối với\r\n\nnhững Ban, Hội đồng không được phép sử dụng con dấu của Tổng cục, đơn vị, chỉ\r\n\nghi chức danh của người ký văn bản trong Ban hoặc Hội đồng, không được ghi chức\r\n\nvụ trong đơn vị. Trường hợp Ban hoặc Hội đồng được phép sử dụng con dấu của\r\n\nTổng cục, đơn vị, có thể ghi chức danh lãnh đạo ở dưới chữ ký, trên họ và tên\r\n\ncủa người ký;\n\nc) Họ và tên bao gồm: Họ, tên đệm\r\n\n(nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với những văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà văn bản hành chính, trước họ và tên của người ký, không ghi học hàm, học vị\r\n\nvà các danh hiệu khác (GS, TS,...).\n\n3. Không dùng bút chì, bút mực đỏ\r\n\nvà các loại mực dễ phai để ký văn bản.\n\nĐiều 12.\r\n\nBản sao văn bản\n\n1. Các hình thức bản sao gồm: Sao\r\n\ny bản chính, sao lục và trích sao.\n\n2. Thể thức bản sao thực hiện\r\n\ntheo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội Vụ.\n\n3. Việc sao y bản chính, sao lục\r\n\nvà trích sao văn bản do Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định\r\n\n(trừ văn bản mật, tối mật, tuyệt mật thực hiện theo quy định của Nhà nước về\r\n\nquản lý công văn, tài liệu mật). Thủ trưởng đơn vị ký sao và nhân bản theo nơi\r\n\nnhận những văn bản có nội dung thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực\r\n\nđược phân công.\n\n4. Bản sao y bản chính, sao lục,\r\n\ntrích sao thực hiện đúng quy định pháp luật có giá trị pháp lý như bản chính.\n\n5. Bản sao, chụp (photocopy cả\r\n\ndấu và chữ ký của văn bản chính) không thực hiện theo đúng quy định chỉ có giá\r\n\ntrị thông tin, tham khảo.\n\n6. Không được sao, chụp, chuyển\r\n\nphát ra ngoài Bộ, đơn vị những ý kiến ghi bên lề văn bản. Trường hợp những ý\r\n\nkiến của lãnh đạo Bộ hoặc Thủ trưởng đơn vị ghi bên lề văn bản cần thiết cho\r\n\nviệc giao dịch, trao đổi công tác phải được thế chế hóa bằng văn bản hành\r\n\nchính.\n\nMục 2. QUẢN\r\n\nLÝ VĂN BẢN\n\nĐiều 13.\r\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Tất cả văn bản đi, văn bản đến\r\n\nphải được quản lý tập trung thống nhất tại Văn thư Tổng cục, Văn thư đơn vị\r\n\n(viết gọn là Văn thư) để làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký, trừ những loại văn bản\r\n\nđược đăng ký riêng theo quy định của pháp luật. Những văn bản đến không được\r\n\nđăng ký tại Văn thư, đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức không có trách nhiệm\r\n\ngiải quyết.\n\n2. Văn bản đi, văn bản đến thuộc\r\n\nngày nào phải được đăng ký, phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là\r\n\ntrong ngày làm việc tiếp theo. Văn bản đến có đóng dấu chỉ các mức độ khẩn:\r\n\n“Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (viết gọn là văn\r\n\nbản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được. Văn\r\n\nbản khẩn đi phải được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi\r\n\nvăn bản được ký.\n\n3. Văn bản, tài liệu có nội dung\r\n\nbí mật nhà nước (viết gọn là văn bản mật) được đăng ký, quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật của Tổng cục Thể dục thể thao.\n\nĐiều 14.\r\n\nTrình tự quản lý vãn bản đến\n\nTất cả văn bản đến phải được quản\r\n\nlý theo trình tự sau:\n\n1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản\r\n\nđến;\n\n2. Trình, chuyển giao văn bản\r\n\nđến;\n\n3. Giải quyết và theo dõi, đôn\r\n\nđốc việc giải quyết văn bản đến.\n\nĐiều 15.\r\n\nTiếp nhận, đăng ký văn bản đến\n\n1. Khi tiếp nhận văn bản đến từ\r\n\nmọi nguồn, trong giờ hoặc ngoài giờ làm việc, đều phải tập trung tại Văn thư.\r\n\nNgười được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra số lượng, tình\r\n\ntrạng bì, dấu niêm phong (nếu có), đối chiếu với nơi gửi trước khi ký nhận. Cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức văn thư (viết gọn là cán bộ văn thư) có trách nhiệm\r\n\nbóc bì, phân loại, vào số, đăng ký số văn bản đến. Trường hợp phát hiện sai\r\n\nsót, cán bộ văn thư phải kịp thời thông báo cho nơi gửi và báo cáo Chánh Văn\r\n\nphòng hoặc Trưởng phòng Hành chính xem xét giải quyết.\n\n2. Đối với bản fax, phải chụp lại\r\n\ntrước khi đóng dấu “Đen”; đối với văn bản được chuyển phát qua mạng, trong\r\n\ntrường hợp cần thiết, có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu “Đến”. Khi nhận được\r\n\nbản chính phải làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở\r\n\nbản fax, bản chuyển phát qua mạng) (Mẫu 1 Phụ\r\n\nlục 1).\n\n3. Văn bản đến phải được đăng ký\r\n\nvào sổ đăng ký văn bản đến hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đến trên máy tính (Mẫu 2 Phụ lục 1).\n\n4. Văn bản khẩn đến ngoài giờ làm\r\n\nviệc, ngày nghỉ, ngày lễ, bảo vệ đơn vị có trách nhiệm ký nhận và báo cáo ngay\r\n\nvới Thủ trưởng đơn vị hoặc Chánh Văn phòng Tổng cục (đối với các văn bản đến\r\n\nTổng cục) để xử lý.\n\n5. Văn bản mật đến được đăng ký\r\n\nvào sổ riêng hoặc sử dụng phần mềm trên máy tính không được nối mạng LAN và\r\n\nInternet.\n\nĐiều 16.\r\n\nTrình, chuyển giao văn bản đến\n\n1. Văn bản đến sau khi đăng ký tại Văn thư, kịp thời trình người\r\n\ncó thẩm quyền hoặc đơn vị có chức năng cho ý kiến xử lý. Văn bản đến có dấu chỉ\r\n\nmức độ khẩn phải trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được (Mẫu 3 Phụ lục I).\n\n2. Căn cứ vào ý kiến chỉ đạo giải quyết, cán bộ văn thư vào sổ\r\n\nhoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đến trên máy tính để chuyển tiếp theo ý kiến\r\n\nchỉ đạo hoặc lưu tại Văn thư.\n\n3. Việc chuyển giao văn bản đến phải đảm bảo chính xác, kịp thời,\r\n\nđúng đối tượng và giữ gìn bí mật nội dung văn bản.\n\n4. Căn cứ số lượng văn bản đến\r\n\nhàng năm, các đơn vị lập sổ chuyển giao văn bản đến cho phù hợp (Mẫu 4 Phụ lục I).\n\nĐiều 17.\r\n\nGiải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến\n\n1. Sau khi nhận văn bản đến, đơn\r\n\nvị, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời\r\n\nhạn yêu cầu của lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị; đảm bảo đúng thời hạn yêu\r\n\ncầu của văn bản hoặc theo quy định của pháp luật (Mẫu 5 Phụ lục I).\n\n2. Trường hợp văn bản đến không\r\n\ncó thời hạn trả lời, thì hạn giải quyết được thực hiện theo Quy chế làm việc\r\n\ncủa Tổng cục, Quy chế làm việc của đơn vị.\n\n3. Cán bộ văn thư có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp số liệu văn bản đến, văn bản đến đã được giải quyết, văn bản đến đã\r\n\nđến hạn nhưng chưa được giải quyết để báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng\r\n\nHành chính. Đối với văn bản đến có dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có\r\n\ntrách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Chánh Văn phòng Tổng cục có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp tình hình giải quyết văn bản đã chuyển đến các đơn vị; đôn\r\n\nđốc xử lý văn bản và giải quyết công việc theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng\r\n\ncục. Hàng tuần, báo cáo lãnh đạo Tổng cục về việc xử lý văn bản, thông báo tại\r\n\ncuộc họp giao ban định kỳ của Tổng cục.\n\nĐiều 18.\r\n\nTrình tự giải quyết văn bản đi\n\nTất cả văn bản đi được quản lý\r\n\ntheo trình tự sau:\n\n1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản; ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm của văn bản.\n\n2. Đăng ký văn bản đi.\n\n3. Nhân bản, đóng dấu đơn vị và\r\n\ndấu mức độ mật, khẩn (nếu có).\n\n4. Làm thủ tục phát hành, chuyển\r\n\nphát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.\n\n5. Lưu văn bản đi.\n\nĐiều 19.\r\n\nKiểm tra thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số và ngày, tháng, năm của\r\n\nvăn bản\n\n1. Kiểm tra thể thức và kỹ thuật\r\n\ntrình bày văn bản\n\nTrước khi phát hành văn bản, cán\r\n\nbộ văn thư cần kiểm tra về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát\r\n\nhiện có sai sót phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành\r\n\nchính xem xét, giải quyết.\n\n2. Ghi số và ngày, tháng, năm ban\r\n\nhành văn bản\n\na) Ghi số của văn bản\n\n- Tất cả văn bản đi được ghi số\r\n\ntheo hệ thống số chung của đơn vị do Văn thư thống nhất quản lý; trừ trường hợp\r\n\npháp luật có quy định khác;\n\n- Ghi số văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật thực hiện theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 25/2011/TT-BTP\r\n\nvà đăng ký riêng;\n\n- Ghi số văn bản hành chính thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 01/2011/TT-BNV;\n\n- Không cấp số văn bản trước.\n\nb) Ghi ngày, tháng, năm của văn\r\n\nbản\n\n- Việc ghi ngày, tháng, năm của\r\n\nvăn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản\r\n\n1 Điều 9 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\r\n\nvụ.\n\nĐiều 20.\r\n\nĐăng ký văn bản đi\n\n1. Văn bản đi được đăng ký vào sổ\r\n\nhoặc cơ sở dữ liệu quản lý văn bản đi trên máy tính, ghi ngày, tháng (với những\r\n\nsố chỉ ngày nhỏ hơn 10, tháng nhỏ hơn 3 phải ghi thêm số 0 ở trước). Toàn bộ cơ\r\n\nsở dữ liệu quản lý văn bản đi phải in và đóng thành sổ quản lý văn bản đi.\n\n2. Căn cứ tổng số và số lượng mỗi\r\n\nloại văn bản đi hàng năm, đơn vị quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản đi\r\n\ncho phù hợp (Mẫu 1 Phụ lục II).\n\n3. Văn bản mật đi được đăng ký và\r\n\nquản lý theo sổ riêng.\n\nĐiều 21.\r\n\nNhân bản, đóng dấu đơn vị và dấu mức độ mật, khẩn\n\n1. Nhân bản\n\na) Đơn vị, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được giao soạn thảo văn bản có trách nhiệm nhân bản văn bản. Số lượng\r\n\nvăn bản nhân bản để phát hành được xác định trên cơ sở số lượng tại nơi nhận\r\n\nvăn bản; nếu gửi đến nhiều nơi mà trong văn bản không liệt kê đủ danh sách thì\r\n\nđơn vị soạn thảo phải có phụ lục nơi nhận;\n\nb) Nơi nhận phải được xác định cụ\r\n\nthể trong văn bản trên nguyên tắc văn bản chỉ gửi đến đơn vị có chức năng, thẩm\r\n\nquyền giải quyết, tổ chức thực hiện, phối hợp thực hiện, giám sát, kiểm tra\r\n\nliên quan đến nội dung văn bản; không gửi vượt cấp, không gửi nhiều bản cho một\r\n\nđối tượng, không gửi đến các đối tượng khác chỉ để biết, tham khảo hoặc thay\r\n\ncho báo cáo công việc;\n\nc) Giữ gìn bí mật nội dung văn\r\n\nbản và thực hiện đánh máy, nhân bản theo đúng quy định;\n\nd) Việc nhân bản văn bản mật phải\r\n\ncó ý kiến của lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị và được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước, Thông tư số 09/2014/TT-BVHTTDL ngày 20 tháng 9 năm 2014 của Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n2. Đóng dấu\n\na) Dấu đóng phải rõ ràng, ngay\r\n\nngắn, đúng chiều và dùng mực dấu màu đỏ tươi theo quy định;\n\nb) Cán bộ văn thư chỉ đóng dấu\r\n\nkhi văn bản đúng thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;\n\nc) Khi dấu đóng lên chữ ký thì\r\n\ndấu phải trùm lên khoảng 1/3 chữ ký về phía bên trái;\n\nd) Đóng dấu phụ lục: Đóng dấu tên\r\n\nđơn vị vào góc trên bên trái, trùm lên một phần tên đơn vị hoặc tên của phụ lục\r\n\nkhoảng 1/3 đường kính con dấu;\n\nđ) Đóng dấu giáp lai: Neu phụ lục\r\n\nvăn bản có từ 2 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai. Dấu giáp lai được đóng vào khoảng\r\n\ngiữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần tờ giấy, mỗi\r\n\ndấu giáp lai đóng không quá 5 trang văn bản.\n\n3. Đóng dấu độ khẩn, mật\n\na) Việc đóng dấu các độ khẩn\r\n\n(KHẨN, THƯỢNG KHẨN, HỎA TỐC, HỎA TỐC HẸN GIỜ) trên văn bản hành chính được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV\r\n\nngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ.\n\nb) Việc đóng dấu các độ mật (MẬT,\r\n\nTỐI MẬT, TUYỆT MẬT) và dấu thu hồi được khắc sẵn theo quy định tại Mục 2 Thông tư số 12/2002/TT-BCA ngày 13 tháng 9 năm 2002\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ;\n\nc) Vị trí đóng dấu độ khẩn, mật\r\n\nvà dấu phạm vi lưu hành (TRẢ LẠI SAU KHI HỌP, XEM XONG TRẢ LẠI, LƯU HÀNH NỘI\r\n\nBỘ) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản\r\n\n2 Điều 15 Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội\r\n\nvụ.\n\nĐiều 22.\r\n\nThủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi\n\n1. Làm thủ tục phát hành văn bản\n\na) Lựa chọn bì (Mẫu 2 Phụ lục II);\n\nb) Viết bì;\n\nc) Vào bì và dán bì;\n\nd) Đóng dấu độ khẩn, dấu ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Chuyển phát văn bản đi\n\na) Văn bản đã thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính phải được\r\n\nphát hành ngay trong ngày văn bản đó được đăng ký, chậm nhất là trong ngày làm\r\n\nviệc tiếp theo;\n\nb) Đối với những văn bản “HẸN GIỜ”, “HOẢ TỐC”, “KHẨN”, “THƯỢNG\r\n\nKHẨN” phải được phát hành ngay sau khi làm đầy đủ các thủ tục hành chính;\n\nc) Văn bản đi được chuyển phát qua bưu điện phải được đăng ký vào\r\n\nsổ gửi văn bản đi bưu điện. Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu\r\n\nđiện kiểm tra, ký nhận vào sổ (Mẫu 3 Phụ lục II);\n\nd) Việc chuyển giao trực tiếp văn\r\n\nbản cho các đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức hoặc cho các cơ quan, đơn vị,\r\n\ncá nhân bên ngoài phải được ký nhận vào Sổ chuyển giao văn bản (Mẫu 4 Phụ lục II);\n\nđ) Trong trường hợp cần chuyển\r\n\nphát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển phát cho nơi nhận bằng máy fax hoặc\r\n\nchuyển qua mạng trong ngày làm việc và phải gửi bản chính đối với những văn bản\r\n\ncó giá trị lưu trữ;\n\ne) Chuyển phát văn bản mật thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 10 và Điều 16 Nghị định số 33/2002/NĐ-CP,\r\n\nMục 3 Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11).\n\n3. Theo dõi việc chuyển phát văn\r\n\nbản đi\n\na) Cán bộ văn thư có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi việc chuyển phát văn bản đi;\n\nb) Lập Phiếu gửi để theo dõi việc\r\n\nchuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản. Việc xác định những\r\n\nvăn bản đi cần lập Phiếu gửi do đơn vị hoặc cán bộ, công chức, viên chức soạn\r\n\nthảo văn bản đề xuất, trình người ký quyết định;\n\nc) Đối với những văn bản đi có\r\n\nđóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận\r\n\nlại, phải kiểm tra, đối chiếu để bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc;\n\nd) Trường hợp phát hiện văn bản\r\n\nbị thất lạc, phải kịp thời báo cáo Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính\r\n\nđể xử lý.\n\nĐiều 23.\r\n\nLưu văn bản đi\n\n1. Mỗi văn bản đi phải được lưu\r\n\n02 bản và các phụ lục kèm theo (nếu có); 01 bản gốc lưu tại Văn thư và 01 bản\r\n\nchính lưu trong hồ sơ công việc.\n\n2. Bản gốc lưu tại Văn thư phải\r\n\nđược đóng dấu và sắp xếp theo thứ tự đăng ký.\n\n3. Việc lưu giữ, bảo quản và sử\r\n\ndụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu chỉ các mức độ mật được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n4. Các văn bản liên Bộ, ngành\r\n\nkhông lấy số tại Văn thư, sau khi đóng dấu cán bộ văn thư có trách nhiệm lưu\r\n\nbản chính hoặc bản sao hợp pháp.\n\n5. Cán bộ văn thư có trách nhiệm\r\n\nlập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại Văn thư theo\r\n\nquy định của pháp luật và quy định cụ thể của đơn vị.\n\nMục 3. LẬP\r\n\nHỒ SƠ VÀ GIAO NỘP HỒ SƠ, TÀI LIỆU VÀO LƯU TRỮ BỘ, ĐƠN VỊ\n\nĐiều 24.\r\n\nNội dung việc lập hồ sơ và yêu cầu đối với hồ sơ được lập\n\n1. Nội dung việc lập hồ sơ\n\na) Mở hồ sơ\n\nCăn cứ Danh mục hồ sơ của đơn vị\r\n\nhoặc thực tế công việc được giao, cán bộ, công chức, viên chức phải chuẩn bị\r\n\nbìa hồ sơ ghi tiêu đề hồ sơ lên bìa hồ sơ. Trong quá trình giải quyết công\r\n\nviệc, cán bộ, công chức, viên chức sẽ tiếp tục đưa các văn bản, tài liệu hình\r\n\nthành có liên quan vào hồ sơ (Mẫu 1 Phụ lục III).\n\nb) Thu thập văn bản, tài liệu vào\r\n\nhồ sơ\n\n- Cán bộ công chức, viên chức có\r\n\ntrách nhiệm lập hồ sơ cần thu thập đầy đủ các văn bản, giấy tờ và các tư liệu\r\n\nhình thành trong quá trình giải quyết công việc vào bìa hồ sơ tương ứng đã mở,\r\n\nkể cả tài liệu phim, ảnh, băng, đĩa ghi âm, ghi hình;\n\n- Các văn bản trong hồ sơ phải\r\n\nđược sắp xếp theo trình tự giải quyết công việc hoặc theo thời gian, tên loại,\r\n\ntác giả của văn bản... Trường hợp trong hồ sơ có tài liệu phim, ảnh thì bỏ vào\r\n\nbì tài liệu băng, đĩa ghi âm, ghi hình bỏ vào hộp và sắp xếp vào cuối hồ sơ.\n\nc) Kết thúc và biên mục hồ sơ\n\n- Khi công việc giải quyết xong\r\n\nthì hồ sơ kết thúc. Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập hồ sơ phải\r\n\nkiểm tra, bổ sung những văn bản, giấy tờ còn thiếu và loại ra bản trùng thừa,\r\n\nbản nháp, các tài liệu không cần thiết;\n\n- Đối với hồ sơ có thời hạn bảo\r\n\nquản vĩnh viễn phải đánh số tờ khi biên mục hồ sơ;\n\n- Nếu hết năm công việc chưa giải\r\n\nquyết xong thì chưa thực hiện việc kết thúc hồ sơ. Hồ sơ đó được bổ sung vào\r\n\nDanh mục hồ sơ năm sau.\n\n2. Yêu cầu đối với mỗi hồ sơ được\r\n\nlập\n\na) Hồ sơ được lập phải phản ánh\r\n\nđúng chức năng, nhiệm vụ của đơn vị hình thành hồ sơ;\n\nb) Văn bản, tài liệu được thu\r\n\nthập vào hồ sơ phải có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phản ánh đúng trình tự\r\n\ndiễn biến của sự việc hay trình tự giải quyết công việc;\n\nc) Văn bản trong hồ sơ có giá trị\r\n\nbảo quản tương đối đồng đều.\n\nĐiều 25.\r\n\nGiao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ\n\n1. Trách nhiệm cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức\n\na) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphải giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục hoặc Lưu trữ đơn vị (viết\r\n\ngọn là Lưu trữ Tổng cục, đơn vị) theo thời hạn được quy định tại Khoản 2 Điều\r\n\nnày. Trường hợp cần giữ lại hồ sơ, tài liệu đến hạn nộp lưu, phải thông báo\r\n\nbằng văn bản cho Văn phòng Tổng cục, đơn vị biết và phải được sự đồng ý của Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị, thời hạn giữ lại không quá 2 năm kể từ ngày đến hạn nộp lưu.\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkhi chuyển công tác, thôi việc, nghỉ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội phải bàn giao\r\n\nhồ sơ, tài liệu cho đơn vị công tác hoặc người kế nhiệm; không được giữ hồ sơ,\r\n\ntài liệu của đơn vị làm của riêng và mang sang cơ quan, đơn vị khác.\n\n2. Thời hạn giao nộp\n\na) Trong thời hạn 01 năm kể từ\r\n\nngày công việc kết thúc; trừ trường hợp quy định tại Điểm b Khoản này;\n\nb) Trong thời hạn 03 tháng kể từ\r\n\nngày công trình được quyết toán đối với tài liệu xây dựng cơ bản.\n\n3. Thành phần hồ sơ, tài liệu nộp\r\n\nlưu vào Lưu trữ\n\nHồ sơ, tài liệu nộp lưu được xác\r\n\nđịnh thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, trừ những loại hồ sơ, tài liệu sau:\n\na) Các hồ sơ nguyên tắc được dùng\r\n\nlàm căn cứ để theo dõi, giải quyết công việc thuộc trách nhiệm của mỗi cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức được giữ lại và có thể tự hủy khi văn bản hết hiệu lực thi\r\n\nhành;\n\nb) Hồ sơ về những công việc chưa\r\n\ngiải quyết xong;\n\nc) Hồ sơ phối hợp giải quyết công\r\n\nviệc (trùng với hồ sơ đơn vị chủ trì);\n\nd) Các văn bản, tài liệu gửi để\r\n\nbiết, tham khảo.\n\n4. Thủ tục giao nhận\n\nKhi giao nộp hồ sơ, tài liệu đơn\r\n\nvị, công chức, viên chức phải lập 02 bản “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu” và\r\n\n“Biên bản giao nhận tài liệu”. Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và bên giao tài liệu\r\n\ngiữ mỗi loại 01 bản (Mẫu 2, 3 Phụ lục III).\n\nĐiều 26.\r\n\nTrách nhiệm đối với việc lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ Tổng cục, đơn\r\n\nvị\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục\n\nTham mưu giúp Tổng cục trưởng chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ vào Lưu trữ\r\n\nTổng cục.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị\n\nThủ trưởng đơn vị có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo công tác lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ đơn vị.\n\n3. Trưởng phòng Văn thư lưu trữ\n\na) Tổ chức thực hiện việc lập hồ\r\n\nsơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị.\n\n- Xây dựng và trình Thủ trưởng\r\n\nđơn vị ban hành Danh mục hồ sơ của đơn vị;\n\n- Chỉ đạo việc hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ đơn vị.\n\nb) Tham mưu cho Thủ trưởng đơn vị\r\n\ntrong việc chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài\r\n\nliệu vào Lưu trữ đối với các đơn vị trực thuộc,\n\n4. Trách nhiệm của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức\n\nCán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ntrách nhiệm lập hồ sơ công việc được phân công theo dõi, giải quyết; giao nộp\r\n\nhồ sơ, tài liệu đúng thời hạn và đúng thủ tục quy định;\n\n5. Trách nhiệm của cán bộ văn\r\n\nthư, lưu trữ\n\nHướng dẫn các đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức lập hồ sơ công việc, giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ\r\n\nTổng cục, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước.\n\nMục 4. QUẢN\r\n\nLÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU\n\nĐiều 27.\r\n\nQuản lý con dấu\n\n1. Chánh Văn phòng Tổng cục chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Tổng cục trưởng việc quản lý và sử dụng con dấu của Tổng cục,\r\n\nVăn phòng Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng\r\n\nviệc quản lý và sử dụng con dấu của đơn vị (đối với đơn vị có con dấu riêng).\n\n2. Con dấu của Tổng cục, Văn\r\n\nphòng, con dấu đơn vị được giao cho cán bộ văn thư quản lý. Cán bộ văn thư chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị việc sử dụng con dấu, phải thực hiện những\r\n\nquy định sau:\n\na) Con dấu phải được bảo quản an\r\n\ntoàn tại phòng làm việc của cán bộ văn thư. Khi đóng dấu xong, con dấu được cất\r\n\nngay vào tủ. Nếu ra ngoài phòng làm việc, cán bộ văn thư phải khóa tủ dấu.\n\nb) Trường hợp đặc biệt, cần đưa\r\n\ncon dấu ra khỏi trụ sở cơ quan phải được sự đồng ý bằng văn bản của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị. Thủ trưởng đơn vị phê duyệt và người mang con dấu ra khỏi trụ sở cơ\r\n\nquan phải chịu trách nhiệm về việc bảo quản, sử dụng con dấu.\n\nc) Không giao con dấu cho người\r\n\nkhác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền.\n\n3. Khi nét dấu bị mòn hoặc biến\r\n\ndạng, cán bộ văn thư phải báo cáo người có trách nhiệm làm thủ tục đổi con dấu.\r\n\nTrường hợp con dấu bị mất, Thủ trưởng đơn vị phải báo cáo lãnh đạo Bộ và thông\r\n\nbáo với cơ quan công an phường, xã nơi xảy ra mất con dấu để lập biên bản.\n\n4. Khi đơn vị có quyết định chia,\r\n\ntách hoặc sáp nhập phải nộp con dấu cũ và làm thủ tục xin khắc con dấu mới. Đối\r\n\nvới đơn vị giải thể có con dấu riêng, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thu hồi\r\n\ncon dấu của đơn vị giải thể.\n\nĐiều 28.\r\n\nSử dụng con dấu\n\n1. Chỉ đóng dấu vào các văn bản\r\n\nđúng hình thức, thể thức và có chữ ký của người có thẩm quyền.\n\n2. Cán bộ văn thư phải tự tay\r\n\nđóng dấu vào các văn bản, giấy tờ của Tổng cục, đơn vị. Không được đóng dấu\r\n\ntrong các trường hợp sau: Đóng dấu vào giấy không có nội dung, đóng dấu trước\r\n\nkhi ký, đóng dấu sẵn trên giấy trắng hoặc đóng dấu lên các văn bản có chữ ký\r\n\ncủa người không có thẩm quyền.\n\n3. Những văn bản được đóng dấu\r\n\ncủa Tổng cục: Văn bản do Tổng cục trưởng ký; các Phó Tổng cục ký thay, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị ký thừa lệnh Tổng cục trưởng; người được Tổng cục trưởng uỷ quyền\r\n\n(TƯQ,); các trường hợp ký TƯQ của Tổng cục trưởng phải được Tổng cục trưởng ủy\r\n\nquyền từng việc cụ thể bằng văn bản.\n\n4. Văn bản của các Vụ để thông\r\n\ntin, xin ý kiến, trao đổi những vấn đề trong phạm vi nội bộ cơ quan Tổng cục\r\n\nthì Vụ trưởng ký trực tiếp, không ký thừa lệnh Bộ trưởng, không đóng dấu Quốc\r\n\nhuy.\n\n5. Những văn bản đóng dấu của đơn\r\n\nvị do Thủ trưởng đơn vị ký và ủy quyền ký.\n\nChương\r\n\nIII\n\nCÔNG TÁC LƯU TRỮ\n\nMục 1. CÔNG\r\n\nTÁC THU THẬP, BỔ SUNG TÀI LIỆU\n\nĐiều 29.\r\n\nThu thập hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị\n\nHàng năm, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức lưu trữ (viết gọn là cán bộ lưu trữ) có nhiệm vụ tổ chức thu thập hồ sơ,\r\n\ntài liệu đã đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ, cụ thể:\n\n1. Lập kế hoạch thu thập hồ sơ,\r\n\ntài liệu.\n\n2. Hướng dẫn cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức xác định những loại hồ sơ, tài liệu cần nộp lưu vào Lưu trữ Bộ, đơn\r\n\nvị; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và lập Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu.\n\n3. Chuẩn bị kho và các phương\r\n\ntiện bảo quản để tiếp nhận hồ sơ, tài liệu.\n\n4. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài\r\n\nliệu, kiểm tra đối chiếu giữa Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu với thực tế tài\r\n\nliệu và lập Biên bản giao nhận tài liệu.\n\nĐiều 30.\r\n\nQuản lý hồ sơ, tài liệu của các đơn vị khi chia, tách, sáp nhập và giải thể\n\nTài liệu của các đơn vị khi chia,\r\n\ntách, sáp nhập và giải thể thực hiện theo Thông tư số 46/2005/TT-BNV ngày 27\r\n\ntháng 4 năm 2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý tài liệu khi chia, tách, sáp\r\n\nnhập cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính và tổ chức lại, chuyển đổi hình thức\r\n\nsở hữu doanh nghiệp nhà nước.\n\nĐiều 31.\r\n\nChỉnh lý tài liệu\n\nHồ sơ, tài liệu lưu trữ của Bộ, đơn\r\n\nvị phải được chỉnh lý hoàn chỉnh và bảo quản trong kho lưu trữ.\n\n1. Nguyên tắc\n\na) Không phân tán phông lưu trữ;\n\nb) Khi phân loại, lập hồ sơ phải\r\n\ntôn trọng sự hình thành tài liệu theo trình tự theo dõi, giải quyết công việc\r\n\n(không phá vỡ hồ sơ đã lập);\n\nc) Tài liệu sau khi chỉnh lý phải\r\n\nphản ánh được các hoạt động của Tổng cục, đơn vị.\n\n2. Tài liệu sau khi chỉnh lý phải\r\n\nđạt yêu cầu:\n\na) Phân loại và lập hồ sơ hoàn\r\n\nchỉnh;\n\nb) Xác định thời hạn bảo quản hồ\r\n\nsơ, tài liệu;\n\nc) Hệ thống hóa hồ sơ, tài liệu;\n\nd) Lập công cụ tra cứu: Mục lục\r\n\nhồ sơ, cơ sở dữ liệu và các công cụ tra cứu khác phục vụ cho việc quản lý và\r\n\ntra cứu sử dụng tài liệu;\n\nđ) Lập danh mục tài liệu hết giá\r\n\ntrị.\n\nĐiều 32.\r\n\nXác định giá trị tài liệu\n\n1. Trưởng phòng Văn thư lưu trữ\r\n\ncó nhiệm vụ giúp Chánh Văn phòng Tổng cục xây dựng Bảng thời hạn bảo quản tài\r\n\nliệu trình lãnh đạo Tổng cục ban hành.\n\n2. Việc xác định giá trị tài liệu\r\n\nphải đạt được yêu cầu sau:\n\na) Xác định tài liệu cần bảo quản\r\n\nvĩnh viễn và tài liệu bảo quản có thời hạn bằng số năm cụ thể;\n\nb) Xác định tài liệu hết giá trị\r\n\nđể tiêu hủy.\n\nĐiều 33.\r\n\nHội đồng xác định giá trị tài liệu\n\n1. Nhiệm vụ\n\nKhi tiến hành xác định giá trị\r\n\ntài liệu phải thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu. Hội đồng có nhiệm\r\n\nvụ tham mưu cho lãnh đạo Tổng cục (đối với cơ quan Tổng cục), Thủ trưởng đơn vị\r\n\n(đối với đơn vị) trong việc xác định thời hạn bảo quản, lựa chọn tài liệu giao\r\n\nnộp vào Lưu trữ lịch sử đối với Tổng cục, lựa chọn tài liệu lưu trữ nộp vào lưu\r\n\ntrữ đơn vị và loại tài liệu hết giá trị.\n\n2. Hội đồng xác định giá trị tài\r\n\nliệu do lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập. Thành phần\r\n\ncủa Hội đồng bao gồm:\n\na) Tại cơ quan Tổng cục:\n\n- Chánh Văn phòng - Chủ tịch Hội\r\n\nđồng;\n\n- Đại diện Lưu trữ - ủy viên\r\n\n(kiêm Thư ký Hội đồng);\n\n- Thủ trưởng đơn vị có tài liệu -\r\n\nủy viên.\n\nb) Tại đơn vị:\n\n- Thủ trưởng đơn vị - Chủ tịch\r\n\nHội đồng;\n\n- Đại diện Lưu trữ - ủy viên\r\n\n(kiêm Thư ký Hội đồng);\n\n- Trưởng phòng, ban có tài liệu -\r\n\nủy viên.\n\n3. Phương thức làm việc\n\na) Từng thành viên Hội đồng xem\r\n\nxét, đối chiếu Danh mục tài liệu hết giá trị với Mục lục hồ sơ, tài liệu giữ\r\n\nlại. Kiểm tra thực tế tài liệu (nếu cần);\n\nb) Hội đồng thảo luận tập thể,\r\n\nkết luận theo đa số, các ý kiến khác nhau phải được ghi vào biên bản cuộc họp\r\n\nđể trình lãnh đạo Tổng cục, Thủ trưởng đơn vị quyết định, Biên bản cuộc họp có\r\n\nđủ chữ ký của các thành viên trong Hội đồng và được lập thành 02 bản, 01 bản\r\n\nlưu tại hồ sơ hủy tài liệu, 01 bản đưa vào hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh tài liệu hết giá trị.\n\nĐiều 34.\r\n\nHủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Nghiêm cấm các đơn vị, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức tự hủy hồ sơ, tài liệu dưới bất kỳ hình thức nào. Việc hủy\r\n\ntài liệu hết giá trị phải bảo đảm hủy hết thông tin trong tài liệu và phải được\r\n\nlập thành biên bản.\n\n2. Quy trình hủy tài liệu:\n\na) Lập Danh mục tài liệu hết giá\r\n\ntrị và viết Bản thuyết minh tài liệu hết giá trị;\n\nb) Trình lãnh đạo Tổng cục, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị hồ sơ xét hủy tài liệu hết giá trị;\n\nc) Hội đồng xác định giá trị tài\r\n\nliệu thực hiện việc xét hủy tài liệu hết giá trị;\n\nd) Thẩm định tài liệu hết giá trị\r\n\ntrước khi tiêu hủy;\n\nđ) Hoàn thiện hồ sơ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ra quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị;\n\ne) Tổ chức tiêu hủy tài liệu hết\r\n\ngiá trị;\n\ng) Lập và lưu hồ sơ về việc tiêu\r\n\nhủy tài liệu hết giá trị.\n\nĐiều 35.\r\n\nThẩm quyền quyết định hủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Lãnh đạo Tổng cục thuộc nguồn\r\n\nnộp lưu vào Lưu trữ lịch sử quyết định tiêu hủy tài liệu hết giá trị tại Tổng\r\n\ncục sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\nvăn thư và lưu trữ ở trung ương.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc\r\n\nTổng cục không thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử quyết định tiêu\r\n\nhủy tài liệu hết giá trị của đơn vị sau khi có ý kiến thẩm định bằng văn bản\r\n\ncủa Phòng Văn thư, lưu trữ Tổng cục.\n\nĐiều 36.\r\n\nHồ sơ tiêu hủy tài liệu hết giá trị\n\n1. Hồ sơ tiêu hủy tài liệu bao\r\n\ngồm:\n\na) Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nxác định giá trị tài liệu;\n\nb) Danh mục tài liệu hết giá trị kèm theo bản thuyết minh (Mẫu 1, 2 Phụ\r\n\nlục IV);\n\nc) Biên bản họp Hội đồng xác định giá trị tài liệu (Mẫu 3 Phụ lục IV);\n\nd) Tờ trình về việc tiêu hủy tài liệu hết giá trị;\n\nđ) Văn bản đề nghị thẩm định, xin ý kiến của đơn vị có tài liệu\r\n\nhết giá trị (Mẫu 4 Phụ lục IV);\n\ne) Văn bản của cấp có thẩm quyền về việc thẩm định tài liệu hết\r\n\ngiá trị;\n\ng) Quyết định hủy tài liệu hết giá trị (Mẫu 5 Phụ lục IV);\n\nh) Biên bản bàn giao tài liệu hủy (Mẫu\r\n\n6 Phụ lục IV);\n\ni) Biên bản hủy tài liệu hết giá\r\n\ntrị (Mẫu 7 Phụ lục IV);\n\nk) Các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Hồ sơ hủy tài liệu hết giá trị\r\n\nphải được bảo quản tại Lưu trữ Tổng cục, đơn vị trong thời hạn ít nhất 20 năm,\r\n\nkể từ ngày hủy tài liệu.\n\nĐiều 37.\r\n\nNộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử\n\n1. Tổng cục là nguồn nộp lưu hồ\r\n\nsơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử, Chánh Văn phòng Tổng cục có trách nhiệm giao\r\n\nnộp những hồ sơ, tài liệu có giá trị vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử theo đúng\r\n\nquy định tại Khoản 3, 4 Điều này.\n\n2. Thủ tục và thành phần hồ sơ,\r\n\ntài liệu nộp lưu thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về văn\r\n\nthư và lưu trữ ở trung ương.\n\n3. Thời hạn giao nộp:\n\nTrong thời hạn 10 năm, kể từ năm\r\n\ncông việc kết thúc, đơn vị thuộc nguồn nộp lưu có trách nhiệm nộp tài liệu có\r\n\ngiá trị vĩnh viễn vào Lưu trữ lịch sử.\n\n4. “Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp\r\n\nlưu” và “Biên bản giao nhận tài liệu” được lập thành 02 bản theo mẫu thống nhất\r\n\ndo Nhà nước quy định. Lưu trữ Bộ, đơn vị giữ 01 bản và Lưu trữ lịch sử giữ 01 bản\r\n\n(Mẫu 1, 2\r\n\nPhụ lục V).\n\nMục 2. BẢO\r\n\nQUẢN, TỔ CHỨC SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ\n\nĐiều 38.\r\n\nBảo quản tài liệu lưu trữ\n\n1. Nguyên tắc\n\na) Hồ sơ, tài liệu chưa đến hạn\r\n\nnộp lưu vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị do cán bộ, công chức, viên chức tự bảo\r\n\nquản và phải đảm bảo an toàn cho các hồ sơ, tài liệu;\n\nb) Hồ sơ, tài liệu lưu trữ đến\r\n\nhạn nộp lưu phải được giao nộp vào Lưu trữ Tổng cục, đơn vị và tập trung bảo\r\n\nquản trong kho lưu trữ. Kho lưu trữ phải được trang bị đầy đủ các thiết bị,\r\n\nphương tiện cần thiết theo quy định đảm bảo an toàn tài liệu.\n\n2. Trách nhiệm\n\na) Chánh Văn phòng Tổng cục, Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các quy trình về bảo quản tài\r\n\nliệu lưu trữ:\n\n- Bố trí kho lưu trữ theo đúng\r\n\ntiêu chuẩn quy định;\n\n- Thực hiện các biện pháp phòng\r\n\nchống cháy, nổ, phòng chống thiên tai, phòng gian, bảo mật đối với kho lưu trữ\r\n\nvà tài liệu lưu trữ;\n\n- Trang bị đầy đủ các thiết bị kỹ\r\n\nthuật, phương tiện bảo quản tài liệu lưu trữ;\n\n- Duy trì các chế độ bảo quản phù\r\n\nhợp với từng loại tài liệu lưu trữ.\n\nb) Cán bộ lưu trữ có trách nhiệm:\n\n- Bố trí, sắp xếp khoa học tài\r\n\nliệu lưu trữ; hồ sơ, tài liệu trong kho để trong hộp (cặp), dán nhãn ghi đầy đủ\r\n\nthông tin theo quy định để tiện thống kê, kiểm tra và tra cứu;\n\n- Thường xuyên kiểm tra tình hình\r\n\ntài liệu có trong kho để nắm được số lượng, chất lượng tài liệu, làm vệ sinh\r\n\nkho và tài liệu lưu trữ;\n\n- Lập danh mục tài liệu có đóng\r\n\ndấu chỉ mức độ mật đã được giải mật.\n\nĐiều 39.\r\n\nĐối tượng và thủ tục khai thác, sử dụng tài liệu\n\n1. Tất cả cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong và ngoài Tổng cục và các tổ chức, cá nhân đều được khai thác, sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ vì mục đích công vụ và các nhu cầu riêng chính đáng.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nngoài Tổng cục nghiên cứu tài liệu vì mục đích công vụ phải có giấy giới thiệu\r\n\nghi rõ mục đích nghiên cứu tài liệu và phải được Chánh Văn phòng hoặc Trưởng\r\n\nphòng Văn thư, lưu trữ đồng ý.\n\n3. Cá nhân khai thác sử dụng tài\r\n\nliệu vì mục đích riêng phải có đơn xin sử dụng tài liệu, chứng minh thư nhân\r\n\ndân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và phải được Chánh Văn phòng hoặc\r\n\nTrưởng phòng đồng ý.\n\n4. Trường hợp đặc biệt do nhu cầu\r\n\ncông tác, người mượn tài liệu cần sử dụng tài liệu ở ngoài phòng đọc, phải được\r\n\nChánh Văn phòng Tổng cục hoặc Thủ trưởng đơn vị quản lý tài liệu cho phép bằng\r\n\nvăn bản. Người mượn tài liệu phải chịu trách nhiệm bảo quản an toàn tài liệu và\r\n\ntrả đúng hạn.\n\n5. Đơn vị, cá nhân khi sử dụng\r\n\ntài liệu lưu trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo mật thông tin.\n\nĐiều 40.\r\n\nCác hình thức sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc\r\n\ncủa Lưu trữ.\n\n2. Trích dẫn tài liệu lưu trữ\r\n\ntrong công trình nghiên cứu.\n\n3. Cấp bản sao tài liệu lưu trữ,\r\n\nbản chứng thực lưu trữ.\n\nĐiều 41.\r\n\nThẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Tài liệu lưu trữ bảo quản tại\r\n\nkho Lưu trữ Tổng cục.\n\na) Chánh Văn phòng Tổng cục cho\r\n\nphép sử dụng tài liệu loại mật;\n\nb) Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ\r\n\ncho phép sử dụng tài liệu loại thường.\n\n2. Tài liệu lưu trữ bảo quản tại\r\n\nkho lưu trữ đơn vị.\n\na) Thủ trưởng đơn vị cho phép sử\r\n\ndụng tài liệu lưu trữ loại mật;\n\nb) Trưởng phòng Văn thư, lưu trữ\r\n\ncho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại thường.\n\n3. Việc sao chụp tài liệu lưu trữ\r\n\nphải được người có thẩm quyền cho phép sử dụng duyệt.\n\nĐiều 42.\r\n\nQuản lý việc sử dụng tài liệu lưu trữ\n\n1. Lưu trữ phải có Nội quy Phòng\r\n\nđọc, bao gồm các nội dung sau:\n\na) Thời gian phục vụ độc giả;\n\nb) Các giấy tờ độc giả cần xuất\r\n\ntrình khi đến khai thác tài liệu;\n\nc) Những vật dụng không được mang\r\n\nvào Phòng đọc;\n\nd) Độc giả phải thực hiện các thủ\r\n\ntục nghiên cứu và khai thác tài liệu theo hướng dẫn của cán bộ lưu trữ; không\r\n\nđược tự ý sao, chụp tài liệu, dữ liệu trên máy tính và thông tin trong công cụ\r\n\ntra tìm khi chưa được phép;\n\nđ) Độc giả thực hiện nghiêm chỉnh\r\n\ncác quy định có liên quan trong Nội quy ra, vào cơ quan; quy định về sử dụng\r\n\ntài liệu; quy định về phòng chống cháy, nổ.\n\n2. Cán bộ lưu trữ phải lập sổ\r\n\nnhập, xuất tài liệu; sổ đăng ký mục lục hồ sơ và Số đăng ký độc giả để quản lý\r\n\ntài liệu lưu trữ và phục vụ khai thác tài liệu.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 43.\r\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị có trách\r\n\nnhiệm phổ biến, triển khai thực hiện các quy định tại Quy chế này và xây dựng\r\n\nQuy chế công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị.\n\n2. Chánh Văn phòng Tổng cục có\r\n\ntrách nhiệm đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế Công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ncủa Tổng cục.\n\n3. Trong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế này, nếu phát hiện quy định không hợp lý hoặc có vướng mắc, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 104718 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104719.json b/contexts/context_104719.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3911ac885a89d4d440ed59d6b1508ad813a358b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104719.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-46-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-phuc-hoi-va-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lang-Son-509446.aspx", + "name": "Ke-hoach-46-KH-UBND-2022-Chuong-trinh-phuc-hoi-va-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lang-Son-509446", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 46/KH-UBND\n\nLạng Sơn,\r\n\n ngày 01\r\n\n tháng\r\n\n 3 năm 2022\n\n\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHỤC HỒI VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính\r\n\nsách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình (gọi tắt là Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-CP của Chính phủ); Công điện số 126/CĐ-TTg ngày 12/02/2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc đôn đốc triển khai quyết liệt, hiệu quả Chương trình phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội, đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công;\r\n\nUBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình phục hồi và phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội (gọi tắt là Chương trình) trên địa bàn tỉnh như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nQuán triệt, triển\r\n\nkhai đồng bộ các nội dung và cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết\r\n\nsố 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ và Công điện số 126/CĐ-TTg ngày\r\n\n12/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ; phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ\r\n\nquan, đơn vị trong việc triển khai thực hiện, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai thực hiện\r\n\nkịp thời các nhiệm vụ, giải pháp và chính sách chủ yếu thực hiện Chương trình\r\n\nphù hợp với đặc điểm, tình hình thực tế, góp phần phục hồi và phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh;\n\n- Xác định rõ vai\r\n\ntrò, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và địa bàn đối với công tác tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình. Việc tổ chức triển khai thực hiện phải có sự\r\n\nchỉ đạo và phối kết hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp, các ngành và cả hệ thống\r\n\nchính trị từ tỉnh đến cơ sở, huy động được sự tham gia tích cực của cộng đồng\r\n\ndoanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân;\n\n- Chương trình phải\r\n\nđược tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ gắn với thực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nĐảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020-2025, Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng\r\n\nnăm và Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021-2025 của tỉnh.\n\nII. MỤC TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Phục hồi, phát triển\r\n\nnhanh hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy các động lực tăng trưởng, phấn đấu\r\n\nđạt mục tiêu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2021 - 2025 từ 7% trở\r\n\nlên;\n\n- Tiết giảm chi phí,\r\n\nhỗ trợ dòng tiền, bảo đảm tính chủ động, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, các tổ\r\n\nchức kinh tế và người dân;\n\n- Phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 hiệu quả, bảo đảm an sinh xã hội và đời sống của người dân, nhất là\r\n\nngười lao động, người nghèo, người yếu thế, đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề bởi\r\n\ndịch bệnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội.\n\n2. Nhiệm vụ\r\n\nchủ yếu\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nphát triển kinh tế gắn với đầu tư nâng cao năng lực y tế, phòng chống dịch bệnh;\n\n- Bảo đảm an sinh xã\r\n\nhội và hỗ trợ việc làm;\n\n- Hỗ trợ phục hồi\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh;\n\n- Đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng và đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công;\n\n- Cải cách hành\r\n\nchính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch\n\nUBND các huyện, thành\r\n\nphố theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao:\n\n- Đề cao trách nhiệm,\r\n\nnhất là trách nhiệm người đứng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức, triển khai\r\n\nthực hiện các nội dung, chính sách quy định tại Nghị quyết số 11/NQ-CP của\r\n\nChính phủ và Công điện số 126/CĐ-TTg ngày 12/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ. Kịp\r\n\nthời nắm bắt quy định, hướng dẫn của\n\nTrung ương để làm tốt\r\n\ncông tác hướng dẫn, tuyên truyền, vận động cộng đồng doanh nghiệp và Nhân dân về\r\n\ncác cơ chế, chính sách, giải pháp thuộc Chương trình; tuyệt đối không để xảy ra\r\n\ntình trạng “xin-cho”, gây khó khăn, phiền hà, tiêu cực đối với người dân, doanh\r\n\nnghiệp. Chủ động rà soát, xử lý những vướng mắc phát sinh, báo cáo UBND tỉnh những\r\n\nvấn đề vượt thẩm quyền. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đôn đốc, có biện pháp\r\n\nxử lý nghiêm đối với tập thể, cá nhân gây khó khăn, nhũng nhiễu người dân và\r\n\ndoanh nghiệp, trì trệ, thiếu trách nhiệm trong thực thi công vụ;\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\nnghiêm các giải pháp phòng, chống dịch COVID-19, triển khai nhất quán, đồng bộ,\r\n\nhiệu quả Chương trình phòng, chống dịch COVID-19 theo phương châm thích ứng an\r\n\ntoàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch bệnh, thực hiện an toàn trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh, thích ứng tốt với các diễn biến phức tạp của dịch bệnh gắn với bảo\r\n\nđảm an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội. Phát huy sức mạnh\r\n\ncủa người dân, hệ thống chính trị cơ sở trong tổ chức thực hiện phòng, chống dịch\r\n\nbệnh;\n\n- Đẩy mạnh rà soát, đề\r\n\nxuất tháo gỡ các vướng mắc về thể chế, quy định pháp luật cản trở hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh, đẩy mạnh thực hiện cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính,\r\n\ncải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tăng cường xử lý thủ tục hành chính\r\n\ntrên nền tảng trực tuyến; đề xuất các giải pháp đột phá, khuyến khích đổi mới\r\n\nsáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn gắn với phục\r\n\nhồi và phát triển bền vững kinh tế của tỉnh;\n\n- Nghiên cứu, đề xuất\r\n\ncấp có thẩm quyền tiếp tục hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân vào thời điểm phù\r\n\nhợp. Bố trí kinh phí theo khả năng cân đối ngân sách để thực hiện các chính\r\n\nsách của Chương trình;\n\n- Chủ động xây dựng\r\n\ncác giải pháp, chính sách cụ thể của ngành, lĩnh vực, địa phương nhằm phục hồi\r\n\nnhanh và phát triển kinh tế bền vững. Tăng cường xây dựng chính quyền điện tử;\r\n\nđẩy mạnh cải cách hành chính. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, quản trị xã hội\r\n\nvà trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, công chức;\n\n- Xác định việc đẩy mạnh\r\n\ngiải ngân vốn đầu tư công là một trong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của từng\r\n\nngành, từng địa phương. Phấn đấu giải ngân đạt 100% kế hoạch vốn đầu tư công\r\n\nnăm 2022 gắn với chất lượng công trình và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công; thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, chủ đầu tư, địa phương cần tập trung vào một số nhiệm vụ chủ\r\n\nyếu sau: (i) giao trách nhiệm cụ thể cho từng lãnh đạo phụ trách, chỉ đạo công\r\n\ntác giải ngân vốn đầu tư công, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, kịp thời tháo gỡ\r\n\nkhó khăn đối với các dự án; thành lập Tổ công tác theo dõi, thúc đẩy giải ngân\r\n\nvốn đầu tư công (ii) khẩn trương hoàn thiện thủ tục đầu tư, đẩy nhanh tiến độ\r\n\ngiải phóng mặt bằng, tháo gỡ kịp thời khó khăn, vướng mắc liên quan đến đất\r\n\nđai, tài nguyên (iii) đẩy nhanh tiến độ thi công; thực hiện nghiệm thu, lập hồ\r\n\nsơ thanh toán ngay khi có khối lượng, rà soát, báo cáo UBND tỉnh điều chuyển,\r\n\nđiều hoà kế hoạch vốn linh hoạt giữa các dự án; (iv) kiểm điểm trách nhiệm của\r\n\ntập thể, người đứng đầu, cá nhân có liên quan trong trường hợp không hoàn thành\r\n\nkế hoạch giải ngân theo tiến độ đề ra; kiên quyết chống trì trệ, xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp tiêu cực trong đầu tư công (v) thực hiện đấu thầu qua mạng theo\r\n\nquy định, bảo đảm công khai, minh bạch, lựa chọn nhà thầu đủ năng lực; (vi) xử\r\n\nlý nghiêm các trường hợp nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng, hợp đồng;\n\n- Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát, đẩy mạnh phòng, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, ngăn chặn\r\n\ncác hành vi vi phạm, trục lợi chính sách; đảm bảo công khai, minh bạch trong tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n2. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh đăng ký danh mục dự án dự kiến bố trí\r\n\ntừ nguồn vốn Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư. Hướng dẫn, phối hợp với Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh,\r\n\nSở Y tế, các cơ quan có liên quan hoàn thiện thủ tục đầu tư các dự án thuộc\r\n\nChương trình (Dự án Nâng cấp đoạn Km18 - Km80, Quốc Lộ 4B và dự án Đầu tư xây dựng\r\n\nvà mua sắm trang thiết bị cho 50 trạm y tế xã, phường tỉnh Lạng Sơn) theo quy định\r\n\ncủa Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Tham mưu UBND tỉnh tổng hợp\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán và mức vốn đầu tư công cho từng\r\n\nnhiệm vụ, dự án thuộc chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và Luật\r\n\nNgân sách nhà nước. Tổng hợp báo cáo tiến độ giải ngân, nhu cầu giải ngân các dự\r\n\nán thuộc Chương trình, tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính;\n\n- Chủ trì tham mưu\r\n\nUBND tỉnh: tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công và báo cáo giải\r\n\nngân vốn đầu tư công hằng năm, rà soát, điều chuyển kế hoạch vốn giữa các dự án\r\n\nchậm giải ngân sang các dự án giải ngân tốt, còn thiếu vốn. Tổ chức họp xem\r\n\nxét, đôn đốc triển khai thực hiện các dự án trọng điểm, dự án khởi công mới năm\r\n\n2022 và 2023; thực hiện kiểm tra, giám sát việc đấu thầu qua mạng trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo quy định. Định kỳ hằng quý, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđầu tư tính đến thời điểm báo cáo và tổng hợp nhu cầu giải ngân vốn trong quý\r\n\ntiếp theo, tham mưu UBND tỉnh báo cáo các bộ, ngành trung ương để lập kế hoạch\r\n\nhuy động sát với thực tế, đôn đốc, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố triển khai các biện pháp hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, trong đó tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Đề\r\n\nán Hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, tập trung thực\r\n\nhiện cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh\r\n\ntheo chỉ đạo tại Nghị quyết số 43-NQ/TU ngày 23/8/2021 của Ban Chấp hành Đảng bộ\r\n\ntỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức\r\n\nđộ 3, 4 trong thực hiện thủ tục hành chính nhằm góp phần rút ngắn thời gian và\r\n\nchi phí gia nhập thị trường; triển khai các hoạt động hỗ trợ nâng cao năng lực\r\n\nquản trị của doanh nghiệp; chương trình hỗ trợ khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh;\r\n\nthúc đẩy chuyển đổi số, khuyến khích phát triển kinh tế số cho doanh nghiệp;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\ntổ chức đối thoại với cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã, kịp thời nắm bắt những\r\n\nkhó khăn trong sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà đầu tư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, từ đó tiếp tục thống nhất những giải pháp tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho phục hồi và phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy phát triển\r\n\nvà tăng trưởng kinh tế.\n\n3. Ban Quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan thực hiện các thủ tục để khẩn trương triển khai đầu tư\r\n\nxây dựng dự án Nâng cấp đoạn Km18-Km80, Quốc lộ 4B sau khi HĐND tỉnh phê duyệt\r\n\nchủ trương đầu tư dự án, hoàn thành phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án\r\n\ntrong quý II/2022, khởi công xây dựng trong quý III/2022 để dự án được thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng mục tiêu của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\nđảm bảo thời gian hoàn thành, phát huy hiệu quả đầu tư. Đồng thời tập trung đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thực hiện dự án Cải tạo nâng cấp QL.4B (đoạn Km3+700 đến Km18)\r\n\ntheo kế hoạch;\n\n- Phối hợp với nhà đầu\r\n\ntư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án tuyến\r\n\ncao tốc Bắc Giang - Lạng Sơn đoạn Km1+800 - Km44+749 (Hữu Nghị - Chi Lăng), dự\r\n\nán thành phần 2, tổ chức khởi công và giải phóng mặt bằng, thi công dự án theo\r\n\nkế hoạch đã đề ra. Khẩn trương hoàn thiện các thủ tục liên quan để khởi công dự\r\n\nán Nút giao vào Khu công nghiệp Hữu Lũng trong quý II/2022;\n\n- Tập trung đẩy nhanh\r\n\ncác thủ tục đầu tư, triển khai thi công và giải ngân vốn đầu tư các dự án được\r\n\ngiao làm Chủ đầu tư, làm đại diện cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự\r\n\nán PPP.\n\n4. Sở Tài\r\n\nchính\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nthực hiện các giải pháp huy động, bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách của\r\n\nChương trình thuộc trách nhiệm ngân sách địa phương quản lý;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nNgân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh,\r\n\nCục Thuế triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp hỗ trợ phục hồi sản xuất,\r\n\nkinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh như: hỗ trợ lãi suất\r\n\ncho vay, miễn, giảm thuế, phí, lệ phí, tiền thuê đất, thuê mặt nước, gia hạn thời\r\n\nhạn nộp thuế... nhằm tháo gỡ khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể\r\n\nbị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19;\n\n- Chủ trì, phối hợp Cục\r\n\nThuế, Cục Hải quan, UBND các huyện, thành phố thực hiện quyết liệt các giải\r\n\npháp phấn đấu thu đạt và vượt dự toán ngân sách nhà nước. Phân tích, rà soát, dự\r\n\nbáo, xác định và đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn, quản lý chặt chẽ các nguồn thu; chú trọng cải cách hành\r\n\nchính, ứng dụng công nghệ thông tin, phát triển Chính phủ điện tử, chính quyền\r\n\nsố, tận dụng các dư địa tăng thu ngân sách nhà nước;\n\n- Điều hành chi ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2022, 2023 theo dự toán được giao, đảm bảo chặt chẽ, triệt để\r\n\ntiết kiệm chi ngân sách nhà nước, nhất là chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; tập\r\n\ntrung thực hiện rà soát, sắp xếp, lồng ghép các nhiệm vụ chi; thực hiện thu hồi\r\n\ncác khoản kinh phí thường xuyên chậm phân bổ, chậm triển khai; đảm bảo nguồn\r\n\nchi thực hiện các cơ chế chính sách của trung ương, của tỉnh ban hành, ưu tiên\r\n\nkinh phí để thực hiện công tác phòng chống dịch COVID-19 và các nhiệm vụ phục hồi\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước;\n\n- Thực hiện cổ phần\r\n\nhóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước theo quy định; rà soát lại\r\n\ncác quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước để xây dựng kế hoạch huy động, sử dụng\r\n\nphù hợp; thực hiện vốn ủy thác từ ngân sách địa phương cho Ngân hàng Chính sách\r\n\nxã hội;\n\n- Phối hợp với Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tổng hợp nhiệm vụ, dự án thuộc Chương trình đã đầy đủ thủ tục đầu\r\n\ntư, điều kiện giao kế hoạch vốn, xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước năm 2022, 2023 cho các nhiệm vụ chi thuộc Chương trình, báo cáo UBND tỉnh.\n\n5. Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh\n\n- Chỉ đạo các tổ chức\r\n\ntín dụng trên địa bàn bám sát các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, tín dụng,\r\n\nhoạt động ngân hàng của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện các\r\n\ngiải pháp tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát chất lượng tín dụng; chỉ đạo\r\n\ntiếp tục tiết giảm chi phí hoạt động để phấn đấu giảm lãi suất cho vay khoảng\r\n\n0,5% - 1% trong năm 2022 và 2023, nhất là đối với lĩnh vực ưu tiên;\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\ncơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi vay và giữ nguyên nhóm nợ đối với\r\n\nkhách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 theo quy định và hướng dẫn của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam; theo dõi sát diễn biến kinh tế, thị trường tiền tệ để\r\n\ncó giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người dân;\n\n- Tiếp tục thực hiện\r\n\ntốt các chương trình, chính sách tín dụng trọng điểm của trung ương, địa\r\n\nphương, trong đó tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND \r\n\nngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách đặc thù khuyến khích đầu tư, phát\r\n\ntriển hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2020-2025 và Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND \r\n\nngày 17/7/2021 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND .\n\n6. Sở Công\r\n\nThương\n\n- Theo dõi chặt chẽ\r\n\ntình hình thương mại nội địa, xuất nhập khẩu hàng hóa qua địa bàn tỉnh, rà\r\n\nsoát, đề xuất các giải pháp đẩy mạnh lưu thông hàng hóa, các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, phát triển thị trường cho doanh nghiệp, tham mưu cho UBND tỉnh kịp\r\n\nthời chỉ đạo các giải pháp bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, thúc đẩy hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu để hỗ trợ cho giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế;\n\n- Đẩy mạnh khai thác\r\n\nvà phát triển thị trường nội địa, thực hiện có hiệu quả các phương án cung ứng\r\n\nhàng hóa; tiếp tục đầu tư, nâng cấp hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tham mưu triển khai\r\n\nhỗ trợ giá điện, tiền điện cho doanh nghiệp, người dân khi có hướng dẫn của cấp\r\n\ncó thẩm quyền;\n\n- Tiếp tục hỗ trợ, tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi để ổn định và nâng cao năng lực hoạt động của các cơ sở sản\r\n\nxuất công nghiệp hiện có. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hướng nâng cao\r\n\nchất lượng, sức cạnh tranh, công nghiệp xanh, an toàn và hiện đại; khuyến khích\r\n\nđầu tư các lĩnh vực công nghiệp có giá trị gia tăng cao, các ngành công nghiệp\r\n\nưu tiên, công nghiệp ứng dụng, công nghiệp phụ trợ;\n\n- Tập trung chỉ đạo,\r\n\nhỗ trợ, đầu tư xây dựng hạ tầng Cụm công nghiệp Hợp Thành 1, 2, Khu tái định cư\r\n\nHợp Thành và các cụm công nghiệp khác. Hoàn thành đưa vào hoạt động dự án thủy\r\n\nđiện; thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư điện gió\r\n\ntrên địa bàn.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Tham mưu, triển\r\n\nkhai hiệu quả Chương trình phòng, chống dịch COVID-19 (2022 - 2023) (sau khi\r\n\nChính phủ ban hành Chương trình). Xây dựng hướng dẫn thực hiện các biện\r\n\npháp y tế phù hợp với tình hình, lộ trình mở cửa lại các ngành kinh tế của tỉnh\r\n\ngắn với đảm bảo an toàn phòng, chống dịch; rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy định\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát bảo đảm thực hiện thống nhất các quy định về đi lại,\r\n\ndi chuyển của người dân, hàng hóa lưu thông, sản xuất kinh doanh...;\n\n- Xây dựng phương án\r\n\nbảo đảm vắc-xin tiêm chủng COVID-19, thuốc điều trị và thiết bị, vật tư phòng\r\n\nchống dịch COVID-19 kịp thời và hiệu quả. Trong đó tập trung nguồn lực, tổ chức\r\n\nthực hiện thần tốc Chiến dịch tiêm chủng mùa Xuân năm 2022;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố rà soát danh mục dự án đầu tư\r\n\nxây dựng và mua sắm trang thiết bị của 50 trạm y tế xã, phường tỉnh Lạng Sơn,\r\n\nnhu cầu đầu tư sát với khả năng cân đối vốn được dự kiến bố trí từ nguồn Chương\r\n\ntrình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; chủ động thực hiện công tác chuẩn\r\n\nbị dự án để kịp thời triển khai dự án sau khi được thông báo vốn chính thức.Tập\r\n\ntrung đẩy nhanh tiến độ triển khai và giải ngân các dự án đầu tư xây dựng mới,\r\n\ncải tạo nâng cấp các cơ sở khám chữa bệnh thuộc Chương trình cho các dự án lĩnh\r\n\nvực y tế trong năm 2022 và 2023. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ của hệ\r\n\nthống y tế cơ sở; tăng cường năng lực y tế dự phòng, trung tâm kiểm soát bệnh tật;\r\n\nnăng lực phòng chống dịch bệnh của cơ sở y tế, bệnh viện cấp huyện, tỉnh đảm bảo\r\n\nyêu cầu phòng chống dịch.\n\n8. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Tham mưu triển khai\r\n\nviệc hỗ trợ tiền thuê nhà đối với người lao động theo quy định tại tiết a điểm\r\n\n2 mục II Nghị quyết số 11/NQ-CP (sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết\r\n\nđịnh);\n\n- Tổng kết, đánh giá\r\n\ntác động của các chính sách hỗ trợ người dân, người lao động bị ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nbệnh COVID-19, tham mưu cho UBND tỉnh báo cáo Chính phủ xem xét, tiếp tục thực\r\n\nhiện chính sách hỗ trợ kịp thời cho người dân, người lao động chịu ảnh hưởng bởi\r\n\ndịch bệnh;\n\n- Nâng cao năng lực\r\n\nhoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh; tăng cường thông tin về vị trí\r\n\nviệc làm trống và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp; đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, hạ tầng, trang thiết bị đào tạo; nâng cao chất lượng của các cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp, xây dựng trường Cao đẳng nghề Lạng Sơn thành trường\r\n\nCao đẳng nghề chất lượng cao.\n\n9. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\nXây dựng các giải\r\n\npháp cụ thể tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường, giải phóng mặt\r\n\nbằng, đẩy nhanh tiến độ bàn giao mặt bằng thi công công trình, dự án. Rà soát\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, chuẩn bị các điều kiện về đất đai để sẵn sàng\r\n\ntriển khai các dự án đầu tư công và dự án đầu tư ngoài ngân sách. Đôn đốc UBND\r\n\nhuyện Hữu Lũng, các cơ quan liên quan đẩy nhanh tiến độ thực hiện các thủ tục để\r\n\nsớm khởi công, triển khai dự án Khu tái định cư, dân cư xã Hồ Sơn và xã Hòa Thắng,\r\n\nhuyện Hữu Lũng; đôn đốc nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ thực hiện các hạng mục\r\n\ntheo kế hoạch của dự án Khách sạn sân golf Hoàng Đồng - Lạng Sơn, thành phố Lạng\r\n\nSơn.\n\n10.\r\n\nSở Giao thông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho\r\n\nhoạt động kinh doanh vận tải. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý dự\r\n\nán đầu tư xây dựng tỉnh trong quá trình thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư dự\r\n\nán Nâng cấp đoạn Km18-Km80, Quốc lộ 4B đảm bảo thời gian hoàn thành đúng mục\r\n\ntiêu của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo đôn đốc, thúc đẩy tiến độ đối\r\n\nvới các dự án giao thông trên địa bàn.\n\n11.\r\n\nSở Nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\nTổ chức thực hiện đồng\r\n\nbộ, hiệu quả các giải pháp tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông\r\n\nthôn mới. Phát huy tối đa lợi thế của ngành, tập trung phát triển các sản phẩm\r\n\nchủ lực, gắn với các mô hình liên kết tiêu thụ, phát triển chuỗi giá trị nông sản\r\n\nbền vững gắn với hợp đồng, doanh nghiệp, đảm bảo sản phẩm sản xuất ra được tiêu\r\n\nthụ. Đẩy nhanh tốc độ tái đàn lợn, chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học, đồng thời\r\n\nkiểm soát chặt dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Phát huy tiềm năng, lợi thế\r\n\ncủa kinh tế đồi rừng, thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án phát triển\r\n\nlâm nghiệp. Đẩy mạnh thực hiện chương trình OCOP. Nắm chắc tình hình sản xuất,\r\n\ntiêu thụ nông sản, nhất là các mặt hàng nông sản chủ lực của tỉnh; chủ động thực\r\n\nhiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, không để đứt gãy chuỗi sản xuất.\r\n\nTăng cường hỗ trợ hợp tác xã, doanh nghiệp kết nối tiêu thụ nông sản, đặc sản của\r\n\ntỉnh với các nhà cung cấp, đảm bảo tiêu thụ lâu dài và ổn định. Tiếp tục hỗ trợ\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả Nghị Quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 và\r\n\nNghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 10/12/2019 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến\r\n\nkhích đầu tư về nông nghiệp, nông thôn. Triển khai có hiệu quả các chương trình\r\n\nxúc tiến thương mại, thương mại điện tử và mở rộng thị trường tiêu thụ xuất khẩu\r\n\nnông lâm sản.\n\n12.\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Y tế, các cơ quan liên quan xây dựng và triển khai có hiệu quả Kế hoạch phục\r\n\nhồi ngành du lịch phù hợp với diễn biến dịch COVID-19, theo hướng tập trung nguồn\r\n\nkhách du lịch nội địa, có tính toán các phân khúc, thị trường khách du lịch phù\r\n\nhợp, từ đó đề ra giải pháp cụ thể giải quyết khó khăn, tạo hiệu ứng lan tỏa, hiệu\r\n\nquả. Chuẩn bị tốt về cơ sở vật chất, nhân lực, các điều kiện an ninh, an toàn,\r\n\nnăng lực y tế, sẵn sàng mở cửa đón khách du lịch quốc tế. Chuẩn bị các phương\r\n\nán mở cửa trở lại các hoạt động thể thao, dịch vụ giải trí, văn hóa, nghệ thuật,\r\n\ncác hoạt động cần thực hiện theo lộ trình phù hợp đảm bảo an toàn theo đúng chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành trung ương.\n\nTriển khai có hiệu quả\r\n\ncác hoạt động xúc tiến du lịch theo kế hoạch đã được phê duyệt, tiếp tục tổ chức\r\n\nthực hiện tốt Đề án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030. Tuyên truyền,\r\n\nhướng dẫn triển khai hiệu quả, thực chất chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng\r\n\nđồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025 theo Nghị quyết số\r\n\n17/2020/NQ-HĐND ngày 14/12/2020 của HĐND tỉnh. Đẩy mạnh thu hút, mời gọi và triển\r\n\nkhai đầu tư vào các khu du lịch quy mô lớn, hiện đại, khu vui chơi giải trí tổng\r\n\nhợp, các cơ sở lưu trú cao cấp, các khu resort, khu nghỉ dưỡng, nhằm tăng chi\r\n\ntiêu và thời gian lưu trú của du khách.\n\n13.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n- Tiếp tục tham mưu\r\n\nUBND tỉnh thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 49- NQ/TU ngày 28/9/2021 của Ban\r\n\nThường vụ Tỉnh ủy về chuyển đổi số tỉnh Lạng Sơn đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030; Kế hoạch số 226/KH-UBND ngày 18/11/2021 của UBND tỉnh về thực hiện\r\n\nNghị quyết số 49-NQ/TU. Nghiên cứu mở rộng việc triển khai thực hiện cửa khẩu số\r\n\nsau khi kết thúc thí điểm tại cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị và cửa khẩu Tân Thanh;\n\n- Chỉ đạo, định hướng\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền về những kết quả đã đạt được trên tất cả các\r\n\nlĩnh vực như kinh tế - xã hội, về phòng, chống dịch, hỗ trợ y tế, chính sách an\r\n\nsinh xã hội, chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ kịp thời, hiệu quả cho người\r\n\ndân, doanh nghiệp; phổ biến, giáo dục ý thức, kiến thức và kỹ năng phòng vệ của\r\n\nngười dân trước thiên tai, dịch bệnh; thực hiện cung cấp thông tin, kỹ năng, dịch\r\n\nvụ khám, chữa bệnh và y tế dự phòng, trong đó có dịch bệnh COVID-19. Phổ biến\r\n\ncác mô hình tốt, cách làm hay của các tỉnh, thành phố; kêu gọi tinh thần tương\r\n\nthân, tương ái, giúp đỡ lẫn nhau, biểu dương, khích lệ kịp thời các tấm gương tốt,\r\n\nđiển hình, cách làm hay, tạo sự đồng thuận trong xã hội, củng cố niềm tin của\r\n\nNhân dân.\n\n14.\r\n\nSở Xây dựng\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và đơn vị liên quan tập trung rà\r\n\nsoát, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, quy định pháp luật\r\n\nliên quan đến nhà ở xã hội, triển khai hiệu quả chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở cho công nhân;\n\n- Đôn đốc, hỗ trợ nhà\r\n\nđầu tư khẩn trương hoàn thiện các thủ tục pháp lý để khởi công dự án Quần thể\r\n\nkhu du lịch sinh thái, cáp treo Mẫu Sơn, phối hợp tổ chức giải phóng mặt bằng,\r\n\nbàn giao 100% phần diện tích giai đoạn 1, đồng thời triển khai các bước chuẩn bị\r\n\nđầu tư giai đoạn 2.\n\n15.\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nKịp thời tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong sử dụng Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ của doanh\r\n\nnghiệp; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp đổi mới công nghệ, phục vụ trực tiếp hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n16.\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Y tế và các huyện, thành phố triển khai quy định theo thẩm quyền, điều kiện,\r\n\nquy trình mở cửa trường học an toàn, khoa học, phù hợp, hiệu quả;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\nChi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt công\r\n\ntác tuyên truyền chủ trương, chính sách về cho vay học sinh các cấp, sinh viên\r\n\ncó hoàn cảnh khó khăn để mua máy vi tính, thiết bị phục vụ học tập trực tuyến\r\n\ntrong giai đoạn dịch COVID-19 và cho vay ưu đãi đối với các cơ sở giáo dục mầm\r\n\nnon, tiểu học ngoài công lập phải ngừng hoạt động ít nhất 01 tháng theo yêu cầu\r\n\nphòng, chống dịch đến các đối tượng thụ hưởng; tiến hành rà soát, tổng hợp nhu\r\n\ncầu vay vốn và xây dựng kế hoạch thực hiện trong thời gian tới ngay sau khi có\r\n\nNghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về ban hành cơ chế,\r\n\nchính sách và văn bản hướng dẫn của các bộ, ngành trung ương.\n\n17.\r\n\nSở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh triển khai đồng bộ, toàn diện, có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm và trên tất cả các lĩnh vực Chương trình tổng thể Cải cách hành\r\n\nchính giai đoạn 2021-2030 theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính\r\n\nphủ và Nghị quyết số 60-NQ/TU ngày 15/7/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; tăng cường\r\n\nkỷ luật, kỷ cương hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả thực thi công vụ,\r\n\nnâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp; đồng thời đẩy nhanh tiến độ\r\n\nviệc thực hiện điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thành phố Lạng Sơn.\n\n18.\r\n\nBan Dân tộc tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nChi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh, các cơ quan liên quan thực hiện tốt công tác\r\n\ntuyên truyền chủ trương, chính sách về cho vay chương trình mục tiêu quốc gia về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vũng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030 theo Nghị quyết số 88/2019/QH14 của Quốc hội đến các đối tượng thụ hưởng;\r\n\ntiến hành rà soát, tổng hợp nhu cầu vay vốn và xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ntrong thời gian tới ngay sau khi có Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về ban hành cơ chế, chính sách và văn bản hướng dẫn của các bộ,\r\n\nngành trung ương.\n\n19.\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu qua địa bàn, kịp thời trao đổi thống\r\n\nnhất với phía Trung Quốc để giải quyết các vấn đề phát sinh; hướng dẫn, tạo điều\r\n\nkiện cho sản xuất kinh doanh, thu hút đầu tư, đẩy nhanh tiến độ xử lý, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong Khu kinh tế cửa khẩu và các khu\r\n\nvực cửa khẩu khác;\n\nĐẩy mạnh huy động các\r\n\nnguồn lực đầu tư, xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển sản xuất\r\n\nkinh doanh tại khu vực cửa khẩu; đôn đốc, hỗ trợ các Nhà đầu tư đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng các khu chức năng tại khu vực cửa\r\n\nkhẩu;\n\nĐôn đốc các tổ chức,\r\n\ncơ quan liên quan thúc đẩy thực hiện các thủ tục để lựa chọn nhà đầu tư, tổ chức\r\n\ncông tác giải phóng mặt bằng của dự án Khu công nghiệp Hữu Lũng; đôn đốc nhà đầu\r\n\ntư đẩy nhanh tiến độ thi công xây dựng giai đoạn 1 và đưa vào vận hành của dự\r\n\nán Khu trung chuyển hàng hóa thuộc Khu Kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn, đồng\r\n\nthời thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, tiến hành tổ chức giải phóng mặt bằng\r\n\ncủa giai đoạn 2.\n\n20.\r\n\nChi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan tổng hợp nhu cầu vay vốn tín dụng chính sách thực hiện\r\n\nChương trình (Chương trình cho vay học sinh, sinh viên theo Quyết định số\r\n\n157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ; Chương trình cho vay hỗ\r\n\ntrợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 09/7/2015 và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23/9/2019 của Chính phủ;\r\n\nChương trình cho vay cá nhân, hộ gia đình vay để mua, thuê mua nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở cho công nhân, xây dựng mới hoặc sửa chữa cải tạo nhà để ở theo chính\r\n\nsách về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n20/10/2015 và khoản 10, Điều 1, Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của\r\n\nChính phủ; Chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc\r\n\nlàm và cho vay nhà ở xã hội, báo cáo UBND tỉnh, Ban Đại diện HĐQT Ngân hàng\r\n\nCSXH tỉnh để báo cáo Ngân hàng CSXH Trung ương theo quy định.\n\n21. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh\r\n\nphối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ thuộc Chương trình đến\r\n\nhội viên, đoàn viên, doanh nghiệp, hợp tác xã và các tầng lớp Nhân dân được biết.\r\n\nPhối hợp triển khai và giám sát việc thực hiện Chương trình, kịp thời kiến nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền xử lý nếu phát hiện sai phạm.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ xây\r\n\ndựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện cụ thể, phù hợp; khi có vấn đề phát\r\n\nsinh vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\n2. Giao Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được\r\n\nphân công theo Kế hoạch; trước ngày 25/8 của năm 2022, năm 2023 và trước ngày\r\n\n25/4/2024 tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, tổng hợp, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định.\n\nYêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (b/c);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh (p/h);\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Hiệp Hội doanh nghiệp tỉnh, các Hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc tỉnh;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng CV, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, THNC (ĐTK).\n\nCHỦ TỊCH\n\nHồ Tiến Thiệu\n\n", + "id": 104719 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10472.json b/contexts/context_10472.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..686f61a58960d92d52cd2634f92c62fd08336900 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10472.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2322-QD-UBND-2021-trinh-tu-lap-du-an-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-Quang-Nam-487749.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2322-QD-UBND-2021-trinh-tu-lap-du-an-dau-tu-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-Quang-Nam-487749", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2322/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 13 tháng 8 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH,\r\n\nTRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n73/2019/NĐ-CP NGÀY 05/9/2019 CỦA CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ SỐ 03/2020/TT-BTTTT ,\r\n\n04/2020/TT-BTTTT NGÀY 24/02/2020 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13/6/2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đầu tư công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập\r\n\nđề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử\r\n\ndụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về lập\r\n\nvà quản lý chi phí dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng\r\n\ndẫn xác định chi phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân\r\n\nsách nhà nước theo phương pháp tính chi phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n15/2019/QĐ-UBND ngày 18/9/2019 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về phân\r\n\ncấp quản lý, sử dụng và khai thác tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của tỉnh Quảng Nam;\n\nXét đề nghị của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại Tờ trình số 193/TTr- STTTT ngày 11/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành Quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm\r\n\nđịnh, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n(CNTT) sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ, Thông tư số\r\n\n03/2020/TT-BTTTT , 04/2020/TT- BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký; bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 1648/QĐ-UBND ngày 17/6/2021 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình\r\n\ntự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05/9/2019 của Chính phủ, Thông tư số\r\n\n03/2020/TT-BTTTT , 04/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH Quảng Nam, Báo Quảng Nam;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, KGVX.\r\n\n G:\\Dropbox\\CÔNG-2021\\QĐ\\11.8.21-QD thay the QD1648.docx\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quang Bửu\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÌNH TỰ, TRÁCH NHIỆM LẬP, THẨM ĐỊNH,\r\n\nTRÌNH PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ, HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n73/2019/NĐ-CP NGÀY 05/9/2019 CỦA CHÍNH PHỦ, THÔNG TƯ SỐ 03/2020/TT-BTTTT ,\r\n\n04/2020/TT-BTTTT NGÀY 24/02/2020 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số \r\n\n/QĐ-UBND ngày / \r\n\n/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh: theo quy định tại Điều 1, Nghị định số 73/2019/NĐ- CP ngày 05/9/2019 của\r\n\nChính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước (gọi tắt là Nghị định số 73/2019/NĐ-CP).\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng: Quyết định này quy định về trình tự, trách nhiệm lập, thẩm định, trình\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan\r\n\nnhà nước; văn phòng Huyện, Thị, Thành uỷ; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp\r\n\nluật về hội.\n\n2. Doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động tư vấn, cung cấp dịch vụ,\r\n\nsản phẩm CNTT cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nChương II\n\nDỰ\r\n\nÁN ĐẦU TƯ ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN VỐN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt dự án ứng dụng\r\n\nCNTT\n\nDự án đầu tư\r\n\nứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước,\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư\r\n\ncông và các quy định về quản lý chi phí, quản lý chất lượng tại Mục 2, Chương\r\n\nII, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP , chi tiết một số nội dung như sau:\n\n1. Đối với Dự\r\n\nán thiết kế 01 bước (Báo cáo kinh tế - kỹ thuật): thực hiện theo Điều\r\n\n10, Điều 22, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP:\n\na) Lập Báo\r\n\ncáo kinh tế - kỹ thuật: chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật; nội\r\n\ndung của Báo cáo kinh tế - kỹ thuật theo Khoản 1, Điều 22, Nghị định số\r\n\n73/2019/NĐ-CP .\n\nb) Thẩm định,\r\n\nphê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\n\n- Đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu\r\n\nmối thẩm định dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n- Đối với\r\n\ncác dự án thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện: đơn vị\r\n\nđầu mối thẩm định dự án là Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố;\n\n- Đơn vị đầu\r\n\nmối thẩm định dự án (Sở Kế hoạch và Đầu tư/Phòng Tài chính - Kế hoạch) có\r\n\ntrách nhiệm: gửi hồ sơ thiết kế chi tiết lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông (trừ trường hợp Sở Thông tin và Truyền thông là chủ đầu tư);\r\n\nlấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu cần);\n\n- Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thẩm định thiết kế chi tiết đối với dự án do Chủ tịch UBND các\r\n\ncấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế chi tiết thuộc thẩm quyền thẩm\r\n\nđịnh của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\n- Trong trường\r\n\nhợp Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời là chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế chi tiết;\n\n2. Đối với Dự\r\n\nán thiết kế 02 bước: (Báo cáo nghiên cứu khả thi)\n\na) Lập Báo\r\n\ncáo nghiên cứu khả thi dự án: Chủ đầu tư tổ chức lập Báo cáo nghiên cứu khả thi\r\n\ndự án; nội dung của Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án thực hiện theo Điều 16, Điều\r\n\n19, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .\n\nb) Thẩm định,\r\n\nphê duyệt dự án\n\n- Các dự án\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND tỉnh: đơn vị đầu mối thẩm\r\n\nđịnh dự án là Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Các dự án\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch UBND cấp huyện: đơn vị đầu mối\r\n\nthẩm định dự án là phòng Tài chính - Kế hoạch.\n\n- Đơn vị đầu\r\n\nmối thẩm định dự án (Sở Kế hoạch và Đầu tư/ Phòng Tài chính - Kế hoạch) có\r\n\ntrách nhiệm: gửi hồ sơ thiết kế cơ sở lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông (trừ trường hợp chủ đầu tư đồng thời là Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông); lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định dự án (nếu\r\n\ncần).\n\n- Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông thẩm định thiết kế cơ sở đối với dự án do Chủ tịch UBND các\r\n\ncấp quyết định đầu tư, trừ các dự án có thiết kế cơ sở thuộc thẩm quyền thẩm định\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Trong trường\r\n\nhợp Sở Thông tin và Truyền thông đồng thời là chủ đầu tư, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thành lập Hội đồng thẩm định để thẩm định thiết kế cơ sở.\n\nc) Về thẩm định\r\n\nvà phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán Chủ đầu tư tổ chức thẩm định và phê\r\n\nduyệt thiết kế chi tiết và dự toán theo Điều 29, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP:\n\n- Chủ đầu tư\r\n\ntố chức thẩm định và được phép thuê tổ chức, cá nhân có năng lực, kinh nghiệm\r\n\nthực hiện thẩm tra thiết kế chi tiết và dự toán để làm cơ sở thẩm định đối với\r\n\ncác phần việc mà mình thực hiện, trừ trường hợp dự án thực hiện lập Báo cáo\r\n\nkinh tế - kỹ thuật (dự án 01 bước).\n\n- Chủ đầu tư\r\n\nphê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán, việc phê duyệt thiết kế chi tiết và dự\r\n\ntoán được thực hiện đồng thời, không tách riêng thiết kế chi tiết với dự toán.\n\nĐiều 4. Trường hợp dự án trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng\r\n\nCNTT (khoản 4, Điều 6, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP)\n\nTrường hợp dự\r\n\nán trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng CNTT, việc quản lý chi phí, quản lý\r\n\nchất lượng hạng mục ứng dụng CNTT thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n73/2019/NĐ-CP. Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến\r\n\nthẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về thiết kế cơ sở (đối với dự án\r\n\n02 bước), thiết kế chi tiết (đối với dự án 01 bước) của hạng mục ứng\r\n\ndụng CNTT trong dự án.\n\nChương III\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT SỬ DỤNG KINH PHÍ CHI THƯỜNG XUYÊN\n\nĐiều 5. Chủ trương triển khai hoạt động ứng dụng CNTT\n\nHoạt động ứng\r\n\ndụng CNTT trong cơ quan nhà nước sử dụng kinh phí chi thường xuyên phải được\r\n\nphê duyệt trong kế hoạch hằng năm về ứng dụng CNTT, các kế hoạch khác hoặc được\r\n\nthống nhất chủ trương bằng văn bản cụ thể của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 6. Lập, thẩm định, phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết\n\n1. Đối với\r\n\ncác hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên nguồn\r\n\nvốn ngân sách nhà nước (NSNN) có mức kinh phí trên 15 tỷ đồng để thiết lập mới,\r\n\nmở rộng hoặc nâng cấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu thực\r\n\nhiện theo quy định tại Chương II của Quy định này.\n\n2. Đối với\r\n\ncác hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên có mức\r\n\nkinh phí trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng để thiết lập mới, mở rộng hoặc nâng\r\n\ncấp cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, cơ sở dữ liệu thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT ngày 24/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định về lập đề cương và dự toán chi tiết đối với hoạt động ứng dụng\r\n\nCNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (gọi\r\n\ntắt là Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT), chi tiết một số nội dung như sau:\n\na) Lập đề\r\n\ncương và dự toán chi tiết: đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện lập đề cương và dự\r\n\ntoán chi tiết theo Điều 3, Điều 4, Điều 5, Thông tư số 03/2020/TT-BTTTT .\n\n- Đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách tự lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập đề cương và dự toán chi tiết,\r\n\ngửi lấy ý kiến các đơn vị liên quan (nếu cần thiết) và hoàn thiện hồ sơ\r\n\ntheo quy định.\n\n- Đối với đề\r\n\ncương, dự toán có nội dung thực hiện mua sắm tài sản theo quy định của Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công và các quy định liên quan, sau khi có quyết định phê\r\n\nduyệt danh mục tài sản mua sắm của cấp có thẩm quyền, đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\ntiến hành thẩm định giá theo quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách tiến hành lập tờ trình đề nghị phê duyệt đề cương, dự toán chi\r\n\ntiết gửi đơn vị đầu mối thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Thẩm định đề cương và dự toán chi tiết\n\n- Đối với\r\n\ncác hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt\n\n+ Giao Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông là đơn vị đầu mối thẩm định đề cương và dự toán chi\r\n\ntiết hoạt động ứng dụng CNTT sử dụng kinh phí chi thường xuyên thuộc nguồn vốn\r\n\nNSNN. Trường hợp Sở thông tin và Truyền thông là đơn vị sử dụng ngân sách, Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tổ chức thành lập Hội đồng thẩm định đề cương và dự\r\n\ntoán chi tiết.\n\n+ Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông kiểm tra, rà soát thành phần và nội dung hồ sơ đảm bảo tuân\r\n\nthủ theo quy định, hướng dẫn đơn vị chủ trì bổ sung, hoàn thiện hồ sơ (nếu\r\n\ncó), gửi Sở Tài chính phối hợp thẩm định.\n\n+ Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí theo\r\n\nquy định và dự kiến kế hoạch phân kỳ bố trí kinh phí thực hiện.\n\n+ Trên cơ sở\r\n\ný kiến thẩm định của Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông tổng \r\n\nhợp kết quả thẩm định theo Mẫu số 5 đính kèm Thông tư số\r\n\n03/2020/TT-BTTTT , trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n+ Trong quá\r\n\ntrình thẩm định, tùy theo tính chất phức tạp của từng công việc và nội dung,\r\n\nđơn vị đầu mối thẩm định có ý kiến của các cơ quan có liên quan và ý kiến\r\n\nchuyên gia (nếu cần thiết).\n\n- Đối với\r\n\ncác hoạt động ứng dụng CNTT do Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự\r\n\ntoán cấp I quyết định phê duyệt\n\n+ Cơ quan đầu\r\n\nmối thẩm định, tổng hợp trình UBND cấp huyện/Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I\r\n\nphê duyệt đề cương và dự toán chi tiết là Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện/phòng\r\n\nchuyên môn của đơn vị dự toán cấp I. Đơn vị đầu mối thẩm định thành lập Tổ thẩm\r\n\nđịnh (nếu cần thiết), gồm các thành viên có liên quan của cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương và Sở Thông tin và Truyền thông (nếu cần).\n\n+ Đơn vị chủ\r\n\ntrì có trách nhiệm gửi hồ sơ (tờ trình, đề cương và dự toán chi tiết, các hồ\r\n\nsơ liên quan) lấy ý kiến thẩm định của Sở Thông tin và Truyền thông về\r\n\nphương án, giải pháp kỹ thuật, công nghệ theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Điều\r\n\n6, Thông tư 03/2020/TT-BTTTT của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nc) Quyết định\r\n\nphê duyệt đề cương và dự toán chi tiết\n\nThẩm quyền quyết\r\n\nđịnh phê duyệt đề cương và dự toán chi tiết thực hiện theo thẩm quyền quyết định\r\n\nmua sắm tài sản quy định tại Điều 3 của Nghị quyết số 03/2019/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, với một số trường hợp cụ thể như sau:\n\n- Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh quyết định phê duyệt đối với hoạt động ứng dụng CNTT có tổng kinh phí thực\r\n\nhiện từ 01 tỷ đồng đến 15 tỷ đồng.\n\n+ Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh phê duyệt đối với hoạt động ứng dụng CNTT có tổng\r\n\nkinh phí thực hiện từ trên 200 triệu đồng đến dưới 01 tỷ đồng (bao gồm các\r\n\nhoạt động ứng dụng CNTT của đơn vị trực thuộc).\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phê duyệt đối với hoạt động ứng dụng CNTT có tổng kinh\r\n\nphí thực hiện từ trên 200 triệu đồng đến 15 tỷ đồng do các cơ quan, đơn vị cấp\r\n\nhuyện chủ trì thực hiện (bao gồm các hoạt động ứng dụng CNTT của UBND cấp\r\n\nxã).\n\n3. Đối với\r\n\ncác trường hợp hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn kinh phí chi thường\r\n\nxuyên còn lại theo quy định tại khoản 1, Điều 51, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP chỉ\r\n\ncần lập dự toán và có thuyết minh kèm theo, thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề mua sắm hàng hóa nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị (Thông\r\n\ntư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính).\n\nĐiều 7. Hoạt động thuê dịch vụ CNTT sử dụng kinh phí chi thường\r\n\nxuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước\n\n1. Đối với\r\n\nhoạt động thuê dịch vụ CNTT sẵn có trên thị trường thực hiện theo quy định tại\r\n\nđiều 52, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .\n\n2. Đối với hoạt động thuê dịch vụ CNTT không sẵn có trên thị\r\n\ntrường (theo yêu cầu riêng):\n\n- Trình tự\r\n\nthực hiện được quy định cụ thể tại Điều 53, 54, 55, 56, 57, 58, Nghị định số\r\n\n73/2019/NĐ-CP và Thông tư số 12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n- Đối với các hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh: đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và Sở Tài chính phối hợp tham mưu thẩm định dự toán kinh phí (đơn giá thiết\r\n\nbị, dịch vụ được xác định theo hình thức báo giá, thẩm định giá), tiêu chuẩn, định\r\n\nmức và các chế độ, chính sách khác theo quy định của Bộ Tài chính.\n\n- Đối với\r\n\ncác hoạt động thuộc thẩm quyền quyết định phê duyệt của Chủ tịch UBND cấp huyện/Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị: đầu mối thẩm định kế hoạch thuê là phòng Tài chính - Kế hoạch cấp\r\n\nhuyện/phòng chuyên môn của các đơn vị. Đơn vị thực hiện hoạt động thuê dịch vụ\r\n\nCNTT có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Thông tin và Truyền thông về phương án kỹ\r\n\nthuật, công nghệ để đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ, về khả năng kết nối,\r\n\nliên thông với ứng dụng, hệ thống thông tin liên quan, về an toàn bảo mật thông\r\n\ntin.\n\n- Về dự toán\r\n\nthuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n55, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Riêng đối với chi phí thuê dịch vụ xác định chi\r\n\nphí thuê theo phương pháp tính chi phí, được quy định tại Thông tư số\r\n\n12/2020/TT-BTTTT ngày 29/5/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Các nội\r\n\ndung khác về thuê dịch vụ CNTT không có sẵn trên thị trường thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP .\n\n3. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt kế hoạch thuê được phân cấp theo quy định về thẩm quyền quyết định\r\n\nthuê tài sản tại Điều 4 của Nghị quyết số 03/2019/NQ- HĐND ngày 12/7/2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh.\n\nChương IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của hoạt động ứng dụng\r\n\nCNTT\n\nSau khi nghiệm\r\n\nthu, bàn giao sản phẩm hoặc hạng mục công việc của hoạt động ứng dụng CNTT, chủ\r\n\nđầu tư gửi Sở Thông tin và Truyền thông báo cáo hoàn thành cùng danh mục hồ sơ\r\n\nhoàn thành sản phẩm hoặc hạng mục công việc để theo dõi, kiểm tra sản phẩm theo\r\n\nquy định tại Khoản 3, Điều 35, Nghị định số 73/2019/NĐ-CP. Hồ sơ gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông gồm:\n\n- Quyết định\r\n\nphê duyệt dự án, quyết định phê duyệt thiết kế chi tiết và dự toán (đối với\r\n\nthiết kế 2 bước); hồ sơ dự án, hồ sơ thiết kế chi tiết và dự toán; hồ sơ điều\r\n\nchỉnh dự án, thiết kế (nếu có);\n\n- Báo cáo kết\r\n\nquả kiểm thử hoặc vận hành chạy thử.\n\n- Đặc tả cơ\r\n\nsở dữ liệu phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu.\n\n- Tài liệu\r\n\nhướng dẫn sử dụng, quản trị, vận hành, bảo trì (nếu có) đối với sản phẩm\r\n\nhoặc hạng mục công việc đã hoàn thành; tài liệu kỹ thuật phục vụ kết nối, chia\r\n\nsẻ dữ liệu theo quy định.\n\nĐiều 9. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm\n\n1. Chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án, hoạt động ứng dụng CNTT\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước và theo Quy định này.\n\n2. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện có phát sinh, vướng mắc thì báo cáo bằng văn bản cho Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n ", + "id": 10472 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104720.json b/contexts/context_104720.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ec9dcec10ee33c8f71076cc039ccbd68d1436aa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104720.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-10-CT-UBND-2020-thuc-hien-bien-phap-nham-dam-bao-can-doi-ngan-sach-dia-phuong-Bac-Giang-450138.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2020-thuc-hien-bien-phap-nham-dam-bao-can-doi-ngan-sach-dia-phuong-Bac-Giang-4501", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 09 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2020\n\nNhững tháng đầu năm 2020, dịch\r\n\nCOVID-19 đã ảnh hưởng tiêu cực đến hầu hết các khu vực sản xuất kinh doanh. Để\r\n\nđối phó với những khó khăn do tác động của dịch Covid, nhiều doanh nghiệp đã thực\r\n\nhiện cắt giảm chi phí hoạt động thường xuyên; cắt giảm lao động, lương nhân\r\n\ncông, cho lao động nghỉ việc không lương; cắt giảm quy mô, tạm dừng hoạt động sản\r\n\nxuất kinh doanh; thực hiện chuyển đổi hình thức sản xuất kinh doanh cho phù hợp\r\n\nvới bối cảnh mới; thậm chí, nhiều doanh nghiệp có nguy cơ phá sản nếu dịch bệnh\r\n\nkéo dài. Sự giảm sút doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh đã và đang ảnh hưởng\r\n\nđến số thu ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, việc thực hiện Nghị định\r\n\n41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền\r\n\nthuê đất cho các đối tượng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, nhiều khoản thuế,\r\n\ntiền thuê đất sẽ được gia hạn nộp, thậm chí có khoản được gia hạn nộp đến\r\n\n31/12/2020 dẫn đến nguy cơ hụt thu so với dự toán năm 2020, nếu không chủ động\r\n\ncó biện pháp bù đắp thì nguy cơ mất cân đối thu – chi là rất lớn. Nhằm chủ động\r\n\nứng phó với nguy cơ hụt thu ngân sách so với dự toán, đảm bảo cân đối thu - chi\r\n\nngân sách địa phương, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị:\n\n1. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp\r\n\ntỉnh; UBND các huyện, thành phố:\n\n- Tiếp tục tổ chức thực hiện đồng\r\n\nbộ, linh hoạt, đạt hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 11/KH-UBND\r\n\nngày 17/01/2020 của UBND tỉnh về việc Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2020 của Chính phủ và các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh về những nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2020.\n\n- Thực hiện tốt “nhiệm vụ kép”\r\n\nvừa phòng chống dịch, vừa phát triển kinh tế - xã hội. Tập trung phân tích,\r\n\nđánh giá những hạn chế, bất cập của nền kinh tế, của từng ngành, lĩnh vực và\r\n\nkhu vực doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế để đẩy nhanh quá trình cơ cấu\r\n\nlại, sắp xếp, tổ chức lại và phục hồi, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh, bù đắp, giảm thiểu các thiệt hại do dịch Covid-19 gây ra. Thực hiện ngay\r\n\ncác biện pháp hỗ trợ cho các đối tượng, doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh,\r\n\ngóp phần tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã\r\n\nhội; nỗ lực phấn đấu cao nhất thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020.\n\n- Rà soát lại từng nhiệm vụ để\r\n\ncó biện pháp khắc phục triệt để tình trạng trì trệ, thiếu trách nhiệm của một bộ\r\n\nphận cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi công vụ nhằm đẩy nhanh tiến độ\r\n\ngiải quyết công việc, tháo gỡ kịp thời những khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho doanh nghiệp, người dân phát triển sản xuất kinh doanh. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phải quán triệt và nghiêm cấm cán bộ, công chức có hành vi\r\n\ngây phiền hà, nhũng nhiễu người dân và doanh nghiệp trong thực thi công vụ; thường\r\n\nxuyên kiểm tra, đôn đốc, có biện pháp xử lý nghiêm đối với tổ chức, cá nhân,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức yếu kém về năng lực, trình độ, suy thoái về đạo đức\r\n\nnghề nghiệp, gây nhũng nhiễu, thao túng, chi phối khi thực thi công vụ, vi phạm\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nthu ngân sách\n\n2.1. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải\r\n\nquan quản lý các KCN tỉnh\n\n- Nắm chắc tiến độ thu ngân\r\n\nsách; đồng thời phân tích, nghiên cứu và kịp thời đề xuất với Tỉnh ủy, HĐND,\r\n\nUBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo các ngành, các địa phương phối hợp chặt chẽ với\r\n\nngành thuế thực hiện hiệu quả các biện pháp bù đắp giảm thu do ảnh hưởng của dịch\r\n\nCovid - 19, không để bị động trong đánh giá, dự báo thu ngân sách năm 2020.\n\n- Tập trung cao thực hiện\r\n\ncác biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp, người nộp thuế; giải quyết nhanh chóng các\r\n\nthủ tục hành chính liên quan đến người nộp thuế. Nắm bắt sát tình hình hoạt động\r\n\nkinh doanh của người nộp thuế; kiến nghị cấp có thẩm quyền tháo gỡ các vướng mắc\r\n\nthuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước để người nộp thuế có điều kiện thuận lợi\r\n\nphát triển sản xuất kinh doanh.\n\n- Thực hiện chặt chẽ, đúng quy\r\n\ntrình đối với công tác quản lý nợ thuế; đảm bảo các khoản nợ đều được thực hiện\r\n\nđủ các bước; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước để thu nợ đọng\r\n\n(thu nợ đọng qua cấp phép đầu tư, điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư; qua giao đất,\r\n\ncho thuê đất; qua thanh toán tại kho bạc, ngân hàng thương mại; qua thi hành\r\n\nán; .....). Đôn đốc, động viên kịp thời người nộp thuế nộp sớm hoặc đúng hạn\r\n\ncác khoản thuế được gia hạn thời hạn theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n- Thực hiện hiệu quả kế hoạch\r\n\nthanh tra, kiểm tra chống thất thu ngân sách; tập trung vào thanh tra chống\r\n\nchuyển giá đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao. Tiến hành rà soát để\r\n\nphát hiện và có biện pháp xử lý đối với các khoản thu chưa được quản lý chặt chẽ\r\n\nhoặc được áp dụng chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất nhưng điều kiện thực\r\n\ntế không đảm bảo theo quy định pháp luật, như: các khoản thuế, tiền thuê đất đã\r\n\nthực hiện miễn, giảm đối với doanh nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư; thuế từ hoạt\r\n\nđộng chuyển nhượng, kinh doanh bất động sản là đất ở, đất công nghiệp và nhà xưởng;\r\n\nthuế thu nhập cá nhân và giá trị gia tăng của các cá nhân cho thuê tài sản (bất\r\n\nđộng sản và máy móc, phương tiện); thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân lao động\r\n\nnước ngoài tại tỉnh; thuế của các cá nhân có thu nhập xuyên biên giới (cung cấp\r\n\ndịch vụ cho google, apple, facebook, ...); thuế phát sinh từ hoạt động cho thuê\r\n\nnhà xưởng tại các khu, cụm công nghiệp; thuế vãng lai trên địa bàn (vãng lai\r\n\ntrong hoạt động xây dựng, lắp đặt thiết bị; trong kinh doanh bất động sản, sản\r\n\nxuất hoặc thương mại, dịch vụ); thuế phát sinh từ hoạt động sản xuất gạch, trạm\r\n\ntrộn bê tông thương phẩm (do bán cho người dân không xuất hóa đơn nên không quản\r\n\nlý được doanh thu); thuế phát sinh từ hoạt động kinh doanh vận tải; thuế phát\r\n\nsinh từ hoạt động khai thác khoáng sản, kinh doanh cát sỏi, vật liệu xây dựng.\n\n2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Tăng cường công tác quản lý,\r\n\ngiám sát chặt chẽ sản lượng khai thác khoáng sản; xây dựng dữ liệu sản lượng cấp\r\n\nphép, sản lượng khai thác theo từng điểm mỏ, địa bàn huyện hàng quý để phục vụ\r\n\ncông tác quản lý nhà nước và chuyển cho cơ quan thuế quản lý các khoản thu phát\r\n\nsinh; thực hiện kiểm tra tại hiện trường đối với các trường hợp có rủi ro thuế\r\n\ncao theo đề nghị của cơ quan thuế để quản lý đúng sản lượng khai thác, làm căn\r\n\ncứ tính đúng, tính đủ, kịp thời số thuế, phí phải nộp.\n\n- Rà soát, đánh giá tình hình\r\n\nthu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; phối hợp với Sở Tài chính nghiên cứu,\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định cụ thể: Mức thu phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với nước thải sinh hoạt và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt cho ngân sách cấp huyện, cấp xã nhằm khuyến khích, tạo\r\n\nđộng lực cho chính quyền cơ sở có biện pháp quản lý chặt chẽ, chống thất thu\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với nước thải.\n\n- Tiến hành rà soát, hoàn thiện\r\n\nhồ sơ pháp lý về đất đai đối với các tổ chức kinh tế đã được nhà nước giao đất\r\n\nmà theo quy định của pháp luật đất đai thuộc đối tượng phải chuyển sang thuê đất,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập đã tự chủ tài chính đang sử dụng đất được Nhà nước\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất để chuyển sang thuê đất theo quy định hiện\r\n\nhành. Kịp thời thực hiện ký lại hợp đồng thuê đất đối với những trường hợp do hết\r\n\nthời hạn thuê đất hoặc có sự điều chỉnh thông tin về dự án đầu tư, mục đích sử\r\n\ndụng đất. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin địa chính cho cơ quan thuế để\r\n\nxác định, đôn đốc người sử dụng đất thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế thực hiện rà soát, đối chiếu,\r\n\nkhông để thiếu sót trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các huyện,\r\n\nthành phố khi thực hiện việc giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất mà có phát sinh tiền sử dụng đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa\r\n\nvụ tài chính về đất đai trước khi giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho\r\n\nngười dân để tránh tình trạng phát sinh nợ đọng tiền sử dụng đất.\n\n2.3. Sở Xây dựng\n\n- Tăng cường quản lý nhà nước về\r\n\nthị trường bất động sản; xây dựng dữ liệu giá thị trường bất động sản đối với\r\n\ncác dự án kinh doanh bất động sản (đất ở phân lô và căn hộ chung cư) làm cơ sở\r\n\ncho cơ quan thuế thực hiện biện pháp đấu tranh chống thất thu thuế đối với lĩnh\r\n\nvực kinh doanh bất động sản. Xử lý nghiêm các hành vi khai thấp giá bán để trốn\r\n\nthuế và các giao dịch không báo cáo theo quy định của Luật Chống rửa tiền năm\r\n\n2012.\n\n- Đôn đốc các chủ đầu tư dự án\r\n\nkhu đô thị, khu dân cư đảm bảo tiến độ thực hiện dự án để khai thác quỹ đất góp\r\n\nphần hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu tiền sử dụng đất, tiền thuê\r\n\nđất năm 2020.\n\n- Xử phạt nghiêm các chủ đầu tư\r\n\nkhu đô thị, khu dân cư vi phạm quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc thẩm\r\n\nquyền.\n\n2.4. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan kịp thời tham mưu phê duyệt giá trị tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với\r\n\ndiện tích đất giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án khu đô thị, khu dân cư để làm\r\n\ncăn cứ cho Cục Thuế thông báo, đôn đốc thu tiền tiền sử dụng đất, tiền thuê đất\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng đôn đốc các chủ đầu tư khu đô thị, khu dân cư quyết toán dự án hoàn thành\r\n\nđúng thời hạn, xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm liên quan đến quyết toán dự\r\n\nán hoàn thành; chuyển thông tin cho cơ quan thuế để thu kịp thời số tiền sử dụng\r\n\nđất phải nộp thêm khi quyết toán vào ngân sách đúng quy định.\n\n2.5. UBND huyện, thành phố\n\n- Thực hiện quyết liệt các biện\r\n\npháp nhằm tăng thu NSNN đối với các lĩnh vực, khu vực có dư địa tăng thu để bù\r\n\nđắp những lĩnh vực, khu vực hụt thu, đảm bảo cân đối NSNN năm 2020.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc; UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ và hỗ\r\n\ntrợ cơ quan thuế thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước.\n\n- Thực hiện nghiêm công tác cấp\r\n\nphép xây dựng nhà ở dân cư ở khu vực đô thị; nghiên cứu triển khai thực hiện việc\r\n\ncấp phép xây dựng nhà ở dân cư tại các các dự án khu dân cư đã được đầu tư hạ tầng\r\n\nđồng bộ hoặc nhà ở dân cư tiếp giáp các tuyến đường tỉnh lộ, quốc lộ; đồng thời\r\n\ncó biện pháp hỗ trợ cơ quan thuế thu thuế xây dựng cơ bản trong dân cư thông\r\n\nqua hoạt động cấp phép xây dựng.\n\n- Tăng cường các biện pháp để\r\n\nquản lý chặt chẽ, giám sát doanh thu từ hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản,\r\n\nsản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng... trên địa bàn để cơ quan thuế có cơ sở\r\n\nxác định, thu số thuế phát sinh từ hoạt động của các cơ sở này.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện\r\n\ncác dự án khu đô thị, khu dân cư để đấu giá quyền sử dụng đất, kịp thời thu tiền\r\n\nsử dụng đất vào ngân sách nhà nước; tập trung cao xử lý nợ đọng tiền sử dụng đất,\r\n\nđặc biệt quan tâm xử lý nợ đọng tiền sử dụng đất đối với những trường hợp áp dụng\r\n\ntheo Quyết định 191/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh; phấn đấu hoàn\r\n\nthành và hoàn thành vượt mức dự toán thu tiền sử dụng đất năm 2020.\n\n- Xây dựng kế hoạch để thực hiện\r\n\ngiải quyết dứt điểm các vướng mắc và cơ bản thu hết số nợ đọng tiền sử dụng đất\r\n\ntrong năm 2020 (đạt tối thiểu 80% so với số nợ đọng tính đến 31/12/2019). Kế hoạch\r\n\ngửi UBND tỉnh, Sở Tài chính trước ngày 20/6/2020.\n\n3. Tổ chức điều hành dự toán\r\n\nchi ngân sách\n\n3.1. Các đơn vị dự toán ngân\r\n\nsách cấp tỉnh, các huyện, thành phố rà soát, điều chỉnh dự toán chi NSNN theo\r\n\ntiến độ thu ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\na) Đối với chi thường xuyên:\n\n- Thực hiện nghiêm việc tiết kiệm\r\n\nthêm 10% chi thường xuyên 8 tháng cuối năm 2020 theo Quyết định số 832/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/4/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh, với tinh thần: Dừng việc mua sắm trang\r\n\nthiết bị chưa thực sự cấp bách; giảm tối thiểu 70% chi phí hội nghị, hội thảo,\r\n\nsơ kết, tổng kết, đón nhận huân chương, danh hiệu thi đua, kỷ niệm ngày thành lập,\r\n\nlễ khởi công, khánh thành…; giảm tối thiểu 20% chi phí điện, nước, điện thoại,\r\n\nvăn phòng phẩm, xăng dầu; tạm dừng thực hiện các chương trình xúc tiến đầu tư\r\n\nnước ngoài ngoại trừ chương trình xúc tiến thương mại tiêu thụ vải thiều tại\r\n\nTrung Quốc; cắt, giảm hoặc giãn thời gian thực hiện các nhiệm vụ chi chưa thực\r\n\nsự cần thiết như: kinh phí mua sắm, sửa chữa trụ sở làm việc, tài sản phương tiện\r\n\nlàm việc; chi phí đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ chưa thực sự cấp thiết…\n\n- Chủ động điều chỉnh phương án\r\n\nchi theo tiến độ thu ngân sách, đảm bảo điều hành chi NSNN triệt để tiết, hiệu\r\n\nquả, chủ động xử lý bù đắp số hụt thu NSNN với phương châm “giảm chi tương ứng\r\n\nvới số giảm thu”, đảm bảo cân đối ngân sách. Đảm bảo kinh phí thực hiện các khoản\r\n\nchi thiết yếu, chi cho con người như: Lương, phụ cấp lương, các khoản chi an\r\n\nsinh xã hội... Tập trung tối đa nguồn lực cho công tác phòng, chống dịch Covid\r\n\n-19 theo chỉ đạo, hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND tỉnh và tích cực\r\n\nhuy động nguồn lực trong cộng đồng cho công tác phòng, chống dịch.\n\n- Không đề xuất bổ sung kinh\r\n\nphí thực hiện các đề án, chương trình, dự án hoặc chế độ, chính sách mới làm\r\n\ntăng chi ngân sách. Trường hợp cần thiết ban hành các đề án, chương trình, dự\r\n\nán để thực hiện cho nhiều năm thì căn cứ vào tình hình thực hiện dự toán thu\r\n\nNSNN để xem xét bố trí cho phù hợp.\n\nb) Chi đầu tư phát triển:\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến\r\n\nđộ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện\r\n\nkhông đúng tiến độ phải kịp thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều\r\n\nchỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng\r\n\nhoàn thành trong năm 2020 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính rà soát, cắt giảm, giãn tiến độ thực hiện các công trình, dự\r\n\nán chậm triển khai, không trọng điểm, cấp bách trong trường hợp giảm thu tiền sử\r\n\ndụng đất, thu sổ xố kiến thiết so với dự toán mà không có nguồn bù đắp.\n\n3.2. UBND các huyện, thành phố\n\n- Chủ động rà soát nguồn thu\r\n\nngân sách, xây dựng phương án điều hành chi ngân sách theo phương châm “Thu giảm,\r\n\nchi giảm”. Sắp xếp, điều chỉnh các nhiệm vụ chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB\r\n\nnăm 2020 phù hợp với khả năng thu ngân sách, theo dõi chặt chẽ tình hình biến động\r\n\ntồn quỹ ngân sách, điều hành đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả của ngân sách\r\n\ntrên địa bàn.\n\n- Dừng sử dụng các nguồn dự\r\n\nphòng ngân sách các cấp; nguồn chuyển nguồn tăng thu, tiết kiệm năm 2019 chuyển\r\n\nsang năm 2020 (trừ trường hợp sử dụng vào công tác phòng chống dịch bệnh, thiên\r\n\ntai, cấp bách); nguồn tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên.\n\n3.3. Sở Tài chính chủ trì, phối\r\n\nhợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ntheo dõi sát tình hình, quan tâm đánh giá, phân tích, dự báo để kịp thời tham\r\n\nmưu điều chỉnh dự toán chi thường xuyên, chi đầu tư xây dựng cơ bản năm 2020, đảm\r\n\nbảo chủ động ứng phó, không để xảy ra mất cân đối ngân sách nhà nước.\n\n4. Tổ chức thực hiện\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những nội\r\n\ndung của Chỉ thị này khẩn trương triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nở các đơn vị trực thuộc; nghiêm túc kiểm điểm trách nhiệm và xử lý kịp thời\r\n\ntheo quy định của pháp luật liên quan đối với những tập thể, cá nhân thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý có hành vi vi phạm.\n\nGiao Sở Tài chính theo dõi, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra, định kỳ hàng tháng, báo cáo kết quả triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung tại Chỉ thị này (đưa vào nội dung báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nhàng tháng của đơn vị).\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo về Sở\r\n\nTài chính để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n - Chi cục Hải quan quản lý các KCN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP, TH, TKCT, ĐTCNN, XDTNMT, KGVX, NC;\r\n\n - Lưu: VT, TPKT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nDương Văn Thái\n\n", + "id": 104720 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104721.json b/contexts/context_104721.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f7d2532aaad1b7b74c5feee2fa146fc6d5639e0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104721.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-2547-KH-UBND-2021-chien-dich-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-tinh-Tay-Ninh-484290.aspx", + "name": "Ke-hoach-2547-KH-UBND-2021-chien-dich-tiem-vac-xin-phong-Covid-19-tinh-Tay-Ninh-484290", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2547/KH-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHIẾN DỊCH TIÊM VẮC XIN PHÒNG COVID-19 NĂM 2021-2022\n\nI. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG\r\n\nKẾ HOẠCH\n\n- Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày\r\n\n26/2/2021 của Chính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Quyết định số 3355/QĐ-BYT ngày\r\n\n8/7/2021 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch triển khai chiến dịch tiêm vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 năm 2021-2022.\n\n- Kế hoạch số 1063/KH-BYT ngày\r\n\n16/7/2021 của Bộ Y tế truyền thông Chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 năm\r\n\n2021-2022.\n\n- Quyết định số 3518/QĐ-BYT ngày\r\n\n20/7/2021 của Bộ Y tế Quyết định Ban hành Tiêu chí cơ sở an toàn tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTriển khai nhanh việc tiêm vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 theo chỉ đạo Trung\r\n\nương.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng, chi tiết\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng.\n\n- Triển khai đúng tiến độ, đúng đối\r\n\ntượng, an toàn phòng COVID-19.\n\n- Đảm bảo an toàn và hiệu quả khi sử\r\n\ndụng vắc xin phòng COVID-19, đảm bảo khách quan, trung thực.\n\nIII. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\n1. Đối tượng triển\r\n\nkhai\n\nTiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 cho\r\n\n17 nhóm đối tượng, cụ thể:\n\n- Ưu tiên tiêm\r\n\nmũi 2 cho các nhóm đối tượng ưu tiên trên địa bàn tỉnh đã tiêm mũi 1 (41.423\r\n\nngười).\n\n- 16 nhóm đối tượng theo Quyết định số\r\n\n3355/QĐ-BYT ngày 8/7/2021, toàn bộ\r\n\nngười dân trong độ tuổi có chỉ định sử dụng vắc xin theo khuyến cáo của nhà sản\r\n\nxuất, trong đó ưu tiên cho lực lượng tuyến đầu phòng chống dịch và lực lượng tuyến đầu trong thúc đẩy, phát triển\r\n\nkinh tế:\n\na) Người làm việc trong các cơ sở y tế,\r\n\nngành y tế (công lập và tư nhân); 4.530\r\n\nngười.\n\nb) Người tham gia phòng chống dịch\r\n\n(Thành viên Ban chỉ đạo phòng, chống dịch các cấp, người làm việc ở các khu\r\n\ncách ly, làm nhiệm vụ truy vết, điều tra dịch tễ, tổ Covid dựa vào cộng đồng,\r\n\ntình nguyện viên, phóng viên...); 9.654 người.\n\nc) Lực lượng Quân đội: 826 người.\n\nd) Lực lượng Công an: 1.480 người.\n\nđ) Nhân viên, cán bộ ngoại giao của\r\n\nViệt Nam và thân nhân được cử đi nước ngoài; người làm việc trong các cơ quan\r\n\nNgoại giao, Lãnh sự, các tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam;\n\ne) Hải quan, cán bộ làm công tác xuất\r\n\nnhập cảnh; 178 người.\n\ng) Người cung cấp dịch vụ thiết yếu: hàng\r\n\nkhông, vận tải, du lịch; cung cấp dịch vụ điện, nước; 12.458 người\n\nh) Giáo viên, người làm việc, học\r\n\nsinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục, đào tạo; lực lượng bác sỹ trẻ; người\r\n\nlàm việc tại các cơ quan, đơn vị hành chính; các tổ chức hành nghề luật sư,\r\n\ncông chứng, đấu giá... thường xuyên tiếp xúc với nhiều người; 16.532 người.\n\ni) Người mắc các bệnh mạn tính\r\n\n(20.623 người); Người trên 65 tuổi (92.000 người);\n\nk) Người sinh sống tại các vùng có dịch;\r\n\n183.853 người,\n\nl) Người nghèo, các đối tượng chính sách\r\n\nxã hội; 87.208 người.\n\nm) Người được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cử đi công tác, học tập, lao động ở nước ngoài hoặc có nhu cầu xuất cảnh\r\n\nđể công tác, học tập và lao động ở nước ngoài; chuyên gia nước ngoài làm việc tại\r\n\nViệt Nam;\n\nn) Các đối tượng là người lao động,\r\n\nthân nhân người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp (bao gồm cả doanh\r\n\nnghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, doanh nghiệp kinh doanh vận tải,\r\n\ntín dụng, du lịch...), cơ sở kinh doanh dịch vụ thiết yếu như các cơ sở lưu\r\n\ntrú, ăn uống, ngân hàng, chăm sóc sức khỏe, dược, vật tư y tế...cơ sở bán lẻ,\r\n\nbán buôn, chợ, công trình xây dựng, người dân ở vùng, khu du lịch;\n\no) Các chức sắc, chức việc các tôn\r\n\ngiáo; 106 người\n\np) Người lao động tự do;\n\nq) Các đối tượng khác theo Quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố và đề xuất của các đơn vị viện trợ vắc xin cho Bộ Y tế;\n\nĐối tượng tiêm chủng thuộc các cơ\r\n\nsở, tổ chức, doanh nghiệp nêu trên bao gồm cả nhà nước và tư nhân.\n\n2. Thời\r\n\ngian triển khai: từ tháng 7/2021 đến tháng 4/2022.\n\nTùy tình hình cung ứng vắc xin của Bộ\r\n\nY tế và sự ưu tiên sử dụng vắc xin cho đối tượng tiêm, dự kiến thời gian triển\r\n\nkhai theo kế hoạch và sự phân bổ vắc xin về tỉnh theo Bộ Y tế.\n\n- Mức độ ưu tiên từ nguy cơ cao đến\r\n\nnguy cơ thấp hơn dựa trên tiêu chí sau:\n\n+ Các huyện, thị xã, thành phố đang\r\n\ncó dịch, ưu tiên tiêm chủng trước cho các đối tượng ở vùng đang có dịch.\n\n+ Các huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm hoặc có thực hiện thí điểm các đề án phát triển kinh tế.\n\n+ Các huyện, thị xã, thành phố có nhiều\r\n\nkhu công nghiệp, cụm công nghiệp đông công nhân và dân cư.\n\n+ Các huyện, thị xã có biên giới,\r\n\ngiao lưu đi lại lớn, có cửa khẩu quốc tế.\n\n3. Hình thức triển\r\n\nkhai: Tổ chức tiêm chủng chiến dịch tại các các cơ\r\n\nsở tiêm chủng đủ điều kiện ở tất cả các tuyến (tại các điểm tiêm chủng cố định\r\n\nvà tiêm chủng lưu động).\n\n- Sử dụng hệ thống tiêm chủng mở rộng\r\n\nsẵn có, các cơ sở tiêm chủng dịch vụ của nhà nước, tư nhân và các cơ sở khác đủ\r\n\nđiều kiện tiêm chủng.\n\n- Trong trường hợp cần đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ tiêm chủng thì bố trí các cụm điểm tiêm chủng lưu động tại các nhà máy, khu\r\n\ncông nghiệp... để tiêm cho nhiều đối tượng cùng thời điểm.\n\n- Cơ sở tiêm chủng bố trí tiêm chủng\r\n\ntheo khung giờ, chia thành nhiều bàn, điểm tiêm chủng bảo\r\n\nđảm giãn cách phòng chống dịch; phải sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong\r\n\ntiêm chủng, bố trí cán bộ hỗ trợ sử dụng công nghệ thông tin trong việc triển\r\n\nkhai tiêm chủng.\n\n4. Tổ chức tiêm\r\n\nchủng\n\n4.1. Tăng cường năng lực hệ thống\r\n\ntiêm chủng\n\n- Ra soát, đầu tư, chuẩn bị sẵn sàng\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư, dây chuyền lạnh, nhân lực...cho các cơ\r\n\nsở tiêm chủng cố định và lưu động. Căn cứ chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các ngành liên quan, đơn vị tại Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo triển\r\n\nkhai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn tỉnh\n\n- Lập danh sách các cơ sở tiêm chủng đủ\r\n\nđiều kiện kể cả nhà nước và tư nhân trong và ngoài ngành y tế; có kế hoạch huy\r\n\nđộng toàn bộ cơ sở tiêm chủng dịch vụ trên địa bàn để phối hợp thực hiện tiêm\r\n\nchủng trong trường hợp cần thiết cụ thể:\n\n+ Tiêm chủng cố định: sử dụng 111 điểm\r\n\ntiêm cố định (bao gồm 94 trạm y tế xã, 9 TTYT huyện và BVĐK tỉnh, Trung tâm Kiểm\r\n\nsoát Bệnh tật tỉnh, BVĐK Xuyên A, BVĐK Hồng Hưng, BVĐK Lê Ngọc Tùng và các\r\n\nPhòng tiêm ngừa tư nhân trên địa bàn tỉnh (Tanimed, Tâm Đức), địa điểm tiêm từng\r\n\nđối tượng cụ thể thông báo các đối tượng biết trước khi triển khai tiêm.\n\n+ Tiêm chủng lưu động: Đối với các\r\n\ntrường hợp khu vực phong tỏa, khu vực Khu công nghiệp... căn cứ tình hình thực\r\n\ntế triển khai các điểm tiêm lưu động.\n\n- Xây dựng tài liệu, chương trình, kế\r\n\nhoạch; các đơn vị phối hợp tập huấn cho cán bộ y tế về bảo quản, vận chuyển, sử\r\n\ndụng, theo dõi sự cố bất lợi và sau tiêm chủng cho từng loại vắc xin.\n\n- Ban chỉ đạo triển khai Chiến dịch\r\n\ntiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 chủ trì phối hợp với các\r\n\nSở, Ban, ngành, các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch sử dụng vắc xin COVID-19\r\n\ntại địa phương và chỉ đạo việc lập danh sách đối tượng tiêm theo nhóm nguy cơ,\r\n\ndanh sách đối tượng đồng ý tiêm và không đồng ý tiêm theo mẫu thu thập các đối\r\n\ntượng của Bộ Y tế.\n\n4.2. Tổ chức buổi tiêm chủng\n\n- Sử dụng hệ thống tiêm chủng mở rộng\r\n\nsẵn có, các cơ sở tiêm chủng dịch vụ của nhà nước, tư nhân và các cơ sở khác đủ\r\n\nđiều kiện tiêm chủng.\n\n- Trong trường họp cần đẩy nhanh tốc\r\n\nđộ tiêm chủng thì bố trí các cụm điểm tiêm chủng lưu động tại các nhà máy, khu\r\n\ncông nghiệp để tiêm cho nhiều đối tượng cùng thời điểm.\n\n- Cơ sở tiêm chủng bố trí tiêm chủng\r\n\ntheo khung giờ, chia thành nhiều bàn, điểm tiêm chủng bảo đảm giãn cách phòng\r\n\nchống dịch; phải sử dụng tối đa công nghệ thông tin trong tiêm chủng, bố trí\r\n\ncán bộ hỗ trợ sử dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai tiêm chủng.\n\n- Các cơ sở điều trị tiêm cho các đối\r\n\ntượng cần được theo dõi đặc biệt theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n4.3 Quản lý cơ sở tiêm chủng\n\n- Trong quá trình thực hiện, thông\r\n\ntin liên quan đến các bước cần được cập nhật trực tiếp lên phân hệ Hệ thống hỗ\r\n\ntrợ công tác tiêm chủng của Nền tảng quản lý tiêm chủng\r\n\nCOVID-19 theo bốn bước: Tiếp đón/ Khám sàng lọc và xác nhận đủ điều kiện\r\n\ntiêm/Tiêm và Theo dõi sau tiêm/ cấp giấy xác nhận.\n\n- Công khai và cập nhật thường xuyên\r\n\nthông tin vị trí, số bàn tiêm, thông tin người phụ trách trên cổng thông tin của chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại địa chỉ\r\n\nhttps://tiemchungcovid19.gov.vn\n\n- Cơ sở tiêm chủng phải cập nhật\r\n\nthông tin số lượng liều vắc xin được nhập, số lượng tiêm được, số liệu tồn theo\r\n\nngày và số liệu này phải được cập nhật trên trang thông tin chỉ đạo điều hành của\r\n\nBan chỉ đạo chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 trên Nền tảng quản lý tiêm\r\n\nchủng COVID-19.\n\n- Hệ thống phục vụ chỉ đạo điều hành\r\n\ncủa Ban chỉ đạo chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19 cập nhật trực tuyến tra\r\n\ncứu theo cơ sở tiêm về kết quả số lượng người dân được tiêm, số lượng hoãn tiêm\r\n\nvà số lượng được cấp chứng nhận tiêm chủng (lần 1 và lần 2 nếu có).\n\n5. Đảm bảo an\r\n\ntoàn tiêm chủng\n\n- Các cơ sở tiêm chủng khác (Trạm Y tế\r\n\ncấp xã, Bệnh viện, Bệnh xá, cơ sở y tế... thuộc các Bộ, ngành, cơ sở tiêm chủng\r\n\ndịch vụ...) phải bố trí trang thiết bị, phương tiện xử trí cấp cứu tại chỗ và\r\n\nphương án cụ thể để hỗ trợ cấp cứu trong trường hợp cần thiết.\n\n6. Ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin quản lý tiêm chủng\n\nĐể công khai minh bạch thông tin và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức, đơn vị, địa phương trong quá\r\n\ntrình triển khai chiến dịch tiêm vắc xin phòng COVID-19,\r\n\ncác đơn vị, địa phương sử dụng Nền tảng quản lý tiêm chủng COVID-19 để triển\r\n\nkhai chiến dịch. Nền tảng bao gồm 4 thành phần: (1) Cổng công khai thông tin tiêm chủng tại địa chỉ:\r\n\nhttps://tiemchungcovid19.gov.vn; (2) Hệ thống hỗ trợ công tác tiêm chủng; (3) Hệ\r\n\nthống phục vụ công tác chỉ đạo điều hành; (4) ứng dụng số sức khỏe điện tử, cụ\r\n\nthể như sau:\n\n- Quản lý đối tượng tiêm chủng\n\n- Quản lý cơ sở tiêm chủng\n\n7. Truyền thông về\r\n\ntriển khai vắc xin phòng COVID-19\n\n7.1. Nội dung truyền thông\n\n- Truyền thông chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, các chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ về công tác tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19, chú trọng truyền thông các văn bản chỉ đạo của Bộ Chính trị, Bí thư, của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ trong đó chú trọng Nghị quyết 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của\r\n\nChính phủ về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Truyền thông vận động người dân sử\r\n\ndụng ứng dụng “Sổ sức khỏe điện tử” để quản lý hoạt động tiêm chủng cá nhân, ủng\r\n\nhộ công tác tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 theo tinh thần “Tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 là quyền lợi đối\r\n\nvới cá nhân, là trách nhiệm đối với cộng đồng”; vận động người dân đi tiêm chủng\r\n\nkhi đến lượt; vận động người dân ủng hộ Quỹ vaccine phòng COVID-19 Việt Nam.\n\n- Truyền thông Kế hoạch chiến dịch\r\n\ntiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại địa phương; hiệu quả của tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 trong phòng, chống dịch COVID-19, các khuyến cáo về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 an toàn, theo\r\n\ndõi và xử lý phản ứng sau tiêm chủng.\n\n- Phát hiện, nêu gương những cá nhân\r\n\nđiển hình trong phong trào thi đua hoàn thành kế hoạch tiêm chủng an toàn.\n\n7.2. Các hoạt động truyền thông\n\n- Truyền thông kịp thời, chính xác\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng về chiến dịch tiêm chủng, vận động người\r\n\ndân đi tiêm chủng khi đến lượt mình, các thông điệp, khuyến\r\n\ncáo tiêm chủng an toàn, theo dõi phản ứng sau tiêm chủng, kêu gọi người dân ủng\r\n\nhộ chiến dịch và Quỹ vắc xin phòng COVID-19 Việt Nam; thông qua các bài viết,\r\n\nphóng sự, tọa đàm, giao lưu trực tuyến, chương trình truyền hình, phát thanh...\n\n- Phối hợp các sở, ngành, cơ quan, tổ\r\n\nchức truyền thông mạnh mẽ, đồng bộ, hiệu quả về hoạt động Chiến dịch tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19.\n\n- Xây dựng các thông điệp, khuyến\r\n\ncáo, tài liệu truyền thông về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; cung cấp trên\r\n\nKho dữ liệu điện tử tài liệu truyền thông phòng, chống dịch COVID-19 và tiêm chủng\r\n\nvắc xin phòng COVID-19 để các địa phương sử dụng truyền thông đến người dân đi\r\n\ntiêm chủng.\n\n- Thực hiện Chiến dịch truyền thông\r\n\ntrên mạng xã hội về tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19; tổ chức các hoạt động\r\n\ntruyền thông trên mạng xã hội và các loại hình truyền thông ứng dụng internet về\r\n\nChiến dịch.\n\n- Triển khai Đường dây nóng của Bộ Y\r\n\ntế và các địa phương cung cấp thông tin, tư vấn kịp thời cho người dân về tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Truyền thông về các tấm gương điển\r\n\nhình trong công tác tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19.\n\n- Tập huấn truyền thông tiêm chủng vắc\r\n\nxin phòng COVID-19 và truyền thông về sự cố bất lợi sau tiêm chủng vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 cho các cơ quan báo chí, các cán bộ y tế và các lực lượng tham\r\n\ngia Chiến dịch tiêm chủng.\n\n- Thời gian thực hiện: Trước, trong\r\n\nvà sau khi triển khi tiêm.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN TRIỂN KHAI\n\n1. Kinh phí Trung ương: Hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 3 của Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ.\n\n2. Kinh phí địa phương: nguồn ngân sách nhà nước; nguồn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và ngoài nước; các nguồn vốn hợp pháp khác đảm bảo thực\r\n\nhiện các nội dung sau:\n\n- Chi phí vận chuyển vắc xin từ kho của\r\n\ntỉnh đến các điểm tiêm (trong trường hợp Bộ Y tế chỉ chuyển đến kho của tỉnh); trang thiết bị bảo quản vắc\r\n\nxin theo quy định.\n\n- Chi phí tổ chức chiến dịch tiêm chủng,\r\n\nbao gồm: chi bồi dưỡng cho các kíp tiêm chủng, các vật tư tiêu hao (ngoài vật\r\n\ntư do Bộ Y tế bảo đảm), chi phí về điện, nước, nhiên liệu, xử lý chất thải y tế\r\n\nvà vệ sinh môi trường trực tiếp cho việc thực hiện dịch vụ tiêm chủng...\n\n- Các hoạt động tập huấn cho Trung\r\n\ntâm y tế huyện, các điểm tiêm chủng trên địa bàn.\n\n- Các hoạt động truyền thông tại địa\r\n\nphương.\n\n- Kinh phí mua vắc xin (đối với các vắc\r\n\nxin do các địa phương tự mua).\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy: Nắm bắt thông tin truyền thông trên mạng xã hội, phản bác kịp thời các\r\n\ntin đồn, tin giả, tin sai sự thật về vắc xin phòng COVID-19 và quá trình triển khai Chiến dịch; thực hiện tuyên truyền trong hệ thống báo cáo viên,\r\n\ntuyên truyền viên cơ sở.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n- Vận hành văn phòng thường trực Chiến\r\n\ndịch tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 tại tỉnh, đảm bảo kế hoạch triển khai chiến\r\n\ndịch tiêm chủng vắc xin COVID-19 trên địa bàn đảm bảo hiệu quả và an toàn, tuyệt\r\n\nđối không để lãng phí.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị quân đội, công\r\n\nan, y tế, giao thông vận tải... phối hợp trong việc triển khai chiến dịch tiêm\r\n\nchủng.\n\n3. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, lập kế hoạch chi tiết từng\r\n\nloại vắc xin, từng đợt phân bổ vắc xin về, hướng dẫn cụ thể kế hoạch triển\r\n\nkhai, phân bổ vắc xin, các hướng dẫn lập danh sách, tổ chức, giám sát và xử trí\r\n\ncác sự cố bất lợi sau tiêm.\n\n- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho cán\r\n\nbộ y tế các tuyến về việc xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện, tổng hợp báo\r\n\ncáo. Cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo về truyền thông tiêm vắc xin COVID-19\r\n\ntheo kế hoạch tập huấn cụ thể của Bộ Y tế (nếu có).\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ncung cấp các thông tin khoa học, chính xác để phản bác, xử lý kịp thời các tin\r\n\nđồn, tin giả ảnh hưởng xấu đến triển khai Chiến dịch. Lập đường dây nóng để\r\n\ncung cấp thông tin, giải đáp thắc mắc của người dân liên quan đến triển khai\r\n\nChiến dịch.\n\n- Truyền thông vận động người dân sử\r\n\ndụng ứng dụng “Sổ sức khỏe điện tử” để quản lý hoạt động\r\n\ntiêm chủng cá nhân; vận động người dân đi tiêm chủng khi đến lượt; ủng hộ, hỗ\r\n\ntrợ tham gia triển khai Chiến dịch tiêm chủng tại địa phương.\n\n- Cung cấp tài liệu truyền thông phù\r\n\nhợp (tờ rơi, infographic...) cho người đi tiêm về lịch tiêm chủng, những điều cần\r\n\nbiết khi tiêm chủng vắc xin phòng COVỈD-19, các dấu hiệu cần theo dõi sau tiêm,\r\n\nsố điện thoại đường dây nóng của địa phương, thông tin về bác sỹ và cơ sở y tế\r\n\ntheo dõi sau tiêm chủng.\n\n- Tiếp nhận, phân phối hoặc xây dựng\r\n\nbổ sung tài liệu truyền thông do Bộ Y tế cung cấp (poster, infographic, tờ\r\n\nrơi...) dành cho cán bộ y tế, cán bộ tiêm chủng.\n\n- Lập dự toán kinh phí tổ chức triển\r\n\nkhai chiến dịch tiêm vắc xin COVID-19 đảm bảo hiệu quả, an toàn.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị điều trị\r\n\nchuẩn bị các phương án đảm bảo sẵn sàng cấp cứu, xử lý tai\r\n\nbiến đảm bảo an toàn trong tiêm chủng.\n\n- Tham mưu cho Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc tổ chức triển khai tiêm vắc\r\n\nxin COVID-19 trên địa bàn tỉnh.\n\n- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai.\n\n4. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự\r\n\ntỉnh: Phối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch, tiếp nhận,\r\n\ntổ chức tiêm chủng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.\n\n5. Các Sở, ngành, đoàn thể liên\r\n\nquan: Cung cấp danh sách các đối tượng thuộc diện tiêm\r\n\nvắc xin COVID-19 cho Sở Y tế đồng thời phối hợp với Sở Y tế tổ chức tiêm cho\r\n\ncác đối tượng thuộc đơn vị mình và hỗ trợ Sở Y tế khi cần thiết.\n\n6. Sở Tài chính: Phối hợp Sở Y tế tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Đăng tải các tài liệu tuyên truyền\r\n\ncủa Bộ Y tế, UBND tỉnh, Sở Y tế và các đơn vị có liên quan cung cấp trên mạng\r\n\nxã hội Zalo, Facebook, ứng dụng “Tây Ninh Smart”, Cụm thông tin cơ sở của tỉnh,\r\n\nCổng thông tin điện tử nhằm vận động người dân sử dụng ứng dụng “Sổ sức khỏe điện tử” để quản lý hoạt động tiêm chủng cá nhân; các khuyến\r\n\ncáo, thông điệp về tiêm chủng an toàn vắc xin phòng Covid-19.\n\n- Chỉ đạo hệ thống thông tin cơ sở\r\n\ntuyên truyền vận động người dân đi tiêm chủng khi đến lượt; ủng hộ, hỗ trợ tham\r\n\ngia triển khai Chiến dịch tiêm chủng tại địa phương.\n\n- Phối hợp với các ngành liên quan rà\r\n\nsoát các thông tin trên các nền tảng mạng xã hội phát hiện, xử lý kịp thời các\r\n\ntin đồn, tin giả, tin sai sự thật liên quan đến triển khai Chiến dịch trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n8. Báo Tây Ninh, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Tây Ninh\n\n- Tuyên truyền đến mọi tổ chức, cá\r\n\nnhân và người dân trên địa bàn tỉnh hiểu rõ tầm quan trọng của Chiến lược tiêm\r\n\nchủng vắc xin phòng Covid-19, tác dụng, lợi ích của vắc xin và kể cả tác dụng\r\n\nkhông mong muốn có thể xảy ra để người dân an tâm, tin tưởng, ủng hộ.\n\n- Truy cập Kho dữ liệu điện tử tài liệu\r\n\ntruyền thông phòng, chống dịch Covid-19 và tiêm chủng vắc xin phòng Covid-19 của Bộ Y tế, biên tập phù hợp để đăng tải trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\n+ Tài liệu truyền thông vắc xin phòng\r\n\nCovid-19: https://1drv.ms/u/s!Amm0pPafka61grRw2dJqjAsJoGsYyQ?e=EyOUnx\n\n+ Tài liệu truyền\r\n\nthông Thông điệp 5K: https://1drv.ms/u/s!Amm0pPafka61gcEtcP160Tu-9ukXAQ?e=t3qXYz\n\n9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nngành y tế, các ngành, cơ quan chức năng trong việc tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\nthức của người dân, vận động các đối tượng đi tiêm vắc xin COVID-19 đúng kế hoạch.\n\n10. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ kế hoạch của UBND tỉnh, chỉ\r\n\nđạo xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể, phù hợp với địa phương và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện đảm bảo an toàn, hiệu quả. Chỉ đạo các lực lượng tình nguyện,\r\n\nđoàn viên, giáo viên, chính quyền địa phương hỗ trợ y tế trong công tác hậu cần,\r\n\nnhập liệu.... tại các điểm tiêm chủng.\n\n- Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn\r\n\nxây dựng kế hoạch và triển khai khai các hoạt động tập huấn, điều tra đối tượng\r\n\nvà tiến hành tiêm vắc xin phòng COVID-19 trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo phòng Văn hóa và Thông tin,\r\n\nhệ thống truyền thanh cấp huyện; tuyên truyền về lợi ích tiêm vắc xin phòng COVID-19,\r\n\ntheo dõi các phản ứng bất lợi sau tiêm chủng.\n\n- Bảo đảm nguồn kinh phí triển khai\r\n\nhoạt động tiêm chủng vắc xin COVID-19 theo phân cấp ngân sách.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai chiến\r\n\ndịch vắc xin phòng COVID-19 năm 2021-2022 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban,ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - TT: TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Y tế dự phòng;\r\n\n - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, VP UBND tỉnh.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chiến\n\n", + "id": 104721 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104722.json b/contexts/context_104722.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95e4025c97f2f5d02083864bf49a0cd2965bb098 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104722.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-48-2012-QD-UBND-sua-doi-Bang-don-gia-nha-cua-vat-kien-truc-150283.aspx", + "name": "Quyet-dinh-48-2012-QD-UBND-sua-doi-Bang-don-gia-nha-cua-vat-kien-truc-150283", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/2012/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 25 tháng 10 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG BẢNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN TRÚC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2011/QĐ-UBND NGÀY 13/4/2011 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP \r\n\nngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi\r\n\nnhà nước thu hồi đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư 14/2009/TT-BTNMT \r\n\nngày 01/10/2009 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thu hồi đất, giao đất, cho thuê\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD \r\n\nngày 22/02/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây\r\n\ndựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ\r\n\ntrình số 58/TTr-SXD\r\n\nngày 9/8/2012; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1688/STC-QLCSG ngày\r\n\n2/8/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Bảng\r\n\nđơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum tại phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Điều 1 Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày 13/4/2011 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n13/4/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL - Bộ Tư pháp; \n\n- TT Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Báo Kon Tum;\r\n\n - Đài phát thanh và truyền hình tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Chi cục VT-LT tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KTTH3.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thanh Hà\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG ĐƠN GIÁ NHÀ CỬA, VẬT KIẾN\r\n\nTRÚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM\n\n(Kèm theo Quyết định số 989/2012/QĐ-UBND ngày 25/10/2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum)\n\nSố TT\n\nNhà\r\n\n cửa, vật kiến trúc tính chất, kết cấu và sử dụng VLXD\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nBổ sung đơn giá\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐơn giá các cấu kiện hoàn thiện khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quét vôi tường\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n21.500\n\n\n\n\n\n- Quét vôi nhà mái BTCT\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n25.600\n\n\n\n\n\n- Sơn ma tít tường\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n205.000\n\n\n\n\n\n- Sơn ma tít nhà mái BTCT\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n250.000\n\n\n\n\n\n- Ốp gạch men,\r\n\n ceramic, đá rữa\n\nđồng/m2\n\n150.000\n\n\n\n\n\n- Ốp gỗ\r\n\n chân tường\n\nđồng/m2\n\n250.000\n\n\n\n\n\n- Trát tường vữa xi măng\n\nđồng/m2\n\n59.000\n\n\n\n\n\n- Mái tôn lạnh\n\nđồng/m2\n\n146.800\n\n\n\n\n\n- Mái ngói Phú Phong\n\nđồng/m2\n\n100.000\n\n\n\n\n\n- Mái Ngói Đồng\r\n\n Tâm, Thái Lan, NipPon\n\nđồng/m2\n\n225.000\n\n\n\n2\n\nChuồng vịt, nền xi măng, cột gỗ,\r\n\n vách tôn hoặc ván, không mái\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n110.000\n\n\n\n3\n\nChuồng vịt, nền đất, cột gỗ, vách\r\n\n tôn hoặc ván, không mái\n\n70.000\n\n4\n\nChuồng vịt che tạm sơ sài\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n50.000\n\n\n\nII\n\nSửa\r\n\n đổi đơn giá\n\n1\n\nCổng xây, đúc\n\na\n\nTrụ cổng có\r\n\n lõi BTCT, sơn vôi hoặc quét vôi, có ốp lát gạch trang trí hoặc dán phù điêu,\r\n\n hoa văn.\n\nđồng/m3\n\ntrụ\n\n2.317.130\n\n\n\nb\n\nTrụ cổng\r\n\n xây gạch, sơn vôi hoặc quét vôi, có ốp lát gạch trang trí hoặc\r\n\n dán phù điêu, hoa văn\n\n1.729.340\n\n2\n\nĐơn giá của kết\r\n\n cấu riêng lẻ nền nhà:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Nền lát gạch\r\n\n hoa xi măng\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n170.000\n\n\n\n\n\n- Nền láng vữa\r\n\n xi măng\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n94.000\n\n\n\n\n\n- Nền lát gạch\r\n\n đất nung, đan bê tông\n\nđồng/m2\r\n\n XD\n\n125.000\n\n\n\n\n\nBỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ KHÁC\n\n1. Đối với\r\n\ncác loại nhà có vật liệu trang trí cao cấp, nhà rông và các công trình cổ không áp dụng đơn giá này.\n\n2. Các loại\r\n\nnhà trong đơn giá đã tính bao gồm điện\r\n\nnước, trong trường hợp điện âm tường thì đơn giá được nhân hệ số tăng 1.01.\n\n3. Giếng nước\r\n\nsâu trên 15m thì đơn giá phần tăng thêm được nhân thêm hệ số tăng 1.12.\n\n4. Tường rào\r\n\nxây gạch cao trên 1,5m thì đơn giá phần tăng thêm được nhân thêm hệ số tăng\r\n\nthêm 1.05.\n\n5. Ao hồ nuôi\r\n\ntrồng thủy sản: xác định chiều sâu trung bình tính từ mặt đất tự nhiên.\n\n6. Loại bỏ mã\r\n\nđơn giá mã số thứ tự 07 trong bảng đơn giá nhà cửa, vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2011 (ban\r\n\nhành kèm quyết định số 09/2011/QĐ-UBND).\n\n7. Đối với\r\n\ncác huyện, Đơn giá bồi thường được nhân với hệ số bù cước vận chuyển như sau:\n\n- Huyện Đắk\r\n\nHà: K\r\n\nvc=1.016\n\n- Huyện Ngọc\r\n\nHồi: K vc=1.05\n\n- Huyện Sa Thầy:\r\n\nK vc=1.025\n\n- Huyện ĐắkGLei:\r\n\nK vc=1.091\n\n- Huyện Đắk\r\n\nTô: K vc=1.035\n\n- Huyện Tu Mơ\r\n\nRông: K vc=1.079\n\n- Huyện Kon Rẫy:\r\n\nK vc=1.032\n\n- Huyện\r\n\nKonPlông: K vc=1.048\n\n8. Trường hợp\r\n\ncác công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, am, chùa có giá trị về mặt\r\n\nkỹ thuật, mỹ thuật cao thì thực hiện theo quy định khác của Ủy ban nhân dân tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.\n\n9. Trường hợp\r\n\ncông trình, vật kiến trúc không có trong quy định này thì chủ đầu tư lập dự toán hoặc thuê đơn vị tư vấn lập dự toán theo thực tế, được cơ quan chức năng thẩm định và đưa vào\r\n\nphương án bồi thường trình cấp có thẩm quyên phê duyệt./.", + "id": 104722 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104723.json b/contexts/context_104723.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d318a808295ba3be2cd29fed268c975e526dc84e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104723.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2502-QD-BTC-giao-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-2016-2015-298254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2502-QD-BTC-giao-du-toan-thu-chi-ngan-sach-nha-nuoc-2016-2015-298254", + "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2502/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC GIAO DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị quyết số 99/2015/QH13 ngày\r\n\n11 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Khóa XIII, Kỳ họp thứ mười về dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n101/2015/QH13 ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội Khóa XIII, Kỳ họp thứ mười\r\n\nvề phân bổ ngân sách trung ương năm 2016;\n\nCăn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2016;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân\r\n\nsách nhà nước;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương dự toán thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn và chi ngân sách địa phương năm 2016 (theo phụ\r\n\nlục đính kèm).\n\nĐiều 2. Căn cứ dự toán ngân sách năm 2016 được giao, các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016\r\n\nnhư sau:\n\n1. Tiếp tục thực\r\n\nhiện cơ chế tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 từ một phần số thu được\r\n\nđể lại theo chế độ của các cơ quan, đơn vị; tiết kiệm 10% số chi thường xuyên (trừ\r\n\ntiền lương và các khoản có tính chất lương); 50% tăng thu ngân sách địa phương\r\n\n(bao gồm cả dự toán và trong tổ chức thực hiện);\n\n2. Ngoài tiết kiệm\r\n\n10% chi thường xuyên nêu tại Khoản 1 Điều này, thực hiện tiết kiệm thêm 10% chi\r\n\nthường xuyên (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) ngay từ khâu dự\r\n\ntoán và giữ lại phần tiết kiệm ở\r\n\ncác cấp ngân sách để bố trí thực hiện\r\n\ncải cách tiền lương.\n\nĐiều 3. Dự toán thu, chi ngân sách năm 2016 được Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định\r\n\ntrước ngày 10/12/2015 và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước. Chậm nhất 5 ngày sau khi dự toán ngân sách địa phương đã được Hội\r\n\nđồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương báo cáo Bộ Tài chính kết quả quyết định và giao dự toán ngân sách năm 2016\r\n\ncủa các địa phương.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- HĐND, UBND các tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n -\n\nĐoàn\r\n\n đại biểu Quốc hội các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n -\n\nSở Tài chính,\r\n\n Cục thuế, KBNN, Cục Hải quan các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương;\n\n- Tổng cục\r\n\n Thuế, Tổng cục Hải\r\n\n quan; Kho bạc Nhà\r\n\n nước;\r\n\n -\n\nLưu:\r\n\n VT, Vụ NSNN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nĐinh\r\n\n Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 1\n\nDỰ\r\n\nTOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG\r\n\nƯƠNG NĂM 2016\n\nBan hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTỉnh, thành phố\n\nTổng thu NSNN trên địa bàn\n\n1 - Thu nội địa\n\n1. Thu từ\r\n\n doanh nghiệp nhà nước Trung ương quản lý\n\n2. Thu từ\r\n\n doanh nghiệp nhà nước địa phương quản lý\n\nTổng số\n\nThuế GTGT\n\nThuế TNDN\n\nThuế TTĐB\n\nTrong đó: Nhà máy lọc dầu Dung\r\n\n Quất\n\nThuế tài\r\n\n nguyên\n\nThuế môn bài\n\nThu hồi vốn và khác\n\nTổng số\n\nThuế GTGT\n\nThuế TNDN\n\nThuế TTĐB\n\nThuế tài nguyên\n\nThuế môn bài\n\nThu hồi vốn và khác\n\nTổng số\n\nTrong đó:\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó T.nguyên dầu khí\n\nNMLD DQcơ chế\r\n\n mới Tr.đ: TD, KT dầu khí\n\nNM lọc dầu Dung Quất\n\nTNDN đ.vị\r\n\n HTTN\n\nTừ TD, KT dầu\r\n\n khí\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n\n\nTổng số\n\n1.028.841.000\n\n704.341.000\n\n138.822.900\n\n59.575.682\n\n5.200.000\n\n1.754.000\n\n45.854.600\n\n7.185.000\n\n\n\n16.265.250\n\n4.596.000\n\n10.369.745\n\n60.000\n\n30.779\n\n6.726.844\n\n32.485.500\n\n13.611.645\n\n8.014.560\n\n9.811.645\n\n799.890\n\n21.378\n\n226.382\n\nI\n\nMIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\n40.112.000\n\n29.312.000\n\n8.129.000\n\n4.828.486\n\n\n\n\n\n448.100\n\n\n\n\n\n21.550\n\n\n\n2.823.500\n\n\n\n2.906\n\n4.458\n\n1.289.000\n\n575.399\n\n176.850\n\n415.160\n\n114.750\n\n1.853\n\n4.988\n\n1\n\nHÀ GIANG\n\n1.538.000\n\n1.350.000\n\n86.000\n\n73.300\n\n0\n\n0\n\n2.300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n10.200\n\n0\n\n160\n\n40\n\n14.000\n\n9.810\n\n3.600\n\n0\n\n400\n\n70\n\n120\n\n2\n\nTUYÊN QUANG\n\n1.312.000\n\n1.300.000\n\n370.000\n\n256.700\n\n0\n\n0\n\n20.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n93.000\n\n0\n\n200\n\n100\n\n65.000\n\n48.800\n\n7.500\n\n0\n\n8.500\n\n87\n\n113\n\n3\n\nCAO BẰNG\n\n964.000\n\n759.000\n\n100.000\n\n68.678\n\n0\n\n0\n\n1.200\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n30.000\n\n0\n\n122\n\n0\n\n62.000\n\n45.624\n\n13.000\n\n30\n\n3.200\n\n146\n\n0\n\n4\n\nLẠNG SƠN\n\n7.590.000\n\n1.090.000\n\n230.000\n\n165.818\n\n0\n\n0\n\n4.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n60.000\n\n0\n\n182\n\n0\n\n15.000\n\n11.950\n\n2.000\n\n400\n\n450\n\n100\n\n100\n\n5\n\nLÀO CAI\n\n4.455.000\n\n3.055.000\n\n660.000\n\n235.230\n\n0\n\n0\n\n123.000\n\n0\n\n0\n\n50\n\n0\n\n300.000\n\n0\n\n220\n\n1.500\n\n105.000\n\n53.350\n\n16.500\n\n0\n\n33.000\n\n150\n\n2.000\n\n6\n\nYÊN BÁI\n\n1.710.000\n\n1.570.000\n\n215.000\n\n138.730\n\n0\n\n0\n\n36.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n40.000\n\n0\n\n170\n\n100\n\n233.000\n\n155.290\n\n22.000\n\n0\n\n55.000\n\n210\n\n500\n\n7\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n6.000.000\n\n4.600.000\n\n860.000\n\n568.000\n\n0\n\n0\n\n55.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n235.000\n\n0\n\n400\n\n1.600\n\n55.000\n\n31.900\n\n19.000\n\n200\n\n3.200\n\n300\n\n400\n\n8\n\nBẮC CẠN\n\n501.000\n\n486.000\n\n58.000\n\n45.500\n\n0\n\n0\n\n600\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n11.500\n\n0\n\n110\n\n290\n\n8.000\n\n5.900\n\n1.650\n\n0\n\n300\n\n50\n\n100\n\n9\n\nPHÚ THỌ\n\n3.917.000\n\n3.697.000\n\n540.000\n\n354.500\n\n0\n\n0\n\n155.000\n\n0\n\n0\n\n21.500\n\n0\n\n8.500\n\n0\n\n400\n\n100\n\n520.000\n\n96.900\n\n17.000\n\n402.000\n\n3.300\n\n160\n\n640\n\n10\n\nBẮC GIANG\n\n3.470.000\n\n2.870.000\n\n395.000\n\n284.000\n\n0\n\n0\n\n16.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n94.600\n\n0\n\n300\n\n100\n\n138.000\n\n62.000\n\n61.100\n\n12.500\n\n2.000\n\n180\n\n220\n\n11\n\nHÒA BÌNH\n\n2.551.000\n\n2.551.000\n\n1.400.000\n\n994.800\n\n0\n\n0\n\n2.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n402.200\n\n0\n\n230\n\n270\n\n18.000\n\n13.300\n\n4.000\n\n0\n\n200\n\n150\n\n350\n\n12\n\nSƠN LA\n\n3.765.500\n\n3.673.000\n\n2.100.000\n\n1.208.600\n\n0\n\n0\n\n27.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n864.000\n\n0\n\n180\n\n220\n\n19.000\n\n15.775\n\n1.500\n\n0\n\n1.500\n\n90\n\n135\n\n13\n\nLAI CHÂU\n\n1.414.000\n\n1.411.000\n\n915.000\n\n382.830\n\n0\n\n0\n\n5.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n527.000\n\n0\n\n120\n\n50\n\n11.000\n\n8.430\n\n2.500\n\n0\n\n0\n\n60\n\n10\n\n14\n\nĐIỆN BIÊN\n\n924.500\n\n900.000\n\n200.000\n\n51.800\n\n0\n\n0\n\n500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n147.500\n\n0\n\n112\n\n88\n\n26.000\n\n16.370\n\n5.500\n\n30\n\n3.700\n\n100\n\n300\n\nII\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG\n\n334.860.000\n\n247.990.000\n\n62.656.000\n\n20.262.240\n\n\n\n\n\n33.012.040\n\n7.000.000\n\n\n\n3.915.600\n\n\n\n5.142.000\n\n\n\n12.007\n\n312.113\n\n4.760.000\n\n2.074.165\n\n1.356.800\n\n1.127.130\n\n73.030\n\n4.295\n\n124.580\n\n15\n\nHÀ NỘI\n\n169.420.000\n\n152.130.000\n\n48.000.000\n\n12.700.000\n\n0\n\n0\n\n31.600.000\n\n7.000.000\n\n0\n\n3.400.000\n\n0\n\n5.000\n\n0\n\n8.000\n\n287.000\n\n2.450.000\n\n1.281.000\n\n950.000\n\n55.000\n\n46.000\n\n2.200\n\n115.800\n\n16\n\nHẢI PHÒNG\n\n55.985.000\n\n12.745.000\n\n1.810.000\n\n1.293.600\n\n0\n\n0\n\n480.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n29.000\n\n0\n\n900\n\n6.500\n\n850.000\n\n260.800\n\n180.000\n\n404.000\n\n1.600\n\n510\n\n3.090\n\n17\n\nQUẢNG NINH\n\n33.900.000\n\n21.900.000\n\n9.710.000\n\n4.372.000\n\n0\n\n0\n\n293.000\n\n0\n\n0\n\n1.800\n\n0\n\n5.031.000\n\n0\n\n827\n\n11.373\n\n210.000\n\n81.500\n\n47.000\n\n62.000\n\n16.200\n\n300\n\n3.000\n\n18\n\nHẢI DƯƠNG\n\n9.950.000\n\n8.050.000\n\n951.000\n\n566.300\n\n0\n\n0\n\n207.300\n\n0\n\n0\n\n126.000\n\n0\n\n47.000\n\n0\n\n400\n\n4.000\n\n60.000\n\n48.400\n\n11.000\n\n0\n\n400\n\n140\n\n60\n\n19\n\nHƯNG YÊN\n\n8.582.000\n\n6.032.000\n\n175.000\n\n112.090\n\n0\n\n0\n\n62.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n300\n\n0\n\n260\n\n350\n\n23.000\n\n16.300\n\n5.500\n\n0\n\n800\n\n90\n\n310\n\n20\n\nVĨNH PHÚC\n\n25.750.000\n\n22.900.000\n\n160.000\n\n154.000\n\n0\n\n0\n\n5.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n240\n\n760\n\n47.000\n\n29.000\n\n14.000\n\n0\n\n3.000\n\n130\n\n870\n\n21\n\nBẮC NINH\n\n16.080.000\n\n11.580.000\n\n1.050.000\n\n418.890\n\n0\n\n0\n\n260.000\n\n0\n\n0\n\n370.000\n\n0\n\n500\n\n0\n\n310\n\n300\n\n250.000\n\n101.000\n\n78.000\n\n70.000\n\n500\n\n200\n\n300\n\n22\n\nHÀ NAM\n\n3.430.000\n\n2.780.000\n\n200.000\n\n170.000\n\n0\n\n0\n\n8.740\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n21.000\n\n0\n\n160\n\n100\n\n450.000\n\n66.835\n\n22.000\n\n360.000\n\n1.000\n\n85\n\n80\n\n23\n\nNAM ĐỊNH\n\n3.070.000\n\n2.880.000\n\n275.000\n\n223.100\n\n0\n\n0\n\n33.000\n\n0\n\n0\n\n17.800\n\n0\n\n150\n\n0\n\n470\n\n480\n\n140.000\n\n42.000\n\n27.500\n\n67.000\n\n2.500\n\n270\n\n730\n\n24\n\nNINH BÌNH\n\n3.600.000\n\n2.800.000\n\n200.000\n\n158.650\n\n0\n\n0\n\n32.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n8.000\n\n0\n\n250\n\n1.100\n\n30.000\n\n23.330\n\n5 800\n\n0\n\n670\n\n120\n\n80\n\n25\n\nTHÁI BÌNH\n\n5.093.000\n\n4.193.000\n\n125.000\n\n93.610\n\n0\n\n0\n\n31.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n50\n\n0\n\n190\n\n150\n\n250.000\n\n124.000\n\n16.000\n\n109.130\n\n360\n\n250\n\n260\n\nIII\n\nBẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG\n\n120.746.000\n\n97.201.000\n\n26.790.000\n\n12.087.600\n\n4.500.000\n\n1.754.000\n\n1.390.000\n\n5.000\n\n\n\n6.411.100\n\n4.596.000\n\n570.100\n\n\n\n5.482\n\n6.325.718\n\n6.220.000\n\n1.956.551\n\n941.010\n\n3.148.815\n\n153.260\n\n4.390\n\n15.974\n\n26\n\nTHANH HÓA\n\n11.100.000\n\n8.900.000\n\n1.500.000\n\n869.700\n\n0\n\n0\n\n82.000\n\n0\n\n0\n\n478.000\n\n0\n\n65.000\n\n0\n\n720\n\n4.580\n\n160.000\n\n108.980\n\n44.000\n\n40\n\n5.260\n\n580\n\n1.140\n\n27\n\nNGHỆ AN\n\n9.114.000\n\n8.144.000\n\n931.000\n\n752.000\n\n0\n\n0\n\n60.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n112.000\n\n0\n\n732\n\n6.268\n\n125.000\n\n65.606\n\n17.000\n\n40.400\n\n700\n\n370\n\n924\n\n28\n\nHÀ TĨNH\n\n10.615.000\n\n5.415.000\n\n800.000\n\n429.620\n\n0\n\n0\n\n20.000\n\n0\n\n0\n\n343.000\n\n0\n\n7.000\n\n0\n\n280\n\n100\n\n135.000\n\n92.585\n\n35.000\n\n5\n\n7.000\n\n210\n\n200\n\n29\n\nQUẢNG BÌNH\n\n2.512.000\n\n2.312.000\n\n145.000\n\n128.000\n\n0\n\n0\n\n4.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n12.000\n\n0\n\n300\n\n200\n\n155.000\n\n48.000\n\n9.000\n\n89.000\n\n7.500\n\n200\n\n1.300\n\n30\n\nQUẢNG TRỊ\n\n2.570.000\n\n1.670.000\n\n170.000\n\n147.450\n\n0\n\n0\n\n4.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n17.000\n\n0\n\n250\n\n800\n\n80.000\n\n66.470\n\n10.500\n\n1.180\n\n1.300\n\n150\n\n400\n\n31\n\nTHỪA THIÊN-HUẾ\n\n5.219.000\n\n4.944.000\n\n310.000\n\n250.400\n\n0\n\n0\n\n10.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n49.000\n\n0\n\n300\n\n300\n\n200.000\n\n101.650\n\n80.000\n\n400\n\n16.500\n\n450\n\n1.000\n\n32\n\nĐÀ NẴNG\n\n14.100.000\n\n11.900.000\n\n1.130.000\n\n786.000\n\n0\n\n0\n\n300.000\n\n5.000\n\n0\n\n32.000\n\n0\n\n3.500\n\n0\n\n960\n\n7.540\n\n130.000\n\n78.000\n\n44.400\n\n0\n\n3.200\n\n400\n\n4.000\n\n33\n\nQUẢNG NAM\n\n13.395.000\n\n8.795.000\n\n500.000\n\n317.680\n\n0\n\n0\n\n22.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n160.000\n\n0\n\n320\n\n0\n\n160.000\n\n96.000\n\n44.110\n\n580\n\n19.000\n\n310\n\n0\n\n34\n\nQUẢNG NGÃI\n\n22.251.000\n\n21.651.000\n\n18.490.000\n\n6.655.200\n\n4.500.000\n\n1.754.000\n\n415.000\n\n0\n\n0\n\n5.111.000\n\n4.596.000\n\n5.500\n\n0\n\n300\n\n6.303.000\n\n95.000\n\n62.750\n\n29.000\n\n0\n\n2.500\n\n200\n\n550\n\n35\n\nBÌNH ĐỊNH\n\n5.112.000\n\n4.140.000\n\n540.000\n\n401.480\n\n0\n\n0\n\n123.000\n\n0\n\n0\n\n100\n\n0\n\n15.000\n\n0\n\n320\n\n100\n\n285.000\n\n147.010\n\n115.000\n\n50\n\n22.000\n\n340\n\n600\n\n36\n\nPHÚ YÊN\n\n2.528.000\n\n2.500.000\n\n190.000\n\n152.690\n\n0\n\n0\n\n9.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n28.000\n\n0\n\n150\n\n160\n\n255.000\n\n127.800\n\n66.000\n\n36.000\n\n25.000\n\n130\n\n70\n\n37\n\nKHÁNH HÒA\n\n13.403.000\n\n10.505.000\n\n480.000\n\n364.000\n\n0\n\n0\n\n100.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n13.200\n\n0\n\n450\n\n2.350\n\n4.160.000\n\n798.000\n\n358.000\n\n2.980.000\n\n22.000\n\n400\n\n1.600\n\n36\n\nNINH THUẬN\n\n1.697.000\n\n1.695.000\n\n680.000\n\n178.400\n\n0\n\n0\n\n54.000\n\n0\n\n0\n\n447.000\n\n0\n\n400\n\n0\n\n180\n\n20\n\n70.000\n\n50.200\n\n17.000\n\n60\n\n2.300\n\n250\n\n190\n\n39\n\nBÌNH THUẬN\n\n7.130.000\n\n4.630.000\n\n924.000\n\n654.980\n\n0\n\n0\n\n186.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n82.500\n\n0\n\n220\n\n300\n\n210.000\n\n113.500\n\n72.000\n\n1.100\n\n19.000\n\n400\n\n4.000\n\nIV\n\nTÂY NGUYÊN\n\n15.285.000\n\n14.680.000\n\n3.694.000\n\n2.152.970\n\n\n\n\n\n195.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.337.200\n\n\n\n1.530\n\n7.300\n\n661.000\n\n247.700\n\n131.000\n\n237.890\n\n38.800\n\n1.110\n\n4.500\n\n40\n\nĐẮK LẮK\n\n3.671.000\n\n3.620.000\n\n621.000\n\n432.000\n\n0\n\n0\n\n37.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n150.000\n\n0\n\n380\n\n1.620\n\n484.000\n\n139.000\n\n100.000\n\n237.800\n\n5.200\n\n360\n\n1.640\n\n41\n\nĐẮK NÔNG\n\n1.461.000\n\n1.420.000\n\n385.000\n\n215.000\n\n0\n\n0\n\n7.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n162.200\n\n0\n\n150\n\n650\n\n53.000\n\n36.900\n\n6.000\n\n0\n\n9.000\n\n150\n\n950\n\n42\n\nGIA LAI\n\n3.185.000\n\n3.100.000\n\n832.000\n\n552.000\n\n0\n\n0\n\n20.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n256.000\n\n0\n\n470\n\n3.530\n\n47.000\n\n28.000\n\n5.000\n\n0\n\n13.600\n\n180\n\n220\n\n43\n\nKON TUM\n\n2.355.000\n\n2.020.000\n\n896.000\n\n479.800\n\n0\n\n0\n\n7.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n408.000\n\n0\n\n200\n\n1.000\n\n22.000\n\n11.500\n\n6.000\n\n0\n\n3.500\n\n150\n\n850\n\n44\n\nLÂM ĐỒNG\n\n4.613.000\n\n4.520.000\n\n960.000\n\n474.170\n\n0\n\n0\n\n124.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n361.000\n\n0\n\n330\n\n500\n\n55.000\n\n32.300\n\n14.000\n\n90\n\n7.500\n\n270\n\n840\n\nV\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n467.507.000\n\n270.402.000\n\n32.031.000\n\n16.204.600\n\n700.000\n\n\n\n9.938.300\n\n180.000\n\n\n\n5.361.050\n\n\n\n446.000\n\n60.000\n\n5.630\n\n75.420\n\n15.988.000\n\n7.248.430\n\n4.377.300\n\n3.975.050\n\n317.200\n\n5.750\n\n64.270\n\n45\n\nHỒ CHÍ MINH\n\n298.300.000\n\n177.600.000\n\n20.170.000\n\n9.030.000\n\n0\n\n0\n\n5.800.000\n\n180.000\n\n0\n\n5.300.000\n\n0\n\n1.000\n\n0\n\n3.800\n\n35.200\n\n9.350.000\n\n4.100.000\n\n2.510.000\n\n2.670.000\n\n14.000\n\n3.500\n\n52.500\n\n46\n\nĐỒNG NAI\n\n40.950.000\n\n26.800.000\n\n3.000.000\n\n1.964.000\n\n0\n\n0\n\n800.000\n\n0\n\n0\n\n350\n\n0\n\n230.000\n\n0\n\n550\n\n5.100\n\n2.650.000\n\n860.000\n\n600.000\n\n1.130.000\n\n56.000\n\n800\n\n3.200\n\n47\n\nBÌNH DƯƠNG\n\n37.730.000\n\n27.230.000\n\n950.000\n\n675.000\n\n0\n\n0\n\n253.000\n\n0\n\n0\n\n5.680\n\n0\n\n14.500\n\n0\n\n320\n\n1.500\n\n2.780.000\n\n1.623.430\n\n841.300\n\n175.000\n\n134.600\n\n670\n\n5.000\n\n48\n\nBÌNH PHƯỚC\n\n3.352.000\n\n3.127.000\n\n350.000\n\n220.000\n\n0\n\n0\n\n93.300\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n36.000\n\n0\n\n180\n\n520\n\n460.000\n\n275.000\n\n81.000\n\n0\n\n103.000\n\n250\n\n750\n\n49\n\nTÂY NINH\n\n4.925.000\n\n4.045.000\n\n390.000\n\n331.600\n\n0\n\n0\n\n42.000\n\n0\n\n0\n\n20\n\n0\n\n14.500\n\n0\n\n380\n\n1.500\n\n168.000\n\n115.000\n\n48.000\n\n0\n\n4.600\n\n160\n\n240\n\n50\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n82.250.000\n\n31.600.000\n\n7.171.000\n\n3.984.000\n\n700.000\n\n0\n\n2.950.000\n\n0\n\n0\n\n55.000\n\n0\n\n150.000\n\n60.000\n\n400\n\n31.600\n\n580.000\n\n275.000\n\n297.000\n\n50\n\n5.000\n\n370\n\n2.580\n\nVI\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG\n\n50.331.000\n\n44.756.000\n\n5.522.900\n\n4.039.786\n\n\n\n\n\n871.160\n\n\n\n\n\n555.950\n\n\n\n50.945\n\n\n\n3.224\n\n1.835\n\n3.567.500\n\n1.509.400\n\n1.031.600\n\n907.600\n\n102.850\n\n3.980\n\n12.070\n\n51\n\nLONG AN\n\n8.195.000\n\n6.795.000\n\n450.000\n\n285.500\n\n0\n\n0\n\n29.000\n\n0\n\n0\n\n135.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n300\n\n200\n\n90.000\n\n56.000\n\n29.400\n\n0\n\n4.300\n\n250\n\n50\n\n52\n\nTIỀN GIANG\n\n4.854.000\n\n4.154.000\n\n175.000\n\n171.810\n\n0\n\n0\n\n2.800\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n250\n\n140\n\n110.000\n\n75.000\n\n29.200\n\n250\n\n3.200\n\n550\n\n1.800\n\n53\n\nBẾN TRE\n\n1.800.000\n\n1.800.000\n\n170.000\n\n122.200\n\n0\n\n0\n\n7.500\n\n0\n\n0\n\n40.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n270\n\n30\n\n81.000\n\n40.830\n\n38.000\n\n120\n\n1.250\n\n190\n\n610\n\n54\n\nTRÀ VINH\n\n1.780.000\n\n1.780.000\n\n579.900\n\n459.400\n\n0\n\n0\n\n120.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n240\n\n0\n\n210\n\n50\n\n42.000\n\n22.480\n\n17.000\n\n200\n\n2.000\n\n120\n\n200\n\n55\n\nVĨNH LONG\n\n4.166.000\n\n2.996.000\n\n172.000\n\n113.000\n\n0\n\n0\n\n32.060\n\n0\n\n0\n\n26.400\n\n0\n\n0\n\n0\n\n280\n\n260\n\n950.000\n\n220.400\n\n317.000\n\n410.000\n\n1.200\n\n400\n\n1.000\n\n56\n\nCẦN THƠ\n\n9.237.000\n\n7.535.000\n\n1.235.000\n\n728.670\n\n0\n\n0\n\n255.000\n\n0\n\n0\n\n250.000\n\n0\n\n600\n\n0\n\n530\n\n200\n\n300.000\n\n165.000\n\n131.000\n\n160\n\n2.200\n\n600\n\n1.040\n\n57\n\nHẬU GIANG\n\n1.266.000\n\n1.266.000\n\n48.000\n\n46.651\n\n0\n\n0\n\n1.200\n\n0\n\n0\n\n 0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n129\n\n20\n\n94.000\n\n72.870\n\n20.000\n\n0\n\n300\n\n130\n\n700\n\n58\n\nSÓC TRĂNG\n\n1.218.000\n\n1.190.000\n\n103.000\n\n96.200\n\n0\n\n0\n\n6.500\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n200\n\n100\n\n350.500\n\n72.000\n\n37.000\n\n236.500\n\n4.600\n\n180\n\n220\n\n59\n\nAN GIANG\n\n3.155.000\n\n3.050.000\n\n260.000\n\n196.700\n\n0\n\n0\n\n10.000\n\n0\n\n0\n\n48.500\n\n0\n\n4.400\n\n0\n\n270\n\n130\n\n420.000\n\n200.000\n\n170.000\n\n150\n\n46.000\n\n550\n\n3.300\n\n60\n\nĐỒNG THÁP\n\n4.600.000\n\n4.500.000\n\n175.000\n\n108.300\n\n0\n\n0\n\n10.000\n\n0\n\n0\n\n56.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n290\n\n410\n\n380.000\n\n267.220\n\n94.000\n\n200\n\n16.500\n\n380\n\n1.700\n\n61\n\nKIÊN GIANG\n\n4.880.000\n\n4.760.000\n\n320.000\n\n215.700\n\n0\n\n0\n\n59.000\n\n0\n\n0\n\n50\n\n0\n\n45.000\n\n0\n\n215\n\n35\n\n280.000\n\n196.000\n\n68.000\n\n20\n\n15.600\n\n300\n\n80\n\n62\n\nBẠC LIÊU\n\n1.453.000\n\n1.453.000\n\n90.000\n\n87.655\n\n0\n\n0\n\n2.100\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n145\n\n100\n\n320.000\n\n47.100\n\n11.000\n\n260.000\n\n1.500\n\n80\n\n320\n\n63\n\nCÀ MAU\n\n3.527.000\n\n3.477.000\n\n1.745.000\n\n1.408.000\n\n0\n\n0\n\n336.000\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n705\n\n0\n\n135\n\n160\n\n150.000\n\n74.500\n\n70.000\n\n0\n\n4.200\n\n250\n\n1.050\n\n\n\nSTT\n\nTỉnh, thành phố\n\n3. Thu từ doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài\n\n4. Thu từ khu vực\r\n\n công thương nghiệp ngoài quốc doanh\n\n\n\nTổng số\n\nThuế GTGT\n\nThuế TNDN\n\nPhần khí lãi\r\n\n được chia với tư\r\n\n cách nước chủ nhà\n\nThuế TTĐB\n\nThuế tài nguyên\n\nTiền thuê mặt\r\n\n đất, mặt nước,\r\n\n mặt biển\n\nThuế môn bài\n\nThu khác\n\nTổng số\n\nThuế GTGT\n\nThuế TNDN\n\nThuế TTĐB\n\nThuế tài nguyên\n\nThuế môn bài\n\nThu khác\n\n\n\nTổng số\n\nT.đ: Thu từ\r\n\n thăm dò khai thác dầu\r\n\n khí\n\nTổng số\n\nT.đ: Thu từ\r\n\n thăm dò khai\r\n\n thác dầu khí\n\nTổng số\n\nTrong đó T. nguyên dầu\r\n\n khí\n\nTổng số\n\nTĐ: Thu từ dầu\r\n\n khí\n\n\n\nA\n\nB\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n31\n\n32\n\n33\n\n34\n\n35\n\n36\n\n37\n\n38\n\n39\n\n40\n\n41\n\n42\n\n\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n159.009.900\n\n51.391.147\n\n3.325.000\n\n63.774.547\n\n825.000\n\n7.410.000\n\n34.317.545\n\n444.185\n\n\n\n996.361\n\n176.000\n\n40.956\n\n635.159\n\n143.488.200\n\n89.313.810\n\n37.339.000\n\n10.345.340\n\n2.434.300\n\n1.680.725\n\n2.375.025\n\n\n\nI\n\nMIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\n1.937.400\n\n499.768\n\n\n\n1.085.359\n\n\n\n\n\n127.075\n\n210.220\n\n\n\n6.435\n\n\n\n1.266\n\n7.277\n\n7.447.100\n\n5.661.870\n\n529.100\n\n171.590\n\n890.200\n\n110.995\n\n83.345\n\n\n\n1\n\nHÀ GIANG\n\n200\n\n200\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n0\n\n762.000\n\n526.900\n\n70.000\n\n1.500\n\n150.000\n\n5.600\n\n8000\n\n\n\n2\n\nTUYÊN QUANG\n\n20.000\n\n15.600\n\n0\n\n2.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n1.800\n\n\n\n0\n\n\n\n34\n\n66\n\n355.000\n\n283.000\n\n18.000\n\n360\n\n40.700\n\n8.745\n\n4.195\n\n\n\n3\n\nCAO BẰNG\n\n800\n\n594\n\n0\n\n100\n\n\n\n0\n\n100\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n6\n\n0\n\n216.500\n\n172.750\n\n24.000\n\n150\n\n13.000\n\n4.100\n\n2.500\n\n\n\n4\n\nLẠNG SƠN\n\n3.000\n\n2.000\n\n0\n\n150\n\n\n\n0\n\n50\n\n0\n\n\n\n700\n\n\n\n55\n\n45\n\n318.000\n\n274.050\n\n14.000\n\n4.100\n\n11.000\n\n9.450\n\n5.400\n\n\n\n5\n\nLÀO CAI\n\n322.000\n\n118.000\n\n0\n\n60.200\n\n\n\n0\n\n110.000\n\n29.000\n\n\n\n1.200\n\n\n\n100\n\n3.500\n\n633.000\n\n438.500\n\n83.000\n\n600\n\n92.500\n\n7.400\n\n11.000\n\n\n\n6\n\nYÊN BÁI\n\n80.000\n\n7.905\n\n0\n\n20.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n52.000\n\n\n\n35\n\n\n\n60\n\n0\n\n420.000\n\n332.670\n\n21.000\n\n230\n\n56.000\n\n6.100\n\n4.000\n\n\n\n7\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n780.000\n\n100.000\n\n0\n\n679.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n300\n\n\n\n0\n\n\n\n200\n\n500\n\n1.070.000\n\n630.000\n\n100.000\n\n8.000\n\n305.000\n\n18.000\n\n9.000\n\n\n\n8\n\nBẮC CẠN\n\n200\n\n170\n\n0\n\n20\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n10\n\n0\n\n149.000\n\n117.700\n\n9.000\n\n100\n\n11.000\n\n3.200\n\n8.000\n\n\n\n9\n\nPHÚ THỌ\n\n120.000\n\n76.000\n\n0\n\n39.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n20\n\n\n\n3.500\n\n\n\n250\n\n1.230\n\n1.200.000\n\n937.000\n\n60.000\n\n154.000\n\n33.000\n\n12.500\n\n3.500\n\n\n\n10\n\nBẮC GIANG\n\n400.000\n\n144.500\n\n0\n\n252.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n1.000\n\n\n\n450\n\n1.550\n\n584.000\n\n495.100\n\n60.000\n\n400\n\n7.000\n\n16.500\n\n5.000\n\n\n\n11\n\nHÒA BÌNH\n\n55.000\n\n27.000\n\n0\n\n10.000\n\n\n\n0\n\n16.925\n\n700\n\n\n\n0\n\n\n\n75\n\n300\n\n435.000\n\n369.000\n\n25.000\n\n1.000\n\n26.000\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n12\n\nSƠN LA\n\n130.000\n\n3.000\n\n0\n\n500\n\n\n\n0\n\n0\n\n126.400\n\n\n\n0\n\n\n\n20\n\n80\n\n684.500\n\n540.100\n\n28.000\n\n850\n\n100.000\n\n6.800\n\n8.750\n\n\n\n13\n\nLAI CHÂU\n\n26.000\n\n4.600\n\n0\n\n21.389\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n5\n\n6\n\n250.000\n\n225.300\n\n4.600\n\n100\n\n16.000\n\n3.000\n\n1.000\n\n\n\n14\n\nĐIỆN BIÊN\n\n200\n\n199\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n1\n\n0\n\n370.100\n\n319.800\n\n12.500\n\n200\n\n29.000\n\n2.600\n\n6.000\n\n\n\nII\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG\n\n57.011.000\n\n15.053.130\n\n\n\n22.127.000\n\n\n\n2.200.000\n\n17.175.300\n\n135.835\n\n\n\n116.400\n\n\n\n11.635\n\n191.700\n\n39.271.500\n\n24.425.400\n\n11.554.300\n\n2.044.100\n\n235.100\n\n411.800\n\n600.800\n\n\n\n15\n\nHÀ NỘI\n\n21.850.000\n\n7.096.000\n\n0\n\n9.400.000\n\n\n\n2.200.000\n\n3.000.000\n\n2.500\n\n\n\n45.000\n\n\n\n6.000\n\n100.500\n\n24.700.000\n\n14.340.000\n\n9.000.000\n\n620.000\n\n4.000\n\n250.000\n\n486.000\n\n\n\n16\n\nHẢI PHÒNG\n\n2.302.000\n\n880.900\n\n0\n\n1.225.000\n\n\n\n0\n\n107.000\n\n20.000\n\n\n\n40.000\n\n\n\n1.100\n\n28.000\n\n2.655.000\n\n1.852.500\n\n580.000\n\n130.000\n\n27.000\n\n39.500\n\n26.000\n\n\n\n17\n\nQUẢNG NINH\n\n1.100.000\n\n565.000\n\n0\n\n380.000\n\n\n\n0\n\n51.000\n\n94.000\n\n\n\n1.600\n\n\n\n300\n\n8.100\n\n1.660.000\n\n1.315.000\n\n260.000\n\n9.000\n\n47.000\n\n23.000\n\n6.000\n\n\n\n18\n\nHẢI DƯƠNG\n\n3.400.000\n\n1.067.600\n\n0\n\n836.200\n\n\n\n0\n\n1.477.000\n\n1.400\n\n\n\n11.500\n\n\n\n700\n\n5.600\n\n1.550.000\n\n1.156.300\n\n348.000\n\n2.000\n\n9.200\n\n19.500\n\n15.000\n\n\n\n19\n\nHƯNG YÊN\n\n1.480.000\n\n620.000\n\n0\n\n823.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n750\n\n6.250\n\n2.505.000\n\n1.418.000\n\n530.000\n\n527.000\n\n6.500\n\n12.000\n\n11.500\n\n\n\n20\n\nVĨNH PHÚC\n\n20.482.000\n\n3.518.000\n\n0\n\n4.406.000\n\n\n\n0\n\n12.539.000\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n400\n\n18.600\n\n670.000\n\n499.500\n\n136.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n9.500\n\n6.000\n\n\n\n21\n\nBẮC NINH\n\n5.515.000\n\n930.000\n\n0\n\n4.562.000\n\n\n\n0\n\n1.300\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n1.600\n\n20.100\n\n1.250.000\n\n999.400\n\n220.000\n\n2.000\n\n1.600\n\n17.000\n\n10.000\n\n\n\n22\n\nHÀ NAM\n\n427.000\n\n218.780\n\n0\n\n207.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n35\n\n\n\n500\n\n\n\n385\n\n300\n\n740.000\n\n558.100\n\n80.000\n\n2.600\n\n86.800\n\n7.500\n\n5.000\n\n\n\n23\n\nNAM ĐỊNH\n\n115.000\n\n14.000\n\n0\n\n100.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n600\n\n\n\n150\n\n250\n\n908.000\n\n656.700\n\n220.000\n\n500\n\n500\n\n15.000\n\n15.300\n\n\n\n24\n\nNINH BÌNH\n\n55.000\n\n25.500\n\n0\n\n26.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n2.900\n\n\n\n0\n\n\n\n100\n\n500\n\n1.313.000\n\n920.200\n\n90.000\n\n250.000\n\n40.000\n\n7.800\n\n5.000\n\n\n\n25\n\nTHÁI BÌNH\n\n285.000\n\n117.350\n\n0\n\n161.800\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n2.200\n\n\n\n150\n\n3.500\n\n1.320.500\n\n709.700\n\n90.300\n\n490.000\n\n4.500\n\n11.000\n\n15.000\n\n\n\nIII\n\nBẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG\n\n10.552.000\n\n3.968.750\n\n25.000\n\n2.984.020\n\n25.000\n\n\n\n3.434.510\n\n49.800\n\n\n\n72.630\n\n\n\n3.028\n\n39.262\n\n25.130.800\n\n14.736.540\n\n2.855.600\n\n6.168.500\n\n717.200\n\n278.230\n\n374.730\n\n\n\n26\n\nTHANH HÓA\n\n2.240.000\n\n869.100\n\n0\n\n1.360.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n3.500\n\n\n\n3.000\n\n\n\n300\n\n4.100\n\n1.200.000\n\n943.000\n\n125.500\n\n2.800\n\n69.000\n\n30.700\n\n29.000\n\n\n\n27\n\nNGHỆ AN\n\n280.000\n\n152.500\n\n0\n\n105.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n20.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n113\n\n1.387\n\n3.850.000\n\n2.046.000\n\n400.000\n\n1.130.000\n\n161.000\n\n30.500\n\n82.500\n\n\n\n28\n\nHÀ TĨNH\n\n969.000\n\n755.000\n\n0\n\n206.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n1.700\n\n\n\n4.300\n\n\n\n550\n\n1.450\n\n1.285.000\n\n1.082.000\n\n111.000\n\n5.500\n\n46.000\n\n16.500\n\n24.000\n\n\n\n29\n\nQUẢNG BÌNH\n\n6.000\n\n2.780\n\n0\n\n3.200\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n20\n\n0\n\n660.000\n\n557.200\n\n38.000\n\n800\n\n35.000\n\n13.000\n\n16.000\n\n\n\n30\n\nQUẢNG TRỊ\n\n7.000\n\n800\n\n0\n\n6.100\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n25\n\n75\n\n637.300\n\n396.140\n\n76.000\n\n131.000\n\n17.700\n\n8.330\n\n8.130\n\n\n\n31\n\nTHỪA THIÊN-HUẾ\n\n1.783.000\n\n294.500\n\n0\n\n280.000\n\n\n\n0\n\n1.191.000\n\n15.500\n\n\n\n0\n\n\n\n130\n\n1.870\n\n955.000\n\n713.000\n\n155.000\n\n5.500\n\n50.000\n\n16.500\n\n15.000\n\n\n\n32\n\nĐÀ NẴNG\n\n3.150.000\n\n694.000\n\n0\n\n260.000\n\n\n\n0\n\n2.120.000\n\n1.100\n\n\n\n50.000\n\n\n\n800\n\n24.100\n\n3.050.000\n\n2.163.000\n\n740.000\n\n15.000\n\n15.000\n\n37.000\n\n80.000\n\n\n\n33\n\nQUẢNG NAM\n\n460.000\n\n245.000\n\n0\n\n110.720\n\n\n\n0\n\n95.000\n\n3.000\n\n\n\n6.000\n\n\n\n280\n\n0\n\n6.240.000\n\n1.936.000\n\n256.000\n\n3.920.000\n\n107.000\n\n21.000\n\n0\n\n\n\n34\n\nQUẢNG NGÃI\n\n210.000\n\n123.530\n\n0\n\n85.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n900\n\n\n\n0\n\n\n\n70\n\n500\n\n1.400.000\n\n772.500\n\n150.000\n\n368.000\n\n70.000\n\n16.500\n\n23.000\n\n\n\n35\n\nBÌNH ĐỊNH\n\n138.000\n\n51.100\n\n0\n\n85.000\n\n\n\n0\n\n100\n\n150\n\n\n\n0\n\n\n\n150\n\n1.500\n\n1.625.500\n\n1.133.500\n\n190.000\n\n212.000\n\n55.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n36\n\nPHÚ YÊN\n\n300.000\n\n179.000\n\n0\n\n120.000\n\n\n\n0\n\n170\n\n190\n\n\n\n430\n\n\n\n90\n\n120\n\n813.000\n\n391.800\n\n40.000\n\n340.000\n\n22.000\n\n10.700\n\n8.500\n\n\n\n37\n\nKHÁNH HÒA\n\n265.000\n\n127.000\n\n0\n\n100.000\n\n\n\n0\n\n27.000\n\n3.500\n\n\n\n3.900\n\n\n\n230\n\n3.370\n\n2.240.000\n\n1.660.000\n\n417.000\n\n31.000\n\n46.000\n\n30.000\n\n56.000\n\n\n\n36\n\nNINH THUẬN\n\n142.000\n\n63.440\n\n0\n\n78.000\n\n\n\n0\n\n400\n\n10\n\n\n\n0\n\n\n\n110\n\n40\n\n290.000\n\n242.400\n\n24.100\n\n900\n\n9.000\n\n7.500\n\n6.100\n\n\n\n39\n\nBÌNH THUẬN\n\n602.000\n\n411.000\n\n25.000\n\n185.000\n\n25.000\n\n0\n\n840\n\n250\n\n\n\n4.000\n\n\n\n160\n\n750\n\n885.000\n\n700.000\n\n133.000\n\n6.000\n\n14.500\n\n20.000\n\n11.500\n\n\n\nIV\n\nTÂY NGUYÊN\n\n162.000\n\n96.998\n\n\n\n47.248\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n12.002\n\n\n\n397\n\n1.355\n\n4.469.000\n\n3.407.400\n\n431.000\n\n58.850\n\n385.700\n\n83.700\n\n102.350\n\n\n\n40\n\nĐẮK LẮK\n\n8.000\n\n4.700\n\n0\n\n3.248\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n32\n\n20\n\n1.020.000\n\n811.200\n\n100.000\n\n2.800\n\n40.000\n\n26.000\n\n40.000\n\n\n\n41\n\nĐẮK NÔNG\n\n70.000\n\n45.700\n\n0\n\n24.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n25\n\n275\n\n419.000\n\n284.700\n\n18.000\n\n1.850\n\n92.700\n\n9.000\n\n12.750\n\n\n\n42\n\nGIA LAI\n\n9.000\n\n400\n\n0\n\n8.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n40\n\n60\n\n988.000\n\n735.000\n\n120.000\n\n2.600\n\n94.000\n\n16.800\n\n19.600\n\n\n\n43\n\nKON TUM\n\n3.000\n\n1.498\n\n0\n\n1.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n2\n\n\n\n0\n\n0\n\n610.000\n\n498.900\n\n23.000\n\n1.600\n\n64.000\n\n7.500\n\n15.000\n\n\n\n44\n\nLÂM ĐỒNG\n\n72.000\n\n44.700\n\n0\n\n10.000\n\n\n\n0\n\n4.000\n\n0\n\n\n\n12.000\n\n\n\n300\n\n1.000\n\n1.432.000\n\n1.077.600\n\n170.000\n\n50.000\n\n95.000\n\n24.400\n\n15.000\n\n\n\nV\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n83.590.000\n\n30.249.600\n\n3.300.000\n\n36.001.000\n\n800.000\n\n5.210.000\n\n10.940.000\n\n12.740\n\n\n\n774.950\n\n176.000\n\n22.130\n\n379.580\n\n55.709.000\n\n33.080.000\n\n19.674.000\n\n1.206.000\n\n162.500\n\n542.500\n\n1.044.000\n\n\n\n45\n\nHỒ CHÍ MINH\n\n48.700.000\n\n17.300.000\n\n1.800.000\n\n18.600.000\n\n200.000\n\n2.010.000\n\n10.100.000\n\n2.000\n\n\n\n500.000\n\n\n\n11.000\n\n177.000\n\n39.000.000\n\n21.950.000\n\n15.300.000\n\n550.000\n\n15.000\n\n390.000\n\n795.000\n\n\n\n46\n\nĐỒNG NAI\n\n11.700.000\n\n3.297.000\n\n0\n\n8.070.000\n\n\n\n0\n\n190.000\n\n4.500\n\n\n\n50.000\n\n\n\n3.200\n\n85.300\n\n3.313.000\n\n2.292.000\n\n870.000\n\n22.000\n\n41.000\n\n53.000\n\n35.000\n\n\n\n47\n\nBÌNH DƯƠNG\n\n9.062.000\n\n3.340.900\n\n0\n\n5.192.000\n\n\n\n0\n\n410.000\n\n3.500\n\n\n\n29.950\n\n\n\n5.650\n\n80.000\n\n7.000.000\n\n3.885.000\n\n2.390.000\n\n576.000\n\n30.000\n\n39.000\n\n80.000\n\n\n\n48\n\nBÌNH PHƯỚC\n\n91.000\n\n24.000\n\n0\n\n64.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n740\n\n\n\n0\n\n\n\n330\n\n1.930\n\n1.137.000\n\n964.000\n\n114.000\n\n3.000\n\n30.000\n\n14.000\n\n12.000\n\n\n\n49\n\nTÂY NINH\n\n290.000\n\n126.700\n\n0\n\n145.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n1.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n700\n\n1.600\n\n1.459.000\n\n1.247.000\n\n150.000\n\n5.000\n\n16.500\n\n18.500\n\n22.000\n\n\n\n50\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n13.747.000\n\n6.161.000\n\n1.500.000\n\n3.930.000\n\n600.000\n\n3.200.000\n\n240.000\n\n1.000\n\n\n\n180.000\n\n176.000\n\n1.250\n\n33.750\n\n3.800.000\n\n2.742.000\n\n850.000\n\n50.000\n\n30.000\n\n28.000\n\n100.000\n\n\n\nVI\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG\n\n5.757.500\n\n1.522.901\n\n\n\n1.529.920\n\n\n\n\n\n2.636.660\n\n35.590\n\n\n\n13.944\n\n\n\n2.500\n\n15.985\n\n11.460.800\n\n8.002.600\n\n2.295.000\n\n696.300\n\n43.600\n\n253.500\n\n169.800\n\n\n\n51\n\nLONG AN\n\n1.650.000\n\n607.500\n\n0\n\n800.000\n\n\n\n0\n\n200.000\n\n19.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n1.500\n\n12.000\n\n2.330.000\n\n1.580.000\n\n665.000\n\n12.000\n\n5.500\n\n33.000\n\n34.500\n\n\n\n52\n\nTIỀN GIANG\n\n1.480.000\n\n138.200\n\n0\n\n105.000\n\n\n\n0\n\n1.236.000\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n220\n\n580\n\n850.000\n\n656.000\n\n153.000\n\n3.300\n\n2.600\n\n25.000\n\n10.100\n\n\n\n53\n\nBẾN TRE\n\n75.000\n\n18.200\n\n0\n\n56.000\n\n\n\n0\n\n10\n\n20\n\n\n\n0\n\n\n\n120\n\n650\n\n578.500\n\n456.500\n\n94.000\n\n6.200\n\n1.200\n\n15.600\n\n5.000\n\n\n\n54\n\nTRÀ VINH\n\n97.000\n\n69.630\n\n0\n\n27.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n200\n\n\n\n0\n\n\n\n70\n\n100\n\n345.000\n\n277.100\n\n52.000\n\n1.800\n\n2.100\n\n9.800\n\n2.200\n\n\n\n55\n\nVĨNH LONG\n\n240.000\n\n63.150\n\n0\n\n175.000\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n44\n\n\n\n46\n\n1.760\n\n671.000\n\n485.000\n\n153.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n20.000\n\n10.000\n\n\n\n56\n\nCẦN THƠ\n\n1.835.000\n\n426.210\n\n0\n\n205.000\n\n\n\n0\n\n1.200.000\n\n230\n\n\n\n2.800\n\n\n\n260\n\n500\n\n2.065.000\n\n1.237.000\n\n350.000\n\n417.000\n\n3.000\n\n28.000\n\n30.000\n\n\n\n57\n\nHẬU GIANG\n\n70.000\n\n19.000\n\n0\n\n50.840\n\n\n\n0\n\n0\n\n100\n\n\n\n0\n\n\n\n50\n\n10\n\n360.000\n\n314.600\n\n30.000\n\n300\n\n100\n\n8.500\n\n6.500\n\n\n\n58\n\nSÓC TRĂNG\n\n500\n\n480\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0\n\n\n\n20\n\n0\n\n263.000\n\n215.900\n\n34.000\n\n600\n\n500\n\n11.000\n\n1.000\n\n\n\n59\n\nAN GIANG\n\n18.000\n\n13.000\n\n0\n\n3.880\n\n\n\n0\n\n200\n\n0\n\n\n\n800\n\n\n\n60\n\n60\n\n831.000\n\n580.000\n\n180.000\n\n3.500\n\n10.000\n\n27.500\n\n30.000\n\n\n\n60\n\nĐỒNG THÁP\n\n80.000\n\n44.380\n\n0\n\n35.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n40\n\n\n\n0\n\n\n\n60\n\n20\n\n710.000\n\n450.000\n\n220.000\n\n5.000\n\n900\n\n21.600\n\n12.500\n\n\n\n61\n\nKIÊN GIANG\n\n195.000\n\n118.400\n\n0\n\n60.000\n\n\n\n0\n\n450\n\n16.000\n\n\n\n0\n\n\n\n45\n\n105\n\n1.470.000\n\n1.020.000\n\n160.000\n\n242.000\n\n11.000\n\n26.500\n\n10.500\n\n\n\n62\n\nBẠC LIÊU\n\n11.000\n\n331\n\n0\n\n10.200\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n250\n\n\n\n19\n\n200\n\n417.300\n\n329.900\n\n74.000\n\n1.200\n\n1.200\n\n8.500\n\n2.500\n\n\n\n63\n\nCÀ MAU\n\n6.000\n\n4.420\n\n0\n\n1.500\n\n\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n50\n\n\n\n30\n\n0\n\n570.000\n\n400.600\n\n130.000\n\n1.400\n\n4.500\n\n18.500\n\n15.000\n\n\n\n\n\nSTT\n\nTỉnh, thành phố\n\n5. Lệ phí\r\n\n trước bạ\n\n6. Thuế sử dụng đất NN\n\n7. Thuế sử dụng\r\n\n đất phi\n\nNN\n\n8. Thuế thu\r\n\n nhập cá nhân\n\n9. Thuế môi trường\n\n10. Phí, lệ\r\n\n phí\n\n12. Tiền sử dụng đất\n\n13. Tiền thuê\r\n\n mặt đất, mặt nước\n\n14. Tiền bán\r\n\n nhà thuộc SHNN\n\n15. Thu khác\r\n\n ngân sách\n\n16. Tiền cấp\r\n\n quyền KTKS\n\n16. Thu quỹ\r\n\n đất\r\n\n công ích, thu khác, … tại xã\n\n17. Thu cổ tức\r\n\n và lợi nhuận sau\r\n\n thuế\n\nTrong đó\n\nII. Thu từ dầu\r\n\n thô\n\nIII. Thu từ\r\n\n hoạt động xuất, nhập khẩu\n\nGồm\n\nTổng số\n\nGồm\n\nTổng số\n\nTrong đó: Trung ương\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\nTổng số\n\nTrong đó\n\n1. Thuế XNK,\r\n\n TTĐB BVMT hàng nhập khẩu\n\n2. Thuế GTGT\r\n\n hàng nhập khẩu\n\nPhí, lệ phí\r\n\n trung ương\n\nPhí, lệ phí\r\n\n địa phương\n\nT.đó: Phí BVMT đ.với KTKS\n\nPhạt ATGT\n\nThu khác NSTW\n\nTrung ương cấp\n\nĐịa phương cấp\n\nTrung ương\n\nĐịa phương\n\nA\n\nB\n\n43\n\n44\n\n45\n\n46\n\n47\n\n48\n\n49\n\n50\n\n51\n\n54\n\n55\n\n56\n\n57\n\n58\n\n59\n\n60\n\n61\n\n62\n\n63\n\n64\n\n65\n\n66\n\n67\n\n68\n\n69\n\n70\n\n71\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n22.804.500\n\n31.400\n\n1.397.700\n\n63.594.000\n\n38.472.200\n\n15.798.200\n\n9.095.200\n\n6.703.000\n\n2.603.436\n\n50.000.000\n\n3.300.000\n\n10.858.900\n\n407.100\n\n15.416.500\n\n3.767.000\n\n5.410.000\n\n6.104.800\n\n5.265.400\n\n839.400\n\n1.308.200\n\n4.341.000\n\n\n\n4.341.000\n\n54.500.000\n\n270.000.000\n\n91.000.000\n\n179.000.000\n\nI\n\nMIỀN NÚI PHÍA BẮC\n\n1.526.000\n\n4.500\n\n54.500\n\n1.247.000\n\n2.484.000\n\n852.600\n\n71.500\n\n781.100\n\n511.686\n\n2.250.000\n\n\n\n372.900\n\n500\n\n916.000\n\n391.000\n\n\n\n735.000\n\n526.700\n\n208.300\n\n66.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.800.000\n\n2.494.000\n\n8.306.000\n\n1\n\nHÀ GIANG\n\n69.000\n\n2.000\n\n300\n\n50.000\n\n156.000\n\n42.000\n\n2.300\n\n39.700\n\n25.500\n\n50.000\n\n\n\n7.500\n\n0\n\n40.000\n\n12.000\n\n\n\n69.000\n\n35.000\n\n34.000\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n188.000\n\n20.000\n\n168.000\n\n2\n\nTUYÊN QUANG\n\n80.000\n\n500\n\n2.000\n\n44.000\n\n140.000\n\n55.000\n\n0\n\n55.000\n\n31.000\n\n80.000\n\n\n\n20.000\n\n0\n\n38.000\n\n16.000\n\n\n\n27.000\n\n9.000\n\n18.000\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\n3\n\nCAO BẰNG\n\n56.000\n\n0\n\n500\n\n28.000\n\n103.000\n\n55.000\n\n4.000\n\n51.000\n\n45.500\n\n60.000\n\n\n\n18.000\n\n0\n\n20.000\n\n7.500\n\n\n\n39.000\n\n33.000\n\n6.000\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n205.000\n\n10.000\n\n195.000\n\n4\n\nLẠNG SƠN\n\n125.000\n\n0\n\n3.000\n\n45.000\n\n110.000\n\n50.000\n\n17.000\n\n33.000\n\n11.000\n\n30.000\n\n\n\n16.000\n\n0\n\n110.000\n\n46.000\n\n\n\n35.000\n\n8.900\n\n26.100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.500.000\n\n1.700.000\n\n4.800.000\n\n5\n\nLÀO CAI\n\n180.000\n\n0\n\n1.000\n\n100.000\n\n180.000\n\n165.000\n\n10.000\n\n155.000\n\n155.000\n\n350.000\n\n\n\n19.000\n\n0\n\n122.000\n\n23.000\n\n\n\n216.000\n\n216.000\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.400.000\n\n400.000\n\n1.000.000\n\n6\n\nYÊN BÁI\n\n75.000\n\n0\n\n1.000\n\n71.000\n\n110.000\n\n60.000\n\n4.500\n\n55.500\n\n38.000\n\n160.000\n\n\n\n15.000\n\n0\n\n45.000\n\n22.000\n\n\n\n80.000\n\n38.000\n\n42.000\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n140.000\n\n100.000\n\n40.000\n\n7\n\nTHÁI NGUYÊN\n\n250.000\n\n0\n\n15.000\n\n330.000\n\n400.000\n\n120.000\n\n5.000\n\n115.000\n\n90.000\n\n400.000\n\n\n\n102.000\n\n0\n\n80.000\n\n42.000\n\n\n\n130.000\n\n128.000\n\n2.000\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.400.000\n\n130.000\n\n1.270.000\n\n8\n\nBẮC CẠN\n\n30.000\n\n2.000\n\n700\n\n22.000\n\n63.000\n\n38.600\n\n1.500\n\n37.100\n\n23.000\n\n55.000\n\n\n\n7.000\n\n0\n\n39.000\n\n13.000\n\n\n\n13.000\n\n8.800\n\n4.200\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.000\n\n\n\n15.000\n\n9\n\nPHÚ THỌ\n\n205.000\n\n0\n\n6.000\n\n130.000\n\n427.000\n\n75.000\n\n0\n\n75.000\n\n25.000\n\n300.000\n\n\n\n60.000\n\n0\n\n85.000\n\n65.000\n\n\n\n13.000\n\n9.000\n\n4.000\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n220.000\n\n10.000\n\n210.000\n\n10\n\nBẮC GIANG\n\n195.000\n\n0\n\n16.000\n\n190.000\n\n180.000\n\n72.000\n\n7.000\n\n65.000\n\n14.000\n\n500.000\n\n\n\n40.000\n\n0\n\n120.000\n\n80.000\n\n\n\n20.000\n\n15.000\n\n5.000\n\n20.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n600.000\n\n120.000\n\n480.000\n\n11\n\nHÒA BÌNH\n\n70.000\n\n0\n\n7.000\n\n65.000\n\n230.000\n\n46.000\n\n5.000\n\n41.000\n\n14.000\n\n110.000\n\n\n\n30.000\n\n0\n\n41.000\n\n22.000\n\n\n\n41.000\n\n1.000\n\n40.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nSƠN LA\n\n95.000\n\n0\n\n500\n\n120.000\n\n210.000\n\n45.000\n\n14.000\n\n31.000\n\n30.100\n\n100.000\n\n\n\n14.000\n\n0\n\n120.000\n\n24.000\n\n\n\n33.000\n\n22.500\n\n10.500\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92.500\n\n2.000\n\n90.500\n\n13\n\nLAI CHÂU\n\n37.000\n\n0\n\n0\n\n17.000\n\n65.000\n\n10.000\n\n1.200\n\n8.800\n\n2.000\n\n25.000\n\n\n\n4.400\n\n0\n\n40.000\n\n6.500\n\n\n\n10.000\n\n2.500\n\n7.500\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n500\n\n2.500\n\n14\n\nĐIỆN BIÊN\n\n59.000\n\n0\n\n1.500\n\n35.000\n\n110.000\n\n19.000\n\n0\n\n19.000\n\n7.586\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n500\n\n16.000\n\n12.000\n\n\n\n9.000\n\n\n\n9.000\n\n3.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24.500\n\n1.500\n\n23.000\n\nII\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG\n\n8.622.500\n\n1.000\n\n603.500\n\n19.310.000\n\n11.376.000\n\n7.982.000\n\n6.074.200\n\n1.907.800\n\n674.550\n\n19.600.000\n\n\n\n4.592.000\n\n133.000\n\n7.210.000\n\n684.000\n\n5.040.000\n\n4.266.500\n\n4.130.900\n\n135.600\n\n465.000\n\n130.000\n\n\n\n130.000\n\n2.300.000\n\n84.570.000\n\n27.600.000\n\n56.970.000\n\n15\n\nHÀ NỘI\n\n6.000.000\n\n0\n\n340.000\n\n14.600.000\n\n5.500.000\n\n6.000.000\n\n5.615.000\n\n385.000\n\n\n\n13.000.000\n\n\n\n3.400.000\n\n100.000\n\n5.890.000\n\n165.000\n\n5.040.000\n\n\n\n\n\n\n\n170.000\n\n30.000\n\n\n\n130.000\n\n2.300.000\n\n14.990.000\n\n6.140.000\n\n8.850.000\n\n16\n\nHẢI PHÒNG\n\n550.000\n\n0\n\n65.000\n\n860.000\n\n1.675.000\n\n360.000\n\n170.000\n\n190.000\n\n26.000\n\n800.000\n\n\n\n300.000\n\n30.000\n\n400.000\n\n55.000\n\n\n\n58.000\n\n45.000\n\n13.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43.240.000\n\n12.865.000\n\n30.375.000\n\n17\n\nQUẢNG NINH\n\n500.000\n\n1.000\n\n36.000\n\n430.000\n\n1.460.000\n\n1.220.000\n\n195.000\n\n1.025.000\n\n500.000\n\n1.000.000\n\n\n\n290.000\n\n0\n\n250.000\n\n170.000\n\n\n\n4.018.000\n\n3.998.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.000.000\n\n5 700.000\n\n6.300.000\n\n18\n\nHẢI DƯƠNG\n\n320.000\n\n0\n\n30.000\n\n520.000\n\n260.000\n\n78.000\n\n32.000\n\n46.000\n\n23.000\n\n600.000\n\n\n\n100.000\n\n0\n\n120.000\n\n65.000\n\n\n\n36.000\n\n30.000\n\n6.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.900.000\n\n550.000\n\n1.350.000\n\n19\n\nHƯNG YÊN\n\n190.000\n\n0\n\n26.000\n\n520.000\n\n187.000\n\n30.000\n\n12.000\n\n18.000\n\n2.700\n\n650.000\n\n\n\n160.000\n\n0\n\n50.000\n\n30.000\n\n\n\n6.000\n\n6.000\n\n\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.550.000\n\n300.000\n\n2.250.000\n\n20\n\nVĨNH PHÚC\n\n250.000\n\n0\n\n20.000\n\n325.000\n\n250.000\n\n35.000\n\n8.700\n\n26.300\n\n10.000\n\n500.000\n\n\n\n75.000\n\n0\n\n70.000\n\n39.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.850.000\n\n700.000\n\n2.150.000\n\n21\n\nBẮC NINH\n\n275.000\n\n0\n\n30.000\n\n1.550.000\n\n400.000\n\n45.000\n\n11.500\n\n33.500\n\n200\n\n1.000.000\n\n\n\n35.000\n\n0\n\n140.000\n\n34.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500.000\n\n880.000\n\n3.620.000\n\n22\n\nHÀ NAM\n\n110.000\n\n0\n\n9.000\n\n135.000\n\n140.000\n\n75.000\n\n11.500\n\n63.500\n\n54.000\n\n300.000\n\n\n\n60.000\n\n0\n\n30.000\n\n16.000\n\n\n\n59.000\n\n16.900\n\n42.100\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n650.000\n\n135.000\n\n515.000\n\n23\n\nNAM ĐỊNH\n\n154.500\n\n0\n\n18.500\n\n120.000\n\n300.000\n\n34.000\n\n10.500\n\n23.500\n\n650\n\n650.000\n\n\n\n42.000\n\n3.000\n\n80.000\n\n37.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190.000\n\n20.000\n\n170.000\n\n24\n\nNINH BÌNH\n\n138.000\n\n0\n\n12.000\n\n120.000\n\n300.000\n\n75.000\n\n5.000\n\n70.000\n\n56.000\n\n350.000\n\n\n\n40.000\n\n0\n\n60.000\n\n33.000\n\n\n\n82.000\n\n33.000\n\n49.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n800.000\n\n235.000\n\n565.000\n\n25\n\nTHÁI BÌNH\n\n135.000\n\n0\n\n17.000\n\n130.000\n\n904.000\n\n30.000\n\n3.000\n\n27.000\n\n2.000\n\n750.000\n\n\n\n90.000\n\n0\n\n120.000\n\n40.000\n\n\n\n2.500\n\n2.000\n\n500\n\n34.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900.000\n\n75.000\n\n825.000\n\nIII\n\nBẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG\n\n3.301.000\n\n4.400\n\n203.800\n\n3.765.000\n\n6.686.000\n\n1.429.000\n\n574.500\n\n854.500\n\n334.000\n\n8.450.000\n\n\n\n1.113.000\n\n50.000\n\n1.936.000\n\n777.000\n\n\n\n739.500\n\n462.000\n\n277.500\n\n479.500\n\n351.000\n\n\n\n351.000\n\n2.150.000\n\n21.395.000\n\n6.710.000\n\n14.685.000\n\n26\n\nTHANH HÓA\n\n500.000\n\n0\n\n45.000\n\n560.000\n\n570.000\n\n115.000\n\n40.000\n\n75.000\n\n55.000\n\n1.500.000\n\n\n\n80.000\n\n0\n\n230.000\n\n120.000\n\n\n\n60.000\n\n22.000\n\n38.000\n\n140.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200.000\n\n585.000\n\n1.615.000\n\n27\n\nNGHỆ AN\n\n600.000\n\n0\n\n37.000\n\n338.000\n\n570.000\n\n184.000\n\n66.000\n\n118.000\n\n54.000\n\n650.000\n\n\n\n180.000\n\n0\n\n260.000\n\n100.000\n\n\n\n79.000\n\n77.000\n\n2.000\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n970.000\n\n340.000\n\n630.000\n\n28\n\nHÀ TĨNH\n\n310.000\n\n0\n\n11.000\n\n215.000\n\n510.000\n\n76.000\n\n38.000\n\n38.000\n\n13.000\n\n650.000\n\n\n\n45.000\n\n0\n\n125.000\n\n55.000\n\n\n\n253.000\n\n204.000\n\n49.000\n\n31.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.200.000\n\n700.000\n\n4.500.000\n\n29\n\nQUẢNG BÌNH\n\n155.000\n\n0\n\n8.000\n\n64.000\n\n301.000\n\n85.000\n\n12.000\n\n73.000\n\n40.000\n\n500.000\n\n\n\n65.000\n\n0\n\n105.000\n\n35.000\n\n\n\n46.000\n\n19.700\n\n26.300\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n20.000\n\n180.000\n\n30\n\nQUẢNG TRỊ\n\n108.000\n\n700\n\n3.000\n\n53.000\n\n205.000\n\n38.000\n\n9.000\n\n29.000\n\n8.500\n\n250.000\n\n\n\n16.000\n\n0\n\n90.000\n\n33.000\n\n\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900.000\n\n140.000\n\n760.000\n\n31\n\nTHỪA THIÊN-HUẾ\n\n197.000\n\n0\n\n11.000\n\n190.000\n\n400.000\n\n110.000\n\n36.000\n\n74.000\n\n25.000\n\n500.000\n\n\n\n63.000\n\n0\n\n116.000\n\n50.000\n\n\n\n76.000\n\n40.000\n\n36.000\n\n33.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n275.000\n\n60.000\n\n215.000\n\n32\n\nĐÀ NẴNG\n\n384.000\n\n0\n\n33.000\n\n770.000\n\n1.100.000\n\n270.000\n\n195.000\n\n75.000\n\n23.000\n\n1.400.000\n\n\n\n205.000\n\n40.000\n\n230.000\n\n40.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.200.000\n\n665.000\n\n1.535.000\n\n33\n\nQUẢNG NAM\n\n145.000\n\n0\n\n5.000\n\n195.000\n\n340.000\n\n50.000\n\n10.000\n\n40.000\n\n11.000\n\n500.000\n\n\n\n40.000\n\n0\n\n110.000\n\n30.000\n\n\n\n20.000\n\n5.000\n\n15.000\n\n30.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.600.000\n\n2.050.000\n\n2.550.000\n\n34\n\nQUẢNG NGÃI\n\n130.000\n\n0\n\n7.000\n\n260.000\n\n430.000\n\n71.000\n\n23.000\n\n48.000\n\n9.000\n\n400.000\n\n\n\n36.000\n\n0\n\n95.000\n\n45.000\n\n\n\n10.000\n\n1.200\n\n8.800\n\n16.000\n\n1.000\n\n\n\n1.000\n\n\n\n600.000\n\n35.000\n\n565.000\n\n35\n\nBÌNH ĐỊNH\n\n190.000\n\n0\n\n11.500\n\n160.000\n\n380.000\n\n85.000\n\n29.000\n\n56.000\n\n20.000\n\n400.000\n\n\n\n100.000\n\n0\n\n105.000\n\n45.000\n\n\n\n60.000\n\n32.000\n\n28.000\n\n60.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n972.000\n\n515.000\n\n457.000\n\n36\n\nPHÚ YÊN\n\n72.000\n\n0\n\n5.000\n\n100.000\n\n450.000\n\n34.000\n\n10.000\n\n24.000\n\n9.000\n\n150.000\n\n\n\n22.000\n\n0\n\n75.000\n\n40.000\n\n\n\n2.500\n\n1.700\n\n800\n\n31.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28.000\n\n15.000\n\n13.000\n\n37\n\nKHÁNH HÒA\n\n290.000\n\n700\n\n14.300\n\n500.000\n\n530.000\n\n215.000\n\n76.000\n\n139.000\n\n42.000\n\n1.100.000\n\n\n\n143.000\n\n5.000\n\n165.000\n\n60.000\n\n\n\n22.000\n\n11.000\n\n11.000\n\n25.000\n\n350.000\n\n\n\n350.000\n\n\n\n2.898.000\n\n1.554.000\n\n1.344.000\n\n36\n\nNINH THUẬN\n\n55.000\n\n0\n\n3.000\n\n90.000\n\n210.000\n\n26.000\n\n3.500\n\n22.500\n\n4.500\n\n50.000\n\n\n\n15.000\n\n0\n\n40.000\n\n24.000\n\n\n\n19.000\n\n9.400\n\n9.600\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n1.000\n\n1.000\n\n39\n\nBÌNH THUẬN\n\n165.000\n\n3.000\n\n10.000\n\n270.000\n\n690.000\n\n70.000\n\n27.000\n\n43.000\n\n20.000\n\n400.000\n\n\n\n103.000\n\n5.000\n\n190.000\n\n100.000\n\n\n\n85.000\n\n37.000\n\n48.000\n\n18.000\n\n\n\n\n\n\n\n2.150.000\n\n350.000\n\n30.000\n\n320.000\n\nIV\n\nTÂY NGUYÊN\n\n808.000\n\n1.100\n\n40.500\n\n970.000\n\n1.262.200\n\n466.600\n\n79.900\n\n386.700\n\n205.000\n\n1.010.000\n\n\n\n346.000\n\n1.300\n\n670.000\n\n211.000\n\n\n\n82.000\n\n33.800\n\n48.200\n\n36.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n605.000\n\n75.000\n\n530.000\n\n40\n\nĐẮK LẮK\n\n275.000\n\n500\n\n13.000\n\n255.000\n\n310.000\n\n83.000\n\n37.400\n\n45.600\n\n10.000\n\n300.000\n\n\n\n50.000\n\n1.000\n\n180.000\n\n75.000\n\n\n\n13.000\n\n\n\n13.000\n\n6.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51.000\n\n9.000\n\n42.000\n\n41\n\nĐẮK NÔNG\n\n65.000\n\n200\n\n500\n\n77.000\n\n107.200\n\n76.600\n\n5.000\n\n71.600\n\n59.000\n\n110.000\n\n\n\n10.000\n\n0\n\n40.000\n\n22.000\n\n\n\n5.000\n\n2.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41.000\n\n2.000\n\n39.000\n\n42\n\nGIA LAI\n\n163.000\n\n0\n\n8.000\n\n205.000\n\n430.000\n\n60.000\n\n13.000\n\n47.000\n\n11.000\n\n200.000\n\n\n\n33.000\n\n0\n\n105.000\n\n40.000\n\n\n\n10.000\n\n1.800\n\n8.200\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n85.000\n\n3.000\n\n82.000\n\n43\n\nKON TUM\n\n55.000\n\n400\n\n3.000\n\n50.000\n\n150.000\n\n30.000\n\n6.500\n\n23.500\n\n\n\n100.000\n\n\n\n23.000\n\n300\n\n65.000\n\n20.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n335.000\n\n27.000\n\n306.000\n\n44\n\nLÂM ĐỒNG\n\n250.000\n\n0\n\n16.000\n\n383.000\n\n265.000\n\n217.000\n\n18.000\n\n199.000\n\n125.000\n\n300.000\n\n\n\n230.000\n\n0\n\n280.000\n\n54.000\n\n\n\n44.000\n\n30.000\n\n14.000\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n93.000\n\n34.000\n\n59.000\n\nV\n\nĐÔNG NAM BỘ\n\n6.788.000\n\n8.500\n\n360.000\n\n33.992.000\n\n10.640.000\n\n4.224.000\n\n2.041.500\n\n2.182.500\n\n735.500\n\n15.990.000\n\n3.300.000\n\n3.842.000\n\n200.000\n\n2.904.000\n\n865.000\n\n370.000\n\n163.800\n\n44.000\n\n119.800\n\n111.700\n\n3.860.000\n\n\n\n3.860.000\n\n50.050.000\n\n147.055.000\n\n52.378.000\n\n94.677.000\n\n45\n\nHỒ CHÍ MINH\n\n5.000.000\n\n0\n\n200.000\n\n23.800.000\n\n7.000.000\n\n2.900.000\n\n1.170.000\n\n1.730.000\n\n\n\n13.400.000\n\n3.300.000\n\n2.900.000\n\n200.000\n\n1.630.000\n\n275.000\n\n370.000\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n3.300.000\n\n\n\n3.300.000\n\n18.200.000\n\n102.500.000\n\n35.000.000\n\n67.500.000\n\n46\n\nĐỒNG NAI\n\n520.000\n\n0\n\n50.000\n\n3.400.000\n\n250.000\n\n202.000\n\n120.000\n\n82.000\n\n77.000\n\n800.000\n\n\n\n220.000\n\n0\n\n400.000\n\n240.000\n\n\n\n87.000\n\n12.000\n\n75.000\n\n8.000\n\n200.000\n\n\n\n200.000\n\n\n\n14.150.000\n\n3.670.000\n\n10.480.000\n\n47\n\nBÌNH DƯƠNG\n\n550.000\n\n2.000\n\n57.000\n\n3.080.000\n\n1.828.000\n\n150.000\n\n25.500\n\n124.500\n\n35.000\n\n900.000\n\n\n\n226.000\n\n0\n\n255.000\n\n98.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n25.000\n\n360.000\n\n\n\n360.000\n\n\n\n10.500.000\n\n1.800.000\n\n8.700.000\n\n48\n\nBÌNH PHƯỚC\n\n150.000\n\n2.500\n\n4.000\n\n225.000\n\n88.000\n\n59.000\n\n14.000\n\n45.000\n\n12.000\n\n300.000\n\n\n\n65.000\n\n0\n\n165.000\n\n77.000\n\n\n\n24.000\n\n14.000\n\n10.000\n\n6.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n225.000\n\n68.000\n\n157.000\n\n49\n\nTÂY NINH\n\n188.000\n\n4.000\n\n8.000\n\n387.000\n\n560.000\n\n73.000\n\n27.000\n\n46.000\n\n6.500\n\n90.000\n\n\n\n111.000\n\n0\n\n264.000\n\n95.000\n\n\n\n36.000\n\n18.000\n\n18.000\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n880.000\n\n40.000\n\n840.000\n\n50\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n380.000\n\n0\n\n41.000\n\n3.100.000\n\n914.000\n\n840.000\n\n685.000\n\n155.000\n\n605.000\n\n500.000\n\n\n\n320.000\n\n0\n\n190.000\n\n80.000\n\n\n\n11.800\n\n\n\n11.800\n\n5.200\n\n\n\n\n\n\n\n31.850.000\n\n18.800.000\n\n11.800.000\n\n7.000.000\n\nVI\n\nĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG\n\n1.759.000\n\n11.900\n\n135.400\n\n4.310.000\n\n6.024.000\n\n844.000\n\n253.600\n\n590.400\n\n142.700\n\n2.700.000\n\n\n\n593.000\n\n22.300\n\n1.780.500\n\n839.000\n\n\n\n118.000\n\n68.000\n\n50.000\n\n149.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.575.000\n\n1.743.000\n\n3.832.000\n\n51\n\nLONG AN\n\n235.000\n\n0\n\n33.000\n\n820.000\n\n450.000\n\n75.000\n\n16.000\n\n59.000\n\n8.000\n\n400.000\n\n\n\n60.000\n\n0\n\n162.000\n\n105.000\n\n\n\n17.000\n\n17.000\n\n\n\n23.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.400.000\n\n260.000\n\n1.140.000\n\n52\n\nTIỀN GIANG\n\n178.000\n\n0\n\n20.000\n\n400.000\n\n550.000\n\n70.000\n\n7.000\n\n63.000\n\n500\n\n120.000\n\n\n\n24.000\n\n2.000\n\n150.000\n\n58.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700.000\n\n275.000\n\n425.000\n\n53\n\nBẾN TRE\n\n97.000\n\n1.500\n\n9.000\n\n260.000\n\n225.000\n\n40.000\n\n14.000\n\n26.000\n\n4.500\n\n75.000\n\n\n\n60.000\n\n0\n\n115.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\nTRÀ VINH\n\n75.000\n\n0\n\n7.300\n\n180.000\n\n210.000\n\n35.000\n\n16.000\n\n19.000\n\n2.500\n\n80.000\n\n\n\n11.000\n\n1.800\n\n115.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\nVĨNH LONG\n\n85.000\n\n0\n\n8.000\n\n265.000\n\n320.000\n\n56.000\n\n32.000\n\n26.000\n\n2.000\n\n50.000\n\n\n\n43.000\n\n2.000\n\n125.000\n\n44.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.170.000\n\n170.000\n\n1.000.000\n\n56\n\nCẦN THƠ\n\n260.000\n\n0\n\n25.000\n\n490.000\n\n585.000\n\n97.000\n\n66.000\n\n31.000\n\n2.000\n\n350.000\n\n\n\n90.000\n\n11.000\n\n190.000\n\n90.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.702.000\n\n822.000\n\n880.000\n\n57\n\nHẬU GIANG\n\n51.000\n\n0\n\n1.000\n\n160.000\n\n329.000\n\n27.000\n\n5.000\n\n22.000\n\n\n\n50.000\n\n\n\n10.000\n\n0\n\n61.500\n\n52.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nSÓC TRĂNG\n\n75.000\n\n0\n\n2.000\n\n140.000\n\n85.000\n\n45.000\n\n6.000\n\n39.000\n\n5.500\n\n20.000\n\n\n\n18.000\n\n0\n\n85.000\n\n50.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28.000\n\n3.000\n\n25.000\n\n59\n\nAN GIANG\n\n165.000\n\n0\n\n14.000\n\n420.000\n\n260.000\n\n100.000\n\n20.000\n\n80.000\n\n32.000\n\n250.000\n\n\n\n51.000\n\n0\n\n230.000\n\n100.000\n\n\n\n8.000\n\n\n\n8.000\n\n23.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105.000\n\n15.000\n\n90.000\n\n60\n\nĐỒNG THÁP\n\n130.000\n\n0\n\n8.000\n\n320.000\n\n2.053.000\n\n105.000\n\n27.000\n\n78.000\n\n37.000\n\n350.000\n\n\n\n29.000\n\n0\n\n140.000\n\n75.000\n\n\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n15.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300.000\n\n180.000\n\n120.000\n\n61\n\nKIÊN GIANG\n\n230.000\n\n0\n\n2.000\n\n435.000\n\n447.000\n\n115.000\n\n41.000\n\n74.000\n\n47.000\n\n800.000\n\n\n\n160.000\n\n5.000\n\n207.000\n\n60.000\n\n\n\n84.000\n\n51.000\n\n33.000\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n10.000\n\n110.000\n\n62\n\nBẠC LIÊU\n\n70.000\n\n400\n\n1.800\n\n170.000\n\n185.000\n\n33.000\n\n100\n\n32.900\n\n1.700\n\n55.000\n\n\n\n15.000\n\n500\n\n80.000\n\n45.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\nCÀ MAU\n\n108.000\n\n10.000\n\n4.300\n\n250.000\n\n325.000\n\n44.000\n\n3.500\n\n40.500\n\n\n\n100.000\n\n\n\n22.000\n\n0\n\n120.000\n\n40.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50.000\n\n8.000\n\n42.000\n\n", + "id": 104723 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104724.json b/contexts/context_104724.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cbd5903ec26893c1ee107b9554ead8f1edbb9d4b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104724.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-3623-TB-KBNN-2017-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-8-357426.aspx", + "name": "Thong-bao-3623-TB-KBNN-2017-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-8-357426", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nKHO BẠC NHÀ NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3623/TB-KBNN\n\nHà Nội,\r\n\n ngày31 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỶ GIÁ HẠCH TOÁN\r\n\nNGOẠI TỆ THÁNG8 NĂM 2017\n\n- Căn cứ Quyết định số26/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Căn cứ Thông tư số 328/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách\r\n\nnhà nước qua Kho bạc Nhà nước;\n\nKho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế\r\n\ntoán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 08 năm 2017, áp dụng thống nhất trên phạm\r\n\nvi cả nước như sau:\n\n1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla\r\n\nMỹ (USD) tháng 08 năm 2017 là1 USD = 22.438 đồng.\n\n2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các\r\n\nngoại tệ khác của tháng 08 năm 2017 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công\r\n\nvăn này.\n\n3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các\r\n\nnghiệp vụ:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu, chingân sách\r\n\nnhà nước bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.\n\n- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc\r\n\nNhà nước.\n\nĐề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước\r\n\nvà các đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để\r\n\nhạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP, VP CTN;\n\n- Viện KSNDTC, Toà án NDTC;\n\n- VP TW Đảng, Ban đối ngoại TW Đảng;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan TW của các đoàn thể;\n\n- Tổng cục Thuế;\n\n- Tổngcục Hải quan;\n\n- NH PT VN;\n\n- Kiểm toán nhà nước;\n\n- KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- STC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Các Cục, Vụ trực thuộc BTC;\n\n- Lưu: VT;QLNQ (220).\n\nKT. TỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Kim Vân\n\n\n\n(Kèm theo\r\n\nThông báo số 3623/TB-KBNN ngày 31/07/2017 của Kho bạc Nhà nước)\n\nKho bạc Nhà nước thông báo tỷ\r\n\ngiá giữa Việt Nam đồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày\r\n\n1/3/2016 cho đến khi có thông báo mới như sau:\n\nTÊN NƯỚC\n\nTÊN NGOẠI TỆ\n\nKý hiệu ngoạitệ\n\nVND/Ngoại tệ\n\nBằng số\n\nBằng chữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nSLOVAKIA\n\nSLOVAKKORUNA\n\n09\n\nSKK\n\n1.041\n\nMOZAMBIQUE\n\nMOZAMBICAN METICAL\n\n10\n\nMZN\n\n371\n\nNICARAGUA\n\nCORDOBA ORO\n\n11\n\nNIO\n\n760\n\nNAM T\n\nNEW DINAR\n\n12\n\nYUM\n\n-\n\nCHÂU ÂU\n\nEURO\n\n14\n\nEUR\n\n26.345\n\nGUINÉ - BISSAU\n\nGUINEA BISSAU PESO\n\n15\n\nGWP\n\n-\n\nHONDURAS\n\nLEMPIRA\n\n16\n\nHNL\n\n959\n\nALBANIA\n\nLEK\n\n17\n\nALL\n\n199\n\nBA LAN\n\nZLOTY\n\n18\n\nPLN\n\n6.193\n\nBULGARIA\n\nLEV\n\n19\n\nBGN\n\n13.475\n\nLIBERIA\n\nLIBERIAN DOLLAR\n\n20\n\nLRD\n\n198\n\nHUNGARY\n\nFORINT\n\n21\n\nHUF\n\n87\n\nSNG (NGA)\n\nRUSSIAN RUBLE( NEW)\n\n22\n\nRUB\n\n377\n\nMÔNG CỔ\n\nTUGRIK\n\n23\n\nMNT\n\n9\n\nRUMANI\n\nLEU\n\n24\n\nRON\n\n5.785\n\nTIỆP KHẮC\n\nCZECH KORUNA\n\n25\n\nCZK\n\n1.011\n\nTRUNG QUỐC\n\nYAN RENMINBI\n\n26\n\nCNY\n\n3.335\n\nCHDCND TRIỀU TIÊN\n\nNORTH KOREAN WON\n\n27\n\nKPW\n\n173\n\nCUBA\n\nCUBAN PESO\n\n28\n\nCUP\n\n22.438\n\nLÀO\n\nKIP\n\n29\n\nLAK\n\n3\n\nCAMPUCHIA\n\nRIEL\n\n30\n\nKHR\n\n5\n\nPAKISTAN\n\nPAKISTAN RUPEE\n\n31\n\nPKR\n\n213\n\nARGENTINA\n\nARGENTINE PESO\n\n32\n\nARS\n\n1.261\n\nANH VÀ BẮC IRELAND\n\nPOUND STERLING\n\n35\n\nGBP\n\n29.466\n\nHÔNG KÔNG\n\nHONG KONG DOLLAR\n\n36\n\nHKD\n\n2.873\n\nPHÁP\n\nFRENCH FRANC\n\n38\n\nFRF\n\n3.020\n\nTHỤY SĨ\n\nSWISS FRANC\n\n39\n\nCHF\n\n23.192\n\nCHLB ĐỨC\n\nDEUTSCH MARK\n\n40\n\nDEM\n\n10.130\n\nNHẬT BẢN\n\nYEN\n\n41\n\nJPY\n\n203\n\nBỒ ĐÀO NHA\n\nPORTUGUESE ESCUDO\n\n42\n\nPTE\n\n99\n\nGUINÉE\n\nGUINEA FRANC\n\n43\n\nGNF\n\n3\n\nSOMALIA\n\nSOMA SHILING\n\n44\n\nSOS\n\n39\n\nTHÁI LAN\n\nBAHT\n\n45\n\nTHB\n\n674\n\nBRUNEI DARUSSALAM\n\nBRUNEI DOLLAR\n\n46\n\nBND\n\n16.548\n\nBRASIL\n\nBRAZILIAN REAL\n\n47\n\nBRL\n\n7.163\n\nTHỤY ĐIỂN\n\nSWEDISH KRONA\n\n48\n\nSEK\n\n2.767\n\nNA UY\n\nNORWEGIAN KRONE\n\n49\n\nNOK\n\n2.838\n\nĐAN MẠCH\n\nDANISH KRONE\n\n50\n\nDKK\n\n3.544\n\nLUCXEMBOURG\n\nLUXEMBOURG FRANC\n\n51\n\nLUF\n\n491\n\nÚC\n\nAUSTRALIAN DOLLAR\n\n52\n\nAUD\n\n17.917\n\nCANADA\n\nCANADIAN DOLLAR\n\n53\n\nCAD\n\n17.997\n\nSINGAPORE\n\nSINGAPORE DOLLAR\n\n54\n\nSGD\n\n16.546\n\nMALAYSIA\n\nMALAYSIAN RINGGIT\n\n55\n\nMYR\n\n5.247\n\nALGÉRIE\n\nALGERIAN DINAR\n\n56\n\nDZD\n\n207\n\nYEMEN\n\nYEMENI RIAL\n\n57\n\nYER\n\n90\n\nIRAQ\n\nIRAQI DINAR\n\n58\n\nIQD\n\n19\n\nLIBYA\n\nLEBANESE DINAR\n\n59\n\nLYD\n\n16.393\n\nTUNISIA\n\nTUNISIAN DINAR\n\n60\n\nTND\n\n9.332\n\nBỈ\n\nBELGIAN FRANC\n\n61\n\nBEF\n\n491\n\nMAROC\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n62\n\nMAD\n\n2.369\n\nCOLOMBIA\n\nCOLOMBIAN PESO\n\n63\n\nCOP\n\n7\n\nCÔNG GÔ\n\nCFA FRANC BEAC\n\n64\n\nXAF\n\n40\n\nANGOLA\n\nKWANZA REAJUSTADO\n\n65\n\nAOR\n\n136\n\nHÀ LAN\n\nNETHERLANDS GUILDER\n\n66\n\nNLG\n\n8.991\n\nMALI\n\nCFA FRANC BEAC\n\n67\n\nXOF\n\n40\n\nMYANMA\n\nKYAT\n\n68\n\nMMK\n\n16\n\nAI CẬP\n\nEGYPTIAN POUND\n\n69\n\nEGP\n\n1.256\n\nSYRIA\n\nSYRIAN POUND\n\n70\n\nSYP\n\n44\n\nLI BĂNG\n\nLIBIAN POUND\n\n71\n\nLBP\n\n15\n\nETHIOPIA\n\nETHIOPIAN BIRR\n\n72\n\nETB\n\n968\n\nIRELAND\n\nIRISH POUND\n\n73\n\nIEP\n\n25.128\n\nTHỔ NHĨ KỲ\n\nNEW TURKISH LIRA\n\n74\n\nTRY\n\n6.359\n\nITALY\n\nITALIAN LIRA\n\n75\n\nITL\n\n10\n\nPHẦN LAN\n\nMARKKA\n\n76\n\nFIM\n\n3.332\n\nMEXICO\n\nMAXICAN PESO\n\n77\n\nMXN\n\n1.263\n\nPHILIPPINES\n\nPHILIPINE PESO\n\n78\n\nPHP\n\n445\n\nPARAGUAY\n\nGUARANI\n\n79\n\nPYG\n\n4\n\nHY LẠP\n\nDRACHMA\n\n80\n\nGRD\n\n58\n\nẤN ĐỘ\n\nINDIAN RUPEE\n\n81\n\nINR\n\n350\n\nSRI LANKA\n\nSRILANCA RUPEE\n\n82\n\nLKR\n\n146\n\nBANGLADESH\n\nTAKA\n\n83\n\nBDT\n\n278\n\nINDONESIA\n\nRUPIAH\n\n84\n\nIDR\n\n2\n\nÁO\n\nSCHILLING\n\n85\n\nATS\n\n1.440\n\nQUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ\n\nSDR\n\n86\n\nSDR\n\n-\n\nECUADOR\n\nSUCRE\n\n87\n\nECS\n\n1\n\nNEW ZEALAND\n\nNEWZELAND DOLLAR\n\n88\n\nNZD\n\n16.873\n\nDJIBOUTI\n\nDJIBOUTI FRANC\n\n89\n\nDJF\n\n126\n\nTÂY BAN NHA\n\nSPANISH PESETA\n\n90\n\nESP\n\n119\n\nPERU\n\nNUEVO SOL\n\n92\n\nPEN\n\n6.937\n\nPANAMA\n\nBALBOA\n\n93\n\nPAB\n\n22.438\n\nĐÀI LOAN\n\nNEW TAIWAN DOLLAR\n\n94\n\nTWD\n\n742\n\nMA CAO\n\nPATACA\n\n95\n\nMOP\n\n2.792\n\nIRAN\n\nIRANIAN RIAL\n\n96\n\nIRR\n\n1\n\nCÔ OÉT\n\nKUWAITI DINAR\n\n97\n\nKWD\n\n74.365\n\nHÀN QUỐC\n\nWON\n\n98\n\nKRW\n\n20\n\nKHỐI CÁC NỚC XHCN\n\nRÚP CHUYỂN NHỢNG\n\n100\n\nRCN\n\n22.438\n\nĐÔNG ĐỨC\n\nEAST GERMAN MARK\n\n101\n\nDDM\n\n10.130\n\nAFGHANISTAN\n\nAFGHAN AFGHANI\n\n102\n\nAFN\n\n329\n\nBAHAMAS\n\nBAHAMIAN DOLLAR\n\n103\n\nBSD\n\n22.438\n\nBAHRAIN\n\nBAHARAINI DINAR\n\n104\n\nBHD\n\n59.555\n\nBARBADOS\n\nBARBADOS DOLLAR\n\n105\n\nBBD\n\n11.230\n\nBELIZE\n\nBELIZE DOLLAR\n\n106\n\nBZD\n\n11.275\n\nMADAGASCAR\n\nMALAGASY ARIARY\n\n107\n\nMGA\n\n8\n\nISRAEL\n\nNEW ISRAELI SHEKEL\n\n108\n\nILS\n\n6.312\n\nJAMAICA\n\nJAMACAN DOLLAR\n\n109\n\nJMD\n\n176\n\nBOLIVIA\n\nBOLIVIANO\n\n110\n\nBOB\n\n3.252\n\nCOSTA RICA\n\nCOSTA RICAN COLON\n\n111\n\nCRC\n\n39\n\nGHANA\n\nCEDI\n\n112\n\nGHC\n\n2\n\nGUATEMALA\n\nQUETZAL\n\n113\n\nGTQ\n\n3.078\n\nMAURITANIA\n\nOUGUIYA\n\n114\n\nMRO\n\n62\n\nNEPAL\n\nNEPALESE RUPEE\n\n115\n\nNPR\n\n219\n\nNIGERIA\n\nNAIRA\n\n116\n\nNGN\n\n74\n\nSIERRA LEONE\n\nLEONE\n\n117\n\nSLL\n\n3\n\nNAM PHI\n\nRAND\n\n118\n\nZAR\n\n1.727\n\nLESOTHO\n\nRAND\n\n119\n\nZAR\n\n1.727\n\nURUGUAY\n\nPESO URUGUAYO\n\n120\n\nUYU\n\n792\n\nVENEZUELA\n\nBOLIVAR\n\n121\n\nVEF\n\n2.249\n\nCYPRUS\n\nCYPRUS POUND\n\n122\n\nCYP\n\n56.448\n\nTIỆP KHẮC (CŨ)\n\nCZECH KORUNA\n\n123\n\nCSK\n\n1.011\n\nSLOVENIA\n\nTOLAR\n\n124\n\nSIT\n\n124\n\nSOLOMON ISLANDS\n\nSOLOMONISLANDS DOLLAR\n\n125\n\nSBD\n\n177.939\n\nZAMBIA\n\nKWACHA\n\n126\n\nZMK\n\n4\n\nZIMBABWE\n\nZIMBABWEAN DOLLAR\n\n127\n\nZWD\n\n59\n\nICELAND\n\nICELAND KRONA\n\n128\n\nISK\n\n218\n\nRWANDA\n\nRWANDA FRANC\n\n129\n\nRWF\n\n27\n\nMONTSERRAT\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR\n\n130\n\nXCD\n\n8.341\n\nSAINT HELENA\n\nST. HELENA POUND\n\n131\n\nSHP\n\n17.183\n\nSAINT KITTS AND NEVIS\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR\n\n132\n\nXCD\n\n8.341\n\nSAINT LUCIA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n133\n\nXCD\n\n8.341\n\nLATVIA\n\nLATVIAN LATS\n\n134\n\nLVL\n\n44.187\n\nARMENIA\n\nARMENIAN DRAM\n\n135\n\nAMD\n\n47\n\nARUBA\n\nARUBAN GUILDER\n\n136\n\nAWG\n\n12.606\n\nGIOOC ĐA NI\n\nJORDANIAN DINAR\n\n137\n\nJOD\n\n31.692\n\nKAZAKHSTAN\n\nTENGE\n\n138\n\nKZT\n\n69\n\nHAITI\n\nGOURDE\n\n139\n\nHTG\n\n367\n\nKENYA\n\nKENYAN SHILING\n\n140\n\nKES\n\n216\n\nMOLDOVA\n\nMOLDOVAN LEU\n\n141\n\nMDL\n\n1.245\n\nQATA\n\nQATARI RIAL\n\n142\n\nQAR\n\n6.162\n\nWALLIS & FUTUNA ISLANDS\n\nCFP FRANC\n\n143\n\nXPF\n\n222\n\nFRENCH POLYNESIA\n\nCFP FRANC\n\n144\n\nXPF\n\n222\n\nMAURITIUS\n\nMAURITUS RUPEE\n\n145\n\nMUR\n\n673\n\nST. VINCENT& THE GRENADINES\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n146\n\nXCD\n\n8.341\n\nUSSR\n\nRUP XO VIET\n\n147\n\nUSR\n\n377\n\nĐÔNG SAHARA\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n148\n\nMAD\n\n2.369\n\nLITHUANIA\n\nLITHUANIAN LITAS\n\n149\n\nLTL\n\n7.863\n\nSAMOA\n\nTALA\n\n150\n\nWST\n\n56.791\n\nUZBEKISTAN\n\nUZBEKISTAN SUM\n\n151\n\nUZS\n\n6\n\nVANUATU\n\nVATU\n\n152\n\nVUV\n\n218\n\nGIBRALTA\n\nGIBRALTAR POUND\n\n153\n\nGIP\n\n17.085\n\nOMAN\n\nRIAL OMANI\n\n154\n\nOMR\n\n58.285\n\nSWAZILAND\n\nLILANGENI\n\n155\n\nSZL\n\n1.726\n\nFALKLAND ISLANDS (MALVINAS)\n\nFALKLAND ISLANDSPOUND\n\n156\n\nFKP\n\n17.092\n\nGRENADA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n157\n\nXCD\n\n8.341\n\nFIJI\n\nFIJI DOLLAR\n\n158\n\nFJD\n\n45.320\n\nUGANDA\n\nUGANDA SHILING\n\n159\n\nUGX\n\n6\n\nCAPE VERDE\n\nCAPE VERDE ESCUDO\\\n\n160\n\nCVE\n\n235\n\nNETH. ANTILLES\n\nNETH.ANTILLIANGUILDER\n\n161\n\nANG\n\n12.677\n\nUKRAINA\n\nHRYVNIA\n\n162\n\nUAH\n\n866\n\nCAYMAN ISLANDS\n\nCAYMAN ISLANDS DOLLAR\n\n163\n\nKYD\n\n27.364\n\nUNITED ARAB EMIRATES\n\nUAE DIRHAM\n\n164\n\nAED\n\n6.109\n\nMALDIVES\n\nRUFIYAA\n\n165\n\nMVR\n\n1.458\n\nCOMOROS\n\nCOMORO FRANC\n\n166\n\nKMF\n\n50\n\nCHILÊ\n\nUNIDADES DE FOMENTO\n\n167\n\nCLF\n\n34\n\nCỘNG HOÀ CÔNG GÔ\n\nFRANC CONGOLAIS\n\n168\n\nCDF\n\n14\n\nERITREA\n\nNAKFA\n\n169\n\nERN\n\n1.468\n\nZAMBIA\n\nDALASI\n\n170\n\nGMD\n\n502\n\nANGÔLA\n\nANGOLAN KWANZA\n\n171\n\nAOA\n\n136\n\nCHILÊ\n\nCHILEAN PESO\n\n172\n\nCLP\n\n34\n\nCOOK ISLANDS\n\nNEW ZWALAND DOLLAR\n\n173\n\nNZD\n\n16.873\n\nESTONIA\n\nKROON\n\n174\n\nEEK\n\n1.918\n\nGEORGIA\n\nLARI\n\n175\n\nGEL\n\n9.402\n\nANGUILLA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n176\n\nXCD\n\n8.341\n\nNEW CALEDONIA\n\nCFP FRANC\n\n177\n\nXPF\n\n222\n\nANTIGUA AND BARBUDA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n178\n\nXCD\n\n8.341\n\nBERMUDA\n\nBERMUDIAN DOLLAR\n\n179\n\nBMD\n\n22.438\n\nBURUNDI\n\nBURUNDI FRANC\n\n180\n\nBIF\n\n13\n\nCROATIA\n\nKUNA\n\n181\n\nHRK\n\n3.557\n\nGUYANA\n\nGUYANA DOLLAR\n\n182\n\nGYD\n\n110\n\nMALTA\n\nMALTESE LIRA\n\n183\n\nMTL\n\n6.585\n\nSEYCHELLES\n\nSEYCHELLESS RUPEE\n\n184\n\nSCR\n\n1.660\n\nNAMIBIA\n\nNAMIBIA DOLLAR\n\n185\n\nNAD\n\n1.718\n\nEL SALVADOR\n\nEL SALVADOR COLON\n\n186\n\nSVC\n\n2.573\n\nNAMIBIA\n\nRAND\n\n187\n\nZAD\n\n1.718\n\nLESOTHO\n\nLOTI\n\n188\n\nLSL\n\n1.726\n\nTURKMENISTAN\n\nMANAT\n\n189\n\nTMM\n\n2\n\nSÃO TOMÉ AND PRÍNCIPE\n\nDOBRA\n\n190\n\nSTD\n\n1\n\nẢ RẬP XÊÚT\n\nSAUDI RYAL\n\n191\n\nSAR\n\n5.984\n\nMEXICO\n\nMEX.UNIDAD DE INVERSIOR\n\n192\n\nMXV\n\n1.263\n\nBHUTAN\n\nNGULTRUM\n\n193\n\nBTN\n\n350\n\nSUDAN\n\nSUDANESE DINAR\n\n194\n\nSDD\n\n112\n\nBOLIVIA\n\nMVDOL\n\n195\n\nBOV\n\n3.252\n\nSURINAME\n\nSURINAME DOLLAR\n\n196\n\nSRD\n\n3.034\n\nBELARUS\n\nBELARUSIAN RUBLE\n\n197\n\nBYB\n\n1\n\nBOSNIA AND HERZEGOVINA\n\nCONVERTIBLE MARKS\n\n198\n\nBAM\n\n13.450\n\nAZERBAIJAN\n\nAZERBAIJANIAN MANAT\n\n199\n\nAZN\n\n13.262\n\nBOTSWANA\n\nPULA\n\n200\n\nBWP\n\n229.428\n\nECUADOR\n\nUNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)\n\n201\n\nECV\n\n1\n\nTONGA\n\nPAANGA\n\n202\n\nTOP\n\n49.521\n\nDOMINICA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n203\n\nXCD\n\n8.341\n\nTRINIDAD AND TOBAGO\n\nTRINIDAD &TOBACO DOLLAR\n\n204\n\nTTD\n\n3.324\n\nANDORRA\n\nANDORRAN PESETA\n\n205\n\nADP\n\n119\n\nCỘNG HOÀ DOMINICANA\n\nDOMINICAN PESO\n\n206\n\nDOP\n\n477\n\nĐÔNG TIMOR\n\nRUPIAH\n\n207\n\nIDR\n\n2\n\nPAPUA NEW GUINEA\n\nKINA\n\n209\n\nPGK\n\n73.088\n\nTAJIKISTAN\n\nTAJIK RUBLE\n\n210\n\nTJR\n\n10\n\nMACEDONIA\n\nDENAR\n\n211\n\nMKD\n\n430\n\nTANZANIA\n\nTANZANIAN SHILLING\n\n212\n\nTZS\n\n10\n\nKYRGYZSTAN\n\nSOM\n\n213\n\nKGS\n\n325\n\nMALAWI\n\nKWACHA\n\n214\n\nMWK\n\n31\n\n\n\n", + "id": 104724 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104725.json b/contexts/context_104725.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c280805487e6fcc08efef1c166cedd390e5bf7d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104725.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-560-QD-BCDTKCLQG-2020-Ke-hoach-tong-ket-Chien-luoc-quoc-gia-phong-chong-tham-nhung-461186.aspx", + "name": "Quyet-dinh-560-QD-BCDTKCLQG-2020-Ke-hoach-tong-ket-Chien-luoc-quoc-gia-phong-chong-tham-nhung-461186", + "passage": "BAN\r\n\n CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT\r\n\n CLQG PCTN ĐẾN NĂM 2020 VÀ\r\n\n KẾ HOẠCH THỰC HIỆN UNCAC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 560/QĐ-BCĐTKCLQG\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔNG KẾT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG\r\n\nĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG THAM NHŨNG\r\n\n(UNCAC)\n\nTRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TỔNG KẾT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG,\r\n\nCHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ\r\n\nCHỐNG THAM NHŨNG\n\nCăn cứ Quyết định số 2151/QĐ-TTg \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\ntổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham\r\n\nnhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Công ước\r\n\nLiên hợp quốc về phòng, chống tham nhũng (gọi tắt là\r\n\nBan Chỉ đạo);\n\nTheo đề nghị của Tổng Thanh tra Chính phủ, Phó Trưởng Ban Chỉ đạo tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham\r\n\nnhũng và Kế hoạch thực hiện UNCAC\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổng kết\r\n\nChiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện\r\n\nUNCAC.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ đạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, BCĐTKCLQG (2b).\n\nTRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\r\n\n Trương Hòa Bình\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔNG KẾT CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ\r\n\nHOẠCH THỰC HIỆN UNCAC\n\n(Kèm theo Quyết định số 560/QĐ-BCĐTKCLQG\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ban Chỉ đạo tổng kết Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế\r\n\nhoạch thực hiện UNCAC)\n\nI. MỤC ĐÍCH\n\nTổng kết Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống tham nhũng (gọi tắt là Chiến lược quốc gia “CLQG”) và Kế hoạch thực hiện Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng (gọi tắt là UNCAC) nhằm đánh giá toàn diện việc tổ chức triển khai thực hiện; đánh\r\n\ngiá mức độ đạt được mục tiêu; việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra\r\n\ntrong CLQG và Kế hoạch thực thi UNCAC\r\n\ntrên phạm vi cả nước kể từ khi ban hành CLQG đến nay; làm rõ những kết quả đạt\r\n\nđược, ưu điểm, khuyết điểm, hạn chế, yếu kém, vướng mắc,\r\n\nkhó khăn và nguyên nhân và bài học kinh nghiệm; từ đó kiến nghị các nguyên\r\n\ntắc mục tiêu, giải pháp, biện pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn\r\n\n2020 - hiệu quả cao.\n\nII. YÊU CẦU\n\n- Việc tổng kết CLQG và Kế hoạch thực\r\n\nthi UNCAC phải bảo đảm toàn diện và sâu sắc; trên cơ sở\r\n\nđánh giá cụ thể kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp PCTN tại Nghị quyết\r\n\nTrung ương 3, Khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN,\r\n\nlãng phí; tập trung đánh giá tình hình thực hiện Chiến lược Quốc gia về PCTN đến\r\n\nnăm 2020, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác PCTN đến năm\r\n\n2020 (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nChính phủ), đồng thời rà soát, đánh giá phù hợp, tương thích pháp luật Việt Nam đối với Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng.\n\n- Tổ chức tổng kết phải được tiến hành\r\n\nkhẩn trương, nghiêm túc, khoa học, tiết kiệm; phát huy dân chủ, tinh thần trách\r\n\nnhiệm, tính chủ động, sáng tạo của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan; dựa trên kết quả tự đánh giá, tổng kết của các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị và kết quả khảo sát, đánh giá của cấp trên đối với cấp dưới, đồng thời tham\r\n\nkhảo ý kiến đánh giá của cán bộ, công chức, viên chức, người dân, doanh nghiệp\r\n\nvà các kết quả nghiên cứu, đánh giá có liên quan của các\r\n\nchuyên gia, tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế.\n\nIII. NỘI DUNG TỔNG\r\n\nKẾT\n\n1. Việc lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực\r\n\nhiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật PCTN, Chiến lược quốc gia PCTN\r\n\nđến năm 2020, Chương trình hành động của Chính phủ về PCTN, Công ước Liên hợp\r\n\nquốc về chống tham nhũng.\n\n- Nhận thức của các cấp, các ngành,\r\n\ncán bộ, đảng viên và nhân dân về công tác PCTN; tính tiên phong, gương mẫu của\r\n\ntổ chức đảng, đảng viên, cán bộ, công chức trong PCTN;\n\n- Các kết quả khác đã thực hiện để quán\r\n\ntriệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về PCTN; lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo thực hiện các quy định của pháp luật về PCTN; hiệu quả và chất lượng thực\r\n\nhiện;\n\n- Việc phổ biến, quán triệt và xây dựng\r\n\nchương trình, kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia PCTN đến năm 2020, chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ về PCTN, Công ước Liên hợp quốc về chống tham\r\n\nnhũng;\n\n- Tình hình, kết quả và đánh giá việc\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Chiến lược quốc gia PCTN, pháp luật về PCTN và Công ước\r\n\nLiên hợp quốc về chống tham nhũng;\n\n- Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính và những hạn chế, yếu kém trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ\r\n\nchức thực hiện, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật PCTN;\r\n\nnguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.\n\n2. Việc thực hiện các nhóm giải pháp\n\nNêu cụ thể những kết quả đã đạt được\r\n\ntheo từng nhóm giải pháp, những việc chưa làm được, cũng như những khó khăn, hạn\r\n\nchế, tồn tại và phân tích rõ nguyên nhân; chú trọng phân tích sâu một số nội\r\n\ndung sau:\n\na) Tăng cường tính công khai, minh bạch\r\n\ntrong hoạch định chính sách, xây dựng và thực hiện pháp luật\n\n- Hoàn thiện và thực hiện công khai,\r\n\nminh bạch các quy định về quản lý kinh tế - xã hội phục vụ công tác PCTN trong\r\n\ncác hoạt động: Công tác cải cách hành chính; quản lý, sử dụng đất đai, công sở;\r\n\nhoạt động mua sắm công và công tác thu, chi ngân sách; quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí chương trình mục tiêu, chương trình quốc gia, kinh phí nghiên cứu khoa học\r\n\nvà phát triển công nghệ; quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên; cổ\r\n\nphần hóa doanh nghiệp nhà nước; quản lý vốn,\r\n\ntài sản của Nhà nước và nhân sự trong doanh nghiệp có vốn nhà nước;\n\n- Công khai, minh bạch các quyết định\r\n\ntrong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\n- Các giải pháp đổi mới công nghệ quản\r\n\nlý và hạn chế tiêu dùng tiền mặt;\n\n- Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong tổ chức thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng ngừa tham nhũng; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.\n\nb) Hoàn thiện chế độ công vụ, công chức,\r\n\nnâng cao chất lượng thực thi công vụ\n\n- Thực hiện phân công, phân cấp rõ\r\n\nràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản\r\n\nlý, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý.\n\n- Hoàn thiện và thực hiện các quy định\r\n\nvề tuyển dụng, tiếp nhận, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động nhằm nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức; xử lý kiên quyết, kịp thời các vi phạm trong\r\n\nquản lý và sử dụng cán bộ, công chức;\n\n- Đưa nội dung phòng, chống tham\r\n\nnhũng vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tăng cường giáo dục\r\n\nliêm chính, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức trong\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng;\n\n- Thực hiện cơ chế về trách nhiệm giải\r\n\ntrình của cán bộ, công chức, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; cơ chế\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, cho từ chức, tạm đình chỉ chức vụ của\r\n\nngười đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng\r\n\ntrong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách;\n\n- Thực hiện chính sách tiền lương hợp lý trong một số lĩnh vực đặc thù; chính sách đãi ngộ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức;\n\n- Việc thực hiện chế độ, định mức,\r\n\ntiêu chuẩn và công khai việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn sử dụng tài\r\n\nsản công của cán bộ, công chức, trước hết là của người đứng đầu các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị;\n\n- Thực hiện các quy định về minh bạch\r\n\nvề tài sản thu nhập; việc chi trả qua tài khoản đối với tất cả các khoản chi từ\r\n\nngân sách nhà nước cho cán bộ, công chức;\n\n- Việc thực hiện các quy tắc ứng xử,\r\n\nđạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức và tăng cường giám\r\n\nsát việc thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nc) Hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế,\r\n\nxây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch.\n\n- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về hải\r\n\nquan, tín dụng, xuất nhập khẩu và một số lĩnh vực khác nhằm bảo đảm tính minh bạch,\r\n\ncông bằng và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế;\n\n- Việc hoàn thiện cơ chế để doanh\r\n\nnghiệp hạch toán chính xác, trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, phòng, chống rửa tiền và được phản ánh đồng thời\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế; thực hiện chế độ kiểm toán định kỳ, bắt\r\n\nbuộc đối với mọi loại hình doanh nghiệp;\n\n- Việc xử lý hành vi hối lộ trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh, trong việc tham gia đấu thầu, đấu giá; xử lý nghiêm\r\n\nhành vi gian lận thương mại; công bố công khai danh tính các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có vi phạm;\n\n- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai, các nguồn lực công, bảo đảm công khai, minh bạch và xử lý\r\n\nnghiêm những sai phạm; việc triển khai thực hiện đấu thầu qua mạng; thực hiện\r\n\ncơ chế đấu giá công khai khi bán, thanh lý, giao, cho thuê tài sản công;\n\n- Tổng kết thực tiễn, hoàn thiện pháp\r\n\nluật về chuyển đổi và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, đặc biệt chú trọng việc\r\n\nxác định giá trị tài sản doanh nghiệp và xử lý tài sản công trong quá trình thực\r\n\nhiện cổ phần hóa;\n\n- Hoàn thiện pháp luật về tài chính,\r\n\nngân hàng, về thị trường vốn, thị trường bất động sản, thị trường lao động;\r\n\nnghiên cứu hoàn thiện quy định về thuế tài sản và việc bắt\r\n\nbuộc đăng ký bất động sản; thực hiện việc đăng ký thuế thu\r\n\nnhập cá nhân và thanh toán qua tài khoản; xây dựng.\n\nd) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo công tác phát hiện, xử lý tham nhũng\n\n- Hoạt động giám sát công tác PCTN;\r\n\nthanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện Luật PCTN\n\n+ Tình hình và kết quả hoạt động giám\r\n\nsát và hình thức giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội và nhân dân trong công tác PCTN;\n\n+ Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong công tác giám sát\r\n\ncông tác PCTN, thanh tra, kiểm tra trách nhiệm thực hiện Luật PCTN; nguyên nhân\r\n\ncủa những hạn chế, yếu kém.\n\n- Việc phát hiện, xử lý tham nhũng\n\n+ Kết quả phát hiện tham nhũng qua\r\n\ncông tác tự kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử;\n\n+ Kết quả xử lý\r\n\nhành vi tham nhũng: Xử lý cá nhân tham nhũng, xử lý trách nhiệm của tập thể, cá\r\n\nnhân có liên quan;\n\n+ Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong công tác phát hiện\r\n\nvà xử lý tham nhũng; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.\n\n- Công tác thu hồi tài sản bị chiếm\r\n\nđoạt, thất thoát trong các vụ án hình sự về kinh tế, tham nhũng\n\n+ Tình hình thiệt hại do tham nhũng\r\n\ngây ra;\n\n+ Kết quả thu hồi tài sản và khắc phục\r\n\nthiệt hại do tham nhũng;\n\n+ Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong công tác thu hồi\r\n\ntài sản tham nhũng; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.\n\n- Mô hình tổ chức các cơ quan phòng, chống\r\n\ntham nhũng và sự phối hợp công tác giữa các cơ quan PCTN\n\n+ Việc tổ chức, bố trí cán bộ chuyên\r\n\ntrách, phân định trách nhiệm trong các cơ quan chức năng phòng, chống tham\r\n\nnhũng; việc xây dựng, kiện toàn đơn vị có chức năng phòng, chống tham nhũng\r\n\ntrong cơ quan thanh tra cấp bộ và Phòng Thanh tra phòng, chống tham nhũng trong\r\n\ncơ quan thanh tra cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nThanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ; việc thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách, đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công\r\n\ntác PCTN;\n\n+ Công tác phối hợp của các cơ quan\r\n\nthanh tra, điều tra, viện kiểm sát, tòa án và các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị hữu quan trong PCTN;\n\n+ Đánh giá hiệu quả của mô hình tổ chức\r\n\nPCTN hiện nay, chất lượng, hiệu quả của đội ngũ cán bộ làm công tác PCTN;\n\n+ Đánh giá những bất cập, vướng mắc của\r\n\ncơ chế, chính sách, pháp luật và những hạn chế, yếu kém trong việc kiện toàn,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan chức năng PCTN, trong việc thực hiện\r\n\ncơ chế phối hợp giữa các cơ quan PCTN; nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém.\n\nđ) Nâng cao nhận thức và phát huy vai\r\n\ntrò của toàn xã hội trong phòng, chống tham nhũng.\n\n- Việc đa dạng hóa các hình thức\r\n\ntuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của người dân về tác hại của tham nhũng,\r\n\ntrách nhiệm của xã hội trong công tác PCTN.\n\n- Vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\ntổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp trong công tác PCTN.\n\n- Vai trò của báo chí, truyền thông\r\n\ntrong công tác PCTN.\n\n- Việc bảo vệ, khen thưởng người tố\r\n\ncáo, phát hiện hành vi tham nhũng; khen thưởng tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong công tác PCTN.\n\n3. Việc nội luật hóa, thực thi Công ước\r\n\nLiên hợp quốc về Chống tham nhũng (UNCAC) và công tác hợp\r\n\ntác quốc tế về PCTN\n\na) Nội luật hóa các quy định để đáp ứng yêu cầu của Công ước\n\n- Hoàn thiện chính sách hình sự trong\r\n\nxử lý tham nhũng;\n\n- Về việc đàm phán, ký hiệp định với\r\n\ncác nước, đề xuất điều kiện đáp ứng của Việt Nam để áp dụng phối hợp điều tra\r\n\nchung.\n\n- Hoàn thiện chuẩn mực kiểm toán Việt\r\n\nNam phù hợp với thông lệ quốc tế.\n\n- Về chuyển giao người bị kết án, thi\r\n\nhành án, chuyển giao vụ án hình sự; hợp tác thực thi pháp luật và liên kết với\r\n\ncác nước điều tra tham nhũng.\n\n- Hoàn thiện các quy định về giám\r\n\nsát, kiểm tra và thực hiện các quy định về bí mật ngân hàng, tăng cường hoạt động\r\n\nthu thập thông tin tài chính, kiểm soát giao dịch tài chính đáng ngờ, chống rửa\r\n\ntiền.\n\nb) Hoạt động hợp tác quốc tế về công\r\n\ntác PCTN\n\n- Hợp tác với các nước trong việc dẫn\r\n\nđộ, tương trợ tư pháp hình sự, dân sự, xét xử các tội phạm\r\n\ntham nhũng; về chuyển giao người bị kết án, thi hành án, chuyển giao vụ án hình sự.\n\n- Hợp tác quốc tế về thu hồi tài sản\r\n\ndo tham nhũng, phòng chống rửa tiền, hợp thức hóa tài sản tham nhũng ở nước\r\n\nngoài, PCTN trong khu vực ngoài nhà nước.\n\n- Mô hình cơ quan PCTN của một số quốc\r\n\ngia trên thế giới.\n\n- Hợp tác với các nước trong việc hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật và trao đổi thông tin về các tội phạm tham nhũng.\n\n4. Đánh giá mức độ thực hiện các mục\r\n\ntiêu chung và mục tiêu cụ thể của CLQG trong công tác\r\n\nPCTN; đánh giá việc thực hiện UNCAC; nguyên nhân của những\r\n\nhạn chế, bất cập.\n\n5. Kiến nghị đề xuất chiến lược PCTN\r\n\ngiai đoạn 2020 - 2030.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nA. PHÂN CÔNG\n\n1. Thanh tra Chính phủ, Thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo, giúp Ban Chỉ đạo xây dựng Đề cương tổng kết,\r\n\nhướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện tổng kết; tổng hợp kết quả, dự thảo\r\n\nBáo cáo tổng kết trên phạm vi toàn quốc.\n\n2. Các bộ, ngành, địa phương xây dựng\r\n\nkế hoạch, tiến hành tổng kết và báo cáo tổng kết theo Kế hoạch,\r\n\nĐề cương do Ban Chỉ đạo phê duyệt.\n\n3. Một số bộ, ngành, cơ quan tổng kết,\r\n\nbáo cáo chuyên đề về nội dung thuộc phạm vi chức năng, quản lý của bộ, ngành\r\n\nmình:\n\na) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nNội chính Trung ương, Ủy ban Tư pháp của Quốc hội và bộ, ngành có liên quan xây\r\n\ndựng chuyên đề “Thu hồi tối đa tài sản\r\n\nbị thất thoát, chiếm đoạt trong các vụ\r\n\nán hình sự về tham nhũng, kinh tế”.\n\nb) Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nTổ chức Trung ương, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chuyên đề “Hoàn thiện\r\n\nchế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ”.\n\nc) Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Bộ\r\n\nTài chính, các bộ, ngành có liên quan xây dựng chuyên đề “Hoàn thiện cơ chế quản\r\n\nlý kinh tế, đầu tư, đầu tư công, đấu thầu, đăng ký doanh nghiệp, phát triển\r\n\ndoanh nghiệp, xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng,\r\n\nminh bạch”.\n\nd) Ban Nội chính Trung ương chủ trì,\r\n\nphối hợp với Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy ban Tư pháp của\r\n\nQuốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Công\r\n\nan, Thanh tra Chính phủ, Bộ Tư pháp xây dựng chuyên đề “Nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác phát hiện, xử lý tham nhũng”.\n\nCác cơ quan chủ trì chủ động xây dựng\r\n\nĐề cương, Báo cáo tổng kết theo chuyên đề được giao.\n\nB. THỜI GIAN\n\n- Tổ công tác hướng\r\n\ndẫn các bộ, ngành, địa phương trong tháng 01 năm 2020.\n\n- Các bộ, ngành, địa phương triển\r\n\nkhai tổng kết hoàn thành trong tháng 3 năm 2021; gửi dự thảo báo cáo và số liệu\r\n\ntổng hợp kết quả thực hiện CLQG và Kế hoạch thực hiện UNCAC về cơ quan thường trực của Ban Chỉ đạo là Thanh tra Chính phủ,\r\n\nhoàn thành chậm nhất vào ngày 15 tháng 4 năm 2021.\n\n- Các bộ, ngành, địa phương, cơ quan,\r\n\ntổ chức Hội nghị tổng kết gửi Báo cáo tổng kết về Thanh\r\n\ntra Chính phủ hoàn thành chậm nhất vào tháng 4 năm 2021.\n\n- Các bộ, ngành, cơ quan liên quan\r\n\nhoàn thành các báo cáo chuyên đề. Thời gian hoàn thành chậm nhất trong tháng 3\r\n\nnăm 2021.\n\n- Ban Chỉ đạo trình Thủ tướng Chính\r\n\nphủ dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện CLQG và Kế hoạch thực\r\n\nhiện UNCAC trong tháng 6 năm 2021.\n\n- Tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết\r\n\nthực hiện CLQG và Kế hoạch thực hiện UNCAC dự kiến trong\r\n\ntháng 7 năm 2021.\n\nC. KINH PHÍ\n\n- Các bộ, cơ quan trung ương bố trí\r\n\nkinh phí để triển khai hoạt động tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Công ước\r\n\nLiên hợp quốc về chống tham nhũng UNCAC trong dự toán chi ngân sách nhà nước được\r\n\ncấp có thẩm quyền giao hàng năm.\n\n- Ủy ban nhân dân các tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí để triển khai hoạt động tổng kết thực hiện Chiến lược quốc gia phòng,\r\n\nchống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Công ước\r\n\nLiên hợp quốc về chống tham nhũng UNCAC trong dự toán ngân\r\n\nsách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n- Các cơ quan nhà nước thực hiện chế\r\n\nđộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành\r\n\nchính; các đơn vị sự nghiệp được hiện tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\nvà tài chính có trách nhiệm bố trí từ nguồn kinh phí tự chủ để thực hiện hoạt động tổng kết.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổng kết thực hiện\r\n\nChiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Kế hoạch thực hiện Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng UNCAC. Ban\r\n\nChỉ đạo yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, cơ quan liên quan khẩn trương triển\r\n\nkhai thực hiện./.", + "id": 104725 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104726.json b/contexts/context_104726.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..46c40fa431ee8c9363f8f6c7e2dfd45f6b9dac23 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104726.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-do-thue-muon-Ca-Mau-524221.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-2022-NQ-HDND-dien-tich-nha-o-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-do-thue-muon-Ca-Mau-524221", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 08/2022/NQ-HĐND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 13 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐIỀU KIỆN VỀ DIỆN TÍCH NHÀ Ở TỐI THIỂU ĐỂ ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI CHỖ Ở HỢP\r\n\nPHÁP DO THUÊ, MƯỢN, Ở NHỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ điểm b khoản 3 Điều 20 Luật\r\n\nCư trú ngày 13 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 62/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Cư\r\n\ntrú;\n\nXét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày\r\n\n04 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc ban hành Nghị quyết\r\n\nQuy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để\r\n\nđăng ký thường trú tại cho ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\nMau (sau thẩm tra); Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định điều kiện về\r\n\ndiện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,\r\n\nmượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Công dân Việt Nam đăng ký thường\r\n\ntrú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn\r\n\ntỉnh Cà Mau.\n\n2. Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp, chủ hộ có nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ.\n\n3. Cơ quan đăng ký và quản lý cư trú;\r\n\ncơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có liên quan đến việc đăng ký\r\n\nthường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ.\n\nĐiều 3. Điều kiện về diện tích nhà\r\n\nở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ\n\nDiện tích nhà ở tối thiểu để công dân\r\n\nđăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà\r\n\nMau là 08 m2 sàn/người.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Cà Mau Khóa X, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2022 và có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Xây dựng;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB\r\n\n QPPL);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- BTT. UBMTTQ VN tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\n cấp tỉnh;\n\n- Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- TT. HĐND, UBND các huyện,\r\n\n thành phố;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tiến Hải\n\n", + "id": 104726 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104727.json b/contexts/context_104727.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c739d775a4a97add3c2eaca51aa7d4170c92e673 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104727.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-913-QD-BTNMT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Cong-nghe-thong-tin-94708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-913-QD-BTNMT-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Cuc-Cong-nghe-thong-tin-94708", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI NGUYÊN \r\n\n VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n ------------------- \n\nSố:\r\n\n 913/QĐ-BTNMT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA\r\n\nCỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng \n\n1. Cục Công nghệ thông tin là tổ\r\n\nchức trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, có chức năng giúp Bộ trưởng quản\r\n\nlý, chỉ đạo về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về ứng\r\n\ndụng và phát triển công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cục Công nghệ thông tin có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn \n\n1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ\r\n\ntrưởng ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\n\n2. Trình Bộ trưởng quy hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, dự án, đề án về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin\r\n\ntrong các lĩnh vực thuộc phạm quản lý nhà nước của Bộ.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng quy định về cơ chế tài chính trong việc\r\n\ncung cấp thông tin tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ; quy\r\n\nchế xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì cơ sở dữ liệu ngành tài nguyên và\r\n\nmôi trường theo quy định.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các đơn\r\n\nvị liên quan xây dựng định mức, đơn giá, quy định kỹ thuật đối với hoạt động ứng\r\n\ndụng và phát triển công nghệ thông tin, bao gồm: các chuẩn dữ liệu chuyên ngành\r\n\ntài nguyên và môi trường, phần mềm dùng chung, các dịch vụ trực tuyến, chính\r\n\nsách an toàn và bảo mật thông tin.\n\n5. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức\r\n\nthực hiện Chiến lược ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và\r\n\nmôi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 (đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 179/2004/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2004), các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án về\r\n\nứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.\n\n6. Tổ chức xây dựng, tích hợp, xử\r\n\nlý, quản lý và khai thác hệ thống cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường,\r\n\nbao gồm: cơ sở hạ tầng thông tin địa lý, thông tin đất đai, thông tin tài\r\n\nnguyên khoáng sản, thông tin tài nguyên nước, thông tin môi trường, thông tin\r\n\nkhí tượng thủy văn, cơ sở dữ liệu tài nguyên môi trường biển quốc gia và các\r\n\nthông tin khác trong nước và quốc tế có liên quan phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước của Bộ. \n\n7. Thu thập, xử lý, lưu trữ\r\n\nthông tin theo phân cấp của Bộ, bao gồm: dữ liệu số của các loại bản đồ nền, bản\r\n\nđồ chuyên đề, tài liệu điều tra cơ bản về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước của Bộ phục vụ việc thành lập cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường\r\n\nquốc gia.\n\n8. Tham gia xây dựng hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu, đề án, dự án phục vụ cải cách hành chính và công tác\r\n\nquản lý, điều hành của Lãnh đạo Bộ.\n\n9. Là đầu mối thường trực, chủ\r\n\ntrì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên và môi trường trong chương\r\n\ntrình ứng dụng công nghệ thông tin của Chính phủ.\n\n10. Phối hợp với các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành của từng lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa Bộ.\n\n11. Tổ chức công bố thông tin về\r\n\ntài nguyên và môi trường trên các phương tiện thông tin theo phân cấp của Bộ và\r\n\nquy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tư liệu tổng hợp về tài nguyên và\r\n\nmôi trường cho cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội và các đối tượng khác\r\n\ntheo quy định.\n\n12. Tổ chức xây dựng, quản lý và\r\n\nkhai thác thư viện điện tử về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\n\n13. Về cơ sở hạ tầng kỹ thuật công\r\n\nnghệ thông tin:\n\na) Chủ trì tổ chức nghiên cứu ứng\r\n\ndụng, thiết kế, lắp đặt hệ thống trang thiết bị thuộc cơ sở hạ tầng công nghệ\r\n\nthông tin của Bộ;\n\nb) Quản lý, bảo trì mạng diện rộng\r\n\ncủa Bộ, bảo đảm việc kết nối giữa các cơ quan, đơn vị trong ngành tài nguyên và\r\n\nmôi trường, các địa phương với Bộ; là đầu mối kết nối với mạng thông tin của\r\n\nChính phủ, các Bộ, ngành và các tổ chức có liên quan.\n\n14. Hướng dẫn trình tự, thủ tục\r\n\nxây dựng, quản lý và nghiệm thu các dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia thẩm định các đề án, dự án\r\n\nđầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của các đơn vị thuộc Bộ và Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế và\r\n\ntham gia các hoạt động quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin, thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án về công nghệ thông tin theo phân công của Bộ trưởng.\n\n16. Hỗ trợ các đơn vị thuộc Bộ\r\n\ntrong công tác ứng dụng công nghệ thông tin; hướng dẫn nghiệp vụ thông tin tư\r\n\nliệu đối với các đơn vị có chức năng thông tin tư liệu, công nghệ thông tin thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n17. Phối hợp với Vụ Kế hoạch –\r\n\nTài chính phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin.\n\n18. Thực hiện chuyển giao công\r\n\nnghệ và các dịch vụ về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; tư vấn xây dựng,\r\n\nthẩm định, giám sát các dự án về công nghệ thông tin; phát triển các sản phẩm về\r\n\ncông nghệ thông tin theo quy định của pháp luật.\n\n19. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnguồn nhân lực về công nghệ thông tin cho ngành tài nguyên và môi trường theo\r\n\nphân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.\n\n20. Tổ chức thực hiện cải cách\r\n\nhành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và phân công\r\n\ncủa Bộ trưởng.\n\n21. Giữ mối liên hệ, theo dõi,\r\n\nbáo cáo Bộ trưởng về hoạt động của các hội, các tổ chức trong lĩnh vực ứng dụng\r\n\nvà phát triển công nghệ thông tin tài nguyên và môi trường.\n\n22. Quản lý tổ chức, biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, lao động, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của Cục theo phân cấp của Bộ và theo quy định của pháp luật.\n\n23. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu\r\n\ntổ chức \n\n1. Lãnh đạo Cục Công nghệ thông\r\n\ntin\n\nCục Công nghệ thông tin có Cục\r\n\ntrưởng và không quá 03 Phó Cục trưởng.\n\nCục trưởng chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng về các nhiệm vụ được giao; điều hành và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về mọi hoạt động của Cục; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của các tổ chức thuộc Cục; xây dựng quy chế làm việc của Cục; ký các\r\n\nvăn bản về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các văn\r\n\nbản khác theo phân cấp và ủy quyền của Bộ trưởng;\n\nPhó Cục trưởng giúp việc Cục trưởng,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công.\n\n2. Các tổ chức giúp việc Cục trưởng\r\n\na) Phòng Kế hoạch – Tài chính;\n\nb) Phòng Khoa học, Công nghệ và\r\n\nHợp tác quốc tế;\n\nc) Phòng Pháp chế;\n\nd) Văn phòng\n\nđ) Chi nhánh Cục Công nghệ thông\r\n\ntin tại thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp \n\na) Trung tâm Chuyển giao công\r\n\nnghệ;\n\nb) Trung tâm Công nghệ phần mềm\r\n\nvà GIS;\n\nc) Trung tâm Lưu trữ và Dịch vụ\r\n\nthông tin tài nguyên – môi trường;\n\nd) Trung tâm\r\n\nCơ sở hạ tầng công nghệ thông tin;\n\nđ) Trung tâm Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phía Nam (trụ sở tại thành phố Hồ Chí Minh).\n\nVăn phòng, Chi nhánh Cục Công\r\n\nnghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh và các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục có\r\n\ncon dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu\r\n\nlực thi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 955/QĐ-BTNMT ngày 08\r\n\ntháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Ban Cán sự đảng, Đảng ủy, Công đoàn, Đoàn TNCSHCM, Hội CCB cơ quan Bộ\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.C.50.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Khôi Nguyên \n\n", + "id": 104727 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104728.json b/contexts/context_104728.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2d8370d07d8cb582c4a73da8955eb6cbcee97ba2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104728.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-370-QD-BNN-VP-quy-che-van-hoa-cong-so-cua-Bo-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-69794.aspx", + "name": "Quyet-dinh-370-QD-BNN-VP-quy-che-van-hoa-cong-so-cua-Bo-Nong-nghiep-va-Phat-trien-nong-thon-69794", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 370/QĐ-BNN-VP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VĂN HOÁ CÔNG SỞ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế văn hoá công sở\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban\r\n\nhành; những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. \n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan, tổ chức\r\n\nvà các cá nhân thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Lưu VT,VP.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nVĂN HÓA CÔNG SỞ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 370 /QĐ-BNN-VP ngày28 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương I.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế\r\n\nnày quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkhi thi hành nhiệm vụ, về bài trí tại các công sở của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Quy chế\r\n\nnày áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các công sở của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (tại số\r\n\n2 Ngọc Hà và số 10 Nguyễn Công Hoan - Hà Nội, số 135 Pasteur - TP. Hồ Chí Minh\r\n\nvà các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc Bộ có trụ sở riêng). \n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc thực hiện văn hoá công sở\n\nViệc thực hiện\r\n\nvăn hoá công sở tuân thủ các nguyên tắc sau đây:\n\n1. Phù hợp với truyền thống, bản\r\n\nsắc văn hoá dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội. \n\n2. Phù hợp với định hướng xây dựng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên nghiệp hiện đại; đáp ứng yêu cầu cải\r\n\ncách hành chính và chủ trương hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước.\n\n3. Phù hợp với các quy định của\r\n\npháp luật có liên quan và Quy chế làm việc của Bộ.\n\nĐiều 3. Mục\r\n\nđích\n\nViệc thực hiện văn hoá công sở\r\n\nnhằm các mục đích sau đây:\n\n1. Bảo đảm tính trang nghiêm và\r\n\nhiệu quả hoạt động của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn. \n\n2. Xây dựng phong cách giao tiếp\r\n\nvà ứng xử chuẩn mực cho cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện công vụ được;\r\n\nhướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nhành vi bị cấm\n\n1. Hút thuốc lá trong phòng làm\r\n\nviệc, phòng họp;\n\n2. Sử dụng đồ uống có cồn tại\r\n\ncông sở, trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo Bộ vào các dịp liên hoan, lễ\r\n\ntết, tiếp khách ngoại giao; \n\n3. Các hình thức quảng cáo\r\n\nthương mại tại công sở.\n\nChương II.\n\nTRANG PHỤC, GIAO TIẾP VÀ\r\n\nỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nMục 1. TRANG\r\n\nPHỤC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 5.\r\n\nTrang phục \n\n1. Khi thực hiện nhiệm vụ, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Bộ phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự; không được đi dép\r\n\nlê, guốc, giày thể thao; nam giới không được bỏ áo ngoài quần; nữ giới không được\r\n\nmặc áo không có tay, minizýp.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức có\r\n\ntrang phục riêng theo quy định chuyên ngành thì phải thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật và của Bộ.\n\nĐiều 6. Lễ\r\n\nphục \n\nLễ phục của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức là trang phục chính thức được sử dụng trong những buổi lễ, cuộc họp\r\n\ntrọng thể, các cuộc tiếp khách nước ngoài, cụ thể:\n\n1. Lễ phục của nam cán bộ, công chức, viên chức: Bộ comple, áo sơ mi,\r\n\ncravat, đi giầy da. \n\n2. Lễ phục của nữ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức: Áo dài truyền thống, bộ comple nữ, đi giầy.\n\n3. Đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức là người dân tộc thiểu số, trang phục ngày hội dân tộc cũng coi là lễ\r\n\nphục.\n\nTrong một số trường hợp cụ thể,\r\n\nsẽ có thông báo trước về sử dụng lễ phục. \n\nĐiều 7. Thẻ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphải đeo thẻ khi thi hành nhiệm vụ.\n\n2. Thẻ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức phải có tên cơ quan, có ảnh, họ và tên, chức danh, số hiệu của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức theo quy định.\n\n3. Mẫu thẻ và cách đeo thẻ đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức theo hướng dẫn thống nhất của Bộ Nội vụ.\n\nMục 2. GIAO\r\n\nTIẾP VÀ ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nĐiều 8. Giao\r\n\ntiếp và ứng xử \n\nCán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nBộ khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và\r\n\nnhững việc không được làm theo quy định của pháp luật \n\nTrong giao tiếp và ứng xử, cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức của Bộ phải có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao\r\n\ntiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt.\n\nĐiều 9. Giao\r\n\ntiếp và ứng xử với nhân dân\n\nTrong giao tiếp và ứng xử với nhân\r\n\ndân, cán bộ, công chức và viên chức của Bộ phải nhã nhặn, lịch sự; lắng nghe ý\r\n\nkiến và tôn trọng nhân dân; giải thích, chỉ dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định\r\n\nliên quan đến giải quyết công việc.\n\nCán bộ, công chức, viên chức của\r\n\nBộ không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực\r\n\nhiện nhiệm vụ.\n\nĐiều 10.\r\n\nGiao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp\n\nTrong giao tiếp và ứng xử với đồng\r\n\nnghiệp, cán bộ, công chức, viên chức của Bộ phải có thái độ trung thực, thân\r\n\nthiện và hợp tác; \n\nTránh thái độ bề trên, hách dịch\r\n\nhoặc sự nồng nhiệt giả tạo; không dùng những lời thoá mạ, ám chỉ hay nhắc nhở\r\n\nmang tính cá nhân, châm biếm không mang tính xây dựng.\n\nĐiều 11.\r\n\nGiao tiếp qua điện thoại\n\nKhi giao tiếp qua điện thoại, cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức của Bộ phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác;\r\n\ntrao đổi ngắn gọn, rõ ràng, tập trung vào nội dung công việc, không ngắt điện\r\n\nthoại đột ngột; kết thúc trao đổi cần nói lời chào hoặc lời cám ơn cần thiết.\n\nKhi tiếp thoại cần xác định người\r\n\nđàm thoại, địa chỉ của người đó, nếu đúng là đối tượng mình cần trao đổi, thì\r\n\nđi thẳng vào nội dung cuộc gọi, nếu không thì tìm cách chuyển đạt tiếp hoặc đề\r\n\nnghị gửi lời nhắn.\n\nChương\r\n\nIII. \n\nBÀI TRÍ CÔNG SỞ\n\nMục 1. QUỐC\r\n\nKỲ\n\nĐiều 12.\r\n\nTreo Quốc kỳ \n\n1. Quốc kỳ được treo phải đúng\r\n\ntiêu chuẩn về kích cỡ, màu sắc đã được Hiến pháp quy định;\n\n2. Quốc kỳ được treo nơi trang\r\n\ntrọng trước trụ sở hoặc toà nhà chính của công sở. Thời gian treo từ 06 giờ đến\r\n\n18 giờ trong các ngày làm việc; ngày lễ, tết treo 24/24giờ. \n\n3. Việc treo Quốc kỳ trong các\r\n\nbuổi lễ, đón tiếp khách nước ngoài và lễ tang tuân theo quy định về nghi lễ Nhà\r\n\nnước. \n\nMục 2. BÀI\r\n\nTRÍ KHUÔN VIÊN CÔNG SỞ\n\nĐiều 13. Biển\r\n\ntên cơ quan \n\n1. Biển tên cơ quan được đặt tại\r\n\ncổng chính trụ sở của cơ quan; trên đó có ghi rõ tên gọi đầy đủ bằng tiếng Việt\r\n\nvà địa chỉ, điện thoại của cơ quan. \n\n2. Biển tên của đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđược đặt tại cổng của trụ sở hoặc toà nhà chính. \n\n3. Cách thể hiện biển tên cơ\r\n\nquan được thực hiện thống nhất theo quy định của Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 14.\r\n\nPhòng làm việc \n\nViệc sắp xếp, bài trí phòng làm\r\n\nviệc phải bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, khoa học và hợp lý.\n\n1. Phòng làm việc phải có biển\r\n\ntên, ghi rõ tên đơn vị; họ và tên, chức danh của từng cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức trong phòng. Vị trí đặt biển tên phải ở chỗ dễ nhìn, dễ trông thấy.\n\n2. Không lập bàn thờ, thắp\r\n\nhương; không đun, nấu trong phòng làm việc. \n\n3. Bàn làm việc của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức phải có biển ghi họ tên, chức vụ của cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\ntài liệu, phương tiện làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp. \n\nĐiều 15.\r\n\nPhòng họp \n\nBố trí treo Quốc kỳ, cờ Đảng, ảnh\r\n\nvà tượng Bác Hồ; phông, cỡ chữ và vị trí treo khẩu ngữ, băng rôn; kê bàn ghế ở\r\n\ntrong phòng họp phải hợp lý và theo quy định chung.\n\nĐiều 16.\r\n\nKhu vực ngoài phòng làm việc trong công sở\n\nBố trí gọn gàng, sạch sẽ, đảm bảo\r\n\nvệ sinh môi trường cho công sở của Bộ; ở đầu hành lang, lối vào các phòng làm\r\n\nviệc có biển chỉ dẫn cụ thể. \n\nĐiều 17.\r\n\nKhu vực để phương tiện giao thông\n\nThủ trưởng các đơn vị có trách\r\n\nnhiệm bố trí khu vực để phương tiện giao thông cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà của người đến giao dịch, làm việc với cơ quan. \n\nKhông thu phí gửi phương tiện\r\n\ngiao thông của người đến giao dịch, làm việc ở các công sở của Bộ.\n\nChương IV.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18.\r\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nThủ trưởng các đơn vị có trách\r\n\nnhiệm phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị;\r\n\ntổ chức thực hiện và thường xuyên kiểm tra, rút kinh nghiệm để kịp thời khắc phục\r\n\nnhững việc làm chưa đúng với Quy chế; theo dõi, báo cáo Lãnh đạo Bộ về tình\r\n\nhình thực hiện văn hoá công sở do đơn vị quản lý trong báo cáo tháng, sơ kết 6\r\n\ntháng, tổng kết năm của đơn vị.\n\nĐiều 19.\r\n\nVăn phòng Bộ\n\nVăn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với\r\n\nCông đoàn cơ quan Bộ tổ chức phổ biến, hướng dẫn, theo dõi và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy chế này; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện văn hoá công sở trong\r\n\ncác cuộc họp giao ban quý, báo cáo sơ kết 6 tháng, tổng kết năm của Bộ; tiếp\r\n\nthu và tổng hợp các kiến nghị sửa đổi, bổ sung và đề xuất với Bộ trưởng hoàn\r\n\nthiện Quy chế này.\n\nĐiều 20.\r\n\nKhen thưởng và kỷ luật\n\nViệc thực hiện Quy chế này là một\r\n\ncăn cứ để tính điểm thi đua và xét khen thưởng theo Quy chế khen thưởng của Bộ.\r\n\nNhững đơn vị, cá nhân không chấp hành Quy chế phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm;\r\n\ntuỳ theo mức độ sai phạm, sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. \n\nĐiều 21. Bổ\r\n\nsung, sửa đổi Quy chế\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế,\r\n\nnếu có vướng mắc, phát sinh; đơn vị phải kịp thời thông báo và đề xuất, báo cáo\r\n\nlãnh đạo Bộ (qua Văn phòng Bộ) những điểm chưa phù hợp để sửa đổi, bổ sung kịp\r\n\nthời./. ", + "id": 104728 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104729.json b/contexts/context_104729.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b5ed92e71101ac8cc8b6c1576bb76a6f7a8a7fbe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104729.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-6028-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-Khu-hoc-vien-Nong-nghiep-Viet-Nam-Ha-Noi-2015-318196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6028-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-Khu-hoc-vien-Nong-nghiep-Viet-Nam-Ha-Noi-2015-318196", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6028/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 11\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT KHU HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM, TỶ LỆ\r\n\n1/500\r\n\nĐịa điểm: Thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô số\r\n\n25/2012/QH13;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục Đại học số\r\n\n08/2012/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nđô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;\n\nCăn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 07/4/2010 của Chính phủ về Quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg\r\n\nngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD\r\n\nngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BXD\r\n\nngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn Đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ các Thông tư số\r\n\n06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và số 16/2013/TT- BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2009 của UBND\r\n\nThành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ\r\n\n1/5000;\n\nCăn cứ Quyết định số 1534/QĐ-UBND\r\n\nngày 01/4/2011 của UBND Thành phố về việc phê duyệt\r\n\nNhiệm vụ thiết kế Quy hoạch chi tiết Trường Đại học Nông nghiệp, tỷ lệ 1/500;\n\nCăn cứ Quyết định số 3850/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/8/2011 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nKhu chức năng đô thị phía Tây Nam huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/2000;\n\nCăn cứ Quyết định số 2025/QĐ-UBND\r\n\nngày 17/5/2012 của UBND Thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung\r\n\nxây dựng huyện Gia Lâm, tỷ lệ 1/5000;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố Ban hành Quy định về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án và quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Quyết định số 5989/QĐ-UBND\r\n\nngày 04/11/2015 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị N11, tỷ lệ 1/5000;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số 4676/TTr-QHKT(P3) ngày 16/10/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch\r\n\nchi tiết Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500 với những nội dung\r\n\nchính như sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết Khu Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500\n\n- Địa điểm: Thị trấn Trâu Quỳ, huyện\r\n\nGia Lâm, thành phố Hà Nội.\n\n2. Vị trí, ranh\r\n\ngiới, quy mô lập quy hoạch:\n\n2.1. Vị trí:\n\nKhu đất nghiên cứu quy hoạch nằm ở\r\n\nphía Đông Đô thị trung tâm, thuộc địa bàn thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm,\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\n2.2. Phạm vi, ranh giới nghiên cứu:\n\n- Phía Bắc giáp đất canh tác quận\r\n\nLong Biên.\n\n- Phía Tây giáp sông Cầu Bây.\n\n- Phía Nam giáp đất canh tác xã Đa Tốn.\n\n- Phía Đông giáp dân cư thị trấn Trâu\r\n\nQuỳ.\n\n2.3. Quy mô:\n\n- Tổng diện tích nghiên cứu khoảng:\r\n\n1.973.734 m2 (khoảng 197,37ha).\n\n- Quy mô đào tạo (tính đến năm 2030):\r\n\nbao gồm 05 Trường thành viên với quy mô khoảng 36.400 sinh viên.\n\n3. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch:\n\n- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng\r\n\nThủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt, Quy hoạch phân khu đô thị N11 đã được UBND\r\n\nThành phố phê duyệt và Quy hoạch chung xây dựng huyện Gia Lâm đang triển khai.\n\n- Quy hoạch xây dựng Học viện trở\r\n\nthành trung tâm đào tạo, nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực đạt chất lượng hàng đầu\r\n\ntrong nước về nông nghiệp, tiếp cận với trình độ và công nghệ tiên tiến của thế\r\n\ngiới, đóng góp thiết thực cho sự nghiệp công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa đất nước.\n\n- Phục vụ đầu tư xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất kỹ thuật, trang thiết bị đồng bộ, hiện đại phục vụ giảng dạy và nghiên cứu\r\n\nđạt tiêu chuẩn Việt Nam và tiên tiến trong khu vực. Đáp ứng yêu cầu cải tạo, nâng cấp các hạng mục công trình trong\r\n\ngiai đoạn trước mắt, đồng thời phù hợp\r\n\nvới kế hoạch xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng theo nhu cầu quy mô đào tạo về\r\n\nlâu dài.\n\n- Phân khu chức năng sử dụng đất phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ của Học viện cũng như các Trường thành viên, đề xuất\r\n\ngiải pháp khai thác, sử dụng đất lâu dài hiệu quả.\n\n- Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nphù hợp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn hiện hành và các quy hoạch xây dựng đô thị đã được\r\n\nUBND Thành phố phê duyệt. Khớp nối đồng bộ giữa khu vực xây mới, khu vực hiện có, các dự án đầu tư đã và đang triển khai trong khu vực để đảm bảo\r\n\nđồng bộ về tổ chức không gian và hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Xác định chức năng sử dụng đất, các\r\n\nchỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật cụ thể cho từng lô đất phù hợp\r\n\nTiêu chuẩn thiết kế, Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án\r\n\nQuy hoạch chi tiết làm cơ sở pháp lý để các cơ quan chính quyền địa phương quản\r\n\nlý đầu tư xây dựng theo quy hoạch.\n\n4. Nội dung quy\r\n\nhoạch chi tiết:\n\n4.1. Quy hoạch sử dụng đất:\n\nKhu vực lập Quy hoạch chi tiết có tổng\r\n\ndiện tích khoảng 1.973.734m2 bao gồm khu Học viện\r\n\nNông nghiệp và khu ngoài Học viện, gồm các chức năng cụ thể như sau:\n\n4.1.1. Khu Học viện Nông nghiệp:\n\nTổng diện tích đất khoảng 1.856.657m2,\r\n\nđược phân bổ như sau:\n\na) Khu vực sử dụng chung của Học viện:\r\n\ncó tổng diện tích 784.377m2, gồm:\n\n- Đất khu Hội đồng trường, thư viện\r\n\nđiện tử, có tổng diện tích: 53.968m2, trong đó:\n\n+ Đất Hội đồng trường: có diện tích\r\n\nkhoảng 38.330m2 (ô đất ký hiệu HĐ1).\n\n+ Đất thư viện: có diện tích khoảng 13.598m2 (ô đất ký hiệu TV1).\n\n+ Đường giao thông nội bộ: có diện\r\n\ntích khoảng 2.040m2 (ô đất ký hiệu GT3).\n\n- Đất khu Ký túc xá, có tổng diện\r\n\ntích khoảng 235.884m2, trong đó:\n\n+ Ký túc xá sinh viên: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 162.785m2, gồm 05 ô đất ký hiệu từ KTX1 đến KTX5.\n\n+ Đất công cộng dịch vụ khu ký túc\r\n\nxá: có diện tích khoảng 22.524m2 (ô đất ký hiệu\r\n\nKCC1).\n\n+ Đất cây xanh ký túc xá: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 42.690m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu KCX1 và KCX2.\n\n+ Đường giao thông nội bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 7.885m2, gồm 04 ô đất có ký hiệu từ GT7 đến GT10.\n\n- Đất khu thể dục thể thao (giáo dục\r\n\nthể chất): có tổng diện tích khoảng 213.213m2, trong đó:\n\n+ Đất giáo dục thể chất: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 195.439m2, gồm 04 ô đất có ký hiệu từ TDTT1 đến TDTT4.\n\n+ Đất đường giao thông nội bộ: có tổng\r\n\ndiện tích khoảng 17.774m2, gồm 04 ô đất có ký hiệu GT1, GT2, GT4 và\r\n\nGT6.\n\n- Đất cây xanh: có tổng diện tích khoảng\r\n\n28.067m2, gồm 03 ô đất có ký hiệu từ CX1 đến CX3 (bao gồm cả đường nội\r\n\nbộ).\n\n- Đất nhà khách công vụ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 15.661m2, trong đó:\n\n+ Đất nhà khách công vụ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 15.050m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu NKCV1 và NKCV2.\n\n+ Đường giao thông nội bộ: có diện\r\n\ntích khoảng 611m2 (ô đất ký hiệu GT5).\n\n- Đất bãi đỗ xe: có tổng diện tích\r\n\nkhoảng 48.190m2, gồm 03 ô đất có ký hiệu từ P1 đến\r\n\nP3.\n\n- Đất trạm xử lý nước thải và tập kết\r\n\nrác (đất hạ tầng kỹ thuật): có tổng diện tích khoảng 3.405m2, thuộc\r\n\nô đất ký hiệu HTKT.\n\n- Đất đường chính Học viện: có tổng\r\n\ndiện tích 185.989m2, gồm các đường có mặt cắt ngang trên 13,5m và đường\r\n\nbao quanh Học viện tại khu vực phía Bắc.\n\nb) Khu vực 05 Trường thành viên: có tổng\r\n\ndiện tích 1.072.280m2, cụ thể như sau:\n\n- Trường Nông nghiệp: Tổng diện tích khoảng 497.144m2.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Đất Hành chính, hiệu bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 16.236m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 1-HC1 và 1-HC2.\n\n+ Đất Giảng đường lớn: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 21.355m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 1-GĐ1 và 1-GĐ2.\n\n+ Đất Nghiên cứu, thí nghiệm, thực\r\n\nnghiệm: có tổng diện tích khoảng 286.896m2, gồm 17 ô đất có ký hiệu\r\n\ntừ 1-TN1 đến 1-TN17.\n\n+ Đất các Khoa: có tổng diện tích khoảng\r\n\n122.927m2, gồm 07 ô đất ký hiệu từ 1-K1 đến 1-K7.\n\n+ Đất Cây xanh: có diện tích khoảng\r\n\n12.261m2 (ô đất ký hiệu 1-CX1).\n\n+ Đất Giao thông nội bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 37.469m2, gồm 04 ô đất có ký hiệu từ\r\n\n1-GT1 đến 1-GT4.\n\n- Trường Thú y: Tổng diện tích khoảng\r\n\n132.564m2. Trong đó:\n\n+ Đất Hành chính, hiệu bộ: có diện\r\n\ntích khoảng 6.508m2 (ô đất ký hiệu 2-HC1).\n\n+ Đất Nghiên cứu, thí nghiệm, thực\r\n\nnghiệm: có diện tích khoảng 51.113m2 (ô đất ký hiệu 2-TN1).\n\n+ Đất Bệnh viện thú y: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 41.619m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu\r\n\n2-BV1 và 2-BV2\n\n+ Đất các Khoa: có diện tích khoảng\r\n\n28.140m2 (ô đất ký hiệu 2-K1).\n\n+ Đất Giao thông nội bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 5.184m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 2-GT1 và 2-GT2.\n\n- Trường Kinh tế và Quản lý: Tổng diện\r\n\ntích khoảng 103.482m2. Trong đó:\n\n+ Đất Hành chính, hiệu bộ: có diện\r\n\ntích khoảng 10.402m2 (ô đất ký hiệu 3-HC1).\n\n+ Đất Giảng đường lớn: có diện tích\r\n\nkhoảng 5.346m2 (ô đất ký hiệu 3-GĐ1).\n\n+ Đất Nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm:\r\n\ncó diện tích khoảng 10.407m2 (ô đất ký hiệu 3-TN1).\n\n+ Đất các Khoa: có tổng diện tích khoảng\r\n\n72.451m2, gồm 02 ô đất ký hiệu 3-K1 và 3-K2.\n\n+ Đất Giao thông nội bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 4.876m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 3-GT1 và 3-GT2.\n\n- Trường Khoa học xã hội và Nhân văn: Tổng diện tích khoảng\r\n\n37.849m2. Trong đó:\n\n+ Đất Hành chính, hiệu bộ: có diện\r\n\ntích khoảng 5.048m2 (ô đất ký hiệu 4-HC1).\n\n+ Đất Giảng đường lớn: có diện tích\r\n\nkhoảng 4.139m2 (ô đất ký hiệu 4-GĐ1).\n\n+ Đất các Khoa: có diện tích khoảng\r\n\n28.662m2 (ô đất ký hiệu 4-K1).\n\n- Trường Công nghệ: Tổng diện tích khoảng 301.241m2. Trong đó:\n\n+ Đất Hành chính, hiệu bộ: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 22.250m2 (ô đất ký hiệu 5-HC1).\n\n+ Đất Giảng đường lớn: có tổng diện\r\n\ntích khoảng 38.674m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 5-GĐ1 và 5-GĐ2.\n\n+ Đất Nghiên cứu, thí nghiệm, thực\r\n\nnghiệm: có tổng diện tích khoảng 82.393m2, gồm 03 ô đất có ký hiệu từ\r\n\n5-TN1 đến 5-TN3.\n\n+ Đất Trung tâm xuất sắc: có diện\r\n\ntích khoảng 16.668m2 (ô đất ký hiệu 5-XS1).\n\n+ Đất các Khoa: có tổng diện tích khoảng\r\n\n104.844m2, gồm 05 ô đất ký hiệu từ 5-K1 đến 5-K5.\n\n+ Đất Cây xanh: có diện tích khoảng\r\n\n21.071m2, gồm 02 ô đất có ký hiệu 5-CX1 và 5-CX2.\n\n+ Đất Giao thông nội bộ: có diện tích\r\n\nkhoảng 15.341m2 (ô đất ký hiệu 5-GT1).\n\n4.1.2. Các khu ngoài Học viện: Tổng\r\n\ndiện tích khoảng 117.077m2, được phân bổ như sau:\n\n- Đất cơ quan: có diện tích khoảng 39.417m2 (ô đất ký hiệu CQ1).\n\n- Đất nhóm nhà ở: có tổng diện tích\r\n\nkhoảng 11.916m2, bao gồm:\n\n+ Đất ở hiện có: có diện tích khoảng\r\n\n2.975m2 (ô đất ký hiệu OHC1).\n\n+ Đất ở tái định cư: có diện tích khoảng\r\n\n8.941m2, ô đất ký hiệu TĐC1 (bao gồm cả công\r\n\ntrình Nhà văn hóa tổ dân phố Nông Lâm hiện có với diện tích khoảng 580m2),\r\n\nkhông bao gồm diện tích nằm trong phạm vi mở đường quy hoạch.\n\n- Đất công cộng đơn vị ở: có diện tích\r\n\nkhoảng 1.053m2 (ô đất ký hiệu CCĐVO1 - Nhà văn hóa tổ dân phố Thành Trung).\n\n- Đất đường đô thị: có tổng diện tích\r\n\nkhoảng 45.774m2, gồm 03 ô đất ký hiệu từ Đ1 đến Đ3 (Gồm một phần diện\r\n\ntích tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng mặt cắt ngang 100m, tuyến đường Đông Dư - Dương Xá mặt cắt ngang\r\n\n40m và tuyến đường Ngô Xuân Quảng mặt cắt ngang điển hình 22m).\n\n- Đất cây xanh thành phố và khu vực:\r\n\ncó tổng diện tích khoảng 13.762m2, gồm 09 ô đất ký hiệu từ CXTP1 đến\r\n\nCXTP9. Bao gồm khu cây xanh cách ly trong hành lang sông Cầu Bây và cây xanh\r\n\nthuộc khu công viên cây xanh thành phố phía Tây đường cao tốc Hà Nội - Hải\r\n\nPhòng.\n\n- Đất bàn giao cho địa phương quản\r\n\nlý: có tổng diện tích khoảng 5.155m2 gồm 05 ô đất ký hiệu BGQL1 đến\r\n\nBGQL5.\n\nBảng\r\n\ntổng hợp Quy hoạch sử dụng đất\n\nSTT\n\nChức\r\n\n năng\n\nDiện tích (m2)\n\nChỉ\r\n\n tiêu (m2/sv)\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nKhu Học viện Nông nghiệp\n\n1.856.657\n\n51,01\n\nChỉ\r\n\n tiêu không bao gồm đất thực nghiệm, nghiên cứu, thí nghiệm đạt 39,2m2/sv\n\nI\n\nKhu học tập và các cơ sở nghiên cứu khoa học\n\n1.030.046\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu Hội đồng\r\n\n trường, thư viện điện tử\n\n53.968\n\n1,48\n\n\n\n2\n\nĐất các khu Hành chính, hiệu bộ\n\n60.444\n\n1,66\n\n(*)\n\n3\n\nĐất các khu Giảng đường lớn\n\n69.514\n\n3,82\n\nBao\r\n\n gồm cả Hội trường lớn (**)\n\n4\n\nĐất các khu Nghiên cứu, thí nghiệm,\r\n\n thực nghiệm\n\n430.809\n\n23,67\n\n(**)\n\n5\n\nĐất các Khoa\n\n357.024\n\n19,62\n\n(**)\n\n6\n\nĐất học tập khác\n\n58.287\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu Thể dục thể thao\n\n213.213\n\n11,72\n\n(**)\r\n\n Bao gồm cả đất giao thông nội bộ\n\nIII\n\nKhu Ký túc xá\n\n235.884\n\n6,48\n\n(*)\r\n\n Bao gồm cả chỗ đỗ xe\n\nIV\n\nKhu nhà khách công vụ\n\n15.661\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả đất giao thông nội bộ\n\nV\n\nĐất hạ tầng kỹ thuật\n\n300.454\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường chính Học viện\n\n185.989\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường nội bộ các Trường thành viên\n\n62.870\n\n\n\n\n\n3\n\nTrạm xử lý nước\r\n\n thải và tập kết rác\n\n3.405\n\n\n\n\n\nVI\n\nBãi đỗ xe\n\n48.190\n\n2,65\n\n\n\nVII\n\nKhu khác (cây xanh)\n\n61.399\n\n\n\n\n\nB\n\nCác khu ngoài Học viện Nông nghiệp\n\n117.077\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất cơ quan\n\n39.417\n\n\n\nTrung\r\n\n tâm Giám định máy NN\n\n2\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n11.916\n\n\n\nKhoảng\r\n\n 240 người\n\n3\n\nĐất công cộng đơn vị ở\n\n1.053\n\n\n\nNhà\r\n\n văn hóa TDP Thành Trung\n\n4\n\nĐất đường đô thị và khu vực\n\n45.774\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất cây xanh đô thị\n\n13.762\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất bàn giao cho địa phương quản lý\n\n5.155\n\n\n\n(theo\r\n\n Biên bản số 235/BB-HVN của Học viện Nông nghiệp VN) .\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1.973.734\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\nthống kê số liệu các lô đất quy hoạch\n\nSTT\n\nChức\r\n\n năng\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nDTXD\r\n\n (m2)\n\nMĐXD\r\n\n (%)\n\nDT\r\n\n sàn XD (m2)\n\nTầng\r\n\n cao (tầng)\n\nHệ\r\n\n số SDĐ (lần)\n\nSố\r\n\n học viên\n\nGhi\r\n\n chú\n\nA\n\nKhu Học viện Nông nghiệp\n\n\n\n1.856.657\n\n239.210\n\n\n\n728.835\n\n\n\n\n\n36.400\n\n\n\nI\n\nCác khu vực sử dụng chung của\r\n\n Học viện\n\n\n\n784.377\n\n98.020\n\n\n\n373.455\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khu Hội đồng trường, Thư viện\r\n\n điện tử\n\n\n\n53.968\n\n14.250\n\n\n\n57.670\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐất Hội đồng trường và Nhà truyền thống\n\nHĐ1\n\n38.330\n\n10.000\n\n26,1\n\n27.100\n\n5\n\n0,71\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất Thư viện điện tử\n\nTV1\n\n13.598\n\n4.250\n\n31,3\n\n30.570\n\n9\n\n2,25\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất giao thông nội bộ\n\nGT3\n\n2.040\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất khu Ký túc xá\n\n\n\n235.884\n\n42.520\n\n\n\n263.835\n\n\n\n\n\n\n\n(*)\r\n\n Tính cho 100% số sinh viên\n\n2.1\n\nĐất Ký túc xá\r\n\n sinh viên\n\n\n\n162.785\n\n36.520\n\n\n\n245.835\n\n\n\n\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả diện tích để xe\n\n2.1.1\n\n\n\nKTX1\n\n13.047\n\n2.580\n\n19,8\n\n11.710\n\n4\n\n0,90\n\n1.734\n\n\n\n2,1.2\n\n\n\nKTX2\n\n39.554\n\n8.980\n\n22,7\n\n24.705\n\n3\n\n0,62\n\n3.658\n\n\n\n2.1.3\n\n\n\nKTX3\n\n5.955\n\n1.840\n\n30,9\n\n12.770\n\n12\n\n2,14\n\n1,891\n\n\n\n2.1.4\n\n\n\nKTX4\n\n13.038\n\n3.120\n\n23,9\n\n18.420\n\n7\n\n1,41\n\n2.727\n\n\n\n2.1.5\n\n\n\nKTX5\n\n91.191\n\n20.000\n\n21,9\n\n178.230\n\n12\n\n1,95\n\n26.390\n\n\n\n2.2\n\nĐất công cộng dịch vụ khu Ký túc xá\n\nKCC1\n\n22.524\n\n6.000\n\n26,6\n\n18.000\n\n3\n\n0,80\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất cây xanh Ký túc xá\n\n\n\n42.690\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\n\n\nKCX1\n\n33.435\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\n\n\nKCX2\n\n9.255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n\n\n7.885\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\n\n\nGT7\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.2\n\n\n\nGT8\n\n396\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.3\n\n\n\nGT9\n\n4.479\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.4\n\n\n\nGT10\n\n2.695\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất khu Thể dục thể thao (giáo dục thể chất)\n\n\n\n213.213\n\n35.750\n\n\n\n38.750\n\n\n\n\n\n\n\n(**)\n\n3.1\n\nĐất Giáo dục thể chất\n\n\n\n195.439\n\n35.750\n\n\n\n38.750\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\n\n\nTDTT1\n\n45.718\n\n3.000\n\n6,6\n\n3.000\n\n1\n\n0,07\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\n\n\nTDTT2\n\n90.920\n\n26.750\n\n29,4\n\n26.750\n\n1\n\n0,29\n\n\n\n\n\n3.1.3\n\n\n\nTDTT3\n\n21.600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.4\n\n\n\nTDTT4\n\n37.201\n\n6.000\n\n16,1\n\n9.000\n\n5\n\n0,24\n\n\n\n\n\n3.2\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n\n\n17.774\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\n\n\nGT1\n\n3.010\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\n\n\nGT2\n\n2.693\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.3\n\n\n\nGT4\n\n4.404\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.4\n\n\n\nGT6\n\n7.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất cây xanh\n\n\n\n28.067\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nCX1\n\n12.272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\n\n\nCX2\n\n14.629\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\n\n\nCX3\n\n1.166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất Nhà khách công vụ\n\n\n\n15.661\n\n3.750\n\n\n\n10.250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nNhà khách công vụ\n\nNKCV1\n\n6.065\n\n2.000\n\n33,0\n\n6.240\n\n5\n\n1,03\n\n\n\n\n\n5.2\n\nNhà khách công vụ\n\nNKCV2\n\n8.985\n\n1.750\n\n19,5\n\n4.010\n\n3\n\n0,45\n\n\n\n\n\n5.3\n\nĐất giao thông\r\n\n nội bộ\n\nGT5\n\n611\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất bãi đỗ xe\n\n\n\n48.190\n\n1.600\n\n\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n(*)\n\n6.1\n\n\n\nP1\n\n10.657\n\n200\n\n1,9\n\n200\n\n1\n\n0,02\n\n\n\n\n\n6.2\n\n\n\nP2\n\n22.168\n\n200\n\n0,9\n\n200\n\n1\n\n0,01\n\n\n\n\n\n6.3\n\n\n\nP3\n\n15.365\n\n1.200\n\n7,8\n\n2.400\n\n2\n\n0,16\n\n\n\n\n\n7\n\nĐất Trạm xử lý nước thải và tập\r\n\n kết rác\n\nHTKT\n\n3.405\n\n150\n\n4,4\n\n150\n\n1\n\n0,04\n\n\n\n\n\n8\n\nĐất\r\n\n đường chính Học viện Nông nghiệp\n\nĐC\n\n185.989\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKhu vực 5 Trường thành viên\n\n\n\n1.072.280\n\n141.190\n\n\n\n355.380\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTrường Nông nghiệp\n\n1\n\n497.144\n\n53.280\n\n\n\n117.460\n\n\n\n\n\n12.400\n\n\n\n1.1\n\nĐất Hành chính, hiệu bộ\n\n\n\n16.236\n\n4.400\n\n27,1\n\n15.980\n\n4\n\n0,98\n\n\n\n(*)\n\n1.1.1\n\n\n\n1-HC1\n\n7.504\n\n2.700\n\n36,0\n\n9.180\n\n4\n\n1,22\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\n\n\n1-HC2\n\n8.732\n\n1.700\n\n19,5\n\n6.800\n\n4\n\n0,78\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất Giảng đường lớn\n\n\n\n21.355\n\n5.400\n\n25,3\n\n17.400\n\n4\n\n0,81\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả các hội. trường lớn\n\n1.2.1\n\n\n\n1-GĐ1\n\n5.567\n\n900\n\n16,2\n\n900\n\n1\n\n0,16\n\n\n\n\n\n1.2.2\n\n\n\n1-GĐ2\n\n15.788\n\n4.500\n\n28,5\n\n16.500\n\n4\n\n1,05\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất nghiên cứu,\r\n\n thí nghiệm, thực nghiệm\n\n\n\n286.896\n\n26.080\n\n9,1\n\n31.080\n\n3\n\n0,11\n\n\n\n(**)\n\n1.3.1\n\nKhoa Chăn nuôi\n\n1-TN1\n\n34.497\n\n3.600\n\n10,4\n\n3.600\n\n1\n\n0,10\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\n1-TN2\n\n16.336\n\n2.000\n\n12,2\n\n2.000\n\n1\n\n0,12\n\n\n\n\n\n1.3.3\n\n1-TN3\n\n7.921\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.4\n\n1-TN4\n\n13.093\n\n3.800\n\n29,0\n\n5.600\n\n1\n\n0,43\n\n\n\n\n\n1.3.5\n\nKhoa Thủy sản\n\n1-TN5\n\n65.347\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.6\n\n1-TN6\n\n34.811\n\n2.250\n\n6,5\n\n3.450\n\n3\n\n0,10\n\n\n\n\n\n1.3.7\n\nKhoa Nông học\n\n1-TN7\n\n11.780\n\n1.170\n\n9,9\n\n3.170\n\n3\n\n0,27\n\n\n\n\n\n1.3.8\n\n1-TN8\n\n6.384\n\n1.560\n\n24,4\n\n1.560\n\n1\n\n0,24\n\n\n\n\n\n1.3.9\n\n1-TN9\n\n9.372\n\n620\n\n6,6\n\n620\n\n1\n\n0,07\n\n\n\n\n\n1.3.10\n\n1-TN10\n\n7.886\n\n1.500\n\n19,0\n\n1.500\n\n1\n\n0,19\n\n\n\n\n\n1.3.11\n\n1-TN11\n\n6.335\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.12\n\n1-TN12\n\n8.126\n\n3.000\n\n36,9\n\n3.000\n\n1\n\n0,37\n\n\n\n\n\n1.3.13\n\n1-TN13\n\n21.476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.14\n\n1-TN14\n\n13.805\n\n5.580\n\n40,4\n\n5.580\n\n1\n\n0,40\n\n\n\n\n\n1.3.15\n\nKhoa Quản lý đất đai\n\n1-TN15\n\n17.026\n\n600\n\n3,5\n\n600\n\n1\n\n0,04\n\n\n\n\n\n1.3.16\n\n1-TN16\n\n12.185\n\n400\n\n3,3\n\n400\n\n1\n\n0,03\n\n\n\n\n\n1.3.17\n\n1-TN17\n\n516\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất các Khoa\n\n\n\n122.927\n\n17.400\n\n14,2\n\n53.000\n\n4\n\n0,43\n\n\n\n(**)\n\n1.4.1\n\nĐất Khoa Chăn nuôi\n\n1-K1\n\n13.666\n\n1.700\n\n12,4\n\n5.100\n\n3\n\n0,37\n\n2.500\n\n\n\n1.4.2\n\n1-K2\n\n13.748\n\n2.400\n\n17,5\n\n7.800\n\n4\n\n0,57\n\n\n\n1.4.3\n\nĐất Khoa Thủy sản\n\n1-K3\n\n26.244\n\n1.600\n\n6,1\n\n4.800\n\n3\n\n0,18\n\n2.400\n\n\n\n1.4.4\n\nKhoa Nông học\n\n1-K4\n\n9.688\n\n1.600\n\n16,5\n\n6.400\n\n4\n\n0,66\n\n5.000\n\n\n\n1.4.5\n\n1-K5\n\n35.029\n\n5.200\n\n14,8\n\n14.800\n\n3\n\n0,42\n\n\n\n1.4.6\n\nĐất Khoa Quản lý đất đai\n\n1-K6\n\n13.000\n\n2.600\n\n20,0\n\n7.200\n\n3\n\n0,55\n\n2.500\n\n\n\n1.4.7\n\n1-K7\n\n11.552\n\n2.300\n\n19,9\n\n6.900\n\n3\n\n0,60\n\n\n\n1.5\n\nĐất cây xanh\n\n1-CX1\n\n12.261\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n\n\n37.469\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.1\n\n\n\n1-GT1\n\n9.288\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.2\n\n\n\n1-GT2\n\n2.751\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.3\n\n\n\n1-GT3\n\n10.877\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6.4\n\n\n\n1-GT4\n\n14.553\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTrường Thú y\n\n\n\n132.564\n\n11.070\n\n\n\n32.880\n\n\n\n\n\n3.220\n\n\n\n2.1\n\nĐất Hành chính, hiệu bộ\n\n2-HC1\n\n6.508\n\n1.200\n\n18,4\n\n4.800\n\n4\n\n0,74\n\n\n\n(*)\n\n2.2\n\nĐất nghiên cứu,\r\n\n thí nghiệm, thực nghiệm\n\n2-TN1\n\n51.113\n\n3.500\n\n6,8\n\n3.500\n\n1\n\n0,07\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất Bệnh viện thú y\n\n\n\n41.619\n\n2.570\n\n6,2\n\n9.380\n\n4\n\n0,23\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\n\n\n2-BV1\n\n11.430\n\n300\n\n2,6\n\n300\n\n1\n\n0,03\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\n\n\n2-BV2\n\n30.189\n\n2.270\n\n7,5\n\n9.080\n\n4\n\n0,30\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất các Khoa\n\n2-K1\n\n28.140\n\n3.800\n\n13,5\n\n15.200\n\n4\n\n0,54\n\n3.220\n\n(**)\n\n2.5\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n\n\n5.184\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.1\n\n\n\n2-GT1\n\n3.030\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5.2\n\n\n\n2-GT2\n\n2.154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTrường Kinh tế và Quản lý\n\n\n\n103.482\n\n19.750\n\n\n\n48.500\n\n\n\n\n\n7.450\n\n\n\n3.1\n\nĐất Hành chính, hiệu bộ\n\n3-HC1\n\n10.402\n\n3.800\n\n36,5\n\n12.000\n\n4\n\n1,15\n\n\n\n(*)\n\n3.2\n\nĐất Giảng đường lớn\n\n3-GĐ1\n\n5.346\n\n1.550\n\n29,0\n\n3.100\n\n2\n\n0,58\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả các hội trường lớn\n\n3.3\n\nĐất nghiên cứu, thí nghiệm, thực\r\n\n nghiệm\n\n3-TN1\n\n10.407\n\n3.700\n\n35,6\n\n3.700\n\n1\n\n0,36\n\n\n\nCó bố\r\n\n trí kết hợp trạm bơm thoát nước (quy mô diện tích sẽ được xác định trong giai\r\n\n đoạn lập dự án)\n\n3.4\n\nĐất các Khoa\n\n\n\n72.451\n\n10.700\n\n14,8\n\n29.700\n\n4\n\n0,41\n\n\n\n(**)\n\n3.4.1\n\nKhoa Kế toán và Quản trị kinh doanh\n\n3-K1\n\n26.000\n\n3.500\n\n13,5\n\n11.800\n\n4\n\n0,45\n\n3.000\n\n\n\n3.4.2\n\nKhoa Kinh tế và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n3-K2\n\n46.451\n\n7.200\n\n15,5\n\n17.900\n\n4\n\n0,39\n\n4.450\n\n\n\n3.5\n\nĐất giao thông nội bộ\n\n\n\n4.876\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.1\n\n\n\n3-GT1\n\n2.838\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.2\n\n\n\n3-GT2\n\n2.038\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTrường Khoa học xã hội và Nhân\r\n\n văn\n\n\n\n37.849\n\n5.960\n\n\n\n17.770\n\n\n\n\n\n2.330\n\n(*)\n\n4.1\n\nĐất Hành chính, hiệu bộ\n\n4-HC1\n\n5.048\n\n1.200\n\n23,8\n\n4.050\n\n4\n\n0,80\n\n\n\n(**)\n\n4.2\n\nĐất Giảng đường lớn\n\n4-GĐ1\n\n4.139\n\n1.200\n\n29,0\n\n1.200\n\n1\n\n0,29\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả các hội trường lớn.\n\n4.3\n\nĐất các Khoa\n\n4-K1\n\n28.662\n\n3.560\n\n12,4\n\n12.520\n\n4\n\n0,44\n\n2.330\n\n(**)\n\n5\n\nTrường Công nghệ\n\n\n\n301.241\n\n51.130\n\n\n\n138.770\n\n\n\n\n\n11.000\n\n\n\n5.1\n\nĐất Hành\r\n\n chính, hiệu bộ\n\n5-HC1\n\n22.250\n\n5.480\n\n24,6\n\n18.740\n\n4\n\n0,84\n\n\n\n(*)\n\n5.2\n\nĐất Giảng đường lớn\n\n\n\n38.674\n\n9.050\n\n23,4\n\n19.250\n\n4\n\n0,50\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả các hội trường lớn\n\n5.2.1\n\n\n\n5-GĐ1\n\n23.403\n\n6.000\n\n25,6\n\n11.550\n\n4\n\n0,49\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\n\n\n5-GĐ2\n\n15.271\n\n3.050\n\n20,0\n\n7.700\n\n4\n\n0,50\n\n\n\n\n\n5.3\n\nĐất nghiên cứu, thí nghiệm, thực\r\n\n nghiệm\n\n\n\n82.393\n\n15.930\n\n19,3\n\n19.030\n\n3\n\n0,23\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nKhoa Công nghệ thực phẩm\n\n5-TN1\n\n30.017\n\n6.330\n\n21,1\n\n7.830\n\n1\n\n0,26\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nKhoa Công nghệ sinh học và Khoa Môi trường\n\n5-TN2\n\n46.908\n\n9.600\n\n20,5\n\n11.200\n\n3\n\n0,24\n\n\n\n\n\n5.3.3\n\nKhoa Cơ điện\n\n5-TN3\n\n5.468\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐất Trung tâm xuất sắc\n\n5-XS1\n\n16.668\n\n3.940\n\n23,6\n\n30.130\n\n9\n\n1,81\n\n\n\n\n\n5.5\n\nĐất các Khoa\n\n\n\n104.844\n\n16.730\n\n16,0\n\n51.620\n\n4\n\n0,49\n\n\n\n(**)\n\n5.5.1\n\nKhoa Công nghệ thực phẩm\n\n5-K1\n\n12.564\n\n2.100\n\n16,7\n\n4.980\n\n3\n\n0,40\n\n1.400\n\n\n\n5.5.2\n\nKhoa Công nghệ sinh học\n\n5-K2\n\n19.599\n\n3.800\n\n19,4\n\n11.400\n\n3\n\n0,58\n\n2.300\n\n\n\n5.5.3\n\nKhoa Môi trường\n\n5-K3\n\n9.438\n\n1.750\n\n18,5\n\n7.000\n\n4\n\n0,74\n\n1.000\n\n\n\n5.5.4\n\nKhoa Công nghệ thông tin\n\n5-K4\n\n25.292\n\n3.000\n\n11,9\n\n12.000\n\n4\n\n0,47.\n\n2.000\n\n\n\n5.5.5\n\nKhoa Cơ điện\n\n5-K5\n\n37.951\n\n6.080\n\n16,0\n\n16.240\n\n3\n\n0,43\n\n4.300\n\n\n\n5.6\n\nĐất cây xanh\n\n\n\n21.071\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.1\n\n\n\n5-CX1\n\n14.216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.2\n\n\n\n5-CX2\n\n6.855\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nĐất giao thông\r\n\n nội bộ\n\n5-GT1\n\n15.341\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác khu ngoài Học viện\n\n\n\n117.077\n\n17.375\n\n\n\n45.128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất Cơ quan\n\nCQ1\n\n39.417\n\n10.000\n\n25,4\n\n16.080\n\n2\n\n0,41\n\n\n\nTrung\r\n\n tâm Giám định máy NN\n\n2\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n\n\n11.916\n\n7.150\n\n60,0\n\n28.598\n\n4\n\n2,40\n\n\n\nKhoảng 240 người\n\n2.1\n\nĐất ở hiện có\n\nOHC1\n\n2.975\n\n1.785\n\n60,0\n\n7.140\n\n4\n\n2\n\n\n\nBàn\r\n\n giao cho địa phương quản lý.\n\n2.2\n\nĐất ở tái định cư\n\nTĐC1\n\n8.941\n\n5.365\n\n60,0\n\n21.458\n\n4\n\n2,40\n\n\n\nBao\r\n\n gồm cả cây xanh nhóm ở, trụ sở tổ dân phố Nông Lâm và đường vào nhà\n\n3\n\nĐất công cộng đơn vị ở\n\nCCĐV1\n\n1.053\n\n225\n\n21,4\n\n450\n\n2\n\n0,43\n\n\n\nNhà văn\r\n\n hóa TDP Thành Trung, bàn giao cho địa phương quản lý.\n\n4\n\nĐất\r\n\n đường đô thị và khu vực\n\n\n\n45.774\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐ1\n\n14.516\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường\r\n\n Ngô Xuân Quảng\n\n\n\n\n\nĐ2\n\n18.606\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường\r\n\n cao tốc HN-HP\n\n\n\n\n\nĐ3\n\n12.652\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐường\r\n\n Đông Dư - Dương Xá\n\n5\n\nĐất\r\n\n cây xanh đô thị\n\n\n\n13.762\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP1\n\n1.780\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP2\n\n1.399\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP3\n\n3.338\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP4\n\n2.277\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP5\n\n515\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP6\n\n370\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP7\n\n390\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP8\n\n703\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCXTP9\n\n2.990\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất bàn giao cho địa phương quản\r\n\n lý\n\n\n\n5.155\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo\r\n\n Biên bản số 235/BB-HVN của Học viện Nông nghiệp VN\n\n\n\n\n\nBGQL1\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBGQL2\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBGQL3\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBGQL4\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBGQL5\n\n2.028\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n1.973.734\n\n256.585\n\n13,0\n\n773.963\n\n12\n\n0,39\n\n36.400\n\n\n\nGhi chú:\n\n- (*) Chỉ tiêu diện tích tính trên số\r\n\nsinh viên của Học viện, Trường thành viên.\n\n- (**) Chỉ tiêu diện tích tính trên cơ\r\n\nsở số sinh viên học luân phiên 2 ca/ngày.\n\n- Khi thiết kế\r\n\ncông trình cụ thể phải đảm bảo khoảng lùi tối thiểu đã khống\r\n\nchế trên bản vẽ quy hoạch sử dụng đất và khoảng cách các công trình, lang bảo vệ\r\n\ncác tuyến hạ tầng kỹ thuật theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n- Trên khu đất Học viện đang quản lý\r\n\nsử dụng hiện có một số tuyến đường giao thông phục vụ dân cư khu vực lân cận:\r\n\nđường từ phố Ngô Xuân Quảng đến Viện Nghiên cứu rau quả và\r\n\nđường từ phố Ngô Xuân Quảng qua Trung tâm Giám định máy nông nghiệp, đến làng\r\n\nAn Lạc (mặt cắt ngang khoảng 3,5m). Quá trình triển khai xây dựng Học viện theo\r\n\nquy hoạch, trong giai đoạn trước mắt, chủ đầu tư cần tổ chức các đường giao\r\n\nthông đảm bảo phục vụ cho khu dân cư (các tuyến đường có mặt cắt ngang 30m và\r\n\n20m chạy qua trường). Về lâu dài, các khu dân cư sẽ sử dụng\r\n\ncác tuyến đường ven sông Cầu Bây và đường gom Vành đai 3, cao tốc Hà Nội - Hải\r\n\nPhòng để liên hệ với hệ thống giao thông khu vực và Thành phố.\n\n- Ngoài diện tích đỗ xe tập trung (ký\r\n\nhiệu P), tại một số ô đất xây dựng các khu chức năng của trường đại học (giảng\r\n\nđường, nhà hành chính hiệu bộ, ký túc xá...) có bố trí chỗ đỗ xe phục vụ cho\r\n\ncông trình, cụm công trình và khách vãng lai.\n\n- Đối với nghĩa\r\n\ntrang hiện có trong khu vực: về lâu dài phải thực hiện di chuyển toàn bộ nghĩa\r\n\ntrang vào khu vực tập trung theo quy hoạch của thành phố để xây dựng theo chức\r\n\nnăng quy hoạch chi tiết được duyệt (đất cây xanh). Trước mắt khi chưa di chuyển\r\n\nđược thì tổ chức bố trí hành lang cách ly cây xanh và hệ thống xử lý kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường. Tuyệt đối không được\r\n\nthêm mộ mới (kể cả cát táng và hung táng).\n\n4.2. Tổ chức không gian quy hoạch\r\n\nkiến trúc cảnh quan - Thiết kế đô thị:\n\n4.2.1. Tổ chức không gian quy hoạch\r\n\nkiến trúc:\n\nTổ chức các khu chức năng, các công\r\n\ntrình đan xen, hợp khối hợp lý để sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng cũng như khai thác vận hành:\n\n- Hội đồng Trường và Nhà truyền thống,\r\n\nThư viện điện tử được bố trí tại khu vực trung tâm, giáp trục đường chính của\r\n\nTrường, kết hợp với khu vực quảng trường lớn tạo không\r\n\ngian mở nhằm phục vụ thuận lợi cho hoạt động của toàn Trường.\n\n- Khu vực Ký túc xá được bố trí phía\r\n\nĐông Nam khu đất trên cơ sở khu Ký túc xá hiện có và mở rộng để đáp ứng cho\r\n\ntoàn bộ sinh viên của Học viện và 5 Trường thành viên. Ngoài ra có bố trí một số\r\n\ncông trình phụ trợ, công cộng dịch vụ để phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của sinh\r\n\nviên.\n\n- Khu Giáo dục thể chất được chia\r\n\nthành 2 khu vực: Khu vực cải tạo trên cơ sở hiện có của Học viện tại phía Nam;\r\n\nKhu vực xây dựng mới được bố trí tại phía Bắc, gần với trục chính Đông-Tây của\r\n\nTrường.\n\n- Các khu cây xanh, đường dạo, quảng\r\n\ntrường, tiểu cảnh được bố trí gắn với hệ thống giao thông.\n\n- Nhà khách công vụ được bố trí trên\r\n\ncơ sở khu Nhà khách hiện có, dự kiến mở rộng thêm xuống phía Nam, gần với khu\r\n\ntrung tâm hiện có.\n\n- Tổ chức 3 bãi đỗ xe tập trung phân\r\n\nbố đều tại phía Bắc, khu trung tâm và phía Nam của Học viện để đảm bảo khoảng\r\n\ncách phục vụ.\n\n- Trạm xử lý nước thải và tập kết rác\r\n\n(đất hạ tầng kỹ thuật) được bố trí tại khu vực phía Nam Trường, giáp với khu\r\n\ncây xanh thành phố, khu thực nghiệm và bãi đỗ xe, đảm bảo khoảng cách ly theo\r\n\nTiểu chuẩn.\n\n- Các khu vực sử dụng riêng cho mỗi\r\n\nTrường thành viên: công trình được bố trí gắn với trục giao thông và được liên\r\n\nkết với nhau qua hệ thống nhà cầu, có khuôn viên cây xanh xen kẽ tạo môi trường\r\n\nhọc tập nghiên cứu thuận lợi và lý tưởng.\n\n4.2.2. Thiết kế đô thị:\n\nCác công trình có hình thức hiện đại,\r\n\nphù hợp công năng, kết hợp hài hòa với không gian sân vườn,\r\n\ntiểu cảnh trong ô đất xây dựng công trình.\n\na) Các công trình điểm nhấn:\n\n- Điểm nhấn quan trọng: Hội đồng Trường\r\n\nvà Nhà truyền thống, Thư viện điện tử cao 3-9 tầng được bố trí tại khu vực\r\n\ntrung tâm, giáp trục đường chính của Trường, kết hợp với\r\n\nkhu vực quảng trường lớn.\n\n- Không gian mở: Khu cây xanh thể dục\r\n\nthể thao tập trung, các tuyến dải cây xanh kết nối trong các nhóm công trình,\r\n\ncác đường dạo....\n\nb) Phân vùng chiều cao:\n\n- Khu vực không xây dựng công trình,\r\n\nhoặc công trình thấp tầng: Tại các khu công viên, khu cây\r\n\nxanh TDTT, khu ruộng, vườn thực nghiệm.\n\n- Khu vực xây dựng công trình thấp tầng\r\n\nđến 5 tầng: Khối hiệu bộ, quản lý, các giảng đường, nhà học tập, khu vực xây dựng\r\n\ncác công trình văn hóa, thể dục thể thao; khu vực xây dựng\r\n\ncông trình dịch vụ.\n\n- Khu vực xây dựng các công trình cao\r\n\ntầng (từ 6 đến 12 tầng): Công trình Thư viện trung tâm của Trường, các công\r\n\ntrình Ký túc xá sinh viên...\n\nc) Yêu cầu tổ chức\r\n\nkiến trúc cảnh quan:\n\n- Các công trình có kiến trúc hiện đại,\r\n\nphù hợp công năng sử dụng. Sử dụng vật liệu xây dựng sạch, tiết kiệm năng lượng\r\n\nvà thân thiện với môi trường.\n\n- Độ vươn ra của các chi tiết kiến\r\n\ntrúc như mái đón, mái hè phố, bậc thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc (gờ,\r\n\nchỉ, phào...) tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\nd) Hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường:\n\n- Hệ thống cây xanh đảm bảo yêu cầu về\r\n\nmôi trường và cảnh quan, phù hợp với\r\n\nmặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu của khu vực. Sử dụng cây xanh đô thị được\r\n\nquy định tại Quy hoạch hệ thống cây xanh, công viên, vườn\r\n\nhoa và hồ thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 1495/QĐ-UBND ngày 18/3/2014.\n\n- Hệ thống cây xanh trong vườn hoa,\r\n\ncông viên: Kết hợp hài hòa giữa cây bóng mát, cây trang trí,\r\n\ncây xanh thảm, cây cắt xén; Thiết kế hợp lý để phát huy vai trò trang trí, phân\r\n\ncách, chống bụi, chống ồn, phối kết kiến trúc, tạo cảnh\r\n\nquan đường phố, vệ sinh môi trường.\n\n- Sau khi đồ án Quy hoạch chi tiết được\r\n\nduyệt, Chủ đầu tư sẽ có trách nhiệm tổ chức lập mô hình của\r\n\nđồ án phù hợp với nội dung thiết kế quy hoạch, tuân thủ những quy định tại các\r\n\nThông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và số\r\n\n16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế\r\n\nđô thị.\n\ne) Các quy định khác:\n\nCác quy định về biển hiệu, chiếu\r\n\nsáng, cây xanh công trình, hệ thống thoát nước mưa, nước\r\n\nthải, điều hòa, thông gió, thông tin liên lạc, các thiết bị\r\n\nthu phát tín hiệu, miệng xả ống khói, ống thông hơi..., liên quan tới công\r\n\ntrình xây dựng cần đảm bảo phù hợp Tiêu chuẩn, tạo môi trường\r\n\nmỹ quan cho Học viện.\n\n4.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng\r\n\nkỹ thuật:\n\n4.3.1. Giao thông:\n\na) Giao thông đường sắt: qua khu vực\r\n\nquy hoạch có xác định tuyến đường sắt đô thị số 8 (Sơn Đồng - Dương Xá) đi dọc\r\n\ntuyến đường quy hoạch Đông Dư - Dương Xá (sẽ thực hiện theo dự án riêng được cấp\r\n\nthẩm quyền phê duyệt).\n\nb) Mạng lưới đường giao thông:\n\n- Đường cấp đô thị:\n\n+ Đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng (mặt\r\n\ncắt 2-2): hiện đang triển khai xây dựng theo dự án đầu tư\r\n\nđược Bộ Giao thông vận tải phê duyệt, quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng\r\n\nB=100m (6 làn cao tốc và đường gom đô thị song hành hai bên 2-3 làn xe).\n\n+ Đường liên khu vực phía Đông Nam\r\n\nkhu quy hoạch (tuyến đường Đông Dư - Dương Xá, mặt cắt 3A-3A): có quy mô mặt cắt\r\n\nngang điển hình rộng B=40m, bao gồm: lòng đường 06 làn xe rộng 11,25m x 2; dải phân cách giữa rộng 3m; vỉa hè hai\r\n\nbên rộng 7,5m x 2.\n\nCác tuyến đường cấp đô thị sẽ thực hiện\r\n\ntheo dự án riêng được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đường cấp khu vực:\n\n+ Các tuyến đường chính khu vực (mặt\r\n\ncắt 3-3, 4-4): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=27-30m, bao gồm: lòng\r\n\nđường 04 làn xe rộng 7,0m x 2; dải\r\n\nphân cách giữa rộng 3-6m; vỉa hè 2 bên hè rộng 5,0m x\r\n\n2. Đoạn cổng chính của Học viện được mở rộng cục bộ vỉa hè rộng\r\n\n15,0m x 2 (mặt cắt 3*-3*) với mục\r\n\nđích tạo cảnh quan và bố trí điểm đỗ\r\n\nxe, đón trả khách, sinh viên sử dụng phương tiện công cộng\r\n\n(xe đạp, xe điện...).\n\n+ Các tuyến đường khu vực (mặt cắt\r\n\n5-5; 5*-5*): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=17,5-22m, bao gồm: lòng\r\n\nđường rộng 7,5-12m; vỉa hè hai bên hè rộng 5,0m x 2.\n\n- Đường cấp nội bộ:\n\n+ Các tuyến đường phân khu vực (mặt cắt\r\n\n6-6): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng B=13,5m, bao\r\n\ngồm lòng đường rộng 7,5m; vỉa hè 2 bên rộng 3,0m x 2.\n\n+ Các tuyến đường nội bộ khác (mặt cắt\r\n\n7-7; 8-8; 9-9; 9*-9*; 9**-9**): có quy mô mặt cắt ngang điển hình rộng\r\n\nB=8,4-19m, bao gồm: lòng đường rộng 6-9m, hai bên hè rộng (0-11,5)m x 2.\n\nc) Giao thông công cộng:\n\nCác tuyến xe buýt số 11 (Công viên Thống\r\n\nNhất - Học viện Nông nghiệp) và tuyến số 59 (Đông Anh - Học viện Nông nghiệp) đề\r\n\nxuất di chuyển điểm đón trả khách ra phía cổng Học viện mới. Vị trí thiết kế\r\n\nchi tiết của các điểm dừng đỗ xe buýt phải đảm bảo Tiêu\r\n\nchuẩn thiết kế và được xác định chính xác ở bước lập dự án,\r\n\nphù hợp với mạng lưới giao thông công cộng của Thành phố.\n\nd) Giao thông tĩnh:\n\n- Bãi đỗ xe tập trung: bố trí 03 bãi\r\n\nđỗ xe tập trung tại các ô quy hoạch ký hiệu P1; P2; P3 với tổng diện tích\r\n\n48.190m2 (đáp ứng được tương đương 1.928 chỗ đỗ ô tô) tại các vị trí\r\n\ntiếp giáp với khu vực tập trung sinh viên, những khu vực không tự đảm bảo được\r\n\nkhả năng đỗ xe trong bản thân đất xây dựng công trình. Tại các vị trí này có thể\r\n\nxây dựng thành các bãi đỗ nhiều tầng để nâng cao sức chứa và tiết kiệm đất đai.\n\n- Đối với các công trình Ký túc xá và\r\n\ncông trình công cộng sẽ bố trí đỗ xe tại các bãi đỗ xe, gara nằm trong khuôn\r\n\nviên của các ô đất xây dựng công trình và tầng một các công trình này.\n\ne) Các chỉ tiêu đạt được:\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch:\r\n\n1.973.734m2 (100%)\n\n- Diện tích đất giao thông (tính đến\r\n\nđường phân khu vực): 304.506m2 (15,43%),\r\n\ntrong đó:\n\n+ Đất đường cấp đô thị:\n\n31.258m2\r\n\n (1,58%)\n\n\n\n+ Đất đường cấp khu vực:\n\n182.992m2\r\n\n (9,27%)\n\n\n\n+ Đất đường phân khu vực:\n\n42.066m2\r\n\n (2,13%)\n\n\n\n+ Đất bãi đỗ xe:\n\n48.190m2\r\n\n (2,44%)\n\n\n\n4.3.2. San nền - Thoát nước mưa:\n\na) San nền:\n\n- Cao độ nền thiết kế thấp nhất: +5,0m.\n\n- Cao độ san nền thiết kế cao nhất:\r\n\n6,3m.\n\nGiải pháp thiết kế san nền chỉ là sơ\r\n\nbộ để tạo mặt bằng xây dựng chung. Khi lập dự án đầu tư xây dựng phải có giải\r\n\npháp san nền đảm bảo tương quan phù hợp với cao độ nền khu\r\n\nvực dân cư hiện có cũng như các Quy hoạch chi tiết, các dự án đã được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và đảm bảo yêu cầu thoát nước mặt.\n\nĐối với công trình hiện có trong khu\r\n\nvực xây dựng trên cao độ nền thấp (khu Ký túc xá, Trại chăn nuôi....), trong\r\n\ngiai đoạn trước mắt duy trì hoạt động của các công trình hiện có này, tuy nhiên\r\n\nvề lâu dài cần có biện pháp xử lý nền không gây ảnh hưởng đến các khu vực dân\r\n\ncư hiện có giáp phía Đông dự án và đảm bảo thoát nước theo quy hoạch.\n\nb) Thoát nước mưa:\n\n- Hệ thống thoát nước mưa là hệ thống\r\n\nthoát nước riêng hoàn toàn, được thiết kế độc lập với hệ thống thoát nước thải\r\n\nđảm bảo thoát nước trên nguyên tắc tự chảy.\n\n- Toàn bộ khu quy hoạch được phân\r\n\nchia làm 4 lưu vực thoát nước chính:\n\n+ Phần lớn diện tích khu quy hoạch,\r\n\nnước mưa sẽ được thu gom bằng các tuyến cống, sau đó thoát tự chảy thẳng ra\r\n\nsông Cầu Bây.\n\n+ Một phần khu vực ở phía Đông và\r\n\nĐông Nam: toàn bộ nước mưa sau khi được thu gom bằng các tuyến cống sẽ thoát\r\n\nvào hồ Trâu Quỳ 3.\n\n+ Một phần khu vực ở phía Bắc: toàn bộ\r\n\nnước mưa sau khi được thu gom bằng các tuyến cống sẽ thoát vào hồ Trâu Quỳ 1.\n\n+ Một phần khu vực ở phía Nam: toàn bộ\r\n\nnước mưa sau khi được thu gom bằng các tuyến cống sẽ thoát vào tuyến mương thoát nước hiện có sẽ được cải tạo, mở rộng theo quy hoạch.\n\n- Hệ thống sông, mương, ao hồ thoát\r\n\nnước:\n\n+ Sông Cầu Bây sẽ được cải tạo, mở rộng\r\n\nmặt cắt ngang khoảng 40m để đảm bảo yêu cầu thoát nước tự chảy cho khu vực.\n\n+ Cải tạo, mở rộng tuyến mương hiện\r\n\ncó ở phía Nam với bề rộng B = 15m, Htb=3,5m, đảm bảo tiêu thoát nước cho khu vực\r\n\ndân cư hiện có ở phía Đông và hệ thống thoát nước chung của khu vực.\n\n+ Trong khu vực quy hoạch dự kiến sẽ\r\n\ngiữ lại cải tạo các ao, hồ nhỏ lẻ ở phía Bắc phục vụ nuôi trồng thủy sản và làm\r\n\nnhiệm vụ điều tiết giảm tải cho hệ thống thoát nước của khu vực xung quanh. Hệ\r\n\nthống ao, hồ này sẽ được kết nối với hệ thống thoát nước bên ngoài thông qua\r\n\ncác cống điều tiết.\n\n- Hệ thống cống thoát nước: Hệ thống\r\n\nthoát nước hiện có trong khu vực nghiên cứu lập quy hoạch hầu hết đều không đảm\r\n\nbảo yêu cầu thoát nước tự chảy do được xây dựng trên cơ sở cao độ nền thấp, vì vậy cần xây dựng hệ\r\n\nthống thoát nước mới đảm bảo yêu cầu thoát nước và phù hợp\r\n\nvới cao độ nền dự kiến theo quy hoạch, cụ thể:\n\n+ Hệ thống cống thoát nước mưa được\r\n\nxây dựng bằng cống bê tông cốt thép chịu lực, dọc các tuyến\r\n\nđường quy hoạch có kích thước BxH = (0,6mx0,6m) ÷ (3,5mx3,5m). Trên hệ thống\r\n\nthoát nước mưa có bố trí các công trình kỹ thuật như giếng thu nước mưa, giếng\r\n\nkiểm tra,....theo quy định hiện hành.\n\n+ Trên các tuyến đường nội bộ, đường\r\n\ndạo dự kiến xây dựng các tuyến cống nắp đan tiết diện\r\n\nB=0,4m÷0,6m để đảm bảo thoát nước\r\n\nnhanh chóng cho các lô đất. Cụ thể sẽ được tính toán, thiết\r\n\nkế bổ sung trong giai đoạn tiếp theo, đảm bảo phù hợp với mặt bằng kiến trúc\r\n\ncông trình.\n\n+ Xây dựng 01 Trạm bơm cục bộ có công\r\n\nsuất 0,5m3/s tại ô quy hoạch ký hiệu 3-TN1 để bơm thoát nước mưa đối với các tuyến cống dọc tuyến\r\n\nđường Ngô Xuân Quảng.\n\n- Quá trình lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật khu đô thị, Chủ đầu tư có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan\r\n\nquản lý để được thỏa thuận về giải\r\n\npháp thiết kế, cải tạo, hoàn trả các\r\n\ntuyến kênh, mương hiện có đi qua khu quy hoạch cũng như giải pháp thoát nước của\r\n\nkhu dân cư hiện có, đảm bảo không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt và sản xuất\r\n\ncủa khu vực.\n\n4.3.3. Cấp nước:\n\na) Nguồn nước: khu vực quy hoạch được\r\n\ncấp nguồn chính từ Nhà máy nước mặt sông Đuống (công suất: đến năm 2020 là 240.000m3/ngđ; đến năm 2050 là 650.000m3/ngđ)\r\n\nvà Nhà máy nước ngầm Gia Lâm hiện có (công suất: giai đoạn 1 là 30.000m3/ngđ, giai đoạn 2 bổ sung thêm 30.000m3/ngđ)\r\n\nthông qua các tuyến ống truyền dẫn Ø600mm xây dựng dọc\r\n\ntheo tuyến đường Nguyễn Đức Thuận.\n\nb) Mạng lưới cấp nước:\n\n- Xây dựng các tuyến ống truyền dẫn\r\n\ncó đường kính từ Ø300mm đến Ø400mm dọc các tuyến đường quy hoạch đấu nối với mạng lưới cấp nước của khu\r\n\nvực.\n\n- Các tuyến ống\r\n\nphân phối chính có đường kính từ Ø100mm đến Ø200mm được thiết kế đấu nối với mạng lưới truyền dẫn bằng một số điểm đấu\r\n\nthích hợp và được phân chia thành nhiều khu vực nhỏ có mạng phân phối độc lập cấu\r\n\ntrúc theo dạng mạch vòng đảm bảo cấp nước liên tục và an\r\n\ntoàn cho toàn bộ khu vực nghiên cứu quy hoạch.\n\n- Các tuyến ống dịch vụ: Các tuyến ống dịch vụ có đường kính Ø75mm được thiết kế dọc theo đường quy hoạch\r\n\nvà được đấu nối với các đồng hồ đo nước để cấp nước đến từng ô đất trong khu\r\n\nquy hoạch.\n\nc) Cấp nước chữa cháy:\n\n- Các họng cứu hỏa được đấu nối vào mạng\r\n\nlưới cấp nước có đường kính từ Ø100mm\r\n\ntrở lên thuận lợi cho công tác phòng cháy, chữa cháy. Khoảng cách các họng cứu\r\n\nhỏa trên mạng lưới được bố trí theo quy định hiện hành. Vị\r\n\ntrí của các họng cứu hỏa sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập quy hoạch\r\n\nchi tiết và thiết kế mạng lưới cấp nước cứu hỏa của khu vực được cấp thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n- Ngoài các họng cứu hỏa, cần bố trí\r\n\nthêm các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực, các hồ điều hòa theo quy hoạch nhằm tăng cường khả năng phục vụ\r\n\nphòng cháy, chữa cháy.\n\n- Đối với các công trình cao tầng, cần\r\n\ncó hệ thống chữa cháy riêng.\n\n4.3.4. Thoát nước thải, quản lý chất\r\n\nthải rắn và nghĩa trang:\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Khu vực quy hoạch thuộc lưu vực\r\n\nthoát nước thải của Nhà máy xử lý nước thải Đông Dư, có công suất 35.000m3/ngđ\r\n\nnằm ở phía Tây Nam ngoài khu quy hoạch. Trước mắt, khi chưa xây dựng hệ thống\r\n\nthoát nước thải của Thành phố (hệ thống cống thoát nước, trạm bơm, trạm XLNT),\r\n\ncần xây dựng trạm xử lý nước thải cục bộ tại ô đất ký hiệu HTKT ở phía Nam với\r\n\ntổng công suất khoảng 7.900m3/ngđ để xử lý nước thải đảm bảo quy chuẩn\r\n\nQCVN 14/2008/BTNMT trước khi thoát ra hệ thống thoát nước\r\n\nmưa của khu vực. Về lâu dài, khi mạng lưới thoát nước thải\r\n\ncủa khu vực theo Quy hoạch phân khu đô thị N11 được xây dựng\r\n\nvà hoạt động ổn định thì nước thải của khu vực quy hoạch sẽ đấu nối vào mạng lưới\r\n\nthoát nước thải chung và dẫn về trạm xử lý nước thải Đông Dư, khi đó trạm xử lý\r\n\nnước thải cục bộ của khu quy hoạch sẽ đóng vai trò như các trạm bơm nước thải.\n\n- Đối với khu vực nghiên cứu, phòng\r\n\nthí nghiệm, Bệnh viện thú y, khu vực chăn nuôi, nước thải\r\n\ncần được thu gom, xử lý sơ bộ bên trong công trình, đảm bảo các tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định hiện hành trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải của khu vực. Đối\r\n\nvới nước thải y tế nguy hại cần phải được xử lý riêng đảm\r\n\nbảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế QCVN 2008:2010/BTNMT trước\r\n\nkhi thải vào nguồn tiếp nhận; xây dựng trạm XLNT y tế trong khu vực xây dựng Bệnh\r\n\nviện Thú y.\n\n- Hệ thống thoát nước thải được thiết kế là hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.\n\n- Xây dựng các tuyến cống thoát nước\r\n\nthải có tiết diện D300-600mm dọc theo một số tuyến đường quy hoạch. Các tuyến cống\r\n\nnày sau khi thu gom nước thải từ các công trình trong khu đất và thông qua trạm\r\n\nbơm công suất 1.500m3/ngđ được xây dựng ngầm tại ô quy hoạch ký hiệu\r\n\nCX1 và thoát về trạm xử lý cục bộ tại phía Nam.\n\n- Đối với các lô đất xây dựng công\r\n\ntrình, bố trí các cống thu gom nước thải đặt trên hè, đảm bảo khoảng cách đối với\r\n\ncác công trình kỹ thuật hạ tầng khác. Trên hệ thống thu gom, bố trí các giếng\r\n\nthăm chờ để đấu nối với hệ thống thoát nước từ bên trong ô đất xây dựng công\r\n\ntrình.\n\n- Trong giai đoạn thiết kế chi tiết, hệ thống thoát nước thải có thể được vi\r\n\nchỉnh nhỏ cho phù hợp với việc bố trí hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật khác.\n\nb) Vệ sinh môi trường:\n\n* Thu gom rác thải:\n\n- Rác thải thông thường từ các nguồn\r\n\nthải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: nhóm các chất có thể thu hồi\r\n\ntái sử dụng, tái chế và nhóm các chất phải xử lý chôn lấp hoặc tiêu hủy theo quy định của pháp luật.\n\n- Phương thức thu gom:\n\n+ Rác thải sinh hoạt tại các công\r\n\ntrình được thu gom trực tiếp theo giờ cố định hoặc thu gom vào các thùng rác và\r\n\ncông-ten-nơ kín. Số lượng, vị trí các thùng và công-ten-nơ\r\n\nchứa rác được tính toán theo bán kính phục vụ khoảng 150m/thùng, phải được thu\r\n\ngom và vận chuyển hàng ngày.\n\n+ Với các nơi công cộng như khu vực\r\n\ncây xanh, đường trục chính... đặt các thùng rác nhỏ có nắp kín, khoảng cách\r\n\n100-200m/thùng.\n\n+ Rác thải nguy hại phát sinh từ khu\r\n\nvực Bệnh viện Thú y, các phòng thí nghiệm, nghiên cứu cần được phân loại, thu\r\n\ngom, xử lý riêng với chất thải rắn sinh hoạt. Dự kiến bố trí lò đốt hợp vệ sinh trong khu vực xây dựng Bệnh viện Thú y.\n\n+ Xây dựng điểm\r\n\ntập kết chất thải rắn có diện tích 100m2 tại ô quy hoạch đất HTKT dự\r\n\nkiến ở phía Nam khu vực nghiên cứu.\n\n+ Rác thải phải được hợp đồng với các\r\n\nđơn vị có chức năng thu gom và vận chuyển để đưa tới các nhà máy xử lý rác thải\r\n\ncủa Thành phố.\n\n* Nhà vệ sinh công cộng:\n\n- Trên các trục đường chính, khu công\r\n\ncộng phải bố trí nhà vệ sinh công cộng.\n\n- Nước thải của các nhà vệ sinh công\r\n\ncộng được thu gom theo hệ thống thoát nước thải riêng và chất thải phải được xử\r\n\nlý tại chỗ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường theo quy định về quản lý chất thải\r\n\nrắn.\n\n- Quy mô, vị trí các nhà vệ sinh công\r\n\ncộng trong đồ án này được xác định ngay trong các khu đất quy hoạch công cộng.\r\n\nCụ thể sẽ được xây dựng trong các giai đoạn lập dự án chi tiết sau này.\n\nc) Nghĩa trang:\n\nNghĩa trang hiện có phía Đông Nam Học\r\n\nviện phải dừng an táng, trồng cây xanh cách ly, có kế hoạch đóng cửa, di chuyển\r\n\nđến nghĩa trang tập trung của Thành phố.\n\n4.3.5. Cấp điện và Thông tin liên lạc:\n\na) Cấp điện:\n\n- Nguồn cấp: Khu vực quy hoạch được cấp\r\n\nnguồn từ trạm 110/22KV Trâu Quỳ công suất 2x63MVA, dự kiến xây dựng phía Đông\r\n\nngoài khu quy hoạch. Trước mắt khi trạm 110/22KV Trâu Quỳ chưa xây dựng thì nguồn\r\n\nđược cấp tạm từ trạm Gia Lâm (E2).\n\n- Các tuyến điện trung thế và trạm biến\r\n\náp hạ thế: Xây dựng các tuyến cáp trung thế 22KV từ\r\n\n110/22KV Trâu Quỳ đến 41 trạm biến áp 22/0,4KV xây dựng mới với tổng công suất\r\n\n47.300KVA. Vị trí, quy mô công suất chính xác của các trạm biến áp sẽ được xác\r\n\nđịnh trong giai đoạn tiếp theo.\n\n- Mạng lưới điện hạ thế và chiếu sáng\r\n\ncông cộng: mạng hạ thế 0,4KV và chiếu sáng đường được thiết\r\n\nkế đi ngầm trên hè của các tuyến đường quy hoạch.\n\nb) Thông tin liên lạc:\n\n- Nguồn cấp: Khu vực lập quy hoạch được\r\n\ncấp nguồn từ tổng đài điều khiển Trâu Quỳ hiện có phía Bắc ngoài khu quy hoạch,\r\n\nthông qua tổng đài vệ tinh dự kiến xây dựng với dung lượng khoảng 60.000 số tại\r\n\nô quy hoạch ký hiệu 3-K2.\n\n- Xây dựng tuyến cáp quang từ tổng\r\n\nđài điều khiển Trâu Quỳ đến tổng đài vệ tinh dọc vỉa hè tuyến đường B=20,5m.\n\n- Xây dựng các tuyến cáp từ Tổng đài\r\n\nvệ tinh đến 41 tủ cáp thuê bao dọc các tuyến đường quy hoạch với tổng dung lượng\r\n\nkhoảng 13.300 số (các chỉ tiêu tính toán, vị trí, số lượng, dung lượng của các\r\n\ntủ cáp sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển dự án\r\n\nđầu tư xây dựng và được các cơ quan chuyên ngành thỏa thuận).\n\n4.3.6. Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới\r\n\nxây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Chỉ giới đường đỏ được xác định\r\n\ntrên cơ sở tọa độ tim đường, mặt cắt ngang điển hình và\r\n\ncác yếu tố kỹ thuật khống chế ghi trực tiếp trên bản vẽ.\n\n- Chỉ giới xây dựng được xác định để\r\n\nđảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy và kiến trúc cảnh\r\n\nquan; chỉ giới xây dựng cụ thể của từng công trình được xác định theo cấp đường\r\n\nquy hoạch theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n- Hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng\r\n\nkỹ thuật: Tuân thủ theo đúng Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.\n\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức lập,\r\n\ntrình Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định, phê duyệt hồ sơ\r\n\ncắm mốc giới để triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa, bàn giao cho Chính quyền\r\n\nđịa phương quản lý theo quy định tại Thông tư số 15/2010/TT-BXD ngày 27/8/2010\r\n\ncủa Bộ Xây dựng và Quyết định số 82/2014/QĐ-UBND ngày 21/11/2014 của UBND Thành phố\n\n4.3.7. Đánh giá môi trường chiến lược:\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp xử lý\r\n\nnhững nguồn gây ô nhiễm đảm bảo hạn chế tối đa ảnh hưởng, tác động đến môi trường\r\n\ncủa khu vực. Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Luật Bảo\r\n\nvệ Môi trường năm 2014.\n\n4.4. Quy hoạch xây dựng ngầm đô\r\n\nthị:\n\nDọc theo các trục đường giao thông bố\r\n\ntrí hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin\r\n\nliên lạc, các công trình có hạng mục tầng ngầm...\n\nYêu cầu:\n\n- Khi lập dự án xây dựng, chủ đầu tư\r\n\nphải tuân thủ các quy định trong Nghị định số 39/2010/NĐ-CP của Chính phủ về Quản\r\n\nlý không gian xây dựng ngầm đô thị, các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng\r\n\nngầm đô thị.\n\n- Khi thi công xây dựng công trình cần\r\n\nkhảo sát địa chất khu vực và khảo sát các công trình kỹ thuật ngầm, nổi trong\r\n\nkhu đất để có biện pháp bảo vệ hoặc di chuyển theo quy hoạch.\n\n- Chủ đầu tư: Học viện Nông nghiệp Việt\r\n\nNam cần phối hợp với các chủ đầu tư xây dựng khu vực xung quanh để thống nhất\r\n\nxây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đường giao thông.\n\n- Khi xây dựng không gian ngầm cần\r\n\nxin ý kiến thỏa thuận các cơ quan, sở, ngành có liên quan.\n\n4.5. Phân đợt đầu tư, Quy định\r\n\nquản lý:\n\n4.5.1. Phân đợt đầu tư:\n\na) Xây dựng đợt 1:\n\n- Ưu tiên đầu tư xây dựng hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khung;\n\n- Các dự án đã có chủ trương đầu tư;\n\n- Các chức năng cơ bản để thành lập một\r\n\ntrường đại học đa ngành và các trường thành viên (như khu vực hội đồng trường,\r\n\nthư viện trung tâm, các khu hành chính hiệu bộ và khoa chính của các trường\r\n\nthành viên) trên cơ sở cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất hiện có và phát triển mới\r\n\ntheo hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung.\n\nb) Xây dựng đợt 2:\n\n- Đầu tư hoàn thiện mạng giao thông nội\r\n\nbộ và hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm.\n\n- Các chức năng\r\n\ncòn lại của trường như khu vực các khoa, khu thí nghiệm, thực nghiệm hiện đại, khu\r\n\ndịch vụ, hệ thống cây xanh cảnh quan... cũng được đầu tư trong giai đoạn này.\n\nc) Xây dựng đợt 3: Hoàn thiện quy hoạch\r\n\nchi tiết Học viện, đầu tư các công trình, khu vực còn lại như sân vận động, di\r\n\nchuyển trường Tiểu học Nông nghiệp để xây dựng Ký túc xá sinh viên,...\n\n4.5.2. Quy định quản lý:\n\nTrên cơ sở phân loại các dự án đầu\r\n\ntư, việc quản lý quy hoạch xây dựng được thực hiện theo từng dự án. Trong giai\r\n\nđoạn triển khai thực hiện dự án phải tuân thủ các quy định\r\n\ncủa đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt về chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc như:\r\n\nquy mô công trình, mật độ xây dựng, tầng cao công trình, chỉ giới đường đỏ, chỉ\r\n\ngiới xây dựng…và các quy định khác tại Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch;\r\n\ntuân thủ các quy định của Luật Đất đai, Luật Xây dựng,...\n\nTrường hợp khi lập dự án nếu cần điều\r\n\nchỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc thì phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội chịu\r\n\ntrách nhiệm về số liệu trình duyệt của đồ án, kiểm tra, xác nhận hồ sơ, bản vẽ\r\n\nđồ án Quy hoạch chi tiết và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chi tiết Khu\r\n\nHọc viện Nông nghiệp Việt Nam, tỷ lệ 1/500 theo đúng quy định, phù hợp với nội\r\n\ndung Quyết định này; Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Gia Lâm, UBND thị trấn Trâu Quỳ và Học viện Nông nghiệp Việt Nam tổ chức công bố\r\n\ncông khai nội dung quy hoạch này để các cơ quan, tổ chức và nhân dân được biết,\r\n\nthực hiện; lưu trữ theo quy định.\n\nChủ tịch UBND huyện Gia Lâm, Chủ tịch\r\n\nUBND thị trấn Trâu Quỳ và Thanh tra Sở Xây dựng có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo kiểm tra, quản lý, giám sát việc xây dựng đồng bộ về quy hoạch kiến\r\n\ntrúc, hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch được phê duyệt và xử lý các trường hợp\r\n\nxây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch - Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn; Chủ tịch UBND: huyện Gia Lâm, thị trấn Trâu Quỳ; Viện trưởng Viện Quy hoạch\r\n\nxây dựng Hà Nội; Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nNgành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Bộ: NN&PTNT, GD&ĐT;\r\n\n - VPUBTP: Các PCVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT ( bản), QHA2(02).\r\n\n 31938 (35)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 104729 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10473.json b/contexts/context_10473.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21c4704c76c4dd658d7cb41213e5bc06bbb2b733 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10473.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-121-TB-VPCP-2018-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-du-an-Luat-Dau-tu-cong-sua-doi-383690.aspx", + "name": "Thong-bao-121-TB-VPCP-2018-ket-luan-Pho-Thu-tuong-ve-du-an-Luat-Dau-tu-cong-sua-doi-383690", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 121/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VƯƠNG ĐÌNH HUỆ TẠI CUỘC HỌP CHO Ý\r\n\nKIẾN VỀ DỰ ÁN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT ĐẦU TƯ CÔNG\n\nNgày 26 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở\r\n\nVăn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ đã chủ trì cuộc họp\r\n\ncho ý kiến về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đầu tư công. Tham dự\r\n\ncuộc họp có Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Chí Dũng; đại diện lãnh đạo\r\n\ncác bộ: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tư pháp và Văn phòng\r\n\nChính phủ; đại diện lãnh đạo các cơ quan: Ban Kinh tế Trung ương, Ủy ban Tài\r\n\nchính - Ngân sách của Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước; đại diện Ủy ban nhân dân\r\n\ncác thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo về dự án Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều Luật Đầu tư công (sau đây gọi là dự án Luật), ý kiến\r\n\ncủa các Bộ, cơ quan, địa phương tham dự cuộc họp, Phó Thủ tướng Chính phủ kết\r\n\nluận như sau:\n\nDự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nLuật Đầu tư công là dự án luật quan trọng. Việc sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư\r\n\ncông tại thời điểm hiện nay là rất cấp bách, nhằm thể chế hóa chủ trương của Đảng\r\n\nvề quản lý đầu tư công, bảo đảm quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu\r\n\ntư công cũng như hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư công; bảo đảm xem xét kế hoạch\r\n\nđầu tư công trong tổng thể chung cân đối nguồn lực cho đầu tư phát triển, ổn định\r\n\ncác cân đối vĩ mô, an toàn nợ công và bảo đảm tăng cường kỷ luật tài chính -\r\n\nngân sách.\n\nDự án luật phải giải quyết được những\r\n\nvướng mắc, bất cập của Luật Đầu tư công hiện hành cũng như trong thực tiễn triển\r\n\nkhai thi hành Luật; bảo đảm thuận lợi cho việc giải ngân vốn đầu tư công; đồng\r\n\nthời cần nghiên cứu hoàn thiện quy định theo hướng phân cấp mạnh về thẩm quyền\r\n\ngắn với xác định rõ trách nhiệm từng cấp; yêu cầu công khai, minh bạch, cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, bảo đảm cơ chế kiểm soát, giám sát chặt chẽ hoạt động\r\n\nđầu tư công, thực hiện cơ chế hậu kiểm; bảo đảm tương thích, đồng bộ của pháp\r\n\nluật đầu tư công trong hệ thống pháp luật, đặc biệt với quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường và pháp luật chuyên ngành\r\n\nliên quan; tạo thể chế thuận lợi, đồng bộ cho việc triển khai thi hành Luật.\n\nVới tinh thần đó, Phó Thủ tướng Chính\r\n\nphủ yêu cầu:\n\n1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ động phối\r\n\nhợp với Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung nguồn lực, khẩn\r\n\ntrương triển khai thực hiện rà soát, đánh giá tổng kết việc triển khai thi hành Luật; nhận diện đầy đủ những vướng mắc, bất cập do Luật, do\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật khác và do công tác tổ chức thực hiện; tổng hợp,\r\n\nnghiên cứu đầy đủ, tiếp thu ý kiến các Bộ, cơ quan và địa phương, tiếp tục hoàn\r\n\nthiện dự án Luật theo định hướng nói trên, gửi Bộ Tư pháp thẩm định; xây dựng\r\n\nbáo cáo tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến của các Bộ, cơ quan và địa\r\n\nphương; hoàn thiện hồ sơ dự án Luật, bảo đảm chất lượng theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, trình Chính phủ tại Phiên họp thường\r\n\nkỳ tháng 3 năm 2018.\n\n2. Bộ Tư pháp chủ động phối hợp, hỗ\r\n\ntrợ Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện dự án Luật; khẩn trương nghiên cứu, thẩm định\r\n\ndự án Luật để báo cáo Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ tháng 3 năm 2018.\n\n3. Văn phòng Chính phủ phối hợp với Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư hoàn thiện dự án Luật, đôn đốc các Bộ, cơ quan, địa phương\r\n\nkhẩn trương gửi văn bản góp ý dự án Luật cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu,\r\n\nhoàn thiện dự án Luật báo cáo Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, các Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg, các PTTg;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Ủy ban Tài chính -Ngân sách của Quốc hội;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, các PTTg; các Vụ: KTTH, CN, NN,\r\n\n KGVX, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, PL(3). PC\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n\n\n", + "id": 10473 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104730.json b/contexts/context_104730.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b307eb62e2062fd5515c3d58cddee8c72ca28fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104730.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2476-QD-BKHCN-boi-duong-theo-tieu-chuan-chuc-danh-cong-nghe-ky-su-hang-III-2016-322640.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2476-QD-BKHCN-boi-duong-theo-tieu-chuan-chuc-danh-cong-nghe-ky-su-hang-III-2016-322640", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2476/QĐ-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2016\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG NGHỆ: KỸ\r\n\nSƯ (HẠNG III)\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n24/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\nvà Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên\r\n\nchức chuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nCăn cứ Thông tư số 19/2014/TT-BNV\r\n\nngày 04/12/2014 của Bộ Nội vụ quy định, hướng dẫn công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nviên chức;\n\nTheo kết luận của Hội đồng thẩm định chương\r\n\ntrình và tài liệu bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nchuyên ngành khoa học và công nghệ;\n\nTheo ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ tại Công văn\r\n\nsố 3861/BNV-ĐT ngày 17/8/2016 về việc thẩm định Chương trình bồi dưỡng theo\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ; \n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công nghệ: Kỹ sư (hạng\r\n\nIII).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Hiệu trưởng Trường Quản lý khoa học và công nghệ, Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ KH&CN: Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Bộ KH&CN;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Văn Tùng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nBỒI\r\n\nDƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÔNG NGHỆ KỸ SƯ (HẠNG III)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2476 /QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n- Viên chức đang giữ chức danh công nghệ Kỹ sư (hạng\r\n\nIII) nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh Kỹ sư (hạng\r\n\nIII);\n\n- Viên chức giữ chức danh nghề\r\n\nnghiệp Kỹ thuật viên (hạng IV) hoặc tương đương tối thiểu là 6 (sáu) năm, trong đó thời gian giữ chức\r\n\ndanh Kỹ thuật viên (hạng IV) gần nhất\r\n\ntối thiểu là 2 (hai) năm.\n\nII. MỤC TIÊU BỒI\r\n\nDƯỠNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng\r\n\nnghề nghiệp để thực hiện tốt nhiệm vụ của viên chức chuyên ngành khoa\r\n\nhọc và công nghệ (KH&CN), đáp ứng tiêu chuẩn chức danh công nghệ: Kỹ\r\n\nsư (hạng III).\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\nTrang bị cho người học các kiến thức, thái độ và kỹ\r\n\nnăng sau:\n\na) Trang bị kiến thức cơ bản về đường\r\n\nlối phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước; phương\r\n\nhướng, nhiệm vụ phát triển KH&CN của ngành và đơn vị;\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội nói chung và những thành tựu, xu hướng phát triển KH&CN, những tiến bộ KH&CN quan trọng trong nước và\r\n\nthế giới liên quan đến ngành và đơn vị;\n\nb) Nắm được kiến thức quản lý nhà nước về\r\n\nKH&CN; về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; về sở hữu trí tuệ; an toàn bức\r\n\nxạ hạt nhân; nghiệp vụ quản lý và phương pháp tổ chức triển khai hoạt\r\n\nđộng KH&CN;\n\nc) Kiến thức về văn hóa và đạo đức nghề nghiệp; có\r\n\ntrách nhiệm và lương tâm trong hoạt động KH&CN;\n\nd) Trang bị kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng quản trị\r\n\ncông nghệ và một số kỹ năng hoạt động nghề nghiệp khác.\n\nIII. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Khối lượng kiến\r\n\nthức và thời gian bồi dưỡng\n\na) Chương trình gồm 11 chuyên đề giảng dạy, tìm hiểu\r\n\nthực tế và viết thu hoạch, được bố cục thành 03 phần:\n\n- Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước\r\n\nvà kỹ năng chung (gồm 4 chuyên đề);\n\n- Phần II: Kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ\r\n\nnăng chuyên ngành (gồm 7 chuyên đề)\n\n- Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch\n\nb) Thời gian bồi dưỡng:\n\n- Tổng thời gian là: 6 tuần=\r\n\n30 ngày x 8 tiết/ 1 ngày= 240 tiết\n\n- Phân bổ thời gian:\n\n+ Giảng dạy: 176 tiết\n\n+ Ôn tập: 10 tiết\n\n+ Kiểm tra: 6 tiết\n\n+ Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch: 44 tiết\n\n+ Công tác tổ chức lớp (khai giảng, bế giảng): 4 tiết.\n\n2. Cấu trúc chương trình\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố tiết\n\nTổng\n\nLý thuyết\n\nThảo luận, thực\r\n\n hành\n\nI\n\nPhần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước\r\n\n và kỹ năng chung\n\n60\n\n30\n\n30\n\n1\n\nChiến lược phát triển kinh tế\r\n\n - xã hội\n\n12\n\n5\n\n7\n\n2\n\nChiến lược phát triển KH&CN\n\n12\n\n5\n\n7\n\n3\n\nHội nhập quốc tế về KH&CN\n\n12\n\n5\n\n7\n\n4\n\nQuản lý nhà nước về KH&CN\n\n16\n\n7\n\n9\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra phần I\n\n8\n\n\n\n8\n\nII\n\nPhần II: Kiến thức, đạo đức nghề nghiệp và kỹ\r\n\n năng chuyên ngành\n\n132\n\n52\n\n80\n\n5\n\nQuản lý các nhiệm vụ KH&CN\n\n16\n\n7\n\n9\n\n6\n\nTổng quan về sở hữu trí tuệ\n\n16\n\n7\n\n9\n\n7\n\nTổng quan về hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất\r\n\n lượng\n\n16\n\n7\n\n9\n\n8\n\nQuản trị công nghệ\n\n20\n\n8\n\n12\n\n9\n\nVăn hóa và đạo đức nghề nghiệp\n\n16\n\n7\n\n9\n\n10\n\nKỹ năng làm việc nhóm\n\n20\n\n8\n\n12\n\n11\n\nKỹ năng thu thập, xử lý và quản lý thông tin\r\n\n trong hoạt động KH&CN\n\n20\n\n8\n\n12\n\n\n\nÔn tập và kiểm tra phần II\n\n8\n\n\n\n8\n\nIII\n\nPhần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch\n\n44\n\n4\n\n40\n\n1\n\nTìm hiểu thực tế\n\n24\n\n\n\n24\n\n2\n\nHướng dẫn viết thu hoạch\n\n4\n\n4\n\n\n\n3\n\nViết thu hoạch\n\n16\n\n\n\n16\n\n\n\nKhai giảng, bế giảng\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\nTổng cộng:\n\n240\n\n86\n\n154\n\nIV. NỘI DUNG CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\nPhần I\n\nKIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ,\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KỸ NĂNG CHUNG\n\nChuyên đề 1\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI\n\n1. Tình hình đất nước và bối cảnh\r\n\nquốc tế\n\n1.1. Tình hình đất nước\n\n1.2. Bối cảnh quốc tế\n\n2. Quan điểm phát triển \n\n2.1. Phát triển nhanh gắn liền với\r\n\nphát triển bền vững\n\n2.2. Đổi mới đồng bộ, toàn diện \n\n2.3. Mở rộng dân chủ, phát huy\r\n\ntối đa nhân tố con người\n\n2.4. Phát triển lực lượng sản xuất\r\n\ntrình độ cao\n\n2.5. Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự\r\n\nchủ trong điều kiện hội nhập quốc tế\n\n3. Mục tiêu chiến lược và khâu đột\r\n\nphá\n\n3.1. Mục tiêu tổng quát\n\n3.2. Mục tiêu chủ yếu về phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường\n\n3.3. Các đột phá chiến lược\n\n4. Định hướng phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế\n\n4.1. Định hướng về văn hóa, xã hội\n\n4.4. Định hướng về kinh tế \n\n4.5. Định hướng về an ninh, quốc\r\n\nphòng\n\n5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước\n\n5.1. Thực hiện tốt chức năng của Nhà\r\n\nnước, giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa Nhà nước với thị trường\n\n5.2. Hoàn thiện bộ máy nhà nước, tạo\r\n\nbước chuyển mạnh về cải cách hành chính\n\n5.3. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng,\r\n\nchống tham nhũng, lãng phí\n\n5.4. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng,\r\n\nphát huy quyền làm chủ của nhân dân trong việc xây dựng bộ máy nhà nước.\n\nChuyên đề 2\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Chiến lược và khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.1. Khái niệm chiến lược và chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Đặc điểm cơ bản của chiến lược\r\n\nKH&CN \n\n1.3. Vai trò của chiến lược KH&CN\n\n1.4. Khung chiến lược KH&CN \n\n1.5. Các giai đoạn của khung chiến lược\n\n2. Các cách tiếp cận chiến lược\r\n\nKH&CN \n\n2.1. Cách tiếp cận\r\n\ntruyền thống\n\n2.2. Cách tiếp cận\r\n\nhệ thống đổi mới\n\n3. Xây dựng chiến lược KH&CN\r\n\ntheo cách tiếp cận hệ thống đổi mới\n\n3.1. Nội dung \n\n3.2. Kỹ năng\n\n4. Các loại khung chiến lược\r\n\nKH&CN\n\n4.1. Khung Chiến lược KH&CN cấp\r\n\nquốc gia\n\n4.2. Khung chiến lược KH&CN cấp\r\n\nngành \n\n4.3. Khung chiến lược KH&CN cấp địa\r\n\nphương.\n\nChuyên đề 3\n\nHỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Tổng quan\n\n2. Một số vấn đề lý luận của hội\r\n\nnhập quốc tế về KH&CN\n\n2.1. Khái niệm và đặc điểm của hội nhập\r\n\nquốc tế\n\n2.2. Phân loại các nhóm quốc gia hội\r\n\nnhập quốc tế\n\n2.3. Hội nhập quốc tế về KH&CN\n\n2.4. Một số hình thức hội nhập quốc tế\r\n\nvề KH&CN\n\n3. Những vấn đề thực tiễn của hội\r\n\nnhập quốc tế về KH&CN\n\n3.1. Một số hình thức hội nhập quốc tế\r\n\nvề KH&CN\n\n3.2. Một số xu thế hội nhập quốc tế về\r\n\nKH&CN\n\n4. Thực trạng hoạt động hội nhập\r\n\nquốc tế về KH&CN\n\n4.1. Những kết quả nổi bật\n\n4.2. Những hạn chế chủ yếu \n\n4.3. Nguyên nhân của các hạn chế\n\n5. Những cơ hội và thách thức\r\n\ntrong hội nhập quốc tế về KH&CN \n\n5.1. Cơ hội \n\n5.2. Thách thức \n\n6. Một số giải pháp hội nhập quốc\r\n\ntế về KH&CN \n\n6.1. Giải pháp về\r\n\nthể chế\n\n6.2. Giải pháp về\r\n\ntổ chức hoạt động\n\n6.3. Giải pháp về\r\n\nnâng tầm năng lực\n\n6.4. Giải pháp về\r\n\nđầu tư tài chính.\n\nChuyên đề 4\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Khái niệm quản lý nhà nước về\r\n\nkhoa học và công nghệ \n\n1.1. Khái niệm quản lý nhà nước\n\n1.2. Một số khái niệm của chuyên\r\n\nngành KH&CN\n\n1.3. Khái niệm về quản lý nhà nước về\r\n\nKH&CN\n\n2. Vai trò, vị trí, đặc điểm của\r\n\ncông tác quản lý KH&CN\n\n2.1. Vai trò, vị trí \n\n2.2. Đặc điểm \n\n3. Phạm vi, đối tượng quản lý của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về KH&CN \n\n3.1. Phạm vi\n\n3.2. Đối tượng quản\r\n\nlý \n\n4. Chức năng và nguyên tắc quản lý\r\n\nnhà nước về KH&CN\n\n4.1. Chức năng \n\n4.2. Nguyên\r\n\ntắc \n\n5. Các phương thức quản lý nhà nước\r\n\nvề KH&CN\n\n5.1. Phương thức quản lý KH&CN\r\n\ntheo độ không chắc chắn của môi trường\n\n5.2. Các phương thức quản lý giảm bớt\r\n\nsự phụ thuộc vào môi trường\n\n6. Chính sách,\r\n\nhệ thống tổ chức và trách nhiệm của Nhà nước về phát triển KH&CN\n\n6.1. Chính sách\n\n6.2. Hệ thống tổ\r\n\nchức\n\n6.3. Trách nhiệm.\n\nPhần II\n\nKIẾN THỨC, ĐẠO ĐỨC NGHỀ\r\n\nNGHIỆP VÀ KỸ NĂNG CHUYÊN NGÀNH\n\nChuyên đề 5\n\nQUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Nhiệm\r\n\nvụ KH&CN \n\n1.1. Khái niệm\n\n1.2. Các\r\n\nloại nhiệm vụ KH&CN theo quy định của pháp luật\n\n2.\r\n\nBiện pháp khuyến khích đề xuất ý tưởng khoa học, nhiệm vụ KH&CN\n\n2.1.\r\n\nCá nhân, tổ chức tự đề xuất\n\n2.2.\r\n\nĐược đặt hàng\n\n3.3. Đề\r\n\nxuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt \n\n3.\r\n\nHội đồng tư vấn KH&CN\n\n3.1. Chức\r\n\nnăng\n\n3.2.\r\n\nHoạt động của hội đồng tư vấn KH&CN \n\n3.3. Tổ\r\n\nchức, chuyên gia tư vấn độc lập\n\n3.4.\r\n\nTrách nhiệm của thành viên hội đồng tư vấn KH&CN, tổ chức, chuyên gia tư vấn độc lập\n\n4.\r\n\nKiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN\n\n4.1.\r\n\nKiểm tra\n\n4.2.\r\n\nĐánh giá\n\n5.\r\n\nThẩm định, hỗ trợ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước\n\n5.1.\r\n\nThẩm định\n\n5.2. Hỗ\r\n\ntrợ\n\n5.3.\r\n\nTrình tự, thủ tục. \n\nChuyên đề 6\n\nTỔNG QUAN VỀ SỞ HỮU TRÍ TUỆ\n\n1. Những vấn đề chung về sở hữu\r\n\ntrí tuệ\n\n1.1. Khái niệm sở hữu trí tuệ và quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ\n\n1.2. Đặc điểm quyền sở hữu trí tuệ\n\n1.3. Các bộ phận cấu thành quyền sở hữu\r\n\ntrí tuệ\n\n2. Đối tượng sở hữu trí tuệ\n\n2.2. Đối tượng của\r\n\nquyền liên quan\n\n2.3. Đối tượng của\r\n\nquyền sở hữu công nghiệp\n\n2.4. Đối tượng của quyền đối với giống\r\n\ncây trồng\n\n3. Căn cứ phát sinh, xác lập quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ \n\n3.1. Căn cứ phát\r\n\nsinh, xác lập quyền tác giả và quyền liên quan\n\n3.2. Căn cứ phát\r\n\nsinh, xác lập quyền sở hữu công nghiệp \n\n3.3. Căn cứ phát\r\n\nsinh, xác lập quyền đối với giống cây trồng\n\n4. Một số vấn đề về chính sách và\r\n\nquản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ\n\n4.1. Chính sách của nhà nước về sở hữu trí tuệ \n\n4.2. Quyền và trách nhiệm của tổ chức,\r\n\ncá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ \n\n4.3. Nội dung quản lý nhà nước về sở\r\n\nhữu trí tuệ.\n\nChuyên đề 7\n\nTỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TIÊU CHUẨN, ĐO LƯỜNG, CHẤT LƯỢNG\n\n1. Tiêu chuẩn\n\n1.1. Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật\n\n1.2. Các hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\n\n1. 3. Cấp, loại, hình thức hiệu lực của\r\n\ntiêu chuẩn\n\n1.4. Xây dựng tiêu chuẩn\n\n1. 5. Áp dụng tiêu chuẩn\n\n2. Đo lường\n\n2.1. Khái niệm về đo lường học \n\n2.2. Đơn vị đo \n\n2.3. Chuẩn đo lường\n\n3. Chất lượng\n\n3.1. Khái niệm về chất lượng \n\n3.2. Quản lý chất lượng\n\n3.3. Hệ thống quản lý chất lượng \n\n3.4. Quá trình\r\n\nxây dựng và áp dụng ISO 9000 vào CQ/TC/DN \n\n3.5. Hệ thống quản lý chất lượng theo\r\n\ntiêu chuẩn ISO 9001: 2008\n\n3.6. Các hệ thống quản lý chất lượng\r\n\nkhác\n\n3.7. Các công cụ quản lý chất lượng.\n\nChuyên đề 8\n\nQUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ\n\n1. Khái\r\n\nniệm về công nghệ và quản trị công nghệ\n\n1.1. Khái\r\n\nniệm về công nghệ\n\n1.2. Khái niệm về\r\n\nquản trị công nghệ\n\n2. Vai trò, tiến\r\n\ntrình và công cụ quản trị công nghệ\n\n2.1. Vai trò của\r\n\nquản trị công nghệ\n\n2.2. Tiến trình\r\n\nquản trị công nghệ\n\n2.3. Các công cụ\r\n\nquản trị công nghê\n\n3. Ra\r\n\nquyết định và các công cụ quản trị công nghệ\n\n3.1. Ra quyết định\n\n3.2. Các công cụ\r\n\nquản trị công nghệ\n\n4. Kỹ\r\n\nnăng quản trị công nghệ\n\n4.1. Quản trị\r\n\ncông nghệ thông minh\n\n4.2. Xây dựng\r\n\nliên minh\n\n4.3. Thành lập một\r\n\nmạng lưới trách nhiệm\n\n4.4. Phương pháp\r\n\nvận hành\n\n4.5. Các loại kỹ\r\n\nxảo quản trị có liên quan.\n\nChuyên đề 9\n\nVĂN HÓA VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP\n\n1. Xây dựng văn hóa nghề nghiệp\r\n\ntrong hoạt động KH&CN\n\n1.1. Khái niệm văn hóa trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n1.2. Bản chất văn\r\n\nhóa của viên chức trong hoạt động KH&CN\n\n1.3. Các\r\n\nyếu tố cấu thành văn hóa của viên chức trong hoạt động KH&CN \n\n1.4. Sự cần thiết của việc xây dựng\r\n\nvà nâng cao văn hóa trong hoạt động KH&CN\n\n1.5. Chức năng của\r\n\nvăn hóa trong hoạt động KH&CN\n\n2. Đạo đức viên chức trong hoạt động\r\n\nKH&CN\n\n2.1. Khái niệm\n\n2.2. Vai trò của đạo đức viên chức\r\n\ntrong hoạt động KH&CN\n\n2.3. Các chuẩn mực và quy ước về đạo\r\n\nđức viên chức trong hoạt động KH&CN\n\n3. Quy định của pháp luật về văn\r\n\nhóa và đạo đức viên chức\n\n3.1. Các nguyên tắc trong hoạt động\r\n\nnghề nghiệp của viên chức\n\n3.2. Nghĩa vụ chung của viên chức \n\n3.3. Nghĩa vụ của viên chức trong\r\n\nhoạt động nghề nghiệp\n\n3.4. Nghĩa vụ của viên chức quản\r\n\nlý\n\n3. 5. Những việc viên chức không được\r\n\nlàm\n\n3.6. Các chuẩn mực văn hóa và đạo đức\r\n\nviên chức.\n\nChuyên đề 10\n\nKỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM\n\n1.\r\n\nBản chất của làm việc nhóm\n\n1.1. Khái niệm\n\n1.2. Cơ sở để hình thành nhóm\n\n1.3. Tầm quan trọng của nhóm làm việc\n\n2.\r\n\nPhân loại\n\n2.1. Các nhóm chính thức\n\n2.2. Các nhóm không chính thức\n\n2.3. So sánh các nhóm chính thức và không chính thức\n\n3. Các yếu tố cấu thành nhóm\n\n3.1. Mục tiêu nhóm\n\n3.2. Sự tương tác\n\n3.3. Quy tắc\r\n\nnhóm\n\n3.4. Vai trò, trách nhiệm \n\n4.\r\n\nCác giai đoạn hình thành và phát triển nhóm\n\n4.1. Hình thành\n\n4.2. Xung đột\n\n4.3. Giai đoạn bình thường hóa\n\n4.4. Giai đoạn hoạt động trôi chảy\n\n5. Xây dựng nhóm làm việc\n\n5.1. Hội nhập thành viên mới vào nhóm\n\n5.2. Lãnh đạo nhóm liên quan đến nhiệm\r\n\nvụ và các mối quan hệ\n\n5.3. Vai trò trong nhóm và sự vận động\n\n5.4. Các chuẩn mực, quy định của nhóm\n\n5.5. Sự gắn kết trong nhóm\n\n6.\r\n\nCác kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả\n\n6.1. Kỹ năng lắng nghe\n\n6.2. Kỹ năng phản biện\n\n6.3. Kỹ năng thuyết trình, thuyết phục\n\n6.4. Kỹ năng phân công, phối hợp\n\n7. Đánh giá kết quả làm việc nhóm\n\n7.1. Đánh giá kết quả\n\n7.2. Đo lường sự thực hiện của nhân viên\n\n7.3. Lãnh đạo\n\n7.4. Tiểu nhóm\n\n7.5. Các thành viên nhóm\n\n8.\r\n\nMột số nhóm nghiên cứu mạnh.\n\nChuyên đề 11\n\nKỸ NĂNG THU THẬP, XỬ LÝ VÀ QUẢN LÝ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ\n\n1. Thông tin\r\n\nvà vai trò của thông tin trong hoạt động KH&CN\n\n1.1. Thông tin là\r\n\ngì?\n\n1.2. Các loại hình thông tin\n\n1.3. Vai trò của thông tin trong hoạt\r\n\nđộng KH&CN \n\n2. Yêu cầu đối\r\n\nvới thông tin sử dụng trong hoạt động KH&CN\n\n2.1. Yêu cầu về tính khách quan\n\n2.2. Yêu cầu về\r\n\ntính toàn diện\n\n2.3. Yêu cầu về\r\n\ntính kịp thời\n\n3. Thu thập, xử\r\n\nlý và cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ\n\n3.1. Thu thập\n\n3.2. Xử lý \n\n3.3. Cung cấp\r\n\nthông tin\n\n4. Thu thập\r\n\nthông tin trong hoạt động KH&CN\n\n4.1. Các phương pháp\n\n4.2. Các kỹ năng\n\n5. Xử lý thông\r\n\ntin trong hoạt động KH&CN\n\n5.1. Kỹ năng xử\r\n\nlý thông tin \n\n5.2. Phương pháp xử lý thông tin \n\n6. Quản lý thông tin\n\n6.1. Phương pháp\n\n6.2. Kỹ năng.\n\nPhần III\n\nTÌM HIỂU THỰC TẾ\r\n\nVÀ VIẾT THU HOẠCH\n\n1. Tìm hiểu thực tế\n\n1.1. Mục đích\n\nTìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm quản lý\r\n\nvà hoạt động KH&CN tại một số địa phương và đơn vị cụ thể. Qua thực tiễn,\r\n\ngiúp học viên gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và\r\n\nkỹ năng thực hành trong hoạt động KH&CN.\n\n1.2. Yêu cầu\n\n- Giảng viên xây dựng các phương pháp thực\r\n\ntiễn như phương pháp quan sát, bảng hỏi, tình huống để học viên ghi nhận trong\r\n\nquá trình đi thực tế;\n\n- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên ngành\r\n\nKH&CN bố trí tổ chức và sắp xếp kế hoạch đi thực tế cho học viên đảm bảo chất\r\n\nlượng. Đơn vị quản lý đào tạo phối hợp với các địa phương, đơn vị nơi mà học\r\n\nviên đến thực tế chuẩn bị báo cáo kinh nghiệm và tạo điều kiện để học viên trao\r\n\nđổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn.\n\n2. Viết thu hoạch\n\n2.1. Mục đích\n\n- Là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu\r\n\nnhận được từ Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công nghệ: Kỹ sư\r\n\n(hạng III) trong thời gian 6 tuần;\n\n- Đánh giá kết quả học tập mà học viên đã đạt được\r\n\nsau khóa học; khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng đã thu nhận được vào thực\r\n\ntiễn công tác của chức danh công nghệ: Kỹ sư (hạng III).\n\n2.2. Yêu cầu\n\n- Cuối khóa học, mỗi học viên viết một bài\r\n\nthu hoạch gắn với công việc đang đảm nhận;\n\n- Bài thu hoạch cần bảo đảm yêu cầu theo quy định;\n\nnêu được kiến thức và kỹ năng thu nhận được sau khóa bồi dưỡng và phân tích\r\n\nkhả năng vận dụng vào hoạt động KH&CN của cá nhân và tổ chức;\n\n- Độ dài của bài thu hoạch không quá 30\r\n\ntrang A4 (không kể trang bìa, phần tài liệu tham khảo và phụ lục), sử dụng\r\n\nphông chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, cách dòng 1,5; Văn phong, ngôn ngữ khoa học;\r\n\nNội dung cô đọng có phân tích, đánh giá, liên hệ thực tiễn; Phương pháp viết cần\r\n\ncó số liệu minh chứng thông qua phương pháp nghiên cứu lý luận và nghiên cứu thực\r\n\ntiễn. Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể về bài thu hoạch sẽ được thông báo cho học\r\n\nviên khi bắt đầu khóa học\n\nV. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN\r\n\nSOẠN TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ\n\n1. Biên soạn tài liệu\n\n- Biên soạn tài liệu phải có tính khoa học và phù hợp\r\n\nvới tiêu chuẩn nghề nghiệp và vị trí việc của chức danh công nghệ: Kỹ sư (hạng\r\n\nIII);\n\n- Các chuyên đề phải được biên soạn theo kết cấu mở\r\n\nđể tạo điều kiện cho cơ sở đào tạo, bồi dưỡng viên chức chuyên ngành KH&CN\r\n\nvà các giảng viên thường xuyên cập nhật những văn bản mới, kiến thức mới và các\r\n\nkinh nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng.\n\n2. Giảng dạy và học tập\n\n2.1. Yêu cầu đối với giảng viên\n\nGiảng viên tham gia giảng dạy cho chức danh Kỹ sư\r\n\nbao gồm:\n\n- Là các Giảng viên chính trở lên và các chức danh\r\n\ntương đương khác có trình độ Giáo sư, Phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ có chuyên\r\n\nmôn về chuyên đề đảm nhận của trường Quản lý KH&CN, các Học viện, các Viện\r\n\nnghiên cứu, các trường Đại học, và các tổ chức KH&CN khác;\n\n- Là các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý, các chuyên\r\n\ngia có học vị cử nhân trở lên và có chức danh tương đương với chức danh Giảng\r\n\nviên chính trở lên của một số cơ quan, đơn vị khác;\n\n- Giảng viên tham gia giảng dạy phải đầu tư nghiên\r\n\ncứu tài liệu, thường xuyên cập nhật văn bản mới, kiến thức mới và các tình huống\r\n\nthực tiễn điển hình liên quan đến chức danh Kỹ sư (hạng III);\n\n- Giảng viên phải chuẩn bị báo cáo đề dẫn theo các\r\n\nvấn đề đã được định hướng trong chương trình bồi dưỡng và tổ chức cho học viên\r\n\ntrao đổi, thảo luận, giải quyết các vấn đề của thực tiễn.\n\n2.2. Yêu cầu về phương pháp dạy và học\n\n- Trong quá trình giảng dạy giảng viên cần gắn\r\n\nlý thuyết với thực tiễn, gắn kết giữa các kiến thức khoa học, các kinh nghiệm\r\n\nthực tiễn và các kỹ năng thực hành;\n\n- Tăng cường áp dụng phương pháp dạy và học\r\n\ntích cực, các phương pháp kích thích tư duy và phương pháp tình huống, lồng\r\n\nghép các phương pháp dạy và học khác nhau giúp hoạt động dạy và học sinh động,\r\n\ndễ hiểu và dễ áp dụng cho các tình huống tương tự trong thực tiễn.\n\n2.3. Yêu cầu đối với học viên\n\n- Tham gia đầy đủ thời gian của khóa học, nếu\r\n\nnghỉ phải có lý do (thời gian nghỉ học không quá ¼ thời lượng của chương\r\n\ntrình);\n\n- Tích cực tham gia ý kiến, thảo luận, thực hành\r\n\ntrên lớp và các buổi đi thực tiễn, đảm bảo đầy đủ các bài kiểm tra hết phần và\r\n\nbài viết thu hoạch đảm bảo chất lượng; Năm bắt đầy đủ các nội dung của chương\r\n\ntrình bồi dưỡng, nâng cao tinh thần lắng nghe, tự học, tự nghiên cứu;\n\n- Kết thúc khóa học học viên được trang bị các kiến\r\n\nthức, thái độ và kỹ năng cơ bản đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn nghề nghiệp của chức\r\n\ndanh công nghệ: Kỹ sư (hạng III).\n\n2.4. Yêu cầu đối với việc tổ chức báo cáo chuyên đề\n\n- Các chuyên đề theo yêu cầu của chức danh\r\n\ncông nghệ: Kỹ sư (hạng III) phải phù hợp với nội dung bồi dưỡng;\n\n- Báo cáo viên phải là người có trình độ chuyên\r\n\nmôn, kinh nghiệm trong công tác đào tạo, am hiểu sâu về hoạt động KH&CN và\r\n\ncó khả năng về thuyết trình và kỹ năng sư phạm;\n\n- Khi mời các báo cáo viên ở nơi thực tế cần có định\r\n\nhướng vấn đề cần tìm hiểu trước khi triển khai đi thực tế, mời địa phương báo\r\n\ncáo tình hình phát triển KH&CN của địa phương và các bài học kinh nghiệm.\n\nVI. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ KẾT\r\n\nQUẢ HỌC TẬP\n\n1. Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế\r\n\nhọc tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;\n\n2. Đánh giá kết quả học tập thông qua 2 bài kiểm\r\n\ntra viết hết phần, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải kiểm tra lại;\n\n3. Đánh giá chung cho toàn Chương trình thông qua\r\n\nbài viết thu hoạch cuối khóa, chấm theo thang điểm 10; điểm dưới 5 thì phải viết\r\n\nlại bài thu hoạch. Sau khi kiểm tra lại hoặc viết lại bài thu hoạch mà vẫn\r\n\nkhông đạt điểm 5 trở lên thì không được cấp chứng chỉ./.\n\n", + "id": 104730 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104731.json b/contexts/context_104731.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07533915a1aff0cd021c225401fe96f33ee1d882 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104731.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-2055-QD-TTg-Quy-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-2015-296440.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2055-QD-TTg-Quy-hoach-phat-trien-giao-thong-van-tai-vung-kinh-te-trong-diem-phia-Nam-2015", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2055/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 11\r\n\n năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI VÙNG KINH\r\n\nTẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Quyết định số 355/QĐ-TTg \r\n\nngày 25 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Chiến lược\r\n\nphát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020\r\n\nvà tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg \r\n\nngày 04 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\ndịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số 1210/QĐ-TTg \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành Giao thông vận tải\r\n\nphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững đến năm\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển giao\r\n\nthông vận tải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030 với các nội dung chủ yếu sau đây:\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Quy hoạch phát triển giao thông vận\r\n\ntải vùng kinh tế trọng điểm phía Nam phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải Quốc gia, vùng, quy hoạch chuyên ngành và quy hoạch của các địa phương có liên quan; phát\r\n\ntriển hợp lý, bền vững hệ thống giao thông vận tải nhằm tạo tiền đề, đột phá là\r\n\nđộng lực phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc\r\n\nphòng, an ninh.\n\n2. Phát triển giao thông vận tải trên\r\n\ncơ sở phát huy tối đa lợi thế của Vùng là vị trí trung\r\n\ntâm, cửa ngõ chiến lược về đường biển và đường hàng không\r\n\ncủa cả nước; tăng cường kết nối kết cấu hạ tầng giao thông, kết nối giữa các\r\n\nphương thức vận tải hình thành mạng lưới vận tải thông suốt\r\n\nvới Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của Vùng, liên kết cả nước và quốc tế.\n\n3. Phát triển vận tải với chất lượng\r\n\ncao, giá cả hợp lý; phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics; đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ quản lý vận tải; sử dụng phương tiện tiết kiệm năng lượng\r\n\nvà hiệu quả; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các\r\n\nđô thị, đặc biệt tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n4. Tập trung giải quyết các “nút thắt”; khai thác triệt để năng lực kết cấu hạ\r\n\ntầng hiện có; chú trọng công tác bảo trì; tập trung đầu tư đồng bộ\r\n\ncác công trình quan trọng bức thiết có vai trò động lực phát triển kinh tế; chú\r\n\ntrọng phát triển giao thông địa phương đáp ứng yêu cầu phát triển nông thôn mới.\n\n5. Đẩy mạnh xã hội hóa việc đầu tư\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng giao thông và vận tải. Huy động tối đa các nguồn lực\r\n\ntrong và ngoài nước, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát\r\n\ntriển giao thông vận tải dưới nhiều hình thức.\n\n6. Dành quỹ đất hợp lý để phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông; bảo đảm hành lang an toàn giao thông, giảm thiểu\r\n\ntai nạn giao thông; chủ động ứng phó có hiệu quả đối với biến đổi khí hậu và nước\r\n\nbiển dâng.\n\nII. MỤC TIÊU PHÁT\r\n\nTRIỂN\n\n1. Mục tiêu đến năm 2020\n\na) Về vận tải\n\nĐáp ứng nhu cầu vận tải với chất lượng\r\n\nngày càng cao, giá cả hợp lý bảo đảm an toàn, tiện lợi; từng bước phát triển vận\r\n\ntải công cộng khối lượng lớn, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nvận tải tiên tiến và vận tải đa phương thức để nâng cao chất\r\n\nlượng vận tải, giảm chi phí dịch vụ logistics; giảm tai nạn giao thông và giảm\r\n\nthiểu tác động xấu đến môi trường trong khai thác vận tải.\n\nCác chỉ tiêu cụ thể:\n\n- Khối lượng vận tải hành khách đạt\r\n\nkhoảng 1.800 - 1.900 triệu lượt khách/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 10% -\r\n\n11%/năm, trong đó khối lượng hành khách qua cảng hàng không đạt khoảng 25 - 26\r\n\ntriệu khách; vận tải hành khách công cộng đảm nhận thị phần từ 20% - 25% đối với\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và 5 - 10% đối với các thành phố\r\n\nkhác trong Vùng.\n\n- Lượng hàng hóa đạt khoảng 650 - 700\r\n\ntriệu, tấn/năm, tốc độ tăng trưởng bình quân 10% - 11%/năm, trong đó lượng hàng\r\n\nhóa thông qua cảng biển đạt 240 - 250 triệu tấn (container\r\n\ntừ 10 - 11 triệu TEU).\n\nb) Về kết cấu hạ tầng giao thông\n\n- Hoàn thành nâng cấp, mở rộng các đoạn\r\n\ntuyến thuộc quốc lộ 1 với quy mô 4 làn xe. Xây dựng các đoạn đường bộ cao tốc\r\n\nthuộc tuyến đường bộ cao tốc Bắc - Nam, các tuyến cao tốc nối Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh với các cửa ngõ, các đầu mối giao thông quan trọng và các đường vành đai\r\n\nthuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh; nối thông tuyến đường biên giới Tây Nam;\r\n\nhoàn thành nâng cấp, đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống quốc lộ hiện có; bảo đảm lộ\r\n\ngiới quy hoạch và tiêu chuẩn cấp đường; đưa vào cấp kỹ thuật hệ thống đường tỉnh\r\n\nvà mở mới một số tuyến cần thiết liên kết vùng; tiếp tục phát triển giao thông\r\n\nnông thôn đáp ứng yêu cầu Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, 80% đường giao thông nông thôn được cứng hóa mặt đường.\n\n- Tiến hành nâng cấp tuyến đường sắt\r\n\nBắc - Nam và khu đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh hiện có để nâng cao hiệu quả\r\n\nkhai thác đường sắt. Phát triển đường sắt đô thị, đường sắt nội ngoại ô Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; từng bước xây dựng đường sắt kết nối với các cảng biển, khu\r\n\nkinh tế lớn và khu đầu mối Thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu xây dựng đường sắt\r\n\nDĩ An - Lộc Ninh để kết nối với đường sắt xuyên Á; nghiên cứu phương án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đôi tốc độ cao Bắc - Nam, khổ\r\n\n1.435 mm, trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để ưu tiên xây dựng trước\r\n\nđoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang. Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường sắt\r\n\nkhổ 1.435 mm nối Thành phố Hồ Chí Minh với thành phố Vũng Tàu và nối Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh với thành phố Cần Thơ.\n\n- Tập trung khai thác có hiệu quả các\r\n\ncảng, bến hiện có. Từng bước nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng biển đáp ứng lượng\r\n\nhàng hóa thông qua trong từng thời kỳ; ưu tiên đầu tư xây\r\n\ndựng đồng bộ, hiện đại cảng cửa ngõ quốc tế Cái Mép - Thị Vải; hoàn thành di dời\r\n\ncác cảng trên sông Sài Gòn; xây dựng bến tàu khách cho tàu du lịch quốc tế;\r\n\nphát triển cảng tại các đảo đáp ứng nhu cầu phát triển và đảm bảo quốc phòng,\r\n\nan ninh; nghiên cứu chỉnh trị và cải tạo nâng cấp hệ thống luồng đảm bảo cho\r\n\ntàu ra vào thuận lợi và đồng bộ với quy mô bến.\n\n- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thành đưa\r\n\nvào cấp kỹ thuật các luồng tuyến vận tải thủy nội địa như các tuyến Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đi Kiên Lương, Thành phố Hồ Chí Minh đi Cà Mau, Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nđi Bến Kéo, Thành phố Hồ Chí Minh đi Bến Súc...; đầu tư và\r\n\nnâng cấp các cảng thủy nội địa như cảng Phú Định, Nhơn Đức,\r\n\nLong Bình, Tân An, Bến Súc, các cảng tại Long An, Tây\r\n\nNinh...; chuyển đổi công năng một số cảng hàng hóa phù hợp với quy hoạch đô thị\r\n\nđể phục vụ vận tải khách và du lịch.\n\n- Tập trung nâng cấp đồng bộ, hiện đại\r\n\nhóa các cảng hàng không hiện có, điều chỉnh quy hoạch khu hàng không dân dụng Cảng\r\n\nhàng không quốc tế Tân Sơn Nhất để đáp ứng nhu cầu vận chuyển hành khách, hàng\r\n\nhóa trong từng thời kỳ. Khuyến khích đầu tư theo hình thức đối tác công tư để đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng mới Cảng hàng không quốc tế Long Thành. Nghiên cứu\r\n\nxây dựng Cảng hàng không Vũng Tàu tại thị trấn Gò Găng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công\r\n\ntrình trọng điểm để giải quyết ùn tắc giao thông và phát\r\n\ntriển đô thị. Đối với Thành phố Hồ Chí Minh, chú trọng phát triển hạ tầng giao thông phục vụ vận tải hành khách khối lượng\r\n\nlớn, các tuyến vành đai, đường trên cao và hệ thống giao thông tĩnh theo quy hoạch.\r\n\nCác thành phố, thị xã khác hoàn chỉnh quy hoạch, từng bước phát triển hạ tầng\r\n\ngiao thông phục vụ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu cầu. Dành quỹ đất hợp lý (16% - 26%) để phát triển kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđô thị.\n\n2. Định hướng đến năm 2030\n\nThỏa mãn được nhu cầu vận tải và dịch\r\n\nvụ vận tải của xã hội với chất lượng cao, đạt tiêu chuẩn quốc tế, giá thành hợp\r\n\nlý, cạnh tranh, nhanh chóng, an toàn.\n\nCơ bản hoàn thiện và hiện đại hóa mạng\r\n\nlưới kết cấu hạ tầng giao thông; kết nối thuận tiện giữa các phương thức vận tải,\r\n\ngiữa Thành phố Hồ Chí Minh với các đô thị vệ tinh, với cả nước và quốc tế. Tiếp\r\n\ntục phát triển các công trình kết cấu hạ tầng giao thông theo quy hoạch. Các\r\n\ntuyến đường bộ cao tốc cơ bản được hoàn thành; xây dựng một số đoạn trên tuyến\r\n\nđường sắt đôi Bắc - Nam; hoàn thành mạng lưới cảng hàng không, trong đó Cảng\r\n\nhàng không quốc tế Long Thành đảm bảo vai trò thay thế Cảng\r\n\nhàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, trở thành cảng hàng không quốc tế lớn nhất\r\n\ntoàn quốc và là trung tâm trung chuyển hành khách của khu vực theo tiêu chuẩn\r\n\nquốc tế; tiếp tục phát triển mạng lưới đường sắt đô thị tại Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nIII. QUY HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN\n\n1. Quy hoạch phát\r\n\ntriển vận tải\n\nTổ chức vận tải\r\n\nhợp lý trên một số hành lang chủ yếu:\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh -\r\n\nphía Bắc: Là hành lang Quốc gia, quốc tế đóng vai trò kết nối Vùng với phía Bắc. Đến năm 2020, thị phần đảm nhận vận tải tải hành\r\n\nkhách bằng đường bộ chiếm 63,2% - 65,2%, đường sắt 10,8% - 12,8%, hàng không\r\n\n22,9% - 24,9%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ chiếm 19,8% - 21,8%, đường sắt\r\n\n5,7% - 7,7%, đường biển 71,0% - 73,0%, hàng không 0,3% - 0,5%.\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Đồng\r\n\nbằng sông Cửu Long: Là hành lang Vùng, Quốc gia. Đến năm 2020, thị phần đảm nhận vận tải hành khách bằng\r\n\nđường bộ chiếm 97,9% - 98,9%, đường thủy 0,1% - 0,3%, hàng không 0,7% - 0,9%; vận\r\n\ntải hàng hóa bằng đường bộ chiếm 13,7% - 15,7%, đường thủy 84,2% - 86,2%, hàng\r\n\nkhông 0,02% - 0,03%.\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh -\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu: Là trục hành lang Vùng, quốc tế kết nối\r\n\nvới cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của\r\n\nVùng. Đến năm 2020, thị phần đảm nhận vận tải hành khách bằng\r\n\nđường bộ chiếm 93,4% - 95,4%, đường sắt 2,0% - 3,9%, đường thủy 0,05% - 0,09%,\r\n\nhàng không 1,0% - 1,5%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ chiếm 45,1% - 46,1%, đường\r\n\nsắt 2,4% - 3,4%, đường thủy 49,5% -\r\n\n50,5%.\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Lộc\r\n\nNinh - Campuchia: Là trục hành lang Quốc gia, quốc tế. Đến năm 2020, thị phần đảm\r\n\nnhận vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 100%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ\r\n\nkhoảng 89,1% - 90,1%, đường thủy 8,9% - 9,9%.\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc\r\n\nBài - Campuchia: Là trục hành lang Quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên\r\n\nÁ. Đến năm 2020, thị phần đảm nhận vận tải hành khách bằng\r\n\nđường bộ chiếm 100%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ khoảng 49,1% - 51,1%, đường\r\n\nthủy khoảng 47,9% - 48,9%.\n\n- Hành lang Thành phố Hồ Chí Minh -\r\n\nTây Nguyên: Là trục hành lang Quốc gia, vùng. Đến năm 2020, thị phần đảm nhận vận\r\n\ntải hành khách bằng đường bộ chiếm 91,4% - 92,4%, hàng không 6,6% - 7,6%; vận tải\r\n\nhàng hóa bằng đường bộ chiếm 98,2% - 99,2%, hàng không khoảng 0,6% - 0,8%.\n\nĐến năm 2030, thị\r\n\nphần vận tải trên các hành lang tiếp tục được tái cơ cấu\r\n\nphù hợp với định hướng đã được xác định trong Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển\r\n\ndịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nKết nối vận tải:\n\n- Tăng cường tính kết nối vùng và kết\r\n\nnối giữa các phương thức vận tải, hình thành các đầu mối kết nối vận tải tại\r\n\ncác cảng biển Vũng Tàu (khu Cái Mép - Thị Vải), cảng biển Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, cảng biển Đồng Nai, các cảng cạn; trung tâm dịch vụ logistics; Cảng hàng\r\n\nkhông quốc tế Tân Sơn Nhất, Cảng hàng không quốc tế Long Thành; các ga đường sắt\r\n\nBình Triệu, Tân Kiên, Thủ Thiêm, An Bình, Trảng Bom, ga Long Định; các bến xe\r\n\nkhách liên tỉnh như bến xe Miền Tây mới, Ngã Tư Ga, Miền Đông 1 mới, Miền Đông\r\n\n2 mới, Đa Phước, xuyên Á, Miền Đông và các bến xe liên tỉnh tại các tỉnh trong\r\n\nVùng; các cảng đường thủy nội địa chính trong khu vực.\n\n- Đẩy mạnh vận tải đa phương thức và\r\n\ndịch vụ logistics; xây dựng và phát triển các trung tâm dịch vụ logistics lớn tại\r\n\ncác khu vực đầu mối như Cát Lái (Thành phố Hồ Chí Minh),\r\n\nSóng Thần (tỉnh Bình Dương), Cái Mép Hạ (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) và các trung\r\n\ntâm khác trong Vùng theo quy hoạch của địa phương.\n\n- Khai thác hiệu quả tuyến sông pha\r\n\nbiển từ cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh với các cảng biển Vũng Tàu, Cà Mau,\r\n\nKiên Giang theo tuyến ven biển.\n\n2. Quy hoạch phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng giao thông\n\na) Đường bộ\n\nĐường bộ cao tốc:\n\n- Cao tốc Bắc - Nam phía Đông: Đoạn\r\n\ntrong Vùng từ Dầu Giây (tỉnh Đồng Nai) đến Mỹ Thuận (tỉnh Tiền Giang) chiều dài\r\n\ntrong Vùng khoảng 257,7 km. Trong đó:\n\n+ Đoạn Dầu Giây - Phan Thiết, dài khoảng\r\n\n50 km, quy mô 4 - 6 làn xe; giai đoạn đến 2020 đầu tư quy mô 4 làn xe.\n\n+ Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Long Thành - Dầu Giây, dài khoảng 55 km, quy mô 4 - 8 làn\r\n\nxe; giai đoạn đến 2020 đầu tư quy mô 4 làn xe.\n\n+ Đoạn Bến Lức -\r\n\nLong Thành (cao tốc liên vùng phía Nam), dài khoảng 58 km, quy mô xây dựng 4 -\r\n\n8 làn xe; giai đoạn đến 2020 đầu tư quy mô 4 làn xe.\n\n+ Đoạn Thành phố Hồ Chí Minh - Trung Lương,\r\n\ndài khoảng 40 km, nâng cấp, mở rộng quy mô 8 làn xe vào thời điểm thích hợp.\n\n+ Đoạn Trung Lương - Mỹ Thuận, dài\r\n\nkhoảng 54 km, quy mô 2 - 4 làn xe; giai đoạn đến 2020 đầu tư quy mô 2 - 4 làn\r\n\nxe.\n\n- Cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu: Dài\r\n\nkhoảng 77,6 km trong đó tuyến nhánh vào Phú Mỹ dài khoảng 7,9 km, quy mô 6 làn\r\n\nxe; giai đoạn đến 2020 đầu tư quy mô 2 - 4 làn xe.\n\n- Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Thủ\r\n\nDầu Một - Chơn Thành (tỉnh Bình Phước): Dài khoảng 69 km, nghiên cứu đầu tư quy\r\n\nmô 6 - 8 làn xe.\n\n- Cao tốc Thành phố Hồ Chí Minh - Mộc\r\n\nBài (tỉnh Tây Ninh): Dài khoảng 55 km, quy mô 4 - 6 làn xe; giai đoạn đến 2020\r\n\nđầu tư quy mô 2 - 4 làn xe.\n\n- Cao tốc Dầu Giây - Đà Lạt: Từ Dầu\r\n\nGiây (tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng, đoạn trong Vùng dài khoảng 70 km, quy mô 2 - 4 làn xe.\n\n- Cao tốc Bắc - Nam phía Tây: Là đường\r\n\nHồ Chí Minh (giai đoạn 3), đoạn trong Vùng dài khoảng 261 km, nghiên cứu quy mô\r\n\n4 - 6 làn xe.\n\nQuốc lộ:\n\n- Nâng cấp, cải tạo Quốc lộ 1: Đoạn\r\n\ntrong Vùng từ Thành phố Hồ Chí Minh đến thị xã Cai Lậy (tỉnh Tiền Giang), dài\r\n\nkhoảng 229,5 km. Trong đó:\n\n+ Đoạn phía Bắc Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, dài khoảng 78 km, duy trì cấp III, quy mô 4 làn xe; xây dựng đoạn tránh\r\n\nthị xã Long Khánh, dài khoảng 6 km, quy mô cấp II, 4 làn xe.\n\n+ Đoạn tránh thành phố Biên Hòa, dài\r\n\nkhoảng 12,2 km, quy mô 4 làn xe.\n\n+ Đoạn nút giao Trạm 2 - ngã Ba Vũng\r\n\nTàu, dài khoảng 7,5 km, quy mô 10 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I.\n\n+ Đoạn nút giao Trạm 2 - nút giao An\r\n\nLạc (Vành đai 2), quy mô 8 làn xe, tiêu chuẩn đường phố chính chủ yếu.\n\n+ Quốc lộ 1 phía Nam Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, đoạn nút giao An Lạc - Vành đai 4 (Bến Lức), dài khoảng 10 km, quy mô 8\r\n\nlàn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I.\n\n+ Đoạn từ Bến Lức (Vành đai 4) đến thành\r\n\nphố Tân An với quy mô 8 làn xe, đường ô tô cấp I. Đồng thời dành quỹ đất rộng\r\n\n10 m dự kiến xây dựng tuyến đường sắt đô thị 3a (Tân An - Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh) và bố trí đường song hành để phát triển đô thị trục Tân An - Bến Lức.\n\n+ Đoạn phía Tây Nam Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, dài khoảng 115,2 km hoàn thiện nâng cấp mở rộng đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nII, quy mô 4 làn xe.\n\n+ Hoàn thành xây dựng đoạn tránh thị\r\n\nxã Cai Lậy, dài khoảng 12 km, quy mô 4 làn xe.\n\n- Quốc lộ 50: Từ Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến ngã 3 giao với quốc lộ 1 tại Km88 + 600 (tỉnh Tiền Giang), dài khoảng\r\n\n88,6 km:\n\n+ Đoạn Vành đai 2 - thị trấn Cần Giuộc,\r\n\ndài khoảng 15 km, quy mô 6 làn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp II.\n\n+ Đoạn thị trấn Cần Giuộc - ngã 3\r\n\ngiao với Quốc lộ 1, dài khoảng 70,6 km, đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp III, quy mô 2 làn xe.\n\n+ Kéo dài từ thị trấn Cần Giuộc đến\r\n\nngã tư Chợ Trạm (giao Đường tỉnh 830) Huyện lộ 19 đường xuống cảng Long An, dài\r\n\nkhoảng 3 km quy mô đường cấp II, 6 làn xe.\n\n- Quốc lộ 51: Từ Biên Hòa (tỉnh Đồng\r\n\nNai) đến Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), dài khoảng 73,6 km, duy trì tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp I, quy mô 8 làn xe.\n\n- Quốc lộ 55: Từ thị xã Bà Rịa (tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu) đến Bảo Lộc (tỉnh Lâm Đồng), đoạn trong\r\n\nVùng dài khoảng 48,5 km, duy trì toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy\r\n\nmô tối thiểu 2 làn xe.\n\n- Quốc lộ 56: Từ Tân Phong (tỉnh Đồng\r\n\nNai) đến nút giao Quốc lộ 51 (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), dài khoảng 51 km, duy trì\r\n\ntiêu chuẩn đường cấp III, quy mô tối thiểu 2 làn xe.\n\n- Quốc lộ 22: Từ Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh), dài khoảng 58,2 km, duy trì tiêu chuẩn đường cấp II đến cấp I, quy mô tối thiểu 4 - 6 làn xe; đoạn\r\n\nnút giao An Sương - Củ Chi (vành đai 4), chiều dài khoảng 31 km, quy mô 10 - 12\r\n\nlàn xe, tiêu chuẩn đường ô tô cấp I.\n\n- Quốc lộ 22B: Từ Gò Dầu đến Xa Mát\r\n\n(tỉnh Tây Ninh), dài khoảng 84km, hoàn thiện nâng cấp toàn tuyến đạt tiêu chuẩn\r\n\nđường từ cấp III đến cấp II, quy mô tối thiểu 2 - 4 làn\r\n\nxe.\n\n- Quốc lộ 13: Từ Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh đến cửa khẩu Hoa Lư (tỉnh Bình Phước), dài khoảng 143 km. Trong đó:\n\n+ Đoạn ngã tư Bình\r\n\nPhước (Vành đai 2) - Thủ Dầu Một, dài khoảng 13,5 km, quy mô 8 làn xe, tiêu chuẩn\r\n\nđường ô tô cấp I.\n\n+ Hoàn thiện nâng cấp đoạn từ Chơn\r\n\nThành đến cửa khẩu Hoa Lư đạt tiêu chuẩn đường cấp II, quy mô tối thiểu 4 làn\r\n\nxe.\n\n- Quốc lộ 20: Đoạn trong Vùng từ quốc\r\n\nlộ 1 (ngã ba Dầu Giây tỉnh Đồng Nai) đến ranh giới tỉnh Lâm Đồng dài khoảng 76\r\n\nkm, cơ bản duy trì tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô tối thiểu 2 làn xe.\n\n- Quốc lộ 1K: Từ ngã ba Vườn Mít đến\r\n\nvành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, dài khoảng 9 km, xây dựng đạt tiêu chuẩn đường\r\n\ncấp I đô thị, quy mô 8 làn xe.\n\n- Quốc lộ 30: Đoạn trong Vùng từ An Hữu (tỉnh Tiền Giang) đến ranh giới tỉnh Đồng Tháp, dài\r\n\nkhoảng 9 km, hoàn thiện nâng cấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, quy mô\r\n\ntối thiểu 2 làn xe.\n\n- Quốc lộ 60: Trong khu vực thành phố\r\n\nMỹ Tho (tỉnh Tiền Giang), dài khoảng 3,38 km, hoàn thành nâng cấp\r\n\nđạt tiêu chuẩn đường cấp II.\n\n- Quốc lộ 62: Từ thành phố Tân An (tỉnh\r\n\nLong An) đến Cửa khẩu Mộc Hóa (tỉnh Long An), dài khoảng 77 km, hoàn thiện nâng\r\n\ncấp tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III, 2 làn xe; riêng đoạn qua thị xã Kiến\r\n\nTường theo quy hoạch đô thị và đoạn cửa khẩu Bình Hiệp theo quy hoạch không\r\n\ngian khu kinh tế cửa khẩu.\n\n- Đường Hồ Chí Minh (quốc lộ 14 và\r\n\ntuyến N2): Đoạn trong Vùng dài khoảng 280 km, thực hiện theo Quyết định số\r\n\n194/QĐ-TTg ngày 15 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch chi\r\n\ntiết đường Hồ Chí Minh.\n\n- Đường hành lang biên giới (quốc lộ\r\n\n14C kéo dài và tuyến N1): Hoàn thiện xây dựng và nâng cấp tối\r\n\nthiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, quy mô tối thiểu 2 làn xe, trong đó tuyến quốc\r\n\nlộ 14C kéo dài nằm trong Vùng khoảng 332 km qua ba tỉnh Bình Phước, Tây Ninh và\r\n\nLong An; tuyến bắt đầu từ Bù Gia Mập (ranh giới tỉnh Đắk Nông) - Ngã 3 Lộc Tấn\r\n\n- Lộc Thịnh - Minh Đức - Kà Tum - Tân Thanh - Thành Long - giao tuyến N1\r\n\n(Đông Thành - tỉnh Long An) và tuyến N1, dài\r\n\nkhoảng 105 km từ Đông Thành (tỉnh Long An) đến địa giới tỉnh Đồng Tháp; trong\r\n\nđó, đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Phước, dài khoảng 43km, điểm đầu ranh giữa Đắk\r\n\nNông và tỉnh Bình Phước (Km 185+345 ĐT.741), điểm cuối Bù Gia Mập tỉnh Bình Phước\r\n\n(Km 142+345 ĐT.741), nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, 2 làn xe.\n\nĐường vành đai Thành phố Hồ Chí Minh:\n\n- Đường Vành đai 3 với chiều dài khoảng\r\n\n89 km, quy mô 6 - 8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc đô thị được phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết theo Quyết định số 1697/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, có cập nhật điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang đoạn Mỹ Phước -\r\n\nTân Vạn là 32 m, kết hợp xây dựng cao tốc vành đai 3 trên cao; hoàn thành trước\r\n\nnăm 2020.\n\n- Đường Vành đai 4 với chiều dài khoảng\r\n\n198 km, quy mô 6 - 8 làn xe, tiêu chuẩn đường cao tốc đô thị được phê duyệt quy\r\n\nhoạch chi tiết theo Quyết định số 1698/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; hoàn thành trước năm 2020 đoạn Bến Lức -\r\n\nLong An đến cuối tuyến trục Bắc - Nam Thành phố Hồ Chí Minh và đoạn Phú Mỹ, tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu đến Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.\n\nCác trục đường chức năng:\n\n- Tuyến đường bộ ven biển: Đoạn trong Vùng dài khoảng 197 km, từ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu - Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh - tỉnh Tiền Giang trên cơ sở sử dụng hệ thống đường bộ hiện có; tuyến\r\n\nkhông liên thông do có các cửa sông lớn nên bị ngắt quãng tại địa phận Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh và tỉnh Tiền Giang gồm: Đoạn tuyến qua tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu dài\r\n\nkhoảng 140,5 km từ Bình Châu đến đường cao tốc liên vùng phía Nam (dựa trên tuyến quốc lộ 51, các tuyến đô thị, đường tỉnh 965, đường liên cảng... ), tối\r\n\nthiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV và đường đô thị; đoạn tuyến qua Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, dài khoảng 12,5 km từ Hưng Thạnh đến Đồng Hòa (đường duyên hải) đạt\r\n\ntiêu chuẩn đường đô thị; đoạn tuyến qua tỉnh Tiền Giang, đoạn 1 dài khoảng 35\r\n\nkm từ Mỹ Xuân (quốc lộ 50) đến Nghĩa Chí tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp IV\r\n\n(xây dựng mới dựa trên một số tuyến đường huyện và liên xã), đoạn 2 dài khoảng\r\n\n9 km mở mới từ bến đò Bà Lắm đến bến đò Bà Từ tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp\r\n\nIV.\n\n- Xây dựng các đường liên cảng tăng\r\n\ncường kết nối giữa cảng biển với hệ thống quốc lộ; gồm: Đường liên cảng Cái Mép - Thị Vải, từ cảng tổng hợp container\r\n\nCái Mép Hạ (huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) đến cảng\r\n\nPhước An (huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai), dài khoảng 21,3 km, duy trì quy mô\r\n\n6 làn xe; nâng cấp, cải tạo tuyến đường 991Đ, Phước Hòa - Cái Mép, Long Sơn -\r\n\nCái Mép đạt quy mô tối thiểu 6 làn xe.\n\n- Đường liên cảng Đồng Nai: Từ Khu\r\n\ncông nghiệp Ông Kèo (tại Rạch Chà Là Lớn) đến cảng tổng hợp\r\n\nViệt Thuận Thành (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), dài khoảng 15,2 km, tối thiểu\r\n\nđạt quy mô xây dựng 4 - 6 làn xe.\n\n- Đường Gò Găng - Long Sơn: Từ đảo Gò\r\n\nGăng sang đảo Long Sơn (tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), dài khoảng 4,962 km, quy mô 4\r\n\nlàn xe và cầu Chà Và dài khoảng 1.152 m.\n\nCác tuyến đường tỉnh kết nối vùng:\n\n- Đường tỉnh ĐT.741 kết nối tỉnh Bình\r\n\nDương và tỉnh Bình Phước, dài khoảng 185,34 km; duy trì tối thiểu đạt tiêu chuẩn\r\n\ncấp III, II, 4 làn xe.\n\n- Xây dựng mới tuyến đường Đồng Phú -\r\n\nBình Dương kết nối tỉnh Bình Phước với tỉnh Bình Dương, đạt tối thiểu quy mô 4\r\n\n- 6 làn xe.\n\nTrên tất cả các quốc lộ qua đô thị, từng\r\n\nbước mở rộng các đoạn qua khu đô thị, khu đông dân cư phù hợp với quy hoạch được\r\n\nduyệt; xây dựng các đoạn tuyến tránh tại các đô thị cần thiết; xem xét nâng cấp\r\n\nmột số tuyến đường tỉnh lên thành quốc lộ phù hợp với nhu\r\n\ncầu thực tế và các tiêu chí của quốc lộ được quy định tại Luật Giao thông đường\r\n\nbộ.\n\nb) Đường sắt\n\n- Đường sắt Bắc - Nam hiện có: Đoạn\r\n\ntrong Vùng dài khoảng 110 km. Từng bước nâng cấp để khai thác có hiệu quả\r\n\nvới tốc độ dự kiến 80 - 90 km/h với tàu khách và 50 - 60 km/h với\r\n\ntàu hàng. Nghiên cứu nâng cao độ tĩnh không một số cầu đường\r\n\nsắt có tĩnh không thông thuyền thấp để\r\n\nđảm bảo an toàn giao thông đường sắt và đường thủy nội địa.\n\n- Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt\r\n\nTrảng Bom - Hòa Hưng (Sài Gòn), trong đó xây dựng mới tuyến tránh thành phố\r\n\nBiên Hòa về phía Nam và xây dựng đoạn Bình Triệu - Hòa Hưng thành đường sắt trên cao, chiều dài khoảng 41 km. Đoạn từ ga Trảng Bom đến ga Dĩ An\r\n\nđường sắt đôi, điện khí hóa, khổ 1.435 mm; đoạn từ ga Dĩ An đến ga Sài Gòn, đoạn\r\n\nđi theo hướng tuyến của đường sắt Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh đường sắt đôi,\r\n\nkhổ 1.435 mm.\n\n- Xây dựng tuyến đường sắt Biên Hòa -\r\n\nVũng Tàu kết nối đường sắt với cảng biển Vũng Tàu, trung\r\n\nchuyển hàng với đường sắt Bắc - Nam tại ga Trảng Bom mới, kết nối với đường sắt Trảng Bom - Hòa Hưng tại ga Biên Hòa mới, chiều dài\r\n\ntoàn tuyến khoảng 107 km, trong đó đoạn tuyến từ ga Trảng Bom đến ga Tiền Cảng - Thị Vải, dài khoảng 54,65 km, đường sắt đôi, điện khí\r\n\nhóa, khổ 1.435 mm. Tại ga Tiền Thị Vải có 2 nhánh nối ray\r\n\nvào cụm cảng Cái Mép và cụm cảng Thị Vải; đoạn ga Tiền Thị Vải đến ga Vũng Tàu,\r\n\nđường sắt đơn, điện khí hóa, khổ 1.435 mm.\n\n- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường\r\n\nsắt đôi, điện khí hóa, khổ 1.435 mm Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ (định\r\n\nhướng kéo dài đến Cà Mau), kết nối với đường sắt Bắc - Nam tại ga An Bình, dài\r\n\nkhoảng 174 km.\n\n- Xây dựng mới tuyến đường sắt Dĩ An\r\n\n- Lộc Ninh và kết nối Campuchia để nối kết các nước trong khu vực ASEAN dài khoảng\r\n\n128,5 km, trong đó đoạn Dĩ An - Chơn Thành đường sắt đôi, điện khí hóa, khổ\r\n\n1.435 mm; đoạn Chơn Thành - Lộc Ninh đường sắt đơn, điện khí hóa, khổ 1.435 mm.\n\n- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường\r\n\nsắt đôi, điện khí hóa, khổ 1.435 mm Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh (định hướng\r\n\nkéo dài lên cửa khẩu Mộc Bài và Xa Mát), kết nối với đường sắt Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh - Mỹ Tho - Cần Thơ tại ga Tân Chánh Hiệp, chiều dài toàn tuyến khoảng 139\r\n\nkm.\n\n- Nghiên cứu xây dựng tuyến đường sắt\r\n\nnhẹ Thủ Thiêm - Cảng hàng không quốc\r\n\ntế Long Thành với điểm đầu tại ga Thủ Thiêm, dài khoảng 37 km, đường sắt đôi,\r\n\nđiện khí hóa, khổ 1.435 mm.\n\n- Nghiên cứu phương án xây dựng tuyến\r\n\nđường sắt tốc độ cao trên trục Bắc - Nam, đường đôi khổ\r\n\n1.435 mm, trong đó chuẩn bị các điều kiện cần thiết để từng\r\n\nbước ưu tiên xây dựng trước đoạn tuyến có nhu cầu vận tải lớn\r\n\nnhư Thành phố Hồ Chí Minh - Nha Trang, dài khoảng 366 km, đoạn trong Vùng dài\r\n\nkhoảng 74 km.\n\n- Nghiên cứu xây dựng mới tuyến đường\r\n\nsắt đôi chuyên dụng khổ 1.435 mm, dài khoảng 38 km kết nối từ đường sắt Quốc\r\n\ngia tới cảng Hiệp Phước và ga cảng Long An. Điểm đầu từ ga Long Định của tuyến\r\n\nđường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ, tuyến đi đến ga Tiền cảng\r\n\nHiệp Phước, từ đây tuyến rẽ 2 nhánh đi vào cảng Hiệp Phước và khu cảng Đông Nam\r\n\nÁ thuộc tỉnh Long An.\n\n- Hình thành mạng đường sắt đô thị\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và phát triển các tuyến đường sắt vận chuyển khách nội -\r\n\nngoại ô Thành phố Hồ Chí Minh. Xây dựng 08 tuyến metro xuyên tâm và vành khuyên\r\n\nnối các trung tâm chính của Thành phố, kết nối với các đô thị vệ tinh trong\r\n\nVùng (Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Tân An...), chủ yếu đi ngầm trong nội đô. Các tuyến chính kết nối giữa các đô thị vệ tinh trong Vùng mà\r\n\nđô thị trung tâm là Thành phố Hồ Chí Minh như: Nghiên cứu\r\n\nkéo dài tuyến số 1 đến Biên Hòa và Bình Dương, tuyến số 3a đến thành phố Tân An, tuyến số 3b để kết nối\r\n\nvới tuyến đường sắt đô thị số 2 của tỉnh Bình Dương, tuyến số 4 kết nối với tuyến\r\n\nđường sắt đô thị số 5 (Vĩnh Phú - Uyên Hưng).\n\n- Ga khách: Ga khách kỹ thuật phía Bắc\r\n\n(ga Bình Triệu với diện tích khoảng 41 ha), ga khách trung tâm (ga Sài Gòn với\r\n\ndiện tích khoảng 6,14 ha) và ga trung chuyển hành khách phía Tây (ga Tân Kiên với\r\n\ndiện tích khoảng 75 ha bao gồm cả diện tích ga hàng hóa và cảng cạn Tân Kiên).\r\n\nXây dựng mới ga Thủ Thiêm cho tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Nha\r\n\nTrang, tuyến đường sắt nhẹ Thủ Thiêm - Cảng hàng không Quốc tế Long Thành, diện\r\n\ntích ga Thủ Thiêm khoảng 17,2 ha; các trạm khách cho tàu ngoại ô trên đoạn đường\r\n\nsắt trên cao Bình Triệu - Hòa Hưng, cũng như trên các đoạn Tân Kiên - Mỹ Tho,\r\n\nBình Triệu - Biên Hòa, Dĩ An - Chánh Lưu (thuộc tuyến Dĩ An - Lộc Ninh), Tân\r\n\nChánh Hiệp - Trảng Bàng (thuộc tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Tây Ninh). Xây dựng\r\n\nmới các ga trên tuyến đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Mỹ Tho - Cần Thơ đoạn từ An Bình - Tân Kiên theo vành đai\r\n\nbao gồm các ga: Vĩnh Phú (diện tích khoảng 4,7 ha), Thạnh Xuân (diện tích khoảng\r\n\n3,2 ha), Tân Chánh Hiệp (diện tích khoảng 1,74 ha), Vĩnh Lộc (diện tích khoảng\r\n\n5,8 ha). Tổng diện tích các ga khoảng 154,8 ha.\n\n- Ga hàng: Ga lập tàu và bãi hàng An\r\n\nBình (diện tích khoảng 71 ha), ga hàng hóa Trảng Bom trung chuyển giữa đường sắt\r\n\nkhổ 1.000 mm và đường sắt khổ 1.435 mm (diện tích khoảng\r\n\n27,2 ha), ga hàng hóa Phước Tân - ga nối ray vào cảng cạn Long Bình (diện tích\r\n\nkhoảng 8,4 ha), ga Tiền cảng Thị Vải - ga đưa và rút container vào cụm cảng Thị Vải, Cái Mép (diện tích khoảng 16,7 ha); ga tổng\r\n\nhợp hàng hóa và cảng cạn Tân Kiên; ga hàng hóa Long Định - là ga nối ray xuống\r\n\ncảng Hiệp Phước và phục vụ xếp dỡ hàng hóa cho các cụm công nghiệp Bến Lức,\r\n\nLong An (diện tích khoảng 15 ha). Tổng diện tích các ga khoảng 138,2 ha.\n\nc) Đường biển\n\nCảng biển:\n\n- Cảng Vũng Tàu: Cảng tổng hợp Quốc gia, cửa ngõ quốc tế kết hợp trung chuyển container quốc tế (loại 1A), gồm các khu chức\r\n\nnăng:\n\n+ Khu bến Cái Mép, Sao Mai - Bến\r\n\nĐình: Là khu bến chính của cảng Vũng Tàu, chủ yếu làm hàng tổng hợp, container xuất nhập khẩu, kết hợp làm hàng trung\r\n\nchuyển container quốc tế. Tiếp nhận\r\n\ntàu trọng tải đến 100.000 DWT, tàu chở container 8.000 TEU\r\n\nhoặc lớn hơn, có cơ sở hạ tầng, công nghệ bốc xếp, quản lý khai thác và dịch vụ hậu cảng đồng bộ, hiện đại, đạt tiêu chuẩn\r\n\nquốc tế. Giai đoạn đầu tập trung đầu tư hoàn thiện, khai thác hiệu quả các bến\r\n\nkhu vực Cái Mép.\n\n+ Khu bến Phú Mỹ, Mỹ Xuân trên sông\r\n\nThị Vải: Chức năng chính là làm hàng tổng hợp container;\r\n\ncó một số bến chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho các cơ sở công nghiệp - dịch vụ\r\n\nquy mô lớn nằm ven sông. Tiếp nhận được tàu trọng tải 60.000 - 80.000 DWT, tàu container đến 6.000 TEU.\n\n+ Khu bến Long Sơn: Là bến chuyên\r\n\ndùng của liên hợp lọc hóa dầu với bến phao nhập dầu thô\r\n\ncho tàu 300.000 DWT và các bến cho tàu 30.000 - 80.000 DWT\r\n\nxuất nhập sản phẩm dầu, hóa dầu. Vùng bờ phía Đông Nam Long Sơn bố trí bến\r\n\nchuyên dùng phục vụ đóng sửa tàu, giàn khoan biển và dự phòng phát triển.\n\n+ Khu bến Sông Dinh: Gồm các bến\r\n\nchuyên dùng phục vụ khai thác dầu khí, đóng sửa giàn khoan biển, bến tổng hợp địa\r\n\nphương và chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp dịch vụ, quốc phòng, an ninh, cứu\r\n\nnạn cứu hộ nằm ven sông.\n\n+ Các bến vệ tinh khác: Bến tổng hợp địa phương Côn Đảo (Bến Đầm) - đầu mối\r\n\ngiao lưu hàng, khách với đất liền. Tiếp nhận tàu trọng tải đến 30.000 DWT tàu chở hàng và 50.000 GT tàu chở khách.\n\n+ Bến khách du lịch tại khu vực Sao\r\n\nMai - Bến Đình: Tiếp nhận tàu khách\r\n\ndu lịch quốc tế đến 100.000 GT (đảm nhận vai trò đầu mối tiếp\r\n\nnhận tàu khách du lịch quốc tế cỡ lớn cho toàn Vùng).\n\n- Cảng Thành phố Hồ Chí Minh: Cảng tổng hợp Quốc gia, đầu mối khu vực (loại I). Gồm các khu chức năng:\n\n+ Khu bến Hiệp Phước (trên sông Soài\r\n\nRạp): Là khu bến chính của cảng, phát triển thay thế các bến hiện có trên sông\r\n\nSài Gòn hiện nay và là đầu mối tiếp chuyển hàng xuất nhập\r\n\nkhẩu cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Chủ yếu làm hàng tổng hợp, container cho tàu trọng tải đến 50.000 DWT và tàu container\r\n\nsức chở 4.000 TEU; một số bến chuyên dùng của các cơ sở công nghiệp, dịch vụ\r\n\nven sông, tiếp nhận được tàu trọng tải 20.000 - 30.000 DWT. Xây dựng trung tâm\r\n\ntiếp nhận, phân phối hàng hóa và dịch vụ hậu cần cảng liền\r\n\nkề phía sau khu phát triển mới để hình thành đầu mối\r\n\nlogistics chung cho cảng.\n\n+ Khu bến Cát Lái (trên sông Đồng\r\n\nNai): Là khu bến container chính của cảng trong giai đoạn\r\n\ntrước mắt. Quy mô tiếp nhận tàu 20.000 - 30.000 DWT hoặc lớn hơn (giảm tải),\r\n\nphù hợp với điều kiện hành hải theo luồng Lòng Tàu.\n\n+ Khu bến trên sông Sài Gòn, Nhà Bè:\r\n\nCác bến trên sông Sài Gòn sẽ di dời, chuyển đổi công năng theo Quyết định\r\n\n791/QĐ-TTg ngày 12 tháng 8 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.\r\n\nTrong đó, tận dụng một phần cầu bến tại Khánh Hội làm bến khách nội địa và trung tâm\r\n\ndịch vụ hàng hải. Các bến trên sông Nhà Bè cải tạo nâng cấp không mở rộng cho tàu trọng tải đến 30.000 DWT vận hành qua luồng Lòng Tàu. Xây dựng mới bến tàu khách với ga\r\n\nkhách đồng bộ hiện đại, tiếp nhận được tàu du lịch quốc tế đến 50.000 GT tại\r\n\nPhú Thuận (hạ lưu cầu Phú Mỹ).\n\n+ Khu bến Cần Giuộc - Long An (trên\r\n\nsông Soài Rạp): Gồm các bến tổng hợp và chuyên dùng cho tàu 20.000 - 50.000 DWT\r\n\nvà 70.000 DWT giảm tải qua cửa Soài Rạp, chức năng chung là khu bến vệ tinh của\r\n\ncảng đầu mối khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Cảng Đồng Nai: Cảng tổng hợp Quốc\r\n\ngia, đầu mối khu vực (loại I). Gồm các khu bến chức năng:\n\n+ Khu bến Phước An, Gò Dầu (trên sông\r\n\nThị Vải): Là khu bến chính của cảng, chủ yếu làm hàng tổng hợp, container cho tàu 60.000 DWT (Phước An) và\r\n\n30.000 DWT (Gò Dầu), có một số bến chuyên dùng của cơ sở\r\n\ncông nghiệp ven sông.\n\n+ Khu bến Phú Hữu, Nhơn Trạch (trên\r\n\nsông Đồng Nai, Nhà Bè, Lòng Tàu): Là khu bến chuyên dùng, có một số bến tổng hợp\r\n\ncho tàu 10.000 - 30.000 DWT. Chức năng chính là khu bến địa\r\n\nphương, phục vụ trực tiếp cho khu công nghiệp, đô thị của Đồng Nai. Lộ trình\r\n\nxây dựng phát triển phải đồng bộ với quy mô và khả năng đáp ứng của mạng giao\r\n\nthông sau cảng.\n\nLuồng hàng hải:\n\n- Luồng Vũng Tàu - Cái Mép - Thị Vải\r\n\nđến Gò Dầu: Giai đoạn trước mắt tập trung giải quyết các đoạn cạn, hẹp, cong gấp\r\n\ncục bộ tương ứng với chuẩn tắc kỹ thuật hiện nay. Việc cải tạo nâng cấp toàn\r\n\ntuyến sẽ thực hiện theo từng giai đoạn.\n\n- Luồng vào cảng Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh theo sông Soài Rạp: Thực hiện cải tạo nâng cao độ giai đoạn 3 (đến cao độ\r\n\n-12 m).\n\n- Cải tạo, nâng cấp luồng sông Đồng\r\n\nTranh để kết nối vận tải hàng hóa từ Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nra Cái Mép - Thị Vải.\n\n- Luồng sông Lòng Tàu qua Vịnh Gành\r\n\nRái: Cải tạo một số đoạn cong gấp, duy trì độ sâu luồng Lòng Tàu cho tàu trọng\r\n\ntải 30.000 DWT ra vào.\n\n- Luồng Sông Dinh: Hoàn chỉnh hệ thống\r\n\nphao tiêu, báo hiệu hàng hải theo hướng hiện đại đảm bảo an toàn chạy tàu.\n\n- Luồng Sông Tiền qua cửa Tiểu và cửa\r\n\nHàm Luông: Nạo vét thường xuyên kết hợp với công trình chỉnh trị và dịch chuyển phao dẫn luồng cho tàu trọng tải 5.000 DWT ra vào khi triều cao.\n\nd) Đường thủy nội địa\n\n- Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua\r\n\nkênh Sa Đéc - Lấp Vò), chiều dài toàn tuyến 320 km, trong\r\n\nđó đoạn trong Vùng dài khoảng 122 km, đạt cấp III.\n\n- Tuyến Sài Gòn - Kiên Lương (qua\r\n\nKênh Tháp Mười), chiều dài toàn tuyến 288 km, trong đó đoạn trong Vùng dài khoảng\r\n\n76 km. Nâng cấp cải tạo tuyến đạt cấp III.\n\n- Tuyến Sài Gòn - Cà Mau (qua kênh Xà\r\n\nNo), chiều dài toàn tuyến 336 km, đoạn nằm trong Vùng dài khoảng 102 km, đạt cấp\r\n\nIII.\n\n- Tuyến Sài Gòn - Bến Kéo (tỉnh Tây Ninh), dài khoảng 142,9 km, quy\r\n\nhoạch nâng cấp chung toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp III.\n\n- Tuyến Sài Gòn - Bến Súc, dài khoảng 90 km, đảm bảo tuyến đạt cấp III.\n\n- Tuyến cảng Sài Gòn - Mộc Hóa (tỉnh Long\r\n\nAn), dài khoảng 143,4 km, giữ cấp hiện tại, đảm bảo cấp III.\n\n- Nạo vét, nâng cấp kênh Trà Cú nối\r\n\nkênh Dương Văn Dương (Từ sông Vàm Cỏ Tây qua sông Vàm Cỏ Đông (tỉnh Long An)\r\n\ntiêu chuẩn kênh cấp IV theo quyết định 638/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2011 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ.\n\n- Tuyến cảng Sài Gòn - Hiếu Liêm\r\n\n(sông Đồng Nai), dài khoảng 90 km. Tiếp tục phá đá ngầm và thanh thải chướng ngại\r\n\nvật trên luồng, thay thế các cầu đường bộ có tĩnh không chưa tương ứng với cấp\r\n\nsông quy hoạch; đạt cấp III.\n\n- Tuyến Thành phố Hồ Chí Minh - Biên\r\n\nHòa (tỉnh Đồng Nai), dài khoảng 53 km, tiêu chuẩn cấp I\r\n\ncho sông Đồng Nai và cấp II cho sông Sài Gòn.\n\n- Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương\r\n\n(Thủ Dầu Một), dài khoảng 85,7 km tính từ cầu Sài Gòn, tiêu chuẩn cấp III.\n\n- Tuyến sông Sài Gòn - sông Chợ Đệm Bến\r\n\nLức, dài khoảng 13,4 km, tiêu chuẩn cấp III.\n\n- Kênh Chợ Gạo, dài khoảng 28,5 km từ\r\n\nsông Vàm Cỏ (tỉnh Đồng Nai) đến sông Tiền (tỉnh Tiền Giang). Hoàn thành nâng cấp,\r\n\ncải tạo, nạo vét lòng sông cấp II.\n\n- Cải tạo, nâng cấp các tuyến sông\r\n\nkhác: Mộc Hóa - Hà Tiên đạt cấp III; kênh Phước Xuyên - kênh 28 đạt cấp III.\n\n- Hình thành tuyến vận tải ven biển:\r\n\nSài Gòn - Cà Mau, cấp III, chiều dài toàn tuyến khoảng 367 km và Vũng Tàu - Thị\r\n\nVải - Sài Gòn - Mỹ Tho - Cần Thơ, toàn tuyến dài khoảng 242,5 km, cấp đặc biệt\r\n\nvà cấp II.\n\nCảng thủy nội địa:\n\n- Nâng cấp 03 cảng khu vực Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh: Cảng Phú Định, cảng Nhơn Đức và cảng Long Bình, tiếp nhận tàu đến\r\n\n5.000 DWT, công suất đến năm 2020 là 2 triệu tấn/năm.\n\n- Xây mới cảng Tân An: Tiếp nhận tàu\r\n\nđến 1.000 DWT, công suất 0,5 triệu tấn/năm và đến năm 2030\r\n\nlà 1 triệu tấn/năm.\n\n- Nâng cấp cảng Bến Súc (tỉnh Bình\r\n\nDương), Bến Kéo (tỉnh Tây Ninh): Tiếp nhận tàu đến 1.000\r\n\nDWT, công suất 1 triệu tấn/năm và đến năm 2030 là 1.5 triệu\r\n\ntấn/năm.\n\n- Xây dựng cảng Thạnh Phước (trên\r\n\nsông Đồng Nai, tỉnh Bình Dương): Tiếp nhận tàu đến 2.000 DWT, công suất 0,5 triệu tấn/năm và đến năm 2030 là 1 triệu tấn/năm.\n\n- Xây mới Cảng\r\n\nCây Khế (Bà Rịa - Vũng Tàu): Đến năm 2030, tiếp nhận tàu đến 2.000 DWT và công suất 1 triệu tấn/năm.\n\n- Xây mới các cảng tại tỉnh Tây Ninh:\r\n\nCảng Bourbon An Hòa, cảng Thanh Phước; tiếp nhận tàu đến 2.000 DWT, công suất đến\r\n\nnăm 2030 là 3 triệu tấn/năm. Cảng Đại An Sài Gòn sản lượng\r\n\nhàng hóa thông qua cảng hàng năm là 0,3 triệu tấn/năm, phương tiện thủy lớn nhất\r\n\ncó thể cập cảng là 1.000 tân; Cảng Fico Thanh Phước sản lượng hàng hóa thông\r\n\nqua cảng hàng năm là 1,5 triệu tấn/năm, phương tiện thủy lớn\r\n\nnhất có thể cập cảng là 1.000 tấn.\n\n- Xây mới các cảng tại tỉnh Long An:\r\n\nCảng BMT, cảng Kim Tín, cảng Thiên Lộc Thành, cảng Cần Giuộc, cảng Tân An; tiếp\r\n\nnhận tàu từ 1.000 - 3.000 DWT, công suất từ 0,3 - 0,7 triệu\r\n\ntấn/năm; đến năm 2030 tiếp nhận tàu từ 2.000 - 5.000 DWT, công suất từ 0,8 -\r\n\n1,3 triệu tấn/năm.\n\n- Đầu tư chiều sâu, nâng cấp các cảng,\r\n\nbến thủy nội địa địa phương hiện có cho các cỡ tàu 500 - 1.000 DWT, xây dựng,\r\n\nnâng cấp một số cảng khách cho tàu 100 - 250 ghế.\n\nđ) Hàng không\n\n- Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất:\r\n\nĐến năm 2020 là cảng hàng không quốc tế có vai trò trung\r\n\ntâm (cả quốc tế và quốc nội) của khu vực phía Nam; là cảng hàng không dùng\r\n\nchung dân dụng và quân sự. Quy mô đạt cấp sân bay 4E theo phân cấp ICAO, đáp ứng\r\n\nkhai thác B747 và tương đương, khu bay Cảng hàng không quốc\r\n\ntế Tân Sơn Nhất hiện đã được đầu tư xây dựng đồng bộ theo quy hoạch, trong thời\r\n\ngian tới sẽ mở rộng nhà ga hành khách quốc tế, nội địa đáp ứng công suất 25 -\r\n\n26 triệu hành khách/năm và 1 triệu tấn hàng hóa/năm.\n\n- Cảng hàng không Côn Sơn: Là cảng\r\n\nhàng không phục vụ bay nội vùng. Cảng hàng không dùng chung dân dụng và quân sự.\r\n\nQuy mô đạt cấp sân bay 3C theo phân cấp ICAO và sân bay quân sự cấp II, đáp ứng\r\n\nkhai thác loại tàu bay ATR72 và tương đương, đạt công suất 500.000 hành\r\n\nkhách/năm và 2.000 tấn hàng hóa/năm.\n\n- Cảng hàng không Vũng Tàu: Là cảng\r\n\nhàng không nội địa phục vụ cho hoạt động bay trực thăng, bay taxi nội vùng. Quy\r\n\nmô cảng đạt cấp 3C theo tiêu chuẩn ICAO và sân bay quân sự cấp II. Công suất cảng\r\n\n100.000 hành khách/năm và 500 tấn hàng hóa/năm, chủ yếu khai thác loại máy bay\r\n\ntrực thăng, máy bay cánh bằng loại nhỏ phục vụ chuyến bay ngắn (Côn Đảo, các\r\n\ngiàn khoan...) với mục đích khai thác du lịch, dầu khí; do Bộ Quốc phòng quản\r\n\nlý và khai thác.\n\n- Nghiên cứu xây dựng Cảng hàng không\r\n\nVũng Tàu tại thị trấn Gò Găng, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n- Cảng hàng không quốc tế Long Thành:\r\n\nLà cảng hàng không lớn nhất cả nước và là một trong những trung tâm trung chuyển\r\n\nhành khách quốc tế của khu vực theo tiêu chuẩn quốc tế. Quy mô giai đoạn 1 xây\r\n\ndựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành đạt cấp sân bay 4F theo phân cấp ICAO,\r\n\ncông suất 25 triệu hành khách/năm và 1,2 triệu tấn hàng hóa/năm, đáp ứng khai\r\n\nthác loại tàu bay A380 và tương đương.\n\ne) Cảng cạn\n\n- Khu vực Đông Bắc Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh: Xây dựng cảng cạn Trảng Bom với công suất thông qua khoảng 6 triệu TEU/năm,\r\n\nphục vụ hàng hóa chủ yếu qua cảng Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Khu vực Tây Nam Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh: Hình thành cảng cạn Tân Kiên với công suất thông qua khoảng 1,7 triệu TEU/năm, phục vụ hàng hóa chủ yếu qua cảng Thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Tàu\r\n\nvà cảng Tiền Giang.\n\n- Xây dựng và phát triển hệ thống cảng cạn theo quy hoạch của địa phương (cảng cạn Bình\r\n\nDương tại khu công nghiệp Chơn Thành, cảng cạn Tân Cảng Long Bình, cảng cạn Bình Phước tại Chơn Thành, cảng cạn Đức Hòa, cảng cạn Bến Lức...). Từng bước hình thành và phát triển hệ thống các cảng cạn tại\r\n\ncác đầu mối nhằm thúc đẩy phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ\r\n\nlogistics.\n\ng) Giao thông đô thị và giao thông địa\r\n\nphương\n\nPhát triển giao thông đô thị và địa\r\n\nphương theo quy hoạch được duyệt.\n\n3. Các công trình ưu\r\n\ntiên đầu tư\n\nƯu tiên đầu tư các công trình nhằm\r\n\ntăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải và giải quyết\r\n\ntình trạng ùn tắc giao thông là động lực phát triển cho Vùng (Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục kèm theo).\n\n4. Dự kiến quỹ đất\n\nDự kiến quỹ đất dành cho hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông Quốc gia vùng kinh tế trọng điểm phía Nam bao gồm: Đường\r\n\nbộ (cao tốc, quốc lộ, đường vành đai), đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng\r\n\nsông, các nhà ga bến, bãi... (không tính đến đường tỉnh, đường huyện, giao\r\n\nthông đô thị và giao thông địa phương) đến 2020 khoảng 39.710 ha (chiếm 1,3% diện\r\n\ntích Vùng). Trong đó diện tích cần bổ sung là 31.107 ha (diện tích chiếm dụng đất\r\n\nlúa khoảng 1.936 ha, chiếm 6,2% tổng diện tích cần bổ sung).\n\nIV. CÁC GIẢI PHÁP,\r\n\nCHÍNH SÁCH CHỦ YẾU\n\n1. Giải pháp, chính sách phát triển vận tải\n\n- Tạo lập môi trường kinh doanh bình\r\n\nđẳng giữa các thành phần kinh tế, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia\r\n\nkinh doanh dịch vụ vận tải.\n\n- Khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới,\r\n\nhiện đại hóa các phương tiện vận tải đường bộ và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo\r\n\nđảm tiện nghi, an toàn và bảo vệ môi trường; thiết lập trung tâm điều hành vận\r\n\ntải ở các thành phố lớn đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh và trên đường cao tốc\r\n\nnhằm quản lý điều tiết giao thông vận tải; tăng cường công tác kiểm tra tải trọng xe.\n\n- Ưu tiên phát triển vận tải hành\r\n\nkhách công cộng tại đô thị, đặc biệt là vận tải khối lượng lớn.\n\n- Đẩy mạnh tái cơ cấu thị phần vận tải,\r\n\nưu tiên đầu tư cho các phương thức vận tải khối lượng lớn như đường sắt Quốc\r\n\ngia, đường sắt đô thị, đường thủy nội\r\n\nđịa, đường biển nhằm giảm áp lực cho đường bộ.\n\n- Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia kinh doanh vận tải biển và các dịch vụ hàng hải. Đổi mới công nghệ xếp dỡ tại các đầu mối vận tải, áp dụng các công nghệ vận tải tiên\r\n\ntiến, phát triển đồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, nâng\r\n\ncao chất lượng dịch vụ logistics.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải\r\n\nhàng không trên cơ sở tăng tần suất chuyến bay và bố trí giờ bay thích hợp; kết\r\n\nnối giữa các chuyến bay trung chuyển một cách hợp lý, nhanh chóng và tiện lợi.\n\n- Triển khai đồng bộ các giải pháp bảo\r\n\nđảm an toàn giao thông. Nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về giao thông. Thực hiện thẩm định an toàn\r\n\ngiao thông.\n\n2. Các giải pháp, chính sách phát triển\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông\n\n- Tập trung đầu tư cho kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông tăng khả năng liên kết vùng, liên kết giữa các phương thức vận tải.\n\n- Xây dựng nâng cấp các công trình\r\n\ngiao thông phải tuân thủ quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch vùng, tránh cục bộ địa\r\n\nphương gây lãng phí đầu tư.\n\n- Nâng cao tiêu chuẩn kỹ thuật đường\r\n\nbộ phù hợp với tiêu chuẩn đường bộ ASEAN để đảm bảo sự kết\r\n\nnối và hội nhập quốc tế.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa Trung ương và địa phương, đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng\r\n\nvà triển khai thi công đảm bảo đúng tiến độ.\n\n- Ứng dụng các công nghệ mới tiên tiến\r\n\nvà vật liệu mới trong xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Tăng cường công tác quản lý bảo trì\r\n\nhệ thống kết cấu hạ tầng giao thông. Sử dụng hiệu quả Quỹ Bảo trì đường bộ.\n\n3. Các giải pháp, chính sách về nguồn\r\n\nvốn\n\n- Sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước, đầu tư trọng tâm, trọng điểm, tránh đầu tư dàn\r\n\ntrải; ưu tiên đầu tư phát triển những công trình có tính đột phá tạo liên kết\r\n\nvùng.\n\n- Phát huy nội lực, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế để xây dựng, nâng cấp kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông vận tải dưới nhiều hình thức: Đối tác công tư (PPP); phát\r\n\nhành trái phiếu; xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)...\n\n- Tiếp tục tranh thủ các nguồn vốn hỗ\r\n\ntrợ phát triển chính thức của các nước, các tổ chức tài chính quốc tế với các hình thức đa dạng.\n\n- Sửa đổi bổ sung các quy định về\r\n\nchính sách hỗ trợ tài chính, thuế, giá, phí, lệ phí, nhượng quyền để tăng tính\r\n\nthương mại của các dự án giao thông và trách nhiệm đóng góp của người sử dụng,\r\n\nđảm bảo lợi ích thỏa đáng của nhà đầu tư.\n\n4. Giải pháp, chính sách về phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong giao thông vận\r\n\ntải\n\n- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ\r\n\nbiến giáo dục và cưỡng chế thi hành pháp luật về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Phát triển giao thông vận tải gắn với\r\n\nmục tiêu bảo vệ môi trường, tích hợp, lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu, nước\r\n\nbiển dâng, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả từ khi lập quy hoạch, dự\r\n\nán.\n\n- Nâng cao chất lượng giám sát và quản\r\n\nlý bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải. Thẩm định về môi trường từ khâu\r\n\nlập chiến lược, quy hoạch và dự án... Giám sát chặt chẽ việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh bảo vệ môi trường trong các dự án xây dựng công trình\r\n\nvà các cơ sở công nghiệp giao thông vận tải nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến\r\n\nmôi trường.\n\n- Các công trình giao thông và phương\r\n\ntiện vận tải phải có tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng phù hợp với các yêu cầu về bảo vệ môi trường; sử dụng các kỹ thuật và công nghệ\r\n\ntiên tiến trong việc thi công các công trình giao thông; kiểm soát chất lượng\r\n\nphương tiện và nhiên liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; khuyến khích sử dụng\r\n\nphương tiện và năng lượng sạch.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng tổ\r\n\nchức quản lý và triển khai thực hiện quy hoạch. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, tiến hành xem xét, đánh giá để kịp thời điều chỉnh, bổ sung, đáp ứng\r\n\nyêu cầu thực tế.\n\n2. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong Vùng tiến hành rà soát điều chỉnh\r\n\ncác quy hoạch phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải Vùng, đồng thời\r\n\nphối hợp với Bộ Giao thông vận tải, các Bộ, ngành và các địa phương khác trong quá trình thực hiện quy hoạch, đảm bảo quy hoạch\r\n\nđược triển khai đồng bộ, tạo được hệ thống giao thông vận tải liên hoàn, liên kết\r\n\nnhằm nâng cao năng lực toàn mạng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải vùng kinh tế\r\n\ntrọng điểm phía Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Văn phòng\r\n\n Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\n\n- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn\r\n\n vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (3b). pvc\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2055/QĐ-TTg ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nTT\n\nTên công trình/dự án\n\nQuy\r\n\n mô\n\nA\n\nĐƯỜNG BỘ\n\n\n\nI\n\nĐường cao tốc\n\n\n\n1\n\nThành phố Hồ Chí Minh - Long Thành\r\n\n - Dầu Giây\n\n4 làn xe\n\n2\n\nBến Lức - Long Thành\n\n4 làn xe\n\n3\n\nTrung Lương - Mỹ Thuận\n\n2 - 4 làn xe\n\n4\n\nDầu Giây - Phan Thiết\n\n4 làn xe\n\n5\n\nBiên Hòa - Vũng Tàu\n\n2 - 4 làn xe\n\nII\n\nĐường quốc lộ\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 22B\n\nCấp III - Cấp\r\n\n II, 2 - 4 làn xe\n\n2\n\nĐường N1\n\nCấp IV, 2 làn xe\n\n3\n\nQuốc lộ 14C kéo dài\n\nCấp IV, 2 làn xe\n\n4\n\nQuốc lộ 50\n\nCấp III, 2 làn\r\n\n xe\n\nIII\n\nĐường vành đai Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n\n\n1\n\nVành đai III - Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh\n\n6 - 8 làn xe\n\n2\n\nVành đai IV - Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n (đoạn Phú Mỹ - Trảng Bom và đoạn Bến Lức - điểm cuối trục Bắc - Nam Thành phố\r\n\n Hồ Chí Minh)\n\n6 - 8 làn xe\n\nIV\n\nĐường khác\n\n\n\n1\n\nĐường liên cảng Thị Vải - Cái Mép;\r\n\n đường 991B; Phước Hòa - Cái Mép; Long Sơn - Cái Mép\n\n6 làn xe\n\n2\n\nĐường liên cảng Đồng Nai\n\n4 - 6 làn xe\n\nB\n\nĐƯỜNG SẮT\n\n\n\n1\n\nCải tạo đường sắt đầu mối hiện có\n\nĐưa vào cấp kỹ thuật\n\n2\n\nĐường sắt nội đô Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh (1, 2, 3a, 3b, 5)\n\nLRT\n\n3\n\nDĩ An - Lộc Ninh: Đoạn Dĩ An - Chơn\r\n\n Thành đường đôi, Chơn Thành - Lộc Ninh đường đơn.\n\nKhổ 1.435mm\n\n4\n\nBiên Hòa - Vũng Tàu\n\nĐường đôi, khổ 1.435mm\n\nC\n\nĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n\n\nI\n\nLuồng tuyến tàu sông\n\n\n\n1\n\nKênh Chợ Gạo\n\nCấp II\n\nII\n\nCảng thủy nội địa\n\n\n\n1\n\nCảng hàng hóa cấp tỉnh\n\n\n\n2\n\nCảng hành khách cấp tỉnh\n\n\n\n3\n\nCảng bến cấp huyện\n\n\n\nD\n\nĐƯỜNG BIỂN\n\n\n\n1\n\nCác bến khách tại Thành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, Vũng Tàu\n\n100.000 GT\n\n2\n\nLuồng hàng hải\n\n\n\n3\n\nLuồng Soài Rạp\n\nĐến 30.000 DWT\n\n4\n\nLuồng Cái Mép - Thị Vải\n\nKhắc phục các đoạn cạn, hẹp, cong gấp\r\n\n cục bộ\n\n5\n\nLuồng liên kết cảng Thành phố Hồ\r\n\n Chí Minh với khu cảng Cái Mép - Thị Vải qua sông Đồng Tranh\n\n\n\nĐ\n\nHÀNG KHÔNG\n\n\n\n1\n\nCảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất\n\n25 triệu khách/năm\n\n2\n\nNghiên cứu, đầu tư Cảng hàng không\r\n\n quốc tế Long Thành\n\n\n\n", + "id": 104731 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104732.json b/contexts/context_104732.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef04dfbf8207a99f64e7fbbe70357d01229d88a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104732.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3602-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Soc-Trang-440785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3602-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Tai-nguyen-tinh-Soc-Trang-44", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3602/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 16 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT BỔ SUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 2741/TTr-STNMT ngày 13\r\n\ntháng 12 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này 04 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận và giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chịu trách nhiệm:\n\n1. Triển khai thực hiện việc tiếp nhận\r\n\nvà giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Trên cơ sở nội dung quy trình nội bộ\r\n\nđược phê duyệt tại Quyết định này, chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thực hiện việc xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính tại phần mềm Một cửa điện tử đúng theo quy định của Chính phủ tại Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP và hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ tại Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);\r\n\n - Phòng Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3602/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nQuy trình số 01-CCQLĐĐ\n\nThủ tục: Thu hồi đất vì mục đích quốc\r\n\nphòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/ sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nXây dựng và trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm\r\n\n đếm\n\nCơ\r\n\n quan Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nDự thảo Kế hoạch\n\nBước\r\n\n 2\n\n- Ban hành Thông báo thu hồi đất và\r\n\n gửi đến từng người có đất thu hồi;\n\n- Họp phổ biến đến người dân trong\r\n\n khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng;\n\n- Niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã,\r\n\n địa điểm sinh hoạt chung của khu dân nơi có đất thu hồi.\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp huyện\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n- Thông báo thu hồi đất\n\n- Biên bản họp\n\nTrường hợp người sử dụng đất trong\r\n\n khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\n phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện\r\n\n như sau:\n\n- Tổ chức vận động, thuyết phục để\r\n\n người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi phối hợp với Tổ chức làm nhiệm\r\n\n vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm\r\n\n đếm.\n\n- Ban hành Quyết định kiểm đếm bắt\r\n\n buộc đối với trường hợp đã được vận động, thuyết phục nhưng người sử dụng đất\r\n\n trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.\n\n- Ban hành Quyết định cưỡng chế thực\r\n\n hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế đối với trường\r\n\n hợp người sử dụng đất không thực hiện Quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n\nChủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nChủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất\r\n\n thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n- Quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n\n- Quyết định cưỡng chế thực hiện\r\n\n quyết định kiểm đếm bắt buộc.\n\nBước\r\n\n 3\n\nLập Phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\n tái định cư.\n\nTổ chức\r\n\n làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nPhương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\n cư\n\nBước\r\n\n 4\n\nTổ chức lấy ý kiến về Phương án bồi\r\n\n thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp\r\n\n trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi.\n\nĐồng thời niêm yết công khai Phương\r\n\n án bồi thường, hỗ trợ tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt\r\n\n chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi. Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập\r\n\n thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy\r\n\n ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.\n\nTổ\r\n\n chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã\r\n\n nơi có đất thu hồi\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nBiên bản họp lấy ý kiến\n\nBước\r\n\n 5\n\n- Tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn\r\n\n bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý\r\n\n kiến khác đối với Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\n\n- Tổ chức đối thoại đối với trường\r\n\n hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;\r\n\n hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền.\n\nTổ\r\n\n chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi\r\n\n có đất thu hồi\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nVăn bản tổng hợp ý kiến\n\nBước\r\n\n 6\n\nThẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ,\r\n\n tái định cư và chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất.\n\nCơ\r\n\n quan tài nguyên và môi trường\n\n\n\nVăn bản thẩm định\n\nBước\r\n\n 7\n\nQuyết định thu hồi đất, Quyết định\r\n\n phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày theo\r\n\n thẩm quyền theo quy định sau:\n\n- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\n thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài (trừ đất ở), tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài, thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của\r\n\n xã, phường, thị trấn.\n\n- Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\n thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định\r\n\n cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.\n\n- Trường hợp trong khu vực thu hồi\r\n\n đất có cả đối tượng quy định tại điểm a và điểm b mục này thì Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n quyết định thu hồi đất.\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp có thẩm quyền\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nQuyết định thu hồi đất, Quyết định\r\n\n phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\nBước\r\n\n 8\n\n- Phổ biến và niêm yết công khai\r\n\n quyết định phê duyệt Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu\r\n\n hồi;\n\n- Gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ,\r\n\n tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường,\r\n\n hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả\r\n\n tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và\r\n\n thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\n phóng mặt bằng.\n\nTổ\r\n\n chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xã\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nThông báo niêm yết\n\nBước\r\n\n 9\n\nTổ chức thực hiện việc bồi thường,\r\n\n hỗ trợ, bố trí tái định cư theo Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã\r\n\n được phê duyệt. Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức\r\n\n làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì thực hiện như sau:\n\n- Tổ chức vận động, thuyết phục để\r\n\n người có đất thu hồi thực hiện bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng.\n\n- Ban hành Quyết định cưỡng chế thu\r\n\n hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế đối với trường hợp người có đất\r\n\n thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất\r\n\n cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n- Quyết định thành lập Ban thực hiện\r\n\n cưỡng chế đối với trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục\r\n\n nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng.\n\n- Lập Phương án cưỡng chế và dự\r\n\n toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\n phê duyệt.\n\n- Lực lượng Công an căn cứ vào\r\n\n phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng Kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn\r\n\n trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.\n\n- Ban thực hiện cưỡng chế vận động,\r\n\n thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp\r\n\n hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành.\n\n- Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện\r\n\n cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt nếu có đủ 4 điều kiện, có quyền buộc\r\n\n người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế,\r\n\n tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực\r\n\n hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên\r\n\n quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; trường hợp người bị cưỡng chế từ\r\n\n chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực\r\n\n hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có\r\n\n tài sản nhận lại tài sản; Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật nếu người bị cưỡng\r\n\n chế từ chối nhận tài sản; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường,\r\n\n giải phóng mặt bằng.\n\nChủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt\r\n\n bằng; Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có\r\n\n đất thu hồi; Ban thực hiện cưỡng chế\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n\n\nBước\r\n\n 10\n\nQuản lý đất đã được giải phóng mặt\r\n\n bằng.\n\nTổ\r\n\n chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC: không quy định thời gian cho tổng quy trình, tuy nhiên quy định thời\r\n\n hạn giải quyết đối với một số trình tự như sau:\n\n- Thời gian từ khi ban hành Thông\r\n\n báo thu hồi đất đến khi ban hành Quyết định thu hồi đất: chậm nhất là 90 ngày\r\n\n đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.\n\n- Thời gian ban hành Quyết định kiểm\r\n\n đếm bắt buộc: 10 ngày kể từ ngày người sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã vận động, thuyết phục thực hiện Thông báo thu hồi đất.\n\n- Thời gian thực hiện phương án bồi\r\n\n thường, hỗ trợ, tái định cư: 30 ngày kể từ ngày ban hành quyết định phê duyệt\r\n\n phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n- Thời gian bàn giao đất đối với\r\n\n trường hợp người bị cưỡng chế thu hồi đất chấp hành quyết định cưỡng chế: chậm\r\n\n nhất sau 30 ngày kể từ ngày Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự\r\n\n chấp hành của người có đất bị thu hồi.\n\n\n\nQuy trình số 02- CCQLĐĐ\n\nThủ tục: Thu hồi đất do chấm dứt việc\r\n\nsử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất đối với trường hợp thu hồi đất\r\n\ncủa tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/ sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nXác định căn cứ thu hồi đất theo từng\r\n\n trường hợp cụ thể như sau:\n\n- Người sử dụng đất là tổ chức được\r\n\n Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu\r\n\n tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước\r\n\n hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nay chuyển đi nơi khác, giảm hoặc\r\n\n không còn nhu cầu sử dụng đất thì gửi thông báo hoặc gửi văn bản trả lại đất\r\n\n và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n- Cơ quan ban hành quyết định giải\r\n\n thể, phá sản gửi quyết định giải thể, phá sản đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n nơi có đất thu hồi đối với trường hợp thu hồi đất của tổ chức được Nhà nước\r\n\n giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\n đất mà tiền sử dụng đất đã nộp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho\r\n\n thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản;\n\n- Văn bản trả lại đất của người sử\r\n\n dụng đất gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp người sử dụng\r\n\n đất tự nguyện trả lại đất;\n\n- Hàng năm, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường tổ chức rà soát và có thông báo về những trường hợp không được gia hạn\r\n\n sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n- Thông báo hoặc gửi văn bản trả lại\r\n\n đất và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\n gắn liền với đất;\n\n- Quyết định giải thể, phá sản;\n\n- Văn bản trả lại đất của người sử\r\n\n dụng đất;\n\n- Thông báo về những trường hợp\r\n\n không được gia hạn sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng đất có thời hạn.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm tra, xác minh thực địa trong\r\n\n trường hợp xét thấy cần thiết\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nBiên bản thẩm tra, xác minh\n\nBước\r\n\n 3\n\nTrình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết\r\n\n định thu hồi đất\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTờ trình + dự thảo Quyết định thu hồi\n\nBước\r\n\n 4\n\nTổ chức thu hồi đất trên thực địa\r\n\n và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản\r\n\n lý; trường hợp phải tổ chức cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện như sau:\n\n- Sau khi có quyết định thu hồi đất,\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\n và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người có\r\n\n đất thu hồi bàn giao đất;\n\n- Sau khi vận động, thuyết phục mà\r\n\n người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực\r\n\n hiện quyết định thu hồi đất;\n\n- Tổ chức được giao thực hiện cưỡng\r\n\n chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã\r\n\n ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt;\n\n- Tổ chức được giao thực hiện cưỡng\r\n\n chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện\r\n\n việc bàn giao đất; nếu người bị cưỡng chế chấp nhận thi hành thì tổ chức được\r\n\n giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản và thực hiện việc điều tra, khảo sát,\r\n\n đo đạc, kiểm đếm chậm nhất 05 ngày kể từ ngày lập biên bản;\n\n- Tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng\r\n\n chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết\r\n\n phục mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng\r\n\n chế.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n- Biên bản bàn giao đất;\n\n- Kết quả thực hiện cưỡng chế (nếu\r\n\n có).\n\nBước\r\n\n 5\n\nChỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ\r\n\n liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng\r\n\n nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp\r\n\n hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nCơ sở dữ liệu được cập nhật\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC: không quy định\n\n\n\nQuy trình số 03-CCQLĐĐ\n\nThủ tục: Thu hồi đất ở trong khu vực bị\r\n\nô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt\r\n\nlở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con\r\n\nngười đối với trường hợp thu hồi đất ở thuộc dự án nhà ở của tổ chức kinh tế,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\nTrình\r\n\n tự các bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/ sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nGiao cho cơ quan có thẩm quyền kiểm\r\n\n tra, xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện\r\n\n tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người\n\nỦy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nVăn bản chỉ đạo\n\nBước\r\n\n 2\n\nCó văn bản xác định mức độ ô nhiễm môi\r\n\n trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa\r\n\n tính mạng con người mà cần phải thu hồi đất\n\nCơ\r\n\n quan có thẩm quyền\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nVăn bản xác định\n\nBước\r\n\n 3\n\nThẩm tra, xác minh thực địa trong\r\n\n trường hợp xét thấy cần thiết\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nBiên bản làm việc\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết\r\n\n định thu hồi đất\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nTờ trình + Dự thảo Quyết định thu hồi\r\n\n đất\n\nBước\r\n\n 5\n\nTổ chức thu hồi đất trên thực địa\r\n\n và bàn giao cho Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản\r\n\n lý; trường hợp phải tổ chức cưỡng chế thu hồi đất thì thực hiện như sau:\n\n- Sau khi có quyết định thu hồi đất,\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã vận động, thuyết phục để người\r\n\n có đất thu hồi bàn giao đất;\n\n- Sau khi vận động, thuyết phục mà\r\n\n người có đất thu hồi không thực hiện quyết định thu hồi đất thì Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định cưỡng chế thực\r\n\n hiện quyết định thu hồi đất;\n\n- Tổ chức được giao thực hiện cưỡng\r\n\n chế có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp đã\r\n\n ban hành quyết định cưỡng chế phê duyệt;\n\n- Tổ chức được giao thực hiện cưỡng\r\n\n chế có trách nhiệm vận động, thuyết phục người bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện\r\n\n việc bàn giao đất; nếu người bị cưỡng chế chấp nhận thi hành thì tổ chức được\r\n\n giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản và thực hiện việc điều tra, khảo sát,\r\n\n đo đạc, kiểm đếm chậm nhất 05 ngày kể từ ngày lập biên bản;\n\n- Tổ chức lực lượng thực hiện cưỡng\r\n\n chế thi hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp đã được vận động, thuyết\r\n\n phục mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không chấp nhận thi hành quyết định cưỡng\r\n\n chế.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nBiên bản thu hồi đất và bàn giao\n\nBước\r\n\n 6\n\nChỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ\r\n\n liệu đất đai, hồ sơ địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo hủy Giấy\r\n\n chứng nhận đối với trường hợp không thu hồi được Giấy chứng nhận.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\nCơ sở dữ liệu đã được cập nhật\n\nBước\r\n\n 7\n\nThực hiện việc bố trí nơi ở tạm và\r\n\n thực hiện tái định cư đối với người phải cưỡng chế di dời.\n\nCơ quan\r\n\n có thẩm quyền\n\nTrong\r\n\n giờ hành chính\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian giải quyết TTHC: không quy định.\n\n\n\nQuy trình số 04-TTra\n\nThủ tục: Giải quyết tranh chấp đất đai\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh\n\nCác\r\n\n bước thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nTrách\r\n\n nhiệm thực hiện\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nKết\r\n\n quả/sản phẩm\n\nBước\r\n\n 1\n\nYêu cầu giải quyết tranh chấp, cụ\r\n\n thể:\n\n- Đương sự không có Giấy chứng nhận\r\n\n hoặc không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 100 của Luật Đất\r\n\n đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và đã được UBND cấp xã hòa\r\n\n giải không thành thì nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai tại Ban Tiếp\r\n\n công dân tỉnh.\n\n- Đương sự không đồng ý với quyết định\r\n\n giải quyết tranh chấp đất đai lần đầu của Chủ tịch UBND cấp huyện thì nộp đơn\r\n\n khiếu nại tại Ban Tiếp công dân tỉnh.\n\nTổ\r\n\n chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\nKhi\r\n\n có yêu cầu\n\n- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp;\r\n\n Đơn Khiếu nại;\n\n- Biên bản hòa giải không thành;\r\n\n Quyết định giải quyết tranh chấp lần đầu;\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu\r\n\n có).\n\nBước\r\n\n 2\n\nTiếp nhận hồ sơ và trình Lãnh đạo\r\n\n Ban Tiếp công dân phân công kiểm tra hồ sơ.\n\nChuyên\r\n\n viên Ban Tiếp công dân\n\n½ ngày\n\n\n\nPhân công kiểm tra hồ sơ.\n\nLãnh\r\n\n đạo Ban Tiếp công dân\n\n½\r\n\n ngày\n\n\n\nBước\r\n\n 3\n\n- Kiểm tra hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì\r\n\n thông báo người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh theo quy định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì dự thảo\r\n\n thông báo thụ lý, quyết định giao xác minh trình Lãnh đạo Ban Tiếp công dân.\n\nChuyên\r\n\n viên Ban Tiếp công dân\n\n01\r\n\n ngày\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo;\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu\r\n\n có).\n\n- Trình Chủ tịch UBND tỉnh thông báo\r\n\n thụ lý giải quyết tranh chấp đất đai và quyết định giao nhiệm vụ xác minh.\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì\r\n\n ký thông báo bổ sung hồ sơ.\n\nLãnh\r\n\n đạo Ban Tiếp công dân\n\n½\r\n\n ngày\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ;\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo.\n\nBan hành thông báo thụ lý giải quyết\r\n\n tranh chấp đất đai và quyết định giao nhiệm vụ xác minh.\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n½\r\n\n ngày\n\n- Thông báo;\n\n- Quyết định.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTiếp nhận Quyết định giao xác minh\r\n\n và giao phòng chuyên môn xác minh xử lý.\n\nLãnh\r\n\n đạo cơ quan được giao xác minh\n\n01 ngày\r\n\n làm việc\n\n- Quyết định.\n\n- Các tài liệu có liên quan (nếu\r\n\n có).\n\nGiao trách nhiệm công chức thực hiện\r\n\n xác minh\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n1/2\r\n\n ngày làm việc\n\n- Phiếu giao xác minh;\n\n- Hồ sơ.\n\nTổ chức xác minh, thu thập hồ sơ, dự\r\n\n thảo báo cáo kết quả xác minh.\n\nChuyên\r\n\n viên, thanh tra viên\n\n27,5\r\n\n ngày làm việc (đối với xã đảo, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt\r\n\n khó khăn thì được tăng thêm 03 ngày làm việc)\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo báo cáo;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nHòa giải, hoàn chỉnh dự thảo báo\r\n\n cáo kết quả xác minh trình Lãnh đạo cơ quan.\n\nLãnh\r\n\n đạo Phòng chuyên môn\n\n06\r\n\n ngày làm việc (đối với xã đảo, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt\r\n\n khó khăn thì được tăng thêm 02 ngày làm việc)\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo báo cáo;\n\n- Biên bản hòa giải;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nXem xét ký báo cáo kết quả xác\r\n\n minh.\n\nLãnh\r\n\n đạo cơ quan\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\n- Báo cáo;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nBước\r\n\n 5\n\nTiếp nhận báo cáo; phân công thẩm định\r\n\n báo cáo\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n- Báo cáo;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nGiao nhiệm vụ thẩm tra hồ sơ và dự\r\n\n thảo quyết định giải quyết tranh chấp.\n\nBan\r\n\n Tiếp công dân\n\n½\r\n\n ngày làm việc\n\n- Báo cáo;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nThẩm tra hồ sơ và xây dựng dự thảo\r\n\n quyết định giải quyết tranh chấp.\n\nChuyên\r\n\n viên Ban Tiếp công dân\n\n09 ngày\r\n\n làm việc (đối với xã đảo, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó\r\n\n khăn thì được tăng thêm 05 ngày làm việc)\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo Quyết định;\n\n- Báo cáo;\n\n- Hồ sơ xác minh.\n\nKiểm tra dự thảo quyết định giải\r\n\n quyết tranh chấp.\n\nLãnh\r\n\n đạo Ban Tiếp công dân\n\n02\r\n\n ngày làm việc\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo Quyết định;\n\n- Báo cáo.\n\nKiểm tra dự thảo quyết định giải\r\n\n quyết tranh chấp đất đai.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n01\r\n\n ngày làm việc\n\n- Phiếu trình;\n\n- Dự thảo Quyết định.\n\nQuyết định giải quyết tranh chấp đất\r\n\n đai; trường hợp cần thiết Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức đối thoại.\n\nChủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\n03\r\n\n ngày làm việc\n\n- Quyết định.\n\nGửi Quyết định\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\n1/2\r\n\n ngày làm việc\n\n\n\nTổng\r\n\n thời gian thực hiện: 60 ngày làm việc (đối với xã\r\n\n đảo, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn thì được tăng\r\n\n thêm 15 ngày làm việc); trường hợp mời tổ chức, cá nhân không đến làm việc\r\n\n theo thư mời thì thời gian này không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ.\n\n", + "id": 104732 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104733.json b/contexts/context_104733.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7989ac1d656a81b0032e268d67f95913861c7eb8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104733.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-54-CT-UB-nguyen-tac-dieu-dong-can-bo-phu-trach-phong-chuyen-mon-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-quan-huyen-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-91214.aspx", + "name": "Chi-thi-54-CT-UB-nguyen-tac-dieu-dong-can-bo-phu-trach-phong-chuyen-mon-thuoc-Uy-ban-nhan-dan-quan-h", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 54/CT-UB\n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 10 năm 1977\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nNGUYÊN TẮC ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ PHỤ TRÁCH CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN TRỰC THUỘC ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN \n\nĐể đảm bảo điều hành công tác\r\n\ncác ngành chuyên môn ở quận, huyện được thuận lợi xuyên suốt từ Thành phố đến\r\n\ncấp quận, huyện và cơ sở, trong khi chờ ban hành bản quy định phân cấp cụ thể\r\n\nvề quản lý cán bộ, Ủy ban nhân dân thành phố chỉ thị :\n\n1.- Kể từ nay Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện không được tự ý ra quyết định điều động trưởng và phó các phòng\r\n\nchuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n2.- Muốn điều động cất nhắc đề\r\n\nbạt trưởng, phó phòng chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân quận, huyện phải\r\n\ntrao đổi nhứt trí với Giám đốc các sở, ban, ngành chủ quản của Thành phố và báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân Thành phố xét quyết định.\n\nCác Ủy ban nhân dân quận, huuện\r\n\nphải nghiêm chỉnh chấp hành chỉ thị này.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Đình Nhơn\n\n", + "id": 104733 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104734.json b/contexts/context_104734.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ce71f9fc365f4550c70403989fc89766ef607df --- /dev/null +++ b/contexts/context_104734.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3260-QD-UBND-2017-phe-duyet-Ke-hoach-quan-ly-chat-thai-y-te-Benh-vien-Phoi-Thanh-Hoa-367521.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3260-QD-UBND-2017-phe-duyet-Ke-hoach-quan-ly-chat-thai-y-te-Benh-vien-Phoi-Thanh-Hoa-3675", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH\r\n\n HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3260/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 30 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI Y TẾ BỆNH VIỆN PHỔI TỈNH THANH HÓA \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày\r\n\n15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể xử lý chất\r\n\nthải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Văn kiện Dự án\r\n\nHỗ trợ xử lý chất thải Bệnh viện vay vốn Ngân hàng Thế giới; Công văn số\r\n\n5581/BYT-VPB1 ngày 24/8/2012 của Bộ Y tế về việc đầu tư Dự án Hỗ trợ xử lý chất\r\n\nthải bệnh viện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ\r\n\ntrình số 1797/TTr-SYT ngày 23/8/2017 của Sở Y tế về việc đề nghị Phê duyệt điều\r\n\nchỉnh, bổ sung Kế\r\n\nhoạch Quản lý chất thải y tế giai đoạn 2015-2020 tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Công\r\n\nvăn số 4485/STNMT-BVMT ngày 24/8/2017 của Sở Tài nguyên và Môi trường; Công văn\r\n\nsố 832/SKHCN-QLCN ngày\r\n\n18/8/2017 của Sở Khoa học và Công nghệ),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý chất thải\r\n\ny tế Bệnh viện Phổi tỉnh Thanh Hóa, gồm những nội dung chính sau đây:\n\n1. Tên công trình: Đầu tư xây dựng hệ\r\n\nthống xử lý nước thải tại Bệnh viện Phổi Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Loại cấp, quy mô công trình:\n\n- Hạng mục:\n\n+ Xây lắp trạm xử lý nước thải công suất\r\n\n330\n\nm3/ngày,\r\n\nđêm cho Bệnh viện Phổi Thanh Hóa;\n\n+ Xây dựng nhà lưu trữ chất thải rắn;\n\n- Loại công trình: Hạ tầng kỹ thuật.\n\n- Cấp công trình: Cấp 3.\n\n- Quy mô xây dựng: Xây mới và lắp đặt\r\n\ntrạm xử lý nước thải công suất 330 m3/ngày, đêm.\n\n- Công nghệ AAO + MBBR\n\n3. Chủ đầu tư: Sở Y tế tỉnh Thanh Hóa.\n\n4. Địa điểm xây dựng: Tại Bệnh viện Phổi\r\n\nPhanh Hóa.\n\n5. Thời gian thực hiện: năm 2017-2018.\n\n6. Giá trị dự toán xây dựng công\r\n\ntrình: 14.994.817.000 đồng.\n\n(Bằng chữ: Mười bốn tỷ chín trăm\r\n\nchín mươi tư triệu tám trăm mười bảy ngàn đồng). Trong đó:\n\nHạng mục\n\nNguồn vốn đầu\r\n\n tư\n\nWB (VNĐ)\n\nĐịa phương (VNĐ)\n\nChi phí xây dựng\n\n1.521.542.771\n\n\n\nChi phí thiết bị xử lý chất thải\n\n10.839.821.000\n\n\n\nHậu cần nội bộ và nâng cao năng lực quản lý\n\n866.153.750\n\n\n\nChi phí quản lý khoản tài trợ\n\n200.000.000\n\n\n\nChi phí quản lý dự án\n\n\n\n318.923.185\n\nChi phí tư vấn đầu tư xây dựng\n\n\n\n602.698.844\n\nChi phí khác\n\n\n\n208.935.116\n\nChi phí dự phòng\n\n\n\n436.742.240\n\nCộng (làm tròn)\n\n13.427.518.000\n\n1.567.299.000\n\n5. Nguồn vốn đầu tư:\n\n5.1. Vốn Hỗ\r\n\ntrợ của ngân hàng thế giới (WB)\n\n- Vốn hỗ trợ của ngân hàng thế giới\r\n\nbao gồm chi phí xây dựng, mua sắm, lắp đặt thiết bị, hậu cần nội bộ, nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý, quản lý khoản tài trợ. Tổng cộng: 13.427.518.000 VNĐ.\n\n- Chi tiết vốn đầu tư ODA của dự án\r\n\ntrình bày tại Hồ sơ dự toán kèm theo.\n\n5.2. Vốn đối ứng của tỉnh:\n\n- Vốn đối ứng của tỉnh bao gồm: Chi\r\n\nphí quản lý dự án, chi phí tư vấn, chi phí khác, chi phí dự phòng.\n\n- Tổng vốn đối ứng của tỉnh là:\r\n\n1.567.299.000 VNĐ.\n\n(có Kế hoạch\r\n\nkèm theo)\n\nĐiều 2. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính và\r\n\nđơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý chất thải y tế Bệnh viện Phổi\r\n\ntỉnh Thanh Hóa theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở: Y tế, Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây\r\n\ndựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3 QĐ;\n\n-\r\n\n BQL DA Hỗ trợ xử lý\r\n\n CTBV Bộ Y tế (để b/c);\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để BC); \n\n-\r\n\n Lưu : VT, VX.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đăng Quyền\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN\r\n\nLÝ CHẤT THẢI Y TẾ BỆNH VIỆN PHỔI TỈNH THANH HÓA\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3260/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/8/2017 của\r\n\nChủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Thanh Hóa)\n\n\n\nMỤC LỤC\n\nPHẦN I: HIỆN TRẠNG\n\n1. Mô tả BV Phổi Thanh Hóa\n\n1.1. Thông tin chung\n\n1.1.1. Vị trí, diện tích và khu vực\r\n\nxung quanh\n\n1.1.2. Quy mô bệnh viện\n\n1.1.3. Vị trí chức năng nhiệm vụ của bệnh\r\n\nviện\n\n1.1.4. Các dịch vụ chính của bệnh viện\r\n\n1.1.5. Đánh giá môi trường, đăng ký và\r\n\nxin phép\n\n1.2. Kết quả hoạt động chính của BV Phổi\r\n\nThanh Hóa\n\n1.3. Cơ cấu tổ chức BV Phổi Thanh Hóa\n\n1.3.1. Sơ đồ tổ chức bệnh viện\n\n1.3.2. Quản lý điều hành và trách nhiệm\r\n\ngiải trình\n\n1.3.3. Số lượng cán bộ công nhân viên\n\n1.3.4. Ngân sách hoạt động của bệnh viện\r\n\nnăm 2016\n\n2. Hiện trạng quản lý chất thải bệnh\r\n\nviện\n\n2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn\n\n2.1.1. Phát sinh chất thải\n\n2.1.2. Phương pháp phân loại và mã màu\n\n2.1.3. Thu gom trong khoa/phòng\n\n2.1.4. Vận chuyển trong bệnh viện\n\n2.1.5. Lưu giữ trong bệnh viện\n\n2.1.6. Vận chuyển bên ngoài bệnh viện\n\n2.2. Hệ thống xử lý và tiêu\r\n\nhủy\n\n2.2.1. Xử lý và tiêu hủy chất thải\r\n\nnguy hại\n\n2.2.2. Xử lý và tiêu hủy chất thải\r\n\nsinh hoạt\n\n2.2.3. Tái sử dụng và tái chế\n\n2.3. Quản lý nước thải bệnh viện\n\n3. Sức khỏe nghề nghiệp\r\n\nvà an toàn\n\n4. Theo dõi và giám sát\n\n4.1. Theo dõi và giám sát trong bệnh viện\n\n4.2. Theo dõi và giám sát bên ngoài\n\nPHẦN 2: KẾ HOẠCH CẢI THIỆN QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN\n\n1. Kế hoạch cải thiện các quy trình quản\r\n\nlý chất thải bệnh viện\n\n1.1. Kế hoạch đào tạo và trách nhiệm của\r\n\nbệnh viện:\n\n1.2. Kế hoạch quản lý, xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế của bệnh viện\n\n1.2.1. Kế hoạch xây dựng quy trình\r\n\nphân loại, thu gom\n\n1.2.2. Kế hoạch cải thiện xử lý chất\r\n\nthải tại bệnh viện\n\n1.3. Thu gom và quản lý nước thải\n\n1.4. Sổ tay quản lý chất thải bệnh viện\n\n2. Đánh giá môi trường cho công nghệ mới\r\n\nvà đăng ký với sở TN - MT\n\n3. Kế hoạch mua sắm\n\n4. Đào tạo và tuyên truyền\n\n5. Theo dõi và báo cáo\n\n5.1. Giám sát vận hành hệ thống quản\r\n\nlý chất thải \n\n5.2. Theo dõi chất thải và tác động\r\n\nmôi trường\n\n6. Chế độ báo cáo\n\n6.1. Chế độ báo cáo từ khoa Kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn và các khoa liên quan tới Giám đốc và Hội đồng\r\n\nkiểm soát nhiễm khuẩn:\n\n6.2. Chế độ báo cáo Giám đốc bệnh viện\r\n\ntới các cơ quan QLNN:\n\n7. Tổ chức triển khai\n\n7.1. Đề xuất cơ cấu tổ chức của hệ thống\r\n\nquản lý chất thải y tế\n\n7.2. Lồng ghép hệ thống quản lý chất\r\n\nthải y tế trong hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn hiện có của bệnh\r\n\nviện\n\n8. Dự tính chi phí\n\nPHẦN I: \n\nHIỆN\r\n\nTRẠNG\n\n1. Mô tả Bệnh\r\n\nviện Phổi Thanh Hóa\n\n1.1. Thông tin chung\n\nBảng 1: Bảng thông tin chung của bệnh\r\n\nviện\n\nSTT\n\nMục\n\nThông tin/Số lượng\n\n1\n\nTên bệnh viện\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa\n\n2\n\nHạng\n\nHạng I\n\n3\n\nĐịa chỉ\n\nXã Quảng Thịnh - TPTH - Tỉnh Thanh Hóa\n\n4\n\nVị trí/địa hình\n\n\n\n5\n\nDiện tích\n\n37.800 m2\n\n6\n\nQuy mô giường bệnh\n\n220\n\n\n\nSố giường bệnh\r\n\n thực kê\n\n550\n\n\n\nSố giường bệnh\r\n\n kế hoạch đến năm 2020\n\n600\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa là một\r\n\n trong bệnh viện có nhu cầu đầu tư công nghệ xử lý chất thải lỏng, hệ thống xử\r\n\n lý chất thải lỏng, hệ thống hiện tại đang xuống cấp, phải sửa chữa thường\r\n\n xuyên và kết quả phân có chỉ số vượt so với quy chuẩn QCVN 28:2010 là NH4+ tăng 5,15 lần\r\n\n gây ô nhiễm môi trường, hệ thống thu gom nước thải không đảm bảo cần xây mới.\r\n\n \n\n1.1.1. Vị trí, diện tích và khu vực\r\n\nxung quanh\n\nBệnh Viện Phổi Thanh Hóa hoạt động\r\n\nkhám chữa bệnh tại Xã Quảng Thịnh - Thành phố Thanh Hóa - Tỉnh Thanh Hóa với tổng\r\n\ndiện tích 37.800 m2, vị trí địa lý so với khu vực xung quanh như sau:\n\n- Phía Đông: Giáp đường quốc lộ\r\n\n45;\n\n- Phía Tây: Giáp ruộng lúa xã Quảng Thịnh;\n\n- Phía Nam: Giáp sông nhà Lê;\n\n- Phía Bắc: Giáp sông nhà Lê chảy vòng\n\nBảng 2: Phân\r\n\nbổ diện tích trong bệnh viện\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nDiện tích\r\n\n (m2)\n\nTỷ lệ (%)\n\n1\n\nXây dựng\n\n15.057\n\n40%\n\n2\n\nKhu khuôn viên và cây\n\n13.360\n\n35%\n\n3\n\nĐường đi nội bộ\n\n8.330\n\n22%\n\n4\n\nKhu đất trống chưa xây dựng\n\n1.053\n\n3%\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa có trách nhiệm\r\n\nkhám chữa bệnh cho tất cả các bệnh về đường hô hấp trong toàn tỉnh.\n\n1.1.2. Quy mô bệnh viện\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa có quy mô 220\r\n\ngiường bệnh và thực kê lên đến 550 giường bệnh. Theo kế hoạch đến năm 2020, Bệnh\r\n\nviện sẽ là 600 giường Kế hoạch.\n\n1.1.3. Vị trí chức năng nhiệm vụ của bệnh\r\n\nviện\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa là bệnh viện\r\n\nchuyên khoa hạng I, có các cơ sở tuyến dưới được bệnh viện phụ trách khám chữa\r\n\nbệnh gồm các trạm y tế xã, thị trấn. Tuyến trung tâm của 27 huyện thị và 02 trại\r\n\ngiam.\n\nNhiệm vụ chính của bệnh viện được tổng\r\n\nhợp như bảng sau:\n\nBảng 3: Bảng\r\n\ntổng hợp chức năng nhiệm vụ của bệnh viện\n\nSTT\n\nNội dung\n\nChức năng\r\n\n nhiệm vụ\n\n1\n\nCấp cứu - Khám bệnh\r\n\n - Chữa bệnh\n\nTiếp nhận các trường hợp người bệnh\r\n\n chuyển đến để khám bệnh, chữa bệnh nội trú và ngoại trú thuộc lĩnh vực hô hấp,\r\n\n bệnh lao và các cấp cứu khác.\n\nTổ chức khám sức khỏe và chứng nhận\r\n\n sức khỏe theo quy định\r\n\n của Nhà nước.\n\nCó trách nhiệm giải quyết toàn bộ\r\n\n các bệnh tật thông thường về nội khoa và các trường hợp cấp cứu về ngoại khoa\r\n\n thuộc lĩnh vực hô hấp.\n\nTổ chức chuyển tuyến khi vượt quá khả\r\n\n năng chuyên môn của Bệnh viện.\n\n2\n\nĐào tạo cán bộ y tế\n\nLà cơ sở thực hành cho các trường, lớp\r\n\n Cao đẳng, trung học y tế.\n\nTổ chức đào tạo liên tục cho\r\n\n các Bệnh viện và cơ sở y tế tuyến dưới để nâng cấp trình độ chuyên môn và kỹ\r\n\n năng quản lý chăm sóc sức khỏe\r\n\n ban đầu, thuộc lĩnh vực hô hấp.\n\n3\n\nNghiên cứu khoa học về\r\n\n y học\n\nTổ chức tổng kết đánh giá các đề tài\r\n\n và chương trình về chăm sóc sức khỏe ban đầu.\n\nTham gia các nghiên cứu về y tế cộng\r\n\n đồng và dịch tễ học trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cấp Bộ và cấp Cơ\r\n\n sở.\n\nNghiên cứu áp dụng y học cổ truyền\r\n\n và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.\n\n4\n\nChỉ đạo tuyến dưới về\r\n\n chuyên môn, kỹ thuật\n\nLập kế hoạch và chỉ đạo tuyến dưới\r\n\n thực hiện các pháp đồ chẩn đoán và điều trị.\n\nTổ chức chỉ đạo các xã, phường thực\r\n\n hiện công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và thực hiện các chương trình y tế địa\r\n\n phương.\n\n5\n\nPhòng bệnh\n\nPhối hợp với các cơ sở y tế dự phòng\r\n\n thường xuyên thực hiện nhiệm vụ phòng bệnh, phòng dịch.\n\nTuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho\r\n\n cộng đồng.\n\n6\n\nHợp tác quốc tế\n\nTham gia các chương trình hợp tác với\r\n\n các tổ chức và cá nhân ở ngoài nước theo quy định của Nhà nước.\n\n7\n\nHợp tác kinh tế y tế\n\nCó kế hoạch sử dụng hiệu quả cao\r\n\n ngân sách Nhà nước cấp và các nguồn kinh phí.\n\nTạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch\r\n\n vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư của nước ngoài và các tổ chức kinh tế.\n\nThực hiện nghiêm chỉnh các quy\r\n\n định của Nhà nước về thu, chi ngân sách của Bệnh viện; Từng bước thực hiện hạch\r\n\n toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.\n\n1.1.4. Các dịch vụ chính của bệnh viện\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa có nhiệm vụ\r\n\nkhám, cấp cứu và điều trị cho mọi trường hợp người bệnh từ ngoài vào hoặc từ\r\n\ncác cơ sở y tế chuyển đến để cấp cứu, khám và chữa bệnh nội trú, ngoại trú ở tất cả các\r\n\ntuyến huyện, bao gồm cả các kỹ thuật và dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu.\n\n1.1.5. Đánh giá môi trường, đăng ký và\r\n\nxin phép\n\n- Bệnh viện Phổi Thanh hóa đăng ký chủ\r\n\nnguồn thải CTNH năm 2009\n\n- Bệnh viện đã lập Báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường dự án năm 2004\n\n- Bệnh viện đã có Giấy phép xả thải\r\n\nvào nguồn nước năm 2015.\n\n- Nước thải sau xử lý được xả ra sông\r\n\nnhà Lê.\n\n1.2. Kết quả hoạt động chính của Bệnh\r\n\nviện Phổi Thanh Hóa.\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa có các lượt\r\n\nkhám trung bình hàng ngày 170 người. Thu dung cấp cứu và điều trị nội trú từ 80\r\n\n- 100 người bệnh/ngày.\n\nBảng 4: Bảng tổng\r\n\nhợp kết quả khám chữa bệnh 6\r\n\ntháng đầu năm\r\n\n2017\n\nSTT\n\nHoạt động\n\nĐVT\n\nNội dung\n\n1\n\nSố giường bệnh theo kế hoạch hiện tại\r\n\n năm 2017\n\nGiường\n\n220\n\n2\n\nSố giường thực kê\n\nGiường\n\n550\n\n3\n\nSố bệnh nhân nội trú 6 tháng đầu năm\r\n\n 2017\n\nLượt\n\n4624\n\n4\n\nSố lượt bệnh nhân đến khám bệnh\n\nLượt\n\n16842\n\n5\n\nSố ca phẫu thuật\n\nCa\n\n84\n\n6\n\nSố lần chụp X - quang\n\nLần\n\n20992\n\n7\n\nTổng số xét nghiệm chung\n\nLượt\n\n291016\n\n1.3. Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Phổi\r\n\nThanh Hóa\n\n1.3.1. Sơ đồ tổ chức bệnh\r\n\nviện\n\nCơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phổi\r\n\nThanh Hóa bao gồm: 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc, 15 khoa (09 khoa lâm sàng, 06\r\n\nkhoa cận lâm sàng) và 07 phòng chức năng.\n\nBảng 5: Bảng tổng\r\n\nhợp kết quả hoạt động khám chữa bệnh\n\nSTT\n\nCác phòng\r\n\n ban và hội đồng\n\nChi tiết\n\n1\n\nBan Giám đốc\n\n- 01 Giám đốc\n\n- 03 Phó giám đốc.\n\n2\n\nPhòng chức năng\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp\n\n- Phòng Điều dưỡng\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ\n\n- Hành chính quản trị\n\n- Phòng Tài chính kế toán\n\n- Phòng Vật tư y tế\n\n- Phòng chỉ đạo tuyến\n\n3\n\nKhoa cận lâm sàng và lâm sàng và\r\n\n phòng khám trực thuộc\n\n- Khoa Khám bệnh\n\n- Khoa Xét nghiệm\n\n- Khoa Chẩn đoán hình ảnh\n\n- Khoa Cấp cứu\n\n- Khoa Nội I\n\n- Khoa Nội II\n\n- Khoa Nội III\n\n- Khoa Nội IV\n\n- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn \n\n- Khoa Dược\n\n- Khoa Vi Sinh\n\n- Khoa Dinh dưỡng\n\n- Khoa U Bứu\n\n- Khoa Điều trị tích cực\n\n- Khoa ngoại\n\n1.3.2. Quản lý điều hành và trách nhiệm\r\n\ngiải trình\n\nBệnh viện Phổi Thanh Hóa là trực thuộc\r\n\nSở Y tế. Giám đốc bệnh viện chịu trách nhiệm giải trình với Giám đốc Sở Y tế. Bệnh\r\n\nviện đã triển khai Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định\r\n\nquyền tự chủ, tụ chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nGiám đốc bệnh viện: Có nghĩa vụ và\r\n\ntrách nhiệm của chủ nguồn thải, chất thải nguy hại theo quy định tại Hướng dẫn\r\n\nhành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất\r\n\nthải nguy hại (theo Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên môi trường); Quy\r\n\nchế quản lý chất thải y tế (Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\n58/2015/TTLT-BYT-BTNMT (về quy định quản lý chất thải y tế); Hướng dẫn công tác\r\n\nkiểm soát nhiễm khuẩn (Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày\r\n\n14/10/2009 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế).\n\nHội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn: Hội đồng\r\n\nKiểm soát nhiễm khuẩn được bổ nhiệm đúng theo Thông tư 18/TT-BYT.\n\nHội đồng bao gồm: Giám đốc làm chủ tịch,\r\n\n02 Phó giám đốc là phó chủ tịch, Trưởng khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn là Ủy viên\r\n\nthư ký và các thành viên khác là trưởng các khoa phòng trong bệnh viện.\n\nChức năng và nhiệm vụ: Tư vấn cho Giám\r\n\nđốc tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn để kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các thành\r\n\nviên trong bệnh viện thực hiện đúng quy trình kỹ thuật về vô khuẩn; kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn toàn bệnh viện.\n\nMạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh\r\n\nviện đã được thành lập.\n\nMạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn gồm:\r\n\nTrưởng phòng Điều dưỡng, Trưởng khoa KSNK và Điều dưỡng trưởng, kỹ thuật viên\r\n\ntrưởng của các khoa lâm sàng và cận lâm sàng.\n\nNhiệm vụ của mạng lưới Kiểm soát nhiễm khuẩn: Làm\r\n\nnòng cốt trong đơn vị để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát trong bệnh viện dưới sự\r\n\nchỉ đạo của Giám đốc và Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện (xem Quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng Kiểm soát chống nhiễm khuẩn ở phụ lục 3).\n\nKhoa Kiểm soát nhiễm khuẩn:\n\nGiám sát: Nhân viên y tế thực hiện quy\r\n\nđịnh kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện, Giám sát sự tuân thủ rửa tay của\r\n\nnhân viên y tế, Giám sát sự phân loại chất thải, làm sạch thu gom, vận chuyển,\r\n\nchất thải của nhân viên y tế. Theo dõi môi trường bệnh viện bao gồm: Theo dõi sự\r\n\nkháng thuốc của vi sinh vật nuôi cấy tại bệnh viện, Theo dõi chất lượng\r\n\nnước thải của bệnh viện sau khi qua xử lý.\n\nKhử tiệt khuẩn dụng cụ y tế cho các\r\n\nkhoa phòng, đồ vải phòng mổ. Lập kế hoạch đào tạo cho nhân viên y tế về KSNK,\r\n\nXLCT hàng năm. Tham gia nghiên cứu khoa học.\n\nTham gia tư vấn cho ban giám đốc viết\r\n\nnhững quy định, quy trình hướng dẫn KSNK, XLCT trong bệnh viện.\n\nQuản lý, vận hành, bảo dưỡng thiết bị\r\n\nvà công trình xử lý chất thải y tế bao gồm: vận hành lò đốt chất thải y tế, vận\r\n\nhành hồ xử lý nước thải\n\nPhòng Tổ chức - Hành chính: có\r\n\nnhiệm vụ: Quản lý, mua sắm vật tư tiêu\r\n\nhao: thùng đựng chất thải sắc nhọn, dầu Diezen dùng cho lò đốt.\n\n1.3.3. Số lượng cán bộ\r\n\ncông nhân viên\n\nBảng 6: Bảng\r\n\ntình trạng số lượng cán bộ công nhân viên chức \n\n(tính đến tháng\r\n\n6 năm 2017)\n\nSTT\n\nPhân loại cán bộ viên chức\n\nTổng số\n\nBiên chế\n\nHợp đồng\n\nI\n\na) Tổng số Y\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Tiến sĩ\n\n0\n\n0\n\n\n\n2\n\n- Thạc sĩ\n\n6\n\n6\n\n\n\n3\n\n- Chuyên khoa\r\n\n II\n\n3\n\n3\n\n\n\n4\n\n- Chuyên khoa I\n\n13\n\n13\n\n\n\n5\n\n- Bác sĩ\n\n22\n\n21\n\n1\n\nII\n\nb) Tổng số Dược\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Thạc sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Chuyên khoa II\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Chuyên khoa I\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n- Dược sĩ đại học\n\n2\n\n2\n\n\n\n5\n\n- Dược sĩ trung học\n\n9\n\n9\n\n\n\n6\n\n- Dược sĩ sơ học\n\n0\n\n0\n\n\n\nIII\n\nc) Tổng số Điều dưỡng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Đại học\n\n35\n\n33\n\n2\n\n2\n\n- Cao đẳng\n\n27\n\n14\n\n13\n\n3\n\n- Trung học\n\n69\n\n41\n\n28\n\n4\n\n- Y sỹ\n\n20\n\n20\n\n\n\n5\n\n- Sơ học\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nd) Tổng số Hộ sinh\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\n- Đại học\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Cao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n- Trung học\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\ne) Tổng số Kỹ thuật\r\n\n viên\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Đại học\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\n- Cao đẳng\n\n9\n\n5\n\n4\n\n3\n\n- Trung học\n\n9\n\n8\n\n1\n\n4\n\n- Sơ học\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nf) Tổng số Hộ lý, Y\r\n\n công\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Hộ lý\n\n8\n\n6\n\n2\n\nVII\n\ng) Tổng số Cán bộ\r\n\n khác\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Thạc sĩ\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Đại học\n\n20\n\n15\n\n5\n\n3\n\n- Cao đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n- Trung học\n\n3\n\n\n\n\n\n5\n\n- Sơ học\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n- Khác (Lái xe, bảo vệ...)\n\n9\n\n9\n\n\n\nVIII\n\nTổng số Cán bộ\n\n268\n\n\n\n\n\n1.3.4. Ngân sách hoạt động của bệnh viện\r\n\nnăm 2016\n\n- Ngân sách Nhà nước cấp:\r\n\n18.503.694.000 đồng.\n\n- Nguồn thu chính của bệnh viện:\r\n\n66.073.222.615 đồng, trong đó:\n\n- Thu từ BHYT: 60.697.746.892 đồng.\n\n- Thu từ Viện phí: 5.375.475.723 đồng.\n\n2. Hiện trạng\r\n\nquản lý chất thải bệnh viện\n\nBảng 7: Hiện\r\n\ntrạng quản lý chất thải các bệnh viện\n\nSTT\n\nMục\n\nThông tin/Số lượng\n\n1\n\nHệ thống Xử lý Chất\r\n\n thải rắn:\n\n\n\nCông nghệ xử lý\n\nLò đốt rác Bidiphar (Bình Định)\n\n\n\nCông suất xử lý\n\n10 kg/ giờ\n\n\n\nNăm bắt đầu hoạt động\n\n2007\n\n\n\nTình trạng hoạt động\n\nHiện tại lò đốt sử dụng\r\n\n trên 10 năm, đã hư hỏng,\r\n\n xuống cấp trầm trọng và phải sửa chữa nhiều lần. Ảnh hưởng rất lớn đến môi\r\n\n trường xung quanh bệnh viện. Kế hoạch thời gian tới bệnh viện sẽ hợp đồng xử\r\n\n lý cụm tại bệnh viện Nhi Thanh Hóa\n\n2\n\nHệ thống xử lý nước:\n\n\n\nCông nghệ xử lý\n\nXử lý sinh học (Thiết bị hợp khối\r\n\n CN2000 Bình Định)\n\n\n\nCông suất xử lý\n\n200 m3\n\n\n\nNăm bắt đầu hoạt động\n\n2007\n\n\n\nTình trạng hoạt động\n\nHiện tại hệ thống xử lý nước sử dụng\r\n\n trên 10 năm, đã hư hỏng, xuống cấp trầm trọng và phải sửa chữa nhiều lần. Có\r\n\n chỉ số NH+4 vượt mức cho phép ảnh hưởng rất lớn đến môi trường\r\n\n xung quanh bệnh viện.\n\n2.1. Hiện trạng quản lý chất thải rắn\n\n2.1.1. Phát sinh chất thải\n\nBảng 8: Bảng\r\n\ntổng lượng phát sinh\r\n\ntrung bình các chất thải rắn\n\nSTT\n\nNội dung\n\nSố lượng\r\n\n (Kg/ngày)\n\nHiện trạng\r\n\n xử lý\n\nI\n\nBệnh viện Phổi\r\n\n Thanh Hóa\n\n\n\n\n\n1\n\nChất thải sinh hoạt\n\n400\n\nChuyển công ty MTĐT Thành phố Thanh\r\n\n Hóa\n\n2\n\nChất thải lây nhiễm\n\n60\n\nĐốt tại lò đốt Bệnh viện\n\na. Chất thải sinh hoạt\n\nChất thải sinh hoạt của Bệnh\r\n\nviện Phổi Thanh Hóa phát sinh thực kê tại thời điểm hiện tại 550 giường khoảng 400kg/ngày.\r\n\nĐây là các chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm, hóa học nguy hại, phóng xạ,\r\n\ndễ cháy nổ, bao gồm: chất\r\n\nthải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh cách ly); chất\r\n\nthải phát sinh từ các hoại động\r\n\nchuyên môn y tế (chai, lọ thủy tinh, chai lọ huyết thanh, các vật liệu nhựa,\r\n\ncác loại bột bó trong gãy xương kín. Những chất thải này không dính máu, dịch\r\n\nsinh học và các chất hóa học nguy hại); chất thải phát sinh từ các công việc hành\r\n\nchính (giấy, báo, tài liệu, túi nilon...); chất thải ngoại cảnh (lá cây, rác ở\r\n\ncác khu vực ngoại cảnh).\n\nb. Chất thải y tế nguy hại\n\n- Chất thải y tế lây nhiễm:\n\nPhát sinh khoảng 60 kg/ngày là đối\r\n\ntượng chính của mọi biện pháp, công nghệ xử lý. Chất thải lây nhiễm được chia\r\n\nlàm 4 loại bao gồm:\n\n+ Chất thải sắc nhọn: Là chất\r\n\nthải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim\r\n\ntiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh\r\n\nthủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.\n\n+ Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn:\r\n\nLà chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát\r\n\nsinh từ buồng bệnh cách ly.\n\n+ Chất thải lây nhiễm cao: Là\r\n\nchất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng,\r\n\ndính bệnh phẩm.\n\n+ Chất thải giải phẫu: Hầu như\r\n\nkhông phát sinh.\n\n- Bình áp suất:\n\n+ Các bình chứa khí có áp suất phát\r\n\nsinh từ một số khoa hồi sức cấp cứu, và thường được tái sử dụng hoặc trả lại\r\n\nnhà cung cấp.\n\n+ Không phải là đối tượng\r\n\nchính cần xử lý như CTYT nguy hại khác.\n\n- Chất thải hóa học:\n\nChất thải hóa học phát sinh thực tế\r\n\nkhông đáng kể, các chai lọ vỏ chứa hóa chất chuyển hết lại nhà cung cấp theo thỏa\r\n\nthuận giữa bệnh viện và bên mua bán hóa chất), các chất thải hóa học được tính tổng thể\r\n\nbao gồm:\n\n+ Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất\r\n\nkhông còn khả năng sử dụng.\n\n+ Chất hóa học nguy hại sử dụng trong\r\n\ny tế (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT)\r\n\nchiếm rất ít trả lại nhà cung cấp.\n\n+ Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các\r\n\nchai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ\r\n\nngười bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT) trả lại nhà cung cấp theo thỏa thuận.\n\n- Chất thải phóng xạ:\n\nGồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng\r\n\nvà khí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất. Danh mục thuốc\r\n\nphóng xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế. Bệnh viện không có chất thải này.\n\n- Chất thải tái chế\n\nLà các vật liệu thuộc chất thải thông thường\r\n\nkhông dính, chứa các thành phần nguy hại (lây nhiễm, chất hóa học nguy hại, chất\r\n\nphóng xạ, thuốc gây độc tế bào) được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế như:\n\n+ Nhựa: Chai nhựa đựng các dung dịch\r\n\nkhông có chất hóa học nguy hại như: dung dịch NaCl 0,9%, glucose, natri\r\n\nbicacbonate, ringer lactat, dung dịch cao phân tử, dịch lọc thận và các chai nhựa\r\n\nđựng dung dịch\r\n\nkhông nguy hại khác. Các vật liệu nhựa khác không dính các thành phần nguy hại;\n\n+ Thủy tinh: Chai thủy tinh đựng các\r\n\ndung dịch không chứa các thành phần nguy hại và lọ thủy tinh đựng thuốc tiêm\r\n\nkhông chứa các thành phần nguy hại.\n\n+ Giấy: Giấy, báo, bìa, thùng\r\n\ncác-tông, vỏ hộp thuốc và các vật liệu giấy.\n\n+ Kim loại: Các vật liệu kim loại\r\n\nkhông dính các thành phần nguy hại.\n\n2.1.2. Phương pháp phân\r\n\nloại và mã màu\n\nBệnh viện đã được hướng dẫn về quy\r\n\ntrình phân loại chất thải y tế ngay tại nguồn theo hướng dẫn quy chế quản lý chất\r\n\nthải y tế theo các tổ chức đào tạo hàng năm khoảng 1-2 lần của Bộ Y tế, Sở Y tế.\n\nBệnh viện thực hiện phân loại theo mã\r\n\nmàu như sau:\n\n+ Túi nilon màu xanh: đựng chất thải\r\n\nthông thường.\n\n+ Túi nilon màu vàng: đựng chất thải\r\n\nlây nhiễm.\n\n+ Túi nilon màu đen: đựng chất thải\r\n\nphóng xạ, hóa chất độc hại.\n\n+ Túi nilon màu trắng: đựng chất thải\r\n\nđược phép tái chế.\n\n+ Hộp đựng chất thải sắc nhọn: đựng chất\r\n\nthải sắc nhọn như kim tiêm.\n\nTuy nhiên, trong quá trình khảo sát thực\r\n\ntế cho thấy ở nhiều nơi việc phân loại chưa thực sự hiệu quả, nhiều nhóm, loại chất thải\r\n\nbị gộp chung lại với nhau. Các chất thải lây nhiễm đôi khi lẫn vào rác thải\r\n\nsinh hoạt, hoặc các chất thải khác. Các nguy cơ truyền nhiễm từ chất thải\r\n\nnày sang chất thải khác kéo theo nhiều nguy cơ phơi nhiễm ra môi trường sống; số\r\n\nlượng túi thùng còn thiếu so với nhu cầu cần dùng của Bệnh viện...\n\n2.1.3. Thu gom trong khoa/phòng\n\nTheo Quy chế QLCTYT hiện hành thì các\r\n\nloại chất thải sinh hoạt vào túi, thùng chứa màu xanh; Chất thải tái chế vào\r\n\ntúi màu trắng; Chất thải hóa học, phóng xạ vào túi và thùng màu đen; Chất thải\r\n\nlây nhiễm vào túi, thùng màu vàng. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn được đưa riêng\r\n\nvào hộp bìa cứng màu vàng.\n\nDo hoạt động bệnh viện luôn trong tình\r\n\ntrạng quá tải cùng với thiếu trang thiết bị nên hoạt động thu gom tại bệnh viện\r\n\nchưa đảm bảo. Các thùng thu gom tại các khoa phòng thường xuyên bị vượt\r\n\nquá lượng quy định (3/4 thùng). Các túi chất thải vẫn có hiện tượng trộn lẫn,\r\n\nsai mã màu quy định trong quá trình thu gom. Số lượng túi hộp cung cấp\r\n\nkhông đủ để phục vụ cho thu gom phân loại chất thải, quản lý thiếu đồng bộ.\r\n\nBệnh viện chưa có túi, hộp dựng chất thải y tế đúng tiêu chuẩn về độ dày, chống\r\n\nthủng, chống chảy, in biểu tượng nguy hại sinh học, nơi thu gom chưa đúng quy định\r\n\nvề an toàn môi trường.\n\n2.1.4. Vận chuyển trong bệnh viện\n\nQuá trình vận chuyển nội bộ hiện tại\r\n\nthực tế kéo theo nhiều nguy cơ phơi nhiễm: Phương tiện cho việc vận chuyển nội\r\n\nbộ chưa có xe chuyên dụng để vận chuyển rác đến nơi lưu giữ, hầu hết do\r\n\nnhân viên thu gom xách tay hoặc xe tự chế để vận chuyển chất thải đến khu lưu giữ. Đường đi của\r\n\nchất thải chưa được thống nhất cụ thể, chủ yếu mang tính bộc phát và tự\r\n\ngiác của nhân viên, đôi khi gặp phải trường hợp va vào bệnh nhân gây lây nhiễm\r\n\nchéo.\n\n2.1.5. Lưu giữ trong bệnh viện\n\nNhà lưu trữ chất thải y tế lây nhiễm\r\n\nmái che hư hỏng, không an toàn và không kín, có biển báo, có nhu cầu đầu tư.\n\nThực tế rác thải của bệnh viện sau khi\r\n\nđược phân loại từ các khoa phòng thì sẽ được vận chuyển tới nơi tập kết rác\r\n\nthải trong bệnh viện. Bệnh viện đã có nhà lưu giữ rác thải, nhưng nhà lưu giữ tạm\r\n\nkhông đảm bảo quy chuẩn gây ô nhiễm cho Bệnh viện.\n\nViệc rác thải không được bảo quản,\r\n\nkhông được che đậy, nên bốc mùi gây ô nhiễm lớn cho môi trường, và\r\n\ngây ảnh hưởng nhanh chóng tới những người đi qua hay sống xung quanh; hiện tại đây là\r\n\nmối nguy hại to lớn cho môi trường và sức khỏe người dân.\n\nVì vậy Bệnh viện cần đầu tư xây dựng\r\n\nnhà lưu giữ rác có\r\n\nvách ngăn cách nơi lưu giữ rác\r\n\nthải sinh hoạt, rác thải y tế nguy hại và rác thải tái chế. Nhằm khắc phục việc\r\n\ngây ô nhiễm môi trường do rác thải nguy hại và rác thải sinh hoạt gây ra.\n\n2.1.6. Vận chuyển bên ngoài bệnh viện\n\nĐối với chất thải sinh hoạt bệnh viện\r\n\nthuê công ty môi trường đô thị thành phố Thanh Hóa vận chuyển đến bãi rác tập\r\n\ntrung.\n\n2.2. Hệ thống xử lý\r\n\nvà tiêu hủy\n\n2.2.1. Xử lý và tiêu hủy chất thải\r\n\nnguy hại\n\nHệ thống xử lý chất thải rắn của bệnh\r\n\nviện hiện tại đang sử dụng là lò đốt BDF- LDR15 do Công ty CP Dược - Trang thiết\r\n\nbị y tế Bình Định sản xuất. Thiết bị được đầu tư từ năm 2007. Đến nay lò đốt đã\r\n\nxuống cấp nghiêm trọng, thân lò bị bục phải hàn vá nhiều lần, nhiệt độ buồng đốt\r\n\nkhông đảm bảo, khói lò đốt đen, mùi gây ô nhiễm môi trường. Tro lò đốt sau xử\r\n\nlý được mang đi cô lập bằng hố chôn bê tông.\n\nTheo quy hoạch của tỉnh, Bệnh viện phổi\r\n\nThanh Hóa sẽ xử lý tại cụm Bệnh viện Nhi Thanh Hóa và cũng rất thuận tiện cho\r\n\nviệc vận chuyển, khối lượng phát thải chất thải nguy hại khoảng 60 kg/ngày.\n\n2.2.2. Xử lý và tiêu hủy\r\n\nchất thải tái chế\n\nBệnh viện Phổi ký hợp đồng\r\n\nvới Doanh nghiệp tư nhân Xuân Lâm để xử lý rác thải tái chế cho bệnh viện.\n\n2.2.3. Tái sử dụng và tái chế\n\nChất thải được tái sử dụng và tái chế\r\n\nlà các chất thải không nguy hại an toàn được phép tái chế theo quy định bao gồm\r\n\nnhựa an toàn đựng muối, dưỡng chất, giấy… tiếp tục chuyển cho các đơn vị có tư cách\r\n\npháp nhân, dự kiến ký hợp đồng giá cao hơn để lấy vốn quay vòng tăng cường quản\r\n\nlý và xử lý chất thải. Việc tái\r\n\nchế chất\n\nthải\r\n\nlà vấn đề nhạy cảm, vì\r\n\nvậy cần đảm bảo đúng quy chế quản lý chất thải y tế cũng như xem xét lấy ý kiến\r\n\ncộng đồng dân cư xung quanh.\n\n2.3. Quản lý nước thải bệnh\r\n\nviện\n\n2.3.1. Hiện trạng về thu gom nước thải\n\nHệ thống thu gom nước thải\r\n\ncủa bệnh viện tại nhiều nơi đã xuống cấp, nước bị thấm vào đất, và tràn lên đường\r\n\nđi, bệnh viện cần nhu cầu đầu tư cải tạo, xây mới khoảng 600m. Đã xuống cấp,\r\n\nnhiều nơi bị vỡ, hỏng, ngấm,\r\n\nthất thoát vào hệ thống thoát nước mưa, việc cải tạo không thể thực\r\n\nhiện, đề xuất xây mới.\n\n2.3.2. Hiện trạng về xử lý nước thải\n\na. Tổng lượng nước thải\r\n\nphát sinh:\n\nNước thải của bệnh viện phát sinh chủ\r\n\nyếu gồm nước thải sinh hoạt và nước thải y tế trong quá trình điều trị bệnh lý\r\n\ntổng lượng khoảng 330-350 m3/ngày, đây là số liệu trung bình được ước\r\n\nlượng và tính toán bằng 85% nước sinh hoạt của bệnh nhân và nhân viên tại các\r\n\nkhoa phòng, các chuyên gia đã tính toán cụ thể kể cả các tập quán của người bệnh\r\n\nsử dụng nước theo nhu cầu từng mỗi mùa, hay sử dụng giếng khoan các nguồn nước\r\n\nkhác hàng ngày. Số liệu\r\n\nnày được khảo sát trực tiếp khá kỹ, bởi đây là con số quan trọng để xây dựng hệ\r\n\nthống xây dựng xử lý nước thải. Trong đó có tính những con số khảo\r\n\nsát bị thất thoát, con số không kiểm soát được đường nước đầu vào.\n\nTheo Trang 1, Hướng dẫn áp dụng công\r\n\nnghệ xử lý nước thải y tế Ban hành kèm theo Quyết định số 105/QĐ-MT\r\n\nngày 3/7/2014 của Cục quản lý môi trường y tế, lượng nước thải như\r\n\nbảng sau :\n\nBảng 1-1: Ước tính lượng\r\n\nnước thải bệnh\r\n\nviện\n\nTT\n\nQuy mô bệnh viện\r\n\n \n\n(số\r\n\n giường bệnh)\n\nTiêu chuẩn nước cấp \n\n(1/giường.ngày)\n\nLượng nước thải ước\r\n\n tính (m3/ngày)\n\n1\n\n< 100\n\n700\n\n70\n\n2\n\n100-300\n\n700\n\n100-200\n\n5\n\n300-500\n\n600\n\n200-300\n\n4\n\n500-700\n\n600\n\n300-400\n\n5\n\n> 700\n\n600\n\n> 400\n\n6\n\nBệnh viện kết hợp nghiên cứu và đào tạo > 700\n\n1000\n\n> 500\n\nHình 2 :\r\n\nTrích trang 2, Hướng dẫn công\r\n\nnghệ XLNT do Cục QLMT Y tế soạn\n\nVậy với 550 giường bệnh thực kê\r\n\nnhư hiện tại trung bình một giường bệnh lượng nước cấp phát sinh đối với Bệnh\r\n\nviện Lao phổi vì phải vệ sinh nhiều, kết hợp dự phòng rửa sạch ngăn ngừa nhiễm\r\n\nkhuẩn tại các khoa phòng, hiện nay nhu cầu nước dùng khoảng 700 lít/giường/ngày. Vậy\r\n\nlượng nước thải\r\n\nước tính 86% lượng nước sử dụng rơi vào khoảng: 0,7 x 550 x 0,85 = 330\r\n\nm3/ngày đêm\n\nSố giường bệnh hiện tại đã ở mức 550\r\n\nm3/ngày, do đó theo kế hoạch đến 2020, về mặt logic, cần đảm bảo tính thực tế\r\n\nngăn chặn việc quá tải của hệ thống. Hệ số thiết kế lựa chọn giá trị xây dựng\r\n\ncông suất khoảng 330 m3/ngày là hợp lý so với tình hình diễn biến phức tạp của\r\n\nnguy cơ lao, nhiễm trùng đặc thù tại bệnh viện.\n\nSo với quá khứ, đây là thiết kế tính\r\n\ntoán hợp lý bởi từ năm 2007, BV Lao và Bệnh Phổi đã đầu tư hệ thống 200 m3/ngày\r\n\nđêm. Quá trình đầu tư hệ thống xử lý nước thải cần gắn với quy hoạch và tương\r\n\nlai bởi nếu không có sự tính toán dài hạn, hệ thống nước thải sẽ bị\r\n\nquá tải, khi đó vấn đề xảy ra là các máy bơm hoạt động quá công suất, và việc quá\r\n\ntải thường dẫn đến nguy cơ hỏng hệ thống gây lãng phí đầu tư.\n\nNước thải y tế bao gồm hai phần chính:\n\n+ Nước thải sinh hoạt: Phát sinh từ nhu cầu sinh hoạt\r\n\ncá nhân thường ngày của bệnh nhân, nhân viên và người thăm nuôi bệnh. Nước thải\r\n\nsinh hoạt chứa các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ\r\n\ndễ phân hủy sinh học, các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn gây bệnh nên có\r\n\nthể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm nếu không được xử lý. Ngoài\r\n\nra, lượng nước thải này khi tích tụ lâu ngày, thì các chất hữu cơ này sẽ bị\r\n\nphân hủy, gây ra mùi hôi thối.\n\n+ Nước thải y tế:\r\n\nPhát sinh từ phòng khám chữa bệnh, phòng phẫu thuật, phòng xét nghiệm từ các\r\n\nkhoa của bệnh viện. Các nước thải như vệ sinh khoa, phòng, tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh cá\r\n\nnhân, và trong hoạt động khám chữa bệnh thường theo đặc thù bệnh lý. Khi các bệnh\r\n\nnhân vào các khoa lao phổi, thường vệ sinh rất cẩn thận bởi sợ tính lây nhiễm\r\n\nchéo.\n\nb. Hiện trạng hệ thống xử\r\n\nlý nước thải phát sinh:\n\nHệ thống xử lý nước thải: Hệ thống được\r\n\nđầu tư từ năm 2007, công suất là 200 m3/ngày đêm theo Quyết định số\r\n\n2599/QĐ-UBND ngày 28/8/2007 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa. Công nghệ sử dụng:\r\n\nCN 2000 - Bình Định. Hệ thống đã bị quá tải, đầu tư hơn 10 năm, hỏng hóc, hiện\r\n\nkhông đáp ứng được nhu cầu cần xử lý của bệnh viện, toàn bộ các thiết bị đã xuống\r\n\ncấp, các máy bơm và thiết bị không thể sử dụng, nước thải màu đen hôi gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\nCác máy bơm giá thể hỏng, không hoạt động,\r\n\nnước mở khoang ra bốc mùi, hệ thống xử lý nước thải hiện tại chỉ như bể chứa\r\n\nsau đó xả trực tiếp ra môi trường, tính liên hoàn của CN 2000 đã không còn tác\r\n\ndụng, vấn đề về trộn khí cưỡng bức, kết hợp biofilter và anaerobic dòng ngược\r\n\nkhông hiệu quả bởi sự xuống cấp đồng loạt của máy bơm, giá thể và chất lượng bồn,\r\n\nhay tính tự động hóa theo thời gian đã mất. Các đệm vi sinh không còn đảm bảo độ\r\n\nrỗng, bề mặt riêng đã bị mục nát do nắng nóng và thời gian hơn 10 năm, Kết luận\r\n\nhệ thống CN 2000 cần phải thay mới hoàn toàn và không thể cải tạo lại.\n\nTrước đây từ 2007 đã xây dựng Hệ thống có\r\n\ncông suất 200 m3/ngày đêm nhưng hiện nay đã lỗi thời, trong vòng 10 năm tức đến năm\r\n\n2017, bệnh viện nước thải đã phát sinh cao hơn hiện nay khoảng 330 m3/ngày, nước\r\n\nthải chứa nhiều vi rút vi khuẩn gây bệnh, các thông số đều không được xử lý,\r\n\ncác bể xử lý hiện nay không còn tác dụng chính, vì vậy nhu cầu cấp thiết của bệnh\r\n\nviện phải đầu tư hệ thống mới có công suất 330 m3/ngày đáp ứng được số giường bệnh\r\n\nthực kê là: 550 giường bệnh.\n\nNước thải sau xử lý dự kiến thoát ra\r\n\nmương nhà Lê, đầu ra đảm bảo đạt QCVN 28:2010/BTNMT, cột B theo quy định.\n\n3. Sức khỏe\r\n\nnghề nghiệp và an toàn\n\n- Chưa có người chuyên sâu để đào tạo\r\n\nvề công tác quản lý chất thải y tế.\n\n- Toàn bộ nhân viên trong Bệnh viện được\r\n\ntrang bị phương tiện bảo hộ lao động như mũ, khẩu trang, găng tay y tế khi thực\r\n\nhành lâm sàng nhưng vẫn\r\n\ncòn thiếu chưa đáp ứng đủ nhu cầu, những bộ bảo hộ lao động đã sử dụng lâu nên\r\n\nkém chất lượng và hư hỏng nặng.\n\n- Những người thu gom và vận chuyển chất\r\n\nthải nguy hại trong Bệnh viện, được trang bị găng tay công nghiệp và ủng cao su\r\n\nnhưng mới chỉ trang\r\n\nbị được phần nào chưa\r\n\nđáp ứng đủ cho người làm công tác thu gom vận chuyển chất thải y tế nguy hại.\n\n4. Theo dõi và giám\r\n\nsát\n\n4.1. Theo dõi và giám sát trong bệnh\r\n\nviện\n\na. Theo dõi công tác tổ\r\n\nchức quản lý chất thải y tế\n\nQuản lý chất thải y tế là hoạt động quản\r\n\nlý việc phân loại,\r\n\nxử lý ban đầu, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử\r\n\nlý, tiêu hủy CTYT và kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\n- Hội đồng KSNK: Có trách nhiệm\r\n\nxây dựng, bổ sung các quy định kỹ thuật chuyên môn về kiểm soát nhiễm\r\n\nkhuẩn toàn Bệnh viện, tư vấn kế hoạch phát triển công tác kiểm soát nhiễm khuẩn,\r\n\ntư vấn sửa chữa, thiết kế, xây dựng mới các công trình y tế phù hợp với nguyên tắc\r\n\nkiểm soát nhiễm khuẩn.\n\n- Phòng điều dưỡng và khoa Kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuân: Có trách nhiệm giám sát thực hiện quy định về kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn, môi trường Bệnh viện bao gồm theo dõi vi sinh vật bề mặt, vi sinh trong\r\n\nkhông khí, vi sinh trên tay nhân viên y tế, vi sinh trên dụng cụ vô khuẩn...,\r\n\ntiệt trùng dụng cụ y tế, giám sát thu gom và xử lý đồ vải, giám\r\n\nsát và vệ sinh ngoại cảnh, nội cảnh, giám sát tuân thủ quy trình rửa tay, giám\r\n\nsát vi khuẩn kháng thuốc, nghiên cứu khoa học, tư vấn Hội đồng KSNK, lập kế\r\n\nhoạch tập huấn đào tạo về KSNK và XLCT hàng năm cho CBCNV bệnh viện. \n\nb. Theo dõi và giám sát\r\n\nhoạt động quản lý chất thải y tế\n\nHàng ngày, hàng tuần, hàng tháng Khoa\r\n\nKiểm soát nhiễm khuẩn và phòng Điều dưỡng giám sát việc thực hiện các quy\r\n\ntrình, quy định về KSNK, về tuân thủ quy trình rửa tay tại các khoa phòng, về\r\n\nthu gom, phân loại chất thải y tế, trong bệnh viện; giám sát chặt chẽ quá trình\r\n\nxử lý chất thải ban đầu tại nguồn phát sinh, vận chuyển chất thải ra ngoài bệnh\r\n\nviện; đồng thời giám sát quá trình tái chế chất thải. Sử dụng bảng kiểm để theo\r\n\ndõi và giám sát, sử dụng quy định và chế tài để giúp cho các NVYT tuân thủ tốt\r\n\nhơn.\n\nc. Theo dõi chất thải\r\n\nvà tác động môi trường\n\nNhững việc bệnh viện đã làm được:\n\n- Tổ chức theo dõi tác động của chất\r\n\nthải y tế đối với môi trường và sức khỏe nghề nghiệp.\n\n- Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho\r\n\nnhân viên y tế với tần suất 1 năm một lần. Khoa Khám bệnh, phòng Hành chính quản\r\n\ntrị, BCHCĐ cơ sở chịu trách nhiệm theo dõi tình hình sức khỏe nghề nghiệp của\r\n\nnhân viên y tế.\n\nBệnh viện chưa làm được:\n\n- Khoa Xét Nghiệm: Chưa thực hiện\r\n\nđược việc giám sát vi sinh vật trong không khí do chưa có điều kiện kinh\r\n\nphí cũng như thiết bị phù hợp.\n\n- Khoa KSNK và phòng Điều Dưỡng: chưa thực\r\n\nhiện được việc giám sát chất lượng nước thải cũng như tác động của nước thải bệnh\r\n\nviện tới nguồn tiếp nhận tối thiểu mỗi năm 2 lần do chưa có điều kiện\r\n\nkinh phí cũng như thiết bị phù hợp.\n\nd. Theo dõi đào tạo, vật\r\n\ntư tiêu hao, bảo dưỡng thiết bị\n\n- Phòng vật tư:\n\n+ Chịu trách nhiệm mua sắm và theo dõi\r\n\nvật tư tiêu hao,\n\n+ Chịu trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nthiết bị phục vụ công tác quản lý chất thải y tế.\n\n+ Chịu trách nhiệm lập kế\r\n\nhoạch, thực hiện hoặc thuê\r\n\nngoài, theo dõi và giám sát việc bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thoát nước và hút\r\n\nbùn bể tự hoại.\n\n- Nhân viên môi trường và các khoa chịu\r\n\ntrách nhiệm làm sạch tại các khoa, lau rửa các thùng rác trong các khoa phòng mà họ phụ\r\n\ntrách.\n\n4.2. Theo dõi và giám sát bên ngoài\n\nTheo quy định, bệnh viện phải chịu sự\r\n\nthanh tra, kiểm tra của Sở Y tế, Sở Tài nguyên môi trường, Cảnh sát môi trường,\r\n\nhàng năm các đoàn có tổ chức như sau:\n\n- Hoạt động thanh tra định kỳ và đột\r\n\nxuất.\n\n- Thanh tra chuyên ngành Tài nguyên\r\n\nmôi trường, Cảnh sát môi trường tỉnh là đơn vị kết luận bệnh viện tuân thủ các quy\r\n\nđịnh môi trường.\n\nPHẦN 2\n\nKẾ\r\n\nHOẠCH CẢI THIỆN QUẢN LÝ CHẤT THẢI BỆNH VIỆN\n\n1. Kế hoạch cải\r\n\nthiện các quy trình quản lý chất thải bệnh viện\n\n1.1. Kế hoạch đào tạo và trách nhiệm của\r\n\nbệnh viện:\n\n- Đề xuất xây dựng kế hoạch đào tạo\r\n\nxin vốn vay Ngân hàng thế giới, thực hiện theo đúng Sổ Tay quản lý chất thải bệnh\r\n\nviện và các quy định pháp luật có liên quan về chất thải y tế và chất thải nguy hại\r\n\ntheo quy định.\n\n- Bệnh viện chịu trách nhiệm bố trí\r\n\nđào tạo, tổ chức tập huấn, hoặc cử cán bộ đi tập huấn để nâng cao năng lực theo\r\n\nđịnh kỳ hàng năm của Bộ, Sở Y tế và các cơ quan tổ chức khác.\n\n- Bệnh viện chịu trách nhiệm bố trí\r\n\nnguồn kinh phí để quản lý và xử lý chất thải; đảm bảo vận hành hiệu quả các hệ\r\n\nthống xử lý chất thải sau khi được đầu tư.\n\n- Bệnh viện chịu trách nhiệm hoàn thiện,\r\n\nbáo cáo các cơ quan có chức\r\n\nnăng về công tác quản lý và xử lý chất thải, cũng như hoàn thiện các hồ sơ môi\r\n\ntrường khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.\n\n1.2. Kế hoạch quản lý, xử lý chất thải\r\n\nrắn y tế của bệnh viện\n\n1.2.1. Kế hoạch xây dựng quy trình\r\n\nphân loại, thu gom\n\nXây dựng quy trình thu gom và phân loại\r\n\ntheo Quy định về quản lý chất thải y tế nguy hại và Công nghệ tiên tiến mới.\n\nQuy trình thu gom được đề xuất như\r\n\nsau:\n\nBảng 9: Quy định\r\n\nvề quy trình thu gom, phân loại chất thải y tế\n\nSTT\n\nNội dung\n\nQuy định\r\n\n trong quản lý, xử lý chất thải y tế\n\n1\n\nVề bao bì dụng cụ y\r\n\n tế và mã màu sắc\n\n1. Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải,\r\n\n có khả năng chống thấm và có kích thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa.\n\n2. Màu sắc của bao bì, dụng cụ, thiết\r\n\n bị lưu chứa chất thải y tế quy định như sau:\n\na) Màu vàng đối với\r\n\n bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây\r\n\n nhiễm;\n\nb) Màu đen đối với\r\n\n bao bì, dụng cụ,\r\n\n thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại không lây nhiễm;\n\nc) Màu xanh đối với\r\n\n bao bì, dụng cụ, thiết\r\n\n bị lưu chứa chất\r\n\n thải y tế thông thường;\n\nd) Màu trắng đối với bao\r\n\n bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải tái chế.\n\n3. Bao bì, dụng cụ đựng chất thải y\r\n\n tế sử dụng phương pháp đốt không làm bằng nhựa PVC.\n\n4. Thùng, hộp đựng chất thải có nắp\r\n\n đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng.\n\n5. Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn\r\n\n phải có thành, đáy cứng\r\n\n không bị xuyên thủng.\n\n6. Thùng, hộp đựng chất\r\n\n thải có thể tái sử dụng theo đúng mục đích lưu chứa sau khi đã được làm sạch\r\n\n và để khô\n\n2\n\nVề phân loại chất\r\n\n thải y tế\n\n1. Chất thải lây nhiễm sắc nhọn: Đựng\r\n\n trong thùng hoặc hộp có màu vàng;\n\n2. Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn: Đựng\r\n\n trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;\n\n3. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm\r\n\n cao: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;\n\n4. Chất thải giải phẫu: Đựng trong 2\r\n\n lần túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu vàng;\n\n5. Chất thải nguy hại không lây nhiễm\r\n\n dạng rắn: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu đen;\n\n6. Chất thải nguy hại không lây nhiễm\r\n\n dạng lỏng: Đựng trong các dụng cụ có nắp đậy kín;\n\n7. Chất thải y tế thông thường không\r\n\n phục vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có\r\n\n màu xanh;\n\n8. Chất thải y tế thông thường phục\r\n\n vụ mục đích tái chế: Đựng trong túi hoặc trong thùng có lót túi và có màu trắng.\n\n3\n\nVề thu gom chất thải\r\n\n y tế\n\n1. Thu gom chất thải lây nhiễm:\n\na) Chất thải lây nhiễm phải thu gom\r\n\n riêng từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y\r\n\n tế;\n\nb) Trong quá trình thu gom, túi đựng\r\n\n chất thải phải buộc kín, thùng đựng chất thải phải có nắp đậy kín, bảo đảm\r\n\n không bị rơi, rò rỉ chất\r\n\n thải trong quá trình thu gom;\n\nc) Cơ sở y tế quy định\r\n\n tuyến đường và thời điểm thu gom chất thải lây nhiễm phù hợp để hạn chế ảnh hưởng\r\n\n đến khu vực chăm sóc người bệnh và khu vực khác trong cơ sở y tế;\n\nd) Chất thải có nguy cơ lây nhiễm\r\n\n cao phải xử lý sơ bộ trước khi thu gom về khu lưu giữ, xử lý chất thải trong\r\n\n khuôn viên cơ sở y tế;\n\nđ) Tần suất thu gom chất thải lây\r\n\n nhiễm từ nơi phát sinh\r\n\n về khu lưu giữ chất thải\r\n\n trong khuôn viên cơ sở y tế ít nhất 01 (một) lần/ngày;\n\ne) Đối với các cơ sở y tế có lượng\r\n\n chất thải lây nhiễm phát sinh dưới 05 kg/ngày, tần suất thu gom chất thải lây\r\n\n nhiễm sắc nhọn từ nơi phát sinh về khu lưu giữ tạm thời trong khuôn viên cơ sở\r\n\n y tế hoặc đưa đi xử lý, tiêu hủy tối thiểu là 01 (một) lần/tháng.\n\n2. Thu gom chất thải nguy hại không\r\n\n lây nhiễm:\n\na) Chất thải nguy hại không lây nhiễm\r\n\n được thu gom, lưu giữ riêng tại khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở\r\n\n y tế;\n\nb) Thu gom chất hàn răng amalgam thải\r\n\n và thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng có chứa thủy ngân: Chất thải có\r\n\n chứa thủy ngân được thu gom và lưu giữ riêng trong các hộp bằng nhựa hoặc các\r\n\n vật liệu phù hợp và bảo đảm không bị rò rỉ hay phát tán hơi thủy ngân ra môi\r\n\n trường.\n\n3. Thu gom chất thải y tế thông thường:\r\n\n Chất thải y tế thông thường phục vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông\r\n\n thường không phục vụ mục đích tái chế được thu gom riêng.\n\n4\n\nVề lưu trữ chất thải\r\n\n y tế\n\n1. Cơ sở y tế bố trí\r\n\n khu vực lưu giữ chất thải y tế trong khuôn viên cơ sở y tế\r\n\n đáp ứng các yêu cầu sau:\n\na) Cơ sở y tế thực hiện xử lý chất\r\n\n thải y tế nguy hại cho cụm cơ sở y tế và bệnh viện phải có khu vực lưu giữ chất\r\n\n thải y tế nguy hại đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định tại Phụ lục số\r\n\n 03 (A) ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Cơ sở y tế không thuộc đối tượng\r\n\n quy định tại Điểm a Khoản này phải có khu vực lưu giữ chất thải y tế nguy hại\r\n\n đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.\n\n2. Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất\r\n\n thải y tế nguy hại tại khu lưu giữ chất thải trong cơ sở y tế thực hiện thống\r\n\n nhất theo quy định của Thông tư này và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Có thành cứng, không bị bục vỡ,\r\n\n rò rỉ dịch thải\r\n\n trong quá trình lưu giữ chất thải;\n\nb) Có biểu tượng loại chất thải lưu\r\n\n giữ theo quy định;\n\nc) Dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất\r\n\n thải lây nhiễm phải có nắp đậy kín và chống được sự xâm nhập của các loài động\r\n\n vật;\n\nđ) Dụng cụ, thiết bị lưu chứa hóa chất\r\n\n thải phải được làm bằng vật liệu không có phản ứng với chất thải lưu chứa và\r\n\n có khả năng chống được sự ăn mòn nếu lưu chứa chất thải có tính ăn mòn. Trường\r\n\n hợp lưu chứa hóa chất thải ở\n\ndạng lỏng phải có nắp đậy kín để chống bay hơi và tràn đổ chất thải.\n\n3. Chất thải y tế nguy hại và chất\r\n\n thải y tế thông thường phải lưu giữ riêng tại khu vực lưu giữ chất thải trong\r\n\n khuôn viên cơ sở y tế.\n\n4. Chất thải lây nhiễm và chất thải\r\n\n nguy hại không lây nhiễm phải lưu giữ riêng trừ trường hợp các\r\n\n loại chất thải này áp dụng cùng một phương pháp xử lý.\n\n5. Chất thải y tế thông thường phục\r\n\n vụ mục đích tái chế và chất thải y tế thông thường không phục\r\n\n vụ mục đích tái chế được lưu giữ riêng.\n\n6. Thời gian lưu giữ chất thải lây\r\n\n nhiễm:\n\na) Đối với chất thải lây nhiễm phát\r\n\n sinh tại cơ sở y tế, thời gian lưu giữ chất thải lây nhiễm tại cơ sở y tế\r\n\n không quá 02 ngày trong điều kiện bình thường. Trường hợp lưu giữ chất thải\r\n\n lây nhiễm trong thiết bị bảo quản lạnh dưới 8 oC, thời\r\n\n gian lưu giữ tối đa là 07 ngày. Đối với cơ sở y tế có lượng chất thải lây nhiễm\r\n\n phát sinh dưới 05 kg/ngày, thời gian lưu giữ không quá 03 ngày trong điều kiện bình thường\r\n\n và phải được lưu giữ trong các bao bì được buộc kín hoặc thiết bị lưu chứa được\r\n\n đậy nắp kín;\n\nb) Đối với chất thải lây nhiễm được\r\n\n vận chuyển từ cơ sở y tế khác về để xử lý theo mô hình cụm hoặc mô hình tập\r\n\n trung, phải ưu tiên xử lý trong ngày. Trường hợp chưa xử lý ngay trong ngày,\r\n\n phải lưu giữ ở nhiệt độ dưới 20 oC và thời\r\n\n gian lưu giữ tối đa không quá 02 ngày.\n\n5\n\nVề biểu tượng chỉ\r\n\n loại chất thải\n\nMặt ngoài túi, thùng đựng một số loại\r\n\n chất thải nguy hại và chất thải dễ tái chế phải có biểu tượng chỉ loại\r\n\n chất thải phù hợp:\n\n1. Túi, thùng màu vàng đựng chất thải\r\n\n lây nhiễm có biểu tượng nguy hại sinh học.\n\n2. Túi, thùng màu đen đựng chất thải\r\n\n gây độc tế bào có biểu tượng chất gây độc tế bào kèm dòng chữ “CHẤT GÂY ĐỘC TẾ BÀO”.\n\n3. Túi, thùng màu đen đựng chất thải\r\n\n phóng xạ có biểu tượng chất phóng xạ và có dòng chữ “CHẤT THẢI PHÓNG XẠ”.\n\n4. Túi, thùng màu trắng đựng chất thải\r\n\n để tái chế có biểu tượng chất thải có thể tái chế.\n\n6\n\nPhân loại chất thải\r\n\n rắn\n\n1. Người làm phát sinh chất thải phải\r\n\n thực hiện phân loại ngay tại nơi phát sinh chất thải.\n\n2. Từng loại chất thải phải đựng\r\n\n trong các túi và thùng có mã màu kèm biểu tượng theo đúng quy định.\n\n7\n\nThu gom chất thải rắn\r\n\n trong cơ sở y tế\n\n1. Nơi đặt thùng đựng chất thải.\n\na) Mỗi khoa, phòng phải định rõ vị\r\n\n trí đặt thùng đựng chất thải y tế cho từng loại chất thải, nơi phát sinh chất\r\n\n thải phải có loại thùng thu gom tương ứng.\n\nb) Nơi đặt thùng đựng chất thải phải\r\n\n có hướng dẫn cách phân loại và thu gom.\n\nc) Sử dụng thùng đựng chất thải theo\r\n\n đúng tiêu chuẩn quy định và phải được vệ sinh hàng ngày.\n\nd) Túi sạch thu gom chất thải phải\r\n\n luôn có sẵn tại nơi chất\r\n\n thải phát sinh để thay thế\r\n\n cho túi cùng loại đã được thu\r\n\n gom chuyển về nơi lưu giữ tạm thời chất thải của cơ sở y tế.\n\n2. Mỗi loại chất thải được thu gom\r\n\n vào các dụng cụ thu gom theo mã màu quy định và phải có nhãn hoặc ghi bên\r\n\n ngoài túi nơi phát sinh chất thải.\n\n3. Các chất thải y tế nguy hại không\r\n\n được để lẫn trong chất thải thông thường. Nếu vô tình để lẫn chất\r\n\n thải y tế nguy hại vào chất thải thông thường thì hỗn hợp chất thải đó phải\r\n\n được xử lý và tiêu hủy như chất thải y tế nguy hại.\n\n4. Lượng chất thải chứa trong mỗi túi chỉ đầy tới\r\n\n 3/4 túi, sau đó buộc cổ túi lại.\n\n5. Tần suất thu gom: Hộ lý hoặc nhân\r\n\n viên được phân công\r\n\n hàng ngày chịu trách nhiệm thu gom các chất thải y tế nguy hại và chất thải\r\n\n thông thường từ nơi chất thải phát sinh về nơi tập trung chất thải của khoa ít\r\n\n nhất 1 lần trong ngày và khi cần.\n\n6. Chất thải có nguy cơ lây nhiễm\r\n\n cao trước khi thu gom về\r\n\n nơi tập trung chất thải của cơ sở y tế phải được xử lý ban đầu tại nơi phát\r\n\n sinh chất thải. Sau đó dự kiến khử khuẩn bằng công nghệ tiên tiến được đầu tư.\n\n8\n\nVận chuyển chất thải\r\n\n rắn trong cơ sở y tế\n\n1. Chất thải y tế nguy hại và chất\r\n\n thải thông thường phát sinh tại các khoa/phòng phải được vận chuyển riêng về\r\n\n nơi lưu giữ chất thải của cơ sở y tế ít nhất một lần một ngày và khi cần.\n\n2. Bệnh viện phải quy định đường vận\r\n\n chuyển và giờ vận chuyển chất thải. Tránh vận chuyển chất thải qua các khu vực\r\n\n chăm sóc người bệnh và các khu vực sạch khác.\n\n3. Túi chất thải phải buộc kín miệng\r\n\n và được vận chuyển bằng xe chuyên dụng; không được làm rơi, vãi chất thải, nước\r\n\n thải và phát tán mùi hôi trong quá trình vận chuyển.\n\n9\n\nLưu giữ chất thải rắn\r\n\n trong các cơ\r\n\n sở\r\n\n y tế\n\n1. Chất thải y tế nguy hại và chất\r\n\n thải thông thường phải lưu giữ\r\n\n trong các buồng riêng biệt.\n\n2. Chất thải để tái sử dụng, tái chế\r\n\n phải được lưu giữ riêng.\n\n3. Nơi lưu giữ chất thải tại các cơ\r\n\n sở y tế phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Cách xa nhà ăn, buồng bệnh, lối\r\n\n đi công cộng và khu vực tập trung đông người tối thiểu là 10 mét.\n\nb) Có đường để xe chuyên chở chất thải\r\n\n từ bên ngoài đến.\n\nc) Nhà lưu giữ chất thải phải có mái\r\n\n che, có hàng rào bảo vệ, có cửa và có khóa. Không để súc vật, các loài gậm nhấm\r\n\n và\n\nngười\r\n\n không có nhiệm vụ\r\n\n tự do xâm nhập.\n\nd) Diện tích phù hợp với lượng chất\r\n\n thải phát sinh của cơ sở y tế.\n\nđ) Có phương tiện rửa tay, phương tiện\r\n\n bảo hộ cho nhân viên, có dụng cụ, hóa chất làm vệ sinh.\n\ne) Có hệ thống cống thoát nước, tường\r\n\n và nền chống thấm, thông khí tốt.\n\ng) Khuyến khích các cơ sở y tế lưu\r\n\n giữ chất thải trong nhà có bảo quản lạnh.\n\n4. Thời gian lưu giữ chất thải y tế\r\n\n nguy hại tại cơ sở y tế.\n\na) Thời gian lưu giữ chất thải trong\r\n\n các cơ sở y tế không quá 48 giờ.\n\nb) Lưu giữ chất thải trong nhà bảo\r\n\n quản lạnh hoặc thùng lạnh: thời gian lưu giữ có thể đến 72 giờ.\n\nc) Chất thải giải phẫu phải chuyển\r\n\n đi chôn hoặc tiêu hủy hàng ngày.\n\n10\n\nXử lý chất thải\n\n1. Thực hiện đúng theo quy trình thiết\r\n\n bị được dự án đầu tư.\n\n2. Đăng ký tự xử lý theo quy định của\r\n\n nhà nước về bảo vệ môi trường.\n\n3. Báo cáo với các cơ quan chức năng\r\n\n để có biện pháp can thiệp kịp thời nếu xảy ra sự cố.\n\n4. Bố trí kinh phí để vận hành bảo\r\n\n trì bảo dưỡng sau khi hết 02 năm bảo hành theo yêu cầu dự án.\n\n5. Chất thải sau xử lý được chuyển\r\n\n cho Công ty MTĐT vận chuyển xử lý như chất thải sinh hoạt theo quy định.\n\n1.2.2. Kế hoạch cải\r\n\nthiện xử lý chất thải tại bệnh viện\n\nTheo chủ trương của tỉnh Thanh Hóa, chất\r\n\nthải của Bệnh viện sẽ kết hợp với Bệnh\r\n\nviện Nhi Thanh Hóa theo mô hình xử lý cụm Thành phố. Đề xuất xin hỗ trợ hậu cần\r\n\nnội bộ nâng cao năng lực cho hạng mục thu gom vận chuyển lưu trữ chất thải nội\r\n\nbộ bệnh viện.\n\nCác chất thải được quản lý theo đúng\r\n\nThông tư liên tịch số 58/2015 của Bộ Y tế và Bộ TNMT.\n\n1.3. Thu gom và quản lý nước thải\n\nHệ thống thu gom: Hệ thống thu\r\n\ngom nước thải của bệnh viện đã hỏng cần xây mới khoảng 600m.\n\nHệ thống xử lý nước thải: Hệ thống hiện\r\n\ntại đang sử dụng công nghệ vi sinh thuần túy, hệ thống quá tải xuống cấp, gây ô\r\n\nnhiễm môi trường. Bệnh viện đề xuất xin đầu tư xây dựng hệ thống đáp ứng\r\n\ncho hiện tại và tương lai, dự kiến đáp ứng quy mô 550 giường bệnh thực kệ như\r\n\nhiện tại.\n\nBệnh viện có trách nhiệm:\n\n- Thường xuyên tiến hành nạo vét, bảo\r\n\ndưỡng định kỳ hệ thống thu gom nước thải.\n\n- Vận hành hệ thống bằng công nghệ mới\r\n\nđược đầu tư theo đúng khuyến cáo của nhà cung cấp\n\n- Bố trí kinh phí và người để vận hành chuyên\r\n\ntrách hệ thống xử lý nước thải\n\n- Do hệ thống có tự động hóa cao nên\r\n\nchỉ cần thực hiện đúng quy trình là đảm bảo chất lượng xử lý chất\r\n\nthải đầu ra theo quy định\n\n- Đăng ký xả thải vào nguồn nước thải\r\n\ncông nghệ mới được đầu tư\n\n- Thực hiện giám sát môi trường về nước\r\n\nthải theo đúng quy định\n\n1.4. Sổ tay quản lý\r\n\nchất thải bệnh viện\n\nGiám đốc Bệnh viện và Hội đồng kiểm\r\n\nsát nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm chính trong công tác giám sát theo dõi quản lý\r\n\nchất thải bệnh viện:\n\n- Sổ theo dõi lượng chất thải phát\r\n\nsinh hàng ngày.\n\n- Chứng từ theo dõi chất thải thông\r\n\nthường, chất thải nguy hại được chuyển đi tiêu hủy theo mẫu quy định.\n\n- Chứng từ theo dõi chất thải nguy hại\r\n\nphát sinh hàng ngày.\n\n- Cán bộ chuyên trách: thực hiện đào tạo\r\n\ncho nhân viên; có chương trình theo dõi, giám sát chất thải và tác động môi trường gây\r\n\nra bởi rác thải,\r\n\nnước thải và vi sinh vật.\n\nBệnh viện sẽ lập Sổ Tay quản lý chất\r\n\nthải y tế để theo dõi và hướng dẫn công tác quản lý chất thải y tế, đảm bảo:\n\n- Tất cả các phương án, quy định, quy\r\n\ntrình liên quan đến quản lý chất thải y tế sẽ được mô tả rõ ràng và chi tiết\r\n\ntrong sổ tay quản lý chất thải y tế.\n\n- Đây là công cụ giúp Giám đốc bệnh viện\r\n\nđảm bảo công tác quản lý CTYT được thực hiện theo đúng yêu cầu.\n\n2. Đánh giá\r\n\nmôi trường cho công nghệ mới và đăng ký với Sở TN - MT\n\nBệnh viện sẽ thực hiện đăng ký theo đúng\r\n\nhướng dẫn của Sở TNMT tỉnh Thanh Hóa cũng như các quy định về pháp luật bảo vệ\r\n\nmôi trường có liên quan. Chi phí hồ sơ xin giấy phép bệnh viện tự bố trí để thực\r\n\nhiện.\n\n3. Kế hoạch\r\n\nmua sắm\n\nBảng 11: Kế hoạch\r\n\nmua sắm cho bệnh viện Phổi Thanh Hóa\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nI\n\nThu gom và xử lý nước thải\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXây dựng mạng lưới thu gom nước thải\r\n\n (theo thực tế)\n\nm\n\n600\n\n1.2\n\nTrạm xử lý nước thải tập trung (Xây\r\n\n dựng + Thiết bị + phụ trợ ...) Khái toán theo giường bệnh tương lai\n\nGiường bệnh\n\n550\n\nII\n\nHậu cần nội bộ và nâng cao năng lực quản lý\n\n\n\n\n\n1.1\n\nPhân loại, thu gom,\r\n\n vận chuyển, lưu giữ\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nTúi nilon\n\n\n\n\n\nTúi màu vàng (chất thải\r\n\n lây nhiễm)\n\nTúi\n\n19.710\n\nTúi màu đen (chất thải hóa học)\n\nTúi\n\n986\n\nTúi màu xanh (chất thải thông thường)\n\nTúi\n\n19.528\n\nTúi màu trắng (chất thải có thể tái\r\n\n chế)\n\nTúi\n\n19.710\n\n1.1.2\n\nHộp đựng chất thải\r\n\n sắc nhọn\n\n\n\n\n\nHộp đựng chất thải sắc nhọn (Vật liệu\r\n\n nhựa)\n\nhộp\n\n669\n\nHộp đựng chất thải sắc nhọn (Vật liệu\r\n\n kim loại) (chỉ\r\n\n lựa\r\n\n chọn 1 trong 2 loại\r\n\n hộp)\n\nhộp\n\n110\n\n1.1.3\n\nThùng đựng chất thải\r\n\n rắn trên xe tiêm (5 lít)\n\n\n\n\n\nThùng đựng chất thải thông thường\r\n\n (xanh)\n\nthùng\n\n110\n\nThùng đựng chất thải lây nhiễm\r\n\n (vàng)\n\nthùng\n\n110\n\nThùng đựng chất thải tái chế (trắng)\n\nthùng\n\n110\n\n1.1.4\n\nThùng đựng chất thải\r\n\n rắn (Thùng 15 lít)\n\n\n\n\n\nThùng đựng chất thải thông thường (màu xanh): 1 thùng/4 kg * khối lượng\r\n\n chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n54\n\nThùng đựng chất thải hóa học nguy hại (màu đen): 1 thùng/2 kg\r\n\n * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n3\n\nThùng đựng chất thải lây nhiễm (màu\r\n\n vàng) thùng/1,5 kg * khối lượng\r\n\n chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n36\n\nThùng đựng chất thải có thể tái chế\r\n\n (màu trắng) thùng/1,5 kg * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n36\n\n1.1.5\n\nPhương tiện vận\r\n\n chuyển chất thải (Thùng 120 lít, 240 lít)\n\n\n\n\n\nXe thùng vận chuyển chất thải thông thường\r\n\n (thùng 120 lít) - màu xanh, 30 kg/thùng\n\nxe/thùng vc\n\n7\n\nXe thùng vận chuyển chất thải lây\r\n\n nhiễm (thùng 120 lít) - màu vàng\n\nxe/thùng vc\n\n5\n\nXe thùng vận chuyển chất thải hóa học\r\n\n nguy hại (thùng 120 lít) - màu đen\n\nxe/thùng vc\n\n2\n\nXe thùng vận chuyển chất thải có thể\r\n\n tái chế (thùng 120 lít)\n\nxe/thùng vc\n\n5\n\n1.1.6\n\nPhương tiện vận\r\n\n chuyển chất thải (240 lít)\n\n\n\n\n\nXe thùng đựng chất thải thông thường\r\n\n (thùng 240 lít) -màu xanh 60 kg/thùng\n\nxe/thùng vc\n\n4\n\nXe thùng đựng chất thải lây nhiễm\r\n\n (thùng 240 lít) - màu vàng\n\nxe/thùng vc\n\n3\n\nXe thùng đựng chất thải hóa học nguy\r\n\n hại (thùng 240 lít) - màu đen\n\nxe/thùng vc\n\n2\n\nXe thùng đựng chất thải có thể tái\r\n\n chế (thùng 240 lít) - màu trắng\n\nxe/thùng vc\n\n3\n\n1.1.7\n\nKhu lưu giữ - hạng\r\n\n mục xây dựng\n\n\n\n\n\nNhà lưu trữ\n\nm2\n\n60\n\nSân tiếp cận\n\nm2\n\n100\n\nĐường tiếp cận\n\nm2\n\n100\n\nKết nối với hệ thống cấp\r\n\n - thoát nước (m dài)\n\nmét\n\n100\n\n1.1.8\n\nKhu lưu giữ - hạng\r\n\n mục thiết bị lưu giữ và phụ trợ\n\n\n\n\n\nThiết bị bảo quản lạnh\n\nThiết bị\n\n1\n\nThùng 660 lít lưu chất thải sinh hoạt\r\n\n (xanh)\n\nThùng\n\n1\n\nThùng 660 lít lưu chất thải tái chế\r\n\n (trắng)\n\nThùng\n\n1\n\nThùng lưu giữ chất thải thông thường\r\n\n 240 lít (xanh)\n\nThùng\n\n2\n\nThùng lưu giữ chất thải lây nhiễm\r\n\n 240 lít (vàng)\n\nThùng\n\n3\n\nThùng lưu giữ chất thải hóa học 240\r\n\n lít (đen)\n\nThùng\n\n2\n\nThùng lưu giữ chất thải tái chế 120\r\n\n - 240 lít (trắng)\n\n\n\n1\n\nBộ phương tiện phụ trợ\n\n\n\n1\n\n1.1.9\n\nPhương tiện bảo hộ\r\n\n lao động\r\n\n (găng tay, ủng, tạp đề, trang phục...)\n\nBộ\n\n28\n\n1.2\n\nNâng cao năng lực\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nSổ tay quản lý chất thải bệnh viện\n\nCuốn\n\n1\n\n1.2.2\n\nĐào tạo nhân viên y tế (1 ngày), ước\r\n\n tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n23\n\n1.2.3\n\nĐào tạo nhân viên thu gom, vận chuyển,\r\n\n lưu trữ (02 ngày), ước tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n3\n\n1.2.4\n\nTruyền thông nâng cao nhận thức\r\n\n (theo số giường bệnh)\n\nGiường bệnh\n\n550\n\n1.2.5\n\nGiám sát tuân thủ quy trình (tính\r\n\n theo quý - 2 năm)\n\nQuý\n\n8\n\nGiám sát chất lượng nước thải (1 lần/ quý -\r\n\n 2 năm)\n\nQuý\n\n8\n\nGiám sát khí thải lò đốt (1 lần/quý -\r\n\n 2 năm)\n\nQuý\n\n4\n\nGiám sát môi trường không khí xung\r\n\n quanh (tính theo 6 tháng/lần - 2 năm)\n\n6 tháng\n\n4\n\n4. Đào tạo và\r\n\ntuyên truyền và giám sát môi trường\n\nBảng 12: Kế hoạch\r\n\nđào tạo tập huấn và truyền thông\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\n1\n\nSổ tay quản lý chất thải bệnh viện\n\nCuốn\n\n1\n\n2\n\nĐào tạo nhân viên y tế (1 ngày), ước\r\n\n tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n23\n\n3\n\nĐào tạo nhân viên thu gom, vận chuyển,\r\n\n lưu trữ (02 ngày), ước tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n3\n\n4\n\nTruyền thông nâng cao nhận thức\r\n\n (theo số giường bệnh)\n\nGiường bệnh\n\n550\n\n5\n\nGiám sát tuân thủ quy trình (tính\r\n\n theo quý - 2 năm)\n\nQuý\n\n8\n\nGiám sát chất lượng nước thải (1 lần/ quý -\r\n\n 2 năm)\n\nQuý\n\n8\n\nGiám sát khí thải lò đốt (1 lần/quý\r\n\n - 2 năm)\n\nQuý\n\n4\n\nGiám sát môi trường không khí xung\r\n\n quanh (tính theo 6 tháng/lần - 2 năm)\n\n6 tháng\n\n4\n\n5. Theo dõi và báo\r\n\ncáo:\n\nGiám đốc Bệnh viện và Hội đồng kiểm\r\n\nsát nhiễm khuẩn chịu trách nhiệm chính trong công tác giám sát theo dõi quản lý\r\n\nchất thải bệnh viện:\n\n- Sổ theo dõi lượng chất thải phát\r\n\nsinh hàng ngày.\n\n- Chứng từ theo dõi chất thải thông\r\n\nthường được chuyển đi tiêu hủy theo mẫu quy định.\n\n- Chứng từ theo dõi chất thải nguy hại\r\n\nđược xử lý hàng\r\n\nngày\n\n- Cán bộ chuyên trách: thực hiện đào tạo\r\n\ncho nhân viên; có chương trình theo dõi, giám sát chất thải và tác động môi trường\r\n\ngây ra bởi rác thải, nước thải và vi sinh vật.\n\nBệnh viện sẽ lập Sổ tay quản lý chất\r\n\nthải y tế để theo dõi và hướng dẫn công tác quản lý chất thải y tế, dự kiến sổ\r\n\ntay được hướng dẫn theo các chuyên gia chất thải của VB hướng dẫn hoặc đơn vị\r\n\ntư vấn có năng lực:\n\n5.1. Giám sát vận hành\r\n\nhệ thống quản lý chất thải\n\nBệnh viện thực hiện ba chế độ giám sát\r\n\nviệc vận hành hệ thống quản lý CTYT tại tất cả các khoa, phòng, bộ phận phát\r\n\nsinh CTYT trong bệnh viện: Chế độ giám sát tuần (do tổ giám sát khoa KSNK thực\r\n\nhiện), Chế độ giám sát tháng (do tổ giám sát của bệnh viện thực hiện), Chế\r\n\nđộ giám sát quý (do tổ giám sát của bệnh viện thực hiện). Giám sát dựa vào các\r\n\nbảng kiểm được xây dựng phù hợp với từng chế độ giám sát. Bảng kiểm\r\n\ntheo dõi và giám sát dựa vào các quy trình, quy định liên quan đến quản lý CTYT\r\n\nđã ban hành. Bảng kiểm này sẽ được lồng ghép vào các bảng kiểm hiện có trong bệnh\r\n\nviện như bảng kiểm dùng kiểm tra về KSNK, kiểm tra bệnh viện hàng năm, khoa,\r\n\nphòng hàng tháng, hàng quý.\n\n5.2. Theo dõi chất thải và tác động\r\n\nmôi trường\n\na. Theo dõi chất thải rắn nguy hại\n\nTất cả CTYT sẽ được bệnh viện theo dõi\r\n\ntheo các thông số sau:\n\n- Khối lượng hoặc thể tích CTYT phát\r\n\nsinh.\n\n- Nơi phát sinh CTYT (khoa, phòng\r\n\ntrong bệnh viện).\n\n- Phương pháp xử lý CTYT.\n\nb. Theo dõi nước thải và môi trường nước\n\nThực hiện Giám sát theo báo cáo ĐTM và\r\n\nĐề án BVMT đã được phê duyệt\n\nc. Theo dõi vi sinh vật\n\nBệnh viện sẽ tiến hành giám sát vi\r\n\nsinh vật theo chế độ sau:\n\n- Giám sát vi sinh vật trên bề mặt và\r\n\ntay nhân viên y tế tại một số khu vực trọng điểm (phòng mổ, ICU, dinh dưỡng....)\r\n\nmỗi quý một lần.\n\n- Giám sát vi sinh vật trên bề mặt chất\r\n\nthải sau xử lý bằng thiết bị khử khuẩn mỗi tuần 1 lần.\n\n- Giám sát vi sinh vật trên các dụng cụ\r\n\ntiệt khuẩn hàng quý.\n\n- Giám sát vi sinh vật trong không khí\r\n\ncủa phòng mổ hàng quý.\n\n- Giám sát vi sinh vật trong nguồn nước\r\n\ncung cấp 6 tháng một lần.\n\nd. Theo dõi sức khỏe nghề nghiệp\n\n- Bệnh viện thực hiện kiểm tra sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ mỗi năm một lần cho tất cả nhân viên y tế.\n\n- Phát hiện và ghi nhận các biểu hiện\r\n\n(nếu có) nhất là các bệnh truyền nhiễm như: Lao, viêm gan siêu vi, lỵ trực khuẩn,\r\n\ncác bệnh hô hấp ...\n\n6. Chế độ báo cáo\n\n6.1. Chế độ báo cáo từ khoa Kiểm soát\r\n\nnhiễm khuẩn và các khoa liên quan tới Giám đốc và Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn:\n\nChế độ báo cáo và nội dung báo cáo từ\r\n\nkhoa KSNK và các khoa, phòng liên quan cho Giám đốc và Hội đồng Kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuẩn được quy định như sau:\n\nBảng 12: Chế\r\n\nđộ báo cáo các khoa phòng tại Bệnh viện\n\nNội dung báo cáo\n\nChế độ báo cáo\n\nNgày\n\nTuần\n\nTháng\n\nQuý\n\n6 tháng\n\nnăm\n\nThực hiện các quy trình chuẩn liên\r\n\n quan đến quản lý CTYT\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi chất thải rắn nguy hại\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi chất lượng nước thải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi chất lượng môi trường nước\r\n\n trong và xung quanh bệnh viện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi vi sinh vật trên bề mặt và\r\n\n tay nhân viên\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi vi sinh vật trong không khí\r\n\n trong một số khoa và trong nguồn nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi tai nạn liên quan đến CTYT\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi sức khỏe nghề nghiệp của\r\n\n nhân viên\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nTheo dõi sự cố lớn xảy ra (nếu có)\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nBiểu mẫu báo cáo: tương ứng với\r\n\nmỗi chế độ và nội dung báo cáo ở bảng trên, bệnh viện sẽ xây dựng các biểu mẫu\r\n\nbáo cáo phù hợp.\n\n6.2. Chế độ báo cáo\r\n\nGiám đốc bệnh viện tới các Cơ quan QLNN:\n\nb) Báo cáo Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\n- Báo cáo định kỳ: mỗi năm 02 lần\n\n- Nội dung báo cáo: Phát sinh và\r\n\nxử lý CTYT nguy hại, chất lượng khí thải và môi trường không khí xung quanh, chất\r\n\nlượng nước thải và môi trường nước xung quanh.\n\n- Mẫu báo cáo: Theo mẫu do Sở TN-MT quy định.\n\nb) Báo cáo Sở Y tế:\n\n- Báo cáo định kỳ: mỗi năm hai lần báo\r\n\ncáo với Sở Y tế về tình hình hoạt động quản lý CTYT. Nội dung được lồng ghép\r\n\ntrong báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm và báo cáo tổng kết năm.\n\n- Báo cáo đột xuất: Bệnh viện sẽ báo\r\n\ncáo theo nội dung và mẫu Sở Y tế yêu cầu.\n\n7. Tổ chức triển khai\n\n7.1. Đề xuất cơ cấu tổ chức của hệ thống\r\n\nquản lý chất thải y tế\n\nCác vấn đề của bệnh viện về theo dõi\r\n\nquản lý chất thải sẽ thực hiện sau khi được đào tạo bài bản về quản\r\n\nlý chất thải do dự án hướng dẫn, đặc biệt sổ tay hướng dẫn cũng như các hỗ trợ\r\n\nđào tạo dự án đề ra. Các cán bộ được đào tạo dự kiến học hỏi nghiêm túc và truyền\r\n\nđạt lại cho các nhân viên trong bệnh viện. Sơ đồ quản lý chất thải nội bộ bệnh viện\r\n\ncơ bản thực hiện như sau:\n\n\n\nSơ đồ 1: Sơ đồ minh họa quá trình quản\r\n\nlý chất thải y tế bệnh viện\n\n7.2. Lồng ghép hệ thống\r\n\nquản lý chất thải y tế trong hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn hiện\r\n\ncó của bệnh viện.\n\nBệnh viện đã thành lập hệ thống kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuẩn theo hướng dẫn của Thông tư 18/2009/TT-BYT Bộ Y tế bao gồm:\n\n- Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn: Giám\r\n\nđốc Chủ tịch hội đồng; Phó giám đốc phó Chủ tịch hội đồng; Phụ trách Khoa Kiểm\r\n\nsoát nhiễm khuẩn ủy viên thường trực; Trưởng các khoa, phòng ủy viên.\n\n- Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn: là\r\n\nđại diện 14 phòng, khoa lâm sàng và cận lâm sàng, hoạt động dưới sự chỉ đạo\r\n\nchuyên môn của tổ KSNK.\n\nĐể đảm bảo hiệu quả và giảm thời gian\r\n\nhội họp của các thành viên, Bệnh viện sẽ lồng ghép hệ thống quản lý CTYT vào\r\n\ntrong hệ thống Kiểm soát nhiễm khuẩn của bệnh viện.\n\n- Hội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn: kiêm\r\n\nnhiệm tư\r\n\nvấn\r\n\nquản lý CTYT;\n\n- Mạng lưới kiểm soát nhiễm khuẩn ở\r\n\ncác khoa: kiêm nhiệm theo dõi, giám sát phân loại và thu gom CTYT tại khoa lâm\r\n\nsàng và cận lâm sàng.\n\n8. Dự tính chi phí\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nChi phí (VND)\n\n1\n\nThu gom và xử lý nước thải\n\n13.218.721.200\n\n1.1\n\nMạng lưới thu gom nước thải\n\n720.000.000\n\n1.2\n\nTrạm xử lý nước thải tập trung (xây\r\n\n dựng + thiết bị + phụ trợ)\n\n12.498.721.200\n\n2\n\nHậu cần nội bộ và\r\n\n nâng cao năng lực\n\n1.500.153.750\n\n2.1\n\nHậu cần nội bộ\n\n1.057.833.750\n\n2.2.1\n\nTúi nilon\n\n149.833.750\n\n2.1.2\n\nHộp đựng chất thải sắc nhọn\n\n71.500.000\n\n2.1.3\n\nThùng đựng chất thải rắn\n\n88.200.000\n\n2.1.4\n\nPhương tiện vận chuyển\n\n52.500.000\n\n2.1.5\n\nKhu lưu giữ (xây dựng + thiết bị +\r\n\n phụ trợ)\n\n679.000.000\n\n2.1.6\n\nPhương tiện bảo hộ lao\r\n\n động\n\n16.800.000\n\n2.2\n\nNâng cao năng lực\n\n442.320.000\n\n2.2.1\n\nHỗ trợ lập sổ tay quản lý chất thải\r\n\n bệnh viện\n\n20.000.000\n\n2.2.2\n\nĐào tạo cho nhân viên y tế trong bệnh\r\n\n viện\n\n115.000.000\n\n2.2.3\n\nĐào tạo nhân viên thu gom, vận chuyển,\r\n\n lưu trữ\n\n30.000.000\n\n2.2.4\n\nTruyền thông nâng cao nhận thức\n\n55.000.000\n\n2.2.5\n\nGiám sát tuân thủ quy trình\n\n16.000.000\n\nGiám sát chất lượng nước thải\n\n136.000.000\n\nGiám sát chất lượng khí thải lò đốt\n\n14.000.000\n\nGiám sát môi trường không khí xung\r\n\n quanh\n\n56.320.000\n\n3\n\nQuản lý khoản tài\r\n\n trợ\n\n960.864.716\n\n\n\nTổng số\n\n15.679.739.666\n\nDựa trên các hạng mục và kinh phí nêu trên, đề xuất\r\n\nSở Y tế thông qua và Ban quản lý dự án Hỗ trợ xử lý Chất Thải Bệnh viện\r\n\n- Bộ Y tế hỗ trợ tài trợ cho bệnh viện, giúp bệnh viện sớm xử lý triệt để lây nhiễm chất\r\n\nthải rắn đang phát sinh, ngăn chặn dịch bệnh lây lan ra xã hội\n\n\n\nTHÔNG QUA SỞ\r\n\n Y TẾ \n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\nPHÓ\r\n\n GIÁM\n\nĐỐC\n\nThanh Hóa,\r\n\n ngày ….\r\n\n tháng\r\n\n 8 năm 2017\n\nĐẠI\r\n\n DIỆN BỆNH VIỆN\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPhụ lục 1: Ước tính khoản\r\n\ntài trợ\n\nPhụ lục 2: Sơ đồ tổ chức bệnh viện\n\nPhụ lục 3: Sơ đồ mặt bằng tổng thể bệnh\r\n\nviện\n\nPhụ lục 4: Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nkiểm soát nhiễm khuẩn.\r\n\nDanh sách\n\nHội đồng kiểm soát nhiễm khuẩn của Bệnh viện.\n\nPhụ lục 5: Quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nbảo hộ lao động:\n\nPhụ\r\n\nlục 1: Ước tính khoản tài trợ\n\nSTT\n\nHạng mục\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐịnh mức\n\nChi phí\r\n\n (vnđ)\n\nI\n\nThu gom và xử lý nước thải\n\n\n\n\n\n\n\n13.218.721.200\n\n1.1\n\nXây dựng mạng lưới thu gom nước thải\r\n\n (theo thực tế)\n\nm\n\n600\n\n1.200.000\n\n720.000.000\n\n1.2\n\nTrạm xử lý nước thải tập trung (Xây dựng\r\n\n + Thiết bị + phụ trợ ...) Khái toán theo giường bệnh tương lai\n\nGiường bệnh\n\n550\n\n12.498.721.200\n\n12.498.721,200\n\nII\n\nHậu cần nội bộ và nâng cao năng lực quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n1.500.153.750\n\n2.1\n\nPhân loại, thu gom,\r\n\n vận chuyển, lưu giữ\n\n\n\n\n\n\n\n1.057.833.750\n\n2.1.1\n\nTúi nilon\n\n\n\n\n\n\n\n149.833.750\n\nTúi màu vàng (chất thải lây nhiễm)\n\nTúi\n\n19.710\n\n2.500\n\n49.275.000\n\nTúi màu đen (chất thải hóa học)\n\nTúi\n\n986\n\n2.500\n\n2.465.000\n\nTúi màu xanh (chất thải thông thường)\n\nTúi\n\n19.528\n\n2.500\n\n48.818.750\n\nTúi màu trắng (chất thải có thể tái\r\n\n chế)\n\nTúi\n\n19.710\n\n2.500\n\n49.275.000\n\n2.1.2\n\nHộp đựng chất thải sắc\r\n\n nhọn\n\n\n\n\n\n\n\n71.500.000\n\nHộp đựng chất thải sắc nhọn (Vật liệu\r\n\n nhựa)\n\nhộp\n\n669\n\n20.000\n\n-\n\nHộp đựng chất thải sắc nhọn (Vật liệu\r\n\n kim loại) (chỉ lựa chọn 1\r\n\n trong 2 loại hộp)\n\nhộp\n\n110\n\n650.000\n\n71.500.000\n\n2.1.3\n\nThùng đựng chất thải\r\n\n rắn trên xe\r\n\n tiêm (5 lít)\n\n\n\n\n\n\n\n49.500.000\n\nThùng đựng chất thải thông thường\r\n\n (xanh)\n\nthùng\n\n110\n\n150.000\n\n16.500.000\n\nThùng đựng chất thải lây nhiễm (vàng)\n\nthùng\n\n110\n\n150.000\n\n16.500.000\n\nThùng đựng chất thải tái chế (trắng)\n\nthùng\n\n110\n\n150.000\n\n16.500.000\n\n2.1.4\n\nThùng đựng chất thải\r\n\n rắn (Thùng 15 lít)\n\n\n\n\n\n\n\n38.700.000\n\nThùng đựng chất thải thông thường (màu\r\n\n xanh): 1 thùng/4 kg * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n54\n\n300.000\n\n16.200.000\n\nThùng đựng chất thải hóa học nguy hại\r\n\n (màu đen): 1 thùng/2 kg * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n3\n\n300.000\n\n900.000\n\nThùng đựng chất thải lây nhiễm (màu\r\n\n vàng) thùng/1,5 kg * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n36\n\n300.000\n\n10.800.000\n\nThùng đựng chất thải có thể tái chế (màu\r\n\n trắng) thùng/1,5 kg * khối lượng chất thải trong ngày\n\nthùng\n\n36\n\n300.000\n\n10.800.000\n\n2.1.5\n\nPhương tiện vận chuyển\r\n\n chất thải (Thùng 120 lít, 240 lít)\n\n\n\n\n\n\n\n28.500.000\n\nXe thùng vận chuyển chất thải thông\r\n\n thường (thùng 120 lít) - màu xanh, 30 kg/thùng\n\nxe/thùng vc\n\n7\n\n1.500.000\n\n10.500.000\n\nXe thùng vận chuyển chất thải lây nhiễm\r\n\n (thùng 120 lít) - màu vàng\n\nxe/thùng vc\n\n5\n\n1.500.000\n\n7.500.000\n\nXe thùng vận chuyển chất thải hóa học\r\n\n nguy hại (thùng 120 lít) - màu đen\n\nxe/thùng vc\n\n2\n\n1.500.000\n\n3.000.000\n\nXe thùng vận chuyển chất thải có thể\r\n\n tái chế (thùng 120 lít)\n\nxe/thùng vc\n\n5\n\n1.500.000\n\n7.500.000\n\n2.1.6\n\nPhương tiện vận chuyển\r\n\n chất thải (240 lít)\n\n\n\n\n\n\n\n24.000.000\n\nXe thùng đựng chất thải thông thường\r\n\n (thùng 240 lít) - màu xanh 60 kg/thùng\n\nxe/thùng vc\n\n4\n\n2.000.000\n\n8.000.000\n\nXe thùng đựng chất thải lây nhiễm\r\n\n (thùng 240 lít) - màu vàng\n\nxe/thùng vc\n\n3\n\n2.000.000\n\n6.000.000\n\nXe thùng đựng chất thải hóa học nguy\r\n\n hại (thùng 240 lít) - màu đen\n\nxe/thùng vc\n\n2\n\n2.000.000\n\n4.000.000\n\nXe thùng đựng chất thải có thể tái chế\r\n\n (thùng 240 lít) - màu trắng\n\nxe/thùng vc\n\n3\n\n2.000.000\n\n6.000.000\n\n2.1.7\n\nKhu lưu giữ - hạng\r\n\n mục xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n620.000.000\n\nNhà lưu trữ\n\nm2\n\n60\n\n5.000.000\n\n300.000.000\n\nSân tiếp cận\n\nm2\n\n100\n\n500.000\n\n50.000.000\n\nĐường tiếp cận\n\nm2\n\n100\n\n1.500.000\n\n150.000.000\n\nKết nối với hệ thống cấp -\r\n\n thoát nước (m dài)\n\nmet\n\n100\n\n1.200.000\n\n120 000.000\n\n2.1.8\n\nKhu lưu giữ - hạng mục\r\n\n thiết bị lưu\r\n\n giữ\r\n\n và phụ trợ\n\n\n\n\n\n\n\n59.000.000\n\nThiết bị bảo quản lạnh\n\nThiết bị\n\n1\n\n30.000.000\n\n30.000.000\n\nThùng 660 lít lưu chất thải sinh hoạt\r\n\n (xanh)\n\nThùng\n\n1\n\n5.500.000\n\n5.500.000\n\nThùng 660 lít lưu chất thải tái chế (trắng)\n\nThùng\n\n1\n\n5.500.000\n\n5.500.000\n\nThùng lưu giữ chất thải thông thường\r\n\n 240 lít (xanh)\n\nThùng\n\n2\n\n2.000.000\n\n4.000.000\n\nThùng lưu giữ chất thải lây nhiễm 240\r\n\n lít (vàng)\n\nThùng\n\n3\n\n2.000.000\n\n6.000.000\n\nThùng lưu giữ chất thải hóa học 240\r\n\n lít (đen)\n\nThùng\n\n2\n\n2.000.000\n\n4.000.000\n\nThùng lưu giữ chất thải tái chế 120 -\r\n\n 240 lít (trắng)\n\n\n\n1\n\n2.000.000\n\n2.000.000\n\nBộ phương tiện phụ trợ\n\n\n\n1\n\n2.000.000\n\n2.000.000\n\n2.1.9\n\nPhương tiện bảo hộ\r\n\n lao động\r\n\n (găng tay, ủng, tạp dề, trang phục...)\n\nBộ\n\n28\n\n600.000\n\n16.800.000\n\n2.2\n\nNâng cao năng lực\n\n\n\n\n\n\n\n442.320.000\n\n2.2.1\n\nSổ tay quản lý chất thải bệnh viện\n\nCuốn\n\n1\n\n20.000.000\n\n20.000.000\n\n2.2.2\n\nĐào tạo nhân viên y tế (1 ngày), ước\r\n\n tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n23\n\n5.000.000\n\n115.000.000\n\n2.2.3\n\nĐào tạo nhân viên thu gom, vận chuyển,\r\n\n lưu trữ (02 ngày), ước tính 20 người/lớp\n\nLớp\n\n3\n\n10.000.000\n\n30.000.000\n\n2.2.4\n\nTruyền thông nâng cao nhận thức (theo\r\n\n số giường bệnh)\n\nGiường bệnh\n\n550\n\n100.000\n\n55.000.000\n\n2.2.5\n\nGiám sát tuân thủ quy trình (tính\r\n\n theo quý - 2 năm)\n\nQuý\n\n8\n\n2.000.000\n\n16.000.000\n\nGiám sát chất lượng nước thải (1 lần/ quý - 2\r\n\n năm)\n\nQuý\n\n8\n\n17.000.000\n\n136.000.000\n\nGiám sát khí thải lò đốt (1 lần/quý -\r\n\n 2 năm)\n\nQuý\n\n4\n\n3.500.000\n\n14.000.000\n\nGiám sát môi trường không khí xung\r\n\n quanh (tính theo 6\r\n\n tháng/lần - 2 năm)\n\n6 tháng\n\n4\n\n14.080.000\n\n56.320.000\n\n\n\nTổng giá trị trước\r\n\n tính quản lý khoản tài trợ\n\n\n\n\n\n\n\n14.718.874.950\n\nIII\n\nQuản lý khoản tài trợ\n\n\n\n\n\n\n\n960.864.716\n\n\n\nTổng cộng mức tài trợ\n\n\n\n\n\n\n\n15.679.739.666\n\nCách tính quản lý khoản tài trợ:\n\nTính định mức hỗ trợ\r\n\n quản lý khoản tài trợ\r\n\n (tính theo tỷ lệ %)\n\n0,0653\n\nNb\n\n0,070\n\nNa\n\n0,060\n\nCận trên:\r\n\n Ga\n\n20,00\n\nCận dưới: Gb\n\n10,00\n\nQuy mô dự\r\n\n án: Gt\n\n14,719\n\nNb-Na=\n\n0,010\n\nGa-Gb=\n\n10,000\n\n(Nb-Na)/Ga-Gb\n\n0,0010\n\nGt-Gb=\n\n4,7189\n\n(Nb-Na/Ga-Gb)x(Gt-Gb)=\n\n0,00472\n\nCách tính số\r\n\nlượng túi nilon\n\nLoại túi\n\nKhối lượng chất thải\r\n\n kg/năm\n\nHệ số\n\nSố lượng túi\n\nTúi màu\r\n\n vàng (chất thải lây nhiễm)\n\n19.710\n\n1\n\n19.710\n\nTúi màu đen\r\n\n (chất thải hóa học)\n\n1.971\n\n2\n\n986\n\nTúi màu xanh\r\n\n (chất thải thông thường)\n\n78.110\n\n4\n\n19.528\n\nTúi màu trắng\r\n\n (chất thải có thể tái chế)\n\n19.710\n\n1\n\n19.710\n\nPhụ\r\n\nlục 2: Sơ đồ tổ chức bệnh viện\n\nSTT\n\nCác phòng\r\n\n ban và hội đồng\n\nChi tiết\n\n1\n\nBan Giám đốc\n\n- 01 Giám đốc\n\n- 03 Phó giám đốc.\n\n2\n\nPhòng chức năng\n\n- Phòng Kế hoạch tổng hợp\n\n- Phòng Điều dưỡng\n\n- Phòng Tổ chức cán bộ\n\n- Hành chính quản trị\n\n- Phòng Tài chính kế toán\n\n- Phòng Vật tư y tế\n\n- Phòng chỉ đạo tuyến\n\n3\n\nKhoa cận lâm sàng và lâm sàng và\r\n\n phòng khám trực thuộc\n\n- Khoa Khám bệnh\n\n- Khoa Xét nghiệm\n\n- Khoa Chẩn đoán hình ảnh\n\n- Khoa Cấp cứu\n\n- Khoa Nội I\n\n- Khoa Nội II\n\n- Khoa Nội III\n\n- Khoa Nội IV\n\n- Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn\n\n- Khoa Dược\n\n- Khoa Vi Sinh\n\n- Khoa Dinh dưỡng\n\n- Khoa U Bứu\n\n- Khoa Điều trị tích cực\n\n- Khoa ngoại\n\n", + "id": 104734 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104735.json b/contexts/context_104735.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d1a8e95425fbd5069e297a9877685102f62ecc9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104735.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-787-KH-UBND-2018-co-che-chinh-sach-lien-quan-den-dau-tu-xay-dung-An-Giang-401985.aspx", + "name": "Ke-hoach-787-KH-UBND-2018-co-che-chinh-sach-lien-quan-den-dau-tu-xay-dung-An-Giang-401985", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 787/KH-UBND\n\nAn Giang, ngày\r\n\n 06 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 110/NQ-CP NGÀY 25/8/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU THÁO GỠ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN\r\n\nĐẾN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG\n\nThực hiện Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 25 tháng\r\n\n8 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tháo\r\n\ngỡ khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư xây dựng; Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh An Giang ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Đảm bảo thực hiện theo đúng chỉ đạo\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tại Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 25/8/2018; việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 110/NQ-CP ngày 25/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphải đảm bảo kịp thời, sâu rộng đến các sở, ban, ngành đoàn thể, địa phương và\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng,\r\n\nnhằm mang lại hiệu quả thiết thực, góp phần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Phân công, tổ chức\r\n\nthực hiện đến từng cơ quan, đơn vị có liên quan để đảm bảo công tác quản lý đầu\r\n\ntư xây dựng trên địa bàn tỉnh được thông suốt, đơn giản hóa điều kiện đầu tư\r\n\nkinh doanh và tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc trong đầu tư xây dựng.\r\n\nThực hiện rà soát, đánh giá một cách đầy đủ về tình hình triển khai thi hành\r\n\npháp luật về đầu tư xây dựng ở các ngành, địa phương trong tỉnh; từ đó, đề ra\r\n\nnhững kế hoạch, biện pháp cụ thể để chấn chỉnh, khắc phục, xử lý những tồn tại,\r\n\nbất cập, hạn chế trong đầu tư xây dựng.\n\n3. Nâng cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm, thái độ phục vụ, năng lực chuyên môn của từng cá nhân, cơ quan,\r\n\nđơn vị trong việc thực hiện và phối hợp thực hiện công tác về đầu tư xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG CÔNG VIỆC VÀ\r\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN\n\nĐể triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tư xây dựng; Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang giao nhiệm vụ cho các Sở, ngành liên quan và UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp sau:\n\n1. Sở Xây dựng:\n\n- Nghiên cứu, triển khai\r\n\nthực hiện đồng thời thủ tục thẩm định dự án (báo cáo kinh tế kỹ thuật), thẩm\r\n\nđịnh thiết kế xây dựng với thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường (Kế hoạch bảo vệ môi trường), thủ tục phòng cháy chữa cháy.\n\n- Tiếp tục thực hiện quy\r\n\ntrình cấp giấy phép xây dựng công trình (dự án) kết hợp với đấu nối hệ thống\r\n\nthoát nước, cấp nước đô thị.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ, khẩn\r\n\ntrương thực hiện hoàn thành cơ sở dữ liệu ngành xây dựng theo lộ trình thực\r\n\nhiện Chính phủ điện tử để rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính\r\n\nphục vụ doanh nghiệp, người dân và tạo điều kiện tiếp cận thông tin quy hoạch\r\n\nnhanh chóng, chính xác cho các doanh nghiệp có nhu cầu đầu tư dự án để sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên ngành xây dựng và việc triển khai thực hiện các quy\r\n\nđịnh về đầu tư xây dựng có liên quan; kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi\r\n\nphạm về đầu tư xây dựng.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường:\n\n-\r\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy\r\n\nđịnh về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa\r\n\nbàn tỉnh thay thế Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 nhằm tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi, đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án cho nhà đầu tư.\n\n-\r\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng xác định giá đất cụ thể, đảm\r\n\nbảo chính xác, kịp thời và đồng bộ.\n\n-\r\n\nPhối hợp Sở Xây dựng thực hiện đồng thời thủ tục thẩm định báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường (hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường) với thủ tục thẩm định dự án,\r\n\nthẩm định thiết kế xây dựng; trong giai đoạn phê duyệt chủ trương đầu tư chỉ\r\n\nyêu cầu đánh giá sơ bộ tác động môi trường dự án, báo cáo đánh gia tác động môi\r\n\ntrường phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi triển khai dự án.\n\n3.\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n-\r\n\nHướng dẫn các thủ tục về đầu tư xây dựng, tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra tính hợp\r\n\nlệ đối với lĩnh vực phụ trách, đảm bảo đúng quy định pháp luật hiện hành.\n\n-\r\n\nRà soát các trường hợp theo Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 30/6/2016 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành quy chế phối hợp trong giải quyết hồ sơ, thủ tục đầu\r\n\ntư theo cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh nhằm tháo gỡ kịp thời những\r\n\nbất cập, khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn của hoạt động đầu tư xây dựng,\r\n\nnhất là trong thủ tục hành chính và điều kiện đầu tư kinh doanh.\n\n-\r\n\nPhối hợp Sở Xây dựng thanh tra, kiểm tra việc triển khai các quy định về đầu tư\r\n\nxây dựng và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về đầu tư xây dựng.\n\n4.\r\n\nSở Tài chính:\n\n-\r\n\nPhối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng xác định giá đất cụ thể,\r\n\nđảm bảo chính xác, kịp thời và đồng bộ.\n\n5.\r\n\nSở Nội vụ:\n\n-\r\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát bộ máy, biên chế cơ quan chuyên môn về\r\n\nđầu tư xây dựng, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.\n\n-\r\n\nĐề xuất giải pháp nâng cao trách nhiệm của sở, ngành và địa phương, nhất là\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu; tăng cường kỷ luật, kỷ cương đối với cán bộ công\r\n\nchức, viên chức trong thực thi nhiệm vụ, công vụ.\n\n-\r\n\nThường xuyên tổ chức các lớp đào tạo, nâng cao nâng lực, trình độ chuyên môn,\r\n\nđạo đức công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ, công chức trực\r\n\ntiếp giải quyết thủ tục hành chính về đầu tư xây dựng.\n\n6.\r\n\nCông an tỉnh:\n\nPhối\r\n\nhợp giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực của\r\n\nngành, đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\n7.\r\n\nCông ty Điện lực An Giang:\n\n-\r\n\nPhối hợp giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực\r\n\ncủa ngành, đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\n-\r\n\nThực hiện tốt cơ chế “một cửa liên thông” giữa Điện lực và các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước để tổ chức thực hiện đồng thời các công việc liên quan đến cấp phép\r\n\nxây dựng, đào đường thi công móng cột, …cho các khách hàng có nhu cầu mua điện\r\n\ntừ lưới điện trung áp nhằm rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng.\n\n8.\r\n\nCông ty Cổ phần Điện nước An Giang:\n\n-\r\n\nPhối hợp giải quyết các thủ tục liên quan đến đầu tư xây dựng thuộc lĩnh vực\r\n\ncủa ngành, đảm bảo đúng thời gian quy định.\n\n-\r\n\nRà soát, đơn giản hóa thủ tục đấu nối điện nước thuộc địa bàn Công ty đang quản\r\n\nlý, tạo sự thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp trong việc đề nghị Công ty\r\n\ngiải quyết nhu cầu đấu nối, sử dụng điện nước.\n\n9.\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố:\n\n-\r\n\nTăng cường kiểm tra, chỉ đạo các đơn vị phòng, ban trực thuộc nghiêm túc thực\r\n\nhiện quy định về đầu tư xây dựng, đất đai, môi trường, phòng cháy chữa cháy,\r\n\nkết nối điện, nước và các thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực quản lý\r\n\nnhằm tạo thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.\n\n-\r\n\nThực hiện rà soát, làm rõ nguyên nhân các công trình, dự án đã có quyết định\r\n\nthu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư nhưng còn tồn đọng chưa\r\n\ntriển khai thực hiện (nhất là các dự án, công trình trọng điểm) để có kế hoạch,\r\n\nbiện pháp khắc phục nhằm đẩy nhanh tiến độ dự án.\n\n- Tiến\r\n\nhành rà soát, xây dựng kế hoạch thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt và\r\n\nban hành kèm theo hồ sơ, các danh mục dự án cụ thể để tranh thủ tối đa nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ từ Trung ương, vốn xã hội hóa và mời gọi nhà đầu tư tham gia thực\r\n\nhiện.\n\n-\r\n\nRà soát, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức phù hợp với vị trí việc làm; trong\r\n\nđó, đặc biệt là lĩnh vực liên quan đến đầu tư xây dựng và tại các xã, phường và\r\n\nthị trấn.\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1.\r\n\nGiao Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối đôn\r\n\nđốc, kiểm tra kết quả triển khai việc thực hiện nội dung Kế hoạch này của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ở các sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố;\r\n\ntổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, dự thảo Văn bản báo cáo cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trước ngày 15/12 hàng năm để báo cáo Thủ tướng Chính phủ và Bộ Xây\r\n\ndựng theo quy định.\n\n2.\r\n\nCăn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chủ động xây dựng Kế hoạch, chương trình để triển khai thực hiện, định kỳ\r\n\nhàng quý gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Xây dựng (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - TT.TU, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch và PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - VPUBND tỉnh: LĐVP, P. KTTH, KTN, KGVX & TH;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Nưng\n\n\n\n", + "id": 104735 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104736.json b/contexts/context_104736.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad6e6a9db0e961e32d58179fb9ac00a09c44c097 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104736.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-3016-1999-QD-BYT-to-chuc-hoat-dong-Nha-thuoc-benh-vien-131601.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3016-1999-QD-BYT-to-chuc-hoat-dong-Nha-thuoc-benh-vien-131601", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 3016/1999/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội ngày 06 tháng 10 năm 1999\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THUỐC BỆNH\r\n\nVIỆN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\n- Căn cứ Luật bảo vệ sức khoẻ\r\n\nnhân dân;\n\n- Căn cứ nghị định số 68/CP\r\n\nngày 11 tháng 10 năm 1999 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của Bộ Y tế;\r\n\n- Theo đề nghị của Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng vụ Điều trị - Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý dược\r\n\nViệt Nam;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nQuy định tổ chức hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện (có bản\r\n\nQuy định kèm theo)\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3:\n\nCác Ông Bà: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Điều trị, Chánh thanh tra Bộ Y tế, Cục trưởng Cục quản lý dược Việt\r\n\nNam, Giám đốc Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các bệnh\r\n\nviện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ, Thủ trưởng Y tế Ngành chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT.BỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ Y TẾ \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Văn Truyền\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNGCỦA NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3016/1999/QĐ-BYT ngày 06 tháng 10 năm 1999\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nHiện nay tại các bệnh viện, viện\r\n\nnghiên cứu có giường bệnh (gọi chung là bệnh viện) đang có các cơ sở bán thuốc\r\n\nhoạt động, góp phần cung ứng kịp thời cho bệnh nhân nội và ngoại trú. Tuy nhiên\r\n\nhoạt động cung ứng thuốc của các cơ sở này đang có nhiều loại hình và phương thức\r\n\ntổ chức khác nhau.\n\nĐể chấn chỉnh hoạt động cung ứng\r\n\nthuốc trong bệnh viện, phục vụ có hiệu quả công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe\r\n\nnhân dân, Bộ y tế quyết định:\n\nI. Những quy\r\n\nđịnh chung:\n\n1.Giám đốc bệnh viện có trách\r\n\nnhiệm tạo điều kiện để 01 doanh nghiệp được Nhà nước mở hiệu thuốc trong bệnh\r\n\nviện nhằm giúp bệnh nhân được lựa chọn nguồn thuốc. Hiệu thuốc thuộc doanh nghiệp\r\n\nNhà nước sắp xếp bán theo ca để đảm bảo cung ứng thuốc cho bệnh nhân kể cả người\r\n\nngoài giờ hành chính.\n\n2. Trong trường hợp bệnh viện có\r\n\ntổ chức dịch vụ cung ứng thuốc cho bệnh nhân, Bộ Y tế yêu cầu thực hiện thống\r\n\nnhất theo quy định sau:\n\n2.1. Tên gọi: Nhà thuốc bệnh viện\n\n2.2. Tổ chức: Nhà thuốc bệnh viện\r\n\ncó 01 dược sỹ Đại học phụ trách chung và một số nhân viên giúp việc.\n\n2.3. Quản lý: Giám đốc bệnh viện\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện. Giám đốc\r\n\ncó văn bản phân công nhiệm vụ cho những người tham gia trực tiếp tại Nhà thuốc\r\n\nbệnh viện.\n\nNhà thuốc bệnh viện phải thực hiện\r\n\nviệc kinh doanh, kê khai nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2.4. Phạm vi hoạt động chuyên\r\n\nmôn:\n\n- Bán lẻ thuốc thành phẩm được\r\n\nphép lưu hành.\n\n- Bán lẻ một số loại thuốc\r\n\nchuyên khoa được pha chế theo đơn của bệnh viện (theo hướng dẫn tại điểm (3.2)\r\n\nĐiều 3 Quy chế đăng ký thuốc ban hành theo Quyết định số 1203/BYT-QĐ ngày\r\n\n11/7/1996 của Bộ Y tế).\n\n- Bán lẻ dụng cụ và vật tư tiêu\r\n\nhoa y tế thông thường (Danh mục Thông tư 14/1998/TT-BYT ngày 17/11/1998 của Bộ\r\n\nY tế).\n\n2.5. không được sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí sự nghiệp của bệnh viện (kể cả nguồn việc trợ và viện phí) để làm vốn\r\n\nhoạt động cho Nhà thuốc bệnh viện.\n\n3. Giá bán lẻ tại nhà thuốc bệnh\r\n\nviện, hiệu thuốc của doanh nghiệp Nhà nước mở trong khuôn viên bệnh viện bao gồm\r\n\ngiá mua ghi trên hoá đơn khi cơ sở nhập hàng (giá gốc), giá tự gia công, pha chế\r\n\ncộng các chi phí bán hàng, chi phí quản lý do Nhà thuốc, hiệu thuốc thuốc quy định\r\n\nnhưng mức giá bán lẻ tối đa không cao hơn mức giá bán lẻ thuốc cùng loại trên\r\n\nthị trường trong cùng thời điểm.\n\n+ Đối với các thuốc thông thường,\r\n\nthuốc có giá trị thấp: giá bán lẻ không được cao hơn 20% so với giá gốc.\n\n+ Đối với thuốc biệt dược, thuốc\r\n\ncó giá trị cao: giá bán lẻ không vượt quá 5% so với giá gốc.\n\nNghiêm cấm việc nâng giá thuốc\r\n\nbán tại bệnh viện cao hơn mặt bằng giá của thị trường. Các cơ sở bán thuốc phải\r\n\nthực hiện niêm yết giá thuốc và chỉ được bán theo giá niêm yết.\n\n4. Thanh tra, kiểm tra: nhà thuốc\r\n\nbệnh viện, hiệu thuốc của doanh nghiệp nhà nước chịu sự thanh tra kiểm tra hoạt\r\n\nđộng chuyên môn của Bộ Y tế, Sở y tế địa phương.\n\n5. Nghiêm cấm các bệnh viện tổ\r\n\nchức đấu thầu cho các tư nhân mở nhà thuốc trong bệnh viện hoặc các hình thức\r\n\nkhác với Quy định này.\n\nII. Tiêu chuẩn,\r\n\nđiều kiện của nhà thuốc bệnh viện:\n\n1. Tiêu chuẩn của Dược sỹ phụ\r\n\ntrách nhà thuốc bệnh viện như đối với dược sỹ chủ nhà thuốc tư nhân quy định\r\n\ntrong Thông tư 01/1998/TT- BYT ngày 21/01/1998 của Bộ Y tế.\n\nGiám đốc bệnh viện có Quyết định\r\n\ncử 01 dược sỹ đại học thuộc biên chế bệnh viện là dược sỹ phụ trách nhà thuốc,\r\n\ntrực tiếp quản lý chất lượng thuốc, quản lý hoạt động kinh doanh hàng ngày của nhà\r\n\nthuốc bệnh viện.\n\n2. Điều kiện cơ sở kinh doanh của\r\n\nnhà thuốc bệnh viện theo quy định tại Thông tư số 01/1998/TT-BYT ngày\r\n\n21/01/1998 của Bộ Y tế.\n\nBiển hiệu ghi “ Nhà thuốc bệnh\r\n\nviện” (theo mẫu số 1). Mỗi bệnh viện chỉ mở một nhà thuốc trong khuôn viên viện.\n\n3. Những người trực tiếp tham\r\n\ngia bán thuốc tại nhà thuốc bệnh viện phải cấp chuyên môn về dược.\n\nIII. Hồ sơ,\r\n\nthủ tục và thẩm quyền cấp giấy cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tổ chức Nhà thuốc\r\n\nbệnh viện:\n\n1. Hồ sơ xin tổ chức nhà thuốc bệnh\r\n\nviện gồm: bản sao bằng tốt nghiệp đại học của dược sỹ phụ trách nhà thuốc, Quyết\r\n\nđịnh của Giám đốc cử dược sỹ phụ trách nhà thuốc, công văn của Giám đốc bệnh viện\r\n\nđề nghị tổ chức nhà thuốc bệnh viện.\n\n2. Toàn bộ hồ sơ xin tổ chức nhà\r\n\nthuốc bệnh viện gửi về Sở y tế địa phương nơi đặt bệnh viện. Trong thời hạn 30\r\n\nngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở y tế tỉnh, thành phố sau khi thẩm định cơ sở,\r\n\nxem xét cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện mở nhà thuốc bệnh viện cho những bệnh\r\n\nviện Trung ương, địa phương, ngành theo địa bàn lãnh thổ (theo mẫu số 2),\r\n\ntừ chối cấp giấy chứng nhận phải nói rõ lý do.\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện tổ\r\n\nchức nhà thuốc bệnh viện có hiệu lực trong 03 năm kể từ ngày ký.\n\nIV. Điều khoản\r\n\nthi hành:\n\n1. Tất cả các bệnh viện, viện\r\n\nnghiên cứu có giường bệnh Trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức, triền\r\n\nkhai thực hiện Quy định này.\n\n2. Tất cả các tổ chức, cá nhân\r\n\nvi phạm Quy định này tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\nxử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n\n\nMẫu số\r\n\n1: Cách trình bày biểu hiện nhà thuốc bệnh viện\n\n\n\nBỆNH\r\n\n VIỆN\n\n\n\nNhà thuốc bệnh viện\n\nDược sỹ phụ trách:\n\nQuyết định số (Quyết định của\r\n\n Sở Y tế)\n\nThời gian phục vụ:\n\nĐiện thoại:\n\n\n\n\n\n\n\nUBND\n\nSở Y tế\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố\r\n\n ……./\n\n\n\nGIẤY\r\n\n CHỨNG NHẬN\r\n\n ĐỦ ĐIỀU KIỆN TỔ CHỨC NHÀ THUỐC BỆNH VIỆN\n\n\n\n- Căn cứ quyết định số\r\n\n /1999/QĐ-BYT\r\n\n ngày\r\n\n của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện;\n\n- Căn cứ công văn số\r\n\n của Giám đốc bệnh viện. . . . . . . . . .về việc tổ chức thuốc bệnh viện\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n của Giám đốc bệnh viện. . . . . . . . . . . về việc cử dược sỹ phụ trách Nhà\r\n\n thuốc bệnh viện:\n\nGiám đốc Sở y tế chứng nhận\n\nBệnh viện. . . . . . . . . . .\r\n\n . . có đủ điều kiện tổ chức Nhà thuốc bệnh viện\n\nDược sỹ phụ trách:. . . .. . .\r\n\n . . . . . . . . . . .. . .\n\nPhạm vi hành nghề: . . . . . .\r\n\n . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\n . . . . . \n\n. . . . . . . . . . . .\r\n\n . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . \n\nĐịa điểm Nhà thuốc Bệnh viện:\r\n\n . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .\r\n\n . . . . . . \n\nGiấy chứng nhận này có giá trị\r\n\n 03 năm kể từ ngày ký.\n\n\r\n\n Ngày\n\nGiám\r\n\n đốc sở y tế\n\n\n\n", + "id": 104736 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104737.json b/contexts/context_104737.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abf858357619d378abc53ba909252c98b1fd1795 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104737.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-558-QD-TTg-2019-phe-duyet-Nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-do-thi-Bac-Ninh-414345.aspx", + "name": "Quyet-dinh-558-QD-TTg-2019-phe-duyet-Nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-do-thi-Bac-Ninh-414345", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 558/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ BẮC\r\n\nNINH ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm\r\n\n2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1369/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh\r\n\nquy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;\n\nXét đề nghị của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bắc Ninh và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê duyệt Nhiệm\r\n\nvụ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính\r\n\nsau:\n\n1. Phạm\r\n\nvi, ranh giới và quy mô nghiên cứu:\n\nPhạm vi lập quy hoạch bao\r\n\ngồm các đơn vị hành chính: thành phố Bắc ninh, huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn, huyện\r\n\nQuế Võ và huyện Yên Phong với tổng diện tích khoảng 491,37 km2.\n\n2. Thời\r\n\nhạn quy hoạch\n\n- Giai đoạn ngắn hạn đến\r\n\nnăm 2025.\n\n- Giai đoạn dài hạn đến\r\n\nnăm 2035.\n\n3. Mục\r\n\ntiêu quy hoạch\n\n- Xây dựng và phát triển\r\n\nđô thị Bắc Ninh đạt tiêu chuẩn đô thị loại I trực thuộc trung ương, làm tiền đề\r\n\nđể xây dựng tỉnh bắc Ninh trở thành thành phố trực thuộc trung ương vào năm\r\n\n2022,\n\n- Xây dựng và phát triển\r\n\nđô thị Bắc Ninh trở thành đô thị văn hóa - sinh thái - tri thức, theo mô hình\r\n\nđô thị thông minh.\n\n- Tăng cường quản lý phát\r\n\ntriển đô thị, tạo điều kiện thu hút đầu tư; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng đồng bộ và hiện đại; phát triển bền vững, phòng tránh thiên tai, ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu.\n\n- Xác lập cơ sở để quản\r\n\nlý, thu hút các nguồn lực đầu tư xây dựng và phát triển vùng theo quy hoạch,\r\n\npháp luật, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.\n\n4. Tính\r\n\nchất đô thị\n\n- Là trung tâm chính trị\r\n\n- hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục - đào tạo của tỉnh\r\n\nbắc Ninh. Vùng nội thị khi tỉnh bắc Ninh được công nhận là thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương.\n\n- Là một trọng tâm kinh tế\r\n\nthuộc vùng Thủ đô, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, trung tâm phát triển: Công\r\n\nnghiệp công nghệ cao, thương mại, du lịch và kinh tế tri thức, phát triển kinh\r\n\ntế đô thị trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.\n\n- Là đầu mối giao thông,\r\n\ngiao lưu quan trọng của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,\r\n\nvùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; gắn kết với các hành lang kinh tế: Lào Cai\r\n\n- Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.\n\n- Có vị trí quan trọng về\r\n\nan ninh và quốc phòng.\n\n5. Tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050:\n\n- Trở thành một trong những\r\n\ntrung tâm kinh tế quan trọng của vùng kinh tế Bắc Bộ và vùng Thủ đô Hà Nội với\r\n\ntrọng tâm là dịch vụ thương mại, đào tạo - nghiên cứu khoa học, du lịch văn\r\n\nhóa, y tế - nghỉ dưỡng, công nghiệp và logistic chất lượng cao.\n\n- Trở thành một đầu mối\r\n\ngiao lưu, trung tâm du lịch văn hóa, đào tạo - nghiên cứu khoa học của vùng Thủ\r\n\nđô, vùng kinh tế Bắc Bộ và cả nước, có ý nghĩa quốc tế.\n\n- Trở thành đô thị thông\r\n\nminh, đô thị lớn trong vùng Thủ đô Hà Nội, có sức cạnh tranh mạnh mẽ với các đô\r\n\nthị khác trong nước và khu vực châu Á - Thái Bình Dương.\n\n6. Sơ bộ\r\n\ndự báo phát triển:\n\n- Về dự báo phát triển\r\n\ndân số\n\n+ Dân số hiện trạng năm\r\n\n2018: 889.281 người;\n\n+ Dân số đến năm 2025:\r\n\n1.172.000 - 1.200.000 người;\n\n+ Dân số đến năm 2035:\r\n\n1.340.000 - 1.430.000 người;\n\n+ Dân số đến năm 2050:\r\n\n1.530.000 - 1.650.000 người; dân số tối đa khoảng 1.700.000 người.\n\n- Về các chỉ tiêu quy hoạch:\r\n\nÁp dụng tiêu chuẩn đô thị loại I. Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn đô thị\r\n\nthông minh, đô thị xanh\n\n(Các chỉ tiêu cụ thể sẽ\r\n\nxác định trong giai đoạn nghiên cứu đồ án điều chỉnh quy hoạch chung).\n\n7. Những\r\n\nyêu cầu trọng tâm nghiên cứu trong nội dung điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc\r\n\nNinh\n\n- Điều chỉnh thời hạn quy\r\n\nhoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025, giai đoạn dài hạn đến\r\n\nnăm 2035, tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050.\n\n- Điều chỉnh phạm vi lập\r\n\nquy hoạch toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện phía Bắc sông Đuống gồm:\r\n\nThành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du, huyện Quế Võ, huyện Yên\r\n\nPhong.\n\n- Rà soát tổng thể về nội\r\n\ndung quy hoạch chung đã được phê duyệt năm 2015 và tình hình thực tiễn phát triển\r\n\nđô thị tại đô thị Bắc Ninh theo định hướng tại các quy hoạch chiến lược\r\n\nđã được phê duyệt đặc biệt là quy hoạch vùng Thủ đô và quy hoạch xây dựng vùng\r\n\ntỉnh Bắc Ninh.\n\n- Dự báo các nhu cầu phát\r\n\ntriển trong giai đoạn mới với định hướng phát triển theo hướng tạo lập đặc\r\n\ntrưng và bản sắc cho đô thị Bắc Ninh.\n\n- Đề xuất các giải pháp\r\n\nkiểm soát phát triển không gian đô thị, công trình cao tầng, bố trí các không\r\n\ngian công cộng, không gian ngầm cho dân cư đô thị, đầu tư hệ thống hạ tầng xã hội\r\n\ntheo hướng chất lượng cao đạt tiêu chuẩn đô thị loại 1.\n\n- Đấu nối hệ thống cơ sở\r\n\nhạ tầng khung, đặc biệt là hệ thống giao thông. Phát triển hệ thống hạ tầng đầu\r\n\nmối liên khu vực như: Cấp nước sạch, cấp điện, thông tin liên lạc, xử lý nước\r\n\nthải, chất thải rắn và bảo vệ môi trường. Nghiên cứu khả năng phát triển giao\r\n\nthông ngầm.\n\n- Đề xuất các khu vực tạo\r\n\nđiểm nhấn kiến trúc để tạo bản sắc riêng cho đô thị Bắc Ninh. Đề xuất các quy định\r\n\nquản lý, hướng dẫn kiểm soát phát triển theo hướng linh hoạt theo từng giai đoạn.\n\n8. Yêu cầu\r\n\nvề nội dung hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh: thực hiện theo\r\n\nquy định tại Luật Quy hoạch đô thị năm 2009, Luật sửa 37 Luật liên quan đến quy\r\n\nhoạch năm 2018, Nghị định và Thông tư có liên quan.\n\na) Phân tích vị thế và bối\r\n\ncảnh phát triển vùng\n\nPhân tích vai trò, vị thế\r\n\nđô thị Bắc Ninh trong mối quan hệ với vùng tỉnh Bắc Ninh, vùng Thủ đô Hà Nội,\r\n\nvùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng. Đánh giá những tiềm\r\n\nnăng và động lực phát triển, lịch sử văn hóa lâu đời, các ngành kinh tế mũi nhọn,\r\n\nsức lan tỏa tạo điều kiện phát triển, sức hấp dẫn của đô thị Bắc Ninh.\n\nb) Đánh giá hiện trạng\n\n- Phân tích đánh giá các\r\n\nđặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất..., đặc điểm cảnh\r\n\nquan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch đô thị Bắc Ninh và\r\n\ncác khu vực phụ cận có ảnh hưởng đến định hướng phát triển đô thị Bắc Ninh.\r\n\nĐánh giá chi tiết về quỹ đất xây dựng trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi,\r\n\nkhông thuận lợi và cấm xây dựng.\n\n- Đánh giá tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực chủ yếu: Công\r\n\nnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp...\n\n- Hiện trạng dân cư, lao\r\n\nđộng, việc làm: Thống kê dân số, lao động, cơ cấu nghề nghiệp, tỷ lệ dân số, lao\r\n\nđộng; phân tích xu hướng phát triển dân số, tình hình phân bố dân cư (đô thị -\r\n\nnông thôn), các hiện tượng dịch cư, các vấn đề do đô thị hóa.\n\n- Đánh giá hiện trạng sử\r\n\ndụng đất và không gian cảnh quan: Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực lập\r\n\nquy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các vấn đề tồn tại về sử\r\n\ndụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng với yêu cầu phát triển.\n\n- Đánh giá hiện trạng hệ\r\n\nthống hạ tầng kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng xã hội\r\n\ntrên địa bàn. Xác định những vấn đề còn tồn tại về hệ thống hạ tầng xã hội để\r\n\nđáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I.\n\n- Đánh giá hiện trạng hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật và môi trường: Bao gồm chuẩn bị kỹ thuật, giao thông, cấp\r\n\nnước, thoát nước thải, cấp điện, chiếu sáng, xử lý chất thải rắn, nghĩa\r\n\ntrang... trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch. Xác định những vấn đề còn tồn\r\n\ntại về hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị để đáp ứng tiêu chuẩn đô thị loại I.\n\n- Rà soát các chương\r\n\ntrình, quy hoạch, dự án đầu tư xây dựng thực hiện Quy hoạch chung năm 2015 đến\r\n\nnay. Đánh giá công tác quản lý, huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch\r\n\nđược duyệt làm cơ sở xây dựng, điều chỉnh các định hướng quy hoạch.\n\nc) Mô hình phát triển, định\r\n\nhướng không gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị\n\n- Xác định mô hình phát\r\n\ntriển đô thị Bắc Ninh gắn kết với các đô thị, khu dân cư nông thôn trong vùng tỉnh\r\n\nbắc Ninh, theo hướng đô thị văn hóa - sinh thái - tri thức, theo mô hình đô thị\r\n\nthông minh.\n\n- Định hướng phát triển\r\n\nkhông gian kiến trúc cảnh quan và thiết kế đô thị:\n\n+ Nghiên cứu mối quan hệ\r\n\nkhông gian giữa đô thị Bắc Ninh và các huyện trong tỉnh, phân tích, đánh giá mô\r\n\nhình phát triển đô thị. Đề xuất mô hình và hướng phát triển đô thị Bắc Ninh, lựa\r\n\nchọn phương án phát triển đô thị bền vững đảm bảo giữ gìn và khai thác tối đa\r\n\ncác lợi thế về mặt nước trong đô thị; văn hóa lịch sử gắn với các di tích chùa\r\n\nPhật Tích, chùa Dạm, chùa Dâu...; các cơ sở giáo dục, y tế cấp vùng và cấp tỉnh\r\n\ntại thành phố Bắc Ninh và huyện Tiên Du; các khu công nghiệp công nghệ cao tại\r\n\nYên Phong, Từ Sơn, Quế Võ...\n\n+ Xác định phạm vi, quy\r\n\nmô các khu chức năng của đô thị. Xác định và phân bố các đơn vị ở; các khu\r\n\ntrung tâm công cộng, các khu dịch vụ, các khu công viên cây xanh, các khu công\r\n\nnghiệp, du lịch, tiểu thủ công nghiệp, kho tàng, bến bãi, các khu cơ quan hành\r\n\nchính, trường chuyên nghiệp... và các khu chức năng đặc biệt khác.\n\n+ Nghiên cứu khả năng\r\n\nphát triển không gian ngầm phục vụ các chức năng thương mại, công cộng, vui\r\n\nchơi giải trí... gắn với hệ thống, công trình giao thông ngầm.\n\n+ Thiết kế đô thị: Xác định\r\n\ncác vùng kiến trúc, cảnh quan, các khu vực trung tâm, khu vực cửa ngõ của đô thị,\r\n\ntrục không gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh - mặt nước, điểm\r\n\nnhấn trong đô thị và đề xuất nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc\r\n\ncho các khu đô thị hiện hữu và vùng mở rộng; vùng bảo vệ cảnh quan, di sản... Đề\r\n\nxuất các giải pháp tổ chức không gian cây xanh núi Dạm, núi Phật Tích, các đồi\r\n\nnúi Sót; không gian mặt nước sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, sông Ngũ Huyện\r\n\nKhê...\n\nd) Quy hoạch sử dụng đất\r\n\ntheo các giai đoạn\n\nXác định chức năng các\r\n\nkhu vực; xác định chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô\r\n\nthị; định hướng và nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng; đề xuất kế\r\n\nhoạch sử dụng đất phù hợp với từng giai đoạn phát triển; xác định quỹ đất dự kiến\r\n\nxây dựng phát triển đô thị, ranh giới các khu vực đô thị.\n\nđ) Quy hoạch hệ thống hạ\r\n\ntầng kỹ thuật và môi trường\n\n- Chuẩn bị kỹ thuật: Đề\r\n\nxuất các giải pháp cao độ nền và thoát nước mặt hợp lý cho các đô thị và các\r\n\nkhu vực xây dựng khác; đảm bảo an toàn về ngập, úng; phòng tránh các hiểm họa\r\n\nthiên tai... nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật,\r\n\nkhoanh vùng các khu vực cấm hoặc hạn chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa\r\n\nhình, do nguy cơ ngập lụt. Nghiên cứu giải pháp sử dụng hệ thống mặt nước các\r\n\nsông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ, Ngũ Huyện Khê, các hồ trong đô thị, kết hợp mục\r\n\nđích hỗ trợ du lịch, cải tạo cảnh quan với thoát nước, điều hòa và ứng phó biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Giao thông: Tổ chức mạng\r\n\nlưới giao thông bao gồm giao thông đối ngoại, giao thông đô thị và giao thông\r\n\nđường thủy, hệ thống giao thông tĩnh trong phát triển đô thị, phân loại phân cấp\r\n\ncác tuyến giao thông đô thị và đề xuất các giải pháp thiết kế cho mạng lưới\r\n\ngiao thông nội bộ. Đề xuất mạng lưới và các công trình hỗ trợ phát triển giao\r\n\nthông công cộng hoạt động trong đô thị cũng như kết nối với các đô thị khác,\r\n\ncác vùng lân cận. Xác định vị trí quy mô, số lượng các công trình đầu mối giao\r\n\nthông. Nghiên cứu khả năng ngầm hóa các tuyến đường sắt đô thị, các bến bãi đỗ\r\n\nxe khu vực trung tâm đô thị.\n\n- Cấp nước: Phân tích\r\n\nđánh giá tài nguyên nước ngầm và nước mặt của khu vực để đề xuất các giải pháp\r\n\ncấp nước (lựa chọn nguồn nước) và bảo vệ nguồn nước. Xác định tiêu chuẩn và nhu\r\n\ncầu dùng nước trong sản xuất, trong sinh hoạt, dự kiến nguồn cấp, công trình đầu\r\n\nmối, mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chính.\n\n- Cấp điện, chiếu sáng: Xác\r\n\nđịnh tiêu chuẩn, nhu cầu sử dụng điện; lựa chọn cân đối nguồn điện; đề xuất giải\r\n\npháp thiết kế mạng lưới cấp điện, dự kiến các công trình đầu mối cho từng giai\r\n\nđoạn quy hoạch. Tính toán nhu cầu và đề xuất giải pháp cho chiếu sáng thông\r\n\nminh. Đề xuất khai thác sử dụng các nguồn năng lượng khác (nếu có).\n\n- Thông tin liên lạc: Định\r\n\nhướng quy hoạch hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông thụ động, dự kiến các công\r\n\ntrình đầu mối theo từng giai đoạn quy hoạch và mạng lưới truyền dẫn quang đồng\r\n\nbộ theo hướng sử dụng chung cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống viễn thông công cộng\r\n\nđáp ứng nhu cầu sử dụng, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, phát triển đô thị\r\n\ntheo mô hình đô thị thông minh.\n\n- Thoát nước thải, thu\r\n\ngom xử lý chất thải rắn, nghĩa trang: Xác định tiêu chuẩn và dự báo khối lượng\r\n\nthoát nước thải, chất thải rắn, nhu cầu đất nghĩa trang. Định hướng hệ thống\r\n\nthu gom và xử lý nước thải, chất thải rắn; nghĩa trang và nhà tang lễ trong đô\r\n\nthị.\n\ne) Đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược theo quy định pháp luật về quy hoạch đô thị và bảo vệ môi trường.\n\n- Phân tích, dự báo những\r\n\ntác động môi trường từ các hoạt động phát triển đô thị, công nghiệp, nông nghiệp,\r\n\ngiao thông,... để đưa ra các giải pháp về định hướng phát triển không gian và hạ\r\n\ntầng kỹ thuật tối ưu.\n\n- Đề xuất các giải pháp giải\r\n\nquyết các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch. Xác định các biện\r\n\npháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động và quản lý, giám sát môi trường theo quan\r\n\nđiểm phát triển kinh tế nhưng không làm ảnh hưởng đến môi trường, cảnh quan\r\n\nthiên nhiên, công trình văn hóa, di tích lịch sử.\n\ng) Xác định các chương\r\n\ntrình, dự án ưu tiên đầu tư và đề xuất các nguồn lực thực hiện.\n\nh) Dự thảo Quy định quản\r\n\nlý theo đồ án điều chỉnh quy hoạch đô thị.\n\n9. Hồ sơ\r\n\nsản phẩm:\n\nThành phần hồ sơ và nội\r\n\ndung đồ án thực hiện theo Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ về lập thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt và Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 năm 2016 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch\r\n\nđô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.\n\n10. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n- Cấp phê duyệt: Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Cơ quan thẩm định: Bộ\r\n\nXây dựng.\n\n- Cơ quan trình duyệt: Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bắc Ninh.\n\n- Cơ quan tổ chức lập quy\r\n\nhoạch: Ban Quản lý Khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh.\n\n- Thời hạn lập quy hoạch:\r\n\nKhông quá 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.\n\nĐiều\r\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bắc Ninh bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; phối\r\n\nhợp với các bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2035, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 theo quy định pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh bắc Ninh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó\r\n\n Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Công\r\n\n Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, QHĐP,\r\n\n KGVX, NN, NC;\r\n\n - Lưu: VT, CN(2b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n ", + "id": 104737 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104738.json b/contexts/context_104738.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e29ec7f46486e17cdac235ec281c8c629559d418 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104738.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2491-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-cap-huyen-nganh-Cong-an-Binh-Phuoc-477874.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2491-QD-UBND-2020-thu-tuc-hanh-chinh-Uy-ban-cap-huyen-nganh-Cong-an-Binh-Phuoc-477874", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2491/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 05 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ CHUẨN\r\n\nHÓA QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI\r\n\nTRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG, TẠI UBND CẤP HUYỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ\r\n\nVÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH CÔNG AN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/08/2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ\r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một\r\n\ncửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND \r\n\nngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trong việc cập nhật,\r\n\ncông bố, công khai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nCăn cứ Quyết định số 1161/QĐ-UBND\r\n\nngày 25/5/2020 về công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung được tiếp\r\n\nnhận tại TTPVHCC; Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý và giải\r\n\nquyết của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ\r\n\ntrình số 240/TTr-CAT-PV01 ngày 18 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố chuẩn hóa\r\n\nquy trình giải quyết thủ tục hành chính được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công, UBND cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý và giải\r\n\nquyết của ngành Công an trên địa bàn tỉnh Bình Phước (phụ lục kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông (bà): Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cục KSTTHC\r\n\n (VPCP);\r\n\n - CT; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n -\n\nNhư Điều 3;\r\n\n - LĐVP, Các phòng, Trung tâm;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, (Ch).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104738 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104739.json b/contexts/context_104739.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bf042fcb51eec747cd9cf9df38049f48da9e2fd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104739.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-28-2016-QD-UBND-che-do-chinh-sach-cong-tac-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Lai-Chau-2016-2020-322725.aspx", + "name": "Quyet-dinh-28-2016-QD-UBND-che-do-chinh-sach-cong-tac-dan-so-ke-hoach-hoa-gia-dinh-Lai-Chau-2016-202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LAI CHÂU\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2016/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 26 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH THỰC HIỆN CÁC CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA\r\n\nĐÌNH TỈNH LAI CHÂU GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Dân số số\r\n\n06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh\r\n\nDân số ngày 27/12/2008;\n\nCăn cứ Quyết định số 2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nphê duyệt Chiến lược dân số - sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n38/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề án về\r\n\ncông tác dân số -kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế\r\n\ntại Tờ trình số 148/TTr-SYT ngày 22/8/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chung\n\n1. Chế độ, chính sách về công tác dân\r\n\nsố - kế hoạch hóa gia đình do tỉnh Lai Châu quy định được trích từ nguồn ngân\r\n\nsách địa phương. Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách trong quy định này đến hết\r\n\nnăm 2020.\n\n2. Quy định này được áp dụng đối với\r\n\ncác tập thể và cá nhân trong việc thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\ncụ thể\n\n1. Về khen thưởng\n\na) Đối với các xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là xã): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa\r\n\nphương thưởng 5.000.000 đồng/xã.\n\nb) Đối với thôn, bản, tổ dân phố (gọi\r\n\nchung là bản): Trong 3 năm liên tục không có người vi phạm chính sách dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình, UBND tỉnh bổ sung kinh phí từ nguồn ngân sách địa\r\n\nphương thưởng 2.000.000 đồng/bản.\n\n2. Chính sách đối với cộng tác viên dân số\n\nCộng tác viên dân số không phải là\r\n\nnhân viên y tế thôn bản được hỗ trợ 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương.\n\n3. Xử lý vi phạm\r\n\nchính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình\n\nXử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi\r\n\nphạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình theo các quy định hiện hành. Đối\r\n\nvới cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức: Ngoài hình thức kỷ luật theo quy định\r\n\nchung của Đảng (đối với đảng viên); theo quy định của Chính phủ (đối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ lực lượng vũ trang, công nhân, người\r\n\nlao động được hưởng lương); hương ước, quy ước thôn, bản, tổ dân phố, khu\r\n\nphố (đối với Nhân dân); các đơn vị, cá nhân vi phạm chính sách dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình bị xử lý như sau:\n\na) Không xét các danh hiệu thi đua\r\n\ntrong 3 năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ\r\n\nquan nhà nước kể từ năm có hành vi vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình.\n\nb) Không xét công nhận các danh hiệu\r\n\nthi đua và danh hiệu “Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” đối với\r\n\ncơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trong năm có người vi phạm chính sách dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình bị phát hiện.\n\nc) Không xét công nhận danh hiệu\r\n\n“Thôn, bản, khu phố văn hóa và tương đương”, đối với các thôn, bản, khu phố\r\n\ntrong năm có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình bị phát hiện.\n\nd) Không xét công nhận danh hiệu “Gia\r\n\nđình văn hóa” trong hai năm đối với gia đình có người vi phạm chính sách dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình bị phát hiện.\n\nĐiều 3. Thời gian áp dụng\n\n1. Chế độ thưởng\n\nĐối với xã, phường,\r\n\nthị trấn, thôn, bản, tổ dân phố được xét khen thưởng vào dịp tổng kết hàng năm,\r\n\nthời điểm xét thành tích 3 năm liên tục\r\n\nkhông có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình được tính kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2016.\n\n2. Chính sách đối với cộng tác viên\r\n\ndân số\n\nĐược áp dụng từ ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n2016 đến hết năm 2017.\n\n3. Xử lý vi phạm\n\nThời điểm áp dụng xử lý vi phạm kể từ\r\n\nngày 15 tháng 8 năm 2016.\n\nĐiều 4. Nguồn kinh phí\n\n1. Nguồn kinh phí\r\n\nđể thực hiện chi trả mức hỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác viên làm công tác\r\n\ndân số thôn, bản, tổ dân phố được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách địa\r\n\nphương qua Sở Y tế (Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình) chi trả cho cộng\r\n\ntác viên theo danh sách do cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt; việc quản lý, thanh quyết toán thực hiện theo\r\n\nđúng quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Nguồn kinh phí\r\n\nthưởng cho tập thể, cá nhân được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế\r\n\n(giao Chi cục Dân số - kế hoạch hóa gia đình thực hiện).\n\nĐiều 5. Giao Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n06/9/2016. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Tài\r\n\nchính, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\n", + "id": 104739 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10474.json b/contexts/context_10474.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91495955e1acb10836d9c33216e32f018964ee54 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10474.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2592-QD-BGTVT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-Bo-Giao-thong-444580.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2592-QD-BGTVT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-Bo-Giao-thong-444580", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2592/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ\r\n\nvà Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi trong lĩnh vực đường bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Giao thông vận tải\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ\r\n\ntrưởng, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Trung tâm CNTT;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (03).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Thọ\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI TRONG LĨNH VỰC\r\n\nĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 2591/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\nA.\r\n\n Thủ tục hành chính cấp trung ương và địa phương\n\n1\n\n1.002835\n\nCấp mới Giấy phép lái xe\n\nThông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15/4/2017\r\n\n của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy\r\n\n phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nTổng\r\n\n cục ĐBVN, Sở GTVT\n\n2\n\n1.002820\n\nCấp lại Giấy phép lái xe\n\nThông tư số 38/2019/TT- BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nTổng\r\n\n cục ĐBVN, Sở GTVT\n\n3\n\n1.002804\n\nĐổi Giấy phép lái xe quân sự do Bộ\r\n\n Quốc phòng cấp\n\nThông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nTổng\r\n\n cục ĐBVN, Sở GTVT\n\n4\n\n1.002801\n\nĐổi giấy phép lái xe do ngành Công\r\n\n an cấp\n\nThông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\n giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nTổng\r\n\n cục ĐBVN, Sở GTVT\n\n5\n\n1.002796\n\nĐổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái\r\n\n xe của nước ngoài cấp\n\nThông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nTổng\r\n\n cục ĐBVN, Sở GTVT\n\nB. Thủ tục hành chính cấp địa\r\n\n phương\n\n1\n\n1.002793\n\nĐổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái\r\n\n xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe vào Việt Nam\n\nThông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n 08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n 15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch,\r\n\n cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ\n\nĐường\r\n\n bộ\n\nSở\r\n\n GTVT\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n1. Cấp mới Giấy\r\n\nphép lái xe\n\n1.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Người học lái xe lần đầu; học lái xe\r\n\nnâng hạng; người đồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học\r\n\nlái xe mô tô hạng A1 nộp hồ sơ tại cơ sở đào tạo lái xe;\n\n- Người học lái xe khi đến nộp hồ sơ\r\n\nđược cơ sở đào tạo chụp ảnh trực tiếp lưu giữ trong cơ sở dữ liệu giấy phép lái\r\n\nxe.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Cơ sở đào tạo lái xe lập 01 bộ hồ\r\n\nsơ, gửi trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.\n\n- Căn cứ quyết định công nhận trúng\r\n\ntuyển kỳ sát hạch, Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải cấp giấy phép lái xe cho người trúng tuyển.\n\nNgày trúng tuyển ghi tại mặt sau giấy\r\n\nphép lái xe là ngày ký quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.\n\n- Người đạt kết quả kỳ sát hạch được\r\n\ncấp giấy phép lái xe đúng hạng đã trúng tuyển; đối với trường hợp nâng hạng hoặc\r\n\ncấp lại do quá thời hạn sử dụng phải xuất trình bản chính giấy phép lái xe khi\r\n\nđến nhận giấy phép lái xe.\n\n- Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm\r\n\nnhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.\n\n1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe.\n\n1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n* Đối với người dự sát hạch lái\r\n\nxe lần đầu:\n\n- Hồ sơ do người học lái xe nộp:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên\r\n\n06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nchứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.\n\n- Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:\n\n+ Hồ sơ của người học lái xe;\n\n+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào\r\n\ntạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;\n\n+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở\r\n\nđào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch.\n\n* Đối với người dự sát hạch\r\n\nnâng hạng Giấy phép lái xe lên hạng B1, B2, C, D, E và các hạng F:\n\n- Hồ sơ do người học nâng hạng Giấy\r\n\nphép lái xe nộp:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên\r\n\n06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nchứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.\n\n+ Bản\r\n\nkhai thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn theo mẫu và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung khai trước pháp luật;\n\n+ Bản sao bằng tốt nghiệp trung học\r\n\ncơ sở hoặc bằng cấp tương đương trở lên đối với trường hợp nâng hạng giấy phép\r\n\nlái xe lên các hạng D, E (xuất trình bản chính khi kiểm tra hồ sơ dự sát hạch);\n\n- Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:\n\n+ Hồ sơ của người học nâng hạng Giấy\r\n\nphép lái xe;\n\n+ Chứng chỉ đào tạo nâng hạng;\n\n+ Danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở\r\n\nđào tạo lái xe có tên của người dự sát hạch nâng hạng.\n\n* Đối với người đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt học lái xe mô tô hạng A1 lập 01 bộ hồ\r\n\nsơ, nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo. Hồ sơ bao gồm:\n\n- Hồ sơ do người học lái xe nộp:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06\r\n\ntháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng\r\n\nminh thư công vụ đối với người nước ngoài;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.\n\n+ Giấy\r\n\nxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt theo mẫu quy định;\r\n\ngiấy xác nhận có giá trị 01 năm kể từ ngày ký xác nhận; cá nhân ký tên hoặc điểm\r\n\nchỉ vào giấy xác nhận.”\n\n- Hồ sơ do cơ sở đào tạo lái xe nộp:\n\n+ Hồ sơ của người học lái xe;\n\n+ Chứng chỉ sơ cấp hoặc chứng chỉ đào\r\n\ntạo đối với người dự sát hạch lái xe hạng A4, B1, B2 và C;\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n1.4. Thời hạn giải quyết: Chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.\n\n1.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.\n\n1.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n1.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Giấy phép lái xe.\n\n- Thời hạn của Giấy phép lái xe:\n\n+ Giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.\n\n+ Giấy phép lái xe hạng B1 cấp cho\r\n\nngười lái xe có thời hạn đến đủ 55 tuổi đối với nữ và đến đủ 60 tuổi đối với\r\n\nnam; trong trường hợp người lái xe trên 45 tuổi đối với nữ và trên 50 tuổi đối\r\n\nvới nam thì giấy phép lái xe được cấp có thời hạn 10 năm, kể từ ngày cấp.\n\n+ Giấy phép lái xe hạng A4, B2 có thời\r\n\nhạn 10 năm, kể từ ngày cấp.\n\n+ Giấy phép lái xe hạng C, D, E, FB2,\r\n\nFC, FD, FE có thời hạn 05 năm, kể từ ngày cấp.\n\n1.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí: 135.000 đ/lần.\n\n- Phí sát hạch lái xe:\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe mô tô\r\n\n(hạng xe A1, A2, A3, A4): sát hạch lý thuyết: 40.000đ/lần; sát hạch thực hành:\r\n\n50.000đ/lần.\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng\r\n\nxe B1, B2, C, D, E, F): sát hạch lý thuyết: 90.000đ/lần; sát hạch trong hình:\r\n\n300.000 đ/lần; sát hạch trên đường giao thông công cộng: 60.000 đ/lần.\n\n1.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị học, sát hạch để cấp Giấy phép lái xe;\n\n- Bản\r\n\nkhai thời gian và số km lái xe an toàn;\n\n- Giấy\r\n\nxác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú, xác nhận là người\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số không biết đọc, viết tiếng Việt.\n\n1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Là công dân Việt Nam, người nước\r\n\nngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.\n\n- Đủ tuổi (tính đến ngày dự sát hạch\r\n\nlái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định; đối với người học để nâng hạng\r\n\ngiấy phép lái xe, có thể học trước nhưng chỉ được dự sát hạch khi đủ tuổi theo\r\n\nquy định.\n\n- Người học để nâng hạng giấy phép\r\n\nlái xe phải có đủ thời gian hành nghề và số km lái xe an toàn như sau:\n\n+ Hạng B1 số tự động lên B1: thời\r\n\ngian lái xe từ 01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;\n\n+ Hạng B1 lên B2: thời gian lái xe từ\r\n\n01 năm trở lên và 12.000 km lái xe an toàn trở lên;\n\n+ Hạng B2 lên C, C lên D, D lên E;\r\n\ncác hạng B2, C, D, E lên hạng F tương ứng; các hạng D, E lên FC: thời gian hành\r\n\nnghề từ 03 năm trở lên và 50.000 km lái xe an toàn trở lên;\n\n+ Hạng B2 lên D, C lên E: thời gian hành\r\n\nnghề từ 05 năm trở lên và 100.000 km lái xe an toàn trở lên.\n\n+ Trường hợp người học nâng hạng vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ với hình thức tước quyền sử\r\n\ndụng giấy phép lái xe, thời gian lái xe an toàn được tính từ ngày chấp hành\r\n\nxong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\nMẫu\n\n\r\n\n Ảnh màu 3cmx4cm chụp không quá 06 tháng\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ HỌC, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………………\n\nTôi là: ……………………………………………………… Quốc tịch ………………………………….\n\nSinh ngày: …./…./……….. Nam, Nữ: ………………………..\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………..\n\nNơi cư trú: …………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………………..\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân (hoặc hộ chiếu): ……… Cấp ngày: …./…../…………., Nơi cấp: ……………………………………………………………………….......\n\nĐã có giấy phép lái xe số: ………………………………………\r\n\nhạng ………………………………..\n\ndo: …………………………………………………. cấp ngày: …../...../…………….. \n\nĐề nghị cho tôi được học, dự sát hạch\r\n\nđể cấp giấy phép lái xe hạng: ………………………………\n\nĐăng ký tích hợp giấy phép lái xe □\n\nXin gửi kèm theo:\n\n- 01 giấy chứng nhận đủ sức khỏe;\n\n- 02 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm, chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng;\n\n- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) hoặc hộ chiếu (đối với\r\n\nngười nước ngoài);\n\n- Các tài liệu khác có liên quan gồm:\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên\r\n\nlà đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN\r\n\nKHAI\n\nTHỜI\r\n\nGIAN HÀNH NGHỀ VÀ SỐ KM LÁI XE AN TOÀN\n\nTôi là:\r\n\n………………………………………………………………………………………….\n\nSinh ngày: …../…./…….. Nam, Nữ: …….\n\nNơi cư trú:\r\n\n…………………………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………………….\n\nCó giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân số: ……………………….\n\nCấp ngày: …./…./……….., nơi cấp:\r\n\n…………………………………………………….\n\nHiện tại tôi có giấy phép lái xe số:\r\n\n………………….., hạng ……………………………\n\ndo: …………………………………………………………cấp ngày:\r\n\n…../…./………….. \n\nTừ ngày được cấp giấy phép lái xe đến\r\n\nnay, tôi đã có ……………… năm lái xe và có ……… km lái xe an toàn.\n\nĐề nghị ………………………………………………….. cho tôi\r\n\nđược dự sát hạch nâng hạng lấy giấy phép lái xe hạng ……………..\n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về nội dung khai trên.\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n\n\nMẫu\n\n\r\n\n Ảnh màu 3x4cm không chụp quá 06 tháng (đóng dấu giáp lai)\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nUBND\r\n\n xã, phường, thị trấn: ………………….\n\nXÁC\r\n\n NHẬN:\n\n\n\nÔng (Bà) …………………………………………………… Nam (nữ)\r\n\n………………………..\n\nSinh ngày …….. tháng ……. năm ………. Quốc\r\n\ntịch ……………… Dân tộc ……………..\n\nNơi cư trú\r\n\n…………………………………………………………………………………………\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân hoặc hộ chiếu ……………. cấp ngày ………………. Nơi cấp\r\n\n……………………………………………\n\nLà người không biết đọc, viết tiếng\r\n\nViệt.\n\nĐề nghị cho ông (Bà)\r\n\n……………………………………….. được học, dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe hạng A1./.\n\n\n\n\r\n\n NGƯỜI HỌC, SÁT HẠCH LÁI XE\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên hoặc điểm chỉ)\n\n……….,\r\n\n ngày ... tháng ... năm ..…...\r\n\n TM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n2. Cấp lại Giấy\r\n\nphép lái xe\n\n2.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Người lái xe nộp hồ sơ đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy phép lái xe đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải.\n\n- Cấp lại Giấy phép lái xe áp dụng\r\n\ntrong các trường hợp sau:\n\n+ Giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng;\n\n+ Giấy phép lái xe bị mất.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ; xác minh Giấy phép lái xe (nếu Giấy\r\n\nphép lái xe không do cơ quan đó cấp); xét cấp lại Giấy phép lái xe hoặc yêu cầu\r\n\nsát hạch lại theo quy định để cấp lại Giấy phép lái xe.\n\n(Khi đến thực hiện thủ tục cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe được chụp ảnh trực tiếp và xuất trình các bản chính hồ sơ để đối\r\n\nchiếu, trừ các bản chính đã gửi).\n\n2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông\r\n\nvận tải.\n\n2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Trường hợp Giấy phép lái xe\r\n\nquá thời hạn sử dụng:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên\r\n\n06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nchứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.\n\n- Trường hợp Giấy phép lái xe bị\r\n\nmất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái\r\n\nxe (nếu có);\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp cấp lại giấy phép\r\n\nlái xe không thời hạn các hạng A1, A2, A3;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài.\n\n- Trường hợp Giấy phép lái xe bị\r\n\nmất, quá thời hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản\r\n\nlý sát hạch, không thuộc trường hợp đang bị cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử\r\n\nlý:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nthẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân đối với người Việt Nam; hộ chiếu còn thời hạn đối\r\n\nvới người Việt Nam định cư ở nước ngoài;\n\n+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên\r\n\n06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc\r\n\nchứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.\n\n+ Bản chính hồ sơ gốc của giấy phép\r\n\nlái xe bị mất (nếu có),\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n2.4. Thời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp Giấy phép lái xe bị\r\n\nmất, còn thời hạn sử dụng hoặc quá thời hạn sử dụng dưới 3 tháng\n\nSau thời gian 02 tháng kể từ ngày nộp\r\n\nđủ hồ sơ, chụp ảnh và nộp lệ phí theo quy định, nếu không phát hiện giấy phép\r\n\nlái xe đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý; có tên trong hồ sơ của\r\n\ncơ quan quản lý sát hạch thì được cấp lại giấy phép lái xe.\n\n- Trường hợp Giấy phép lái xe bị\r\n\nmất, quá thời hạn sử dụng từ 3 tháng trở lên\n\nKhông quá 10 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ theo quy định hoặc kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.\n\n2.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n2.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép lái xe.\n\n2.8. Phí, lệ phí:\n\n- Lệ phí: 135.000 đ/lần.\n\n- Phí sát hạch lái xe:\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe mô tô (hạng\r\n\nxe A1, A2, A3, A4): sát hạch lý thuyết: 40.000đ/lần; sát hạch thực hành:\r\n\n50.000đ/lần.\n\n+ Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng\r\n\nxe B1, B2, C, D, E, F): sát hạch lý thuyết: 90.000đ/lần; sát hạch trong hình:\r\n\n300.000 đ/lần; sát hạch trên đường giao thông công cộng: 60.000 đ/lần.\n\n2.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị cấp lại Giấy phép lái xe.\n\n2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\nNgười có giấy phép lái xe quá thời hạn\r\n\nsử dụng từ 03 tháng đến dưới 01 năm, kể từ ngày hết hạn, phải sát hạch lại lý\r\n\nthuyết để cấp lại giấy phép lái xe; Từ 01 năm trở lên, kể từ ngày hết hạn, phải\r\n\nsát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để cấp lại giấy phép lái xe.\n\n2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n\n\nMẫu:\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nTôi là: …………………………………………. Quốc tịch:…………………………………………\n\nSinh ngày: …/..../……… Nam, Nữ: …….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nNơi cư trú:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân (hoặc hộ chiếu): …………………. cấp ngày …/…./ …………..\n\nNơi cấp: ……………………… Đã học lái xe tại:\r\n\n…………………………… năm ……………….\n\nHiện đã có giấy phép lái xe hạng: ………………………………………\r\n\nsố: ……………………\n\ndo: ……………………………………………….. cấp ngày\r\n\n…../…./ ……………………………..\n\nĐề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ hạng: …………………….\n\nLý do: …………………………………………………………………………………………………..\n\nXin gửi kèm theo: \n\n- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;\n\n- Hồ sơ gốc lái xe;\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên\r\n\nđây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Mẫu này dùng chung cho trường\r\n\nhợp lập lại hồ sơ mới.\n\n(2): Trường hợp giả khai báo mất\r\n\nhoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy\r\n\nphép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được\r\n\nđổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở\r\n\nGiao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05\r\n\nnăm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái\r\n\nxe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.\n\n\n\n3. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp\n\n3.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nNgười có Giấy phép lái xe nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị đổi Giấy phép lái xe đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận\r\n\ntải.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Tổng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, cấp đổi Giấy phép lái xe và cắt\r\n\ngóc Giấy phép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp; trả hồ sơ đổi Giấy phép lái\r\n\nxe cho người có Giấy phép lái xe.\n\n- Trường hợp phát hiện có nghi vấn,\r\n\ncơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Xe - Máy thuộc Bộ Quốc\r\n\nphòng xác minh.\n\n(Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe được\r\n\ncơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái\r\n\nxe và xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu, trừ các bản chính đã gửi).\n\n3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam.\n\n3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n- Bản sao Quyết định thôi phục vụ\r\n\ntrong Quân đội thời hạn không quá 06 tháng tính từ ngày Thủ trưởng cấp trung\r\n\nđoàn ký trở lên hoặc quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thời hạn không quá\r\n\n6 tháng tính từ ngày cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp quốc phòng ký.\n\n- Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái\r\n\nxe hạng A1, A2, A3.\n\n- Bản sao giấy phép lái xe quân sự\r\n\ncòn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc\r\n\nhộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công\r\n\ndân.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n3.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n3.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n3.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n3.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép lái xe.\n\n3.8. Phí, lệ phí: Lệ phí 135.000 đ/lần.\n\n3.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính: Đơn đề nghị\r\n\nđổi (cấp lại) Giấy phép lái xe.\n\n3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Người có giấy phép lái xe quân sự\r\n\ncòn thời hạn sử dụng khi thôi phục vụ trong quân đội (phục viên, xuất ngũ, chuyển\r\n\nngành, nghỉ hưu, chấm dứt hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp quốc\r\n\nphòng...).\n\n- Quyết định ra quân tính đến ngày\r\n\nlàm thủ tục đổi không quá thời hạn 06 tháng.\n\n3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n\n\nMẫu:\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nTôi là: …………………………………………. Quốc tịch:…………………………………………\n\nSinh ngày: …/..../……… Nam, Nữ: …….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nNơi cư trú:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân (hoặc hộ chiếu): …………………. cấp ngày …/…./ …………..\n\nNơi cấp: …………………………… Đã học lái xe tại:\r\n\n………………năm ……………………….\n\nHiện đã có giấy phép lái xe hạng:\r\n\n……………………………………… số: ……………………\n\ndo: ……………………………………………….. cấp ngày\r\n\n…../…./ ……………………………..\n\nĐề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ hạng: …………………….\n\nLý do: …………………………………………………………………………………………………..\n\nXin gửi kèm theo: \n\n- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;\n\n- Hồ sơ gốc lái xe;\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên\r\n\nđây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Mẫu này dùng chung cho trường\r\n\nhợp lập lại hồ sơ mới.\n\n(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc\r\n\ntẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép\r\n\nlái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi,\r\n\ncấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao\r\n\nthông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể\r\n\ntừ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải\r\n\nhọc và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.\n\n\n\n4. Đổi giấy phép\r\n\nlái xe do ngành Công an cấp\n\n4.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\nNgười có Giấy phép lái xe nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị đổi Giấy phép lái xe do ngành Công an cấp đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam\r\n\nhoặc Sở Giao thông vận tải.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, cấp đổi Giấy phép lái xe\r\n\nvà cắt góc Giấy phép lái xe do ngành công an cấp; trả hồ sơ đổi Giấy phép lái\r\n\nxe cho người có Giấy phép lái xe.\n\n- Trường hợp phát hiện có nghi vấn,\r\n\ncơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Cục Cảnh sát giao thông thuộc\r\n\nBộ Công an hoặc Sở Giao thông vận tải quản lý giấy phép lái xe xác minh.\n\n(Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe được\r\n\ncơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái\r\n\nxe và xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu, trừ các bản chính đã gửi).\n\n4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam.\n\n4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Hồ sơ đổi Giấy phép lái xe mô\r\n\ntô do ngành công an cấp trước ngày 01/8/1995:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao giấy phép lái xe, giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số\r\n\ngiấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.\n\n+ Hồ sơ gốc (nếu có);\n\n- Hồ sơ đổi Giấy phép lái xe do\r\n\nngành Công an cấp từ ngày 01/8/1995:\n\n+ Đơn\r\n\nđề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n+ Bản sao Quyết định ra khỏi ngành hoặc\r\n\nnghỉ hưu của cấp có thẩm quyền;\n\n+ Giấy khám sức khỏe của người lái xe\r\n\ndo cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, trừ trường hợp đổi giấy phép lái\r\n\nxe hạng A1, A2, A3;\n\n+ Bản sao giấy phép lái xe của ngành\r\n\nCông an cấp còn thời hạn sử dụng, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước\r\n\ncông dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn có ghi số giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n4.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n4.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n4.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n4.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép lái xe.\n\n4.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 135.000đ/lần.\n\n4.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành chính: Đơn đề nghị đổi (cấp lại) Giấy\r\n\nphép lái xe.\n\n4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Cán bộ, chiến sĩ công an có giấy\r\n\nphép lái xe do ngành Công an cấp sau ngày 31 tháng 7 năm 1995 còn thời hạn sử dụng.\n\n- Giấy phép lái xe không quá thời hạn\r\n\nsử dụng theo quy định; không bị tẩy xóa, rách nát; còn đủ các yếu tố cần thiết\r\n\nđể đổi giấy phép lái xe hoặc không có sự khác biệt về nhận dạng.\n\n4.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n\n\nMẫu:\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nTôi là: …………………………………………. Quốc tịch:…………………………………………\n\nSinh ngày: …/..../……… Nam, Nữ: …….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nNơi cư trú:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn\r\n\ncước công dân (hoặc hộ chiếu): …………………. cấp ngày …/…./ …………..\n\nNơi cấp: …………………………… Đã học lái xe tại:\r\n\n………………năm ……………………….\n\nHiện đã có giấy phép lái xe hạng:\r\n\n……………………………………… số: ……………………\n\ndo: ……………………………………………….. cấp ngày\r\n\n…../…./ ……………………………..\n\nĐề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ hạng: …………………….\n\nLý do: …………………………………………………………………………………………………..\n\nXin gửi kèm theo: \n\n- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;\n\n- Hồ sơ gốc lái xe;\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên\r\n\nđây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Mẫu này dùng chung cho trường\r\n\nhợp lập lại hồ sơ mới.\n\n(2): Trường hợp giả khai báo mất\r\n\nhoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy\r\n\nphép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được\r\n\nđổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở\r\n\nGiao thông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05\r\n\nnăm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái\r\n\nxe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.\n\n\n\n5. Đổi Giấy phép\r\n\nlái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp\n\n5.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Người có Giấy phép lái xe hoặc bằng\r\n\nlái xe của nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị đổi Giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của\r\n\nnước ngoài cấp đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải (nơi\r\n\nđăng ký cư trú, lưu trú, tạm trú hoặc định cư lâu dài).\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\n- Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ, cấp đổi Giấy phép lái xe\r\n\nvà trả hồ sơ đổi Giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe.\n\n- Trường hợp phát hiện có nghi vấn về\r\n\nhộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh\r\n\nthư ngoại giao, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn bản đề nghị Bộ Ngoại\r\n\ngiao, Cục Quản lý Xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, Phòng Quản lý xuất nhập Cảnh\r\n\nthuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xác minh.\n\n(Khi đến nộp hồ sơ, người lái xe được\r\n\ncơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh trực tiếp tại cơ quan cấp giấy phép lái\r\n\nxe và xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu, trừ các bản chính đã gửi).\n\n5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam.\n\n5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n- Bản dịch giấy phép lái xe nước\r\n\nngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan Công chứng\r\n\nhoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu\r\n\ngiáp lai với bản sao giấy phép lái xe; đối với người Việt Nam xuất trình hợp\r\n\npháp hóa lãnh sự giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, trừ các trường hợp\r\n\nđược miễn trừ theo quy định của pháp luật;\n\n- Bản sao hộ chiếu (phần số hộ chiếu,\r\n\nhọ tên và ảnh người được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào\r\n\nViệt Nam), giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy chứng minh\r\n\nthư ngoại giao hoặc công vụ do Bộ Ngoại giao Việt Nam cấp hoặc bản sao thẻ cư\r\n\ntrú, thẻ lưu trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú, giấy tờ xác minh định cư lâu dài\r\n\ntại Việt Nam đối với người nước ngoài.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n5.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n5.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n5.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép lái xe.\n\n5.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 135.000đ/ lần.\n\n5.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính:\n\n- Đơn đề nghị đổi (cấp lại) giấy phép lái xe đối\r\n\nvới người Việt Nam;\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ đối với người nước ngoài.\n\n5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\n- Người nước ngoài cư trú, làm việc,\r\n\nhọc tập tại Việt Nam, có giấy chứng minh thư ngoại giao, giấy chứng minh thư\r\n\ncông vụ, thẻ tạm trú, thẻ cư trú, thẻ lưu trú, thẻ thường trú với thời gian từ\r\n\n03 tháng trở lên, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.\n\n- Giấy phép lái xe của nước ngoài\r\n\nkhông bị tẩy xóa, rách nát; còn đủ các yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe\r\n\nhoặc không có sự khác biệt về nhận dạng.\n\n5.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\n\n\nMẫu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI (CẤP LẠI) GIẤY PHÉP LÁI XE (1)\n\nKính gửi:\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nTôi là: …………………………………………. Quốc tịch:…………………………………………\n\nSinh ngày: …/..../……… Nam, Nữ: …….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường trú:\r\n\n……………………………………………………………………\n\n……………………………………………………………………………………………………………\n\nNơi cư trú:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ\r\n\ncăn cước công dân (hoặc hộ chiếu): …………………. cấp ngày …/…./ …………..\n\nNơi cấp: …………………………… Đã học lái xe tại:\r\n\n………………năm ……………………….\n\nHiện đã có giấy phép lái xe hạng:\r\n\n……………………………………… số: ……………………\n\ndo: ……………………………………………….. cấp ngày\r\n\n…../…./ ……………………………..\n\nĐề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy\r\n\nphép lái xe cơ giới đường bộ hạng: …………………….\n\nLý do: …………………………………………………………………………………………………..\n\nXin gửi kèm theo: \n\n- 01 giấy chứng nhận sức khỏe;\n\n- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân\r\n\ndân hoặc thẻ căn cước công dân, giấy phép lái xe sắp hết hạn;\n\n- Hồ sơ gốc lái xe;\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên\r\n\nđây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (2).\n\n\n\n\n\n………….,\r\n\n ngày ….tháng ….. năm 20…..\r\n\n NGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Mẫu này dùng chung cho trường\r\n\nhợp lập lại hồ sơ mới.\n\n(2): Trường hợp giả khai báo mất hoặc\r\n\ntẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép\r\n\nlái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi,\r\n\ncấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao\r\n\nthông vận tải ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể\r\n\ntừ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải\r\n\nhọc và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.\n\n\n\nMẫu\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nSOCIALIST\r\n\nREPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence- Freedom - Happiness\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\n\nAPPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE\n\n(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)\n\nKính gửi\r\n\n(To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nDirectorate for Road of Viet Nam (Transport Department...)\n\nTôi là (Full name): …………………………………………………………………………………..\n\nQuốc tịch (Nationality): ……………………………………………………………………………..\n\nNgày tháng năm sinh (Date of birth): ………………………………………………………………\n\nHiện cư trú tại (Permanent Address): ………………………………………………………………\n\nSố hộ chiếu (Passport No.): …………………………………………………………………….\n\nCấp ngày (Issuing date): ngày (date):\r\n\n………tháng (month) ……… năm (year) …………..\n\nHiện có giấy phép lái xe cơ giới đường\r\n\nbộ số (Current Driving Licence No.): .....................\n\nCơ quan cấp (Issuing Office): …………………………………………………………………….\n\nTại (Place of issue): ……………………………………………………………………………….\n\nCấp ngày (Issuing date): ngày (date):\r\n\n…… tháng (month) ……. năm (year) ……………….\n\nLý do xin đổi giấy phép lái xe\r\n\n(Reason of application for new driving licence): ……………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nĐịnh cư lâu dài tại Việt Nam/không định\r\n\ncư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying\r\n\nin Viet Nam).\n\nGửi kèm theo đơn gồm có (Documents\r\n\nenclosed as follows):\n\n- Bản dịch giấy phép lái xe nước ngoài\r\n\nđã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with\r\n\nnotation);\n\n- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh;\r\n\ntrang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name,\r\n\nphotograph, valid visa)].\n\nTôi xin đảm bảo lời khai trên đây là\r\n\nđúng sự thật.\n\nI certify that all the information\r\n\nincluded in this application and attached documents is correct and true.\n\n\n\n\n\n……., ngày (date) …..tháng (month) …..năm (year) …..\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n(Signature and Full name)\n\n\n\n6. Đổi Giấy phép\r\n\nlái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài lái xe\r\n\nvào Việt Nam\n\n6.1. Trình tự thực hiện:\n\na) Nộp hồ sơ TTHC:\n\n- Người lái xe nộp hồ sơ đề nghị đổi\r\n\nGiấy phép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước\r\n\nngoài lái xe vào Việt Nam đến Sở Giao thông vận tải.\n\nb) Giải quyết TTHC:\n\nSở Giao thông vận tải tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, thẩm định hồ sơ, đổi Giấy phép lái xe, giao Giấy phép lái xe mới cho người\r\n\nđổi, trường hợp phát hiện có nghi vấn, cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe có văn\r\n\nbản đề nghị Đại sứ quán, Lãnh sự quán của quốc gia cấp giấy phép lái xe tại Việt\r\n\nNam xác minh.\n\n(Khi đến nhận giấy phép lái xe, người\r\n\nlái xe xuất trình bản chính các hồ sơ để đối chiếu, trừ các bản chính đã gửi).\n\n6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu\r\n\nchính.\n\n6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ, bao gồm:\n\n- Đơn\r\n\nđề nghị đổi giấy phép lái xe theo mẫu;\n\n- Bản dịch giấy phép lái xe nước\r\n\nngoài ra tiếng Việt được bảo chứng chất lượng dịch thuật của cơ quan công chứng\r\n\nhoặc Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam mà người dịch làm việc, đóng dấu\r\n\ngiáp lai với bản sao giấy phép lái xe;\n\n- Bản sao có chứng thực danh sách xuất\r\n\nnhập cảnh của Bộ Công an hoặc bản sao hộ chiếu gồm phần số hộ chiếu, họ tên và ảnh\r\n\nngười được cấp, thời hạn sử dụng và trang thị thực nhập cảnh vào Việt Nam;\n\n- 01 ảnh màu cỡ 3 cm x 4 cm nền ảnh\r\n\nmàu xanh, kiểu chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\n6.4. Thời hạn giải quyết: Không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n6.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.\n\n6.6. Cơ quan thực hiện TTHC:\n\na) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Giao thông vận tải;\n\nb) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền\r\n\nđược ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;\n\nc) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Sở Giao thông vận tải;\n\nd) Cơ quan phối hợp: Không có.\n\n6.7. Kết quả của việc thực hiện\r\n\nTTHC: Giấy phép lái xe.\n\n6.8. Phí, lệ phí: Lệ phí: 135.000 đ/lần.\n\n6.9. Tên mẫu đơn, tờ khai hành\r\n\nchính: Đơn đề nghị\r\n\nđổi giấy phép lái xe.\n\n6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC:\n\nKhách du lịch nước ngoài lái xe đăng\r\n\nký nước ngoài vào Việt Nam, có giấy phép lái xe quốc gia còn thời hạn sử dụng.\n\n6.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n- Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày\r\n\n08/10/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày\r\n\n15/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\ngiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 188/2016/TT-BTC ngày\r\n\n8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ hoạt động trên các\r\n\nphương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng.\n\nMẫu:\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nSOCIALIST\r\n\nREPUBLIC OF VIETNAM\n\nIndependence - Freedom - Happiness\n\n---------------\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ ĐỔI GIẤY PHÉP LÁI XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\n\nAPPLICATION FORM FOR EXCHANGE OF DRIVER’S LICENCE\n\n(Dùng cho người nước ngoài) - (For Foreigner only)\n\nKính gửi\r\n\n(To): Tổng cục Đường bộ Việt Nam (Sở Giao thông vận tải...)\n\nDirectorate for Road of Viet Nam (Transport Department...)\n\nTôi là (Full name): …………………………………………………………………………………..\n\nQuốc tịch (Nationality): ……………………………………………………………………………..\n\nNgày tháng năm sinh (Date of birth): ………………………………………………………………\n\nHiện cư trú tại (Permanent Address): ………………………………………………………………\n\nSố hộ chiếu (Passport No.): …………………………………………………………………….\n\nCấp ngày (Issuing date): ngày (date):\r\n\n………tháng (month) ……… năm (year) …………..\n\nHiện có giấy phép lái xe cơ giới đường\r\n\nbộ số (Current Driving Licence No.): .....................\n\nCơ quan cấp (Issuing Office): …………………………………………………………………….\n\nTại (Place of issue): ……………………………………………………………………………….\n\nCấp ngày (Issuing date): ngày (date):\r\n\n…… tháng (month) ……. năm (year) ……………….\n\nLý do xin đổi giấy phép lái xe\r\n\n(Reason of application for new driving licence): ……………..\n\n…………………………………………………………………………………………………………\n\nĐịnh cư lâu dài tại Việt Nam/không định\r\n\ncư lâu dài tại Việt Nam (Long time of staying in Viet Nam/Short time of staying\r\n\nin Viet Nam).\n\nGửi kèm theo đơn gồm có (Documents\r\n\nenclosed as follows):\n\n- Bản dịch giấy phép lái xe nước\r\n\nngoài đã được công chứng (Translation of current foreign driving licence with\r\n\nnotation);\n\n- Bản sao hộ chiếu (phần họ tên và ảnh;\r\n\ntrang thị thực nhập cảnh) [Copy of passport (included pages: full name,\r\n\nphotograph, valid visa)].\n\nTôi xin đảm bảo lời khai trên đây là\r\n\nđúng sự thật.\n\nI certify that all the information\r\n\nincluded in this application and attached documents is correct and true.\n\n\n\n\n\n……., ngày (date) …..tháng (month) …..năm (year) …..\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN (APPLICANT)\n\n(Ký và ghi rõ họ, tên)\n\n(Signature and Full name)\n\n", + "id": 10474 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104740.json b/contexts/context_104740.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff86ba104706ae2c48aa2817a4dead704776fc9e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104740.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-231-KH-UBND-2021-quan-ly-thue-hoat-dong-kinh-doanh-thuong-mai-dien-tu-tinh-Dong-Thap-488127.aspx", + "name": "Ke-hoach-231-KH-UBND-2021-quan-ly-thue-hoat-dong-kinh-doanh-thuong-mai-dien-tu-tinh-Dong-Thap-488127", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 231/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 28 tháng 07 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nQUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN\r\n\nTỬ VÀ KINH DOANH TRÊN NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nĐể chống thất thu, tăng thu cho\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn cũng như tạo sự công bằng trong thực hiện nghĩa\r\n\nvụ thuế giữa các hoạt động kinh doanh truyền thống (kinh doanh mua bán trực\r\n\ntiếp) với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng\r\n\ncông nghệ số (gọi chung là kinh doanh thương mại điện tử), Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch phân công các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố tăng cường các biện pháp quản lý thuế đối với các hoạt động kinh\r\n\ndoanh thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng công nghệ số. Cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Tăng cường quản lý thuế đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử góp\r\n\nphần tạo lập môi trường kinh doanh công bằng, tạo niềm tin cho người tiêu dùng,\r\n\nthúc đẩy phát triển thương mại điện tử bền vững,… nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả công tác quản lý thuế của cơ quan thuế và ý thức chấp hành pháp luật của\r\n\nngười nộp thuế.\n\n- Phối hợp chặt chẽ giữa các cơ\r\n\nquan chức năng trong công tác quản lý nguồn thu cho ngân sách nhà nước, góp phần\r\n\nchống thất thu ngân sách nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực thương mại điện tử.\n\n- Trong quá trình thực hiện Kế\r\n\nhoạch không gây tác động tiêu cực đến thị trường, không làm ảnh hưởng, cản trở\r\n\nhoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường, đúng pháp luật của các tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\nII. PHẠM VI\r\n\nVÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Phạm vi\r\n\náp dụng\n\nKế hoạch này áp dụng đối với tất\r\n\ncả các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử\r\n\n(có phát sinh hoạt động mua bán, cung cấp hàng hóa, dịch vụ bằng phương thức\r\n\nthương mại điện tử) trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n2. Nội dung\r\n\nquản lý doanh thu và nghĩa vụ kê khai, nộp thuế\n\n- Thu thập thông tin dữ liệu của\r\n\ncác doanh nghiệp, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử\r\n\nqua công tác phối hợp trao đổi thông tin giữa các Sở, ngành có liên quan.\n\n- Các Sở, ngành, chính quyền địa\r\n\nphương phối hợp hỗ trợ ngành thuế trong việc quản lý dữ liệu, cung cấp thông\r\n\ntin cho cơ quan thuế để quản lý thuế, chống thất thu thuế đối với hoạt động\r\n\nthương mại điện tử;\n\n- Trên cơ sở thông tin và dữ liệu\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân, về giá trị hàng hóa dịch vụ mua bán thông qua các nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ vận chuyển, tài khoản ngân hàng…nhằm đối chiếu, so sánh dữ liệu\r\n\nkê khai thuế, nộp thuế của các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh có hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử; cơ quan Thuế kiểm tra, tính thuế\r\n\nvà xử lý các sai phạm của các tổ chức, cá nhân (nếu có); đồng thời đưa\r\n\nvào quản lý thuế theo quy định pháp luật về thuế.\n\n3. Giải\r\n\npháp thực hiện\n\n3.1. Tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchính sách, pháp luật thuế\n\nThực hiện tốt công tác tuyên\r\n\ntruyền cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại\r\n\nđiện tử thông qua hình thức tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng\r\n\nnhư: đài phát thanh, phát hình của địa phương, tổ chức hội nghị tập huấn chính\r\n\nsách thuế, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân nắm đầy đủ pháp luật thuế\r\n\ntrong hoạt động thương mại điện tử để thực hiện đúng quy định.\n\n3.2. Thực hiện quy chế phối\r\n\nhợp\n\nThực hiện quy chế hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo 389 Tỉnh, thường xuyên chủ động phối hợp chặt chẽ với các sở, ban,\r\n\nngành và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông\r\n\ntin, truyền dẫn, cung cấp hạ tầng mạng,... trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp để thu\r\n\nthập đầy đủ, kịp thời thông tin của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nkinh doanh thương mại điện tử.\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n1. Cục\r\n\nThuế Tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan báo chí, truyền thông trên địa bàn thực hiện tuyên truyền sâu rộng về\r\n\nnghĩa vụ đăng ký kê khai, nộp thuế, chính sách thuế, các loại thuế phải thực hiện\r\n\nkê khai nộp thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên\r\n\nnền tảng công nghệ số, để mọi người dân, người nộp thuế nắm bắt và chủ động\r\n\ntrong việc đăng ký kê khai nộp thuế nếu có phát sinh hoạt động kinh doanh\r\n\nthương mại điện tử.\n\n- Chủ động trong việc nghiên cứu\r\n\nkhai thác thông tin trên cơ sở dữ liệu quản lý thuế, để lọc danh sách các đơn vị\r\n\nliên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý thuế theo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ngân\r\n\nhàng nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương\r\n\nmại, tổ chức tín dụng cung cấp thông tin với cơ quan thuế liên quan đến các tổ\r\n\nchức, cá nhân khi thực hiện giao dịch thanh toán trong kinh doanh thương mại điện\r\n\ntử, để quản lý thuế theo quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra để phát hiện các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa cho các doanh nghiệp, cá nhân kinh\r\n\ndoanh thương mại điện tử, trong đó tập trung các đơn vị được ủy quyền thu tiền\r\n\nkhi giao hàng.\n\n- Chỉ đạo các Chi cục Thuế khu\r\n\nvực tăng cường phối hợp với các phòng, ban chuyên môn trên địa bàn, Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, các tổ dân phố để phát hiện nắm bắt các địa điểm, các đối\r\n\ntượng có kinh doanh thương mại điện tử trên địa bàn nhưng không đăng ký kê khai\r\n\nnộp thuế theo quy định.\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch phối\r\n\nhợp cùng Sở Công thương, Sở Thông tin và Truyền thông trong việc xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thuế trong lĩnh vực kinh\r\n\ndoanh thương mại điện tử.\n\n- Phối hợp cùng cơ quan Công an\r\n\ncác cấp xử lý vi phạm đối với các tổ chức cá nhân kinh doanh thương mại điện tử\r\n\ncó hành vi chống đối không đăng ký kê khai nộp thuế, chống đối người thi hành\r\n\ncông vụ, gây mất trật tự, an toàn xã hội.\n\n2. Ngân\r\n\nhàng Nhà Nước chi nhánh tỉnh Đồng Tháp\n\nChỉ đạo các ngân hàng thương mại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác thông tin các đơn vị, cá\r\n\nnhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh thương mại điện tử theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan thuế; cung cấp thông tin trả tiền dịch vụ các đơn vị nước ngoài có liên\r\n\nquan đến hoạt động thương mại điện tử với việc khai, nộp thuế nhà thầu; các cá\r\n\nnhân nhận tiền từ các nhà cung cấp nước ngoài như: Apple store, CH-Play,\r\n\nFacebook, Google, Youtube, Netflix, TikTok, giá trị hàng hóa mua bán khi có yêu\r\n\ncầu từ cơ quan quản lý thuế.\n\n3. Sở\r\n\nCông Thương\n\n- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh chỉ\r\n\nđạo, hướng dẫn các cơ quan chức năng trong việc kết nối, cung cấp thông tin có\r\n\nliên quan đến công tác quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nthương mại điện tử, nhượng quyền thương mại và các hoạt động liên quan theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh và\r\n\ncơ quan chức năng trong công tác thanh tra, kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động kinh doanh thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại, kinh doanh\r\n\nhàng hóa dịch vụ thương mại trên thị trường và hoạt động liên quan theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về hoạt động kinh\r\n\ndoanh thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế\r\n\ntỉnh và các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền\r\n\nthông của tỉnh tích cực tuyên truyền về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế đến mọi người\r\n\ndân, người nộp thuế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại điện tử.\n\n- Phối hợp với Cục Thuế\r\n\ntỉnh cung cấp các thông tin có liên quan đến công tác quản lý thuế đối với các\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, nhượng quyền thương mại\r\n\nvà các hoạt động liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n5. Công an\r\n\ntỉnh\n\n- Phối hợp cùng cơ quan thuế\r\n\ntrong việc nắm tình hình, phát hiện, tiếp nhận xử lý các hành vi vi phạm về trốn\r\n\nthuế, gian lận thuế, vi phạm về hóa đơn bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp trong việc xử\r\n\nlý vi phạm đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh có hành vi chống đối, không\r\n\nđăng ký, kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.\n\n6. Uỷ ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thường xuyên phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Cơ quan Thuế trong việc rà soát, thống kê các tổ chức, cá nhân có hoạt\r\n\nđộng kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng công nghệ số trên\r\n\nđịa bàn để quản lý thu thuế theo quy định.\n\n- Chỉ đạo Chi cục Thuế khu vực,\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn triển khai việc rà soát,\r\n\nđiều tra, khảo sát doanh thu theo quy định tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày\r\n\n15/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với cá nhân có hoạt động kinh doanh\r\n\nthương mại điện tử nhưng chưa kê khai đăng ký nộp thuế theo quy định.\n\n- Chỉ đạo các cơ quan chức năng\r\n\nphối hợp với Cơ quan Thuế xử lý kịp thời đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nkinh doanh thương mại điện tử không chấp hành nghĩa vụ thuế, không đăng ký thuế,\r\n\nkê khai thuế theo quy định của pháp luật.\n\n- Chỉ đạo tuyên truyền sâu rộng\r\n\nvề nghĩa vụ đăng ký kê khai, nộp thuế, chính sách thuế, các loại thuế phải thực\r\n\nhiện kê khai nộp thuế trong hoạt động kinh doanh thương mại điện tử để mọi người\r\n\ndân, người nộp thuế nắm bắt và chủ động trong việc đăng ký kê khai nộp thuế nếu\r\n\ncó phát sinh hoạt động kinh doanh thương mại điện tử.\n\n7. Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình tỉnh\n\nĐẩy mạnh tuyên truyền pháp luật\r\n\nvề hoạt động thương mại điện tử, công khai các vụ việc đã phát hiện, xử lý vi\r\n\nphạm trong hoạt động thương mại điện tử để nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành\r\n\npháp luật của các tổ chức, cá nhân; giúp người dân hiểu tác hại của việc sử dụng\r\n\ncác trang website, mạng xã hội để kinh doanh hàng hóa vi phạm pháp luật.\n\n8. Các đơn\r\n\nvị, tổ chức, cá nhân nhận chuyển phát\n\nCung cấp theo đề nghị của Cục\r\n\nThuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử có\r\n\nchuyển phát thu hộ tiền bán hàng qua dịch vụ chuyển phát để làm căn cứ cho cơ\r\n\nquan thuế yêu cầu các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân kê khai và nộp thuế\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nCăn cứ nội dung, nhiệm vụ tại Kế\r\n\nhoạch này và theo chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực, địa bàn phụ trách, các đơn vị\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đạt hiệu quả.\n\nGiao Cục Thuế tỉnh làm đầu mối,\r\n\nchịu trách nhiệm tổng hợp số liệu, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Tổng cục Thuế\r\n\nhàng quý vào ngày 15 tháng đầu quý tiếp theo.\n\nYêu cầu các sở, ngành, địa\r\n\nphương triển khai thực hiện nghiêm Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị chủ động báo cáo, đề xuất Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh (thông qua Cục Thuế tỉnh) xem xét, cho ý kiến./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục Thuế;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị được phân công nhiệm vụ;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT/HSĩ.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thiện Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104740 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104741.json b/contexts/context_104741.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8252035b4707dc22bd6bed13869c2f08f1dba052 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104741.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-46-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chuong-trinh-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Gia-Lai-549877.aspx", + "name": "Ke-hoach-46-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chuong-trinh-an-toan-ve-sinh-lao-dong-Gia-Lai-549877", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 46/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 06\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI, GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n19/NQ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2022 của Chính phủ ban hành Chương trình quốc gia\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động giai đoạn 2021-2025; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Chương trình an toàn, vệ sinh lao động trên địa\r\n\nbàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2021-2025, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nChăm lo cải thiện điều kiện làm\r\n\nviệc; phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chăm sóc sức khỏe người\r\n\nlao động; bảo đảm an toàn tính mạng cho người lao động, tài sản của Nhà nước,\r\n\ntài sản của doanh nghiệp, của tổ chức, góp phần vào sự phát triển bền vững của\r\n\nđất nước.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2025\n\na) Mục tiêu 1: Trung bình hằng\r\n\nnăm, giảm 4% tần suất tai nạn lao động chết người.\n\nb) Mục tiêu 2: Trung bình hằng\r\n\nnăm tăng thêm 5% số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp; 5% số cơ sở được\r\n\nquan trắc môi trường lao động.\n\nc) Mục tiêu 3: Trên 90% số người\r\n\nlàm công tác quản lý, chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ncấp huyện, thị xã, thành phố và trong các Ban Quản lý khu kinh tế, khu công\r\n\nnghiệp, cụm công nghiệp được tập huấn nâng cao năng lực về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng.\n\nd) Mục tiêu 4: Trên 80% số người\r\n\nlao động làm các nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; 80% số người làm công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.\n\nđ) Mục tiêu 5: Trên 80% số người\r\n\nlàm công tác y tế cơ sở được huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.\n\ne) Mục tiêu 6: Trên 80% số làng\r\n\nnghề, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tiếp\r\n\ncận thông tin phù hợp về an toàn, vệ sinh lao động.\n\ng) Mục tiêu 7: Trên 80% người bị\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nh) Mục tiêu 8: 100% số vụ tai nạn\r\n\nlao động chết người được khai báo, điều tra, xử lý theo quy định pháp luật.\n\nII. PHẠM VI,\r\n\nĐỐI TƯỢNG\n\nKế hoạch được triển khai đến tất\r\n\ncả ngành nghề, người làm công tác quản lý nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động,\r\n\nngười sử dụng lao động và người lao động trên địa bàn tỉnh; ưu tiên các ngành,\r\n\nnghề, công việc có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khu vực\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã và làng nghề.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Nâng cao năng lực thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát, cung cấp dịch vụ công về an toàn, vệ sinh lao động\n\na) Đầu tư, nâng cấp trang thiết\r\n\nbị, cơ sở vật chất và nhân lực cho các hệ thống thanh tra, kiểm tra, giám sát\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động; quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc\r\n\nthù an toàn lao động; quan trắc môi trường lao động; chuẩn đoán, giám định, điều\r\n\ntrị và phục hồi chức năng cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\nb) Tiếp tục kiện toàn cơ sở dữ\r\n\nliệu về an toàn, vệ sinh lao động (ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý; điều\r\n\ntra, thu thập số liệu thống kê), ưu tiên vào các dữ liệu về điều kiện lao động\r\n\ncủa người làm nghề nặng nhọc, độc hại nguy hiểm; tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\nnghiệp, môi trường lao động.\n\nc) Triển khai ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động quản lý, bảo đảm đồng bộ và kết nối hệ thống thông\r\n\ntin trong công tác khai báo tai nạn lao động, triển khai chính sách hỗ trợ bảo\r\n\nhiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cung cấp các dịch vụ công\r\n\ntrong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động.\n\n2. Tăng cường thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, huấn luyện nâng cao nhận thức về an toàn, vệ sinh lao động\n\na) Tiếp tục đổi mới nội dung và\r\n\nđa dạng hóa các hình thức thông tin, tuyên truyền, nâng cao hiệu quả Tháng hành\r\n\nđộng an toàn, vệ sinh lao động.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh thông tin,\r\n\ntuyên truyền; các hoạt động nâng cao hiệu quả các phong trào quần chúng làm\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\nc) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.\n\nd) Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động cho người sử dụng lao động và người lao động, ưu tiên người làm\r\n\nviệc không theo hợp đồng lao động làm các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về\r\n\nan toàn lao động.\n\nđ) Hỗ trợ huấn luyện an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động cho người nông dân theo phương pháp giáo dục hành động; vận động\r\n\nnông dân đăng ký cam kết đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động.\n\ne) Tăng cường tuyên truyền, huấn\r\n\nluyện đảm bảo an toàn sử dụng khí gas trong các hộ tiêu thụ, đặc biệt đối với hộ\r\n\ngia đình; bảo đảm an toàn trong sử dụng điện tại khu vực nông thôn, khu dân cư,\r\n\ntrường học.\n\n3. Đẩy mạnh tư vấn, hỗ trợ cải\r\n\nthiện điều kiện lao động, phòng chống tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\na) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học\r\n\nvà công nghệ về an toàn, vệ sinh lao động; hỗ trợ triển khai mô hình các giải\r\n\npháp kỹ thuật an toàn để phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại,\r\n\ntrong các ngành, nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\r\n\n(khai thác và chế biến khoáng sản, xây dựng và một số ngành, nghề khác).\n\nb) Tăng cường tư vấn các biện\r\n\npháp và mô hình cải thiện điều kiện làm việc đến các doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\nlàng nghề, hợp tác xã, hộ nông dân làm các nghề, công việc có nguy cơ cao về\r\n\ntai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\nc) Hỗ trợ kiểm định và triển\r\n\nkhai các biện pháp phòng, chống tai nạn lao động khi sử dụng máy, thiết bị có\r\n\nyêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động trong khu vực doanh nghiệp nhỏ, hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể.\n\nd) Hỗ trợ triển khai áp dụng\r\n\ncác hệ thống quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh và làng nghề đang có nguy cơ cao về tai nạn lao động,\r\n\nbệnh nghề nghiệp, từng bước xây dựng văn hóa an toàn trong lao động, đáp ứng\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động (ISO 45001 -\r\n\n2018).\n\n4. Quản lý, giám sát, đánh giá\r\n\nthực hiện\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, phối hợp của các cấp, các ngành, các địa phương, giữa các cơ quan có liên\r\n\nquan, các tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp trong triển khai thực hiện\r\n\ncác mục tiêu của Kế hoạch.\n\nb) Khuyến khích, tạo điều kiện\r\n\nđể các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân tham gia và đóng góp nguồn lực, kinh\r\n\nnghiệm để thực hiện Kế hoạch; chủ động triển khai các biện pháp cải thiện điều\r\n\nkiện lao động, quản lý và đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.\n\nc) Lồng ghép các hoạt động của\r\n\nKế hoạch này với các dự án, chương trình khác trong lĩnh vực lao động.\n\nd) Sử dụng có hiệu quả các nguồn\r\n\nlực thực hiện Kế hoạch; phối hợp, lồng ghép nguồn lực của Kế hoạch với các nguồn\r\n\nlực hiện có (nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế, Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề\r\n\nnghiệp,...) và nguồn xã hội hóa.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Ngân sách nhà nước bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách hàng năm của các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; các chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước.\n\n2. Tài trợ, viện trợ quốc tế và\r\n\nhuy động từ xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác.\n\n3. Các Sở, ban, ngành và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập dự toán ngân sách hàng năm để thực hiện\r\n\nKế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvào hoạt động quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu về an toàn, vệ sinh lao động trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai các lớp huấn luyện\r\n\nmẫu về an toàn, vệ sinh lao động; tư vấn mẫu các biện pháp và mô hình cải thiện\r\n\nđiều kiện lao động.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp\r\n\ntình hình thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 1, 3, 4, 6, 7 và 8.\n\n2. Sở Y tế:\n\n- Tăng cường công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về nguy cơ tác hại bệnh nghề nghiệp đến người lao động và người\r\n\nsử dụng lao động, nhất là các doanh nghiệp, hợp tác xã có nguy cơ cao về tai nạn\r\n\nlao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n- Thực hiện tốt công tác quan\r\n\ntrắc môi trường lao động; chuẩn đoán, giám định, điều trị và phục hồi chức năng\r\n\ncho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n\n- Chịu trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 2 và 5.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Hàng năm, vào thời điểm xây dựng\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước cho năm sau, Sở Tài chính căn cứ khả năng ngân sách\r\n\ntỉnh và dự toán do cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng trên cơ sở kế hoạch được\r\n\nphê duyệt; kiểm tra, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.\n\n- Hướng dẫn bổ sung việc quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí cho các hoạt động đặc thù của Kế hoạch; phối hợp với Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Phối hợp tuyên truyền đến các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã nắm bắt Kế hoạch để chủ động triển khai các biện pháp\r\n\ncải thiện điều kiện lao động, quản lý và đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh\r\n\nlao động.\n\n- Vận động, huy động các nguồn\r\n\ntài trợ hợp pháp để thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:\n\nTriển khai các hoạt động cải\r\n\nthiện điều kiện lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, đặc biệt là nhiễm TNT,\r\n\nnhiễm chất độc da cam trong lĩnh vực quốc phòng.\n\n6. Các Sở, ban, ngành tỉnh:\n\n- Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, chủ động lập kế hoạch, dự toán kinh phí, xây dựng và tổ chức triển\r\n\nkhai các hoạt động cùng với các hoạt động chuyên môn của cơ quan, đơn vị.\n\n- Phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan và các địa phương triển khai thực hiện các hoạt động của Kế hoạch.\n\n- Phối hợp thanh tra, kiểm tra,\r\n\nđánh giá và định kỳ hằng năm và đột xuất báo cáo Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tình hình thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ tham\r\n\ngia và phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố triển khai các hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, tư vấn nâng cao nhận\r\n\nthức các doanh nghiệp, đoàn viên, người lao động, an toàn vệ sinh viên; triển\r\n\nkhai các hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả phong trào quần chúng làm công tác an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; kiến nghị người sử dụng lao động ứng dụng khoa học,\r\n\ncông nghệ về an toàn, vệ sinh lao động để cải thiện điều kiện lao động, giảm\r\n\nthiểu tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n8. Đề nghị Liên minh Hợp tác\r\n\nxã tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh:\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan\r\n\nthực hiện hoạt động tuyên truyền, huấn luyện, tư vấn nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ncông tác an toàn - vệ sinh lao động trong các doanh nghiệp, hợp tác xã và các\r\n\nđơn vị thành viên khác.\n\n9. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh:\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển Nông thôn và các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai tuyên truyền,\r\n\nhuấn luyện an toàn, vệ sinh lao động cho người nông dân theo phương pháp giáo dục\r\n\nhành động; triển khai các mô hình cải thiện điều kiện làm việc trong khu vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn; phong trào nông dân sản xuất kinh doanh bảo đảm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động; tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động cho đội ngũ cán bộ hội cơ sở.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng Kế hoạch và triển\r\n\nkhai Chương trình an toàn, vệ sinh lao động tại địa phương mình cho giai đoạn\r\n\n2021-2025, trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau: phải phù hợp và gắn với mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; có mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cụ thể gắn với việc triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp; bố trí\r\n\nngân sách địa phương để triển khai thực hiện.\n\n- Chủ động phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan triển khai thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch.\n\n- Quản lý việc thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa địa phương; định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tình hình thực hiện kế hoạch.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai\r\n\nthực hiện Chương trình an toàn, vệ sinh lao động trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai\r\n\nđoạn 2021-2025, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố triển khai tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, phản ánh về Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH (để b/c);\r\n\n - T/T Tỉnh ủy (để b/c);\r\n\n - T/T HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các hội, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Liên minh Hợp tác xã tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PT-TH Gia Lai;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, KGVX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Thị Thanh Lịch\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104741 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104742.json b/contexts/context_104742.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42cb0cb388c7c0e04c5d1d5c56f65ab34ac21290 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104742.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-196-KH-UBND-2019-thuc-hien-danh-gia-nang-luc-canh-tranh-cap-huyen-so-nganh-Son-La-428941.aspx", + "name": "Ke-hoach-196-KH-UBND-2019-thuc-hien-danh-gia-nang-luc-canh-tranh-cap-huyen-so-nganh-Son-La-428941", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 196/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 11 tháng 9 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP HUYỆN VÀ SỞ, NGÀNH TỈNH SƠN LA\r\n\n(DDCI) NĂM 2019 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO\n\nThực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019\r\n\nvà định hướng đến năm 2021;\n\nTheo đề nghị của sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư tại tờ trình số 372/TTr-SKHĐT ngày 26/8/2019,\n\nUBND tỉnh Sơn La Kế hoạch Thực hiện\r\n\nđánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở, ngành tỉnh Sơn La (DDCI) năm 2019 và các năm tiếp theo với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nĐánh giá tính sáng tạo và kết quả điều\r\n\nhành của các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố từ đó góp phần cải\r\n\ncách thủ tục hành chính liên quan đến các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh\r\n\ndoanh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh\r\n\nSơn La, nâng cao điểm chỉ số PCI của tỉnh thông qua thực hiện các mục tiêu sau:\n\n- Xây dựng và triển khai Bộ chỉ số\r\n\nđánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban ngành và cấp huyện, thành phố (tên gọi\r\n\ntiếng Anh là Department & District Competitiveness Index, viết tắt là\r\n\nDDCI). Từ kết quả đó đề xuất các giải pháp nhằm chấn chỉnh,\r\n\nkhắc phục những hạn chế, tồn tại để cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tạo sự cạnh tranh, thi đua về chất\r\n\nlượng điều hành kinh tế giữa chính quyền các huyện, thành phố và giữa các Sở,\r\n\nBan, Ngành, từ đó tạo động lực cải cách một cách quyết liệt, đồng bộ trong việc\r\n\nnâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động\r\n\nđầu tư, sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực.\n\n- Tạo thêm kênh thông tin phản hồi rộng\r\n\nrãi, minh bạch và tin cậy để nhà đầu tư, doanh nghiệp, hợp\r\n\ntác xã, hộ kinh doanh tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính quyền địa phương\r\n\nvà các sở, ban, ngành. Từ đó, cải thiện chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính\r\n\ncông và nâng cao chất lượng hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, đồng\r\n\nhành cùng doanh nghiệp.\n\n- Trên cơ sở đó đánh giá công tác điều\r\n\nhành của chính quyền địa phương và các Sở, Ban, Ngành trong năm 2019, nghiên cứu\r\n\ngiải pháp để nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh những năm tiếp theo.\n\n2. Yêu cầu\n\nViệc xây dựng bộ chỉ số bám sát các\r\n\nchỉ tiêu đánh giá của chỉ số PCI có vận dụng linh hoạt phù hợp điều kiện thực\r\n\ntiễn của địa phương. Việc đánh giá phải đảm bảo công khai,\r\n\nminh bạch, khách quan.\n\nPhân công rõ nhiệm vụ của các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương, đơn vị gắn với việc nâng cao trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu trong thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở, ngành.\n\nĐẩy mạnh công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền nhằm thông tin ý nghĩa của việc xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp\r\n\nhuyện và sở, ngành.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Phạm vi khảo\r\n\nsát\n\nPhạm vi lấy ý kiến, khảo sát: Các\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể (đối với địa phương) đang hoạt động,\r\n\nsản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sơn La.\n\n2. Đối tượng đánh\r\n\ngiá\n\nĐối tượng được đánh giá: Là các sở,\r\n\nban ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La. Số lượng các sở,\r\n\nban ngành tỉnh sẽ được đánh giá theo lộ trình từng năm tùy theo tình hình thực\r\n\ntế của tỉnh, đánh giá năm 2019 chia theo 2 nhóm sau:\n\n- Nhóm các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\ncác đơn vị cơ quan trung ương đóng trên địa bàn. Lựa chọn các sở ban, ngành có\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể.\n\n- Nhóm 12 UBND các huyện, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n3. Nội dung đánh\r\n\ngiá\n\nNội dung đánh giá được xây dựng dựa trên các tiêu chí chính là những lĩnh vực, những vấn đề cần thiết, tác\r\n\nđộng trực tiếp đến doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh và nhận được sự quan tâm của\r\n\ndoanh nghiệp, bám sát các chỉ số thành phần PCI. Dự kiến nội dung đánh giá gồm:\r\n\nHiệu quả trong thực hiện chính sách và các quy định đối với doanh nghiệp; Chất\r\n\nlượng dịch vụ công; Tính minh bạch thông tin và đối xử công bằng với doanh nghiệp;\r\n\nTính năng động, tiên phong, lắng nghe vì doanh nghiệp của các cấp chính quyền\r\n\nhuyện, sở; Việc đối thoại thường xuyên có trách nhiệm với doanh nghiệp và đề\r\n\ncao trách nhiệm giải trình; Gia nhập thị trường dễ dàng, thuận lợi, chi phí thấp;\r\n\nDễ dàng, minh bạch trong tiếp cận đất đai và địa điểm kinh doanh; Hiệu quả\r\n\ntrong hoạt động cấp phép, thanh tra, kiểm tra; Thủ tục\r\n\nhành chính được cải thiện; Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp; Chi phí không chính\r\n\nthức được đẩy lùi; Các nội dung phát triển và bình đẳng giới được quan tâm; Môi trường, sinh thái được chú trọng trong công\r\n\ntác điều hành.\n\n4. Nhiệm vụ chủ yếu\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nNĂM\r\n\n 2019\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham mưu Xây dựng kế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện, cấp sở, ngành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành và các huyện,\r\n\n thành phố\n\nTháng 8/2019\n\n2\n\nXây dựng Đề xuất dự án “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở ngành tỉnh Sơn La (DDCI\r\n\n Sơn La) vì sự phát triển của doanh nghiệp và doanh nhân nữ giai đoạn\r\n\n 2019-2021”\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nDự án Great (Sở Kế hoạch và Đầu tư)\n\nTháng 8/2019\n\n3\n\nHội nghị tư vấn về Đề xuất dự án, Kế hoạch thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện\r\n\n và sở ngành tại tỉnh Sơn La, phương pháp luận, công cụ đánh giá\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Tổ công tác DDCI; Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã; Hội\r\n\n liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nTháng 8/2019\n\n4\n\nTrình Bộ Ngoại giao và thương mại -\r\n\n Chính phủ Úc chấp thuận Đề xuất dự án\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nDự án Great (Sở Kế hoạch và Đầu tư)\n\nTháng 8/2019\n\n5\n\nTham mưu Thành lập tổ công tác DDCI\r\n\n của tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\n thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã\n\nTháng 8/2019\n\n6\n\nTrình UBND tỉnh phê duyệt đề xuất dự\r\n\n án, đối tác thực hiện dự án “Chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\n cấp huyện và sở ngành tỉnh Sơn La (DDCI Sơn La) vì sự phát triển của doanh\r\n\n nghiệp và doanh nhân nữ giai đoạn 2019-2021” sau khi được\r\n\n Bộ ngoại giao và thương mại Australia phê duyệt.\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nDự án Great (Sở Kế hoạch và Đầu tư)\n\nTháng 9/2019\n\n7\n\nXây dựng, trình phê duyệt dự toán\r\n\n kinh phí thực hiện năm 2019\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Tài chính\n\nTháng 9/2019\n\n8\n\nRà soát lựa chọn các sở, ngành thực\r\n\n hiện đánh giá năm 2019\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Tổ công tác DDCI, Hiệp hội Doanh nghiệp, Liên minh hợp tác xã; Hội\r\n\n liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\nTháng 9/2019\n\n9\n\nTrình UBND tỉnh quyết định các đơn\r\n\n vị lựa chọn đánh giá trong năm 2019\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTổ công tác DDCI\n\nTháng 9/2019\n\n10\n\nTổ chức hội nghị phổ biến và triển\r\n\n khai DDCI tới các sở, ngành\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nĐối tác tư vấn thực hiện, Tổ công\r\n\n tác DDCI; Các sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố.\n\nTháng 10/2019\n\n11\n\nTổ chức tập huấn về công tác điều\r\n\n tra, khảo sát\n\nĐối tác tư vấn\n\nCục Thống kê\n\nTháng 10/2019\n\n12\n\nTổ chức các hoạt động truyền thông\r\n\n về triển khai đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện, sở ngành\n\nĐài phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\n Báo Sơn La\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở,\r\n\n ngành, UBND các huyện, TP\n\nQuý III, IV/2019\n\n13\n\nTổ chức khảo sát điều tra về DDCI\n\nCục Thống kê\n\nCác doanh nghiệp, HTX, hộ kinh\r\n\n doanh\n\nTháng 9- 10/2019\n\n14\n\nXử lý, tổng hợp phiếu điều tra\n\nCục Thống kê\n\nĐối tác tư vấn thực hiện\n\nTháng 11/2019\n\n15\n\nPhân tích và lập báo cáo DDCI\n\nĐối tác tư vấn thực hiện\n\n\n\nTháng 12/2019\n\n16\n\nBáo cáo lãnh đạo tỉnh về kết quả\r\n\n đánh giá\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nĐối tác tư vấn thực hiện\n\nTháng 12/2019\n\n17\n\nTổ chức công bố kết quả và truyền\r\n\n thông về kết quả DDCI\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện,\r\n\n thành phố; Tổ công tác DDCI, Đơn vị tư vấn\n\nTháng 01/2020\n\nII\n\nCÁC NĂM TIẾP THEO\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng\r\n\n cao năng lực phản biện, giám sát quá trình khảo sát của các doanh nghiệp và\r\n\n Hiệp hội doanh nghiệp\n\nHiệp\r\n\n hội doanh nghiệp tỉnh\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp\n\nHàng\r\n\n năm\n\n2\n\nRà\r\n\n soát, điều chỉnh bộ công cụ và chỉ số đánh\r\n\n giá DDCI\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác sở,\r\n\n ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố; Tổ công tác DDCI, Đơn vị tư vấn; Hiệp\r\n\n hội Doanh nghiệp; Liên minh Hợp tác xã; Hội phụ nữ tỉnh.\n\nTháng\r\n\n 2 hàng năm\n\n3\n\nThực\r\n\n hiện tuyên truyền, truyền thông, bổ biến rộng rãi về\r\n\n DDCI và chính sách cải tiến của tỉnh đối với cộng đồng doanh nhân\n\nĐài\r\n\n phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, UBND các huyện, TP\n\nTháng\r\n\n 3 hàng năm\n\n4\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện thành phố xây dựng kế hoạch và triển khai các giải\r\n\n pháp cải thiện DDCI của đơn vị.\n\nCác\r\n\n sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\n\n\nTháng\r\n\n 4 hàng năm\n\n5\n\nTổ\r\n\n chức khảo sát điều tra về DDCI\n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp, HTX, hộ kinh doanh\n\nTháng\r\n\n 9 hàng năm\n\n6\n\nXử\r\n\n lý, tổng hợp phiếu điều tra\n\nCục\r\n\n Thống kê tỉnh\n\nĐối\r\n\n tác tư vấn thực hiện\n\nTháng\r\n\n 10 hàng năm\n\n7\n\nPhân\r\n\n tích và lập báo cáo DDCI\n\nĐối\r\n\n tác tư vấn thực hiện\n\n\n\nTháng\r\n\n 11 hàng năm\n\n8\n\nBáo\r\n\n cáo lãnh đạo tỉnh về kết quả đánh giá\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nĐối\r\n\n tác tư vấn thực hiện, Hiệp hội doanh nghiệp\n\nTháng\r\n\n 12 hàng năm\n\n9\n\nTổ\r\n\n chức công bố kết quả và truyền thông về kết quả DDCI\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố; Tổ công tác DDCI, Đơn vị tư vấn\n\nTháng\r\n\n 01 của năm sau\n\n10\n\nĐề\r\n\n xuất các chính sách phát triển doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân\r\n\n của tỉnh (đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp, du lịch) trên cơ sở kết quả DDCI\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị, UBND các huyện, thành phố;\n\n\n\nTháng\r\n\n 01 của năm sau\n\n5. Nguồn kinh phí\n\nDự kiến sử dụng nguồn vốn như sau:\n\n- Giai đoạn 2019-2021:\n\nNguồn vốn ODA thuộc Dự án GREAT và Nguồn\r\n\nvốn đối ứng của tỉnh: nguồn ngân sách tỉnh do UBND tỉnh cấp\r\n\nbổ sung cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, các nguồn hợp pháp khác\r\n\n(thực hiện theo đề xuất được Bộ ngoại giao và thương mại Australia và UBND tỉnh\r\n\nSơn La phê duyệt)\n\n- Giai đoạn 2022 trở đi: Sử dụng ngân\r\n\nsách tỉnh, thực hiện xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác để triển khai thực\r\n\nhiện.\n\nHàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt\r\n\ntheo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị\n\nTổ chức quán triệt và chỉ đạo thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ được giao theo kế hoạch được duyệt. Báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 05 các tháng cuối quý cùng với\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh theo Kế hoạch số 82/KH-UBND ngày\r\n\n28/3/2019 của UBND tỉnh Sơn La về thực hiện Nghị quyết số\r\n\n02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải\r\n\npháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.\n\n2. Giao sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Là cơ quan đầu mối, kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị trong quá trình triển khai các nhiệm vụ đánh giá năng lực cạnh tranh\r\n\ncấp huyện, sở, ngành. Tổng hợp tiến độ\r\n\nthực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc phát sinh trong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện.\n\n- Xây dựng bộ chỉ số bám sát các chỉ\r\n\ntiêu đánh giá của chỉ số PCI có vận dụng linh hoạt phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương. Tổ chức đánh giá công khai, minh bạch, khách quan.\n\n- Tham mưu UBND tỉnh phân công rõ nhiệm\r\n\nvụ của các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị gắn với việc nâng cao trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu trong thực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở,\r\n\nngành.\n\n3. Giao sở Thông tin & truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan đơn vị có chức\r\n\nnăng tuyên truyền đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nhằm thông tin ý\r\n\nnghĩa của việc xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở, ngành.\n\n4. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh và\r\n\ncác Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh\n\nCó trách nhiệm tham gia đóng góp ý kiến\r\n\nxây dựng chính quyền địa phương và các sở, ban, ngành. Để nhằm\r\n\ncải thiện chất lượng phục vụ dịch vụ hành chính công và nâng cao chất lượng hỗ\r\n\ntrợ, tháo gỡ khó khăn, đồng hành cùng doanh nghiệp kịp thời và hiệu quả.\n\nTrên đây là kế hoạch\r\n\nthực hiện đánh giá năng lực cạnh tranh cấp huyện và sở, ngành tỉnh Sơn La (DDCI) năm 2019 và các năm tiếp theo, yêu cầu các đơn vị tổ\r\n\nchức thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Phòng TM&CN Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn;\r\n\n - Báo Sơn La, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Liên minh HTX tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (V.Hải) 50b\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n", + "id": 104742 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104743.json b/contexts/context_104743.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce2f79ebabb28f208216768581e559e14acaabb9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104743.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-44-2015-QD-UBND-muc-tran-thu-lao-cong-chung-chi-phi-chung-thuc-Thua-Thien-Hue-292753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2015-QD-UBND-muc-tran-thu-lao-cong-chung-chi-phi-chung-thuc-Thua-Thien-Hue-292753", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2015/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 05 tháng 10 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG, CHI PHÍ CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực\r\n\nhợp đồng, giao dịch;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 201/TTr-STP ngày 10 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng\r\n\nthực áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính; Cục\r\n\ntrưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cục Bổ trợ Tư pháp (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực và các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, KNNV.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Cao\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC TRẦN THÙ LAO\r\n\nCÔNG CHỨNG, CHI PHÍ CHỨNG THỰC ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/10/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật từ\r\n\ntiếng nước ngoài sang tiếng Việt hoặc từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài áp\r\n\ndụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các tổ chức hành nghề công chứng.\n\n2. Phòng Tư pháp các huyện, thị xã và\r\n\nthành phố Huế (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp).\n\n3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã).\n\n4. Cộng tác viên dịch thuật của các\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng và Phòng Tư pháp.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân có yêu cầu\r\n\nthực hiện việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ,\r\n\nvăn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng,\r\n\nchứng thực.\n\nĐiều 3. Mức trần thù lao công chứng\n\n1. Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao\r\n\ndịch:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nMức thu tối đa\n\n(Đã bao gồm tiền công đánh máy và in ấn)\n\nĐơn vị: Đồng/văn bản\n\n1\n\nGiấy ủy quyền; Văn bản từ chối nhận di sản\n\n50.000\n\n2\n\nNhóm hợp đồng, giao dịch về động\r\n\n sản;\n\nDi chúc;\n\nHợp đồng hủy bỏ hợp đồng giao dịch;\n\nHợp đồng sửa\r\n\n đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch\n\n100.000\n\n3\n\nNhóm hợp đồng, giao dịch về bất\r\n\n động sản\n\n150.000\n\n4\n\nHợp đồng kinh\r\n\n tế thương mại, đầu tư, kinh doanh;\n\nThỏa thuận chia tài sản chung, nhập\r\n\n tài sản riêng, xác lập chế độ tài\r\n\n sản của vợ, chồng\n\n200.000\n\n5\n\nVăn bản thỏa thuận phân chia di\r\n\n sản; Văn bản khai nhận di sản\n\n250.000\n\n6\n\nCác loại hợp đồng, giao dịch khác\n\n100.000\n\n2. Thù lao các việc khác liên quan\r\n\nđến việc công chứng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nMức\r\n\n thu tối đa\n\n1\n\nNiêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản (01 di\r\n\n sản)\n\n200.000\r\n\n đồng/hồ sơ\n\nTrường hợp có\r\n\n từ 02 di sản trở lên, thu thêm\n\n100.000\r\n\n đồng/di sản\n\n2\n\nCông bố di chúc\n\n150.000\r\n\n đồng/trường hợp\n\n3. Thù lao đánh máy, sao chụp giấy\r\n\ntờ, văn bản:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nMức thu tối đa\n\nĐơn vị tính:\r\n\n Đồng/trang\n\n1\n\nĐánh máy (trang A4) và in ấn\n\n5.000\n\n2\n\nSao chụp văn\r\n\n bản (trang A4)\n\n500\n\n3\n\nSao chụp văn bản (trang A3)\n\n2.000\n\nĐiều\r\n\n4. Mức trần chi phí chứng thực\n\nMức trần chi phí chứng thực áp dụng\r\n\ntại các Phòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 3 Điều 3 của Quy định này.\n\nĐiều 5. Mức trần thù lao dịch thuật\n\n1. Thù lao dịch thuật:\n\nSTT\n\nTiếng\r\n\n nước ngoài\n\nMức\r\n\n thu tối đa (Đồng/trang)\r\n\n (Đã bao gồm tiền công đánh máy và in\r\n\n ấn)\n\nVăn\r\n\n bản có mẫu\n\nVăn bản thông thường\n\nVăn\r\n\n bản chuyên ngành\n\nI\n\nDịch từ tiếng nước ngoài sang\r\n\n tiếng Việt\n\n1\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\n45.000\n\n60.000\n\n80.000\n\n2\n\nĐức,\r\n\n Trung, Nga, Nhật\n\n55.000\n\n70.000\n\n90.000\n\n3\n\nCác\r\n\n thứ tiếng còn lại\n\n65.000\n\n80.000\n\n100.000\n\nII\n\nDịch từ tiếng Việt sang tiếng\r\n\n nước ngoài\n\n\n\n1\n\nAnh,\r\n\n Pháp\n\n50.000\n\n70.000\n\n100.000\n\n2\n\nĐức,\r\n\n Trung, Nga, Nhật\n\n60.000\n\n80.000\n\n110.000\n\n3\n\nCác\r\n\n thứ tiếng, còn lại\n\n70.000\n\n90.000\n\n120.000\n\n2. Đơn vị tính thu thù lao dịch thuật\r\n\nlà trang dịch khổ A4 (210 x 297mm), bình quân mỗi trang có\r\n\n30-35 dòng với mật độ từ ngữ là 350-400 từ. Riêng đối với\r\n\ngiấy tờ, văn bản có mẫu thì có thể thực hiện theo mẫu của văn bản gốc.\n\n3. Chi tiết các loại văn bản nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều này:\n\na) Văn bản có mẫu là các loại chứng\r\n\nthư hành chính thông dụng như: chứng minh nhân dân, khai sinh, khai tử, kết\r\n\nhôn, hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, lý lịch\r\n\ntư pháp, sơ yếu lý lịch, giấy khám sức khỏe; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy\r\n\nphép lái xe hoặc bằng lái xe; bằng tốt nghiệp, chứng chỉ các loại, học bạ; giấy khen, bằng khen; bản tuyên thệ độc thân, công\r\n\nhàm không cản trở về hôn nhân.\n\nb) Văn bản thông thường là các loại\r\n\ngiấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất ít phức tạp (từ ngữ trong văn bản có\r\n\ntính thông dụng hàng ngày); các loại chứng thư hành chính có mẫu nhưng ít thông\r\n\ndụng như: bảng điểm các loại, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư,\r\n\ngiấy đăng ký kiểm định và các loại giấy chứng nhận\r\n\ncó hình thức tương tự.\n\nc) Văn bản chuyên\r\n\nngành là các loại giấy tờ, văn bản mà nội dung có tính chất phức tạp (từ ngữ trong văn bản có tính chuyên ngành, kỹ thuật) như: hợp đồng kinh tế, dân sự, lao động; văn bản công chứng; bản án, quyết\r\n\nđịnh của tòa án; các văn bản chuyên ngành y khoa, kỹ thuật, sở hữu trí tuệ, công nghiệp và các loại văn bản có tính\r\n\nchất tương tự.\n\n4. Trường hợp người yêu cầu dịch\r\n\nthuật nhận từ 02 bản dịch trở lên (không kể bản lưu) thì từ bản thứ 02 trở đi được thu thêm mỗi bản tối đa bằng 10% tiền thù lao dịch thuật.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ mức trần thù lao công chứng\r\n\nquy định tại Quy định này, các tổ chức hành nghề công chứng xây dựng mức thu\r\n\nthù lao công chứng áp dụng tại đơn vị mình nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng quy định tại Quy định này.\n\n2. Các tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\nPhòng Tư pháp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở đơn vị về nội dung thu, mức thu thù lao công chứng, chi\r\n\nphí chứng thực theo quy định.\n\n3. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát\r\n\nsinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tư pháp để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104743 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104744.json b/contexts/context_104744.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7c6eafd5b6e8b4479e24ebd331597ed839e89f2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104744.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2571-QD-UBND-nam-2009-thanh-lap-Cong-thong-tin-dien-tu-Hoa-Binh-228249.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2571-QD-UBND-nam-2009-thanh-lap-Cong-thong-tin-dien-tu-Hoa-Binh-228249", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2571/QĐ-UBND\n\nHòa Bình, ngày 18\r\n\n tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÀNH LẬP CỔNG THÔNG\r\n\nTIN ĐIỆN TỬ TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ\r\n\nquan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và\r\n\nthông tin điện tử trên Internet;\n\nCăn cứ Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định vị trí, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tại Tờ trình số 10/TTr-STTTT ngày 14 tháng 12 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\nHòa Bình với tên miền truy cập trên mạng Internet là: http://www.hoabinh.gov.vn.\n\nĐiều 2. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình\r\n\ncó chức năng, nhiệm vụ:\n\n1. Chức năng: Công bố các thông tin chính thức của\r\n\ntỉnh trên Internet; đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử (các\r\n\nwebsite) của các sở ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn\r\n\ntỉnh với các tổ chức cá nhân trên internet; tích hợp thông tin các dịch vụ công\r\n\ncủa tỉnh trên internet.\n\n2. Nhiệm vụ: Cổng thông tin điện tử tỉnh Hòa Bình\r\n\ncó nhiệm vụ cung cấp các thông tin sau:\n\na) Giới thiệu về tỉnh Hòa Bình gồm: vị trí địa lý,\r\n\nđiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, lịch sử, văn hóa; tiềm năng và cơ hội đầu\r\n\ntư, các khu, cụm công nghiệp; các làng nghề truyền thống; tổ chức bộ máy, chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức chính trị, xã hội...\n\nb) Về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước và của tỉnh Hòa Bình;\n\nc) Về các thủ tục hành chính; dịch vụ hành chính\r\n\ncông trực tuyến;\n\nd) Công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo tỉnh,\r\n\nthông báo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nđ) Tin tức thời sự nổi bật về chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh của tỉnh, trong nước và quốc tế;\n\ne) Tập hợp cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh; Văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của tỉnh; Văn bản hành chính của các ngành; Thống kê số\r\n\nliệu kinh tế - xã hội; Bản đồ hành chính của tỉnh...\n\nf) Thông tin về thu hút đầu tư của tỉnh;\n\ng) Tập hợp và tích hợp các chuyên trang (Website)\r\n\nthành viên của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố, doanh nghiệp và các tổ\r\n\nchức khác.\n\nh) Thông tin giới thiệu, quảng bá, quảng cáo;\n\ni) Thông tin khác theo quy định của pháp luật;\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các đơn vị:\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ\r\n\nchức bộ máy thực hiện nhiệm vụ quản trị về kỹ thuật, đảm bảo hoạt động của cổng\r\n\nthông tin điện tử và thực hiện cập nhật thông tin; xây dựng kế hoạch kinh phí\r\n\nđảm bảo hoạt động hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện chi,\r\n\ntrả nhuận bút thù lao theo quy định hiện hành.\n\n2. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm thực hiện việc cung cấp thông tin lên cổng thông tin\r\n\nđiện tử đảm bảo đúng mục đích, chính xác, kịp thời.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên\r\n\nquan thực hiện nghiêm công tác bảo đảm bí mật thông tin Nhà nước theo Nghị định\r\n\nsố 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch\r\n\nvụ Internet và thông tin điện tử trên Internet và những văn bản quy định khác\r\n\ncủa Chính phủ, của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (ĐT80).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Tỉnh\n\n", + "id": 104744 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104745.json b/contexts/context_104745.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5400e12eeae1039a99a3ede352a56be921c1672b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104745.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-836-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-tinh-Long-An-432105.aspx", + "name": "Nghi-quyet-836-NQ-UBTVQH14-2019-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-tinh-Long-An-432105", + "passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 836/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tVỀ VIỆC SẮP XẾP CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019 - 2021;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 627/TTr-CP ngày 06 tháng 12 năm 2019 và Báo cáo thẩm tra số 2852/BC-UBPL14 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban Pháp luật,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Long An\n\n1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Cần Giuộc như sau:\n\na) Nhập toàn bộ 9,63 km2 diện tích tự nhiên, 28.293 người của xã Tân Kim; điều chỉnh 8,13 km2 diện tích tự nhiên, 11.167 người của xã Trường Bình và 1,91 km2 diện tích tự nhiên, 2.575 người của xã Mỹ Lộc vào thị trấn Cần Giuộc. Sau khi nhập và điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, thị trấn Cần Giuộc có 21,05 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 53.877 người.\n\nThị trấn Cần Giuộc giáp các xã Long An, Long Hậu, Mỹ Lộc, Phước Lại, Phước Vĩnh Tây, Thuận Thành và Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nb) Nhập toàn bộ 2,66 km2 diện tích tự nhiên, 3.655 người của xã Trường Bình sau khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này vào xã Mỹ Lộc. Sau khi nhập, xã Mỹ Lộc có 12,79 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số 17.669 người.\n\nXã Mỹ Lộc giáp các xã Long An, Long Thượng, Phước Hậu, Phước Lâm, Thuận Thành, thị trấn Cần Giuộc và Thành phố Hồ Chí Minh;\n\nc) Sau khi sắp xếp, huyện Cần Giuộc có 15 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 14 xã và 01 thị trấn.\n\n2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Tân Trụ như sau:\n\na) Thành lập xã Tân Bình trên cơ sở nhập toàn bộ 6,58 km2 diện tích tự nhiên, 4.028 người của xã Mỹ Bình và toàn bộ 10,14 km2 diện tích tự nhiên, 5.954 người của xã An Nhựt Tân. Sau khi thành lập, xã Tân Bình có 16,72 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 9.982 người.\n\nXã Tân Bình giáp các xã Bình Trinh Đông, Lạc Tấn, Quê Mỹ Thạnh và các huyện Bến Lức, Cần Đước, Thủ Thừa;\n\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Tân Trụ có 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 09 xã và 01 thị trấn.\n\n3. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Thủ Thừa như sau:\n\na) Thành lập xã Tân Long trên cơ sở nhập toàn bộ 38,15 km2 diện tích tự nhiên, 837 người của xã Tân Lập và toàn bộ 43,28 km2 diện tích tự nhiên, 818 người của xã Long Thành. Sau khi thành lập, xã Tân Long có 81,43 km2 diện tích tự nhiên và quy mô dân số 1.655 người.\n\nXã Tân Long giáp các xã Long Thạnh, Long Thuận, Tân Thành và các huyện Bến Lức, Đức Huệ, Thạnh Hóa;\n\nb) Sau khi sắp xếp, huyện Thủ Thừa có 12 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 11 xã và 01 thị trấn.\n\n4. Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh thuộc huyện Mộc Hóa như sau:\n\na) Thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh trên cơ sở toàn bộ 46,25 km2 diện tích tự nhiên và 8.486 người của xã Bình Phong Thạnh. \n\nThị trấn Bình Phong Thạnh giáp các xã Bình Hòa Đông, Bình Thạnh, Tân Thành và huyện Thạnh Hóa;\n\nb) Sau khi thành lập thị trấn Bình Phong Thạnh, huyện Mộc Hóa có 07 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 06 xã và 01 thị trấn.\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.\n\n2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, tỉnh Long An có 15 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 13 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố; 188 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 161 xã, 12 phường và 15 thị trấn.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An và các cơ quan, tổ chức hữu quan có trách nhiệm tổ chức thi hành Nghị quyết này; sắp xếp, ổn định bộ máy các cơ quan, tổ chức ở địa phương; ổn định đời sống của Nhân dân địa phương, bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh trên địa bàn.\n\n2. Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Long An, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Ủy ban TW MTTQ Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Các Bộ,cơ quan ngang Bộ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Tổng cục Thống kê;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Đoàn ĐBQH, HĐND, UBND tỉnh Long An;\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t- Lưu: HC, PL.\n\nSố e-PAS: 105092.\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n\n\n", + "id": 104745 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104746.json b/contexts/context_104746.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ce0f7fafe768a83456907306abc32f44bd76b69 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104746.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-29-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-chat-thai-ran-tai-do-thi-cum-dan-cu-149240.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2012-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-chat-thai-ran-tai-do-thi-cum-dan-cu-149240", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n ----------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/2012/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 24 tháng 9 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CHẤT THẢI\r\n\nRẮN TẠI CÁC ĐÔ THỊ VÀ CÁC CỤM DÂN CƯ TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây\r\n\ndựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật Quy\r\n\nhoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 28 tháng 2 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n04/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2009 của Chính phủ về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động\r\n\nbảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành quy chế quản lý chất thải nguy hại;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 541/TTr-SXD ngày 05 tháng 6 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy\r\n\nchế quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\r\n\nĐiều\r\n\n3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các\r\n\nSở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố; Giám đốc\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Môi trường và Phát triển đô thị và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng; \n\n- Bộ NN và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Th­ường vụ Tỉnh uỷ;\r\n\n - Th­ường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Uỷ ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CV XDCB.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Quang\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI CÁC ĐÔ THỊ VÀ CÁC CỤM DÂN CƯ TẬP\r\n\nTRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2012 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định về hoạt động\r\n\nquản lý chất thải rắn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có\r\n\nliên quan trong việc quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập\r\n\ntrung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n2. Mọi tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\n(kể cả tổ chức, cá nhân, hộ gia đình người nước ngoài đang cư trú tại các đô\r\n\nthị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình) có hoạt động liên\r\n\nquan đến chất thải rắn phải chấp hành Quy chế này và các quy định khác của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, một số từ ngữ\r\n\nchuyên ngành được hiểu như sau:\n\n1. “Chất thải rắn thông thường” là\r\n\nchất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp, làng nghề,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Chất thải rắn thông\r\n\nthường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn xây dựng và chất thải rắn\r\n\ncông nghiệp không nguy hại.\n\n2. “Chất thải rắn xây dựng” là chất\r\n\nthải rắn phát thải trong quá trình cải tạo, xây dựng; phá dỡ công trình và các\r\n\nphế liệu trong xây dựng.\n\n3. “Chất thải rắn công nghiệp” là\r\n\nchất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề sản xuất\r\n\nkinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.\n\n4. “Chất thải nguy hại” là chất thải\r\n\nchứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính: Phóng xạ, dễ cháy, dễ\r\n\nnổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, hoặc các đặc tính gây nguy hại khác.\n\n5. “Hoạt động quản lý chất thải rắn\r\n\nthông thường” bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nquản lý chất thải rắn thông thường, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,\r\n\nvận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn thông thường nhằm ngăn\r\n\nngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người.\n\n6. “Đơn vị vệ sinh môi trường” là\r\n\ncác tổ chức được phép thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải.\n\n7. “Phí vệ sinh” là khoản phí bắt\r\n\nbuộc theo quy định phải nộp hàng tháng của các tổ chức, cá nhân được cung ứng\r\n\ndịch vụ vệ sinh, xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn tại thành\r\n\nphố, các thị trấn và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n8. “Đô thị” là khu vực tập trung\r\n\ndân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông\r\n\nnghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành,\r\n\ncó vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của Quốc gia hoặc một vùng\r\n\nlãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố; nội\r\n\nthị, ngoại thị của thị xã; thị trấn.\n\n9. “Cụm hay khu dân cư tập trung”\r\n\nđược hiểu là một khu vực có mật độ các công trình kiến trúc - nhà ở do con\r\n\nngười xây dựng lớn hơn so với các khu vực xung quanh nó và với quy mô từ 400\r\n\nngười trở lên (theo Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009).\n\nĐiều 3.\r\n\nCác hành vi bị cấm\n\n1. Vứt, đổ chất thải rắn không đúng\r\n\nthời gian và không đúng nơi quy định; để chất thải rắn ra vỉa hè, lòng đường,\r\n\nđổ ra hệ thống thoát nước, sông, hồ, công viên, vườn hoa, hệ thống đê điều và\r\n\nnơi công cộng.\n\n2. Để lẫn chất thải rắn thông thường\r\n\nvà chất thải rắn nguy hại.\n\n3. Vận chuyển chất thải rắn không\r\n\nche chắn, làm rơi vãi, bụi, bẩn đường phố, nơi công cộng, gây ô nhiễm môi trường.\n\n4. Các đơn vị vệ sinh môi trường\r\n\nthực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn không đúng quy trình công nghệ được\r\n\nphê duyệt; thu gom, vận chuyển chất thải rắn không đúng thời gian quy định gây ùn\r\n\ntắc giao thông; để chất thải rắn lưu giữ quá thời gian quy định làm ảnh hưởng\r\n\ntới vệ sinh môi trường, không thực hiện vệ sinh thùng thu gom chất thải rắn\r\n\ntheo quy trình.\n\n5. Các hành vi bị cấm khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nChương II\n\nQUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN \n\nMục 1. NHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc quản lý chất thải rắn thông thường\n\n1. Việc quản lý chất thải rắn thông\r\n\nthường nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và\r\n\nsức khỏe con người; mọi hoạt động quản lý chất thải rắn thông thường phải tuân\r\n\nthủ Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Các đơn vị vệ sinh môi trường\r\n\nđược giao tổ chức thực hiện phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường\r\n\ntrên các địa bàn, khu vực đến bãi tập kết và xử lý theo quy định, đảm bảo vệ\r\n\nsinh môi trường.\n\n3. Mọi tổ chức, cá nhân và hộ gia\r\n\nđình có trách nhiệm thực hiện các quy định vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh\r\n\nkhu vực làm việc, nơi công cộng, nơi cư trú không để rác, đất, phế thải ở hè,\r\n\nđường trước cửa cơ quan và nhà của mình; tự phân loại rác và thực hiện lưu giữ\r\n\nchất thải trong khu vực của mình đảm bảo vệ sinh môi trường; đổ chất thải đúng\r\n\nthời gian, đúng nơi quy định.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình\r\n\nkhuyến khích xã hội hóa công tác thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải rắn, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư công tác thu gom,\r\n\nphân loại, vận chuyển, tái chế và xử lý chất thải rắn thông thường trên theo\r\n\nhướng giảm ô nhiễm môi trường, ứng dụng công nghệ hiện đại và tiết kiệm tài\r\n\nnguyên đất.\n\nĐiều 5. Phân\r\n\nloại, thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt\n\n1. Chất thải rắn sinh hoạt từng bước\r\n\nđược kiểm soát, phân loại tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế ô nhiễm\r\n\nmôi trường và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp. Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại\r\n\nthành: Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ và chất thải rắn sinh hoạt vô cơ. Khuyến\r\n\nkhích việc tái sử dụng, tái chế các loại rác thải. Đối với rác thải hữu cơ dễ\r\n\nphân hủy, nơi nào có điều kiện, có thể ủ thành phân bón cho cây trồng.\n\n2. Các tổ chức, hộ gia đình phải\r\n\ncó phương tiện, dụng cụ để thu gom chất thải rắn sinh hoạt, lưu giữ đảm bảo vệ sinh\r\n\nmôi trường ở trong nhà và chuyển đến các điểm tập kết, phương tiện thu gom của\r\n\nđơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, đúng nơi quy định.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân có cơ sở\r\n\nkinh doanh, dịch vụ phải có phương tiện, dụng cụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt,\r\n\nbố trí điểm thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và phải ký hợp đồng với\r\n\nđơn vị vệ sinh môi trường để vận chuyển về nơi xử lý theo đúng quy định. Các cơ\r\n\nsở, hộ gia đình kinh doanh nhỏ phải có phương tiện, dụng cụ để thu gom chất\r\n\nthải rắn sinh hoạt và chuyển đến các điểm tập kết, các phương tiện thu gom của\r\n\nđơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, địa điểm quy định.\n\n4. Trên các tuyến đường phố, quảng\r\n\ntrường, nơi công cộng tập trung đông người, các đơn vị vệ sinh môi trường đặt\r\n\ncác thùng rác công cộng tại các địa điểm thuận tiện để phục vụ việc thu gom,\r\n\nlưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; hàng ngày thực hiện thu gom bằng xe tải nhỏ\r\n\nhoặc xe chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự giao\r\n\nthông.\n\n5. Các đơn vị vệ sinh môi trường\r\n\nthực hiện hàng ngày việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt từ các tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, các điểm tập kết về nơi xử lý theo quy định và có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, kiểm tra việc thu gom, vận chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường. Tổ chức nhặt\r\n\nrác hàng ngày theo quy định. Không tập kết xe gom, xe vận chuyển ở các địa điểm\r\n\nảnh hưởng đến ùn tắc giao thông.\n\n6. Chất thải rắn sinh hoạt rơi vãi\r\n\ntrên đường, hè phố, nơi công cộng,… phải được các đơn vị vệ sinh môi trường thu\r\n\ngom, quét dọn hàng ngày. Trường hợp trên hè, đường phố, nơi công cộng có đất,\r\n\ncát, phế thải xây dựng hoặc chất thải sinh hoạt rơi vãi mất vệ sinh và mất an\r\n\ntoàn giao thông, đơn vị vệ sinh môi trường trên địa bàn phải chủ động khắc phục\r\n\nngay khi kiểm tra phát hiện (hoặc nhận được tin báo).\n\n7. Chất thải rắn sinh hoạt được đơn\r\n\nvị vệ sinh môi trường vận chuyển về các khu xử lý để tái chế, tái sử dụng hoặc\r\n\nchôn lấp theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải là\r\n\nphương tiện chuyên dụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm\r\n\nđịnh và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành. Trong quá trình vận\r\n\nchuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúng\r\n\ntuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi; khi vào\r\n\nbãi đổ phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý khu xử lý chất thải.\n\n8. Thời gian lưu giữ chất thải rắn\r\n\nkhông được quá 02 ngày.\n\nĐiều 6. Xử\r\n\nlý, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt\n\n1. Chất thải rắn sinh hoạt được xử\r\n\nlý theo các công nghệ: Chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, xử lý chế biến thành phân hữu\r\n\ncơ, viên đốt hoặc các công nghệ khác, tùy theo tính chất chất thải rắn sinh hoạt\r\n\nđã được phân loại. Công nghệ xử lý phải đảm bảo vệ sinh môi trường, đạt quy\r\n\nchuẩn và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam theo quy định, được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Các khu xử lý chất thải rắn sinh\r\n\nhoạt tập trung của các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Bình được giao cho các đơn vị vệ sinh môi trường quản lý, vận hành. Đơn\r\n\nvị được giao quản lý, vận hành có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình công nghệ,\r\n\nđảm bảo vận hành an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.\r\n\nVị trí khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt phải đảm bảo đúng quy hoạch, không ảnh\r\n\nhưởng đến các nguồn nước là nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho dân cư, tuân thủ\r\n\ncác quy chuẩn và tiêu chuẩn tương ứng.\n\nĐiều 7. Phân\r\n\nloại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn xây dựng\n\n1. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ncó hoạt động làm phát sinh chất thải rắn xây dựng phải thực hiện phân loại chất\r\n\nthải rắn xây dựng thành các loại đất, bùn hữu cơ; cát, đá và chất thải rắn từ vật\r\n\nliệu xây dựng để có biện pháp thu gom, vận chuyển, xử lý phù hợp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\nlàm phát sinh chất thải rắn xây dựng phải có biện pháp đảm bảo môi trường, không\r\n\nlàm bụi bẩn, ô nhiễm; không sử dụng hè phố, lòng đường, nơi công cộng làm nơi\r\n\nlưu giữ chất thải rắn xây dựng. Phải ký hợp đồng với đơn vị vệ sinh môi trường\r\n\nđể thu gom, vận chuyển phế thải xây dựng về đúng nơi quy định của các đô thị và\r\n\ncác cụm dân cư tập trung hoặc trong trường hợp tự vận chuyển về bãi chôn lấp\r\n\nchất thải xây dựng của đô thị, cụm dân cư tập trung thì các phương tiện vận chuyển\r\n\nphải tuân thủ điều kiện quy định tại Khoản 4 Điều này, không để rơi vãi chất\r\n\nthải trên đường và phải nộp phí xử lý chất thải xây dựng tại bãi chôn lấp theo\r\n\nquy định.\n\n3. Các đơn vị vệ sinh môi trường\r\n\nthực hiện việc thu gom và vận chuyển chất thải rắn xây dựng về bãi chôn lấp chất\r\n\nthải rắn xây dựng của đô thị, cụm dân cư tập trung theo quy định và theo dõi,\r\n\nkiểm tra, phát hiện các trường hợp vi phạm làm ô nhiễm môi trường, bụi bẩn đường\r\n\nphố, ảnh hưởng tới trật tự an toàn giao thông, phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương để kiểm tra, xử lý theo quy định.\n\n4. Xe vận chuyển chất thải rắn\r\n\nxây dựng là xe chuyên dùng, đảm bảo các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật và an\r\n\ntoàn, đã được kiểm định và được các cơ quan chức năng cấp phép lưu hành không\r\n\nlàm rò rỉ, rơi vãi chất thải khi vận chuyển. Thùng xe phải kín khít và che chắn\r\n\ntheo quy định. Các xe vận chuyển khi vào bãi đổ phế thải phải tuân thủ quy định\r\n\ncủa đơn vị quản lý bãi chôn lấp chất thải xây dựng. Các phương tiện vận chuyển\r\n\nvật tư, vật liệu rời, phế thải xây dựng khi ra khỏi công trường xây dựng phải\r\n\nđược rửa sạch để không gây mất vệ sinh trên đường phố.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân và đơn vị\r\n\nvệ sinh môi trường có trách nhiệm phát hiện việc đổ bừa bãi chất thải rắn xây\r\n\ndựng trên hè, đường phố, nơi công cộng (hoặc nhận được tin báo) kịp thời phối\r\n\nhợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập biên bản và chủ động thu dọn,\r\n\nkhắc phục ngay. Các đơn vị vệ sinh môi trường tổ chức theo dõi, kiểm tra, kiến\r\n\nnghị Thanh tra xây dựng, Đội Quy tắc trật tự đô thị thành phố, Cảnh sát PCTP về\r\n\nMôi trường, Ủy ban nhân dân các cấp xử lý đối với chủ công trình, phương tiện\r\n\nvận tải vi phạm các quy định liên quan tới quản lý chất thải rắn thông thường\r\n\ntrên địa bàn được giao theo quy định của pháp luật\n\n6. Chất thải rắn xây dựng được xử\r\n\nlý tại bãi chôn lấp phế thải xây dựng phải tuân thủ quy trình công nghệ vận hành,\r\n\nđảm bảo vệ sinh môi trường, không gây ồn, bụi. Trường hợp xử lý chất thải rắn\r\n\nxây dựng theo công nghệ tái chế thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng phải\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt công nghệ, không để gây ô nhiễm thứ cấp.\n\nĐiều 8. Phân\r\n\nloại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại\n\n1. Chủ nguồn thải tại cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh phải phân loại chất thải rắn công nghiệp thành các loại:\n\na) Chất thải công nghiệp nguy hại.\r\n\nViệc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý, chất thải rắn công nghiệp nguy hại\r\n\nđược thực hiện theo quy định quản lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại.\n\nb) Chất thải rắn công nghiệp không\r\n\nnguy hại. Việc thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý chất thải rắn công nghiệp\r\n\nkhông nguy hại được thực hiện tương tự như các loại chất thải rắn thông thường.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc\r\n\nđiều hành cơ sở có phát sinh chất thải rắn công nghiệp phải tự tổ chức lưu giữ\r\n\nan toàn các chất thải rắn công nghiệp không nguy hại trong khu vực sản xuất,\r\n\nkinh doanh của mình và ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận\r\n\nchuyển về nơi xử lý, tiêu hủy theo quy định. Phương tiện vận chuyển chất thải\r\n\nrắn công nghiệp không nguy hại phải là các phương tiện chuyên dụng, đảm bảo các\r\n\nyêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và cấp phép lưu hành.\n\n3. Trường hợp tổ chức, cá nhân sở\r\n\nhữu hoặc điều hành cơ sở có phát sinh chất thải rắn công nghiệp không nguy hại\r\n\nđược Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép để tự thu gom, vận chuyển chất\r\n\nthải rắn công nghiệp không nguy hại phải đảm bảo phương tiện vận chuyển có thùng\r\n\nxe kín khít, phải che chắn đảm bảo không để rơi vãi chất thải rắn công nghiệp\r\n\nra môi trường và phải chịu phí xử lý chất thải công nghiệp không nguy hại tại\r\n\nkhu xử lý, tiêu hủy theo quy định.\n\n4. Chất thải rắn công nghiệp không\r\n\nnguy hại được xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh như chất thải rắn sinh hoạt và chất\r\n\nthải rắn xây dựng theo đúng quy định tại Quy chế này và quy định của các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn thông thường\n\n1. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các\r\n\ncá nhân, hộ gia đình:\n\na) Mọi cá nhân phải bỏ chất thải\r\n\nrắn đúng quy định nơi công cộng.\n\nb) Các hộ gia đình phải phân loại\r\n\nchất thải rắn bằng các dụng cụ chứa hợp vệ sinh hoặc trong các túi có màu sắc phân\r\n\nbiệt, đổ chất thải vào đúng nơi quy định.\n\nc) Các hộ gia đình khi tiến hành\r\n\ncác hoạt động cải tạo hoặc phá dỡ công trình xây dựng phải thực hiện đăng ký với\r\n\ncác công ty môi trường đô thị hoặc ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị được\r\n\nphép vận chuyển chất thải rắn xây dựng để đổ chất thải đúng nơi quy định.\n\nd) Các hộ gia đình tại các đô thị,\r\n\nlàng nghề có tổ chức sản xuất tại nơi ở phải có trách nhiệm phân loại chất thải,\r\n\nhợp đồng với các chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn.\n\nđ) Các hộ gia đình tại các vùng nông\r\n\nthôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom phải thực hiện xử lý chất thải\r\n\nrắn theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường,\r\n\nsông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt. Các chất thải ở dạng bao bì\r\n\nchứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất đã hết hạn sử dụng trong sản xuất\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp phải được lưu giữ trong các túi riêng, được thu gom,\r\n\nvận chuyển và xử lý riêng.\n\ne) Có nghĩa vụ nộp phí vệ sinh theo\r\n\nquy định của chính quyền địa phương.\n\n2. Trách nhiệm và nghĩa vụ của các\r\n\ncơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề:\n\na) Phải thực hiện thu gom, phân loại\r\n\nchất thải rắn thông thường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng\r\n\ndẫn của tổ chức thu gom, vận chuyển.\n\nb) Phải ký hợp đồng dịch vụ thu gom,\r\n\nvận chuyển, xử lý chất thải rắn; thanh toán toàn bộ kinh phí dịch vụ theo hợp\r\n\nđồng.\n\nĐiều 10.\r\n\nQuy hoạch quản lý và đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn thông thường\n\nCông tác quy hoạch quản lý và đầu\r\n\ntư xây dựng khu xử lý chất thải rắn thông thường thực hiện theo các quy định\r\n\ntại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý chất thải rắn, các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng, bảo vệ môi trường\r\n\nvà các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nĐiều 11. Xã\r\n\nhội hóa trong lĩnh vực chất thải rắn thông thường\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến khích\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực thu gom, phân loại,\r\n\nvận chuyển, xử lý và đầu tư xây dựng, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ xử lý\r\n\nchất thải rắn thông thường.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có thể đầu tư\r\n\nxây dựng khu xử lý chất thải rắn thông thường theo các hình thức xã hội hóa với\r\n\ncác nội dung sau đây.\n\na) Đầu tư thiết bị, phương tiện thực\r\n\nhiện thu gom, vận chuyển rác thải thông thường; xây dựng toàn bộ hoặc từng hạng\r\n\nmục công trình thuộc khu xử lý chất thải rắn thông thường; xây dựng các trạm\r\n\ntrung chuyển chất thải rắn thông thường.\n\nb) Mua sắm trang thiết bị, vật tư\r\n\nphục vụ hoạt động xử lý chất thải rắn thông thường.\n\nc) Đầu tư chuyển giao công nghệ xử\r\n\nlý chất thải rắn thông thường.\n\n3. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ncó hoạt động đầu tư, tham gia xã hội hóa trong lĩnh vực chất thải rắn thông thường\r\n\nđược hưởng ưu đãi về nguồn vốn đầu tư và ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 12.\r\n\nPhí vệ sinh và đơn vị thực hiện thu phí\n\n1. Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\n(kể cả tổ chức, cá nhân, hộ gia đình người nước ngoài đang cư trú tại các đô\r\n\nthị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình) xả thải hoặc có\r\n\nhoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải nộp phí vệ sinh theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình.\n\n2. Đơn vị thực hiện thu phí là các\r\n\nđơn vị vệ sinh môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện công\r\n\ntác vệ sinh môi trường trên địa bàn.\n\nMục 2. QUẢN\r\n\nLÝ CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI\n\nĐiều 13.\r\n\nNguyên tắc quản lý chất thải rắn nguy hại\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động có\r\n\nphát sinh chất thải nguy hại thuộc Danh mục chất thải nguy hại được ban hành theo\r\n\nThông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 07:2009/BTNMT về Ngưỡng chất thải\r\n\nnguy hại ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc\r\n\ngia về môi trường; các đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thu gom, vận\r\n\nchuyển và xử lý chất thải nguy hại phải lập hồ sơ đăng ký với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để được cấp phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nphát sinh chất thải nguy hại phải có trách nhiệm, phân loại, thu gom và quản lý\r\n\nriêng bằng thiết bị chuyên dụng theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải\r\n\nnguy hại, không được để lẫn chất thải nguy hại với chất thải thông thường hoặc\r\n\nđược phép hợp đồng chuyển giao cho đơn vị, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực thu\r\n\ngom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại đã được cơ quan chức năng cấp phép,\r\n\nmã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại.\n\nĐiều 14.\r\n\nPhân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn nguy hại\n\nViệc phân loại, thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý chất thải nguy hại được thực hiện theo quy định tại Điều 71, 72, 73 và\r\n\n74 của Luật Bảo vệ Môi trường; Quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16 tháng 7\r\n\nnăm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý chất thải\r\n\nnguy hại; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nquản lý chất thải rắn và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm và nghĩa vụ của chủ nguồn thải chất thải rắn nguy hại\n\n1. Thực hiện đăng ký với cơ quan\r\n\nNhà nước về bảo vệ môi trường của địa phương.\n\n2. Phân loại, đóng gói, bảo quản\r\n\nvà lưu giữ theo quy định về quản lý chất thải rắn nguy hại tại cơ sở cho đến khi\r\n\nvận chuyển đến nơi xử lý theo quy định. Các chất thải rắn nguy hại phải được\r\n\ndán nhãn, ghi các thông tin cần thiết theo quy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ\r\n\nCHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Sở Xây dựng\n\na) Thực hiện quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực chất thải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Bình; phối hợp, tổ chức hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, các đơn vị thực hiện vệ sinh môi trường về quản lý chất thải rắn; hướng\r\n\ndẫn thực hiện công tác xã hội hóa quản lý chất thải rắn trên địa bàn.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan nghiên\r\n\ncứu lập, thẩm định quy hoạch chuyên ngành quản lý chất thải rắn bao gồm xác\r\n\nđịnh các điểm tập kết, trung chuyển, vận chuyển, xử lý chất thải rắn trên địa\r\n\nbàn các đô thị và các điểm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phối hợp với các sở, ban, ngành có\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố công khai quy hoạch quản\r\n\nlý chất thải rắn tại các đô thị và các điểm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo các quy định của pháp luật.\n\nc) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính lập kế hoạch chi ngân sách hàng năm cho công tác quản lý chất\r\n\nthải rắn tại các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nd) Chỉ đạo Thanh tra xây dựng tổ\r\n\nchức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm hoạt động quản lý\r\n\nchất thải rắn trên địa bàn các đô thị và các cụm dân cư tập trung theo thẩm quyền\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nđ) Phối hợp với Sở Tài chính và các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng\r\n\nvà ban hành đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn; ban hành đơn giá, phê duyệt\r\n\ndự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để làm cơ sở đấu thầu thực\r\n\nhiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.\n\ne) Định kỳ 6 tháng, 1 năm kiểm tra\r\n\ntình hình thực hiện hoạt động quản lý chất thải rắn tại các đô thị và các cụm\r\n\ndân cư tập trung trên địa bàn, tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Phối hợp với Sở Xây dựng thực\r\n\nhiện quản lý chất thải rắn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, chỉ đạo lực\r\n\nlượng Thanh tra môi trường kiểm tra việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường và xử\r\n\nlý các vi phạm theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nb) Thẩm định báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường, đề án bảo vệ môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải, các\r\n\nkhu tái chế, tái sử dụng, bãi chôn lấp theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\ntổ chức điều tra quan trắc, đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại các cơ sở xử\r\n\nlý, tiêu hủy, các bãi chôn lấp chất thải rắn và đề xuất cơ chế, chính sách theo\r\n\nquy định của pháp luật trên địa bàn các đô thị và các cụm dân cư tập trung trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nd) Thực hiện việc cấp, gia hạn và\r\n\nthu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất\r\n\nthải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền.\n\nđ) Báo cáo tình hình thực hiện hoạt\r\n\nđộng quản lý liên quan đến chất thải rắn thuộc lĩnh vực được phân công, phụ\r\n\ntrách theo đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Chỉ đạo Thanh tra giao thông vận\r\n\ntải phối hợp với Thanh tra xây dựng, Thanh tra môi trường, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm do chủ phương tiện vận chuyển\r\n\nlàm rơi, vãi, đổ bậy chất thải trên hè, đường và nơi công cộng theo thẩm quyền\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nb) Cấp giấy phép hoạt động cho các\r\n\nphương tiện vận chuyển chất thải rắn để phục vụ công tác đảm bảo vệ sinh môi\r\n\ntrường.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch phân bổ chi ngân sách Nhà nước\r\n\nhàng năm phục vụ công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn các đô thị và các\r\n\ncụm dân cư tập trung theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\nb) Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan xây dựng cơ chế hỗ trợ ưu đãi đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đầu tư, xây dựng các nhà máy xử lý rác thải và các công trình phụ trợ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n5. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư cân đối, bố trí dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm đảm\r\n\nbảo cho hoạt động quản lý chất thải rắn trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nb) Hướng dẫn việc sử dụng tiền xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng và ban hành đơn giá dịch vụ công ích trên địa bàn; ban hành đơn giá, phê\r\n\nduyệt dự toán dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn để làm cơ sở đấu thầu\r\n\nthực hiện dịch vụ công ích có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.\n\nd) Chủ trì, phối hợp cùng Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc xác định đền bù ảnh hưởng môi trường\r\n\ntại các khu xử lý chất thải rắn theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu phí vệ sinh quy định giá thuộc thẩm\r\n\nquyền trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Sở Công Thương\n\nQuản lý chất thải rắn của các doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị sản xuất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và hướng dẫn các doanh\r\n\nnghiệp phân loại, lên danh mục và thống kê số lượng chất thải rắn thông thường\r\n\nvà chất thải rắn nguy hại.\n\n7. Các sở, ban, ngành khác có\r\n\nliên quan\n\na) Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ\r\n\nđược giao, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh liên quan có trách nhiệm phối hợp, hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc thực hiện vệ\r\n\nsinh môi trường theo đúng các quy định tại Quy chế này và theo đúng các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố kiểm tra, thanh tra việc quản lý chất thải rắn tại các đô thị\r\n\nvà các cụm dân cư tập trung thuộc phạm vi quản lý, giải quyết các vấn đề có liên\r\n\nquan đến quản lý, bảo vệ môi trường theo đúng các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 17.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Phối hợp với các sở, ban, ngành\r\n\nvà các cơ quan khác có liên quan thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà nước trong\r\n\nlĩnh vực chất thải rắn thuộc địa phương mình quản lý theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Chỉ đạo các lực lượng, các phòng\r\n\nban chức năng kiểm tra tình hình hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải rắn,\r\n\nquản lý vệ sinh môi trường trên địa bàn theo quy định, đồng thời kiến nghị Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xử lý theo thẩm quyền đối với các hành\r\n\nvi vi phạm theo đúng các quy định của pháp luật.\n\n3. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc và\r\n\nkiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, trong việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về quản lý chất thải rắn trên địa bàn và các quy định khác của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n4. Tổ chức đánh giá tình hình quản\r\n\nlý chất thải rắn tại địa phương, báo cáo kết quả theo yêu cầu của các sở, ban\r\n\nngành có liên quan về tình hình thực hiện hoạt động quản lý chất thải rắn trên\r\n\nđịa bàn; kiến nghị đề xuất các vấn đề có liên quan đến việc quản lý chất thải\r\n\nrắn.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\n1. Phối hợp với đơn vị vệ sinh môi\r\n\ntrường tổ chức thực hiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn trên địa bàn quản lý.\n\n2. Chịu trách nhiệm thường xuyên\r\n\nkiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ chức, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, các hộ gia đình,\r\n\ncá nhân trên địa bàn chấp hành các quy định tại Quy chế này và các quy định\r\n\npháp luật khác có liên quan; tổ chức kiểm tra kịp thời phát hiện và xử lý theo\r\n\nthẩm quyền hoặc kiến nghị tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật các trường hợp vi phạm quy định về vệ sinh môi trường trên địa\r\n\nbàn quản lý.\n\n3. Tổ chức tuyên truyền các quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật về hoạt động quản lý\r\n\nchất thải rắn và giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn quản lý.\n\n4. Báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nvề hoạt động quản lý chất thải rắn trên địa bàn theo đúng các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 19.\r\n\nTrách nhiệm của các đơn vị vệ sinh môi trường\n\n1. Đơn vị thực hiện thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn thông thường\n\na) Thu gom, vận chuyển và xử lý chất\r\n\nthải rắn thông thường phải tuân thủ theo quy trình công nghệ thu gom, vận chuyển\r\n\nvà xử lý chất thải rắn thông thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Thông báo bằng văn bản đến chính\r\n\nquyền địa phương và các ngành, cơ quan có liên quan trên địa bàn về các nội\r\n\ndung sau:\n\n- Thời gian đổ và thời gian thu gom\r\n\nchất thải rắn sinh hoạt trong ngày của khu vực địa phương, đường phố, ngõ xóm;\n\n- Địa điểm bãi chôn lấp chất thải\r\n\nvà các cơ sở xử lý chất thải trên địa bàn được giao;\n\n- Địa điểm đặt dụng cụ chứa chất\r\n\nthải rắn sinh hoạt, công dụng của từng loại thùng chứa tại các trục hè đường, tuyến\r\n\nphố, nơi công cộng.\n\nc) Chịu trách nhiệm quản lý, giữ\r\n\ngìn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn được giao; theo dõi, kiểm tra phát\r\n\nhiện các trường hợp vi phạm hành chính về quản lý chất thải rắn thông thường báo\r\n\ncáo cho chính quyền địa phương và các lực lượng có thẩm quyền tiến hành xử lý\r\n\nvi phạm.\n\nd) Thực hiện thu phí vệ sinh trên\r\n\nđịa bàn được giao theo quy định.\n\nđ) Chịu trách nhiệm về tình trạng\r\n\nrơi, vãi chất thải rắn thông thường, phát tán mùi gây ô nhiễm môi trường trong\r\n\nquá trình thu gom, vận chuyển.\n\ne) Chịu trách nhiệm đào tạo nghiệp\r\n\nvụ, trang bị bảo hộ lao động, công cụ, dụng cụ lao động cho công nhân thu gom,\r\n\nvận chuyển chất thải rắn thông thường.\n\n2. Đơn vị thực hiện thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn nguy hại\n\na) Bảo đảm số lượng trang thiết bị\r\n\nthu gom, phương tiện vận chuyển và các trang thiết bị an toàn khác nhằm chuyển\r\n\ntoàn bộ chất thải rắn nguy hại đến nơi quy định theo hợp đồng dịch vụ đã ký kết\r\n\nvới các chủ nguồn thải.\n\nb) Các trang thiết bị thu gom và\r\n\nphương tiện vận chuyển chất thải rắn phải bảo đảm yêu cầu kỹ thuật khi vận hành,\r\n\nđược đăng ký và cấp phép lưu thông trên các tuyến đường bộ hoặc đường thủy theo\r\n\nquy định của pháp luật về giao thông.\n\nc) Sửa chữa, bảo trì và vệ sinh các\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải rắn.\n\nd) Nhân lực quản lý và hoạt động\r\n\ntrực tiếp trong quá trình thu gom, vận chuyển chất thải rắn phải đáp ứng yêu cầu\r\n\nnăng lực, được đào tạo về quản lý và vận hành nhằm bảo đảm an toàn và vệ sinh\r\n\nmôi trường trong quá trình hoạt động.\n\nđ) Lao động trực tiếp thu gom, vận\r\n\nchuyển chất thải rắn nguy hại phải được trang bị bảo hộ lao động, được khám bệnh\r\n\nđịnh kỳ.\n\ne) Chịu trách nhiệm về việc làm rơi\r\n\nvãi, rò rỉ, phát tán chất thải nguy hại ra môi trường.\n\n3. Đơn vị được giao quản lý, vận\r\n\nhành bãi chôn lấp và khu xử lý chất thải rắn\n\na) Chỉ được phép tiếp nhận và xử\r\n\nlý các loại chất thải rắn theo quy định từ các đơn vị thu gom, vận chuyển đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền chấp thuận.\n\nb) Quản lý vận hành bãi chôn lấp\r\n\nvà khu xử lý chất thải rắn theo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo hoạt động an toàn\r\n\nvà vệ sinh môi trường.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, chương trình\r\n\nvà biện pháp phòng ngừa, ứng cứu sự cố môi trường theo quy định.\n\nd) Triển khai thực hiện Chương trình\r\n\ngiám sát môi trường tại cơ sở và báo cáo kết quả quan trắc đến cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước về bảo vệ môi trường định kỳ 6 tháng 1 lần.\n\nđ) Thực hiện kế hoạch an toàn lao\r\n\nđộng trong vận hành và bảo đảm sức khỏe cho người lao động.\n\ne) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền\r\n\nđịa phương trong việc giữ gìn trật tự trị an khu vực xử lý và xung quanh khu\r\n\nvực này.\n\nĐiều 20.\r\n\nTrách nhiệm của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân\n\n1. Mọi cá nhân và hộ gia đình có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh ở nơi\r\n\ncông cộng; đổ rác, chất thải đúng thời gian và nơi quy định, không để chất thải\r\n\nsinh hoạt trên hè phố, lòng đường; không để vật nuôi gây mất vệ sinh công cộng;\r\n\ncó trách nhiệm tích cực tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường khu phố,\r\n\nđường làng, ngõ xóm, nơi công cộng do chính quyền và các đoàn thể địa phương\r\n\nphát động. Trường hợp phát hiện những vi phạm pháp luật về quản lý chất thải\r\n\nrắn, cần thông báo cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức thực\r\n\nhiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ trên địa bàn các đô thị và các\r\n\ncụm dân cư tập trung trong tỉnh có trách nhiệm quy định, hướng dẫn các thành\r\n\nviên trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện đúng các nội dung trong Quy chế\r\n\nnày và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 21. Sự\r\n\nphối hợp của UBMTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội trong quản lý chất thải\r\n\nrắn\n\nMặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính\r\n\ntrị phối hợp với chính quyền các cấp tuyên truyền nâng cao nhận thức về hoạt\r\n\nđộng quản lý chất thải rắn, vận động nhân dân làm tốt công tác phân loại chất\r\n\nthải tại nguồn, đổ rác đúng thời gian, đúng nơi quy định; phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn kiểm tra, giám sát các hoạt động quản lý chất\r\n\nthải rắn, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn. Trường hợp phát hiện những\r\n\nvi phạm pháp luật về quản lý chất thải rắn, cần thông báo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđể xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTHANH TRA, KIỂM TRA VÀ\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 22.\r\n\nThanh tra, kiểm tra\n\n1. Thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành qui định của pháp luật về quản lý chất thải rắn, phát hiện, ngăn chặn, xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\nvề quản lý chất thải rắn, kiến nghị các biện pháp bảo đảm thi hành pháp luật về\r\n\nquản lý chất thải rắn và bảo vệ môi trường.\n\n2. Việc thanh tra, kiểm tra được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 38, Chương VII của Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ.\n\nĐiều 23.\r\n\nGiải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Tổ chức cá nhân có quyền khiếu\r\n\nnại, tố cáo hành vi vi phạm quy định quản lý chất thải rắn.\n\n2. Việc giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo vi phạm pháp luật trong hoạt động quản lý chất thải rắn được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n3. Trong thời gian khiếu nại, tố\r\n\ncáo hoặc khởi kiện, các tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính\r\n\ncủa cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất thải rắn. Khi có quyết\r\n\nđịnh giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động quản lý chất thải rắn của cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc quyết định của tòa án đã có hiệu lực\r\n\nthì thi hành theo các quyết định, bản án đó.\n\nĐiều 24. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\n1. Mọi tranh chấp về hoạt động quản\r\n\nlý chất thải rắn sẽ được xử lý hoặc giải quyết theo Quy định này. Trường hợp\r\n\nQuy định không có điều khoản áp dụng thì xử lý hoặc giải quyết theo Nghị định\r\n\n59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm phát hiện, phòng ngừa, kiến nghị xử lý kịp thời những vi phạm trong hoạt động\r\n\nquản lý chất thải rắn.\n\n3. Trường hợp các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật trong hoạt động quản lý chất thải rắn gây thiệt hại đến lợi ích của\r\n\nNhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì đối tượng vi\r\n\nphạm phải bồi thường thiệt hại.\n\n4. Thẩm quyền xử phạt vi phạm, hình\r\n\nthức và mức độ xử lý được thực hiện theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính ban\r\n\nhành năm 2002, được sửa đổi, bổ sung năm 2007 và 2008 và Nghị định 23/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong hoạt\r\n\nđộng xây dựng, kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh doanh vật\r\n\nliệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, quản lý phát triển nhà và\r\n\ncông sở; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về\r\n\nxử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\n5. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình\r\n\ncó hành vi cố ý vi phạm và gây hậu quả nghiêm trọng về môi trường có thể bị truy\r\n\ncứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật\n\nĐiều 25.\r\n\nKhen thưởng\n\n1. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nphát hiện đối tượng vi phạm quy định trên, kịp thời báo cho đơn vị quản lý chất\r\n\nthải rắn, Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn gần nhất sẽ được xét khen thưởng\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nĐiều 26. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm: Hướng\r\n\ndẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại Quy chế này; định kỳ 6 tháng và hàng năm, chủ trì phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành có liên quan tổ chức sơ kết, tổng kết theo quy định; kịp\r\n\nthời tổng hợp các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n2. Các cấp, các ngành có trách nhiệm:\r\n\nLập kế hoạch hành động, tổ chức quán triệt, tuyên truyền vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân thực hiện Quy chế này; tổ chức kiểm tra thực hiện, kịp thời xử lý vi\r\n\nphạm theo quy định của pháp luật; trong quá trình thực hiện kịp thời đề xuất các\r\n\nvướng mắc, khó khăn về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để xem xét sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp.\n\n", + "id": 104746 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104747.json b/contexts/context_104747.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cfb538d68083557cfca77af605220b850cca217 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104747.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-16-1999-CT-UB-huy-dong-luc-luong-du-bi-dong-vien-chua-den-muc-dong-vien-cuc-bo-An-Giang-233128.aspx", + "name": "Chi-thi-16-1999-CT-UB-huy-dong-luc-luong-du-bi-dong-vien-chua-den-muc-dong-vien-cuc-bo-An-Giang-2331", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố : 16/1999/CT-UB\n\nLong Xuyên, ngày\r\n\n 20 tháng 4 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC HUY ĐỘNG\r\n\nLỰC LƯỢNG DBĐV KHI CHƯA ĐẾN MỨC PHẢI ĐỘNG VIÊN CỤC BỘ.\n\nChủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch, bọn\r\n\ncơ hội trong và ngoài nước thường xuyên tăng cường chiến lược \" Diễn biến\r\n\nHoà bình-bạo loạn lật đổ\" ngày càng quyết liệt, tinh vi, thâm độc hơn.\n\nĐể tổ chức thực hiện tốt Pháp lệnh về lực lượng\r\n\nDBĐV ngày 27/8/1996 và Nghị định số 25/1998/NĐ-Chính phủ ngày 05/5/1998 của\r\n\nChính Phủ về huy động lực lượng DBĐV khi chưa đến mức phải động viên cục bộ.\r\n\nChủ tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh chỉ thị:\n\n1- Các Sở, ngành, đoàn thể, doanh nghiệp, UBND\r\n\nhuyện thị, thành tổ chức nghiên cứu quán triệt để thực hiện nghiêm Luật NVQS,\r\n\nPháp lệnh về lực lượng DBĐV và các văn bản có liên quan đến xây dựng lực lượng\r\n\nDBĐV.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở, ngành, đoàn\r\n\nthể, doanh nghiệp, UBND các huyện, thị, thành kết hợp với cơ quan quân sự cùng\r\n\ncấp xây dựng kế hoạch động viên trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nTrước mắt tập trung các ngành sau đây:\n\n\r\n\n- Sở Kế hoạch & đầu tư\n\n\r\n\n- Sở Giao thông vận tải\n\n\r\n\n- Sở Thương mại du lịch\n\n\r\n\n- Sở Y tế\n\n\r\n\n- Sở Tài chính\n\n\r\n\n- Sở Địa chính\n\n\r\n\n- Sở Công nghiệp\n\n\r\n\n- Công ty Lương thực\n\n\r\n\n- Bưu điện tỉnh\n\n\r\n\n- Sở Lao động thương binh xã hội.\n\n2- Thành lập tổ văn kiện, giúp UBND tỉnh và phối\r\n\nhợp BCH Quân sự tỉnh xây dựng kế hoạch động viên và huy động lực lượng DBĐV cấp\r\n\ntỉnh gồm các ông (bà) có tên sau đây:\n\n- Nguyễn Ngọc Em, ủy viên UB - Giám đốc Sở KH\r\n\n& ĐT Tổ trưởng\n\n- Hà Văn Long, Trung tá, cơ quan BCHQS\r\n\ntỉnh\r\n\nTổ viên\n\n- Lê Thị Yến Tuyết, Giám đốc Sở tài chính -\r\n\nVG\r\n\nTổ viên\n\n3- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:\n\n- Giao BCH Quân sự tỉnh kết hợp với các ngành\r\n\nđịa phương xây dựng kế hoạch và hướng dẫn nội dung, phương pháp xây dựng kế\r\n\nhoạch động viên và huy động lực lượng DBĐV.\n\n- Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm giúp\r\n\nChủ tịch UBND Tỉnh chỉ đạo, đôn đốc tổ chức thực hiện Pháp lệnh về lực lượng\r\n\nDBĐV, Nghị định số 25/1998/NĐ-Chính phủ ngày 05/5/1998 của Chính phủ và các văn\r\n\nbản có liên quan đến công tác xây dựng lực lượng DBĐV. Tổng hợp tình hình và\r\n\nkết quả báo cáo Chủ tịch UBND Tỉnh.\n\nYêu cầu các Sở, ngành, doanh nghiệp, UBND huyện,\r\n\nthị, thành tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có phát\r\n\nsinh vướng mắc kịp thời báo cáo Ủy Ban Nhân Dân tỉnh (thông qua BCHQS tỉnh) để\r\n\nxử lý.\n\n\n\n\n\nNơi nhận\r\n\n - TTTU (B/c)\r\n\n - BTLQK9 (B/c) \r\n\n - Các Sở, ngành, ĐT, DN\r\n\n UBND huyện, thị, thành\r\n\n - Lưu\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Phú Hội\n\n", + "id": 104747 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104748.json b/contexts/context_104748.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6daa90b930ffd2fffa8e1185e129fce04e8236d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104748.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-17-2013-NQ-HDND-nang-cap-thi-xa-Phu-Tho-thanh-thanh-pho-thuoc-tinh-Phu-Tho-2016-224461.aspx", + "name": "Nghi-quyet-17-2013-NQ-HDND-nang-cap-thi-xa-Phu-Tho-thanh-thanh-pho-thuoc-tinh-Phu-Tho-2016-224461", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2013/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày 13\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA ĐỀ ÁN NÂNG CẤP THỊ XÃ\r\n\nPHÚ THỌ TRỞ THÀNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH PHÚ THỌ VÀO NĂM 2016\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc\r\n\ntỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn và Thông tư số 02/2012/TT-BNV ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số\r\n\n62/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về thành lập thành phố thuộc\r\n\ntỉnh, thị xã, quận, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị và\r\n\nThông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định\r\n\nchi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số\r\n\n4929/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị\r\n\nthông qua Đề án nâng cấp thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú\r\n\nThọ vào năm 2016; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nthảo luận,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua Đề án nâng\r\n\ncấp thị xã Phú Thọ trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Phú Thọ vào năm 2016\r\n\nvới các nội dung cơ bản sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM, MỤC\r\n\nTIÊU CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Quan điểm\n\nNâng cấp\r\n\nthị xã trở thành thành phố vào năm 2016 trên cơ sở giữ nguyên hiện trạng; không\r\n\nđiều chỉnh địa giới giữa các xã, phường. Đẩy mạnh huy động nguồn lực, trong đó\r\n\ncó nguồn hỗ trợ của Trung ương, tỉnh cùng với chủ động khai thác, phát huy các\r\n\nnguồn nội lực, chú trọng nguồn lực từ xã hội hóa để thực hiện. Thực hiện đầu\r\n\ntư, hoàn thiện các tiêu chuẩn còn thiếu, đi đôi với nâng cao chất lượng các\r\n\ntiêu chuẩn đã đạt. Việc đầu tư các công trình hạ tầng đô thị phải đảm bảo các\r\n\ntiêu chí, tiêu chuẩn của thành phố, hướng tới đạt tiêu chuẩn đô thị loại II.\n\n2. Mục tiêu\n\nHoàn thành quy hoạch phân khu 04\r\n\nphường, 02 xã (Thanh Minh và Văn Lung) trong năm 2014 và tiếp tục hoàn thành\r\n\nvào năm tiếp theo đối với những phân khu chức năng, khu vực chưa có quy hoạch\r\n\nchi tiết 1/500. Phấn đấu đến cuối năm 2015 xã Thanh Minh và xã Văn Lung được\r\n\ncông nhận thành phường; năm 2016 thị xã được công nhận là thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh. Đầu tư xây dựng kết cấu hệ thống các công trình hạ tầng đô thị đồng bộ, đạt\r\n\ntiêu chuẩn thành phố, hướng tới đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm 2020.\n\nII. NHIỆM VỤ\n\nA. Đầu tư hoàn thiện các tiêu\r\n\nchuẩn còn thiếu\n\n1. Đầu tư hạ tầng đô thị\n\n1.1.\r\n\nĐầu tư hệ thống đường giao thông đảm bảo tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị,\r\n\nmật độ đường và tiêu chuẩn về diện tích đất giao thông/dân số nội thị.\n\nTập trung đầu tư một số tuyến giao\r\n\nthông đô thị quan trọng kết nối hệ thống giao thông đối ngoại và đường nội thị\r\n\nđạt tiêu chuẩn đường đô thị. Cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông đô thị hiện\r\n\ncó cả về lòng đường, vỉa hè, cây xanh, điện chiếu sáng.\n\nPhấn\r\n\nđấu đến năm 2015 có thêm 21,2 km đường giao thông được đầu tư mới, cải tạo nâng\r\n\ncấp, đạt tiêu chuẩn đường đô thị. Tỷ lệ đất giao thông khu vực nội thị đạt\r\n\n13,7%; mật độ đường trong khu vực nội thị đạt 9,8 km/km2; diện tích\r\n\nđất giao thông/dân số nội thị 12,66 m2/người.\n\n1.2.\r\n\nĐầu tư hệ thống điện chiếu sáng, điện sinh hoạt, đảm bảo tỷ lệ đường phố chính,\r\n\ntỷ lệ ngõ hẻm được chiếu sáng và tỷ lệ cấp điện sinh hoạt: \n\n- Đầu\r\n\ntư hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo giao thông các tuyến trục chính hiện chưa\r\n\ncó, đi đôi với cải tạo đường dây, bóng đèn hệ thống chiếu sáng hiện có đảm bảo\r\n\ntiết kiệm năng lượng và hiệu quả. Các tuyến đường đầu tư mới thực hiện đồng bộ\r\n\nvới việc đầu tư đường điện chiếu sáng, cống thoát nước, cây xanh, vỉa hè...\n\n- Thực\r\n\nhiện xã hội hóa điện chiếu sáng ngõ phố theo hướng vận động nhân dân trong khu\r\n\ndân cư đóng góp kinh phí tự thực hiện, tự quản lý và sử dụng.\n\nPhấn\r\n\nđấu đến hết năm 2015, có thêm 14 km đường điện chiếu sáng, đạt tỷ lệ 98%, có\r\n\nthêm 23km ngõ phố được chiếu sáng, trên 95% khu dân cư có điện chiếu sáng ngõ\r\n\nphố; cấp điện sinh hoạt khu vực nội thị đạt trên 500 kwh/người/năm.\n\n1.3.\r\n\nĐầu tư hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt, thoát nước và xử lý nước thải sinh hoạt:\r\n\nBổ\r\n\nsung 19 km đường cống thoát nước; triển khai, hoàn thiện hệ thống cấp nước cho\r\n\ncác khu đô thị; triển khai dự án thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên địa\r\n\nbàn. \n\n1.4.\r\n\nĐầu tư cho cây xanh, thu gom chất thải rắn: \n\nĐầu\r\n\ntư xây dựng hệ thống công viên cây xanh tại khu trung tâm mới, tăng cường thu\r\n\ngom xử lý chất thải rắn. Đến hết năm 2015, thị xã có thêm 2,9 ha đất cây xanh\r\n\ncông cộng trong khu vực nội thị, đạt 4,5 m2/người; thu gom chất thải\r\n\nrắn khu vực nội thị đạt 160 m3/ngày.\n\n2. Lập\r\n\nquy hoạch phân khu 6 đơn vị xã, phường\n\nXây dựng\r\n\nquy hoạch phân khu 4 phường (Trường Thịnh, Âu Cơ, Hùng Vương, Phong Châu) và 02\r\n\nxã (Thanh Minh và Văn Lung), đảm bảo có 70% xã, phường có quy hoạch được phê\r\n\nduyệt.\n\n3. Tập\r\n\ntrung đầu tư, nâng cấp 2 xã Thanh Minh, Văn Lung cơ bản đạt tiêu chuẩn và được\r\n\ncông nhận phường.\n\nB.\r\n\nĐầu tư hoàn thiện các tiêu chuẩn còn yếu và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn\r\n\nđã đạt\n\n1. Tập trung đẩy mạnh phát triển\r\n\nkinh tế xã hội, tăng quy mô dân số, nâng cao tỷ lệ lao động phi nông nghiệp khu\r\n\nvực nội thành và tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ -\r\n\ndu lịch trong cơ cấu kinh tế:\n\n- Tích cực, chủ động làm tốt công\r\n\ntác xúc tiến đầu tư để thu hút các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển\r\n\nthương mại, dịch vụ, các khu đô thị mới, khu công nghiệp, cụm công nghiệp; thu\r\n\nhút lao động ngoại thị tăng quy mô dân số, chuyển đổi cơ cấu lao động.\n\n- Động viên các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh mở rộng quy mô sản xuất, thu hút thêm lao động; các cơ sở giáo dục\r\n\nđào tạo, dạy nghề, y tế… ổn định quy mô và mở rộng các loại hình đào tạo thu\r\n\nhút thêm học sinh, sinh viên theo học các trường trên địa bàn.\n\n2. Về hệ thống các công trình hạ tầng\r\n\nđô thị:\n\nTiếp tục đầu tư hoàn thiện và nâng\r\n\ncao chất lượng các tiêu chí đã đạt như: Tiêu chuẩn về nhà ở, tiêu chuẩn cấp nước,\r\n\nhệ thống thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, hệ thống thu gom xử lý chất\r\n\nthải, nhà tang lễ… Đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông đối ngoại kết nối với\r\n\ntrung tâm đô thị.\n\n4. Đầu tư đảm bảo các điều kiện\r\n\ncho các xã, phường hoạt động: \n\nBổ sung các thiết chế văn hóa còn\r\n\nthiếu cho các xã, phường (nhà văn hóa, khu thể thao...), nhất là các xã chuẩn bị\r\n\nnâng cấp lên phường.\n\n5. Về văn hóa - xã hội, an ninh quốc\r\n\nphòng, nếp sống văn minh đô thị:\n\nGắn phát triển kinh tế với đảm bảo\r\n\nan sinh xã hội, tăng cường công tác quốc phòng an ninh, giữ vững ổn định chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội. Tăng cường công tác quản lý trật tự và xây dựng đô\r\n\nthị, xây dựng các tuyến phố văn minh, hiện đại.\n\nIII. KINH PHÍ ĐẦU TƯ\n\n1. Kinh phí đầu tư: 1.912,5 tỷ đồng. Trong đó kinh phí đầu tư năm 2014 và 2015 là 548,6 tỷ đồng.\n\n2. Nguồn vốn đầu tư: Ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHỦ YẾU\n\n1. Giải pháp về quy hoạch\n\nCăn cứ quy hoạch thị xã Phú Thọ đã\r\n\nđược phê duyệt, tiến hành rà soát, đánh giá việc thực hiện, trên cơ sở đó có hướng\r\n\nđầu tư, thực hiện theo đúng quy hoạch; đồng thời hoàn thành quy hoạch chi tiết\r\n\nđối với những phân khu chức năng, khu vực theo quy định.\n\n2. Giải pháp về huy động nguồn\r\n\nlực\n\n- Tranh thủ sự giúp đỡ của Trung\r\n\nương, của tỉnh để triển khai các dự án trên địa bàn.\n\n- Nghiên cứu phương án vay vốn lãi\r\n\nsuất thấp để đầu tư, trả nợ bằng tiền đấu giá quyền sử dụng đất. Phối hợp, triển\r\n\nkhai thu hút các dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các\r\n\nKhu đô thị mới.\n\n- Nghiên cứu, thực hiện các giải\r\n\npháp để tăng nguồn thu trên địa bàn.\n\n- Huy động sự tham gia đóng góp của\r\n\nnhân dân các xã, phường trong triển khai thực hiện, nhất là điện chiếu sáng ngõ\r\n\nphố, vệ sinh môi trường, làm đường giao thông ngõ phố.\n\n- Nâng cao hiệu lực quản lý điều\r\n\nhành các cấp chính quyền từ thị xã đến cơ sở, tiếp tục thực hiện tốt công tác cải\r\n\ncách hành chính, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức từng bước đáp ứng\r\n\nnhiệm vụ xây dựng thị xã thành thành phố.\n\n3. Giải pháp về cơ chế chính\r\n\nsách\n\n- Các sở, ngành ưu tiên đầu tư các\r\n\ndự án thuộc lĩnh vực quản lý trên địa bàn thị xã Phú Thọ, phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân thị xã nghiên cứu, đề xuất Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét có\r\n\nchính sách ưu đãi, tranh thủ và thu hút đầu tư vào thị xã.\n\n- Có cơ chế hỗ trợ đối với doanh\r\n\nnghiệp vào đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Phú Hà để thu hút các dự án phát triển\r\n\nsản xuất công nghiệp. Hỗ trợ về tiền đấu giá đất hoặc thuê đất, vay vốn xây dựng\r\n\ncơ sở kinh doanh đối với một số dự án đầu tư vào khu đô thị dịch vụ mới trên trục\r\n\nđường 35m (nhà hàng, khách sạn, thương mại, khám chữa bệnh chất lượng cao…) để\r\n\ntạo đà thu hút các nhà đầu tư khác vào phát triển trung tâm dịch vụ đô thị.\n\n- Chú trọng chính sách an sinh xã\r\n\nhội, quan tâm chăm lo đến nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân\r\n\nthị xã; giảm tỷ lệ hộ nghèo tới mức thấp nhất.\n\n- Xây dựng nếp sống văn minh đô thị:\r\n\nTiếp tục triển khai có hiệu quả quy chế quản lý đô thị, trật tự xây dựng, vệ\r\n\nsinh môi trường; xây dựng các tuyến phố văn minh.\n\n4. Giải pháp về mở rộng các mối\r\n\nquan hệ hợp tác phát huy, khai thác các lợi thế để xây dựng phát triển thị xã\n\nĐẩy mạnh hợp tác đầu tư, phát huy,\r\n\nkhai thác tối đa các lợi thế của thị xã như: Vị trí địa lý, bề dày lịch sử 110\r\n\nnăm xây dựng và phát triển; hệ thống giao thông đối ngoại trọng điểm của quốc\r\n\ngia (Cầu Ngọc Tháp, đường Hồ Chí Minh, đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai...) để\r\n\nxây dựng, phát triển thị xã trở thành một trong những vùng động lực phát triển\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh và khu vực.\n\n5. Giải pháp về huy động sự\r\n\ntham gia của cả hệ thống chính trị và nhân dân toàn thị xã trong tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nXây dựng kế hoạch và nội dung\r\n\ntuyên truyền, nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên và nhân dân trong việc\r\n\nquyết tâm ủng hộ, tạo điều kiện hoàn thành mục tiêu nâng cấp thị xã Phú Thọ trở\r\n\nthành thành phố; huy động tối đa các nguồn lực của địa phương, nguồn lực xã hội\r\n\nhóa để thực hiện.\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Năm 2014: Triển khai thực hiện đề\r\n\nán, tập trung đầu tư các công trình hạ tầng đô thị thiết yếu.\n\n- Cuối năm 2014 và đầu năm 2015:\r\n\nXây dựng đề án đề nghị công nhận 2 xã Thanh Minh, Văn Lung trở thành phường;\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp tháng 7 năm 2015 và trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định công nhận trong năm 2015.\n\n- Cuối năm 2015: Xây dựng Đề án đề\r\n\nnghị thành lập thành phố Phú Thọ trực thuộc tỉnh, trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp tháng 7 năm 2016 và trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận\r\n\ntrong năm 2016.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết;\n\n- Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực Nghị quyết.\n\nNghị\r\n\nquyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày\r\n\n11 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- UBTVQH, Chính phủ;\r\n\n - VPQH, VPCP;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài Chính, Nội vụ và Xây dựng;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu II;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thị, thành;\r\n\n - Lưu VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Dân Mạc\n\n", + "id": 104748 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104749.json b/contexts/context_104749.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04c40b6979fec216cdda9c8ae5cb1ba5589b2c95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104749.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-06-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-xay-dung-quan-3-den-nam-2020-60240.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2006-NQ-HDND-nhiem-vu-dieu-chinh-quy-hoach-chung-xay-dung-quan-3-den-nam-2020-60240", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 3\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 06/2006/NQ-HĐND\n\nQuận\r\n\n 3, ngày 21 tháng 07 năm 2006\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nNHIỆM VỤ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG QUẬN 3 ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN QUẬN 3 KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về quy\r\n\nhoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19 tháng 8 năm 2005 của Bộ Xây dựng về hướng\r\n\ndẫn, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;\r\n\nCăn cứ đề nghị của Ban Quản lý dự án quy hoạch xây dựng (Sở Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nthành phố) tại Văn bản số 39/2006-QLDA ngày 18 tháng 7 năm 2006 về việc thông\r\n\nqua nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung quận 3; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Xã hội và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân quận 3,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\n1. Thông qua nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chung xây dựng quận 3 đến năm 2020 theo tỷ lệ 1/5000 do Ban Quản lý\r\n\ndự án quy hoạch xây dựng trình bày. \n\n2. Giao cho Ủy ban nhân dân quận\r\n\n3 phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục để trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng quận 3 đến\r\n\nnăm 2020 và thực hiện các bước tiếp theo sau khi được phê duyệt.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân quận 3 khóa IX thông qua tại kỳ họp lần thứ 8 vào ngày 21 tháng 7 năm\r\n\n2006./. \n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Thân Thị Thư\n\n", + "id": 104749 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10475.json b/contexts/context_10475.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..190c9cafb566715cd6fc169be5ebeb3f6142f3c8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10475.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3121-QD-BNN-TCCB-nam-2013-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-2014-221263.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3121-QD-BNN-TCCB-nam-2013-cai-cach-che-do-cong-vu-cong-chuc-2014-221263", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3121/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC NĂM 2014\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP \r\n\nngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg \r\n\nngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án \"Đẩy mạnh cải cách\r\n\nchế độ công vụ, công chức”;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày\r\n\n22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải\r\n\ncách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 135/QĐ-BNN-VP \r\n\nvà 136/QĐ-BNN-VP ngày 19/01/2013 về phê duyệt Chương trình cải cách hành chính\r\n\ngiai đoạn 2011-2020 và Kế hoạch cải cách\r\n\nhành chính giai đoạn 2011-2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 638-NQ/BCS\r\n\nngày 18/3/2013 của Ban cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về một\r\n\nsố giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức của Bộ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1651/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban\r\n\nhành kế hoạch thực hiện Đề án “Đẩy mạnh cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức” giai đoạn 2013-2015;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải\r\n\ncách chế độ công vụ, công chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm\r\n\n2014.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Đảng ủy Bộ, Đảng ủy Khối CQ Bộ tại\r\n\n TPHCM;\r\n\n - Công Đoàn cơ quan Bộ;\r\n\n - Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ;\r\n\n - Ban chỉ đạo TW CCCVCC - Bộ Nội vụ (để b/c);\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (VPCCHC).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC NĂM 2014\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3121/QĐ-BNN-TCCB ngày 31 tháng 12 năm 2013)\n\nSTT\n\nNội dung/ Công việc\n\nSản phẩm cuối cùng\n\nPhân công\n\nThời gian\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nBắt đầu\n\nHoàn thành\n\nI\n\nXây dựng chức năng, nhiệm\r\n\n vụ và vị trí việc làm trong cơ quan hành chính\n\n1.\n\nTriển khai thực hiện Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 26/11/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thay thế Nghị định số “01” và “75”)\n\nCác Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n PTNT quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cho các đơn vị\r\n\n trực thuộc Bộ\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nVụ TCCB\n\nTiếp tục từ năm\r\n\n 2013\n\nTháng 3/2014\n\nCác Quyết định\r\n\n trình Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cho 3 Tổng cục (Lâm nghiệp, Thủy\r\n\n lợi, Thủy sản)\n\nCác Tổng cục\n\nVụ TCCB\n\nTiếp tục từ năm\r\n\n 2013\n\nTháng 3/2014\n\n2.\n\nKiện toàn tổ chức hệ thống quản lý nhà nước ngành\r\n\n ở địa phương\n\nBan hành Thông tư liên tịch của Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn và Bộ Nội vụ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\n cơ cấu tổ chức, biên chế của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, huyện và nhiệm\r\n\n vụ quản lý của UBND cấp xã về Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nVụ TCCB\n\nVụ Pháp chế; các đơn vị liên quan\n\nTiếp tục từ năm\r\n\n 2013\n\nTháng 3/2014\n\n3.\n\nXây dựng đề án vị trí việc làm tại các cơ quan,\r\n\n đơn vị thuộc Bộ\n\n- Văn bản của Bộ hướng dẫn xây dựng vị trí việc\r\n\n làm gắn với cơ cấu ngạch công chức trong cơ quan hành chính và viên, chức\r\n\n trong đơn vị sự nghiệp công lập\n\n- Đề án vị trí việc làm của các cơ quan, đơn vị\r\n\n trực thuộc trình Bộ thẩm định, phê duyệt \n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n4.\n\nXây dựng hệ thống tiêu chuẩn, chức danh ngạch\r\n\n công chức và các chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Nông nghiệp và PTNT\n\nBan hành Thông tư của Bộ quy định về chức danh\r\n\n nghề nghiệp viên chức ngành Nông nghiệp và PTNT thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ\n\nVụ TCCB\n\nVụ Pháp chế; các đơn vị liên quan\n\nTiếp tục từ năm\r\n\n 2013\n\nTháng 3/2014\n\nBan hành Thông tư của Bộ về tiêu chuẩn nghiệp vụ\r\n\n công chức thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT\n\nVụ TCCB\n\nVụ Pháp chế; các đơn vị liên quan\n\nQuý III/2014\n\nQuý IV/2014\n\nBan hành Thông tư của Bộ thực hiện chế độ thi\r\n\n nâng ngạch đối với công chức thuộc ngành Nông nghiệp và PTNT\n\nVụ TCCB\n\nVụ Pháp chế; các đơn vị liên quan\n\nQuý III/2014\n\nQuý IV/2014\n\nBan hành Thông tư của Bộ thực hiện chế độ thi hoặc\r\n\n xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức ngành Nông nghiệp và\r\n\n PTNT\n\nVụ TCCB\n\nVụ Pháp chế; các đơn vị liên quan\n\nQuý III/2014\n\nQuý IV/2014\n\n5.\n\nXây dựng văn\r\n\n bản của Bộ về ủy quyền giải quyết công\r\n\n việc và ủy quyền, thừa lệnh ký các văn bản thuộc nhiệm vụ của Bộ\n\nBan hành các quyết định của Bộ trưởng về giao ký\r\n\n thừa lệnh, thừa ủy quyền Bộ trưởng đối với Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ.\n\nVụ TCCB\n\nVăn phòng Bộ\n\nTháng 3/2014\n\nTháng 5/2014\n\nII\n\nTuyển dụng, sử dụng công\r\n\n chức\n\n6.\n\nTuyển dụng, thi nâng ngạch công chức tại các đơn\r\n\n vị thuộc Bộ (triển khai văn bản số\r\n\n 3653/BNN-TCCB ngày 10/10/2013 về nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức)\n\n- Các đợt tuyển dụng công chức theo vị trí việc\r\n\n làm tại đơn vị thuộc Bộ được thực hiện\n\n- Các cuộc thi nâng ngạch đối với công chức theo\r\n\n thẩm quyền (Kiểm soát viên Đê điều, Kiểm lâm, ...) được tổ chức\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n7.\n\nLuân chuyển công chức lãnh đạo, viên chức quản lý\r\n\n và điều động, biệt phái công chức, viên chức (triển khai Quyết định số\r\n\n 2338/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/10/2013 của Bộ)\n\nCác quyết định\r\n\n luân chuyển công chức lãnh đạo, viên chức quản lý và điều động, biệt phái\r\n\n công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ (trên cơ sở thực tiễn\r\n\n của từng đơn vị và yêu cầu quản lý của Bộ)\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n8.\n\nXây dựng văn bản quy định chế độ và chính sách\r\n\n thu hút, trọng dụng và đãi ngộ người có\r\n\n tài năng làm việc tại các đơn vị thuộc Bộ (triển khai Nghị quyết số\r\n\n 638-NQ/BCS ngày 18/3/2013 của Ban cán sự)\n\nVăn bản của Bộ quy định về chính sách trọng dụng nhân tài để xây dựng đội ngũ chuyên\r\n\n gia, nhà khoa học đầu ngành (trên cơ sở quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bội Nội vụ và theo\r\n\n thực tiễn yêu cầu quản lý của Bộ)\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị trực thuộc Bộ\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\nIII\n\nĐào tạo, bồi dưỡng công\r\n\n chức\n\n9.\n\nĐào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng\r\n\n quản lý cho cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý các đơn vị thuộc Bộ\r\n\n (triển khai Quyết định số 2340/QĐ-BNN-TCCB ngày 10/10/2013)\n\nCác lớp bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước cho\r\n\n lãnh đạo cấp Vụ, Cục thuộc Bộ; các lớp đào tạo cho lãnh đạo cấp Phòng và những\r\n\n lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức tại các cơ quan đơn\r\n\n vị thuộc Bộ được tổ chức\n\nCác Trường CB QLNN PTNT 1 và 2\n\n- Vụ TCCB;\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n10.\n\nĐào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho công chức, viên chức\r\n\n lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (triển khai Quyết định số 2341/QĐ-BNN-TCCB ngày\r\n\n 10/10/2013 của Bộ)\n\nCác lớp đào tạo, bồi dưỡng tiếng Anh cho công chức,\r\n\n viên chức lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ được tổ chức\n\nCác Trường CBQLNN PTNT 1 và 2\n\n- Vụ TCCB \n\n- Các đơn vị liên quan\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\nIV\n\nĐánh giá thực hiện nhiệm\r\n\n vụ của công chức lãnh đạo quản lý; công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ\n\n11.\n\nXây dựng văn bản quy định đánh giá người đứng đầu\r\n\n và công chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ quản lý (triển khai Nghị quyết\r\n\n 638-NQ/BCS của Ban cán sự)\n\nBan hành quy chế và triển khai đánh giá người đứng\r\n\n đầu cơ quan, đơn vị theo thẩm quyền của Bộ\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nTiếp tục từ năm\r\n\n 2013\n\nQuý IV/2014\n\nBan hành quy chế đánh giá kết quả thực hiện nhiệm\r\n\n vụ của công chức, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý I/2014\n\nQuý III/2014\n\n12.\n\nĐánh giá, chấn chỉnh việc thực hiện phân cấp quản\r\n\n lý của Bộ đối với 3 Ban quản lý dự án (Nông\r\n\n nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi) và 10 Ban quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi\n\nCác cuộc kiểm tra, đánh giá về tổ chức và hoạt động\r\n\n của 3 Ban quản lý dự án (Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi) và 10 Ban quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi (thực hiện\r\n\n theo Quyết định số 3084/QĐ-BNN-TCCB ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2014\n\nTháng 3/2014\n\nV\n\nTuyển chọn, bổ nhiệm cán\r\n\n bộ lãnh đạo, quản lý\n\n13.\n\nXây dựng quy định thí điểm tổ chức thi tuyển một\r\n\n số vị trí lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ thuộc Bộ quản lý (triển khai Nghị quyết\r\n\n số 638-NQ/BCS ngày 18/3/2013 của Ban cán sự)\n\n- Văn bản của\r\n\n Bộ quy định thí điểm thi tuyển một số vị trí lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ thuộc\r\n\n Bộ quản lý\n\n- Triển khai thí điểm thi tuyển một số vị trí\r\n\n lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ thuộc Bộ quản lý\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\n- Tiếp tục từ năm 2013\n\n- Khi có quy định của Bộ\n\nQuý IV/2014\n\nVI\n\nCông tác chỉ đạo, tổ chức\r\n\n thực hiện\n\n14.\n\nTổ chức các cuộc họp, hội nghị giao ban chỉ đạo đẩy\r\n\n mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ\n\nCác cuộc họp, hội nghị, hội thảo đẩy mạnh cải\r\n\n cách chế độ công vụ, công chức được tổ chức theo định kỳ\n\n- Ban chỉ đạo CCCVCC\n\n- Vụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n15.\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong công tác quản lý\r\n\n công chức, viên chức\n\nTriển khai dự án ứng dụng công nghệ thông tin quản lý công chức, viên chức của\r\n\n Bộ\n\nVụ TCCB\n\nVăn phòng Bộ;\r\n\n các Vụ: Kế hoạch, Tài chính; KHCNMT\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n16.\n\nỨng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong đào tạo, tuyển dụng công chức, viên chức\n\nXây dựng phần mềm và ngân hàng câu hỏi đề thi\r\n\n trong đào tạo, tuyển dụng công chức, viên chức của Bộ (thí điểm thực hiện năm 2014)\n\nVụ TCCB\n\n- Các Trường CB QLNN và PTNT 1,2\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n17.\n\nPhát động phong trào thi đua đẩy mạnh cải cách chế\r\n\n độ công vụ, công chức giai đoạn 2013-2015\n\nVăn bản của Bộ phát động phong trào thi đua đẩy mạnh\r\n\n cải cách chế độ công vụ, công chức giai đoạn 2013-2015 (xây dựng tiêu chí\r\n\n xét thi đua khen thưởng trong các đơn vị của Bộ)\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý I/2014\n\nQuý IV/2014\n\n18.\n\nKiểm tra tra tình hình thực thi chế độ công vụ tại\r\n\n một số đơn vị quản lý ngành ở Trung\r\n\n ương (Bộ) và địa phương\n\nTổ chức hoạt động giám sát, thanh tra việc thực\r\n\n thi công vụ tại một số đơn vị thuộc Bộ và ngành ở địa phương\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý II/2014\n\nQuý IV/2014\n\n19.\n\nTham quan, khảo sát, học tập, chia sẻ kinh nghiệm\r\n\n cải cách công vụ, công chức tại bộ, ngành, địa phương và nước ngoài\n\nTổ chức các đoàn khảo sát, học tập, chia sẻ kinh nghiệm\r\n\n cải cách công vụ, công chức tại một số đơn vị bộ, ngành, địa phương và nước\r\n\n ngoài\n\nVụ TCCB\n\nCác đơn vị liên quan\n\nQuý II/2014\n\nQuý IV/2014\n\n20.\n\nSơ kết thực hiện Đề án đẩy mạnh cải cách chế độ\r\n\n công vụ, công chức\n\nHội nghị Sơ kết thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ\r\n\n công vụ, công chức của Bộ\n\n- Ban chỉ đạo CCCVCC\n\n- Vụ TCCB\n\nCác đơn vị thuộc Bộ\n\nQuý IV/2014\n\nQuý IV/2014\n\n21.\n\nBố trí kinh phí chi các hoạt động thực hiện nhiệm\r\n\n vụ, công việc theo Kế hoạch cải cách\r\n\n công vụ, công chức năm 2014\n\nDự toán kinh phí nguồn ngân sách chi các hoạt động,\r\n\n công việc cải cách công vụ, công chức thực hiện kế hoạch Đề án được phê duyệt\r\n\n (trong nguồn kinh phí chi CCHC chung\r\n\n của Bộ và các nguồn hỗ trợ khác)\n\nVụ Tài chính\n\n- Vụ TCCB \n\n- Văn phòng Bộ\n\nQuý I/2014\n\nQuý I/2014\n\n", + "id": 10475 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104750.json b/contexts/context_104750.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f83907324d6d9af92333ac4aa0fc315762a13104 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104750.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-19-CT-UBND-nam-2014-thuc-hien-56-2013-ND-CP-danh-hieu-Ba-me-Viet-Nam-anh-hung-Ha-Tinh-256224.aspx", + "name": "Chi-thi-19-CT-UBND-nam-2014-thuc-hien-56-2013-ND-CP-danh-hieu-Ba-me-Viet-Nam-anh-hung-Ha-Tinh-256224", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/CT-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 31\r\n\n tháng 07 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG\r\n\nLÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 56/2013/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH\r\n\nCHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH PHÁP LỆNH QUY ĐỊNH DANH HIỆU VINH DỰ NHÀ NƯỚC\r\n\n“BÀ MẸ VIỆT NAM ANH HÙNG”\n\nThực hiện Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu\r\n\nvinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, Chỉ thị số 38-CT/TU ngày 17/3/2014\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường chỉ đạo, lãnh đạo tổ chức thực hiện\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng; UBND tỉnh đã chỉ đạo các ngành,\r\n\ncác địa phương, các cơ quan, đơn vị tổ chức tuyên truyền, khảo sát, hướng dẫn\r\n\nkê khai lập hồ sơ đề nghị nhà nước phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự nhà\r\n\nnước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, đến nay đã lập được trên 1033 hồ sơ, trình\r\n\nTrung ương 242 hồ sơ (phong tặng 62, truy tặng 180), số hồ sơ còn lại đang kiểm\r\n\ntra xác minh, hoàn thiện để trình Trung ương xét duyệt.\n\nTuy vậy tiến độ thực hiện còn quá chậm so với yêu\r\n\ncầu, sự phối hợp chỉ đạo giữa các ngành chức năng còn lúng túng, chưa đồng bộ,\r\n\nthiếu quyết liệt; số hồ sơ chưa trùng khớp giữa bản khai với hồ sơ liệt sỹ lưu\r\n\ntại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội còn nhiều nhưng chưa có giải pháp xử lý\r\n\ncụ thể, dứt điểm...\n\nĐể đẩy nhanh việc thực hiện Nghị định số\r\n\n56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, UBND tỉnh chỉ thị:\n\n1. Các cấp, các ngành, các địa phương thường xuyên\r\n\ntổ chức tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhất là\r\n\ntrên hệ thống Đài truyền thanh của xã, phường, thị trấn về nội dung Nghị định\r\n\nsố 56/2013/NĐ-CP để từng gia đình người có công, cấp ủy, chính quyền, đoàn thể\r\n\ncác xã, phường, thị trấn nắm và hiểu về tiêu chuẩn xét phong tặng hoặc truy\r\n\ntặng danh hiệu vinh dự nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” để lập hồ sơ đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền. Tuyệt đối không được để sót các đối tượng đủ tiêu chuẩn mà\r\n\nkhông được lập hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng.\n\n2. Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ\r\n\nđạo các phòng, ban, cơ quan chức năng phối hợp với các cơ quan trong hệ thống\r\n\nchính trị trực tiếp xuống cơ sở chỉ đạo, khảo sát, hướng dẫn, kiểm tra xác minh\r\n\ntừng trường hợp cụ thể; khẳng định chính xác đối tượng đủ tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP của Chính phủ, có văn bản cam kết và lập hồ\r\n\nsơ gửi về UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) để trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n3. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) chủ trì\r\n\nviệc chỉ đạo lập hồ sơ và phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ đề nghị phong tặng hoặc truy tặng “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” của các\r\n\nđơn vị; cử cán bộ xuống cơ sở đôn đốc, kiểm tra việc xác minh hồ sơ và thực\r\n\nhiện các quy trình thủ tục tham mưu cho UBND tỉnh trình Nhà nước phong tặng\r\n\nhoặc truy tặng.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ. Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nphương án xử lý hồ sơ những bà mẹ đủ tiêu chuẩn để được tặng hoặc truy tặng\r\n\nnhưng còn sai lệch thông tin giữa bản khai và hồ sơ liệt sỹ lưu tại Sở; cử lãnh\r\n\nđạo và cán bộ phối hợp với Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh xuống cơ sở kiểm tra,\r\n\nxác minh và đôn đốc thực hiện.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Hà Tĩnh, Đài\r\n\nPhát thanh-Truyền hình tỉnh tổ chức thông tin, tuyên truyền rộng rãi về Nghị\r\n\nđịnh 56/2013/NĐ-CP.\n\n6. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Sở Tư\r\n\npháp và các Sở, ban ngành liên quan theo chức năng nhiệm vụ phối hợp, tổ chức kiểm\r\n\ntra, xác minh hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n56/2013/NĐ-CP.\n\n7. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức đoàn thể\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương giám sát, tổ chức\r\n\nthực hiện và tuyên truyền vận động các tập thể cá nhân phụng dưỡng các Bà mẹ\r\n\nViệt Nam anh hùng.\n\n8. Thời gian thực hiện:\n\n- UBND cấp xã tiến hành rà soát, xác minh và hướng\r\n\ndẫn đối tượng đề nghị tặng hoặc truy tặng lập hồ sơ, tổ chức thẩm định, làm thủ\r\n\ntục trình UBND cấp huyện hoàn thành trước ngày 30/8/2014 và có văn bản cam kết\r\n\nvới UBND huyện không còn đối tượng đủ tiêu chuẩn phong tặng hoặc truy tặng danh\r\n\nhiệu mà chưa lập hồ sơ.\n\n- UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn\r\n\nphối hợp kiểm tra, xác minh thẩm định hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng của các\r\n\nxã, phường thị trấn và làm thủ tục trình UBND tỉnh (qua Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng) hoàn thành trước ngày 15/9/2014; đồng thời có văn bản cam kết không còn\r\n\nđối tượng đủ tiêu chuẩn quy định không được lập hồ sơ, chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh về các hồ sơ đề nghị của đơn vị đúng tiêu chuẩn và đối tượng theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 56/2013/NĐ-CP.\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ và\r\n\ntham mưu UBND tỉnh trình Trung ương đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu\r\n\nvinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho các bà mẹ hoàn thành trước ngày\r\n\n30/9/2014.\n\nSở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh), Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các\r\n\nsở, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và chịu trách nhiệm trước Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về kết quả và thời gian thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - Đ/c Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Đ/c Phó Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, UBND các huyện, Tp, Tx;\r\n\n - Lưu: VT, VX, NC1;\r\n\n Gửi:\r\n\n Bản giấy: TW, TU, các Sở, ngành: Nội vụ, LĐTBXH, Thông tin TT, Báo HT, Đài PTTH\r\n\n tỉnh, Quân sự, Công an, Tư pháp; Huyện ủy, UBND các huyện, Tp, Tx;\r\n\n Điện tử: Các thành phần còn lại.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Kim Cự\n\n", + "id": 104750 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104751.json b/contexts/context_104751.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e04dec1693b74e9ea150b0fd597e61fe6fc84a52 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104751.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-61-2007-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-ho-tro-dat-tai-san-du-an-xay-dung-Khu-lien-hop-Cong-nghiep-Dich-vu-An-Tay-tinh-Binh-Duong-89192.aspx", + "name": "Quyet-dinh-61-2007-QD-UBND-don-gia-boi-thuong-ho-tro-dat-tai-san-du-an-xay-dung-Khu-lien-hop-Cong-ng", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 61/2007/QĐ-UBND\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 22 tháng 6 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN\r\n\nTRÊN ĐẤT ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ AN TÂY\r\n\nTHUỘC HAI XÃ AN ĐIỀN VÀ AN TÂY, HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP \r\n\nngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nhướng dẫn Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ;\r\n\nXét đề nghị của Uỷ ban nhân dân huyện Bến Cát tại Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày\r\n\n07/6/2007 và đề nghị của Sở Tài chính tại văn bản số 890/SBC-GCS ngày\r\n\n07/6/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định đơn giá bồi thường hỗ trợ về đất\r\n\nvà tài sản trên đất để thực hiện dự án xây dựng Khu liên hợp Công nghiệp - Dịch\r\n\nvụ An Tây thuộc hai xã An Điền và An Tây, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2.\r\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện\r\n\nBến Cát, Giám đốc Công ty Sản xuất - Xuất nhập khẩu Bình Dương, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Kim Vân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG HỖ TRỢ VỀ ĐẤT VÀ TÀI SẢN TRÊN ĐẤT ĐỂ THỰC\r\n\nHIỆN DỰ ÁN XÂY DỰNG KHU LIÊN HỢP CÔNG NGHIỆP - DỊCH VỤ AN TÂY THUỘC HAI XÃ AN\r\n\nĐIỀN VÀ AN TÂY, HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết Định số 61/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương)\n\nChương I\n\nBỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT\n\nĐiều 1. Điều\r\n\nkiện để được bồi thường về đất (theo Điều 8, Chương II, Nghị định số\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004):\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có đất bị thu hồi (gọi chung là người được Nhà nước thu hồi đất) được bồi thường\r\n\nvề đất khi có một trong các điều kiện sau đây:\n\n1. Đất có giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất theo quy định Luật Đất đai.\n\n2. Đất có quyết định giao đất,\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Đất đai.\n\n3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn (Sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp và có một trong các giấy tờ\r\n\nsau đây:\n\na) Những giấy tờ về quyền được sử\r\n\ndụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá\r\n\ntrình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa,\r\n\nChính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã\r\n\nhội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng\r\n\nký ruộng đất, sổ địa chính;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế,\r\n\ntặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà\r\n\ntình nghĩa gắn liền với đất;\n\nd) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, nay được UBND cấp\r\n\nxã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15/10/1993;\n\ne) Giấy tờ về thanh lý, hóa giá\r\n\nnhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;\n\nf) Giấy tờ do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.\n\n4. Đất có một trong các loại giấy\r\n\ntờ quy định tại khoản 3, Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm\r\n\ntheo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có\r\n\nliên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác\r\n\nnhận là đất không có tranh chấp.\n\n5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn, nay được UBND cấp xã nơi có xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,\r\n\nkhông có tranh chấp.\n\n6. Đất không có các loại giấy tờ\r\n\nquy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước\r\n\nngày 15/10/1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.\n\n7. Hộ gia đình, cá nhân được sử\r\n\ndụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành\r\n\nán của cơ quan Thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.\n\n8. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng\r\n\nđất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều này nhưng đất đã\r\n\nsử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời\r\n\nđiểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công\r\n\ntrình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải\r\n\nlà đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận\r\n\nlà đất đó không có tranh chấp.\n\n9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện\r\n\nchính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà\r\n\nhộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.\n\n10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng\r\n\nđất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được\r\n\nUBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có\r\n\ntranh chấp.\n\n11. Tổ chức sử dụng đất trong\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Đất được Nhà nước giao có thu\r\n\ntiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà\r\n\nnước;\n\nb) Đất nhận chuyển nhượng của\r\n\nngười sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ\r\n\nngân sách Nhà nước;\n\nc) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp\r\n\npháp từ hộ gia đình, cá nhân.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác trường hợp sau đây không được bồi thường về đất:\n\n1. Người sử dụng đất không đủ\r\n\ncác điều kiện quy định tại Điều 1 của Quy định này.\n\n2. Tổ chức được Nhà nước giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà\r\n\ntiền sử dụng đất có nguồn gốc ngân sách Nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất\r\n\nthu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả\r\n\ncho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.\n\n3. Đất bị thu hồi thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và\r\n\n12 Điều 38 Luật Đất đai 2003.\n\n4. Đất nông nghiệp do cộng đồng\r\n\ndân cư sử dụng.\n\n5. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục\r\n\nđích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n6. Người được Nhà nước thu hồi đất\r\n\ncó một trong các điều kiện quy định tại Điều 1 của Quy định này, nhưng thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, và 5 của Điều này.\n\nĐiều 3. Phân\r\n\nloại bồi thường về đất:\n\n1. Hạn mức đất thổ cư:\n\na) Đất thổ cư của hộ gia đình,\r\n\ncá nhân là đất để xây dựng nhà ở bao gồm khuôn viên nền nhà, sân bãi, kho tàng và\r\n\ndiện tích xây dựng các công trình phục vụ sinh hoạt vào mục đích làm nhà ở hoặc\r\n\nchưa xây dựng nhà ở mà đã hoàn tất thủ tục sử dụng đất ở.\n\nb) Hạn mức đất thổ cư được bồi\r\n\nthường căn cứ vào diện tích được ghi cụ thể trong giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất của từng hộ. Trong trường hợp chưa ghi hoặc ghi không đúng hạn mức thì tính\r\n\nhạn mức tại thời điểm giao đất.\n\nc) Đối với những hộ chưa có giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất thì căn cứ vào diện tích xây dựng thực tế, nhưng\r\n\nkhông quá 300m2 cho mỗi hộ.\n\nd) Riêng những hộ sử dụng đất thổ\r\n\ncư kết hợp với sản xuất kinh doanh thì bồi thường theo đơn giá hạn mức đất thổ\r\n\ncư, nếu tự tiện sử dụng đất nông nghiệp để xây dựng công trình, thì diện tích\r\n\nvượt hạn mức đó được bồi thường theo đơn giá đất nông nghiệp.\n\n2. Phương thức bồi thường (Áp dụng\r\n\ntheo Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n217/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 của Bộ Tài chính):\n\na) Đối với đất thổ cư:\n\n- Người sử dụng đất có giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất hoặc có quyết định giao đất mà người sử dụng đất đã hoàn\r\n\ntất việc nộp tiền sử dụng đất thì được bồi thường 100% theo đơn giá quy định.\n\n- Người nhận chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất mà đất đó của người sử dụng\r\n\ntrước đây thuộc đối tượng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất có ghi đất thổ cư nhưng chưa làm thủ tục sang tên, chưa\r\n\nđóng lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền thì được bồi thường 95% đơn giá quy định\r\n\n(trừ 4% thuế chuyển quyền sử dụng đất và 1% lệ phí trước bạ).\n\nb) Đối với đất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp:\n\n- Người sử dụng đất có một trong\r\n\ncác điều kiện quy định từ khoản 1 đến khoản 11, Điều 1 của Quy định này thì được\r\n\nbồi thường theo đơn giá quy định.\n\n- Người nhận chuyển nhượng quyền\r\n\nsử dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất mà đất đó của người sử dụng\r\n\ntrước đây thuộc đối tượng có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng chưa làm\r\n\nthủ tục chuyển quyền, chưa đóng lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền thì được bồi\r\n\nthường 97% đơn giá quy định (trừ 2% thuế chuyển quyền sử dụng đất và 1% lệ phí\r\n\ntrước bạ).\n\nc) Trường hợp đất đang có tranh\r\n\nchấp:\n\nVẫn được xem xét bồi thường theo\r\n\ncác tiêu chuẩn phân loại đã nêu trên nhưng việc chi trả chỉ được thực hiện khi\r\n\ncó quyết định giải quyết tranh chấp của cấp có thẩm quyền. Trong khi chờ giải\r\n\nquyết, các bên vẫn phải chấp hành việc di dời, bàn giao mặt bằng; UBND xã, thị\r\n\ntrấn có liên quan có trách nhiệm nhận toàn bộ số tiền bồi thường gửi vào tài\r\n\nkhoản tiền gửi ngân hàng.\n\n3. Đối với các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp, công ty:\n\n- Đất có nguồn gốc đất công do\r\n\nchính quyền địa phương hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị đã cho thuê đất, tạm cho\r\n\nmượn để sử dụng có thời hạn thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường\r\n\nchi phí đầu tư vào đất và phải được thông báo chấm dứt hợp đồng, di dời ra khỏi\r\n\nphạm vi giải tỏa.\n\n- Đối với các công trình văn\r\n\nhóa, di tích lịch sử, đình chùa, nhà thờ,… sẽ do Tổ kiểm kê lập hồ sơ áp giá\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định cho từng trường hợp cụ thể.\n\n- Đối với nghĩa địa, đất các\r\n\ncông trình công cộng nếu không có giấy tờ hợp lệ sẽ không được bồi thường về đất\r\n\nmà chỉ xét bồi thường tài sản trên đất.\n\n4. Đơn giá bồi\r\n\nthường đất:\n\na) Đất thổ cư:\n\nTiếp\r\n\n giáp đường ĐT 744\n\nTiếp\r\n\n giáp đường 7A\n\n- Cách hành lang bảo vệ đường bộ\r\n\n (HLBV.ĐB) đến 50m: 540.000 đ/m2\n\n- Trên 50 đến 100m: 405.000\r\n\n đ/m2\n\n- Trên 100m: 315.000 đ/m2\n\n- Cách HLBV.ĐB đến 50m:\r\n\n 480.000 đ/m2\n\n- Trên 50 đến 100m: 360.000\r\n\n đ/m2\n\n- Trên 100m: 280.000 đ/m2\n\nĐường\r\n\n giao thông nông thôn đã cấp phối sỏi đỏ:\n\n- Cách HLBV.ĐB đến 50m:\r\n\n 450.000 đ/m2\n\n- Trên 50 đến 100m: 350.000\r\n\n đ/m2\n\n- Trên 100m: 250.000 đ/m2\n\nb) Đất sản xuất nông nghiệp, lâm\r\n\nnghiệp:\n\n- Đất sản xuất nông, lâm nghiệp:\r\n\n50.000 đ/m2.\n\n- Đất tiếp giáp đường giao thông\r\n\nnông thôn đến 50m, giá bồi thường được nhân với hệ số 1,2.\n\n- Giá hỗ trợ cho đất nông lâm\r\n\nnghiệp là: 30.000 đ/m2.\n\nChương II\n\nBỒI THƯỜNG NHÀ Ở VÀ CÁC\r\n\nCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 4. Quy\r\n\nđịnh chung:\n\n1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp\r\n\npháp, hợp lệ:\n\n- Nhà ở và các công trình xây dựng\r\n\ntrên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định\r\n\n197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: bồi thường 100% theo đơn giá quy\r\n\nđịnh.\n\n- Nhà ở và các công trình xây dựng\r\n\ntrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định\r\n\n197/2004/NĐ-CP , nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80%\r\n\ntheo đơn giá quy định.\n\n2. Nhà ở, công trình xây dựng\r\n\nkhông hợp pháp, không hợp lệ:\n\n- Nhà ở, công trình xây dựng\r\n\ntrên đất được xây dựng trước ngày 01/7/2004 không đủ điều kiện được bồi thường\r\n\ntheo quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP , mà khi xây dựng vi phạm\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành\r\n\nlang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường. Chỉ được xem\r\n\nxét hỗ trợ tiền công tháo dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy\r\n\nđịnh (có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng bồi thường theo mức độ vi phạm).\n\n- Nhà ở, công trình xây dựng\r\n\ntrên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định\r\n\n197/2004/NĐ-CP , mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông\r\n\nbáo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người\r\n\ncó công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá\r\n\ndỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.\n\n3. Nhà, công trình chỉ tháo dỡ một\r\n\nphần:\n\n- Nếu phần diện tích còn lại\r\n\nkhông còn sử dụng được nữa thì được bồi thường cho toàn bộ công trình.\n\n- Nếu phần còn lại sử dụng được\r\n\nthì được tính bồi thường phần công trình bị phá dỡ theo đơn giá quy định và được\r\n\nhỗ trợ sửa chữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường.\n\n4. Đối với nhà, công trình có\r\n\ntháo rời và di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt:\n\nChỉ được bồi thường các chi phí\r\n\ntháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển, lắp đặt (do Hội đồng bồi thường đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tài\r\n\nchính thẩm định).\n\n5. Nhà, công trình của các doanh\r\n\nnghiệp:\n\nBồi thường theo giá trị còn lại\r\n\ncủa nhà, công trình và hỗ trợ thêm 10% theo giá trị bồi thường nhưng mức tối đa\r\n\nkhông quá 100% và mức tối thiểu không dưới 40% theo đơn giá quy định.\n\nĐiều 5. Đơn\r\n\ngiá bồi thường nhà ở:\n\n1. Nhà cấp II, biệt thự:\n\n- Cấp II A: Loại 1 trệt 5 lầu,\r\n\nmái bê tông cốt thép (BTCT), cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp\r\n\nlát, trát cao cấp): 2.800.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Cấp II B: Loại 1 trệt 4 lầu,\r\n\nmái bê tông cốt thép (BTCT), cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp\r\n\nlát, trát cao cấp): 2.500.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Cấp II C: Loại 1 trệt 3 lầu,\r\n\nmái bê tông cốt thép (BTCT), cột BTCT, nền gạch hoa, tường gạch xây (vật liệu ốp\r\n\nlát, trát cao cấp): 2.200.000 đ/m² xây dựng.\n\n2. Nhà cấp III:\n\n- Cấp III A: Loại 1 trệt 2 lầu,\r\n\nmái BTCT, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp):\r\n\n1.900.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Cấp III B: Loại 1 trệt 2 lầu,\r\n\nmái ngói, mái tole, mái fibro, trần các loại, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây\r\n\ngạch (vật liệu ốp lát, trát cao cấp): 1.700.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Loại III C: Loại 1 trệt 2 lầu\r\n\ntrở xuống, sàn BTCT, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và các\r\n\nloại nhà cấp III khác còn lại: 1.450.000 đ/m² xây dựng.\n\n3. Nhà cấp IV:\n\n- Cấp IVA: Loại trệt hoặc có gác\r\n\ngỗ, mái ngói, trần các loại, tường xây gạch, cột BTCT, nền gạch men hoặc hoa: mặt\r\n\ntiền đổ sênô, ốp lát, gạch men, tô đá rửa, cửa sắt có kính: 1.200.000 đ/m² xây\r\n\ndựng.\n\n- Cấp IVB: Loại trệt hoặc có gác\r\n\ngỗ, mái ngói, tole, fibro, trần các loại, tường xây gạch, cột xây gạch, nền gạch\r\n\nmen hoặc hoa: mặt tiền đúc sênô, tô đá rửa, cửa gỗ: 900.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Cấp IVC: Loại trệt, cột xây gạch\r\n\nhoặc gỗ sắt, vách gạch, nền gạch tàu, hoặc xi măng, không đóng trần tạm (cót,\r\n\nván), khung đúc sênô, cửa gỗ: 700.000 đ/m² xây dựng.\n\n4. Nhà tạm:\n\n- Loại tạm A: Nhà mái ngói,\r\n\ntole, fibro xi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván hoặc xây lửng, nền gạch tàu\r\n\nhoặc xi măng: 400.000 đ/m² xây dựng.\n\n- Loại tạm B: Nhà mái ngói âm\r\n\ndương, tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc cót nền đất: 200.000 đ/m²\r\n\nxây dựng.\n\n- Loại tạm C: Nhà mái lá, giấy dầu,\r\n\ntấm nhựa, cột gỗ, tre, nền đất, vách tạm: 150.000 đ/m² xây dựng.\n\nĐiều 6. Đơn\r\n\ngiá bồi thường nhà xưởng:\n\n1. Xưởng loại I: Kết cấu khung\r\n\nkho Tiệp hoặc tương đương, xây bao che, nền bê tông kiên cố: 900.000 đ/m² xây dựng.\n\n2. Xưởng loại II: Kết cấu giống\r\n\nloại I nhưng không xây bao che: 700.000 đ/m² xây dựng.\n\n3. Xưởng loại III: Kết cấu cột\r\n\nkèo gỗ hoặc sắt, xây bao che, nền gạch hoặc xi măng, mái tole hoặc ngói:\r\n\n500.000 đ/m² xây dựng.\n\n4. Xưởng loại IV: Kết cấu giống\r\n\nloại III nhưng không xây bao che, nền đất 300.000 đ/m² xây dựng.\n\n5. Chi phí di dời nguyên vật liệu\r\n\nvà sản phẩm tồn kho: Được tính theo thực tế. Các khoản chi phí nêu trên do Tổ kiểm\r\n\nkê giải tỏa trực tiếp xác định.\n\n6. Chi phí di dời máy móc thiết\r\n\nbị công trình điện, cấp thoát nước: Được tính theo thực tế xây dựng và lắp đặt,\r\n\ncộng tỷ lệ hao hụt và trừ khấu hao theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Đơn\r\n\ngiá bồi thường công trình phụ, vật liệu kiến trúc:\n\n1. Các công trình phụ:\n\n- Bể nước: 250.000 đ/m³ (xây độc\r\n\nlập) nếu có ốp gạch men tính thêm 120.000 đ/m².\n\n- Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm:\r\n\n100.000 đ/m², nếu có lát gạch tàu hoặc xi măng được tính thêm 40.000 đ/m².\n\n- Gác gỗ: 150.000 đ/m².\n\n- Chuồng heo: Xây gạch nền xi\r\n\nmăng, mái tole hoặc ngói, cột xây: 200.000 đ/m². Các loại khác còn lại 150.000\r\n\nđ/m².\n\n- Chuồng trại chăn nuôi gia súc\r\n\nkhác: Cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất 50.000 đ/m².\n\n- Giếng đào: Þ < 150 cm:\r\n\n1.000.000 đ/cái (nếu có đặt cống BT được tính thêm 120.000 đ/cống).\n\n- Giếng khoan dân dụng:\r\n\n2.000.000 đ/cái.\n\n- Giếng khoan công nghiệp F 114,\r\n\nsâu 60m trở lên: 15.000.000 đ/cái\n\n- Giếng khoan công nghiệp F 140,\r\n\nsâu 60m trở lên: 20.000.000 đ/cái\n\n- Điện kế: 1.500.000 đ/cái đối với\r\n\nhộ giải tỏa trắng, đối với hộ giải tỏa một phần hỗ trợ 500.000 đ/cái.\n\n- Điện kế phụ: 500.000 đ/cái đối\r\n\nvới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 200.000 đ/cái.\n\n- Điện thoại: 700.000 đ/cái đối\r\n\nvới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.\n\n- Đồng hồ nước: 400.000 đ/cái đối\r\n\nvới hộ giải tỏa trắng, đối với hộ di dời thì hỗ trợ 100.000 đ/cái.\n\n2. Vật liệu kiến\r\n\ntrúc:\n\n- Sân bê tông nhựa nóng: 120.000\r\n\nđ/m2.\n\n- Sân tráng nhựa: 80.000 đ/m2.\n\n- Sân bê tông xi măng, bê tông\r\n\nđan sạn, sân lót gạch bông, sân lót gạch men: 70.000 đ/m2.\n\n- Sân gạch tàu hoặc láng xi\r\n\nmăng: 40.000 đ/m2.\n\n- Sân đá kẹp đất: 30.000 đ/m2.\n\n- Tường rào xây gạch kiên cố, hoặc\r\n\ntường xây gạch + song sắt (cả móng và cột) 120.000 đ/m2 (Nếu chưa tô trát thì\r\n\nđơn giá giảm 30%, nếu có sơn nước thì bồi thường thêm 20.000 đ/m2).\n\n- Cừ tràm đóng móng: 10.000\r\n\nđ/cây.\n\n- Kè đá hộc: 250.000 đ/m3.\n\n- Trụ cổng xây tô: 400.000 đ/m3\r\n\n(có ốp gạch men, tính thêm 120.000 đ/m2).\n\n- Bóng đèn trụ cổng: 50.000\r\n\nđ/bóng (hỗ trợ di dời)\n\n- Rào lưới B40 loại bán kiên cố\r\n\n30.000 đ/m2; loại kiên cố 40.000 đ/m2.\n\n- Rào kẽm gai bán kiên cố 10.000\r\n\nđ/m2; loại kiên cố 20.000 đ/m2.\n\n- Cổng sắt (chi phí di dời)\r\n\n25.000 đ/m2.\n\n- Các loại cổng khác di dời\r\n\n15.000 đ/m2.\n\n- Rào cây xanh (hoặc các hình thức\r\n\ntương tự) có cắt tỉa: 30.000 đ/m dài; không cắt tỉa 15.000 đ/m dài.\n\n- Cầu bê tông cốt thép: 120.000\r\n\nđ/m2.\n\n- Cầu gỗ: 50.000 đ/m2 (hỗ trợ\r\n\ntháo dỡ).\n\n3. Mồ mả:\n\n- Mả đất 1.100.000 đ/cái.\n\n- Mả xây hoặc đá ong có diện\r\n\ntích nhỏ hơn 6m2: 2.100.000 đ/cái.\n\n- Mả xây bê tông kiên cố hoặc đá\r\n\nong loại lớn có diện tích trên 6m2: 4.000.000 đ/cái.\n\n- Mả mới chôn dưới 1 năm được hỗ\r\n\ntrợ thêm 1.900.000 đ/cái.\n\n- Những trường hợp mả xây dựng lớn,\r\n\ncầu kỳ sẽ được Tổ chuyên viên tính toán bồi thường theo thực tế.\n\n4. Một số loại kết cấu khác: \n\n- Ống nhựa cấp nước F 2,7 cm trở\r\n\nlên: 5.000 đ/md.\n\n- Ống nhựa thoát nước F 10 cm trở\r\n\nlên: 12.000 đ/md.\n\n- Ống sành thoát nước F (10 -\r\n\n20)cm: 15.000 đ/m.\n\n- Ống bê tông tiêu nước nhỏ hơn\r\n\nhoặc bằng 100 cm: 40.000 đ/m\n\n- Ống bê tông tiêu nước lớn hơn\r\n\n100 cm : 120.000 đ/m.\n\n- Bàn thiên xây gạch, chiều cao\r\n\n< 1,5m (xây độc lập): 80.000 đ/trụ (có ốp gạch men tính thêm 40.000 đ/trụ).\n\n- Bàn thiên các loại khác:\r\n\n50.000 đ/trụ.\n\n- Mái che các loại: 20.000 đ/m2\r\n\n(các loại như: giấy dầu, giấy mủ, lá các loại…); 50.000 đ/m2 (tole, ngói).\n\n- Trụ điện bằng bê tông cốt thép\r\n\ncao từ 4m đến 6m: 200.000 đ/trụ.\n\n- Các loại trụ điện khác: 70.000\r\n\nđ/trụ.\n\n- Trụ cờ kiên cố: 20.000 đ/trụ\r\n\n(hỗ trợ di dời)\n\n- Cổng vật liệu tre, gỗ trang\r\n\ntrí: 40.000 đ/m2.\n\n- Hồ nước bằng ống BTCT phi 100cm:\r\n\n140.000 đ/m (xây dựng độc lập).\n\n- Hố ga bằng bê tông: 200.000\r\n\nđ/cái.\n\n- Kết cấu bê tông cốt thép:\r\n\n1.200.000 đ/m3.\n\n- Ao nuôi các loại: 50.000 đ/m3\n\n- Di dời bồn nước có chân bằng sắt,\r\n\nthép hình, chiều cao nhỏ hơn 10m: 300.000 đ/cái.\n\n- Một số vật liệu kiến trúc, kết\r\n\ncấu xây dựng khác không có trong đơn giá thì Tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị\r\n\nbồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân\r\n\ncông, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham\r\n\nmưu cho Hội đồng bồi thường giải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định.\n\nChương III\n\nBỒI THƯỜNG CÂY TRÁI HOA\r\n\nMÀU\n\n(Áp\r\n\ndụng theo Quyết định số 258/2005/QĐ-UBND ngày 29/11/2005 của UBND tỉnh Bình\r\n\nDương)\n\nĐiều 8. Cây\r\n\nngắn ngày, cây công nghiệp, cây ăn quả và cây lấy gỗ:\n\n1. Cây ngắn ngày:\n\n\n\n\n\n- Lúa\n\n:\n\n2.000 đ/m2\n\n- Mía:\n\n\n\n\n\n+ Vụ 1\n\n:\n\n3.000 đ/m2\n\n+ Vụ 2\n\n:\n\n2.500 đ/m2\n\n+ Vụ 3\n\n:\n\n2.000 đ/m2\n\n- Đậu các loại\n\n:\n\n1.750 đ/m2\n\n- Mì, bắp, khoai củ các loại\n\n:\n\n1.000 đ/m2\n\n- Rau gia vị\n\n:\n\n3.000 đ/m2\n\n- Rau cải các loại\n\n:\n\n2.500 đ/m2\n\n- Cây thuốc nam\n\n:\n\n4.000 đ/m2\n\n- Cây bông huệ:\n\n\n\n\n\n+ Chưa thu hoạch\n\n:\n\n5.000 đ/m2\n\n+ Đang thu hoạch\n\n:\n\n10.000 đ/m2\n\n- Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng\n\n:\n\n1.000 đ/cây.\n\n2. Cây công nghiệp:\n\na) Cây cao su (Mật độ tối đa 555\r\n\ncây/ha):\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n35.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi\n\n:\n\n60.000 đ/cây\n\n- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi\n\n:\n\n95.000 đ/cây\n\n- Trên 10 năm tuổi\n\n:\n\n150.000 đ/cây\n\nb) Cây điều (Mật độ tối đa 277\r\n\ncây/ha):\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n25.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm đến 4 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\n- Trên 4 năm đến 6 năm tuổi\n\n:\n\n90.000 đ/cây\n\n- Trên 6 năm đến 20 năm tuổi\n\n:\n\n140.000 đ/cây\n\n- Trên 20 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\nc) Cây tiêu (Mật độ tối đa 2.000\r\n\nnọc/ha, nọc bằng cây tạp):\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n25.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi\n\n:\n\n60.000 đ/cây\n\n- Trên 5 năm đến 15 năm tuổi\n\n:\n\n120.000 đ/cây\n\n- Trên 15 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\n(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ\r\n\ntrợ thêm 80.000 đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000 đ/nọc) \n\nd) Cây cà phê:\n\n\n\n\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n25.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm đến 5 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\n- Trên 5 năm đến 10 năm tuổi\n\n:\n\n95.000 đ/cây\n\n- Trên 10 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\ne) Cây lài, trà:\n\n\n\n\n\n- Từ 1 đến 3 năm tuổi\n\n:\n\n5.000 đ/cây\n\n- Từ 4 đến 8 năm tuổi\n\n:\n\n12.000 đ/cây\n\n- Trên 8 năm tuổi\n\n:\n\n25.000 đ/cây\n\n3. Cây ăn trái:\n\n\n\n\n\na) Cây măng cụt:\n\n\n\n\n\n- Từ 1 đến 3 năm tuổi\n\n:\n\n100.000 đ/cây\n\n- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi\n\n:\n\n200.000 đ/cây\n\n- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi\n\n:\n\n1.500.000 đ/cây\n\n- Trên 10 năm tuổi\n\n:\n\n2.000.000 đ/cây\n\nb) Cây sầu riêng:\n\n\n\n\n\n- Từ 1 đến 3 năm tuổi\n\n:\n\n100.000 đ/cây\n\n- Trên 3 năm đến 8 năm tuổi\n\n:\n\n200.000 đ/cây\n\n- Trên 8 năm đến 10 năm tuổi\n\n:\n\n600.000 đ/cây\n\n- Trên 10 năm tuổi\n\n:\n\n1.000.000 đ/cây\n\nTrường hợp cây sầu riêng giống\r\n\nThái Lan hạt lép được nhân thêm với hệ số là 1,5.\n\nc) Cây mít, dừa, chôm chôm,\r\n\nnhãn, cam, bưởi, dâu ,bơ, xoài, vú sữa:\n\n- Từ 1 đến 3 năm tuổi\n\n:\n\n55.000 đ/cây\n\n- Từ 4 đến 8 năm tuổi\n\n:\n\n100.000 đ/cây\n\n- Trên 8 năm tuổi\n\n:\n\n: 200.000 đ/cây\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n30.000 đ/cây\n\n- Từ 3 đến 6 năm tuổi\n\n:\n\n60.000 đ/cây\n\n- Trên 6 năm tuổi\n\n:\n\n100.000 đ/cây\n\ne) Khế, me, sấu, cau, chùm ruột,\r\n\nsơri, cóc, si rô:\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n20.000 đ/cây\n\n- Từ 3 đến 5 năm tuổi\n\n:\n\n50.000 đ/cây\n\n- Trên 5 năm tuổi\n\n:\n\n70.000 đ/cây\n\nf) Đu đủ, chuối (Mật độ tối đa\r\n\n2.000 cây/ha):\n\n- Mới trồng (hỗ trợ di dời)\n\n:\n\n1.000 đ/cây\n\n- Chưa thu hoạch\n\n:\n\n6.000 đ/cây\n\n- Đang thu hoạch\n\n:\n\n15.000 đ/cây\n\ng) Thơm (Mật độ tối đa 40.000\r\n\ncây (bụi)/ha)\n\n- Mới trồng (hỗ trợ di dời)\n\n:\n\n200 đ/cây\n\n- Chưa thu hoạch\n\n:\n\n1.000 đ/bụi\n\n- Đang thu hoạch\n\n:\n\n2.500 đ/bụi\n\nh) Một số loại cây khác như: Mù u,\r\n\nbàng, liễu, phượng, trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây\r\n\nkhông có trong đơn giá: 30.000 đ/cây.\n\n4. Cây lấy gỗ:\n\na) Tre:\n\n\n\n\n\n- Dưới 1 năm tuổi\n\n:\n\n2.000 đ/cây\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n4.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm tuổi\n\n:\n\n6.000 đ/cây\n\nb) Lồ ô, tầm vông:\n\n\n\n\n\n- Dưới 1 năm tuổi\n\n:\n\n1.500 đ/cây\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n3.000 đ/cây\n\n- Trên 2 năm tuổi\n\n:\n\n5.000 đ/cây\n\nc) Trúc:\n\n- Dưới 1 năm tuổi\n\n:\n\n200 đ/cây\n\n- Từ 1 đến 2 năm tuổi\n\n:\n\n800 đ/cây\n\n- Trên 2 năm tuổi\n\n:\n\n1.500 đ/cây\n\nd) Bạch đàn, tràm, lồng mức (Mật\r\n\nđộ tối đa 2.500 cây/ha), xà cừ (Mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường,\r\n\nxà cừ:\n\n- Dưới 1 năm tuổi\n\n:\n\n2.000 đ/cây\n\n- Từ 1 năm tuổi\n\n\n\n\n\n+ Đường kính < 10cm\n\n:\n\n8.000 đ/cây\n\n+ Đường kính từ 10 cm đến 20\r\n\n cm\n\n:\n\n20.000 đ/cây\n\n+ Đường kính trên 20 cm\n\n:\n\n50.000 đ/cây.\n\ne) Riêng phần hỗ trợ di dời cây\r\n\ncảnh (trồng dưới đất):\n\n- Cỏ lá gừng\n\n:\n\n6.000 đ/m2.\n\n- Cỏ lông heo:\n\n:\n\n20.000 đ/m2.\n\n- Bông trang thường, phát tài,\r\n\n chuổi ngọc,… 15.000 đ/cây.\n\n- Mai cảnh:\n\n\n\n\n\n+ Từ 1 đến 5 năm\n\n:\n\n15.000 đ/cây.\n\n+ Trên 5 năm trở lên\n\n:\n\n60.000 đ/cây.\n\n+ Di dời các loại cây kiểng trồng\r\n\ndưới đất: Thiên tuế, ngọc lan, cây tùng, mai chiếu thủy,…: 50.000 đ/cây (từ 6\r\n\nnăm tuổi trở lên). Các loại kiểng cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ di dời theo chi phí thực\r\n\ntế.\n\n* Đối với những cây trồng không\r\n\ncó trong Quyết định thì tính quy đổi theo cây trồng tương đương.\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC HỘ GIẢI TỎA TRẮNG\n\nĐiều 9. Trợ\r\n\ncấp để ổn định đời sống: 1.000.000 đ/nhân khẩu thường trú tại căn nhà phải giải\r\n\ntỏa.\n\nĐối với gia đình chính sách: (có\r\n\ngiấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền) được trợ cấp thêm:\n\na) Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh\r\n\nhùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đ/hộ.\n\nb) Thương bệnh binh từ 1/4 -\r\n\n4/4, gia đình liệt sĩ: 3.000.000 đ/hộ.\n\nc) Gia đình có công với cách mạng:\r\n\n1.000.000 đ/hộ.\n\nĐiều 10. Trợ\r\n\ncấp để di dời:\n\na) Hộ gia đình khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Bình Dương được hỗ trợ mỗi hộ\r\n\n3.000.000 đồng. Di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ mỗi hộ 5.000.000 đồng.\n\nb) Tổ chức có đủ điều kiện được\r\n\nbồi thường đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ\r\n\nchi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.\n\nc) Người bị thu hồi đất ở, không\r\n\ncòn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định\r\n\ncư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở là 100.000 đ/người/tháng,\r\n\nnhưng không quá 06 tháng.\n\nĐiều 11. Hỗ\r\n\ntrợ cho người sản xuất, kinh doanh với các hộ sản xuất kinh doanh theo Nghị định\r\n\n02/2000/NĐ-CP , ngày 03/02/2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh (chỉ áp dụng đối với trường hợp giải tỏa trắng).\n\n- Hộ có doanh thu thấp dưới\r\n\n10.000.000 đ/tháng được hỗ trợ 10% doanh thu trong 06 tháng.\n\n- Hộ có doanh thu từ 10.000.000\r\n\nđ/tháng trở lên, hỗ trợ theo thực lãi trong 06 tháng.\n\n- Doanh thu và thực lãi tính\r\n\ntheo mức trung bình của các tháng của năm gần nhất và phải có xác nhận của cơ\r\n\nquan thuế địa phương.\n\n- Đối với các doanh nghiệp: được\r\n\nhỗ trợ 20% của một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03\r\n\nnăm liền kề trước đó được cơ quan thuế xác nhận.\n\nĐiều 12. Đối\r\n\nvới cơ quan, tổ chức chính trị xã hội:\n\nTrả toàn bộ chi phí di chuyển\r\n\ntheo dự toán đơn vị lập sau khi được Sở Tài chính xem xét trình UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 13.\r\n\nNgười đang sử dụng nhà thuộc sở hữu nhà nước:\n\n- Nếu không tiếp tục thuê nhà của\r\n\nNhà nước thì được hỗ trợ bằng tiền với mức bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị\r\n\nnhà đang thuê.\n\n- Trường hợp chỉ giải tỏa một phần,\r\n\nngười thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu nhà\r\n\nnước (phần này do Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng làm việc trực tiếp với\r\n\nđơn vị cho thuê) và diện tích cơi nới trái phép, mà chỉ được bồi thường chi phí\r\n\ncải tạo, sửa chữa, nâng cấp đối với diện tích sửa chữa được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền cho phép.\n\nĐiều 14.\r\n\nChính sách tái định cư:\n\n- Tất cả những hộ dân có đất thổ\r\n\ncư, có nhà ở và đang định cư tại căn nhà bị giải tỏa trong phạm vi quy hoạch sẽ\r\n\nđược hoán đổi đất trong khu tái định cư bằng diện tích thổ cư được bồi thường\r\n\n(hoán đổi trên cơ sở ngang giá).\n\n- Những hộ gia đình đã định cư\r\n\nnhiều năm liền tại ngôi nhà riêng biệt nhưng nhà được xây dựng trên đất nông\r\n\nlâm nghiệp, Tổ chuyên viên sẽ xem xét và đề nghị Hội đồng bồi thường giải phóng\r\n\nmặt bằng quyết định bồi thường từng trường hợp cụ thể.\n\n- Người nhận đất thổ cư trong\r\n\nkhu tái định cư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để được cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất.\n\n- Địa điểm nhận đất tái định cư:\r\n\nKhu tái định cư của Khu liên hợp Công nghiệp và Dịch vụ An Tây\n\nĐiều 15.\r\n\nChính sách hỗ trợ đất thổ cư:\n\n- Các hộ dân có đất sản xuất\r\n\nnông lâm nghiệp trong vùng quy hoạch, tùy theo diện tích đất bị thu hồi sẽ được\r\n\nhỗ trợ đất thổ cư theo định mức sau: cứ mỗi 1ha đất sản xuất nông lâm nghiệp bị\r\n\nthu hồi sẽ được hỗ trợ 900m2 đất thổ cư trong khu tái định cư. Nếu diện tích đất\r\n\nthu hồi nhỏ hơn hoặc lớn hơn 1ha sẽ được tính theo tỷ lệ tương ứng. Trường hợp\r\n\ncác hộ dân nhận toàn bộ diện tích hỗ trợ, thì sẽ được nhận thêm 10.000 đ/m2 đất\r\n\nsản xuất nông lâm nghiệp bị thu hồi. Việc hỗ trợ đất thổ cư được thực hiện ngay\r\n\ntại thời điểm chi trả bồi thường.\n\n- Người nhận đất thổ cư trong\r\n\nkhu tái định cư; phải chi trả chi phí cơ sở hạ tầng, tiền bồi thường đất với tổng\r\n\nsố tiền là: 200.000.000 đồng/300m2.\n\n- Người nhận đất thổ cư nhận đất\r\n\ntái định cư tại khu tái định cư của Khu liên hợp Công nghiệp và Dịch vụ An Tây.\n\n- Người nhận đất thổ cư theo\r\n\nchính sách hỗ trợ phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định để được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nChương V\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC\r\n\nHỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN TRONG PHẠM VI GIẢI TỎA\n\nĐiều 16.\r\n\nTrách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải tỏa: Ngoài các\r\n\nkhoản quy định tại Điều 37 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của\r\n\nChính phủ.\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trong phạm vi giải tỏa để thi công công trình còn phải có trách nhiệm chấp\r\n\nhành đầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi\r\n\nthường giải phóng mặt bằng báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế buộc\r\n\nphải di chuyển để giải phóng mặt bằng để thi công công trình đúng tiến độ (Theo\r\n\nĐiều 47 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ).\n\nĐiều 17.\r\n\nKhiếu nại và thời hiệu: (Theo Điều 49 của Nghị định số 197/2004/NĐ- CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ).\n\nNgười được thu hồi đất nếu chưa\r\n\nđồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu\r\n\nnại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của\r\n\nLuật Đất đai 2003 và Điều 162, 163, 164 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.\n\nTrong khi chờ giải quyết khiếu nại,\r\n\nngười được thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng\r\n\nkế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./.", + "id": 104751 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104752.json b/contexts/context_104752.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c1a6ee6903a1bacf8a1cf2b0dc6257a207ff272 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104752.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-302-2003-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Cong-tac-nguoi-Hoa-thanh-pho-34408.aspx", + "name": "Quyet-dinh-302-2003-QD-UB-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-Ban-Cong-tac-nguoi-Hoa-thanh-pho-34408", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 302/2003/QĐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CÔNG TÁC NGƯỜI HOA THÀNH PHỐ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 ;Căn cứ Quyết định 4310/QĐ-UB-NCVX ngày 20 tháng 12 năm 1994 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Sở, cơ quan ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân thành phố ;Xét đề nghị của Trưởng Ban Công tác người Hoa thành phố tại Công văn số 54CV/BCTNH ngày 17 tháng 7 năm 2003 và của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố (nay là Giám đốc Sở Nội Vụ) tại Tờ trình số : 90/TCCQ ngày 31 tháng 7 năm 2003 \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Công tác người Hoa thành phố. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội Vụ, Trưởng Ban Công tác người Hoa thành phố, Thủ trưởng các sở-ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận-huyện có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận : - Như điều 3 - Văn phòng Chính phủ - Bộ Nội vụ- Thường trực Thành Ủy - Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố - Thường trực Ủy ban nhân dân thành phố - Công an thành phố (PC13) - Kho bạc Nhà nước thành phố - Sở Nội vụ (2b) - VPHĐ-UB : PVP/NC, VX - Lưu (VX)\n\nTM.ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Tài\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\n\n\n \n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BAN CÔNG TÁC NGƯỜI HOATHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH(Ban hành kèm Quyết định số 302 /2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 12 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nChương 1:\n\nVỊ TRÍ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Ban Công tác người Hoa thành phố là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý và tổ chức thực hiện các mặt công tác về người Hoa, người Việt gốc Hoa và một số mặt có liên quan đến Hoa kiều trên địa bàn thành phố ; Ban Công tác người Hoa thành phố chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố ; đồng thời là “Tiểu Ban Công tác người Hoa” của Ban Dân vận Thành Ủy, có chức năng nghiên cứu, hướng dẫn, kiểm tra, tham mưu giúp Thành Ủy lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác đối với người Hoa và một số mặt có liên quan đến Hoa kiều.\n\nĐiều 2. Ban Công tác người Hoa thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách, được mở tài khoản ở ngân hàng theo quy định của Nhà nước.\n\nChương 2:\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 3. Ban Công tác người Hoa thành phố có nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n3.1- Nghiên cứu tình hình, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản pháp quy nhằm cụ thể hóa và thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người Hoa, người Việt gốc Hoa và Hoa kiều phù hợp với đặc điểm tình hình thành phố. Đồng thời tổ chức phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc, sơ kết, tổng kết việc thi hành các chủ trương chính sách đó.\n\n3.2- Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý xã hội và công tác đối ngoại có liên quan đến người Hoa và Hoa kiều theo sự chỉ đạo của Thành Ủy và Ủy nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n3.3- Hướng dẫn, quản lý hoạt động của các tổ chức Hội đoàn, Hội quán trong người Hoa theo đúng các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n3.4- Đề xuất các biện pháp, phối hợp với các Sở-ngành có liên quan trong công tác vận động người Hoa nhằm phát huy, khơi dậy thế mạnh và tiềm năng kinh tế của người Hoa góp phần vào sự tăng trưởng kinh tế của thành phố.\n\n3.5- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ và đóng góp ý kiến về công tác người Hoa đối với các sở-ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Đoàn thể thành phố và quận-huyện. \n\n3.6- Phối hợp với Sở Văn hóa và Thông tin thực hiện tốt việc phát huy bản sắc truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng, bảo tồn các di tích văn hóa tín ngưỡng của người Hoa trong cộng đồng văn hóa các dân tộc Việt Nam. \n\n3.7- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo biên soạn, dạy học tiếng Hoa cho con em người Hoa trên địa bàn thành phố theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. \n\n3.8- Tham gia phản biện các đề án liên quan đến người Hoa, chủ trì phối hợp các đề tài nghiên cứu các lĩnh vực có liên quan trực tiếp đến người Hoa.\n\n3.9- Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công chức làm công tác người Hoa và vận động người Hoa ; quản lý kinh phí hoạt động của Ban theo quy định của Nhà nước.\n\n3.10- Tham gia ý kiến với các ngành chức năng trong việc xem xét, giải quyết các khiếu nại, khiếu tố liên quan đến người Hoa và Hoa Kiều. \n\nĐiều 4. Các mặt công tác dân vận :\n\n4.1- Chủ động phối hợp với các cơ quan Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các Đoàn thể, các sở-ngành thành phố và quận-huyện trong công tác tuyên truyền vận động người Hoa, tham gia các phong trào Cách mạng, chăm lo đời sống người Hoa ; vận động người Hoa chấp hành hiến pháp và pháp luật Nhà nước.\n\n4.2- Tăng cường ảnh hưởng, uy tín của Đảng của Nhà nước, xây dựng mối quan hệ của cộng đồng người Hoa với Đảng và Nhà nước ; tham gia xây dựng lực lượng chính trị trong quần chúng người Hoa, góp phần xây dựng Đảng, xây dựng và bảo vệ đất nước.\n\n4.4- Theo dõi nắm bắt kịp thời những diễn biến tư tưởng, tâm tư nguyện vọng của người Hoa, các hoạt động phong trào trong cộng động người Hoa để đề xuất với Lãnh đạo thành phố có chủ trương chính sách thích hợp.\n\nChương 3:\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\n\nĐiều 5. Ban Công tác người Hoa thành phố do một Trưởng Ban phụ trách, có một số Phó Trưởng Ban giúp việc, phụ trách từng lĩnh vực công tác của Ban theo sự phân công của Trưởng Ban và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về nhiệm vụ được phân công. \n\n- Trưởng Ban Công tác người Hoa do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm ; các Phó Trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban.\n\n- Các chức danh khác của Ban thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 6. Tổ chức bộ máy của Ban công tác người Hoa thành phố :\n\n6.1- Các bộ phận chuyên môn :\n\n1. Văn phòng kế hoạch-tổng hợp.\n\n2. Tổ thông tin mạng (trang web).\n\n3. Tổ tư vấn pháp luật miễn phí. \n\n6.2- Đơn vị sự nghiệp :\n\n1. Trung tâm tư vấn dịch vụ pháp triển kinh tế Chợ lớn.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các bộ phận chuyên môn do Trưởng Ban quy định, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban.\n\nChương 4:\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 7. Chế độ làm việc :\n\n7.1- Ban công tác người Hoa thành phố làm việc theo chế độ Thủ trưởng ; Trưởng Ban chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban trước Thành Ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n7.2- Các Phó Trưởng Ban giúp việc Trưởng Ban, được Trưởng Ban phân công, Ủy quyền phụ trách giải quyết một số lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban ; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm về hiệu quả công việc của Ban trước cấp trên.\n\n7.3- Trưởng Ban có trách nhiệm xây dựng các chế độ về sinh hoạt, học tập, hội họp, đi công tác, phân công công việc, kỷ luật lao động, tuyển dụng, sắp xếp bố trí công việc phù hợp với quy định chung và tình hình của Ban công tác người Hoa. \n\nĐiều 8. Quan hệ công tác :\n\n8.1- Đối với Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố :\n\n8.1.1. Ban công tác người Hoa thành phố báo cáo, trình bày và cung cấp tài liệu cần thiết cho Hội đồng nhân dân thành phố; trả lời các chất vấn, kiến nghị của Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố về những vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ban.\n\n8.1.2. Ban công tác người Hoa thành phố chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân thành phố ; Trưởng Ban có trách nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả tổ chức hoạt động của Ban ; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Ủy ban nhân dân thành phố triệu tập ; tham mưu, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Ban.\n\n8.2- Đối với các sở-ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các Đoàn thể thành phố :\n\n8.2.1. Phối hợp với các sở-ngành chức năng của thành phố tổ chức nghiên cứu, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân thành phố các phương án, dự án về quy hoạch phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội liên quan đến người Hoa ở thành phố.\n\n8.2.2. Phối hợp với các sở-ngành chức năng của thành phố trong việc cung cấp, trao đổi, tình hình số liệu thống kê về người Hoa để thực hiện nhiệm vụ của Ban.\n\n8.2.3. Phối hợp với các sở-ngành chức năng của thành phố tổ chức thực hiện các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố phố về công tác người Hoa và Hoa kiều.\n\n8.2.4. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức Đoàn thể trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Ban ; xây dựng chương trình kế hoạch công tác vận động người Hoa.\n\n8.3- Đối với Ban Dân vận Thành Ủy : Ban công tác người Hoa thành phố đồng thời là Tiểu ban Công tác người Hoa của Ban Dân vận Thành Ủy, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công của Ban Dân vận Thành Ủy về chương trình, kế hoạch và các công tác cụ thể khác.\n\n8.4- Đối với quận-huyện : Ban Công tác người Hoa có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra quận-huyện triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các Chỉ thị, Quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về công tác người Hoa.\n\nChương 5:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Căn cứ vào Quy chế này, Trưởng Ban công tác người Hoa thành phố có trách nhiệm triển khai thực hiện cụ thể ; trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có những điều không còn phù hợp với quy định của Nhà nước, Trưởng Ban có trách nhiệm kịp thời báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố để xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.-\n\n\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\n", + "id": 104752 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104753.json b/contexts/context_104753.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8a263e19d04a39e81aee3f04153574580ceac89 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104753.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Chi-thi-01-2006-CT-UBND-thi-hanh-bien-phap-giao-duc-tai-xa-phuong-thi-tran-180683.aspx", + "name": "Chi-thi-01-2006-CT-UBND-thi-hanh-bien-phap-giao-duc-tai-xa-phuong-thi-tran-180683", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2006/CT-UBND\n\nTân An, ngày 03\r\n\n tháng 01 năm 2006\n\n\n\nVỀ VIỆC TIẾP TỤC\r\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH BA NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THI HÀNH BIỆN PHÁP GIÁO DỤC\r\n\nTẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN; THI HÀNH HÌNH PHẠT CẢI TẠO KHÔNG GIAM GIỮ VÀ THI HÀNH\r\n\nHÌNH PHẠT TÙ CHO HƯỞNG ÁN TREO.\n\nSau 5 năm tổ chức triển khai thi hành Nghị định số\r\n\n59/2000/NĐ-CP ngày 30/10/2000 của Chính phủ quy định việc thi hành biện pháp\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội; Nghị\r\n\nđịnh số 60/2000/NĐ-CP ngày 30/10/2000 của Chính phủ quy định việc thi hành hình\r\n\nphạt cải tạo không giam giữ và Nghị định số 61/2000/NĐ-CP ngày 30/10/2000 của\r\n\nChính phủ quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo (gọi tắt là ba\r\n\nNghị định số 59,60,61/CP); nhìn chung về cơ bản các cấp, các ngành đã tổ chức\r\n\ntriển khai, quán triệt trong cán bộ và nhân dân; các ngành chức năng và chính\r\n\nquyền địa phương đã áp dụng theo trình tự, thủ tục quy định của pháp luật, tạo\r\n\nđiều kiện cho người phạm tội được học tập tại cộng đồng, được sự giúp đỡ giáo\r\n\ndục của cơ quan tổ chức và gia đình.\n\nTuy nhiên, qua kiểm tra thực tế một số đơn vị cơ sở\r\n\n,việc chấp hành ba Nghị định số 59,60,61/CP của Chính phủ chưa được nghiêm túc,\r\n\ncông tác quản lý của chính quyền cấp cơ sở còn lúng túng, lỏng lẻo, chưa đạt\r\n\nhiệu quả. Trách nhiệm cơ quan tổ chức chưa được quy định rõ ràng, có trường hợp\r\n\nbỏ mặc cho người phạm tội hoặc cho gia đình, thậm chí có tổ chức, cá nhân được\r\n\ngiao giám sát giáo dục người phạm tội còn né tránh không muốn nhận trách nhiệm,\r\n\nlàm cho người phạm tội mặc cảm, xa lánh cộng đồng, có trường hợp dẫn đến tái\r\n\nphạm tội. Công tác giám sát, kiểm tra chưa được thực hiện, dẫn đến tình trạng\r\n\ntùy tiện nửa vời hoặc buông lỏng quản lý việc thực hiện công việc này ở cơ sở.\n\nĐể chấn chỉnh và khắc phục tình trạng trên, tiếp\r\n\ntục triển khai thực hiện nghiêm túc ba Nghị định số 59,60,61/CP của Chính phủ\r\n\nvề thi hành biện pháp giáo dục tại xã phường, thị trấn; thi hành hình phạt cải\r\n\ntạo không giam giữ và thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo; UBND tỉnh chỉ\r\n\nthị như sau:\n\n1- Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã tiếp tục tổ chức quán triệt cho cán bộ và nhân dân trong\r\n\ntỉnh, (nhất là cấp xã, phường, thị trấn) nhận thức về nội dung ba Nghị định số\r\n\n59,60,61/CP của Chính phủ; nhận thức rõ việc tổ chức thi hành tốt biện pháp\r\n\ngiáo dục tại xã, phường, thị trấn; hình phạt cải tạo không giam giữ và tù cho\r\n\nhưởng án treo sẽ có tác dụng tốt là không buộc người phạm tội phải cách ly khỏi\r\n\nmôi trường xã hội mà cũng đạt được mục đích giáo dục, cải tạo họ trở thành\r\n\nngười có ích cho xã hội.\n\n2- Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tỉnh lập kế hoạch phổ biến tuyên truyền ba Nghị định số 59,60,61/CP\r\n\ncủa Chính phủ trong chương trình phổ biến giáo dục pháp luật năm 2006, chuẩn bị\r\n\nđề cương báo cáo viên, tài liệu tổ chức triển khai cho cán bộ và nhân dân trong\r\n\ntỉnh. UBND tỉnh giao Sở Tư pháp tổ chức hội nghị tiếp tục tập huấn cán bộ toàn\r\n\ntỉnh, chú ý tập trung cấp xã, phường, thị trấn. \n\n3- Trường Chính trị và các Trung tâm bồi dưỡng\r\n\nChính trị huyện, thị xã đưa vào nội dung tập huấn nghiệp vụ năm 2006 cho cán bộ\r\n\nĐảng, chính quyền, Đoàn thể xã, phường, thị trấn về nội dung thực hiện ba Nghị\r\n\nđịnh trên, bổ sung vào Chương trình tác nghiệp của Bí thư và Chủ tịch UBND xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n4- Các cơ quan Thông tin đại chúng như Báo Long An,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài Truyền thanh các huyện, thị xã tổ chức\r\n\ntuyên truyền sâu rộng trong các tầng lớp nhân dân về nội dung ba Nghị định số 59,60,61/CP\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n5- Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với\r\n\nCông an tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các ngành chức năng liên quan xây\r\n\ndựng quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm của gia đình, UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn và tổ chức xã hội trong việc tổ chức thi hành ba Nghị định số 59,60,61/CP\r\n\ncủa Chính phủ; tổ chức thực hiện thí điểm ở một số xã, phường, thị trấn; sau đó\r\n\nrút kinh nghiệm để triển khai thực hiện toàn tỉnh.\n\n6- Giao Giám đốc Công an tỉnh chủ trì phối hợp với\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh hướng dẫn trình tự thủ tục áp dụng tại địa phương như:\r\n\ncung cấp các biểu mẫu, sổ sách theo dõi và trình tự tiếp nhận, giao trách nhiệm\r\n\ntheo dõi giúp đỡ, xem xét và công nhận quá trình thi hành biện pháp tư pháp\r\n\nhoặc hình phạt của người phạm tội ở địa phương; giao Công an xã, phường, thị\r\n\ntrấn giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện công việc này; phối hợp với ngành Tư\r\n\npháp theo dõi quản lý cung cấp thông tin cho việc cấp lý lịch tư pháp.\n\n7- Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ\r\n\nchức thành viên triển khai hướng dẫn hệ thống tổ chức cơ sở thực hiện chức năng\r\n\ngiám sát, giúp đỡ giáo dục người phạm tội được học tập sửa chữa lỗi lầm và hoàn\r\n\nlương tại cộng đồng.\n\nĐề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, kiểm sát việc tổ chức\r\n\nthực hiện ba Nghị định số 59,60,61/CP của Chính phủ.\n\n8- Sở Tài chính có trách nhiệm giải quyết kinh phí\r\n\nđể tổ chức triển khai thực hiện theo tinh thần chỉ thị này.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc, việc thực hiện chỉ thị này và định kỳ tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả UBND tỉnh.\n\nNhận được Chỉ thị nầy, yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban ngành, Đoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện và báo cáo kết quả UBND tỉnh, đồng gởi Sở Tư pháp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Cục KTVB-Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban ngành, Đoàn thể tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị xã; \n\n- Phòng NCTH (2b);.\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\n", + "id": 104753 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104754.json b/contexts/context_104754.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62954bdb0fb2c2a22997e9633aee6eff767cf627 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104754.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1362-QD-LDTBXH-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-Nha-nuoc-Bo-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-2016-325923.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1362-QD-LDTBXH-thu-tuc-hanh-chinh-quan-ly-Nha-nuoc-Bo-Lao-dong-Thuong-binh-Xa-hoi-2016-32", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1362/QĐ-LĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Tổng Cục trưởng Tổng\r\n\ncục Dạy nghề và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng Cục trưởng Tổng cục Dạy nghề và\r\n\nThủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-Bộ Tư pháp;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Sở LĐTBXH, Sở GDĐT, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT, PC, TCDN.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Huân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG\r\n\n- THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1362/QĐ-LĐTBXH ngày 13/10/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nCơ\r\n\n quan thực hiện\n\n1\n\nCấp chính sách nội trú cho học\r\n\n sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại\r\n\n các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập\n\nGiáo\r\n\n dục nghề nghiệp\n\nCơ sở\r\n\n giáo dục nghề nghiệp công lập\n\n2\n\nCấp chính sách nội trú cho học\r\n\n sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp tại\r\n\n các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\nGiáo\r\n\n dục nghề nghiệp\n\nPhòng\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục cấp chính sách nội trú\r\n\ncho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung\r\n\ncấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày khai giảng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh,\r\n\nsinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học\r\n\nsinh, sinh viên về hồ sơ.\n\n- Bước 2: Học sinh, sinh viên thuộc đối\r\n\ntượng quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC nộp hồ\r\n\nsơ tới cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học sinh, sinh viên đang theo học.\n\n- Bước 3: Thẩm định hồ sơ cấp chính\r\n\nsách nội trú\n\nThủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntổ chức đối chiếu, thẩm định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của hồ sơ; tổng\r\n\nhợp, lập danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp\r\n\nlệ, cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thông báo cho người học được biết\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Bước 4: Chi trả học bổng chính sách\r\n\nvà các khoản hỗ trợ\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi học\r\n\nsinh, sinh viên đang theo học chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi\r\n\ntrả học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học\r\n\nsinh, sinh viên đang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp đó.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ\r\n\nhồ sơ gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\n- Bản sao Giấy khai sinh;\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\ndân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách\r\n\nnội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc\r\n\nbản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\ndân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú,\r\n\nbản sao giấy khai sinh phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã hội\r\n\nđối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy xác\r\n\nnhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản\r\n\nchính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\nKinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo\r\n\nngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung:\r\n\nGiấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao\r\n\nđược chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu) và Sổ\r\n\nhộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để\r\n\nđối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\nKinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề\r\n\nnghị cấp chính sách nội trú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong\r\n\ntrường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản\r\n\nsao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)\r\n\nvà Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản\r\n\nchính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên tốt\r\n\nnghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội\r\n\ntrú, bản sao giấy khai sinh phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận tốt\r\n\nnghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản\r\n\nchính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên ở lại\r\n\ntrường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài các giấy tờ trên phải bổ sung Giấy xác\r\n\nnhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\nd) Thời hạn giải quyết:\n\nCơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đối\r\n\nchiếu, thẩm định hồ sơ của học sinh, sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nkhi nhận được hồ sơ đầy đủ. Khi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học\r\n\nbổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho\r\n\n06 tháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng\r\n\n3 hoặc tháng 4 năm sau (Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thông báo công khai\r\n\nvề thời gian cấp học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học\r\n\nsinh, sinh viên chưa được nhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác\r\n\ntheo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nHọc sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công\r\n\nlập.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác được cấp.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\n- Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\nHọc sinh, sinh viên tham gia chương\r\n\ntrình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp công lập thuộc một trong những đối tượng sau: \n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\nthiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;\n\n- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú;\n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\nKinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường\r\n\ntrú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố, biên giới, hải đảo.\n\nl) Căn cứ pháp lý\n\n- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\nsinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số\r\n\n53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nnội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.\n\n\n\n2. Thủ tục cấp chính sách nội trú\r\n\ncho học sinh, sinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, trung\r\n\ncấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài\n\na) Trình tự thực hiện\n\n- Bước 1: Trong thời gian 30 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày khai giảng, cơ sở giáo dục nghề nghiệp thông báo cho học sinh,\r\n\nsinh viên tham gia chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng tại cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp về chính sách nội trú, thời gian nộp hồ sơ và hướng dẫn học\r\n\nsinh, sinh viên về hồ sơ.\n\n- Bước 2: Xác nhận đơn đề nghị cấp\r\n\nchính sách nội trú cho học sinh, sinh viên\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đơn đề nghị, thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm\r\n\nxác nhận vào đơn đề nghị cấp chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên.\n\n- Bước 3: Nộp hồ sơ\n\nHọc sinh, sinh viên thuộc đối tượng\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC nộp hồ sơ tới\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc\r\n\ntỉnh nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú.\n\n- Bước 4: Thẩm định hồ sơ cấp chính\r\n\nsách nội trú\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tổ chức đối chiếu, thẩm định,\r\n\nphê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách. Trường hợp hồ sơ không hợp\r\n\nlệ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh có trách nhiệm thông báo cho người học được biết trong thời hạn 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.\n\n- Bước 5: Chi trả học bổng chính sách\r\n\nvà các khoản hỗ trợ\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh nơi học sinh, sinh viên có hộ khẩu\r\n\nthường trú có trách nhiệm quản lý, tổ chức thực hiện chi trả học bổng chính\r\n\nsách và các khoản hỗ trợ khác trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh, sinh viên\r\n\nđang học tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài.\n\nb) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực\r\n\ntiếp\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ\r\n\nhồ sơ, gồm:\n\n- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\n- Bản sao giấy khai sinh.\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người dân\r\n\ntộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội\r\n\ntrú và bản sao giấy khai phải bổ sung giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao\r\n\ncó mang bản chính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\ndân tộc thiểu số là người khuyết tật, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\nvà bản sao giấy khai sinh phải bổ sung Giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc trợ cấp xã\r\n\nhội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong trường hợp chưa có giấy\r\n\nxác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản sao được chứng thực từ bản\r\n\nchính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\nKinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo\r\n\nngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ\r\n\nsung: Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản\r\n\nsao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)\r\n\nvà sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản\r\n\nchính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên người\r\n\nKinh là người khuyết tật có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo ngoài đơn đề\r\n\nnghị cấp chính sách nội trú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung: Giấy xác nhận\r\n\nkhuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp hoặc Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về việc trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật sống tại cộng đồng trong\r\n\ntrường hợp chưa có giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp (Bản\r\n\nsao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản chính để đối chiếu)\r\n\nvà Sổ hộ khẩu (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang bản\r\n\nchính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên tốt\r\n\nnghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú, ngoài đơn đề nghị cấp chính sách nội\r\n\ntrú và bản sao giấy khai sinh phải bổ sung bằng tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận\r\n\ntốt nghiệp tạm thời (Bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao có mang\r\n\nbản chính để đối chiếu).\n\n- Đối với học sinh, sinh viên ở lại\r\n\ntrường trong dịp Tết Nguyên đán, ngoài một số giấy tờ trên phải bổ sung Giấy\r\n\nxác nhận ở lại trường trong dịp Tết Nguyên đán theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\nsố 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\nd) Thời hạn giải quyết: Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đối chiếu,\r\n\nthẩm định hồ sơ của học sinh, sinh viên trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận được hồ sơ đầy đủ. Khi hồ sơ hợp lệ, học sinh, sinh viên được cấp học bổng\r\n\nchính sách và các khoản hỗ trợ khác 02 lần trong năm học: lần 01 cấp cho 06\r\n\ntháng vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm; lần 02 cấp cho 06 tháng vào tháng 3\r\n\nhoặc tháng 4 năm sau (Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc tỉnh thông báo công khai về thời gian cấp học bổng\r\n\nchính sách và các khoản hỗ trợ khác). Trường hợp học sinh, sinh viên chưa được\r\n\nnhận học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác theo thời hạn quy định thì được\r\n\ntruy lĩnh trong lần chi trả tiếp theo.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp\r\n\ntư thục hoặc cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài.\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố trực\r\n\nthuộc tỉnh nơi học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục\r\n\nvà cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có hộ khẩu thường trú.\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Học bổng chính sách và các khoản hỗ trợ khác được cấp.\n\nh) Lệ phí: Không.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn đề nghị cấp chính sách nội trú\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\n- Đơn đề nghị xác nhận và cấp hỗ trợ\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16/6/2016.\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính\n\nHọc sinh, sinh viên tham gia chương\r\n\ntrình đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp hệ chính quy tại cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nthuộc một trong những đối tượng sau:\n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\nthiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật;\n\n- Học sinh, sinh viên tốt nghiệp trường\r\n\nphổ thông dân tộc nội trú;\n\n- Học sinh, sinh viên người dân tộc\r\n\nKinh thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo hoặc là người khuyết tật có hộ khẩu thường\r\n\ntrú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố, biên giới, hải đảo.\n\nl) Căn cứ pháp lý\n\n- Quyết định số 53/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học\r\n\nsinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n12/2016/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện chính sách nội trú quy định tại Quyết định số\r\n\n53/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nnội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp.", + "id": 104754 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104755.json b/contexts/context_104755.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69cb0aae97386fcd7082b55d3bb9b28a5d70d57a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104755.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-36-2022-TT-BGTVT-vi-tri-viec-lam-lanh-dao-quan-ly-nganh-giao-thong-van-tai-548494.aspx", + "name": "Thong-tu-36-2022-TT-BGTVT-vi-tri-viec-lam-lanh-dao-quan-ly-nganh-giao-thong-van-tai-548494", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2022/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 12 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ VÀ CHỨC DANH\r\n\nNGHỀ NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP; CƠ\r\n\nCẤU VIÊN CHỨC THEO CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC\r\n\nNGÀNH, LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định về vị trí việc\r\n\nlàm, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải ban hành Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức\r\n\ndanh nghề nghiệp chuyên ngành giao thông vận tải trong đơn vị sự nghiệp công lập;\r\n\ncơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực giao thông vận tải.\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn về danh\r\n\nmục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm\r\n\nlãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành giao thông vận tải trong đơn vị sự nghiệp công lập; cơ cấu viên chức theo\r\n\nchức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực\r\n\ngiao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực giao thông vận tải thuộc bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ (trừ Bộ Công an, Bộ Quốc phòng), Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (trừ đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của chính quyền đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt) và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp ngoài\r\n\ncông lập được áp dụng quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc và căn cứ xác định vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc\r\n\nlàm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\n\n1. Vị trí việc làm lãnh đạo, quản\r\n\nlý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều 3 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2020 của\r\n\nChính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập.\n\n2. Căn cứ xác định vị trí việc\r\n\nlàm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\nĐiều 4. Vị\r\n\ntrí việc làm lãnh đạo, quản lý\n\n1. Danh mục, bản mô tả công việc\r\n\ncủa vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này.\n\n2. Khung năng lực của vị trí việc\r\n\nlàm lãnh đạo, quản lý theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nĐiều 5. Vị\r\n\ntrí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải\n\n1. Danh mục, bản mô tả công việc\r\n\ncủa vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận\r\n\ntải theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Khung năng lực của vị trí việc\r\n\nlàm chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định\r\n\ntại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 6. Cơ\r\n\ncấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp\n\nViệc xác định cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n5 Điều 3, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\nĐiều 7. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\nĐối với viên chức hiện đang giữ\r\n\nngạch công chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức cao hơn so với hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm được quy định\r\n\ntại Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục được giữ ngạch\r\n\ncông chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp và bậc lương hiện giữ cho đến khi có\r\n\nhướng dẫn mới về chế độ tiền lương theo quy định.\n\nĐiều 8. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2023.\n\n2. Trường hợp các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nthì thực hiện theo quy định tại các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\nĐiều 9. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Bộ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sang\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC\r\n\nGIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC \n\n(Những nhiệm vụ cơ bản, khái quát)\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên vị trí việc làm\n\nNgành, lĩnh vực giao thông vận tải\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\nA. Hội đồng quản lý\n\n1\n\nHĐ1.1\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý\n\n \n\nChỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\n các nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý; chỉ đạo xây dựng chủ trương,\r\n\n phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động; kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\n hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập; chỉ đạo tổ chức và chủ trì các cuộc họp của Hội đồng quản lý; ký\r\n\n các văn bản thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý. Thực hiện nhiệm vụ của\r\n\n thành viên hội đồng, nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật\r\n\n và quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý.\n\n2\n\nHĐ1.2\n\nThành viên Hội đồng quản lý\n\n \n\nThực hiện và chịu trách nhiệm\r\n\n đối với các nhiệm vụ của Hội đồng quản lý do Chủ tịch Hội đồng quản lý phân\r\n\n công; tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng quản lý.\n\nB. Bộ, cơ quan ngang Bộ\n\nI. Lãnh đạo, quản lý trong\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ\n\n3\n\nLĐ2.1.1\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ)\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cho cấp\r\n\n có thẩm quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\n đơn vị; chỉ đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương,\r\n\n phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự;\r\n\n kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó\r\n\n của đơn vị, quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc\r\n\n theo thẩm quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó\r\n\n đơn vị và người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n4\n\nLĐ2.1.2\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nPhó Giám đốc Ban Quản lý dự\r\n\n án\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch công tác\r\n\n của đơn vị; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động của\r\n\n đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội\r\n\n nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.\n\n5\n\nLĐ2.1.3\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nChánh Văn phòng/ Trưởng phòng\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của phòng; chủ trì hoặc tham gia các cuộc\r\n\n họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n6\n\nLĐ2.1.4\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nPhó Chánh Văn phòng/ Phó Trưởng\r\n\n phòng\n\nGiúp Chánh Văn phòng/ Trưởng\r\n\n phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân công. Chủ trì hoặc\r\n\n tham gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm\r\n\n quyền giao.\n\nII. Lãnh đạo, quản lý\r\n\n trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ\n\n7\n\nLĐ2.2.1\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Cục hoặc tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nTổng Giám đốc Trung tâm/ Giám\r\n\n đốc Trung tâm/ Giám đốc Ban Quản lý dự án\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm\r\n\n quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chỉ\r\n\n đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương, phương hướng,\r\n\n chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó của đơn vị,\r\n\n quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo thẩm\r\n\n quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó đơn vị và\r\n\n người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n8\n\nLĐ2.2.2\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục hoặc tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nPhó Tổng Giám đốc Trung tâm/ Phó\r\n\n Giám đốc Trung tâm/ Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động,\r\n\n tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế\r\n\n hoạch hoạt động của đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham\r\n\n gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n9\n\nLĐ2.2.3\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục\r\n\n thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ)\n\nGiám đốc Trung tâm\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm\r\n\n quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chỉ\r\n\n đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương, phương hướng,\r\n\n chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó của đơn vị,\r\n\n quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo thẩm\r\n\n quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó đơn vị và\r\n\n người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n10\n\nLĐ2.2.4\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục và tổ chức\r\n\n tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2\r\n\n thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nPhó Giám đốc Trung tâm\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động,\r\n\n tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế\r\n\n hoạch hoạt động của đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham\r\n\n gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n11\n\nLĐ2.2.5\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nChánh Văn phòng/ Trưởng phòng\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng viên chức của phòng; chủ trì hoặc tham gia các\r\n\n cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n12\n\nLĐ2.2.6\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ)\n\nPhó Chánh Văn phòng/ Phó Trưởng\r\n\n phòng\n\nGiúp Chánh Văn phòng/ Trưởng\r\n\n phòng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân công. Chủ trì hoặc\r\n\n tham gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm\r\n\n quyền giao.\n\n13\n\nLĐ2.2.7\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nTrưởng phòng\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng viên chức của phòng; chủ trì hoặc tham gia các\r\n\n cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n14\n\nLĐ2.2.8\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ)\n\nPhó Trưởng phòng\n\nGiúp Trưởng phòng tổ chức thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân công. Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp,\r\n\n hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.\n\nIII. Lãnh đạo, quản lý\r\n\n trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ\n\n15\n\nLĐ2.3.1\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc\r\n\n Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nGiám đốc Trung tâm/ Giám đốc\r\n\n Cụm phà\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm\r\n\n quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chỉ\r\n\n đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương, phương hướng,\r\n\n chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó của đơn vị,\r\n\n quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo thẩm\r\n\n quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó đơn vị và\r\n\n người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n16\n\nLĐ2.3.2\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ (đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nPhó Giám đốc Trung tâm/ Phó\r\n\n Giám đốc Cụm phà\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động,\r\n\n tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế\r\n\n hoạch hoạt động của đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham\r\n\n gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n17\n\nLĐ2.3.3\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nTrưởng phòng/Bến trưởng/ Xưởng\r\n\n trưởng\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của phòng; chủ trì hoặc tham gia các cuộc\r\n\n họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n18\n\nLĐ2.3.4\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nPhó Trưởng phòng/ Phó Bến trưởng/\r\n\n Xưởng phó\n\nGiúp Trưởng phòng/ Bến trưởng/\r\n\n Xưởng trưởng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân công. Chủ trì\r\n\n hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có\r\n\n thẩm quyền giao.\n\nC. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nI. Lãnh đạo, quản lý trong\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n19\n\nLĐ3.1.1\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm\r\n\n quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chỉ\r\n\n đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương, phương hướng,\r\n\n chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó của đơn vị,\r\n\n quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo thẩm\r\n\n quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó đơn vị và\r\n\n người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n20\n\nLĐ3.1.2\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nPhó Giám đốc Ban Quản lý dự\r\n\n án\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động,\r\n\n tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế\r\n\n hoạch hoạt động của đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham\r\n\n gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n21\n\nLĐ3.1.3\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nTrưởng phòng\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của phòng; chủ trì hoặc tham gia các cuộc\r\n\n họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n22\n\nLĐ3.1.4\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nPhó Trưởng phòng\n\nGiúp Trưởng phòng tổ chức thực\r\n\n hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân công. Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp,\r\n\n hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao.\n\nII. Lãnh đạo, quản lý đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n23\n\nLĐ3.2.1\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nGiám đốc Ban Quản lý dự án/\r\n\n Giám đốc Bến xe/ Giám đốc Ban Quản lý Cảng/ Giám đốc Khu Quản lý, bảo trì đường\r\n\n bộ/ Giám đốc Trung tâm/ Trưởng Ban Quản lý dự án/ Trạm trưởng/ Giám đốc Ban\r\n\n Quản lý bảo trì công trình giao thông/ Giám đốc Ban Duy tu/ Giám đốc Trung\r\n\n tâm Quản lý, bảo trì giao thông công cộng/ Giám đốc Trung tâm Quản lý và giám\r\n\n sát giao thông\n\nQuản lý, điều hành các hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật; tham mưu cấp có thẩm\r\n\n quyền tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; chỉ\r\n\n đạo xây dựng theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện chủ trương, phương hướng,\r\n\n chương trình, kế hoạch hoạt động, tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra,\r\n\n giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\n của đơn vị sự nghiệp công lập. Phân công công việc cho cấp phó của đơn vị,\r\n\n quyết định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức thuộc và trực thuộc theo thẩm\r\n\n quyền. Đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của cấp phó đơn vị và\r\n\n người đứng đầu các tổ chức trực thuộc.\n\n24\n\nLĐ3.2.2\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh)\n\nPhó Giám đốc Ban Quản lý dự\r\n\n án/ Phó Giám đốc Bến xe/ Phó Giám đốc Ban Quản lý Cảng/ Phó Giám đốc Khu Quản\r\n\n lý, bảo trì đường bộ/ Phó Giám đốc Trung tâm/ Phó Trưởng Ban Quản lý dự án/\r\n\n Phó Trạm trưởng/ Phó Giám đốc Ban Quản lý bảo trì công trình giao thông/ Phó\r\n\n Giám đốc Ban Duy tu/ Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý, bảo trì giao thông công\r\n\n cộng/ Phó Giám đốc Trung tâm Quản lý và giám sát giao thông\n\nGiúp người đứng đầu đơn vị tổ\r\n\n chức thực hiện các chủ trương, phương hướng, chương trình, kế hoạch hoạt động,\r\n\n tài chính và công tác nhân sự; kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu, kế\r\n\n hoạch hoạt động của đơn vị theo nhiệm vụ được phân công. Chủ trì hoặc tham\r\n\n gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n25\n\nLĐ3.2.3\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh)\n\nTrưởng phòng/ Đội trưởng/ Ca\r\n\n trưởng/ Trưởng bến\n\nQuản lý, điều hành mọi hoạt động\r\n\n của phòng; tham mưu cho Lãnh đạo đơn vị về các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm\r\n\n vụ được giao; chủ trì lập kế hoạch công tác của phòng, phân công công việc\r\n\n cho cấp phó, viên chức và lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền quản lý của\r\n\n phòng; chỉ đạo tổ chức triển khai hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên\r\n\n quan để thực hiện nhiệm vụ; đánh giá mức độ hoàn thành chức trách nhiệm vụ của\r\n\n cấp phó, viên chức, lao động hợp đồng thuộc thẩm quyền; thực hiện công tác\r\n\n quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của phòng; chủ trì hoặc tham gia các cuộc\r\n\n họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp trên giao.\n\n26\n\nLĐ3.2.4\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nPhó Trưởng phòng/ Phó Đội trưởng/\r\n\n phó Trưởng bến\n\nGiúp Trưởng phòng/ Đội trưởng/\r\n\n Ca trưởng/ Trưởng bến tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của phòng theo phân\r\n\n công. Chủ trì hoặc tham gia các cuộc họp, hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n khác do cấp có thẩm quyền giao.\n\n \n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ TRONG\r\n\nCÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC NGÀNH, LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n (Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nSTT\n\nTên vị trí việc làm\n\nMã số\n\nKhung năng lực \n\n(Những năng lực, kỹ năng cơ bản, khái quát)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n1\n\nChủ tịch Hội đồng quản lý\n\nLĐ1.1\n\nNắm vững chủ trương, chính sách\r\n\n của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng hoạt động chính của đơn vị. \n\nCó năng lực dự đoán xu hướng\r\n\n và xu thế phát triển ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp; có khả\r\n\n năng định hướng chiến lược sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập; có khả\r\n\n năng phát huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất\r\n\n lượng công việc; hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách. \n\nCó kinh nghiệm về những mảng\r\n\n hoạt động chính của đơn vị. \n\nCó năng lực tổng hợp, phân\r\n\n tích, đánh giá, định hướng, tổ chức và chỉ đạo xử lý, giải quyết vấn đề; sắp\r\n\n xếp tổ chức, bộ máy, nhân sự hợp lý; có khả năng tạo dựng văn hóa, dẫn dắt tập\r\n\n thể thực hiện văn hóa của cơ quan, đơn vị. \n\nCó đạo đức, bản lĩnh, trách\r\n\n nhiệm nghề nghiệp vững vàng.\n\n2\n\nThành viên Hội đồng quản lý\n\nLĐ2.2\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng hoạt động chính của đơn vị\r\n\n và mảng việc cụ thể được giao theo dõi. \n\nCó khả năng phát huy nguồn lực\r\n\n bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công việc; hiểu biết\r\n\n về vai trò, tác động xã hội của chính sách. \n\nCó kinh nghiệm về những mảng\r\n\n hoạt động chính của đơn vị. \n\nCó năng lực tổng hợp, phân\r\n\n tích, đánh giá, định hướng, tổ chức và chỉ đạo xử lý, giải quyết vấn đề; sắp\r\n\n xếp tổ chức, bộ máy, nhân sự hợp lý. \n\nCó đạo đức, bản lĩnh, trách\r\n\n nhiệm nghề nghiệp vững vàng.\n\n3\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ,\r\n\n cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.1.1\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng hoạt động chính của đơn vị.\n\nCó năng lực dự đoán xu hướng\r\n\n và xu thế phát triển ngành, lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp; có khả\r\n\n năng định hướng chiến lược sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập; phát\r\n\n huy nguồn lực bên trong và bên ngoài để có giải pháp đảm bảo chất lượng công\r\n\n việc; hiểu biết về vai trò, tác động xã hội của chính sách.\n\nCó kinh nghiệm về những mảng\r\n\n hoạt động chính của đơn vị.\n\nCó năng lực tổng hợp, phân\r\n\n tích, đánh giá, định hướng, tổ chức và chỉ đạo xử lý, giải quyết vấn đề; sắp\r\n\n xếp tổ chức, bộ máy, nhân sự hợp lý; có khả năng nhận diện, phát hiện nhân sự\r\n\n có kỹ năng xử lý công việc, có chuyên môn nổi trội trong đơn vị, đồng thời có\r\n\n kế hoạch, định hướng bồi dưỡng, phát triển nhằm bổ sung, nâng cao chất lượng\r\n\n nguồn nhân lực cho đơn vị và lĩnh vực chuyên môn cụ thể; có khả năng tạo dựng\r\n\n môi trường làm việc nhằm sử dụng, phát huy nguồn nhân lực của đơn vị; có khả\r\n\n năng tạo dựng văn hóa, dẫn dắt tập thể thực hiện văn hóa của cơ quan, đơn vị.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh, trách\r\n\n nhiệm nghề nghiệp vững vàng.\n\n4\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.1.1\n\n5\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Cục hoặc tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.1\n\n6\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.2.1\n\n7\n\nNgười đứng đầu ĐVSNCL thuộc\r\n\n ĐVSNCL thuộc Cục và tổ chức tương đương Cục thuộc Bộ (ĐVSNCL cấp 2 thuộc Cục\r\n\n thuộc Bộ)\n\nLĐ2.2.3\n\n8\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc\r\n\n Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nLĐ2.3.1\n\n9\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.1.2\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng nhiệm vụ, công việc được\r\n\n giao.\n\nCó năng lực dự đoán xu hướng\r\n\n và xu thế phát triển lĩnh vực hoặc mảng công việc được giao phụ trách; có khả\r\n\n năng định hướng chiến lược sự phát triển đối với mảng công việc được giao phụ\r\n\n trách; nắm được hoạt động chung của đơn vị để giúp người đứng đầu phát huy\r\n\n nguồn lực bên trong và bên ngoài, đề xuất giải pháp, biện pháp đảm bảo chất\r\n\n lượng công việc.\n\nCó kinh nghiệm về những mảng\r\n\n nhiệm vụ, công việc được giao. \n\nCó năng lực tổng hợp, phân\r\n\n tích, đánh giá, định hướng, tổ chức và chỉ đạo xử lý, giải quyết vấn đề; có\r\n\n khả năng đề xuất việc sắp xếp tổ chức, bộ máy, nhân sự hợp lý; có khả năng dẫn\r\n\n dắt tập thể thực hiện văn hóa của cơ quan, đơn vị; có khả năng tạo dựng môi\r\n\n trường làm việc nhằm sử dụng, phát huy nguồn nhân lực của đơn vị; có khả năng\r\n\n nhận diện, phát hiện những nhân sự có kỹ năng, chuyên môn nổi trội trong đơn\r\n\n vị, đồng thời có kế hoạch, định hướng tham mưu, đề xuất bồi dưỡng, phát triển\r\n\n nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị, của lĩnh vực chuyên môn cụ\r\n\n thể.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh và trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp, công việc được giao.\n\n10\n\nCấp phó của người đứng đầu đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.1.2\n\n11\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục hoặc tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.2\n\n12\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Cục và tổ chức\r\n\n tương đương Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc\r\n\n Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.4\n\n13\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n tỉnh (đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.2.2\n\n14\n\nCấp phó của người đứng đầu\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ (đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nLĐ2.3.2\n\n15\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.1.3\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng hoạt động chính của đơn vị.\n\nCó kỹ năng xây dựng mục tiêu,\r\n\n kế hoạch công việc cho phòng; phân công nhiệm vụ, tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\n của phòng; bao quát công việc, chủ động phát hiện, giải quyết khó khăn, vướng\r\n\n mắc và các vấn đề phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ của\r\n\n phòng.\n\nCó kinh nghiệm chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ trong mảng nhiệm vụ chính của đơn vị.\n\nCó khả năng tạo môi trường\r\n\n làm việc của phòng nhằm sử dụng, phát huy nguồn lực của từng cá nhân trong\r\n\n đơn vị; có khả năng tổ chức, dẫn dắt, định hướng làm việc nhóm; có khả năng\r\n\n nhận diện, phát hiện những nhân sự có kỹ năng, chuyên môn nổi trội trong phòng,\r\n\n từ đó có định hướng bồi dưỡng, phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân\r\n\n lực của phòng, của lĩnh vực chuyên môn.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh, trách\r\n\n nhiệm nghề nghiệp vững vàng.\n\n16\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.1.3\n\n17\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.5\n\n18\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.2.3\n\n19\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.7\n\n20\n\nTrưởng phòng và tương đương\r\n\n (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nLĐ2.3.3\n\n21\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ)\n\nLĐ2.1.4\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về những mảng nhiệm vụ, công việc được\r\n\n giao.\n\nCó kỹ năng xây dựng mục tiêu,\r\n\n kế hoạch và tổ chức thực hiện mảng công việc được giao phụ trách; bao quát\r\n\n công việc, chủ động phát hiện, giải quyết khó khăn, vướng mắc và các vấn đề\r\n\n phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao phụ trách và của\r\n\n phòng.\n\nCó kinh nghiệm chuyên môn\r\n\n nghiệp vụ trong những mảng nhiệm vụ, công việc được giao.\n\nCó khả năng tạo môi trường\r\n\n làm việc của phòng nhằm sử dụng, phát huy nguồn lực của từng cá nhân trong\r\n\n đơn vị. Có khả năng tổ chức, dẫn dắt, định hướng làm việc nhóm. Có khả năng\r\n\n nhận diện, phát hiện những nhân sự có kỹ năng, chuyên môn nổi trội trong\r\n\n phòng, từ đó có định hướng bồi dưỡng, phát triển nhằm nâng cao chất lượng nguồn\r\n\n nhân lực của phòng, của lĩnh vực chuyên môn.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh, trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp, công việc được giao.\n\n22\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.1.4\n\n23\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.6\n\n24\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân cấp tỉnh)\n\nLĐ3.2.4\n\n25\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc Cục thuộc Bộ, cơ quan\r\n\n ngang Bộ)\n\nLĐ2.2.8\n\n26\n\nPhó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương (thuộc đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc Khu thuộc Cục thuộc Bộ)\n\nLĐ2.3.4\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM, MÔ TẢ CÔNG VIỆC VỊ TRÍ VIỆC\r\n\nLÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP VIÊN CHỨC CHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nDANH MỤC VỊ TRÍ VIỆC LÀM\n\nMÔ TẢ CÔNG VIỆC\n\n(Những nhiệm vụ cơ bản, khái quát)\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên vị trí việc làm\n\nHạng chức danh nghề nghiệp tương ứng\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1.\n\nVC1.1\n\nQuản lý dự án hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án được cấp có thẩm\r\n\n quyền giao, gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc;\r\n\n chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn; bảo\r\n\n vệ môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản\r\n\n lý hệ thống thông tin công trình và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n2.\n\nVC1.2\n\nQuản lý dự án hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án được\r\n\n cấp có thẩm quyền giao, gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng\r\n\n công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng;\r\n\n an toàn; bảo vệ môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi\r\n\n ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và một số công việc khác theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n3.\n\nVC1.3\n\nQuản lý dự án hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao, gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch công việc; khối lượng công việc; chất\r\n\n lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi phí đầu tư xây dựng; an toàn; bảo vệ\r\n\n môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ\r\n\n thống thông tin công trình và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn của đơn vị.\n\n4.\n\nVC1.4\n\nQuản lý dự án hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý dự án, gồm quản lý về phạm vi, kế hoạch\r\n\n công việc; khối lượng công việc; chất lượng xây dựng; tiến độ thực hiện; chi\r\n\n phí đầu tư xây dựng; an toàn; bảo vệ môi trường; lựa chọn nhà thầu và hợp đồng\r\n\n xây dựng; quản lý rủi ro; quản lý hệ thống thông tin công trình và một số\r\n\n công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n5.\n\nVC2.1\n\nThông tin an ninh hàng hải I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thông tin an ninh hàng hải gồm\r\n\n xây dựng hệ thống tra cứu và thực hiện khai thác dữ liệu; tiếp nhận, xử lý,\r\n\n truyền phát thông tin an ninh hàng hải và một số công việc khác theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n6.\n\nVC2.2\n\nThông tin an ninh hàng hải II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thông tin an ninh\r\n\n hàng hải gồm xây dựng hệ thống tra cứu và thực hiện khai thác dữ liệu; tiếp\r\n\n nhận, xử lý, truyền phát thông tin an ninh hàng hải và một số công việc khác\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n7.\n\nVC2.3\n\nThông tin an ninh hàng hải\r\n\n III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành thông tin an ninh hàng hải gồm xây dựng\r\n\n hệ thống tra cứu và thực hiện khai thác dữ liệu; tiếp nhận, xử lý, truyền\r\n\n phát thông tin an ninh hàng hải và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n8.\n\nVC3.1\n\nTìm kiếm cứu nạn hàng hải I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng hải gồm\r\n\n quản lý đội tàu chuyên trách; thống kê, theo dõi người, phương tiện, trang\r\n\n thiết bị tại khu vực cứu nạn; tiếp nhận, xử lý và ứng cứu và một số công việc\r\n\n khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n9.\n\nVC3.2\n\nTìm kiếm cứu nạn hàng hải II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn\r\n\n hàng hải gồm quản lý đội tàu chuyên trách; thống kê, theo dõi người, phương\r\n\n tiện, trang thiết bị tại khu vực cứu nạn; tiếp nhận, xử lý và ứng cứu và một\r\n\n số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n10.\n\nVC3.3\n\nTìm kiếm cứu nạn hàng hải III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành tìm kiếm cứu nạn hàng hải gồm quản lý đội\r\n\n tàu chuyên trách; thống kê, theo dõi người, phương tiện, trang thiết bị tại khu\r\n\n vực cứu nạn; tiếp nhận, xử lý và ứng cứu và một số công việc khác theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\n11.\n\nVC4.1\n\nThuyền trưởng\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ theo chức\r\n\n danh thuyền trưởng làm việc trên tàu biển Việt Nam tại Trung tâm Phối hợp tìm\r\n\n kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n12.\n\nVC4.2\n\nMáy trưởng\n\n \n\nGiúp việc thuyền trưởng, trực\r\n\n tiếp phụ trách bộ phận máy trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải tại Trung tâm\r\n\n Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n13.\n\nVC4.3\n\nĐại phó\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ tổ chức quản\r\n\n lý và khai thác tàu tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam\r\n\n theo quy định của pháp luật.\n\n14.\n\nVC4.4\n\nMáy hai\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ tổ chức quản\r\n\n lý máy móc thiết bị thuộc bộ phận máy tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn\r\n\n hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n15.\n\nVC4.5\n\nThuyền phó hai\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ tổ chức,\r\n\n bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị của Phó hai trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng\r\n\n hải tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n16.\n\nVC4.6\n\nMáy ba\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ vận\r\n\n hành và khai thác máy trên tàu tìm kiếm cứu nạn hàng hải tại Trung tâm Phối hợp\r\n\n tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n17.\n\nVC4.7\n\nThuyền phó ba\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ tổ chức bảo\r\n\n quản các phương tiện, thiết bị của Phó ba tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu\r\n\n nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n18.\n\nVC4.8\n\nMáy tư\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ khai thác\r\n\n máy tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n19.\n\nVC4.9\n\nSỹ quan Kỹ thuật điện\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ quản lý và\r\n\n khai thác tất cả hệ thống và trang thiết bị điện trên tàu tại Trung tâm Phối hợp\r\n\n tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n20.\n\nVC4.10\n\nThủy thủ trưởng\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\n dõi, bảo quản, lên kế hoạch sửa chữa các thiết bị, phương tiện, máy móc của\r\n\n tàu do bộ phận boong quản lý tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải\r\n\n Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n21.\n\nVC4.11\n\nThủy thủ\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ bảo quản,\r\n\n bảo dưỡng vỏ, boong tàu, các máy móc thiết bị và công tác tìm kiếm cứu nạn\r\n\n theo quy định của pháp luật tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải\r\n\n Việt Nam.\n\n22.\n\nVC4.12\n\nThợ máy\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ bảo quản,\r\n\n bảo dưỡng, sửa chữa, sử dụng máy móc, thiết bị trên tàu tại Trung tâm Phối hợp\r\n\n tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n23.\n\nVC4.13\n\nThợ kỹ thuật điện\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ bảo đảm\r\n\n chế độ làm việc của máy điện và các thiết bị điện khác trên tàu tại Trung tâm\r\n\n Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n24.\n\nVC4.14\n\nNhân viên cứu nạn\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu\r\n\n nạn tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của\r\n\n pháp luật.\n\n25.\n\nVC4.15\n\nBác sĩ tàu\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ phụ trách\r\n\n về y tế của Bác sĩ trên tàu tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải\r\n\n Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n26.\n\nVC4.16\n\nY tá tàu\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ phụ trách\r\n\n y tế của Nhân viên y tế trên tàu tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng\r\n\n hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n27.\n\nVC4.17\n\nPhục vụ viên\n\n \n\nThực hiện nhiệm vụ dọn dẹp vệ\r\n\n sinh trên tàu đáp ứng yêu cầu an toàn vệ sinh lao động của Nhân viên phục vụ\r\n\n trên tàu tại Trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n28.\n\nVC4.18\n\nCấp dưỡng\n\n \n\nThực hiện các nhiệm vụ của\r\n\n nhà bếp, bảo đảm đúng chế độ ăn uống cho thuyền viên tại Trung tâm Phối hợp\r\n\n tìm kiếm cứu nạn hàng hải Việt Nam theo quy định của pháp luật.\n\n29.\n\nVC5.1\n\nKỹ thuật viên đường bộ hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập chuyên ngành kỹ thuật đường bộ;\r\n\n các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa\r\n\n học công nghệ, quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật đường\r\n\n bộ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công. \n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ về kỹ thuật, công nghệ thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập chuyên ngành kỹ thuật đường bộ theo quy định của pháp luật; tổ\r\n\n chức biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; chủ trì\r\n\n tổ chức tập huấn chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh\r\n\n nghiệm trong phạm vi nhiệm vụ được giao.\n\n30.\n\nVC5.2\n\nKỹ thuật viên đường bộ hạng\r\n\n II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học\r\n\n liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập chuyên ngành\r\n\n kỹ thuật đường bộ; các chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển\r\n\n và ứng dụng khoa học công nghệ, quy định, quy chế quản lý nghiệp vụ chuyên\r\n\n ngành kỹ thuật đường bộ trong phạm vi nhiệm vụ được phân công. \n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ về kỹ thuật, công nghệ thuộc chức năng, nhiệm vụ của\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập chuyên ngành kỹ thuật đường bộ theo quy định của\r\n\n pháp luật; biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ;\r\n\n chủ trì tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh\r\n\n nghiệm, thực hiện quy trình nghiệp vụ, chỉ đạo, theo dõi, điều hành hoạt động\r\n\n chuyên môn, tổng hợp, xây dựng báo cáo, thống kê, quản lý hồ sơ lưu trữ trong\r\n\n phạm vi nhiệm vụ được phân công.\n\n31.\n\nVC5.3\n\nKỹ thuật viên đường bộ hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ, kế hoạch, quy hoạch, các quy định nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\n kỹ thuật đường bộ, quy trình, quy định, quy chế nội bộ trong phạm vi nhiệm vụ\r\n\n được phân công. \n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật đường bộ được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao, gồm công tác thí nghiệm, ứng dụng, thử nghiệm vật liệu, kết cấu mới thuộc\r\n\n lĩnh vực đường bộ, quản lý và sử dụng thiết bị thí nghiệm và một số công việc\r\n\n khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n32.\n\nVC5.4\n\nKỹ thuật viên đường bộ hạng\r\n\n IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật đường bộ được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao, gồm công tác thí nghiệm, ứng dụng, thử nghiệm vật liệu, kết cấu mới thuộc\r\n\n lĩnh vực đường bộ, quản lý và sử dụng thiết bị thí nghiệm và một số công việc\r\n\n khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n33.\n\nVC6.1\n\nKỹ thuật viên bến phà hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: đề tài, đề án, các công trình nghiên cứu khoa học\r\n\n liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công lập chuyên ngành\r\n\n kỹ thuật bến phà; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\n trong chuyên ngành bến phà; nghiên cứu, đề xuất, xây dựng các chủ trương,\r\n\n chính sách, kế hoạch phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ, quy định, quy\r\n\n chế quản lý nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật bến phà trong phạm vi nhiệm vụ được\r\n\n phân công.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ về kỹ thuật thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập chuyên ngành kỹ thuật bến phà theo quy định của pháp luật;\r\n\n biên soạn, xây dựng các tài liệu hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ; chủ trì tổ\r\n\n chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc phổ biến kiến thức, kinh nghiệm, thực\r\n\n hiện quy trình nghiệp vụ, chỉ đạo, theo dõi, điều hành hoạt động chuyên môn,\r\n\n tổng hợp, xây dựng báo cáo, thống kê, quản lý hồ sơ lưu trữ trong phạm vi nhiệm\r\n\n vụ được phân công.\n\n34.\n\nVC6.2\n\nKỹ thuật viên bến phà hạng\r\n\n III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: chủ trương, chính sách, định hướng, kế hoạch phát triển và ứng dụng\r\n\n khoa học công nghệ, kế hoạch, quy hoạch, các quy định nghiệp vụ chuyên ngành\r\n\n kỹ thuật bến phà, quy trình, quy định, quy chế nội bộ trong phạm vi nhiệm vụ\r\n\n được phân công.\n\nTriển khai thực hiện: các hoạt\r\n\n động chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kỹ thuật bến phà: quản lý, bảo trì,\r\n\n khai thác phương tiện vượt sông và các hạng mục của bến phà; kiểm tra, xác định\r\n\n mức độ hư hỏng của công trình bến và xây dựng phương án sửa chữa; tiểu tu vỏ\r\n\n phà; đăng kiểm phà, tàu kéo, bến nổi, cầu dẫn; sửa chữa định kỳ máy móc, thiết\r\n\n bị và thực hiện công tác sửa chữa đột xuất khác; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,\r\n\n kiểm tra, thu thập thông tin, thống kê, quản lý hồ sơ, lưu trữ tư liệu, số liệu\r\n\n về các vấn đề liên quan trong phạm vi nhiệm vụ được phân công.\n\n35.\n\nVC7.1\n\nViên chức Đăng kiểm hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn\r\n\n quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao, gồm đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; các tổng thành,\r\n\n hệ thống, linh kiện, phụ tùng của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;\r\n\n phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí biển (công trình\r\n\n biển) và sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải,\r\n\n công trình biển và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n của đơn vị sự nghiệp.\n\n36.\n\nVC7.2\n\nViên chức Đăng kiểm hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\n quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình,\r\n\n quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm được cấp\r\n\n có thẩm quyền giao, gồm đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải;\r\n\n các tổng thành, hệ thống, linh kiện, phụ tùng của phương tiện, thiết bị giao\r\n\n thông vận tải; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí\r\n\n biển (công trình biển) và sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện giao\r\n\n thông vận tải, công trình biển và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n37.\n\nVC7.3\n\nViên chức Đăng kiểm hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn\r\n\n quốc gia, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm được cấp có thẩm quyền giao, gồm\r\n\n đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; các tổng thành, hệ thống,\r\n\n linh kiện, phụ tùng của phương tiện, thiết bị giao thông vận tải; phương tiện,\r\n\n thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí biển (công trình biển) và sản\r\n\n phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải, công trình biển\r\n\n và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự\r\n\n nghiệp.\n\n38.\n\nVC7.4\n\nViên chức Đăng kiểm hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đăng kiểm được cấp có thẩm quyền giao, gồm\r\n\n đăng kiểm phương tiện, thiết bị giao thông vận tải, phương tiện; các tổng\r\n\n thành, hệ thống, linh kiện, phụ tùng của phương tiện, thiết bị giao thông vận\r\n\n tải; thiết bị thăm dò, khai thác, vận chuyển dầu khí biển (công trình biển)\r\n\n và sản phẩm công nghiệp lắp đặt trên phương tiện giao thông vận tải, công\r\n\n trình biển và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n39.\n\nVC8.1\n\nĐào tạo lái xe cơ giới đường\r\n\n bộ hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch; giáo trình, tài liệu giảng dạy theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đào tạo lái xe cơ giới đường bộ được cấp\r\n\n có thẩm quyền giao, gồm tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của\r\n\n người học, quản lý hồ sơ dạy học, quản lý người học, thực hiện các hoạt động\r\n\n giáo dục và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\n40.\n\nVC8.2\n\nĐào tạo lái xe cơ giới đường\r\n\n bộ hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị; giáo trình, tài liệu giảng dạy theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành đào tạo lái xe cơ giới đường bộ được cấp có\r\n\n thẩm quyền giao, gồm tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của\r\n\n người học, quản lý hồ sơ dạy học, quản lý người học, thực hiện các hoạt động\r\n\n giáo dục và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n41.\n\nVC9.1\n\nQuản lý bến xe hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của đơn\r\n\n vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương\r\n\n trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý bến xe được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị\r\n\n sự nghiệp.\n\n42.\n\nVC9.2\n\nQuản lý bến xe hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý bến xe được cấp có thẩm quyền giao\r\n\n và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n43.\n\nVC10.1\n\nQuản lý vận tải quá cảnh hạng\r\n\n III\n\nHạng III\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý vận tải quốc tế (liên vận và quá\r\n\n cảnh) được cấp có thẩm quyền giao và một số công việc khác theo chức năng,\r\n\n nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n44.\n\nVC10.2\n\nQuản lý vận tải quá cảnh hạng\r\n\n IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý vận tải quá cảnh được cấp có thẩm\r\n\n quyền giao và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n45.\n\nVC11.1\n\nKiểm tra tải trọng xe hạng\r\n\n III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kiểm tra tải trọng xe được cấp có thẩm\r\n\n quyền giao và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n đơn vị sự nghiệp.\n\n46.\n\nVC11.2\n\nKiểm tra tải trọng xe hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành kiểm tra tải trọng xe được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n47.\n\nVC11.1\n\nQuản lý, bảo trì công trình\r\n\n giao thông hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình\r\n\n giao thông được cấp có thẩm quyền giao, gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất\r\n\n lượng, sửa chữa và bảo dưỡng công trình giao thông và một số công việc khác\r\n\n theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n48.\n\nVC11.2\n\nQuản lý, bảo trì công trình\r\n\n giao thông hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên cứu,\r\n\n xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên\r\n\n ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\n đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý, bảo trì\r\n\n công trình giao thông được cấp có thẩm quyền giao, gồm kiểm tra, quan trắc,\r\n\n kiểm định chất lượng, sửa chữa và bảo dưỡng công trình giao thông và một số\r\n\n công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n49.\n\nVC11.3\n\nQuản lý, bảo trì công trình\r\n\n giao thông hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao, gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa\r\n\n chữa và bảo dưỡng công trình giao thông và một số công việc khác theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n50.\n\nVC11.4\n\nQuản lý, bảo trì công trình\r\n\n giao thông hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý, bảo trì công trình giao thông được\r\n\n cấp có thẩm quyền giao, gồm kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, sửa chữa\r\n\n và bảo dưỡng công trình giao thông và một số công việc khác theo nhiệm vụ được\r\n\n cấp có thẩm quyền giao.\n\n51.\n\nVC12.1\n\nQuản lý bến cảng hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý cảng, bến, phương tiện…\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao, gồm quản lý việc chấp hành các quy định của pháp\r\n\n luật về đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, và bảo vệ môi trường trong khu vực\r\n\n cảng, bến, khu neo đậu, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định\r\n\n của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa và một số công việc\r\n\n khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n52.\n\nVC12.2\n\nQuản lý bến cảng hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý cảng, bến,\r\n\n phương tiện… được cấp có thẩm quyền giao, gồm quản lý việc chấp hành các quy\r\n\n định của pháp luật về đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, và bảo vệ môi trường\r\n\n trong khu vực cảng, bến, khu neo đậu, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực\r\n\n hiện quy định của pháp luật về giao thông vận tải đường thủy nội địa và một số\r\n\n công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n53.\n\nVC12.3\n\nQuản lý bến cảng hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý cảng, bến, phương tiện… được cấp\r\n\n có thẩm quyền giao, gồm quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về\r\n\n đảm bảo trật tự, an toàn, an ninh, và bảo vệ môi trường trong khu vực cảng, bến,\r\n\n khu neo đậu, tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật\r\n\n về giao thông vận tải đường thủy nội địa và một số công việc khác theo nhiệm\r\n\n vụ được cấp có thẩm quyền giao.\n\n54.\n\nVC12.4\n\nQuản lý bến cảng hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành quản lý cảng, bến, phương tiện… được cấp có\r\n\n thẩm quyền giao, gồm quản lý việc chấp hành các quy định của pháp luật về đảm\r\n\n bảo trật tự, an toàn, an ninh, và bảo vệ môi trường trong khu vực cảng, bến,\r\n\n khu neo đậu và một số công việc khác theo nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền\r\n\n giao.\n\n55.\n\nVC13.1\n\nVận hành, khai thác giao\r\n\n thông công cộng hạng I\n\nHạng I\n\nChủ trì nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị sự nghiệp.\n\nChủ trì tổ chức thực hiện:\r\n\n các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông\r\n\n công cộng được cấp có thẩm quyền giao, gồm theo dõi, vận hành, bảo trì thiết\r\n\n bị để khai thác, tổ chức đảm bảo giao thông và một số công việc khác theo chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n56.\n\nVC13.2\n\nVận hành, khai thác giao\r\n\n thông công cộng hạng II\n\nHạng II\n\nChủ trì hoặc tham gia nghiên\r\n\n cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ\r\n\n chuyên ngành của đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\nChủ trì hoặc tham gia tổ chức\r\n\n thực hiện: các nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành vận hành, khai thác\r\n\n giao thông công cộng được cấp có thẩm quyền giao, gồm theo dõi, vận hành, bảo\r\n\n trì thiết bị để khai thác, tổ chức đảm bảo giao thông và một số công việc\r\n\n khác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n57.\n\nVC13.3\n\nVận hành, khai thác giao\r\n\n thông công cộng hạng III\n\nHạng III\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành của\r\n\n đơn vị sự nghiệp; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn\r\n\n vị.\n\nTriển khai thực hiện: các nhiệm\r\n\n vụ chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng\r\n\n được cấp có thẩm quyền giao, gồm theo dõi, vận hành, bảo trì thiết bị để khai\r\n\n thác, tổ chức đảm bảo giao thông và một số công việc khác theo chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp.\n\n58.\n\nVC13.4\n\nVận hành, khai thác giao\r\n\n thông công cộng hạng IV\n\nHạng IV\n\nTham gia nghiên cứu, xây dựng,\r\n\n đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ chuyên ngành theo\r\n\n chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị.\n\nThực hiện: các nhiệm vụ\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành vận hành, khai thác giao thông công cộng được\r\n\n cấp có thẩm quyền giao, gồm theo dõi, vận hành, bảo trì thiết bị để khai\r\n\n thác, tổ chức đảm bảo giao thông và một số công việc khác theo nhiệm vụ được\r\n\n cấp có thẩm quyền giao.\n\n \n\nPHỤ LỤC IV\n\nKHUNG NĂNG LỰC VỊ TRÍ VIỆC LÀM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\r\n\nCHUYÊN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nSTT\n\nHẠNG CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP\n\nKHUNG NĂNG LỰC \n\n(Những năng lực, kỹ năng cơ bản, khái quát)\n\n1.\n\nHạng I\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nghiệp vụ chuyên ngành thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của đơn vị.\n\nCó chuyên môn nghiệp vụ cao\r\n\n nhất trong ngành, lĩnh vực công tác; có hiểu biết về vị trí, vai trò và tác động\r\n\n của nghiệp vụ chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp; có năng lực dự đoán xu hướng\r\n\n và xu thế phát triển của nghề nghiệp, lĩnh vực chuyên môn.\n\nCó kinh nghiệm tham mưu xử lý\r\n\n các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.\n\nCó năng lực chủ trì nghiên cứu,\r\n\n xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của\r\n\n ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ, chương\r\n\n trình, quy hoạch, kế hoạch thuộc chuyên môn nhiệm vụ hoặc lĩnh vực hoạt động\r\n\n của đơn vị sự nghiệp; có năng lực tổng hợp, nhận diện, phát hiện các vấn đề về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, nghề nghiệp; có khả năng đề xuất giải pháp về chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc; có kỹ năng giao tiếp\r\n\n và thiết lập các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực chuyên\r\n\n môn, nghề nghiệp của mình; có khả năng tạo môi trường làm việc giúp đỡ, hỗ trợ,\r\n\n bồi dưỡng những viên chức có chuyên môn nghề nghiệp thấp hơn.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh và trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp và đơn vị công tác.\n\n2.\n\nHạng II\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nghiệp vụ chuyên ngành thuộc chức\r\n\n năng, nhiệm vụ của đơn vị.\n\nCó chuyên môn nghiệp vụ cao\r\n\n trong ngành, lĩnh vực công tác; có hiểu biết về vị trí, vai trò của chuyên\r\n\n môn nghiệp vụ nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp.\n\nCó kinh nghiệm tham mưu xử lý\r\n\n các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.\n\nCó năng lực chủ trì hoặc tham\r\n\n gia nghiên cứu, xây dựng, đề xuất: các quy định, quy chế, quy trình quản lý\r\n\n nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch thuộc chuyên môn nhiệm vụ hoặc\r\n\n lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp; có năng lực tổng hợp, nhận diện,\r\n\n phát hiện các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ, nghề nghiệp; có khả năng đề xuất\r\n\n giải pháp về chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc;\r\n\n có kỹ năng giao tiếp và các mối quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực\r\n\n chuyên môn, nghề nghiệp của mình; có khả năng giúp đỡ, hỗ trợ, bồi dưỡng những\r\n\n viên chức có chuyên môn nghề nghiệp thấp hơn.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh và trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp và đơn vị công tác.\n\n3.\n\nHạng III\n\nNắm vững chủ trương, chính\r\n\n sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nghiệp vụ chuyên ngành thuộc chức năng,\r\n\n nhiệm vụ của đơn vị.\n\nCó chuyên môn nghiệp vụ trong\r\n\n ngành, lĩnh vực công tác; có hiểu biết về vị trí, vai trò của chuyên môn nghiệp\r\n\n vụ nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp.\n\nCó khả năng tham mưu xử lý\r\n\n các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.\n\nCó khả năng tổ chức, tham mưu\r\n\n thực hiện các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh\r\n\n vực; có khả năng tham gia xây dựng đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và\r\n\n công nghệ, chương trình, quy hoạch, kế hoạch thuộc chuyên môn nhiệm vụ hoặc\r\n\n lĩnh vực hoạt động của đơn vị sự nghiệp; có năng lực tổng hợp các vấn đề về\r\n\n chuyên môn nghiệp vụ, nghề nghiệp; có khả năng đề xuất giải pháp về chuyên\r\n\n môn, nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc; có kỹ năng giao tiếp\r\n\n và các mối quan hệ trong lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp của mình; có khả\r\n\n năng giúp đỡ, hỗ trợ, bồi dưỡng những viên chức có chuyên môn nghề nghiệp thấp\r\n\n hơn.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh và trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp và đơn vị công tác.\n\n4.\n\nHạng IV\n\nNắm vững chủ trương, chính sách\r\n\n của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nghiệp vụ chuyên ngành thuộc chức năng,\r\n\n nhiệm vụ của đơn vị. \n\nCó chuyên môn nghiệp vụ trong\r\n\n ngành, lĩnh vực công tác.\n\nCó khả năng tham mưu hoặc\r\n\n tham gia xử lý các vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.\n\nCó khả năng tham mưu thực hiện\r\n\n các quy định, quy chế, quy trình quản lý nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực; có khả\r\n\n năng tham gia xây dựng đề án, dự án, đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ,\r\n\n chương trình, quy hoạch, kế hoạch thuộc chuyên môn nghiệm vụ hoặc lĩnh vực hoạt\r\n\n động của đơn vị sự nghiệp; có năng lực tổ chức thực hiện các giải pháp về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ để đảm bảo chất lượng, tiến độ công việc.\n\nCó đạo đức, bản lĩnh và trách\r\n\n nhiệm với nghề nghiệp và đơn vị công tác.\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104755 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104756.json b/contexts/context_104756.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..162e0b4da955e6da4da62a808bd53fa061793c96 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104756.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-247-KH-UBND-ra-soat-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Nghe-An-515250.aspx", + "name": "Ke-hoach-247-KH-UBND-ra-soat-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Nghe-An-515250", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 247/KH-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 19 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN NĂM\r\n\n2022\n\nTiếp tục thực hiện Nghị quyết số\r\n\n19-2018/NQ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\nquốc gia năm 2018 và những năm tiếp theo; Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 12/5/2020\r\n\ncủa Chính phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến\r\n\nhoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2025; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2022; các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính, số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, số 45/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n08/4/2020 về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, Quyết định số\r\n\n06/QĐ-TTg ngày 06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển ứng\r\n\ndụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc\r\n\ngia giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 và các Thông tư của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ: số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính, số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An năm 2022 với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU,\r\n\nPHẠM VI\n\n1. Mục đích\n\na) Thực hiện có hiệu quả các nội dung\r\n\ncải cách thủ tục hành chính trọng tâm theo Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày\r\n\n15/5/2018, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ, góp phần cải\r\n\ncách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh\r\n\ncủa tỉnh.\n\nb) Nâng cao chất lượng phục vụ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo hướng không theo địa giới hành chính, giảm\r\n\nchi phí và tạo thuận lợi cho cá nhân, tổ chức.\n\nc) Kịp thời phát hiện những nội dung\r\n\nbất cập, vướng mắc, rườm rà, chồng chéo, không phù hợp đang gây khó khăn, cản\r\n\ntrở của thủ tục hành chính trong quá trình giải quyết công việc cho cá nhân, tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp nhằm kịp thời sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị các Bộ, Ngành\r\n\ntrung ương xem xét sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc rà soát, đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính phải được tiến hành một cách đồng bộ, hiệu quả, đầy đủ, đúng thời\r\n\ngian, đúng các nhóm, lĩnh vực, nội dung được yêu cầu.\n\nb) Các phương án kiến nghị đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính phải có tính khả thi, kịp thời kiến nghị UBND tỉnh, các\r\n\nBộ, ngành sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những thủ tục hành chính không phù hợp,\r\n\nđảm bảo thống nhất trong quá trình thực hiện.\n\nc) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng phục vụ, không theo địa giới\r\n\nhành chính.\n\n3. Phạm vi\n\nCác thủ tục hành chính, các nhóm thủ\r\n\ntục hành chính được công bố tại các Quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG, CÁCH\r\n\nTHỨC\n\n1. Đơn giản hóa thủ tục hành chính\n\na) Đối tượng: Các thủ tục hành chính,\r\n\nnhóm thủ tục hành chính được nêu tại Phụ lục của Kế hoạch.\n\nb) Chủ thể thực hiện:\n\n- Chủ trì: Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã;\n\nc) Cách thức đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính: cắt giảm thời gian giải quyết; kiến nghị cơ quan Trung ương về cắt,\r\n\ngiảm thành phần hồ sơ, giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính; tái cấu trúc\r\n\nquy trình giải quyết thủ tục hành chính,...;\n\nd) Thời gian hoàn thành: Theo thời\r\n\ngian hoàn thành tương ứng với từng thủ tục hành chính nêu tại Phụ lục của Kế hoạch;\n\nđ) Yêu cầu về kết quả đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Tính được chi phí tiết kiệm được\r\n\n(chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa - chi phí tuân thủ\r\n\nthủ tục hành chính sau đơn giản hóa);\n\n- Dự thảo Phương án đơn giản hóa\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Rà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\nchính\n\na) Đối tượng:\n\n- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh: rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải\r\n\nquyết của cấp tỉnh.\n\n- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã: rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm\r\n\nquyền giải quyết của cấp huyện, cấp xã;\n\nb) Chủ thể thực hiện: Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã;\n\nc) Cách thức rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính: căn cứ Điều 25 Thông tư số 02/2017/TT-VPCP để điền Biểu mẫu rà\r\n\nsoát, đánh giá thủ tục hành chính tại Phụ lục VII (ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP);\n\nd) Thời gian hoàn thành: trước ngày\r\n\n15/8/2022;\n\nđ) Yêu cầu về kết quả rà soát, đánh\r\n\ngiá thủ tục hành chính:\n\n- Xây dựng Báo cáo tổng hợp kết quả\r\n\nrà soát, đánh giá TTHC;\n\n- Biểu mẫu rà soát đối với từng thủ tục\r\n\nhành chính (sử dụng biểu mẫu 02/RS-KSTT nêu tại Phụ lục VII Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ; điền vào biểu mẫu điện tử để có thể tái sử dụng biểu mẫu sau\r\n\nnày).\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\n1.1. Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUBND tỉnh\n\na) Tổ chức triển khai, thực hiện Kế\r\n\nhoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm\r\n\nvi giải quyết theo đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng;\n\nb) Triển khai áp dụng các phương án\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính sau khi được phê duyệt (đối với các phương án cắt\r\n\ngiảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính).\n\n1.2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở,\r\n\nBan, Ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện rà soát,\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính;\n\nb) Kiểm soát chất lượng kết quả rà\r\n\nsoát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tính chi phí tuân thủ thủ tục hành chính\r\n\ncủa các cơ quan được giao nhiệm vụ tại Kế hoạch này;\n\nc) Thẩm định, tổng hợp kết quả thực\r\n\nhiện của các Sở, Ngành được giao theo Kế hoạch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n1.3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã\n\na) Tổ chức triển khai, thực hiện Kế\r\n\nhoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý và phạm\r\n\nvi giải quyết theo đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng;\n\nb) Triển khai áp dụng các phương án\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính sau . khi được phê duyệt (đối với các phương án\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính);\n\nc) Cung cấp các thông tin, số liệu của\r\n\nthủ tục hành chính được thực hiện tại UBND cấp huyện, cấp xã theo yêu cầu để\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành tính chi phí tuân thủ của thủ tục hành chính đó trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh (đối với đơn giản hóa thủ tục hành chính).\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\nNguồn kinh phí được bố trí từ nguồn\r\n\nngân sách của các cơ quan, đơn vị để thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính. Các cơ quan, đơn vị được huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp khác\r\n\n(nếu có) để hỗ trợ hoạt động rà soát, đánh giá thủ tục hành chính theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu gặp\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, các cơ quan phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (qua Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính hoặc hộp thư điện tử kstthc@ubnd.nghean.gov.vn)\r\n\nđể báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VPCP (Cục KSTTHC);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh (đ/c Hoa);\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - PCVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT (V).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa\n\n\n\nDANH MỤC\n\nRÀ SOÁT, ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2022 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 247/KH-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nTT\n\nCơ quan chủ trì\n\nTên thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nMục tiêu đơn giản hóa\n\nSố hồ sơ phát sinh trung bình 01 năm (ĐVT: hồ sơ)\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện rà soát\n\nBắt đầu\n\nHoàn thành\n\n1\n\nSở Xây dựng\n\nThẩm định Báo\r\n\n cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi\r\n\n đầu tư xây dựng\n\nHoạt động xây dựng\n\nGiảm 20% so với\r\n\n quy định, cụ thể:\n\n- Dự án nhóm B:\r\n\n không quá 20 ngày làm việc;\n\n- Dự án nhóm C:\r\n\n không quá 15 ngày làm việc.\n\n160\n\nCác Sở, Ban,\r\n\n Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\nTháng 4/2022\n\n30/6/2022\n\nThẩm định thiết\r\n\n kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh thiết kế xây dựng triển\r\n\n khai sau thiết kế cơ sở\n\nHoạt động xây dựng\n\nGiảm 20% so với\r\n\n quy định, cụ thể:\n\n- Công trình cấp\r\n\n I, cấp đặc biệt: 30 ngày làm việc;\n\n- Công trình cấp\r\n\n II, cấp III: không quá 24 ngày làm việc;\n\n- Công trình\r\n\n còn lại: 18 ngày làm việc.\n\n130\n\n2\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nĐăng ký biến động\r\n\n về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được\r\n\n cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa\r\n\n chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử\r\n\n dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất\r\n\n so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\nĐất đai\n\nGiảm bớt thành\r\n\n phần hồ sơ (Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy chứng minh quân đội hoặc thẻ\r\n\n Căn cước công dân hoặc sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác để chứng minh nhân thân)\r\n\n trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, hệ thống định danh và xác\r\n\n thực điện tử được chia sẻ, tích hợp với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính tỉnh, cơ sở dữ liệu về đất đai.\n\n1000\n\nUBND các huyện,\r\n\n thành phố, thị xã\n\nTháng 4/2022\n\n30/5/2022\n\n3\n\nSở Công Thương\n\nCấp lại Giấy chứng\r\n\n nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\nLưu thông hàng\r\n\n hóa trong nước\n\nGiảm 55% thời\r\n\n gian giải quyết so với quy định, cụ thể: giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 9\r\n\n ngày làm việc\n\n115\n\n-\n\nTháng 4/2022\n\n30/5/2022\n\n4\n\nSở Tư pháp\n\nCấp Phiếu Lý lịch\r\n\n tư pháp cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nLý lịch tư pháp\n\nPhân cấp cho\r\n\n UBND cấp huyện tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\n35.744\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố, thị xã\n\nTháng 4/2022\n\n30/7/2022\n\nCấp bản sao\r\n\n trích lục hộ tịch\n\nHộ tịch\n\nBỏ thành phần Tờ\r\n\n khai cấp bản sao trích lục hộ tịch\n\n173.600\n\nTháng 4/2022\n\n15/7/2022\n\nĐăng ký khai\r\n\n sinh\n\nBỏ quy định về\r\n\n trường hợp ủy quyền không chứng thực của người yêu cầu cho bố mẹ, anh, chị em\r\n\n ruột\n\n72.800\n\nĐăng ký lại\r\n\n khai sinh\n\n39.000\n\nCấp Giấy xác nhận\r\n\n tình trạng hôn nhân\n\n44.600\n\n5\n\nSở Nội vụ\n\nThủ tục tặng Cờ\r\n\n thi đua cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n Trung ương\n\nThi đua - Khen\r\n\n thưởng\n\nBỏ quy định về\r\n\n nộp Biên bản họp bình xét khen thưởng của cấp trình khen thưởng khi nộp hồ sơ\r\n\n giải quyết thủ tục hành chính, thay vào đó, Biên bản sẽ được lưu tại cơ quan,\r\n\n đơn vị trình khen thưởng\n\n130\n\nỦy ban nhân dân\r\n\n các huyện, thành phố, thị xã\n\nTháng 4/2022\n\n30/6/2022\n\nThủ tục Tặng\r\n\n danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ban, ngành đoàn thể Trung ương, tỉnh,\r\n\n thành phố trực thuộc Trung ương\n\n180\n\nNhóm thủ tục\r\n\n lĩnh vực thi đua khen thưởng\n\n\n\nBỏ xác nhận của\r\n\n cấp trình khen thưởng ở báo cáo thành tích của các tập thể, cá nhân (do hồ sơ\r\n\n trình khen thưởng đã có Tờ trình của cấp trình khen)\n\n1250\n\n6\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nCấp mới giấy\r\n\n phép lái xe\n\nĐường bộ\n\nGiảm thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục 01 ngày so với quy định, cụ thể từ 10 ngày làm việc xuống\r\n\n còn 09 ngày làm việc\n\n70.000\n\n-\n\nTháng 4/2022\n\n30/6/2022\n\nĐổi giấy phép\r\n\n lái xe do ngành giao thông vận tải cấp\n\nĐường bộ\n\nGiảm thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục 01 ngày so với quy định, cụ thể từ 05 ngày làm việc xuống\r\n\n còn 04 ngày làm việc\n\n25.000\n\n-\n\nTháng 4/2022\n\n30/6/2022\n\nCấp giấy phép\r\n\n liên vận giữa Việt Nam và Lào\n\nĐường bộ\n\nGiảm thời gian\r\n\n giải quyết thủ tục 01 ngày so với quy định, cụ thể từ 02 ngày làm việc xuống\r\n\n còn 01 ngày làm việc\n\n4.000\n\n-\n\nTháng 4/2022\n\n30/5/2022\n\n", + "id": 104756 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104757.json b/contexts/context_104757.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19e8750de58884bf97566bb91ad38a370bd42bfb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104757.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1572-1998-QD-BTC-gia-mua-toi-thieu-tai-cua-khau-de-tinh-thue-nhap-khau-tai-bang-gia-sua-doi-quyet-dinh-590A-1998-QD-BTC-nam-1998-44916.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1572-1998-QD-BTC-gia-mua-toi-thieu-tai-cua-khau-de-tinh-thue-nhap-khau-tai-bang-gia-sua-d", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 1572/1998/QĐ/BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 11 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1572/1998/QĐ-BTC NGÀY 9 THÁNG\r\n\n11 NĂM 1998 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIÁ MUA TỐI THIỂU TẠI CỬA KHẨU ĐỂ TÍNH THUẾ\r\n\nNHẬP KHẨU TẠI BẢNG GIÁ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 590A/1998/QĐ-BTC NGÀY\r\n\n29/04/1998 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ thẩm quyền và nguyên tắc\r\n\nđịnh giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7 Nghị định số\r\n\n54/CP ngày 28/08/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất\r\n\nkhẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ; và công văn số\r\n\n3696 TC/TCT ngày 23 /09/1998 của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục Hải quan tại các Công văn số: 3331/TCHQ-KTTT ngày\r\n\n24/9/1998, Công văn số 3364/TCHQ-KTTT ngày 26/9/1998, Công văn số\r\n\n3366/TCHQ-KTTT ngày 26/9/1998, Công văn số 3393/TCHQ-KTTT ngày 28/9/1998, Công\r\n\nvăn số 3434/TCHQ-KTTT ngày 2/10/1998, Công văn số 3751/TCHQ-KTTT ngày\r\n\n19/10/1998, Công văn số 3826/TCHQ-KTTT ngày 23/10/1998.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung giá mua tối thiểu tại cửa khẩu của các mặt\r\n\nhàng quy định dưới đây, để các cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính\r\n\nthuế nhập khẩu của các mặt hàng cùng loại tại Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu\r\n\nđể tính thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 590A/1998/QĐ/BTC ngày\r\n\n29/4/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n hàng\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nGiá\r\n\n tính thuế (USD)\n\n1\n\nNước uống tăng lực Redbull\n\nLít\n\n0,50\n\n2\n\nNước trái bí\n\n-\n\n0,50\n\n3\n\nRượu Shaohsing\n\n-\n\n5,00\n\n4\n\nRượu Mautai\n\n-\n\n5,00\n\n5\n\nRượu Branđy ST Remy Napoleon\n\n-\n\n5,00\n\n6\n\nRượu Fontaibeleau\n\n-\n\n5,00\n\n7\n\nRượu Sake các loại - Nhật Bản\r\n\n sản xuất\n\n-\n\n5,00\n\n8\n\nRượu Biter Campari\n\n-\n\n4,00\n\n9\n\nRượu Robbie Dhu-Scotch Whisky\n\n-\n\n5,00\n\n10\n\nRượu Glenfiddich- Scotch\r\n\n Whisky\n\n-\n\n5,00\n\n11\n\nRượu Black Barrel- Scotch\r\n\n Whisky\n\n-\n\n4,00\n\n12\n\nRượu Balvenie- Scotch Whisky\n\n-\n\n4,50\n\n13\n\nRượu Lichfield-Gin\n\n-\n\n3,00\n\n14\n\nRượu Super Nikka Whisky\n\n-\n\n12,00\n\n15\n\nRượu Subaru\n\n-\n\n5,00\n\n16\n\nRượu Ichibanfuda\n\n-\n\n7,00\n\n17\n\nRượu Jimbeam Cola\n\n-\n\n3,00\n\n18\n\nRượu Champagne do Bungari,\r\n\n Moldova sản xuất\n\n-\n\n2,00\n\n19\n\nMáy bơm nước do các nước khác\r\n\n sản xuất tính bằng 55% giá máy bơm nước cùng loại do G7 sản xuất\n\nChiếc\n\n\n\n20\n\nXe ôtô chở khách do Hàn Quốc sản\r\n\n xuất từ năm 1995 trở về trước:\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại 15 chỗ ngồi\n\n-\n\n8.000,00\n\n\n\n- Loại từ 16 đến 26 chỗ ngồi\n\n-\n\n10.000,00\n\n\n\n- Loại từ 27 đến 30 chỗ ngồi\n\n-\n\n12.000,00\n\n\n\n- Loại từ 31 đến 40 chỗ ngồi\n\n-\n\n14.000,00\n\n\n\n- Loại từ 41 đến 50 chỗ ngồi\n\n-\n\n17.000,00\n\n\n\n- Loại từ 51 đến 60 chỗ ngồi\n\n-\n\n23.000,00\n\n21\n\nXe ô tô chở khách hiệu\r\n\n Mercedes - Ben loại 43 chỗ ngồi do Đức sản xuất năm 1983.\n\n-\n\n9.000,00\n\n22\n\nXe ô tô tải thùng cố định do\r\n\n Hàn Quốc sản xuất từ năm 1990 trở về trước:\n\n\n\n\n\n\n\n- Loại có trọng tải dưới 1 tấn\n\n-\n\n2.800,00\n\n\n\n- Loại có trọng tải từ 1 tấn đến\r\n\n 1,5 tấn\n\n-\n\n3.800,00\n\n23\n\nBộ linh kiện xe máy dạng CKD\r\n\n LF 100 do Trung Quốc sản xuất\n\nBộ\n\n700,00\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực và áp dụng đối với tất cả các\r\n\nlô hàng nhập khẩu có tờ khai hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt\r\n\nđầu từ ngày 15/11/1998.\n\n\n\nPhạm\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\n", + "id": 104757 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104758.json b/contexts/context_104758.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32a64359ece72aad8dfefa89a88e13c0541110cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104758.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1291-QD-UBND-2013-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-chung-cap-xa-Ha-Nam-213373.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1291-QD-UBND-2013-Bo-thu-tuc-hanh-chinh-chung-cap-xa-Ha-Nam-213373", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1291/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 06 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUNG\r\n\nÁP DỤNG TẠI CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 tháng 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số\r\n\n47/TTr-STP ngày 30 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại\r\n\ncác xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 824/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\ncông bố Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nNam. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Phó Thủ\r\n\n tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC- để b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh Hà Nam, Báo Hà Nam;\r\n\n - VPUB: LĐVP (4), NC, CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104758 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104759.json b/contexts/context_104759.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c58e249bbba37dce02408a2f765d68fc2aaccf58 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104759.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2019-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-So-Cong-Thuong-Lang-Son-550924.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2019-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-mot-cua-So-Cong-Thuong-Lang-Son-550924", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2019/QĐ-UBND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG\r\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA HÊN THÔNG THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n06/12/2021 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính\r\n\nphủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ các Quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương: Quyết định số 8873/QĐ-BCT ngày 24/8/2015; Quyết định số 14768/QĐ-BCT \r\n\nngày 31/12/2015; Quyết định số 328/QĐ-BCT ngày 21/01/2016; Quyết định số\r\n\n848A/QĐ-BCT ngày 08/3/2016; Quyết định số 2707/QĐ-BCT ngày 30/6/2016; Quyết\r\n\nđịnh số 3416/QĐ-BCT ngày 18/8/2016; Quyết định số 61/QĐ-BCT ngày 09/01/2017;\r\n\nQuyết định số 2697/QĐ-BCT ngày 18/7/2017; Quyết định số 3355A/QĐ-BCT ngày\r\n\n29/8/2017; Quyết định số 4285/QĐ-BCT ngày 14/11/2017; Quyết định số 3949/QĐ-BCT\r\n\nngày 17/10/2017; Quyết định số 4705/QĐ-BCT ngày 18/12/2017; Quyết định số\r\n\n4707/QĐ-BCT ngày 18/12/2017; Quyết định số 201/QĐ-BCT ngày 17/01/2018; Quyết\r\n\nđịnh số 233/QD-BCT ngày 18/01/2018; Quyết định số 416/QĐ-BCT ngày 31/01/2018;\r\n\nQuyết định số 473A/QD-BCT ngày 05/02/2018; Quyết định số 1229/QĐ-BCT ngày\r\n\n12/4/2018; Quyết định số 2089A/QĐ-BCT ngày 15/6/2018; Quyết định số 2454/QĐ-BCT \r\n\nngày 10/7/2018; Quyết định số 3248A/QĐ-BCT ngày 07/9/2018; Quyết định số\r\n\n4252/QĐ-BCT ngày 12/11/2018; Quyết định số 4501/QĐ-BCT ngày 05/12/2018; Quyết\r\n\nđịnh số 688A/QĐ-BCT ngày 28/02/2020; Quyết định số 1761/QĐ-BCT ngày 02/7/2020;\r\n\nQuyết định số 2600/QĐ-BCT ngày 06/10/2020; Quyết định số 3341/QĐ-BCT ngày\r\n\n16/12/2020; Quyết định số 2729/QĐ-BCT ngay 03/12/2021; 1831/QĐ-BCT ngày\r\n\n12/9/2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 1927/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính đặc\r\n\nthù mới ban hành trong lĩnh vực công thương về Quy trình chuyển đổi mô hình\r\n\nquản lý chợ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 1735/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về việc công bố thủ tục hành chính đặc thù trong\r\n\nlĩnh vực Khuyến công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng\r\n\nSơn;\n\nCăn cứ Quyết định số 1854/QĐ-UBND \r\n\nngày 21/09/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn phê duyệt Danh mục thực hiện\r\n\ncắt giảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Công thương, UBND cấp huyện tỉnh Lạng Sơn; Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/05/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Lạng Sơn về phê duyệt Danh mục thực hiện cắt\r\n\ngiảm thời hạn giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực An toàn đập, hồ chứa thủy\r\n\nđiện thuộc thẩm quyền giải quyết, phạm vi quản lý của Sở Công Thương tỉnh Lạng\r\n\nSơn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 78/TTr-SCT ngày 28/11/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục thủ tục hành chính chuẩn hóa và phê duyệt quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã tỉnh Lạng Sơn. Cụ thể:\n\n- Danh mục công bố 148 TTHC.\n\n- Quy trình nội bộ của 144 thủ tục\r\n\nhành chính, gồm: 109 thủ tục giải quyết theo cơ chế một cửa, 32 thủ tục giải\r\n\nquyết theo cơ chế một cửa liên thông, 03 thủ tục thực hiện đồng thời hai cơ chế\r\n\nmột cửa và một cửa liên thông (nhiều trường hợp).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các Quyết định sau hết hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực:\n\n1. Quyết định số 606/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n2. Quyết định số 607/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\ntrong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND huyện, thành\r\n\nphố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n3. Quyết định số 608/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa\r\n\ntrong lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\n4. Quyết định số 792/QĐ-UBND ngày\r\n\n18/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực Thương mại biên giới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n5. Quyết định số 813/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực Công nghiệp hỗ trợ và lĩnh vực Thép nhập khẩu thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n6. Quyết định số 2408/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực Thương mại quốc tế thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nThương tỉnh Lạng Sơn;\n\n7. Quyết định số 803/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp\r\n\nhuyện;\n\n8. Quyết định số 820/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính\r\n\nchuẩn hóa trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n9. Quyết định số 821/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính được sửa\r\n\nđổi, bổ sung trong lĩnh vực Vật liệu nổ công nghiệp, An toàn thực phẩm thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n10. Quyết định số 1618/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành trong lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n11. Quyết định số 2526/QĐ-UBND ngày\r\n\n26/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nlĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND các huyện biên\r\n\ngiới tỉnh Lạng Sơn;\n\n12. Quyết định số 107/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/01/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện, UBND\r\n\ncấp xã tỉnh Lạng Sơn và Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ;\n\n13. Quyết định số 772/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/4/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, bị bãi bỏ lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nThương tỉnh Lạng Sơn;\n\n14. Quyết định số 971/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/5/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành; sửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Lạng Sơn, UBND cấp huyện tỉnh Lạng Sơn;\n\n15. Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/6/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung; bị bãi bỏ trong lĩnh vực thuốc lá và an toàn thực phẩm thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp huyện tỉnh Lạng Sơn;\n\n16. Quyết định số 1611/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/8/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực Kinh doanh khí; Vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ntiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương; UBND cấp\r\n\nhuyện tỉnh Lạng Sơn;\n\n17. Quyết định số 2560/QĐ-UBND ngày\r\n\n17/12/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Điện thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\nThương tỉnh Lạng Sơn;\n\n18. Quyết định số 02/QĐ-UBND ngày\r\n\n02/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ntiếp nhận tại Bộ phận Một cửa các cấp, tiếp nhận qua dịch vụ công trực tuyến\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp huyện tỉnh Lạng Sơn;\n\n19. Quyết định số 201/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/01/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực An toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n20. Quyết định số 2361/QĐ-UBND ngày\r\n\n14/11/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ và phê duyệt quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh Lạng\r\n\nSơn;\n\n21. Quyết định số 456/QĐ-UBND ngày\r\n\n03/02/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ lĩnh vực Hóa chất thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh\r\n\nLạng Sơn;\n\n22. Quyết định số 724/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban\r\n\nhành, sửa đổi, bổ sung và phê duyệt quy trình nội bộ trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính theo cơ chế một cửa lĩnh vực Lưu thông hàng hóa trong nước thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn.\n\n23. Quyết định số 2225/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/10/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt thay thế quy trình nội bộ trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn;\n\n24. Quyết định số 1101/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/6/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt thay thế một số quy trình\r\n\nnội bộ trong giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều 3. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương trên cơ sở\r\n\nquy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này xây dựng, cập nhật quy trình\r\n\nđiện tử giải quyết thủ tục hành chính vào Hệ thống thông tin một cửa điện tử\r\n\ncủa tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Các phòng, đơn vị trực thuộc;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Xuân Huyên\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CHUẨN HÓA THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ TỈNH LẠNG SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 2021/QĐ-UBND ngày 21/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH (130 TTHC)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTheo quy định\n\nĐã cắt giảm\n\nI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (08 TTHC)\n\n01\n\nCấp Giấy\r\n\n phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trên địa\r\n\n bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đập, hồ chứa\r\n\n thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 114/2018/NĐ-CP)\n\n(2.001640.000.00.00.H37)\n\n- Đối với\r\n\n các hoạt động: xây dựng công trình mới; lập bến bãi tập kết nguyên liệu,\r\n\n nhiên liệu, vật tư, phương tiện; khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai\r\n\n thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; xây dựng công\r\n\n trình ngầm: 25 ngày làm việc.\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động xả nước thải vào công trình thủy điện: 30 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động trồng cây lâu năm: 10 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động: Du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ; nuôi\r\n\n trồng thủy sản; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác: 15 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe\r\n\n gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ: 07 ngày làm việc.\n\n- Đối với\r\n\n các hoạt động: xây dựng công trình mới; lập bến bãi tập kết nguyên liệu,\r\n\n nhiên liệu, vật tư, phương tiện; khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai\r\n\n thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; xây dựng công\r\n\n trình ngầm: 15 ngày làm việc.\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động xả nước thải vào công trình thủy điện: 20 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động trồng cây lâu năm: 07 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động: Du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ; nuôi\r\n\n trồng thủy sản; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác: 10 ngày làm việc.\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Thủy\r\n\n lợi năm 2017;\n\n- Nghị định\r\n\n 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Thủy lợi;\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ\r\n\n chứa nước.\n\n02\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa thủy điện trên\r\n\n địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trừ đập, hồ\r\n\n chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số\r\n\n 114/2018/NĐ-CP)\n\n(2.001607.000.00.00.H37)\n\n03 ngày làm việc\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Thủy\r\n\n lợi năm 2017;\n\n- Nghị định\r\n\n 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018;\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.\n\n03\n\nCấp gia\r\n\n hạn, điều chỉnh Giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ đập, hồ chứa\r\n\n thủy điện trên địa bàn thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tinh\r\n\n (trừ đập, hồ chứa thủy điện quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số\r\n\n 114/2018/NĐ-CP)\n\n(2.001587.000.00.00.H37)\n\n- Đối với\r\n\n các hoạt động: xây dựng công trình mới; lập bến bãi tập kết nguyên liệu,\r\n\n nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; khoan, đào khảo sát địa chất, thăm\r\n\n dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; xả nước\r\n\n thải vào công trình thủy điện, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa\r\n\n chất độc hại, chất phóng xạ; xây dựng công trình ngầm: 15 ngày làm việc.\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ; nuôi\r\n\n trồng thủy sản; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác: 10 ngày làm việc.\n\n- Đối với hoạt\r\n\n động trồng cây lâu năm; hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện\r\n\n cơ giới: 05 ngày làm việc.\n\n- Đối với\r\n\n các hoạt động: xây dựng công trình mới; lập bến bãi tập kết nguyên liệu,\r\n\n nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phương tiện; khoan, đào khảo sát địa chất, thăm\r\n\n dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; xả nước\r\n\n thải vào công trình thủy điện, trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa\r\n\n chất độc hại, chất phóng xạ; xây dựng công trình ngầm: 10 ngày làm việc\n\n- Đối với\r\n\n hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh dịch vụ; nuôi\r\n\n trồng thủy sản; nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác: 07 ngày làm việc.\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n04\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n(2.001322.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Thủy\r\n\n lợi năm 2017;\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.\n\n05\n\nĐiều chỉnh\r\n\n quy trình vận hành hồ chứa thủy điện thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp tỉnh\n\n(2.001292.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n06\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện\r\n\n thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n(2.001313.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n07\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n(2.001300.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n08\n\nPhê duyệt\r\n\n phương án cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ đập thủy điện\n\n(2.001384.000.00.00.H37)\n\n25 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\nII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n AN TOÀN THỰC PHẨM (02 TTHC)\n\n09\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\n thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\n(2.000591.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật An\r\n\n toàn thực phẩm năm 2010;\n\n- Nghị định\r\n\n số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\n- Thông tư\r\n\n số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\n quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư\r\n\n số 276/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\n thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh\r\n\n thực phẩm.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương.\n\n10\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm do Sở Công Thương thực hiện\n\n(2.000535.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng; chỉ thay đổi tên cơ sở; chỉ thay đổi\r\n\n chủ cơ sở: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ sung quy trình sản\r\n\n xuất, mặt hàng kinh doanh; Giấy chứng nhận hết hiệu lực: 20 ngày làm việc kể\r\n\n từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nTrường hợp\r\n\n thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh; thay đổi, bổ\r\n\n sung quy trình sản xuất, mặt hàng kinh doanh hoặc khi Giấy chứng nhận hết\r\n\n hiệu lực: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nIII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n CÔNG NGHIỆP NẶNG (01 TTHC)\n\n11\n\nCấp Giấy\r\n\n xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản\r\n\n phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa\n\n(1.001158.000.00.00.H37)\n\nTrong thời\r\n\n hạn 15 ngày làm việc, tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ, trường hợp cần\r\n\n thiết sẽ kiểm tra thực tế tại cơ sở. Cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản\r\n\n thông báo kết quả xác nhận ưu đãi chậm nhất sau 30 ngày làm việc.\n\n20 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 115/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ\r\n\n trợ.\n\n- Thông tư\r\n\n số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình\r\n\n tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với các Dự án sản xuất sản\r\n\n phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên\r\n\n phát triển.\n\nIV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (02 TTHC)\n\n \n\n12\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh\n\n(2.000331.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nNghị định\r\n\n số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công\n\n13\n\nPhê duyệt\r\n\n danh mục đề án khuyến công[1] (TTHC đặc thù)\n\n(1.007913)\n\n- Hồ sơ đề\r\n\n nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi UBND cấp huyện chậm nhất vào ngày 30/6\r\n\n của năm trước năm kế hoạch;\n\n- Sở Công\r\n\n Thương tổng hợp danh mục đề án khuyến công trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\r\n\n trước 30/10 của năm trước năm kế hoạch.\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n UBND cấp huyện\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: UBND cấp\r\n\n huyện, Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp.\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Không\r\n\n thực hiện qua Bộ phận Một cửa.\n\n- Nghị định\r\n\n số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công\n\n- Thông tư\r\n\n số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi\r\n\n tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư\r\n\n liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n - Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\n khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;\n\n- Quyết\r\n\n định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 30/6/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản lý\r\n\n hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Quyết\r\n\n định số 60/2018/QĐ-UBND ngày 03/12/2018 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động khuyến công địa phương trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND .\n\nV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n DẦU KHÍ (03 TTHC)\n\n14\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình kho xăng dầu có dung tích kho từ trên 210 m3 đến dưới 5.000\r\n\n m3\n\n(2.000453.000.00.00.H37)\n\n50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n38 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 về kinh doanh xăng dầu;\n\n- Thông tư\r\n\n số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định trình\r\n\n tự, thủ tục bổ sung, điều chỉnh quy hoạch và quản lý đầu tư đối với dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình kho xăng dầu, kho khí hóa lỏng, kho khí thiên nhiên\r\n\n hóa lỏng.\n\n- Thông tư\r\n\n 34/2017/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của thông tư số Thông tư số 39/2013/TT-BCT ngày 30/12/2013.\n\n15\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình kho LPG có dung tích kho dưới 5.000 m3\n\n(2.000433.000.00.00.H37)\n\n50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n38 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n16\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch đối với dự án đầu tư xây dựng công\r\n\n trình kho LNG có dung tích kho dưới 5.000 m3\n\n(2.000427.000.00.00.H37)\n\n50 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n38 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nVI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n ĐIỆN (13 TTHC)\n\n17\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động tư vấn chuyển ngành điện thuộc thẩm quyền cấp của địa\r\n\n phương\n\n(2.001561.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\n một số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật\r\n\n Điện lực.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên\r\n\n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ\r\n\n Công Thương.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư\r\n\n số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\n trình tự, thủ tục cấp giấy phép hoạt động điện lực.\n\n18\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép hoạt động tư vấn chuyên ngành điện thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp của địa phương\n\n(2.001632.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n19\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô dưới 03MW\r\n\n đặt tại địa phương\n\n(2.001617.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n20\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phát điện đối với nhà máy điện có quy mô\r\n\n dưới 03MW đặt tại địa phương\n\n(2.001549.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n21\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa phương\n\n(2.001535.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n22\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép hoạt động bán lẻ điện đến cấp điện áp 0,4kV tại địa\r\n\n phương\n\n(2.001266.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n- Thông tư\r\n\n số 21/2020/TT-BCT ngày 09/9/2020.\n\n23\n\nCấp giấy\r\n\n phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại\r\n\n địa phương\n\n(2.001249.000.00.00.1137)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n09 ngày làm việc kè từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n24\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung giấy phép hoạt động phân phối điện đến cấp điện áp 35 kV tại địa\r\n\n phương\n\n(2.001724.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n25\n\nHuấn luyện\r\n\n và cấp mới thẻ an toàn điện\n\n(2.000621.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Luật Điện\r\n\n lực năm 2004, năm 2012;\n\n- Nghị định\r\n\n số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\n Luật Điện lực về an toàn điện;\n\n- Nghị định\r\n\n số 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2021/TT-BCT ngày 02/8/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi\r\n\n tiết một số nội dung về an toàn điện.\n\n- Thông tư\r\n\n số 13/2022/TT-BCT ngày 25/8/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ khoản 6\r\n\n Điều 7 Thông tư số 05/2021/TT-BCT .\n\n26\n\nHuấn luyện\r\n\n và cấp sửa đổi, bổ sung thẻ an toàn điện\n\n(2.000638.000.00.00.H37)\n\n27\n\nCấp lại thẻ an\r\n\n toàn điện\n\n(2.000643.000.00.00\r\n\n H37)\n\n28\n\nCấp thẻ\r\n\n Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công\r\n\n Thương\n\n(2.000543.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n 137/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Điện lực và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Điện\r\n\n lực.\n\n- Thông tư\r\n\n số 27/2013/TT-BCT ngày 31/10/2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\n kiểm tra hoạt động điện lực và sử dụng điện, giải quyết tranh chấp hợp đồng\r\n\n mua bán điện.\n\n- Thông tư\r\n\n số 31/2018/TT-BCT ngày 05/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 27/2013/TT-BCT .\n\n29\n\nCấp thẻ\r\n\n Kiểm tra viên điện lực cho các đối tượng thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công\r\n\n Thương trường hợp thẻ bị mất hoặc bị hỏng thẻ\n\n(2.000526.000.00.00.H37)\n\nVII\n\nLĨNH VỰC GIÁM\r\n\n ĐỊNH THƯƠNG MẠI (02 TTHC)\n\n- Nghị định\r\n\n số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương\r\n\n mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại;\n\n- Nghị định\r\n\n số 125/2014/NĐ-CP ngày 29/12/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về\r\n\n dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011\r\n\n và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006.\n\n- Thông tư\r\n\n số 01/2015/TT-BCT ngày 12/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thủ\r\n\n tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương\r\n\n mại;\n\n- Quyết\r\n\n định số 58/2006/QĐ-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy\r\n\n định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký dấu nghiệp vụ kinh\r\n\n doanh dịch vụ giám định thương mại.\n\n30\n\nĐăng ký dấu\r\n\n nghiệp vụ giám định thương mại\n\n(1.005190.000.00.00.1137)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n31\n\nĐăng ký\r\n\n thay đổi dấu nghiệp vụ giám định thương mại\n\n(2.000110.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nVIII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n HÓA CHẤT (06 TTHC)\n\n32\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất,\r\n\n kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(2.001547.000\r\n\n 00.00.H37)\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Hóa\r\n\n chất năm 2007.\n\n- Nghị định\r\n\n số 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\n thi hành một số điều của luật hóa chất.\n\n- Nghị định\r\n\n 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản\r\n\n lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Thông tư\r\n\n số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cụ\r\n\n thể và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất và Nghị định số\r\n\n 113/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\n hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hóa chất.\n\n33\n\nCấp điều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất,\r\n\n kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(2.001172.000.00.00.H37)\n\n34\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều\r\n\n kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(2.001175.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n35\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất,\r\n\n kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(2.001161.000.00.00.H37)\n\n36\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản\r\n\n xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(1.002758.000.00.00.H37)\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n37\n\nCấp điều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện\r\n\n trong lĩnh vực công nghiệp\n\n(2.000652.000.00.00.H37)\n\n12 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Hóa\r\n\n chất năm 2007.\n\n- Nghị định\r\n\n số 113/2017/NĐ-CP ngày 9/10/2017\n\n- Nghị định\r\n\n 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n- Thông tư\r\n\n số 32/2017/TT-BCT ngày 28/12/2017.\n\nIX\n\nLĨNH VỰC\r\n\n KHOA HỌC CÔNG NGHỆ (01 TTHC)\n\n \n\n38\n\nCấp thông\r\n\n báo xác nhận công bố sản phẩm hàng hóa nhóm 2 phù hợp với\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật tương ứng\n\n(2.000046.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Luật Tiêu\r\n\n chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật năm 2006.\n\n- Luật Chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa năm 2007.\n\n- Nghị định\r\n\n số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\n số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;\n\n- Nghị định\r\n\n số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Thông tư\r\n\n số 48/2011/TT-BCT ngày 30/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy\r\n\n định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý\r\n\n của Bộ Công Thương.\n\nX\n\nLĨNH VỰC\r\n\n KINH DOANH KHÍ (24 TTHC)\n\n39\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua\r\n\n bán LPG\n\n(2.000142.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ quan\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả: Trung\r\n\n tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường Chi\r\n\n Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n40\n\nCấp lại Cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LPG\n\n(2.000136.000.00.00.1137)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018\n\n41\n\nCấp điều chỉnh Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua\r\n\n bán LPG\n\n(2.000078.000.00.00.H37)\n\n42\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n(2.000073.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n43\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n(2.000207.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n44\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào chai\n\n(2.000201.000.00.00.H37)\n\n45\n\nCấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n(2.000194.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018\n\n46\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n(2.000187.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n47\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm nạp LPG vào xe bồn\n\n(2.000175.000.00.00.H37)\n\n48\n\nCấp Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện\r\n\n vận tải\n\n(2.000196.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n49\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện vận tải\n\n(1.000425.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n50\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đủ điều kiện trạm nạp LPG vào phương tiện\r\n\n vận tải\n\n(2.000180.000.00.00.H37)\n\n51\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua\r\n\n bán LNG\n\n(2.000166.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n52\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán\r\n\n LNG\n\n(2.000156.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.\n\n53\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán LNG\n\n(2.000390.000.00.00.H37)\n\n54\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n(2.000387.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n55\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận\r\n\n tải\n\n(2.000376.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n56\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp LNG vào phương tiện vận tải\n\n(2.000371.000.00.00.H37)\n\n57\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n(2.000354.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.\n\n58\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n(2.000279.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n59\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện thương nhân kinh doanh mua bán CNG\n\n(1.000481.000.00.00.H37)\n\n60\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n(1.000444.000.00.00.H37)\n\n61\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n(2.000211.000.00.00.H37)\n\n62\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải\n\n(2.000163.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n12 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nXI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (28 TTHC)\n\n \n\n \n\n \n\n63\n\nCấp Giấy\r\n\n phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n(2.001624.000.00.007h37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n64\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc trung ương\n\n(2.001619.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n65\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép bán buôn rượu trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương \n\n(2.000636.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới) 15 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị hỏng: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới) 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị hỏng: 06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n66\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n(2.001636.000.00.00.H37)\n\n67\n\nCấp Giấy\r\n\n phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n(2.001646.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n68\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp (quy mô dưới 3 triệu lít/năm)\n\n(2.001630.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n69\n\nCấp Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền\r\n\n cấp của Sở Công Thương\n\n(2.000674.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Nghị định\r\n\n số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nghị định\r\n\n 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 83/2014/NĐ-CP .\n\n- Thông tư\r\n\n số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi\r\n\n tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014 của Chính phủ\r\n\n về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư\r\n\n số 17/2021/TT-BCT ngày 15/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ\r\n\n sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT\n\n70\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại lý kinh doanh\r\n\n xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n(2.000666.000.00.00.H37)\n\n71\n\nCấp lại\r\n\n Giấy xác nhận đủ điều kiện làm tổng đại\r\n\n lý kinh doanh xăng dầu thuộc thẩm quyền cấp của Sở Công Thương\n\n(2.000664.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp cấp lại do hết hạn (như cấp mới): 15 ngày làm việc.\n\n- Trường\r\n\n hợp cấp lại do mất hỏng: 06 ngày làm việc\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n72\n\nCấp Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ\r\n\n xăng dầu\n\n(2.000673.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014.\n\n- Nghị định\r\n\n 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021.\n\n- Thông tư\r\n\n số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014.\n\n- Thông tư\r\n\n số 17/2021/TT-BCT ngày 15/11/2021.\n\n73\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n(2.000669.000.00.00.H37)\n\n74\n\nCấp lại Giấy\r\n\n xác nhận đủ điều kiện làm đại lý bán lẻ xăng dầu\n\n(2.000672.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp cấp lại do hết hạn (như cấp mới): 15 ngày làm việc.\n\n- Trường\r\n\n hợp cấp lại do mất hỏng: 06 ngày làm việc\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n75\n\nCấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n(2.000647.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Nghị định\r\n\n số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014.\n\n- Nghị định\r\n\n 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021.\n\n- Thông tư\r\n\n số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014.\n\n76\n\nCấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán\r\n\n lẻ xăng dầu\n\n(2.000648.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n77\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận cửa hàng đủ\r\n\n điều kiện bán lẻ xăng dầu\n\n(2.000669.000.00.00.H37)\n\n78\n\nCấp Giấy\r\n\n tiếp nhận thông báo kinh doanh xăng dầu bằng thiết bị bán xăng dầu quy mô nhỏ\n\n(1.010696.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2014.\n\n- Nghị định\r\n\n 95/2021/NĐ-CP ngày 01/11/2021.\n\n- Thông tư\r\n\n số 38/2014/TT-BCT ngày 24/10/2014.\n\n- Thông tư\r\n\n số 17/2021/TT-BCT ngày 15/11/2021.\n\n79\n\nTiếp nhận,\r\n\n rà soát Biểu mẫu đăng ký giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n(1.001005.000.00.00.H37)\n\n- 05 ngày\r\n\n làm việc kể từ ngày tiếp nhận, nếu cơ quan tiếp nhận Biểu mẫu không có ý kiến\r\n\n yêu cầu phải trình về các nội dung của Biểu mẫu thì thương nhân được mua, bán\r\n\n theo mức giá đăng ký.\n\n- Thời hạn\r\n\n rà soát nội dung văn bản giải trình tối đa không quá 04 ngày làm việc kể từ\r\n\n ngày nhận văn bản tính theo dấu công văn đến. Hết thời hạn nêu trên, nếu cơ\r\n\n quan tiếp nhận không có văn bản yêu cầu giải trình lại thì thương nhân được\r\n\n điều chỉnh giá theo mức giá và thời gian điều chỉnh đã đề xuất.\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Luật Giá\r\n\n số 11/2012/QH13;\n\n- Nghị định\r\n\n số 177/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.\n\n- Nghị định\r\n\n số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá.\n\n- Thông tư\r\n\n số 08/2017/TT-BCT ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\n đăng ký giá, kê khai giá sữa và thực phẩm chức năng dành cho trẻ em dưới 06\r\n\n tuổi.\n\n80\n\nTiếp nhận,\r\n\n rà soát Biểu mẫu kê khai giá thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n(2.000459.000.00.00.H37)\n\nNgay sau khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Giá\r\n\n năm 2012;\n\n- Nghị định\r\n\n số 177/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013.\n\n- Nghị định\r\n\n số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016.\n\n- Thông tư\r\n\n số 08/2017/TT-BCT ngày 26/6/2017.\n\n81\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\n(2.000637.000.00.00.H37)\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Nghị định\r\n\n số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh\r\n\n thuốc lá.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 sửa đổi một số nghị định liên quan đến điều\r\n\n kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\n- Nghị định\r\n\n số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013.\n\n- Thông tư\r\n\n số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018 quy định chi tiết một số điều của các nghị\r\n\n định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n82\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\n(2.000176.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n83\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện đầu tư trồng cây thuốc lá\n\n(2.000640.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy chứng nhận, giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới) 10 ngày\r\n\n làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy chứng nhận, giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị\r\n\n rách, nát hoặc bị cháy: 15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n84\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá\n\n(2.000622.000.00.00.H37)\n\n85\n\nCấp Giấy\r\n\n phép mua bán nguyên liệu thuốc lá\n\n(2.000626.000.00.00.H37)\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017.\n\n- Thông tư\r\n\n số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n86\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép mua bán nguyên liệu thuốc lá\n\n(2.000204.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n87\n\nCấp Giấy\r\n\n phép bán buôn sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000637.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n88\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000176.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n89\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép bán buôn sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000167.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới) 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị tiêu hủy toàn bộ hoặc một phần, bị rách, nát hoặc bị\r\n\n cháy: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. (Theo Quyết định số\r\n\n 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n90\n\nThẩm định\r\n\n lựa chọn giao doanh nghiệp/hợp tác xã quản lý chợ[2] (TTHC đặc thù)\n\n(1.007914)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Phòng Kinh\r\n\n tế - Hạ tầng cấp huyện, Sở Công Thương\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\nQuyết định\r\n\n số 28/2014/QĐ-UBND ngày 20/12/2014 của UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Quy định\r\n\n về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn\n\nXII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n QUẢN LÝ CẠNH TRANH (05 TTHC)\n\n \n\n \n\n91\n\nĐăng ký\r\n\n hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n(2.000309.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn.\n\nNghị định\r\n\n số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh\r\n\n theo phương thức đa cấp\n\n92\n\nĐăng ký sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n(2.000631.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n93\n\nChấm dứt\r\n\n hoạt động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n(2.000619.000.00.00.H37)\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n94\n\nThông báo\r\n\n tổ chức hội nghị, hội thao, đào tạo\n\n(2.000609.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\nNghị định\r\n\n số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\n\n95\n\nĐăng ký hợp\r\n\n đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung thuộc thẩm quyền của Sở Công Thương\n\n(2.000191.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nXIII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ (21 TTHC)\n\n \n\n96\n\nCấp Giấy\r\n\n phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực\r\n\n hiện quyền phân phối bán lẻ hàng hóa\n\n(2.000255.000.00.00.H37)\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Luật\r\n\n Thương mại năm 2005.\n\n- Luật Đầu\r\n\n tư năm 2014.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có\r\n\n điều kiện của Luật Đầu tư năm 2016.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý ngoại thương 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương\r\n\n mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt\r\n\n động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ\r\n\n chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.\n\n97\n\nCấp Giấy\r\n\n phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực\r\n\n hiện quyền nhập khẩu, quyền phân phối bán buôn các hàng hóa là dầu, mỡ bôi\r\n\n trơn\n\n(2.000370.000.00.00.H37)\n\n28 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n24,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n98\n\nCấp Giấy\r\n\n phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện\r\n\n quyền phân phối bán lẻ các hàng hóa là gạo, đường, vật phẩm ghi hình, sách,\r\n\n báo và tạp chí\n\n(2.000362.000.00.00.H37)\n\n99\n\nCấp Giấy phép\r\n\n kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dịch\r\n\n vụ khác quy định tại khoản d, đ, e, g, h, i Điều 5 Nghị định 09/2018/NĐ-CP\n\n(2.000351.000.00.00.H37)\n\n28 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n24,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật\r\n\n Thương mại năm 2005.\n\n- Luật Đầu\r\n\n tư năm 2014.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có\r\n\n điều kiện của Luật Đầu tư năm 2016.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý ngoại thương 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n100\n\nĐiều chỉnh Giấy phép\r\n\n kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n(2.000330.000.00.00.H37)\n\n101\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép kinh doanh cho tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài\n\n(2.000340.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n102\n\nCấp giấy phép\r\n\n kinh doanh đồng thời với giấy phép lập cơ sở bán lẻ được\r\n\n quy định tại Điều 20 Nghị định số 09/2018/NĐ-CP\n\n(2.000272.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n103\n\nCấp giấy\r\n\n phép lập cơ sở bán lẻ thứ nhất, cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ\r\n\n thứ nhất thuộc trường hợp không phải thực hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh\r\n\n tế (ENT)\n\n(2.000361.000.00.00.H37)\n\n104\n\nCấp giấy phép\r\n\n lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất thuộc trường hợp phải thực\r\n\n hiện thủ tục kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT)\n\n(1.000774.000.00.00.H37)\n\n58 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n54,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật\r\n\n Thương mại năm 2005.\n\n- Luật Đầu\r\n\n tư năm 2014.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có\r\n\n điều kiện của Luật Đầu tư năm 2016.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý ngoại thương 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n105\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng diện tích cơ sở bán lẻ khác và trường hợp cơ sở ngoài cơ sở\r\n\n bán lẻ thứ nhất thay đổi loại hình thành cửa hàng\r\n\n tiện lợi, siêu thị mini\n\n(2.002166.000.00.00.H37)\n\n106\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, tên, địa chỉ của\r\n\n cơ sở bán lẻ, loại hình của cơ sở bán lẻ, điều chỉnh giảm diện tích của cơ sở\r\n\n bán lẻ trên Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n(2.000339.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n107\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất trong trung tâm thương mại; tăng diện\r\n\n tích cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ\r\n\n nhất được lập trong trung tâm\r\n\n thương mại và không thuộc loại hình cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, đến mức\r\n\n dưới 500m2\n\n(2.000334.000.00.00.H37)\n\n108\n\nĐiều chỉnh\r\n\n tăng diện tích cơ sở bán lẻ thứ nhất không nằm trong trung tâm thương mại\n\n(2.000322.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật\r\n\n Thương mại năm 2005.\n\n- Luật Đầu\r\n\n tư năm 2014.\n\n- Luật sửa\r\n\n đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có\r\n\n điều kiện của Luật Đầu tư năm 2016.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý ngoại thương 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n109\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n(2.000665.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n110\n\nGia hạn\r\n\n Giấy phép lập cơ sở bán lẻ\n\n(1.001441.000.00.00.H37)\n\n111\n\nCấp Giấy\r\n\n phép lập cơ sở bán lẻ cho phép cơ sở bán lẻ được tiếp tục hoạt động\n\n(2.000662.000.00.00.H37)\n\n40 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n28 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n112\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n(2.000450.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Nghị định\r\n\n số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương\r\n\n mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu\r\n\n mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016.\n\n113\n\nCấp Giấy\r\n\n phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n(2.000063.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp không phải xin ý kiến bộ, ngành: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp xin ý kiến bộ, ngành: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Trường\r\n\n hợp không phải xin ý kiến bộ ngành: 04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp xin ý kiến bộ ngành: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016.\n\n- Thông tư\r\n\n số 11/2016/TT-BCT ngày 05/7/2016.\n\n114\n\nĐiều chỉnh\r\n\n Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n(2.000347.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp không phải xin ý kiến bộ, ngành: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ\r\n\n hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp xin ý kiến bộ, ngành: 13 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp không phải xin ý kiến bộ, ngành: 3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\n sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp xin ý kiến bộ, ngành: 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n115\n\nGia hạn\r\n\n Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n(2.000327.000.00.00.H37)\n\n116\n\nChấm dứt\r\n\n hoạt động của Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\r\n\n thuộc thẩm quyền của Cơ quan cấp Giấy phép\n\n(2.000314.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n3,5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nXIV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ (07 TTHC)\n\n117\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n(2.000229.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n11 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.\n\n- Thông tư\r\n\n số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về\r\n\n quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ sử dụng để sản\r\n\n xuất vật liệu nổ công nghiệp.\n\n118\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của Sở Công Thương\n\n(2.000210.000.00.00.H37)\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n119\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n(2.000221.000.00.00.H37)\n\n18 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n11 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n120\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn tiền chất thuốc nổ\n\n(2.000172.000.00.00.H37)\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n121\n\nCấp Giấy\r\n\n phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công\r\n\n Thương (2.001434.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n122\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\n Công Thương\n\n(2.001433.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Quản\r\n\n lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 71/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018.\n\n- Thông tư\r\n\n số 13/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018.\n\n123\n\nThu hồi\r\n\n giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\n Công Thương\n\n(1.003401.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nXV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n XUẤT NHẬP KHẨU (01 TTHC)\n\n \n\n124\n\nLựa chọn\r\n\n thương nhân được phép tái xuất hàng hóa tạm nhập, tái xuất có điều kiện và\r\n\n hàng hóa tạm nhập, tái xuất theo Giấy phép qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới\n\n(2.001264.000.00\r\n\n 00.H37)\n\n17 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Nghị định\r\n\n số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\n của Luật Quản lý ngoại thương.\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2018/TT-BCT ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương Quy định chi\r\n\n tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP \r\n\n ngày 15/5/2018.\n\nXVI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI (06 TTHC)\n\n \n\n125\n\nĐăng ký\r\n\n hoạt động khuyến mại đối với chương trình khuyến mại mang tính may rủi thực\r\n\n hiện trên địa bàn 01 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\n(2.000004.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n- Luật\r\n\n Thương mại năm 2005.\n\n- Nghị định\r\n\n số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương\r\n\n mại về hoạt động xúc tiến thương mại.\n\n126\n\nĐăng ký sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại đối với chương trình khuyến mại\r\n\n mang tính may rủi thực hiện trên địa bàn 1 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\n ương\n\n(2.000002.000.00.00.H37)\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: phố Dã Tượng, phường\r\n\n Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Sở Công\r\n\n Thương tỉnh Lạng Sơn. Địa chỉ: Số 21 đường Lý Thái Tổ, phường Đông Kinh,\r\n\n thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật\r\n\n Thương mại.\n\n- Nghị định\r\n\n số 81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018.\n\n127\n\nThông báo\r\n\n hoạt động khuyến mại\n\n(2.000033.000.00.00.H37)\n\nSở Công Thương tiếp nhận ngay khi nhận được thông báo\n\n \n\n128\n\nThông báo\r\n\n sửa đổi, bổ sung nội dung chương trình khuyến mại\n\n(2.001474.000.00.00.H37)\n\n129\n\nĐăng ký tổ\r\n\n chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam\n\n(2.000131.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n \n\n130\n\nĐăng ký sửa\r\n\n đổi, bổ sung nội dung tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam\n\n(2.000001.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n06 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nHUYỆN (16 TTHC)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTheo quy định\n\nĐã cắt giảm\n\nI\n\nLĨNH VỰC\r\n\n AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (02 TTHC)\n\n01\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện\r\n\n thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n(2.000599.000.00.00\r\n\n H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: UBND cấp\r\n\n huyện.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Thủy\r\n\n lợi năm 2017.\n\n- Nghị định\r\n\n 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\n Luật Thủy lợi.\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ\r\n\n chứa nước.\n\n02\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n(1.000473.000.00.00.H3\r\n\n 7)\n\nII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG (01 TTHC)\n\n \n\n03\n\nCấp giấy\r\n\n chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện\n\n(2.002096.000.00.00.H37)\n\n30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nNghị định\r\n\n số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyên công.\n\nIII\n\nLĨNH VỰC\r\n\n KINH DOANH KHÍ (03 TTHC)\n\n \n\n04\n\nCấp Giấy\r\n\n chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n(2.001283.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018 của Chính phủ về kinh doanh khí.\n\n05\n\nCấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n(2.001270.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: UBND cấp\r\n\n huyện.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\nNghị định\r\n\n số 87/2018/NĐ-CP ngày 15/6/2018.\n\n06\n\nCấp điều\r\n\n chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán lẻ LPG chai\n\n(2.001261.000.00.00.H37)\n\nIV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n LƯU THÔNG HÀNG HÓA TRONG NƯỚC (09 TTHC)\n\n \n\n \n\n07\n\nCấp Giấy\r\n\n phép bán lẻ rượu\n\n(2.000620.000.00.00.H37)\n\n10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n08 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Phòng Kinh\r\n\n tế thành phố, Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện.\n\n- Nghị định\r\n\n số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n08\n\nCấp Giấy\r\n\n phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n(2.000633.000.00.00.H37)\n\n09\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ rượu\n\n(2.000615.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n05 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n10\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n(2.000629.000.00.00.H37)\n\n11\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép bán lẻ rượu\n\n(2.001240.000.00.00.H37)\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới): 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị hỏng: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới): 08 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị hỏng: 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Phòng Kinh\r\n\n tế thành phố, Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp huyện.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n12\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép sản xuất rượu thủ công nhằm mục đích kinh doanh\n\n(1.001279.000.00.00.H37)\n\n13\n\nCấp Giấy\r\n\n phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000181.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n10 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Nghị định\r\n\n số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018\n\n- Nghị định\r\n\n số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017.\n\n- Thông tư\r\n\n số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\n14\n\nCấp sửa\r\n\n đổi, bổ sung Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000162.000.00.00.H37)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n07 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n15\n\nCấp lại\r\n\n Giấy phép bán lẻ sản phẩm thuốc lá\n\n(2.000150.000.00.00.1137)\n\n15 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép hết hiệu lực: (thực hiện như cấp mới): 10 ngày làm việc kể từ\r\n\n khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường\r\n\n hợp giấy phép bị mất, bị hỏng: 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\n lệ.\n\n(Theo\r\n\n Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: Phòng Kinh tế thành phố, Phòng Kinh tế - Hạ tầng cấp\r\n\n huyện.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyên tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Nghị định\r\n\n số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013.\n\n- Nghị định\r\n\n số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017.\n\n- Thông tư\r\n\n số 57/2018/TT-BCT ngày 26/12/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020.\n\nV\n\nLĨNH VỰC\r\n\n XUẤT NHẬP KHẨU (01 TTHC)\n\n \n\n \n\n16\n\nĐăng ký\r\n\n kinh doanh tại khu (điểm) chợ biên giới\n\n(1.002939.000.00.00.H37)\n\n07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n04 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 1854/QĐ-UBND ngày 21/9/2020)\n\n- Cơ quan\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả: Bộ phận Một cửa UBND các huyện biên giới.\n\n- Cơ quan\r\n\n thực hiện: phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện biên giới.\n\nThông tư số\r\n\n 17/2017/TT-BCT ngày 19/9/2017 của Bộ trương Bộ Công Thương Hướng dẫn thực\r\n\n hiện quy định về khu (điểm) chợ biên giới tại Hiệp định Thương mại biên giới\r\n\n giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng\r\n\n hòa nhân dân Trung Hoa.\n\nC. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nXÃ (02 TTHC)\n\nSố TT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nCăn cứ pháp lý\n\nTheo quy định\n\nĐã cắt giảm\n\n \n\nLĨNH VỰC\r\n\n AN TOÀN ĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN (02 TTHC)\n\n01\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó thiên tai cho công trình vùng hạ du đập thủy điện\r\n\n thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã \n\n(2.000206.000.00.00.H37)\n\n20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n14 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n(Theo Quyết định số 913/QĐ-UBND ngày 05/5/2021)\n\n- Cơ\r\n\n quan tiếp nhận và trả kết quả:\r\n\n Bộ phận Một cửa UBND cấp xã.\n\n- Cơ\r\n\n quan thực hiện: UBND cấp xã.\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả trực tiếp;\n\n- Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n http://dichvucong.langson.gov.vn/\n\n- Thực hiện\r\n\n trả kết quả qua dịch vụ Bưu chính công ích.\n\n- Luật Thủy\r\n\n lợi năm 2017;\n\n- Nghị định\r\n\n 67/2018/NĐ-CP ngày 14/5/2018.\n\n- Nghị định\r\n\n số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018.\n\n02\n\nThẩm định,\r\n\n phê duyệt phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp hồ chứa thủy điện thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã \n\n(2.000184.000.00.00.H37)\n\n \n\n[1] TTHC đặc thù được công\r\n\nbố tại Quyết định số số 1735/QĐ-UBND ngày 18/9/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính đặc thù trong lĩnh vực Khuyến công thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Công Thương tỉnh Lạng Sơn\n\n[2] TTHC đặc thù được công\r\n\nbố tại Quyết định số 1927/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/10/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính đặc\r\n\nthù mới ban hành trong lĩnh vực công thương về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý chợ thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nBan chuyển đổi chợ cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn", + "id": 104759 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10476.json b/contexts/context_10476.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66070b112bfffa1be100ca9fe7f9f640d9fc5aa4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10476.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Quyet-dinh-429-QD-TANDTC-2020-tuyen-truyen-trien-khai-thi-hanh-Luat-Hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-461071.aspx", + "name": "Quyet-dinh-429-QD-TANDTC-2020-tuyen-truyen-trien-khai-thi-hanh-Luat-Hoa-giai-doi-thoai-tai-Toa-an-46", + "passage": "TÒA\r\n\n ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 429/QĐ-TANDTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HÒA GIẢI,\r\n\nĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN\n\nCHÁNH ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân\r\n\ndân ngày 24 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Hòa giải, đối thoại tại\r\n\nTòa án ngày 16 tháng 6 năm 2020;\n\nXét đề nghị của Tổng Biên tập Tạp\r\n\nchí Tòa án nhân dân,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyên\r\n\ntruyền về việc triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao, Tổng\r\n\nBiên tập: Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân dân, Chánh án Tòa án các cấp, Thủ\r\n\ntrưởng; các đơn vị có liên quan thuộc Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đ/c Chánh án TANDTC (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các đ/c Phó Chánh án TANDTC;\r\n\n - Thẩm phán TANDTC;\r\n\n - Thành viên Ban chỉ đạo triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa\r\n\n án;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc TANDTC;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHÁNH ÁN\r\n\n PHÓ CHÁNH ÁN\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Du\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC TRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI\r\n\nTÒA ÁN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 429/QĐ-TANDTC ngày 15/12/2020 của Chánh án\r\n\nTòa án nhân dán tối cao)\n\nLuật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số\r\n\n58/2020/QH14 được Quốc hội khóa XIV thông qua tại Kỳ họp thứ 9 ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 (sau đây viết tắt\r\n\nlà Luật). Nhằm triển khai Luật nhanh chóng, kịp thời, thống nhất và hiệu quả,\r\n\nTòa án nhân dân tối cao ban hành Kế hoạch tuyên truyền về việc triển khai thi\r\n\nhành Luật như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Xác định nội dung công việc, thời hạn,\r\n\ntiến độ hoàn thành và trách nhiệm, cơ chế phối hợp giữa các đơn vị Báo Công lý,\r\n\nTạp chí Tòa án nhân dân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Cổng\r\n\nthông tin điện tử Tòa án các cấp và các đơn vị khác có liên quan, nhằm đảm bảo\r\n\nviệc tuyên truyền về việc triển khai thi hành Luật kịp thời và hiệu quả.\n\n- Nâng cao nhận thức về Luật, trách\r\n\nnhiệm triển khai thi hành Luật.\n\n- Lan tỏa được nội dung và giá trị của\r\n\nLuật đến toàn xã hội. Đảm bảo cho mọi người dân đều cập nhật được những quy định\r\n\ncủa Luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định cụ thể phạm vi, mục đích,\r\n\nyêu cầu và các hoạt động trọng tâm tuyên truyền về việc triển khai thi hành Luật;\r\n\nxác định cụ thể nội dung công việc, thời gian hoàn thành và trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong việc triển khai thực hiện công việc được\r\n\ngiao.\n\n- Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân\r\n\ndân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử Tòa\r\n\nán các cấp cần tích cực, chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao; phối hợp chặt\r\n\nchẽ, thường xuyên với các đơn vị có liên quan.\n\n- Hoạt động tuyên truyền việc triển\r\n\nkhai thi hành Luật phải đảm bảo nhanh chóng, kịp thời, thiết thực và hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG CẦN\r\n\nTUYÊN TRUYỀN\n\n1. Nội\r\n\ndung Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Các hoạt\r\n\nđộng triển khai thi hành Luật: Tiến độ và nội dung; quá trình xây dựng văn bản\r\n\nquy định chi tiết và các hướng dẫn thi hành; các văn bản chỉ đạo triển khai...\n\n3. Những\r\n\nthuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai thi hành Luật trong thực tế,\r\n\nnhững kinh nghiệm trong hòa giải.\n\n4. Các\r\n\ntài liệu: Tài liệu tập huấn; Kỹ năng hòa giải; Tài liệu hỏi đáp..., nội dung\r\n\ncác tờ rơi, khẩu hiệu...\n\nIII. PHƯƠNG THỨC\r\n\nTUYÊN TRUYỀN\n\n1. Để triển khai có hiệu quả những nội\r\n\ndung trên đây, các đơn vị, cơ quan báo chí trong và ngoài hệ thống Tòa án nhân\r\n\ndân cần bám sát vào Kế hoạch cụ thể theo từng giai đoạn.\n\n2. Căn cứ vào từng điều kiện, hoàn cảnh\r\n\ncủa từng địa phương để chủ động xây dựng các phương thức tuyên truyền phù hợp:\r\n\nTập huấn, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, mời chuyên gia nói chuyện...\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nBáo Công lý - Cơ quan thường trực Ban\r\n\nchỉ đạo thông tin, tuyên truyền là đơn vị thường trực giúp việc Lãnh đạo Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao theo dõi, đôn đốc việc tuyên truyền về việc triển khai thi\r\n\nhành Luật; là đầu mối phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ theo Kế hoạch này.\n\n1. Công tác chỉ đạo tuyên truyền\r\n\nviệc triển khai thi hành Luật\n\nTòa án nhân dân tối cao thành lập Tiểu\r\n\nBan chỉ đạo tuyên truyền việc triển khai thi hành Luật tại Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao, do 01 thủ trưởng đơn vị báo chí thuộc Tòa án nhân dân tối cao làm Trưởng\r\n\ntiểu ban và các thành viên là đại diện lãnh đạo các đơn vị có liên quan.\n\n2. Phân công nhiệm vụ\n\na) Báo Công lý, Tạp chí Tòa án nhân\r\n\ndân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao, Cổng thông tin điện tử Tòa\r\n\nán các cấp tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật, văn bản quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật, các hoạt động triển khai thi hành Luật và hiệu quả của việc áp dụng\r\n\nLuật trên các ấn phẩm do cơ quan, đơn vị mình chủ biên và các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng khác.\n\nb) Tòa án nhân dân các cấp chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị truyền thông cùng cấp tổ chức phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền Luật và văn bản quy định chi tiết thi hành Luật trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\nc) Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức biên soạn các tài liệu để kịp\r\n\nthời cung cấp, phục vụ việc phổ biến, tuyên truyền. Bao gồm những nội dung cơ bản\r\n\ncủa Luật; sổ tay nghiệp vụ, kỹ năng về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; tài liệu\r\n\nhỏi đáp và các tài liệu khác phục vụ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nd) Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao\r\n\ndự thảo Công văn đề nghị các cơ quan báo chí của Viện kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\ntổ chức phổ biến, quán triệt nội dung của Luật và văn bản quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật trong ngành mình; Văn phòng dự thảo Công văn đề nghị Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và truyền thông, Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp và cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Luật và văn bản quy định chi tiết thi hành Luật bằng hình thức phù hợp với\r\n\ntừng đối tượng, điều kiện, tình hình thực tế của từng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương; Văn phòng Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với các cơ quan báo chí truyền\r\n\nthông trong cả nước để tuyên truyền về những nội dung cụ thể, nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức về giá trị, vai trò và ý nghĩa của Luật.\n\ne) Các đơn vị trực thuộc Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp có liên quan có trách nhiệm chủ trì hoặc\r\n\nphối hợp thực hiện đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ được giao\r\n\ntrong Kế hoạch này, các nhiệm vụ khác khi có yêu cầu của Lãnh đạo Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao và khẩn trương xây dựng Kế hoạch triển khai trong phạm vi chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc thì kịp thời phản ánh về Báo Công lý để tổng hợp, báo cáo lãnh\r\n\nđạo Tòa án nhân dân tối cao kịp thời hướng dẫn giải quyết.\n\n3. Tiến độ triển khai\n\nSTT\n\nHOẠT\r\n\n ĐỘNG\n\nTHỜI\r\n\n GIAN\n\nĐƠN\r\n\n VỊ THỰC HIỆN\n\nI\n\nCông tác chỉ đạo tuyên truyền việc\r\n\n triển khai thi hành Luật\n\n1\n\nTrình Chánh án Tòa án nhân dân tối\r\n\n cao ra Quyết định thành lập Tiểu ban chỉ đạo tuyên truyền về việc triển khai\r\n\n thi hành Luật tại Tòa án nhân dân tối cao\n\nTrước\r\n\n 20/12/2020\n\nBáo Công lý\n\nII\n\nTuyên truyền, phổ biến Luật và\r\n\n văn bản quy định chi tiết, các hoạt động triển khai Luật và hiệu quả thi hành\r\n\n Luật\n\n1\n\nBiên soạn và đăng tải các ấn phẩm về\r\n\n Luật phù hợp với tiêu chí hoạt động của từng đơn vị (theo nội dung cụ thể\r\n\n trong kế hoạch tuyên truyền của đơn vị)\n\nTừ\r\n\n tháng 12/2020\n\nBáo Công lý;\n\nTạp chí Tòa án nhân dân;\n\nCổng thông tin điện tử Văn phòng\r\n\n TANDTC.\n\n2\n\nPhổ biến, tuyên truyền Luật và văn\r\n\n bản quy định chi tiết và việc triển khai thi hành Luật trên các phương tiện\r\n\n thông tin đại chúng (các đài phát thanh và truyền hình, các loại hình báo chí\r\n\n khác trong cả nước)\n\nTừ\r\n\n tháng 12/2020\n\nBáo Công lý;\n\nTạp chí Tòa án nhân dân;\n\nCổng thông tin điện tử Văn phòng\r\n\n TANDTC;\n\nVụ Pháp chế và Quản lý khoa học\r\n\n TANDTC;\n\nTòa án nhân dân các cấp.\n\n3\n\nDự thảo Công văn gửi Viện kiểm sát\r\n\n nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ\r\n\n Thông tin và truyền thông, Ủy ban nhân dân các cấp và cơ quan, tổ chức có\r\n\n liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật và văn bản quy định chi tiết\r\n\n thi hành Luật\n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\nVăn phòng TANDTC\n\n4\n\nBiên soạn và in ấn tài liệu triển\r\n\n khai thi hành Luật; sổ tay nghiệp vụ, kỹ năng về hòa giải, đối thoại tại Tòa\r\n\n án; Tài liệu hỏi đáp về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; các khẩu hiệu; tờ\r\n\n rơi...\n\nBắt\r\n\n đầu từ \n\nTháng\r\n\n 12/2020\n\nVụ Pháp chế và Quản lý khoa học\r\n\n TANDTC chủ trì xây dựng nội dung;\n\nVăn phòng TANDTC phối hợp.\n\n5\n\nThông tin tuyên truyền về ngày đầu\r\n\n tiên thực hiện Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án và các văn bản hướng dẫn\r\n\n thi hành (lựa chọn 1 số Tòa án đại diện cho 3 miền Bắc Trung Nam để đưa tin\r\n\n phản ánh về công tác chuẩn bị cơ sở vật chất; trao quyết định bổ nhiệm Hòa giải\r\n\n viên...).\n\nTừ\r\n\n ngày 01/01/2021\n\nBáo Công lý;\n\nTạp chí Tòa án nhân dân;\n\nVăn phòng TANDTC; Tòa án nhân dân\r\n\n các cấp.\n\n6\n\nTuyên truyền về hiệu quả của việc\r\n\n thi hành Luật trên các ấn phẩm của các cơ quan báo chí truyền thông của Tòa\r\n\n án nhân dân và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.\n\nTừ\r\n\n tháng 12/2020 và các năm tiếp theo\n\nBáo Công lý;\n\nTạp chí Tòa án nhân dân;\n\nVăn phòng TANDTC; Tòa án nhân dân\r\n\n các cấp.\n\n", + "id": 10476 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104760.json b/contexts/context_104760.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fa3dbaf9e2dd93770424f3d3f907d5be783533c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104760.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Chi-thi-10-CT-UBND-2021-bien-phap-cap-bach-phong-chong-dich-Covid-19-tinh-Lao-Cai-474431.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2021-bien-phap-cap-bach-phong-chong-dich-Covid-19-tinh-Lao-Cai-474431", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT- UBND\n\nLào Cai, ngày 10\r\n\n tháng 5 năm 2021\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TRIỂN KHAI CÁC BIỆN PHÁP CẤP BÁCH PHÒNG, CHỐNG DỊCH\r\n\nCOVID-19\n\nThực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg \r\n\nngày 27/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc quyết liệt thực hiện đợt cao điểm,\r\n\nphòng chống COVID-19; Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 24/4/2020 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc tiếp tục thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch COVID-19 trong\r\n\ntình hình mới; Thông báo số 98/TB-VPCP ngày 08/5/2021 về thông báo kết luận của\r\n\nThủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính tại cuộc họp trực tuyến toàn quốc của Ban\r\n\nchỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch COVID-19. Trước diễn biến khó lường trên phạm\r\n\nvi toàn cầu, số lượng người mắc, tử vong tăng nhanh chưa có dấu hiệu dừng lại. Ở\r\n\nnước ta, từ 27/4/2021 đến sáng ngày 10/5/2021 đã ghi nhận 411 ca mắc ở 26 tỉnh\r\n\nthành phố liên quan tới nhiều ổ dịch. Tỉnh Lào Cai đang bước vào giai đoạn cao\r\n\nđiểm có ý nghĩa quan trọng trong công tác phòng chống COVID-19. Để chủ động\r\n\nngăn chặn, ứng phó với dịch bệnh trên địa bàn tỉnh, bảo vệ sức khỏe tính mạng của\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Các cấp,\r\n\ncác ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị xã, thành phố thống nhất nhận thức và\r\n\nhành động, quán triệt sâu sắc tinh thần “chống dịch như chống giặc”, huy động sự\r\n\nvào cuộc của cả hệ thống chính trị và mọi người dân, đề cao kỷ luật, kỷ cương,\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu. Tuyệt đối không được chủ quan, lơ là, mất cảnh\r\n\ngiác, bảo vệ tốt nhất sức khỏe, tính mạng của nhân dân là mục tiêu tối thượng,\r\n\nquyết tâm cao hơn nữa, nỗ lực cố gắng hơn nữa trong thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nphòng chống dịch theo chỉ đạo của Chính phủ, Tỉnh ủy, UBND tỉnh về phòng chống\r\n\ndịch COVID-19, huy động toàn dân, toàn quân, phát huy hiệu quả công tác phòng\r\n\nchống dịch theo phương châm “bốn tại chỗ”.\n\n2. Tăng cường\r\n\nquán triệt, tuyên truyền sâu rộng, thông tin kịp thời về tình hình diễn biến dịch\r\n\nbệnh, các biện pháp phòng chống dịch bệnh phù hợp với thực tiễn địa phương,\r\n\ntăng cường tuyên truyền thông điệp 9K “Khẩu trang\r\n\n- Khử khuẩn - Khoảng cách - Không tụ tập - Khai báo y tế - Kiểm soát biên giới\r\n\n- Khu cách ly an toàn - Không ra khỏi nhà khi không cần thiết - Không đăng tải\r\n\nthông tin sai sự thật” để các cấp,\r\n\ncác ngành, cùng toàn thể nhân dân được biết và chủ động thực hiện; tuyệt đối\r\n\nkhông để xuất hiện tư tưởng, tâm lý, biểu hiện chủ quan, lơ là.\n\nKhuyến cáo người dân không ra\r\n\nkhỏi nhà khi không cần thiết. Khi có việc cần thiết ra khỏi nhà phải thực hiện\r\n\nnghiêm các biện pháp phòng, chống dịch.\n\nKhông tụ tập từ 20 người trở\r\n\nlên ngoài phạm vị công sở, trường học, bệnh viện, yêu cầu thực hiện khoảng cách\r\n\ntối thiểu 1m giữa người với người. Thường xuyên thực hiện các biện pháp vệ sinh\r\n\nphòng dịch, tăng cường bổ sung dinh dưỡng, luyện tập thể thao để nâng cao sức đề\r\n\nkháng. Khuyến cáo người trên 60 tuổi, người mắc bệnh nền như tiểu đường, tăng\r\n\nhuyết áp, tim mạch… nên ở nhà toàn thời gian.\n\nTăng cường tuyên truyền đến người\r\n\ndân hạn chế việc di chuyển đến các tỉnh, thành phố có dịch bệnh. Những người đi\r\n\nvề từ các tỉnh, thành phố có dịch bệnh, thực hiện nghiêm việc khai báo y tế, tự\r\n\ntheo dõi sức khỏe; trường hợp có liên hệ dịch tễ hoặc các biểu hiện nghi ngờ, cần\r\n\nphải cách ly tập trung và lấy mẫu xét nghiệm theo quy định.\n\n3. Tiếp tục thực\r\n\nhiện các nguyên tắc phòng chống dịch: ngăn chặn, phát hiện, cách ly, khoanh\r\n\nvùng, dập dịch và làm tốt công tác điều trị. Ngăn chặn kịp thời nguồn lây nhiễm\r\n\ntừ bên ngoài. Kiểm soát chặt chẽ việc nhập cảnh đối với tất cả các cửa khẩu, đường\r\n\nmòn, lối mở dọc tuyến biên giới. Tất cả các trường hợp nhập cảnh phải được thực\r\n\nhiện cách ly theo đúng quy định. Tăng cường năng lực và tập trung xét nghiệm tại\r\n\ncác ổ dịch, nhóm người hoặc địa bàn có nguy cơ cao. Tiếp tục tổ chức tốt việc\r\n\nthực hiện cách ly, cải thiện điều kiện sinh hoạt, không để lây nhiễm chéo tại\r\n\ncác cơ sở cách ly tập trung.\n\n4. Người đứng\r\n\nđầu các địa phương cơ quan, đơn vị, tổ chức, cơ sở chủ động bố trí cán bộ, nhân\r\n\nviên làm việc cho cơ quan, đơn vị một cách phù hợp bảo đảm an toàn cho cán bộ,\r\n\nnhân viên, khuyến khích làm việc trực tuyến; không tổ chức các cuộc họp, hội\r\n\nnghị, các sự kiện tập trung trên 20 người trong 1 phòng, đảm bảo khoảng cách tối\r\n\nthiểu 2m khi tổ chức, tuy nhiên không để đình trệ công việc nhất là các công việc\r\n\ncó thời hạn, thời hiệu theo quy định của pháp luật.\n\n5. Dừng các hoạt\r\n\nđộng có nguy cơ lây nhiễm dịch như sau:\n\n- Lễ hội, nghi lễ tôn giáo, tín\r\n\nngưỡng, giải đấu thể thao, hoạt động có tập trung từ 20 người trở lên.\n\n- Tiệc cưới, hỏi, các hoạt động\r\n\nliên hoan, gặp mặt.\n\n- Các cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\nkhông thiết yếu: Khu vui chơi, giải trí, rạp chiếu phim, cơ sở làm đẹp, cắt\r\n\ntóc, gội đầu, làm móng, karaoke, mát-xa, xông hơi, quán bar, vũ trường, rạp chiếu\r\n\nphim, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm cung cấp dịch vụ\r\n\ninternet công cộng, phòng tập gym, Yoga, Bi-a… Nghiêm cấm các hoạt động kinh\r\n\ndoanh trên vỉa hè.\n\n6. Đối với việc\r\n\ntổ chức lễ tang tại gia đình cần tổ chức gọn nhẹ và phải đảm bảo các quy định về\r\n\nphòng chống dịch như đeo khẩu trang, sát khuẩn, giữ khoảng cách an toàn.\n\nĐối với nhà hàng ăn uống, quán\r\n\ncơm, ăn sáng, quán café, giải khát… các dịch vụ ăn uống trong các trung tâm\r\n\nthương mại, siêu thị, chợ dân sinh… không phục vụ tại chỗ, chỉ bán cho khách\r\n\nmang về.\n\nCác chợ được phép hoạt động\r\n\nnhưng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn phòng, chống dịch như: trang\r\n\nbị phòng hộ cho nhân viên, lập chốt kiểm soát tại các lối ra, vào chợ, bố trí đầy\r\n\nđủ phương tiện, vật tư để rửa tay, sát khuẩn và bảo đảm giãn cách khi tiếp xúc,\r\n\nđặc biệt tất cả các đối tượng mua và bán đều phải đeo khẩu trang.\n\nĐối với các nhà máy, xí nghiệp,\r\n\ncông trường giao thông, xây dựng, cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp tục duy trì hoạt\r\n\nđộng sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo kiểm soát tốt các biện pháp phòng\r\n\nchống dịch theo Quyết định số 2194/QĐ- BCĐQG ngày 27/5/2020 của Ban chỉ đạo Quốc\r\n\ngia phòng chống COVID-19, chú trọng thực hiện các biện pháp: đo thân nhiệt, đeo\r\n\nkhẩu trang, sát khuẩn tay, đảm bảo khoảng cách ít nhất 01m giữa người với người;\r\n\nchia ca sản xuất, ca ăn, vệ sinh khử khuẩn môi trường hàng ngày sau mỗi ca sản\r\n\nxuất, ca ăn; đảm bảo công tác an toàn thực phẩm… Sẵn sàng phương án cách ly tập\r\n\ntrung cho công nhân, người lao động tại doanh nghiệp trong trường hợp xuất hiện\r\n\ndịch trong doanh nghiệp\n\nCác dịch vụ công phục vụ người\r\n\ndân và doanh nghiệp khuyến khích tiếp nhận thủ tục hành chính trực tuyến. Tạm dừng\r\n\nviệc tiếp công dân tại trụ sở các cấp (bố trí lịch tiếp sang một thời gian\r\n\nthích hợp), đề nghị người dân gửi các ý kiến, kiến nghị, phản ánh, đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo … qua đường bưu điện.\n\n7. Sở Y tế\n\n- Toàn ngành y tế tiếp tục duy\r\n\ntrì chế độ báo động đỏ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, sẵn sàng cho mọi tình huống\r\n\ndịch bệnh; tăng cường chỉ đạo, thực hiện nghiêm các biện pháp phòng, chống dịch\r\n\ntại cơ sở y tế, bảo vệ tốt nhất cho đội ngũ cán bộ y tế.\n\n- Tăng cường đào tạo, tập huấn\r\n\ntrực tuyến cho nhân viên y tế ở tất cả các cơ sở y tế để bất cứ khi nào và ở\r\n\nđâu có ca nhiễm đều biết cách xử lý phù hợp, kịp thời.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh\r\n\nxây dựng phương án/kịch bản chi tiết đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật\r\n\ntư, thuốc, hóa chất, dịch truyền để sẵn sàng tiếp nhận, cách ly, theo dõi, điều\r\n\ntrị; tiếp tục tăng cường công tác phân luồng, kiểm tra, giám sát người bệnh đến\r\n\nkhám để kịp thời phát hiện các trường hợp nghi ngờ có biện pháp xử lý kịp thời\r\n\nkhông để dịch lây lan trong bệnh viện.\n\n- Chỉ đạo Trung tâm Kiểm soát bệnh\r\n\ntật có phương án bảo đảm đủ vật tư, sinh phẩm, tập trung xét nghiệm nhanh,\r\n\nchính xác các trường hợp tại khu cách ly tập trung, trường hợp có nguy cơ cao mắc\r\n\nbệnh, nghi mắc bệnh trong cộng đồng và tại các cơ sở y tế để cách ly để xử lý kịp\r\n\nthời.\n\n- Chủ động rà soát, củng cố, mở\r\n\nrộng năng lực xét nghiệm khẳng định COVID-19 tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật.\r\n\nĐề xuất bổ sung thêm các phương án tổ chức xét nghiệm khẳng định tại Bệnh viện\r\n\nđa khoa tỉnh, Bảo Thắng và Sa Pa để đáp ứng các tình huống dịch.\n\n- Tổ chức điều trị cho các bệnh\r\n\nnhân nhiễm Covid-19 (nếu có) bảo đảm đúng phác đồ, quy trình chuyên môn, tuyệt\r\n\nđối không để lây nhiễm chéo trong bệnh viện.\n\n8. Tăng cường\r\n\nkiểm soát chặt chẽ toàn tuyến biên giới, ngăn chặn tình trạng xuất nhập cảnh\r\n\ntrái phép. Quản lý chặt chẽ chuyên gia nước ngoài nhập cảnh, thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy trình cách ly tập trung. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các\r\n\nkhách sạn, nơi cư trú cách ly các chuyên gia nhập cảnh trên địa bàn tỉnh. Rà\r\n\nsoát các cơ sở cách ly tập trung đảm bảo các điều kiện cách ly theo đúng quy định,\r\n\ntuyệt đối không để lây nhiễm chéo trong các cơ sở cách ly tập trung.\n\n9. Các hoạt động\r\n\nvận tải hành khách nội tỉnh trong địa bàn tỉnh Lào Cai được phép hoạt động,\r\n\ntrong đó: Yêu cầu về vận chuyển hành khách: Không quá 50% số ghế trên xe và\r\n\nkhông quá 20 khách (đối với xe sức chứa > 40 chỗ) tại một thời điểm; Đảm bảo\r\n\nkhoảng cách an toàn về phòng dịch giữa các hành khách trên xe; bắt buộc hành\r\n\nkhách, lái xe thực hiện khai báo y tế; thực hiện quy trình phòng dịch trên xe ô\r\n\ntô đối với hành khách, phương tiện theo hướng dẫn của Bộ Y tế;\n\nĐối với vận tải hành khách liên\r\n\ntỉnh: Căn cứ văn bản của Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố về tổ chức vận\r\n\ntải, tham mưu phương án vận tải theo Chỉ thị số 02/CT-BGTVT ngày 07/5/2021 của\r\n\nBộ GTVT về tăng cường các biện pháp cấp, bách phòng, chống dịch Covid-19 trong\r\n\nngành Giao thông vận tải.\n\nGiao Sở Giao thông vận tải -\r\n\nXây dựng hướng dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện hoạt động vận tải hành khách\r\n\ncông cộng trong phạm vi toàn tỉnh; thường xuyên giám sát, xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm theo quy định. Phân cấp quản lý phù hợp đến cấp huyện về quản lý\r\n\ngiao thông đường thủy, đường bộ.\n\n10. Giao Sở giáo\r\n\ndục và đào tạo căn cứ diễn biến dịch bệnh để chỉ đạo các hoạt động giáo dục của\r\n\ntỉnh linh hoạt và phù hợp. Chủ động xây dựng các phương án ôn và thi tốt nghiệp\r\n\nTrung học phổ thông trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình dịch bệnh.\n\n11. Công an tỉnh\n\n- Chủ động xây dựng phương án,\r\n\ntăng cường nhân lực đảm bảo an ninh trật tự cho các khu vực phong tỏa (nếu có).\n\n- Chỉ đạo các đơn vị phối hợp với\r\n\ncác ngành y tế tăng cường điều tra, truy vết thần tốc, xác minh nơi lưu trú, cư\r\n\ntrú của các trường hợp liên quan đến ca bệnh dương tính để tổ chức cách ly và lấy\r\n\nmẫu xét nghiệm; chỉ đạo cơ quan Công an địa phương quản lý chặt chẽ công tác tạm\r\n\ntrú, tạm vắng và cư trú trên địa bàn.\n\n- Vận động quần chúng nhân dân\r\n\nphát hiện và tiến hành xử lý nghiêm các đối tượng đưa người nhập cảnh trái phép\r\n\nvào Lào Cai.\n\n- Tạm dừng việc thu nhận hồ sơ,\r\n\nkhai thác thông tin làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân trên địa bàn tỉnh.\n\n12. Giao chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Trên cơ sở ý kiến chuyên môn\r\n\ncủa Ngành Y tế, chủ động quyết định thực hiện thiết lập vùng cách ly y tế\r\n\n(phong tỏa) đối với khu vực dân cư có ca nhiễm Covid-19 và các khu vực dân cư\r\n\ncó liên quan.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Y tế,\r\n\nCông an tỉnh thần tốc truy vết, xét nghiệm nhanh nhất các trường hợp F1, F2,\r\n\nphân loại tổ chức cách ly y tế tập trung ngay đối với các trường hợp F1, ban\r\n\nhành Quyết định cách ly tại nhà đối với trường hợp F2 theo đúng quy định đảm bảo\r\n\nan toàn, không để lây lan dịch bệnh. Riêng đối với Ủy ban nhân dân thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm ban hành Quyết định cách ly đối với các chuyên gia nhập cảnh cách\r\n\nly tại các khách sạn trên địa bàn thành phố.\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động của\r\n\ncác tổ công tác tự quản phòng chống dịch COVID-19 tại các thôn bản, tổ dân phố,\r\n\nphát huy vai trò của Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, trưởng\r\n\nban công tác mặt trận, các đoàn thể ở cơ sở trong thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền,\r\n\ngiám sát chặt chẽ tại cộng đồng, nắm chắc tình hình từng nhà, từng người, tình\r\n\nhình người đi/đến địa bàn và lịch sử di chuyển để có biện pháp phòng chống dịch\r\n\nthích hợp, kịp thời.\n\n- Tăng cường chỉ đạo kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch tại các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrên địa bàn, nhất là tại các nơi thường xuyên có tập trung đông người như bến\r\n\nxe, cơ sở y tế, chợ, siêu thị, cơ sở sản xuất…, đặc biệt việc chấp hành thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch của Chỉ thị này. Xử lý nghiêm và công khai các\r\n\ntrường hợp vi phạm (kể cả đối với cán bộ, công chức nhà nước). Nếu địa phương\r\n\nnào chủ quan, lơ là, thực hiện không nghiêm để xảy ra hậu quả thì Chủ tịch UBND\r\n\nđịa phương đó hoàn toàn chịu trách nhiệm.\n\nCác biện pháp trên đây thực hiện\r\n\ntừ 00h00’ ngày 11/5/2021 đến hết ngày 21/5/2021. Tùy theo tình hình diễn\r\n\nbiến thực tế của dịch bệnh ở trong nước và trên địa bàn tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nsẽ xem xét điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phòng chống dịch phù hợp.\n\nYêu cầu Giám đốc các sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nnghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH3, VX2.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Xuân Trường\n\n", + "id": 104760 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104761.json b/contexts/context_104761.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4da953e48a84188dc93455cc7d08c3465c34ba7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104761.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-366-QD-TTg-thay-doi-Chu-tich-Hoi-dong-giai-thuong-Ho-Chi-Minh-va-giai-thuong-Nha-nuoc-ve-khoa-hoc-cong-nghe-58122.aspx", + "name": "Quyet-dinh-366-QD-TTg-thay-doi-Chu-tich-Hoi-dong-giai-thuong-Ho-Chi-Minh-va-giai-thuong-Nha-nuoc-ve-", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n ******\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 366/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 04 năm 1998\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THAY ĐỔI CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC\r\n\nVỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 30 tháng 09 năm 1992; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 666-TTg ngày 21-08-1997 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách\r\n\ncác thành viên Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường tại Tờ trình số 883/BKHCNMT-KH\r\n\nngày 14-04-1998 về việc thay đổi Chủ tịch Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và\r\n\ngiải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cử Giáo sư Chu Tuấn\r\n\nNhạ, Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giữ chức Chủ tịch Hội đồng\r\n\ngiải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ thay\r\n\nđồng chí Phạm Gia Khiêm.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Khoa\r\n\nhọc, Công nghệ và Môi trường, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương và các thành viên Hội đồng giải thưởng Hồ Chí Minh và giải\r\n\nthưởng Nhà nước về Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\n\r\n\n Phan Văn Khải \n\n", + "id": 104761 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104762.json b/contexts/context_104762.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41950bd7bd73e2b6e84b331dca1cce39947c8519 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104762.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3723-QD-UBND-noi-dung-thi-dua-khen-thuong-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Long-An-2016-328817.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3723-QD-UBND-noi-dung-thi-dua-khen-thuong-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-Long-An-2016-32881", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n3723/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 13 tháng 09\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH CỦA TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 26/11/2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nThi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nKhen thưởng;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ về ban hành Chương\r\n\ntrình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2011­2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 225/QĐ-TTg ngày 04/02/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 348/QĐ-UBND\r\n\nngày 30/01/2012 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Long An;\n\nCăn cứ Quyết định số 1346/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/4/2016 của UBND tỉnh về việc việc ban hành Kế hoạch thực hiện cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Long An;\n\nTheo đề nghị tại văn bản số\r\n\n602/SNV- CCHC ngày 16/8/2016 của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định nội dung thi\r\n\nđua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính\r\n\ncủa tỉnh Long An.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này thay thế Quyết định 1513/QĐ-UBND ngày 18/5/2012\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành Quy định nội dung thi đua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020 của tỉnh Long\r\n\nAn và Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 16/8/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi\r\n\nQuy định nội dung thi đua, khen thưởng thực hiện công tác cải cách hành chính\r\n\ngiai đoạn 2011-2020.\n\nGiám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- TT TU; TT HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Phòng TH;\n\n- Lưu: VT, tuan.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Cần\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ NỘI\r\n\nDUNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH LONG\r\n\nAN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3723/QĐ-UBND ngày 13/9/2016 của UBND tỉnh)\n\nChương I \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Công\r\n\ntác cải cách hành chính nhà nước (CCHC) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\nthường xuyên, liên tục của các cơ quan hành chính nhà nước. Các cấp hành chính\r\n\nở địa phương có trách nhiệm tổ chức phát động thi đua phù hợp với mục đích, yêu\r\n\ncầu của công tác CCHC và tình hình thực tế tại địa phương để thúc đẩy việc thực\r\n\nhiện công tác CCHC đạt hiệu quả cao, kịp thời động viên, khen thưởng các tập\r\n\nthể, cá nhân có những đóng góp tích cực trong công tác\r\n\nCCHC.\n\nĐiều 2. Các\r\n\ntập thể, cá nhân trực tiếp tham gia xuyên suốt từ lúc triển khai đến khi tổng\r\n\nkết giai đoạn thực hiện công tác CCHC ở cơ quan, đơn vị, địa phương; có những\r\n\nđóng góp tích cực và hiệu quả thực hiện các mục tiêu, nội dung, giải pháp của\r\n\nChương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020 và đạt\r\n\nthành tích từ khá trở lên đối với việc thực hiện kế hoạch CCHC hàng năm được\r\n\nđánh giá theo Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh đối với các cơ quan hành chính\r\n\nthì được xét khen thưởng.\n\nĐiều 3. Việc\r\n\nkhen thưởng được tiến hành như sau:\n\n1. Định kỳ hàng năm và sơ kết, tổng\r\n\nkết giai đoạn thực hiện; tổng kết các chương trình hành động, các đề án hay các\r\n\nchuyên đề liên quan đến công tác CCHC.\n\n2. Phản ánh đúng hiệu quả của công\r\n\ntác CCHC, bảo đảm công khai, minh bạch, trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo\r\n\nquy định về thi đua, khen thưởng của Nhà nước.\n\nĐiều 4. Quy\r\n\nđịnh này được áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG TIÊU CHUẨN VÀ CÁC HÌNH THỨC KHEN\r\n\nTHƯỞNG\n\nĐiều 5. Đối\r\n\ntượng khen thưởng\n\n1. Các tập thể cơ quan, đơn vị trong tỉnh tổ chức thực hiện tốt, tiêu biểu công tác CCHC.\n\n2. Các cá nhân có thành tích đóng góp\r\n\ntrong công tác CCHC ở các cơ quan hành chính nhà nước các cấp, các ngành.\n\nĐiều 6. Nội\r\n\ndung và các tiêu chí thi đua, khen thưởng được quy định tại Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh.\n\nĐiều 7. Tiêu\r\n\nchuẩn xét khen thưởng\n\n1. Đối với tổ chức (tập thể cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức): Các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước được xét khen\r\n\nthưởng khi cơ quan, đơn vị đạt từ loại Khá trở lên theo số\r\n\nđiểm quy định tại Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh và\r\n\nkhông có cán bộ, công chức, viên chức (CB, CC, VC) vi phạm\r\n\nkỷ luật, kỷ cương hành chính; gắn trách nhiệm người đứng đầu cơ quan hành chính\r\n\ntrong việc thực hiện công tác CCHC. Nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở. Ưu tiên cơ quan, đơn vị có sáng kiến, mô hình\r\n\nmới trong thực hiện CCHC của tỉnh.\n\n2. Đối với cá nhân: CB, CC, VC có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong công tác CCHC; có\r\n\nphẩm chất đạo đức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước và nghĩa vụ công dân; tích cực học tập nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ và không vi phạm kỷ luật, kỷ cương theo quy\r\n\nđịnh. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước chỉ được xét\r\n\nkhen thưởng khi cơ quan, đơn vị quản lý được khen thưởng.\n\nĐiều 8. Phương\r\n\nthức xét khen thưởng\n\n1. Hàng năm, khi tổ chức sơ kết, tổng\r\n\nkết công tác CCHC thì lồng ghép công tác xét thi đua, khen thưởng.\n\n2. Xét khen thưởng giai đoạn được\r\n\nthực hiện trên cơ sở thành tích của từng năm, nếu được thành tích tốt nhiều năm\r\n\nliền mới tiến hành xét khen thưởng giai đoạn, nếu không được thành tích liên tục thì phải có sáng kiến kinh nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn trong thực hiện CCHC mới được xét\r\n\nkhen thưởng giai đoạn.\n\n3. Chỉ xét khen thưởng đột xuất tập\r\n\nthể, cá nhân khi có thành tích đóng góp nổi bật vào thực hiện các chương trình\r\n\nhành động, các chuyên đề về CCHC do các cấp có thẩm quyền triển\r\n\nkhai theo Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn\r\n\n2011-2020 của tỉnh, hoặc có các sáng kiến thiết thực, ứng\r\n\ndụng hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị,\r\n\nđịa phương về công tác CCHC nhà nước.\n\nĐiều 9. Các\r\n\nhình thức khen thưởng.\n\n1. Cờ thi đua của UBND tỉnh tặng cho\r\n\ntập thể.\n\n2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\ntặng cho tập thể và cá nhân.\n\n3. Giấy khen của Thủ trưởng các sở,\r\n\nngành và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã tặng cho tập thể và cá nhân.\n\nĐiều 10. Định\r\n\nmức khen thưởng tối đa\n\n1. Khen thưởng hàng năm: Chỉ khen\r\n\nthưởng tập thể không khen thưởng cá nhân.\n\n- Cấp tỉnh: 05 Bằng khen tập thể\r\n\n(trong đó có 01 Bằng khen đối với tập thể cơ quan, đơn vị ngành dọc đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh).\n\n- Cấp huyện: 01 Cờ thi đua; 01 Bằng\r\n\nkhen hạng Nhì; 01 Bằng khen hạng Ba; 01 Bằng khen hạng Khuyến khích.\n\n2. Khen thưởng giai đoạn: Khen thưởng\r\n\ntập thể và cá nhân.\n\na) Cờ thi đua:\n\n- Các sở, ngành tỉnh: 01 Cờ.\n\n- UBND cấp huyện: 01 Cờ.\n\n- UBND cấp xã: 01 Cờ.\n\nb) Bằng khen tập thể:\n\n- Các sở, ngành tỉnh: 04 Bằng khen.\n\n- UBND cấp huyện: 08 Bằng khen.\n\n- UBND cấp xã: 16 Bằng khen.\n\n- Các cơ quan ngành dọc đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh: 01 Bằng khen.\n\n- Tập thể phòng, ban chuyên môn trực\r\n\nthuộc các sở, ngành tỉnh: 01 Bằng khen.\n\n- Tập thể phòng, ban chuyên môn trực\r\n\nthuộc UBND cấp huyện: 01 Bằng khen.\n\nb) Bằng khen cá nhân:\n\n- CB, CC, VC\r\n\ncác cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh: 14 Bằng khen.\n\n- CB, CC, VC các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND cấp\r\n\nhuyện: 28 Bằng khen.\n\n- Cán bộ, công chức trực thuộc UBND\r\n\ncấp xã: 28 Bằng khen.\n\n3. Khen thưởng đột xuất bằng hình\r\n\nthức Giấy khen cho tập thể, cá nhân do Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã xem xét, quyết định phù hợp tình hình thực tế, theo định\r\n\nmức cụ thể như sau:\n\n- Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh tặng\r\n\n04 Giấy khen cho 02 tập thể, 02 cá nhân.\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện tặng 04\r\n\nGiấy khen tập thể cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND cấp xã; tặng 01\r\n\nGiấy khen cho cá nhân ở mỗi cơ quan chuyên môn, mỗi UBND cấp\r\n\nxã.\n\n- Chủ tịch UBND cấp xã tặng 01 Giấy\r\n\nkhen tập thể và 03 giấy khen cho cá nhân.\n\nĐiều 11. Mức\r\n\ntiền thưởng thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH, THỦ TỤC VÀ THỜI GIAN XÉT THƯỞNG\n\nĐiều 12. Quy\r\n\ntrình, thời điểm xét thi đua, khen thưởng hàng năm và đột xuất như sau:\n\n1. Thủ trưởng các\r\n\nsở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả thi đua của cấp mình theo nội dung và các tiêu chí thi đua, khen\r\n\nthưởng được quy định tại Điều 6 của quy định này.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị tiến hành xét và lập thủ tục đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen\r\n\nthưởng.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND cấp huyện, cấp xã thông qua Hội đồng Thi đua, khen thưởng cùng cấp để\r\n\nxét theo thẩm quyền, lập thủ tục đề nghị khen thưởng của cấp\r\n\nmình và thủ tục đề nghị cấp trên khen thưởng (nếu có); báo cáo kết quả xét thi đua, khen thưởng của cấp mình lên cấp trên trực tiếp.\n\n4. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng\r\n\nđối với các hình thức khen thưởng\r\n\nthuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\n5. Thời gian xét thi đua và lập thủ\r\n\ntục đề nghị cấp trên trực tiếp khen thưởng:\n\n- Đối với hình\r\n\nthức khen thưởng của UBND cấp huyện, cấp xã: Từ 15/11 đến 30/11 hàng năm.\n\n- Đối với hình thức khen thưởng của\r\n\nUBND tỉnh: Từ 30/11 đến 15/12 hàng năm.\n\nĐiều 13. Thủ\r\n\ntục xét khen thưởng.\n\nHồ sơ, thủ tục đề\r\n\nnghị khen thưởng gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị xét khen thưởng\r\n\ncủa Thủ trưởng cơ quan, đơn vị (02 bản).\n\n- Danh sách tập thể, cá nhân đề nghị\r\n\nxét khen thưởng, lập theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp (02 bản).\n\n- Biên bản họp Hội đồng Thi đua, Khen\r\n\nthưởng của cơ quan, đơn vị (02 bản).\n\n- Báo cáo thành tích của tập thể và\r\n\ncá nhân được đề nghị xét khen thưởng (01 bản).\n\n- Trường hợp đề nghị UBND tỉnh xét\r\n\nkhen thưởng đối với cá nhân, tập thể có sáng kiến trong thực hiện công tác\r\n\nCCHC, phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của Sở Nội vụ\r\n\nkèm theo.\n\nĐiều 14. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\nCác sở, ngành tỉnh và UBND cấp huyện,\r\n\ncấp xã nếu không thực hiện tốt công tác CCHC (không đạt loại khá theo quy định\r\n\ncủa Bộ chỉ số đánh giá CCHC của tỉnh) thì không xem xét thi đua, khen thưởng\r\n\nđối với các lĩnh vực khác của các cơ quan, đơn vị.\n\nChương IV \n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Sở\r\n\nNội vụ tham mưu UBND tỉnh triển khai công tác thi đua, khen thưởng về công tác\r\n\nCCHC; theo dõi, kiểm tra đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện; tổ chức\r\n\nkiểm tra, phúc tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tổng kết công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng về thực hiện công tác CCHC của tỉnh.\n\n1. Trên cơ sở Quy định này, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm cụ thể hóa, triển khai công tác thi đua, khen thưởng về\r\n\nCCHC phù hợp chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế\r\n\ncủa ngành, địa phương. Đảm bảo các nguyên tắc thi đua, khen\r\n\nthưởng của Nhà nước; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã\r\n\nhội và nhân dân phát động, đẩy mạnh phong trào thi đua thực hiện công tác CCHC\r\n\ntrong toàn tỉnh.\n\n2. Quá trình thực hiện có khó khăn\r\n\nvướng mắc, các sở, ngành tỉnh, UBND cấp huyện phản ánh bằng\r\n\nvăn bản về Sở Nội vụ để tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét giải quyết./.", + "id": 104762 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104763.json b/contexts/context_104763.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cc137be751483effc120ff98c8cef02962ceda27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104763.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-tang-cuong-quan-ly-hoat-dong-hanh-nghe-y-duoc-Ha-Noi-184446.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-tang-cuong-quan-ly-hoat-dong-hanh-nghe-y-duoc-Ha-Noi-184446", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 02 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG\r\n\nCƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC NGOÀI CÔNG LẬP\n\nNhững năm qua, thực hiện chủ trương của Đảng và\r\n\nNhà nước về xã hội hóa công tác y tế, Thành phố Hà Nội đã có nhiều chính sách\r\n\nđể các cơ sở y, dược ngoài công lập có điều kiện phát triển. Với hệ thống y,\r\n\ndược ngoài công lập trải rộng trên địa bàn Thành phố, trong đó nhiều cơ sở có\r\n\ncơ sở hạ tầng, trang thiết bị y tế hiện đại và ứng đụng kỹ thuật cao góp phần\r\n\nđáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng cao của nhân dân Hà Nội cũng như các\r\n\ntỉnh trong khu vực đồng thời giúp giảm quá tải cho các bệnh viện công lập, đóng\r\n\ngóp cho sự nghiệp chăm sóc, sức khỏe nhân dân.\n\nTuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực, hoạt\r\n\nđộng của các cơ sở y, dược ngoài công lập cũng còn một số tồn tại như: Hành\r\n\nnghề không phép; Cho thuê, mượn chứng chỉ hành nghề; Sử dụng lao động là người\r\n\nnước ngoài khi chưa được phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; Không niêm\r\n\nyết giá dịch vụ y tế, giá thuốc hoặc có niêm yết nhưng thu tiền cao hơn giá\r\n\nniêm yết; Hành nghề quá phạm vi chuyên môn cho phép; Quảng cáo không đúng với\r\n\nkhả năng chuyên môn...Những tồn tại này gây nên bức xúc trong dư luận xã hội,\r\n\nđặc biệt có trường hợp ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe, tính mạng của người\r\n\nbệnh.\n\nNguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là:\r\n\nCó cơ sở coi trọng lợi nhuận; hiểu biết những quy định của Pháp luật về hành\r\n\nnghề y, dược ngoài công lập của một bộ phận chủ cơ sở cũng như người hành nghề\r\n\ncòn hạn chế; công tác thanh tra, kiểm tra, hậu kiểm sau cấp phép chưa thường\r\n\nxuyên; các quy định về xử lý vi phạm chưa đủ tính răn đe để ngăn chặn sai phạm.\r\n\nTrước thực tế đó, để thực hiện tốt quản lý nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực hành nghề y, dược ngoài công lập nhàm phát huy những mặt\r\n\ntích cực, kịp thời chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội yêu cầu các cấp, các ngành liên quan khẩn trương tiến hành một số\r\n\ncông việc sau:\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý các cơ sở y, dược\r\n\nngoài công lập hoạt động trên địạ bàn Thành phố chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan và các quận, huyện, thị xã tâng cường công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra hoạt động của các cơ sở y, dược ngoài công lập, kịp thời chẩn\r\n\nchỉnh các hành vi vi phạm pháp luật; đặc biệt chú ý các cơ sở khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh có yếu tố nước ngoài và cơ sở y, dược ngoài công lập không có giấy phép.\r\n\nRà soát tất cả các cơ sở y, dược ngoài công lập trên địa bàn, bảo đảm an toàn\r\n\ntuyệt đối cho người dân khi tham gia khám, chữa bệnh.\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến quy định, quy chế\r\n\nchuyên môn, quy chế bệnh án, chẩn đoán bệnh, kê đơn thuốc điều trị và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật về hành nghề y dược ngoài công lập; nâng cao Y đức của người\r\n\nhành nghề khám, chữa bệnh.\n\nThực hiện tốt việc cấp chứng chỉ cho người hành\r\n\nnghề, cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở hành nghề theo các quy định của Pháp\r\n\nluật. Rà soát quy trình cấp phép để kịp thời điều chỉnh những bất cập trong thủ\r\n\ntục cấp phép đảm bảo tính công khai, minh bạch trong hoạt động này. Thực hiện\r\n\ncông khai các thủ tục hành chính về cấp phép hành nghề y, dược ngoài công lập;\r\n\nquán triệt đến toàn bộ cán bộ, viên chức ngành y tế chấp hành nghiêm quy định\r\n\ncủa pháp luật về hành nghề y, dược ngoài công lập.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, chú\r\n\ntrọng hậu kiểm sau khi cấp phép hoạt động để kịp thời chấn chỉnh những tồn tại\r\n\ncủa các cơ sở đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Công an Thành phố\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành, UBND\r\n\nquận, huyện, thị xã có liên quan trong việc kiểm tra các cơ sở y, dược ngoài\r\n\ncông lập, chú trọng các cơ sở có yếu tố nước ngoài. Kịp thời điều tra, xử lý\r\n\nnhững hành vi vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực hành nghề y,\r\n\ndược ngoài công lập.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Nghiên cứu xác định nhân lực của Sở Y tế và đề\r\n\nxuất với UBND Thành phố nhu cầu điều chỉnh, bổ sung để đảm bảo thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước về y, dược đối với các cơ sở ngoài công lập.\n\n- Phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành, UBND\r\n\ncác quận, huyện có liên quan đề xuất khen thưởng các cơ sở y, dược ngoài công\r\n\nlập thực hiện tốt các quy định và có nhiều đóng góp cho sự nghiệp chăm sóc, bảo\r\n\nvệ và nâng cao sức khỏe nhân dân Thủ đô.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông trên địa bàn\r\n\nThành phố khi tuyên truyền, quảng cáo các thông tin về khám, chữa bệnh phải\r\n\nthực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về thông tin quảng cáo. Không đăng\r\n\ntin quảng cáo vượt quá khả năng chuyên môn hoặc không đúng với nội dung chuyên\r\n\nmôn đăng ký quảng cáo của các cơ sở y, dược ngoài công lập.\n\n- Công khai trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng về cơ sở khám, chữa bệnh ngoài công lập vi phạm các quy định hoạt động,\r\n\nmức độ vi phạm, hình thức xử phạt để nhân dân biết, nhằm tăng tính răn đe và\r\n\nphòng ngừa tái phạm.\n\n- Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Hà\r\n\nNội tăng cường tuyên truyền các quy định của pháp luật về hoạt động y, dược\r\n\nngoài công lập nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của người hành nghề\r\n\ncũng như nhận thức của cộng đồng trong lĩnh vực này.\n\n5. Các sở, ngành Thành phố\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở y tế, UBND quận, huyện, thị xã tăng cường quản lý hoạt động hành\r\n\nnghề y, dược ngoài công lập.\n\n- Tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố những\r\n\ngiải pháp để quản lý có hiệu quả hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập,\r\n\nđồng thời tạo điều kiện để hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập phát\r\n\ntriển.\n\n6. Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã\n\n- Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về y,\r\n\ndược ngoài công lập trên địa bàn, đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện pháp luật\r\n\nhành nghề y dược, chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố về hoạt động của cơ sở\r\n\nhành nghề y, dược ngoài công lập trên địa bàn.\n\n- Chỉ đạo Phòng Y tế và các đơn vị trực thuộc\r\n\nliên quan tăng cường công tác quản lý chặt chẽ các cơ sở hành nghề y, dược ngoài\r\n\ncông lập trên địa bàn, xây dựng kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra theo\r\n\nlịch hoặc đột xuất đối với các cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập, trong đó\r\n\ncần tập trung vào các ngành nghề, các cơ sở mang tính nhạy cảm như: phòng khám\r\n\nchuyên khoa răng hàm mặt, cơ sở dịch vụ kính thuốc, phòng khám có yếu tố nước\r\n\nngoài, các hình thức quảng cáo trang thiết bị y tế, thực phẩm chức năng không\r\n\nđúng quỵ định, đặc biệt đối với những cơ sở hành nghề y, dược không phép, các\r\n\ncơ sở châm cứu, bấm huyệt xoa bóp, trị liệu và điều trị theo phương pháp y dược\r\n\ncổ truyền. Xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm gây ảnh hưởng đến sức khỏe của\r\n\nngười dân tại cộng đồng, định kỳ báo cảo UBND Thành phố (qua Sở Y tế để tổng\r\n\nhợp).\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, hội, đoàn thể, UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn trực thuộc không phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nviệc quảng cáo hành nghề y, dược ngoài công lập, kinh doanh thực phẩm chức\r\n\nnăng, các loại máy chẩn đoán bệnh không có giấy phép.\n\nChỉ thị này thay thế Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày\r\n\n25/01/2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc tăng cường quản lý hoạt động\r\n\nhành nghề y, dược tư nhân. Yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố,\r\n\nUBND các quận, huyện, thị xã chỉ đạo thực hiện nghiêm túc những nội dung trên,\r\n\nđịnh kỳ báo cáo UBND Thành phố (qua Sở Y tể để tổng hợp)./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n", + "id": 104763 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104764.json b/contexts/context_104764.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de53c6ddee3c4a88dbe109aa7a42d2fc4d01dc79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104764.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-9603-QD-UBND-thoi-han-xu-ly-ngan-sach-cuoi-nam-135689.aspx", + "name": "Quyet-dinh-9603-QD-UBND-thoi-han-xu-ly-ngan-sach-cuoi-nam-135689", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 9603/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 23 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH THỜI HẠN XỬ LÝ NGÂN SÁCH CUỐI NĂM VÀ LẬP, BÁO CÁO QUYẾT TOÁN NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n53/2005/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm\r\n\nđịnh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước\r\n\ntheo niên độ ngân sách hàng năm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2007/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt,\r\n\nthẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp và ngân sách các cấp;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân\r\n\nsách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính thành phố Đà Nẵng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan hành chính nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội nghề nghiệp, các tổ chức khác có sử dụng ngân sách (gọi tắt là đơn\r\n\nvị dự toán), chủ đầu tư và các cấp chính quyền địa phương thực hiện việc xử lý\r\n\nngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách\r\n\nnhà nước hàng năm.\n\nĐiều 2. Thời hạn đối chiếu,\r\n\ngửi hồ sơ đề nghị xét chuyển, thời hạn xét chuyển số dư dự toán và số dư tạm\r\n\nứng sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách đối với các đơn vị dự toán\n\n1. Thời hạn đối chiếu, gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị xét chuyển, thời hạn xét chuyển số dư dự toán đối với các đơn vị dự\r\n\ntoán:\n\na) Thời hạn các đơn vị sử dụng\r\n\nngân sách đối chiếu số dư dự toán với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch chậm nhất\r\n\nđến hết ngày 10 tháng 02 năm sau.\n\nb) Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nxét chuyển và thời hạn xét chuyển:\n\n- Đối với ngân sách thành phố:\r\n\nCác đơn vị dự toán cấp I, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển đến Sở Tài\r\n\nchính chậm nhất là ngày 15 tháng 02 năm sau; Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xét chuyển xong trước ngày 01 tháng 3 năm sau.\n\n- Đối với ngân sách quận, huyện:\r\n\nCác đơn vị dự toán cấp I, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển đến Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch chậm nhất là ngày 10 tháng 02 năm sau; Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch trình Ủy ban nhân dân quận, huyện xét chuyển xong trước ngày 25 tháng 02\r\n\nnăm sau.\n\n- Đối với ngân sách phường, xã:\r\n\nỦy ban nhân dân cấp phường, xã có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch\r\n\nchậm nhất đến hết ngày 15 tháng 02 năm sau; Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển\r\n\nxong trước ngày 25 tháng 02 năm sau.\n\n2. Thời hạn đối chiếu, gửi hồ sơ\r\n\nđề nghị xét chuyển, thời hạn xét chuyển số dư tạm ứng sau thời gian chỉnh lý\r\n\nquyết toán ngân sách đối với các đơn vị dự toán:\n\na) Thời hạn đơn vị sử dụng ngân\r\n\nsách (gồm cả chủ đầu tư) đối chiếu số dư tạm ứng với Kho bạc Nhà nước nơi giao\r\n\ndịch chậm nhất đến hết ngày 10 tháng 02 năm sau.\n\nb) Thời hạn gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nxét chuyển và thời hạn xét chuyển:\n\n- Đối với ngân sách thành phố:\r\n\nCác đơn vị dự toán cấp I, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển đến Sở Tài\r\n\nchính chậm nhất là ngày 15 tháng 02 năm sau; Sở Tài chính xét chuyển xong trước\r\n\nngày 01 tháng 3 năm sau.\n\n- Đối với ngân sách quận, huyện:\r\n\nCác đơn vị dự toán cấp I, chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị xét chuyển đến phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch chậm nhất là ngày 10 tháng 02 năm sau; phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch xét chuyển xong trước ngày 25 tháng 02 năm sau.\n\n- Đối với ngân sách phường, xã:\r\n\nỦy ban nhân dân cấp phường, xã có văn bản gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch\r\n\nchậm nhất đến hết ngày 15 tháng 02 năm sau.\n\nĐiều 3. Thời hạn gửi báo cáo\r\n\nquyết toán ngân sách\n\n1. Đối với đơn vị dự toán các\r\n\ncấp.\n\nCác cơ quan, đơn vị dự toán cấp\r\n\nI quy định thời gian gửi báo cáo Quyết toán đối với đơn vị trực thuộc nhưng\r\n\nphải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I thẩm định, tổng hợp gửi cơ quan\r\n\nTài chính chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau.\n\n2. Đối với các chủ đầu tư, Ban\r\n\nquản lý dự án.\n\nCác Chủ đầu tư, các Ban Quản lý\r\n\ndự án lập báo cáo quyết toán chi đầu tư xây dựng cơ bản các dự án, công trình\r\n\nthuộc nguồn vốn ngân sách đầu tư năm theo Biểu số 53 - Phụ lục số 6; tình hình\r\n\nthực hiện kết quả Thanh tra, Kiểm toán theo Biểu số 12 - Phụ lục số 8 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính.\r\n\nNgoài ra, các đơn vị phải lập Báo cáo quyết toán thanh toán bù trừ giữa số thu\r\n\ntiền sử dụng đất và chi đền bù giải tỏa. Thời hạn gửi báo cáo quyết toán về Sở\r\n\nTài chính chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm sau.\n\n3. Đối với ngân sách các cấp\r\n\nchính quyền.\n\na) Ngân sách phường, xã: \n\n- Ủy ban nhân dân phường lập báo\r\n\ncáo quyết toán gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch quận chậm nhất đến hết ngày 28\r\n\ntháng 02 năm sau.\n\n- Ủy ban nhân dân xã tổng hợp\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân xã phê duyệt và gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện\r\n\nchậm nhất đến hết ngày 28 tháng 02 năm sau.\n\nb) Ngân sách quận, huyện: Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch quận, huyện thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện phê duyệt gửi Sở Tài chính chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 4 năm\r\n\nsau.\n\nc) Ngân sách thành phố: Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; đồng thời, gửi Bộ Tài chính chậm nhất trước ngày 01 tháng\r\n\n10 năm sau.\n\nQuá thời hạn trên, các đơn vị dự\r\n\ntoán cấp I và ngân sách cấp dưới trực thuộc không gửi quyết toán năm đúng thời\r\n\ngian quy định, thì cơ quan Tài chính tạm đình chỉ cấp kinh phí ngân sách của\r\n\nVăn phòng đơn vị dự toán cấp I, trừ các khoản: lương, phụ cấp lương, trợ cấp,\r\n\nhọc bổng và một số khoản chi cấp thiết để đảm bảo hoạt động của bộ máy (đối với\r\n\nđơn vị dự toán cấp I), hoặc tạm đình chỉ chuyển số bổ sung cho ngân sách cấp\r\n\ndưới (đối với ngân sách cấp dưới) cho đến khi nhận được báo cáo quyết toán ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và được áp dụng đối với việc xử lý ngân sách\r\n\ncuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước từ năm ngân sách 2009.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước,\r\n\nThủ trưởng các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận,\r\n\nhuyện, phường, xã và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tp;\r\n\n - Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tp;\r\n\n - Cục Thuế Đà Nẵng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - PCVP UBND tp;\r\n\n - Lưu: VT-LT, NCPC, KTTH.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n", + "id": 104764 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104765.json b/contexts/context_104765.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22f81a14eaf47a55776c0d2abd8faf664c7f5992 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104765.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-mot-so-loai-tai-nguyen-Phu-Tho-340444.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2016-QD-UBND-Bang-gia-tinh-thue-tai-nguyen-mot-so-loai-tai-nguyen-Phu-Tho-340444", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 40/2016/QĐ-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 20 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN CỦA MỘT SỐ LOẠI TÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Ban\r\n\nhành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài\r\n\nnguyên;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013\r\n\ncủa Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ Quy định về\r\n\nphương pháp tính, mức\r\n\nthu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;\n\nNghị định\r\n\nsố 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ\r\n\nQuy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về thuế;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài\r\n\nnguyên; Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính sửa đổi, bổ sung khoản 1\r\n\nĐiều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n325/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên của một số loại tài\r\n\nnguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm 2017 theo Phụ lục số 01.\n\nHệ số quy đổi từ sản lượng sản phẩm\r\n\ntài nguyên ra sản lượng tài nguyên khai thác có trong sản phẩm tài nguyên theo Phụ lục số 02.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh; UBND các huyện,\r\n\nthành, thị và đơn vị liên quan có trách nhiệm theo dõi giá bán các loại tài\r\n\nnguyên trên thị trường. Trường hợp, giá bán của loại tài nguyên có biến động\r\n\ntăng hoặc giảm 20% trở lên so với giá quy định tại Quyết định này hoặc trường\r\n\nhợp bổ sung danh mục tài nguyên thì báo cáo UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Tài chính) xem xét, điều chỉnh, bổ sung.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế Quyết định số\r\n\n14/2016/QĐ-UBND ngày 23/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú\r\n\nThọ về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ\r\n\nnăm 2016.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan: Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở\r\n\nCông Thương, Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Tài nguyên và Môi\r\n\n trường, Công Thương, Xây dựng;\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH2 (H.150b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Minh Châu\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nBẢNG GIÁ TÍNH THUẾ\r\n\nTÀI NGUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM 2017\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ)\n\nSTT\n\nNHÓM,\r\n\n LOẠI TÀI NGUYÊN\n\nĐƠN\r\n\n VỊ TÍNH\n\nGIÁ\r\n\n TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN\n\nI\n\nKhoáng sản kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nQuặng sắt\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuặng sắt có\r\n\n Fe≥ 50%\n\nĐồng/tấn\n\n700.000\n\n1.2\n\nQuặng sắt có 40%≤Fe< 50%\n\nĐồng/tấn\n\n500.000\n\n1.3\n\nQuặng sắt có 15%≤Fe< 40%\n\nĐồng/tấn\n\n300.000\n\n2\n\nQuặng Limonit (quặng sắt nghèo)\n\nĐồng/tấn\n\n150.000\n\nII\n\nKhoáng\r\n\n sản không kim loại\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khai thác để san lấp, xây dựng\r\n\n công trình\n\nĐồng/m3\n\n30.000\n\n2\n\nĐất làm gạch\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất sét trầm tích\n\nĐồng/m3\n\n50.000\n\n2.2\n\nĐất sét đồi làm gạch xây không nung\n\nĐồng/m3\n\n30.000\n\n2.3\n\nĐất sét đồi làm gạch xây nung\n\nĐồng/m3\n\n30.000\n\n2.4\n\nĐất làm phụ gia phân NPK\n\nĐồng/m3\n\n30.000\n\n3\n\nĐá các loại\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐá nung vôi và sản xuất xi măng\n\nĐồng/m3\n\n90.000\n\n3.2\n\nĐá hộc\n\nĐồng/m3\n\n82.000\n\n3.3\n\nĐá 0,5 x 1 cm\n\nĐồng/m3\n\n136.000\n\n3.4\n\nĐá dăm 1 x 2\r\n\n cm\n\nĐồng/m3\n\n145.000\n\n3.5\n\nĐá dăm 2 x 4\r\n\n cm\n\nĐồng/m3\n\n145.000\n\n3.6\n\nĐá 4 x 6 cm\n\nĐồng/m3\n\n91.000\n\n3.7\n\nĐá cấp phối loại 1\n\nĐồng/m3\n\n125.000\n\n3.8\n\nĐá bột\n\nĐồng/m3\n\n100.000\n\n3.9\n\nĐá thải loại\n\nĐồng/m3\n\n34.000\n\n4\n\nĐá sét, đá đen và đá cát kết dùng\r\n\n để sản xuất xi măng.\n\nĐồng/m3\n\n25.000\n\n5\n\nĐô-lô-mit (dolomite)\n\nĐồng/tấn\n\n135.000\n\n6\n\nCát:\n\n\n\n\n\n6.1\n\nCát vàng (cát Sông Lô):\n\nĐồng/m3\n\n160.000\n\n6.2\n\nCát vàng các địa bàn còn lại\n\nĐồng/m3\n\n120.000\n\n6.3\n\nCát đen:\n\n\n\n\n\n6.3.1\n\nCát xây dựng\n\nĐồng/m3\n\n90.000\n\n6.3.2\n\nCát dùng để san lấp\n\nĐồng/m3\n\n50.000\n\n7\n\nSỏi:\n\n\n\n\n\n7.1\n\nSỏi Sông lô\n\nĐồng/m3\n\n200.000\n\n7.2\n\nSỏi trên các địa bàn còn lại\n\nĐồng/m3\n\n150.000\n\n8\n\nSét chịu lửa; Đisten\n\nĐồng/tấn\n\n180.000\n\n9\n\nQuắc-zít (quartzite)\n\nĐồng/tấn\n\n300.000\n\n10\n\nCao lanh\n\nĐồng/tấn\n\n300.000\n\n11\n\nMi-ca (mica), Thạch anh kỹ thuật\n\nĐồng/tấn\n\n1.500.000\n\n12\n\nFenspat (Phen-sờ-phát)\n\nĐồng/tấn\n\n250.000\n\n13\n\nQuặng Talc (Tale)\n\nĐồng/tấn\n\n390.000\n\n14\n\nThan an-tra-xít (antraxit) hầm lò\r\n\n (mỏ than Tinh Nhuệ)\n\nĐồng/tấn\n\n1.000.000\n\n15\n\nQuặng Barit nguyên khai\n\nĐồng/tấn\n\n300.000\n\nIII\n\nNước\r\n\n thiên nhiên\n\n\n\n\n\n1\n\nNước khoáng\r\n\n thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh\r\n\n lọc đóng chai, đóng hộp\n\nĐồng/m3\n\n100.000\n\n2\n\nNước khoáng\r\n\n thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng cho ngâm tắm,\r\n\n nghỉ dưỡng, chữa bệnh\n\nĐồng/m3\n\n10.000\n\n3\n\nNước thiên nhiên sử dụng cho sản\r\n\n xuất nước sạch\n\n\n\n\n\n3.1\n\nSử dụng nước mặt\n\nĐồng/m3\n\n4.000\n\n3.2\n\nSử dụng nước dưới đất\n\nĐồng/m3\n\n7.000\n\n4\n\nNước thiên nhiên dùng cho mục đích\r\n\n khác (bao gồm sử dụng làm nguyên liệu chính hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất\r\n\n sản phẩm trừ sử dụng cho sản xuất nước sạch; sử dụng\r\n\n chung phục vụ sản xuất như vệ sinh công nghiệp, xây\r\n\n dựng, khai khoáng; và sử dụng cho mục đích khác)\n\n\n\n\n\n4.1\n\nSử dụng nước\r\n\n mặt\n\nĐồng/m3\n\n4.000\n\n4.2\n\nSử dụng nước dưới đất\n\nĐồng/m3\n\n7.000\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nHỆ SỐ QUY ĐỔI TỪ SẢN\r\n\nLƯỢNG SẢN PHẨM TÀI NGUYÊN RA SẢN LƯỢNG TÀI NGUYÊN KHAI THÁC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ)\n\n1. Phương pháp xác định:\n\nSản lượng tài\r\n\n nguyên khai thác (tấn, m3)\n\n=\n\nSản lượng sản phẩm\r\n\n tài nguyên (tấn, m3)\n\nx\n\nHệ số quy đổi\n\n2. Hệ số quy đổi:\n\nSTT\n\nSản\r\n\n phẩm tài nguyên\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nHệ\r\n\n số quy đổi\n\nGhi\r\n\n chú\n\nQuy\r\n\n đổi ra khối lượng (m3)\n\nQuy\r\n\n đổi ra trọng lượng (tấn)\n\n\n\nA\n\nKhoáng\r\n\n sản kim loại quặng sắt\n\nTấn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng\r\n\n 62%\n\n1,0\n\n\n\n2,4\n\nĐối\r\n\n với hàm lượng quặng sắt nguyên khai < 40%\n\n2\n\nQuặng sắt sau tuyển đạt hàm lượng\r\n\n 62%\n\n1,0\n\n\n\n1,7\n\nĐối với hàm lượng quặng sắt nguyên khai 40%-50%\n\n3\n\nQuặng sắt quy về hàm lượng 62%\n\n1,0\n\n\n\n1,3\n\nĐối\r\n\n với hàm lượng quặng sắt nguyên khai >50%\n\nB\n\nKhoáng\r\n\n sản nhiên liệu\n\nTấn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThan antraxit (Tinh Nhuệ)\n\n1,0\n\n\n\n1,05\n\n\n\nC\n\nKhoáng\r\n\n chất công nghiệp\n\nTấn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCao lanh\n\n1,0\n\n\n\n2,1\n\nQuặng\r\n\n cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm <\r\n\n 30%\n\n2\n\nCao lanh\n\n1,0\n\n\n\n1,35\n\nQuặng\r\n\n cao lanh nguyên khai có độ thu hồi qua rây 0,21 mm > 30%\n\n3\n\nFenspat\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\n4\n\nQuặng Barit\n\n1,0\n\n\n\n1,25\n\n\n\n5\n\nSecpentin\n\n1,0\n\n\n\n1,1\n\n\n\n6\n\nTalc\n\n1,0\n\n\n\n1,1\n\n\n\n7\n\nQuăczit\n\n1,0\n\n\n\n1,1\n\n\n\n8\n\nMica\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\n9\n\nĐôlômit\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\n10\n\nThạch anh\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\nD\n\nKhoáng\r\n\n sản làm vật liệu xây dựng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nĐá vật liệu xây dựng thông thường\n\nm3\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐá hộc\n\n1,0\n\n1,0\n\n1,63\n\n\n\n2\n\nĐá 4 x 6cm, đá\r\n\n 2 x 4 cm\n\n1,0\n\n1,1\n\n1,79\n\n\n\n3\n\nĐá 1 x 2 cm,\r\n\n đá 0,5 x 1 cm\n\n1,0\n\n1,15\n\n1,87\n\n\n\n4\n\nĐá bột, đá cấp phối\n\n1,0\n\n1,2\n\n1,95\n\n\n\nII\n\nĐá làm vật liệu xi măng\n\nTấn\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐá vôi\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\n2\n\nĐá sét phụ gia\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\n3\n\nCát kết phong hóa\n\n1,0\n\n\n\n1,0\n\n\n\nIII\n\nKhoáng\r\n\n sản làm vật liệu xây dựng thông thường khác\n\nm3\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất khai thác san lấp, xây đắp công trình\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\n2\n\nCát (khai thác tại mỏ)\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\n3\n\nSỏi xô (khai thác tại mỏ)\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\n4\n\nSét gạch ngói\n\n660 viên gạch đặc\n\n1,0\n\n\n\n\n\n800 viên gạch 2 lỗ\n\n1,0\n\n\n\n\n\nE\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nm3\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNước khoáng nóng\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\n\n\n", + "id": 104765 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104766.json b/contexts/context_104766.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7d07c17876fca73193667b6a9c1e3cbdf94ebb4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104766.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-621-QD-TTg-2023-kien-toan-Hoi-dong-tham-dinh-Quy-hoach-tong-the-nang-luong-quoc-gia-568312.aspx", + "name": "Quyet-dinh-621-QD-TTg-2023-kien-toan-Hoi-dong-tham-dinh-Quy-hoach-tong-the-nang-luong-quoc-gia-56831", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 621/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 01\r\n\n tháng 6 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC KIỆN TOÀN HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ VỀ NĂNG LƯỢNG QUỐC GIA THỜI\r\n\nKỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn Hội đồng\r\n\nthẩm định Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định) với các nội dung chủ\r\n\nyếu như sau:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thẩm định: Phó Thủ tướng Chính\r\n\nphủ Trần Hồng Hà.\n\n2. Các thành viên Hội đồng thẩm định:\n\n- Ông Nguyễn Hồng Diên, Bộ trưởng Bộ Công Thương,\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng thẩm định.\n\n- Ông Đặng Hoàng An, Thứ trưởng Bộ Công Thương, Ủy\r\n\nviên.\n\n- Ông Trần Văn Tùng, Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Hoàng Hiệp, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Ủy viên.\n\n- Ông Trần Quý Kiên, Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Ủy viên.\n\n- Ông Cao Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Tài chính, Ủy\r\n\nviên.\n\n- Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam, Ủy viên.\n\n- Ông Hồ Sỹ Hùng, Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn\r\n\nnhà nước tại doanh nghiệp, Ủy viên.\n\n- Ông Lưu Quang Vụ, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục\r\n\nTác chiến, Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng, Ủy viên.\n\n- Ông Bùi Trọng Thế, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục\r\n\nAn ninh kinh tế, Bộ Công an, Ủy viên.\n\n- Ông Lê Tuấn Anh, Vụ trưởng Vụ Kinh tế công nghiệp,\r\n\ndịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên.\n\n- Bà Lã Hồng Hạnh, Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch đầu\r\n\ntư, Bộ Giao thông vận tải, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Chí Hiếu, Phó Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\nhoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng, Ủy viên.\n\n- Ông Lê Ngọc Sơn, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Dầu\r\n\nkhí Việt Nam, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Tài Anh, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn Điện\r\n\nlực Việt Nam, Ủy viên.\n\n- Ông Phan Xuân Thủy, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn\r\n\nCông nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Văn Sự, Phó Tổng giám đốc Tập đoàn\r\n\nXăng dầu Việt Nam, Ủy viên.\n\n- Ông Trương Văn Dũng, Phó Tổng giám đốc Tổng công\r\n\nty Đông Bắc, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Đình Thắng, Phó Giám đốc Sở Công Thương\r\n\nthành phố Hà Nội, Ủy viên.\n\n- Bà Nguyễn Thị Kim Ngọc, Phó Giám đốc Sở Công\r\n\nThương thành phố Hồ Chí Minh, Ủy viên.\n\n- Ông Cao Tường Huy, Phó Chủ tịch Thường trực Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Quang Hưng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thái Bình, Ủy viên.\n\n- Ông Mai Xuân Liêm, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThanh Hóa, Ủy viên.\n\n- Ông Đặng Bá Dự, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Quảng\r\n\nNam, Ủy viên.\n\n- Ông Trần Phước Hiền, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi, Ủy viên.\n\n- Bà Phan Thị Thu Cúc, Phó Giám đốc phụ trách Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Khánh Hòa, Ủy viên.\n\n- Ông Phan Tấn Cảnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận, Ủy viên.\n\n- Ông Võ Văn Hòa, Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Bình\r\n\nThuận, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Văn Hồng, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Cần Thơ, Ủy viên.\n\n- Ông Nguyễn Công Vinh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Ủy viên.\n\n3. Các chuyên gia phản biện:\n\n- Ông Nguyễn Anh Tuấn, Ủy viên Hội đồng khoa học, Hiệp\r\n\nhội Năng lượng Việt Nam, Ủy viên phản biện.\n\n- Ông Nguyễn Quốc Thập, Chủ tịch hội Dầu khí Việt\r\n\nNam, Ủy viên phản biện.\n\n- Ông Đặng Đức Anh, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu\r\n\nquản lý kinh tế Trung ương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên phản biện.\n\n- Ông Ngô Tuấn Kiệt, Viện trưởng Viện Công nghệ\r\n\nnăng lượng - Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam, Ủy viên phản biện.\n\n- Ông Nguyễn Tiến Chỉnh, Hội Khoa học Công nghệ Mỏ\r\n\nViệt Nam, Ủy viên phản biện.\n\n- Ông Nguyễn Thái Sơn, Thường trực Hội đồng Khoa học\r\n\nTạp chí Năng lượng, Ủy viên phản biện.\n\n4. Cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định:\n\n- Cơ quan thường trực của Hội đồng thẩm định là Bộ\r\n\nCông Thương.\n\n- Trách nhiệm và quyền hạn của Cơ quan thường trực\r\n\nHội đồng thẩm định thực hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định\r\n\nsố 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ của Hội đồng\r\n\nthẩm định\n\nHội đồng thẩm định có nhiệm vụ tổ chức thẩm định\r\n\nQuy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng thẩm định\n\n1. Hội đồng hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm; chấm\r\n\ndứt hoạt động và tự giải thể sau khi Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia\r\n\nthời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Hội đồng thẩm định thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch, pháp luật về ngân sách nhà nước,\r\n\npháp luật về đầu tư công.\n\nĐiều 4. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nthành lập Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Quyết định số 860/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nkiện toàn Hội đồng thẩm định Quy hoạch tổng thể về năng lượng quốc gia thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nĐiều 5. Các thành viên Hội\r\n\nđồng thẩm định, Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây\r\n\n dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Công an, Quốc phòng,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp;\r\n\n - Các Tập đoàn: Điện lực Việt Nam, Dầu khí Việt Nam, Công nghiệp Than -\r\n\n Khoáng sản Việt Nam, Xăng dầu Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Đông Bắc;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, NC, PL, ĐMDN, QHQT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Phạm Minh Chính\n\n ", + "id": 104766 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104767.json b/contexts/context_104767.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1be0b18957f6337675874c040aca6c28d96c5f36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104767.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1586-QD-UBND-2019-phan-loai-thon-xom-to-dan-pho-tinh-Tuyen-Quang-434767.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1586-QD-UBND-2019-phan-loai-thon-xom-to-dan-pho-tinh-Tuyen-Quang-434767", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1586/QĐ-UBND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 31 tháng 12 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÂN LOẠI THÔN, XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TUYÊN QUANG \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn, tổ dân phố; Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03/12/2018 của Bộ Nội vụ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31/8/2012 của Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n27/2019/QĐ-UBND ngày 16/10/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành\r\n\nQuy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 439/TTr-SNV ngày 16/12/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân loại 1.519 thôn, xóm, tổ dân phố (gọi\r\n\nchung là thôn, tổ dân phố) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang như sau:\n\nLoại 1: 159 thôn, tổ dân phố\r\n\n(135 thôn, 24 tổ dân phố).\n\nLoại 2: 513 thôn, tổ dân phố\r\n\n(482 thôn, 31 tổ dân phố).\n\nLoại 3: 847 thôn, tổ dân phố\r\n\n(832 thôn, 15 tổ dân phố).\n\n1. Huyện Lâm Bình: gồm 70 thôn, trong đó: Loại 1: 10 thôn, loại 2: 39 thôn, loại 3: 21\r\n\nthôn.\n\n2. Huyện Na Hang: gồm 114 thôn, tổ dân phố (thôn: 99, tổ dân phố: 15), trong\r\n\nđó: Loại 1: 18 thôn, tổ dân phố (13 thôn, 05 tổ dân phố); loại 2: 59\r\n\nthôn, tổ dân phố (49 thôn, 10 tổ dân phố); loại 3: 37 thôn.\n\n3. Huyện Chiêm Hóa: gồm 317 thôn, tổ dân phố (thôn: 305, tổ dân phố: 12), trong\r\n\nđó: Loại 1: 23 thôn, tổ dân phố (17 thôn, 06 tổ dân phố); loại 2: 129\r\n\nthôn, tổ dân phố (123 thôn, 06 tổ dân phố); loại 3: 165 thôn.\n\n4. Huyện Hàm Yên: gồm 283 thôn, tổ dân phố (thôn: 265, tổ dân phố: 18), trong\r\n\nđó: Loại 1: 21 thôn, tổ dân phố (17 thôn, 04 tổ dân phố); loại 2: 83\r\n\nthôn, tổ dân phố (73 thôn, 10 tổ dân phố); loại 3: 179 thôn, tổ dân phố (175\r\n\nthôn, 04 tổ dân phố).\n\ntổ dân phố: 25), trong đó: Loại 1: 55 thôn, tổ dân phố (46 thôn, 09 tổ dân phố);\r\n\nloại 2: 90 thôn, tổ dân phố (85 thôn, 05 tổ dân phố); loại 3: 255 thôn,\r\n\ntổ dân phố (244 thôn, 11 tổ dân phố).\n\n(Có danh sách chi tiết kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; người đứng đầu các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,\r\n\nthị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Huyện ủy;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - TP Nội chính;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Thg).\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN THUỘC HUYỆN LÂM BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại \n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nXÃ THƯỢNG LÂM\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Bó\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Bản Chợ\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Nà Lung\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nà Liềm\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Tông\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Lầu\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Ta\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Nà Bản\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Nà Thuôn\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Nà Đông\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nà Va\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Khau Đao\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Cốc Phát\n\nLoại 3\n\nII\n\nXÃ KHUÔN HÀ\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Chang\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Ka Nò\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Rào\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Nà Vàng\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nà Muông\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Lung May\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Nà Kẹm\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Nà Thom\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Nà Hu\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Hợp Thành\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ LĂNG CAN\n\n\n\n1\n\nThôn Nặm Đíp\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Khà\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Nặm Chá\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đon Bả\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Làng Chùa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Bản Khiển\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Mèn\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Bản Kè\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Phai Tre B\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Phai Tre A\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Khau Quang\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ PHÚC YÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Thàng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Bản Tấng\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Phiêng Mơ\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Bon\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Khậu\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Khau Cau\n\nLoại 2\n\nV\n\nXÃ XUÂN LẬP\n\n\n\n1\n\nThôn Lũng Giềng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Co\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Lòa\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Khuổi Trang\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khuổi Củng\n\nLoại 2\n\nVI\n\nXÃ BÌNH AN\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Coóc\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Chẩu Quân\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tân Hoa\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Phiêng Luông\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Tát Ten\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Tống Pu\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tiên Tốc\n\nLoại 3\n\nVII\n\nXÃ THỔ BÌNH\n\n\n\n1\n\nThôn Vằng Áng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Bản Piát\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Vài\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nà Cọn\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Bản Pước\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Bản Phú\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Mỵ\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Nà Bó\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Lũng Piát\n\nLoại 3\n\nVIII\n\nXÃ HỒNG QUANG\n\n\n\n1\n\nThôn Thượng Minh\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Bản Luông\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Khuổi Xoan\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Tha\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Nghè\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Chúc\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Lung Luông\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Thẳm Hon\n\nLoại 2\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN THUỘC HUYỆN NA HANG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại \n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nTHỊ TRẤN NA HANG\n\n\n\n1\n\nTổ dân phố 6\n\nLoại 1\n\n2\n\nTổ dân phố 7\n\nLoại 1\n\n3\n\nTổ dân phố 10\n\nLoại 1\n\n4\n\nTổ dân phố 13\n\nLoại 1\n\n5\n\nTổ dân phố Ngòi Nẻ\n\nLoại 1\n\n6\n\nTổ dân phố 2\n\nLoại 2\n\n7\n\nTổ dân phố 3\n\nLoại 2\n\n8\n\nTổ dân phố 4\n\nLoại 2\n\n9\n\nTổ dân phố 5\n\nLoại 2\n\n10\n\nTổ dân phố 8\n\nLoại 2\n\n11\n\nTổ dân phố 9\n\nLoại 2\n\n12\n\nTổ dân phố 14\n\nLoại 2\n\n13\n\nTổ dân phố Khuôn Phươn\n\nLoại 2\n\n14\n\nTổ dân phố Tân Lập\n\nLoại 2\n\n15\n\nTổ dân phố Nà Mỏ\n\nLoại 2\n\nII\n\nXÃ HỒNG THÁI\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Kiếm\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Bản Muông\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Khâu Tràng\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Hồng Ba\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nà Mụ\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Pác Khoang\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Khuổi Phầy\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ SƠN PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Muông\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Nà Sảm\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Bản Tàm\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Bản Lằn\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Bản Dạ\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Nà Lạ\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Phia Chang\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Nà Cọn\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ ĐÀ VỊ\n\n\n\n1\n\nThôn Phai Khằn\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Xá Thị\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Nà Pin\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Bản Lục\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Bản Âm\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Bản Tâng\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Đứa\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Khuổi Tích\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Nà Pục\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Nà Bản\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Bắc Lè\n\nLoại 2\n\nV\n\nXÃ THƯỢNG GIÁP\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Ngòa\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Bản Cưởm\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Thài\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Muồng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Bản Vịt\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nặm Cằm\n\nLoại 2\n\nVI\n\nXÃ THƯỢNG NÔNG\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Khoan\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đống Đa 2\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Nà Ta\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Thôm Luông\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Đống Đa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Bản Khẻ\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Cào\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Bản Giòng\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Pác Củng\n\nLoại 2\n\nVII\n\nXÃ KHÂU TINH\n\n\n\n1\n\nThôn Khâu Tinh\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tát Kẻ\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Lũng\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Khâu Phiêng\n\nLoại 2\n\nVIII\n\nXÃ CÔN LÔN\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Thưa\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Bản Vèn\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Nà Ngoãng\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Trung Mường\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nà Nam\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Lũng Vài\n\nLoại 3\n\nIX\n\nXÃ SINH LONG\n\n\n\n1\n\nThôn Khuổi Phìn\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Trung Phìn\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Phiêng Ten\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Lũng Khiêng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Phiêng Thốc\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nặm Đường\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Lá\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Phiêng Ngàm\n\nLoại 2\n\nX\n\nXÃ THANH TƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThôn Đon Tâu\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Bản Bung\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Yên Thượng\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Nà Thôm\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nà Làng\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Nà Đồn\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Mạ\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Nà Né\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Yên Trung\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Cổ Yểng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Bắc Danh\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nà Coóc\n\nLoại 3\n\nXI\n\nXÃ NĂNG KHẢ\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Nuầy\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Chao\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Noong \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nà Chang\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Kham\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Khá\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Chác\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Bản Nhùng\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bản Tùn\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Phiêng Rào\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Không Mây\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nà Reo\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Nà Vai\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Lũng Giang\n\nLoại 3\n\nXII\n\nXÃ YÊN HOA\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Khuyến\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Bản Thác\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Bản Chợ\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Bản Cuôn\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Pầu\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Va\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Nà Tông\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Khâu Pồng\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Nà Lin\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Nà Chẻ\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Nà Luông\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn Phiêng Nghịu\n\nLoại 2\n\n14\n\nThôn Cốc Khuyết\n\nLoại 2\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC HUYỆN\r\n\nCHIÊM HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nTHỊ TRẤN VĨNH LỘC\n\n\n\n1\n\nTổ dân phố Vĩnh Thái\n\nLoại 1\n\n2\n\nTổ dân phố Vĩnh Giang\n\nLoại 1\n\n3\n\nTổ dân phố Vĩnh Tài\n\nLoại 1\n\n4\n\nTổ dân phố Vĩnh Tiến\n\nLoại 1\n\n5\n\nTổ dân phố Vĩnh Khang\n\nLoại 1\n\n6\n\nTổ dân phố Vĩnh Thịnh\n\nLoại 1\n\n7\n\nTổ dân phố Vĩnh Bảo\n\nLoại 2\n\n8\n\nTổ dân phố Vĩnh Hưng\n\nLoại 2\n\n9\n\nTổ dân phố Vĩnh Thiện\n\nLoại 2\n\n10\n\nTổ dân phố Vĩnh Quý\n\nLoại 2\n\n11\n\nTổ dân phố Vĩnh Lim\n\nLoại 2\n\n12\n\nTổ dân phố 11/9\n\nLoại 2\n\nII\n\nXÃ VINH QUANG\n\n\n\n1\n\nThôn Phố Chinh\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn An Ninh\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tông Trang\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Ngọc Lâu\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Liên Nghĩa\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Tân Quang\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tiên Hóa 1\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tiên Hóa 2\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Phong Quang\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Tiên Quang 1\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Tiên Quang 2\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Vĩnh Tường\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Vĩnh Bảo\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Soi Đúng\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Quang Hải\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Bình Thể\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ BÌNH PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Vài\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Bản Chang\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Bản Lếch\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Bản Man\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Bản Khản\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Phú Linh\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Phú Lâm\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ HÀ LANG\n\n\n\n1\n\nThôn Cuôn\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Chuông\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Khán\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Tho\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Khau\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Nà Rùng\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Nặm Bún\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Hiệp\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Phia Xeng\n\nLoại 3\n\nV\n\nXÃ NGỌC HỘI\n\n\n\n1\n\nThôn Đầm Hồng 2\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đầm Hồng 3\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Bản Cải\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bắc Ngõa\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đầm Hồng 1\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Khuân Phục\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Ngọc An\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Nà Tuộc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bản Mèo\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Bản Đâng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Kim Ngọc\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đại Đồng\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Nà Bây\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Khun Cang\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Nà Ngà\n\nLoại 3\n\nVI\n\nXÃ PHÚC SƠN\n\n\n\n1\n\nThôn Phia Lài\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Biến\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Bản Chỏn\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Phiêng Tạ\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Noong Cuồng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đồng Tiến\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Nà Pết\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Bản Cậu\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Bản Lai\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Kim Minh\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Tầng\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Bó Ngoạng\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Búng Pẩu\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Bản Chúa\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Bó Cạu\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Khun Xúm\n\nLoại 3\n\nVII\n\nXÃ TÂN AN\n\n\n\n1\n\nThôn Tân Cường\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Tân Minh\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Tân Hợp\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Tân Hoa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Tân Hội\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn An Phú\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn An Thái\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Tân Bình\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn An Khang\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn An Vượng\n\nLoại 3\n\nVIII\n\nXÃ YÊN NGUYÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Khuân Trú\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Ba Nhất\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Bảo Ninh\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Vĩnh An\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nhân Thọ 2\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đồng Vàng\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Cầu Mạ\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Yên Cốc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Trục Trì\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khuôn Khoai\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nhân Thọ 1\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Làng Mòi\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Cầu Cả\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Hợp Long 1\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Hợp Long 2\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Yên Quang\n\nLoại 3\n\nIX\n\nXÃ XUÂN QUANG\n\n\n\n1\n\nThôn Làng Ải\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Ngoan B\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Ngoan A\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Làng Lạc\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Làng Ngõa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Nẻm\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Trung Quang\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Thượng Quang\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Nà Thoi\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Nà Coóc\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nà Lá\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Làng Bình\n\nLoại 3\n\nX\n\nXÃ LINH PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Luông\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Pác Hóp\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn Khuổi Lầy\n\nLoại 1\n\n7\n\nThôn Lung Luề\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Khuổi Hóp\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Pác Cháng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khuổi Đấng\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Mã Lương\n\nLoại 2\n\nXI\n\nXÃ HÒA PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Làng Đầu\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Khuân Hang\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Làng Chang\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Càng Nộc\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Gia Kè\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đèo Chắp\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Cây La\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Thác Lụa\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Bả\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Lăng Cuồng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Lăng Khán\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nà Tàng\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Lăng Quậy\n\nLoại 3\n\nXII\n\nXÃ PHÚC THỊNH\n\n\n\n1\n\nThôn Tụ\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn An Quỳnh\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Húc\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Nà Bó\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Trung Tâm\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Phúc Tâm\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tân Hòa\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Hòa Đa\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Lũng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đồng Hương\n\nLoại 3\n\nXIII\n\nXÃ PHÚ BÌNH\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Ho\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Bó\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Nà Lung\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Khun Trại\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khun Vai\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Lang\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Bó Héo\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tạng Khiếc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Vũ Hải Đường\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Yên Bình\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 3\n\nXIV\n\nXÃ TÂN THỊNH\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Nghè\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Phúc An \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đồng Quang\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Quang Minh\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Làng Bục\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Lăng Luông\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn An Phong\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn An Phú\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Phúc Linh\n\nLoại 3\n\nXV\n\nXÃ TRUNG HÀ\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Ba 1\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Bản Tháng\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Bản Túm\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Lang Chua\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Phiềng Ly\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Khuôn Nhòa\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Ba 3\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Khuôn Pồng\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Nà Dầu\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Nà Đổng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nà Lừa\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nông Tiến 1\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Nông Tiến 2\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Lang Chang\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Nà Đao\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Khuổi Đinh\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Khuôn Pồng 2\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Khuổi Hỏi\n\nLoại 3\n\nXVI\n\nXÃ HÒA AN\n\n\n\n1\n\nThôn Pá Tao\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Nà Lừa\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Chắng Thượng \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Liên Kết\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Làng Rèn 2\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Lăng Hối\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tông Muông\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Chắng Hạ\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Làng Chang\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Làng Mạ\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Làng Rèn 1\n\nLoại 3\n\nXVII\n\nXÃ KIÊN ĐÀI\n\n\n\n1\n\nThôn Làng Khây 1\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Làng Thẳm\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Khun Vìn\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Khun Cúc\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khun Mạ\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Làng Đài 1\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Vả\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Nà Chám\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Khuổi Chỉa\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Nà Khà\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Khau Tàm\n\nLoại 2\n\nXVIII\n\nXÃ YÊN LẬP\n\n\n\n1\n\nThôn Tin Kéo\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Bắc Muồi\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Yên Vinh\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Dần\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Héc\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Nà Lụng\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Nà Ngận\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tồng Moọc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bắc Cá\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khun Khương\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Cốc Táy\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nhật Tân\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Liên Kết\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Nà Dầu\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Nà Tiệng\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Đầu Cầu\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Đài Thị \n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Minh Quang\n\nLoại 3\n\nXIX\n\nXÃ MINH QUANG\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Mè\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Kim Ngọc\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Noong Phường\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nà Giàng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Bản Cuống\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Bình Minh\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Đồn\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Ngọc Minh\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Nà Tớơng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Bản Pài\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nà Khau\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đon Tá\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Poói\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Nặm Tặc\n\nLoại 3\n\nXX\n\nXÃ TRUNG HÒA\n\n\n\n1\n\nThôn Trung Vượng 1\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Trung Vượng 2\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Nà Ngày\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Bản Phán\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Trung Lợi\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Soi Trinh\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Tham Kha\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 3\n\nXXI\n\nXÃ KIM BÌNH\n\n\n\n1\n\nThôn Kim Quang\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Ngọc Quang\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đèo Nàng\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bó Củng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khuân Nhự\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Pác Kèo\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tông Đình\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tông Bốc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đèo Lang\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khuổi Pài\n\nLoại 3\n\nXXII\n\nXÃ HÙNG MỸ\n\n\n\n1\n\nThôn Đóng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Thắm\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Đình\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bảu\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Rõm\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Ngầu 1\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Hùng Cường\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Dỗm\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Nặm Kép\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Ngầu 2\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nà Mý\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Cao Bình\n\nLoại 3\n\nXXIII\n\nXÃ BÌNH NHÂN\n\n\n\n1\n\nThôn Bình An\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Đồng Tân\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Đồng Tâm\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nhân Lý\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Bình Minh\n\nLoại 3\n\nXXIV\n\nXÃ NHÂN LÝ\n\n\n\n1\n\nThôn Gốc Chú\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Hạ Đồng\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Khuân Nhất\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đầu Cầu\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Cọ\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Ba Một\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Ba Hai\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Điểng\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Chản\n\nLoại 3\n\nXXV\n\nXÃ TÂN MỸ\n\n\n\n1\n\nThôn Bản Tụm\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Sơn Thủy\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Trung Sơn\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Nà Pồng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Nà Giàng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Nhoi\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bản Chẳng\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Nà Héc\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Phổ Vền\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Bản Giảo\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Thôm Bưa\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Pắc Cò\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Lăng Lé\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Ón Cáy\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Tông Lùng\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Noong Tuông\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Khuôn Thắm\n\nLoại 3\n\nXXVI\n\nXÃ TRI PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Khun Làn\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Nà Coòng\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Khuổi Pậu\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Ba\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Bản Cham\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Lăng Đén\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Khun Mạ\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Tiến Thành 1\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Lăng Quăng\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Nà Lại\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Bản Tát\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Bản Tù\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn Bản Sao\n\nLoại 2\n\n14\n\nThôn Bản Nghiên\n\nLoại 2\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC HUYỆN\r\n\nHÀM YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nTHỊ TRẤN TÂN YÊN\n\n\n\n1\n\nTổ dân phố Ba Trãng\n\nLoại 1\n\n2\n\nTổ dân phố Tân Bình\n\nLoại 1\n\n3\n\nTổ dân phố Tân Phú\n\nLoại 1\n\n4\n\nTổ dân phố Bắc Yên\n\nLoại 1\n\n5\n\nTổ dân phố Yên Thịnh\n\nLoại 2\n\n6\n\nTổ dân phố Tân Kỳ\n\nLoại 2\n\n7\n\nTổ dân phố Tân An\n\nLoại 2\n\n8\n\nTổ dân phố Tân Thịnh\n\nLoại 2\n\n9\n\nTổ dân phố Cầu Mới\n\nLoại 2\n\n10\n\nTổ dân phố Cống Đôi\n\nLoại 2\n\n11\n\nTổ dân phố Đồng Bàng\n\nLoại 2\n\n12\n\nTổ dân phố Bắc Mục\n\nLoại 2\n\n13\n\nTổ dân phố Tân Tiến\n\nLoại 2\n\n14\n\nTổ dân phố Tân Cương\n\nLoại 2\n\n15\n\nTổ dân phố Tân Quang\n\nLoại 3\n\n16\n\nTổ dân phố Tân Yên\n\nLoại 3\n\n17\n\nTổ dân phố Tân Trung\n\nLoại 3\n\n18\n\nTổ dân phố Tân Bắc\n\nLoại 3\n\nII\n\nXÃ YÊN THUẬN\n\n\n\n1\n\nThôn Bơi\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Thôm Vá\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Cuổm\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Hao Bó\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Lục Khang\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Sơn Thủy\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Lục Sơn\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Cao Đường\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khau Làng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đẻm\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Bá\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Cầu Treo\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Cốc Phường\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ BẠCH XA\n\n\n\n1\n\nThôn Ngòi Nung\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Làng Ẻn\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Phù Hương\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Cầu Cao II\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Phòng Trao\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồn Bầu\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Làng Chang\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Bến Đền\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Nà Quan\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Cầu Cao I\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ MINH KHƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThôn Ngòi Họp\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Thăm Bon\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Minh Hà\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Làng Báu\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Minh Thái\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Xít Xa\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Ngòi Lộc\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Cao Phạ\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Thác Cái\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Ngòi Khương\n\nLoại 3\n\nV\n\nXÃ MINH DÂN\n\n\n\n1\n\nThôn Thượng Lâm\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Ngòi Khang\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Lâm Tiến\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Trung Tâm\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Tâm\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồng Mới\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Thác Đất\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Làng Vai\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Ngòi Tèo\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Thác Vàng\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nước Mỏ\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Kim Long\n\nLoại 3\n\nVI\n\nXÃ PHÙ LƯU\n\n\n\n1\n\nThôn Mường\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Luộc\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Thôm Tấu\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Bản Ban\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Kẽm\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Thọ \n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Quang\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Trò\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Soi Thành\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Khâu Lình\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Nặm Lương\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Lăng Đán\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Khuổi Nọi\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Pác Cáp\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Pá Han\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Phù Yên\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Ban Nhàm\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Bưa\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Nghiệu\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Cọ Nà Tâm\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Làng Chả\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Thụt\n\nLoại 3\n\nVII\n\nXÃ TÂN THÀNH\n\n\n\n1\n\nThôn 3 Thuốc Hạ\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn 4 Việt Thành\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn 3 Làng Bát\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 1 Thuốc Hạ\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn 2 Thuốc Hạ\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn 2 Thuốc Thượng\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn 1 Việt Thành\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn 2 Mỏ Nghiều\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn 1 Làng Bát\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn 2 Làng Bát\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn 4 Làng Bát\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 1 Tân Yên\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn 2 Tân Yên\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn 3 Tân Yên\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn 1 Thuốc Thượng\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn 2 Việt Thành\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn 3 Việt Thành\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Đồng Lệnh\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn 1 Mỏ Nghiều\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn 4 Mỏ Nghiều\n\nLoại 3\n\nVIII\n\nXÃ BÌNH XA\n\n\n\n1\n\nThôn Thác Lường\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Đồng Lường\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Đồng Vầu\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đồng Cỏm\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Chùa 1\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồng Chùa 2\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Nam Ninh\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đo\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đèo Ảng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Soi Dịa\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Yên Bình\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Làng Dịa\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Thọ Bình 1\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Thọ Bình 2\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Chợ Bợ 1\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Chợ Bợ 2\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Tân Bình 1\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Tân Bình 2\n\nLoại 3\n\nIX\n\nXÃ MINH HƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThôn 5 Minh Tiến\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn 6 Minh Tiến\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn 8 Minh Tiến\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn 1 Minh Quang\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn 7 Minh Quang\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn 1 Minh Tiến\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Cây Đa\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Đá Bàn\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn 7 Minh Tiến\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn 3 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn 5 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn 6 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn 9 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n14\n\nThôn Kim Giao\n\nLoại 2\n\n15\n\nThôn Ao Họ\n\nLoại 2\n\n16\n\nThôn 12 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n17\n\nThôn 13 Minh Quang\n\nLoại 2\n\n18\n\nThôn 4 Minh Quang\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn 8 Minh Quang \n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn 10 Minh Quang\n\nLoại 3\n\nX\n\nXÃ YÊN LÂM\n\n\n\n1\n\nThôn Tháng 10\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Ngòi Sen\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Quảng Tân\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Nắc Con 2\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Km 68\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Thài Khao\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Ngõa\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Nắc Con 1\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Km 65\n\nLoại 3\n\nXI\n\nXÃ YÊN PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn 1 Minh Phú\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 5 Minh Phú\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 8 Minh Phú\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Km61\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn 1A Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn 1B Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn 2 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn 3 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn 4 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn 5 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn 6 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 7 Thống Nhất\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Làng Soi\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Làng Chiềng\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn 2 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn 3 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn 4 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn 6 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn 7 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn 9 Minh Phú\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn 1 Yên Lập\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn 2 Yên Lập\n\nLoại 3\n\n23\n\nThôn 3 Yên Lập\n\nLoại 3\n\nXII\n\nXÃ NHÂN MỤC\n\n\n\n1\n\nThôn Xuân Cuồng\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Xa Hạc\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Đồng Ca\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đồng Tàn\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Vịnh\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Khuôn Luông\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Đồng Moóng\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Kai Con\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Kế Đô\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Pù Bó\n\nLoại 3\n\nXIII\n\nXÃ BẰNG CỐC\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Nhật\n\nLoại 2\n\n2\n\nThồn Đồng Quảng\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Hợp Hòa\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Phúc Long\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Cọ Sẻ\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Ngòi Yên\n\nLoại 3\n\nXIV\n\nXÃ THÀNH LONG\n\n\n\n1\n\nThôn Loa\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Cây Đa\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Thành Công 1\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đoàn Kết 2\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Đoàn Kết 3\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Trung Thành 1\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Trung Thành 4\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Thành Công 2\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đoàn Kết 1\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Hưng Long\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Phúc Long 1\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Phúc Long 2\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Phúc Long 3\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Phúc Long 4\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Trung Thành 2\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Trung Thành 3\n\nLoại 3\n\nXV\n\nXÃ THÁI SƠN\n\n\n\n1\n\nThôn 1 Thái Thủy\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 3 Thái Thủy\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Khởn\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 2 Minh Thái\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn 31\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn 2 Thái Bình\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn 3 Thái Bình\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn 1 An Thạch\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn An Lâm\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn 2 Thái Thủy\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn 1 Minh Thái\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 4 Thái Bình\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Quang Trung\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Thái Ninh\n\nLoại 3\n\nXVI\n\nXÃ THÁI HÒA\n\n\n\n1\n\nThôn Đông Chùa\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Quang Thái \n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Cây Vải\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Ao Vệ\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Ba Luồng\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Bình Thuận\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Khánh An\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tân An \n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Soi Long\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khánh Hòa\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Quang Thái 2\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đầu Phai\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Ninh Tuyên\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Cây Cóc\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Lũ Khê\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Lãng Mãn 1\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Lãng Mãn 2\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Tân Khoa\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Ninh Thái\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Khe Mon\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Lập Thành\n\nLoại 3\n\nXVII\n\nXÃ ĐỨC NINH\n\n\n\n1\n\nThôn Cây Xoan\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Lập Thành\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Làng Dào\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Cây Chanh 2\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Cây Chanh1\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Ao Sen 1\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đồng Danh\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Làng Đồng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Chẽ\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Gạo Đình\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 21\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn 20\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Lĩnh\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Bình Minh\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Chợ Tổng\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Ao Sen 2\n\nLoại 3\n\nXVIII\n\nXÃ HÙNG ĐỨC\n\n\n\n1\n\nThôn Khánh Xuân\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Cây Thông\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Thắng Bình\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Xuân Đức\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Làng Phan\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Hùng Xuân\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Đèo Tế\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Khuân Thắng\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Khuân Then\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Băm\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Làng Chẵng\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Tân Hùng\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Uổm Tưởn\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Cây Quéo\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Đèo Quân\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Khuân Ẻn\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn 700\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Thanh Vân\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Khánh Hùng\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Văn Nham\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Thị \n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Xuân Mai\n\nLoại 3\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN THUỘC HUYỆN YÊN SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại \n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nXÃ ĐỘI BÌNH\n\n\n\n1\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Hưng Quốc\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Hòa Bình\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Dân Chủ\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Đồng Giàn\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Liên Bình\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Chiến Thắng\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Độc Lập\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Phú Bình\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Cầu Chéo\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Tân Bình\n\nLoại 3\n\nII\n\nXÃ NHỮ KHÊ\n\n\n\n1\n\nThôn Nhữ Khê\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Cây Sim\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Cây Thị\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Gò Danh\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Cửa Lần\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Thọ An\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Hùng Lô\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Hồng Hà\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Thắng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Giản\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Thọ Xuân\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đồng Xuân\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Đồng Cả\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn 5\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn 10\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ NHỮ HÁN\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Rôm\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Trại Xoan\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Gò Củi\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Trung Hà\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Cây Dừa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nhữ Hán\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Gò Chè\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn 11\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Liên Minh 2\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Tân Hồ\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ MỸ BẰNG\n\n\n\n1\n\nThôn Lũng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đầu Núi\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Lập Thành\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Đình Bằng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Cây Quân\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Ngòi\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Mỹ Bình\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Đá Bàn 2\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Đá Bàn 1\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Cây Quýt\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đồng Bao\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Mỹ Hoa\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Quyết Thắng\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Miếu Trại\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn 14\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn 13\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Giếng Đõ\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Cây Quýt 2\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Y Bằng\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn 12\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn 15\n\nLoại 3\n\n23\n\nThôn Thọ Bằng\n\nLoại 3\n\n24\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 3\n\n25\n\nThôn Tâm Bằng\n\nLoại 3\n\nV\n\nXÃ HOÀNG KHAI\n\n\n\n1\n\nThôn Nghiêm Sơn\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Từ Lưu\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Yên Lộc\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Yên Thái\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Chè Đen 1\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Chè Đen 2\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn K331\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Núi Cẩy\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Tân Quang\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Yên Khánh\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Yên Mỹ 1\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Yên Mỹ 2\n\nLoại 3\n\nVI\n\nXÃ CHÂN SƠN\n\n\n\n1\n\nThôn Động Sơn \n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Đồng Giàn\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Làng Là\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đèo Hoa\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Hoa Sơn\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Kim Sơn\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Khuân Lâm\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tân Sơn\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Trường Sơn\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Hoàng Sơn\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Nhà Thờ\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Hoàng Pháp\n\nLoại 3\n\nVII\n\nXÃ TRUNG MÔN\n\n\n\n1\n\nThôn 1\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn 4\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn 5\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn 9\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn 12\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn 6\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn 7\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn 8\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn 11\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn 14\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn 16\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn 17\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn 2\n\nLoại 3\n\nVIII\n\nXÃ THẮNG QUÂN\n\n\n\n1\n\nThôn Làng Chảu\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Trầm Ân\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Phố Lang Quán\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Minh Phong\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Nghĩa Trung\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Phú Thịnh\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Km 9\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Thắng Quân\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Yên Thắng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Hòn Lau\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Ghềnh Gà\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Nông Trường\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Đồng Quân\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Văn Lập\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Hồng Thái\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Tân Thắng\n\nLoại 3\n\nIX\n\nXÃ LANG QUÁN\n\n\n\n1\n\nThôn 2\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 3\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 4\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 5\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn 17\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn 1\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn 6\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn 7\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn 8\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn 9\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn 10\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 11\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn 12\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn 18\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn 20\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn 21\n\nLoại 3\n\nX\n\nXÃ TỨ QUẬN\n\n\n\n1\n\nThôn Nhùng Dàm\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đồng Cầu\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Cây Nhãn\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Đồng Trò\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn 11\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn Lảm Lượng\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Bình Ca 2\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Đồng Bài\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Khe Đảng\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Cầu Trôi\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Đồng Trằm\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Bình Ca 1\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Hồng Quân \n\nLoại 3\n\nXI\n\nXÃ CHIÊU YÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Đán Khao\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Phai Đá\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Vắt Cầy\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Dầy\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Tân Phương 5\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Thân Phương 6\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Yên Vân\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Vàng Lè\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Cây Chanh\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Thọ Sơn\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Quang Sơn\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Nam Thắng\n\nLoại 3\n\nXII\n\nXÃ PHÚC NINH\n\n\n\n1\n\nThôn Lục Mùn\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn An Lạc\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Ao Dăm\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Khuôn Thống\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Cô Ba\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Kim Châu\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Éo\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Cầu Giát\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Quang Thắng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Minh Tân\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Gà Luộc\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Thái Ninh\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Phúc Ninh\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Yên Ninh\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Yên Sở\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Soi Tiến\n\nLoại 3\n\nXIII\n\nXÃ LỰC HÀNH\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Ngọc\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Làng Ngoài\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Đồng Mán\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Làng Quài\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Làng Trà\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Bến \n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Minh Khai\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Rôm\n\nLoại 3\n\nXIV\n\nXÃ QUÝ QUÂN\n\n\n\n1\n\nThôn 2\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 1\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn 3\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn 4\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn 5\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn 6\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn 7\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn 8\n\nLoại 3\n\nXV\n\nXÃ KIẾN THIẾT\n\n\n\n1\n\nThôn Nặm Bó\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tân Minh\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Bắc Triển\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Khau Luông\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Khau Làng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Khuổi Khít\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Khuổi Cằn\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Làng Un\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Làng Làm\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Đồng Phạ\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Pắc Nghiêng\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Nà Vơ\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn Lũng Quân\n\nLoại 2\n\n14\n\nThôn Làng Lan\n\nLoại 2\n\n15\n\nThôn Đồng Đi\n\nLoại 2\n\n16\n\nThôn Đồng Khẩn\n\nLoại 2\n\n17\n\nThôn Làng Ấp\n\nLoại 3\n\nXVI\n\nXÃ TRUNG TRỰC\n\n\n\n1\n\nThôn Khuổi Lếch\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 2\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 4\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 5\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Đồng Chãu\n\nLoại 3\n\nXVII\n\nXÃ XUÂN VÂN\n\n\n\n1\n\nThôn Khuân Khán\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Vông Vàng 1\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tân Sơn\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Sơn Hạ\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Đèo Mùng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đô Thượng 1\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Lương Trung\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Đồng Tày\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn An Lạc 1\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Sơn Hạ 1\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đô Thượng 5\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Soi Đát\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Chợ\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Vân Giang\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn An Lạc 2\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Vông Vàng 2\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Đô Thượng 3\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Sơn Hạ 4\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Đô Thượng 6\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Soi Hà\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Đô Thượng 2\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Đô Thượng 4\n\nLoại 3\n\nXVIII\n\nXÃ TÂN LONG\n\n\n\n1\n\nThôn 1\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Đình Quải\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 3\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 5\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn 4\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn 6\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn 8\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn 9\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn 10\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn 11\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn 12\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn 13\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Cường Đạt\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn 16\n\nLoại 3\n\nXIX\n\nXÃ TÂN TIẾN\n\n\n\n1\n\nThôn 2\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn 6\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn 3\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn 4\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn 5\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn 7\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn 1\n\nLoại 3\n\nXX\n\nXÃ TIẾN BỘ\n\n\n\n1\n\nThôn Thống Nhất\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tân Biên 1\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tân Biên 2\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Trung Tâm\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Cả\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Gia\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Rạp\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Ngòi Cái\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đèo Tượng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đèo Trám\n\nLoại 3\n\nXXI\n\nXÃ THÁI BÌNH\n\n\n\n1\n\nThôn 3\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 7\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 9\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Chanh 1\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn 2\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn 4\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn 5\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn 6\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bình Ca\n\nLoại 3\n\nXXII\n\nXÃ PHÚ THỊNH\n\n\n\n1\n\nThôn Trung Thành\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Nghẹt\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Mỹ Lộc\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đát Trà\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Húc\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Làng Bụt\n\nLoại 3\n\nXXIII\n\nXÃ ĐẠO VIỆN\n\n\n\n1\n\nThôn 1\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn 4\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn 2\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Oăng\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nghìn\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Khù\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Rịa\n\nLoại 3\n\nXXIV\n\nXÃ CÔNG ĐA\n\n\n\n1\n\nThôn Bén\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Lương Cải\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Giang\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đung\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Trò\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Nà\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Lũy\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Cả\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bẩng\n\nLoại 3\n\nXXV\n\nXÃ TRUNG SƠN\n\n\n\n1\n\nThôn Nà Ho\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Nà Quang\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Làng Chạp\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đức Uy\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Lâm Sơn\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồng Cướm\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Bản Giáng\n\nLoại 3\n\nXXVI\n\nXÃ KIM QUAN\n\n\n\n1\n\nThôn Làng Phát\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Làng Nhà\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Kim Thu Ngà\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Khuôn Quại\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Khuôn Điền\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Làng Hản\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Khuôn Hẻ\n\nLoại 3\n\nXXVII\n\nXÃ HÙNG LỢI\n\n\n\n1\n\nThôn Chương\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đồng Trang\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Lè\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Toạt\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Quân\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Nà Tang\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Lay\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Toòng\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Nà Mộ\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Coóc\n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Yểng\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Tấu Lìn\n\nLoại 2\n\n13\n\nThôn Bum Kẹm\n\nLoại 2\n\n14\n\nThôn Khuổi Ma\n\nLoại 2\n\n15\n\nThôn Phan\n\nLoại 2\n\n16\n\nThôn Nhùng\n\nLoại 2\n\nXXVIII\n\nXÃ TRUNG MINH\n\n\n\n1\n\nThôn Minh Lợi\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Khuôn Nà\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Bản Pình\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Vàng On\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Vàng Ngược\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Khuổi Bốc\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Bản Pài\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Bản Khẻ\n\nLoại 3\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nPHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC HUYỆN\r\n\nSƠN DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1586/QĐ-UBND ngày 31/12/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên thôn,\r\n\n xóm, tổ dân phố\n\nPhân loại \n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nTHỊ TRẤN SƠN DƯƠNG\n\n\n\n1\n\nTổ dân phố Kỳ Lâm\n\nLoại 1\n\n2\n\nTổ dân phố Làng Cả\n\nLoại 1\n\n3\n\nTổ dân phố Quyết Thắng\n\nLoại 1\n\n4\n\nTổ dân phố Tân Kỳ\n\nLoại 1\n\n5\n\nTổ dân phố Xây Dựng\n\nLoại 1\n\n6\n\nTổ dân phố Cơ Quan\n\nLoại 1\n\n7\n\nTổ dân phố Tân Bắc\n\nLoại 1\n\n8\n\nTổ dân phố Đoàn Kết\n\nLoại 1\n\n9\n\nTổ dân phố Tân Phúc\n\nLoại 1\n\n10\n\nTổ dân phố An Đinh\n\nLoại 2\n\n11\n\nTổ dân phố Thịnh Tiến\n\nLoại 2\n\n12\n\nTổ dân phố Tân An\n\nLoại 2\n\n13\n\nTổ dân phố Đăng Châu\n\nLoại 2\n\n14\n\nTổ dân phố Quyết Tiến\n\nLoại 2\n\n15\n\nTổ dân phố Măng Ngọt\n\nLoại 3\n\n16\n\nTổ dân phố Thượng Châu\n\nLoại 3\n\n17\n\nTổ dân phố Tân Tiến\n\nLoại 3\n\n18\n\nTổ dân phố An Kỳ\n\nLoại 3\n\n19\n\nTổ dân phố Hồ Tiêu\n\nLoại 3\n\n20\n\nTổ dân phố Tân Thịnh\n\nLoại 3\n\n21\n\nTổ dân phố Đồng Tiến\n\nLoại 3\n\n22\n\nTổ dân phố Bắc Trung\n\nLoại 3\n\n23\n\nTổ dân phố Bắc Lũng\n\nLoại 3\n\n24\n\nTổ dân phố Bắc Hoàng\n\nLoại 3\n\n25\n\nTổ dân phố Tân Phú\n\nLoại 3\n\nII\n\nXÃ TRUNG YÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Quan Hạ\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Ao Búc\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Yên Thượng\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Hoàng Lâu\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Khuân Đào\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đồng Mà\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Trung Long\n\nLoại 3\n\nIII\n\nXÃ MINH THANH\n\n\n\n1\n\nThôn Lê\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Niếng\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Mới\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Cò\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Cả\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Cảy\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Toa\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Dõn\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Đon\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Cầu\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Ngòi Trườn\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Quang Thanh\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Tân Thái\n\nLoại 3\n\nIV\n\nXÃ TÂN TRÀO\n\n\n\n1\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Thia\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Cả\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Bòng\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Lũng Bũng\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Mỏ Ché\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Vĩnh Tân\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tiền Phong\n\nLoại 3\n\nV\n\nXÃ LƯƠNG THIỆN\n\n\n\n1\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Khuân Mản\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Phục Hưng\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Tân Thượng\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Chanh\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồng Quan\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Đồng Tậu\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Khuân Tâm\n\nLoại 3\n\nVI\n\nXÃ BÌNH YÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Lập Binh\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Khâu Lấu\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đồng Min\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Bình Dân\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Tân Yên\n\nLoại 3\n\nVII\n\nXÃ TÚ THỊNH\n\n\n\n1\n\nThôn Cầu Bì\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tù Tạc\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đa Năng\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Cầu Quất\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Hưng Thịnh\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Tân Thắng\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Tân Hồng\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đồng Hoan\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Ngãi Thắng\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đông Thịnh\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Tân Sơn\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Tân Bình\n\nLoại 3\n\nVIII\n\nXÃ HỢP THÀNH\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Đài\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Đèo Khế\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Trúc Khê\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đồng Măng\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Diễn\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Đồng Khuôn \n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Cầu Trắng\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Rộc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Trầm\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khuôn Rèm\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đồng Búc\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Tứ Thông\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Địa Chất\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Cây Thị\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Cây Mơ\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Làng Sảo\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Cây Sấu\n\nLoại 3\n\nIX\n\nXÃ PHÚC ỨNG\n\n\n\n1\n\nThôn Khuôn Ráng\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Phúc Lợi\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Phúc Vượng \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Tân Thịnh\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Phú Lộc\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Liên Phương\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Phương Cẩm\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đồng Luộc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Minh Lệnh\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đá Ngựa\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đá Cả\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Liên Thành\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Hang Hút\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Định Chung\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Vĩnh Phúc\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Khuôn Thê\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Cây Thị\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Phai Cày\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Phúc Hòa\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Tân Hòa\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Tân Thượng\n\nLoại 3\n\nX\n\nXÃ THƯỢNG ẤM\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Dài\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đồng Ván\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Cây Đa\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Thượng Ấm\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Ấm Thắng\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Hàm Ếch\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Cận\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đồng Trôi\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Bèn II\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Bèn I\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Cây Phay\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Hồng Tiến\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Khuôn Lăn\n\nLoại 3\n\nXI\n\nXÃ VĨNH LỢI\n\n\n\n1\n\nThôn Vân Thành\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Kim Ninh\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Tân Lập\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Hồ Sen\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Gò Hu\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Cầy Cháy\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Đất Đỏ\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Ao Bầu\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Đồng Hèo\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Bờ Sông\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Văn Minh\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Cây Đa\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn An Hòa\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Tam Tinh\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Thái An\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Bình Ca\n\nLoại 3\n\nXII\n\nXÃ CẤP TIẾN\n\n\n\n1\n\nThôn Phú Lương\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tiến Thắng\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đồng Chiêm\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Cây Xy\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Mắt Rồng\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đông Lợi\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Hòa Bình\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Thái Bình\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Phú Bình\n\nLoại 3\n\nXIII\n\nXÃ KHÁNG NHẬT\n\n\n\n1\n\nThôn Đèo Mon\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Ba Khe\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Hội Trường\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Bãi Cát\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Miền Tây\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Trung Tâm\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Đoàn Kết\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Gốc Mít\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bờ Hồ\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Khuôn Phầy\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Lẹm\n\nLoại 3\n\nXIV\n\nXÃ HỢP HÒA\n\n\n\n1\n\nThôn Ninh Hòa\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Thanh Bình\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Cầu Đá\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Đồng Giang\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Tân Trào\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn Núi Độc\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Đồng Phai\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Tân Dân\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Thanh Sơn\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Chùa\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đồng Báo\n\nLoại 3\n\nXV\n\nXÃ THIỆN KẾ\n\n\n\n1\n\nThôn Tân Phú\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Cầu Xi\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Thiện Phong\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Văn Sòng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Kế Tân\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Ninh Tân\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Làng Sinh\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Phố Dò\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Vạt Chanh\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Thai Bạ\n\nLoại 3\n\n11\n\nXóm Đá\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Làng Thiện\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Thiện Tân\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Nhật Tân\n\nLoại 3\n\nXVI\n\nXÃ NINH LAI\n\n\n\n1\n\nThôn Hoàng Tân\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Hội Tân \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Ninh Thuận\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Ninh Quý\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Ninh Hòa\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Hoàng La 2\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Hội Kế\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Ninh Bình\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Ninh Lai\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Ninh Phú\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Hoàng La 1\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Cây Đa 1\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Cây Đa 2\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Hợp Thịnh\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Hợp Hòa\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Ấp Mới\n\nLoại 3\n\nXVII\n\nXÃ THANH PHÁT\n\n\n\n1\n\nThôn Lục Liêu\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Cầu Khoai\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Cây Nhội\n\nLoại 3\n\nXVIII\n\nXÃ TUÂN LỘ\n\n\n\n1\n\nThôn Trại Đát\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Ba Quang\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Đồng Lạnh\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đồng Tâm\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Nga Phụ\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Vĩnh Tiến\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Cây Thị \n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tân Thịnh\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Bẫu\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Lầm\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Đồng Chùa\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Tân Quang\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Vĩnh Sơn\n\nLoại 3\n\nXIX\n\nXÃ SƠN NAM\n\n\n\n1\n\nThôn Ba Nhà\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Văn Bảo\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Lõng Khu\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Cầu Bâm\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Ao Xanh\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Thanh Tân\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Thanh Thất\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Khoan Lư\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Rừng Vầu\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Vườn Quan\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Quyết Thắng\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Cây Cọ\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Thác Nóng\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Đồng Xe\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Bình Man\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Bình Thái\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Tân Bình\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Đồng Cháy\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Nam Hiên\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Ngòi Lèo\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Trúc Long\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Nàng Làng\n\nLoại 3\n\n23\n\nThôn Cao Đá\n\nLoại 3\n\nXX\n\nXÃ ĐẠI PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Na\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Đồng Chùa\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Dũng Vi\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Cầu Lội\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Hải Mô Đông\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Yên Phú\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Cây Thông\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Đồng Giếng\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Lũng Hoa\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Lý Sửu\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Hữu Vu\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Đồng Cảo\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Hải Mô\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Dũng Giao\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Đồng Xay\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Tân Phú\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Mãn Hóa\n\nLoại 3\n\n18\n\nThôn Đồng Sớm\n\nLoại 3\n\n19\n\nThôn Hiệp Trung\n\nLoại 3\n\n20\n\nThôn Đồng Đạo\n\nLoại 3\n\n21\n\nThôn Thạch Khuân\n\nLoại 3\n\n22\n\nThôn Vinh Phú\n\nLoại 3\n\n23\n\nThôn Tứ Thể\n\nLoại 3\n\n24\n\nThôn An Mỹ\n\nLoại 3\n\n25\n\nThôn Hoa Lũng\n\nLoại 3\n\n26\n\nThôn Thái Sơn Tây\n\nLoại 3\n\n27\n\nThôn Thái Sơn Đông\n\nLoại 3\n\nXXI\n\nXÃ PHÚ LƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThôn Gia Cát\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Phú Nhiêu\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Trấn Kiêng\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Gia Lập\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Lãng Nhiêu\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Lão Nhiêu\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Cầu Trầm\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Phú Sơn\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Đồng Khuân\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Hưng Tiến\n\nLoại 3\n\nXXII\n\nXÃ TAM ĐA\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Tâm\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Nho Quan\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Cẩm Bào\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Tân Mỹ\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Vi Lăng\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Lộ Viên\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Lương Viên\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Tân Tiến\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Phú Xuân\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Hồi Xuân\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Cầu Kỳ\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn An Lạc\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Tân Phú\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Phú Thọ\n\nLoại 3\n\n16\n\nThôn Tân Lộc\n\nLoại 3\n\n17\n\nThôn Thái Hòa\n\nLoại 3\n\nXXIII\n\nXÃ HÀO PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Trại Mít\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đồng Phú\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Đồng Tâm\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Thắng Lợi\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Phú Đa\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Đào Tiến\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Thọ Đức\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Phú Thịnh\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Quang Tất\n\nLoại 3\n\nXXIV\n\nXÃ ĐÔNG LỢI\n\n\n\n1\n\nThôn An Khang\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn An Thịnh\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn An Ninh\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn An Lịch\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Đồng Nương\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Sùng Lễ\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Cu Di\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Đồng Bừa\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Cao Ngỗi\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Nhà Xe\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Phúc Kiện\n\nLoại 3\n\n12\n\nThôn Phúc Bình\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Phúc Thịnh\n\nLoại 2\n\n14\n\nXóm Nứa\n\nLoại 3\n\nXXV\n\nXÃ CHI THIẾT\n\n\n\n1\n\nThôn Ninh Phú\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Cầu Đá\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Cây Gạo\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Khán Cầu\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Chi Thiết\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Bình Yên\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Phú Thị\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Tây Vặc\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Cờ Dương\n\nLoại 3\n\n10\n\nThôn Gốc Lát\n\nLoại 3\n\nXXVI\n\nXÃ ĐÔNG THỌ\n\n\n\n1\n\nThôn Đông Trai\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Hữu Lộc\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Làng Hào\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Đông Khê\n\nLoại 1\n\n5\n\nThôn Y Nhân\n\nLoại 1\n\n6\n\nThôn Xạ Hương\n\nLoại 2\n\n7\n\nThôn Đông Ninh\n\nLoại 2\n\n8\n\nThôn Đá Trơn\n\nLoại 2\n\n9\n\nThôn Trung Thu\n\nLoại 2\n\n10\n\nThôn Tân An \n\nLoại 2\n\n11\n\nThôn Hà Sơn\n\nLoại 2\n\n12\n\nThôn Đông Thinh\n\nLoại 3\n\n13\n\nThôn Mỹ Thọ\n\nLoại 3\n\n14\n\nThôn Làng Mông\n\nLoại 3\n\n15\n\nThôn Đa Thọ\n\nLoại 3\n\nXXVII\n\nXÃ ĐỒNG QUÝ\n\n\n\n1\n\nThôn Đồng Thanh\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Đồng Cây\n\nLoại 2\n\n3\n\nXóm Nội\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Như Xuyên\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Cây Táu\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Bá Xanh\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Quý Nhân\n\nLoại 3\n\nXXVIII\n\nXÃ QUYẾT THẮNG\n\n\n\n1\n\nThôn Sài Lĩnh\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Lãng Cư\n\nLoại 1\n\n3\n\nThôn Thượng Bản\n\nLoại 1\n\n4\n\nThôn Bãi Sặt\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Liên Thắng\n\nLoại 3\n\nXXIX\n\nXÃ VÂN SƠN\n\n\n\n1\n\nThôn An Mỹ\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Dộc Vầu\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Đồn Hang\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Mãn Sơn\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Tân Sơn\n\nLoại 3\n\nXXX\n\nXÃ VĂN PHÚ\n\n\n\n1\n\nThôn Khe Thuyền 1\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Khe Thuyền 2\n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Khe Thuyền 3\n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Đồng Mụng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Thịnh Kim\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Làng Đu\n\nLoại 3\n\n7\n\nThôn Đồng Văn\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Văn Hiến\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Gò Kiêu\n\nLoại 3\n\n10\n\nXóm Bọc\n\nLoại 3\n\n11\n\nThôn Tân Thành\n\nLoại 3\n\nXXXI\n\nXÃ HỒNG LẠC\n\n\n\n1\n\nThôn Kim Xuyên\n\nLoại 1\n\n2\n\nThôn Đình Lộng \n\nLoại 2\n\n3\n\nThôn Khổng \n\nLoại 2\n\n4\n\nThôn Cây Vạng\n\nLoại 2\n\n5\n\nThôn Gò Đình\n\nLoại 2\n\n6\n\nThôn Cây Châm\n\nLoại 3\n\n7\n\nXóm Hồ\n\nLoại 3\n\n8\n\nThôn Vạn Long\n\nLoại 3\n\n9\n\nThôn Kho Chín\n\nLoại 3\n\nXXXII\n\nXÃ SẦM DƯƠNG\n\n\n\n1\n\nThôn Hưng Định\n\nLoại 3\n\n2\n\nThôn Hưng Thịnh\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Lương Thiện\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Đông Tâm\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Thái Thịnh\n\nLoại 3\n\nXXXIII\n\nXÃ LÂM XUYÊN\n\n\n\n1\n\nThôn Phan Lương\n\nLoại 2\n\n2\n\nThôn Quyết Tiến\n\nLoại 3\n\n3\n\nThôn Quyết Thắng\n\nLoại 3\n\n4\n\nThôn Phú Thọ 1\n\nLoại 3\n\n5\n\nThôn Phú Thọ 2\n\nLoại 3\n\n6\n\nThôn Phú Thịnh\n\nLoại 3\n\n\n\n", + "id": 104767 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104768.json b/contexts/context_104768.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..023178410a655e2ef040115f03e4d6fc3379973e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104768.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-57-2019-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-cua-tinh-Quang-Binh-435262.aspx", + "name": "Nghi-quyet-57-2019-NQ-HDND-dieu-chinh-Ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-cua-tinh-Quang-Binh-435262", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 57/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Bình, ngày 12 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nĐIỀU CHỈNH KẾ\r\n\nHOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN 5 NĂM 2016 - 2020 CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH (NGUỒN VỐN\r\n\nNGÂN SÁCH TỈNH QUẢN LÝ)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2014; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 71/2018/QH14 ngày 12\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Quốc hội về điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n30 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu\r\n\ntư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015, số 136/2015/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2015, số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ;\n\nCăn cứ: Nghị quyết số 110/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí,\r\n\nđịnh mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020; Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5\r\n\nnăm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý); \n\nXét Tờ trình số 1890/TTr-UBND ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết\r\n\nđiều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình\r\n\n(nguồn vốn ngân sách tỉnh quản lý); Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều\r\n\nchỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn\r\n\nvốn ngân sách tỉnh quản lý) như sau:\n\n1. Tổng số vốn\r\n\nđầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 và trả nợ gốc (nguồn vốn ngân sách tỉnh\r\n\nquản lý): 6.176.122 triệu đồng.\n\n(Bằng chữ: Sáu\r\n\nngàn, một trăm bảy mươi sáu tỷ, một trăm hai mươi hai triệu đồng).\n\n2. Cơ cấu nguồn vốn, phương án, lĩnh vực điều chỉnh\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020 của tỉnh Quảng Bình (nguồn vốn\r\n\nngân sách tỉnh quản lý) tại các Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu\r\n\nHĐND tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban dân nhân tỉnh phối hợp với\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, giải quyết và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVII, Kỳ họp thứ 12 thông qua ngày\r\n\n12 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nHoàng Đăng Quang\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104768 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104769.json b/contexts/context_104769.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..799e9b5c6c1e13a08e385feff1f927197da03640 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104769.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-626-KH-BGDDT-2021-Chuyen-de-Xay-dung-truong-mam-non-lay-tre-lam-trung-tam-485735.aspx", + "name": "Ke-hoach-626-KH-BGDDT-2021-Chuyen-de-Xay-dung-truong-mam-non-lay-tre-lam-trung-tam-485735", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 626/KH-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 6 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHUYÊN ĐỀ “XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM”\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n581/QĐ-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT ban hành Kế hoạch\r\n\nchi tiết triển khai nhiệm vụ năm 2021 của Vụ Giáo dục Mầm non; phát huy kết quả\r\n\nthực hiện Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn\r\n\n2016 - 2020”, Bộ GDĐT ban hành Kế hoạch Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy\r\n\ntrẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chuyên đề), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tạo môi trường công bằng, an\r\n\ntoàn, thân thiện, lành mạnh đối với trẻ em; kích thích tính chủ động, tích cực\r\n\nvà sáng tạo của trẻ em, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục phát triển toàn\r\n\ndiện trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non (CS GDMN);\n\n- Nâng cao năng lực và ý thức\r\n\ntrách nhiệm của cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên mầm non (GVMN) và cha mẹ trẻ\r\n\ntrong thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ\r\n\nem mầm non;\n\n- Huy động sự tham gia của gia\r\n\nđình và xã hội, tạo sự thống nhất trong thực hiện xây dựng trường mầm non lấy\r\n\ntrẻ làm trung tâm (LTLTT).\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phát huy kết quả đạt được của\r\n\nChuyên đề xây dựng trường mầm non LTLTT giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Bảo đảm trẻ em trong CS GDMN\r\n\nđược nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quan điểm giáo dục LTLTT;\n\n- Bảo đảm quyền trẻ em trong\r\n\nCSGDMN.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện\r\n\nmô hình điểm về trường mầm non LTLTT phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa\r\n\nphương, đơn vị.\n\n2. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN\r\n\ntrong công tác quản lý, chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục mầm non (CT\r\n\nGDMN) theo quan điểm giáo dục LTLTT thông qua việc bồi dưỡng, hỗ trợ nâng cao\r\n\nnăng lực thực hiện các hoạt động, cụ thể:\n\n- Xây dựng môi trường nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục;\n\n- Xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục;\n\n- Tổ chức hoạt động nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục;\n\n- Đánh giá sự phát triển của trẻ;\n\n- Phối hợp giữa nhà trường, gia\r\n\nđình và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.\n\n3. Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các chương trình, đề án, trong đó có các chương trình, đề án hợp tác với\r\n\ncác tổ chức trong nước và quốc tế để hỗ trợ các CS GDMN nâng cao năng lực thực\r\n\nhiện Chuyên đề.\n\n4. Đẩy mạnh xã hội hóa để huy động\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi nhằm nâng cao chất lượng\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non và tăng cường điều kiện thực hiện\r\n\nCT GDMN.\n\n5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, công nghệ số trong các hoạt động của CS GDMN.\n\n6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\ntạo sự thống nhất, đồng hành giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong hoạt động\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và thực hiện Chuyên đề; phổ biến, nhân rộng\r\n\ncác mô hình điểm về xây dựng trường mầm non LTLTT; tôn vinh các tập thể và cá\r\n\nnhân điển hình trong thực hiện Chuyên đề.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n- Ban hành kế hoạch và hướng dẫn\r\n\ncác sở GDĐT triển khai thực hiện các hoạt động của Chuyên đề;\n\n- Ban hành Tiêu chí xây dựng\r\n\ntrường mầm non LTLTT và công cụ đánh giá;\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn\r\n\nvà tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện các nội dung của Chuyên đề cho CBQL,\r\n\nGVMN cốt cán của các sở GDĐT;\n\n- Ký kết các chương trình, đề\r\n\nán hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế để hỗ trợ các CS GDMN nâng cao\r\n\nnăng lực thực hiện Chuyên đề; thẩm định các Chương trình giáo dục;\n\n- Lựa chọn các địa phương để chỉ\r\n\nđạo mô hình điểm về xây dựng trường mầm non LTLTT; tổ chức kiểm tra, đánh giá,\r\n\nhỗ trợ chuyên môn đối với các đơn vị xây dựng mô hình điểm;\n\n- Phát động các phong trào thi\r\n\nđua/hội thi về công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non; giới thiệu,\r\n\nnhân rộng các mô hình điểm trường mầm non LTLTT, xây dựng mạng lưới kết nối để\r\n\ncác cơ sở GDMN có thể chia sẻ chuyên môn, tham quan học hỏi kinh nghiệm; phối hợp\r\n\nvới các cơ quan truyền thông tuyên truyền về nội dung và kết quả thực hiện\r\n\nChuyên đề;\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết và\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện Chuyên đề; tôn vinh các tập thể cá nhân điển hình\r\n\ntrong thực hiện chuyên đề.\n\n2. Các sở Giáo dục và Đào tạo[1]\n\n- Xây dựng kế hoạch giai đoạn,\r\n\nđề xuất các nội dung hoạt động và nhiệm vụ giải pháp chi tiết theo từng năm học\r\n\nphù hợp với điều kiện thực tế của địa phương;\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các phòng\r\n\nGDĐT triển khai thực hiện các nội dung Chuyên đề; hướng dẫn các CS GDMN tự rà\r\n\nsoát, đánh giá khả năng đáp ứng các tiêu chí xây dựng trường mầm non LTLTT,\r\n\ntrên cơ sở đó xây dựng kế hoạch thực hiện Chuyên đề phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntiễn của CS GDMN;\n\n- Tổ chức tập huấn CBQL, GVMN cốt\r\n\ncán và hướng dẫn các phòng GDĐT tập huấn tới CBQL, GVMN trong các CS GDMN;\n\n- Chỉ đạo xây dựng mô hình điểm\r\n\nthực hiện Chuyên đề: mỗi tỉnh chọn 02\n\n- 03 CS GDMN bảo đảm đại diện\r\n\ncho vùng thuận lợi, khó khăn để chỉ đạo điểm; tổ chức hội thảo chia sẻ các giải\r\n\npháp chỉ đạo thực hiện Chuyên đề; tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm ở một số\r\n\nđịa phương được Bộ GDĐT chỉ đạo điểm; đánh giá và có biện pháp nhân rộng mô\r\n\nhình;\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông và hướng dẫn các phòng GDĐT tăng cường công tác tuyên truyền bằng nhiều\r\n\nhình thức để nâng cao nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ trẻ trong việc phối hợp\r\n\nthực hiện các nội dung giáo dục, chế độ dinh dưỡng và các biện pháp chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho trẻ em mầm non khoa học, hợp lý…; hướng dẫn phong trào thi đua/hội thi\r\n\nvề công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em mầm non phù hợp với tình hình\r\n\nthực tế của địa phương;\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá,\r\n\nsơ kết, tổng kết thực hiện Chuyên đề; lựa chọn sản phẩm điển hình, sáng kiến,\r\n\ngiải pháp sáng tạo về triển khai thực hiện Chuyên đề của cơ sở GDMN để nhân rộng\r\n\ntại địa phương và gửi về Bộ GDĐT; tôn vinh các tập thể và cá nhân điển hình\r\n\ntrong thực hiện chuyên đề.\n\nIV. TIÊU CHÍ\r\n\nXÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM\n\n(Phụ lục kèm theo Kế hoạch\r\n\nnày)\n\nV. THỜI GIAN\r\n\nVÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN\n\n1. Từ năm 2021 đến năm 2023\n\n- Ban hành Kế hoạch Chuyên đề;\n\n- Xây dựng tài liệu hướng dẫn,\r\n\ncông cụ đánh giá và tổ chức tập huấn hướng dẫn thực hiện Chuyên đề;\n\n- Chỉ đạo điểm xây dựng mô hình\r\n\ntại 8 tỉnh/thành phố đại diện cho các vùng miền, gồm: Lào Cai, Quảng Ninh, Hà Nội,\r\n\nNghệ An, Đắc Lắc, Khánh Hòa, TP Hồ Chí Minh, Đồng Tháp;\n\n- Ký kết các chương trình, đề\r\n\nán hợp tác với các tổ chức trong nước và quốc tế để hỗ trợ các CS GDMN thực hiện\r\n\nChuyên đề;\n\n- Kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ\r\n\nchuyên môn; hướng dẫn hoàn thiện các mô hình điểm;\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông;\n\n- Sơ kết thực hiện Chuyên đề.\n\n2. Từ năm 2023 đến năm 2025\n\n- Tiếp tục tập huấn, hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số nội dung Chuyên đề;\n\n- Phát động phong trào thi\r\n\nđua/hội thi về nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ em mầm non;\n\n- Kiểm tra, đánh giá, hỗ trợ\r\n\nchuyên môn; tiếp tục hướng dẫn hoàn thiện các mô hình điểm và nhân rộng mô\r\n\nhình;\n\n- Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm,\r\n\nlựa chọn sản phẩm điển hình trong thực hiện Chuyên đề;\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông và lựa chọn sản phẩm điển hình để tuyên truyền, phổ biến nhân rộng toàn\r\n\nquốc;\n\n- Tổng kết Chuyên đề; tôn vinh,\r\n\nkhen thưởng tập thể và cá nhân có nhiều thành tích trong việc thực hiện Chuyên\r\n\nđề.\n\nVI. KINH PHÍ\n\nNguồn ngân sách nhà nước, nguồn\r\n\nxã hội hóa và nguồn hợp pháp khác.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\nGiao Vụ Giáo dục Mầm non là đầu\r\n\nmối, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chuyên đề; đề xuất\r\n\nchi tiết các nhiệm vụ thực hiện Chuyên đề theo từng năm, trình lãnh đạo Bộ phê\r\n\nduyệt trong kế hoạch công tác năm của Bộ GDĐT.\n\n2. Các sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nChuyên đề bảo đảm kịp thời, hiệu quả; nâng cao chất lượng công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá Chuyên đề;\n\n- Báo cáo kết quả triển khai\r\n\nChuyên đề theo từng năm học (cùng thời điểm báo cáo tổng kết năm học) và báo\r\n\ncáo tổng kết 5 năm thực hiện Chuyên đề gửi về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Mầm\r\n\nnon).\n\nTrên đây là Kế hoạch Chuyên đề\r\n\n“Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2021 - 2025, trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, sở GDĐT các tỉnh,\r\n\nthành phố kịp thời phản ánh về Bộ GDĐT (qua Vụ Giáo dục Mầm non) để được hướng\r\n\ndẫn, giải quyết.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để p/h);\r\n\n - Các sở GDĐT (để t/h);\r\n\n - Sở GDĐT, KH và Công nghệ Bạc Liêu (để t/h);\r\n\n - Ban Phụ nữ Quân đội (để t/h);\r\n\n - Các đơn vị có liên quan (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ GDMN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Ngô Thị Minh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTIÊU CHÍ XÂY DỰNG TRƯỜNG MẦM NON LẤY TRẺ LÀM TRUNG TÂM\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 626/KH-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2021)\n\n1. Xây dựng\r\n\nmôi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\n\n1.1. Đảm bảo gần gũi, thân thiện,\r\n\nan toàn về mặt thể chất và tinh thần đối với trẻ; trẻ thường xuyên được giao tiếp,\r\n\nthể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và trẻ với những người xung\r\n\nquanh.\n\n1.2. Hành vi, cử chỉ, lời nói,\r\n\nthái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi\r\n\ntheo.\n\n1.3. Môi trường vật chất trong\r\n\nlớp, ngoài lớp giảm thiểu tối đa các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn, gây thương\r\n\ntích đối với trẻ em, đáp ứng nhu cầu, hứng thú trong các hoạt động chơi, ăn, ngủ,\r\n\nvệ sinh cá nhân của trẻ; tạo điều kiện cho tất cả các trẻ có thể chơi mà học, học\r\n\nbằng chơi, phù hợp với điều kiện thực tế.\n\n1.4. Các khu vực trong nhà trường\r\n\nđược quy hoạch theo hướng tận dụng các không gian để cho trẻ hoạt động phù hợp,\r\n\nlinh hoạt, đa dạng, phong phú; các góc hoạt động trong lớp và ngoài lớp mang\r\n\ntính mở, tạo điều kiện cho trẻ dễ dàng tự lựa chọn và sử dụng sự vật, đồ vật, đồ\r\n\nchơi để thực hành, trải nghiệm.\n\n1.5. Khuyến khích trẻ có thể hoạt\r\n\nđộng theo nhiều cách khác nhau; tạo điều kiện, cơ hội cho trẻ hoạt động, trải\r\n\nnghiệm, khám phá dưới nhiều hình thức, nhằm hình thành ở trẻ các thói quen tốt\r\n\ntrong sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe, giúp trẻ phát triển toàn diện về thể chất và\r\n\ntinh thần.\n\n1.6. Tạo những điều kiện, cơ hội,\r\n\ntận dụng hoàn cảnh, tình huống thực tế cho trẻ hoạt động trải nghiệm, khám phá\r\n\ntrong môi trường an toàn.\n\n1.7. Bảo đảm các điều kiện tổ\r\n\nchức bữa ăn cho trẻ tại CS GDMN đáp ứng các yêu cầu về an toàn thực phẩm, cân đối\r\n\nvà hợp lý về dinh dưỡng, thân thiện, phù hợp với cá nhân trẻ.\n\n1.8. Bảo đảm những điều kiện cơ\r\n\nbản về nước sạch, vệ sinh phù hợp với nhu cầu, khả năng sử dụng của trẻ theo từng\r\n\nđộ tuổi và đáp ứng yêu cầu về giáo dục; có phòng, góc y tế với đủ trang thiết bị\r\n\ny tế phục vụ công tác sơ cấp cứu và chăm sóc sức khỏe ban đầu; bảo đảm các yêu\r\n\ncầu, điều kiện trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh theo quy định; có đồ\r\n\ndùng, trang thiết bị chuyên dụng hoặc điều chỉnh phù hợp với trẻ có nhu cầu đặc\r\n\nbiệt.\n\n2. Kế hoạch\r\n\nnuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\n\nKế hoạch thể hiện mục tiêu, phạm\r\n\nvi, mức độ, nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức hoạt động nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục phù hợp với trẻ, cụ thể:\n\n2.1. Thể hiện các mục tiêu cụ\r\n\nthể, phản ánh được kết quả mong đợi, đáp ứng với sự phát triển của trẻ theo\r\n\ngiai đoạn, thời điểm phù hợp và theo Chương trình GDMN.\n\n2.2. Thể hiện nội dung giáo dục\r\n\ntheo Chương trình GDMN, phát triển chương trình phù hợp với sự phát triển của\r\n\ntrẻ và điều kiện thực tế của địa phương, trường/lớp.\n\n2.3. Thể hiện tính tích hợp toàn\r\n\ndiện, coi trọng việc hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực, kĩ năng\r\n\nsống cho trẻ; tạo sự gắn kết các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, tác động\r\n\nmột cách thống nhất đồng bộ đến sự phát triển của trẻ.\n\n2.4. Khuyến khích trẻ tham gia\r\n\nhoạt động giáo dục bằng vận động thân thể và các giác quan dưới nhiều hình thức\r\n\nkhác nhau.\n\n2.5. Kế hoạch đảm bảo khoa học,\r\n\nthể hiện sự kết hợp hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; kế hoạch được\r\n\nđiều chỉnh dựa trên kết quả đánh giá sự phát triển của trẻ.\n\n2.6. Đảm bảo sẵn sàng ứng phó với\r\n\ndịch bệnh hoặc tình huống khẩn cấp xảy ra trong cộng đồng và CS GDMN.\n\n3. Tổ chức\r\n\nhoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\n\n3.1. Phối hợp các phương pháp,\r\n\nhình thức tổ chức hợp lý; tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ,\r\n\nđảm bảo trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”; tạo cơ hội để trẻ được tiếp cận, trải\r\n\nnghiệm, xử trí các tình huống có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày và cơ hội\r\n\ncho trẻ được bộc lộ hết khả năng của riêng mình.\n\n3.2. Chú trọng các hoạt động chủ\r\n\nđạo của từng lứa tuổi, tạo ra các cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực phù hợp với\r\n\nnhu cầu, hứng thú của trẻ và sự phát triển của từng cá nhân trẻ; tôn trọng sự\r\n\nkhác biệt về đặc điểm, sở thích, thói quen của từng cá nhân trẻ; khích lệ trẻ\r\n\nphát huy khả năng tự lập, tự tin, sáng tạo, tư duy linh hoạt và khả năng phản\r\n\nbiện; cá thể hóa hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đối với những trẻ thiếu\r\n\nhụt hoặc có hoàn cảnh khó khăn.\n\n3.3. Giáo viên tổ chức, hướng dẫn,\r\n\nhỗ trợ đúng lúc, không làm thay trẻ; bảo đảm tất cả trẻ em đều được quan tâm mọi\r\n\nlúc, mọi nơi và không có trẻ nào bị bỏ lại phía sau; tạo cho trẻ trạng thái thoải\r\n\nmái, an toàn khi tham gia các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; khuyến\r\n\nkhích tương tác giữa trẻ với trẻ.\n\n3.4. Thường xuyên lồng ghép nội\r\n\ndung giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe trong thực hiện chế độ sinh hoạt hằng ngày\r\n\nphù hợp với điều kiện của trường, lớp và địa phương nhằm hình thành ở trẻ kỹ\r\n\nnăng tự phục vụ, tự bảo vệ sức khỏe, có thói quen ăn uống khoa học, lành mạnh;\r\n\nlồng ghép giáo dục dinh dưỡng với giáo dục phát triển vận động; phối hợp chế độ\r\n\ndinh dưỡng và vận động phù hợp đối với trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân - béo phì;\r\n\nlồng ghép nội dung phòng, chống tai nạn thương tích vào chương trình chăm sóc,\r\n\ngiáo dục trẻ.\n\n3.5. Khuyến khích những sáng tạo\r\n\nvà tận dụng điều kiện sẵn có của địa phương trong tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ tại CS GDMN nhằm thúc đẩy sự phát triển phù hợp với nhu\r\n\ncầu, khả năng của trẻ.\n\n4. Đánh giá\r\n\nsự phát triển của trẻ\n\n4.1. Đánh giá đúng khả năng của\r\n\nmỗi trẻ để có những tác động phù hợp và tôn trọng những gì trẻ có; đánh giá kết\r\n\nquả giáo dục trẻ phải được dựa trên cơ sở sự thay đổi của từng trẻ, không kỳ vọng\r\n\ngiống nhau với tất cả trẻ.\n\n4.2. Đánh giá sự tiến bộ của từng\r\n\ntrẻ dựa trên mức độ đạt so với mục tiêu và kết quả mong đợi về giáo dục, sự\r\n\nphát triển về chiều cao, cân nặng và tình trạng dinh dưỡng của trẻ; sử dụng kết\r\n\nquả đánh giá để xây dựng, điều chỉnh kế hoạch và tổ chức các hoạt động chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng, giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu, sở thích, kinh nghiệm\r\n\nsống của trẻ và điều kiện thực tế của trường, lớp (Không đánh giá so sánh giữa\r\n\ncác trẻ).\n\n4.3. Tôn trọng sự khác biệt của\r\n\nmỗi trẻ về cách thức, tốc độ học tập và phát triển riêng, đảm bảo công bằng với\r\n\nmọi trẻ; chú trọng và thúc đẩy tiềm năng của mỗi trẻ.\n\n5. Sự phối\r\n\nhợp giữa nhà trường, cha mẹ và cộng đồng trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục\r\n\ntrẻ\n\n5.1. Đa dạng các hình thức\r\n\ntuyên truyền tới cộng đồng, cha mẹ trẻ về vị trí, vai trò của GDMN, quan điểm\r\n\nLTLTT và hướng dẫn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình.\n\n5.2. Có mối quan hệ hợp tác,\r\n\nchia sẻ giữa giáo viên, nhà trường, cha mẹ trẻ và cộng đồng trong nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc, giáo dục trẻ.\n\n5.3. Tạo điều kiện, thu hút sự\r\n\ntham gia của cha mẹ trẻ vào hoạt động của CS GDMN nhằm nâng cao chất lượng nuôi\r\n\ndưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; kịp thời thông tin đến gia đình về những tiến bộ\r\n\nhoặc những khó khăn của trẻ; có biện pháp khuyến khích sự chia sẻ của gia đình\r\n\nvề đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ để thống nhất các biện pháp thúc đẩy sự tiến bộ\r\n\ncủa trẻ.\n\n5.4. Phối hợp với gia đình, cộng\r\n\nđồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ em người dân tộc thiểu số và trẻ có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn;\n\n5.5. Huy động sự tham gia của\r\n\ngia đình và cộng đồng trong các hoạt động xây dựng môi trường an toàn, phòng chống\r\n\ndịch bệnh cho trẻ trong CS GDMN.\n\n\n\n[1] Bao gồm Ban Phụ nữ Quân đội và Sở GDĐT, KH và\r\n\nCông nghệ tỉnh Bạc Liêu.", + "id": 104769 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10477.json b/contexts/context_10477.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccbfbfa02d8ff0fbeab6da1a42c0f1a7c4d0245b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10477.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1049-QD-UBND-2019-chuc-nang-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-cac-di-tich-Quoc-gia-Cao-Bang-419576.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1049-QD-UBND-2019-chuc-nang-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-cac-di-tich-Quoc-gia-Cao-Bang-4195", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1049/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 09\r\n\n tháng 7 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC DI TÍCH QUỐC GIA ĐẶC BIỆT TỈNH CAO BẰNG, TRỰC THUỘC SỞ\r\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nQuyết định số\r\n\n15/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban\r\n\nhành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/2019/QĐ-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số Điều của Quyết định số 15/2016/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Cao Bằng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n450/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng Về việc\r\n\nthành lập Ban Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng;\n\nThực hiện Đề án số 12-ĐA/TU\r\n\nngày 08 tháng 11 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Cao Bằng sắp xếp, tổ chức lại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc hệ thống hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nCao Bằng theo Nghị quyết 19-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nkhóa XII;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 68/TTr-SVHTTDL ngày 21 tháng 5 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\nBan Quản lý các di tích Quốc gia\r\n\ngia đặc biệt tỉnh Cao Bằng là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, có chức năng giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ntham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý, tu bổ và phát huy giá trị\r\n\ncác di tích theo thẩm quyền được giao và theo quy định của Nhà nước hiện hành.\r\n\nNghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản, trưng bày và tuyên truyền giáo dục, nói\r\n\nchuyện chuyên đề, triển lãm lưu động thông qua các tài liệu, hiện vật liên quan\r\n\nđến cuộc đời, sự nghiệp cách mạng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Trung ương Đảng\r\n\nthời kỳ 1941 - 1945 và cuộc đời, sự nghiệp hoạt động cách mạng của Đại tướng Võ\r\n\nNguyên Giáp, truyền thống chiến đấu anh dũng của quân và dân ta giai đoạn 1944\r\n\n- 1950.\n\nBan Quản lý các di tích Quốc\r\n\ngia đặc biệt tỉnh Cao Bằng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng thương mại theo quy định.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và thực hiện công tác nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, bảo quản,\r\n\ntrưng bày và phát huy giá trị các di tích nhằm giới thiệu, tuyên truyền các sự\r\n\nkiện liên quan đến cuộc đời và sự nghiệp hoạt động cách mạng của Chủ tịch Hồ\r\n\nChí Minh và Trung ương Đảng thời kỳ 1941 - 1945 và cuộc đời, sự nghiệp hoạt động\r\n\ncách mạng của Đại tướng Võ Nguyên Giáp, truyền thống chiến đấu anh dũng của\r\n\nquân và dân ta giai đoạn 1944 - 1950.\n\n2. Tổ chức đón tiếp khách trong\r\n\nvà ngoài nước đến tham quan, học tập, nghiên cứu, các đoàn lãnh đạo Đảng, Nhà\r\n\nnước, các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn đến dâng hương, dâng hoa, báo\r\n\ncông. Kết hợp hình thức tuyên truyền giáo dục như: triển lãm lưu động, tổ chức\r\n\nnói chuyện chuyên đề về Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đại tướng Võ Nguyên Giáp và truyền\r\n\nthống anh hùng của Quân đội nhân dân Việt Nam; biên soạn tài liệu tuyên truyền.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến phát triển du lịch trong khu di tích.\n\n4. Xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ntoàn diện về các hoạt động của di tích, trình Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nphê duyệt và triển khai thực hiện.\n\n5. Cụ thể hóa các văn bản, chỉ\r\n\nthị, nghị quyết của cấp trên có liên quan lĩnh vực được phân công phụ trách.\n\n6. Phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương về công tác đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống\r\n\ncháy nổ và bảo vệ, bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị di tích.\n\n7. Tiếp nhận, quản lý, khai\r\n\nthác sử dụng hiệu quả các hạng mục công trình thuộc khu di tích theo thẩm quyền\r\n\nđược giao.\n\n8. Tổ chức việc kiểm kê, bảo quản,\r\n\ntu bổ, tôn tạo di tích được giao; huy động các nguồn lực, xã hội hóa hoạt động\r\n\nbảo vệ, tôn tạo di tích theo quy định của Nhà nước và của tỉnh.\n\n9. Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng lập dự án quy hoạch, bảo quản, tu bổ, phục hồi các di tích. Tổ chức hoặc\r\n\nphối hợp tổ chức hội thảo, tọa đàm, nghiên cứu, sưu tầm, tuyên truyền phát huy\r\n\ngiá trị của các di tích được giao quản lý.\n\n10. Quản lý sử dụng đất đai,\r\n\ntài sản, kinh phí theo phân cấp và quy định của Nhà nước.\n\n11. Tổ chức kiểm tra và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan chức năng kiểm tra giữ gìn và phát huy giá trị di tích. Lập biên\r\n\nbản kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong khu vực\r\n\nđược giao quản lý.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.\n\nĐiều 3. Cơ\r\n\ncấu tổ chức\n\n1. Lãnh đạo Ban Quản lý: Có\r\n\nGiám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.\n\n- Giám đốc Ban Quản lý là người\r\n\nđứng đầu, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trước\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm điều hành\r\n\nchung công việc của Ban Quản lý.\n\n- Phó Giám đốc: là người giúp\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám\r\n\nđốc Ban Quản lý về nhiệm vụ được phân công. Được thay mặt Giám đốc điều hành mọi\r\n\nhoạt động của Ban khi Giám đốc đi vắng và được ủy quyền.\n\n- Việc bổ nhiệm Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Ban Quản lý do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định\r\n\ntheo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định của pháp luật.\r\n\nViệc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ\r\n\nhưu và thực hiện các chế độ chính sách đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Ban Quản\r\n\nlý thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các phòng tham mưu tổng hợp\r\n\nvà chuyên môn, nghiệp vụ:\n\na) Phòng Hành chính - Tổng hợp.\n\nb) Phòng Bảo tồn di tích và\r\n\nThông tin tư liệu.\n\nc) Phòng Quản lý di tích.\n\n3. Số lượng người làm việc của\r\n\nBan Quản lý được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nphạm vi hoạt động và nằm trong tổng số lượng người làm việc của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý viên chức, người lao động\n\n1. Lãnh đạo, viên chức và người\r\n\nlao động thuộc Ban Quản lý chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch, trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị và trước pháp luật về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ được giao.\n\n2. Biên chế sự nghiệp và biên\r\n\nchế hợp đồng theo Nghị định số 68/2000-CP, số lượng người làm việc trong các\r\n\nphòng thuộc Ban Quản lý do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định\r\n\ntrong tổng số biên chế sự nghiệp và hợp đồng được cấp thẩm quyền giao hằng năm.\n\n3. Việc tuyển dụng, sử dụng,\r\n\nnâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm vào ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp,\r\n\nđiều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nviên chức, người lao động của Ban Quản lý do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch quyết định theo phân cấp hiện hành.\n\n4. Việc bố trí công tác đối với\r\n\nviên chức của Ban Quản lý phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh\r\n\nviên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất,\r\n\nkhối lượng công việc thực tế tại Ban Quản lý, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch quyết định hoặc phân cấp cho Giám đốc Ban Quản lý ký kết hợp đồng theo\r\n\nquy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại Ban Quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 5. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\n2. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo Ban Quản lý xây dựng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng thuộc Ban Quản lý\r\n\ntrình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; tổ chức triển khai\r\n\ncác hoạt động của Ban Quản lý theo đúng nội dung của Quyết định này và các quy\r\n\nđịnh của pháp luật khác liên quan.\n\n3. Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này.\n\n4. Trong quá trình hoạt động nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Ban Quản lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo\r\n\nGiám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nBan Quản lý các di tích Quốc gia đặc biệt tỉnh Cao Bằng, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n", + "id": 10477 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104770.json b/contexts/context_104770.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..781bcf9a4e856473918744eb291c8b05c95fb15c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104770.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-467-QD-BNN-TC-Chuong-trinh-kiem-tra-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-121942.aspx", + "name": "Quyet-dinh-467-QD-BNN-TC-Chuong-trinh-kiem-tra-an-toan-ve-sinh-thuc-pham-121942", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\n\nVÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 467/QĐ-BNN-TC \n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 04 năm 2011 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DỰ TOÁN CHI\r\n\nTIẾT KINH PHÍ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM, CHẤT LƯỢNG THỨC\r\n\nĂN CHĂN NUÔI NĂM 2011\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của\r\n\nChính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/1/2008;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 09/2008/QĐ-BNN ngày 28/01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Vụ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 107/QĐ-BNN-TC ngày 24/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT giao dự toán ngân sách Nhà nước năm 2010 (lần 1) cho Cục Chăn nuôi;\r\n\nXét đề nghị của Cục Chăn nuôi tại Tờ trình số 16/TTr-CN-KHTC ngày 25/3/2010 về\r\n\nviệc xin phê duyệt dự toán chi tiết năm 2011 nội dung: “Chương trình kiểm tra\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng thức ăn chăn nuôi năm 2010”;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự toán\r\n\nchi tiết kinh phí Chương trình kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng\r\n\nthức ăn chăn nuôi năm 2011 của Cục Chăn nuôi, cụ thể:\n\n1. Tổng kinh phí: 1.500.000.000\r\n\nđồng (Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn);\n\n(Chi tiết theo biểu đính kèm)\n\n2. Nguồn kinh phí: Ngân sách cấp\r\n\nnăm 2011 (Sự nghiệp kinh tế nông nghiệp); Loại 010 - 013;\n\n3. Thời gian thực hiện: năm 2011\n\nĐiều 2. Căn cứ kế hoạch\r\n\nđược duyệt, Cục trưởng Cục Chăn nuôi tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện\r\n\nhành nhưng không vượt quá 90% số kinh phí trên (tiết kiệm 10%).\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nBộ, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG VỤ TÀI CHÍNH\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thủy\n\n\n\nPHỤ LỤC CHI TIẾT\n\nCHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA\r\n\nVỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM, CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NĂM 2011\n\n(Kèm theo Quyết định số 467/QĐ-BNN-TC ngày 08 tháng 4 năm 2011 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nI. TẬP HUẤN CÔNG TÁC KIỂM TRA\r\n\nAN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nI\n\nĐề cương và dự toán\n\n\n\n\n\n\n\n3.850\n\n1\n\nXây dựng đề cương và dự\r\n\n toán\n\n\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n2\n\nHội đồng thẩm định đề\r\n\n cương\n\n\n\n\n\n\n\n2.850\n\n\n\nChủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nPhó Chủ tịch, ủy viên, thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nNước uống đại biểu\n\nNgười\n\n15\n\n30\n\n450\n\n\n\nTài liệu và chi khác\n\n\n\n1\n\n500\n\n500\n\nII\n\n1 lớp tập huấn tại M. Nam\r\n\n (50 học viên cho 1 lớp trong đó có 20 đại biểu không hưởng lương từ NSNN)\n\n\n\n\n\n\n\n69.100\n\n\n\nVé máy bay\n\nVé\n\n3\n\n5.000\n\n15.000\n\n\n\nThuê xe ô tô\n\nkm\n\n600\n\n8\n\n4.800\n\n\n\nPhụ cấp lưu trú (6 người x 4\r\n\n ngày)\n\nNgày\n\n24\n\n150\n\n3.600\n\n\n\nPhòng nghỉ (6 người x 3 ngày)\n\nNgày\n\n18\n\n250\n\n4.500\n\n\n\nPhoto, đóng quyển\n\nBộ\n\n50\n\n60\n\n3.000\n\n\n\nVật tư cho học viên (VPP: bút,\r\n\n vở, túi)\n\nBộ\n\n50\n\n50\n\n2.500\n\n\n\nThuê hội trường, trang trí,\r\n\n khánh tiết và thiết bị hội trường\n\nNgày\n\n3\n\n4.000\n\n12.000\n\n\n\nThù lao giảng viên\n\nBuổi\n\n6\n\n200\n\n1.200\n\n\n\nNước uống (50 người x 3 ngày)\n\nNgười\n\n150\n\n30\n\n4.500\n\n\n\nTiền ăn cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 3 ngày\n\nNgười\n\n60\n\n100\n\n6.000\n\n\n\nTiền ngủ cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 2 đêm\n\nNgười\n\n40\n\n250\n\n10.000\n\n\n\nVăn phòng phẩm và chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\nIII\n\n1 lớp tập huấn tại các tỉnh\r\n\n M. Bắc (50 học viên 1 lớp trong đó học viên không hưởng lương từ NSNN là 20\r\n\n người)\n\n\n\n\n\n\n\n54.900\n\n\n\nThuê xe ô tô\n\nkm\n\n400\n\n8\n\n3.200\n\n\n\nPhụ cấp lưu trú (6 người x 5\r\n\n ngày)\n\nNgày\n\n30\n\n150\n\n4.500\n\n\n\nPhòng nghỉ (6 người x 4 ngày)\n\nNgày\n\n24\n\n250\n\n6.000\n\n\n\nPhoto, đóng quyển\n\nBộ\n\n50\n\n60\n\n3.000\n\n\n\nVật tư cho học viên (VPP: bút,\r\n\n vở, túi)\n\nBộ\n\n50\n\n50\n\n2.500\n\n\n\nThuê hội trường, trang trí,\r\n\n khánh tiết và thiết bị hội trường\n\nNgày\n\n3\n\n4.000\n\n12.000\n\n\n\nThù lao giảng viên\n\nBuổi\n\n6\n\n200\n\n1.200\n\n\n\nNước uống (50 người x 3 ngày)\n\nNgười\n\n150\n\n30\n\n4.500\n\n\n\nTiền ăn cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 3 ngày\n\nNgười\n\n60\n\n100\n\n6.000\n\n\n\nTiền ngủ cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 2 đêm\n\nNgười\n\n40\n\n250\n\n10.000\n\n\n\nVăn phòng phẩm và chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\nII\n\n1 lớp tại Miền Trung (mỗi\r\n\n lớp 50 học viên trong đó 20 HV không hưởng lương NS)\n\n\n\n\n\n\n\n65.100\n\n\n\nThuê xe ô tô\n\nkm\n\n1.000\n\n8\n\n8.000\n\n\n\nPhụ cấp lưu trú (6 người x 6\r\n\n ngày)\n\nNgày\n\n36\n\n150\n\n5.400\n\n\n\nPhòng nghỉ (6 người x 5 ngày)\n\nNgày\n\n30\n\n250\n\n7.500\n\n\n\nPhoto, đóng quyển\n\nBộ\n\n50\n\n60\n\n3.000\n\n\n\nVật tư cho học viên (VPP: bút,\r\n\n vở, túi)\n\nBộ\n\n50\n\n50\n\n2.500\n\n\n\nThuê hội trường, trang trí,\r\n\n khánh tiết và thiết bị hội trường\n\nNgày\n\n3\n\n4.000\n\n12.000\n\n\n\nThù lao giảng viên\n\nBuổi\n\n6\n\n200\n\n1.200\n\n\n\nNước uống (50 người x 3 ngày)\n\nNgười\n\n150\n\n30\n\n4.500\n\n\n\nTiền ăn cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 3 ngày\n\nNgười\n\n60\n\n150\n\n9.000\n\n\n\nTiền ngủ cho học viên (những\r\n\n người không hưởng lương từ nguồn ngân sách): 20 người x 2 đêm\n\nNgười\n\n40\n\n250\n\n10.000\n\n\n\nVăn phòng phẩm và chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n2.000\n\nVI\n\nTổng hợp viết báo cáo \n\nBáo cáo\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\nVII\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n4.050\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n200.000\n\n(Hai trăm triệu\r\n\nđồng)\n\nII. THANH TRA KIỂM TRA AN TOÀN\r\n\nVỆ SINH THỰC PHẨM NĂM 2011\n\nĐVT: 1.000 đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\n1\n\nXây dựng đề cương\n\nĐề cương\n\n\n\n\n\n1.000\n\n2\n\nHọp thẩm định đề cương\n\n\n\n\n\n\n\n2.350\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên Hội đồng \n\n\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\n\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nNước uống\n\n\n\n15\n\n30\n\n450\n\n3\n\nHọp nghiệm thu nhiệm vụ\n\n\n\n\n\n\n\n2.350\n\n\n\nChủ tịch Hội đồng\n\n\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên Hội đồng \n\n\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\n\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nNước uống\n\n\n\n15\n\n30\n\n450\n\n4\n\nViết báo cáo tổng hợp\n\nBáo cáo\n\n\n\n\n\n3.000\n\n5\n\nChi phí đi thanh tra, kiểm\r\n\n tra\n\n\n\n\n\n\n\n60.300\n\n5.1\n\nCác tỉnh phía Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê xe \n\nkm\n\n2.000\n\n8\n\n16.000\n\n\n\nLưu trú (4 tỉnh + 2 doanh\r\n\n nghiệp)\n\nĐêm\n\n15\n\n250\n\n3.750\n\n\n\nCông tác phí\n\nNgày\n\n16\n\n150\n\n2.400\n\n5.2\n\nCác tỉnh phía Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVé máy bay\n\nLượt\n\n4\n\n5.000\n\n20.000 \n\n\n\nThuê xe\n\nKm\n\n1.500\n\n8\n\n12.000\n\n\n\nLưu trú (3 tỉnh + 3 doanh\r\n\n nghiệp)\n\nĐêm\n\n15\n\n250\n\n3.750\n\n\n\nCông tác phí\n\nNgày\n\n16\n\n150\n\n2.400\n\n6\n\nChi phí phân tích mẫu (theo\r\n\n thực tế: 5 đơn vị x 3 mẫu = 15 mẫu)\n\n\n\n\n\n\n\n77.400\n\n\n\n- Protein thô\n\nMẫu\n\n15\n\n200\n\n3.000\n\n\n\n- Khoáng đa lượng (Ca, P) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Canxi\n\nMẫu\n\n15\n\n80\n\n1.200\n\n\n\n+ Phốt pho\n\nMẫu\n\n15\n\n80\n\n1.200\n\n\n\n- Aflatoxin B1 + B2 + G1 + G2\n\nMẫu\n\n15\n\n540\n\n8.100\n\n\n\n- Kim loại nặng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chì\n\nMẫu\n\n15\n\n400\n\n6.000\n\n\n\n+ Thủy ngân\n\nMẫu\n\n15\n\n400\n\n6.000\n\n\n\n+ Arsen\n\nMẫu\n\n15\n\n400\n\n6.000\n\n\n\n- Kháng sinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chloramphenicol\n\nMẫu\n\n15\n\n540\n\n8.100\n\n\n\n+ Oxytetracyline\n\nMẫu\n\n8\n\n540\n\n4.320\n\n\n\n+ Dimetridazole\n\nMẫu\n\n7\n\n540\n\n3.780\n\n\n\n- Chất cấm trong TĂCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Ractopamine\n\nMẫu\n\n15\n\n700\n\n10.500\n\n\n\n+ Clenbuterol\n\nMẫu\n\n15\n\n450\n\n6.750\n\n\n\n+ Salbutamol\n\nMẫu\n\n15\n\n450\n\n6.750\n\n\n\n- Vi sinh vật\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Coliforms\n\nMẫu\n\n15\n\n80\n\n1.200\n\n\n\n+ E. coli\n\nMẫu\n\n15\n\n100\n\n1.500\n\n\n\n+ Salmonella\n\nMẫu\n\n15\n\n200\n\n3.000\n\n7\n\nChi khác (VPP, dự\r\n\n phòng…)\n\n\n\n\n\n\n\n3.600\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n150.000\n\n(một trăm năm\r\n\nmươi triệu đồng chẵn)\n\nIII. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH\r\n\nTHỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC LỚN NĂM 2011\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nTT\n\nNội dung \n\nĐVT\n\nKhối lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nI\n\nXây dựng đề cương, dự toán\n\nĐC\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\nII\n\nHọp duyệt đề cương\n\n\n\n\n\n\n\n2.900\n\n\n\nChủ tịch, Phó chủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên, Thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nĐại biểu tham dự\n\nNgười\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nPhoto tài liệu, văn phòng, nước\r\n\n uống\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\nIII\n\nChi phí kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n103.600\n\n\n\nMiền Nam\n\n\n\n\n\n\n\n43.000\n\n\n\nTiền vé máy bay, ôtô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVé máy bay\n\nVé khứ hồi\n\n4\n\n5.000\n\n20.000\n\n\n\nThuê xe ôtô đi lại (4 tỉnh x 3\r\n\n ngày/tỉnh)\n\nkm\n\n1.500\n\n8,0\n\n12.000\n\n\n\nPhụ cấp công tác phí (5ng x 2\r\n\n ngày x 4 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n40\n\n150\n\n6.000\n\n\n\nPhòng nghỉ (5 người x 1 ngày x\r\n\n 4 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n20\n\n250\n\n5.000\n\n\n\nMiền Bắc\n\n\n\n\n\n\n\n60.600\n\n\n\nThuê xe ôtô đi lại\n\nkm\n\n3.300\n\n8\n\n26.400\n\n\n\nPhụ cấp công tác phí (6ng x 3\r\n\n ngày x 6 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n108\n\n150\n\n16.200\n\n\n\nPhòng nghỉ (6 người x 2 ngày x\r\n\n 6 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n72\n\n250\n\n18.000\n\nIV\n\nHọp nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n3.250\n\n\n\nChủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên, Thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nĐại biểu tham dự\n\nNgười\n\n10\n\n70\n\n700\n\n\n\nPhoto tài liệu, văn phòng phẩm,\r\n\n nước uống\n\n\n\n\n\n\n\n1.000\n\nV\n\nBáo cáo tổng kết\n\nBáo cáo\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\nVI\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n6.250\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n(Một trăm hai\r\n\nmươi triệu đồng)\n\nIV. KIỂM TRA VỆ SINH AN TOÀN\r\n\nTHỰC PHẨM CHĂN NUÔI KHU VỰC PHÍA NAM 2011\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội dung \n\nĐơn vị tính\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nI\n\nXây dựng đề cương dự toán và\r\n\n hội đồng\n\n\n\n\n\n\n\n7.700\n\n1\n\nXây dựng đề cương chi\r\n\n tiết\n\nĐC\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n2\n\nHội đồng duyệt đề cương\n\n\n\n\n\n\n\n3.350\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nThành viên hội đồng\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n10\n\n30\n\n300\n\n\n\nTài liệu, chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n3\n\nHội đồng nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n3.350\n\n\n\nChủ tịch hội đồng\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nPhó Chủ tịch hội đồng, Ủy viên\r\n\n + thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n10\n\n30\n\n300\n\n\n\nTài liệu, chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\nII\n\nTriển khai kiểm tra ATTP\n\n\n\n\n\n\n\n81.340\n\n1\n\nPhụ cấp CTP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCTP: 4 ngày x 4ng x 5 tỉnh (DT\r\n\n 5 ngày)\n\nNgày\n\n84\n\n150\n\n12.600\n\n\n\nCTP: 4 ngày 2 CB cơ sở x 5 tỉnh\n\nNgày\n\n42\n\n100\n\n4.200\n\n2\n\nNgủ 3 đêm x 4 người x 5 tỉnh\n\nNgày\n\n64\n\n250\n\n16.000\n\n3\n\nThuê xe phục vụ công tác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê xe ô tô đi, về và kiểm tra\r\n\n 5 tỉnh\n\nkm\n\n4380\n\n8\n\n35.040\n\n4\n\nVé máy bay\n\nVé\n\n2\n\n5000\n\n10.000\n\n\n\nCTP; ngủ, taxi và chi khác\n\n\n\n1\n\n3500\n\n3.500\n\nIII\n\nTổng hợp thông tin, viết báo\r\n\n cáo, chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n10.960\n\n\n\nViết báo cáo tổng hợp\n\nBáo cáo\n\n1\n\n3000\n\n3.000\n\n1\n\nVăn phòng phẩm, điện thoại, fax\n\n\n\n\n\n\n\n4.800\n\n2\n\nChi phí phát sinh.\n\n\n\n\n\n\n\n3.160\n\n\n\nTỔNG\n\nI + II + III\n\n\n\n\n\n100.000\n\n(Một trăm triệu\r\n\nđồng)\n\nV. KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ VẤN ĐỀ\r\n\nKIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI LỢN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nTên hạng mục\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá (đ)\n\nThành tiền (đ)\n\nI\n\nXÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG, DỰ TOÁN\n\n\n\n\n\n\n\n3.550\n\n1\n\nXây dựng đề cương \n\nĐề cương\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n2\n\nXét duyệt đề cương\n\n\n\n\n\n\n\n2.550\n\n\n\nChủ tịch \n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên, thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n10\n\n70\n\n700\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n20\n\n15\n\n300\n\nII\n\nCHI PHÍ KIỂM TRA VÀ LẤY MẪU\n\n\n\n\n\n\n\n107.756\n\n\n\nThuê xe ôtô công tác (3 tỉnh x\r\n\n 6 ngày/tỉnh, bao gồm cả 1 ngày đi và về) \n\nkm\n\n2600\n\n8\n\n20.800\n\n\n\nCông tác phí (6 người, bao gồm\r\n\n 4 cán bộ, 1 chuyên gia và 1 cán bộ địa phương) 6 ngày/tỉnh x 3 tỉnh.\n\nNgày\n\n105\n\n150\n\n15.750\n\n\n\nThuê chuyên gia (1 người, hệ số\r\n\n lương 3.4)\n\nNgày công\n\n18\n\n262\n\n4.716\n\n\n\nPhòng nghỉ khoán\n\nPhòng\n\n105\n\n250\n\n26.250\n\n2\n\nDụng cụ lấy mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n14.400\n\n\n\nThuê thiết bị lấy mẫu (6\r\n\n ngày/tỉnh x 3 tỉnh)\n\nNgày\n\n18\n\n500\n\n9.000\n\n\n\nThùng đựng mẫu\n\nChiếc\n\n2\n\n200\n\n400\n\n\n\nChai thủy tinh lấy mẫu (có dự\r\n\n phòng vỡ)\n\nChiếc\n\n50\n\n100\n\n5.000\n\n3\n\nChi phân tích mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n25.840\n\n\n\nMẫu nước uống. TT 83 (hàm lượng\r\n\n As 80,000đ/mẫu; hàm lượng Pb 60,000đ/mẫu; Coliform tổng số 80,000/mẫu. Tổng\r\n\n 220,000 đ)\n\nMẫu\n\n24\n\n220\n\n5.280\n\n\n\nMẫu nước thải. TT 83 (BOD\r\n\n 80,000đ/mẫu; COD 80,000đ/mẫu; Coliform tổng số 80,000/mẫu. Tổng 240,000 đ)\n\nMẫu\n\n24\n\n240\n\n5.760\n\n\n\nMẫu không khí. TT 83 (NH3\r\n\n 300,000đ/mẫu; H2S 300,000đ/mẫu. Tổng 600,000đ/mẫu)\n\nMẫu\n\n24\n\n600\n\n14.400\n\n\n\nPhân tích, đánh giá kết quả\r\n\n phân tích mẫu (Chuyên gia). TT 120/2007\n\nBáo cáo\n\n1\n\n400\n\n400\n\nIII\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP\n\nBáo cáo\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\nIV\n\nNGHIỆM THU BÁO CÁO\n\n\n\n\n\n\n\n3.100\n\n\n\nChủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n300\n\n300\n\n\n\nỦy viên, thư ký\n\nNgười\n\n9\n\n200\n\n1.800\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n10\n\n70\n\n700\n\n\n\nNước uống\n\nNgười\n\n20\n\n15\n\n300\n\nV\n\nTÀI LIỆU, VPP VÀ CHI KHÁC\n\n\n\n\n\n\n\n2.594\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n(Một trăm hai\r\n\nmươi triệu đồng)\n\nVI. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH\r\n\nTHỰC PHẨM TRONG CHĂN NUÔI GIA SÚC NHỎ NĂM 2011\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nSTT\n\nNội dung \n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\nI\n\nChi phí phê duyệt đề cương \n\n\n\n\n\n\n\n6.500\n\n\n\nXây dựng đề cương \n\nĐề cương\n\n1\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\nChủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n300\n\n300\n\n\n\nỦy viên \n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nPhô tô tài liệu và văn phòng\r\n\n phẩm\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n\n\nLập bộ câu hỏi phỏng vấn thu\r\n\n thập số liệu cần thiết cho kiểm tra\n\nBộ\n\n2\n\n1.000\n\n2.000\n\nII\n\nChi phí kiểm tra, khảo sát\n\n\n\n\n\n\n\n98.750\n\n2.1\n\nMiền núi phía Bắc (Hòa bình)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTiền thuê xe ô tô 1 tỉnh (1 tỉnh\r\n\n x 5 ngày)\n\nkm\n\n649\n\n8\n\n5.192\n\n\n\nCông tác phí (5 người x 5 ngày\r\n\n x 1 tỉnh) \n\nNgày/người\n\n25\n\n150\n\n3.750\n\n\n\nChi cung cấp thông tin\n\nChủ cơ sở\n\n10\n\n50\n\n500\n\n\n\nPhụ cấp cán bộ tỉnh đi kiểm tra\n\nNgày/người\n\n3\n\n150\n\n450\n\n\n\nPhòng nghỉ\n\nNgày/người\n\n23\n\n250\n\n5.750\n\n2.2\n\nĐồng bằng sông hồng (Hưng Yên,\r\n\n Hải Dương)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê xe đi kiểm tra (2 tỉnh x 5\r\n\n ngày x 5 người)\n\nkm\n\n1055\n\n8\n\n8.440\n\n\n\nPhụ cấp công tác phí: (5 người\r\n\n x 5 ngày x 2 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n50\n\n150\n\n7.500\n\n\n\nPhòng nghỉ\n\nNgày/người\n\n46\n\n250\n\n11.500\n\n\n\nChi cung cấp thông tin\n\nChủ cơ sở \n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\nPhụ cấp cán bộ tỉnh đi kiểm tra\r\n\n (2 tỉnh)\n\nNgày/người\n\n5\n\n150\n\n750\n\n2.3\n\nBắc Trung Bộ (Quảng Trị, Quảng\r\n\n Ngãi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThuê xe đi kiểm tra (2 tỉnh x 6\r\n\n ngày x 4 người)\n\nkm\n\n3346\n\n8\n\n26.768\n\n\n\nPhụ cấp công tác phí: (4 người\r\n\n x 7 ngày x 2 tỉnh)\n\nngày\n\n56\n\n150\n\n8.400\n\n\n\nPhòng nghỉ\n\nNgày\n\n52\n\n250\n\n13.000\n\n\n\nChi cung cấp thông tin\n\nChủ cơ sở\n\n20\n\n50\n\n1.000\n\n\n\nPhụ cấp CTP cán bộ tỉnh đi kiểm\r\n\n tra\n\nNgày/người\n\n5\n\n150\n\n750\n\n\n\nTổng hợp và xử lý số liệu của\r\n\n các tỉnh kiểm tra\n\n\n\n\n\n\n\n4.000\n\nIII\n\nHội đồng nghiệm thu và báo\r\n\n cáo\n\n\n\n\n\n\n\n4.900\n\n\n\nChủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên\n\nNgười\n\n9\n\n150\n\n1.350\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n5\n\n70\n\n350\n\n\n\nViết báo cáo\n\nBáo cáo\n\n1\n\n3.000\n\n3.000\n\nIV\n\nVăn phòng phẩm, photo tài\r\n\n liệu và chi khác\n\n\n\n\n\n\n\n9.850\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n120.000\n\n(Một trăm hai\r\n\nmươi triệu đồng)\n\nVII. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM TRONG THỨC ĂN\r\n\nCHĂN NUÔI NĂM 2011\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐV tính\n\nSố lượng\n\nĐơn giá (1000đ)\n\nTổng tiền\n\nI\n\nXây dựng đề cương \n\n\n\n\n\n\n\n2.750\n\n\n\nXây dựng đề cương và dự toán\n\nĐề cương\n\n1\n\n1000\n\n1.000\n\n\n\nChủ tịch \n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nỦy viên\n\nNgười\n\n8\n\n150\n\n1.200\n\n\n\nĐại biểu tham dự\n\nNgười\n\n5\n\n70\n\n350\n\nII\n\nKiểm tra tình hình quản lý chất lượng VSAT thức ăn chăn\r\n\n nuôi tại các địa phương, các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và sử dụng\r\n\n thức ăn chăn nuôi\n\n\n\n\n\n\n\n161.100\n\n1\n\nKiểm tra tại các tỉnh phía Bắc: 6 tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n68.400\n\n\n\nThuê phương tiện đi lại: (6 tỉnh x 750 km)\n\nkm\n\n4500\n\n8\n\n36.000\n\n\n\nTiền phòng ngủ theo định mức khoán (4 người x 6 tỉnh x 3\r\n\n đêm/tỉnh)\n\nĐêm\n\n72\n\n250\n\n18.000\n\n\n\nCông tác phí: (4 người x 6 tỉnh x 4 ngày/tỉnh)\n\nNgày\n\n96\n\n150\n\n14.400\n\n2\n\nKiểm tra tại các tỉnh phía Nam (miền Nam, miền\r\n\n Trung): 6 tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n92.700\n\n\n\nVé máy bay khứ hồi HN - TP.HCM:\n\nVé\n\n6\n\n5000\n\n30.000\n\n\n\nVé máy bay khứ hồi HN - Miền Trung:\n\nVé\n\n3\n\n4000\n\n12.000\n\n\n\nThuê phương tiện đi lại (6 tỉnh x 700 km/tỉnh)\n\nkm\n\n4200\n\n8\n\n33.600\n\n\n\nTiền phòng ngủ (3 người x 6 tỉnh x 2 đêm/tỉnh)\n\nĐêm\n\n36\n\n250\n\n9.000\n\n\n\nCông tác phí: (3 người x 6 tỉnh x 3 ngày/tỉnh)\n\nNgày\n\n54\n\n150\n\n8.100\n\nIII\n\nTiền phân tích mẫu\n\n\n\n\n\n\n\n293.500\n\n\n\nProtein thô\n\nchỉ tiêu\n\n150\n\n130\n\n19.500\n\n\n\nCanxi\n\nchỉ tiêu\n\n100\n\n130\n\n13.000\n\n\n\nPhốt pho\n\nchỉ tiêu\n\n100\n\n130\n\n13.000\n\n\n\nCát sạn\n\nchỉ tiêu\n\n100\n\n130\n\n13.000\n\n\n\nAflatoxin B1\n\nchỉ tiêu\n\n50\n\n500\n\n25.000\n\n\n\nAflatoxin tổng số\n\nchỉ tiêu\n\n50\n\n500\n\n25.000\n\n\n\nE. coli\n\nchỉ tiêu\n\n50\n\n150\n\n7.500\n\n\n\nSalmonella\n\nchỉ tiêu\n\n50\n\n200\n\n10.000\n\n\n\nKim loại nặng\n\nchỉ tiêu\n\n110\n\n300\n\n33.000\n\n\n\nBán định lượng nhóm beta agonist trong thức ăn\r\n\n (salbutamol, clenbuterol)\n\nchỉ tiêu\n\n110\n\n700\n\n77.000\n\n\n\nĐịnh lượng nhóm beta agonist\n\nchỉ tiêu\n\n5\n\n700\n\n3.500\n\n\n\nĐịnh lượng melamin\n\nchỉ tiêu\n\n20\n\n800\n\n16.000\n\n\n\nĐịnh lượng Ractopamin\n\nchỉ tiêu\n\n20\n\n700\n\n14.000\n\n\n\nKháng sinh\n\nchỉ tiêu\n\n60\n\n400\n\n24.000\n\nIV\n\nThuê khoản CM thu thập, tổng hợp và cập nhật thông tin\r\n\n 1 người x HS lương 2,34 x 12 tháng\n\nTháng\n\n12\n\n2.300\n\n27.600\n\nV\n\nHọp chuyên đề và tư vấn về quản lý thức ăn chăn nuôi (6\r\n\n lần)\n\n\n\n\n\n\n\n8.000\n\n\n\nTổ trưởng\n\nLần\n\n5\n\n200\n\n1.000\n\n\n\nThành viên\n\nNgười\n\n35\n\n150\n\n5.250\n\n\n\nKhách mời \n\nNgười\n\n25\n\n70\n\n1.750\n\nVI\n\nTrường hợp chương trình, viết báo cáo\n\n\n\n\n\n\n\n3.000\n\n\n\nViết báo cáo tổng hợp\n\nBcáo\n\n1\n\n3000\n\n3.000\n\nVI\n\nHội đồng đánh giá nghiệm thu\n\n\n\n\n\n\n\n1.520\n\n\n\nChủ tịch\n\nNgười\n\n1\n\n200\n\n200\n\n\n\nThành viên\n\nNgười\n\n6\n\n150\n\n900\n\n\n\nKhách mời\n\nNgười\n\n6\n\n70\n\n420\n\nVIII\n\nPhô tô, văn phòng phẩm, nước uống và chi khác:\n\n\n\n\n\n\n\n2.530\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n500.000\n\n(Năm trăm triệu\r\n\nđồng)\n\nVIII. KIỂM TRA AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM CHUNG TRONG CHĂN\r\n\nNUÔI NĂM 2011\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\n1\n\nVé máy bay\n\nVé\n\n5\n\n5.000\n\n25.000\n\n2\n\nThuê xe (hoặc chi phí xăng dầu)\n\nkm\n\n4000\n\n8\n\n32.000\n\n3\n\nPhụ cấp lưu trú (4 người x 15\r\n\n ngày)\n\nNgày\n\n60\n\n150\n\n9.000\n\n4\n\nPhòng nghỉ (4 người x 12 ngày)\n\nNgày\n\n48\n\n250\n\n12.000\n\n5\n\nIn ấn, phô tô tài liệu về\r\n\n VSATTP\n\n\n\n\n\n\n\n10.000\n\n6\n\nDịch tài liệu liên quan VSATTP\n\nTrang\n\n100\n\n70\n\n7.000\n\n7\n\nBáo cáo chung toàn bộ chương\r\n\n trình\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n10.000\n\n8\n\nVật tư VP, VPP và chi khác\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n115.000\n\n(Một trăm mười lăm\r\n\ntriệu đồng)\n\nIX. CHI PHÍ QUẢN LÝ CHUNG TOÀN BỘ CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng\n\nTT\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nĐVT\n\nSố lượng\n\nĐơn giá\n\nThành tiền\n\n\n\nChi tài liệu, vật tư văn phòng,\r\n\n VPP\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\n\n\nChuyển phát nhanh, thư cước phí\r\n\n bưu chính\n\n\n\n\n\n\n\n7.000\n\n\n\nĐiện, nước, bảo vệ, môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n24.000\n\n\n\nThuê xe công tác\n\nKm \n\n600\n\n8\n\n4.800\n\n\n\nPhòng ngủ công tác (3 người x 4\r\n\n ngày)\n\nĐêm\n\n12\n\n250\n\n3.000\n\n\n\nCông tác phí (3 người x 5 ngày)\n\nNgày\n\n15\n\n150\n\n2.250\n\n\n\nChi khác\n\n\n\n\n\n\n\n8.950\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n75.000\n\n(Bảy trăm năm\r\n\nmươi triệu đồng)\n\nTỔNG CỘNG: (I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII+IX): 1.500.000 (Một\r\n\ntỷ năm trăm triệu đồng chẵn).", + "id": 104770 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104771.json b/contexts/context_104771.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f1b2997631ac463f68aba90796392e7b4a6e4c1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104771.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-03-2006-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-tap-su-dieu-dong-mien-nhiem-cho-thoi-viec-CBCC-phuong-xa-thi-tran-thanh-pho-Da-Nang-9602.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2006-QD-UBND-Quy-che-tuyen-dung-tap-su-dieu-dong-mien-nhiem-cho-thoi-viec-CBCC-phuong-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 03/2006/QĐ-UBND \n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 13 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TUYỂN DỤNG, TẬP SỰ, ĐIỀU ĐỘNG, MIỄN NHIỆM,\r\n\nCHO THÔI VIỆC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về\r\n\ncán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 64/2005/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2005 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản\r\n\nlý doanh nghiệp Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng quản lý;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ thành phố Đà Nẵng, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế tuyển dụng, tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi\r\n\nviệc đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn có liên\r\n\nquan thuộc UBND thành phố, và Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT HĐND tp;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tp;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Văn phòng UBND tp;\r\n\n - Sở Nội vụ tp;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các quận, huyện, phường, xã;\r\n\n - Lưu VT UBND TP, Sở N.vụ\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH \n\nHOÀNG TUẤN ANH \n\n\n\nQUY CHẾ \n\nTUYỂN DỤNG, TẬP SỰ, ĐIỀU ĐỘNG, MIỄN NHIỆM, CHO THÔI VIỆC\n\nỐI\r\n\nVỚI CÁN BỘ, CÔNG HỨC PHƯỜNG, XÃ THUỘC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số:\r\n\n03/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 01 năm 2006 của UBND thành phố Đà Nẵng)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy chế này quy định việc điều động, miễn nhiệm\r\n\nđối với cán bộ chuyên trách phường, xã và việc tuyển dụng, tập sự, điều động,\r\n\ncho thôi việc đối với công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng. \n\nĐiều 2. Đối tượng điều\r\n\nchỉnh của Quy chế này là cán bộ, công chức được quy định tại Điều 2, Nghị định\r\n\nsố 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ, bao gồm:\n\n1. Cán bộ chuyên trách phường, xã gồm các chức vụ\r\n\nsau đây:\n\na) Bí thư, Phó Bí thư đảng ủy, Thường trực đảng ủy\r\n\n(nơi không có Phó Bí thư chuyên trách công tác Đảng), Bí thư, Phó Bí thư chi bộ\r\n\n(nơi chưa thành lập Đảng ủy cấp xã);\n\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;\n\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân;\n\nd) Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội\r\n\nNông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.\n\n2. Công chức phường, xã gồm các chức danh sau\r\n\nđây:\n\na) Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng\r\n\ncông an chính quy);\n\nb) Chỉ huy trưởng quân sự;\n\nc) Văn phòng - Thống kê;\n\nd) Địa chính - Xây dựng;\n\nđ) Tài chính - Kế toán;\n\ne) Tư pháp - Hộ tịch;\n\ng) Văn hoá - Xã hội.\n\nĐiều 3. \n\n1. Việc tuyển dụng công\r\n\nchức phường, xã phải căn cứ vào cơ cấu, nhu cầu công việc, vị trí công tác và số\r\n\nlượng của các chức danh cán bộ, công chức phường, xã đã được UBND\r\n\nthành phố giao.\n\n2. Người được tuyển dụng phải có phẩm chất đạo đức,\r\n\nđủ tiêu chuẩn và thông qua thi tuyển.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng công chức phường, xã thực hiện theo quy định tại Mục 2, Chương II của\r\n\nQuyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nvề ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nChương 2:\n\nTUYỂN DỤNG \n\nĐiều 5. Thi tuyển:\n\n1. Việc tuyển dụng công chức phường, xã được tổ\r\n\nchức bằng hình thức thi tuyển trên cơ sở bảo đảm công khai, công bằng và chất\r\n\nlượng theo yêu cầu của công tác. Hình thức thi tuyển gồm có: thi viết và thi vấn\r\n\nđáp.\n\n2. UBND các quận, huyện là cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntổ chức thi tuyển công chức phường, xã. Nội dung thi tuyển do UBND quận, huyện\r\n\nquyết định sau khi thống nhất bằng văn bản của Sở Nội vụ.\n\n3. Chậm nhất là ba mươi (30) ngày trước ngày tổ\r\n\nchức thi tuyển, UBND quận, huyện phải thông báo tuyển dụng trên phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng của địa phương (Báo Đà Nẵng, Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\nĐà Nẵng, Đài Truyền thanh quận, huyện, phường, xã) với thời lượng phát liên tục\r\n\nít nhất ba (03) kỳ và phải niêm yết công khai tại trụ sở UBND quận, huyện, phường,\r\n\nxã. \n\nĐiều 6. Điều kiện, tiêu\r\n\nchuẩn, hồ sơ đăng ký dự thi, lệ phí thi tuyển:\n\n1. Điều kiện, tiêu chuẩn của người dự thi:\n\na) Là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam, có hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng, tự nguyện làm đơn xin dự thi.\n\nb) Tuổi đời từ đủ 18 tuổi đến 35 tuổi.\n\nc) Có lý lịch rõ ràng và có đủ các văn bằng, chứng\r\n\nchỉ quy định theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ,\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn.\n\nd) Có sức khoẻ đảm nhận nhiệm vụ được giao.\n\ne) Không trong thời gian truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự hoặc đang thi hành án.\n\n2. Hồ sơ dự thi gồm:\n\na) Đơn xin dự thi. \n\nb) Bản khai lý lịch do cơ quan thẩm quyền xác nhận\r\n\n(của UBND phường, xã nơi cư trú).\n\nc) Bản sao bằng tốt nghiệp theo yêu cầu của ngạch\r\n\ndự thi (có chứng thực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền).\n\nd) Giấy khai sinh (bản sao).\n\ne) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế có thẩm\r\n\nquyền cấp (Trung tâm Y tế quận, huyện hoặc tương đương trở lên; đang trong thời\r\n\nhạn 06 tháng kể từ ngày nhận hồ sơ).\n\n3. Lệ phí thi tuyển: Thực hiện theo quy định của\r\n\nThông tư Liên tịch số 101/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 29/10/2003 của Liên bộ Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 7. UBND quận, huyện\r\n\nthành lập Hội đồng thi tuyển công chức phường, xã (sau đây gọi tắt là Hội đồng\r\n\nthi tuyển). Hội đồng thi tuyển thành lập Ban giám thị và Ban giám khảo kỳ thi\r\n\ntuyển.\n\nĐiều 8. Thành phần Hội đồng\r\n\nthi tuyển: \n\nHội đồng thi tuyển gồm có:\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: Một lãnh đạo\r\n\nUBND quận, huyện.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: Trưởng phòng\r\n\nTổ chức chính quyền quận, huyện.\n\n3. Thư ký Hội đồng thi tuyển: Một chuyên viên\r\n\nPhòng Tổ chức chính quyền quận, huyện.\n\n4. Uỷ viên Hội đồng thi tuyển: gồm từ 4 - 6 uỷ\r\n\nviên là: Lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn có liên quan thuộc UBND quận, huyện.\r\n\nHội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền và quyền hạn của Hội đồng thi tuyển, của thành viên Hội đồng thi tuyển, của\r\n\nBan giám thị (Ban coi thi) và của Ban giám khảo (Ban chấm thi) kỳ thi tuyển thực\r\n\nhiện theo quy định tại Quy chế về việc tổ chức thi tuyển ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 05 tháng 9 năm 1998 của Bộ trưởng, Trưởng\r\n\nBan Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng Bộ Nội vụ). \n\nĐiều 10. Nội quy thi\r\n\ntuyển công chức phường, xã thực hiện theo Nội quy thi tuyển, thi nâng ngạch\r\n\ncông chức ban hành kèm theo Quyết định số 466/1998/QĐ-TCCP-BCTL ngày 05 tháng 9\r\n\nnăm 1998 của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ trưởng\r\n\nBộ Nội vụ).\n\nĐiều 11. Thủ tục công bố,\r\n\nphê duyệt kết quả thi tuyển và ra Quyết định tuyển dụng:\n\n1. Kết quả thi tuyển công chức phường, xã phải\r\n\nđược Hội đồng thi tuyển công bố theo đúng kế hoạch tổ chức thi tuyển đã ban\r\n\nhành.\n\n2. Chậm nhất ba (03) ngày kể từ ngày công bố kết\r\n\nqủa thi tuyển, UBND quận, huyện phải có văn bản báo cáo danh sách trúng tuyển đến\r\n\nSở Nội vụ thành phố thẩm định để trình UBND thành phố phê duyệt.\n\n3. Trong thời hạn mười ngày (10) kể từ ngày kết\r\n\nquả thi tuyển công chức phường, xã được UBND thành phố phê duyệt, Chủ tịch UBND\r\n\nquận, huyện phải ban hành Quyết định tuyển dụng công chức vào làm việc.\n\nChương 3:\n\nCHẾ\r\n\nĐỘ TẬP SỰ, BỔ NHIỆM, TIỀN LƯƠNG\n\nĐiều 12. Thời hạn nhận\r\n\nviệc:\n\n1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận Quyết định tuyển dụng công chức phường, xã, người được tuyển dụng phải đến\r\n\ntrụ sở UBND phường, xã để nhận việc.\n\n2. Trường hợp có lý do chính đáng không thể nhận\r\n\nviệc đúng thời hạn quy định, người được tuyển dụng phải làm đơn xin gia hạn gởi\r\n\nUBND phường, xã và được đồng ý. Thời gian gia hạn không quá ba mươi (30) ngày kể\r\n\ntừ ngày xin gia hạn.\n\n3. Người được tuyển dụng không đến nhận việc\r\n\ntrong thời hạn quy định tại khoản 1, Điều này sẽ không được tiếp nhận vào làm\r\n\nviệc và Chủ tịch UBND phường, xã lập thủ tục đề nghị Chủ tịch UBND quận,\r\n\nhuyện huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với người đó.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm,\r\n\nchế độ người tập sự:\n\n1. Thời gian tập sự đối với công chức phường, xã\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Người tập sự có trách nhiệm nghiên cứu nắm vững\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, nội quy, quy chế của cơ quan; mối quan hệ giữa các tổ chức\r\n\ntrong cơ quan, với các cơ quan liên quan và tập làm chức trách, nhiệm vụ của ngạch\r\n\n(chức danh) được bổ nhiệm.\n\n3. Trong thời gian tập sự, người tập sự được hưởng\r\n\n85% mức lương khởi điểm bậc 1 của ngạch tuyển dụng.\n\n4. Thời gian tập sự không được tính vào thời\r\n\ngian xét nâng lương theo thâm niên. \n\nĐiều 14. Hướng dẫn và\r\n\ncông nhận hết tập sự:\n\n1. Chủ tịch UBND phường, xã có trách nhiệm cử\r\n\ncán bộ, công chức hướng dẫn trong thời gian tập sự để người tập sự làm đúng: chức\r\n\ntrách nhiệm vụ của ngạch công chức sẽ được bổ nhiệm; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ\r\n\nluật và tinh thần trách nhiệm trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, và phẩm chất\r\n\nđạo đức lối sống.\n\n2. Khi hết thời hạn tập sự, người tập sự phải\r\n\nlàm báo cáo kết quả tập sự; người hướng dẫn có bản nhận xét đối với người tập sự;\r\n\nUBND phường, xã lấy ý kiến bằng văn bản của phòng, ban chuyên môn thuộc UBND quận,\r\n\nhuyện.\n\n3. Chủ tịch UBND phường, xã đánh giá phẩm chất đạo\r\n\nđức và kết quả công việc của người tập sự, hoàn chỉnh hồ sơ, nếu người tập sự đạt\r\n\nyêu cầu thì đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện bổ nhiệm vào ngạch công chức phường,\r\n\nxã.\n\nĐiều 15. Huỷ bỏ tuyển dụng:\n\n1. Chủ tịch UBND phường, xã đề nghị Chủ tịch\r\n\nUBND quận, huyện bằng văn bản huỷ bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức tập\r\n\nsự trong các trường hợp sau đây:\n\na) Người tập sự không hoàn thành nhiệm vụ.\n\nb) Người tập sự bị xử lý kỷ luật từ cảnh cáo trở\r\n\nlên.\n\n2. Người bị huỷ bỏ quyết định tuyển dụng được\r\n\nUBND phường, xã trợ cấp 01 tháng lương và phụ cấp (nếu có) đang được hưởng.\n\nĐiều 16. Bổ nhiệm công\r\n\nchức: \n\n1. Việc bổ nhiệm công chức phường, xã do Chủ tịch\r\n\nUBND quận, huyện ra quyết định và lập danh sách báo cáo Chủ tịch UBND thành phố\r\n\n(qua Sở Nội vụ).\n\n2. Việc bổ nhiệm theo các nguyên tắc sau đây:\n\na) Tuyển dụng làm công việc gì thì bổ nhiệm vào\r\n\nngạch chức danh công chức đó.\n\nb) Người được bổ nhiệm phải đủ tiêu chuẩn theo\r\n\nquy định của ngạch chức danh công chức phường, xã. \n\nĐiều 17. Xếp lương công chức:\n\n1. Công chức phường, xã có trình độ đào tạo tốt\r\n\nnghiệp từ đại học trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm\r\n\nnhiệm, hưởng lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên.\n\n2. Công chức phường, xã có trình độ đào tạo tốt\r\n\nnghiệp cao đẳng phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, hưởng\r\n\nlương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên (cao đẳng). \n\n3. Công chức phường, xã có trình độ đào tạo tốt\r\n\nnghiệp trung cấp hoặc tương đương phù hợp với chuyên môn của chức danh, hưởng\r\n\nlương theo bảng lương hành chính, ngạch cán sự.\n\nChương 4:\n\nĐIỀU ĐỘNG, MIỄN NHIỆM,\r\n\nCHO THÔI VIỆC\n\nĐiều 18. Điều\r\n\nđộng cán bộ, công chức phường, xã:\n\n1. Việc điều động công chức phải\r\n\ncăn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí công tác; theo số lượng chức danh cán\r\n\nbộ, công chức phường, xã được UBND thành phố giao và căn cứ vào trình độ chuyên\r\n\nmôn, năng lực của công chức.\n\n2. Khi điều động công chức từ\r\n\nphường, xã này sang phường, xã khác trong phạm vi quận, huyện hoặc điều động\r\n\ncông chức sang vị trí công tác có chuyên môn nghiệp vụ khác, trong phạm vi phường,\r\n\nxã (căn cứ vào trình độ chuyên môn không trái ngành nghề đào tạo) thì Chủ tịch\r\n\nUBND phường, xã đề nghị Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định hoặc chuyển ngạch\n\n(chức danh) công chức sang ngạch (chức\r\n\ndanh) công chức tương đương phù hợp. \n\n3. Khi công chức có nguyện vọng\r\n\nxin chuyển sang vị trí khác phải được Chủ tịch UBND phường, xã đồng ý đề nghị\r\n\nChủ tịch UBND quận, huyện quyết định.\n\nĐiều 19. Miễn\r\n\nnhiệm chức vụ cán bộ chuyên trách:\n\n1. Việc miễn nhiệm cán bộ chuyên\r\n\ntrách phường, xã là Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên của HĐND, UBND được\r\n\nthực hiện theo Luật Tổ chức HĐND và UBND.\n\n2. Việc miễn nhiệm cán bộ chuyên\r\n\ntrách phường, xã trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện\r\n\ntheo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\nĐiều 20.\r\n\nCho thôi việc đối với công chức phường, xã:\n\n1. Cán bộ, công chức phường, xã\r\n\nđược thôi việc và được hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp sau: \n\na) Do thực hiện tiêu chuẩn hoá\r\n\ncán bộ, công chức. \n\nb) Do nghỉ công tác chưa đủ điều\r\n\nkiện hưởng chế độ hưu trí. \n\nc) Có nguyện vọng xin thôi việc\r\n\nvà được Chủ tịch UBND quận, huyện đồng ý.\n\n\n\n2. Cán bộ, công chức tự ý bỏ việc\r\n\nhoặc bị xử lý kỷ luật ở hình thức buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ\r\n\nthôi việc và phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trong thời gian bị xem xét kỷ\r\n\nluật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cán bộ, công chức không được thôi việc\r\n\ntrước khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền.\n\nChương 5:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21.\r\n\nTrách nhiệm của UBND phường, xã:\n\n­Thực hiện công tác quản lý, sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức phường, xã theo đúng quy định của pháp luật. Lập và lưu\r\n\ngiữ hồ sơ cá nhân của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý, trong đó phải\r\n\nthể hiện đầy đủ quá trình công tác của cán bộ, công chức phường, xã từ khi được\r\n\ntuyển dụng, bổ nhiệm đến khi thôi việc, nghỉ hưu.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của UBND quận, huyện:\n\n1. Quản lý về số lượng, chất lượng,\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, đánh giá, xếp lương và\r\n\nnâng bậc lương đối với cán bộ, công chức phường, xã.\n\n2. Tổ chức việc tuyển dụng, đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng công chức theo quy định.\n\n3. Tổ chức thực hiện chế độ tiền\r\n\nlương và các chế độ chính sách đãi ngộ khác (nếu có) đối với cán bộ, công chức\r\n\nthuộc UBND quận, huyện.\n\n4. Thực hiện công tác khen thưởng,\r\n\nkỷ luật đối với cán bộ, công chức phường, xã theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp\r\n\ncó thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định.\n\n5. Thực hiện thống kê và báo cáo\r\n\nthống kê cán bộ, công chức phường, xã theo quy định.\n\n6. Thanh tra, kiểm tra việc thi\r\n\nhành các quy định của Nhà nước đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc UBND\r\n\nquận, huyện.\n\n7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nđối với cán bộ, công chức phường, xã theo quy định của pháp luật về khiếu nại,\r\n\ntố cáo.\n\nĐiều 23. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Nội vụ:\n\nGiám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc tuyển dụng, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với\r\n\ncán bộ, công chức phường, xã theo đúng Quy chế này.\n\nĐiều 24.\n\n1. Những\r\n\nhành vi vi phạm Quy chế thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo\r\n\nquy định hiện hành. \n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy\r\n\nchế có vấn đề phát sinh mới, các cơ quan phản ánh bằng văn bản về Sở Nội vụ\r\n\nthành phố để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, bổ sung, điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tiễn./.\n\n", + "id": 104771 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104772.json b/contexts/context_104772.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1547edc5a66f162918eeb06ac74ba4104b18763e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104772.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-36-2011-QD-UBND-gia-dat-ap-dung-tren-dia-ban-tinh-Ben-Tre-134069.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2011-QD-UBND-gia-dat-ap-dung-tren-dia-ban-tinh-Ben-Tre-134069", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 36/2011/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2012\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nphương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004\r\n\ncủa Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá\r\n\nđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và\r\n\nđiều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 15/2011/NQ-HĐND ngày 09\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về giá các loại đất áp dụng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bến Tre năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 1736/TTr-STNMT ngày 21 tháng 12 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bến Tre năm 2012.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 và thay thế cho\r\n\nQuyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành Bảng giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm\r\n\n2011./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hiếu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2012\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2011 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\n1. Giá các loại đất của Quy định này\r\n\nđược sử dụng làm căn cứ để:\n\na) Tính thuế đối với việc sử dụng đất\r\n\nvà chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tính tiền sử dụng đất và tiền cho\r\n\nthuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nhoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và\r\n\nĐiều 35 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nc) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi\r\n\ngiao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường\r\n\nhợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nd) Xác định giá trị quyền sử dụng đất\r\n\nđể tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần\r\n\nhoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản\r\n\n3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;\n\nđ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\nthu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;\n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất để\r\n\nbồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh,\r\n\nlợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39,\r\n\nĐiều 40 của Luật Đất đai năm 2003;\n\ng) Tính tiền bồi thường đối với người\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho\r\n\nthuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử\r\n\ndụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu dự án có\r\n\nsử dụng đất không được thấp hơn mức giá của Quy định này.\n\n3. Khi Nhà nước giao đất có thu tiền\r\n\nsử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ndự án có sử dụng đất, cho thuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành\r\n\ncổ phần hoá lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất Uỷ ban nhân dân tỉnh quy\r\n\nđịnh tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất,\r\n\nthời điểm tính giá đất vào giá trị doanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá\r\n\nchuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình\r\n\nthường thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất\r\n\ntrên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp.\n\n4. Quy định này không áp dụng đối với\r\n\ntrường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các\r\n\nquyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền\r\n\nsử dụng đất.\n\nĐiều 2. Đối với các thửa đất thuộc phạm vi lộ giới, chỉ giới xây\r\n\ndựng nếu có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất và đất thuộc sở hữu Nhà nước\r\n\ncho thuê thì diện tích đất được tính từ mép đường vào theo các vị trí tương ứng\r\n\nvới các loại đất đó. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất\r\n\ncó thu tiền thì diện tích đất được tính từ mốc lộ giới. Nếu hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, tổ chức được giao đất có thu tiền thì phần đất lộ giới được Nhà nước cho\r\n\nthuê theo quy định hiện hành.\n\nChương II\n\nĐẤT PHI\r\n\nNÔNG NGHIỆP\n\nMục 1. ĐẤT Ở\n\nĐiều 3. Xác định vị\r\n\ntrí\n\n1. Vị trí thửa đất được tính trên cơ sở bản\r\n\nđồ địa chính. Riêng đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu\r\n\ntiền thì diện tích đất vị trí 1 được tính từ mốc lộ giới.\n\n2. Đối với các đường nằm giữa một bên thuộc\r\n\nđịa giới hành chính của thành phố Bến Tre và một bên thuộc địa giới hành chính\r\n\nxã của huyện thì thực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa\r\n\ngiới hành chính của thành phố Bến Tre; đối với các đường nằm giữa một bên thuộc\r\n\nđịa giới hành chính của thị trấn, một bên thuộc địa giới hành chính của xã thì\r\n\nthực hiện cách xác định giá đất theo cách áp dụng đối với địa giới hành chính\r\n\ncủa thị trấn.\n\n3. Trường hợp các hẻm, đường giao thông đã\r\n\nnâng cấp mở rộng, mới mở đã hoàn chỉnh đưa vào sử dụng nhưng chưa chỉnh lý hồ\r\n\nsơ địa chính thì Uỷ ban nhân dân tỉnh cho chủ trương giải quyết từng trường hợp\r\n\ncụ thể.\n\n4. Đất mặt tiền là thửa đất tiếp giáp đường\r\n\ngiao thông, đường phố. Vị trí thửa đất mặt tiền được tính từ mép đường vào (nếu\r\n\nven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có vỉa hè thì\r\n\ntính từ mép bên trong vỉa hè).\n\n5. Hẻm là lối đi tiếp giáp với đường phố tại\r\n\ncác ấp, khu phố của thị trấn và các xã, phường của thành phố Bến Tre.\n\na) Chiều sâu của hẻm được tính từ đầu thửa\r\n\nđất đến đường phố gần nhất, trường hợp từ thửa đất đến 2 đường phố như nhau thì\r\n\ntính theo giá đất đường phố có giá đất cao nhất.\n\nb) Độ rộng của hẻm được tính theo chiều ngang\r\n\nhẻm nhỏ nhất trong đoạn từ thửa đất đến đường phố chính.\n\nĐiều 4. Giá đất ở của\r\n\ncác đường phố, đường giao thông, hẻm và các vùng nông thôn\n\n1. Giá đất ở của các đường phố, quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường huyện, đường xã được quy định trong Phụ lục 1- Bảng Giá đất ở\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\n2. Giá đất ở của hẻm được quy định trong Phụ\r\n\nlục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm kèm theo Quy định này.\n\n3. Giá đất ở của các vùng nông thôn:\n\na) Giá đất ở của các xã thuộc địa bàn thành\r\n\nphố Bến Tre, huyện Châu Thành là 250.000 đồng/m2.\n\nb) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa\r\n\nbàn các huyện Chợ Lách, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm là 200.000 đồng/m2.\n\nc) Giá đất ở của các vùng nông thôn thuộc địa\r\n\nbàn các huyện Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú là 150.000 đồng/m2.\n\nĐiều 5. Xác định giá các\r\n\nloại đất ở theo các đường thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực\r\n\nthị trấn các huyện\n\n1. Đối với các thửa đất cùng một chủ sử dụng\r\n\nở các đường phố, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thể hiện trên bản đồ địa\r\n\nchính thuộc các phường, xã của thành phố Bến Tre, khu vực thị trấn các huyện\r\n\nthì giá các loại đất ở được xác định theo các vị trí như sau:\n\na) Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép\r\n\nđường hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất thuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất\r\n\ncó thu tiền) thể hiện trên bản đồ địa chính đối với các đường phố, quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh, đường huyện vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục 1.\n\nb) Vị trí 2: 50 m tiếp theo vị trí 1 được\r\n\ntính bằng 50% theo Phụ lục 1.\n\nc) Vị trí 3: 50 m tiếp theo vị trí 2 được\r\n\ntính bằng 40% theo Phụ lục 1.\n\nd) Vị trí 4: 50 m tiếp theo vị trí 3 được\r\n\ntính bằng 30% theo Phụ lục 1.\n\nđ) Ngoài các vị trí trên các loại đất ở còn\r\n\nlại không được nêu cụ thể trong Bảng Giá đất ở của các đường phố thì được tính\r\n\nbằng 20% theo Phụ lục 1.\n\n2. Trường hợp thửa đất nằm phía sau bởi thửa\r\n\nđất mặt tiền của chủ sử dụng khác trong các phường, xã của thành phố Bến Tre,\r\n\nkhu vực thị trấn các huyện thì tính theo giá đất hẻm tương ứng. Trường hợp\r\n\nkhông có hẻm đi vào, được tính bằng 80% giá đất hẻm nhỏ hơn 2 mét theo từng khu\r\n\nvực, từng vị trí tương ứng.\n\nĐiều 6. Xác định giá\r\n\nloại đất ở theo quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện thuộc khu vực các xã của huyện\n\nĐối với quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện,\r\n\nđường liên xã, đường giao thông nông thôn thì giá các loại đất ở được xác định\r\n\ntheo các vị trí như sau:\n\n1. Vị trí 1: Áp dụng cho đất ở tính từ mép\r\n\nđường (nếu ven đường là kênh thì tính từ mép kênh phía bên trong; nếu đường có\r\n\nvỉa hè thì tính từ mép bên trong vỉa hè) vào hoặc từ mốc lộ giới (đối với đất\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước được phép giao đất có thu tiền) thể hiện trên bản đồ địa\r\n\nchính vào 35 mét được tính bằng 100% theo giá Phụ lục 1.\n\n2. Vị trí 2: 50 m tiếp theo vị trí 1 được\r\n\ntính bằng 50% theo Phụ lục 1.\n\n3. Vị trí 3: 50 m tiếp theo vị trí 2 được\r\n\ntính bằng 40% theo Phụ lục 1.\n\n4. Vị trí 4: 50 m tiếp theo vị trí 3 được\r\n\ntính bằng 30% theo Phụ lục 1.\n\n5. Ngoài các vị trí trên tính theo giá đất ở\r\n\nvùng nông thôn.\n\n6. Mức giá các vị trí trên không được thấp\r\n\nhơn giá đất ở của vùng nông thôn.\n\n7. Trường hợp thửa đất nằm vị trí 1 nhưng nằm\r\n\nphía sau bởi thửa đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì tính theo giá đất vị trí\r\n\n2.\n\nĐiều 7. Xác định giá các\r\n\nloại đất ở theo các hẻm\n\n1. Đất ở các hẻm thuộc các xã, phường của\r\n\nthành phố được xác định theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng tối\r\n\nthiểu không thấp hơn 500.000 đồng/m2 đối với phường và 250.000\r\n\nđồng/m2 đối với xã.\n\n2. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của\r\n\nthị trấn Châu Thành được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở của các hẻm nhưng\r\n\ntối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với khu phố và 250.000\r\n\nđồng/m2 đối với ấp.\n\n3. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của thị\r\n\ntrấn: Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm, Chợ Lách được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất\r\n\nở của các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với\r\n\nkhu phố và 200.000 đồng/m2 đối với ấp.\n\n4. Đất ở các hẻm thuộc các ấp, khu phố của\r\n\nthị trấn: Ba Tri, Bình Đại, Thạnh Phú được tính theo Phụ lục 2 - Bảng Giá đất ở\r\n\ncủa các hẻm nhưng tối thiểu không thấp hơn 360.000 đồng/m2 đối với\r\n\nkhu phố và 150.000 đồng/m2 đối với ấp.\n\nĐiều 8. Xác định giá\r\n\nđất ở trong các trường hợp cụ thể khác\n\n1. Đối với đất ở nằm ven các quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh không thuộc các khu vực đã được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều\r\n\n4 của Quy định này, được xác định như sau:\n\na) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 m giá đất\r\n\nđược tính bằng 2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy\r\n\nđịnh này.\n\nb) Vị trí 2: 50 m tiếp theo vị trí 1: Được\r\n\ntính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Vị trí 3: 50 m tiếp theo vị trí 2: Được\r\n\ntính bằng 1,4 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nd) Vị trí 4: 50 m tiếp theo vị trí 3: Được\r\n\ntính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nđ) Ngoài các vị trí quy định tại Điểm a, b,\r\n\nc, d, được tính theo giá đất ở vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Đối với đất ở nằm ven các đường huyện,\r\n\nđường liên xã, đường giao thông nông thôn có bề rộng mặt đường 3m trở lên không\r\n\nthuộc các khu vực đã được quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày được xác định như sau:\n\na) Vị trí 1: Từ mép đường vào 35 m giá đất\r\n\nđược tính bằng 1,6 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy\r\n\nđịnh này.\n\nb) Vị trí 2: 50m tiếp theo vị trí 1: Được\r\n\ntính bằng 1,3 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nc) Vị trí 3: 50 m tiếp theo vị trí 2: Được\r\n\ntính bằng 1,2 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nd) Vị trí 4: 50 m tiếp theo vị trí 3: Được\r\n\ntính bằng 1,1 lần giá đất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày.\n\nđ) Ngoài các vị trí trên được tính theo giá\r\n\nđất ở của vùng nông thôn tại Khoản 3, Điều 4 của Quy định này.\n\n3. Giá đất ở nằm tại các phường của\r\n\nthành phố Bến Tre, chưa được xác định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 4 của Quy định\r\n\nnày là 500.000 đồng/m2.\n\n4. Giá đất ở của khu phố các thị trấn\r\n\nchưa được xác định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 4 của Quy định này là 360.000\r\n\nđồng/m2.\n\n5. Trường hợp đất có 2 mặt tiền trở lên, đất\r\n\nnằm ngay ngã ba, ngã tư đường, các vòng xoay (bùng binh) mà các đường này có\r\n\ngiá đất khác nhau thì sẽ được tính theo giá đất của đường có giá cao nhất.\n\nMục 2. ĐẤT Ở CỦA MẶT\r\n\nTIỀN CÁC ĐƯỜNG PHỒ CHÍNH CỦA CÁC CHỢ KỂ CẢ CÁC ĐƯỜNG TIẾP GIÁP CHỢ\n\nĐiều 9. Quy định\r\n\nchung về phân loại, nhóm chợ và giá đất tương ứng\n\n1. Chợ loại 1, có giá đất ở của mặt tiền các\r\n\nđường phố chính là 4.000.000 đồng/m2.\n\n2. Chợ loại 2, có giá đất ở của mặt tiền các\r\n\nđường phố chính là 2.200.000 đồng/m2.\n\n3. Chợ loại 3, được\r\n\nphân thành 03 nhóm có giá đất tương ứng như sau:\n\na) Nhóm A: 1.600.000\r\n\nđồng/m2.\n\nb) Nhóm B: 1.200.000\r\n\nđồng/m2.\n\nc) Nhóm C: 600.000\r\n\nđồng/m2.\n\nĐiều 10.\r\n\nPhân loại, nhóm chợ cụ thể\n\n1. Chợ loại 1, bao\r\n\ngồm các chợ: Chợ Tân Thành, chợ Phường 7 (thành phố Bến Tre).\n\n2. Chợ\r\n\nloại 2 bao gồm các chợ: Sơn Đông, Phú Hưng (thành phố Bến Tre); Mỹ Thạnh (Giồng\r\n\nTrôm); Tân Thạch, Tiên Thuỷ, Tân Phú, Thành Triệu (Châu Thành); Cầu Móng – xã\r\n\nHương Mỹ, Chợ Thom (Mỏ Cày Nam); Ba Vát, Băng Tra (Mỏ Cày Bắc); Mỹ Chánh, An\r\n\nNgãi Trung, Tân Xuân, Tiệm Tôm, Tân Bình (Ba Tri); Vĩnh Thành (Chợ Lách).\n\n3. Chợ\r\n\nloại 3\n\na) Chợ nhóm A, bao\r\n\ngồm các chợ: An Bình Tây (Chợ ấp 3), Mỹ Nhơn, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Phú Lễ (Ba\r\n\nTri); Định Trung, Thới Thuận, Lộc Sơn – xã Lộc Thuận, Châu Hưng, Thới Lai, Phú\r\n\nThuận (Bình Đại); Sơn Hoà, An Hiệp, Phú Đức, Phú Túc, An Hoá, Tân Huề Đông\r\n\n(Châu Thành); Phú Phụng, Cái Gà (Chợ Lách); Hương Điểm, Lương Quới (Giồng\r\n\nTrôm); Cái Quao, Giồng Văn – xã An Thới (Mỏ Cày Nam); Chợ Xếp – xã Tân Thành\r\n\nBình, Giồng Keo – xã Tân Bình (Mỏ Cày Bắc); Tân Phong, Cồn Hươu – xã Giao Thạnh\r\n\n(Thạnh Phú);\n\nb) Chợ nhóm B, bao\r\n\ngồm các chợ: Phú Ngãi, An Hiệp, Mỹ Hoà, Vĩnh An, An Ngãi Tây, Giồng Bông - Tân\r\n\nThuỷ, Tân Hưng, An Đức, Bãi Ngao (Ba Tri); Vang Quới Tây, Thừa Đức, Lộc Thành -\r\n\nxã Lộc Thuận (Bình Đại); Quới Sơn (Châu Thành); Hoà Nghĩa, Thới lộc, Phú Long,\r\n\nVĩnh Bình, Vĩnh Hoà (Chợ Lách); Bến Tranh, Cái Mít, Phú Điền, Châu Phú, Châu\r\n\nThới, Hưng Nhượng, Linh Phụng (Giồng Trôm); Tân Hương, Tân Trung, (Mỏ Cày Nam);\r\n\nTrường Thịnh (Mỏ Cày Bắc); Phú Khánh, Giồng Luông, Qưới Điền, Bến Vinh - An\r\n\nThạnh, An Thuận, An Nhơn (Thạnh Phú); Phú Nhuận, Nhơn Thạnh (thành phố Bến\r\n\nTre);\n\nc) Chợ nhóm C, bao gồm\r\n\ncác chợ còn lại;\n\nd) Vị trí đất: Khu\r\n\nvực chợ xã của 2 huyện Bình Đại và Thạnh Phú được quy định trong Phụ lục 3 kèm\r\n\ntheo Quy định này.\n\nMục 3. CÁC\r\n\nLOẠI ĐẤT TRỤ SỞ CƠ QUAN, CÔNG TRÌNH SỰ NGHIỆP, TÔN GIÁO, TÍN NGƯỠNG\n\nĐiều 11. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất tôn giáo, đất\r\n\ntín ngưỡng, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp được tính bằng 70% giá đất\r\n\nở theo từng khu vực và vị trí tương ứng nhưng tối thiểu không thấp hơn giá đất\r\n\ntrồng cây lâu năm theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng. Giá đất sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp được tính cho thời gian sử dụng là 50 năm.\n\nĐiều 12. Đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, cảng sông, cảng\r\n\nbiển có thời gian sử dụng là 50 năm được tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí\r\n\nnhưng mức tối thiểu không thấp hơn 700.000 đồng/m2 đối với địa bàn thành phố\r\n\nBến Tre và 500.000 đồng/m2 đối với địa bàn các huyện. Đối với trường hợp Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh có quy định giá cho từng dự án cụ thể thì thực hiện theo giá được\r\n\nphê duyệt của dự án.\n\nĐiều 13. Đất làm nghĩa\r\n\ntrang, nghĩa địa được tính bằng giá đất trồng cây lâu năm cùng khu vực, cùng vị\r\n\ntrí.\n\nChương III\n\nĐẤT\r\n\nNÔNG NGHIỆP\n\nMục 1. ĐẤT\r\n\nTRỒNG CÂY HÀNG NĂM VÀ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM\n\nĐiều 14.\r\n\nGiá đất trồng cây hàng năm\n\n1. Các xã của thành\r\n\nphố Bến Tre:\n\n ĐVT: Đồng/m2\n\nVị trí\n\nĐơn giá 2012\n\n1\n\n160.000\n\n2\n\n110.000\n\n3\n\n95.000\n\n4\n\n80.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên\n\n64.000\n\n2. Các ấp của thị\r\n\ntrấn và các xã của các huyện:\n\nĐVT: Đồng/m2\n\nVị trí\n\nChâu Thành, Chợ\r\n\n Lách\n\nGiồng Trôm, Mỏ Cày\r\n\n Bắc, Mỏ Cày Nam\n\nBa Tri, Thạnh Phú,\r\n\n Bình Đại\n\n1\n\n120.000\n\n100.000\n\n70.000\n\n2\n\n90.000\n\n70.000\n\n50.000\n\n3\n\n70.000\n\n60.000\n\n40.000\n\n4\n\n60.000\n\n50.000\n\n30.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên\n\n50.000\n\n40.000\n\n25.000\n\nĐiều\r\n\n15. Giá đất trồng cây lâu năm\n\n1. Các phường của\r\n\nthành phố Bến Tre, khu phố các thị trấn: \n\nĐVT: Đồng/m2\n\nKhu vực\n\nThành phố Bến Tre,\r\n\n Châu Thành\n\nGiồng Trôm, Mỏ Cày Nam, Chợ Lách\n\nBa Tri, Thạnh Phú,\r\n\n Bình Đại\n\n\n\n189.000\n\n170.000\n\n150.000\n\n2. Các xã của thành\r\n\nphố Bến Tre: \n\n ĐVT:\r\n\nĐồng/m2\n\nVị trí\n\nĐơn giá\n\n1\n\n189.000\n\n2\n\n130.000\n\n3\n\n110.000\n\n4\n\n95.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên\n\n75.000\n\n3. Các ấp của thị\r\n\ntrấn và các xã của các huyện:\n\nĐVT: Đồng/m2\n\nVị trí\n\nChâu Thành, Chợ\r\n\n Lách\n\nGiồng Trôm, Mỏ Cày\r\n\n Bắc, Mỏ Cày Nam\n\nBa Tri, Thạnh Phú,\r\n\n Bình Đại\n\n1\n\n140.000\n\n120.000\n\n100.000\n\n2\n\n110.000\n\n100.000\n\n70.000\n\n3\n\n80.000\n\n70.000\n\n60.000\n\n4\n\n70.000\n\n60.000\n\n50.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên\n\n60.000\n\n50.000\n\n40.000\n\nĐiều\r\n\n16. Vị trí để tính giá đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm (không\r\n\nphân biệt chủ sử dụng)\n\n1. Đối với đường phố,\r\n\nquốc lộ, đường tỉnh:\n\na) Vị trí 1: Từ mép\r\n\nđường giao thông (trên bản đồ địa chính) vào 35 m \n\nb) Vị trí 2: 50 m tiếp\r\n\ntheo vị trí 1.\n\nc) Vị trí 3: 50 m\r\n\ntiếp theo vị trí 2.\n\nd) Vị trí 4: 50 m tiếp\r\n\ntheo vị trí 3.\n\nđ) Ngoài các vị trí\r\n\ntrên.\n\n2. Đối với đường\r\n\nhuyện: Giá đất được tính bằng 90% giá đất đối với đường phố, quốc lộ,\r\n\nđường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.\n\n3. Đối với các đường\r\n\ngiao thông còn lại (đường xã, liên xã, đường giao thông nông thôn có\r\n\nbề rộng mặt đường từ 3 mét trở lên): Giá đất được tính bằng 80% giá đất đối với\r\n\nđường phố, quốc lộ, đường tỉnh theo từng khu vực, từng vị trí tương ứng.\n\n4. Đối với thửa đất\r\n\nnằm trong vị trí của 2 đường giao thông thì xác định theo khoảng cách ngắn nhất\r\n\nđến đường giao thông.\n\nMục 2. ĐẤT NUÔI TRỒNG\r\n\nTHUỶ SẢN\n\nĐiều\r\n\n17. Giá đất nuôi trồng thủy sản\n\n1. Vùng nước ngọt:\r\n\nGiá đất được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu\r\n\nvực, từng vị trí tương ứng theo Điều 14 và Điều 16 của Quy định này. \n\n2. Vùng nước mặn, lợ:\r\n\n ĐVT:\r\n\nĐồng/m2\n\nVị trí\n\nĐơn giá\n\n1\n\n18.000\n\n2\n\n15.000\n\n3\n\n12.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên\n\n9.000\n\nĐiều\r\n\n18. Vị trí để tính giá đất nuôi trồng thủy sản vùng nước mặn, lợ\n\n1. Vị trí 1: Từ mép\r\n\nđường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3 m trở lên) vào 0,5 km.\n\n2. Vị trí 2: 0,5 km\r\n\ntiếp theo vị trí 1.\n\n3. Vị trí 3: 01 km\r\n\ntiếp theo vị trí 2.\n\n4. Ngoài\r\n\ncác vị trí trên.\n\nMục 3. ĐẤT\r\n\nLÀM MUỐI\n\nĐiều\r\n\n19. Giá đất làm muối \n\n ĐVT:\r\n\nĐồng/m2\n\nVị trí\n\nĐơn giá \n\n1\n\n20.000\n\n2\n\n15.000\n\n3\n\n10.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên.\n\n8.000\n\nĐiều\r\n\n20. Vị trí để tính giá đất làm muối\n\n1. Vị trí 1: Từ mép\r\n\nđường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 0,5km.\n\n2. Vị trí 2: 0,5km\r\n\ntiếp theo vị trí 1.\n\n3. Vị trí 3: 0,5km\r\n\ntiếp theo vị trí 2.\n\n4. Ngoài\r\n\ncác vị trí trên.\n\nMục 4. ĐẤT\r\n\nLÂM NGHIỆP\n\nĐiều\r\n\n21. Giá đất lâm nghiệp \n\n ĐVT:\r\n\nĐồng/m2\n\nVị trí\n\nĐơn giá \n\n1\n\n10.000\n\n2\n\n8.000\n\n3\n\n6.000\n\nNgoài\r\n\n các vị trí trên.\n\n5.000\n\nĐiều\r\n\n22. Vị trí để tính giá đất lâm nghiệp\n\n1. Vị trí 1: Từ mép\r\n\nđường giao thông (đường có bề rộng mặt đường từ 3m trở lên) vào 01km.\n\n2. Vị trí 2: 01km tiếp theo vị trí 1.\n\n3. Vị trí 3: 01km tiếp theo vị trí 2\n\n4. Ngoài các vị trí\r\n\ntrên.\n\nMục 5. QUY\r\n\nĐỊNH KHÁC ĐỐI VỚI ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\nĐiều 23.\n\n1. Giá đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không\r\n\nđược xác định là đất ở; đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn nằm trong\r\n\ncác ấp của thị trấn, các xã của các huyện, thành phố được tính bằng giá đất\r\n\ntrồng cây lâu năm của vị trí 1 cùng khu vực.\n\n2. Giá đất nông\r\n\nnghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản)\r\n\nnằm trong địa giới hành chính phường, khu phố các thị trấn được tính như sau:\n\na) Vị trí 1: Tính\r\n\nbằng 2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.\n\nb) Vị trí 2: Tính\r\n\nbằng 1,4 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.\n\nc) Vị trí 3: Tính\r\n\nbằng 1,2 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.\n\nd) Vị trí 4: Tính\r\n\nbằng 1,1 lần giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.\n\nđ) Ngoài các vị trí\r\n\ntrên: Tính bằng giá đất trồng cây lâu năm quy định tại Khoản 1, Điều 15.\n\nĐiều 24.\r\n\nĐất bãi bồi \n\n1. Đất bãi bồi vùng\r\n\nnước ngọt được tính bằng giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm theo từng khu\r\n\nvực, từng vị trí tương ứng.\n\n2. Đất bãi bồi vùng\r\n\nnước mặn, lợ được tính bằng giá đất nuôi trồng thuỷ sản theo từng khu vực, từng\r\n\nvị trí tương ứng./.\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở\n\n(Ban hành kèm theo Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bến Tre năm 2012)\n\nĐơn vị tính: 1.000đ/m2\n\nSố TT\n\nTên\r\n\n đường phố\n\nĐoạn đường\n\nLoại đường phố\n\nĐơn giá 2012\n\nTừ\n\nĐến\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\nI\n\n\n\n\n\nLoại đường phố đô\r\n\n thị loại 3\n\n\n\n1\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nBùng binh Đồng khởi\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n1\n\n23.000\n\n1.2\n\n\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nNguyễn Trung Trực\n\n1\n\n20.000\n\n1.3\n\n\n\nNguyễn Trung Trực\n\nNguyễn Huệ\n\n1\n\n15.000\n\n1.4\n\n\n\nNguyễn Huệ\n\nCầu Cá Lóc \n\n1\n\n12.000\n\n1.5\n\n\n\nCầu Cá Lóc \n\nCống An Hoà (Cống\r\n\n số 2)\n\n2\n\n8.000\n\n1.6\n\n\n\nCống An Hoà (Cống\r\n\n số 2)\n\nCầu Gò Đàng\n\n2\n\n5.000\n\n1.7\n\n\n\nCầu Gò Đàng\n\nNgã ba Phú Hưng\n\n3\n\n3.000\n\n2\n\nNguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nHùng Vương\n\nHai Bà Trưng\n\n2\n\n10.000\n\n2.2\n\n\n\nHai Bà Trưng\n\nPhan Đình Phùng\n\n2\n\n7.000\n\n2.3\n\n\n\nPhan Đình Phùng\n\nNguyễn Thị Định\n\n2\n\n5.000\n\n2.4\n\n\n\nNguyễn Thị Định\n\nHết ranh thành phố\n\n3\n\n3.000\n\n3\n\nNguyễn Trung Trực\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n4\n\nHùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nNguyễn Huệ\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n1\n\n15.000\n\n4.2\n\n\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nĐồng Khởi\n\n1\n\n18.000\n\n4.3\n\n\n\nĐồng Khởi\n\nCầu Kiến Vàng\n\n1\n\n12.000\n\n4.4\n\n\n\nCầu Kiến Vàng\n\nBến phà Hàm Luông\n\n1\n\n8.000\n\n5\n\nLê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\n\n\nNguyễn Huệ\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n1\n\n15.000\n\n5.2\n\n\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nNguyễn Trãi\n\n1\n\n17.000\n\n6\n\nLê Qúi Đôn\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n7\n\nLý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\n\n\nNguyễn Trung Trực\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n1\n\n15.000\n\n7.2\n\n\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nNguyễn Trãi\n\n1\n\n17.000\n\n8\n\nLê Đại Hành\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n9\n\nLộ Số 4\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n6.000\n\n10\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\n\n\nHùng Vương\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n15.000\n\n10.2\n\n\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nĐường 3/2\n\n1\n\n12.000\n\n11\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n17.000\n\n12\n\nNguyễn Trãi\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n20.000\n\n13\n\nNguyễn Du\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n20.000\n\n14\n\nNam Kỳ Khởi Nghĩa\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n17.000\n\n15\n\nĐồng Khởi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\n\n\nCầu Bến Tre 1 (đường\r\n\n Hùng Vương)\n\nBùng binh Đồng Khởi\r\n\n - Nguyễn Đình Chiểu \n\n1\n\n23.000\n\n15.2\n\n\n\nBùng binh Đồng Khởi\r\n\n -Nguyễn Đình Chiểu \n\nTượng đài Đồng Khởi\n\n1\n\n17.000\n\n15.3\n\n\n\nCổng chào thành phố\n\nNút giao thông\r\n\n trung tâm\n\n1\n\n15.000\n\n15.4\n\n\n\nNút giao thông\r\n\n trung tâm \n\nĐến ngã tư Phú Khương\n\n1\n\n12.000\n\n15.5\n\n\n\nNgã tư Phú Khương\n\nNgã tư Tân Thành\n\n1\n\n8.000\n\n16\n\nĐường 3 tháng 2\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n17\n\nHai Bà Trưng\n\nNguyễn Huệ\n\n30/4\n\n1\n\n12.000\n\n18\n\nTrần Quốc Tuấn\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n19\n\nLê Lai\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n20.000\n\n20\n\nĐống Đa\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n18.000\n\n21\n\nChi Lăng 1\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n15.000\n\n22\n\nChi Lăng 2\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n12.000\n\n23\n\nCách Mạng Tháng 8\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n15.000\n\n24\n\nĐường 30 Tháng 4\n\nĐường 3/2\n\nCổng chào\n\n1\n\n12.000\n\n25\n\nNgô Quyền\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n26\n\nTán Kế\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n27\n\nLãnh Binh Thăng\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n28\n\nThủ Khoa Huân\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n8.000\n\n29\n\nPhan Đình Phùng\n\nTrọn đường\n\n\n\n1\n\n10.000\n\n30\n\nĐoàn Hoàng Minh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30.1\n\n\n\nCầu Nhà Thương\n\nHết ranh Bệnh viện\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n8.000\n\n30.2\n\n\n\nHết ranh Bệnh viện\r\n\n Nguyễn Đình Chiểu\n\nĐường Đồng Khởi\n\n2\n\n6.000\n\n31\n\nNguyễn Thị Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n31.1\n\n\n\nĐồng Khởi\n\nNguyễn Huệ\n\n2\n\n6.000\n\n31.2\n\n\n\nNguyễn Huệ\n\nLộ Thầy Cai\n\n3\n\n4.000\n\n31.3\n\n\n\nLộ Thầy Cai\n\nNgã ba Phú Hưng\n\n4\n\n3.000\n\n32\n\nNguyễn Văn Tư\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32.1\n\n\n\nChợ Ngã Năm \n\nCầu 1/5\n\n2\n\n6.000\n\n32.2\n\n\n\nCầu 1/5\n\nBến phà Hàm Luông\n\n2\n\n4.000\n\n33\n\nHoàng Lam\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n8.000\n\n34\n\nTrương Định\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n3.000\n\n35\n\nLộ Cầu Mới\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n3.000\n\n36\n\nQuốc lộ 60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36.1\n\n\n\nCầu Bến Tre 2 (đường\r\n\n Hùng Vương)\n\nNgã tư Tân Thành\n\n1\n\n4.000\n\n36.2\n\n\n\nNgã tư Tân Thành\n\nGiáp ranh huyện\r\n\n Châu Thành\n\n\n\n3.000\n\n37\n\nĐT. 885\n\nNgã ba Phú Hưng\n\nCầu Chệt Sậy\n\n3\n\n2.000\n\n38\n\nĐT. 884\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.1\n\n\n\nNgã tư Tân Thành\n\nCầu Sân bay\n\n3\n\n2.000\n\n38.2\n\n\n\nCầu Sân bay\n\nCầu Sơn Đông\n\n3\n\n1.500\n\n38.3\n\n\n\nCầu Sơn Đông\n\nHết ranh thành phố\n\n4\n\n750\n\n39\n\nĐT. 887\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39.1\n\n\n\nNgã ba đường Tiểu\r\n\n dự án - đường 887\n\nNgã ba vòng xoay\r\n\n Cầu Bến Tre 2\n\n2\n\n2.500\n\n39.2\n\n\n\nNgã ba vòng xoay cầu\r\n\n Bến Tre 2\n\nCầu Bến Tre 2 (phía\r\n\n Mỹ Thạnh An)\n\n2\n\n2.000\n\n39.3\n\n\n\nNgã ba vòng xoay cầu\r\n\n Bến Tre 2\n\nCầu Vĩ\n\n4\n\n1.500\n\n39.4\n\n\n\nCầu Vĩ\n\nHết ranh thành phố\n\n4\n\n1.000\n\n40\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n1.500\n\n41\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n800\n\n42\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n1.000\n\n43\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n800\n\n44\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n800\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45.1\n\nTừ Phường 7\n\nHết ranh Phường 7\n\n4\n\n800\n\n45.2\n\nHết ranh Phường 7\n\nHết ranh Bình Phú\n\n4\n\n600\n\n46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46.1\n\nTừ vòng xoay tuyến\r\n\n tránh quốc lộ 60\n\nHết ranh Phường 6\n\n4\n\n1.000\n\n46.2\n\nHết ranh Phường 6\n\nNgã ba Bình Phú\n\n4\n\n700\n\n47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47.1\n\nNgã ba QL.60\n\nCầu Bình Phú\n\n4\n\n1.000\n\n47.2\n\nCầu Bình Phú\n\nHết ranh Bình Phú\n\n4\n\n700\n\n48\n\nNgã ba đường 884\n\nCầu Xẻo Bát\n\n4\n\n500\n\n49\n\nNgã 3 đường 887 \n\nCầu Cái Sơn\n\n4\n\n500\n\n50\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n500\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n51.1\n\nRanh Sơn Phú\n\nCầu Thơm\n\n4\n\n1.000\n\n51.2\n\nCầu Thơm\n\nCầu Trôm\n\n4\n\n1.500\n\n51.3\n\nCầu Trôm\n\nCầu Kinh\n\n4\n\n2.000\n\n51.4\n\nCầu Kinh\n\nRanh xã Nhơn Thạnh\n\n4\n\n1.000\n\n51.5\n\n\n\nRanh xã Nhơn Thạnh\n\nNgã ba lộ 19/5 \n\n4\n\n500\n\n52\n\nLộ cầu Nhà Việc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52.1\n\n\n\nTừ đường 887\n\nCầu Nhà Việc\n\n4\n\n700\n\n52.2\n\n\n\nCầu Nhà Việc\n\nCầu Miễu Cái Đôi\n\n4\n\n500\n\n53\n\nCầu Miễu Cái Đôi\n\nNgã ba lộ Phú Nhuận\r\n\n – Nhơn Thạnh\n\n4\n\n500\n\n54\n\nLộ Thống Nhất\n\nTrọn đường\n\n\n\n4\n\n3.000\n\n55\n\nKhu dân cư Ao Sen - Chợ Chùa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55.1\n\n\n\nÔ 1, 2, 3, 4, 6\n\n\n\n3\n\n2.200\n\n55.2\n\n\n\nÔ 8\n\n\n\n3\n\n2.400\n\n55.3\n\n\n\nÔ 9, 11, 12, 13,\r\n\n 14, 15, 16\n\n\n\n3\n\n3.000\n\n56\n\nKhu dân cư Sao Mai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56.1\n\n\n\nĐường số 3, 5\n\n\n\n3\n\n3.000\n\n56.2\n\n\n\nĐường số 2\n\n\n\n3\n\n2.400\n\n56.3\n\n\n\nĐường số 1, 4\n\n\n\n3\n\n2.200\n\n57\n\nKhu dân cư 225\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n57.1\n\nĐường số 1, 2 \n\nTuyến tránh QL.60\n\nHết thửa số 460 và\r\n\n thửa số 582\n\n3\n\n4.000\n\n57.2\n\nĐường số 3\n\nTrọn đường\n\n\n\n3\n\n4.000\n\n57.3\n\nĐường số 1, 2\n\nThửa số 461 và thửa\r\n\n số 583\n\nĐầu đường số 7\n\n3\n\n2.800\n\n57.4\n\nĐường số 4, 5, 6, 7, 8, 9\n\nTrọn đường\n\n\n\n3\n\n2.000\n\n58\n\nKhu dân cư Phú Dân\n\n\n\n\n\n3\n\n700\n\n59\n\nĐường vào cầu Hàm Luông mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59.1\n\n\n\nThuộc địa phận Phường\r\n\n 6\n\n\n\n\n\n3.000\n\n59.2\n\n\n\nThuộc địa phận Bình\r\n\n Phú\n\n\n\n\n\n2.500\n\n60\n\nLộ vào nhà thi đấu Phú Khương\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n3.000\n\n61\n\nLộ Sơn Đông - Bình Phú\n\nNgã 3 lộ Sơn Đông -\r\n\n Mỹ Thành\n\nNgã 3 lộ Phường 6 –\r\n\n Bình Phú\n\n\n\n400\n\n62\n\nTuyến đường mới\n\nTừ vòng xoay tuyến\r\n\n tránh quốc lộ 60\n\nĐến Đoàn Hoàng Minh\r\n\n (đường cũ và đường mới)\n\n\n\n3.000\n\n63\n\nTuyến đường mới (khu tái định cư Công an)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63.1\n\nĐường D1 và N1\n\nTừ thửa đất số 782 \n\nĐến thửa 630\n\n2\n\n3.000\n\n63.2\n\n\n\nTừ thửa 711 \n\nĐến đường D3\n\n2\n\n1.500\n\n63.3\n\nĐường D4 và đường\r\n\n N2\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n1.500\n\n64\n\nĐường liên ấp 2B xã Nhơn Thạnh\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n500\n\n65\n\nLộ Thống Nhất\n\nKhu vực xã Bình Phú\n\n\n\n\n\n1.000\n\n66\n\nTuyến đường trước Thành đội\n\nTừ đường tỉnh 887\n\nĐường Tiểu dự án\n\n\n\n800\n\nII\n\nHUYỆN CHÂU THÀNH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 60 cũ \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nBến phà Rạch Miễu\n\nNhà thờ Tin lành\n\n1\n\n1.000\n\n1.2\n\n\n\nNhà thờ Tin lành\n\nNgã ba Mũi Tàu (cây\r\n\n xăng Hữu Định)\n\n1\n\n1.500\n\n2\n\nQuốc lộ 60 mới \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nCầu Rạch Miễu\n\nTrạm thu phí\n\n1\n\n2.000\n\n2.2\n\n\n\nTrạm thu phí\n\nGiáp thành phố Bến\r\n\n Tre\n\n1\n\n3.000\n\n2.3\n\n\n\nGiáp quốc lộ 60 mới\r\n\n \n\nĐường vào Bến xe\r\n\n tỉnh (trọn đường)\n\n1\n\n2.500\n\n3\n\nĐT.883 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\n\n\nNgã tư quốc lộ 60\r\n\n mới\n\nHết ranh thị trấn\r\n\n Châu Thành\n\n2\n\n1.400\n\n3.2\n\n\n\nHết ranh thị trấn\r\n\n Châu Thành\n\nCầu An Hoá\n\n2\n\n1.000\n\n4\n\nĐT.884 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nGiáp Sơn Đông\n\nLộ Ông Bồi\n\n2\n\n700\n\n4.2\n\n\n\nLộ Ông Bồi\n\nChùa số 1 Tiên Thuỷ\n\n2\n\n600\n\n4.3\n\n\n\nChùa số 1 Tiên Thuỷ\n\nCầu Tre Bông\n\n\n\n1.000\n\n4.4\n\n\n\nCầu Tre Bông\n\nBến phà Tân Phú\n\n\n\n600\n\n5\n\nĐH.02 (HL.175) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\n\n\nNgã tư QL.60 mới\n\nUBND xã An Khánh\n\n2\n\n750\n\n5.2\n\n\n\nUBND xã An Khánh\n\nCầu Kinh Điều\n\n2\n\n600\n\n5.3\n\n\n\nCầu Kinh Điều\n\nGiáp đường tỉnh 884\n\n2\n\n400\n\n6\n\nĐH.01 (HL.173)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\n\n\nNgã tư Tuần Đậu \n\nLên xuống 500m\n\n2\n\n800\n\n6.2\n\n\n\nCách ngã tư Tuần\r\n\n Đậu 500m phía Tam Phước\n\nCầu kênh sông Mã\n\n2\n\n500\n\n6.3\n\n\n\nCầu kênh sông Mã\n\nGiáp đường tỉnh 884\n\n2\n\n500\n\n6.4\n\n\n\nCách ngã tư Tuần\r\n\n Đậu 500m phía Hữu Định\n\nNgã 4 Hữu Định\n\n2\n\n600\n\n7\n\nĐH.03 (HL.187) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\n\n\nQuốc lộ 60 mới\n\nCầu chùa Tân Thạch\n\n2\n\n700\n\n7.2\n\n\n\nCầu chùa Tân Thạch\n\nĐường vào cảng Giao\r\n\n Long\n\n2\n\n600\n\n7.3\n\n\n\nĐường vào cảng Giao\r\n\n Long\n\nKênh Giao Hoà\n\n\n\n400\n\n8\n\nĐH.04 (HL. 188) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\n\n\nNgã tư giáp QL.60\r\n\n cũ\n\nGiáp lộ số 11 thị\r\n\n trấn\n\n2\n\n800\n\n8.2\n\n\n\nGiáp lộ số 11 thị\r\n\n trấn\n\nLộ ngang\n\n2\n\n600\n\n8.3\n\n\n\nLộ ngang\n\nGiáp đường huyện\r\n\n Châu Thành 22\n\n2\n\n400\n\n9\n\nĐH 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\n\n\nQuốc lộ 60 mới\n\nCầu Thủ Trị (An\r\n\n Khánh)\n\n\n\n800\n\n9.2\n\n\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n\n\n500\n\n10\n\nKhu quy hoạch chợ Ba Lai\n\n\n\n\n\n1\n\n1.200\n\n11\n\nLộ số 3 thị trấn\n\nGiáp QL.60 củ\n\nQL.60 mới\n\n1\n\n1.200\n\n12\n\nĐHCT 6\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n500\n\n13\n\nLộ Giồng Da\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\n\n\nQL.60 cũ\n\nGiáp lộ số 11 thị\r\n\n trấn\n\n2\n\n600\n\n13.2\n\n\n\nGiáp lộ số 11 thị\r\n\n trấn\n\nGiáp Lộ Điệp\n\n2\n\n500\n\n14\n\nLộ số 9 thị trấn\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n700\n\n15\n\nLộ số 11 thị trấn\n\nTrọn đường\n\n\n\n2\n\n700\n\n16\n\nLộ số 5 thị trấn\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n700\n\n17\n\nĐường xã 02: Lộ Điệp (Phú An Hoà)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n600\n\n18\n\nLộ ngang (An Phước - Phú An Hoà)\n\nĐT.883\n\nSông Ba Lai\n\n\n\n700\n\n19\n\nĐHCT 17 (Lộ Chùa xã Quới Sơn)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n600\n\n20\n\nLộ vào Cảng Giao Long\n\nGiáp đường 883\n\nHết Cảng Giao Long\n\n\n\n600\n\n21\n\nĐHCT 22 (Lộ An Hoá)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n700\n\n22\n\nĐường xã Hữu Định (lộ Bãi Rác)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n700\n\n23\n\nĐường huyện 14 (lộ Sơn Hoà)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n600\n\n24\n\nĐường huyện 06 (lộ Mỹ Thành)\n\nCầu Hàm Luông\n\nNgã ba UBND xã Mỹ\r\n\n Thành\n\n\n\n500\n\n25\n\nLộ Thơ\n\nNgã ba Thành Triệu\n\nNgã ba Phú Túc\n\n\n\n700\n\n26\n\nĐường huyện 11 (lộ Tiên Thuỷ)\n\nTrọn đường\n\n\n\n\n\n1.400\n\n27\n\nĐường huyện 19 (lộ Tú Điền)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27.1\n\n\n\nGiáp thành phố Bến\r\n\n Tre\n\nCầu Hội (giáp Phước\r\n\n Thạnh)\n\n\n\n1.200\n\n27.2\n\n\n\nCầu Hội (giáp Phước\r\n\n Thạnh)\n\nGiáp đường huyện\r\n\n Châu Thành 20\n\n\n\n600\n\n28\n\nLộ ngang giáp ĐHCT 04\n\nLộ ngang \n\nGiáp ĐHCT 04\n\n\n\n600\n\n29\n\nĐường huyện Châu Thành 20\n\nGiáp QL.60 cũ\n\nNgã rẽ ĐHCT 19\n\n\n\n400\n\n30\n\nĐường huyện Châu Thành 21\n\nNgã rẽ ĐHCT 19\n\nTrọn đường\n\n\n\n400\n\n31\n\nĐường vào UBND xã Giao Long\n\nGiáp đường 883\n\nĐHCT 03\n\n\n\n400\n\nIII\n\nHUYỆN CHỢ LÁCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHai dãy phố cặp nhà lồng chợ\n\n\n\n\n\n1\n\n4.200\n\n2\n\nHai dãy phố: Đội thuế thị trấn, phân phối\r\n\n điện, Phòng Tư pháp, Phòng Tài chính - kế hoạch\n\n\n\n\n\n1\n\n3.200\n\n3\n\nDãy phố bờ sông Chợ Lách\n\nNhà Võ Văn Thái\r\n\n (Mười Vinh), thửa số 148 (36)\n\nHết nhà Toàn Phát,\r\n\n thửa số 78 (36)\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\nQuốc lộ 57 (phần nội ô)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nPhòng Văn hoá TDTT,\r\n\n thửa số 15 (35)\n\nHết ranh Trường cấp\r\n\n II thị trấn cũ\n\n1\n\n3.600\n\n4.2\n\n\n\nNhà ông Trần Văn\r\n\n Trứ (tiệm hàn Tư Trứ), thửa số 99 (35)\n\nHết ranh thửa QH\r\n\n chợ, thửa số 122 (35)\n\n1\n\n3.600\n\n4.3\n\n\n\nGiáp thửa QH chợ,\r\n\n thửa số 122 (35)\n\nGiáp đất ông Đặng\r\n\n Yến Xương (Tư Xướng), thửa số 56 (39)\n\n1\n\n3.400\n\n4.4\n\n\n\nGiáp ranh Trường cấp\r\n\n II thị trấn cũ\n\nHết đất Nguyễn\r\n\n Phương Lộc (photocopy Hoàng Linh), thửa số 33 (39)\n\n1\n\n3.400\n\n4.5\n\n\n\nĐất Nguyễn Phương\r\n\n Lộc (photocopy Hoàng Linh), thửa số 33 (39)\n\nGiáp đường số 11\n\n1\n\n2.500\n\n4.6\n\n\n\nĐất ông Huỳnh Phúc\r\n\n Thọ, thửa số 58 (39)\n\nGiáp bến xe thị\r\n\n trấn Chợ Lách\n\n1\n\n2.500\n\n4.7\n\n\n\nĐường số 11\n\nHết đất ông Đinh\r\n\n Văn Bé (quán cháo vịt Cai Bé), thửa số 183 (30)\n\n1\n\n2.000\n\n4.8\n\n\n\nBến xe thị trấn Chợ\r\n\n Lách, thửa số 19 (40)\n\nHết đất ông Bùi\r\n\n Quang Dẫu, thửa số 3 (41)\n\n1\n\n2.000\n\n4.9\n\n\n\nGiáp đất ông Đinh\r\n\n Văn Bé (quán cháo vịt Cai Bé), thửa số 183 (30)\n\nGiáp đường tránh\r\n\n QL.57, thửa số 275 (31)\n\n2\n\n1.800\n\n4.10\n\n\n\nGiáp đất ông Bùi\r\n\n Quang Dẫu, thửa số 3 (41)\n\nHết đất ông Phạm\r\n\n Văn Hải, thửa số 299 (31)\n\n2\n\n1.800\n\n5\n\nKhu phố 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\n\n\nTổ giao dịch NHNN và PTNT\n\nHết đất bà Điều Thị Liệt (Cty TNHH Út Nghị),\r\n\n thửa số 43 (35)\n\n1\n\n3.600\n\n5.2\n\n\n\nGiáp đất bà Điều Thị Liệt (Cty TNHH Út\r\n\n Nghị), thửa số 43 (35)\n\nHết đất bà Nguyễn Thị Tâm, thửa số 39 (35)\n\n1\n\n2.200\n\n5.3\n\n\n\nGiáp đất ông Nguyễn Thế Tài, thửa số 19\r\n\n (35)\n\nHết đất bà Nguyễn Thị Hường, thửa số 124\r\n\n (35)\n\n2\n\n2.000\n\n5.4\n\n\n\nGiáp đất bà Nguyễn Thị Hường, thửa số 124\r\n\n (35)\n\nĐường tránh QL.57\n\n2\n\n1.200\n\n5.5\n\n\n\nGiáp đường tránh QL.57\n\nVườn hoa (cầu Thầy Cai)\n\n\n\n1.100\n\n5.6\n\n\n\nNgã ba nhà ông Trương Văn Hiệp (Hiệp gà),\r\n\n thửa số 40 (35)\n\nGiáp đường tránh QL.57\n\n\n\n800\n\n6\n\nĐường số 11\n\nGiáp QL.57\n\nHết quán Hiếu Nhân, thửa số 23 (34)\n\n1\n\n1.100\n\n7\n\nKhu phố 2 - khu phố 3\n\nNgã ba ông Tài, thửa số 18 (35)-30 (35)\n\nNgã ba bệnh viện (cổng sau Phòng Công an\r\n\n huyện), thửa số 17 (28)\n\n1\n\n1.600\n\n8\n\nĐường bờ kè khu phố 2 - 3 Sơn Quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\n\n\nGiáp nhà Toàn Phát, thửa số 60 (36) - Bến\r\n\n đò ngang cũ\n\nHết đất bà Đoàn Thị Kim Anh, thửa số 11\r\n\n (24)\n\n\n\n1.000\n\n8.2\n\n\n\nGiáp đất bà Đoàn Thị Kim Anh, thửa số 11\r\n\n (24)\n\nVàm Lách, thửa số 12 (7)\n\n\n\n600\n\n9\n\nĐường Sơn Quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\n\n\nNgã ba Bệnh viện, thửa số 19 (28)\n\nHết đất ông Nguyễn Văn Niềm (bác sỹ Niềm),\r\n\n thửa số 4 (29)\n\n\n\n1.300\n\n9.2\n\n\n\nGiáp đất bác sỹ Nguyễn Văn Niềm, thửa số 04\r\n\n (29)\n\nNgã tư chùa Tiên\r\n\n thiên: Hết nhà Bà Trần Thị Năm, thửa số 27 (14). Hết đất Ông Phạm Quốc Dũng,\r\n\n thửa số 20 (20)\n\n\n\n1.000\n\n9.3\n\n\n\nGiáp ngã tư chùa Tiên Thiên\n\nHết đường Sơn Quy\r\n\n (Vàm Lách). Hết đất ông Trần Văn Tỷ, thửa số 22 (07) phía trái. Hết đất ông\r\n\n Trần Văn Tỷ, thửa số 07 (4) phía phải\n\n\n\n700\n\n9.4\n\n\n\nGiáp đường Sơn Quy.\r\n\n Giáp đất ông Trần Văn Tỷ, thửa số 22(07) phía trái. Hết đất ông Trần Văn\r\n\n Chính, thửa số 16(07) phía phải\n\nHết Vàm Lách:\n\nGiáp đất ông Nguyễn\r\n\n Văn Khưu, thửa số 12 (07) phía trái. Hết đất của Công ty TNHH Mosan thuê,\r\n\n thửa số 01 (07) phía phải\n\n\n\n600\n\n10\n\nĐH.41 (ĐH.21 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\n\n\nQL.57 Đặng Yến Xương, thửa số 56 (39) và\r\n\n Huỳnh Phúc Thọ thửa số 58 (39)\n\nCầu chùa Ban chỉnh, thửa số 1 (45) – 4 (44)\n\n\n\n1.500\n\n10.2\n\n\n\nCầu chùa Ban chỉnh thửa số 28 (45)\n\nHết đất ông Đỗ Hoàng Hưởng (bán VLXD) thửa\r\n\n số 58 (45)\n\n\n\n1.000\n\n11\n\nĐường bờ kè khu phố 4\n\nTrạm khuyến nông, thửa số 49 (36)\n\nGiáp đất bà Huỳnh Thị Hồng Diễm, thửa số\r\n\n 123 (36)\n\n2\n\n600\n\n12\n\nKhu phố 4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\n\n\nBến đò ngang (hết đất của ông Huỳnh Văn\r\n\n Tiếu), thửa số 29 (36) và hết đất của bà Lý Thị Tuyết Lan, thửa số 44 (36)\n\nHết cây xăng Phong Phú, thửa số 347 (2)\n\n1\n\n1.300\n\n12.2\n\n\n\nHết đất ông Hồ Văn Hoàng, thửa số 108 (36)\r\n\n và hết đất bà Huỳnh Thị Hồng Diễm, thửa số 123 (36)\n\nCầu Đình thửa số 99 (36)\n\n\n\n600\n\n12.3\n\n\n\nCầu Đình thửa số 99 (36)\n\nCầu Cả Ớt, thửa số 4 (27) - 6 (27)\n\n\n\n700\n\n12.4\n\n\n\nCầu Cả Ớt \n\nHết đất bà Dương Hồng Tiến thửa số 2 (26)\n\n\n\n600\n\n13\n\nQL.57 (phần thuộc xã Sơn Định)\n\nGiáp cây xăng Phong\r\n\n Phú, thửa số 335 (2)\n\nCổng ấp văn hoá Sơn\r\n\n Lân, thửa số 2695 (1)-2103 (1)\n\n\n\n800\n\n14\n\nQL.57 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.1\n\n\n\nGiáp đường tránh QL.57\n\nGiáp đất TTBD chính\r\n\n trị huyện CL, thửa số 11 và 12 (02), xã Hoà Nghĩa\n\n\n\n1.000\n\n14.2\n\n\n\nHết đất TTBD chính\r\n\n trị huyện , thửa số 11 và 12 (02), xã Hoà Nghĩa\n\nGiáp trụ sở UBND xã\r\n\n Hoà Nghĩa, thửa số 118 (02) xã Hoà Nghĩa (phía phải)\n\n\n\n800\n\n14.3\n\n\n\nGiáp đường tránh quốc\r\n\n lộ 57\n\nHết đất ông Phan\r\n\n Thanh Sáng, thửa số 314 (31) đối diện Trường chính trị huyện \n\n\n\n1.000\n\n14.4\n\n\n\nGiáp đất ông Phan\r\n\n Thanh Sáng, thửa số 314 (31) đối diện Trường chính trị huyện \n\nHết đất trường tiểu\r\n\n học Hoà Nghĩa B, thửa số 1799 (01) xã Hoà Nghĩa\n\n\n\n800\n\n15\n\nĐường tránh QL.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\n\n\nCầu Chợ Lách\n\nCầu Km 63=203.5 (cầu\r\n\n nhà ông Lý Hoàng Văn), thửa số 07 (34)\n\n\n\n1.700\n\n15.2\n\n\n\nCầu Km 63=203.5 (cầu\r\n\n nhà ông Lý Hòang Văn), thửa số 07 (34)\n\nGiáp tuyến tránh QL.57:\r\n\n Hết đất ông Nguyễn Thanh Hà, thửa 270, (31)\n\n\n\n1.500\n\n16\n\nĐường số 14 (xã Sơn Định)\n\nCầu Cả Ớt, thửa số\r\n\n 2612 (01)\n\nVàm Lách, thửa số\r\n\n 121 (01)\n\n\n\n600\n\n17\n\nĐường số 6 \n\nTừ ngã ba bệnh viện\r\n\n \n\nĐường bờ kè khu phố\r\n\n 2 - 3 Sơn Quy\n\n\n\n900\n\n18\n\nĐường Sơn Quy\n\nGiáp đường Sơn Quy,\r\n\n giáp ranh thửa số 22 (07) - 07 (04)\n\nCầu kênh cũ, hết\r\n\n thửa số 05 (04) - 21 (04)\n\n\n\n600\n\n19\n\nKhu phố 4 - xã Sơn Định\n\nGiáp đất bà Dương\r\n\n Hồng Tiến, thửa số 2 (26)\n\nQuốc lộ 57 (hết đất\r\n\n bà Trần Diễm Trang, thửa số 3277, 2373 (01) xã Sơn Định\n\n\n\n900\n\n20\n\nĐường vào chợ Vĩnh Thành\n\nQuốc lộ\r\n\n 57 ( cầu Cây Da)\n\nChợ Vĩnh\r\n\n Thành (hết đất của ông Võ Văn Chiến, thửa số 318 (03), hết đất bà Phạm Thị\r\n\n Thu, thửa số 479 (03) xã Vĩnh Thành\n\n\n\n1.000\n\n21\n\nQuốc lộ 57 (xã Vĩnh Thành)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21.1\n\n\n\nCầu Cái Mơn lớn,\r\n\n thửa 25 (2), 81 (2)\n\nCầu Cây\r\n\n Da (cũ)\n\n\n\n600\n\n21.2\n\n\n\nCầu Cây Da (cũ),\r\n\n thửa 2728 (2) phía trái và thửa 2767 (2) phía phải\n\nGiáp đường vào Trường\r\n\n Trung học cơ sở Vĩnh Thành, hết thửa 2763 (2)\n\n\n\n600\n\nIV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nĐường 30/4 (bên trái nhà lồng)\n\nĐường 29/3 (bên phải nhà lồng)\n\nĐ. Nguyễn Trãi\n\nĐ. Thái Hữu Kiểm \n\nĐ. Vĩnh Phú \n\nNgã tư Tư Trù\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Hưng Đạo\n\n\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Hưng Đạo\n\nThái Hữu Kiểm \n\nĐT.885\n\nUBND thị trấn cũ\n\nUBND thị trấn cũ\n\n\n\nVõ Trường Toản\n\nCầu Xây\n\nTrưng Trắc\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n4.400\n\n2\n\nĐường Nguyễn Du (trước Trường cấp 3 cũ)\n\nĐ. Sương Nguyệt Anh\n\nNguyễn Trãi\n\n\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐT.885\n\n\n\nVõ Trường Toản\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n3.100\n\n3\n\nĐường Võ Trường Toản \n\nĐ. Phan Ngọc Tòng\n\nĐ. Vĩnh Phú \n\nSương Nguyệt Anh\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrưng Trắc\n\nVĩnh Phú\n\nBệnh Viện\n\nVõ Trường Toản \n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.500\n\n4 \n\nĐường Mạc Đỉnh Chi\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n3.100\n\n5\n\nĐ. Phan Ngọc Tòng\n\nBệnh viện \n\nAn Bình Tây\n\n2\n\n600\n\n6\n\nĐ. Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\n\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgã 4 Thủ Khoa Huân\n\n2\n\n1.100\n\n6.2\n\n\n\nNgã 4 Thủ Khoa Huân\n\nPhan Ngọc Tòng\n\n2\n\n600\n\n7\n\nĐT.885 \n\nHết Bến xe An Bình\r\n\n Tây\n\nTrần Hưng Đạo\n\n1\n\n3.000\n\n8\n\nĐT.885 - Cầu Ba Tri (19/5 cũ) \n\nTrần Hưng Đạo\n\nCầu Ba Tri\n\n1\n\n3.000\n\n9\n\nĐ. Nguyễn Đình Chiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\n\n\nNgã 4 Phòng Giáo\r\n\n dục\n\nNgã 3 An Bình Tây\n\n1\n\n2.200\n\n9.2\n\n\n\nNhà Bách hoá cũ\n\nNgã 4 Phòng Giáo\r\n\n dục\n\n1\n\n3.200\n\n10\n\nĐường Huỳnh Văn Anh\n\nNgã 5 An Bình Tây\n\nNgã 3 huyện lộ 14\n\n1\n\n2.000\n\n11\n\nĐường Lê Lợi\n\nĐ. Thủ Khoa Huân\n\nĐ. Lê Tặng\n\nĐ. Nguyễn Bích\n\nĐ. Trưng Trắc\n\nĐ. Trưng Nhị\n\nĐ. Lê Lai\n\nĐ. Trương Định\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Hưng Đạo\n\nThái Hữu Kiểm\n\nVĩnh Phú\n\nVĩnh Phú\n\nTrần Hưng Đạo\n\nThủ Khoa Huân\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nSân vận động cũ\n\nTrưng Trắc\n\nVõ Trường Toản\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nMạc Đĩnh Chi\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n1.100\n\n12\n\nĐường Lê Lươm\n\nSương Nguyệt Anh\n\nNguyễn Trãi\n\n1\n\n1.200\n\n13\n\nĐ. Nguyễn Tri Phương\n\nĐ. Hoàng Diệu \n\nVĩnh Phú\n\nPhan Ngọc Tòng\n\nVõ Trường Toản\n\nVĩnh Phú\n\n2\n\n2\n\n1.000\n\n14\n\nĐ. Trần Bình Trọng\n\nSương Nguyệt Anh\n\nCầu Ba Tri\n\n2\n\n800\n\n15\n\nĐT.885\n\nCầu Ba Tri\n\nGiáp ngã ba Giồng\r\n\n Trung\n\n1\n\n3.500\n\n16\n\nĐH.14 (HL.14)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.1\n\n\n\nNgã tư Tư Trù\n\nNghĩa địa Nhị Tỳ\n\n1\n\n1.200\n\n16.2\n\n\n\nNghĩa địa Nhị Tỳ\n\nCầu Môn Nước\n\n2\n\n600\n\n17\n\nCầu Xây - Chợ Vĩnh An\n\nCầu Xây\n\nChợ Vĩnh An\n\n2\n\n1.100\n\n18\n\nĐường Trần Văn An (đường Trại giam)\n\nĐH.14 (HL 14)\n\nĐT.885\n\n2\n\n600\n\n19\n\nĐ. Tán Kế\n\nNguyễn Thị Định\n\nĐH.14 (HL.14)\n\n2\n\n500\n\n20\n\nĐ. Phan Thanh Giản\n\nĐT.885\n\nKênh 2 Niên\n\n2\n\n600\n\n21\n\nĐ. Trần Quốc Toản\n\nChùa Hưng An Tự\n\nGò Táo\n\n2\n\n500\n\n22\n\nĐ. Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22.1\n\n\n\nTrần Hưng Đạo\n\nChu Văn An\n\n2\n\n800\n\n22.2\n\nĐ. Hoàng Hoa Thám\n\nHoàng Hoa Thám\n\nĐi Miễu\n\n2\n\n500\n\n23\n\nĐ. Phan Văn Trị\n\nĐT.885\n\nKênh Đồng Bé\n\n2\n\n500\n\n24\n\nĐ. Nguyễn Thị Định\n\nĐT.885\n\nĐH.14 (HL.14)\n\n2\n\n1.000\n\nV\n\nHUYỆN MỎ CÀY NAM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐ. Nguyễn Đình Chiểu\n\nTrọn đường\n\nDài 290m\n\n1\n\n4.400\n\n2\n\nĐ. Công Lý\n\nNgã tư cầu Mỏ Cày\n\nHết ranh Chi điện lực Mỏ Cày (dài 471m)\n\n1\n\n3.600\n\n3\n\nĐ. Lê Lai\n\nTrọn đường\n\nDài 313m\n\n1\n\n4.300\n\n4\n\nĐ. Trương Vĩnh Ký\n\nQL.60\n\nHết ranh Ngân hàng cũ\n\n1\n\n4.400\n\n5\n\nĐ. Bùi Quang Chiêu\n\nTrọn đường\n\nDài 273m\n\n1\n\n7.300\n\n6\n\nĐ. Phan Thanh Giản\n\nTrọn đường\n\nDài 242m\n\n1\n\n3.800\n\n7\n\nĐ. Nguyễn Du\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\n\n\nLê Lai\n\nNgã ba chợ cá\n\n1\n\n4500\n\n7.2\n\n\n\nNgã ba chợ cá\n\nCầu 17/1\n\n\n\n3.700\n\n8\n\nĐ. Nguyễn Du (nhánh rẽ)\n\nNguyễn Du\n\nChân cầu An Thuận 3 cũ (dài 112m)\n\n1\n\n3.700\n\n9\n\nĐường khu phố 5 (ấp Hội Yên cũ)\n\nNgã tư cầu Mỏ Cày\n\nHết đường (dài 915m)\n\n1\n\n1.500\n\n10\n\nĐường khu phố 4 (ấp 1 cũ)\n\nQL.60\n\nHết ranh thị trấn Mỏ Cày\n\n2\n\n1.400\n\n11\n\nĐường khu phố 4 (ấp 1 cũ) - mở mới\n\nCổng Chùa Bà\n\nGiáp ranh xã Đa Phước Hội\n\n2\n\n1.000\n\n12\n\nĐường khu phố 7 (đường vào Nhà máy đường 50\r\n\n tấn)\n\nCầu Mỏ Cày\n\nĐường vào Nhà máy đường 50 tấn\n\n2\n\n1.000\n\n13\n\nĐường vào Cầu Thom (mở mới)\n\nĐH.20 \n\nCầu Thom\n\n2\n\n2.200\n\n14\n\nĐH.20 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.1\n\n\n\nNgã ba QL.60\n\nHết ranh UBND xã An Thạnh\n\n2\n\n2.500\n\n14.2\n\n\n\nThửa số 201 (1A) và\r\n\n thửa số 157 (1A)\n\nBến đò Thom\n\n2\n\n2.000\n\n15\n\nĐH.22 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\n\n\nNgã ba QL.57\n\nCầu 17/1 (dài 305m)\n\n1\n\n3.000\n\n15.2\n\n\n\nCầu 17/1\n\nHết địa giới khu phố 6 (ấp 3 cũ) TT Mỏ Cày\r\n\n (dài 300m)\n\n1\n\n1.500\n\n15.3\n\n\n\nRanh khu phố 6 (ấp 3 cũ) và ấp An Thới TT\r\n\n Mỏ Cày\n\nCầu Ông Bồng\n\n2\n\n1.000\n\n15.4\n\n\n\nCầu ông Bồng\n\nUBND xã Định Thuỷ\n\n2\n\n700\n\n15.5\n\n\n\nUBND xã Định Thuỷ\n\nUBND xã An Thới\n\n2\n\n700\n\n15.6\n\n\n\nUBND xã An Thới\n\nNgã 3 Thành Thiện (QL.60)\n\n2\n\n700\n\n16\n\nĐH.23 \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16.1\n\n\n\nNgã ba QL.57\n\nHết ranh ấp Thị, xã Hương Mỹ\n\n2\n\n1.000\n\n16.2\n\n\n\nTừ ranh ấp Thị, xã Hương Mỹ\n\nVàm Đồn\n\n2\n\n700\n\n17\n\nĐường ấp Thạnh Đông, xã Hương Mỹ\n\nQuốc lộ 57\n\nCầu Kinh 9 thước\n\n2\n\n1.000\n\n18\n\nQL.57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.1\n\n\n\nQL.60\n\nCầu Kênh Ngang\n\n1\n\n1.400\n\n18.2\n\n\n\nCầu Kênh Ngang\n\nRanh huyện Mỏ Cày Bắc\n\n1\n\n800\n\n18.3\n\n\n\nNgã ba Thom - QL.60\n\nVề hướng cầu Mương Điều (dài 1.000m)\n\n1\n\n3.600\n\n18.4\n\n\n\nTừ điểm 1.000m \n\nCầu Mương Điều \n\n1\n\n2.100\n\n18.5\n\n\n\nTrên ngã tư Cái Quao (về hướng thị trấn Mỏ\r\n\n Cày)\n\nNgã tư Cái Quao\r\n\n (dài 300m)\n\n\n\n750\n\n18.6\n\n\n\nNgã tư Cái Quao\n\nHết Trường THPT An Thới (cũ) kéo dài thêm\r\n\n 300m (về hướng ngã tư Tân Trung)\n\n\n\n1.100\n\n18.7\n\n\n\nTrên ngã tư Tân Trung (về hướng TT Mỏ Cày\r\n\n 300m)\n\nDưới ngã tư Tân Trung 300m (về hướng Hương\r\n\n Mỹ) dài 600m\n\n\n\n750\n\n18.8\n\n\n\nRanh xã Hương Mỹ và xã Minh Đức\n\nCầu Móng - Hương Mỹ\n\n\n\n750\n\n18.9\n\n\n\nCầu Móng - Hương Mỹ\n\nHết Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n1.000\n\n19\n\nQL.60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.1\n\n\n\nCầu Mỏ Cày\n\nCống Chùa Bà, dài 754m\n\n1\n\n6.000\n\n19.2\n\n\n\nCống chùa Bà\n\nHết Trường THPT Chêguêvara (dài 596m)\n\n1\n\n3000\n\n19.3\n\n\n\nHết Trường THPT Chêguêvara\n\nHết địa phận thị trấn Mỏ Cày (dài 490m)\n\n1\n\n2200\n\n19.4\n\n\n\nCầu Mỏ Cày\n\nLộ bờ đai khu phố 7 (ấp 4 cũ), TT Mỏ Cày\r\n\n (dài 550m)\n\n1\n\n3000\n\n19.5\n\n\n\nLộ bờ đai khu phố 7 (ấp 4 cũ), TT Mỏ Cày \n\nCống Rạch Vông ấp Tân Phước, TT Mỏ Cày (dài\r\n\n 920m)\n\n1\n\n1700\n\n19.6\n\n\n\nCống Rạch Vông ấp Tân Phước, TT Mỏ Cày \n\nRạch Đình ấp Tân Phước, TT Mỏ Cày (dài\r\n\n 830m)\n\n2\n\n1.500\n\nVI\n\nHUYỆN MỎ CÀY BẮC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nBến phà Hàm Luông\n\nNgã 3 vòng xoay (đường\r\n\n vào cầu Hàm Luông)\n\n\n\n800\n\n1.2\n\n\n\nNgã 3 vòng xoay (đường\r\n\n vào cầu Hàm Luông)\n\nRanh huyện Mỏ Cày Nam\n\n\n\n1.000\n\n2\n\nĐường vào cầu Hàm Luông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nCầu Hàm Luông\n\nCầu Cái Cấm\n\n\n\n2.500\n\n2.2\n\n\n\nCầu Cái Cấm\n\nCầu Chợ Xếp\n\n\n\n2.200\n\n2.3\n\n\n\nCầu Chợ Xếp\n\nNgã 3 vòng xoay (đường\r\n\n vào cầu Hàm Luông)\n\n\n\n1.500\n\n3\n\nQuốc lộ 57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\n\n\nRanh huyện Mỏ Cày Nam\n\nNgã 3 đường vào xã\r\n\n Thành An\n\n\n\n800\n\n3.2\n\n\n\nNgã 3 đường vào xã\r\n\n Thành An\n\nNgã ba đường vào\r\n\n cầu Bến Bè (hết thửa 409, tờ 2)\n\n\n\n1.000\n\n3.3\n\n\n\nNgã ba đường vào\r\n\n cầu Bến Bè\n\nRanh huyện Chợ Lách\n\n\n\n800\n\n4\n\nĐường tỉnh 882\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\n\n\nNgã 3 Chợ xếp \n\nCống Chợ Xếp\n\n\n\n600\n\n4.2\n\n\n\nCống Chợ Xếp\n\nCống số 3 (ranh Tân\r\n\n Phú Tây và Phước Mỹ Trung)\n\n\n\n750\n\n4.3\n\n\n\nCống số 3 (ranh Tân\r\n\n Phú Tây và Phước Mỹ Trung)\n\nNgã 3 bền (thửa\r\n\n 1230, tờ 1)\n\n\n\n1.500\n\n4.4\n\n\n\nNgã 3 bền (thửa\r\n\n 1230, tờ 1)\n\nKhu Trung tâm Chính\r\n\n trị - Hành chính huyện\n\n\n\n2.200\n\n4.5\n\n\n\nKhu Trung tâm Chính\r\n\n trị - Hành chính huyện\n\nPhòng khám đa khoa\r\n\n An Bình (hết thửa 662, tờ 2)\n\n\n\n2.200\n\n4.6\n\n\n\nPhòng khám đa khoa\r\n\n An Bình (hết thửa 662, tờ 2)\n\nNgã 3 Cây Trâm (thửa\r\n\n 230, tờ 2)\n\n\n\n2.200\n\n5\n\nĐường huyện 32\n\nQuốc lộ 60 cũ\n\nVòng xoay đường vào\r\n\n cầu Hàm Luông\n\n\n\n800\n\nVII\n\nHUYỆN GIỒNG TRÔM\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDãy phố hàng gạo chợ thị trấn\n\nGiáp đường 885\n\nDãy phố ngang cuối\r\n\n đường (chợ cá)\n\n\n\n2.500\n\n2\n\nDãy phố ngang cuối đường (chợ cá)\n\nDãy phố hàng gạo\r\n\n chợ thị trấn\n\nBờ sông\n\n\n\n2.200\n\n3\n\nDãy phố chợ thị trấn đối diện Bưu điện cũ\n\nGiáp đường 885\n\nDãy nhà ngang cuối\r\n\n đường\n\n\n\n2.300\n\n4\n\nHai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n4.200\n\n5\n\nĐT.885\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\n\n\nCầu Chẹt Sậy\n\nHết ranh Doanh\r\n\n nghiệp dầu Tiến Phát\n\n\n\n2.000\n\n5.2\n\n\n\nHết ranh Doanh\r\n\n nghiệp dầu Tiến Phát\n\nĐường vào Trường\r\n\n Mẫu giáo Mỹ Thạnh\n\n\n\n2.400\n\n5.3\n\n\n\nĐường vào Trường\r\n\n Mẫu giáo Mỹ Thạnh\n\nĐường vào cầu Mỹ\r\n\n Thạnh\n\n\n\n3.400\n\n5.4\n\n\n\nĐường vào cầu Mỹ\r\n\n Thạnh\n\nHết ranh ngã ba\r\n\n Lương Hoà\n\n\n\n2.400\n\n5.5\n\n\n\nHết ranh ngã ba\r\n\n Lương Hoà\n\nĐến hết ranh đền\r\n\n thờ bà Nguyễn Thị Định\n\n\n\n2.000\n\n5.6\n\n\n\nHết ranh đền thờ bà\r\n\n Nguyễn Thị Định\n\nHết ranh nghĩa\r\n\n trang liệt sỹ\n\n\n\n1.500\n\n5.7\n\n\n\nHết ranh nghĩa\r\n\n trang liệt sỹ\n\nCầu đúc Lương Quới\n\n\n\n2.000\n\n5.8\n\n\n\nHết ranh cầu Đúc\r\n\n Lương Quới\n\nHết ranh cây xăng\r\n\n Lương Quới (bến Sao Quỳ)\n\n\n\n2.500\n\n5.9\n\n\n\nHết ranh cây xăng\r\n\n Lương Quới (bến Sao Quỳ)\n\nHết ranh cống Cát\r\n\n lở Bình Hoà - thị trấn\n\n\n\n1.400\n\n5.10\n\n\n\nHết ranh cống Cát\r\n\n lở Bình Hoà - thị trấn\n\nHết ranh chùa Huệ\r\n\n Khánh\n\n\n\n2.000\n\n5.11\n\n\n\nHết ranh chùa Huệ\r\n\n Khánh\n\nHết ranh chùa Huệ\r\n\n Quang\n\n\n\n2.400\n\n5.12\n\n\n\nHết ranh chùa Huệ\r\n\n Quang\n\nHết ranh Trung tâm\r\n\n Dạy nghề\n\n\n\n3.000\n\n5.13\n\n\n\nHết ranh Trung tâm\r\n\n Dạy nghề\n\nHết ranh Cổng Công\r\n\n an\n\n\n\n3.500\n\n5.14\n\n\n\nHết ranh Cổng Công\r\n\n an\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n Bình Thành\n\n\n\n2.000\n\n5.15\n\n\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n Bình Thành\n\nRanh trên ngã tư\r\n\n Giồng Trường\n\n\n\n1.400\n\n5.16\n\n\n\nRanh trên ngã tư\r\n\n Giồng Trường\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n Sơn Đốc\n\n\n\n1.100\n\n5.17\n\n\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n Sơn Đốc\n\nGiáp ranh huyện Ba\r\n\n Tri\n\n\n\n800\n\n6\n\nĐT.887\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\n\n\nGiáp ranh xã Phú\r\n\n Nhuận, thành phố Bến Tre\n\nCầu Sơn Phú 2\n\n\n\n1.500\n\n6.2\n\n\n\nCầu Sơn Phú 2\n\nCầu Nguyễn Tấn Ngãi\n\n\n\n1.200\n\n6.3\n\n\n\nCầu Nguyễn Tấn Ngãi\n\nHết ranh ngã ba Tư\r\n\n khối\n\n\n\n1.000\n\n6.4\n\n\n\nHết ranh ngã ba Tư\r\n\n khối\n\nCầu Lương Ngang\n\n\n\n1.100\n\n6.5\n\n\n\nCầu Lương Ngang\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n Sơn Đốc\n\n\n\n800\n\n7\n\nĐH.10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\n\n\nGiáp ĐT.885\n\nHết ranh ngã tư\r\n\n Bình Đông\n\n\n\n2.400\n\n7.2\n\n\n\nHết ranh ngã tư\r\n\n Bình Đông\n\nGiáp ranh huyện Ba\r\n\n Tri\n\n\n\n600\n\n8\n\nĐH.11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\n\n\nGiáp đường tỉnh 885\n\nCầu Lộ Quẹo\n\n\n\n800\n\n8.2\n\n\n\nCầu Lộ Quẹo\n\nGiáp đường tỉnh 887\n\n\n\n1.100\n\n8.3\n\n\n\nGiáp ranh ngã ba Tư\r\n\n Khối - ĐT.887\n\nRanh trên ngã ba\r\n\n đường đi Hưng Lễ\n\n\n\n600\n\n9\n\nĐường Mỹ Thạnh - Phong Nẫm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\n\n\nGiáp ĐT.885\n\nGiáp ranh xã Phong\r\n\n Nẫm\n\n\n\n1.800\n\n9.2\n\n\n\nGiáp ranh xã Phong\r\n\n Nẫm\n\nGiáp ĐH.173\n\n\n\n600\n\n10\n\nĐH.173\n\nGiáp sông Chẹt Sậy \n\nGiáp đường K20\n\n\n\n600\n\n11\n\nĐường lộ Bình Tiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\n\n\nGiáp ĐT.885\n\nGiáp tuyến tránh\n\n\n\n1.500\n\n11.2\n\n\n\nGiáp tuyến tránh\n\nCuối đường Bình\r\n\n Tiên\n\n\n\n800\n\n12\n\nĐường Mỹ Thạnh - Thuận Điền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\n\n\nGiáp ĐT.885\n\nCầu Mỹ Thạnh\n\n\n\n2.000\n\n12.2\n\n\n\nCầu Mỹ Thạnh\n\nNghĩa trang xã\r\n\n Thuận Điền cũ\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường Lương Quới - Châu Hoà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\n\n\nGiáp ĐT.885\n\nHết ranh nhà thờ Ba\r\n\n Châu\n\n\n\n1.400\n\n13.2\n\n\n\nHết ranh nhà thờ Ba\r\n\n Châu\n\nGiáp ranh ngã ba\r\n\n Cây Điệp\n\n\n\n800\n\n14\n\nĐường Bến phà Hưng Phong - PL\n\n\n\n\n\n\n\n600\n\n14.1\n\n\n\nGiáp đường 887\n\nGiáp đường huyện\r\n\n cặp sông Hàm Luông\n\n\n\n800\n\n14.2\n\n\n\nGiáp đường huyện\r\n\n cặp sông Hàm Luông\n\nBến phà Hưng Phong\r\n\n - PL\n\n\n\n600\n\n15\n\nĐường huyện cặp sông Hàm Luông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\n\n\nGiáp thành phố Bến\r\n\n Tre\n\nCầu Sơn Phú\n\n\n\n800\n\n15.2\n\n\n\nCầu Sơn Phú\n\nCầu Hưng Nhượng -\r\n\n Hưng Lễ\n\n\n\n600\n\n16\n\nĐường lộ Thủ Ngữ\n\nGiáp chợ Lương Quới\n\nCầu Thủ Ngữ\n\n\n\n800\n\n17\n\nĐường vào UBND xã Lương Hoà \n\nĐT.887\n\nUBND xã Lương Hoà\n\n\n\n600\n\n18\n\nĐường vào UBND xã Lương Phú\n\nĐT.887\n\nBến đò Lương Hoà -Lương\r\n\n Phú\n\n\n\n600\n\n19\n\nĐường vào UBND xã Thuận Điền\n\nGiáp đường vào UBND xã Lương Phú\n\nCầu Cái Sơn\n\n\n\n600\n\n20\n\nĐường vào UBND xã Sơn Phú\n\nĐT.887\n\nBến đò ấp 1\n\n\n\n600\n\n21\n\nĐường vào UBND xã Phong Mỹ\n\nGiáp ĐT.885\n\nGiáp ĐH.173\n\n\n\n600\n\n22\n\nĐường K20\n\nĐường H.10\n\nGiáp ranh Ba Tri\n\n\n\n600\n\n23\n\nĐường Hưng Nhượng - Hưng Lễ\n\nGiáp ĐT.887\n\nCầu Hưng Nhượng -\r\n\n Hưng Lễ\n\n\n\n600\n\nVIII\n\nHUYỆN BÌNH ĐẠI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐT. 883\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nĐường Bùi Sĩ Hùng\n\nĐường Đồng Khởi\n\n1\n\n4.500\n\n1.2\n\n\n\nĐường Đồng Khởi\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n6.000\n\n1.3\n\n\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\nGiáp khu phố 1, 3 ấp Bình Chiến\n\n1\n\n4.500\n\n1.4\n\n\n\nGiáp khu phố 1, 3 ấp Bình Chiến\n\nCống Soài Bọng\n\n1\n\n3.000\n\n1.5\n\n\n\nCống Soài Bọng\n\nCầu 30/4\n\n1\n\n1.400\n\n2\n\nĐường Bà Nhựt\n\nĐT.883\n\nĐ. Nguyễn Thị Định\n\n1\n\n1.800\n\n3\n\nĐ. Nguyễn Đình Chiểu\n\nĐT.883\n\nGiáp xã Đại Hoà Lộc\n\n1\n\n3.000\n\n4\n\nĐ. Đồng Khởi\n\nĐT.883\n\nCông ty CP Thuỷ sản\n\n1\n\n3.000\n\n5\n\nĐ. Nguyễn Thị Định\n\nGiáp đường Bà Nhựt\n\nĐ.Nguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n1.800\n\n6\n\nĐường 30 tháng 4\n\nGiáp đường Lê Hoàng Chiếu\n\nĐ.Nguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\n3.500\n\n7\n\nĐ. Trần Ngọc Giải\n\nGiáp đường tỉnh 883 (nhà ông Khiết)\n\nGiáp đường 30/4 (nhà may Lê Bôi)\n\n1\n\n3.600\n\n8\n\nĐ. Trần Hoàng Vũ\n\nGiáp đường tỉnh 883 (quán phở Thuý An)\n\nGiáp đường 30/4 (Đài truyền thanh huyện)\n\n1\n\n3.600\n\n9\n\nHai dãy phố cặp nhà lồng chợ thị trấn\n\nGiáp đường 883\n\nGiáp đường 30/4\n\n\n\n\n\n9.1\n\nĐ. Cách mạng tháng 8\n\n\n\n\n\n1\n\n4.800\n\n9.2\n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n1\n\n5.000\n\n10\n\nĐ. Huỳnh Tấn Phát\n\nGiáp đường 883\n\nGiáp đường Nguyễn Thị Định\n\n1\n\n1.400\n\n11\n\nĐường Bình Thắng\n\nGiáp Cầu Chợ Bình Đại\n\nGiáp Cty CP Thuỷ sản cũ\n\n1\n\n1.500\n\n12\n\nĐường 26/8\n\nGiáp đường chợ thực phẩm\n\nGiáp Cầu chợ Bình Đại\n\n1\n\n2.000\n\n13\n\nĐường 01/5\n\nGiáp đường Đồng Khởi\n\nGiáp Cầu chợ Bình Đại\n\n1\n\n1.800\n\n14\n\nĐ. chợ thực phẩm\n\nGiáp ĐT.883\n\nĐường 1/5\n\n1\n\n2.000\n\n15\n\nĐ. Lê Phát Dân\n\nGiáp ĐT.883 (Hiệu thuốc huyện)\n\nGiáp Bình Thắng\n\n1\n\n2.500\n\n16\n\nĐ. Bà Khoai\n\nGiáp đường 30/4\n\nGiáp đường Nguyễn Thị Định\n\n1\n\n2.000\n\n17\n\nĐ. Trịnh Viết Bàng\n\nGiáp đường 30/4 (Ngân hàng Công thương cũ)\n\nGiáp đường Nguyễn Thị Định (quán Hồng Phước\r\n\n 1)\n\n1\n\n1.600\n\n18\n\nĐ. Võ Thị Phò\n\nGiáp đường Nguyễn Đình Chiểu\n\nGiáp ĐT.883 (cống Xoài Bọng)\n\n2\n\n1.200\n\n19\n\nĐ. Mậu Thân\n\nGiáp đường Bùi Sĩ Hùng\n\nGiáp đường Nguyễn Đình Chiểu (cổng văn hoá\r\n\n Bình Hoà)\n\n2\n\n1.200\n\n20\n\nĐ. Lê Hoàng Chiếu\n\nGiáp ĐT.883 (nhà bảy Thảo)\n\nGiáp đường Mậu Thân (chùa Đông Phước)\n\n1\n\n2.400\n\n21\n\nĐ. Bình Thới (ĐT.883)\n\nGiáp đường Bùi Sĩ Hùng\n\nGiáp Khách sạn Mỹ Tiên\n\n1\n\n1.400\n\n22\n\nĐ. Bùi Sĩ Hùng\n\nGiáp ĐT.883 - ngã ba nhà Ba Sắt\n\nGiáp đường Mậu Thân\n\n2\n\n1.200\n\n23\n\nHai bên đường khu vực cảng cá\n\nĐường Đồng Khởi\n\nGiáp Cầu Bà Nhựt\n\n1\n\n2.000\n\n24\n\nĐ. Cầu Tàu - Bến Đình\n\n\n\n\n\n\n\n480\n\n25\n\nĐ. lộ xã Bình Thắng\n\nGiáp đường Đồng Khởi (Trụ sở UBND xã)\n\nGiáp đường Bình Thắng\n\n\n\n1.800\n\nIX\n\nHUYỆN THẠNH PHÚ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDãy phố chợ (dãy 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\n\n\nBưu điện (thửa 79 tờ bản đồ số 31\n\nChợ Cá cũ (thửa 129 tờ bản\r\n\n đồ 32), dài: 132m\n\n1\n\n2.400\n\n1.2\n\n\n\nChợ Cá cũ (thửa 130 tờ bản\r\n\n đồ 32)\n\nNhà ông Tư Thới (thửa 753 tờ bản đồ 28), dài:130m\n\n1\n\n2.000\n\n2\n\nDãy phố chợ (dãy 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\n\n\nThư viện\n\n(Thửa 73 tờ bản đồ 31)\n\nNhà Bảy Nguyện (thửa 152 tờ bản\r\n\n đồ 28), dài: 292m\n\n1\n\n2.600\n\n2.2\n\n\n\nNhà bà Võ Thị Gái (thửa 117 tờ bản đồ 28)\n\nPhòng TN & MT\r\n\n cũ (thửa 26 tờ bản đồ 10), dài: 863m\n\n1\n\n1.400\n\n2.3\n\n\n\nNhà bà Nguyễn Thị Diệu (thửa 23 tờ bản đồ\r\n\n 10) (giáp ranh phòng TN & MT)\n\nBến đò thuỷ sản\n\n(thửa 11 tờ bản đồ 11), dài: 223m\n\n1\n\n900\n\n2.4\n\n\n\nTrạm biến thế\n\n(thửa 15 tờ bản đồ 10)\n\nCống cổ Rạng (thửa 36 tờ bản đồ 11), dài: 106m\n\n2\n\n500\n\n2.5\n\n\n\nĐoạn ngã tư Nhà Thờ (thửa 73 tờ bản đồ 27)\n\nNhà ông mười Rong (thửa 131 tờ bản đồ 28), dài:\r\n\n 262m.\n\n1\n\n1.500\n\n3\n\nĐoạn QL 57\n\nTập thể ngân hàng (thửa 2 tờ bản đồ 18)\n\nNgã ba Bà Cẩu, dài:\r\n\n 357m.\n\n1\n\n1.200\n\n3.1\n\n\n\nNhà ông Phạm Văn Đức (thửa 1 tờ bản đồ 18)\n\nGiáp xã Mỹ Hưng (thửa 55 tờ bản đồ 6), dài:\r\n\n 800m\n\n1\n\n700\n\n3.2\n\n\n\nNgã ba Bà Cẩu\n\nNgã tư Nhà Thờ, dài: 524m.\n\n1\n\n1.300\n\n4\n\nĐoạn QL 57\n\nNgã ba Bà Cẩu\n\nXí nghiệp nước đá, dài: 1.064 m.\n\n1\n\n1.500\n\n4.1\n\n\n\nĐoạn từ ngã tư Nhà Thờ (thửa 73 tờ bản đồ\r\n\n 27)\n\nNgã tư Cây Da (thửa 62 tờ bản đồ 36), dài:\r\n\n 476m.\n\n1\n\n2.200\n\n4.2\n\n\n\nĐoạn từ ngã tư Cây Da\n\nBHXH Thạnh Phú (thửa 34 tờ bản đồ 54), dài:\r\n\n 718m.\n\n1\n\n800\n\n4.3\n\n\n\nĐoạn từ ngã tư Cây Da\n\nNgã tư Bến Xe (thửa 71 tờ bản đồ 34), dài:\r\n\n 328m.\n\n1\n\n1.200\n\n4.4\n\n\n\nĐoạn từ ngã tư Cây Da\n\nTrại giam cũ (thửa 209 tờ bản đồ 37), dài:\r\n\n 406m\n\n2\n\n500\n\n4.5\n\n\n\nNhà ông Phạm Văn Tặng (thửa 210 tờ bản đồ\r\n\n 37)\n\nNhà ông Trương Văn Thắng (thửa 379 tờ bản\r\n\n đồ 37), dài:\r\n\n 793m\n\n2\n\n400\n\n4.6\n\n\n\nĐoạn từ ngã ba Tam quan (thửa 15 tờ bản đồ\r\n\n 34)\n\nUBND thị trấn (thửa 77 tờ bản đồ 31), dài:\r\n\n 406m.\n\n1\n\n1.300\n\n4.7\n\n\n\nĐoạn từ tiệm vàng Vũ Lan (thửa 101 tờ bản\r\n\n đồ 32)\n\nĐầu lộ Thuỷ sản (Chi cục thuế), thửa 95 tờ\r\n\n bản đồ 28), dài: 234m.\n\n2\n\n500\n\n4.8\n\n\n\nĐoạn từ tiệm Nghĩa Hưng (thửa 139 tờ bản đồ\r\n\n 32)\n\nCổng chùa Bình Bát. (thửa 45 tờ bản đồ 36),\r\n\n dài: 168m.\n\n2\n\n500\n\n4.9\n\n\n\nĐoạn từ ngã tư Bến Xe\n\nNhà ông Nguyễn Văn Ớt (thửa 72 tờ bản đồ\r\n\n 52), dài:\r\n\n 632m\n\n2\n\n400\n\n4.10\n\n\n\nNhà ông Lê Xuân Trường (thửa 50 tờ bản đồ\r\n\n 53)\n\nNhà ông Phạm Văn Đẹp (thửa 4 tờ bản đồ 56),\r\n\n dài:\r\n\n 468m\n\n2\n\n400\n\n4.11\n\n\n\nĐoạn từ nhà ông Đệ\r\n\n (thửa 46 tờ bản đồ 26)\n\nNhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Kha (thửa 318 tờ bản đồ 6), dài: 1.016m.\n\n2\n\n400\n\n4.12\n\n\n\nViễn Thông Thạnh\r\n\n Phú (thửa 56 tờ bản đồ 27)\n\nNhà ông Nguyễn Tấn\r\n\n Dân (thửa 9 tờ bản đồ 23),dài: 360m\n\n2\n\n500\n\n4.13\n\n\n\nTừ cửa hàng Nông\r\n\n sản cũ (thửa 90 tờ bản đồ 32)\n\nNhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Việt (thửa 8 tờ bản đồ 36), dài: 211m\n\n2\n\n400\n\n4.14\n\n\n\nNhà ông Lê Văn\r\n\n Chiến (thửa 99 tờ bản đồ 35)\n\nThánh thất cao đài\r\n\n Tây Ninh (thửa 53 tờ bản đồ 53), dài: 530m\n\n2\n\n500\n\n5\n\nXã Đại Điền - ĐH.24\n\nCổng chào xã Phú Khánh (thửa 7 tờ\r\n\n bản đồ 14)\n\nHết Trạm y tế Đại Điền (thửa 227\r\n\n tờ bản đồ 15),\n\ndài:\r\n\n 588m\n\n\n\n700\n\n6\n\nXã Tân Phong – QL.57\n\nNhà Phan Văn Ân (thửa 154 tờ bản đồ\r\n\n 15)\n\nĐầu huyện lộ 24 (thửa 106 tờ bản đồ\r\n\n 15),\n\ndài:\r\n\n 262m\n\n\n\n1.400\n\n6.1\n\n\n\nNhà Phan Văn Năm (thửa 60 tờ bản đồ\r\n\n 16)\n\nĐầu lộ Cái Lức (thửa 370 tờ bản đồ\r\n\n 17),\n\ndài:\r\n\n 315m.\n\n\n\n1.000\n\n6.2\n\n\n\nĐầu huyện lộ 24 (thửa 79 tờ bản đồ\r\n\n 15)\n\nHết nhà Phan Văn Năm (thửa 40 tờ bản đồ\r\n\n 15),\n\ndài:\r\n\n 200m\n\n\n\n1.400\n\n6.3\n\n\n\nNhà Phan Văn Ân (thửa 15 tờ bản đồ\r\n\n 4)\n\nLộ đan nhà Sáu Quí (thửa 25 tờ bản đồ\r\n\n 25),\n\ndài:\r\n\n 170m\n\n\n\n1.000\n\n6.4\n\nĐH.24\n\nĐầu cầu Tân Phong (thửa 19 tờ bản đồ\r\n\n 15)\n\nLộ mới (đường Bảy Phong) (thửa 420\r\n\n tờ bản đồ 12),\n\ndài:\r\n\n 300m\n\n\n\n800\n\n6.5\n\nĐH.24\n\nTrạm y tế (thửa 140 tờ bản đồ\r\n\n 15)\n\nCống Sáu Anh (thửa 4 tờ bản đồ\r\n\n 25),\n\ndài:\r\n\n 220m\n\n\n\n900\n\n7\n\nXã Phú Khánh - ĐH.24\n\nLộ đan nhà Trần Bá Hùng (thửa 155\r\n\n tờ bản đồ 18)\n\nHết trường mẫu giáo trung tâm (thửa 105\r\n\n tờ bản đồ 18),\n\ndài:\r\n\n 400m\n\n\n\n500\n\n8\n\nXã Quới Điền- QL57\n\nLộ kho bạc (Nhà Thờ) (thửa 30 tờ bản đồ\r\n\n 28)\n\nHuyện lộ 26 (thửa 88 tờ bản đồ\r\n\n 20),\n\ndài:\r\n\n 331m\n\n\n\n800\n\n8.1\n\n\n\nHuyện lộ 26 (thửa 87 tờ bản đồ\r\n\n 20)\n\nTrường THCS (thửa 37 tờ bản đồ\r\n\n 20), dài: 345m\n\n\n\n700\n\n8.2\n\n\n\nHồ Văn Nhứt (thửa 36 tờ bản đồ\r\n\n 20)\n\nNhà ông Phạm Văn Hải (thửa 202 tờ bản đồ\r\n\n 19), dài: 237m\n\n\n\n600\n\n8.3\n\n\n\nNhà thờ Quới Điền (thửa\r\n\n 5 tờ bản đồ 29)\n\nNhà ông Nguyễn Văn Thật (thửa 2 tờ\r\n\n bản đồ 30),\n\ndài: 395m\n\n\n\n500\n\n8.4\n\n\n\nPhạm Văn Hải (thửa\r\n\n 204 tờ bản đồ 19)\n\nKênh Chín Thước (thửa 2 tờ bản đồ\r\n\n 13), dài: 273m\n\n\n\n500\n\n8.5\n\nĐH: 26\n\nNhà bà Đào Thị Tươi\r\n\n (thửa 86 tờ bản đồ 20)\n\nNhà ông Phan Văn\r\n\n Tranh (thửa 13 tờ bản đồ 27), dài: 62m\n\n\n\n600\n\n9\n\nXã Mỹ Hưng - ĐH.25\n\nCổng UBND xã (thửa\r\n\n 9 tờ bản đồ 11)\n\nHết trường cấp 2 (thửa\r\n\n 85 tờ bản đồ 11), dài: 220m\n\n\n\n350\n\n9.1\n\n\n\nMặt đập chợ Giồng Chùa (thửa 45 tờ\r\n\n bản đồ 11)\n\nRanh đê bao (hết ngã ba đường về Mỹ An) (thửa 131\r\n\n tờ bản đồ 8),\n\ndài:\r\n\n 330m\n\n\n\n300\n\n9.2\n\nĐH.25\n\nRanh UBND xã (thửa 9 tờ bản đồ\r\n\n 11)\n\nCống Hai Tấn (thửa 7 tờ bản đồ\r\n\n 9),\n\ndài:\r\n\n 280m\n\n\n\n350\n\n9.3\n\n\n\nNhà văn hoá xã (thửa 5 tờ bản đồ\r\n\n 11)\n\nNhà ông Lê Văn Thái (thửa 23 tờ bản đồ 11),\r\n\n dài: 101m\n\n\n\n500\n\n9.4\n\nQL.57\n\nNhà nghỉ Thái Kiều (Thửa 319 tờ bản đồ\r\n\n 15)\n\nHết cây xăng Thiên Phúc (Thửa 390\r\n\n tờ bản đồ 15)\r\n\n Dài: 290m\n\n\n\n400\n\n10\n\nXã An Thạnh ĐH.27\n\nĐầu cầu nhà Thờ xã An Thạnh (thửa 223\r\n\n tờ bản đồ 5)\n\nĐầu chợ An Thạnh ĐH.19 (thửa 126\r\n\n tờ bản đồ 5),\n\ndài:\r\n\n 120m\n\n\n\n700\n\n10.1\n\nĐH.19 cũ\n\nĐầu ĐH.19 (thửa 703 tờ bản đồ\r\n\n 5)\n\nNhánh rẽ lộ Cống Đá. (thửa 973 tờ bản đồ\r\n\n 5),\n\ndài:\r\n\n 200m\n\n\n\n600\n\n10.2\n\n\n\nĐầu huyện lộ 27 (thửa 702 tờ bản đồ\r\n\n 5)\n\nCổng chào xã An Thạnh (thửa 2027 tờ bản\r\n\n đồ 5), dài: 1948m\n\n\n\n400\n\n11\n\nXã Bình Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\n\n\nXí nghiệp nước đá (thửa 59 tờ bản đồ\r\n\n 1)\n\nNgã tư Bến Sung (thửa 120 tờ bản đồ\r\n\n 1), dài: 180m\n\n\n\n800\n\n10.2\n\nQL.57\n\nNgã tư Bến Sung (thửa 121 tờ bản đồ\r\n\n 1)\n\nHuyện đội (thửa 530 tờ bản\r\n\n đồ1),\n\ndài:\r\n\n 433m.\n\n\n\n800\n\n10.3\n\n\n\nNhà ông Nguyễn Văn Hải (thửa 528\r\n\n tờ bản đồ 1)\n\nGiáp ranh An Thuận (thửa 1060 tờ bản\r\n\n đồ 1), dài: 1.689m\n\n\n\n550\n\n11.4\n\n\n\nNhà bà Nguyễn Thị Hạnh (thửa 50 tờ\r\n\n bản đồ 1)\n\nNhà ông Nguyễn Văn Lượm (thửa 21 tờ\r\n\n bản đồ 1), dài: 193m\n\n\n\n1.100\n\n11.5\n\nĐH 25\n\nNgã tư Bến Sung (Thánh thất) (thửa 22 tờ\r\n\n bản đồ 1)\n\nNhà ông Phạm Văn Khoa (thửa 451 tờ bản đồ\r\n\n 1),\n\ndài:\r\n\n 302m\n\n\n\n500\n\n11.6\n\n\n\nNhà ông Nghe (thửa 41 tờ bản đồ\r\n\n 2)\n\nTrường tiểu học Bình Thạnh (thửa 1249\r\n\n tờ bản đồ 2),\n\ndài:\r\n\n 1159m\n\n\n\n400\n\n11.7\n\n\n\nĐầu quốc lộ 57 (nhà ông tám Thân) (thửa 51 tờ\r\n\n bản đồ 1)\n\nNhà ông Lê Văn Rớt (trường cua) (thửa 1 tờ\r\n\n bản đồ 2), dài: 462m\n\n\n\n300\n\n12\n\nXã An Điền (ĐH.29)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\n\n\nNgã ba ĐH.29\n\n(mặt tiền chợ) (thửa 572 tờ bản đồ\r\n\n 4A)\n\nHết nhà ông Trần Văn Mai (thửa 648\r\n\n tờ bản đồ 4A),\n\ndài: 350m\n\n\n\n400\n\n12.2\n\n\n\nNhà bà Nguyễn Thị Hằng (thửa 573\r\n\n tờ bản đồ 4A)\n\nNhà ông Phạm Văn Đoàn (hướng xuống Dự án\r\n\n 146,98ha) (thửa\r\n\n 585 tờ bản đồ 4A), dài: 332m\n\n\n\n300\n\n13\n\nXã Giao Thạnh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nĐH.30\n\nQL.57\n\nCuối Trạm y tế (thửa 742\r\n\n tờ bản đồ 2),\n\ndài:\r\n\n 125m\n\n\n\n550\n\n13.2\n\nĐH.30 (HL.07)\n\nTiệm vàng Ngọc\r\n\n Thành (thửa 539 tờ bản đồ 2)\n\nLộ Bờ Lớn, dài:\r\n\n 700m\n\n\n\n700\n\n13.3\n\nQL.57\n\nTrường tiểu học (thửa 742 tờ bản đồ\r\n\n 2)\n\nNửa mặt đập Khém Thuyền. Dài: 950m\n\n\n\n1.100\n\n14\n\nXã An Nhơn (QL.57)\n\nNhà ông Đoàn Gia Mô (thửa 446 tờ bản đồ\r\n\n 2)\n\nHết nhà ông Đặng Văn Khởi (thửa 118\r\n\n tờ bản đồ 3),\n\ndài:1000m\n\n\n\n400\n\n15\n\nXã An Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\n\n\nCây xăng Hồng Đào (QL.57) (thửa 2910\r\n\n tờ bản đồ 1)\n\nHết nhà ông Lê Văn Liềm (ĐH.27 về An Thạnh)\r\n\n (thửa\r\n\n 1351 tờ bản đồ 1), dài:\r\n\n 200m\n\n\n\n600\n\n15.2\n\n\n\nĐầu ĐH.27 Ngô Thị Chuông (hướng về An Qui) (thửa 1372\r\n\n tờ bản đồ 1)\n\nHết nhà ông Lê Văn Thanh (thửa 1391\r\n\n tờ bản đồ 1),\n\ndài: 200m\n\n\n\n800\n\n15.3\n\n\n\nĐH 27(hướng An Thạnh) nhà bà Nguyễn Thị Vé (thửa 1353\r\n\n tờ bản đồ 1)\n\nHết nhà bà Trần Thị Ri (thửa 1190\r\n\n tờ bản đồ 1),\n\ndài:\r\n\n 350m\n\n\n\n500\n\n15.4\n\n\n\nĐầu QL.57 (hướng về Bến Trại) (thửa 2874\r\n\n tờ bản đồ 1)\n\nHết nhà ông Nguyễn Văn Mộng (thửa 1847\r\n\n tờ bản đồ 1),\n\ndài: 350m\n\n\n\n500\n\n16\n\nXã An Qui (QL.57)\n\nCầu sắt An Qui (Thửa 699 tờ bản đồ\r\n\n 6)\n\nNgã ba An Điền (thửa 954 tờ bản đồ\r\n\n 6), dài: 2423m\n\n\n\n500\n\n17\n\nXã Thạnh Hải (lộ liên xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17.1\n\n\n\nTrại tôm giống Ba Trọng (thửa 265\r\n\n tờ bản đồ 4)\n\nCây xăng Hiệp Thành Triệu (thửa 1763\r\n\n tờ bản đồ 4), dài: 1389m\n\n\n\n500\n\n17.2\n\n\n\nNgã ba mũi tàu Nhà ông Dương Công Anh (thửa 1338\r\n\n tờ bản đồ 4)\n\nNhà bà Lê Thị Tú (thửa 1755 tờ bản\r\n\n đồ 4), dài: 1753m\n\n\n\n450\n\n17.3\n\nQL.57\n\nNhà ông Hồ Văn Mãi (thửa 1295 tờ bản\r\n\n đồ 4)\n\nNhà ông Hà Bảo Trân (thửa 1348 tờ bản\r\n\n đồ 4), dài: 557m\n\n\n\n450\n\n18\n\nXã Thạnh Phong (QL.57)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18.1\n\n\n\nNhà ông Huỳnh Tư Huy (thửa 991 tờ bản đồ\r\n\n 3)\n\nNhà ông Đinh Minh Xuyên (thửa 779\r\n\n tờ bản đồ 3), dài: 734m\n\n\n\n450\n\n18.2\n\n\n\nNhà ông Mai Văn Búp (thửa 602 tờ bản đồ\r\n\n 2)\n\nNhà ông Bùi Công He (thửa 886 tờ bản đồ\r\n\n 2), dài: 918m\n\n\n\n450\n\nPHỤ LỤC II\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT Ở CỦA CÁC HẺM THUỘC CÁC PHƯỜNG, XÃ CỦA THÀNH PHỐ BẾN TRE VÀ CÁC ẤP, KHU\r\n\nPHỐ CỦA THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh\r\n\nBến Tre năm 2012)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nĐộ rộng của hẻm\n\nLớn hơn 3m\n\nTừ 2m-3m\n\nNhỏ hơn 2m\n\nChiều sâu \r\n\n của hẻm \r\n\n so với \r\n\n đường \r\n\n chính\n\n\n\nGiá đất mép \r\n\n ở mặt tiền lộ \n\nNhỏ hơn 85m\n\nTừ 85m đến dưới\r\n\n 135m\n\nTừ 135m đến dưới\r\n\n 185 m\n\nTừ 185m trở lên\n\nNhỏ hơn 85m\n\nTừ 85m đến dưới\r\n\n 135m\n\nTừ 135m đến dưới\r\n\n 185m\n\nTừ 185m trở lên\n\nNhỏ hơn 85m\n\nTừ 85 m đến dưới\r\n\n 135m\n\nTừ 135m đến dưới\r\n\n 185m\n\nTừ 185 m trở lên\n\n23.000\n\n6.000\n\n4.800\n\n4.200\n\n3.600\n\n4.800\n\n3.840\n\n3.360\n\n2.880\n\n3.600\n\n2.880\n\n2.520\n\n2.160\n\n20.000\n\n6.000\n\n4.800\n\n4.200\n\n3.600\n\n4.800\n\n3.840\n\n3.360\n\n2.880\n\n3.600\n\n2.880\n\n2.520\n\n2.160\n\n18.000\n\n6.000\n\n4.800\n\n4.200\n\n3.600\n\n4.800\n\n3.840\n\n3.360\n\n2.880\n\n3.600\n\n2.880\n\n2.520\n\n2.160\n\n17.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.500\n\n3.000\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.800\n\n2.400\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n15.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.500\n\n3.000\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.800\n\n2.400\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n12.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.500\n\n3.000\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.800\n\n2.400\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n10.000\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.800\n\n2.400\n\n3.200\n\n2.560\n\n2.240\n\n1.920\n\n2.400\n\n1.920\n\n1.680\n\n1.440\n\n8.000\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n2.400\n\n1.920\n\n1.680\n\n1.440\n\n1.800\n\n1.440\n\n1.260\n\n1.080\n\n7.300\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n2.400\n\n1.920\n\n1.680\n\n1.440\n\n1.800\n\n1.440\n\n1.260\n\n1.080\n\n7.000\n\n3.000\n\n2.400\n\n2.100\n\n1.800\n\n2.400\n\n1.920\n\n1.680\n\n1.440\n\n1.800\n\n1.440\n\n1.260\n\n1.080\n\n6.300\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.750\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.400\n\n1.200\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.050\n\n900\n\n6.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.750\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.400\n\n1.200\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.050\n\n900\n\n5.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.750\n\n1.500\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.400\n\n1.200\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.050\n\n900\n\n4.800\n\n2.400\n\n1.920\n\n1.680\n\n1.440\n\n1.920\n\n1.536\n\n1.344\n\n1.152\n\n1.440\n\n1.152\n\n1.008\n\n864\n\n4.500\n\n2.250\n\n1.800\n\n1.575\n\n1.350\n\n1.800\n\n1.440\n\n1.260\n\n1.080\n\n1.350\n\n1.080\n\n945\n\n810\n\n4.400\n\n2.200\n\n1.760\n\n1.540\n\n1.320\n\n1.760\n\n1.408\n\n1.232\n\n1.056\n\n1.320\n\n1.056\n\n924\n\n792\n\n4.300\n\n2.150\n\n1.720\n\n1.505\n\n1.290\n\n1.720\n\n1.376\n\n1.204\n\n1.032\n\n1.290\n\n1.032\n\n903\n\n774\n\n4.200\n\n2.100\n\n1.680\n\n1.470\n\n1.260\n\n1.680\n\n1.344\n\n1.176\n\n1.008\n\n1.260\n\n1.008\n\n882\n\n756\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.400\n\n1.200\n\n1.600\n\n1.280\n\n1.120\n\n960\n\n1.200\n\n960\n\n840\n\n720\n\n3.800\n\n1.900\n\n1.520\n\n1.330\n\n1.140\n\n1.520\n\n1.216\n\n1.064\n\n912\n\n1.140\n\n912\n\n798\n\n684\n\n3.700\n\n1.850\n\n1.480\n\n1.295\n\n1.110\n\n1.480\n\n1.184\n\n1.036\n\n888\n\n1.110\n\n888\n\n777\n\n666\n\n3.600\n\n1.800\n\n1.440\n\n1.260\n\n1.080\n\n1.440\n\n1.152\n\n1.008\n\n864\n\n1.080\n\n864\n\n756\n\n648\n\n3.500\n\n1.750\n\n1.400\n\n1.225\n\n1.050\n\n1.400\n\n1.120\n\n980\n\n840\n\n1.050\n\n840\n\n735\n\n630\n\n3.400\n\n1.700\n\n1.360\n\n1.190\n\n1.020\n\n1.360\n\n1.088\n\n952\n\n816\n\n1.020\n\n816\n\n714\n\n612\n\n3.200\n\n1.600\n\n1.280\n\n1.120\n\n960\n\n1.280\n\n1.024\n\n896\n\n768\n\n960\n\n768\n\n672\n\n576\n\n3.100\n\n1.550\n\n1.240\n\n1.085\n\n930\n\n1.240\n\n992\n\n868\n\n744\n\n930\n\n744\n\n651\n\n558\n\n3.000\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.050\n\n900\n\n1.200\n\n960\n\n840\n\n720\n\n900\n\n720\n\n630\n\n540\n\n2.800\n\n1.400\n\n1.120\n\n980\n\n840\n\n1.120\n\n896\n\n784\n\n672\n\n840\n\n672\n\n588\n\n504\n\n2.600\n\n1.300\n\n1.040\n\n910\n\n780\n\n1.040\n\n832\n\n728\n\n624\n\n780\n\n624\n\n546\n\n468\n\n2.500\n\n1.250\n\n1.000\n\n875\n\n750\n\n1.000\n\n800\n\n700\n\n600\n\n750\n\n600\n\n525\n\n450\n\n2.400\n\n1.200\n\n960\n\n840\n\n720\n\n960\n\n768\n\n672\n\n576\n\n720\n\n576\n\n504\n\n432\n\n2.300\n\n1.150\n\n920\n\n805\n\n690\n\n920\n\n736\n\n644\n\n552\n\n690\n\n552\n\n483\n\n414\n\n2.200.\n\n1.100\n\n880\n\n770\n\n660\n\n880\n\n704\n\n616\n\n528\n\n660\n\n528\n\n462\n\n396\n\n2.100\n\n1.050\n\n840\n\n735\n\n630\n\n840\n\n672\n\n588\n\n504\n\n630\n\n504\n\n441\n\n378\n\n2.000\n\n1.000\n\n800\n\n700\n\n600\n\n800\n\n640\n\n560\n\n480\n\n600\n\n480\n\n420\n\n360\n\n1.800\n\n900\n\n720\n\n630\n\n540\n\n720\n\n576\n\n504\n\n432\n\n540\n\n432\n\n378\n\n324\n\n1.700\n\n850\n\n680\n\n595\n\n510\n\n680\n\n544\n\n476\n\n408\n\n510\n\n408\n\n357\n\n306\n\n1.600\n\n800\n\n640\n\n560\n\n480\n\n640\n\n512\n\n448\n\n384\n\n480\n\n384\n\n336\n\n288\n\n1.500\n\n750\n\n600\n\n525\n\n450\n\n600\n\n480\n\n420\n\n360\n\n450\n\n360\n\n315\n\n270\n\n1.400\n\n700\n\n560\n\n490\n\n420\n\n560\n\n448\n\n392\n\n336\n\n420\n\n336\n\n294\n\n252\n\n1.300\n\n650\n\n520\n\n455\n\n390\n\n520\n\n416\n\n364\n\n312\n\n390\n\n312\n\n273\n\n234\n\n1.200\n\n600\n\n480\n\n420\n\n360\n\n480\n\n384\n\n336\n\n288\n\n360\n\n288\n\n252\n\n216\n\n1.100\n\n550\n\n440\n\n385\n\n330\n\n440\n\n352\n\n308\n\n264\n\n330\n\n264\n\n231\n\n198\n\n1.000\n\n500\n\n400\n\n350\n\n300\n\n400\n\n320\n\n280\n\n240\n\n300\n\n240\n\n210\n\n180\n\n960\n\n480\n\n384\n\n336\n\n288\n\n384\n\n307\n\n267\n\n230\n\n288\n\n230\n\n202\n\n173\n\n900\n\n450\n\n360\n\n315\n\n270\n\n360\n\n288\n\n252\n\n216\n\n270\n\n216\n\n189\n\n162\n\n850\n\n425\n\n340\n\n298\n\n255\n\n340\n\n272\n\n238\n\n204\n\n255\n\n204\n\n179\n\n153\n\n840\n\n420\n\n336\n\n294\n\n252\n\n336\n\n269\n\n235\n\n202\n\n252\n\n202\n\n176\n\n151\n\n800\n\n400\n\n320\n\n280\n\n240\n\n320\n\n256\n\n224\n\n192\n\n240\n\n192\n\n168\n\n\n\n750\n\n375\n\n300\n\n262\n\n225\n\n300\n\n240\n\n210\n\n180\n\n225\n\n180\n\n157\n\n\n\n700\n\n350\n\n280\n\n245\n\n210\n\n289\n\n224\n\n196\n\n168\n\n210\n\n168\n\n\n\n\n\n650\n\n325\n\n260\n\n228\n\n195\n\n260\n\n208\n\n182\n\n156\n\n195\n\n156\n\n\n\n\n\n600\n\n300\n\n240\n\n210\n\n180\n\n240\n\n192\n\n168\n\n\n\n192\n\n153\n\n\n\n\n\n550\n\n275\n\n220\n\n193\n\n165\n\n220\n\n176\n\n154\n\n\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n250\n\n200\n\n175\n\n150\n\n200\n\n160\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n480\n\n240\n\n192\n\n168\n\n\n\n192\n\n153\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n450\n\n225\n\n180\n\n158\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n200\n\n160\n\n\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\n175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\nIII\n\nVỊ\r\n\nTRÍ ĐẤT KHU VỰC CHỢ XÃ\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuy định về giá các loại đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2012)\n\nSTT\n\nHUYỆN BÌNH ĐẠI\n\nĐoạn đường\n\nĐường\n\nTừ\n\nĐến\n\n01\n\nLong\r\n\n Hoà\n\nĐường Đê Tây\n\nThửa\r\n\n 15(13) \n\nThửa\r\n\n 37(13)\n\nThửa\r\n\n 8(13)\n\nThửa\r\n\n 13(13)\n\nĐ.Long Định - Long Hoà\n\nThửa\r\n\n 317(8)\n\nThửa\r\n\n 342(8)\n\nThửa\r\n\n 1(13)\n\nThửa\r\n\n 13(13)\n\nThửa\r\n\n 315(8)\n\nThửa\r\n\n 343(8)\n\nThửa\r\n\n 15(13)\n\nThửa\r\n\n 39(13)\n\n02\n\nLong\r\n\n Định\n\nĐH.07\n\nThửa\r\n\n 164(7)\n\nThửa\r\n\n 320(7)\n\nThửa\r\n\n 207(7)\n\nThửa\r\n\n 163(7)\n\nĐ. Long Định - Long Hoà\n\n305(7)\n\n215(7)\n\n03\n\nTam\r\n\n Hiệp\n\nĐường vào UBND xã\n\nThửa\r\n\n 88(9)\n\nThửa\r\n\n 91(9)\n\nThửa\r\n\n 144(9)\n\nThửa\r\n\n 147(9)\n\nThửa\r\n\n 231(8) và 259(8)\n\n04\n\nPhú\r\n\n Thuận\n\nĐH.07\n\nThửa\r\n\n 71(2)\n\nThửa\r\n\n 73(2)\n\nĐường vào UBND xã\n\nThửa\r\n\n 76(2)\n\nThửa\r\n\n 85(2)\n\nThửa\r\n\n 81(2)\n\nThửa\r\n\n 117(2)\n\nHai bên dãy phố chợ\n\nThửa\r\n\n 116(2)\n\nThửa\r\n\n 120(20) \n\nThửa\r\n\n 110(2), 111(2), 112(2)\n\n05\n\nChâu\r\n\n Hưng\n\nCặp chợ\n\nThửa\r\n\n 26(8)\n\nThửa\r\n\n 38(8)\n\nĐT.883\n\nThửa\r\n\n số 1(8)\n\nThửa\r\n\n 34(8)\n\nThửa\r\n\n số 1(7)\n\nThửa\r\n\n số 23(7)\n\nLộ xã\n\nThửa\r\n\n số 6(7)\n\nThửa\r\n\n 24(7)\n\n06\n\nThới\r\n\n Lai\n\nĐH.09\n\nThửa\r\n\n 30(10) và thửa 32(10)\n\nThửa\r\n\n 405(6) và thửa 64(6)\n\nĐT.883\n\nThửa\r\n\n 6(8) và thửa 57(8)\n\nThửa\r\n\n 415(6) và thửa 20(11)\n\n07\n\nVang\r\n\n Quới Đông\n\nĐH.07\n\nThửa\r\n\n 143(8) và thửa 63(8)\n\nThửa\r\n\n 31(8) và thửa 2(8)\n\nĐường Cây Dương\n\nThửa\r\n\n 173(8) và thửa 150(8)\n\nThửa\r\n\n 20(8) và thửa 23(8)\n\n08\n\nVang\r\n\n Quới Tây\n\nHai bên ĐH.07\n\nThửa\r\n\n 160(9)\n\nThửa\r\n\n 195(9)\n\nThửa\r\n\n 93(9)\n\nThửa\r\n\n 125(9)\n\nHai bên Đ. Bến Giồng\n\nThửa\r\n\n 163(9)\n\nThửa\r\n\n 202(9)\n\nThửa\r\n\n 203(9)\n\nThửa\r\n\n 207(9)\n\nKhu dân cư tiếp giáp với\r\n\n chợ\n\nThửa\r\n\n 160(9)\n\nThửa\r\n\n 207(9)\n\n09\n\nPhú\r\n\n Vang\n\nHai bên ĐH.07\n\nThửa\r\n\n 203(11)\n\nThửa\r\n\n 207(11)\n\nThửa\r\n\n 208(11)\n\nThửa\r\n\n 231(11)\n\nĐường vào UBND xã\n\nThửa\r\n\n 209(11)\n\nThửa\r\n\n 211(11)\n\n10\n\nLộc\r\n\n Thuận\n\n10.1\n\nLộc\r\n\n Sơn\n\nĐT-883\n\nThửa\r\n\n 73(16)\n\nThửa\r\n\n 42(19)\n\nThửa\r\n\n 55(16)\n\nThửa\r\n\n 21(19)\n\nĐ. Lộ làng\n\nThửa\r\n\n 52(17)\n\nThửa\r\n\n 87(17)\n\nThửa\r\n\n 33(17)\n\nThửa\r\n\n 73(17)\n\nĐ. Hương lộ xã\n\nThửa\r\n\n 97(17)\n\nThửa\r\n\n 436(15)\n\nThửa\r\n\n 88(17)\n\nThửa\r\n\n 498(15)\n\n10.2\n\nLộc\r\n\n Thành\n\nĐ. Lộ làng\n\nThửa\r\n\n 69(11)\n\nThửa\r\n\n 219(5)\n\nThửa\r\n\n 73(11)\n\nThửa\r\n\n 255(5)\n\n11\n\nPhú\r\n\n Long (giáp khu vực chợ Định Trung)\n\nĐT.883\n\nThửa\r\n\n 24(6)\n\nThửa\r\n\n 53(6)\n\n12\n\nĐịnh\r\n\n Trung\n\nĐT.883\n\nThửa\r\n\n 89(34)\n\nThửa\r\n\n 90(34)\n\nĐ. Ao Vuông\n\nThửa\r\n\n 26(34)\n\nThửa\r\n\n 74(34)\n\nThửa\r\n\n 29(34)\n\nThửa\r\n\n 61(34)\n\nKhu dân cư tiếp giáp với\r\n\n chợ\n\nThửa\r\n\n 19(34)\n\nThửa\r\n\n 65(34)\n\nThửa\r\n\n 24(34)\n\nThửa\r\n\n 33(34)\n\n13\n\nBình\r\n\n Thới\n\nĐH.06\n\nThửa\r\n\n 71(12)\n\nThửa\r\n\n 28(12)\n\nThửa\r\n\n 129(12)\n\nThửa\r\n\n 44(12)\n\n14\n\nĐại\r\n\n Hoà Lộc\n\nĐường Bình Thới - Đại Hoà\r\n\n Lộc\n\nThửa\r\n\n 153(8)\n\nThửa\r\n\n 158(8)\n\nThửa\r\n\n 171(7)\n\nThửa\r\n\n 253(7)\n\n15\n\nThạnh\r\n\n Trị\n\nĐH.08\n\nThửa\r\n\n 79(18)\n\nThửa\r\n\n 85(18) \n\nThửa\r\n\n 83(19), 85(19), 237(19), 120(19)\n\n16\n\nThạnh\r\n\n Phước\n\nHai bên ĐT.883\n\nThửa\r\n\n 135(44)\n\nThửa\r\n\n 208(44)\n\nThửa\r\n\n 144(44)\n\nThửa\r\n\n 220(44)\n\n17\n\nThừa\r\n\n Đức\n\nĐT.883\n\nThửa\r\n\n 251(11)\n\nThửa\r\n\n 384(11)\n\nThửa\r\n\n 387(11)\n\nThửa\r\n\n 505(11)\n\nĐường ấp Thừa Long\n\nThửa\r\n\n 302(11)\n\nThửa\r\n\n 306(11)\n\nThửa\r\n\n 255(11)\n\nThửa\r\n\n 258(11)\n\n253(11), 254(11)\n\n18\n\nThới\r\n\n Thuận\n\nHai bên ĐT.883\n\nThửa\r\n\n 269(13)\n\nThửa\r\n\n 367(13)\n\n\n\n\n\n\n\nThửa\r\n\n 596(13)\n\nThửa\r\n\n 602(13) \n\n\n\n\n\n\n\nThửa\r\n\n 592(13), 593(13), 594(13), 595(13)\n\nSTT\n\nHUYỆN THẠNH PHÚ\n\nĐoạn đường\n\nĐường\n\nTừ\n\nĐến\n\n01\n\nPhú\r\n\n Khánh\n\n\n\nNhà bà Nguyễn Thi\r\n\n Sa (thửa 27 tờ bản đồ 17)\n\nNhà bà Lê Thị Loan (thửa\r\n\n 19 tờ bản đồ 17), dài: 81m\n\n\n\nNhà bà Phạm Thị Ngọc Yến (thửa 56 tờ bản đồ\r\n\n 17)\n\nNhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Thuỷ (thửa 7 tờ bản đồ 17), dài: 18m\n\n\n\nNhà ông Võ Văn\r\n\n Thành (thửa 71 tờ bản đồ 17)\n\nNhà ông Phạm Văn\r\n\n Rép (thửa 75 tờ bản đồ 17), dài: 33m\n\n02\n\nĐại Điền\n\n\n\nUBND xã (thửa 28 tờ bản đồ 15)\n\nNgà ông Nguyễn\r\n\n Thanh Hải (thửa 151 tờ bản đồ 15)\n\n\n\nNhà bà Phạm Thị\r\n\n Mười (thửa 107 tờ bản đồ 15)\n\nNhà bà Phạm Thị Lệ\r\n\n (thửa 125 tờ bản đồ 15), dài: 142m\n\n03\n\nTân Phong\n\n\n\nTrạm cấp thoát nước\r\n\n (thửa 93 tờ bản đồ 15)\n\nĐầu cầu Tân Phong\r\n\n (thửa 80 tờ bản đồ 15), dài: 103m\n\n04\n\nThới Thạnh\n\n\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 230 tờ bản đồ 4)\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 230 tờ bản đồ 4), dài: 8m\n\n05\n\nQuới Điền\n\n\n\nDãy A quốc lộ 57\r\n\n (thửa 4 tờ bản đồ 27)\n\nRạch Cầu Đúc (thửa\r\n\n 28 tờ bản đồ 27), dài: 65m\n\n\n\nDãy B quốc lộ 57\r\n\n (thửa 23 tờ bản đồ 27)\n\nRạch Cầu Đúc (thửa\r\n\n 29 tờ bản đồ 27), dài: 65m\n\n06\n\nHoà Lợi\n\n\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 387 tờ bản đồ 18)\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 392 tờ bản đồ 18), dài: 24m\n\n\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 393 tờ bản đồ 18)\n\nUBND xã quản lý\r\n\n (thửa 398 tờ bản đồ 18), dài: 24m\n\n07\n\nMỹ Hưng\n\n\n\nNhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Cất (thửa 26 tờ bản đồ 11)\n\nNhà ông Lê Hoàng\r\n\n Thơ (thửa 108 tờ bản đồ 11), dài: 47m\n\n08\n\nAn Thuận\n\n\n\nNhà ông Bùi Văn Sâm\r\n\n (thửa 1481 tờ bản đồ 1)\n\nNhà ông Đặng Thành\r\n\n Phiên (thửa 1471 tờ bản đồ 1), dài: 107m\n\n09\n\nAn Thạnh\n\n\n\nDãy A từ nhà ông\r\n\n Lương Văn Ngô (thửa 2429 tờ bản đồ 5)\n\nNhà ông Trần Văn\r\n\n Nhôn (thửa 2436 tờ bản đồ 5), dài: 35m\n\n\n\nDãy B Nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Trí (thửa 2428 tờ bản đồ 5)\n\nNhà ông Nguyễn Hữu\r\n\n Trí (thửa 2145 tờ bản đồ 5), dài: 44m\n\n10\n\nGiao Thạnh\n\n\n\nNhà bà Phạm Thị\r\n\n Loan (thửa 574 tờ bản đồ 2)\n\nNhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Lược (thửa 538 tờ bản đồ 2), dài: 36m\n\n\n\nNhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Khen (thửa 537 tờ bản đồ 2)\n\nNhà ông Phạm Thành\r\n\n Thật (thửa 506 tờ bản đồ 2), dài: 74m\n\n\n\nNhà ông Phạm Thành\r\n\n Thật (thửa 506 tờ bản đồ 2)\n\nQuốc lộ 57 nhà bà\r\n\n Nguyễn Thị Trình (thửa 528 tờ bản đồ 2), dài: 59m\n\n\n\nNhà ông Lưu Văn\r\n\n Dũng (thửa 534 tờ bản đồ 2)\n\nNhà ông Phạm Thành\r\n\n Thật (thửa 506 tờ bản đồ 2), dài: 52m\n\n", + "id": 104772 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104773.json b/contexts/context_104773.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..03a6bef4b6a861776db19f0e3fd9962246d6a5ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_104773.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-241-KH-UBND-2020-thuc-hien-Ket-luan-80-KL-TW-thanh-pho-Ha-Noi-471329.aspx", + "name": "Ke-hoach-241-KH-UBND-2020-thuc-hien-Ket-luan-80-KL-TW-thanh-pho-Ha-Noi-471329", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 241/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 12\r\n\n năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 80-KL/TW NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 2020 CỦA BAN BÍ THƯ\r\n\nVỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 32-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH\r\n\nĐẠO CỦA ĐẢNG TRONG CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, NÂNG CAO Ý THỨC CHẤP\r\n\nHÀNH PHÁP LUẬT CỦA CÁN BỘ, NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện Kết luận số 80-KL/TW ngày\r\n\n20/6/2020 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí\r\n\nthư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, Nhân dân; Quyết định số\r\n\n1521/QĐ-TTg ngày 06/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nKết luận số 80-KL/TW; Kế hoạch số 02-KH/TU ngày 06/11/2020\r\n\ncủa Thành ủy thực hiện Kết luận số 80-KL/TW, UBND Thành phố ban hành kế hoạch\r\n\nthực hiện Kết luận số 80-KL/TW như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nKịp thời tổ chức quán triệt, thực hiện\r\n\nnghiêm túc, đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp tại Kết luận số 80-KL/TW, Quyết định số 1521/QĐ-TTg , Kế hoạch số 02-KH/TU, để tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\n(PBGDPL) xây dựng ý thức, hình thành thói quen tự học tập, tìm hiểu pháp luật,\r\n\nnâng cao ý thức tự giác tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động, sinh viên, học sinh và Nhân dân Thủ đô;\n\n- Xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải\r\n\npháp chủ yếu để các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện\r\n\nđồng bộ, hiệu quả Kết luận số 80-KL/TW, Quyết định số 1521/QĐ-TTg , Kế hoạch số\r\n\n02-KH/TU đáp ứng yêu cầu triển khai công tác PBGDPL trong tình hình mới trên cơ sở thực tiễn, kế thừa đánh giá, tổng kết 15\r\n\nnăm thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương và Thành ủy;\n\n- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát\r\n\ntriển có trọng tâm, trọng điểm phù hợp với đối tượng, địa bàn, lĩnh vực hướng về\r\n\ncơ sở, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và phù hợp với nhu cầu xã hội; Bảo đảm\r\n\ntính đồng bộ, xuyên suốt, hiệu quả giữa phổ biến, giáo dục pháp luật với xây dựng,\r\n\ntổ chức thi hành pháp luật.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển khai phổ biến, quán triệt các\r\n\nnội dung Kết luận số 80-KL/TW, Quyết định số 1521/QĐ-TTg ,\r\n\nKế hoạch số 02-KH/TU với các hình thức thiết thực, hiệu quả và sâu rộng.\n\n- Cụ thể hóa Kết luận số 80-KL/TW,\r\n\nQuyết định số 1521/QĐ-TTg , Kế hoạch số 02-KH/TU phù hợp với điều kiện và đặc điểm của Thành phố.\n\n- Bảo đảm tính khả thi, kế thừa, phát\r\n\ntriển, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, lĩnh vực,\r\n\nhướng về cơ sở đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị và phù hợp với nhu cầu xã hội.\n\n- Bảo đảm đầy đủ quyền được thông tin\r\n\nvề pháp luật; xây dựng văn hóa pháp luật gắn với xây dựng người Hà Nội thanh lịch,\r\n\nvăn minh.\n\n- Bảo đảm tính đồng bộ, xuyên suốt,\r\n\nhiệu quả giữa phổ biến, giáo dục pháp\r\n\nluật với xây dựng, tổ chức thi hành pháp luật.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao nhận\r\n\nthức, phát huy vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị triển khai công tác\r\n\nPBGDPL\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND quận, huyện, thị xã tổ chức quán triệt, triển khai sâu rộng, toàn diện\r\n\nnội dung Kết luận số 80-KL/TW; Quyết định\r\n\nsố 1521/QĐ-TTg , Kế hoạch số 02-KH/TU đến các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý; ban hành hoặc tham mưu cấp ủy ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện; phát huy vai trò, xác định trách nhiệm cụ thể của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác\r\n\nPBGDPL và hoạt động phối hợp của các ngành, các cấp trong công tác này; gắn việc\r\n\ntriển khai Kết luận với việc thực hiện các Nghị quyết Đại\r\n\nhội Đảng bộ cơ quan, đơn vị, địa bàn mình, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ\r\n\nThành phố Hà Nội lần thứ XVII và Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXIII.\n\nThời gian thực hiện: Hoàn thành trong\r\n\nQuý IV năm 2020.\n\nb) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam Thành phố và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp tổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\nsâu rộng các nội dung Kết luận số 80-KL/TW; Quyết định số\r\n\n1521/QĐ-TTg , Kế hoạch số 02-KH/TU cho các cấp bộ Đoàn, Hội, tổ chức, cá nhân\r\n\nthuộc phạm vi quản lý; ban hành văn bản hướng dẫn, triển khai thực hiện trong hệ\r\n\nthống tổ chức mình, xác định đây là nhiệm vụ chính trị của tổ chức, đoàn thể\r\n\ncác cấp và doanh nghiệp trong công tác PBGDPL.\n\nThời gian thực hiện: Hoàn thành trong\r\n\nQuý IV năm 2020.\n\n2. Nâng cao năng\r\n\nlực, hiệu quả quản lý Nhà nước đối với công tác PBGDPL\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND quận, huyện, thị xã tổ chức thực hiện kết hợp PBGDPL với việc thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị tại cơ quan, đơn vị, địa bàn mình và tổ chức thực hiện những\r\n\nnội dung sau:\n\n- Kết hợp chặt chẽ công tác PBGDPL với\r\n\nnâng cao ý thức chấp hành pháp luật; lấy việc nâng cao nhận thức, ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật là thước đo hiệu quả công tác PBGDPL, xác định hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ PBGDPL là một trong những tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân hàng năm.\n\n- Kết hợp chặt chẽ công tác tuyên truyền, PBGDPL với việc tổ chức thi hành pháp\r\n\nluật, với công tác kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.\r\n\nThường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát việc tuân thủ pháp luật của các cơ\r\n\nquan, tổ chức và cá nhân, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật, đặc biệt\r\n\nvới đối tượng vi phạm là cán bộ, đảng viên.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND quận, huyện, thị xã đổi mới tổ chức, hoạt động của cơ quan, đơn vị\r\n\ntham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về PBGDPL đổi mới tổ chức hoạt động\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị tham mưu, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về PBGDPL.\n\nThời gian thực\r\n\nhiện: Hàng năm.\n\nc) Chủ tịch UBND Thành phố, Chủ tịch\r\n\nUBND quận, huyện, thị xã kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng phối hợp PBGDPL Thành phố, quận, huyện, thị xã.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3. Đổi mới nội\r\n\ndung, hình thức PBGDPL bảo đảm phù hợp với nhu cầu xã hội và từng nhóm đối tượng,\r\n\nđịa bàn\n\na) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND quận, huyện, thị xã:\n\n- Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan tổ chức thông tin, phổ biến pháp luật trong\r\n\ncác lĩnh vực, phạm vi do mình quản lý tới toàn thể cán bộ và nhân dân bằng hình\r\n\nthức phù hợp; chú trọng PBGDPL về các chính sách pháp luật được dư luận xã hội\r\n\nquan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội để tạo sự đồng thuận trong thực thi\r\n\nchính sách, pháp luật; thông tin rộng rãi, kịp thời các dự thảo chính sách pháp\r\n\nluật có tác động lớn đến xã hội ngay từ khâu đề xuất chính sách và soạn thảo\r\n\nvăn bản; thực hiện PBGDPL bằng tiếng nước ngoài thông dụng đáp ứng yêu cầu hội\r\n\nnhập quốc tế của Thành phố.\n\n- Tiếp tục đổi mới nội dung, hình thức\r\n\nPBGDPL theo hướng lấy người dân là trung tâm; lựa chọn nội dung PBGDPL phải đảm\r\n\nbảo bám sát thực tiễn cuộc sống đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước, quản lý xã hội\r\n\ntrong từng giai đoạn, địa bàn, đối tượng cụ thể, bám sát\r\n\nnhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế xã hội của Thành phố, các vấn đề dư luận\r\n\nxã hội quan tâm hoặc cần định hướng dư luận xã hội, các vấn\r\n\nđề nổi cộm trong từng giai đoạn, địa bàn, đối tượng cụ thể.\r\n\nKhi thực hiện thông tin, phổ biến về các lĩnh vực pháp luật,\r\n\nchuyên đề khác nhau cần gắn với việc đáp ứng quyền tiếp cận\r\n\nthông tin của đối tượng PBGDPL; thông tin tới nhân dân về\r\n\ncơ chế bảo đảm quyền con người, quyền công dân theo quy định\r\n\ncủa Hiến pháp và pháp luật.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong công tác PBGDPL, phát huy sức mạnh của các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng, chú trọng vai trò các cơ quan báo chí của Thành phố, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hà Nội, Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội/Trang\r\n\nthông tin điện tử Đảng bộ Thành phố, Hội đồng phối hợp\r\n\nPBGDPL Thành phố, cơ quan, đơn vị, địa phương, ứng dụng trên thiết bị di động,\r\n\nthiết bị điện tử, hệ thống loa truyền thanh ở cơ sở, ưu tiên khung giờ thu hút đông đảo khán, thính giả đối với các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục về pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, tập huấn pháp luật trực tuyến, tư vấn,\r\n\ngiải đáp pháp luật trực tuyến...; gắn kết chặt chẽ với việc thực hiện có hiệu\r\n\nquả Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai\r\n\nđoạn 2019-2021” theo Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 8/8/2019 của UBND Thành phố.\n\n- Nâng cao chất lượng các hoạt động đối\r\n\nthoại, giải đáp, tư vấn pháp luật và các vướng mắc phổ biến\r\n\ntrong áp dụng pháp luật về các lĩnh vực, phạm vi do mình quản lý cho Nhân dân,\r\n\ndoanh nghiệp bằng các hình thức phù hợp.\n\n- Xây dựng và nhân rộng các mô hình\r\n\nhay, cách làm hiệu quả gắn với từng chủ đề nội dung, đối\r\n\ntượng. Phát huy phương châm “mỗi người dân là một tuyên truyền viên trong cộng\r\n\nđồng dân cư”.\n\n- Đổi mới toàn diện công tác PBGDPL\r\n\ntrong nhà trường.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\ntham mưu Hội đồng phối hợp PBGDPL Thành phố, UBND Thành phố trong việc lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo công tác PBGDPL có hiệu quả, trọng tâm, trọng điểm; hướng dẫn nội dung\r\n\nPBGDPL trên cơ sở bám sát và đáp ứng nhu cầu của người dân và yêu cầu quản lý\r\n\nnhà nước, quản lý xã hội, nhiệm vụ chính trị của Thành phố, phù hợp với đối tượng,\r\n\nđịa bàn cụ thể.\n\n- Triển khai, nhân rộng những mô hình\r\n\nPBGDPL hay, cách làm hiệu quả thu hút cán bộ, công chức, viên chức và người dân\r\n\ntrên địa bàn Thủ đô tìm hiểu, học tập,\r\n\nchấp hành pháp luật.\n\n- Tăng cường sự phối hợp, kết nối\r\n\nchia sẻ thông tin pháp luật trên môi trường mạng bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL.\n\n- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao trình\r\n\nđộ kỹ năng nghiệp vụ trình độ, kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ báo cáo viên pháp\r\n\nluật các cấp, đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên ở cơ sở bằng\r\n\nnhiều hình thức.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Hướng dẫn, đề nghị các cơ quan báo\r\n\nchí, hệ thống thông tin cơ sở tổ chức các đợt cao điểm phổ biến, truyền thông về\r\n\nlĩnh vực pháp luật quan trọng, được xã hội quan tâm khi có đề nghị của cơ quan\r\n\nsoạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên ứng dụng\r\n\nthiết bị di động của Thành phố.\n\n- Nghiên cứu, hướng dẫn cơ chế phối hợp,\r\n\nxác định trách nhiệm cụ thể của cơ quan báo chí để thực hiện PBGDPL trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nd) Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội,\r\n\nThông tấn xã Việt Nam phân xã Hà Nội: Tiếp tục tổ chức sản xuất, nâng cao chất\r\n\nlượng các chương trình, chuyên trang, chuyên mục PBGDPL với hình thức phong\r\n\nphú; tăng cường lồng ghép nội dung pháp luật trong các chương trình giải trí\r\n\ntrên truyền hình; chú trọng hoạt động tư vấn, giải đáp, đối thoại chính sách\r\n\npháp luật và bố trí vào khung giờ thu hút đông đảo khán giả; tổ chức các đợt\r\n\ncao điểm phổ biến, truyền thông về lĩnh vực pháp luật quan trọng, được xã hội\r\n\nquan tâm và nhiệm vụ chính trị của Thành phố.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nđ) Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tư pháp và các sở, ngành liên quan:\n\n- Tham mưu Thành phố lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\nđổi mới nội dung PBGDPL toàn diện trong nhà trường.\n\n- Đổi mới tài liệu PBGDPL, tài liệu bồi\r\n\ndưỡng, đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá nội dung giáo dục trong\r\n\nchương trình môn học và hoạt động giáo dục theo định hướng phát triển, năng lực\r\n\nngười học trong cơ sở giáo dục theo thẩm quyền. Nội dung PBGDPL phù hợp với lứa\r\n\ntuổi, góp phần xây dựng và hình thành thế hệ trẻ có văn hóa, lối sống lành mạnh,\r\n\ncó lòng yêu nước và luôn tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh quy định pháp luật.\n\n- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL cho đội\r\n\nngũ giáo viên, người làm công tác pháp chế trong ngành giáo dục; chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên dạy pháp\r\n\nluật theo thẩm quyền.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\ne) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tư pháp và một số sở, ngành\r\n\nliên quan:\n\n- Có giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng công tác giảng dạy, học tập pháp luật tại các cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp, tập trung vào việc chuẩn hóa đội ngũ\r\n\ngiáo viên, giảng viên giảng dạy môn học pháp luật theo thẩm quyền; định kỳ tổ\r\n\nchức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL cho\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, giảng viên, người làm công tác pháp chế, người\r\n\nlàm công tác giáo dục nghề nghiệp trong ngành lao động -\r\n\nthương binh và xã hội góp phần đổi mới căn bản, toàn diện\r\n\nvề lĩnh vực này.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n- Tham mưu UBND Thành phố xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án “Tăng cường công tác công tác PBGDPL trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2022-2027” khi Đề án được Trung ương\r\n\nban hành.\n\ng) Sở Nội vụ\n\nTham mưu việc thực hiện nghĩa vụ học\r\n\ntập, tìm hiểu pháp luật bắt buộc\r\n\ntrong chương trình đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức, viên chức Thủ đô.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n4. Triển khai\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật toàn diện, rộng khắp đến các đối tượng, địa\r\n\nbàn, có trọng tâm, trọng điểm, gắn với việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt\r\n\nchuẩn tiếp cận pháp luật\n\na) Các sở, ban, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã:\n\n- Tổ chức thực hiện PBGDPL hướng mạnh\r\n\nvề cơ sở, phát huy vai trò chủ trì của các cán bộ làm công tác pháp chế, Sở Tư\r\n\npháp, Phòng Tư pháp và sự tham gia, vào cuộc của các cơ quan, đơn vị và đoàn thể\r\n\nở cơ sở; lồng ghép với hòa giải ở cơ sở, tư vấn pháp luật\r\n\nvà trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, tiếp công dân, giải\r\n\nquyết các thủ tục hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo, các hoạt động sinh\r\n\nhoạt văn hóa, văn nghệ, học tập tại cộng đồng và các phong trào vận động nhân\r\n\ndân tuân thủ, chấp hành pháp luật, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện\r\n\nđại. Lồng ghép, phát huy vai trò hỗ trợ các thiết chế văn hóa - thể thao cơ sở,\r\n\nthông tin tham gia PBGDPL ở cơ sở.\n\n- Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ người làm công tác PBGDPL. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác PBGDPL\r\n\ncó kiến thức pháp luật và kiến thức công nghệ thông tin.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức phải có trách nhiệm và nghĩa vụ chủ động trong tìm hiểu và gương mẫu\r\n\ntrong thực thi pháp luật; gắn việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ với việc\r\n\nthông tin, phổ biến pháp luật tới nhân dân; vận dụng kỹ năng dân vận khéo trong\r\n\nPBGDPL, gắn phổ biến pháp luật với thực việc hiện dân chủ ở\r\n\ncơ sở; đồng thời vận động, khuyến khích công dân tìm hiểu, sử dụng, chấp hành,\r\n\ntuân thủ pháp luật.\n\n- Thực hiện công tác PBGDPL gắn với\r\n\nviệc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật. Xác định việc\r\n\nnâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, công chức và nhân dân trên địa\r\n\nbàn là điều kiện để đánh giá xã, phường, thị trấn đạt chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật.\n\n- Tăng cường bố trí kinh phí PBGDPL ở\r\n\ncấp xã, ưu tiên nguồn lực PBGDPL cho các nhóm đối tượng đặc thù,\r\n\nyếu thế, dân tộc thiểu số, các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, địa bàn trọng\r\n\nyếu về quốc phòng an ninh; gắn thực hiện PBGDPL với thực hiện Đề án tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn\r\n\n2021-2030 của Trung ương, Thành phố và các chương trình, đề án liên quan.\n\n- Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị, ứng dụng phương tiện, kỹ thuật hiện đại cho công tác\r\n\nPBGDPL kịp thời, đầy đủ.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố và UBND quận, huyện, thị xã:\n\n- Tham mưu UBND Thành phố tổng kết thực\r\n\nhiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2017-2021 ban hành theo Kế hoạch số\r\n\n204/KH-UBND ngày 14/9/2017 của UBND Thành phố thực hiện chương trình PBGDPL\r\n\ngiai đoạn 2017-2021 và các Đề án về PBGDPL trong Chương trình; xác định nhu cầu,\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ, cách thức để triển khai thực hiện\r\n\ncho phù hợp với tình hình mới; kịp thời tham mưu UBND Thành phố ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình PBGDPL giai đoạn 2022-2027 và các Đề\r\n\nán về PBGDPL giai đoạn tiếp theo khi được Trung ương ban hành.\n\nThời gian thực hiện: Hoàn thành trong\r\n\nQuý IV năm 2021.\n\n- Tham mưu UBND Thành phố triển khai\r\n\nBộ tiêu chí quốc gia về chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa\r\n\nbàn Thành phố khi được Trung ương ban hành.\n\nc) Hội đồng phối hợp PBGDPL các cấp\r\n\nphát huy đầy đủ vai trò, trách nhiệm trong định hướng triển khai công tác\r\n\nPBGDPL; đổi mới cách thức tổ chức, hoạt động; phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo\r\n\ncông tác PBGDPL, điều phối, gắn kết, lồng ghép nguồn lực để triển khai có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n5. Hoàn thiện thể\r\n\nchế, chính sách về công tác PBGDPL để tạo cơ sở pháp lý thống nhất, đồng bộ,\r\n\nđáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới\n\na) Các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã rà soát các quy định pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình có liên quan đến công tác PBGDPL để tham\r\n\nmưu, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế cho\r\n\nphù hợp nhằm tăng cường, nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố,\r\n\nUBND quận, huyện, thị xã tham mưu UBND Thành phố tổ chức tổng kết 10 năm thi\r\n\nhành Luật PBGDPL năm 2012.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2022.\n\nc) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Sở\r\n\nTư pháp và các Sở, ngành liên quan:\n\nHướng dẫn kinh phí bảo đảm công tác\r\n\nPBGDPL đáp ứng yêu cầu công tác PBGDPL; ưu tiên bố trí kinh phí cho các địa\r\n\nphương chưa cân đối được ngân sách và thực hiện các nhiệm vụ PBGDPL cho đối tượng\r\n\nđặc thù, yếu thế, người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, các địa bàn trọng\r\n\nđiểm về vi phạm pháp luật; các vấn đề pháp luật cấp bách cần được phổ biến,\r\n\nquán triệt ngay theo nhu cầu của người dân hoặc yêu cầu từ quản lý nhà nước.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n6. Tăng cường và\r\n\nnâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong công tác PBGDPL\n\na) Các sở, ngành, UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã:\n\n- Củng cố, kiện toàn, nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức thực hiện công tác PBGDPL; tập huấn, bồi dưỡng đội ngũ\r\n\nnày bảo đảm hoạt động chất lượng, hiệu quả, chủ động tham mưu triển khai công\r\n\ntác PBGDPL đáp ứng và phù hợp với yêu cầu thực tế.\n\n- Tiếp tục rà soát đội ngũ báo cáo\r\n\nviên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp;\r\n\nchỉ công nhận, duy trì hoạt động đối với báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền\r\n\nviên pháp luật thực sự có năng lực và hoạt động thực chất; tăng cường đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng PBGDPL cho đội ngũ này và đội ngũ hòa giải\r\n\nviên ở cơ sở.\n\n- Hỗ trợ, tạo điều kiện để thu hút đội\r\n\nngũ chuyên gia pháp luật tham gia PBGDPL cho nhân dân, hướng tới coi đây là lực\r\n\nlượng nòng cốt để thực hiện công tác này.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tư pháp:\n\n- Phối hợp với các sở, ngành, UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp\r\n\nvụ PBGDPL cho đội ngũ những người làm công tác PBGDPL, báo cáo viên pháp luật,\r\n\ntuyên truyền viên pháp luật xã, phường, thị trấn các địa phương khó khăn về\r\n\nkinh phí công tác PBGDPL.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Công an Thành phố, Bộ Tư lệnh Thủ\r\n\nđô:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực\r\n\nthuộc tích cực tham gia công tác PBGDPL tại cơ sở phù hợp với chức năng, nhiệm\r\n\nvụ; định kỳ bồi dưỡng kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp\r\n\nvụ PBGDPL cho đội ngũ làm công tác PBGDPL trực thuộc.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n- Bộ Tư lệnh Thủ đô chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp và các sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã tham mưu UBND Thành\r\n\nphố xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án phát huy vai trò của lực lượng Quân đội\r\n\nnhân dân tham gia PBGDPL, trong đó ưu tiên sử dụng cán bộ, chiến sỹ tham gia\r\n\nPBGDPL, vận động nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở.\n\nThời gian thực hiện: Sau khi Trung\r\n\nương ban hành Đề án.\n\n- Công an Thành phố, phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp và các sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã tham mưu UBND Thành phố xây\r\n\ndựng Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL gắn với vận động\r\n\nquần chúng nhân dân chấp hành pháp luật tại cơ sở của lực lượng Công an nhân\r\n\ndân.\n\nThời gian thực\r\n\nhiện: Sau khi Trung ương ban hành Đề án.\n\nd) Ban Dân tộc Thành phố chủ trì, phối\r\n\nhợp với các sở, ngành, UBND quận, huyện, thị xã tăng cường PBGDPL cho đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa; tham mưu, thực hiện chính sách ưu tiên sử\r\n\ndụng người biết tiếng dân tộc thiểu số, người có uy tín\r\n\ntrong cộng đồng dân cư, già làng, trưởng bản, chức sắc, chức việc trong các tôn\r\n\ngiáo ở vùng dân tộc thiểu số tham gia công tác PBGDPL, lồng\r\n\nghép PBGDPL với việc thực hiện các văn bản, chính sách liên quan đến đối tượng\r\n\nnày.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n7. Huy động các\r\n\nnguồn lực xã hội tham gia công tác PBGDPL\n\na) Đoàn Luật sư Hà Nội, Hội Luật gia\r\n\nThành phố, các tổ chức hiệp hội doanh nghiệp tổ chức phổ\r\n\nbiến pháp luật cho các đối tượng là thành viên, hội viên do mình quản lý; động\r\n\nviên khuyến khích các thành viên, hội viên phát huy trách nhiệm xã hội tích cực\r\n\ntham gia tư vấn pháp luật, PBGDPL, trợ giúp pháp lý cho nhân dân; xây dựng, triển khai các mô hình, cách thức PBGDPL cụ\r\n\nthể thông qua việc huy động nguồn lực xã hội tham gia công tác này.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể tham mưu UBND Thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai các cơ chế huy động các doanh nghiệp, luật sư, luật gia, nhà khoa học,\r\n\nngười có uy tín trong cộng đồng dân cư,... tham gia thông tin, phổ biến, tư vấn,\r\n\ngiải đáp pháp luật cho nhân dân; chỉ đạo các sở, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã tạo điều kiện, có chính sách khuyến khích cụ thể, phù hợp\r\n\nđể huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tham gia, hỗ trợ triển\r\n\nkhai công tác PBGDPL.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n8. Phát huy vai\r\n\ntrò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ntrong công tác PBGDPL\n\na) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội từ Thành\r\n\nphố đến cơ sở chỉ đạo, hướng dẫn các cấp Đoàn, Hội trực tiếp\r\n\ntham gia PBGDPL; chủ động phối hợp tổ chức đối thoại chính sách pháp luật giữa\r\n\ncác cơ quan nhà nước và nhân dân, vận động Nhân dân thực hiện các chủ trương của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng, phản biện, giám\r\n\nsát thi hành pháp luật của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong đó có các văn bản, chính sách về PBGDPL. Đổi mới hình\r\n\nthức PBGDPL, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, tập trung PBGDPL trên mạng\r\n\nxã hội, mạng viễn thông nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác này. Kết hợp tuyên truyền vận động chấp hành pháp luật với các chương trình,\r\n\ncác phong trào vận động do ngành, đoàn thể phát động; chú trọng nâng cao chất\r\n\nlượng các mô hình phổ biến pháp luật ở cơ sở do mình chủ\r\n\ntrì.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức thành\r\n\nviên của Mặt trận tham mưu UBND Thành phố bảo đảm tài chính cho việc triển khai\r\n\ncác hoạt động PBGDPL của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ\r\n\nchức thành viên của Mặt trận ở các cấp và cơ sở.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n9. Đổi mới tổ chức\r\n\nvà hoạt động quản lý nhà nước về PBGDPL\n\nCác sở, ban, ngành, UBND quận, huyện,\r\n\nthị xã chịu trách nhiệm bố trí biên chế, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ có hiệu\r\n\nquả công tác PBGDPL tại Sở, ngành, địa phương, nhất là cấp cơ sở; tăng cường công\r\n\ntác quản lý nhà nước về PBGDPL; phân bổ, quản lý, sử dụng có hiệu quả kinh phí chi\r\n\ncho công tác PBGDPL đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ theo kế\r\n\nhoạch hàng năm và cả giai đoạn.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n10. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả công tác PBGDPL\n\na) Tăng cường công tác kiểm tra, sơ kết,\r\n\ntổng kết công tác PBGDPL\n\n- UBND Thành phố, sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, UBND quận, huyện, thị xã kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên\r\n\ntheo dõi, kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích, đóng\r\n\ngóp trong công tác PBGDPL tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nb) Thực hiện đánh giá hiệu quả công\r\n\ntác PBGDPL\n\nCác sở, ban, ngành, đơn vị, UBND quận,\r\n\nhuyện, thị xã cần xác định kết quả triển khai công tác PBGDPL là một trong những\r\n\ntiêu chí đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá\r\n\nnhân hàng năm.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành Thành phố:\n\na) Căn cứ vào Kế hoạch này chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp và các sở, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã liên\r\n\nquan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch cụ thể hóa thực\r\n\nhiện Kế hoạch số 02-KH/TU ngày 06/11/2020 của Thành ủy và Kế hoạch này đảm bảo\r\n\nnghiêm túc, chất lượng.\n\nb) Tham mưu UBND Thành phố báo cáo\r\n\nThành ủy, HĐND Thành phố quy định cơ chế, chính sách, nguồn lực và bảo đảm kinh\r\n\nphí thực hiện công tác PBGDPL trên địa bàn Thành phố.\n\nc) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Tư pháp trong báo\r\n\ncáo công tác PBGDPL để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tư pháp.\n\n2. UBND quận, huyện, thị xã:\n\na) Chỉ đạo cơ quan Tư pháp chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan, đơn vị, UBND xã, phường, thị trấn tham mưu triển khai các\r\n\nnhiệm vụ theo Kế hoạch; xây dựng kế hoạch cụ thể hóa thực hiện Kế hoạch số\r\n\n02-KH/TU ngày 06/11/2020 của Thành ủy và Kế hoạch này đảm\r\n\nbảo nghiêm túc, chất lượng và chịu trách nhiệm về kết quả triển khai công tác\r\n\nPBGDPL tại địa phương.\n\nb) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch này về Sở Tư pháp trong báo cáo công tác Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố và Bộ Tư pháp.\n\n3. Sở Tư pháp: chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức\r\n\nthành viên của Mặt trận, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, định kỳ báo cáo UBND Thành phố, Bộ Tư pháp tình hình\r\n\ntriển khai và kiến nghị, đề xuất các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện Kế hoạch đồng bộ, hiệu quả. Tham mưu UBND Thành phố,\r\n\nThành ủy tổ chức tổng kết Kế hoạch theo chỉ đạo của Trung ương\n\n4. Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố: có trách nhiệm phối hợp Sở Tư pháp tham mưu UBND Thành phố,\r\n\nThành ủy thực hiện việc kiểm tra, sơ kết, tổng kết, khen thưởng theo Kế hoạch này.\n\n5. Đề nghị Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành\r\n\nphố và các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\n6. Sở Tài chính thường xuyên rà soát,\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn cụ thể việc bố trí kinh phí triển khai công tác PBGDPL cho\r\n\ncác sở; ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành\r\n\nphố, các tổ chức chính trị-xã hội và UBND quận, huyện, thị xã.\n\nUBND Thành phố yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành, UBND quận, huyện, thị xã nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Đồng chí Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Đồng chí Bí thư Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - T.Trực HĐND Thành phố;\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND Thành phố;\r\n\n - Ủy ban MTTQ VN Thành phố và các Tổ chức\n\nthành viên của Mặt trận;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện, thị xã;\n\n- Đoàn Luật sư; Hội Luật gia\r\n\n Thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP; NC;\n\n- Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n", + "id": 104773 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104774.json b/contexts/context_104774.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ea921c0c71c60a51a762034997edef28d12229a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104774.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1255-QD-UBND-thuc-hien-19-2016-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-Yen-Bai-2016-319534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1255-QD-UBND-thuc-hien-19-2016-NQ-CP-cai-thien-moi-truong-kinh-doanh-Yen-Bai-2016-319534", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1255/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 27 tháng 6 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM\r\n\nVỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH\r\n\nTRANH CỦA TỈNH YÊN BÁI HAI NĂM 2016-2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm\r\n\n2016-2017, định hướng đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 71/TTr-SKHĐT ngày 17/6/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về\r\n\nnhững nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh của tỉnh Yên Bái hai năm 2016-2017, định hướng đến năm\r\n\n2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Tòa án tỉnh;\r\n\n - Chi cục thi hành án dân sự;\r\n\n - Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, VX (đ/chí Hà).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n19-2016/NQ-CP NGÀY 28/4/2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\r\n\nCẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH YÊN BÁI\r\n\nHAI NĂM 2016-2017, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2016 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nQuán triệt và thực hiện nghiêm các\r\n\nNghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014, Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/3/2015 và\r\n\nNghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nchủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia\r\n\nđối với các cấp, các ngành và địa phương nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức đối với vai trò của doanh nghiệp trong việc phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, từ đó làm tốt nhiệm vụ được giao với phương châm phục vụ,\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp phát triển.\n\nCác cấp, các ngành, địa phương cần\r\n\nxác định rõ các nhiệm vụ cần tập trung chỉ đạo, điều hành và phân công chủ trì,\r\n\nphối hợp thực hiện, góp phần hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ được xác định\r\n\ntrong Nghị quyết số 19-2016/NQ- CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ, phấn đấu trong\r\n\nnăm 2016 các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh đạt tối thiểu bằng trung bình của\r\n\nnhóm nước ASEAN 4; đến năm 2017 đạt mức trung bình của nhóm nước ASEAN 4 trên một\r\n\nsố chỉ tiêu về năng lực cạnh tranh thuộc nhóm chỉ số nâng cao hiệu quả và đến\r\n\nnăm 2020, môi trường kinh doanh và năng lực cạnh tranh đạt mức trung bình của\r\n\ncác nước ASEAN 3 trên một số chỉ tiêu thông lệ quốc tế.\n\n2. Yêu cầu\n\nTriển khai thực hiện các chương\r\n\ntrình hành động theo sự chỉ đạo, điều hành chặt chẽ, toàn diện của cấp ủy,\r\n\nchính quyền từ tỉnh đến cơ sở, phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính\r\n\ntrị, của doanh nghiệp và của toàn dân. Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đồng bộ, phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh, của từng ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị.\n\nTrong tổ chức thực hiện phải chỉ đạo\r\n\nkiên quyết, sát sao, cụ thể, tránh hình thức; phải đặt ra yêu cầu có sự chuyển\r\n\nbiến từng khâu, bộ phận công việc, thủ tục; có sự kết hợp, đồng bộ, hiệu quả giữa\r\n\ncác ngành, địa phương, đơn vị đối với những công việc có liên quan; lấy mục\r\n\ntiêu phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và của doanh nghiệp lên\r\n\nhàng đầu.\n\nII. MỤC TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n1. Mục tiêu\n\nCải thiện môi trường kinh doanh và\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) thông qua việc tập trung thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội gắn\r\n\nvới chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và\r\n\nnăng lực cạnh tranh của tỉnh. Năm 2015, chỉ số PCI Yên Bái xếp hạng 51/63 nhóm\r\n\ntrung bình. Phấn đấu nâng vị trí xếp hạng năng lực cạnh tranh của tỉnh năm 2016\r\n\nxếp hạng trong tốp 40 - 45, năm 2017 trong tốp 30 - 40 của\r\n\ncả nước.\n\n2. Nhiệm vụ\n\na) Thực hiện đầy đủ, nhất quán những\r\n\ncải cách quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2014 và các Nghị định hướng dẫn thi\r\n\nhành về Khởi sự kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan\r\n\nđăng ký kinh doanh chủ trì phối hợp với cơ quan thuế, lao động, bảo hiểm xã hội\r\n\nkết nối các thủ tục nhằm rút ngắn thời gian Khởi sự kinh doanh và đăng ký thành\r\n\nlập doanh nghiệp.\n\nb) Thực hiện cơ chế một cửa liên\r\n\nthông, kết nối điện tử, đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian cấp phép xây dựng\r\n\nvà các thủ tục liên quan; đăng ký quyền sở hữu và sử dụng tài sản. Quy định cụ\r\n\nthể về hồ sơ hoàn công, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký tài sản hình\r\n\nthành từ quá trình xây dựng. Công khai hóa thủ tục hành chính có liên quan về đăng\r\n\nký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.\n\nc) Công khai hóa quy trình, thủ tục\r\n\ntiếp cận điện năng, thời gian xác nhận phù hợp quy hoạch, bổ sung quy hoạch.\r\n\nBãi bỏ hoặc chuyển sang hậu kiểm đối với các thủ tục thỏa thuận vị trí cột trạm\r\n\nđiện và hành lang lưới điện, cấp phép thi công công trình xây dựng hoặc gộp 02\r\n\nthủ tục thành một thủ tục để thực hiện đồng thời với một cơ quan đầu mối.\n\nd) Thực hiện cơ chế một cửa liên\r\n\nthông, một cửa điện tử trong giải quyết các thủ tục hành chính về thuế, tiền\r\n\nthu từ phí, lệ phí.\n\nđ) Thực hiện nghiêm các quy định,\r\n\nchính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; đơn giản hóa hồ sơ, quy trình và\r\n\nthực hiện giao dịch điện tử kê khai, thu, chi và giải quyết chính sách bảo hiểm\r\n\nxã hội, bảo hiểm y tế.\n\ne) Thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính tư pháp theo đúng tinh thần của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Luật phá sản\r\n\n2014 và nâng cao hiệu quả công tác thi hành án nhằm rút ngắn thời gian theo yêu\r\n\ncầu của Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP.\n\ng) Tiếp tục rà soát, kiến nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung các quy định của pháp luật, các cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ vướng\r\n\nmắc, khó khăn, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, minh bạch\r\n\ncho mọi cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh.\n\nh) Phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng\r\n\ncủa tỉnh, tập trung vào hệ thống giao thông và hạ tầng đô thị, đáp ứng nhu cầu\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong các ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh và đời sống, xem đây là\r\n\nphương thức đổi mới quy trình quản lý, sản xuất kinh doanh và phát triển dịch vụ,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương, ngành, lĩnh vực, sản phẩm, doanh\r\n\nnghiệp, của quốc gia.\n\ni) Thực hiện đồng bộ các giải pháp\r\n\nđể nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất\r\n\nlà nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\nk) Tiếp tục thực hiện các cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích đầu tư cho nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ và\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực. Tăng cường quản lý bảo hộ trí tuệ, hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nphát triển khoa học công nghệ.\n\nl) Tập trung cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thời gian và chi phí\r\n\nhành chính, bảo đảm công khai, minh bạch và nâng cao trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước.\n\nIII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nCỦA CÁC SỞ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố\n\na) Tổ chức quán triệt sâu rộng, thống\r\n\nnhất nhận thức trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp\r\n\nnhân dân về Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ\r\n\nyếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia là\r\n\nyêu cầu cấp thiết nhằm tranh thủ hiệu quả các cơ hội và lợi ích của các cam kết\r\n\nhội nhập.\n\nb) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính nói chung và thủ tục liên quan đến đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp\r\n\nnói riêng; rà soát các thủ tục hành chính còn rườm rà, không phù hợp, chồng\r\n\nchéo, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp nhằm tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi\r\n\nnhất cho các tổ chức, cá nhân.\n\nc) Công khai minh bạch trên\r\n\ninternet về thủ tục hành chính và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan, đơn vị\r\n\nnơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Chủ động bố trí, sắp xếp cán bộ có\r\n\nnăng lực, trách nhiệm trong hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, tiếp nhận, xử lý các thủ\r\n\ntục hành chính đảm bảo đúng tiến độ theo quy định.\n\nd) Tăng cường công tác phối hợp,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong triển khai dự án đầu tư tại\r\n\ncác cấp, các ngành; phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành\r\n\nvi nhũng nhiễu, gây cản trở cho tổ chức, cá nhân khi thi hành công vụ. Thực hiện\r\n\ncó hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông để giải quyết nhanh chóng, kịp\r\n\nthời các thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân.\n\nđ) Đẩy mạnh phát triển và ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong lộ trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa từng ngành,\r\n\nlĩnh vực; nâng cao năng lực làm chủ công nghệ và hiệu lực, hiệu quả quản lý hệ thống\r\n\nhạ tầng thông tin, nội dung thông tin phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; đáp\r\n\nứng yêu cầu cung cấp, trao đổi thông tin của xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.\n\nThực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận\r\n\nhồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử; tiếp tục rà soát và nâng cấp phần\r\n\nmềm điện tử để đáp ứng kịp thời nhu cầu công việc; xây dựng và thực hiện các cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đẩy\r\n\nmạnh đổi mới công nghệ, ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh, xây dựng, đăng ký thương hiệu sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh.\n\ne) Đẩy mạnh việc rà soát, kiểm tra\r\n\ntiến độ triển khai thực hiện các dự án, thu hồi những dự án mà nhà đầu tư không\r\n\nđảm bảo năng lực tài chính, các dự án có dấu hiệu giữ đất, đồng thời tích cực hỗ\r\n\ntrợ các dự án có tính khả thi cao nhưng gặp vướng mắc về công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng hoặc gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan.\n\nf) Tập trung huy động các nguồn lực,\r\n\nđầu tư có trọng tâm, trọng điểm các công trình, tuyến giao thông quan trọng, hạ\r\n\ntầng đô thị, khu, cụm công nghiệp tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nthực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, tạo quỹ đất sạch để thu\r\n\nhút đầu tư.\n\ng) Tăng cường đối thoại với doanh\r\n\nnghiệp, thường xuyên tiếp xúc, gặp gỡ, lắng nghe và giải quyết kịp thời những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp cũng như tạo sự gần gũi, thân thiện giữa\r\n\nchính quyền và doanh nghiệp. Kết nối hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác đào tạo\r\n\nvà tuyển dụng lao động; triển khai công tác đào tạo và cung ứng lao động cho\r\n\ncác doanh nghiệp đầu tư theo phương châm đáp ứng yêu cầu về số lượng và đảm bảo\r\n\nchất lượng.\n\nh) Từng cơ quan, đơn vị phải chú\r\n\ntrọng thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nội dung Quyết định số 1374/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/7/2015 của UBND tỉnh về quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo Chương trình hành động\r\n\nCải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Yên\r\n\nBái giai đoạn 2015-2020.\n\n2. Các nhiệm vụ để nâng cao các\r\n\nchỉ số thành phần của PCI tỉnh Yên Bái\n\na) Chỉ số về gia nhập thị trường\n\nNăm 2015 chỉ số Gia nhập thị trường\r\n\nYên Bái đạt 8.82 điểm xếp thứ 8/63 đây là kết quả tốt cần được phát huy và\r\n\nduy trì nâng cao thường xuyên trong các năm tiếp theo. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\n- Xây dựng và hướng dẫn cụ thể, nhất\r\n\nquán quy trình, thủ tục liên quan, đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian trong\r\n\ncông tác cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Quyết định chủ\r\n\ntrương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; cải thiện các khâu liên quan\r\n\nkhác nhằm rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu khởi sự kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n- Niêm yết công khai quy trình, thủ\r\n\ntục hành chính, các văn bản pháp lý liên quan tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ\r\n\nsơ; công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và website của các cơ quan\r\n\ncó liên quan đến việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư và điều kiện kinh\r\n\ndoanh để doanh nghiệp đi vào hoạt động. Đặc biệt chú trọng việc hướng dẫn lập\r\n\ncác mẫu giấy tờ, thủ tục hành chính phải đảm bảo đúng quy định, đầy đủ, dễ thực\r\n\nhiện và thường xuyên được cập nhật để người dân và doanh nghiệp có thể dễ dàng\r\n\nhoàn thiện khi khai nộp các hồ sơ, tránh phải làm lại nhiều lần.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh,\r\n\nBảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kết nối các thủ tục\r\n\nhành chính nhằm rút ngắn thời gian khởi sự kinh doanh và đăng ký thành lập\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Đề nghị Tỉnh đoàn thanh niên,\r\n\ncác trường trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan: Hỗ trợ đẩy mạnh hoạt động\r\n\nkhởi nghiệp thông qua việc thường xuyên tổ chức tuyên truyền, tư vấn, đào tạo,\r\n\nđịnh hướng sinh viên khởi xướng ý tưởng kinh doanh; tổ chức các buổi giao lưu\r\n\ngiữa thanh niên, sinh viên với các doanh nhân thành đạt; tổ chức các câu lạc bộ\r\n\nkhởi nghiệp và khuyến khích hình thành quỹ hỗ trợ khởi nghiệp những doanh nghiệp\r\n\ntrẻ.\n\nb) Chỉ số về tiếp cận đất đai\n\nNăm 2015, Chỉ\r\n\nsố Tiếp cận đất đai Yên Bái đạt 5.62 điểm xếp 45/63. Đây là chỉ số cần thiết\r\n\nđể cải thiện trong thời gian tới vì chỉ số này doanh nghiệp, nhà đầu tư rất\r\n\nquan tâm.\n\nGiao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác đơn vị liên quan:\n\n- Xây dựng rõ tiêu chí, quy trình\r\n\nthu hồi đất theo quy định hiện hành, thường xuyên cập nhật, công khai, minh bạch,\r\n\ncải cách thủ tục hành chính trong giải quyết hồ sơ trên website của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư hiểu rõ và yên\r\n\ntâm hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh.\n\n- Công bố công khai các thông tin\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật đất đai trên website của Sở Tài nguyên và Môi trường, Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh và website của Ủy ban nhân dân các cấp và tại Bộ phận một cửa các\r\n\ncơ quan, tạo sự minh bạch việc tiếp cận nguồn lực đất đai, mặt bằng sản xuất,\r\n\nđảm bảo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để\r\n\ncác tổ chức, doanh nghiệp có thể khai thác, giám sát thuận tiện, tạo sự bình đẳng\r\n\ncho các doanh nghiệp và nhà đầu tư trong việc tiếp cận thông tin, tiếp cận đất\r\n\nđai phục vụ sản xuất kinh doanh.\n\n- Đổi mới hoạt\r\n\nđộng của bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa; thành lập đường\r\n\ndây nóng tiếp nhận các phản ánh của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp về những\r\n\nvướng mắc liên quan đến đất đai và kết quả giải quyết.\n\n- Rà soát, thống kê và có biện\r\n\npháp giải quyết triệt để, đúng quy định đối với diện tích đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nchưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền\r\n\nvới đất. Xây dựng và tham mưu, trình UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích\r\n\ntập trung, tích tụ đất đai để sản xuất nông nghiệp theo mô hình tập trung quy\r\n\nmô lớn.\n\n- Rút ngắn thời gian cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. Đưa\r\n\ncông tác quản lý đất đai đi vào trật tự, kỷ cương, nề nếp. Hoàn thiện và phát\r\n\ntriển hệ thống quản lý đất đai hiện đại. Công khai thủ tục hành chính có liên\r\n\nquan đến đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản.\n\n- Nâng cao chất lượng hiệu quả\r\n\nhoạt động của các đơn vị như: Trung tâm Phát triển quỹ đất chuẩn bị tốt quỹ đất\r\n\nsạch, kêu gọi nhà đầu tư. Công khai, minh bạch thông tin về quỹ đất sạch đến\r\n\ncác doanh nghiệp và người dân. Hoàn thành tốt nghĩa vụ, trách nhiệm của mình\r\n\ntheo quy định pháp luật trong công tác điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh phù hợp với sự thay đổi giá thị trường.\n\n- Thực hiện tốt công tác bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng, chính sách tái định cư, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho\r\n\nnhà đầu tư triển khai thực hiện dự án.\n\n- Xây dựng, công bố theo danh mục\r\n\ncác dự án kêu gọi đầu tư theo từng giai đoạn; danh mục các dự án tổ chức đấu thầu\r\n\nlựa chọn chủ đầu tư các dự án có sử dụng đất trên địa bàn.\n\n- Thường xuyên rà soát, kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng đất đúng theo cam kết trong dự án, cho thuê đất và có phương án xử\r\n\nlý kịp thời đối với các dự án chậm triển khai. Kiên quyết đề xuất việc thu hồi\r\n\nđất của các dự án không triển khai, giải thể hoặc phá sản theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thường xuyên tổ chức gặp gỡ doanh nghiệp để giải quyết các khó khăn,\r\n\nvướng mắc liên quan đến việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nvà các nội dung khác có liên quan cho doanh nghiệp.\n\nc) Chỉ số về tính minh bạch\n\nNăm 2015 chỉ số\r\n\nnày Yên Bái xếp thứ 40/63, tăng 6 bậc so với năm 2014, tuy nhiên cần phải thực\r\n\nhiện nhiều giải pháp để cải thiện, nâng cao hơn nữa trong những năm tới.\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì phối\r\n\nhợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các Hiệp hội:\n\n- Đẩy mạnh\r\n\nvà quán triệt nguyên tắc công khai trên website của tỉnh, cơ quan, đơn vị và\r\n\nniêm yết tại trụ sở làm việc các quy hoạch, kế hoạch (đặc biệt là quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, sử dụng đất, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nngành,..), minh bạch các tài liệu pháp lý như luật, pháp lệnh, nghị định, quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị, các tài liệu về ngân sách, thủ tục hành chính, thông tin về cán\r\n\nbộ chịu trách nhiệm giải thích, hướng dẫn, tiếp nhận và phản hồi những thắc mắc\r\n\nkiến nghị. Từng văn bản luật, nghị định, quyết định, chỉ thị do Trung ương ban\r\n\nhành và các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành phải\r\n\nxây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện. Kế hoạch phải được công khai,\r\n\nniêm yết, gửi đến doanh nghiệp, nhà đầu tư giám sát, theo dõi quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n- Thực hiện công khai, minh bạch\r\n\nquy trình xử lý công việc liên quan đến người dân, doanh nghiệp để người dân,\r\n\ndoanh nghiệp có thể kiểm soát tiến độ thực hiện các thủ tục và trách nhiệm của\r\n\nngười thụ lý ở tất cả các cơ quan công quyền. Tập trung trên các lĩnh vực quản\r\n\nlý quy hoạch, xây dựng, đất đai, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký doanh nghiệp, kê khai và nộp thuế, phí và lệ phí, hải quan, Giấy\r\n\nphép hành nghề, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh,...\n\n- Công khai, minh bạch bằng nhiều\r\n\nhình thức trên phương tiện thông tin đại chúng, trang tin điện tử (website) hoặc\r\n\nvăn bản niêm yết tại trụ sở cơ quan trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính về\r\n\nquy trình thủ tục, thành phần hồ sơ, các loại biểu mẫu, hướng dẫn chi tiết để\r\n\nhoàn thiện mẫu thủ tục hành chính; công khai thời gian giải quyết, các mức phí,\r\n\nlệ phí theo quy định để doanh nghiệp dễ hiểu, dễ thực hiện và dễ kiểm soát. Triển\r\n\nkhai thực hiện đồng loạt bảng đánh giá mức độ hài lòng của người dân, doanh\r\n\nnghiệp đối với nhân viên công vụ tại các cơ quan áp dụng cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông để đo lường các dịch vụ công của tỉnh.\n\n- Nâng cao vai trò của Hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp trong việc liên kết phát triển, trao đổi thông tin, kinh nghiệm hoạt\r\n\nđộng và kiến nghị với Nhà nước về xây dựng chủ trương chính sách mới, góp ý sửa\r\n\nđổi các chính sách không phù hợp thực tế hiện hành. Có kế hoạch, giải pháp cụ\r\n\nthể để Hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tư vấn và phản biện\r\n\ncác chính sách của tỉnh.\n\n- Không hình sự hóa quan hệ kinh tế,\r\n\ndân sự, đồng thời xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật theo Nghị quyết số\r\n\n35/NQ-CP ngày 16/5/2015 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến\r\n\nnăm 2020.\n\nd) Chỉ số về chi phí thời gian\n\nNăm 2015, chỉ số này đạt 6.35 điểm xếp thứ 39/63, Chính quyền các cấp,\r\n\ncác cơ quan thanh tra, kiểm tra, các đơn vị có liên quan đã có những chuyển\r\n\nbiến tích cực hơn so với năm 2014 (xếp thứ 57/63). Do vậy, cần phải tích\r\n\ncực, sát sao thực hiện quyết liệt các giải pháp để phát huy hơn nữa.\n\nGiao Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Nội vụ, Tư pháp, Cục Thuế tỉnh, Chi cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm Xã hội\r\n\ntỉnh, các sở, ban ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Tập trung thực hiện Kế hoạch cải\r\n\ncách hành chính nhà nước tỉnh Yên Bái giai đoạn 2016- 2020 ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 3152/QĐ-UBND ngày 31/12/2015 của UBND tỉnh.\n\n- Thường xuyên rà soát, xây dựng,\r\n\nhoàn chỉnh các thủ tục hành chính theo hướng đơn giản hóa rút ngắn quy trình,\r\n\nthời gian giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh nghiệp. Mở rộng thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông theo mô hình thống nhất một đầu mối là bộ phận\r\n\ntiếp nhận và trả kết quả tại một cơ quan nhà nước. Mở rộng thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa liên thông trong các lĩnh vực liên quan trực tiếp giữa các sở, ngành; giữa\r\n\nsở, ngành với UBND các huyện, thị xã, thành phố, giữa UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố với xã, phường, thị trấn trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong công tác quản lý, điều hành, giải quyết thủ tục hành chính và xây\r\n\ndựng chính quyền điện tử. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn\r\n\nISO vào hoạt động của các cơ quan quản lý hành chính nhà nước của tỉnh.\n\n- Nghiên cứu, triển khai mô hình\r\n\nquản lý thu thuế thu nhập cá nhân kết hợp với quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kết nối thông tin giữa cơ quan thuế và cơ\r\n\nquan bảo hiểm xã hội. Hiện đại hóa công tác quản lý thuế cả về phương pháp quản\r\n\nlý, thủ tục hành chính theo định hướng chuẩn mực quốc tế; nâng cao hiệu quả, hiệu\r\n\nlực bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ; ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng thuế\r\n\nđiện tử để nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế. Triển khai thực\r\n\nhiện kê khai thuế qua mạng Internet, nộp thuế qua ngân hàng, nộp thuế điện tử,\r\n\nxây dựng cơ sở dữ liệu tập trung về người nộp thuế.\n\n- Thực hiện thủ tục hải quan điện\r\n\ntử, ứng dụng công nghệ thông tin trong toàn bộ quy trình thủ tục hải quan,\r\n\ntrong quản lý, điều hành.\n\n- Đơn giản thủ tục giải quyết các\r\n\ntrường hợp doanh nghiệp tự nguyện xin chấm dứt hoạt động, giải thể, giảm thiểu\r\n\ntình trạng doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động nhưng không thực hiện được thủ tục\r\n\nquy định. Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm để giảm số cuộc thanh\r\n\ntra, kiểm tra của các cơ quan (không quá 01 cuộc kiểm tra hoặc thanh tra trong\r\n\ncùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật); tạo điều kiện cho\r\n\ndoanh nghiệp giảm chi phí thời gian thực hiện các quy định của Nhà nước.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các Hội,\r\n\nHiệp hội hình thành bộ phận tư vấn pháp luật nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng Đề\r\n\nán nâng cao hiệu quả công tác thanh, kiểm tra doanh nghiệp. Tổ chức kiểm tra\r\n\nliên ngành, phối hợp tránh chồng chéo bảo đảm công tác thanh, kiểm tra tối đa\r\n\nkhông quá 01 lần trong năm.\n\nđ) Chỉ số về chi phí không chính\r\n\nthức\n\nNăm 2015, chỉ\r\n\nsố này đạt 4.41 điểm ở mức thấp, cần phải được cải thiện để nâng cao trong những\r\n\nnăm tới.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì\r\n\nphối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn\r\n\nvị liên quan:\n\n- Rà soát quy trình, thủ tục và\r\n\ncác khâu trong quá trình xử lý hồ sơ, dự án, các loại giấy tờ hành chính khác đảm\r\n\nbảo không để phát sinh nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư\r\n\ncụ thể:\n\n- Các ngành, các cấp thường xuyên\r\n\ntuyên truyền, phổ biến và quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ\r\n\nquan, đơn vị mình nghiêm túc thực hiện pháp luật về Phòng chống tham nhũng,\r\n\npháp luật Cán bộ, công chức, viên chức.\n\n- Niêm yết công khai số điện thoại\r\n\nvà hộp thư tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tại vị trí tiếp nhận hồ sơ để tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh, kiến\r\n\nnghị đối với việc nhũng nhiễu, gây khó khăn của cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nkhi thực thi công vụ (nếu có).\n\n- Thường xuyên tiếp xúc doanh nghiệp\r\n\nvà người dân bằng nhiều hình thức (trực tuyến, trực tiếp, email và các công cụ\r\n\nthông tin khác) qua đó rà soát thủ tục hành chính, quy trình để đề xuất sửa đổi\r\n\ntheo hướng rút gọn, rõ ràng và hiệu quả hơn.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát,\r\n\ngiải trình nội bộ đối với các hồ sơ trễ hạn, hồ sơ phải yêu cầu bổ sung; phát\r\n\nhiện và xử lý kịp thời, nghiêm khắc các hành vi nhũng nhiễu gây phiền hà doanh\r\n\nnghiệp, người dân của cán bộ, công chức.\n\n- Rà soát, xác định những cơ quan,\r\n\nđơn vị gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, báo cáo cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđể có những giải pháp phù hợp.\n\n- Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức về thái độ, trình độ, nhận thức và kỹ năng để đáp ứng nhu cầu công việc. Thực\r\n\nhiện cơ chế kiểm tra, giám sát và luân chuyển định kỳ các bộ phận liên quan đến\r\n\nviệc giải quyết các thủ tục cho dân và doanh nghiệp và có các quy định thưởng,\r\n\nphạt công khai, nghiêm khắc đối với những trường hợp lợi dụng chức quyền gây\r\n\nkhó khăn cho người dân và doanh nghiệp.\n\ne) Chỉ số về tính năng động của\r\n\nlãnh đạo\n\nNăm 2015, chỉ số\r\n\nnày xếp thứ 34/63 tăng 10 bậc so với năm 2014, đã thể hiện quyết tâm cải\r\n\nthiện của lãnh đạo các cấp chính quyền, các cơ quan, đơn vị của tỉnh.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các đơn vị liên quan:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphân công thành viên UBND tỉnh theo từng lĩnh vực phụ trách, chủ động giải quyết,\r\n\ncó kế hoạch tiếp xúc định kỳ, thường xuyên để tháo gỡ các khó khăn cho doanh\r\n\nnghiệp theo lĩnh từng lĩnh vực.\n\n- Xác định rõ\r\n\ntrách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan nhà nước trong việc tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho doanh nghiệp. Lãnh đạo các ngành, các cấp phải tích cực nghiên cứu các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách để nắm vững các quy định của\r\n\npháp luật, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế; năng động, nhạy bén và vận dụng sáng tạo,\r\n\nlinh hoạt các quy định của nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương\r\n\nđể giúp các doanh nghiệp, doanh nhân phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến\r\n\nnghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc mà doanh nghiệp\r\n\nđang gặp phải; chủ động đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện để\r\n\nphát triển doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên tập huấn, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức nắm vững các chính sách, quy định của pháp luật hiện hành để\r\n\ngiải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp kịp thời, hiệu quả.\n\n- Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\ntrách nhiệm và thẩm quyền giải quyết công việc của cán bộ, công chức phù hợp với\r\n\nyêu cầu xây dựng bộ máy chính quyền các cấp chuyên nghiệp để giải quyết công việc\r\n\nmột cách nhanh chóng, chủ động và từng bước chấm dứt tình trạng đùn đẩy trách\r\n\nnhiệm hoặc đẩy lên cấp trên.\n\n- Lãnh đạo tỉnh, các sở, ban\r\n\nngành, các huyện, thị xã, thành phố, các Hội, Hiệp hội... định kỳ tổ chức đối\r\n\nthoại với doanh nghiệp thông qua các Hiệp hội doanh nghiệp bằng nhiều hình thức\r\n\nphong phú để lắng nghe ý kiến phản ánh của doanh nghiệp, qua đó xử lý kịp thời\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\r\n\nTổ chức kết nối doanh nghiệp với các tổ chức tín dụng để hỗ trợ các nguồn vốn\r\n\nvay và mở rộng thị trường cho doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên lấy ý kiến của nhân\r\n\ndân, doanh nghiệp thông qua Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc website của các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về các lĩnh vực liên quan tới hỗ trợ doanh nghiệp để kịp\r\n\nthời phát hiện và chỉ đạo chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, yếu kém của các\r\n\ncơ quan trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và người kinh doanh.\n\nf) Chỉ số về hỗ trợ doanh nghiệp\n\nNăm 2015, chỉ số này đạt 5,81\r\n\nđiểm xếp thứ 19/63. Đây là kết quả tốt cần được phát huy và duy trì, đồng\r\n\nthời phải thường xuyên nâng cao trong các năm tiếp theo.\n\nGiao Sở Công Thương chủ trì cùng\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư là các cơ quan đồng chủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Xây dựng chương trình và hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tham gia Chương trình khoa học và công nghệ\r\n\nhỗ trợ đổi mới thiết bị, công nghệ trong sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xây dựng Chương trình hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp tỉnh nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.\n\n+ Tuyên truyền, hướng dẫn doanh\r\n\nnghiệp tham gia Giải thưởng Chất lượng Quốc gia nhằm nâng cao giá trị của sản\r\n\nphẩm, hàng hóa và thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường. Cập nhật thông\r\n\nbáo và cảnh báo từ các nước thành viên WTO gửi cho doanh nghiệp, nhằm hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp định hướng phát triển sản xuất kinh doanh.\n\n+ Xây dựng và triển khai hoạt động\r\n\nxúc tiến thương mại trên cơ sở nắm bắt nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Triển\r\n\nkhai các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng và phát triển thương hiệu, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh, quảng bá sản phẩm để mở rộng thị trường trong nước và\r\n\nxuất khẩu.\n\n+ Kết nối doanh nghiệp với thị trường\r\n\ntiêu thụ thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước; chú\r\n\ntrọng cải tiến, nâng cao hiệu quả các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước\r\n\nnhằm tạo thêm điều kiện cho doanh nghiệp phục vụ nhu cầu của người tiêu dùng và\r\n\nđịnh vị thương hiệu vững chắc tại thị trường nội địa.\n\n+ Tổ chức các hội nghị kết nối\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất với doanh nghiệp sản xuất, kết nối doanh nghiệp sản xuất\r\n\nvới nhà phân phối và kết nối doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh với doanh nghiệp địa\r\n\nphương khác trong nước và doanh nghiệp nước ngoài nhằm thúc đẩy hình thành các\r\n\nmối quan hệ hợp tác kinh doanh.\n\n+ Triển khai các giải pháp hỗ trợ\r\n\nphát triển hệ thống kênh phân phối, tiêu thụ hàng hóa; các chương trình bình ổn\r\n\nthị trường, hàng hóa thiết yếu, kiềm chế lạm phát, chương trình kích cầu đầu tư\r\n\ntrong sản xuất công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ.\n\n+ Tăng cường hiệu quả công tác quản\r\n\nlý thị trường, chống buôn bán hàng lậu, hàng giả, lừa đảo trong kinh doanh, vi\r\n\nphạm bản quyền và gian lận thương mại..., đảm bảo cạnh tranh lành mạnh, nhằm tạo\r\n\nmôi trường thuận lợi cho doanh nghiệp theo các cam kết WTO, FTA,... và TPP.\n\n+ Khẩn trương xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2016-2020 theo tinh thần Nghị quyết\r\n\nsố 35/NQ-CP ngày 16/5/2015 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến\r\n\nnăm 2020.\n\n+ Nâng cao chất lượng các dịch vụ\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là dịch vụ công nhằm đáp ứng nhanh chóng nhu cầu\r\n\ncủa doanh nghiệp với chất lượng cao, thủ tục đơn giản.\n\n+ Xã hội hóa việc cung ứng các sản\r\n\nphẩm, dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp; tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia vào các hoạt động dịch vụ phục vụ doanh nghiệp và người kinh doanh.\n\n+ Thường xuyên tổ chức đối thoại\r\n\ngiữa chính quyền với doanh nghiệp và các tổ chức tín dụng để tháo gỡ khó khăn,\r\n\nvướng mắc cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư. Đảm bảo hệ thống đối thoại giữa\r\n\nchính quyền với doanh nghiệp hoạt động liên tục, giải đáp đúng hạn các câu hỏi\r\n\ncủa doanh nghiệp theo quy định.\n\n+ Cụ thể hóa những nội dung hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành; áp dụng các\r\n\nphương pháp quản lý tiên tiến nhằm giảm chi phí giao dịch, thời gian để nâng\r\n\ncao năng suất lao động, cải thiện năng lực cạnh tranh.\n\n+ Xã hội hóa, thu hút vốn đầu tư\r\n\ntrong và ngoài nước, đặc biệt là trong các lĩnh vực xây dựng hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nhạ tầng xã hội.\n\ng) Chỉ số về đào tạo lao động\n\nNăm 2015, chỉ\r\n\nsố này xếp thứ 37/63, hiện nay trên địa bàn toàn tỉnh đang cần rất nhiều lao\r\n\nđộng để giúp doanh nghiệp sản xuất, vì vậy phải đặc biệt chú trọng nâng cao chỉ\r\n\nsố này.\n\nGiao Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Hiệp hội doanh nghiệp, các trường Cao đẳng nghề và các đơn vị có\r\n\nliên quan:\n\n- Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết\r\n\nĐại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.\n\n- Khuyến khích đầu tư và hợp tác với\r\n\ncác trường đại học, dạy nghề có uy tín. Thực hiện việc tiếp nhận, sử dụng các\r\n\nnguồn kinh phí, các nguồn vốn tài trợ do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật. Có cơ chế, chính sách thu hút các nguồn đầu\r\n\ntư trong và ngoài nước cho giáo dục; tạo thuận lợi thu hút các nhà giáo, nhà\r\n\nkhoa học giỏi trong và ngoài nước ngoài tham gia giảng dạy tại các trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện xã hội hóa giáo dục nhằm\r\n\ntăng thêm nguồn lực để đầu tư phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động của hệ thống thông tin về thị trường lao động, dịch vụ\r\n\ngiới thiệu việc làm.\n\nh) Chỉ số về thiết chế pháp lý\n\nNăm 2015, chỉ\r\n\nsố này đạt 4,85 điểm xếp thứ 54/63, đòi hỏi hệ thống tư pháp của tỉnh phải có\r\n\nnhiều giải pháp hữu hiệu để đem lại lòng tin cho cộng đồng doanh nghiệp.\n\nGiao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với\r\n\ncác đơn vị liên quan:\n\n- Thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính tư pháp theo đúng tinh thần của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015, Luật Phá\r\n\nsản năm 2014.\n\n- Thường xuyên rà soát để kịp thời\r\n\nphát hiện những mâu thuẫn, chồng chéo giữa các quy định của pháp luật để kiến\r\n\nnghị điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp, thống nhất trong lĩnh vực tư pháp.\n\n- Xã hội hóa một số lĩnh vực của\r\n\nngành Tư pháp nhằm tạo thuận lợi trong việc giải quyết các quan hệ kinh tế của\r\n\ncác doanh nghiệp, người dân trên địa bàn; khuyến khích mở các văn phòng luật sư\r\n\nvà tăng cường dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp. Công khai thông tin các\r\n\nvăn phòng luật sư hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n- Thường xuyên giám sát, kiểm tra\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất để bảo đảm mọi phản ánh, khiếu nại đều được ghi nhận và trả\r\n\nlời thỏa đáng, kịp thời cho doanh nghiệp.\n\n- Thanh tra tỉnh và các đơn vị có\r\n\nliên quan: Xây dựng cơ chế, quy trình giúp doanh nghiệp tố cáo các hành vi tham\r\n\nnhũng của cán bộ, công chức trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng\r\n\nđảm bảo không ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kịp\r\n\nthời phát hiện những hành vi nhũng nhiễu, tham ô của cán bộ, công chức.\n\n- Đề nghị hệ thống các cơ quan Tòa\r\n\nán trên địa bàn tỉnh: Cụ thể hóa bộ thủ tục và thời gian tối đa cho việc tiếp\r\n\nnhận, thụ lý các hồ sơ giải quyết tranh chấp của doanh nghiệp.\n\n- Đề nghị Chi cục thi hành án dân\r\n\nsự phối hợp với các cơ quan liên quan: Đẩy nhanh tiến độ và rút ngắn thời gian\r\n\nthi hành án dân sự để tăng niềm tin vào các cơ quan bảo vệ pháp luật, qua đó\r\n\ndoanh nghiệp có thể lựa chọn tòa án và trọng tài kinh tế để giải quyết tranh chấp.\n\ni) Chỉ số về cạnh tranh bình đẳng\n\nNăm 2015, chỉ\r\n\nsố này xếp thứ 50/63 đây là kết quả trung bình và cũng cần được cải thiện nâng\r\n\ncao.\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các đơn vị có liên quan:\n\n- Thực hiện công khai các chính\r\n\nsách, văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các doanh nghiệp nhà nước để các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp thuận tiện trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n- Phổ biến rộng rãi các chính sách\r\n\nthu hút, kêu gọi đầu tư đối với các công trình trọng điểm, các ngành, lĩnh vực\r\n\nkhuyến khích đầu tư của tỉnh tới các doanh nghiệp, đảm bảo sự công bằng trong\r\n\nviệc tiếp nhận thông tin của các doanh nghiệp trong và ngoài nước, khu vực kinh\r\n\ntế tư nhân trên địa bàn.\n\n- Cụ thể hóa những chính sách hỗ\r\n\ntrợ của tỉnh đối với việc phát triển kinh tế tập thể, doanh nghiệp vừa và nhỏ\r\n\nvà khu vực kinh tế tư nhân.\n\n3. Chủ động, tích cực phối hợp\r\n\nvới các bộ, ngành Trung ương và các cơ quan liên quan cải thiện các chỉ số nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh quốc gia trên địa bàn tỉnh\n\na) Cục Thuế tỉnh có giải pháp để đạt\r\n\ncác mục tiêu: Rút ngắn thời gian nộp thuế; Thực\r\n\nhiện ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tối thiểu đạt 95% trong nộp tờ khai, nộp\r\n\nthuế; xây dựng và công khai cơ sở dữ liệu về hoàn thuế, bảo đảm ít nhất\r\n\n90% hồ sơ hoàn thuế được kiểm tra và 100% hồ sơ khiếu nại thuế được giải quyết\r\n\nđúng pháp luật và đúng thời gian quy định. Thời gian và kết quả xử lý những khiếu\r\n\nnại về thuế đạt mức ASEAN 4. Mục tiêu đến năm 2020, thời gian nộp thuế không\r\n\nquá 110 giờ/năm.\n\nb) Bảo hiểm Xã hội tỉnh có giải\r\n\npháp rút ngắn thời gian hoàn thành thủ tục kê khai tham gia và hưởng các chế độ\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với các đơn vị và\r\n\ndoanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin, kết nối mạng giữa các cơ quan bảo\r\n\nhiểm xã hội của 63 tỉnh, thành phố, tạo lập cơ sở dữ liệu bảo hiểm xã hội tập\r\n\ntrung của cả nước, tiến tới thực hiện giao dịch điện tử đối với các thủ tục kê\r\n\nkhai, thu nộp và giải quyết chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm\r\n\nthất nghiệp. Xây dựng quy trình, thủ tục thanh tra, kiểm tra bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đối với doanh nghiệp để thống nhất thực hiện.\n\nc) Chi cục Hải quan tỉnh có giải\r\n\npháp giảm mạnh thời gian thông quan hàng hóa xuất, nhập khẩu ngang bằng với các\r\n\nnước ASEAN 6, bảo đảm đáp ứng tiêu chuẩn hải quan hiện đại; trong năm 2016, rút\r\n\nngắn thời gian thông quan hàng hóa tối đa 10 ngày đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n12 ngày đối với hàng hóa nhập khẩu; mục tiêu đến năm 2020, thời gian thông quan\r\n\nhàng hóa dưới 36 giờ đối với hàng hóa xuất khẩu, 41 giờ đối với hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu; cơ bản vận hành hiệu quả Hải quan một cửa quốc gia, kết nối với các bộ\r\n\nngành liên quan.\n\nd) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi\r\n\nnhánh Yên Bái tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp cải thiện và minh bạch\r\n\nhóa thông tin tín dụng, tạo điều kiện cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nmọi thành phần kinh tế được bình đẳng, thuận lợi hơn trong việc tiếp cận vốn\r\n\ntín dụng theo cơ chế thị trường và chính sách hỗ trợ phát triển các dịch vụ tài\r\n\nchính theo Kế hoạch của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nhằm đảm bảo mục tiêu trong\r\n\nnăm 2016.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban ngành, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ được giao:\n\nTập trung chỉ đạo, điều hành quyết\r\n\nliệt, linh hoạt, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu và chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh trong việc thực hiện Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 và Quyết\r\n\nđịnh này. Thực hiện nghiêm quy định chế độ báo cáo. Định kỳ hàng quý (trước\r\n\nngày 10 của tháng cuối quý) và năm trước ngày 10 tháng 12, tổng hợp báo cáo,\r\n\nđánh giá tình hình triển khai và kết quả thực hiện quý và cả năm, gửi Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp báo cáo UBND tỉnh để báo cáo Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nBáo Yên Bái, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức phổ biến Nghị quyết số 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của\r\n\nChính phủ và Quyết định này đến các ngành, các cấp; đồng thời đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, tạo đồng thuận trong xã hội và\r\n\nthúc đẩy mạnh mẽ công tác cải cách thủ tục hành chính tại các sở, ban ngành, địa\r\n\nphương.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện\r\n\nviệc đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra quá trình thực hiện và kịp thời báo cáo, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo xử lý một cách có hiệu quả.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan liên quan và\r\n\ncác địa phương chủ động, nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản\r\n\nánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n", + "id": 104774 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104775.json b/contexts/context_104775.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8848ca4ed3b416f488d62e95719dd50c7332959 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104775.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1234-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-day-thep-hop-kim-chua-ma-trang-521278.aspx", + "name": "Thong-bao-1234-TB-TCHQ-2019-ket-qua-phan-loai-day-thep-hop-kim-chua-ma-trang-521278", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1234/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 3\r\n\n năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải\r\n\nquan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2018 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 2 (trụ sở tại TP Hải Phòng) tại thông báo số 2122/TB-KĐ2\r\n\nngày 16/10/2018 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông\r\n\nbáo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Dây thép hợp kim dạng cuộn chưa mạ tráng SWRH62A\r\n\n 2,85mm, có chứa nguyên tố Bo > 0,0008%, dùng làm nan hoa, mã HS tương ứng\r\n\n 98110090 (mục 3 tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Linh Trung ES; Địa chỉ: Lạc Đạo, Văn Lâm, Hưng Yên;\r\n\n MST: 0900232860\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10216543530/A11 ngày 13/8/2018 đăng ký tại Chi cục Hải quan CK cảng\r\n\n Hải Phòng KVII - Cục Hải quan TP Hải Phòng\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Dây thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim (hàm lượng Bo > 0,0008% tính theo trọng lượng), đường kính nhỏ\r\n\n hơn 5,5mm\n\n5. Kết quả phân loại: Dây thép hợp kim, trong đó Bo là nguyên tố duy\r\n\n nhất quyết định yếu tố thép hợp kim\r\n\n (hàm lượng Bo > 0,0008% tính theo trọng lượng), đường kính nhỏ hơn 5,5mm\n\nthuộc nhóm 72.29 “Dây\r\n\n thép hợp kim khác”; phân nhóm 7229.90 - Loại khác; mã số 7229.90.20\r\n\n - - Mặt cắt ngang không quá 5,5 mm tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam (tương ứng với mã số 9811.00.90 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu\r\n\n đãi).\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\n\n- Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực\r\n\n hiện);\n\n- Chi cục Hải quan CK cảng Hải\r\n\n Phòng KVII - Cục Hải quan TP Hải Phòng;\n\n- Cục Kiểm định Hải quan và các\r\n\n chi cục trực thuộc;\n\n- Công ty TNHH Linh Trung ES;\n\n(Lạc Đạo, Văn Lâm, Hung Yên)\n\n- Website Hải quan;\n\n- Lưu: VT, TXNK-PL-Trâm\r\n\n (4b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104775 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104776.json b/contexts/context_104776.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c62c46d251f06aa9fc0b4133aeb68bc53b9033f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104776.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2019-QD-UBND-danh-gia-cong-tac-Cai-cach-hanh-chinh-cua-cac-co-quan-Nghe-An-428449.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2019-QD-UBND-danh-gia-cong-tac-Cai-cach-hanh-chinh-cua-cac-co-quan-Nghe-An-428449", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2019/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 31 tháng 7\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản Quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nThực hiện Quyết định số 2636/QĐ-BNV ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Phê duyệt\r\n\nĐề án “Xác định Chỉ số cải\r\n\ncách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 198/TTr-SNV ngày 19 tháng 7 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính của các cơ\r\n\nquan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019. Bãi bỏ Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/8/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định đánh giá, xếp loại, xếp hạng\r\n\ncông tác Cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Nội vụ (b/c);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; (b/c)\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH (Nga).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hoa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐÁNH GIÁ, XẾP HẠNG CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n30/2019/QĐ-UBND, ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định về việc đánh giá, xếp hạng\r\n\ncông tác Cải cách hành chính hàng năm của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Các Sở, Ban, Ngành thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các cơ quan cấp tỉnh).\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\n3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã).\n\n4. Các cơ quan Trung ương được tổ chức\r\n\ntheo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh áp dụng quy định này để đánh\r\n\ngiá, xếp hạng Cải cách hành chính hàng năm trong trường hợp các bộ, ngành dọc\r\n\nchưa ban hành quy định riêng. Trường hợp bộ, ngành đã triển khai thực hiện đánh\r\n\ngiá, xếp hạng hàng năm thì sử dụng kết quả đánh giá của bộ, ngành Trung ương.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc đánh giá, xếp hạng\n\n1. Đánh giá, xếp hạng công tác Cải\r\n\ncách hành chính của cơ quan, đơn vị được thực hiện đảm bảo trung thực, công\r\n\nkhai, khách quan, công bằng, dân chủ, thường xuyên, kịp thời, chính xác dựa\r\n\ntrên cơ sở kết quả, điểm số đạt được của từng cơ quan, đơn\r\n\nvị theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định này.\n\n2. Việc xếp hạng Cải cách hành chính\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị căn cứ chỉ số mà đơn vị đạt được và được xếp theo thứ tự\r\n\ntừ cao xuống thấp.\n\n3. Xếp hạng Cải\r\n\ncách hành chính của các đơn vị được gắn với công tác thi đua khen thưởng trong\r\n\nnăm của tỉnh.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Tiêu chí,\r\n\nthang điểm đánh giá và cách tính điểm\n\n1. Tiêu chí đánh giá\n\nCác cơ quan, đơn vị áp dụng các phụ lục\r\n\nkèm theo quy định này để thực hiện việc tự đánh giá.\n\na) Các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan\r\n\nTrung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh áp dụng\r\n\nPhụ lục số 01.\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp huyện áp dụng\r\n\nPhụ lục số 02.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp xã áp dụng Phụ\r\n\nlục số 03.\n\n2. Thang điểm đánh giá\n\na) Thang điểm đánh giá, xếp hạng công\r\n\ntác Cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị là 100 điểm. Trong đó: Điểm\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện: 65/100 điểm; Điểm đánh giá qua điều tra xã hội học:\r\n\n35/100 điểm.\n\nb) Thang điểm đánh giá được xác định\r\n\ncụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại các phụ lục kèm theo quy\r\n\nđịnh này.\n\n3. Cách tính và xác định điểm đánh\r\n\ngiá, chỉ số cải cách hành chính\n\na) Điểm số của mỗi tiêu chí được xác\r\n\nđịnh căn cứ vào kết quả, mức độ thực hiện nhiệm vụ. Điểm tối đa của tiêu chí được\r\n\ntính trong trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ ở mức cao nhất. Đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có một số tiêu chí, tiêu chí thành phần không phát sinh nhiệm vụ\r\n\ntrong năm thì không tính điểm của tiêu chí đó.\n\nb) Xác định điểm đánh giá:\n\nĐiểm\r\n\n đánh giá\n\n=\n\nTổng\r\n\n điểm đạt được của các tiêu chí, tiêu chí thành phần có phát sinh nhiệm vụ trong\r\n\n năm\n\nx 65\n\nTổng điểm tối đa của các tiêu chí, tiêu chí thành phần có phát sinh nhiệm vụ\r\n\n trong năm\n\nc) Chỉ số Cải cách hành chính của cơ\r\n\nquan, đơn vị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng số điểm đạt được\r\n\n(gồm điểm đánh giá được xác định tại điểm b, khoản 3 điều này và điểm điều tra\r\n\nxã hội học) và tổng số điểm tối đa (100 điểm).\n\nĐiều 5. Quy trình\r\n\nđánh giá, xếp hạng, công bố chỉ số cải cách hành chính\n\n1. Tự đánh giá, xây dựng báo cáo tự\r\n\nđánh giá\n\na) Các cơ quan, đơn vị căn cứ hệ thống\r\n\ntiêu chí, thang điểm tại Điều 4 Quy định này và kết quả thực hiện tại đơn vị để\r\n\ntự đánh giá, tính điểm công tác Cải cách hành chính trong năm của đơn vị mình;\r\n\nxây dựng báo cáo tự đánh giá. Báo cáo tự đánh giá phải thể hiện đầy đủ các tiêu chí, kết quả, điểm số thực tế của từng tiêu chí, tổng số\r\n\nđiểm và các tài liệu, số liệu để chứng minh kết quả thực hiện;\n\nb) Hàng năm vào đầu tháng 10, các cơ\r\n\nquan, đơn vị tiến hành tự đánh giá kết quả của cơ quan, đơn vị mình.\n\n2. Gửi báo cáo tự đánh giá\n\na) Báo cáo tự đánh giá của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã kèm theo các tài liệu kiểm chứng gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrước ngày 15 tháng 10 hàng năm để thẩm định, tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Báo cáo tự đánh giá của các cơ\r\n\nquan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện kèm theo các tài liệu kiểm chứng gửi\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) trước ngày 25 tháng 10 hàng năm.\n\n3. Điều tra xã hội học\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì\r\n\nthực hiện các cuộc điều tra xã hội học xác định chỉ số Cải cách hành chính đối\r\n\nvới Ủy ban nhân dân cấp xã. Thời gian hoàn thành trước\r\n\nngày 15 tháng 10 hàng năm;\n\nb) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan thực hiện điều tra xã hội học\r\n\nxác định chỉ số Cải cách hành chính của các cơ quan cấp tỉnh; cơ quan Trung\r\n\nương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện. Thời gian hoàn thành trước 25 tháng 10 hàng năm.\n\n4. Thẩm định kết quả tự đánh giá\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập\r\n\nhội đồng thẩm định, đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính năm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã. Thời gian thẩm định từ ngày 15 đến ngày 25 tháng 10 hàng\r\n\nnăm;\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định kết quả tự đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính năm của\r\n\ncác cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian thẩm định từ ngày 01 đến ngày 15 tháng 11 hàng năm.\n\n5. Xếp hạng và\r\n\ncông bố chỉ số cải cách hành chính\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nxếp hạng và công bố chỉ số cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp\r\n\nhạng và công bố chỉ số cải cách hành chính của các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan\r\n\nTrung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện sau khi có kết quả của Hội đồng thẩm định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Kinh phí\r\n\nthực hiện\n\n1. Kinh phí triển khai xác định chỉ số\r\n\nCải cách hành chính được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ hợp\r\n\npháp khác (nếu có).\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng\r\n\nvà quyết toán kinh phí triển khai xác định chỉ số Cải cách hành chính hàng năm\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm\r\n\nchung của các cơ quan, đơn vị\n\n1. Các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan\r\n\nTrung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Triển khai việc tự đánh giá công\r\n\ntác cải cách hành chính năm theo các phụ lục tại Quy định này. Tổng hợp số liệu,\r\n\nxây dựng báo cáo tự đánh giá công tác Cải cách hành chính hàng năm của đơn vị mình;\n\nb) Xây dựng và triển khai đánh giá\r\n\ncông tác Cải cách hành chính áp dụng trong nội bộ sở, ngành, địa phương phục vụ\r\n\ncho công tác theo dõi, đánh giá Cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc phù hợp với điều kiện thực tế để bảo đảm sự đồng bộ,\r\n\nthống nhất trong công tác theo dõi, đánh giá Cải cách hành chính;\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc\r\n\ncung cấp thông tin, dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá, xếp hạng Cải cách hành\r\n\nchính các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Hàng năm, lập dự toán kinh phí gửi\r\n\nSở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt để triển\r\n\nkhai đánh giá, xếp hạng Cải cách hành chính các ngành, địa phương;\n\nb) Chủ trì tổ chức điều tra xã hội học\r\n\nxác định chỉ số Cải cách hành chính của các cơ quan cấp tỉnh, cơ quan Trung\r\n\nương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nc) Thẩm định kết quả tự đánh giá của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị đối với các nhiệm vụ: Công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành Cải cách hành chính; Cải cách bộ máy hành chính; Xây dựng đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai thực hiện quy định; tổng hợp chung kết\r\n\nquả thẩm định việc đánh giá, xếp hạng Cải cách hành chính các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nThẩm định kết quả tự đánh giá của các\r\n\ncơ quan, đơn vị đối với các nhiệm vụ: Cải cách thủ tục hành chính; thực hiện cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện\r\n\ntử công vụ và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.\n\n4. Sở Tư pháp\n\nThẩm định kết quả tự đánh giá của các\r\n\ncơ quan, đơn vị đối với nhiệm vụ: Xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm\r\n\npháp luật.\n\n5. Sở Tài chính\n\na) Thẩm định kết quả tự đánh giá của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị đối với nhiệm vụ Cải cách Tài chính công;\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí thực hiện đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính các cơ\r\n\nquan, đơn vị. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nviệc đánh giá ở các cấp.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nThẩm định kết quả tự đánh giá của các\r\n\ncơ quan, đơn vị đối với các nhiệm vụ: ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ\r\n\nquan nhà nước; thực hiện quy định về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích.\n\n7. Sở Khoa học và Công nghệ\n\nThẩm định kết quả tự đánh giá của các\r\n\ncơ quan, đơn vị đối với nhiệm vụ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn ISO 9001 và nhiệm vụ có liên quan.\n\n8. Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\na) Tổ chức điều tra xã hội học; triển\r\n\nkhai việc đánh giá, xếp hạng Cải cách hành chính các đơn vị cấp xã trên địa bàn\r\n\ntheo quy định;\n\nb) Bố trí kinh phí để thực hiện việc\r\n\nxác định chỉ số Cải cách hành chính cấp huyện, cấp xã đảm bảo quy định;\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc\r\n\ntổ chức điều tra xã hội học để đánh giá, xếp hạng công tác Cải cách hành chính\r\n\nhàng năm của các cơ quan, đơn vị.\n\n9. Các cơ quan được giao thẩm định kết\r\n\nquả tự đánh giá của các cơ quan, đơn vị đối với một số nhiệm vụ nêu trên khi có\r\n\nsự thay đổi về chức năng, nhiệm vụ thì trách nhiệm thẩm định sẽ được thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n10. Báo Nghệ An, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ và các cơ quan, địa phương có liên quan trong việc tuyên truyền, phổ biến\r\n\nQuy định này; phối hợp cung cấp thông tin theo dõi, phản ánh tình hình thực hiện\r\n\ncác nội dung về Cải cách hành chính tại các cơ quan, địa phương để có cơ sở\r\n\ngiúp các cơ quan chức năng thực hiện có hiệu quả việc đánh giá, xếp hạng Cải\r\n\ncách hành chính hàng năm.\n\nQuá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\nphát sinh các cơ quan, đơn vị phản ảnh về Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01:\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC\r\n\nSỞ, BAN, NGÀNH CẤP TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND\r\n\ncủa UBND tỉnh ngày 31\r\n\ntháng 7 năm 2019)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI\r\n\n CÁCH HÀNH CHÍNH\n\n10\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm\n\n3\n\n\n\n1.1.1\n\nThời gian ban hành kế hoạch (trong\r\n\n tháng 1 của năm kế hoạch)\n\n0.5\n\n\n\n\n\nBan hành đúng thời gian quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nBan hành không đúng thời gian\r\n\n quy định: 0\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nChất lượng kế hoạch CCHC (xác định\r\n\n đầy đủ nhiệm vụ (1), phân công trách nhiệm rõ ràng (2), có kết quả (3), thời\r\n\n hạn hoàn thành (4), bố trí kinh phí triển khai (5))\n\n1\n\n\n\n\n\nĐạt yêu cầu: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu: 0\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch CCHC\n\n1.5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện chế độ báo cáo CCHC\r\n\n theo định kỳ và báo cáo đột xuất\n\n1\n\n\n\n\n\nĐáp ứng yêu cầu về số lượng, nội\r\n\n dung và thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đáp ứng yêu cầu về số lượng\r\n\n hoặc nội dung hoặc thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTổ chức làm việc tập thể theo\r\n\n định kỳ tháng, quý, năm để đánh giá và cho\r\n\n ý kiến chỉ đạo về thực hiện các nhiệm vụ\r\n\n CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 12 kỳ/năm: 0,5\r\n\n điểm\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0 điểm\n\n\n\n\n\n1.4\n\nKiểm tra công tác CCHC\n\n2\n\n\n\n1.4.1\n\nBan hành và thực hiện kế hoạch kiểm\r\n\n tra\n\n1.5\n\n\n\n\n\nBan hành và hoàn thành 100% kế\r\n\n hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\nBan hành và hoàn thành từ 80% - dưới\r\n\n 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông ban hành hoặc có ban hành nhưng hoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n\n tra\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n1.5\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n1.5\n\n\n\n1.5.1\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch tuyên truyền CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nMức độ đa dạng\r\n\n trong tuyên truyền CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện tuyên truyền CCHC bằng\r\n\n hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện tuyên truyền\r\n\n CCHC bằng hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0\n\n\n\n\n\n1.6\n\nSáng kiến/giải pháp mới trong\r\n\n cải cách hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\nCó sáng kiến/ giải pháp mới: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông có sáng kiến/ giải pháp mới:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n1.7\n\nThực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh giao\n\n1\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ, không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nXÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN\r\n\n BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI TỈNH\n\n10\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật (QPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1.5\n\n\n\n2.1.1\n\nXây dựng văn bản QPPL trong năm theo chương trình công tác của ngành\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số văn bản tham mưu trình UBND tỉnh đúng tiến\r\n\n độ, có chất lượng: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản\r\n\n tham mưu trình UBND tỉnh đúng tiến độ, có chất lượng: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản tham mưu\r\n\n trình UBND tỉnh đúng tiến độ, có chất lượng: 0\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực hiện quy trình xây dựng văn bản\r\n\n QPPL\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% VBQPPL ban hành trong năm\r\n\n được xây dựng đúng quy trình: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% VBQPPL ban hành trong\r\n\n năm được xây dựng đúng quy trình: 0\n\n\n\n\n\n2.2\n\nKiểm tra, rà soát văn bản\r\n\n QPPL\n\n2.5\n\n\n\n2.2.1\n\nKiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp thời:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nXử lý văn bản trái pháp luật phát\r\n\n hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/\r\n\n kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản đã được xử\r\n\n lý/ kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử lý văn bản QPPL sau rà soát\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/\r\n\n kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐánh giá tác động đến thể chế, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi quản lý nhà nước\r\n\n của sở (ban, ngành)\n\n6\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n2.3.1\n\nĐánh giá về vai trò của sở, ngành đối với sự phát triển của ngành, lĩnh vực\n\n1\n\n\n\n2.3.2\n\nTính đồng bộ, thống nhất của hệ thống\r\n\n VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1\n\n\n\n2.3.3\n\nTính hợp lý của\r\n\n các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1\n\n\n\n2.3.4\n\nTính khả thi của các VBQPPL thuộc\r\n\n phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1\n\n\n\n2.3.5\n\nTính kịp thời trong tổ chức triển\r\n\n khai các VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1\n\n\n\n2.3.6\n\nTính kịp thời trong việc phát hiện\r\n\n và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện\r\n\n VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của ngành\n\n1\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC\r\n\n HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n27.5\n\n\n\n3.1\n\nRà soát, đánh giá thủ tục hành chính (TTHC)\n\n1.5\n\n\n\n3.1.1\n\nXây dựng, thực hiện kế hoạch rà\r\n\n soát, đánh giá TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua rà\r\n\n soát, đánh giá\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông bố, công khai thủ tục\r\n\n hành chính\n\n4.5\n\n\n\n3.2.1\n\nTham mưu công bố TTHC thuộc phạm vi\r\n\n quản lý\n\n2\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời theo quy định:\r\n\n 2,0\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp thời:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai TTHC đầy đủ, đúng quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoặc Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công\n\n1.5\n\n\n\n\n\n100% số TTHC của cơ quan, đơn vị: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC của cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n3.2.3\n\nCông khai TTHC đầy đủ, đúng quy định\r\n\n trên Trang/Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn\r\n\n vị.\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số TTHC của cơ quan, đơn vị: 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC của cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\n chế một cửa liên thông\n\n8.5\n\n\n\n3.3.1\n\nTỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của sở (ban, ngành) được thực hiện tại bộ phận một cửa hoặc Trung tâm\r\n\n phục vụ hành chính công\n\n2\n\n\n\n\n\n100% số TTHC: 2,0\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC: 0\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nThực hiện cơ chế một cửa liên thông (nếu có)\n\n1.5\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nChưa đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nThực hiện chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức làm việc tại bộ phận một cửa hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.3.4\n\nKết quả giải quyết TTHC\n\n4.5\n\n\n\n\n\nTừ 95% - 100% số hồ sơ giải quyết đúng hạn tính theo công thức: (TL % HS giải quyết đúng\r\n\n hạn x 4,5)/100\n\n\n\n\n\nDưới 95% số hồ sơ giải quyết\r\n\n đúng hạn: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nCông khai kết quả xử lý hồ sơ\r\n\n trên Cổng Thông tin điện tử, cổng dịch vụ\r\n\n công trực tuyến\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n3.5\n\nVăn bản (hoặc thông qua\r\n\n phương tiện truyền thông) xin lỗi người dân, tổ chức nếu hồ sơ trễ hẹn\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n3.6\n\nTiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với\r\n\n TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị\n\n1.5\n\n\n\n3.6.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp nhận\r\n\n PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.6.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối\r\n\n với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐánh giá tác động đến tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính\n\n5.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n3.7.1\n\nĐánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở\r\n\n (ban, ngành) hoặc tại Trung tâm phục vụ hành chính công\n\n1.5\n\n\n\n3.7.2\n\nSự thuận tiện trong việc tìm hiểu\r\n\n thông tin về TTHC của sở, ban, ngành\n\n1.5\n\n\n\n3.7.3\n\nSự đơn giản trong quy trình thực hiện\r\n\n TTHC của sở, ban, ngành\n\n1.5\n\n\n\n3.7.4\n\nTính công khai, minh bạch trong giải\r\n\n quyết TTHC của sở, ban, ngành\n\n1\n\n\n\n3.8\n\nĐánh giá tác động đến chất lượng\r\n\n cung cấp dịch vụ công\n\n4\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n3.8.1\n\nChất lượng cung cấp dịch vụ hành\r\n\n chính công của ngành\n\n2\n\n\n\n\n\nTốt: 2,0\n\n\n\n\n\nKhá: 1,5\n\n\n\n\n\nTrung bình: 1,0\n\n\n\n\n\nYếu: 0\n\n\n\n\n\n3.8.2\n\nChất lượng cung cấp dịch vụ sự nghiệp\r\n\n công của ngành\n\n2\n\n\n\n\n\nTốt: 2,0\n\n\n\n\n\nKhá: 1,5\n\n\n\n\n\nTrung bình: 1,0\n\n\n\n\n\nYếu:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n9\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện các quy định của\r\n\n Trung ương, của tỉnh về tổ chức bộ máy\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện kịp thời, đúng các quy\r\n\n định, hướng dẫn của cấp trên: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không kịp thời hoặc\r\n\n chưa đúng: 0\n\n\n\n\n\n4.2\n\nRà soát, đánh giá, sửa đổi và thực hiện quy chế làm\r\n\n việc của cơ quan, đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện kịp thời, đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không kịp thời, không\r\n\n đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện chức năng, nhiệm vụ\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ và chưa đúng quy định: 0 điểm\n\n\n\n\n\n4.4\n\nKiểm tra tình hình tổ chức và\r\n\n hoạt động của các đơn vị trực thuộc (nếu có)\n\n1\n\n\n\n\n\nCó thực hiện và xử lý các vấn đề\r\n\n phát hiện qua kiểm tra: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hoặc không xử lý\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra: 0\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\n2\n\n\n\n4.5.1\n\nThực hiện các quy định về phân cấp\r\n\n quản lý do Chính phủ và các bộ, ngành ban hành\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n4.5.2\n\nThực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với các nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp\r\n\n cho cấp huyện\n\n1\n\n\n\n\n\nCó thực hiện: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n4.5.3\n\nXử lý các vấn\r\n\n đề về phân cấp phát hiện qua kiểm tra\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n4.6\n\nĐánh giá tác động đến tổ chức bộ máy hành chính\n\n3\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n4.6.1\n\nĐánh giá về thực hiện quy chế làm\r\n\n việc của sở (ban, ngành)\n\n1\n\n\n\n4.6.2\n\nTính hợp lý trong\r\n\n phân định chức năng, nhiệm vụ giữa các đơn vị thuộc, trực thuộc sở (ban,\r\n\n ngành)\n\n1\n\n\n\n4.6.3\n\nTính hợp lý trong việc phân cấp thực\r\n\n hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước giữa tỉnh và huyện\r\n\n (thành, thị)\n\n1\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\n ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n20\n\n\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n2\n\n\n\n5.1.1\n\nThực hiện đúng cơ cấu công chức\r\n\n theo vị trí việc làm được phê duyệt tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\n đúng: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan, đơn vị thực hiện đúng: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị thực\r\n\n hiện đúng: 0\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự\r\n\n nghiệp trực thuộc thực hiện đúng cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo\r\n\n vị trí việc làm được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThực hiện tuyển dụng viên chức\r\n\n tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\n\n1.5\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThực hiện quy định về thi, xét thăng hạng viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.4\n\nThực hiện quy định về bổ nhiệm\r\n\n vị trí lãnh đạo cấp Sở, cấp phòng; cơ cấu\r\n\n số lượng cấp phó\n\n1.5\n\n\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp Sở, cấp phòng được bổ nhiệm\r\n\n đúng quy định; đúng quy định về số lượng cấp phó: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số lãnh đạo cấp Sở, cấp phòng được bổ\r\n\n nhiệm đúng quy định; không đúng quy định về số lượng cấp\r\n\n phó: 0\n\n\n\n\n\n5.5\n\nĐánh giá, phân loại công chức, viên\r\n\n chức\n\n1.5\n\n\n\n5.5.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục đánh\r\n\n giá, phân loại công chức, viên chức\n\n0.5\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.5.2\n\nChấp hành kỷ luật,\r\n\n kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\nTrong năm không có cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTrong năm có cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0\n\n\n\n\n\n5.6\n\nThực hiện tinh giản biên chế\n\n1.5\n\n\n\n\n\nXây dựng, ban hành đề án: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% nội dung theo đề án: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% nội dung theo đề án: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% nội dung\r\n\n theo đề án: 0\n\n\n\n\n\n5.7\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n\n\nXây dựng, ban hành kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n5.8\n\nThực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.9\n\nĐánh giá tác động đến đội ngũ công chức\n\n8\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n5.9.1\n\nĐánh giá về năng lực chuyên môn của\r\n\n công chức\n\n1.5\n\n\n\n5.9.2\n\nĐánh giá về tinh thần trách nhiệm với\r\n\n công việc của công chức\n\n1.5\n\n\n\n5.9.3\n\nĐánh giá về thái độ phục vụ của\r\n\n công chức\n\n1.5\n\n\n\n5.9.4\n\nTình trạng công chức lợi dụng chức\r\n\n vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân\n\n1\n\n\n\n5.9.5\n\nTính công khai, minh bạch trong\r\n\n công tác tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n5.9.6\n\nTính hiệu quả trong việc thực thi\r\n\n chính sách thu hút người có tài năng vào sở, ban, ngành\n\n1\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n8\n\n\n\n6.1\n\nThực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại đơn vị\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n6.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm\n\n1.5\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,5\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n6.3\n\nBố trí kinh phí cho công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\nCó bố\r\n\n trí kinh phí: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông bố trí kinh phí: 0\n\n\n\n\n\n6.4\n\nTác động đến quản lý tài\r\n\n chính công\n\n4.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n6.4.1\n\nĐánh giá việc thực hiện tiết kiệm,\r\n\n chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của sở (ban, ngành)\n\n1.5\n\n\n\n6.4.2\n\nTính hiệu quả của việc thực hiện cơ\r\n\n chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và\r\n\n kinh phí quản lý hành chính của sở (ban, ngành)\n\n1.5\n\n\n\n6.4.3\n\nTính hiệu quả của việc thực hiện cơ\r\n\n chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở (ban, ngành)\n\n1.5\n\n\n\n7\n\nHIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n15.5\n\n\n\n7.1\n\nỨng dụng công nghệ thông tin\r\n\n (CNTT) của ngành\n\n5.5\n\n\n\n7.1.1\n\nSử dụng phần mềm\r\n\n quản lý văn bản liên thông ở các cấp\n\n2\n\n\n\n\n\nSử dụng đầy đủ, có hiệu quả: 2,0\n\n\n\n\n\nSử dụng không đầy đủ, không hiệu\r\n\n quả: 0\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nTỷ lệ % số văn\r\n\n bản trao đổi dưới dạng điện tử\n\n2\n\n\n\n\n\nTừ 90% trở lên số văn bản trao đổi\r\n\n dưới dạng điện tử: 2,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 90% số văn bản trao đổi dưới dạng điện tử: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản trao đổi dưới dạng điện tử: 0\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nCông khai số điện thoại cố định (1)\r\n\n và địa chỉ thư điện tử (2) để tiếp\r\n\n nhận, giải quyết những vướng mắc của người dân và doanh nghiệp theo quy định\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 2 nội dung: 0,5\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ 2 nội\r\n\n dung: 0\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử công vụ trong trao đổi công việc\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 80% - 100%: 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 80%: 0\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n2.5\n\n\n\n7.2.1\n\nTriển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 3, mức độ 4 theo quy định của Chính phủ\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% dịch vụ công mức 3, mức độ\r\n\n 4 theo danh mục của Thủ tướng Chính phủ đã được\r\n\n triển khai: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% dịch vụ công mức 3, mức\r\n\n độ 4 theo danh mục của Thủ tướng Chính phủ đã được triển khai: 0\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 3\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 30% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.2.3\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 4\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 20% số hồ sơ TTHC trở lên:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 20% số hồ sơ TTHC: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.3\n\nThực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả\r\n\n kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n1.5\n\n\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ TTHC đã triển khai có phát\r\n\n sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 40% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 40% số TTHC có phát sinh hồ sơ: 0\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5\n\n\n\n\n\nTừ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC: 0,25\n\n\n\n\n\nDưới 5% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được\r\n\n trả qua dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 10% số hồ sơ TTHC trở lên:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nTừ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 5% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.4\n\nÁp dụng hệ thống\r\n\n quản lý chất lượng ISO 9001 theo quy định\n\n2\n\n\n\n7.4.1\n\nThực hiện việc duy trì, cải tiến,\r\n\n chuyển đổi phiên bản hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại cơ quan theo\r\n\n quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nDuy trì, cải tiến, chuyển đổi\r\n\n phiên bản theo đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n7.4.2\n\nThực hiện áp dụng hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng ISO 9001 tại các đơn vị trực thuộc\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị đã thực hiện, đảm bảo theo yêu cầu tiêu chuẩn và quy định: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số đơn vị đã thực hiện:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n7.4.3\n\nThực hiện báo cáo định kỳ/báo cáo\r\n\n khắc phục theo quy định\n\n0.5\n\n\n\n\n\nĐúng hạn và biểu mẫu quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng hạn, không báo cáo hoặc không đúng biểu mẫu quy định: 0\n\n\n\n\n\n7.5\n\nĐánh giá tác động đến hiện đại\r\n\n hóa hành chính\n\n4\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n7.5.1\n\nTính kịp thời của thông tin được\r\n\n cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ban,\r\n\n ngành\n\n1\n\n\n\n7.5.2\n\nMức độ đầy đủ của thông tin được\r\n\n cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ban,\r\n\n ngành\n\n1\n\n\n\n7.5.3\n\nMức độ thuận tiện trong việc truy cập,\r\n\n khai thác thông tin trên Cổng/Trang thông tin điện tử của sở, ban, ngành\n\n1\n\n\n\n7.5.4\n\nTính hiệu quả trong việc thực hiện\r\n\n quy trình ISO của Sở (ban, ngành)\n\n1\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02:\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nUBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 31 tháng 7 năm\r\n\n2019)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n10\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch cải cách hành chính (CCHC) năm\n\n3\n\n\n\n1.1.1\n\nThời gian ban hành kế hoạch (trong\r\n\n tháng 1 của năm kế hoạch)\n\n0.5\n\n\n\n\n\nBan hành đúng thời gian quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nBan hành không đúng thời gian quy định: 0\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nChất lượng kế hoạch CCHC (xác định\r\n\n đầy đủ nhiệm vụ (1), phân công trách nhiệm rõ ràng (2), có kết quả (3), thời\r\n\n hạn hoàn thành (4), bố trí kinh phí triển khai (5))\n\n1\n\n\n\n\n\nĐạt yêu cầu: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu: 0\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch CCHC\n\n1.5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện chế độ báo cáo CCHC theo định kỳ và báo cáo đột xuất\n\n1\n\n\n\n\n\nĐáp ứng yêu cầu về số lượng, nội dung và thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đáp ứng yêu cầu về số lượng\r\n\n hoặc nội dung hoặc thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 0\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTổ chức làm việc tập thể theo\r\n\n định kỳ tháng, quý, năm để đánh giá và cho ý kiến chỉ đạo về thực hiện các nhiệm vụ CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 12 kỳ/năm: 0,5\r\n\n điểm\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0 điểm\n\n\n\n\n\n1.4\n\nKiểm tra công tác CCHC\n\n2\n\n\n\n1.4.1\n\nBan hành và thực hiện kế hoạch kiểm\r\n\n tra\n\n1.5\n\n\n\n\n\nBan hành và hoàn thành 100% kế\r\n\n hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm\r\n\n tra\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n1.5\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n1.5\n\n\n\n1.5.1\n\nXây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên\r\n\n truyền CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nMức độ đa dạng trong tuyên truyền CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện tuyên truyền CCHC bằng\r\n\n hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện tuyên truyền\r\n\n CCHC bằng hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0\n\n\n\n\n\n1.6\n\nSáng kiến/giải pháp mới trong\r\n\n cải cách hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\nCó sáng kiến/giải pháp mới: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông có sáng kiến/ giải pháp mới:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n1.7\n\nThực hiện các nhiệm vụ UBND tỉnh\r\n\n giao\n\n1\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ, không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n2\n\nXÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN\r\n\n BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI HUYỆN (THÀNH THỊ)\n\n10\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật (VBQPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND huyện (thành, thị)\n\n1.5\n\n\n\n2.1.1\n\nXây dựng VBQPPL trong năm theo\r\n\n chương trình công tác của UBND huyện (thành, thị) đã được phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ, có chất\r\n\n lượng: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản được ban hành đúng tiến độ, có chất lượng: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản được ban hành đúng tiến độ, có chất lượng: 0\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực hiện quy trình xây dựng VBQPPL\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% VBQPPL ban hành trong năm\r\n\n được xây dựng đúng quy trình: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% VBQPPL ban hành trong\r\n\n năm được xây dựng đúng quy trình: 0\n\n\n\n\n\n2.2\n\nKiểm tra, rà soát văn bản\r\n\n QPPL tại cơ quan\n\n3\n\n\n\n2.2.1\n\nKiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nXử lý văn bản trái pháp luật phát\r\n\n hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử lý văn bản QPPL sau rà soát\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n2.3\n\nKiểm tra, xử lý văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật tại các đơn vị cấp xã\n\n1\n\n\n\n2.3.1\n\nThực hiện công tác kiểm tra văn bản\r\n\n QPPL tại các đơn vị cấp xã\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện 100% kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nThực hiện 80% - dưới 100% kế hoạch:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\nThực hiện dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nXử lý vấn đề phát hiện qua kiểm tra\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐánh giá tác động của việc xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL của\r\n\n huyện (thành, thị)\n\n4.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n2.4.1\n\nĐánh giá về chất lượng các VBQPPL\r\n\n do UBND huyện (thành, thị) ban hành\n\n1.0\n\n\n\n2.4.2\n\nTính kịp thời\r\n\n của các VBQPPL do UBND huyện (thành, thị) ban hành\n\n1.0\n\n\n\n2.4.3\n\nĐánh giá về chất lượng thực hiện\r\n\n VBQPPL thuộc phạm vi quản lý nhà nước của huyện (thành,\r\n\n thị)\n\n1.5\n\n\n\n2.4.4\n\nTính kịp thời trong việc phát hiện\r\n\n và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện VBQPPL thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước của huyện (thành, thị)\n\n1.0\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC\r\n\n HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n27\n\n\n\n3.1\n\nRà soát, đánh giá thủ tục\r\n\n hành chính (TTHC)\n\n1.5\n\n\n\n3.1.1\n\nXây dựng, thực hiện kế hoạch rà\r\n\n soát, đánh giá TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới\r\n\n 100% kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua rà\r\n\n soát\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát\r\n\n hiện qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông khai thủ tục hành chính\n\n2.5\n\n\n\n3.2.1\n\nCông khai TTHC đầy đủ, đúng quy định\r\n\n tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n1.5\n\n\n\n\n\n100% số TTHC của cơ quan, đơn vị: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC của cơ quan, đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai TTHC đầy đủ, đúng quy định\r\n\n trên Trang/Cổng thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan, đơn vị.\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số TTHC của cơ quan, đơn vị:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC của cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\n chế một cửa liên thông\n\n8.5\n\n\n\n3.3.1\n\nTỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND huyện (thành phố, thị xã) được thực hiện theo cơ chế một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\n100% số TTHC: 2,0\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC: 0 điểm\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nThực hiện cơ chế một cửa liên thông\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nChưa đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nTriển khai thực hiện mô hình liên\r\n\n thông hiện đại huyện (thành, thị)\n\n0.5\n\n\n\n\n\nĐã thực hiện: 0,5\n\n\n\n\n\nChưa thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n3.3.4\n\nThực hiện chế độ hỗ trợ đối với công\r\n\n chức một cửa cấp huyện\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 0,5\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.3.5\n\nKết quả giải quyết TTHC\n\n4.5\n\n\n\n\n\nTừ 95% - 100% số hồ sơ giải quyết đúng hạn tính theo công thức: (TL % HS giải quyết đúng hạn x 4,5)/100\n\n\n\n\n\nDưới 95% số hồ sơ giải quyết đúng hạn: 0\n\n\n\n\n\n3.4\n\nCông khai kết quả xử lý hồ sơ\r\n\n trên Cổng Thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công trực tuyến\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n3.5\n\nVăn bản (hoặc thông qua\r\n\n phương tiện truyền thông) xin lỗi người dân, tổ chức nếu hồ sơ trễ hẹn\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n3.6\n\nTiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n huyện (thành, thị)\n\n1.5\n\n\n\n3.6.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp nhận\r\n\n PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện,\r\n\n thành, thị\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n3.6.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối\r\n\n với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện, thành, thị\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số PAKN được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐánh giá tác động đến tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính\n\n6\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n3.7.1\n\nĐánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của địa\r\n\n phương\n\n1.5\n\n\n\n3.7.2\n\nSự thuận tiện trong việc tìm hiểu\r\n\n thông tin về TTHC\n\n1.5\n\n\n\n3.7.3\n\nSự đơn giản trong quy trình thực hiện\r\n\n TTHC\n\n1.5\n\n\n\n3.7.4\n\nTính công khai, minh bạch trong giải quyết TTHC\n\n1.5\n\n\n\n3.8\n\nTác động đến chất lượng cung cấp dịch công\n\n5\n\n\n\n3.8.1\n\nĐánh giá về chất\r\n\n lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của địa phương\n\n2.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\nTốt: 2,5\n\n\n\n\n\nKhá:\r\n\n 2,0\n\n\n\n\n\nTrung bình: 1,5\n\n\n\n\n\nYếu: 0\n\n\n\n\n\n3.8.2\n\nĐánh giá về chất lượng cung cấp dịch\r\n\n vụ sự nghiệp công của địa phương\n\n2.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\nTốt: 2,5\n\n\n\n\n\nKhá: 2,0\n\n\n\n\n\nTrung bình: 1,5\n\n\n\n\n\nYếu: 0\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n8\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện các quy định của\r\n\n Trung ương, của tỉnh về tổ chức bộ máy\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện kịp thời, đúng các quy định, hướng dẫn của cấp trên: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không kịp thời hoặc\r\n\n chưa đúng: 0\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện chức năng, nhiệm vụ\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ và chưa đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n4.3\n\nRà soát, đánh giá, sửa đổi và thực hiện quy chế làm việc của UBND huyện (thành, thị)\n\n1\n\n\n\n\n\nThực hiện kịp thời, đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không kịp thời, không\r\n\n đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n4.4\n\nKiểm tra tình hình tổ chức và\r\n\n hoạt động của các đơn vị thuộc, trực thuộc\n\n0.5\n\n\n\n\n\nCó thực\r\n\n hiện và xử lý các vấn đề phát hiện qua kiểm tra:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện hoặc không xử lý\r\n\n các vấn đề phát hiện qua kiểm tra: 0\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đầy đủ các quy định:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n4.6\n\nĐánh giá tác động đến tổ chức bộ máy hành chính\n\n4\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n4.6.1\n\nĐánh giá về thực hiện quy chế làm\r\n\n việc của UBND huyện (thành, thị)\n\n2.5\n\n\n\n4.6.2\n\nTính kịp thời trong việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của\r\n\n huyện (thành, thị)\n\n1.5\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\n ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n21\n\n\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n2\n\n\n\n5.1.1\n\nThực hiện đúng cơ cấu công chức\r\n\n theo vị trí việc làm được phê duyệt tại đơn vị và các đơn vị trực thuộc\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số cơ quan, đơn vị thực hiện\r\n\n đúng: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị thực hiện đúng: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số cơ quan, đơn vị thực\r\n\n hiện đúng: 0\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp trực thuộc\r\n\n thực hiện đúng cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức theo vị trí việc làm được\r\n\n phê duyệt\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTuyển dụng công chức, viên chức\n\n2\n\n\n\n5.2.1\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n công chức tại đơn vị cấp xã\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nThực hiện quy định về tuyển dụng\r\n\n viên chức tại các đơn vị sự nghiệp trực thuộc\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThực hiện quy định về thi,\r\n\n xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.4\n\nThực hiện quy định về bổ nhiệm\r\n\n vị trí lãnh đạo cấp huyện, cấp phòng\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số lãnh đạo cấp huyện, cấp\r\n\n phòng được bổ nhiệm đúng quy định; số lượng cấp phó đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 100% số lãnh đạo cấp huyện,\r\n\n cấp phòng được bổ nhiệm đúng quy định; số lượng cấp phó không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.5\n\nĐánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n5.5.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục đánh\r\n\n giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức\n\n0.5\n\n\n\n\n\nĐúng\r\n\n quy định: 0,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.5.2\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\n chính của cán bộ, công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\nTrong năm không có cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTrong năm có cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n5.6\n\nThực hiện tinh giản biên chế\n\n1.5\n\n\n\n\n\nXây dựng, ban hành đề án: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% nội dung theo đề\r\n\n án: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% nội\r\n\n dung theo đề án: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% nội dung\r\n\n theo đề án: 0\n\n\n\n\n\n5.7\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n\n\nXây dựng, ban hành kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n5.8\n\nThực hiện việc chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác theo định kỳ đối với cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức\n\n1.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n5.9\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n2\n\n\n\n5.9.1\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp\r\n\n xã\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số công chức cấp xã đạt chuẩn:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% số công chức cấp xã đạt chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n5.9.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp xã\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% số cán bộ cấp\r\n\n xã đạt chuẩn: 0,25\n\n\n\n\n\nDưới 95% số cán bộ cấp xã đạt\r\n\n chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n5.9.3\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức cấp xã được\r\n\n bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 70% số cán bộ, công chức trở\r\n\n lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 70% số cán bộ,\r\n\n công chức: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 50% số cán bộ, công chức: 0\n\n\n\n\n\n5.10\n\nĐánh giá tác động của CCHC đến đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\n\n7\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n5.10.1\n\nĐánh giá về năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức, viên chức\n\n2\n\n\n\n5.10.2\n\nĐánh giá về tinh thần trách nhiệm và thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức\n\n2\n\n\n\n5.10.3\n\nTình trạng cán bộ, công chức, viên\r\n\n chức lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân\n\n1.5\n\n\n\n5.10.4\n\nTính hiệu quả trong việc thực thi chính sách thu hút người có tài năng vào cơ quan hành chính ở địa phương\n\n1.5\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n8.5\n\n\n\n6.1\n\nThực hiện cơ chế tự chủ, tự\r\n\n chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính tại UBND huyện\r\n\n (thành, thị)\n\n1\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n6.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự\r\n\n chịu trách nhiệm\n\n1\n\n\n\n\n\n100% số đơn vị: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số đơn vị: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n6.3\n\nThực hiện thu ngân sách theo kế hoạch được giao\n\n1\n\n\n\n\n\nHoàn thành vượt chỉ tiêu được giao: 1,0\n\n\n\n\n\nHoàn thành chỉ tiêu được giao:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông hoàn thành chỉ tiêu được\r\n\n giao: 0\n\n\n\n\n\n6.4\n\nBố trí kinh phí cho công tác CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\nCó bố trí kinh phí: 1,0\n\n\n\n\n\nKhông bố trí kinh phí: 0\n\n\n\n\n\n6.5\n\nĐánh giá tác động đến quản lý tài chính công\n\n4.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n6.5.1\n\nĐánh giá việc thực hiện tiết kiệm,\r\n\n chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan ở địa phương\n\n1.5\n\n\n\n6.5.2\n\nTính hiệu quả của việc thực hiện cơ\r\n\n chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và\r\n\n kinh phí quản lý hành chính của UBND huyện (thành, thị)\n\n1.5\n\n\n\n6.5.3\n\nTính hiệu quả của việc thực hiện cơ\r\n\n chế tự chủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND huyện (thành, thị)\n\n1.5\n\n\n\n7\n\nHIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n15.5\n\n\n\n7.1\n\nỨng dụng công\r\n\n nghệ thông tin (CNTT) của UBND huyện (thành, thị)\n\n5.5\n\n\n\n7.1.1\n\nSử dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\n liên thông ở các cấp\n\n2\n\n\n\n\n\nSử dụng đầy đủ, có hiệu quả: 2,0\n\n\n\n\n\nSử dụng không đầy đủ, không hiệu\r\n\n quả: 0\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nTỷ lệ % số văn\r\n\n bản trao đổi dưới dạng điện tử\n\n2\n\n\n\n\n\nTừ 90% trở lên số văn bản trao đổi dưới dạng điện tử:\r\n\n 2,0\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 90% số văn bản trao đổi dưới dạng điện tử: 1,5\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử: 0\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nCông khai số điện thoại cố định (1)\r\n\n và địa chỉ thư điện tử (2) để tiếp nhận, giải quyết những vướng mắc của người\r\n\n dân và doanh nghiệp theo quy định\n\n0.5\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 2 nội dung: 0,5\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ 2 nội\r\n\n dung: 0\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư\r\n\n điện tử công vụ trong trao đổi công việc\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 80% - 100%: 1,0\n\n\n\n\n\nDưới 80%: 0\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n2.5\n\n\n\n7.2.1\n\nTriển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 3, mức độ 4 theo quy định của Chính phủ\n\n0.5\n\n\n\n\n\n100% dịch vụ công mức 3, mức độ\r\n\n 4 theo danh mục của Thủ tướng Chính phủ đã được\r\n\n triển khai: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 100% dịch vụ công mức 3, mức\r\n\n độ 4 theo danh mục của Thủ tướng Chính phủ đã được\r\n\n triển khai: 0\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 3\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 30% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 30% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.2.3\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực tuyến mức độ 4\n\n1\n\n\n\n\n\nTừ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,0\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 20% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.3\n\nThực hiện quy định về tiếp nhận\r\n\n hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n1.5\n\n\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ TTHC đã triển khai có phát\r\n\n sinh hồ sơ tiếp nhận/trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 40% số TTHC trở lên có phát sinh hồ sơ: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 40% số TTHC có phát sinh hồ\r\n\n sơ: 0\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp nhận qua\r\n\n dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 10% số hồ sơ TTHC trở lên:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nTừ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\nDưới 5% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC được\r\n\n trả qua dịch vụ BCCI\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 10% số hồ sơ TTHC trở lên: 0,5\n\n\n\n\n\nTừ 5% - dưới 10% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,25\n\n\n\n\n\nDưới 5% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n7.4\n\nÁp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng ISO 9001 theo quy định\n\n2\n\n\n\n7.4.1\n\nThực hiện việc duy trì, cải tiến,\r\n\n chuyển đổi phiên bản hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 tại cơ quan theo\r\n\n quy định\n\n1\n\n\n\n\n\nDuy trì, cải tiến, chuyển đổi\r\n\n phiên bản theo đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n7.4.2\n\nThực hiện báo cáo định kỳ/báo cáo khắc\r\n\n phục theo quy định\n\n0.5\n\n\n\n\n\nĐúng hạn và biểu mẫu quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\nKhông đúng hạn, không báo cáo hoặc\r\n\n không đúng biểu mẫu quy định: 0\n\n\n\n\n\n7.4.3\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp xã công\r\n\n bố Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001\n\n0.5\n\n\n\n\n\nTừ 50% số đơn vị trở lên: 0,5\n\n\n\n\n\nDưới 50% số đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n7.5\n\nĐánh giá tác động đến hiện đại hóa hành chính\n\n4\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n7.5.1\n\nTính kịp thời của thông tin được\r\n\n cung cấp trên Cổng/Trang thông tin điện tử của địa phương\n\n1\n\n\n\n7.5.2\n\nMức độ đầy đủ của thông tin được\r\n\n cung cấp trên Cổng/Trang thông tin của địa phương\n\n1\n\n\n\n7.5.3\n\nMức độ thuận\r\n\n tiện trong việc truy cập, khai thác thông tin trên Cổng/Trang\r\n\n thông tin điện tử của địa phương\n\n1\n\n\n\n7.5.4\n\nTính hiệu quả trong việc thực hiện\r\n\n quy trình ISO tại UBND huyện (thành, thị)\n\n1\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n100\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 03:\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH\r\n\nUBND XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND của UBND tỉnh\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2019)\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm\r\n\n tối đa\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CCHC\n\n10\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch cải cách hành chính\r\n\n năm\n\n3\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nThời gian ban hành kế hoạch (trong\r\n\n tháng 1 của năm kế hoạch)\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành đúng thời gian quy định:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành không đúng thời gian\r\n\n quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nChất lượng kế hoạch CCHC (đầy đủ\r\n\n nhiệm vụ (1), phân công trách nhiệm rõ ràng (2), có kết quả (3), thời hạn\r\n\n hoàn thành (4), bố trí kinh phí triển khai (5))\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐạt yêu cầu: 1\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đạt yêu cầu: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch CCHC\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện chế độ báo cáo CCHC\r\n\n theo định kỳ và báo cáo đột xuất\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐáp ứng yêu cầu về số lượng, nội\r\n\n dung và thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đáp ứng yêu cầu về số lượng\r\n\n hoặc nội dung hoặc thời gian báo cáo theo hướng dẫn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nTổ chức làm việc theo định kỳ\r\n\n tháng, quý, năm để nghe và cho ý kiến chỉ đạo về CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 12 kỳ/năm: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nTự kiểm tra công tác CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nBan hành và thực hiện kế hoạch tự\r\n\n kiểm tra\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\nBan hành và hoàn thành\r\n\n 100% kế hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua tự\r\n\n kiểm tra\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện được xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện được\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n1.5\n\n\n\n\n\n1.5.1\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nMức độ đa dạng trong tuyên truyền\r\n\n CCHC\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện tuyên truyền CCHC bằng\r\n\n hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện tuyên truyền\r\n\n CCHC bằng hình thức khác ngoài các kênh truyền thống: 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nSáng kiến/ giải pháp mới\r\n\n trong cải cách hành chính\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó sáng kiến/ giải pháp mới: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông có sáng kiến/ giải pháp mới:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nThực hiện các nhiệm vụ UBND cấp\r\n\n huyện giao\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ, không kịp thời: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN\r\n\n BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI XÃ (PHƯỜNG, THỊ TRẤN)\n\n10\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây dựng văn bản quy phạm\r\n\n pháp luật (VBQPPL) thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n2.5\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nXây dựng VBQPPL trong năm theo\r\n\n chương trình công tác của UBND xã (phường, thị trấn) đã được phê duyệt\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số văn bản được ban hành đúng\r\n\n tiến độ, có chất lượng: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản được\r\n\n ban hành đúng tiến độ, có chất lượng: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản được ban\r\n\n hành đúng tiến độ, có chất lượng: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực hiện quy trình xây dựng VBQPPL\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% VBQPPL ban hành trong năm\r\n\n được xây dựng đúng quy trình: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% VBQPPL ban hành trong\r\n\n năm được xây dựng đúng quy trình: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nTự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL\r\n\n tại đơn vị\n\n3\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nKiểm tra văn bản quy phạm pháp luật\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐầy đủ, kịp thời: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đầy đủ hoặc không kịp\r\n\n thời: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nXử lý văn bản trái pháp luật phát\r\n\n hiện qua kiểm tra\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/\r\n\n kiến nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản đã được xử\r\n\n lý/ kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử lý văn bản QPPL sau rà soát\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số văn bản đã được xử lý/ kiến\r\n\n nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% số văn bản đã được xử lý/ kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản đã được xử\r\n\n lý/ kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐánh giá tác động của việc xây\r\n\n dựng và tổ chức thực hiện văn bản của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n4.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n2.3.1\n\nĐánh giá chất lượng các văn bản\r\n\n do UBND xã (phường, thị trấn) ban hành\n\n1.0\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nTính kịp thời của các văn bản do\r\n\n UBND xã (phường, thị trấn) ban hành\n\n1.0\n\n\n\n\n\n2.3.3\n\nĐánh giá về chất lượng thực hiện\r\n\n văn bản thuộc phạm vi quản lý của xã (phường, thị trấn)\n\n1.5\n\n\n\n\n\n2.3.4\n\nTính kịp thời trong việc phát hiện\r\n\n và xử lý các bất cập, vướng mắc trong tổ chức thực hiện văn bản thuộc phạm vi\r\n\n quản lý nhà nước của xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; THỰC\r\n\n HIỆN CƠ CHẾ MỘT CỬA, CƠ CHẾ MỘT CỬA LIÊN THÔNG\n\n28\n\n\n\n\n\n3.1\n\nRà soát, đánh giá thủ tục\r\n\n hành chính (TTHC)\n\n2\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nXây dựng và thực hiện kế hoạch rà\r\n\n soát, đánh giá thủ tục hành chính\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện qua rà\r\n\n soát\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số vấn đề phát hiện qua rà\r\n\n soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát được xử lý hoặc kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông khai TTHC đầy đủ, đúng\r\n\n quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n3.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số TTHC của cơ quan, đơn vị:\r\n\n 3,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC của cơ quan,\r\n\n đơn vị: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThực hiện cơ chế một cửa, cơ\r\n\n chế một cửa liên thông\n\n8.5\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nTỷ lệ TTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của đơn vị được thực hiện theo cơ chế một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100% số TTHC: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số TTHC: 0 điểm\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nThực hiện cơ chế một cửa liên thông\r\n\n (nếu có)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nChưa đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nThực hiện chế độ hỗ trợ đối với\r\n\n công chức một cửa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không đúng quy\r\n\n định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.4\n\nKết quả giải quyết TTHC\n\n4.5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 95% - 100% số hồ sơ giải quyết\r\n\n đúng hạn tính theo công thức: (TL % HS giải quyết đúng hạn x 4,5)/100\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 95% số hồ sơ giải quyết\r\n\n đúng hạn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nCông khai kết quả xử lý hồ sơ\r\n\n trên Cổng/trang Thông tin điện tử, cổng dịch\r\n\n vụ công trực tuyến hoặc hình thức khác\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nBan hành văn bản (hoặc thông\r\n\n qua phương tiện truyền thông) xin lỗi người dân,\r\n\n tổ chức nếu hồ sơ trễ hẹn\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nTiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến\r\n\n nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n xã\n\n2\n\n\n\n\n\n3.6.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp nhận\r\n\n PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của xã\r\n\n (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.6.2\n\nXử lý PAKN của cá nhân, tổ chức đối\r\n\n với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% số PAKN được xử lý hoặc kiến\r\n\n nghị xử lý: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số PAKN được xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý: 0\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐánh giá tác động đến tình\r\n\n hình giải quyết thủ tục hành chính\n\n7.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n37.1\n\nĐánh giá về cơ sở vật chất, trang\r\n\n thiết bị tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\n\n2\n\n\n\n\n\n3.7.2\n\nSự thuận tiện trong việc tìm hiểu\r\n\n thông tin về TTHC\n\n2\n\n\n\n\n\n3.7.3\n\nSự đơn giản trong quy trình\r\n\n thực hiện TTHC\n\n2\n\n\n\n\n\n3.7.4\n\nTính công khai, minh bạch trong giải\r\n\n quyết TTHC\n\n1.5\n\n\n\n\n\n3.8\n\nĐánh giá về chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công của địa phương\n\n2.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n\n\nTốt: 2,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhá: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nTrung bình: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nYếu: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH\r\n\n CHÍNH\n\n8\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện các quy định của\r\n\n Trung ương, của tỉnh về tổ chức bộ máy\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện kịp thời, đúng các quy\r\n\n định, hướng dẫn của cấp trên: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không kịp thời hoặc\r\n\n chưa đúng: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nXây dựng, rà soát, sửa đổi, bổ\r\n\n sung hệ thống quy chế của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông thực hiện: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện quy chế làm\r\n\n việc đã ban hành\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định:\r\n\n 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện không đầy đủ, không\r\n\n đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nĐánh giá tác động đến tổ chức\r\n\n bộ máy hành chính\n\n4.5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n4.4.1\n\nĐánh giá về thực hiện quy chế làm\r\n\n việc của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n2.5\n\n\n\n\n\n4.4.2\n\nĐánh giá về thực hiện chức năng,\r\n\n nhiệm vụ của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n2\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG\r\n\n ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC\n\n20\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công chức\r\n\n theo quy định được phê duyệt\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100% số công chức thực hiện đúng\r\n\n cơ cấu được phê duyệt: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% đến dưới 100% số công chức\r\n\n thực hiện đúng cơ cấu được phê duyệt: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 90% số cán bộ, công chức thực\r\n\n hiện đúng cơ cấu được phê duyệt: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nBố trí cán bộ, công chức đã\r\n\n được tuyển dụng theo đúng quy định\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cán bộ, công chức được bố\r\n\n trí đúng quy định: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% - dưới 100% số cán bộ, công chức được bố trí đúng quy định: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 90% số cán bộ, công chức được\r\n\n bố trí đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nĐánh giá, phân loại cán bộ,\r\n\n công chức\n\n3\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục đánh\r\n\n giá, phân loại cán bộ, công chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\n chính của cán bộ, công chức\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTrong năm không có cán bộ, công\r\n\n chức bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nTrong năm có cán bộ, công chức bị\r\n\n kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n cán bộ, công chức\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nXây dựng, ban hành kế hoạch: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành 100% kế hoạch: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành từ 80% - dưới 100% kế\r\n\n hoạch: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành dưới 80% kế hoạch: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nCán bộ, công chức cấp xã\n\n3\n\n\n\n\n\n5.5.1\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp\r\n\n xã\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số công chức cấp xã đạt chuẩn:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 100% số công chức cấp xã đạt\r\n\n chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.5.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ cấp\r\n\n xã\n\n1.5\n\n\n\n\n\n\n\n100% số cán bộ cấp xã đạt chuẩn:\r\n\n 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 95% - dưới 100% số cán bộ cấp\r\n\n xã đạt chuẩn: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 95% số cán bộ cấp xã đạt\r\n\n chuẩn: 0\n\n\n\n\n\n\n\n5.6\n\nĐánh giá tác động của CCHC đến\r\n\n đội ngũ cán bộ, công chức\n\n7\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n5.6.1\n\nĐánh giá về năng lực chuyên môn của\r\n\n cán bộ, công chức\n\n2\n\n\n\n\n\n5.6.2\n\nTinh thần trách nhiệm và thái độ phục\r\n\n vụ của cán bộ, công chức\n\n2\n\n\n\n\n\n5.6.3\n\nTình trạng công chức lợi dụng chức\r\n\n vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân\n\n1.5\n\n\n\n\n\n5.6.4\n\nTính hiệu quả trong việc thực thi\r\n\n chính sách tuyển dụng đặc cách công chức xã không qua thi tuyển\n\n1.5\n\n\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n9\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThực hiện các quy định về thu\r\n\n chi tài chính tại đơn vị\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nĐúng quy định: 3,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông đúng quy định: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện thu ngân sách theo\r\n\n kế hoạch được giao\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành vượt chỉ tiêu được\r\n\n giao: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nHoàn thành chỉ tiêu được giao:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nKhông hoàn thành chỉ tiêu được\r\n\n giao: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nBố trí kinh phí cho công tác\r\n\n CCHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó bố trí kinh phí: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nKhông bố trí kinh phí: 0\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nĐánh giá tác động đến quản lý\r\n\n tài chính công\n\n4\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n6.4.1\n\nĐánh giá việc thực hiện tiết kiệm,\r\n\n chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí của cơ quan, đơn vị\n\n2\n\n\n\n\n\n6.4.2\n\nTác động của việc thực hiện quản\r\n\n lý ngân sách đối với hoạt động của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n2\n\n\n\n\n\n7\n\nHIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH\n\n15\n\n\n\n\n\n7.1\n\nỨng dụng công nghệ thông tin\r\n\n (CNTT) của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n7.5\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nSử dụng phần mềm quản lý văn bản\r\n\n liên thông ở các cấp\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng đầy đủ, có hiệu quả: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nSử dụng không đầy đủ, không hiệu\r\n\n quả: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nTrang thiết bị làm việc của cán bộ,\r\n\n công chức (CBCC)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n100% CBCC có đủ trang thiết bị\r\n\n làm việc: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 100% CBCC có đủ trang thiết bị làm việc: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% CBCC có đủ trang thiết\r\n\n bị làm việc: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nCông khai số điện thoại cố định (1)\r\n\n và địa chỉ thư điện tử (2) để tiếp nhận, giải quyết những vướng mắc của người\r\n\n dân và doanh nghiệp theo quy định\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện đầy đủ 2 nội dung: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nThực hiện chưa đầy đủ 2 nội\r\n\n dung: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức sử dụng thư\r\n\n điện tử công vụ trong trao đổi công việc\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - 100% : 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 50% - dưới 80%: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 50%: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.5\n\nTỷ lệ % số văn bản trao đổi dưới dạng\r\n\n điện tử\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 90% trở lên số văn bản trao đổi\r\n\n dưới dạng điện tử: 2,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 80% - dưới 90% số văn bản\r\n\n trao đổi dưới dạng điện tử: 1,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 80% số văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.6\n\nTrang thông tin điện tử\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nCó trang thông tin điện tử: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nChưa có trang thông tin điện tử:\r\n\n 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n1.5\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTriển khai dịch vụ công trực tuyến\r\n\n mức 3, mức độ 4\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\nĐã triển khai dịch vụ công mức độ\r\n\n 3, mức độ 4: 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nChưa triển khai: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý trực\r\n\n tuyến mức độ 3, mức độ 4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 20% số hồ sơ TTHC trở lên: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nTừ 10% - dưới 20% số hồ sơ TTHC:\r\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 10% số hồ sơ TTHC: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nÁp dụng hệ thống quản lý chất\r\n\n lượng ISO 9001 theo quy định\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nĐã áp dụng: 1,0\n\n\n\n\n\n\n\nChưa áp dụng: 0\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nĐánh giá tác động đến hiện đại\r\n\n hóa hành chính\n\n5\n\nĐiều\r\n\n tra XHH\n\n\n\n7.4.1\n\nMức độ đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật\r\n\n chất của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n7.4.2\n\nMức độ ứng dụng CNTT để cung cấp\r\n\n thông tin của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n7.4.3\n\nTính kịp thời của thông tin do UBND\r\n\n xã (phường, thị trấn) cung cấp\n\n1\n\n\n\n\n\n7.4.4\n\nMức độ đầy đủ của thông tin do UBND\r\n\n xã (phường, thị trấn) cung cấp\n\n1\n\n\n\n\n\n7.4.5\n\nTính hiệu quả trong việc thực hiện\r\n\n quy trình ISO của UBND xã (phường, thị trấn)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n100\n\n\n\n\n\n", + "id": 104776 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104777.json b/contexts/context_104777.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e23677a43c1aff211b8d6795a1f2e6a8101621c2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104777.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-2357-QD-BNN-TCTL-phe-duyet-dieu-chinh-ke-hoach-dau-thau-130052.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2357-QD-BNN-TCTL-phe-duyet-dieu-chinh-ke-hoach-dau-thau-130052", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2357/QĐ-BNN-TCTL \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH ĐẤU THẦU GIAI ĐOẠN 1 DỰ ÁN ĐẦU\r\n\nTƯ TU BỔ ĐÊ ĐIỀU THƯỜNG XUYÊN NĂM 2011 VÀ DỰ ÁN XỬ LÝ CẤP BÁCH CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU\r\n\nTỈNH THANH HÓA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03-01-2008 và số 75/2009/NĐ-CP ngày 10-9-2009 của Chính phủ\r\n\nquy định và sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu số\r\n\n61/2005/QH11 ngày 29-11-2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày\r\n\n19-6-2009;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n85/2009/NĐ-CP ngày 15-10-2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và\r\n\nlựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1850/QĐ-BNN-TCTL ngày 15-8-2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn phê duyệt kế hoạch đấu thầu giai đoạn 1, Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường\r\n\nxuyên năm 2011 và Dự án xử lý cấp bách công trình đê điều tỉnh Thanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT tỉnh Thanh Hóa tại văn bản số 1738/SNN&PTNT-KHTC ngày 29/9/2011 về\r\n\nviệc điều chỉnh hình thức hợp đồng gói thầu: Khảo sát, lập thiết kế BVTC-DT và\r\n\nbảo hiểm sản phẩm thiết kế các hạng mục công trình giai đoạn 1 Dự án đầu tư tu\r\n\nbổ đê điều thường xuyên năm 2011 và Xử lý cấp bách công trình đê điều, tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thủy lợi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh\r\n\nkế hoạch đấu thầu giai đoạn 1 Dự án đầu tư tu bổ đê điều thường xuyên năm 2011 và\r\n\nDự án Xử lý cấp bách công trình đê điều tỉnh Thanh Hóa với nội dung sau:\n\n1. Điều chỉnh hình thức hợp\r\n\nđồng gói thầu: Khảo sát, lập thiết kế BVTC-DT và bảo hiểm sản phẩm thiết kế như\r\n\nsau:\n\n- Khảo sát: hợp đồng theo đơn giá.\n\n- Lập thiết kế BVTC-DT và bảo hiểm\r\n\nsản phẩm thiết kế: hợp đồng theo tỷ lệ %.\n\n2. Các nội dung khác giữ\r\n\nnguyên theo Quyết định số 1850/QĐ-BNN-TCTL ngày 15-8-2011 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nVụ trưởng Vụ Kế hoạch, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thủy lợi,\r\n\nChủ đầu tư và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - UBND tỉnh Thanh Hóa;\n\n- Sở\r\n\n NN & PTNT Thanh Hóa;\r\n\n - Chi cục QLĐĐ & PCLB Thanh Hóa;\r\n\n - TCTL: Vụ KHTC;\r\n\n - Lưu VT, ĐĐ (HCTH, QH-KH3b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Xuân Học\n\n", + "id": 104777 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104778.json b/contexts/context_104778.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7dedafbcca5027b0ffe9f488c1ab3030010907c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104778.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-74-2021-QD-UBND-hop-nhat-Trung-tam-Van-hoa-The-thao-va-Du-lich-tinh-Hung-Yen-491589.aspx", + "name": "Quyet-dinh-74-2021-QD-UBND-hop-nhat-Trung-tam-Van-hoa-The-thao-va-Du-lich-tinh-Hung-Yen-491589", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 74/2021/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày\r\n\n 13 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nHỢP NHẤT TRUNG TÂM VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\r\n\nVỚI ĐÀI TRUYỀN THANH THÀNH TRUNG TÂM VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THANH HUYỆN TIÊN LỮ TRỰC\r\n\nTHUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LỮ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2010/TT-BVHTTDL ngày 26 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ chức sự nghiệp hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực Văn hóa, thể thao và du lịch quận, huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrực thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh, Đài Phát thanh - Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 520/TTr-SNV ngày 15 tháng 9 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hợp nhất\r\n\nTrung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Đài Truyền thanh trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Tiên Lữ\n\nHợp nhất Trung tâm Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch với Đài Truyền thanh thành Trung tâm Văn hóa và Truyền thanh\r\n\nhuyện Tiên Lữ trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ.\n\nĐiều 2. Vị\r\n\ntrí, chức năng\n\n1. Trung tâm Văn hóa và Truyền\r\n\nthanh huyện Tiên Lữ (sau đây gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ; thực hiện chức năng là cơ quan tuyên\r\n\ntruyền của Đảng bộ, chính quyền huyện; phát triển sự nghiệp phát thanh - truyền\r\n\nthanh, văn hóa, thể thao và du lịch; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến\r\n\nchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước, thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của địa phương; hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ và người làm công tác truyền thanh, văn hóa, thể thao và\r\n\ndu lịch ở cơ sở; tổ chức, cung ứng dịch vụ công; đáp ứng nhu cầu hoạt động văn\r\n\nhóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch; nhu cầu tiếp nhận thông tin, nâng\r\n\ncao dân trí, nhu cầu sáng tạo và hưởng thụ văn hóa của nhân dân trên địa bàn huyện\r\n\nTiên Lữ.\n\n2. Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài\r\n\nkhoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, số lượng người làm việc\r\n\nvà hoạt động của Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lữ; đồng thời, chịu sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ của các cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Trụ sở\r\n\nlàm việc: Nhà Văn hóa huyện Tiên Lữ, Thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Căn cứ\r\n\nchương trình phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương để xây dựng kế\r\n\nhoạch hoạt động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nsau khi được phê duyệt.\n\n2. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền cổ động, đọc sách báo, giải trí,\r\n\nchiếu phim, câu lạc bộ, nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật.\n\n3. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động thể dục, thể thao; hướng dẫn kỹ thuật, phương pháp và điều kiện tập\r\n\nluyện cho các tổ chức và cá nhân; tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn,\r\n\nthi đấu và hướng dẫn phong trào văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao ở cơ sở;\r\n\nphát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao; sưu tầm,\r\n\nbảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các môn thể thao truyền\r\n\nthống.\n\n4. Tổ chức\r\n\ncác hoạt động tác nghiệp chuyên môn, các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể thao và\r\n\ncác hoạt động dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu của nhân dân địa phương đảm bảo đúng\r\n\nquy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của tổ chức sự\r\n\nnghiệp; hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh.\n\n5. Sản xuất\r\n\nvà phát sóng các chương trình truyền thanh bằng tiếng Việt trên hệ thống loa\r\n\ntruyền thanh, thiết bị phát sóng phát thanh được trang bị nhằm tuyên truyền đường\r\n\nlối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tập trung vào sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành của chính quyền địa phương, các hoạt động tại cơ sở, phổ biến kiến thức\r\n\nkhoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội, công tác an ninh trật tự, gương\r\n\nngười tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến tới nhân dân theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tiếp\r\n\nsóng và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Hưng Yên phục vụ nhu cầu tiếp nhận thông tin của nhân dân theo\r\n\nquy định của pháp luật. \n\n7. Trực\r\n\ntiếp quản lý hệ thống kỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát\r\n\nsóng các chương trình phát thanh theo quy định của pháp luật.\n\n8. Phối hợp\r\n\nvới Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên sản xuất các chương trình phát\r\n\nthanh, truyền hình phát sóng trên Đài Phát thanh và Truyền hình Hưng Yên; tham\r\n\ngia ý kiến với Ủy ban nhân dân huyện và cơ quan chức năng để củng cố, mở rộng sự\r\n\nnghiệp truyền thanh trên địa bàn.\n\n9. Quản\r\n\nlý, vận hành các đài phát sóng phát thanh trên địa bàn theo phân công; hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật đối với Đài Truyền thanh xã, thị trấn trên địa\r\n\nbàn.\n\n10. Quản\r\n\nlý, sử dụng lao động, tài sản, ngân sách và nguồn thu từ dịch vụ; thực hiện\r\n\nchính sách đối với viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n11. Thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp\r\n\ntrên. Tham gia các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ do cơ quan cấp trên tổ chức.\r\n\nTổ chức hoạt động thi đua khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\n12. Thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân huyện giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức, số lượng người làm việc, cơ chế\r\n\ntài chính\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nTrung tâm gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.\n\na) Giám đốc\r\n\nTrung tâm là người đứng đầu Trung tâm, đại diện cho Trung tâm trước pháp luật,\r\n\nchịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Trung tâm; chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.\n\nb) Phó\r\n\nGiám đốc Trung tâm là người giúp Giám đốc Trung tâm phụ trách, theo dõi, chỉ đạo\r\n\nmột hoặc một số mặt công tác do Giám đốc Trung tâm phân công, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Trung tâm và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công. Khi\r\n\nGiám đốc Trung tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành\r\n\nmọi hoạt động của Trung tâm.\n\nc) Việc bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cách chức, điều động, luân chuyển,\r\n\nđánh giá, khen thưởng, kỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nquyết định theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và tiêu chuẩn\r\n\nchức danh Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do cấp có thẩm quyền ban hành.\n\n2. Các Tổ\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ: \n\na) Tổ\r\n\nHành chính - Tổng hợp; \n\nb) Tổ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nc) Tổ\r\n\nTruyền thanh.\n\n3. Số lượng\r\n\nngười làm việc:\n\na) Số lượng\r\n\nngười làm việc của Trung tâm được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị\r\n\ntrí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, phạm vi hoạt động và\r\n\nnằm trong tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của\r\n\ntỉnh được cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\nb) Căn cứ\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị trí việc làm, cơ cấu chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức của Trung tâm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm, Giám đốc Trung tâm có trách nhiệm xây dựng Đề án vị trí việc làm hoặc Đề\r\n\nán điều chỉnh vị trí việc làm (nếu có), cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức\r\n\nvà số lượng người làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.\n\nc) Việc\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, quản lý,nâng bậc lương, chuyển ngạch, thay đổi chức\r\n\ndanh nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, điều động, đánh giá, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, cho nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với viên chức,\r\n\nngười lao độngthuộc Trung tâm phải căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp\r\n\nviên chức và thực hiệntheo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\n4. Cơ chế\r\n\ntài chính:\n\nCơ chế\r\n\ntài chính của Trung tâm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 5. Quy định chuyển tiếp\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Tiên Lữ có trách nhiệm bố trí số lượng cấp phó đảm bảo theo quy\r\n\nđịnh trong thời gian 03 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\n2. Đối với\r\n\nnhững người đã được bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, sau khi hợp nhất Trung tâm mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc\r\n\nđược bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp\r\n\nchức vụ lãnh đạo đang hưởng thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo\r\n\nđang hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ đã được bổ nhiệm trước khi hợp nhất.\r\n\nTrường hợp đã giữ chức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm còn dưới 06 tháng thì được\r\n\nbảo lưu phụ cấp chức vụ đang được hưởng đủ 06\r\n\ntháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ\r\n\nmới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang\r\n\nđược hưởng theo quy định tại Điều 11 Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản\r\n\nbiên chế.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Tiên Lữ:\n\na) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\nTrung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Đài Truyền thanh rà soát, thống kê, tổng\r\n\nhợp chi tiết, đầy đủ, chính xác nguyên trạng chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp), viên chức, không bao gồm lao\r\n\nđộng hợp đồng khác; tài chính (kể cả các khoản nợ, có), tài sản, cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị, đất đai, các công trình nhà làm việc và các công trình xây dựng\r\n\nkhác; chương trình, kế hoạch, dự án đầu tư (nếu có), tài liệu, hồ sơ, sổ sách\r\n\nvà các vấn đề khác có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Trung tâm Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch và Đài Truyền thanh để phục vụ công tác bàn giao theo quy định.\n\nb) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức bàn giao\r\n\nnguyên trạng các nội dung quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này về Trung tâm Văn\r\n\nhóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ quản lý theo quy định (có biên bản bàn giao\r\n\nvà tài liệu liên quan kèm theo).\n\nc) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chuyển nguyên trạng số lượng\r\n\nngười làm việc của Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch và của Đài Truyền\r\n\nthanh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao năm 2021 về Trung tâm Văn hóa và Truyền\r\n\nthanh huyện Tiên Lữ theo quy định.\n\nd) Chủ\r\n\ntrì phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất, tổ chức\r\n\nthực hiện quy trình, thủ tục, hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\nbổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nđ) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc\r\n\nTrung tâm Văn hóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ bố trí, sắp xếp, kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy, nhân sự, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan để tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm theo quy định.\n\ne) Chỉ đạo\r\n\nTrung tâm xây dựng Đề án vị trí việc làm, Đề án điều chỉnh vị trí việc làm; thẩm\r\n\nđịnh, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt; chỉ đạo\r\n\nviệc xây dựng và ban hành quyết định phê duyệt Quy chế làm việc của Trung tâm\r\n\ntheo quy định.\n\ng) Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc Trung tâm xây dựng, ban hành các quy chế, quy định nội bộ\r\n\nkhác của Trung tâm phù hợp với Quy chế làm việc của Trung tâm, quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nh) Chỉ đạo\r\n\nTrung tâm xây dựng phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.\n\ni) Trực\r\n\ntiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\ntheo quy định của pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ:\n\na) Phối hợp\r\n\nvới Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nTiên Lữ thực hiện nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và phạm vi quản lý được giao.\n\nb) Tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, vị trí việc\r\n\nlàm, số lượng người làm việc; về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức, người\r\n\nlao động và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động\r\n\ncủa Trung tâm theo quy định của pháp luật, quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nphân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức.\n\n3. Giám đốc\r\n\nTrung tâm Văn hóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ:\n\na) Kế thừa\r\n\ntoàn bộ nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hợp pháp, các điều kiện hiện có của\r\n\nTrung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Đài Truyền thanh theo quy định của\r\n\npháp luật, gồm: Tài chính, tài sản, cơ sở vật chất, trang thiết bị, số lượng\r\n\nngười làm việc, đội ngũ viên chức (không bao gồm các lao động hợp đồng khác),\r\n\nchương trình, kế hoạch, dự án đầu tư, tài liệu, hồ sơ, giấy tờ, sổ sách các vấn\r\n\nđề khác có liên quan.\n\nb) Thực\r\n\nhiện việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy, số lượng người làm việc, viên chức,\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động; bảo đảm\r\n\ncác điều kiện về tài chính, tài sản và các điều kiện cần thiết khác để Trung\r\n\ntâm Văn hóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ đi vào hoạt động, thực hiện đầy đủ,\r\n\nhiệu quả chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nc) Xây dựng\r\n\nĐề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định phê duyệt để\r\n\ntổ chức thực hiện; xây dựng, ban hành các quy chế, quy định nội bộ khác của\r\n\nTrung tâm bảo đảm phù hợp với Quy chế làm việc của Trung tâm và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan. \n\nd) Xây dựng\r\n\nphương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt theo quy định.\n\nđ) Trình\r\n\ncấp có thẩm quyền xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy hoạch,\r\n\nchương trình, kế hoạch, đề án, dự án phát triển Trung tâm và các vấn đề khác có\r\n\nliên quan về tổ chức và hoạt động của Trung tâm phù hợp với quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23 tháng 10 năm 2021.\n\n2. Quyết định\r\n\nsố 1571/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành\r\n\nlập Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Du lịch huyện Tiên Lữ hết hiệu lực kể từ\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước Hưng Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Tiên Lữ và Giám đốc Trung tâm Văn hóa và Truyền thanh huyện Tiên Lữ chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này. /.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Văn\n\n", + "id": 104778 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104779.json b/contexts/context_104779.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75df38faa7d8dd1c882b32e2f348dd8f7cf76df0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104779.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ket-luan-02-KL-TW-2011-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-189203.aspx", + "name": "Ket-luan-02-KL-TW-2011-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-189203", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG\r\n\n --------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n ---------------\n\nSố: 02-KL/TW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nKẾT LUẬN CỦA BỘ CHÍNH TRỊ\n\nVỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011\n\nTại phiên họp ngày 10 - 11/3/2011,\r\n\nsau khi nghe Ban cán sự Đảng Chính phủ báo cáo bổ sung tình hình kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2010 và triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011, ý kiến\r\n\ncủa Văn phòng Trung ương Đảng và các cơ quan liên quan, Bộ Chính trị thảo luận\r\n\nvà kết luận :\n\nI - TÌNH HÌNH\n\n1- Tình hình kinh\r\n\ntế - xã hội quý I năm 2011\n\nBước sang năm 2011, nước ta có những\r\n\nthuận lợi cơ bản : Nền kinh tế tiếp tục giữ được mức tăng trưởng khá; an sinh\r\n\nxã hội được bảo đảm; quốc phòng, an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội được\r\n\ngiữ vững; các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm. Đại hội Đảng\r\n\ntoàn quốc lần thứ XI đã thành công tốt đẹp, tạo sức mạnh và niềm tin trong toàn\r\n\nĐảng, toàn dân, toàn quân ta trong giai đoạn phát triển mới của đất nước.\n\nTuy nhiên, khó khăn, thách thức\r\n\nvẫn còn rất lớn. Trên thế giới, kinh tế thế giới tiếp tục có những diễn biến\r\n\nphức tạp : Những biến động về chính trị, xã hội ở một số nước Trung\r\n\nĐông và Châu Phi tác động làm tăng mạnh giá dầu mỏ, giá vàng, lương thực\r\n\nvà một số loại nguyên vật liệu cơ bản; thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt\r\n\nlà khu vực đồng Euro vẫn bất ổn; lạm phát bắt đầu tăng cao ở một số nước trong\r\n\nkhu vực vốn là thị trường nhập khẩu quan trọng của nước ta. Ở trong nước, kinh\r\n\ntế - xã hội của nước ta tiếp tục phải đối mặt với những khó khăn, thách thức,\r\n\nthậm chí lớn hơn so với dự báo cuối năm trước về lạm phát, ổn định kinh tế vĩ\r\n\nmô và an sinh xã hội. Tăng trưởng GDP có xu hướng chậm lại, thấp hơn so với\r\n\ncùng kỳ năm 2010; giá cả, lạm phát, mặt bằng lãi suất tăng cao so với chỉ số lạm\r\n\nphát và tỉ suất lợi nhuận của doanh nghiệp; tình trạng đô la hóa và sử dụng\r\n\nvàng để kinh doanh, làm công cụ thanh toán trở nên phổ biến và nghiêm trọng\r\n\nhơn; tỉ giá biến động mạnh, giá vàng tăng cao; dự trữ ngoại hối giảm ; việc\r\n\ncung cấp điện còn nhiều căng thẳng. Ngoài ra, việc rét đậm, rét hại kéo dài ở\r\n\nmiền Bắc và Bắc Trung Bộ cũng đã gây tổn thất và tác động bất lợi không nhỏ đến\r\n\nsản xuất nông nghiệp và đời sống nông dân.\n\nTình hình trên tác động tiêu cực\r\n\nđến sản xuất, đời sống của nhân dân, nhất là người nghèo, người thu nhập thấp,\r\n\nngười về hưu, cán bộ, công chức, viên chức và ảnh hưởng đến niềm tin của\r\n\nnhân dân đối với việc thực hiện những mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2011 và những năm tiếp theo như Quốc hội đã thông qua và Nghị quyết\r\n\nĐại hội XI đã đề ra.\n\nNguyên nhân của tình hình trên : Về\r\n\nkhách quan, do tác động tiêu cực của tình hình kinh tế thế giới; về chủ quan là\r\n\ndo những hạn chế, yếu kém vốn có của nền kinh tế, mô hình tăng trưởng và cơ cấu\r\n\nkinh tế chậm được khắc phục, bị tích tụ nặng nề hơn trong những năm phải đối\r\n\nphó với tình trạng suy giảm kinh tế và do một số hạn chế trong quản lý, điều\r\n\nhành của các cấp. Đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng\r\n\ntrong nhiều năm qua, nước ta luôn phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao và\r\n\nkinh tế vĩ mô không vững chắc, gay gắt hơn các nước trong khu vực.\n\n2- Tình hình\r\n\ntrong thời gian tới\n\nTrên thế giới: Nhiều dự báo cho\r\n\nrằng kinh tế thế giới sẽ còn tiếp tục có những diễn biến xấu. Lạm phát cao diễn\r\n\nra ở nhiều nước, kể cả các nước trong khu vực. Giá dầu mỏ, lương thực và một số\r\n\nnguyên vật liệu cơ bản còn tăng. Thiên tai, biến đổi khí hậu và những diễn\r\n\nbiến mới của tình hình Trung Đông, Bắc Phi tác động xấu đối với nền kinh tế\r\n\nthế giới. Thị trường tài chính toàn cầu tiếp tục có mặt còn thiếu ổn định, thậm\r\n\nchí đã có những cảnh báo về nguy cơ tái khủng hoảng.\n\nỞ trong nước: Việc thực hiện đồng\r\n\nthời ba mục tiêu (kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã\r\n\nhội) và chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế năm 2011 gặp nhiều khó khăn, thách thức;\r\n\nkết quả tùy thuộc rất nhiều vào yếu tố quyết tâm và đồng thuận của\r\n\ntoàn xã hội, vào năng lực, hiệu lực, hiệu quả của việc điều hành, tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện thành công các chủ trương của Đảng và Nghị quyết\r\n\n11/NQ-CP , ngày 24-02-2011 của Chính phủ. Chỉ số giá tiêu dùng có thể còn tiếp\r\n\ntục tăng cao. Những tác động của các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh\r\n\ntế vĩ mô bên cạnh mặt tích cực, có thể có những tác dụng phụ làm giảm tốc độ\r\n\ntăng trưởng, ảnh hưởng đến thị trường bất động sản, thị trường tài chính, tiền\r\n\ntệ, tính thanh khoản và độ an toàn của một số ngân hàng thương mại, nhất là\r\n\nđối với sự ổn định của hệ thống cơ chế, chính sách phát triển nền\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.\n\nII- MỘT SỐ CHỦ\r\n\nTRƯƠNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\nA- Về chủ trương\n\n- Các cấp, các ngành cần quán\r\n\ntriệt sâu sắc, nhất quán tư tưởng chỉ đạo của Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc\r\n\nlần thứ XI; mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2011 gắn\r\n\nliền với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 là : Kiềm chế lạm\r\n\nphát, ổn định kinh tế vĩ mô; đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế;\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội. Đây là những nhiệm vụ có mối quan hệ tác động qua\r\n\nlại lẫn nhau; cần được quán triệt, triển khai đồng bộ trong suốt quá trình\r\n\nphát triển.\n\n- T ập trung ưu tiên hàng đầu cho\r\n\nviệc kiềm chế lạm phát; ổn định kinh tế vĩ mô và đảm bảo an sinh xã hội;\r\n\ncoi đây vừa là nhiệm vụ cấp bách ngắn hạn của năm 2011, vừa là nhiệm vụ quan\r\n\ntrọng của một vài năm tiếp theo . T rong năm 2011 và một vài năm đầu của kế hoạch\r\n\n5 năm 2011 - 2015, không quá câu thúc bởi mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng GDP\r\n\nnăm 2011 cao hơn năm 2010 để tránh tạo ra lạm phát cao, tạo tiền đề vững chắc\r\n\ncho tăng trưởng cao hơn ở những năm cuối của kế hoạch 5 năm. Từ giữa năm 2011,\r\n\ncăn cứ tình hình thực tế 6 tháng đầu năm, Bộ Chính trị sẽ có chỉ đạo tiếp theo.\r\n\nChưa đặt vấn đề điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 vào lúc này.\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ\r\n\nchủ trương của Đại hội XI về đổi mới kinh tế, hoàn thiện thể chế kinh tế thị\r\n\ntrường định hướng xã hội chủ nghĩa; cụ thể là : Các chủ trương, biện pháp\r\n\ncấp bách trước mắt phải đảm bảo cho việc thực hiện nhất quán các\r\n\nnguyên tắc, các quy luật kinh tế của thể chế kinh tế thị trường định hướng\r\n\nxã hội chủ nghĩa. Cần có lộ trình tiến tới chấm dứt việc bao cấp qua giá\r\n\nmột số vật tư nguyên liệu quan trọng, tạo điều kiện để nền kinh tế phát\r\n\ntriển bình thường và giảm sức ép gây ra lạm phát về sau; các chính sách, biện\r\n\npháp cần phải dựa trên cơ sở cơ chế thị trường có sự điều tiết, quản lý của Nhà\r\n\nnước với những lộ trình và bước đi thích hợp.\n\nB- Một số giải\r\n\npháp chủ yếu\n\nĐồng thời với việc tập trung chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện tốt các nghị quyết Chính phủ đã ban hành, đặc biệt là Nghị\r\n\nquyết số 11/NQ-CP , ngày 24-02-2011 \"Về những giải pháp chủ yếu tập trung\r\n\nkiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội\", cần triển\r\n\nkhai thực hiện những giải pháp đối với các vấn đề quan trọng sau đây :\n\n1- Về tiền tệ, tín dụng\n\nÁp dụng chính sách tiền tệ chặt chẽ,\r\n\nthận trọng, linh hoạt phải hướng tới kiềm chế lạm phát cao, góp phần ổn định\r\n\ngiá trị tiền đồng Việt Nam, tăng dần dự trữ ngoại hối. Nhanh chóng xây dựng\r\n\ncác cơ chế, chính sách tăng cường quản lý thị trường ngoại tệ (đô\r\n\nla) và vàng, khắc phục tình trạng đầu cơ tích trữ, buôn bán trái\r\n\nphép. Có lộ trình và biện pháp phù hợp trong từng thời kỳ, đảm bảo lợi ích\r\n\nhợp pháp của người có tài sản này; quan tâm đúng mức nhu cầu chính\r\n\nđáng của doanh nghiệp và nhân dân, tránh tạo ra các \"cú sốc\"\r\n\nvề tâm lý gây bất ổn xã hội; khuyến khích, không gây trở ngại cho việc\r\n\nthu hút các nguồn ngoại tệ từ nước ngoài về nước, tổ chức lại thị trường\r\n\nkinh doanh vàng. Tăng cường quản lý hoạt động các ngân hàng thương mại, tránh\r\n\nrủi ro về nợ xấu, bảo đảm tính thanh khoản; khắc phục những bất hợp lý về lợi\r\n\nnhuận và thu nhập trong lĩnh vực này.\n\n2- Về tài chính và đầu tư\n\nThực hiện chính sách tài khoá thắt\r\n\nchặt, giảm đầu tư công cần lưu ý : hướng tới giảm bội chi ngân sách nhà nước và\r\n\nnợ công ở mức phù hợp; kiểm soát chặt chẽ đầu tư của khu vực doanh nghiệp nhà\r\n\nnước. Kiên quyết khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, kéo dài thời gian hoàn\r\n\nthành công trình như lâu nay.\n\n3- Về thị trường bất động sản\n\nCần có giải pháp đồng bộ chấn chỉnh\r\n\nthị trường bất động sản, không để trở thành nhân tố tác động gây ra lạm\r\n\nphát cao và nền kinh tế bong bóng. Việc kiểm soát, hạn chế dòng vốn đầu tư\r\n\nvào thị trường bất động sản cần có lộ trình, bước đi và giải pháp phù hợp;\r\n\nchống đầu cơ nhưng cũng tránh gây sốc, làm đóng băng thị trường bất động sản,\r\n\ngây tác động xấu lan truyền đến hệ thống các tổ chức tín dụng và đời sống xã\r\n\nhội.\n\n4- Về vấn đề nhập siêu\n\nTận dụng mọi cơ hội tăng cường xuất\r\n\nkhẩu; kiểm soát chặt chẽ nhập khẩu, nhất là những mặt hàng xa xỉ, hàng trong nước\r\n\nsản xuất được; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động \"Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam\". Triển khai quyết liệt chủ trương khuyến khích\r\n\nphát triển công nghiệp hỗ trợ; thu hẹp dần sự mất cân đối trong cán cân xuất nhập\r\n\nkhẩu, giảm nhập siêu.\n\n5- Về cải cách doanh nghiệp nhà nước\n\nĐẩy mạnh việc tái cấu trúc doanh\r\n\nnghiệp nhà nước theo hướng : cổ phần hoá các tập đoàn kinh tế, các tổng\r\n\ncông ty nhà nước; tập trung phát triển ngành sản xuất chính của doanh\r\n\nnghiệp; không khuyến khích phát triển những ngành không liên quan đến ngành sản\r\n\nxuất chính; sớm xác định cơ quan nhà nước đóng vai trò chủ sở hữu doanh nghiệp,\r\n\nkhắc phục tình trạng không rõ ràng như hiện nay; sớm ban hành thể chế về quyền\r\n\nvà trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân sử dụng vốn nhà nước trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n6- Về vấn đề điện\n\nSong song với việc điều chỉnh giá\r\n\nđiện theo cơ chế thị trường, đẩy mạnh tiến độ xây dựng các công trình\r\n\nđiện; cần sớm có chính sách ưu đãi, biện pháp khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế đầu tư phát triển mạnh các loại nguồn điện; xây dựng phong trào tiết kiệm\r\n\nnăng lượng trong toàn xã hội, ban hành chính sách khen thưởng tổ chức, cá nhân\r\n\ncó thành tích tiết kiệm năng lượng; ưu tiên bảo đảm đủ điện cho sản xuất;\r\n\nkhông khuyến khích đầu tư và sản xuất, xuất khẩu những sản phẩm tiêu tốn quá\r\n\nnhiều điện.\n\n7- Về bảo đảm an sinh xã hội\n\nThực hiện tốt các chính sách về an\r\n\nsinh xã hội đã ban hành; đồng thời sâu sát nắm tình hình để hỗ trợ kịp\r\n\nthời các đối tượng khác, kể cả đối tượng cận nghèo, người thu nhập thấp gặp nhiều\r\n\nkhó khăn do tác động của lạm phát và điều chỉnh giá.\n\nTập trung ưu tiên nguồn lực cho\r\n\nphát triển nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất và quản lý tốt hoạt động xuất khẩu\r\n\nlương thực, thực phẩm, nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân, đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội nông thôn.\n\n8- Về công tác tuyên truyền\n\nCần quán triệt sâu sắc tạo sự\r\n\nthống nhất nhận thức cao trong toàn Đảng, sự đồng thuận trong toàn xã hội về\r\n\ntình hình và những chủ trương, giải pháp của Đảng và Nhà nước; củng cố niềm\r\n\ntin; động viên cán bộ, đảng viên gương mẫu thực hiện và động viên các tầng\r\n\nlớp nhân dân, các doanh nghiệp tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, giải\r\n\npháp, phấn đấu hoàn thành cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra.\n\n9- Về tổ chức chỉ đạo, điều hành\n\n- Kiên quyết, nhất quán, đồng bộ\r\n\ntrong điều hành triển khai các chính sách và biện pháp đã đề ra; phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến cơ sở.\n\n- Thường xuyên nắm bắt, phân tích,\r\n\ndự báo kịp thời tình hình; tranh thủ thời cơ, hạn chế rủi ro nhằm thực hiện tốt\r\n\nnhất mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội\r\n\nđể phát triển bền vững.\n\n- Nâng cao tính tiên phong, gương\r\n\nmẫu của cán bộ, đảng viên, các cấp uỷ, tổ chức đảng, nhất là người\r\n\nđứng đầu trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng\r\n\nvà Nhà nước; đồng thời tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện ở mọi cấp, mọi ngành để có biện pháp động viên, khen\r\n\nthưởng và kỷ luật kịp thời.\n\nBộ Chính trị tin tưởng với sự đồng\r\n\ntâm hiệp lực của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta thực hiện những chủ trương,\r\n\nbiện pháp trên đây và các nghị quyết của Chính phủ, đất nước ta chắc chắn sẽ vượt\r\n\nqua những khó khăn, thách thức hiện nay, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội do Đại hội lần thứ XI của Đảng đề ra.\n\n\n\n\n\nT/M BỘ CHÍNH TRỊ\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\n", + "id": 104779 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10478.json b/contexts/context_10478.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e3928c3c68bc9a87a1d93b2c0f0d4608ee0638e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10478.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-04-2006-QD-TTg-thanh-lap-Quy-che-hoat-dong-Khu-kinh-te-Chan-May-Lang-Co-tinh-Thua-Thien-Hue-8315.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2006-QD-TTg-thanh-lap-Quy-che-hoat-dong-Khu-kinh-te-Chan-May-Lang-Co-tinh-Thua-Thien-H", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 04/2006/QĐ-TTG \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH\r\n\nTẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16 tháng 8 năm 2004 của Bộ Chính trị;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2004 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng\r\n\nđiểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThành lập Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nĐiều 2.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của\r\n\nKhu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ\r\n\nngày đăng Công báo và thay thế Quyết định số 157/2002/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11\r\n\nnăm 2002.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng; \r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; \r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước; \r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội; \r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; \r\n\n - Học viện Hành chính Quốc gia; \r\n\n - HĐND, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; \r\n\n - VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC, BĐH 112,\r\n\n Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐP (5b). Trang (190b). \n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n \n\nPhan Văn Khải \n\n\r\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA KHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ, TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 04/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Quy chế này quy định hoạt động, một số chính sách và quản lý\r\n\nnhà nước đối với Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô, tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây\r\n\nviết tắt là KKT Chân Mây - Lăng Cô); quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và\r\n\ncác doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng và cảng biển nước\r\n\nsâu tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\nĐiều 2. \n\n1. KKT Chân Mây - Lăng\r\n\nCô là Khu kinh tế tổng hợp thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. \n\n2. KKT Chân Mây - Lăng Cô là khu vực có ranh giới\r\n\nđịa lý xác định, bao gồm: thị trấn Lăng Cô và các xã Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc\r\n\nVĩnh thuộc huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Phía Bắc và Đông Bắc giáp biển\r\n\nĐông, phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng, phía Tây giáp xã Lộc Bình, xã Lộc Trì\r\n\n(huyện Phú Lộc), có diện tích 27.108 ha; thuộc lãnh thổ và chủ quyền quốc gia,\r\n\nkhông có không gian kinh tế riêng biệt, môi trường đầu tư và kinh doanh thuận lợi\r\n\nvà bình đẳng bao gồm: các khu chức năng, các công trình hạ tầng kỹ thuật - xã hội,\r\n\ncác công trình dịch vụ và tiện ích công cộng với các chính sách ưu đãi, khuyến\r\n\nkhích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng, tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài yên tâm đầu tư phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong khung pháp lý hiện hành và ngày càng hoàn\r\n\nthiện.\n\nĐiều 3. Mục tiêu phát triển chủ yếu của KKT Chân Mây - Lăng Cô:\n\n1. Khai thác tối đa lợi thế về điều kiện tự\r\n\nnhiên, vị trí địa lý kinh tế và chính trị trong giao thương, dịch vụ quốc tế và\r\n\ntrong nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho tỉnh Thừa Thiên Huế, khu vực\r\n\nBắc Trung Bộ và cả miền Trung, tiến tới thu hẹp khoảng cách khu vực này với các\r\n\nvùng khác trong cả nước.\n\n2. Áp dụng các thể chế, cơ chế, chính sách mới,\r\n\ntạo môi trường đầu tư, kinh doanh bình đẳng, phù hợp với thông lệ quốc tế cho\r\n\ncác loại hình kinh doanh của các tổ chức trong và ngoài nước, qua đó có thêm\r\n\nkinh nghiệm cho hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.\n\n3. Xây dựng khu đô thị mới Chân Mây, khu du lịch\r\n\n- dịch vụ đô thị Lăng Cô đồng thời với việc ưu tiên phát triển du lịch sinh thái,\r\n\ndu lịch mạo hiểm đảo Sơn Chà - Hải Vân - Bạch Mã gắn với đầm phá, biển và núi\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô để trở thành một trong những trung tâm du lịch - dịch\r\n\nvụ của vùng kinh tế trọng điểm và của cả nước.\n\n4. Phát triển sản xuất, hình thành các ngành dịch\r\n\nvụ, công nghiệp mũi nhọn, tạo ra những sản phẩm có chất lượng và khả năng cạnh\r\n\ntranh cao, đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng và hội nhập thị trường khu vực và thế giới.\r\n\n5. Tạo việc làm, đào tạo và nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực.\n\n6. Từ nay đến năm 2010, hình thành KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô với cơ sở pháp lý và cơ chế, chính sách thông thoáng, hoàn thành xây\r\n\ndựng các trục giao thông liên vùng và nội vùng, các khu chức năng được quy hoạch\r\n\nchi tiết, để thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư và phát\r\n\ntriển KKT Chân Mây - Lăng Cô, bước đầu khai thác cảng, khu phi thuế quan, khu\r\n\ndu lịch, khu công nghiệp. Đẩy nhanh tốc độ đầu tư KKT Chân Mây - Lăng Cô cùng với\r\n\nkhu kinh tế Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội để đến năm 2020 tạo thành chuỗi các\r\n\nkhu kinh tế ven biển miền Trung liên kết chặt chẽ với nhau trở thành hạt nhân\r\n\ntăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.\n\n7. Từ năm 2011 - 2020, tiếp tục xây dựng và đầu\r\n\ntư phát triển hạ tầng của khu vực. Thực hiện theo quy hoạch chi tiết và phát\r\n\ntriển sản xuất kinh doanh các khu công nghiệp, khu du lịch, khu vui chơi, giải\r\n\ntrí, khu phi thuế quan. \n\nĐiều 4. Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khuyến\r\n\nkhích và bảo hộ các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế; người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài và các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu\r\n\ntư và hoạt động kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô trong các lĩnh vực: đầu\r\n\ntư kinh doanh kết cấu hạ tầng và đô thị; kinh doanh vận tải và kinh doanh cảng\r\n\nbiển, tiếp nhận, chuyển tải, vận chuyển hàng hoá, cung cấp các dịch vụ hàng hải\r\n\nnhư vận tải, xếp dỡ, kiểm đếm, đóng mở, dịch vụ, bảo quản, lưu kho hàng hoá, dịch\r\n\nvụ tài chính, ngân hàng, bưu chính, viễn thông, du lịch, vui chơi, giải trí, bảo\r\n\nhiểm, giáo dục - đào tạo, y tế, nhà ở, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; xúc tiến\r\n\nthương mại; triển lãm; phát triển công nghiệp và các hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt\r\n\nNam ký kết. \n\nĐiều 5. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh\r\n\ntheo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng\r\n\nhoá, dịch vụ tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n1. Quyền lợi:\n\na) Được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,\r\n\nthuê đất, thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô của doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo\r\n\nquy định tương ứng của pháp luật về đất đai để xây dựng nhà xưởng và các công\r\n\ntrình kiến trúc phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;\n\nb) Thuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi xây sẵn\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ\r\n\ntheo hợp đồng ký kết với doanh nghiệp đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ\r\n\ntầng;\n\nc) Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô bao gồm: hệ thống đường giao thông, cảng biển, cấp điện, cấp\r\n\nnước, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý nước thải, chất thải và các dịch vụ\r\n\nchung khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo hợp đồng ký kết với các doanh nghiệp\r\n\nđầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng;\n\nd) Được hưởng các chính sách ưu đãi đầu tư theo\r\n\nquy định tại Quy chế này;\n\nđ) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật về đất đai, khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước\r\n\nngoài và các văn bản quy phạm pháp luật khác của pháp luật Việt Nam và theo quy\r\n\nđịnh của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.\n\n2. Nghĩa vụ: \n\na) Tuân thủ các quy định của Quy chế này và các\r\n\nquy định của pháp luật, quy hoạch chi tiết các khu chức năng đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu\r\n\ntư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp; sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc\r\n\nđược thuê, được thuê lại;\n\nb) Tạo điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư xây\r\n\ndựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp\r\n\ncác công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trên diện tích đất do\r\n\ntổ chức và cá nhân trong KKT Chân Mây - Lăng Cô sử dụng;\n\nc) Trả tiền thuê đất, tiền thuê lại đất, tiền\r\n\nthuê hoặc mua nhà xưởng, kho bãi, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\ncác khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch\r\n\nvụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô cho các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng theo hợp đồng ký kết;\n\nd) Đăng ký hoạt động tại Ban Quản lý KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô;\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động\r\n\nđịnh kỳ hàng tháng, hàng quý và hàng năm cho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng\r\n\nCô;\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan, bảo\r\n\nvệ môi trường và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Các tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức và cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu\r\n\ntư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô có các quyền lợi và nghĩa vụ sau:\n\n1. Quyền lợi:\n\na) Được Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô cho\r\n\nthuê đất hoặc giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền\r\n\nsử dụng đất theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để đầu tư xây dựng\r\n\nvà kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô;\n\nb) Được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cho\r\n\nthuê đất, cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô cho các tổ chức và cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,\r\n\ncác bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt\r\n\nNam để đầu tư vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai;\n\nc) Thu tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng,\r\n\ncác khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch\r\n\nvụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô do doanh nghiệp đầu tư\r\n\nxây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng đầu tư theo hợp đồng ký kết với bên\r\n\nthuê;\n\nd) Xây dựng nhà xưởng, kho bãi trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô để bán hoặc cho thuê;\n\nđ) Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất\r\n\nđã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, tiền sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô, định giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng, kho bãi và tiền dịch vụ theo thoả\r\n\nthuận của Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô;\n\ne) Được phép cho các tổ chức kinh tế trong nước,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp\r\n\ncó vốn đầu tư nước ngoài có khả năng về tài chính và kinh nghiệm gọi vốn đầu tư\r\n\nthuê, thuê lại một phần hoặc toàn bộ diện tích đất chưa cho thuê được để các tổ\r\n\nchức này cho thuê lại đất, gọi vốn đầu tư theo quy định tương ứng của pháp luật\r\n\nvề đất đai;\n\ng) Khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước\r\n\ntham gia đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu phi thuế quan và cảng;\n\nh) Được hưởng các quyền lợi hợp pháp khác theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n2. Nghĩa vụ:\n\na) Xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng các\r\n\nkhu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch vụ\r\n\nvà tiện ích công cộng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo đúng quy hoạch chi tiết\r\n\ncác khu chức năng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thiết kế và tiến độ\r\n\nđã được phê duyệt;\n\nb) Trường hợp đất được Ban Quản lý KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô giao lại có thu tiền sử dụng đất, giao lại không thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công\r\n\ntrình kết cấu kỹ thuật, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô mà không sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến\r\n\nđộ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ\r\n\nkhi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được Ban Quản lý KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô cho phép gia hạn thì Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô quyết định thu\r\n\nhồi đất mà không bồi thường về đất;\n\nc) Duy tu, bảo dưỡng các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\ncác khu chức năng, các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình dịch\r\n\nvụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô nhằm đảm bảo chất lượng\r\n\ncông trình, giảm thiểu tối đa ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của\r\n\ncác nhà đầu tư, các đơn vị sản xuất kinh doanh;\n\nd) Tuân thủ các quy định của Quy chế hoạt động của\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô, sử dụng đất đúng mục đích được giao hoặc được thuê;\n\nđ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng tháng,\r\n\nhàng quý, hàng năm cho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô;\n\ne) Thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hải quan và\r\n\ncác nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương 2:\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA\r\n\nKHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ\n\nĐiều 7.\n\n1. KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\nbao gồm các chức năng cơ bản: khu phi thuế quan; khu thuế quan (khu công nghiệp;\r\n\nkhu cảng và dịch vụ hậu cần cảng; khu du lịch - dịch vụ; khu hành chính và dân\r\n\ncư).\n\n2. Để đảm bảo chất lượng quy hoạch phát triển\r\n\ndài hạn phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Ban Quản lý KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô được phép thuê công ty tư vấn nước ngoài tham gia lập quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch chi tiết các khu chức năng như: khu du lịch và dịch vụ giải trí, khu\r\n\ntrung tâm thương mại - tài chính, bưu chính, viễn thông, khu dân cư đô thị...\r\n\nvà các dự án khả thi phù hợp với định hướng phát triển đã được phê duyệt.\n\nĐiều 8. \n\n1. Khu phi thuế quan là\r\n\nkhu vực được xác định trong Quy hoạch tổng thể xây dựng KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\nvà Quy hoạch sử dụng đất chi tiết.\n\n2. Khu phi thuế quan được ngăn cách với các khu\r\n\nchức năng khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và nội địa Việt Nam bằng hệ thống\r\n\ntường rào, có cổng và cửa ra vào, đảm bảo sự kiểm soát của cơ quan chức năng có\r\n\nliên quan. Trong khu phi thuế quan có cơ quan hải quan để giám sát, kiểm tra,\r\n\nlàm thủ tục hải quan hàng hoá ra, vào. Trong khu phi thuế quan không có dân cư\r\n\n(kể cả người nước ngoài) cư trú thường xuyên hoặc tạm trú. Khu phi thuế quan được\r\n\nkết hợp sử dụng một phần cảng Chân Mây theo ranh giới để thực hiện các thủ tục\r\n\nhải quan của khu phi thuế quan đối với các hàng hóa vào, ra của khu phi thuế\r\n\nquan qua cảng.\n\n3. Hoạt động của khu phi thuế quan bao gồm các\r\n\nloại hình sản xuất, kinh doanh chủ yếu như:\n\na) Sản xuất, gia công, tái chế, sửa chữa thiết bị,\r\n\nlắp ráp hàng xuất khẩu, hàng nhập khẩu và hàng phục vụ tại chỗ; \n\nb) Thương mại hàng hoá và dịch vụ (bao gồm cả xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu, chuyển khẩu, tạm nhập - tái xuất, phân phối, cửa hàng và siêu\r\n\nthị miễn thuế, phân loại, đóng gói, vận chuyển giao nhận hàng hóa quá cảnh, bảo\r\n\nquản, kho tàng, kho ngoại quan, bưu chính, viễn thông, tài chính, ngân hàng, vận\r\n\ntải, bảo hiểm, vui chơi, giải trí, nhà hàng ăn uống);\n\nc) Các hoạt động xúc tiến thương mại (hội chợ\r\n\ntriển lãm, các cửa hàng giới thiệu sản phẩm, các chi nhánh và văn phòng đại diện\r\n\ncủa các công ty trong nước, nước ngoài, các tổ chức tài chính - ngân hàng) và\r\n\ncác hoạt động thương mại khác.\n\n4. Việc quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa\r\n\nkhu phi thuế quan với nước ngoài và giữa các tổ chức kinh tế trong khu phi thuế\r\n\nquan với nhau được xem như việc quan hệ trao đổi giữa nước ngoài với nước ngoài\r\n\nvà không phải làm thủ tục hải quan. Các tổ chức kinh tế hoạt động trong khu phi\r\n\nthuế quan được xuất khẩu ra nước ngoài và nhập khẩu từ nước ngoài tất cả hàng\r\n\nhoá, dịch vụ mà pháp luật Việt Nam không cấm xuất khẩu và nhập khẩu. Không hạn\r\n\nchế thời gian lưu trữ hàng hóa trong khu phi thuế quan.\n\nĐiều 9. \n\n1. Quan hệ trao đổi hàng\r\n\nhoá, dịch vụ giữa khu phi thuế quan với các khu chức năng khác trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô và nội địa Việt Nam được xem như quan hệ trao đổi giữa nước ngoài\r\n\nđối với Việt Nam và phải tuân theo các quy định hiện hành của pháp luật về hải\r\n\nquan và về thuế xuất, nhập khẩu.\n\n2. Các tổ chức và cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại các khu chức năng\r\n\nkhác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và nội địa Việt Nam chỉ được nhập từ khu phi\r\n\nthuế quan hàng hoá, dịch vụ mà Việt Nam không cấm nhập khẩu và được bán vào khu\r\n\nphi thuế quan những hàng hoá, dịch vụ mà Việt Nam không cấm xuất khẩu.\n\n3. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường\r\n\nhợp sau đây không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:\n\n- Hàng hoá từ nước ngoài nhập khẩu vào khu phi\r\n\nthuế quan;\n\n- Hàng hoá từ khu phi thuế quan chuyển ra nước\r\n\nngoài;\n\n- Hàng hoá không thuộc diện chịu thuế xuất khẩu\r\n\ncó xuất xứ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu phi thuế quan (trừ hàng hoá quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này). \n\n4. Hàng hoá thuộc diện chịu thuế xuất khẩu có xuất\r\n\nxứ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu phi thuế quan để xuất khẩu ra nước ngoài mà\r\n\nkhông qua sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp thành sản phẩm tại khu phi thuế\r\n\nquan phải nộp thuế xuất khẩu, làm thủ tục xuất khẩu theo quy định hiện hành và\r\n\nchịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan.\n\n5. Hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài và không\r\n\nthuộc danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu hoặc hạn chế nhập khẩu từ khu phi thuế\r\n\nquan nhập vào các khu chức năng khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và nội địa Việt\r\n\nNam phải nộp thuế nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu theo quy định hiện hành và\r\n\nchịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan.\n\n6. Hàng hoá được sản xuất, gia công, tái chế, lắp\r\n\nráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước\r\n\nngoài khi nhập vào các khu chức năng khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và nội địa\r\n\nViệt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập\r\n\nkhẩu từ nước ngoài cấu thành trong sản phẩm, hàng hoá đó và phải làm thủ tục nhập\r\n\nkhẩu theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra, giám sát của hải quan.\n\n7. Hàng hoá, dịch vụ được sản xuất, tiêu thụ\r\n\ntrong khu phi thuế quan và hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu\r\n\nphi thuế quan không phải chịu thuế giá trị gia tăng. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa\r\n\nViệt Nam và các khu chức năng khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô đưa vào khu phi\r\n\nthuế quan được áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng là 0%. Hàng hoá dịch vụ\r\n\ntừ khu phi thuế quan đưa vào nội địa Việt Nam và các khu chức năng khác trong\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô phải chịu thuế giá trị gia tăng với thuế suất theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n8. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong khu phi thuế quan hoặc được nhập khẩu\r\n\ntừ nước ngoài vào khu phi thuế quan không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n9. Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt từ khu phi thuế quan đưa vào các khu chức năng khác trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô và nội địa Việt Nam phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n10. Nguyên liệu sản xuất, vật tư hàng hoá do các\r\n\ntổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\nhàng hoá, dịch vụ trong khu phi thuế quan nhập từ nước ngoài nhưng không sử dụng\r\n\nhết và các thứ phẩm còn có giá trị thương mại được phép bán vào các khu chức\r\n\nnăng khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và nội địa Việt Nam sau khi hoàn tất thủ\r\n\ntục hải quan và nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.\n\n11. Các dự án đầu tư để sản xuất hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu và vận chuyển hàng hoá quá cảnh thực hiện theo quy định chung.\n\nChương 3:\n\nƯU ĐÃI ĐẦU TƯ\n\nĐiều 10. Các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài được quyền\r\n\nlựa chọn thực hiện các dự án đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô (trừ những dự án\r\n\nthuộc danh mục lĩnh vực cấm đầu tư, những dự án có ảnh hưởng xấu về an ninh quốc\r\n\ngia, văn hoá, xã hội, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam).\n\nCác dự án đầu tư có điều kiện trong khu thuế\r\n\nquan (ngoài khu phi thuế quan) thuộc KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện theo các\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 11. Các dự án đầu tư vào KKT Chân Mây - Lăng Cô được hưởng các\r\n\nưu đãi áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư\r\n\ntrong nước, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các pháp luật thuế khác.\n\nĐiều 12. \n\n1. Tất cả các dự án đầu\r\n\ntư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong KKT Chân Mây - Lăng\r\n\nCô được hưởng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 10% được áp dụng trong\r\n\n15 năm, kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh và được miễn thuế\r\n\nthu nhập doanh nghiệp 04 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế\r\n\nphải nộp cho 09 năm tiếp theo; được hưởng các ưu đãi về các loại thuế khác áp dụng\r\n\nđối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của\r\n\nLuật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Khuyến khích đầu tư trong nước, các\r\n\npháp luật thuế khác và các ưu đãi khác theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết.\n\n2. Các dự án đầu tư sản xuất trong KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô của các tổ chức và cá nhân trong nước và nước ngoài được miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu đối với nguyên liệu sản xuất, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm mà trong\r\n\nnước chưa sản xuất được trong 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất.\n\n3. Giảm 50% thuế thu nhập đối với người có thu\r\n\nnhập cao, kể cả người Việt Nam và người nước ngoài làm việc tại KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô.\n\n4. Ngoài những ưu đãi được hưởng theo quy định tại\r\n\nQuy chế này, các dự án đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô sau đây được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án: \n\na) Dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ cao đáp ứng\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 5 của Quy chế của Khu công nghệ cao ban hành kèm theo\r\n\nNghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ. Dự án được Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ cấp Giấy chứng nhận Dự án công nghiệp kỹ thuật cao theo\r\n\nquy định hiện hành;\n\nb) Dự án có quy mô lớn và có ý nghĩa quan trọng\r\n\nđối với phát triển ngành, lĩnh vực hoặc phát triển kinh tế - xã hội của khu vực\r\n\nsau khi được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận;\n\nc) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng\r\n\nkhu phi thuế quan và cảng Chân Mây.\n\nĐiều 13. Các doanh nghiệp trong nước thuộc các thành phần kinh tế có\r\n\ndự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô thuộc đối tượng được\r\n\nhưởng các loại hình tín dụng ưu đãi của Nhà nước thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.\n\nĐiều 14. Các tổ chức kinh tế trong nước, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài, các tổ chức, cá nhân nước ngoài được đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc\r\n\ncho thuê, cho thuê lại hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã xây dựng hạ tầng\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo quy định tương ứng của pháp luật về đất đai.\r\n\nNgười Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất\r\n\nở trong KKT Chân Mây - Lăng Cô. Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và các\r\n\nnhà đầu tư nước ngoài được mua nhà ở và được thuê đất ở trong KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô.\n\nĐiều 15. Áp dụng chính sách một giá đối với hàng hoá, dịch vụ do Nhà\r\n\nnước kiểm soát và tiền thuê đất cho các tổ chức, cá nhân, không phân biệt trong\r\n\nnước và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng\r\n\nCô.\n\nChương 4:\n\nSỬ DỤNG ĐẤT TRONG KHU\r\n\nKINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ\n\nĐiều 16. \n\n1. Toàn bộ diện tích đất,\r\n\nmặt nước dành cho đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghiệp, khu cảng và dịch\r\n\nvụ hậu cần cảng; khu phi thuế quan; khu du lịch; khu đô thị mới trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô đã được xác định trong Đề án phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô do\r\n\nThủ tướng Chính phủ phê duyệt và quy hoạch sử dụng đất chi tiết do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế giao\r\n\nmột lần cho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô để tổ chức triển khai xây dựng\r\n\nvà phát triển. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo thực hiện việc thu hồi\r\n\nđất đối với diện tích đất được quy hoạch để xây dựng khu công nghiệp, khu cảng\r\n\nvà dịch vụ hậu cần cảng; khu phi thuế quan; khu du lịch; khu đô thị mới trong\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n2. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo\r\n\nthực hiện việc thu hồi diện tích đất, mặt nước theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết\r\n\nđược phê duyệt đối với diện tích đất, mặt nước sử dụng cho các khu chức năng\r\n\ncòn lại và các mục đích khác trong KKT Chân Mây - Lăng Cô để giao cho Ban Quản\r\n\nlý KKT Chân Mây - Lăng Cô theo kế hoạch sử dụng đất chi tiết hàng năm và 05 năm\r\n\ncủa KKT Chân Mây - Lăng Cô đã được phê duyệt để tổ chức triển khai xây dựng và\r\n\nphát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc phối hợp với Ban Quản lý KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện\r\n\ntích đất, mặt nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho\r\n\nBan Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện việc giao lại đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất cho người có nhu cầu\r\n\nsử dụng đất và tái định cư cho các hộ gia đình bị thu hồi đất theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô quản lý quỹ đất, mặt\r\n\nnước đã được giao và chịu trách nhiệm về việc sử dụng có hiệu quả quỹ đất, mặt\r\n\nnước và mục đích sử dụng đất, bảo đảm thực hiện đúng đề án tổng thể phát triển\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và Quy hoạch sử dụng\r\n\nđất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế phê duyệt.\n\n4. Đối với trường hợp giao lại đất và cho thuê đất\r\n\nmà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\nBan Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô quyết định mức\r\n\nthu tiền sử dụng đất, mặt nước, tiền thuê đất, mặt nước; mức miễn, giảm tiền sử\r\n\ndụng đất, mặt nước theo từng dự án đầu tư nhằm bảo đảm khuyến khích đầu tư trên\r\n\ncơ sở giá đất và mức miễn, giảm tiền sử dụng đất; mức miễn, giảm tiền thuê đất\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế quy định theo quy định của pháp luật về\r\n\nkhuyến khích đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. \n\n5. Đối với trường hợp giao lại đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất và cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu\r\n\ndự án có sử dụng đất.\n\nTrên cơ sở phương án tài chính và giá đất được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt, Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\nquyết định giao lại đất và cho thuê đất đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ncho người có nhu cầu sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n6. Các tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt\r\n\nNam định cư ở nước ngoài được giao đất hoặc thuê đất; các tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các bên tham gia hợp đồng, hợp\r\n\ntác kinh doanh theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thuê đất để thực\r\n\nhiện dự án đầu tư trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng\r\n\nvới hình thức được giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nĐiều 17. Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật đến hàng rào các khu chức năng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô; hỗ trợ bồi\r\n\nthường, giải phóng mặt bằng trong các khu chức năng và tái định cư cho các hộ\r\n\ngia đình bị thu hồi đất; hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình xử lý nước thải\r\n\nvà chất thải tập trung của các khu chức năng theo các chương trình mục tiêu hỗ\r\n\ntrợ đầu tư quốc gia. \n\nĐiều 18.\n\n1. Các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và nước ngoài khi xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng trong KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô phải có hồ sơ xin phép Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô theo\r\n\nquy định của pháp luật về xây dựng. Thời gian xem xét, quyết định của Ban Quản\r\n\nlý KKT Chân Mây - Lăng Cô trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ.\n\n2. Việc quản lý xây dựng các công trình phục vụ\r\n\nsản xuất, kinh doanh, các công trình kết cấu hạ tầng các khu chức năng, các công\r\n\ntrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây\r\n\ndựng.\n\nChương 5:\n\nMỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHÁC\n\nĐiều 19.\n\n1. Nhà nước dành vốn đầu\r\n\ntư từ ngân sách và tín dụng ưu đãi để hỗ trợ cho việc thuê tư vấn nước ngoài lập\r\n\nquy hoạch chi tiết các khu chức năng, hỗ trợ cho đầu tư và phát triển hệ thống\r\n\nkết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội và các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng\r\n\nquan trọng, cần thiết, đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển của KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô.\n\n2. Việc bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản để xây\r\n\ndựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội và các công trình dịch vụ và tiện\r\n\ních công cộng quy định tại khoản 1 Điều này do Trung ương quản lý và cân đối từ\r\n\nnhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương theo các chương trình mục\r\n\ntiêu theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n3. Các phương thức huy động vốn để đầu tư và\r\n\nphát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô:\n\na) Ưu tiên các nguồn vốn ODA và vốn tín dụng ưu\r\n\nđãi đầu tư đối với việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội,\r\n\ncác công trình dịch vụ tiện ích công cộng cần thiết của KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\nvà các trợ giúp kỹ thuật khác;\n\nb) Vốn đầu tư theo các hình thức BOT, BT, BTO và\r\n\ncác hình thức khác phù hợp với quy định hiện hành;\n\nc) Vốn huy động từ quỹ đất theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội phục\r\n\nvụ chung cho KKT Chân Mây - Lăng Cô;\n\nd) Huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và nước ngoài; vốn ứng trước của các đối tượng có nhu cầu sử\r\n\ndụng hạ tầng, vốn của các doanh nghiệp có chức năng xây dựng và kinh doanh công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật. Mở rộng hình thức tín dụng đồng tài trợ của các tổ chức\r\n\ntín dụng và huy động mọi nguồn vốn dưới các hình thức khác, phù hợp với quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 20. \n\n1. Cho phép các ngân hàng\r\n\nthương mại và các tổ chức tín dụng khác được thành lập và hoạt động theo Luật\r\n\ncác Tổ chức tín dụng được mở chi nhánh trong KKT Chân Mây - Lăng Cô để thực hiện\r\n\ncác chức năng tín dụng bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ đối với các hoạt động\r\n\nkinh tế trong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo quy định hiện hành.\n\n2. Việc mua bán, thanh toán, chuyển nhượng và\r\n\ncác quan hệ giao dịch khác giữa các tổ chức kinh tế, cá nhân trong khu phi thuế\r\n\nquan với nhau được phép thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi thông qua tài\r\n\nkhoản mở tại ngân hàng. Việc mua bán hàng hóa thông thường phục vụ sinh hoạt được\r\n\nthanh toán bằng tiền Việt Nam.\n\nĐiều 21.\n\n1. Người nước ngoài, người\r\n\nViệt Nam định cư ở nước ngoài làm việc, hoạt động đầu tư kinh doanh tại KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh\r\n\ncó giá trị nhiều lần có thời hạn phù hợp với thời hạn làm việc, hoạt động đầu\r\n\ntư và kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô và được cư trú, tạm trú có thời hạn\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n2. Khách du lịch bằng tàu biển nước ngoài đến cảng\r\n\nChân Mây bằng hợp đồng với các công ty du lịch trong nước được làm thủ tục xuất\r\n\nnhập cảnh tại cảng. \n\nBộ Công an hướng dẫn Công an tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\nthực hiện khoản này.\n\n3. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô được cấp\r\n\nGiấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài\r\n\nlàm việc, hoạt động đầu tư kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô theo quy định\r\n\ncủa pháp luật Việt Nam.\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\nBan Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện điều khoản này.\n\nĐiều 22. Nhà nước hỗ trợ xúc tiến đầu tư - du lịch, thương mại vào\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô và quảng bá môi trường đầu tư tại KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\ncho các nhà đầu tư tiềm năng trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 23.\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế chỉ đạo Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô và Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Phú Lộc tổ chức thực hiện tốt công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, các\r\n\nchính sách tái định cư, định canh và chính sách xã hội, giải quyết việc làm để\r\n\nđảm bảo đời sống của nhân dân và điều kiện sinh hoạt, làm việc cho người lao động\r\n\ntrong KKT Chân Mây - Lăng Cô:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo Ban\r\n\nQuản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô quy hoạch và đầu tư xây dựng các khu dân cư tái\r\n\nđịnh cư gắn liền với việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội thiết yếu;\n\nb) Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chịu\r\n\ntrách nhiệm tạo quỹ đất mới và hỗ trợ kỹ thuật sản xuất để đảm bảo cho các hộ\r\n\ngia đình tái định cư có cuộc sống được cải thiện hơn và ổn định lâu dài với sự\r\n\nphối hợp của Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô;\n\nc) Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế chỉ đạo\r\n\nvà tạo điều kiện xây dựng các khu nhà ở cho chuyên gia, cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động…làm việc, đầu tư kinh doanh tại KKT Chân Mây - Lăng Cô thuê hoặc mua;\n\nd) Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về mặt hành chính, an ninh, quốc phòng đối với người lao động\r\n\nvà dân cư sống trong KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n2. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô và các cơ\r\n\nquan nhà nước có liên quan thực hiện cải cách các thủ tục hành chính liên quan\r\n\ntới các lĩnh vực đầu tư, đất đai, xây dựng, đấu thầu, thuế, hải quan, quản lý\r\n\nlao động và doanh nghiệp trong KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n3. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô phối hợp với\r\n\nchính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền, giáo dục nhận thức tư tưởng cho\r\n\ncán bộ, nhân dân địa phương về KKT Chân Mây - Lăng Cô để tiếp tục ủng hộ, tham\r\n\ngia vào quá trình xây dựng và phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\nĐiều 24. Các tổ chức, cá nhân có công vận động nguồn vốn hỗ trợ phát\r\n\ntriển chính thức, vận động các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài và các dự án đầu\r\n\ntư trong nước vào KKT Chân Mây - Lăng Cô được thưởng theo quy chế do Ban Quản\r\n\nlý KKT Chân Mây - Lăng Cô ban hành với ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính.\n\nChương 6:\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI\r\n\nKHU KINH TẾ CHÂN MÂY - LĂNG CÔ\n\nĐiều 25.\n\n1. Thủ tướng Chính phủ tập\r\n\ntrung chỉ đạo việc đầu tư xây dựng và phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô, giải\r\n\nquyết những vấn đề vướng mắc phát sinh trong quá trình xây dựng và phát triển\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô và ban hành cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ,\r\n\nCông an, Lao động -Thương binh và Xã hội , Thương mại, Xây dựng, Giao thông vận\r\n\ntải, Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Du lịch và các cơ quan liên quan theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình ban hành các quy định hướng dẫn về hoạt\r\n\nđộng của các khu chức năng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\nĐiều 26. \n\n1. Ban Quản lý KKT Chân\r\n\nMây - Lăng Cô do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo đề nghị của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô là cơ quan\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế để thực hiện việc quản lý tập\r\n\ntrung, thống nhất hoạt động trên các lĩnh vực đầu tư, phát triển kinh tế tại\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô theo Quy chế hoạt động, quy hoạch, kế hoạch và tiến độ được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô có tư cách\r\n\npháp nhân, có tài khoản và con dấu mang hình quốc huy, có trụ sở làm việc, có\r\n\nbiên chế, có kinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn phát triển do ngân sách nhà nước\r\n\ncấp theo kế hoạch hàng năm; là đầu mối kế hoạch và ngân sách cấp I.\n\n4. Trưởng Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô do\r\n\nThủ tướng Chính phủ bổ nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Các Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế bổ nhiệm. \n\nĐiều 27. Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn quy định đối với Ban Quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh, Ban Quản lý\r\n\nKKT cửa khẩu và các quy định tại Quy chế này.\n\nBan Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô có các nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn sau:\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng lập\r\n\nquy hoạch chung để Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt; lập quy hoạch chi tiết các phân khu chức năng, quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất chi tiết trong KKT Chân Mây - Lăng Cô trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế phê duyệt; tổ chức quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra và\r\n\nthanh tra việc thực hiện Quy chế hoạt động, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền phê duyệt. \n\n2. Xây dựng các danh mục dự án đầu tư và kế hoạch\r\n\nđầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n3. Cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện thương mại, chi\r\n\nnhánh của các tổ chức và thương nhân nước ngoài; Giấy phép đầu tư; Giấy chứng\r\n\nnhận ưu đãi đầu tư; Giấy phép lao động cho người nước ngoài, người Việt Nam định\r\n\ncư tại nước ngoài đến làm việc, hoạt động kinh doanh; chứng chỉ xuất xứ hàng\r\n\nhoá tại KKT Chân Mây - Lăng Cô; thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường hoặc xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường của các dự án đầu\r\n\ntư trong KKT Chân Mây - Lăng Cô và các giấy phép, chứng chỉ khác theo uỷ quyền\r\n\ncủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền. \n\n4. Giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, mặt nước cho tổ chức, cá nhân có nhu\r\n\ncầu sử dụng đất trong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo đúng mục đích sử dụng theo\r\n\nquy định tương ứng của pháp luật về đất đai.\n\n5. Xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực\r\n\nhiện tại KKT Chân Mây - Lăng Cô trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành\r\n\ntheo quy định của pháp luật. \n\n6. Làm đầu mối giải quyết những vấn đề phát sinh\r\n\ntrong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện các dự án đầu tư, kinh\r\n\ndoanh và hoạt động tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n7. Phối hợp với chính quyền địa phương và các cơ\r\n\nquan liên quan trong việc bảo đảm mọi hoạt động trong KKT Chân Mây - Lăng Cô\r\n\nphù hợp với Quy chế hoạt động này, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n8. Thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng các nguồn\r\n\nvốn đầu tư phát triển trên địa bàn KKT Chân Mây - Lăng Cô, quản lý các dự án\r\n\nxây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại KKT Chân Mây - Lăng Cô theo đúng\r\n\nquy định.\n\n9. Tổ chức, triển khai, giới thiệu, đàm phán,\r\n\nxúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trong và ngoài nước. Xây dựng các chương\r\n\ntrình xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể triển khai thực hiện.\n\n10. Báo cáo định kỳ các Bộ, ngành liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về tình hình triển khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nxây dựng và phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế giao trong từng thời kỳ.\n\nĐiều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế có trách nhiệm:\n\n1. Thực hiện chức năng quản lý hành chính nhà nước\r\n\nđối với KKT Chân Mây - Lăng Cô trên địa bàn lãnh thổ và có trách nhiệm tham gia\r\n\nvào quá trình quản lý đối với KKT Chân Mây - Lăng Cô thông qua việc chỉ đạo các\r\n\nSở, Ban, ngành của tỉnh giải quyết tại chỗ các công việc thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Ủy ban nhân dân tỉnh theo thẩm quyền.\n\n2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân huyện Phú Lộc và Ban\r\n\nQuản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp chung về\r\n\ncác vấn đề như: quản lý nhà nước về mặt hành chính, an ninh, quốc phòng, quản\r\n\nlý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng và phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô, quản\r\n\nlý đất đai (trình tự, thủ tục giao đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng), tái định\r\n\ncư, tái định canh, quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá và dịch vụ tại KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô.\n\n3. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất chi tiết, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất chi tiết trong KKT Chân Mây - Lăng Cô; tiến hành thu hồi đất và\r\n\ngiao đất cho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô để tổ chức triển khai xây dựng\r\n\nvà phát triển KKT Chân Mây - Lăng Cô theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\n17 của Quy chế này.\n\n4. Quy định giá đất và mức miễn, giảm tiền sử dụng\r\n\nđất; mức miễn, giảm tiền thuê đất trong KKT Chân Mây - Lăng Cô đối với trường hợp\r\n\ngiao lại đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu\r\n\nthầu dự án có sử dụng đất và thoả thuận phương án tài chính và giá đối với trường\r\n\nhợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.\n\n5. Chỉ đạo và tổ chức để các cấp chính quyền địa\r\n\nphương và các cơ quan chức năng của tỉnh phối hợp với Ban Quản lý KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng; phân định phạm vi\r\n\ntrách nhiệm, xây dựng chương trình hành động và phân công các bộ phận theo dõi,\r\n\nquản lý địa bàn trên từng lĩnh vực đối với KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n6. Tổ chức thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết các khu chức năng trong KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n7. Tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường đối với các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng trong KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô.\n\n8. Tổ chức thẩm định và phê duyệt các dự án nhóm\r\n\nA trong KKT Chân Mây - Lăng Cô. Riêng các dự án nhóm A có sử dụng vốn ngân sách\r\n\nnhà nước cấp thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n9. Thực hiện quản lý nhà nước đối với các dự án\r\n\nđầu tư trong KKT Chân Mây - Lăng Cô theo quy hoạch được duyệt; ủy quyền cho Ban\r\n\nQuản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô phê duyệt các dự án đầu tư trong nước thuộc thẩm\r\n\nquyền; trình phê duyệt hoặc phê duyệt theo thẩm quyền danh mục các dự án đầu tư\r\n\nphát triển và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm tại KKT Chân Mây - Lăng Cô.\r\n\n10. Ban hành các chính sách ưu đãi và khuyến\r\n\nkhích cụ thể phù hợp với các quy định hiện hành để thực hiện việc ưu đãi tuyển\r\n\ndụng và sử dụng lao động tại chỗ; hỗ trợ đào tạo nghề đối với lực lượng lao động\r\n\nở địa phương; tạo điều kiện cho lực lượng lao động địa phương có thể vào làm việc\r\n\ntại các doanh nghiệp trong KKT Chân Mây - Lăng Cô; khuyến khích và thu hút lao\r\n\nđộng có chuyên môn cao, tay nghề giỏi từ các địa phương khác về làm việc tại\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô. \n\n11. Cấp kinh phí hoạt động hành chính, sự nghiệp\r\n\ncho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô từ ngân sách tỉnh Thừa Thiên Huế theo kế\r\n\nhoạch hàng năm. \n\n12. Tạo điều kiện cho Ban Quản lý KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Quy chế này; phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành liên quan để tổ chức quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô phát\r\n\ntriển nhanh và bền vững.\n\nĐiều 29.\n\n1. Các Bộ, cơ quan ngang\r\n\nBộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành,\r\n\nlĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với KKT Chân Mây - Lăng Cô; uỷ quyền và hướng\r\n\ndẫn Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề các lĩnh vực đầu tư xây dựng, quy hoạch, quản lý tài nguyên và môi trường,\r\n\nquản lý và phát triển đô thị, quản lý đất đai, lao động, xuất nhập khẩu và một\r\n\nsố lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này theo nguyên tắc\r\n\n”một cửa, tại chỗ” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư và sản xuất\r\n\nkinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trong KKT Chân Mây\r\n\n- Lăng Cô và các yêu cầu đầu tư phát triển của KKT Chân Mây - Lăng Cô.\n\n2. Đối với những lĩnh vực không phân cấp, không\r\n\nuỷ quyền cho Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng Cô, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nKKT Chân Mây - Lăng Cô bằng cách tổ chức các đơn vị trực thuộc nằm trong KKT\r\n\nChân Mây - Lăng Cô và có quy chế phối hợp với Ban Quản lý KKT Chân Mây - Lăng\r\n\nCô thực hiện thẩm quyền được giao.\n\nĐiều 30. Cơ quan Hải quan KKT Chân Mây - Lăng Cô thực hiện việc giám\r\n\nsát, quản lý hàng hóa lưu thông giữa khu thuế quan và khu phi thuế quan với nước\r\n\nngoài và hàng hóa lưu thông giữa khu phi thuế quan với khu vực còn lại trên lãnh\r\n\nthổ Việt Nam.\n\nChương 7:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 31. Những quy định khác liên quan đến hoạt động, quyền và nghĩa\r\n\nvụ của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong KKT Chân Mây - Lăng Cô không quy định trong\r\n\nQuy chế này, được thực hiện theo các điều khoản tương ứng của Luật Đầu tư, Luật\r\n\nDoanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp tác xã, Luật Hải quan, Luật\r\n\nĐất đai, Luật Thương mại, các luật thuế khác và các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nkhác có liên quan và Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.\n\nĐiều 32. Những ưu đãi dành cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước\r\n\nngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ tại KKT Chân Mây -\r\n\nLăng Cô theo Quy chế này được phép áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong\r\n\nnước và nước ngoài đã có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trên\r\n\nđịa bàn KKT Chân Mây - Lăng Cô trước ngày ban hành Quy chế này cho thời gian ưu\r\n\nđãi còn lại, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành./.\n\n", + "id": 10478 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104780.json b/contexts/context_104780.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d0a56043fca256848d6f08f31f34b65b4fec5f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104780.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-04-2002-TT-NHNN-huong-dan-giam-lai-suat-cho-vay-cua-Ngan-hang-thuong-mai-nha-nuoc-thuong-nhan-khu-vuc-II-III-mien-nui-hai-dao-va-dan-toc-49670.aspx", + "name": "Thong-tu-04-2002-TT-NHNN-huong-dan-giam-lai-suat-cho-vay-cua-Ngan-hang-thuong-mai-nha-nuoc-thuong-nh", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 04/2002/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2002\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ 04/2002/TT-NHNN NGÀY 03 THÁNG\r\n\n7 NĂM 2002 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VIỆC GIẢM LÃI SUẤT CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG\r\n\nTHƯƠNG MẠI NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG NHÂN KHU VỰC II, III MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO VÀ\r\n\nVÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THEO QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 02/2002/NĐ-CP NGÀY\r\n\n03/01/2002 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nThực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày\r\n\n31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và các vùng\r\n\nđồng bào dân tộc; Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn các Ngân hàng thương mại\r\n\nnhà nước thực hiện việc giảm lãi suất cho vay đối với thương nhân ở khu vực II,\r\n\nIII miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc như sau:\n\n1. Đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\na. Các Ngân hàng thương mại nhà\r\n\nnước cho vay vốn đối với thương nhân.\n\nb. Thương nhân vay vốn gồm: Cá\r\n\nnhân, pháp nhân, tổ hợp tác và hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động\r\n\nthương mại một cách độc lập, thường xuyên.\n\n2. Thương nhân\r\n\ncó đủ các điều kiện dưới đây, khi vay vốn được các Ngân hàng thương mại nhà nước\r\n\ngiảm lãi suất cho vay:\n\na. Thương nhân có trụ sở hoặc có\r\n\nđăng ký chi nhánh hoạt động tại các tỉnh miền núi hoặc có miền núi, hải đảo,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc.\n\nb. Thương nhân được Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ và xác nhận số lượng,\r\n\ngiá trị, thời gian dự trữ, bán lẻ các mặt hàng thiết yếu; Uỷ ban nhân dân huyện,\r\n\nthị xã xác nhận số lượng, giá trị mặt hàng nông, lâm sản thu mua tại khu vực\r\n\nII, III miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc. Loại mặt hàng thiết yếu dự trữ,\r\n\nbán lẻ thực hiện theo quy định của Uỷ ban Dân tộc và Miền núi.\n\n3. Khi có nhu cầu\r\n\nvay vốn, thương nhân gửi đến Ngân hàng thương mại nhà nước các giấy tờ chứng\r\n\nminh có đủ các điều kiện theo quy định tại Điểm 2 Thông tư này. Thương nhân vay\r\n\nvốn được giảm 20% lãi suất cho vay so với lãi suất cho vay thông thường của\r\n\nNgân hàng thương mại nhà nước tại thời điểm cho vay. Việc giảm lãi suất cho vay\r\n\nnày được ghi vào hợp đồng tín dụng.\n\n4. Các Ngân\r\n\nhàng thương mại nhà nước có trách nhiệm đảm bảo đủ nguồn vốn và thực hiện cho\r\n\nvay theo quy định hiện hành của pháp luật đối với thương nhân để dự trữ, bán lẻ\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu, thu mua nông, lâm sản tại khu vực II, III miền núi, hải\r\n\nđảo, vùng đồng bào dân tộc.\n\n5. Các Ngân hàng\r\n\nthương mại nhà nước giảm lãi suất cho vay đối với thương nhân được Nhà nước cấp\r\n\nbù phần giảm lãi suất cho vay theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n6. Việc giảm\r\n\nlãi suất cho vay đối với thương nhân theo quy định của Thông tư này áp dụng đối\r\n\nvới các hợp đồng tín dụng được ký kết từ ngày 18/01/2002. Số dư nợ vay và các hợp\r\n\nđồng tín dụng đã ký kết đối với thương nhân ở khu vực II, III miền núi, hải đảo,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc nhưng chưa giải ngân hoặc giải ngân chưa hết đến cuối\r\n\nngày 17/01/2002, được tiếp tục thực hiện theo mức lãi suất đã ghi trong hợp đồng\r\n\ntín dụng.\n\n7. Định kỳ 6\r\n\ntháng 1 lần vào ngày 31 tháng 7 của năm thực hiện và ngày 31 tháng 01 của năm kế\r\n\ntiếp, các Ngân hàng thương mại nhà nước báo cáo về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\nkết quả cho vay, thu nợ, dư nợ, cấp bù lãi suất cho vay đối với thương nhân để\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện chính sách giảm lãi suất cho vay đối với thương\r\n\nnhân.\n\n8. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\na. Thông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nb. Các Ngân hàng thương mại nhà\r\n\nnước và thương nhân thuộc diện được giảm lãi suất cho vay điều chỉnh lãi suất\r\n\ncho vay đối với hợp đồng tín dụng ký kết từ ngày 18/01/2002 đến ngày Thông tư\r\n\nnày có hiệu lực thi hành.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nNgân hàng Nhà nước; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc các Ngân hàng thương mại nhà\r\n\nnước có trách nhiệm thực hiện thông tư này.\n\n \n\nDương\r\n\n Thu Hương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ", + "id": 104780 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104781.json b/contexts/context_104781.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79fa21314e0e9754e06cf4e215c76585e85a1948 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104781.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3424-QD-BGTVT-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Cang-vu-hang-khong-370258.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3424-QD-BGTVT-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Cang-vu-hang-khong-370258", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3424/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2017\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CẢNG VỤ HÀNG KHÔNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt\r\n\nNam năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt\r\n\nNam năm 2014;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10/02/2017 Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Cảng vụ hàng không trực thuộc Cục\r\n\nHàng không Việt Nam thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hàng không dân dụng\r\n\ntại cảng hàng không, sân bay theo quy định của pháp luật.\n\n2. Cảng vụ hàng không có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử\r\n\ndụng con dấu riêng và được mở tài khoản riêng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, có tên giao dịch bằng tiếng Anh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nCảng vụ hàng không theo quy định tại Điều 60 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành.\n\n2. Thực thi nhiệm vụ của Nhà chức\r\n\ntrách hàng không tại Cảng hàng không, sân bay trong phạm vi quản lý theo quy định.\n\n3. Thực hiện cấp thẻ, giấy phép kiểm soát an ninh có giá trị sử dụng dài hạn\r\n\nvà ngắn hạn tại các cảng hàng không, sân bay thuộc phạm vi quản lý theo quy định.\n\n4. Tiếp nhận, triển khai nhiệm vụ bảo\r\n\nđảm chuyến bay chuyên cơ theo quy định của pháp luật.\n\n5. Tuyên truyền, phổ biến và kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện pháp luật về hàng không tại cảng hàng không, sân bay.\n\n6. Xây dựng, trình Cục trưởng Cục\r\n\nHàng không Việt Nam phê duyệt kế hoạch tài chính và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt.\n\n7. Xây dựng kế hoạch biên chế hàng\r\n\nnăm, báo cáo Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải phê duyệt; xây dựng trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt kế\r\n\nhoạch tuyển dụng, tổ chức sử dụng, quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người\r\n\nlao động theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Cục Hàng không Việt\r\n\nNam; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười, lao động thuộc quyền quản lý.\n\n8. Được quyền trực tiếp quan hệ với tổ\r\n\nchức, cá nhân trong nước và nước ngoài để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn được giao theo quy định của pháp luật.\n\n9. Quản lý tài sản, tài chính theo\r\n\nquy định của pháp luật; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt\r\n\nđộng\n\n1. Một cảng hàng không, sân bay do một\r\n\nCảng vụ hàng không thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng không.\n\n2. Một Cảng vụ hàng không có thể thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về hàng không tại một hoặc nhiều cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định thành lập, giải thể Cảng vụ hàng không và giao phạm vi quản lý cho Cảng\r\n\nvụ hàng không theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.\n\n4. Tổ chức và hoạt động của Cảng vụ hàng không phải tuân thủ quy định của\r\n\nQuyết định này, Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, các quy định khác có liên\r\n\nquan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam là thành viên.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Cảng vụ\r\n\nhàng không gồm có:\n\na) Các phòng chuyên môn nghiệp vụ gồm:\r\n\nPhòng Tổ chức - Hành chính; phòng Pháp chế - Thanh tra; phòng Kế hoạch - Tài\r\n\nchính; phòng Giám sát an ninh hàng không; phòng Giám sát\r\n\nan toàn hàng không; phòng Giám sát chất lượng dịch vụ và vận tải hàng không;\r\n\nphòng Quản lý cảng hàng không, sân bay;\n\nb) Các Đại diện Cảng vụ hàng không tại\r\n\nCảng hàng không, sân bay.\n\n2. Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam\r\n\nquyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng không.\n\nĐiều 5. Lãnh đạo\n\n1. Cảng vụ hàng không có Giám đốc là\r\n\nngười đứng đầu, chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và\r\n\npháp luật về toàn bộ hoạt động của Cảng vụ hàng không. Giúp việc Giám đốc có\r\n\ncác Phó Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được\r\n\nGiám đốc phân công.\n\n2. Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục\r\n\ntrưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của pháp luật.\r\n\nPhó Giám đốc Cảng vụ hàng không do Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Cảng vụ hàng không và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức\r\n\ndanh khác thuộc Cảng vụ hàng không thực hiện theo phân cấp quản lý các chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý của Cục Hàng không Việt Nam.\n\nĐiều 6. Cơ chế tài chính và kinh phí hoạt động\n\n1. Cảng vụ hàng không thực hiện cơ chế\r\n\ntài chính theo quy định của pháp luật.\n\n2. Kinh phí hoạt động của Cảng vụ\r\n\nhàng không được sử dụng từ nguồn thu phí, lệ phí và các\r\n\nnguồn thu khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày\r\n\nký và thay thế quyết định số 27/2007/QĐ-BGTVT ngày 22/6/2007 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Giám đốc các Cảng vụ\r\n\nhàng không, thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 7;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ GTVT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (Hiến).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thể\n\n \n\n ", + "id": 104781 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104782.json b/contexts/context_104782.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfd5c41af7eff6c7ba249c7342758ae7a272786d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104782.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-200-KH-UBND-2018-phong-chong-bao-luc-hoc-duong-trong-giao-duc-mam-non-Thanh-Hoa-405927.aspx", + "name": "Ke-hoach-200-KH-UBND-2018-phong-chong-bao-luc-hoc-duong-trong-giao-duc-mam-non-Thanh-Hoa-405927", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 200/KH-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 10\r\n\n tháng 12 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO\r\n\nDỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG VÀ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHANH HOÁ GIAI ĐOẠN 2018 - 2021\n\nThực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Quyết định số 5886/QĐ-BGDĐT ngày\r\n\n28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình hành động phòng,\r\n\nchống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và\r\n\ngiáo dục thường xuyên giai đoạn 2017-2021, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá ban\r\n\nhành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2021, với các nội\r\n\ndung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tăng cường các điều\r\n\nkiện về vật chất và tinh thần trong các cơ sở giáo dục, tạo môi trường giáo dục\r\n\nan toàn, lành mạnh, thân thiện; cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, người học\r\n\ncó lối sống lành mạnh, ứng xử văn hoá góp phần giữ gìn an ninh trật tự trường học;\r\n\nđồng thời giáo dục thế hệ trẻ sống, lao động, học tập, làm việc theo pháp luật.\r\n\nNgười học được tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và nhân ái, được phát huy\r\n\ndân chủ và tạo điều kiện để phát triển phẩm chất và năng lực.\n\n- Thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên giai đoạn 2018-2021.\r\n\nTăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai, thực hiện\r\n\nđồng bộ các giải pháp phòng, chống bạo lực học đường.\n\n2. Yêu cầu\n\nKế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình hành động phải được triển khai trong các cơ sở giáo dục mầm non,\r\n\ngiáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai\r\n\nđoạn 2018-2021. Các đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được giao\r\n\nđẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao hiểu biết và ý thức\r\n\ntrách nhiệm trong việc phòng, chống bạo lực học đường và triển khai thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ phải cụ thể, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm đem lại hiệu quả\r\n\nthiết thực. Đồng thời phải kết hợp chặt chẽ giữa tích cực phòng ngừa, chủ động\r\n\nphát hiện ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm nhằm giảm\r\n\nthiểu bạo lực học đường.\n\nII.\r\n\nMỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Mục tiêu\n\n1.1. Mục tiêu tổng quát\n\nBảo đảm môi trường\r\n\ngiáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn\r\n\nchặn và kịp thời xử lý các hành vi vi phạm nhằm giảm thiểu bạo lực học đường.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\na) 100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục tổ chức tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường cho cán bộ, giáo viên và người học.\n\nb) 100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục tổ chức các hoạt động giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng phòng,\r\n\nchống bạo lực học đường; rèn luyện kỹ năng sống cho người học.\n\nc) 100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục công khai kế hoạch và các kênh tiếp nhận thông tin về bạo lực học\r\n\nđường; thực hiện các biện pháp can thiệp, hỗ trợ kịp thời khi có người học bị\r\n\nbạo lực học đường.\n\nd) 100% các cơ sở\r\n\ngiáo dục xây dựng và triển khai thực hiện bộ Quy tắc ứng xử văn hóa trong\r\n\ntrường học.\n\nđ) 100% cơ quan quản\r\n\nlý giáo dục ở địa phương và cơ sở giáo dục có quy chế phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng của địa phương về phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực\r\n\nhọc đường.\n\n2. Nhiệm vụ và giải\r\n\npháp\n\n2.1. Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến về phòng, chống bạo lực học đường\n\na) Phổ biến nâng cao\r\n\nnhận thức, chấp hành pháp luật của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân\r\n\nviên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và\r\n\nhậu quả của bạo lực học đường và trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác và\r\n\nngăn ngừa hành vi bạo lực học đường.\n\nb) Tuyên truyền các\r\n\nphong trào thi đua yêu nước, gương người tốt, việc tốt, những tấm gương tiêu\r\n\nbiểu trong học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trên\r\n\ncác lĩnh vực của đời sống xã hội; tuyên truyền các gương điển hình trong công\r\n\ntác phòng, chống bạo lực học đường trên các trang web, cổng thông tin điện tử,\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và các hình thức khác cho người học, cán bộ\r\n\nquản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng\r\n\nđồng.\n\nc) Đa dạng hoá và\r\n\nlồng ghép các hình thức tuyên truyền thông qua giảng dạy các môn học, các hội\r\n\nnghị, hội thảo, triển lãm; phóng sự, bài viết trên báo, đài; các cuộc thi tìm\r\n\nhiểu về văn hoá, lịch sử dân tộc; các cuộc thi về lý tưởng cách mạng, về Chủ\r\n\ntịch Hồ Chí Minh; vinh danh, tuyên dương, khen thưởng các tấm gương tiêu biểu\r\n\ntrong giảng dạy, học tập và rèn luyện.\n\n2.2. Tích hợp nội\r\n\ndung giáo dục phòng, chống bạo lực học đường vào các hoạt động giáo dục, nội\r\n\ndung chương trình, sách giáo khoa\n\na) Xây dựng nội dung\r\n\ngiáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống trong nhà trường đảm bảo thiết\r\n\nthực, hiệu quả, phù hợp với từng cấp học, bậc học và trình độ đào tạo theo Kế\r\n\nhoạch số 162/KH-UBND ngày 03/12/2015 của UBND tỉnh Thanh Hoá về việc triển khai\r\n\nthực hiện Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho\r\n\nthanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.\n\nb) Tăng cường lồng\r\n\nghép, tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật của học sinh trong nội dung, chương trình môn học, hoạt động\r\n\ngiáo dục của chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông mới.\n\nc) Lồng ghép, tích\r\n\nhợp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân\r\n\nthiện, phòng, chống bạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục.\n\nd) Giáo dục, trang bị\r\n\nkiến thức, rèn luyện kỹ năng về phòng, chống bạo lực học đường và phòng, chống\r\n\nbạo hành trẻ em cho người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của cơ sở\r\n\ngiáo dục và gia đình người học.\n\ne) Đa dạng hoá và vận\r\n\ndụng các hình thức tổ chức giáo dục cho phù hợp với tâm lý lứa tuổi học sinh.\r\n\nTăng cường các hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, giao lưu trao đổi kiến thức,\r\n\nlao động, vệ sinh trường, lớp học, hoạt động xã hội; các hoạt động câu lạc bộ\r\n\nvăn hoá, thể thao, các phong trào thi đua trong nhà trường.\n\n2.3. Xây dựng môi\r\n\ntrường an toàn, lành mạnh, thân thiện trong các cơ sở giáo dục\n\na) Xây dựng và thực\r\n\nhiện có hiệu quả bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục. Hằng năm, cơ\r\n\nsở giáo dục có bản cam kết với cơ quan quản lý cấp trên về việc đảm bảo môi\r\n\ntrường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện và không có bạo lực.\n\nb) Tổ chức triển khai\r\n\nhoạt động tư vấn tâm lý trong các cơ sở giáo dục phổ thông.\n\nc) Tổ chức hiệu quả\r\n\ncác hoạt động trải nghiệm, tập thể có tính cộng đồng - xã hội, nhằm tạo cơ hội\r\n\ncho người học được tham gia các hoạt động trải nghiệm thực tế, góp phần định\r\n\nhướng thẩm mỹ lành mạnh, giáo dục kỹ năng sống, hình thành và phát triển nhân\r\n\ncách cho người học.\n\nd) Thực hiện các\r\n\nphương pháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học.\n\nđ) Tổ chức các diễn\r\n\nđàn, tọa đàm, giao lưu, hội nghị, hội thảo và các hình thức phù hợp khác để người\r\n\nhọc, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được bày tỏ các kiến nghị, sáng kiến,\r\n\nnguyện vọng đối với các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục.\n\ne) Thường xuyên cung\r\n\ncấp các thông tin về hoạt động của cơ sở giáo dục đến gia đình người học để cùng\r\n\nphối hợp giáo dục người học; Tổ chức ký cam kết phối hợp giữa cơ sở giáo dục\r\n\nvới gia đình người học và các tổ chức khác trong việc xây dựng môi trường giáo\r\n\ndục an toàn, lành mạnh, thân thiện và phòng, chống bạo lực học đường.\n\n2.4. Nâng cao năng\r\n\nlực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên\r\n\ncác cơ sở giáo dục\n\na) Tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của cấp ủy Đảng, sự phối hợp của các tổ chức đoàn thể trong việc quản lý,\r\n\nbồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên\r\n\ntrong cơ sở giáo dục.\n\nb) Tổ chức đánh giá,\r\n\nrà soát, bố trí đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với chuyên môn,\r\n\nnăng lực cá nhân, đảm bảo trong cơ sở giáo dục không có cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên và nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm quy chế chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ. Xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với giáo viên có hành vi bạo\r\n\nlực.\n\nc) Cơ sở giáo dục\r\n\nthường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên đề về nâng cao đạo đức nghề nghiệp, đạo\r\n\nđức nhà giáo và áp dụng hiệu quả các phương pháp giáo dục tích cực trong nhà\r\n\ntrường.\n\nd) Tổ chức tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực phòng, chống bạo lực học đường cho người học và đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục.\n\n2.5. Tăng cường sự\r\n\nphối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội\n\na) Phát huy vai trò\r\n\ntrách nhiệm của gia đình trong việc chăm sóc và giáo dục học sinh, thực hiện\r\n\ncam kết với cơ sở giáo dục về thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục và\r\n\ntạo môi trường tốt nhất góp phần quản lý con em học tập, rèn luyện.\n\nb) Xây dựng môi\r\n\ntrường nhà trường dân chủ, lành mạnh, thân thiện. Tiếp tục thực hiện và đưa nội\r\n\ndung của phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”; phong trào xây dựng “Nhà\r\n\ntrường văn hoá - Nhà giáo mẫu mực - Học sinh thanh lịch” thành các hoạt động\r\n\nthường xuyên trong các nhà trường.\n\nc) Tăng cường trách\r\n\nnhiệm của chính quyền địa phương và các tổ chức đoàn thể nhằm bảo đảm an ninh,\r\n\ntrật tự, an toàn cho học sinh trong các cơ sở giáo dục trên phạm vi toàn tỉnh.\r\n\nThực hiện hiệu quả Đề án đấu tranh phòng, chống xâm hại trẻ em và tội phạm\r\n\ntrong lứa tuổi vị thành niên thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia phòng chống\r\n\ntội phạm đã được Chính phủ phê duyệt ngày 13/12/1999; Thông tư liên tịch số\r\n\n06/2015/TTLT/BCA-BGDĐT ngày 28/8/2018 của Bộ Công an và Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh tổ quốc và bảo đảm trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật trong ngành\r\n\nGiáo dục; Quy chế phối hợp số 225/QCPH-CAT-SGDĐT ngày 19/10/2018 giữa Công an\r\n\ntỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự\r\n\ntrong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá.\n\n2.6. Kiểm tra, giám\r\n\nsát và xử lý về bạo lực học đường\n\na) Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật trong các\r\n\ncơ sở giáo dục; phát hiện, xử lý những vi phạm liên quan đến bạo lực học đường\r\n\ntại các cơ sở giáo dục.\n\nb) Thiết lập các kênh\r\n\nthông tin về bạo lực học đường của cơ sở giáo dục: hộp thư góp ý, đường dây\r\n\nnóng, hệ thống camera giám sát và các hình thức khác. Theo dõi, thống kê và\r\n\nphân tích các nhóm đối tượng có nguy cơ bạo lực học đường. Thiết lập kênh thông\r\n\ntin liên lạc giữa cơ sở giáo dục và gia đình người học để tăng cường phối hợp\r\n\nquản lý, xử lý các tình huống liên quan tới bạo lực học đường.\n\nc) Xây dựng và áp\r\n\ndụng các công cụ phòng ngừa, giải quyết các nguy cơ xảy ra bạo lực học đường.\n\nd) Xây dựng cơ chế\r\n\nphối hợp và quy trình xử lý đối với các tình huống bạo lực học đường.\n\nđ) Xây dựng hệ thống\r\n\nthu thập, phân tích thông tin điện tử về bạo lực học đường của ngành Giáo dục.\n\n(Các hoạt động cụ thể\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp và phân công thực hiện tại Phụ lục kèm theo)\n\nIII.\r\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế\r\n\nhoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; nguồn tài\r\n\ntrợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước và các nguồn hợp pháp khác.\n\nIV.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo triển khai Chương\r\n\ntrình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục trên\r\n\nđịa bàn tỉnh giai đoạn 2018-2021.\n\n- Hướng dẫn việc lồng\r\n\nghép, tích hợp nội dung kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành\r\n\nmạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; công tác tư vấn học đường,\r\n\ncông tác xã hội trường học vào kế hoạch giáo dục của các nhà trường theo chỉ\r\n\nđạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao năng lực, phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Chủ trì, xây dựng\r\n\nvà ký quy chế phối hợp với các sở, ban ngành, tổ chức chính trị - xã hội thực\r\n\nhiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; ngăn\r\n\nchặn, xử lý các hành vi vi phạm bạo lực học đường.\n\n- Tuyên truyền, nhân\r\n\nrộng các gương điển hình trong công tác phòng, chống bạo lực học đường trên\r\n\ntrang thông tin của ngành.\n\n- Chỉ đạo các nhà\r\n\ntrường phối hợp chặt chẽ với phụ huynh, gia đình để quản lý học sinh, xây dựng\r\n\nmôi trường giáo dục lành mạnh, không bao lực tạo điều kiện để học sinh, giáo viên,\r\n\nnhân viên tham gia thường xuyên vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ nhằm nâng\r\n\ncao đời sống tinh thần, tránh xa bạo lực; phối hợp chặt chẽ hơn với các cơ\r\n\nquan, ban, ngành, đoàn thể tại địa phương để triển khai các hoạt động phòng\r\n\nchống bạo lực học đường.\n\n- Tổ chức thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định về môi\r\n\ntrường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.\n\n- Định kỳ tổ chức sơ\r\n\nkết, tổng kết và tổng hợp, báo cáo Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ\r\n\nthông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2018 -\r\n\n2021 về Bộ Giáo dục và Đào tạo, UBND tỉnh theo quy định.\n\n2. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng,\r\n\nchống bạo lực học đường trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Chỉ đạo các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp hướng dẫn việc lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến thức về\r\n\nbảo đảm môi trường giáo dục an toàn trong thực hành, thực tập nghề nghiệp và\r\n\nlao động sản xuất, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường vào chương\r\n\ntrình đào tạo theo chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n- Tổ chức thanh tra,\r\n\nkiểm tra, giám sát các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo\r\n\nlực học đường.\n\n3. Công an tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khảo sát, đánh giá\r\n\nthực trạng bạo lực học đường và vi phạm pháp luật ở các cơ sở giáo dục, cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp để có các giải pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời các vụ việc\r\n\nvề vi phạm bạo lực học đường trên địa bàn tỉnh.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncông an các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các phòng giáo dục và đào tạo\r\n\nvà các cơ quan có liên quan bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học, phòng,\r\n\nchống vi phạm pháp luật và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực học\r\n\nđường.\n\n- Thực hiện chế độ\r\n\nkiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất về phòng cháy, chữa cháy theo quy định của\r\n\npháp luật và thực hiện kiểm tra theo chuyên đề, chuyên ngành, kiểm tra đột xuất\r\n\ntheo chỉ đạo của Bộ Công an, UBND tỉnh và theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n4. Sở Y tế\n\nPhối hợp với Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm\r\n\nviệc chăm sóc sức khoẻ, phòng chống dịch, bệnh cho người học. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tư vấn về tâm sinh lý, sức khoẻ, tâm lý học đường cho học sinh.\n\n5. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\nChỉ đạo và phối hợp\r\n\nvới các cơ quan thông tin đại chúng của tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn\r\n\ntỉnh tích cực đẩy mạnh các hoạt động truyền thông về các quy định của pháp luật\r\n\nliên quan đến công tác phòng, chống bạo lực học đường, việc bảo đảm môi trường\r\n\ngiáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phản ánh kịp thời tình hình bạo lực\r\n\nhọc đường trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; đưa tin, nhân rộng các\r\n\ngương điển hình trong công tác phòng, chống bạo lực học đường gắn với việc tôn\r\n\nvinh các thầy giáo, cô giáo hết lòng vì học sinh thân yêu; phê phán hành vi vi\r\n\nphạm bạo lực học đường nhằm nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của\r\n\nngười học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục, gia\r\n\nđình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường.\n\n6. Sở Văn hoá, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Giáo dục và Đào tạo lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực học đường\r\n\ntrong công tác gia đình; gắn công tác phòng, chống bạo lực học đường với việc\r\n\nthực hiện phong trào “Toàn dân xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình\r\n\nvăn hoá; khu dân cư văn hoá; cơ quan đơn vị đạt chuẩn văn hoá.\n\n- Định hướng nội dung\r\n\ntuyên truyền về phòng, chống bạo lực gia đình, bạo lực học đường thông qua các\r\n\nhoạt động văn hoá, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật, hệ thống thiết chế văn hoá;\r\n\ntăng cường công tác quản lý hoạt động văn hoá, văn nghệ, biểu diễn nghệ thuật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh liên quan đến công tác tuyên truyền về phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình, bạo lực học đường.\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các ngành, địa phương tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức của xã hội về phòng, chống bạo lực học đường.\n\n7. Tỉnh đoàn Thanh\r\n\nHoá\n\n- Tăng cường công tác\r\n\ntruyền thông, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho đoàn viên thanh niên, trẻ em\r\n\nvà cộng đồng về phòng, chống bạo lực học đường gắn với các mô hình giáo dục kỹ\r\n\nnăng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý các tình huống. Nhân rộng các mô\r\n\nhình trên tại các huyện, thị xã, thành phố, phối kết hợp với các hoạt động giáo\r\n\ndục trong các cơ sở giáo dục.\n\n- Lồng ghép nội dung\r\n\nphòng, chống bạo lực học đường vào hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng cán bộ Thanh\r\n\nthiếu nhi tỉnh, hướng dẫn và tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí an toàn,\r\n\nlành mạnh cho thanh thiếu nhi.\n\n- Phối hợp với ngành\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc quản lý học sinh trong thời gian nghỉ hè, đảm\r\n\nbảo cho học sinh có các hoạt động vui chơi an toàn, lành mạnh.\n\n8. Đề nghị Uỷ ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội\n\n- Đẩy mạnh công tác\r\n\nphối hợp tuyên truyền, vận động cán bộ, đoàn viên, hội viên và nhân dân tích\r\n\ncực tham gia công tác phòng, chống bạo lực học đường gắn với cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”\n\n- Tham gia giám sát,\r\n\nphản biện, tham vấn, kiến nghị đối với cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm môi\r\n\ntrường giáo an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.\n\n9. Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\n- Căn cứ Kế hoạch\r\n\nnày, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai\r\n\nthực hiện bảo đảm quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân\r\n\nthiện, phòng, chống bạo lực học đường theo phân cấp quản lý.\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan, ban, ngành của địa phương bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong cơ sở\r\n\ngiáo dục; điều tra và xử lý vụ việc bạo lực học đường gây mất an toàn cho cơ sở\r\n\ngiáo dục theo phân cấp quản lý.\n\n- Chỉ đạo UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục trong việc: Tuyên\r\n\ntruyền, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; quản lý,\r\n\ngiáo dục học sinh về phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả tình trạng bạo lực học\r\n\nđường.\n\n- Chỉ đạo các phòng\r\n\ngiáo dục và đào tạo tổ chức ký kế hoạch phối hợp với các phòng, ban, đoàn thể\r\n\ntrên địa bàn thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh,\r\n\nthân thiện; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm bạo lực học đường.\n\n- Tổ chức thanh tra,\r\n\nkiểm tra các cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định về môi trường\r\n\ngiáo dục an toàn lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo\r\n\nphân cấp quản lý.\n\nTrên đây là Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình hành động phòng, chống bạo lực học đường trong các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa giai đoạn 2018-2021; yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có\r\n\nliên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện và định kỳ\r\n\nhằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo) để tổng hợp báo cáo theo quy định./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Đăng Quyền\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104782 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104783.json b/contexts/context_104783.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72c36a41d48320a6645ce618a2993a1946d730d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104783.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-2914-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2015-302785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2914-QD-CTN-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-2015-302785", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2914/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 22\r\n\n tháng 12 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 662/TTr-CP ngày 26/11/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với:\n\nBà Trần Thị Minh Huệ, sinh ngày\r\n\n05/9/1978 tại Hải Phòng; hiện cư trú tại: Okinawa-ken, Miyakojima-shi, Gusuku Beaza\r\n\nNagama 262, Nhật Bản.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n", + "id": 104783 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104784.json b/contexts/context_104784.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6321b878a166f997f1a5cbde5ce2841b3c0be574 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104784.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-20-2008-QD-UBND-Quy-dinh-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-khai-thac-khoang-san-tren-dia-ban-tinh-Dien-Bien-94720.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2008-QD-UBND-Quy-dinh-muc-thu-phi-bao-ve-moi-truong-khai-thac-khoang-san-tren-dia-ban-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 20/2008/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên Phủ, ngày 17 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI\r\n\nVỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày\r\n\n03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH khóa 10 ngày 28/8/2001 của Ủy\r\n\nban thường vụ Quốc hội khóa X; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002 NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2002 của Chính phủ; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ; Thông tư số\r\n\n67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản;\r\n\nThực hiện Nghị quyết số 143/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Điện Biên;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo quyết định này Quy định mức thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009\r\n\nvà bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2008/QĐ-UBND ngày 17 tháng\r\n\n12 năm 2008 của UBND tỉnh Điện Biên)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi, đối tượng áp dụng\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng nộp\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai\r\n\nthác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng chịu phí bảo vệ môi trường\n\nĐối tượng chịu phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản là các loại khoáng sản: đá, Fenspat, sỏi,\r\n\ncát, đất, than, nước khoáng thiên nhiên, sa khoáng titan (ilmenit), các loại\r\n\nkhoáng sản kim loại, quặng apatít.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3.\n\nMức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh Điện Biên:\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n khoáng sản\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu trên địa bàn tỉnh\n\n(đồng)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nĐá:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐá ốp lát, làm mỹ nghệ\r\n\n (granit, gabro, đá hoa...)\n\nm3\n\n50.000\n\n\n\nb\n\nQuặng đá quý (kim cương, ru\r\n\n bi, saphia, emôrôt, alexandrit, opan quý màu đen, a dit, rôđôlit, pyrốp,\r\n\n berin, spinen, tôpaz, thạch anh tinh thể, crizôlit, pan quý, birusa,\r\n\n nêfrit...)\n\nTấn\n\n50.000\n\n\n\nc\n\nĐá làm vật liệu xây dựng thông\r\n\n thường\n\nm3\n\n1.000\n\n\n\nd\n\nCác loại đá khác (đá làm xi\r\n\n măng, khoáng chất công nghiệp…)\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nFenspat\n\nm3\n\n20.000\n\n\n\n3\n\nSỏi, cuội, sạn\n\nm3\n\n4.000\n\n\n\n4\n\nCát:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCát vàng (cát xây tô)\n\nm3\n\n3.000\n\n\n\nb\n\nCát thuỷ tinh\n\nm3\n\n5.000\n\n\n\nc\n\nCác loại cát khác\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\n5\n\nĐất:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐất sét, làm gạch, ngói\n\nm3\n\n1.500\n\n\n\nb\n\nĐất làm thạch cao\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\nc\n\nĐất làm cao lanh\n\nm3\n\n5.000\n\n\n\nd\n\nCác loại đất khác\n\nm3\n\n1.000\n\n\n\n6\n\nThan:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nThan đá\n\nTấn\n\n6.000\n\n\n\nb\n\nThan bùn\n\nTấn\n\n2.000\n\n\n\nc\n\nCác loại than khác\n\nTấn\n\n4.000\n\n\n\n7\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\nm3\n\n2.000\n\n\n\n8\n\nSa khoáng titan (ilmenit)\n\nTấn\n\n50.000\n\n\n\n9\n\nQuặng apatít\n\nTấn\n\n3.000\n\n\n\n10\n\nQuặng khoáng sản kim loại:\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nQuặng mangan\n\nTấn\n\n30.000\n\n\n\nb\n\nQuặng sắt\n\nTấn\n\n40.000\n\n\n\nc\n\nQuặng chì\n\nTấn\n\n180.000\n\n\n\nd\n\nQuặng kẽm\n\nTấn\n\n180.000\n\n\n\nđ\n\nQuặng đồng\n\nTấn\n\n35.000\n\n\n\ne\n\nQuặng bô xít\n\nTấn\n\n30.000\n\n\n\ng\n\nQuặng thiếc\n\nTấn\n\n180.000\n\n\n\nh\n\nQuặng cromit\n\nTấn\n\n40.000\n\n\n\ni\n\nQuặng vàng\n\nTấn\n\n10.000\n\n\n\nj\n\nQuặng khoáng\r\n\n sản kim loại khác\n\nTấn\n\n10.000\n\n\n\nĐiều 4.\n\nVề quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\nthác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên được thực hiện như sau:\n\nPhí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh là khoản thu ngân sách địa phương hưởng\r\n\n100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi\r\n\ncó hoạt động khai thác khoáng sản, cụ thể:\n\n1. Phòng ngừa và hạn chế các tác\r\n\nđộng xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản;\n\n2. Khắc phục suy thoái, ô nhiễm\r\n\nmôi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;\n\n3. Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và\r\n\ntái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 5.\n\nNghĩa vụ của đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nhoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n1. Đăng ký nộp phí với cơ quan\r\n\nThuế trực tiếp quản lý theo quy định trong thời gian chậm nhất là 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày được phép khai thác khoáng sản.\n\n2. Số lượng khoáng sản khai thác\r\n\nđể xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên\r\n\nkhai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí. Trường hợp khoáng sản khai thác phải\r\n\nqua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra thì phải căn cứ vào tỷ lệ quy đổi từ\r\n\nsố lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ, ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm\r\n\ncăn cứ tính phí bảo vệ môi trường.\n\n3. Kê khai số tiền phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với khai thác khoáng sản phải nộp hàng tháng với cơ quan Thuế theo\r\n\nquy định và tự nộp tiền phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nơi khai thác\r\n\nkhoáng sản theo đúng số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế chậm nhất là ngày thứ\r\n\n20 của tháng tiếp theo; trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi\r\n\ntrường đối với khai thác khoáng sản, tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản vẫn\r\n\nphải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan Thuế. Tổ chức, cá nhân khai\r\n\nthác khoáng sản phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai và chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác của việc kê khai.\n\n4. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất,\r\n\nchia, tách, giải thể, phá sản; chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước hoặc có sự thay đổi trong hoạt động khai thác, tổ chức,\r\n\ncá nhân khai thác khoáng sản phải kê khai số tiền phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nkhai thác khoáng sản phải nộp với cơ quan Thuế và tự nộp tiền phí vào ngân sách\r\n\nnhà nước tại Kho bạc nơi khai thác khoáng sản chậm nhất là ngày thứ 45, kể từ\r\n\nngày sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản; giao, bán, khoán, cho\r\n\nthuê doanh nghiệp nhà nước hoặc thay đổi hoạt động khai thác.\n\n5. Cung cấp tài liệu, sổ kế\r\n\ntoán, chứng từ, hoá đơn và hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến việc tính và nộp\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản khi cơ quan Thuế tiến hành\r\n\nkiểm tra, thanh tra hoặc khi phát hiện đối tượng nộp phí có dấu hiệu vi phạm .\n\n6. Chậm nhất là ngày thứ 90, kể\r\n\ntừ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, đối tượng nộp phí phải quyết\r\n\ntoán việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản với cơ quan\r\n\nThuế. \n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6.\n\nTổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt\r\n\nđộng khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên.\n\n1. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn sau đây:\n\na) Hướng dẫn, đôn đốc các tổ chức,\r\n\ncá nhân khai thác khoáng sản thực hiện kê khai, nộp phí theo quy định ;\n\nb) Kiểm tra, thanh tra việc kê\r\n\nkhai, nộp phí, quyết toán tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;\r\n\ntrường hợp đối tượng nộp phí chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ chế độ\r\n\nchứng từ, hoá đơn, sổ kế toán thì cơ quan Thuế phối hợp với cơ quan chức năng ở\r\n\nđịa phương, căn cứ vào tình hình khai thác khoáng sản của từng đối tượng nộp\r\n\nphí để ấn định số lượng khoáng sản khai thác và xác định số phí phải nộp theo\r\n\nquy định ;\n\nc) Xử lý vi phạm hành chính về\r\n\nphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo thẩm quyền và theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật;\n\nd) Lưu giữ và sử dụng số liệu,\r\n\ntài liệu mà cơ sở khai thác khoáng sản và đối tượng khác cung cấp theo chế độ\r\n\nquy định.\n\n2. Cơ quan quản lý Tài nguyên và\r\n\nMôi trường: trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin, tài liệu về đối tượng được phép khai thác khoáng sản\r\n\ntại địa phương cho cơ quan thuế và phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc\r\n\nquản lý đối tượng nộp phí theo quy định.\n\nĐiều 7.\n\nKhen thưởng\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc thực hiện quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh được khen thưởng theo quy định hiện hành của nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 8.\n\nTổ chức thực hiện\n\nMức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên được thực hiện từ ngày\r\n\n01/01/2009.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nBan ngành, Đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố triển khai quy định này đến các đơn vị trực thuộc và có trách nhiệm chỉ đạo,\r\n\ntổ chức thực hiện theo đúng quy định này và các văn bản có liên quan./. ", + "id": 104784 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104785.json b/contexts/context_104785.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54a1ff2a5811a75cdd4b6c571d064372807d6e34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104785.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3095-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-an-toan-thuc-pham-Uy-ban-cap-xa-Khanh-Hoa-397568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3095-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-an-toan-thuc-pham-Uy-ban-cap-xa-Khanh-Hoa-397568", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3095/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày\r\n\n 17 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n2493/TTr-SYT ngày 08/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và bãi bỏ các thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số\r\n\n1309/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố; UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh, Ban PC HĐND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đức Vinh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3095/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nTT\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI\n\nLĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n1\n\nThủ tục cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\n thực phẩm đối với tổ chức thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã\n\nB-BYT-258729-TT\n\n13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\nPhí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực\r\n\n phẩm: 30.000 đồng/lần/người.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của\r\n\n Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\n kinh doanh dịch vụ ăn uống”;\n\n- Quyết định số 3335/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành “Quy định phân công nhiệm vụ\r\n\n quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế”;\n\n- Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính về việc ban hành “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm”.\n\n- Quyết định số 4694/QĐ-BYT ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n 2015 của Bộ Y tế về việc “Công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng”.\n\n2\n\nThủ tục cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn\r\n\n thực phẩm đối với cá nhân thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã\n\nB-BYT-258737-TT\n\n13 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp xã\n\nPhí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực\r\n\n phẩm: 30.000 đồng/lần/người.\n\n- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày\r\n\n 17/6/2010;\n\n- Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của\r\n\n Bộ Y tế về việc ban hành “Hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở\r\n\n kinh doanh dịch vụ ăn uống”;\n\n- Quyết định số 3335/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành “Quy định phân công nhiệm vụ\r\n\n quản lý về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Y tế”;\n\n- Thông tư 279/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ\r\n\n Tài chính về việc ban hành “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm”.\n\n- Quyết định số 4694/QĐ-BYT ngày 04 tháng 11 năm\r\n\n 2015 của Bộ Y tế về việc “Công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Bộ Y tế trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và dinh dưỡng”.\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nQuyết định công\r\n\n bố thủ tục hành chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nT-KHA-265131-TT\n\nCấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm\r\n\n thuộc thẩm quyền của UBND xã, phường, thị trấn.\n\nQuyết định số 1309/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh\n\nPhục vụ chuẩn hóa\n\n", + "id": 104785 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104786.json b/contexts/context_104786.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..faf26078e964326b3a0d4a541b51178b2ad8345c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104786.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-16-2008-CT-UBND-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-linh-vuc-kinh-te-tap-the-tinh-Soc-Trang-427206.aspx", + "name": "Chi-thi-16-2008-CT-UBND-ho-tro-khuyen-khich-phat-trien-linh-vuc-kinh-te-tap-the-tinh-Soc-Trang-42720", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 16/2008/CT-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 16 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nTĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ, KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC KINH TẾ TẬP THỂ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nTrong những năm gần đây, kinh\r\n\ntế tập thể của tỉnh mà nồng cốt là kinh tế hợp tác xã đã có sự phát triển nhất\r\n\nđịnh, đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương. Nhận thức của hệ thống chính trị và nhân dân về yêu cầu và vai trò của\r\n\nkinh tế tập thể đối với nền kinh tế được nâng lên. Ngoài lĩnh vực sản xuất nông\r\n\nnghiệp, đã hình thành những hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực thương mại,\r\n\ndịch vụ, công nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là đã phát triển được một số\r\n\nmô hình hợp tác xã mới có sự chú trọng hơn đến việc liên kết, hợp tác cả về tổ chức,\r\n\nnội dung và phương thức hoạt động theo hướng chuyên nghiệp hóa nhằm tăng cường\r\n\nnăng lực sản xuất, kinh doanh và khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế thị\r\n\ntrường.\n\nTuy nhiên, kinh tế tập thể,\r\n\nkinh tế hợp tác của địa phương còn nhiều mặt hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển của nền kinh tế. Một số hợp tác xã hoạt động yếu kém, hình thức, nhất là\r\n\ncác hợp tác xã nông nghiệp hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, qui mô nhỏ, hiệu\r\n\nquả thấp. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập\r\n\nthể trên địa bàn chưa được cụ thể hóa; nhận thức về vị trí, vai trò của kinh tế\r\n\ntập thể trong một bộ phận Đảng viên, công chức và nhân dân còn thấp, sự quan\r\n\ntâm của các ngành, các cấp đối với kinh tế tập thể chưa đúng mức.\n\nĐể tiếp tục đổi mới và nâng cao\r\n\nhiệu quả kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh theo Chỉ thị số 20-CT/TW ngày 02\r\n\ntháng 01 năm 2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực\r\n\nhiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (khóa IX) về tiếp tục đổi mới, phát triển\r\n\nvà nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể; Thông tri số 15-TT/TU ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng, Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng chỉ thị:\n\n1. Các cấp, các ngành cần nâng\r\n\ncao nhận thức, quán triệt sâu sắc và đầy đủ về vị trí, vai trò quan trọng của\r\n\nkinh tế tập thể mà chủ yếu là kinh tế hợp tác xã trong nền kinh tế quốc dân\r\n\ntheo Chỉ thị số 20-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng. Từ đó, đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà\r\n\nnước về kinh tế tập thể đối với cán bộ và quần chúng nhân dân trong tỉnh; phải\r\n\nlàm cho nhân dân hiểu biết rõ kinh tế tập thể là thành phần kinh tế của dân, do\r\n\ndân tự nguyện góp vốn, góp sức để sản xuất, kinh doanh và phân chia lợi nhuận;\r\n\nđộng viên nhân dân tự nguyện liên kết, thành lập các loại hình kinh tế hợp tác\r\n\ntừ thấp đến cao, từ đơn giản đến đa ngành nghề, lĩnh vực, nhất là các mô hình\r\n\nsản xuất, kinh doanh có lợi thế, phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh có hiệu quả trong nền\r\n\nkinh tế thị trường.\n\nBan Chỉ đạo đổi mới, phát triển\r\n\nvà nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể tỉnh phối hợp với các Ban Đảng, Liên minh\r\n\nHợp tác xã tỉnh, các Sở ngành, Đoàn thể hữu quan, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan thông tin đại chúng tại địa phương có trách nhiệm đề\r\n\nra và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, vận động và khuyến\r\n\nkhích phát triển các loại hình kinh tế hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có chiều\r\n\nsâu và hiệu quả.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các Sở ngành hữu quan, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tổng hợp, xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển\r\n\nkinh tế tập thể hàng năm theo nội dung Nghị định số 88/2005/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\nvề một số chính sách hỗ trợ, phát triển hợp tác xã, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt để làm cơ sở triển khai thực hiện; thường xuyên đôn đốc, kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện kế hoạch, kịp thời tham mưu, đề xuất giải pháp, biện\r\n\npháp củng cố, đổi mới phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế tập thể\r\n\nphù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương.\n\n3. Sở Nội vụ có trách nhiệm\r\n\nnghiên cứu, đề xuất giải pháp tăng cường và nâng cao năng lực của cán bộ làm\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về kinh tế tập thể cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã, bảo\r\n\nđảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao.\n\n4. Các Sở ngành liên quan: Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Giao thông\r\n\n- Vận tải, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntỉnh có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hỗ trợ, phát triển\r\n\nkinh tế tập thể theo chức năng, nhiệm vụ của ngành; quan tâm thực hiện tốt các\r\n\nchính sách hỗ trợ về đất đai, tín dụng, thuế, dạy nghề, đào tạo cán bộ quản lý\r\n\nhợp tác xã, trợ giúp, chuyển giao công nghệ, khoa học kỹ thuật, xúc tiến đầu\r\n\ntư, thương mại… đối với các loại hình kinh tế tập thể, nhất là hợp tác xã và tổ\r\n\nhợp tác.\n\n5. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\nphối hợp các Sở ngành liên quan tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch hỗ trợ,\r\n\nphát triển kinh tế tập thể; thực hiện vai trò đầu mối và phối hợp với các Sở\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, xã viên và người lao động trong các hợp\r\n\ntác xã; tổ chức tuyên truyền, vận động phát triển kinh tế hợp tác phát động\r\n\nphong trào thi đua sản xuất, kinh doanh trong các thành viên Liên minh Hợp tác\r\n\nxã; định kỳ hàng quý, sáu tháng và năm báo cáo Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng\r\n\nhợp, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh để được chỉ đạo thực hiện.\n\n6. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chủ động xây dựng kế hoạch và phối hợp các ngành liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện các giải pháp, biện pháp hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trên địa\r\n\nbàn; thực hiện lồng ghép có hiệu quả những nội dung, nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế tập thể vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của\r\n\nđịa phương; quan tâm chỉ đạo, hỗ trợ hợp tác xã và tổ hợp tác xây dựng kế hoạch\r\n\nhoạt động sản xuất hàng năm, triển khai thực hiện các loại hình, mô hình kinh tế\r\n\nhợp tác xã hoạt động có hiệu quả, đồng thời tiến hành sơ kết, tổng kết công tác\r\n\nphát triển kinh tế tập thể hàng năm và giai đoạn để rút kinh nghiệm, phổ biến\r\n\nvà khuyến khích phát triển rộng trên địa bàn.\n\n7. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nchủ trì phối hợp Liên minh Hợp tác xã tỉnh, các Sở ngành liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị này và\r\n\nthường xuyên báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn Phòng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và đầu tư, Tư pháp;\r\n\n - Liên minh HTX Việt Nam;\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Đảng, Mặt trận, Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: NC, VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thành Hiệp\n\n\n\n", + "id": 104786 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104787.json b/contexts/context_104787.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7f18b23ecbd48cc321ab68d83ab8d3d5bd18afc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104787.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3076-2009-QD-UBND-Quy-che-bao-ve-moi-truong-tinh-Quang-Ninh-104118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3076-2009-QD-UBND-Quy-che-bao-ve-moi-truong-tinh-Quang-Ninh-104118", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 3076/2009/QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 08 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 12/12/2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định\r\n\nsố 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 80/2006/NĐ-CP;\r\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại văn bản số 414 /TT-TNMT ngày\r\n\n11/9/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo vệ môi trường tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế\r\n\nQuyết định số 3665/2005/QĐ-UBND ngày 26/9/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban\r\n\nngành của tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (báo cáo) \r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 (thực hiện );\r\n\n - Uỷ ban MTTQ tỉnh, Liên đoàn LĐ tỉnh, Tỉnh đoàn Quảng Ninh, Hội Liên hiệp PN\r\n\n tỉnh;\r\n\n - V0,V1, V2, V3, và các CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin – VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, MT;\r\n\n 100 bản, H-QĐ 121\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thông\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành theo Quyết định số 3076 /2009/QĐ-UBND ngày 08 / 10 /2009 của Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy chế này nhằm cụ thể hóa một\r\n\nsố điều trong Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản quy phạm pháp luật khác về\r\n\nbảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Mọi hoạt động của các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan đến môi trường đều phải tuân theo các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Nhà nước về bảo vệ môi trường và nội dung của Quy chế này.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định cư\r\n\nở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc hoạt động bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh\n\n1. Phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ntrên địa bàn tỉnh phải gắn liền với bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo phát triển bền\r\n\nvững. Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, là quyền và trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.\n\n2. Hoạt động bảo vệ môi trường\r\n\nlà việc làm thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính kết hợp với khắc phục ô nhiễm,\r\n\nsuy thoái và sự cố môi trường do hoạt động của con người và tác động của tự\r\n\nnhiên gây ra.\n\n3. Thực hiện nguyên tắc người\r\n\ngây thiệt hại đối với môi trường phải chịu trách nhiệm khắc phục, bồi thường.\n\n4. Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, khuyến khích phát triển công nghiệp sạch, năng lượng sạch,\r\n\nnăng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái sử dụng và giảm thiểu chất thải.\n\n5. Nhà nước khuyến khích tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi để tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt\r\n\nđộng bảo vệ môi trường.\n\n6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nkết hợp với áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế để xây dựng, nâng cao ý\r\n\nthức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 4. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nCác từ ngữ sử dụng trong Quy chế\r\n\nnày thống nhất với các từ ngữ sử dụng trong Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm bảo vệ môi trường của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ.\n\n1. Tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Thực hiện các biện pháp bảo vệ\r\n\nmôi trường nêu trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường và đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđăng ký hoặc phê duyệt. \n\n4. Phòng ngừa, hạn chế các tác động\r\n\nxấu đối với môi trường từ các hoạt động của mình.\n\n5. Khắc phục ô nhiễm môi trường\r\n\ndo hoạt động của mình gây ra.\n\n6. Tuyên truyền, giáo dục, nâng\r\n\ncao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ của mình.\n\n7. Xây dựng kế hoạch quan trắc\r\n\nvà giám sát môi trường định kỳ theo cam kết và báo cáo kết quả hoạt động bảo vệ\r\n\nmôi trường của cơ sở định kỳ 6 tháng/lần đến cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ\r\n\nmôi trường theo phân cấp.\n\n8. Chấp hành chế độ kiểm tra,\r\n\nthanh tra bảo vệ môi trường.\n\n9. Nộp thuế môi trường, phí bảo\r\n\nvệ môi trường theo quy định.\n\n10. Đối với các cơ sở khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh phải thực hiện việc ký quỹ cải tạo, phục hồi môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện các trách nhiệm\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Lập\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường, cam kết bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường.\n\n1. Lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường chiến lược\n\na) Cơ quan được giao nhiệm vụ lập\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã của tỉnh có trách nhiệm\r\n\nlập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược trình cấp có thẩm quyền thẩm định\r\n\ntheo quy định tại Điều 17 Luật Bảo vệ môi trường;\n\nb) Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường chiến lược là một nội dung của dự án và phải được lập đồng thời với quá\r\n\ntrình lập dự án.\n\n2. Lập báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường\n\nCác dự án đầu tư thuộc danh mục\r\n\nquy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm\r\n\n2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố điều của Luật bảo vệ môi trường phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định. \n\na) Chủ dự án đầu tư khai thác\r\n\nkhoáng sản trình báo cáo đánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê\r\n\nduyệt trước khi xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản;\n\nb) Chủ dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình hoặc có hạng mục xây dựng công trình trình báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi xin cấp giấy phép xây dựng,\r\n\ntrừ các dự án quy định tại điểm a khoản này;\n\nc) Chủ các dự án đầu tư không\r\n\nthuộc các đối tượng quy định tại các điểm a và điểm b khoản này trình báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường để được thẩm định, phê duyệt trước khi khởi công dự\r\n\nán. \n\n3. Lập bản cam kết bảo vệ môi\r\n\ntrường\n\na) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ quy mô hộ gia đình và các dự án đầu tư không thuộc đối tượng được quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 của Điều này phải lập bản cam kết bảo vệ môi trường trình Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện nơi thực hiện dự án để đăng ký và cấp giấy xác nhận;\n\nb) Các đối tượng quy định tại điểm\r\n\na khoản này chỉ được triển khai hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau khi\r\n\nđã đăng ký cam kết bảo vệ môi trường. \n\n4. Lập Đề án bảo vệ môi trường\n\nChủ khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung và chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã hoạt động trước ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2006 mà không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường hoặc giấy xác nhận bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường thì phải lập\r\n\nđề án bảo vệ môi trường trình cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường phê\r\n\nduyệt hoặc xác nhận theo quy định tại Thông tư số 04/2008/TT- BTNMT ngày\r\n\n18/9/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Hướng dẫn lập, phê duyệt hoặc xác nhận\r\n\nđề án bảo vệ môi trường và kiểm tra, thanh tra việc thực hiện đề án bảo vệ môi\r\n\ntrường”.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan về trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết\r\n\nbảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 7. Bảo\r\n\nvệ môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ \n\n1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây: \n\na) Có hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nthu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường. Trường hợp nước thải được\r\n\nchuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung thì phải tuân thủ các quy định của\r\n\ntổ chức quản lý hệ thống xử lý nước thải tập trung;\n\nb) Có đủ phương tiện, thiết bị\r\n\nthu gom, lưu giữ chất thải rắn và phải thực hiện phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn;\n\nc) Có biện pháp giảm thiểu và xử\r\n\nlý bụi, khí thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường; bảo đảm không để\r\n\nrò rỉ, phát tán khí thải, hơi, khí độc hại ra môi trường; hạn chế tiếng ồn,\r\n\nphát sáng, phát nhiệt gây ảnh hưởng xấu đối với môi trường xung quanh và người\r\n\nlao động;\n\nd) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết\r\n\nbị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt là đối với\r\n\ncơ sở sản xuất có sử dụng hoá chất, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ.\n\n2. Cơ sở sản xuất hoặc kho tàng\r\n\nthuộc các trường hợp sau đây không được đặt trong khu dân cư hoặc phải có khoảng\r\n\ncách an toàn về môi trường đối với khu dân cư:\n\na) Có chất dễ cháy, dễ gây nổ;\n\nb) Có chất phóng xạ hoặc bức xạ\r\n\nmạnh;\n\nc) Có chất độc hại đối với sức\r\n\nkhoẻ người và gia súc, gia cầm;\n\nd) Phát tán mùi ảnh hưởng xấu tới\r\n\nsức khoẻ con người;\n\nđ) Gây ô nhiễm nghiêm trọng các\r\n\nnguồn nước;\n\ne) Gây tiếng ồn, phát tán bụi,\r\n\nkhí thải quá tiêu chuẩn cho phép. \n\nĐiều 8. Bảo\r\n\nvệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung\n\n1. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ tập trung (Khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu du lịch và khu\r\n\nvui chơi giải trí tập trung) phải đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau\r\n\nđây:\n\na) Tuân thủ quy hoạch phát triển\r\n\ntổng thể và quy hoạch phân khu chức năng đã được phê duyệt;\n\nb) Thực hiện lập và trình thẩm định,\r\n\nphê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định;\n\nc) Thực hiện đầy đủ, đúng các nội\r\n\ndung của báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;\n\nd) Có đầy đủ các thiết bị, dụng\r\n\ncụ thu gom, tập trung chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại và đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu tiếp nhận chất thải đã được phân loại tại nguồn từ các cơ sở trong\r\n\nkhu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;\n\nđ) Có hệ thống thu gom và xử lý\r\n\nnước thải tập trung, hệ thống xử lý khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường và được\r\n\nvận hành thường xuyên;\n\ne) Đáp ứng các yêu cầu về cảnh\r\n\nquan môi trường, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và người lao động.\n\ng) Có hệ thống quan trắc môi trường;\n\nh) Có bộ phận chuyên môn đủ năng\r\n\nlực để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường.\n\n2. Việc quản lý và bảo vệ môi\r\n\ntrường khu kinh tế, khu công nghiệp và cụm công nghiệp thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 08/2009/TT- BTNMT ngày 15/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 9. Bảo\r\n\nvệ môi trường đối với làng nghề\n\n1. Việc quy hoạch, xây dựng, cải\r\n\ntạo và phát triển làng nghề phải gắn với bảo vệ môi trường. Làng nghề phải có hệ\r\n\nthống thu gom và xử lý nước thải, khí thải đạt tiêu chuẩn môi trường; tổ chức\r\n\nthu gom và phân loại rác thải tại nguồn, vận chuyển rác thải đến nơi quy định của\r\n\nđịa phương. Khuyến khích phát triển khu, cụm công nghiệp làng nghề có chung hệ\r\n\nthống kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường.\n\n2. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thống kê, đánh giá mức độ ô nhiễm của các\r\n\nlàng nghề trên địa bàn mình quản lý và có kế hoạch giải quyết tình trạng ô nhiễm\r\n\nmôi trường của làng nghề bằng các biện pháp sau đây:\n\na) Cải tạo, nâng cấp hoặc xây mới\r\n\nhệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung;\n\nb) Quy hoạch khu, cụm công nghiệp\r\n\nlàng nghề để di dời cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ra khỏi\r\n\nkhu dân cư;\n\nc) Tuyên truyền, phổ biến để\r\n\nnhân dân biết và áp dụng công nghệ mới ít gây ô nhiễm. \n\n3. Cơ sở sản xuất trong các khu,\r\n\ncụm công nghiệp làng nghề phải thực hiện các yêu cầu sau đây về bảo vệ môi trường:\n\na) Nước thải phải được thu gom\r\n\nvà chuyển về hệ thống xử lý nước thải tập trung; trường hợp chưa có hệ thống xử\r\n\nlý nước thải tập trung thì phải có biện pháp xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi\r\n\ntrường trước khi thải ra môi trường chung;\n\nb) Chất thải rắn phải được phân\r\n\nloại tại nguồn và chuyển về khu tập kết chất thải rắn theo quy định về quản lý\r\n\nchất thải; trường hợp chất thải rắn có yếu tố nguy hại thì phải được phân loại,\r\n\nthu gom, lưu giữ, xử lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;\n\nc) Đóng góp kinh phí xây dựng kết\r\n\ncấu hạ tầng về bảo vệ môi trường và nộp đầy đủ phí bảo vệ môi trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 10. Bảo\r\n\nvệ môi trường đối với bệnh viện và các cơ sở y tế khác\n\n1. Bệnh viện và các cơ sở y tế\r\n\nkhác đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh phải thực hiện các yêu cầu về\r\n\nbảo vệ môi trường sau đây:\n\na) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp\r\n\nvà vận hành thường xuyên hệ thống thu gom, xử lý nước thải y tế, đạt tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường;\n\nb) Thu gom, phân loại và xử lý\r\n\nsơ bộ loại bỏ các mầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm các loại bệnh phẩm, rác thải y\r\n\ntế, chất thải rắn thông thường tại nguồn; vận chuyển chất thải rắn thông thường\r\n\nđến nơi quy định của địa phương, có biện pháp xử lý, tiêu huỷ bệnh phẩm, rác thải\r\n\ny tế, thuốc hết hạn sử dụng bảo đảm vệ sinh, tiêu chuẩn môi trường;\n\nc) Có kế hoạch, trang thiết bị\r\n\nphòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải y tế gây ra.\n\n2. Các cơ sở chiếu xạ, dụng cụ\r\n\nthiết bị y tế có sử dụng chất phóng xạ phải đáp ứng các yêu cầu về an toàn hạt\r\n\nnhân và an toàn bức xạ quy định tại Điều 89 của Luật Bảo vệ môi trường và các\r\n\nquy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 11. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong hoạt động xây dựng\n\nViệc thi công công trình xây dựng\r\n\nphải bảo đảm các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây:\n\n1. Công trình xây dựng trong khu\r\n\ndân cư phải có biện pháp bảo đảm không phát tán bụi, tiếng ồn, độ rung, ánh\r\n\nsáng vượt quá tiêu chuẩn cho phép;\n\n2. Việc vận chuyển vật liệu xây\r\n\ndựng phải được thực hiện bằng các phương tiện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật không\r\n\nlàm rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi trường;\n\n3. Nước thải, chất thải rắn và\r\n\ncác loại chất thải khác phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\nĐiều 12. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải\n\n1. Phương tiện vận chuyển nguyên\r\n\nliệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không để rơi vãi gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường trong khi tham gia giao thông.\n\n2. Việc vận chuyển hàng hoá, vật\r\n\nliệu có nguy cơ gây sự cố môi trường phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:\n\na) Sử dụng thiết bị, phương tiện\r\n\nchuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường;\n\nb) Có giấy phép vận chuyển của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\nc) Khi vận chuyển phải theo đúng\r\n\ntuyến đường và thời gian quy định trong giấy phép.\n\n3. Các phương tiện giao thông\r\n\nkhông được thải khói vượt quá tiêu chuẩn môi trường quy định.\n\nĐiều 13. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá\n\n1. Máy móc, thiết bị, phương tiện,\r\n\nnguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất, hàng hoá nhập khẩu phải đáp ứng tiêu chuẩn\r\n\nmôi trường.\n\n2. Cấm nhập khẩu máy móc, thiết\r\n\nbị, phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, hoá chất, hàng hoá sau đây:\n\na) Máy móc, thiết bị, phương tiện\r\n\nkhông đạt tiêu chuẩn môi trường;\n\nb) Nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu, hoá chất, hàng hoá thuộc danh mục cấm nhập khẩu;\n\nc) Máy móc, thiết bị, phương tiện\r\n\nbị nhiễm chất phóng xạ, vi trùng gây bệnh, chất độc khác chưa được tẩy rửa hoặc\r\n\nkhông có khả năng làm sạch;\n\nd) Thực phẩm, thuốc y tế, thuốc\r\n\nbảo vệ động vật, thực vật đã hết hạn sử dụng hoặc không đạt tiêu chuẩn về chất\r\n\nlượng.\n\nĐiều 14. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu \n\n1. Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu về bảo vệ môi trường sau đây:\n\na) Đã được phân loại, làm sạch,\r\n\nkhông lẫn những vật liệu, vật phẩm, hàng hoá cấm nhập khẩu theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Không chứa chất thải, các tạp\r\n\nchất nguy hại, trừ tạp chất không nguy hại bị rời ra trong quá trình bốc xếp, vận\r\n\nchuyển;\n\nc) Thuộc danh mục phế liệu được\r\n\nphép nhập khẩu do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.\n\n2. Tổ chức, cá nhân trực tiếp sử\r\n\ndụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tái chế phải có đủ các điều kiện sau\r\n\nđây mới được phép nhập khẩu phế liệu:\n\na) Có kho, bãi dành riêng cho việc\r\n\ntập kết phế liệu bảo đảm các điều kiện về bảo vệ môi trường;\n\nb) Có đủ năng lực xử lý các tạp\r\n\nchất đi kèm với phế liệu nhập khẩu;\n\nc) Có công nghệ, thiết bị tái chế,\r\n\ntái sử dụng phế liệu đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n3. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế\r\n\nliệu có trách nhiệm sau đây:\n\na) Thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nb) Chậm nhất là 05 (năm) ngày\r\n\ntrước khi tiến hành bốc dỡ phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường về chủng loại, số lượng, trọng lượng phế liệu, cửa khẩu nhập, tuyến vận\r\n\nchuyển, kho, bãi tập kết phế liệu và nơi đưa phế liệu vào sản xuất;\n\nc) Xử lý tạp chất đi kèm phế liệu\r\n\nnhập khẩu; không được cho, bán tạp chất đó.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn các tổ chức, cá nhân nhập khẩu phế liệu, lập hồ sơ và tổ chức thẩm định,\r\n\ncấp Giấy xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo quy định. \n\nĐiều 15. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong hoạt động khoáng sản \n\n1. Tổ chức, cá nhân khi tiến\r\n\nhành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải có biện pháp phòng ngừa, ứng\r\n\nphó sự cố môi trường và thực hiện các yêu cầu về bảo vệ, phục hồi môi trường\r\n\nsau đây:\n\na) Thu gom, xử lý nước thải đạt\r\n\ntiêu chuẩn môi trường;\n\nb) Thu gom, xử lý chất thải rắn\r\n\ntheo quy định về quản lý chất thải rắn thông thường; trường hợp chất thải có yếu\r\n\ntố nguy hại thì quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;\n\nc) Có biện pháp ngăn ngừa, hạn\r\n\nchế việc phát tán bụi, khí thải độc hại ra môi trường xung quanh;\n\nd) Phục hồi môi trường sau khi kết\r\n\nthúc hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.\n\n2. Khoáng sản phải được lưu giữ,\r\n\nvận chuyển bằng các thiết bị chuyên dụng, được che chắn tránh phát tán ra môi\r\n\ntrường.\n\n3. Việc sử dụng máy móc, thiết bị,\r\n\nhoá chất độc hại trong thăm dò, khảo sát, khai thác, chế biến khoáng sản phải\r\n\ncó chứng chỉ kỹ thuật và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo vệ môi trường.\n\n4. Việc khảo sát, thăm dò, khai\r\n\nthác, vận chuyển, chế biến khoáng sản khác có chứa nguyên tố phóng xạ, chất độc\r\n\nhại phải tuân thủ các quy định về an toàn hóa chất, an toàn hạt nhân, bức xạ và\r\n\ncác quy định khác về bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 16. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong hoạt động du lịch \n\n1. Tổ chức, cá nhân quản lý,\r\n\nkhai thác khu du lịch, điểm du lịch phải thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường\r\n\nsau đây:\n\na) Niêm yết quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường tại khu du lịch, điểm du lịch và hướng dẫn thực hiện;\n\nb) Lắp đặt, bố trí đủ và hợp lý\r\n\ncông trình vệ sinh, thiết bị thu gom chất thải;\n\nc) Bố trí lực lượng làm vệ sinh\r\n\nmôi trường.\n\n2. Khách du lịch có trách nhiệm\r\n\nthực hiện các quy định sau đây:\n\na) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn về\r\n\nbảo vệ môi trường của khu du lịch, điểm du lịch;\n\nb) Đổ chất thải vào thiết bị thu\r\n\ngom chất thải đúng nơi quy định;\n\nc) Giữ gìn vệ sinh nơi tham quan\r\n\ndu lịch;\n\nd) Không được xâm hại cảnh quan,\r\n\nkhu bảo tồn thiên nhiên, di sản tự nhiên, các loài sinh vật tại khu du lịch, điểm\r\n\ndu lịch.\n\nĐiều 17. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong sản xuất nông nghiệp\n\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y phải thực hiện\r\n\nđúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan. \n\n2. Không được kinh doanh, sử dụng\r\n\ncác loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh\r\n\nmục cho phép.\n\n3. Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,\r\n\nthuốc thú y đã hết hạn sử dụng; dụng cụ, bao bì đựng phân bón, thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật, thuốc thú y sau khi sử dụng phải được xử lý theo quy định về quản lý chất\r\n\nthải.\n\n4. Khu chăn nuôi tập trung phải\r\n\nđáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau đây:\n\na) Bảo đảm vệ sinh môi trường đối\r\n\nvới khu dân cư;\n\nb) Có hệ thống thu gom, xử lý nước\r\n\nthải đạt tiêu chuẩn môi trường;\n\nc) Chất thải rắn chăn nuôi phải\r\n\nđược quản lý theo quy định về quản lý chất thải, tránh phát tán ra môi trường;\n\nd) Chuồng, trại phải được vệ\r\n\nsinh định kỳ; bảo đảm phòng ngừa, ứng phó dịch bệnh;\n\nđ) Xác vật nuôi bị chết do dịch\r\n\nbệnh phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại và vệ sinh\r\n\nphòng bệnh.\n\n5. Các cơ sở giết mổ, chế biến,\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường; vận hành thường\r\n\nxuyên hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường; đảm bảo yêu cầu về an\r\n\ntoàn thực phẩm theo quy định.\n\nĐiều 18. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản \n\n1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu, kinh doanh thuốc thú y, hóa chất trong nuôi trồng thủy sản phải thực hiện\r\n\nđúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n2. Không được sử dụng thuốc thú\r\n\ny, hóa chất đã hết hạn sử dụng hoặc ngoài danh mục cho phép trong nuôi trồng thủy\r\n\nsản.\n\n3. Thuốc thú y, hóa chất dùng\r\n\ntrong nuôi trồng thuỷ sản đã hết hạn sử dụng; bao bì đựng thuốc thú y, hóa chất\r\n\ndùng trong nuôi trồng thủy sản sau khi sử dụng; bùn đất và thức ăn lắng đọng\r\n\nkhi làm vệ sinh trong ao nuôi thủy sản phải được thu gom, xử lý theo quy định về\r\n\nquản lý chất thải.\n\n4. Khu nuôi trồng thuỷ sản tập\r\n\ntrung phải phù hợp với quy hoạch và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau\r\n\nđây:\n\na) Chất thải phải được thu gom,\r\n\nxử lý đạt tiêu chuẩn môi trường;\n\nb) Phục hồi môi trường sau khi\r\n\nngừng hoạt động nuôi trồng thuỷ sản;\n\nc) Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi\r\n\ntrường, phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản; không được sử dụng hoá chất độc hại hoặc\r\n\ntích tụ độc hại.\n\nĐiều 19. Bảo\r\n\nvệ môi trường vùng ven biển, biển và hải đảo\n\n1. Bảo vệ môi trường biển phải gắn\r\n\nvới quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển phục vụ phát triển bền vững\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Nghiêm cấm việc sử dụng các\r\n\nbiện pháp, phương tiện công cụ có tính hủy diệt trong khai thác tài nguyên và\r\n\nnguồn lợi biển.\n\n3. Nghiêm cấm việc đổ chất thải\r\n\nnguy hại xuống vùng biển tỉnh Quảng Ninh.\n\n4. Cấm đổ các loại chất thải, kể\r\n\ncả vật liệu nạo vét luồng, lạch vào các vùng nước có liên quan trực tiếp đến Di\r\n\nsản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, các khu bảo tồn\r\n\nthiên nhiên, danh thắng khác. \n\n5. Việc đổ chất thải rắn từ đất\r\n\nliền đã được xử lý theo quy định của pháp luật, vật liệu nạo vét từ hoạt động nạo\r\n\nvét luồng, lạch xuống biển phải được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh. Mọi\r\n\nhành vi đổ chất thải không đúng quy định phải được xử lý nghiêm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n6. Chất thải và các yếu tố gây ô\r\n\nnhiễm khác từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông, vận\r\n\ntải, khai thác trên biển phải được kiểm soát và xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường.\n\n7. Các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh xăng dầu ven bờ và trên vùng biển phải có thiết bị đảm bảo an toàn, ứng cứu\r\n\nsự cố tràn dầu và thiết bị tách lọc dầu thải theo quy định, nghiêm cấm thải chất\r\n\nthải, nhất là chất thải có dầu xuống biển. \n\n8. Các tổ chức, cá nhân kinh\r\n\ndoanh nuôi trồng thuỷ sản trên biển phải tuyệt đối tuân thủ quy hoạch được phê\r\n\nduyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.\n\n9. Khuyến khích việc trồng và bảo\r\n\nvệ rừng phòng hộ, rừng chắn sóng và các loại hình rừng ngập mặn khác.\n\n10. Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\ntrong phạm vi Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Bái tử Long và các khu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên khác phải tuân theo quy chế của ban quản lý, quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 20. Bảo\r\n\nvệ môi trường nước sông\n\nChất thải từ hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác khoáng sản dưới\r\n\nlòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sông phải\r\n\nđược kiểm soát và xử lý bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào\r\n\nsông.\n\nĐiều 21. Bảo\r\n\nvệ môi trường nguồn nước hồ, ao, kênh, mương \n\n1. Hồ, ao, kênh, mương trong đô\r\n\nthị, khu dân cư phải được quy hoạch cải tạo, bảo vệ; tổ chức, cá nhân không được\r\n\nlấn chiếm, xây dựng mới các công trình, nhà ở trên mặt nước hoặc trên bờ tiếp\r\n\ngiáp mặt nước hồ, ao, kênh, mương đã được quy hoạch; hạn chế tối đa việc san lấp\r\n\nhồ, ao trong đô thị, khu dân cư. \n\n2. Không được đổ đất, đá, cát, sỏi,\r\n\nchất thải rắn, nước thải chưa qua xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường và các loại\r\n\nchất thải khác vào nguồn nước mặt của hồ, ao, kênh, mương.\n\nĐiều 22. Bảo\r\n\nvệ môi trường trong hoạt động mai táng\n\n1. Nơi chôn cất, mai táng phải bảo\r\n\nđảm các yêu cầu về môi trường sau đây:\n\na) Có vị trí, khoảng cách đáp ứng\r\n\nđiều kiện về vệ sinh môi trường, cảnh quan khu dân cư;\n\nb) Không gây ô nhiễm nguồn nước\r\n\nsinh hoạt, sản xuất.\n\n2. Việc quàn, ướp, di chuyển,\r\n\nchôn cất thi thể, hài cốt phải bảo đảm yêu cầu về vệ sinh môi trường.\n\n3. Việc mai táng người chết do dịch\r\n\nbệnh nguy hiểm được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.\n\n4. Tổ chức, cá nhân hoạt động dịch\r\n\nvụ mai táng phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường\r\n\nvà pháp luật về vệ sinh phòng dịch.\n\nĐiều 23. Bảo\r\n\nvệ môi trường nơi công cộng \n\n1. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường và\r\n\ngiữ gìn vệ sinh ở nơi công cộng; đổ, bỏ rác vào thùng chứa rác công cộng hoặc\r\n\nđúng nơi quy định tập trung rác thải; không để vật nuôi gây mất vệ sinh nơi\r\n\ncông cộng.\n\n2. Tổ chức, cá nhân, cộng đồng\r\n\ndân cư quản lý công viên, khu vui chơi, giải trí, khu du lịch, chợ, nhà ga, bến\r\n\nxe, bến tàu, bến cảng, bến phà và khu vực công cộng khác có trách nhiệm sau\r\n\nđây:\n\na) Niêm yết quy định về giữ gìn\r\n\nvệ sinh ở nơi công cộng;\n\nb) Bố trí đủ công trình vệ sinh\r\n\ncông cộng; phương tiện, thiết bị thu gom chất thải đáp ứng nhu cầu giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường;\n\nc) Có đủ lực lượng thu gom chất\r\n\nthải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý.\n\nĐiều 24.\r\n\nYêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình\n\n1. Hộ gia đình có trách nhiệm thực\r\n\nhiện các quy định về bảo vệ môi trường sau đây:\n\na) Thu gom và chuyển chất thải\r\n\nsinh hoạt đến đúng nơi do tổ chức giữ gìn vệ sinh môi trường tại địa bàn quy định;\r\n\nxả nước thải vào hệ thống thu gom nước thải;\n\nb) Không được phát tán khí thải,\r\n\ngây tiếng ồn và tác nhân khác vượt quá tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng đến\r\n\nsức khoẻ, sinh hoạt của cộng đồng dân cư xung quanh;\n\nc) Nộp đủ và đúng thời hạn các\r\n\nloại phí bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tham gia hoạt động vệ sinh\r\n\nmôi trường khu phố, đường làng, ngõ xóm, nơi công cộng và hoạt động tự quản về\r\n\nbảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư;\n\nđ) Có công trình vệ sinh, chuồng\r\n\ntrại chăn nuôi gia súc, gia cầm bảo đảm vệ sinh, an toàn đối với khu vực sinh\r\n\nhoạt của con người;\n\ne) Thực hiện các quy định về bảo\r\n\nvệ môi trường trong hương ước, bản cam kết bảo vệ môi trường.\n\n2. Thực hiện tốt các quy định về\r\n\nbảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí gia đình văn hóa.\n\nĐiều 25. Quản\r\n\nlý chất thải \n\n1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nlàm phát sinh chất thải có trách nhiệm giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng để hạn\r\n\nchế đến mức thấp nhất lượng chất thải phải tiêu huỷ, thải bỏ; Chất thải phải được\r\n\nxác định nguồn thải, khối lượng, tính chất để có phương pháp và quy trình xử lý\r\n\nthích hợp với từng loại chất thải.\n\n2. Đối với các tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh gây phát sinh chất thải nguy hại hoặc tham gia quản\r\n\nlý, vận chuyển, sử dụng chất thải nguy hại phải có trách nhiệm lập hồ sơ đăng\r\n\nký chủ nguồn thải chất thải nguy hại trình Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận.\r\n\nChi tiết về quản lý chất thải được quy định tại Thông tư số 12/2006/TTBTNMT\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều\r\n\nkiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý\r\n\nchất thải nguy hại và Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại.\n\nĐiều 26. An\r\n\ntoàn sinh học, hóa chất, hạt nhân và an toàn bức xạ\n\n1.An toàn sinh học \n\na) Tổ chức cá nhân hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ về sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng phải\r\n\ntuân thủ các quy định của pháp luật về đa dạng sinh học, vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, giống cây trồng, giống vật nuôi và các quy định khác của pháp luật có\r\n\nliên quan;\n\nb) Tổ chức, cá nhân chỉ được\r\n\nphép tiến hành hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng,\r\n\nnhập khẩu, lưu giữ, vận chuyển sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của chúng thuộc\r\n\ndanh mục được pháp luật cho phép và phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về an\r\n\ntoàn sinh học và thủ tục theo quy định của pháp luật;\n\nc) Động vật, thực vật, vi sinh vật\r\n\nnhập nội và quá cảnh phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép\r\n\nvà phải được kiểm dịch theo quy định của pháp luật về kiểm dịch của động vật,\r\n\nthực vật, vi sinh vật. \n\n2. An toàn hoá chất \n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất,\r\n\nkinh doanh, vận chuyển, lưu giữ, sử dụng hoặc có hoạt động khác liên quan đến\r\n\nhoá chất chỉ được phép hoạt động khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục, biện\r\n\npháp an toàn hoá chất theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng hoá chất\r\n\nvà các quy định khác của pháp luật có liên quan;\n\nb) Hạn chế sử dụng phân bón hoá\r\n\nhọc, hoá chất, thức ăn và thuốc bảo vệ thực vật, động vật gây ô nhiễm, suy\r\n\nthoái môi trường, suy giảm đa dạng sinh học.\n\n3. An toàn hạt nhân và an toàn bức\r\n\nxạ \n\nTổ chức, cá nhân có hoạt động\r\n\nliên quan đến hạt nhân và bức xạ ( thăm dò, khai thác, tinh chế chất phóng xạ\r\n\ncó nguồn gốc tự nhiên; tàng trữ, bảo quản, vận chuyển chất phóng xạ; sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ nguyên liệu có chất phóng xạ, sản phẩm phóng xạ; sản xuất sản\r\n\nphẩm, xây dựng công trình gây bức xạ điện tử; sử dụng công nghệ nguyên tử, hạt\r\n\nnhân, thiết bị chứa chất phóng xạ, thiết bị gây bức xạ điện từ; xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu nguyên liệu, thiết bị, công nghệ có chất phóng xạ) phải tuân thủ các quy định\r\n\npháp luật về an toàn hạt nhân, an toàn bức xạ điện tử.\n\nĐiều 27. Bảo\r\n\ntồn, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ đa dạng sinh học\n\n1. Các ngành, các địa phương\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm: \n\na) Điều tra, đánh giá trữ lượng,\r\n\nchất lượng tài nguyên để quy hoạch quản lý, bảo vệ và khai thác sử dụng hợp lý.\r\n\nViệc khai thác, sử dụng tài nguyên phải gắn với bảo vệ môi trường, bảo vệ đa dạng\r\n\nsinh học;\n\nb) Định kỳ kiểm tra, đánh giá việc\r\n\nthực hiện các qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành, địa\r\n\nphương để có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững.\n\n2. Việc bảo vệ đa dạng sinh học\r\n\nphải được thực hiện trên cơ sở bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cộng đồng\r\n\ndân cư địa phương và các đối tượng có liên quan.\n\n3. Khuyến khích phát triển các\r\n\nmô hình kinh tế sinh thái phù hợp đặc điểm các nguồn tài nguyên thiên nhiên và\r\n\ncảnh quan, tạo nên sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên.\n\n4. Bảo vệ nghiêm ngặt và phát\r\n\ntriển tài nguyên thiên nhiên trong các khu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử\r\n\nvăn hoá, cảnh quan và các hệ sinh thái có giá trị như Di sản thiên nhiên Thế giới\r\n\nvịnh Hạ Long, Vườn Quốc gia Bái Tử Long, Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ\r\n\nThượng, Rừng cảnh quan môi trường thành phố Hạ Long, Khu di tích danh thắng Yên\r\n\nTử và các di tích, danh thắng khác đã được xếp hạng; các khu hệ sinh thái cửa\r\n\nsông ven biển, các khu hệ chim v.v.\n\n5. Sử dụng tiết kiệm tài nguyên\r\n\nnước, các tài nguyên không tái tạo như than đá, đá vôi, đất sét, cát, đất nông\r\n\nnghiệp v.v. \n\n6. Việc khai thác các nguồn lợi\r\n\nsinh vật phải đúng địa bàn, thời vụ, phương pháp, phương tiện đã quy định bảo đảm\r\n\nphục hồi về mật độ, giống loài, không làm mất cân bằng sinh thái.\n\n7. Khuyến khích các tổ chức, cá\r\n\nnhân đầu tư phát triển, sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; công nghệ\r\n\nsạch và các sản phẩm thân thiện với môi trường; dây chuyền sản xuất phát thải\r\n\nít chất thải; áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng môi trường tiên tiến,\r\n\nchương trình sản xuất sạch hơn; tái chế và tái sử dụng chất thải.\n\n8. Thực hiện đồng bộ các biện\r\n\npháp phòng ngừa và xử lý ô nhiễm môi trường, thực hiện nghiêm các quy hoạch, kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt.\n\nĐiều 28. Ứng\r\n\nphó cố môi trường \n\nTrách nhiệm ứng phó sự cố môi\r\n\ntrường được quy định như sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố\r\n\nmôi trường có trách nhiệm thực hiện các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm an toàn\r\n\ncho người và tài sản; tổ chức cứu người, tài sản và kịp thời thông báo cho\r\n\nchính quyền địa phương hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường nơi xảy ra\r\n\nsự cố;\n\n2. Sự cố môi trường xảy ra ở cơ\r\n\nsở, địa phương nào thì người đứng đầu cơ sở, địa phương đó có trách nhiệm huy động\r\n\nkhẩn cấp nhân lực, vật lực và phương tiện để ứng phó sự cố kịp thời;\n\n3. Sự cố môi trường xảy ra trong\r\n\nphạm vi nhiều cơ sở, địa phương thì người đứng đầu các cơ sở, địa phương nơi có\r\n\nsự cố có trách nhiệm cùng phối hợp ứng phó;\n\n4. Trường hợp vượt quá khả năng ứng\r\n\nphó sự cố của cơ sở, địa phương thì phải khẩn cấp báo cáo cơ quan cấp trên trực\r\n\ntiếp để kịp thời huy động các cơ sở, địa phương khác tham gia ứng phó sự cố môi\r\n\ntrường; cơ sở, địa phương được yêu cầu huy động phải thực hiện các biện pháp ứng\r\n\nphó sự cố môi trường trong phạm vi khả năng của mình.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO\r\n\nVỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nĐiều 29.\r\n\nNguyên tắc phân công trách nhiệm\n\n1. Bảo đảm thống nhất công tác\r\n\nquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh, tránh hình thức, chồng\r\n\nchéo, hoặc không có cơ quan chịu trách nhiệm làm ảnh hưởng đến hiệu quả công\r\n\ntác này;\n\n2. Phân công trách nhiệm cho các\r\n\nsở, ban, ngành thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các địa phương dựa trên cơ sở chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị được pháp luật quy định và\r\n\ntrách nhiệm bảo vệ môi trường được quy định tại Luật Bảo vệ Môi trường năm\r\n\n2005;\n\n3. Bảo đảm tính kỷ cương trong các\r\n\nhoạt động bảo vệ môi trường; đề cao trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chủ trì,\r\n\ncơ quan phối hợp và cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ.\n\n4. Ngoài việc thực hiện trách\r\n\nnhiệm được phân công tại Quy chế này, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị không quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này có trách nhiệm thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của Pháp luật.\n\nĐiều 30. Thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp\n\n1. Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh theo phân cấp,\r\n\nquy định tại Luật Bảo vệ môi trường, các Nghị định hướng dẫn thi hành và theo\r\n\ncác quy định khác của pháp luật liên quan.\n\n2. Uỷ ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện).\n\nThực hiện quản lý nhà nước về bảo\r\n\nvệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:\n\na) Ban hành theo thẩm quyền quy\r\n\nđịnh, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạch bảo vệ môi trường của địa\r\n\nphương;\n\nb) Tổ chức đăng ký và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ quy mô hộ gia đình và các đối tượng được quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ\r\n\nmôi trường;\n\nTrường hợp cần thiết, có thể ủy\r\n\nquyền cho Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký và cấp giấy xác nhận bản cam kết\r\n\nbảo vệ môi trường khi Uỷ ban nhân dân cấp xã đủ điều kiện về nhân lực và chuyên\r\n\nmôn;\n\nc) Chỉ đạo, củng cố bộ máy tổ chức,\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý môi trường trên địa bàn quản lý;\n\nd) Tuyên truyền, giáo dục pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường; Chủ động tổ chức các hoạt động hưởng ứng các ngày lễ\r\n\nvề bảo vệ môi trường hàng năm trên địa bàn;\n\nđ) Chỉ đạo công tác kiểm tra,\r\n\nthanh tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết, khắc phục sự cố\r\n\nmôi trường; \n\ng) Phối hợp với các huyện có\r\n\nliên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện, phối hợp quản lý bảo vệ\r\n\nmôi trường lưu vực sông, vùng bờ...;\n\nh) Chỉ đạo công tác quản lý nhà\r\n\nnước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân cấp xã;\n\ni) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hoặc uỷ quyền.\n\n3. Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)\n\nThực hiện chức năng quản lý nhà\r\n\nnước về bảo vệ môi trường tại địa phương theo quy định sau đây:\n\na) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, tổ\r\n\nchức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ\r\n\nsinh môi trường trên địa bàn, khu dân cư thuộc phạm vi quản lý; tổ chức vận động\r\n\nnhân dân xây dựng và nghiêm chỉnh thực hiện nội dung bảo vệ môi trường trong\r\n\nhương ước, qui ư­ớc của cộng đồng dân cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ\r\n\nmôi trường vào trong việc đánh giá thôn, làng, bản... và gia đình văn hóa;\n\nb) Kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn quản lý;\n\nc) Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi tr­ường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan chức năng\r\n\nliên quan trong công tác quản lý bảo vệ môi tr­ường trên địa bàn;\n\nd) Phát hiện và xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;\n\nđ) Hoà giải các tranh chấp về\r\n\nmôi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hoà giải;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Uỷ ban nhân dân huyện giao hoặc uỷ quyền.\n\nĐiều 31.\r\n\nCác Sở, ban, ngành chức năng của tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy\r\n\nđịnh có trách nhiệm thực hiện quản lý Nhà nước về Bảo vệ môi trường như sau:\n\n1.Xây dựng, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản về bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc phạm vi ngành phụ trách phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n2. Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nchiến lược, kế hoạch bảo vệ môi trường của ngành.\n\n3. Định kỳ hàng năm, 5 năm xây dựng\r\n\nkế hoạch bảo vệ môi trường của ngành gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp\r\n\nđưa vào kế hoạch bảo vệ môi trường chung của tỉnh, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định. \n\n4. Chỉ đạo, theo dõi và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và các hoạt động về bảo vệ môi\r\n\ntrường trong phạm vi ngành và các đơn vị trực thuộc.\n\n5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nvề bảo vệ môi trường trong phạm vi thẩm quyền được giao; kiến nghị cơ quan có\r\n\nthẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\n6. Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về bảo vệ môi trường liên\r\n\nquan đến lĩnh vực ngành được phân công theo dõi, phụ trách.\n\n7. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc uỷ quyền.\n\nĐiều 32.\r\n\nNgoài các trách nhiệm được quy định tại Điều 31 của Quy chế này, các sở, ban,\r\n\nngành sau đây còn có trách nhiệm: \n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường \n\nChịu trách nhiệm tham mưu và trực\r\n\ntiếp giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường:\n\na) Chủ trì soạn thảo quyết định,\r\n\nchỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về bảo vệ môi trường;\n\nb) Chủ trì lập chương trình, kế\r\n\nhoạch bảo vệ môi trường, các đề án, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện;\n\nc) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự\r\n\nán, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực\r\n\nbảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; \n\nd) Tổ chức đánh giá hiện trạng\r\n\nmôi trường tại địa phương theo định kỳ; điều tra, xác định khu vực môi trường bị\r\n\nô nhiễm, lập danh sách các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường\r\n\nnghiêm trọng trên địa bàn và định kỳ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật; kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nbiện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường của các cơ sở đó;\n\nđ) Chủ trì hoặc phối hợp với các\r\n\ncơ quan có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch huy động các nguồn lực\r\n\nnhằm ứng phó, khắc phục ô nhiễm môi trường do các sự cố môi trường gây ra theo\r\n\nphân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\ne) Thực hiện việc cấp, gia hạn\r\n\nvà thu hồi giấy phép đối với chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý chất\r\n\nthải rắn nguy hại theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy\r\n\nxác nhận đủ điều kiện nhập khẩu phế liệu theo thẩm quyền;\n\ng) Tổ chức thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo\r\n\nvệ môi trường, các dự án thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học\r\n\nthuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nh) Chủ trì, phối hợp tổ chức thực\r\n\nhiện chương trình, đề án bảo vệ, khắc phục, cải tạo cảnh quan môi trường liên\r\n\nngành, bảo tồn và phát triển bền vững các vùng đất ngập nước (nếu có) theo phân\r\n\ncông của Uỷ ban nhân dân tỉnh;\n\ni) Hướng dẫn xây dựng và tổ chức,\r\n\nquản lý hệ thống quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật; thống kê,\r\n\nlưu trữ số liệu về môi trường tại địa phương;\n\nk) Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\ntruyền thông bảo vệ môi trường thuộc phạm vi chức năng của Sở;\n\nl) Tổ chức việc thu phí thẩm định\r\n\nbáo cáo đánh giá tác động môi trường, phí bảo vệ môi trường đối với chất thải\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nm) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương theo chương\r\n\ntrình, kế hoạch, nhiệm vụ được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, theo chỉ đạo của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường hoặc đột xuất, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền về bảo vệ môi trường; tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phối hợp với\r\n\nUỷ ban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh,\r\n\nliên vùng; \n\nn) Tổng hợp dự toán chi sự nghiệp\r\n\nmôi trường của các cơ quan, đơn vị gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào\r\n\ndự toán chi ngân sách địa phương để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Đảm bảo quy định về bảo vệ\r\n\nmôi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển theo quy định tại\r\n\nThông tư 06/2007/TT-BKH ngày 27 tháng 8 năm 2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nb) Thẩm định các dự án đầu tư\r\n\nphát triển kết cấu hạ tầng về xử lý môi trường, các dự án bảo vệ môi trường thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Tài chính\n\na) Chủ trì phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh phân bổ ngân sách chi cho sự nghiệp môi trường; thẩm định kế hoạch và dự\r\n\ntoán sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường hàng năm do Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlập, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;\n\nb) Phối hợp với Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường hướng dẫn sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường đối với các cấp ngân\r\n\nsách; chủ trì kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định về phí, lệ phí trong công tác bảo vệ môi trường.\n\n4. Sở Xây dựng\n\na) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan đối với các hoạt động thi công công trình, xây dựng kết cấu hạ tầng cấp nước,\r\n\nthoát nước, xử lý chất thải rắn và thoát nước thải tại đô thị, khu sản xuất dịch\r\n\nvụ tập trung, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng, làng nghề và khu dân cư nông\r\n\nthôn tập trung;\n\nb) Đảm bảo yêu cầu bảo vệ môi\r\n\ntrường trong quy hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư, khu dịch vụ tập trung...\n\nc) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thực hiện quản lý nhà nước về cấp, thoát nước gắn với bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì hướng dẫn , kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định pháp luật có liên\r\n\nquan đối với lĩnh vực công nghiệp và lĩnh vực thương mại;\n\nb) Chủ trì, hướng dẫn các cơ sở\r\n\nsản xuất công nghiệp triển khai áp dụng các công nghệ sản xuất sạch hơn;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra an toàn\r\n\nhoá chất đối với cơ sở sản xuất, sử dụng hoá chất.\n\n6. Sở Giao thông Vận tải\n\na) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong hoạt động xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông; \n\nb) Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng liên quan trong thanh tra, kiểm tra việc xả khí thải, tiếng ồn và độ rung\r\n\ndo các phương tiện giao thông gây ra.\n\n7. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nNông thôn\n\na) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường trong các lĩnh vực:\n\n- Lĩnh vực nông nghiệp bao gồm:\r\n\nsản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc\r\n\nthú y, chất thải trong nông nghiệp, chăn nuôi, giết mổ gia súc, gia cầm; quản\r\n\nlý giống cây trồng, giống vật nuôi;\n\n- Lĩnh vực thủy sản bao gồm: sản\r\n\nxuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng thuốc thú y, hoá chất trong nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản; khai thác, chế biến thuỷ sản, sinh vật thuỷ sản biến đổi gen và sản phẩm của\r\n\nchúng.\n\nb) Gắn công tác bảo vệ môi trường\r\n\nvới việc quản lý, sử dụng hệ thống đê điều, thuỷ lợi; công tác cấp nước sạch phục\r\n\nvụ cho sinh hoạt ở nông thôn; phòng tránh thiên tai, dịch bệnh trong lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ hải sản.\n\n8. Sở Khoa học và Công nghệ\n\na) Hướng dẫn các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia các hoạt động khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường; chủ\r\n\ntrì thẩm định công nghệ xử lý môi trường theo quy định của pháp luật;\n\nb) Thông tin, phổ biến kiến thức\r\n\nkhoa học công nghệ phục vụ công tác bảo vệ môi trường; khuyến khích các tổ chức,\r\n\ncá nhân áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào lĩnh vực bảo vệ môi trường\r\n\ntheo quy định. \n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định pháp luật về an toàn bức xạ và hạt nhân.\n\n9. Sở Y tế\n\na) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc quản lý chất thải y tế; công tác bảo vệ môi trường đối với các bệnh viện\r\n\nvà các cơ sở y tế khác trên địa bàn toàn tỉnh. Thực hiện Quy chế quản lý chất\r\n\nthải y tế do Bộ Y tế ban hành;\n\nb) Chủ trì tổ chức thống kê nguồn\r\n\nthải, đánh giá mức độ ô nhiễm của các bệnh viện, cơ sở y tế trên địa bàn và đề\r\n\nxuất các biện pháp giải quyết;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nbảo vệ môi trường trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động mai\r\n\ntáng.\n\n10. Sở Giáo dục - Đào tạo\n\na) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cấp học theo quy định.\n\nb) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc triển khai thực hiện chương trình giáo dục môi trường trong các cấp học\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ Giáo dục Đào tạo.\n\nc) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc chấp hành quy định pháp luật về bảo vệ môi trường trong các trường học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n11. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch:\n\na) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong hoạt động du lịch, văn hóa,\r\n\nthể thao;\n\nb) Bảo đảm phát triển du lịch\r\n\nkhông xâm hại đến di sản, khu bảo tồn thiên nhiên, các loài sinh vật tại khu du\r\n\nlịch, điểm du lịch.\n\n12. Công an tỉnh\n\na) Tiến hành các biện pháp phòng\r\n\nngừa, phát hiện, đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật\r\n\nvề bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Thực hiện kế hoạch huy động lực\r\n\nlượng, phương tiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo yêu cầu cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền;\n\nc) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường trong các đơn vị, cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n13. Cục Hải quan tỉnh \n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm\r\n\nquyền quy định, kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời hành vi vi phạm\r\n\npháp luật liên quan đến phế liệu nhập khẩu, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hoá\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n14. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\na) Thực hiện kế hoạch huy động lực\r\n\nlượng, phương tiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo yêu cầu cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền;\n\nb) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác bảo vệ môi trường trong các đơn vị, cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n15. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh\n\na) Tiến hành các biện pháp quản\r\n\nlý, phòng ngừa, phát hiện đấu tranh ngăn chặn các hành vi gây hại đến môi trường\r\n\nở khu vực biên giới đất liền và biên giới biển;\n\nb) Thực hiện kế hoạch huy động lực\r\n\nlượng trực thuộc, phương tiện ứng phó, khắc phục sự cố môi trường trên địa bàn\r\n\nkhu vực biên giới đất liền và biên giới biển theo yêu cầu cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nbảo vệ môi trường của các đơn vị trực thuộc.\n\n16. Ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp của tỉnh\n\na) Tổ chức thực hiện thẩm định\r\n\nvà phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đối với các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; \n\nb) Chủ trì hướng dẫn các doanh\r\n\nnghiệp trong khu công nghiệp lập, triển khai thực hiện các nội dung Báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nc) Phối hợp các ngành có liên\r\n\nquan kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n17. Trách nhiệm của Ban Quản lý\r\n\nVịnh Hạ Long, Ban Quản lý V­ườn Quốc gia Bái Tử Long và các ban quản lý các khu\r\n\nbảo tồn thiên nhiên khác.\n\na) Định kỳ điều tra, đánh giá\r\n\ncác nguồn tài nguyên thiên nhiên và lập quy hoạch sử dụng tài nguyên thiên\r\n\nnhiên trong phạm vi quản lý, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với chính\r\n\nquyền địa phư­ơng và các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện nghiêm quy chế quản\r\n\nlý và bảo vệ tài nguyên và môi trường do cấp có thẩm quyền ban hành;\n\nc) Th­ường xuyên kiểm tra, xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm theo quy định pháp luật trong phạm vi ranh giới đ­ược giao\r\n\nquản lý. \n\nĐiều 33.\r\n\nĐài Phát thanh – Truyền hình Quảng Ninh, Báo Quảng Ninh \n\nTăng cường tuyên truyền, phổ biến\r\n\nkiến thức và pháp luật về bảo vệ môi trường; biểu dương các cá nhân, đơn vị có\r\n\nthành tích trong bảo vệ môi trường; phản ánh các sự việc vi phạm pháp luật về bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nĐiền 34.\r\n\nĐề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên trong phạm vi\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của mình, tuyên truyền, vận động các thành viên của tổ chức\r\n\nvà nhân dân giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng\r\n\nsinh học; Giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường của các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 35. Phối\r\n\nhợp công tác\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nlà cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh; chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà các tổ chức chính trị – xã hội, Ủy ban nhân dân các cấp trong thực hiện nhiệm\r\n\nvụ bảo vệ môi trường.\n\n2. Các sở, ban, ngành có trách\r\n\nnhiệm thực hiện các nhiệm vụ phân công tại Quy chế này và theo các quy định\r\n\nkhác của pháp luật có liên quan.\n\n3. Các nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\ncó liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành thì Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan tổ chức thực hiện theo chỉ đạo\r\n\ncủa Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện\r\n\nvà phối hợp với các sở, ban, ngành của tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ bảo\r\n\nvệ môi trường ở địa phương. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp có trách nhiệm tạo\r\n\nthuận lợi để Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân trong\r\n\ntỉnh tham gia bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 36.\r\n\nThông tin báo cáo\n\n1. Trường hợp cần thông tin, tài\r\n\nliệu phục vụ công tác bảo vệ môi trường của tỉnh, các cơ quan có trách nhiệm\r\n\ntrao đổi, cung cấp theo yêu cầu của cơ quan đề nghị; nếu từ chối cung cấp thông\r\n\ntin, cơ quan được yêu cầu phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.\n\n2. Báo cáo chuyên đề về bảo vệ\r\n\nmôi trường, báo cáo hiện trạng môi trường thuộc lĩnh vực sở, ban, ngành nào thì\r\n\nsở, ban, ngành đó có trách nhiệm lập báo cáo gửi Bộ chủ quản, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường để biết, theo dõi.\n\n3. Định kỳ 06 tháng và hàng năm,\r\n\ncác sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường\r\n\nvà phương hướng thực hiện nhiệm vụ thời gian tiếp theo để Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n4. Định kỳ 06 tháng và hàng năm,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nChương IV\n\nTHANH TRA, XỬ LÝ VI PHẠM\r\n\nVÀ KHEN THƯỞNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 37.\r\n\nThanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường\n\n1.Các Sở, ngành chức năng có\r\n\nliên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình, tổ chức thanh tra, kiểm tra xử lý kịp thời các hành vi vi\r\n\nphạm pháp luật của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh gây ô nhiễm môi trường.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm kiểm tra định kỳ hoặc\r\n\nđột xuất việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ\r\n\nmôi trường, đề án bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyêt; xử lý\r\n\nnghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm. \n\n3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền\r\n\nthanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo vệ môi\r\n\ntrường thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 38. Xử\r\n\nlý vi phạm bảo vệ môi trường\n\nMọi hành vi vi phạm hành chính về\r\n\nbảo vệ môi trường đều bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 39.\r\n\nKhen thưởng về bảo vệ môi trường\n\nTổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong việc giữ gìn, bảo vệ và phát hiện, khắc phục sự cố môi trường, xử lý ô\r\n\nnhiễm môi trường thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 40.\r\n\nNhững nội dung không được quy định tại Quy chế này thực hiện theo các quy định\r\n\ncủa Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 41.\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban, ngành, Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm\r\n\ntra việc triển khai thực hiện Quy chế này trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình thực\r\n\nhiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104787 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104788.json b/contexts/context_104788.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57a01a1dc4edb78480954b48c11b8270ff7e83c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104788.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2011-QD-UBND-giao-nhiem-vu-thu-chi-ngan-sach-nam-2012-Quang-Binh-281900.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2011-QD-UBND-giao-nhiem-vu-thu-chi-ngan-sach-nam-2012-Quang-Binh-281900", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2011/QĐ-UBND\n\nQuảng Bình, ngày 14 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC GIAO NHIỆM VỤ\r\n\nTHU, CHI NGÂN SÁCH NĂM 2012 CHO CÁC DOANH NGHIỆP, CÁC CƠ QUAN VÀ ĐƠN VỊ TRỰC\r\n\nTHUỘC TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nQUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nNgân sách; Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ\r\n\nban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương,\r\n\nphê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV,\r\n\nkỳ họp thứ 22 về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách\r\n\ntỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo qui định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND\r\n\nngày 01 tháng 12 năm 2011 về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng\r\n\nbình năm 2012; Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 về phân\r\n\nbổ chi ngân sách cấp tỉnh năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp\r\n\nthứ 4;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Bình,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao các doanh nghiệp, các cơ quan\r\n\nvà đơn vị trực thuộc tỉnh dự toán thu, chi ngân sách năm 2012 (theo Phụ lục số:\r\n\n01; 02a, 02b; 02c; 02d; 03; 04 đính kèm).\n\n- Dự toán chi ngân sách giao cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị đã tính đủ kinh phí để thực hiện chế độ cải cách tiền lương\r\n\ntheo Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ (với mức\r\n\nlương tối thiểu 830.000 đồng/tháng).\n\n- Một số nguồn kinh phí bố trí cho\r\n\ncác nhiệm vụ, chương trình mục tiêu, dự án phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh trong dự toán ngân sách năm 2012 kèm theo Quyết định này sẽ\r\n\nthực hiện theo các phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Riêng kinh\r\n\nphí thực hiện chế độ cải cách tiền lương, Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính xem xét phân bổ cho các đơn vị, địa phương khi được Trung\r\n\nương phê duyệt và hàng quí tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. \n\nĐiều 2. Giao quyền tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính cho các cơ quan quản\r\n\nlý hành chính theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10\r\n\nnăm 2005 của Chính phủ; đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 4 năm 2006 của Chính phủ.\n\nĐiều 3. Căn cứ chỉ tiêu dự toán thu, chi\r\n\nngân sách năm 2012 được giao, Giám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc các sở; Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành khẩn trương công khai phân bổ và giao chỉ tiêu cụ thể cho\r\n\ncác đơn vị trực thuộc, theo đúng Luật Ngân sách Nhà nước và các chế độ quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước. \n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 01 năm 2012. Giao cho Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu cụ\r\n\nthể theo đúng qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước,\r\n\nGiám đốc các doanh nghiệp; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành tại Điều\r\n\n(1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hoài\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n\n\n", + "id": 104788 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104789.json b/contexts/context_104789.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fce6241773537c0cf794f158c966e80ebc7db9d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104789.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-17-CT-BGTVT-nam-2013-quan-ly-chat-luong-chuan-bi-dau-tu-du-an-xay-dung-cong-trinh-giao-thong-206868.aspx", + "name": "Chi-thi-17-CT-BGTVT-nam-2013-quan-ly-chat-luong-chuan-bi-dau-tu-du-an-xay-dung-cong-trinh-giao-thong", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/CT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG\r\n\nCÔNG TRÌNH GIAO THÔNG DO BỘ GTVT QUẢN LÝ, ĐẦU TƯ\n\nTrong những năm qua, công tác chuẩn bị\r\n\nđầu tư các dự án xây dựng công trình giao thông do Bộ Giao thông vận tải (Bộ\r\n\nGTVT) quản lý, đầu tư đã từng bước được chấn chỉnh, chất\r\n\nlượng các dự án được nâng cao, tiến độ công trình được đảm bảo, trình tự, thủ tục\r\n\npháp lý được thực hiện chặt chẽ. Tuy nhiên, trong quá\r\n\ntrình thực hiện đầu tư, vẫn còn nhiều dự án phải bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh làm chậm tiến độ dự án, khó khăn trong việc bố trí vốn, giảm hiệu quả\r\n\nđầu tư và ảnh hưởng đến uy tín của Ngành.\n\nThưc hiện các Chỉ thị của Thủ tướng\r\n\nChính phủ nhằm chấn chỉnh, tăng cường trách nhiệm của các cơ quan lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt các dự án đầu tư, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư, Bộ GTVT yêu cầu Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục quản lý chuyên\r\n\nngành, các Sở Giao thông vận tải, các Ban Quản lý dự án (Ban QLDA), các Viện,\r\n\nTrường và các cơ quan, đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, đồng thời triển khai một số nhiệm vụ, giải pháp như sau:\n\n1. Tăng cường thực hiện các Chỉ thị,\r\n\ncụ thể:\n\n- Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày\r\n\n15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân\r\n\nsách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ;\n\n- Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 14/6/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử\r\n\nlý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ;\n\n- Chỉ thị số 07/CT-BGTVT ngày\r\n\n4/7/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về chấn chỉnh công tác tư vấn trong các dự án\r\n\nxây dựng giao thông;\n\n- Chỉ thị số 05/CT-BGTVT ngày\r\n\n7/5/2012 của Bộ trưởng Bộ GTVT về kiện toàn bộ máy tổ chức thực hiện công tác\r\n\nđánh giá, báo cáo, kết quả đánh giá; tổng hợp kết quả đánh\r\n\ngiá và công bố kết quả thực hiện của\r\n\ncác Chủ đầu tư, Ban QLDA, nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp;\n\n- Chỉ thị số 02/CT-BGTVT ngày\r\n\n21/3/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc tăng cường công tác quản lý chất lượng công trình giao thông.\n\n2. Tăng cường trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan, đơn vị khảo sát, lập, thẩm định phê duyệt dự án\n\n2.1. Chủ đầu tư, Ban QLDA:\n\n- Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý\r\n\nchất lượng, bảo đảm các cán bộ tham gia quản lý chất lượng dự án được đào tạo\r\n\nvà có kiến thức đúng chuyên ngành.\n\n- Trước khi lập nhiệm vụ khảo sát thiết\r\n\nkế dự án phải tổ chức thị sát hiện trường với sự tham gia của cơ quan chủ trì thẩm định và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thực hiện nghiêm công tác giám sát\r\n\nkhảo sát và nghiệm thu số liệu khảo sát tại hiện trường. Trường hợp dự án phải điều chỉnh do số liệu khảo sát không chính xác, yêu cầu Chủ\r\n\nđầu tư, Ban QLDA kiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân trước Bộ trưởng.\n\n- Trước khi trình Bộ GTVT thẩm định dự\r\n\nán đầu tư, các Chủ đầu tư, Ban QLDA có trách nhiệm rà soát nội dung dự án bảo đảm\r\n\nđầy đủ thủ tục pháp lý, đề xuất giải pháp kinh tế-kỹ thuật phù hợp, tổng mức đầu\r\n\ntư được tính đúng, tính đủ.\n\n- Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn hoặc\r\n\nhồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn bước lập dự án đầu tư yêu cầu tuân thủ theo\r\n\nquy định hiện hành về công tác đấu thầu, chỉ định thầu. Đối với dự án nhóm B trở\r\n\nlên, nhà thầu tư vấn tham gia với tư cách độc lập hoặc đứng đầu liên danh cần bổ\r\n\nsung quy định về năng lực để đánh giá: đã tham gia hoàn thành khảo sát, lập dự\r\n\nán tối thiểu 05 dự án có quy mô nhóm B hoặc 02 dự án có quy mô nhóm A trở lên do Bộ GTVT quản lý. Ưu tiên lựa chọn các đơn vị tư vấn được xếp hạng\r\n\ntừ 1 đến 20 theo kết quả đánh giá năng lực tư vấn hàng năm của Bộ GTVT.\n\n- Hợp đồng tư vấn phải quy định rõ trách nhiệm và chế tài xử lý vi phạm về chất\r\n\nlượng công tác khảo sát, lập dự án đầu tư. Trường hợp vi\r\n\nphạm hợp đồng, tư vấn phải tự chịu toàn bộ kinh phí để khắc\r\n\nphục.\n\n- Trong quá trình thực hiện đầu tư, nếu phải bổ sung hạng mục, điều chỉnh các giải pháp kỹ thuật do lỗi Tư vấn, điều chỉnh dự án do nguyên nhân chủ quan, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị được giao làm Chủ đầu tư, Ban QLDA và các đơn vị,\r\n\ncá nhân liên quan sẽ phải kiểm điểm trách nhiệm trước Bộ trưởng. Bộ GTVT sẽ xử\r\n\nlý trách nhiệm của cá nhân người đứng đầu các đơn vị và\r\n\ncoi đây là tiêu chí quan trọng đánh giá việc hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ trong năm của người đứng đầu các đơn vị nêu trên. Các cá nhân, đơn vị\r\n\nliên quan không được nhận tất cả các danh hiệu thi đua,\r\n\nkhen thưởng trong năm.\n\n2.2. Đơn vị tư vấn:\n\n- Tiếp tục kiện toàn tổ chức, các chức danh về chủ nhiệm đồ án, chủ trì thiết kế, bộ phận quản lý chất lượng sản phẩm (KCS). Tư vấn khảo sát, lập dự án cần chú trọng,\r\n\nkiểm soát chặt chẽ, bảo đảm chất lượng\r\n\nngay từ công tác khảo sát, thực hiện đầy đủ các yêu\r\n\ncầu của nhiệm vụ khảo sát được duyệt, tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế được ban hành.\n\n- Đề xuất giải pháp thiết kế bảo đảm\r\n\nyêu cầu kinh tế-kỹ thuật, hạn chế phát sinh và bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư.\n\n- Thực hiện giám sát tác giả để phát\r\n\nhiện, thông báo kịp thời cho Chủ đầu tư về việc nhà thầu thi công sai so với\r\n\nthiết kế được duyệt và kiến nghị biện pháp xử lý; nâng cao\r\n\nchất lượng công tác đánh giá hiệu quả kinh tế, tài chính dự án, tránh tình trạng\r\n\nchỉ thực hiện cho đủ thủ tục, mang tính hình thức.\n\n- Các công việc phát sinh, điều chỉnh\r\n\nthiết kế do lỗi của đơn vị tư vấn gây ra, Tư vấn có trách nhiệm lập hồ sơ điều\r\n\nchỉnh và không được tính thêm bất kỳ chi phí nào và phải chịu trách nhiệm kiểm\r\n\nđiểm trước Chủ đầu tư và Bộ GTVT trong việc để xảy ra các\r\n\nsai sót về thiết kế. Đồng thời, Bộ GTVT sẽ thông báo lỗi vi phạm trên Website của\r\n\nBộ và xem xét, đánh giá năng lực của nhà thầu khi tham gia dự án trong ngành\r\n\nGiao thông vận tải cũng như việc xếp hạng nhà thầu hàng năm.\n\n2.3. Các cơ quan tham mưu của Bộ:\n\n- Trong quá trình\r\n\nthẩm định dự án, cơ quan chủ trì phải tổ chức thị sát thực\r\n\nđịa với sự tham gia các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm các giải pháp thiết kế\r\n\nkhả thi, kinh tế và chỉ tham mưu quyết định đầu tư các dự\r\n\nán đã xác định được nguồn vốn, khả năng cân đối vốn.\n\n- Các cơ quan tham gia ý kiến trong\r\n\nquá trình thẩm định phải nghiên cứu đầy đủ hồ sơ dự án và chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng về các nội dung góp ý kiến.\n\n- Quy mô dự án phải phù hợp với quy\r\n\nhoạch, nhu cầu sử dụng từng giai đoạn.\n\n- Dự án chỉ được điều chỉnh sau khi\r\n\nlàm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nguyên nhân điều\r\n\nchỉnh dự án. Nội dung điều chỉnh dự án phải được chấp thuận bằng văn bản.\n\n- Các tập thể, cá nhân tham mưu quyết\r\n\nđịnh đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư không đúng quy định phải chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng và trước pháp luật.\n\n3. Quản lý chặt chẽ tổng mức đầu\r\n\ntư dự án xây dựng công trình\n\n3.1. Đối với các dự án đang chuẩn bị\r\n\nđầu tư:\n\n- Yêu cầu các Chủ đầu tư kiểm soát chặt\r\n\nchẽ phạm vi, quy mô, tổng mức đầu tư dự án. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật dự án phải phù hợp với quy hoạch được duyệt. Đối với dự án có quy mô quy hoạch lớn, phải phân kỳ đầu tư phù hợp với nhu cầu sử dụng từng giai đoạn; tổng mức đầu tư phải tính đúng, tính đủ, đặc biệt là các\r\n\nchi phí đền bù giải phóng mặt bằng và dự phòng để tránh phải điều chỉnh dự án\r\n\ndo các yếu tố này gây ra.\n\n- Trường hợp trong quá trình thực hiện\r\n\ndự án mà phải thay đổi giải pháp thiết kế, dẫn đến phải điều chỉnh dự án do vượt\r\n\ntổng mức đầu tư được duyệt, người đứng đầu đơn vị (Chủ đầu\r\n\ntư, Ban QLDA, Tư vấn) sẽ phải chịu trách nhiệm kiểm điểm trước Bộ trưởng và trước\r\n\npháp luật. Đối với các hạng mục bổ sung, chỉ được xem xét khi các mục tiêu của\r\n\ndự án đã cơ bản hoàn thành và phải được cấp quyết định đầu tư chấp thuận.\n\n3.2. Đối với các dự án đang triển\r\n\nkhai đầu tư:\n\nChủ đầu tư chủ động rà soát, tính\r\n\ntoán lại toàn bộ các chi phí trong tổng mức đầu tư (bao gồm cả dự phòng) để bảo\r\n\nđảm thực hiện hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư được duyệt (kể cả\r\n\ncác dự án đã trình Bộ GTVT điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư). Trường hợp dự án\r\n\ncó khả năng vượt tổng mức đầu tư được duyệt, yêu cầu các Chủ đầu tư chủ động cắt\r\n\ngiảm các chi phí, hạng mục chưa thật cần thiết đầu tư, điều chỉnh giải pháp thiết\r\n\nkế, thay đổi chủng loại vật liệu ... trên nguyên tắc bảo đảm mục tiêu dự án, chất lượng công trình, không vượt tổng mức đầu tư và báo cáo Bộ GTVT chấp thuận chủ trương.\n\n3.3. Đối với các dự án phải điều chỉnh\r\n\ntổng mức đầu tư:\n\nChủ đầu tư, Ban QLDA phải tuân thủ chặt\r\n\nchẽ quy định của Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của\r\n\nChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn\r\n\ncó liên quan. Đồng thời, khi trình Bộ GTVT xin chủ trương\r\n\nđiều chỉnh dự án phải báo cáo rõ nguyên nhân điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư\r\n\nvà kiểm điểm trách nhiệm tập thể, cá nhân liên quan. Trường hợp lỗi do Tư vấn,\r\n\nBan QLDA dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, yêu cầu chủ đầu tư kiến nghị\r\n\nhình thức xử phạt và khắc phục hậu quả về mặt kinh tế theo quy định và hợp đồng\r\n\nkinh tế đã ký kết.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nnghiêm túc thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - Các Cục, Vụ, Viện thuộc Bộ,\r\n\n Thanh tra Bộ;\r\n\n - Tổng cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Các Sở GTVT;\r\n\n - Các Ban QLDA thuộc\r\n\n Bộ;\r\n\n - Các đơn vị Tư vấn;\r\n\n - Các Tổng công\r\n\n ty, Công ty thuộc Bộ;\r\n\n - Website của Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, KHĐT(12).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n", + "id": 104789 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10479.json b/contexts/context_10479.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f80db08b1c8c0dc5e72d6c8cd6f8ca06e4e4159d --- /dev/null +++ b/contexts/context_10479.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-muc-chi-ho-tro-khen-thuong-doi-voi-chuyen-de-hoi-thi-167112.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2013-QD-UBND-muc-chi-ho-tro-khen-thuong-doi-voi-chuyen-de-hoi-thi-167112", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 03/2013/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 21 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC CHI HỖ TRỢ CHI KHEN THƯỞNG\r\n\nĐỐI VỚI CÁC CHUYÊN ĐỀ HỘI THI, HỘI DIỄN VÀ PHONG TRÀO ĐỘT XUẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen\r\n\nthưởng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 14/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức hỗ trợ chi khen thưởng đối\r\n\nvới các chuyên đề hội thi, hội diễn và phong trào đột xuất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức chi hỗ trợ khen thưởng đối với các chuyên đề hội thi, hội\r\n\ndiễn và phong trào đột xuất, như sau:\n\n1. Mức chi hỗ trợ khen thưởng các phong trào văn hóa, văn\r\n\nnghệ, hội thi, hội diễn và khen đột xuất:\n\na) Các phong trào văn hóa, văn nghệ, hội thi, hội diễn phục\r\n\nvụ công tác tuyên truyền ngoài nhiệm vụ của ngành như tuyên truyền phục vụ bầu\r\n\ncử, lễ hội, Tết Nguyên đán:\n\n- Giải thưởng toàn đoàn:\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n2 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải nhì:\n\n1,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải ba:\n\n1,3 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n1 lần mức lương tối thiểu chung\n\n- Giải thưởng tập thể:\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n1,3 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải nhì:\n\n1 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải ba:\n\n0,8 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n0,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n- Đối với cá nhân:\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n0,8 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải nhì:\n\n0,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải ba:\n\n0,5 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n0,3 lần mức lương tối thiểu chung\n\nb) Các Hội, đoàn thể trong tổ chức các phong trào hội thi,\r\n\nhội diễn phục vụ công tác của ngành với qui mô toàn thành phố và được Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố chấp thuận tổ chức:\n\n- Giải thưởng toàn đoàn:\n\n\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n2 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải nhì:\n\n1,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải ba:\n\n1,3 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n1 lần mức lương tối thiểu chung\n\n- Giải thưởng tập thể:\n\n\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n1 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải nhì:\n\n0,8 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải ba:\n\n0,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải khuyến khích và giải phụ khác:\n\n0,5 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n- Đối với cá nhân:\n\n\n\n\n\n+ Giải nhất:\n\n0,6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải nhì:\n\n0,4 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải ba:\n\n0,3 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n0,2 lần mức lương tối thiểu chung\n\n\n\nc) Các tập thể và cá nhân đã đạt được thành tích đột xuất,\r\n\ntrong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; dũng cảm cứu người, tài sản của nhân dân và\r\n\ncủa nhà nước:\n\n+ Tập thể:\n\n6,5 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Cá nhân:\n\n4,5 lần mức lương tối thiểu chung\n\nd) Các tác phẩm văn học, nghệ thuật, báo chí tại các cuộc\r\n\nthi cấp thành phố được các Hội đồng giám khảo, Hội đồng thẩm định tác phẩm do\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố ra quyết định thành lập:\n\n+ Giải nhất:\n\n6 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải nhì:\n\n3,8 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải ba:\n\n2,4 lần mức lương tối thiểu chung\n\n+ Giải khuyến khích:\n\n1 lần mức lương tối thiểu chung\n\nđ) Kỷ niệm chương không quá 0,6 lần mức lương tối thiểu\r\n\nchung.\n\n2. Quy định các Hội được chi hỗ trợ khen thưởng kỷ niệm\r\n\nchương, gồm:\n\n- Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật;\n\n- Liên hiệp các tổ chức hữu nghị;\n\n- Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật;\n\n- Hội Nhà báo;\n\n- Hội Chữ thập đỏ;\n\n- Hội Người cao tuổi;\n\n- Hội Người mù;\n\n- Hội Nạn nhân chất độc da cam;\n\n- Hội Cựu thanh niên xung phong;\n\n- Hội Khuyến học;\n\n- Hội Người tù kháng chiến.\n\nNguồn kinh phí: Chi từ kinh phí khen thưởng hàng năm của\r\n\nthành phố.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, đăng báo Cần Thơ chậm nhất\r\n\nlà 05 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức\r\n\nHội có tên nêu trên, cá nhân có liên quan thực hiện theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ\r\n\n (HN-TP. HCM);\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND thành phố;\r\n\n - UBND thành phố (1);\r\n\n - UBMTTQ VN TP và các Đoàn thể;\r\n\n - Sở, ban, ngành thành phố;\r\n\n - HĐND và UBND quận, huyện;\r\n\n - Trung tâm Tin học-Công báo;\r\n\n - Công Thông tin điện tử thành phố;\r\n\n - Báo Cần Thơ;\r\n\n - Lưu VT. AT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Sơn\n\n", + "id": 10479 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104790.json b/contexts/context_104790.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a082bf4e3fbc9f242f4631863bf240c8914eb06d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104790.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-75-2014-NQ-HDND-muc-thu-doi-tuong-thu-nop-phi-tham-quan-Bao-tang-Da-Nang-265790.aspx", + "name": "Nghi-quyet-75-2014-NQ-HDND-muc-thu-doi-tuong-thu-nop-phi-tham-quan-Bao-tang-Da-Nang-265790", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 75/2014/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ\r\n\nDỤNG PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHOÁ VIII, NHIỆM KỲ 2011-2016, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh\r\n\nPhí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh Phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm\r\n\n2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí\r\n\nvà Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương;\n\nSau khi\r\n\nnghe Tờ trình số 10887/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử\r\n\ndụng phí tham quan Bảo tàng Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\nvà ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí tham quan\r\n\nBảo tàng Đà Nẵng, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp phí: Tất cả các tổ chức, cá nhân (kể\r\n\ncả trong và ngoài nước) tham quan Bảo tàng Đà Nẵng\n\n2. Đối tượng miễn nộp phí:\n\na) Trẻ em,\r\n\nhọc sinh, sinh viên;\n\nb) Công dân\r\n\nthường trú tại thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam;\n\nc) Người\r\n\ncao tuổi từ 60 tuổi trở lên theo Luật người cao tuổi;\n\nd) Người\r\n\nkhuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật;\n\ne) Đối\r\n\ntượng được hưởng chính sách ưu đãi thụ hưởng văn hóa quy định tại Điều 2, Quyết\r\n\nđịnh số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\n“Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”;\n\ng) Khách\r\n\nngoại giao.\n\n3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Bảo tàng Đà Nẵng\n\n4. Mức thu phí: 20.000 đồng/lần/người\n\nĐiều 2. Chế độ quản lý sử dụng tiền thu phí\n\nBảo tàng Đà\r\n\nNẵng được trích để lại 100%\r\n\ntổng số tiền phí thu được để chi phí cho hoạt động thường xuyên của bộ máy phục vụ công tác thu phí và\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ chuyên môn của đơn vị, trong đó dành ít nhất 20% tổng\r\n\nsố tiền thu phí được trích để lại nêu trên để chi cho công tác bảo quản, phục\r\n\nchế hiện vật, tu bổ và mua sắm trang thiết bị phục vụ khách tham quan.\n\nĐiều 3. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 06 năm 2015.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nUỷ ban nhân\r\n\ndân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nThường trực\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các vị\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ\r\n\n11, thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- UBTVQH,\r\n\n Chính phủ, VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài chính; Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TV Thành ủy, các ban của Đảng;\r\n\n - ĐB HĐND TP; Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - UBND, UBMTTQVN, các sở, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - Quận, huyện ủy; UBND, UBMTTQ các Q,H;\r\n\n - Thường trực HĐND 11 xã huyện Hòa Vang;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN tại ĐN, Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TTTH, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thọ\n\n\n\n", + "id": 104790 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104791.json b/contexts/context_104791.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccea1cf141be4bc308c5eda4d3db6356f05d4cd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104791.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2004-QD-UB-thanh-lap-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-Hau-Giang-282283.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2004-QD-UB-thanh-lap-chi-cuc-quan-ly-thi-truong-Hau-Giang-282283", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HẬU GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2004/QĐ-UB\n\nVị Thanh, ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V THÀNH LẬP CHỈ CỤC QUẢN\r\n\nLÝ THỊ TRƯỜNG TỈNH HẬU GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ 4 (Từ\r\n\nngày 21/10/2003 đến 26/11/2003) số 22/2003/QH11 về việc chia và điều chỉnh địa\r\n\ngiới hành chính một số tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 10/CP ngày 23/10/1995 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của\r\n\nQuản lý Thị trường;\n\nCăn cứ văn bản\r\n\nsố 2941/BNV-TCBC ngày 16/12/2003 của Bộ Nội Vụ về việc tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mới được chia tách;\n\nXét đề nghị\r\n\ntại văn bản số 01/ĐN.STM-DL ngày 02/01/2004 của Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch\r\n\nvà Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Thành lập Chi cục Quản lý Thị trường tỉnh Hậu Giang là cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước, trực thuộc Sở Thương mại - Du lịch quản lý; trên cơ sở chia tách Chi\r\n\ncục Quản lý Thị trường tỉnh Cần Thơ.\n\nChi cục Quản lý\r\n\nThị trường tỉnh Hậu Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 2. Chi cục Quản lý Thị trường có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:\n\n1. Kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát việc chấp hành pháp luật về thương mại của các tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nthương trên địa bàn tỉnh. Đề xuất với Sở Thương mại - Du lịch và Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về kế hoạch, các biện pháp tổ chức thị trường, bảo đảm lưu thông hàng\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các vi phạm trong\r\n\nhoạt động thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Củng cố xây\r\n\ndựng và trực tiếp chỉ đạo các Đội Quản lý Thị trường thực hiện nhiệm vụ kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường, phát hiện hàng nhập lậu, hàng cấp; chống sản xuất, buôn\r\n\nbán hàng gỉa và các hành vi kinh doanh trái phép khác; xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại theo Luật Thương mại.\n\n3. Quản lý và thực\r\n\nhiện các chế độ chính sách đối với công chức, viên chức của Chi Cục theo sự\r\n\nphân cấp quản lý cán bộ, công chức; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\nKiểm soát viên; quản lý tài chính, tài sản sản, ấn chỉ được giao theo quy định;\r\n\nxây dựng cơ sở vật chất và đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết cho các\r\n\nhoạt động của lực lượng quản lý thị trường ở địa phương.\n\n4. Giúp Giám đốc\r\n\nSở Thương mại - Du lịch chủ trì, tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các ngành,\r\n\ncác cấp trong tỉnh có chức năng quản lý thị trường, chống buôn lậu, chống sản\r\n\nxuất và buôn bán hàng giả, hàng cấm và các hoạt động kinh doanh trái pháp luật.\n\nĐiều 3.\n\nCơ cấu tổ chức\r\n\nbộ máy và biên chế:\n\n- Cơ cấu\r\n\ntổ chức bộ máy.\n\n+ Lãnh đạo:\n\n. Chi Cục trưởng.\n\n. Chi Cục phó:\r\n\ncó từ 01 đến 02 người.\n\n+ Các phòng nghiệp\r\n\nvụ chuyên môn giúp việc.\n\n+ Các Đội Quản\r\n\nlý Thị trường.\n\n- Biên chế: Chỉ\r\n\ntiêu biên chế của Chi Cục Quản lý thị trường nằm trong chỉ tiêu biên chế của Sở\n\nThương mại - Du lịch, được Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang giao hàng năm.\n\nGiao Giám đốc Sở\r\n\nThương mại - Du lịch phối hợp cùng với Giám đốc Sở Nội vụ sắp xếp tổ chức, bố\r\n\ntrí cán bộ, công chức của Chi Cục Quản lý thị trường theo đúng tiêu chuẩn, chức\r\n\ndanh Nhà nước quy định.\n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5.\n\n- TT.TU -\r\n\n TT.HĐND tỉnh.\n\n- MTTQ & các đoàn thể tỉnh.\n\n- Lưu VP.UB (HC-NC-TH)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Phong Tranh\n\n\n\n", + "id": 104791 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104792.json b/contexts/context_104792.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ec60d57c9bc2117efd5e129466f400009c5a5f39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104792.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-08-2008-QD-UBND-ve-phan-cap-viec-cap-giay-phep-khai-thac-vat-lieu-san-133713.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2008-QD-UBND-ve-phan-cap-viec-cap-giay-phep-khai-thac-vat-lieu-san-133713", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 08/2008/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 18 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÂN CẤP VIỆC CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC VẬT LIỆU SAN LẤP VÀ TẬN THU BÙN TRẤP\r\n\nTRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CHO UBND CẤP HUYỆN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày\r\n\n20 tháng 3 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành\r\n\nLuật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng\r\n\ndẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 3054/TNMT-KS ngày 29/10/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phân cấp việc cấp\r\n\ngiấy phép khai thác, tận thu vật liệu san lấp và tận thu bùn trấp trên địa bàn\r\n\ncho UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây gọi tắt là\r\n\nUBND cấp huyện) theo các nội dung cụ thể sau:\n\n1. Cấp giấy phép khai thác đất\r\n\nsan lấp:\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, xét\r\n\ncấp giấy phép khai thác đất san lấp cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn căn\r\n\ncứ vào các điều kiện sau đây:\n\n- Khu vực cấp phép phải phù hợp\r\n\nquy hoạch khoáng sản đã được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số\r\n\n72/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006.\n\n- Khu vực xin khai thác có diện\r\n\ntích nhỏ hơn 05 ha đối với tổ chức và nhỏ hơn 01 ha đối với cá nhân.\n\n- Công suất khai thác nhỏ hơn\r\n\n50.000m3/năm.\n\n- Thời gian khai thác không quá\r\n\n03 năm, kể cả thời gian gia hạn.\n\n- Khu vực khai thác phải đảm bảo\r\n\nyêu cầu: Không làm thay đổi mục đích sử dụng đất sau khi khai thác xong.\n\n2. Cho phép tận thu đất san lấp\r\n\ntrong quá trình cải tạo đất:\n\nKhi các tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện các dự án đã được phê duyệt, yêu cầu cải tạo mặt bằng khu vực trước khi\r\n\nthực hiện dự án và làm phát sinh một khối lượng đất dôi dư thì UBND cấp huyện\r\n\nxét, cho phép tận thu nguồn đất san lấp này để phục vụ cho các công trình san\r\n\nlấp khác. Quá trình xem xét hồ sơ cần lưu ý như sau:\n\n- Khu vực cải tạo đất phù hợp\r\n\nquy hoạch sử dụng đất của địa phương.\n\n- Việc cải tạo đất không gây ảnh\r\n\nhưởng đến mục đích sử dụng đất; không gây ô nhiễm môi trường sinh thái và việc\r\n\nsử dụng đất của các khu vực lận cận.\n\n3. Cho phép tận thu bùn trấp\r\n\ntrong quá trình đào, cải tạo ao nuôi trồng thủy sản:\n\nTrong quá trình cải tạo, đào ao\r\n\nnuôi trồng thủy sản, nếu phát sinh một khối lượng bùn trấp có thể tận thu để\r\n\nlàm phân vi sinh hay đất sạch phục vụ cung cấp cho ngành nông nghiệp, thì UBND\r\n\ncấp huyện xét, cho phép hộ gia đình, cá nhân được tận thu khối lượng đất với\r\n\nđiều kiện:\n\n- Khu vực đào, cải tạo đất là\r\n\nkhu vực đã được UBND cấp huyện quy hoạch là đất nuôi trồng thủy sản;\n\n- Việc tận thu đất không gây ảnh\r\n\nhưởng đến môi trường khu vực.\n\n4. Tất cả các khối lượng khoáng\r\n\nsản khai thác, tận thu được trong các quá trình trên đều phải thực hiện các\r\n\nnghĩa vụ thuế theo quy định.\n\n5. Định kỳ hàng quý UBND cấp\r\n\nhuyện báo cáo kết quả cấp phép về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Cục Địa chất và Khoáng sản, UBND tỉnh.\n\n6. Quý IV hàng năm, UBND cấp\r\n\nhuyện căn cứ quy hoạch đã được HĐND tỉnh thông qua, lập kế hoạch khai thác đất\r\n\nsan lấp cho năm sau gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thống nhất, trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt để triển khai thực hiện. \n\n7. UBND cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm về việc quản lý các hoạt động khai thác, tận thu đất san lấp; tận thu bùn\r\n\ntrấp trên địa bàn. Tổ chức lực lượng chủ động kiểm tra, xử lý các sai phạm\r\n\ntrong khai thác, tận thu của các tổ chức, cá nhân cũng như ngăn chặn, xử lý\r\n\ntriệt để các hoạt động khai thác bất hợp pháp. \n\nTrường hợp vượt quá thẩm quyền\r\n\nphải báo cáo ngay về UBND tỉnh để được chỉ đạo xử lý kịp thời.\n\n8. Địa phương nào để xảy ra tình\r\n\ntrạng khai thác, tận thu vật liệu san lấp và tận thu bùn trấp bất hợp pháp mà\r\n\nkhông xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên, Chủ tịch UBND\r\n\nđịa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn UBND cấp huyện trình tự, thủ tục giải\r\n\nquyết hồ sơ cấp phép theo đúng quy định và kiểm tra, giám sát quá trình thực\r\n\nhiện của UBND cấp huyện.\n\nCác Sở, ngành của tỉnh theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình hỗ trợ UBND cấp huyện thực hiện tốt việc phân cấp này.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công nghiệp,\r\n\nXây dựng, Giao thông - Vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng\r\n\nCục thuế Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nUB\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ao Văn Thinh\n\n", + "id": 104792 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104793.json b/contexts/context_104793.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c963e0c1ce4f86317591a01427f46d6c72ded59 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104793.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BTC-2020-Thong-tu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don-566335.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-14-VBHN-BTC-2020-Thong-tu-xu-phat-vi-pham-hanh-chinh-ve-hoa-don-566335", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/VBHN-BTC\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 02 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG TƯ1\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN\n\nThông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 02 tháng 3 năm 2014, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số\r\n\n21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nXử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về hóa đơn như sau:2\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn chi tiết về các hành vi vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục\r\n\nhậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Nghị định\r\n\nsố 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí và hóa đơn.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n\n1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực hóa đơn.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc áp dụng và\r\n\nhình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn\n\n1. Mọi hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn được\r\n\nphát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được\r\n\ntiến hành nhanh chóng, kịp thời, công khai, minh bạch, khách quan, đúng thẩm\r\n\nquyền, đảm bảo công bằng, đúng quy định của pháp luật.\n\n3. Việc xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn phải\r\n\ncăn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm, tình tiết giảm\r\n\nnhẹ và tình tiết tăng nặng.\n\n4. Tổ chức, cá nhân chỉ bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn khi có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do pháp luật quy\r\n\nđịnh.\n\n5. Một hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn chỉ bị\r\n\nxử phạt một lần.\n\n6. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi đó.\n\n7. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn hoặc vi phạm hành chính về hóa đơn nhiều lần thì bị xử phạt về\r\n\ntừng hành vi vi phạm.\n\n8. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nhóa đơn có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn của tổ\r\n\nchức, cá nhân. Tổ chức, cá nhân bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người\r\n\nđại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính về hóa đơn.\n\n9. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về\r\n\nhóa đơn thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá\r\n\nnhân.\n\nMức phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định\r\n\ntại Thông tư này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với\r\n\ncá nhân bằng ½ (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức. Đối với người nộp\r\n\nthuế là hộ gia đình thì áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân.\n\n10. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về hóa\r\n\nđơn bao gồm:\n\na) Phạt cảnh cáo, áp dụng đối với hành vi vi phạm về\r\n\nhóa đơn không gây hậu quả nghiêm trọng, có tình tiết giảm nhẹ.\n\nb) Phạt tiền, mức phạt tiền tối đa đối với tổ chức\r\n\nthực hiện hành vi vi phạm về hóa đơn là 50 triệu đồng;\n\nNgoài các hình thức xử phạt nêu trên, một số hành\r\n\nvi vi phạm về hóa đơn quy định tại các Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11 Thông tư này còn\r\n\náp dụng hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.\n\nKhi phạt tiền đối với các hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề hóa đơn, mức phạt cụ thể đối với một hành vi không có tình tiết tăng nặng hoặc\r\n\ngiảm nhẹ là mức trung bình của khung tiền phạt quy định đối với hành vi đó. Mức\r\n\ntrung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức\r\n\ntối thiểu và mức tối đa.\n\nTrường hợp có một tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ\r\n\nthì áp dụng mức trung bình tăng thêm hoặc mức trung bình giảm bớt. Mức trung\r\n\nbình tăng thêm được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tối đa và mức\r\n\ntrung bình. Mức trung bình giảm bớt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của\r\n\nmức tối thiểu và mức trung bình.\n\nTrường hợp có từ hai tình tiết tăng nặng trở lên\r\n\nthì áp dụng mức tối đa của khung phạt tiền. Trường hợp có từ hai tình tiết giảm\r\n\nnhẹ trở lên thì áp dụng mức tối thiểu của khung tiền phạt.\n\nTrường hợp vừa có tình tiết tăng nặng và tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ thì bù trừ theo nguyên tắc một tình tiết tăng nặng trừ cho một tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ.\n\n11. Trường hợp các hành vi vi phạm về hóa đơn dẫn đến\r\n\nhành vi khai sai làm thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được khấu\r\n\ntrừ, được hoàn hoặc dẫn đến hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn theo hướng dẫn tại Thông tư này và xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về thuế theo quy định.\n\nĐiều 4. Tình tiết giảm nhẹ,\r\n\ntình tiết tăng nặng\n\nTình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 9, Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.\n\nĐiều 5. Thời hiệu xử phạt\n\n1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực hóa đơn là 01 năm.\n\nĐối với hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn dẫn đến\r\n\ntrốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế thì thời\r\n\nhiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về thuế là 5 năm.\n\n2. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn quy định tại khoản 1 Điều này được tính như sau:\n\nĐối với vi phạm hành chính về hóa đơn đã kết thúc\r\n\nthì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;\n\nĐối với vi phạm hành chính về hóa đơn đang được thực\r\n\nhiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.\n\n3. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn\r\n\nđối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\nthụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.\n\n4. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2\r\n\nĐiều này, tổ chức, cá nhân cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt\r\n\nhành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.\n\n5. Thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn\n\nTổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nhóa đơn, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử\r\n\nphạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn theo hình thức phạt tiền (là ngày thực hiện xong các\r\n\nnghĩa vụ, yêu cầu ghi trong quyết định xử phạt hoặc từ ngày quyết định xử phạt\r\n\nđược cưỡng chế thi hành) hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính.\n\nChương II\n\nHÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC\r\n\nXỬ PHẠT, BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ VỀ HÓA ĐƠN\n\nĐiều 6. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn điện tử\n\n1. Xử phạt đối với hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo\r\n\nhóa đơn điện tử không đủ các nội dung quy định.\n\na) Các nội dung quy định bắt buộc phải đúng trên\r\n\nhóa đơn tự in, hóa đơn điện tử là ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn, số hóa\r\n\nđơn.\n\nPhạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện tử không đủ một trong các nội\r\n\ndung bắt buộc phải đúng như trên.\n\nb) Trường hợp tự in hóa đơn, khởi tạo hóa đơn điện\r\n\ntử đảm bảo đúng các nội dung quy định bắt buộc như trên nhưng thiếu hoặc sai\r\n\ncác nội dung khác (trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải có đủ các nội\r\n\ndung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính) thì:\n\nb.1) Phạt cảnh cáo nếu nội dung thiếu hoặc sai trên\r\n\nhóa đơn đã được khắc phục và vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát\r\n\nsinh, không ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.\n\nb.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung hình phạt\r\n\nlà 2.000.000 đồng nếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn không được khắc phục\r\n\nnhưng đảm bảo phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh.\n\nb.3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng\r\n\nnếu nội dung thiếu hoặc sai trên hóa đơn ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.\n\n2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối\r\n\nvới một trong các hành vi:\n\na) Tự in hóa đơn hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử khi\r\n\nkhông đủ các điều kiện quy định;\n\nCác điều kiện để tự in hóa đơn và khởi tạo hóa đơn\r\n\nđiện tử thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán\r\n\nhàng hóa, cung ứng dịch vụ và Thông tư của Bộ Tài chính về khởi tạo hóa đơn điện\r\n\ntử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nb) Cung cấp phần mềm tự in hóa đơn không đảm bảo\r\n\nnguyên tắc theo quy định hoặc hóa đơn khi in ra không đáp ứng đủ nội dung quy định.\n\nNguyên tắc đảm bảo đối với hóa đơn tự in thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng\r\n\ndịch vụ.\n\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi tự in hóa đơn giả (trừ trường hợp do lỗi khách quan của phần mềm\r\n\ntự in hóa đơn) và hành vi khởi tạo hóa đơn điện tử giả.\n\nHóa đơn giả là hóa đơn được in hoặc khởi tạo theo\r\n\nhóa đơn đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác hoặc in, khởi tạo trùng số\r\n\ncủa cùng một ký hiệu hóa đơn.\n\nLỗi khách quan của phần mềm tự in được xác định do\r\n\nlỗi tự thân của phần mềm tự in hóa đơn (như do virus...), không có sự can thiệp\r\n\ncủa con người. Trường hợp xác định hóa đơn tự in in ra là hóa đơn giả do lỗi\r\n\nkhách quan của phần mềm tự in thì đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn bị xử\r\n\nphạt cảnh cáo. Các bên (đơn vị cung cấp phần mềm tự in hóa đơn và đơn vị sử dụng\r\n\nphần mềm tự in hóa đơn) phải dừng việc khởi tạo hóa đơn, kịp thời điều chỉnh, sửa\r\n\nchữa phần mềm tự in hóa đơn.\n\n4. Hình thức phạt bổ sung: Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều này bị phạt đình chỉ quyền tự in hóa đơn, quyền khởi\r\n\ntạo hóa đơn điện tử từ 01 tháng đến 03 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\n5. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều này buộc phải hủy các\r\n\nhóa đơn được in hoặc khởi tạo không đúng quy định.\n\nĐiều 7. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề đặt in hóa đơn\n\n1.3 Hành vi đặt in\r\n\nhóa đơn mà không ký hợp đồng in bằng văn bản.\n\na) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng\r\n\nđối với cả bên đặt in và bên nhận in hóa đơn đối với hành vi đặt in hóa đơn mà\r\n\nkhông ký hợp đồng in bằng văn bản hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt\r\n\nin để sử dụng nhưng không có quyết định in hóa đơn của Thủ trưởng đơn vị theo\r\n\nquy định.\n\nHợp đồng in hóa đơn được thể hiện bằng văn bản\r\n\ntheo quy định của Luật Dân sự, quyết định tự in hóa đơn đặt in của tổ chức nhận\r\n\nin hóa đơn phải được thể hiện bằng văn bản và có đầy đủ nội dung theo hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nb) Trường hợp đặt in hóa đơn đã ký hợp đồng in bằng\r\n\nvăn bản nhưng hợp đồng in không đầy đủ nội dung hoặc tổ chức nhận in hóa đơn tự\r\n\nin hóa đơn đặt in đã ký quyết định tự in hóa đơn nhưng quyết định tự in hóa đơn\r\n\nkhông đầy đủ nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn\r\n\nbán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thì:\n\nb.1) Phạt cảnh cáo đối với trường hợp bên đặt in\r\n\nvà bên nhận đặt in hóa đơn đã ký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu,\r\n\ntổ chức nhận in hóa đơn tự in hóa đơn đặt in ký quyết định bổ sung các nội dung\r\n\ncòn thiếu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra.\n\nb.2) Phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt\r\n\nlà 500.000 đồng đối với trường hợp bên đặt in và bên nhận đặt in hóa đơn không\r\n\nký phụ lục hợp đồng bổ sung các nội dung còn thiếu, tổ chức nhận in hóa đơn\r\n\nkhông ký quyết định bổ sung các nội dung còn thiếu. Đồng thời bên đặt in và bên\r\n\nnhận đặt in hóa đơn phải bổ sung các nội dung còn thiếu của hợp đồng.\n\n2a.4 Phạt tiền từ\r\n\n2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi đặt in hóa đơn khi cơ quan thuế\r\n\nđã có văn bản thông báo tổ chức, doanh nghiệp không đủ điều kiện đặt in hóa\r\n\nđơn, trừ trường hợp cơ quan thuế không có ý kiến bằng văn bản khi nhận được đề\r\n\nnghị sử dụng hóa đơn đặt in của tổ chức, doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối\r\n\nvới một trong các hành vi:\n\na) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn\r\n\nthanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết\r\n\nthúc hợp đồng khi đã lập tờ Thông báo phát hành hóa đơn đối với trường hợp hợp\r\n\nđồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.\n\nb) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng\r\n\nkhông còn sử dụng theo quy định.\n\n3. Đối với hành vi không khai báo đúng quy định việc\r\n\nmất hóa đơn trước khi thông báo phát hành.\n\na) Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\ntrước khi thông báo phát hành được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày\r\n\nkể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.\n\nb) Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\ntrước khi thông báo phát hành khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết\r\n\nngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm\r\n\nnhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của\r\n\nkhung hình phạt.\n\nc) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng\r\n\nnếu việc mất, cháy, hỏng, hóa đơn trước khi thông báo phát hành khai báo với cơ\r\n\nquan thuế sau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.\n\n4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành cho tổ chức, cá nhân\r\n\nkhác sử dụng.\n\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi đặt in hóa đơn giả.\n\n6.5 Biện pháp khắc\r\n\nphục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại các khoản 2a, khoản 4 và\r\n\nkhoản 5 Điều này phải hủy các hóa đơn đặt in không đúng quy định.\n\nĐiều 8. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nin hóa đơn đặt in\n\n1. Đối với hành vi vi phạm chế độ báo cáo về việc\r\n\nnhận in hóa đơn theo quy định của Bộ Tài chính.\n\nBáo cáo về việc nhận in hóa đơn thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán\r\n\nhàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\na) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc\r\n\nnhận in hóa đơn sau 5 ngày kể từ ngày hết thời hạn báo cáo.\n\nb) Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm báo cáo về việc\r\n\nnhận in hóa đơn từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn báo\r\n\ncáo và có tình tiết giảm nhẹ; Trường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt\r\n\nở mức tối thiểu của khung hình phạt là 2.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi chậm báo cáo về việc nhận in hóa đơn sau ngày thứ 10 kể từ ngày hết\r\n\nthời hạn báo cáo.\n\n2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối\r\n\nvới một trong các hành vi:\n\na) Không thanh lý hợp đồng in nếu quá thời hạn\r\n\nthanh lý hợp đồng quy định trong hợp đồng đặt in hóa đơn hoặc thời điểm kết\r\n\nthúc hợp đồng khi bên đặt in đã hoàn thành thủ tục thông báo phát hành đối với\r\n\ntrường hợp hợp đồng đặt in hóa đơn không quy định thời hạn thanh lý hợp đồng.\n\nb) Không hủy các sản phẩm in hỏng, in thừa khi tiến\r\n\nhành thanh lý hợp đồng in.\n\n3. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng\r\n\nđối với một trong các hành vi:\n\na) Nhận in hóa đơn đặt in khi không đáp ứng đủ điều\r\n\nkiện quy định.\n\nĐiều kiện của tổ chức nhận in hóa đơn thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa\r\n\nđơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nb) Không khai báo việc làm mất hóa đơn trong khi\r\n\nin, trước khi giao cho khách hàng.\n\n4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi chuyển nhượng toàn bộ hoặc một khâu bất kỳ trong hợp đồng in\r\n\nhóa đơn cho cơ sở in khác.\n\nTrường hợp tổ chức nhận đặt in hóa đơn chuyển nhượng\r\n\nkhâu in ra phim (chế bản) cho cơ sở in khác thì xử phạt ở mức tối thiểu của\r\n\nkhung hình phạt.\n\n5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng này cho khách hàng khác.\n\n6. Phạt tiền 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi in hóa đơn giả.\n\n7. Hình thức phạt bổ sung: Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\nquy định tại khoản 6 Điều này còn bị đình chỉ in hóa đơn từ 01 tháng đến 03\r\n\ntháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu lực thi hành.\n\n8. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này phải hủy các hóa đơn cho, bán\r\n\nhoặc hóa đơn giả.\n\nĐiều 9. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề mua hóa đơn\n\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi không hủy hóa đơn được mua đã hết hạn sử dụng.\n\n2. Đối với hành vi không khai báo việc làm mất hóa\r\n\nđơn đã mua nhưng chưa lập.\n\nThời hạn khai báo việc làm mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài\r\n\nchính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\na) Không xử phạt nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\nđã mua nhưng chưa lập được khai báo với cơ quan thuế trong vòng 5 ngày kể từ\r\n\nngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.\n\nb) Phạt cảnh cáo nếu việc mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\nđã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế từ ngày thứ 6 đến hết ngày thứ\r\n\n10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn và có tình tiết giảm nhẹ;\n\nTrường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở\r\n\nmức tối thiểu của khung hình phạt là 6.000.000 đồng.\n\nc) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu\r\n\nviệc mất, cháy, hỏng, hóa đơn đã mua nhưng chưa lập khai báo với cơ quan thuế\r\n\nsau ngày thứ 10 kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.\n\n3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi cho, bán hóa đơn đã mua nhưng chưa lập.\n\n4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều này buộc phải hủy hóa đơn được\r\n\nmua đã hết hạn sử dụng; hóa đơn đã mua và chưa lập.\n\nĐiều 10. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề phát hành hóa đơn\n\n1a.6 Phạt tiền từ\r\n\n500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi:\n\na) Nộp thông báo điều chỉnh thông tin tại thông\r\n\nbáo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp và hành vi nộp bảng kê\r\n\nhóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển đến khi doanh nghiệp thay đổi\r\n\nđịa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm sau 10\r\n\nngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ mới.\n\nb) Sử dụng hóa đơn đã được thông báo phát hành với\r\n\ncơ quan thuế nhưng chưa đến thời hạn sử dụng (05 ngày kể từ ngày gửi thông báo\r\n\nphát hành).\n\n1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối\r\n\nvới một trong các hành vi:\n\na) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo\r\n\nquy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá\r\n\nnhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa\r\n\nđơn giao cho khách hàng.\n\nTrường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức\r\n\ntối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.\n\nb) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo\r\n\nđúng quy định.\n\nViệc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng\r\n\ndịch vụ.\n\nTrường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức\r\n\ntối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.\n\nc)7 Nộp thông báo\r\n\nđiều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế quản lý\r\n\ntrực tiếp và hành vi nộp bảng kê hóa đơn chưa sử dụng đến cơ quan thuế nơi chuyển\r\n\nđến khi doanh nghiệp thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế\r\n\nquản lý trực tiếp từ sau 20 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn tại địa chỉ\r\n\nmới.\n\n2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa\r\n\nđơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:\n\na) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi\r\n\nthông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử\r\n\ndụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không\r\n\nbị xử phạt.\n\nb) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập\r\n\nThông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa\r\n\nđơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được\r\n\nđưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng\r\n\nchưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa\r\n\nđơn đã lập trong trường hợp này.\n\nTrường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại\r\n\nđiểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người\r\n\nmua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.\n\nd) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo\r\n\nphát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này\r\n\nkhông gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì\r\n\nxử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.\n\n3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 11. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ\n\n1. Đối với hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc\r\n\ntrên hóa đơn theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập\r\n\nđầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính:\n\na) Phạt cảnh cáo đối với hành vi không lập đủ các nội\r\n\ndung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp hóa đơn không nhất thiết phải lập\r\n\nđầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, nếu các nội dung này không\r\n\nảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân đã lập hóa đơn và không\r\n\nlập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định nhưng tự phát hiện ra và lập hóa đơn\r\n\nmới điều chỉnh, bổ sung các nội dung bắt buộc theo quy định thì không bị xử phạt.\n\nb) Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi không lập đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, trừ các trường hợp\r\n\nhóa đơn không nhất thiết phải lập đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối\r\n\nvới hành vi không hủy hoặc hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành\r\n\nnhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng theo quy định.\n\nViệc hủy hóa đơn của tổ chức, cá nhân thực hiện\r\n\ntheo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng\r\n\ndịch vụ.\n\n3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối\r\n\nvới một trong các hành vi:\n\na) Lập hóa đơn không đúng thời điểm.\n\nThời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\na.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn không đúng\r\n\nthời điểm không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ.\r\n\nTrường hợp không có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung\r\n\nhình phạt.\n\nVí dụ: Công ty C giao hàng cho khách hàng vào ngày\r\n\n01/3/2014 (căn cứ vào phiếu xuất kho của Công ty C), nhưng đến ngày 03/3/2014\r\n\nCông ty C mới lập hóa đơn để giao cho khách hàng. Việc lập hóa đơn như trên là\r\n\nkhông đúng thời điểm nhưng Công ty C đã kê khai, nộp thuế trong kỳ tính thuế của\r\n\ntháng 3/2014 nên Công ty C bị xử phạt ở mức 4.000.000 đồng (do không có tình tiết\r\n\ngiảm nhẹ).\n\na.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi khác lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.\n\nb) Lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn\r\n\ntheo quy định.\n\nHóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung\r\n\nứng dịch vụ.\n\nb.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập hóa đơn thực hiện\r\n\nliên tục từ số nhỏ đến số lớn nhưng khác quyển (quyển có số thứ tự lớn hơn dùng\r\n\ntrước), tổ chức, cá nhân sau khi phát hiện ra đã hủy (không dùng) quyển có số\r\n\nthứ tự bé hơn.\n\nVí dụ: Công ty X có nhiều cơ sở bán hàng. Công ty X\r\n\nphân chia các quyển hóa đơn đặt in cho các cơ sở bán hàng. Cửa hàng Y thuộc\r\n\nCông ty X được nhận 2 quyển hóa đơn (quyển thứ 1 từ số 501 đến số 550 và quyển thứ\r\n\n2 từ số 551 đến số 600). Nhân viên bán hàng của cửa hàng Y đã sử dụng quyển thứ\r\n\n2 trước (hóa đơn được lập liên tục từ số nhỏ đến số lớn). Sau khi sử dụng một số\r\n\nhóa đơn mới phát hiện ra, cửa hàng Y tiếp tục sử dụng quyển hóa đơn thứ 2 cho đến\r\n\nhết và hủy (không dùng) quyển thứ nhất.\n\nb.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi khác lập hóa đơn không theo thứ tự từ số nhỏ đến số lớn theo\r\n\nquy định.\n\nc) Ngày ghi trên hóa đơn đã lập xảy ra trước ngày\r\n\nmua hóa đơn của cơ quan thuế;\n\nc.1) Phạt cảnh cáo nếu ngày ghi trên hóa đơn đã lập\r\n\nxảy ra trước ngày mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng tổ chức, cá nhân đã kê\r\n\nkhai, nộp thuế vào kỳ khai thuế đúng với ngày ghi trên hóa đơn.\n\nVí dụ: Nhà thầu A mua hóa đơn do Cục thuế B đặt in\r\n\nvào ngày 01/4/2014 nhưng khi lập hóa đơn để giao cho khách hàng Nhà thầu A lại\r\n\nghi ngày trên hóa đơn là ngày 28/3/2014. Nhà thầu A đã kê khai, nộp thuế đối với\r\n\nhóa đơn đã lập nêu trên vào kỳ khai thuế tháng 3/2014 thì nhà thầu A bị xử phạt\r\n\ncảnh cáo.\n\nc.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi khác ghi ngày trên hóa đơn đã lập trước ngày mua hóa đơn của cơ\r\n\nquan thuế.\n\nd) Lập hóa đơn nhưng không giao cho người mua, trừ\r\n\ntrường hợp trên hóa đơn ghi rõ người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập\r\n\ntheo bảng kê;\n\nđ) Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp\r\n\ntheo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\n\ne) Lập sai loại hóa đơn theo quy định của pháp luật\r\n\nvề hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và đã giao cho người mua hoặc đã kê\r\n\nkhai thuế.\n\ne.1) Phạt cảnh cáo nếu việc lập sai loại hóa đơn\r\n\ntheo quy định và đã giao cho người mua hoặc đã kê khai thuế, bên bán và bên mua\r\n\nphát hiện việc lập sai loại hóa đơn và lập lại loại hóa đơn đúng theo quy định\r\n\ntrước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra và không ảnh hưởng\r\n\nđến việc xác định nghĩa vụ thuế\n\ne.2) Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi khác lập sai loại hóa đơn theo quy định.\n\ng)8 Làm mất, cháy,\r\n\nhỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho\r\n\nkhách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn khi hóa đơn chưa đến thời\r\n\ngian lưu trữ hoặc hóa đơn đã lập theo bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; trừ trường\r\n\nhợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc do sự kiện bất ngờ, sự\r\n\nkiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người\r\n\nbán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng\r\n\nhóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung\r\n\ntiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên\r\n\ngiao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế\r\n\ntoán.\n\nTrường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất\r\n\n(liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt\r\n\nthì người bán không bị phạt tiền.\n\nTrường hợp người bán làm mất, cháy, hỏng các\r\n\nliên hóa đơn đã lập sai và đã xóa bỏ (người bán đã lập hóa đơn khác thay thế\r\n\ncho các hóa đơn đã lập sai và đã xóa bỏ) thì người bán bị phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá\r\n\nnhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn\r\n\ncứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế\r\n\nthì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người bán thuê\r\n\nthì xử phạt người bán theo quy định tại điểm này.\n\n4.9 Phạt tiền từ\r\n\n10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không lập hóa đơn khi bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ có giá trị thanh toán từ 200.000 đồng trở lên cho người mua\r\n\ntheo quy định. Cùng với việc bị xử phạt, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải lập\r\n\nhóa đơn giao cho người mua.\n\n5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ\r\n\nhành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).\n\nSử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp\r\n\nhóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng\r\n\nbất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và\r\n\nThông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\n6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm quy định tại khoản 2 Điều này còn phải hủy hóa đơn đã phát hành nhưng chưa\r\n\nlập, không còn giá trị sử dụng.\n\nĐiều 12. Hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề sử dụng hóa đơn của người mua\n\n1.10 Phạt tiền từ\r\n\n4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn\r\n\nđã lập (liên giao cho khách hàng) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh\r\n\ntoán vốn ngân sách; trừ trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hoạn\r\n\nhoặc do sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng khác thì không bị xử phạt tiền.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng), người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc, người\r\n\nbán đã kê khai, nộp thuế, có hợp đồng, chứng từ chứng minh việc mua bán hàng\r\n\nhóa, dịch vụ và có một tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt ở mức tối thiểu của khung\r\n\ntiền phạt; nếu có từ hai tình tiết giảm nhẹ thì xử phạt cảnh cáo.\n\nTrường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất\r\n\nvà báo cáo lại với cơ quan thuế trước khi cơ quan thuế ban hành quyết định xử\r\n\nphạt thì người mua không bị phạt tiền.\n\nTrường hợp trong cùng một thời điểm, tổ chức, cá\r\n\nnhân thông báo mất nhiều số hóa đơn cho cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế đủ căn\r\n\ncứ xác định tổ chức, cá nhân gộp nhiều lần mất hóa đơn để báo cáo cơ quan thuế\r\n\nthì xử phạt theo từng lần mất hóa đơn.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng) có liên quan đến bên thứ ba, bên thứ ba do người mua thuê\r\n\nthì xử phạt người mua theo quy định tại khoản này.\n\nTrường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên\r\n\ngiao cho khách hàng) trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế\r\n\ntoán.\n\n2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng\r\n\nđối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ\r\n\nhành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư này).\n\nSử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp\r\n\nhóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng\r\n\nbất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về\r\n\nhóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.\n\nĐiều 13. Hành vi quy định về lập,\r\n\ngửi thông báo và báo cáo (trừ thông báo phát hành hóa đơn) cho cơ quan thuế\n\n1.11 Phạt tiền từ\r\n\n200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lập sai hoặc không đầy đủ nội\r\n\ndung của thông báo, báo cáo theo quy định gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát\r\n\nhành hóa đơn.\n\nTrường hợp tổ chức, cá nhân tự phát hiện sai sót\r\n\nvà lập lại thông báo, báo cáo thay thế đúng quy định gửi cơ quan thuế trước khi\r\n\ncơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra thuế, kiểm\r\n\ntra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì không bị phạt tiền.\n\n2.12 Đối với hành vi vi phạm về nộp thông\r\n\nbáo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn:\n\na) Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp thông báo,\r\n\nbáo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn từ ngày thứ 1 đến hết\r\n\nngày thứ 10 kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.\n\nb) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng,\r\n\ntrừ thông báo phát hành hóa đơn, chậm sau 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng với\r\n\nhành vi không nộp thông báo, báo cáo gửi cơ quan thuế. Hành vi không nộp thông\r\n\nbáo, báo cáo gửi cơ quan thuế, trừ thông báo phát hành hóa đơn, được tính sau\r\n\n20 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định.\n\n4.13 Biện pháp khắc\r\n\nphục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm khoản 1 Điều này phải lập và gửi lại cơ\r\n\nquan thuế thông báo, báo cáo đúng quy định.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Hiệu lực thi hành14\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02\r\n\ntháng 3 năm 2014.\n\n2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề hóa đơn không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nXử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết liên quan.\n\n3. Việc xử lý đối với hành vi vi phạm về hóa đơn đã\r\n\nxảy ra trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của\r\n\nChính phủ và Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 và Thông tư này, mà áp\r\n\ndụng các Nghị định quy định về xử lý vi phạm về hóa đơn có hiệu lực thi hành tại\r\n\nthời điểm xảy ra hành vi vi phạm đó.\n\nTrường hợp mức xử phạt đối với cùng một hành vi quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông tư này nhẹ hơn mức xử phạt quy định\r\n\ntại các Nghị định trước ngày Nghị định số 109/2013/NĐ-CP có hiệu lực thi hành\r\n\nthì áp dụng mức xử phạt theo quy định của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP và Thông\r\n\ntư này, kể cả trường hợp hành vi vi phạm xảy ra trước ngày 109/2013/NĐ-CP có hiệu\r\n\nlực thi hành, đã bị lập biên bản, nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định\r\n\nxử lý hoặc đã ra quyết định xử lý nhưng đang trong thời hạn giải quyết khiếu nại\r\n\nthì được xem xét, ra quyết định xử lý theo mức xử phạt quy định tại Nghị định số\r\n\n109/2013/NĐ-CP và Thông tư này.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm thi hành15\n\n1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng\r\n\ndẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng hóa, dịch\r\n\nvụ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các vi phạm của\r\n\ntổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đảm bảo thực hiện thống nhất trong toàn ngành,\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc\r\n\nin, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này.\n\n3. Ban hành kèm theo Thông tư này Phụ lục mẫu lập\r\n\nbiên bản, mẫu quyết định, tùy theo từng trường hợp cụ thể mà có thể bổ sung\r\n\nthêm dòng vào các chỉ tiêu đảm bảo phản ảnh đủ nội dung của hành vi vi phạm\r\n\ntrong quá trình lập biên bản và ra quyết định xử phạt.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị\r\n\ncác tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công\r\n\n báo);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Lưu: VT, TCT (PC) (5b).\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC MỘT SỐ MẪU BIÊN BẢN VÀ QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG TRONG\r\n\nXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HÓA ĐƠN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của\r\n\nBộ Tài chính)\n\n1. Mẫu số 01: Biên bản vi phạm hành chính về hóa\r\n\nđơn.\n\n2. Mẫu số 02: Biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính về hóa đơn.\n\n3. Mẫu số 03: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề hóa đơn bằng hình thức phạt cảnh cáo (Không lập biên bản).\n\n4. Mẫu số 04: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề hóa đơn bằng hình thức phạt tiền (Không lập biên bản).\n\n5. Mẫu số 05: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề hóa đơn.\n\n6. Mẫu số 06: Quyết định miễn/giảm tiền phạt vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn.\n\n7. Mẫu số 07: Quyết định áp dụng các biện pháp khắc\r\n\nphục hậu quả (áp dụng trong trường hợp không ra quyết định xử phạt).\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 01\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1\n\nTÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BB-VPHC\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nVi phạm hành chính về hóa đơn\n\nHôm nay, hồi………giờ……… ngày……… tháng……… năm……… tại………………………\r\n\nChúng tôi gồm2:\n\n1. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………\n\n2. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………\n\nVới sự chứng kiến (nếu có) của3:\n\n1. Ông (bà): ………………………Nghề nghiệp/chức vụ\r\n\n..………………………………….\n\nĐịa chỉ thường trú (tạm trú) :\r\n\n………………………………………………………………….\n\nGiấy chứng minh nhân dân số: ………………Ngày cấp:\r\n\n………….Nơi cấp: …………….\n\n2. Ông (bà): ………………………Nghề nghiệp/chức vụ\r\n\n..………………………………….\n\nĐịa chỉ thường trú (tạm trú) :\r\n\n………………………………………………………………….\n\nGiấy chứng minh nhân dân số: ………………Ngày cấp:\r\n\n………….Nơi cấp: …………….\n\nTiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về hóa\r\n\nđơn đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức4:\r\n\n………………………………………………………………………………\n\nNghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:\r\n\n……………………………………………………………..\n\nMã số thuế (nếu có): ……………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD: …………………………\n\nCấp ngày …………………tại ……………………………………………………………………\n\nĐã có các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn như\r\n\nsau5: ……………………………… \n\nCác hành vi trên đã vi phạm vào Khoản …… Điều ………\r\n\nThông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.\n\nCác tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ:\r\n\n……………………………………………………\n\nNgười bị thiệt hại/tổ chức bị thiệt hại6:\n\nHọ tên: ……………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD …………………………\n\nCấp ngày ……………………………tại …………………………………………………………\n\nÝ kiến trình bày của người vi phạm hành chính/đại\r\n\ndiện tổ chức vi phạm hành chính:….\n\nÝ kiến trình bày của người làm chứng (nếu có):\r\n\n………………………………………………\n\nÝ kiến trình bày của người/đại diện tổ chức bị thiệt\r\n\nhại do vi phạm hành chính gây ra (nếu có):\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi đã yêu cầu Ông (bà)/tổ chức chấm dứt ngay\r\n\nhành vi vi phạm. \n\nCác biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính được áp\r\n\ndụng gồm:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nTang vật, phương tiện, giấy tờ tạm giữ (nếu có) gồm\r\n\ncó 7: ………………………………….\n\nYêu cầu Ông (bà)/đại diện tổ chức vi phạm có mặt tại8\r\n\n………lúc ………giờ ………ngày ………tháng………năm ……… để giải quyết vụ vi phạm.\n\nBiên bản kết thúc vào hồi ………giờ ………ngày ………tháng\r\n\n………năm ………………\n\nBiên bản được lập thành ………bản có nội dung và giá\r\n\ntrị như nhau, và được giao cho người vi phạm/đại diện tổ chức vi phạm một bản\r\n\nvà ……………………………………………………9\n\nSau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý\r\n\nvề nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký vào biên bản hoặc có ý\r\n\nkiến khác như sau:\n\nÝ kiến bổ sung khác (nếu có)10:\n\n………………………………………………………………………………………………………\n\nBiên bản này này gồm ………trang, được những người có\r\n\nmặt cùng ký xác nhận vào từng trang.\n\n \n\nNGƯỜI VI PHẠM\r\n\n HOẶC ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC VI PHẠM)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNGƯỜI LẬP BIÊN\r\n\n BẢN\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\nNgười chứng kiến \r\n\n (nếu có)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười hoặc đại\r\n\n diện\r\n\n tổ chức bị thiệt hại (nếu có)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại diện chính\r\n\n quyền\r\n\n (nếu có)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nLý do người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm\r\n\nkhông ký biên bản11:\n\n……………..\n\nLý do người bị thiệt hại, đại diện tổ chức bị\r\n\nthiệt hại không ký biên bản12:\n\n__________________________\n\n1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n2 Ghi rõ họ tên, chức vụ người lập\r\n\nbiên bản.\n\n3 Họ tên, nghề nghiệp, chức vụ, địa\r\n\nchỉ, CMND của người làm chứng (nếu có). Nếu có đại diện chính quyền phải ghi rõ\r\n\nhọ tên, chức vụ.\n\n4 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và\r\n\nghi họ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n5 Ghi cụ thể giờ, ngày, tháng, năm, địa\r\n\nđiểm xảy ra vi phạm; mô tả hành vi vi phạm.\n\n6 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ\r\n\ntên, chức vụ của người đại diện cho tổ chức bị thiệt hại, mức độ thiệt hại.\n\n7 Ghi cụ thể danh mục tang vật,\r\n\nphương tiện và tình trạng của tang vật, phương tiện.\n\n8 Ghi rõ địa chỉ trụ sở nơi cá nhân/tổ\r\n\nchức vi phạm phải có mặt.\n\n9 Ghi cụ thể những người, tổ chức được\r\n\ngiao biên bản.\n\n10 Những người có ý kiến khác về nội\r\n\ndung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ\r\n\ntên.\n\n11, 12 Người lập biên bản phải ghi rõ\r\n\nlý do những người này từ chối không ký biên bản.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 02\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1\n\nTÊN CƠ QUAN LẬP BIÊN BẢN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /BB-BGHS-TV-PT\n\n \n\n \n\nBIÊN BẢN\n\nBàn giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi phạm\r\n\nhành chính về hóa đơn\n\nHôm nay, hồi …………. giờ ……. ngày …… tháng ………năm\r\n\n…………………………….\n\nTại ……………………………………………………………………………………………….....\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………..\n\n2. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………..\n\nĐại diện bên giao.\n\nĐã tiến hành giao hồ sơ, tang vật, phương tiện vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực hóa đơn\n\ncủa2…………………………………………………………………………………………………\r\n\ncho…………………………………………………………………………………………………..\n\n1. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………..\n\n2. Ông (bà): ………………………Chức vụ: ………………………Đơn vị:\r\n\n…………………..\n\nĐại diện bên nhận.\n\nHỒ SƠ GỒM3\n\nSố thứ tự\n\nTên bút lục hồ sơ\n\nSố trang\n\nGhi chú\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nTANG VẬT, PHƯƠNG\r\n\nTIỆN GỒM4\n\nSố thứ tự\n\nTang vật, phương\r\n\n tiện\n\nTrọng lượng, số lượng\n\nGhi chú5\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nChúng tôi lập biên bản bàn giao hồ sơ, tang vật,\r\n\nphương tiện ghi trên để xử lý theo quy định………………………………………………………………………………………………\r\n\nCác tang vật đã được kiểm tra lại, nhận đầy đủ và\r\n\nniêm phong, giao cho ông (bà) …………………………………………… là người chịu trách nhiệm coi\r\n\ngiữ .\n\nBiên bản kết thúc vào hồi …… giờ ……. ngày ……….tháng\r\n\n……. năm……………….. \n\nBiên bản được lập thành …….. bản; mỗi bản gồm\r\n\n……….... trang; có nội dung và có giá trị như nhau. Đã giao cho ………………………………….\r\n\n01 bản và một bản lưu hồ sơ.\n\n \n\nSau khi đọc biên bản, những người có mặt đồng ý về\r\n\nnội dung biên bản và cùng ký vào biên bản.\n\nÝ kiến bổ sung khác (nếu có)6.\n\n…………………………………………………………………………………………………...\n\n…………………………………………………………………………………………………...\n\nBiên bản này gồm ……….. trang, được những người có mặt\r\n\ncùng ký xác nhận vào từng trang.\n\n \n\nĐại diện bên nhận\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐại diện bên\r\n\n giao\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười chịu trách nhiệm coi giữ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ trưởng đơn\r\n\n vị\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n__________________________\n\n1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n2 Ghi tên cá nhân/tổ chức vi phạm.\n\n3 Nếu hồ sơ, tang vật, phương tiện\r\n\nnhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục phải có đầy đủ chữ ký của những\r\n\nngười có tên trong biên bản\n\n4 Ghi rõ tên hàng, quy cách, chất lượng.\r\n\nNếu hồ sơ, tang vật, phương tiện nhiều, lập thành danh mục đính kèm. Danh mục\r\n\nphải có đầy đủ chữ ký của những người có tên trong biên bản.\n\n5 Đối với tang vật đã niêm phong, phải\r\n\nghi rõ số, ký hiệu (hoặc chữ ký) ở niêm phong vào cột ghi chú\n\n6 Những người có ý kiến khác về nội\r\n\ndung biên bản phải tự ghi ý kiến của mình, lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ\r\n\ntên\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 03\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1\n\nTÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-XPVPHC\n\nA2\r\n\n ……., ngày……. tháng………..năm ……….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nXử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình\r\n\nthức phạt cảnh cáo (Không lập biên bản)\n\nCăn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nThuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;\n\nXét hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn do\r\n\n………………………………. thực hiện;\n\nTôi, ………………………………………3; Chức vụ:\r\n\n…………………………………………\n\nĐơn vị ……………………………….……………………………….…………………………\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt cảnh cáo đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức 4:\r\n\n….……………………………….….…………………………………….\n\nNghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:\r\n\n….……………………………….….……………………..\n\nMã số thuế (nếu có):\r\n\n….……………………………….….……………………………….….\n\nĐịa chỉ: ….……………………………….….……………………………….….………………\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD ……………………….\n\nCấp ngày …………………………… tại ….…………………………………………………..\n\nLý do:\n\nĐã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn:5\r\n\n….………………………………………\n\nQuy định tại Điểm .………Khoản.……… Điều .………Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm: …………………………………\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n... tháng ... năm ...6 \n\nQuyết định này được gửi cho:\n\n1. Ông (bà)/tổ chức 7 …………………………………….\r\n\n để chấp hành;\n\n2 …………………………………….\n\nQuyết định này gồm ……….. trang, được đóng dấu (nếu\r\n\ncó) giáp lai giữa các trang.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - ……………. \r\n\n - Lưu\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\n__________________________\n\n1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n2 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ Nội\r\n\nvụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n3 Họ tên, chức vụ của người ra Quyết\r\n\nđịnh xử phạt.\n\n4 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ\r\n\ntên, chức vụ của người đại diện tổ chức vi phạm.\n\n5 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm.\n\n6 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt quyết định \n\n7 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ\r\n\ntên, chức vụ của người đại diện tổ chức vi phạm.\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 04\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN8\n\nTÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-……..9\n\nA 10\r\n\n ……., ngày……. tháng………..năm ……….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nXử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn bằng hình\r\n\nthức phạt tiền \n\n(Không lập biên bản)\n\nCăn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nThuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;\n\nXét hành vi vi phạm về hóa đơn do 11\r\n\n……………………………………….. thực hiện;\n\nTôi, …………………………………………12; Chức vụ: …………\n\n……………………………………………\n\nĐơn vị………………………………………………………………………………………………\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt vi phạm hành chính về hóa\r\n\nđơn theo thủ tục xử phạt không lập biên bản đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức13:……………………………………………………………………………….\n\nNghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:\r\n\n………………………………………………………………\n\nMã số thuế (nếu có): …………………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD …………………………\n\nCấp ngày ………………………………………………tại ……………………………………..\n\nBằng hình thức phạt tiền với mức tiền phạt là:\r\n\n………………………đồng\n\n(Ghi bằng chữ .…………………………………………………………………………………).\n\nLý do:\n\n- Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: 14\r\n\n…………………………………………\n\nHành vi của Ông (bà)/tổ chức ………đã vi phạm quy định\r\n\ntại Điểm ………Khoản ………Điều ……… Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm: …………………………………..\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ chức ………phải nghiêm chỉnh\r\n\nchấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết\r\n\nđịnh xử phạt là ngày ………tháng ………năm……… trừ trường hợp ………15. Quá thời\r\n\nhạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ………cố tình không chấp hành Quyết định xử phạt thì\r\n\nbị cưỡng chế thi hành.\n\nSố tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp ngay cho\r\n\nngười ra Quyết định xử phạt và được nhận biên lai thu tiền phạt hoặc nộp tại\r\n\n……………16 trong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.\n\nÔng (bà)/tổ chức ……………… có quyền khiếu nại, khởi kiện\r\n\nđối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ... tháng ... năm ...17 \n\nQuyết định này được giao cho:\n\n1. Ông (bà)/tổ chức: …………………………. để chấp hành;\n\n2. Kho bạc/ngân hàng11 …………………… để thu\r\n\ntiền phạt;\n\n3……………………………\n\nQuyết định này gồm ………… trang, được đóng dấu giáp\r\n\nlai (nếu có) giữa các trang.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - …………….\r\n\n - Lưu\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\n__________________________\n\n8 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính\n\n9 Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định.\n\n10 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n11 Ghi tên tổ chức vi phạm.\n\n12 Họ tên, chức vụ của người ra Quyết\r\n\nđịnh xử phạt. \n\n13 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và\r\n\nhọ tên, chức vụ người đại diện cho tổ chức vi phạm.\n\n14 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm.\n\n15 Ghi rõ lý do.\n\n16,11 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà\r\n\nnước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ\r\n\nchức bị xử phạt phải nộp tiền.\n\n17 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt quyết định\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 05\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1\n\nTÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-……..2\n\nA 3\r\n\n ……., ngày……. tháng………..năm ……….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nXử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn\n\nCăn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nThuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;\n\nCăn cứ Biên bản vi phạm hành chính về hóa đơn số\r\n\n…….do4 …….lập hồi …….giờ ……. ngày …….tháng …….năm………… tại …….…….;\n\nCăn cứ Biên bản giải trình số……… ngày ... tháng ...\r\n\nnăm .... (nếu có) của cá nhân/tổ chức5 vi phạm là\r\n\n.......................................................................................................................................\n\nTôi,………………………………………………… 6; Chức vụ:\r\n\n……………………………..\n\nĐơn vị……………………………………………………………………………………………\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Xử phạt vi phạm hành chính đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức7:……………………………………………………………………………..\n\nNghề nghiệp/lĩnh vực hoạt động:\r\n\n……………………………………………………………\n\nMã số thuế (nếu có):\r\n\n…………………………………………………………………………...\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………….\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD.………………………\n\nCấp ngày …………………………………… tại ……………………………………………\n\nVới các hình thức sau:\n\n1. Hình thức xử phạt chính:\n\nCảnh cáo/phạt tiền với mức phạt là: ……………đồng. (Viết\r\n\nbằng chữ: ……………).\n\n2. Hình thức phạt bổ sung (nếu có)8:\r\n\n……………………………………………………\n\nTịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi\r\n\nphạm hành chính gồm: ……………\n\n3. Các biện pháp khắc phục hậu quả (nếu có):\n\na) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT: ……, thuế\r\n\nTTĐB:………, thuế TNDN:………, thuế nhà đất:………) theo từng sắc thuế.\n\nb) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:\r\n\n……………………………………………………\n\nLý do:\n\n- Đã có hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn: 9\r\n\n………………………………………. \n\nQuy định tại Điểm …….. Khoản ……… Điều ……….. Thông\r\n\ntư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về hóa đơn.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm: ……………………………….\n\nTình tiết tăng nặng/giảm nhẹ:\r\n\n………………………………………………………………\n\nĐiều 2. Ông (bà)/tổ chức ……….. phải nghiêm\r\n\nchỉnh chấp hành Quyết định xử phạt trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được\r\n\ngiao Quyết định xử phạt là ngày ……….. tháng ………..năm ………..trừ trường hợp được\r\n\nhoãn chấp hành hoặc ………..………..10.\n\nQuá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức ………..… cố\r\n\ntình không chấp hành Quyết định xử phạt thì bị cưỡng chế thi hành.\n\nSố tiền phạt quy định tại Điều 1 phải nộp vào ………..11\r\n\ntrong vòng mười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định xử phạt.\n\nÔng (bà)/tổ chức ……….. có quyền khiếu nại, khởi kiện\r\n\nđối với Quyết định xử phạt vi phạm hành chính này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ……… tháng ……….năm …………12.\n\nTrong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi\r\n\ncho:\n\n1. Ông (bà)/tổ chức: ……………… để chấp hành;\n\n2. Kho bạc/ngân hàng13 ………………… để thu tiền\r\n\nphạt;\n\n3 ………………………\n\nQuyết định này gồm ……… trang, được đóng dấu giáp\r\n\nlai giữa các trang.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ……………..\r\n\n - Lưu\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\n___________________________\n\n1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính\n\n2 Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định.\n\n3 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n4 Ghi họ tên, chức vụ của người lập\r\n\nbiên bản.\n\n5 Ghi tên của cá nhân/tổ chức vi phạm.\n\n6 Họ tên, chức vụ người ra Quyết định\r\n\nxử phạt.\n\n7 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ\r\n\ntên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm.\n\n8 Ghi cụ thể từng hình thức phạt bổ\r\n\nsung áp dụng đối với cá nhân/tổ chức vi phạm theo quy định.\n\n9 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm.\n\n10 Ghi rõ lý do.\n\n11,13 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà\r\n\nnước (hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ\r\n\nchức bị xử phạt phải nộp tiền.\n\n12 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt quyết định\n\n.\n\nMẫu\r\n\nsố 06\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN13\n\nTÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-……..14\n\nA15\r\n\n ……., ngày……. tháng………..năm ……….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH MIỄN/GIẢM TIỀN PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ\r\n\nHÓA ĐƠN\n\nCăn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nThuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;\n\nCăn cứ Biên bản vi phạm hành chính số …….. do16\r\n\n……..lập hồi ……..giờ …….. ngày …….. tháng…….. năm…….. tại ……..;\n\nXét đơn đề nghị miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn ngày ……..tháng ……..năm....của ông (bà)/tổ chức ……..được\r\n\n……..……..17 xác nhận;\n\nTôi ……..……..……..……..……..……..……..18; Chức\r\n\nvụ:……..……..……..……..……..\n\nĐơn vị\r\n\n……..……..……..……..……..……..……..……..……..……..……..……..……..…\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn đối với:\n\nÔng (bà)/tổ chức19:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):\r\n\n…………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ………………………; Mã số thuế (nếu có):\r\n\n……………………………………….\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD ………………………\n\nCấp ngày ……………………………………tại ………………………………………………\n\nCác hành vi được miễn/giảm tiền phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn20:\n\n…………………………………………………………………………………………………..\n\nSố tiền phạt mà cá nhân/tổ chức……………………………………….. được\r\n\nmiễn/giảm là ………………….đồng (bằng chữ:……………………………………………………….. ).\n\nLý do miễn/giảm21:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nCăn cứ hoàn cảnh của Ông (bà)/tổ chức …………thuộc diện\r\n\nđược miễn/giảm tiền xử phạt theo quy định tại Điều …………. của Luật Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012.\n\nÔng (bà)/tổ chức ………………… có quyền khiếu nại, khởi\r\n\nkiện đối với Quyết định miễn/giảm tiền xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn\r\n\nnày theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ... tháng ... năm …….22\n\nQuyết định này được lập thành 04 bản và giao cho:\n\n1. Ông (bà)/tổ chức: ……………………….. để chấp hành;\n\n2. Kho bạc/Ngân hàng ……………………………. để biết xử lý quản\r\n\nlý thu tiền phạt;\n\n3. Cơ quan thuế cấp trên quản lý trực tiếp.\n\n4. Một bản lưu tại cơ quan ban hành quyết định xử\r\n\nphạt.\n\nQuyết định này gồm ……………… trang, được đóng dấu giáp\r\n\nlai giữa các trang.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - …………\r\n\n - Lưu\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\n__________________________\n\n13 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội\r\n\nvụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n14 Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định.\n\n15 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n16 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên\r\n\nbản.\n\n17 Ghi rõ tên cơ quan, đơn vị đã thực\r\n\nhiện xác nhận;\n\n18 Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết\r\n\nđịnh\n\n19 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và\r\n\nhọ tên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm\n\n20 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm\n\n21 Ghi rõ lý do\n\n22 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt quyết định\n\n \n\nMẫu\r\n\nsố 07\n\nTÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN1\n\nTÊN CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-……..2\n\nA3\r\n\n ……., ngày……. tháng………..năm ……….\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nÁp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả\n\nCăn cứ Căn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý\r\n\nThuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;\n\nCăn cứ Biên bản vi phạm hành chính số ………do4\r\n\nlập hồi ……….giờ ………… ngày ……. tháng …….năm …….tại…….;\n\nĐể khắc phục triệt để hậu quả do vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực hóa đơn gây ra,\n\nTôi, ………………………………………………..5; Chức vụ\r\n\n………………………………;\n\nĐơn vị ………………………………………………………………………………………..,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả\r\n\ndo vi phạm hành chính đối với\n\nÔng (bà)/tổ chức6: ……………………………………………………………………………\n\nNghề nghiệp (lĩnh vực hoạt động):\r\n\n…………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………\n\nGiấy chứng minh nhân dân số/Quyết định thành lập hoặc\r\n\nĐKKD …………………….\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\nCấp ngày ………………………………………… tại …………………………………………\n\nLý do:\n\nĐã có hành vi vi phạm hành chính7:\r\n\n…………………………………………………………\n\nQuy định tại Điểm ………… Khoản……… Điều ……………… của\r\n\nThông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.\n\nNhững tình tiết liên quan đến việc giải quyết vụ vi\r\n\nphạm: ………………………………….\n\nLý do không xử phạt vi phạm hành chính:\r\n\n……………………………………………………\n\nHậu quả cần khắc phục: ……………………………………………………………………….\n\nBiện pháp khắc phục hậu quả::\n\na) Số tiền thuế truy thu: (Thuế GTGT:……, thuế\r\n\nTTĐB:...., thuế TNDN: ……, thuế nhà đất: …….) ghi theo từng sắc thuế.\n\nb) Biện pháp khắc phục hậu quả khác:\r\n\n………………………………………………………\n\nĐiều 2. Ông(bà)/tổ chức\r\n\n…………………………………………………………..phải nghiêm chỉnh chấp hành Quyết định này trong thời hạn\r\n\nmười ngày, kể từ ngày được giao Quyết định là ngày………..... tháng ……….....năm\r\n\n……….....……….....trừ trường hợp ……….........8.\n\nQuá thời hạn này, nếu Ông (bà)/tổ chức\r\n\n……….....……….....……….....cố tình không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành..\n\nÔng (bà)/tổ chức: ……….....……….....………..... có quyền\r\n\nkhiếu nại, khởi kiện đối với quyết định này theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ……….....tháng ……….....năm……….....9\n\nQuyết định này gồm ………..... trang không tách rời, được\r\n\nđóng dấu giáp lai giữa các trang.\n\nTrong thời hạn ba ngày, Quyết định này được gửi\r\n\ncho:\n\n1. Ông (bà)/tổ chức:\r\n\n……….....……….....……….....……….....………..... để chấp hành;\n\n2. Kho bạc/ngân hàng10 ……….....để thu tiền\r\n\nphạt ……….....……….....……….....……….....\n\n3.\r\n\n……….....……….....……….....……….....……….....……….....……….....……….....……….....\n\nQuyết định này gồm ………... trang, được đóng dấu giáp\r\n\nlai giữa các trang.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3; \r\n\n - ……………..\r\n\n - Lưu\n\nNGƯỜI RA QUYẾT ĐỊNH\n\n(Ký, ghi rõ chức vụ, họ tên và đóng dấu (nếu có))\n\n___________________________\n\n1 Ghi tên theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ\r\n\nvề thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n2 Ghi chữ viết tắt tên cơ quan của\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành quyết định.\n\n3 Ghi địa danh theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nNội vụ về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.\n\n4 Ghi họ tên, chức vụ người lập biên\r\n\nbản.\n\n5 Ghi họ tên, chức vụ người ra Quyết\r\n\nđịnh\n\n6 Nếu là tổ chức ghi tên tổ chức và họ\r\n\ntên, chức vụ người đại diện tổ chức vi phạm.\n\n7 Nếu có nhiều hành vi thì ghi cụ thể\r\n\ntừng hành vi vi phạm\n\n8 Ghi rõ lý do\n\n9 Ngày ký Quyết định hoặc ngày do người\r\n\ncó thẩm quyền xử phạt quyết định\n\n10 Ghi rõ tên, địa chỉ Kho bạc nhà nước\r\n\n(hoặc Ngân hàng thương mại do Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu) mà cá nhân/tổ chức\r\n\nbị xử phạt phải nộp tiền.\n\n \n\n1 Văn bản này được\r\n\nhợp nhất từ 02 Thông tư sau:\n\n- Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2014.\n\n- Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm\r\n\n2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016.\n\nVăn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu\r\n\ntrên.\n\n2 Thông tư số\r\n\n176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn có căn cứ ban hành như\r\n\nsau:\n\n“Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH11 ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý Thuế số\r\n\n21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng\r\n\n7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nxử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\r\n\nNghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của\r\n\nChính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;\n\nCăn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản\r\n\nlý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 05 năm\r\n\n2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn như sau:”\n\n3 Khoản này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n4 Khoản này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n5 Khoản này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày\r\n\n31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư\r\n\nsố 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n6 Khoản này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n7 Điểm này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC \r\n\nngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính\r\n\nvề hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n8 Điểm này được bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n9 Khoản này được sửa\r\n\nđổi, bổ sung (đồng thời bãi bỏ điểm a) theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông\r\n\ntư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n10 Khoản này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm\r\n\n2016\n\n11, 12\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số\r\n\n176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016\n\n13 Khoản này được\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 176/2016/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n14 Điều 2 Thông\r\n\ntư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n15 tháng 12 năm 2016.\n\n2. Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính về hóa đơn không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Xử lý vi phạm hành chính, Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1\r\n\nnăm 2014 của Bộ Tài chính và các văn bản quy định chi tiết liên quan.”\n\n15 Điều 3 Thông\r\n\ntư số 176/2016/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15 tháng 12 năm 2016 quy định như sau:\n\n“Điều 3. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến,\r\n\nhướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh, không kinh doanh và người mua hàng\r\n\nhóa, dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này, kiểm tra và xử lý các\r\n\nvi phạm của tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn đảm bảo thực hiện thống nhất trong\r\n\ntoàn ngành, đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến\r\n\nviệc in, phát hành và sử dụng hóa đơn thực hiện đầy đủ các nội dung hướng dẫn tại\r\n\nThông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải\r\n\nquyết./.”", + "id": 104793 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104794.json b/contexts/context_104794.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d5f2ace0de2c6aaa56b65d768cfffa4cfba7970 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104794.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2066-QD-UBND-2013-gia-dat-toi-thieu-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-Thua-Thien-Hue-212212.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2066-QD-UBND-2013-gia-dat-toi-thieu-chuyen-nhuong-quyen-su-dung-Thua-Thien-Hue-212212", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2066/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 17 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ ĐẤT TỐI THIỂU ĐỂ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÁC LÔ ĐẤT,\r\n\nKHU ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN A LƯỚI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n40/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh giá các loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;\n\nTheo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện A Lưới tại Công văn số 395/UBND-TCKH ngày 13 tháng 9 năm 2013 và\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2608/TTr-STC ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức giá đất\r\n\ntối thiểu để chuyển nhượng quyền sử dụng đất các lô đất, khu đất tại các điểm\r\n\nquy hoạch dân cư thuộc huyện A Lưới như sau:\n\nTT\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nLoại\r\n\n đường - Vị trí\n\nGiá\r\n\n tối thiểu (đ/m2)\n\n1\n\nLô\r\n\n số 2\n\n162,6\n\nVị\r\n\n trí 1, đường Nguyễn Văn Quảng\n\n1.570.000\n\n2\n\nLô\r\n\n số 3\n\n171,2\n\n1.520.000\n\n3\n\nLô\r\n\n số 4\n\n179,8\n\n1.480.000\n\n4\n\nLô\r\n\n số 5\n\n188,7\n\n1.450.000\n\nTổng\n\n4\r\n\n lô\n\n\n\n\n\n\n\nMức giá tối thiểu nêu trên đã bao\r\n\ngồm lệ phí trước bạ về đất theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm cho\r\n\nUBND huyện A Lưới căn cứ mức giá đất quy định tại Điều 1 xây dựng Phương án\r\n\nchuyển nhượng theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện A Lưới và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TC, ĐC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trường Lưu\n\n", + "id": 104794 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104795.json b/contexts/context_104795.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1128f3aab25b10e8c5aea672760923b5548b2cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104795.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1276-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-95292.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1276-QD-CTN-cho-nhap-quoc-tich-Viet-Nam-95292", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1276/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 10;\r\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt Nam năm 1998;\r\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số 123/TTr-CP ngày 07/8/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCho nhập quốc tịch Việt Nam đối với 17 người có tên trong\r\n\ndanh sách kèm theo.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và những người có tên trong Danh\r\n\nsách tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \n\n\r\n\n Nguyễn Minh Triết\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI ĐANG CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC NHẬP QUỐC\r\n\nTỊCH VIỆT NAM \n\n(kèm theo Quyết định số 1276/QĐ-CTN ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chủ tịch nước)\n\nI. CÔNG DÂN\r\n\nCAMPUCHIA\n\n1. Trần Phước Lâm, sinh ngày\r\n\n07/8/1971 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Trần Phước\r\n\nLâm\n\nHiện trú tại: số 19 lô B trại 979A,\r\n\nxã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương\n\n2. La Chuong Hung, sinh ngày\r\n\n07/8/1976 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: La Chương\r\n\nHùng\n\nHiện trú tại: số 98/35B lô D trại\r\n\n979A, xã Minh Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương\n\n3. Hà Thái Nhi, sinh ngày\r\n\n02/01/1962 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Hà Thái Nhi\n\nHiện trú tại: số 38/37C Lãnh Binh\r\n\nThăng, phường 13, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh \n\n4. Phúc Long Hồng, sinh ngày\r\n\n14/02/1947 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Phúc Long Hồng\n\nHiện trú tại: số 22/10 Thống Nhất,\r\n\nphường 11, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh\n\n5. Lương Siu Huy, sinh ngày\r\n\n30/6/1944 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Lương Siu\r\n\nHuy\n\nHiện trú tại: số 01B Cao Thắng, phường\r\n\n2, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh\n\n6. Hứa Vĩ Trấn, sinh ngày 26/6/1988\r\n\ntại Campuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Hứa Vĩ Trấn\n\nHiện trú tại: 387/5 Phan Văn Trị,\r\n\nphường 2, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh\n\n7. Kou Trong, sinh ngày 10/3/1957 tại\r\n\nCampuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Kou Trung\n\nHiện trú tại: 127/66/6 Âu Cơ, phường\r\n\n14, quận 11, thành phố Hồ Chí Minh\n\n8. San Hy, sinh ngày 17/7/1974 tại\r\n\nCampuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Đặng Anh\r\n\nHuy\n\nHiện trú tại: Lô E1/2, trại 979F,\r\n\nLong Thuận, Long Phước, quận 9, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n9. Châu Mỹ Dung, sinh ngày\r\n\n21/5/1961 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Châu Mỹ\r\n\nDung\n\nHiện trú tại: 23 hẻm Tản Đà, phường\r\n\n10, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh \n\n10. Châu Mỹ Quyên, sinh năm 1960 tại\r\n\nCampuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Châu Mỹ\r\n\nQuyên\n\nHiện trú tại: 23 hẻm Tản Đà, phường\r\n\n10, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh \n\n11. Sim Phan Na, sinh ngày\r\n\n29/12/1979 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Trương Kim\r\n\nLiên\n\nHiện trú tại: số 521/91/15 Hoàng\r\n\nVăn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.\n\n12. Quách Đình Thuận, sinh ngày\r\n\n12/9/1943 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Quách Đình\r\n\nThuận\n\nHiện trú tại: 36/11 Trần Nguyên\r\n\nHãn, phường 13, quận 8, thành phố Hồ Chí Minh \n\n13. Thai Chu Zu, sinh ngày\r\n\n17/8/1951 tại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Thái Bội\r\n\nLoan\n\nHiện trú tại: 235E/23 Mai Xuân Thưởng,\r\n\nphường 6, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh\n\n14. Sầu Kỉnh, sinh ngày 25/02/1953\r\n\ntại Campuchia\n\nGiới tính: Nữ\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Sầu Kỉnh\n\nHiện trú tại: số 465/23 Lê Quang\r\n\nSung, phường 9, quận 6, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nII. CÔNG DÂN\r\n\nTRUNG QUỐC (ĐÀI LOAN)\n\n15. Yang Kuo Din, sinh ngày\r\n\n02/10/1965 tại Đài Loan\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Dương Quốc\r\n\nĐỉnh\n\nHiện trú tại: số 502/49 Nguyễn Đình\r\n\nChiểu, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh \n\nIII. CÔNG DÂN ẤN\r\n\nĐỘ\n\n16. S.Mohamad Zakirhusain, sinh\r\n\nngày 31/01/1980 tại Ấn Độ\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Nguyễn Huy\r\n\nSang\n\nHiện trú tại: 66 Đông Du, phường Bến\r\n\nNghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nIV. CÔNG DÂN HÀN\r\n\nQUỐC\n\n17. Bae Kyung Soo, sinh ngày\r\n\n10/02/1972 tại Hàn Quốc\n\nGiới tính: Nam\n\nCó tên gọi Việt Nam là: Bùi Cảnh\r\n\nTrung Sơn \n\nHiện trú tại: AA1-3 Mỹ Khánh 3, Phú\r\n\nMỹ Hưng, phường Tân Phong, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh.", + "id": 104795 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104796.json b/contexts/context_104796.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ee8d3275c2ef920f78e0a72d1f8b136b2ffda647 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104796.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-27-2018-QD-UBND-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-Tien-Giang-407739.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2018-QD-UBND-gia-dich-vu-thu-gom-van-chuyen-rac-thai-sinh-hoat-Tien-Giang-407739", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2018/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC\r\n\nngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nGiá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC\r\n\nngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định\r\n\ngiá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuyết định này quy định giá dịch vụ\r\n\nthu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ\r\n\nchức, cá nhân cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây\r\n\ngọi chung là cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ).\n\nb) Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh\r\n\ndoanh cá thể, vựa rau quả, trái cây, trường học, nhà trẻ, cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp, công an, quân đội, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cửa\r\n\nhàng, khách sạn, đơn vị kinh doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất,\r\n\ncơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng sử dụng dịch vụ\r\n\nthu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt (sau đây gọi chung là cá nhân, đơn vị\r\n\nsử dụng dịch vụ).\n\nĐiều 2. Giá dịch vụ thu gom, vận\r\n\nchuyển rác thải sinh hoạt\n\n1. Giá dịch vụ thu gom, vận chuyển\r\n\nrác thải sinh hoạt:\n\nTT\n\nĐối\r\n\n tượng/ Cự ly vận chuyển\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n giá tối đa\n\n1.\n\nCá nhân, hộ gia đình\n\nđồng/hộ/tháng\n\n20.000\n\n2.\n\nPhòng trọ\n\nđồng/phòng/tháng\n\n15.000\n\n3.\n\nHộ kinh doanh cá thể (không bao gồm\r\n\n các hộ kinh doanh ăn uống, thực phẩm, vựa rau quả, trái cây)\n\nđồng/hộ/tháng\n\n30.000\n\n4.\n\nTrường học, nhà trẻ, cơ quan hành\r\n\n chính, đơn vị sự nghiệp (không bao gồm bệnh viện), công an, quân đội, trụ sở\r\n\n làm việc của doanh nghiệp (không bao gồm cơ sở sản xuất)\n\nđồng/đơn\r\n\n vị/tháng\n\n140.000\n\n5.\n\nCửa hàng, khách sạn, đơn vị kinh\r\n\n doanh ăn uống, nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất (bao gồm vựa rau quả, trái\r\n\n cây), cơ sở kinh doanh, chợ, bến tàu, bến xe và công trình xây dựng\n\n\n\n\n\n5.1.\n\nCự ly vận chuyển từ 25km trở lại\n\nđồng/tấn\r\n\n rác\n\n182.000\n\n5.2.\n\nCự ly vận chuyển trên 25km đến 65km\n\nđồng/tấn\r\n\n rác\n\n380.000\n\n2. Giá dịch vụ quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 2 của Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp một đối\r\n\ntượng áp dụng nhiều mức thu thì chỉ thu mức giá cao nhất.\n\n3. Căn cứ tình hình thực tế tại các\r\n\nhuyện, thành, thị, các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ có trách nhiệm ký hợp\r\n\nđồng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt với cá nhân, đơn vị sử dụng\r\n\ndịch vụ với mức giá không vượt mức giá tối đa theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Quản\r\n\nlý, sử dụng tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt\n\n1. Khi tổ chức thu tiền dịch vụ theo\r\n\nhợp đồng đã ký, các đơn vị, cá nhân cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển rác\r\n\nthải sinh hoạt phải sử dụng chứng từ thu theo quy định hiện hành.\n\n2. Số tiền thu được là doanh thu của\r\n\ncá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt. Các\r\n\ncá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ phải đăng ký, kê khai, nộp thuế với cơ quan\r\n\nthuế quản lý theo quy định của pháp luật về thuế hiện hành, cụ thể:\n\na) Đăng ký thuế với cơ quan thuế theo\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý thuế;\n\nb) Kê khai, nộp thuế theo quy định\r\n\ncủa Luật Thuế và thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n4. Cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ\r\n\ncó trách nhiệm niêm yết giá, thông báo giá dịch vụ cho cá nhân, đơn vị sử dụng\r\n\ndịch vụ và thu giá dịch vụ theo đúng giá niêm yết.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.\n\n2. Quyết định này bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 29/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nquy định về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ và\r\n\nsử dụng dịch vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT. TU, TT. HĐND tỉnh,\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - VPUB: các PCVP, Phòng TC, KT, Trung tâm Công báo, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, (Luân).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Nghĩa\n\n", + "id": 104796 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104797.json b/contexts/context_104797.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1a218412bdb1022e8ebbe72c9a1284b063c3095 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104797.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-472-QD-HDNN8-sua-doi-thue-doanh-thu-va-thue-tieu-thu-dac-biet-43371.aspx", + "name": "Quyet-dinh-472-QD-HDNN8-sua-doi-thue-doanh-thu-va-thue-tieu-thu-dac-biet-43371", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 472-QĐ/HĐNN8\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1991\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 472-HĐNN8 NGÀY 10-9-1991 BỔ SUNG SỬA\r\n\nĐỔI THUẾ DOANH THU VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nHỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM \n\nCăn cứ vào Điều 100 của Hiến\r\n\npháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ vào Điều 9 của Luật thuế doanh thu và Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt;\r\n\nTheo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban kinh tế, kế\r\n\nhoạch và ngân sách của Quốc hội;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nI. Sửa đổi bổ\r\n\nsung thuế suất đối với một số nghành nghề kinh doanh trong biểu thuế doanh thu\r\n\nban hành kèm theo Luật thuế doanh thu như sau:\n\nMỤC I.\r\n\nNGHÀNH SẢN XUẤT\n\n1- Thêm vào điểm 9: Clanhke: 5%.\n\n2- Thêm vào điểm 15: nước đá\r\n\ndùng vào phục vụ đánh bắt thuỷ sản: 2%.\n\n3- Sửa lại điểm 22 như sau:\n\n- In, xuất bản sách báo các loại:\r\n\n1%.\n\nRiêng đối với in và xuất bản sách\r\n\nchính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách\r\n\nbáo in bằng tiếng dân tộc thiểu số: 0%.\n\n- In, xuất bản và hoạt động khác\r\n\ntrong nghành in, xuất bản: 4%.\n\n4- Sửa lại điểm 28 phần\r\n\n\"Riêng gia công...\" thay bằng gia công các ngành hàng (tính trên tiền\r\n\ngia công): 6%.\n\n5- Thêm vào điểm 29:\n\n+ Sản xuất con giống: gia súc,\r\n\ngia cầm: 1%.\n\n6- Thêm một điểm vào sau điểm 29\r\n\nthành điểm 30: các loại công cụ sản xuất: 1%.\n\nMỤC III.\r\n\nNGÀNH VẬN TẢI\n\n- Thêm một điểm vào sau điểm 2\r\n\nthành điểm 3: vận tải hành khách nội thành, nội thị: 1%.\n\nMỤC IV.\r\n\nNGHÀNH THƯƠNG NGHIỆP\n\nSửa đổi, bổ xung thuế suất đối với\r\n\nmột số ngành hàng kinh doanh thương nghiệp và sắp xếp lại mục IV ngành thương\r\n\nnghiệp như sau:\n\n1- Bán lương thực, thực phẩm và\r\n\nrau quả tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\nliệu, chất đốt, thiết bị phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục,\r\n\nđồ chơi trẻ em, cây giống, con giống: 1%.\n\n2- Bán vàng, bạc, đá quý: 2%.\n\n3- Bán hàng khác sản xuất trong\r\n\nnước: 2%.\n\n4- Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu:\r\n\n4%.\n\nRiêng: - Rượu, bia: 10%\n\n- Mỹ phẩm, đầu video, xăng: 8% \n\n- Ôtô du lịch, tivi màu, xe gắn\r\n\nmáy, đồ hộp, nước giải khát: 6%\n\n5- Kinh doanh xuất khẩu: 1%\n\n6- Cung ứng tàu biển: 4%\n\n7- Buôn chuyến: 2%\n\n8- Đại lý bán hàng, bán hàng ký\r\n\ngởi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng): 12%\n\n9- Những cơ sở kinh doanh (trừ\r\n\nbuôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận,\r\n\nthì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua\r\n\nhàng: 14%\n\nRiêng:\n\n- Kinh doanh muối: 4%\n\n- Kinh doanh nông sản thực phẩm,\r\n\nrau quả tươi và thuỷ sản: 10%.\n\n- Kinh doanh rượu, bia, hàng điện\r\n\ntử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ôtô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, mỹ phẩm,\r\n\nxăng: 16%.\n\n- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý:\r\n\n15%.\n\nMỤC VI.\r\n\nNGHÀNH DỊCH VỤ\n\n1- Thêm vào điểm 3: Kinh doanh\r\n\nngoại tệ: 0,5%.\n\n2- Thêm vào cuối điểm 14:\n\nRiêng dịch vụ công cộng: 1%.\n\n3- Thêm vào cuối điểm 15d:\r\n\nMôi giới vận tải hàng hải và các loại khác: 15%.\n\nII. Sửa đổi thuế\r\n\nsuất đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt của Luật thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt như sau:\n\n1.Thuốc hút:\n\nThay điểm b cũ bằng các điểm b,\r\n\nc, d mới:\n\nb) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản\r\n\nxuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu: 50%.\n\nc) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản\r\n\nxuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: 35%.\n\nd) Thuốc lá điếu không có đầu lọc,\r\n\nxì gà: 25%.\n\n2. Rượu các loại:\n\n- Trên 40o: 50%\n\n- Từ 30o đến 40o:\r\n\n40%\n\n- Dưới 30o, kể cả rượu\r\n\nhoa quả, rượu thuốc: 20%.\n\nIII. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1991.\n\n\n\nVõ\r\n\n Chí Công\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nBIỂU THUẾ DOANH THU\n\n(Ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu ngày 30 tháng 6 năm 1990, đã được Hội\r\n\nđồng Nhà nước sửa đổi, bổ xung trong phiên họp ngày 10 tháng 9 năm 1991)\n\nNgành\r\n\n nghề \n\nThuế\r\n\n suất (%)\n\nI. Ngành sản\r\n\n xuất\n\n\n\n1. Diện thương phẩm \n\n8\n\n2. Khai thác hầm mỏ \n\n2\r\n\n \n\nRiêng khai thác than hầm lò \n\n1\n\n3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt,vàng\r\n\n \n\n8\n\nRiêng khai thác vàng hầm lò \n\n5\n\n4. Luyện kim loại:\n\n\n\na) Luyện, cán, kéo kim loại\r\n\n đen, luyện cốc \n\n2\n\nb) Luyện, cán, kéo kim loại\r\n\n màu \n\n4\n\nc) Luyện, cán, kéo kim loại\r\n\n quý (vàng, bạc) \n\n8\n\n5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:\n\n\n\na) Máy móc, thiết bị, công cụ \n\n1\n\nb) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng \n\n4\n\nRiêng đồ điện cơ khí: bàn là,\r\n\n quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/h \n\n6\n\n6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm\r\n\n điện tử \n\n8\n\n7. Sản phẩm hoá chất \n\n6\n\nRiêng hoá chất cơ bản, phân\r\n\n bón, thuốc trừ sâu \n\n1\n\n8.Thuốc chữa bệnh \n\n1\n\n9.Vật liệu xây dựng, kể cả\r\n\n Clanhke\n\n5\n\nRiêng xi măng:\n\n\n\n+ Mác P300 \n\n10\n\n+ Mác dưới P300 (xí nghiệp địa\r\n\n phương)\n\n6\n\n10. Khai thác lâm sản \n\n4\n\n11. Chế biến lâm sản và sản xuất\r\n\n đồ gỗ\n\n5\n\n12. Giấy và sản phẩm bằng giấy\r\n\n \n\n4\n\nRiêng bột giấy \n\n2\n\n13. Gốm, sành sứ, thuỷ tinh \n\n4\n\nRiêng thuỷ tinh dùng cho y tế\n\n1\n\n14. Xay, xát, chế biến lương\r\n\n thực \n\n2\n\nRiêng mì ănliền\n\n6\n\n15. Công nghiệp thực phẩm\n\n6\n\nRiêng:\n\n\n\n- Muối \n\n1\n\n- Nước đá dùng cho đánh bắt\r\n\n thuỷ sản \n\n2\n\n- Sữa hộp \n\n4\n\n- Cà phê, chè, mì chính, đường,\r\n\n bánh kẹo, đồ hộp khác \n\n8\n\n16. Khai thác thuỷ sản \n\n2\n\n17. Chế biến thuỷ sản\n\n3\n\n18. Dệt:\n\n\n\na) Chế biến sợi, dệt thủ công\r\n\n và bán cơ khí\n\n4\n\nb) Dệt máy: dệt vải, dệt kim \n\n6\n\nc) Sản xuất sợi len \n\n8\n\n19. Sản phẩm may mặc, giầy vải\r\n\n \n\n4\n\n20. Sản xuất nguyên liệu da, vải\r\n\n giả da \n\n4\n\n21. Sản phẩm bằng da, bằng vải\r\n\n giả da \n\n6\n\n22. In, xuất bản sách báo các\r\n\n loại \n\n1\n\nRiêng:\n\n\n\n- In và xuất bản sách chính trị,\r\n\n sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách, báo in\r\n\n bằng tiếng dân tộc thiểu số\n\n0\n\n- In, xuất bản và hoạt động khác\r\n\n trong ngành in, xuất bản \n\n4\n\n23. Dụng cụ thí nghiệm, y tế,\r\n\n giáo dục, đồ chơi trẻ em, giấy vở học sinh\n\n1\n\n24. Dụng cụ thể dục, thể thao,\r\n\n nhạc cụ và phụ tùng \n\n2\n\n25.Thức ăn gia súc \n\n2\n\n26. Hàng mỹ nghệ (tiêu thụ nội\r\n\n địa) \n\n8\n\n27. Hàng mỹ phẩm các loại \n\n10\n\n28. Sản xuất, chế biến khác:\n\n\n\nRiêng gia công các ngành hàng\r\n\n (tính trên tiền gia công)\n\n6\n\n29. Kinh doanh nông nghiệp\r\n\n không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp\n\n2\n\nRiêng sản xuất con giống gia\r\n\n súc, gia cầm \n\n1\n\n30. Sản xuất các loại công cụ\r\n\n sản xuất \n\n1\n\nII. Ngành\r\n\n xây dựng\n\n\n\n1. Có bao thầu nguyên vật liệu\n\n3\n\n2. Không bao thầu nguyên vật\r\n\n liệu (bao gồm cả khảo sát thiết kế, xây dựng nhà xưởng, đường xá, cầu cống, hầm\r\n\n lò, nề mộc, trang trí nội thất...)\n\n5\n\nIII. Ngành vận\r\n\n tải\n\n\n\n1.Vận tải hàng hoá \n\n2\n\nRiêng vận tải bằng phương tiện\r\n\n thô sơ ở miền núi, hải đảo... \n\n1\n\n2. Vận tải hành khách, hàng\r\n\n không\n\n4\n\n3. Vận tải hành khách nội\r\n\n thành, nội thị \n\n1\n\nIV. Ngành\r\n\n thương nghiệp\n\n\n\n1. Bán lương thực, thực phẩm,\r\n\n rau quả tươi sống (từ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, nhiên liệu, vật\r\n\n liệu, chất đốt, thiết bị, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục,\r\n\n đồ chơi trẻ em, cây giống con giống\n\n1\n\n2. Bán vàng, bạc, đá quý \n\n2\n\n3. Bán hàng khác sản xuất\r\n\n trong nước \n\n2\n\n4. Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu\r\n\n \n\n4\n\nRiêng: - Rượu, bia\n\n10\n\n- Mỹ phẩm, đầu video, xăng\n\n8\n\n- Ôtô du lịch, ti vi màu, xe gắn\r\n\n máy, đồ hộp, nước giải khát\n\n6\n\n5. Kinh doanh xuất khẩu\n\n1\n\n6. Cung ứng tàu biển \n\n4\n\n7. Buôn chuyến \n\n2\n\n8. Đại lý bán hàng, bán hàng\r\n\n ký gửi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng) \n\n12\n\n9. Cơ sở kinh doanh (trừ buôn\r\n\n chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận\r\n\n thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua\r\n\n hàng \n\n14\n\nRiêng: - Kinh doanh muối\n\n4\n\n- Kinh doanh nông sản thực phẩm,\r\n\n rau quả tươi và thuỷ sản \n\n10\n\n- Kinh doanh rượu, bia, hàng\r\n\n điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ôtô du lịch 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng,\r\n\n mỹ phẩm\n\n16\n\n- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý\n\n15\n\nV. Ngành ăn uống\n\n\n\n1. Quán hàng ăn uống bình dân \n\n4\n\n2. Cửa hàng ăn uống cao cấp\r\n\n (có tiện nghi tốt) \n\n10\n\nVI. Ngành dịch\r\n\n vụ\n\n\n\n1. Sửa chữa cơ khí, phương tiện\r\n\n vận tải, máy kéo \n\n2\n\n2. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật,\r\n\n bưu điện \n\n4\n\n3. Tín dụng ngân hàng \n\n6\n\nRiêng:\n\n\n\na) Tín dụng ngân hàng nông nghiệp,\r\n\n hợp tác xã tín dụng\n\n4\n\nb) Tín dụng ngân hàng ngoại\r\n\n thương\n\n8\n\nc) Kinh doanh ngoại tệ \n\n0.5\n\n4. Cầm đồ, bảo hiểm\n\n4\n\n5. Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê\r\n\n kho, bến bãi \n\n4\n\n6. Dịch vụ giáo dục, dạy nghề,\r\n\n văn hoá, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, tư vấn pháp luật\n\n4\n\n7. Chụp, in, phóng ảnh \n\n6\n\n8. Sửa chữa thiết bị điện tử,\r\n\n tủ đá, tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ\n\n6\n\n9. Chiếu video, quảng cáo, in\r\n\n băng, thu băng, sang băng \n\n8\n\n10. Cho thuê cửa hàng, đồ dùng\r\n\n phòng cưới, hội trường, xe hơi\n\n8\n\nRiêng cho thuê nhà \n\n10\n\n11. Kinh doanh khách sạn,\r\n\n phòng ngủ, dịch vụ du lịch, tham quan\n\n10\n\n12. Dịch vụ uốn tóc, may đo,\r\n\n nhuộm, giặt là, tẩy hấp\n\n6\n\n13. Mỹ viện\n\n8\n\n14. Dịch vụ khác \n\n4\n\nRiêng dịch vụ công cộng \n\n1\n\n15. Dịch vụ đặc biệt\n\n\n\na) Khiêu vũ, đua ngựa, đua xe \n\n30\n\nb) Phát hành sổ xố \n\n30\n\nc) Đại lý tàu biển \n\n40\n\nd) Môi giới vận tải hàng hải\r\n\n và các loại khác \n\n15\n\nBIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\n(tại Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành ngày 30-6-1990, đã được\r\n\nHội đồng Nhà nước sửa đổi, bổ sung trong phiên họp ngày 10-9-1991)\n\nSố\r\n\n TT\n\nMặt\r\n\n hàng\n\nThuế\r\n\n suất\n\n(%)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nThuốc hút\n\nThuốc lá lá, thuốc lá sợi\n\nThuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất\r\n\n chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu\n\nThuốc lá điếu có đầu lọc, sản\r\n\n xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước\n\nThuốc lá điếu không có đầu lọc,\r\n\n xì gà\n\nRượu các loại:\n\nTrên 40o\n\nTừ 30o đến 40o\n\nDưới 30o, kể cả rượu\r\n\n hoa quả, rượu thuốc\n\nBia các loại\n\nPháo\n\nBài lá\n\nVàng mã\n\n20\n\n50\n\n35\n\n25\n\n50\n\n40\n\n20\n\n50\n\n70\n\n70\n\n70\n\n", + "id": 104797 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104798.json b/contexts/context_104798.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..788fd0df52e452f448a0a969a63f7ad134ac311b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104798.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-40-2005-QD-UB-chuyen-Truong-Cao-dang-Ky-thuat-Ly-Tu-Trong-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-sang-So-Giao-duc-Dao-tao-33900.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-2005-QD-UB-chuyen-Truong-Cao-dang-Ky-thuat-Ly-Tu-Trong-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-sang-So-G", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 40/2005/QÐ-UB\n\nTP.Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VỀ CHUYỂN TRÝỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SANG TRỰC THUỘC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCãn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và UÒy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 nãm 2003 ;Cãn cứ Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10 tháng 12 nãm 2003 của Bộ trýởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Điều lệ Trýờng Cao đẳng ;Cãn cứ Quyết định số 621/QĐ-BCG&ĐT-TCCB ngày 03 tháng 02 nãm 2005 của Bộ trýởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về thành lập Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh ;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Công vãn số 65/GDĐT-TC ngày 21 tháng 02 nãm 2005 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 115/TTr-SNV ngày 01 tháng 03 nãm 2005 ;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Nay chuyển Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh (đýợc thành lập theo Quyết định số 621/QĐ-BCG&ĐT-TCCB ngày 03 tháng 02 nãm 2005 của Bộ trýởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, trên cõ sở nâng cấp Trýờng Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng) sang trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nTrýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh là đõn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo, có tý cách pháp nhân, có con dấu riêng, đýợc cấp kinh phí hoạt động và mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nýớc thành phố.\n\nTrụ sở của Trýờng đặt tại số 390 Hoàng Vãn Thụ, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 2. Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại điều 2 Quyết định số 621/QĐ-BCG&ĐT-TCCB ngày 03 tháng 02 nãm 2005 của Bộ trýởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trýờng hoạt động theo Điều lệ Trýờng Cao đẳng.\n\nĐiều 3. Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh do Hiệu trýởng điều hành và có một số Phó Hiệu trýởng giúp việc Hiệu trýởng.\n\nHiệu trýởng, Phó Hiệu trýởng Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch UÒy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự của Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Trýờng phù hợp với Điều lệ Trýờng Cao đẳng; đồng thời chỉ đạo các vấn liên quan đến việc chuyển Trýờng Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1485/QĐ-UB-VX ngày 16 tháng 3 nãm 1999 của UÒy ban nhân dân thành phố về việc chuyển Trýờng Trung học nghề Lý Tự Trọng thành Trýờng Trung học Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nĐiều 5. Chánh Vãn phòng Hội đồng nhân dân và UÒy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tý, Thủ trýởng các sở-ngành thành phố có liên quan, và Hiệu trýởng Trýờng Cao đẳng Kỹ thuật Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.-\n\nNõi nhận :- Nhý điều 5 - Bộ Giáo dục và Đào tạo - Thường trực Thành ủy - Thường trực HĐND/TP- Thường trực UBND/TP - Ban Tư tưởng-Vãn hóa Thành ủy - Ban VHXH-HĐND/TP- Công an thành phố (PC.13)- Kho bạc Nhà nýớc thành phố - Sở Nội vụ (2 bản ) - VPHĐ-UB : PVP/VX- Tổ VX, TH - Lýu (VX/Nh)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCHNguyễn Thành Tài \n\n", + "id": 104798 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104799.json b/contexts/context_104799.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a945b0a8ad34e349902707c993cd991ec9df57e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104799.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-62-2011-QD-TTg-che-do-chinh-sach-doi-tuong-tham-gia-131649.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-2011-QD-TTg-che-do-chinh-sach-doi-tuong-tham-gia-131649", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 62/2011/QĐ-TTg \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG THAM\r\n\nGIA CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC, LÀM NHIỆM VỤ QUỐC TẾ Ở CĂM-PU-CHI-A, GIÚP BẠN\r\n\nLÀO SAU NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 1975 ĐÃ PHỤC VIÊN, XUẤT NGŨ, THÔI VIỆC\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Quốc phòng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định\r\n\nchế độ trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần, chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí\r\n\nđối với một số đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên\r\n\ngiới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn\r\n\nLào (sau đây gọi chung là đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc\r\n\nvà làm nhiệm vụ quốc tế) sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ,\r\n\nthôi việc.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nQuyết định này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n\na)\r\n\nQuân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với\r\n\nquân nhân, công an nhân dân, nhập ngũ, tuyển dụng sau ngày 30 tháng 4 năm 1975\r\n\ntrực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế, có dưới\r\n\n20 năm phục vụ trong quân đội, công an, cơ yếu đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc\r\n\n(bao gồm cả số đi lao động hợp tác quốc tế về phục viên, xuất ngũ, thôi việc)\r\n\ntrước ngày 01 tháng 4 năm 2000 hoặc chuyển ngành sau đó thôi việc trước ngày 01\r\n\ntháng 01 năm 1995 hoặc thương binh nặng đang điều dưỡng tại các đoàn điều dưỡng\r\n\nthương binh, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động,\r\n\nchế độ bệnh binh hàng tháng;\n\nb)\r\n\nCông nhân viên chức quốc phòng, công nhân viên chức công an, công nhân viên chức\r\n\nnhà nước, chuyên gia các ngành (gọi chung là cán bộ, công nhân viên chức) trực\r\n\ntiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã thôi việc\r\n\ntrước ngày 01 tháng 01 năm 1995, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế\r\n\nđộ mất sức lao động hàng tháng;\n\nc) Cán bộ xã, phường,\r\n\nthị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ xã) trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ\r\n\nTổ quốc đã thôi việc, hiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức\r\n\nlao động hàng tháng;\n\nd) Dân quân tự vệ,\r\n\ncông an xã do chính quyền cấp xã tổ chức và quản lý (bao gồm cả thôn, ấp thuộc\r\n\ncác xã biên giới) trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc đã về gia đình,\r\n\nhiện không thuộc diện hưởng chế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng;\n\nđ) Thanh niên xung\r\n\nphong tập trung sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 trực tiếp tham gia chiến tranh bảo\r\n\nvệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế đã về gia đình, hiện không thuộc diện hưởng\r\n\nchế độ hưu trí, chế độ mất sức lao động hàng tháng.\n\n2. Quyết định này\r\n\nkhông áp dụng đối với các đối tượng sau đây:\n\na) Đối tượng không đủ\r\n\nđiều kiện quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều này;\n\nb) Đối tượng đang hưởng\r\n\nchế độ hưu trí hoặc đang công tác hưởng lương từ ngân sách nhà nước có tham gia\r\n\nbảo hiểm xã hội bắt buộc (trừ cán bộ xã đã nghỉ hưu hoặc đang công tác nhưng\r\n\nkhông được tính nối thời gian phục vụ trong quân đội, công an, cơ yếu để tính\r\n\nhưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi thôi công tác ở xã) hoặc đang hưởng chế độ mất\r\n\nsức lao động, chế độ bệnh binh hàng tháng;\n\nc) Đào ngũ, đầu hàng,\r\n\nphản bội, chiêu hồi;\n\nd) Vi phạm pháp luật\r\n\nđang chấp hành án tù giam, tù chung thân hoặc đã bị kết án về một trong các tội\r\n\nvề xâm phạm an ninh quốc gia mà chưa được xóa án tích; bị tước danh hiệu quân\r\n\nnhân, danh hiệu công an nhân dân, danh hiệu dân quân tự vệ; bị buộc thôi việc;\n\nđ) Xuất cảnh trái\r\n\nphép, đang định cư ở nước ngoài bất hợp pháp hoặc bị tòa án tuyên bố là mất\r\n\ntích;\n\ne) Quân nhân, công an\r\n\nnhân dân, thanh niên xung phong, nhập ngũ, tuyển dụng hoặc tham gia lực lượng\r\n\nthanh niên xung phong trước ngày 30 tháng 4 năm 1975;\n\ng) Đối tượng quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này đã từ trần nhưng không còn vợ hoặc chồng; con đẻ, con\r\n\nnuôi; bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp.\n\nĐiều\r\n\n3. Quy định về địa bàn, thời gian xảy ra chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm\r\n\nvụ quốc tế\n\n1. Trực tiếp tham gia\r\n\nchiến tranh bảo vệ Tổ quốc là trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu, trực tiếp phục\r\n\nvụ chiến đấu ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ truy quét\r\n\nFul rô ở Tây Nguyên trong địa bàn và thời gian quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\n2. Địa bàn xảy ra chiến\r\n\nsự trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là các huyện thuộc biên giới Tây Nam, biên\r\n\ngiới phía Bắc, gồm cả các huyện đảo biên giới và khu vực Hoàng Sa, Trường Sa, DK1;\r\n\ncác tỉnh Tây Nguyên và các địa bàn phụ cận có xảy ra chiến sự.\n\nBộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng quy định các địa bàn phụ cận có xảy ra chiến sự.\n\n3. Thời gian xảy ra\r\n\nchiến sự trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế được xác định\r\n\nnhư sau:\n\na) Ở biên giới Tây\r\n\nNam từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 07 tháng 01 năm 1979;\n\nb) Ở biên giới phía Bắc\r\n\ntừ tháng 02 năm 1979 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;\n\nc) Truy quét Ful rô từ\r\n\ntháng 5 năm 1975 đến tháng 12 năm 1992;\n\nd) Làm nhiệm vụ giúp\r\n\nbạn Lào từ tháng 5 năm 1975 đến ngày 31 tháng 12 năm 1988;\n\nđ) Làm nhiệm vụ quốc\r\n\ntế ở Căm-pu-chi-a từ tháng 01 năm 1979 đến ngày 31 tháng 8 năm 1989.\n\nThời gian làm nhiệm vụ\r\n\nquốc tế đối với một số đơn vị làm nhiệm vụ đặc biệt của Bộ Quốc phòng, Bộ Công\r\n\nan do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định.\n\nĐiều\r\n\n4. Cách tính thời gian hưởng chế độ\n\n1. Thời gian tính hưởng\r\n\nchế độ đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này là\r\n\nthời gian công tác thực tế trong quân đội, công an, cơ yếu. Đối với các đối tượng\r\n\nquy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 Quyết định này là thời gian trực\r\n\ntiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. Trường hợp, đối\r\n\ntượng có thời gian trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ\r\n\nquốc tế thuộc các nhóm đối tượng khác nhau quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định\r\n\nnày hoặc có gián đoạn thì được cộng dồn.\n\n2. Khi tính thời gian\r\n\nhưởng đối với chế độ trợ cấp một lần, nếu có tháng lẻ thì đủ 6 tháng trở lên được\r\n\ntính tròn một năm, dưới 6 tháng được tính bằng nửa (1/2) năm; đối với chế độ trợ\r\n\ncấp hàng tháng thì tính đủ năm (12 tháng).\n\nĐiều\r\n\n5. Chế độ trợ cấp\n\n1.\r\n\nChế độ trợ cấp hàng tháng được quy định như sau:\n\na)\r\n\nĐối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này có từ đủ 15 năm đến\r\n\ndưới 20 năm công tác được tính hưởng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này\r\n\n(bao gồm cả số đối tượng đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc hiện đang công tác ở\r\n\nxã có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng khi tính nối thời gian phục vụ\r\n\ntrong quân đội, công an, cơ yếu với thời gian công tác ở xã mà không đủ điều kiện\r\n\nhưởng chế độ hưu trí theo quy định) được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo số\r\n\nnăm công tác.\n\nMức trợ cấp là\r\n\n925.000 đồng/tháng, nếu đủ 15 năm; sau đó cứ thêm một năm (đủ 12 tháng) được tính\r\n\nthêm 5% của mức trợ cấp nêu trên.\n\nKhi\r\n\nChính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng\r\n\nthì mức trợ cấp được điều chỉnh tương ứng.\n\nb) Đối tượng được hưởng\r\n\nchế độ trợ cấp hàng tháng từ trần thì thôi hưởng trợ cấp từ tháng tiếp theo;\r\n\nthân nhân của đối tượng từ trần được hưởng trợ cấp một lần bằng 03 tháng trợ cấp\r\n\nhiện hưởng của đối tượng từ trần.\n\n2. Chế độ trợ cấp một\r\n\nlần được quy định như sau:\n\na) Đối tượng quy định\r\n\ntại điểm a khoản 1 Điều 2 Quyết định này có dưới 15 năm công tác được tính hưởng\r\n\ntheo quy định tại Điều 4 Quyết định này (bao gồm cả đối tượng đã phục viên, xuất\r\n\nngũ, thôi việc hiện đang công tác ở xã có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc\r\n\nđối tượng có dưới 20 năm công tác trong quân đội, công an, cơ yếu sau đó tham\r\n\ngia công tác ở xã đã nghỉ việc hiện đang hưởng chế độ hưu trí nhưng khi thôi\r\n\ncông tác ở xã, thời gian phục vụ trong quân đội, công an, cơ yếu không được cộng\r\n\nnối với thời gian công tác ở xã để tính hưởng chế độ bảo hiểm xã hội) được hưởng\r\n\nchế độ trợ cấp một lần tính theo thời gian công tác.\n\nMức trợ cấp bằng\r\n\n2.500.000 đồng, nếu có từ đủ 2 năm công tác thực tế trở xuống; từ năm thứ 3 trở\r\n\nđi cứ mỗi năm được cộng thêm 800.000 đồng.\n\nb) Đối tượng quy định\r\n\ntại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 2 Quyết định này được hưởng chế độ trợ cấp một\r\n\nlần tính theo thời gian thực tế trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc\r\n\nvà làm nhiệm vụ quốc tế.\n\nMức trợ cấp bằng\r\n\n2.500.000 đồng, nếu có từ đủ 2 năm trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc\r\n\nvà làm nhiệm vụ quốc tế trở xuống; từ năm thứ 3 trở đi cứ mỗi năm được cộng\r\n\nthêm 800.000 đồng;\n\nc) Đối tượng quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 2 Quyết định này đã từ trần trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành (bao gồm cả số từ trần khi đang tại ngũ hoặc đang công tác) thì một\r\n\ntrong những thân nhân sau đây của đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một lần bằng\r\n\n3.600.000 đồng: vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi; bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi\r\n\ndưỡng hợp pháp.\n\nĐiều\r\n\n6. Chế độ bảo hiểm y tế, mai táng phí\n\nĐối tượng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 2 Quyết định này nếu chưa được hưởng chế độ bảo hiểm y tế thì được\r\n\nhưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế; khi từ\r\n\ntrần người lo mai táng được hưởng chế độ mai táng phí theo quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo hiểm xã hội hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n7. Hồ sơ, trình tự giải quyết chế độ trợ cấp\n\n1.\r\n\nHồ sơ xét hưởng chế độ trợ cấp được quy định như sau:\n\na) Hồ sơ xét hưởng chế\r\n\nđộ trợ cấp một lần bao gồm: 01 bản khai của đối tượng hoặc thân nhân đối tượng\r\n\n(đối với đối tượng đã từ trần); một hoặc một số giấy tờ gốc hoặc được coi như\r\n\ngiấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản sao của cấp có thẩm quyền),\r\n\nnếu có;\n\nb) Hồ sơ xét hưởng chế\r\n\nđộ trợ cấp hàng tháng bao gồm: 01 bản khai của đối tượng; một hoặc một số giấy\r\n\ntờ gốc hoặc được coi như giấy tờ gốc hoặc giấy tờ liên quan (bản chính hoặc bản\r\n\nsao của cấp có thẩm quyền) chứng minh đúng đối tượng, đủ điều kiện hưởng chế độ\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều 2, Điều 3 Quyết định này.\n\n2.\r\n\nTrình tự giải quyết chế độ trợ cấp được thực hiện như sau:\n\na) Đối tượng quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 2 Quyết định này hoặc thân nhân đối tượng có trách nhiệm lập bản\r\n\nkhai và nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã (qua Trưởng thôn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện qua\r\n\nBan Chỉ huy quân sự, Công an huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội theo\r\n\nthẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 9 Quyết định này;\n\nc) Ban Chỉ huy quân sự,\r\n\nCông an huyện, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội rà soát, đối chiếu, tổng\r\n\nhợp báo cáo Bộ Chỉ huy quân sự, Công an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntheo thẩm quyền giải quyết quy định tại Điều 9 Quyết định này;\n\nd) Bộ Chỉ huy quân sự,\r\n\nCông an tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xét duyệt, tổng hợp, báo cáo\r\n\ncấp có thẩm quyền ra quyết định thực hiện chế độ đối với các đối tượng theo quy\r\n\nđịnh tại điểm đ, e và g khoản này;\n\nđ) Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với đối tượng thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết;\n\ne) Bộ Tư lệnh quân\r\n\nkhu ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần và chế độ trợ cấp hàng tháng đối\r\n\nvới các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Quốc phòng. Bộ Tư lệnh Thủ\r\n\nđô Hà Nội ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần đối với các đối tượng thuộc\r\n\nthẩm quyền. Cục Chính sách - Tổng cục Chính trị ra quyết định hưởng chế độ trợ\r\n\ncấp hàng tháng đối với các đối tượng thuộc địa bàn Thủ đô Hà Nội;\n\ng) Cục Chính sách - Tổng\r\n\ncục Xây dựng lực lượng, Bộ Công an ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng\r\n\ntháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ\r\n\nCông an.\n\nĐiều\r\n\n8. Nguồn kinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí chi trả\r\n\ntrợ cấp một lần và trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Quyết định này do ngân\r\n\nsách trung ương đảm bảo.\n\n2. Kinh phí thực hiện\r\n\nchế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí do ngân sách địa phương đảm bảo.\n\nĐiều\r\n\n9. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Bộ Quốc phòng có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na)\r\n\nChủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết\r\n\ncủa Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại điểm b khoản 1 và\r\n\nkhoản 4 Điều này;\n\nb) Chỉ đạo tổ chức việc\r\n\nxét duyệt, thẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với\r\n\nquân nhân, người làm công tác cơ yếu, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nquản lý và chi trả chế độ; xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với\r\n\nquân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, người làm công tác cơ yếu, dân quân\r\n\ntự vệ;\n\nc) Chủ trì, phối hợp\r\n\ngiải quyết các vướng mắc, phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện.\n\n2. Bộ Công an có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách đối với đối tượng là công an nhân dân, công nhân viên chức\r\n\ncông an;\n\nb) Chỉ đạo, tổ chức việc xét duyệt,\r\n\nthẩm định, ra quyết định hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng đối với công an nhân\r\n\ndân, chuyển Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý và chi trả chế độ; xét\r\n\nduyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với công an nhân dân, công nhân\r\n\nviên chức công an.\n\n3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội có trách nhiệm chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận, quản\r\n\nlý và chi trả chế độ trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng theo quy định; chỉ\r\n\nđạo việc thực hiện chế độ đối với các đối tượng thuộc trách nhiệm giải quyết của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, tổ chức xét duyệt và chi trả chế độ trợ cấp một lần đối với\r\n\ncác đối tượng là cán bộ, công nhân viên chức nhà nước (trừ công nhân viên chức\r\n\nquốc phòng, công nhân viên chức công an); cán bộ xã; công an xã; thanh niên\r\n\nxung phong và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế, chế độ mai táng phí theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Quyết định này.\n\n5. Bộ Tài chính có trách nhiệm bố\r\n\ntrí ngân sách hàng năm để thực hiện chế độ đối với các đối tượng và lệ phí chi\r\n\ntrả theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n6. Việc xác nhận, xét duyệt đối tượng\r\n\nhưởng chế độ, chính sách quy định tại Quyết định này phải bảo đảm công khai, chặt\r\n\nchẽ, chính xác và thuận tiện.\n\n7. Những người có hành vi làm sai lệch\r\n\nhoặc giả mạo hồ sơ để hưởng chế độ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ\r\n\nbị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải hoàn trả lại số\r\n\ntiền đã nhận; bồi thường thiệt hại (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.\n\n2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành, quân nhân, công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước\r\n\nđã phục viên, xuất ngũ, thôi việc thuộc đối tượng được hưởng chế độ trợ cấp một\r\n\nlần theo quy định tại Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ\r\n\nvề địa phương; Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ; Quyết định số\r\n\n53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế\r\n\nđộ đối với cán bộ, chiến sĩ công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có\r\n\ndưới 20 năm công tác trong công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa\r\n\nphương mà chưa có quyết định hưởng chế độ trợ cấp một lần của cấp có thẩm quyền\r\n\nthì được áp dụng thực hiện mức trợ cấp theo quy định tại điểm a, điểm c khoản 2\r\n\nĐiều 5 Quyết định này.\n\n3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam;\r\n\n - Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b)\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n", + "id": 104799 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1048.json b/contexts/context_1048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fbd5de2dea12931ce420b50dbe6bc620b96e784 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1430-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-tien-luong-quan-he-lao-dong-moi-Bac-Lieu-2016-327091.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1430-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-lao-dong-tien-luong-quan-he-lao-dong-moi-Bac-Lieu-2016-32", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1430/QĐ-UBND\n\nBạc\r\n\n Liêu, ngày 24 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, QUAN HỆ LAO ĐỘNG\r\n\nMỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1858/QĐ-BLĐTBXH ngày 21 tháng 12 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực lao động tiền lương, quan hệ\r\n\nlao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại tờ trình số 258/TTr-SLĐTBXH ngày 17 tháng\r\n\n8 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 (một) thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực lao động tiền lương, quan hệ lao động mới ban hành thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện theo thẩm\r\n\nquyền, thông báo thủ tục hành chính mới ban hành đến tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng, Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nQuyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Phương Nam\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, QUAN\r\n\nHỆ LAO ĐỘNG MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN CẤP HUYỆN\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1430/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bạc Liêu)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực lao động tiền lương, quan hệ lao\r\n\n động\n\n1\n\nGiải quyết tranh chấp lao động\r\n\n tập thể về quyền \n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ\r\n\nTHỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC: LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG, QUAN HỆ LAO\r\n\nĐỘNG\n\n1. Thủ tục: Giải\r\n\nquyết tranh chấp lao động tập thể về quyền \n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Một trong hai bên liên\r\n\nquan đến tranh chấp lao động về quyền chuẩn bị hồ sơ theo quy định đến nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\nBước 2: Công chức tiếp nhận hồ sơ\r\n\nkiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. \n\nTrường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc\r\n\nchưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ làm lại\r\n\ncho kịp thời.\n\nTrường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng theo\r\n\nquy định thì công chức viết Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\nBước 3: Công chức tiếp nhận hồ sơ chuyển\r\n\nhồ sơ đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tham mưu, trình chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.\n\nTrong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tiến hành giải quyết tranh chấp lao\r\n\nđộng.\n\nTrong trường hợp các bên không\r\n\nđồng ý với quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc quá thời hạn\r\n\nmà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không giải quyết thì các bên có quyền yêu\r\n\ncầu tòa án giải quyết.\n\nBước 4: Đến ngày hẹn ghi trong Giấy tiếp nhận\r\n\nhồ sơ và hẹn trả kết quả, cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Ủy ban nhân dân cấp huyện ký nhận kết quả giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính và nộp lại Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\n* Địa chỉ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC:\r\n\nTừ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; buổi chiều\r\n\ntừ 13 giờ đến 17 giờ). Trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ, tết theo quy\r\n\nđịnh.\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ: \n\n* Thành phần hồ sơ, gồm: Đơn yêu\r\n\ncầu giải quyết tranh chấp lao động.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nThời gian thực hiện thủ tục hành chính: Trong 05\r\n\n(năm) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Hai bên liên quan đến tranh chấp lao động về quyền.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội. \n\n- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nPhí, lệ phí: Không có.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không\r\n\nquy định.\n\nYêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính: Khi\r\n\ncó xảy ra tranh chấp lao động về quyền.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Bộ luật\r\n\nLao động 2012.\n\n", + "id": 1048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10480.json b/contexts/context_10480.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..42cc8b135b913066c77bc41533d373cc0c315f2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10480.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-bao-166-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-dau-tu-phat-trien-kinh-te-vung-dan-toc-thieu-so-441124.aspx", + "name": "Thong-bao-166-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-dau-tu-phat-trien-kinh-te-vung-dan-toc-thieu-so-441124", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 166/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG TRỰC\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA\r\n\nPHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2030\n\nNgày 24 tháng 4 năm 2020, tại trụ\r\n\nsở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường\r\n\ntrực Chính phủ về Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030 (Chương trình). Tham dự cuộc họp có các Phó Thủ tướng: Trương\r\n\nHòa Bình, Phạm Bình Minh, Trịnh Đình Dũng, Vũ Đức Đam; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy\r\n\nban Dân tộc, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội và đại diện lãnh đạo các Bộ,\r\n\ncơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nLao động-Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Đỗ\r\n\nVăn Chiến, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc báo cáo, Báo cáo thẩm định của Hội\r\n\nđồng thẩm định nhà nước, ý kiến của Văn phòng Chính phủ và phát biểu của các đại\r\n\nbiểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:\n\n1. Thống nhất về tên Chương trình\r\n\nlà: “Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030”; thời gian\r\n\nthực hiện theo 02 giai đoạn: 2021 - 2025 và 2026 - 2030.\n\n2. Giao Ủy ban Dân tộc chủ trì, phối\r\n\nhợp các Bộ, cơ quan liên quan rà soát mục tiêu, đối tượng điều chỉnh, phạm vi,\r\n\nquy mô của Chương trình bám sát quy định của Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18\r\n\ntháng 11 năm 2019 của Quốc hội và ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Kết luận\r\n\nsố 65-KL/TW ngày 30 tháng 10 năm 2019; bảo đảm không trùng lặp giữa các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia, phù hợp khả năng cân đối và huy động các nguồn vốn thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n3. Thống nhất về nhu cầu vốn tối\r\n\nthiểu của Chương trình (trong đó tối thiểu 50.000 tỷ đồng vốn đầu tư phát triển\r\n\ntừ nguồn ngân sách trung ương); trong quá trình điều hành sẽ tiếp tục rà soát,\r\n\ncân đối, huy động các nguồn lực khác, kể cả nguồn vốn ODA để thực hiện Chương\r\n\ntrình, nhất là trong bối cảnh tình hình dịch Covid diễn biến phức tạp ảnh hưởng\r\n\nđến phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam.\n\n4. Yêu cầu nội dung của Chương\r\n\ntrình tập trung vào hỗ trợ sinh kế, cải thiện đời sống của đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố; rà soát kỹ, tập trung đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng thật sự cần thiết,\r\n\ncấp bách và chưa được đầu tư trước đây; nghiên cứu các giải\r\n\npháp cụ thể hơn để giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước\r\n\nsinh hoạt bảo đảm khả thi, hiệu quả, tránh trường hợp chuyển nhượng đất sau khi\r\n\nđược cấp và tiếp tục di cư; tăng các khoản vay tín dụng với lãi suất phù hợp để\r\n\nhỗ trợ, phát huy tính năng động, sáng tạo, quyết tâm của đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố trong sản xuất, kinh doanh.\n\nCăn cứ chiến lược, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội và quy hoạch các cấp, giao Ủy ban\r\n\nDân tộc chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan điều chỉnh, bổ sung nội dung Chương trình phù hợp, theo đúng quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n5. Giao Ủy\r\n\nban Dân tộc là cơ quan chủ trì quản lý Chương trình; tiếp thu ý kiến của Hội đồng\r\n\nthẩm định và ý kiến của các đại biểu dự họp, rà soát,\r\n\nnghiên cứu kỹ các hoạt động đề xuất tại các tiểu dự án, dự án thành phần, hoàn\r\n\nthiện các nội dung về phân chia các dự án thành phần của Chương trình theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả của\r\n\nChương trình.\n\n6. Giao Ủy\r\n\nban Dân tộc thống nhất với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan\r\n\nliên quan, đề xuất một số cơ chế đặc thù để thực hiện Chương trình; tiếp tục cụ\r\n\nthể hóa trong các bước tiếp theo bảo đảm phù hợp, chặt chẽ, tránh chồng chéo,\r\n\nđúng quy định của pháp luật; phòng, chống thất thoát, lãng phí.\n\n7. Giao Ủy\r\n\nban Dân tộc tiếp thu ý kiến của Thường trực Chính phủ, ý kiến thẩm định của Hội\r\n\nđồng thẩm định nhà nước và các cơ quan liên quan, hoàn thiện hồ sơ Báo cáo đề\r\n\nxuất chủ trương đầu tư Chương trình, sớm trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, lấy\r\n\ný kiến các thành viên Chính phủ để kịp báo cáo Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội, trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 9, Quốc hội\r\n\nkhóa XIV.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Hội đồng Dân tộc của Quốc hội;\n\n- Các Bộ, cơ quan: KHĐT, TC, NNPTNT, LĐTBXH, UBDT;\n\n- Tổ trưởng Tổ tư vấn của TTgCP;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg và các PTTgCP;\r\n\n các Vụ: KGVX, NN, CN, KTTH, TCCV, PL,\r\n\n NC, TKBT, TH;\n\n- Lưu: VT, QHĐP (2b) S.Tùng.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\nPHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Cao Huy\n\n\n\n", + "id": 10480 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104800.json b/contexts/context_104800.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2c836e85145583e447805d28ce78fcce4c05e104 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104800.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-49-2010-QD-UBND-dam-bao-an-toan-an-ninh-thong-tin-115440.aspx", + "name": "Quyet-dinh-49-2010-QD-UBND-dam-bao-an-toan-an-ninh-thong-tin-115440", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 49/2010/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 01 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN\r\n\nMÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG\r\n\nAN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 03/2007/CT-BBCVT ngày 23/02/2007 của Bộ Bưu chính - Viễn thông\r\n\nvề việc tăng cường đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet;\r\n\nTheo Tờ trình số 895/TTr-STTTT ngày 24/11/2010 của Giám đốc Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, ý kiến thẩm định số 1127/STP-VPPQ ngày 22/11/2010 của Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo quyết định này quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin\r\n\nvà bảo mật trên môi trường mạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Long An.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Sở Thông tin và Truyền thông triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy định tại Điều 1 của quyết định này.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin - Truyền thông, thủ trưởng\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Cục KTVBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ TTTT;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Trung tâm Tin học;\r\n\n - Phòng NC (TH+KT+VX+ NC.TCD);\r\n\n - Lưu: VT, STTTT, Nh;\r\n\n QUY DINH AN NINH MANG\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Hùng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nĐẢM BẢO AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG TRONG HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 49 /2010/QĐ-UBND ngày 01/12/2010 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Long An)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi và đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy định\r\n\nnày quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường\r\n\nmạng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Quy định\r\n\nnày áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị quản lý hành chính nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Long An. \n\n3. Đối với\r\n\nlực lượng vũ trang (Công an, Quân sự, Bộ đội biên phòng) ngoài việc thực hiện\r\n\ntheo quy định chung còn thực hiện theo quy định riêng của ngành trong đảm bảo\r\n\nan ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng.\n\nĐiều 2.\r\n\nMục đích đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng\n\n1. Giảm thiểu\r\n\nđược các nguy cơ gây sự cố mất an toàn thông tin và đảm bảo an ninh thông tin\r\n\ntrong quá trình tham gia hoạt động trên môi trường mạng.\n\n2. Công tác\r\n\nđảm bảo an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng là một trong những\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm để đảm bảo thành công trong việc ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong cơ quan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 3.\r\n\nGiải thích từ ngữ\n\n1. Hệ thống thông tin: là một tập hợp và\r\n\nkết hợp các phần cứng, phần mềm, các hệ thống mạng truyền thông được xây dựng\r\n\nvà sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phân phối và chia sẻ các dữ liệu, thông\r\n\ntin, tri thức nhằm phục vụ cho các mục tiêu của tổ chức.\n\n2. An toàn thông tin (ATTT): Bao gồm các\r\n\nhoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin, nhằm bảo\r\n\nvệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với các nguy\r\n\ncơ chủ quan hoặc khách quan. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong\r\n\nhệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục\r\n\nvụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin\r\n\nbao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy\r\n\ntính và an toàn mạng.\n\n3. An ninh thông tin: là đảm bảo thông tin\r\n\nđược bảo mật, sẵn sàng và toàn vẹn.\n\n4. TCVN 7562: 2005: Tiêu chuẩn Việt Nam về\r\n\nmã thực hành quản lý ATTT.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG ĐẢM BẢO AN TOÀN, AN\r\n\nNINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG\n\nĐiều 4.\r\n\nCác biện pháp quản lý vận hành trong công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông\r\n\ntin và bảo mật trên môi trường mạng\n\n1. Trang bị\r\n\nđầy đủ các kiến thức cơ bản về máy tính, mạng máy tính, bảo mật thông tin cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức trước khi truy nhập và sử dụng hệ thống thông tin.\n\n2. Phân công\r\n\ncán bộ chuyên trách về an toàn hệ thống thông tin. Đảm bảo an ninh thông tin,\r\n\nbảo mật trước khi tiến hành các hoạt động quản lý, vận hành hệ thống thông tin.\r\n\nTạo điều kiện cho cán bộ chuyên trách có điều kiện học tập, tiếp thu công nghệ,\r\n\nkiến thức an toàn bảo mật thông tin.\n\n3. Trách\r\n\nnhiệm của cán bộ chuyên trách về an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường\r\n\nmạng:\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm tham mưu và vận hành an toàn hệ thống thông tin của đơn vị.\n\n- Cập nhật\r\n\ncấu hình chuẩn cho các thành phần của hệ thống khi tiến hành cài đặt, thiết lập\r\n\ncấu hình tối ưu cho các thiết bị an toàn thông tin của hệ thống thông tin hoạt\r\n\nđộng đạt hiệu quả nhất.\n\n- Thường\r\n\nxuyên sao lưu hệ thống thông tin và lưu trữ thông tin ở nơi an toàn. Đồng thời\r\n\ntổ chức kiểm tra thông tin sao lưu để đảm bảo tính sẵn sàng và toàn vẹn của\r\n\nthông tin.\n\n- Tổ chức\r\n\ntriển khai các biện pháp phòng, chống, lây nhiễm virus, mã độc, thư rác,… trong\r\n\nhệ thống thông tin. Cần sử dụng thiết bị, phần mềm để phát hiện, ngăn chặn,\r\n\ntiêu diệt virus, mã độc hại, thư rác,… được truyền tải bởi: Internet, tập tin\r\n\nđính kèm từ thư điện tử, thiết bị lưu trữ tháo lắp,… nhằm khai thác lỗ hổng của\r\n\nhệ thống thông tin. Đồng thời, cập nhật thường xuyên các phần mềm diệt virus,\r\n\nmã độc hại, thư rác,… sao cho phù hợp với quy trình quản lý cấu hình hệ thống\r\n\nthông tin.\n\n- Phòng tránh\r\n\ncác rủi ro có thể xảy ra do truy cập, sử dụng trái phép; làm mất, thay đổi hoặc\r\n\nphá hủy hệ thống thông tin có liên quan tới hoạt động của đơn vị.\n\n- Tổng hợp\r\n\nbáo cáo, đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro có thể xảy ra và thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng chống các rủi ro.\n\n4. Đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nghỉ chế độ, chuyển công tác, nghỉ hưu hoặc chấm\r\n\ndứt hợp đồng thì cán bộ chuyên trách phải hủy bỏ quyền truy nhập vào hệ thống\r\n\nthông tin và thu hồi lại các tài liệu, hồ sơ, thông tin liên quan tới tài khoản\r\n\nbị hủy bỏ nhằm tránh tình trạng truy cập trái phép vào hệ thống.\n\nĐiều 5.\r\n\nCác biện pháp quản lý kỹ thuật cho công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin\r\n\nvà bảo mật trên môi trường mạng\n\n1. Tổ chức\r\n\nquản lý các tài khoản của hệ thống thông tin kiểm tra các tài khoản của hệ thống\r\n\nthông tin ít nhất 01 lần/01 năm.\n\n2. Hệ thống\r\n\nthông tin phải được quy định giới hạn số lần đăng nhập sai liên tiếp. Nếu liên\r\n\ntục đăng nhập sai vượt quá số lần quy định thì hệ thống tự động khóa tài khoản\r\n\nhoặc cô lập tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định trước khi tiếp tục\r\n\ncho đăng nhập.\n\n3. Tổ chức\r\n\ntheo dõi, kiểm soát tất cả các phương pháp truy nhập từ xa (qua quay số,\r\n\ninternet, mạng riêng ảo,…) tới hệ thống thông tin bao gồm cả sự truy nhập có\r\n\nchức năng đặc quyền. Hệ thống phải có quá trình kiểm tra, cho phép truy nhập từ\r\n\nxa và chỉ những người được phân quyền mới có quyền nhập từ xa vào hệ thống.\r\n\nĐồng thời tổ chức triển khai cơ chế tự động giám sát và điều khiển các truy\r\n\nnhập từ xa.\n\n4. Thiết lập\r\n\nphương pháp quản lý truy nhập mạng không dây; giám sát và điều khiển truy nhập\r\n\nkhông dây; tổ chức sử dụng và mã hóa chứng thực để bảo vệ truy nhập không dây\r\n\ntới hệ thống thông tin.\n\n5. Hệ thống\r\n\nthông tin phải ghi nhận các sự kiện sau: quá trình đăng nhập hệ thống, các thao\r\n\ntác cấu hình hệ thống và quá trình truy xuất hệ thống. Đồng thời ghi nhận đầy\r\n\nđủ các thông tin trong các bản ghi nhật ký để xác định những sự kiện nào đã xảy\r\n\nra, nguồn gốc và các kết quả của sự kiện để có cơ chế bảo vệ và lưu giữ nhật ký\r\n\ntrong một khoảng thời gian nhất định.\n\n6. Hệ thống\r\n\nthông tin phải ngăn chặn các sự cố gây ra do tấn công từ chối dịch vụ. Đối với\r\n\nhệ thống thông tin cho phép truy nhập công cộng thì phải được bảo vệ bằng cách\r\n\ntrang bị thiết bị chuyên dụng hoặc sử dụng tổng hợp các biện pháp kỹ thuật và\r\n\nthiết lập hệ thống dự phòng.\n\n7. Tổ chức\r\n\nquản lý tài khoản, phân quyền người sử dụng theo nhóm. Quy định về quyền hạn\r\n\nngười sử dụng, giới hạn về thời gian truy nhập vào hệ thống thông tin.\n\nĐiều 6.\r\n\nXây dựng quy định nội bộ về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho\r\n\nhệ thống thông tin\n\n1. Các cơ\r\n\nquan đơn vị quản lý hành chính nhà nước phải ban hành quy định nội bộ về đảm\r\n\nbảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho hệ thống thông tin. Quy định phải\r\n\nxác định rõ các nội dung sau:\n\na) Mục tiêu\r\n\nvà phương hướng thực hiện công tác đảm bảo an toàn, an ninh cho hệ thống thông\r\n\ntin.\n\nb) Nguyên tắc\r\n\nphân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông\r\n\ntin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị,…).\n\nc) Quản lý\r\n\nphân quyền và quy định trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ\r\n\nthống thông tin.\n\nd) Quản lý và\r\n\nđiều hành hệ thống máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an\r\n\ntoàn. Quản lý việc lưu trữ, sao chép, truyền tải những tài liệu thuộc bí mật\r\n\nnhà nước, sử dụng hộp thư điện tử, thiết bị tháo lắp (USB, thiết bị không dây,\r\n\nmáy tính xách tay, …).\n\nđ) Kiểm tra,\r\n\nrà soát và khắc phục sự cố an toàn, an ninh của hệ thống thông tin sử dụng các\r\n\nbiện pháp trong Điều 4 và Điều 5 của quy định.\n\ne) Nguyên tắc\r\n\nchung sử dụng an toàn và hiệu quả đối với tất cả các cá nhân tham gia sử dụng\r\n\nhệ thống thông tin.\n\ng) Báo cáo\r\n\ntổng hợp tình hình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật hệ thống thông\r\n\ntin theo định kỳ.\n\nh) Nơi tiếp\r\n\nnhận thông tin, xử lý các sự cố hoặc nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin và\r\n\nbảo mật hệ thống thông tin.\n\n2. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị xây dựng quy định an ninh thông tin cho đơn vị phải tham khảo các\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật quản lý an toàn thông tin theo quy định hiện hành (Tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN 7562:2005, ...) để có sự lựa chọn áp dụng phù hợp từng cơ\r\n\nquan, đơn vị mình.\n\nĐiều 7.\r\n\nXây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo mật cho\r\n\nhệ thống thông tin\n\n1. Các cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý hành chính phải xây dựng và áp dụng quy trình đảm bảo an ninh\r\n\nthông tin, bảo mật cho hệ thống thông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây ra sự\r\n\ncố; tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy\r\n\nra.\n\nNội dung của\r\n\nquy trình chia làm các bước cơ bản như sau:\n\na) Lập kế\r\n\nhoạch bảo vệ an toàn, an ninh cho hệ thống thông tin;\n\nb) Xây dựng\r\n\nhệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;\n\nc) Quản lý và\r\n\nvận hành hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;\n\nd) Kiểm tra\r\n\nđánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin;\n\ne) Bảo trì và\r\n\nnâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn, an ninh thông tin.\n\n2. Khi xây\r\n\ndựng nội dung quy trình đảm bảo an toàn, an ninh thông tin phải nghiên cứu kỹ\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ và hiện trạng của hệ thống thông tin nội bộ, tránh gây\r\n\ncác thay đổi không cần thiết của hệ thống.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM ĐẢM BẢO AN TOÀN,\r\n\nAN NINH THÔNG TIN VÀ BẢO MẬT TRÊN MÔI TRƯỜNG MẠNG\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan nhà nước\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện Điều 6 và Điều 7 của quy định này\r\n\nvà chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh trong công tác đảm bảo an toàn hệ\r\n\nthống thông tin của đơn vị.\n\n2. Khi có sự\r\n\ncố hoặc nguy cơ mất an toàn thông tin, kịp thời áp dụng mọi biện pháp để khắc\r\n\nphục và hạn chế thấp nhất mức thiệt hại có thể xảy ra, ưu tiên sử dụng lực\r\n\nlượng kỹ thuật an toàn thông tin của đơn vị và lập biên bản báo cáo bằng văn\r\n\nbản cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền thông.\r\n\nTrường hợp có sự cố nghiêm trọng vượt quá khả năng khắc phục của đơn vị, phải\r\n\nbáo cáo ngay cho cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để kịp thời khắc phục.\n\n3. Tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện\r\n\nđúng theo hướng dẫn.\n\n4. Báo cáo\r\n\nđịnh kỳ tình hình an toàn, an ninh thông tin và bảo mật trên môi trường mạng\r\n\ngửi về Sở Thông tin và Truyền thông trước ngày 30/9 hàng năm để tổng hợp chung\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh.\n\nĐiều 9.\r\n\nTrách nhiệm của cán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước\n\n1. Nghiêm\r\n\nchỉnh thi hành các quy định nội bộ, quy trình về an toàn thông tin của cơ quan,\r\n\nđơn vị cũng như các quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và\r\n\ntrách nhiệm đảm bảo an ninh thông tin tại đơn vị.\n\n2. Khi phát\r\n\nhiện các nguy cơ mất an toàn hoặc sự cố phải báo cáo ngay cho lực lượng chuyên\r\n\ntrách của cơ quan, đơn vị để kịp thời ngăn chặn, xử lý.\n\n3. Tham gia\r\n\ncác chương trình đào tạo, hội nghị về an toàn, an ninh thông tin do cơ quan cấp\r\n\ntrên tổ chức.\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Tham mưu\r\n\nUBND tỉnh về công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên địa bàn tỉnh, cụ\r\n\nthể: đầu tư thiết bị phần cứng, phần mềm và đào tạo chuyên gia an ninh mạng\r\n\nphục vụ cho công tác an ninh thông tin, bảo mật trên môi trường mạng, đảm bảo\r\n\nviệc điều hành của UBND tỉnh được nhanh chóng, an toàn, hiệu quả. Trong quá\r\n\ntrình thẩm định các dự án CNTT của các cơ quan, đơn vị trong tỉnh phải xem xét\r\n\ncác điều kiện, tiêu chuẩn đảm bảo an ninh thông tin, bảo mật cho hệ thống thông\r\n\ntin của dự án và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc đảm bảo an toàn,\r\n\nan ninh thông tin cho các hệ thống thông tin cấp tỉnh được giao nhiệm vụ quản\r\n\nl‎ý.\n\n2. Phối hợp\r\n\nvới các đơn vị có liên quan tổ chức đoàn kiểm tra về an toàn, an ninh thông tin\r\n\nvà bảo mật trên môi trường mạng để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi vi\r\n\nphạm theo thẩm quyền quy định.\n\n3. Xây dựng\r\n\nvà triển khai các chương trình đào tạo, hội nghị tuyên truyền an toàn, an ninh\r\n\nthông tin trong công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Tùy theo\r\n\nmức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và\r\n\ncác đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu các sự cố thông tin.\n\n5. Hướng dẫn\r\n\ncác cơ quan, đơn vị xây dựng quy định đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và bảo\r\n\nmật cho hệ thống thông tin; hướng dẫn nội dung báo cáo định kỳ để các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện thống nhất.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Giao Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông chủ trì, tổ chức triển khai, hướng dẫn và theo dõi\r\n\nkiểm tra quá trình thực hiện quy định này trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện nghiêm quy định này. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung yêu\r\n\ncầu các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104800 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104801.json b/contexts/context_104801.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..80eaa4ea8101ac13fa114a526be7ef17cff870ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_104801.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-5765-QD-UBND-duyet-de-an-Quy-hoach-san-xuat-muoi-116511.aspx", + "name": "Quyet-dinh-5765-QD-UBND-duyet-de-an-Quy-hoach-san-xuat-muoi-116511", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 5765/QĐ-UBND\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC DUYỆT ĐỀ ÁN QUY HOẠCH SẢN XUẤT MUỐI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (HUYỆN\r\n\nCẦN GIỜ) ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm\r\n\n2025;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 5930/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố phê duyệt “Quy hoạch sản xuất nông nghiệp phát triển nông thôn thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”; \r\n\nCăn cứ Quyết định số 5249/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5\r\n\nnăm (2006 - 2010) huyện Cần Giờ;\r\n\nXét Tờ trình số 1769/SNN-KHTC ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về phê duyệt quy hoạch sản xuất muối trên địa bàn thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 và Đề án\r\n\n“Quy hoạch sản xuất muối tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, tầm nhìn 2025”,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt\r\n\nđề án “Quy hoạch sản xuất muối trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ)\r\n\nđến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025” với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên đề án:\r\n\nQuy hoạch sản xuất muối tại thành phố Hồ Chí Minh (huyện Cần Giờ) đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2025.\n\n2. Địa điểm thực\r\n\nhiện: các xã thuộc huyện Cần Giờ.\n\n3. Nhiệm vụ, mục\r\n\ntiêu quy hoạch:\n\n- Xác lập cụ thể\r\n\nquỹ đất diêm nghiệp ổn định trên 10 năm phù hợp với điều kiện tự nhiên để phát\r\n\ntriển sản xuất muối, cơ sở pháp lý để nghiên cứu triển khai thực hiện các cơ sở\r\n\nhạ tầng và chủ trương chính sách đầu tư hỗ trợ để nâng cao chất lượng;\n\n- Tổ chức chuyển\r\n\nđổi phương thức sản xuất muối theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có hiệu\r\n\nquả và bền vững; đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu muối của\r\n\nngười tiêu dùng và nguyên liệu cho các ngành công nghiệp, góp phần cùng cả nước\r\n\ngiảm nhập khẩu muối; giải quyết việc làm ổn định, từng bước nâng cao thu nhập,\r\n\ncải thiện đời sống cho diêm dân và người lao động, phù hợp với chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của thành phố và huyện Cần Giờ;\n\n- Tổ chức sản\r\n\nxuất muối theo quy hoạch, kết hợp với hoạt động du lịch sinh thái, chuyển dịch cơ\r\n\ncấu lao động nông thôn, phát triển làng nghề truyền thống ở nông thôn.\n\n4. Định hướng\r\n\nquy hoạch phát triển sản xuất muối:\n\n4.1. Tổng diện\r\n\ntích quy hoạch sản xuất muối đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 là 1.000 ha,\r\n\ngồm:\n\nSố\r\n\n TT\n\nĐịa\r\n\n bàn\n\nĐơn\r\n\n vị\n\n2010\n\n(hiện\r\n\n trạng)\n\n2020\n\n2025\n\n1\n\nXã Lý Nhơn\n\nha\n\n918\n\n800\n\n800\n\n2\n\nXã Thạnh An\n\nha\n\n400\n\n200\n\n200\n\n3\n\nXã Cần Thạnh\n\nha\n\n202\n\n0\n\n0\n\n4\n\nXã Long Hòa\n\nha\n\n89\n\n0\n\n0\n\nCộng toàn huyện\n\nha\n\n1.609\n\n1.000\n\n1.000\n\n4.2. Mục\r\n\ntiêu: \n\n- Đến năm\r\n\n2015 có khoảng 500 ha ruộng muối thực hiện phương pháp kết tinh muối trên ruộng\r\n\ntrải bạt.\n\n- Năm 2020:\r\n\n100% diện tích muối sản xuất theo phương pháp kết tinh trên ruộng trải bạt, sản\r\n\nlượng 70.000 tấn - 75.000 tấn và sản phẩm sau muối.\n\n- Năm 2025:\r\n\ntiếp tục nâng cao năng suất, sản lượng trên 80.000 tấn/năm và sản phẩm sau muối.\n\n5. Các giải\r\n\npháp chủ yếu thực hiện quy hoạch:\n\nTổ chức thực\r\n\nhiện theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ\r\n\ncấu lao động nông thôn, các cơ chế, chính sách hỗ trợ theo Quyết định số 3749/QĐ-UBND\r\n\nngày 24 tháng 8 năm 2010 về phê duyệt đề án xây dựng và phát triển Hợp tác xã\r\n\nnông nghiệp - dịch vụ giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn thành phố. Tập trung:\n\n5.1. Trong\r\n\nlĩnh vực đất đai:\n\nTrên cơ sở\r\n\nquy hoạch được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ rà soát điều chỉnh lại\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử đụng đất hàng năm, phù hợp với quy hoạch này, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt; giao đất hoặc cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất muối theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai.\n\n5.2. Trong\r\n\nlĩnh vực khoa học công nghệ:\n\n- Ưu tiên đầu\r\n\ntư kinh phí cho các chương trình, đề tài nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm thuộc\r\n\ncác lĩnh vực phát triển sản xuất, chế biến, bảo quản muối để nhanh chóng công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa nghề muối của thành phố. \n\n- Đầu tư, hỗ\r\n\ntrợ để mở rộng sản xuất muối sạch theo phương pháp kết tinh muối trên ruộng\r\n\ntrải bạt, phấn đấu đến năm 2015 có khoảng 500 ha ruộng muối sản xuất phương\r\n\npháp kết tinh trên bạt nhựa; năm 2020 có 100% diện tích nhằm nâng cao năng suất\r\n\nchất lượng sản phẩm muối Cần Giờ.\n\n- Tăng cường\r\n\nđầu tư công tác khuyến diêm, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, nâng cao trình\r\n\nđộ sản xuất, chế biến cho diêm dân.\n\n5.3. Về đầu\r\n\ntư, tín dụng:\n\n- Ngân sách\r\n\nnhà nước đầu tư xây dựng mới và nâng cấp, kiên cố hóa cơ sở hạ tầng vùng sản\r\n\nxuất muối, bao gồm: đê bao, trạm bơm, hệ thống cống, kênh mương cấp nước biển,\r\n\nhệ thống cống, kênh mương thoát nước, công trình giao thông, thủy lợi nội đồng,\r\n\ncông trình xử lý ô nhiễm.\n\n- Các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện các dự án đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở\r\n\nhạ tầng đồng muối; đầu tư chiều sâu các cơ sở chế biến muối tinh, muối ăn và\r\n\ncác sản phẩm sau muối; xây dựng, nâng cấp kho dự trữ muối, kinh doanh sản phẩm\r\n\nmuối được vay vốn từ các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại với mức lãi\r\n\nsuất ưu đãi theo quy định.\n\n- Việc hỗ trợ\r\n\nlãi suất tín dụng từ ngân sách sẽ thực hiện theo chủ trương của thành phố đối\r\n\nvới các chương trình mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chương\r\n\ntrình chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.\n\n5.4. Về đào\r\n\ntạo nghề, chuyển dịch cơ cấu lao động:\n\n- Xây dựng và\r\n\nthực hiện kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật nghề muối, diêm\r\n\nnghiệp tại địa phương. \n\n- Đối với lao\r\n\nđộng vùng chuyển đổi diện tích sản xuất muối sang mục đích sản xuất khác được\r\n\náp dụng cơ chế, chính sách hỗ trợ, ưu đãi theo quy định của Trung ương và thành\r\n\nphố trong các chương trình phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào\r\n\ntạo nghề và chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn, chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, chương trình khuyến khích chuyển dịch\r\n\ncơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn với mức ưu đãi cao nhất.\n\n5.5. Về hỗ\r\n\ntrợ tổ chức phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ sản phẩm muối:\n\n- Tiếp tục\r\n\ncủng cố để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã, Tổ Hợp tác hiện có,\r\n\nphát triển thêm hợp tác xã mới theo Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8\r\n\nnăm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố; thực hiện chính sách hỗ trợ để phát\r\n\ntriển các dịch vụ cung cấp vật tư, tiêu thụ sản phẩm và các nhu cầu cần thiết\r\n\nkhác của diêm dân;\n\n- Khuyến\r\n\nkhích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ký hợp đồng mua muối của diêm dân\r\n\nđể chế biến và phục vụ tiêu dùng, đảm bảo tiêu thụ kịp thời muối cho diêm dân\r\n\nvới giá cả hai bên cùng có lợi; thành lập các doanh nghiệp sản xuất, chế biến,\r\n\ntiêu thụ muối và tổ chức Hội sản xuất và chế biến muối thành phố Hồ Chí Minh\r\n\nvới phương án tổ chức hoạt động phù hợp để hỗ trợ diêm dân phát triển sản xuất,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm kịp thời và bảo vệ quyền lợi của các thành viên;\n\n- Diêm dân\r\n\nvay vốn sản xuất, cải tạo đồng muối, mua sắm trang thiết bị, hoàn chỉnh bờ bao\r\n\nnội đồng, đầu tư nâng cấp hệ thống bơm nước chạt (hệ thống điện, bơm nước,\r\n\nđường ống dẫn…), phương tiện vận chuyển, bảo quản sản phẩm, cơ giới hóa được hưởng\r\n\ncác chế độ ưu đãi, hỗ trợ lãi vay theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nnông nghiệp và các chính sách hỗ trợ khác của Nhà nước;\n\n- Diêm dân có\r\n\nđề án mở rộng diện tích sản xuất muối theo phương pháp kết tinh muối trên ruộng\r\n\ntrải bạt được hỗ trợ một phần chi phí bạt nhựa (không quá 0,5ha), chi phí bạt\r\n\nnhựa còn lại được hỗ trợ lãi suất theo Chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nnông nghiệp;\n\n- Các Sở Công\r\n\nThương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Trung tâm Xúc tiến\r\n\nThương mại và Đầu tư thành phố và các đơn vị liên quan có kế hoạch cụ thể hỗ\r\n\ntrợ cho công tác xúc tiến thương mại sản phẩm muối theo chương trình xúc tiến\r\n\nthương mại và quy định của Nhà nước;\n\n- Trong\r\n\ntrường hợp giá tiêu thụ muối thấp dưới giá sàn, thành phố sẽ thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ để thu mua theo giá sàn nhằm bảo đảm ổn định sản xuất và đời sống\r\n\ncủa diêm dân trong vùng quy hoạch sản xuất muối.\n\n6. Các chương\r\n\ntrình, dự án ưu tiên:\n\n6.1. Dự án\r\n\nxây dựng Kho dự trữ muối quốc gia: quy mô đầu tư: 03 ha; kho dự trữ có sức chứa\r\n\n15.000 tấn - 20.000 tấn muối; đầu tư các trang thiết bị hiện đại đảm bảo cho dự\r\n\ntrữ. Chủ đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ. Thời gian thực hiện: 2011 -\r\n\n2012.\n\n6.2. Dự án\r\n\nứng dụng công nghệ cao trong sản xuất muối: phát triển và mở rộng diện tích sản\r\n\nxuất muối theo phương pháp trải bạt ô kết tinh và cơ giới hóa vùng sản xuất\r\n\nmuối xã Lý Nhơn và xã Thạnh An. Thời gian thực hiện: 2011 - 2014.\n\n6.3. Dự án\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa làng nghề muối xã Lý Nhơn, huyện Cần Giờ. Thời\r\n\ngian thực hiện: 2011 - 2015.\n\n6.4. Chương\r\n\ntrình xúc tiến thương mại đối với sản phẩm muối huyện Cần Giờ, tập trung tại 02\r\n\nxã nằm trong quy hoạch sản xuất muối của huyện Cần Giờ (Lý Nhơn và Thạnh An).\r\n\nThời gian thực hiện: 2011 - 2015.\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Cần Giờ:\n\n- Tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch chi tiết các vùng sản xuất muối trên địa bàn huyện;\n\n- Chỉ đạo xây\r\n\ndựng và triển khai các chương trình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển sản\r\n\nxuất, chế biến muối trên địa bàn huyện;\n\n- Tổ chức\r\n\nkhảo sát đề xuất giá thành sản xuất muối để thành phố xem xét, hỗ trợ diêm dân\r\n\nổn định sản xuất và đời sống;\n\n- Lồng ghép\r\n\ncác nguồn vốn của các chương trình, dự án để thực hiện quy hoạch phát triển sản\r\n\nxuất muối có hiệu quả.\n\n2. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Quy hoạch - Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan hỗ trợ, hướng\r\n\ndẫn Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ thực hiện có hiệu quả quy hoạch phát triển\r\n\nsản xuất muối đến năm 2020, tầm nhìn 2025; hướng dẫn xây dựng và triển khai các\r\n\ndự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ muối theo quy hoạch;\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đoàn thể nghiên cứu đề xuất\r\n\nchính sách khuyến khích hỗ trợ để thu hút các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nphát triển sản xuất, tiêu thụ muối và hỗ trợ diêm dân chuyển đổi nghề; thẩm\r\n\nđịnh và đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố chương trình hỗ trợ diêm dân ổn định\r\n\nsản xuất và đời sống theo đề xuất của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ;\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Liên minh Hợp tác xã thành phố hỗ trợ huyện Cần Giờ củng cố, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động của Hợp tác xã, tổ hợp tác muối; thực hiện chương trình hỗ trợ\r\n\ntheo Quyết định số 3749/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố.\n\n3. Sở Công\r\n\nThương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm\r\n\nXúc tiến Thương mại và Đầu tư thành phố xây dựng và triển khai đề án khuyến\r\n\ndiêm, chương trình hỗ trợ xúc tiến thương mại, tiêu thụ các sản phẩm muối trên\r\n\nđịa bàn thành phố.\n\n4. Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ chủ trì tổ chức triển khai các đề tài, hoạt động nghiên cứu để\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng muối và sản phẩm sau muối.\n\n5. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ và các\r\n\nSở - ngành liên quan đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố bố trí vốn để thực hiện đầu\r\n\ntư cơ sở hạ tầng vùng quy hoạch sản xuất muối, các chương trình và dự án trọng\r\n\nđiểm vùng muối thành phố. \n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Công Thương,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã thành phố\r\n\nvà Thủ trưởng các Sở - ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Tín\n\n", + "id": 104801 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104802.json b/contexts/context_104802.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d31d756e81b84d5a7612aea80b95189d3ba28b5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104802.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-uy-quyen-tham-dinh-giay-phep-moi-truong-khai-thac-khoang-san-Hue-526569.aspx", + "name": "Quyet-dinh-36-2022-QD-UBND-uy-quyen-tham-dinh-giay-phep-moi-truong-khai-thac-khoang-san-Hue-526569", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 36/2022/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 08 tháng 8 năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN CHO SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THỰC HIỆN THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH\r\n\nGIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG; GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG; PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO PHỤC HỒI MÔI\r\n\nTRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CỦA ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n17 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 352/TTr-STNMT-MT ngày 19 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nội dung và thời hạn ủy\r\n\nquyền\n\n1. Ủy quyền cho\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi\r\n\ntrường; Giấy phép môi trường; Phương án cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt\r\n\nđộng khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Thời hạn ủy quyền đối với quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này là 02 năm, bắt đầu từ ngày 20/8/2022 đến 20/8/2024.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường\n\n1. Tổ chức thẩm định Báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường\n\na) Tiếp nhận, đăng tải nội dung tham\r\n\nvấn Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên trang thông tin điện tử của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, gửi kết quả tham vấn cho chủ dự án theo quy định tại\r\n\nđiểm a Khoản 3 Điều 26 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ, thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định, lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực\r\n\ntế; lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường; tổ chức hội đồng thẩm định; thông\r\n\nbáo kết quả thẩm định; rà soát hồ sơ sau khi chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung theo\r\n\nquy định tại Điều 34 của Luật Bảo vệ môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt kết quả thẩm định.\n\n2. Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp, cấp\r\n\nlại, cấp đổi, điều chỉnh Giấy phép môi trường\n\na) Thực hiện thẩm định hồ sơ cấp, cấp\r\n\nlại Giấy phép môi trường theo quy định tại Điều 29 của Nghị định số\r\n\n08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Bảo vệ môi trường: Tiếp nhận hồ sơ, công khai nội dung báo cáo đề xuất\r\n\ncấp, cấp lại Giấy phép môi trường trên trang thông tin điện tử của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; thành lập Hội đồng thẩm định/Tổ kiểm tra/Đoàn kiểm tra;\r\n\nlấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực tế; lấy mẫu phân\r\n\ntích chất lượng môi trường; tổ chức Hội đồng thẩm định/kiểm tra; thông báo hoàn\r\n\nthiện hoặc trả hồ sơ; rà soát hồ sơ sau khi chủ dự án đầu tư, cơ sở chỉnh sửa,\r\n\nbổ sung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại Giấy phép môi trường.\n\nb) Thực hiện thẩm định hồ sơ cấp đổi,\r\n\nđiều chỉnh Giấy phép môi trường theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 30 của\r\n\nNghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Bảo vệ môi trường trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp\r\n\nđổi, điều chỉnh Giấy phép môi trường.\n\n3. Tổ chức thẩm định Phương án cải\r\n\ntạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 6\r\n\nĐiều 36 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường: Tiếp nhận hồ sơ; thành lập Hội\r\n\nđồng thẩm định; lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia; tổ chức khảo sát thực\r\n\ntế; tổ chức Hội đồng thẩm định; thông báo kết quả thẩm định; rà soát hồ sơ sau\r\n\nkhi chủ dự án, cơ sở chỉnh sửa, bổ sung trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntỉnh phê duyệt kết quả thẩm định.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 20 tháng 8 năm 2022.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường đảm\r\n\nbảo thực hiện đúng nội dung và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nnhững nhiệm vụ, quyền hạn được ủy quyền; không ủy quyền tiếp cho cơ quan, tổ\r\n\nchức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tổng cục Môi trường;\r\n\n - Cục KTVB QPPL;\r\n\n - TT TU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP và các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế;\r\n\n - Cổng TTĐT, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, TN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Quý Phương\n\n", + "id": 104802 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104803.json b/contexts/context_104803.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b8707d0bc83bc6d18fadb2c08e70035d15dd50e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104803.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-bao-42-TB-VPCP-2015-tong-ket-cong-tac-2014-phuong-huong-nhiem-vu-2015-Ban-Chi-dao-389-265832.aspx", + "name": "Thong-bao-42-TB-VPCP-2015-tong-ket-cong-tac-2014-phuong-huong-nhiem-vu-2015-Ban-Chi-dao-389-265832", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố: 42/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT\r\n\nCÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA BAN CHỈ ĐẠO 389 QUỐC\r\n\nGIA\n\nNgày 29 tháng 01 năm 2015, tại Trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) chủ trì Hội\r\n\nnghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ công tác\r\n\nnăm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Tham dự Hội nghị có Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính Đinh Tiến Dũng, Phó Trưởng Ban thường trực; Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ\r\n\nHuy Hoàng Phó Trưởng Ban; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn\r\n\nNên; Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân; Thứ trưởng Bộ Công an Lê\r\n\nQuý Vương, Phó Trưởng Ban; các Ủy viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, đại diện lãnh\r\n\nđạo các Bộ, ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng các Thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo 389 của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\nSau khi nghe Bộ trưởng Bộ Tài chính,\r\n\nPhó Trưởng Ban thường trực báo cáo công tác năm 2014 và phương hướng, nhiệm vụ\r\n\ncông tác năm 2015 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, ý kiến của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương tham dự Hội nghị, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc, Trưởng Ban Chỉ đạo 389\r\n\nquốc gia có ý kiến kết luận như sau:\n\nI. Đánh giá chung:\n\nNăm 2014, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia,\r\n\ncác Bộ, ngành và địa phương đã tích cực triển khai công tác chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả và đạt được nhiều kết quả tích cực. Nhận thức của\r\n\ncác cấp, các ngành và nhân dân về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương\r\n\nmại và hàng giả được nâng cao và chuyển biến mạnh; vai trò, trách nhiệm của các\r\n\nBộ, ngành, địa phương và các lực lượng chức năng, nhất là Hải quan, Thuế, Bộ đội\r\n\nBiên phòng, Công an, Quản lý thị trường... được đề cao và đặc biệt kết quả đấu\r\n\ntranh, phát hiện, bắt giữ, xử lý đạt hiệu quả cao hơn những năm trước (xử lý\r\n\ntrên 206 nghìn vụ vi phạm, tăng 12,1% so với năm 2013; nộp ngân sách tiền xử phạt,\r\n\nbán hàng tịch thu và truy thu thuế hơn 13 nghìn tỷ đồng, tăng 27% so với năm\r\n\n2013; khởi tố 2.081 vụ với 2.275 đối tượng liên quan).\n\nTuy nhiên, hoạt động buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả vẫn đang diễn ra hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn\r\n\n“tinh vi”, quy mô ngày càng lớn, diễn ra trên phạm vi rộng.\n\nII. Nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm năm 2015:\n\nĐồng ý các mục tiêu, nhiệm vụ và những\r\n\ngiải pháp đã nêu trong báo cáo của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia. Để đấu tranh có hiệu\r\n\nquả, từng bước ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả, cần tập trung thực hiện tốt một số nội dung, giải pháp sau đây:\n\n1. Các cấp ủy Đảng, Mặt trận Tổ quốc\r\n\nvà tổ chức chính trị - xã hội các cấp cần quán triệt cán bộ, đảng viên, hội\r\n\nviên về nguy hại của nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thực sự vào\r\n\ncuộc cùng các cơ quan chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể, kịp thời, coi đây là\r\n\nnhiệm vụ quan trọng, vừa cấp bách, vừa thường xuyên mà toàn Đảng, toàn dân và cả\r\n\nhệ thống chính trị phải triển khai làm liên tục và lâu dài.\n\n2. Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương phải:\n\n- Tổ chức thực hiện nghiêm túc ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia, sửa đổi, bổ sung hệ\r\n\nthống chính sách, pháp luật phải đảm bảo đồng bộ, phù hợp thực tiễn, chế tài xử\r\n\nlý đủ sức răn đe, phòng ngừa; rà soát lại mô hình tổ chức của các cơ quan chức\r\n\nnăng, hoàn thiện quy chế, quy trình, thủ tục với tinh thần cải cách hành chính\r\n\nnhưng phải chặt chẽ, cụ thể hóa trách nhiệm của đơn vị, cá nhân, gắn trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu với kết quả đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả; lựa chọn, sắp xếp cán bộ bảo đảm đủ năng lực, phẩm chất đạo đức; đầu\r\n\ntư trang bị phương tiện, điều kiện làm việc để các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm\r\n\nvụ được giao.\n\n- Kịp thời biểu dương, khen thưởng đối\r\n\nvới tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc; phê bình, chấn chỉnh, xử lý đối\r\n\nvới những tập thể và cá nhân chưa làm tốt công tác đấu tranh chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Phối hợp với các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, cơ quan thông tấn báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để\r\n\nngười dân nhận thức rõ tác hại của hàng lậu, hàng giả, hàng không đảm bảo vệ\r\n\nsinh an toàn thực phẩm, vận động người dân “nói không với hàng lậu” và hưởng ứng\r\n\ncuộc vận động “người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n- Từng bước xã hội hóa công tác chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, tăng cường phối hợp, trao đổi thông\r\n\ntin, hỗ trợ của các hiệp hội, tổ chức, cộng đồng doanh nghiệp và người dân\r\n\ntrong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, chống hàng giả, bảo vệ quyền\r\n\nsở hữu trí tuệ.\n\n- Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế, trọng tâm là việc phối hợp giữa các nước trong khu vực và các nước có liên\r\n\nquan trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; xây dựng\r\n\nđường biên giới đoàn kết, hợp tác, hữu nghị với các nước láng giềng, tuân thủ\r\n\ncác Hiệp định mà Việt Nam đã ký kết; tích cực phối hợp với các tổ chức, thương\r\n\nhiệu toàn cầu hợp tác chống hàng giả, hàng hóa vi phạm sở hữu trí tuệ.\n\n3. Bộ Tài chính, Bộ Công Thương chủ động\r\n\nrà soát, bổ sung, sửa đổi các quy định hiện hành, nhất là các chính sách về\r\n\nthương mại biên giới, kinh doanh tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan... tạo điều\r\n\nkiện cho sản xuất kinh doanh nhưng phải đảm bảo công tác phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả có hiệu quả.\n\n4. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Bộ, ngành liên quan dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh các biện\r\n\npháp chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình hiện nay,\r\n\ntrình Chính phủ trong tháng 2 năm 2015.\n\n5. Các lực lượng chức năng chuyên\r\n\ntrách về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải:\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh\r\n\ntra công vụ để ngăn chặn và phát hiện xử lý kịp thời các hành vi tiêu cực, dung\r\n\ntúng, tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại.\n\n- Làm tốt công tác dự báo tình hình,\r\n\nnắm chắc đối tượng, tuyến, địa bàn nhất là tuyến, địa bàn trọng điểm, phương thức,\r\n\nthủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại mới để có biện pháp ngăn chặn, xử lý, đặc\r\n\nbiệt là các đối tượng chủ mưu, cầm đầu. Đồng thời phát hiện những sơ hở, thiếu\r\n\nsót, bất cập trong quản lý để đề xuất sửa đổi, bổ sung.\n\n- Chú trọng công tác bồi dưỡng nâng\r\n\ncao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, trình độ chuyên môn cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu, điều chuyển, bố trí\r\n\nngười khác thay thế nếu để xảy ra buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất và\r\n\nkinh doanh hàng giả nghiêm trọng hoặc kéo dài trên địa bàn, lĩnh vực phụ trách;\r\n\nxử lý, chỉ đạo xử lý kỷ luật, buộc thôi việc những cán bộ, công chức có hành vi\r\n\nbảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; thực hiện việc\r\n\nluân chuyển cán bộ, công chức theo đúng quy định, đặc biệt là tại các vị trí\r\n\n“nhạy cảm”, dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng.\n\n- Có sự phối hợp chặt chẽ, thường\r\n\nxuyên nhằm chia sẻ thông tin để nắm chắc tình hình, đảm bảo công tác này thiết\r\n\nthực, hiệu quả, phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp, nhất là trong đấu tranh, triệt\r\n\nphá các “đường dây, ổ nhóm” buôn bán, vận chuyển hàng lậu, hàng giả nghiêm trọng,\r\n\ncó tổ chức.\n\n6. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\n389 quốc gia củng cố tổ chức; tăng cường kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực\r\n\nhiện ý kiến chỉ đạo của Trưởng Ban; phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ,\r\n\nngành liên quan xây dựng Trang tin điện tử của Ban Chỉ đạo; cung cấp thông tin\r\n\nkịp thời cho các cơ quan thông tấn báo chí về tình hình, kết quả chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả.\n\n7. Các Bộ, ngành liên quan và các địa\r\n\nphương có phương án cụ thể để ngăn chặn có hiệu quả nạn buôn lậu, gian lận thương\r\n\nmại và hàng giả trong thời gian trước, sau Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015.\n\nIII. Về kiến nghị\r\n\ncủa các Bộ, ngành, địa phương:\n\n1. Về sử dụng một phần nguồn thu từ xử\r\n\nlý vi phạm trong lĩnh vực chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả: Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã giao Bộ Tài chính soạn thảo, trình Thủ tướng ban hành Quyết\r\n\nđịnh về cơ chế hỗ trợ kinh phí đối với các lực lượng chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả (Văn bản số 9450/VPCP-V.I ngày 25 tháng 11 năm 2014 của\r\n\nVăn phòng Chính phủ); yêu cầu Bộ Tài chính trình Thủ tướng trong quý I năm\r\n\n2015.\n\n2. Về việc tiêu hủy thuốc lá nhập lậu\r\n\nbị tịch thu: Bộ trưởng Bộ Tài chính khẩn trương có hướng dẫn cơ chế huy động,\r\n\nquản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá\r\n\nvà chống sản xuất, buôn bán thuốc lá giả theo Quyết định số 2371/QĐ-TTg ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện tiêu hủy thuốc lá\r\n\nnhập lậu bị tịch thu.\n\n3. Về tạm nhập, tái xuất đối với các\r\n\nmặt hàng rượu, bia, xì gà, thuốc lá điếu, xe ô tô du lịch dưới 9 chỗ ngồi và gỗ\r\n\nnguyên liệu gửi kho ngoại quan: Chỉ được tái xuất qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu\r\n\nchính, không được tái xuất qua cửa khẩu phụ, lối mở theo đúng chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại Văn bản số 7415/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ.\n\n4. Về sửa đổi Thông tư liên tịch số\r\n\n60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA hướng dẫn chế độ hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa nhập\r\n\nkhẩu lưu thông trên thị trường: Các Bộ có liên quan đã ký, Bộ Công an khẩn\r\n\ntrương ký để ban hành.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\ncơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTg CP, các PTTg (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Ban Nội chính Trung ương;\r\n\n - UB TW MT TQ Việt Nam;\r\n\n - Các Thành viên BCĐ 389 quốc gia;\r\n\n - Các cơ quan, đơn vị: Bộ Tư lệnh Bộ đội BP, Bộ Tư lệnh CSB, Tổng cục Cảnh\r\n\n sát, Tổng cục HQ, Tổng cục Thuế, Cục Quản lý thị trường;\r\n\n - Văn phòng TT BCĐ 389 quốc gia;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, KTN, NC, KGVX, TH;\r\n\n - Lưu: VT, V.I (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Kiều Đình Thụ\n\n", + "id": 104803 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104804.json b/contexts/context_104804.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4335a6339e17b092957302270ce75fb7e1b162ba --- /dev/null +++ b/contexts/context_104804.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3661-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-the-duc-the-thao-tinh-Binh-Dinh-432299.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3661-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-trong-linh-vuc-the-duc-the-thao-tinh-Binh-Dinh-43229", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3661/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày 10\r\n\n tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO, NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n343/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch rà soát, đánh giá quy định thủ tục hành chính năm 2019 trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 1677/TTr-SVHTT ngày 03 tháng 10 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông\r\n\nqua phương án đơn giản hóa 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực thể dục thể\r\n\nthao, nghệ thuật biểu diễn thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Định (Phụ lục\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao cụ thể hóa việc áp dụng thực thi phương án đơn giản đối\r\n\nvới 02 thủ tục hành chính đã được thông qua tại Điều 1 của Quyết định này.\n\n2. Giao Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc Sở Văn hóa và Thể thao và các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo\r\n\nquy định.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - CT, PCT Phan Cao Thắng;\r\n\n - Sở Nội vụ (P.CCHC);\r\n\n - CVP, PVP KT;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA 02 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTRONG LĨNH VỰC THỂ DỤC THỂ THAO, LĨNH VỰC NGHỆ THUẬT BIỂU DIỄN THỰC HIỆN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số: 3661/QĐ-UBND ngày 10/10/ của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH\n\nI. Thủ tục: Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf (Mã\r\n\nTTHC: BVH-BDI-279035)\n\n1. Nội dung đơn giản\r\n\nhóa\n\n- Về thời hạn giải\r\n\nquyết: Đề nghị cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với môn Golf được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 2881/QĐ-UBND ngày 16/8/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định\r\n\ntừ 07 ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc (giảm 02 ngày làm việc).\n\n- Lý do: Qua quá trình\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính thì trong khoảng thời gian 07 ngày, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao quyết định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho\r\n\ndoanh nghiệp là còn dài so với thực tế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời\r\n\ngian và tiết kiệm chi phí cho tổ chức thực hiện thủ tục hành chính, đề nghị cắt\r\n\ngiảm khoảng thời gian này từ 07 ngày xuống còn 05 ngày, quy trình xử lý thủ tục\r\n\nhành chính với trình tự như sau:\n\nGhi chú:\n\n(1): Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;\n\n(2): Chuyển hồ sơ đến\r\n\n phòng chuyên môn;\n\n(3): Phòng chuyên môn\r\n\n xử lý hồ sơ và trình Lãnh đạo Sở xem xét;\n\n(4): Lãnh đạo Sở xem\r\n\n xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về phòng chuyên môn;\n\n(5): Phòng chuyên môn\r\n\n chuyển hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công;\n\n(6): Trả kết quả cho\r\n\n công dân.\n\n2. Kiến nghị thực thi\n\nĐiểm 2, Khoản 24, Điều\r\n\n1 Luật số 26/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục thể\r\n\nthao quy định như sau: “Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ\r\n\nhồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại khoản 1 Điều này và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do”.\n\n- Do đó, theo nội dung\r\n\ntại Điểm 1, Mục I của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên, đề\r\n\nnghị sửa đổi nội dung Điểm 2, Khoản 24, Điều 1, Luật số 26/2018/QH14 Luật sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Luật thể dục thể thao như sau: “Trong thời hạn\r\n\nnăm ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về thể\r\n\ndục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải kiểm tra các điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này và\r\n\ncấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao; trường hợp từ\r\n\nchối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do”.\n\n3. Lợi ích phương án\r\n\nđơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ thủ\r\n\ntục hành chính trước khi đơn giản hóa: 22.624.544 đồng/năm;\n\n- Chi phí tuân thủ thủ\r\n\ntục hành chính sau khi đơn giản hóa: 17.306.528 đồng/năm;\n\n- Chi phí tiết kiệm cho\r\n\ncá nhân, tổ chức: 5.318.016 đồng/ năm;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm thời\r\n\ngian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 28.5%;\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi\r\n\nphí: 24%.\n\nII. Thủ tục: Thông báo\r\n\ntổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu.\r\n\n(Mã TTHC: T-BDI-282083-TT)\n\n1. Nội dung\r\n\nđơn giản hóa\n\n- Về thời\r\n\nhạn giải quyết: Đề nghị cắt giảm thời gian giải quyết thủ tục Thông báo tổ chức\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu được công\r\n\nbố tại Quyết định số 1307/QĐ-UBND ngày 12/4/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Bình Định từ 04 ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc (giảm 01 ngày làm\r\n\nviệc).\n\n- Lý do:\r\n\nThủ tục hành chính này đơn giản nên để tạo điều kiện thuận lợi, giảm thời gian\r\n\nvà tiết kiệm chi phí cho tổ chức thực hiện thủ tục hành chính là phù hợp, đề\r\n\nnghị cắt giảm khoảng thời gian này từ 04 ngày xuống còn 03 ngày, quy trình xử\r\n\nlý thủ tục hành chính với trình tự như sau:\n\nGhi chú:\n\n(1): Trung\r\n\n tâm phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ;\n\n(2):\r\n\n Chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn;\n\n(3):\r\n\n Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ và trình Lãnh đạo Sở xem xét;\n\n(4): Lãnh\r\n\n đạo Sở xem xét, ký duyệt hồ sơ và chuyển về phòng chuyên môn;\n\n(5):\r\n\n Phòng chuyên môn chuyển hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công; (6): Trả\r\n\n kết quả cho công dân.\n\n2. Kiến\r\n\nnghị thực thi\n\nKhoản 2,\r\n\nĐiều 2 Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL ngày 24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số\r\n\n79/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định về biểu diễn\r\n\nnghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh\r\n\ndoanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu và Nghị định số 15/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2016 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh số 79/2012/NĐ-CP quy định: “Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể\r\n\nthao trả lời bằng văn bản cho đối tượng thông báo (Mẫu số 02) và chỉ được quyền\r\n\ntừ chối trong các trường hợp có quốc tang; thiên tai; dịch bệnh hoặc tình hình\r\n\nan ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống, trật tự, an toàn xã hội\r\n\ntại địa phương”.\n\nDo đó, theo\r\n\nnội dung tại Điểm 1, Mục II của Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu trên,\r\n\nđề nghị sửa đổi nội dung Khoản 2, Điều 2 Thông tư 01/2016/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n24/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch như sau: “Trong thời\r\n\nhạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao trả lời bằng văn bản cho đối tượng thông báo\r\n\n(Mẫu số 02) và chỉ được quyền từ chối trong các trường hợp có quốc tang; thiên\r\n\ntai; dịch bệnh hoặc tình hình an ninh, chính trị ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời\r\n\nsống, trật tự, an toàn xã hội tại địa phương”.\n\n3. Lợi ích\r\n\nphương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí\r\n\ntuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: 84.201.920 đồng/năm;\n\n- Chi phí\r\n\ntuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: 66.475.200 đồng/năm;\n\n- Chi phí\r\n\ntiết kiệm cho cá nhân, tổ chức: 17.726.720 đồng/năm;\n\n- Tỷ lệ cắt\r\n\ngiảm thời gian thực hiện thủ thủ tục hành chính: 25%;\n\n- Tỷ lệ cắt\r\n\ngiảm chi phí: 21%./.\n\n", + "id": 104804 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104805.json b/contexts/context_104805.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e71d61b884ed0fd6cda9609fe8b66c5bba4f0e1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104805.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-01-2019-TT-BVHTTDL-quy-dinh-ve-danh-gia-phong-trao-the-duc-the-thao-quan-chung-406023.aspx", + "name": "Thong-tu-01-2019-TT-BVHTTDL-quy-dinh-ve-danh-gia-phong-trao-the-duc-the-thao-quan-chung-406023", + "passage": "BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO\r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2019/TT-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG\n\nCăn cứ khoản 3 Điều 12 Luật Thể\r\n\ndục, thể thao ngày 20 tháng 11 năm 2006 được bổ sung theo quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Thể dục thể thao;\n\nBộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch ban hành Thông tư quy định về đánh giá phong trào thể dục, thể thao\r\n\nquần chúng.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định chi tiết việc\r\n\nđánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng bằng các tiêu chí theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 12 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ sung theo quy\r\n\nđịnh tại điểm a khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể\r\n\ndục, thể thao.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về thể dục, thể thao; các tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nđến hoạt động thể dục, thể thao.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc đánh giá\n\n1. Tuân thủ quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành; đề cao trách nhiệm tự đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần\r\n\nchúng của Ủy ban nhân dân các cấp và trách nhiệm tổng hợp, đánh giá phong trào\r\n\nthể dục, thể thao quần chúng của Tổng cục Thể dục thể thao theo quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n2. Bảo đảm trung thực, chính xác,\r\n\nkhách quan, đầy đủ và toàn diện trong quá trình tổ chức, triển khai.\n\n3. Bảo đảm sự phù hợp của các\r\n\nphương pháp tổng hợp số liệu đối với từng tiêu chí đánh giá.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC, THỂ\r\n\nTHAO QUẦN CHÚNG\n\nĐiều 4. Tiêu chí số người tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao thường xuyên\n\n1. Người tập luyện thể dục, thể\r\n\nthao thường xuyên là người tập luyện mỗi tuần ít nhất 3 lần; mỗi lần tập luyện\r\n\nít nhất 30 phút.\n\n2. Tiêu chí số người tập luyện thể\r\n\ndục, thể thao thường xuyên được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số\r\n\nngười tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên so với tổng số dân trên địa bàn.\n\nĐiều 5. Tiêu chí số gia đình thể\r\n\nthao\n\n1. Gia đình thể thao là hộ gia đình\r\n\ncó tổng số thành viên tập luyện thể dục, thể thao thường xuyên chiếm từ 50% trở\r\n\nlên tổng số thành viên trong gia đình.\n\n2. Tiêu chí số gia đình thể thao\r\n\nđược xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số gia đình thể thao so với\r\n\ntổng số hộ gia đình trên địa bàn.\n\nĐiều 6. Tiêu chí số cộng tác\r\n\nviên thể dục, thể thao\n\n1. Cộng tác viên thể dục, thể thao\r\n\nlà người có trình độ chuyên môn thể dục, thể thao thực hiện nhiệm vụ vận động,\r\n\ntổ chức, hướng dẫn mọi người tập luyện thể dục, biểu diễn, thi đấu thể thao và\r\n\ntham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao quần chúng.\n\n2. Tiêu chí số cộng tác viên thể\r\n\ndục, thể thao được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) của tổng số cộng tác viên\r\n\nthể dục, thể thao so với tổng số dân trên địa bàn.\n\nĐiều 7. Tiêu chí số câu lạc bộ thể\r\n\nthao\n\n1. Câu lạc hộ thể thao bao gồm:\n\na) Câu lạc bộ thể thao cơ sở được\r\n\nthành lập và công nhận theo quy định của pháp luật, có chức năng tuyên truyền,\r\n\nvận động những người có cùng sở thích để tổ chức, phổ biến, hướng dẫn hoạt động\r\n\nthể dục, thể thao quần chúng nhằm thoả mãn nhu cầu rèn luyện thân thể, vui chơi\r\n\ngiải trí, nâng cao sức khoẻ, cải thiện đời sống văn hoá, tinh thần và nâng cao\r\n\nthành tích thể thao cho người tập;\n\nb) Cơ sở kinh doanh hoạt động thể\r\n\nthao.\n\n2. Tiêu chí số câu lạc bộ thể thao\r\n\nđược xác định bằng tổng số câu lạc bộ thể thao cơ sở và cơ sở kinh doanh hoạt\r\n\nđộng thể thao trên địa bàn.\n\nĐiều 8. Tiêu chí số công trình\r\n\nthể thao\n\n1. Số công trình thể thao bao gồm:\n\na) Tổng số nhà tập luyện, thi đấu\r\n\nthể thao bao gồm: Tổng số nhà tập luyện, thi đấu thể thao đa năng; tổng số nhà\r\n\ntập luyện, thi đấu thể thao đơn môn;\n\nb) Tổng số bể bơi bao gồm: Tổng số\r\n\nbể bơi có chiều dài 50 mét; tổng số bể bơi có chiều dài 25 mét; tổng số các\r\n\nloại bể bơi khác;\n\nc) Tổng số sân tập luyện, thi đấu\r\n\nthể thao ngoài trời bao gồm: Tổng số sân vận động có khán đài; tổng số sân vận\r\n\nđộng không có khán đài; tổng số sân bóng đá mini; tổng số sân bóng chuyền; tổng\r\n\nsố sân bóng rổ; tổng số sân cầu lông; tổng số sân quần vợt; tổng số các loại\r\n\nsân tập luyện, thi đấu thể thao khác.\n\n2. Tiêu chí số công trình thể thao\r\n\nđược xác định bằng tổng số công trình thể thao đang sử dụng cho hoạt động thể\r\n\ndục, thể thao trên địa bàn.\n\nĐiều 9. Tiêu chí số giải thể\r\n\nthao tổ chức hàng năm\n\n1. Tiêu chí số giải thể thao tổ\r\n\nchức hàng năm được xác định bằng tổng số giải thể thao quần chúng được tổ chức\r\n\ntrên địa bàn.\n\n2. Tổng số giải thể thao quần chúng\r\n\nquy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 13 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi,\r\n\nbổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Thể dục, thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao xác định.\n\n3. Tổng số giải thể thao quần chúng\r\n\nquy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 13 Luật Thể dục, thể thao được sửa đổi, bổ\r\n\nsung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thể dục, thể thao do Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước được giao, xác định.\n\nChương III\n\nĐÁNH GIÁ PHONG TRÀO THỂ DỤC, THỂ THAO QUẦN CHÚNG\n\nĐiều 10. Cách thức đánh giá\n\nPhong trào thể dục, thể thao quần\r\n\nchúng được đánh giá bằng cách so sánh chỉ số của các tiêu chí được quy định tại\r\n\ncác Điều 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Thông tư này với các chỉ số sau đây:\n\n1. Chỉ số của các tiêu chí được xác\r\n\nđịnh trong kỳ đánh giá trước;\n\n2. Chỉ số phấn đấu của các tiêu chí\r\n\nđược xác định trong kế hoạch hoạt động từng năm của cơ quan.\n\nĐiều 11. Kỳ đánh giá\n\nViệc đánh giá phong trào thể dục,\r\n\nthể thao quần chúng được thực hiện định kỳ một năm một lần. Thời điểm ấn định\r\n\nthông tin đánh giá là ngày 31 tháng 10 hàng năm. Mốc thời gian để tính kỳ đánh\r\n\ngiá đầu tiên là ngày 01 tháng 11 năm 2019.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm tổng hợp,\r\n\nđánh giá, báo cáo\n\n1. Hàng năm, trong phạm vi quản lý\r\n\nnhà nước được giao, Ủy ban nhân dân các cấp tự đánh giá, sử dụng kết quả đánh\r\n\ngiá của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp để đánh giá phong trào thể dục, thể\r\n\nthao quần chúng trên địa bàn theo các tiêu chí được quy định tại các Điều 4, 5,\r\n\n6, 7 và 8, khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Thông tư này.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp\r\n\nkết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn theo mẫu\r\n\nbáo cáo do Ủy ban nhân cấp tỉnh quy định.\n\n3. Trước ngày 30 tháng 11 hàng năm,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá phong trào thể\r\n\ndục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Tổng cục Thể dục thể thao theo mẫu báo cáo\r\n\nđược quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n4. Mẫu báo cáo kết quả đánh giá\r\n\nphong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCăn cứ mẫu báo cáo kết quả đánh giá\r\n\nphong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương quy định tại khoản này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mẫu báo\r\n\ncáo kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn xã,\r\n\nphường, thị trấn và huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương.\n\n5. Trước ngày 15 tháng 12 hàng năm,\r\n\nTổng cục Thể dục thể thao tổng hợp kết quả đánh giá phong trào thể dục, thể\r\n\nthao quần chúng trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; đánh\r\n\ngiá phong trào thể dục, thể thao quần chúng toàn quốc, báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 13. Công bố, thông tin về\r\n\nkết quả đánh giá\n\nKết quả đánh giá phong trào thể\r\n\ndục, thể thao quần chúng toàn quốc được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố\r\n\ntrước ngày 15 tháng 01 của năm liền kề sau năm của kỳ đánh giá; được đăng tải\r\n\ntrên cổng thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và cổng thông\r\n\ntin điện tử của Tổng cục Thể dục thể thao.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Tổ chức thực hiện\n\n1. Tổng cục Thể dục thể thao có\r\n\ntrách nhiệm chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.\n\n2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện Thông tư\r\n\nnày.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nSở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin, công chức Văn hóa - Xã hội tham mưu giúp Ủy ban nhân dân, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện nhiệm vụ đánh giá phong trào thể dục,\r\n\nthể thao quần chúng trên địa bàn theo quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 15. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành từ ngày 05 tháng 03 năm 2019.\n\n2. Thông tư số 08/2012/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định nội dung\r\n\nđánh giá phát triển thể dục, thể thao hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban\r\n\n Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án Nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát Nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp\r\n\n luật; Cổng thông tin điện tử Bộ VHTTDL; Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Bộ VHTTDL;\r\n\n - Các Vụ, đơn vị trực thuộc Tổng cục TDTT;\r\n\n - Sở VHTT, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia;\r\n\n - Lưu: VT, TCTDTT (30), Q(400).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thiện\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số: 01/2019/TT-BVHTTDL ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch).\n\nMẫu báo cáo kết quả đánh giá phong\r\n\ntrào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH/THÀNH PHỐ…\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n …/BC-UBND\n\n……(1)..., ngày … tháng … năm 20…\n\n \n\nBÁO\r\n\nCÁO SỐ LIỆU\n\nĐánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng trên địa bàn tỉnh/ thành\r\n\nphố... năm ...(2) ………\n\nKính\r\n\ngửi: Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nChỉ\r\n\n số năm liền trước năm đánh giá\n\nChỉ\r\n\n số năm đánh giá\n\nChỉ\r\n\n số phấn đấu năm đánh giá\n\nTỷ\r\n\n lệ so sánh\n\n(a)\n\n(b)\n\n(c)\n\n(d)\n\n(đ)\n\n(e)\r\n\n = (d)-(c)\n\n(g)=\r\n\n (d):(đ) x 100(%)\n\nI\n\nSố người tập luyện thể dục, thể thao\r\n\n thường xuyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nTổng số dân trên địa bàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.2\n\nTổng số người tập luyện thể dục,\r\n\n thể thao thường xuyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.3\n\nTỷ lệ % = (Tổng số người tập luyện thể\r\n\n dục, thể thao thường xuyên/ tổng số dân trên địa bàn) x 100 (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nSố gia đình thể thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nTổng số hộ gia đình trên địa bàn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2\n\nTổng số gia đình\r\n\n thể thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.3\n\nTỷ lệ % = (Tổng số gia đình thể thao/\r\n\n tổng số hộ gia đình trên địa bàn) x 100 (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIII\n\nSố cộng tác viên thể dục, thể\r\n\n thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nTổng số cộng tác viên thể dục, thể thao\r\n\n thực hiện nhiệm vụ được giao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.2\n\nTỷ lệ % = (tổng số cộng tác viên\r\n\n thể dục, thể thao/tổng số dân trên địa bàn) x 100 (%)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nSố câu\r\n\n lạc bộ thể thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.1\n\nTổng số câu lạc bộ thể thao cơ sở ở\r\n\n khu dân cư\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.2\n\nTổng số câu lạc bộ thể thao cơ sở ở\r\n\n cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.3\n\nTổng số cơ sở kinh doanh hoạt động thể\r\n\n thao trên địa bàn.\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4.4\n\nTổng số câu\r\n\n lạc bộ thể thao cơ sở và cơ sở kinh doanh hoạt động thể thao\r\n\n trên địa bàn (tổng các mục 4.1; 4.2 và 4.3)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nSố công trình thể thao\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1\n\nTổng số nhà tập luyện, nhà thi đấu thể\r\n\n thao (tổng các mục 5.1.1 và 5.1.2)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1.1\n\nTổng số nhà tập luyện, thi đấu thể\r\n\n thao đa năng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.1.2\n\nTổng số nhà tập luyện, thi đấu thể\r\n\n thao đơn môn\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.2\n\nTổng số bể bơi (tổng các mục 5.2.1;\r\n\n 5.2.2 và 5.2.3)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.2.1\n\nTổng số bể bơi có chiều dài 50 mét\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.2.2\n\nTổng số bể bơi có chiều dài 25 mét\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.2.3\n\nTổng số các loại bể bơi khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3\n\nTổng số sân tập luyện, thi đấu thể thao ngoài trời (tổng các mục 5.3.1:\r\n\n 5.3.2; 5.3.3; 5 3.4; 5.3.5; 5.3.6; 5.3.7 và 5.3.8)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.1\n\nTổng số sân vận động có khán đài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.2\n\nTổng số sân vận động không khán đài\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.3\n\nTổng số sân bóng đá mi ni\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.4\n\nTổng số sân bóng chuyền\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.5\n\nTổng số sân bóng rổ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.6\n\nTổng số sân cầu lông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.7\n\nTổng số sân quần vợt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.3.8\n\nTổng số các loại sân tập luyện, thi\r\n\n đấu thể thao khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5.4\n\nTổng số công trình thể thao đang sử\r\n\n dụng cho hoạt động thể dục, thể thao trên địa bàn (tổng các\r\n\n mục 5.1; 5.2 và 5.3)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nVI\n\nSố giải thể thao tổ chức hàng\r\n\n năm\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.1\n\nTổng số giải thể thao quần chúng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức:\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.2\n\nTổng số giải thể thao quần chúng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định tổ\r\n\n chức\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.3\n\nTổng số giải thể thao quần chúng do\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.4\n\nTổng số giải thể thao quần chúng do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học, đơn vị lực lượng vũ trang và các tổ chức\r\n\n khác tổ chức\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6.5\n\nTổng số giải thể thao quần chúng\r\n\n được tổ chức trên địa bàn (tổng các mục 6.1; 6.2; 6.3 và 6.4)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Tổng cục Thể dục\r\n\n thể thao;\r\n\n - Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch/Sở Văn\r\n\n hóa và Thể thao;\r\n\n - ……………….\n\n- Lưu VT, ...\n\nQUYỀN HẠN, CHỨC\r\n\n VỤ CỦA NGƯỜI KÝ\n\n(Chữ ký, dấu)\n\nHọ và tên\n\n___________________\n\nGhi\r\n\nchú:\n\n(1) Địa danh;\n\n(2) Năm\r\n\nđánh giá.", + "id": 104805 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104806.json b/contexts/context_104806.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0afab490b2d979fa197eba767124d27cdbf4f081 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104806.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-04-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-52-2016-NQ-HDND-thu-tien-dat-trong-lua-Ninh-Thuan-451454.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2020-NQ-HDND-sua-doi-Nghi-quyet-52-2016-NQ-HDND-thu-tien-dat-trong-lua-Ninh-Thuan-4514", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2020/NQ-HĐND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 17 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nSỬA\r\n\nĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 52/2016/NQ-HĐND NGÀY 23 THÁNG 8 NĂM 2016 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH VỀ THU TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nTHUẬN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN \r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng\r\n\nlúa;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\nNghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử\r\n\ndụng đất trồng lúa;\n\nXét Tờ trình số 102\r\n\n/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về thu tiền bảo vệ, phát\r\n\ntriển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi điểm a khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 52/2016/NQ- HĐND ngày 23 tháng 8 năm\r\n\n2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:\n\nViệc quản lý và sử dụng số tiền\r\n\nthu được: thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Khoản 4 Điều\r\n\n1 Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện nghị quyết theo quy định của\r\n\npháp luật, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện nghị quyết cho Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Nghị quyết số\r\n\n52/2016/NQ-HĐND ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Nghị quyết\r\n\nnày được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 7 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 104806 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104807.json b/contexts/context_104807.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4bd84c1536129d7436c0f5436a792d9703c440e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104807.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-121-2017-TT-BTC-su-dung-kinh-phi-toan-dan-xay-dung-nong-thon-moi-do-thi-van-minh-352392.aspx", + "name": "Thong-tu-121-2017-TT-BTC-su-dung-kinh-phi-toan-dan-xay-dung-nong-thon-moi-do-thi-van-minh-352392", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 121/2017/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 11 năm 2017\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY\r\n\nDỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐÔ THỊ VĂN MINH”\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch số\r\n\n88/NQLT/CP-DCTUBTWMTTQVN ngày 07 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ và Đoàn Chủ tịch\r\n\nỦy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về phối hợp thực hiện giảm nghèo bền\r\n\nvững, xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Hành\r\n\nchính sự nghiệp;\n\nBộ Tài chính ban hành Thông tư quy định quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh”.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nThông tư này quy định quản lý và sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn\r\n\nminh” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và Ban công tác Mặt trận ở\r\n\nkhu dân cư chủ trì tổ chức thực hiện.\n\nKinh phí thực hiện các phong trào, cuộc vận động ở\r\n\ncơ sở, khu dân cư (bao gồm cả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa”) được lồng ghép với kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi tắt là Cuộc\r\n\nvận động).\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\na) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban\r\n\ncông tác Mặt trận ở khu dân cư;\n\nb) Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nc) Tổ chức chính trị - xã hội các cấp.\n\nĐiều 2. Nguồn kinh phí đảm bảo\r\n\nthực hiện Cuộc vận động\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước:\n\na) Ngân sách trung ương đảm bảo kinh phí thực hiện\r\n\nCuộc vận động của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan\r\n\ntrung ương của tổ chức chính trị-xã hội và được bố trí từ nguồn dự toán ngân\r\n\nsách chi thường xuyên của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\ncác cơ quan trung ương của cơ quan tổ chức chính trị - xã hội.\n\nb) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho thực\r\n\nhiện Cuộc vận động ở cấp tỉnh, cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách\r\n\nchi thường xuyên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, của tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội cấp tỉnh, cấp huyện.\n\nc) Ngân sách địa phương đảm bảo kinh phí cho thực\r\n\nhiện Cuộc vận động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, của tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư và được bố trí\r\n\ntrong dự toán ngân sách chi thường xuyên của Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n2. Kinh phí huy động từ nguồn tự nguyện đóng góp của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân, hộ gia đình theo hình thức xã hội hóa và nguồn kinh phí\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật (nếu có) thực hiện theo nguyên tắc cấp nào vận\r\n\nđộng cấp đó quản lý, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, công khai, dân chủ, minh bạch\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Nội dung chi\n\n1. Các nội dung chi do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam thực hiện.\n\na) Chi cho công tác phát động Nhân dân tham gia Cuộc\r\n\nvận động và các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động (gồm\r\n\nchi hội nghị, chi tổ chức họp bàn).\n\nb) Chi công tác thông tin tuyên truyền, xây dựng\r\n\ncác chuyên trang, chuyên mục, đăng tải các hoạt động, nội dung liên quan đến Cuộc\r\n\nvận động trên các loại hình báo chí, cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận,\r\n\nxây dựng phóng sự, clip, triển lãm nội dung và hình ảnh kết quả thực hiện Cuộc\r\n\nvận động.\n\nc) Chi phục vụ công tác hướng dẫn chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, giám sát, đôn đốc thực hiện Cuộc vận động (gồm chi tổ chức họp, chi công\r\n\ntác phí đi kiểm tra).\n\nd) Chi khảo sát, tập huấn, hội thảo, xây dựng\r\n\nchuyên đề, tổ chức học tập trao đổi kinh nghiệm trong và ngoài nước.\n\nđ) Chi công tác xây dựng và nhân rộng mô hình, điển\r\n\nhình tiên tiến thực hiện Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp).\n\ne) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm và tổng kết định kỳ\r\n\n5 năm 1 lần.\n\ng) Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân và hộ\r\n\ngia đình có nhiều thành tích xuất sắc trong Cuộc vận động.\n\nh) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác\r\n\nphục vụ Cuộc vận động.\n\n2. Các nội dung chi do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện:\n\na) Chi cho công tác thông tin tuyên truyền, xây dựng\r\n\nchuyên trang, chuyên mục để phát động Nhân dân trong tỉnh, huyện hưởng ứng tham\r\n\ngia Cuộc vận động và các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động\r\n\n(Đăng tải các hoạt động, nội dung liên quan đến Cuộc vận động trên hệ thống\r\n\nthông tin, tuyên truyền của địa phương, cổng/trang thông tin điện tử của Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, xây dựng phóng sự, clip,\r\n\ntriển lãm nội dung và hình ảnh kết quả thực hiện Cuộc vận động ở địa phương).\n\nb) Chi phục vụ công tác hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc; phổ biến nhân rộng mô hình, điển hình tiên tiến thực hiện Cuộc vận\r\n\nđộng (gồm chi tổ chức họp, chi công tác phí đi kiểm tra).\n\nc) Chi tập huấn, hội thảo, xây dựng chuyên đề, tổ\r\n\nchức học tập, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương trong nước.\n\nd) Chi tổ chức lấy ý kiến về sự hài lòng của người\r\n\ndân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ở cấp tỉnh, cấp huyện\r\n\n(gồm chi tổ chức họp, chi điều tra thống kê, chi in ấn).\n\nđ) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm; tổng kết định kỳ\r\n\n5 năm 1 lần đối với cấp tỉnh, 5 năm 2 lần đối với cấp huyện.\n\ne) Chi khen thưởng cho các tập thể và cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc trong thực hiện Cuộc vận động.\n\ng) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khắc\r\n\nphục vụ Cuộc vận động.\n\n3. Các nội dung chi do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam cấp xã, phường, thị trấn (cấp xã) tổ chức thực hiện:\n\na) Chi cho công tác phát động Nhân dân tham gia Cuộc\r\n\nvận động và hưởng ứng các phong trào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động\r\n\n(gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp bàn).\n\nb) Chi tổ chức họp, bàn biện pháp triển khai thực\r\n\nhiện ở địa phương.\n\nc) Chi làm khẩu hiệu, pano, áp phích tuyên truyền\r\n\ncho Cuộc vận động.\n\nd) Chi công tác phí đi học tập trao đổi kinh nghiệm\r\n\nthực tế với các địa phương khác, tập huấn, hướng dẫn triển khai thực hiện Cuộc\r\n\nvận động.\n\nđ) Chi xây dựng mô hình, điển hình tiên tiến thực\r\n\nhiện Cuộc vận động (gồm chi hội nghị, chi tổ chức họp).\n\ne) Chi làm giấy ghi nhận, khung giấy ghi nhận, tiền\r\n\nthưởng cho các tập thể, cá nhân, gia đình có nhiều đóng góp trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh và giảm nghèo bền vững ở địa phương.\n\ng) Chi tổ chức lấy ý kiến về sự hài lòng của người\r\n\ndân đối với kết quả xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ở cấp xã (gồm chi tổ\r\n\nchức họp, chi in ấn, chi công tác phí).\n\nh) Chi sơ kết, tổng kết hàng năm, tổng kết 5 năm 2\r\n\nlần; chi khen thưởng hàng năm, khen định kỳ.\n\ni) Chi tổ chức ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc cấp\r\n\nxã hàng năm vào dịp ngày 18 tháng 11 (nếu có).\n\nk) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác\r\n\nphục vụ Cuộc vận động.\n\n4. Các nội dung chi do Ban công tác mặt trận ở khu\r\n\ndân cư thực hiện:\n\na) Chi tiền nước uống, thuê ánh sáng, bàn ghế, địa\r\n\nđiểm họp Nhân dân để triển khai thực hiện Cuộc vận động; bàn biện pháp triển\r\n\nkhai, đánh giá kết quả vận động Nhân dân thực hiện Cuộc vận động và các phong\r\n\ntrào thi đua thực hiện nội dung của Cuộc vận động hàng tháng, quý, 6 tháng và một\r\n\nnăm.\n\nb) Chi tổ chức ngày Hội đại đoàn kết toàn dân tộc\r\n\nhàng năm vào dịp ngày 18 tháng 11 để tổng kết và biểu dương các cá nhân, hộ gia\r\n\nđình, tập thể có nhiều thành tích trong Cuộc vận động.\n\nc) Chi tổ chức thông tin, tuyên truyền của Ban công\r\n\ntác Mặt trận ở khu dân cư.\n\nd) Chi công tác phí đi học tập trao đổi, tập huấn,\r\n\nhướng dẫn triển khai thực hiện cuộc vận động cho Ban công tác Mặt trận ở khu\r\n\ndân cư.\n\nđ) Chi tiền xăng, xe đi vận động của Ban công tác Mặt\r\n\ntrận ở khu dân cư.\n\ne) Chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu và chi khác\r\n\nphục vụ Cuộc vận động.\n\n5. Các nội dung chi của tổ chức chính trị-xã hội:\n\nCăn cứ các nội dung chi quy định tại khoản 1,2,3,4\r\n\ncủa Điều này và nhiệm vụ thực hiện Cuộc vận động được giao, các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội thực hiện các nội dung chi cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Mức chi\n\nMức chi cho các nội dung quy định tại Điều\r\n\n3 Thông tư này được thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu\r\n\ntài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Thông tư này\r\n\nquy định một số mức chi cụ thể như sau:\n\n1. Chi khen thưởng: Thực hiện theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.\n\n2. Chi hoạt động thông tin tuyên truyền về Cuộc vận\r\n\nđộng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP \r\n\nngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân\r\n\ntại cơ sở.\n\n3. Chi tổ chức các đoàn kiểm tra, chỉ đạo, khảo\r\n\nsát; chi hội nghị giao ban, sơ kết, tổng kết thực hiện Cuộc vận động: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ\r\n\nTài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.\n\n4. Chi tổ chức tập huấn nghiệp vụ, đào tạo, bồi dưỡng;\r\n\nchi hỗ trợ cán bộ tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nviệc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\n5. Chi công tác học tập kinh nghiệm ở nước ngoài:\r\n\nThực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước\r\n\nđi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.\n\n6. Chi tạo lập dữ liệu đăng tải các hoạt động trên\r\n\ncổng/trang thông tin điện tử: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n194/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức chi tạo\r\n\nlập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước.\n\n7. Chi điều tra thống kê: Thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng\r\n\nđiều tra thống kê quốc gia.\n\n8. Chi tiền xăng, xe đi vận động của Ban công tác Mặt\r\n\ntrận ở khu dân cư: Khoán 12.000 đồng/km trên cơ sở bảng kê số kilomet thực tế\r\n\nđi vận động được Trưởng Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư duyệt.\n\n9. Các khoản chi như chi in ấn các ấn phẩm, sách,\r\n\ntranh ảnh, tài liệu tuyên truyền; chi làm phim, xây dựng video; triển lãm và\r\n\ncác khoản chi khác liên quan trực tiếp đến thực hiện Cuộc vận động nhưng chưa\r\n\ncó quy định về mức chi: Tham khảo giá thị trường đối với những công việc tương\r\n\ntự tại địa bàn thực hiện; có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và phải được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, trong phạm vi dự toán đã được giao.\n\n10. Chi đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp\r\n\nxã:\n\na) Kinh phí đảm bảo thực hiện Cuộc vận động của Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã mức thấp nhất là 20.000.000 đồng/năm/xã.\n\nb) Đối với các xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III)\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4\r\n\nnăm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã\r\n\nkhu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo\r\n\ntheo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và\r\n\nhải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật theo quy định hiện hành nếu có) mức\r\n\nthấp nhất là 25.000.000 đồng/năm/xã.\n\n11. Chi hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở khu\r\n\ndân cư thực hiện Cuộc vận động và các Phong trào được phát động ở địa phương:\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương bố trí dự toán ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện hỗ trợ cho khu dân cư\r\n\ntheo mức:\n\na) Khu dân cư có quy mô dân số dưới 700 hộ dân: Mức\r\n\nthấp nhất là 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.\n\nb) Khu dân cư có quy mô dân số cứ tăng thêm 200 hộ\r\n\ndân thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư so với định mức quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 11 Điều này.\n\nc) Đối với các khu dân cư của các xã thuộc vùng khó\r\n\nkhăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xã thuộc địa bàn đặc biệt khó\r\n\nkhăn (xã khu vực III) vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số\r\n\n582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách\r\n\nthôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020; địa bàn xã đặc biệt khó khăn vùng\r\n\nbãi ngang ven biển và hải đảo theo Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01\r\n\nnăm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2016 - 2020 (và cập nhật\r\n\ntheo quy định hiện hành nếu có): Ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, b\r\n\nKhoản 11 Điều này thì được bố trí thêm 1.000.000 đồng/năm/khu dân cư.\n\nĐiều 5. Công tác lập dự toán,\r\n\nchấp hành dự toán và quyết toán\n\nCông tác lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết\r\n\ntoán kinh phí từ ngân sách nhà nước cấp cho việc thực hiện Cuộc vận động tại\r\n\ncác cấp thực hiện theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế\r\n\ntoán và các văn bản hướng dẫn Luật. Thông tư này hướng dẫn bổ sung một số nội\r\n\ndung như sau:\n\n1. Lập, chấp hành dự toán:\n\nHàng năm, cùng với thời gian lập dự toán ngân sách\r\n\nnhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, tổ chức chính trị-xã hội có\r\n\ntrách nhiệm lập dự toán chi ngân sách nhà nước thực hiện Cuộc vận động theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 3, Điều 4 Thông tư này và tổng hợp chung vào dự\r\n\ntoán chi thường xuyên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp, tổ chức\r\n\nchính trị-xã hội để trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nHàng năm, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư lập kế\r\n\nhoạch nội dung chi thực hiện Cuộc vận động gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncấp xã. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã tổng hợp kinh phí thực hiện Cuộc\r\n\nvận động (bao gồm cả kinh phí của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và\r\n\nkinh phí của Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư) gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã tổng hợp chung vào chi thường xuyên hàng năm để báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét, bố trí kinh phí hỗ trợ cho\r\n\nBan công tác Mặt trận khu dân cư đảm bảo mức chi theo quy định tại Khoản 10, Khoản 11 Điều 4 của Thông tư này; đồng thời thông báo\r\n\ncho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp biết và giám sát.\n\nViệc phân bổ, chấp hành dự toán thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định tại Thông\r\n\ntư này; trong đó, khi phân bổ dự toán ghi rõ kinh phí thực hiện Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n2. Quyết toán:\n\nKinh phí thực hiện Cuộc vận động được tổng hợp\r\n\nchung vào quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan Ủy ban trung ương\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan trung ương của tổ chức chính trị-xã hội;\r\n\ncủa ngân sách địa phương (đối với nhiệm vụ của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp, tổ chức chính trị-xã hội ở địa phương, kinh phí chi hỗ trợ đối với Ban\r\n\ncông tác Mặt trận ở khu dân cư) theo quy định.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ mức chi quy định tại Thông tư này và khả\r\n\nnăng nguồn ngân sách của địa phương: Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và\r\n\nBan công tác Mặt trận ở khu dân cư cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa\r\n\nphương và đảm bảo theo quy định hiện hành.\n\n2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chịu\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm\r\n\ntra việc cấp, quản lý, sử dụng kinh phí cho Cuộc vận động nhằm đảm bảo việc sử\r\n\ndụng kinh phí đúng mục đích, nội dung, chế độ quy định và có hiệu quả thiết thực.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\nĐiều 7. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01\r\n\nnăm 2018. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, các nội dung chi và mức chi cho\r\n\nhoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác mặt ở khu\r\n\ndân cư thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được lồng\r\n\nghép trong kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh” và thực hiện theo quy định tại Thông tư này.\n\n2. Khi các văn bản quy định về chế độ, định mức chi\r\n\ndẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng\r\n\nvăn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./. \n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban Thường trực Ủy ban TWMTTQ Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND, Ủy ban MTTQ các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các tổ chức chính trị-xã hội;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ, Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN. (400 b)\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Xuân Hà\n\n ", + "id": 104807 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104808.json b/contexts/context_104808.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fa931c397a1c8130c5b47c7bf9dec0f3d907d5f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104808.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2921-QD-UBND-2018-dinh-muc-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-Thua-Thien-Hue-402878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2921-QD-UBND-2018-dinh-muc-may-moc-thiet-bi-chuyen-dung-Thua-Thien-Hue-402878", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2921/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI VĂN PHÒNG\r\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ VÀ TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\r\n\nTHỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Công văn số 217/HĐND-THKT\r\n\nngày 12 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc bổ\r\n\nsung danh mục tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 3124/STC-QLGCS ngày 29 tháng 11 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt bổ sung tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng tại Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế theo Phụ lục chi tiết đính kèm.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế; Giám đốc Trung\r\n\ntâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thừa Thiên Huế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh: CT, các PCT;\r\n\n - Báo Thừa Thiên Huế, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, TC, CS.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC\r\n\nTRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TẠI VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VÀ\r\n\nTRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG TỈNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 2921/QĐ-UBND ngày 14/12/2018 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nTT\n\nTên\r\n\n máy móc thiết bị\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy chiếu Projector\n\nCái\n\n1\n\n\n\n2\n\nMàn hình chiếu và thiết bị kết, cáp\r\n\n HDMI, giá treo máy chiếu đa năng\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính\r\n\n công tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMáy Scan\n\nCái\n\n5\n\n\n\n2\n\nMáy chủ\n\nBộ\n\n1\n\n\n\n", + "id": 104808 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104809.json b/contexts/context_104809.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0bd13491518cbba7da2dc33a15497f41df2d96b1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104809.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3854-QD-BYT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-quan-ly-cua-Bo-Y-te-422906.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3854-QD-BYT-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-pham-vi-quan-ly-cua-Bo-Y-te-422906", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3854/QĐ-BYT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 8 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/ BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y\r\n\nTẾ TẠI THÔNG TƯ SỐ 19/2019/TT-BYT NGÀY 30 THÁNG 7 NĂM 2019\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ\r\n\ntruyền,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 04\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành tại Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược\r\n\nliệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên (Danh mục\r\n\nkèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Bãi bỏ 03 thủ tục hành chính ban\r\n\nhành tại Quyết định số 2266/QĐ-BYT ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế về việc công bố bổ sung thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Y tế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục\r\n\ntrưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Tổng\r\n\ncục, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội (để báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC, Công báo, Cổng TTĐTCP);\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Sở Y tế tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Tổng công ty Dược Việt Nam; Các DN SX, KD thuốc trong nước và nước ngoài;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử - Bộ Y tế;\r\n\n - Website của Cục Quản lý YDCT;\r\n\n - Lưu: VT, VPB6, YDCT (03).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/BỊ BÃI BỎ THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3854/QĐ-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\nGhi chú\n\nA. Thủ tục hành chính cấp Trung ương\n\n\n\n1\n\nĐánh giá đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng, thu\r\n\n hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\r\n\n (GACP)\n\nDược\n\nCục Quản lý Y Dược cổ truyền, Bộ Y tế\n\nThủ tục hành chính được ban hành tại Thông tư số\r\n\n 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019\n\n2\n\nĐánh giá duy trì đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng,\r\n\n thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\r\n\n (GACP)\n\nDược\n\nCục Quản lý Y Dược cổ truyền, Bộ Y tế\n\n3\n\nĐánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng Thực hành\r\n\n tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược\r\n\n liệu tự nhiên (GACP)\n\nDược\n\nCục Quản lý Y Dược cổ truyền, Bộ Y tế\n\n4\n\nCấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong\r\n\n trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nDược\n\nCục Quản lý Y Dược cổ truyền, Bộ Y tế\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\nB-BYT-164363-TT\n\nCấp Phiếu tiếp nhận bản công bố dược liệu sản xuất\r\n\n theo GACP-WHO\n\nThông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc,\r\n\n tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\n\nDược phẩm\n\nCục Quản lý Dược\n\n2\n\nB-BYT-164364-TT\n\nCấp Phiếu tiếp nhận bản công bố lại/công bố bổ\r\n\n sung dược liệu sản xuất theo GACP- WHO\n\nThông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\n\nDược phẩm\n\nCục Quản lý Dược\n\n3\n\nB-BYT-164366-TT\n\nChỉ định Tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực\r\n\n GACP- WHO\n\nThông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\n\nDược phẩm\n\nCục Quản lý Dược\n\nPHẦN II.\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI/ Thủ tục hành chính cấp trung ương\n\n1. Thủ tục\n\nĐánh giá việc đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng,\r\n\n thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\r\n\n (GACP)\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở đề nghị đánh giá việc\r\n\n đáp ứng GACP gửi hồ sơ về Cơ quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y Dược cổ truyền - Bộ\r\n\n Y tế)\n\nBước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận\r\n\n trả cho cơ sở đề nghị đánh giá việc đáp ứng GACP Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ\r\n\n sơ, cơ quan tiếp nhận tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở trong thời hạn 20\r\n\n ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nb) Trường hợp không đủ thành phần hồ sơ theo quy\r\n\n định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ sơ trong trường hợp nộp\r\n\n trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan\r\n\n tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ theo quy định trong trường\r\n\n hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.\n\nBước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa\r\n\n đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ\r\n\n sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung vẫn không\r\n\n đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản gửi cơ sở theo điểm b\r\n\n bước 2;\n\nb) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối\r\n\n với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực hiện theo điểm a bước 2.\n\nBước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ thành phần, hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận\r\n\n thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn đánh giá\r\n\n trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở. Trong thời hạn 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành\r\n\n Đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất và lập biên bản đánh giá, hoàn thiện báo\r\n\n cáo đánh giá.\n\nBước 5:\n\n5.1. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT;\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông tư\r\n\n số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận\r\n\n dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ\r\n\n lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT .\n\n5.2. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở;\n\nb) Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa,\r\n\n trong thời hạn 30 ngày, cơ sở phải có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm kế hoạch\r\n\n và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, hoặc các tài liệu\r\n\n chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong báo cáo đánh\r\n\n giá GACP.\n\nc) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của\r\n\n cơ sở sản xuất và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ sở:\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng\r\n\n yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận công bố trên trang công bố trên Trang thông tin điện\r\n\n tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP trong Đơn đề nghị Đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận\r\n\n dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ\r\n\n lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng\r\n\n yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do.\n\nd) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp\r\n\n nhận gửi Báo cáo đánh giá có nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp\r\n\n hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung\r\n\n không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp không còn giá trị.\n\n5.3. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở sản xuất tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c\r\n\n khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản Đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không\r\n\n đáp ứng GACP kèm theo báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở.\n\n5.4. Trường hợp cơ sở có ý kiến không thống nhất\r\n\n với các nội dung theo đánh giá của Đoàn đánh giá thì:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Đoàn Đánh\r\n\n giá có báo cáo đánh giá GACP hoặc báo cáo đánh giá hành đồng khắc phục, cơ sở\r\n\n có văn bản giải trình gửi cơ quan tiếp nhận kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu,\r\n\n hình ảnh, video hoặc các tài liệu có liên quan khác).\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản giải trình của cơ sở, cơ quan tiếp nhận tổ chức rà soát báo cáo\r\n\n đánh giá GACP, nội dung giải trình của cơ sở, nếu cần thiết, lấy ý kiến tư vấn\r\n\n chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn bản trả lời cơ sở. Văn bản\r\n\n trả lời nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận đối với nội dung giải\r\n\n trình của cơ sở. Thời gian này không tính vào thời hạn đánh giá.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực tuyến trên hệ thống\r\n\n dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Y, Dược\r\n\n cổ truyền.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n1. Đơn đề nghị đánh giá theo Mẫu số 1A Phụ lục I Thông tư số\r\n\n 19/2019/TT-BYT .\n\n2. Bản sao có xác nhận của đơn vị đối với Quyết định\r\n\n thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư (đối\r\n\n với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 Thông tư số\r\n\n 19/2019/TT-BYT).\n\n3. Sơ đồ tổ chức và nhân sự của cơ sở (nêu rõ các\r\n\n bộ phận chủ chốt của cơ sở; họ tên, chức danh, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm\r\n\n công tác của các trưởng bộ phận). Trường hợp cơ sở gồm nhiều hộ gia đình thì\r\n\n phải gửi kèm danh sách họ tên, địa chỉ, địa điểm, diện tích nuôi trồng, khai\r\n\n thác và hợp đồng thu mua giữa cơ sở với các hộ gia đình/đại diện các hộ gia\r\n\n đình.\n\n4. Sơ đồ phân lô khu vực nuôi trồng, khai thác và\r\n\n bản thuyết minh các khu vực nuôi trồng, khai thác, sơ chế, chế biến và bảo quản.\n\n5. Kế hoạch, nội dung và kết quả đào tạo về GACP\r\n\n cho nhân viên của cơ sở trong năm nộp hồ sơ.\n\n6. Quy trình nuôi trồng, khai thác, chế biến dược\r\n\n liệu do cơ sở nghiên cứu xây dựng hoặc áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học hoặc\r\n\n tài liệu đã được công bố, ban hành.\n\n7. Kết quả tự đánh giá theo Bảng chỉ tiêu đánh\r\n\n giá quy định tại Phụ lục II Thông tư số 19/2019/TT-BYT .\n\n8. Bản sao có xác nhận của đơn vị về bảng kê lâm\r\n\n sản đã được cơ quan kiểm lâm xác nhận theo quy định tại Thông tư số\r\n\n 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 26/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản đối với dược liệu\r\n\n khai thác tự nhiên.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ và\r\n\n 01 đĩa CD hoặc USB lưu các hồ sơ tương ứng ở mục I\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nCục Quản lý Y, Dược cổ truyền\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\n- Giấy chứng nhận Dược liệu đạt GACP (trường hợp\r\n\n cơ sở đề nghị cấp)\n\n- Công bố kết quả đánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu\r\n\n tự nhiên (GACP) trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y dược cổ truyền\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n- Phí thẩm định đánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu\r\n\n tự nhiên (GACP):\n\n6.000.000 VNĐ/hồ sơ.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục\r\n\n này)\n\n\n\nPhụ lục\r\n\n I: mẫu 1A. Đơn đề nghị đánh giá dược liệu đạt GACP\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 8. Các trường hợp đánh giá, đánh giá duy\r\n\n trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\r\n\n và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\n\n1. Cơ sở đề nghị đánh giá dược liệu đạt GACP\r\n\n trong các trường hợp sau:\n\na) Cơ sở có dược liệu chưa được đánh giá, công bố\r\n\n đạt GACP hoặc cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc Phiếu tiếp nhận\r\n\n công bố cơ sở đạt GACP còn hiệu lực được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu\r\n\n lực;\n\nb) Cơ sở có dược liệu đã được công bố hoặc cấp Giấy\r\n\n chứng nhận dược liệu đạt GACP nhưng có thay đổi, bổ sung địa điểm nuôi trồng,\r\n\n thu hái, khai thác dược liệu tại vùng địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu khác với\r\n\n vùng trồng, thu hái, khai thác dược liệu đã đạt GACP trước đó hoặc thay đổi\r\n\n toàn bộ quy trình nuôi trồng, thu hái, khai thác, chế biến dược liệu.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n 2016.\n\n2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n\n\nMẫu 1A-Phụ lục\r\n\nI-Thông tư 19/2019/TT-BYT\n\n(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN)\r\n\n TÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:…../….\n\n….., ngày … tháng\r\n\n … năm 20…\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH\r\n\nGIÁ DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP\n\n1. Thông tin về cơ sở:\n\nTên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/cơ sở khai\r\n\nthác dược liệu tự nhiên:\n\nĐịa chỉ:\r\n\n\r\n\nĐiện thoại/Fax/Email:\n\nTên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):\n\nBộ phận dùng:\n\nĐịa điểm nuôi trồng/khai thác:\n\nDiện tích nuôi trồng/khai thác:\n\nSản lượng dự kiến:\n\nDược liệu sau đây được nuôi trồng, thu hái/khai\r\n\nthác theo GACP/GACP - WHO1\n\n2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nsố 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực\r\n\nhành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên, bao gồm:\n\n-\n\n-\n\n3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\nGACP: Có □ Không □\n\n\n\n\n\nPhụ trách cơ sở\n\n…..,ngày ... tháng ... năm 20....\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Ghi rõ tiêu chuẩn áp dụng\n\n\n\n2. Thủ tục\n\nĐánh giá định kì việc duy trì đáp ứng Thực hành\r\n\n tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược\r\n\n liệu tự nhiên (GACP)\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1:\n\na, Trước thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết hiệu lực\r\n\n của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hoặc ngày hết hiệu lực đã được công bố\r\n\n trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, cơ sở nộp 01\r\n\n bộ hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng GACP theo quy định tại\r\n\n Điều 10 Thông tư số 19/2019/TT-BYT đến cơ quan tiếp nhận\n\nb, Trường hợp cơ sở không nộp hồ sơ đánh giá định\r\n\n kỳ đáp ứng GACP theo thời hạn được quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n 14 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\n- Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày đến thời hạn\r\n\n hết hiệu lực của Giấy chứng nhận GACP, Cơ quan tiếp nhận có văn bản yêu cầu\r\n\n cơ sở thực hiện việc nộp hồ sơ đánh giá định kỳ theo quy định.\n\n- Trong thời gian 45 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp\r\n\n nhận có văn bản yêu cầu, cơ sở phải nộp hồ sơ đánh giá định kỳ đáp ứng GACP\r\n\n kèm theo giải trình về lý do chậm nộp hồ sơ. Nếu sau thời hạn này, cơ sở\r\n\n không nộp hồ sơ, Cơ quan tiếp nhận tiến hành kiểm tra, thanh tra việc duy trì\r\n\n đáp ứng GACP của cơ sở theo quy định, lập biên bản theo mẫu số 4C Phụ lục I Thông tư số\r\n\n 19/2019/TT-BYT .\n\nBước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan\r\n\n tiếp nhận trả cho cơ sở đề nghị đánh giá định kì việc duy trì đáp ứng GACP\r\n\n Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02\r\n\n Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ\r\n\n sơ, cơ quan tiếp nhận tổ chức đánh giá thực tế tại cơ sở trong thời hạn 20\r\n\n ngày, kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ.\n\nb) Trường hợp không đủ thành phần hồ sơ theo quy\r\n\n định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ sơ trong trường hợp nộp\r\n\n trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan\r\n\n tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ theo quy định trong trường\r\n\n hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến..\n\nBước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa\r\n\n đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ\r\n\n sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung vẫn không\r\n\n đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản gửi cơ sở theo điểm b\r\n\n bước 2;\n\nb) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối\r\n\n với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực hiện theo điểm a bước 2.\n\nBước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ thành phần, hợp lệ, Cơ quan tiếp nhận\r\n\n thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở Quyết định thành lập Đoàn đánh giá\r\n\n trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ sở. Trong thời hạn 15\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thành lập, Đoàn đánh giá tiến hành\r\n\n đánh giá thực tế việc duy trì đáp ứng GACP tại cơ sở và lập biên bản đánh\r\n\n giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá.\n\n\n\nBước 5\n\n5.1. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 06 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận\r\n\n dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ\r\n\n lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT .\n\n5.2. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở để\r\n\n tiến hành khắc phục, sửa chữa tồn tại và gửi báo cáo khắc phục về Cơ quan tiếp\r\n\n nhận;\n\nb) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Cơ quan tiếp\r\n\n nhận gửi báo cáo đánh giá GACP, cơ sở phải có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm\r\n\n kế hoạch và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng\r\n\n nhận hoặc các tài liệu chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được\r\n\n ghi trong báo cáo đánh giá GACP;\n\nc) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của\r\n\n cơ sở và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ sở:\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở sản xuất đã\r\n\n đáp ứng yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận cập nhật thông tin về việc duy trì đáp ứng\r\n\n GACP của cơ sở trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận. Trường hợp\r\n\n cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP trong Đơn đề nghị\r\n\n đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng\r\n\n yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo nội dung cần tiếp tục khắc phục,\r\n\n sửa chữa và nộp báo cáo bổ sung. Thời gian gia hạn để tiếp tục khắc phục, sửa\r\n\n chữa và báo cáo là 45 ngày, kể từ ngày có văn bản yêu cầu.\n\nd) Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày ký biên bản\r\n\n đánh giá mà cơ sở không có báo cáo khắc phục hoặc sau khi khắc phục theo quy\r\n\n định tại điểm c Khoản này mà kết quả khắc phục vẫn tiếp tục không đạt yêu cầu,\r\n\n Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không đáp ứng GACP và\r\n\n tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, Cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các\r\n\n biện pháp theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 15\r\n\n Thông tư số 19/2019/TT-BYT\n\n5.3. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở sản xuất tuân thủ GACP mức độ 3 theo quy định tại điểm c\r\n\n khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT, tùy theo tính chất, mức độ vi\r\n\n phạm, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành báo cáo đánh giá,\r\n\n Cơ quan tiếp nhận thực hiện một hoặc các biện pháp:\n\na) Ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP đã cấp và bãi bỏ nội dung công bố kết quả đánh giá đạt GACP đã đăng\r\n\n tải trên Trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận;\n\nb) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của\r\n\n pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.\n\nBước 6: Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc, kể từ ngày có kết luận cơ sở đáp ứng việc duy trì GACP hoặc từ ngày ban\r\n\n hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP do cơ sở không duy\r\n\n trì đáp ứng GACP, Cơ quan tiếp nhận cập nhật tình trạng đáp ứng hoặc không\r\n\n đáp ứng GACP trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận đối với cơ sở\r\n\n đáp ứng GACP hoặc thông tin đối với cơ sở không duy trì đáp ứng GACP.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực tuyến trên hệ thống\r\n\n dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Y, Dược\r\n\n cổ truyền\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng\r\n\n GACP theo Mẫu số 1B Phụ lục I\r\n\n Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\nb) Báo cáo hoạt động của cơ sở sau ba năm thực hiện\r\n\n GACP theo Mẫu số 5A Phụ lục I\r\n\n Thông tư số 19/2019/TT-BYT. Trong báo cáo cần thể hiện rõ những thay đổi\r\n\n trong quá trình hoạt động có ảnh hưởng đến sự duy trì và tuân thủ GACP (nếu\r\n\n có);\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\nTối thiểu 30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp\r\n\n nhận hồ sơ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nCục Quản lý y dược cổ truyền\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\n- Giấy chứng nhận Dược liệu đạt GACP (trường hợp\r\n\n cơ sở đề nghị cấp)\n\n- Công bố tình trạng đáp ứng Thực hành tốt nuôi trồng,\r\n\n thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên\r\n\n (GACP) trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y dược cổ truyền\n\n- Thông tin về việc thu hồi Giấy chứng nhận dược\r\n\n liệu đạt GACP trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y dược cổ truyền\r\n\n (nếu có).\n\n- Quyết định thu hồi giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\n GACP đã cấp và bãi bỏ nội dung công bố kết quả đánh giá đạt GACP đã đăng tải\r\n\n trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận (nếu có)\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n- Phí thẩm định, đánh giá định kỳ việc duy trì\r\n\n đáp ứng GACP: 6.000.000 VNĐ/hồ sơ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục\r\n\n này)\n\n\n\n- Đơn đề nghị đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng\r\n\n GACP theo Mẫu số 1B Phụ lục I\r\n\n Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 8. Các trường hợp đánh giá, đánh giá duy\r\n\n trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\r\n\n và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\n\n2. Cơ sở đề nghị đánh giá duy trì đáp ứng GACP\r\n\n khi hết hạn hiệu lực đã được công bố trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản\r\n\n lý Y, Dược cổ truyền hoặc Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP hết hiệu lực.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n 2016.\n\n2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n\n\nMẫu 1B-Phụ lục\r\n\nI-Thông tư 19/2019/TT-BYT\n\n(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN)\r\n\n TÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/…\n\n…, ngày … tháng …\r\n\n năm 20…\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH\r\n\nGIÁ ĐỊNH KỲ VIỆC DUY TRÌ ĐÁP ỨNG GACP\n\n1. Thông tin về cơ sở:\n\nTên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên:\n\nĐịa chỉ:\r\n\n\r\n\nĐiện thoại/Fax/Email:\n\nTên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):\n\nBộ phận dùng:\n\nĐịa điểm nuôi trồng/khai thác:\n\nDiện tích nuôi trồng/khai thác:\n\nSản lượng trung bình của dược liệu đạt GACP trong\r\n\n01 năm:\n\nSố Giấy chứng nhận:\r\n\n\r\n\nngày cấp:\n\n2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 10 Thông\r\n\ntư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực\r\n\nhành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên, bao gồm:\n\n-\n\n-\n\n3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\nGACP: Có □ Không □\n\n\n\n\n\nPhụ trách cơ sở\n\n…., ngày ... tháng ... năm 20…\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục\n\nĐánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng Thực\r\n\n hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai\r\n\n thác dược liệu tự nhiên (GACP)\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở đề nghị đánh giá thay\r\n\n đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP gửi hồ sơ về Cơ quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y\r\n\n Dược cổ truyền - Bộ Y tế)\n\nBước 2: Sau khi nhận hồ sơ, Cơ quan\r\n\n tiếp nhận trả cho cơ sở đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung việc đáp ứng GACP\r\n\n Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 02\r\n\n Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ\r\n\n sơ:\n\n- Nếu cơ sở thuộc một trong những trường hợp quy\r\n\n định tại khoản 4 điều 16 Thông tư số 19/2019/TT-BYT,\r\n\n trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ thành phần, cơ quan tiếp\r\n\n nhận tiến hành thẩm định hồ sơ, đánh giá thực tế tại cơ sở;\n\n- Nếu cơ sở thuộc một trong những trường hợp quy\r\n\n định tại khoản 3 điều 16 Thông tư số 19/2019/TT-BYT, cơ sở\r\n\n được thực hiện các nội dung thay đổi, bổ sung ngay sau ngày cơ quan tiếp nhận\r\n\n hồ sơ cấp cho cơ sở Phiếu tiếp nhận.\n\nb) Trường hợp không đủ thành phần hồ sơ theo quy\r\n\n định, cơ quan tiếp nhận đề nghị cơ sở bổ sung đủ hồ sơ trong trường hợp nộp\r\n\n trực tiếp hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, cơ quan\r\n\n tiếp nhận có văn bản yêu cầu cơ sở bổ sung đủ hồ sơ theo quy định trong trường\r\n\n hợp nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến.\n\nBước 3: Sau khi cơ sở nộp hồ sơ sửa\r\n\n đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ\r\n\n sung theo Mẫu số 02 Phụ lục I\r\n\n ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\na) Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung vẫn không\r\n\n đáp ứng yêu cầu, Cơ quan tiếp nhận tiếp tục có văn bản gửi cơ sở theo điểm b\r\n\n bước 2;\n\nb) Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối\r\n\n với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Cơ quan tiếp nhận thực hiện theo điểm a bước 2.\n\nBước 4: Trường hợp phải đánh giá thực tế\r\n\n theo quy định tại khoản 4 điều 16 Thông tư số 19/2019/TT-BYT,\r\n\n trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đủ thành phần, hợp\r\n\n lệ, Cơ quan tiếp nhận thành lập Đoàn đánh giá và gửi cho cơ sở Quyết định\r\n\n thành lập Đoàn Đánh giá trong đó có dự kiến thời gian đánh giá thực tế tại cơ\r\n\n sở. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày có Quyết định thành lập, Đoàn\r\n\n đánh giá tiến hành đánh giá thực tế tại cơ sở sản xuất và lập biên bản Đánh\r\n\n giá, hoàn thiện báo cáo đánh giá..\n\nBước 5:\n\n5.1. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 1 theo quy định tại điểm a khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, cơ quan tiếp nhận công bố trên Trang thông tin điện tử của\r\n\n cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP trong Đơn đề nghị thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I\r\n\n kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT .\n\n5.2. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở tuân thủ GACP ở mức độ 2 theo quy định tại điểm b khoản 4\r\n\n Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\na) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận gửi báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở;\n\nb) Sau khi hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa,\r\n\n trong thời hạn 30 ngày, cơ sở phải có văn bản báo cáo khắc phục bao gồm kế hoạch\r\n\n và bằng chứng chứng minh (hồ sơ tài liệu, hình ảnh, video, hoặc các tài liệu\r\n\n chứng minh khác) việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong báo cáo đánh\r\n\n giá GACP.\n\nc) Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\n văn bản báo cáo khắc phục, Cơ quan tiếp nhận đánh giá kết quả khắc phục của\r\n\n cơ sở sản xuất và kết luận về tình trạng đáp ứng GACP của cơ sở:\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở đã đáp ứng\r\n\n yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận công bố trên trang công bố trên Trang thông tin điện\r\n\n tử của cơ quan tiếp nhận kết quả đánh giá đạt GACP theo Mẫu số 6 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT. Trường hợp cơ sở có đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu\r\n\n đạt GACP trong Đơn đề nghị đánh giá thì cơ quan tiếp nhận cấp Giấy chứng nhận\r\n\n dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ\r\n\n lục I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\n- Trường hợp việc khắc phục của cơ sở chưa đáp ứng\r\n\n yêu cầu: Cơ quan tiếp nhận có văn bản thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do.\n\nd) Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Cơ quan tiếp\r\n\n nhận gửi Báo cáo đánh giá có nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung, cơ sở phải nộp\r\n\n hồ sơ sửa đổi, bổ sung. Sau thời hạn trên, cơ sở không sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\n sau 12 tháng kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị lần đầu mà hồ sơ sửa đổi, bổ sung\r\n\n không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ đề nghị đã nộp không còn giá trị.\n\n5.3. Trường hợp báo cáo đánh giá GACP kết luận cơ\r\n\n sở sản xuất tuân thủ GACP ở mức độ 3 theo quy định tại điểm c\r\n\n khoản 4 Điều 12 Thông tư số 19/2019/TT-BYT:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký\r\n\n biên bản đánh giá, Cơ quan tiếp nhận ban hành văn bản thông báo về việc không\r\n\n đáp ứng GACP kèm theo báo cáo đánh giá GACP cho cơ sở.\n\n5.4. Trường hợp cơ sở có ý kiến không thống nhất\r\n\n với các nội dung theo đánh giá của Đoàn đánh giá thì:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Đoàn đánh\r\n\n giá có báo cáo đánh giá GACP hoặc báo cáo đánh giá hành đồng khắc phục, cơ sở\r\n\n có văn bản giải trình gửi cơ quan tiếp nhận kèm theo bằng chứng (hồ sơ tài liệu,\r\n\n hình ảnh, video hoặc các tài liệu có liên quan khác).\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\n được văn bản giải trình của cơ sở, cơ quan tiếp nhận tổ chức rà soát báo cáo\r\n\n đánh giá GACP, nội dung giải trình của cơ sở, nếu cần thiết, lấy ý kiến tư vấn\r\n\n chuyên gia trong lĩnh vực có liên quan và có văn bản trả lời cơ sở. Văn bản\r\n\n trả lời nêu rõ nội dung chấp thuận, không chấp thuận đối với nội dung giải\r\n\n trình của cơ sở. Thời gian này không tính vào thời hạn đánh giá.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực tuyến trên hệ thống dịch\r\n\n vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Y, Dược cổ\r\n\n truyền\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nI. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Đơn đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung theo Mẫu số 1C Phụ lục I kèm theo Thông tư\r\n\n số 19/2019/TT-BYT ;\n\nb) Báo cáo những nội dung thay đổi so với lần\r\n\n đánh giá trước theo Mẫu số 5B Phụ lục\r\n\n I kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT. Trong báo cáo cần thể hiện rõ những\r\n\n thay đổi trong hoạt động có ảnh hưởng đến sự duy trì và tuân thủ GACP;\n\nc) Các tài liệu theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 9 Thông tư số\r\n\n 19/2019/TT-BYT nếu có nội dung thay đổi so với lần đánh giá trước.\n\nII. Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) hồ sơ\r\n\n và 01 đĩa CD hoặc USB lưu các hồ sơ tương ứng.\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n30 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nCục Quản lý Y, Dược cổ truyền\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\n- Giấy chứng nhận Dược liệu đạt GACP (trường hợp\r\n\n cơ sở đề nghị cấp)\n\n- Công bố kết quả đánh giá đáp ứng Thực hành tốt\r\n\n nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu\r\n\n tự nhiên (GACP) trên Trang thông tin điện tử của Cục Quản lý Y dược cổ truyền\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n- Phí thẩm định, đánh giá thay đổi, bổ sung việc\r\n\n đáp ứng GACP: 6.000.000 VNĐ/hồ sơ\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục\r\n\n này)\n\n\n\n- Đơn đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung theo Mẫu số 1C Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư số 19/2019/TT-BYT ;\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính (nếu có)\n\n\n\nĐiều 8. Các trường hợp đánh giá, đánh giá duy\r\n\n trì, đánh giá thay đổi, bổ sung, thu hồi Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\r\n\n và hiệu lực của Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\n\n\n\n3. Cơ sở đề nghị đánh giá thay đổi, bổ sung đáp ứng\r\n\n GACP trong thời hạn còn hiệu lực của công bố hoặc Giấy chứng nhận đạt GACP\r\n\n khi có các thay đổi, bổ sung trừ trường hợp thay đổi, bổ sung theo quy định tại\r\n\n điểm b khoản 1 Điều này.\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n 2016.\n\n2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.\n\n3. Thông tư số 277/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của\r\n\n Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong\r\n\n lĩnh vực dược, mỹ phẩm.\n\n\n\nMẫu 1C-Phụ lục I-Thông\r\n\ntư 19/2019/TT-BYT\n\n(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN)\r\n\n TÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm 20…\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐÁNH\r\n\nGIÁ THAY ĐỔI, BỔ SUNG DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP\n\n1. Thông tin về cơ sở:\n\nTên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên:\n\nĐịa chỉ:\r\n\n\r\n\nĐiện thoại/Fax/Email:\n\nTên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):\n\nBộ phận dùng:\n\nĐịa điểm nuôi trồng/khai thác:\n\nDiện tích nuôi trồng/khai thác:\n\nSản lượng dự kiến:\n\nSố Giấy chứng nhận:\r\n\n\r\n\nngày cấp:\n\n2. Các giấy tờ kèm theo quy định tại Điều 11 Thông\r\n\ntư số 19/2019/TT-BYT ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực\r\n\nhành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên, bao gồm:\n\n-\n\n-\n\n3. Cơ sở đề nghị cấp Giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\nGACP: Có □ Không □\n\n\n\n\n\nPhụ trách cơ sở\n\n…, ngày ... tháng ... năm 20...\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục\n\nCấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\r\n\n trong trường hợp bị mất hoặc hư hỏng\n\nTrình tự thực hiện\n\n\n\nBước 1: Cơ sở nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy\r\n\n chứng nhận dược liệu đạt GACP về cơ quan tiếp nhận (Cục Quản lý Y, Dược cổ\r\n\n truyền)\n\nBước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP của\r\n\n cơ sở, cơ quan tiếp nhận cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP theo Mẫu số 03 Phụ lục I kèm theo Thông\r\n\n tư này.\n\nCách thức thực hiện\n\n\n\nQua đường bưu điện, nộp trực tuyến trên hệ thống\r\n\n dịch vụ công trực tuyến của Bộ Y tế hoặc nộp trực tiếp tại Cục Quản lý Y, Dược\r\n\n cổ truyền\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\n GACP theo Mẫu số 1D Phụ lục I kèm\r\n\n theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT\n\nThời hạn giải quyết\n\n\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị\r\n\n của cơ sở\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nTổ chức\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\nCục Quản lý y dược cổ truyền\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành chính\n\n\n\n- Giấy chứng nhận dược liệu đạt GACP\n\nLệ phí (nếu có)\n\n\n\n- Chưa có quy định\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Đính kèm thủ tục\r\n\n này)\n\n\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận dược liệu đạt\r\n\n GACP theo Mẫu số 1D Phụ lục I\r\n\n kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BYT\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n\n\n1. Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm\r\n\n 2016.\n\n2. Thông tư số 19/2019/TT-BYT ngày 30/7/2019 của\r\n\n Bộ trưởng Bộ Y tế quy định Thực hành tốt nuôi trồng, thu hái dược liệu và các\r\n\n nguyên tắc, tiêu chuẩn khai thác dược liệu tự nhiên.\n\n\n\nMẫu 1D. Phụ lục\r\n\nI-Thông tư 19/2019/TT-BYT\n\n(TÊN ĐƠN VỊ CHỦ\r\n\n QUẢN)\r\n\n TÊN CƠ SỞ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/…\n\n…., ngày … tháng\r\n\n … năm 20…\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN DƯỢC LIỆU ĐẠT GACP\n\n1. Thông tin về cơ sở:\n\nTên cơ sở nuôi trồng, thu hái dược liệu/khai thác\r\n\ndược liệu tự nhiên:\n\nĐịa chỉ:\r\n\n\r\n\nĐiện thoại/Fax/Email:\n\nTên dược liệu (tên thường gọi, tên khác, tên khoa học):\n\nBộ phận dùng:\n\nĐịa điểm nuôi trồng/khai thác:\n\nDiện tích nuôi trồng/khai thác:\n\nSản lượng dự kiến:\n\nSố Giấy chứng nhận:\r\n\n\r\n\nngày cấp:\n\n2. Lý do xin cấp lại:\n\n1. Do bị mất\n\n□\n\n2. Do bị hư hỏng\n\n□\n\n3. Thay thế Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu\r\n\n sản xuất theo GACP - WHO1\n\n□\n\nKính đề nghị quý cơ quan xem xét và cấp lại Giấy chứng\r\n\nnhận dược liệu đạt GACP./.\n\n\n\n\n\nĐại diện cơ sở\n\n…., ngày ... tháng ... năm 20...\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n1 Trường hợp cơ sở đề nghị cấp Giấy\r\n\nchứng nhận dược liệu đạt GACP thay cho Phiếu tiếp nhận Bản công bố dược liệu sản\r\n\nxuất theo GACP - WHO thì phải nộp thêm Bản chính của Phiếu tiếp nhận Bản công bố\r\n\ndược liệu sản xuất theo GACP - WHO còn hiệu lực.", + "id": 104809 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10481.json b/contexts/context_10481.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bf881906dbc5148f1f839383230fafd75860eff --- /dev/null +++ b/contexts/context_10481.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700.aspx", + "name": "Luat-Bao-hiem-xa-hoi-2014-259700", + "passage": "QUỐC HỘI -------\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------\nLuật số: 58/2014/QH13\nHà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2014\nLUẬT\nBẢO HIỂM XÃ HỘI\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\nQuốc hội ban hành Luật bảo hiểm xã hội.\n\nChương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nChương II. QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG, NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG, CƠ QUAN BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nChương III. BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC\n\nChương IV. BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN\n\nChương V. QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nChương VI. TỔ CHỨC, QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nChương VII. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nChương VIII. KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nChương IX. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nMục 1. CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU\nChương: III\n\nMục 2. CHẾ ĐỘ THAI SẢN\nChương: III\n\nMục 3. CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP\nChương: III\n\nMục 4. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ\nChương: III\n\nMục 5. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT\nChương: III\n\nMục 1. CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ\nChương: IV\n\nMục 2. CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT\nChương: IV\n\nMục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THAM GIA BẢO HIỂM XÃ HỘI\nChương: VII\n\nMục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI\nChương: VII\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\nLuật này quy định chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; quyền và trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động; cơ quan bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:\na) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;\nb) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;\nc) Cán bộ, công chức, viên chức;\nd) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;\nđ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;\ne) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;\ng) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;\nh) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;\ni) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.\n2. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ.\n3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.\n4. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.\n5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội.\nCác đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều này sau đây gọi chung là người lao động.\nChương: I\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\nTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n1. Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.\n2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.\n3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.\n4. Quỹ bảo hiểm xã hội là quỹ tài chính độc lập với ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và có sự hỗ trợ của Nhà nước.\n5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.\n6. Thân nhân là con đẻ, con nuôi, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng của người tham gia bảo hiểm xã hội hoặc thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.\n7. Bảo hiểm hưu trí bổ sung là chính sách bảo hiểm xã hội mang tính chất tự nguyện nhằm mục tiêu bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ sự đóng góp của người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức tài khoản tiết kiệm cá nhân, được bảo toàn và tích lũy thông qua hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội\n1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:\na) Ốm đau;\nb) Thai sản;\nc) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\nd) Hưu trí;\nđ) Tử tuất.\n2. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:\na) Hưu trí;\nb) Tử tuất.\n3. Bảo hiểm hưu trí bổ sung do Chính phủ quy định.\nChương: I\n\nĐiều 5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội\n1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.\n2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.\n3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không tính vào thời gian làm cơ sở tính hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội.\n4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất, công khai, minh bạch; được sử dụng đúng mục đích và được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần, các nhóm đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.\n5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 6. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội\n1. Khuyến khích, tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội.\n2. Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.\n3. Bảo hộ quỹ bảo hiểm xã hội và có biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.\n4. Khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.\n5. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 7. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội\n1. Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.\n2. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n3. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.\n4. Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.\n5. Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.\n6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n7. Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 8. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội\n1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.\n2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.\n3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.\n4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tham gia, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thực hiện quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.\n5. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ.\nChương: I\n\nĐiều 9. Hiện đại hóa quản lý bảo hiểm xã hội\n1. Nhà nước khuyến khích đầu tư phát triển công nghệ và phương tiện kỹ thuật tiên tiến để quản lý, thực hiện bảo hiểm xã hội.\n2. Đến năm 2020, hoàn thành việc xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu điện tử về quản lý bảo hiểm xã hội trong phạm vi cả nước.\nChương: I\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội\n1. Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển bảo hiểm xã hội.\n2. Xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n3. Xây dựng và trình Chính phủ chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội.\n4. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n5. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội, trừ quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật này.\n7. Trình Chính phủ quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng về bảo hiểm xã hội của người lao động.\n8. Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.\n9. Tổ chức tập huấn, đào tạo về bảo hiểm xã hội.\n10. Tổ chức nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.\n11. Hằng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính về bảo hiểm xã hội\n1. Xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền cơ chế quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội; chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.\n2. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc thực hiện quản lý tài chính về bảo hiểm xã hội.\n3. Hằng năm, gửi báo cáo về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội cho Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp và báo cáo Chính phủ.\nChương: I\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp về bảo hiểm xã hội\n1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n2. Xây dựng chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.\n3. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội.\n5. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 13. Thanh tra bảo hiểm xã hội\n1. Thanh tra lao động - thương binh và xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n2. Thanh tra tài chính thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về quản lý tài chính bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về thanh tra.\n3. Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: I\n\nĐiều 14. Quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận\n1. Tổ chức công đoàn có các quyền sau đây:\na) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;\nb) Yêu cầu người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về bảo hiểm xã hội của người lao động;\nc) Giám sát và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nd) Khởi kiện ra Tòa án đối với hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội gây ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động theo quy định tại khoản 8 Điều 10 của Luật công đoàn.\n2. Tổ chức công đoàn có các trách nhiệm sau đây:\na) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người lao động;\nb) Tham gia thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nc) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tuyên truyền, vận động nhân dân, đoàn viên, hội viên thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, chủ động tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội phù hợp với bản thân và gia đình; tham gia bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên; phản biện xã hội, tham gia với cơ quan nhà nước trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.\nChương: I\n\nĐiều 15. Quyền và trách nhiệm của tổ chức đại diện người sử dụng lao động\n1. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các quyền sau đây:\na) Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội;\nb) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n2. Tổ chức đại diện người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau đây:\na) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động;\nb) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về bảo hiểm xã hội;\nc) Kiến nghị, tham gia xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.\nChương: I\n\nĐiều 16. Chế độ báo cáo, kiểm toán\n1. Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về tình hình thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội.\n2. Định kỳ ba năm, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán quỹ bảo hiểm xã hội và báo cáo kết quả với Quốc hội. Theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ, quỹ bảo hiểm xã hội được kiểm toán đột xuất.\nChương: I\n\nĐiều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm\n1. Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.\n2. Chậm đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n3. Chiếm dụng tiền đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp không đúng pháp luật.\n6. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động.\n7. Truy cập, khai thác trái pháp luật cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\n8. Báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin, số liệu không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.\nChương: I\n\nĐiều 18. Quyền của người lao động\n1. Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.\n2. Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.\n3. Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:\na) Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;\nb) Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;\nc) Thông qua người sử dụng lao động.\n4. Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:\na) Đang hưởng lương hưu;\nb) Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;\nc) Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;\nd) Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.\n5. Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 của Luật này và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.\n6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.\n7. Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.\n8. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 19. Trách nhiệm của người lao động\n1. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.\n2. Thực hiện quy định về việc lập hồ sơ bảo hiểm xã hội.\n3. Bảo quản sổ bảo hiểm xã hội.\nChương: II\n\nĐiều 20. Quyền của người sử dụng lao động\n1. Từ chối thực hiện những yêu cầu không đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.\n2. Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.\nChương: II\n\nĐiều 21. Trách nhiệm của người sử dụng lao động\n1. Lập hồ sơ để người lao động được cấp sổ bảo hiểm xã hội, đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.\n2. Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và hằng tháng trích từ tiền lương của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 85 của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.\n3. Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 45 và Điều 55 của Luật này đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.\n4. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.\n5. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.\n6. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, cơ quan bảo hiểm xã hội.\n7. Định kỳ 06 tháng, niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi người lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.\n8. Hằng năm, niêm yết công khai thông tin đóng bảo hiểm xã hội của người lao động do cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp theo quy định tại khoản 7 Điều 23 của Luật này.\nChương: II\n\nĐiều 22. Quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. Tổ chức quản lý nhân sự, tài chính và tài sản theo quy định của pháp luật.\n2. Từ chối yêu cầu trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.\n3. Yêu cầu người sử dụng lao động xuất trình sổ quản lý lao động, bảng lương và thông tin, tài liệu khác liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n4. Được cơ quan đăng ký doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy chứng nhận hoạt động hoặc giấy phép hoạt động gửi bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận hoạt động hoặc quyết định thành lập để thực hiện đăng ký lao động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với doanh nghiệp, tổ chức thành lập mới.\n5. Định kỳ 06 tháng được cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương cung cấp thông tin về tình hình sử dụng và thay đổi lao động trên địa bàn.\n6. Được cơ quan thuế cung cấp mã số thuế của người sử dụng lao động; định kỳ hằng năm cung cấp thông tin về chi phí tiền lương để tính thuế của người sử dụng lao động.\n7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội; thanh tra chuyên ngành việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n8. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n9. Xử lý vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\nChương: II\n\nĐiều 23. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n2. Ban hành mẫu sổ, mẫu hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n3. Tổ chức thực hiện thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\n4. Cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động; quản lý sổ bảo hiểm xã hội khi người lao động đã được giải quyết chế độ hưu trí hoặc tử tuất.\n5. Tiếp nhận hồ sơ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chức trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ, thuận tiện và đúng thời hạn.\n6. Hằng năm, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho từng người lao động; cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng chế độ, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội khi người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu.\n7. Hằng năm, cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động để người sử dụng lao động niêm yết công khai.\n8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội; lưu trữ hồ sơ của người tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.\n9. Quản lý, sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\n10. Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quyết định của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.\n11. Thực hiện công tác thống kê, kế toán tài chính về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n12. Tập huấn và hướng dẫn nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n13. Định kỳ 06 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội và hằng năm, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; báo cáo Bộ Y tế về tình hình thực hiện bảo hiểm y tế; báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\nHằng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế trong phạm vi địa phương quản lý.\n14. Công khai trên phương tiện truyền thông về người sử dụng lao động vi phạm nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\n15. Cung cấp tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n16. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.\n17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế.\nChương: II\n\nĐiều 24. Đối tượng áp dụng chế độ ốm đau\nĐối tượng áp dụng chế độ ốm đau là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau\n1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.\nTrường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.\n2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 26. Thời gian hưởng chế độ ốm đau\n1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d và h khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:\na) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;\nb) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.\n2. Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:\na) Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;\nb) Hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau quy định tại điểm a khoản này mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này căn cứ vào thời gian điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 27. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau\n1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.\n2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.\nThời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi con ốm đau quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 28. Mức hưởng chế độ ốm đau\n1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 26, Điều 27 của Luật này thì mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.\nTrường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó.\n2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:\na) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;\nb) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;\nc) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.\n3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.\n4. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 29. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau\n1. Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm theo quy định tại Điều 26 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm.\nThời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.\n2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:\na) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;\nb) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;\nc) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.\n3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.\nChương: III\nMục: 1\n\nĐiều 30. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản\nĐối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản\n1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Lao động nữ mang thai;\nb) Lao động nữ sinh con;\nc) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;\nd) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;\nđ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;\ne) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.\n2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.\n3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.\n4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 32. Thời gian hưởng chế độ khi khám thai\n1. Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 02 ngày cho mỗi lần khám thai.\n2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 33. Thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý\n1. Khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:\na) 10 ngày nếu thai dưới 05 tuần tuổi;\nb) 20 ngày nếu thai từ 05 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi;\nc) 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi;\nd) 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên.\n2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con\n1. Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.\nThời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.\n2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:\na) 05 ngày làm việc;\nb) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;\nc) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;\nd) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.\nThời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.\n3. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 02 tháng tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 04 tháng tính từ ngày sinh con; nếu con từ 02 tháng tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 02 tháng tính từ ngày con chết, nhưng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều này; thời gian này không tính vào thời gian nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.\n4. Trường hợp chỉ có mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của người mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 31 của Luật này mà chết thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.\n5. Trường hợp cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng tham gia bảo hiểm xã hội mà không nghỉ việc theo quy định tại khoản 4 Điều này thì ngoài tiền lương còn được hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại của mẹ theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n6. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con hoặc gặp rủi ro sau khi sinh mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con theo xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì cha được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.\n7. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 35. Chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ\n1. Lao động nữ mang thai hộ được hưởng chế độ khi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và chế độ khi sinh con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho người mẹ nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 34 của Luật này. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\n2. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.\n3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ thai sản, thủ tục hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi\nNgười lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 37. Thời gian hưởng chế độ khi thực hiện các biện pháp tránh thai\n1. Khi thực hiện các biện pháp tránh thai thì người lao động được hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:\na) 07 ngày đối với lao động nữ đặt vòng tránh thai;\nb) 15 ngày đối với người lao động thực hiện biện pháp triệt sản.\n2. Thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 1 Điều này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi\nLao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.\nTrường hợp sinh con nhưng chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội thì cha được trợ cấp một lần bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 39. Mức hưởng chế độ thai sản\n1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:\na) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;\nb) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;\nc) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.\n2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 40. Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con\n1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Sau khi đã nghỉ hưởng chế độ ít nhất được 04 tháng;\nb) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.\n2. Ngoài tiền lương của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn quy định tại khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 41. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản\n1. Lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều 33, khoản 1 hoặc khoản 3 Điều 34 của Luật này, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ 05 ngày đến 10 ngày.\nThời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.\n2. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe quy định tại khoản 1 Điều này do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe được quy định như sau:\na) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ hai con trở lên;\nb) Tối đa 07 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;\nc) Tối đa 05 ngày đối với các trường hợp khác.\n3. Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.\nChương: III\nMục: 2\n\nĐiều 42. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\nĐối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 43. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động\nNgười lao động được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Bị tai nạn thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc;\nb) Ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;\nc) Trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.\n2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị tai nạn quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 44. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp\nNgười lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:\n1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;\n2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 45. Giám định mức suy giảm khả năng lao động\n1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;\nb) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.\n2. Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;\nb) Bị tai nạn lao động nhiều lần;\nc) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 46. Trợ cấp một lần\n1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.\n2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:\na) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 05 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;\nb) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 47. Trợ cấp hằng tháng\n1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.\n2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:\na) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;\nb) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 48. Thời điểm hưởng trợ cấp\n1. Thời điểm hưởng trợ cấp quy định tại các Điều 46, 47 và 50 của Luật này được tính từ tháng người lao động điều trị xong, ra viện.\n2. Trường hợp thương tật hoặc bệnh tật tái phát, người lao động được đi giám định lại mức suy giảm khả năng lao động thì thời điểm hưởng trợ cấp mới được tính từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 49. Phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình\nNgười lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương các chức năng hoạt động của cơ thể thì được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo niên hạn căn cứ vào tình trạng thương tật, bệnh tật.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 50. Trợ cấp phục vụ\nNgười lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì ngoài mức hưởng quy định tại Điều 47 của Luật này, hằng tháng còn được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 51. Trợ cấp một lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\nNgười lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng 36 lần mức lương cơ sở.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 52. Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật\n1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe từ 05 ngày đến 10 ngày.\n2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình; bằng 40% mức lương cơ sở nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.\nChương: III\nMục: 3\n\nĐiều 53. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí\nĐối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 54. Điều kiện hưởng lương hưu\n1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;\nb) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;\nc) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;\nd) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.\n2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;\nb) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;\nc) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.\n3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.\n4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động\n1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;\nb) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\nc) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.\n2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;\nb) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 56. Mức lương hưu hằng tháng\n1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.\n2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:\na) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;\nb) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.\nSau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.\n3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.\nTrường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.\n4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.\n5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.\n6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 57. Điều chỉnh lương hưu\nChính phủ quy định việc điều chỉnh lương hưu trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng và tăng trưởng kinh tế phù hợp với ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 58. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu\n1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.\n2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 59. Thời điểm hưởng lương hưu\n1. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.\n2. Đối với người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 của Luật này, thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n3. Đối với người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này và người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.\n4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về thời điểm hưởng lương hưu đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 60. Bảo hiểm xã hội một lần\n1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;\nb) Ra nước ngoài để định cư;\nc) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;\nd) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.\n2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:\na) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;\nb) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;\nc) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội\nNgười lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 62. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần\n1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:\na) Tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\nb) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\nc) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\nd) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\nđ) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\ne) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;\ng) Tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.\n2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.\n3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 63. Điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội\n1. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh theo mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.\nĐối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở đi thì tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được điều chỉnh như quy định tại khoản 2 Điều này.\n2. Tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 2 Điều 89 của Luật này được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 64. Tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng\n1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Xuất cảnh trái phép;\nb) Bị Tòa án tuyên bố là mất tích;\nc) Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.\n2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp theo quy định của pháp luật về cư trú. Trường hợp có quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích thì ngoài việc tiếp tục được hưởng lương hưu, trợ cấp còn được truy lĩnh tiền lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng kể từ thời điểm dừng hưởng.\n3. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi quyết định tạm dừng hưởng theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tạm dừng hưởng, cơ quan bảo hiểm xã hội phải ra quyết định giải quyết hưởng; trường hợp quyết định chấm dứt hưởng bảo hiểm xã hội thì phải nêu rõ lý do.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 65. Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư\n1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.\n2. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng lương hưu được tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội trong đó mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014 được tính bằng 1,5 tháng lương hưu đang hưởng, mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi được tính bằng 02 tháng lương hưu đang hưởng; sau đó mỗi tháng đã hưởng lương hưu thì mức trợ cấp một lần trừ 0,5 tháng lương hưu. Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.\n3. Mức trợ cấp một lần đối với người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng 03 tháng trợ cấp đang hưởng.\nChương: III\nMục: 4\n\nĐiều 66. Trợ cấp mai táng\n1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:\na) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;\nb) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc chết trong thời gian điều trị do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\nc) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.\n2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.\n3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng\n1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:\na) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;\nb) Đang hưởng lương hưu;\nc) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\nd) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61 % trở lên.\n2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:\na) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;\nb) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\nc) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;\nd) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.\n3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.\n4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:\na) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;\nb) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng\n1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.\n2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.\n3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần\nNhững người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:\n1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;\n2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;\n3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;\n4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 70. Mức trợ cấp tuất một lần\n1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.\n2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.\n3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 71. Chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện\n1. Chế độ hưu trí và tử tuất đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện như sau:\na) Có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện, mức hưởng lương hưu thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc; mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở, trừ đối tượng quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này;\nb) Có từ đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc;\nc) Có từ đủ 12 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì trợ cấp mai táng được thực hiện theo chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc.\n2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: III\nMục: 5\n\nĐiều 72. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí\nĐối tượng áp dụng chế độ hưu trí tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 73. Điều kiện hưởng lương hưu\n1. Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:\na) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;\nb) Đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.\n2. Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm thì được đóng cho đến khi đủ 20 năm để hưởng lương hưu.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 74. Mức lương hưu hằng tháng\n1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018 mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.\n2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 73 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:\na) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;\nb) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.\nSau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.\n3. Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 57 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 75. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu\n1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.\n2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 76. Thời điểm hưởng lương hưu\n1. Thời điểm hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại Điều 72 của Luật này được tính từ tháng liền kề sau tháng người tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 của Luật này.\n2. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Điều này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 77. Bảo hiểm xã hội một lần\n1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:\na) Đủ điều kiện về tuổi theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 73 của Luật này nhưng chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội;\nb) Ra nước ngoài để định cư;\nc) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.\n2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:\na) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;\nb) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;\nc) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của đối tượng được Nhà nước hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.\n4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.\n5. Việc thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đang hưởng lương hưu ra nước ngoài để định cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 65 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 78. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu\n1. Người lao động dừng đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 73 hoặc chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 77 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.\n2. Việc tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được thực hiện theo quy định tại Điều 64 của Luật này.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 79. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội\n1. Mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng.\n2. Thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.\nChương: IV\nMục: 1\n\nĐiều 80. Trợ cấp mai táng\n1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng:\na) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 60 tháng trở lên;\nb) Người đang hưởng lương hưu.\n2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.\n3. Trường hợp người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều này.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 81. Trợ cấp tuất\n1. Người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần.\n2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 79 của Luật này cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng từ năm 2014 trở đi.\nTrường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức trợ cấp tuất một lần bằng số tiền đã đóng nhưng mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội; trường hợp người lao động có cả thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và tự nguyện thì mức hưởng trợ cấp tuất một lần tối thiểu bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.\n3. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; trường hợp chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.\nChương: IV\nMục: 2\n\nĐiều 82. Các nguồn hình thành quỹ bảo hiểm xã hội\n1. Người sử dụng lao động đóng theo quy định tại Điều 86 của Luật này.\n2. Người lao động đóng theo quy định tại Điều 85 và Điều 87 của Luật này.\n3. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.\n4. Hỗ trợ của Nhà nước.\n5. Các nguồn thu hợp pháp khác.\nChương: V\n\nĐiều 83. Các quỹ thành phần của quỹ bảo hiểm xã hội\n1. Quỹ ốm đau và thai sản.\n2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.\n3. Quỹ hưu trí và tử tuất.\nChương: V\n\nĐiều 84. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội\n1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương III và Chương IV của Luật này.\n2. Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.\n3. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 90 của Luật này.\n4. Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\n5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định tại Điều 91 và Điều 92 của Luật này.\nChương: V\n\nĐiều 85. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc\n1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.\nNgười lao động quy định điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 8% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n2. Người lao động quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 của Luật này, mức đóng và phương thức đóng được quy định như sau:\na) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất bằng 22% mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài, đối với người lao động đã có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; bằng 22% của 02 lần mức lương cơ sở đối với người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng đã hưởng bảo hiểm xã hội một lần;\nb) Phương thức đóng được thực hiện 3 tháng, 06 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.\nTrường hợp đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\nTrường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội sau khi về nước.\n3. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.\n4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.\n5. Người lao động hưởng tiền lương theo sản phẩm, theo khoán tại các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.\n6. Việc xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng lương hưu và trợ cấp tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng; trường hợp người lao động đủ điều kiện về tuổi hưởng lương hưu mà thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu tối đa 06 tháng thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n7. Việc tính hưởng chế độ hưu trí và tử tuất trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ được tính như sau:\na) Từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm;\nb) Từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.\nChương: V\n\nĐiều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động\n1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:\na) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;\nb) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\nc) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:\na) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;\nb) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.\n3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.\n4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.\n5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.\n6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 của Luật này.\nChương: V\n\nĐiều 87. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện\n1. Người lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này, hằng tháng đóng bằng 22% mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất; mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở.\nCăn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ để quy định mức hỗ trợ, đối tượng hỗ trợ và thời điểm thực hiện chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.\n2. Người lao động được chọn một trong các phương thức đóng sau đây:\na) Hằng tháng;\nb) 03 tháng một lần;\nc) 06 tháng một lần;\nd) 12 tháng một lần;\nđ) Một lần cho nhiều năm về sau với mức thấp hơn mức đóng hằng tháng hoặc một lần cho những năm còn thiếu với mức cao hơn mức đóng hằng tháng so với quy định tại Điều này.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 88. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\n1. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất được quy định như sau:\na) Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng bảo hiểm xã hội thì được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất trong thời gian không quá 12 tháng;\nb) Hết thời hạn tạm dừng đóng quy định tại điểm a khoản này, người sử dụng lao động và người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng, số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.\n2. Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà bị tạm giam thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp được cơ quan có thẩm quyền xác định người lao động bị oan, sai thì thực hiện việc đóng bù bảo hiểm xã hội cho thời gian bị tạm giam. Số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.\n3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này và các trường hợp khác tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.\nChương: V\n\nĐiều 89. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc\n1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).\nNgười lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương cơ sở.\n2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động.\nTừ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động.\n3. Trường hợp tiền lương tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 lần mức lương cơ sở thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 lần mức lương cơ sở.\n4. Chính phủ quy định chi tiết việc truy thu, truy đóng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động, người sử dụng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật này.\nChương: V\n\nĐiều 90. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội\n1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội được sử dụng để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:\na) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội; tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về bảo hiểm xã hội;\nb) Cải cách thủ tục bảo hiểm xã hội, hiện đại hóa hệ thống quản lý; phát triển, quản lý người tham gia, người thụ hưởng bảo hiểm xã hội;\nc) Tổ chức thu, chi trả bảo hiểm xã hội và hoạt động bộ máy của cơ quan bảo hiểm xã hội các cấp.\n2. Nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này, hằng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.\nĐịnh kỳ 03 năm, Chính phủ báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định về mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.\n3. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 91. Nguyên tắc đầu tư\nHoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được vốn đầu tư.\nChương: V\n\nĐiều 92. Các hình thức đầu tư\n1. Mua trái phiếu Chính phủ.\n2. Gửi tiền, mua trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n3. Cho ngân sách nhà nước vay.\n4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: V\n\nĐiều 93. Cơ quan bảo hiểm xã hội\n1. Cơ quan bảo hiểm xã hội là cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.\n2. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan bảo hiểm xã hội.\nChương: VI\n\nĐiều 94. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội\n1. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội được tổ chức ở cấp quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát hoạt động của cơ quan bảo hiểm xã hội và tư vấn chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.\n2. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội gồm đại diện Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam và tổ chức khác có liên quan.\n3. Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội là 05 năm.\n4. Chính phủ quy định chi tiết về chế độ làm việc, trách nhiệm và kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội.\nChương: VI\n\nĐiều 95. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý bảo hiểm xã hội\n1. Thông qua chiến lược phát triển ngành bảo hiểm xã hội, kế hoạch dài hạn, 05 năm, hằng năm về thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\nGiám sát, kiểm tra việc thực hiện của cơ quan bảo hiểm xã hội về chiến lược, kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.\n2. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xây dựng, sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ chế quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.\n3. Quyết định và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hình thức đầu tư và cơ cấu đầu tư của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên cơ sở đề nghị của cơ quan bảo hiểm xã hội.\n4. Thông qua các báo cáo hằng năm về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.\n5. Thông qua dự toán hằng năm về thu, chi các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trước khi Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình cơ quan có thẩm quyền.\n6. Hằng năm, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định và kết quả hoạt động.\n7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Thủ tướng Chính phủ giao.\nChương: VI\n\nĐiều 96. Sổ bảo hiểm xã hội\n1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động để theo dõi việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội là cơ sở để giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.\n2. Đến năm 2020, sổ bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế bằng thẻ bảo hiểm xã hội.\n3. Chính phủ quy định trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội bằng phương thức giao dịch điện tử.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 97. Hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội\n1. Hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu bao gồm:\na) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;\nb) Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.\n2. Hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp hỏng hoặc mất bao gồm:\na) Đơn đề nghị cấp lại sổ bảo hiểm xã hội của người lao động;\nb) Sổ bảo hiểm xã hội trong trường hợp bị hỏng.\n3. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ tham gia, cấp sổ bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 98. Điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội\n1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản với cơ quan bảo hiểm xã hội khi có thay đổi thông tin tham gia bảo hiểm xã hội.\n2. Hồ sơ điều chỉnh thông tin cá nhân của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bao gồm:\na) Tờ khai điều chỉnh thông tin cá nhân;\nb) Sổ bảo hiểm xã hội;\nc) Bản sao giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc điều chỉnh thông tin cá nhân theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 99. Giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội\n1. Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:\na) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;\nb) Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:\na) 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;\nb) 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;\nc) 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;\nd) 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n4. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này.\nChương: VII\nMục: 1\n\nĐiều 100. Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau\n1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với người lao động hoặc con của người lao động điều trị nội trú. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.\n2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.\n3. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau do người sử dụng lao động lập.\n4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mẫu, trình tự, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội, giấy ra viện và các mẫu giấy quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 101 của Luật này.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản\n1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:\na) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;\nb) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;\nc) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;\nd) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;\nđ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.\n2. Trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý, người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội đối với trường hợp điều trị ngoại trú, bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú.\n3. Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.\n4. Trường hợp lao động nam nghỉ việc khi vợ sinh con phải có bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con và giấy xác nhận của cơ sở y tế đối với trường hợp sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi.\n5. Danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 102. Giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản\n1. Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 100, các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 101 của Luật này cho người sử dụng lao động.\nTrường hợp người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 101 của Luật này và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ quy định tại Điều 100 và Điều 101 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n3. Trách nhiệm giải quyết của cơ quan bảo hiểm xã hội:\na) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người sử dụng lao động, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động;\nb) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận nuôi con nuôi, cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động.\n4. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 103. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản\n1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, người sử dụng lao động lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 104. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động\n1. Sổ bảo hiểm xã hội.\n2. Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông.\n3. Giấy ra viện sau khi đã điều trị tai nạn lao động.\n4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.\n5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 105. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp\n1. Sổ bảo hiểm xã hội.\n2. Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại, trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao.\n3. Giấy ra viện sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp, trường hợp không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.\n4. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.\n5. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 106. Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n1. Người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này.\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 107. Giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n1. Người sử dụng lao động lập danh sách người đã hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe cho người lao động và chuyển tiền cho đơn vị sử dụng lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm xã hội chuyển đến, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả tiền trợ cấp cho người lao động.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 108. Hồ sơ hưởng lương hưu\n1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:\na) Sổ bảo hiểm xã hội;\nb) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;\nc) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.\n2. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người bảo lưu thời gian tham gia bảo hiểm xã hội gồm cả người đang chấp hành hình phạt tù bao gồm:\na) Sổ bảo hiểm xã hội;\nb) Đơn đề nghị hưởng lương hưu;\nc) Giấy ủy quyền làm thủ tục giải quyết chế độ hưu trí và nhận lương hưu đối với người đang chấp hành hình phạt tù;\nd) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với trường hợp xuất cảnh trái phép;\nđ) Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp người mất tích trở về.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần\n1. Sổ bảo hiểm xã hội.\n2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.\n3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:\na) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;\nb) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;\nc) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.\n4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.\n5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 110. Giải quyết hưởng lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần\n1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n3. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động đủ điều kiện và có yêu cầu hưởng bảo hiểm xã hội một lần nộp hồ sơ quy định tại Điều 109 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 111. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất\n1. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất đối với người đang đóng bảo hiểm xã hội và người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm:\na) Sổ bảo hiểm xã hội;\nb) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc bản sao quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;\nc) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;\nd) Biên bản điều tra tai nạn lao động, trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là tai nạn lao động thì phải có thêm biên bản tai nạn giao thông hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường vụ tai nạn giao thông quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật này; bản sao bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp đối với trường hợp chết do bệnh nghề nghiệp;\nđ) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\n2. Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất của người đang hưởng hoặc người đang tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng bao gồm:\na) Bản sao giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;\nb) Tờ khai của thân nhân và biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng hằng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần;\nc) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 112. Giải quyết hưởng chế độ tử tuất\n1. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng chết thì thân nhân của họ nộp hồ sơ quy định tại Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\nTrong thời hạn 90 ngày kể từ ngày người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bị chết thì thân nhân nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho người sử dụng lao động.\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ thân nhân của người lao động, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 111 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho thân nhân của người lao động. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 113. Hồ sơ hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp và người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về\n1. Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng.\n2. Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc trở về nước định cư hợp pháp đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp.\n3. Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích đối với trường hợp Tòa án tuyên bố mất tích trở về đã có hiệu lực pháp luật.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 114. Giải quyết hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng đối với người xuất cảnh trái phép trở về nước định cư hợp pháp, người bị Tòa án tuyên bố mất tích trở về\n1. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 113 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.\n2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 115. Chuyển nơi hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội\nNgười đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng chuyển đến nơi ở khác trong nước có nguyện vọng được hưởng bảo hiểm xã hội ở nơi cư trú mới thì có đơn gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đang hưởng.\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 116. Giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định\n1. Trường hợp vượt quá thời hạn được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 102, khoản 1 Điều 103, khoản 1 và khoản 2 Điều 110, khoản 1 và khoản 2 Điều 112 của Luật này thì phải giải trình bằng văn bản.\n2. Trường hợp nộp hồ sơ và giải quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội chậm so với thời hạn quy định, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người hưởng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do lỗi của người lao động hoặc thân nhân của người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 117. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội\n1. Hồ sơ, trình tự khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.\n2. Việc khám giám định mức suy giảm khả năng lao động phải bảo đảm chính xác, công khai, minh bạch. Hội đồng giám định y khoa chịu trách nhiệm về tính chính xác của kết quả giám định của mình theo quy định của pháp luật.\nChương: VII\nMục: 2\n\nĐiều 118. Khiếu nại về bảo hiểm xã hội\n1. Người lao động, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và những người khác có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\n2. Người sử dụng lao động có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.\nChương: VIII\n\nĐiều 119. Trình tự giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội\n1. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi hành chính về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\n2. Việc giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này thì người khiếu nại có quyền lựa chọn một trong hai hình thức sau đây:\na) Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, người đã ra quyết định hoặc người có hành vi vi phạm. Trường hợp cơ quan, người có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết;\nb) Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.\n3. Trường hợp người khiếu nại được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án hoặc khiếu nại đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh.\nTrường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Tòa án.\n4. Thời hiệu khiếu nại, thời hạn giải quyết khiếu nại được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại.\nChương: VIII\n\nĐiều 120. Tố cáo, giải quyết tố cáo về bảo hiểm xã hội\nViệc tố cáo và giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.\nChương: VIII\n\nĐiều 121. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, mức phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp\n1. Thẩm quyền của cơ quan bảo hiểm xã hội bao gồm:\na) Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;\nb) Giám đốc bảo hiểm xã hội cấp tỉnh có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính;\nc) Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định thành lập có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều 46 của Luật xử lý vi phạm hành chính.\n2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều này có thể giao cho cấp phó thực hiện xử lý vi phạm hành chính.\n3. Mức phạt tiền tối đa đối với lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính và các quy định khác có liên quan về xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định khác của pháp luật có liên quan.\nChương: VIII\n\nĐiều 122. Xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội\n1. Cơ quan, tổ chức có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n2. Cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Luật này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.\n3. Người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Luật này từ 30 ngày trở lên thì ngoài việc phải đóng đủ số tiền chưa đóng, chậm đóng và bị xử lý theo quy định của pháp luật, còn phải nộp số tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và lãi của số tiền này vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội.\nChương: VIII\n\nĐiều 123. Quy định chuyển tiếp\n1. Các quy định của Luật này được áp dụng đối với người đã tham gia bảo hiểm xã hội từ trước ngày Luật này có hiệu lực.\n2. Người đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 1994, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng, trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc, người đã hết thời hạn hưởng trợ cấp hiện đang hưởng trợ cấp hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng.\n3. Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao gồm phụ cấp khu vực thì ngoài lương hưu, bảo hiểm xã hội một lần và trợ cấp tuất thì được giải quyết hưởng trợ cấp khu vực một lần; người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đang hưởng phụ cấp khu vực hằng tháng tại nơi thường trú có phụ cấp khu vực thì được tiếp tục hưởng.\n4. Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc với hai chế độ hưu trí và tử tuất; người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành đang hưởng chế độ ốm đau trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n5. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày Luật này có hiệu lực thì khi chết được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Luật này.\n6. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nếu đủ điều kiện hưởng nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, trợ cấp xuất ngũ, phục viên thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Việc tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội được thực hiện theo các văn bản quy định trước đây về tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội của cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, quân nhân, và công an nhân dân.\n7. Hằng năm, Nhà nước chuyển từ ngân sách một khoản kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người quy định tại khoản 6 Điều này.\n8. Người lao động đủ điều kiện và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11.\n9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.\n10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.\nChương: IX\n\nĐiều 124. Hiệu lực thi hành\n1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, trừ quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này thì có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.\n2. Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.\nChương: IX\n\nĐiều 125. Quy định chi tiết\nChính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.\nLuật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2014.\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\nNguyễn Sinh Hùng\nChương: IX", + "id": 10481 +} diff --git a/contexts/context_104810.json b/contexts/context_104810.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bbd226af5c993e1fe5be2504728e6c5f551ef8d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104810.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-131-QD-TTg-2020-phe-duyet-Nhiem-vu-lap-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-khoang-san-437405.aspx", + "name": "Quyet-dinh-131-QD-TTg-2020-phe-duyet-Nhiem-vu-lap-Quy-hoach-tham-do-khai-thac-khoang-san-437405", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 131/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 01\r\n\n năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN\r\n\nVÀ SỬ DỤNG CÁC LOẠI KHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 17\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 19 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên quy hoạch,\r\n\nthời kỳ quy hoạch, phạm vi ranh giới quy hoạch\n\na) Tên quy hoạch: Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\nb) Thời kỳ quy hoạch: Thời kỳ 2021 -\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nc) Phạm vi ranh giới của quy hoạch:\n\n- Phạm vi quy hoạch: Quy hoạch thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời\r\n\nkỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\r\n\nđược lập cho tất cả các nhóm/loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng (trừ khoáng\r\n\nsản làm vật liệu xây dựng thông thường và khoáng sản phân tán nhỏ lẻ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về khoáng sản).\n\n- Ranh giới: Các khu vực phân bố\r\n\nkhoáng sản và chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên diện tích đất liền\r\n\ncủa cả nước.\n\nd) Đối tượng của quy hoạch bao gồm:\n\nQuy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng các loại khoáng sản cho các nhóm khoáng sản được phân theo mục đích\r\n\nsử dụng làm nguyên liệu cho các chủng loại vật liệu xây dựng, cụ thể như sau:\n\n- Nhóm khoáng sản làm xi măng: Đá vôi\r\n\nlàm xi măng; sét làm xi măng; cát kết, bazan, latent, puzolan,... làm phụ gia\r\n\nxi măng.\n\n- Nhóm khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ\r\n\nnghệ: Đá vôi, đá đôlômit, đá hoa, đá granit, đá gabro, đá bazan, đá\r\n\nmetacarbonat,....\n\n- Nhóm khoáng sản làm gốm sứ, vật liệu\r\n\nchịu lửa: Cao lanh, felspat, đất sét trắng, đất sét chịu lửa,\r\n\nthạch anh, quaczit,....\n\n- Nhóm khoáng sản làm kính xây dựng:\r\n\nCát trắng, felspat, đá vôi, đôlômit.\n\n- Nhóm khoáng sản làm vôi công nghiệp:\r\n\nĐá vôi, đôlômit.\n\n2. Quan điểm, nguyên\r\n\ntắc và mục tiêu lập quy hoạch\n\na) Quan điểm\n\n- Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050 phải dựa trên quan điểm chỉ đạo của Đảng, chính sách của\r\n\nNhà nước về phát triển bền vững ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản,\r\n\nphù hợp với đặc điểm tự nhiên, tiềm năng của mỗi loại khoáng sản, điều kiện phát triển kinh tế xã hội hiện tại và lâu dài.\n\n- Phù hợp với các chiến lược: khoáng\r\n\nsản, phát triển công nghiệp, phát triển vật liệu xây dựng; các quy hoạch: tổng thể quốc gia, sử dụng đất quốc gia, không gian biển quốc gia, các quy hoạch ngành, quy hoạch vùng,\r\n\nquy hoạch tỉnh có liên quan.\n\n- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng gắn với phát triển bền vững, bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường, cảnh\r\n\nquan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; bảo đảm an\r\n\nninh, quốc phòng; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích quốc gia, địa phương và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải đồng bộ, đảm bảo cân đối\r\n\ncung - cầu trên cơ sở đáp ứng nhu cầu khoáng sản làm\r\n\nnguyên liệu cho sản xuất vật liệu xây dựng trong nước; cân đối sử dụng để bảo đảm\r\n\ndự trữ tài nguyên khoáng sản phục vụ nhu cầu phát triển ngành vật liệu xây dựng\r\n\ntrước mắt và lâu dài.\n\n- Thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải sử dụng công nghệ, thiết bị tiên tiến;\r\n\nphù hợp với quy mô và chủng loại khoáng sản; tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm\r\n\nnăng lượng. Khai thác khoáng sản gắn với chế biến, tạo sản phẩm có hiệu quả\r\n\nkinh tế cao.\n\n- Cân đối xuất khẩu đối với các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng sau khi chế biến để đảm bảo hiệu quả kinh tế,\r\n\nxã hội và môi trường; khoáng sản có trữ lượng lớn nhưng nhu cầu trong nước chưa\r\n\nsử dụng hết. Chỉ xuất khẩu các sản phẩm khoáng sản đã qua\r\n\nchế biến với các tiêu chuẩn phù hợp.\n\n- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ trong điều tra, thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\nb) Nguyên tắc\n\n- Phù hợp với các quan điểm phát triển\r\n\ntại điểm a khoản này.\n\n- Trên cơ sở kết quả điều tra cơ bản\r\n\nđịa chất về khoáng sản, khảo sát đánh giá tiềm năng khoáng sản, kết quả thăm\r\n\ndò, khai thác, số liệu tài nguyên trữ lượng các loại khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng được cập nhật đến thời điểm lập quy hoạch; hiện\r\n\ntrạng về các mỏ khoáng sản, các dự án đã cấp giấy phép thăm dò, khai thác; các\r\n\ndự án khai thác, chế biến khoáng sản đã, đang hoặc chuẩn bị đầu tư.\n\n- Phân tích, đánh giá hiện trạng, kết\r\n\nquả đã đạt được trong kỳ quy hoạch; những vướng mắc, hạn chế, tồn tại và nguyên\r\n\nnhân (khách quan, chủ quan); dự báo triển vọng và nhu cầu phát triển trong thời kỳ quy hoạch; tiến bộ khoa học công nghệ của thế giới; các kết quả nghiên cứu trong nước và các vấn đề khác có liên quan; lợi thế cạnh tranh của khoáng sản qua chế biến.\r\n\nNghiên cứu xây dựng ít nhất 03 kịch bản tăng trưởng (thấp, cao và cơ sở) đối với\r\n\ntừng loại khoáng sản. Phân tích, lựa chọn kịch bản cơ sở có tính khả thi, hiệu\r\n\nquả để quy hoạch phát triển, đồng thời có dự phòng cho các kịch bản thấp và cao\r\n\nkhi nền kinh tế có biến động tích cực hoặc tiêu cực.\n\n- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy\r\n\nhoạch cụ thể đối với từng loại khoáng sản, phù hợp với\r\n\ncung - cầu thị trường cho từng giai đoạn của quy hoạch.\n\n- Đảm bảo tính kế thừa trong việc\r\n\nthăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản đã và đang thực hiện ở giai đoạn trước.\n\nc) Mục tiêu\n\n- Mục tiêu tổng quát\n\n+ Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2050 phải bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn\r\n\ntài nguyên khoáng sản, đáp ứng tối đa nhu cầu nguyên liệu sản xuất vật liệu xây\r\n\ndựng của nền kinh tế cho các giai đoạn đến năm 2030, đến năm 2040 và đến năm\r\n\n2050.\n\n+ Tổng hợp số liệu về tiềm năng tài\r\n\nnguyên, trữ lượng, chất lượng khoáng sản; hiện trạng thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên toàn quốc trong những năm qua và định hướng phát triển trong những năm tới.\n\n+ Ứng dụng khoa học công nghệ, bảo vệ\r\n\nmôi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính.\n\n+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề khoáng sản, cấp phép thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng phù\r\n\nhợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và làm căn cứ cho các\r\n\nnhà đầu tư trong việc xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng trong kỳ quy hoạch.\n\n- Mục tiêu cụ thể\n\nMục tiêu cụ thể của Quy hoạch đối với\r\n\ntừng nhóm khoáng sản bao gồm từ thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng được đề\r\n\nxuất cho các giai đoạn cụ thể trong kỳ quy hoạch: 2021 - 2025, 2026 - 2030,\r\n\n2030 - 2050. Mỗi giai đoạn sẽ khoanh định các mỏ để đưa vào thăm dò, khai thác;\r\n\nưu tiên phát triển mỏ đối với các vùng nguyên liệu tập trung, các mỏ nguyên liệu\r\n\ngắn với nhu cầu sản xuất trong nước hoặc các loại khoáng sản\r\n\nchất lượng thấp nhưng đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về\r\n\nxuất khẩu và có thể mang lại giá trị kinh tế cao. Các mục tiêu cụ thể như sau:\n\n+ Mục tiêu thăm dò: Thăm dò đánh giá\r\n\nchất lượng, trữ lượng bảo đảm đủ trữ khoáng sản huy động\r\n\nvào khai thác và các yêu cầu kỹ thuật khác (nếu có).\n\n+ Mục tiêu khai thác: Khai thác với sản\r\n\nlượng hợp lý, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và tài nguyên\r\n\nkhoáng sản bảo đảm phù hợp với từng loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng và từng\r\n\ndự án cụ thể (nếu có).\n\n+ Mục tiêu chế biến: Sản lượng, chủng\r\n\nloại sản phẩm được chế biến bảo đảm các yêu cầu về công nghệ hiện đại, tiết kiệm\r\n\nnguyên, nhiên liệu và năng lượng, giảm thiểu phát thải, bảo vệ môi trường đối với\r\n\ntừng loại khoáng sản, từng dự án chế biến khoáng sản cụ thể (nếu có).\n\n+ Mục tiêu sử dụng: Sử dụng trong nước,\r\n\nxuất khẩu các sản phẩm khoáng sản sau chế biến đối với từng loại khoáng sản và\r\n\ncác yêu cầu khác (nếu có).\n\nMục tiêu quy hoạch về thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng theo các nhóm khoáng sản như sau:\n\n+ Thời kỳ đến năm 2030:\n\n. Nhóm khoáng sản làm xi măng: Đá vôi\r\n\nlàm xi măng; sét làm xi măng; cát kết, bazan, laterit,\r\n\npuzolan,... làm phụ gia xi măng;\n\n. Nhóm khoáng sản làm đá ốp lát, mỹ\r\n\nnghệ: Đá vôi, đá đôlômit, đá hoa, đá granit, đá gabro, đá bazan, đá\r\n\nmetacarbonat,...;\n\n. Nhóm khoáng sản làm gốm sứ, vật liệu\r\n\nchịu lửa: Cao lanh, felspat, đất sét trắng, đất sét chịu lửa, thạch anh, quắczit,...;\n\n. Nhóm khoáng sản làm kính xây dựng:\r\n\nCát trắng, felspat, đá vôi, đôlômit;\n\n. Nhóm khoáng sản làm vôi công nghiệp:\r\n\nĐá vôi, đôlômit.\n\n+ Tầm nhìn đến năm 2040, 2050: Tầm\r\n\nnhìn cho từng nhóm khoáng sản đến năm 2040, 2050 được đề xuất trên cơ sở mục\r\n\ntiêu của từng nhóm khoáng sản nêu trên của thời kỳ đến năm 2030.\n\n3. Nội dung, phương\r\n\npháp lập quy hoạch\n\na) Nội dung lập quy hoạch\n\nNội dung nghiên cứu thực hiện theo\r\n\nđúng quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24 tháng 11 năm 2017 và\r\n\nNghị định số 37/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định thi hành\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quy hoạch. Việc lập Quy hoạch thăm dò, khai thác,\r\n\nchế biến và sử dụng các loại khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng phải đáp ứng các nội dung cơ bản sau đây:\n\n- Thu thập, tổng hợp, xử lý thông\r\n\ntin, dữ liệu phục vụ lập quy hoạch:\n\n+ Thu thập thông tin, tài liệu, dữ liệu\r\n\nphục vụ lập quy hoạch.\n\n+ Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung\r\n\nphục vụ lập quy hoạch.\n\n+ Tổng hợp xử lý các thông tin, tài\r\n\nliệu, dữ liệu phục vụ lập quy hoạch.\n\n+ Lập báo cáo kết quả điều tra, khảo\r\n\nsát.\n\n- Phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, điều tra, khảo sát, thăm dò, hiện trạng khai thác, sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng:\n\n+ Phân tích đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên, hiện trạng tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng đã được\r\n\nđiều tra, đánh giá:\n\n. Phân tích, đánh giá điều kiện tự\r\n\nnhiên;\n\n. Phân tích, đánh\r\n\ngiá tiềm năng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n+ Phân tích, đánh giá hiện trạng thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng:\n\n. Phân tích, đánh giá hiện trạng hoạt\r\n\nđộng điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, tiềm năng khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng;\n\n. Phân tích đánh giá hiện trạng hoạt\r\n\nđộng thăm dò, phê duyệt trữ lượng, khai thác, chế biến và sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Phân tích đánh giá hiện trạng công\r\n\nnghệ thăm dò, khai thác, chế biến các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Phân tích đánh giá hiện trạng nhân lực trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Phân tích đánh giá hiện trạng công\r\n\ntác quản lý nhà nước trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Hiện trạng hoạt động khoa học công\r\n\nnghệ và đào tạo nguồn nhân lực.\n\n+ Phân tích, đánh giá hiện trạng công\r\n\ntác bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên trong hoạt động thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến, sử dụng khoáng sản:\n\n. Hiện trạng bảo vệ môi trường trong\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Hiện trạng hoạt động khoa học công\r\n\nnghệ và đào tạo nguồn nhân lực.\n\n+ Đánh giá tình hình thực hiện các kỳ\r\n\nquy hoạch khoáng sản trước năm 2018 :\n\n. Đánh giá kết quả thực hiện kỳ quy\r\n\nhoạch trước các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Thành tựu, hạn chế và bài học kinh\r\n\nnghiệm.\n\n- Đánh giá tác động của việc thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng đến phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường, đa dạng sinh học, cảnh\r\n\nquan và dịch vụ hệ sinh thái:\n\n+ Tác động đến phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội:\n\n. Đánh giá tác động của hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát triển\r\n\ncủa ngành công nghiệp vật liệu xây dựng;\n\n. Đánh giá tác động của hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát triển\r\n\nnhững ngành kinh tế khác;\n\n. Đánh giá tác động của hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát triển\r\n\ncác ngành kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, điện, nước).\n\n+ Tác động quốc phòng, an ninh:\n\n. Tác động đến quốc phòng;\n\n. Tác động đến an ninh, trật tự xã hội.\n\n+ Tác động đến môi trường, đa dạng\r\n\nsinh học, cảnh quan, dịch vụ hệ sinh thái:\n\n. Tác động đến môi trường không khí,\r\n\ntiếng ồn, môi trường nước;\n\n. Tác động đến đa dạng sinh học;\n\n. Tác động đến cảnh quan, dịch vụ hệ\r\n\nsinh thái;\n\n. Tác động đến nguồn tài nguyên thiên\r\n\nnhiên khác.\n\n+ Tác động của các sự cố môi trường\r\n\ndo thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội; đến sức khỏe người lao động và cộng đồng dân cư nơi có hoạt động khai thác, chế biến và sử dụng:\n\n. Đánh giá sơ bộ các khu vực bị xâm\r\n\nnhập mặn, ảnh hưởng đến chế độ thủy văn, mực nước ngầm do khai thác mỏ khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng;\n\n. Đánh giá sơ bộ tiếng ồn, bụi do\r\n\nkhai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở những khu vực đông dân\r\n\ncư.\n\n- Phân tích, đánh giá chủ trương, định\r\n\nhướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và các quy hoạch có liên\r\n\nquan đến khai thác, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng:\n\n+ Phân tích, đánh giá tác động của\r\n\ncác chủ trương, định hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường quốc\r\n\ngia, quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến,\r\n\nsử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n+ Phân tích đánh giá các chủ trương,\r\n\nđịnh hướng phát triển của các chiến lược, quy hoạch ngành và lĩnh vực liên quan\r\n\nđến phát triển công nghiệp sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong thời\r\n\nkỳ quy hoạch.\n\n+ Phân tích đánh giá các chủ trương,\r\n\nđịnh hướng về huy động nguồn lực, hợp tác quốc tế trong thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến, sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n- Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ\r\n\nvà phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc bảo vệ, thăm dò, khai thác, chế\r\n\nbiến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong thời kỳ quy hoạch:\n\n+ Dự báo tiến bộ khoa học và công nghệ\r\n\ntrong thăm dò, khai thác, tuyển chọn và chế biến nhằm nâng cao hiệu quả thăm\r\n\ndò, khai thác, sử dụng tài nguyên và khôi phục môi trường sau khi khai thác tài\r\n\nnguyên:\n\n. Đánh giá thực trạng đầu tư, khoa học\r\n\nvà công nghệ, lao động và các nguồn lực phát triển khác trong lĩnh vực thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát triển của\r\n\nngành công nghiệp vật liệu xây dựng;\n\n. Đánh giá tác động các yếu tố đầu\r\n\ntư, khoa học và công nghệ, lao động và các nguồn lực phát triển khác tới hoạt động\r\n\nkhoáng sản;\n\n. Dự báo bối cảnh kinh tế - xã hội\r\n\ntrong thời kỳ quy hoạch;\n\n. Dự báo xu thế phát triển của ngành công nghiệp gắn với thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản đối với tình hình phát triển của ngành công\r\n\nnghiệp vật liệu xây dựng;\n\n. Dự báo nhu cầu phát triển của cơ sở\r\n\nhạ tầng phục vụ thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản đối với tình hình phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng;\n\n. Dự báo những tác động của hoạt hoạt\r\n\nđộng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát\r\n\ntriển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đối với bảo vệ môi trường;\n\n. Dự báo những tác động của hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản đối với tình hình phát triển\r\n\ncủa ngành công nghiệp vật liệu xây dựng đối với môi trường sống của cộng đồng\r\n\ndân cư;\n\n. Dự báo nhu cầu sử dụng khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng, đánh giá khả năng đáp ứng trong thời kỳ 2021-2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2050.\n\n+ Tác động của phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội tới nhận thức của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên.\n\n- Quan điểm, mục tiêu thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ quy hoạch:\n\n+ Xây dựng quan điểm về kết hợp thăm\r\n\ndò, khai thác tài nguyên với phát triển công nghiệp chế biến,\r\n\nsử dụng tài nguyên tiết kiệm, hiệu quả và bền vững:\n\n. Quan điểm gắn thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng với phát triển công nghiệp chế biến;\n\n. Quan điểm khai thác và sử dụng bền\r\n\nvững tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng và bảo vệ môi trường;\n\n+ Xác định mục tiêu tổng quát và mục\r\n\ntiêu cụ thể về thăm dò, khai thác và sử dụng đối với từng loại, nhóm khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50\r\n\nnăm.\n\n. Xác định mục tiêu tổng quát và mục\r\n\ntiêu cụ thể thời kỳ quy hoạch 10 năm (2021 - 2030) đối với từng loại, nhóm\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng;\n\n. Xác định mục\r\n\ntiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể tầm nhìn đến năm 2040, 2050 đối với từng loại,\r\n\nnhóm khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n- Xác định khu vực cấm, khu vực hạn\r\n\nchế, khu vực khuyến khích khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản:\n\n+ Tổng hợp và khoanh định trên bản đồ các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm\r\n\nhoạt động khoáng sản đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n+ Tổng hợp và khoanh định trên bản đồ các khu vực dự trữ khoáng sản quốc gia đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt.\n\n+ Xác định các khu vực hạn chế khai\r\n\nthác tài nguyên khoáng sản; đề xuất các điều kiện cho phép khai thác và giải\r\n\npháp quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản.\n\n+ Xác định các khu vực thăm dò, khai\r\n\nthác khoáng sản; xác định tài nguyên khoáng sản huy động trong kỳ quy hoạch,\r\n\nbao gồm quy mô công suất khai thác, định hướng mục tiêu sản phẩm chế biến và sử dụng, yêu cầu\r\n\nvà giải pháp về công nghệ khai thác, chế biến đối với từng loại, nhóm khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng và giảm thiểu tác động xấu đến\r\n\nmôi trường.\n\n+ Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng cần đầu tư thăm dò, khai thác và tiến độ thăm\r\n\ndò, khai thác cho từng khoáng sản cụ thể. Khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản\r\n\nđược quy hoạch giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm khép góc thể hiện trên\r\n\nbản đồ địa hình hệ tọa độ quốc gia. Khoanh định cho từng loại, nhóm khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng.\n\n+ Bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ\r\n\n1:50.000 - 1:500.000:\n\n. Khu vực hoạt động khoáng sản, khu vực\r\n\ncấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản, khu vực hạn\r\n\nchế hoạt động khoáng sản, khu vực dự trữ tài nguyên khoáng sản quốc gia;\n\n. Khu vực mỏ, loại khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng cần đầu tư thăm dò, khai thác, cho từng loại, nhóm khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng.\n\n- Định hướng bảo vệ môi trường,\r\n\nphòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu khi thực hiện quy hoạch:\n\n+ Xác định trách nhiệm bảo vệ môi trường,\r\n\nphòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động khai\r\n\nthác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n+ Dự báo và đề xuất biện pháp ngăn ngừa\r\n\ncác nguy cơ suy thoái môi trường do khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu\r\n\nxây dựng trong điều kiện biến đổi khí hậu.\n\n+ Đề xuất các biện pháp phục hồi môi\r\n\ntrường trong và sau khi khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng.\n\n+ Đề xuất các biện pháp áp dụng tiến\r\n\nbộ khoa học công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng\r\n\nkhoáng sản và giảm thiểu tác động tiêu cực của việc thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản.\n\n- Xác định giải pháp, nguồn lực thực\r\n\nhiện quy hoạch:\n\n+ Giải pháp về cơ chế, chính sách.\n\n+ Giải pháp về tài chính, đầu tư.\n\n+ Giải pháp về khoa học và công nghệ.\n\n+ Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao\r\n\nnhận thức cộng đồng.\n\n+ Giải pháp về đào tạo, tăng cường\r\n\nnăng lực.\n\n+ Giải pháp về hợp tác quốc tế.\n\n+ Giải pháp về tổ chức thực hiện và\r\n\ngiám sát thực hiện quy hoạch:\n\n. Xác định nhiệm vụ, trách nhiệm quản\r\n\nlý thực hiện quy hoạch của các cơ quan;\n\n. Xác định giải pháp, nguyên tắc phối\r\n\nhợp thực hiện quy hoạch giữa các bên liên quan;\n\n. Xác định chế tài, khung giám sát thực\r\n\nhiện quy hoạch.\n\n+ Khả năng cân đối nguồn lực thực hiện\r\n\nquy hoạch.\n\n- Biên tập bản đồ hiện trạng và bản đồ\r\n\nquy hoạch:\n\n+ Nghiên cứu, xử lý, tổng hợp các loại\r\n\nbản đồ hiện trạng và định hướng theo chuyên ngành, tỷ lệ 1:50.000 đến\r\n\n1:500.000.\n\n+ Xử lý, chồng lớp bản đồ theo các đối\r\n\ntượng không gian cấp quốc gia.\n\n+ Biên tập bản đồ tổng hợp hiện trạng\r\n\ncác loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng, tỷ lệ 1:50.000 đến 1:500.000.\n\n+ Biên tập bản đồ các loại khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng tỷ lệ 1:50.000 đến 1:500.000.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược của\r\n\nquy hoạch gồm: quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường được lựa chọn; đánh giá\r\n\nsự phù hợp của quy hoạch với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trường; đánh\r\n\ngiá, so sánh các phương án phát triển đề xuất; những vấn đề môi trường chính; dự\r\n\nbáo xu hướng của các vấn đề môi trường chính trong trường hợp không thực hiện\r\n\nquy hoạch; nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy và các vấn đề còn chưa chắc\r\n\nchắn của các dự báo; thực hiện tham vấn về các nội dung đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược; giải pháp duy trì xu hướng tích cực, phòng ngừa, giảm thiểu xu hướng tiêu\r\n\ncực của các vấn đề môi trường chính trong quá trình thực hiện quy hoạch; xây dựng\r\n\nchương trình quản lý, giám sát môi trường của quy hoạch.\n\n- Xây dựng báo cáo Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 gồm: báo cáo tổng hợp\r\n\nvà báo cáo tóm tắt quy hoạch.\n\n- Xử lý, tích hợp báo cáo đánh giá\r\n\nmôi trường chiến lược vào báo cáo quy hoạch: xử lý, tích hợp đánh giá môi trường chiến lược về các định hướng quy hoạch; xử lý,\r\n\ntích hợp các giải pháp về đánh giá môi trường và các kiến nghị với quy hoạch.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch:\n\n+ Xây dựng cơ sở dữ liệu của quy hoạch\r\n\ntheo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch.\n\n+ Thể hiện nội dung của quy hoạch\r\n\ntrên bản đồ GIS để tích hợp vào hệ thống thông tin và cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về quy hoạch.\n\n- Hội thảo, lấy ý kiến của các cơ\r\n\nquan quản lý, chuyên gia về các nội dung của quy hoạch.\n\n- Xây dựng hồ sơ quy hoạch trình thẩm\r\n\nđịnh.\n\n- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Phương pháp lập quy hoạch\n\nCác phương pháp cơ bản sau sẽ được sử\r\n\ndụng trong quá trình lập quy hoạch, gồm:\n\n- Phương pháp điều tra, khảo sát.\n\n- Phương pháp thống kê.\n\n- Phương pháp phân tích chính sách.\n\n- Phương pháp SWOT (phân tích điểm mạnh,\r\n\nđiểm yếu, cơ hội và thách thức).\n\n- Phương pháp chuyên gia.\n\n- Phương pháp tổng quan tài liệu, kế\r\n\nthừa.\n\n- Phương pháp tiếp cận tích hợp\n\n- Tổng hợp các\r\n\nphương pháp trên.\n\nYêu cầu đối với phương pháp lập quy hoạch\r\n\nđảm bảo tính khoa học, thực tiễn, có độ tin cậy trên cơ sở thông tin chính xác,\r\n\nđầy đủ, toàn diện, cập nhật và phù hợp với đặc trưng của đối tượng nghiên cứu.\n\n4. Thời hạn lập quy\r\n\nhoạch\n\nThời gian thực hiện lập 24 tháng kể từ\r\n\nngày Nhiệm vụ lập Quy hoạch được phê duyệt.\n\n5. Thành phần, số lượng\r\n\nvà tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ quy hoạch\n\na) Thành phần hồ sơ quy hoạch\n\n- Tờ trình và dự thảo Quyết định phê\r\n\nduyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm\r\n\nvật liệu xây dựng.\n\n- Báo cáo quy hoạch: báo cáo thuyết\r\n\nminh tổng hợp; báo cáo tóm tắt.\n\n- Báo cáo đánh giá môi trường chiến\r\n\nlược.\n\n- Bản đồ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch.\n\n- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến\r\n\ngóp ý của bộ, ngành, địa phương về quy hoạch và các ý kiến góp ý kèm theo.\n\n- Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm\r\n\nđịnh quy hoạch.\n\n- Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến\r\n\nthẩm định.\n\n- Bản đồ tỷ lệ từ 1:50.000 đến\r\n\n1:500.000: Bản đồ tổng hợp hiện trạng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nquốc gia;\n\nb) Số lượng: 05 bộ bản in và đĩa CD\r\n\nlưu toàn bộ nội dung quy hoạch.\n\nc) Tiêu chuẩn, quy cách hồ sơ:\n\n- Phần hồ sơ văn bản: báo cáo thuyết\r\n\nminh tổng hợp; báo cáo tóm tắt; dự thảo văn bản quyết định hoặc phê duyệt quy\r\n\nhoạch; báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; các báo cáo\r\n\nthuyết minh chuyên đề được in màu, thể hiện trên giấy khổ A4.\n\n- Các bản đồ hiện trạng và bản đồ quy\r\n\nhoạch được in màu, tỷ lệ bản đồ được thực hiện theo quy định từ 1:50.000 đến\r\n\n1:500.000.\n\n6. Kinh phí thực hiện\r\n\nquy hoạch\n\na) Chi phí lập Quy hoạch thăm dò,\r\n\nkhai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 sử dụng từ nguồn vốn đầu\r\n\ntư công của Bộ Xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp\r\n\nluật về quy hoạch và các quy định khác có liên quan.\n\nb) Căn cứ nhiệm vụ lập Quy hoạch thăm\r\n\ndò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời\r\n\nkỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, định mức cho hoạt động quy hoạch, Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng tổ chức lập dự toán, thẩm định và quyết định cụ thể chi phí lập Quy\r\n\nhoạch theo đúng hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về định mức cho hoạt động\r\n\nquy hoạch, quy định của pháp luật về đầu tư công và các quy định của pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:\n\n- Phê duyệt chi tiết nội dung, dự\r\n\ntoán của dự án lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và\r\n\nlựa chọn đơn vị lập quy hoạch theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện lập\r\n\nquy hoạch theo Nhiệm vụ lập quy hoạch đã được phê duyệt đảm bảo chất lượng, tiến\r\n\nđộ, hiệu quả.\n\n2. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Xây\r\n\ndựng lập Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản\r\n\nlàm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định\r\n\nhiện hành bảo đảm đúng tiến độ và hiệu quả.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KGVX, CN,\r\n\n QHĐP, PL;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2)\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n", + "id": 104810 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104811.json b/contexts/context_104811.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..58a403366d4c7db506b899e29f7251f2ac37cf95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104811.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-lien-tich-02-NQLT-TLD-NN-PTNT-day-manh-phong-trao-cong-nhan-vien-chuc-lao-dong-thi-dua-phuc-vu-su-nghiep-cong-nghiep-hoa-hien-dai-hoa-100025.aspx", + "name": "Nghi-quyet-lien-tich-02-NQLT-TLD-NN-PTNT-day-manh-phong-trao-cong-nhan-vien-chuc-lao-dong-thi-dua-ph", + "passage": "\n\nTỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VN - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 02/NQLT-TLĐ-NN&PTNT\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2009\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT LIÊN TỊCH\n\nVỀ VIỆC ĐẨY MẠNH PHONG TRÀO CNVCLĐ THI ĐUA PHỤC VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2010 - 2020\n\n\r\n\n\t\tNhằm đẩy mạnh phong trào thi đua phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn trong tình hình mới theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TƯ ngày 05/08/2008 của BCH TƯ (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; góp phần củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị bền vững cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n\r\n\n\t\tPhát huy kết quả đạt được sau 5 năm (2004-1009) triển khai thực hiện Nghị quyết liên tịch 02/NQLT/TLĐ-NN&PTNT, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT thống nhất xây dựng Nghị quyết liên tịch nhằm đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động trong cán bộ, đoàn viên công đoàn, CNVCLĐ cả nước hưởng ứng phong trào thi đua phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và phát triển nông thôn trong tình hình mới với những nội dung cụ thể như sau:\n\nI- MỤC TIÊU\n\n\r\n\n\t\t1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ, CNVCLĐ và nông dân cả nước về CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn trong tình hình mới; tiếp tục đổi mới phong trào thi đua theo tinh thần Chỉ thị 39/CT-TW ngày 21/5/2004 của Bộ Chính trị.\n\n\r\n\n\t\t2. Động viên cán bộ, đoàn viên công đoàn và CNVCLĐ đi đầu trong phong trào thi đua lao động sáng tạo vì sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.\n\n\r\n\n\t\t3. Tiếp tục xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam vững mạnh, làm cơ sở củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n\r\n\n\t\t4. Tổ chức các hoạt động, phong trào thi đua phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo tinh thần Nghị quyết26-NQ/TƯngày 05/08/2008 của BCH TƯ (khoá X), không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.\n\nII- ĐỐI TƯỢNG THI ĐUA\n\n\r\n\n\t\tCác tập thể, cá nhân CNVCLĐ, trong các ngành nghề, các thành phần kinh tế tham gia vào tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.\n\nIII- NỘI DUNG THI ĐUA\n\n\r\n\n\t\t1. Vận động cán bộ, CNVCLĐ, nông dân cả nước thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Chính phủ, chương trình của các Bộ, ngành, địa phương về phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Nghị quyết26-NQ/TƯngày 05/8/2008 của BCH TƯ Đảng (khoá X).\n\n\r\n\n\t\t2. Thi đua nghiên cứu đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động tốt các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân; đẩy mạnh cải cách hành chính trong các cơ quan quản lý các cấp; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng chống tham nhũng.\n\n\r\n\n\t\t3. Thi đua phát huy tính năng động sáng tạo, tích cực nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng kịp thời, đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; tăng cường năng lực của hệ thống khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, thú y, bảo vệ thực vật và các dịch vụ khác, tạo đột phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các khâu giống, quy trình sản xuất, bảo quản chế biến, tiêu thụ, đẩy mạnh HĐH nông nghiệp, CNH nông thôn.\n\n\r\n\n\t\t4. Tăng cường xây dựng quan hệ liên minh công nông bền chặt, tin cậy. Thực hiện tốt liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân. Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại. Đổi mới và xây dựng các hình thức tổ chức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hình thành và phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp nông thôn, nhất là các doanh nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, sử dụng nguyên liệu và thu hút nhiều lao động nông nghiệp tại chỗ, doanh nghiệp dịch vụ vật tư, tiêu thụ nông, lâm, thủy sản cho nông dân. Phát triển mạnh doanh nghiệp công nghiệp chế tạo máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu... phục vụ nông nghiệp.\n\n\r\n\n\t\t5. Thi đua thực hiện thắng lợi Đề án \"đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\". Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, hiện đại cho nông dân; đào tạo nghề cho bộ phận con em nông dân để chuyển nghề, xuất khẩu lao động; đồng thời tập trung đào tạo nâng cao kiến thức cho cán bộ quản lý, cán bộ cơ sở. Đảm bảo hàng năm đào tạo khoảng một triệu lao động nông thôn. Thực hiện tốt việc xã hội hóa công tác đào tạo nghề.\n\n\r\n\n\t\t6. Thi đua thực hiện thắng lợi chương trình xây dựng nông thôn mới; nâng cao hiệu quả xây dựng kết cấu hạ tầng gắn với phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái; giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc; thực hiện tốt các chương trình hỗ trợ nhà ở cho người nghèo và các đối tượng chính sách, xóa nhà tạm ở nông thôn, thực hiện chương trình nhà ở cho đồng bào vùng bão, lũ; bố trí lại dân cư ra khỏi vùng bão, lũ, vùng sạt lở núi, ven sông, ven biển.\n\nIV. TRÁCH NHIỆM CÁC BÊN\n\n\r\n\n\t\t1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n\r\n\n\t\t- Phối hợp với Công đoàn Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam tổ chức chỉ đạo triển khai phong trào thi đua trong ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\n\r\n\n\t\t- Đề xuất những mục tiêu, yêu cầu và nội dung thi đua cho các ngành có liên quan, nhằm phục vụ có hiệu quả sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp và phát triển nông thôn;\n\n\r\n\n\t\t- Giao nhiệm vụ cho các cơ quan chức năng của Bộ chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc phong trào thi đua trong ngành.\n\n\r\n\n\t\t- Phối hợp với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tiến hành sơ kết hàng năm, tổng kết 5 năm phong trào thi đua và xét khen thưởng theo quy định.\n\n\r\n\n\t\t2. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam:\n\n\r\n\n\t\t- Chỉ đạo các Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ tham gia với chuyên môn và vận động CNVCLĐ trong ngành bám sát nội dung thi đua và chức năng nhiệm vụ của ngành để tổ chức tốt phong trào thi đua trong ngành mình.\n\n\r\n\n\t\t- Chỉ đạo các Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, thành phố xây dựng Nghị quyết liên tịch hoặc chương trình phối hợp hoạt động để triển khai phong trào thi đua ở địa phương mình.\n\n\r\n\n\t\t- Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và PTNT tiến hành sơ kết hàng năm, tổng kết 5 năm phong trào thi đua và xét khen thưởng theo quy định.\n\nV- TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN\n\n\r\n\n\t\t1. Kiện toàn Ban chỉ đạo phong trào thi đua và Tiểu ban giúp việc để giúp Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện.\n\n\r\n\n\t\t2. Hàng năm các Công đoàn ngành Trung ương, Công đoàn Tổng Công ty trực thuộc TLĐ, các Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố phối hợp với các Bộ, ngành, các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm chỉ đạo, bình xét khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua.\n\n\r\n\n\t\t3. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp tổ chức tổng kết phong trào thi đua toàn quốc theo giai đoạn 5 năm.\n\n\r\n\n\t\tVì sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn, Đoàn Chủ tịch Tổng liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị các ngành, các cấp, các địa phương, các tổ chức công đoàn và toàn thể CNVCLĐ hãy nêu cao tinh thần trách nhiệm của người đoàn viên, người công dân, thực hiện tốt các nội dung thi đua, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.\n\n\r\n\n\t\t\n\nBỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tBỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tCao Đức Phát\n\nTM. ĐOÀN CHỦ TỊCH\r\n\n\t\t\t\t\t\tTỔNG LIÊN ĐOÀN LĐVN\r\n\n\t\t\t\t\t\tCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐặng Ngọc Tùng\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 104811 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104812.json b/contexts/context_104812.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..873ee4b1e5723c08c52942f6aea6e38f0576bfae --- /dev/null +++ b/contexts/context_104812.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-258-QD-UBND-bang-gia-dat-dieu-chinh-Thai-Binh-2017-343312.aspx", + "name": "Quyet-dinh-258-QD-UBND-bang-gia-dat-dieu-chinh-Thai-Binh-2017-343312", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 258/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 20\r\n\n tháng 01 năm\r\n\n 2017 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT ĐIỀU CHỈNH VÀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC\r\n\nLOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương;\n\nCăn cứ Luật Đất đai;\n\nCăn cứ các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đất đai, số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất,\r\n\nsố 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất\r\n\ncụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n05/HĐND-TH ngày 06/01/2017 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình về\r\n\nviệc phê duyệt điều chỉnh Bảng giá đất năm 2015;\n\nXét đề nghị của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 824/TTr-STNMT ngày 30/11/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này các Bảng giá đất điều chỉnh:\n\n1. Bảng giá đất ở tại\r\n\nnông thôn.\n\n2. Bảng giá đất ở tại\r\n\nđô thị.\n\n3. Bảng giá đất\r\n\nthương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là\r\n\nđất thương mại, dịch vụ tại nông thôn.\n\n4. Bảng giá đất\r\n\nthương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là\r\n\nđất thương mại, dịch vụ tại đô thị.\n\nĐiều 2.\r\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 7 và Điều 10 bản Quy định về Bảng giá các loại đất trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày\r\n\n19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:\n\n1.\r\n\nĐiều 7: Bổ sung Khoản 4 với nội dung như sau:\n\n“4. Tỷ lệ % để xác\r\n\nđịnh giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại,\r\n\ndịch vụ và đất thương mại, dịch vụ nêu tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không áp\r\n\ndụng với các vị trí được điều chỉnh giá đất đối với đất ở trên cơ sở hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất”.\n\n2.\r\n\nĐiều 10: Khoản 3 Điều 10 được sửa đổi thành:\n\n“3. Đối với đất\r\n\nthương mại, dịch vụ và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là\r\n\nthương mại, dịch vụ (trừ đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp trong các khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp):”.\n\nĐiều 3.\r\n\nHiệu lực thi hành:\n\n1. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành từ ngày ký.\n\n2.\r\n\nCác Bảng giá đất điều chỉnh ban hành kèm theo Quyết định này thay thế các Bảng\r\n\ngiá đất tương ứng tại Quyết định số 3077/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về bảng giá các loại đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Thái Bình.\n\n3. Các trường hợp kê\r\n\nkhai và thực hiện nghĩa vụ tài chính đã được cơ quan tài nguyên và môi trường\r\n\ntiếp nhận hồ sơ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục xử\r\n\nlý theo quy định về giá đất tại thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Lưu VT, NNTNMT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Diên\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104812 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104813.json b/contexts/context_104813.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77278a6658168d7c57d61cad93f50f688d48b817 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104813.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-177-2005-QD-UBND-tien-hanh-cuoc-dieu-tra-Cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-nam-2005-4088.aspx", + "name": "Quyet-dinh-177-2005-QD-UBND-tien-hanh-cuoc-dieu-tra-Cong-nghe-thong-tin-truyen-thong-thanh-pho-Ho-Ch", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 177/2005/QĐ-UBND \n\nTP. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 09 năm 2005 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC TIẾN HÀNH CUỘC ĐIỀU TRA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2005\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;Căn cứ Quyết định số 84/2005/QĐ-UB ngày 23/5/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc giao chỉ tiêu, kế koạch năm 2005 cho Sở Bưu chính, Viễn thông; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh tại Tờ trình số 517/SBCVT-CNTT ngày 21/9/2005; \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. Giao Sở Bưu chính, Viễn thông và Cục Thống kê thành phố tổ chức thực hiện cuộc điều tra Công nghệ thông tin và truyền thông thành phố Hồ Chí Minh năm 2005 như sau :\n\n1.1. Các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành Công nghệ \n\nthông tin - truyền thông;\n\n1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan hành chính \n\nsự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước và các doanh nghiệp có cổ phần vốn \n\nnhà nước;\n\n1.3. Điều tra (chọn mẫu) việc ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp không hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.\n\nMục đích của cuộc điều tra là nhằm thu thập những thông tin cơ bản về lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố, bao gồm thông tin về các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông, thông tin về ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ sở kinh tế và các đơn vị hành chính sự nghiệp. Trên cơ sở những thông tin thu thập, xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ thông tin và truyền thông, đánh giá chính xác hơn đóng góp của công nghiệp công nghệ thông tin - truyền thông vào phát triển kinh tế thành phố năm 2005, đồng thời xây dựng kế hoạch phát triển công nghệ thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. \n\nĐiều 2. Thời điểm điều tra bắt đầu từ ngày 01/10/2005. \n\nĐiều 3. Thủ trưởng các sở ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Giám đốc doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm báo cáo số liệu và tình hình theo biểu mẫu điều tra được ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Sở Bưu chính, Viễn thông chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tiến hành cuộc điều tra theo đúng phương án điều tra. \n\nĐiều 5. Kinh phí tiến hành cuộc điều tra này do ngân sách thành phố cấp căn cứ Quyết định số 84/2005/QĐ-UB ngày 23/5/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc giao chỉ tiêu, kế hoạch, kinh phí và danh mục các dự án, hoạt động, hạng mục Công nghệ thông tin năm 2005 cho Sở Bưu chính, Viễn thông và kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại Thông báo số 616/TB-VP ngày 21/9/2005 của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nĐiều 7.Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Cục trưởng Cục Thống kê, Thủ trưởng các sở ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các \n\nquận-huyện và Giám đốc các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được nêu tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận : - Như điều 7; - Thường trực Thành ủy; - Thường trực HĐND/TP;- Thường trực UBND/TP;- VPHĐ-UB: Các PVP; - Các Tổ NCTH;- Lưu (CNN.HH) TV\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂNKT. CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰCNguyễn Thiện Nhân\n\n", + "id": 104813 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104814.json b/contexts/context_104814.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3ac7df50abd01ba335ed681f8410cb198af585d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104814.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-57-2016-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Da-Nang-354132.aspx", + "name": "Nghi-quyet-57-2016-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-xay-dung-Da-Nang-354132", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 57/2016/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 08 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 9677/TTr-UBND\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức\r\n\nthu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên\r\n\nđịa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại\r\n\nkỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ đầu\r\n\ntư theo quy định tại Luật Xây dựng năm 2014 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền\r\n\ncấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\n2. Mức thu lệ phí\n\nSTT\n\nNội dung thu\n\nMức thu (đồng/01\r\n\n giấy phép)\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ\n\n50.000\n\n2\n\nCấp giấy phép xây dựng đối với công trình khác\n\n100.000\n\n3\n\nĐiều chỉnh, gia hạn hoặc cấp lại giấy phép xây\r\n\n dựng\n\n10.000\n\n3. Cơ quan thu lệ phí\n\na) Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng.\n\nb) UBND các quận, huyện.\n\n4. Chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý lệ phí\n\na) Chế độ thu, nộp, quản lý\n\n- Thực hiện theo quy định tại\r\n\nLuật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành.\n\n- Cơ quan thu\r\n\nlệ phí thực hiện nộp toàn bộ tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của\r\n\nChính phủ.\n\n- Nguồn kinh phí phục vụ công\r\n\ntác thu lệ phí được ngân sách Nhà nước bố trí hằng năm trong dự toán của các cơ\r\n\nquan, đơn vị thu lệ phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nCác đơn vị được giao nhiệm vụ thu\r\n\nlệ phí này chủ động xây dựng kế hoạch và dự toán thu chi ngân sách hàng năm của\r\n\nđơn vị mình, gửi cơ quan tài chính cùng cấp kiểm tra, tổng hợp vào dự toán ngân\r\n\nsách địa phương, báo cáo cơ quan có thẩm quyền thông qua theo đúng quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước.\n\nb) Biên lai thu lệ phí do cơ quan\r\n\nThuế phát hành.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và bãi bỏ Khoản 4, Điều 1 Nghị quyết\r\n\nsố 59/2007/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 của HĐND thành phố Đà Nẵng quy định\r\n\nthu một số loại phí và lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác ban, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát\r\n\nviệc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố Đà Nẵng khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ, VP Chủ tịch\r\n\n nước;\r\n\n - Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - BTV Thành ủy, các cơ quan tham mưu giúp việc của Thành ủy;\r\n\n - Đại biểu HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQ thành phố;\r\n\n - VP HĐND, VPUBND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện; HĐND, UBND phường,\r\n\n xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;\n\n- Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Anh\n\n\n\n", + "id": 104814 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104815.json b/contexts/context_104815.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf9a3fb0e9c191ac54169f404b03f1ec41042909 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104815.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1052-QD-UBND-2013-Chuong-trinh-hanh-dong-nguoi-cao-tuoi-2013-2020-Ha-Giang-209315.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1052-QD-UBND-2013-Chuong-trinh-hanh-dong-nguoi-cao-tuoi-2013-2020-Ha-Giang-209315", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1052/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 06 tháng 06 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH HÀ GIANG VỀ\r\n\nNGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2013 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Quyết định số 1781/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động Quốc gia\r\n\nvề người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 - 2020;\n\nCăn cứ Thông báo số 93/TB-VPCP\r\n\nngày 07/3/2013 của Văn phòng Chính phủ Thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ\r\n\ntướng Nguyễn Thiện Nhân, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam\r\n\ntại Hội nghị trực tuyến tổng kết công tác năm 2012 và kế hoạch hoạt động năm\r\n\n2013 của Ủy ban Quốc gia;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh Hà Giang tại tờ trình số 54/TTr-LĐTBXH ngày 20 tháng\r\n\n5 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của tỉnh Hà Giang\r\n\nvề người cao tuổi giai đoạn 2013 - 2020.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các\r\n\nSở, Ban, Ngành, các tổ chức đoàn thể liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Lao động - TB&XH;\r\n\n - UB Quốc gia về NCT Việt Nam;\r\n\n - T.Tr Tỉnh ủy;\r\n\n - T.Tr HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đàm Văn Bông\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nHÀNH ĐỘNG CỦA TỈNH HÀ GIANG VỀ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN\r\n\n2013-2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 06/6/2013 của UBND tỉnh)\n\nTheo số liệu thống kê, đến hết năm\r\n\n2012 trên địa bàn toàn tỉnh Hà Giang có trên 58 nghìn người cao tuổi, chiếm gần\r\n\n8% dân số của tỉnh, 90% người cao tuổi của tỉnh sống ở vùng nông thôn, chủ yếu\r\n\nngười cao tuổi là đồng bào dân tộc thiểu số, có trình độ dân trí thấp, đời sống\r\n\nvật chất và tinh thần còn nhiều khó khăn, hiện có khoảng trên 30% số người cao\r\n\ntuổi thuộc diện hộ nghèo.\n\nThực hiện Chương trình hành động\r\n\nquốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2006-2010, công tác chăm sóc và phát huy\r\n\nvai trò Người cao tuổi được các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể quan tâm chỉ\r\n\nđạo, tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ, giúp đỡ kịp thời. Các hoạt động chúc\r\n\nmừng thọ, thăm hỏi và tặng quà động viên các cụ có hoàn cảnh khó khăn cũng được\r\n\ncác cấp ủy đảng chính quyền, Mặt trận tổ quốc, Hội người cao tuổi từ tỉnh đến\r\n\nxã thường xuyên quan tâm, đặc biệt là vào các dịp tết Nguyên đán, ngày người\r\n\ncao tuổi Việt Nam, ngày Quốc tế người cao tuổi; Đặc biệt là từ khi Luật Người\r\n\ncao tuổi được ban hành, hoạt động chúc mừng thọ được chính quyền quan tâm bố\r\n\ntrí kinh phí tổ chức thực hiện (riêng năm 2012, toàn tỉnh có trên 3.000 cụ\r\n\nđược chúc mừng thọ). Bên cạnh đó, các loại quỹ hướng tới hỗ trợ hoạt động\r\n\nchăm sóc người cao tuổi được tổ chức thực hiện với số tiền huy động hàng năm\r\n\ngần 600 triệu đồng… Các chính sách trợ cấp thường xuyên đối với người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cũng được quan tâm thực hiện, góp phần trợ giúp người cao\r\n\ntuổi có điều kiện ổn định đời sống vật chất; Năm 2012, toàn tỉnh có 17.840 đối\r\n\ntượng người cao tuổi được hưởng trợ cấp thường xuyên hàng tháng. Trên 95% người\r\n\ncao tuổi được cấp phát thẻ BHYT; 100% người cao tuổi trong các hộ nghèo, hộ\r\n\nđồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn được\r\n\ncấp phát thẻ BHYT miễn phí. Năm 2012, toàn tỉnh đã thực hiện khám sức khỏe định\r\n\nkỳ và cấp phát thuốc miễn phí cho 19.898 lượt người cao tuổi, khám quản lý bệnh\r\n\nnhân mãn tính cho 15.682 người. Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, sinh\r\n\nhoạt câu lạc bộ người cao tuổi được quan tâm tổ chức thực hiện… Đặc biệt từ năm\r\n\n2012, Hội người cao tuổi được tỉnh công nhận là Hội đặc thù, được bố trí biên\r\n\nchế và cấp kinh phí hoạt động thường xuyên.\n\nViệc triển khai chương trình hành\r\n\nđộng Quốc gia về Người cao tuổi giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh đã góp\r\n\nphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần; đồng thời tập hợp, phát huy được\r\n\ntrí tuệ lực lượng người cao tuổi tiếp tục cống hiến những kinh nghiệm hay trong\r\n\nphong trào phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hóa,\r\n\nxây dựng chính quyền, nhất là công tác xây dựng Đảng, xây dựng khối đại đoàn\r\n\nkết toàn dân, góp phần không nhỏ vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội, giữ\r\n\nvững ổn định chính trị của tỉnh.\n\nTuy nhiên, do nhiều nguyên nhân,\r\n\ncông tác về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, mức độ chăm\r\n\nsóc chưa được như mong muốn, đời sống vật chất tinh thần của một bộ phận người\r\n\ncao tuổi ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc còn nhiều khó khăn thiếu\r\n\nthốn, chưa được hỗ trợ kịp thời về nhiều mặt… Các hoạt động phụng dưỡng, chăm\r\n\nsóc, nâng cao đời sống vật chất văn hóa tinh thần, thể dục thể thao và phát huy\r\n\nvai trò trí tuệ của người cao tuổi và các chế độ ưu đãi khác đối với người cao\r\n\ntuổi chưa được thực hiện đầy đủ, nhất là vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Do\r\n\nvậy, đòi hỏi các cấp, các ngành có liên quan cần phải nỗ lực hơn nữa triển khai\r\n\nthực hiện đầy đủ các chế độ ưu đãi đối với người cao tuổi theo Luật người cao\r\n\ntuổi đã được Quốc hội ban hành.\n\nThực hiện Quyết định số 1781/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc\r\n\ngia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012-2020, UBND tỉnh Hà Giang xây dựng\r\n\nChương trình hành động của Tỉnh Hà Giang về người cao tuổi giai đoạn 2013-2020,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU.\n\n1. Mục tiêu\r\n\ntổng quát: Phát huy vai trò và nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi,\r\n\nưu tiên người cao tuổi là phụ nữ, người cao tuổi đang sinh sống ở các xã đặc\r\n\nbiệt khó khăn; đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\nngười cao tuổi phù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh Hà Giang.\n\n2. Mục tiêu\r\n\ncụ thể:\n\n2.1. Phát huy vai trò, kinh nghiệm,\r\n\ntạo điều kiện để người cao tuổi tham gia có hiệu quả và các hoạt động văn hóa,\r\n\nxã hội, giáo dục, kinh tế, chính trị phù hợp với nguyện vọng, nhu cầu, khả\r\n\nnăng; thực hiện đầy đủ các quyền lợi và nghĩa vụ của người cao tuổi.\n\n2.2. Tăng cường công tác chăm sóc\r\n\nsức khỏe về thể chất và tinh thần của người cao tuổi; nâng cao chất lượng mạng\r\n\nlưới y tế chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh, khám, chữa bệnh và quản lý các bệnh\r\n\nmãn tính cho người cao tuổi; xây dựng môi trường thuận lợi để người cao tuổi\r\n\ntham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch, giải trí.\n\n2.3. Nâng cao chất lượng đời sống\r\n\nvật chất của người cao tuổi; thực hiện đầy đủ chính sách trợ giúp và bảo trợ xã\r\n\nhội hướng tới đảm bảo mức sống tối thiểu cho người cao tuổi; phát triển, nâng\r\n\ncao chất lượng hệ thống dịch vụ và cơ sở chăm sóc người cao tuổi, chú trọng\r\n\nngười cao tuổi khuyết tật, người cao tuổi thuộc diện nghèo không có người phụng\r\n\ndưỡng, người cao tuổi dân tộc thiểu số.\n\nII. CHỈ TIÊU.\n\n1. Chỉ tiêu\r\n\nđến năm 2015\n\n1.1. Trên 15% người cao tuổi có khả\r\n\nnăng tham gia hoạt động kinh tế và có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về sản xuất\r\n\nkinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ sản\r\n\nphẩm, vay vốn phát triển sản xuất;\n\n1.2. Trên 20% tổng số xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh hỗ trợ cho việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm\r\n\nsóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\n1.3. Đảm bảo 100% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh khi ốm đau được khám, chữa bệnh và được hưởng chăm sóc của\r\n\ngia đình, cộng đồng;\n\n1.4. Bệnh viện Đa khoa tỉnh, Bệnh\r\n\nviện y học cổ truyền, Bệnh viện đa khoa khu vực huyện Bắc Quang, Yên minh tổ\r\n\nchức buồng khám bệnh riêng cho người cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí gường\r\n\nbệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi và có khoa lão khoa; Các bệnh viện chuyên\r\n\nkhoa tuyến tỉnh và các bệnh viện đa khoa tuyến huyện còn lại triển khai khám\r\n\nbệnh và bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi lồng ghép vào\r\n\ncác khoa của bệnh viện;\n\n1.5. Đài Phát thanh, Truyền hình\r\n\ntỉnh có chuyên mục về người cao tuổi tối thiểu 01 lần/01 tháng; Báo Hà Giang có\r\n\nchuyên mục dành cho người cao tuổi;\n\n1.6. Đảm bảo 100% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đủ điều kiện theo quy định, được hưởng trợ cấp xã hội hàng\r\n\ntháng hoặc nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở chăm sóc người cao tuổi;\n\n1.7. Trên 25% người cao tuổi không\r\n\ncó người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại\r\n\ncộng đồng hoặc trong các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trong đó ít nhất 20%\r\n\nđược chăm sóc thông qua các mô hình tại cộng đồng;\n\n1.8. Đảm bảo 100% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh không phải sống trong nhà tạm, dột nát;\n\n1.9. Ít nhất 15% xã, phường, thị\r\n\ntrấn có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình khác nhằm chăm sóc\r\n\nvà phát huy vai trò người cao tuổi, trong đó trên 70% người cao tuổi trên địa\r\n\nbàn tham gia và hưởng lợi.\n\n2. Chỉ tiêu\r\n\ncụ thể đến năm 2020:\n\n2.1. Trên 50% người cao tuổi trực\r\n\ntiếp sản xuất, kinh doanh tăng thu nhập, giảm nghèo có nhu cầu hỗ trợ được\r\n\nhướng dẫn về sản xuất kinh doanh, hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công\r\n\nnghệ, tiêu thụ sản phẩm, vay vốn phát triển sản xuất;\n\n2.2. Trên 50% tổng số xã, phường,\r\n\nthị trấn trên địa bàn tỉnh hỗ trợ thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi;\n\n2.3. Đảm bảo 100% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh khi ốm đau được khám, chữa bệnh và được hưởng chăm sóc của\r\n\ngia đình, cộng đồng;\n\n2.4. Trên 60% bệnh viện Đa khoa,\r\n\nbệnh viện chuyên khoa trên địa bàn tỉnh, tổ chức buồng khám bệnh riêng cho\r\n\nngười cao tuổi tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội trú cho\r\n\nngười cao tuổi và có Khoa lão khoa; Các bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh và các\r\n\nbệnh viện đa khoa tuyến huyện còn lại triển khai khám bệnh và bố trí giường\r\n\nbệnh điều trị nội trú cho người cao tuổi lồng ghép vào các khoa của bệnh viện;\n\n2.5. Đài Phát thanh - Truyền hình\r\n\ntỉnh Hà Giang có chuyên mục về người cao tuổi tối thiểu 01 lần/01 tuần; Báo Hà\r\n\nGiang có chuyên mục dành cho người cao tuổi;\n\n2.6. Đảm bảo 100% người cao tuổi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đủ điều kiện theo quy định, được hưởng trợ cấp xã hội hàng\r\n\ntháng tại cộng đồng hoặc nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở chăm sóc người\r\n\ncao tuổi;\n\n2.7. Trên 80% người cao tuổi không\r\n\ncó người có quyền và nghĩa vụ phụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại\r\n\ncộng đồng hoặc trong các cơ sở chăm sóc người cao tuổi, trong đó ít nhất 70%\r\n\nđược chăm sóc thông qua các mô hình tại cộng đồng;\n\n2.8. Ít nhất 50% xã, phường, thị\r\n\ntrấn có câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình khác nhằm chăm sóc\r\n\nvà phát huy vai trò người cao tuổi, trong đó trên 70% người cao tuổi trên địa\r\n\nbàn tham gia và hưởng lợi.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI.\n\n1. Chương trình được áp dụng đối\r\n\nvới người cao tuổi, ưu tiên người cao tuổi là phụ nữ, người cao tuổi đang sinh\r\n\nsống ở các xã đặc biệt khó khăn; Hội người cao tuổi các cấp và các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan đến người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Giang.\n\n2. Chương trình hoạt động của tỉnh\r\n\nHà Giang về người cao tuổi được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\nGiang.\n\nIV. HOẠT ĐỘNG\r\n\nCHỦ YẾU.\n\n1. Hoạt động\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi:\n\n- Tổ chức hướng dẫn, tạo điều kiện\r\n\ncho người cao tuổi có khả năng tham gia các hoạt động kinh tế như khôi phục\r\n\nnghề và dạy nghề truyền thống của địa phương, khuyến nông, khuyến lâm… theo\r\n\nđiều kiện và khả năng cụ thể;\n\n- Tổ chức lồng ghép, huy động triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách hỗ trợ phương tiện sản xuất, chuyển giao công\r\n\nnghệ, tiêu thụ sản phẩm và vốn đầu tư phát triển sản xuất đối với gia đình\r\n\nngười cao tuổi trực tiếp sản xuất, kinh doanh, ưu tiên tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện tại các xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn trước; Tiếp tục duy trì và\r\n\nphát triển phong trào người cao tuổi làm kinh tế giỏi, giúp nhau giảm nghèo,\r\n\nlàm giàu hợp pháp;\n\n- Tạo điều kiện để người cao tuổi\r\n\nlà nhà khoa học, nghệ nhân và những người cao tuổi có kỹ năng, kinh nghiệm đặc\r\n\nbiệt, có nguyện vọng được tiếp tục cống hiến, truyền thụ những kiến thức văn\r\n\nhóa, xã hội, khoa học và công nghệ, kỹ năng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, gương\r\n\nmẫu đi đầu và làm nòng cốt trong phong trào xây dựng xã hội học tập; xây dựng\r\n\ngia đình, dòng họ hiếu học;\n\n- Tổ chức các hoạt động đối thoại\r\n\ntrực tiếp trên phương tiện thông tin đại chúng và tại cộng đồng dân cư (kể\r\n\ncả thông qua tiếp xúc cử tri, qua trả lời chất vấn tại các kỳ họp hội đồng nhân\r\n\ndân) giữa lãnh đạo cấp ủy, chính quyền và các ngành chức năng với người cao\r\n\ntuổi trên địa bàn tỉnh, tạo điều kiện để người cao tuổi bày tỏ ý kiến, nguyện\r\n\nvọng, kiến nghị với cơ quan, tổ chức về những vấn đề mà người cao tuổi quan\r\n\ntâm;\n\n- Đánh giá thực trạng về Quỹ chăm\r\n\nsóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh; củng cố hoạt động của\r\n\nQuỹ theo đúng quy định của Pháp luật; hỗ trợ thành lập, huy động đóng góp, duy\r\n\ntrì hoạt động Quỹ trên địa bàn các xã, phường, thị trấn.\n\n2. Hoạt động\r\n\nchăm sóc sức khỏe:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện tư\r\n\nvấn, hướng dẫn, bồi dưỡng (thông qua các hình thức in ấn tờ rơi, nói chuyện\r\n\nchuyên đề…) và tập huấn kiến thức tự chăm sóc bản thân, nâng cao sức khỏe đối\r\n\nvới người cao tuổi và gia đình người cao tuổi, đặc biệt là tại cấp xã;\n\n- Huy động và phân bổ ngân sách các\r\n\nchương trình mục tiêu tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng - kỹ thuật hệ\r\n\nthống dịch vụ y tế - thành lập các khoa lão khoa ở bệnh viện cấp tỉnh và cấp\r\n\nhuyện; phát triển hệ thống trung tâm dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi,\r\n\nchủ động và phối hợp tổ chức triển khai thường xuyên các hoạt động khám, chữa\r\n\nbệnh miễn phí cho người cao tuổi tại cộng đồng; Đẩy mạnh hoạt động chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; Triển khai thực hiện việc lập\r\n\nhồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi; tổ chức kiểm tra khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ cho người cao tuổi vào các dịp ngày Người cao tuổi Việt Nam 06/6 và\r\n\nngày Quốc tế người cao tuổi 01/10 hàng năm; từng bước phát triển và tiến tới\r\n\nnhân rộng mô hình khám, chữa bệnh tại nhà cho người cao tuổi, đặc biệt là người\r\n\ncao tuổi cô đơn bị bệnh nặng.\n\n- Khuyến khích, tạo điều kiện phát\r\n\ntriển mạng lưới cơ sở khám chữa bệnh tư nhân, các cơ sở khám chữa bệnh gia\r\n\ntruyền chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng cho người cao tuổi dựa vào cộng\r\n\nđồng;\n\n- Tổ chức triển khai các hoạt động,\r\n\nlồng ghép việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi vào các chương trình phòng\r\n\nngừa, phát hiện và điều trị sớm các bệnh liên quan đến người cao tuổi (đặc biệt\r\n\ncác bệnh về mắt, xương khớp, huyết áp, tim mạch…); chương trình nghiên cứu các\r\n\nbệnh liên quan tới tuổi già; chương trình đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ bác sỹ, cán bộ y tế đang làm việc tại các bệnh viện, trung tâm y\r\n\ntế, trạm y tế xã, nhân viên y tế thôn bản về lão khoa, nhân viên xã hội, cộng\r\n\ntác viên, tình nguyện viên làm công việc tư vấn, chăm sóc người cao tuổi.\n\n3. Hoạt động\r\n\nnâng cao đời sống văn hóa, tinh thần:\n\n- Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nxây dựng nếp sống, môi trường ứng xử văn hóa phù hợp đối với người cao tuổi ở\r\n\nnơi công cộng. Nhân rộng các mô hình và phong trào \"Ông bà mẫu mực, con\r\n\ncháu hiếu thảo\", Phong trào nêu gương sáng xây dựng gia đình, dòng họ\r\n\nhiếu học, khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập… khuyến khích dòng\r\n\nhọ, cộng đồng trong việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi;\n\n- Bố trí quy hoạch, quan tâm huy\r\n\nđộng lồng ghép các nguồn lực ưu tiên đầu tư xây dựng, cải tạo, sữa chữa, nâng\r\n\ncấp các cơ sở văn hóa, thể thao và du lịch, khai thác triệt để các công trình\r\n\nnhà văn hóa, trung tâm giáo dục cộng đồng… đáp ứng nhu cầu học tập, sinh hoạt\r\n\nvăn hóa, giải trí, rèn luyện sức khỏe của người cao tuổi; đẩy mạnh các hoạt\r\n\nđộng văn hóa, thể dục - thể thao, vui chơi giải trí phù hợp với người cao tuổi\r\n\ntại cộng đồng dân cư; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các\r\n\ncâu lạc bộ văn hóa, thể thao, hội Nghệ nhân dân gian của người cao tuổi ở các\r\n\nxã, phường, thị trấn; thôn bản, tổ dân phố;\n\n- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho người\r\n\ncao tuổi tham gia hoạt động thể dục, thể thao, bố trí dụng cụ, người hướng dẫn\r\n\ntập luyện; Tổ chức các giải thi đấu thể thao dành riêng cho người cao tuổi, các\r\n\nhội diễn văn nghệ nhân dịp ngày người cao tuổi Việt Nam và Ngày quốc tế người\r\n\ncao tuổi để thúc đẩy phong trào văn hóa, văn nghệ trong người cao tuổi;\n\n- Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để người cao tuổi sử dụng tài liệu, thư viện và tham gia các hoạt động do\r\n\nthư viện tổ chức. Tổ chức phát động các đợt sáng tác các tác phẩm văn hóa văn\r\n\nnghệ, các loại hình nghệ thuật dành cho đối tượng tham gia là người cao tuổi và\r\n\nsáng tác các tác phẩm phục vụ cho người cao tuổi;\n\n- Phát triển các loại hình du lịch\r\n\nphù hợp với tâm lý, sức khỏe người cao tuổi, thực hiện nghiêm túc các quy định\r\n\nvề giảm giá vé, phí dịch vụ đối với người cao tuổi khi tham quan di tích văn\r\n\nhóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh, thể dục thể thao trên địa bàn quản\r\n\nlý; Thực hiện quy định của Pháp luật về giảm giá vé, hỗ trợ người cao tuổi khi\r\n\ntham gia giao thông công cộng.\n\n4. Hoạt động\r\n\ntuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về các vấn đề liên quan đến người cao\r\n\ntuổi:\n\n- Các cơ quan thông tin Báo Hà\r\n\nGiang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và các huyện, thành phố có kế hoạch\r\n\ntuyên truyền thường xuyên, xây dựng các chuyên mục, chuyên đề về người cao\r\n\ntuổi; Tuyên truyền về các chế độ, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước đối\r\n\nvới người cao tuổi, nhằm tăng cường các hoạt động phụng dưỡng, chăm sóc người\r\n\ncao tuổi; phát huy vai trò của người cao tuổi trong sự nghiệp xây dựng và bảo\r\n\nvệ tổ quốc; nêu những gương điển hình về người cao tuổi;\n\n- Tăng cường và nâng cao chất lượng\r\n\nthu và phát sóng các chuyên mục về người cao tuổi của đài phát thanh, truyền\r\n\nhình tỉnh, các huyện, thành phố;\n\n- Chủ động lồng ghép và phối hợp tổ\r\n\nchức triển khai đa dạng các hình thức phổ biến, truyền đạt những thông tin,\r\n\nkiến thức khoa học nhằm hạn chế các nguy cơ gây bệnh ở người cao tuổi, tăng\r\n\ncường an toàn trong sử dụng thuốc, chống lạm dụng thuốc chữa bệnh đối với người\r\n\ncao tuổi;\n\n- Tổ chức triển khai đẩy mạnh các\r\n\nhoạt động phối hợp giữa cộng đồng, nhà trường và gia đình nhằm tuyên truyền\r\n\ngiáo dục truyền thống \"kính lão trọng thọ\", biết ơn và giúp đỡ người\r\n\ncao tuổi, chăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa tại cộng đồng.\n\n5. Hoạt động\r\n\nnâng cao đời sống vật chất:\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện hỗ\r\n\ntrợ và khuyến khích các tổ chức, cá nhân nhận phụng dưỡng, chăm sóc người cao\r\n\ntuổi cô đơn, đời sống khó khăn; Từng bước củng cố, xây dựng và phát triển, nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động các cơ sở chăm sóc người cao tuổi trên địa bàn tỉnh;\r\n\nkhuyến khích và thực hiện hỗ trợ các hoạt động quan tâm, chăm sóc người cao\r\n\ntuổi của gia đình, cộng đồng;\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện đầy\r\n\nđủ và kịp thời chính sách trợ cấp xã hội và điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng\r\n\ntháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của nhà\r\n\nnước và tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\n- Tổ chức triển khai huy động và\r\n\nthực hiện lồng ghép các nguồn lực xã hội hỗ trợ giảm nghèo cho người cao tuổi.\r\n\nHỗ trợ người cao tuổi xây mới hoặc sửa chữa nhà ở dột nát.\n\n6. Hoạt động\r\n\nxây dựng và nhân rộng mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa\r\n\nvào cộng đồng:\n\n- Tổ chức nghiên cứu xây dựng và\r\n\nthực hiện thí điểm, tập huấn, triển khai thực hiện và nhân rộng các mô hình\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng phù hợp với đặc\r\n\nđiểm và điều kiện thực tế của tỉnh;\n\n- Tổ chức đánh giá, tổng kết, rút\r\n\nkinh nghiệm các mô hình điểm đã triển khai; hỗ trợ để duy trì hoạt động, đồng\r\n\nthời thành lập các câu lạc bộ liên thế hệ và các mô hình câu lạc bộ chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng.\n\n7. Phát triển\r\n\ncác cơ sở chăm sóc và nhà ở đối với người cao tuổi:\n\n- Triển khai thực hiện quy hoạch hệ\r\n\nthống cơ sở chăm sóc người cao tuổi, bảo đảm trên địa bàn tỉnh có ít nhất từ 02\r\n\ncơ sở chăm sóc người cao tuổi trở lên;\n\n- Từng bước củng cố và đầu tư nâng\r\n\ncấp cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ viên chức trong các cơ sở bảo trợ xã hội của\r\n\ntỉnh, chuẩn hóa cơ sở chăm sóc người cao tuổi;\n\n- Huy động và bố trí nguồn lực đầu\r\n\ntư xây dựng nhà xã hội tại cộng đồng cho người cao tuổi độc thân, người cao\r\n\ntuổi cô đơn không nơi nương tựa trên địa bàn một số xã, phường, thị trấn nơi có\r\n\nnhiều người cao tuổi độc thân, cô đơn, không nơi nương tựa.\n\n8. Hoạt động\r\n\nđào tạo nâng cao năng lực cán bộ; giám sát, đánh giá về những vấn đề liên quan\r\n\nngười cao tuổi:\n\n- Tổ chức củng cố và kiện toàn đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác người cao tuổi các cấp kết hợp với phát triển đội ngũ\r\n\ncộng tác viên công tác xã hội ở xã phường; Triển khai tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\ncán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác người cao tuổi;\n\n- Triển khai xây dựng hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về người cao tuổi và hệ thống giám sát, đánh giá 3 cấp (từ tỉnh đến\r\n\nxã), tổ chức điều tra về người cao tuổi trên địa bàn tỉnh vào năm 2015 và năm\r\n\n2020;\n\n- Tham gia phối hợp Nghiên cứu về\r\n\nvấn đề già hóa dân số và tác động của già hóa dân số đến phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội nếu được trung ương chọn.\n\n9. Hoạt động\r\n\nchủ động chuẩn bị cho tuổi già:\n\n- Tăng cường tổ chức các hoạt động\r\n\ntuyên truyền, vận động nhân dân chủ động tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\nnhân thọ, bảo hiểm y tế; tiết kiệm chi tiêu, tích lũy cho tuổi già;\n\n- Triển khai các hoạt động tư vấn,\r\n\nđưa các dịch vụ công tác xã hội về với cộng đồng, hướng dẫn các thành viên\r\n\ntrong gia đình chủ động tìm hiểu về tâm lý và những nguyện vọng chính đáng của\r\n\nngười cao tuổi; trang bị kiến thức kỹ năng chăm sóc người cao tuổi;\n\n- Triển khai hướng dẫn chính quyền\r\n\nđịa phương và gia đình đối tượng nắm chắc các chế độ chính sách, điều kiện, thủ\r\n\ntục hồ sơ hưởng chế độ, tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được hưởng\r\n\nđầy đủ và kịp thời các chính sách trợ cấp, nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe ban\r\n\nđầu và bảo hiểm y tế.\n\nV. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN.\n\n1. Tham mưu cho cấp ủy ban hành\r\n\nNghị quyết chuyên đề tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền\r\n\nđối với công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.\n\n2. Ban hành các văn bản hướng dẫn\r\n\ntriển khai thực hiện các chế độ chính sách đối với người cao tuổi. Tổ chức xây\r\n\ndựng và thực hiện Đề án chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; đưa mục\r\n\ntiêu chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi vào kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội hàng năm và từng thời kỳ của tỉnh, huyện và xã.\n\n3. Tăng cường chỉ đạo đẩy mạnh xã\r\n\nhội hóa về công tác chăm sóc người cao tuổi; Ưu tiên lồng ghép các chương trình\r\n\ndự án, đa dạng hóa nguồn vốn để triển khai thực hiện Chương trình. Đẩy mạnh sự\r\n\nphối hợp liên ngành trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.\n\n4. Chủ động tăng cường theo dõi các\r\n\nchỉ tiêu, số liệu trên các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực người cao tuổi\r\n\ncủa các đơn vị, các ngành, các cấp, đặc biệt là hệ thống các chỉ tiêu về giới,\r\n\nđộ tuổi… để có sự quan tâm tập trung hỗ trợ chăm sóc và phát huy vai trò người\r\n\ncao tuổi.\n\n5. Tăng cường mở rộng mối quan hệ\r\n\ngiữa tỉnh với các cơ quan trung ương, các tổ chức quốc tế và các tỉnh bạn về\r\n\nlĩnh vực người cao tuổi; tranh thủ sự trợ giúp kỹ thuật và nguồn lực để thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n6. Thường xuyên triển khai các hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, thanh tra về việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với người\r\n\ncao tuổi để kịp thời đôn đốc, nhắc nhở và xử lý những tồn tại, hạn chế, vướng\r\n\nmắc tại cơ sở.\n\nVI. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình\r\n\nđược bố trí từ ngân sách nhà nước theo phân cấp và huy động từ các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nHàng năm, căn cứ vào mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ của Chương trình, các sở, ban ngành và UBND các huyện, thành phố xây\r\n\ndựng dự toán ngân sách gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước xem xét bố trí kinh phí đảm bảo hoạt động. Ưu tiên lồng ghép\r\n\nnguồn vốn các chương trình mục tiêu, chương trình quốc gia, đề án, dự án… để\r\n\nthực hiện Chương trình.\n\n2. Riêng Kinh phí thực hiện các\r\n\nchính sách đối với người cao tuổi được ngân sách nhà nước đảm bảo đủ theo phân\r\n\ncấp của Luật ngân sách nhà nước. Kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp người cao\r\n\ntuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên của các đơn vị theo phân cấp\r\n\nngân sách nhà nước hiện hành và theo Quyết định phê duyệt của UBND tỉnh.\n\n3. Khuyến khích, kêu gọi các doanh\r\n\nnghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi\r\n\nthông qua việc cung cấp tài chính để các tổ chức xã hội thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án theo định hướng chung của nhà nước hoặc cung cấp dịch vụ chăm sóc\r\n\nngười cao tuổi theo cơ chế tự cân đối thu chi.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Tài chính, Nội vụ, Xây dựng, Nông nghiệp - PTNT, Văn hóa - Thể thao và\r\n\nDu lịch, Thông tin và Truyền thông, Y tế, Giao thông vận tải; Ban Dân tộc; Ban\r\n\nđại diện Hội Người cao tuổi tỉnh, các tổ chức có liên quan, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố xây dựng kế hoạch thực hiện và điều phối các hoạt động của\r\n\nChương trình; xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án về chăm sóc và phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hà Giang; đào tạo nâng cao năng\r\n\nlực cán bộ; quy hoạch hệ thống cơ sở chăm sóc người cao tuổi; điều tra về người\r\n\ncao tuổi; xây dựng và thí điểm các mô hình chăm sóc người cao tuổi; Hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc UBND các huyện, thành phố rà soát và thực hiện chế độ chính sách trợ\r\n\ngiúp xã hội đối với người cao tuổi; Tổng hợp, định kỳ báo cáo UBND tỉnh; tham\r\n\nmưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết thực hiện Chương trình.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, các sở, ngành và cơ quan liên quan vận động các nguồn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) cho việc thực hiện Chương trình; lồng ghép\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội hằng năm trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài\r\n\nchính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu cho UBND\r\n\ntỉnh bố trí kinh phí thực hiện Chương trình trong dự toán ngân sách tỉnh hàng\r\n\nnăm của các cơ quan, đơn vị và các địa phương theo quy định của pháp luật về\r\n\nngân sách nhà nước. Chủ trì hướng dẫn UBND các huyện, thành phố bố trí ngân\r\n\nsách cho UBND các xã, phường, thị trấn, trạm y tế xã trong dự toán chi thường\r\n\nxuyên để thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi;\r\n\nkinh phí chúc thọ, mừng thọ và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi; đồng\r\n\nthời thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình.\n\n4. Sở Nội vụ:\r\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các Sở, ngành và cơ quan liên quan hướng\r\n\ndẫn các địa phương hỗ trợ việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi.\n\n5. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan chỉ đạo, tạo điều kiện để người cao tuổi còn đủ sức\r\n\nkhỏe tham gia các hoạt động tạo việc làm và thu nhập trong lĩnh vực nông nghiệp\r\n\nvà phát triển nông thôn. Chỉ đạo và hỗ trợ các hoạt động của các tổ chức nghề\r\n\nnghiệp như Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh… nơi có người cao tuổi tham gia.\n\n6. Sở Y tế:\n\nHướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh về chuyên môn, kỹ thuật chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho người cao tuổi theo các nội dung của Chương trình. Tổ chức triển khai\r\n\nlập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khỏe người cao tuổi; tổ chức khám chữa bệnh,\r\n\nkiểm tra sức khỏe định kỳ cho người cao tuổi tại các cơ sở y tế và tại nơi cư\r\n\ntrú cho người cao tuổi cô đơn, bị bệnh nặng. Triển khai các hình thức giáo dục,\r\n\nphổ biến kiến thức phổ thông về tập luyện, tự chăm sóc, nâng cao sức khỏe,\r\n\nphòng, chống bệnh tật cho người cao tuổi. Đầu tư cơ sở vật chất phù hợp với\r\n\ncông tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi.\n\n7. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch: Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề\r\n\nán hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi theo Quyết\r\n\nđịnh số 438/QĐ-BVHTTDL ngày 28/01/2013 của Bộ Văn hóa - TT&DL ban hành Đề\r\n\nán hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần đối với người cao tuổi giai\r\n\nđoạn 2012-2020. Thành lập, hướng dẫn hoạt động của các Câu lạc bộ văn hóa, thể\r\n\ndục - thể thao của người cao tuổi; phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức\r\n\ncác hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục - thể thao của người cao tuổi; hướng\r\n\ndẫn và mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng cán bộ thể dục - thể thao cho các câu lạc\r\n\nbộ sức khỏe người cao tuổi; hướng dẫn và tổ chức các cuộc hội thảo dành cho\r\n\nngười cao tuổi; phát động phong trào thể dục thể thao phù hợp với người cao\r\n\ntuổi như: thể dục dưỡng sinh, cờ tướng, cầu lông, điền kinh, đi bộ, đi xe đạp…\r\n\nTổ chức các hoạt động văn nghệ, thi đấu thể thao cho người cao tuổi; tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra và quản lý chặt chẽ các cơ sở di tích văn hóa, lịch sử, bản\r\n\ntàng, danh lam thắng cảnh, thể dục - thể thao có bán vé và thu phí dịch vụ thực\r\n\nhiện giảm giá vé và phí dịch vụ đối với người cao tuổi theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n8. Sở Giáo\r\n\ndục và Đào tạo: Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức triển khai các\r\n\nhoạt động giáo dục thế hệ trẻ, giáo dục truyền thống, quan tâm chăm sóc và phát\r\n\nhuy vai trò người cao tuổi. Tuyên truyền vai trò vị thế của người cao tuổi,\r\n\ngiáo dục học sinh về lòng biết ơn, kính trọng đối với người cao tuổi, phát động\r\n\nphong trào \" Tuổi nhỏ làm việc nhỏ\", giúp đỡ người già có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn; đưa chủ đề người cao tuổi vào các hoạt động ngoại khóa; tổ\r\n\nchức viết - vẽ - thơ ca - hát về ông bà, cha mẹ.\n\n9. Sở Tư\r\n\npháp: Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng tuyên truyền phổ biến\r\n\nsâu rộng Luật Người cao tuổi, tổ chức các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người\r\n\ncao tuổi thuộc diện đối tượng được trợ giúp pháp lý theo quy định; hỗ trợ người\r\n\ncao tuổi nâng cao trình độ hiểu biết pháp luật, đặc biệt là các quyền và lợi\r\n\ních có liên quan đến bản thân người cao tuổi; tư vấn trợ giúp người cao tuổi\r\n\nhoàn tất các thủ tục hưởng thụ chính sách.\n\n10. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông: Chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông của tỉnh và các huyện, thành phố tăng cường các hoạt động thông tin tuyên\r\n\ntruyền về các nội dung hoạt động liên quan đến người cao tuổi, tuyên truyền về\r\n\nchính sách pháp luật của nhà nước đối với công tác chăm sóc người cao tuổi;\r\n\nPhối hợp với cơ quan báo, Đài phát thanh truyền hình địa phương tổ chức các\r\n\ndiễn đàn, chuyên mục, chuyên đề dành riêng cho người cao tuổi và vì người cao\r\n\ntuổi.\n\n11. Sở Giao\r\n\nthông vận tải: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đồng thời theo dõi và\r\n\nhướng dẫn các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách công cộng trong\r\n\nphạm vi địa bàn tỉnh thực hiện các quy định của pháp luật về giảm giá vé, hỗ\r\n\ntrợ người cao tuổi khi tham gia giao thông công cộng.\n\n12. Sở Xây\r\n\ndựng: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và cơ quan liên quan chỉ đạo\r\n\ntriển khai thực hiện chương trình nhà ở xã hội cho người cao tuổi độc thân,\r\n\nngười cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa và các hoạt động hỗ trợ người cao\r\n\ntuổi xây mới hoặc sữa chữa nhà ở dột nát.\n\n13. Ban dân\r\n\ntộc: Phối hợp với các ngành chức năng tổ chức triển khai, giám sát thực\r\n\nhiện chế độ chính sách đối với người cao tuổi là đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n14. Bảo hiểm\r\n\nxã hội: Phối hợp với các ngành chức năng, đảm bảo chi trả kịp thời chế\r\n\nđộ chính sách đối với các đối tượng hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH, chế\r\n\nđộ khám chữa bệnh BHYT cho người cao tuổi.\n\n15. Ban đại\r\n\ndiện Hội Người cao tuổi Tỉnh Hà Giang, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Hà\r\n\nGiang và các tổ chức thành viên, các tổ chức liên quan: trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai Chương trình; đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về chăm sóc và phát huy\r\n\nvai trò người cao tuổi; tham gia xây dựng và tuyên truyền chính sách, pháp\r\n\nluật; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về chăm sóc và phát huy vai\r\n\ntrò người cao tuổi. Đôn đốc các hội viên đẩy mạnh các hoạt động liên quan đến\r\n\ncông tác chăm sóc người cao tuổi; Chỉ đạo Hội người cao tuổi cơ sở phối hợp với\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn và gia đình người cao tuổi tổ chức chúc thọ, mừng thọ\r\n\ncho người cao tuổi 70, 75, 80, 85, 90, 95 và 100 tuổi trở lên vào dịp lễ Tết,\r\n\nsinh nhật người cao tuổi.\n\n16. Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh: Tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Chương trình tại địa phương theo hướng dẫn của UBND tỉnh và các\r\n\nSở, ngành chức năng; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động về\r\n\nchăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi phù hợp với Chương trình và Kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; lồng ghép việc thực hiện có\r\n\nhiệu quả chương trình với các chương trình khác có liên quan trên địa bàn; đẩy\r\n\nmạnh phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác người cao tuổi; chủ động bố\r\n\ntrí ngân sách, nhân lực; hướng dẫn các ngành, UBND các xã lập dự toán ngân\r\n\nsách, xây dựng kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình; Tổ chức triển khai\r\n\ncác hoạt động chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi trên địa bàn quản lý, đặc\r\n\nbiệt là người cao tuổi cô đơn, người cao tuổi thuộc hộ nghèo và hộ có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn; Thường xuyên kiểm tra và báo cáo việc thực hiện Chương trình\r\n\ntheo quy định hiện hành. Định kỳ 6 tháng, năm tổng hợp kết quả thực hiện ở cơ\r\n\nsở báo cáo về UBND tỉnh (qua cơ quan thường trực Sở Lao động - TBXH Hà\r\n\nGiang).\n\n17. Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn:\n\n- Căn cứ vào Chương trình hành động\r\n\ncủa tỉnh Hà Giang về người cao tuổi, xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nhoạt động hàng năm về trợ giúp người cao tuổi; chủ động xây dựng kế hoạch ngân\r\n\nsách, nhân lực, huy động mọi nguồn lực tại cộng đồng để đảm bảo thực hiện các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.\n\n- Có trách nhiệm nắm bắt tình hình\r\n\nquản lý người cao tuổi trên địa bàn, nhất là người cao tuổi có hoàn cảnh khó\r\n\nkhăn, già yếu, cô đơn, tàn tật, khó khăn về nhà ở, đời sống để có các hoạt động\r\n\ntrợ giúp kịp thời và thiết thực. Hướng dẫn, trợ giúp hoàn thiện hồ sơ, xét\r\n\nduyệt và tổng hợp danh sách trình UBND huyện, thành phố giải quyết chế độ trợ\r\n\ngiúp xã hội cho các đối tượng người cao tuổi có đủ điều kiện theo chính sách\r\n\nquy định. Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách xã, phối hợp với Hội người cao\r\n\ntuổi cơ sở và gia đình người cao tuổi tổ chức, chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi\r\n\ntheo đúng quy định, đảm bảo trang trọng, tiết kiệm, phù hợp với nếp sống văn\r\n\nhóa, phong tục tập quán tại địa phương.\n\n- Tổ chức thành lập và thực hiện mô\r\n\nhình câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau và các mô hình khác về chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi dựa vào cộng đồng; Thành lập và duy trì hoạt\r\n\nđộng của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn quản lý.\n\nVIII. CHẾ ĐỘ\r\n\nTHÔNG TIN BÁO CÁO:\n\nĐịnh kỳ hàng năm, sơ kết, tổng kết\r\n\ngiai đoạn, khi có yêu cầu đột xuất các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố báo\r\n\ncáo công tác chỉ đạo tổ chức và kết quả thực hiện các mục tiêu của Chương trình\r\n\nvề cơ quan thường trực (Sở Lao động - TBXH) tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam theo quy định.\n\nUBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành tỉnh và các đơn vị có liên quan\r\n\ncăn cứ vào chức năng nhiệm vụ, xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung hoạt động của Chương trình. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu phát sinh vướng mắc đề nghị trao đổi với cơ quan thường trực Chương trình\r\n\nhành động của tỉnh Hà Giang về người cao tuổi giai đoạn 2013-2020 (Sở Lao\r\n\nđộng - TB&XH) báo cáo UBND tỉnh để kịp thời điều chỉnh bổ sung cho phù\r\n\nhợp./. \n\nDỰ TOÁN\n\nKINH PHÍ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2013-2015\n\n(Kèm theo Chương trình hành động của tỉnh Hà Giang về người cao tuổi giai\r\n\nđoạn 2013-2020)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung chi\n\nTổng\r\n\n cộng\n\nTrong\r\n\n đó\n\nChi\r\n\n ra các năm\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNgân\r\n\n sách ĐP\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n2013\n\n2014\n\n2015\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNgân\r\n\n sách ĐP\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNgân\r\n\n sách ĐP\n\nNguồn\r\n\n khác\n\nNgân\r\n\n sách TW\n\nNgân\r\n\n sách ĐP\n\nNguồn\r\n\n khác\n\n\n\nTổng cộng:\n\n265.380\n\n235.450\n\n19.030\n\n10.900\n\n51.350\n\n4.040\n\n-\n\n88.350\n\n7.495\n\n5.100\n\n95.750\n\n7.495\n\n5.800\n\n1\n\nHỗ trợ phát triển sản xuất (3.000\r\n\n người x 180,000 đồng/người/năm) (mức theo 30a) \n\n1.620\n\n-\n\n1.620\n\n-\n\n\n\n540\n\n\n\n\n\n540\n\n\n\n\n\n540\n\n\n\n2\n\nHỗ trợ quỹ chăm sóc và phát huy\r\n\n vai trò NCT (20 xã/năm x 20 trđ/xã)\n\n800\n\n800\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n3\n\nChi mua thẻ BHYT cho NCT (50.000\r\n\n người cao tuổi x 4,5% lương tối thiểu)\n\n98.550\n\n98.550\n\n-\n\n-\n\n28.350\n\n\n\n\n\n33.750\n\n\n\n\n\n36.450\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ tổ chức các hoạt động thi\r\n\n đấu thể thao và văn nghệ (10 trđ/xã)\n\n3.900\n\n-\n\n3.900\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n5\n\nHoạt động tuyên truyền giáo dục\r\n\n nâng cao nhận thức về NCT (Truyền hình 50 trđ/năm, Báo 30trđ/năm)\n\n160\n\n-\n\n160\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n6\n\nTrợ cấp xã hội cho người cao tuổi\r\n\n (8-10.000 người)\n\n98.200\n\n98.200\n\n-\n\n-\n\n23.000\n\n\n\n\n\n35.600\n\n\n\n\n\n39.600\n\n\n\n\n\n7\n\nChi chăm sóc sức khỏe ban đầu cho\r\n\n NCT tại nơi cư trú 5 trđ/năm)\n\n1.950\n\n-\n\n1.950\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n975\n\n\n\n\n\n975\n\n\n\n8\n\nChi thăm tặng quà chúc mừng thọ\r\n\n (7.000 người/năm x 500.000 đồng/người)\n\n10.500\n\n-\n\n10.500\n\n-\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n\n\n3.500\n\n\n\n9\n\nChi hỗ trợ xóa nhà tạm (1.000\r\n\n nhà/năm)\n\n42.800\n\n32.800\n\n-\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n16.400\n\n\n\n5.000\n\n16.400\n\n\n\n5.000\n\n10\n\nXây dựng nhà xã hội tại cộng đồng\r\n\n cho NCT độc thân (500 trđ/nhà)\n\n1.200\n\n1.000\n\n-\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n500\n\n\n\n100\n\n500\n\n\n\n100\n\n11\n\nHỗ trợ thành lập các câu lạc bộ\r\n\n liên thế hệ (15 câu lạc bộ x 50 trđ/năm)\n\n3.000\n\n3.000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n12\n\nTập huấn về nâng cao nhận thức,\r\n\n năng lực chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi\n\n400\n\n400\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n13\n\nChi điều tra rà soát phân loại\r\n\n đối tượng người cao tuổi\n\n1.400\n\n700\n\n-\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n700\n\n\n\n700\n\n14\n\nChi hoạt động quản lý của ban\r\n\n công tác NCT)\n\n900\n\n-\n\n900\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n450\n\n-\n\n-\n\n450\n\n-\n\na\n\nTriển khai kiểm tra giám sát,\r\n\n đánh giá kết quả thực hiện Chương trình ở cơ sở\n\n860\n\n-\n\n860\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n430\n\n-\n\n-\n\n430\n\n\n\n\n\nCấp tỉnh\n\n200\n\n-\n\n200\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\nCấp huyện (30 trđ/năm)\n\n660\n\n-\n\n660\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n330\n\n\n\n\n\n330\n\n\n\nb\n\nChi hội nghị sơ kết, tổng kết\r\n\n thực hiện CT\n\n40\n\n-\n\n40\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\n20\n\n\n\n\n\nDỰ TOÁN\n\nKINH PHÍ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TRỰC TIẾP THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Kèm theo Chương trình hành động của tỉnh Hà Giang về người cao tuổi giai\r\n\nđoạn 2013-2020)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\n\nChia ra các năm\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\nNgân sách TW\n\nNgân sách ĐP\n\nNguồn khác\n\n\n\nTổng cộng:\n\n607.850\n\n556.250\n\n49.700\n\n1.900\n\n99.530\n\n10.540\n\n200\n\n105.270\n\n9.700\n\n200\n\n111.110\n\n9.790\n\n200\n\n116.850\n\n9.790\n\n200\n\n123.490\n\n9.790\n\n1.100\n\n1\n\nHỗ\r\n\n trợ phát triển sản xuất (10.000 người x 180.000 đ/ngườ/năm)\n\n9.000\n\n-\n\n9.000\n\n-\n\n\n\n1.800\n\n\n\n\n\n1.800\n\n\n\n\n\n1.800\n\n\n\n\n\n1.800\n\n\n\n\n\n1.800\n\n\n\n2\n\nHỗ\r\n\n trợ quỹ chăm só và phát huy vai trò NCT (15 xã/năm x 20 trđ/xã)\n\n1.500\n\n1.500\n\n-\n\n-\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n3\n\nChi\r\n\n mua thẻ BHYT cho NCT (60.000 người cao tuổi x 4,5% lương tối thiểu)\n\n267.300\n\n267.300\n\n-\n\n-\n\n46.980\n\n\n\n\n\n50.220\n\n\n\n\n\n53.460\n\n\n\n\n\n56.700\n\n\n\n\n\n59.940\n\n\n\n\n\n4\n\nHỗ\r\n\n trợ tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao và văn nghệ (10 trđ/xã)\n\n10.500\n\n-\n\n10.500\n\n-\n\n\n\n2.700\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n\n\n1.950\n\n\n\n5\n\nHoạt\r\n\n động tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức về NCT (Truyền hình 200\r\n\n trđ/năm, Báo 50trđ/năm)\n\n1.250\n\n-\n\n1.250\n\n-\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n250\n\n\n\n6\n\nTrợ\r\n\n cấp xã hội cho người cao tuổi (10-12.000 người)\n\n277.300\n\n277.300\n\n-\n\n-\n\n50.400\n\n\n\n\n\n52.900\n\n\n\n\n\n55.500\n\n\n\n\n\n58.000\n\n\n\n\n\n60.500\n\n\n\n\n\n7\n\nChi\r\n\n chăm sóc sức khỏe ban đầu cho NCT tại nơi cư trú (6trđ/xã)\n\n5.850\n\n-\n\n5.850\n\n-\n\n\n\n1.170\n\n\n\n\n\n1.170\n\n\n\n\n\n1.170\n\n\n\n\n\n1.170\n\n\n\n\n\n1.170\n\n\n\n8\n\nChi\r\n\n thăm tặng quà chúc mừng thọ 8.000 người/năm x 500.000 đồng/người)\n\n20.000\n\n-\n\n20.000\n\n-\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n\n\n4.000\n\n\n\n9\n\nXây\r\n\n dựng nhà xã hội tại cộng đồng cho NCT độc thân (500 trđ/nhà)\n\n6.000\n\n5.000\n\n-\n\n1.000\n\n1.000\n\n\n\n200\n\n1.000\n\n\n\n200\n\n1.000\n\n\n\n200\n\n1.000\n\n\n\n200\n\n1.000\n\n\n\n200\n\n10\n\nHỗ\r\n\n trợ thành lập và duy trì các câu lạc bộ liên thế hệ (15 câu lạc bộ x 50\r\n\n trđ/năm)\n\n3.750\n\n3.750\n\n-\n\n-\n\n750\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n11\n\nTập\r\n\n huấn về nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc hỗ trợ người cao tuổi\n\n500\n\n500\n\n-\n\n-\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n12\n\nChi\r\n\n điều tra rà soát phân loại đối tượng người cao tuổi\n\n1.800\n\n900\n\n-\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n900\n\n\n\n900\n\n13\n\nChi\r\n\n hoạt động quản lý của ban công tác NCT \n\n3.100\n\n-\n\n3.100\n\n-\n\n-\n\n620\n\n-\n\n-\n\n620\n\n-\n\n-\n\n620\n\n-\n\n-\n\n620\n\n-\n\n-\n\n620\n\n-\n\na\n\nTriển\r\n\n khai kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chương trình ở cơ sở\n\n2.950\n\n-\n\n2.950\n\n-\n\n\n\n590\n\n-\n\n-\n\n590\n\n-\n\n-\n\n590\n\n-\n\n-\n\n590\n\n-\n\n-\n\n590\n\n-\n\n\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\n750\n\n-\n\n750\n\n-\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\nCấp\r\n\n huyện (40 trđ/năm)\n\n2.200\n\n-\n\n2.200\n\n-\n\n\n\n440\n\n\n\n\n\n440\n\n\n\n\n\n440\n\n\n\n\n\n440\n\n\n\n\n\n440\n\n\n\nb\n\nChi\r\n\n hội nghị sơ kết, tổng kết thực hiện chương trình\n\n150\n\n-\n\n150\n\n-\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\nCHỈ TIÊU CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NGƯỜI CAO TUỔI TỈNH HÀ\r\n\nGIANG GIAI ĐẠN 2013-2020\n\n(Kèm\r\n\ntheo chương trình hành động của tỉnh Hà Giang về người cao tuổi giai đoạn\r\n\n2013-2020)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chỉ tiêu\n\nTình\r\n\n hình cuối năm 2012\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nNguồn\r\n\n số liệu, báo cáo\n\nĐến\r\n\n năm 2015\n\nĐến\r\n\n năm 2020\n\n1\n\n% số Người cao tuổi có khả năng\r\n\n tham gia hoạt động kinh tế và có nhu cầu hỗ trợ được hướng dẫn về SXKD, hỗ\r\n\n trợ phương tiện SX, chuyển giao công nghệ, tiêu thụ SP, vay vốn PT SX\n\nChưa\r\n\n có số liệu\n\n15%\n\n50%\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PT NT\n\nUBND\r\n\n các cấp, Ngân hàng CSXH, Hội PN, Hội ND, Hội CCB, Hội NCT, Ban DTộc và các\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nBC 6 tháng, năm của các cơ quan\r\n\n phối hợp; BC 6 tháng, năm của Sở NGHề NGHIệP (tổng hợp)\n\n2\n\n% số xã, phường, TT hỗ trợ cho\r\n\n việc thành lập và hoạt động của Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao\r\n\n tuổi\n\n66/195\r\n\n xã thành lập quỹ, nhưng chưa có sự hỗ trợ từ Ngân sách\n\ntrên\r\n\n 20%\n\nTrên\r\n\n 50%\n\nBan\r\n\n đại diện hội NCT tỉnh\n\nSở\r\n\n Nội vụ, Sở Tài chính, UBND các cấp và các đơn vị có liên quan\n\nHội NCT xã và Ban Đại diện NCT\r\n\n huyện, tỉnh (6 tháng, năm)\n\n3\n\n% số NCT khi ốm đau được khám,\r\n\n chữa bệnh và được hưởng chăm sóc của gia đình, cộng đồng\n\nLượt\r\n\n NCT được khám, điều trị: 35.580; Được lập hồ sơ quản lý và điều trị:\r\n\n 5.230/70.196 NCT (7,5%)\n\n100%\n\n100%\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nHội\r\n\n NCT, UBND các cấp, BHXH và các đơn vị có liên quan\n\nBC 6 tháng, năm của các cơ quan\r\n\n phối hợp; BC 6 tháng, năm của Sở Y tế (tổng hợp)\n\n4\n\n% số BV trong tỉnh tổ chức bường\r\n\n khám bệnh riêng cho NCT tại khoa khám bệnh, bố trí giường bệnh điều trị nội\r\n\n trú cho NCT\n\n0,15\r\n\n bệnh viện\n\n4/15\n\n60%\n\nSở\r\n\n Y tế\n\nSở\r\n\n Nội vụ, Sở Tài chính, Sở KHĐT, UBND các cấp và các đơn vị có liên quan\n\nBC của Sở Y tế\n\nTrong đó % số bệnh viện đa khoa,\r\n\n chuyên khoa cấp tỉnh có khoa lão khoa\n\n1/4\r\n\n bệnh viện (25%)\n\n2/4\n\n4/4\n\n5\n\nSố buổi phát thanh, truyền hình\r\n\n địa phương có chuyên mục về người cao tuổi\n\nChưa\r\n\n thực hiện\n\n1\r\n\n lần/tháng\n\n1lần/tuần\n\nSở\r\n\n Thông Tin - TT\n\nĐài\r\n\n PT-TH tỉnh, Báo Hà Giang và các đơn vị có liên quan\n\nBC của Sở Thông tin và TT (tổng\r\n\n hợp từ Đài PT-TH và Báo Hà Giang)\n\n6\n\n% số NCT được hưởng TCXH hàng\r\n\n tháng hoặc nuôi dưỡng tập trung trong các cơ sở chăm sóc NCT\n\nĐang\r\n\n hưởng TCXH: 6.828 người\n\n8.000\r\n\n người\n\n10.000\r\n\n người\n\nSở\r\n\n Lao động - TBXH\n\nUBND\r\n\n các cấp, Hội NCT; Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan\n\nBC 6 tháng/năm của Sở Lao động -\r\n\n TBXH\n\n7\n\n% số NCT không có người có quyền\r\n\n và nghĩa vụ phụng dưỡng được nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng hoặc nuôi\r\n\n dưỡng trong các cơ sở chăm sóc NCT\n\nTại\r\n\n cộng đồng (đang hưởng trợ cấp: 834 người) Trong TTBTXH: 9 người\n\n25%\n\n80%\n\nSở\r\n\n Lao động - TBXH\n\nUBND\r\n\n các cấp, Hội NCT, Sở Tài chính\n\nBC 6 tháng/năm của Sở Lao động -\r\n\n TBXH\n\nTrong đó % số NCT được chăm sóc\r\n\n thông qua các mô hình nhận nuôi dưỡng chăm sóc tại cộng đồng\n\nTại\r\n\n cộng đồng (đang hưởng trợ cấp: 834 người)\n\n20%\n\n20%\n\n8\n\n% số NCT không phải sống trong\r\n\n nhà tạm, dột nát\n\n1.947\r\n\n NCT hiện sống trong nhà tạm\n\n100%\n\n\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nUBMTTQ,\r\n\n các đoàn thể, cộng đồng, UBND các cấp, Sở LĐ và các đơn vị có liên quan\n\nBC 6 tháng/năm của Sở Xây dựng\n\n9\n\n% số xã, phường, TT có CLB liên\r\n\n thế hệ tự giúp nhau hoặc các mô hình khác nhằm chăm sóc và phát huy vai trò\r\n\n NCT\n\nChưa\r\n\n có số liệu chính xác\n\nTrên\r\n\n 15% (30 xã, phường, TT)\n\nTrên\r\n\n 50%( 100 xã, phường, TT)\n\nUB\r\n\n MTTQ tỉnh\n\nSở\r\n\n VHTTDL, Sở GD&ĐT, Tỉnh Đoàn TN, Hội NCT, các tổ chức đoàn thể, UBND các\r\n\n cấp và các đơn vị có liên quan\n\nBáo cáo 6 tháng/năm của UBMTTQ\n\nTrong đó % số NCT trên địa bàn\r\n\n tham gia và hưởng lợi\n\n70%\n\n70%\n\n", + "id": 104815 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104816.json b/contexts/context_104816.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48315ef89cdb5b06b840f79631035eb8bd184157 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104816.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-23-2010-QD-UBND-Chuong-trinh-dao-tao-giao-vien-day-tieng-Chu-Ru-174546.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2010-QD-UBND-Chuong-trinh-dao-tao-giao-vien-day-tieng-Chu-Ru-174546", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2010/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày\r\n\n 19 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG\r\n\nCHU RU (CÓ CHỮ VIẾT) CỦA TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 161/2003/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức; \n\nCăn cứ Chỉ thị số 38/2004/CT-TTg ngày\r\n\n09/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng tiếng\r\n\ndân tộc thiểu số đối với cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; \n\nCăn cứ Quyết định số 02/2006/QĐ-BGD&ĐT\r\n\nngày 24/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành Chương trình\r\n\nkhung đào tạo giáo viên dạy tiếng dân tộc thiểu số (có chữ viết); \n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Lâm Đồng tại\r\n\nTờ trình số 525/TTr-SNV ngày 21/6/2009 về ban hành quy định chương trình đào tạo\r\n\ngiáo viên dạy tiếng Chu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định Chương trình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru\r\n\n(có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Chương trình kèm\r\n\ntheo Quyết định này là cơ sở để biên soạn tài liệu đào tạo giáo viên dạy tiếng\r\n\nChu Ru (có chữ viết) của tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. \n\nChánh Văn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ; \r\n\n - Các Bộ:Nội vụ, GD&ĐT;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban TC tỉnh ủy;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Trung tâm Công báo Lâm Đồng;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KTCT, SNV.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN DẠY TIẾNG CHU RU (CÓ CHỮ VIẾT)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 19/ /2010 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục tiêu của\r\n\nchương trình\n\nChương trình là đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu\r\n\nRu giúp học viên đạt các mục tiêu sau:\n\n1. Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết để\r\n\ncó thể giao tiếp thành thạo bằng tiếng Chu Ru; có phương pháp dạy học tiếng dân\r\n\ntộc để dạy tiếng Chu Ru cho đối tượng là cán bộ, công chức công tác ở vùng dân\r\n\ntộc thiểu số.\n\n2. Có kiến thức cơ bản về tiếng Chu Ru thuộc một\r\n\nsố lĩnh vực: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp, làm văn; có hiểu biết sơ giản về phương\r\n\npháp dạy học tiếng dân tộc cho người lớn; có hiểu biết về đời sống, văn hóa,\r\n\nphong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru.\n\n3. Có tinh thần bảo tồn và phát huy tiếng nói\r\n\nvăn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru; có ý thức thực hiện\r\n\nchủ trương đẩy mạnh việc đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với cán bộ, công\r\n\nchức công tác ở vùng dân tộc thiểu số.\n\nĐiều 2. Quan điểm xây dựng\r\n\nchương trình\n\n1. Phù hợp với đối tượng:\n\na) Đối tượng tiếp nhận chương trình là những người\r\n\ncó trình độ trung học cơ sở trở lên, biết tiếng Chu Ru, có nhu cầu hoặc được\r\n\nphân công đào tạo, bồi dưỡng về tiếng Chu Ru và nghiệp vụ sư phạm theo chương\r\n\ntrình ngắn hạn để trở thành giáo viên dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức\r\n\nchưa biết tiếng Chu Ru đang công tác ở vùng dân tộc thiểu số. Xuất phát từ đặc\r\n\nđiểm đó, chương trình này thiết kế nội dung bám sát các chủ đề của đời sống xã\r\n\nhội, để tạo ra sự hứng thú cao trong việc dạy và học tiếng Chu Ru.\n\nb) Nội dung chương trình được biên soạn theo hướng\r\n\ntinh giản, thiết thực, có tính thực hành cao, giúp học viên nhanh chóng đạt được\r\n\nmục tiêu đã đề ra khi kết thúc khóa đào tạo.\n\nc) Chương trình được xây dựng theo cấu trúc đồng\r\n\ndạng nhưng nâng cao hơn so với chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công\r\n\nchức công tác ở vùng dân tộc thiểu số, trong đó đặc biệt chú trọng rèn luyện kỹ\r\n\nnăng các kỹ năng đọc, viết và bổ sung thêm khối kiến thức và kỹ năng sư phạm.\n\n2. Tích hợp:\n\na) Chương trình chú ý kết hợp chặt chẽ giữa việc\r\n\ntrang bị kiến thức ngôn ngữ Chu Ru với việc tăng cường rèn luyện kỹ năng giao\r\n\ntiếp bằng tiếng Chu Ru cho học viên. Kết hợp chặt chẽ việc rèn luyện các kỹ\r\n\nnăng đọc, viết, nghe, nói.\n\nb)Tích hợp dạy ngôn ngữ Chu Ru với hệ thống hóa\r\n\nnhững hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào dân tộc Chu Ru.\n\nc) Để học viên nắm được kiến thức về phương pháp\r\n\ngiảng dạy tiếng Chu Ru và nhanh chóng có khả năng dạy học, chương trình gắn các\r\n\nbài học lý thuyết về phương pháp giảng dạy với việc biên soạn giáo án, gắn việc\r\n\nthực hành phương pháp giảng dạy với việc học tiếng theo các chủ đề nội dung của\r\n\nchương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\nChương II\n\nYÊU CẦU CƠ BẢN CỦA\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 3. Về kiến thức\n\n1. Kiến thức ngôn ngữ:\n\na) Ngữ âm - Chữ viết: \n\n- Nhớ được bộ chữ cái, hệ thống nguyên âm, hệ thống\r\n\nphụ âm (phụ âm đơn, phụ âm ghép đôi, phụ âm ghép ba, cách tạo phụ âm ghép đôi),\r\n\nhệ thống dấu âm, quy tắc chính tả. \n\n- Biết cách phát âm, cách ghép âm thành vần,\r\n\nthành tiếng (đặc biệt quan tâm đến các dấu hiệu khác tiếng Việt về mặt ngữ âm).\n\nb) Từ ngữ - Ngữ pháp:\n\n- Có vốn từ (bao gồm cả thành ngữ) phù hợp với\r\n\ncác chủ đề học tập, khoảng 1500 từ đến 1800 từ thông dụng.\n\n- Nắm được một số từ loại cơ bản như danh từ, động\r\n\ntừ, tính từ, đại từ; các kiểu phân theo cấu trúc như câu đơn, câu ghép; các kiểu\r\n\ncâu phân theo mục đích như câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm\r\n\nthán.\n\n- Nắm được phương thức cấu tạo từ, các hiện tượng\r\n\ntừ đồng âm, đồng nghĩa, trái nghĩa, nhiều nghĩa.\n\n- Bước đầu xử lý được các hiện tượng khác biệt về\r\n\nphương ngữ trong giờ dạy.\n\nc) Làm văn: Hệ thống hóa những hiểu biết về nghi\r\n\nthức lời nói, nghi thức giao tiếp, nắm được cấu tạo đoạn văn, bài văn, biết\r\n\ncách xây dựng một số văn bản cụ thể như thư từ, tự sự, thuyết minh.\n\n2. Kiến thức văn hóa dân tộc:\n\nHiểu và sử dụng được các nghi thức giao tiếp, ứng\r\n\nxử đơn giản của đồng bào Chu Ru; nghi thức nói khi điều khiển các cuộc họp hoặc\r\n\nphát biểu trước nhiều người; một số điều cần tránh khi giao tiếp miệng về ngữ\r\n\nâm, từ vựng và cách biểu đạt ý nghĩ. Có những hiểu biết sâu hơn và hệ thống hơn\r\n\nvề đời sống vật chất và tinh thần của dân tộc Chu Ru.\n\n3. Kiến thức sư phạm:\n\nCó hiểu biết sơ giản về những vấn đề chung của\r\n\ngiáo dục học, có hiểu biết về phương pháp dạy học tiếng dân tộc, các xu hướng đổi\r\n\nmới phương pháp dạy học; phương tiện dạy học và cách sử dụng phương tiện dạy học\r\n\ncó hiệu quả; vai trò của đánh giá và phương pháp đánh giá học viên.\n\nĐiều 4. Về kỹ năng\n\n1. Kỹ năng ngôn ngữ:\n\na) Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy và hiểu nội dung\r\n\ncác giấy tờ thông dụng, các bản tin, thông báo, văn bản phổ biến khoa học, văn\r\n\nbản phổ biến đường lối, chính sách, pháp luật. các bài văn kể chuyện, miêu tả,\r\n\ncác văn bản truyện, thơ dân gian. Hiểu nội dung và mục đích thông báo của văn bản\r\n\n(độ dài khoảng 150 đến 180 từ), thuộc các lĩnh vực và chủ đề đã học. Thuộc một\r\n\nsố tục ngữ, ca dao, dân ca, một số bài văn vần phổ biến của đồng bào Chu Ru. Có\r\n\nkhả năng dịch từ tiếng Chu Ru sang tiếng Việt và ngược lại.\n\nb) Viết đúng chính tả. Viết được thư từ giao dịch\r\n\nthông thường, văn bản tự sự, thuyết minh đơn giản bằng chữ Chu Ru (độ dài khoảng\r\n\n120 từ đến 150 từ).\n\nc) Nghe và dịch được nội dung các cuộc trao đổi,\r\n\nbản tin thời sự, văn bản phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật; chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và có thể ghi lại được những\r\n\nthông tin quan trọng để hiểu đúng hoặc để đáp lại.\n\nd) Nói rõ ràng, mạch lạc (phát âm và ngữ điệu),\r\n\nđúng ngữ pháp và mục đích giao tiếp để có thể trao đổi hoặc trình bày ý kiến cá\r\n\nnhân về một vấn đề gần gũi thuộc các lĩnh vực đời sống xã hội của đồng bào dân\r\n\ntộc Chu Ru (phổ biến kiến thức khoa học - kỹ thuật, hướng dẫn công việc, vận động\r\n\nnhân dân làm theo đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà\r\n\nnước), với độ dài 400 từ trở lên.\n\n2. Kỹ năng sư phạm:\n\na) Có kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, soạn\r\n\ngiáo án dạy học phù hợp với đối tượng người học.\n\nb) Có kỹ năng dạy tiếng Chu Ru thể hiện được quan\r\n\nđiểm tích hợp và tích cực hóa người học; biết tổ chức giờ học một cách hợp lý.\n\nc) Có kỹ năng xử lý các tình huống sư phạm.\n\nĐiều 5. Về thái độ, tình cảm\n\n1. Có ý thức tôn trọng tiếng nói, con người và\r\n\ntruyền thống văn hóa của dân tộc Chu Ru.\n\n2. Ý thức được việc dạy và học tiếng Chu Ru là một\r\n\nhoạt động quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội trong vùng dân\r\n\ntộc thiểu số nói chung và trong vùng dân tộc Chu Ru sinh sống nói riêng.\n\n3. Luôn có ý thức tự học, gắn hoạt động dạy học\r\n\nvới giao tiếp bằng tiếng Chu Ru qua công việc và sinh họat trong đời sống thường\r\n\nnhật.\n\nChương III\n\nKẾ HOẠCH VÀ NỘI DUNG\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 6. Thời lượng dạy học\n\nChương trình có thời lượng 750 tiết, mỗi tiết 45\r\n\nphút.\n\nĐiều 7. Cấu trúc Chương\r\n\ntrình và phân bổ thời lượng cụ thể\n\n1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: có thời lượng\r\n\n60% tổng thời lượng, bao gồm: \n\na) Kiến thức ngôn ngữ (chiếm 24% thời lượng):\n\n- Giới thiệu sơ lược về tiếng nói và chữ viết của\r\n\nđồng bào dân tộc Chu Ru;\n\n- Ngữ âm, Chữ viết, Từ ngữ, Ngữ pháp, Làm văn.\n\nb) Kỹ năng ngôn ngữ (chiếm 36% thời lượng):\n\n- Thực hành nghe, nói (chiếm 16% thời lượng);\n\n- Thực hành đọc, viết (chiếm 20% thời lượng).\n\n2. Kiến thức và kỹ năng sư phạm, có thời lượng\r\n\n40% tổng thời lượng, bao gồm:\n\na) Kiến thức, kỹ năng sư phạm chiếm 30% thời lượng).\n\nb) Thực hành soạn giáo án, kiến tập và thực tập\r\n\nsư phạm chiếm 10% thời lượng).\n\nĐiều 8. Nội dung chương\r\n\ntrình.\n\n1. Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ: (60%: 450 tiết)\n\na) Kiến thức ngôn ngữ:(24%: 180 tiết)\n\n- Về ngữ âm, chữ viết:\n\n+ Sơ lược về tiếng nói và chữ viết Chu Ru;\n\n+ Giới thiệu bộ chữ cái (28 chữ cái);\n\n+ Hệ thống nguyên âm (9 nguyên âm đơn, 2 nguyên\r\n\nâm đôi);\n\n+ Hệ thống phụ âm (17 phụ âm đơn, 14 phụ âm\r\n\nđôi);\n\n+ Cách phát âm, kết cấu âm tiết, cách ghép âm\r\n\nthành vần, thành tiếng;\n\n+ Cấu tạo âm tiết;\n\n+ Quy tắc chính tả.\n\n- Về từ ngữ, ngữ pháp:\n\n+ Ngữ nghĩa của từ (từ đồng âm, từ đồng nghĩa,\r\n\ntrái nghĩa, từ nhiều nghĩa);\n\n+ Các hiện tượng phụ tố, hiện tượng mất hoặc\r\n\nthêm tiền tố;\n\n+ Sơ lược về các phương ngữ Chu Ru;\n\n+ Trật tự từ trong câu;\n\n+ Từ loại (danh từ, động từ, tính từ, đại từ);\n\n+ Các thành phần câu;\n\n+ Các kiểu câu trần thuật, câu nghi vấn, câu cầu\r\n\nkhiến, câu cảm thán;\n\n+ Câu đơn, câu ghép.\n\n- Về giao tiếp:\n\n+ Một số nghi thức trong giao tiếp, ứng xử thông\r\n\nthường;\n\n+ Một số điều cần tránh trong giao tiếp.\n\n- Về làm văn:\n\n+ Trả lời (thuộc làm văn miệng) các câu hỏi\r\n\ntrong nội dung bài đọc và đặt được câu hỏi khai thác nội dung bài đọc;\n\n+ Viết đoạn văn, bài văn tự sự, thuyết minh đơn\r\n\ngiản;\n\n+ Viết những văn bản giới thiệu ngắn theo chủ đề\r\n\nbài đọc;\n\n+ Viết được thư, bản thông báo với nội dung gần\r\n\ngũi;\n\n+ Dịch bài khóa ra tiếng Việt.\n\nb) Kỹ năng ngôn ngữ: (36%: 270 tiết)\n\n- Đọc: Đọc từ và câu, đọc các văn bản như bài hội\r\n\nthoại, các thành ngữ, tục ngữ, các bài ca dao của đồng bào dân tộc Chu Ru và\r\n\ntrích đoạn các bài văn miêu tả, chuyện kể, các bài thơ, các bản tin tức, các\r\n\nvăn bản hành chính công vụ, các văn bản phổ biến kiến thức khoa học, pháp luật\r\n\ndịch từ tiếng Việt.\n\n- Viết: Viết chính tả, viết các đoạn đối thoại,\r\n\nđoạn văn, bài văn, viết thông báo ngắn, viết thư, hoặc các văn bản hành chính\r\n\ncông vụ và các văn bản khác.\n\n- Nghe: Nghe giảng viên đọc bài và hướng dẫn tìm\r\n\nhiểu bài, nghe các thông tin khác từ giảng viên và học viên trong lớp.\n\n- Nói: Trao đổi và trình bày ý kiến của mình\r\n\ntrong các giờ học tiếng Chu Ru.\n\n2. Kiến thức về văn hóa dân tộc Chu Ru: (4%:30\r\n\ntiết)\n\na) Tổng quan về dân tộc Chu Ru;\n\nb) Vài nét văn hóa dân tộc Chu Ru.\n\n3. Kiến thức và kỹ năng sư phạm: (36%:270 tiết)\n\na) Kiến thức sư phạm\n\n- Vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu về năng lực, phẩm\r\n\nchất đối với người thầy dạy tiếng Chu Ru.\n\n- Những nội dung về Chương trình và đối tượng\r\n\nngười học:\n\n+ Giới thiệu Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho\r\n\ncán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, miền núi; thực hành phân tích Chương\r\n\ntrình;\n\n+ Đặc điểm của học viên lớn tuổi công tác ở vùng\r\n\ndân tộc thiểu số; những thuận lợi khó khăn của đối tượng này trong việc học tiếng\r\n\ndân tộc.\n\n- Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học\r\n\nvà phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.\n\n- Nguyên tắc dạy tiếng.\n\n- Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru: âm,\r\n\nvần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói.\n\n- Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học\r\n\nkhác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học: sử dụng băng, đĩa ghi âm,\r\n\nghi hình, tranh ảnh, máy vi tính, đèn chiếu, môi trường xung quanh, ... để dạy\r\n\ntiếng.\n\n- Phương pháp sư phạm, các hình thức tổ chức dạy\r\n\nhọc và đánh giá học viên:\n\n+ Các hình thức tổ chức dạy học tiếng dân tộc\r\n\ncho người lớn: Học cá nhân, học nhóm, học theo lớp, tự học có hướng dẫn;\n\n+ Đánh giá, mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và\r\n\ncác hình thức đánh giá kết quả học tập.\n\nb) Kỹ năng sư phạm: Xác định mục đích, yêu cầu\r\n\nbài dạy; giới thiệu bài; luyện đọc từ khó; giải nghĩa từ khó; khai thác các chi\r\n\ntiết văn hóa trong bài khóa; soạn giáo án. Học viên vận dụng và rèn luyện kỹ\r\n\nnăng dạy tiếng Chu Ru theo 4 phương pháp: Thực hành giao tiếp, Phân tích ngôn\r\n\nngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu; xử lý các tình huống sư phạm; thực\r\n\nhành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên; sử dụng các phương tiện dạy\r\n\nhọc tiếng.\n\n4. Nội dung bài học:\n\na) Phần kiến thức chung:\n\n1. Tổng quan về dân tộc Chu Ru. Vài nét văn hóa\r\n\ndân tộc Chu Ru.\n\n2. Vai trò, nhiệm vụ và những yêu cầu đối với\r\n\nngười thầy dạy tiếng Chu Ru.\n\n3. Những hiểu biết chung về phương pháp dạy học\r\n\nvà phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học viên.\n\n4. Nguyên tắc dạy tiếng.\n\n5. Phương pháp dạy các phân môn tiếng Chu Ru:\r\n\nâm, vần; từ và câu; luyện đọc; luyện nghe; luyện viết; luyện nói.\n\n6. Sử dụng học liệu và các phương tiện dạy học\r\n\nkhác để dạy tiếng dân tộc thuộc các đề tài đã học.\n\n7. Phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức\r\n\ndạy học và đánh giá học viên:\n\nb)Tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng qua các chủ\r\n\nđề/nội dung\n\nChủ đề/nội\r\n\n dung\n\nNgữ âm - chữ\r\n\n viết\n\n(kiến thức - kỹ\r\n\n năng)\n\nTừ ngữ - ngữ\r\n\n pháp\n\n(kiến thức - kỹ\r\n\n năng)\n\nLàm văn\n\n(kiến thức - kỹ\r\n\n năng)\n\nKỹ năng sư\r\n\n phạm\n\nI. TIẾNG CHU RU\n\n1. Chữ Chu Ru.\n\n2. Nguyên âm và phụ âm\n\n3. Thanh điệu và luyện đọc\n\n4. Chữ số\n\n5. Thời gian\n\n\n\n- Chữ cái: Luyện phát âm, luyện viết (chú ý\r\n\n phân biệt: b, b ).\n\n- Nguyên âm và phụ âm: Luyện phát âm, luyện viết.\n\n- Thanh điệu: Luyện phát âm, luyện viết.\n\n- Đếm số: Luyện phát âm, luyện nói, luyện viết.\n\n- Thời gian: Luyện phát âm, luyện nói, luyện\r\n\n viết.\n\n\n\n- Từ ngữ về: Số đếm, thời gian, không gian; tổ\r\n\n hợp từ phát vấn; đại từ nhân xưng; danh từ; trật tự từ trong nghi thức hỏi và\r\n\n trả lời.\n\n- Luyện kỹ năng: Phát âm, đọc, viết; bước đầu\r\n\n luyện nói.\n\n\n\n- Nắm được và rèn luyện nghi thức lời nói qua\r\n\n cách hỏi và trả lời về số đếm, về thời gian.\n\n- Luyện tư duy bằng ngôn ngữ qua cách hỏi và\r\n\n trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề đã học.\n\n\n\n- Bước đầu rèn các kỹ năng: Giới thiệu bài, thực\r\n\n hành phương pháp phân tích ngôn ngữ: Hướng dẫn học viên quan sát, phân tích\r\n\n các hiện tượng về ngữ âm, chính tả, từ vựng…để tìm ra nét đặc trưng, tính quy\r\n\n luật của tiếng Chu Ru.\n\n- Bước đầu rèn kỹ năng khai thác các chi tiết\r\n\n văn hóa qua hoạt động giao tiếp.\n\n- Bước đầu rèn các kỹ năng: xác định mục đích\r\n\n yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, đánh\r\n\n giá kết quả học tập về chủ đề Tiếng Chu Ru\n\nII. CHÀO HỎI - GIỚI THIỆU\n\n6. Xin chào.\n\n7. Giới thiệu công việc.\n\n8. Cơ thể con người.\n\n9. Đồ dùng trong nhà.\n\n10. Màu sắc.\n\n11. Vị trí.\n\n12. Động vật, thực vật.\n\nGiới thiệu công việc.\n\n13. Trong lớp học.\n\n14. Bài học mới.\n\n15. Ôn tập.\n\n\n\n- Phụ âm đôi, phụ âm ba: Luyện phát âm và viết\r\n\n chính tả.\n\n- Thanh điệu (đờm, dra, drà): Luyện phát âm và\r\n\n viết chính tả.\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết có cấu tạo:\r\n\n Phụ âm + Ơ + phụ âm + vần + phụ âm.\n\n- Chính tả: Luyện nhìn – viết.\n\n\n\n- Các từ: Về các bộ phận của con người, đồ\r\n\n dùng, màu sắc, không gian, vị trí, động, thực vật.\n\n- Đại từ nhân xưng, đại từ chỉ thị.\n\n- Phương thức phụ tố.\n\n- Câu đơn một thành phần.\n\n- Các dạng thức câu nghi vấn, câu phủ định.\n\n- Luyện nói, đọc và viết chính tả.\n\n\n\n- Đặt và trả lời các câu hỏi liên quan đến chủ\r\n\n đề đã học.\n\n- Tiếp tục nắm được và rèn luyện nghi thức lời\r\n\n nói trong tiếng Chu Ru.\n\n- Tiếp tục luyện tư duy bằng ngôn ngữ qua cách\r\n\n hỏi và trả lời những vấn đề liên quan đến chủ đề đã học.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chào hỏi-giới thiệu.\n\n\n\nIII. GIA ĐÌNH DÒNG TỘC\n\n16. Người Chu Ru.\n\n17. Gia đình Ya Thời.\n\n18. Nhà ở-vườn cây.\n\n19. Hôn lễ của người Chu Ru.\n\n\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm và viết chính tả các\r\n\n phụ âm đôi, ba.\n\n- Luyện phát âm và viết nguyên âm đôi: ia\r\n\n (iă), io, iô, iơ, iu, iư, uơ.\n\n- Luyện và phân biệt cách phát âm các âm tiết:\r\n\n Boê, boh, ala, alah\n\n- Bước đầu luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ về bản thân, gia đình, dòng tộc,\r\n\n địa bàn cư trú, nhân dân, đất nước.\n\n- Hệ thống từ về nhân xưng, chỉ thi.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu đơn; các dạng câu\r\n\n tường thuật, nghi vấn và câu phủ định.\n\n\n\n- Tự đặt và trả lời câu hỏi để giao tiếp theo\r\n\n chủ đề.\n\n- Học viên biết tự giới thiệu về bản thân gia\r\n\n đình, dòng tộc với hệ thống từ ngữ đã học.\n\n- Rèn luyện giao tiếp trong lớp học và trong cộng\r\n\n đồng người Chu Ru (nếu có điều kiện).\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng: giới thiệu\r\n\n bài, giải nghĩa từ khó, phân tích phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n- Bước đầu rèn luyện kỹ năng khai thác các chi\r\n\n tiết văn hóa, xử lý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n- Bước đầu rèn các kỹ năng: xác định mục đích\r\n\n yêu cầu bài đọc, soạn bài, tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý\r\n\n các tình huống sư phạm và đánh giá kết quả học tập về chủ đề Gia đình dòng tộc.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\nIV. BUÔN LÀNG\n\n20. Câu chuyện xóm làng.\n\n21. Trưởng thôn.\n\n22. Niềm vui trong lao động.\n\n23. Bảo vệ buôn làng.\n\n24. Ôn tập.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm và viết chính tả các\r\n\n phụ âm đôi, ba.\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết có phụ âm\r\n\n cuối rung (khuơl, tơl, sơdơr).\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết: Sôêu\r\n\n brôêu, pôluô pôdiuøng.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ về môi trường sống, công việc, về\r\n\n mối quan hệ buôn làng.\n\n- Hệ thống từ về nhân xưng, chỉ thị.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu đơn; các dạng câu\r\n\n tường thuật, nghi vấn và câu phủ định.\n\n\n\n- Đặt và trả lời các câu hỏi về buôn làng.\n\n- Rèn kỹ năng giao tiếp trong cộng đồng buôn\r\n\n làng.\n\n- Giới thiệu ngắn về một buôn hoặc một loại\r\n\n hình nghệ thuật truyền thống, hoặc một tấm gương sáng của buôn làng.\n\n- Viết thông báo ngắn về một hoạt động cộng đồng.\n\n- Viết một bức thư ngắn hoặc một thuyết trình\r\n\n khỏang 80 từ.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Buôn làng.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\n\n\nV. THIÊN NHIÊN - MÔI TRƯỜNG\n\n25. Thời tiết.\n\n26. Rừng và môi trường.\n\n27. Trồng cây gây rừng.\n\n28. Tuần tra bảo vệ rừng.\n\n29. Bảo vệ rừng, bảo vệ thú rừng.\n\n\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết láy.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về thiên nhiên, môi trường,\r\n\n bảo vệ môi trường, trồng cây, gây rừng.\n\n- Tiếp tục củng cố và rèn luyện về từ loại:\r\n\n Danh từ, động từ, tính từ.\n\n- Tiếp tục củng cố và rèn luyện về câu phân\r\n\n theo cấu trúc và câu phân theo mục đích nói trong ngữ pháp tiếng Chu Ru.\n\n\n\n- Đặt và trả lời các câu hỏi về thiên nhiên,\r\n\n môi trường.\n\n- Trao đổi về bảo vệ môi trường xoay quanh nội\r\n\n dung bài đọc.\n\n- Rèn cách biểu đạt tâm trạng trước vẻ đẹp của\r\n\n thiên nhiên của Tây nguyên.\n\n- Viết thông báo ngắn về thời tiết.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Thiên nhiên và môi trường.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\nVI. VĂN HÓA DÂN TỘC\n\n30. Nghề thủ công của người Chu Ru.\n\n31. Xây dựng thôn văn hóa.\n\n32. Văn hóa truyền thống.\n\n33. Lễ hội Tây nguyên.\n\n34. Ôn tập.\n\n\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm và viết các nguyên âm đôi (iơ,\r\n\n iă).\n\n- Luyện phát âm các hiện tượng láy (dơlềng\r\n\n dơlàng, khuen khuen).\n\n- Luyện phát âm và viết các từ phiếm định dùng\r\n\n trong câu phát vấn: Asơi, hônöê geê, anih tau…\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về văn hóa truyền thống,\r\n\n phong tục tập quán, lễ hội của người Chu Ru, của các dân tộc Tây nguyên.\n\n- Củng cố vốn từ các chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Đặt câu đơn, câu ghép theo mẫu.\n\n- Củng cố kiến thức và rèn luyện về câu đơn,\r\n\n câu ghép, câu phân theo cấu trúc và phân theo mục đích nói.\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng chủ đề văn hóa truyền thống.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\n\n- Thuyết trình ngắn (100 từ) về văn hóa truyền\r\n\n thống của các dân tộc Tây nguyên.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Văn hóa dân tộc.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\nVII. QUÊ HƯƠNG – CON NGƯỜI\n\n35.Tây nguyên xanh tươi, Tây nguyên anh hùng.\n\n36. Các dân tộc anh em ở Tây Nguyên.\n\n37. Tình đoàn kết.\n\n38. Người anh hùng ở Tây nguyên.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung:\r\n\n Tơl, sir, pôyôr…\n\n- Luyện phát âm và viết các từ phiếm định dùng\r\n\n trong câu phát vấn: Asơi, hônöê geê, anih tau\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về con người, đất nước, các\r\n\n dân tộc Tây Nguyên, quá trình đấu tranh phát triển, về tinh thần yêu nước, niềm\r\n\n tự hào, …\n\n- Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ,\r\n\n đại từ…\n\n- Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao\r\n\n tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và\r\n\n theo mục đích nói).\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng chủ đề con người và đất nước, niềm tự hào Tây Nguyên.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\r\n\n Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về đất nước Việt Nam và con\r\n\n người Tây Nguyên.\n\n- Thuyết trình ngắn (100 từ) về đất nước và\r\n\n các dân tộc Tây Nguyên.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru..\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Quê hương - Con người.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\nVIII. LAO ĐỘNG SẢN XUẤT\n\n39. Tăng gia sản xuất.\n\n40. Thu hoạch từ chăn nuôi.\n\n41.Nghề truyền thống.\n\n42. Nghề làm ruộng của người Chu Ru.\n\n43. Ôn tập.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về lao động sản xuất, nghề\r\n\n thủ công truyền thống của đồng bào dân tộc Chu Ru.\n\n- Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ,\r\n\n đại từ…\n\n- Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao\r\n\n tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và\r\n\n theo mục đích nói).\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng chủ đề lao động sản suất, các nghề thủ công truyền thống của\r\n\n các dân tộc Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\r\n\n Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động của con\r\n\n người Tây Nguyên.\n\n- Thuyết trình ngắn (100 từ) về đất nước và\r\n\n các dân tộc Tây Nguyên.\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Lao động sản xuất.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\n\n\nIX. GIÁO DỤC\n\n44. Làm khai sinh cho bé.\n\n45. Cán bộ tư pháp.\n\n46. Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.\n\n47. Ya Thời không mê tín dị đoan.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về giáo dục, về sự đổi mới\r\n\n trong nếp sống của đồng bào dân tộc Chu Ru.\n\n- Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ,\r\n\n phụ từ, …\n\n- Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao\r\n\n tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và\r\n\n theo mục đích nói).\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng nội dung thay đổi tích cực trong đời sống của các dân tộc\r\n\n Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\r\n\n Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động đổi thay\r\n\n của con người Tây Nguyên.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Giáo dục.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\n\n\nX. CHĂM SÓC SỨC KHỎE\n\n48. Giữ vệ sinh xóm làng.\n\n49. Phòng bệnh hơn chữa bệnh.\n\n50. Trạm y tế.\n\n51. Lánh xa ma túy.\n\n52. An toàn giao thông.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba: Mbe, mblàng, mblàng.\n\n- Luyện phát âm các âm tiết có âm cuối rung.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe-viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về giữ gìn vệ sinh môi trường\r\n\n sống, về sự đổi mới trong nếp sống của đồng bào dân tộc Chu Ru.\n\n- Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ,\r\n\n phụ từ…\n\n- Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao\r\n\n tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và\r\n\n theo mục đích nói).\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng nội dung thay đổi trong nếp sống, bảo vệ môi trường, chăm\r\n\n sóc sức khỏe của người Chu Ru.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\r\n\n Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc về cuộc sống lao động đổi thay\r\n\n của con người Tây Nguyên.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chăm sóc sức khỏe.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\nXI. TỔ QUỐC\n\n53. Nước Việt Nam.\n\n54. Bác Hồ.\n\n55. Thư của Hồ Chủ Tịch.\n\n56. Thôn làng vững mạnh.\n\n57. Truyền thống yêu nước.\n\n58. Tục ngữ.\n\n59. Ôn tập.\n\n60. Tổng kết chương trình.\n\n\n\n- Tiếp tục luyện phát âm, luyện viết các âm tiết\r\n\n có phụ âm đầu là âm đôi, âm ba.\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết có âm cuối\r\n\n rung, các âm tiết khó phát âm.\n\n- Luyện phát âm và viết các âm tiết láy.\n\n- Tiếp tục luyện viết chính tả: Nghe - viết.\n\n\n\n- Hệ thống từ ngữ về đất nước Việt nam, Bác Hồ,\r\n\n tình cảm của Bác Hồ đối với đồng bào Tây Nguyên, của đồng bào Tây Nguyên đối\r\n\n với Bác Hồ.\n\n- Củng cố từ loại: Danh từ, động từ, tính từ,\r\n\n đại từ, …\n\n- Luyện dùng từ đặt câu trong tình huống giao\r\n\n tiếp trực tiếp bằng ngôn ngữ.\n\n- Tiếp tục rèn luyện về câu (Theo cấu trúc và\r\n\n theo mục đích nói).\n\n\n\n- Tự đặt câu hỏi và trả lời những vấn đề liên\r\n\n quan đến chủ đề và nội dung đã học.\n\n- Giao tiếp với bạn học hoặc cộng đồng dân tộc\r\n\n Chu Ru, chú trọng nội dung tình cảm đối với đất nước, đối với Bác Hồ của các\r\n\n dân tộc Tây Nguyên nói chung và của người Chu Ru nói riêng.\n\n- Tiếp tục rèn luyện tư duy bằng tiếng Chu Ru.\r\n\n Đặc biệt là rèn luyện kỹ năng biểu đạt cảm xúc, tình cảm của con người Tây\r\n\n Nguyên đối với đất nước, đối với Bác Hồ.\n\n\n\n- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng:\n\n+ Giới thiệu bài, giải nghĩa từ khó, phân tích\r\n\n phụ tố, phân tích câu đơn.\n\n+ Khai thác các chi tiết văn hóa, xử lý các hiện\r\n\n tượng phương ngữ trong tiếng Chu Ru.\n\n+ Xác định mục đích yêu cầu bài đọc, soạn bài,\r\n\n tổ chức các hoạt động học tập cho học viên, xử lý các tình huống sư phạm và\r\n\n đánh giá kết quả học tập về chủ đề Chăm sóc sức khỏe.\n\n- Tiếp tục vận dụng, củng cố và rèn luyện kỹ\r\n\n năng sử dụng các phương pháp dạy tiếng như: Thực hành giao tiếp, Phân tích\r\n\n ngôn ngữ, Rèn luyện theo mẫu, So sánh đối chiếu.\n\n\n\nChương IV\n\nGIẢI THÍCH, HƯỚNG DẪN THỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\nĐiều 9. Tính pháp lý của bộ\r\n\nchữ Chu Ru và vấn đề phương ngữ\n\n1.Tính pháp lý của bộ chữ Chu Ru:\n\nBộ chữ Chu Ru được sử dụng trong chương trình dựa\r\n\nvào bộ chữ tiếng Chu Ru được UBND tỉnh Lâm Đồng ban hành tại Quyết định số\r\n\n15/2007/QĐ-UB ngày 10/04/2007của UBND tỉnh Lâm Đồng về phương án chữ Chu Ru.\n\n2. Vấn đề phương ngữ:\n\nTiếng Chu Ru hiện nay ở mổi vùng cơ bản là thống\r\n\nnhất, có sự khác biệt ở các địa phương nhưng không nhiều. Chương trình lấy tiếng\r\n\nChu Ru ở vùng Diom Xã Lạc Xuân, huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng làm chuẩn. Trong\r\n\nquá trình giảng dạy và học tập nếu phát hiện phương ngữ thì cần có các tài liệu\r\n\ngiới thiệu cho học viên tương đối kỹ về các phương ngữ, có mục từ đối chiếu, hoặc\r\n\ncó những bài tập lập bảng đối chiếu phương ngữ ở cuối mỗi bài học.\n\nĐiều 10. Cấu trúc của\r\n\nChương trình\n\n1. Đặc điểm cấu trúc:\n\nChương trình này được thiết kế đồng dạng nhưng\r\n\nnâng cao hơn Chương trình dạy tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở\r\n\nvùng dân tộc thiểu số. Chương trình có nội dung kiến thức và kỹ năng sư phạm. Sự\r\n\nnâng cao và bổ sung được thể hiện qua việc:\n\na) Hoàn thiện các kỹ năng nghe, nói;\n\nb) Rèn luyện kỹ năng đọc và viết ở mức độ cao;\n\nc) Cung cấp kiến thức về tiếng Chu Ru;\n\nd) Cung cấp kiến thức về phương pháp giảng dạy\r\n\nvà rèn luyện các kỹ năng thực hành sư phạm.\n\n2 Cấu trúc nội dung bài học:\n\na) Mỗi bài học tích hợp gồm các nội dung học tập\r\n\nvà rèn luyện cụ thể: Bài đọc (hoặc hội thoại); Từ ngữ - ngữ pháp; Luyện nghe,\r\n\nLuyện nói, Luyện đọc, Luyện viết, Kỹ năng sư phạm. Mỗi nội dung bài học góp phần\r\n\ncung cấp, hệ thống hóa và mở rộng vốn từ; trang bị cho học viên những hiểu biết\r\n\ncơ bản về từ ngữ, ngữ pháp; những hiểu biết về văn hóa, phong tục, tập quán của\r\n\nđồng bào Chu Ru; đồng bào giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm.\n\nb) Mỗi phần của bài học có nhiệm vụ cụ thể:\n\n- Bài đọc (hoặc hội thoại) được biên soạn theo nội\r\n\ndung các chủ đề nhằm rèn cho giáo viên các kỹ năng đọc, nghe, nói đồng thời với\r\n\nviệc cung cấp vốn từ, tăng cường khả năng diễn đạt và trang bị cho học viên những\r\n\nhiểu biết cần thiết về văn hóa, phong tục, tập quán, đời sống sinh hoạt của đồng\r\n\nbào Chu Ru. Sau nội dung bài đọc là hệ thống câu hỏi và bài tập hướng dẫn học viên\r\n\nđọc hiểu, nghe hiểu, trình bày miệng về nội dung bài đọc (hoặc hội thoại).\n\n- Ngữ âm - Chữ viết: giúp học viên có kỹ năng viết\r\n\nchữ đúng mẫu, đều nét, viết đúng chính tả đoạn văn, bài văn (với ba hình thức\r\n\nnhìn - viết, nghe - viết và nhớ - viết). Qua các bài tập thực hành, học viên\r\n\nđang bị những kiến thức sơ giản về ngữ âm - chữ viết tiếng Chu Ru..\n\n- Từ ngữ - Ngữ pháp: trang bị những kiến thức cơ\r\n\nbản về từ ngữ, ngữ pháp tiếng Chu Ru, mở rộng vốn từ theo nội dung chủ đề, rèn\r\n\nluyện kỹ năng dùng từ, đặt câu.\n\n- Làm văn: trang bị và hệ thống hóa những hiểu\r\n\nbiết và cách thức viết một số đoạn văn hoặc văn bản ngắn thông dụng (thư từ,\r\n\nvăn tự sự, thuyết minh...) bằng tiếng Chu Ru. Độ dài, mức độ phức tạp và hình\r\n\nthức thể hiện các văn bản tùy theo yêu cầu ở từng giai đoạn học tập, có thể là ở\r\n\ndạng trả lời câu hỏi hoặc ở dạng tạo lập các văn bản ngắn, tương đối hoàn chỉnh.\r\n\nCác bài học còn giúp học viên hệ thống hóa những hiểu biết về nghi thức lời nói\r\n\ncủa đồng bào Chu Ru.\n\n- Kỹ năng sư phạm: trang bị và rèn các kỹ năng\r\n\nxác định mục đích, yêu cầu bài học; các kỹ năng luyện đọc từ khó, giải nghĩa từ\r\n\nkhó, các kỹ năng tổ chức các hoạt động trên lớp, các kỹ năng khai thác các chi\r\n\ntiết văn hóa trong bài đọc, kỹ năng sử dụng các phương tiện dạy học, kỹ năng xử\r\n\nlý các hiện tượng phương ngữ trong tiếng.\n\n3. Cấu trúc liên kết các kiến thức và kỹ năng:\n\na) Phần Kiến thức sư phạm có bài học riêng cung\r\n\ncấp cho học viên các kiến thức về yêu cầu, nội dung, phương pháp giảng dạy tiếng\r\n\nChu Ru nhằm giúp học viên có cơ sở rèn luyện các kỹ năng sư phạm trong bài học\r\n\ntích hợp ở phần sau;\n\nb) Các nội dung như: ngữ âm chữ viết, từ ngữ -\r\n\nngữ pháp, làm văn, kỹ năng sư phạm và văn hóa dân tộc được học trong bài học\r\n\ntích hợp;\n\nc) Chương trình thiết kế theo nguyên tắc đồng\r\n\ntâm. Các kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện có thể được bố trí lặp đi lặp lại một\r\n\nvài vòng, trong đó kiến thức và kỹ năng cần rèn luyện ở vòng sau cần rộng hơn\r\n\nvà cao hơn ở vòng trước. Ngay trong mỗi bài học học viên được lưu ý và rèn luyện\r\n\ncác kỹ năng sư phạm;\n\nd) Phần kiến tập và thực tập sư phạm được thực\r\n\nhiện độc lập vào cuối khóa học. Trong phần này, học viên được thực hành soạn\r\n\ngiáo án, được kiến tập và thực tập sư phạm.\n\nĐiều 11. Phân bố thời lượng\n\n1. Phần kiến thức chung thực hiện trong 130 tiết.\n\n2. Phần tích hợp giữa kiến thức và kỹ năng ngôn\r\n\nngữ theo các chủ đề 450 tiết gồm 60 bài: bình quân mỗi bài 8 tiết, mỗi tiết\r\n\ntính 45 phút. Trong quá trình giảng dạy, người dạy chủ động điều chỉnh thời\r\n\ngian các phần trong bài.\n\n3.Phần kỹ năng sư phạm, tham quan, ngọai khóa,\r\n\nkiến tập, thực tập, kiểm tra chung thực hiện trong 170 tiết.\n\nĐiều 12. Tài liệu dạy học\n\n1. Ngữ liệu đưa vào dạy học là các tác phẩm thơ\r\n\nca dân gian Chu Ru; các tác phẩm, trích đoạn văn học hiện đại; các văn bản phổ\r\n\nbiến khoa học, pháp luật và văn bản thông thường (thông báo, mẩu tin...) được dịch\r\n\ntừ tiếng Việt sang tiếng Chu Ru.\n\n2. Chương trình này là căn cứ để các nhóm tác giả\r\n\nbiên soạn giáo trình, tài liệu; thiết kế các thiết bị dạy tiếng Chu Ru cho việc\r\n\nđào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru. Những giáo trình, tài liệu và thiết bị dạy\r\n\nhọc cần được biên soạn và thiết kế phù hợp với phương thức đào tạo, phù hợp với\r\n\nđặc điểm của học viên.\n\nĐiều 13. Phương pháp và\r\n\nhình thức tổ chức dạy học\n\n1. Phương pháp dạy học:\n\nĐể việc dạy học tiếng Chu Ru đạt hiệu quả cao\r\n\ntheo mục tiêu đề ra, cần áp dụng phương pháp và hình thức dạy học linh hoạt,\r\n\nsáng tạo, phong phú và hấp dẫn. Tuy nhiên cần tuân thủ và phối hợp nhuần nhuyễn\r\n\n4 phương pháp dạy tiếng sau:\n\na) Phương pháp thực hành giao tiếp;\n\nb) Phương pháp phân tích ngôn ngữ;\n\nc) Phương pháp rèn luyện theo mẫu;\n\nd) Phương pháp so sánh, đối chiếu;\n\n2. Hình thức tổ chức dạy học:\n\nĐể phát huy tính tích cực của học viên, cần thay\r\n\nđổi hình thức tổ chức dạy học trong một bài dạy. Cần phối hợp các hình thức tổ chức\r\n\ndạy học (học cá nhân, học theo nhóm nhỏ, học theo lớp, tự học có hướng dẫn)\r\n\ntrong một bài học, hay một tổ hợp bài học.\n\nĐiều 14. Đánh giá kết quả học\r\n\ntập\n\n1. Nội dung đánh giá: Đánh giá kết quả học tập của\r\n\nhọc viên theo 2 nội dung: Kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ, kiến thức và kỹ năng\r\n\nsư phạm.\n\n2. Phương thức đánh giá: Đánh giá kết quả học tập\r\n\nđược thực hiện dưới ba hình thức: đánh giá thường xuyên, đánh giá định kỳ, và\r\n\nđánh giá cuối khóa.\n\n3. Nguyên tắc đánh giá:\n\na) Toàn diện: các nội dung học tập nêu trong\r\n\nChương trình đều được đánh giá. Nội dung nào được chú trọng và chiếm nhiều thời\r\n\nlượng trong Chương trình thì được đánh giá nhiều lần hơn các nội dung khác;\n\nb) Khách quan: sử dụng nhiều công cụ đánh giá\r\n\n(đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi và bài tập tự luận, đánh\r\n\ngiá bằng quan sát của giảng viên) để việc đánh giá đảm bảo yêu cầu chính xác,\r\n\nkhách quan;\n\nc) Phù hợp: các kiến thức và kỹ năng cần được\r\n\nđánh giá bằng các công cụ và cách thức phù hợp.\n\nĐiều 15. Cấp chứng chỉ\n\nNhững học viên đạt yêu cầu học tập được cấp chứng\r\n\nchỉ.\n\nViệc cấp chứng chỉ cho học viên căn cứ vào kết\r\n\nquả quá trình học tập và điểm thi cuối khóa.\n\nĐiều 16. Loại hình đào tạo\n\n1. Đào tạo tập trung liên tục từ đầu đến cuối\r\n\nkhóa. Kết thúc khóa đào tạo, học viên dự thi cuối khóa để lấy chứng chỉ.\n\n2. Đào tạo theo nhiều đợt, mỗi đợt, học viên học\r\n\nmột số phần và dự kiểm tra sau mỗi phần. Kết thúc khóa học, học viên dự thi để\r\n\nlấy chứng chỉ.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 17. Điều kiện thực hiện\r\n\nchương trình\n\n1. Có đủ giảng viên.\n\n2. Có cơ sở vật chất tối thiểu cho việc đào tạo\r\n\n(phòng học, phương tiện, trang thiết bị).\n\n3. Có đủ tài liệu học tập cho học viên, gồm Tài\r\n\nliệu học tiếng Chu Ru cho cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc, Tài liệu\r\n\nHướng dẫn cho giáo viên.\n\n4. Có các loại sách bổ trợ cho học viên như: Từ\r\n\nđiển, các tác phẩm văn học, sách khảo cứu văn hóa Chu Ru.\n\n5. Có chế độ giảng dạy cho giáo viên và chế độ học\r\n\ntập cho học viên.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm của Sở\r\n\nNội vụ\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, các đơn vị có liên quan của tỉnh Lâm Đồng triển khai thực hiện chương\r\n\ntrình đào tạo giáo viên dạy tiếng Chu Ru của tỉnh Lâm Đồng./.", + "id": 104816 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104817.json b/contexts/context_104817.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ecc88e6950aa8f81741d45d30cd24986c2b2fe8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104817.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1489-QD-UB-tieu-chuan-dia-phuong-dieu-kien-ve-sinh-co-so-san-xuat-luong-thuc-thuc-pham-99105.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1489-QD-UB-tieu-chuan-dia-phuong-dieu-kien-ve-sinh-co-so-san-xuat-luong-thuc-thuc-pham-99", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 1489/QĐ-UB \n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 8 năm 1979 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN ĐỊA PHƯƠNG “ĐIỀU KIỆN VỆ SINH CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT LƯƠNG\r\n\nTHỰC THỰC PHẨM”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban Hành chánh các cấp ngày 27-10-1962 ;\r\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 76-CP ngày 25-3-1977của Hội đồng Chính phủ về vấn đề hướng\r\n\ndẫn thi hành và xây dựng pháp luật thống nhất trong cả nước, trong đó cho phép\r\n\náp dụng trong cả nước các văn bản pháp luật hiện hành về công tác tiêu chuẩn\r\n\nhóa – đo lường - kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hóa ; \r\n\n- Xét yêu cầu cần thiết của công tác quản lý kỹ thuật ở thành phố Hồ Chí Minh ;\r\n\n\r\n\n- Theo đề nghị của đồng chí Trưởng Ban Khoa học và kỹ thuật thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.- Nay ban hành\r\n\ntiêu chuẩn địa phương : “Điều kiện vệ sinh của cơ sở sản xuất lương thực thực\r\n\nphẩm” ký hiệu 53 TCV 36-79. \n\nĐiều 2.- Các cơ sở sản\r\n\nxuất lương thực thực phẩm mới thành lập phải nghiêm chỉnh áp dụng tiêu chuẩn\r\n\nnày. \n\nCác cơ sở sản xuất đã và đang\r\n\nhoạt động cần nhanh chóng cải tạo cơ sở vật chất sẵn có, để trong một thời gian\r\n\nngắn nhất có điều kiện áp dụng đầy đủ tiêu chuẩn này. \n\nĐiều 3.- Tiêu chuẩn 53\r\n\nTCV 36-79 có hiệu lực từ ngày 1-9-1979.\n\nĐiều 4.- Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Khoa học và kỹ thuật\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các Ban, Ngành, Sở, Quận, Huyện, cơ sở sản xuất có liên\r\n\nquan về sản xuất lương thực thực phẩm thuộc thành phố Hồ Chí Minh, chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Công\n\n", + "id": 104817 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104818.json b/contexts/context_104818.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4524a74316f1f5ea89dc095179fd27e3c361d7db --- /dev/null +++ b/contexts/context_104818.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-Quang-Nam-340471.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-phan-cap-tham-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-Quang-Nam-340471", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 02/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 23 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP\r\n\nXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Điều\r\n\n103 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Điều\r\n\n17 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 319/TTr-SXD ngày 29/12/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh: Phân cấp thẩm quyền cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\n2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\na) Công\r\n\ntrình dân dụng, công nghiệp và nhà ở riêng lẻ hộ gia đình.\n\nb) Các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng công trình dân dụng,\r\n\ncông nghiệp và nhà ở riêng lẻ hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nCác từ ngữ\r\n\ntrong Quyết định này được hiểu:\n\n1. Công\r\n\ntrình công nghiệp, công trình dân dụng (gọi tắt là công trình): Là công\r\n\ntrình được quy định tại Phụ lục I Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của\r\n\nBộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động\r\n\nđầu tư xây dựng.\n\n2. Khu vực\r\n\nquan trọng trong đô thị: Là khu vực cửa ngõ đô thị, khu vực cảnh quan, các khu\r\n\ntrung tâm (hành chính, giáo dục, y tế, văn hóa, lịch sử, thương mại, du lịch,\r\n\nhành chính, công nghiệp) được xác định trong quy hoạch chung đô thị được duyệt\r\n\nhoặc Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch đô thị được duyệt.\n\n3. Trục đường\r\n\nphố chính trong đô thị: Là các trục đường được xác định trong quy hoạch chung\r\n\nđô thị được duyệt hoặc Quy chế quản lý kiến trúc quy hoạch đô thị được duyệt.\n\n4. Khu chức\r\n\nnăng đặc thù: Là khu vực phát triển theo các chức năng chuyên biệt hoặc hỗn hợp\r\n\nnhư khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công\r\n\nnghiệp, khu du lịch, khu sinh thái; khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;\r\n\nkhu nghiên cứu đào tạo; khu thể dục thể thao; cảng hàng không, cảng biển; khu vực\r\n\nđầu mối hạ tầng kỹ thuật; khu chức năng đặc thù khác được xác định theo quy hoạch\r\n\nxây dựng vùng được phê duyệt hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định\r\n\nthành lập.\n\n5. Cấp công\r\n\ntrình: Được quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng\r\n\nquy định về phân cấp công trình và hướng dẫn áp dụng trong hoạt động đầu tư xây\r\n\ndựng, gồm có 5 cấp: Cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV.\n\n6. Nhà ở:\r\n\nLà nhà ở riêng lẻ hộ gia đình.\n\nĐiều 3. Thẩm quyền cấp phép xây dựng\n\n1. Sở Xây dựng\r\n\ncấp phép xây dựng:\n\na) Công\r\n\ntrình cấp I, cấp II; các công trình tiếp cận trực tiếp các tuyến Quốc lộ, Tỉnh\r\n\nlộ hoặc các trục đường phố chính trong đô thị; các công trình nằm trong ranh giới\r\n\nkhu vực quan trọng trong đô thị; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp\r\n\nnước ngoài; các công trình trong các khu chức năng đặc thù; công trình nằm trên\r\n\nđịa giới hành chính giữa hai huyện; trừ khu vực được UBND tỉnh giao cho Ban Quản\r\n\nlý Phát triển đô thị mới Điện - Nam Điện Ngọc, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu\r\n\nLai, Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam quản lý và công trình cấp đặc biệt.\n\nb) Công\r\n\ntrình di tích lịch sử - văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng được xếp\r\n\nhạng.\n\nc) Công\r\n\ntrình tôn giáo được phân cấp, ủy quyền của UBND tỉnh: Thực hiện theo Quyết định\r\n\nsố 33/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phân cấp một\r\n\nsố công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\nd) Công\r\n\ntrình quảng cáo: Theo Điều 31 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21/6/2012; trừ\r\n\nkhu vực được UBND tỉnh giao cho Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện\r\n\nNgọc, Ban Quản lý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng\r\n\nNam quản lý.\n\n2. Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai cấp phép xây dựng:\n\nCông trình\r\n\nthuộc khu vực được UBND tỉnh giao quản lý; trừ các công trình được quy định tại\r\n\ncác điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và công trình cấp đặc biệt.\n\n3. Ban Quản\r\n\nlý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc cấp phép xây dựng:\n\nCông trình\r\n\nthuộc khu vực được UBND tỉnh giao quản lý, có ranh giới: Phía Bắc giáp địa giới\r\n\nhành chính phường Hòa Quý và phường Hòa Hải, thuộc quận Ngũ Hành Sơn, thành phố\r\n\nĐà Nẵng; phía Nam giáp địa giới hành chính xã Cẩm Hà và phường Thanh Hà, thành\r\n\nphố Hội An; phía Tây giáp đường ĐT607; phía Đông giáp sông Cổ Cò; trừ các công\r\n\ntrình được quy định tại các điểm b và c Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và công\r\n\ntrình cấp đặc biệt.\n\n4. Ban Quản\r\n\nlý các khu công nghiệp Quảng Nam cấp phép xây dựng:\n\nCông trình\r\n\nthuộc Khu kinh tế cửa khẩu Nam Giang và các khu công nghiệp được UBND tỉnh giao\r\n\nquản lý, trừ các công trình được quy định tại các điểm b và c Khoản 1 Điều 3\r\n\nQuyết định này và công trình cấp đặc biệt.\n\n5. UBND cấp\r\n\nhuyện cấp phép xây dựng:\n\nNhà ở và\r\n\ncông trình khác trên địa bàn quản lý không thuộc các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 3\r\n\nQuyết định này và công trình cấp đặc biệt.\n\n6. Công\r\n\ntrình do cơ quan nào cấp giấy phép xây dựng thì cơ quan đó điều chỉnh, gia hạn,\r\n\ncấp lại và thu hồi giấy phép xây dựng do mình cấp.\n\n7. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi giấy phép xây dựng do cấp dưới cấp không\r\n\nđúng quy định.\n\n8. Trường hợp\r\n\nđề nghị cấp giấy phép xây dựng cho dự án mà dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều\r\n\ncông trình có loại và cấp khác nhau thì cơ quan thực hiện cấp giấy phép xây dựng\r\n\ncông trình cấp cao nhất có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng các công trình\r\n\ncòn lại thuộc dự án.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan\n\n1. Sở Xây dựng:\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành liên quan của tỉnh, cơ quan quản lý đường bộ hướng dẫn\r\n\nchính quyền địa phương lồng ghép quy định quản lý xây dựng dọc Quốc lộ, Tỉnh lộ\r\n\nvào các hồ sơ quy hoạch, quy định quản lý xây dựng có liên quan làm cơ sở quản\r\n\nlý, cấp giấy phép xây dựng.\n\nb) Giao\r\n\nThanh tra Sở Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra định kỳ 06 tháng một lần\r\n\nhoặc đột xuất việc cấp giấy phép xây dựng của các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy\r\n\nphép xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Tổng hợp,\r\n\nbáo cáo định kỳ cho UBND tỉnh, Bộ Xây dựng; tham mưu UBND tỉnh giải quyết các\r\n\nvướng mắc phát sinh; đề xuất xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt\r\n\nthẩm quyền hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan trong quá trình thực hiện\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc theo đề nghị của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai, Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam - Điện Ngọc,\r\n\nBan Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam:\n\na) Định kỳ\r\n\nhằng năm công bố kế hoạch phân vùng quản lý phát triển từng năm, giai đoạn 5\r\n\nnăm để chính quyền địa phương và các Sở, ngành của tỉnh biết, theo dõi và làm\r\n\ncơ sở phối hợp quản lý.\n\nb) Xây dựng\r\n\nQuy chế quản lý quy hoạch kiến trúc trong khu vực được UBND tỉnh giao quản lý,\r\n\ntổ chức lấy ý kiến các Sở, ngành, địa phương trước khi tham mưu UBND tỉnh ban\r\n\nhành, nhằm đảm bảo điều kiện cấp phép xây dựng theo quy định. Nội dung quy chế\r\n\nđược thực hiện theo mẫu Quy chế quản lý kiến trúc đô thị hiện hành.\n\nc) Chủ trì,\r\n\nxây dựng Quy chế phối hợp với UBND cấp huyện để thường xuyên cung cấp thông tin\r\n\nquy hoạch xây dựng tại khu vực được UBND tỉnh giao quản lý, làm căn cứ để UBND\r\n\ncấp huyện cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ đối với khu vực này.\n\nd) Gửi giấy\r\n\nphép xây dựng đã cấp cho Thanh tra Sở Xây dựng và UBND cấp huyện, đồng thời phối\r\n\nhợp với các cơ quan này kiểm tra chủ đầu tư xây dựng công trình theo giấy phép\r\n\nxây dựng được cấp khi có yêu cầu.\n\ne) Chọn\r\n\nphương thức công bố chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch; phạm vi bảo vệ\r\n\ncác công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch\r\n\nsử văn hóa, khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.\n\nf) Trong\r\n\nquá trình cấp phép xây dựng, trường hợp xét thấy cần thiết, tổ chức lấy ý kiến\r\n\ncủa chính quyền địa phương, các Sở, ngành của tỉnh.\n\ng) Báo cáo\r\n\nđịnh kỳ (3 tháng, 6 tháng, hằng năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý\r\n\nxây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng, Cục Thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\na) Chủ trì,\r\n\nphối hợp với cơ quan liên quan lập Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, thiết kế\r\n\nđô thị trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết; đối với khu vực ngoài đô thị,\r\n\ntheo định kỳ rà soát quy hoạch xã nông thôn mới và quy định quản lý kèm theo, đối\r\n\nchiếu với kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất để điều chỉnh, cập nhật\r\n\nphù hợp làm cơ sở quản lý đầu tư xây dựng.\n\nb) Chọn\r\n\nphương thức công bố chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; hành lang bảo vệ các\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật; hành lang bảo vệ sông, kênh, rạch; phạm vi bảo vệ\r\n\ncác công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, khu di sản văn hóa, di tích lịch\r\n\nsử văn hóa, khu vực bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật.\n\nd) Báo cáo\r\n\nđịnh kỳ (3 tháng, 6 tháng, hằng năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý\r\n\nxây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng, Cục Thống kê tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n4. UBND cấp\r\n\nxã\n\nKiểm tra,\r\n\ntheo dõi việc chủ đầu tư xây dựng theo giấy phép xây dựng được cấp và quản lý\r\n\ntrật tự xây dựng trên địa bàn quản lý. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện về\r\n\ntình hình quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn quản lý theo định kỳ 06 tháng,\r\n\n01 năm và khi có yêu cầu.\n\n5. Các Sở,\r\n\nngành liên quan của tỉnh\n\na) Phối hợp\r\n\nvới cơ quan cấp phép xây dựng để công bố các hành lang bảo vệ công trình thuộc\r\n\nchuyên ngành quản lý của đơn vị; đồng thời hướng dẫn việc cấp phép xây dựng phù\r\n\nhợp với công tác quản lý ngành;\n\nb) Phối hợp\r\n\ncung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng\r\n\nvà cá nhân có liên quan đến nhu cầu cấp phép xây dựng.\n\nĐiều 5. Xử lý chuyển tiếp đối với trường hợp được cấp\r\n\nphép xây dựng theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh\r\n\nquy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam\n\nCông trình\r\n\nthuộc ranh giới quản lý của Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam đã được Sở\r\n\nXây dựng cấp giấy phép xây dựng theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n16/01/2015 của UBND tỉnh, trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu điều chỉnh, gia hạn\r\n\nhoặc cấp lại giấy phép xây dựng công trình đã được Sở Xây dựng cấp giấy phép\r\n\nxây dựng thì chủ đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép xây dựng, gia hạn\r\n\nhoặc cấp lại giấy phép xây dựng tại Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam.\n\nĐiều 6. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n01/2015/QĐ-UBND ngày 16/01/2015 của UBND tỉnh quy định một số nội dung về cấp\r\n\ngiấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Các quy định trước đây của UBND\r\n\ntỉnh về thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\n2. Trong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan báo cáo Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Trưởng Ban Quản\r\n\nlý Khu kinh tế mở Chu Lai, Trưởng Ban Quản lý Phát triển đô thị mới Điện Nam -\r\n\nĐiện Ngọc, Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp Quảng Nam; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động xây dựng\r\n\ncó liên quan đến quy định trên địa bàn tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Khánh Toàn\n\n", + "id": 104818 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104819.json b/contexts/context_104819.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b36400d86b20642281c736bec1aaf7cf898f994d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104819.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2020-Dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Binh-Long-tinh-Binh-Phuoc-451905.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1500-QD-UBND-2020-Dieu-chinh-Quy-hoach-su-dung-dat-thi-xa-Binh-Long-tinh-Binh-Phuoc-45190", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1500/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 06 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH\r\n\nBÌNH PHƯỚC.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị quyết 149/NQ-CP ngày\r\n\n13/12/2018 của Chính phủ về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bình Phước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 387/TTr-STNMT ngày 01/7/2020, của UBND thị\r\n\nxã Bình Long tại Tờ trình số 58/TTr-UBND ngày 03/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của thị xã Bình Long, tỉnh\r\n\nBình Phước với những nội dung chủ yếu sau đây:\n\n1. Diện tích, cơ cấu các loại đất\n\nTheo bảng tổng hợp sau:\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất (2)\n\nHiện trạng năm\r\n\n 2015\n\nĐiều chỉnh quy\r\n\n hoạch đến năm 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\nCấp tỉnh phân bổ\r\n\n (ha)\n\nCấp huyện xác định,\r\n\n xác định bổ sung (ha)\n\nTổng số\n\nDiện tích (ha)\n\nCơ cấu (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n12.616,61\n\n\n\n\n\n\n\n12.616,61\n\n100\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n11.118,92\n\n88,13\n\n10.485\n\n-950,44\n\n9.534,87\n\n75,57\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n313,01\n\n2,48\n\n208\n\n105,01\n\n313,01\n\n2,48\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n8,14\n\n0,06\n\n86\n\n-\n\n86,00\n\n0,68\n\n\n\n- Đất trồng lúa nước còn lại\n\n304,87\n\n2,42\n\n\n\n227,01\n\n227,01\n\n1,80\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n104,64\n\n0,83\n\n135\n\n-68,30\n\n66,70\n\n0,53\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n10.679,98\n\n84,65\n\n10.022\n\n-1.089,93\n\n8.932,07\n\n70,80\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n21,13\n\n0,17\n\n21\n\n-\n\n21,13\n\n0,17\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0,16\n\n0,00\n\n\n\n201,96\n\n201,96\n\n1,60\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.497,69\n\n11,87\n\n2.131\n\n950,44\n\n3.081,74\n\n24,43\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n20,90\n\n0,17\n\n223\n\n-\n\n222,80\n\n1,77\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n3,27\n\n0,03\n\n6\n\n-\n\n6,02\n\n0,05\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n57\n\n-\n\n57\n\n0,45\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n90\n\n-\n\n90,00\n\n0,71\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n6,88\n\n0,05\n\n16\n\n12,84\n\n28,40\n\n0,23\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n99,87\n\n0,79\n\n135\n\n-\n\n134,87\n\n1,07\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\n675,23\n\n5,35\n\n814\n\n263,35\n\n1.077,38\n\n8,54\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n6,10\n\n0,05\n\n23\n\n-\n\n23,46\n\n0,19\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n4,17\n\n0,03\n\n9\n\n-\n\n9,17\n\n0,07\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục\n\n37,04\n\n0,29\n\n47\n\n0,00\n\n46,70\n\n0,37\n\n\n\n- Đất thể dục thể thao\n\n4,30\n\n0,03\n\n32\n\n-\n\n32,30\n\n0,26\n\n\n\n- Đất cơ sở khoa học và công nghệ\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất cơ sở dịch vụ về xã hội\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n- Đất giao thông\n\n615,10\n\n4,88\n\n\n\n702,36\n\n702,36\n\n5,57\n\n\n\n- Đất thủy lợi\n\n-\n\n-\n\n\n\n5,24\n\n5,24\n\n0,04\n\n\n\n- Đất công trình năng lượng\n\n5,05\n\n0,04\n\n\n\n252,55\n\n252,55\n\n2,00\n\n\n\n- Đất công trình bưu chính viễn thông\n\n0,51\n\n0,00\n\n\n\n0,54\n\n0,54\n\n0,00\n\n\n\n- Đất chợ\n\n2,96\n\n0,02\n\n\n\n5,05\n\n5,05\n\n0,04\n\n2.1\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n0,76\n\n0,01\n\n3\n\n-\n\n3,33\n\n0,03\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n0,20\n\n0,00\n\n10\n\n-\n\n10,20\n\n0,08\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n163,98\n\n1,30\n\n175\n\n-\n\n175,00\n\n1,39\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\n195,39\n\n1,55\n\n193\n\n-\n\n193,00\n\n1,53\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n9,43\n\n0,07\n\n31\n\n31,85\n\n62,77\n\n0,50\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\n0,53\n\n0,00\n\n5\n\n-4,26\n\n0,53\n\n0,00\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n5,15\n\n0,04\n\n17\n\n-\n\n16,85\n\n0,13\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà\r\n\n hỏa táng\n\n44,57\n\n0,35\n\n38\n\n-\n\n38,02\n\n0,30\n\n2.2\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\n28,54\n\n0,23\n\n\n\n26,70\n\n26,70\n\n0,21\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n5,00\n\n0,04\n\n\n\n12,80\n\n12,80\n\n0,10\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n4,73\n\n0,04\n\n\n\n7,28\n\n7,28\n\n0,06\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n0,84\n\n0,01\n\n\n\n4,14\n\n4,14\n\n0,03\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n191,53\n\n1,52\n\n\n\n191,53\n\n191,53\n\n1,52\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n35,78\n\n0,28\n\n\n\n35,78\n\n35,78\n\n0,28\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n5,11\n\n0,04\n\n\n\n687,57\n\n687,57\n\n5,45\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n-\n\n-\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng\r\n\n đất\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo\r\n\n đơn vị hành chính\n\nP. Hưng Chiến\n\nP. Phú Đức\n\nP. Phú Thịnh\n\nP. An Lộc\n\nXã Thanh Lương\n\nXã Thanh Phú\n\n(1)\n\n(2)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\n1.584,05\n\n833,23\n\n90,95\n\n22,29\n\n33,44\n\n364,80\n\n239,34\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất trồng lúa nước còn lại\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n24,64\n\n2,14\n\n1,00\n\n1,50\n\n2,00\n\n16,00\n\n2,00\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n1.559,41\n\n831,09\n\n89,95\n\n20,79\n\n31,44\n\n348,80\n\n237,34\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n222,04\n\n2,00\n\n4,40\n\n5,93\n\n3,91\n\n203,80\n\n2,00\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\n13,30\n\n2,00\n\n2,50\n\n2,30\n\n2,50\n\n2,00\n\n2,00\n\n2.2\n\nĐất trồng cây lâu năm chuyển sang đất nông nghiệp\r\n\n không phải là đất rừng\n\n201,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n201,80\n\n-\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển\r\n\n sang đất ở\n\n6,94\n\n-\n\n1,90\n\n3,63\n\n1,41\n\n-\n\n-\n\n3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào\r\n\nsử dụng cho các mục đích\n\nĐến năm 2020, trên địa thị xã Bình\r\n\nLong không còn đất chưa sử dụng.\n\nĐiều 2.\r\n\nSau khi Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã Bình Long được\r\n\nphê duyệt, các cơ quan, đơn vị, địa phương sau đây có trách nhiệm:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\nđối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan.\n\nb) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra thị\r\n\nxã Bình Long triển khai thực hiện Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020.\n\nc) Thẩm định và tham mưu phê duyệt Kế\r\n\nhoạch sử đất hàng năm của thị xã Bình Long đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được phê duyệt.\n\nd) Khi Chính phủ thống nhất phê duyệt\r\n\nđiều chỉnh Nghị quyết số 149/NQ-CP ngày 13/12/2018, tham mưu UBND tỉnh phân bổ\r\n\ncác chỉ tiêu sử dụng đất lại cho các huyện, thị xã, thành phố và hướng dẫn các\r\n\nđịa phương lập hồ sơ điều chỉnh lại Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 theo đúng trình tự quy định.\n\n2. UBND thị xã Bình Long\n\na) Công bố công khai Điều chỉnh Quy\r\n\nhoạch sử dụng đất đến năm 2020 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\nb) Trên cơ sở Quyết định phê duyệt của\r\n\nUBND tỉnh, báo cáo trình HĐND thị xã Bình Long xem xét điều chỉnh lại Nghị quyết\r\n\nsố 159/NQ-HĐND ngày 03/12/2018 cho phù hợp với các chỉ tiêu sử dụng đất đã được\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt.\n\nc) Chỉ đạo việc lập Kế hoạch sử dụng\r\n\nđất hàng năm đảm bảo phù hợp với Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020\r\n\nđã được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được duyệt, tuân thủ\r\n\nđúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất\r\n\nđược phê duyệt trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thị xã\r\n\nBình Long.\n\nd) Xác định ranh giới và công khai diện\r\n\ntích đất trồng lúa; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc rà soát, kiểm\r\n\ntra hiện trạng sử dụng và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện\r\n\ncác công trình, dự án. Việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa phải đảm bảo\r\n\nđủ các điều kiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013.\n\nđ) Tăng cường công tác tuyên truyền\r\n\npháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử\r\n\ndụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nbền vững.\n\ne) Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung\r\n\ncho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch\r\n\nvụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ\r\n\nhoang đất đã giao và cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được\r\n\nquy hoạch phát triển đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục\r\n\ntình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.\n\nf) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc quản lý, sử dụng đất đai ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong\r\n\nthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong\r\n\nquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra, xử lý các trường hợp đã được giao đất,\r\n\ncho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp\r\n\nluật đất đai.\n\ng) Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông đưa\r\n\nQuyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể\r\n\nthao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công\r\n\nan tỉnh, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT. TU, TT, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P. KT;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n", + "id": 104819 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10482.json b/contexts/context_10482.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32fb993bc39fdc234d4f376d98fafa6bf3e897cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_10482.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-38-2014-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-2015-Ninh-Thuan-267356.aspx", + "name": "Nghi-quyet-38-2014-NQ-HDND-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-2015-Ninh-Thuan-267356", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 38/2014/NQ-HĐND\n\nPhan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;\n\nTrên cơ sở xem xét báo cáo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các cơ quan hữu quan và ý kiến của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nI. Về tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014\n\nThực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội năm 2014 trong bối cảnh tình hình thế giới và khu vực có nhiều diễn biến\r\n\nphức tạp, kinh tế - xã hội trong nước còn nhiều khó khăn, trong đó có tác động\r\n\ncủa việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong thềm lục địa\r\n\nvà vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam. Tình hình kinh tế trong nước tiếp tục\r\n\nphục hồi và chuyển biến tích cực, đúng hướng, tăng trưởng kinh tế đạt mục tiêu,\r\n\nlạm phát được kiểm soát, nhưng hoạt động sản xuất - kinh doanh còn nhiều khó\r\n\nkhăn, nợ công tăng nhanh, nợ xấu còn cao, xử lý chậm, an ninh tài chính tiền tệ\r\n\nchưa vững chắc. Tình hình trong tỉnh, sản xuất công nghiệp phục hồi và tăng\r\n\nkhá; bên cạnh đó tình hình nắng hạn kéo dài, dịch bệnh trong chăn nuôi, trật tự\r\n\nxã hội có thời điểm diễn biến phức tạp tại một số dự án đầu tư, hoạt động doanh\r\n\nnghiệp còn nhiều khó khăn đã tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nNhưng dưới sự lãnh đạo của Ðảng bộ tỉnh,\r\n\ncùng với tinh thần vượt khó, phát huy nội lực của các cấp, các ngành và nhân\r\n\ndân trong tỉnh, tình hình kinh tế-xã hội tiếp tục ổn định và chuyển biến khá\r\n\ntích cực, hoàn thành đạt và vượt 13/15 chỉ tiêu kế hoạch đề ra, tổng sản phẩm nội\r\n\ntỉnh tăng khá, ước tăng 12,4%; GDP bình quân đầu người đạt 26,8 triệu đồng; nổi\r\n\nbật là thu ngân sách vượt kế hoạch, đạt 1.700 tỷ đồng, đạt 113,3% dự toán năm;\r\n\nquy mô sản xuất các ngành, lĩnh vực đều tăng, sản xuất công nghiệp phục hồi và\r\n\ntăng khá, nhiều năng lực sản xuất mới tăng thêm; chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới đạt một số kết quả bước đầu; các chính sách an sinh xã hội được triển\r\n\nkhai đầy đủ, kịp thời, công tác chăm lo cho các hộ nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách được quan tâm tốt hơn; quy mô giáo dục được duy trì và chất lượng được\r\n\nnâng lên; công tác phòng chống dịch bệnh được chủ động và có hiệu quả; trật tự\r\n\nan toàn xã hội đảm bảo, quốc phòng an ninh được giữ vững.\n\nBên cạnh kết quả đạt được, còn một số\r\n\nkhó khăn, hạn chế đó là: tốc độ tăng trưởng có dấu hiệu chậm lại; giá trị kim ngạch\r\n\nxuất khẩu không đạt kế hoạch; tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông\r\n\nthôn mới còn chậm, kết quả đạt được còn thấp; nguồn lực đầu tư tiếp tục khó\r\n\nkhăn, một số công trình, dự án đầu tư quan trọng đang đẩy nhanh tiến độ nhưng\r\n\nkhó khăn về nguồn vốn; tiến độ triển khai một số dự án đầu tư các thành phần\r\n\nkinh tế chậm chuyển biến; hoạt động doanh nghiệp còn nhiều khó khăn; chất lượng\r\n\ngiáo dục ở miền núi, vùng sâu còn thấp, chất lượng khám chữa bệnh có mặt còn hạn\r\n\nchế, ý thức người dân trong phòng chống dịch bệnh, vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nchưa cao; kết quả giảm nghèo không đạt kế hoạch; công tác cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất còn chậm; một số vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng vẫn còn xảy\r\n\nra; tình hình trật tự xã hội có thời điểm diễn biến phức tạp tại một số địa\r\n\nbàn.\n\nII. Về mục tiêu và\r\n\ncác chỉ tiêu chủ yếu năm 2015\n\n1. Mục tiêu tổng quát: tập trung tháo\r\n\ngỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Huy động tốt nhất các nguồn lực\r\n\nđầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội đi đôi với nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả và sức cạnh tranh của nền kinh tế; khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế\r\n\nvề kinh tế biển gắn với bảo vệ chủ quyền biển, đảo; bảo vệ tài nguyên môi trường;\r\n\ncải thiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh để phát triển bền vững, phấn đấu hoàn\r\n\nthành ở mức cao nhất các mục tiêu năm 2015 và hoàn thành kế hoạch 5 năm 2011 -\r\n\n2015.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm\r\n\n2015\n\n- Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 11 -\r\n\n12%, GDP bình quân đầu người đạt 31,2 triệu đồng. Tăng trưởng các ngành: nông,\r\n\nlâm nghiệp và thủy sản tăng 5 - 6%, công nghiệp - xây dựng tăng 18 - 19%, dịch\r\n\nvụ tăng 11 - 12%;\n\n- Cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp và\r\n\nthủy sản chiếm 36 - 37%, công nghiệp - xây dựng chiếm 24 - 25%, dịch vụ chiếm\r\n\n38 - 39%;\n\n- Thu ngân sách trên địa bàn đạt\r\n\n1.800 tỷ đồng (tăng 5,9% so với năm 2014);\n\n- Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 75\r\n\ntriệu USD (tăng 36,4%);\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội 8.760 tỷ\r\n\nđồng (tăng 15% so với năm 2014);\n\n- Mức giảm tỷ lệ sinh 0,2%0; giảm\r\n\ntỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 0,8%; tỷ lệ tham gia BHYT chiếm 70% dân\r\n\nsố;\n\n- Giải quyết việc làm mới cho 15,5\r\n\nngàn lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,8% - 2%; đào tạo nghề cho 8.100 người,\r\n\ntrong đó dạy nghề cho lao động nông thôn 2.600 người.\n\n- Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước\r\n\nsinh hoạt hợp vệ sinh đạt 87%; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ\r\n\nsinh đạt 70%;\n\n- Nâng độ che phủ rừng đạt 45%.\n\nIII. Nhiệm vụ và\r\n\ngiải pháp chủ yếu\n\n1. Tập trung tháo gỡ khó khăn của các\r\n\ndoanh nghiệp, hỗ trợ thúc đẩy sản xuất các ngành, lĩnh vực, triển khai Đề án tổng\r\n\nthể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng; nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và của nền kinh tế; triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp, chính sách của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp;\r\n\nduy trì đối thoại với doanh nghiệp, tháo gỡ kịp thời các vướng mắc, khó khăn về\r\n\nthủ tục hành chính, nhất là thủ tục hành chính về đất đai, xây dựng, đầu tư,\r\n\nmôi trường, thuế, hải quan để đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư,\r\n\ntăng năng lực sản xuất mới, góp phần tăng trưởng kinh tế - xã hội của tỉnh. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ triển khai các chương trình, đề án phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ngiai đoạn 2011 - 2015. Thực hiện đạt mức cao các chỉ tiêu kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm (2011 - 2015), góp phần hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh lần thứ XII, nhanh chóng cụ thể hoá các định hướng chủ trương, giải\r\n\npháp của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII.\n\n2. Huy động tốt nhất các nguồn lực\r\n\ncho đầu tư phát triển, tập trung thực hiện đồng bộ các giải pháp huy động, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nhất là triển khai kịp thời Luật Đầu tư công\r\n\nvà nâng cao hiệu quả đầu tư công. Đa dạng hoá nguồn vốn tập trung đầu tư kết cấu\r\n\nhạ tầng kinh tế - xã hội. Tích cực, chủ động hơn trong tiếp cận và huy động các\r\n\nnguồn vốn ODA; tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư, kinh\r\n\ndoanh, thực hiện có hiệu quả chương trình nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh\r\n\nnăm 2015, tạo thuận lợi tốt nhất đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án đầu tư từ\r\n\ncác thành phần kinh tế. Đồng thời rà soát, kiên quyết xử lý, thu hồi các dự án\r\n\nđầu tư chậm tiến độ. Đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án hạ tầng đô thị đầu\r\n\ntư theo phương thức xây dựng - chuyển giao (BT); thực hiện cơ chế hỗ trợ nhân rộng\r\n\ncác mô hình sản xuất hiệu quả lồng ghép vốn góp phần đẩy nhanh chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đẩy mạnh xã hội hoá lĩnh vực y tế, giáo dục,\r\n\nthể thao. Phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương trong triển khai các dự\r\n\nán trọng điểm Quốc gia trên địa bàn tỉnh như Quốc lộ 1A, Quốc lộ 27. Tạo điều\r\n\nkiện, phối hợp để đẩy nhanh tiến độ triển khai các dự án thành phần phục vụ xây\r\n\ndựng các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh.\n\n3. Nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý Nhà nước; tiếp tục kiện toàn cải cách, đổi mới tổ chức hoạt động của\r\n\ncác cơ quan nhà nước; nâng cao năng lực tham mưu đề xuất và tăng cường trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp\r\n\nhành kỷ luật, kỷ cương hành chính; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncải cách hành chính.\n\n4. Tập trung phát triển nguồn nhân lực\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh. Trước hết, đáp ứng nhu cầu cho phát triển\r\n\ncác ngành kinh tế trụ cột và hội nhập quốc tế, trọng tâm là nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục - đào tạo, đi đôi với thực hiện có hiệu quả chính sách tăng cường thu\r\n\nhút nguồn nhân lực có chất lượng cao. Có giải pháp đồng bộ trong triển khai các\r\n\nchương trình, đề án đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh xúc\r\n\ntiến, thu hút các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước đầu tư thành lập\r\n\ncơ sở đào tạo tại tỉnh.\n\n5. Tích cực và chủ động hội nhập quốc\r\n\ntế; tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác đã ký kết với thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh và các tỉnh miền Trung, rà soát và có kế hoạch tổ chức thực hiện\r\n\ncác thoả thuận hợp tác đầu tư với các tập đoàn kinh tế, các nhà đầu tư trong và\r\n\nngoài nước; tăng cường quảng bá thương hiệu các sản phẩm đặc thù, xúc tiến\r\n\nthương mại, tìm kiếm, mở rộng thị trường.\n\n6. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chủ\r\n\ntrương, chính sách an sinh xã hội, giải quyết rốt ráo những bức xúc và nguyện vọng\r\n\nchính đáng của nhân dân; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục, y tế toàn diện,\r\n\nđào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động, giảm nghèo bền vững\r\n\nở vùng miền núi huyện nghèo Bác Ái; phát triển mạnh khoa học và công nghệ.\n\n7. Tăng cường công tác tiếp dân, đối\r\n\nthoại trực tiếp ngay từ đầu khi triển khai các chương trình, dự án kinh tế - xã\r\n\nhội; giải quyết khiếu nại tố cáo, giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, bức\r\n\nxúc của nhân dân, nâng cao hiệu quả công tác hoà giải cơ sở và thi hành án dân\r\n\nsự; đẩy mạnh công tác thực hành tiết kiệm, đấu tranh phòng chống tham nhũng. Thực\r\n\nhiện tốt công tác giáo dục kiến thức quốc phòng toàn dân, tổ chức giao quân đạt\r\n\nchỉ tiêu, bảo đảm chất lượng; thực hiện tốt Chương trình quốc gia phòng chống tội\r\n\nphạm, phòng chống ma túy; nắm bắt và xử lý kịp thời diễn biến về tình hình an\r\n\nninh nông thôn, an ninh trật tự trên biển và bảo vệ chủ quyền trên biển, giữ vững\r\n\nan ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống.\n\n8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền\r\n\nhình thức đa dạng rộng rãi, trọng tâm là tập trung tuyên truyền các ngày lễ lớn\r\n\ntrong năm 2015 và Đại hội Đảng các cấp, tuyên truyền việc học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4\r\n\nkhoá XI “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tuyên truyền về xây\r\n\ndựng nông thôn mới; thông tin đầy đủ, kịp thời chủ trương, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của Trung ương và của tỉnh tạo sự đồng thuận trong nhân dân.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nỦy ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện\r\n\nKiểm sát nhân dân tỉnh theo chức năng nhiệm vụ của mình tổ chức thực hiện đạt\r\n\nhiệu quả cao Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\r\n\ncác tổ chức thành viên của Mặt trận và các tổ chức xã hội được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nNăm 2015 là năm cuối của kế hoạch 5\r\n\nnăm, có ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ của kế\r\n\nhoạch 5 năm 2011-2015. Hội đồng nhân dân tỉnh kêu gọi toàn thể cán bộ; chiến sĩ\r\n\nvà nhân dân trong tỉnh đoàn kết, nêu cao tinh thần chủ động, sáng tạo, khắc phục\r\n\nkhó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2015.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2014 và\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 10482 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104820.json b/contexts/context_104820.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f402516d955b14c8f348c6630e1c464d5fb6185 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104820.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-98-2018-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-cua-Cong-ty-Co-phan-Thanh-Trung-Ninh-Thuan-404528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-98-2018-QD-UBND-gia-tieu-thu-nuoc-sach-cua-Cong-ty-Co-phan-Thanh-Trung-Ninh-Thuan-404528", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 98/2018/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT\r\n\nPHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH VÀ BAN HÀNH BIỂU GIÁ NƯỚC SẠCH CỦA CÔNG TY CỔ\r\n\nPHẦN THÀNH TRUNG - NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá năm 2012;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp\r\n\nvà tiêu thụ nước sạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2008/TT-BXD \r\n\nngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ\r\n\nnước sạch;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của Bộ Tài chính-Bộ\r\n\nXây dựng-Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị,\r\n\nkhu công nghiệp và khu vực nông thôn;\n\nCăn cứ Thông tư số 88/2012/TT-BTC \r\n\nngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch sinh hoạt;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 47/2017/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nQuy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo Công văn số\r\n\n3102/STCQLGCSĐT ngày 14/11/2018 của Sở Tài chính về việc thẩm định phương án\r\n\ngiá tiêu thụ nước sạch tại khu vực Bình Tiên - Vĩnh Hy của Công ty Cổ phần\r\n\nThành Trung - Ninh Thuận;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nCông ty Cổ phần Thành Trung -Ninh Thuận tại Tờ trình số 1211/2018/TTr-TTNT ngày\r\n\n12/11/2018; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số\r\n\n294/TTr-SNNPTNT ngày 14/12/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch bình quân và biểu\r\n\ngiá nước sạch của Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận,\r\n\nnhư sau:\n\n1. Giá tiêu thụ nước sạch bình quân của\r\n\nCông ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận\r\n\n(bao gồm thuế GTGT 5%) là 6.560 đồng/m3;\n\n2. Biểu giá nước Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận (bao gồm thuế GTGT 5%),\r\n\nnhư sau:\n\na) Mục đích sử dụng nước sạch sinh hoạt\r\n\ncác hộ dân cư trong 01 tháng:\n\nMức\r\n\n sử dụng trong 1 tháng\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nĐơn\r\n\n giá (đồng/m3)\n\nTừ 1\r\n\n - 10 (m3)\n\nSinh\r\n\n hoạt 1 (SH1)\n\n5.250\n\nTrên\r\n\n 10 - 20 (m3)\n\nSinh\r\n\n hoạt 2 (SH2)\n\n6.560\n\nTrên\r\n\n 20 - 30 (m3)\n\nSinh\r\n\n hoạt 3 (SH3)\n\n7.870\n\nTrên\r\n\n 30 m3\n\nSinh\r\n\n hoạt 4 (SH4)\n\n11.000\n\nb) Mục đích sử dụng khác do Giám đốc\r\n\nCông ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận\r\n\ntự quyết định trên cơ sở giá tiêu thụ nước sạch bình quân được phê duyệt tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh\r\n\nThuận có trách nhiệm tổ chức cấp nước, thu tiền và quyết toán thu - chi tiền nước\r\n\ntheo đúng quy định hiện hành.\n\n2. Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Cục thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thu\r\n\ntiền cung cấp nước tại Công ty Cổ phần Thành Trung-Ninh\r\n\nThuận.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục thuế; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nCông ty Cổ phần Thành Trung-Ninh Thuận và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan có liên quan căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\n\n- Các Bộ: Tài chính, Xây dựng,\r\n\n Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Thường Trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài Phát thanh Truyền hình (thông báo);\r\n\n - VPUB: LĐ, Khối NCTH;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Luu: VT. QMT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n", + "id": 104820 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104821.json b/contexts/context_104821.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a88b3d2800fc147b530bb73e50d019564cdecb55 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104821.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Thong-bao-231-TB-VPCP-2015-ve-ra-soat-chinh-sach-kinh-phi-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-283008.aspx", + "name": "Thong-bao-231-TB-VPCP-2015-ve-ra-soat-chinh-sach-kinh-phi-thuc-hien-chinh-sach-dan-toc-283008", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 231/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ VĂN NINH TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI ỦY BAN DÂN\r\n\nTỘC VÀ CÁC BỘ, CƠ QUAN VỀ RÀ SOÁT CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN\r\n\nTỘC\n\nNgày 02 tháng 7 năm 2015, tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh - Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm\r\n\nnghèo bền vững đã chủ trì buổi làm việc với\n\nỦy ban Dân tộc về rà soát chính sách,\r\n\nkinh phí thực hiện chính sách dân tộc. Cùng dự có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ\r\n\nquan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội, Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Y tế và Văn phòng Chính phủ.\n\nSau khi nghe lãnh đạo Ủy ban Dân tộc báo cáo đánh giá việc rà soát\r\n\nchính sách, kinh phí thực hiện chính sách dân tộc, ý kiến phát biểu của lãnh đạo\r\n\ncác Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Vũ Văn\r\n\nNinh đã kết luận như sau:\n\nTrong nhiều năm qua, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách dân tộc, bao trùm mọi lĩnh vực của\r\n\nđời sống xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; do nhiều Bộ, ngành\r\n\nchủ trì tổ chức thực hiện và quản lý. Kết quả to lớn của quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc là đã góp\r\n\nphần làm thay đổi đáng kể bộ mặt vùng dân tộc và miền núi, đời sống vật chất và\r\n\ntinh thần đồng bào các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn được\r\n\ncải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh hơn các vùng khác, vượt mức kế hoạch\r\n\nđề ra. Tuy nhiên, đây vẫn là vùng khó khăn nhất trong\r\n\ncả nước, bởi tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao. Ngoài các nguyên nhân khách quan, có\r\n\nnguyên nhân chủ quan của tình trạng này là việc xây dựng và quá trình tổ chức thực hiện chính sách dân tộc còn chồng\r\n\nchéo, hiệu quả chưa cao, có khi còn nóng vội và chưa phát huy được tính chủ động\r\n\ncủa đồng bào.\n\nBáo cáo rà soát chính sách, kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách dân tộc thể hiện sự nỗ lực, cố gắng của Ủy ban Dân tộc và các Bộ, cơ quan; đạt được kết\r\n\nquả quan trọng. Tuy nhiên, để hoàn thành việc rà soát chính sách dân tộc, tạo\r\n\ntiền đề cho việc đề xuất xây dựng, bổ sung, sửa đổi chính sách trong giai đoạn\r\n\n2016 - 2020, Ủy ban Dân tộc và các Bộ,\r\n\nngành cần tiếp tục thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước được phân công, Ủy ban\r\n\nDân tộc phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan bổ sung vào Báo cáo rà soát\r\n\nchính sách dân tộc các chính sách lớn về giáo dục, y tế, tín dụng,... do các Bộ,\r\n\nngành khác chủ trì. Các Bộ, cơ quan liên quan chủ động phối hợp, cung cấp thông\r\n\ntin để Ủy ban Dân tộc tổng hợp đầy đủ kết\r\n\nquả thực hiện các chính sách được giao chủ trì. Trong Báo cáo rà soát cần chỉ\r\n\nrõ nội dung các chính sách bị trùng lặp, chính sách không thực hiện được và đề\r\n\nxuất việc sửa đổi, thay thế, hoặc bãi bỏ những chính sách không còn phù hợp.\n\nỦy ban Dân tộc phối hợp với các Bộ, ngành căn cứ kết quả rà soát hệ thống\r\n\nchính sách dân tộc hiện hành và khả năng cân đối nguồn lực để xác định thứ tự ưu tiên, tập trung nguồn lực thực\r\n\nhiện dứt điểm một số chính sách trọng tâm.\n\n2. Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư khi thực hiện việc phân bổ nguồn lực cho địa phương cần lưu\r\n\ný: Ưu tiên cho vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn có tỷ lệ hộ nghèo cao, cần\r\n\nbố trí kinh phí phù hợp, không để người dân nghèo phải đóng góp, tạo điều kiện\r\n\nđể người dân nghèo tham gia lao động công ích tại địa phương được trả đủ thù\r\n\nlao.\n\n3. Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà Bộ Tài chính lưu ý khi tổng hợp phương\r\n\nán bổ sung vốn cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới,\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững cần đề xuất mức phân bổ vốn\r\n\nưu tiên hơn cho các xã nghèo vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn.\n\n4. Về định hướng\r\n\nchính sách giai đoạn 2016 - 2020:\n\na) Đồng ý kéo dài và tiếp tục thực hiện\r\n\nmột số chương trình, chính sách được đánh giá tốt nhưng còn dở dang, chưa hoàn\r\n\nthành mục tiêu. Các Bộ, ngành báo cáo Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nb) Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện Báo cáo rà soát\r\n\nchính sách dân tộc, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; lưu ý một số dự án cụ\r\n\nthể:\n\n- Về chính sách cấp phát báo chí cho\r\n\nvùng dân tộc thiểu số và miền núi: cần đánh giá kết quả thực hiện thời gian\r\n\nqua, cân nhắc, tính toán kỹ phạm vi địa bàn và lựa chọn một số đầu báo phù hợp\r\n\nvới vùng dân tộc thiểu số để bảo đảm hiệu quả, tránh lãng phí.\n\n- Về chính sách hỗ trợ trực tiếp: cần\r\n\nrà soát, hoàn thiện phương thức hỗ trợ theo hướng thiết thực, hiệu quả và có lợi\r\n\nnhất cho đồng bào.\n\n- Về chính sách dạy nghề và Chính\r\n\nsách hỗ trợ đào tạo cán bộ cơ sở vùng dân\r\n\ntộc thiểu số: cần rà soát, hoàn thiện chính sách theo hướng phù hợp với thực tế\r\n\nvà bảo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nc) Để bảo đảm việc xây dựng chính\r\n\nsách, lồng ghép chính sách đạt hiệu quả cao, Ủy\r\n\nban Dân tộc cần chủ động tham gia phối hợp với các Bộ, ngành trong quá\r\n\ntrình đề xuất, thiết kế khung chính sách, xây dựng nội dung, sửa đổi, bổ sung\r\n\nchính sách và giám sát quá trình thực hiện các chính sách liên quan đến đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số. Các Bộ, cơ quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, khi\r\n\nxây dựng các chính sách dân tộc cụ thể của ngành mình cần bảo đảm sự tham gia phối hợp và giám sát của Ủy ban Dân tộc.\n\nd) Về dự kiến 2 Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia giai đoạn 2016 - 2020: Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội cần tiếp thu ý kiến Ủy ban Dân tộc\r\n\nđể việc thiết kế chính sách đầy đủ nội dung, bảo đảm hiệu quả. Việc phân cấp cho\r\n\nđịa phương trong thực hiện chính sách theo hướng: địa phương tổ chức thực hiện chính sách; Bộ, ngành Trung\r\n\nương quản lý mục tiêu, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban Dân tộc và các Bộ, ngành liên quan biết,\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan: Ủy ban DT, Kế hoạch\r\n\n và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, thư ký PTTg Vũ Văn Ninh, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 104821 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104822.json b/contexts/context_104822.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d9c614a5eb86a74bbbe10434cfb8c81fd99f47d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104822.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-29-1997-TC-TCT-thu-le-phi-giao-thong-qua-gia-xang-dau-sua-doi-Thong-tu-117-TC-TCT-40686.aspx", + "name": "Thong-tu-29-1997-TC-TCT-thu-le-phi-giao-thong-qua-gia-xang-dau-sua-doi-Thong-tu-117-TC-TCT-40686", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 29/1997/TC-TCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 6 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ29/1997/TC-TCT NGÀY 09 THÁNG 6 NĂM\r\n\n1997 HƯỚNG DẪN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 117 TC/TCT NGÀY 24/12/1994 CỦA BỘ\r\n\nTÀI CHÍNH VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ GIAO THÔNG QUA GIÁ XĂNG DẦU\n\nThi hành Nghị định số 186/CP\r\n\nngày 7/12/1994 của Chính phủ về việc thu lệ phí giao thông qua giá bán xăng dầu,\r\n\nBộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 117 TC/TCT ngày 24/12/1994 hướng dẫn thực\r\n\nhiện.\n\nQua thời gian thực hiện, Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117 TC/TCT ngày 24/12/1994 hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 186/CP ngày 7/12/1994 của Chính phủ về thu lệ phí giao\r\n\nthông qua giá xăng dầu như sau:\n\n1. Bãi bỏ tiết\r\n\na, tiết d của điểm 1, mục III, Thông tư số 117 TC/TCT và thay bằng tiết a, tiết\r\n\nd mới như sau:\n\na. Đăng ký, kê khai thu, nộp lệ\r\n\nphí giao thông vào ngân sách nhà nước với Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương nơi đóng trụ sở chính, cụ thể như sau:\n\n- Tổng công ty xăng dầu Việt\r\n\nNam, Công ty xăng dầu Hàng không, v. v..., trụ sở chính đóng tại thành phố Hà Nội,\r\n\nthực hiện đăng ký, kê khai thu, nộp lệ phí giao thông vào ngân sách nhà nước với\r\n\nCục Thuế thành phố Hà Nội;\n\n- Công ty dầu khí thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, Công ty Thương mại và đầu tư (Petec), Công ty Thương mại dầu khí\r\n\n(Petechim), v.v..., trụ sở chính đóng tại thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện đăng\r\n\nký, kê khai thu và nộp lệ phí giao thông vào ngân sách nhà nước với Cục Thuế\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Các tổ chức nhập khẩu, sản xuất,\r\n\nchế biến xăng dầu khác; tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc bán xăng máy bay, xăng\r\n\ncông nghiệp, dầu mazut, dầu lửa để chạy các phương tiện giao thông đường bộ, trụ\r\n\nsở chính đóng tại địa phương nào thì kê khai nộp lệ phí giao thông vào ngân\r\n\nsách nhà nước với Cục Thuế địa phương đó.\n\nd. Hàng tháng định kỳ 15 ngày một\r\n\nlần, đơn vị căn cứ vào lượng xăng, dầu diezen xuất, bán (xuất để sử dụng trong\r\n\nnội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập uỷ thác,\r\n\nbán cho tổ chức, cá nhân khác) trong kỳ nộp lệ phí giao thông, không phân biệt\r\n\nđã thu được tiền hay chưa thu được tiền, tính toán và lập tờ khai thu, nộp lệ\r\n\nphí giao thông (theo mẫu đính kèm Thông tư số 117 TC/TCT) gửi cơ quan Thuế địa\r\n\nphương nơi đơn vị đóng trụ sở chính. Cơ quan Thuế kiểm tra và thông báo cho đơn\r\n\nvị về số tiền lệ phí giao thông phải nộp, thời hạn nộp và chương, loại, khoản\r\n\ntương ứng, mục 032, tiểu mục 01 của mục lục ngân sách nhà nước quy đinh. Nhận\r\n\nđược thông báo của cơ quan Thuế, đơn vị phải nộp tiền lệ phí giao thông đầy đủ,\r\n\nđúng thời hạn ghi trên thông báo vào ngân sách nhà nước (tập trung toàn bộ cho\r\n\nngân sách Trung ương), tại Kho bạc nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở chính.\n\nTrước ngày kết thúc tháng sau,\r\n\nđơn vị phải quyết toán với cơ quan Thuế số tiền lệ phí giao thông phát sinh, số\r\n\ntiền lệ phí giao thông đã nộp ngân sách và số tiền được trích để lại sử dụng của\r\n\ntháng trước.\n\n2. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\na. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01/7/1997, bãi bỏ hướng dẫn tại Công văn số 70 TCT/NV4 ngày\r\n\n12/01/1995 của Tổng cục Thuế và các văn bản hướng dẫn khác về lệ phí giao thông\r\n\nqua giá xăng dầu trái với quy định tại Thông tư này. Các nội dung khác về thu,\r\n\nnộp lệ phí giao thông qua giá xăng dầu không sửa đổi, bổ sung tại Thông tư này,\r\n\nvẫn tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 117 TC/TCT ngày\r\n\n24/12/1994 của Bộ Tài chính.\n\nb. Các công ty, các chi nhánh và\r\n\ncác tổ chức thực hiện nộp lệ phí giao thông qua giá xăng dầu theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 117 TC/TCT ngày 24/12/1994 của Bộ Tài chính (thời kỳ chưa thực hiện\r\n\nsửa đổi, bổ sung) và các văn bản hướng dẫn khác của Tổng cục Thuế, đang nộp tại\r\n\nđịa phương nào thì tiếp tục nộp tại địa phương đó đối với lượng xăng, dầu\r\n\ndiezen mua, nhận trước ngày 01/7/1997 khi xuất, bán ra. Các đơn vị này phải thực\r\n\nhiện kiểm kê, kê khai và quyết toán với cơ quan Thuế về lượng xăng, dầu diezen\r\n\nđã mua, nhận (kể cả đã nhập kho hoặc chưa nhập kho) trước ngày 01/7/1997, số tiền\r\n\nlệ phí giao thông phát sinh, số tiền lệ phí giao thông đã nộp ngân sách, số tiền\r\n\nđược trích để lại, số tiền lệ phí giao thông còn phải nộp và thực hiện nộp đầy\r\n\nđủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định. c. Các tổ chức thuộc\r\n\nđối tượng nộp lệ phí giao thông theo quy định tại Thông tư này phải thực hiện\r\n\nkê khai thu, nộp lệ phí giao thông cho lượng xăng, dầu xuất, bán kể từ ngày\r\n\n01/7/1997 trở đi và tháng sau phải kê khai nộp lệ phí giao thông cho lượng\r\n\nxăng, diezen xuất, bán ra của tháng trước.\n\nVí dụ, Tổng công ty xăng dầu Việt\r\n\nNam, kỳ đầu của tháng 8/1997 (trước ngày 15/8/1997), thực hiện kê khai nộp lệ\r\n\nphí giao thông cho lượng xăng, diezen mà Tổng công ty xuất, bán (xuất để sử dụng,\r\n\nxuất đổi sản phẩm và xuất bán cho các tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống của Tổng\r\n\ncông ty) từ ngày 01/7/1997 đến ngày 15/7/1997; kỳ thứ 2 của tháng 8 (trước ngày\r\n\nkết thúc tháng) kê khai nộp số tiền lệ phí giao thông còn lại của lượng xăng, dầu\r\n\nxuất bán trong tháng 7/1997 v.v...\n\nd. Cơ quan Thuế có nhiệm vụ kiểm\r\n\ntra, tính toán và xác định số tiền lệ phí giao thông phải nộp vào ngân sách nhà\r\n\nnước của từng đơn vị trên địa bàn địa phương theo hướng dẫn tại Thông tư này. Định\r\n\nkỳ quý, năm thực hiện đối chiếu lượng xăng, dầu diezen thực tế nhập khẩu - xuất,\r\n\nbán - tồn kho và lượng xăng, dầu diezen hao hụt (tối đa không vượt tỷ lệ hao hụt\r\n\nđịnh mức do Nhà nước quy định), để phát hiện lượng xăng, dầu diezen chưa được\r\n\ntính thu lệ phí giao thông, bảo đảm không thất thoát tiền lệ phí giao thông của\r\n\nngân sách nhà nước.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban\r\n\nnhân dân các cấp và các đơn vị, phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu\r\n\nhướng dẫn bổ sung.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Trọng\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n", + "id": 104822 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104823.json b/contexts/context_104823.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed4b9fa4ad3fb936e7d75ab21f791eaa31111e81 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104823.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-71-2009-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-cho-bao-chi-cac-co-quan-hanh-chinh-nha-nuoc-tinh-Khanh-Hoa-100055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-71-2009-QD-UBND-Quy-che-phat-ngon-cung-cap-thong-tin-cho-bao-chi-cac-co-quan-hanh-chinh-n", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 71/2009/QĐ-UBND\n\nNha Trang, ngày 08 tháng 9 năm\r\n\n 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG\r\n\nCẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH KHÁNH\r\n\nHÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nđược Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; \r\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Báo chí và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Báo chí;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 77/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số\r\n\n656/TTr-STTTT ngày 06 tháng 8 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Quy chế phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay\r\n\nthế Quyết định số 1624/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2007 về việc ban hành Quy\r\n\nchế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh\r\n\nHòa.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Lâm Phi\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO\r\n\nBÁO CHÍ CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC THUỘC TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khánh Hòa (gọi chung là cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa) theo các quy định của pháp luật về báo chí.\n\nĐiều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí\n\n1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (sau\r\n\nđây gọi là người phát ngôn) của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa\r\n\nđược quy định như sau:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công người phát ngôn\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh và thành lập Tổ cung cấp thông tin cho báo chí, bao\r\n\ngồm lãnh đạo của các cơ quan: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn\r\n\nđại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại vụ, Cục Thống kê, Hội Nhà báo tỉnh, Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy do Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm Tổ\r\n\ntrưởng.\n\nb) Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)\r\n\nchịu trách nhiệm trực tiếp hoặc phân công người phát ngôn chính thức của cơ\r\n\nquan, địa phương cho báo chí và chịu trách nhiệm về nội dung phát ngôn và những\r\n\nthông tin cung cấp cho báo chí.\n\nc) Ủy ban nhân dân cấp huyện thành lập Tổ cung cấp thông tin\r\n\ncho báo chí bao gồm lãnh đạo của các đơn vị: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tài chính và Kế hoạch, Phòng\r\n\nThống kê, Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Văn phòng Huyện ủy do Chánh Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm Tổ trưởng.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện phải công bố bằng văn bản về họ tên, chức vụ người phát ngôn của cơ\r\n\nquan, địa phương để Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tấn báo\r\n\nchí trên địa bàn tỉnh biết. Khi có thay đổi người phát ngôn, người đứng đầu cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa phải có văn bản thông báo việc thay\r\n\nđổi.\n\n3. Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước tỉnh Khánh Hòa có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ\r\n\nquan, địa phương phát ngôn hoặc phối hợp cùng người phát ngôn để phát ngôn hoặc\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao. \n\n4. Người phát ngôn phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:\n\na) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế nhà nước và đang công\r\n\ntác tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa. \n\nb) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất\r\n\nđạo đức tốt, trung thực, khách quan.\n\nc) Có am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu\r\n\ntổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan, địa phương đang công tác; có hiểu biết\r\n\nnhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báo chí. \n\nd) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí\r\n\nvà có khả năng giao tiếp với báo chí. \n\n5. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh\r\n\nHòa không được giao nhiệm vụ phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí thì\r\n\nkhông được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin\r\n\nsai sự thật, không trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí.\n\nChương II\n\nPHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO\r\n\nBÁO CHÍ\n\nĐiều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ\n\n1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, điều hành\r\n\nTổ cung cấp thông tin cho báo chí, tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo\r\n\nchí về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, về\r\n\nlĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, thông qua các\r\n\nhình thức sau:\n\na) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí trên\r\n\nTrang tin điện tử do Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, điều hành.\n\nb) Ba tháng một lần, tổ chức họp báo theo đúng quy định hiện\r\n\nhành để cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí.\n\nc) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Trang tin điện\r\n\ntử của Chính phủ theo quy định hiện hành.\n\n2. Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về hoạt động của cơ quan,\r\n\nđịa phương, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý cho báo chí qua các hình\r\n\nthức sau:\n\na) Hàng tháng hoặc ít nhất ba tháng một lần cung cấp thông\r\n\ntin định kỳ cho báo chí trên Trang tin điện tử của cơ quan, địa phương (nếu có)\r\n\nvà cung cấp cho Trang tin điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nb) Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước\r\n\ntổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí bằng văn bản, làm việc trực tiếp\r\n\nhoặc tổ chức họp báo. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo đúng quy định hiện\r\n\nhành. Nội dung thông tin cho báo chí phải gửi Sở Thông tin và Truyền thông để\r\n\ntheo dõi và phối hợp.\n\nc) Định kỳ hàng quý, các cơ quan hành chính nhà nước nếu có\r\n\nyêu cầu truyền thông trong quý kế tiếp cho báo chí các thông tin về các lĩnh\r\n\nvực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý thì có văn bản gửi đến Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông và Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy trước ngày 25 của tháng cuối quý để tổng\r\n\nhợp và thông qua trong cuộc họp giao ban báo chí hàng tháng của Ban Tuyên giáo\r\n\nTỉnh ủy.\n\nĐiều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột\r\n\nxuất, bất thường\n\nNgười phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông\r\n\ntin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường\r\n\nsau đây:\n\n1. Khi xảy ra các trường hợp thiên tai, dịch bệnh, đột xuất,\r\n\nbiến động nhạy cảm thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, địa phương, kể từ khi sự\r\n\nviệc xảy ra, người phát ngôn của cơ quan, địa phương phải có trách nhiệm cung\r\n\ncấp thông tin ngay cho báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí ở địa\r\n\nphương (Sở Thông tin và Truyền thông), người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrong thời hạn không quá 04 (bốn) giờ bằng các phương tiện nhanh nhất, kể cả\r\n\ntrong những ngày nghỉ. \n\n2. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự\r\n\nkiện, vấn đề quan trọng, gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý\r\n\ncủa cơ quan, địa phương nhằm ổn định, định hướng và cảnh báo kịp thời trong xã\r\n\nhội; thông tin về quan điểm và cách xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề đó.\n\nTrường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay ý kiến ban đầu của cơ\r\n\nquan hành chính thì người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là 02 (hai) ngày, kể từ khi vụ\r\n\nviệc xảy ra.\n\n3. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà\r\n\nnước về báo chí có văn bản hoặc tiếp xúc trực tiếp yêu cầu phát ngôn hoặc cung\r\n\ncấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của cơ quan, địa phương.\n\n4. Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự\r\n\nthật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan, địa phương quản lý và yêu cầu cơ quan báo\r\n\nchí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn \n\n1. Người phát ngôn được nhân danh, đại diện cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước tỉnh Khánh Hòa, phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí. Chỉ\r\n\nnhững thông tin do người phát ngôn cung cấp mới được coi là thông tin chính\r\n\nthống của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Khánh Hòa.\n\n2. Người phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan trong cơ quan, địa phương cung cấp thông tin để phát ngôn, để cung\r\n\ncấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4\r\n\ncủa Quy chế này hoặc để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại,\r\n\ntố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên\r\n\nbáo chí theo quy định của pháp luật.\n\n3. Người phát ngôn có quyền từ chối, không phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:\n\na) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước, những vấn đề bí mật\r\n\nthuộc nguyên tắc và quy định của Đảng, những vấn đề không thuộc quyền hạn phát\r\n\nngôn.\n\nb) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường\r\n\nhợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin\r\n\ntrên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm.\n\nc) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn\r\n\nthảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ\r\n\nbiến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội.\n\nd) Những kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, kết quả\r\n\ngiải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng chưa được cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền cho phép công bố.\n\n4. Người phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội\r\n\ndung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.\n\nTrong trường hợp người phát ngôn không phải là người đứng\r\n\nđầu cơ quan hành chính nhà nước thì còn phải chịu trách nhiệm trước người đứng\r\n\nđầu cơ quan hành chính nhà nước về tính chính xác, tính trung thực của nội dung\r\n\nphát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.\n\n5. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, người phát ngôn\r\n\ncó trách nhiệm báo cáo người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước về nội dung\r\n\nphát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trước khi công bố.\n\n6. Người phát ngôn được đào tạo, tập huấn về nội dung và kỹ\r\n\nnăng phát ngôn, được xét khen thưởng hoặc bị kỷ luật do vi phạm quy chế này và\r\n\ntheo các quy định hiện hành.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí\n\n1. Chế độ báo cáo \n\na) Báo cáo định kỳ\n\n- Định kỳ hàng quý (bao gồm các báo cáo quý I, quý II và quý\r\n\nIII): chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, các sở, ban ngành cấp tỉnh và\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp\r\n\nthông tin cho báo chí theo những nội dung quy định đến Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp tình hình và báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý.\n\n- Báo cáo năm: chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, các\r\n\nsở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nphát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo những nội dung quy định đến Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổng hợp\r\n\ntình hình thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất vào ngày 20 tháng\r\n\n12 hàng năm.\n\nb) Báo cáo đột xuất: các sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện báo cáo theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông.\n\n2. Nội dung báo cáo\n\n- Số lượt phát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí, nguồn\r\n\ncung cấp thông tin.\n\n- Nội dung, mục đích cung cấp thông tin cho báo chí và người\r\n\nphát ngôn cung cấp thông tin cho báo chí.\n\n- Tên cơ quan báo chí, thu thập thông tin phát ngôn (đài,\r\n\nbáo nào).\n\n- Đánh giá kết quả sau khi cung cấp thông tin cho báo chí,\r\n\nvề mức độ ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, chính trị trong cơ quan, đơn vị\r\n\nvà ngoài xã hội.\n\n- Những đề xuất, kiến nghị có liên quan đến việc phát ngôn\r\n\ncung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, địa phương (nếu có).\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Nội vụ, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập Tổ cung cấp thông tin cho báo chí và phê duyệt quy chế làm việc của\r\n\nTổ.\n\n2. Hướng dẫn nội dung cần thông tin định kỳ hoặc đột xuất\r\n\ncho báo chí của sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện để đảm bảo\r\n\nsự phối hợp tốt trong cung cấp thông tin về hoạt động chỉ đạo, điều hành, lĩnh\r\n\nvực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành\r\n\ncấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Tổ chức thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin\r\n\nđược quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông \n\n1. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, sở, ban ngành cấp\r\n\ntỉnh và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.\n\n2. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin được quy\r\n\nđịnh tại Khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.\n\n3. Thực hiện chế độ báo cáo tổng hợp cho Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Công bố họ, tên, chức vụ người phát ngôn của cơ quan, địa\r\n\nphương bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông, và các cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí trên địa bàn trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo đến Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.\n\n3. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo\r\n\nchí được quy định tại Khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Quy chế này.\n\nĐiều 10. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm thi hành Quy chế này. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh những vấn đề cần\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, tổ chức phản ánh về Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104823 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104824.json b/contexts/context_104824.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..23fc18617dd2e0955d5209557b8c5565a711f90a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104824.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2430-2007-QD-UBND-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-121669.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2430-2007-QD-UBND-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-121669", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HOÁ \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2430/2007/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hoá, ngày 14 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ\r\n\nĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nquy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính quy định chế\r\n\nđộ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 74/2007/NQ-HĐND ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh Thanh Hoá,\r\n\nKhoá XV, Kỳ họp thứ 8 về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\ncác hôi nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại\r\n\nThanh Hoá,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ công\r\n\ntác phí, chế độ chi tổ chức các hôi nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập tại Thanh Hoá; cụ thể như sau:\n\nI. Chế độ công tác phí:\n\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.\n\nCán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ\r\n\nquan nhà nước, tổ chức đảng, mặt trận và các đoàn thể, các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập được người có thẩm quyền cử đi công tác trong nước.\n\n2. Các điều\r\n\nkiện để thanh toán công tác phí:\n\n- Được Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác.\n\n- Thực hiện\r\n\nđúng nhiệm vụ được giao.\n\n- Có đủ các\r\n\nchứng từ để thanh toán theo quy định (tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày\r\n\n21/3/2007).\n\n3. Những trường\r\n\nhợp không được thanh toán công tác phí.\n\n- Thời gian\r\n\nđiều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.\n\n- Những ngày\r\n\nhọc ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối\r\n\nvới cán bộ đi học.\n\n- Những ngày\r\n\nlàm việc riêng trong thời gian đi công tác;\n\n- Những ngày\r\n\nđược giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương, hoặc cơ quan\r\n\nkhác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Thanh toán\r\n\ntiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:\n\na) Người đi\r\n\ncông tác được thanh toán tiều tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải\r\n\ncông cộng từ cơ quan đến nơi công tác và ngược lại; cước qua phà, đò ngang cho\r\n\nbản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước\r\n\nchuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công\r\n\ntác đã trực tiếp chi trả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác\r\n\nnhư: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.\n\nb) Căn cứ quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công\r\n\ntác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem\r\n\nxét duyệt thanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi\r\n\ncông tác bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.\n\nc) Quy định về\r\n\ntiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau: \n\n- Cán bộ lãnh\r\n\nđạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên được thanh toán vé máy bay hạng ghế\r\n\nthương gia (Business class hoặc C class). \n\n- Các chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức còn lại được thanh toán vé máy bay hạng ghế thường.\n\nd) Đối với những\r\n\nvùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành\r\n\nkhách theo quy định của pháp luật người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải\r\n\nkhác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiều thuê\r\n\nphương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện\r\n\nhoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện\r\n\nkhách đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).\n\n- Đối với các\r\n\nđối tượng cán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng\r\n\nđi công tác cách trụ sở cơ quan trên 15 km trở lên bằng phương tiện cá nhân của\r\n\nmình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức giá vé\r\n\ntàu, vé xe của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy chế chi\r\n\ntiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\nđ) Trường hợp\r\n\nngười đi công tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ\r\n\nquan bố trí thì người đi công tác không được thanh toán tiều tàu xe.\n\n5. Thanh toán\r\n\ntiền tự túc phương tiện đi công tác đối với cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được\r\n\nbố trí xe ô tô.\n\n- Đối với các\r\n\nđối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác\r\n\ntheo quy định của Thủ tướng Chính phủ, phải tự túc phương tiện khi đi công tác\r\n\ncách trụ sở cơ quan từ 10km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền\r\n\nnúi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ\r\n\nquan, đơn vị thanh toán tiền tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán\r\n\nđược tính theo số kilomet (km) thực tế và đơn giá thuê xe. Đơn giá thuê xe do\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo mức giá thuê phổ biến đối với\r\n\nphương tiện loại trung bình tại địa phương và phải được quy định trong quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.\n\n6. Phụ cấp\r\n\nlưu trú:\n\na) Đi công\r\n\ntác trong tỉnh:\n\nCán bộ đi\r\n\ncông tác ra ngoài huyện, thị xã, thành phố (nơi công tác) được thanh toán theo\r\n\nchuyến công tác, thời gian được cử đi công tác. Cụ thể như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/người\n\nVùng\n\nMức\r\n\n chi\n\nTừ huyện,\r\n\n TX, TP đến các huyện, TX, TP trong tỉnh\n\n70.000\n\nb) Đi công\r\n\ntác ngoài tỉnh:\n\n- Cán bộ đi\r\n\ncông tác đến các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được hưởng mức phụ cấp\r\n\nnhư sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/người\n\nVùng\n\nMức\r\n\n chi\n\nThành phố\r\n\n trực thuộc TW, các tỉnh ngoài\n\n70.000\n\n7. Mức khoán\r\n\ncông tác phí:\n\na) Đối với\r\n\ncán bộ công chức được cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/ tháng tại các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố. Mức khoán cụ thể như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/tháng/người\n\nVùng\n\nMức\r\n\n chi\n\nThành phố,\r\n\n thị xã\n\n180.000\n\nĐồng bằng,\r\n\n Miền núi\n\n200.000\n\nb) Đối với\r\n\ncán bộ công chức xã phường, thị trấn được cử đi công tác thường xuyên trên 10\r\n\nngày/tháng trong huyện, thị xã, thành phố. Mức khoán cụ thể như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị tính: đồng/tháng/người\n\nVùng\n\nMức\r\n\n chi\n\nThành phố,\r\n\n thị xã \n\n60.000\n\nĐồng bằng,\r\n\n Miền núi \n\n70.000\n\n8. Thanh toán\r\n\ntiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác:\n\n- Người được\r\n\ncơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương\r\n\nthức thanh toán khoán theo các mức sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/người\n\nVùng\n\nMức\r\n\n chi\n\nThành phố\r\n\n Hà nội, Thành phố Hồ chí Minh\n\n150.000\n\nThành phố\r\n\n trực thuộc TW và các tỉnh khác\n\n140.000\n\nThành phố,\r\n\n thị xã trực thuộc tỉnh\n\n120.000\n\nCác huyện\r\n\n trong tỉnh\n\n60.000\n\n- Trong trường\r\n\nhợp mức khoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh\r\n\ntoán theo giá thuê phòng thực tế (có hóa đơn hợp pháp) như sau:\n\n+ Các chức\r\n\ndanh cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên, được thanh toán\r\n\nmức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000đồng/ngày/phòng. \n\n+ Các chức\r\n\ndanh cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1 đến dưới 1,25 được thanh\r\n\ntoán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 350.000đồng/ ngày/phòng. \n\n+ Đối với chức\r\n\ndanh cán bộ, công chức còn lại: Được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của\r\n\nkhách sạn thông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000đồng/ngày/\r\n\nphòng 2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người\r\n\nhoặc lẻ người khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không\r\n\nquá 300.000đ/ngày/phòng.\n\n- Người đi\r\n\ncông tác được nơi đến bố trí nơi nghỉ không thu tiền thì không được thanh toán.\n\nII. Chế độ chi tiêu hội nghị:\n\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.\n\nĐối tượng áp\r\n\ndụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định này là các hội nghị sơ kết và tổng\r\n\nkết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ\r\n\ncông tác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được\r\n\nquy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ ban hành quy định chế độ hội họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước.\n\nĐối với hội\r\n\nnghị do các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam, hội nghị thường kỳ của Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp, các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi\r\n\ntiêu hội nghị theo quy định này.\n\n2. Quy định về\r\n\ntổ chức và thời gian tiến hành hội nghị:\n\na) Về tổ chức\r\n\nhội nghị:\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn\r\n\nngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp\r\n\ntập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh cấp huyện, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch\r\n\nUBND cấp tỉnh.\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn\r\n\nngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập\r\n\nhuấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Khi tổ chức\r\n\nhội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu, thực hiện lồng ghép\r\n\ncác nội dung, công việc, kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý.\r\n\nTùy theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, quyết định thành\r\n\nphần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.\n\nb) Thời gian tổ chức hội nghị.\n\nThời gian tổ\r\n\nchức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số\r\n\n114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định chế\r\n\nđộ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể :\n\n- Họp tổng kết\r\n\ncông tác năm không quá 1 ngày.\n\n- Họp sơ kết,\r\n\ntổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tùy theo tính chất và nội dung của chuyên đề.\n\n- Họp tập huấn,\r\n\ntriển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tùy theo tính chất và nội dung của\r\n\nvấn đề.\n\nCác lớp tập\r\n\nhuấn thuộc chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước, chương\r\n\ntrình dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo quy định đựợc cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đối với các\r\n\ncuộc họp khác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tùy theo tính chất và nội\r\n\ndung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày.\n\n3. Mức chi cho hội nghị:\n\nCơ quan, đơn\r\n\nvị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại\r\n\ncho đại biểu mời không thuộc diện hưởng lương từ NSNN, cụ thể:\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ntiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:\r\n\nĐơn\r\n\nvị:đồng/ngày/người\n\nCấp\r\n\n tổ chức hội nghị\n\nMức\r\n\n chi\n\nCấp tỉnh\n\n70.000\n\nCấp\r\n\n huyện, thị xã, thành phố\n\n50.000\n\nCấp\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n20.000\n\n- Chi uống nước:\r\n\nmức 7.000đ/ngày/đại biểu.\n\n- Mức chi về thuê\r\n\nchỗ ngủ, tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương: Mức chi thanh toán khoán\r\n\nhoặc thanh toán thực tế theo chế độ công tác phí.\n\nCác khoản chi\r\n\nkhác: Thuê hội trường, tài liệu, tiền trả thù lao cho giảng viên, báo cáo viên,\r\n\ntiền thuốc chữa bệnh thông thường... thanh toán theo thực tế phát sinh và chế độ\r\n\nquy định hiện hành.\n\nIII. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải đúng theo\r\n\nquy định trên. Nguồn kinh phí sử dụng trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng\r\n\nnăm được cấp có thẩm quyền giao. Tổ chức, cá nhân thực hiện không đúng quy định\r\n\nthì tùy mức độ vi phạm mà xử lý theo chế độ quy định.\n\n2. Các doanh\r\n\nnghiệp nhà nước vận dung chế độ theo quy định này để thực hiện phù hợp với đặc\r\n\nđiểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. \n\nĐiều 2. Sở Tài chính, Kho\r\n\nbạc Nhà nước căn cứ quy định tại Quyết định này và các quy định của Pháp luật\r\n\nhiện hành thường xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện của các đơn vị dự\r\n\ntoán; xử lý nghiêm đối với những trường hợp chi sai quy định; giải quyết những\r\n\nphát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, báo cáo kịp thời về UBND tỉnh;\r\n\nKhi Nhà nước điều chỉnh, thay đổi chế độ công tác phí, chi hội nghị đề xuất\r\n\ntrình UBND tỉnh quy định lại cho phù hợp với điều kiện thực tế.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước; Thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị dự\r\n\ntoán chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (báo cáo);\r\n\n - Bộ Tư Pháp (báo cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (báo cáo);\r\n\n - Ban KT Tỉnh uỷ;\r\n\n - Ban KTNS HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lợi\n\n", + "id": 104824 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104825.json b/contexts/context_104825.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..998074a594efe9955ae1d15b4aa5dea7a39f3b95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104825.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-26-2012-QD-UBND-co-cau-to-chuc-cua-So-Giao-thong-Van-tai-tinh-Long-An-191261.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2012-QD-UBND-co-cau-to-chuc-cua-So-Giao-thong-Van-tai-tinh-Long-An-191261", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LONG AN\n\n-----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2012/QĐ-UBND\n\nLong\r\n\n An, ngày 08 tháng 6 năm 2012\n\n\n\nVỀ VIỆC\r\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN\r\n\nTẢI TỈNH LONG AN\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của\r\n\nChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức\r\n\npháp chế;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV \r\n\nngày 05/12/2008 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc UBND\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT ngày 24/6/2010 của\r\n\nBộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe\r\n\nô tô;\n\nCăn cứ Thông tư số 34/2010/TT-BGTVT ngày 08/11/2010 của\r\n\nBộ Giao thông Vận tải quy định về tổ chức và hoạt động của Cảng vụ đường thủy nội\r\n\nđịa;\n\nTheo đề nghị tại tờ trình số 1134/TTr-SGTVT ngày\r\n\n23/5/2012 của Sở Giao thông Vận tải, và ý kiến đề xuất tại văn bản số\r\n\n236/SNV-TCCC ngày 04/6/2012 của Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Giao thông Vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giao\r\n\nthông vận tải, bao gồm: đường bộ, đường thủy nội địa, vận tải và an toàn giao\r\n\nthông trên địa bàn.\n\n2. Sở Giao thông Vận tải có tư cách pháp nhân, có con dấu\r\n\nvà tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của\r\n\nUBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n1. Trình UBND tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm\r\n\nquyền ban hành của UBND tỉnh về giao thông vận tải;\n\nb) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chương\r\n\ntrình, dự án về giao thông vận tải; các biện pháp tổ chức thực hiện cải cách\r\n\nhành chính về giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở;\n\nc) Các dự án đầu tư về giao thông vận tải thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của UBND tỉnh;\n\nd) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định về tiêu\r\n\nchuẩn chức danh đối với trưởng, phó các đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải;\r\n\ntham gia với các cơ quan có liên quan xây dựng dự thảo quy định về tiêu chuẩn\r\n\nchức danh trưởng, phó phòng chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về giao\r\n\nthông vận tải thuộc UBND cấp huyện.\n\n2. Trình Chủ tịch UBND tỉnh:\n\na) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh về giao thông vận tải;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể, tổ\r\n\nchức lại các đơn vị thuộc Sở Giao thông Vận tải theo quy định của pháp luật; phối\r\n\nhợp với Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh dự thảo quyết định xếp hạng các đơn\r\n\nvị sự nghiệp, dịch vụ công lập do Sở Giao thông Vận tải quản lý theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Nội vụ.\n\n3. Về công tác pháp chế:\n\na) Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và\r\n\nđịnh mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt;\n\nb) Xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành; rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật; công tác\r\n\nbồi thường nhà nước; hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; tham mưu các vấn đề pháp\r\n\nlý và tham gia tố tụng; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý của sở.\n\n4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:\n\na) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết\r\n\nđịnh đầu tư, chủ đầu tư đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông theo phân cấp của tỉnh;\n\nb) Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa\r\n\nphương đang khai thác thuộc trách nhiệm của tỉnh quản lý hoặc được ủy thác quản\r\n\nlý;\n\nc) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hành lang an toàn giao\r\n\nthông và công trình giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật, hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giao thông Vận tải và các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;\n\nd) Công bố theo thẩm quyền việc đóng, mở tuyến đường thủy\r\n\nnội địa địa phương và đóng, mở các cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy\r\n\nnội địa địa phương, tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội địa địa\r\n\nphương theo quy định của pháp luật; tổ chức cấp giấy phép hoạt động bến khách\r\n\nngang sông;\n\nđ) Tham mưu, giúp UBND tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh\r\n\nhệ thống đường tỉnh, các đường khác theo quy định của pháp luật và phân cấp của\r\n\nUBND tỉnh;\n\ne) Thiết lập và quản lý hệ thống báo hiệu đường bộ, đường\r\n\nthủy nội địa địa phương trong phạm vi quản lý;\n\ng) Có ý kiến đối với các dự án xây dựng công trình trên\r\n\nđường thủy nội địa địa phương và tuyến chuyên dùng nối với tuyến đường thủy nội\r\n\nđịa địa phương theo quy định; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ đang\r\n\nkhai thác do địa phương quản lý hoặc Trung ương ủy thác quản lý;\n\nh) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà\r\n\nnước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và cảng, bến thủy nội địa trên\r\n\ncác tuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý.\n\n5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao\r\n\nthông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải\r\n\n(trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị,\r\n\nthiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:\n\na) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao thông\r\n\nđường thủy nội địa; đăng ký cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và\r\n\ncá nhân ở địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông\r\n\nVận tải;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra chất lượng an toàn kỹ\r\n\nthuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy\r\n\nnội địa theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải;\n\nc) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải\r\n\nphương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng\r\n\ntrong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật\r\n\nvà phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải;\n\nd) Tổ chức việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy\r\n\nphép, bằng, chứng chỉ chuyên môn, giấy chứng nhận học tập pháp luật cho người\r\n\nđiều khiển phương tiện giao thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên\r\n\ndùng trong giao thông vận tải; cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái\r\n\nxe của các cơ sở đào tạo lái xe trên địa bàn; cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền cấp, thu hồi giấy phép và quản lý việc đào tạo lái xe đối với các cơ sở\r\n\nđào tạo lái xe trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao\r\n\nthông Vận tải; cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh dịch vụ thiết kế phương tiện\r\n\ngiao thông đường bộ và phương tiện thủy nội địa cho các cá nhân tại địa phương.\n\n6. Về vận tải:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy\r\n\nđịnh của UBND tỉnh;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc quản lý vận tải hành khách bằng\r\n\nô tô theo tuyến cố định, hợp đồng, vận tải khách du lịch và vận tải hành khách\r\n\ncông cộng bằng xe buýt theo quy định của pháp luật; cấp phép vận tải quốc tế, cấp\r\n\nphép lưu hành đặc biệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng bến xe trên địa bàn theo\r\n\nquy hoạch được phê duyệt; quản lý các tuyến vận tải hành khách; việc tổ chức quản\r\n\nlý dịch vụ vận tải hành khách trên địa bàn;\n\nd) Công bố hoạt động, theo dõi giám sát hoạt động thử\r\n\nnghiệm tàu khách nhanh và công bố, đăng ký tuyến vận tải hành khách hoạt động\r\n\ntrên đường thủy nội địa địa phương.\n\n7. Về an toàn giao thông:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,\r\n\nhàng hải và hàng không xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân\r\n\ncông của UBND tỉnh; phối hợp xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn khi có yêu cầu;\n\nb) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu\r\n\ntai nạn giao thông, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm phạm công trình giao\r\n\nthông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông;\n\nc) Là cơ quan thường trực hoặc là thành viên của Ban An\r\n\ntoàn giao thông tỉnh theo phân công của UBND tỉnh;\n\nd) Thẩm định an toàn giao thông trên các tuyến đường tỉnh;\r\n\ncác vị trí đấu nối giữa đường huyện, đường xã với đường tỉnh; các điểm đấu nối\r\n\ncủa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ dọc hai bên đường tỉnh.\n\n8. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường trong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp,\r\n\ntổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đối với\r\n\ncác hội và tổ chức phi chính phủ trong lĩnh vực giao thông vận tải ở tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n10. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về giao thông vận tải\r\n\nđối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện.\n\n11. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý của sở theo\r\n\nphân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.\n\n12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao thông vận\r\n\ntải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh; chủ\r\n\ntrì hoặc tham gia thẩm định, đánh giá và tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu,\r\n\nđề án, dự án ứng dụng tiến bộ công nghệ có liên quan đến giao thông vận tải\r\n\ntrên địa bàn.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa và bảo vệ công trình giao\r\n\nthông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc phân công của\r\n\nUBND tỉnh.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn\r\n\nphòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nsở; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi\r\n\nngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của\r\n\nUBND tỉnh và quy định của pháp luật.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND tỉnh và Bộ\r\n\nGiao thông Vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.\n\n17. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao hoặc\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Giao thông Vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó\r\n\nGiám đốc;\n\nb) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách nhiệm trước\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở;\r\n\nchịu trách nhiệm báo cáo công tác trước HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Giao thông Vận\r\n\ntải theo quy định.\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám\r\n\nđốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy quyền điều hành các hoạt\r\n\nđộng của sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Giao thông Vận\r\n\ntải ban hành và các văn bản khác theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Việc miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật và thực\r\n\nhiện chế độ chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ thuộc sở:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Pháp chế;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính;\n\n- Phòng Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao\r\n\nthông;\n\n- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;\n\n- Phòng Quy hoạch giao thông và môi trường.\n\n- Phòng Quản lý vận tải - phương tiện và người lái.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp thuộc sở:\n\n- Ban Quản lý dự án công trình giao thông;\n\n- Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới;\n\n- Trung tâm Kiểm định chất lượng công trình giao thông;\n\n- Trung tâm Quản lý đường bộ - đường sông;\n\n- Trung tâm Đào tạo giao thông;\n\n- Trung tâm Điều hành vận tải;\n\n- Cảng vụ Đường thuỷ nội địa.\n\n4. Biên chế:\n\na) Biên chế hành chính của Sở Giao thông Vận tải do UBND\r\n\ntỉnh quyết định trong tổng số biên chế hành chính của tỉnh;\n\nb) Biên chế của các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở Giao thông\r\n\nVận tải do UBND tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật;\n\n5. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật các Trưởng và Phó trưởng các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc sở thực hiện theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.\n\nViệc bố trí cán bộ, công chức, viên chức của sở phải căn\r\n\ncứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, viên chức\r\n\nnhà nước theo quy định.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh\r\n\nquy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông Vận\r\n\ntải; Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 22/6/2011 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ\r\n\nsung Quyết định số 47/2009/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 của UBND tỉnh.\n\n2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai, quán triệt, hướng dẫn và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quyết định\r\n\nnày theo chức năng quản lý nhà nước về giao thông vận tải ở địa phương; ban\r\n\nhành quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của sở và chỉ đạo, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các tổ\r\n\nchức chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc sở.\n\n3. Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế theo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải và Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông Vận tải, thủ trưởng các sở ngành tỉnh và Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông Vận tải;\n\n- Bộ Nội vụ;\n\n- Cục KTVBQPPL Bộ Tư pháp;\n\n- TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 5;\r\n\n - Phòng NCTH;\r\n\n - Lưu: VT. tuan\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Nguyên\n\n", + "id": 104825 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104826.json b/contexts/context_104826.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..add412533eed80cdf02348e5e3d2386b63e5a271 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104826.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-636-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-bo-sung-So-Tu-phap-Hue-2017-345804.aspx", + "name": "Quyet-dinh-636-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-duoc-sua-doi-bo-sung-So-Tu-phap-Hue-2017-345804", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 636/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 31 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2.\r\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm:\n\n1. Cập nhật các thủ tục hành chính\r\n\nmới được công bố vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n2. Công bố công khai Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính này tại trụ sở cơ quan và trên Trang Thông tin điện tử của Sở Tư\r\n\npháp.\n\n3. Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cục KSTTHC, VP Chính phủ;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan CM thuộc UBND tỉnh (qua mạng)\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố (qua mạng);\r\n\n - Các PCVP, các CV, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Khắc Đính\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 636/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nI.\n\nLĩnh vực Hộ tịch\n\n\n\n1.\n\nCấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nThông tư số 281/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính\n\nII.\n\nLĩnh vực Lý lịch tư pháp\n\n\n\n2.\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\n công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nThông tư số 244/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 11/11/2016 của Bộ Tài chính\n\n3.\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là\r\n\n công dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam)\n\n4.\n\nCấp Phiếu lý lịch tư pháp cho cơ\r\n\n quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài đang\r\n\n cư trú tại Việt Nam)\n\nIII.\n\nLĩnh vực Nuôi con nuôi\n\n\n\n5.\n\nCấp giấy xác nhận công dân Việt\r\n\n Nam thường trú ở khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng\r\n\n cư trú ở khu vực biên giới làm con nuôi\n\nNghị định số 114/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ\n\n6.\n\nĐăng ký lại việc nuôi con nuôi có\r\n\n yếu tố nước ngoài\n\n7.\n\nGiải quyết việc người nước ngoài\r\n\n thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\n8.\n\nGiải quyết việc nuôi con nuôi có\r\n\n yếu tố nước ngoài trong trường hợp trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt\n\n9.\n\nGiải quyết việc nuôi con nuôi có\r\n\n yếu tố nước ngoài trong trường hợp con riêng, cháu ruột, người nước ngoài\r\n\n đang làm việc, học tập ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên\n\n10.\n\nGiải quyết việc nuôi con nuôi có\r\n\n yếu tố nước ngoài trong trường hợp thông qua thủ tục giới thiệu trẻ em\n\n\n\nIV.\n\nLĩnh vực Quốc tịch\n\n\n\n11.\n\nNhập quốc tịch Việt Nam\n\nThông tư số 281/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ Tài chính\n\n12.\n\nTrở lại quốc tịch Việt Nam\n\n13.\n\nThôi quốc tịch Việt Nam\n\n14.\n\nXác nhận có quốc tịch Việt Nam\n\n15.\n\nXác nhận là người gốc Việt Nam\n\nGhi chú: Các thủ tục hành chính\r\n\ntrên được sửa đổi, bổ sung phần nội dung liên quan phí, lệ phí; các nội dung\r\n\nkhác không thay đổi.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Hộ tịch:\n\n1. Cấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người có yêu cầu cấp bản sao\r\n\ntrích lục hộ tịch nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp\r\n\n(địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế).\n\nTrường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm\r\n\nquyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu\r\n\nnêu rõ lý do cho Sở Tư pháp.\n\n- Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu\r\n\ncầu xuất trình hoặc nộp.\n\n- Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người\r\n\ntiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả; nếu\r\n\nhồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện\r\n\ntheo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập\r\n\nthành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung,\r\n\nhoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.\n\n- Hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục\r\n\nsau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện\r\n\nthì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải\r\n\nđược thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối, người tiếp nhận ký,\r\n\nghi rõ họ, chữ đệm, tên.\n\n- Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ, nếu\r\n\nthấy hồ sơ đầy đủ và phù hợp, công chức làm công tác hộ tịch căn cứ vào Cơ sở dữ\r\n\nliệu hộ tịch, ghi nội dung bản sao trích lục hộ tịch, báo cáo Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp ký cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.\n\n* Lưu ý:\n\n+ Trường hợp người yêu cầu nộp giấy\r\n\ntờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì\r\n\nngười tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu\r\n\nchỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối\r\n\nchiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội\r\n\ndung giấy tờ đó, không được yêu cầu người đi đăng ký nộp bản sao có chứng thực\r\n\ngiấy tờ đó.\n\n+ Trường hợp pháp luật quy định xuất\r\n\ntrình giấy tờ khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra giấy\r\n\ntờ xuất trình, đối chiếu với thông tin trong Tờ khai và trả lại cho người xuất\r\n\ntrình, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm bản sao giấy tờ đó.\r\n\nNgười tiếp nhận có thể chụp 01 bản giấy tờ xuất trình hoặc ghi lại thông tin của\r\n\ngiấy tờ xuất trình để lưu hồ sơ.\n\n+ Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp\r\n\nnhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không\r\n\nđược yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không\r\n\nquy định phải nộp.\n\nCách thức thực hiện:\n\n- Người có yêu cầu cấp bản sao\r\n\ntrích lục hộ tịch trực tiếp thực hiện hoặc ủy quyền cho người khác thực hiện\r\n\nyêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch;\n\n- Người thực hiện yêu cầu cấp bản\r\n\nsao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả; cơ quan, tổ chức có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch có thể trực tiếp\r\n\ngửi văn bản yêu cầu hoặc gửi hồ sơ, văn bản yêu cầu qua hệ thống bưu chính.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n* Giấy tờ phải xuất trình:\n\n- Hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc thẻ căn cước công dân hoặc các giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá\r\n\nnhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân\r\n\nthân của người có yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.\n\nTrường hợp gửi hồ sơ qua hệ thống\r\n\nbưu chính thì phải gửi kèm theo bản sao có chứng thực giấy tờ phải xuất trình\r\n\nnêu trên.\n\n* Giấy tờ phải nộp:\n\n- Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch theo mẫu đối với trường hợp người yêu cầu là cá nhân.\n\n- Văn bản yêu cầu cấp bản sao trích\r\n\nlục hộ tịch nêu rõ lý do trong trường hợp người yêu cầu là cơ quan, tổ chức.\n\n- Văn bản ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật trong trường hợp ủy quyền thực hiện yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ\r\n\ntịch. Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng\r\n\nthực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: Ngay\r\n\ntrong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết\r\n\nđược ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân, cơ quan, tổ chức.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Bản sao trích lục hộ tịch\n\nPhí, lệ phí:\n\nPhí khai thác, sử dụng thông tin\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu hộ tịch: 8.000 đồng/bản sao trích lục\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ\r\n\nkhai cấp bản sao trích lục hộ tịch\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật hộ tịch năm 2014;\n\n- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật\r\n\nhộ tịch;\n\n- Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày\r\n\n16/11/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hộ tịch và\r\n\nNghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\nII. Lĩnh vực Lý\r\n\nlịch tư pháp\n\n1. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\ncông dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ:\n\n+ Công dân Việt Nam nộp tại Sở Tư\r\n\npháp nơi người đó thường trú; trường hợp không có nơi thường trú thì nộp tại Sở\r\n\nTư pháp nơi người đó tạm trú; trường hợp cư trú ở nước ngoài thì nộp tại Sở Tư\r\n\npháp nơi cư trú trước khi xuất cảnh.\n\n+ Người nước ngoài cư trú tại Việt\r\n\nNam thì nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó cư trú.\n\nNgười yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư\r\n\npháp nộp hồ sơ trực tiếp cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp (địa\r\n\nchỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế) từ thứ hai đến thứ sáu\r\n\nvà buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều\r\n\ntừ 14 giờ đến 17 giờ) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến.\n\n- Sở Tư pháp phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xác minh, tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho người\r\n\ncó yêu cầu.\n\n- Người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư\r\n\npháp hoặc qua dịch vụ bưu chính.\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp hoặc qua dịch\r\n\nvụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp theo mẫu quy định (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP; Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).\n\n- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân\r\n\nhoặc hộ chiếu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp; Bản sao sổ hộ khẩu, sổ\r\n\ntạm trú, giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp (Trường hợp nộp bản chụp thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.\r\n\nTrường hợp không có bản chính để đối chiếu thì nộp bản sao có chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật).\n\n- Văn bản ủy quyền trong trường hợp\r\n\nủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 (trường\r\n\nhợp người được ủy quyền là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người ủy quyền thì không\r\n\ncần văn bản ủy quyền). Văn bản ủy quyền phải được công chứng, chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật Việt Nam.\n\nCá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp, trừ trường hợp người yêu cầu cấp lý lịch tư pháp số 2 là người\r\n\nchưa thành niên thì cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\nsố 2.\n\n- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc\r\n\nhộ chiếu của người được ủy quyền (trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 1)\n\nNgoài ra, người yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm lệ phí phải xuất trình các\r\n\ngiấy tờ để chứng minh.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được\r\n\nyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc\r\n\ncó thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về\r\n\nđiều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\ncông an; Cơ quan Tòa án; Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng; Trung tâm\r\n\nLý lịch tư pháp quốc gia; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức,\r\n\ncơ quan tiến hành tố tụng có liên quan.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp (Mẫu số 03/2013/TT-LLTP);\n\n- Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp (dùng cho cá nhân trong trường hợp ủy quyền yêu cầu cấp phiếu lý lịch\r\n\ntư pháp số 1 và cá nhân là cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp số 2) (Mẫu số 04/2013/TT-LLTP).\n\nPhí, lệ phí:\n\n- Phí cung cấp thông tin lý lịch\r\n\ntư pháp: 200.000 (đồng/lần/người).\n\n- Phí cung cấp thông tin lý lịch\r\n\ntư pháp của sinh viên, người có công với cách mạng, thân nhân liệt sỹ (gồm cha\r\n\nđẻ, mẹ đẻ, vợ (hoặc chồng), con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt\r\n\nsỹ): 100.000 (đồng/lần/người).\n\n- Trường hợp người yêu cầu cấp\r\n\nPhiếu lý lịch tư pháp đề nghị cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần\r\n\nyêu cầu, thì kể từ phiếu thứ 3 trở đi tổ chức thu phí được thu thêm 5.000 đồng/phiếu.\n\n- Các trường hợp miễn phí cung cấp\r\n\nthông tin lý lịch tư pháp:\n\n+ Trẻ em theo quy định tại Luật\r\n\nbảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.\n\n+ Người cao tuổi theo quy định tại\r\n\nLuật người cao tuổi.\n\n+ Người khuyết tật theo quy định\r\n\ntại Luật người khuyết tật.\n\n+ Người thuộc hộ nghèo theo quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn\r\n\n2016 - 2020.\n\n+ Người cư trú tại các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1, số 2.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và\r\n\nmẫu sổ lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 244/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n2. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\ncơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng là\r\n\ncông dân Việt Nam, người nước ngoài đang cư trú ở Việt Nam)\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Cơ quan nhà nước, tổ chức chính\r\n\ntrị, tổ chức chính trị-xã hội có nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các đối\r\n\ntượng liên quan gửi văn bản trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính\r\n\nhoặc đăng ký trực tuyến;\n\n- Sở Tư pháp phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xác minh, tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n- Nhận kết quả tại Sở Tư pháp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn\r\n\nbản yêu cầu đến Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến\n\nThành phần hồ sơ: Văn bản\r\n\nyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số\r\n\n05a/2013/TT-LLTP).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được\r\n\nyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc\r\n\ncó thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về\r\n\nđiều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\ncông an; Cơ quan Tòa án; Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng; Trung tâm\r\n\nLý lịch tư pháp quốc gia; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức,\r\n\ncơ quan tiến hành tố tụng có liên quan.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn\r\n\nbản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 dành cho cơ quan, tổ chức (Mẫu số\r\n\n05a/2013/TT-LLTP).\n\nPhí, lệ phí: Không.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phiếu lý lịch tư pháp số 1.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và\r\n\nmẫu sổ lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 244/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n3. Cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho\r\n\ncơ quan tiến hành tố tụng (đối tượng là công dân Việt Nam, người nước ngoài\r\n\nđang cư trú tại Việt Nam)\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Cơ quan tiến hành tố tụng có nhu\r\n\ncầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp cho các đối tượng liên quan gửi văn bản trực tiếp\r\n\ntại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực tuyến;\n\n- Sở Tư pháp phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan xác minh, tra cứu thông tin để cấp Phiếu lý lịch tư pháp.\n\n- Nhận kết quả tại Sở Tư pháp hoặc\r\n\nqua dịch vụ bưu chính.\n\nCách thức thực hiện: Gửi văn\r\n\nbản yêu cầu trực tiếp tại Sở Tư pháp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc đăng ký trực\r\n\ntuyến. Trường hợp khẩn cấp, người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\ncó thể yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp qua điện thoại, fax hoặc bằng các hình\r\n\nthức khác và có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày có yêu cầu cấp phiếu lý lịch tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ: Văn bản\r\n\nyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng (Mẫu\r\n\nsố 05b/2013/TT-LLTP).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu hợp lệ. Trường hợp người được\r\n\nyêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc\r\n\ncó thời gian cư trú ở nước ngoài, người nước ngoài, trường hợp phải xác minh về\r\n\nđiều kiện đương nhiên được xóa án tích thì thời hạn không quá 15 ngày.\n\nTrường hợp khẩn cấp thì thời hạn\r\n\nkhông quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\ncông an; Cơ quan Tòa án; Cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Quốc phòng; Trung tâm\r\n\nLý lịch tư pháp quốc gia; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; cơ quan, tổ chức,\r\n\ncơ quan tiến hành tố tụng có liên quan.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cơ quan tiến hành tố tụng.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Văn\r\n\nbản yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 dành cho cơ quan tiến hành tố tụng\r\n\n(Mẫu số 05b/2013/TT-LLTP).\n\nPhí, lệ phí: Không.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Phiếu lý lịch tư pháp số 2.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính: Không.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Lý lịch tư pháp năm 2009;\n\n- Nghị định số 111/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n23/11/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27/6/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10 tháng 5 năm 2012 hướng dẫn\r\n\ntrình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư\r\n\npháp;\n\n- Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày\r\n\n11/11/2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và\r\n\nmẫu sổ lý lịch tư pháp;\n\n- Thông tư số 244/2016/TT-BTC\r\n\nngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\nIII. Lĩnh vực\r\n\nNuôi con nuôi\n\n1. Xác nhận công dân Việt Nam\r\n\nthường trú khu vực biên giới đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư\r\n\ntrú ở khu vực biên giới làm con nuôi\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Công dân Việt Nam thường trú ở\r\n\nkhu vực biên giới nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú ở khu vực biên giới\r\n\nlàm con nuôi nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp;\n\n* Địa chỉ và thời gian tiếp nhận: số\r\n\n09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế; từ thứ hai đến thứ sáu và buổi\r\n\nsáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 14\r\n\ngiờ đến 17 giờ).\n\n- Sở Tư pháp xem xét, cấp giấy xác\r\n\nnhận người nhận con nuôi có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nHồ sơ của người nhận con nuôi:\n\n- Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu\r\n\nquy định; (Bản chính)\n\n- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị thay thế; (Bản sao)\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản\r\n\nchính, được cấp chưa quá 06 tháng)\n\n- Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận\r\n\ntình trạng độc thân).\n\n- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);\n\n- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia\r\n\nđình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con\r\n\nnuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột\r\n\ncủa người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp\r\n\nchưa quá 06 tháng).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết: Trong\r\n\nthời hạn 30 ngày, trường hợp cần xác minh thì có thể kéo dài nhưng không quá 60\r\n\nngày.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, nơi người xin nhận con nuôi thường trú.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu\r\n\nTP/CN-2014/CN.02);\n\n- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của\r\n\nngười nhận con nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) - TP/CN-2011/CN.06.\n\nLệ phí: Không.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận đủ điều kiện nhận trẻ em của nước láng giềng cư trú tại\r\n\nkhu vực biên giới làm con nuôi.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười xin nhận con nuôi phải có đủ\r\n\nđiều kiện như sau:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên -\r\n\nkhông áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận\r\n\ncon riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi;\n\n- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng\r\n\nlàm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;\n\n- Có tư cách đạo đức tốt.\n\nCác trường hợp không được nhận\r\n\ncon nuôi:\n\n- Đang bị hạn chế một số quyền của\r\n\ncha, mẹ đối với con chưa thành niên;\n\n- Đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\nhành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n- Đang chấp hành hình phạt tù;\n\n- Chưa được xóa án tích về một\r\n\ntrong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người\r\n\nkhác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công\r\n\nnuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm\r\n\npháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế’’\n\n\n\n2. Đăng ký lại việc nuôi con\r\n\nnuôi có yếu tố nước ngoài\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người có yêu cầu đăng ký lại việc\r\n\nnuôi con nuôi nộp Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con nuôi tại bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Tư pháp nơi cha mẹ nuôi và con nuôi thường trú hoặc nơi\r\n\nđã đăng ký việc nuôi con nuôi trước đây.\n\n* Địa chỉ và thời gian tiếp nhận: số\r\n\n09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế; từ thứ hai đến thứ sáu và buổi\r\n\nsáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 14\r\n\ngiờ đến 17 giờ).\n\n- Giám đốc Sở Tư pháp trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ký Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài để cấp\r\n\ncho người yêu cầu đăng ký lại.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai đăng ký lại việc nuôi con\r\n\nnuôi. Trường hợp yêu cầu đăng ký lại tại Sở Tư pháp không phải là nơi trước đây\r\n\nđã đăng ký việc nuôi con nuôi, thì Tờ khai phải có cam kết của người yêu cầu\r\n\nđăng ký lại về tính trung thực của việc đăng ký nuôi con nuôi trước đó và có chữ\r\n\nký của ít nhất hai người làm chứng.\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Không\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ\r\n\nkhai đăng ký lại việc nuôi con nuôi - TP/CN-2011/CN.04.\n\nLệ phí: Miễn lệ phí \n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (đối với việc\r\n\nđăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Việc nuôi con nuôi đã được đăng\r\n\nký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam nhưng sổ hộ tịch và bản\r\n\nchính giấy tờ đăng ký nuôi con nuôi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được;\n\n- Cha, mẹ nuôi và con nuôi đều còn\r\n\nsống vào thời điểm yêu cầu đăng ký lại.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n3. Giải quyết việc người nước\r\n\nngoài thường trú ở Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của\r\n\nmình và của người được nhận làm con nuôi tại Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu\r\n\nlàm con nuôi thường trú;\n\n* Địa chỉ và thời gian tiếp nhận: số\r\n\n09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội thành phố Huế; từ thứ hai đến thứ sáu và buổi\r\n\nsáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 14\r\n\ngiờ đến 17 giờ).\n\n- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, lấy ý\r\n\nkiến của những người có liên quan; Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi cần được xác\r\n\nminh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh xác minh; cơ quan công an có trách nhiệm\r\n\nxác minh và trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề\r\n\nnghị của Sở Tư pháp.\n\n- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định; Trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ncho người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi;\n\n- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch, tổ chức lễ giao nhận con\r\n\nnuôi tại trụ sở Sở Tư pháp với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, người được nhận\r\n\nlàm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận\r\n\nlàm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ đối với người được\r\n\nxin nhận làm con nuôi từ gia đình và gửi quyết định cho Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nnơi thường trú của người nhận con nuôi.\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nHồ sơ của người nhận con nuôi:\n\n- Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu\r\n\nquy định; (Bản chính)\n\n- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị thay thế; (Bản sao)\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản\r\n\nchính, được cấp chưa quá 06 tháng)\n\n- Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận\r\n\ntình trạng độc thân).\n\n- Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp (Bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);\n\n- Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia\r\n\nđình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do UBND cấp xã nơi người nhận con\r\n\nnuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột\r\n\ncủa người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này) (bản chính, được cấp\r\n\nchưa quá 06 tháng).\n\nHồ sơ của người được nhận làm\r\n\ncon nuôi:\n\n- Giấy khai sinh;\n\n- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp;\n\n- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng;\n\n- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân\r\n\ndân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ,\r\n\nmẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên\r\n\nbố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người\r\n\nđược giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án\r\n\ntuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\n- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ\r\n\nem ở cơ sở nuôi dưỡng.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Sở Tư pháp: 20 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xác minh thì tăng thêm 30 ngày.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh: 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\nCông an tỉnh\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn xin nhận con nuôi (Mẫu\r\n\nTP/CN-2014/CN.02);\n\n- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của\r\n\nngười nhận con nuôi (mẫu sử dụng cho người nhận con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) - TP/CN-2011/CN.06\n\nLệ phí: 4.500.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\nGiảm lệ phí đăng ký nuôi con\r\n\nnuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau:\n\na) Cha dượng, mẹ kế nhận con\r\n\nriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nb) Nhận hai trẻ em trở lên là\r\n\nanh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ\r\n\nphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nc) Trường hợp nhận con nuôi thuộc\r\n\ncả hai trường hợp quy định tại điểm a, điểm b thì người nộp lệ phí được lựa chọn\r\n\náp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu trên.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài (bản\r\n\nchính - mẫu sử dụng cho việc đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài tại Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)- TP/CN-2011/CNNNg.01\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười nhận con nuôi phải có đủ\r\n\nđiều kiện như sau:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên -\r\n\nkhông áp dụng đối với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận\r\n\ncon riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi;\n\n- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi - không áp dụng đối\r\n\nvới trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng\r\n\nlàm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận cháu làm con nuôi;\n\n- Có tư cách đạo đức tốt.\n\nCác trường hợp không được nhận\r\n\ncon nuôi:\n\n- Đang bị hạn chế một số quyền của\r\n\ncha, mẹ đối với con chưa thành niên;\n\n- Đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\nhành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n- Đang chấp hành hình phạt tù;\n\n- Chưa được xóa án tích về một\r\n\ntrong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người\r\n\nkhác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công\r\n\nnuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm\r\n\npháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n4. Giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trong trường hợp trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Cơ sở nuôi dưỡng lập danh sách trẻ\r\n\nem kèm hồ sơ của trẻ xin ý kiến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và chuyển\r\n\ndanh sách tới Sở Tư pháp sau khi có ý kiến đồng ý của Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\n- Sở Tư pháp gửi Cục Con nuôi danh\r\n\nsách trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt để Cục Con nuôi đề nghị các Văn phòng con\r\n\nnuôi nước ngoài hỗ trợ khám sức khỏe chuyên sâu, chăm sóc y tế và tìm gia đình\r\n\nthay thế ở nước ngoài cho trẻ em.\n\n- Sở Tư pháp xác nhận trẻ em đủ điều\r\n\nkiện làm con nuôi nước ngoài chuyển hồ sơ cho Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp;\n\n- Văn phòng con nuôi nước ngoài nộp\r\n\nhồ sơ của người nước ngoài có nguyện vọng nhận trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc\r\n\nbiệt làm con nuôi tại Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ của người nước ngoài nhận trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt làm con\r\n\nnuôi;\n\n- Cục Con nuôi thông báo kết quả\r\n\ntìm gia đình thay thế ở nước ngoài cho trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt cho\r\n\nCơ quan con nuôi Trung ương của nước ngoài hữu quan và người nhận con nuôi về\r\n\nviệc chấp thuận cho nhận đích danh trẻ em làm con nuôi;\n\n- Văn phòng con nuôi nước ngoài gửi\r\n\nvăn bản của cha mẹ nuôi đồng ý nhận trẻ làm con nuôi và văn bản của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước ngoài về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước\r\n\nđó;\n\n- Cục Con nuôi chuyển hồ sơ của người\r\n\nnhận con nuôi cho Sở Tư pháp nơi trẻ em được nhận làm con nuôi thường trú để\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cho nhận con nuôi.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định\r\n\ncho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài;\n\n- Sau khi có quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận\r\n\ncon nuôi;\n\n- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi và tổ chức lễ giao nhận con nuôi;\n\n- Bộ Tư pháp cấp Giấy chứng nhận việc\r\n\nnuôi con nuôi nước ngoài.\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp tại Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Hồ sơ xin nhận con nuôi bao gồm:\n\n+ Đơn xin nhận con nuôi;\n\n+ Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị thay thế;\n\n+ Văn bản cho phép được nhận con\r\n\nnuôi ở Việt Nam;\n\n+ Bản điều tra tâm lý, gia đình;\n\n+ Văn bản xác nhận tình trạng sức\r\n\nkhỏe;\n\n+ Văn bản xác nhận thu nhập và tài\r\n\nsản;\n\n+ Phiếu lý lịch tư pháp;\n\n+ Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân.\n\nCác giấy tờ nêu trên do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp\r\n\nhóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế\r\n\nmà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi\r\n\ncó lại.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n+ Thời gian lập danh sách trẻ em có\r\n\nnhu cầu chăm sóc đặc biệt: Ngay khi tiếp nhận hoặc trong quá trình chăm sóc trẻ\r\n\nem.\n\n+ Thời gian Sở Tư pháp báo cáo danh\r\n\nsách trẻ em có nhu cầu chăm sóc đặc biệt tới Cục Con nuôi: 7 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được danh sách do Cơ sở nuôi dưỡng chuyển tới.\n\n+ Thời gian nộp hồ sơ: Bắt đầu từ\r\n\nkhi được Cục Con nuôi cho phép hỗ trợ chăm sóc y tế và tìm gia đình thay thế\r\n\ncho trẻ em có nhu cầu đặc biệt đến khi hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày trẻ em\r\n\nđược xác nhận đủ điều kiện làm con nuôi người nước ngoài hoặc 60 ngày trong trường\r\n\nhợp đặc biệt.\n\n+ Thời gian Cục Con nuôi kiểm tra,\r\n\nthẩm định hồ sơ: 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.\n\n+ Thời gian thông báo của Cục Con\r\n\nnuôi: 7 ngày, kể từ ngày chấp thuận kết quả tìm gia đình thay thế.\n\n+ Thời gian Văn phòng con nuôi nước\r\n\nngoài gửi văn bản của cha mẹ nuôi đồng ý nhận trẻ em làm con nuôi và văn bản của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hữu quan về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh\r\n\nvà thường trú ở nước ngoài hữu quan: 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thông\r\n\nbáo của Cục Con nuôi (hoặc 60 ngày trong trường hợp trẻ em khuyết tật hoặc mắc\r\n\nbệnh quá nặng, người nhận con nuôi phải có thời gian để tham vấn ý kiến của bác\r\n\nsỹ).\n\n+ Thời gian Cục Con nuôi chuyển hồ\r\n\nsơ của người nhận con nuôi cho Sở Tư pháp: 7 ngày kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nđồng ý nhận trẻ em làm con nuôi của cha mẹ nuôi và văn bản của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền nước ngoài về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước ngoài.\n\n+ Thời gian Sở Tư pháp trình hồ sơ\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh: 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Cục Con nuôi chuyển\r\n\nđến.\n\n+ Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh ra\r\n\nquyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 7 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nhồ sơ do Sở Tư pháp trình.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn phòng con nuôi nước ngoài và cha mẹ nuôi nước ngoài.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội; Cơ quan công an tỉnh.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định về việc cho trẻ em Việt Nam làm con nuôi nước ngoài.\n\nLệ phí: 9.000.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\n- Giảm lệ phí đăng ký nuôi con\r\n\nnuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau:\n\na) Cha dượng, mẹ kế nhận con\r\n\nriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nb) Nhận hai trẻ em trở lên là\r\n\nanh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ\r\n\nphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nc) Trường hợp nhận con nuôi thuộc\r\n\ncả hai trường hợp quy định tại điểm a, điểm b thì người nộp lệ phí được lựa chọn\r\n\náp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu trên.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn\r\n\nxin nhận nuôi con nuôi theo mẫu không đích danh.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Người xin nhận con nuôi có đủ các\r\n\nđiều kiện sau:\n\n+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n+ Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;\n\n+ Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;\n\n+ Có tư cách đạo đức tốt.\n\n- Người được nhận làm con nuôi phải\r\n\ndưới 16 tuổi, và từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đối với trường hợp được cha dượng,\r\n\nmẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nnuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày\r\n\n20 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước\r\n\nngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở\r\n\nlên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;\n\n- Thông tư số 21/2011/TT-BTP ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc quản lý văn phòng con nuôi nước\r\n\nngoài tại Việt Nam.\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\n5. Giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trong trường hợp con riêng, cháu ruột, người nước ngoài\r\n\nđang làm việc, học tập ở Việt Nam từ 12 tháng trở lên\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người nhận con nuôi trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ của mình và của người được nhận làm con nuôi cho Cục Con nuôi. Trường hợp\r\n\ncó lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận\r\n\ncon nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường\r\n\ntrú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi cho Cục Con nuôi qua đường\r\n\nbưu điện theo hình thức bảo đảm.\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ, nếu cần thiết, Cục Con nuôi lấy ý kiến của chuyên gia tâm lý, y tế, gia\r\n\nđình, xã hội để xác định người xin nhận con nuôi có điều kiện tốt nhất để chăm\r\n\nsóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.\n\n- Trường hợp chấp thuận hồ sơ, Cục\r\n\nCon nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp để trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp không chấp thuận, Cục Con nuôi trả lại\r\n\nhồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.\n\n- Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra hồ sơ, tiến hành lấy ý kiến của những người liên quan trong thời hạn 20\r\n\nngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\nTrường hợp trẻ em bị bỏ roi cần được\r\n\nxác minh thì Sở Tư pháp đề nghị Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\r\n\nxác minh; cơ quan công an có trách nhiệm xác minh và trả lời bằng văn bản trong\r\n\nthời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định\r\n\ncho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.\n\n- Sau khi có quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để\r\n\nnhận con nuôi.\n\n- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con\r\n\nnuôi tại trụ sở Sở Tư pháp.\n\n- Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi\r\n\ncon nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và các điều\r\n\nước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (nếu có yêu cầu).\n\nCách thức thực hiện: Nộp hồ\r\n\nsơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\nHồ sơ của người nhận con nuôi\n\n- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm\r\n\ncon nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)\n\n- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị thay thế; (Bản sao công chứng)\n\n- Văn bản cho phép được nhận con\r\n\nnuôi ở Việt Nam; (Bản chính)\n\n- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;\r\n\n(Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con\r\n\nnuôi)\n\n- Văn bản xác nhận về tình trạng sức\r\n\nkhỏe; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục\r\n\nCon nuôi)\n\n- Văn bản xác nhận về thu nhập và\r\n\ntài sản; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục\r\n\nCon nuôi)\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản\r\n\nchính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi)\n\n- Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận\r\n\ntình trạng độc thân).\n\n- Tài liệu chứng minh thuộc trường\r\n\nhợp được xin đích danh, bao gồm:\n\n+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của\r\n\ncha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.\n\n+ Giấy tờ, tài liệu để chứng minh\r\n\nngười nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con\r\n\nnuôi.\n\n+ Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân\r\n\nhoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng\r\n\nminh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại\r\n\nViệt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con\r\n\nnuôi.\n\nCác giấy tờ nêu trên nếu do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp\r\n\nhóa tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại\n\nHồ sơ của người được nhận làm\r\n\ncon nuôi:\n\n- Giấy khai sinh;\n\n- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế\r\n\ncấp huyện trở lên cấp;\n\n- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp\r\n\nkhông quá 06 tháng;\n\n- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân\r\n\ndân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ\r\n\nrơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ,\r\n\nmẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên\r\n\nbố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người\r\n\nđược giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án\r\n\ntuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành\r\n\nvi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng\r\n\nlực hành vi dân sự;\n\n- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ\r\n\nem ở cơ sở nuôi dưỡng;\n\n- Văn bản về đặc điểm, sở thích,\r\n\nthói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con\r\n\nriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Sở Tư pháp kiểm tra hồ sơ, tiến\r\n\nhành lấy ý kiến của những người liên quan: 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Cục\r\n\nCon nuôi chuyển đến; trường hợp phải xác minh thì tăng thêm 30 ngày.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định\r\n\ncho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do\r\n\nSở Tư pháp trình.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\nCông an địa phương (nếu cần thiết).\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn xin nhận đích danh trẻ em Việt\r\n\nNam làm con nuôi -TP/CN-2014/CNNNg.04\n\n- Văn bản về đặc điểm, sở thích,\r\n\nthói quen đáng lưu ý của trẻ em -TP/CN-2014/CNNNg.05\n\nLệ phí: 9.000.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\n- Giảm lệ phí đăng ký nuôi con\r\n\nnuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau:\n\na) Cha dượng, mẹ kế nhận con\r\n\nriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nb) Nhận hai trẻ em trở lên là\r\n\nanh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ\r\n\nphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nc) Trường hợp nhận con nuôi thuộc\r\n\ncả hai trường hợp quy định tại điểm a, điểm b thì người nộp lệ phí được lựa chọn\r\n\náp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu trên.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười nhận con nuôi phải có đủ các\r\n\nđiều kiện sau đây:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;\n\n- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;\n\n- Có tư cách đạo đức tốt.\n\n- Thường trú ở những nước cùng là\r\n\nthành viên của Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam.\n\n- Đáp ứng các điều kiện theo pháp\r\n\nluật của nước nơi người đó thường trú.\n\nCác trường hợp không được nhận\r\n\nlàm con nuôi:\n\n- Đang bị hạn chế một số quyền của\r\n\ncha, mẹ đối với con chưa thành niên;\n\n- Đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\nhành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n- Đang chấp hành hình phạt tù;\n\n- Chưa được xóa án tích về một\r\n\ntrong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người\r\n\nkhác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công\r\n\nnuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm\r\n\npháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 15/2014/TT-BTP ngày\r\n\n20 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn tìm gia đình thay thế ở nước\r\n\nngoài cho trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo, trẻ em từ 5 tuổi trở\r\n\nlên, hai trẻ em trở lên là anh chị em ruột cần tìm gia đình thay thế;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\n6. Giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ncó yếu tố nước ngoài trong trường hợp thông qua thủ tục giới thiệu trẻ em\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người nhận con nuôi thường trú tại\r\n\nnước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam nộp\r\n\nhồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt\r\n\nđộng tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép tại Việt\r\n\nNam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại\r\n\ndiện ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự tại Việt Nam.\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ, nếu cần thiết thì lấy ý kiến chuyên gia.\n\n- Trường hợp chấp thuận hồ sơ, Cục\r\n\nCon nuôi chuyển hồ sơ của người nhận con nuôi về Sở Tư pháp. Trường hợp không\r\n\nchấp thuận, Cục Con nuôi trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do bằng văn bản.\n\n- Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em và\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến.\n\n- Sở Tư pháp chuyển cho Cục Con\r\n\nnuôi 01 bộ hồ sơ của trẻ em kèm theo văn bản đồng ý của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra kết quả giới\r\n\nthiệu trẻ em. Nếu cần thiết thì Cục Con nuôi tham vấn ý kiến của các chuyên gia\r\n\ntrong lĩnh vực tâm lý, y tế, gia đình xã hội.\n\n- Cục Con nuôi lập bản đánh giá việc\r\n\ntrẻ em Việt Nam đủ điều kiện được cho làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho\r\n\ncơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.\n\n- Người nhận con nuôi gửi giấy đồng\r\n\ný và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường\r\n\ntrú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi;\n\n- Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư\r\n\npháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi.\n\n- Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài.\n\n- Sau khi có quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người xin nhận con nuôi đến Việt Nam để\r\n\nnhận con nuôi;\n\n- Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con\r\n\nnuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con\r\n\nnuôi tại trụ sở Sở Tư pháp;\n\n- Bộ Tư pháp chứng nhận việc nuôi\r\n\ncon nuôi đã được giải quyết theo đúng quy định của Luật nuôi con nuôi và các điều\r\n\nước quốc tế mà Việt Nam là thành viên (nếu có yêu cầu).\n\nCách thức thực hiện: Trực tiếp\r\n\ntại Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm\r\n\ncon nuôi theo mẫu quy định; (Bản chính)\n\n- Hộ chiếu/Chứng minh nhân dân hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị thay thế; (Bản sao chứng thực)\n\n- Văn bản cho phép được nhận con\r\n\nnuôi ở Việt Nam; (Bản chính)\n\n- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;\r\n\n(Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con\r\n\nnuôi)\n\n- Văn bản xác nhận về tình trạng sức\r\n\nkhỏe; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục\r\n\nCon nuôi)\n\n- Văn bản xác nhận về thu nhập và\r\n\ntài sản; (Bản chính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục\r\n\nCon nuôi)\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp; (Bản\r\n\nchính, được cấp chưa quá 12 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi)\n\n- Văn bản xác nhận tình trạng hôn\r\n\nnhân (Bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận\r\n\ntình trạng độc thân).\n\nCác giấy tờ nêu trên do cơ quan có\r\n\nthẩm quyền của nước ngoài cấp phải được dịch sang tiếng Việt Nam và hợp pháp\r\n\nhóa tại Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Điều ước quốc tế mà Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra, thẩm định\r\n\nhồ sơ: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;\n\n- Sở Tư pháp giới thiệu trẻ em: 30\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi;\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến:\r\n\n10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình;\n\n- Cục Con nuôi kiểm tra báo cáo kết\r\n\nquả giới thiệu trẻ em và thông báo cho người nhận con nuôi: 30 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi;\n\n- Cục Con nuôi thông báo cho Sở Tư\r\n\npháp ý kiến đồng ý của người xin nhận con nuôi: 15 ngày, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú\r\n\nthông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu,\r\n\nxác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước nơi mà trẻ em được nhận\r\n\nlàm con nuôi.\n\n- Sở Tư pháp trình hồ sơ cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh: 7 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ do Cục Con nuôi chuyển đến.\n\n- Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định\r\n\ncho trẻ em làm con nuôi người nước ngoài: 7 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do\r\n\nSở Tư pháp trình.\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi.\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cục Con nuôi, Bộ Tư pháp; Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nCơ quan phối hợp: Cơ quan\r\n\nCông an tỉnh (nếu cần thiết).\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n- Đơn xin nhận trẻ em Việt Nam làm\r\n\ncon nuôi (không đích danh - dùng cho trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ\r\n\nthông qua tổ chức con nuôi nước ngoài được cấp phép hoạt động tại Việt Nam) -\r\n\nTP/CN-2014/CNNNg.04.a\n\nLệ phí: 9.000.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\n- Giảm lệ phí đăng ký nuôi con\r\n\nnuôi nước ngoài đối với các trường hợp sau:\n\na) Cha dượng, mẹ kế nhận con\r\n\nriêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm\r\n\ncon nuôi được giảm 50% mức lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nb) Nhận hai trẻ em trở lên là\r\n\nanh chị em ruột làm con nuôi thì từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ\r\n\nphí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài;\n\nc) Trường hợp nhận con nuôi thuộc\r\n\ncả hai trường hợp quy định tại điểm a, điểm b thì người nộp lệ phí được lựa chọn\r\n\náp dụng mức giảm lệ phí theo quy định tại điểm a hoặc điểm b nêu trên.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Quyết định cho nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười nhận con nuôi có đủ điều\r\n\nkiện như sau:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;\n\n- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;\n\n- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế,\r\n\nchỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;\n\n- Có tư cách đạo đức tốt.\n\n- Thường trú ở những nước cùng là\r\n\nthành viên của Điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam.\n\n- Đáp ứng các điều kiện theo pháp\r\n\nluật của nước nơi người đó thường trú.\n\nCác trường hợp không được nhận\r\n\nlàm con nuôi:\n\n- Đang bị hạn chế một số quyền của\r\n\ncha, mẹ đối với con chưa thành niên;\n\n- Đang chấp hành quyết định xử lý\r\n\nhành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;\n\n- Đang chấp hành hình phạt tù;\n\n- Chưa được xóa án tích về một\r\n\ntrong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người\r\n\nkhác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công\r\n\nnuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm\r\n\npháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật nuôi con nuôi 2010;\n\n- Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n21 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật nuôi\r\n\ncon nuôi;\n\n- Thông tư số 12/2011/TT-BTP ngày\r\n\n27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép,\r\n\nlưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTP ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n12/2011/TT-BTP ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng\r\n\ndẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi;\n\n- Nghị định số 114/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2016 quy định lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ\r\n\nphí cấp giấy phép hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\nIV. Lĩnh vực Quốc\r\n\ntịch\n\n1. Nhập quốc tịch Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Người có nguyện vọng nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư\r\n\npháp (địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế) từ thứ hai đến\r\n\nthứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút,\r\n\nbuổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ) hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.\n\n- Trong trường hợp hồ sơ không có đầy\r\n\nđủ các giấy tờ quy định hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người\r\n\nxin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh\r\n\nxác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tỉnh có trách nhiệm xác\r\n\nminh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến\r\n\nhành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\nthì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ\r\n\ntục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn\r\n\n10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của\r\n\nngười xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ trình Chủ tịch nước xem xét quyết định.\n\nTrường hợp người xin nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người\r\n\nkhông quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu\r\n\nxét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện\r\n\ncho nhập quốc tịch Việt Nam hoặc không được Chủ tịch nước đồng ý cho nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam, Bộ Tư pháp có thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp để thông báo\r\n\ncho người nộp hồ sơ nhập quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư\r\n\npháp gửi cho người được nhập quốc tịch Việt Nam bản sao Quyết định, kèm theo bản\r\n\ntrích sao danh sách. Gửi Sở Tư pháp theo dõi, quản lý, thống kê các việc đã giải\r\n\nquyết về quốc tịch.\n\n- Sở Tư pháp trao quyết định cho nhập\r\n\nquốc tịch của Chủ tịch nước cho cá nhân xin nhập quốc tịch Việt Nam.\n\nCách thức thực hiện: Người\r\n\ncó yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tư pháp tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\n(theo mẫu);\n\n- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu\r\n\nhoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;\n\n- Bản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước\r\n\nngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ;\n\n- Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng\r\n\nViệt là một trong các giấy tờ sau đây: bản sao bằng tốt nghiệp sau đại học, đại\r\n\nhọc, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc trung học cơ sở\r\n\ncủa Việt Nam; bản sao văn bằng hoặc chứng chỉ chứng nhận trình độ tiếng Việt do\r\n\ncơ sở đào tạo tiếng Việt của Việt Nam cấp;\n\n- Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời\r\n\ngian thường trú ở Việt Nam;\n\n- Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống\r\n\nở Việt Nam gồm một trong các giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản;\r\n\ngiấy xác nhận mức lương hoặc thu nhập do cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc\r\n\ncấp; giấy xác nhận của cơ quan thuế về thu nhập chịu thuế; giấy tờ chứng minh\r\n\nđược sự bảo lãnh của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; giấy xác nhận của Ủy ban\r\n\nnhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường\r\n\ntrú của người xin nhập quốc tịch Việt Nam về khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt\r\n\nNam của người đó.\n\n* Trường hợp Người xin nhập quốc tịch\r\n\nViệt Nam được miễn một số điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam thì nộp giấy tờ chứng minh điều kiện\r\n\nđược miễn, cụ thể là:\n\n+ Người có vợ hoặc chồng là công\r\n\ndân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy chứng nhận kết hôn chứng minh quan hệ hôn\r\n\nnhân;\n\n+ Người là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ\r\n\ncủa công dân Việt Nam phải nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác\r\n\nchứng minh quan hệ cha con, mẹ con;\n\n+ Người có công lao đặc biệt đóng\r\n\ngóp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải nộp bản sao Huân\r\n\nchương, Huy chương, giấy chứng nhận danh hiệu cao quý khác hoặc giấy xác nhận của\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam;\n\n- Người mà việc nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải nộp giấy\r\n\nchứng nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, được cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận về việc nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam của họ sẽ đóng góp cho sự phát triển của một trong các lĩnh vực nói tại khoản\r\n\n2 Điều 6 Nghị định này.\n\nSố lượng hồ sơ: 03 bộ, được\r\n\nlưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp.\n\nThời hạn giải quyết: 125\r\n\nngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Bộ Tư pháp và các cơ\r\n\nquan Trung ương 70 ngày)\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch nước\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Công an tỉnh\n\nKết quả: Quyết định về việc\r\n\ncho nhập Quốc tịch Việt Nam\n\nLệ phí: 3.000.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\nCác trường hợp sau đây được miễn\r\n\nlệ phí xin nhập quốc tịch Việt Nam:\n\na) Người có công lao đặc biệt\r\n\nđóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam.\n\nNgười có công lao đặc biệt đóng\r\n\ngóp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng\r\n\nthưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam\r\n\ndân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\ncủa Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.\n\nb) Người có hoàn cảnh kinh tế\r\n\nkhó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú.\n\nc) Người di cư từ Lào được phép\r\n\ncư trú xin nhập quốc tịch Việt Nam, theo quy định của điều ước quốc tế mà nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\n(mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT.1)\n\n- Tờ khai lý lịch (mẫu\r\n\nTP-QT-2010-TKLL)\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nCông dân nước ngoài và người không\r\n\nquốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có\r\n\nthể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam;\n\n- Tuân thủ hiến pháp và pháp luật\r\n\nViệt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;\n\n- Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập\r\n\nvào cộng đồng xã hội Việt Nam\n\n- Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm\r\n\ntrở lên;\n\n- Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại\r\n\nViệt Nam\n\n- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\nphải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa\r\n\nchọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.\n\n- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam\r\n\nkhông được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc\r\n\ngia của Việt Nam.\n\n- Người nhập quốc tịch Việt Nam thì\r\n\nphải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người quy định tại khoản 2 Nghị định\r\n\n78/2009/NĐ-CP trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật quốc tịch Việt Nam\r\n\n24/2008/QH12 có hiệu lực 01/7/2009.\n\n- Luật số 56/2014/QH13 sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch\r\n\nViệt Nam;\n\n- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày\r\n\n25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận\r\n\ncác việc về quốc tịch.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13\r\n\nThông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch.\n\nGhi chú: \"Phần chữ\r\n\nin nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n2. Trở lại quốc tịch Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Người xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam nếu cư trú ở trong nước nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp (địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế)\r\n\ntừ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11\r\n\ngiờ 30 phút, buổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ).\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh\r\n\nxác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm\r\n\nxác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến\r\n\nhành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn\r\n\nbản cho người đó để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp\r\n\nngười xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người\r\n\nkhông quốc tịch.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch nước ngoài của người xin trở\r\n\nlại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình\r\n\nChủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\nTrường hợp người xin trở lại quốc tịch\r\n\nViệt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam là\r\n\nngười không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản\r\n\nđề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy\r\n\nngười xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n- Sở Tư pháp trao quyết định cho trở\r\n\nlại quốc tịch của Chủ tịch nước cho cá nhân xin trở lại quốc tịch.\n\nCách thức thực hiện:\n\nNgười có yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ\r\n\nphận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tư pháp tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nThành phần, số lượng hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam (theo mẫu);\n\n- Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu\r\n\nhoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;\n\n- Bản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam cư trú ở Việt Nam, phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước\r\n\nngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước\r\n\nngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến\r\n\nngày nộp hồ sơ;\n\n- Giấy tờ chứng minh người xin trở\r\n\nlại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam;\n\n- Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện\r\n\ntrở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật quốc tịch\r\n\nViệt Nam năm 2008.\n\n* Số lượng hồ sơ: Hồ sơ xin nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam phải lập thành 3 bộ, được lưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ\r\n\nTư pháp và cơ quan tiếp nhận hồ sơ\n\nThời hạn giải quyết: 85 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Bộ Tư pháp và các cơ quan\r\n\nTrung ương 55 ngày).\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch nước\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Công an tỉnh\n\nKết quả: Giấy chứng nhận\n\nLệ phí: 2.500.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\nCác trường hợp sau đây được miễn\r\n\nlệ phí xin trở lại quốc tịch Việt Nam:\n\na) Người có công lao đặc biệt\r\n\nđóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xin trở lại quốc tịch\r\n\nViệt Nam.\n\nNgười có công lao đặc biệt đóng\r\n\ngóp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng\r\n\nthưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam\r\n\ndân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\ncủa Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.\n\nb) Người mất quốc tịch xin trở lại\r\n\nquốc tịch Việt Nam mà có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã, nơi cư trú.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam (theo mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT1)\n\n- Tờ khai lý lịch (theo mẫu\r\n\nTP/QT-2010-TKLL)\n\nYêu cầu, điều kiện\n\n- Người đã mất quốc tịch Việt Nam\r\n\ntheo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam\r\n\nthì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp\r\n\nsau đây:\n\n+ Xin hồi hương về Việt Nam;\n\n+ Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc\r\n\ncon đẻ là công dân Việt Nam;\n\n+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho\r\n\nsự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam;\n\n+ Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;\n\n+ Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập\r\n\nquốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập quốc tịch nước ngoài.\n\n- Người xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi\r\n\ních quốc gia của Việt Nam.\n\n- Trường hợp người bị tước quốc tịch\r\n\nViệt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày\r\n\nbị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt Nam.\n\n- Người xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi này phải được ghi rõ trong\r\n\nQuyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.\n\n- Người được trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người sau đây, trong trường hợp\r\n\nđặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:\n\n+ Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc\r\n\ncon đẻ của công dân Việt Nam;\n\n+ Có công lao đặc biệt đóng góp cho\r\n\nsự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;\n\n+ Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội\r\n\nchủ nghĩa Việt Nam.\n\nCăn cứ pháp lý\n\n- Luật quốc tịch Việt Nam\r\n\n24/2008/QH12 có hiệu lực 01/7/2009.\n\n- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch\r\n\nViệt Nam.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13\r\n\nThông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số 08/2010/TT-BTP ngày\r\n\n25/3/2010 của Bộ Tư pháp hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận\r\n\ncác việc về quốc tịch.\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch.\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\n3. Thôi quốc tịch Việt Nam\n\nTrình tự thực hiện\n\n- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam\r\n\nnếu cư trú ở trong nước nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Sở Tư pháp (địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế) từ\r\n\nthứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ\r\n\n30 phút, buổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ).\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc\r\n\nxin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương\r\n\ntrong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;\r\n\nđồng thời, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh xác minh về nhân\r\n\nthân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an tỉnh có trách nhiệm xác\r\n\nminh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến\r\n\nhành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ,\r\n\nnếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ\r\n\nngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.\n\n- Sở Tư pháp trao quyết định cho\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước cho cá nhân xin thôi quốc tịch Việt\r\n\nNam.\n\nCách thức thực hiện: Người\r\n\ncó yêu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Sở Tư pháp tỉnh Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam\r\n\n(theo mẫu);\n\n- Bản khai lý lịch (theo mẫu);\n\n- Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;\n\n- Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp\r\n\nkhông quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;\n\n- Giấy tờ xác nhận về việc người đó\r\n\nđang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó\r\n\nkhông quy định về việc cấp giấy này;\n\n- Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục\r\n\nthuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp.\n\n- Đối với người trước đây là cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã\r\n\nnghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục\r\n\nviên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra\r\n\nquyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc\r\n\ngiải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không\r\n\nphương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.\n\nSố lượng hồ sơ: 03 bộ, được\r\n\nlưu trữ tại Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp.\n\nThời hạn giải quyết: 70 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (trong đó, Bộ Tư pháp và cơ quan Trung\r\n\nương 40 ngày)\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nChủ tịch nước\n\nCơ quan trực tiếp thực hiện\r\n\nTTHC: Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ Tư pháp, UBND tỉnh, Sở Tư pháp.\n\nCơ quan phối hợp: Công an tỉnh\n\nKết quả: Quyết định cho thôi\r\n\nquốc tịch Việt Nam\n\nLệ phí: 2.500.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt\r\n\nNam (mẫu TP/QT-2010-ĐXNQT1)\n\n- Tờ khai lý lịch (mẫu\r\n\nTP/QT-2010-TKLL)\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\n- Công dân Việt Nam có đơn xin thôi\r\n\nquốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam.\n\n- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam\r\n\nchưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau\r\n\nđây:\n\n- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc\r\n\nđang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;\n\n- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình\r\n\nsự;\n\n- Đang chấp hành bản án, quyết định\r\n\ncủa Tòa án Việt Nam;\n\n- Đang bị tạm giam để chờ thi hành\r\n\nán;\n\n- Đang chấp hành quyết định áp dụng\r\n\nbiện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo\r\n\ndưỡng.\n\n- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam\r\n\nkhông được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc\r\n\ngia của Việt Nam.\n\n- Cán bộ, công chức và những người\r\n\nđang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam.\n\n- Chính phủ quy định cụ thể các điều\r\n\nkiện được thôi quốc tịch Việt Nam.\n\n- Người đang nợ thuế đối với Nhà nước\r\n\nhoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam\r\n\ntheo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam mà cơ quan thuế\r\n\nhoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân là chủ nợ có văn bản yêu cầu chưa cho người đó\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ không giải quyết việc cho\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật quốc tịch Việt Nam\r\n\n24/2008/QH12 có hiệu lực 01/7/2009.\n\n- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Quốc tịch\r\n\nViệt Nam.\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13\r\n\nThông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch.\n\nGhi chú: \"Phần chữ\r\n\nin nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\"\n\n\n\n4. Xác nhận có quốc tịch Việt\r\n\nNam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Khi có nhu cầu xin xác nhận có quốc\r\n\ntịch Việt Nam, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Tư pháp (địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố\r\n\nHuế) từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến\r\n\n11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ) hoặc gửi qua hệ thống bưu\r\n\nchính.\n\n- Giải quyết hồ sơ:\n\n+ Đối với trường hợp có đủ cơ sở\r\n\nxác định quốc tịch Việt Nam: trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ, Sở Tư pháp chủ động kiểm tra, đối chiếu danh sách những người đã được\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam để xem xét và cấp Giấy\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam;\n\n+ Đối với trường hợp không đủ cơ sở\r\n\nxác định quốc tịch Việt Nam:\n\n. Trường hợp không có đủ giấy tờ chứng\r\n\nminh quốc tịch Việt Nam: Sở Tư pháp đề nghị Bộ Tư pháp và Công an tỉnh nơi người\r\n\nyêu cầu đang cư trú hoặc nơi thường trú cuối cùng của người đó ở Việt Nam tiến\r\n\nhành xác minh.\n\n. Trường hợp nghi ngờ tính xác thực\r\n\ncủa giấy tờ trong hồ sơ, Sở Tư pháp đề nghị các cơ quan, tổ chức liên quan tra\r\n\ncứu, kiểm tra, xác minh; Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được\r\n\nvăn bản đề nghị tra cứu, kiểm tra, xác minh, Bộ Tư pháp hoặc cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan có văn bản trả lời.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được kết quả tra cứu, kiểm tra, xác minh, Sở Tư pháp xem xét và cấp\r\n\nGiấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNCQTVN) nếu xác định\r\n\nđược người yêu cầu đang có quốc tịch Việt Nam.\n\nTrường hợp sau khi tiến hành tra cứu,\r\n\nkiểm tra, xác minh, vẫn không có đủ cơ sở để xác định người yêu cầu có quốc tịch\r\n\nViệt Nam thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản cho người đó biết.\n\nCách thức thực hiện: Cá nhân\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Tư pháp.\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai xác nhận có quốc tịch Việt\r\n\nNam (theo mẫu) kèm 02 ảnh 4x6;\n\n- Bản sao giấy chứng minh nhân dân,\r\n\nhộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;\n\n- Bản sao kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ: Giấy khai sinh; trường\r\n\nhợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy\r\n\ntờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; giấy chứng minh nhân dân; Hộ chiếu\r\n\nViệt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch\r\n\nViệt Nam, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước\r\n\nngoài, Quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi hoặc\r\n\ngiấy tờ tương tự do chính quyền cũ trước đây cấp, kể cả giấy khai sinh trong đó\r\n\nkhông có mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nếu trên đó ghi họ tên Việt\r\n\nNam (họ tên người yêu cầu, họ tên cha, mẹ);\n\n- Tờ khai lý lịch và các giấy tờ\r\n\nnhư: Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ,\r\n\nanh, chị, em ruột, con; Bản sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch của\r\n\nđương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975; Bản sao giấy tờ trên\r\n\nđó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền của nước ngoài cấp trong trường hợp không có giấy tờ chứng minh quốc tịch\r\n\nnêu trên.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết:\n\n- Trường hợp khẳng định người yêu cầu\r\n\ncó quốc tịch Việt Nam: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n- Trường hợp không đủ cơ sở xác định\r\n\nquốc tịch Việt Nam: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp\n\nCơ quan phối hợp: Bộ Tư\r\n\npháp, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan.\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam\n\nPhí: 100.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\n- Miễn phí: Đối tượng là kiều\r\n\nbào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt\r\n\nNam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi\r\n\ncư trú được miễn phí xác nhận là có quốc tịch Việt Nam.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ\r\n\nkhai xác nhận có quốc tịch Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013 -TKXNCQTVN\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười đã từng có quốc tịch Việt\r\n\nNam.\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Nghị định 78/2009/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quốc tịch Việt Nam\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13\r\n\nThông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch (bổ sung).\n\nGhi chú: “Phần chữ in\r\n\nnghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n\n\n5. Xác nhận là người gốc Việt\r\n\nNam\n\nTrình tự thực hiện:\n\n- Khi có nhu cầu xác nhận là người\r\n\ngốc Việt Nam, người yêu cầu có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Tư pháp (địa chỉ: số 09 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành\r\n\nphố Huế) từ thứ hai đến thứ sáu và buổi sáng thứ bảy (buổi sáng từ 07 giờ 30\r\n\nphút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 14 giờ đến 17 giờ) hoặc gửi qua hệ thống\r\n\nbưu chính.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam, Sở Tư\r\n\npháp xem xét các giấy tờ do người yêu cầu xuất trình và kiểm tra, đối chiếu cơ\r\n\nsở dữ liệu, tài liệu có liên quan đến quốc tịch (nếu có), nếu xét thấy có đủ cơ\r\n\nsở để xác định người đó có nguồn gốc Việt Nam thì cấp cho người đó Giấy xác nhận\r\n\nlà người gốc Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNLNGVN).\n\nTrường hợp không có đủ cơ sở để xác\r\n\nđịnh người yêu cầu là người gốc Việt Nam, thì Sở Tư pháp thông báo bằng văn bản\r\n\ncho người đó biết.\n\nCách thức thực hiện: Cá nhân\r\n\nnộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả Sở Tư pháp\n\nThành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai xác nhận là người gốc Việt\r\n\nNam (theo mẫu) kèm 02 ảnh 4x6;\n\n- Bản sao giấy chứng minh nhân dân,\r\n\nhộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;\n\n- Bản sao kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu hoặc bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người đã từng có quốc tịch\r\n\nViệt Nam mà khi sinh ra quốc tịch Việt Nam được xác định theo nguyên tắc huyết\r\n\nthống hoặc có cha hoặc mẹ, ông nội hoặc bà nội, ông ngoại hoặc bà ngoại đã từng\r\n\ncó quốc tịch Việt Nam theo huyết thống;\n\n- Giấy tờ khác có liên quan làm căn\r\n\ncứ để tham khảo bao gồm:\n\n+ Giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc\r\n\ntịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 cũng là căn cứ để Cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam của\r\n\nngười đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam (bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu\r\n\nhoặc bản sao có chứng thực);\n\n+ Giấy bảo lãnh của Hội đoàn người\r\n\nViệt Nam ở nước mà người yêu cầu đang cư trú, trong đó xác nhận người đó có gốc\r\n\nViệt Nam;\n\n+ Giấy bảo lãnh của người có quốc tịch\r\n\nViệt Nam, trong đó xác nhận người yêu cầu có gốc Việt Nam;\n\n+ Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncủa nước ngoài cấp trong đó ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam\r\n\n(bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nThời hạn giải quyết: 05 ngày\r\n\nlàm việc\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Cá nhân\n\nCơ quan có thẩm quyền quyết định:\r\n\nSở Tư pháp\n\nCơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Tư pháp\n\nKết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-GXNLNGVN).\n\nPhí. 100.000 đồng/trường\r\n\nhợp\n\n- Miễn phí: Đối tượng là kiều\r\n\nbào Việt Nam tại các nước láng giềng có chung đường biên giới đất liền với Việt\r\n\nNam, có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi\r\n\ncư trú được miễn phí xác nhận là người gốc Việt Nam.\n\nTên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ\r\n\nkhai xác nhận là người gốc Việt Nam (theo mẫu TP/QT-2013-TKXNLNGVN).\n\nYêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính:\n\nNgười đã từng có gốc Việt Nam\n\nCăn cứ pháp lý:\n\n- Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ\r\n\nCông an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư liên tịch số\r\n\n05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31 tháng 01 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Điều 13\r\n\nThông tư Liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ\r\n\nNgoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quốc tịch Việt Nam;\n\n- Thông tư số 281/2016/TT-BTC\r\n\nngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, phí\r\n\nxác nhận có quốc tịch Việt Nam, phí xác nhận là người có gốc quốc tịch Việt\r\n\nNam, lệ phí quốc tịch.\n\nGhi chú: \"Phần chữ\r\n\nin nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế”\n\n", + "id": 104826 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104827.json b/contexts/context_104827.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7241d64f08fcf52efe05acf772b0e7121aef979 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104827.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-43-2014-QD-UBND-sua-doi-04-2013-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-An-Giang-260379.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2014-QD-UBND-sua-doi-04-2013-QD-UBND-Quy-dinh-day-hoc-them-An-Giang-260379", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 43/2014/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 04 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG KHOẢN 3 ĐIỀU 3 QUY ĐỊNH VỀ VIỆC DẠY THÊM, HỌC\r\n\nTHÊM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 04/2013/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 21THÁNG 02 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc Hội thông qua ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ Quy định trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Liên tịch Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2012/TT-BGDĐT ngày 16 tháng 5 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\nquy định về dạy thêm, học thêm;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 ban hành Quy định về việc dạy thêm, học\r\n\nthêm trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang tại Tờ trình số 366/TTr-SGDĐT\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ\r\n\nsung Khoản 3 Điều 3 Quy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang ban hành kèm theo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, như sau:\n\n\"3. Đối với giáo\r\n\nviên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập:\n\na) Không được tổ chức\r\n\ndạy thêm, học thêm ngoài nhà trường nhưng có thể tham gia dạy thêm ngoài nhà\r\n\ntrường;\n\nb) Không được dạy thêm\r\n\nngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa khi chưa được\r\n\nsự cho phép của Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo viên đó.\"\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn,\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân các địa phương và các ngành liên quan triển khai\r\n\nviệc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBãi bỏ Khoản 3 Điều 3\r\n\nQuy định về việc dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang.\n\nChánh văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và cá nhân, tổ chức\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - TT: UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Đài PTTH AG, Báo AG;\r\n\n - Lãnh đạo văn phòng;\r\n\n - Phòng: VHXH, TH;\r\n\n - Trung tâm CB-TH (đăng công báo);\r\n\n - Lưu: HC-TC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Bình\n\n", + "id": 104827 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104828.json b/contexts/context_104828.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c909c7eca01ccb4debf5b125070d8f57395c7094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104828.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-04-2005-QD-BTC-sua-doi-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-ruou-nhap-khau-52763.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2005-QD-BTC-sua-doi-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-ruou-nhap-khau-52763", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 04/2005/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 04/2005/QĐ-BTC NGÀY 18 THÁNG\r\n\n1 NĂM 2005 VỀ VIỆC SỬA ĐỔI THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG RƯỢU NHẬP\r\n\nKHẨU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ\r\n\nqui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP\r\n\nngày 17/11/1998 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày\r\n\n20/5/1998;\n\nCăn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu\r\n\nban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10\r\n\nngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung\r\n\ntheo Nghị quyết số\r\n\n399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội\r\n\nkhoá XI;\n\nCăn cứ Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ\r\n\nnghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu Âu ký tắt ngày 3/12/2004 về tiếp cận thị trường\r\n\nvà ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 75/CP-QHQT ngày\r\n\n16/12/2004; \n\nTrên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại công văn số 494 TM/KV2\r\n\nngày 22/12/2004 và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng rượu\r\n\nthuộc các nhóm 2204, 2205, 2206, 2208 quy định tại Quyết định số\r\n\n68/2004/QĐ-BTC ngày 16/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi thành các mức thuế suất\r\n\nthuế nhập khẩu ưu đãi mới như sau: \n\nMã hàng\n\nMô tả hàng hoá\n\nThuế suất (%)\n\n2204\n\n\n\n\n\nRượu vang làm từ\r\n\n nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09\n\n\n\n2204\n\n10\n\n00\n\n- Rượu vang có\r\n\n ga nhẹ\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n- Rượu vang\r\n\n khác; hèm nho đã pha cồn để ngăn ngừa hoặc cản sự lên men:\n\n\n\n2204\n\n21\n\n\n\n- - Loại trong đồ\r\n\n đựng không quá 2 lít:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Rượu vang:\n\n\n\n2204\n\n21\n\n11\n\n- - - - Có nồng độ\r\n\n cồn tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2204\n\n21\n\n12\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Hèm nho:\n\n\n\n2204\n\n21\n\n21\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2204\n\n21\n\n22\n\n- - - - Có nồng độ\r\n\n cồn tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n2204\n\n29\n\n\n\n- - Loại khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Rượu vang:\n\n\n\n2204\n\n29\n\n11\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2204\n\n29\n\n12\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n- - - Hèm nho:\n\n\n\n2204\n\n29\n\n21\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2204\n\n29\n\n22\n\n- - - - Có nồng\r\n\n độ cồn tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n2204\n\n30\n\n\n\n- Hèm nho khác:\n\n\n\n2204\n\n30\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2204\n\n30\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n2205\n\n\n\n\n\nRượu vermourth\r\n\n và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương vị từ thảo mộc hoặc chất\r\n\n thơm\n\n\n\n2205\n\n10\n\n\n\n- Loại trong đồ\r\n\n đựng không quá 2 lít:\n\n\n\n2205\n\n10\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2205\n\n10\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n2205\n\n90\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n2205\n\n90\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích không quá 15%\n\n65\n\n2205\n\n90\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n tính theo thể tích trên 15%\n\n65\n\n2206\n\n\n\n\n\nĐồ uống đã lên\r\n\n men khác (ví dụ: vang táo, vang lê, vang mật ong); hỗn hợp của đồ uống đã lên\r\n\n men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa được\r\n\n chi tiết hoặc ghi ở nơi khác\n\n\n\n2206\n\n00\n\n10\n\n- Vang táo, vang\r\n\n lê\n\n65\n\n2206\n\n00\n\n20\n\n- Rượu sa kê (rượu\r\n\n gạo)\n\n65\n\n2206\n\n00\n\n30\n\n- Tô đi (Toddy)\n\n65\n\n2206\n\n00\n\n40\n\n- Shandy có nồng\r\n\n độ cồn trên 0,5% đến 1% tính theo thể tích\n\n65\n\n2206\n\n00\n\n50\n\n- Shandy có nồng\r\n\n độ cồn trên 1% đến 3% tính theo thể tích\n\n65\n\n2206\n\n00\n\n90\n\n- Loại khác, kể\r\n\n cả vang mật ong\n\n65\n\n2208\n\n\n\n\n\nCồn ê-ti-lích\r\n\n chưa biến tính có nồng độ cồn dưưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu\r\n\n mùi và đồ uống có rượu khác \n\n\n\n2208\n\n20\n\n\n\n- Rưượu mạnh cất\r\n\n từ rượu vang nho hoặc từ rượu bã nho: \n\n\n\n2208\n\n20\n\n10\n\n- - Rượu Brandy\r\n\n có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n20\n\n20\n\n- - Rượu Brandy\r\n\n có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n20\n\n30\n\n- - Loại khác,\r\n\n có nồng độ cồn không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n20\n\n40\n\n- - Loại khác,\r\n\n có nồng độ cồn trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n30\n\n\n\n- Rượu Whisky:\n\n\n\n2208\n\n30\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n30\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n40\n\n\n\n- Rượu Rum và rượu\r\n\n Rum cất từ mật mía:\n\n\n\n2208\n\n40\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n40\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n50\n\n\n\n- Rượu Gin và rượu\r\n\n Cối:\n\n\n\n2208\n\n50\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n50\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n60\n\n\n\n- Rượu Vodka:\n\n\n\n2208\n\n60\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n không quá 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n60\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n trên 46% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n70\n\n\n\n- Rượu mùi và rượu\r\n\n bổ:\n\n\n\n2208\n\n70\n\n10\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n không quá 57% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n70\n\n20\n\n- - Có nồng độ cồn\r\n\n trên 57% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n\n\n- Loại khác:\n\n\n\n2208\n\n90\n\n10\n\n- - Rượu samsu y\r\n\n tế có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n20\n\n- - Rượu samsu y\r\n\n tế có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n30\n\n- - Rượu samsu\r\n\n khác có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n40\n\n- - Rượu samsu\r\n\n khác có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n50\n\n- - Rượu arrack\r\n\n và rượu dứa có nồng độ cồn không quá 40% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n60\n\n- - Rượu arrack\r\n\n và rượu dứa có nồng độ cồn trên 40% tính theo thể tích \n\n65\n\n2208\n\n90\n\n70\n\n- - Rượu đắng và\r\n\n loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn không quá 57% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n80\n\n- - Rượu đắng và\r\n\n loại đồ uống tương tự có nồng độ cồn trên 57% tính theo thể tích\n\n65\n\n2208\n\n90\n\n90\n\n- - Loại khác\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 2: Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và áp dụng cho các Tờ\r\n\nkhai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 01/01/2005. Số tiền\r\n\nthuế chênh lệch giữa số thuế đã nộp với số thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu\r\n\nqui định tại Quyết định này sẽ được xử lý hoàn trả.\n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104828 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104829.json b/contexts/context_104829.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a464458d4a3109707e0147bb45f4cb23470228b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104829.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1405-QD-UBND-2018-truyen-thong-ve-giao-duc-nghe-nghiep-Cao-Bang-2018-2020-402255.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1405-QD-UBND-2018-truyen-thong-ve-giao-duc-nghe-nghiep-Cao-Bang-2018-2020-402255", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1405/QĐ-UBND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 10 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH TRUYỀN THÔNG VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2018 -\r\n\n2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg ngày\r\n\n21 tháng 01 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Truyền\r\n\nthông về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo và dạy nghề;\n\nCăn cứ Quyết định số 705/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chương trình\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật giai đoạn 2017-2018;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg\r\n\nngày 20 tháng 6 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nmục tiêu Giáo dục nghề nghiệp-Việc làm và An toàn Lao động giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1760/QĐ-TTg\r\n\nngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung\r\n\nQuyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n928/QĐ-BLĐTBXH ngày 18 tháng 7 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nban hành Kế hoạch truyền thông về giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2018-2020;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch truyền\r\n\nthông về giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2018-2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Lao động- Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Lao động-TB&XH;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Cao Bằng;\r\n\n - Đài PT-TH Cao Bằng;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX (G).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trịnh Hữu Khang\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRUYỀN\r\n\nTHÔNG VỀ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1405/QĐ-UBND ngày 10/10/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1.1. Mục tiêu chung\n\nNâng cao nhận thức người dân, xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp và cải thiện hình ảnh về giáo dục nghề nghiệp; tạo sự chuyển biến trong công tác phân luồng học sinh trung học cơ sở (THCS), trung học phổ\r\n\nthông (THPT) và giáo dục nghề nghiệp; Hỗ trợ công tác tuyển sinh - hướng nghiệp,\r\n\nlập nghiệp, khởi nghiệp. Thu hút sự quan tâm của người dân, xã hội, doanh nghiệp\r\n\ngóp phần mở rộng quy mô, đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n1.2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Tất cả các chủ trương của Đảng,\r\n\nchính sách pháp luật của Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp được đăng tải trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng (Báo Cao Bằng, Đài\r\n\nphát thanh và Truyền hình Cao Bằng...).\n\nb) Đăng tin bài biểu dương những điển\r\n\nhình, tấm gương, mô hình đào tạo nghề thành công từ giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Thu hút, khuyến khích các doanh\r\n\nnghiệp tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp; gắn kết doanh nghiệp với cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp trong hoạt động đào tạo nghề (đào tạo mới, cũng như đào tạo\r\n\nlại), tuyển dụng và sử dụng người học giáo dục nghề nghiệp\r\n\nnhằm duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh - tế xã\r\n\nhội trước yêu cầu của công cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.\n\nII. YÊU CẦU\n\na) Nội dung thông tin, tuyên truyền được\r\n\ntổ chức rộng rãi, bằng nhiều hình thức, có trọng tâm, trọng điểm, đúng đường lối,\r\n\nquan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, hiệu quả và tiết kiệm;\r\n\nbám sát nội dung yêu cầu của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn\r\n\nthi hành; đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhưng vẫn bảo đảm\r\n\nhiệu quả thông tin, tuyên truyền, trong đó nhà nước giữ\r\n\nvai trò nòng cốt; Nhà nước đảm bảo nguồn lực cần thiết cho\r\n\ncông tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Có sự tham gia, phối hợp của các\r\n\nđơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề\r\n\nnghiệp tại địa phương, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp;\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ quan thông tấn, báo trí\r\n\nTrung ương, địa phương,...\n\nc) Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong các hoạt động truyền thông; đổi mới hình thức, áp dụng mô hình\r\n\ntruyền thông mới, có hiệu quả trong thực tiễn; hướng công tác truyền thông đến\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp và trên địa bàn cơ sở đang hoạt động, tập trung chú\r\n\ntrọng đến các bậc phụ huynh học sinh và các em học sinh THCS, THPT.\n\nd) Các hoạt động thông tin, tuyên truyền được triển khai sâu rộng, toàn diện và tăng cường được\r\n\nnguồn lực thực hiện công tác truyền thông về giáo dục nghề nghiệp.\n\nIII. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Phạm vi\n\na) Các đơn vị trực thuộc tỉnh; các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo trí tỉnh, địa phương (bao gồm cả hệ thống đài truyền thanh,\r\n\ntruyền hình cấp huyện và hệ thống thông tin cơ sở; đặc biệt\r\n\nlà ở vùng núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn và đặc biệt khó khăn).\n\nb) Các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp ở tỉnh, địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Các tổ chức chính trị-xã hội, các\r\n\nhội, hiệp hội liên quan như: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Hội Liên hiệp\r\n\nphụ nữ Việt Nam,...\n\nd) Các doanh nghiệp tham gia hoạt động\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp: doanh nghiệp tổ chức đào tạo và hợp tác với các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp trong công tác đào tạo - tuyển dụng -\r\n\nsử dụng lao động; công ty tổ chức sự kiện, các công ty tư vấn, xây dựng nội dung\r\n\ntruyền thông.\n\n2. Đối tượng\n\na) Người học\n\n- Người học tiềm năng: học sinh THCS,\r\n\nTHPT và gia đình; lao động nông thôn; lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;\r\n\nbộ đội xuất ngũ; thanh niên hoàn thành nghĩa vụ công an,...\n\n- Học sinh, sinh viên đang theo học tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp; sinh viên, học viên ở trường trung cấp dạy nghề\r\n\nvà các trường trung cấp chuyên nghiệp,...\n\nb) Doanh nghiệp, người sử dụng lao động:\r\n\nCác doanh nghiệp sử dụng lao động, các doanh nghiệp trong nền kinh tế.\n\nc) Cơ quan quản lý: cơ quan dân cử\r\n\n(Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp); cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề\r\n\nnghiệp ở tỉnh, địa phương và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ quan chủ quản của\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp (các đơn vị trực thuộc tỉnh, các tổ chức chính\r\n\ntrị xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố).\n\nd) Người dân và các đối tượng khác.\n\nIV. NỘI DUNG TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\nXác định rõ nhiệm vụ chính trị của giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đặc biệt\r\n\nlà đối với đào tạo nguồn nhân lực chất\r\n\nlượng cao, đáp ứng nhu cầu của cuộc cách mạng công nghệ\r\n\n4.0. Công tác tuyên truyền giai đoạn 2018-2020 tập trung truyền tải về nội\r\n\ndung; đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của sự\r\n\nnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\n1. Nâng cao nhận thức\n\na) Chủ trương của Đảng, chính sách\r\n\npháp luật Nhà nước về giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo\r\n\ndục nghề nghiệp; đào tạo chất lượng cao, đào tạo gắn với nhu cầu xã hội, gắn với\r\n\ngiải quyết việc làm; chuyển đổi nghề nghiệp trước yêu cầu của công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa đất nước và trong xu thế của cuộc cách mạng công nghệ 4.0,...\n\nc) Công tác đào tạo nghề nghiệp, thường\r\n\nxuyên vừa học vừa làm; đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người khuyết tật,\r\n\nngười yếu thế.\n\nd) Về hoạt động\r\n\ncải cách hành chính, dịch vụ công trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và các hoạt\r\n\nđộng khác liên quan.\n\n2. Quảng bá hình ảnh\n\na) Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, hỗ trợ công tác tuyển sinh - hướng nghiệp giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nb) Về công tác\r\n\nđào tạo, hướng nghiệp và khởi nghiệp; phối hợp, hợp tác giữa nhà trường và\r\n\ndoanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Đánh giá kỹ năng nghề, kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục nghề nghiệp, công tác học sinh, sinh viên,...\n\nd) Tuyên truyền qua các sự kiện: Hội\r\n\nthi thiết bị tự làm; Hội giảng nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Tôn vinh các cá nhân, tập thể\r\n\nđiển hình\n\na) Tuyên truyền mô hình phối hợp hiệu\r\n\nquả giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong việc đào tạo, sử dụng\r\n\nhọc sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp.\n\nb) Các mô hình cá nhân, tập thể điển\r\n\nhình tiên tiến trong giáo dục nghề nghiệp.\n\nV. CÁC HOẠT ĐỘNG\n\n1. Xây dựng nội dung tuyên truyền:\r\n\nxây dựng, biên tập, phát hành, ấn phẩm, tờ rơi phục vụ công tác tuyên truyền.\n\n2. Phối hợp với các cơ quan thông tấn\r\n\nbáo chí, các tổ chức xã hội nghề nghiệp tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Truyền thông qua các hoạt động và\r\n\nsự kiện của lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp ngành Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các ngành, lĩnh vực có liên quan.\n\n4. Tổ chức các sự kiện giáo dục nghề\r\n\nnghiệp mang tính chất truyền thông, có thông điệp cụ thể,\r\n\nđể định hướng phân luồng học sinh sau THCS và THPT đăng ký tham gia giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n5. Đẩy mạnh tổ chức giao lưu giữa các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp với các trường THCS, THPT để giới thiệu, quảng bá về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp giúp các em học sinh có nhận thức đúng và đăng ký tham gia\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n6. Tăng cường sự tham gia của các cơ\r\n\nsở giáo dục nghề nghiệp trong việc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp và cử giáo viên giáo dục nghề nghiệp tham gia giảng dạy\r\n\ngiáo dục hướng nghiệp trong trường THCS, THPT.\n\n7. Xây dựng đội ngũ công tác viên từ\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Tổ chức tập\r\n\nhuấn, trao đổi nghiệp vụ về truyền thông.\n\n9. Triển khai các hoạt động phối hợp,\r\n\nhợp tác giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\n(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)\n\nVI. HÌNH THỨC\r\n\nTUYÊN TRUYỀN\n\n1. Qua các cơ quan thông tấn báo chí: phối hợp với các cơ quan báo chí đưa các tin, bài, ảnh,\r\n\nphóng sự; xây dựng các chuyên mục, chương trình, phóng sự, tọa đàm; mở các\r\n\nchuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Qua mạng viễn thông và Internet: tập\r\n\ntrung đẩy mạnh tuyên truyền qua trang thông tin điện tử của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; xây dựng các cổng/trang thông tin,\r\n\ncác ứng dụng hỗ trợ công tác tuyển sinh và định hướng nghề nghiệp.\n\n3. Qua các ấn phẩm: biên soạn, xây dựng,\r\n\nphát hành các ấn phẩm, tờ rơi...; giới thiệu, cung cấp thông tin về các hoạt động\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, mô tả các nghề đào tạo có nhu cầu cao, giới thiệu về học\r\n\nnghề - lập nghiệp, cẩm nang chọn nghề - chọn trường, xây dựng các video clip giới\r\n\nthiệu, mô tả, định hướng nghề nghiệp,...\n\n4. Tổ chức các hội nghị, hội thảo\r\n\ntuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp, thiết kế khẩu hiệu...; tôn vinh, tuyên\r\n\ndương và biểu dương những điển hình, tấm gương của người dạy, người học, mô\r\n\nhình khởi nghiệp thành công từ giáo dục nghề nghiệp trong các sự kiện, hoạt động\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp gắn kết với doanh nghiệp và các hoạt động khác có liên\r\n\nquan.\n\n5. Phối hợp với Đoàn thanh niên Cộng\r\n\nsản Hồ Chí Minh, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội tổ chức các\r\n\nhoạt động, sự kiện... tuyên truyền cho giáo dục nghề nghiệp.\n\n6. Tổ chức các buổi tuyên truyền, tư\r\n\nvấn, giao lưu về giáo dục nghề nghiệp cho học sinh THCS, THPT.\n\n7. Qua các hình thức khác: đưa nội\r\n\ndung tuyên truyền vào hội nghị, hội thảo, hội trợ việc làm,... tuyên truyền\r\n\nthông qua các việc tuyên dương, khen thưởng các đơn vị, cá\r\n\nnhân có nhiều thành tích trong giáo dục nghề nghiệp.\n\nVII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\na) Kinh phí cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Kinh phí chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, chương trình mục tiêu.\n\nc) Kinh phí hợp pháp khác (tài trợ,\r\n\nviện trợ, ODA...).\n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động-Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ động xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch thông tin tuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền về giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nc) Phối hợp với các cơ quan, thông tấn,\r\n\nbáo chí Trung ương và địa phương tổ chức việc xây dựng phóng sự, tin, bài, ảnh,...\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp; đi khảo sát thực tế ở các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, các doanh nghiệp,... để thu thập thông tin, xây dựng\r\n\nphóng sự, viết bài về giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Các cơ quan thông tấn báo chí\r\n\ntuyên truyền (Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Cao Bằng...)\n\na) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp, chú trọng đến hoạt động, sự kiện nổi bật trong năm của\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Mở các chuyên trang, chuyên mục về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp; chủ động viết bài, đưa tin về giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Phối hợp với các đơn vị liên quan\r\n\ntuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Cơ quan chủ quản của cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp\n\na) Đẩy mạnh công tác truyền thông về\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp nói chung và các ngành nghề thuộc lĩnh vực quản lý, chỉ đạo,\r\n\nhoạt động, kinh doanh. Hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong hoạt động, sự kiện truyền thông về giáo dục nghề nghiệp.\n\nb) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp: xây dựng kế hoạch truyền thông về giáo dục nghề nghiệp, các ngành nghề\r\n\nđào tạo, hoạt động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong\r\n\ncông tác tuyển sinh, đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp, đánh giá quá trình học,\r\n\ntốt nghiệp, công tác kiểm định,...\n\n5. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\na) Chủ động tham gia các hoạt động tư\r\n\nvấn tuyển sinh, ngày hội tuyển sinh về giáo dục nghề nghiệp do các cơ quan\r\n\nthông tấn, báo chí tổ chức trên địa bàn.\n\nb) Phối hợp với Tổng cục Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai đồng bộ các giải pháp\r\n\ntuyên truyền về giáo dục nghề nghiệp; phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo\r\n\nchí Trung ương và địa phương tổ chức viết, xây dựng phóng sự, tin, bài, ảnh,...\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp, đặc biệt là các bài viết, hình ảnh về quá trình đào tạo\r\n\ntại trường, gắn kết doanh nghiệp, kiểm định chất lượng,...\n\nc) Xây dựng các nội dung tuyên truyền\r\n\nvề giáo dục nghề nghiệp phù hợp với địa bàn tuyển sinh, đối\r\n\ntượng tuyển sinh.\n\nd) Tuyên truyền qua Internet, mạng xã\r\n\nhội, kênh truyền hình trực tuyến,... về các hoạt động nhà\r\n\ntrường; khuyến khích nhà giáo, học sinh, sinh viên tuyên truyền quảng bá\r\n\nvề các hoạt động, sự kiện trong nhà trường.\n\nđ) Đẩy mạnh, chú trọng tuyên truyền về\r\n\ncác tấm gương điển hình, tiên tiến, học nghề-lập nghiệp, những tấm gương đã tốt\r\n\nnghiệp học nghề, những tấm gương đạt giải trong các kỳ thi tay nghề quốc gia,\r\n\nkhu vực ASEAN và thế giới đang khẳng định mình trong việc làm và thành công\r\n\ntrong cuộc sống, lao động, các tấm gương khởi nghiệp.\n\ne) Phối hợp với ngành giáo dục triển\r\n\nkhai các hoạt động hướng nghiệp định hướng phân luồng học sinh trung học theo\r\n\nQuyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n6) Các doanh nghiệp tham gia hoạt\r\n\nđộng giáo dục nghề nghiệp\n\na) Xây dựng chương trình, kế hoạch và\r\n\ntổ chức triển khai các hoạt động truyền thông về giáo dục nghề nghiệp của doanh\r\n\nnghiệp, đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực, bám sát vào kế hoạch truyền thông của\r\n\nTrung ương và địa phương, thỏa thuận hợp tác của đơn vị với cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị, bộ\r\n\nphận của doanh nghiệp tổ chức các hoạt động thiết thực để triển khai công tác\r\n\ntruyền thông về giáo dục nghề nghiệp.\n\nc) Duy trì các hoạt động thường xuyên\r\n\nvề truyền thông liên quan đến giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật,\r\n\ntrong đó tập trung vào lợi ích của học nghề; nhu cầu, yêu cầu, tiêu chí về lao\r\n\nđộng của doanh nghiệp, đặc biệt là lao động qua đào tạo nghề.\n\n7. Các cơ quan, đơn vị khác có\r\n\nliên quan\n\na) Lồng ghép tuyên truyền về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp trong các hoạt động sự kiện,... của cơ quan.\n\nb) Phối hợp với Sở Lao động - thương\r\n\nbinh và Xã hội trong các hoạt động tuyên truyền về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, TUYÊN TRUYỀN VỀ\r\n\nGIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung/hoạt động\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nSản\r\n\n phẩm dự kiến\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nI\n\nXây dựng và số hóa các nội dung\r\n\n tuyên truyền ở địa phương\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở GDNN\n\nCác\r\n\n đơn vị liên quan\n\nCác ấn\r\n\n phẩm, tờ rơi và sản phẩm dạng điện tử được phát hành\n\nX\n\nX\n\nX\n\nII\n\nPhối hợp với các cơ quan thông tấn\r\n\n báo chí, các tổ chức xã hội nghề nghiệp tuyên truyền về\r\n\n giáo dục nghề nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhối hợp với Đài truyền hình Trung\r\n\n ương và địa phương\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở GDNN\n\nĐài\r\n\n truyền hình Trung ương và địa phương\n\nCác\r\n\n chương trình, phóng sự, tin được phát sóng\n\nX\n\nX\n\nX\n\n2\n\nTuyên truyền trên báo, tạp chí\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở GDNN\n\nBáo\r\n\n Cao Bằng; các cơ quan thông tấn báo chí\n\nCác\r\n\n tin, bài, ảnh chuyên trang được phát hành và đăng tải\n\nX\n\nX\n\nX\n\nIII\n\nTuyên truyền qua mạng viễn thông và\r\n\n Internet\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở GDNN\n\nCác cơ\r\n\n quan thông tấn báo chí; đơn vị tổ chức sự kiện\n\nCác\r\n\n sản phẩm được phát hành trên Internet (Website, mạng xã\r\n\n hội...)\n\nX\n\nX\n\nX\n\nIV\n\nPhối hợp tuyên truyền trong các hoạt động sự kiện của Tổng cục GDNN và địa phương trong lĩnh vực\r\n\n giáo dục nghề nghiệp như: Hội nghị tuyển sinh; hội thi thiết bị; hội giảng nhà giáo...\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\nCác\r\n\n cơ quan thông tấn báo chí; đơn vị tổ chức sự kiện; các cơ sở GDNN\n\nCác\r\n\n bài viết, tin tức, ảnh, phóng sự.. được đưa tin, đăng tải...\n\nX\n\nX\n\nX\n\nV\n\nTổ chức các sự kiện về giáo dục nghề\r\n\n nghiệp mang tính chất truyền thông, có thông điệp cụ thể, để định hướng phân luồng học sinh THCS và THPT đăng ký tham gia giáo dục\r\n\n nghề nghiệp\n\nSở\r\n\n Lao động-TB&XH và các cơ sở GDNN\n\nCác\r\n\n cơ quan thông tấn báo chí; đơn vị tư vấn, đơn vị tổ chức sự kiện; các cơ sở\r\n\n GDNN\n\n\n\nX\n\nX\n\nX\n\nVI\n\nĐẩy mạnh tổ chức các hoạt động giao\r\n\n lưu giữa các cơ sở GDNN với các trường THCS, THPT để giới\r\n\n thiệu quảng bá về giáo dục nghề nghiệp giúp các em học sinh có nhận thức đúng và đăng ký tham gia giáo dục nghề nghiệp\n\nCác cơ sở GDNN\n\nCác\r\n\n cơ quan thông tấn báo chí đơn vị tư vấn, đơn vị tổ chức sự kiện\n\n\n\nX\n\nX\n\nX\n\nVII\n\nTăng cường sự tham gia của các cơ sở\r\n\n GDNN trong việc tham gia xây dựng chương trình, tài liệu giáo dục hướng nghiệp và cử giáo viên giáo dục\r\n\n nghề nghiệp tham gia giảng dạy giáo dục hướng nghiệp trong\r\n\n THCS, THPT\n\nCác cơ sở GDNN\n\nCác cơ\r\n\n quan thông tấn báo chí; đơn vị tư vấn, đơn vị tổ chức sự kiện\n\n\n\nX\n\nX\n\nX\n\n", + "id": 104829 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10483.json b/contexts/context_10483.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6d13bdd1fd61634a41bf8168a2c47f21d5c16b63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10483.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-2599-QD-UBND-nam-2009-De-an-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-175656.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2599-QD-UBND-nam-2009-De-an-phat-trien-to-chuc-hanh-nghe-cong-chung-175656", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2599/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 27\r\n\n tháng 7 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN\r\n\nGIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Công chứng ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Công chứng;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình\r\n\nsố 256/TTr-STP ngày 29 tháng 6 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tiền Giang. \n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì,phối hợp với Sở Nội Nội vụ và\r\n\ncác sở ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT .UBND tỉnh;\r\n\n - Các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (D).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Thanh Trung\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nPHÁT TRIỂN TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2599/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nI. CƠ\r\n\nSỞ PHÁP LÝ VÀ YÊU CẦU THỰC TẾ CỦA ĐỀ ÁN\n\n1. Cơ sở pháp lý của\r\n\nviệc xây dựng Đề án:\n\n- Điểm a khoản 5 Điều 11\r\n\nLuật Công chứng quy định: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nthực hiện các biện pháp phát triển tổ chức hành nghề công chứng ở địa phương để\r\n\nđáp ứng nhu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân; tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nvề công chứng;\n\n- Khoản 1 và Khoản 4 Điều\r\n\n2 Nghị định số 02/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng quy định: Sở Tư\r\n\npháp xây dựng Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt.\n\n2. Yêu cầu thực tế:\n\nTiền Giang là một tỉnh\r\n\nthuộc đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích 2.366,600 km2, dân số\r\n\n1.717.427 người. Phía Bắc giáp tỉnh Long An; phía Nam giáp 02 tỉnh Bến\r\n\nTre và Vĩnh Long, phía Đông giáp Biển Đông với 32 km2 bờ biển, phía\r\n\nTây giáp tỉnh Đồng Tháp.\n\nCác đơn vị hành chính tỉnh\r\n\nTiền Giang gồm 08 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã, trong đó:\n\n- Huyện Cái Bè: có diện\r\n\ntích tự nhiên 420,9 km2, dân số 291.614 người.\n\n- Huyện Cai Lậy: có diện\r\n\ntích tự nhiên 411,3 km2, dân số 327.581 người. \n\n-\r\n\nHuyện Tân Phước: có diện tích tự nhiên 333,2 km2, dân số 55.173 người.\n\n-\r\n\nHuyện Châu Thành: có diện tích tự nhiên 225,7 km2, dân số 258.863\r\n\nngười.\n\n- Huyện Chợ Gạo: có diện\r\n\ntích tự nhiên 235 km2, dân số 190.158 người.\n\n-\r\n\nHuyện Tân Phú Đông: có diện tích tự nhiên 202,08 km2, dân số\r\n\n42.926 người.\n\n- Huyện Gò Công Đông: có\r\n\ndiện tích tự nhiên 267,68 km2, dân số 143.418 người.\n\n-\r\n\nHuyện Gò Công Tây: có diện tích tự nhiên 180,17 km2, dân số 134.768\r\n\nngười. \n\n-\r\n\nThành phố Mỹ Tho: có diện tích tự nhiên 48,3 km2, dân số 172.785 người.\n\n- Thị xã Gò Công: có diện\r\n\ntích tự nhiên 10.198 km2, dân số 97.709 người.\n\nTrong những năm qua, kinh\r\n\ntế tỉnh Tiền Giang liên tục phát triển, ổn định; Tiền Giang đang tiếp tục đẩy mạnh\r\n\ntiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sự phát triển của ngành công nghiệp\r\n\ntrong những năm qua được đánh dấu bằng sự chuyển động tích cực của Khu công\r\n\nnghiệp Mỹ Tho, Tân Hương, Cụm Công nghiệp Trung An và nhiều cụm công nghiệp\r\n\nđang thành lập, từng bước đi vào hoạt động; hầu hết các dự án đầu tư vào các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp đều có quy mô tương đối lớn. \n\nTrong\r\n\nnhững năm tới, kinh tế Tiền Giang tiếp tục phát triển, đời sống nhân dân ngày càng\r\n\nđược nâng cao, đặc biệt là phát triển nhiều khu, cụm công nghiệp, đô thị hóa,\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế,… nên nhu cầu thực hiện các giao dịch dân sự, thương\r\n\nmại, kinh tế ngày càng nhiều dẫn đến nhu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang ngày càng tăng. Theo số liệu thống kê từ năm 2005\r\n\nđến 2008 cho thấy lượng việc công chứng tại tỉnh rất cao. Cụ thể:\n\n- Năm 2005: thực hiện\r\n\n119.843 lượt việc công chứng. (kể cả công chứng bản sao);\n\n- Năm 2006: thực hiện\r\n\n125.358 lượt việc công chứng. (kể cả công chứng bản sao);\n\n- Năm 2007: thực hiện\r\n\n53.484 lượt việc công chứng (kể cả công chứng bản sao đến ngày 01/7/2007);\n\n- Năm 2008: thực hiện được\r\n\n10.130 lượt việc công chứng các hợp đồng, giao dịch. Bên cạnh đó, do tính đa dạng,\r\n\nphức tạp trong các hợp đồng, giao dịch nên áp lực đối với hoạt động công chứng\r\n\nrất lớn, đòi hỏi cơ quan quản lý nhà nước cũng như tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nvà công chứng viên phải có sự đầu tư nhiều hơn cho hoạt động này.\n\nTừ 01/7/2007, theo quy định\r\n\ncủa Luật Công chứng việc chứng nhận các hợp đồng, giao dịch về bất động sản\r\n\nkhông căn cứ vào địa hạt, thì nhu cầu công chứng tập trung nhiều vào các khu vực\r\n\nđông dân cư và những khu vực có tốc độ đô thị hóa cao (như khu vực thành phố Mỹ\r\n\nTho, thị xã Gò Công, huyện Cai Lậy...). Tình hình trên đặt ra phải phục vụ kịp\r\n\nthời yêu cầu công chứng của tổ chức, cá nhân nhất là phục vụ người dân ở vùng\r\n\nsâu, vùng xa của tỉnh.\n\nĐể thực hiện chủ trương\r\n\nxã hội hóa hoạt động công chứng theo Nghị quyết số 49/NQ-TW ngày 02 tháng 6 năm\r\n\n2005 của Bộ Chính trị về chiến lược Cải cách tư pháp đến năm 2020, các quy định\r\n\nLuật Công chứng, Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang với mục tiêu, nguyên tắc sau: \n\nII. MỤC\r\n\nTIÊU VÀ NGUYÊN TẮC \n\n1. Mục tiêu:\n\n- Phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng theo địa bàn dân cư trên toàn tỉnh nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu\r\n\ncông chứng của cá nhân, tổ chức và thực hiện quy định pháp luật về công chứng,\r\n\nđảm bảo và tăng cường an toàn pháp lý cho các hợp đồng, giao dịch, phục vụ sự\r\n\nphát triển tỉnh nhà.\n\n- Phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng đi đôi với tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với\r\n\nhoạt động công chứng. Việc xã hội hóa hoạt động công chứng phải có bước đi phù\r\n\nhợp, theo quy hoạch và lộ trình cụ thể nhằm bảo đảm cho sự phát triển hoạt động\r\n\ncông chứng đạt hiệu quả cao, đúng với chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước và định hướng phát triển chung của tỉnh.\n\n2. Nguyên tắc:\n\n- Phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo quy hoạch và lộ trình phù hợp\r\n\nvới từng khu vực và từng giai đoạn.\n\n- Phát triển tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng tại các khu vực có yêu cầu công chứng cao.\n\n- Nhà nước bảo đảm đáp ứng\r\n\nyêu cầu công chứng tại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đồng\r\n\nthời có biện pháp khuyến khích xã hội hóa hoạt động công chứng tại các khu vực\r\n\nnày.\n\n- Ưu tiên phát triển Văn\r\n\nphòng công chứng có đội ngũ nhân sự lành nghề, am hiểu pháp luật, có cơ sở vật\r\n\nchất thuận lợi cho việc tiếp dân và bảo đảm lưu trữ hồ sơ tốt, áp dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào hoạt động công chứng.\n\nIII. NỘI\r\n\nDUNG ĐỀ ÁN\n\n1. Quy hoạch phát triển\r\n\nmạng lưới tổ chức hành nghề công chứng:\n\na) Định hướng chung về\r\n\nphát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: \n\nTrong giai đoạn từ năm\r\n\n2009 - 2010, không thành lập thêm Phòng Công chứng; tập trung hoàn thiện, nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động các Phòng Công chứng hiện có, như: ổn định số lượng và\r\n\nnâng cao chất lượng công chứng tại các Phòng Công chứng, tiến tới chuyển đổi,\r\n\nxã hội hóa các Phòng Công chứng.\n\nPhát triển Văn phòng Công\r\n\nchứng tại các khu vực có yêu cầu công chứng cao và có điều kiện thuận lợi để thực\r\n\nhiện xã hội hoá hoạt động công chứng, khuyến khích phát triển Văn phòng Công chứng\r\n\ntại các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và theo quy hoạch, lộ\r\n\ntrình để phục vụ một cách thuận tiện, kịp thời cho tổ chức và nhân dân.\n\nb) Quy hoạch phát\r\n\ntriển tổ chức hành nghề công chứng theo 5 khu vực: \n\n- Khu vực 1: huyện Cái Bè\r\n\nvà huyện Cai Lậy;\n\n- Khu vực 2: huyện Tân\r\n\nPhước và huyện Châu Thành;\n\n- Khu vực 3: huyện Chợ Gạo\r\n\nvà thành phố Mỹ Tho;\n\n-\r\n\nKhu vực 4: huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông và thị xã Gò Công;\n\n- Khu vực 5: huyện Tân\r\n\nPhú Đông.\n\n2. Lộ trình phát triển tổ\r\n\nchức hành nghề công chứng gồm 3 giai đoạn:\n\na) Giai đoạn 1 (từ năm\r\n\n2009 đến năm 2010):\n\n- Giữ nguyên số lượng 03\r\n\nPhòng Công chứng hiện có; tập trung hoàn thiện, nâng cao chất lượng và điều kiện,\r\n\ncơ sở vật chất phục vụ tổ chức và nhân dân tại các Phòng Công chứng.\n\n- Thành lập từ 05 đến 07\r\n\nVăn phòng Công chứng, dự kiến phân bổ như sau:\n\n+ Khu vực 1: thành lập 01\r\n\nVăn phòng công chứng (huyện Cái Bè).\n\n+ Khu vực 2: thành lập 02\r\n\nVăn phòng Công chứng (thị trấn Tân Hiệp, huyện Châu thành và thị trấn Mỹ Phước,\r\n\nhuyện Tân Phước).\n\n+ Khu vực 3: thành lập từ\r\n\n01 đến 02 Văn phòng Công chứng (thành phố Mỹ Tho).\n\n+ Khu vực 4: thành lập 01\r\n\nVăn phòng công chứng (thị trấn Vĩnh Bình, huyện Gò Công Tây).\n\n+ Khu vực 5: thành lập 01\r\n\nVăn phòng Công chứng.\n\nb) Giai đoạn 2 (từ năm\r\n\n2011 đến năm 2015): Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng, đặc biệt là đối với Văn phòng Công chứng;\r\n\nphát triển thêm một số Văn phòng công chứng tại các khu vực có yêu cầu và phù hợp\r\n\nvới định hướng của tỉnh; tiếp tục duy trì, ổn định 03 Phòng Công chứng số 1, số\r\n\n2, số 3. \n\nc) Giai đoạn 3 (sau năm\r\n\n2015): Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng\r\n\nhoạt động của các tổ chức hành nghề công chứng. Phát triển thêm các Văn phòng\r\n\ncông chứng tại các khu vực có yêu cầu, tổ chức lại các Phòng Công chứng ở khu vực\r\n\nmà Văn phòng công chứng đã hoạt động hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu công chứng.\r\n\n3. Thành lập Phòng\r\n\ncông chứng:\n\nCăn cứ tình hình cụ thể của\r\n\nđịa phương, không phát triển thêm các Phòng Công chứng mà giữ nguyên 03 (ba)\r\n\nPhòng Công chứng số 1, số 2 và số 3 ở 03 (ba) khu vực như hiện nay.\n\nVị trí, chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, cơ cấu tổ chức, biên chế và phương án tài chính của các Phòng Công chứng số\r\n\n1, số 2 và số 3 thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.\n\n4. Thành lập và đăng\r\n\nký hoạt động Văn phòng công chứng:\n\nViệc thành lập và đăng ký\r\n\nhoạt động Văn phòng công chứng được thực hiện theo quy định của Luật Công chứng.\r\n\nHoạt động của Văn phòng công chứng phải tuân thủ đúng các quy định pháp luật, bảo\r\n\nđảm điều kiện về cơ sở vật chất, an toàn pháp lý trong thực hiện yêu cầu công\r\n\nchứng của người dân và an ninh trật tự xã hội.\n\na)\r\n\nTrụ sở Văn phòng công chứng và lưu trữ hồ sơ tại Văn phòng công chứng:\n\n- Văn phòng Công chứng phải\r\n\ncó trụ sở riêng với địa chỉ cụ thể và bảo đảm về diện tích làm việc cho công chứng\r\n\nviên, nhân viên, bảo đảm điều kiện cho việc tiếp dân và giải quyết hồ sơ của\r\n\nngười yêu cầu công chứng, lưu trữ hồ sơ công chứng, bảo đảm phòng cháy, chữa\r\n\ncháy, trật tự giao thông đường bộ và trật tự đô thị theo quy định pháp luật;\n\n- Việc lưu trữ hồ sơ tại\r\n\nVăn phòng công chứng phải do người đã được đào tạo chuyên môn về công tác lưu\r\n\ntrữ thực hiện.\n\nb) Thành lập Văn phòng\r\n\nCông chứng:\n\nCông chứng viên\r\n\nthành lập Văn phòng công chứng phải nộp 02 (hai) bộ hồ sơ tại Sở Tư pháp. Hồ sơ\r\n\ngồm có:\n\n- Đơn đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng công chứng;\n\n- Bản sao quyết định bổ\r\n\nnhiệm và thẻ công chứng viên của công chứng viên đề nghị thành lập Văn phòng\r\n\ncông chứng;\n\n- Đề án thành lập Văn\r\n\nphòng công chứng với đầy đủ các nội dung sau:\n\n+ Sự cần thiết thành lập\r\n\nVăn phòng công chứng; \n\n+ Về\r\n\ntổ chức và nhân sự của Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ: \n\n· Loại hình Văn phòng\r\n\ncông chứng;\n\n· Tên, số và quyết định bổ\r\n\nnhiệm công chứng viên, số thẻ và ngày cấp thẻ công chứng viên của công chứng\r\n\nviên thành lập;\n\n· Kế hoạch chấm dứt hành\r\n\nnghề luật sư của công chứng viên thành lập và các công chứng viên hành nghề tại\r\n\nVăn phòng công chứng (đối với công chứng viên là luật sư);\n\n· Các thành viên góp vốn,\r\n\nphần vốn góp và tiến độ góp vốn (đối với công ty hợp danh);\n\n· Tên gọi và tên giao dịch\r\n\ncủa Văn phòng công chứng;\n\n· Nhân sự của Văn phòng\r\n\nCông chứng: nêu rõ số lượng, trình độ và kinh nghiệm của công chứng viên, nhân\r\n\nviên lưu trữ và các nhân viên khác;\n\n· Các nội dung khác về tổ\r\n\nchức và nhân sự.\n\n+ Về cơ sở vật chất của\r\n\nVăn phòng công chứng, cần nêu rõ các nội dung sau:\n\n· Trụ sở;\n\n· Điều kiện và phương hướng\r\n\náp dụng công nghệ thông tin;\n\n· Cơ sở vật chất khác.\n\n+ Kế hoạch triển khai hoạt\r\n\nđộng của Văn phòng công chứng:\n\n· Tiến độ thực hiện các dự\r\n\nkiến;\n\n· Về tổ chức, nhân sự và\r\n\ncơ sở vật chất của Văn phòng công chứng;\n\n· Tiến độ và các kế hoạch\r\n\nđưa Văn phòng công chứng vào hoạt động;\n\n· Quy trình tiếp nhận và\r\n\nxử lý hồ sơ công chứng;\n\n· Điều kiện lưu trữ, kế hoạch thực hiện việc lưu trữ và quy trình lưu trữ\r\n\nhồ sơ;\n\n- Các vấn đề khác liên\r\n\nquan đến việc triển khai hoạt động của Văn phòng công chứng:\n\n+ Đơn đề nghị thành lập\r\n\nVăn phòng Công chứng phải do công chứng viên thành lập ký tên. Đối với Văn\r\n\nphòng Công chứng hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thì tất cả các công\r\n\nchứng viên thành lập đều phải ký tên trong đơn đề nghị thành lập Văn phòng Công\r\n\nchứng.\n\n+ Công chứng viên thành lập\r\n\nVăn phòng Công chứng (hoặc một trong các công chứng viên thành lập) trực tiếp nộp\r\n\nhồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng tại Sở Tư pháp. Trong trường hợp ủy\r\n\nquyền cho người khác nộp thay, phải có ủy quyền bằng văn bản theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n+ Trong thời hạn 20 ngày,\r\n\nkể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp và hồ sơ đề nghị\r\n\nthành lập Văn phòng Công chứng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho\r\n\nphép thành lập hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng Công chứng bằng văn bản.\n\n- Sở Tư pháp giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh thực hiện các công việc:\n\n+ Hướng dẫn thủ tục thành\r\n\nlập Văn phòng Công chứng;\n\n+ Tiếp nhận, xem xét, kiểm\r\n\ntra hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng Công chứng theo quy định;\n\n+ Tham mưu cho Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh việc cho phép thành lập hoặc từ chối cho phép thành lập Văn phòng\r\n\nCông chứng;\n\n+ Trao quyết định cho\r\n\nphép thành lập Văn phòng Công chứng;\n\n+ Lưu trữ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh.\n\nc) Đăng ký hoạt động Văn\r\n\nphòng công chứng:\n\nTrong thời hạn 90 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được quyết định cho phép thành lập, công chứng viên thành lập Văn\r\n\nphòng Công chứng phải nộp một bộ hồ sơ đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp. Trong\r\n\ntrường hợp ủy quyền cho người khác nộp thay, phải có ủy quyền bằng văn bản theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nHồ sơ đăng ký hoạt động\r\n\nVăn phòng công chứng gồm có:\n\n- Đơn đề nghị đăng ký hoạt\r\n\nđộng do công chứng viên thành lập (hoặc các công chứng viên thành lập) ký tên;\n\n- Giấy tờ chứng minh về\r\n\ntrụ sở của Văn phòng công chứng;\n\n- Hợp đồng ký quỹ;\n\n- Các giấy tờ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật và giấy tờ chứng minh các điều kiện hoạt động đã nêu\r\n\ntrong Đề án thành lập Văn phòng công chứng.\n\nTheo quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 32 Luật Công chứng thì Văn phòng Công chứng có nghĩa vụ mua bảo hiểm trách\r\n\nnhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên của tổ chức mình. Tuy nhiên, hiện nay\r\n\nchưa có quy định cụ thể về việc mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công\r\n\nchứng viên như mức mua bảo hiểm tối thiểu, thời điểm mua bảo hiểm… do đó, trong\r\n\nthời gian chờ quy định của cơ quan có thẩm quyền, để bảo đảm nghĩa vụ bồi thường\r\n\nthiệt hại có thể xảy ra do lỗi của công chứng viên, bảo vệ quyền lợi của cá\r\n\nnhân, tổ chức khi yêu cầu công chứng và tăng cường an toàn pháp lý trong các hợp\r\n\nđồng, giao dịch được công chứng, Văn phòng Công chứng phải ký quỹ tại một Ngân\r\n\nhàng trước khi đăng ký hoạt động; Số tiền ký quỹ tối thiểu là 100.000.000 đồng\r\n\n(một trăm triệu đồng) đối với một công chứng viên và phải được duy trì trong suốt\r\n\nthời gian hoạt động của công chứng viên tại Văn phòng Công chứng. Việc ký quỹ\r\n\nnày sẽ được hủy bỏ khi có quy định của cơ quan có thẩm quyền về việc mua bảo hiểm\r\n\ntrách nhiệm nghề nghiệp cho công chứng viên.\n\nTiền ký quỹ chỉ được rút\r\n\nđể sử dụng vào mục đích bồi thường thiệt hại do lỗi mà công chứng viên của Văn\r\n\nphòng công chứng gây ra cho người yêu cầu công chứng.\n\n- Sở Tư pháp thực hiện việc\r\n\nđăng ký hoạt động của Văn phòng Công chứng theo quy định, có trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn:\n\n+ Hướng dẫn Văn phòng\r\n\nCông chứng lập hồ sơ đăng ký hoạt động theo quy định;\n\n+ Yêu cầu Ngân hàng nơi\r\n\nVăn phòng Công chứng ký quỹ phong tỏa tài khoản ký quỹ để bảo đảm trách nhiệm bồi\r\n\nthường thiệt hại theo quy định;\n\n+ Kiểm tra các điều kiện\r\n\nvề trụ sở, cơ sở vật chất, lưu trữ và các điều kiện khác theo quy định của pháp\r\n\nluật và đề án này trước khi thực hiện việc đăng ký.\n\nd) Lĩnh vực hành nghề của\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng: thực hiện theo quy định hiện hành\n\nđ) Lệ phí đăng ký hoạt động\r\n\nVăn phòng Công chứng: thực hiện theo quy định hiện hành.\n\ne) Phí công chứng: thực\r\n\nhiện theo quy định hiện hành.\n\ng) Chế độ tài chính của\r\n\ncác tổ chức hành nghề công chứng\n\n- Chế độ tài chính của\r\n\ncác Phòng Công chứng được thực hiện theo quy định pháp luật về đơn vị sự nghiệp\r\n\nvà các quy định khác có liên quan;\n\n- Văn phòng Công chứng do\r\n\nmột công chứng viên thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh\r\n\nnghiệp tư nhân. Văn phòng Công chứng do hai\r\n\ncông chứng viên trở lên thành lập và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh.\n\n- Các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.\n\nIV. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTư pháp:\n\na) Xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực Đề án phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng tại tỉnh Tiền Giang;\n\nc) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđôn đốc thực hiện Đề án; tổng hợp và báo cáo kết quả việc thực hiện Đề án; tham\r\n\nmưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc điều chỉnh, bổ sung Đề án. \n\nd) Sơ kết, tổng kết việc\r\n\nthực hiện Đề án, phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Tiền Giang\r\n\ntrong từng giai đoạn;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước về hoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, có nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn:\n\n- Chủ trì việc tham mưu,\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ, phát triển tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng tại tỉnh, các biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất và phương tiện làm việc\r\n\ncho các Phòng Công chứng;\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện tổng hợp tình hình và thống kê về công chứng tại tỉnh Tiền Giang gửi\r\n\nBộ Tư pháp;\n\n- Thực hiện việc tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến pháp luật về công chứng;\n\n- Đẩy mạnh, tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra theo định kỳ và đột xuất, xử lý vi phạm và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo về tổ chức, hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntheo quy định hoặc theo ủy quyền;\n\n- Yêu cầu tổ chức hành\r\n\nnghề công chứng báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động theo định kỳ 6 tháng và\r\n\nhàng năm;\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncơ quan có liên quan của tỉnh hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\n2. Trách nhiệm của Sở\r\n\nTài chính phối hợp với Sở Tư pháp:\n\na) Xây dựng dự toán kinh\r\n\nphí thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Tiền Giang\r\n\ntheo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Tham mưu, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề công chứng\r\n\nvà hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.\n\n3. Trách nhiệm của\r\n\nCông an tỉnh và Cục thuế tỉnh:\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi, các biện pháp hỗ trợ làm thủ tục khắc dấu, lập các loại sổ\r\n\nsách, đăng ký mã số thuế và quản lý thuế nhằm phát triển tổ chức hành nghề công\r\n\nchứng.\n\n4. Trách nhiệm của các\r\n\nSở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án phát triển tổ chức hành nghề công chứng tại tỉnh Tiền\r\n\nGiang và hướng dẫn hoạt động của tổ chức hành nghề công chứng.\n\n5. Trách nhiệm của các\r\n\ntổ chức hành nghề công chứng:\n\nThực hiện việc đề nghị\r\n\nthành lập, đăng ký hoạt động, đăng ký mã số thuế, làm thủ tục khắc dấu, lập các\r\n\nloại sổ sách, hoạt động và thực hiện các nghĩa vụ theo đúng quy định pháp luật\r\n\nvà Đề án này./.", + "id": 10483 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104830.json b/contexts/context_104830.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c26a4b31e2eee1742a060e576fa9d25e4f845aca --- /dev/null +++ b/contexts/context_104830.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-07-2008-TT-BTC-huong-dan-le-phi-dang-ky-cu-tru-61643.aspx", + "name": "Thong-tu-07-2008-TT-BTC-huong-dan-le-phi-dang-ky-cu-tru-61643", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 07/2008/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VỀ LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ\n\nCăn cứ Luật Cư\r\n\ntrú ngày 29/11/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng\r\n\ncường chấn chính việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí,\r\n\nchính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;\r\n\nSau khi trao đổi với Bộ Công an, Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư\r\n\ntrú, như sau:\n\nI. PHẠM VI ÁP DỤNG\n\n1. Lệ phí đăng ký\r\n\ncư trú là khoản thu đối với người đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký,\r\n\nquản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.\n\n2. Cơ quan thực hiện\r\n\nđăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú là cơ quan thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú.\n\n3. Không thu lệ\r\n\nphí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ,\r\n\ncon dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà\r\n\nmẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc\r\n\nxã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.\n\nII. MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ\n\n1. Mức thu tối đa\r\n\nđối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các quận của thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:\n\na) Đăng ký thường\r\n\ntrú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm\r\n\ntrú: không quá 10.000 đồng/lần đăng ký;\n\nb) Cấp mới, cấp lại,\r\n\nđổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: không quá 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi\r\n\nsổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa\r\n\ngiới hành chính, tên đường phố, số nhà: không quá 8.000 đồng/lần cấp;\n\nc) Đính chính các thay đổi trong\r\n\nsổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa\r\n\nchỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong\r\n\nsổ hộ khẩu, sổ tạm trú): không quá 5.000 đồng/lần đính chính;\n\n2. Đối với các khu vực khác, mức\r\n\nthu áp dụng tối đa bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu quy định tại khoản 1,\r\n\nmục này.\n\n3. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú\r\n\ndo Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định cụ thể\r\n\ncho phù hợp với thực tế của địa phương, nhưng mức thu tối đa không vượt quá mức\r\n\nthu quy định tại khoản 1 và khoản 2, mục này.\n\nIII. MIỄN LỆ\r\n\nPHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ\n\nMiễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ\r\n\nkhẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. \n\n2. Bãi bỏ nội dung quy định về\r\n\n“lệ phí hộ khẩu” quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm b.1, khoản 4, mục III,\r\n\nThông tư số 97/2007/TT-BTC ngày 16/10/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn phí, lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương. \n\n3. Đối với những công việc đăng\r\n\nký và quản lý hộ khẩu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật cư trú thì\r\n\nđược tạm thời tiếp tục áp dụng mức thu theo văn bản quy định của Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh cho đến khi có văn bản quy định mới theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nnày.\n\n4. Đối với những công việc đăng\r\n\nký cư trú mới được hướng dẫn tại Thông tư này mà chưa có văn bản hướng dẫn của\r\n\nHội đồng nhân dân cấp tỉnh thì chưa được phép thu cho đến khi có văn bản quy định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.\n\n5. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nviệc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí\r\n\nđăng ký cư trú không đề cập tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.\n\n6. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài\r\n\nchính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương\r\n\n và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, \r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc \r\n\n nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Trang Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST (CST3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\n", + "id": 104830 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104831.json b/contexts/context_104831.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49f4a9ab90ee069828a0ecc666280ac6013fb5d1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104831.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-60-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-26-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-bien-Ninh-Binh-445349.aspx", + "name": "Ke-hoach-60-KH-UBND-2020-thuc-hien-Nghi-quyet-26-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-bien-Ninh-Binh-445349", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 60/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 05 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 26/NQ-CP NGÀY 05/3/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\r\n\nVỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN\r\n\nĐẾN NĂM 2045\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n26/NQ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện chương trình hành động\r\n\ncủa Chính phủ về ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt\r\n\nNam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 26/NQ-CP);\r\n\nKế hoạch hành động số 646-KH/BTNMT ngày 23/4/2020 của Ban Cán sự Đảng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Chương trình hành động số 27-CTr/TU ngày 28/12/2018 của Tỉnh\r\n\nủy Ninh Bình. UBND tỉnh ban hành Kế hoạch, với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển của tỉnh, bảo đảm hài hòa giữa các hệ sinh thái, giữa bảo tồn và phát triển;\r\n\ncơ cấu lại các ngành, lĩnh vực theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả; phát huy tiềm năng, lợi thế của biển; giữ gìn bản sắc văn hóa đi đôi với\r\n\nxây dựng xã hội gắn kết, thân thiện với biển; bảo đảm an ninh quốc phòng, trật\r\n\ntự an toàn xã hội.\n\n- Triển khai các chương trình,\r\n\nkế hoạch, đề án, dự án có nội dung phù hợp với quan điểm, mục tiêu nêu trong\r\n\nNghị quyết 26/NQ-CP.\n\n- Cụ thể hóa các mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ trước mắt và lâu dài nhằm phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh Ninh\r\n\nBình và chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Vệt Nam trong giai đoạn tới;\n\n- Quy hoạch tổng thể, đồng bộ,\r\n\nquản lý chặt chẽ, khai thác hiệu quả tiềm năng vùng bãi bồi và đất mặt nước ven\r\n\nbiển\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ cụ thể theo từng giai đoạn phù hợp với điều kiện của tỉnh và\r\n\nKế hoạch của Trung ương. Trong đó quan trọng là xây dựng Quy hoạch chi tiết\r\n\nphát triển kinh tế biển, quy hoạch phát triển khu công nghiệp, cụm công nghiệp,\r\n\nphát triển làng nghề; các quy hoạch ngành, lĩnh vực đối với huyện Kim Sơn và\r\n\nkhu vực ven biển. Ưu tiên phát triển cơ sở hạ tầng vùng ven biển huyện Kim Sơn.\n\n- Thực hiện đồng bộ, theo giai\r\n\nđoạn đảm bảo hiệu quả, hài hòa với các kế hoạch phát triển kinh tế biển của\r\n\nTrung ương, của tỉnh, không gây mâu thuẫn lợi ích với các tỉnh có khu vực biển\r\n\ngiáp ranh.\n\n- Kiểm soát, ngăn ngừa, khắc phục\r\n\nô nhiễm môi trường; sử dụng tiết kiệm tài nguyên; bảo tồn, phát triển hệ sinh\r\n\nthái biển; bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội tại khu vực ven\r\n\nbiển.\n\n- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nNhà nước, nâng cao trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân, huy động các nguồn lực\r\n\nkhuyến khích các thành phần kinh tế để phát triển kinh tế vùng ven biển.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN\n\n1. Kế hoạch\r\n\ntổng thể đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045\n\na) Hoàn thành việc xây dựng các\r\n\nchương trình, đề án, nhiệm vụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững\r\n\nkinh tế biển của tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045:\n\nTập trung hoàn thành quy hoạch;\r\n\ncác dự án cơ sở hạ tầng khu vực ven biển; xây dựng cơ chế, chính sách để huy động\r\n\ntối đa nguồn lực phát triển kinh tế biển tập trung vào các ngành nuôi trồng,\r\n\nkhai thác thủy, hải sản, kinh tế hàng hải, sản xuất công nghiệp ven biển, du lịch,\r\n\ndịch vụ biển, ưu tiên các dự án có công nghệ cao sử dụng tiết kiệm nguồn tài\r\n\nnguyên thiên nhiên, thân thiện với môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu,\r\n\nnước biển dâng.\n\nXây dựng quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế biển, đề xuất các chương trình, nhiệm vụ, đề án, dự án, xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách huy động nguồn lực để phát triển bền vững kinh tế biển, mục tiêu\r\n\nchính của giai đoạn này là: Hoàn thành các dự án như: đường Bái Đính - Kim Sơn,\r\n\nđường ra đảo Cồn Nổi, đường bộ ven biển; Đê Bình Minh IV; xây dựng đề án sáp nhập\r\n\nkhu vực từ đê Bình Minh II ra đê Bình Minh III vào các xã Kim Đông, Kim Trung,\r\n\nKim Hải hoặc phương án thành lập xã mới; hoàn thành việc xây dựng hệ thống Bản\r\n\nđồ địa chính, Hồ sơ địa chính; phương án giao đất, cho thuê đất khu vực từ đê\r\n\nBình Minh II đến đê Bình Minh III và khu vực bãi bồi ngoài đê Bình Minh III; thực\r\n\nhiện Chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; triển khai dự án Âu Kim\r\n\nĐài phục vụ ngăn mặn, giữ nước ngọt và ứng phó với tác động của nước biển dâng,\r\n\nDự án kè chống sạt lở bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật và quốc phòng an\r\n\nninh tại đảo Cồn Nổi; Nạo vét cửa sông Đáy phục vụ phát triển vận tải biển, vận\r\n\ntải thủy nội địa; thực hiện các dự án nâng cấp, xây mới khu neo đậu tàu thuyền,\r\n\ndự án xây dựng hệ thống công trình chiến đấu, công trình phòng thủ tuyến ven biển,\r\n\ncác trạm kiểm soát biên phòng; xây dựng Đề án thành lập thị trấn Cồn Nổi tại đảo\r\n\nCồn Nổi.\n\nb) Xây dựng và ban hành hệ thống\r\n\nchỉ tiêu thống kê phát triển bền vững kinh tế biển, cơ chế thu thập thông tin dữ\r\n\nliệu phục vụ kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững kinh tế biển của tỉnh. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế luật\r\n\npháp, cơ chế chính sách theo hướng điều chỉnh, bổ sung, ban hành mới các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật nhằm đảm bảo khung pháp lý đầy đủ cho việc thực hiện Kế hoạch\r\n\nvà các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển; nâng cao hiệu quả quản lý nhà\r\n\nnước về phát triển bền vững kinh tế biển.\n\nc) Lồng ghép các mục tiêu phát\r\n\ntriển bền vững kinh tế biển trong quá trình xây dựng phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ncác chiến lược, chính sách, quy hoạch phát triển của tỉnh, lồng ghép đầy đủ các\r\n\nmục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh và nội dung Chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2030, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội giai đoạn 2021 - 2025, các quy hoạch phát triển của ngành và địa phương\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\nd) Giám sát, đánh giá, báo cáo\r\n\nthực hiện các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển.\n\n- Chậm nhất ngày 15/12 hàng\r\n\nnăm, các sở, ngành, địa phương có liên quan xây dựng báo cáo tình hình thực hiện\r\n\ncác mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển và kế hoạch năm tiếp theo, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường. Đến năm 2025, đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2020 -\r\n\n2025 Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam.\n\n- Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về\r\n\nphát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh.\n\n2. Kế hoạch\r\n\n5 năm đến năm 2025.\n\na) Tiếp tục triển khai toàn diện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch tổng thể thực hiện thành công Kế hoạch thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh đến năm 2030.\n\nb) Tăng cường huy động, sử dụng\r\n\nhiệu quả mọi nguồn lực trong và ngoài nước để thực hiện các mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững kinh tế biển, tập trung giải quyết những vướng mắc, các lĩnh vực gặp\r\n\nkhó khăn và các khâu đột phá trong quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\nc) Hoàn thiện xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu phát triển bền vững kinh tế biển, cơ chế thu thập thông tin dữ liệu phục vụ\r\n\ngiám sát, đánh giá các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển; vận hành hiệu\r\n\nquả hệ thống cơ sở dữ liệu về phát triển bền vững kinh tế biển; công khai thông\r\n\ntin về kết quả thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển để chia\r\n\nsẻ với các bên liên quan nhằm khai thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu này và để phục\r\n\nvụ công tác hoạch định chính sách.\n\nd) Hoàn thành việc thực hiện một\r\n\nsố dự án như: Hoàn thiện hệ thống bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính cho khu vực\r\n\nđất bãi bồi và đất mặt nước ven biển; xây dựng khép kín tuyến đê Bình Minh IV;\r\n\nxây dựng hệ thống thủy lợi cung cấp nước ngọt cho vùng ven biển; cơ sở hạ tầng\r\n\nsản xuất giống và nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao; dự án bảo tồn,\r\n\nphát triển hệ sinh thái biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn; điều tra, đánh giá trữ\r\n\nlượng nguồn lợi thủy sản và sản lượng tối đo cho phép khai thác bền vững; xây dựng\r\n\nvà thực hiện Đề án phát triển chuỗi liên kết các cơ sở thu mua, gian hàng quảng\r\n\nbá hải sản chủ lực; xây dựng cảng cá cửa Đáy kết hợp với neo đậu tránh trú bão;\r\n\nphát triển cơ sở hạ tầng mạng truyền thông; lập chương trình quản lý tổng hợp\r\n\ntài nguyên vùng bờ và thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển; xây dựng tuyến đường\r\n\ntuần tra biên giới biển và một số cơ sở hạ tầng khác;\n\nđ) Tiếp tục phát triển nguồn\r\n\nnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao ở mọi lĩnh vực để phục vụ sự\r\n\nnghiệp phát triển bền vững kinh tế biển, chú trọng đến đội ngũ cán bộ lãnh đạo,\r\n\nhoạch định chính sách.\n\ne) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, chuyển giao công nghệ để thực hiện các mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững kinh tế biển. Chú trọng phát triển công nghệ môi trường, công nghệ sạch,\r\n\ncông nghệ thông tin thế hệ mới, công nghệ năng lượng tái tạo.\n\nf) Tiếp tục triển khai hiệu quả\r\n\ncông tác giám sát, đánh giá, báo cáo tiến độ thực hiện các mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững kinh tế biển. Đến năm 2030, tổng kết đánh giá kết quả Kế hoạch thực hiện\r\n\nChiến lược phát triển bền vững kinh kinh tế biển Việt Nam và chuẩn bị xây dựng\r\n\nChiến lược phát triển kinh tế biển cho thời kỳ tiếp theo.\n\n3. Các nhiệm\r\n\nvụ cụ thể nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững kinh tế biển của tỉnh\r\n\nđến năm 2025 và dự kiến đến năm 2030 nêu trong Phụ lục ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này\n\n(Có danh mục các chương\r\n\ntrình, nhiệm vụ, đề tài, dự án giai đoạn 5 năm và nhiệm vụ tổng thể đến năm\r\n\n2030 kèm theo).\n\nIII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về biển, hải đảo Việt Nam\n\n- Tăng cường phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững biển, hải đảo; nhận thức về\r\n\nchủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam trên biển.\n\n- 100% cán bộ, công chức cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường; trên 50% cán bộ, công chức\r\n\ncác cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước các lĩnh vực có liên quan; 100% cán bộ,\r\n\nchiến sĩ đơn vị Bộ đội Biên phòng, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ, Công an\r\n\nnhân dân các vùng biển được tập huấn và trang bị tài liệu phổ biến những kiến\r\n\nthức pháp lý cơ bản về biển và cập nhật những văn bản pháp luật về quản lý, bảo\r\n\nvệ và phát triển bền vững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo;\n\n- Trên 100% cán bộ, công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn ven biển, trên 50% người dân các xã, phường, thị trấn ven\r\n\nbiển được tập huấn và trang bị tài liệu phổ biến những kiến thức pháp lý cơ bản\r\n\nvề biển và cập nhật những văn bản pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển bền\r\n\nvững tài nguyên và môi trường biển, hải đảo.\n\n2. Hoàn\r\n\nthiện thể chế, chính sách, quy hoạch, kế hoạch về phát triển bền vững kinh tế\r\n\nbiển.\n\n- Đầu tư phát triển kết\r\n\ncấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch sinh thái ở các xã bãi bồi\r\n\nven biển và đảo Cồn Nổi; khuyến khích, tạo điều kiện các thành phần kinh tế\r\n\ntham gia phát triển du lịch.\n\n- Tập trung phát triển nuôi trồng\r\n\nthủy sản ven bờ và xa bờ ở các xã khu vực bãi bồi ven biển và đảo Cồn Nổi theo\r\n\nhướng sản xuất hàng hóa, hiện đại, ứng dụng công nghệ cao.\n\n- Rà soát, hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách pháp luật về biển đảo tạo điều kiện pháp lý thuận lợi để huy động\r\n\ncác nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh, y tế,\r\n\nvăn hóa, giáo dục...\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo biển, đảo\r\n\ncủa tỉnh phù hợp với yêu cầu phát triển; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan Nhà nước về biển, đảo; Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối thực\r\n\nhiện chức năng quản lý tổng hợp và thống nhất về biển bảo đảm tạo điều kiện cho\r\n\ncác tổ chức, cá nhân trong việc đầu tư hoạt động phát triển kinh tế biển bền vững\r\n\ncó hiệu quả.\n\n- Rà soát, bổ sung và xây dựng\r\n\nmới các quy hoạch, kế hoạch liên quan đến biển, đảo theo hướng quản lý tổng hợp,\r\n\nphù hợp với hệ sinh thái biển; đề xuất các đề án, dự án mang tính đột phá làm động\r\n\nlực phát triển kinh tế của huyện Kim Sơn.\n\n- Tăng cường phối hợp các cấp,\r\n\ncác ngành trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình quản lý\r\n\ntổng hợp vùng bờ nhằm quản lý tốt tài nguyên biển; bảo tồn và phát huy các giá\r\n\ntrị văn hóa, bảo vệ môi trường, hệ sinh thái; giảm thiểu xung đột, các nguy cơ\r\n\nxung đột trong khai thác, sử dụng tài nguyên biển.\n\n- Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ\r\n\nliệu tài nguyên, môi trường biển, đảo đầy đủ, toàn diện và thống nhất; thiết lập\r\n\ncơ chế trao đổi, chia sẻ thông tin về biển, đặc biệt là các thông tin về khí tượng,\r\n\nhải văn, các điều kiện tự nhiên... để phục vụ ngư dân trên biển, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng ven biển và các hoạt động kinh tế biển.\n\n- Điều tra, đánh giá, quản lý\r\n\nchặt các nguồn thải từ đất liền ra biển; xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Lập hồ sơ quản lý tài nguyên\r\n\nhải đảo; xây dựng bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý\r\n\nnhà nước về đất đai và phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực bãi bồi và đất mặt\r\n\nnước ven biển.\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\ngiáo dục, đào tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường giáo dục, nâng cao\r\n\nnhận thức, kiến thức, hiểu biết về biển, đại dương, kỹ năng sinh tồn, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu, nước biển dâng, phòng, tránh thiên tai cho cán bộ, đảng\r\n\nviên và nhân dân trong toàn tỉnh.\n\n- Xây dựng cơ chế hỗ trợ, nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo nghề, đáp ứng yêu cầu lao động của các ngành kinh tế biển\r\n\nvà việc chuyển đổi nghề của người dân; cơ chế, chính sách thu hút nhân tài có\r\n\nchuyên môn sâu về biển, nuôi trồng thủy, hải sản làm công tác quản lý về lĩnh vực\r\n\nbiển.\n\n- Kịp thời ứng dụng các thành tựu\r\n\nkhoa học, công nghệ tiên tiến trong khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy, hải sản;\r\n\ntích cực phối hợp triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học về biển, tập\r\n\ntrung vào các lĩnh vực như hệ sinh thái vùng bờ, ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\nbảo vệ môi trường.\n\n4. Bảo đảm\r\n\nquốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật trên biển.\n\n- Nâng cao hiệu quả thực thi\r\n\npháp luật và tăng cường khả năng hiệp đồng tác chiến của các lực lượng tham gia\r\n\nbảo vệ chủ quyền trên biển; bảo đảm an ninh trật tự, an toàn xã hội vùng biển,\r\n\nđảo. Nâng cao năng lực hoạt động của các lực lượng trực tiếp làm nhiệm vụ\r\n\nphòng, tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, cứu nạn, cứu hộ, ứng phó với biến\r\n\nđổi khí hậu.\n\n- Xây dựng lực lượng vũ trang của\r\n\ntỉnh vững mạnh về tổ chức, biên chế. Đảm bảo đầu tư, trang bị cho Bộ chỉ huy bộ\r\n\nđội biên phòng tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh tỉnh đáp ứng với các yêu cầu bảo vệ\r\n\nchủ quyền biển, đảo, tạo môi trường ổn định để phát triển kinh tế biển.\n\n5. Tăng cường\r\n\nmở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế về biển.\n\n- Tăng cường quan hệ đối ngoại,\r\n\nhợp tác quốc tế; đấu tranh bảo vệ chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của Việt\r\n\nNam ở biển Đông bằng các biện pháp hòa bình như giao lưu văn hóa, hoạt động du\r\n\nlịch.\n\n- Tham gia các hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế về quản lý, sử dụng, bảo tồn bền vững biển; thực hiện nghiêm túc\r\n\ncác điều ước quốc tế về biển có liên quan; tranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác,\r\n\ncác tổ chức quốc tế và khu vực để phát triển nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng vùng\r\n\nbiển, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào các ngành kinh tế biển, bảo vệ\r\n\nmôi trường, phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển\r\n\ndâng.\n\n6. Huy động\r\n\nnguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững\r\n\nkinh tế biển.\n\nĐẩy mạnh thu hút nguồn lực từ\r\n\ncác thành phần kinh tế như kinh tế hộ gia đình, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài. Chủ động thu hút các nhà đầu tư có công nghệ tiên tiến. Khuyến\r\n\nkhích các hoạt động đầu tư có tính chất liên kết, kết nối giữa huyện Kim Sơn với\r\n\ncác huyện, thành phố trong tỉnh. Ưu tiên đầu tư ngân sách Nhà nước cho phát triển\r\n\ncơ sở hạ tầng giao thông khu vực ven biển, đê biển Bình Minh 4, vùng sản xuất\r\n\ngiống và nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao, hệ thống thủy lợi cung ứng\r\n\nnước ngọt cho vùng kinh tế biển Kim Sơn, phát triển khu du lịch Cồn Nổi. Huy động\r\n\nnguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, ưu tiên các dự án trọng\r\n\nđiểm như: Xây dựng tuyến đường bộ ven biển; nâng cấp, mở rộng QL.21B trong đó\r\n\ncó xây dựng cầu vượt sông Đáy; xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực Cồn Nổi,...\n\n7. Về môi\r\n\ntrường, ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu và nước biển dâng.\n\n- Tiếp tục đầu tư trang thiết bị\r\n\ncho hệ thống thu gom, xử lý nước thải, chất thải rắn sinh hoạt đạt quy chuẩn\r\n\nmôi trường; thực hiện việc thu gom, xử lý chất thải rắn phát sinh khu vực đường\r\n\nBái Đính - Kim Sơn, đường ra đảo Cồn Nổi, đường bộ ven biển huyện Kim Sơn,...\n\n- Xây dựng hệ thống thiết bị\r\n\nquan trắc, giám sát, cảnh báo tự động về chất lượng môi trường, ứng phó sự cố\r\n\nmôi trường, hóa chất độc trên biển, nhất là rác thải nhựa; cải thiện nâng cao\r\n\nchất lượng môi trường khu Cồn Nổi,…\n\n- Hoàn thiện kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông, nhất là các tuyến đường kết nối trong khu đô thị Cồn Nổi, khu vực\r\n\nđê Bình Minh về phía trung tâm huyện để ứng phó thiên tai, biến đổi khí hậu và\r\n\nnước biển dâng.\n\nIV. NGUỒN LỰC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện các chương\r\n\ntrình, đề án, nhiệm vụ trong Danh mục ban hành kèm theo Kế hoạch này được huy động\r\n\ntừ các nguồn:\n\n- Vốn ngân sách nhà nước.\n\n- Vốn tài trợ, đầu tư của các tổ\r\n\nchức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nV. GIÁM SÁT,\r\n\nĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Nội\r\n\ndung giám sát, đánh giá:\n\na) Nội dung và chỉ tiêu về thực\r\n\nhiện mục tiêu tổng quát: Phát triển tỉnh Ninh Bình thành một địa phương có nền\r\n\nkinh tế biển đa dạng, đạt năng suất, chất lượng cao, chiếm tỷ trọng nhất định\r\n\ntrong nền kinh tế của tỉnh, tập trung vào các lĩnh vực: Khai thác, nuôi trồng\r\n\nthủy, hải sản; du lịch, dịch vụ biển; công nghiệp ven biển và kinh tế hàng hải.\n\nb) Nội dung và chỉ tiêu về thực\r\n\nhiện các mục tiêu cụ thể:\n\nVề kinh tế: Hoàn thiện\r\n\ncơ sở hạ tầng khu vực ven biển, nhất là các công trình giao thông đường bộ, đường\r\n\nthủy, hệ thống điện, cấp nước; tập trung ưu tiên đầu tư có trọng điểm các ngành\r\n\nkinh tế như khai thác, nuôi trồng thủy, hải sản; du lịch, dịch vụ biển; công\r\n\nnghiệp thương mại ven biển và kinh tế hàng hải làm tiền đề phát triển các thành\r\n\nphần kinh tế khác. Phấn đấu đến năm 2030, hình thành Khu kinh tế tổng hợp ven\r\n\nbiển theo mô hình công nghiệp xanh có quy mô phù hợp, đồng bộ với cơ sở hạ tầng\r\n\nvề giao thông, năng lượng, cấp thoát nước, hài hòa với các phát triển du lịch\r\n\nbiển, sản xuất nông nghiệp xanh; các ngành kinh tế thuần biển sẽ góp khoảng 5 đến\r\n\n10% GDP của tỉnh.\n\nVề xã hội: Chỉ số phát\r\n\ntriển con người (HDI) của tỉnh giữ mức cao hơn trung bình của cả nước; thu nhập\r\n\nbình quân đầu người của tỉnh ngang bằng với thu nhập bình quân đầu người của cả\r\n\nnước. Xây dựng, hoàn thiện, đồng bộ hệ thống các cơ sở y tế, văn hóa, giáo dục,\r\n\nhệ thống thông tin liên lạc phục vụ tốt nhất cho cộng đồng dân cư, ngư dân và\r\n\ncác lực lượng hoạt động trên biển.\n\nVề an ninh, quốc phòng: Hoàn\r\n\nthiện tổ chức các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh, thực thi pháp luật\r\n\ntrên biển; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên đủ biên chế, chất\r\n\nlượng đảm bảo năng lực xử lý tốt các tình huống trên biển; giữ vững độc lập, chủ\r\n\nquyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán và lợi ích quốc gia trên khu vực biển\r\n\nNinh Bình.\n\nVề khoa học công nghệ, phát\r\n\ntriển nguồn nhân lực: Tiếp thu, tận dụng tối đa các thành tựu khoa học công\r\n\nnghệ mới của các nước phát triển có trình độ tiên tiến, hiện đại về lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ biển. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực biển, hình thành đội\r\n\nngũ cán bộ khoa học và công nghệ biển có năng lực, trình độ cao đáp ứng được\r\n\nyêu cầu thực tiễn.\n\nVề môi trường, ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu, nước biển dâng: Tăng cường quản lý tổng hợp, thống nhất\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường biển; định kỳ hàng năm khảo sát, điều tra, kiểm\r\n\nsoát ô nhiễm môi trường biển, đánh giá tiềm năng, giá trị tài nguyên môi trường\r\n\nbiển; thiết lập bộ cơ sở dữ liệu số hóa về biển. Đến năm 2030, 100% khu công\r\n\nnghiệp, 80% cụm công nghiệp đi vào hoạt động có hệ thống thu gom, xử lý nước thải\r\n\ntập trung, 80% nước thải làng nghề được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn môi trường,\r\n\n80% nước thải y tế phát sinh tại các cơ sở y tế tuyến huyện trở lên được thu\r\n\ngom, xử lý đạt quy chuẩn môi trường, 90% chất thải rắn sinh hoạt toàn tỉnh được\r\n\nthu gom, xử lý; gắn bảo vệ môi trường với phòng ngừa, ngăn chặn ô nhiễm, sự cố\r\n\nmôi trường; bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái biển tự nhiên, hệ sinh\r\n\nthái rừng ngập mặn; nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai, quan trắc,\r\n\ngiám sát môi trường biển; có biện pháp phòng tránh giảm thiểu tổn thất do thiên\r\n\ntai và ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\n2. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch\n\nViệc giám sát, đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Kế hoạch được áp dụng với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố theo chức năng, nhiệm vụ được giao dựa trên các căn cứ sau:\n\n- Kết quả thực hiện các mục\r\n\ntiêu cơ bản của Kế hoạch, bao gồm: Kinh tế; xã hội; an ninh, quốc phòng; khoa học\r\n\ncông nghệ, phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu, nước biển dâng.\n\n- Tiến độ xây dựng và thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án, đề án, nhiệm vụ ưu tiên; hiệu quả của các chương\r\n\ntrình, dự án, dự án, đề án, nhiệm vụ.\n\n- Kết quả triển khai các nội\r\n\ndung của Kế hoạch.\n\n3. Cơ chế\r\n\ngiám sát, đánh giá\n\n- Việc giám sát, đánh giá được tiến\r\n\nhành định kỳ hàng năm, lồng ghép với quá trình tổng kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ công tác của ngành; kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế,\r\n\nxã hội, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước\r\n\nbiển dâng.\n\n- Kết quả giám sát, đánh giá được\r\n\ncông bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng; được sử dụng làm\r\n\ntiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng của ngành và địa phương.\n\nVI. NHIỆM VỤ\r\n\nCỤ THỂ\n\n1. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n- Là cơ quan đầu mối thực hiện\r\n\nquản lý tổng hợp về biển, đảo, phối hợp với các sở, ngành, huy Kim Sơn tham mưu\r\n\ncho UBND tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo của tỉnh đáp ứng các yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế biển.\n\n- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:\r\n\nXây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phương án giao, cho thuê đất từ đê\r\n\nBình Minh II trở ra, đặc biệt là khu đô thị du lịch Cồn Nổi; triển khai các nhiệm\r\n\nvụ của Chương trình Quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ; Hoàn thiện, cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển; Định kỳ hàng năm triển khai, phối hợp\r\n\ntổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhân thức cho các tầng lớp\r\n\nnhân về chủ quyền và vai trò của biển đảo đối với xây dựng và bảo vệ tổ quốc, về\r\n\nchủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong phát triển\r\n\nbền vững kinh tế biển, triển khai các hoạt động hưởng ứng Tuần lễ Biển và Hải đảo\r\n\nViệt Nam (01 - 08/6), Ngày Đại dương thế giới (08/6), ra quân chiến dịch làm sạch\r\n\nbiển, tổ chức các hoạt động kiểm tra, kiểm soát ô nhiễm môi trường biển làm căn\r\n\ncứ để tham mưu, trình UBND tỉnh ra Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá hoạt động\r\n\nkiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải đảo báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.\r\n\nĐối với chất thải sinh hoạt tiếp tục thực hiện theo Đề án thu gom, vận chuyển,\r\n\nxử lý rác thải nông thôn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2020-2025 đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt tại Quyết định số 249/QĐ-UBND ngày 6/02/2020; đối với chất thải y tế\r\n\nnguy hại thực hiện theo kế hoạch số 103/KH-UBND ngày 20/12/2018 của UBND tỉnh về\r\n\nthu gom, vận chuyển và xử lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, đối chất\r\n\nthải nguy hại khác, chất thải công nghiệp thu gom, xử lý theo qui định; Đề án\r\n\nkiểm soát các nguồn thải từ đất liền ra biển và các nhiệm vụ khác được phân\r\n\ncông;\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi\r\n\nđất, giao đất để thực hiện các dự án đúng trình tự, quy định pháp luật; tham\r\n\ngia thẩm định, lựa chọn các dự án phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim Sơn\r\n\nvà khu vực ven biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học;\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng.\n\n2. Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh chấp\r\n\nthuận các dự án, chương trình, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội theo đúng\r\n\ntinh thần Nghị quyết số 26/NĐ-CP của Trung ương và nội dung chỉ đạo trong\r\n\nChương trình hành động số 27-CTr/TU của Tỉnh ủy Ninh Bình; nghiên cứu xây dựng\r\n\ncơ chế, chính sách huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách để thực hiện các\r\n\nchương trình, nhiệm vụ.\n\n- Triển khai lập, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch tỉnh trong đó có phát triển kinh tế xã hội\r\n\nvùng biển.\n\n3. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với UBND huyện Kim\r\n\nSơn, các sở, ngành, tổ chức các nhân có liên quan triển khai, tổ chức thực\r\n\nhiện các chương trình, đề án, nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng ngập mặn, phát\r\n\ntriển nuôi trồng thủy hải sản vùng ven biển, hỗ trợ khai thác đánh bắt hải sản\r\n\nxa bờ, các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng về thủy lợi, thủy sản, lâm nghiệp được\r\n\ngiao quản lý; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc xây dựng, thực\r\n\nhiện các quy hoạch, kế hoạch có liên quan trong lĩnh vực nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn vùng ven biển Kim Sơn.\n\n4. Sở Xây\r\n\ndựng, Sở Giao thông Vận tải.\n\n- Căn cứ chức năng nhiệm vụ,\r\n\ntham mưu cho UBND tỉnh trong việc lập quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông,\r\n\nđề án phát triển khu đô thị Cồn Nổi và các khu vực ven biển huyện Kim Sơn, Quy\r\n\nhoạch phát triển hệ thống bến cảng, tuyến đường thủy nội địa, hệ thống cảng biển;\r\n\ntuyến đường bộ ven biển, đảo và hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật nói chung\r\n\ntrên địa bàn huyện Kim Sơn.\n\n- Xây dựng trình UBND tỉnh ban\r\n\nhành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý kết cấu hạng tầng giao thông; quản\r\n\nlý sử dụng công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị Cồn nổi làm cơ sở cho việc\r\n\nxây dựng, quản lý hệ thống kết cấu hạ tầng vùng ven biển Kim Sơn phù hợp và\r\n\nđúng quy định.\n\n- Ưu tiên bố trí các công\r\n\ntrình, dự án trong quy hoạch giao thông vận tải của tỉnh trên địa bàn huyện Kim\r\n\nSơn, khu vực ven biển theo đúng mục đích, yêu cầu của Kế hoạch; Tham mưu cho\r\n\nUBND tỉnh thực hiện các dự án cải tạo, nâng cấp QL.12B, QL.21B và các tuyến đường\r\n\ntỉnh; dự án xây dựng tuyến đường bộ ven biển huyện Kim Sơn; đề xuất phương án\r\n\nthực hiện chỉnh trị, nạo vét cửa sông Đáy, xây dựng cảng bến.\n\n5. Sở\r\n\nCông Thương, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh\n\n- Ưu tiên bố trí các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, các công trình, dự án trong quy hoạch phát triển khu, cụm công\r\n\nnghiệp, quy hoạch ngành nghề, quy hoạch năng lượng ... trên địa bàn huyện Kim\r\n\nSơn theo đúng mục đích, yêu cầu của Kế hoạch để thu hút nguồn lực, khuyến khích\r\n\ncác thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững kinh tế biển.\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\ncác quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ liên quan đến biển và hải đảo\r\n\nthuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao, bảo đảm phù hợp với Nghị quyết số\r\n\n36-NQ/TW và Nghị quyết số 26/NQCP. Ưu tiên nguồn vốn đầu tư công để triển khai\r\n\nthực hiện các hạng mục đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống đường dây và trạm biến\r\n\náp khu vực huyện Kim Sơn để cung cấp điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;\r\n\nan ninh, quốc phòng huyện Kim Sơn nói chung và khu vực biển đảo nói riêng;\n\n- Khuyến khích các dự án đầu tư\r\n\ncông nghệ cao, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường vào cụm công nghiệp Đồng\r\n\nHướng, huyện Kim Sơn, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế khu vực biển, đảo. Đầu\r\n\ntư cải tạo, nâng cấp hạ tầng chợ đầu mối hải sản Kim Đông và các chợ dân sinh\r\n\nkhu vực các xã ven biển để phát triển hoạt động khai thác, chế biến, kinh doanh\r\n\nhải sản. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng bến bãi, cầu cảng, phát triển\r\n\nđồng bộ dịch vụ hỗ trợ vận tải, vận tải đa phương thức, đặc biệt nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ logistics, kết nối hiệu quả hệ thống hạ tầng giao thông, phát triển\r\n\ndịch vụ logistics thành một ngành dịch vụ đem lại giá trị gia tăng cao trên địa\r\n\nbàn huyện Kim Sơn.\n\nXúc tiến thương mại, thu hút đầu\r\n\ntư và khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên các lĩnh vực: Vận tải, kho bãi;\r\n\nđóng tàu; chế biến thủy hải sản và một số loại hình công nghiệp ven biển khác phù\r\n\nhợp với địa phương theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 5/3/2020 của Chính phủ.\n\n6. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nTập trung phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\nmạng truyền thông sử dụng công nghệ hiện đại, dung lượng lớn, tốc độ cao, có độ\r\n\nphủ rộng tới toàn bộ khu vực ven biển; chủ trì phối hợp với các sở, ngành đẩy mạnh\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hành chính và sử dụng công nghệ thông\r\n\ntin vào quản lý hành chính và sử dụng công nghệ thông tin một cách có hiệu quả\r\n\ntrong công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính các cấp để thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ nhanh chóng, hiệu quả; chỉ đạo các cơ quan báo, đài tích cực tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức, ý thức về chủ quyền và vai trò của biển đảo đối với\r\n\nxây dựng và bảo vệ tổ quốc, về chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của\r\n\nĐảng và Nhà nước trong phát triển bền vững kinh tế biển; giới thiệu tiềm năng,\r\n\nthế mạnh để thu hút đầu tư, bạn bè du khách tới tham quan, tìm hiểu về vùng biển\r\n\nNinh Bình.\n\n7. BCH\r\n\nQuân sự tỉnh, BCH Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh.\n\n- Thực hiện xây dựng thế trận\r\n\nquốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dân quân biển, lực lượng\r\n\ncông an xã ven biển, đảm bảo đầu tư, trang bị cho Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ\r\n\nchỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền vùng biển, đảm\r\n\nbảo an ninh trật tự ở khu vực biên giới biển, thực hiện các dự án: Kè bảo vệ chống\r\n\nsạt lở bảo vệ đảo Cồn Nổi; đường ra đảo Cồn Nổi; hệ thống công trình chiến đấu,\r\n\ncông trình phòng thủ tuyến ven biển; di chuyển đồn Biên phòng ra sát đê Bình\r\n\nMinh IV và xây dựng mới các trạm kiểm soát biên phòng;\n\n- Xây dựng lực lượng công an\r\n\nchính quy, tinh nhuệ, đủ sức đảm đương nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự địa\r\n\nbàn biển đảo của tỉnh trong tình hình mới, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt\r\n\nđộng kinh tế - xã hội. Xây dựng lực lượng Công an tại các vùng ven biển có năng\r\n\nlực, trình độ đáp ứng nhiệm vụ phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật về an\r\n\nninh quốc gia, trật tự xã hội, tạo môi trường an toàn, lành mạnh cho cộng đồng\r\n\ndân cư, người lao động và các hoạt động kinh tế phát triển.\n\n8. Sở Tài\r\n\nchính\n\nCăn cứ nguồn thu ngân sách hàng\r\n\nnăm phối hợp với các sở, ngành, địa phương tính toán, tham mưu cho Tỉnh ủy,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện kế hoạch theo đúng quy định của Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ được giao đồng bộ, có hiệu quả.\n\n9. UBND huyện\r\n\nKim Sơn\n\nThực hiện nhiệm vụ: Xây các\r\n\ncông trình cơ sở hạ tầng khu vực ven biển được giao thực hiện, Cơ sở hạ tầng\r\n\nkhu đô thị Cồn Nổi; phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan xây dựng Đề\r\n\nán sát nhập khu vực từ đê Bình Minh II tới đê Bình Minh III vào các xã Kim\r\n\nĐông, Kim Trung, Kim Hải, Đề án thành lập thị trấn Cồn Nổi; thực hiện hiện việc\r\n\nquản lý nhà nước về đất đai theo quy định; đảm bảo an ninh, trật tự khu vực ven\r\n\nbiển tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động kinh tế - xã hội nhất là các\r\n\nlĩnh vực du lịch, dịch vụ biển, khai thác, nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất\r\n\nkinh doanh; phối hợp với các sở ngành thực hiện thu hồi đất, giao đất thực hiện\r\n\ncác dự án; tham gia thẩm định lựa chọn các dự án đáp ứng mục đích, yêu cầu của\r\n\nKế hoạch.\n\n10. Các sở,\r\n\nngành có liên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\nCác sở, ngành có liên quan căn\r\n\ncứ vào chức năng, nhiệm vụ đề xuất, triển khai thực hiện các dự án phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của huyện Kim Sơn và khu vực ven biển, tuyên truyền nâng cao\r\n\nnhận thức, ý thức ý thức về chủ quyền và vai trò của biển đảo đối với xây dựng\r\n\nvà bảo vệ tổ quốc, về chủ trương, đường lối chính sách, pháp luật của Đảng và\r\n\nNhà nước trong phát triển bền vững kinh tế biển; giới thiệu tiềm năng, thế mạnh\r\n\ncủa vùng biển Ninh Bình để thu hút đầu tư, bạn bè du khách tới tham quan, tìm\r\n\nhiểu về vùng biển Ninh Bình; tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc\r\n\ntế để đấu tranh bảo vệ chủ quyền, lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở biển Đông,\r\n\ntranh thủ sự hỗ trợ của các đối tác, tổ chức quốc tế và khu vực để phát triển\r\n\nnguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng vùng biển, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để\r\n\nphát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu, nước biển dâng.\n\nVII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kim Sơn căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của đơn vị tập trung chỉ đạo triển khai kế hoạch cụ thể theo nhiệm vụ được\r\n\nphân công. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về UBND\r\n\ntỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) theo quy định.\n\n2. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc tổ chức thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả thực hiện của các sở, ban\r\n\nngành và UBND huyện Kim Sơn báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các sở, ban, ngành, địa phương và đơn vị\r\n\nliên quan kịp thời có văn bản đề xuất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp,\r\n\nđề xuất phương án xử lý, tham mưu, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND huyện Kim Sơn;\r\n\n - Lưu VT, VP3, 4, 5, 7;\r\n\n Kh_VP3_05KH\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quang Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Kế hoạch số 60/KH-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2020 của UBND tỉnh\r\n\nNinh Bình)\n\nSTT\n\nTên chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\n1\n\nCải tạo, nâng cấp QL.12B,\r\n\n QL.21B các tuyến đường tỉnh\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n2\n\nNghiên cứu, đề xuất xây dựng\r\n\n cảng biển\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n3\n\nNghiên cứu giải pháp, đề xuất\r\n\n thực hiện chỉnh trị, nạo vét cửa sông Đáy\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\nII\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n1\n\nXây dựng tuyến đê biển Bình\r\n\n Minh 4, giai đoạn 1\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nĐang thực hiện\n\n2\n\nDự án quai đê Bình Minh IV với\r\n\n chức năng là đê biển, đường giao thông và các điểm tựa trong phòng thủ\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nĐang thực hiện\n\n3\n\nĐề án phát triển chuỗi liên kết,\r\n\n các cơ sở thu mua, thu gom, gian hàng quảng bá hải sản chủ lực vùng ven biển\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n4\n\nBảo tồn, phát triển hệ sinh\r\n\n thái biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn (Quy hoạch khu bảo tồn biển vùng rừng\r\n\n ngập mặn, mô hình đồng quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản).\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n5\n\nĐiều tra, đánh giá trữ lượng\r\n\n nguồn lợi thủy sản và tổng sản lượng thủy sản tối đa cho phép khai thác bền vững\r\n\n để xác định hạn ngạch 5 năm tiếp theo\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n6\n\nTăng cường năng lực của lực\r\n\n lượng kiểm ngư\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n7\n\nDự án hỗ trợ đóng mới tàu\r\n\n khai thác hải sản xa bờ, sản, đề án chuyển đổi nghề khai thác ven bờ xâm hại nguồn\r\n\n lợi thủy sản sang nghề khác\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n8\n\n- Xây dựng, khép kín tuyến đê\r\n\n biển Bình Minh 4, huyện Kim Sơn từ cửa sông Đáy đến Cửa sông Càn.\n\n- Xây dựng hệ thống thủy lợi cung\r\n\n cấp nước ngọt cho vùng ven biển Kim Sơn.\n\n- Xây dựng cơ sở hạ tầng sản\r\n\n xuất giống và nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao.\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n9\n\nĐào tạo, phát triển nguồn nhân\r\n\n lực biển\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n10\n\nĐầu tư xây dựng Cảng cá Cửa\r\n\n Đáy kết hợp với khu neo đậu tránh trú bão (Khu neo đậu tránh trú bão cho tàu\r\n\n cá Cửa Đáy do UBND huyện Kim Sơn chủ đầu tư đã hoàn thành)\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\nIII\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThông tin tuyên truyền thực hiện\r\n\n nghị quyết, các chương trình, nhiệm vụ phát triển bền vững kinh tế biển,\r\n\n Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến thông tin về biển, đảo\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n2\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng mạng\r\n\n truyền thông sử dụng công nghệ hiện đại phủ rộng tới tất cả các xã ven biển\r\n\n Kim Sơn\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n3\n\nSử dụng công nghệ thông tin một\r\n\n cách có hiệu quả trong công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan hành chính\r\n\n các cấp thực hiện Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến\r\n\n năm 2030, tầm nhìn đến\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n4\n\nDự án lắp đặt thiết bị vệ\r\n\n tinh để quản lý tàu cá\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\nIV\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLập chương trình quản lý tổng\r\n\n hợp tài nguyên vùng bờ và Thiết lập hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh Ninh Bình\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nĐang thực hiện\n\n2\n\nThu gom, xử lý rác thải, rác\r\n\n thải nhựa tại khu vực ven biển và Cồn Nổi.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nHàng năm\n\n3\n\nChương trình Tuyên truyền, phổ\r\n\n biến kiến thức, văn bản quy phạm pháp luật về môi trường; Nước và Biến đổi\r\n\n khí hậu; tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nHàng năm\n\n4\n\nTổ chức các hoạt động hưởng ứng\r\n\n Tuần lể Biển và Hải đảo Việt Nam, Ngày Đại dương thế giới, ngày Môi trường thế\r\n\n giới; Tổ chức ra quân chiến dịch làm sạch biển.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nHàng năm\n\n5\n\nXây dựng, cập nhật hệ thống\r\n\n thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển và hải đảo.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n6\n\nRà soát, cập nhật Chương\r\n\n trình hành động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng tỉnh, giai đoạn\r\n\n 2016 - 2020, tầm nhìn đến 2030\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n7\n\nPhương án giao, cho thuê đất\r\n\n mặt nước ven biển, khu vực từ đê Bình Minh II ra đê Bình Minh III\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n8\n\nKiểm soát ô nhiễm môi trường\r\n\n biển do các hoạt động kinh tế - xã hội vùng biển, ven biển tỉnh Ninh Bình\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n9\n\nĐo đạc, lập bản đồ hiện trạng\r\n\n 1/5.000 khu vực từ đê Bình Minh III ra đường mép nước triều thấp nhất trung\r\n\n bình nhiều năm.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n10\n\nHoàn thiện, cập nhật Hệ thống\r\n\n cơ sở dữ liệu tài nguyên, môi trường biển\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n11\n\nĐiều tra, đánh giá hiện trạng\r\n\n đa dạng sinh học tại khu vực huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình thuộc Khu dự trữ\r\n\n sinh quyển đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n12\n\nLập, quản lý Hồ sơ tài nguyên\r\n\n hải đảo\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\n13\n\nKiểm soát ô nhiễm môi trường\r\n\n biển từ các hoạt động trên biển\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n14\n\nRà soát, tổng hợp, điều tra bổ\r\n\n sung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tiềm năng của các hệ sinh thái\r\n\n ven biển đặc trưng; hiện trạng công tác quản lý tài nguyên và môi trường biển;\r\n\n đề xuất một số phương án khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và môi trường\r\n\n khu vực ven biển tỉnh.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n15\n\nRà soát, tổng hợp, đo đạc bổ\r\n\n sung thành lập bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ 1/10.000 khu vực biển ven bờ Ninh\r\n\n Bình (vùng biển có độ sâu đến 50 mét nước).\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n16\n\nXác định chiều rộng, ranh giới\r\n\n và mốc giới hành lang bảo vệ bờ biển tỉnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n17\n\nTrồng mới và phục hồi rừng ngập\r\n\n mặn ứng phó với BĐKH tại khu dự trữ sinh quyển huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n18\n\nKế hoạch Bảo vệ môi trường tỉnh\r\n\n giai đoạn 2021 - 2025\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\nV\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐảm bảo an ninh trật tự khu vực\r\n\n biển, đảo\n\nCông an tỉnh\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\nVI\n\nBộ\r\n\n chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hệ thống công trình\r\n\n chiến đấu, công trình phòng thủ tuyến ven biển\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n2\n\nDi chuyển đồn Biên phòng ra\r\n\n sát đê Bình Minh IV và xây dựng thêm các trạm kiểm soát biên phòng nhằm quản\r\n\n lý kiểm soát địa bàn đáp ứng với yêu cầu phát triển của vùng quy hoạch phát\r\n\n triển kinh tế biển\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2030\n\n3\n\nXây dựng Trạm kiểm soát biên\r\n\n phòng Cồn Nổi và cơ sở hạ tầng kèm theo\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng\n\n\n\nĐang thực hiện\n\n4\n\nXây dựng tuyến đường tuần tra\r\n\n biên giới - hải đảo kết hợp cứu hộ, cứu nạn\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\n2020-2025\n\nVII\n\nBan\r\n\n quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn\n\n1\n\nĐầu tư xây dựng Âu Kim Đài phục\r\n\n vụ ngăn mặn, giữ nước ngọt và ứng phó với tác động của nước biển dâng\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và phát\r\n\n triển nông thôn\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nĐang thực hiện\n\nVIII\n\nBan\r\n\n Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông tỉnh\n\n1\n\nXây dựng tuyến đường bộ ven\r\n\n biển đoạn qua tỉnh Ninh Bình\n\nBan Quản lý dự án đầu tư công trình giao thông\n\nCác sở, ngành, UBND huyện Kim Sơn\n\nĐang thực hiện\n\nIX\n\nUBND\r\n\n huyện Kim Sơn\n\n1\n\nSáp nhập khu vực từ đê Bình\r\n\n Minh II ra đê Bình Minh III vào các xã ven biển, Thành lập thị trấn Cồn Nổi,\r\n\n Xây dựng cơ sở hạ tầng các xã ven biển và khu vực Cồn Nổi\n\nUBND huyện Kim Sơn\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2020-2030\n\n2\n\nXây dựng hệ thống bản đồ địa\r\n\n chính, Hồ sơ địa chính khu vực từ đê Bình Minh II đến đảo Cồn Nổi\n\nUBND huyện Kim Sơn\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\nĐang thực hiện\n\n3\n\nXây dựng Quy hoạch đô thị du\r\n\n lịch thị trấn đảo Cồn Nổi\n\nUBND huyện Kim Sơn\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\n\n2020-2030\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104831 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104832.json b/contexts/context_104832.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06844f7268cfa478df34d5f83b341e540a04a997 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104832.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Chi-thi-26-1999-CT-TTg-giai-phap-thao-go-kho-khan-day-manh-dau-tu-phat-trien-san-xuat-xuat-khau-45706.aspx", + "name": "Chi-thi-26-1999-CT-TTg-giai-phap-thao-go-kho-khan-day-manh-dau-tu-phat-trien-san-xuat-xuat-khau-4570", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 26/1999/CT-TTg\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 9 năm 1999\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ CÁC GIẢI PHÁP THÁO GỠ KHÓ KHĂN ĐỂ ĐẨY MẠNH ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU\n\nTrong các ngày 23 - 24 tháng 8 năm 1999, Thủ tướng Chính phủ đã chủ trì cuộc họp với các Tổng công ty Nhà nước để bàn biện pháp tháo gỡ khó khăn đẩy mạnh đầu tư, phát triển sản xuất và xuất khẩu.\n\nTheo báo cáo của Bộ Công nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thường trực Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung ương mấy năn vừa qua mức tăng trưởng công nghiệp và đầu tư có xu thế giảm dần: Năm 1996 tăng 14,5%, năm 1997 tăng 12,6%, năm 1998 tăng 10,3% và 7 tháng đầu năm 1999 tăng 10,4% (các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp chỉ đạt 4,3%). Hai trung tâm kinh tế lớn là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh cũng trong tình trạng tương tự. Sản xuất thuộc các ngành công nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là khu vực doanh nghiệp Nhà nước; vốn đầu tư từ ngân sách và vốn tín dụng đầu tư triển khai chậm; các biện pháp kích cầu về đầu tư và tiêu dùng chưa được đẩy mạnh, sức mua có chiều hướng chững lại.\n\nMột số nguyên nhân chính làm tốc độ tăng trưởng chậm lại là do: Ngành Công nghiệp và lĩnh vực đầu tư tiếp tục bị ảnh hưởng và phải đương đầu với nhiều khó khăn thách thức của cuộc khủng hoảng tài chính, tiền tệ ở khu vực; thiết bị công nghệ ở nhiều nhà máy đã lạc hậu, chất lượng hàng hoá kém, năng suất lao động thấp, chi phí lớn, giá thành cao. Hàng hoá của các doanh nghiệp sản xuất ra không những phải cạnh tranh với hàng hoá nhập lậu, trốn thuế, gian lận thương mại mà còn phải cạnh tranh với hàng hoá của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bán ra trên thị trường trong nước. Trong khi đó về tổ chức sản xuất kinh doanh của các Tổng công ty Nhà nước còn nhiều bất cập.\n\nĐể tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1999, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị các Bộ, ngành, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tổng công ty, Công ty Nhà nước thực hiện các nhiệm vị cấp bách sau đây:\n\n1. Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm:\n\n+ Trên cơ sở những giải pháp lớn của Chính phủ đã ghi rõ tại Nghị quyết số 08/1999/NQ-CP và ý kiến của các Bộ đã giải đáp các kiến nghị của các Tổng công ty tại cuộc họp ngày 23 - 24 tháng 8 năm 1999, từng Bộ phải chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan ban hành các văn bản pháp quy giải quyết tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp từ cơ chế chính sách đến các nhiệm vụ cụ thể theo thẩm quyền, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thúc đẩy, đầu tư, sản xuất kinh doanh phát triển vững chắc giữ được tốc độ tăng trưởng để hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm 1999 và các năm tiếp theo.\n\n+ Thẩm định, phê duyệt theo thẩm quyền các dự án có hiệu quả để các Tổng công ty triển khai thực hiện theo kế hoạch đề ra. Đồng thời chỉ đạo công tác giải ngân để các dự án không bị ách tắc.\n\n+ Tiếp tục chỉ đạo các Tổng công ty Nhà nước kiện toàn về tổ chức và sắp xếp các đơn vị thành viên để hoàn thành nhiệm vụ đề ra.\n\n+ Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm nghiên cứu để trình Thủ tướng Chính phủ ban hành \"Cơ chế tài chính đối với các Tổng công ty Nhà nước\" theo nguyên tắc các Tổng công ty Nhà nước tích tụ được vốn để phát triển và có sự kiểm tra giám sát của các Bộ quản lý Nhà nước và các cơ quan tài chính liên quan.\n\n+ Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra về kết quả xử lý các kiến nghị, những ách tắc sản xuất kinh doanh và đầu tư của các Tổng công ty và hàng tháng báo cáo kết quả và đề xuất các nội dung nhằm tháo gỡ khó khăn trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định.\n\n2. Các Tổng công ty Nhà nước có trách nhiệm:\n\n+ Các Tổng công ty phải có trách nhiệm xây dựng chiến lược đầu tư phát triển và sản xuất kinh doanh từ nay đến năm 2010. Khi xây dựng chiến lược phải nghiên cứu thị trường trong nước, ngoài nước, nghiên cứu xu thế phát triển của thế giới và khu vực. Chiến lược phát triển ngành phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của cả nước đang được soạn thảo để chuẩn bị trình Đại hội Đảng lần thứ IX. Bộ quản lý chuyên ngành phải thông qua chiến lược, một số ngành quan trọng các Bộ phải trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt. Các Tổng công ty Nhà nước phải nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng hoá do các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất trong nước và hàng hoá các nước khu vực. Phải có chương trình và kế hoạch đổi mới công nghệ các thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành.\n\n+ Nước ta đang trong quá trình hội nhập, các doanh nghiệp phải khẩn trương chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để tham gia hội nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) và khu vực mậu dịch tự do Châu Á (AFTA).... Các Tổng công ty Nhà nước phải xác định cho được khả năng cạnh tranh và chống độc quyền. Phải phấn đấu để hàng hoá có chất lượng cao và bằng nhiều hình thức để đổi mới thiết bị, tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành; làm tốt công tác tiếp thị trong nước và ngoài nước để phát triển sản xuất.\n\n+ Muốn thực hiện vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các Tổng công ty Nhà nước phải làm giỏi hơn, hiệu quả hơn các Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác (các sản phẩm làm ra phải tốt hơn, chất lượng hơn, rẻ hơn....). Phấn đấu để đạt được các tiêu chuẩn ISO - 9000, ISO - 9001, ISO - 9002, đó là vấn đề hết sức quan trọng và là vấn đề sống còn trong sản xuất kinh doanh, là giấy thông hành để xuất khẩu hàng hoá ra thị trường quốc tế.\n\n+ Các Tổng công ty Nhà nước cần phải nghiên cứu đa dạng hoá loại hình sản xuất kinh doanh, kết hợp chặt chẽ mô hình sản xuất - chế biến - tiêu thụ đó là một quá trình gắn bó tất yếu, không thể tách riêng từng khâu; chúng ta đã xây dựng được nhiều mô hình tốt, yêu cầu Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp cần tổng kết rút kinh nghiệp mô hình gắn kết giữa nhà máy với vùng nguyên liệu như ở nhà máy đường Lam Sơn, vùng nguyên liệu thuốc lá với các nhà máy chế biến thuốc lá, vùng nguyên liệu bông với các nhà máy kéo sợi... Cần phát triển kinh nghiệm các mô hình này trong nhiều ngành hàng khác như: Cà phê, Cao su, giấy, sản xuất chế biến sữa... nhằm tạo được sự ổn định sản xuất trên cơ sở phát triển ngày càng ổn định các vùng nguyên liệu, đảm bảo lợi ích của người nông dân.\n\n+ Phải có chương trình đào tạo cán bộ, bố trí cán bộ có đủ năng lực vào những vị trí quan trọng của doanh nghiệp để đáp ứng với tình hình và nhiệm vụ mới, đồng thời kiên quyết thải loại cán bộ thoái hoá, chây lười và không có năng lực. Tiếp tục sắp xếp, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước và thực hiện thí điểm chủ trương bán, khoán, cho thuê các doanh nghiệp vừa và nhỏ.\n\n3. Tiêu thụ sản phẩm tồn đọng:\n\nHiện nay quy mô sản xuất của các ngành tuy còn nhỏ bé nhưng cung đã vượt cầu, mức tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc vào đời sống của nhân dân. Vì vậy Chính phủ đã có chủ trương:\n\n- Kích cầu qua đầu tư xây dựng cơ bản, huy động vốn trong nước đảm bảo mức vốn đầu tư vượt kế hoạch. Các ngành Giao thông vận tải, Thuỷ lợi, Điện lực, Bưu chính viễn thông, Dầu khí chiếm tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản lớn trong xã hội phải phấn đấu hoàn thành vượt mức đã quy định trong kế hoạch năm 1999. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm nay không thiếu, vì vậy không thể chấp nhận để vỡ kế hoạch đầu tư đối với các dự án có hiệu quả đã được phê duyệt và được ghi kế hoạch. Các Tổng công ty cần rà soát khẩn trương nghiêm túc để có giải pháp thúc đẩy các dự án đang trì trệ chưa thực hiện đúng tiến độ, bổ sung ngay các dự án đầu tư đã đủ thủ tục để thực hiện ngay từ nay đến cuối năm.\n\n- Kích cầu qua tiêu dùng: Dân ta con nghèo, việc nâng cao sức tiêu dùng phải nghiên cứu và thực hiện đa dạng hoá phương thức bán hàng, kể cả phương thức bán hàng trả chậm. Nhu cầu đầu tư trong nông thôn đang hết sức cấp bách và cần thiết như đường giao thông, kiên cố hoá kênh mương, mạng cung cấp điện, trường học, trạm Y tế, nhà ở...., ngành sản xuất vật liệu xây dựng phải nghiên cứu các cơ chế, chính sách để cung cấp vật liệu xây dựng cho thị trường rộng lớn này.\n\nVới tinh thần trách nhiệm cao của các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các địa phương, với tinh thần chủ động khắc phục khó khăn để phát triển sản xuất, đẩy mạnh đầu tư mở rộng thị trường, chúng ta tin tưởng rằng những tháng còn lại của năm 1999 sẽ tạo bước phát triển mới trong sản xuất, đầu tư và xuất khẩu, nhất định các Tổng công ty Nhà nước sẽ phấn đầu hoàn thành kế hoạch năm 1999 và các năm tiếp theo.\n\n\n\n\n\nPhan Văn Khải\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104832 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104833.json b/contexts/context_104833.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35fe94ce84cede54598c4f6fc0cd33a337a1c3bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104833.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-641-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-273953.aspx", + "name": "Quyet-dinh-641-QD-CTN-2015-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-273953", + "passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 641/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91\r\n\ncủa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ\r\n\ntại Tờ trình số 73/TTr-CP ngày 12/3/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với bà Nguyễn Thị Ngọc Hân, sinh ngày 08/12/1974 tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; hiện đang cư trú tại Cộng hòa Áo.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrương Tấn Sang\n\n", + "id": 104833 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104834.json b/contexts/context_104834.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6aa48c33a1c7fa97986ea7c113730a4a42ec5a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104834.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-543-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quy-hoach-Ban-quan-ly-Khu-cong-nghiep-Phu-Tho-560303.aspx", + "name": "Quyet-dinh-543-QD-UBND-2023-thu-tuc-hanh-chinh-Quy-hoach-Ban-quan-ly-Khu-cong-nghiep-Phu-Tho-560303", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 543/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 17\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN\r\n\nTRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ\r\n\nTHỌ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về việc\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nTheo đề nghị của Trưởng ban Quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp Phú Thọtại Tờ trình số 06/TTr-BQLKCN ngày 09/3/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo\r\n\nQuyết định này 02 quy trình nội bộ giải quyết 02 thủ tục hành chính lĩnh vực\r\n\nQuy hoạch - Kiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp tỉnh Phú Thọ (Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Trưởng Ban quản\r\n\nlý các KCN Phú Thọ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\ntrên cơ sở quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính được phê duyệt tại Điều\r\n\n1 Quyết định này, xây dựng quy trình điện tử đối với việc giải quyết từng thủ tục\r\n\nhành chính; cập nhật đầy đủ, chính xác kịp thời trên Cổng dịch vụ công, Hệ thống\r\n\nthông tin giải quyết thủ tục hành chính và Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành, thị; các cơ quan, tổ chức và cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PCVP (Ô Bảo);\r\n\n - VNPT Phú Thọ;\r\n\n - P.HC - TC, TrT PVHCC;\r\n\n - CV: NC1, CT2;\r\n\n - Lưu: VT, NC4.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Văn Quang\n\n \n\nNỘI\r\n\nDUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN\r\n\nTRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH PHÚ\r\n\nTHỌ\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 543/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2023 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTT\n\nLĨNH VỰC/THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\nTRANG\n\nI\n\nLĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc\n\n \n\n1\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n \n\n2\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm\r\n\n quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.\n\n \n\n \n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI DUNG QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI TỪNG THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc\n\n1. Thủ tục: Thẩm định nhiệm vụ,\r\n\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntheo hình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\n(Đối với các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ có diện\r\n\ntích từ 5ha trở lên)\n\nĐVT: ngày làm việc.\n\nTT\n\nTrình tự/Nội\r\n\n dung công việc\n\nTrách nhiệm giải\r\n\n quyết\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét\r\n\n (scan), số hóa hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của\r\n\n Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kho dữ liệu của cá nhân theo quy định:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo\r\n\n quy định: hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\n+ Trường hợp từ chối nhận hồ sơ: gửi phiếu từ chối\r\n\n giải quyết hồ sơ TTHC theo quy định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác: tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân;\r\n\n chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú\r\n\n Thọ tham mưu xử lý.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp tại Trung tâm Phụ vụ Hành chính công (PV HCC)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nNhận hồ sơ TTHC. Phân công thẩm định, tham mưu xử\r\n\n lý hồ sơ.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 3\n\n- Thẩm định hồ sơ, tổng hợp kết quả, đề xuất nội\r\n\n dung xử lý, báo cáo Trưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu công nghiệp\r\n\n duyệt tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến các cơ\r\n\n quan liên quan theo quy định. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện kết quả thẩm định\r\n\n hồ sơ TTHC trong quá trình theo dõi việc tham gia ý kiến của các cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia có liên\r\n\n quan được lấy ý kiến..\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n xây dựng.\n\nCán bộ, công chức phòng chuyên môn - Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp được phân công\n\n2,0 ngày\n\nBước 4\n\n- Duyệt nội dung đề xuất; báo cáo, tham mưu lãnh\r\n\n đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy\r\n\n định.\n\n- Gửi các văn bản và dự hảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n xây dựng.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 5\n\nPhê duyệt Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n xây dựng\n\nLãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 6\n\nVào số, đóng dấu, phát hành Văn bản gửi Các cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia\r\n\n có liên quan được lấy ý kiến\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 7\n\nNghiên cứu, tham gia ý kiến theo đề nghị của\r\n\n Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp,\r\n\n các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia có liên quan được lấy ý kiến.\n\n5,0 ngày\n\nBước 8\n\nNhận Văn bản tham gia ý kiến của Các cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia có liên\r\n\n quan được lấy ý kiến, chuyển phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu công nghiệp\r\n\n tỉnh Phú Thọ tham mưu xử lý.\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 9\n\nNhận hồ sơ TTHC. Phân công tổng hợp ý kiến tham\r\n\n gia, kết quả thẩm định; đề xuất nội dung, tham mưu xử lý hồ sơ TTHC.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 10\n\n- Tổng hợp ý kiến tham gia, kết quả thẩm định; đề\r\n\n xuất nội dung, báo cáo Trưởng phòng tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp quyết định giải quyết TTHC.\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo kết quả giải quyết TTHC.\n\nCán bộ, công chức phòng chuyên môn - Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp được phân công\n\n2,0 ngày\n\nBước 11\n\n- Duyệt kết quả thẩm định hồ sơ, nội dung đề xuất;\r\n\n báo cáo, tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp quyết định giải\r\n\n quyết TTHC theo quy định.\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo kết quả giải quyết TTHC.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 12\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết TTHC 1\n\nLãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 13\n\nVào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết\r\n\n quả giải quyết TTHC sang cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 14\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC; quét (scan), số\r\n\n hóa hồ sơ giải quyết TTHC, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin\r\n\n giải quyết TTHC, kho dữ liệu của cá nhân theo quy định. Xác nhận trên phần mềm\r\n\n về kết quả đã có, kết thúc việc giải quyết TTHC.\n\n- Thông báo, trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức, cá nhân.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp tại Trung tâm PV HCC\n\n \n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n15,0 ngày\n\n2. Thủ tục: Thẩm định đồ án,\r\n\nđồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo\r\n\nhình thức kinh doanh thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh (Đối\r\n\nvới các dự án đầu tư trong các Khu công nghiệp của tỉnh Phú Thọ có diện tích từ\r\n\n5ha trở lên)\n\nĐVT: ngày làm việc.\n\nTT\n\nTrình tự/Nội\r\n\n dung công việc\n\nTrách nhiệm giải\r\n\n quyết\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nBước 1\n\nKiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét\r\n\n (scan), số hóa hồ sơ thủ tục hành chính (TTHC), cập nhật vào cơ sở dữ liệu của\r\n\n Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, kho dữ liệu của cá nhân theo quy định:\n\n+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác theo\r\n\n quy định: hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và gửi phiếu yêu cầu bổ sung,\r\n\n hoàn thiện hồ sơ theo quy định;\n\n+ Trường hợp từ chối nhận hồ sơ: gửi phiếu từ chối\r\n\n giải quyết hồ sơ TTHC theo quy định.\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác: tiếp nhận hồ\r\n\n sơ, lập giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả gửi tổ chức, cá nhân;\r\n\n chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Phú\r\n\n Thọ tham mưu xử lý.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp tại Trung tâm Phụ vụ Hành chính công (PV HCC)\n\n0,5 ngày\n\nBước 2\n\nNhận hồ sơ TTHC. Phân công thẩm định, tham mưu xử\r\n\n lý hồ sơ.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 3\n\n- Thẩm định hồ sơ, tổng hợp kết quả, đề xuất nội\r\n\n dung xử lý, báo cáo Trưởng phòng Kế hoạch và Môi trường - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp duyệt tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến\r\n\n các cơ quan liên quan theo quy định. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện kết quả\r\n\n thẩm định hồ sơ TTHC trong quá trình theo dõi việc tham gia ý kiến của các cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia\r\n\n có liên quan được lấy ý kiến..\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về đồ án quy hoạch xây\r\n\n dựng.\n\nCán bộ, công chức phòng chuyên môn - Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp được phân công\n\n5,0 ngày\n\nBước 4\n\n- Duyệt nội dung đề xuất; báo cáo, tham mưu lãnh\r\n\n đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy\r\n\n định.\n\n- Gửi các văn bản và dự hảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về đồ án quy hoạch xây\r\n\n dựng.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 5\n\nPhê duyệt Văn bản của Ban Quản lý các Khu công\r\n\n nghiệp xin ý kiến thống nhất của các cơ quan liên quan về đồ án quy hoạch xây\r\n\n dựng\n\nLãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 6\n\nVào số, đóng dấu, phát hành Văn bản gửi Các cơ\r\n\n quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia\r\n\n có liên quan được lấy ý kiến\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 7\n\nNghiên cứu, tham gia ý kiến theo đề nghị của\r\n\n Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\nCác cơ quan quản lý chuyên ngành cùng cấp, các\r\n\n hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia có liên quan được lấy ý kiến.\n\n7,0 ngày\n\nBước 8\n\nNhận Văn bản tham gia ý kiến của Các cơ quan quản\r\n\n lý chuyên ngành cùng cấp, các hội chuyên ngành hoặc các chuyên gia có liên\r\n\n quan được lấy ý kiến, chuyển phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu công nghiệp\r\n\n tỉnh Phú Thọ tham mưu xử lý.\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 9\n\nNhận hồ sơ TTHC. Phân công tổng hợp ý kiến tham\r\n\n gia, kết quả thẩm định; đề xuất nội dung, tham mưu xử lý hồ sơ TTHC.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 10\n\n- Tổng hợp ý kiến tham gia, kết quả thẩm định; đề\r\n\n xuất nội dung, báo cáo Trưởng phòng tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp quyết định giải quyết TTHC.\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo kết quả giải quyết TTHC.\n\nCán bộ, công chức phòng chuyên môn - Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp được phân công\n\n6,0 ngày\n\nBước 11\n\n- Duyệt kết quả thẩm định hồ sơ, nội dung đề xuất;\r\n\n báo cáo, tham mưu lãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp quyết định giải\r\n\n quyết TTHC theo quy định.\n\n- Gửi các văn bản và dự thảo liên quan:\n\n+ Hồ sơ TTHC;\n\n+ Dự thảo kết quả giải quyết TTHC.\n\nTrưởng phòng chuyên môn - Ban Quản lý các Khu\r\n\n công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 12\n\nPhê duyệt kết quả giải quyết TTHC 1\n\nLãnh đạo Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n1,0 ngày\n\nBước 13\n\nVào số văn bản, đóng dấu, lưu trữ hồ sơ, chuyển kết\r\n\n quả giải quyết TTHC sang cho Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh\n\nBộ phận Văn thư của Ban Quản lý các Khu công nghiệp\n\n0,5 ngày\n\nBước 14\n\n- Nhận kết quả giải quyết TTHC; quét (scan), số\r\n\n hóa hồ sơ giải quyết TTHC, cập nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin\r\n\n giải quyết TTHC, kho dữ liệu của cá nhân theo quy định. Xác nhận trên phần mềm\r\n\n về kết quả đã có, kết thúc việc giải quyết TTHC.\n\n- Thông báo, trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ\r\n\n chức, cá nhân.\n\nBộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ban Quản lý\r\n\n các Khu công nghiệp tại Trung tâm PV HCC\n\n \n\nTổng thời gian\r\n\n giải quyết TTHC\n\n25,0 ngày\n\n \n\nPhần\r\n\nIII\n\nBIỂU TỔNG HỢP DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nĐVT: ngày làm việc;\r\n\nQTNB: Quy trình nội\r\n\nbộ;\n\nDM TTHC: Danh mục\r\n\nThủ tục hành chính.\n\nTT\n\nLĨNH VỰC/THỦ TỤC\r\n\n HÀNH CHÍNH\n\nQuyết định công\r\n\n bố DM TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh\n\nSố ngày thực\r\n\n hiện TTHCtheo Quyết định công bố DM TTHC\n\nSố ngày giải\r\n\n quyết công việc theo QTNB\n\nI\n\nLĩnh vực Quy hoạch - Kiến trúc\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\n chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc\r\n\n thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\nQuyết định số\r\n\n 49/QĐ-UBND ngày 09/01/2023\n\n15,0 ngày\n\n15,0 ngày\n\n2\n\nThẩm định đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh thuộc thẩm\r\n\n quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh\n\nQuyết định số\r\n\n 49/QĐ-UBND ngày 09/01/2023\n\n25,0 ngày\n\n25,0 ngày\n\n \n\n1 Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư trong\r\n\ncác Khu công nghiệp có diện tích từ 5ha trở lên theo hình thức kinh doanh.\n\n1 Báo cáo thẩm\r\n\nđịnh đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết dự án đầu tư trong các Khu công\r\n\nnghiệp có diện tích từ 5ha trở lên theo hình thức kinh doanh.", + "id": 104834 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104835.json b/contexts/context_104835.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2c56f576cc5776bb2af6ec3e655e811eb7fd0d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104835.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-so-63-2016-NQ-HDND-vay-von-tra-no-goc-dau-tu-duong-giao-thong-nong-thon-Kien-Giang-342503.aspx", + "name": "Nghi-quyet-so-63-2016-NQ-HDND-vay-von-tra-no-goc-dau-tu-duong-giao-thong-nong-thon-Kien-Giang-342503", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 63/2016/NQ-HĐND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 19 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC VAY VỐN ĐỂ TRẢ NỢ GỐC VÀ ĐẦU TƯ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG\r\n\nTHÔN TRONG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KIÊN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật quản lý nợ công\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2009;\n\nXét Tờ trình số 178/TTr-UBND\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc vay vốn để trả nợ\r\n\ngốc và đầu tư dự án phát triển đường giao thông nông thôn trong kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số 67/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tán thành Tờ trình\r\n\nsố 178/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc vay\r\n\nvốn để trả nợ gốc và đầu tư dự án phát triển đường giao thông nông thôn trong\r\n\nkế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Kiên\r\n\nGiang, cụ thể như sau:\n\n1. Tổng mức vay trong\r\n\nnăm 2017: 126,78 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Vay để trả nợ gốc là: 99,160 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Vay đầu\r\n\ntư dự án phát triển đường giao thông nông thôn trong kế hoạch đầu tư\r\n\ncông trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 là: 27,62 tỷ đồng.\n\n2. Dự kiến nguồn vay\n\n- Vay trong nước: 97,080 tỷ đồng.\n\n- Vay từ nguồn Chính phủ vay về\r\n\ncho vay lại: 29,7 tỷ đồng.\n\n3. Nguồn\r\n\ntrả nợ\n\nNguồn vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản hàng năm.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 12 năm 2016.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Tuyết Em\n\n", + "id": 104835 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104836.json b/contexts/context_104836.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abc85d1d59a494db545d8a4614389fbd4f2a4171 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104836.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1628-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-xay-dung-Uy-ban-cap-huyen-Quang-Binh-2016-314093.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1628-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-quy-hoach-xay-dung-Uy-ban-cap-huyen-Quang-Binh-2016-31409", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1628/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 01 tháng 06 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG ÁP DỤNG TẠI UBND CẤP\r\n\nHUYỆN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành\r\n\nchính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1373/QĐ-BXD ngày 25/11/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 1456/QĐ-BXD ngày 31/12/2015\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, hủy\r\n\nbỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Xây dựng;\n\nQuyết định số 09/2014/QĐ-UBND ngày 02/7/2014 của\r\n\nUBND tỉnh về việc ban hành Quy chế công bố, công khai TTHC trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nBình;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n903/TTr-SXD ngày 09/5/2016 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Công bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này các thủ tục hành chính trong lĩnh vực Quy hoạch\r\n\nxây dựng áp dụng tại UBND cấp huyện tỉnh Quảng Bình. \n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT Tin học-Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC QUY HOẠCH XÂY DỰNG ÁP\r\n\nDỤNG TẠI UBND CẤP HUYỆN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1628/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Quảng Bình)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\n1\n\nThủ tục Cấp giấy phép quy hoạch cho\r\n\n dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND thành phố, thị xã, huyện quản\r\n\n lý.\n\n2\n\nThủ tục Cấp giấy phép quy hoạch cho\r\n\n dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\n huyện.\n\n3\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\n vụ quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.\n\n4\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\n vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện\r\n\n quản lý.\n\n5\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\n vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện\r\n\n quản lý.\n\n6\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\n vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.\n\n7\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt\r\n\n nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc\r\n\n thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm\r\n\n vi địa giới hành chính huyện quản lý.\n\n8\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\n vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\n chính huyện quản lý.\n\n9\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.\n\n10\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện\r\n\n quản lý.\n\n11\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện\r\n\n quản lý.\n\n12\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.\n\n13\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\n chính huyện quản lý.\n\n14\n\nThủ tục Thẩm định, phê duyệt đồ án\r\n\n điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\n chính huyện quản lý.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1\n\nT-QBI-192401-TT\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch\r\n\n chi tiết xây dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện,\r\n\n thành phố (Thủ tục số 1, Phần II, Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày\r\n\n 14/02/2012)\n\n+ Luật Xây dựng số\r\n\n 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số\r\n\n 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung\r\n\n về quy hoạch xây dựng.\n\n2\n\nT-QBI-192408-TT\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch xây\r\n\n dựng, quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND huyện, thành phố (Thủ\r\n\n tục số 2, Phần II, Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 14/02/2012)\n\n3\n\nT-QBI-192415-TT\n\nThủ tục cấp giấy phép quy hoạch (Thủ tục số 3,\r\n\n Phần II, Quyết định số 265/QĐ-UBND ngày 14/02/2012)\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Thủ tục Cấp giấy phép quy hoạch\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của UBND thành phố, thị\r\n\nxã, huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư xây dựng công trình (trừ\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) nộp hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép quy hoạch tại Trung tâm Giao\r\n\ndịch 1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện).\r\n\nThời gian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong\r\n\ntuần (trừ ngày lễ, tết). \n\nKhi có yêu cầu của người đề nghị cấp giấy phép quy\r\n\nhoạch, Phòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến cấp Giấy phép quy hoạch.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao\r\n\ndịch 1 cửa của UBND cấp huyện có trách nhiệm\r\n\ntiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ\r\n\nđáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện hồ sơ đối với trường\r\n\nhợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung\r\n\ntâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyện có giấy\r\n\nbiên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản,\r\n\n01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm giao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát\r\n\nphát triển của khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây\r\n\ndựng, đề xuất của chủ đầu tư, Phòng chuyên môn cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có\r\n\nliên quan và báo cáo UBND cấp huyện về nội\r\n\ndung giấy phép quy hoạch. Thời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30\r\n\nngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nĐối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung\r\n\nhoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng\r\n\ncần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, Phòng chuyên môn\r\n\ncấp huyện tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội\r\n\ndung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng\r\n\nđồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n\nPhòng chuyên môn cấp huyện\r\n\ncăn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để tham mưu việc\r\n\ncấp giấy phép quy hoạch.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyện xem\r\n\nxét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyện.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận giấy phép\r\n\nquy hoạch hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy\r\n\nphép) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề\r\n\nnghị cấp giấy phép quy hoạch (theo mẫu);\n\n+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị\r\n\ncấp giấy phép quy hoạch;\n\n+ Dự kiến phạm vi, ranh giới\r\n\nkhu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch;\n\n+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy\r\n\nmô dự án và tổng mức đầu tư;\n\n+ Báo cáo về pháp nhân và năng\r\n\nlực tài chính để triển khai dự án.\n\n* Số lượng hồ sơ:\r\n\n01 (bộ)\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 45 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng chuyên\r\n\nmôn cấp huyện thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian UBND cấp huyện\r\n\nxem xét và cấp giấy phép quy hoạch: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nthẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định:Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, huyện.\n\n+ Cơ quan thực hiện:\r\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã; Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng các huyện.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép: 01 Giấy phép quy hoạch (theo mẫu).\r\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện để cấp phép: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng (Thông tư 23/2012/TT-BTC).\n\n* Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Quy hoạch đô\r\n\nthị năm 2009;\n\n+ Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản\r\n\nlý quy hoạch đô thị;\n\n+ Thông tư 23/2012/TT-BTC\r\n\nngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử\r\n\ndụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch;\n\n+ Quyết định số\r\n\n29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định\r\n\nphân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ngiấy phép quy hoạch: \n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (Mẫu số 1 Nghị định số 37/2010/NĐ-CP);\n\n+ Giấy phép quy hoạchsử\r\n\ndụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung(Mẫu số 2 Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP);\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (Mẫu số 3 Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP);\n\n+ Giấy phép quy hoạch\r\n\nsử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ(Mẫu số 4 Nghị định số\r\n\n37/2010/NĐ-CP).\n\n* Các biểu mẫu đính kèm:\n\n\n\nMẫu số 1\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 37/2010/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình tập trung)\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………….\n\n1. Chủ đầu tư: …………………………………….……………….………………………………..\n\n- Người đại diện: ………………………….. Chức vụ:\r\n\n……………………………………….…..\n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n…………………………………….……………….………………………...……\n\n- Số nhà: …………… Đường …………….. Phường (xã)\r\n\n……………………………..………..\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….………………….…….…..\n\n- Số điện thoại: …………………………………….……………….………………….…….……..\n\n2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư:\r\n\n…………………………………………….………….\n\n- Phường (xã) …………………… Quận (huyện)\r\n\n…………………………………………….….\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n…………………………………….……………….…………….………………\n\n- Phạm vi dự kiến đầu tư: …………………………………….……………………………………\n\n- Quy mô, diện tích:\r\n\n……………………………………..................................................... (ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất\r\n\n…………………………………….………………………………………\n\n3. Nội dung đầu tư:\r\n\n…………………………………….……………….…………………………....\n\n- Chức năng dự kiến: …………………………………….………………………………………..…\r\n\n- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến:\r\n\n…………………………………….……………………………… \n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\r\n\n…………………………………….……………………………..… \n\n5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 2\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY\r\n\nHOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 37/2010/NĐ-CP)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ\r\n\nA4)\n\nUBND quận, huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n .................\n\n………….., ngày …\r\n\n tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\nSố:\r\n\n\r\n\n/GPQH \n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung)\n\n1. Cấp cho chủ đầu tư:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: ………. Đường ………. Phường (xã): …………… Tỉnh,\r\n\nthành phố: ........................... \n\n2. Nội dung cấp phép: \n\n- Tên dự án:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n- Địa điểm xây dựng:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n- Quy mô đất đai: ………………….. ha \n\n- Quy mô dân số (nếu có): …………. người \n\n- Cơ cấu sử dụng đất: ………………………… %.\n\n(tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng)\n\n(Trang 2)\n\n- Mật độ xây dựng toàn khu vực: ……………….. %\n\n- Chiều cao tối đa xây dựng công trình:\r\n\n.............................................................................\r\n\nm.\n\n- Hệ số sử dụng đất:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n- Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan:\r\n\n................................................................ \n\n- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường:\r\n\n..................................................................... \n\n3. Thời hạn giấy phép quy hoạch:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 37/2010/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n--------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\nKính gửi: …………………………………….\n\n1. Chủ đầu tư:\r\n\n.....................................................................................................................\r\n\n- Người đại diện: ………………………….. Chức vụ:\r\n\n............................................................... \n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: ………………… Đường …………….. Phường (xã)\r\n\n................................................... \n\n- Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình:\r\n\n...................................................................................\r\n\n- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện)\r\n\n.................................................................. \n\n- Tỉnh, thành phố: .................................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n- Quy mô, diện tích: .......................................................................................................\r\n\n(ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất\r\n\n......................................................................................................\r\n\n3. Nội dung đầu tư: ..............................................................................................................\r\n\n- Chức năng công trình:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Mật độ xây dựng: ………………. %\n\n- Chiều cao công trình:\r\n\n.....................................................................................................\r\n\nm.\n\n- Số tầng:\r\n\n............................................................................................................................\r\n\n- Hệ số sử dụng đất:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n- Dự kiến tổng diện tích sàn:\r\n\n............................................................................................\r\n\nm2.\n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\r\n\n................................................................................................\r\n\n5. Cam kết: tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\nMẫu số 4\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY\r\n\nHOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 37/2010/NĐ-CP)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ\r\n\nA4)\n\nUBND quận, huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: .................\n\n………….., ngày … tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\r\n\nSố:\r\n\n/GPQH \n\n(Sử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\n1. Cấp cho chủ đầu tư:\r\n\n........................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ:\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: ………. Đường ………. Phường (xã): …………… Tỉnh,\r\n\nthành phố: ........................... \n\n2. Nội dung cấp phép: \n\n- Tên dự án:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n- Địa điểm xây dựng:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới:\r\n\n..............................................................................................................\r\n\n- Diện tích lô đất:\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nm2\n\n- Mật độ xây dựng đối với lô đất:\r\n\n.....................................................................................\r\n\n%\n\n- Chiều cao công trình:\r\n\n....................................................................................................\r\n\nm.\n\n- Hệ số sử dụng đất đối với lô đất:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n(Trang 2)\n\n- Khoảng lùi công trình: …………………… m\n\n- Các yêu cầu về kiến trúc công trình:\r\n\n....................................................................................\r\n\n- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường:\r\n\n.................................................................. \n\n3. Thời hạn giấy phép quy hoạch:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp giấy phép quy hoạch\r\n\ncho dự án đầu tư xây dựng trong khu chức năng đặc thù thuộc thẩm quyền của UBND\r\n\nhuyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư xây dựng công trình nộp hồ sơ\r\n\nđề nghị cấp giấy phép quy hoạch tại Trung tâm Giao dịch\r\n\n1 cửa của UBND huyện. Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính\r\n\ncác ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết). \n\nKhi có yêu cầu của người đề nghị cấp giấy phép quy\r\n\nhoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm\r\n\ncung cấp thông tin liên quan đến cấp giấy phép quy hoạch.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao\r\n\ndịch 1 cửa của UBND huyện có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nhồ sơ, kiểm tra hồ sơ, ghi giấy biên nhận đối với trường hợp hồ sơ đáp ứng theo\r\n\nquy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung\r\n\ntâm Giao dịch 1 cửa của UBND huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết\r\n\nquả. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản\r\n\nlưu tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Căn cứ vào yêu cầu quản lý, kiểm soát\r\n\nphát triển của khu chức năng đặc thù, quy định quản lý theo quy hoạch chung xây\r\n\ndựng, đề xuất của chủ đầu tư, Phòng Kinh tế và Hạ tầng\r\n\ncó trách nhiệm xem xét hồ sơ, tổ chức lấy ý kiến các cơ quan có liên quan và\r\n\nbáo cáo UBND huyện về nội dung giấy phép quy hoạch.\r\n\nThời gian thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày kể từ khi nhận đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ.\n\nĐối với dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung\r\n\nhoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, nhưng\r\n\ncần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất, trong quá trình thẩm\r\n\nđịnh hồ sơ cấp giấy phép quy hoạch, Phòng Kinh tế và\r\n\nHạ tầng tổ chức lấy ý kiến đại diện cộng đồng dân cư có liên quan về nội\r\n\ndung cấp phép. Đại diện cộng đồng dân cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến của cộng\r\n\nđồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở.\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\r\n\ncăn cứ các quy định hiện hành và các điều kiện cấp phép để tham mưu việc cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch.\n\n+ Bước 4: UBND huyện xem\r\n\nxét và cấp giấy phép quy hoạch trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận\r\n\nđược hồ sơ thẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Phòng\r\n\nKinh tế và Hạ tầng.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND huyện nộp lệ phí và nhận giấy phép quy hoạch\r\n\nhoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để cấp giấy phép)\r\n\ntheo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề\r\n\nnghị cấp giấy phép quy hoạch (theo mẫu);\n\n+ Sơ đồ vị trí địa điểm đề nghị\r\n\ncấp giấy phép quy hoạch;\n\n+ Dự kiến phạm vi, ranh giới\r\n\nkhu đất, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch;\n\n+ Dự kiến nội dung đầu tư, quy\r\n\nmô dự án và tổng mức đầu tư;\n\n+ Báo cáo về pháp nhân và năng\r\n\nlực tài chính để triển khai dự án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 45 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến không quá 30 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian UBND huyện\r\n\nxem xét và cấp giấy phép quy hoạch: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nthẩm định cấp giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định:Ủy ban nhân dân huyện.\n\n+ Cơ quan thực hiện:\r\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng huyện.\n\n* Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện để cấp phép: 01 giấy phép quy hoạch (theo mẫu).\r\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện để cấp phép: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng (Thông tư 23/2012/TT-BTC).\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ\r\n\npháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\nngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số\r\n\n44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về\r\n\nquy hoạch xây dựng;\n\n+ Thông tư\r\n\n23/2012/TT-BTC ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép quy hoạch;\n\n+ Quyết định số\r\n\n29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định\r\n\nphân công, phân cấp về lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch đô thị và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.\n\n* Tên mẫu đơn, mẫu\r\n\ngiấy phép quy hoạch: \n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung (Mẫu số 1 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP);\n\n+ Giấy phép quy hoạchsử\r\n\ndụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung(Mẫu số 2 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP);\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ (Mẫu số 3 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP);\n\n+ Giấy phép quy hoạch\r\n\nsử dụng cho dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ(Mẫu số 4 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP).\n\n* Các biểu mẫu đính kèm:\n\n\n\nMẫu số 1\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 44/2015/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\nĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n--------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình tập trung)\n\nKính gửi:……………………………………………………………….\n\n1. Chủ đầu tư:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n- Người đại diện: ……………………………………… Chức vụ:\r\n\n............................................. \n\n- Địa chỉ liên hệ:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n- Số nhà: …………………. Đường ……………… Phường (xã)\r\n\n............................................ \n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n2. Vị trí, quy mô khu vực dự kiến đầu tư:\r\n\n......................................................................... \n\n- Phường (xã) …………………………… Quận (huyện)\r\n\n........................................................ \n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n- Phạm vi dự kiến đầu tư:\r\n\n................................................................................................\r\n\n- Quy mô, diện tích:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n(ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Nội dung đầu tư:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Chức năng dự kiến:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Cơ cấu sử dụng đất dự kiến:\r\n\n.........................................................................................\r\n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n……, ngày ...\r\n\n tháng ... năm …….\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 2\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY\r\n\nHOẠCH\n\n(Ban hành theo Nghị\r\n\nđịnh số 44/2015/NĐ-CP)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ\r\n\nA4)\n\nUBND quận, huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n .................\n\n………….., ngày …\r\n\n tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\nSố:\r\n\n/GPQH \n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình tập trung)\n\n1. Cấp cho chủ đầu tư:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: .........................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: …………. Đường ……………. Phường (xã): …………. Tỉnh,\r\n\nthành phố: ………….. \n\n2. Nội dung cấp phép:\n\n- Tên dự án:\r\n\n....................................................................................................................\r\n\n- Địa điểm xây dựng:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới: .........................................................................................................\r\n\n- Quy mô đất đai:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nha\n\n- Quy mô dân số (nếu có):\r\n\n......................................................................................\r\n\nngười\n\n- Cơ cấu sử dụng đất:\r\n\n.................................................................................................\r\n\n%.\n\n(tỷ lệ đất giao thông, cây xanh, công trình công cộng)\n\n(Trang 2)\n\n- Mật độ xây dựng toàn khu vực:\r\n\n..................................................................................\r\n\n%\n\n- Chiều cao tối đa xây dựng công trình:\r\n\n........................................................................ m.\n\n- Hệ số sử dụng đất: .......................................................................................................\r\n\n- Các yêu cầu về không gian, kiến trúc, cảnh quan:\r\n\n........................................................... \n\n- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật, môi trường:\r\n\n................................................................. \n\n3. Thời hạn giấy phép quy hoạch:\r\n\n....................................................................................\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 3\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 44/2015/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………\n\n1. Chủ đầu tư:\r\n\n.................................................................................................................\r\n\n- Người đại diện: …………………………………… Chức vụ:\r\n\n................................................ \n\n- Địa chỉ liên hệ:................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: ……. Đường …………………….. Phường (xã)\r\n\n.................................................... \n\n- Tỉnh, thành phố..............................................................................................................\r\n\n- Số điện thoại:\r\n\n...............................................................................................................\r\n\n2. Vị trí, quy mô xây dựng công trình:\r\n\n..............................................................................\r\n\n\n\n- Phường (xã) ………………………. Quận (huyện)...............................................................\r\n\n- Tỉnh, thành phố:\r\n\n............................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Quy mô, diện tích:\r\n\n..................................................................................................\r\n\n(ha).\n\n- Hiện trạng sử dụng đất\r\n\n..................................................................................................\r\n\n3. Nội dung đầu tư:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\n- Chức năng công trình:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n- Mật độ xây dựng:\r\n\n......................................................................................................\r\n\n%\n\n- Chiều cao công trình:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nm.\n\n- Số tầng: .......................................................................................................................\r\n\n- Hệ số sử dụng đất:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Dự kiến tổng\r\n\ndiện tích sàn:\r\n\n.......................................................................................\r\n\nm2.\n\n4. Tổng mức đầu tư dự kiến:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n5. Cam kết: Tôi xin cam đoan thực hiện đúng theo giấy\r\n\nphép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n\n\n\n\n……., ngày ….\r\n\n tháng …. năm ….\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 4\n\nMẪU GIẤY PHÉP QUY\r\n\nHOẠCH\n\n(Ban hành theo\r\n\nNghị định số 44/2015/NĐ-CP)\n\n(Trang 1)\n\n(Màu xanh – khổ\r\n\nA4)\n\nUBND quận, huyện,\r\n\n thành phố thuộc tỉnh, thị xã \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n .................\n\n………….., ngày …\r\n\n tháng … năm …..\n\n\n\nGIẤY PHÉP QUY HOẠCH\n\nSố:\r\n\n/GPQH\n\n(Sử dụng cho dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình riêng lẻ)\n\n1. Cấp cho chủ đầu tư:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Địa chỉ: .........................................................................................................................\r\n\n- Số nhà: ………………. Đường …………..………………. Phường (xã):\r\n\n…………………… Tỉnh, thành phố:\r\n\n \n\n2. Nội dung cấp phép:\n\n- Tên dự án: ....................................................................................................................\r\n\n- Địa điểm xây dựng:\r\n\n.......................................................................................................\r\n\n- Phạm vi ranh giới: .........................................................................................................\r\n\n- Diện tích lô đất:\r\n\n.........................................................................................................\r\n\nm2\n\n- Mật độ xây dựng đối với lô đất: .................................................................................\r\n\n%\n\n- Chiều cao công trình:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nm.\n\n- Hệ số sử dụng đất đối với lô đất:\r\n\n..................................................................................\r\n\n(Trang 2)\n\n- Khoảng lùi công trình:\r\n\n.................................................................................................\r\n\nm\n\n- Các yêu cầu về kiến trúc công trình: ...............................................................................\r\n\n- Các yêu cầu về hạ tầng kỹ thuật và môi trường:\r\n\n............................................................. \n\n3. Thời hạn giấy phép quy hoạch:\r\n\n....................................................................................\r\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu:\n\n….., ngày …\r\n\n tháng … năm ……….\n\nCơ quan cấp giấy phép quy hoạch \n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n3. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch\r\n\nchi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô thị\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc văn bản trả lời\r\n\n(đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch chi tiết đô thị;\n\n(2) Thuyết minh nhiệm vụ quy hoạch chi tiết đô\r\n\nthị với nội dung mổi bộ như sau:\n\n- Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định\r\n\nsự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi\r\n\ntiết.\n\n- Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về quy\r\n\nmô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân\r\n\nkhu được phê duyệt.\n\n- Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều\r\n\ntra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh\r\n\nquan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu\r\n\nnghiên cứu khác. \n\n- Nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư\r\n\nxây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm\r\n\ncủa đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.\n\n- Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phải nêu đầy đủ các\r\n\nluận chứng trong việc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức\r\n\nnăng khu vực lập quy hoạch chi tiết; nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về\r\n\nquy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch\r\n\nphân khu được phê duyệt; nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra\r\n\nkhảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh\r\n\nquan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu\r\n\nnghiên cứu khác; nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong\r\n\nkhu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án;\r\n\ntiến độ và tổ chức thực hiện.\n\n- Trường hợp quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô\r\n\nthị, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm đô thị hoặc\r\n\nkhu vực lập quy hoạch phát triển cân bằng, ổn định, giữ gìn được không gian kiến\r\n\ntrúc và nét đặc trưng của đô thị, nâng cao điều kiện sống của người dân.\n\n- Trường hợp quy hoạch đô thị mới, khu đô thị mới,\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm sự đồng bộ và\r\n\nhoàn thiện về hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đô thị\r\n\nvà kết nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài đô thị, có không gian kiến trúc và môi\r\n\ntrường sống hiện đại. \n\n(3) Các tài liệu gắn theo thuyết minh nhiệm vụ, gồm:\r\n\nBản vẽ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch\r\n\nchung đô thị; Bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết,\r\n\ntỷ lệ 1/500; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản tổng hợp ý kiến có giải\r\n\ntrình, tiếp thu ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có\r\n\nliên quan về đồ án quy hoạch đô thị.\n\n(4) Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ\r\n\nnăng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch.\n\n(5) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy\r\n\nhoạch chi tiết đô thị với nội dung bao gồm: Phạm vi ranh giới, diện tích khu vực\r\n\nlập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội\r\n\nvà hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc về không gian, kiến trúc, cảnh\r\n\nquan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu nghiên cứu khác; danh mục các hạng\r\n\nmục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu vực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ\r\n\nán.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 35\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND phường, thị trấn và các phòng ban liên quan\r\n\nđến nội dung quy hoạch chi tiết.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết và\r\n\nBCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;\n\n+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n4. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\ntheo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành chính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch hoặc văn bản trả lời\r\n\n(đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định;\r\n\nthuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý\r\n\nkiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch;\r\n\nhồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 25\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ thẩm định nhiệm vụ quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nvà BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số\r\n\n50/2014/QH13 ngày 18/6/2014.\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n5. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến Trung tâm Giao dịch 1 cửa\r\n\ncủa UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch\r\n\nhoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt nhiệm\r\n\nvụ quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định;\r\n\nthuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý\r\n\nkiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch;\r\n\nhồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 25\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nvà BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.\r\n\n\n\n6. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị tại\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là\r\n\nUBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các\r\n\nngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chi tiết đô thị khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\nhoạch đô thị.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện\r\n\nđể phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt nhiệm\r\n\nvụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị;\n\n(2) Thuyết minh nhiệm vụ điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chi tiết đô thị với nội dung mỗi bộ như sau:\n\n- Nêu đầy đủ các luận chứng trong việc xác định\r\n\nsự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức năng khu vực lập quy hoạch chi\r\n\ntiết.\n\n- Nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về quy\r\n\nmô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch phân\r\n\nkhu được phê duyệt.\n\n- Nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều\r\n\ntra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh\r\n\nquan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu\r\n\nnghiên cứu khác. \n\n- Nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư\r\n\nxây dựng trong khu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm\r\n\ncủa đồ án; tiến độ và tổ chức thực hiện.\n\n- Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết phải nêu đầy đủ các\r\n\nluận chứng trong việc xác định sự cần thiết, phạm vi ranh giới, diện tích, chức\r\n\nnăng khu vực lập quy hoạch chi tiết; nêu các chỉ tiêu cơ bản dự kiến áp dụng về\r\n\nquy mô, sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật trên cơ sở quy hoạch\r\n\nphân khu được phê duyệt; nêu các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản đối với điều tra\r\n\nkhảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu, tổ chức không gian, kiến trúc cảnh\r\n\nquan, kết nối hạ tầng kỹ thuật, đánh giá môi trường chiến lược và những yêu cầu\r\n\nnghiên cứu khác; nêu danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong\r\n\nkhu vực quy hoạch chi tiết. Nêu danh mục, số lượng hồ sơ, sản phẩm của đồ án;\r\n\ntiến độ và tổ chức thực hiện.\n\n- Trường hợp quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô\r\n\nthị, nhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm đô thị hoặc\r\n\nkhu vực lập quy hoạch phát triển cân bằng, ổn định, giữ gìn được không gian kiến\r\n\ntrúc và nét đặc trưng của đô thị, nâng cao điều kiện sống của người dân.\n\n- Trường hợp quy hoạch đô thị mới, khu đô thị mới,\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch phải xác định yêu cầu nghiên cứu để bảo đảm sự đồng bộ và\r\n\nhoàn thiện về hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong đô thị\r\n\nvà kết nối hạ tầng kỹ thuật bên ngoài đô thị, có không gian kiến trúc và môi\r\n\ntrường sống hiện đại. \n\n(3) Các tài liệu gắn theo thuyết minh nhiệm vụ, gồm:\r\n\nBản vẽ Sơ đồ vị trí khu vực quy hoạch trích từ quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch\r\n\nchung đô thị; bản đồ ranh giới nghiên cứu, phạm vi khu vực lập quy hoạch chi tiết,\r\n\ntỷ lệ 1/500; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản tổng hợp ý kiến có giải\r\n\ntrình, tiếp thu ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có\r\n\nliên quan về đồ án quy hoạch đô thị.\n\n(4) Hồ sơ pháp nhân và hồ sơ\r\n\nnăng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch.\n\n(5) Dự thảo quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị với nội dung bao gồm: Phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu cơ bản về\r\n\ndân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu và nguyên tắc\r\n\nvề không gian, kiến trúc, cảnh quan, kết nối hạ tầng kỹ thuật và những yêu cầu\r\n\nnghiên cứu khác; danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu\r\n\nvực quy hoạch; danh mục hồ sơ đồ án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 bộ.\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 35\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 20 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND phường, thị trấn và các phòng ban liên quan\r\n\nđến nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết và BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;\n\n+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n7. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\nhành chính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch\r\n\n1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời\r\n\ngian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần\r\n\n(trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện hồ\r\n\nsơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch hoặc văn\r\n\nbản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định;\r\n\nthuyết minh nội dung nhiệm vụ kèm theo các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý\r\n\nkiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch;\r\n\nhồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 25\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng và BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch điều chỉnh (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n8. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\nhành chính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch\r\n\n1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời\r\n\ngian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần\r\n\n(trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch hoặc văn\r\n\nbản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt nhiệm vụ\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch) theo thời hạn ghi trong giấy\r\n\nbiên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định;\r\n\nthuyết minh nội dung nhiệm vụ bao gồm các bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quyết\r\n\nđịnh phê duyệt nhiệm vụ; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản giải trình ý\r\n\nkiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung nhiệm vụ quy hoạch;\r\n\nhồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch xây\r\n\ndựng.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 25\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng và BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được xác định bằng 20% so với chi phí lập nhiệm vụ\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch (Thông tư 01/2013/TT-BXD). \n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n9. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết đô thị\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa. \n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đô thị.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến Trung tâm Giao dịch 1 cửa\r\n\ncủa UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết định phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt\r\n\nquy hoạch chi tiết) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Tờ trình đề nghị thẩm định,\r\n\nphê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết đô thị;\n\n(2) Thuyết minh nội dung đồ án\r\n\nquy hoạch chi tiết đô thị với nội dung đồ án như sau:\n\n- Phân tích, đánh giá các điều\r\n\nkiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên\r\n\nquan đến khu vực quy hoạch.\n\n- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất\r\n\nquy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.\n\n- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng,\r\n\nhệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất\r\n\nvà trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).\n\n- Xác định chiều cao, cốt sàn\r\n\nvà trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của\r\n\ncác công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh\r\n\ncông cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.\n\n- Quy hoạch hệ thống công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng\r\n\nlưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: Xác định cốt xây dựng đối với từng\r\n\nlô đất; xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ\r\n\ngiới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến,\r\n\nbãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); xác định nhu cầu và nguồn cấp nước;\r\n\nvị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước\r\n\nvà các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp\r\n\nnăng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung\r\n\nthế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên\r\n\nlạc; xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược:\r\n\nĐánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; phân tích, dự báo\r\n\nnhững tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống\r\n\ncác tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến\r\n\ntrúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; đề ra các giải pháp cụ\r\n\nthể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện\r\n\nquy hoạch; lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc\r\n\nmôi trường.\n\n- Thuyết minh phải có các sơ đồ,\r\n\nbản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.\n\n(3) Bản vẽ đồ án quy hoạch, mỗi\r\n\nbộ gồm: \n\n- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000.\n\n- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.\n\n- Các bản đồ hiện trạng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\nsử dụng đất, tỷ lệ 1/500.\n\n- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan.\n\n- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ\r\n\ngiới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.\n\n- Các bản đồ quy hoạch hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.\n\n- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường\r\n\nống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;\n\n- Bản đồ đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược tỷ lệ 1/500.\n\nCần thể hiện thêm bản đồ địa\r\n\nhình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: Hiện trạng kiến\r\n\ntrúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;\r\n\nquy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành\r\n\nlang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật và\r\n\nmôi trường.\n\nHệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án\r\n\nquy hoạch đô thị phải tuân thủ theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với quy hoạch phân khu áp dụng các quy định đối\r\n\nvới quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000. \n\nCác bản vẽ phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông số kỹ thuật chính của các chuyên ngành theo các giai đoạn quy hoạch.\r\n\nCác bản vẽ hiện trạng và bản vẽ quy hoạch phải thống nhất về tỷ lệ, ký hiệu,\r\n\nmàu sắc.\n\n(4) Phần thuyết minh thiết kế\r\n\nđô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết đô thị phù hợp với các bản vẽ và diễn đạt\r\n\nđầy đủ các nội dung sau: \n\n(a) Xác định các công trình điểm\r\n\nnhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn.\n\n- Cụ thể hóa các công trình điểm\r\n\nnhấn được xác định từ quy hoạch phân khu, định hình thiết kế kiến trúc công\r\n\ntrình phù hợp với tính chất sử dụng và tạo thụ cảm tốt.\n\n- Trong trường hợp điểm nhấn\r\n\nkhông phải là công trình kiến trúc, có sử dụng không gian cảnh quan là điểm nhấn\r\n\nthì cần cụ thể hóa về cây xanh, mặt nước, địa hình tự nhiên, nhân tạo.\n\n(b) Xác định chiều cao xây dựng\r\n\ncông trình\n\n- Tổ chức không gian và chiều\r\n\ncao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất.\n\n- Xác định chiều cao công trình\r\n\ntrên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây\r\n\ndựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định\r\n\ntrong quy hoạch phân khu.\n\n(c) Xác định khoảng lùi công\r\n\ntrình trên từng đường phố, nút giao thông\n\n- Xác định cụ thể khoảng lùi đối\r\n\nvới công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải\r\n\npháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu bằng các giải\r\n\npháp: Trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên dọc hè phố, hoặc bằng các biện pháp\r\n\nkỹ thuật khác.\n\n- Đề xuất khoảng lùi tạo không\r\n\ngian đóng/mở bằng phương án thiết kế trên cơ sở thực trạng và giải pháp nhằm\r\n\nlàm phong phú không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo tiện lợi trong khai thác\r\n\nsử dụng.\n\n- Việc xác định khoảng lùi tối\r\n\nthiểu của công trình phải tuân thủ quy hoạch phân khu, các quy chuẩn, tiêu chuẩn\r\n\nxây dựng hiện hành.\n\n(d) Xác định hình khối, màu sắc,\r\n\nhình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc\n\n- Đối với hình khối kiến trúc:\r\n\nCụ thể hóa quy hoạch phân khu: Thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập\r\n\nhình ảnh kiến trúc khu vực; xác định khối tích các công trình bằng giải pháp: hợp\r\n\nkhối hoặc phân tán; đề xuất giải pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng,\r\n\nđiêu khắc.\n\n- Đối với hình thức kiến trúc\r\n\nchủ đạo: Đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo là kiến trúc hiện đại hoặc kiến\r\n\ntrúc kết hợp với truyền thống; kiến trúc mái dốc hoặc mái bằng, cốt cao độ của\r\n\ncác tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia; đề xuất các quy định bắt buộc đối với\r\n\ncác kiến trúc nhỏ khác về: Kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công\r\n\ntrình; màu sắc chủ đạo của công trình kiến trúc phải phù hợp với tính chất và lịch\r\n\nsử khu đô thị, cảnh quan thiên nhiên khu vực, tập quán và sự thụ cảm của người\r\n\nbản địa về vật liệu, màu sắc.\n\n(e) Hệ thống cây xanh mặt nước\r\n\nvà quảng trường\n\n- Đối với hệ thống cây xanh:\r\n\nThiết kế hệ thống cây xanh phải sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu\r\n\ncầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu\r\n\nthổ nhưỡng khu vực; xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên;\r\n\nđối với mặt nước (sông, hồ): Phải đề xuất phương án thiết kế trên cơ sở kết hợp\r\n\ngiữa mặt nước và hệ thống cây xanh.\n\n- Đối với quảng trường: Cụ thể\r\n\nhóa trên cơ sở quy hoạch phân khu. Đề xuất phương án kiến trúc khu vực bao\r\n\nquanh quảng trường, với việc sử dụng vật liệu, màu sắc, ánh sáng, cây xanh.\n\n(5) Hồ sơ thiết kế đô thị trong\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết, mỗi bộ gồm bản vẽ và mô hình\n\n- Phần bản vẽ: Thể hiện được\r\n\ncác nội dung yêu cầu ở mục (4) theo tỷ lệ 1/500 - 1/200. Các bản vẽ phối cảnh\r\n\ncác góc, thể hiện được ý tưởng về không gian kiến trúc và kiến trúc nhỏ mang\r\n\ntính biểu tượng; điêu khắc trong đô thị cần làm rõ ý tưởng nghiên cứu. Không\r\n\ngian kiến trúc phải thể hiện được nét đặc trưng của đô thị. \n\n- Phần mô hình: Trường hợp cần\r\n\nlàm rõ một số không gian chính, mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200. Mô hình tổng\r\n\nthể thực hiện với tỷ lệ 1/1000-1/500. Vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng thiết\r\n\nkế. \n\n(6) Dự thảo quy định quản lý\r\n\ntheo đồ án quy hoạch đô thị với các nội dung bao gồm:\n\n- Ranh giới, phạm vi khu vực\r\n\nquy hoạch;\n\n- Vị trí, ranh giới, chức năng,\r\n\nquy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử\r\n\ndụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một,\r\n\nhình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công\r\n\ntrình; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối\r\n\nvới từng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật;\n\n- Vị trí, quy mô và phạm vi bảo\r\n\nvệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;\n\n- Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang\r\n\ncông trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.\n\n(7) Dự thảo quyết định phê duyệt\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết đô thị với nội dung quyết định phê duyệt bao gồm: Phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu\r\n\ncơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất;\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc,\r\n\nthiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải\r\n\npháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện;\r\n\ncác vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực\r\n\nquy hoạch.\n\n(8) Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan.\n\n(9) Văn bản tổng hợp ý kiến có\r\n\ngiải trình, tiếp thu ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư\r\n\ncó liên quan về đồ án quy hoạch đô thị.\n\n(10) Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ\r\n\nsơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ.\n\n* Số\r\n\nlượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nquy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết đô thị.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết đô thị và BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch theo quy định (tại Bảng số 12, Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;\n\n+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của\r\n\nBộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\n+ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ Xây\r\n\ndựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;\n\n+ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 /7 /2005 của\r\n\nBộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng.\n\n\n\n10. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến Trung tâm Giao dịch 1 cửa\r\n\ncủa UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết định phê duyệt quy hoạch chi\r\n\ntiết xây dựng hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để\r\n\nphê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ\r\n\nsơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định\r\n\nđồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ\r\n\nán; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản\r\n\ngiải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ\r\n\nán quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch\r\n\nxây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nquy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và\r\n\nBCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch theo quy định (tại Bảng số 12, Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n11. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc dự án đầu\r\n\ntư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời gian nhận hồ\r\n\nsơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ,\r\n\ntết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nkhi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc văn bản\r\n\ntrả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng) theo thời hạn ghi trong giấy biên\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định\r\n\nđồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ\r\n\nán; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản\r\n\ngiải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ\r\n\nán quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch\r\n\nxây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và\r\n\nBCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch theo quy định (tại Bảng số 12, Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n12. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền của UBND cấp\r\n\nhuyện\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị tại Trung tâm Giao dịch 1\r\n\ncửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời\r\n\ngian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần\r\n\n(trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nđô thị khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy\r\n\nhoạch chi tiết.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc văn bản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện\r\n\nđể phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết) theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\n(1) Tờ trình đề nghị thẩm định,\r\n\nphê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị;\n\n(2) Thuyết minh nội dung đồ án\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị với nội dung đồ án\r\n\nnhư sau:\n\n- Phân tích, đánh giá các điều\r\n\nkiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ\r\n\ntầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên\r\n\nquan đến khu vực quy hoạch.\n\n- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất\r\n\nquy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.\n\n- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng\r\n\nđất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng,\r\n\nhệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất\r\n\nvà trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).\n\n- Xác định chiều cao, cốt sàn\r\n\nvà trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của\r\n\ncác công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh\r\n\ncông cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.\n\n- Quy hoạch hệ thống công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đô thị. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng\r\n\nlưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau: Xác định cốt xây dựng đối với từng\r\n\nlô đất; xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ\r\n\ngiới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; xác định và cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu về vị trí, quy mô bến,\r\n\nbãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm); xác định nhu cầu và nguồn cấp nước;\r\n\nvị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước\r\n\nvà các thông số kỹ thuật chi tiết; xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp\r\n\nnăng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung\r\n\nthế, hạ thế và chiếu sáng đô thị; xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên\r\n\nlạc; xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.\n\n- Đánh giá môi trường chiến lược:\r\n\nĐánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hóa, cảnh quan thiên nhiên; phân tích, dự báo\r\n\nnhững tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống\r\n\ncác tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến\r\n\ntrúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch; đề ra các giải pháp cụ\r\n\nthể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện\r\n\nquy hoạch; lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc\r\n\nmôi trường.\n\n- Thuyết minh phải có các sơ đồ,\r\n\nbản vẽ thu nhỏ khổ A3, bảng biểu thống kê, phụ lục tính toán và hình ảnh minh họa.\n\n(3) Bản vẽ đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch, mỗi bộ gồm: \n\n- Sơ đồ vị trí và giới hạn khu\r\n\nđất, tỷ lệ 1/2.000 hoặc1/5.000.\n\n- Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh\r\n\nquan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.\n\n- Các bản đồ hiện trạng hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\nsử dụng đất, tỷ lệ 1/500.\n\n- Sơ đồ tổ chức không gian, kiến\r\n\ntrúc, cảnh quan.\n\n- Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ\r\n\ngiới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.\n\n- Các bản đồ quy hoạch hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật và môi trường, tỷ lệ 1/500.\n\n- Bản đồ tổng hợp đường dây, đường\r\n\nống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500;\n\n- Bản đồ đánh giá môi trường\r\n\nchiến lược tỷ lệ 1/500.\n\nCần thể hiện thêm bản đồ địa\r\n\nhình lồng ghép bản đồ địa chính đối với các loại bản đồ sau: Hiện trạng kiến\r\n\ntrúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng; hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật;\r\n\nquy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và\r\n\nhành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật; quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật\r\n\nvà môi trường.\n\nHệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án điều chỉnh quy hoạch đô thị phải tuân thủ theo Quyết định số\r\n\n21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đối với quy hoạch phân\r\n\nkhu áp dụng các quy định đối với quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/2.000. \n\nCác bản vẽ phải thể hiện đầy đủ\r\n\ncác thông số kỹ thuật chính của các chuyên ngành theo các giai đoạn quy hoạch.\r\n\nCác bản vẽ hiện trạng và bản vẽ quy hoạch phải thống nhất về tỷ lệ, ký hiệu,\r\n\nmàu sắc.\n\n(4) Phần thuyết minh thiết kế\r\n\nđô thị trong đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị\r\n\nphù hợp với các bản vẽ và diễn đạt đầy đủ các nội dung sau: \n\n(a) Xác định các công trình điểm\r\n\nnhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn \n\n­- Cụ thể hóa các công trình điểm\r\n\nnhấn được xác định từ quy hoạch phân khu, định hình thiết kế kiến trúc công\r\n\ntrình phù hợp với tính chất sử dụng và tạo thụ cảm tốt.\n\n- Trong trường hợp điểm nhấn\r\n\nkhông phải là công trình kiến trúc, có sử dụng không gian cảnh quan là điểm nhấn\r\n\nthì cần cụ thể hóa về cây xanh, mặt nước, địa hình tự nhiên, nhân tạo.\n\n(b) Xác định chiều cao xây dựng\r\n\ncông trình\n\n- Tổ chức không gian và chiều\r\n\ncao cho toàn khu vực nghiên cứu và cụ thể đối với từng lô đất.\n\n- Xác định chiều cao công trình\r\n\ntrên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây\r\n\ndựng và cảnh quan, cây xanh, mặt nước trong khu vực đô thị đã được quy định\r\n\ntrong quy hoạch phân khu.\n\n(c) Xác định khoảng lùi công\r\n\ntrình trên từng đường phố, nút giao thông\n\n- Xác định cụ thể khoảng lùi đối\r\n\nvới công trình kiến trúc trên từng đường phố, nút giao thông; đề xuất các giải\r\n\npháp khả thi để sửa chữa những khiếm khuyết trong đô thị hiện hữu bằng các giải\r\n\npháp: Trồng cây xanh bổ sung, làm mái hiên dọc hè phố, hoặc bằng các biện pháp\r\n\nkỹ thuật khác.\n\n- Đề xuất khoảng lùi tạo không\r\n\ngian đóng/mở bằng phương án thiết kế trên cơ sở thực trạng và giải pháp nhằm\r\n\nlàm phong phú không gian kiến trúc cảnh quan, đảm bảo tiện lợi trong khai thác\r\n\nsử dụng.\n\n- Việc xác định khoảng lùi tối\r\n\nthiểu của công trình phải tuân thủ quy hoạch phân khu, các quy chuẩn, tiêu chuẩn\r\n\nxây dựng hiện hành.\n\n(d) Xác định hình khối, màu sắc,\r\n\nhình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc\n\n- Đối với hình khối kiến trúc:\r\n\nCụ thể hóa quy hoạch phân khu: Thiết kế về tổ chức không gian cảnh quan, tạo lập\r\n\nhình ảnh kiến trúc khu vực; xác định khối tích các công trình bằng giải pháp: Hợp\r\n\nkhối hoặc phân tán; đề xuất giải pháp cho các kiến trúc mang tính biểu tượng,\r\n\nđiêu khắc.\n\n- Đối với hình thức kiến trúc\r\n\nchủ đạo: Đề xuất hình thức kiến trúc chủ đạo là kiến trúc hiện đại hoặc kiến\r\n\ntrúc kết hợp với truyền thống; kiến trúc mái dốc hoặc mái bằng, cốt cao độ của\r\n\ncác tầng, hình thức cửa, ban công, lô gia; đề xuất các quy định bắt buộc đối với\r\n\ncác kiến trúc nhỏ khác về: kích cỡ, hình thức các biển quảng cáo gắn với công\r\n\ntrình; màu sắc chủ đạo của công trình kiến trúc phải phù hợp với tính chất và lịch\r\n\nsử khu đô thị, cảnh quan thiên nhiên khu vực, tập quán và sự thụ cảm của người\r\n\nbản địa về vật liệu, màu sắc.\n\n(e) Hệ thống cây xanh mặt nước\r\n\nvà quảng trường\n\n- Đối với hệ thống cây xanh:\r\n\nThiết kế hệ thống cây xanh phải sử dụng chủng loại cây xanh đô thị, đảm bảo yêu\r\n\ncầu về môi trường và cảnh quan, phù hợp với mặt cắt hè đường và điều kiện khí hậu\r\n\nthổ nhưỡng khu vực; xác định hệ thống cây xanh đường phố, vườn hoa, công viên;\r\n\nđối với mặt nước (sông, hồ): Phải đề xuất phương án thiết kế trên cơ sở kết hợp\r\n\ngiữa mặt nước và hệ thống cây xanh.\n\n- Đối với quảng trường: Cụ thể\r\n\nhóa trên cơ sở quy hoạch phân khu. Đề xuất phương án kiến trúc khu vực bao\r\n\nquanh quảng trường, với việc sử dụng vật liệu, màu sắc, ánh sáng, cây xanh.\n\n(5) Hồ sơ thiết kế đô thị trong\r\n\nđồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết, mỗi bộ gồm bản vẽ và\r\n\nmô hình.\n\n- Phần bản vẽ: Thể hiện được\r\n\ncác nội dung yêu cầu ở mục (4) theo tỷ lệ 1/500 – 1/200. Các bản vẽ phối cảnh\r\n\ncác góc, thể hiện được ý tưởng về không gian kiến trúc và kiến trúc nhỏ mang\r\n\ntính biểu tượng; điêu khắc trong đô thị cần làm rõ ý tưởng nghiên cứu. Không\r\n\ngian kiến trúc phải thể hiện được nét đặc trưng của đô thị. \n\n- Phần mô hình: Trường hợp cần\r\n\nlàm rõ một số không gian chính, mô hình thực hiện với tỷ lệ 1/200. Mô hình tổng\r\n\nthể thực hiện với tỷ lệ 1/1000-1/500. Vật liệu làm mô hình phù hợp ý tưởng thiết\r\n\nkế. \n\n(6) Dự thảo quy định quản lý\r\n\ntheo đồ án điều chỉnh quy hoạch đô thị với các nội dung\r\n\nbao gồm:\n\n- Ranh giới, phạm vi khu vực\r\n\nquy hoạch;\n\n- Vị trí, ranh giới, chức năng,\r\n\nquy mô các lô đất trong khu vực quy hoạch; chỉ tiêu về mật độ xây dựng, hệ số sử\r\n\ndụng đất, cốt xây dựng đối với từng lô đất; chiều cao, cốt sàn và trần tầng một,\r\n\nhình thức kiến trúc và hàng rào công trình, vật liệu xây dựng của các công trình;\r\n\nchỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với\r\n\ntừng tuyến đường, ngõ phố; phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật;\n\n- Vị trí, quy mô và phạm vi bảo\r\n\nvệ, hành lang an toàn đối với công trình ngầm;\n\n- Bảo tồn, cải tạo, chỉnh trang\r\n\ncông trình kiến trúc, di tích lịch sử, văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh, địa hình cảnh quan và bảo vệ môi trường.\n\n(7) Dự thảo quyết định phê duyệt\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết đô thị với nội dung quyết định phê duyệt bao gồm: Phạm\r\n\nvi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch chi tiết; các chỉ tiêu\r\n\ncơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; cơ cấu sử dụng đất;\r\n\nchỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc,\r\n\nthiết kế đô thị cho từng lô đất; nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới\r\n\nhạ tầng kỹ thuật đến từng lô đất; giải pháp tổ chức tái định cư (nếu có); giải\r\n\npháp bảo vệ môi trường; những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện;\r\n\ncác vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực\r\n\nquy hoạch.\n\n(8) Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan.\n\n(9) Văn bản tổng hợp ý kiến có\r\n\ngiải trình, tiếp thu ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư\r\n\ncó liên quan về đồ án điều chỉnh quy hoạch đô thị.\n\n(10) Đĩa CD lưu trữ toàn bộ hồ\r\n\nsơ đồ án quy hoạch bao gồm thuyết minh, bản vẽ.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nquy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết đô thị\r\n\nvà BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ\r\n\nán quy hoạch theo quy định (tại Bảng số 12, Phụ lục kèm theo Thông tư\r\n\n01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;\n\n+ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của\r\n\nBộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\n+ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị;\n\n+ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22 /7 /2005 của\r\n\nBộ Xây dựng về việc ban hành Quy định về hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ\r\n\nán quy hoạch xây dựng.\n\n\n\n13. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đặc thù thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\nhành chính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch\r\n\n1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời\r\n\ngian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần\r\n\n(trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện hồ\r\n\nsơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc văn\r\n\nbản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chi tiết) theo thời hạn ghi trong giấy biên\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định\r\n\nđồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ\r\n\nán; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản\r\n\ngiải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ\r\n\nán quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch\r\n\nxây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: Không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: Không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nvà BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ\r\n\nkhông đủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận.\r\n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính\r\n\ntheo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ án điều chỉnh quy hoạch theo quy định (tại\r\n\nBảng số 12, Phụ lục kèm theo Thông tư 01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị. \n\n\n\n14. Thủ tục Thẩm định, phê\r\n\nduyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thuộc\r\n\ndự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh trong phạm vi địa giới\r\n\nhành chính huyện quản lý\n\n* Trình tự thực hiện: \n\n+ Bước 1: Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng\r\n\nnộp hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tại Trung tâm Giao dịch\r\n\n1 cửa của UBND thành phố, thị xã, huyện (sau đây gọi là UBND cấp huyện). Thời\r\n\ngian nhận hồ sơ và trả kết quả vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần\r\n\n(trừ ngày lễ, tết).\n\nPhòng Quản lý Đô thị thành phố, thị xã, Phòng Kinh\r\n\ntế và Hạ tầng các huyện (sau đây gọi là Phòng chuyên môn cấp huyện) có trách\r\n\nnhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng khi có yêu cầu của khách hàng.\n\n+ Bước 2: Trung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; ghi giấy biên nhận đối với\r\n\ntrường hợp hồ sơ đáp ứng theo quy định hoặc hướng dẫn để khách hàng hoàn thiện\r\n\nhồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đáp ứng theo quy định.\n\nKhi hồ sơ hợp lệ, Trung tâm Giao dịch 1 cửa của\r\n\nUBND cấp huyện có giấy biên nhận, trong đó hẹn ngày trả kết quả. Giấy biên nhận\r\n\nđược lập thành 02 bản, 01 bản giao cho khách hàng và 01 bản lưu tại Trung tâm\r\n\ngiao dịch 1 cửa.\n\n+ Bước 3: Phòng chuyên môn cấp huyện căn cứ các quy\r\n\nđịnh hiện hành để tham mưu việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng.\n\nTrường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để trình\r\n\nUBND cấp huyện phê duyệt (do có các tài liệu còn thiếu, các tài liệu không\r\n\nđúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế): Phòng chuyên môn cấp huyện\r\n\nthông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ đủ điều kiện để trình UBND\r\n\ncấp huyện phê duyệt: Phòng chuyên môn cấp huyện tổng hợp hồ sơ, ra văn bản báo\r\n\ncáo thẩm định và dự thảo quyết định trình UBND cấp huyện phê duyệt.\n\n+ Bước 4: UBND cấp huyệnra quyết định phê duyệt.\n\n+ Bước 5: Chủ đầu tư đến\r\n\nTrung tâm Giao dịch 1 cửa của UBND cấp huyệnnộp lệ phí và nhận quyết\r\n\nđịnh phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết hoặc văn\r\n\nbản trả lời (đối với trường hợp không đủ điều kiện để phê duyệt điều chỉnh\r\n\nquy hoạch chi tiết) theo thời hạn ghi trong giấy biên\r\n\nnhận hồ sơ.\n\n* Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính.\n\n* Thành phần hồ sơ:\n\nTờ trình đề nghị thẩm định\r\n\nđồ án; thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ in màu thu nhỏ; dự thảo quy định quản\r\n\nlý theo đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt; dự thảo quyết định phê duyệt đồ\r\n\nán; bản vẽ in màu đúng tỷ lệ quy định; các văn bản pháp lý có liên quan; văn bản\r\n\ngiải trình ý kiến của các cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư về nội dung đồ\r\n\nán quy hoạch; hồ sơ pháp nhân và hồ sơ năng lực của tổ chức tư vấn lập quy hoạch\r\n\nxây dựng; đĩa CD sao lưu toàn bộ nội dung hồ sơ đồ án.\n\n* Số lượng hồ sơ: 03 (bộ).\n\n* Thời hạn giải quyết: \n\nKhông quá 40\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:\n\n+ Thời gian Phòng\r\n\nchuyên môn cấp huyệnthẩm định hồ sơ: không quá 25 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n+ Thời gian phê duyệt\r\n\ncủa UBND cấp huyện: không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định\r\n\nnhiệm vụ quy hoạch của Phòng chuyên môn cấp huyện.\n\n* Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng.\n\n* Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: \n\n+ Cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quyết định: UBND huyện, thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan hoặc người\r\n\ncó thẩm quyền được ủy quyền: Phòng Kinh tế\r\n\nvà Hạ tầng huyện; Phòng Quản lý đô thị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan trực tiếp\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện, Phòng Quản lý đô\r\n\nthị thị xã, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp:\r\n\nCác cơ quan quản lý nhà nước, UBND xã, phường, thị trấn và các phòng ban liên\r\n\nquan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng.\n\n* Kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: \n\n+ Trường hợp hồ sơ đủ\r\n\nđiều kiện phê duyệt: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng\r\n\nvà BCTĐ.\n\n+ Trường hợp hồ sơ không\r\n\nđủ điều kiện phê duyệt: Công văn trả lời và bộ hồ sơ đã nhận. \n\n* Lệ phí: Chi phí thẩm định được tính theo tỷ lệ % so với chi phí lập đồ\r\n\nán điều chỉnh quy hoạch theo quy định (tại Bảng số 12, Phụ lục kèm theo\r\n\nThông tư 01/2013/TT-BXD).\n\n* Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n* Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có.\n\n* Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n+ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\n+ Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định phân công, phân cấp về lập, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị và cấp giấy phép\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;\n\n+ Thông tư 01/2013/TT-BXD ngày 08/02/2013 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô\r\n\nthị.", + "id": 104836 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104837.json b/contexts/context_104837.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c497ce56f7a087a09d70c5ee9abd9f08fd755fa5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104837.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1258-QD-TTg-2017-Phong-trao-Ca-nuoc-chung-tay-vi-nguoi-ngheo-Khong-de-ai-bi-bo-lai-359626.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1258-QD-TTg-2017-Phong-trao-Ca-nuoc-chung-tay-vi-nguoi-ngheo-Khong-de-ai-bi-bo-lai-359626", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1258/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC\r\n\nCHUNG TAY VÌ NGƯỜI NGHÈO - KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ LẠI PHÍA SAU” GIAI ĐOẠN 2016 -\r\n\n2020\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen thưởng\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua,\r\n\nkhen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 4 năm 2010; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012\r\n\nvà Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch số\r\n\n88/NQLT/CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 07 tháng 10 năm 2016\r\n\ngiữa Chính phủ và Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về\r\n\nphối hợp thực hiện giảm nghèo bền vững, xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung tay vì\r\n\nngười nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn 2016 - 2020.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực\r\n\n thuộc, Công báo;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (2b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ NƯỚC CHUNG TAY VÌ NGƯỜI NGHÈO\r\n\n- KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ LẠI PHÍA SAU” GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1258/QĐ-TTg ngày 21 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ)\n\nViệt Nam là một trong những quốc gia\r\n\nđược Liên hợp quốc đánh giá là hoàn thành trước thời hạn thực hiện Mục tiêu\r\n\nthiên niên kỷ và là điểm sáng về thực hiện mục tiêu giảm nghèo. Tuy nhiên, để\r\n\nđáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ công tác giảm nghèo trong thời\r\n\ngian tới, cần đổi mới cơ chế và cách tiếp cận giảm nghèo, thực hiện đồng bộ nhiều\r\n\ngiải pháp, khơi dậy và phát huy sự chung sức của các cấp, ngành, địa phương và\r\n\ncả hệ thống chính trị, đặc biệt là khuyến khích sự chủ động và phát huy nội lực của địa phương, cơ sở, của cộng\r\n\nđồng và từng người dân trong thực hiện chủ trương, chính sách giảm nghèo.\n\nĐể ghi nhận, cổ\r\n\nvũ, động viên, khích lệ sự quan tâm vào cuộc và phát huy trách\r\n\nnhiệm của người dân cả nước trong thực hiện công tác giảm nghèo và vì người\r\n\nnghèo, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi\r\n\nđua “Cả nước chung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” (sau\r\n\nđây gọi tắt là Phong trào thi đua) giai đoạn 2016 - 2020 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và cộng đồng trong việc tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức, tinh thần chủ động sáng tạo của mỗi cá nhân, tập thể, tạo\r\n\nkhí thế thi đua sôi nổi trong toàn xã hội góp phần thực hiện thắng lợi chính\r\n\nsách, chương trình giảm nghèo của Đảng và Nhà nước;\n\nb) Tổ chức Phong trào thi đua thiết\r\n\nthực, hiệu quả, phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước bình quân\r\n\n1-1,5%/năm (riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm; hộ nghèo dân tộc thiểu\r\n\nsố giảm 3-4%/năm) theo chuẩn nghèo quốc gia giai đoạn 2016-2020; cải thiện sinh\r\n\nkế và nâng cao chất lượng cuộc sống của người nghèo, bảo đảm\r\n\nthu nhập bình quân đầu người của hộ nghèo cả nước cuối năm 2020 tăng lên 1,5 lần so với cuối năm 2015 (riêng hộ nghèo ở các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc\r\n\nbiệt khó khăn, hộ nghèo dân tộc thiểu số tăng gấp 2 lần).\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Việc thực hiện Phong trào thi đua\r\n\nphải trở thành nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong các phong trào thi đua của\r\n\ncác Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể Trung ương, các tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương và các cụm, khối thi đua giai đoạn 2016 - 2020;\n\nb) Phong trào thi đua được triển khai\r\n\nsâu rộng từ trung ương đến cấp cơ sở, với nội dung đa dạng, hình thức phong\r\n\nphú, thiết thực, phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi địa phương, cơ sở; phát\r\n\nhuy được sáng kiến của mọi tầng lớp nhân dân;\n\nc) Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng,\r\n\nnhân rộng các điển hình tiên tiến, những sáng kiến, kinh nghiệm hay, mô hình,\r\n\ncách làm sáng tạo trong thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo, Biểu\r\n\ndương, tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất\r\n\nsắc trong thực hiện Phong trào thi đua.\n\nII. NỘI DUNG PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA\n\nTùy theo từng nhóm đối tượng để đề ra\r\n\nnội dung thi đua phù hợp với thực tiễn và yêu cầu nhiệm vụ giảm nghèo, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Các Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể Trung ương căn cứ chức năng, nhiệm vụ tiếp tục\r\n\nxây dựng, hướng dẫn kịp thời và tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong trào thi\r\n\nđua; tập trung vào các hoạt động nghiên cứu, phát huy sáng kiến trong xây dựng,\r\n\nban hành, tổ chức thực hiện các chính sách, đề xuất các giải pháp thực hiện mục\r\n\ntiêu giảm nghèo; thi đua đồng thuận hợp tác, trách nhiệm vì người nghèo và góp\r\n\nphần giảm nghèo; cán bộ làm công tác giảm nghèo thi đua tận tụy, gương mẫu,\r\n\ntrách nhiệm, thi đua đồng hành cùng người nghèo, hướng tới một thế giới không để\r\n\nai bị bỏ lại phía sau nhằm huy động các tập thể, cá nhân\r\n\ntrong và ngoài nước, các doanh nghiệp có những việc làm thiết thực tham gia\r\n\nđóng góp công sức, trí tuệ, của cải vật chất hỗ trợ, giúp đỡ địa phương, cơ sở, cộng đồng và các hộ gia đình giảm nghèo và thoát\r\n\nnghèo.\n\n- Các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương, cấp huyện, xã thi đua đề ra nội dung, giải pháp giảm nghèo đặc thù\r\n\ncủa địa phương mình, bố trí và huy động đa dạng nguồn lực\r\n\ncho địa bàn nghèo nhằm giảm hộ nghèo, tăng hộ khá, giàu. Gắn Phong trào thi đua với phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”.\n\n- Ủy ban mặt trận Tổ quốc các cấp và\r\n\ncác đoàn thể nhân dân vận động đoàn viên, hội viên tham gia hưởng ứng tích cực\r\n\nPhong trào thi đua, gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\n- Thôn, bản, cộng đồng thi đua đoàn kết\r\n\ngiúp nhau giảm nghèo và từng bước làm giàu, hỗ trợ người nghèo phát triển kinh\r\n\ntế, ổn định cuộc sống và cùng nhau vươn lên thoát nghèo.\n\n- Các hộ gia đình thi đua chủ động vượt\r\n\nkhó vươn lên thoát nghèo và giúp đỡ các cá nhân, hộ gia đình khác phát triển\r\n\nkinh tế và cùng nhau vươn lên thoát nghèo.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các\r\n\ncụm, khối thi đua căn cứ vào đặc điểm tình hình, yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ và đối tượng cụ thể để xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện, có các\r\n\nhình thức tuyên truyền phù hợp, tạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức; tạo\r\n\nsự đồng thuận của toàn xã hội và phát huy sức mạnh tổng hợp\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị trong quyết tâm triển khai tổ chức thực hiện có hiệu\r\n\nquả Phong trào thi đua.\n\n2. Bộ Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương) và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo các cơ quan truyền thông,\r\n\ncác ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, mở các chuyên trang chuyên\r\n\nmục, tăng cường thời lượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những mô\r\n\nhình hay, cách làm mới, các điển hình tiên tiến trong thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua.\n\n3. Các Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các\r\n\nTập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước tiếp tục triển khai sâu rộng Phong trào\r\n\nthi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, tránh hình thức, lãng\r\n\nphí.\n\n4. Năm 2018, các Bộ, ban, ngành, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương chủ động tiến hành sơ kết giữa kỳ, đánh giá, rút kinh nghiệm để tiếp\r\n\ntục thực hiện và tiến hành tổng kết Phong trào thi đua vào năm 2020.\n\n5. Hằng năm, Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng Trung ương sẽ tổ chức các đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện\r\n\nPhong trào thi đua ở một số địa phương, đơn vị và sẽ tiến hành tổng kết Phong\r\n\ntrào thi đua vào năm 2020.\n\nIV. TIÊU CHUẨN\r\n\nDANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n1. Tiêu chuẩn thi đua\n\na) Đối với các Bộ, ban, ngành, Mặt trận\r\n\nTổ quốc, đoàn thể Trung ương:\n\n- Hoàn thành có chất lượng, đúng thời\r\n\nhạn các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo theo chỉ\r\n\nđạo của cấp có thẩm quyền.\n\n- Chủ động, tích cực nghiên cứu, rà\r\n\nsoát, tích hợp, sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung các chính sách\r\n\ngiảm nghèo với lộ trình phù hợp tình hình và yêu cầu thực tế, theo hướng đẩy mạnh\r\n\nphân cấp, trao quyền cho địa phương, cơ sở và cộng đồng, khuyến khích và phát\r\n\nhuy vai trò của cộng đồng, đặt người nghèo làm chủ thể,\r\n\nlàm trọng tâm trong quá trình thực hiện chương trình giảm nghèo, tập trung ưu\r\n\ntiên cho các địa bàn nghèo, vùng đặc biệt khó khăn, mở rộng đối tượng hỗ trợ hợp\r\n\nlý, giảm chính sách cho không, tăng chính sách cho vay có điều kiện, có hoàn trả.\n\n- Tích cực chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ\r\n\ncác địa bàn nghèo thực hiện có hiệu quả chính sách, chương\r\n\ntrình giảm nghèo.\n\n- Chủ động, tích cực huy động nguồn lực,\r\n\ncó nhiều sáng kiến mô hình giảm nghèo bền vững được nhân rộng, giúp cho người\r\n\nnghèo tham gia phát triển sản xuất kinh doanh, làm kinh tế giỏi, ổn định cuộc sống,\r\n\nvươn lên thoát nghèo bền vững, không tái nghèo.\n\nb) Đối với các tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc trung ương:\n\n- Xây dựng và triển khai có hiệu quả\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn; đề ra các nội\r\n\ndung, giải pháp thiết thực, phù hợp với tình hình và điều\r\n\nkiện của địa phương; bố trí ngân sách địa phương ưu tiên đầu tư, hỗ trợ cho các\r\n\nxã, thôn, bản nghèo trên địa bàn.\n\n- Phân bổ, sử dụng kinh phí đúng chế\r\n\nđộ và quyết toán đúng thời gian quy định. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.\n\n- Chủ động, tích cực huy động các nguồn\r\n\nlực trong xã hội để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 2%/năm trở\r\n\nlên, trong 5 năm liên tục (đối với các tỉnh tỷ lệ nghèo dưới 10%, trong 5 năm liên tục quy mô hộ nghèo giảm trên 70% so với đầu kỳ).\n\nc) Đối với cấp huyện;\n\n- Huyện (không là huyện nghèo) giảm tỷ\r\n\nlệ hộ nghèo từ 5%/năm trở lên, trong 5 năm liên tục.\n\n- Huyện nghèo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ\r\n\n7%/năm trở lên, trong 5 năm liên tục.\n\nd) Đối với cấp xã:\n\n- Xã/phường giảm tỷ lệ hộ nghèo từ\r\n\n7%/năm trở lên, trong 5 năm liên tục.\n\n- Xã nghèo khu vực III chỉ còn tỷ lệ\r\n\nhộ nghèo và cận nghèo dưới 20%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 10% sau 5 năm.\n\n- Xã nghèo khu vực II chỉ còn tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo và cận nghèo dưới 15%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 8% sau 5 năm.\n\n- Xã nghèo khu vực I chỉ còn tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo và cận nghèo dưới 10%; trong đó tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 5% sau 5 năm.\n\nđ) Đối với thôn, bản:\n\n- Hỗ trợ vốn, chia sẻ kinh nghiệm, kỹ\r\n\nthuật để hộ nghèo phát triển sản xuất kinh doanh, ổn định cuộc sống và thoát nghèo.\n\n- Xây dựng được quy chế quản lý, duy\r\n\ntrì, thu hồi và luân chuyển được phần vốn của ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác dự án mô hình giảm nghèo, hỗ trợ phát triển sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả\r\n\nvà nhân rộng được các mô hình giảm nghèo trên địa bàn và cộng đồng.\n\n- Huy động có hiệu quả nguồn lực từ\r\n\nnhân dân, cộng đồng để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền\r\n\nvững.\n\n- Điều kiện sống của người nghèo trên\r\n\nđịa bàn được cải thiện rõ rệt, nhất là về thu nhập, y tế, giáo dục, nhà ở, nước\r\n\nsạch và vệ sinh, thông tin; được tiếp cận ngày càng thuận lợi với các dịch vụ\r\n\nxã hội cơ bản.\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo\r\n\ntừ 7%/năm trở lên, trong 5 năm liên tục.\n\ne) Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ\r\n\nmới thoát nghèo:\n\n- Có ý thức, trách nhiệm trong việc tự\r\n\nchủ động phát huy nội lực để thoát nghèo; tự nguyện đăng ký thoát nghèo.\n\n- Có những sáng kiến, cách làm hay,\r\n\nhiệu quả trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác mô hình giảm nghèo, tạo được việc làm và tăng thu nhập.\n\n- Thoát nghèo và hỗ trợ các hộ nghèo\r\n\nkhác trên địa bàn cùng vươn lên thoát nghèo.\n\n- Vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\nsử dụng vốn vay đúng mục đích, trả lãi, trả gốc đúng hạn, đạt hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn tối đa, vượt khó vươn lên thoát nghèo.\n\nf) Đối với cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nlàm công tác giảm nghèo:\n\nCán bộ, công chức, viên chức nỗ lực\r\n\ncông tác, bám sát cơ sở, có sáng kiến, trong việc xây dựng, tham mưu ban hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện và tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho cơ sở trong thực hiện chương trình giảm nghèo.\n\ng) Đối với các doanh nghiệp (bao gồm\r\n\ncả Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước):\n\n- Có đóng góp cụ thể, thiết thực\r\n\ntrong thực hiện công tác giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo.\n\n- Có liên kết, phối hợp sản xuất, chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm của người nghèo; triển khai thực hiện các mô hình giảm\r\n\nnghèo, dạy nghề và tạo việc làm đối với người nghèo.\n\n- Ngân hàng hoặc các Tổ chức tín dụng\r\n\nthực hiện hiệu quả chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo.\n\n2. Hình thức khen thưởng\n\na) Khen thưởng hằng năm:\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương, các Cụm, Khối thi đua, các bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể\r\n\nTrung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước và\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lấy kết quả triển\r\n\nkhai tổ chức phong trào thi đua này làm căn cứ để đánh giá thi đua cho các đơn\r\n\nvị và khen thưởng kết quả thực hiện phong trào thi đua theo quy định của pháp\r\n\nluật về thi đua, khen thưởng.\n\nb) Khen thưởng tổng kết phong trào thi\r\n\nđua:\n\n- Huân chương Lao động hạng Ba:\n\nBan Thi đua - Khen thưởng Trung ương\r\n\nphối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội lựa chọn mỗi Cụm, Khối thi đua\r\n\n01 đơn vị là Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiêu biểu nhất\r\n\nbáo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương để đề nghị khen thưởng.\n\n- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ:\n\nMỗi Bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung\r\n\nương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước chọn 01 đơn vị trực thuộc, 02 đến\r\n\n03 cá nhân tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác giảm nghèo\r\n\nvà hỗ trợ người nghèo để đề nghị khen thưởng;\n\nMỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương chọn 01 huyện tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong thực hiện công tác giảm\r\n\nnghèo và hỗ trợ người nghèo, chọn 02 đến 03 xã hoặc thôn, bản tiêu biểu có\r\n\nthành tích xuất sắc trong thực hiện công tác giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo,\r\n\nchọn 02 đến 03 hộ tiêu biểu là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo vươn\r\n\nlên trở thành hộ khá để đề nghị khen thưởng.\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n1. Năm 2016: Phát động Phong trào thi\r\n\nđua, xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện.\n\n2. Năm 2018: Các Bộ, ban, ngành, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương chủ động tiến hành sơ kết giữa kỳ và khen thưởng theo thẩm quyền.\n\n3. Năm 2020: Tổng kết Phong trào thi\r\n\nđua vào dịp kỷ niệm Ngày truyền thống Thi đua yêu nước. Khen thưởng cho cá nhân\r\n\ncó thành tích và các tập thể hoàn thành sớm trước thời hạn các tiêu chí của\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các\r\n\ncấp phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 cùng cấp thống nhất các nội dung và biện pháp triển khai có hiệu\r\n\nquả Phong trào thi đua.\n\n2. Các Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể Trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương căn cứ kế hoạch và điều kiện cụ thể xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện, đảm bảo nội dung, chất lượng và tiến độ.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp, các đoàn thể nhân dân, các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm\r\n\ntuyên truyền, vận động các hội viên, đoàn viên tích cực tham gia thực hiện Phong\r\n\ntrào thi đua; phát hiện, nhân rộng các điển hình trong phạm vi toàn quốc.\n\n4. Hằng năm, các Bộ, ban, ngành, Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc, đoàn thể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\ntrung ương báo cáo tình hình tổ chức thực hiện Phong trào thi đua về Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng Trung ương và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung\r\n\nương chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội triển khai, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch này, hằng năm báo cáo Hội\r\n\nđồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với\r\n\ntình hình thực tiễn theo đề nghị của các Bộ, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn\r\n\nthể Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ban Thi\r\n\nđua Khen thưởng Trung ương chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ xem xét, quyết định.\n\n", + "id": 104837 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104838.json b/contexts/context_104838.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1225519b15829d8e78a8119678c256771acee56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104838.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-39-TB-VPCP-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-tai-Hoi-nghi-Tong-ket-cong-tac-nam-2009-trien-khai-nhiem-vu-cong-tac-nam-2010-103470.aspx", + "name": "Thong-bao-39-TB-VPCP-Thu-tuong-Nguyen-Tan-Dung-tai-Hoi-nghi-Tong-ket-cong-tac-nam-2009-trien-khai-nh", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 39/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 08 tháng 02 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT\r\n\nCÔNG TÁC NĂM 2009 VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2010 CỦA NGÀNH TÀI NGUYÊN\r\n\nVÀ MÔI TRƯỜNG\n\nNgày 12 tháng 01 năm 2010, tại\r\n\nHà Nội, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã dự và phát biểu chỉ đạo Hội nghị Tổng kết\r\n\ncông tác năm 2009 và triển khai kế hoạch công tác năm 2010 của ngành Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường. Tham dự Hội nghị có đại diện các Bộ, ngành Trung ương, lãnh đạo\r\n\nUỷ ban nhân dân, sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương.\n\nSau khi nghe Lãnh đạo Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường báo cáo tóm tắt tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác năm\r\n\n2009 và kế hoạch, nhiệm vụ công tác năm 2010 của ngành Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ný kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như\r\n\nsau:\n\nI. VỀ KẾT QUẢ\r\n\nTHỰC HIỆN CÔNG TÁC NĂM 2009\n\nDưới sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng\r\n\nvà Nhà nước, năm 2009 đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn, thực hiện\r\n\nđược mục tiêu ngăn chặn suy giảm kinh tế (tăng trưởng GDP 5,32%), ổn định kinh\r\n\ntế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội... giữ vững ổn định chính trị xã hội, đẩy mạnh\r\n\nphòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, giải quyết được nhiều bức xúc,\r\n\nyêu cầu của nhân dân.\n\nTrong năm qua, ngành Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường đã có nhiều đóng góp quan trọng, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô\r\n\nvà bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất\r\n\nnước. Hầu hết các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ đều có bước\r\n\nphát triển (cả về xây dựng thể chế và chính sách, về tổ chức chỉ đạo, điều\r\n\nhành), góp phần cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, nâng cao hiệu lực, hiệu\r\n\nquả quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường, bảo đảm phát triển bền vững.\n\nTuy nhiên, năm 2009 có 5/22 chỉ\r\n\ntiêu cơ bản chưa đạt kế hoạch, trong đó có 3 chỉ tiêu về môi trường (tỷ lệ khu\r\n\ncông nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung\r\n\nđạt chuẩn, tỷ lệ che phủ rừng, tỷ lệ dân số đô thị được sử dụng nước sạch).\n\nThực tiễn phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội nước ta ngày càng đặt ra yêu cầu phải bảo vệ môi trường, là yếu tố bảo đảm\r\n\ncho phát triển bền vững. Chính phủ cũng đã xác định tăng cường công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu là một trong 08\r\n\nnhóm giải pháp quan trọng trong chỉ đạo, điều hành kinh tế - xã hội năm 2010.\r\n\nNgành Tài nguyên và Môi trường phải quán triệt sâu sắc nhiệm vụ quan trọng này,\r\n\nđánh giá nguyên nhân, tồn tại, bám sát thực tiễn, xây dựng thể chế, chính sách,\r\n\nđiều hành quyết liệt, linh hoạt nhằm tạo ra chuyển biến tích cực ngay trong năm\r\n\n2010 và những năm tiếp theo.\n\nII. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nNHIỆM VỤ NĂM 2010 VÀ CÁC NĂM TIẾP THEO\n\nNăm 2010 là năm cuối của kế hoạch\r\n\n5 năm 2006 - 2010, của Chiến lược 10 năm 2001 - 2010, cũng là năm đất nước có\r\n\nnhiều sự kiện quan trọng, trong đó có việc tổ chức đại hội đảng các cấp tiến tới\r\n\nĐại hội Đảng toàn quốc. Việc thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội năm 2010 có tầm quan trọng và ý nghĩa đặc biệt.\n\n1. Các nhiệm vụ\r\n\nchung\n\n- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện\r\n\nthể chế về tài nguyên và môi trường, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế\r\n\nthị trường và hội nhập kinh tế quốc tế;\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính,\r\n\ncải tiến lề lối làm việc, hướng về địa phương cơ sở; kiện toàn, nâng cao năng lực\r\n\ntổ chức quản lý tài nguyên và môi trường các cấp nhằm phát huy tối đa sức mạnh\r\n\ntập thể, hệ thống quản lý và hiệu quả hoạt động của bộ máy;\n\n- Tăng cường đầu tư, sử dụng có\r\n\nhiệu quả các nguồn lực cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường; đổi mới,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; mở rộng\r\n\nhợp tác quốc tế;\n\n- Đẩy mạnh tham gia đóng góp vào\r\n\ntăng trưởng, phát triển bền vững đất nước; nhanh chóng áp dụng các công cụ kinh\r\n\ntế linh hoạt, góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách, thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước;\n\n- Đổi mới cơ bản công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra; tăng cường đối thoại, nâng cao hiệu quả công tác tiếp dân và giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo; tập trung thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật\r\n\nvề tài nguyên, môi trường.\n\n2. Đối với các\r\n\nlĩnh vực quản lý chuyên ngành\n\na) Về lĩnh vực bảo vệ môi trường:\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn, thực\r\n\nhiện tốt các chỉ tiêu về môi trường năm 2010. Phải có kế hoạch khả thi, bố trí\r\n\nngân sách Trung ương, địa phương nhằm thực hiện cho được các mục tiêu cụ thể,\r\n\ntrước hết phải bảo đảm nước sạch cho sinh hoạt của nhân dân. Ngành Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường cần có kế hoạch để bảo vệ nguồn nước trên các hệ thống sông phục\r\n\nvụ sản xuất và sinh hoạt. Tập trung kiểm tra, rà soát và xử lý nghiêm các cơ sở\r\n\ngây ô nhiễm môi trường; kiên quyết không cho phép triển khai các dự án mới nếu\r\n\nkhông có phương án bảo vệ môi trường, xử lý chất thải.\n\nTăng cường đầu tư đổi mới công\r\n\nnghệ để xử lý chất thải, trước hết ở các đô thị, thành phố lớn; năm 2010 giải\r\n\nquyết cơ bản tình trạng ô nhiễm từ chất thải công nghiệp, sinh hoạt và y tế; phải\r\n\ntạo bước chuyển biến tích cực trong lĩnh vực môi trường từ năm 2010 và 5 năm sắp\r\n\ntới.\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của các\r\n\nUỷ ban bảo vệ lưu vực sông, đề xuất giải pháp quản lý tốt các lưu vực sông.\n\nb) Về lĩnh vực quản lý đất đai:\n\nTập trung hoàn thiện Đề án sửa đổi\r\n\nLuật Đất đai năm 2003; tăng cường sự phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009, Nghị\r\n\nđịnh số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, chủ động rà\r\n\nsoát, kịp thời giải quyết, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực\r\n\nhiện.\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường phối\r\n\nhợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương hoàn thành quy hoạch\r\n\nđất lúa của cả nước đến năm 2020 nhằm bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, bảo\r\n\nđảm đất cho phát triển công nghiệp, đô thị..., trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nCông tác quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất phải bảo đảm yêu cầu về chất lượng, sát với thực tế, tránh chồng chéo,\r\n\nphù hợp với phát triển kinh tế xã hội, anh ninh, quốc phòng của địa phương và cả\r\n\nnước; qui hoạch của các ngành phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở\r\n\nmỗi cấp. Tập trung công tác kiểm tra quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ở\r\n\ncác địa phương, việc thực hiện các chính sách về đất đai, quản lý hiệu quả đất\r\n\ncông bảo đảm tăng nguồn thu cho ngân sách; chủ trì phối hợp với các địa phương\r\n\ngiải quyết tốt khiếu nại của nhân dân về đất đai.\n\nThực hiện tốt công tác kiểm kê đất\r\n\nđai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010; lập quy hoạch sử dụng đất\r\n\nđến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011 - 2015 trình Quốc hội xét duyệt.\n\nc) Về lĩnh vực khí tượng thuỷ\r\n\nvăn và biến đổi khí hậu :\n\nNâng cao năng lực dự báo, cảnh\r\n\nbáo khí tượng thuỷ văn, ứng phó với biến đổi khí hậu; triển khai thực hiện Chiến\r\n\nlược phát triển ngành khí tượng thuỷ văn đến năm 2020; tăng cường mối quan hệ,\r\n\nphối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các địa phương, đặc biệt là trong\r\n\ncông tác dự báo khí tượng thuỷ văn phục vụ phòng, tránh, giảm nhẹ thiên tai, ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và phát triển kinh tế - xã hội.\n\nĐẩy mạnh các hoạt động liên quan\r\n\nđến Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; tuyên truyền\r\n\nphổ biến cho nhân dân nhận thức đầy đủ về biến đổi khí hậu và nước biển dâng;\r\n\nxây dựng các đề án ứng phó với biến đổi khí hậu (đê biển, đê bao bảo vệ thành\r\n\nphố, phát triển rừng phòng hộ ven biển...) làm cơ sở kêu gọi đầu tư.\n\nd) Về lĩnh vực địa chất và\r\n\nkhoáng sản:\n\nKhẩn trương điều tra tiềm năng\r\n\nkhoáng sản, bổ sung, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch để khai thác, sử dụng\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,\r\n\ngắn với bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng.\n\nĐẩy mạnh công tác điều tra, thăm\r\n\ndò, khai thác và chế biến một số loại khoáng sản có tiềm năng quy mô lớn; hình\r\n\nthành ngành sản xuất công nghiệp đối với những khoáng sản có quy mô trữ lượng lớn.\n\nĐề xuất giải pháp quản lý chặt\r\n\nchẽ tài nguyên khoáng sản, hạn chế tối đa xuất khẩu khoáng sản thô, tăng cường\r\n\nchế biến sâu, bảo vệ môi trường sinh thái; nghiên cứu, đề xuất cơ chế tài chính\r\n\nhợp lý nhằm tăng nguồn thu cho ngân sách từ hoạt động khoáng sản.\n\ne) Về lĩnh vực biển và hải đảo:\n\nTập trung rà soát, bổ sung, xây\r\n\ndựng hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý tài nguyên môi trường biển; đẩy\r\n\nmạnh công tác điều tra cơ bản, thu thập số liệu, thông tin, xây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch tổng thể, tổ chức khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên biển; phát triển\r\n\nkinh tế biển, hải đảo kết hợp với bảo vệ, giữ vững chủ quyền, an ninh vùng biển,\r\n\nđẩy mạnh hợp tác quốc tế; đề xuất phân công, làm rõ trách nhiệm quản lý biển, đảo\r\n\ncủa các Bộ, ngành và địa phương ven biển;\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\n Công Thương, Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Y tế, Giao\r\n\n thông vận tải, Công an, Ngoại giao, Quốc phòng;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,\r\n\n các Vụ: TH, KGVX, KTTH, NC, PL, TCCV, TKBT, Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (5), Dương (96)\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Văn Trọng Lý\n\n", + "id": 104838 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104839.json b/contexts/context_104839.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d430412b011105ae258323ac7cd1bb4c574c8de0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104839.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Huong-dan-2401-HD-NHCS-2020-nghiep-vu-nhan-ky-quy-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-tai-Han-Quoc-443217.aspx", + "name": "Huong-dan-2401-HD-NHCS-2020-nghiep-vu-nhan-ky-quy-nguoi-lao-dong-di-lam-viec-tai-Han-Quoc-443217", + "passage": "NGÂN HÀNG \r\n\n CHÍNH SÁCH XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2401/HD-NHCS\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 5 năm 2020 \n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nNGHIỆP\r\n\nVỤ NHẬN KÝ QUỸ VÀ CHO VAY ĐỂ KÝ QUỸ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC TẠI HÀN\r\n\nQUỐC THEO CHƯƠNG TRÌNH CẤP PHÉP VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NƯỚC NGOÀI CỦA HÀN QUỐC\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách khác;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg ngày\r\n\n31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động\r\n\nđi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước\r\n\nngoài của Hàn Quốc;\n\nTổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã\r\n\nhội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay để ký quỹ đối với người\r\n\nlao động đi làm việc tại\r\n\nHàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc\r\n\n(sau đây gọi là Chương trình EPS).\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\na) Người lao động đi làm việc tại Hàn\r\n\nQuốc theo Chương trình EPS thực hiện ký quỹ, vay vốn để ký quỹ tại NHCSXH (sau\r\n\nđây gọi chung là khách hàng).\n\nb) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh, Phòng\r\n\ngiao dịch NHCSXH cấp huyện (sau đây gọi chung là NHCSXH nơi nhận/cho vay ký quỹ).\n\nc) Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\n2. Nơi nhận ký quỹ, cho vay để ký quỹ\n\nKhách hàng thực hiện ký quỹ, vay vốn để\r\n\nký quỹ tại NHCSXH trên địa bàn nơi khách hàng đăng ký thường trú.\n\nII. NGHIỆP VỤ NHẬN KÝ\r\n\nQUỸ\n\nI. Thời điểm và thời\r\n\nhạn nhận ký quỹ\n\na) Khách hàng thực hiện ký quỹ trong thời\r\n\nhạn 35 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng\r\n\nđưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS với Trung tâm\r\n\nLao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (sau đây gọi tắt\r\n\nlà Trung tâm Lao động ngoài nước).\n\nb) Thời hạn ký quỹ là 5 năm 6 tháng,\r\n\ntính từ ngày ký quỹ.\n\n2. Mức ký quỹ\n\nMức ký quỹ là 100.000.000\r\n\nđồng (Một trăm triệu đồng).\n\n3. Lãi suất và cách\r\n\nthức trả lãi tiền gửi ký quỹ\n\na) Đối với khách hàng không vay vốn tại\r\n\nNHCSXH để ký quỹ\n\n- Trong thời hạn ký quỹ (5 năm 6 tháng)\n\n+ Trong thời hạn 5 năm, tiền gửi ký quỹ\r\n\nđược áp dụng theo loại tiền gửi có\r\n\nkỳ hạn 12 tháng. Định kỳ 12 tháng, NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện trả lãi, nhập gốc và\r\n\nchuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Lãi suất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi\r\n\ncó kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ, do NHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm\r\n\nnhận tiền ký quỹ hoặc\r\n\ntại thời điểm chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Thời gian gửi dưới 12\r\n\ntháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do\r\n\nNHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm rút tiền.\n\n+ Trong thời gian 6 tháng còn lại, tiền\r\n\ngửi ký quỹ được chuyển sang áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng. Lãi\r\n\nsuất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ, do\r\n\nNHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 6 tháng. Thời\r\n\ngian gửi dưới 6 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do\r\n\nNHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm rút tiền.\n\n- Hết thời hạn ký quỹ, NHCSXH nơi nhận\r\n\nký quỹ trả lãi, nhập gốc và chuyển sang áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 6\r\n\ntháng. Định kỳ 6 tháng, NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện trả lãi, nhập gốc\r\n\nvà chuyển sang kỳ gửi 6 tháng tiếp theo. Lãi suất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi\r\n\ncó kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ\r\n\ndo NHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm chuyển sang loại tiền gửi kỳ hạn\r\n\n6 tháng. Thời gian gửi dưới 6 tháng, tiền gửi ký quỹ được áp dụng lãi suất tiền\r\n\ngửi không kỳ hạn do NHCSXH nơi nhận ký quỹ công bố tại thời điểm rút tiền.\n\nb) Đối với khách hàng vay vốn tại\r\n\nNHCSXH để ký quỹ\n\n- Trong thời hạn ký quỹ, lãi suất tiền\r\n\ngửi ký quỹ bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ. NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện trả\r\n\nlãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hằng tháng và chủ động thu lãi tiền vay ký quỹ.\n\n- Khi hết thời hạn ký quỹ hoặc có\r\n\nThông báo hoàn trả tiền ký quỹ mà khách hàng không đến làm thủ tục, NHCSXH nơi\r\n\nnhận ký quỹ thực hiện thu nợ vay và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ. Số tiền\r\n\ncòn lại thực hiện theo quy định tại gạch (-) thứ 2 điểm a khoản 3 mục II văn bản này.\n\n4. Quy trình nhận ký\r\n\nquỹ\n\nBước 1: Khách hàng xuất\r\n\ntrình bản chính Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương\r\n\ntrình EPS và Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu\r\n\nlực.\n\nBước 2: Cán bộ kế toán được phân công kiểm\r\n\ntra tính hợp pháp, hợp lệ\r\n\ncủa các giấy tờ do khách hàng xuất trình. Trường hợp các giấy tờ đảm bảo hợp\r\n\npháp, hợp lệ, cán bộ kế toán cùng khách hàng thỏa thuận, thống nhất các nội\r\n\ndung Hợp đồng ký quỹ theo mẫu số 01A/KQ hoặc 01B/KQ.\n\nBước 3: Khách hàng nộp tiền ký quỹ (tiền\r\n\nmặt hoặc chuyển khoản). NHCSXH nơi nhận ký quỹ mở tài khoản tiền gửi ký quỹ.\r\n\nTài khoản tiền gửi ký quỹ được phong tỏa đến hết thời hạn ký quỹ hoặc thời điểm\r\n\nhoàn trả/xử lý tiền\r\n\nký quỹ theo Thông báo của cấp có thẩm quyền. \n\nBước 4: Khách hàng và NHCSXH nơi nhận\r\n\nký quỹ ký kết Hợp đồng ký quỹ. Hợp đồng ký quỹ được lập 02 bản, lưu NHCSXH nơi\r\n\nnhận ký quỹ 01 bản, giao khách hàng 01 bản.\n\n5. Thông báo danh\r\n\nsách người lao động ký quỹ\n\nĐịnh kỳ ngày thứ 2 hằng tuần, Hội sở chính\r\n\nNHCSXH thông báo Danh sách người lao động ký quỹ cho Trung tâm Lao động ngoài\r\n\nnước.\n\n6. Hoàn trả tiền ký\r\n\nquỹ và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ\n\na) Tại Hội sở chính NHCSXH\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được Thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước về việc hoàn trả tiền\r\n\nký quỹ cho khách hàng, Hội sở chính NHCSXH thông báo bằng văn bản cho NHCSXH nơi\r\n\nnhận ký quỹ để thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ cho khách hàng hoặc người\r\n\nthừa kế hợp pháp. Bản\r\n\nchính Thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước được lưu tại Ban Tín dụng Người\r\n\nnghèo.\n\nb) Tại NHCSXH nơi nhận ký quỹ \n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được đầy đủ hồ sơ (gồm: Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ của Hội sở\r\n\nchính NHCSXH và Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài do khách hàng cung cấp), NHCSXH nơi nhận ký quỹ thực hiện thủ tục hoàn trả và tất toán\r\n\ntài khoản tiền gửi ký quỹ theo các nội dung được thông báo.\n\nTrường hợp người đến làm thủ tục tất\r\n\ntoán tài khoản tiền gửi ký quỹ là người được ủy quyền thì phải cung cấp giấy tờ\r\n\nchứng minh nhân thân và văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng thực theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nTrường hợp người đến làm thủ tục tất\r\n\ntoán tài khoản tiền gửi ký quỹ là người thừa kế hợp pháp của người lao động đã\r\n\nchết thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh nhân thân và tư cách người thừa kế hợp\r\n\npháp theo quy định của pháp luật.\n\n- Đối với khách hàng vay vốn để ký quỹ,\r\n\nkhi có Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ\r\n\nmà khách hàng không đến làm thủ tục tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ, NHCSXH\r\n\nnơi nhận ký quỹ thực hiện theo quy định tại gạch (-) thứ 2 điểm b khoản 3 Mục\r\n\nII văn bản này.\n\n7. Xử lý tiền ký quỹ\r\n\nvà tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ\n\na) Tại Hội sở chính NHCSXH\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được Thông báo về việc xử lý tiền ký quỹ của Trung tâm Lao động ngoài\r\n\nnước, Hội sở chính NHCSXH thông báo bằng văn bản cho NHCSXH nơi nhận ký quỹ. Bản\r\n\nchính Thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước được lưu tại Ban Tín dụng Người\r\n\nnghèo.\n\nb) Tại NHCSXH nơi nhận ký quỹ\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được Thông báo của Hội sở chính, NHCSXH nơi nhận ký quỹ làm thủ tục\r\n\nvà chuyển tiền ký quỹ vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh nơi khách hàng đăng ký\r\n\nthường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc, cụ thể:\n\n- Đối với khách hàng không vay vốn, thực\r\n\nhiện tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ và chuyển tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc\r\n\nvà lâu) vào ngân sách nhà nước.\n\n- Đối với khách hàng vay vốn, thực hiện\r\n\ntất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ để thu nợ vay và chuyển số tiền còn lại (nếu\r\n\ncó) vào ngân sách nhà nước.\n\nc) Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh thông báo\r\n\nkết quả xử lý tiền gửi\r\n\nký quỹ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo Mẫu\r\n\nsố 02/KQ\r\n\nkhi có phát sinh.\n\nIII. NGHIỆP VỤ CHO\r\n\nVAY ĐỂ KÝ QUỸ\n\n1. Đối tượng vay vốn\r\n\nđể ký quỹ\n\nĐối tượng được vay vốn để ký quỹ là người\r\n\nlao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS và thuộc đối tượng cho\r\n\nvay quy định tại khoản 2 văn bản số 7886/NHCS-TDNN ngày 24/10/2019 của Tổng\r\n\nGiám đốc hướng dẫn nghiệp vụ cho vay đối với người lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng.\n\n2. Điều kiện\r\n\ncho vay\n\nĐối tượng được vay vốn phải có đủ các\r\n\nđiều kiện sau:\n\n- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.\n\n- Đăng ký thường trú tại địa phương.\n\n- Đã ký kết Hợp đồng đưa người lao động\r\n\nđi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS với Trung tâm Lao động ngoài nước.\n\n- Các đối tượng sau cần có thêm điều\r\n\nkiện:\n\n+ Có Quyết định thu hồi đất trong vòng\r\n\n5 năm kể từ ngày có Quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất của cấp có thẩm quyền (khách hàng thuộc đối tượng người lao động\r\n\nbị thu hồi đất).\n\n+ Có hộ khẩu thường trú từ đủ 12 tháng\r\n\ntrở lên tại các\r\n\nhuyện nghèo (khách hàng thuộc đối tượng người lao động tại các huyện nghèo).\n\n3. Mục đích sử\r\n\ndụng vốn vay\n\nToàn bộ khoản vay được sử dụng để ký\r\n\nquỹ tại NHCSXH nơi cho vay.\n\n4. Mức cho\r\n\nvay, bảo đảm tiền vay\n\nMức cho vay tối đa là 100 triệu đồng/khách\r\n\nhàng. Khách hàng không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.\n\n5. Lãi suất\r\n\ncho vay\n\nÁp dụng theo mức lãi suất cho vay của\r\n\nNHCSXH đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng phù hợp với\r\n\ntừng đối tượng.\n\n6. Thời hạn\r\n\ncho vay\n\nThời hạn cho vay là 5 năm\r\n\n6 tháng.\n\n7. Phương thức\r\n\ncho vay\n\nNHCSXH thực hiện phương thức cho vay\r\n\ntrực tiếp đến khách hàng tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay.\n\n8. Hồ sơ vay vốn\n\n- Giấy đề nghị vay vốn theo Mẫu\r\n\nsố 03/KQ.\n\n- Bản sao chứng thực Hợp đồng đưa người\r\n\nlao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS.\n\n- Bản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu\r\n\nlực của khách hàng.\n\n- Bổ sung các giấy tờ sau tùy theo từng\r\n\nđối tượng khách hàng:\n\n+ Bản sao chứng thực Sổ hộ khẩu (khách\r\n\nhàng thuộc đối tượng người lao động tại các huyện nghèo).\n\n+ Bản sao chứng thực Giấy xác nhận\r\n\nthân nhân người có công với cách mạng theo Mẫu số 4 ban hành theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 23/9/2019 của Chính phủ (khách hàng thuộc đối tượng thân nhân của người\r\n\ncó công với cách mạng).\n\n+ Bản sao chứng thực Quyết định thu hồi đất của\r\n\ncấp có thẩm quyền (khách hàng thuộc đối\r\n\ntượng người lao động bị thu hồi đất).\n\n9. Quy trình cho vay\n\nBước 1: Khách hàng lập Giấy đề nghị\r\n\nvay vốn, tỉnh Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã (nơi khách hàng\r\n\nđăng ký thường trú) xác nhận về đối tượng thụ hưởng và nộp hồ sơ vay vốn nêu tại\r\n\nkhoản 8 Mục III văn bản này đến NHCSXH nơi cho vay.\n\nBước 2: Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ\r\n\nsơ, cán bộ tín dụng được phân công lập Thông báo tiếp nhận hồ sơ vay vốn theo Mẫu\r\n\nsố 04/KQ\r\n\ngửi khách hàng. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ,\r\n\ncán bộ tín dụng thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ vay\r\n\nvốn, trình Trưởng phòng Kế hoạch - Nghiệp vụ tín dụng (Tổ trưởng Tổ Kế hoạch -\r\n\nNghiệp vụ) kiểm soát, trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay xem xét, phê duyệt hồ\r\n\nsơ vay vốn và ký Thông báo kết quả phê duyệt cho vay theo Mẫu\r\n\nsố 05/KQ\r\n\ngửi khách hàng.\n\nTrường hợp không đủ điều kiện phê duyệt\r\n\ncho vay, cán bộ tín dụng trình Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ký Thông báo từ chối\r\n\ncho vay theo Mẫu số 06/KQ, ghi rõ lý do từ chối\r\n\ngửi khách hàng.\n\nBước 3: NHCSXH nơi cho vay và khách\r\n\nhàng lập Hợp đồng tín dụng theo Mẫu số 07/KQ.\n\nBước 4: Cán bộ tín dụng chuyển toàn bộ\r\n\nhồ sơ vay vốn và Hợp đồng tín dụng sang bộ phận kế toán để giải ngân bằng chuyển\r\n\nkhoản và thực hiện quy trình, thủ tục nhận ký quỹ nêu tại Mục II văn bản này.\n\n10. Thu nợ, thu lãi\n\na) Thu nợ\n\nNHCSXH nơi cho vay thu nợ từ tài khoản\r\n\ntiền gửi ký quỹ của khách hàng khi có Thông báo của Hội sở chính NHCSXH về việc\r\n\nhoàn trả tiền ký quỹ, xử lý tiền ký quỹ hoặc khi đến hạn trả nợ ghi trên Hợp đồng\r\n\ntín dụng.\n\nTrường hợp khách hàng dùng nguồn khác\r\n\nđể trả nợ trước hạn, NHCSXH nơi cho vay tiến hành thu nợ cho khách hàng.\n\nb) Thu lãi\n\nĐịnh kỳ hằng tháng, NHCSXH nơi cho vay\r\n\nchủ động thu lãi tiền vay từ lãi tiền gửi ký quỹ của khách hàng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc NHCSXH cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân và tham mưu Ban đại diện Hội đồng quản\r\n\ntrị NHCSXH cùng cấp để triển khai thực hiện văn bản này; tổ chức tập huấn nghiệp\r\n\nvụ, quán triệt đến toàn thể cán bộ trong đơn vị thực hiện tốt\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo việc\r\n\nnhận ký quỹ, cho vay để ký quỹ đúng quy định; chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nvà văn bản này tới các cấp, các ngành và người dân để biết, thực hiện và giám sát.\n\n2. Hạch toán kế toán,\r\n\nlưu trữ hồ sơ nhận ký quỹ và hồ sơ cho vay để ký quỹ được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của NHCSXH. Việc cho vay để ký quỹ được hạch toán chung vào chương trình\r\n\ncho vay người lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng.\n\n3. Chế độ báo cáo thống\r\n\nkê được thực hiện theo quy định hiện hành của NHCSXH.\n\n4. Nội dung chuyển tiếp\n\na) Khách hàng đã thực hiện ký quỹ theo\r\n\nvăn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013 của Tổng Giám đốc hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS\r\n\nthì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng ký quỹ đã ký kết, việc hoàn trả tiền ký quỹ\r\n\nhoặc xử lý tiền ký quỹ được thực hiện theo hướng dẫn tại văn bản này.\n\nb) Khách hàng đã thực hiện vay vốn để\r\n\nký quỹ theo văn bản số 4021/NHCS-TDNN ngày 27/12/2013 của Tổng Giám đốc hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc\r\n\ntheo Chương trình EPS thì tiếp tục thực hiện theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.\n\n5. Văn bản này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày 15/5/2020, thay thế văn bản số 3672/NHCS-TDNN ngày 20/11/2013 và\r\n\nvăn bản số\r\n\n4021/NHCS-TDNN ngày 27/12/2013 của Tổng Giám đốc. Các văn bản khác có nội dung trái\r\n\nvới văn bản này hết hiệu lực thi hành.\n\nYêu cầu chi nhánh NHCSXH các tỉnh,\r\n\nthành phố và các đơn vị có liên quan trong\r\n\nhệ thống NHCSXH tổ chức triển khai thực hiện. Nếu có vướng mắc, báo cáo Tổng\r\n\nGiám đốc (qua Ban Tín dụng Người nghèo) để xem xét, giải quyết./.\n\n(Gửi kèm Quyết định\r\n\nsố 12/2020/QĐ-TTg ngày 31/3/2020)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ; (để báo cáo)\n\n- Bộ LĐTB&XH; (để báo cáo)\n\n- Bộ Tài\r\n\n chính;\n\n(để báo cáo)\n\n-\r\n\n Chủ tịch HĐQT NHCSXH; (để báo cáo)\r\n\n - Các UV HĐQT NHCSXH; (để báo cáo)\n\n-\r\n\n Tổng Giám đốc,\n\n(để báo cáo)\n\n-\r\n\n Trưởng Ban kiểm soát; (để báo cáo)\n\n-\r\n\n Thành viên Ban CGTV HĐQT;\r\n\n - Các Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng;\r\n\n - Các Ban CMNV tại Hội sở chính;\r\n\n - Sở giao dịch, TTCNTT,TTĐT;\r\n\n - Chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Lao động ngoài nước (để p/hợp);\r\n\n - Lưu: VT, TDNN.\n\nKT. TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Hải\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố: 01A/KQ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHỢP ĐỒNG KÝ QUỸ\n\nSố: ……/20 .../HĐKQ\n\n(Áp dụng đối với khách hàng không vay vốn để\r\n\nký quỹ)\n\nCăn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13\r\n\nngày 24/11/2015 của Quốc hội khóa XIII và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người\r\n\nlao động đi làm việc tại Hàn\r\n\nQuốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người lao động nước ngoài của Hàn\r\n\nQuốc;\n\nCăn cứ văn bản số…………. /HD-NHCS\r\n\nngày..../..../2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính\r\n\nsách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay để ký quỹ đối với\r\n\nngười lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho\r\n\nlao động nước ngoài của Hàn Quốc.\n\nHôm nay, ngày ...../....../………….. , tại\r\n\ntrụ sở NHCSXH ..............................................................\r\n\n, chúng tôi gồm:\n\nI. BÊN NHẬN KÝ QUỸ (sau đây gọi\r\n\nlà Bên A):\n\nNgân hàng Chính sách xã hội:………………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ:…………………………………………………………………………………………… \n\nĐiện thoại: .......................................................................Email:…………………………… \n\nNgười đại diện:……………………………………………….; Chức vụ:\r\n\n……………………..\n\nVăn bản ủy quyền (nếu có), số ngày..../....../…………….. do ông\r\n\n(bà):……………………………… .., Chức\r\n\nvụ: ......................... ủy quyền.\n\nII. BÊN KÝ QUỸ (sau đây gọi\r\n\nlà Bên B):\n\nHọ và tên:…………………………………………………….. Sinh\r\n\nngày ……/……./………….\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công\r\n\ndân/Hộ chiếu số:…………………………………….\n\nNgày cấp: …../… /….. ; Nơi\r\n\ncấp:…………………………………………………………………\n\nĐăng ký thường trú:……………………………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ cư trú hiện tại:……………………………………………………………………………. \n\nĐiện thoại:…………………………………………………….. Email……………………………\n\nHai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký\r\n\nkết Hợp đồng ký quỹ1 theo các nội dung sau đây:\n\nĐiều 1. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi\r\n\nký quỹ\n\n1. Bên B mở tài khoản tiền\r\n\ngửi ký quỹ tại Bên A để thực hiện ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo quy định\r\n\ntại Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Tài khoản tiền gửi ký quỹ được Bên\r\n\nA phong tỏa cho đến hết thời hạn ký quỹ hoặc đến thời điểm hoàn trả/xử lý tiền\r\n\nký quỹ theo Thông báo của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Số tiền, thời hạn và mục đích\r\n\nký quỹ\n\n1. Số tiền ký quỹ: 100.000.000 đồng (Bằng\r\n\nchữ: Một trăm triệu đồng).\n\n2. Thời hạn ký quỹ: 5 năm 6 tháng, kể\r\n\ntừ ngày…/…./….. đến\r\n\nngày…/…./…..\n\n3. Mục đích ký quỹ: Bên B thực hiện ký\r\n\nquỹ để đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động\r\n\nnước ngoài của Hàn Quốc.\n\nĐiều 3. Lãi suất và cách thức trả lãi\r\n\ntiền gửi ký quỹ\n\n1. Trong thời hạn ký quỹ (5 năm 6\r\n\ntháng)\n\n- Trong thời hạn 5 năm, tiền gửi ký quỹ\r\n\ncủa Bên B được áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng. Định kỳ 12 tháng,\r\n\nBên A thực hiện trả lãi, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp\r\n\ntheo. Lãi suất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trả lãi cuối kỳ,\r\n\ndo Bên A công bố tại thời điểm nhận tiền ký quỹ ( ....%/năm) hoặc tại thời điểm\r\n\nchuyển sang kỳ gửi 12 tháng tiếp theo. Thời gian gửi dưới 12 tháng, tiền gửi\r\n\nký quỹ của Bên B được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do Bên A công bố tại\r\n\nthời điểm rút tiền.\n\n- Trong thời gian 6 tháng còn lại, tiền\r\n\ngửi ký quỹ (bao gồm gốc và\r\n\nlãi nhập gốc) của Bên B được chuyển sang áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 6\r\n\ntháng. Lãi suất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ,\r\n\ndo Bên A công bố tại thời điểm chuyển sang kỳ hạn 6 tháng. Thời gian gửi dưới 6\r\n\ntháng, tiền gửi ký quỹ của Bên B được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do\r\n\nBên A công bố tại thời điểm rút tiền.\n\n2. Hết thời hạn ký quỹ, Bên A thực hiện\r\n\ntrả lãi, nhập gốc và chuyển sang áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng.\r\n\nĐịnh kỳ 6 tháng, Bên A thực hiện trả lãi, nhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi\r\n\n6 tháng tiếp theo. Lãi suất áp dụng bằng lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trả\r\n\nlãi cuối kỳ do Bên A công bố tại thời điểm chuyển sang loại tiền gửi kỳ hạn 6\r\n\ntháng. Thời gian gửi dưới 6 tháng, tiền gửi ký quỹ của Bên B được áp dụng lãi\r\n\nsuất tiền gửi không kỳ hạn do Bên A công bố tại thời điểm rút tiền.\n\nĐiều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất toán tài khoản\r\n\ntiền gửi ký quỹ\n\n1. Bên A hoàn trả tiền ký quỹ và tất\r\n\ntoán tài khoản tiền gửi ký quỹ cho Bên B theo Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ của\r\n\nTrung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (gồm: Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ của Tổng Giám đốc\r\n\nNHCSXH và Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài do Bên B cung cấp), Bên A thực hiện thủ tục hoàn trả và tất toán\r\n\ntài khoản tiền gửi ký quỹ cho Bên B.\n\nĐiều 5. Xử lý tiền ký quỹ và tất toán\r\n\ntài khoản tiền gửi ký quỹ\n\n1. Bên A thực hiện việc xử lý tiền gửi\r\n\nký quỹ của Bên B theo Thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước về việc xử lý\r\n\ntiền ký quỹ của Bên B.\n\n2. Bên A thực hiện tất toán tài khoản\r\n\ntiền gửi ký quỹ của Bên B và chuyển tiền ký quỹ (bao gồm cả gốc và lãi) vào\r\n\nngân sách nhà nước cấp tỉnh nơi Bên B đăng ký thường trú\r\n\ntrước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.\n\nĐiều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A\n\n1. Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng này và được quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các điều\r\n\nkhoản đã cam kết.\n\n2. Từ chối các yêu cầu của Bên B không\r\n\nđúng với quy định\r\n\ncủa pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng này.\n\n3. Hướng dẫn thủ tục để Bên B thực hiện\r\n\nviệc ký quỹ, sử dụng tài khoản\r\n\ntiền gửi ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và thỏa thuận tại Hợp đồng\r\n\nnày.\n\n4. Chi trả đầy đủ tiền gốc, lãi tiền gửi\r\n\nký quỹ cho Bên B theo đúng quy định tại Hợp đồng này.\n\nĐiều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B\n\n1. Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng này và được quyền yêu cầu Bên A thực hiện đúng các điều\r\n\nkhoản đã cam kết.\n\n2. Từ chối các yêu cầu của Bên A không\r\n\nđúng với quy định\r\n\ncủa pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng này.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Bên A.\n\n4. Chấp hành việc hoàn trả tiền ký quỹ\r\n\nvà tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ, xử lý tiền ký quỹ theo thỏa thuận tại hợp\r\n\nđồng này.\n\nĐiều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh\r\n\nchấp\n\n1. Mọi tranh chấp xảy ra giữa hai Bên\r\n\nđược ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.\r\n\nTrường hợp không\n\nthương\r\n\nlượng được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n2. Mọi tranh chấp liên quan đến việc\r\n\nhoàn trả tiền ký quỹ, xử lý tiền ký quỹ và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ\r\n\nphát sinh giữa Bên B với Trung tâm Lao động ngoài nước thì Bên B và Trung tâm\r\n\nlao động ngoài nước chịu trách nhiệm giải\r\n\nquyết.\n\nĐiều 9. Cam kết chung\n\n1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng các\r\n\nđiều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được sự thống nhất của\r\n\nhai Bên và phải lập thành Phụ lục hợp đồng bằng văn bản. Phụ lục hợp đồng và\r\n\ncác tài liệu kèm theo (nếu có) là\r\n\nbộ phận không tách rời của Hợp đồng này, các Bên có trách nhiệm, nghĩa vụ thực\r\n\nhiện.\n\n2. Những nội dung không được thỏa thuận\r\n\ntheo Hợp đồng này được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ, quy định của NHCSXH và quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 10. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nHợp đồng này gồm 04 trang, được lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN B\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN A\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n_________________________\n\n1 Hợp đồng được đánh máy và in\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố: 01B/KQ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHỢP ĐỒNG KÝ QUỸ\n\nSố:........../20.../HĐKQ\n\n(Áp dụng đối với khách hàng vay vốn để ký quỹ)\n\nCăn cứ Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13\r\n\nngày 24/11/2015 của Quốc hội khóa XIII và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan;\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người\r\n\nlao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho người\r\n\nlao động nước ngoài của Hàn Quốc;\n\nCăn cứ văn bản số …….../HD-NHCS\r\n\nngày..../..../2020 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay để ký quỹ đối với người lao động đi làm việc\r\n\ntại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của\r\n\nHàn Quốc.\n\nHôm nay, ngày …/…. /…… , tại\r\n\ntrụ sở NHCSXH ………………………………………………………\r\n\n, chúng tôi gồm:\n\nI. BÊN NHẬN KÝ QUỸ (sau đây gọi\r\n\nlà Bên A):\n\nNgân hàng Chính sách xã hội:…………………………………………………………………… \n\nĐịa chỉ:……………………………………………………………………………………………… \n\nĐiện thoại: ………………………………………..; Địa chỉ thư\r\n\nđiện tử:………………………… \n\nNgười đại diện:…………………………………………. ; Chức\r\n\nvụ:…………………………….. \n\nVăn bản ủy quyền (nếu có), số……….. ngày\r\n\n...../…/…..... do ông\r\n\n(bà):……………………………\r\n\n............ Chức vụ: ............................................................................................ ủy quyền.\n\nII. BÊN KÝ QUỸ (sau đây gọi\r\n\nlà Bên B):\n\nHọ và tên:……………………………………………………. Sinh\r\n\nngày …./…../……………. \n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số :…………………………………. \n\nNgày cấp:… /..../ ....; Nơi\r\n\ncấp:…………………………………………………………………. \n\nĐăng ký thường trú:…………………………………………………………………………….. \n\nĐịa chỉ cư trú hiện tại: …………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………………………………………; Email:…………………………… \n\nHai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký\r\n\nkết Hợp đồng ký quỹ1 theo các nội dung sau đây:\n\nĐiều 1. Mở và sử dụng tài khoản tiền gửi\r\n\nký quỹ\n\n1. Bên B mở tài khoản tiền gửi ký quỹ\r\n\ntại Bên A để thực hiện\r\n\nký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo quy định tại Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Tài khoản tiền gửi ký quỹ được Bên\r\n\nA phong tỏa cho đến hết thời hạn ký quỹ hoặc đến thời điểm hoàn trả/xử lý tiền\r\n\nký quỹ theo Thông báo của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 2. Số tiền, thời hạn và mục đích\r\n\nký quỹ\n\n1. Số tiền ký quỹ: 100.000.000 đồng (Bằng\r\n\nchữ: Một trăm triệu đồng).\n\n2. Thời hạn ký quỹ: 5 năm 6 tháng, kể\r\n\ntừ ngày…/…../….. đến\r\n\nngày ..../.../...\n\n3. Mục đích ký quỹ: Bên B thực hiện ký\r\n\nquỹ để đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động\r\n\nnước ngoài của Hàn Quốc.\n\nĐiều 3. Lãi suất và cách thức trả lãi\r\n\ntiền gửi ký quỹ\n\n1. Trong thời hạn ký quỹ, lãi suất tiền\r\n\ngửi ký quỹ của Bên B bằng lãi suất tiền vay để ký quỹ (……%/năm). Bên A\r\n\nthực hiện trả lãi tiền gửi ký quỹ theo định kỳ hằng tháng và\r\n\nchủ động thu lãi tiền vay ký quỹ của B.\n\n2. Khi hết thời hạn ký quỹ hoặc có\r\n\nThông báo hoàn trả tiền\r\n\nký quỹ của Tổng Giám đốc NHCSXH mà Bên B không đến làm thủ tục, Bên A thực hiện\r\n\nthu nợ vay và tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ. Số tiền còn lại\r\n\nđược áp dụng theo loại tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng. Định kỳ 6 tháng, Bên A thực\r\n\nhiện trả\n\nlãi,\r\n\nnhập gốc và tự động chuyển sang kỳ gửi 6 tháng tiếp theo. Lãi suất áp dụng bằng\r\n\nlãi suất tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng trả lãi cuối kỳ, do Bên A công bố tại thời\r\n\nđiểm chuyển sang loại tiền gửi kỳ hạn 6 tháng. Thời gian gửi dưới 6 tháng, tiền\r\n\ngửi ký quỹ của Bên B được áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn do Bên A công\r\n\nbố tại thời điểm rút tiền.\n\nĐiều 4. Hoàn trả tiền ký quỹ và tất\r\n\ntoán tài khoản tiền gửi ký quỹ\n\n1. Bên A hoàn trả tiền ký quỹ và tất\r\n\ntoán tài khoản tiền gửi ký quỹ cho Bên B theo Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ của\r\n\nTrung tâm Lao động ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đầy đủ hồ sơ (gồm: Thông báo hoàn trả tiền ký quỹ của Tổng Giám đốc\r\n\nNHCSXH và Biên bản thanh lý hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước\r\n\nngoài do Bên B cung cấp), Bên A thực hiện thủ tục hoàn trả và tất toán tài\r\n\nkhoản tiền gửi ký quỹ cho Bên B.\n\nĐiều 5. Xử lý tiền ký quỹ và tất toán tài khoản tiền\r\n\ngửi ký quỹ\n\n1. Bên A thực hiện việc xử lý tiền gửi\r\n\nký quỹ của Bên B theo Thông báo của Trung tâm Lao động ngoài nước về việc xử lý\r\n\ntiền ký quỹ của Bên B.\n\n2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được Thông báo xử lý tiền ký quỹ của của Tổng Giám đốc NHCSXH, Bên\r\n\nA thực hiện tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B để thu hồi nợ vay và\r\n\nchuyển số tiền còn lại (nếu có) vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh nơi Bên B đăng\r\n\nký thường trú trước khi đi làm việc tại Hàn Quốc.\n\nĐiều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A\n\n1. Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng và được quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng các điều khoản\r\n\nđã cam kết.\n\n2. Từ chối các yêu cầu của Bên B không\r\n\nđúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng này.\n\n3. Hướng dẫn thủ tục để Bên B thực hiện\r\n\nviệc ký quỹ, sử dụng tài khoản tiền gửi ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nvà thỏa thuận tại Hợp đồng này.\n\n4. Được chủ động sử dụng tiền gửi ký\r\n\nquỹ để thu nợ tiền vay của Bên B khi hết thời hạn ký quỹ hoặc khi nhận được\r\n\nthông báo của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc hoàn trả/xử lý tiền ký quỹ của Bên\r\n\nB.\n\nĐiều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B\n\n1. Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng và được quyền yêu cầu Bên A thực hiện đúng các điều khoản\r\n\nđã cam kết.\n\n2. Từ chối các yêu cầu của Bên A không\r\n\nđúng với quy định của\r\n\npháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng này.\n\n3. Chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Bên A.\n\n4. Chấp hành việc hoàn trả tiền ký quỹ\r\n\nvà tất toán tài khoản tiền gửi ký quỹ, xử lý tiền ký quỹ theo thông báo thỏa\r\n\nthuận tại Hợp đồng này.\n\nĐiều 8. Tranh chấp và giải quyết tranh\r\n\nchấp\n\n1. Mọi tranh chấp xảy ra giữa hai Bên\r\n\nđược ưu tiên giải quyết bằng thương lượng trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.\r\n\nTrường hợp không thương lượng được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\nhoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mọi tranh chấp liên quan đến việc\r\n\nhoàn trả tiền ký quỹ, xử lý tiền gửi ký quỹ và tất toán tài khoản tiền gửi ký\r\n\nquỹ phát sinh giữa\r\n\nBên B với Trung tâm Lao động ngoài nước thì Bên B và Trung tâm lao động ngoài\r\n\nnước chịu trách nhiệm giải quyết.\n\nĐiều 9. Cam kết chung\n\n1. Hai Bên cam kết thực hiện\r\n\nđúng các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được sự thống\r\n\nnhất của hai bên và phải lập thành Phụ lục hợp đồng bằng văn bản. Phụ lục hợp đồng\r\n\nvà các tài liệu kèm theo (nếu có) là bộ phận không tách rời của Hợp đồng này,\r\n\ncác Bên có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện.\n\n2. Những nội dung không được thỏa thuận\r\n\ntheo Hợp đồng này\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Quyết định\r\n\nsố 12/2020/QĐ-TTg ngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ, quy định của NHCSXH\r\n\nvà quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nHợp đồng này gồm 04 trang, được lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN B\n\n(Ký, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN A\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n____________________\n\n1 Hợp đồng được đánh máy và in\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 02/KQ\n\nNGÂN HÀNH CHÍNH\r\n\n SÁCH XÃ HỘI\n\nCHI NHÁNH TỈNH/TP………..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/……\n\nVề việc xử lý tiền gửi ký quỹ của người lao\r\n\n động\n\n………….,ngày…..tháng………năm………… \n\n\n\nKính gửi: Sở\r\n\nLao động TB&XH tỉnh/thành phố…………………………………………\n\nCăn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện thí điểm ký quỹ đối với người\r\n\nlao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động\r\n\nnước ngoài của Hàn Quốc;\n\nCăn cứ văn bản số…………………….../HD-NHCS\r\n\nngày…./…./……. của Tổng\r\n\nGiám\n\nđốc\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay\r\n\nđể ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc;\n\nCăn cứ Thông báo của Tổng Giám đốc\r\n\nNHCSXH về việc xử lý tiền gửi ký quỹ của người lao động;\n\nChi nhánh NHCSXH……………… thông\r\n\nbáo kết quả xử lý tiền ký quỹ đối với người lao động đi\r\n\nlàm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình EPS, cụ thể:\n\n- Tổng số người lao động bị xử lý tiền\r\n\nký quỹ trong thời gian từ ngày…/…./…. đến ngày …/…./…. là:…………………. lao động.\n\n- Tổng số tiền gửi ký quỹ đã được xử\r\n\nlý:……………………………………………….. đồng\n\n(bằng chữ…………………………………………………………………………….. ), bao\r\n\ngồm: số tiền gốc:…………………. đồng, số tiền lãi:………………………………………. đồng).\r\n\nTrong đó:\n\n+ Số tiền đã thu hồi để trả nợ vay tại\r\n\nNHCSXH:………………………………………. đồng\n\n(bằng chữ:………………………………………………………………………………... đồng).\n\n+ Số tiền đã chuyển vào ngân sách nhà nước tỉnh/thành\r\n\nphố :……………………………………\r\n\nđồng (Bằng chữ: ................................................................................đồng).\n\n(Danh sách người lao động đi làm việc\r\n\ntại Hàn Quốc theo chương trình EPS bị xử lý tiền ký quỹ đính kèm)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nGIÁM ĐỐC\n\n\n\nNGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI \n\nCHI\r\n\nNHÁNH TỈNH/THÀNH PHỐ……………… \n\nDANH SÁCH XỬ\r\n\nLÝ TIỀN KÝ QUỸ CỦA\r\n\nNGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC THEO CHƯƠNG TRÌNH EPS\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo văn bản số …/…. /….. của Chi nhánh NHCSXH\r\n\ntỉnh/thành phố………………)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng\n\nTT\n\nHọ và tên\n\nNgày, tháng,\r\n\n năm sinh\n\nGiới tính\n\nCMND/CCCD/Hộ chiếu\n\nĐịa chỉ (thôn,\r\n\n xã)\n\nSố văn bản thông báo của TTLĐNN\n\nSố tiền gửi ký\r\n\n quỹ đã tất toán\n\nSố tiền đã xử\r\n\n lý\n\nLý do xử lý\r\n\n tiền ký quỹ\n\nTổng\n\nTrong đó:\n\nSố\n\nNgày cấp\n\nNơi cấp\n\nGốc\n\nLãi phát\r\n\n sinh\n\nTrả nợ vay tại\r\n\n NHCSXH\n\nChuyển vào\r\n\n NSNN cấp tỉnh\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n1\n\nHuyện A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐỗ Văn….. \n\n15/04/1915\n\nNam\n\n12345566\n\n01/01/2011\n\nCA Sơn La\n\nThôn, xã\n\n\n\n\n\n100.000.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n……….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nLập biểu\n\nKiểm soát\n\nMẫu\r\n\nsố: 03/KQ\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN\n\n(Dùng cho khách hàng vay vốn để ký quỹ)\n\nKính gửi: Ngân hàng Chính sách xã hội ............................................................................\n\nHọ tên khách hàng:.................................................................. Dân tộc:……………………\n\nGiới tính:……………………………………………………….. Ngày\r\n\nsinh……../………./……\n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công\r\n\ndân/Hộ chiếu số:……………………………………\n\nNgày cấp:..../….. /......;\r\n\nNơi cấp:......................................................................................... \n\nNơi đăng ký thường trú: ....................................................................................................\n\nĐịa chỉ cư trú hiện tại:........................................................................................................ \n\nĐiện thoại:……………………………………………………… Email:………………………… \n\nThuộc đối tượng:\n\n- Người lao động là thành viên hộ\r\n\nnghèo □\n\n- Người lao động là thành viên hộ cận\r\n\nnghèo □\n\n- Người lao động là người dân tộc thiểu\r\n\nsố □\n\n- Người lao động là thân nhân người có\r\n\ncông với cách mạng □\n\n- Người lao động thuộc hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất □\n\n- Người lao động thường trú tại huyện nghèo(1)\r\n\n□\n\nĐề nghị Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\ncho tôi vay vốn để ký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo\r\n\nHợp đồng số…………………………….. ngày…/…./……………….. đã ký với Trung tâm Lao\r\n\nđộng ngoài nước thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\nSố tiền vay:…………………………………. đồng\r\n\n(Bằng chữ:………………………………)\n\nThời hạn vay vốn: 5 năm 6 tháng Lãi suất tiền\r\n\nvay:…………… %/năm.\n\nTôi xin cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích,\r\n\ntrả nợ gốc và lãi đầy đủ, đúng hạn, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật.\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA UBND\r\n\n XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN …………………………\n\nÔng/bà:…………………………….. \n\nĐăng ký thường trú(2)……………..\n\n………………………………………. \n\nthuộc đối tượng(3) ………………….\n\ntheo quy định hiện hành./.\n\n…..,ngày…tháng…năm…….\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n…..,ngày….tháng….năm…..\n\nKHÁCH\r\n\n HÀNG VAY VỐN\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\n\nPHÊ DUYỆT CỦA\r\n\nNHCSXH\n\nSố tiền cho vay:……………………………… đồng.\n\nMục đích sử dụng vốn: ký quỹ đi làm việc\r\n\ntại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc.\n\nThời hạn cho vay:……………………………. tháng.\n\nLãi suất:……… %/năm.\r\n\nLãi tiền vay được thu định kỳ hằng tháng khi NHCSXH trả\r\n\nlãi tiền gửi ký quỹ của\r\n\nkhách hàng.\n\nHạn trả nợ: ngày… /…. / …………\n\n\n\nCán\r\n\n bộ tín dụng\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n\r\n\n Trưởng phòng KH-NVTD\r\n\n (Tổ trưởng KH-NV)\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên) \n\nNgày….tháng….năm…..\n\nGiám đốc\n\n(Ký tên, đóng dấu) \n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Nếu khách\r\n\nhàng là thành viên hộ nghèo, người dân tộc thiểu số đăng ký thường trú tại huyện\r\n\nnghèo thì tích tại ô người lao động thường trú ở huyện nghèo, đồng thời tích\r\n\nvào ô hộ nghèo hoặc dân tộc thiểu số; nếu khách hàng đăng ký thường trú tại huyện\r\n\nnghèo nhưng không phải là thành viên hộ nghèo, người dân tộc thiểu số thì chỉ tích tại ô\r\n\nngười lao động thường trú tại huyện nghèo.\n\n(2) Đối với lao\r\n\nđộng tại huyện nghèo đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận rõ người lao động\r\n\ncó hộ khẩu thường trú của từ đủ 12 tháng trở lên. Các đối tượng còn lại xác nhận\r\n\nghi rõ thường trú hợp pháp tại địa phương.\n\n(3) Đề nghị Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã xác nhận rõ đối tượng vay vốn thuộc diện hộ nghèo/hộ cận\r\n\nnghèo/hộ đồng bào dân tộc thiểu số/thân nhân người có công với cách mạng/người\r\n\nthuộc hộ gia đình bị thu hồi đất. Riêng đối\r\n\nvới lao động thuộc huyện nghèo cần ghi rõ là hộ nghèo hoặc người dân tộc thiểu\r\n\nsố hoặc người\r\n\nlao động khác thường trú tại huyện nghèo.\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 04/KQ\n\nLập 02 liên:\r\n\n01 liên lưu NH, 01\r\n\nliên giao khách hàng\n\nCHI NHÁNH TỈNH/TP………..\r\n\n PGD HUYỆN………………….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTIẾP NHẬN HỒ SƠ VAY VỐN\n\nNgày .... tháng……… năm 20………….. , Chi\r\n\nnhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội\r\n\n(NHCSXH)…………………………….. đã nhận\r\n\nđược hồ sơ vay vốn:\n\nTên khách hàng: …………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ:............................................................................................................................... \n\nSố điện thoại:……………………………………….. Email:…………………………………… \n\nHồ sơ vay vốn của khách hàng bao gồm:\n\nTT\n\nTên giấy tờ\n\nĐã nhận\n\n1\n\nGiấy đề nghị vay vốn (bản chính)\n\n□\n\n2\n\nBản sao chứng thực Hợp đồng đưa người\r\n\n lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo chương trình EPS\n\n□\n\n3\n\nBản sao chứng thực hộ chiếu còn hiệu\r\n\n lực\n\n□\n\n4\n\nBản sao chứng thực sổ hộ khẩu\n\n□\n\n5\n\nBản sao chứng thực Giấy xác nhận Mẫu số 4 ban hành\r\n\n theo Nghị định số 74/2019/NĐ-CP\n\n□\n\n6\n\nBản sao chứng thực Quyết định thu hồi\r\n\n đất của cấp có thẩm quyền\n\n□ .\n\n7\n\nGiấy tờ khác\n\n□ .\n\nTrong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\ntiếp nhận đủ hồ sơ vay vốn (ngày… /….. /20……. ), Chi\r\n\nnhánh/Phòng giao dịch NHCSXH……………………………………………..sẽ gửi Thông báo kết\r\n\nquả phê duyệt cho vay/Thông báo từ chối cho vay đến quý khách hàng.\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TIẾP\r\n\n NHẬN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 05/KQ\n\nLập 02 liên:\r\n\n01 liên lưu NH nơi cho vay, 01 liên giao khách hàng\n\nNHCSXH TỈNH, TP…………\r\n\n PGD………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……,ngày….tháng….năm…….. \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT QUẢ PHÊ DUYỆT CHO VAY\n\nKính gửi:\n\nÔng (bà)…………………………………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………………………….\n\nChi nhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng\r\n\nChính sách xã hội (NHCSXH)………………….. thông báo kết quả phê duyệt cho vay đối với\r\n\nkhách hàng như sau:\n\n- Số tiền phê duyệt cho vay:……………………………………………… đồng\n\n(Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………….. )\n\n- Mục đích cho vay: để ký quỹ đi lao động\r\n\ntại Hàn Quốc theo theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của\r\n\nHàn Quốc.\n\n- Thời hạn cho vay: 5 năm 6\r\n\ntháng.\n\nTrân trọng thông báo để Ông (bà) đến\r\n\ntrụ sở Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH tỉnh/huyện............................................................................................................................\n\nĐịa chỉ………………………………………………………………………………………………\n\nVào lúc…………. giờ………… , ngày…… tháng……….. năm............\r\n\nđể ký Hợp\n\nđồng\r\n\ntín dụng và làm các thủ tục liên quan theo đúng quy định.\n\nĐể biết thêm thông tin chi tiết, xin\r\n\nliên hệ với Chi nhánh/Phòng giao dịch NHCSXH tỉnh/huyện………………………………….. theo\r\n\nSĐT:…………………………………….. \n\nTrân trọng thông báo!\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 06/KQ\n\nLập 02 liên:\r\n\n01 liên lưu NH nơi cho vay, 01 liên giao khách hàng\n\nNHCSXH TỈNH, TP…………\r\n\n PGD………………………..\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……, ngày….tháng….năm…….. \n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nTỪ CHỐI CHO VAY\n\nKính gửi:\n\nÔng (bà)…………………………………………..\n\nĐịa chỉ:…………………………………………….\n\nNgày …………/…………. /2020, Chi\r\n\nnhánh/Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH)……………………………………. nhận\r\n\nđược hồ sơ đề nghị vay vốn của khách hàng gửi đến.\n\nSau khi kiểm tra, đối chiếu, Chi\r\n\nnhánh/Phòng giao dịch NHCSXH…………………………………... thông báo từ chối cho vay đối với\r\n\nkhách hàng\n\nvì\r\n\nnhững lý do như sau:\n\n1. ……………………………………………………………………………………………………\n\n2 . ……………………………………………………………………………………………………\n\n3 . ……………………………………………………………………………………………………\n\nTrường hợp Ông(bà) có nhu cầu nhận lại\r\n\nhồ sơ đã gửi về Ngân hàng, đề nghị Ông(bà) đến trụ sở NHCSXH………………………………………. , Địa\r\n\nchỉ……………………………………………. , trong giờ làm việc để nhận\r\n\nlại hồ sơ./.\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 07/KQ\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nHỢP ĐỒNG TÍN DỤNG\n\nSố:…. /20…….. /HĐTD\n\n- Căn cứ Bộ Luật dân sự số\r\n\n91/2015/QH13 ngày 24/11/2015 của Quốc hội khóa XIII và các quy định pháp luật\r\n\nkhác có liên quan;\n\n- Căn cứ Quyết định số 12/2020/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ thực\r\n\nhiện thí điểm ký quỹ đối với người lao động đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương\r\n\ntrình cấp phép việc làm cho lao động nước ngoài của Hàn Quốc;\n\n- Căn cứ văn bản số:……… /HD-NHCS\r\n\nngày…. / …../2020 của Tổng Giám đốc Ngân\r\n\nhàng Chính sách xã hội\r\n\n(NHCSXH) hướng dẫn nghiệp vụ nhận ký quỹ và cho vay để ký quỹ đối với người lao\r\n\nđộng đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho lao động\r\n\nnước ngoài của Hàn Quốc;\n\nCăn cứ Giấy đề nghị vay vốn ngày\r\n\n..../..../ và các hồ sơ kèm theo của Ông (bà)…………………………………………………………………… \n\nHôm nay, ngày ....tháng ..... năm…… , tại\r\n\ntrụ sở NHCSXH…………………………………………., chúng tôi gồm:\n\nI. BÊN CHO VAY (sau đây gọi\r\n\nlà Bên A):\n\nNgân hàng Chính sách xã hội: …………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: …………………………………………………………………………………………….\n\nĐiện thoại: …………………………………………………… Email ……………………………\n\nNgười đại diện:……………………………………………. Chức vụ:…………………………. \n\nVăn bản ủy quyền (nếu có), số…………………. ngày...../....../......\r\n\ndo ông\n\n(bà):\r\n\n........................, Chức vụ:……………………………………………………………………………………… ủy quyền.\n\nII. BÊN VAY (sau đây gọi\r\n\nlà Bên B):\n\nHọ và tên người vay:………………………………….. Ngày\r\n\nsinh ....../… /……. \n\nChứng minh nhân dân/Căn cước công\r\n\ndân/Hộ chiếu số:…………………………………… \n\nNgày cấp…./…. /….. ; Nơi\r\n\ncấp…………………………………………………………………. \n\nNơi đăng ký thường trú:…………………………………………………………………………. \n\nĐịa chỉ cư trú hiện tại:…………………………………………………………………………… \n\nĐiện thoại:…………………………………………………. Email:……………………………… \n\nHai bên cùng thỏa thuận, thống nhất ký\r\n\nkết hợp đồng tín dụng1 theo các nội dung sau đây:\n\nĐiều 1. Nội dung cho vay\n\n1. Tổng số tiền cho vay (bằng số):………………………………………………………. đồng\n\n(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………….)\n\n2. Thời hạn cho vay: 5 năm 6 tháng. Hạn\r\n\ntrả nợ ngày ......../......../……..\n\n3. Lãi suất cho vay:…………….. %/năm.\n\nĐiều 2. Giải ngân\n\n1. Tiền vay được giải ngân sau khi hai\r\n\nBên ký Hợp đồng tín dụng và Bên B thực hiện thủ tục ký quỹ tại Bên A.\n\n2. Bên A giải ngân số tiền Bên B Vay\r\n\nvào tài khoản tiền gửi ký quỹ của Bên B mở tại Bên A. Số tài\r\n\nkhoản............................................................................................................. \n\n3. Khi giải ngân, hai Bên cùng xác nhận\r\n\nvào phần Theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ của Hợp đồng tín dụng này.\n\nĐiều 3. Mục đích sử dụng tiền vay\n\nBên B sử dụng toàn bộ số tiền vay để\r\n\nký quỹ đi làm việc tại Hàn Quốc theo Chương trình cấp phép việc làm cho\r\n\nlao động nước ngoài của Hàn Quốc.\n\nĐiều 4. Thu nợ, thu lãi\n\n1. Bên A chủ động thu nợ từ tài khoản\r\n\ntiền gửi ký quỹ của Bên B khi hai Bên thực hiện thủ tục hoàn trả tiền ký quỹ hoặc\r\n\nxử lý tiền ký quỹ theo Thông báo của Tổng Giám đốc NHCSXH hoặc khi đến hạn trả\r\n\nnợ theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Hợp đồng tín dụng này.\n\n2. Định kỳ hằng tháng, Bên A chủ động\r\n\nthu lãi tiền vay từ lãi tiền gửi ký quỹ của Bên B.\n\n3. Bên B có thể sử dụng các nguồn khác\r\n\nđể trả nợ trước hạn.\n\nĐiều 5. Quyền và nghĩa vụ Bên A\n\n1. Thực hiện đúng các nội dung đã thỏa\r\n\nthuận trong Hợp đồng tín dụng này và được quyền yêu cầu Bên B thực hiện đúng\r\n\ncác điều khoản đã cam kết.\n\n2. Được chủ động thu nợ, thu lãi tiền\r\n\nvay từ tiền gửi ký quỹ của Bên B theo thỏa thuận tại Điều 4 Hợp đồng tín dụng\r\n\nnày.\n\n3. Yêu cầu Bên B cung cấp các tài liệu,\r\n\nthông tin cần thiết liên quan đến quá trình vay vốn.\n\n4. Từ chối các yêu cầu của Bên B không\r\n\nđúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này\n\nĐiều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B\n\n1. Thực hiện đúng các nội\r\n\ndung đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này và được quyền yêu cầu Bên A thực\r\n\nhiện đúng các điều\r\n\nkhoản đã cam kết.\n\n2. Hoàn trả đầy đủ nợ vay (cả tiền gốc\r\n\nvà lãi) theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng tín dụng và được quyền trả nợ trước\r\n\nhạn.\n\n3. Cung cấp đầy đủ, trung thực các\r\n\nthông tin, tài liệu liên quan đến vay vốn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về\r\n\ntính chính xác của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho Bên A.\n\n4. Từ chối các yêu cầu của Bên A không\r\n\nđúng với quy định của pháp luật và thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng này.\n\nĐiều 7. Tranh chấp và giải quyết tranh\r\n\nchấp\n\nMọi tranh chấp xảy ra giữa hai Bên được\r\n\nưu tiên giải quyết bằng thương lượng trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi. Trường\r\n\nhợp không thương lượng được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc\r\n\nkhởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Cam kết chung\n\n1. Hai Bên cam kết thực hiện đúng các\r\n\nđiều khoản của Hợp đồng tín dụng này. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được sự thống\r\n\nnhất của hai Bên và phải lập thành Phụ lục hợp đồng bằng văn bản. Phụ lục hợp đồng\r\n\nvà các tài liệu kèm theo (nếu có) là bộ phận không tách rời của Hợp đồng\r\n\nnày, các Bên có trách nhiệm, nghĩa vụ thực hiện.\n\n2. Những nội dung không được thỏa thuận\r\n\ntheo Hợp đồng tín dụng này được thực hiện\r\n\ntheo quy định của NHCSXH và quy định của pháp luật.\n\nĐiều 9. Hiệu lực của Hợp đồng\n\nHợp đồng tín dụng này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký cho tới khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ (bao gồm cả tiền gốc và\r\n\nlãi) cho Bên A.\n\nHợp đồng tín dụng này gồm 04 trang, được lập\r\n\nthành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản./.\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN B\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n BÊN A\n\n(Ký tên, đóng\r\n\n dấu)\n\n_______________________\n\n1 Hợp đồng được đánh máy và in\n\n\n\nTHEO DÕI CHO\r\n\nVAY - THU NỢ - DƯ NỢ\n\n(Hợp\r\n\nđồng tín dụng số .... /20..../HĐTD ngày ..... tháng...... năm 20….. ký giữa\r\n\nNHCSXH.. với ông/bà ......... )\n\n1. THEO DÕI CHO VAY\n\nĐơn vị: đồng\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\nSố tiền giải ngân\n\nDư nợ\n\nChữ ký\n\nKhách hàng\n\nKế toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. THEO DÕI THU NỢ - DƯ NỢ\n\nĐơn vị: đồng\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm\n\nSố tiền thu\r\n\n nợ\n\nDư nợ\n\nChữ ký\n\nKhách hàng\n\nKế toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\nsố 4\n\n(Ban\r\n\nhành theo Nghị định số 74/NĐ-CP)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nGIẤY XÁC NHẬN\n\nTHÂN NHÂN NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG\n\n1. Thông tin về thân\r\n\nnhân người có công với cách mạng\n\nHọ và tên:………………………………………………………………………………………… \n\nNgày, tháng, năm sinh:…. /……. /……… Giới\r\n\ntính:……………………………………….… \n\nNơi cư trú:………………………………………………………………………………………....\n\n…………………………………………………………………………………………………….. \n\nQuan hệ với người có công với cách mạng(1):………………………………………………. \n\n2. Thông tin về người\r\n\ncó công với cách mạng\n\nHọ và tên:…………………………………………………………………………………………. \n\nNgày, tháng, năm sinh:…. /…… /…….. Giới\r\n\ntính:…………………………………………….\n\nThuộc diện người có công với cách mạng(2):…………………………………………………. \n\nSố hồ sơ:…………………………………………………………………………………………. \n\nNơi cư trú:…………………………………………………………………………………………\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CƠ\r\n\n QUAN CÓ THẨM QUYỀN(4)\n\nÔng/bà:…………………….\n\nLà thân nhân người có công với cách mạng./.\n\n…..ngày….tháng….năm….\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…..,ngày….tháng…năm….\n\nXÁC\r\n\n NHẬN \r\n\n CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG \r\n\n VỚI CÁCH MẠNG\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)(3)\n\n…..,ngày….tháng…năm….\n\nNGƯỜI\r\n\n ĐỀ NGHỊ \r\n\n XÁC NHẬN\n\n(Ký\r\n\n và ghi rõ họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi quan hệ người đề nghị xác nhận\r\n\nvới người có công với cách mạng: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con (con đẻ, con\r\n\nnuôi). Thân nhân liệt sĩ còn là người có công nuôi dưỡng liệt sĩ.\n\n(2) Ghi rõ loại đối tượng người có\r\n\ncông với cách mạng.\n\n(3) Mục này không áp dụng đối với liệt\r\n\nsỹ, người có công với cách mạng đã từ trần.\n\n(4) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền:\n\n- Trung tâm nuôi dưỡng thương binh, bệnh\r\n\nbinh nặng và người có công xác nhận người có công với cách mạng do Trung tâm quản\r\n\nlý;\n\n- Đơn vị quân đội, công an có thẩm quyền theo\r\n\nquy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an xác nhận người có công với cách mạng do\r\n\nđơn vị quân đội, công an quản lý;\n\n- Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người\r\n\ncó công với cách mạng đối với những trường hợp còn lại đang cư trú tại xã.", + "id": 104839 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10484.json b/contexts/context_10484.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bd8050ba256b0f1aca1106b93ce7a71092bf2a1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10484.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-773-1998-QD-UBTDTT-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-cua-Vu-The-thao-thanh-tich-cao-II-9461.aspx", + "name": "Quyet-dinh-773-1998-QD-UBTDTT-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-cua-Vu-The-thao-thanh-tich-cao-II-94", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 773/1998/QĐ-UBTDTT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 08 năm 1998 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ THỂ THAO\r\n\nTHÀNH TÍCH CAO II\n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 03 / 1998 / NĐ - CP ngày 6 / 1 / 1998 của chính phủ về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban Thể dục thể thao;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ - Đào tạo ;\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1 : Vụ Thể thao thành tích cao II là\r\n\ncơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao thực hiện\r\n\ncác chức năng quản lý Nhà nước về thể thao thành tích cao thuộc các môn bóng ;\r\n\nthừa uỷ quyền Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành, tổ chức liên quan để chỉ đạo, tổ chức thực hiên hoạt động phát triển\r\n\nthành tích thể thao các môn bóng trong phạm vi cả nước.\n\nĐiều 2 : Vụ Thể thao thành tích cao II có\r\n\nnhiệm vụ :\n\n2.1. Xây dựng và tham gia xây dựng các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan đến tổ chức và quản lý các hoạt động thể thao\r\n\nthành tích cao các môn bóng để trình cấp có thẩm quyền ban hành ; tổ chức thực\r\n\nhiên các văn bản đó .\n\n2.2 . Đề xuất xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế\r\n\nhoạch, chương trình, đề án phát triển phong trào Thể thao thành tích cao các\r\n\nmôn bóng ; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt .\n\nTổ chức chỉ đạo và tổ chức thực hiện đối với những\r\n\nhoạt động thể thao thành tích cao các môn bóng có tính chất quốc gia và quốc tế.\n\n2.3. Phối hợp các cơ quan Nhà nước, đoàn thể\r\n\nnhân dân, tổ chức xã hội để chỉ đạo và tổ chức thực hiện những hoạt động nâng\r\n\ncao thành tích Thể thao các môn bóng : xây dựng hệ thống đào tạo tài năng thể\r\n\nthao, xây dựng các chỉ tiêu chuyên môn để tuyển chọn vận động viên và kiểm tra\r\n\nđánh giá quá trình tập luyện - thi đấu, xây dựng hệ thống thi đấu và chương\r\n\ntrình thi đấu thể thao trong nước ; tổ chức chỉ đạo việc xây dựng chương trình\r\n\nhuấn luyện các đội tuyển trẻ và các đội tuyển quốc gia các môn bóng ; tuyển chon\r\n\ncác thành viên đội tuyển, chỉ đạo và giám sát thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\nhuấn luyện ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đào tạo vận động viên trong\r\n\nChương trình Thể thao Quốc gia .\n\nPhối hợp các đơn vị liên quan để chỉ đạo và tổ\r\n\nchức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý thể thao\r\n\nthành tích cao các môn bóng .\n\nPhối hợp Bộ Giáo dục đào tạo chỉ đạo và tổ chức\r\n\ncác chương trình, kế hoạch thống nhất quản lý nội dung chương trình huấn luyện\r\n\nnâng cao thành tích thể thao các môn bóng cho học sinh, sinh viên, góp phần\r\n\nphát hiện, bồi dưỡng các tài năng thể thao trong nhà trường ;\n\nPhối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Công an xây dựng\r\n\nđội ngũ vận động viên và nâng cao thành tích thể thao về các môn bóng, từng bước\r\n\nxây dựng lực lượng thể thao thành tích cao trong Quân đội, Công an Nhân dân ;\n\nPhối hợp với Bộ Y tế tổ chức các hình thức kiểm\r\n\ntra y học thể dục thể thao phối hợp đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên, trọng\r\n\ntài tham gia các hoạt động tập luyện, thi đấu các môn bóng để nâng cao thành\r\n\ntích thể thao .\n\n2.4. Phối hợp với các đơn vị liên quan để chỉ đạo,\r\n\ntổ chức đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên, trọng tài, cán bộ quản lý thể thao\r\n\nthành tích cao các môn bóng .\n\n2.5. Phối hợp tổ chức và tham gia chỉ đạo thực\r\n\nhiện công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phát\r\n\ntriển thành tích cao các môn thể thao dân tộc truyền thống, phát triển các môn\r\n\nbóng quốc tế phù hợp .\n\n2.6. Tham gia xây dựng đề xuất kế hoạch xây dựng\r\n\ncơ sở vật chất, trang - thiết bị và ngân sách phát triển thể thành tích cao các\r\n\nmôn bóng .\n\n2.7. Tham mưu về quản lý Nhà nước đối với tổ chức\r\n\nxã hội cấp quốc gia về các môn bóng, theo dõi, hỗ trợ các tổ chức đó trong việc\r\n\nthành lập, tổ chức hoạt động và phát triển đúng hướng .\n\n2.8. Phối hợp với các Vụ chức năng tham mưu để bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban trình Chính phủ ký kết, tham gia, phê duyệt các điều ước\r\n\nquốc tế có liên quan đến thể thao thành tích cao các môn bóng ; xây dựng, chỉ đạo\r\n\ntổ chức thực hiện các kế hoạch, chương trình hợp tác, giao lưu quốc tế, điều ước\r\n\nquốc tế về thể thao thành tích cao các môn bóng theo quy định của Chính phủ và\r\n\nuỷ quyền bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban.\n\n2.9. Xây dựng và tham gia xây dựng tiêu chuẩn cấp\r\n\nbậc thể thao của huấn luyện viên, trọng tài và vận động viên ; quản lý hồ sơ đối\r\n\nvới các đối tượng trên ; đề xuất để trình Chính phủ quyết định việc phong tặng\r\n\ndanh hiệu vinh dự đối với cá nhân và tập thể có thành tích xuất sắc về các môn\r\n\nbóng .\n\n2.10. Giúp Bộ trưởng, chủ nhiệm Uỷ ban thể dục\r\n\nthể thao kiểm tra các Bộ, Nghành, Uỷ ban nhân dân địa phương, các tổ chức, công\r\n\ndân Việt Nam trong việc chấp hành pháp luật về thể thao thành tích các môn bóng\r\n\n.\n\nĐiều 3 : Cơ cấu tổ chức Vụ Thể thao thành\r\n\ntích cao II :\n\n3.1. Vụ Thể thao thành tích cao II có Vụ trưởng,\r\n\ncác Phó Vụ trưởng, các Trưởng Bộ môn và cán bộ - công chức .\n\n3.2. Trong Vụ Thể thao thành tích cao II có :\n\n3.2.1. Bộ môn Bóng đá ;\n\n3.2.2. Bộ môn Bóng chuyền ;\n\n3.2.3. Bộ môn Bóng rổ, Bóng ném, Billard và\r\n\nSnooker ;\n\n3.2.4. Bộ môn Bóng bàn ;\n\n3.2.5. Bộ môn cầu mây, Cầu chinh, Bowling, Golf\r\n\n;\n\n3.2.6. Bộ môn cầu lông ;\n\n3.2.7. Bộ môn quần vợt ;\n\n3.3. Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao về toàn bộ hoạt\r\n\nđộng của Vụ .\n\nCác phó Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II\r\n\nđiều hành hoạt động của vụ theo chế độ chuyên viên. Vụ trưởng quản lý, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ cán bộ - công chức ; quản lý hồ sơ tài liệu, tài sản, sử dụng\r\n\nngân sách được phân bố cho Vụ Thể thao thành tích cao II theo quy định hiện\r\n\nhành của Nhà Nước .\n\n3.4.Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích cao II có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng Quy chế làm việc của Vụ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban\r\n\nThể dục thể thao duyệt và điều hành công việc của Vụ theo Quy chế được duyệt. \n\nĐiều 4 : Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 5 : Vụ trưởng Vụ Thể thao thành tích\r\n\ncao II, Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ - Đào tạo, Thủ trưởng các\r\n\nVụ, đơn vị trực thuộc Uỷ ban thể dục thể thao chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5\r\n\n - Lưu VT,TC,TK Bộ trưởng .\n\nBỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM UỶ BAN THỂ DỤC THỂ THAO\n\n\r\n\n \n\nHà Quang Dự \n\n", + "id": 10484 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104840.json b/contexts/context_104840.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45e395294945ccf5dc6e16b0ae01eafb481714cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104840.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-123-2016-NQ-HDND-bai-bo-van-ban-khong-phu-hop-voi-luat-phi-va-le-phi-thanh-pho-Ho-Chi-Minh-335949.aspx", + "name": "Nghi-quyet-123-2016-NQ-HDND-bai-bo-van-ban-khong-phu-hop-voi-luat-phi-va-le-phi-thanh-pho-Ho-Chi-Min", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n123/2016/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nBÃI BỎ VĂN BẢN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\nKHÓA IX KỲ HỌP THỨ BA \n\n(Từ\r\n\nngày 06 đến ngày 09 tháng 12 năm 2016)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nXét Tờ trình số 6618/TTr-UBND ngày\r\n\n18 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc bãi bỏ văn bản; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 885/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Pháp chế\n\nHội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nay\r\n\nbãi bỏ 14 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố có nội dung không còn phù hợp với Luật Phí và lệ phí (Danh mục đính kèm).\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa IX, kỳ họp thứ ba thông qua\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ban Công tác đại biểu của QH;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Cục kiểm tra văn\r\n\n bản - Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực HĐND thành phố;\n\n- Thường trực UBND thành phố;\n\n- Ban Thường trực UB MTTQVN\r\n\n thành phố;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành\r\n\n phố;\n\n- Đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\n thành phố;\n\n- Văn phòng Thành ủy;\n\n- Văn phòng HĐND thành phố;\n\n- Văn phòng UBND thành phố;\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\n đoàn thể thành phố;\n\n- Chủ tịch HĐND, UBND, UBMTTQ 24\r\n\n quận, huyện;\n\n- Trung tâm công báo;\n\n- Lưu: VT, (P.TH - C).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Quyết Tâm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BAN HÀNH KHÔNG CÒN PHÙ HỢP VỚI LUẬT\r\n\nPHÍ VÀ LỆ PHÍ\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 123/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố)\n\nSTT\n\nTên loại văn bản\n\nSố, ký hiệu;\r\n\n ngày, tháng, năm ban hành\n\nTrích yếu nội\r\n\n dung\n\nLý do bãi bỏ\n\n1\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n73/2006/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/2/2006\n\nVề quy định mức thu, nộp, quản lý\r\n\n và sử dụng phí chợ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nThuộc Danh mục\r\n\n các sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n2\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2007/NQ-HĐND\r\n\n ngày 05/7/2007\n\nVề mức thu phí thẩm định hồ sơ và\r\n\n lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước\r\n\n thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n3\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2008/NQ-HĐND\r\n\n ngày 03/7/2008\n\nVề thu lệ phí địa chính, lệ phí\r\n\n đăng ký giao dịch đảm bảo và không thu phí dự thi, dự tuyển trên địa bàn\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n4\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 9/7/2009\n\nVề mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản\r\n\n chính, chứng thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n34/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2009\n\nVề thu lệ phí cấp biển số nhà trên\r\n\n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành của Thành phố\n\n6\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2010\n\nVề điều chỉnh mức thu phí qua các\r\n\n Bến phà Thủ Thiêm, Cát Lái và Bình Khánh trên địa bàn Thành phố\n\nThuộc Danh mục các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n7\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2012\n\nVề việc thu phí trông giữ xe trên\r\n\n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nThuộc Danh mục các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n8\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2012\n\nVề ban hành\r\n\n mức thu và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành của Thành phố\n\n9\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2012\n\nVề ban hành mức thu phí tham gia\r\n\n đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm trích lại trên số\r\n\n tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn thành\r\n\n phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n10\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 12/7/2012\n\nVề sửa đổi Khoản 2, Điều 1 Nghị\r\n\n quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2009 của\r\n\n Hội đồng nhân dân thành phố về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\n lệ phí cấp bản sao từ sổ gốc, lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng\r\n\n thực chữ ký trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n11\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/7/2013\n\nVề ban hành khung mức thu phí qua\r\n\n đò tại các bến khách ngang sông trên địa bàn Thành phố.\n\nThuộc Danh mục các sản phẩm, dịch\r\n\n vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá\n\n12\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13/7/2013\n\nVề thực hiện mức thu học phí theo\r\n\n Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ “quy định\r\n\n về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí\r\n\n đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 -\r\n\n 2011 đến năm học 2014-2015”.\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n13\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n29/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/12/2013\n\nVề việc đề xuất giảm tỷ lệ thu lệ\r\n\n phí trước bạ đối với xe ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên\r\n\n địa bàn thành phố Hồ Chí Minh\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n14\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n33/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 10/12/2013\n\nVề việc điều chỉnh một phần giá các\r\n\n dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh áp dụng cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29 tháng 02\r\n\n năm 2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính\n\nKhông còn thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\n của Thành phố\n\n", + "id": 104840 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104841.json b/contexts/context_104841.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7de754c2e53252662e5081626bfb38f94207da1a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104841.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-59-2014-QD-UBND-Bang-gia-cac-loai-dat-Binh-Thuan-2015-2019-262489.aspx", + "name": "Quyet-dinh-59-2014-QD-UBND-Bang-gia-cac-loai-dat-Binh-Thuan-2015-2019-262489", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 59/2014/QĐ-UBND \n\nBình Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ\r\n\nNGÀY 01/01/2015 ĐẾN NGÀY 31/12/2019\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11\r\n\nnăm 2013; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất; \n\nCăn cứ Nghị định số 104/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất; \n\nCăn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT \r\n\nngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết phương pháp định giá; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định\r\n\ngiá đất cụ thể và tư vấn giá đất; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 68/2014/NQ-HĐND \r\n\nngày 08 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa IX, kỳ họp\r\n\nthứ 10 về việc thông qua quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nThuận áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về Bảng giá các loại\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Hiệu lực áp dụng\n\n1. Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2019.\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 01 tháng 01 năm 2015; Quyết định số 66/2013/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận hết hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; \n\n- Cục Kiểm tra\r\n\n văn bản (Bộ Tư pháp); \n\n- Website\r\n\n Chính phủ; \n\n- Thường trực\r\n\n Tỉnh ủy; \n\n- Thường trực\r\n\n HĐND tỉnh; \n\n- Chủ tịch,\r\n\n các PCT và Ủy viên UBND tỉnh; \n\n- UBMTTQ VN\r\n\n tỉnh và các đoàn thể tỉnh; \n\n- Đoàn Đại\r\n\n biểu Quốc hội tỉnh; \n\n- Như Điều 3; \n\n- Đài Phát\r\n\n thanh - Truyền hình tỉnh; \n\n- Báo Bình\r\n\n Thuận; \n\n- Trung tâm\r\n\n Thông tin; \n\n- Lưu: VT, TH,\r\n\n NCPC, ĐTQH, VXDL, KTN. Đức( b)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ÁP DỤNG TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN\r\n\nNGÀY 31/12/2019\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Thuận)\n\nChương I \n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\n1. Quy định này quy định về nguyên tắc xác\r\n\nđịnh giá từng loại đất và Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận,\r\n\nlà căn cứ để:\n\na) Tính tiền sử dụng đất khi nhà nước\r\n\ncông nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích\r\n\ntrong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi\r\n\nnông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức\r\n\ngiao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; \n\nb) Tính thuế sử dụng đất; \n\nc) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng\r\n\nđất đai; \n\nd) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nlĩnh vực đất đai; \n\nđ) Tính tiền bồi thường cho nhà nước\r\n\nkhi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; \n\ne) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả\r\n\ncho người tự nguyện trả lại đất cho\r\n\nnhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất nhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất\r\n\nmột lần cho cả thời gian thuê.\n\n2. Quy định này không áp dụng đối với trường\r\n\nhợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền\r\n\nchuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\n3. Trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê\r\n\nđất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất,\r\n\nthì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng\r\n\nđất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng xây dựng, điều chỉnh, thẩm định khung\r\n\ngiá đất, bảng giá đất, định giá đất cụ thể.\n\n2. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan, người sử dụng\r\n\nđất.\n\nĐiều 3. Phân loại\r\n\nđất\n\nCăn cứ mục đích sử dụng, đất đai được\r\n\nphân thành 03 nhóm theo quy định tại Điều 10 Luật Đất đai năm 2013, gồm: Đất\r\n\nnông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.\n\nViệc xác định loại đất được căn cứ\r\n\ntheo Điều 11 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 3 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đất đai.\n\nĐiều 4. Xác định giá\r\n\nđất khu vực giáp ranh\n\n1. Đất giáp ranh giữa nông thôn với đô thị\n\na) Nguyên tắc xác định: Khu vực giáp ranh\r\n\ngiữa nông thôn với đô thị là phần diện tích của thửa đất tiếp giáp của các xã nằm\r\n\ngiáp ranh với các phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị\r\n\ntrấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách\r\n\ngiáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau:\n\n- Đất nông nghiệp: Từ đường phân chia địa giới hành chính\r\n\nvào sâu 500 m; \n\n- Đất phi nông nghiệp nông thôn: Từ đường phân\r\n\nchia địa giới hành chính vào sâu 300 m.\n\nb) Giá đất khu vực giáp ranh:\n\n- Đối với đất nông nghiệp: Được xác định theo\r\n\nđiểm đ, khoản 3, Điều 5 Quy định này; \n\n- Đối với đất phi nông nghiệp:\n\n+ Trường hợp đất có điều kiện kết cấu\r\n\nhạ tầng như nhau, cùng tiếp giáp trên một đường phố (đường phố phân chia địa giới\r\n\nhành chính) thì giá đất khu\r\n\nvực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng của đường phố\r\n\nđó; \n\n+ Trường hợp đất giáp ranh trên cùng một\r\n\nđường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không có cùng\r\n\nđiều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng\r\n\ngiá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng\r\n\nnằm giáp ranh; \n\n+ Trường hợp đất giáp ranh có điều kiện\r\n\nkết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố, giá đất\r\n\nkhu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất đô thị cùng vị trí\r\n\nvà mục đích sử dụng nằm giáp ranh; \n\n+ Trường hợp đất không cùng tiếp giáp trên một đường\r\n\nphố và không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được\r\n\nxác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị\r\n\ncó cùng vị trí và mục đích sử dụng.\n\n2. Đất giáp ranh trong cùng xã, thị trấn\n\nTrường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa\r\n\nbàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư nông\r\n\nthôn, khu dân cư thị trấn) nằm giáp ranh với khu dân cư nông thôn, khu dân cư\r\n\nthị trấn của địa bàn xã, thị trấn đó; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh với thửa\r\n\nđất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa\r\n\nđất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm vị\r\n\ntrí 1 cùng vùng với giá đất của thửa đất đó.\n\nKhu dân cư (nông thôn, thị trấn) được\r\n\nxác định là khu có\r\n\nnhà ở tập trung và ranh giới khu dân cư được xác định là ranh giới thửa đất (có\r\n\nnhà ở) ngoài cùng của khu dân cư đó. Trường hợp khu dân cư theo quy hoạch đã được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, đã đầu tư hạ tầng và có dân cư sinh sống\r\n\nthì mới xác định là khu dân cư. Đối với khu vực có nhà ở, đất ở riêng lẻ nằm\r\n\ntrong khu vực đất nông nghiệp hoặc nằm trong khu vực đất phi nông nghiệp không\r\n\nphải là đất ở thì khu vực đó không được coi là khu dân cư.\n\nChương II\n\nGIÁ\r\n\nCÁC NHÓM ĐẤT\n\nĐiều 5. Giá nhóm đất nông\r\n\nnghiệp\n\n1. Phân vùng đất: Đất nông nghiệp được phân\r\n\nthành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại bảng Phụ\r\n\nlục số 1 kèm theo Quy định này.\n\n2. Phân vị trí đất:\n\na) Đất trồng lúa nước (02 vụ lúa trở lên) được\r\n\nphân theo 04 vị trí.\n\n- Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: Có\r\n\n04 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Gồm các\r\n\nthửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:\n\n+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn; \n\n+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao\r\n\nthông rộng từ 6 m trở lên; \n\n+ Có khoảng cách tính theo đường vận\r\n\nchuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m; \n\n+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.\n\n- Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới,\r\n\ntiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của\r\n\nvị trí 1.\n\n- Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới,\r\n\ntiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của\r\n\nvị trí 1.\n\n- Vị trí 4: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới,\r\n\ntiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng được điều kiện nào trong 3 điều\r\n\nkiện còn lại của vị trí 1.\n\n- Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện\r\n\ntưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.\n\nb) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu\r\n\nnăm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Gồm các\r\n\nthửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:\n\n+ Nằm tiếp giáp các trục đường giao\r\n\nthông rộng từ 6 m trở lên; \n\n+ Có khoảng cách tính theo đường vận\r\n\nchuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m; \n\n+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;\r\n\n+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70%\r\n\ntrở lên.\n\n- Vị trí 2: Các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện\r\n\ncủa vị trí 1.\n\n- Vị trí 3: Các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện\r\n\ncủa vị trí 1.\n\n- Vị trí 4: Các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện\r\n\ncủa vị trí 1.\n\n- Vị trí 5: Các thửa đất không đáp ứng được điều\r\n\nkiện nào của vị trí 1.\n\nĐộ phì của các khu vực được áp dụng\r\n\ntheo quyết định phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nTrường hợp thửa đất chưa có kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nchủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt.\n\nGiao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về địa bàn chủ động nước\r\n\ntưới tiêu hoàn toàn đối với đất lúa nước (từ 02 vụ trở lên) và chủ động tưới\r\n\ntiêu từ 70% trở lên đối với đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, đất nuôi\r\n\ntrồng thủy sản trên địa bàn tỉnh. Hàng năm, thực hiện rà soát tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế.\n\nc) Đất làm muối: Được phân theo 3 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục đường quốc\r\n\nlộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500 m; \n\n- Vị trí 2: Đất nằm hai bên các trục đường quốc\r\n\nlộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500 m đến 1.000 m; \n\n- Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn lại.\n\nd) Đất lâm nghiệp:\n\n- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch\r\n\nphát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.\n\n+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục\r\n\nđường quốc lộ, tỉnh\r\n\nlộ\r\n\nvà cách mép đường không quá 500 m; \n\n+ Vị trí 2: Đất nằm hai bên\r\n\ncác trục đường có chiều rộng ≥ 4 m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không\r\n\nquá 500 m; \n\n+ Vị trí 3: Đất nằm ở những vị trí còn\r\n\nlại.\n\n- Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch\r\n\nphát triển du lịch ven\r\n\nbiển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành\r\n\n2 vị trí.\n\n+ Vị trí 1: Đất nằm hai bên các trục\r\n\nđường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường\r\n\ngiao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m; \n\n+ Vị trí 2: Đất các vị trí còn lại\r\n\ntrong khu quy hoạch phát triển du lịch\r\n\nven biển.\n\n3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp\n\na) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy\r\n\nđịnh tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4,\r\n\n5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này; \n\nb) Đối với đất nông nghiệp\r\n\nkhác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp\r\n\ncó nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường\r\n\nhợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần\r\n\nnhất; \n\nc) Đối với đất vườn,\r\n\nao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới\r\n\ntheo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng\r\n\ncủa khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí\r\n\n1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của\r\n\nthửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư;\n\nd) Đối với nhóm đất nông nghiệp nằm trong\r\n\nđịa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong\r\n\nphạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng\r\n\ncây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:\n\n- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức\r\n\nLong, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh,\r\n\nThanh Hải, Xuân An của\r\n\nthành phố Phan Thiết; phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi; \n\n- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với\r\n\ncác đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị\r\n\ntrấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa; \n\n- Hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp\r\n\ngiáp với đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La\r\n\nGi, thị trấn Liên Hương và thị trấn Phan Rí Cửa; các thửa đất tiếp giáp với đường\r\n\nphố của các thị trấn còn lại; \n\n- Hệ số 1 đối với các thửa đất không tiếp giáp\r\n\nvới đường phố của các thị trấn còn lại.\n\n- Việc xác định giá nhóm đất nông nghiệp nằm\r\n\ntrong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và\r\n\ntrong phạm vi\n\nkhu\r\n\ndân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc giá đất nông nghiệp không được cao\r\n\nhơn giá đất ở của thửa đất đó.\n\nđ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với\r\n\nđô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo Bảng giá đất quy định tại điểm\r\n\na, b và c Khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các\r\n\nphường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp\r\n\nhơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, Khoản 3,\r\n\nĐiều này; \n\n4. Giá nhóm đất nông nghiệp quy định tại\r\n\nĐiều này tương ứng với thời hạn sử dụng đất 70 năm; đối với trường hợp giao hoặc\r\n\ncho thuê sử dụng dưới 70 năm thì áp dụng việc giảm trừ theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước.\n\nĐiều 6. Giá nhóm đất\r\n\nphi nông nghiệp\n\n1. Giá đất ở tại nông thôn\n\na) Phân nhóm xã: Đất ở nông thôn được\r\n\nphân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này; \n\nb) Phân khu vực đất: Đất ở tại nông thôn\r\n\nđược phân thành 3 khu vực:\n\n- Khu vực 1: Đất ở nông thôn tập trung tại\r\n\ntrung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần\r\n\ncác trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy\r\n\nban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch ra tối\r\n\nđa 500 m.\n\n- Khu vực 2: Đất ở nông thôn nằm tiếp giáp với\r\n\nkhu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm tiếp giáp\r\n\nvới đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ\r\n\nchỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.\n\n- Khu vực 3: Đất nằm ở các vị trí còn lại.\n\nĐối với những thửa đất ở tại nông thôn\r\n\ncó vị trí mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính thì giá đất được\r\n\nxác định theo bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính\r\n\nquy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nc) Phân vị trí đất: Có 5 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất nằm ven các trục đường đã trải\r\n\nnhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.\n\n- Vị trí 2: Đất nằm ven các trục đường đất rộng\r\n\ntừ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6 m.\n\n- Vị trí 3: Đất nằm ven các trục đường đất rộng\r\n\ntừ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3 m.\n\n- Vị trí 4: Đất nằm ven những con đường đất rộng\r\n\ntừ 2 m đến dưới 4 m.\n\n- Vị trí 5: Đất nằm ở những khu vực còn lại.\n\nTrường hợp thửa đất có vị trí tiếp\r\n\ngiáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá\r\n\ncao nhất.\n\nCác đường đất được bê tông, nhựa hóa\r\n\ncó chiều rộng lòng đường bê tông, đường nhựa nhỏ hơn chiều rộng đường đất thì\r\n\nđược xác định theo vị trí có giá đất cao hơn.\n\nd) Bảng giá đất ở tại nông thôn:\n\n- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại\r\n\nBảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7,\r\n\n8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.\n\n+ Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu\r\n\nvực 1; \n\n+ Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất\r\n\nkhu vực 1; \n\n- Đối với thửa đất của một người sử dụng nằm tiếp\r\n\ngiáp với mặt tiền đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa đất,\r\n\nkhu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức) có chiều sâu trên 40 m thì áp dụng\r\n\nnguyên tắc điều\r\n\nchỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi như sau:\n\n+ Phần diện tích tính từ ranh của thửa\r\n\nđất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 40 m, giá đất được xác\r\n\nđịnh bằng 100% giá chuẩn; \n\n+ Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp\r\n\ngiáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 40 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa đất của\r\n\nngười sử dụng đất khác, phần diện tích sâu từ trên 40 m đến 80 m được tính bằng\r\n\n50% giá chuẩn; \n\n+ Phần diện tích từ trên 80 m đến\r\n\n160 m được tính bằng 30% giá chuẩn; \n\n+ Phần diện tích từ trên 160 m được\r\n\ntính bằng 20% giá chuẩn.\n\nGiá đất cụ thể của từng phần diện tích\r\n\ntheo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được thấp hơn giá đất vị\r\n\ntrí 5 của khu vực có thửa đất, khu đất đó.\n\nTrường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp\r\n\ngiáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần diện tích được\r\n\nxác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.\n\n- Khi áp dụng các hệ số\r\n\nvị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được\r\n\ncao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định theo khung\r\n\ngiá đất của Chính phủ.\n\n2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các\r\n\ntrục đường giao thông chính\n\na) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường\r\n\ngiao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với\r\n\ncác trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị\r\n\ncao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này); \n\nb) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục\r\n\nđường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành\r\n\nkèm theo Quy định này; \n\nc) Đối với thửa đất của một người sử dụng\r\n\nnằm tiếp giáp với mặt tiền đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích (kể cả thửa\r\n\nđất, khu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức) mà có chiều sâu trên 40 m\r\n\nthì áp dụng nguyên tắc điều\r\n\nchỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi theo quy định tại điểm d, khoản\r\n\n1, Điều này; \n\nd) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp\r\n\ngiáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá\r\n\ncao nhất; \n\nđ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để\r\n\nxác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất\r\n\nđược xác định không được vượt quá mức giá tối đa và không thấp hơn mức giá tối\r\n\nthiểu khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, Khoản 1, Điều này.\n\n3. Giá đất ở tại đô thị\n\nGiá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong\r\n\nphạm vi\n\ncác\r\n\nphường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại\r\n\ncác thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.\n\na) Phân loại vị trí: 04 vị trí:\n\n- Vị trí 1: Đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường\r\n\nphố.\n\n- Vị trí 2: Đất nằm trong các đường hẻm liền kề\r\n\ncủa các đường phố có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu dưới 100 m.\n\n- Vị trí 3: Gồm đất trong các đường hẻm\r\n\nliền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến\r\n\n200 m; đất trong những hẻm liền\r\n\nkề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường\r\n\nhẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.\n\n- Vị trí 4: Đất ở những vị trí còn lại.\n\nKhoảng cách từ thửa đất đến đường phố\r\n\nđể xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa\r\n\nhè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.\n\nĐộ rộng của đường hẻm được xác định\r\n\nbằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường\r\n\nhẻm tại vị trí đầu hẻm.\n\nb) Bảng giá đất ở tại đô thị:\n\n- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng\r\n\ngiá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,\r\n\n10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.\n\n- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố.\n\n+ Đường phố là các con\r\n\nđường có tên hoặc đường không có tên nhưng có chiều rộng lòng đường ≥ 4 m; \n\n+ Đối với các con đường không thuộc 02\r\n\ntrường hợp trên thì tính là hẻm.\n\n- Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4)\r\n\nđược xác định bằng giá đất của vị trí 1 nhân với hệ số (k) như sau:\n\nĐịa bàn\n\nVị trí\n\n2\n\n3\n\n4\n\nHệ số\n\nk\n\nk\n\nk\n\nThành phố Phan Thiết\n\n\n\n\n\n\n\n- Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né\n\n0,4\n\n0,3\n\n0,2\n\n- Các phường còn lại\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,1\n\nCác phường thuộc thị\r\n\n xã La Gi\n\n0,3\n\n0,2\n\n0,1\n\nCác thị trấn thuộc\r\n\n huyện\n\n0,4\n\n0,3\n\n0,2\n\nc) Đối với thửa đất của một người sử dụng\r\n\nnằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích\r\n\n(kể cả thửa đất, khu đất các dự án đầu tư đất ở của các tổ chức), có chiều sâu\r\n\ntrên 25 m, thì áp dụng nguyên tắc điều\r\n\nchỉnh giá đất theo chiều sâu và yếu tố thuận lợi do tiếp giáp những con đường của\r\n\nthửa đất (hoặc khu đất) như sau:\n\n- Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp\r\n\ngiáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 25 m, giá đất được xác định bằng\r\n\n100% giá chuẩn; \n\n- Phần diện tích tính từ ranh của thửa đất tiếp\r\n\ngiáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 25 m nhưng bị khuất lấp bởi thửa\r\n\nđất của người sử dụng đất khác, phần diện tích sâu từ trên 25 m đến\r\n\n50 m được tính bằng 50% giá chuẩn; \n\n- Phần diện tích từ trên 50 m đến 100 m được\r\n\ntính bằng 40% giá chuẩn; \n\n- Phần diện tích từ trên 100 m đến 200 m được\r\n\ntính bằng 30% giá chuẩn; \n\n- Phần diện tích từ trên 200 m được tính bằng\r\n\n20% giá chuẩn; \n\nGiá đất cụ thể của từng phần diện tích\r\n\ntheo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được\r\n\nthấp hơn giá đất vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại đô thị hoặc giá đất của\r\n\ncon đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) có giá thấp nhất.\n\nTrường hợp thửa đất, khu đất nằm tiếp\r\n\ngiáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng phần diện tích được\r\n\nxác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.\n\nd) Đối với thửa đất tiếp giáp với 02 con\r\n\nđường trở lên:\n\n- Thửa đất nằm tiếp giáp với 02 đường phố trở\r\n\nlên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng\r\n\nthêm 20%.\n\n- Thửa đất nằm\r\n\ntiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp\r\n\ngiáp ≥ 3 m thì giá\r\n\nđất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.\n\n- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường\r\n\nchính: Nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số\r\n\nnhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua\r\n\ntính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.\n\nđ) Khi áp dụng\r\n\ncác tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định\r\n\nkhông được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định\r\n\ntheo khung giá đất của Chính phủ.\n\n4. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại\r\n\ndịch vụ du lịch tại nông thôn và đô thị\n\na) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch\r\n\nvụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các\r\n\nkhu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, gồm:\n\n- Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ\r\n\ndu lịch ven biển; \n\n- Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ\r\n\ndu lịch ven các hồ; \n\n- Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch vụ\r\n\ndu lịch còn lại; \n\nb) Bảng giá đất sử dụng vào mục đích\r\n\nthương mại dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định này.\n\nTrong đó:\n\n- Phần diện tích đất của dự án tính từ ranh của\r\n\nthửa đất tiếp giáp với mặt tiền đường giao thông vào sâu 100 m và tính từ ranh của\r\n\nthửa đất ở phía biển hoặc ranh của thửa đất ở phía hồ nước vào sâu 100 m, tính\r\n\nbằng 100% giá chuẩn từng khu vực (không tính phần diện tích khuất lấp bởi thửa\r\n\nđất của người sử dụng khác).\n\n- Phần diện tích còn lại của dự án và phần diện\r\n\ntích khuất lấp nêu trên tính bằng 50% giá chuẩn.\n\nc) Đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch\r\n\nvụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được\r\n\náp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp còn lại.\n\n5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông\r\n\nnghiệp còn lại tại nông thôn và đô thị\n\na) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố:\r\n\nÁp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố\r\n\nnhư đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị; \n\nb) Bảng giá đất:\n\n- Đối với các khu chế biến thủy sản phía Nam cảng\r\n\ncá Phan Thiết, khu cảng cá Phan Thiết, khu chế biến nước mắm Phú Hài tại\r\n\nthành phố Phan Thiết: Giá đất được quy định cụ thể mục III Phụ lục số 6 Bảng\r\n\ngiá đất thành phố Phan Thiết.\n\n- Đối với đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại khu vực còn lại của thành phố Phan Thiết, các huyện, thị xã La Gi: Được xác\r\n\nđịnh theo bảng giá đất ở đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với\r\n\n0,6.\n\n- Đất khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp: Đất trong cùng một khu công nghiệp, cụm công nghiệp (kể cả khu\r\n\ncông nghiệp, cụm công nghiệp đã đầu tư hoặc chưa đầu tư kết cấu hạ tầng) áp dụng\r\n\nchung mức giá như sau:\n\n+ Về vị trí:\n\n* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\ntiếp giáp đường giao thông chính quy định tại Khoản 2 Điều 6 của Quy định này:\r\n\nÁp dụng chung mức giá tại vị trí 3 của đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ncủa khu vực có khu đất, thửa đất đó hoặc của đường tiếp giáp khu đất, thửa đất\r\n\ncó mức giá cao nhất; \n\n* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nkhông tiếp giáp đường giao thông chính, nhưng có đường vào khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp do Nhà nước đầu tư trước hoặc sau khi hình thành khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp bằng nguồn vốn ngân sách hoặc khu công nghiệp, cụm công nghiệp nằm ở\r\n\nđô thị: Áp dụng chung mức giá tại vị trí 4 của đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp của khu vực có khu đất, thửa đất đó hoặc của tuyến đường do Nhà nước\r\n\nđầu tư trước hoặc sau khi hình thành khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc của\r\n\ncon đường gần nhất khu đất, thửa đất; \n\n* Trường hợp khu công nghiệp, cụm công nghiệp\r\n\nkhông tiếp giáp đường giao thông chính, nhưng có đường vào khu công nghiệp, cụm\r\n\ncông nghiệp do nhà đầu tư tự bỏ vốn đầu tư (sau khi được cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncho phép): Áp dụng chung mức giá tại vị trí 5 của đất sản xuất, kinh doanh phi\r\n\nnông nghiệp (áp dụng cho dự án ở khu vực nông thôn).\n\n+ Về khu vực: Xác định theo nguyên tắc giá\r\n\nđất ở nông thôn, của giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp còn lại tại\r\n\nnông thôn.\n\nc) Nguyên tắc điều chỉnh giá đất theo chiều\r\n\nsâu và yếu tố thuận lợi do tiếp giáp những con đường của thửa đất: Đối với thửa\r\n\nđất của một người sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường, sử dụng cho một hoặc nhiều\r\n\nmục đích, có\n\nchiều\r\n\nsâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng\r\n\nđất khác thì được xác định như sau:\n\n- Phần diện tích tính từ ranh giới của thửa đất tiếp\r\n\ngiáp mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 60 m đối với khu vực đô thị và đến\r\n\n100 m đối với khu vực nông thôn (trừ phần diện tích đất khuất lấp): Giá đất được\r\n\nxác định theo 100% giá đất chuẩn quy định tại điểm b, Khoản 5 Điều này.\n\n- Giá đất của phần diện tích phía trong hoặc phần\r\n\ndiện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của người sử dụng đất khác được tính như\r\n\nsau:\n\n+ Phần diện tích khuất lấp tính từ\r\n\nranh giới của thửa đất tiếp giáp mặt tiền đường giao thông vào sâu đến 60 m đối\r\n\nvới khu vực đô thị và đến 100 m đối với khu vực nông thôn, phần diện\r\n\ntích sâu từ trên 60 m đến 160 m đối với khu vực đô thị và từ trên 100 m đến 200\r\n\nm đối với khu vực nông thôn được tính bằng 50% giá chuẩn; \n\n+ Phần diện tích sâu từ trên 160 m đến\r\n\n260 m đối với khu vực đô thị và từ trên 200 m đến 300 m đối với khu vực nông\r\n\nthôn được tính bằng 30% giá chuẩn; \n\n+ Phần diện tích còn lại của thửa đất\r\n\nsâu trên 260 m đối với khu vực đô thị và trên 300 m đối với khu vực nông thôn\r\n\nđược tính bằng 15% giá chuẩn.\n\nGiá đất cụ thể của từng phần diện tích\r\n\ntheo chiều sâu và yếu tố thuận lợi của thửa đất, khu đất nêu trên, không được\r\n\nthấp hơn giá đất vị trí 5 của khu vực (đối với thửa đất, khu đất tại nông\r\n\nthôn), vị trí 4 đối với thửa đất (khu đất) tại đô thị hoặc giá đất\r\n\ncủa con đường tiếp giáp thửa đất (khu đất) có giá thấp nhất. Trường hợp thửa đất,\r\n\nkhu đất nằm tiếp giáp với nhiều đường giao thông, thì giá đất cụ thể của từng\r\n\nphần diện tích được xác định theo giá đất của con đường có giá cao nhất.\n\n- Đối với thửa đất tiếp giáp từ 2 con đường\r\n\ntrở lên nguyên tắc xác\r\n\nđịnh giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được áp dụng như xác định đất ở\r\n\ntại điểm c Khoản 1; điểm d Khoản 2; điểm d Khoản 3 Điều 6 Quyết định này (trường\r\n\nhợp thửa đất nằm trong các khu sản xuất kinh doanh tập trung theo quy hoạch được\r\n\nphê duyệt trong đô thị và khu công nghiệp, cụm công nghiệp không áp dụng nguyên tắc\r\n\nnày).\n\nd) Khi áp dụng các tỷ\r\n\nlệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất\r\n\nđược xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu\r\n\nđược quy định theo khung giá đất của Chính phủ.\n\n6. Giá các loại đất phi nông nghiệp\r\n\n(không phải là đất ở) quy định tại Điều này tương ứng với thời hạn sử dụng đất\r\n\n70 năm; đối với trường hợp giao, cho thuê sử dụng dưới 70 năm thì áp dụng việc\r\n\ngiảm trừ theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n7. Giá đất xây dựng\r\n\ntrụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an\r\n\nninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: Được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và\r\n\nbảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.\n\n8. Giá đất sử dụng\r\n\nvào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: Được xác định\r\n\ntheo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du\r\n\nlịch được quy định tại Khoản 5, Điều này.\n\n9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và\r\n\nmặt nước chuyên dùng: Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục\r\n\nđích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được\r\n\nxác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có\r\n\nthửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi\r\n\nnông nghiệp có vị trí gần nhất.\n\n10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: Được\r\n\nxác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất\r\n\nkhác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.\n\nĐiều 7. Giá nhóm đất chưa\r\n\nsử dụng\n\n1. Đối với các loại đất chưa xác định mục\r\n\nđích sử dụng, bao gồm: Đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không\r\n\ncó rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại\r\n\nđất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu\r\n\nkhông có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất\r\n\ntrên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền\r\n\nkề có mức giá cao nhất để xác định.\n\n2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các mục đích khác nhau\r\n\nthì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.\n\nChương III \n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 8. Giao trách\r\n\nnhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Căn cứ nguyên tắc xác định và Bảng giá đất quy định tại\r\n\nQuyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị\r\n\ntrí đất trên địa bàn cấp xã.\n\n2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường theo định kỳ 6 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển\r\n\nnhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.\n\nĐiều 9. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm\n\n1. Hàng năm, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình thực hiện giá đất tại tỉnh.\n\n2. Trên cơ sở báo cáo tình hình giá đất\r\n\nchuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn của Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp và báo cáo tình hình giá đất chuyển nhượng\r\n\nthực tế trên thị trường trên địa bàn toàn tỉnh. Trường hợp giá đất chuyển nhượng\r\n\nthực tế trên thị trường có biến động, cần phải điều chỉnh giá đất tại một số vị\r\n\ntrí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan\r\n\nxây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định theo quy định tại Điều 14 của Nghị\r\n\nđịnh số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất,\r\n\ncụ thể:\n\n- Khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức\r\n\ngiá đất điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20%\r\n\ntrở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự; \n\n- Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ\r\n\n20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối\r\n\nthiểu trong Bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh\r\n\nBình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát\r\n\nsinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n1 \n\nPHÂN\r\n\nLOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\n1. Huyện Tuy Phong:\n\n- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công,\r\n\nPhước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.\n\n- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.\n\n- Xã miền núi: Phong Phú, Phan\r\n\nDũng.\n\n2. Huyện Bắc Bình:\n\n- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\nThành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.\n\n- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa,\r\n\nHòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng\r\n\nPhong.\n\n- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm,\r\n\nPhan Điền, Sông Bình.\n\n3. Huyện Hàm Thuận Bắc:\n\n- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn,\r\n\nHàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long.\n\n- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.\n\n- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận\r\n\nHòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.\n\n4. Thành phố Phan Thiết:\n\n- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.\n\n5. Huyện Hàm Thuận Nam:\n\n- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm,\r\n\nHàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam.\n\n- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.\n\n- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.\n\n6. Thị xã La Gi:\n\n- Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường.\n\n7. Huyện Hàm Tân:\n\n- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa,\r\n\nTân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.\n\n- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng\r\n\nHải.\n\n8. Huyện Đức Linh:\n\n- Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.\n\n- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ\r\n\nHòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.\n\n- Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mépu, Đa Kai.\n\n9. Huyện Tánh Linh:\n\n- Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.\n\n- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị\r\n\nĐức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\nKiết.\n\n10. Huyện Phú Quý:\n\n- Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 2 \n\nPHÂN\r\n\nNHÓM XÃ\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\n1. Huyện Tuy Phong:\n\n- Xã nhóm 2: Chí Công.\n\n- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể.\n\n- Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân, Bình Thạnh.\n\n- Xã nhóm 5: Vĩnh Hảo.\n\n- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú.\n\n- Xã nhóm 8: Phan Dũng.\n\n2. Huyện Bắc Bình:\n\n- Xã nhóm 2: Hải Ninh.\n\n- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp,\r\n\nPhan Thanh, Hồng Thái.\n\n- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.\n\n- Xã nhóm 6: Sông Bình.\n\n- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa.\n\n- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn,\r\n\nPhan Lâm.\n\n3. Huyện Hàm Thuận Bắc:\n\n- Xã nhóm 1: Hàm Thắng.\n\n- Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp.\n\n- Xã nhóm 3: Hàm Đức.\n\n- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí.\n\n- Xã nhóm 5: Hàm Phú.\n\n- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh.\n\n- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi.\n\n- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.\n\n4. Thành phố Phan Thiết:\n\n- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm.\n\n- Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp.\n\n5. Huyện Hàm Thuận Nam:\n\n- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ.\n\n- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân\r\n\nThành, Thuận Quý.\n\n- Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập.\n\n- Xã nhóm 5: Tân Thuận.\n\n- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh.\n\n- Xã nhóm 9: Hàm Cần.\n\n- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh.\n\n6. Thị xã La Gi:\n\n- Xã nhóm 2: Tân Hải.\n\n- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.\n\n7. Huyện Hàm Tân:\n\n- Xã nhóm 4: Tân Phúc.\n\n- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn\r\n\nMỹ.\n\n- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.\n\n- Xã nhóm 7: Sông Phan.\n\n8. Huyện Đức Linh:\n\n- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.\n\n- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.\n\n- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính,\r\n\nNam Chính, Đức Tín.\n\n- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.\n\n9. Huyện Tánh Linh:\n\n- Xã nhóm 5: Gia An.\n\n- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Nghị Đức.\n\n- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức\r\n\nBình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Đức Tân.\n\n- Xã nhóm 8: Măng Tố.\n\n- Xã nhóm 10: La Ngâu.\n\n10. Huyện Phú Quý:\n\n- Xã nhóm 2: Tam Thanh.\n\n- Xã nhóm 3: Ngũ Phụng.\n\n- Xã nhóm 4: Long Hải.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 3\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN TUY PHONG\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông\r\n\nnghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa nước:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nPhước Thể, Liên\r\n\n Hương, Hòa Minh\n\n68.000\n\n45.000\n\n28.000\n\n18.500\n\nPhú Lạc\n\n68.000\n\n45.000\n\n28.000\n\n18.500\n\nVĩnh Hảo, Vĩnh Tân\n\n45.000\n\n31.500\n\n20.000\n\n13.000\n\nPhong Phú, Phan Dũng\n\n31.500\n\n22.500\n\n14.000\n\n9.500\n\n2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại,\r\n\nđất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã\r\n\nđầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nHòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa\r\n\n Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa\n\n68.000\n\n45.000\n\n28.000\n\n18.500\n\n15.000\n\nPhú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân\n\n45.000\n\n31.500\n\n20.000\n\n13.000\n\n10.000\n\nPhong Phú, Phan Dũng\n\n27.500\n\n20.000\n\n12.500\n\n8.300\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây lâu\r\n\nnăm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản\r\n\nxuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nHòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa\r\n\n Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa\n\n78.500\n\n52.000\n\n34.500\n\n22.000\n\n15.000\n\nPhú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân\n\n52.000\n\n36.500\n\n24.000\n\n15.500\n\n10.500\n\nPhong Phú, Phan Dũng\n\n35.500\n\n26.000\n\n17.500\n\n11.000\n\n8.000\n\n4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các\r\n\nchi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị\r\n\ntrí): \n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nChí Công\n\n40.000\n\n29.500\n\n22.500\n\nVĩnh Hảo\n\n32.000\n\n25.000\n\n18.500\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\nngoài các khu quy hoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nHòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình\r\n\n Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa\n\n25.000\n\n12.500\n\n6.000\n\nPhú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân\n\n17.500\n\n8.500\n\n5.000\n\nPhong Phú, Phan Dũng\n\n12.500\n\n6.300\n\n4.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nHòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa\r\n\n Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\nPhú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\nPhong Phú, Phan Dũng\n\n7.000\n\n3.500\n\n850\n\n2. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\ntrong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung\r\n\ncho các loại rừng):\n\n- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.\n\n- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.\n\nB. Giá nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nChí Công\n\nNhóm 2\n\n600.000\n\n360.000\n\n300.000\n\n240.000\n\n180.000\n\nHòa Minh, Phước Thể\n\nNhóm 3\n\n500.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\nHòa Phú, Vĩnh Tân, Bình Thạnh\n\nNhóm 4\n\n400.000\n\n240.000\n\n200.000\n\n160.000\n\n120.000\n\nVĩnh Hảo\n\nNhóm 5\n\n300.000\n\n180.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n90.000\n\nPhú Lạc, Phong Phú\n\nNhóm 7\n\n100.000\n\n60.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n30.000\n\nPhan Dũng\n\nNhóm 8\n\n70.000\n\n42.000\n\n35.000\n\n28.000\n\n25.000\n\n2. Bảng giá đất ở\r\n\nnông thôn ven các trục đường giao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nQuốc lộ IA\n\n1\n\nXã Hòa Minh\n\nNgã ba Cầu Nam\n\nHết cây xăng Lê Sinh\n\n800\n\nTừ cây xăng Lê Sinh\n\nHết UBND xã Hòa Minh\n\n600\n\nUBND xã Hòa Minh\n\nNgã ba Chí Công\n\n500\n\n2\n\nXã Chí Công\n\nNgã ba Chí Công\n\nHết tượng đài\n\n500\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n250\n\n3\n\nXã Bình Thạnh\n\nGiáp xã Chí Công\n\nGiáp TT Liên Hương\n\n250\n\n4\n\nXã Phú Lạc\n\nKhu dân cư Phú Lạc (Cuối Xí nghiệp\r\n\n may Tuy Phong)\n\nĐầu dốc Càng Rang (cuối\r\n\n nghĩa trang)\n\n600\n\nHết dốc Càng Rang\n\nCầu Đại Hòa\n\n350\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n250\n\n5\n\nXã Phước Thể\n\nCầu Đại Hòa\n\nCầu Mương Cái\n\n450\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n250\n\n6\n\nXã Vĩnh Hảo\n\nCầu Vĩnh Hảo 1\n\nNgã ba Cây Sộp\n\n500\n\nNgã tư vào hồ Đá Bạc\n\nCầu Vĩnh Hảo 1\n\n450\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n300\n\n7\n\nXã Vĩnh Tân\n\nCầu Vĩnh Hảo 1\n\nNgã ba Cây Sộp\n\n500\n\nNgã ba Cây Sộp\n\nCầu Bà Bổn 2\n\n500\n\nCầu Bà Bổn 2\n\nHết UBND xã\n\n450\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n300\n\nII\n\nTỉnh lộ 716\n\n1\n\nXã Hòa Phú\n\nKhu dân cư\n\nCầu Sông Lũy\n\n400\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n350\n\n2\n\nXã Hòa Minh\n\nToàn bộ địa phận xã\n\n350\n\n3\n\nXã Chí Công\n\nKhu dân cư A2\n\nNgã 3 cây xăng Bình Phong\n\n700\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n350\n\n4\n\nXã Bình Thạnh\n\nToàn bộ địa phận xã\n\n350\n\nIII\n\nĐường liên xã (đường nhựa, bê-tông rộng\r\n\n 6m)\n\n1\n\nXã Phước Thể\n\nGiáp Quốc lộ 1A\n\nCua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt)\n\n350\n\nCua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt)\n\nNgã tư Chợ\n\n500\n\nNgã tư Chợ\n\nTrạm y tế cũ\n\n650\n\nNgã tư Chợ\n\nNhà Võ Thành Danh\n\n650\n\nNgã tư Chợ\n\nNhà Trần Đức\n\n550\n\n2\n\nXã Phú Lạc\n\nGiáp ngã 4 Liên Hương\n\nHết UBND xã Phú Lạc\n\n500\n\nTừ UBND xã Phú Lạc\n\nHết Chùa Phú Sơn\n\n400\n\nTừ Chùa Phú Sơn\n\nCầu Đen\n\n200\n\nGiáp thị trấn Liên Hương (BQL Công\r\n\n trình công cộng)\n\nHết thôn Vĩnh Hanh\n\n450\n\n3\n\nXã Bình Thạnh\n\nGiáp đường ĐT 716\n\nNgã tư nhà trọ Ngọc Vân\n\n1.600\n\nNgã tư nhà trọ Ngọc Vân\n\nNgã tư chùa Cổ Thạch\n\n3.000\n\nNgã tư chùa Cổ Thạch\n\nHết Nhà trọ Minh Hà\n\n1.400\n\nĐất khu quy hoạch dân cư:\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nKhu dân cư\n\nGiá đất\n\n1\n\nXã Phú Lạc\n\nCác đường nội bộ\n\nKhu dân cư Phú Lạc 2\n\n160\n\n2\n\nXã Hòa Minh\n\nCác đường nội bộ\n\nKhu dân cư Hòa Minh\n\n600\n\n3\n\nXã Hòa Phú\n\nCác đường nội bộ\n\nKhu dân cư xóm 9B\n\n1.000\n\n4\n\nXã Bình Thạnh\n\nCác đường nội bộ\n\nĐiểm dân cư nông thôn Bình Thạnh\n\n900\n\n3. Bảng giá đất ở đô thị:\n\na. Thị trấn Liên Hương:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\r\n\n phố\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBà Triệu\n\nCả con đường\n\n\n\n300\n\n2\n\nBùi Viện\n\nCả con đường\n\n\n\n400\n\n3\n\nCao Bá Quát\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n4\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n5\n\nĐường 17/4\n\nNguyễn Huệ\n\nTrần Quý Cáp\n\n850\n\n6\n\nĐường 17/4\n\nTrần Quý Cáp\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n600\n\n7\n\nĐường 17/4\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n600\n\n8\n\nĐường 17/4\n\nQuốc lộ 1A\n\nNguyễn Huệ\n\n1.500\n\n9\n\nĐường số 1 (KP 14)\n\nBùi Viện\n\nKè biển\n\n300\n\n10\n\nĐường số 2 (KP 3)\n\nTrần Quý Cáp\n\nNhà Phạm Văn Dũng\n\n300\n\n11\n\nĐường số 3 (KP 3)\n\nĐường 17/4\n\nTrần Quý Cáp\n\n300\n\n12\n\nHai Bà Trưng\n\nCả con đường\n\n\n\n800\n\n13\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nĐường 17/4\n\nVõ thị Sáu\n\n1.650\n\n14\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nBan Quản lý CTCC\n\nĐường 17/4\n\n650\n\n15\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nVõ Thị Sáu\n\nNguyễn Trãi\n\n600\n\n16\n\nHoàng Hoa Thám\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n17\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n18\n\nLê Duẩn\n\nCả con đường\n\n\n\n1.900\n\n19\n\nLê Hồng Phong\n\nĐường 17/4\n\nNguyễn Tri Phương\n\n450\n\n20\n\nLê Hồng Phong\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n270\n\n21\n\nLê Lai\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nLê Duẩn\n\n1.100\n\n22\n\nLê Lai\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n600\n\n23\n\nLý Thường Kiệt\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n24\n\nLý Tự Trọng\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n25\n\nNgô Gia Tự\n\nCả con đường\n\n\n\n400\n\n26\n\nNgô Quyền\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n27\n\nNgô Sỹ Liên\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n28\n\nNguyễn Huệ\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nLý Thường Kiệt\n\n750\n\n29\n\nNguyễn Huệ\n\nĐường 17/4\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n1.200\n\n30\n\nNguyễn Huệ\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n500\n\n31\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n32\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n33\n\nNguyễn Du\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n34\n\nNguyễn Lữ\n\nCả con đường\n\n\n\n800\n\n35\n\nNguyễn Thái Học\n\nCả con đường\n\n\n\n400\n\n36\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\nNguyễn Huệ\n\nQuốc lộ 1A\n\n650\n\n37\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n400\n\n38\n\nNguyễn Trãi\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n39\n\nNguyễn Tri Phương\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\n600\n\n40\n\nNguyễn Tri Phương\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n450\n\n41\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nLê Hồng Phong\n\nTrần Phú\n\n600\n\n42\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n600\n\n43\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n400\n\n44\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nTrần Phú\n\nHai Bà Trưng\n\n800\n\n45\n\nPhạm Hồng Thái\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n46\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n47\n\nPhan Bội Châu\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n48\n\nPhan Chu Trinh\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n49\n\nQuốc lộ 1A\n\nNguyễn Thị M. Khai\n\nHết thị trấn\n\n800\n\n50\n\nQuốc lộ 1A\n\nNguyễn Thị M. Khai\n\nCua Long Tỉnh\n\n600\n\n51\n\nThủ Khoa Huân\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n52\n\nTrần Phú\n\nĐài Truyền hình\n\nLý Thường Kiệt\n\n800\n\n53\n\nTrần Phú\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n450\n\n54\n\nTrần Bình Trọng\n\nLê Duẩn\n\nNgô Quyền\n\n800\n\n55\n\nTrần Bình Trọng\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n600\n\n56\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường 17/4\n\nNguyễn Tri Phương\n\n450\n\n57\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n280\n\n58\n\nTrần Quý Cáp\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n59\n\nTriệu Quang Phục\n\nCả con đường\n\n\n\n300\n\n60\n\nVõ Thị Sáu\n\nĐường 17/4\n\nTrần Phú\n\n1.100\n\n61\n\nVõ Thị Sáu\n\nTrần Phú\n\nHải Thượng Lãn Ông (cầu Thầy Bác)\n\n1.700\n\n62\n\nVõ Thị Sáu\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nHai Bà Trưng\n\n1.100\n\n63\n\nVõ Thị Sáu\n\nHai Bà Trưng\n\nHạt QL đường bộ\n\n750\n\n64\n\nVõ Thị Sáu\n\nĐoạn còn lại (Hạt QL đường bộ)\n\nGiáp xã Bình Thạnh\n\n400\n\n65\n\nPhan Đình Phùng\n\nCả con đường\n\n\n\n300\n\n66\n\nCác con đường còn lại rộng ≥ 4 m\n\nCả con đường\n\n\n\n250\n\n67\n\nĐường nội bộ trong khu dân cư A3\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n68\n\nĐường nội bộ trong khu dân cư Da beo\r\n\n Khu phố 1\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\nb. Thị trấn Phan Rí Cửa:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nLoại đường\r\n\n phố\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBà Triệu\n\nLê Lai\n\nThống Nhất\n\n1.800\n\n2\n\nBà Triệu\n\nThống Nhất\n\nTrần Hưng Đạo\n\n900\n\n3\n\nBạch Đằng\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nBan Quản lý Cảng cá\n\n1.800\n\n4\n\nBạch Đằng\n\nNgã ba hẻm 108\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\n1.400\n\n5\n\nBạch Đằng\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n900\n\n6\n\nBùi Thị Xuân\n\nCả con đường\n\n\n\n450\n\n7\n\nCao Bá Quát\n\nCả con đường\n\n\n\n850\n\n8\n\nĐề Thám\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nNguyễn Trường Tộ\n\n750\n\n9\n\nĐề Thám\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n500\n\n10\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBạch Đằng\n\n1.000\n\n11\n\nĐường ra biển\n\nLý Thường Kiệt\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\n350\n\n12\n\nHai Bà Trưng\n\nLê Lai\n\nThống Nhất\n\n1.800\n\n13\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n14\n\nHàm Nghi\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nCuối đường\n\n750\n\n15\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nĐề Thám\n\nCuối đường\n\n700\n\n16\n\nLê Hồng Phong\n\nCả con đường\n\n\n\n700\n\n17\n\nLê Lai\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nQuang Trung\n\n1.300\n\n18\n\nLê Lợi\n\nThành Thái\n\nTrần Hưng Đạo\n\n1.300\n\n19\n\nLê Lợi\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBạch Đằng\n\n900\n\n20\n\nLý Thường Kiệt\n\nLê Lai\n\nNgô Gia Tự\n\n1.600\n\n21\n\nLý Thường Kiệt\n\nNgô Gia Tự\n\nCuối đường\n\n1.400\n\n22\n\nLý Tự Trọng\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n23\n\nNgô Gia Tự\n\nCả con đường\n\n\n\n500\n\n24\n\nNgô Quyền \n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n25\n\nNgô Sỹ Liên\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n26\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\nPhan Bội Châu\n\nCuối đường\n\n550\n\n27\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nCả con đường\n\n\n\n500\n\n28\n\nNguyễn Du\n\nLý Trường Kiệt\n\nQuang Trung\n\n550\n\n29\n\nNguyễn Thái Học\n\nBà Triệu\n\nHai Bà Trưng\n\n1.700\n\n30\n\nNguyễn Thái Học\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nBà Triệu\n\n1.300\n\n31\n\nNguyễn Thái Học\n\nHai Bà Trưng\n\nQuang Trung\n\n1.300\n\n32\n\nNguyễn Thái Học\n\nQuang Trung\n\nPhạm Ngũ Lão\n\n1.000\n\n33\n\nNguyễn Thị M. Khai\n\nCả con đường\n\n\n\n1.000\n\n34\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nĐề Thám\n\nBạch Đằng\n\n850\n\n35\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNhà trẻ Bông Mai\n\n1.700\n\n36\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nCả con đường\n\n\n\n750\n\n37\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nThống Nhất\n\nTrần Hưng Đạo\n\n900\n\n38\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBạch Đằng\n\n900\n\n39\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nQuang Trung\n\nThống Nhất\n\n750\n\n40\n\nPhan Bội Châu\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n41\n\nPhan Chu Trinh\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n42\n\nPhan Đình Phùng\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n43\n\nQuang Trung\n\nTrần Hưng Đạo\n\nPhan Bội Châu\n\n1.900\n\n44\n\nQuang Trung\n\nNgô Gia Tự\n\nCuối đường\n\n2.400\n\n45\n\nQuang Trung\n\nPhan Bội Châu\n\nNgô Gia Tự\n\n1.900\n\n46\n\nThành Thái\n\nLê Lợi\n\nNguyễn Trường Tộ\n\n900\n\n47\n\nThống Nhất\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\nQuang Trung\n\n2.100\n\n48\n\nThống Nhất\n\nCầu Nam\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\n1.800\n\n49\n\nThống Nhất\n\nQuang Trung\n\nCuối đường\n\n950\n\n50\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBà Triệu\n\nLê Lợi\n\n1.900\n\n51\n\nTrần Hưng Đạo\n\nCầu Nam\n\nBà Triệu\n\n950\n\n52\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n650\n\n53\n\nTrần Phú\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n54\n\nTrần Quốc Toản\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n55\n\nTrần Quý Cáp\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n56\n\nTriệu Quang Phục\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n57\n\nVõ Thị Sáu\n\nCả con đường\n\n\n\n550\n\n58\n\nCác đường nhựa còn lại của thị trấn\r\n\n rộng ≥ 4 m\n\nCả con đường\n\n\n\n350\n\n59\n\nCác đường đất còn lại của thị trấn rộng\r\n\n ≥ 4 m\n\nCả con đường\n\n\n\n250\n\nII. Bảng giá đất sử dụng\r\n\nvào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch giáp biển\n\n\n\n1\n\nChí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hoà\r\n\n Minh\n\n260\n\n2\n\nBình Thạnh\n\n510\n\n3\n\nPhan Rí Cửa\n\n600\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp\r\n\n giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ\n\n\n\n1\n\nHồ Sông Lòng Sông\n\n80\n\n2\n\nHồ Đá Bạc\n\n50\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n4\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN BẮC BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa nước:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nPhan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\n Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn\n\n55.000\n\n36.000\n\n24.000\n\n15.000\n\nHải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng,\r\n\n Sông Lũy, Bình An\n\n34.000\n\n25.200\n\n16.800\n\n10.500\n\nPhan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan\r\n\n Điền, Sông Bình\n\n27.000\n\n18.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng\r\n\nthủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp\r\n\ntrên đất\n\nđể\r\n\nsản xuất):\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nPhan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\n Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn\n\n55.000\n\n36.000\n\n24.000\n\n18.000\n\n15.000\n\nHải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy,\r\n\n Bình An, Hồng Phong\n\n34.000\n\n25.200\n\n16.800\n\n13.000\n\n10.000\n\nPhan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan\r\n\n Điền, Sông Bình\n\n27.000\n\n18.000\n\n12.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao\r\n\ngồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nPhan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\n Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn\n\n55.000\n\n40.000\n\n25.000\n\n19.000\n\n15.000\n\nHải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng,\r\n\n Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong\n\n38.000\n\n28.000\n\n17.500\n\n14.000\n\n10.000\n\nPhan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan\r\n\n Điền, Sông Bình\n\n27.000\n\n20.000\n\n12.500\n\n10.500\n\n8.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài\r\n\ncác khu du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị tính: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nPhan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\n Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn\n\n25.000\n\n12.500\n\n6.000\n\nHải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông\r\n\n Lũy, Bình An, Hồng Phong\n\n17.500\n\n8.500\n\n5.000\n\nPhan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan\r\n\n Điền, Sông\r\n\n Bình\n\n12.500\n\n6.300\n\n4.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nPhan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí\r\n\n Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\nHải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông\r\n\n Lũy, Bình An, Hồng Phong\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\nPhan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan\r\n\n Điền, Sông Bình\n\n7.000\n\n3.500\n\n850\n\n2. Đất lâm nghiệp trong\r\n\nkhu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (qui định chung\r\n\ncho các loại rừng):\n\n- Vị trí 1:\r\n\n40.000 đồng/m2\n\n- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông\r\n\nthôn khu vực 1:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nHải Ninh\n\nNhóm 2\n\n650.000\n\n390.000\n\n325.000\n\n260.000\n\n200.000\n\nHòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp,\r\n\n Phan Thanh, Hồng Thái\n\nNhóm 3\n\n500.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\nBình Tân, Sông Lũy\n\nNhóm 5\n\n300.000\n\n180.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n90.000\n\nSông Bình\n\nNhóm 6\n\n200.000\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nBình An, Hồng Phong, Phan Hòa\n\nNhóm 8\n\n100.000\n\n60.000\n\n50.000\n\n40.000\n\n30.000\n\nPhan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan\r\n\n Lâm\n\nNhóm 9\n\n85.000\n\n51.000\n\n42.500\n\n34.000\n\n25.000\n\n2. Giá đất ở nông\r\n\nthôn ven các trục đường giao thông chính:\n\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI. Quốc lộ 1A\n\n1\n\nXã Bình Tân\n\nKm 1.666\n\nKm 1.668\n\n350\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n300\n\n2\n\nXã Sông Lũy\n\nCầu ông Vạc\n\nCầu ông Võng\n\n300\n\n3\n\nXã Hồng Thái\n\nGiáp Đài liệt sỹ Hồng Thái\n\nCầu Sông Lũy\n\n600\n\nNgã 3 đi cầu treo\n\nĐài liệt sỹ Hồng Thái\n\n500\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n240\n\n4\n\nXã Phan Thanh\n\nNgã 3 đi cầu treo\n\nĐài liệt sỹ Hồng Thái\n\n500\n\nCác đoạn còn lại\n\n240\n\n5\n\nXã Phan Hiệp\n\nNhà Văn hóa\n\nTrung tâm giáo dục Thường xuyên\n\n800\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n600\n\n6\n\nXã Phan Rí Thành\n\nThôn Bình Hiếu\n\nGiáp cây xăng Kim Tài\n\n550\n\nCây xăng Kim Tài\n\nGiáp cầu Sông Cạn\n\n700\n\nCầu Sông Cạn\n\nGiáp phía Tây KDC Tòng Lâm\n\n800\n\nPhía Tây KDC Tòng Lâm\n\nCầu Sông Đồng\n\n1.000\n\nII. Tỉnh lộ 716\n\n1\n\nXã Hồng Phong\n\nTuyến đường 716 (2,7\r\n\n km)\n\n150\n\n2\n\nXã Hòa Thắng\n\nGiáp xã Hồng Phong\n\nGiáp ngã ba đi Hồng Phong\n\n250\n\nNgã ba đi Hồng Phong\n\nNgã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng\r\n\n Thắng\n\n700\n\nNgã tư Hồng Lâm+ 1.000m hướng\r\n\n Hồng Thắng\n\nTính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng\n\n500\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n300\n\nIII. Tỉnh lộ 715\n\n1\n\nXã Hòa Thắng\n\nNgã 4 Hồng Lâm\n\nBan QLR Hồng Phong tính thêm 1.000m\n\n500\n\nĐoạn còn lại của xã\n\n400\n\n2\n\nXã Sông Bình\n\nCầu Vượt\n\nNhà ông Nguyễn Đức Vinh\n\n200\n\nĐoạn còn lại của xã\n\n\n\n150\n\n3\n\nXã Phan Sơn, Phan Lâm\n\nNgã 3 Dốc Đá\n\nKhu tái định cư\n\n150\n\nĐoạn còn lại của xã\n\n100\n\n4\n\nXã Hồng Phong\n\nĐường 716\n\nGiáp xã Hàm Đức\n\n100\n\nIV. Tỉnh lộ (Quốc lộ 1A- Phan Sơn)\n\n\n\n1\n\nXã Phan Hiệp\n\nHết con Đường (Từ Nhà Văn hóa đến cống\r\n\n mương thôn Hòa Thuận\n\n500\n\n2\n\nXã Hải Ninh\n\nGiáp ranh giới thị trấn\r\n\n Chợ Lầu\n\nHết phần đất Cổng tránh Ga Sông Mao\n\n600\n\nPhía Nam trụ sở xã Hải Ninh\n\nNgã ba Phan Điền-Bình An\n\n800\n\nNgã ba Phan Điền- Bình An\n\nGiáp ranh xã Bình An\n\n700\n\n3\n\nXã Bình An\n\nGiáp Xã Hải Ninh\n\nKhu Tái định cư An\r\n\n Bình\n\n200\n\nĐoạn đường còn lại\n\n100\n\n4\n\nXã Phan Lâm\n\nGiáp ranh giới xã Bình An\n\nNgã ba Dốc đá\n\n100\n\nV. Tỉnh lộ (Sông Lũy - Phan Tiến)\n\n\n\n1\n\nXã Sông Lũy\n\nNgã ba Sông Lũy\n\nGiáp đường sắt\n\n200\n\nĐường Sắt\n\nGiáp ranh Phan Tiến\n\n150\n\n2\n\nXã Phan Tiến\n\nRanh giới xã Sông Lũy\n\nKhu trung tâm xã\n\n100\n\nVI. Đường nhựa huyện lộ > 6m\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Bình Tân\n\nLộ giới đường sắt\n\n+ 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến\n\n200\n\n2\n\nXã Bình An\n\nTrạm y tế\n\nCổng thôn An Hòa\n\n200\n\n3\n\nXã Hải Ninh\n\nNgã ba Bình An\n\nCầu Phan Điền\n\n240\n\n4\n\nXã Phan Điền\n\nCầu Phan Điền\n\nTrạm bảo vệ rừng Sông Mao\n\n85\n\nCác tuyến đường trung tâm xã:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nXã Hòa Thắng\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nNgã tư chùa Bình Sơn\n\nGiáp đồn Biên phòng 436\n\n1.000\n\n2\n\nNgã ba đài Liệt sĩ\n\nHải sản cũ\n\n800\n\n3\n\nNgã ba đường 716\n\nGiáp đường Hải sản cũ\n\n600\n\n4\n\nĐường 135 thôn Hồng Lâm\n\n500\n\n3. Bảng giá đất ở tại\r\n\nđô thị:\n\na. Thị trấn Chợ Lầu:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nÂu Dương Lân\n\nTrần Quang Diệu\n\nLương Văn Năm\n\n300\n\n2\n\nBùi Thị Xuân\n\nCả con đường\n\n300\n\n3\n\nCác nhánh đường nối Lê Hồng Phong\n\nLê Hồng Phong\n\nHà Huy Tập\n\n770\n\n4\n\nCao Hành\n\nTrần Phú\n\nTô Thị Quỳnh\n\n420\n\n5\n\nChu Văn An\n\nCả con đường\n\n420\n\n6\n\nĐặng Văn Lãnh\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n280\n\n7\n\nĐoàn Thị Điểm\n\nCả con đường\n\n200\n\n8\n\nĐổng Dậu\n\nCả con đường\n\n330\n\n9\n\nĐường 18/4\n\nCả con đường\n\n1.600\n\n10\n\nĐường 292\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n240\n\n11\n\nĐường Đ1\n\nLý Thường Kiệt\n\nThôn Xuân Quang (nhà ông Chính)\n\n1.600\n\n12\n\nĐường E1, E2, E3\n\nCả con đường\n\n1.100\n\n13\n\nĐường liên xã đi Bình An\n\nĐài TTTPTH\n\nGiếng thôn Xuân Quang\n\n280\n\n14\n\nĐường Nối Hà Huy Tập\n\nNhà Nghỉ Tuấn Linh\n\n\n\n480\n\n15\n\nĐường Nối Huỳnh Thúc Kháng\n\nNhà ông Hầu\n\nNhà Tấn Hạnh\n\n330\n\n16\n\nĐường Nối Nguyễn Hữu Cảnh\n\nNhà Phước Diên\n\nTrường TH Xuân Hội\n\n280\n\n17\n\nĐường Nối Nguyễn Hữu\r\n\n Cảnh\n\nTrường TH Xuân Hội\n\nChùa Xuân An\n\n120\n\n18\n\nHà Huy Tập\n\nNguyễn Tất Thành\n\nVõ Hữu\n\n1.400\n\n19\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nCả con đường\n\n1.400\n\n20\n\nHuỳnh Thị Khá\n\nCả con đường\n\n200\n\n21\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nCả con đường\n\n1.000\n\n22\n\nLê Hồng Phong\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nĐường Đ1\n\n1.200\n\n23\n\nLê Thánh Tôn\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân)\n\n420\n\n24\n\nLê Thị Hồng Gấm\n\nCả Con Đường\n\n280\n\n25\n\nLương Văn Năm\n\nChu Văn An (nhà Ô. Châu)\n\nNhà bà Hiền (Ô. Đồng)\n\n280\n\n26\n\nLương Văn Năm (TD 2.1)\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nLê Hồng Phong\n\n1.100\n\n27\n\nLý Thường Kiệt\n\nNguyễn Tất Thành\n\nGiáp xã Hải Ninh\n\n900\n\n28\n\nLý Thường Kiệt\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n280\n\n29\n\nLý Tự Trọng\n\nCả con đường \n\n640\n\n30\n\nMai Xuân Thưởng\n\nCả con đường\n\n280\n\n31\n\nMặt tiền chợ cũ\n\nCác con đường xung quanh chợ\n\n1.800\n\n32\n\nMặt tiền Chợ Mới\n\nCác con đường xung quanh chợ\n\n2.000\n\n33\n\nNgô Gia Tự\n\nCả con đường\n\n1.400\n\n34\n\nNgô Quyền\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n640\n\n35\n\nNgô Quyền\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nSông Lũy\n\n280\n\n36\n\nNgô Thời Nhậm\n\nNguyễn Huệ\n\nPhía Tây chợ cũ\n\n640\n\n37\n\nNgô Thời Nhậm\n\nPhía Đông chợ cũ\n\nNhà Ông Tình\n\n420\n\n38\n\nNgô Thời Nhậm\n\nNhà Ô Tình\n\nNgô Quyền\n\n200\n\n39\n\nNguyễn Huệ\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n640\n\n40\n\nNguyễn Huệ\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nSông Lũy\n\n200\n\n41\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nCả Con đường\n\n\n\n420\n\n42\n\nNguyễn Tất Thành\n\ncầu Sông Lũy\n\nNgã ba vào Đổng Dậu\n\n1.500\n\n43\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNgã ba vào Đổng Dậu\n\nGiáp Bình Hiếu\n\n960\n\n44\n\nNguyễn Trãi\n\nĐặng Văn Lãnh\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\n120\n\n45\n\nNguyễn Văn Luận\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n200\n\n46\n\nNguyễn Xuân Ôn\n\nNhà bà Quý\n\nNguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An)\n\n420\n\n47\n\nPhạm Đoan\n\nCao Hành\n\nNhà ông Hà\n\n200\n\n48\n\nPhan Trung\n\nLê Hồng Phong\n\nHà Huy Tập\n\n770\n\n49\n\nPhan Trung\n\nNhà bà Huệ\n\nVòng thành Bệnh viện Đa khoa\n\n360\n\n50\n\nThái Khang\n\nĐặng Văn Lãnh\n\nLý Thường Kiệt\n\n200\n\n51\n\nThuận Thành\n\nNguyễn Tất Thành\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\n200\n\n52\n\nTô Thị Quỳnh\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nCao Hành\n\n480\n\n53\n\nTôn Đản\n\nCả con đường\n\n280\n\n54\n\nTrần Hưng Đạo\n\nCả con đường\n\n1.400\n\n55\n\nTrần Khánh Dư\n\nTrần Phú (nhà ông Sự)\n\nNhà ông Bình (bà Phượng)\n\n280\n\n56\n\nTrần Khánh Dư\n\nNhà ông Bình (bà Phượng)\n\nLê Thánh Tôn\n\n120\n\n57\n\nTrần Phú\n\nCả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao\r\n\n Hành)\n\n480\n\n58\n\nTrần Quang Diệu\n\nCả con đường\n\n200\n\n59\n\nTrần Quốc Toản\n\nCả con đường\n\n480\n\n60\n\nTrần Quý Cáp\n\nCả con đường\n\n640\n\n61\n\nVõ Hữu\n\nCả con đường\n\n1.400\n\n62\n\nThôn Xuân Quang, Hòa Thuận\n\nCác con đường có chiều rộng ≥ 4 m\n\n240\n\n63\n\nThôn Xuân Quang, Hòa Thuận\n\nCác con đường có chiều rộng < 4 m\n\n140\n\nb. Thị trấn Lương Sơn\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nCác đường QH tái định cư\n\nToàn bộ con đường\n\n600\n\n2\n\nCác đường QH sân bóng\n\nCác đường xung quanh sân\r\n\n bóng và dọc đường giáp với đất sản xuất nông nghiệp nằm phía Tây chợ mới\n\n250\n\n3\n\nĐất ba mặt tiền Chợ mới\n\nToàn bộ ba mặt tiền đường\n\n1.500\n\n4\n\nCác đường sau Chợ mới\n\nToàn bộ con đường\n\n700\n\n5\n\nQuốc lộ 1 A\n\nGiáp nhà hàng Đại Ninh\n\nCầu Dốc Vạc\n\n640\n\n6\n\nQuốc lộ 1 A\n\nTrạm y tế Lương Sơn\n\nĐài Liệt sỹ\n\n640\n\n7\n\nQuốc lộ 1 A\n\nCác đoạn đường còn lại\n\n240\n\n8\n\nQuốc lộ 1 A\n\nNhà hàng Đại Ninh\n\nTrạm y tế Lương Sơn\n\n1.200\n\n9\n\nTỉnh lộ 715\n\nGiáp Quốc lộ 1A\n\nHết nhà máy mì\n\n700\n\n10\n\nTỉnh lộ 715\n\nNhà máy mì\n\nGiáp xã Hòa Thắng\n\n300\n\n11\n\nTỉnh lộ 716\n\nNgã ba Đại Ninh\n\nCột Km số 1\n\n800\n\n12\n\nTỉnh lộ 716\n\nCột Km số 1\n\nGiáp xã Sông Bình\n\n300\n\n13\n\nCác đường nhánh giáp QL 1A rộng từ\r\n\n 4m trở lên (≥ 4 m)\n\nGiáp nhà hàng Đại Ninh\n\nCầu Dốc Vạc\n\n300\n\nGiáp nhà hàng Đại Ninh\n\nTrạm y tế Lương Sơn\n\n500\n\nTrạm y tế Lương Sơn\n\nĐài Liệt sĩ\n\n300\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n120\n\n14\n\nCác đường nhánh giáp Tỉnh lộ 715\n\nGiáp Quốc lộ 1A\n\nNhà máy mì\n\n300\n\nNhà máy mì\n\nGiáp xã Hòa Thắng\n\n120\n\n15\n\nCác đường nhánh giáp Tỉnh lộ 716\n\nNgã ba Đại Ninh\n\nCột Km số 1\n\n300\n\nCột Km số 1\n\nCầu vượt\n\n120\n\nII. Bảng giá đất sử dụng\r\n\nvào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn \n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch giáp biển\n\n\n\n1\n\nXã Hòa Thắng: từ lô số 1 đến lô số\r\n\n 3, Khu du lịch cộng đồng và Khu du lịch Thái Vân\n\n240\n\n2\n\nXã Hòa Thắng: từ lô số 4 đến lô số\r\n\n 14 khu du lịch tập trung\n\n370\n\n3\n\nXã Hồng Phong và các khu du lịch còn\r\n\n lại của xã Hòa Thắng\n\n150\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp\r\n\n giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ (không\r\n\n có)\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 5\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM THUẬN BẮC\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa\r\n\nnước:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTên xã\n\nHàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp,\r\n\n Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long\n\n55.000\n\n41.000\n\n26.000\n\n19.000\n\nHàm Trí, Hàm Phú\n\n37.000\n\n29.000\n\n18.000\n\n13.000\n\nHồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông\r\n\n Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi\n\n28.000\n\n18.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n2. Giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí\r\n\nxây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp\r\n\ntrên\n\nđất\r\n\nđể sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nHàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp,\r\n\n Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long\n\n55.000\n\n41.000\n\n26.000\n\n19.000\n\n15.000\n\nHàm Trí, Hàm Phú\n\n37.000\n\n29.000\n\n18.000\n\n13.000\n\n10.000\n\nHồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông\r\n\n Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi\n\n28.000\n\n18.000\n\n12.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao\r\n\ngồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nHàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp,\r\n\n Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long\n\n60.000\n\n45.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n15.000\n\nHàm Trí, Hàm Phú\n\n42.000\n\n32.000\n\n21.000\n\n15.000\n\n10.000\n\nHồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa,\r\n\n Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi\n\n30.000\n\n23.000\n\n16.000\n\n11.000\n\n8.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu\r\n\nquy hoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nHàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp,\r\n\n Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm,\r\n\n Phú Long\n\n25.000\n\n15.000\n\n5.000\n\nHàm Trí, Hàm Phú\n\n17.500\n\n10.500\n\n3.500\n\nHồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa,\r\n\n Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi\n\n12.500\n\n7.500\n\n2.500\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nHàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp,\r\n\n Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long\n\n14.000\n\n8.400\n\n2.800\n\nHàm Trí, Hàm Phú\n\n10.000\n\n6.000\n\n2.000\n\nHồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa,\r\n\n Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi\n\n7.000\n\n4.200\n\n1.400\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp: \n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nHàm Thắng\n\nNhóm 1\n\n1.400.000\n\n840.000\n\n700.000\n\n560.000\n\n420.000\n\nHàm Liêm, Hàm Hiệp\n\nNhóm 2\n\n900.000\n\n540.000\n\n450.000\n\n360.000\n\n270.000\n\nHàm Đức\n\nNhóm 3\n\n560.000\n\n336.000\n\n280.000\n\n224.000\n\n168.000\n\nHồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí\n\nNhóm 4\n\n400.000\n\n240.000\n\n200.000\n\n160.000\n\n120.000\n\nHàm Phú\n\nNhóm 5\n\n300.000\n\n180.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n90.000\n\nHồng Liêm, Thuận Minh\n\nNhóm 6\n\n240.000\n\n144.000\n\n120.000\n\n96.000\n\n72.000\n\nThuận Hòa, Đa Mi\n\nNhóm 7\n\n150.000\n\n90.000\n\n75.000\n\n60.000\n\n45.000\n\nĐông Tiến, Đông Giang, La Dạ\n\nNhóm 10\n\n85.000\n\n51.000\n\n42.500\n\n34.000\n\n25.000\n\n2. Bảng giá đất ở\r\n\nnông thôn ven các trục đường giao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m²\n\nSố TT\n\nTên xã\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nQuốc lộ IA\n\n1\n\nXã Hàm Thắng\n\nCầu Bến Lội\n\nHết quán cơm Thượng Hải\n\n2.400\n\nGiáp quán cơm Thượng Hải\n\nNam cầu Phú Long\n\n1.800\n\n2\n\nXã Hàm Đức\n\nGiáp thị trấn Phú Long\n\nHết trạm dừng chân Tiger\n\n500\n\nTrạm dừng chân Tiger\n\nHết quán cơm Ngọc Tuyên\n\n600\n\nGiáp quán cơm Ngọc Tuyên\n\nGiáp xã Hồng Sơn\n\n350\n\n3\n\nXã Hồng Sơn\n\nGiáp xã Hàm Đức\n\nNgã 3 Hồng Lâm\n\n300\n\nNgã 3 Hồng Lâm\n\nNgã 3 Gộp (+200)\n\n400\n\nNgã 3 Gộp (+200)\n\nGiáp xã Hồng Liêm\n\n250\n\n4\n\nXã Hồng Liêm\n\nUBND xã\n\nHết chợ Bàu Sen\n\n200\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n\n\n120\n\nII\n\nQuốc lộ 28\n\n5\n\nXã Hàm Liêm\n\nGiáp Phan Thiết\n\nNgã 3 đi xã Hàm Liêm\n\n1.800\n\n6\n\nXã Hàm Thắng, Hàm Liêm, Hàm Chính\n\nNgã 3 đi xã Hàm Liêm\n\nTrạm xe buýt trên Cửa hàng\r\n\n xăng dầu số 628\n\n1.000\n\n7\n\nXã Hàm Thắng, Hàm Chính\n\nTrạm xe buýt trên Cửa hàng xăng dầu\r\n\n số 628\n\nGiáp Hàm Chính\n\n560\n\n8\n\nXã Hàm Trí\n\nGiáp thị trấn Ma Lâm\n\nCầu Bậc Lở\n\n400\n\nCầu Bậc Lở\n\nGiáp xã Thuận Hòa\n\n200\n\n9\n\nXã Thuận Hòa\n\nGiáp xã Hàm Trí\n\nCầu Lăng\n\n120\n\nCầu Lăng\n\nKm 32\n\n150\n\nKm 32\n\nGiáp Lâm Đồng\n\n50\n\nIII. Quốc lộ 55\n\n10\n\nXã La Dạ, Đa Mi\n\nNgã ba đường trung tâm huyện đi La Dạ\r\n\n (cách 200 m về phía Nam)\n\nCầu Suối Cát\n\n180\n\nKhu trung tâm UBND xã Đa Mi bán kính\r\n\n 500 m\n\n\n\n180\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n45\n\nIV\n\nTỉnh lộ 711\n\n11\n\nXã Thuận Hòa\n\nToàn bộ địa phận xã\n\n100\n\n12\n\nXã Hồng Sơn, Hồng Liêm\n\nToàn bộ địa phận xã\n\n120\n\nV\n\nĐường Trung tâm huyện đi La Dạ (Tỉnh\r\n\n lộ 714)\n\n\n\n13\n\nXã Hàm Trí\n\nNgã 3 Km 21\n\nCầu Hà Ra\n\n300\n\n14\n\nXã Hàm Phú\n\nCầu Hà Ra\n\nTrạm Kiểm soát lâm sản\n\n300\n\nGiáp Trạm KS lâm sản\n\nGiáp xã Đông Tiến\n\n120\n\n15\n\nXã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ\n\nToàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3\r\n\n xã\n\n85\n\nVI\n\nTỉnh lộ 718\n\n16\n\nXã Hàm Hiệp\n\nGiáp xã Phong Nẫm\n\nNgã 3 ga Phú Hội\n\n1.000\n\nNgã 3 ga Phú Hội\n\nĐình làng\n\n600\n\nGiáp Đình làng\n\nGiáp xã Mương Mán\n\n250\n\nVII\n\nKhu Tái định cư Hàm Liêm\n\n17\n\nĐường chính\n\nTừ Quốc lộ 28\n\nCầu Suối Cát\n\n1.400\n\n18\n\nĐường nội bộ khu TĐC Hàm Liêm 3\n\nĐường giải cây xanh cách ly\n\n1.300\n\nCác con đường có bề rộng lòng đường\r\n\n 7 m\n\n1.100\n\n19\n\nĐường nội bộ khu TĐC Hàm Liêm 1,2\n\nCác con đường có bề rộng lòng đường\r\n\n 5,5 m\n\n700\n\n3. Bảng giá đất ở đô\r\n\nthị:\n\na. Thị trấn Ma Lâm:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nQuốc lộ 28\n\nCầu 14\n\nCầu Ngựa\n\n1.000\n\n2\n\nQuốc lộ 28\n\nCầu Ngựa\n\nĐường sắt Thống Nhất\n\n2.000\n\n3\n\nQuốc lộ 28\n\nPhía bắc đường sắt\n\nTrại giống lúa Ma Lâm\n\n1.000\n\n4\n\nĐường vào chợ Ma Lâm\n\nCây xăng\n\nCổng chính Chợ\n\n2.000\n\n5\n\nĐường Sa ra - Tầm Hưng\n\nNgã ba Ngân hàng\n\nNgã ba vào Lò gạch cũ\n\n600\n\n6\n\nĐường Sa Ra - Tầm Hưng\n\nNgã 3 vào Lò gạch cũ\n\nCầu Tầm Hưng\n\n300\n\n7\n\nMa Lâm - Thuận Minh\n\nCầu Ngựa\n\nGiáp đường sắt\n\n550\n\n8\n\nĐường Ma Lâm - Hồng Sơn\n\nQuốc lộ 28\n\nĐường sắt\n\n300\n\n9\n\nTuyến số 2, tuyến 1 công trình nhựa hóa\r\n\n (Tuyến D1 KDC Ruộng\r\n\n Dinh)\n\n700\n\n10\n\nTuyến đường số 23 công trình nhựa\r\n\n hóa\n\n350\n\n11\n\nTuyến đường N6A, N6B\n\nQuốc lộ 28 (VLXD Hùng Hoa)\n\nTuyến đường số 1\n\n800\n\n12\n\nCác con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m\n\n280\n\n13\n\nTuyến đường số 6, 8, 9, 10 công trình nhựa\r\n\n hóa\n\n700\n\n14\n\nTuyến D3 KDC Ruộng Dinh\n\n1.200\n\n15\n\nTuyến N4 KDC Ruộng Dinh (Quỹ tín dụng Ma\r\n\n Lâm)\n\n900\n\n16\n\nTuyến đường số 24, 11, 12, 14 công trình nhựa\r\n\n hóa\n\n350\n\n17\n\nCác con đường còn lại trong KDC Ruộng Dinh\n\n400\n\nb. Thị trấn Phú Long:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nQuốc lộ 1A\n\nCầu Phú Long\n\nBến xe buýt Quản Trung\n\n2.000\n\n2\n\nQuốc lộ 1A\n\nGiáp bến xe buýt Quản Trung\n\nGiáp xã Hàm Đức\n\n800\n\n3\n\nĐường Phú Long - Phú Hải\n\nNgã ba Quốc lộ 1A\n\nCống Rọc Cửa\n\n900\n\n4\n\nĐường đi Phường Phú Hải\n\nCống Rọc Cửa\n\nGiáp ranh Phú Hài\n\n600\n\n5\n\nĐường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và\r\n\n Phú Hòa\n\n600\n\n6\n\nCác con đường còn lại có chiều rộng\r\n\n ≥ 4m\n\n300\n\n7\n\nTuyến đường số 1, công trình nhựa\r\n\n hóa\n\nQuốc lộ 1A\n\nGiáp nhà Nguyễn Thị Hải\n\n650\n\nQuốc lộ 1A\n\nCống nước nhà ông Đỗ Mực\n\n650\n\nCống nước nhà ông Đỗ Mực\n\nHết nhà Nguyễn Thị Hải\n\n400\n\n8\n\nTuyến đường số 2, 6, công trình nhựa\r\n\n hóa\n\nCả con đường\n\n650\n\n9\n\nTuyến đường số 3, 4, công\r\n\n trình nhựa hóa\n\nCả con đường\n\n500\n\n10\n\nTuyến đường số 5, công trình nhựa hóa\n\nCả con đường\n\n600\n\nII. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích\r\n\nthương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển (không có)\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch có tiếp\r\n\n giáp hồ nước\n\n\n\n1\n\nKhu vực Hàm Thuận - Đa Mi\n\n92\n\n2\n\nKhu vực hồ Sông Quao\n\n66\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không có\r\n\n tiếp giáp hồ nước được\r\n\n tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n6\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT THÀNH PHỐ PHAN THIẾT\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp\r\n\ntrên đất để sản xuất)\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nToàn bộ các xã\n\n70.000\n\n40.000\n\n25.000\n\n19.500\n\n15.000\n\n2. Đất trồng cây lâu năm (chưa bao gồm\r\n\nchi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n80.000\n\n55.000\n\n45.000\n\n25.000\n\n17.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu\r\n\nquy hoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n30.000\n\n15.000\n\n9.500\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã, phường\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n20.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy\r\n\nhoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định\r\n\nchung cho các loại rừng):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\nTên xã, phường\n\nTiến Lợi, Tiến Thành, Thiện Nghiệp,\r\n\n Phú Hài, Hàm Tiến và Mũi Né\n\n55.000\n\n30.000\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông\r\n\nthôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nPhong Nẫm, Tiến Lợi\n\nNhóm 1\n\n1.200\n\n720\n\n600\n\n480\n\n360\n\nTiến Thành, Thiện Nghiệp\n\nNhóm 2\n\n750\n\n450\n\n375\n\n300\n\n225\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nGiá đất\n\n1\n\nĐất ở 2 bên đường Trần Quý Cáp xã Tiến\r\n\n Lợi\n\n\n\n- Đoạn giáp Phường Đức Long đến cầu\r\n\n 40\n\n3.500\n\n- Đoạn còn lại (từ cầu 40 đi vòng\r\n\n xoay phía Nam)\n\n2.500\n\n2\n\nĐường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm\n\n\n\n- Đoạn từ Trường Chinh đến ngã 3 Địa\r\n\n chỉ đỏ\n\n2.500\n\n- Đoạn còn lại\n\n2.000\n\n3\n\nPhạm Thị Ngư (đường nhựa đi thôn\r\n\n Xuân Hòa đoạn từ Trường Chinh đến ngã 3 thôn Xuân Hòa)\n\n2.500\n\n4\n\nĐường nhựa đi thôn Xuân Hòa đoạn từ\r\n\n giáp Ga Phan Thiết mới đến đường Đặng Văn Lãnh\n\n1.800\n\n5\n\nĐường nhựa Xóm Bàu Suối Cát (thôn\r\n\n Xuân Phú, xã Phong Nẫm)\n\n1.200\n\n6\n\nĐường Lê Duẩn đoạn từ Trường Chinh đến\r\n\n Ga Phan Thiết mới\n\n2.000\n\n7\n\nĐường Xoài Khòm (đường liên thôn Tiến\r\n\n Hiệp - Tiến Thạnh đoạn từ Trần Quý Cáp - Âu Cơ)\n\n1.200\n\n8\n\nĐường Lò Tỉn (đường liên thôn Tiến\r\n\n Hiệp - Tiến Thạnh đoạn từ Trần Quý Cáp - Xoài Khòm)\n\n1.200\n\n9\n\nĐường vào KDC Tiến Thạnh\n\n1.200\n\n10\n\nĐường nội bộ KDC Tiến Thạnh\n\n1.000\n\n11\n\nĐường nhựa có độ rộng ≥ 4 mét\n\n1.000\n\n12\n\nKhu dân cư Biên Phòng xã Tiến Lợi\n\n1.000\n\n13\n\nĐường Hồ Quang Cảnh thuộc xã Thiện\r\n\n Nghiệp\n\n750\n\n14\n\nĐường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp:\n\n\n\n- Đoạn từ ngã 4 UBND xã đến đường Hồ\r\n\n Quang Cảnh\n\n750\n\n- Đoạn từ 706B đến hết trường tiểu học\r\n\n Thiện Nghiệp 2\n\n750\n\n- Đoạn từ trường tiểu học Thiện\r\n\n Nghiệp 2 đến hết xã Thiện Nghiệp\n\n650\n\n2. Bảng giá đất ở nông thôn\r\n\nven các trục đường giao thông\r\n\nchính:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nQuốc lộ 1 A\n\n1\n\nXã Tiến Lợi \n\nGiáp xã Hàm Mỹ\n\nCầu Cà Ty\n\n1.800\n\nII\n\nTỉnh lộ 719\n\n2\n\nÂu Cơ\n\nTrần Quý Cáp\n\nHết dốc Campuchia\n\n800\n\n3\n\nLạc Long Quân\n\nÂu Cơ\n\nHết địa phận xã Tiến Thành\n\n800\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nGiá đất\n\n1\n\nĐường Hồ Quang Cảnh thuộc xã Thiện\r\n\n Nghiệp\n\n750\n\n2\n\nĐường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp đến đường\r\n\n Hồ Quang Cảnh\n\n750\n\n3\n\nĐường ĐT 715 xã Thiện Nghiệp:\n\n\n\n- Đoạn từ 706B đến hết Trường Tiểu học\r\n\n Thiện Nghiệp 2\n\n750\n\n- Đoạn từ Trường Tiểu học Thiện Nghiệp\r\n\n 2 đi Hàm Thuận Bắc\n\n600\n\n3. Bảng giá đất ở đô\r\n\nthị:\n\na. Các phường nội thị, thành\r\n\nphố Phan Thiết:\n\nĐơn vị: 1.000 đ/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nÂu Dương Lân\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\n2\n\nBà Triệu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.600\n\n3\n\nBế Văn Đàn\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n4\n\nBùi Thị Xuân\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n5\n\nBùi Viện\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n6\n\nCao Bá Quát (KDC KP4 Đức Thắng)\n\nNgư Ông\n\nTrưng Trắc\n\n2.400\n\n7\n\nCao Hành\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n8\n\nCao Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nLê Hồng Phong\n\n5.600\n\n9\n\nCao Thắng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nVõ Thị Sáu\n\n4.800\n\n10\n\nCống Quỳnh\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n11\n\nCường Để\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n12\n\nChâu Văn Liêm\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n13\n\nChu Văn An\n\nLý Thường Kiệt\n\nTrần Hưng Đạo\n\n4.800\n\n14\n\nChu Văn An\n\nPhần còn lại\n\n\n\n2.700\n\n15\n\nDã Tượng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n16\n\nDương Đình Nghệ\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n17\n\nĐào Duy Anh\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n18\n\nĐào Duy Từ\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n19\n\nĐào Tấn\n\nHùng Vương\n\nVõ Văn Kiệt\n\n5.500\n\n20\n\nĐào Tấn\n\nVõ Văn Kiệt\n\nNguyễn Gia Tú\n\n4.800\n\n21\n\nĐặng Tất\n\nThủ Khoa Huân\n\nKDC Khu phố D\n\n1.500\n\n22\n\nĐặng Thị Nhu\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n23\n\nĐặng Trần Côn\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n24\n\nĐặng Văn Lãnh\n\nNguyễn Hội\n\nTrường Chinh\n\n2.700\n\n25\n\nĐặng Văn Ngữ\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n26\n\nĐinh Công Tráng\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n27\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nLý Thường Kiệt\n\nTrần Quốc Toản\n\n10.400\n\n28\n\nĐinh Tiên Hoàng\n\nPhần còn lại\n\n\n\n4.200\n\n29\n\nĐoàn Thị Điểm\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n30\n\nĐỗ Hành (KDC Hùng Vương I)\n\nNguyễn Gia Tú\n\nSiêu thị Lotte\n\n5.100\n\n31\n\nĐội Cung\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n32\n\nĐường 19/4\n\nCầu Sở Muối\n\nTôn Đức Thắng\n\n6.500\n\n33\n\nĐường 19/4\n\nTôn Đức Thắng\n\nCầu Bến Lội\n\n4.200\n\n34\n\nĐường 19/4\n\nCầu Bến Lội\n\nGiáp ranh Hàm Thuận Bắc\n\n3.500\n\n35\n\nHà Huy Tập\n\nĐoạn đã trải nhựa\n\nPhường Đức Thắng\n\n1.500\n\n36\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nTrần Hưng Đạo\n\nHết cây xăng H52\n\n4.700\n\n37\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nCây xăng H52\n\nTrường Chinh\n\n2.700\n\n38\n\nHàn Thuyên\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgư Ông\n\n3.200\n\n39\n\nHàn Thuyên\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n2.700\n\n40\n\nHiền Vương\n\nCả con đường\n\n\n\n2.500\n\n41\n\nHoàng Bích Sơn\n\nVietel\n\nĐường nội bộ giáp quảng trường\n\n5.300\n\n42\n\nHoàng Bích Sơn\n\nĐường nội bộ giáp quảng trường\n\nTôn Thất Tùng\n\n4.000\n\n43\n\nHoàng Diệu\n\nCả con đường\n\n\n\n2.500\n\n44\n\nHoàng Hoa Thám\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n45\n\nHoàng Văn Thụ\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n46\n\nHồ Đắc Di (KDC 19/4)\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nTừ Văn Tư\n\n2.400\n\n47\n\nHồ Ngọc Lầu\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n48\n\nHùng Vương\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTôn Đức Thắng\n\n7.200\n\n49\n\nHùng Vương\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n5.000\n\n50\n\nHuỳnh Thị Khá\n\nCả con đường\n\n\n\n1.600\n\n51\n\nKim Đồng\n\nCả con đường\n\n\n\n5.000\n\n52\n\nLâm Đình Trúc\n\nTôn Đức Thắng\n\nChâu Văn Liêm\n\n4.000\n\n53\n\nLâm Hồng Long\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n54\n\nLê Đại Hành (KDC số 2 đại lộ Hùng\r\n\n Vương)\n\nTôn Đức Thắng\n\nĐường nội bộ giáp quảng trường\n\n5.300\n\n55\n\nLê Đại Hành (KDC số 2 đại lộ Hùng\r\n\n Vương)\n\nđường nội bộ giáp quảng trường\n\nTôn Thất Tùng\n\n4.000\n\n56\n\nLê Hồng Phong\n\nCả con đường\n\n\n\n8.400\n\n57\n\nLê Lai\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n58\n\nLê Lợi\n\nNguyễn Tất Thành\n\nTrường CĐ C.Đồng\n\n8.400\n\n59\n\nLê Lợi\n\nTrường CĐ C.Đồng\n\nVõ Thị Sáu\n\n5.000\n\n60\n\nLê Ngọc Hân\n\nĐường Vạn Thủy Tú\n\nHà Huy Tập\n\n2.400\n\n61\n\nLê Quý Đôn\n\nCả con đường\n\n\n\n5.500\n\n62\n\nLê Thánh Tôn\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n63\n\nLê Thị Hồng Gấm\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n64\n\nLê Văn Hưu\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n65\n\nLê Văn Phấn\n\nCả con đường\n\n\n\n4.500\n\n66\n\nLương Đình Của\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n67\n\nLương Ngọc Quyến\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n68\n\nLương Thế Vinh\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n69\n\nLương Văn Năm\n\nĐoạn trải nhựa\n\n\n\n1.800\n\n70\n\nLý Công Uẩn\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n71\n\nLý Đạo Hành\n\nCả con đường (dọc sân golf Novotel)\n\n1.500\n\n72\n\nLý Tự Trọng\n\nCả con đường\n\n\n\n9.000\n\n73\n\nLý Thường Kiệt\n\nNguyễn Thái Học\n\nNguyễn Du\n\n11.000\n\n74\n\nLý Thường Kiệt\n\nPhần còn lại\n\n\n\n7.000\n\n75\n\nMạc Đỉnh Chi\n\nđường bê tông\n\n\n\n1.500\n\n76\n\nMậu Thân\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTôn Đức Thắng\n\n7.000\n\n77\n\nNgô Quyền\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n78\n\nNgô Sỹ Liên\n\nLý Thường Kiệt\n\nNguyễn Tri Phương\n\n10.400\n\n79\n\nNgô Sỹ Liên\n\nNguyễn Tri Phương\n\nTrần Phú\n\n6.400\n\n80\n\nNgô Sỹ Liên\n\nTrần Hưng Đạo\n\nLý Thường Kiệt\n\n6.400\n\n81\n\nNgô Sỹ Liên\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgư Ông\n\n4.000\n\n82\n\nNgô Thì Nhậm\n\nCả con đường\n\n\n\n2.100\n\n83\n\nNguyễn Biểu\n\nCả con đường\n\n(đường bê-tông)\n\n1.500\n\n84\n\nNguyễn Công Trứ\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n85\n\nNguyễn Cư Trinh\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n86\n\nNguyễn Du\n\nCả con đường\n\n\n\n10.400\n\n87\n\nNguyễn Gia Tú\n\nHùng Vương\n\nTôn Thất Tùng\n\n4.800\n\n88\n\nNguyễn Hội\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nĐặng Văn Lãnh\n\n4.800\n\n89\n\nNguyễn Hội\n\nĐặng Văn Lãnh\n\nTrường Chinh\n\n3.200\n\n90\n\nNguyễn Hội\n\nTrường Chinh\n\nCầu ông Quý\n\n1.800\n\n91\n\nNguyễn Huệ\n\nCả con đường\n\n\n\n27.000\n\n92\n\nNguyễn Hữu Tiến\n\nCả con đường\n\n\n\n2.500\n\n93\n\nNguyễn Khuyến\n\nThủ Khoa Huân\n\nKDC Khu phố C\n\n1.500\n\n94\n\nNguyễn Phúc Chu\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n95\n\nNguyễn Phúc Nguyên (KDCTTTM\r\n\n Bắc Phan Thiết)\n\nNguyễn Gia Tú\n\nCuối dãy G KDC TTTM Bắc Phan Thiết\n\n4.800\n\n96\n\nNguyễn Sắc Kim\n\nCả con đường\n\n\n\n3.300\n\n97\n\nNguyễn Tất Thành\n\nCả con đường\n\n\n\n11.000\n\n98\n\nNguyễn Tương\n\nTuyên Quang\n\nLê Văn Phấn\n\n5.000\n\n99\n\nNguyễn Tương\n\nPhần còn lại\n\n\n\n4.000\n\n100\n\nNguyễn Thái Học\n\nCả con đường\n\n\n\n11.200\n\n101\n\nNguyễn Thị Định\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n102\n\nNguyễn Thị M. Khai\n\nCả con đường\n\n\n\n13.000\n\n103\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n104\n\nNguyễn Trãi\n\nĐoạn đã trải nhựa\n\n\n\n4.000\n\n105\n\nNguyễn Tri Phương\n\nCả con đường\n\n\n\n6.000\n\n106\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n107\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n108\n\nNguyễn Văn Linh\n\nKDC Văn Thánh, KDC Phú Tài-Phú Trinh và KDC\r\n\n Kênh Bàu\n\n3.000\n\n109\n\nNguyễn Văn Tố\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n110\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quốc Toản\n\n7.200\n\n111\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nPhần còn lại\n\n\n\n4.200\n\n112\n\nNguyễn Viết Xuân\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n113\n\nNguyễn Xuân Ôn\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n114\n\nNgư Ông\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n115\n\nÔng Ích Khiêm\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n116\n\nPasteur\n\nCả con đường\n\n\n\n2.500\n\n117\n\nPhạm Hùng\n\n19/4\n\nHết ranh trường chuyên Trần Hưng Đạo\n\n5.300\n\n118\n\nPhạm Hùng\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n4.000\n\n119\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nCả con đường\n\n\n\n5.000\n\n120\n\nPhạm Văn Đồng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTôn Đức Thắng\n\n8.000\n\n121\n\nPhạm Văn Đồng\n\nTôn Đức Thắng\n\nVõ Thị Sáu\n\n6.000\n\n122\n\nPhan Bội Châu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.600\n\n123\n\nPhan Chu Trinh\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n124\n\nPhan Đình Phùng\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n125\n\nPhan Huy Chú\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n126\n\nPhan Trung\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n127\n\nPhó Đức Chính\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n128\n\nPhùng Hưng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n129\n\nTăng Bạt Hổ\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n130\n\nTô Hiến Thành\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n131\n\nTô Vĩnh Diện\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n132\n\nTôn Đản\n\nNgư Ông\n\nHà Huy Tập\n\n2.400\n\n133\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Tất Thành\n\nHùng Vương\n\n14.000\n\n134\n\nTôn Đức Thắng\n\nĐường Hùng Vương\n\nVòng xoay phía Bắc\n\n9.000\n\n135\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Tất Thành\n\nPhạm Văn Đồng\n\n7.200\n\n136\n\nTôn Thất Tùng (KDC Hùng Vương 2A)\n\nHùng Vương\n\nNguyễn Gia Tú\n\n4.000\n\n137\n\nTú Luông\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n138\n\nTuệ Tĩnh (KDC Hùng Vương 2A)\n\nHùng Vương\n\ncông viên kênh thoát lũ\n\n4.000\n\n139\n\nTuyên Quang\n\nNguyễn Tất Thành\n\nThủ Khoa Huân\n\n10.000\n\n140\n\nTuyên Quang\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n6.000\n\n141\n\nTừ Văn Tư\n\nNguyễn Hội\n\nTrần Hưng Đạo\n\n5.000\n\n142\n\nThái Phiên\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n143\n\nThủ Khoa Huân\n\nLê Hồng Phong\n\nTrần Hưng Đạo\n\n10.000\n\n144\n\nThủ Khoa Huân\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTôn Đức Thắng\n\n11.000\n\n145\n\nThủ Khoa Huân\n\nTôn Đức Thắng\n\nPhan Trung\n\n7.800\n\n146\n\nThủ Khoa Huân\n\nPhan Trung\n\nNguyễn Thông\n\n5.500\n\n147\n\nTrần Anh Tôn\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n148\n\nTrần Cao Vân\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n149\n\nTrần Huy Liệu (KDC 19/4)\n\nLô F 30 KDC 19/4\n\nĐào Duy Anh\n\n2.400\n\n150\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quý Cáp\n\nTrần Phú\n\n8.000\n\n151\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\nCầu Trần Hưng Đạo\n\n15.000\n\n152\n\nTrần Hưng Đạo\n\nCầu Trần Hưng Đạo\n\nLê Quý Đôn\n\n18.000\n\n153\n\nTrần Hưng Đạo\n\nLê Quý Đôn\n\nTừ Văn Tư\n\n10.000\n\n154\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTừ Văn Tư\n\nCầu Sở Muối\n\n7.000\n\n155\n\nTrần Lê\n\nTrương Văn Ly\n\nChùa Long Hải\n\n1.500\n\n156\n\nTrần Lê\n\nChùa Long Hải\n\nHết phường Đức Long\n\n1.200\n\n157\n\nTrần Nhật Duật\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n158\n\nTrần Phú\n\nTrần Hưng Đạo\n\nCầu Dục Thanh\n\n11.200\n\n159\n\nTrần Phú\n\nCầu Dục Thanh\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\n5.000\n\n160\n\nTrần Phú\n\nPhần còn lại\n\n\n\n3.200\n\n161\n\nTrần Quang Diệu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n162\n\nTrần Quang Khải\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n163\n\nTrần Quốc Toản\n\nCả con đường\n\n\n\n13.000\n\n164\n\nTrần Quý Cáp\n\nCổng Chữ Y\n\nHết phường Đức Long\n\n5.000\n\n165\n\nTriệu Quang Phục\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n166\n\nTrưng Nhị\n\nCầu treo Lê Hồng Phong\n\nTrần Phú\n\n8.800\n\n167\n\nTrưng Nhị\n\nTrần Phú\n\nNguyễn Trường Tộ\n\n4.000\n\n168\n\nTrưng Nhị\n\nPhần còn lại\n\n\n\n2.400\n\n169\n\nTrưng Trắc\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quốc Toản\n\n16.000\n\n170\n\nTrưng Trắc\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgư Ông\n\n9.500\n\n171\n\nTrưng Trắc nối dài\n\nNgư Ông\n\nCảng cá\n\n4.000\n\n172\n\nTrương Công Định\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n173\n\nTrường Chinh\n\nVòng xoay phía Bắc\n\nCầu Cà-Ty\n\n2.000\n\n174\n\nTrương Gia Hội\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n175\n\nTrương Gia Mô\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n176\n\nTrương Hán Siêu (Dãy D Hùng Vương I)\n\nNgô Gia Tú\n\nTôn Đức Thắng\n\n5.400\n\n177\n\nTrương Văn Ly\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n178\n\nTrương Vĩnh Ký\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n179\n\nVạn Thủy Tú\n\nCả con đường\n\n\n\n2.100\n\n180\n\nVõ Hữu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n181\n\nVõ Liêm Sơn\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n182\n\nVõ Thị Sáu\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n183\n\nVõ Văn Dũng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n184\n\nVõ Văn Dũng (nối dài)\n\nThủ Khoa Huân\n\nXN thủy sản Đà Nẵng\n\n1.500\n\n185\n\nVõ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTôn Đức Thắng\n\n10.000\n\n186\n\nVõ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)\n\nTôn Đức Thắng\n\nTrung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ\n\n6.400\n\n187\n\nVõ Văn Kiệt (Từ Văn Tư nối dài)\n\nPhần nhựa còn lại\n\n\n\n4.500\n\n188\n\nVõ Văn Tần\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n189\n\nYersin\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n190\n\nYết Kiêu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.200\n\n191\n\nCác con đường chưa có tên trong các\r\n\n khu dân cư\n\nKDC TTTM Bắc Phan Thiết\n\n4.800\n\nKDC Hùng Vương I\n\n4.800\n\nKDC Nguyễn Tất Thành\n\n4.800\n\nTĐC Đông Xuân An\n\n4.000\n\nKDC Hùng Vương giai đoạn 2A\n\n4.000\n\nKDC Đông Xuân An\n\n4.000\n\nKDC số 2 đại lộ Hùng Vương\n\n4.000\n\nKDC 19/4\n\n3.000\n\nKDC Kênh Bàu\n\n3.000\n\nKDC Suối Bà Tiên\n\n3.000\n\nKDC Tam Biên\n\n3.500\n\nKDC Võ Văn Tần\n\n3.000\n\nKDC Phú Tài - Phú Trinh\n\n2.500\n\nĐường nhựa bên hông đồn Biên\r\n\n Phòng 444 và đường vành đai KDC A&E\n\n2.000\n\nKhu tập thể Văn Công\n\n2.000\n\nKDC Văn Thánh\n\n2.000\n\nKDC A&E\n\n2.200\n\nKDC KP 7 Đức Long\n\n2.000\n\nTĐC Phong Nẫm\n\n2.000\n\nKDC Bắc Xuân An\n\n3.300\n\n192\n\nCác con đường ≥ 4 m còn lại\n\n1.500\n\nb. Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né:\n\nĐơn vị: 1.000 đ/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBà Huyện Th. Quan\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\n2\n\nChế Lan Viên\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nGiáp trụ sở KP5\n\n4.000\n\n3\n\nChế Lan Viên\n\nPhần còn lại\n\n\n\n1.600\n\n4\n\nĐường vào chợ Mũi Né\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n5\n\nHồ Quang Cảnh\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nHết địa phận Hàm Tiến\n\n800\n\n6\n\nHồ Xuân Hương\n\nUBND phường (cũ)\n\nGành\n\n1.500\n\n7\n\nHuỳnh Tấn Phát\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n8\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nHuỳnh Tấn Phát\n\nVòng xoay\n\n3.500\n\n9\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nHuỳnh Tấn Phát\n\nGiáp Hàm Tiến\n\n1.600\n\n10\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nThuộc địa phận Hàm Tiến\n\n3.600\n\n11\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nNguyễn Thông\n\nNgã ba đi Bàu Tàn\n\n5.400\n\n12\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nNgã ba đi Bàu Tàn\n\nHồ Quang Cảnh\n\n3.500\n\n13\n\nNguyễn Minh Châu\n\nĐoạn trải nhựa\n\n\n\n1.500\n\n14\n\nNguyễn Minh Châu\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n1.200\n\n15\n\nNguyễn Thanh Hùng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\n16\n\nXuân Diệu\n\nNguyễn Minh Châu\n\nHồ Xuân Hương\n\n1.000\n\n17\n\nTô Hiệu\n\nChùa Linh Long Tự\n\nVạn Nam Hải Thạch Long\n\n800\n\n18\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nHồ Xuân Hương\n\nVòng xoay 706B\n\n2.000\n\n19\n\nTô Ngọc Vân\n\nNguyễn Minh Châu\n\nBà Huyện Thanh Quan\n\n800\n\n20\n\nNguyễn Cơ Thạch\n\nTrạm bảo vệ rừng Long Sơn\n\nKDC Suối Nước\n\n1.000\n\n21\n\nXuân Thủy\n\nNguyễn Hữu Thọ (Vòng xoay 706B)\n\nGiáp xã Hồng Phong\n\n1.500\n\n22\n\nCác con đường còn lại rộng ≥ 4m\n\nĐường sỏi\n\n\n\n800\n\n23\n\nCác con đường còn lại rộng ≥ 4m\n\nĐường nhựa\n\n\n\n1.000\n\n24\n\nĐường nội bộ KDC 1&8\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường sỏi\n\n\n\n800\n\n\n\n- Đường nhựa\n\n\n\n1.400\n\n25\n\nĐường nội bộ KDC KP1 (Phường Hàm Tiến)\n\n\n\n1.000\n\nc. Giá đất phường Phú Hài:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđ/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nNguyễn Thông\n\nThủ Khoa Huân\n\nTrạm thu phí\n\n3.000\n\n2\n\nNguyễn Thông\n\nTrạm thu phí\n\nNgã ba 706B\n\n2.500\n\n3\n\nNguyễn Thông\n\nNgã ba 706B\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\n1.500\n\n4\n\nĐường 1-5\n\nCả con đường\n\n\n\n2.000\n\n5\n\nHàn Mặc Tử\n\nCả con đường\n\n1.500\n\n6\n\nUng Chiếm\n\nCả con đường\n\n1.500\n\n7\n\nVõ Nguyên Giáp\n\nCả con đường (gồm phường Phú Hài,\r\n\n Hàm Tiến, Mũi Né)\n\n1.000\n\n8\n\nĐường Phú Hài đi Phú Long\n\nThuộc địa phận phường Phú Hài\n\n1.800\n\n9\n\nCác con đường ≥ 4m\n\n1.000\n\n10\n\nĐường nội bộ trong KDC Sơn Hải\n\n1.500\n\n11\n\nĐường nhà thờ Phú Hài đi nhà thờ Kim\r\n\n Ngọc\n\n1.600\n\nII. Bảng giá đất sử dụng\r\n\nvào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđ/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn \n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển\n\n\n\n\n\nVị trí 1: các khu du lịch giáp biển\n\n\n\nI\n\nPhường Hưng Long\n\n\n\n\n\nKhu DL bãi biển Thương Chánh\n\n5.200\n\nII\n\nPhường Phú Hài\n\n2.000\n\nIII\n\nPhường Hàm Tiến\n\n\n\n1\n\nĐá ông Địa đến Ngã 3 đi Bàu Tàn\n\n5.600\n\n2\n\nNgã 3 đi Bàu Tàn đến Hồ Quang Cảnh\n\n4.000\n\n3\n\nHồ Quang Cảnh đến giáp Mũi Né\n\n3.200\n\nIV\n\nPhường Mũi Né\n\n\n\n1\n\nKhu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến\r\n\n dự án Biển Nam)\n\n1.760\n\n2\n\nKhu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến\r\n\n dự án An Nhiên)\n\n1.000\n\n3\n\nKhu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến\r\n\n giáp xã Hồng Phong)\n\n395\n\n4\n\nKhu vực 4 (từ khu vực Bãi sau đến\r\n\n giáp phường Hàm Tiến)\n\n1.920\n\nV\n\nXã Tiến Thành\n\n600\n\n\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp\r\n\n giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ (không\r\n\n có)\n\n\n\nIII. Giá đất sản xuất\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp các khu vực trên địa bàn thành phố Phan Thiết:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\n1\n\nKhu chế biến thủy sản\r\n\n phía Nam Cảng cá Phan Thiết\n\n1.750\n\n2\n\nKhu Cảng cá Phan Thiết (phường Đức Thắng)\n\n2.100\n\n3\n\nKhu chế biến nước mắm Phú Hài (phường\r\n\n Phú Hài)\n\n1.750\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 7\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM THUẬN NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa nước:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTên xã\n\nMương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường,\r\n\n Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam\n\n55.000\n\n36.000\n\n24.000\n\n15.000\n\nHàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý\n\n39.000\n\n27.000\n\n18.000\n\n11.000\n\nMỹ Thạnh, Hàm Cần\n\n30.000\n\n20.000\n\n13.000\n\n8.300\n\n2. Giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm còn lại, đất nuôi trồng\r\n\nthủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất\r\n\nđể sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nMương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường,\r\n\n Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam\n\n55.000\n\n36.000\n\n24.000\n\n18.000\n\n15.000\n\nHàm Thạnh, Tân Lập, Thuận\r\n\n Quý\n\n39.000\n\n27.000\n\n18.000\n\n14.000\n\n10.000\n\nMỹ Thạnh, Hàm Cần\n\n30.000\n\n20.000\n\n13.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao\r\n\ngồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nMương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường,\r\n\n Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam\n\n60.000\n\n40.000\n\n29.000\n\n20.000\n\n15.000\n\nHàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý\n\n42.000\n\n30.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n10.000\n\nMỹ Thạnh, Hàm Cần\n\n30.000\n\n21.000\n\n14.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n4. Giá đất làm muối:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nTân Thuận, Tân Thành\n\n40.000\n\n28.500\n\n20.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch du\r\n\nlịch: \n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nMương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường,\r\n\n Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam\n\n28.000\n\n20.000\n\n10.000\n\nHàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý\n\n22.000\n\n14.000\n\n6.000\n\nMỹ Thạnh, Hàm Cần\n\n12.500\n\n7.000\n\n3.500\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nMương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường,\r\n\n Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\nHàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\nMỹ Thạnh, Hàm Cần\n\n7.000\n\n3.500\n\n850\n\nc. Đất rừng đặc dụng:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nHàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân\r\n\n Thành, Thuận Nam\n\n20.000\n\n10.000\n\n2.400\n\nThuận Quý\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\nMỹ Thạnh\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\n2. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\ntrong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung\r\n\ncho các loại rừng):\n\n- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2\n\n- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Đất ở:\n\n1. Đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm xã\n\nHàm Mỹ \n\nNhóm 2\n\n900.000\n\n540.000\n\n450.000\n\n360.000\n\n270.000\n\nHàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm\r\n\n Minh, Tân Thành, Thuận Quý\n\nNhóm 3\n\n600.000\n\n360.000\n\n300.000\n\n240.000\n\n180.000\n\nMương Mán, Tân Lập\n\nNhóm 4\n\n440.000\n\n264.000\n\n220.000\n\n176.000\n\n132.000\n\nTân Thuận\n\nNhóm 5\n\n330.000\n\n198.000\n\n165.000\n\n132.000\n\n99.000\n\nHàm Thạnh\n\nNhóm 6\n\n290.000\n\n174.000\n\n145.000\n\n116.000\n\n87.000\n\nHàm Cần\n\nNhóm 9\n\n90.000\n\n54.000\n\n45.000\n\n36.000\n\n27.000\n\nMỹ Thạnh\n\nNhóm 10\n\n85.000\n\n51.000\n\n42.500\n\n34.000\n\n25.000\n\n2. Đất ở nông thôn ven các trục đường\r\n\ngiao thông chính:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nQuốc lộ 1A\n\n\n\n1\n\nTân Lập\n\nGiáp xã Sông Phan\n\nCầu Sông Phan\n\n270\n\nCầu Sông Phan\n\nCống lò gạch Quang Trung\n\n500\n\nCống lò gạch Quang Trung\n\nGiáp thị trấn Thuận Nam\n\n400\n\n2\n\nHàm Minh\n\nGiáp thị trấn Thuận Nam\n\nTrường TH Hàm Minh 2\n\n630\n\nGiáp Trường TH HM 2\n\nGiáp xã Hàm Cường\n\n450\n\n3\n\nHàm Cường\n\nCây xăng Km 17\n\nGiáp xã Hàm Kiệm\n\n600\n\nGiáp cây xăng Km 17\n\nGiáp xã Hàm Minh\n\n450\n\n4\n\nHàm Kiệm\n\nGiáp xã Hàm Cường\n\nĐường đi Mỹ Thạnh (ngay trạm xăng)\n\n500\n\nĐường đi Mỹ Thạnh\n\nGiáp xã Hàm Mỹ\n\n700\n\n5\n\nHàm Mỹ\n\nGiáp xã Hàm Kiệm\n\nGiáp Cống thoát nước bọng Bà Sáu\n\n1.000\n\nCống thoát nước bọng Bà Sáu\n\nGiáp xã Tiến Lợi\n\n1.750\n\nII\n\nTỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương Mán\n\n\n\n6\n\nHàm Mỹ\n\nQuốc lộ 1A\n\nCống Mương Cái\n\n1.055\n\nCống Mương Cái\n\nHết ranh giới Cổng thôn VH\r\n\n Phú Phong\n\n700\n\nCổng thôn VH Phú Phong\n\nGiáp xã Mương Mán\n\n550\n\n7\n\nMương Mán\n\nCầu Cháy\n\nGa Mương Mán\n\n550\n\nCầu Cháy\n\nGiáp ranh giới xã Hàm Mỹ\n\n460\n\nIII\n\nTỉnh lộ 712\n\n\n\n8\n\nTân Thuận\n\nTừ cống bà Thoa\n\nHết ranh giới trụ sở UBND xã\n\n385\n\nGiáp trụ sở UBND xã\n\nGiáp ngã 3 cây xăng Hiệp Lễ\n\n330\n\nCác đoạn còn lại (Cống bà Thoa đến\r\n\n giáp thị trấn Thuận Nam)\n\n190\n\nIV\n\nTỉnh lộ 718\n\n9\n\nMương Mán\n\nNgã 3 Chùa Phổ Đà\n\nHết ranh giới Trường THCS Mương Mán\n\n615\n\nGiáp Trường THCS Mương Mán\n\nGiáp cầu Suối Đá\n\n385\n\nCác đoạn còn lại của xã (Ngã 3 chùa\r\n\n đến giáp xã Hàm Hiệp)\n\n250\n\n10\n\nHàm Thạnh\n\nGiáp Cầu Suối Đá\n\nHết ranh đất nhà ông Nguyễn Long Vân\n\n285\n\nGiáp nhà ông Nguyễn Long Vân\n\nHết ranh đất nhà ông Nguyễn Hiếu\n\n300\n\nGiáp nhà ông Nguyễn Hiếu\n\nGiáp xã Hàm Cần\n\n200\n\n11\n\nHàm Cần\n\nGiáp xã Hàm Thạnh\n\nHết ranh giới trụ sở UBND xã\n\n110\n\nV\n\nTỉnh lộ 719\n\n12\n\nTân Thuận\n\nNgã 3 Cây xăng Hiệp Lễ\n\nGiáp Cầu Quang\n\n330\n\nNgã 3 Cây xăng Hiệp Lễ\n\nSân bóng đá Thanh Trà\n\n330\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n200\n\n13\n\nTân Thành\n\nNgã 4 Thạnh Mỹ\n\nHết đất nhà ông Nguyễn Tấn Tiến\n\n440\n\nNgã 4 Thạnh Mỹ\n\nHết Khu dân cư Kê Gà (giáp KDL Thế\r\n\n Giới Xanh)\n\n715\n\nCuối Khu dân cư Kê Gà\n\nGiáp xã Thuận Quý\n\n680\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n220\n\n14\n\nThuận Quý\n\nToàn bộ địa phận xã\n\n\n\n715\n\nVI\n\nĐường liên xã (Đoạn Quốc lộ 1A đi Mỹ\r\n\n Thạnh)\n\n\n\n15\n\nMỹ Thạnh\n\nToàn địa bàn xã\n\n\n\n85\n\n16\n\nHàm Kiệm\n\nQuốc lộ 1 A\n\nCống bà Phu\n\n385\n\nCống bà Phu\n\nĐường sắt\n\n275\n\nĐường sắt\n\nTrạm Nà Cam (Ba Bàu)\n\n220\n\nVII\n\nĐường liên xã (Đoạn Quốc lộ 1A đi\r\n\n Thuận Quý)\n\n\n\n17\n\nHàm Minh\n\nQuốc lộ 1 A\n\nCầu Ông Sự\n\n660\n\nCầu Ông Sự\n\nNgã 3 Kinh tế Mũi Né\n\n385\n\nNgã 3 Kinh tế Mũi Né\n\nGiáp ranh Khu Bảo tồn\n\n220\n\n18\n\nThuận Quý\n\nThôn Thuận Minh (Cuối xóm)\n\nHết ranh giới đất Chùa Thuận Phú\n\n495\n\nGiáp ranh chùa Thuận Phú\n\nGiáp đường 719\n\n550\n\n19\n\nTân Thành\n\nToàn bộ con đường Hòn Lan\n\n660\n\n3. Bảng giá đất ở thị trấn Thuận Nam:\n\nĐơn vị tính:\r\n\n1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBưu điện huyện Hàm Thuận Nam\n\nĐường vào Khu Du lịch Tà Cú\n\n500\n\n2\n\nCác con đường trung tâm\r\n\n huyện (Quy hoạch khu dân cư)\n\n360\n\n3\n\nĐường Lê Duẩn\n\nToàn bộ con đường\n\n400\n\n4\n\nCổng VH khu phố Nam Trung\n\nGiáp Đường Lê Duẩn\n\n400\n\n5\n\nĐường vào Hồ Tân Lập\n\nCả con đường\n\n500\n\n6\n\nĐường vào Công ty Thành Long Đài\r\n\n Loan\n\nToàn bộ con đường\n\n500\n\n7\n\nNguyễn Minh Châu\n\nNguyễn Trãi\n\nGiáp xã Tân Thuận\n\n355\n\n8\n\nNguyễn Văn Linh\n\nQuốc lộ 1A\n\nCộng thêm 300 m\n\n1.100\n\nĐoạn còn lại\n\n940\n\n9\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nNguyễn Văn Linh\n\nNguyễn Minh Châu\n\n720\n\n10\n\nNguyễn Trãi\n\nQuốc lộ 1A\n\nGiáp khu phố Lập\r\n\n Nghĩa\n\n800\n\n11\n\nNguyễn Trãi\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n500\n\n12\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường vào Công ty Thanh Long Đài\r\n\n Loan\n\nGiáp cầu ông Quý\n\n1.000\n\nGiáp cầu ông Quý\n\nBưu điện Thuận Nam\n\n1.160\n\nCác đoạn còn lại\n\n\n\n880\n\n13\n\nCác con đường còn lại có chiều rộng\r\n\n ≥ 4 m\n\n\n\n220\n\n4. Bảng giá đất sử dụng\r\n\nvào mục đích thương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch tiếp giáp biển\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch giáp biển\n\n\n\n1\n\nXã Thuận Quý\n\n350\n\n2\n\nXã Tân Thành\n\n332\n\nB\n\nNhóm đất du lịch không tiếp giáp biển,\r\n\n hồ nước\n\n\n\n1\n\nKhu cáp treo Tà cú\n\n200\n\n2\n\nSuối nước nóng Bưng Thị, Phong Điền\n\n160\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển\r\n\n tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\nC\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ (không\r\n\n có)\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 8\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN HÀM TÂN\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông\r\n\nnghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng cây hàng\r\n\nnăm còn lại bao gồm cả đất trồng lúa nước, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm\r\n\nchi phí xây dựng cơ bản đã đầu\r\n\ntư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nTân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân\r\n\n Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng\n\n22.000\n\n17.000\n\n13.000\n\n11.500\n\n10.000\n\nSông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng\r\n\n Hải\n\n17.000\n\n12.000\n\n10.500\n\n9.000\n\n8.000\n\n2. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao\r\n\ngồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nTân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân\r\n\n Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng\n\n26.000\n\n18.000\n\n14.000\n\n12.000\n\n10.500\n\nSông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng\r\n\n Hải\n\n18.000\n\n13.500\n\n11.000\n\n9.500\n\n8.500\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\nngoài các khu quy hoạch du lịch: \n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nTân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân\r\n\n Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng\n\n17.500\n\n8.500\n\n5.000\n\nSông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng\r\n\n Hải\n\n12.000\n\n6.300\n\n4.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nTân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân\r\n\n Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\nSông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng\r\n\n Hải\n\n7.000\n\n3.500\n\n850\n\n2. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\ntrong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung\r\n\ncho các loại rừng):\n\n- Vị trí 1: 50.000 đồng /m2.\n\n- Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn\r\n\nkhu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nTân Phúc\n\nNhóm 4\n\n400.000\n\n240.000\n\n200.000\n\n160.000\n\n120.000\n\nTân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải,\r\n\n Sơn Mỹ\n\nNhóm 5\n\n300.000\n\n180.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n90.000\n\nTân Xuân, Tân Hà\n\nNhóm 6\n\n200.000\n\n120.000\n\n100.000\n\n80.000\n\n60.000\n\nSông Phan\n\nNhóm 7\n\n150.000\n\n90.000\n\n75.000\n\n60.000\n\n45.000\n\n2. Giá đất ở nông\r\n\nthôn ven các trục đường giao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nTên xã\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nQuốc lộ 1A\n\nXã Tân Đức\n\nGiáp Đồng Nai\n\nĐường số 13\n\n400\n\nĐường số 13\n\nCầu Sông Giêng\n\n350\n\nCầu Sông Giêng\n\nCầu Suối Le\n\n460\n\nCầu Suối Le\n\nGiáp Tân Minh\n\n360\n\n2\n\nXã Tân Phúc\n\nGiáp thị trấn Tân Minh\n\nCống Mười Bò (1758+800)\n\n400\n\nCống Mười Bò (1758+800)\n\nKm 1758\n\n480\n\nKm 1758\n\nGiáp thị trấn Tân Nghĩa\n\n220\n\n3\n\nXã Sông\r\n\n Phan\n\nNgã 3 vào UBND xã Sông Phan\n\nĐường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng\n\n450\n\nĐường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng\n\nCầu Tàmon\n\n350\n\nCầu Tàmon\n\nGiáp Hàm Thuận Nam\n\n200\n\n4\n\nQuốc lộ 55\n\nXã Sông\r\n\n Phan\n\nGiáp Hàm Thuận Nam\n\nGa Sông Phan\n\n110\n\nGiáp Ga Sông Phan\n\nDự án Minh Ngân\n\n200\n\nDự án Minh Ngân\n\nGiáp QL 1A\n\n300\n\n5\n\nXã Tân Hà\n\nGiáp TT Tân Nghĩa\n\nTrung tâm Bảo trợ xã hội\n\n200\n\nGiáp trung tâm Bảo trợ xã hội\n\nĐường vào Làng dân tộc\n\n250\n\nĐường vào Làng dân tộc\n\nGiáp xã Tân Xuân\n\n180\n\n6\n\nXã Tân Xuân\n\nGiáp xã Tân Hà\n\nĐường vào UBND xã\n\n220\n\nĐường vào UBND xã\n\nHết Nhà thờ Châu Thủy\n\n300\n\nHết Nhà thờ Châu Thủy\n\nGiáp xã Tân Phước (TX Lagi)\n\n220\n\n7\n\nXã Sơn Mỹ\n\nGiáp xã Tân Phước (TX Lagi)\n\nNhà thờ Phục Sinh\n\n200\n\nGiáp Nhà thờ Phục Sinh\n\nNgã 3 Suối Son\n\n300\n\nNgã 3 Suối Son\n\nSuối rửa tội\n\n200\n\nSuối rửa tội\n\nGiáp xã Tân Thắng\n\n150\n\n8\n\nXã Tân Thắng\n\nGiáp xã Sơn Mỹ\n\nNgã 3 đi thôn Hồ Lân\n\n240\n\nNgã 3 đi thôn Hồ Lân\n\nCầu Du Đế\n\n600\n\nCầu Du Đế\n\nRanh xã Thắng Hải\n\n300\n\n9\n\nXã Thắng Hải\n\nGiáp xã Tân Thắng\n\nCây xăng Thành Đạt\n\n230\n\nCây xăng Thành Đạt\n\nCầu Sông Chùa\n\n300\n\nCầu Sông Chùa\n\nCầu Nước Mặn\n\n250\n\n10\n\nĐường Số 12 (Đường Grao cũ)\n\nXã Tân Đức\n\nQuốc lộ 1A\n\nNhà văn hóa dân tộc (Trạm\r\n\n nọng heo cũ)\n\n330\n\nNhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo\r\n\n cũ)\n\nSuối Nhĩ\n\n120\n\nSuối Nhĩ\n\nGiáp KDC Trung tâm\n\n110\n\nĐường nội bộ KDC trung tâm\n\n130\n\nHết KDC Trung tâm\n\nGiáp Suối Kiết Tánh Linh (bao gồm đoạn đi\r\n\n hướng Đông)\n\n100\n\n11\n\nĐường 720\n\nXã Tân Phúc\n\nĐoạn đi qua xã\n\n\n\n220\n\n3. Giá đất ở đô thị:\n\na. Thị trấn Tân Minh: \n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nLoại đường\r\n\n phố\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nChu Văn An\n\nNguyễn Huệ\n\nHết nhà ông Ngô Ngọc Hưng\n\n160\n\n2\n\nChu Văn An\n\nĐoạn còn lại (rộng ≥ 4m)\n\n\n\n100\n\n3\n\nHồ Xuân Hương\n\nLê Duẩn (ĐT 720)\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n450\n\n4\n\nLê Duẩn\n\nNgã 3 đi Lạc Tánh\n\nHồ Xuân Hương\n\n850\n\n5\n\nLê Duẩn\n\nHồ Xuân Hương\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n400\n\n6\n\nLê Duẩn\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\nGiáp xã Tân Phúc\n\n250\n\n7\n\nLê Đại Hành\n\nNguyễn Huệ\n\nHết nhà bà Nguyễn Thị Thu\n\n160\n\n8\n\nLê Đại Hành\n\nĐoạn còn lại (rộng ≥ 4m)\n\n\n\n100\n\n9\n\nLê Quý Đôn (rộng ≥ 4m)\n\nLê Duẩn\n\nNguyễn Trãi\n\n160\n\n10\n\nLý Thái Tổ\n\nCả con đường (nhựa ≥ 6m)\n\n\n\n220\n\n11\n\nLê Thái Tổ\n\nNguyễn Huệ\n\nNguyễn Phúc Chu\n\n200\n\n12\n\nNguyễn Trãi\n\nNguyễn Huệ\n\nHồ Xuân Hương\n\n400\n\n13\n\nNguyễn Trãi\n\nĐoạn còn lại (rộng ≥ 4m)\n\n\n\n200\n\n14\n\nNguyễn Huệ\n\nCống Tự Trọng\n\nHết UBND thị trấn\n\n640\n\n15\n\nNguyễn Huệ\n\nCây xăng số 6\n\nCầu Sông Dinh\n\n480\n\n16\n\nNguyễn Huệ\n\nUBND thị trấn\n\nGiáp xã Tân Phúc\n\n400\n\n17\n\nNguyễn Huệ\n\nCầu Sông Dinh\n\nXã Tân Đức\n\n350\n\n18\n\nNguyễn Huệ (QL1A)\n\nCống Tự Trọng\n\nHết cây xăng số 6\n\n1.050\n\n19\n\nNguyễn Phúc Chu (nhựa)\n\nNguyễn Huệ\n\nCổng K2\n\n220\n\n20\n\nNguyễn Thông (Cấp phối ≥ 6m)\n\nNguyễn Huệ\n\nCống 1\n\n200\n\n21\n\nNguyễn Thông\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n160\n\n22\n\nNguyễn Văn Linh\n\nNguyễn Huệ\n\nHết nhà bà Nguyễn Thị Lệ\n\n200\n\n23\n\nNguyễn Văn Linh\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n160\n\n24\n\nTrần Thái Tông (rộng ≥ 4m)\n\nNguyễn Huệ\n\nHết nhà bà Nguyễn Thị Gấm\n\n160\n\n25\n\nTrần Thái Tông\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n80\n\n26\n\nTrần Phú (Cấp phối ≥ 6m)\n\nNguyễn Huệ\n\nHết Nhà Văn hóa Khu phố 3\n\n200\n\n27\n\nTrần Phú (Cấp phối ≥ 6m)\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n160\n\n28\n\nKhu dân cư Cây Cày và các đường còn lại\r\n\n rộng ≥ 4m\n\n160\n\nb. Thị trấn Tân Nghĩa:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường phố\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nHùng Vương\n\nGiáp xã Tân Phúc\n\nĐỉnh đèo Giăng Co (giáp nhà ông Huỳnh\r\n\n Tấn Đông)\n\n300\n\n2\n\nHùng Vương\n\nĐỉnh Đèo Giăng Co (từ\r\n\n nhà ông Huỳnh Tấn Đông)\n\nCống Ông Quỳnh\n\n500\n\n3\n\nHùng Vương\n\nCống Ông Quỳnh\n\nGiáp Cây xăng số 5\n\n800\n\n4\n\nHùng Vương\n\nCây xăng số 5\n\nNgã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa\n\n1.300\n\n5\n\nHùng Vương\n\nNgã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa\n\nNgã 3 vào UBND xã S. Phan\n\n750\n\n6\n\nHùng Vương\n\nNgã 3 vào UBND xã Sông Phan\n\nĐường vào nghĩa trang Tân Hưng\n\n450\n\n7\n\nHùng Vương\n\nĐường vào Nghĩa trang Tân Hưng\n\nGiáp xã Sông Phan\n\n350\n\n8\n\nQuốc lộ 55\n\nCầu 1\n\nDự án Minh Ngân\n\n200\n\n9\n\nQuốc lộ 55\n\nDự án Minh Ngân\n\nQuốc lộ 1A\n\n300\n\n10\n\nĐường CMT8\n\nNgã ba 46\n\nCống ông Ba Phi\n\n1.150\n\n11\n\nĐường CMT8\n\nCống ông Ba Phi\n\nHết nhà ông Đỗ Ngọc Biên (Hết chợ Tân\r\n\n Nghĩa)\n\n850\n\n12\n\nĐường CMT8\n\nHết nhà ông Đỗ Ngọc Biên (Hết chợ\r\n\n Tân Nghĩa)\n\nHoàng Diệu\n\n430\n\n13\n\nĐường CMT8\n\nHoàng Diệu\n\nGiáp xã Tân Hà\n\n250\n\n14\n\nĐường vào KDC Nghĩa Hòa 3\n\nHùng Vương\n\nGiáp KDC Nghĩa Hòa 3\n\n430\n\n15\n\nĐường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa 3\n\n350\n\n16\n\nĐường vào KDC Nghĩa Hiệp\n\nNgã ba 46 (đổi thành đường\r\n\n CMT8)\n\nGiáp Khu dân cư Nghĩa Hiệp\n\n300\n\n17\n\nHẻm 161\n\nHùng Vương\n\nQuốc lộ 55 dự kiến\n\n250\n\n18\n\nCác đường nội bộ trong khu dân cư\r\n\n Nghĩa Hiệp\n\n200\n\n19\n\nCác trục đường rộng ≥ 4m đến\r\n\n < 6m\n\nTừ QL 1A, QL\r\n\n 55 (đổi thành từ\r\n\n Đường Hùng Vương, Đường CMT8)\n\n≤ 100 m\n\n240\n\n20\n\nCác trục đường rộng ≥ 4m đến\r\n\n < 6m\n\nCách QL 1A, QL 55 (đổi thành từ\r\n\n Đường Hùng Vương, Đường CMT8) > 100m\n\nHết con đường\n\n150\n\n21\n\nĐường ≥ 6m\n\nTừ QL 1A, QL\r\n\n 55 (đổi thành từ\r\n\n Đường Hùng Vương, Đường CMT8) > 100 m\n\nHết con đường\n\n240\n\n22\n\nĐường ≥ 6m\n\nTừ QL 1A, QL 55 (đổi thành từ\r\n\n Đường Hùng Vương, Đường CMT8)\n\n≤ 100m\n\n270\n\n23\n\nĐường 22/4\n\nHùng Vương\n\nĐường CMT8\n\n800\n\n24\n\nHoàng Văn Thụ\n\nHùng Vương\n\n≤ 100m\n\n240\n\nTừ > 100 m\n\nGiáp dự án Trương Ái Liễu\n\n150\n\n25\n\nHai Bà Trưng\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Nguyễn Phương Binh\n\n240\n\n26\n\nTrương Định\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà bà Huỳnh Thị Nhị và hết nhà\r\n\n ông Lê Ngọc\n\n240\n\n27\n\nPhan Đình Phùng\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Lê Đình Ba và hết nhà ông\r\n\n Huỳnh Huấn\n\n240\n\n28\n\nHà Huy Tập\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Nguyễn Đắc Định\n\n240\n\n29\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Nguyễn Trung Anh và hết\r\n\n nhà bà Đỗ Thị Điểm\n\n240\n\n30\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Nguyễn Ngọc Đời và hết\r\n\n nhà ông Nguyễn Thông\n\n240\n\n31\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Phan Châu Trinh và hết\r\n\n nhà ông Phan Quang Thắng\n\n240\n\n32\n\nHoàng Diệu\n\nCMT8\n\n≤ 100m\n\n270\n\nTừ > 100m\n\nHết nhà ông Võ Minh Long và hết Khu\r\n\n dân cư\n\n240\n\nII. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích\r\n\nthương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch\r\n\n giáp biển\n\n\n\n1\n\nTại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng\r\n\n Hải\n\n172\n\n2\n\nCác khu du lịch còn lại (các xã\r\n\n còn lại)\n\n92\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp\r\n\n giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ (không\r\n\n có)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n9 \n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT THỊ XÃ LA GI\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp:\n\n1. Đất trồng lúa nước:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n60.000\n\n40.000\n\n25.000\n\n15.000\n\n2. Bảng giá đất trồng\r\n\ncây hàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa) (chưa bao gồm chi\r\n\nphí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n60.000\n\n40.000\n\n25.000\n\n18.000\n\n15.000\n\n3. Bảng giá đất trồng\r\n\ncây lâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất\r\n\nđể sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n70.000\n\n45.000\n\n30.000\n\n19.000\n\n15.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\nngoài các khu quy hoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n30.000\n\n15.000\n\n5.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\nToàn bộ các xã, phường\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\n2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu\r\n\nquy hoạch phát triển du lịch ven biển (quy định chung cho các loại rừng):\n\n- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2\n\n- Vị trí 2:\r\n\n20.000 đồng/m2\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nTân Hải\n\nNhóm 2\n\n600.000\n\n360.000\n\n300.000\n\n240.000\n\n180.000\n\nTân Phước, Tân Bình, Tân Tiến\n\nNhóm 3\n\n500.000\n\n300.000\n\n250.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n2. Giá đất ở trên các\r\n\ntuyến đường có tên thuộc xã:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nNguyễn Du (xã Tân Phước)\n\nQuốc lộ 55\n\nHết đoạn đường nhựa giáp khu du lịch\r\n\n biển Cam Bình\n\n700\n\n2\n\nLê Minh Công\n\nGiáp ranh phường Phước Lộc\n\nHết đường\n\n950\n\n3\n\nHùng Vương (xã Tân Bình)\n\nĐường CMT8\n\nĐường Lê Quang Định\n\n700\n\n4\n\nNguyễn Tri Phương (xã Tân Bình)\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\nGiáp ranh phường Bình Tân\n\n700\n\n5\n\nĐường nội bộ khu tái định cư Hồ Tôm\r\n\n (xã Tân Phước)\n\n900\n\n6\n\nĐường nội bộ khu tái định cư Sài\r\n\n Gòn Hàm Tân (xã Tân Bình)\n\n550\n\n7\n\nĐường du lịch Tân Bình - Tân Hải\n\nĐT719 ở xã Tân Tiến (Nhà làm việc\r\n\n Công an thị xã)\n\nĐường Trần Khánh Dư\n\n550\n\n8\n\nĐường Kinh tế mới ở xã Tân Phước\n\nGiáp ranh phường Tân An\n\nNhà bà Đỗ Thị Thiện\n\n600\n\n\n\n\n\nHết nhà bà Đỗ Thị Thiện\n\nHết con đường\n\n500\n\n9\n\nĐường Lý Thường Kiệt ở xã Tân Phước\n\nGiáp ranh phường Tân An\n\nQuốc Lộ 55\n\n500\n\n10\n\nĐường Đinh Bộ Lĩnh thuộc xã Tân Phước\n\nGiáp ranh phường Tân Thiện\n\nQuốc lộ 55\n\n630\n\n3. Bảng giá đất ở nông thôn ven trục đường\r\n\ngiao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI\n\nQuốc lộ 55 (đường Tôn Đức Thắng)\n\n1\n\nXã Tân Phước (đường Tôn Đức Thắng)\n\nGiáp xã Sơn Mỹ\n\nCầu Hai Hàng\n\n700\n\nCầu Suối Đó\n\nGiáp xã Tân Xuân\n\n700\n\nII\n\nTỉnh lộ 719\n\n1\n\nXã Tân Hải (đường Lê Thánh Tôn)\n\nGiáp xã Tân Tiến\n\nChùa Phước Linh\n\n600\n\nChùa Phước Linh\n\nCầu Búng Cây sao\n\n1.200\n\nCầu Búng Cây sao\n\nCầu Quang\n\n500\n\n2\n\nXã Tân Tiến (đường Lý Thái Tổ)\n\nGiáp xã Tân Bình\n\nNhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản\r\n\n lý Du lịch cũ)\n\n600\n\nNhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản\r\n\n lý Du lịch cũ)\n\nHết Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21)\n\n1.100\n\nMõm Đá Chim\n\nGiáp xã Tân Hải\n\n700\n\n3\n\nXã Tân Bình (đường Nguyễn Chí Thanh)\n\nGiáp phường Bình Tân\n\nHết UBND xã Tân Bình\n\n800\n\nGiáp UBND xã Tân Bình\n\nGiáp xã Tân Tiến\n\n500\n\n3. Giá đất ở đô thị:\n\nĐơn vị:\r\n\n1.000đồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường phố\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất \n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBác Ái\n\nCả con đường\n\n\n\n2.300\n\n2\n\nBến Chương Dương\n\nCầu ông Chắc\n\nNhà số 59 (Đoàn Xuân Quang)\n\n4.200\n\n3\n\nBến Chương Dương\n\nHết nhà số 59 (hết nhà Đoàn Xuân\r\n\n Quang)\n\nNhà thờ Vinh Thanh\n\n3.000\n\n4\n\nBùi Thị Xuân\n\nCả con đường (đường đất)\n\n\n\n400\n\n5\n\nCách Mạng Tháng 8\n\nNgã ba Nguyễn Trãi\n\nGiáp biển\n\n850\n\n6\n\nCô Giang\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n7\n\nChâu Văn Liêm\n\nNguyễn Trãi\n\nGiáp ranh xã Tân Bình\n\n400\n\n8\n\nDiên Hồng\n\nCả con đường\n\n\n\n2.700\n\n9\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\nThống Nhất\n\nTrường THCS Phước Hội 2\n\n1.200\n\n10\n\nĐinh Bộ Lĩnh (thuộc phường)\n\nTrường THCS Phước Hội 2\n\nQuốc lộ 55\n\n650\n\n11\n\nĐường 23/4\n\nCả con đường\n\n\n\n4.000\n\n12\n\nĐường La Gi\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n13\n\nĐường Tân Lý 2 (đường Lê Lai)\n\nTrước UBND phường Bình Tân\n\nCầu Tân Lý\n\n600\n\n14\n\nHai Bà Trưng\n\nCuối chợ La Gi\n\nLê Lợi\n\n7.000\n\n15\n\nHai Bà Trưng\n\nLê Lợi\n\nGác chuông nhà thờ\n\n6.400\n\n16\n\nHồ Xuân Hương\n\nCả con đường\n\n\n\n1.050\n\n17\n\nHòa Bình\n\nCả con đường\n\n\n\n2.200\n\n19\n\nHoàng Diệu\n\nTừ Cầu Đá Dựng\n\nHết đường nhựa\n\n1.000\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n500\n\n20\n\nHoàng Hoa Thám\n\nHẻm 28 Hoàng Hoa Thám\n\nLê Lợi\n\n6.400\n\n21\n\nHoàng Hoa Thám\n\nLê Lợi\n\nCô Giang\n\n4.000\n\n22\n\nHoàng Hoa Thám\n\nHẻm 28 Hoàng Hoa Thám\n\nBến Đò\n\n4.000\n\n23\n\nHoàng Hoa Thám\n\nCô Giang\n\nHết KDC Hoàng\r\n\n Hoa Thám B\n\n1.300\n\n24\n\nHoàng Hoa Thám\n\nKDC Hoàng Hoa Thám B\n\nNguyễn Trường Tộ (đường nhựa)\n\n1.200\n\nKDC Hoàng Hoa Thám B\n\nNguyễn Trường Tộ (đường đất)\n\n840\n\n25\n\nHoàng Văn Thụ\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n26\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nThống Nhất\n\nHết đường nhựa\n\n840\n\n27\n\nNguyễn Hữu Thọ\n\nĐường đất (đoạn còn lại)\n\n\n\n500\n\n28\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nCả con đường\n\n\n\n680\n\n29\n\nKý Con\n\nCả con đường\n\n\n\n2.200\n\n30\n\nKỳ Đồng 1\n\nCả con đường\n\n\n\n1.000\n\n31\n\nLê Hồng Phong\n\nCả con đường\n\n\n\n440\n\n32\n\nLê Lợi\n\nNhà số 32\n\nHết đường Lê Lợi\n\n6.600\n\n33\n\nLê Lợi\n\nSố nhà 30\n\nDưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội)\n\n2.400\n\n34\n\nLê Minh Công\n\nNgã ba nhà thờ Vinh Thanh\n\nĐồn Biên phòng Phước Lộc\n\n1.800\n\n35\n\nLê Minh Công\n\nĐồn Biên phòng Phước Lộc\n\nGiáp ranh xã Tân Phước\n\n1.200\n\n36\n\nLê Thị Riêng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.800\n\n37\n\nLê Văn Tám\n\nCả con đường\n\n\n\n700\n\n38\n\nLý Thường Kiệt\n\nThống Nhất\n\nNgã ba vào nghĩa trang\n\n1.050\n\n39\n\nLý Thường Kiệt (ở phường Tân An)\n\nNgã ba vào nghĩa trang\n\nGiáp ranh xã Tân Phước\n\n700\n\n40\n\nNgô Gia Tự\n\nCả con đường\n\n\n\n700\n\n41\n\nNgô Quyền\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\n42\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\nCả con đường\n\n\n\n700\n\n43\n\nNguyễn Chí Thanh\n\nGiáp xã Tân Bình\n\nCầu sắt Đá Dựng\n\n800\n\n44\n\nNguyễn Công Trứ\n\nTừ vòng xoay Tân Thiện\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n960\n\n45\n\nNguyễn Cư Trinh\n\nCả con đường\n\n\n\n6.000\n\n46\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nCả con đường\n\n\n\n1.500\n\n47\n\nNguyễn Huệ\n\nCả con đường\n\n\n\n800\n\n48\n\nNguyễn Ngọc Kỳ\n\nNguyễn Cư Trinh\n\nNhà thờ Thanh Xuân\n\n4.600\n\n49\n\nNguyễn Ngọc Kỳ\n\nNhà thờ Thanh Xuân\n\nCây xăng Caltex\n\n3.500\n\n50\n\nNguyễn Thái Học\n\nCả con đường\n\n\n\n1.100\n\n51\n\nNguyễn Trãi\n\nChân Cầu Tân Lý\n\nNgã 3 CM Tháng 8\n\n1.200\n\n52\n\nNguyễn Trãi\n\nNgã 3 CM Tháng 8\n\nNguyễn Chí Thanh\n\n700\n\n53\n\nNguyễn Trãi\n\nNhà số 19, 20\n\ndưới chân Cầu Tân Lý (phường Bình\r\n\n Tân)\n\n630\n\n54\n\nNguyễn Trãi nối dài\n\nNgã 4 Nguyễn Chí Thanh\n\nCầu Láng Đá\n\n490\n\n55\n\nNguyễn Tri Phuơng\n\nGiáp ranh xã Tân Bình\n\nHết đường nhựa\n\n700\n\n56\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nThống Nhất\n\nHết xưởng nước đá Nhơn Tân\n\n1.200\n\n57\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n900\n\n58\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nCả con đường\n\n\n\n600\n\n59\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nCả con đường\n\n\n\n1.200\n\n60\n\nPhạm Hồng Thái\n\nCả con đường\n\n\n\n1.100\n\n61\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nNguyễn Ngọc Kỳ\n\nHoàng Hoa Thám\n\n5.500\n\n62\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nHoàng Hoa Thám\n\nCô Giang\n\n4.000\n\n63\n\nPhan Bội Châu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n64\n\nPhan Đăng Lưu\n\nThống Nhất\n\nHết đất nhà bà Trần Thị Thu Trang\n\n600\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n550\n\n65\n\nPhan Đình Phùng\n\nCả con đường\n\n\n\n2.400\n\n66\n\nQuốc lộ 55 (Tân Thiện)\n\nNgã tư Tân Thiện\n\nNgã ba Ngô Quyền\n\n2.450\n\n67\n\nQuốc lộ 55 (Tân Thiện)\n\nNgã ba Ngô Quyền\n\nCầu Hai Hàng\n\n1.000\n\n68\n\nQuốc lộ 55 (Tân An)\n\nĐài tưởng niệm thị xã\n\nCầu Suối Đó\n\n700\n\n69\n\nQuỳnh Lưu\n\nCả con đường\n\n\n\n3.000\n\n70\n\nThống Nhất\n\nChùa Quảng Đức\n\nHết nhà số 127 và số 01 (Mắt\r\n\n Kính Thiên Quang)\n\n5.000\n\n71\n\nThống Nhất\n\nTừ nhà số 129 Thống Nhất và nhà số\r\n\n 01 (Mắt Kính Thiên Quang)\n\nBưu Điện\n\n3.000\n\n72\n\nThống Nhất\n\nTừ nhà số 481 và số 390 Thống Nhất\r\n\n (quán Tân Thành)\n\nĐài tưởng niệm thị xã\n\n2.800\n\n73\n\nTrần Bình Trọng\n\nCả con đường\n\n\n\n1.600\n\n74\n\nTrần Cao Vân\n\nThống Nhất\n\nNguyễn Trường Tộ\n\n1.200\n\n75\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường Thống Nhất\n\nĐường La Gi\n\n4.600\n\n76\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường La Gi\n\nTrương Vĩnh Ký\n\n4.000\n\n77\n\nTrương Định\n\nCả con đường\n\n\n\n480\n\n78\n\nTrương Vĩnh Ký\n\nLê Lợi\n\nNhà thờ Vinh Thanh\n\n3.000\n\n79\n\nTrương Vĩnh Ký\n\nĐoạn nối dài\n\n\n\n1.600\n\n80\n\nVõ Thị Sáu\n\nCả con đường\n\n\n\n800\n\n81\n\nVõ Thị Sáu (nối dài)\n\nĐầu đường nhựa\n\nHết đường đất đỏ\n\n480\n\n82\n\nLưu Hữu Phước\n\nThống Nhất\n\nKDC Cầu Đường\n\n1.000\n\n83\n\nMai Xuân Thưởng\n\nThống Nhất\n\nNgô Quyền\n\n600\n\n84\n\nLý Tự Trọng\n\nLý Thường Kiệt\n\nNghĩa trang Tân An\n\n600\n\n85\n\nTrưng Trắc\n\nLê Văn Tám\n\nKDC\n\n400\n\n86\n\nTrưng Nhị\n\nLê Văn Tám\n\nKDC\n\n400\n\n87\n\nLương Thế Vinh\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\n400\n\n88\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nNguyễn Trường Tộ\n\nNguyễn Bỉnh Khiêm\n\n400\n\n89\n\nNguyễn Hữu Cảnh\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nLương Thế Vinh\n\n400\n\n90\n\nĐoàn Thị Điểm\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nLương Thế Vinh\n\n400\n\n91\n\nBùi Hữu Nghĩa\n\nHoàng Diệu\n\nTrần Quý Cáp\n\n400\n\n92\n\nTrần Quý Cáp\n\nNgô Gia Tự\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\n400\n\n93\n\nTạ Quang Bửu\n\nThống Nhất\n\nHết trung tâm Mái ấm tình thương\n\n600\n\nĐoạn còn lại\n\n\n\n500\n\n94\n\nỶ Lan\n\nThống Nhất\n\nNguyễn Công Trứ\n\n500\n\n95\n\nKỳ Đồng 2\n\nThống Nhất\n\nLý Thường Kiệt\n\n700\n\n96\n\nTô Hiệu\n\nCách mạng tháng 8\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\n600\n\n97\n\nTống Duy Tân\n\nCách mạng tháng 8\n\nKDC Đồng Ruột Ngựa\n\n700\n\n98\n\nNguyễn Khuyến\n\nVõ Thị Sáu\n\nĐến hết nhà ông Vũ\n\n500\n\n99\n\nĐường nội bộ Khu dân cư Nguyễn Thái\r\n\n Học (phường Tân An)\n\nđường rộng 9m\n\n1.100\n\nđường rộng 7m\n\n900\n\n100\n\nĐường nội bộ Khu dân cư Lê Lợi (phường\r\n\n Phước Hội)\n\n2.200\n\n101\n\nĐường nội bộ Khu dân cư Hoàng Hoa\r\n\n Thám (phường Phước Hội)\n\n840\n\n102\n\nĐường nội bộ Khu dân cư Hoàng Diệu\r\n\n (phường Tân An)\n\n700\n\n103\n\nĐường nội bộ Khu dân cư PAM\r\n\n (phường Tân An)\n\n700\n\n104\n\nĐường nội bộ khu tái định\r\n\n cư lũ lụt năm 1999\n\n400\n\n105\n\nĐường nội bộ KDC Đồng Chà Là\r\n\n (phường Bình Tân)\n\n400\n\n106\n\nĐường nội bộ KDC Hồ Tôm 35\r\n\n lô (Phường Phước Lộc)\n\n1.000\n\n107\n\nĐường có chiều rộng ≥ 4 m chưa có\r\n\n tên đường (không thuộc đường nội bộ các khu dân cư)\n\n300\n\n108\n\nĐường nội bộ KDC C1 (Phường\r\n\n Tân An)\n\n600\n\n109\n\nĐường nội bộ KDC Lương Thực (Phường\r\n\n Tân An)\n\n800\n\n110\n\nĐường vào trường THCS phường Phước Lộc\n\n1.200\n\n111\n\nĐường nội bộ khu dân cư Tân Lý 2\r\n\n (phường Bình Tân)\n\n900\n\n112\n\nĐường kinh tế mới thuộc phường Tân\r\n\n An\n\n600\n\nII. Giá đất sử dụng vào mục đích thương mại dịch\r\n\nvụ du lịch:\n\nĐơn vị: 1.000 đ/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch giáp biển\n\n\n\n1\n\nĐồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô\r\n\n số 37)\n\n660\n\n2\n\nCác dự án du lịch thuộc phường Bình\r\n\n Tân\n\n700\n\n3\n\nTân Phước (lô số 1 đến lô số 20)\n\n450\n\n4\n\nCác khu vực còn lại của 3 xã (Tân\r\n\n Bình, Tân Tiến, Tân Phước)\n\n300\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không tiếp\r\n\n giáp biển tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven các hồ (không\r\n\n có)\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n10 \n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN ĐỨC LINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa nước (từ 2 vụ trở\r\n\nlên):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTên xã\n\nVõ Xu, Đức Tài\n\n30.000\n\n23.000\n\n18.000\n\n15.000\n\nTrà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức\r\n\n Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính\n\n21.000\n\n17.500\n\n13.500\n\n10.000\n\nSùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai\n\n19.300\n\n15.000\n\n10.500\n\n8.000\n\n2. Giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ\r\n\nđất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để\r\n\nsản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nVõ Xu, Đức Tài\n\n25.200\n\n20.000\n\n18.000\n\n16.000\n\n15.000\n\nTrà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức\r\n\n Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa,\r\n\n Đức Chính, Nam Chính\n\n18.000\n\n16.000\n\n14.000\n\n12.000\n\n10.000\n\nSùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai\n\n16.000\n\n13.000\n\n11.000\n\n9.000\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa bao\r\n\ngồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để\r\n\nsản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nVõ Xu, Đức Tài\n\n30.000\n\n25.400\n\n21.000\n\n18.000\n\n15.000\n\nTrà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức\r\n\n Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa,\r\n\n Đức Chính, Nam Chính\n\n21.600\n\n19.000\n\n15.500\n\n13.500\n\n10.000\n\nSùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai\n\n19.200\n\n16.500\n\n12.000\n\n10.000\n\n8.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu\r\n\nquy hoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nVõ Xu, Đức Tài\n\n25.000\n\n12.500\n\n4.000\n\nTrà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức\r\n\n Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính\n\n17.500\n\n8.500\n\n3.000\n\nSùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai\n\n12.500\n\n6.300\n\n2.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nVõ Xu, Đức Tài\n\n14.000\n\n7.000\n\n1.700\n\nTrà Tân, Đông Hà, Tân Hà, Đức\r\n\n Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Nam Chính\n\n10.000\n\n5.000\n\n1.200\n\nSùng Nhơn, Mé Pu, Đa Kai\n\n7.000\n\n3.500\n\n850\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nĐức Hạnh\n\nNhóm 3\n\n550.000\n\n350.000\n\n300.000\n\n240.000\n\n180.000\n\nĐông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa\n\nNhóm 4\n\n450.000\n\n280.000\n\n240.000\n\n190.000\n\n140.000\n\nMé Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính,\r\n\n Nam Chính, Đức Tín\n\nNhóm 5\n\n340.000\n\n250.000\n\n180.000\n\n140.000\n\n105.000\n\nSùng Nhơn\n\nNhóm 6\n\n220.000\n\n135.000\n\n120.000\n\n95.000\n\n70.000\n\n2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường\r\n\ngiao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nI\n\nTỉnh lộ 766\n\n\n\n1\n\nXã Đông Hà\n\nCầu Gia Huynh\n\nCầu nhôm\n\n900\n\nGiáp cầu nhôm\n\nNgã ba Đông Tân\n\n680\n\nGiáp ngã ba Đông Tân\n\nGiáp xã Trà Tân\n\n540\n\n2\n\nXã Trà Tân\n\nGiáp ranh xã Đông Hà\n\nHết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn\n\n460\n\nTừ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Viễn\n\nNgã ba nhà bà Khuê\n\n570\n\nNhà tập thể giáo viên\n\nHết ranh nhà ông Cơ\n\n690\n\nGiáp ranh nhà ông Cơ\n\nNgã 3 đường bà Giang\n\n590\n\nGiáp ngã 3 đường bà Giang\n\nGiáp ranh xã Tân Hà\n\n400\n\n3\n\nXã Tân Hà\n\nGiáp ranh xã Trà Tân\n\nCuối ranh kênh đông\n\n310\n\nGiáp ranh kênh đông\n\nHết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương\n\n400\n\nGiáp ranh nhà ông Tạ Hùng Vương\n\nTrường THCS Tân Hà\n\n190\n\nGiáp Trường THCS Tân Hà\n\nGiáp Trạm y tế xã Tân Hà\n\n380\n\nTừ Trạm y tế xã Tân Hà\n\nNgã ba đường vào Thác Mai\n\n550\n\nGiáp ngã 3 đường vào Thác Mai\n\nGiáp ranh xã Đức Hạnh\n\n260\n\n4\n\nXã Đức Hạnh\n\nGiáp ranh xã Tân Hà\n\nCầu Nín thở\n\n260\n\nTừ cầu nín thở\n\nĐường vào lò gạch ông Nghĩa\n\n450\n\nGiáp đường vào lò gạch ông Nghĩa\n\nNgã ba cây sung\n\n710\n\nTừ Ngã 3 cây sung\n\nRanh cây xăng Vân Hường\n\n1.420\n\nTừ cây Xăng Vân Hường\n\nGiáp Thị trấn Đức Tài\n\n2.370\n\n5\n\nXã Đức Chính\n\nGiáp thị trấn Đức tài\n\nNgã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh\n\n400\n\nGiáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh\n\nNgã ba nhà ông Nguyễn Hùng\n\n670\n\nGiáp ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng\n\nNgã tư nhà ông Võ Đình Ánh\n\n400\n\nRanh trường Mẫu giáo Nam\r\n\n Liên\n\nĐến hết ranh nhà ông Phạm Phương\n\n510\n\nGiáp ranh nhà ông Phạm Phương\n\nGiáp ranh xã Nam Chinh\n\n275\n\n6\n\nXã Nam Chính\n\nGiáp ranh xã Đức Chính\n\nNgã ba ranh nhà ông Thắng\n\n275\n\nTừ ngã ba ranh nhà ông Thắng\n\nHuyện Đội (hết ranh nhà ông Thành\r\n\n bán tạp hóa)\n\n460\n\nHuyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành\r\n\n bán tạp hóa)\n\nGiáp ranh thị trấn Võ Xu\n\n270\n\n7\n\nXã Mé Pu\n\nTừ Giáp thị trấn Võ Xu\n\nCty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ\n\n270\n\nTừ Cty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ\n\nNgã ba Trường Quang Trung\n\n280\n\nTừ ngã ba Trường Quang Trung\n\nGiáp khu dân cư thôn 5\n\n340\n\nTừ khu dân cư thôn 5\n\nĐến giáp ngã ba đường 717\n\n450\n\nII\n\nTỉnh lộ 717\n\n8\n\nXã Mé Pu\n\nNgã ba Blao\n\nGiáp ĐaHoai (Lâm Đồng)\n\n160\n\nIII\n\nTỉnh lộ 720\n\n9\n\nXã Vũ Hòa\n\nGiáp suối ông Quỳnh\n\nHết nhà văn hóa thôn 6\n\n410\n\nHết nhà văn hóa thôn 6\n\nNgã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh\n\n590\n\nTừ trường THCS Vũ Hòa\n\nNgã tư nhà ông Minh\n\n780\n\nGiáp ngã tư nhà ông Lê Văn Minh\n\nNgã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng\n\n590\n\nGiáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng\n\nGiáp nhà thờ Vũ Hòa\n\n400\n\nTừ nhà thờ Vũ Hòa\n\nCầu Lăng Quăng\n\n340\n\nIV\n\nĐường Mé Pu - Đa Kai\n\n10\n\nXã Mé Pu\n\nTừ ngã ba nhà ông Ba Hữu\n\nNgã tư nhà ông ba Rân\n\n480\n\nNgã tư nhà ông ba Rân\n\nNgã tư cơ quan thôn 1\n\n400\n\nNgã tư cơ quan thôn 1\n\nGiáp Sùng Nhơn\n\n230\n\n11\n\nXã Sùng Nhơn\n\nGiáp ranh xã Mé Pu\n\nNgã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm\n\n190\n\nTừ ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm\n\nRanh Bưu điện\n\n350\n\nHết bưu điện\n\nNgã ba nhà ông Thành\n\n270\n\nGiáp ngã ba nhà ông Thành\n\nĐến giáp ĐaKai\n\n200\n\n12\n\nXã Đa Kai\n\nGiáp Sùng Nhơn\n\nCầu Bò\n\n240\n\nGiáp cầu Bò\n\nHết trường THCS ĐaKai\n\n300\n\nGiáp trường THCS ĐaKai\n\nGiáp chùa Pháp Bảo\n\n370\n\nTừ chùa Pháp Bảo\n\nNgã ba nhà ông Tần\n\n220\n\nNgã ba nhà ông Tần\n\nCầu Be\n\n240\n\n3. Giá đất ở đô thị:\n\na. Thị trấn Đức Tài:\n\nĐơn vị: 1.000 đ/m2 \n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBùi Thị Xuân\n\nChu Văn An\n\nLý Thường Kiệt\n\n1.200\n\n2\n\nChu Văn An\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBùi Thị Xuân\n\n930\n\n3\n\nChu Văn An\n\nBùi Thị Xuân\n\nNguyễn Văn Linh\n\n710\n\n4\n\nĐiện Biên Phủ\n\nĐường 3/2\n\nLê Lai\n\n1.750\n\n5\n\nĐiện Biên Phủ\n\nLê Lai\n\nLý Thường Kiệt\n\n1.100\n\n6\n\nĐiện Biên Phủ\n\nLý Thường Kiệt\n\nVõ Văn Tần\n\n550\n\n7\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBùi Thị Xuân\n\n930\n\n8\n\nĐinh Bộ Lĩnh\n\nBùi Thị Xuân\n\nNguyễn Văn Linh\n\n710\n\n9\n\nĐường 23/3\n\nĐường 30/4\n\nTrần Hưng Đạo\n\n600\n\n10\n\nĐường 3/2\n\nGiáp Đức Hạnh (30/4)\n\nPhan Đình Giót\n\n4.020\n\n11\n\nĐường 3/2\n\nPhan Đình Giót\n\nTrần Hưng Đạo\n\n5.290\n\n12\n\nĐường 3/2\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n4.020\n\n13\n\nĐường 3/2\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Huệ\n\n2.870\n\n14\n\nĐường 3/2\n\nNguyễn Huệ\n\nNgô Quyền\n\n2.300\n\n15\n\nĐường 3/2\n\nNgô Quyền\n\nCầu nghĩa địa\n\n1.800\n\n16\n\nĐường 30/4\n\nĐường 3/2\n\nTrần Phú\n\n1.750\n\n17\n\nĐường 30/4\n\nĐường 3/2\n\nLê Lợi\n\n1.420\n\n18\n\nĐường 30/4\n\nTrần Phú\n\nĐường 23/3\n\n1.300\n\n19\n\nĐường 30/4\n\nĐường 23/3\n\nLý Thường Kiệt\n\n880\n\n20\n\nĐường 30/4\n\nLê Lợi\n\nPhan Bội Châu\n\n440\n\n21\n\nHoàng Hoa Thám\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.100\n\n22\n\nHoàng Hoa Thám\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n820\n\n23\n\nHoàng Văn Thụ\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBùi Thị Xuân\n\n930\n\n24\n\nHoàng Văn Thụ\n\nBùi Thị Xuân\n\nNguyễn Văn Linh\n\n710\n\n25\n\nHoàng Văn Thụ\n\nNguyễn Văn Linh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n490\n\n26\n\nPhan Đình Giót\n\nĐường 3/2\n\nHết Ngân hàng NNPTNN\n\n1.650\n\n27\n\nLê Hồng Phong\n\nNguyễn Xí\n\nNguyễn Huệ\n\n980\n\n28\n\nLê Hồng Phong\n\nNguyễn Huệ\n\nNgô Quyền\n\n710\n\n29\n\nLương Thế Vinh\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBùi Thị Xuân\n\n930\n\n30\n\nLương Thế Vinh\n\nBùi Thị Xuân\n\nNguyễn Văn Linh\n\n710\n\n31\n\nLý Thái Tổ\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.100\n\n32\n\nLý Thái Tổ\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n820\n\n33\n\nLý Thái Tổ\n\nĐường 30/4\n\nTrần Hưng Đạo\n\n760\n\n34\n\nLý Thường Kiệt\n\nTrần Hưng Đạo\n\nHai Bà Trưng\n\n1.100\n\n35\n\nLý Thường Kiệt\n\nĐường 30/4\n\nTrần Hưng Đạo\n\n880\n\n36\n\nLý Thường Kiệt\n\nHai Bà Trưng\n\nĐiện Biên Phủ\n\n880\n\n37\n\nLý Tự Trọng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.150\n\n38\n\nLý Tự Trọng\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n930\n\n39\n\nNgô Quyền\n\nĐường 3/2\n\nLê Lợi\n\n1.100\n\n40\n\nNgô Quyền\n\nĐường 3/2\n\nĐường vào trụ sở khu phố 6\n\n600\n\n41\n\nNgô Quyền\n\nLê Lợi\n\nPhan Chu Trinh\n\n440\n\n42\n\nNgô Quyền\n\nTrụ sở khu phố 6\n\nLý Thường Kiệt\n\n440\n\n43\n\nNguyễn Chí Thanh\n\nTrần Hưng Đạo\n\nBùi Thị Xuân\n\n930\n\n44\n\nNguyễn Chí Thanh\n\nBùi Thị Xuân\n\nNguyễn Văn Linh\n\n710\n\n45\n\nNguyễn Chí Thanh\n\nNguyễn Văn Linh\n\nĐiện Biên Phủ\n\n550\n\n46\n\nNguyễn Huệ\n\nĐường 3/2\n\nLê Lợi\n\n1.530\n\n47\n\nNguyễn Huệ\n\nLê Lợi\n\nPhan Bội Châu\n\n550\n\n48\n\nNguyễn Huệ\n\nPhan Bội Châu\n\nPhan Chu Trinh\n\n395\n\n49\n\nNguyễn Thị M.Khai\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNguyễn Huệ\n\n930\n\n50\n\nNguyễn Xí\n\nĐường 3/2\n\nLê Hồng Phong\n\n1.850\n\n51\n\nLê Lợi\n\nĐường 30/4\n\nNguyễn Huệ\n\n880\n\n52\n\nLê Lợi\n\nNguyễn Huệ\n\nNgô Quyền\n\n590\n\n53\n\nNguyễn Trung Trực\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.100\n\n54\n\nNguyễn Trung Trực\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n880\n\n55\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nĐường 3/2\n\nTrần Phú\n\n4.900\n\n56\n\nNguyễn Viết Xuân\n\nĐường 3/2\n\nTrần Phú\n\n4.900\n\n57\n\nPhạm Ngũ Lão\n\nĐường 3/2\n\nLý Thường Kiệt\n\n380\n\n58\n\nPhan Đình Phùng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.100\n\n59\n\nPhan Đình Phùng\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n820\n\n60\n\nThủ Khoa Huân\n\nĐường 3/2\n\nHết Đình Làng Võ Đắt\n\n1.680\n\n61\n\nTrần Hưng Đạo\n\nPhan Đình Phùng\n\nLương Thế Vinh\n\n3.220\n\n62\n\nTrần Hưng Đạo\n\nLương Thế Vinh\n\nLý Thường Kiệt\n\n2.400\n\n63\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường 3/2\n\nTrần Phú\n\n5.250\n\n64\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Phú\n\nPhan Đình Phùng\n\n3.650\n\n65\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐường 3/2\n\nLê Lợi\n\n2.400\n\n66\n\nTrần Hưng Đạo\n\nLê Lợi\n\nPhan Chu Trinh\n\n1.250\n\n67\n\nTrần Phú\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNguyễn Viết Xuân\n\n3.100\n\n68\n\nTrần Phú\n\nNguyễn Viết Xuân\n\nĐường 30/4\n\n2.300\n\n69\n\nTrần Quang Diệu\n\nĐường 3/2\n\nChu Văn An\n\n1.420\n\n70\n\nTrương Định\n\nTrần Hưng Đạo\n\nTrần Quang Diệu\n\n1.100\n\n71\n\nTrương Định\n\nTrần Quang Diệu\n\nNguyễn Văn Linh\n\n820\n\n72\n\nVõ Thị Sáu\n\nThủ Khoa Huân\n\nLý Thường Kiệt\n\n730\n\n73\n\nCác tuyến còn lại trong\r\n\n vành đai trung tâm thị trấn\n\n600\n\n74\n\nCác tuyến còn lại ngoài vành đai\r\n\n trung tâm thị trấn\n\n300\n\n75\n\nĐường Tổ 5, khu phố 4\n\n880\n\n76\n\nTuyến song song đường 3/2\r\n\n và Trần Phú\n\n30/4\n\nLê Duẩn\n\n1.750\n\n77 \n\n2 tuyến đường song song không tên\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\n2.750\n\n78 \n\nĐường song song 3/2\n\nNguyễn Xí\n\n30/04\n\n980\n\n79\n\nLê Hồng Phong\n\nNguyễn Xí\n\n30/04\n\n770\n\n80\n\nNguyễn Văn Trỗi\n\nTrần Phú\n\nThủ Khoa Huân\n\n3.850\n\n81\n\nNguyễn Viết Xuân\n\nTrần Phú\n\nThủ Khoa Huân\n\n3.850\n\n82\n\nHai Bà Trưng\n\nLý Thường Kiệt\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\n550\n\n83\n\nHuỳnh Thúc Kháng\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐiện Biên Phủ\n\n550\n\nb. Thị trấn Võ Xu:\n\nĐơn vị:\r\n\n1.000đ/m2\n\nSTT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nBà Huyện Thanh Quan\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n310\n\n2\n\nCM tháng tám\n\nTrần Bình Trọng\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\n2.520\n\n3\n\nCM tháng tám\n\nNgô Sĩ Liên\n\nTrần Bình Trọng\n\n1.200\n\n4\n\nCM tháng tám\n\nGiáp Nam Chính\n\nNgô Sĩ Liên\n\n800\n\n5\n\nCM tháng tám\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nNguyễn Văn Cừ\n\n570\n\n6\n\nCM tháng tám\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nNguyễn Tri Phương\n\n460\n\n7\n\nCM tháng tám\n\nNguyễn Tri Phương\n\nGiáp xã Mepu\n\n345\n\n8\n\nCao Thắng\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n660\n\n9\n\nCao Thắng\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n770\n\n10\n\nLê Quý Đôn\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n830\n\n11\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n310\n\n12\n\nNgô Sĩ Liên\n\nHùng Vương\n\nNgô Gia Tự\n\n220\n\n13\n\nNgô Gia Tự\n\nNguyễn Khuyến\n\nTrần Quang Khải\n\n800\n\n14\n\nNgô Gia Tự\n\nTôn Đức Thắng\n\nCao Thắng\n\n460\n\n15\n\nNgô Gia Tự\n\nTôn Đức Thắng\n\nNgô Sĩ Liên\n\n310\n\n16\n\nNgô Gia Tự\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nNguyễn Khuyến\n\n365\n\n17\n\nNgô Gia Tự\n\nCao Thắng\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\n400\n\n18\n\nNgô Gia Tự\n\nHải Thượng Lãn Ông\n\nNguyễn Tri Phương\n\n320\n\n19\n\nLê Đại Hành\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n220\n\n20\n\nNguyễn Tri Phương\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n305\n\n21\n\nNguyễn Tri Phương\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n330\n\n22\n\nNguyễn Khuyến\n\nCM tháng tám\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\n760\n\n23\n\nNguyễn Khuyến\n\nCM tháng tám\n\nNguyễn Tri Phương\n\n330\n\n24\n\nNguyễn Thượng Hiền\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n360\n\n25\n\nHùng Vương\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Tri Phương\n\n400\n\n26\n\nHùng Vương\n\nNguyễn Tri Phương\n\nCách mạng tháng tám\n\n345\n\n27\n\nHùng Vương\n\nNgô Sĩ Liên\n\nTôn Đức Thắng\n\n345\n\n28\n\nNguyễn Thái Học\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n330\n\n29\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n310\n\n30\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n310\n\n31\n\nPhạm Hùng\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n530\n\n32\n\nTôn Đức Thắng\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n1.600\n\n33\n\nTôn Đức Thắng\n\nNgô Gia Tự\n\nTô Hiến Thành\n\n1.100\n\n34\n\nTôn Đức Thắng\n\nTô Hiến Thành\n\nTô Vĩnh Diện\n\n860\n\n35\n\nTôn Đức Thắng\n\nCM tháng tám\n\nHàm Nghi\n\n630\n\n36\n\nTôn Đức Thắng\n\nTô Vĩnh Diện\n\nGiáp Vũ Hòa\n\n345\n\n37\n\nTrần Bình Trọng\n\nCM tháng tám\n\nNgô Gia Tự\n\n240\n\n38\n\nTrần Quý Cáp\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n240\n\n39\n\nTrần Quang Khải\n\nCM tháng tám\n\nHùng Vương\n\n220\n\n41\n\nĐoàn Thị Điểm\n\nĐường CMT8\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n1.320\n\n42\n\nĐường bên hông chợ\n\nĐường CMT8\n\nPhan Văn Trị\n\n1.200\n\n43\n\nLê Quý Đôn\n\nĐường CMT8\n\nNgô Gia Tự\n\n1.200\n\n44\n\nHùng Vương\n\nBà Huyện Thanh Quan\n\nNguyễn Khuyến\n\n240\n\n45\n\nTrần Quang Khải\n\nCMT8\n\nNgô Gia Tự\n\n285\n\n46\n\nCác tuyến đường còn lại trong vành\r\n\n đai trung tâm thị trấn\n\n285\n\n47\n\nCác tuyến đường còn\r\n\n lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn\n\n195\n\n48\n\nTô Hiến Thành\n\nTôn Đức Thắng\n\nĐến hết đường đất\n\n285\n\n49\n\nHoàng Diệu\n\nTôn Đức Thắng\n\nCao Thắng\n\n285\n\n50\n\nHàm Nghi\n\nTôn Đức Thắng\n\nNguyễn Tri Phương\n\n220\n\n51\n\nHàm Nghi\n\nTôn Đức Thắng\n\nNgô Sĩ Liên\n\n275\n\n52\n\nHàm Nghi\n\nNguyễn Tri Phương\n\nHết đường\n\n220\n\n53\n\nNguyễn An Ninh\n\nBà Huyện Thanh Quan\n\nNguyễn Thái Học\n\n220\n\n54\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nTôn Đức Thắng\n\nTrần Bình Trọng\n\n220\n\n55\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nTrần Bình Trọng\n\nNguyễn Văn Cừ\n\n275\n\n56\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nNguyễn Văn Cừ\n\nHết đường\n\n220\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ\r\n\n11\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ ĐẤT HUYỆN TÁNH LINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng lúa (2\r\n\nvụ lúa trở lên):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTên xã\n\nGia An, Lạc Tánh\n\n21.000\n\n16.800\n\n12.800\n\n9.600\n\nĐức Tân, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố,\r\n\n Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Thuận, Gia Huynh, Suối\r\n\n Kiết, La Ngâu\n\n18.400\n\n14.400\n\n10.400\n\n8.000\n\n2. Giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ\r\n\nđất lúa) (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để\r\n\nsản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nGia An, Lạc Tánh\n\n23.000\n\n17.200\n\n13.000\n\n11.000\n\n10.000\n\nĐức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức,\r\n\n Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\n Kiết\n\n18.800\n\n14.800\n\n11.500\n\n10.000\n\n8.000\n\n3. Giá đất trồng cây\r\n\nlâu năm (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản\r\n\nxuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nGia An, Lạc Tánh\n\n26.000\n\n23.400\n\n18.400\n\n12.000\n\n10.000\n\nĐức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức,\r\n\n Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\n Kiết\n\n24.000\n\n20.000\n\n16.400\n\n12.600\n\n9.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm\r\n\nngoài các khu quy\r\n\nhoạch du lịch:\n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nLạc Tánh\n\n25.000\n\n12.500\n\n7.000\n\nĐức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức,\r\n\n Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\n Kiết\n\n12.500\n\n6.300\n\n5.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nĐức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức,\r\n\n Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\n Kiết\n\n8.000\n\n4.500\n\n2.000\n\nc. Đất rừng đặc dụng:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nGia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối\r\n\n Kiết, La Ngâu\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\nB. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông\r\n\nthôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nGia An\n\nNhóm 5\n\n370.000\n\n240.000\n\n200.000\n\n150.000\n\n120.000\n\nĐức Thuận, Đồng Kho, Nghị Đức\n\nNhóm 6\n\n300.000\n\n170.000\n\n150.000\n\n120.000\n\n100.000\n\nSuối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức\r\n\n Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng, Đức Tân\n\nNhóm 7\n\n170.000\n\n130.000\n\n110.000\n\n90.000\n\n80.000\n\nMăng Tố\n\nNhóm 8\n\n110.000\n\n95.000\n\n80.000\n\n70.000\n\n60.000\n\nLa Ngâu\n\nNhóm 10\n\n80.000\n\n70.000\n\n65.000\n\n60.000\n\n55.000\n\n2. Giá đất ở nông\r\n\nthôn ven các trục đường giao thông chính:\n\nĐơn vị: 1.000 đồng/m2\n\nĐịa bàn\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nI. Quốc lộ 55\n\n\n\nXã Đức Thuận\n\nGiáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh (đường\r\n\n mới)\n\nGiáp ranh đất trụ sở Khu Bảo tồn\r\n\n thiên nhiên Núi Ông\n\n300\n\nRanh đất nhà Bác sỹ Dân (Giáp ranh\r\n\n giới thị trấn Lạc Tánh)\n\nGiáp ranh giới trụ sở UBND xã Đức\r\n\n Thuận\n\n560\n\nĐất trụ sở UBND xã Đức Thuận\n\nHết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng\n\n360\n\nGiáp ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng\n\nGiáp ranh giới xã Đức Bình\n\n250\n\nXã Đức Bình\n\nGiáp ranh giới xã Đức Thuận\n\nGiáp ranh đất bà Đào (thôn 1)\n\n200\n\nĐất bà Đào (thôn 1)\n\nGiáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3)\n\n270\n\nĐất nhà bà Tánh (thôn 3)\n\nGiáp ranh giới xã Đồng Kho\n\n200\n\nXã Đồng Kho\n\nGiáp ranh giới xã Đức Bình\n\nNgã ba nhà ông Phương\n\n300\n\nGiáp ngã ba nhà ông Phương\n\nGiáp cầu Tà Pao\n\n320\n\nCầu Tà Pao\n\nGiáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng\n\n600\n\nĐất Trạm Bảo vệ rừng\n\nGiáp ranh đất nhà ông Nguyễn Văn Tể\n\n240\n\nĐất nhà ông Nguyễn Văn Tể\n\nGiáp ranh giới xã La Ngâu\n\n150\n\nXã La Ngâu\n\nĐất nhà ông Pha Răng Lợi\n\nCầu Đà Mỹ\n\n100\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n\n\n90\n\nII. Tỉnh lộ 717\n\n\n\nĐồng Kho\n\nChợ Tà Pao (đầu đường ĐT\r\n\n 717 giáp QL 55)\n\nGiáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho\n\n480\n\nĐất Trường THCS Đồng Kho\n\nGiáp ranh đất Trường tiểu học Đồng\r\n\n Kho 1\n\n380\n\nĐất Trường tiểu học Đồng\r\n\n Kho 1\n\nGiáp ranh giới xã Huy Khiêm\n\n200\n\nXã Huy\r\n\n Khiêm\n\nGiáp ranh giới xã Đồng Kho\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên\n\n180\n\nĐất ông Nguyễn Phước Biên\n\nGiáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1\n\n210\n\nĐất Trường TH Huy Khiêm 1\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng\n\n250\n\nĐất ông Nguyễn Minh Bằng\n\nGiáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông\n\n210\n\nĐất ông Đỗ Văn Thông\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Văn Phong\n\n190\n\nĐất ông Nguyễn Văn Phong\n\nGiáp ranh giới xã Bắc Ruộng\n\n160\n\nXã Bắc Ruộng\n\nGiáp ranh giới xã Huy Khiêm\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Tống Hợi\n\n180\n\nĐất ông Nguyễn Tống Hợi\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Xuân Trường\n\n250\n\nĐất ông Nguyễn Xuân Trường\n\nGiáp cầu Sông Quận\n\n350\n\nCầu Sông Quận\n\nGiáp ranh giới xã Măng Tố\n\n400\n\nXã Măng Tố\n\nGiáp ranh giới xã Bắc Ruộng\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ\n\n450\n\nĐất ông Nguyễn Văn Phổ\n\nGiáp ranh giới xã Đức Tân\n\n550\n\nXã Đức Tân\n\nGiáp ranh giới xã Măng Tố\n\nGiáp cầu Ông Quốc\n\n300\n\nCầu Ông Quốc\n\nGiáp cầu Ông Hiển\n\n180\n\nCầu Ông Hiển\n\nGiáp ranh giới xã Nghị Đức\n\n130\n\nXã Nghị Đức\n\nGiáp ranh giới xã Đức Tân\n\nNgã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh\n\n160\n\nGiáp ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh\n\nNgã ba nhà ông Mai Đình Tạo\n\n210\n\nGiáp ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo\n\nGiáp ranh giới xã Đức Phú\n\n180\n\nXã Đức Phú\n\nGiáp ranh giới xã Nghị Đức\n\nGiáp ranh đất ông Lê Văn Thùy\n\n150\n\nĐất ông Lê Văn Thùy\n\nGiáp Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu)\n\n180\n\nNgã ba Plao (Giáp xã Mê Pu)\n\nGiáp cầu Đạ Nga\n\n110\n\nCầu Đạ Nga\n\nGiáp ranh giới tỉnh Lâm Đồng\n\n120\n\nTỉnh lộ 720\n\nXã Gia An\n\nGiáp ngã ba đường Gia An - Bắc Ruộng\n\nGiáp Cống ranh thôn 7 và thôn 8\n\n240\n\nCống ranh thôn 7 và thôn 8\n\nGiáp cống ranh giới thôn\r\n\n 4, thôn 5\n\n260\n\nCống ranh giới thôn 4, thôn 5\n\nNgã ba vào chùa Quảng Chánh\n\n360\n\nGiáp ngã ba vào chùa Quảng Chánh\n\nGiáp trụ sở UBND xã Gia An\n\n370\n\nTrụ sở UBND xã Gia An\n\nHết ranh cây xăng Thuận Lợi\n\n470\n\nGiáp ranh cây xăng Thuận Lợi\n\nCống ranh giới thôn 1, thôn 2\n\n370\n\nCống ranh giới giữa thôn 1, thôn 2\n\nHết ranh đất ông Võ Văn Minh\n\n260\n\nCác đoạn còn lại của xã\n\n\n\n220\n\nXã Gia\r\n\n Huynh\n\nCầu Ông Bê (ranh giới thị trấn Lạc\r\n\n Tánh)\n\nGiáp ranh đất ông Bùi Văn Thu\n\n220\n\nĐất ông Bùi Văn Thu\n\nGiáp ranh đất bà Trần Thị Lộc\n\n370\n\nĐất bà Trần Thị Lộc\n\nGiáp cầu (hết ranh đất bà Dậu)\n\n290\n\nTừ Cầu (đất ông Nguyễn Đức Tước)\n\nHết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức\n\n200\n\nGiáp ranh đất Nguyễn Văn Đức\n\nGiáp ranh đất ông Văn Công Thảo\n\n190\n\nĐất ông Văn Công Thảo\n\nHết ranh đất Trạm Y tế thôn 3\n\n240\n\nGiáp ranh Trạm Y tế thôn 3\n\nGiáp ranh giới xã Suối Kiết\n\n190\n\nXã Suối Kiết\n\nGiáp ranh giới xã Gia Huynh\n\nGiáp trụ sở Nông trường Sông Giêng\n\n160\n\nTrụ sở Nông trường Sông Giêng\n\nGiáp Đường vào nhà máy nước\n\n190\n\nĐường vào nhà máy nước\n\nGiáp Cầu Trắng (ranh giới\r\n\n thôn 2, 3)\n\n160\n\nCầu Trắng\n\nGiáp đường sắt\n\n190\n\nĐường Sắt\n\nCầu Đỏ (hết ranh giới huyện Tánh\r\n\n Linh)\n\n160\n\nIV. Tuyến đường\r\n\n liên xã Gia An - Gia Huynh\n\nXã Gia An\n\nNgã tư thôn 7\n\nNgã tư (Hết ranh đất nhà ông Đinh Tiên Hoàng)\n\n160\n\nCác đoạn còn lại của đường liên thôn\n\n\n\n130\n\nV. Tuyến đường Gia Huynh -\r\n\n Bà Tá\n\nXã Gia\r\n\n Huynh\n\nGiáp ranh đất ông Huỳnh Ngự\n\nHết ranh đất ông Nguyễn Bé\n\n260\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Bé\n\nHết ranh đất ông Nguyễn Tấn Huân\n\n210\n\nGiáp ranh đất ông Nguyễn Tấn Huân\n\nHết ranh đất bà Vũ Thị Thanh\n\n160\n\nGiáp ranh đất bà Vũ Thị Thanh\n\nGiáp ranh đất ông Vũ Mộng Phong\n\n130\n\nĐất ông Vũ Mộng Phong\n\nCuối đường\n\n160\n\n3. Giá đất ở đô thị -\r\n\nThị trấn Lạc Tánh:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nStt\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\nĐường số 13\n\nNgã ba Đài tưởng niệm\n\nĐường Trường Chinh\n\n600\n\n2\n\nĐường ĐT 720\n\nPhần còn lại\n\n\n\n250\n\n3\n\nĐường 25 tháng 12\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nHết đường 25 tháng 12 (Quán cà phê Đồi\r\n\n Xanh)\n\n900\n\n4\n\nĐường 25 tháng 12\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nGiáp Cầu Suối Cát\n\n1.400\n\n5\n\nĐường 25 tháng 12\n\nCầu Suối Cát\n\nGiáp ngã ba đường Thác Bà\n\n1.300\n\n6\n\nĐường 25 tháng 12\n\nNgã ba đường Thác Bà\n\nGiáp ranh giới xã Đức Thuận\n\n800\n\n7\n\nĐường số 16\n\nGiáp ngã ba Bệnh viện\n\nGiáp ranh giới xã Đức Thuận\n\n220\n\n8\n\nĐường số 15\n\nGiáp ngã ba Bệnh viện\n\nGiáp ranh giới xã Đức Thuận\n\n200\n\n9\n\nĐường Thác Bà\n\nĐường 25 tháng 12\n\nQuốc lộ 55\n\n500\n\n10\n\nĐường Thác Bà\n\nGiáp Quốc lộ 55\n\nGiáp ranh giới xã Đức Thuận\n\n300\n\n11\n\nNguyễn Huệ\n\nĐường 25 tháng 12\n\nHết chợ Lạc Tánh\n\n1.700\n\n12\n\nNguyễn Huệ\n\nCuối Chợ\n\nGiáp đường Trần Hưng Đạo\n\n450\n\n13\n\nNguyễn Huệ\n\nNhà Bảo hiểm Bảo Việt\n\nNgã ba Công an huyện\n\n800\n\n14\n\nĐường số 14\n\nNhà nghỉ Kim Sơn\n\nĐường Trường Chinh\n\n500\n\n15\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgã ba 10 căn\n\nHết ranh đất ông Đặng Trần Điểu\n\n300\n\n16\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgã ba 10 căn\n\nGiáp ranh đất Trường tiểu học Lạc\r\n\n Tánh 1\n\n1.000\n\n17\n\nTrần Hưng Đạo\n\nĐất Trường tiểu học Lạc\r\n\n Tánh 1\n\nHết ranh đất Trạm Y Tế Lạc Tánh\n\n600\n\n18\n\nTrần Hưng Đạo\n\nGiáp ranh Trạm Y Tế Lạc Tánh\n\nGiáp ngã ba đi Đồng Me\n\n700\n\n19\n\nTrần Hưng Đạo\n\nNgã ba đường đi Đồng Me\n\nGiáp ranh trường dân tộc Nội trú\n\n450\n\n20\n\nTrần Hưng Đạo\n\nPhần còn lại\n\n\n\n300\n\n21\n\nTrường Chinh\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\nChợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ)\n\n1.500\n\n22\n\nQuốc lộ 55\n\nTrường Trần Hưng Đạo\n\nRanh giới xã Đức Thuận\n\n300\n\n23\n\nQuốc lộ 55\n\nNgã ba Tân Thành (giáp đường ĐT 720)\n\nGiáp ranh đất trạm Quang Hà\n\n250\n\n24\n\nCác con đường còn lại rộng ≥ 4m\n\n\n\n170\n\n25\n\nKhu dân cư Trại Cá\n\n\n\n1.100\n\n26\n\nKhu dân cư Tum Le\n\n\n\n200\n\nII. Giá đất sử dụng vào mục\r\n\nđích thương mại dịch vụ du lịch:\n\nĐơn vị:\r\n\n1.000đ/m2\n\nSTT\n\nĐịa bàn\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nA\n\nNhóm đất du lịch ven biển (không có)\n\n\n\nB\n\nNhóm đất du lịch ven\r\n\n các hồ\n\n\n\nI\n\nVị trí 1: các khu du lịch có tiếp\r\n\n giáp hồ nước\n\n\n\n1\n\nKhu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi\n\n66\n\nII\n\nVị trí 2: các khu du lịch không có\r\n\n tiếp giáp hồ nước được tính bằng 70% giá đất của vị trí 1\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 12\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT HUYỆN PHÚ QUÝ\n\n(Kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nA. Giá nhóm đất nông nghiệp:\n\nI. Đất sản xuất nông nghiệp:\n\n1. Giá đất trồng cây\r\n\nhàng năm còn lại, đất nuôi trồng thủy sản (trừ đất lúa)\r\n\n(chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nNgũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải\n\n60.000\n\n40.000\n\n28.000\n\n20.000\n\n12.000\n\n2. Giá đất trồng cây lâu năm (chưa\r\n\nbao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để\r\n\nsản xuất):\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí đất\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTên xã\n\nNgũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải\n\n70.000\n\n45.000\n\n32.000\n\n24.000\n\n16.000\n\nII. Đất lâm nghiệp:\n\n1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu\r\n\nquy hoạch du lịch: \n\na. Đất rừng sản xuất:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nNgũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải\n\n25.000\n\n15.000\n\n12.000\n\nb. Đất rừng phòng hộ:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTên xã\n\nNgũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải\n\n14.000\n\n9.000\n\n7.200\n\nB. Giá nhóm đất phi nông\r\n\nnghiệp:\n\nI. Giá đất ở:\n\n1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:\n\nĐơn vị: đồng/m2\n\nTên xã\n\nVị trí\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nNhóm\n\nTam Thanh\n\nNhóm 2\n\n780.000\n\n624.000\n\n390.000\n\n260.000\n\n195.000\n\nNgũ Phụng\n\nNhóm 3\n\n650.000\n\n468.000\n\n325.000\n\n260.000\n\n195.000\n\nLong Hải\n\nNhóm 4\n\n520.000\n\n312.000\n\n260.000\n\n208.000\n\n156.000\n\n2. Giá đất ở tính theo từng trục đường giao\r\n\nthông;:\n\nĐơn vị: 1.000\r\n\nđồng/m2\n\nSố TT\n\nTên đường\n\nĐoạn đường\n\nGiá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\n1\n\n27 Tháng 4\n\nHồ Xuân Hương\n\nTrần Quý Cáp\n\n800\n\nPhần còn lại\n\n\n\n780\n\n2\n\nBùi Thị Xuân\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n3\n\nCông Chúa Bàn Tranh\n\nNguyễn Thông\n\nHai Bà Trưng\n\n750\n\nHai Bà Trưng\n\nLê Hồng Phong\n\n600\n\n4\n\nĐoàn Thị Điểm\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n5\n\nHai Bà Trưng\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n720\n\n6\n\nHồ Xuân Hương\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n700\n\n7\n\nHoàng Hoa Thám\n\nLý Thường Kiệt\n\nTôn Đức Thắng\n\n468\n\nPhần còn lại\n\n\n\n650\n\n8\n\nHùng Vương\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n750\n\n9\n\nKim Đồng\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n10\n\nLê Hồng Phong\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n468\n\n11\n\nLê Lai\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n12\n\nLương Định Của\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n13\n\nLý Thường Kiệt\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n14\n\nLý Tự Trọng\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n520\n\n15\n\nNgô Quyền\n\nCảng Phú Quý\n\nVõ Văn Kiệt\n\n850\n\nPhần còn lại\n\n\n\n780\n\n16\n\nNgư Ông\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n17\n\nNguyễn Đình Chiểu\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n520\n\n18\n\nNguyễn Du\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n19\n\nNguyễn Khuyến\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n700\n\n20\n\nNguyễn Thị Minh Khai\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n21\n\nNguyễn Thông\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n22\n\nNguyễn Tri Phương\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n700\n\n23\n\nPhạm Ngọc Thạch\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n24\n\nPhan Bội Châu\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n25\n\nPhan Chu Trinh\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n26\n\nTôn Đức Thắng\n\nHùng Vương\n\nTrung tâm Dạy nghề\n\n750\n\nPhần còn lại\n\n\n\n650\n\n27\n\nTrần Hưng Đạo\n\nPhan Bội Châu\n\nĐường vào Rada 55\n\n800\n\nĐường vào Rada 55\n\nHoàng Hoa Thám\n\n780\n\nPhần còn lại\n\n\n\n650\n\n28\n\nTrần Quang Diệu\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n650\n\n29\n\nTrần Quý Cáp\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n780\n\n30\n\nVõ Thị Sáu\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n520\n\n31\n\nVõ Văn Kiệt\n\nHoàng Hoa Thám\n\nNguyễn Khuyến\n\n750\n\nNguyễn Khuyến\n\nPhan Chu Trinh\n\n800\n\nPhan Chu Trinh\n\nNgô Quyền\n\n1.000\n\nPhần còn lại\n\n\n\n800\n\n32\n\nYết Kiêu\n\nCả tuyến đường\n\n\n\n520\n\n", + "id": 104841 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104842.json b/contexts/context_104842.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2ffc2a10c4478fe3e4f3be8c8bf4b41b01b4c8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104842.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Van-ban-hop-nhat-18-VBHN-BTC-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-2016-331530.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-18-VBHN-BTC-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Thue-tieu-thu-dac-biet-2016-331530", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 18/VBHN-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ ĐỊNH1\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT\r\n\nTHUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT VÀ LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU\r\n\nTHỤ ĐẶC BIỆT\n\nNghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của\r\n\nLuật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, được sửa đổi, bổ\r\n\nsung bởi:\n\nNghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2016.\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nThuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế\r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính,\n\nChính phủ ban hành Nghị định\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt2.\n\nChương\r\n\nI\n\nPHẠM VI VÀ ĐỐI\r\n\nTƯỢNG ÁP DỤNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nNghị định này quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nĐiều 2.\r\n\nĐối tượng chịu thuế\n\n1. Đối tượng chịu thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nvà Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt.\n\na) Đối với tàu bay, du thuyền\r\n\nquy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại sử dụng\r\n\ncho mục đích dân dụng;\n\nb) Đối với hàng mã quy định\r\n\ntại Điểm k Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt không bao gồm hàng mã là\r\n\nđồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học;\n\nc) Đối với kinh doanh đặt cược\r\n\nquy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Đặt\r\n\ncược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Đối tượng chịu thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt đối với hàng hóa quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt là các sản phẩm hàng hóa hoàn chỉnh, không bao gồm bộ linh kiện để lắp ráp\r\n\ncác hàng hóa này.\n\nĐiều 3.\r\n\nĐối tượng không chịu thuế\n\nĐối tượng không chịu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt và Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ\r\n\nđặc biệt.\n\n1. Đối với hàng hóa nhập khẩu\r\n\nthuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3\r\n\nLuật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:\n\na) Hàng viện trợ nhân đạo,\r\n\nhàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu bằng nguồn vốn viện\r\n\ntrợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hàng trợ giúp nhân đạo,\r\n\nhàng cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh;\n\nb) Quà tặng của các tổ chức,\r\n\ncá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nxã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;\n\nc) Quà biếu, quà tặng cho cá\r\n\nnhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.\n\n2. Đối với hàng quá cảnh, mượn\r\n\nđường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng chuyển khẩu quy định tại Điểm b\r\n\nKhoản 2 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm:\n\na) Hàng hóa được vận chuyển\r\n\ntừ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ\r\n\ntục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam;\n\nb) Hàng hóa được vận chuyển\r\n\ntừ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại\r\n\nquan nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất\r\n\nkhẩu ra khỏi Việt Nam;\n\nc) Hàng quá cảnh, mượn đường\r\n\nqua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt\r\n\nNam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền;\n\nd) Hàng hóa được vận chuyển\r\n\ntừ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.\n\n3. Tàu bay, du thuyền sử dụng\r\n\ncho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, khách du lịch và tàu\r\n\nbay sử dụng cho mục đích an ninh, quốc phòng.\n\nTrường hợp tàu bay, du thuyền\r\n\nkhông sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh\r\n\ndoanh du lịch và mục đích an ninh quốc phòng thì phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\ntheo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\n4. Đối với xe ô tô quy định\r\n\ntại Khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe theo thiết kế\r\n\ncủa nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm nhân, xe tang lễ;\r\n\nxe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng chở được từ 24 người trở lên; xe ô\r\n\ntô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và không\r\n\ntham gia giao thông và các loại xe chuyên dụng, xe không đăng ký lưu hành,\r\n\nkhông tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp với các Bộ, cơ quan liên\r\n\nquan quy định cụ thể.\n\n5. Đối với điều hòa nhiệt độ\r\n\nlà loại có công suất từ 90.000 BTU trở xuống theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ\r\n\nđể lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu\r\n\nbay.\n\n6. Hàng hóa nhập khẩu từ nước\r\n\nngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và\r\n\nchỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa được mua bán giữa các khu phi thuế\r\n\nquan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: Hàng hóa đưa vào khu được áp dụng quy\r\n\nchế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàng rào cứng và xe ô tô chở\r\n\nngười dưới 24 chỗ.\n\nChương\r\n\nII\n\nCĂN CỨ TÍNH THUẾ\n\nĐiều 4.\r\n\nGiá tính thuế\n\n1.3 Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, hàng hóa nhập khẩu là giá\r\n\ndo cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán ra. Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất,\r\n\ncơ sở nhập khẩu bán ra không theo giá giao dịch thông thường trên thị trường\r\n\nthì cơ quan thuế thực hiện ấn định thuế theo quy định của Luật quản lý thuế.\r\n\nGiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:\n\nGiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n=\n\nGiá bán chưa có thuế giá trị gia tăng\n\n-\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n(nếu có)\n\n1 + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTrong đó, giá bán chưa có\r\n\nthuế giá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị\r\n\ngia tăng.\n\na) Trường hợp cơ sở sản\r\n\nxuất, cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ\r\n\nsở trực thuộc hạch toán phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nlà giá do cơ sở hạch toán phụ thuộc bán ra. Cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu bán\r\n\nhàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định\r\n\nvà chỉ hưởng hoa hồng thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt là giá do cơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu quy định chưa trừ hoa hồng;\n\nb) Trường hợp hàng hóa chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt được bán cho các cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có\r\n\nquan hệ công ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với\r\n\ncơ sở sản xuất, cơ sở nhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối\r\n\nquan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nkhông được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của các cơ sở kinh doanh\r\n\nthương mại mua trực tiếp của cơ sở sản xuất, nhập khẩu bán ra. Trường hợp cơ sở\r\n\nsản xuất, cơ sở nhập khẩu thành lập nhiều cơ sở thương mại trung gian có quan hệ\r\n\ncông ty mẹ, công ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ hoặc có mối\r\n\nquan hệ liên kết thì giá bán làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nkhông được thấp hơn tỷ lệ 7% so với giá bình quân của các cơ sở thương mại này\r\n\nbán cho cơ sở kinh doanh thương mại không có quan hệ công ty mẹ, công ty con,\r\n\nhoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ, hoặc có mối quan hệ liên kết với cơ\r\n\nsở sản xuất, cơ sở nhập khẩu. Riêng mặt hàng xe ôtô giá bán bình quân của cơ sở\r\n\nkinh doanh thương mại để so sánh là giá bán xe ôtô chưa bao gồm các lựa chọn về\r\n\ntrang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở kinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu\r\n\ncủa khách hàng;\n\nCơ sở sản xuất, cơ sở nhập\r\n\nkhẩu và cơ sở kinh doanh thương mại có mối quan hệ liên kết theo quy định tại\r\n\nđiểm này khi: Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 20% vốn\r\n\nđầu tư của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia.\n\nTrường hợp giá bán làm\r\n\ncăn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất, cơ sở\r\n\nnhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thấp hơn tỷ lệ 7% so với\r\n\ngiá bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý thuế.\n\n2. Đối với hàng nhập khẩu tại\r\n\nkhâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:\n\nGiá tính thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.\n\nGiá tính thuế nhập khẩu được\r\n\nxác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường\r\n\nhợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không\r\n\nbao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.\n\n3. Đối với hàng hóa chịu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt, giá tính thuế không loại trừ giá trị vỏ bao bì, vỏ chai.\n\nĐối với mặt hàng bia chai nếu\r\n\ncó đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện\r\n\nquyết toán số tiền đặt cược vỏ chai mà số tiền đặt cược tương ứng với giá trị số\r\n\nvỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n4.4 Đối với hàng hóa gia công thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nlà giá bán hàng hóa của cơ sở giao gia công bán ra hoặc giá bán của sản phẩm\r\n\ncùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán.\n\nTrường hợp cơ sở giao gia\r\n\ncông bán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ,\r\n\ncông ty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở\r\n\nnhập khẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì\r\n\ngiá tính thuế được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\n5.5 Đối với hàng hóa sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa\r\n\ncơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hóa,\r\n\ncông nghệ sản xuất thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của cơ sở\r\n\nsử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hóa, công nghệ sản xuất. Trường hợp cơ sở\r\n\nsản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hóa cho chi nhánh hoặc\r\n\nđại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện công ty nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam.\n\nTrường hợp các cơ sở này\r\n\nbán hàng cho cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có quan hệ công ty mẹ, công\r\n\nty con hoặc các công ty con trong cùng công ty mẹ với cơ sở sản xuất, cơ sở nhập\r\n\nkhẩu hoặc cơ sở kinh doanh thương mại là cơ sở có mối quan hệ liên kết thì giá\r\n\ntính thuế được xác định theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.\n\n6. Đối với hàng hóa bán theo\r\n\nphương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của\r\n\nhàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả\r\n\ngóp, lãi trả chậm.\n\n7. Đối với dịch vụ, giá tính\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh dịch vụ bán\r\n\nra.\n\na) Đối với kinh doanh gôn là\r\n\ndoanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn,\r\n\nbao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe\r\n\n(buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu\r\n\ncó) và các khoản thu khác do người chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh\r\n\ngôn. Trường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ\r\n\nkhác không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: Khách sạn, ăn uống,\r\n\nbán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt;\n\nb) Đối với kinh doanh\r\n\nca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh\r\n\nthu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng trừ (-) đi số tiền trả\r\n\nthưởng cho khách hàng;\n\nc) Đối với kinh doanh đặt cược\r\n\ngiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé đặt cược đã trừ tiền trả\r\n\nthưởng;\n\nd) Đối với kinh doanh vũ trường,\r\n\nmát-xa và ka-ra-ô-kê, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu của các hoạt\r\n\nđộng trong vũ trường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê bao gồm cả doanh thu của dịch\r\n\nvụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm;\n\nđ) Đối với kinh doanh xổ số\r\n\ngiá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là doanh thu bán vé các loại hình xổ số được\r\n\nphép kinh doanh theo quy định của pháp luật.\n\n8. Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\ndùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại giá tính thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng\r\n\nloại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động trao đổi, tiêu dùng nội\r\n\nbộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại các hàng hóa, dịch vụ này.\n\n9. Giá tính thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều này bao gồm cả khoản thu thêm\r\n\ntính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh được hưởng. Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt bao gồm cả khoản đóng góp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật\r\n\nPhòng, chống tác hại của thuốc lá.\n\nThời điểm phát sinh doanh\r\n\nthu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng\r\n\nhàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;\r\n\nđối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập\r\n\nhóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.\n\nĐiều 5.\r\n\nThuế suất\n\nThuế suất thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt thực hiện theo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 4 Điều 1 Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n1. Đối với xe ô tô loại thiết\r\n\nkế vừa chở người vừa chở hàng quy định tại các Điểm 4d, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt là loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa\r\n\nkhoang chở người và khoang chở hàng theo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ quy định.\n\n2. Xe ôtô chạy bằng xăng kết\r\n\nhợp năng lượng sinh học hoặc điện quy định tại Điểm 4đ Biểu thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất có tỷ lệ xăng\r\n\npha trộn không quá 70% tổng số nhiên liệu sử dụng và loại xe kết hợp động cơ điện\r\n\nvới động cơ xăng có tỷ lệ xăng sử dụng theo tiêu chuẩn nhà sản xuất không quá\r\n\n70% số năng lượng sử dụng so với loại xe chạy xăng tiết kiệm nhất, có cùng số\r\n\nchỗ ngồi và cùng dung tích xi lanh có mặt trên thị trường Việt Nam.\n\n3. Xe ô tô chạy bằng năng lượng\r\n\nsinh học, năng lượng điện quy định tại các Điểm 4e, 4g Biểu thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt là loại xe được thiết kế theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất chạy hoàn toàn bằng\r\n\nnăng lượng sinh học, năng lượng điện.\n\nChương\r\n\nIII\n\nHOÀN THUẾ, KHẤU\r\n\nTRỪ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nĐiều 6.\r\n\nHoàn thuế\n\nViệc hoàn thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n1. Đối với hàng hóa tạm nhập\r\n\nkhẩu, tái xuất khẩu quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 8 của Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt gồm:\n\na) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự\r\n\ngiám sát của cơ quan Hải quan, được tái xuất ra nước ngoài;\n\nb) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại\r\n\nViệt Nam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài\r\n\ntrên các tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc các phương tiện của Việt Nam trên\r\n\ncác tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hàng tạm nhập khẩu để tái\r\n\nxuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất khi tái xuất khẩu\r\n\nđược hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng thực tế\r\n\ntái xuất khẩu;\n\nd) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài;\n\nđ) Hàng tạm nhập khẩu để dự\r\n\nhội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời\r\n\nhạn nhất định theo quy định của pháp luật và đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi\r\n\ntái xuất khẩu được hoàn thuế.\n\nTrường hợp hàng tạm nhập khẩu\r\n\nđể tái xuất khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu trong thời hạn nộp thuế theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế tiêu thụ\r\n\nđặc biệt tương ứng với số hàng thực tế đã tái xuất.\n\n2. Hàng hóa là nguyên liệu\r\n\nnhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hóa thực tế xuất\r\n\nkhẩu.\n\n3. Thủ tục, hồ sơ, trình tự\r\n\nvà thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu của\r\n\ncác trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu của pháp luật thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu.\n\n4. Cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi\r\n\nhình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt nộp thừa.\n\n5. Việc hoàn thuế quy định tại\r\n\nĐiểm d Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt gồm:\n\na) Hoàn thuế theo quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hoàn thuế theo điều ước\r\n\nquốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;\n\nc) Hoàn thuế trong trường hợp\r\n\nsố tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải\r\n\nnộp theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7.\r\n\nKhấu trừ thuế\n\n1. Người nộp thuế sản xuất\r\n\nhàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với\r\n\nnguyên liệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản\r\n\nxuất trong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên\r\n\nliệu đã sử dụng để sản xuất hàng hóa bán ra.\n\n2. Người nộp thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu (trừ xăng các loại)\r\n\nđược khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu khi xác định số\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bán ra trong nước, số thuế tiêu thụ đặc biệt được\r\n\nkhấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa nhập khẩu chịu\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt bán ra. Đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt không được khấu\r\n\ntrừ thuế, người nộp thuế được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Việc khấu trừ tiền thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\n4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ\r\n\nthể việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều\r\n\nnày.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8.\r\n\nHiệu lực và hướng dẫn thi hành6\n\n1. Nghị định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thế các Nghị định số\r\n\n26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12\r\n\nnăm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt.\n\n2. Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định này.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ\r\n\nquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nVũ Thị Mai\n\n\n\n1\r\n\nVăn bản này được hợp nhất từ 02 Nghị định sau:\n\n- Nghị định số 108/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều\r\n\ncủa Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;\n\n- Nghị định số 100/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia\r\n\ntăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016.\n\nVăn bản hợp nhất này không thay thế 02 Nghị định\r\n\ntrên.\n\n2\r\n\nNghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế có\r\n\ncăn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật tổ chức\r\n\nChính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và\r\n\nLuật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính;\n\nChính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nthuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế,”\n\n3 Khoản này được\r\n\nsửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia\r\n\ntăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2016.\n\n4 Khoản này được\r\n\nsửa đổi theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2016.\n\n5 Khoản này được\r\n\nsửa đổi theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2016.\n\n6\r\n\nĐiều 5 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế\r\n\nquy định như sau:\n\n“Điều 5. Hiệu lực và\r\n\ntrách nhiệm thi hành\n\n1. Nghị định này có hiệu\r\n\nlực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Khoản 2 Điều 3 của Nghị\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.\n\n3. Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Nghị định này.\n\n4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Nghị định này./.”\n\n", + "id": 104842 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104843.json b/contexts/context_104843.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47b94dff833147f6574fd749adb4386368ac6601 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104843.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-57-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-57-2019-QD-UBND-phi-tham-quan-di-tich-Hue-458861.aspx", + "name": "Quyet-dinh-57-2020-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-57-2019-QD-UBND-phi-tham-quan-di-tich-Hue-458861", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 57/2020/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 14 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI\r\n\nKHOẢN 5 ĐIỀU 1 QUYẾT ĐỊNH 57/2019/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM\r\n\nQUAN DI TÍCH LỊCH SỬ VĂN HÓA HUẾ THUỘC QUẦN THỂ DI TÍCH CỐ ĐÔ HUẾ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25\r\n\ntháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC \r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2019 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n10/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về sửa đổi\r\n\nkhoản 5 Điều 1 Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham\r\n\nquan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Công văn số 3221/STC-HCSN ngày 30 tháng 10 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi\r\n\nkhoản 5 Điều 1 Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\ntham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể di tích Cố đô Huế, như\r\n\nsau:\n\n“5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí:\n\na) Cơ quan thu phí được để lại 100% tổng\r\n\nsố tiền phí thu được và được sử dụng để chi các nội dung: Chi hoạt động thường\r\n\nxuyên của bộ máy quản lý; chi các hoạt động phục vụ du khách tham quan; công\r\n\ntác chăm sóc, chỉnh trang cảnh quan sân vườn, bảo vệ môi trường; chi xúc tiến\r\n\ndu lịch; quảng cáo, quảng bá di sản, thu hút khách tham quan; công tác bảo tồn\r\n\nbảo tàng, trưng bày triển lãm; công tác phát huy giá trị nhã nhạc, văn hóa phi\r\n\nvật thể; các hoạt động nghệ thuật phục vụ du khách tham quan; các hoạt động phục\r\n\nvụ các ngày lễ, tết; tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế; mua sắm,\r\n\nsửa chữa thường xuyên tài sản; chi chuyên môn nghiệp vụ khác của đơn vị và chi\r\n\ncác hoạt động đặc thù di tích, chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh giao.\n\nHằng năm, Trung tâm Bảo tồn di tích Cố\r\n\nđô Huế căn cứ vào nguồn thu phí được để lại theo quy định, phân bổ cho các đơn\r\n\nvị trực thuộc thực hiện cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntheo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn tài\r\n\nchính hiện hành.\n\nb) Tỷ lệ % số tiền thu phí để lại nêu\r\n\ntại điểm a khoản này được thực hiện từ khi Quyết định này có hiệu lực đến ngày\r\n\n31 tháng 12 năm 2021. Trong điều kiện thực thu phí tham quan di tích năm 2021\r\n\nvượt hơn 120 tỷ đồng, giao Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều tiết nguồn thu phí tham quan di tích\r\n\ncho phù hợp. Sau thời gian trên, căn cứ tình hình thực tế nhiệm vụ chi của đơn\r\n\nvị thu và khả năng thu phí tham quan di tích, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tỷ lệ % tiền thu phí để lại\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế.”\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Du lịch, Văn hóa và Thể thao, Kế hoạch và Đầu tư; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Trung tâm Bảo tồn\r\n\ndi tích Cố đô Huế và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n25 tháng 11 năm 2020 và bãi bỏ khoản 5 Điều 1 Quyết định số 57/2019/QĐ-UBND \r\n\nngày 25 tháng 9 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng phí tham quan di tích lịch sử văn hóa Huế thuộc quần thể\r\n\ndi tích Cố đô Huế./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, các PCVP;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n", + "id": 104843 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104844.json b/contexts/context_104844.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3cf708f5fe9225459fe134e85fe0e1ec36139be --- /dev/null +++ b/contexts/context_104844.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Danh-muc-cay-xanh-trong-va-cam-trong-tren-via-he-tinh-Lai-Chau-458095.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2020-QD-UBND-Danh-muc-cay-xanh-trong-va-cam-trong-tren-via-he-tinh-Lai-Chau-458095", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2020/QĐ-UBND\n\n Lai\r\n\n Châu, ngày 15 tháng 5 năm 2020 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC CÂY XANH TRỒNG, HẠN CHẾ TRỒNG\r\n\nVÀ CẤM TRỒNG TRÊN VỈA HÈ, TRONG DẢI PHÂN CÁCH ĐƯỜNG PHỐ, CÔNG VIÊN, VƯỜN HOA VÀ\r\n\nKHUÔN VIÊN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG TRONG CÁC ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH LAI\r\n\nCHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh\r\n\nđô thị và Thông tư số 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản\r\n\nlý cây xanh đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 01/2006/QĐ-BXD ngày 05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 36:\r\n\n2005 “Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết\r\n\nkế”;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Danh mục cây xanh trồng, danh mục cây xanh hạn chế\r\n\ntrồng, danh mục cây xanh cấm trồng trên vỉa hè, trong dải phân cách đường phố,\r\n\ncông viên, vườn hoa và khuôn viên các công trình công cộng trong các đô thị thuộc\r\n\nđịa bàn tỉnh Lai Châu, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục cây\r\n\nxanh trồng gồm những loại cây đáp ứng được phần lớn các yêu cầu về nguyên tắc lựa\r\n\nchọn cây xanh công cộng như phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng; đáp ứng\r\n\nnhu cầu về sử dụng; mỹ quan, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường; hạn chế\r\n\nlàm hư hỏng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên mặt đất, dưới mặt đất cũng như\r\n\ntrên không.\n\n(Theo Phụ lục 01 kèm theo)\n\n2. Danh mục cây\r\n\nxanh hạn chế trồng gồm những cây có đặc điểm sinh học gây ảnh hưởng nhất định đến\r\n\nsự an toàn, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường như: Cây ăn quả thu hút côn\r\n\ntrùng, cây có hoa quả tạo ra mùi khó chịu hoặc cây có rễ ăn nổi, rễ phụ phát\r\n\ntriển mạnh làm hư hại, mất mỹ quan công trình. Tuy nhiên, có thể những cây này\r\n\nphù hợp trồng tại một số khu vực, công trình có đặc thù nhất định. \n\n(Theo Phụ lục 02 kèm theo)\n\n3.\r\n\nDanh mục cây xanh cấm trồng gồm những cây có độc tố, chất gây nghiện hoặc có đặc\r\n\nđiểm gây nguy hiểm cho con người như có gai sắc nhọn, hoa quả, hạt có lông phát\r\n\ntán làm ảnh hưởng đến sự an toàn và sức khỏe con người.\n\n(Theo Phụ lục 03 kèm theo)\n\n4. Danh mục cây\r\n\nxanh trồng, danh mục cây xanh hạn chế trồng và danh mục cây xanh cấm trồng quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, 2 và 3 Điều này là các nhóm cây thân gỗ bóng mát và cây bụi\r\n\nthân gỗ, không áp dụng với cây bụi nhỏ có hoa, cây thân thảo.\n\nĐiều 2. \n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 5\r\n\nnăm 2020.\n\n2. Danh mục cây\r\n\nxanh trồng, danh mục cây xanh hạn chế trồng và danh mục cây xanh cấm trồng quy\r\n\nđịnh tại khoản 1, 2 và 3 Điều 1 của Quyết định này là cơ sở để các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương tổ chức thực hiện việc lập, thẩm định hồ sơ thiết kế trồng mới,\r\n\nthay thế cây xanh công cộng cũng như thực hiện việc xã hội hóa phát triển cây\r\n\nxanh trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐối với những loại\r\n\ncây xanh đã trồng trên vỉa hè, trong dải phân cách đường phố, công viên, vườn\r\n\nhoa và khuôn viên các công trình công cộng trong các đô thị thuộc địa bàn tỉnh\r\n\nLai Châu nhưng thuộc danh mục cây xanh cấm trồng quy định tại khoản 3 Điều 1\r\n\nQuyết định này thì cơ quan, đơn vị quản lý xây xanh đô thị có trách nhiệm lập kế\r\n\nhoạch từng bước thay thế. \n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Giàng A Tính\n\n \n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH MỤC CÂY XANH TRỒNG\n\n (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Lai Châu)\n\n1. Thành phố Lai Châu:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây\r\n\n hoa ban là loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé\r\n\n thân rất mềm nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban\r\n\n trưởng thành thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây\r\n\n có khả năng thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường, sinh\r\n\n trưởng và phát triển nhanh\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nSao\r\n\n đen\n\nHopea\r\n\n odorata Roxb\n\nSao\r\n\n đen là cây thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng,\r\n\n hình trái xoan thuôn hay hình mũi mác\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2\r\n\n mùa mưa và khô rõ rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày, thích hợp nhất là đất phù sa cổ\r\n\n và sét pha cát\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách\n\n3\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân\r\n\n mọc thẳng phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có\r\n\n màu đỏ, đường kính trung bình 120cm; tán lan rộng ở trên đầu; lá màu xanh đậm\r\n\n mọc xen kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống\r\n\n dài 4 – 9 cm\n\nCây\r\n\n thích hợp trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt; cây được nhân\r\n\n giống bằng hạt; tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc\r\n\n dịu bóng, ưa đất thoát nước tốt\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n4\n\nLiễu\n\nSalix babylonica\n\nLiễu\r\n\n là cây thân gỗ trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m, vỏ cây màu nâu nhạt xù xì, nứt chân\r\n\n chim dọc thân cây, lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa\n\nLiễu\r\n\n là cây ưa ánh sáng thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao, có tốc độ phát triển\r\n\n trung bình có khả năng chịu hạn tốt\n\n \n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n5\n\nViết\n\nMimusops\r\n\n eleng\n\nCây\r\n\n Viết là loài cây thân gỗ có chiều cao trung bình từ 15 – 20 mét, thân cây có màu\r\n\n xám đen, vỏ cây sần sùi, thân mọc thẳng, cành nhánh của cây sum suê tập trung\r\n\n trên ngọn tạo tán tròn đẹp mắt, lá cây có hình bầu dục dài và nhọn ở đầu\n\nCây\r\n\n Viết là loài cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh và thích ứng với mọi thời tiết, cây\r\n\n có thể sống tốt trong môi trường đất khô hạn trong thời gian ngắn\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n6\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nĐường\r\n\n kính thân cây khoảng 40 cm, vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày\r\n\n 6–8 mm thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.\r\n\n Rễ cọc ăn sâu vào lòng đất hút chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\n7\n\nBàng\r\n\n Đài loan (Bàng lá nhỏ)\n\nTerminalia\r\n\n mantaly\n\nLà\r\n\n cây thân thẳng, tán mọc chếch đan xen vào nhau tạo hình tầng vòng trông rất đẹp\r\n\n mắt. Lá nhỏ có màu xanh, mọc dày đan xen vào nhau, đơn nhỏ, bóng nhẵn\n\n \n\nTốc độ sinh trưởng:\r\n\n Cây gặp điều kiện thích hợp sẽ phát triển rất nhanh, có cây đạt độ cao gần\r\n\n 20m; phù hợp với môi trường giàu chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n8\n\nPhong\r\n\n lá đỏ (Phong mềm)\n\nAcer\r\n\n rubrum\n\nCây\r\n\n phong lá đỏ là cây thân gỗ cây phát triển cao từ 10-40m; khi còn non vỏ cây mịn\r\n\n xám, cây càng cao tuổi vỏ cây càng xẫm, mầu có vẩy trên mặt thân cây, cành\r\n\n cây to cứng cáp, lá mầu đỏ tán cây rộng xẻ thành 3-5 thùy với các hình răng\r\n\n cưa nhỏ\n\nCây\r\n\n phong lá đỏ phát triển tốt ở khí hậu nhiệt đới có thể chịu khô hay ẩm ướt\r\n\n không chịu ngập úng, nên trồng phong ở nơi vừa có bóng mát, vừa có ánh nắng mặt\r\n\n trời\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n9\n\nNgân\r\n\n Hạnh (Rẻ Quạt, Bạch Quả, Ngân Quả)\n\nGinkgo\r\n\n biloba\n\nThuộc\r\n\n cây thân to, cao khoảng 20 – 30 m, phân nhiều cành dài, cành gân như mọc\r\n\n vòng, trên cành có nhiều nhánh ngắn, má lá có cuống. Lá Ngân hạnh hình rẻ quạt,\r\n\n gân lá phân nhánh theo hướng rẽ đôi, lõm, chia phiến lá thành 2 thùy tách biệt\n\nCây Ngân Hạnh\r\n\n là cây ưa sáng, chịu hạn và chịu nắng tốt nhưng nếu trồng ở nơi có nhiệt độ\r\n\n mát mẻ cây phát triển sẽ rất nhanh, nhất là trồng trong điều kiện thời tiết\r\n\n mát mẻ\n\nX\n\nX\n\nX\n\n10\n\nKèn\r\n\n vàng (Chuông vàng, Phong Linh Vàng)\n\nTabebuia\r\n\n argentea\n\nLà\r\n\n cây thân gỗ nhỏ, thân có màu xám trắng, có lằn sọc trên thân. Lá bóng trơn\r\n\n tru, mép nguyên, đầu lá bầu, có màu xanh bạc, dài khoảng 5-8cm, lá dạng lá\r\n\n kép chân vịt, thường lá sẽ mọc cụm ở đầu cành; hoa có màu vàng tươi, hình\r\n\n chuông\n\nCây Kèn vàng\r\n\n thích hợp trồng đất tơi xốp, màu mỡ và không úng nước. Bộ rễ của cây phát triển\r\n\n khá nhanh và mạnh để lan rộng và hấp thu dinh dưỡng trong đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤3m. Trồng phổ biến trong đô\r\n\n thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤3m\n\n11\n\nKèn\r\n\n hồng\n\nTabebuia\r\n\n rosea\n\nLà\r\n\n cây thân gốc cao, đường kính thân 50cm và có thể lớn hơn. Tán có hình cây dù,\r\n\n xòe rộng. Lá có dạng lá kép chân vịt với 3 đến 5 lá kép, mặt trên nhẵn, mép nguyên,\r\n\n có màu xanh cuống lá dài từ 3 đến 12cm. Hoa màu hồng có dạng hình chuông; rễ\r\n\n cọc đâm sâu hút chất dinh dưỡng\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh phù hợp với môi trường khí hậu ôn đới\n\nX\n\nX\n\nX\n\n12\n\nLong\r\n\n não\n\nCinnamomum camphora (L.) J.S. Presl.\n\nThuộc\r\n\n loại cây thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng\r\n\n 20- 30 m, có cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm. Vỏ thân cây dày, nứt\r\n\n nẻ. Cây thuộc dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm\n\nCây\r\n\n phát triển tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất\r\n\n trũng, đất khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp, cây có thể tái sinh từ hạt hay\r\n\n chồi khá mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…\n\n13\n\nAnh\r\n\n đào\n\nPrunus cerasoides\n\nAnh\r\n\n đào là một loại cây lớn lên tới 30 mét, phân cành nhiều, dài thẳng và không\r\n\n có lông. Lá mỏng, hình trái xoan thuôn dài\n\nCây\r\n\n Anh đào trồng ở đất màu mỡ ánh sáng nhiều đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất\r\n\n xám phù sa cổ, đất mùn núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên\n\n2. Thị trấn Tam Đường:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây\r\n\n hoa ban là loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân\r\n\n rất mềm nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng\r\n\n thành thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây\r\n\n có khả năng thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường, sinh\r\n\n trưởng và phát triển nhanh\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nMuồng\r\n\n tím (Me tây, Còng)\n\nSamanaea\r\n\n saman (Jacq.) Merr\n\nMuồng\r\n\n tím là cây thân gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều,\r\n\n cành non có lông tơ nhung, tán lá rậm rạp, luôn luôn xanh có hình mâm sôi hay\r\n\n hình dù. Lá kép lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần như tròn. Lá\r\n\n Muồng tím ngủ trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởn nhanh, thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu và đa\r\n\n dạng các loại đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đôt thị\n\n3\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân\r\n\n mọc thẳng phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có\r\n\n màu đỏ, đường kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu; lá màu xanh đậm\r\n\n mọc xen kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống\r\n\n dài 4 – 9 cm\n\nCây\r\n\n thích hợp trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân\r\n\n giống bằng hạt tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc chịu\r\n\n bóng, ưa đất thoát nước tốt\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n4\n\nLiễu\n\nSalix babylonica\n\nLiễu\r\n\n là cây thân gỗ trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m, vỏ cây màu nâu nhạt xù xì nứt chân chim dọc thân, cây lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa\n\nLiễu\r\n\n là cây ưa ánh sáng thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao có tốc độ phát triển\r\n\n trung bình có khả năng chịu hạn tốt\n\n \n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n5\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nĐường\r\n\n kính thân cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày\r\n\n 6–8 mm thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.\r\n\n Rễ cọc ăn sâu vào lòng đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n6\n\nBàng\r\n\n Đài Loan (Bàng lá nhỏ)\n\nTerminalia\r\n\n mantaly\n\nLà\r\n\n cây thân thẳng. Tán mọc chếch đan xen vào nhau tạo hình tầng vòng trông rất đẹp\r\n\n mắt. Lá nhỏ có màu xanh, mọc dày đan xen vào nhau, đơn nhỏ, bóng nhẵn\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng: Cây gặp điều kiện thích hợp sẽ phát triển rất nhanh, có cây đạt\r\n\n độ cao gần 20m. Phù hợp với môi trường giàu chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n7\n\nBằng\r\n\n lăng tím\n\nLagerstroemia speciosa\r\n\n (L.) Pers\n\nLà\r\n\n cây gỗ, thẳng, thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan\r\n\n xen vào nhau có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc\r\n\n elip. Hoa màu tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp; rễ cọc đâm sâu\r\n\n hút chất dinh dưỡng\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n8\n\nAnh\r\n\n đào\n\nPrunus cerasoides\n\nAnh\r\n\n đào là một loại cây lớn lên tới 30 mét chiều cao, phân cành nhiều, dài thẳng và\r\n\n không có lông. Lá mỏng, hình trái xoan thuôn dài\n\nCây\r\n\n Anh đào trồng ở đất màu mỡ ánh sáng nhiều đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất\r\n\n xám phù sa cổ, đất mùn núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên\n\n3. Thị trấn Tân Uyên:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n \n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây\r\n\n hoa ban là loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé\r\n\n thân rất mềm nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban\r\n\n trưởng thành thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây\r\n\n có khả năng thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường. Tốc\r\n\n độ sinh trưởng và phát triển nhanh\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nSao\r\n\n đen\n\nHopea\r\n\n odorata Roxb.\n\nSao\r\n\n đen là cây thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc; lá rộng,\r\n\n hình trái xoan thuôn hay hình mũi mác\n\n \n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 02 mùa mưa và khô\r\n\n rõ rệt. Cây ưa đất ẩm thích hợp nhất là đất phù sa cổ và sét pha cát\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.\n\n3\n\nLiễu\n\nSalix babylonica\n\nLà\r\n\n cây thân gỗ trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m, vỏ cây màu nâu nhạt xù xì nứt chân chim dọc thân, cây lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa\n\nLiễu\r\n\n là cây ưa ánh sáng thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao có tốc độ phát triển\r\n\n trung bình có khả năng chịu hạn tốt\n\n \n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n4\n\nBàng\r\n\n Đài loan (Bàng lá nhỏ)\n\nTerminalia\r\n\n mantaly\n\nLà\r\n\n cây thân thẳng, tán mọc chếch đan xen vào nhau tạo hình tầng vòng trông rất đẹp\r\n\n mắt; lá nhỏ có màu xanh, mọc dày đan xen vào nhau, đơn nhỏ, bóng nhẵn\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng: Cây gặp điều kiện thích hợp sẽ phát triển rất nhanh, có cây đạt\r\n\n độ cao gần 20m. Phù hợp với môi trường giàu chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n5\n\nLong\r\n\n não\n\nCinnamomum camphora (L.) J.S. Presl.\n\nThuộc\r\n\n loại cây thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng\r\n\n 20- 30 m, có cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm. Vỏ thân cây dày nứt\r\n\n nẻ, cây thuộc dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm\n\nCây\r\n\n phát triển tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất\r\n\n trũng, đất khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp, cây có thể tái sinh từ hạt hay\r\n\n chồi khá mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…\n\n6\n\nMuồng\r\n\n tím (Me tây, Còng)\n\nSamanaea\r\n\n saman (Jacq.) Merr\n\nMuồng\r\n\n tím là cây thân gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều,\r\n\n cành non có lông tơ nhung. Tán lá rậm rạp, luôn luôn xanh có hình mâm sôi hay\r\n\n hình dù. Lá kép lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần như tròn. Lá\r\n\n Muồng Tím ngủ trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng cực nhanh, thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu và\r\n\n đa dạng các loại đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị.\n\n7\n\nChò\r\n\n nâu\n\nDipterocarpus\r\n\n alatus\n\nLá\r\n\n hình trái xoan hay trứng thuôn, dài 20-40cm, rộng 15-25cm, mép nguyên, gợn\r\n\n sóng, gân chính có nhiều lông cứng bị ép, gân bên 15-20 đôi, nhiều lông hình sao,\r\n\n nâu thẫm, lá kèm hình trứng màu đỏ dài 8-12cm\n\nCây\r\n\n chò nâu mọc trong rừng kín, nhiệt đới, là loại cây ưa sáng có rễ phụ phát triển,\r\n\n tăng trưởng tương đối nhanh, cây 15 tuổi cao 15m, đường kính 25cm\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị.\n\n8\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân\r\n\n mọc thẳng phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có\r\n\n màu đỏ, đường kính trung bình 120cm; tán lan rộng ở trên đầu, lá màu xanh đậm\r\n\n mọc xen kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống\r\n\n dài 4 – 9 cm\n\nCây\r\n\n thích hợp trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt; cây được nhân\r\n\n giống bằng hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc chịu\r\n\n bóng, ưa đất thoát nước tốt\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viên, vườn hoa, công viên công cộng\n\n9\n\nMuồng\r\n\n đen (Muồng xiêm)\n\nCassia siamea Lam.\n\nLà\r\n\n cây gỗ cao 15-20m, đường kính 50-60cm; tán rộng, rậm và xanh mướt; cây phân\r\n\n cành sớm, cành non có khía phủ lông mịn. Lá cây muồng đen kép lông chim 1 lần,\r\n\n chẵn, mọc cách, dài 10-25cm, cuống lá muồng đen dài từ 2 - 3cm. Lá nhỏ 7-15\r\n\n đôi, hình bầu dục, dài 3-7cm, rộng1-2cm, đầu tròn hay lõm, với 1 mũi kim ngắn;\r\n\n gốc lá tròn; lá kèm nhỏ sớm rụng\n\nCây\r\n\n trung tính, thiên về ưa sáng, ưa đất giàu canxi và đất bồi tụ trung tính màu\r\n\n mỡ, ẩm. Mọc được trên đất khô cằn, kể cả đất cát nghèo xấu. Cây mọc nhanh, sức\r\n\n nảy chồi khoẻ. Cây 3-5 tuổi bắt đầu ra hoa quả. Cây muồng đen tái sinh bằng\r\n\n hạt tốt nơi đất trống, đủ ẩm hoặc tái sinh chồi cũng tốt; chịu được cắt tỉa mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n10\n\nBằng\r\n\n lăng tím\n\nLagerstroemia speciosa\r\n\n (L.) Pers\n\nLà\r\n\n cây gỗ, thẳng, thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen\r\n\n vào nhau có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc elip.\r\n\n Hoa màu tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp. Rễ cọc đâm sâu hút chất\r\n\n dinh dưỡng\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh. Phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n4. Thị trấn Than Uyên:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n \n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây\r\n\n hoa ban là loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé\r\n\n thân rất mềm nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây Hoa ban trưởng\r\n\n thành thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây\r\n\n có khả năng thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường,\r\n\n cây sinh trưởng và phát triển nhanh\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nSao\r\n\n đen\n\nHopea\r\n\n odorata Roxb.\n\nLà\r\n\n cây thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng, hình\r\n\n trái xoan thuôn hay hình mũi mác\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh. Sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa\r\n\n mưa và khô rõ rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày thích hợp nhất là đất phù sa cổ và\r\n\n sét pha cát\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.\n\n3\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nĐường\r\n\n kính thân cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày\r\n\n 6–8 mm thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.\r\n\n Rễ cọc ăn sâu vào lòng đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n4\n\nLong\r\n\n não\n\nCinnamomum camphora (L.) J.S. Presl.\n\n \n\nThuộc\r\n\n loại cây thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng 20-\r\n\n 30 m, có cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm. Vỏ thân cây dày nứt nẻ;\r\n\n cây thuộc dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm\n\nCây\r\n\n phát triển tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất\r\n\n trũng, đất khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp, cây có thể tái sinh từ hạt hay\r\n\n chồi khá mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…\n\n5\n\nVàng\r\n\n Anh\n\nSaraca dives\n\nVàng\r\n\n Anh là thân cây gỗ lớn, tán rộng tỏa ra cho bóng mát, cho hoa màu vàng đẹp\r\n\n quanh năm. Lá của cây Vàng Anh thuộc dạng lá kép lông chim\n\nCây\r\n\n ưa ánh sáng và dễ trồng, dễ chăm sóc. Tốc độ sinh trưởng trung bình\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n6\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia tabularis A.Juss.\n\nThân mọc thẳng\r\n\n phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có màu đỏ,\r\n\n đường kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu, lá màu xanh đậm mọc xen\r\n\n kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống dài 4 – 9\r\n\n cm\n\nCây thích hợp\r\n\n trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân giống bằng\r\n\n hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc chịu bóng, ưa\r\n\n đất thoát nước tốt.\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viên, vườn hoa, công viên công cộng\n\n7\n\nAnh\r\n\n đào\n\nPrunus cerasoides\n\nAnh đào là một\r\n\n loại cây lớn lên tới 30 mét chiều cao, phân cành nhiều, dài thẳng và không có\r\n\n lông. Lá mỏng, hình trái xoan thuôn dài\n\nCây Anh đào trồng\r\n\n ở đất màu mỡ ánh sáng nhiều đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, đất\r\n\n mùn núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên\n\n8\n\nBằng\r\n\n lăng tím\n\nLagerstroemia speciosa\r\n\n (L.) Pers\n\nLà cây gỗ, thẳng,\r\n\n thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen vào nhau.\r\n\n Lá có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc elip. Hoa màu\r\n\n tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp; rễ cọc đâm sâu hút chất dinh\r\n\n dưỡng\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng\n\n \n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n4. Thị trấn Phong Thổ và Khu KTCK Ma Lù Thàng:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây hoa ban là\r\n\n loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân rất mềm\r\n\n nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng thành thường\r\n\n có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây có khả năng\r\n\n thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường. sinh trưởng và\r\n\n phát triển nhanh\n\n \n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nSao\r\n\n đen\n\nHopea\r\n\n odorata Roxb.\n\nSao đen là cây\r\n\n thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng, hình\r\n\n trái xoan thuôn hay hình mũi mác\n\n \n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh. Sinh trưởng thuận lợi ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa mưa và khô rõ\r\n\n rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày. Thích hợp nhất là đất phù sa cổ và sét pha cát\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách\n\n3\n\nMuồng\r\n\n tím (Me tây, Còng)\n\nSamanaea\r\n\n saman (Jacq.) Merr\n\nMuồng Tím là cây\r\n\n thân gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều, cành non\r\n\n có lông tơ nhung. Tán lá cây Muồng Tím rậm rạp, luôn luôn xanh có hình mâm\r\n\n sôi hay hình dù.Lá kép lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần như\r\n\n tròn. Lá Muồng Tím ngủ trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa\n\nTốc độ\r\n\n sinhtrưởng cực nhanh. Thích nghi với mọi điều kiện khí hậu và đa\r\n\n dạng các loại đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n4\n\nMuồng\r\n\n đen (Muồng xiêm)\n\nCassia siamea Lam.\n\nLà cây gỗ cao\r\n\n 15-20m, đường kính 50-60cm; tán rộng, rậm và xanh mướt; thân hình trụ vặn xoắn,\r\n\n vỏ xám nâu, nứt nhỏ nông đều dặn, thỉnh thoảng tạo thành múi do thân vặn. Cây\r\n\n phân cành sớm, cành non có khía phủ lông mịn. Lá cây muồng đen kép lông chim\r\n\n 1 lần, chẵn, mọc cách, dài 10-25cm, cuống lá muồng đen dài từ 2 - 3cm. Lá nhỏ\r\n\n 7-15 đôi, hình bồ dục rộng đến bầu dục dài, dài 3-7cm, rộng1-2cm, đầu tròn\r\n\n hay lõm, với 1 mũi kim ngắn; gốc lá tròn. Lá kèm nhỏ sớm rụng\n\nCây trung tính\r\n\n thiên về ưa sáng, ưa đất giàu canxi và đất bồi tụ trung tính màu mỡ, ẩm. Mọc\r\n\n được trên đất khô cằn, kể cả đất cát nghèo xấu. Cây mọc nhanh, sức nảy chồi\r\n\n khoẻ. Cây 3-5 tuổi bắt đầu ra hoa quả. Cây muồng đen tái sinh bằng hạt tốt\r\n\n nơi đất trống, đủ ẩm; tái sinh chồi cũng tốt; chịu được cắt tỉa mạnh\n\n \n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n5\n\nLim\r\n\n xẹt (Lim sét, phượng vàng)\n\nPeltophorum pterocarpum (A.P. de Cand.) Back\r\n\n ex. Heyne.\n\nLim xẹt là cây\r\n\n thuộc loại cây thân gỗ, chiều cao khoảng 20-25m, thân cây mang màu trắng xám,\r\n\n cành phân thấp và mập, lúc cây còn non có màu ghỉ sắt, sau lớn sẽ chuyển màu\r\n\n trắng xám. Lá cây có cuống chung dài khoảng 25- 30 cm, có khoảng 4- 10 đôi lá\r\n\n cấp 1, khoảng 10- 22 đôi lá chét, lá nhỏ, thuôn, đầu tròn, xếp đều đặn lại với\r\n\n nhau\n\nLim xẹt thuộc\r\n\n loại cây ưa ánh sáng, khả năng tái sinh hạt và chồi đều mạnh. Cây Lim Xẹt thuộc\r\n\n dòng cây nhiệt đới điển hình, cây có biên độ sinh thái rất rộng. Cây có khả\r\n\n năng sinh trưởng, phát triển tốt trong nhiều điều kiện đất đai, khí hậu khác\r\n\n nhau. Cây có thể sống được trên nhiều chất đất khác nhau, kể cả chất đất\r\n\n chua, chịu được nắng nóng, khô hạn\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n6\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân mọc thẳng phân\r\n\n nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có màu đỏ, đường\r\n\n kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu. Lá màu xanh đậm mọc xen kẽ\r\n\n nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống dài 4 – 9 cm\n\nCây thích hợp trồng\r\n\n ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân giống bằng hạt.\r\n\n Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc hịu bóng, ưa\r\n\n đất thoát nước tốt\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n7\n\nLiễu\n\nSalix babylonica\n\nLà cây thân gỗ\r\n\n trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m vỏ cây màu nâu\r\n\n nhạt xù xì nứt chân chim dọc thân cây lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa\n\nLiễu là cây ưa ánh\r\n\n sáng thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao có tốc độ phát triển trung bình có\r\n\n khă năng chụi hạn tốt\n\n \n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n8\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nĐường kính thân\r\n\n cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày 6–8 mm\r\n\n thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng. Rễ cọc ăn sâu\r\n\n vào lòng đất hút chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n9\n\nLong\r\n\n não\n\nCinnamomum camphora (L.) J.S. Presl.\n\n \n\nThuộc loại cây\r\n\n thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng 20- 30 m, có\r\n\n cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm, vỏ thân cây dày nứt nẻ. Cây thuộc\r\n\n dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm\n\nCây\r\n\n phát triển tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất\r\n\n trũng, đất khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp, cây có thể tái sinh từ hạt hay\r\n\n chồi khá mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…\n\n10\n\nBằng\r\n\n lăng tím\n\nLagerstroemia speciosa\r\n\n (L.) Pers\n\nLà cây gỗ, thẳng,\r\n\n thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen vào nhau.\r\n\n Lá có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc elip. Hoa\r\n\n màu tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp. Rễ cọc đâm sâu hút chất\r\n\n dinh dưỡng\n\n \n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh. Phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng\n\n \n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n6. Thị trấn Nậm Nhùn:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây hoa ban là\r\n\n loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân rất mềm\r\n\n nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng thành\r\n\n thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây có khả năng\r\n\n thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường, sinh trưởng\r\n\n và phát triển nhanh\n\n \n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nSao\r\n\n đen\n\nHopea\r\n\n odorata Roxb.\n\nSao đen là cây\r\n\n thân gỗ, thân thẳng tròn, vỏ màu xám thường có vết nứt dọc. Lá rộng, hình\r\n\n trái xoan thuôn hay hình mũi mác\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh. Phù hợp ở các khu vực nhiệt đới ẩm có 2 mùa mưa và khô\r\n\n rõ rệt. Cây ưa đất ẩm, sâu dày. Thích hợp nhất là đất phù sa cổ và sét pha\r\n\n cát\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.\n\n3\n\nMuồng\r\n\n tím (Me tây, Còng)\n\nSamanaea\r\n\n saman (Jacq.) Merr\n\nMuồng Tím là\r\n\n cây thân gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều, cành\r\n\n non có lông tơ nhung. Tán lá cây Muồng Tím rậm rạp, luôn luôn xanh có hình\r\n\n mâm sôi hay hình dù. Lá kép lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần\r\n\n như tròn. Lá Muồng Tím ngủ trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa\n\nTốc độ sinh\r\n\n trưởng cực nhanh. Thích nghi với nhiều điều kiện khí hậu và đa dạng\r\n\n các loại đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n4\n\nMuồng\r\n\n đen (Muồng xiêm)\n\nCassia siamea Lam.\n\nMuồng đen là\r\n\n cây gỗ cao 15-20m, đường kính 50-60cm; tán rộng, rậm và xanh mướt; thân hình\r\n\n trụ vặn xoắn, vỏ xám nâu, nứt nhỏ nông đều dặn, thỉnh thoảng tạo thành múi do\r\n\n thân vặn. Cây phân cành sớm, cành non có khía phủ lông mịn. Lá cây muồng đen\r\n\n kép lông chim 1 lần, chẵn, mọc cách, dài 10-25cm, cuống lá muồng đen dài từ 2\r\n\n - 3cm. Lá nhỏ 7-15 đôi, hình bồ dục rộng đến bầu dục dài, dài 3-7cm, rộng1-2cm,\r\n\n đầu tròn hay lõm, với 1 mũi kim ngắn; gốc lá tròn. Lá kèm nhỏ sớm rụng\n\nCây trung tính\r\n\n thiên về ưa sáng, ưa đất giàu canxi và đất bồi tụ trung tính màu mỡ, ẩm. Mọc\r\n\n được trên đất khô cằn, kể cả đất cát nghèo xấu. Cây mọc nhanh, sức nảy chồi\r\n\n khoẻ. Cây 3-5 tuổi bắt đầu ra hoa quả. Cây muồng đen tái sinh bằng hạt tốt\r\n\n nơi đất trống, đủ ẩm hoặc tái sinh chồi cũng tốt; chịu được cắt tỉa mạnh\n\n \n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n5\n\nChò\r\n\n nâu\n\nDipterocarpus\r\n\n alatus\n\nLá hình trái xoan\r\n\n hay trứng thuôn, dài 20-40cm, rộng 15-25cm, mép nguyên, gợn sóng, gân chính\r\n\n có nhiều lông cứng bị ép, gân bên 15-20 đôi, nhiều lông hình sao,nâu thẫm, lá\r\n\n kèm hình trứng màu đỏ dài 8-12cm\n\nCây chò nâu mọc\r\n\n trong rừng kín, nhiệt đới cây thường xanh Là loại cây ưa sáng có rễ phụ phát\r\n\n triển, tăng trưởng tương đối nhanh, cây 15 tuổi cao 15m, đường kính 25cm\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n6\n\nLim\r\n\n xẹt (Lim sét, phượng vàng)\n\nPeltophorum pterocarpum (A.P. de Cand.) Back\r\n\n ex. Heyne.\n\nLim xẹt là cây\r\n\n thuộc loại cây thân gỗ, chiều cao khoảng 20-25m, thân cây mang màu trắng xám,\r\n\n cành phân thấp và mập, lá cây có cuống chung dài khoảng 25- 30 cm, có khoảng\r\n\n 4- 10 đôi lá cấp 1, khoảng 10- 22 đôi lá chét, lá nhỏ, thuôn, đầu tròn, xếp đều\r\n\n đặn lại với nhau. Hoa màu vàng tươi, cánh rộng, răn reo, hoa nhỏ 2cm, có 5\r\n\n cánh màu vàng\n\nLim xẹt thuộc\r\n\n loại cây ưa ánh sáng, khả năng tái sinh hạt và chồi đều mạnh. Cây Lim Xẹt thuộc\r\n\n dòng cây nhiệt đới điển hình, cây có biên độ sinh thái rất rộng. Cây có khả\r\n\n năng sinh trưởng, phát triển tốt trong nhiều điều kiện đất đai, khí hậu khác\r\n\n nhau. Cây có thể sống được trên nhiều chất đất khác nhau, kể cả chất đất\r\n\n chua, chịu được nắng nóng, khô hạn\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n7\n\nLát\r\n\n hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân mọc thẳng\r\n\n phân nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có màu đỏ,\r\n\n đường kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu. Lá màu xanh đậm mọc xen\r\n\n kẽ nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống dài 4 – 9\r\n\n cm\n\nCây thích hợp\r\n\n trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân giống bằng\r\n\n hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc hịu\r\n\n bóng, ưa đất thoát nước tốt\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n8\n\nViết\n\nMimusops\r\n\n eleng\n\nCây Viết là\r\n\n loài cây thân gỗ có chiều cao trung bình từ 15 – 20 mét, thân cây có màu xám\r\n\n đen, vỏ cây sần sùi, thân mọc thẳng, cành nhánh của cây sum suê tập trung\r\n\n trên ngọn tạo tán tròn đẹp mắt, lá cây có hình bầu dục dài và nhọn ở đầu\n\nCây Viết là\r\n\n loài cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh và thích ứng với nhiều thời tiết, cây có\r\n\n thể sống tốt trong môi trường đất khô hạn trong thời gian ngắn\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n9\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nĐường kính thân\r\n\n cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày 6–8 mm\r\n\n thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng. Rễ cọc ăn sâu\r\n\n vào lòng đất hút chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 5m\n\n10\n\nChẹo\r\n\n (Nhạc ngựa, Dái ngựa)\n\nSwietenia\r\n\n macrophylla\n\nCây cao khoảng\r\n\n từ 6- 8m, nếu sống trong điều kiện thích hợp thì có thể cao tới gần 10m, Đây\r\n\n là cây có gỗ lớn, có nhiều cành non có lông sát Lá kép lông chim nhẵn, thường\r\n\n gồm 2-5 đôi lá chét hình ngọn giáo\n\nChẹo thuộc cây\r\n\n ưa sáng, chịu được điều kiện hanh khô, phù hợp ở những vùng khí hậu 2 mùa mưa\r\n\n và khô rõ rệt Tốc độ sinh trưởng của cây khá nhanh Cây ưa đất thoát nước, mọc\r\n\n trên nhiều loại đất như đất xám, đất đỏ bazan, chịu được điều kiện đất khô xấu\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị.\n\n11\n\nGiáng\r\n\n hương\n\nPterocarpus macrocarpus Kurz.\n\nGiáng hương là\r\n\n cây thân gỗ, đường kính trung bình 0,7 -0,9m. Dưới gốc bành, thân thẳng vỏ có\r\n\n màu xám, bong từng vảy lớn, có nhựa màu đỏ. Tán rộng tỏa bóng mát.Lá thuộc dạng\r\n\n lá kép lông chim, hình bầu dục, dài 4 – 11cm, rộng 2 – 5cm, đầu mũi nhọn cứng,\r\n\n hơi có lông\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với: Môi trường ẩm, có ánh nắng\n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n trên vỉa hè, khuôn viên. Không trồng trên dải phân cách.\n\n7. Thị trấn Sìn Hồ\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây hoa ban là\r\n\n loài cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân rất mềm\r\n\n nên cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng thành\r\n\n thường có đường kính gốc lên đến 20-30cm.\n\nCây có khả năng\r\n\n thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường. sinh trưởng và\r\n\n phát triển nhanh.\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nLát hoa\n\nChukrasia\r\n\n tabularis A.Juss.\n\nThân mọc thẳng phân\r\n\n nhánh trên cao, vỏ màu nâu đậm, vết nứt sâu, bên trong thân có màu đỏ, đường\r\n\n kính trung bình 120cm. Tán lan rộng ở trên đầu. Lá màu xanh đậm mọc xen kẽ\r\n\n nhau, dài 50cm thuộc dạng lá kéo lông chim, không lá kèm, cuống dài 4 – 9 cm.\n\nCây thích hợp\r\n\n trồng ở điều kiện độ pH 5,5 – 5,6, cây chịu gió tốt. Cây được nhân giống bằng\r\n\n hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường nắng hoặc hịu\r\n\n bóng, ưa đất thoát nước tốt.\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n3\n\nLiễu\n\nSalix babylonica\n\nLà cây thân gỗ\r\n\n trung bình, phân cành và nhiều nhánh cây có chiều cao 10-15m vỏ cây màu nâu\r\n\n nhạt xù xì nứt chân chim dọc thân cây lá hình kim nhọn ở đầu gân nổi ở giữa.\n\nLiễu là cây ưa ánh\r\n\n sáng thích hợp trồng ở nơi có độ ẩm cao có tốc độ phát triển trung bình có\r\n\n khă năng chụi hạn tốt.\n\n \n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n4\n\nBách\r\n\n xanh\n\nCalocedrus-Fokiennia\n\nLà\r\n\n loại thân gỗ, sống lâu năm. Cây thẳng có thân gỗ to, thường xanh và cao khoảng\r\n\n 20 – 25m. Đường kính thân từ 0,6 – 0,8m. Lá gần giống với lá cây Pơ mu về màu\r\n\n sắc và hình dạng. Có hình vảy và xếp sát nhau, lá nhỏ dài khoảng 2mm, lá to\r\n\n dài 5mm. Mặt trên của lá có màu lục thẫm, mặt dưới màu bạc hơn.Tán rộng, có\r\n\n hình tháp, dễ cắt tiểu và rất dễ tạo kiểu làm cây cảnh.\n\nBách\r\n\n xanh có tốc độ sinh trưởng và phát triển trung bình.Là loại cây ưa khí hậu\r\n\n mát mẻ, ẩm ướt và độ ẩm không khí cao. Thường là dưới 16 độ C và lượng mưa\r\n\n trên 2000mm/năm. Thích hợp với đất alít mùn, đất vàng alít, thảm mục\r\n\n dày.\n\n \n\nX\n\nX\n\nX\n\nTuyến\r\n\n đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m.\n\n5\n\nGiáng\r\n\n hương\n\nPterocarpus macrocarpus Kurz.\n\nGiáng hương là cây\r\n\n thân gỗ, đường kính trung bình 0,7 -0,9m. Dưới gốc bành, thân thẳng vỏ có màu\r\n\n xám, bong từng vảy lớn, có nhựa màu đỏ. Tán: rộng tỏa bóng mát. Lá: thuộc dạng\r\n\n lá kép lông chim, hình bầu dục, dài 4 – 11cm, rộng 2 – 5cm, đầu mũi nhọn cứng,\r\n\n hơi có lông.\n\nThuộc cây ưa\r\n\n sáng, chịu được điều kiện hanh khô, phù hợp nhất ở vùng khí hậu 2 mùa mưa và\r\n\n khô rõ rệt. Cây được nhân giống bằng hạt. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với:\r\n\n môi trường ưa sáng, đất thoát ẩm tốt.\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan khuôn viện, vườn hoa, công viên công cộng\n\n6\n\nAnh đào\n\nPrunus cerasoides\n\nAnh đào là một\r\n\n loại cây lớn lên tới 30 mét chiều cao. phân cành nhiều, dài thẳng và không có\r\n\n lông. Lá mỏng, hình trái xoan thuôn dài.\n\nCây Anh đào trồng\r\n\n ở đất màu mỡ ánh sáng nhiều đất phù hợp là đất đỏ bazan, đất xám phù sa cổ, đất\r\n\n mùn núi cao. Cây chịu được nhiệt độ thấp\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên\n\n8. Thị trấn Mường Tè:\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nKHU\r\n\n VỰC KHUYẾN KHÍCH TRỒNG\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\nVỉa\r\n\n hè\n\nDải\r\n\n phân cách\n\nCông\r\n\n viên, vườn hoa; Khuôn viên công cộng\n\n \n\n1\n\nBan\r\n\n trắng\n\nBauhinia\r\n\n variegata\n\nCây hoa ban là loài\r\n\n cây dễ sinh trưởng và phát triển nhanh. Đặc điểm khi còn bé thân rất mềm nên\r\n\n cần dùng cọc chống tạo cho cây thế thẳng. Một cây hoa ban trưởng thành thường\r\n\n có đường kính gốc lên đến 20-30cm\n\nCây có khả năng\r\n\n thích nghi rộng, phát triển tốt trong điều kiện bình thường cây sinh trưởng\r\n\n và phát triển nhanh\n\nX\n\nX\n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với cảnh quan đường phố, cảnh quan khuôn viên công cộng\n\n2\n\nMuồng\r\n\n tím (Me tây, Còng)\n\nSamanaea\r\n\n saman (Jacq.) Merr\n\nMuồng Tím là cây\r\n\n thân gỗ thân cây mập, đường kính thân lớn, phân cành nhánh nhiều, cành non\r\n\n có lông tơ nhung. Tán lá cây Muồng Tím rậm rạp, luôn luôn xanh có hình mâm\r\n\n sôi hay hình dù. Lá kép lông chim, phiến lá hình trái xoan thuôn, gần như\r\n\n tròn. Lá Muồng Tím ngủ trước khi mặt trời lặn hoặc khi trời chuyển mưa\n\nTốc độ sinh\r\n\n trưởng nhanh, thích nghi với mọi điều kiện khí hậu và đa dạng các\r\n\n loại đất\n\nX\n\nX\n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị\n\n3\n\nMuồng\r\n\n hoàng yến (Bò cạp nước)\n\nCassia\r\n\n fistula L.\n\nCó đường kính\r\n\n thân cây khoảng 40 cm. Vỏ cây màu xám trắng, vỏ thịt màu hồng dày\r\n\n 6–8 mm thường được dùng làm thuốc nhuộm màu đỏ\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường đất ẩm ướt, giàu chất dinh dưỡng.rễ cọc ăn sâu\r\n\n vào lòng đất hút chất dinh dưỡng\n\nX\n\nX\n\nX\n\nCảnh\r\n\n quan khuôn viên, dải phân cách, ven hồ\n\n4\n\nLong\r\n\n não\n\nCinnamomum camphora (L.) J.S. Presl.\n\n \n\nThuộc\r\n\n loại cây thân gỗ lớn và thường xanh tốt quanh năm. Cây có chiều cao khoảng 20-\r\n\n 30 m, có cây cao tới 40 m, đường kính khoảng 200 cm. Vỏ thân cây dày nứt nẻ,\r\n\n cây thuộc dòng cây ưa ánh sáng, thích hợp với khí hậu ấm và ẩm\n\nCây phát triển\r\n\n tốt ở đất sét pha tầng dày, không sống được ở vùng đất mặn, đất trũng, đất\r\n\n khô hạn. Nếu điều kiện thích hợp cây có thể tái sinh từ hạt hay chồi khá mạnh\n\nX\n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với khuôn viên bệnh viện, trạm xử lý nước thải, khu công nghiệp…\n\n5\n\nBằng\r\n\n lăng tím\n\nLagerstroemia speciosa\r\n\n (L.) Pers\n\nLà cây gỗ, thẳng,\r\n\n thân khá nhẵn nhụi, phân nhánh cao. Tán cây rộng, dày, lá đan xen vào nhau.\r\n\n Lá có màu xanh, dài từ 8-15 cm, rộng từ 3-7 cm, có hình oval hoặc elip. Hoa\r\n\n màu tím, cánh mỏng nở xòe thành chùm trông rất đẹp; rễ cọc đâm sâu hút chất\r\n\n dinh dưỡng\n\nTốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh, phù hợp với môi trường ẩm, có ánh nắng\n\n \n\nX\n\n \n\nX\n\nTrồng\r\n\n phổ biến trong đô thị. Tuyến đường có vỉa hè hẹp ≤ 3m\n\n6\n\nCây\r\n\n Sổ (Thiều biêu, cây sổ bà, ma sản)\n\nDillenia\r\n\n indica L\n\nSổ là thân gỗ cây\r\n\n to, cao 15 – 20 m, tán lá tròn, vỏ thân xù xì, màu đỏ hồng, thường tróc từng\r\n\n mảng. Cành hình trụ, có lông, có sẹo lá rất sát nhau. Lá to, mọc so le, hình\r\n\n mác hoặc bầu dục – thuôn, dài 1,5-3 cm, rộng 6 – 10cm, gốc tròn, đầu tù hơi\r\n\n nhọn, mép khía răng đều và sít nhau, mặt dưới có lông và gân phụ nổi rõ; cuống\r\n\n lá dài 3 – 5 cm, có rãnh và lông\n\nThích hợp trồng\r\n\n ở bờ kè, ở độ cao đến 1000 m. Cây ưa sáng, phát triển tốt ở miền núi và \n\ntrung du\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với bờ kè, cảnh quan khuôn viên, ven suối\n\n7\n\nCây\r\n\n Nhội\n\nBischofia javanica Blume\n\nNhội là cây gỗ\r\n\n lớn cao tới 15-20m; lá kép mọc so le, cuống chung dài, mang 3 lá chét hình trứng,\r\n\n gốc và đầu đều nhọn, lá chét giữa lớn hơn hai lá bên, dài 10-15cm, rộng 5-6cm;\r\n\n mép lá chét khía răng cưa nông. Cụm hoa hình chuỳ, mọc ở nách lá, dài 6-13cm,\r\n\n cuống chung dài 2-3cm. Hoa đơn tính, màu lục nhạt. Quả thịt hình cầu, màu\r\n\n nâu, đường kính 12-15mm, mọc thành chùm thõng xuống. Cây có lá kép gồm 3 lá\r\n\n chét hình trứng hay hình mác rộng, mọc so le\n\nCây rất dễ trồng,\r\n\n chăm sóc. Là loài cây ưa sáng, tái sinh bằng hạt và chồi mạnh. Cây có tốc độ\r\n\n sinh trưởng nhanh, phù hợp với môi trường đất, thích nghi với môi trường\r\n\n đô thị\n\n \n\n \n\nX\n\nPhù\r\n\n hợp với bờ kè, cảnh quan khuôn viên\n\n \n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH MỤC CÂY XANH HẠN CHẾ TRỒNG\n\n (Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2020 của UBND tỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nLOÀI\r\n\n CÂY\n\nGHI\r\n\n CHÚ\n\nTên\r\n\n thông thường\n\nTên\r\n\n khoa học\n\nĐặc\r\n\n điểm hình thái\n\nĐặc\r\n\n tính sinh học\n\n1\n\nBàng\r\n\n ta\n\nTerminalia\r\n\n catappa L\n\nCây\r\n\n bàng ta là cây thân gỗ lớn, đường kính thân 40 – 80cm, có thể cao tới 3 – 5m,\r\n\n tán lá có đường kính 10 – 15m mọc thẳng, đối xứng và các cành nằm ngang tạo\r\n\n thành hình dáng giống như cái bát trải rộng. Lá to, dài từ 15 – 25cm, rộng 10\r\n\n – 14cm, hình trứng, xanh thẫm và bóng. Bàng rụng lá vào tháng 3 – 5, trước\r\n\n khi rụng thì các lá chuyển sang màu đỏ hay nâu vàng\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh. Bàng ta là cây ưa sáng tái sinh hạt và chồi tốt\n\n-\r\n\n Cây có quả thu hút côn trùng, hay bị sâu lông gây ngứa\n\n-\r\n\n Trồng trong khu dân cư\n\n2\n\nBách\r\n\n tán (Tùng bách tán, Tùng cối)\n\nAraucaria\r\n\n encelsa R.Br\n\nThân\r\n\n gỗ, cao, thẳng; thân cây có nhiều nhánh mọc ngang, tán các lá rủ xuống bao quanh\r\n\n cây tạo thành tán là có hình dạng như một chiếc quạt lớn. Lá hình vảy xếp\r\n\n tròn quanh thân cảnh theo hình xoắn ốc. Hoa hình nón, màu trắng vàng, gỗ nhiều\r\n\n vảy hạt; quả hình cầu có nhiều mắt\n\nCây\r\n\n sinh trưởng nhanh khi còn nhỏ rồi chậm dần\n\nPhù\r\n\n hợp với nhiều loại môi trường, khô cằn hay ẩm ướt\n\n \n\n-\r\n\n Cây lá kim, tán thưa\n\n-\r\n\n Trồng trong khuôn viên, công viên, vườn hoa, quảng trường\n\n3\n\nHoàng\r\n\n nam (Huyền diệp)\n\nPolyalthia\r\n\n longifolia Sonn.\n\nCó\r\n\n thân gỗ, thẳng và cao, thân gỗ có màu trắng, vỏ có màu đen trơn láng. Tán lá\r\n\n hẹp, có hình tháp. Lá khi còn non thì có màu vàng hơi ngà đỏ nhưng khi lá\r\n\n chuyển già thì chúng sẽ có màu xanh đậm, thuôn dài, mềm mại. Lá dày che kín\r\n\n toàn bộ thân và cành. Rễ cọc, ăn sâu vào đất\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh khi còn nhỏ, lớn lên cây sẽ phát triển chậm dần. Phù hợp\r\n\n với môi trường khí hậu nhiệt đới\n\n-\r\n\n Cành lá mọc chếch xuống đất, độ che tán ít.\n\n-\r\n\n Trồng làm điểm nhấn cảnh quan trong khuôn viên, công viên, vườn hoa, quảng trường.\n\n4\n\nPhượng\r\n\n vỹ\n\nDelonix\r\n\n regia (Boj.) Raf.\n\nCây\r\n\n gỗ lớn, cao 10 - 20m, vỏ thân màu xám trắng, nhẵn, phân cành nhánh nhiều, lớn,\r\n\n dài mọc nghiêng, nên tán mở rộng và dày. Lá kép lông chim 2 lần với 20 đôi lá\r\n\n phụ, rụng thưa vào mùa khô. Cụm hoa lớn, dài 20 - 50cm, mang hoa xếp thưa,\r\n\n xoè rộng. Hoa lớn, màu đỏ tươi với cánh tràng có cuống dài, phiến rộng\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng trung bình. Cây ưa sáng, phù hợp với đất giàu dinh dưỡng,\r\n\n ẩm nhưng phải thoát nước tốt, thân dòn dễ gãy nên cần được bảo vệ trước\r\n\n gió lớn. Hệ rễ lớn có thể gây tổn hại tới đường và các công trình công\r\n\n cộng\n\n-\r\n\n Cây bị rễ nổi làm hư hỏng vỉa hè, hay bị mục rỗng gốc, nguy cơ mất an toàn\n\n-\r\n\n Trồng trong khuôn viên (trường học, công trình văn hóa), vườn hoa, công viên\n\n5\n\nMuồng\r\n\n hoa đào\n\nCassia\r\n\n javanica L.\n\nThân\r\n\n thuộc cây thân gỗ nhỏ, vỏ thân màu xám không nứt, thịt vỏ màu hồng, cành non\r\n\n có lông. Tán dù. Lá có màu xanh, có lông đỉnh là hơi tù. Hoa : mọc thành chùm\r\n\n dài 15cm, cánh hoa xòe đều 5 cánh có màu trắng hồng và nhẹ nhàng, nhị hoa màu\r\n\n vàng\n\nCây\r\n\n muồng hoa đào thuộc loài cây ưa sáng. Tốc độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với\r\n\n môi trường ánh sáng nhiều, đất ẩm, hút nước tốt.\n\n-\r\n\n Cành nhánh nhiều, hay bị rệp gây hại\n\n-\r\n\n Cây có hoa đẹp, phù hợp trồng tại các khu vực cảnh quan ven suối, kênh mương.\n\n6\n\nĐào\r\n\n đậu (Anh đào giả, Đỗ Mai)\n\nGliricidia\r\n\n sepium (Jacq.) Steud.\n\nĐào\r\n\n đậu là cây thân gỗ, cao từ 4-8 m. Thân có nhiều cành dài mọc thẳng. Vỏ thân\r\n\n xù xì có màu nâu hoặc nâu đen. Tán là mở rộng và xum xuê, lá kép lông chim với\r\n\n khoảng 15-17 lá nhỏ mọc đối dạng thuôn, màu xanh pha trắng; hoa màu hồng hoặc\r\n\n trắng, thơm nhẹ, cụm hoa lớn ở đầu cành gồm nhiều hoa\n\nLà\r\n\n loài cây ưa sáng, có tốc độ sinh trưởng nhanh. Cây phát triển mạnh trong điều\r\n\n kiện thích hợp, đất giàu mùn, thoát nước tốt và có độ ẩm cao.\n\n7\n\nHồng\r\n\n diệp (Lôi khoai, Lim lá thắm)\n\nGymnocladus\r\n\n chinensis Baill\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Cây mới thử nghiệm nhân giống bằng nuôi cấy mô.\n\n-\r\n\n Trồng thử nghiệm trong các khuôn viên, công viên, vườn hoa.\n\n8\n\nSưa\r\n\n (Trắc thối, Huê mộc vàng)\n\nDalbergia\r\n\n tonkinensis Prain.\n\nThuộc\r\n\n loại thân gỗ lớn, thân cây dạng hợp, dáng phân tán, vỏ cây màu nâu xám, nứt dọc.\r\n\n Cành non có lông mịn, thưa. Lá mọc cách, thuộc dạng lá kép lông chim, lá hình\r\n\n trái xoan thuôn đầu nhọn ở mũi và đuôi tròn, mặt dưới có màu tái trắng. Rễ chắc,\r\n\n khỏe bám chắc vào đất\n\nCây\r\n\n Sưa thuộc cây ưa sáng, thích hợp ở những nơi có độ ẩm cao. Tốc độ sinh trưởng\r\n\n nhanh\n\n-\r\n\n Cây quý hiếm, có nguy cơ bị phá hoại, mất cắp, độ che bóng ít.\n\n-\r\n\n Trồng trên đường phố có vỉa hè ≤ 3m\n\n9\n\nSấu\n\nDracontomelum\r\n\n duperreanum Pierre\n\nThân\r\n\n là cây thân gỗ lớn, vỏ sần sùi màu xám đen bong mảng lớn. Tán lá màu xanh, rộng,\r\n\n rậm rạp, các lá đan xen vào nhau; lá có màu xanh đậm kép lông chim một lần lẻ,\r\n\n lá chét mọc cách, mặt trên xanh và bóng, có vị chua thanh. Hoa màu xanh vàng\r\n\n có 5 đài 10 nhị. Quả thường ra vào tháng 4-6 quả hình tròn có màu xanh khi\r\n\n chín có màu vàng. Rễ cọc, phân nhiều nhánh nhỏ ôm chặt vào đất\n\nCây\r\n\n sinh trưởng chậm, kén đất. Phù hợp với môi trường nhiều ánh nắng, khô hạn\n\n-\r\n\n Tốc độ sinh trưởng chậm, cây kén đất\n\n-\r\n\n Trồng giặm tại những đường phố đã trồng đồng bộ\n\n10\n\nNgọc\r\n\n lan trắng\n\nMichelia\r\n\n alba\n\nĐây\r\n\n là cây thân gỗ, cao to, cao từ 10-15 m. Thân cây màu xám, nhánh non có lông\r\n\n ngắn bao phủ. Lá Ngọc lan to, phiến lá hình bầu dục thon dài, mặt trên nhẵn,\r\n\n mặt dưới có lớp lông tơ mịn. Khi non lá cây có màu xanh, khi già chuyển sang\r\n\n màu xanh đậm. Hoa đơn mọc ở nách lá; bao hoa gồm nhiều bộ phận không phân hoá\r\n\n thành đài và tràng, dài, hơi nhọn, xếp theo một đường xoắn ốc\n\nLà\r\n\n cây ưa sáng hoặc chịu bóng một phần, có tốc độ sinh trưởng trung bình. Nhân\r\n\n giống từ hạt hoặc giâm cành\n\n-\r\n\n Rễ ăn nông, nguy cơ ngã đổ cao\n\n-\r\n\n Chỉ trồng trong công viên, vườn dạo\n\n11\n\nXà\r\n\n cừ\n\nKhaya\r\n\n senegalensis a.Juss\n\nCây\r\n\n Xà cừ thân gỗ lớn cao, đường kính thân 0.8-2m, vỏ có màu nâu. Tán xòe rộng\r\n\n 10-15m, tán tỏa ra càng rộng khi trồng càng lâu. Lá màu xanh, nhỏ, thon hình\r\n\n bầu dục, khi già lá có màu vàng. Rễ cọc cắm sâu để hút chất dinh dưỡng\n\n \n\n-\r\n\n Rễ ăn nông, nguy cơ ngã đổ cao\n\n-\r\n\n Chỉ trồng trong công viên, vườn dạo\n\n12\n\nĐa\r\n\n gáo\n\nFicus\r\n\n callosa Willd\n\nĐa\r\n\n gáo thân hình trụ thẳng, có bạnh vè lớn, cao đến 40m, đường kính 80 - 200cm. Vỏ\r\n\n màu xám nâu, nứt dọc rất nhẹ, thịt vỏ vàng. Cành hơi thô, có lông ngắn lúc\r\n\n non. Lá non rất lớn, dài 50 - 60cm, chia thùy. Khi trưởng thành hình bầu dục,\r\n\n nguyên, gốc tròn hay hình tim, đỉnh tròn, dài 15 - 25cm, rộng 8 - 14cm\n\nCây\r\n\n ưa sáng, sinh trưởng nhanh. Cây ưa nhiều kiểu định hình và các loại đất khác\r\n\n nhau từ núi đất cho đến núi đá\n\n-\r\n\n Cây có rễ phụ, có nguy cơ ảnh hưởng đến công trình hạ tầng\n\n-\r\n\n Phù hợp trồng tại các khu vực công viên, đình chùa, khu di tích lịch sử…\n\n13\n\nSa la (Tha la. Vô ưu, Đầu lân, Hàm rồng)\n\nCouropita\r\n\n guianensis Aubl.\n\nCây\r\n\n Sa la có thân cây thân gỗ chắc chắn, tán cây rất rộng, lá dày, màu xanh\r\n\n dài từ 10-25cm cây rụng lá vào mùa thu. Hoa có màu đỏ, rất thơm, có chùm hoa\r\n\n dài tới 2m nở trông rất đẹp mắt. Rễ cọc cắm sâu vào lòng đất\n\nCây\r\n\n tăng trưởng chậm, phù hợp với môi trường ẩm ướt, nhiều chất dinh dưỡng\n\n-\r\n\n Quả chín có mùi hôi.\n\n-\r\n\n Phù hợp trồng trong khuôn viên chùa, công trình văn hóa.\n\n14\n\nĐa,\r\n\n Đề, Da, Sộp, Sung, Sanh, Si\n\nFicus\r\n\n spp.\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Rễ phụ làm hư hại công trình; dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh đường phố\n\n-\r\n\n Phù hợp trồng trong khuôn viên chùa, công viên, công trình di tích văn hóa lịch\r\n\n sử\n\n15\n\nMuồng\r\n\n trắng (Bồ kết tây)\n\nZenia\r\n\n insignis Chun\n\n \n\n \n\n-\r\n\n Cây thường bị mục thân, quả từng chùm có màu sắc thiếu thẩm mỹ.\n\n-\r\n\n Chỉ trồng trong các công viên, vườn hoa do hoa có mùi thơm.\n\n19\n\nSữa\r\n\n (Mò cua)\n\nAlstonia\r\n\n scholaris L. R.\r\n\n Br.\n\nCây\r\n\n gỗ nhỏ và là một loài thực vật nhiệt đới thường xanh. Cây Hoa Sữa có chiều\r\n\n cao từ 10-20m, đường kính thân từ 0.5 – 1 m, đôi khi cây cũng có thể đạt chiều\r\n\n cao 40m nếu được sống trong điều kiện khí hậu và đất đai tốt. Vỏ của Cây Hoa\r\n\n Sữa nứt nẻ, màu xám và có nhựa dính màu trắng sữa. Cây Hoa Sữa có cành nhánh\r\n\n nhiều, đan xen khúc khuỷu\n\nCây\r\n\n ưa sáng sinh trưởng nhanh, chịu được mọi hoàn cảnh sống, nên cây được trồng ở\r\n\n nhiều nơi trên thế giới. Hoa Sữa thích hợp nhất khi được trồng tại một số khu\r\n\n vực có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới\n\n-\r\n\n Hoa có mùi nồng gây ảnh hưởng đến môi trường.\n\n-\r\n\n Trồng tại các tuyến đường ven đô, những khu vực ít dân cư sinh sống.\n\n20\n\nLộc\r\n\n vừng (Chiếc, Mưng)\n\nBarringtonia\r\n\n acutangula (L.) Gaertn.\n\nCây\r\n\n Lộc vừng là loài cây thân gỗ trung bình lớn, cây có chiều cao dao động từ 10\r\n\n – 20 mét, cây Lộc vừng có lá hình bầu dục có răng cưa ở bên mép lá, lá có màu\r\n\n xanh mướt và bóng, là lá đơn mọc cách, khi còn non lá cây có màu xanh non hay\r\n\n có pha chút tím, mềm mại và bóng mượt nên tạo những cành lộc non khá bắt mắt\r\n\n và nổi trội\n\nLà\r\n\n loại cây ưa ánh sáng, cây có sức sinh trưởng và này chồi cao, cây có khả năng\r\n\n chịu được môi trường khô hoặc nhiều nước. Cây Lộc vừng có thể phát triển từ một\r\n\n nhánh rễ nhỏ\n\n-\r\n\n Cây bị sâu đục thân gây chết khô.\n\n-\r\n\n Chỉ trồng khu vực vùng ven, trong khuôn viên.\n\n21\n\nCây\r\n\n ăn quả các loại\n\n \n\n \n\n \n\n-\r\n\n Quả rụng ảnh hưởng vệ sinh môi trường.\n\n-\r\n\n Trồng trong khu dân cư, khuôn viên.\n\n22\n\nOsaka\r\n\n đỏ (Vông mào gà)\n\nErythrina\r\n\n crista-galli L.\n\nLà\r\n\n cây thân gỗ vừa, có chiều cao trung bình từ 10 – 18 mét, có các gai nhỏ ở\r\n\n thân cành, lá có màu xanh bóng, nhẵn, một nhánh lá có 3 lá hình bầu dục và rụng\r\n\n lá theo mùa, đặc biệt vào mùa mưa gió. Vỏ của cây khi nhỏ có màu xanh, lúc\r\n\n cây phát triển lớn vỏ chuyển sang màu xám trắng, khá nhẵn, vỏ cây rất dày.\r\n\n Cây có hoa màu đỏ rực, hoa mọc theo chùm\n\nLà\r\n\n cây có sự thích nghi và phát triển nhanh, cây có thể phát triển ở những vùng\r\n\n đất đầm lầy hay có độ chua nhẹ, có thể trồng tại những vùng duyên hải, chịu\r\n\n được đất mặn hoặc khô cằn, cây dễ sống\n\n-\r\n\n Cây bị rễ nổi làm hư hỏng vỉa hè, hay bị mục rỗng gốc, nguy cơ mất an toàn.\n\n-\r\n\n Trồng trong khuôn viên (trường học, công trình văn hóa), vườn hoa, công viên\n\n23\n\nCau\r\n\n vua\n\nRoystonea\r\n\n regia O.F. Cook\n\nThân\r\n\n trụ đơn độc không phân nhánh, phình lớn ở phần trên gần ngọn, có đốt, nhẵn Lá\r\n\n tập trung ở ngọn là chủ yếu dài 3 – 4m, có bẹ lớn màu xanh quanh năm, lá chia\r\n\n thùy kép lông chim. Rễ chùm bám chắc vào đất. Hoa mọc ra ở gốc, buông rủ xuống\r\n\n và phân nhiều nhánh, hoa đơn tính có màu trắng.\n\nThuộc\r\n\n cây ưa sáng, nhu cầu nước cao nên chú ý tưới nước đều đặn hàng ngày trong mùa\r\n\n khô. Tốc độ sinh trưởng chậm, phù hợp với môi trường nhiều ánh sáng.\n\nBẹ\r\n\n lá to, cứng, gây nguy hiểm cho người, công trình và phương tiện.\n\n24\n\nMuỗm\n\nMangifera foetida lour\n\n \n\n \n\nChỉ\r\n\n trồng cảnh quan khuôn viên\n\n \n\nPHỤ LỤC 3\n\nDANH MỤC CÂY XANH CẤM TRỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2020/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2020 của\r\n\nUBND tỉnh Lai Châu)\n\nStt\n\nLoài cây\n\nGhi chú\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học\n\nĐặc điểm hình thái\n\nĐặc tính sinh học\n\n1\n\nBạch đàn chanh\n\nEucalyptus\r\n\n maculata var citriodora\n\nCây\r\n\n gỗ lớn có thể cao 20 – 30 m, đường kính 1m, có hình trụ thẳng. Cây lớn có nhiều\r\n\n nhánh nhỏ. Nhưng cây dẻo và có sức chịu đựng gió bão. Vỏ màu xám, dày, nứt dọc\r\n\n sâu.\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh, phù hợp với khí hậu khô hạn, đất đai khô cằn, nghèo\r\n\n nàn. Tinh dầu Bạch Đàn được sử dụng rất nhiều trong các gia đình để\r\n\n chăm sóc sức khỏe.\n\nCây lấy gỗ theo thời vụ từ 5 - 7 năm, cây có độ cao lớn,\r\n\n tán thuỗn, không có giá trị bóng mát.\n\n2\n\nBạch đàn đỏ\n\nEucapyptus\r\n\n hobusta smith\n\nLà\r\n\n cây có thân gỗ trung bình – lớn, có chiều cao đạt từ 5 – 30m trong vòng 5 đến\r\n\n 10 năm. Được nhận diện nhờ phần vỏ cây có một số vân đỏ chạy dọc thân cây\n\nCây\r\n\n bạch đàn đỏ là loại cây dễ trồng, phát triển nhanh trong thời gian ngắn. Có\r\n\n thể sống tốt trên những nơi đất nghèo dinh dưỡng, cằn cỗi\n\n3\n\nBạch đàn lá liễu\n\nEucapyptus\r\n\n exerta f.v muell\n\n \n\n \n\n4\n\nBạch đàn trắng\n\nEucalyptus\r\n\n resinefera smith\n\nLà\r\n\n cây thường xanh cao 20 – 30m. tán lá rộng. Thân thẳng, vỏ thân màu xám nâu,\r\n\n thường bong thành từng mảng không đều; lá mọc so le, hình mác thuôn, dáng\r\n\n cong\n\nCây\r\n\n có thể sống được ở trên nhiều loại đất khác nhau, đặc biệt chịu được trên đất\r\n\n phèn.\n\n5\n\nGáo\n\nSarcocephalus\r\n\n cordatus miq\n\nCây\r\n\n gáo là cây gỗ to cao từ 07 - 16 m, cành non màu nâu đậm, nhẵn, sau màu xám trắng.\r\n\n Phiến lá hình trái xoan, dài 8 – 25cm. Tù ở đỉnh, tròn và hình tim ở gốc phiến\r\n\n lá\n\nGáo\r\n\n có thể sinh trưởng và phát triển tốt ở độ cao 0 – 500 m. Nó có cành nhánh mọc\r\n\n chếch ngang, tán lá tỏa rộng, khả năng che bóng tốt\n\nCành nhánh giòn dễ gãy, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường\r\n\n phố.\n\n6\n\nKeo các loại\n\nAcacia\r\n\n auriculiformis A. Cunn. ex Benth.\n\n \n\n \n\nCành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n7\n\nMỡ\n\nManglietia\r\n\n glauca bl.\n\nMỡ\r\n\n là cây gỗ lớn thường xanh cao tới 25-30m, đường kính ngang ngực 30 cm và có\r\n\n thể tới 50-60 cm. Thân tròn rất thẳng, vỏ màu xám bạc, thịt màu trắng có mùi thơm.\r\n\n Thân cây đơn trục, một ngọn chính\n\nMỡ\r\n\n tái sinh tự nhiên ít; có khả năng tái sinh trồi khoẻ. Mỡ là cây ưa sáng.\n\nCây lấy gỗ theo thời vụ, thân cao, không có giá trị bóng\r\n\n mát.\n\n8\n\nSến\n\nBassia\r\n\n pasquieri h.lec\n\nSến\r\n\n mật là cây gỗ lớn, có thể cao từ 30 – 35m, Cây sến có phiến lá hình trứng ngược\r\n\n hay hình bầu dục dài, dài 6 – 16cm, rộng 2 – 6cm, đầu tù và có mũi nhọn rộng\n\nCây\r\n\n sến sinh trưởng chậm ưa đất tốt và ẩm, gỗ sến là loại gỗ có giá trị kinh tế\r\n\n cao, thuộc hạng gỗ quý hiếm\n\nCây thân gỗ lớn.\n\n9\n\nTếch\n\nTectona\r\n\n graudis linn\n\nTếch\r\n\n là cây gỗ lớn, sống lâu năm, thân thẳng, cao 20-25m, đường kính trung bình\r\n\n 40-50cm ở tuổi 40-50 năm, cây trưởng thành có thể tới 1m. Vỏ màu xám trắng, gốc\r\n\n có bạnh vè ở chiều cao gần sát đất\n\nLà\r\n\n cây ưa sáng, có khả năng chịu được rét và nhiệt độ cao, có mùa khô và mùa mưa\r\n\n rõ rệt. Mọc tốt ở đất có tầng dầy, có thành phần cơ giới nhẹ, đất ít chua đến\r\n\n trung tính hoặc hơi kiềm, đủ ẩm nhưng thoát nước\n\nCây thân gỗ lớn, lá rụng nhiều.\n\n10\n\nThị\n\nDiospyros\r\n\n bubra h.lec\n\nCây\r\n\n thị là loài cây thân gỗ. Độ cao trung bình khi cây trưởng thành đạt từ 5-6m.\r\n\n Cây thị là loài cây sống lâu năm và có độ cao lên tới trên 20m. Cây xanh\r\n\n quanh năm.\n\nLà\r\n\n cây có tuổi thọ cao. Cây rất kén đất trồng và đòi hỏi công chăm sóc cầu kỳ.\r\n\n Trồng ở nơi có ánh sáng vừa đủ. Đất trồng là đất ẩm nhưng phải thoát nước tốt.\n\nCây gỗ lớn, mùa quả bẩn đường phố\n\n11\n\nTrôm\n\nSterculia foetida\r\n\n L.\n\nCây\r\n\n Trôm là cây thân gỗ cao 15-20m, đường kính tới 50-60cm, thân hình trụ, gốc có\r\n\n múi, vỏ màu nâu đậm, phân cành cao, mập, gãy khúc, tán rộng, dày. Lá kép chân\r\n\n vịt có 5-9 lá, cuống ngắn dày 1cm, lá dài 30cm\n\nChịu\r\n\n được khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng, lượng mưa thấp, nhiệt độ đất và không\r\n\n khí cao có khi đến 40-450C, đất trống đồi trọc nghèo xấu\n\nQuả to, hoa có mùi\n\n12\n\nVông đông (Bã đậu)\n\nHura\r\n\n crepitans L.\n\nCây\r\n\n vông là cây thân gỗ lớn cao từ 15-30m thân có gai chiều rộng tán đường kính 15-\r\n\n 20m Trồng lấy bóng râm. Cây có lá đẹp, tán rộng, hạn chế dùng vì thân có gai\r\n\n và dễ gãy cành\n\nCây\r\n\n ưa sáng, ưa đất ẩm, có thể thích nghi tốt với điều kiện đầy đủ nắng hay bóng\r\n\n râm một phần\n\nMủ và hạt độc\n\n13\n\nBồ kết\n\nGleditschia\r\n\n fera (Lour.) Merr.\n\nBồ\r\n\n kết là cây gỗ to, cao 5 - 7 m. Thân thẳng có vỏ nhẵn và gai to, cứng, phân\r\n\n nhánh, dài 10 - 25 cm. Cành mảnh, hình trụ, khúc khuỷu, lúc đầu có lông sau\r\n\n nhẵn và có màu xám nhạt. Lá kép, mọc so le\n\nBồ\r\n\n kết là loại cây gỗ lớn mọc nhanh, cây ưa sáng, thường mọc ở rừng thứ sinh,\r\n\n đôi khi thấy cả ở ven rừng núi đá vôi. Cây ra hoa quả nhiều hàng năm\n\nThân có nhiều gai rất to\n\n14\n\nCao su\n\nHevea\r\n\n brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.\n\nCây\r\n\n cao su thân, tán, lá: Thân gỗ to, có thể cao tới 30m. Vỏ cây có các mạch nhựa\r\n\n mủ màu trắng hay vàng, chủ yếu là bên ngoài libe. Lá kép có 3 lá chét. Hoa nhỏ\r\n\n màu vàng, đơn tính.\n\nTốc\r\n\n độ sinh trưởng nhanh Phù hợp với vùng nhiệt đới ẩm, cần mưa nhiều nhưng không\r\n\n chịu được sự úng nước và gió, chịu được nắng hạn.\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n15\n\nCô ca cảnh\n\nErythroxylum\r\n\n novagrana -tense\n\n \n\n \n\nLá có chất Cocain gây nghiện.\n\n16\n\nGòn\n\nCeiba\r\n\n pentendra (l.) Gaertn.\n\nCây\r\n\n Gòn cao tới 60–70 m; thân cây to lớn (đường kính tới 3 m) với các rễ phụ gia\r\n\n cố thêm. Thân cây và các cành lớn có nhiều gai lớn và cứng. Lá phức chứa 5-9\r\n\n lá chét, mỗi lá chét dài tới 20 cm.\n\nCây\r\n\n Gòn thuộc loài cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh mọc tốt trên đất xấu, ẩm thoát\r\n\n nước. Dễ dàng sau 3 - 4 năm có thể cho quả. Khả năng đâm trồi mạnh.\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy, quả chín phát tán ảnh hưởng vệ\r\n\n sinh đường phố.\n\n17\n\nTrúc đào\n\nNerium\r\n\n oleander L.\n\nCây\r\n\n trúc đào mọc thành bụi, cao 5 - 6 m. Cành mảnh, có 3 cạnh, màu xám tro. Lá mọc\r\n\n vòng 3, hình mác hẹp, dài 7 - 10 cm, rộng 1 - 3 cm.\n\nTrúc\r\n\n đào không kén đất và không cần chăm sóc. Vào mùa xuân hoặc mùa thu Cây ưa\r\n\n sáng, có thể chịu được khô hạn.\n\nThân và lá có chất độc.\n\n18\n\nTrám đen\n\nCanarium\r\n\n nigrum engler\n\nTrám\r\n\n đen cây gỗ lớn, cao 25-30m, đường kính tới 90cm. Thân thẳng, phân cành cao, vỏ\r\n\n màu nâu nhạt khi đẽo ra có mủ màu đen. Toàn thân có mùi thơm hắc. Gỗ nhẹ, mềm\n\nCây\r\n\n ưa sáng mọc nhanh, ưa đất sét pha, tầng đất dày, độ ẩm trung bình, mọc nhiều ở\r\n\n những nơi độ dốc thấp\n\nCây có quả khuyến khích leo trèo, gây mất vệ sinh đường\r\n\n phố.\n\n19\n\nMã tiền\n\nStrychnos\r\n\n nux-vomica\n\nMã\r\n\n tiền là cây gỗ, thường cao 5-10m hoặc hơn, phân cành nhiều. Lá hình trứng, mọc\r\n\n đối, dài 6-12cm, rộng 4-8,5cm, mặt trên bóng, nhìn rõ 3 gân\n\nCây\r\n\n ưa sáng, sống ở hầu khắp các sinh cảnh từ vùng duyên hải đến vùng núi cao hay\r\n\n nơi đồng bằng, đất ẩm và chịu nhiều loại địa hình, các loại đất khác nhau\n\nHạt có chất Strychinine gây độc\n\n20\n\nGạo\n\nBombax\r\n\n ceiba\n\nCây\r\n\n Gạo hoa đỏ là một cây rụng lá cao lớn, hùng vĩ với tán lá xòe; nó có thể cao\r\n\n tới 25mét hoặc hơn. Thân và chi có nhiều gai hình nón đặc biệt là khi còn\r\n\n non\n\nPhát\r\n\n triển tốt nhất ở vị trí đầy nắng. Thích đất sâu, giàu, thoát nước tốt, nhưng\r\n\n chịu được nhiều điều kiện. Cây có khả năng chịu hạn và cũng có thể chịu được\r\n\n ngập úng\n\nThân có gai, cành nhánh giòn dễ gãy; rụng lá hoàn toàn vào\r\n\n mùa đông, hoa rụng gây mất vệ sinh, nguy hiểm cho người tham gia giao thông\n\n21\n\nSò\r\n\n đo cam (Hồng kỳ, Chuông đỏ)\n\nSpathodea\r\n\n campanulata P.Beauv.\n\nCây\r\n\n Sò đo cam, thân thuộc cây thân gỗ lớn, phân cành nhánh, thân thẳng và nhẵn vỏ\r\n\n có màu nâu xám. Tán tập trung ở đỉnh. Lá thuộc lá kép lông chim, mỗi lá có 9\r\n\n – 10 lá chét, lá có hình bầu dục\n\nCây\r\n\n thuộc loại cây ưa sáng, hệ dễ yếu nên dễ bị quật đổ khi gặp mưa bão, tốc độ\r\n\n sinh trưởng nhanh, phù hợp với: Môi trường ẩm, ưa sáng\n\nLoại\r\n\n cây ngoại lai có nguy cơ xâm hại đã xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam theo quy\r\n\n định tại Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BTNMT-BNNPTNT ngày 26\r\n\n tháng 9 năm 2013\n\n22\n\nMe\n\nTamarindus\r\n\n indica L.\n\n \n\n \n\nQuả\r\n\n rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố\n\n23\n\nDâu\r\n\n da xoan\n\nSpondias\r\n\n lakonensis\n\n \n\n \n\nCây\r\n\n có quả khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng ảnh hưởng vệ sinh đường phố\n\n24\n\nTrứng\r\n\n cá\n\nMuntingia\r\n\n calabura\n\n \n\n \n\nQuả\r\n\n rụng ảnh hưởng vệ sinh môi trường\n\n \n\n \n\n ", + "id": 104844 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104845.json b/contexts/context_104845.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c1e46df8e8c05d0996942f290f3996264c278bee --- /dev/null +++ b/contexts/context_104845.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-147-TB-BTC-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-05-2009-87649.aspx", + "name": "Thong-bao-147-TB-BTC-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-05-2009-87649", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ----------\n\nSố:\r\n\n 147/TB-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỶ GIÁ HẠCH TOÁN NGOẠI TỆ THÁNG 05/2009\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn thu và quản lý\r\n\ncác khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước”, Bộ Tài chính thông báo\r\n\ntỷ giá hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 05 năm 2009, áp dụng\r\n\nthống nhất trên phạm vi cả nước như sau:\n\n1/ Tỷ giá hạch\r\n\ntoán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ (USD) tháng 05/2009 là 1 USD = 16.941 đồng.\n\n2/ Tỷ giá thống\r\n\nkê quy đổi giữa đôla Mỹ (USD) và các ngoại tệ khác của tháng 05 năm 2009 thực\r\n\nhiện theo Phụ lục đính kèm tại công văn này. \n\n3/ Tỷ giá giữa đồng\r\n\nViệt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính thông qua đô la Mỹ theo tỷ giá qui\r\n\nđịnh tại điểm 1 và 2 nói trên.\n\n4/ Tỷ giá hạch\r\n\ntoán trên được áp dụng trong các nghiệp vụ:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu, chi\r\n\nNSNN bằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.\n\n- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế\r\n\ntoán của KBNN.\n\nĐề nghị các cơ quan tài chính,\r\n\nKho bạc Nhà nước và các đơn vị thụ hưởng NSNN căn cứ vào tỷ giá được thông báo\r\n\nđể hạch toán kế toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo đúng chế độ quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-VPQH, VPCP, VPCT nước. \r\n\n -Viện KSNDTC, Tòa án NDTC.\r\n\n - VPTW Đảng, Ban đối ngoại TW Đảng.\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP, cơ quan TW của các đoàn thể.\r\n\n - Kho bạc Nhà nước.\r\n\n - Tổng cục Thuế.\r\n\n - Tổng cục Hải quan.\r\n\n - NH PT VN.\r\n\n - Kiểm toán NN.\r\n\n - Sở Tài chính các tỉnh, thành phố.\r\n\n - Các Cục, Vụ trực thuộc BTC.\r\n\n - Lưu: VT, QLN.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NỢ VÀ TÀI CHÍNH ĐỐI NGOẠI\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hoà\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\n(Kèm\r\n\ntheo công văn số 147/TB-BTC ngày 28/4/2009 của Bộ Tài chính)\n\nBộ Tài\r\n\nchính thông báo tỷ giá giữa Đôla Mỹ và các loại ngoại tệ khác áp dụng trong thống\r\n\nkê kể từ ngày 01/05/2009 cho đến khi có thông báo mới như sau:\n\nTÊN\r\n\n NƯỚC\n\nTÊN\r\n\n NGOẠI TỆ\n\nKý\r\n\n hiệu ngoại tệ\n\n1\r\n\n USD = Ngoại tệ\n\nBằng\r\n\n số\n\nBằng\r\n\n chữ\n\nVIỆT NAM \n\nDONG\n\n00\n\nVND\n\n-\n\nSLOVAKIA\n\nSLOVAKKORUNA\n\n09\n\nSKK\n\n21.55\n\nMOZAMBIQUE\n\nMOZAMBICAN METICAL\n\n10\n\nMZN\n\n27.40\n\nNICARAGUA \n\nCORDOBA ORO\n\n11\n\nNIO\n\n19.33\n\nNAM TƯ \n\nNEW DINAR\n\n12\n\nYUM\n\n-\n\nCHÂU ÂU\n\nEURO\n\n14\n\nEUR\n\n0.77\n\nGUINÉ - BISSAU\n\nGUINEA BISSAU PESO\n\n15\n\nGWP\n\n-\n\nHONDURAS\n\nLEMPIRA\n\n16\n\nHNL\n\n18.90\n\nALBANIA\n\nLEK\n\n17\n\nALL\n\n99.55\n\nBA LAN\n\nZLOTY\n\n18\n\nPLN\n\n3.50\n\nBULGARIA\n\nLEV\n\n19\n\nBGN\n\n1.50\n\nLIBERIA\n\nLIBERIAN DOLLAR\n\n20\n\nLRD\n\n64.00\n\nHUNGARY\n\nFORINT\n\n21\n\nHUF\n\n225.69\n\nSNG (NGA) \n\nRUSSIAN RUBLE( NEW)\n\n22\n\nRUB\n\n33.48\n\nMÔNG CỔ\n\nTUGRIK\n\n23\n\nMNT\n\n1,409.00\n\nRUMANI\n\nLEU\n\n24\n\nRON\n\n3.23\n\nTIỆP KHẮC \n\nCZECH KORUNA\n\n25\n\nCZK\n\n20.52\n\nTRUNG QUỐC\n\nYAN RENMINBI\n\n26\n\nCNY\n\n6.83\n\nCHDCND TRIỀU TIÊN\n\nNORTH KOREAN WON\n\n27\n\nKPW\n\n143.05\n\nCUBA\n\nCUBAN PESO\n\n28\n\nCUP\n\n1.00\n\nLÀO\n\nKIP\n\n29\n\nLAK\n\n8,540.00\n\nCAMPUCHIA\n\nRIEL\n\n30\n\nKHR\n\n4,133.00\n\nPAKISTAN\n\nPAKISTAN RUPEE\n\n31\n\nPKR\n\n79.55\n\nARGENTINA\n\nARGENTINE PESO\n\n32\n\nARS\n\n3.70\n\nANH VÀ BẮC IRELAND\n\nPOUND STERLING \n\n35\n\nGBP\n\n0.69\n\nHÔNG KÔNG\n\nHONG KONG DOLLAR\n\n36\n\nHKD\n\n7.75\n\nPHÁP\n\nFRENCH FRANC\n\n38\n\nFRF\n\n7.43\n\nTHỤY SĨ\n\nSWISS FRANC\n\n39\n\nCHF\n\n1.16\n\nCHLB ĐỨC\n\nDEUTSCH MARK\n\n40\n\nDEM\n\n2.22\n\nNHẬT BẢN\n\nYEN\n\n41\n\nJPY\n\n96.47\n\nBỒ ĐÀO NHA\n\nPORTUGUESE ESCUDO\n\n42\n\nPTE\n\n227.05\n\nGUINÉE\n\nGUINEA FRANC\n\n43\n\nGNF\n\n4,840.00\n\nSOMALIA\n\nSOMA SHILING\n\n44\n\nSOS\n\n1,355.00\n\nTHÁI LAN\n\nBAHT\n\n45\n\nTHB\n\n35.47\n\nBRUNEI DARUSSALAM\n\nBRUNEI DOLLAR\n\n46\n\nBND\n\n1.49\n\nBRASIL\n\nBRAZILIAN REAL\n\n47\n\nBRL\n\n2.23\n\nTHỤY ĐIỂN\n\nSWEDISH KRONA\n\n48\n\nSEK\n\n8.17\n\nNA UY\n\nNORWEGIAN KRONE\n\n49\n\nNOK\n\n6.74\n\nĐAN MẠCH\n\nDANISH KRONE\n\n50\n\nDKK\n\n5.72\n\nLUCXEMBOURG\n\nLUXEMBOURG FRANC\n\n51\n\nLUF\n\n45.69\n\nÚC\n\nAUSTRALIAN DOLLAR\n\n52\n\nAUD\n\n1.42\n\nCANADA\n\nCANADIAN DOLLAR\n\n53\n\nCAD\n\n1.22\n\nSINGAPORE\n\nSINGAPORE DOLLAR\n\n54\n\nSGD\n\n1.50\n\nMALAYSIA\n\nMALAYSIAN RINGGIT\n\n55\n\nMYR\n\n3.62\n\nALGÉRIE\n\nALGERIAN DINAR\n\n56\n\nDZD\n\n73.36\n\nYEMEN\n\nYEMENI RIAL\n\n57\n\nYER\n\n199.75\n\nIRAQ\n\nIRAQI DINAR\n\n58\n\nIQD\n\n1,155.00\n\nLIBYA\n\nLEBANESE DINAR\n\n59\n\nLYD\n\n1.30\n\nTUNISIA\n\nTUNISIAN DINAR\n\n60\n\nTND\n\n1.42\n\nBỈ\n\nBELGIAN FRANC\n\n61\n\nBEF\n\n45.69\n\nMAROC\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n62\n\nMAD\n\n8.53\n\nCOLOMBIA\n\nCOLOMBIAN PESO\n\n63\n\nCOP\n\n2,337.24\n\nCÔNG GÔ\n\nCFA FRANC BEAC\n\n64\n\nXAF\n\n498.50\n\nANGOLA\n\nKWANZA REAJUSTADO\n\n65\n\nAOR\n\n77.35\n\nHÀ LAN\n\nNETHERLANDS GUILDER \n\n66\n\nNLG\n\n2.50\n\nMALI\n\nCFA FRANC BEAC\n\n67\n\nXOF\n\n498.50\n\nMYANMA\n\nKYAT\n\n68\n\nMMK\n\n6.41\n\nAI CẬP\n\nEGYPTIAN POUND\n\n69\n\nEGP\n\n5.64\n\nSYRIA\n\nSYRIAN POUND\n\n70\n\nSYP\n\n46.00\n\nLI BĂNG\n\nLIBIAN POUND\n\n71\n\nLBP\n\n1,499.50\n\nETHIOPIA\n\nETHIOPIAN BIRR\n\n72\n\nETB\n\n11.13\n\nIRELAND\n\nIRISH POUND\n\n73\n\nIEP\n\n0.89\n\nTHỔ NHĨ KỲ\n\nNEW TURKISH LIRA\n\n74\n\nTRY\n\n1.63\n\nITALY\n\nITALIAN LIRA\n\n75\n\nITL\n\n2,192.83\n\nPHẦN LAN\n\nMARKKA\n\n76\n\nFIM\n\n6.73\n\nMEXICO\n\nMAXICAN PESO\n\n77\n\nMXN\n\n14.02\n\nPHILIPPINES\n\nPHILIPINE PESO\n\n78\n\nPHP\n\n48.81\n\nPARAGUAY\n\nGUARANI\n\n79\n\nPYG\n\n4,995.00\n\nHY LẠP\n\nDRACHMA\n\n80\n\nGRD\n\n385.90\n\nẤN ĐỘ\n\nINDIAN RUPEE\n\n81\n\nINR\n\n50.00\n\nSRI LANKA \n\nSRILANCA RUPEE\n\n82\n\nLKR\n\n120.22\n\nBANGLADESH\n\nTAKA\n\n83\n\nBDT\n\n68.75\n\nINDONESIA\n\nRUPIAH\n\n84\n\nIDR\n\n10,830.00\n\nÁO\n\nSCHILLING\n\n85\n\nATS\n\n15.58\n\nQUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ\n\nSDR\n\n86\n\nSDR\n\n-\n\nECUADOR\n\nSUCRE\n\n87\n\nECS\n\n24,900.00\n\nNEW ZEALAND\n\nNEWZELAND DOLLAR\n\n88\n\nNZD\n\n1.79\n\nDJIBOUTI\n\nDJIBOUTI FRANC\n\n89\n\nDJF\n\n174.00\n\nTÂY BAN NHA\n\nSPANISH PESETA\n\n90\n\nESP\n\n188.43\n\nPERU\n\nNUEVO SOL\n\n92\n\nPEN\n\n3.06\n\nPANAMA\n\nBALBOA\n\n93\n\nPAB\n\n1.00\n\nĐÀI LOAN\n\nNEW TAIWAN DOLLAR\n\n94\n\nTWD\n\n33.76\n\nMA CAO\n\nPATACA\n\n95\n\nMOP\n\n7.98\n\nIRAN\n\nIRANIAN RIAL\n\n96\n\nIRR\n\n10,050.00\n\nCÔ OÉT\n\nKUWAITI DINAR\n\n97\n\nKWD\n\n0.29\n\nHÀN QUỐC\n\nWON\n\n98\n\nKRW\n\n1,347.50\n\nKHỐI CÁC NƯỚC XHCN\n\nRÚP CHUYỂN NHƯỢNG\n\n100\n\nRCN\n\n1.00\n\nĐÔNG ĐỨC\n\nEAST GERMAN MARK\n\n101\n\nDDM\n\n2.22\n\nAFGHANISTAN\n\nAFGHAN AFGHANI\n\n102\n\nAFN\n\n47.51\n\nBAHAMAS\n\nBAHAMIAN DOLLAR\n\n103\n\nBSD\n\n1.00\n\nBAHRAIN\n\nBAHARAINI DINAR\n\n104\n\nBHD\n\n0.38\n\nBARBADOS\n\nBARBADOS DOLLAR\n\n105\n\nBBD\n\n1.99\n\nBELIZE\n\nBELIZE DOLLAR\n\n106\n\nBZD\n\n1.99\n\nMADAGASCAR\n\nMALAGASY ARIARY\n\n107\n\nMGA\n\n2,033.00\n\nISRAEL\n\nNEW ISRAELI SHEKEL\n\n108\n\nILS\n\n4.24\n\nJAMAICA\n\nJAMACAN DOLLAR\n\n109\n\nJMD\n\n87.00\n\nBOLIVIA\n\nBOLIVIANO\n\n110\n\nBOB\n\n6.96\n\nCOSTA RICA\n\nCOSTA RICAN COLON\n\n111\n\nCRC\n\n564.50\n\nGHANA\n\nCEDI\n\n112\n\nGHC\n\n9,254.25\n\nGUATEMALA\n\nQUETZAL\n\n113\n\nGTQ\n\n8.08\n\nMAURITANIA\n\nOUGUIYA\n\n114\n\nMRO\n\n261.10\n\nNEPAL\n\nNEPALESE RUPEE\n\n115\n\nNPR\n\n79.40\n\nNIGERIA\n\nNAIRA\n\n116\n\nNGN\n\n146.75\n\nSIERRA LEONE\n\nLEONE\n\n117\n\nSLL\n\n3,080.00\n\nNAM PHI\n\nRAND\n\n118\n\nZAR\n\n8.83\n\nLESOTHO\n\nRAND\n\n119\n\nZAR\n\n8.83\n\nURUGUAY\n\nPESO URUGUAYO\n\n120\n\nUYU\n\n23.95\n\nVENEZUELA\n\nBOLIVAR\n\n121\n\nVEF\n\n2.14\n\nCYPRUS\n\nCYPRUS POUND\n\n122\n\nCYP\n\n2.52\n\nTIỆP KHẮC (CŨ)\n\nCZECH KORUNA\n\n123\n\nCSK\n\n20.52\n\nSLOVENIA\n\nTOLAR\n\n124\n\nSIT\n\n181.50\n\nSOLOMON ISLANDS\n\nSOLOMON ISLANDS DOLLAR\n\n125\n\nSBD\n\n0.12\n\nZAMBIA\n\nKWACHA\n\n126\n\nZMK\n\n5,600.00\n\nZIMBABWE\n\nZIMBABWEAN DOLLAR\n\n127\n\nZWD\n\n286.68\n\nICELAND\n\nICELAND KRONA\n\n128\n\nISK\n\n130.55\n\nRWANDA\n\nRWANDA FRANC\n\n129\n\nRWF\n\n565.00\n\nMONTSERRAT\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR\n\n130\n\nXCD\n\n2.63\n\nSAINT HELENA\n\nST. HELENA POUND\n\n131\n\nSHP\n\n1.46\n\nSAINT KITTS AND NEVIS\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR \n\n132\n\nXCD\n\n2.63\n\nSAINT LUCIA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n133\n\nXCD\n\n2.63\n\nLATVIA\n\nLATVIAN LATS\n\n134\n\nLVL\n\n0.54\n\nARMENIA\n\nARMENIAN DRAM\n\n135\n\nAMD\n\n371.00\n\nARUBA\n\nARUBAN GUILDER\n\n136\n\nAWG\n\n1.78\n\nGIOOC ĐA NI\n\nJORDANIAN DINAR\n\n137\n\nJOD\n\n0.71\n\nKAZAKHSTAN\n\nTENGE\n\n138\n\nKZT\n\n150.61\n\nHAITI\n\nGOURDE\n\n139\n\nHTG\n\n39.75\n\nKENYA\n\nKENYAN SHILING\n\n140\n\nKES\n\n78.85\n\nMOLDOVA\n\nMOLDOVAN LEU\n\n141\n\nMDL\n\n11.26\n\nQATA\n\nQATARI RIAL\n\n142\n\nQAR\n\n3.64\n\nWALLIS & FUTUNA ISLANDS\n\nCFP FRANC\n\n143\n\nXPF\n\n91.10\n\nFRENCH POLYNESIA\n\nCFP FRANC\n\n144\n\nXPF\n\n91.10\n\nMAURITIUS\n\nMAURITUS RUPEE\n\n145\n\nMUR\n\n33.85\n\nST. VINCENT& THE\r\n\n GRENADINES\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n146\n\nXCD\n\n2.63\n\nUSSR\n\nRUP XO VIET\n\n147\n\nUSR\n\n33.48\n\nĐÔNG SAHARA\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n148\n\nMAD\n\n8.53\n\nLITHUANIA\n\nLITHUANIAN LITAS\n\n149\n\nLTL\n\n2.65\n\nSAMOA\n\nTALA\n\n150\n\nWST\n\n0.32\n\nUZBEKISTAN\n\nUZBEKISTAN SUM\n\n151\n\nUZS\n\n1,445.22\n\nVANUATU\n\nVATU\n\n152\n\nVUV\n\n111.26\n\nGIBRALTA\n\nGIBRALTAR POUND\n\n153\n\nGIP\n\n1.46\n\nOMAN\n\nRIAL OMANI\n\n154\n\nOMR\n\n0.38\n\nSWAZILAND\n\nLILANGENI\n\n155\n\nSZL\n\n8.78\n\nFALKLAND ISLANDS (MALVINAS)\n\nFALKLAND ISLANDS POUND\n\n156\n\nFKP\n\n1.46\n\nGRENADA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n157\n\nXCD\n\n2.63\n\nFIJI\n\nFIJI DOLLAR\n\n158\n\nFJD\n\n0.45\n\nUGANDA\n\nUGANDA SHILING\n\n159\n\nUGX\n\n2,217.00\n\nCAPE VERDE\n\nCAPE VERDE ESCUDO\\\n\n160\n\nCVE\n\n83.92\n\nNETH. ANTILLES\n\nNETH.ANTILLIAN GUILDER \n\n161\n\nANG\n\n1.78\n\nUKRAINA\n\nHRYVNIA\n\n162\n\nUAH\n\n7.95\n\nCAYMAN ISLANDS\n\nCAYMAN ISLANDS DOLLAR\n\n163\n\nKYD\n\n0.81\n\nUNITED ARAB EMIRATES\n\nUAE DIRHAM\n\n164\n\nAED\n\n3.67\n\nMALDIVES\n\nRUFIYAA\n\n165\n\nMVR\n\n12.62\n\nCOMOROS\n\nCOMORO FRANC\n\n166\n\nKMF\n\n376.75\n\nCHILÊ\n\nUNIDADES DE FOMENTO\n\n167\n\nCLF\n\n602.00\n\nCỘNG HOÀ CÔNG GÔ\n\nFRANC CONGOLAIS\n\n168\n\nCDF\n\n801.00\n\nERITREA\n\nNAKFA\n\n169\n\nERN\n\n15.00\n\nZAMBIA\n\nDALASI\n\n170\n\nGMD\n\n25.75\n\nANGÔLA\n\nANGOLAN KWANZA\n\n171\n\nAOA\n\n77.35\n\nCHILÊ\n\nCHILEAN PESO\n\n172\n\nCLP\n\n602.00\n\nCOOK ISLANDS\n\nNEW ZWALAND DOLLAR\n\n173\n\nNZD\n\n1.79\n\nESTONIA\n\nKROON\n\n174\n\nEEK\n\n12.02\n\nGEORGIA\n\nLARI\n\n175\n\nGEL\n\n1.64\n\nANGUILLA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n176\n\nXCD\n\n2.63\n\nNEW CALEDONIA\n\nCFP FRANC\n\n177\n\nXPF\n\n91.10\n\nANTIGUA AND BARBUDA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n178\n\nXCD\n\n2.63\n\nBERMUDA\n\nBERMUDIAN DOLLAR\n\n179\n\nBMD\n\n0.99\n\nBURUNDI\n\nBURUNDI FRANC\n\n180\n\nBIF\n\n1,204.90\n\nCROATIA\n\nKUNA\n\n181\n\nHRK\n\n5.69\n\nGUYANA\n\nGUYANA DOLLAR\n\n182\n\nGYD\n\n199.50\n\nMALTA\n\nMALTESE LIRA\n\n183\n\nMTL\n\n3.41\n\nSEYCHELLES\n\nSEYCHELLESS RUPEE\n\n184\n\nSCR\n\n14.00\n\nNAMIBIA\n\nNAMIBIA DOLLAR\n\n185\n\nNAD\n\n8.81\n\nEL SALVADOR\n\nEL SALVADOR COLON\n\n186\n\nSVC\n\n8.74\n\nNAMIBIA\n\nRAND\n\n187\n\nZAD\n\n8.81\n\nLESOTHO\n\nLOTI\n\n188\n\nLSL\n\n8.78\n\nTURKMENISTAN\n\nMANAT\n\n189\n\nTMM\n\n14,215.00\n\nSÃO TOMÉ AND PRÍNCIPE\n\nDOBRA\n\n190\n\nSTD\n\n16,705.00\n\nẢ RẬP XÊÚT\n\nSAUDI RYAL\n\n191\n\nSAR\n\n3.75\n\nMEXICO\n\nMEX.UNIDAD DE INVERSIOR\n\n192\n\nMXV\n\n14.02\n\nBHUTAN\n\nNGULTRUM\n\n193\n\nBTN\n\n50.25\n\nSUDAN\n\nSUDANESE DINAR\n\n194\n\nSDD\n\n200.02\n\nBOLIVIA\n\nMVDOL\n\n195\n\nBOV\n\n6.96\n\nSURINAME\n\nSURINAME DOLLAR\n\n196\n\nSRD\n\n2.71\n\nBELARUS\n\nBELARUSIAN RUBLE\n\n197\n\nBYB\n\n2,831.00\n\nBOSNIA AND HERZEGOVINA\n\nCONVERTIBLE MARKS\n\n198\n\nBAM\n\n1.49\n\nAZERBAIJAN\n\nAZERBAIJANIAN MANAT\n\n199\n\nAZN\n\n0.81\n\nBOTSWANA\n\nPULA\n\n200\n\nBWP\n\n0.13\n\nECUADOR\n\nUNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)\n\n201\n\nECV\n\n25,000.00\n\nTONGA\n\nPAANGA\n\n202\n\nTOP\n\n0.46\n\nDOMINICA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n203\n\nXCD\n\n2.63\n\nTRINIDAD AND TOBAGO\n\nTRINIDAD &TOBACO DOLLAR\n\n204\n\nTTD\n\n6.11\n\nANDORRA\n\nANDORRAN PESETA\n\n205\n\nADP\n\n188.26\n\nCỘNG HOÀ DOMINICANA\n\nDOMINICAN PESO\n\n206\n\nDOP\n\n35.70\n\nĐÔNG TIMOR\n\nRUPIAH\n\n207\n\nIDR\n\n10,830.00\n\nPAPUA NEW GUINEA\n\nKINA\n\n209\n\nPGK\n\n0.34\n\nTAJIKISTAN\n\nTAJIK RUBLE\n\n210\n\nTJR\n\n1,340.00\n\nMACEDONIA\n\nDENAR\n\n211\n\nMKD\n\n71.18\n\nTANZANIA\n\nTANZANIAN SHILLING\n\n212\n\nTZS\n\n1,340.00\n\nKYRGYZSTAN\n\nSOM\n\n213\n\nKGS\n\n42.50\n\nMALAWI\n\nKWACHA\n\n214\n\nMWK\n\n141.60\n\n", + "id": 104845 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104846.json b/contexts/context_104846.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a2af0defb30d2bf78a24ceef785a176add46465 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104846.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-lien-bo-so-21-TT-LB-huong-dan-Chi-thi-153-TTg-TN-cho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-vay-tien-mua-xe-dap-va-xe-mo-to-hoac-xe-may-19766.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-so-21-TT-LB-huong-dan-Chi-thi-153-TTg-TN-cho-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-vay-tien-mu", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH-BỘ NỘI THƯƠNG-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 21-TT/LB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 06 năm 1966 \n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nHƯỚNG DẪN THI HÀNH CHỈ THỊ SỐ 153-TTG/TN NGÀY 21/12/1965 CỦA\r\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC CHO CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC VAY TIỀN MUA XE ĐẠP\r\n\nVÀ XE MÔ TÔ (HOẶC XE ĐẠP MÁY)\n\nKính gửi:\n\n- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ\r\n\n quan trực thuộc hội đồng Chính phủ,\r\n\n - Các đoàn thể ở trung ương ương,\r\n\n - Các ủy ban hành chính khu, tỉnh thành phố.\n\n\n\nThủ tướng Chính phủ đã Chỉ thị số\r\n\n153-TTg/TN ngày 21-12-1965 về việc cho cán bộ, công nhân, viên chức (dưới đây gọi\r\n\ntắt là công nhân viên chức) vay tiền mua xe đạp, xe mô tô (hoặc xe đạp máy) để\r\n\ncó phương tiện phục vụ công tác. Dưới đây Liên bộ Tài chính - Nội thương – Ngân\r\n\nhàng nhà nước hướng dẫn thi hành chỉ thị nói trên về phần cho vay tiền mua xe đạp.\n\nI. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MUA CHỊU XE\r\n\nĐẠP\n\nDo khả năng của Mậu dịch quốc\r\n\ndoanh có hạn, mà yêu cầu cung cấp xe đạp thì lớn, nên việc xác định các đối tượng\r\n\nđược mua chịu xe đạp phải chặt chẽ, và cần sắp xếp thứ tự ưu tiên như sau:\n\n1. Công nhân, viên chức hiện nay\r\n\nlàm công tác có tính chất lưu động mà chưa có xe đạp vì hoàn cảnh túng thiếu.\n\nTuy nhiên, trong nội bộ mỗi cơ\r\n\nquan, xí nghiệp, nên dành ưu tiên cho những người phải lưu động thường xuyên, cần\r\n\ncó xe để đảm bảo sản xuất, công tác, nhưng lại quá túng thiếu, nên chưa mua được\r\n\nxe.\n\n2. Công nhân viên chức làm công\r\n\ntác tỉnh không được chịu mua xe đạp. Cá biệt, đối với những người mà chỗ ở quá\r\n\nxa nơi làm việc, chưa có xe đạp vì quá túng thiếu thì nếu còn xe, cơ quan, xí\r\n\nnghiệp có thể xét chiếu cố và cho mua chịu, sau khi đã bán đủ xe cho những đối\r\n\ntượng nói ở điểm 1.\n\nCông nhân, viên chức đã có xe đạp,\r\n\nnhưng sau ngày 21/12/1965 (ngày có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ cho bán\r\n\nchịu xe) đã chuyển nhượng hoặc bán lại xe, thì không được mua chịu xe đạp.\n\nII. TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI\r\n\nCỦA NGƯỜI ĐƯỢC MUA CHỊU XE ĐẠP.\n\n1. Người được mua chịu xe đạp phải\r\n\ntrả ngay khi mua, ít nhất một phần ba tiền chiếc xe đạp. Số tiền còn lại sẽ trừ\r\n\ndần vào lương hàng tháng, trong thời gian nhiều nhất là 18 tháng, theo đúng như\r\n\nquy định trong Chỉ thị số 153-TTg/TN của Thủ tướng Chính phủ.\n\nTrong bất cứtrường hợp\r\n\nnào, người mua chịu xe không được viện lý do để xin kéo dài thời hạn trả nợ quá\r\n\n18 tháng hoặc xin giảm nợ.\n\nQuy định như trên là để người\r\n\nmua chịu xe đạp tính toán sắp xếp kế hoạch chi tiêu của mình để khi mua xe và\r\n\ntrả tiền xe hàng tháng không ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường, đồng thời\r\n\ncũng không ảnh hưởng đến tài chính Nhà nước. Trong quá trình trả nợ, nếu có điều\r\n\nkiện, người mua xe có thể xin trả nợ trừ vào lương hàng tháng một mức cao hơn mức\r\n\nđã dự kiến lúc mua xe, để chóng thanh toán nợ, trước thời hạn.\n\n2. Công nhân, viên chức được mua\r\n\nchịu xe đạp, nếu chưa trả hết số tiền còn chịu thì không được bán lại xe. Sau\r\n\nkhi trả hết nợ, nếu muốn bán xe thì phải được Thủ trưởng cơ quan, xí nghiệp,\r\n\nsau khi có ý kiến của công đoàn, cho phép và chi được bán lại trong nội bộ cơ\r\n\nquan, xí nghiệp hoặc cho thương nghiệp quốc doanh, tuyệt đối không được đem ra\r\n\nđổi chác mua bán ở thị trường tự do. Ngành công an sẽ có sự phối hợp để quản lý\r\n\nqua việc đăng ký xe đạp.\n\n3. Người mua chịu sẽ đạp được hưởng\r\n\ngiá bán cung cấp nếu:\n\n- Từ trước đến nay chưa có xe đạp;\n\n- Hoặc đã có xe đạp nhưng đã bán\r\n\ncho thương nghiệp quốc doanh hoặc đã nhượng lại cho người khác trong nội bộ cơ\r\n\nquan, xí nghiệp (theo giá thu mua của thương nghiệp quốc doanh), hoặc bị mất xe\r\n\ntrong những trường hợp được xác nhận.\n\nĐối với những người đã có xe đạp\r\n\n(không phân biệt là xe trước đây mua lại của cơ quan, hay mua theo phiếu cung cấp,\r\n\nhay mua tự do) nhưng đã bán ở thị trường tự do, bất cứ vì lý do gì, thì phải\r\n\nmua theo giá bán tự do của thương nghiệp quốc doanh, dù được mua chịu hay mua\r\n\ntrả tiền ngay.\n\n4. Mỗi người chỉ được mua chịu một\r\n\nxe. Người đã được mua chịu xe thì không được mua chịu xe mô tô ( hoặc xe đạp\r\n\nmáy) và ngược lại.\n\n5. Người vay tiền mua xe đạp phải\r\n\ncó giấy biên nhận và cam đoan xin trừ vào tiền lương hàng tháng (mẫu số 3-XĐ)([1]).\n\nIII. PHÂN PHỐI XE ĐẠP BÁN CHỊU\n\nTùy theo khả năng vật tư, hàng\r\n\nnăm, Thủ tướng Chính phủ sẽ ấn định sổ lượng xe đạp bán chịu cho công nhân,\r\n\nviên chức. Căn cứa vào số lượng xe đó, Bộ Nội thương phối hợp với Bộ tài chính\r\n\nđặt kế hoạch phân phối từng thời kỳ.\n\nỞ các địa phương, khi nhận được\r\n\nchỉ tiêu phân phối xe, cơ quan thương nghiệp sẽ phối hợp với cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp, đặt kế hoạch phân phối cho mỗi cơ quan, xí nghiệp đóng tại địa\r\n\nphương. Sau khi được Ủy ban hành chính tỉnh, thành phố duyệt kế hoạch bán chịu\r\n\nxe đạp, cơ quan thương nghiệp làm thông báo số lượng xe phân phối cho từng cơ\r\n\nquan, xí nghiệp, đồng thời sao gửi cho cơ quan tài chính để làm tài liệu xét\r\n\ncác dự trù mua chịu xe. Thông báo ghi rõ số lượng xe từng loại, giá tiền (cung\r\n\ncấp và tự do).\n\nVề kiểu xe, xe nữ chỉ dành riêng\r\n\ncho nữ công nhân, viên chức được mua thôi.\n\nIV. THỦ TỤC CẤP PHÁT CHO VAY\r\n\nTIỀN MUA XE VÀ THU HỒI NỢ.\n\n1. Lập và xét duyệt dự trù cho\r\n\nvay tiền mua chịu xe.\n\nTại mỗi cơ quan, xí nghiệp, căn\r\n\ncứ vào số lượng xe được phân phối từng đợt, chính quyền phối hợp với đoàn\r\n\nnghiên cứu, xét duyệt danh sách những người được mua chịu xe, và lập bản dự trù\r\n\nvay tiền (mẫu số 1-XĐ)([2]). Bản dự trù này do thủ trưởng cơ\r\n\nquan, xí nghiệp (hoặc người được ủy nhiệm) ký, sẽ coi là một hợp đồng vay tiền\r\n\nvà gửi đến cơ quan tài chính cùng cấp xét, cấp tiền cho vay.\n\nNgành chủ quản xét và tổng hợp dự\r\n\ntrù vay tiền của các đơn vị trực thuộc (mẫu số 2 - XĐ)([3])gửi\r\n\nđến cơ quan tài chính cùng cấp xét cấp tiền cho vay.\n\nTuy nhiên, để thuận tiện cho việc\r\n\nphân phối và mua xe cũng như việc theo dõi thu hồi nợ, các đơn vị trực thuộc\r\n\nTrung ương đóng tại địa phương (không kể những cơ sở ở nội ngoại thành Hà Nội)\r\n\ncó tính chất ổn định, không phải gửi dự trù về Bộ chủ quản tổng hợp, mà gửi đến\r\n\ncơ quan tài chính nơi đơn vị đồng trụ sở xét cấp tiền vay.\n\nNhững đơn vị trực thuộc Trung\r\n\nương đóng tại địa phương, nhưng chỗ ở không được ổn định (thí dụ các công trường\r\n\ncầu đường của Bộ Giao thông vận tải, các công trường thuỷ nông của Bộ Thuỷ lợi,\r\n\ncác cơ sở sơ tán của các Bộ, Tổng cục…) gửi bản dự trù về Bộ chủ quản tổng hợp\r\n\nvà chuyển đến Bộ Tài chính xét cấp tiền vay.\n\nĐối với những cơ quan, xí nghiệp\r\n\ntrực thuộc khu Việt Bắc và Khu Tây Bắc thì dự trù vay tiền gửi đến các Ty tài\r\n\nchính Bắc Thái (đối với khu Việt Bắc) và Sơn La (đối với khu Tây Bắc) giải quyết.\n\nỞ cấp huyện, Ủy ban hành chính\r\n\nhuyện lập dự trù chung cho những cơ quan lĩnh lương tại huyện và gửi đến ty tài\r\n\nchính tỉnh xét cấp tiền vay. Đối với những cơ quan chung quanh huyện nhưng do\r\n\ncác ty chủ quản trả lương, thì dự trù mua chịu xe với các ty chủ quản.\n\n2. Cấp phát tiền vay mua xe đạp\r\n\nvà thanh toán tiền xe với mậu dịch.\n\nTiền cho công nhân, viên chức\r\n\nvay mua xe đạp do ngân sách nhà nước tạm cấp. Ở Trung ương, Bộ tài chính tạm cấp\r\n\nvào ngân sách Trung ương. Ở địa phương, Sở, Ty tài chính tạm cấp vào ngân sách\r\n\nđịa phương. Tiền cho vay mua xe đạp không cấp cho cá nhân hoặc đơn vị vay tiền\r\n\nmà sẽ chuyển khoản cho công ty kinh doanh xe đạp.\n\nTiền cho vay mua xe đạp thu hồi\r\n\nhàng tháng không nộp vào ngân sách nhà nước mà sẽ nộp vào tài khoản riêng (tài\r\n\nkhoản 733, tiểu khoản 02 “ tiền cho vay mua xe đạp”) của cơ quan tài chính mở tại\r\n\nNgân hàng Nhà nước để làm vốn luân chuyển cho vay mua xe đạp. Trong những đợt\r\n\nsau đợt đầu, nếu vốn này thiếu, thì ngân sách mới tạm cấp thêm. Tuyệt đối không\r\n\nđược dùng tiền ở tài khoản trên để chi vào việc nào khác ngoài việc cho vay mua\r\n\nxe đạp.\n\nCơ quan tài chính, sau khi cấp\r\n\ntiền vay mua xe đạp, sẽ cấp cho đơn vị được vay tiền một giấy giới thiệu mua xe\r\n\nđạp (mẫu số 5-XĐ)([4])và gửi đến Ngân hàng Nhà nước (hoặc\r\n\nNgân hàng kiến thiết) nơi đơn vị mở tài khoản, thông báo khấu trừ lương hàng\r\n\ntháng (mẫu số 4-XĐ)([5]).\n\nCăn cứ vào giấy giới thiệu, đối\r\n\nchiếu với giấy báo Có của ngân hàng, công ty kinh doanh xe đạp thu đủ số tiền mặt\r\n\ncủa đơn vị phải thanh toán và cấp cho đơn vị các phiếu lĩnh xe (mỗi xe cấp một\r\n\nphiếu, trong đó ghi rõ loại xe, kiểu xe, giá tiền, thời hạn lĩnh xe, cửa hàng\r\n\ngiao xe).\n\nĐơn vị phân phối phiếu lĩnh xe\r\n\ncho người mua để tự đi lĩnh xe ở cửa hàng quy định. Khi giao xe, cửa hàng cấp\r\n\nhóa đơn cho người mua để tiện sử dụng trong việc đăng ký xe.\n\n3. Theo dõi thu hồi tiền cho vay\r\n\nmua xe đạp.\n\nViệc thu hồi tiền chi vay mua xe\r\n\nđạp bắt đầu từ tháng tiếp ngay sau tháng đơn vị được cấp tiền vay. Thí dụ: được\r\n\ncấp tiền vay tháng 7 thì bắt đầu trừ lương từ tháng 8, được cấp tháng 10 thì bắt\r\n\nđầu trừ lương từ tháng 11.\n\na) Trách nhiệm của cơ quan xí\r\n\nnghiệp.\n\nCơ quan, xí nghiệp vay tiền mua\r\n\nxe đạp có trách nhiệm theo dõi việc thu hồi tiền cho công nhân, viên chức vay bằng\r\n\ncách trừ vào phần lương kỳ đầu của mỗi tháng. Để không ảnh hưởng đến sinh hoạt\r\n\nthường của người mua chịu xe, tiền lương của người đó, sau khi trừ tiền nợ xe đạp,\r\n\nđược trả làm hai lần theo tỷ lệ như quy định hiện hành. Thí dụ: ông A lĩnh\r\n\nlương tháng 70đ, phải trả nợ tiền mua chịu xe đạp mỗi tháng 10đ. Tiền lương còn\r\n\nlại trả như sau:\n\n- Trừ tiền nợ xe đạp vào lương kỳ\r\n\nI: 10 đ\n\n- Được lĩnh lương kỳ I 60% số\r\n\nlương còn lại:\n\n(70đ – 10đ) x 60\n\n=\n\n36đ\n\n100\n\n- Lương kỳ II còn được lĩnh 40%\r\n\nsố lương còn lại:\n\n(70đ – 10đ) x 40\n\n=\n\n24đ\n\n100\n\nCơ quan, xí nghiệp có vay tiền\r\n\nmua xe phải mở sổ theo dõi từng người mua xe để ghi số tiền vay, số tiền trừ\r\n\nvào lương hàng tháng.\n\nViệc lập thông báo khấu trừ\r\n\nlương do cơ quan, xí nghiệp vay chịu trách nhiệm gửi hai bản đến cơ quan tài\r\n\nchính.\n\nTrong qúy nếu có thay đổi mức khấu\r\n\ntrừ, cần kịp thời lập lại thông báo.\n\nHàng tháng, khi đến lĩnh lương kỳ\r\n\nI, đơn vị vay nộp cho ngân hàng Nhà nước giấy rút kinh phí kiêm giấy ủy nhiệm\r\n\nchi (nếu là cơ quan hành chính sự nghiệp), hoặc giấy ủy nhiệm chi kèm theo giấy\r\n\nnộp tiền (nếu là xí nghiệp) để trả vào tài khoản “tiền cho vay mua xe đạp”\r\n\nđúng số tiền đã ghi trong thông báo trừ lương.\n\nHàng quý, cơ quan, xí nghiệp làm\r\n\nbáo cáo tình hình thu hồi nợ gửi đơn vị chủ quản để tổng hợp gửi cơ quan tài\r\n\nchính. Báo cáo cần ghi rõ tổng số tiền được vay, số tiền trả từng qúy, sổ tiền\r\n\ncòn nợ.\n\nb) Trách nhiệm của cơ quan tài\r\n\nchính.\n\nCơ quan tài chính cần mở sổ theo\r\n\ndõi riêng từng đơn vị chủ quản có vay tiền mua xe đạp, đồng thời cũng phải có sổ\r\n\ntheo dõi tài khoản “tiền cho vay mua xe đạp” lưu ký ở Ngân hàng Nhà nước để\r\n\nluôn luôn nắm chắc tình hình chi, thu. Hàng tháng, cơ quan tài chính phải đối\r\n\nchiếu sổ sách với Ngân hàng nhà nước về số chi, thu của tài khoản nói trên.\n\nNgoài ra, mỗi lần cấp lệnh tạm cấp\r\n\ntiền cho vay mua xe đạp, cơ quan tài chính phải ghi sổ riêng để theo dõi việc bỏ\r\n\nvốn ra cho công nhân, viên chức vay mua xe đạp và hoàn lại toàn bộ số vốn đó\r\n\ncho ngân sách Nhà nước sau này, khi có chủ trương đình chỉ việc bán chịu xe.\n\nc) Trách nhiệm của cơ quan Ngân\r\n\nhàng Nhà nước và Ngân hàng kiến thiết.\n\nCác cơ quan này có trách nhiệm,\r\n\ncăn cứ vào thông báo khấu trừ lương, hàng tháng thu hồi và nộp tiền khấu trừ\r\n\nvào tài khoản “tiền cho vay mua xe đạp”.\n\nNgân hàng sẽ chủ động giữ lại phần\r\n\nlương phải trừ đối với những đơn vị không làm đầy đủ thủ tục trích nộp hoặc trả\r\n\nnợ dưới mức ghi trong thông báo trừ lương.\n\nHàng tháng, Ngân hàng nhà nước lập\r\n\nbản sao kê tài khoản “tiền cho vay mua xe đạp” gửi cho cơ quan tài chính để\r\n\ntheo dõi đối chiếu sổ sách.\n\nĐối với những đơn vị do vốn kiến\r\n\nthiết cơ bản đài thọ tiền lương, các chi điểm ngân hàng kiến thiết có trách nhiệm\r\n\nkiểm soát bảng lương và giữ lại số tiền trừ nợ xe đạp như đã ghi trong thông\r\n\nbáo. Ngân hàng kiến thiết làm séc chuyển khoản số tiền đó trả cho tài chính vào\r\n\ntài khoản 733 tiểu khoản 02 “tiềncho vaymua xe đạp” lưu ký ở Ngân\r\n\nhàng Nhà nước.\n\nd) Theo dõi nợ khi người vay được\r\n\nđiều động đi nơi khác.\n\nTrong trường hợp công nhân, viên\r\n\nchức chưa trả hết tiền vay mua xe đạp mà được điều động đến công tác ở\r\n\nđơn vị khác, việc theo dõi thu hồi nợ phải hết sức chặt chẽ trên nguyên tắc:\n\n- Người vay có trách nhiệm tiếp\r\n\ntục tài trả nợ khi đến nhận công tác và lĩnh lương tại đơn vị mới;\n\n- Sau khi đơn vị cũ hết trách\r\n\nnhiệm trừ vào lương trả cho người vay đến tháng thôi lĩnh lương ở đơn vị cũ,\r\n\nthì đơn vị mới bắt đầu có trách nhiệm tiếp tục trừ lương củađương sựngay\r\n\ntừ tháng bắtđầu lĩnh lương tại đơn vị mình;\n\n- Nếu người vay được điều động đến\r\n\ntỉnh khác, cơ quan tài chính nơi mới có trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại\r\n\ncủa đương sự, trả vào tài khoản “tiền cho vay mua xe đạp” của cơ quan tài chính\r\n\nnơi cũ.\n\nĐể đảm bảo thực hiện các nguyên\r\n\ntắc trên đây, cần tiến hành những thủ tục như sau:\n\nĐối với đơn vị cũ:\n\n- Ghi rõ trên “giấy thôi trả\r\n\nlương” của người vay số tiền còn thiếu và số tháng còn phải trả;\n\n- Báo cho đơn vị mới biết bằng\r\n\ncông văn riêng kèm theo giấy biên nhận của đương sự khi vay tiền;\n\n- Lập lại thông báo trừ lương gửi\r\n\ncơ quan tài chính để điều chỉnh mức khẩu trừ (kèm theo giấy báo tên người vay,\r\n\nđược điều động công tác đến cơ quan, xí nghiệp ở tỉnh nào). \n\nĐối với đơn vị mới:\n\n- Ghi tên đương sự vào sổ theo\r\n\ndõi người vay tiền mua xe đạp;\n\n- Lập thông báo trừ lương gửi cơ\r\n\nquan tài chính xác nhận và tiếp tục trừ lương của đương sự tại đơn vị mình.\n\nĐối với cơ quan tài chính:\n\n- Nếu người vay chuyển công tác\r\n\ncùng một tỉnh, thì phải xác nhận trên các thông báo trừ lương của đơn vị cũ và\r\n\nđơn vị mới để điều chỉnh mức thu nợ giữa hai đơn vị, trước khi gửi cho ngân\r\n\nhàng;\n\n- Nếu người vay chuyển đi tỉnh\r\n\nkhác, cơ quan tài chính nơi cũ xác nhận thông báo trừ lương của đơn vị cũ như\r\n\ntrên, đồng thời báo cho cơ quan tài chính nơi mới biết số tiền đương sự còn phải\r\n\ntrả nợ, số tháng trả và tên đơn vị tiếp nhận người vay;\n\n- Cơ quan tài chính nơi mới, sau\r\n\nkhi xác minh người vay đã đến nhận công tác tại tỉnh mình, làm thư chuyển tiền\r\n\ntrích khoản “tiền cho vay mua xe đạp” của địa phương để thanh toán hết số nợ\r\n\ncòn lại của đương sự, trả cho cơ quan tài chính nơi cũ (qua vãng lai liên hàng)\r\n\nvào tài khoản “Tiền cho vay mua xe đạp” ở nơi đó.\n\nSố tiền thanh toán này coi như một\r\n\nkhoản tạm cấp cho đơn vị tiếp nhận người vay được chuyển đến, nên sau khi báo\r\n\ncho đơn vị đó biết, cơ quan tài chính nơi mới ghi vào sổ theo dõi các đơn vị\r\n\nvay tiền mua xe đạp và đôn đốc việc thu hồi nợ vào tài khoản “Tiền cho vay mua\r\n\nxe đạp” của tỉnh mình.\n\nV. TỔ CHỨC BÁN CHỊU XE ĐẠP.\n\nViệc bán chịu xe đạp cho công\r\n\nnhân, viên chức sẽ tiến hành mỗi quý một đợt vào tháng đầu qúy.\n\nĐợt đầu sẽ tiến hành vào đầu qúy\r\n\nIII năm 1966.\n\nCác cơ quan, xí nghiệp cần gửi dự\r\n\ntrù vay tiền mua xe đến cơ quan tài chính trước ngày 20 tháng thứ ba của mỗi\r\n\nqúy.\n\nVI. PHẠM VI THI HÀNH.\n\nChế độ bán chịu xe đạp trên đây\r\n\náp dụng chung cho các cơ quan hành chính sự nghiệp và các xí nghiệp quốc doanh\r\n\n(kể cả xí nghiệp công tư hợp doanh đã thi hành thống nhất chế độ tiền lương như\r\n\nxí nghiệp quốc doanh) từ cấp huyện trở lên. Các cơ quan Đảng, các đoàn thể quần\r\n\nchúng và các tổ chức xã hội được ngân sách nhà nước trợ cấp thường xuyên, cũng\r\n\náp dụng chế độ bán chịu xe đạp nói trên.\n\nRiêng đối với các lực lượng vũ\r\n\ntrang, Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, dựa vào những quy định chung của thông tư\r\n\nnày, có văn bản hướng dẫn thi hành trong các cơ quan đơn vị thuộc ngành mình,\r\n\nsau khi thỏa thuận với Bộ Tài chính.\n\nCăn cứ thông tư này, Bộ Nội\r\n\nthương, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước sẽ có những quy định riêng về nghiệp\r\n\nvụ để hướng dẫn trong ngành thi hành thông tư này được thống nhất, đầy đủ và chặt\r\n\nchẽ.\n\nViệc bán chịu xe cho công nhân,\r\n\nviên chức có một số khó khăn, phức tạp, nhu cầu của công nhân, viên chức thì lớn\r\n\nmà khả năng cung cấp xe thì hạn chế nên chỉ giải quyết được trong một chừng mực\r\n\nnhất định; thời gian thu hồi đủ vốn cho vay về ngân sách Nhà nước phải kéo dài\r\n\ntrên một năm nên việc theo dõi, thu nợ có khó khăn nhất định, đặc biệt là đốivới\r\n\nnhững công nhân, viên chức có thay đổi đơn vị công tác…\n\nVì vậy, liên Bộ đề nghị các Bộ,\r\n\ncác cơ quan và Ủy ban hành chính các cấp chú trọng lãnh đạo chặt chẽ việc bán\r\n\nchịu xe cho công nhân, viên chức, nhằm thực hiện tốt chủ trương của Chính phủ\r\n\nlà bán đúng đối tượng, đúng nơi có nhu cầu, nhằm bảo đảm công tác, đảm bảo đoàn\r\n\nkết và nhất thiết không được để hao hụt công qũy.\n\nỞ mỗi ngành, mỗi cấp làm thí điểm\r\n\n(trước một bước) tại một hoặc hai đơn vị để có kinh nghiệm chỉ đạo rộng rãi. Cơ\r\n\nquan tài chính phải hướng dẫn kỹ các đơn vị trong việc giữ sổ sách.\n\nTrong khi thi hành, nếu có khó\r\n\nkhăn vướng mắc, đề nghị các Bộ, các cơ quan và Ủy ban hành chính các cấp kịp thời\r\n\nphản ánh về liên Bộ để nghiên cứu giải quyết.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nBỘ TÀI CHÍNH\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nTrịnh Văn Bính\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n \n\nBỘ NỘI THƯƠNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nHoàng Quốc Thịnh\n\nKT. TỔNG\r\n\n GIÁM ĐỐC\n\nNGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM\n\nPHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n \n\n\n\nTrần Dương\n\n\n\n[1]Mẫu số 3 – XĐ\r\n\n không đăng công báo\n\n[2]Các mẫu số 1 – XĐ\r\n\n và số 2 – XĐ không công báo.\n\n[3]Các mẫu số 1 – XĐ\r\n\n và số 2 – XĐ không công báo.\n\n[4]Các mẫu số 5-XĐ và\r\n\n số 4 – XĐ không đăng công báo\n\n[5]Các mẫu số 5-XĐ và\r\n\n số 4 – XĐ không đăng công báo\n\n", + "id": 104846 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104847.json b/contexts/context_104847.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad2f4f373c50073a7ed63f9da697d6e881faca3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104847.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-240-QD-UBND-2018-Ke-hoach-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-luat-Ninh-Binh-375906.aspx", + "name": "Quyet-dinh-240-QD-UBND-2018-Ke-hoach-kiem-tra-van-ban-quy-pham-phap-luat-Ninh-Binh-375906", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 240/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 25 tháng 01 năm 2018.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\r\n\nNĂM 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2018.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của\r\n\ntỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.VP7.\n\n PH/03 \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nKT. CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Chung Phụng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM\r\n\nTRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 240/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2018 của UBND\r\n\ntỉnh Ninh Bình)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Kịp thời phát hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành có nội\r\n\ndung không bảo đảm tính hợp Hiến, hợp\r\n\npháp và tính thống nhất với hệ thống pháp luật để kiến nghị các hình thức xử lý\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Bảo đảm cho hệ thống văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật trên địa bàn tỉnh được thống nhất, đồng bộ, minh bạch, khả thi,\r\n\nđáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.\n\nc) Nâng cao trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công tác kiểm tra và xử lý văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật phải được tiến hành toàn diện, kịp thời, đúng thẩm quyền,\r\n\ntrình tự, thủ tục và nội dung theo quy định tại Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\nb) Các văn bản không phù hợp với quy\r\n\nđịnh của pháp luật phải được xử lý kịp thời và đúng pháp luật.\n\nc) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tự\r\n\nkiểm tra, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.\n\nII. NỘI DUNG THỰC HIỆN\n\n1. Thực hiện tự kiểm tra 100% văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong năm 2018.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Theo quy định.\n\n2. Kiểm tra theo thẩm quyền đối\r\n\nvới các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố ban hành được gửi đến Sở Tư pháp.\n\na) Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp.\n\nb) Thời gian thực hiện: Sau khi nhận\r\n\nđược văn bản do UBND các huyện, thành phố gửi.\n\n3. Kiểm tra văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn\r\n\nbản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức như văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành hoặc khi nhận được yêu cầu, kiến\r\n\nnghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về văn bản có dấu hiệu trái pháp\r\n\nluật.\n\na) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\nb) Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Khi nhận được\r\n\nyêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n4. Tổ chức kiểm tra công tác xây dựng\r\n\nvăn bản tại một số cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\na) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nb) Thời gian thực hiện: Quý III/2018.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\na) Là cơ quan đầu mối giúp Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và kiểm tra\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố ban hành trong năm 2018.\n\nb) Xây dựng kế hoạch kiểm tra văn bản\r\n\ntheo địa bàn quy định tại Khoản 4 Mục II Kế hoạch này.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch này, tổng hợp kết quả thực hiện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Các Sở, ban, ngành\n\nKịp thời cung cấp thông tin, tài liệu\r\n\nvà phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Xây dựng kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương, báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp).\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nc) Thực hiện nghiêm việc gửi văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về Sở Tư pháp để kiểm tra theo quy định.\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch được bố\r\n\ntrí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị và các nguồn khác theo quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 104847 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104848.json b/contexts/context_104848.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5418f83224efc6d39f4c87d4a988ec808f1a4da1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104848.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2019-bo-sung-du-an-vao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Quang-Nam-484126.aspx", + "name": "Nghi-quyet-35-NQ-HDND-2019-bo-sung-du-an-vao-ke-hoach-dau-tu-cong-trung-han-tinh-Quang-Nam-484126", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 35/NQ-HĐND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 17 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nBỔ SUNG DỰ ÁN VÀO KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n18 tháng 6 năm 2014; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày\r\n\n13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n27/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu\r\n\ntư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;\n\nXét Báo cáo số 216/BC-UBND\r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n145/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất bổ\r\n\nsung 28 dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh vào kế hoạch đầu tư công trung hạn\r\n\ngiai đoạn 2016-2020.\n\n(Danh\r\n\nmục dự án theo Phụ biểu đính kèm)\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh chỉ đạo các chủ đầu tư phối hợp với các ngành, địa phương liên quan tổ\r\n\nchức lập, thẩm định chặt chẽ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án, trình Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành. Trong đó, làm rõ về: quy mô đầu tư; tổng mức đầu tư; sự phù hợp mục\r\n\ntiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, quy hoạch ngành; cơ cấu nguồn vốn\r\n\nđầu tư; khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư. Đối với việc đầu tư, nâng cấp, cải\r\n\ntạo, sửa chữa trụ sở cơ quan hành chính, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thực hiện theo đúng định mức diện tích sử dụng tài sản công\r\n\nhiện hành, đồng thời giao Ban quản lý dự án chuyên ngành của tỉnh làm chủ đầu\r\n\ntư. Trước mắt, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án này, báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định tại kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 17 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - VP: QH, CTN, CP; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Ban CTĐB-UBTVQH; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Ban TVTU, TT HĐND; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND, Đoàn ĐBQH tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - TT.HĐND, UBND các huyện, thị xã, tp; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - TTXVN tại Quảng Nam; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; Gửi qua trục văn bản liên thông\r\n\n - VP HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Việt Cường\n\n\n\nPHỤ BIỂU\n\nDANH\r\n\nMỤC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH TỈNH BỔ SUNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN\r\n\nGIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 35/NQ-HĐND ngày 17/12/2019 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh )\n\nTT\n\nDanh mục dự án\n\nChủ đầu tư\n\nI\n\nQUỐC PHÒNG\n\n1\n\nCầu tàu kiểm soát tàu cá trạm\r\n\n kiểm soát biên phòng An Hòa, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Kỳ Hà\n\nBCH Bộ đội biên phòng tỉnh\n\n2\n\nBiển báo khu vực biên giới\r\n\n đất liền và biên giới biển\n\nII\n\nY TẾ, DÂN SỐ VÀ GIA ĐÌNH\n\n1\n\nBệnh viện đa khoa khu vực\r\n\n miền núi phía Bắc - Cơ sở 2\n\nBQL dự án ĐTXD tỉnh\n\nIII\n\nVĂN HÓA THÔNG TIN\n\n1\n\nHạ tầng kỹ thuật cảnh quan\r\n\n xung quanh lăng mộ bà Đoàn Quý Phi\n\nUBND huyện Duy Xuyên\n\nIV\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ\n\n(1)\n\nTHỦY LỢI VÀ DỊCH VỤ THỦY\r\n\n LỢI\n\n\n\n1\n\nKiên cố hóa kè đập phụ Tây Yên\n\nCty TNHH MTV khai thác thủy lợi QN\n\n(2)\n\nGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\n\n\n1\n\nĐảm bảo giao thông và trục\r\n\n cảnh quan đường Điện Biên Phủ, thành phố Tam Kỳ\n\nBQL dự án ĐTXD tỉnh\n\n2\n\nCầu Sông Oa và đường dẫn hai\r\n\n đầu cầu\n\nUBND huyện Bắc Trà My\n\n3\n\nKè bảo vệ KDC và các công\r\n\n trình hạ tầng công cộng dọc sông Tranh\n\nUBND huyện Nam Trà My\n\n4\n\nĐường giao thông nội bộ kết\r\n\n hợp kè gia cố mái taluy suối Khe Điêng khu TTHC huyện Nam Giang\n\nUBND huyện Nam Giang\n\n5\n\nĐường nội thị phía Tây thị\r\n\n trấn Prao\n\nUBND huyện Đông Giang\n\n6\n\nĐường giao thông đến trung\r\n\n tâm xã Kà Dăng\n\n7\n\nĐường giao thông ATiêng - Dang\n\nUBND huyện Tây Giang\n\n8\n\nĐường nội thị trung tâm hành\r\n\n chính huyện Tây Giang\n\n9\n\nĐường giao thông từ ĐH3.ĐL\r\n\n (Đại An) đi trung tâm hành chính huyện Đại Lộc\n\nUBND huyện Đại Lộc\n\n10\n\nĐường ô tô đến trung tâm hành\r\n\n chính xã Ninh Phước (sáp nhập xã Quế Phước và xã Quế Ninh)\n\nUBND huyện Nông Sơn\n\n11\n\nĐường ĐH12.PN, đoạn từ ĐT615\r\n\n đến Quốc lộ 40B\n\nUBND huyện Phú Ninh\n\n12\n\nĐường giao thông nối xã Phước\r\n\n Năng - Phước Chánh\n\nUBND huyện Phước Sơn\n\n13\n\nCầu Xà Ka, xã Phước Công\n\n14\n\nMở rộng mặt đường ĐH3.QS (Quế\r\n\n Phú - Quế Cường)\n\nUBND huyện Quế Sơn\n\n(3)\n\nCÔNG NGHIỆP KHÁC\n\n\n\n1\n\nĐường trục chính nối KCN ô tô\r\n\n Chu Lai - Trường Hải đi KCN Tam Anh (giai đoạn 2)\n\nBQL dự án ĐTXD các CTGT tỉnh\n\n2\n\nCụm công nghiệp Tây An 1\n\nUBND huyện Duy Xuyên\n\n3\n\nCụm công nghiệp Quế Thọ 3\n\nUBND huyện Hiệp Đức\n\n4\n\nHỗ trợ ngân sách huyện để đầu\r\n\n tư đường nối từ Quốc lộ 40B đi cụm công nghiệp Tài Đa\n\nUBND huyện Tiên Phước\n\n(4)\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\n\n\n\na\n\nQuản lý nhà nước\n\n\n\n1\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở làm\r\n\n việc Sở Nội vụ\n\n\n\nb\n\nHoạt động của đảng\n\n\n\n1\n\nCải tạo, mở rộng trụ sở làm\r\n\n việc Đảng ủy khối các cơ quan\n\n\n\nc\n\nHoạt động tổ chức chính\r\n\n trị, xã hội\n\n\n\n1\n\nTrụ sở làm việc Báo Quảng Nam\n\n\n\n2\n\nSửa chữa, cải tạo trụ sở làm\r\n\n việc Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Nam\n\n\n\n3\n\nSửa chữa trụ sở làm việc Liên\r\n\n minh Hợp tác xã tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104848 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104849.json b/contexts/context_104849.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc86dbde641ada15eb1561278997fd6fe3ffcf0f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104849.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-627-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Chu-tich-Uy-ban-tinh-Khanh-Hoa-467983.aspx", + "name": "Quyet-dinh-627-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Chu-tich-Uy-ban-tinh-Khanh-Hoa-467983", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 627/QĐ-UBND \n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 15 tháng 03\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\n\nCỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 436/TTr-SGDĐT ngày 04/3/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nThi và Tuyển sinh thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nĐào tạo; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\r\n\nvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VBĐT);\n\n- Cục Kiểm soát TTHC, Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - TT.HĐND tỉnh; Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT và DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, P.KGVX, P.KSTTHC, HThanh.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Tấn Tuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 627/QĐ-UBND ngày 15/3/2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành:\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n gian giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nCách\r\n\n thức nộp hồ sơ (trực tiếp, bưu chính công ích, trực tuyến)\n\nLĩnh\r\n\n vực Thi và Tuyển sinh\n\n1\n\nThủ tục đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển\n\nMã số TTHC: 1.009394\n\n- Thời hạn nhận hồ sơ của người\r\n\n đăng ký xét tuyển học theo chế độ cử tuyển là 30 ngày kể từ ngày thông báo kế\r\n\n hoạch cử tuyển công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang\r\n\n thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử và niêm yết\r\n\n công khai tại trụ sở làm việc của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Chậm nhất 05 ngày làm việc trước\r\n\n ngày xét tuyển, hội đồng cử tuyển phải lập danh sách người có đủ tiêu chuẩn dự\r\n\n tuyển học theo chế độ cử tuyển và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\n Sở Giáo dục và Đào tạo, địa chỉ: số 04 Phan Chu Trinh,\r\n\n Nha Trang, Khánh Hòa\n\nKhông\n\n- Nghị định số 141/2020/NĐ- CP ngày\r\n\n 08/12/2020 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển đối với học sinh, sinh viên\r\n\n dân tộc thiểu số;\n\n- Quyết định số 4786/QĐ- BGDĐT ngày 30/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành lĩnh vực thi và tuyển sinh thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo.\n\nTrực\r\n\n tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến\n\n", + "id": 104849 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10485.json b/contexts/context_10485.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3b228604dc6be91544b38121d403fa338c00ad1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10485.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-3408-KH-UBND-2021-Bo-chi-so-danh-gia-cong-tac-phong-chong-thien-tai-cap-tinh-Quang-Nam-477748.aspx", + "name": "Ke-hoach-3408-KH-UBND-2021-Bo-chi-so-danh-gia-cong-tac-phong-chong-thien-tai-cap-tinh-Quang-Nam-4777", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3408/KH-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 08 tháng 6 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n01/QĐ-TWPCTT ngày 08/02/2021 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên\r\n\ntai ban hành Bộ chỉ số đánh giá công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh và kế\r\n\nhoạch thực hiện giai đoạn từ năm 2021 - 2025; UBND tỉnh ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện Quyết định nêu trên, với các nội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Căn cứ các nội dung của Bộ\r\n\nchỉ số đánh giá công tác phòng, chống thiên tai cấp tỉnh ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 01/QĐ-TWPCTT ngày 08/02/2021 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống\r\n\nthiên tai xác định cụ thể các nội dung, công việc, thời hạn hoàn thành các nhiệm\r\n\nvụ nhằm thực hiện có hiệu quả các quy định của pháp luật, quan điểm, chỉ đạo của\r\n\nĐảng và Nhà nước trong công tác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nb) Xác định rõ vai trò, trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ngành, địa phương trong việc thực hiện kế hoạch đảm bảo hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ đúng thời hạn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Bám sát các nội dung trong\r\n\nQuyết định số 01/QĐ-TWPCTT ngày 08/02/2021 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng,\r\n\nchống thiên tai.\n\nb) Xác định nội dung công việc\r\n\nphải gắn với trách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực giữa các Sở,\r\n\nngành, địa phương; đảm bảo sự phối hợp thường xuyên, hiệu quả giữa các địa\r\n\nphương, đơn vị trong quá trình thực hiện triển khai thực hiện Bộ chỉ số.\n\nc) Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc,\r\n\nhướng dẫn, tháo gỡ, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình\r\n\ntổ chức thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tổ chức, kiện toàn, phân\r\n\ncông nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh.\n\n2. Lập kế hoạch và tổ chức đào\r\n\ntạo, tập huấn cho cán bộ thực hiện công tác phòng, chống thiên tai tại các cấp.\n\n3. Xây dựng cơ sở vật chất, mua\r\n\nsắm trang thiết bị chuyên dùng, công cụ hỗ trợ để nâng cao năng lực tham mưu về\r\n\nphòng, chống thiên tai cho Văn phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh.\n\n4. Xây dựng, điều chỉnh, phê\r\n\nduyệt và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025.\n\n5. Lồng ghép nội dung về phòng\r\n\nchống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội.\n\n6. Cung cấp đầy đủ thông tin và\r\n\ncảnh báo về rủi ro thiên tai có thể xảy ra ở khu vực cho người dân và doanh nghiệp.\n\n7. Quản lý, bảo vệ công trình\r\n\nphòng, chống thiên tai:\n\n- Đánh giá mức độ đảm bảo công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai (đê điều, hồ chứa nước, khu neo đậu, công trình kết\r\n\nhợp sơ tán dân,...) và xác định trọng điểm xung yếu;\n\n- Tổ chức bảo vệ duy tu, bảo dưỡng\r\n\nvà vận hành công trình phòng, chống thiên tai đảm bảo an toàn;\n\n- Tập trung, ưu tiên đầu tư xây\r\n\ndựng, nâng cấp trường học, trạm y tế, trụ sở công, nhà văn hóa cộng đồng và\r\n\ncông trình công cộng khác ở khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai và kết hợp sử\r\n\ndụng làm địa điểm sơ tán dân khi có thiên tai;\n\n- Quản lý thực hiện quy hoạch\r\n\nxây dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy\r\n\nhoạch sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển\r\n\nbền vững.\n\n8. Tổ chức thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về phòng, chống thiên tai; tổ chức các lớp tập huấn cho cấp xã về phòng,\r\n\nchống thiên tai.\n\n9. Xây dựng phương án (bao gồm\r\n\ncác kịch bản) ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai đối với từng loại thiên\r\n\ntai cụ thể, phân cấp, giao trách nhiệm thực hiện phương án theo quy định.\n\n10. Tổ chức hướng dẫn tổ chức,\r\n\nhộ gia đình chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm\r\n\nphục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai.\n\n11. Tổ chức trực ban phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\n12. Tổ chức diễn tập về phương\r\n\nán ứng phó thiên tai.\n\n13. Chuẩn bị về nhân lực, vật\r\n\ntư, phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm.\n\n14. Thành lập lực lượng xung\r\n\nkích phòng, chống thiên tai cấp xã.\n\n15. Tổ chức hoạt động cho lực\r\n\nlượng xung kích.\n\n16. Thu, chi Quỹ phòng, chống\r\n\nthiên tai theo đúng quy định.\n\n17. Tổ chức các biện pháp ứng\r\n\nphó thiên tai: Chỉ huy ứng phó thiên tai; trang thiết bị, thông tin liên lạc đảm\r\n\nbảo cho ứng phó thiên tai; thực hiện các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai;\r\n\nbáo cáo nhanh về thiệt hại thiên tai kịp thời, chính xác; huy động nguồn lực phục\r\n\nvụ hoạt động ứng phó; tổ chức các hoạt động cứu hộ, cứu nạn.\n\n18. Tổ chức công tác khắc phục\r\n\nhậu quả thiên tai:\n\n- Vệ sinh môi trường, phòng chống\r\n\ndịch bệnh;\n\n- Bình ổn giá thị trường;\n\n- Sửa chữa, khôi phục, nâng cấp\r\n\ncông trình PCTT sau thiên tai;\n\n- Thống kê đánh thiệt hại do\r\n\nthiên tai và nhu cầu hỗ trợ;\n\n- Xây dựng quy trình chi tiết về\r\n\nhuy động, quyên góp và phân bổ nguồn hỗ trợ theo quy định hiện hành;\n\n- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi,\r\n\nvật tư, trang thiết bị phục hồi sản xuất theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n09/01/2017 của Chính phủ;\n\n- Bố trí dự phòng ngân sách địa\r\n\nphương để khắc phục hậu quả;\n\n- Huy động và sử dụng nguồn\r\n\nđóng góp tự nguyện để khắc phục hậu quả thiên tai;\n\n- Bố trí dự toán chi hằng năm để\r\n\nhỗ trợ dài hạn (sửa chữa, khôi phục, nâng cấp cơ sở hạ tầng,...);\n\n- Hỗ trợ khắc phục hậu quả sau\r\n\nthiên tai đúng đối tượng theo quy định hiện hành.\n\n19. Phối hợp đánh giá kết quả\r\n\nthực hiện Bộ chỉ số phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại phụ lục kèm theo)\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện kế\r\n\nhoạch được bố trí từ nguồn ngân sách Nhà nước, Quỹ phòng, chống thiên tai và\r\n\ncác nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các Sở, ngành,\r\n\nđơn vị và Văn phòng thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh sử dụng kinh phí\r\n\nđược phân bổ hằng năm (nếu có) để tổ chức thực hiện hoặc lập dự toán các nhiệm\r\n\nvụ mới phát sinh, gửi Sở Tài chính kiểm tra, trình UBND tỉnh quyết định.\n\n2. Việc lập dự toán, quản lý, sử\r\n\ndụng và quyết toán kinh phí cho công tác thực hiện kế hoạch thực hiện theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, thành viên Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh, Chủ tịch UBND - Trưởng ban Ban\r\n\nChỉ huy PCTT và TKCN các huyện, thị xã, thành phố chủ động, tích cực triển khai\r\n\nthực hiện kế hoạch này đảm bảo việc triển khai thực hiện đúng tiến độ, đảm bảo\r\n\nchất lượng và hiệu quả.\n\n2. Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các địa phương, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được giao trong kế hoạch; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trình cấp\r\n\nthẩm quyền giải quyết trong quá trình thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Chỉ đạo Trung ương về PCTT (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chi cục PCTT miền Trung và Tây nguyên;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT-TH Quảng Nam;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, TH, KTTH, KTN(Th).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nHồ Quang Bửu\n\n\n\nPHỤ LỤC.\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG\r\n\nTHIÊN TAI CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 3408/KH-UBND ngày 08/06/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam)\n\nSTT\n\nNhiệm vụ\n\nĐơn vị chủ trì\n\nĐơn vị phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian hoàn thành\n\n1\n\nTổ chức, kiện toàn, phân công\r\n\n nhiệm vụ của Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác Sở, ngành\n\nQuyết định kiện toàn, phân công\r\n\n nhiệm vụ Ban Chỉ huy PCTT và TKCN cấp tỉnh\n\nQuý II hằng năm\n\n2\n\nLập kế hoạch và tổ chức đào tạo,\r\n\n tập huấn cho cán bộ thực hiện công tác phòng, chống thiên tai tại các cấp\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nKế hoạch của Ban Chỉ huy PCTT\r\n\n và TKCN tỉnh\n\nQuý I-II hằng năm\n\n3\n\nXây dựng cơ sở vật chất, mua\r\n\n sắm trang thiết bị chuyên dùng, công cụ hỗ trợ để nâng cao năng lực tham mưu\r\n\n về phòng, chống thiên tai và bố trí kinh phí hoạt động cho Văn phòng Thường\r\n\n trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nSở Tài chính và các Sở, ngành liên quan\n\n- Các trang thiết bị được mua\r\n\n sắm, bổ sung theo Bộ chỉ số.\n\n- Quyết định của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh về cấp kinh phí hoạt động cho VPTT Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh\n\nHằng năm\n\n4\n\nXây dựng, điều chỉnh, phê duyệt\r\n\n và triển khai thực hiện Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Quảng Nam giai\r\n\n đoạn 2021 - 2025\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác Sở, ngành, Hội đoàn thể và các địa phương\n\n- Quyết định của UBND tỉnh\r\n\n phê duyệt Kế hoạch.\n\n- Nội dung Kế hoạch được tổ\r\n\n chức thực hiện\n\nNăm 2021 và các năm tiếp theo\n\n5\n\nLồng ghép nội dung về phòng\r\n\n chống thiên tai vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nNội dung phòng, chống thiên\r\n\n tai được lồng ghép vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, kinh tế - xã hội\n\nHằng năm\n\n6\n\nCung cấp đầy đủ thông tin và\r\n\n cảnh báo về rủi ro thiên tai có thể xảy ra ở khu vực cho người dân và doanh\r\n\n nghiệp\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các doanh nghiệp viễn thông, các cơ quan\r\n\n thông tấn, báo chí và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThông tin về rủi ro thiên tai\r\n\n được cung cấp đầy đủ cho người dân thông qua hệ thống thông tin đại chúng,\r\n\n website chuyên dùng, mạng xã hội\n\nHằng năm và khi có thông tin về diễn biến thiên tai\n\n7\n\nĐánh giá mức độ đảm bảo công\r\n\n trình phòng, chống thiên tai (đê điều, hồ chứa nước, khu neo đậu, công trình\r\n\n kết hợp sơ tán dân,...) và xác định trọng điểm xung yếu\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nBáo cáo đánh giá hằng năm hoặc\r\n\n theo yêu cầu\n\nHằng năm\n\n8\n\nTổ chức bảo vệ duy tu, bảo dưỡng\r\n\n và vận hành công trình phòng, chống thiên tai đảm bảo an toàn\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nChủ các công trình\n\nKế hoạch của Chủ công trình về\r\n\n duy tu, bảo dưỡng và vận hành công trình\n\nHằng năm\n\n9\n\nXây dựng, nâng cấp trường học,\r\n\n trạm y tế, trụ sở công, nhà văn hóa cộng đồng và công trình công cộng khác ở\r\n\n khu vực thường xuyên xảy ra thiên tai và kết hợp sử dụng làm địa điểm sơ tán\r\n\n dân khi có thiên tai\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Giáo dục và Đào tạo và\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\nCác Quyết định phê duyệt xây\r\n\n dựng công trình\n\nHằng năm\n\n10\n\nQuản lý thực hiện quy hoạch xây\r\n\n dựng khu đô thị, điểm dân cư nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch\r\n\n sản xuất thích ứng với đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền\r\n\n vững\n\nSở Xây dựng\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nCác Quyết định phê duyệt Quy\r\n\n hoạch được xây dựng\n\nHằng năm\n\n11\n\nTổ chức thông tin, tuyên truyền\r\n\n về phòng, chống thiên tai\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn, báo chí và UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác đợt thông tin, tuyên truyền\r\n\n về phòng, chống thiên tai\n\nHằng năm\n\n12\n\nTổ chức các lớp tập huấn cho\r\n\n cấp xã về phòng, chống thiên tai\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác lớp tập huấn\n\nHằng năm\n\n13\n\nXây dựng phương án (bao gồm\r\n\n các kịch bản) ứng phó với các cấp độ rủi ro thiên tai đối với từng loại thiên\r\n\n tai cụ thể, phân cấp, giao trách nhiệm thực hiện phương án theo quy định\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nQuyết định của UBND tỉnh\n\nQuý III hằng năm và trước các đợt thiên tai\n\n14\n\nTổ chức hướng dẫn tổ chức, hộ\r\n\n gia đình chuẩn bị nhân lực, vật tư, phương tiện, trang thiết bị, nhu yếu phẩm\r\n\n phục vụ hoạt động phòng, chống thiên tai\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác đợt tập huấn, tuyên truyền\n\nQuý III hằng năm và trước các đợt thiên tai\n\n15\n\nQuy chế trực ban tại Văn\r\n\n phòng Thường trực Ban Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp và thực hiện nhiệm vụ trực\r\n\n ban\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuy chế trực ban\n\nQuý III năm 2021\n\n16\n\nTổ chức diễn tập về phương án\r\n\n ứng phó thiên tai\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác đợt diễn tập\n\nHằng năm\n\n17\n\nChuẩn bị về nhân lực, vật tư,\r\n\n phương tiện, trang thiết bị và nhu yếu phẩm\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nBáo cáo của UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nQuý III hằng năm và trước các đợt thiên tai\n\n18\n\nThành lập, kiện toàn lực lượng\r\n\n xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuyết định thành lập Đội xung\r\n\n kích PCTT tại cấp xã\n\nNăm 2021\n\n19\n\nTổ chức hoạt động cho lực lượng\r\n\n xung kích\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\nSở Tài chính và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nLực lượng xung kích được cung\r\n\n cấp đủ trang thiết bị theo hướng dẫn, tập huấn, bố trí kinh phí đảm bảo hoạt\r\n\n động; có cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động\n\nHằng năm\n\n20\n\nThu, chi Quỹ phòng, chống\r\n\n thiên tai theo đúng quy định\n\nQuỹ Phòng, chống thiên tai tỉnh\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nKế hoạch thu chi Quỹ; báo cáo\r\n\n kết quả kiểm tra, giám sát việc thu chi Quỹ\n\nQuý II hằng năm và theo yêu cầu\n\n21\n\nTổ chức các biện pháp ứng phó\r\n\n thiên tai: Chỉ huy ứng phó thiên tai; trang thiết bị, thông tin liên lạc đảm\r\n\n bảo cho ứng phó thiên tai; thực hiện các biện pháp cơ bản ứng phó thiên tai;\r\n\n Báo cáo nhanh về thiệt hại thiên tai kịp thời, chính xác; huy động nguồn lực\r\n\n phục vụ hoạt động ứng phó; Tổ chức các hoạt động cứu hộ, cứu nạn\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN các cấp, ngành\n\nBáo cáo của các địa phương,\r\n\n đơn vị\n\nKhi có thiên tai\n\n22\n\nVệ sinh môi trường, phòng chống\r\n\n dịch bệnh\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở: Y tế, BCH PCTT và TKCN các huyện, thị xã, thành phố\n\nKế hoạch đảm bảo vệ sinh môi\r\n\n trường sau bão, lũ\n\nSau các đợt thiên tai\n\n23\n\nTổ chức bình ổn giá thị trường\n\nSở Công Thương\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nVăn bản hướng dẫn và kế hoạch\r\n\n kiểm tra\n\nSau các đợt thiên tai\n\n24\n\nSửa chữa, khôi phục, nâng cấp\r\n\n công trình PCTT sau thiên tai\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nCác Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, VPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh, các\r\n\n Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nCác công trình PCTT được khôi\r\n\n phục, nâng cấp\n\nSau các đợt thiên tai\n\n25\n\nThống kê đánh thiệt hại do\r\n\n thiên tai và nhu cầu hỗ trợ\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác Sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nBáo cáo của các Sở, ngành\r\n\n liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nSau các đợt thiên tai\n\n26\n\nXây dựng quy trình chi tiết về\r\n\n huy động, quyên góp và phân bổ nguồn hỗ trợ theo quy định hiện hành\n\nUBMTTQVN tỉnh\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\nQuy trình huy động, quyên góp\r\n\n và phân bổ nguồn hỗ trợ\n\nNăm 2021\n\n27\n\nHỗ trợ giống cây trồng, vật\r\n\n nuôi, vật tư, trang thiết bị phục hồi sản xuất theo Nghị định số\r\n\n 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ\n\nSở Nông nghiệp và PTNT\n\nSở Tài chính, VPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\n phố\n\nQuyết định hỗ trợ sản xuất\r\n\n nông nghiệp\n\nSau các đợt thiên tai\n\n28\n\nHuy động và sử dụng nguồn\r\n\n đóng góp tự nguyện để khắc phục hậu quả thiên tai\n\nUBMTTQVN tỉnh\n\nCác Hội, Đoàn thể chính trị - xã hội\n\nCác đợt kêu gọi, vận động\n\nSau các đợt thiên tai lớn\n\n29\n\nBố trí dự toán chi hằng năm để\r\n\n khắc phục hậu quả thiên tai, hỗ trợ dài hạn (sửa chữa, khôi phục, nâng cấp cơ\r\n\n sở hạ tầng,...);\n\nSở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh, các Sở, ngành liên quan và UBND các huyện,\r\n\n thị xã, thành phố\n\nQuyết định của Chủ tịch UBND\r\n\n các cấp\n\nSau các đợt thiên tai\n\n30\n\nPhối hợp đánh giá kết quả thực\r\n\n hiện Bộ chỉ số phòng, chống thiên tai cấp tỉnh\n\nVPTT BCH PCTT và TKCN tỉnh\n\nCác Sở, ngành, địa phương\n\nBáo cáo kết quả thực hiện Bộ\r\n\n chỉ số\n\nKhi có yêu cầu\n\n", + "id": 10485 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104850.json b/contexts/context_104850.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65fb580c681df013bf26963f25223cee85e18d8c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104850.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2287-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-to-chuc-can-bo-So-Y-te-Bac-Kan-541971.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2287-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-to-chuc-can-bo-So-Y-te-Bac-Kan-541971", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2287/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 28\r\n\n tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTỔ CHỨC CÁN BỘ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH BẮC KẠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa, đổi bổ sung một số điều\r\n\ncủa của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3147/QĐ-BYT ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc công bố thủ tục hành chính trong\r\n\nlĩnh vực tổ chức cán bộ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế được sửa\r\n\nđổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm\r\n\n2022 của Bộ Y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nY tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực\r\n\ntổ chức cán bộ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Bắc Kạn (Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục đính kèm).\n\nNội dung chi tiết của thủ tục\r\n\nhành chính sửa đổi, bổ sung được đăng tải trên Cổng Dịch vụ công tỉnh Bắc Kạn\r\n\ntại chuyên mục “Thủ tục hành chính”, địa chỉ: “dichvucong.backan.gov.vn”.\n\nĐiều 2. Giao Sở Y tế chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây\r\n\ndựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính của danh mục thủ tục hành\r\n\nchính ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2022.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các sở: Y tế, Thông tin và Truyền thông và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\nGửi bản điện tử:\n\n- Như Điều 4 (t/h);\r\n\n - Cục KSTTHC - VPCP;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Trung tâm CNTT&TT;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC (Vân).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Bình\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nY TẾ TỈNH BẮC KẠN\n\nSTT\n\nSố hồ sơ thủ tục hành chính\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy phạm pháp luật quy định việc sửa đổi, bổ sung thủ\r\n\n tục hành chính\n\nLĩnh vực\n\nCơ quan thực hiện\n\n1\n\n1.001523.000.00.00.H03\n\nBổ nhiệm giám định viên pháp\r\n\n y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trực\r\n\n thuộc Trung ương\n\nThông tư số 11/2022/TT-BYT \r\n\n ngày 01/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ\r\n\n nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định\r\n\n viên pháp y tâm thần\n\nTổ chức cán bộ\n\nSở Y tế\n\n2\n\n1.001514.000.00.00.H03\n\nMiễn nhiệm giám định viên\r\n\n pháp y và pháp y tâm thần thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố\r\n\n trực thuộc Trung ương\n\n", + "id": 104850 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104851.json b/contexts/context_104851.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9908b619c48556c6b2aa7971f57c63510bfad4d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104851.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-162-HDBT-to-chuc-hoat-dong-lien-ket-trong-kinh-te-43525.aspx", + "name": "Quyet-dinh-162-HDBT-to-chuc-hoat-dong-lien-ket-trong-kinh-te-43525", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 162-HĐBT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 12 năm 1984\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 162-HĐBT NGÀY 14-12-1984 VỀ TỔ CHỨC\r\n\nHOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT TRONG KINH TẾ\n\nHỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG\n\nĐể thực hiện việc đổi mới kế hoạch\r\n\nhoá theo xu hướng mở rộng quyền chủ động sản xuất, kinh doanh của đơn vị cơ sở,\r\n\nxây dựng và tổng hợp kế hoạch từ cơ sở lên;\n\nĐể nâng cao hiệu quả của phương\r\n\nthức liên kết kinh tế giữa các đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm phát huy tốt mọi\r\n\ntiềm năng phát triển của từng đơn vị và nền kinh tế nói chung nhằm khắc phục\r\n\nkhó khăn về điều kiện vật chất, tăng cường khả năng cân đối cho kế hoạch Nhà nước;\r\n\nsắp xếp lại các ngành sản xuất, kinh doanh theo hướng đi lên sản xuất lớn và thực\r\n\nhiện chế độ hạch toán kinh tế và kinh doanh xã hội chủ nghĩa;\n\nĐể bước đầu thể chế hoá chủ\r\n\ntrương liên kết kinh tế, làm căn cứ hướng dẫn các cơ sở, các ngành, các địa\r\n\nphương hoạt động đúng hướng, mang lại kết quả thiết thực, ngăn ngừa các biểu hiện\r\n\nlệch lạc trong quá trình thực hiện cũng như tăng cường trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan quản lý các cấp trong việc chỉ đạo.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n1. Thực hiện rộng\r\n\nrãi các hoạt động và các hình thức liên kết giữa các đơn vị, các ngành sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ, các thành phần kinh tế quốc doanh, tập thể và gia đình nhằm\r\n\ntăng cường và nâng cao chất lượng của sự phân công chuyên môn hoá và hợp tác.\n\n2. Việc thực hiện\r\n\nliên kết kinh tế phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:\n\na. Trên cơ sở sử dụng tốt các năng\r\n\nlực hiện có, thúc đẩy sản xuất phát triển hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế\r\n\nhoạch Nhà nước, tăng thêm sản phẩm cho xã hội, bảo đảm các nghĩa vụ giao nộp sản\r\n\nphẩm và nộp lãi cho Nhà nước và cải thiện đời sống cho người lao động.\n\nb. Chấp hành nghiêm chỉnh các\r\n\nchính sách, chế độ của Nhà nước về quản lý kinh tế như quản lý sản phẩm, quản\r\n\nlý thị trường, quản lý vật tư, giá cả, tài chính, tiền tệ.\n\nNghiêm cấm dùng vật tư, hàng hoá\r\n\ncủa Nhà nước được phân phối theo kế hoạch để trao đổi lấy chênh lệch giá; không\r\n\nđược tự ý rút bớt nghĩa vụ Nhà nước giao về thu mua, giao nộp sản phẩm và hàng\r\n\nxuất khẩu để trao đổi với nhau.\n\nc. Các hoạt động\r\n\nliên kết phải thực hiện thông qua hình thức hợp đồng kinh tế và phải thể hiện đầy\r\n\nđủ trong hệ thống các cân đối của kế hoạch Nhà nước, kế hoạch địa phương, kế hoạch\r\n\nngành, kế hoạch cơ sở.\n\nd. Việc thực hiện liên kết phải\r\n\ntrên cơ sở tự nguyện, với tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa, cùng có lợi, bảo\r\n\nđảm kết hợp hài hoà lợi ích kinh tế của các bên tham gia.\n\nđ. Các tổ chức, các cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh có tư cách pháp nhân, các cơ quan thiết kế, các cơ sở nghiên cứu\r\n\nkhoa học và triển khai kỹ thuật được tổ chức các hoạt động liên kết kinh tế.\r\n\nCác cơ quan chính quyền, theo chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch liên kết kinh tế của các đơn vị\r\n\nsản xuất, kinh doanh, các cơ sở nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật trực\r\n\nthuộc.\n\n3. Nội dung\r\n\nliên kết kinh tế bao gồm hiệp tác và phân công sản xuất, cung cấp nguyên liệu,\r\n\náp dụng tiến bộ mới về khoa học kỹ thuật, trao đổi lao động, máy móc vật tư khi\r\n\ncần thiết, vận tải, tiêu thụ sản phẩm. Phương hướng cơ bản nhất hiện nay là\r\n\nliên kết các yếu tố vật chất và kỹ thuật để phát triển sản xuất, tăng sản phẩm\r\n\ncho xã hội, tăng tích luỹ cho Nhà nước và cải thiện đời sống nhân dân.\n\n4. Để bảo đảm\r\n\ncho các hoạt động liên kết được ổn định và Nhà nước có điều kiện quản lý chặt\r\n\nchẽ, cần đưa hoạt động liên kết vào các hình thức tổ chức thích hợp từ thấp đến\r\n\ncao:\n\na. Các đơn vị\r\n\nliên kết với nhau trong từng chương trình nhất định, từng khâu nhất định, từng\r\n\nthời gian nhất định thông qua việc ký kết hợp đồng kinh tế.\n\nb. Các đơn vị liên kết với nhau\r\n\nbằng những quan hệ tương đối ổn định, lâu dài, vững chắc bằng hình thức liên\r\n\ndoanh của nhiều đơn vị kinh tế hợp tác cùng nhau xây dựng các cơ sở sản xuất, dịch\r\n\nvụ kỹ thuật chung bằng vốn và lao động của các thành viên độc lập, có tư cách\r\n\npháp nhân.\n\nc. Các đơn vị liên kết bằng hình\r\n\nthức tổ chức liên hiệp giữa các xí nghiệp, nông trường, hợp tác xã để liên kết\r\n\ncông nghiệp chế biến với sản xuất nguyên liệu nông nghiệp, lâm sản, thuỷ sản.\n\nd. Liên kết các xí nghiệp trong\r\n\ncùng một ngành sản xuất.\n\nđ. Liên kết giữa cơ sở nghiên cứu\r\n\nkhoa học - kỹ thuật và triển khai kỹ thuật với cơ sở sản xuất, kinh doanh.\n\n5. Các hoạt động\r\n\nliên kết kinh tế phải được kế hoạch hoá và đưa vào kế hoạch 3 cấp:\n\na. Các nguồn vật tư, nguyên liệu\r\n\nbổ sung ngoài nguồn do Nhà nước cân đối, các khả năng mới về dịch vụ kỹ thuật,\r\n\nvề tiến bộ khoa học kỹ thuật đưa vào sản xuất, kinh doanh thông qua việc liên kết\r\n\nkinh tế.\n\nb. Các hoạt động liên kết phải\r\n\nđược thể hiện rõ bằng phần sản phẩm tăng thêm, lợi nhuận phân phối giữa các\r\n\nthành viên của tổ chức liên kết, phần sản phẩm giao nộp và các khoản tài chính\r\n\nnộp vào ngân sách Nhà nước.\n\nc. Các chỉ tiêu giao nộp sản phẩm\r\n\nvà nộp lãi của xí nghiệp do hoạt động liên kết kinh tế phải theo đúng các chính\r\n\nsách, chế độ Nhà nước về tài chính và về sản phẩm để lại cho xí nghiệp để xí\r\n\nnghiệp tiếp tục tạo nguồn vật tư, hàng hoá, tiền vốn, khai thác khả năng của bản\r\n\nthân và đẩy mạnh liên kết nhằm tự cân đối đến mức cao nhất cho yêu cầu phát triển\r\n\nsản xuất.\n\nd. Ngoài phần kế hoạch sản xuất\r\n\nđược Nhà nước cung ứng vật tư và phần do xí nghiệp tự cân đối thể hiện thành chỉ\r\n\ntiêu pháp lệnh, các đơn vị cơ sở tự quyết định phần kế hoạch bổ sung thêm bằng\r\n\nliên kết kinh tế; Nhà nước không giao thêm chỉ tiêu pháp lệnh về nghĩa vụ giao\r\n\nnộp sản phẩm, những xí nghiệp phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ Nhà nước về\r\n\nquản lý thị trường, giá cả, và về kế toán, tài chính.\n\ne. Phần kế hoạch sản xuất, kinh\r\n\ndoanh ngoài chỉ tiêu pháp lệnh bằng các vật tư, nguyên liệu hàng hoá, liên kết\r\n\ncần được hạch toán riêng rõ ràng.\n\n6. Đối với các\r\n\nloại sản phẩm sản xuất, kinh doanh theo phương thức liên kết kinh tế, áp dụng\r\n\ncác quy định về giá theo điều lệ quản lý giá do Nghị định số 33-HĐBT ngày\r\n\n27-2-1984 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành, cụ thể là:\n\n- Sản phẩm sản xuất bằng loại vật\r\n\ntư do Nhà nước cung ứng được tính theo giá chỉ đạo của Nhà nước.\n\n- Sản phẩm của phần kế hoạch bổ\r\n\nsung do xí nghiệp mua thêm vật tư được tính theo giá thực mua trong khung giá\r\n\ndo các cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n\n- Sản phẩm sản xuất bằng vật tư\r\n\ntự nhập khẩu của đơn vị được tính theo giá thoả thuận của các bên tham gia liên\r\n\nkết, trên cơ sở tỷ giá kết hối hợp lý theo sự hướng dẫn của Bộ Tài chính, Ngân\r\n\nhàng Nhà nước, và Uỷ ban Vật giá Nhà nước.\n\n- Sản phẩm chế\r\n\nthử, sản phẩm thử nghiệm trong nghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật tính\r\n\ntheo giá thoả thuận, thông qua việc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế trong\r\n\nnghiên cứu khoa học và triển khai kỹ thuật.\n\n7. Việc phân phối\r\n\nlợi nhuận do liên kết kinh tế tạo ra cũng áp dụng theo chế độ quy định trong\r\n\nNghị quyết số 156-HĐBT ngày 30-11-1984. Lợi nhuận do liên kết kinh tế mang lại\r\n\nđược phân phối giữa các thành viên tham gia liên kết trên cơ sở vốn góp bằng tiền\r\n\nhoặc hiện vật và lao động của các thành viên.\n\nCác xí nghiệp phải nộp thuế hoặc\r\n\nthu quốc doanh đối với sản phẩm thuộc các hình thức liên kết kinh tế theo chế độ\r\n\ntài chính hiện hành. Trường hợp sản xuất có khó khăn cần giảm hoặc miễn thu, xí\r\n\nnghiệp phải báo cáo với cơ quan tài chính cùng cấp để xác định và quyết định.\n\n8. Việc tiêu thụ\r\n\nsản phẩm thuộc các hình thức liên kết đều phải áp dụng nghiêm chỉnh chế độ quản\r\n\nlý của Nhà nước. Các đơn vị tham gia liên kết kinh tế được phép sử dụng một phần\r\n\nsản phẩm để đối lưu vật tư nguyên liệu tái sản xuất và được mua lại một phần\r\n\ntheo giá bán buôn công nghiệp để bán cho công nhân, viên chức sử dụng nếu có\r\n\nnhu cầu cần thiết, nhưng phải được Bộ trưởng ngành chủ quản hoặc Chủ tịch Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh duyệt (nếu là xí nghiệp địa phương). Cả hai phần sản phẩm\r\n\ndành cho xí nghiệp quyền sử dụng này phải được đưa vào kế hoạch của xí nghiệp.\n\n9. Mọi hoạt động\r\n\nliên kết phải được các bên ký kết hợp đồng kinh tế. Các trường hợp vi phạm quy\r\n\nchế liên kết được xử lý theo các chế độ hiện hành.\n\n10. Các xí\r\n\nnghiệp do các đơn vị liên doanh góp vốn thành lập nên phải đăng ký sản xuất,\r\n\nkinh doanh theo chế độ hiện hành.\n\n11. Uỷ ban Kế\r\n\nhoạch Nhà nước, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Uỷ ban Vật giá Nhà nước, Trọng\r\n\ntài kinh tế hoạt động ban hành các quy chế cụ thể về các lĩnh vực có liên quan,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện.\n\n12. Các đồng\r\n\nchí Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ\r\n\ntrưởng, các đồng chí Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\nương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, chỉ đạo và kiểm tra chặt chẽ việc\r\n\nthực hiện, chú trọng rút kinh nghiệm để xây dựng quy chế về liên kết, liên\r\n\ndoanh ngày càng hoàn chỉnh.\n\n\n\nTố\r\n\n Hữu\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104851 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104852.json b/contexts/context_104852.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0c682cbe5db4dcf60d127b3c4f7f97f2c9bd90a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104852.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1898-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-An-Giang-524590.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1898-QD-UBND-2022-Ke-hoach-thuc-hien-Chuong-trinh-giam-ngheo-ben-vung-An-Giang-524590", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1898/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 28\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH\r\n\nAN GIANG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015; \n\nCăn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng\r\n\n7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 - 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5\r\n\nnăm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển\r\n\nnguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 cho các địa phương thực hiện\r\n\n03 chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n08/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn\r\n\nngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số\r\n\n1778/TTr-SLĐTBXH ngày 14 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025\n\n(Kế hoạch kèm theo).\n\nĐiều 2. Các Sở, ban, ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nội dung của Kế hoạch này khẩn\r\n\ntrương tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban,\r\n\nngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN tỉnh;\n\n- Sở, ban, ngành tỉnh; \n\n- UBND huyện, thị, thành;\n\n- Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Website Văn phòng;\r\n\n - Các phòng: KGVX, TH;\n\n- Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Phước\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 28/7/2022)\n\nCăn cứ Quyết định số 90/QĐ-TTg ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025\r\n\nđược đồng bộ, kịp thời, thống nhất và có hiệu quả trên địa bàn tỉnh An Giang, Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình), với các\r\n\nnội dung sau: \n\nI. MỤC\r\n\nTIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH \n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát:\n\nThực hiện mục\r\n\ntiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn chế tái nghèo và phát sinh\r\n\nnghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống tối thiểu, tiếp cận các dịch\r\n\nvụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc gia, nâng cao chất lượng cuộc sống;\r\n\nhỗ trợ huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo\r\n\nđa chiều giảm bình quân 1 - 1,2%/năm.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số\r\n\ngiảm từ 3 - 4%/năm.\n\n- Đến cuối năm 2025 huyện nghèo\r\n\nthoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn.\n\n- Tỷ lệ hộ nghèo ở huyện nghèo giảm\r\n\nbình quân 2%/năm.\n\na) Các kết quả và chỉ tiêu chủ yếu của Chương\r\n\ntrình\n\n- Phấn đấu giảm 1/2 số hộ nghèo và hộ cận nghèo so\r\n\nvới đầu kỳ theo chuẩn nghèo đa chiều của quốc gia.\n\n- Huyện nghèo được hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ\r\n\ntầng kinh tế - xã hội liên kết vùng, phục vụ dân sinh, sản xuất, thương mại,\r\n\nlưu thông hàng hóa và cung cấp các dịch vụ xã hội cơ bản; ưu tiên đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng thiết yếu, gồm: đường giao thông, trường học, cơ sở y tế, cầu, hạ tầng\r\n\nđiện, công trình thủy lợi.\n\n- Hỗ trợ xây dựng, nhân rộng mô hình, dự án giảm\r\n\nnghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi\r\n\nsự kinh doanh nhằm tạo sinh kế, việc làm, thu nhập bền vững, thích ứng với biến\r\n\nđổi khí hậu, dịch bệnh cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người\r\n\ndân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Phấn đấu 80% người có khả năng lao động, có nhu cầu\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ dân trên địa bàn huyện nghèo được hỗ trợ nâng cao năng lực sản\r\n\nxuất nông, lâm, ngư, nghiệp nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm\r\n\nan ninh lương thực, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập;\n\n- Phấn đấu hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo có ít nhất\r\n\nmột thành viên trong độ tuổi lao động có việc làm bền vững;\n\n- 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo được bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý, tổ chức thực hiện các chương\r\n\ntrình, chính sách, dự án giảm nghèo; lập kế hoạch có sự tham gia, xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển cộng đồng và nghiệp vụ giảm nghèo.\n\nb) Các chỉ tiêu giải quyết mức độ thiếu hụt\r\n\ncác dịch vụ xã hội cơ bản \n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 cùng với hệ thống chính sách giảm nghèo và an sinh xã hội\r\n\ngóp phần giải quyết mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản như sau:\n\n- Chiều thiếu hụt về việc làm: \n\n+ 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo,\r\n\nhộ mới thoát nghèo có nhu cầu được hỗ trợ kết nối,\r\n\ntư vấn, định hướng nghề nghiệp, cung cấp thông tin thị trường lao động, hỗ trợ\r\n\ntìm việc làm;\n\n+ Tối thiểu 1.000 người lao động thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ mới thoát nghèo, vùng nghèo, vùng khó khăn được hỗ trợ kết nối việc\r\n\nlàm thành công;\n\n+ Tối thiểu 100 người lao động thuộc huyện nghèo được\r\n\nhỗ trợ đào tạo. Hỗ trợ lao động tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại\r\n\nngữ trước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các Hiệp định ký giữa Chính phủ Việt\r\n\nNam và Chính phủ nước tiếp nhận.\n\n- Chiều thiếu hụt về y tế: 100% người thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ tham gia bảo hiểm y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng\r\n\nthấp còi trẻ em dưới 16 tuổi tại huyện nghèo xuống dưới 34%.\n\n- Chiều thiếu hụt về giáo dục, đào tạo:\n\n+ Tỷ lệ trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đi học\r\n\nđúng độ tuổi đạt 90%; \n\n+ Tỷ lệ người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp và tỷ lệ người lao động\r\n\nthuộc vùng nghèo, vùng khó khăn qua đào tạo đạt 50%, trong đó có bằng cấp chứng\r\n\nchỉ đạt 20%; 100% người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát\r\n\nnghèo, người lao động có thu nhập thấp có nhu cầu được hỗ trợ đào tạo kỹ năng\r\n\nnghề phù hợp.\n\n- Chiều thiếu hụt về nhà ở: Tối thiểu 1.900 hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo được hỗ trợ nhà ở, đảm bảo có nhà ở\r\n\nan toàn, ổn định, có khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống và giảm nghèo bền vững.\n\n- Chiều thiếu hụt về nước sinh hoạt và vệ sinh: 90%\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh; ít nhất 60% hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh.\n\n- Chiều thiếu hụt về thông tin: 90% hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo có nhu cầu được tiếp cận sử dụng các dịch vụ viễn thông, internet; 95%\r\n\ncác hộ gia đình sinh sống địa bàn huyện nghèo được tiếp cận thông tin về giảm\r\n\nnghèo bền vững thông qua các hình thức xuất bản phẩm, sản phẩm truyền thông.\n\nII. PHẠM\r\n\nVI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Phạm vi của Chương trình\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n2. Đối tượng\r\n\ncủa Chương trình\n\n- Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo (trong\r\n\nvòng 36 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo)\r\n\ntrên phạm vi toàn tỉnh. Ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có\r\n\nthành viên là người có công với cách mạng; trẻ em, người khuyết tật, phụ nữ thuộc\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.\n\n- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Huyện nghèo.\n\n- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tổ chức dịch vụ việc\r\n\nlàm, doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.\n\n- Các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n3. Thời gian\r\n\nthực hiện Chương trình: đến hết năm 2025.\n\nIII. CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện\r\n\nnghèo\n\na) Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng kinh tế - xã hội huyện nghèo.\n\n- Mục tiêu: Xây dựng cơ sở hạ tầng liên kết vùng,\r\n\nthiết yếu, phục vụ dân sinh, sản xuất, lưu thông hàng hóa trên địa bàn huyện\r\n\nnghèo; hỗ trợ các địa bàn nghèo phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nâng\r\n\ncao chất lượng cuộc sống cho người dân và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.\n\n- Đối tượng: Huyện nghèo theo quyết định của cấp có\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Nội dung hỗ trợ: đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế -\r\n\nxã hội, cơ sở hạ tầng trên địa bàn nghèo. Cụ thể:\n\nĐầu tư phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\nkinh tế - xã hội liên kết vùng, thiết yếu trên địa bàn huyện nghèo (công trình\r\n\nđầu tư cấp huyện, liên xã) phục vụ dân sinh, sản xuất, thương mại, lưu thông\r\n\nhàng hóa và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, gồm:\n\n+ Các công trình giao thông, cầu,\r\n\nhạ tầng điện phục vụ dân sinh, sản xuất;\n\n+ Các công trình giáo dục đạt\r\n\nchuẩn quốc gia;\n\n+ Các công trình y tế đạt chuẩn\r\n\nquốc gia;\n\n+ Các công trình phục vụ nước\r\n\nsinh hoạt cho người dân;\n\n+ Công trình thủy lợi phục vụ sản\r\n\nxuất;\n\n+ Các công trình phục vụ nhu cầu\r\n\nvề hoạt động văn hóa thể thao;\n\n+ Các loại công trình xây dựng\r\n\ncơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội khác do cộng đồng nghèo trên địa bàn\r\n\nhuyện nghèo đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc dân tộc, văn hóa,\r\n\nnhu cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định của\r\n\npháp luật, ưu tiên công trình cho các cộng đồng nghèo, công trình có nhiều người\r\n\nnghèo, phụ nữ hưởng lợi.\n\nCông trình đầu tư phải đảm bảo tính kết nối về giao\r\n\nthông, kinh tế, xã hội để hỗ trợ phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch\r\n\nvụ, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản liên xã, giữa xã với huyện hoặc kết nối\r\n\nhuyện với các khu vực trung tâm, vùng động lực phát triển.\n\nCông trình đầu tư phải phục vụ trực tiếp cho sản xuất\r\n\nvà dân sinh, đáp ứng nhu cầu của người dân hưởng lợi, ưu tiên các công trình có\r\n\nnhiều người hưởng lợi là người thuộc hộ nghèo, cận nghèo, mới thoát nghèo, dân\r\n\ntộc thiểu số, phụ nữ.\n\n+ Hỗ trợ duy tu và bảo dưỡng các công trình phục vụ\r\n\ndân sinh, sản xuất, thiết yếu trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Phân công thực hiện: \n\n+ Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn tổ chức thực\r\n\nhiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n+ UBND huyện Tri Tôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn:\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 205.922 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 187.202 triệu đồng (trong\r\n\nđó: vốn đầu tư phát triển: 170.184 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 17.018 triệu đồng).\n\n+ Ngân sách địa phương: 18.720 triệu đồng (trong\r\n\nđó: vốn đầu tư phát triển: 17.018 triệu đồng, vốn sự nghiệp: 1.702 triệu đồng).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\nb) Tiểu dự án 2: Triển\r\n\nkhai Đề án hỗ trợ một số huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó\r\n\nkhăn giai đoạn 2022 - 2025 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (sau khi có Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về danh sách huyện nghèo thực hiện Đề án\r\n\nhỗ trợ huyện nghèo thoát khỏi tình trạng nghèo, đặc biệt khó khăn thì tỉnh sẽ\r\n\nxây dựng kế hoạch thực hiện Đề án theo quy định).\n\n2. Dự án 2: Đa dạng hóa sinh\r\n\nkế, phát triển mô hình giảm nghèo\n\na) Mục tiêu\n\nHỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, xây dựng, phát triển và\r\n\nnhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền\r\n\nvững, thu nhập tốt, nâng cao chất lượng cuộc sống và thích ứng với biến đổi khí\r\n\nhậu, dịch bệnh cho người nghèo; góp phần thực hiện mục tiêu chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế, cơ cấu lao động, phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc, bảo vệ môi\r\n\ntrường, tăng trưởng kinh tế và mục tiêu giảm nghèo bền vững.\n\nb) Đối tượng\n\n- Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên phạm vi toàn tỉnh;\r\n\nngười dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo. Ưu\r\n\ntiên hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công\r\n\nvới cách mạng và phụ nữ thuộc hộ nghèo.\n\n- Hộ gia đình, tổ, nhóm hợp tác, hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân; cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp; trung tâm nghiên cứu, khoa học, công nghệ, kỹ thuật; cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh khác xây dựng, nhân rộng, phát triển mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh\r\n\ndoanh nhằm tạo việc làm, sinh kế, thu nhập và chuyển giao khoa học, công nghệ,\r\n\nkỹ thuật, mô hình giảm nghèo cho người nghèo. Ưu tiên hỗ trợ các mô hình, dự án\r\n\ngiảm nghèo triển khai trên địa bàn huyện nghèo; mô hình, dự án giảm nghèo, khởi\r\n\nnghiệp, khởi sự kinh doanh do người khuyết tật, dân tộc thiểu số, phụ nữ, học\r\n\nsinh, sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo chủ trì thực\r\n\nhiện.\n\n- Tạo điều kiện để người yếu thế,\r\n\ndễ bị tổn thương, có hoàn cảnh khó khăn được tham gia thực hiện mô hình, dự án\r\n\ngiảm nghèo.\n\nc) Nội dung hỗ trợ\n\n- Xây dựng, phát triển,\r\n\nnhân rộng các mô hình, dự án giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ, thương mại, du lịch, khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh nhằm tạo việc làm, sinh kế bền vững, thu nhập tốt cho\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân sinh sống trên địa\r\n\nbàn huyện nghèo; tập huấn, chuyển giao\r\n\nkhoa học, kỹ thuật, công nghệ; dạy nghề, hướng nghiệp, tạo việc làm; hỗ trợ giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi, nguyên liệu sản xuất, vật tư, công cụ, máy móc, thiết bị,\r\n\nnhà xưởng sản xuất và điều kiện cơ sở vật chất; xúc tiến thương mại, tiếp cận\r\n\nthị trường, liên kết phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề với bảo quản,\r\n\nchế biến, tiêu thụ sản phẩm giữa hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cộng\r\n\nđồng với hợp tác xã, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân liên quan và các nội dung\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật; mô hình giảm nghèo gắn với quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\n- Tổ chức các\r\n\nhoạt động đa dạng hóa sinh kế khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục,\r\n\ntập quán, nhu cầu của cộng đồng; phù hợp với mục tiêu của Chương trình và quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nd) Phân công thực hiện\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành liên quan để tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra,\r\n\ngiám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\nđ) Vốn và nguồn vốn\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 131.336 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Ngân sách trung ương: 118.802 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n- Ngân sách địa phương: 11.880 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n- Vốn huy động hợp pháp khác (hộ dân đóng góp): 654\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Mục tiêu: hỗ trợ nâng cao năng lực\r\n\nsản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; đẩy mạnh phát triển sản xuất\r\n\nliên kết theo chuỗi giá trị, ứng dụng công nghệ cao nhằm đổi mới phương thức, kỹ thuật sản xuất, bảo đảm an ninh lương thực,\r\n\nđáp ứng nhu cầu dinh dưỡng, tăng thu nhập; gắn với quy hoạch\r\n\nsản xuất, đề án chuyển đổi cơ cấu sản xuất của địa phương theo hướng sản xuất\r\n\nhàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất, phát triển các sản\r\n\nphẩm có tiềm năng, thế mạnh tại địa phương, tạo giá trị gia tăng cho người sản\r\n\nxuất, thoát nghèo bền vững.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo, người khuyết tật (không có sinh kế ổn định) trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh; người dân sinh sống trên địa bàn huyện\r\n\nnghèo.\n\n+ Hỗ trợ hộ nghèo dân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và\r\n\nphụ nữ thuộc hộ nghèo.\n\n- Nội dung hỗ trợ:\n\n+ Phát triển sản xuất nông, lâm, ngư\r\n\nnghiệp: Tập huấn kỹ thuật, tư vấn chuyển\r\n\ngiao kỹ thuật, cung cấp cây trồng, vật nuôi, vật tư, công cụ, dụng cụ sản xuất;\r\n\nphân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y và hỗ trợ khác\r\n\ntheo quy định.\n\n+ Phát triển hệ thống lương thực, thực\r\n\nphẩm đảm bảo đủ dinh dưỡng.\n\n+ Tập huấn, tư vấn\r\n\nquản lý tiêu thụ nông sản, thí điểm, nhân rộng các giải pháp, sáng kiến phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị hiệu quả.\n\n- Phân công thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn chủ trì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các sở, ban,\r\n\nngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và\r\n\ntổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn:\n\nTổng kinh phí thực hiện: 58.998 triệu đồng, trong\r\n\nđó:\n\n+ Ngân sách Trung ương: 51.407 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 5.141 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Vốn huy động: 2.450 triệu đồng.\n\n- Mục tiêu: Cải thiện tình trạng\r\n\ndinh dưỡng và giảm suy dinh dưỡng thấp còi,\r\n\nchăm sóc sức khỏe, nâng cao thể trạng và tầm vóc của trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo và trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Trẻ em dưới 16 tuổi thuộc hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; trẻ em sinh sống trên địa bàn huyện nghèo;\n\n+ Phụ nữ mang\r\n\nthai và cho con bú, hộ gia đình, cơ sở y tế, trường học trên địa bàn huyện\r\n\nnghèo.\n\n- Nội dung hỗ trợ:\n\n+ Hỗ trợ tiếp cận, can thiệp trực tiếp\r\n\nphòng chống suy dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng cho bà mẹ, trẻ em dưới 5 tuổi thuộc hộ gia đình nghèo và cận\r\n\nnghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n+ Tăng cường hoạt động cải thiện chất\r\n\nlượng bữa ăn học đường và giáo dục chăm sóc dinh dưỡng;\r\n\ncan thiệp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng; bảo vệ, chăm sóc dinh dưỡng cho\r\n\ntrẻ học đường (trẻ từ 5 đến dưới 16 tuổi).\n\n- Phân công thực hiện: Sở Y tế chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám\r\n\nsát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn:\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 17.510 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 15.918 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 1.592 đồng (vốn sự nghiệp).\n\n4. Dự án 4: Phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, việc làm bền vững\n\na) Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề\r\n\nnghiệp vùng nghèo, vùng khó khăn.\n\n- Mục tiêu: Phát triển giáo dục nghề nghiệp cả về\r\n\nquy mô và chất lượng đào tạo, hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo, người dân\r\n\nsinh sống trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo, gắn kết chặt chẽ giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvới tạo việc làm, sinh kế bền vững, tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Người học nghề, lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động có thu nhập thấp.\n\n+ Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\ncó huyện nghèo.\n\n+ Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức và cá nhân\r\n\ncó liên quan.\n\n+ Các bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ thực\r\n\nhiện các hoạt động của Tiểu dự án.\n\n- Nội dung hỗ trợ:\n\n+ Về cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện đào tạo\r\n\ncho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.\n\n+ Xây dựng các chuẩn về giáo dục nghề nghiệp (gồm:\r\n\ntiêu chuẩn kỹ năng nghề; định mức kinh tế - kỹ thuật; quy định kiến thức tối\r\n\nthiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau tốt nghiệp; danh mục thiết\r\n\nbị đào tạo tối thiểu; tiêu chuẩn cơ sở vật chất trong thực hành, thực nghiệm và\r\n\nthí nghiệm; giá tối đa dịch vụ giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước);\r\n\nphát triển hệ thống đánh giá cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia và hệ thống bảo\r\n\nđảm chất lượng giáo dục nghề nghiệp; phát triển chương trình, học liệu; phát\r\n\ntriển nhà giáo và cán bộ quản lý phù hợp với đối tượng, trình độ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.\n\n+ Khảo sát, thống kê, dự báo nhu cầu học nghề; truyền\r\n\nthông, hướng nghiệp, hỗ trợ khởi nghiệp và tạo việc làm trên địa bàn tỉnh có\r\n\nhuyện nghèo.\n\n+ Phát triển mô hình gắn kết giáo dục nghề nghiệp với\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo.\n\n+ Đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động có thu nhập thấp.\n\n- Phân công thực hiện: Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên\r\n\nđịa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn:\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 206.003 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 187.275 triệu đồng (trong\r\n\nđó: vốn đầu tư phát triển: 74.136 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 113.139 triệu đồng).\n\n+ Ngân sách địa phương: 18.728 triệu đồng (trong\r\n\nđó: vốn đầu tư phát triển: 7.414 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 11.314 triệu đồng).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\nb) Tiểu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n- Mục tiêu: Đẩy mạnh hoạt động đưa người lao động\r\n\nsinh sống trên địa bàn huyện nghèo đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; hỗ trợ\r\n\nhoạt động đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ, kỹ năng nghề cho người lao động\r\n\ntrước khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, góp phần tạo việc làm, nâng\r\n\ncao thu nhập và giảm nghèo bền vững, nhất là người lao động thuộc hộ nghèo, hộ\r\n\ncận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người lao động trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Người lao động có nhu cầu đi làm\r\n\nviệc ở nước ngoài, cư trú trên địa bàn huyện nghèo (không bao gồm các địa bàn\r\n\nđược hưởng cơ chế, chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài\r\n\nquy định tại Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030); ưu tiên người lao động\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.\n\n+ Cơ sở đào tạo, doanh nghiệp,tổ\r\n\nchức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; các tổ\r\n\nchức, cá nhân tư vấn cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.\n\n+ Người lao động\r\n\ntham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ ngoại ngữ để đi làm việc ở nước ngoài\r\n\ntheo các hiệp định ký giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận.\n\n- Nội dung hỗ trợ: \n\n+ Người lao động sinh sống trên địa bàn huyện nghèo\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng: tiền đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nghề,\r\n\nngoại ngữ; hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí, tiền ở trong thời gian tham gia đào tạo\r\n\n(bao gồm cả thời gian tham gia giáo dục định hướng), trang cấp đồ dùng cá nhân\r\n\nthiết yếu; chi phí khám sức khỏe, hộ chiếu, thị thực và lý lịch tư pháp; giới\r\n\nthiệu, tư vấn cho người lao động và thân nhân người lao động.\n\n+ Một phần chi phí đào tạo nâng cao trình độ ngoại\r\n\nngữ cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo các hiệp định ký giữa\r\n\nChính phủ Việt Nam và Chính phủ nước tiếp nhận, ưu tiên người lao động thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân tộc thiểu số, người lao động\r\n\nsinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa\r\n\nbàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn: \n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 2.650 triệu đồng, trong\r\n\nđó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 2.409 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 241 triệu đồng (vốn sự nghiệp).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\n- Mục tiêu: Cung cấp thông tin thị\r\n\ntrường lao động, đa dạng hóa các hoạt động giao dịch việc làm, kết nối cung cầu\r\n\nlao động, hỗ trợ tạo việc làm bền vững cho người lao động, ưu tiên người lao động\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người lao động sinh sống trên\r\n\nđịa bàn huyện nghèo.\n\n- Đối tượng:\n\n+ Người lao động, ưu tiên lao động thuộc hộ nghèo,\r\n\nhộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo.\n\n+ Người lao động sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n+ Các trung tâm dịch vụ việc làm, doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng dịch vụ việc làm trên địa bàn tỉnh có huyện nghèo và cơ quan, tổ chức có\r\n\nliên quan.\n\n+ Cơ quan quản lý nhà nước các cấp.\n\n- Nội dung hỗ trợ:\n\n+ Về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị công nghệ thông\r\n\ntin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao\r\n\ndịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ liệu.\n\n+ Xây dựng cơ sở dữ liệu việc tìm người - người tìm\r\n\nviệc.\n\n+ Hỗ trợ giao dịch việc làm;\n\n+Quản lý lao động gắn với cơ sở dữ\r\n\nliệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu khác.\n\n+ Thu thập, phân tích, dự báo thị\r\n\ntrường lao động.\n\n+ Hỗ trợ kết nối việc làm thành\r\n\ncông.\n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa\r\n\nbàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn: \n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 51.035 triệu đồng,\r\n\ntrong đó: \n\n+ Ngân sách trung ương: 46.395 triệu đồng (vốn đầu\r\n\ntư phát triển: 15.008 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 31.387 triệu đồng).\n\n+ Ngân sách địa phương: 4.640 tỷ đồng (vốn đầu tư\r\n\nphát triển: 1.501 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 3.139 triệu đồng).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\n5. Dự án 5: Hỗ trợ nhà ở cho hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn các huyện nghèo\n\na) Mục tiêu: hỗ trợ nhà ở cho khoảng\r\n\n1.900 hộ nghèo, cận nghèo trên địa bàn huyện nghèo có nhà ở an toàn, ổn định,\r\n\ncó khả năng chống chịu tác động của thiên tai, góp phần nâng cao chất lượng cuộc\r\n\nsống và giảm nghèo bền vững.\n\nb) Đối tượng:\n\n- Hộ nghèo, hộ cận nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều\r\n\nquốc gia giai đoạn 2021 - 2025) trong danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã quản lý, đang cư trú trên địa bàn huyện nghèo và là hộ độc\r\n\nlập có thời gian tách hộ đến khi Chương trình có hiệu lực thi hành tối thiểu 03\r\n\nnăm;\n\n- Đối tượng thụ hưởng dự án không bao gồm các hộ đã\r\n\nđược hỗ trợ nhà ở thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 và các\r\n\nchương trình, đề án, chính sách khác.\n\nc) Nội dung hỗ trợ:\n\n- Xây mới hoặc sửa chữa, nâng cấp\r\n\nnhà ở hiện có; đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30m2, “3 cứng” (nền\r\n\ncứng, khung - tường cứng, mái cứng) và tuổi thọ căn nhà từ 20 năm trở lên.\n\n- Định mức hỗ trợ: nhà xây mới\r\n\n40.000.000 đồng/hộ; sửa chữa nhà 20.000.000 đồng/hộ từ vốn sự nghiệp ngân sách\r\n\ntrung ương.\n\nd) Phân công thực hiện:\n\nSở Xây dựng chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện trên địa bàn huyện nghèo theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng và văn bản\r\n\nchỉ đạo của UBND tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện theo quy định.\n\nđ) Vốn và nguồn vốn\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 98.606 triệu đồng,\r\n\ntrong đó:\n\n- Ngân sách trung ương: 75.860 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n- Ngân sách địa phương: 7.586 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n- Vốn huy động hợp pháp khác (vốn vay Ngân hàng\r\n\nCSXH và vốn hộ dân được hỗ trợ nhà đóng góp): 15.160 triệu đồng.\n\n- Mục tiêu:\n\n+ Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo sử dụng dịch vụ viễn\r\n\nthông, tiếp cận thông tin, giảm nghèo về thông tin.\n\n+ Nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động\r\n\ncủa hệ thống thông tin cơ sở; đảm bảo 100% xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn có hệ thống đài truyền thanh hoạt động, phục vụ tốt cho công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền và quản lý, điều hành tại địa phương;\n\n+ Tăng cường thông tin, tuyên truyền\r\n\nphục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin thiết yếu cho xã hội, nhất là cung cấp\r\n\nthông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, thông tin\r\n\ncho người dân sinh sống trên địa bàn các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số, bao gồm thông tin về kiến thức, kỹ\r\n\nnăng, mô hình, kinh nghiệm lao động, sản xuất, kinh doanh; truyền thông nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của toàn xã hội, của người nghèo về công tác giảm\r\n\nnghèo, đảm bảo an sinh xã hội bền vững.\n\n+ Tăng cường tiếp cận thông tin thiết yếu cho cộng đồng dân cư; đảm bảo 100% xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có điểm cung cấp\r\n\nthông tin công cộng phục vụ người dân sử dụng dịch vụ thông tin thiết yếu, góp\r\n\nphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở các khu vực này.\n\n- Đối lượng:\n\n+ Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.\n\n+ Huyện nghèo.\n\n+ Các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\n- Nội dung hỗ trợ:\n\n+ Nâng cao năng lực cho cán bộ thông\r\n\ntin và truyền thông.\n\n+ Thiết lập các cụm thông tin điện tử\r\n\ncông cộng phục vụ thông tin, tuyên truyền đối ngoại tại cửa khẩu biên giới và cung\r\n\ncấp nội dung thông tin phục vụ tuyên truyền ở các xã biên giới.\n\n+ Cung cấp dịch vụ thông tin công cộng\r\n\ntại các điểm cung cấp dịch bưu chính công cộng phục vụ tiếp\r\n\ncận thông tin của nhân dân ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n+ Tăng cường cơ sở vật chất cho hoạt\r\n\nđộng thông tin cơ sở (bao gồm cơ sở vật chất cho hoạt động\r\n\ncủa Đài truyền thanh xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc\r\n\nbiệt khó khăn), đồn biên phòng để cung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã\r\n\nhội. Trên cơ sở ứng dụng công nghệ số, đẩy mạnh trang bị cơ sở vật chất, nền tảng\r\n\ncung cấp nội dung thông tin thiết yếu cho xã hội.\n\n+ Hỗ trợ tăng cường\r\n\nnội dung thông tin thiết yếu cho xã hội, ưu tiên đối với\r\n\nxã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Thông tin và Truyền thông chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các sở,\r\n\nban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn:\n\nTổng kinh phí đề xuất: 10.613\r\n\ntriệu đồng, trong đó:\n\n+ Ngân sách Trung ương: 8.848\r\n\ntriệu đồng (vốn sự nghiệp);\n\n+ Ngân sách địa phương: 885\r\n\ntriệu đồng (vốn sự nghiệp);\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: 1.500 triệu đồng\n\n- Mục tiêu: Tăng cường truyền thông, nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm của toàn xã hội về công tác giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền\r\n\nvững nhằm khơi dậy tinh thần tự lực, tự cường vươn lên thoát nghèo của người\r\n\ndân và cộng đồng; nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng trợ giúp pháp lý, huy\r\n\nđộng nguồn lực để thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững; tuyên truyền các\r\n\ngương điển hình, sáng kiến, mô hình tốt về giảm nghèo để thúc đẩy, nhân rộng và\r\n\nlan tỏa trong xã hội.\n\n- Đối tượng: \n\n+ Người nghèo, người dân tại các địa bàn thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n- Nội dung: \n\n+ Xây dựng, tổ chức thực hiện các\r\n\nchương trình, sự kiện, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, ấn phẩm truyền thông\r\n\nvề giảm nghèo bền vững.\n\n+ Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức và\r\n\ntrách nhiệm các cấp, các ngành và toàn xã hội về công tác giảm nghèo.\n\n+ Hỗ trợ các cơ quan báo chí, xuất bản thông tin,\r\n\ntuyên truyền về công tác giảm nghèo, kịp thời giới thiệu các cá nhân, tập thể,\r\n\nmô hình, kinh nghiệm hay trong giảm nghèo bền vững.\n\n+ Tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước\r\n\nchung tay vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau”, đua “Vì người nghèo\r\n\n- Không để ai bị bỏ lại phía sau” biểu dương, khen thưởng các địa phương, cộng\r\n\nđồng, hộ nghèo và tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực giảm\r\n\nnghèo.\n\n+ Xây dựng, tổ chức thực hiện các chương trình\r\n\nthông tin và truyền thông định hướng cho người dân tham gia, thụ hưởng Chương\r\n\ntrình; tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, giáo dục nghề nghiệp, đi\r\n\nlàm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ\r\n\nsinh, thông tin, trợ giúp pháp lý, trợ giúp xã hội và bình đẳng giới.\n\n+ Tổ chức các hoạt động đối thoại chính sách về giảm\r\n\nnghèo ở các cấp, các ngành, nhất là cơ sở.\n\n+ Phát triển hoạt động trang thông tin điện tử về\r\n\ngiảm nghèo. \n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban, ngành\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện trên địa bàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn\n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 8.190 triệu đồng, trong\r\n\nđó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 7.446 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 744 triệu đồng (vốn sự nghiệp).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\n7. Dự án 7: Nâng cao năng lực\r\n\nvà giám sát, đánh giá Chương trình\n\n- Mục tiêu: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác giảm nghèo ở các cấp nhằm hỗ trợ người nghèo vươn lên thoát nghèo,\r\n\nphòng ngừa, hạn chế người dân rơi vào tình trạng nghèo đói; bảo đảm thực hiện\r\n\nChương trình đúng mục tiêu, đúng đối tượng, hiệu quả, bền vững. \n\n- Đối tượng:\n\n+ Cán bộ làm công tác giảm nghèo\r\n\ncác cấp, nhất là cấp cơ sở (cán bộ khóm/ấp, đại diện cộng đồng, lãnh đạo tổ\r\n\nnhóm, cán bộ chi hội đoàn thể, cộng tác viên giảm nghèo, người có uy tín), chú\r\n\ntrọng nâng cao năng lực cho cán bộ nữ;\n\n+ Các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\n- Nội dung: \n\n+ Xây dựng tài liệu và đào tạo, tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác\r\n\ngiảm nghèo; chú trọng các nội dung thực hiện Chương trình, giải quyết các chiều\r\n\nthiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản cho người nghèo về việc làm, giáo dục nghề nghiệp,\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ\r\n\nsinh, thông tin. Nâng cao kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm\r\n\ncông tác trợ giúp pháp lý, công tác xã hội, bình đẳng giới nhằm hỗ trợ hiệu quả\r\n\ncho người nghèo, đối tượng yếu thế, có hoàn cảnh khó khăn.\n\n+ Tổ chức học tập, trao đổi kinh\r\n\nnghiệm trong và ngoài tỉnh; tổ chức hội thảo, hội nghị và các hoạt động khác về\r\n\ncông tác giảm nghèo.\n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa\r\n\nbàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn: \n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 23.207 triệu đồng.\r\n\nTrong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 21.097 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 2.110 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\n- Mục tiêu: \n\n+ Ứng dụng /thiết\r\n\nlập quy trình, hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý Chương trình.\n\n+ Tổ chức giám\r\n\nsát, đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình, đảm bảo thực hiện đúng mục\r\n\ntiêu, đúng đối tượng và quy định của pháp luật.\n\n- Đối tượng: \n\n+ Cơ quan chủ trì Chương trình các\r\n\ncấp, các cơ quan chủ trì các dự án thành phần/nội dung trong các dự án thành phần\r\n\ncác cấp và các cán bộ được phân công phụ trách và tổ chức thực hiện công tác\r\n\ngiám sát, đánh giá.\n\n+ Các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan.\n\n- Nội dung thực hiện: \n\n+ Tổ chức thực hiện đánh giá kết\r\n\nquả của Chương trình, gồm: hệ thống các mục tiêu, chỉ tiêu đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo tiếp cận đa chiều; xây dựng\r\n\nquy trình, chi tiết hệ thống giám sát và đánh giá, hệ thống các biểu mẫu báo\r\n\ncáo, cơ chế thu thập thông tin; nội dung, cơ chế báo cáo; cách thức sử dụng\r\n\nthông tin của hệ thống giám sát và đánh giá cho quản lý và tổ chức thực hiện.\n\n+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết\r\n\nquả thực hiện các chính sách, chương trình, dự án giảm nghèo định kỳ, hằng năm\r\n\nhoặc đột xuất.\n\n+ Rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo hằng\r\n\nnăm; tổ chức điều tra, đánh giá đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ ở các cấp;\n\n+ Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nvà phần mềm quản lý dữ liệu giảm nghèo ở các cấp.\n\n- Phân công thực hiện:\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức thực hiện trên địa\r\n\nbàn; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n- Vốn và nguồn vốn: \n\nTổng nhu cầu vốn thực hiện: 12.316 triệu đồng,\r\n\nTrong đó:\n\n+ Ngân sách trung ương: 11.197 triệu đồng (vốn sự\r\n\nnghiệp).\n\n+ Ngân sách địa phương: 1.119 tỷ đồng (vốn sự nghiệp).\n\n+ Vốn huy động hợp pháp khác: (nếu có).\n\nIV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH\n\nTổng nguồn vốn thực hiện Chương\r\n\ntrình giai đoạn 2021 - 2025 tối thiểu là 827.006 triệu đồng, trong đó:\n\n- Vốn ngân sách trung ương:\r\n\n733.856 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển: 259.328 triệu đồng; vốn sự nghiệp:\r\n\n474.528 triệu đồng);\n\n- Vốn ngân sách địa phương[1]: 73.386 triệu đồng (vốn đầu tư phát triển:\r\n\n25.933 triệu đồng; vốn sự nghiệp: 47.453 triệu đồng);\n\n- Huy động hợp pháp khác: 19.764\r\n\ntriệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết theo biểu kế hoạch vốn đính kèm)\n\nV. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Về nguyên tắc thực hiện Chương trình\n\n- Đầu tư có trọng\r\n\ntâm, trọng điểm và bền vững, trọng tâm là huyện nghèo; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo\r\n\ndân tộc thiểu số, hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng và trẻ\r\n\nem, phụ nữ thuộc hộ nghèo.\n\n- Quy định cơ chế đặc\r\n\nthù trong tổ chức thực hiện một số hoạt động của Chương trình bảo đảm phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế, đặc điểm, điều kiện huyện nghèo; khắc phục tình trạng đầu tư\r\n\nphân tán, dàn trải, lãng phí; không sử dụng vốn của Chương trình để chi\r\n\ncho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn\r\n\nvốn chi thường xuyên.\n\n- Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ\r\n\nvà sự tham gia tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên các công\r\n\ntrình sử dụng nguyên vật liệu địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để tạo\r\n\nthêm sinh kế cho người dân.\n\n- Phân quyền,\r\n\nphân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình phù hợp\r\n\nvới điều kiện, đặc điểm, tiềm năng, thế mạnh, bản sắc văn hóa, phong tục tập\r\n\nquán tốt đẹp của các dân tộc, các vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an\r\n\nninh.\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình ở các cấp,\r\n\ncác ngành. Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và\r\n\nxử lý nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí và các vi phạm trong quá trình thực\r\n\nhiện Chương trình.\n\n2. Về giải pháp huy động vốn, lồng ghép nguồn lực\n\n- Ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động\r\n\nlực, đồng thời huy động tối đa các nguồn lực xã hội thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững; bố trí vốn đối ứng từ ngân sách địa phương hợp lý, phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế và tăng cường các nguồn huy động, đóng góp hợp pháp của doanh\r\n\nnghiệp, nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; vốn đối ứng,\r\n\ntham gia, đóng góp của người dân, đối tượng thụ hưởng.\n\n- Bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời\r\n\ntheo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được quyết định; bảo đảm tỷ lệ vốn đối ứng của\r\n\ncác địa phương và trách nhiệm tham gia thực hiện Chương trình của người dân, đối\r\n\ntượng thụ hưởng.\n\n- Lồng ghép nguồn lực thực hiện các chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia, việc thực hiện các chính sách giảm nghèo nói chung và các chính\r\n\nsách giảm nghèo đặc thù với các dự án, nội dung thuộc Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện nghèo.\n\n3. Về cơ chế quản lý, thực hiện \n\n- Ban Chỉ đạo các cấp\n\nThành lập Ban Chỉ đạo các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia tỉnh An Giang giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Tổ Giúp việc\n\nThành lập Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững tỉnh An Giang giai đoạn 2021 -\r\n\n2025.\n\n- Về cơ chế thực hiện \n\n+ Cơ chế đặc thù thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 được thực hiện theo quy định của\r\n\nChính phủ về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia.\n\n+ Thực hiện cơ chế hỗ trợ, phân cấp,\r\n\ntrao quyền cho địa phương, cơ sở; tăng cường sự tham gia của người dân trong thực\r\n\nhiện Chương trình. Khuyến khích, mở rộng hoạt động tạo việc làm công cho lao động\r\n\nthuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, người dân trên địa bàn nghèo\r\n\nthông qua các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, đa dạng hóa sinh kế, mô hình giảm\r\n\nnghèo và dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.\n\n+ Thực hiện cơ chế đấu thầu, đặt hàng, giao nhiệm vụ\r\n\ntheo quy định hiện hành về giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, hỗ trợ người lao\r\n\nđộng đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, giảm nghèo về thông tin và truyền\r\n\nthông về giảm nghèo đa chiều; tập huấn, tư vấn chuyển giao kỹ thuật, quản lý mô\r\n\nhình, dự án sinh kế; cơ chế hỗ trợ trực tiếp cho người lao động đi làm việc ở\r\n\nnước ngoài theo hợp đồng, người học nghề thuộc đối tượng của Chương trình.\n\n+ Áp dụng thống nhất các cơ chế, quy trình trong thực\r\n\nhiện các dự án, tiểu dự án của Chương trình; ưu tiên lựa chọn các nội dung hỗ\r\n\ntrợ có định mức cao hơn; đảm bảo nguyên tắc không trùng lặp giữa các hoạt động,\r\n\nnội dung hỗ trợ đầu tư của các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình trên cùng một\r\n\nđịa bàn, cùng một đối tượng thụ hưởng.\n\n+ Áp dụng cách tiếp cận giảm nghèo\r\n\ndựa vào cộng đồng; mở rộng và tạo điều kiện để tăng cường sự tham gia của người\r\n\ndân về các hoạt động của Chương trình; bảo đảm công khai, minh bạch trong quá\r\n\ntrình thực hiện Chương trình.\n\n4. Về công tác tuyên truyền\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng\r\n\ncao nhận thức và trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội, nhất là người\r\n\ndân nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và hành động trong giảm nghèo\r\n\nbền vững; phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, tinh thần \"tương thân,\r\n\ntương ái\" của dân tộc ta đối với người nghèo. Khơi dậy ý chí tự lực tự cường\r\n\ncủa người nghèo, chủ động vươn lên thoát nghèo, không trông chờ, ỷ lại vào sự\r\n\ngiúp đỡ của Nhà nước và xã hội.\n\n- Đổi mới phong trào thi đua “Cả\r\n\nnước chung tay vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau”; khơi dậy ý chí\r\n\ntự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm\r\n\nno” của người dân và cộng đồng, góp phần cùng cả nước phấn đấu “Vì một Việt Nam\r\n\nkhông còn đói nghèo”.\n\nVI. PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội \n\n- Là cơ quan chủ trì quản lý\r\n\nChương trình; chủ trì, phối hợp với các sở ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai, thực hiện Chương trình\r\n\ntheo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở\r\n\nban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xây dựng, tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu\r\n\nchí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách\r\n\nđịa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn\r\n\n2021 - 2025.\n\n- Chủ trì, phối hợp với sở, ban,\r\n\nngành liên quan và địa phương xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh lập hồ sơ\r\n\ncông nhận huyện nghèo giai đoạn 2021 -2025.\n\n- Tổng hợp, đề xuất kế hoạch và kế\r\n\nhoạch vốn thực hiện Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm, gửi Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính theo quy định.\n\n- Chủ trì hướng dẫn các sở, ngành\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thực hiện hiệu quả Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chương trình giai đoạn 2021- 2025 và hằng năm sau khi được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn quy trình\r\n\ngiám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành kiểm tra, giám sát việc thực hiện Chương trình của các địa phương; tổng hợp\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các bộ, ngành\r\n\ntheo quy định.\n\n- Phụ trách, theo dõi trực tiếp\r\n\ncác huyện: Tri Tôn, Phú Tân\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\n- Thực hiện chức năng cơ quan tổng\r\n\nhợp Chương trình.\n\n- Tổng hợp nhu cầu, dự kiến phân bổ\r\n\nkinh phí, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể thực hiện Chương trình vào kế hoạch giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 và kế hoạch hằng năm, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định\r\n\ntheo quy định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị liên quan cân đối, bố\r\n\ntrí nguồn vốn đầu tư trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 và hàng năm để thực hiện\r\n\nChương trình và tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.\n\n- Phụ trách, theo dõi trực tiếp\r\n\nhuyện: Thoại Sơn và Tri Tôn (Hỗ trợ, hướng dẫn huyện Tri Tôn thực hiện dự án\r\n\nhỗ trợ đầu tư phát triển kinh tế xã hội huyện nghèo).\n\n3. Sở Tài chính \n\n- Phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và các Sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch hằng\r\n\nnăm, tổng hợp kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách trung ương và vốn đối ứng\r\n\nngân sách sách tỉnh để đảm bảo hoạt động của Chương trình. \n\n- Cân đối, bố trí đủ vốn sự\r\n\nnghiệp và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư có kế hoạch bổ sung vốn cho Chương\r\n\ntrình theo tiến độ và kế hoạch đầu tư trung hạn, hằng năm, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền bố trí kinh phí thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách. \n\n- Triển khai hướng dẫn việc quản\r\n\nlý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Tài chính”. \n\n- Phụ trách, theo dõi trực tiếp\r\n\nhuyện Châu Thành\n\n4. Các sở,\r\n\nban ngành tỉnh chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình\n\n- Tổng hợp kết quả thực hiện; hướng\r\n\ndẫn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện; tổng hợp và đề xuất các chỉ tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, nguồn vốn và phương án phân bổ kế hoạch vốn ngân sách trung ương giai đoạn\r\n\n2021 - 2025 và hằng năm. Hướng dẫn các địa phương thực hiện đối với dự án, tiểu\r\n\ndự án, nội dung thành phần thuộc lĩnh vực quản lý của bộ, ngành, gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tổng hợp vào kế hoạch chung theo quy định.\n\n- Lập kế hoạch vốn giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 và hằng năm để triển khai các hoạt động phục vụ công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành, hướng dẫn thực hiện Chương trình, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntổng hợp theo quy định.\n\n- Hướng dẫn sở, ngành, địa phương\r\n\ntriển khai các chỉ tiêu, nhiệm vụ và tổ chức thực hiện nội dung thành phần thuộc\r\n\nchương trình được phân công chủ trì.\n\n- Rà soát, xác định địa bàn, đối\r\n\ntượng, nội dung chính sách, hướng dẫn địa phương để tổ chức thực hiện bảo đảm\r\n\nkhông chồng chéo, trùng lắp với các chương trình, dự án, đề án khác và nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên của các sở, ngành, địa phương.\n\n- Theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền được giao, rà soát, quyết định hoặc hướng dẫn các đơn giá, định mức hỗ trợ,\r\n\nđầu tư, bảo đảm phù hợp và tuân thủ quy định của pháp luật.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện nguồn lực và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, nội dung thành\r\n\nphần của Chương trình chủ trì theo quy định, gửi Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh và các bộ, ngành trung\r\n\nương theo quy định.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện nội\r\n\ndung thành phần và sử dụng nguồn vốn được giao, gửi về Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp theo quy định.\n\n- Xây dựng và hướng dẫn cơ chế huy\r\n\nđộng nguồn lực để thực hiện các nội dung của các sở, ngành.\n\n- Thường xuyên, định kỳ tổ chức\r\n\ncác đoàn kiểm tra ở các địa phương được phân công; giám sát, kiểm tra kết quả\r\n\nthực hiện các nội dung của Chương trình theo lĩnh vực quản lý nhà nước được\r\n\nphân công.\n\n- Phụ trách, theo dõi trực tiếp\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố:\n\n+ Sở Thông tin và Truyền thông:\r\n\nHuyện Tịnh Biên và thành phố Châu Đốc.\n\n+ Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: Huyện An Phú và thị xã Tân Châu.\n\n+ Sở Y tế: huyện Chợ Mới và huyện\r\n\nChâu Phú\n\n+ Sở Xây dựng: thành phố Long\r\n\nXuyên và huyện Tri Tôn (lĩnh vực nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa\r\n\nbàn huyện nghèo).\n\n5. Các sở, ban ngành tỉnh tham gia thực hiện\r\n\nChương trình\n\nNghiên cứu, lồng ghép thực hiện Chương trình với\r\n\ncác chương trình, dự án, đề án khác được giao bảo đảm hiệu quả, không chồng\r\n\nchéo.\n\n6. Các cơ quan thông tin và\r\n\ntruyền thông có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao và yêu cầu của Chương trình.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\n- Chỉ đạo, thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nchung các chương trình mục tiêu quốc gia và đơn vị giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp\r\n\ntheo nguyên tắc, yêu cầu như đối với Ban Chỉ đạo tỉnh. Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội là cơ quan chủ trì, điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 tại địa phương.\n\n-\r\n\nPhê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025 và hằng\r\n\nnăm trên cơ sở tổng hợp, đề xuất của Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, bao gồm các nội dung: kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình, dự kiến kinh phí và gửi cơ quan chủ trì dự án, tiểu dự án thành\r\n\nphần, cơ quan chủ trì quản lý Chương trình và các cơ quan liên quan theo quy định.\n\n- Tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn, bố trí thêm từ nguồn ngân\r\n\nsách của địa phương và chủ động huy động thêm các nguồn lực khác thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n-\r\n\nChịu trách nhiệm về việc sử dụng các nguồn vốn đúng mục tiêu, bảo đảm hiệu quả,\r\n\ntiết kiệm và tránh thất thoát, lãng phí.\n\n-\r\n\nPhân công, phân cấp trách nhiệm của các cấp và cơ quan liên quan trong việc tổ\r\n\nchức thực hiện Chương trình theo nguyên tắc đẩy mạnh phân cấp và đề cao tinh thần\r\n\ntrách nhiệm cho cơ sở.\n\n-\r\n\nBan hành cơ chế, chính sách, hướng dẫn tổ chức triển khai Chương trình trên địa\r\n\nbàn theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.\n\n- Tổ\r\n\nchức giám sát, đánh giá và báo cáo thực hiện Chương trình trên địa bàn định kỳ,\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các\r\n\ntổ chức chính trị, xã hội thực hiện giám sát, phản biện xã hội trong quá trình\r\n\ntổ chức triển khai Chương trình./.\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nVỐN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC\r\n\nTIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(kèm theo Quyết định số 1898/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2022)\n\nSTT\n\nNội dung\n\nGiai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nNgân sách trung\r\n\n ương\n\nNgân sách địa phương\n\nVốn huy động\n\nTổng \n\nĐTPT\n\nSN\n\nTổng\n\nĐTPT\n\nSN\n\nTổng\n\nĐTPT\n\nSN\n\nA\n\nB\n\n1=2+3+10\n\n2\n\n3\n\n4=5+6\n\n5\n\n6\n\n7=8+9\n\n8\n\n9\n\n10\n\n\n\nTổng cộng\n\n827.006\n\n285.261\n\n521.981\n\n733.856\n\n259.328\n\n474.528\n\n73.386\n\n25.933\n\n47.453\n\n19.764\n\n1\n\nDự án 1. Hỗ trợ đầu tư phát triển hạ tầng KTXH huyện\r\n\n nghèo\n\n205.922\n\n187.202\n\n18.720\n\n187.202\n\n170.184\n\n17.018\n\n18.720\n\n17.018\n\n1.702\n\n0\n\n\n\nTiểu dự án 1\n\n205.922\n\n187.202\n\n18.720\n\n187.202\n\n170.184\n\n17.018\n\n18.720\n\n17.018\n\n1.702\n\n0\n\n\n\nHoạt động 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng tại\r\n\n huyện nghèo\n\n205.922\n\n187.202\n\n18.720\n\n187.202\n\n170.184\n\n17.018\n\n18.720\n\n17.018\n\n1.702\n\n0\n\n2\n\nDự án 2. Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình\r\n\n giảm nghèo\n\n131.336\n\n0\n\n130.682\n\n118.802\n\n0\n\n118.802\n\n11.880\n\n0\n\n11.880\n\n654\n\n3\n\nDự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, cải thiện\r\n\n dinh dưỡng\n\n76.508\n\n0\n\n74.058\n\n67.325\n\n0\n\n67.325\n\n6.733\n\n0\n\n6.733\n\n2.450\n\n3.1\n\nTiểu dự án 1. Hỗ trợ phát triển sản xuất trong\r\n\n lĩnh vực nông nghiệp\n\n58.998\n\n0\n\n56.548\n\n51.407\n\n0\n\n51.407\n\n5.141\n\n0\n\n5.141\n\n2.450\n\n3.2\n\nTiểu dự án 2. Cải thiện dinh dưỡng\n\n17.510\n\n0\n\n17.510\n\n15.918\n\n0\n\n15.918\n\n1.592\n\n0\n\n1.592\n\n0\n\n4\n\nDự án 4. Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc\r\n\n làm bền vững\n\n259.688\n\n98.059\n\n161.629\n\n236.079\n\n89.144\n\n146.935\n\n23.609\n\n8.915\n\n14.694\n\n0\n\n4.1\n\nTiểu dự án 1. Phát triển giáo dục nghề nghiệp\r\n\n vùng nghèo, vùng khó khăn\n\n206.003\n\n81.550\n\n124.453\n\n187.275\n\n74.136\n\n113.139\n\n18.728\n\n7.414\n\n11.314\n\n0\n\n4.2\n\nTiểu dự án 2. Hỗ trợ người lao động đi làm việc\r\n\n ở nước ngoài theo hợp đồng\n\n2.650\n\n0\n\n2.650\n\n2.409\n\n0\n\n2.409\n\n241\n\n0\n\n241\n\n0\n\n4.3\n\nTiểu dự án 3. Hỗ trợ việc làm bền vững\n\n51.035\n\n16.059\n\n34.526\n\n46.395\n\n15.008\n\n31.387\n\n4.640\n\n1.501\n\n3.139\n\n0\n\n5\n\nDự án 5. Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\n trên địa bàn huyện nghèo\n\n98.606\n\n0\n\n83.446\n\n75.860\n\n0\n\n75.860\n\n7.586\n\n0\n\n7.586\n\n15.160\n\n6\n\nDự án 6. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin\n\n19.424\n\n0\n\n17.924\n\n16.294\n\n0\n\n16.294\n\n1.630\n\n0\n\n1.630\n\n1.500\n\n6.1\n\nTiểu dự án 1. Giảm nghèo về thông tin\n\n11.233\n\n0\n\n9.733\n\n8.848\n\n0\n\n8.848\n\n885\n\n0\n\n885\n\n1.500\n\n6.2\n\nTiểu dự án 2. Truyền thông về giảm nghèo đa\r\n\n chiều\n\n8.190\n\n0\n\n8.190\n\n7.446\n\n0\n\n7.446\n\n744\n\n0\n\n744\n\n0\n\n7\n\nDự án 7. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá\r\n\n Chương trình\n\n35.524\n\n0\n\n35.524\n\n32.294\n\n0\n\n32.294\n\n3.230\n\n0\n\n3.230\n\n0\n\n7.1\n\nTiểu dự án 1. Nâng cao năng lực thực hiện\r\n\n Chương trình\n\n23.207\n\n0\n\n23.207\n\n21.907\n\n0\n\n21.907\n\n2.110\n\n0\n\n2.110\n\n0\n\n7.2\n\nTiểu dự án 2. Giám sát, đánh giá\n\n12.316\n\n0\n\n12.316\n\n11.197\n\n0\n\n11.197\n\n1.119\n\n0\n\n1.119\n\n0\n\n\n\n[1]\r\n\nVốn ngân sách địa phương đối ứng 10% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện\r\n\nChương trình, trong đó, dự án, tiểu dự án trung ương hỗ trợ vốn đầu tư phát triển\r\n\nthì tỉnh đối ứng nguồn vốn đầu tư phát triển; dự án, tiểu dự án trung ương hỗ\r\n\ntrợ vốn sự nghiệp thì tỉnh đối ứng nguồn vốn sự nghiệp.", + "id": 104852 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104853.json b/contexts/context_104853.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11c6ee8a1daf1a8956412705611043e0c5f8c602 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104853.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-25-KH-UBND-2021-thuc-hien-phong-chong-benh-truyen-nhiem-tinh-Thai-Nguyen-470925.aspx", + "name": "Ke-hoach-25-KH-UBND-2021-thuc-hien-phong-chong-benh-truyen-nhiem-tinh-Thai-Nguyen-470925", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/KH-UBND \n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 04 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH TRUYỀN NHIỄM NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI\r\n\nNGUYÊN\n\nThực hiện Chỉ thị số 48-CT/TW ngày\r\n\n09/12/2020 của Ban Bí thư; Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 05/01/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường phòng, chống dịch bệnh COVID-19; Chỉ số 05/CT-TTg ngày\r\n\n28/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp cấp bách phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19; Chỉ thị số 26/CT-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế về việc tăng cường\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch bệnh và đảm bảo công tác y tế dịp Tết Nguyên\r\n\nđán năm 2021, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm\r\n\n2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\nKhống chế kịp thời, không để dịch bệnh\r\n\nbùng phát, góp phần bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân và phát triển\r\n\nkinh tế, xã hội.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo phòng\r\n\nchống dịch, duy trì các đội phản ứng nhanh đáp ứng công tác phòng chống dịch;\r\n\nkiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh ở người và các Ban chỉ đạo phòng,\r\n\nchống dịch các cấp, tăng cường trách nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể từng\r\n\nthành viên.\n\n- Dự báo sớm tình hình dịch bệnh;\r\n\ngiám sát chặt chẽ, phát hiện sớm, khoanh vùng nhanh và xử lý triệt để các ổ dịch,\r\n\ngiảm số ca mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm, ngăn chặn kịp thời dịch bệnh\r\n\ntruyền nhiễm nguy hiểm.\n\n- Tăng cường năng lực hệ thống điều\r\n\ntrị để phát hiện sớm, phân luồng khám bệnh, thực hiện khoanh vùng, cách ly kịp\r\n\nthời và dập tắt nhanh đối với bệnh COVID-19, thu dung, cấp cứu, điều trị kịp thời\r\n\ncác trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm khác không để lây lan, hạn chế đến mức thấp\r\n\nnhất các trường hợp tử vong, giảm biến chứng và giảm quá tải bệnh viện tuyến\r\n\ntrên.\n\n- Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức của người dân về công tác phòng chống dịch bệnh.\n\n- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong công\r\n\ntác phối hợp liên ngành để triển khai đồng bộ các biện pháp phòng chống dịch bệnh,\r\n\nkiểm tra, giám sát các hoạt động tại địa phương.\n\n- Đảm bảo kinh phí, thuốc, vật tư,\r\n\nhóa chất, cơ sở cách ly phục vụ phòng, chống dịch bệnh COVID-19, đáp ứng kịp thời\r\n\ncông tác phòng, chống dịch.\n\nII. CHỈ TIÊU\r\n\nCHUYÊN MÔN\n\n1. 100% bệnh, dịch bệnh mới phát sinh\r\n\nđược phát hiện và xử lý kịp thời. Đặc biệt đối với dịch bệnh COVID-19.\n\n2. 100% cán bộ làm công tác thống kê\r\n\nbáo cáo các bệnh truyền nhiễm được tập huấn về giám sát, công tác thông tin,\r\n\nbáo cáo bệnh truyền nhiễm, nâng cao chất lượng và sử dụng báo cáo bằng phần mềm\r\n\nqua mạng internet.\n\n3. Giảm 5% số mắc do các bệnh truyền\r\n\nnhiễm phổ biến so với năm 2020.\n\n4. Khống chế trường hợp tử vong do bệnh\r\n\ntruyền nhiễm phổ biến.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công tác quản\r\n\nlý, chỉ đạo\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phòng chống dịch\r\n\nbệnh ở người; Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng\r\n\nmới của vi rút Corona (COVID-19); Đội phản ứng nhanh các cấp; củng cố chức năng\r\n\ncủa bộ phận điều phối truy vết người có kết quả xét nghiệm SARS-CoV-2 dương\r\n\ntính; phát triển các phòng xét nghiệm, nâng cao năng lực chẩn đoán, kịp thời chỉ\r\n\nđạo triển khai công tác phòng, chống và ứng phó khi có dịch bệnh xảy ra trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Tăng cường giám sát, phát hiện sớm\r\n\ncác trường hợp nghi ngờ nhiễm COVID-19 để kịp thời lấy mẫu\r\n\nxét nghiệm, cách ly, khoanh vùng xử lý triệt để ổ dịch không để dịch lan rộng\r\n\nra cộng đồng.\n\n- Nâng cao vai trò và trách nhiệm của\r\n\nUBND các cấp trong công tác phòng, chống dịch bệnh, đảm bảo kinh phí, thuốc,\r\n\ntrang thiết bị, vật tư và các điều kiện cần thiết cho công tác phòng chống dịch\r\n\nbệnh và các chương trình y tế, chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân.\n\n- Tăng cường năng lực 4 tại chỗ trong\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, huy động sự\r\n\ntham gia của các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội và người dân nhằm\r\n\nphát huy hiệu quả phòng chống dịch một cách cao nhất.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa ngành y tế\r\n\nvới các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp trong việc vận động nhân dân, tổ chức\r\n\nthực hiện các hoạt động của cộng đồng, chủ động phòng chống dịch bệnh như tổng\r\n\nvệ sinh môi trường, khơi thông cống rãnh, diệt ổ lăng quăng, thu gom dụng cụ phế\r\n\nthải, đăng ký tiêm ngừa cho đàn gia cầm phòng chống dịch cúm, ăn uống hợp vệ\r\n\nsinh...\n\n2. Công tác\r\n\nchuyên môn kỹ thuật\n\n2.1. Công tác kiểm soát bệnh\r\n\ntruyền nhiễm\n\n- Tăng cường công tác giám sát bệnh\r\n\nchủ động tại cộng đồng, phát hiện sớm các trường hợp mắc bệnh đầu tiên, kịp thời\r\n\nthu dung, cách ly, điều trị, cấp cứu bệnh nhân, xử lý ổ dịch triệt để hạn chế\r\n\nlây lan và không để dịch bệnh lan rộng, bùng phát. Chú trọng vào nhóm các dịch\r\n\nbệnh nguy hiểm (COVID-19, Ebola, Mers-coV, cúm A (H5N1), Cúm A (H7N9)...).\n\n- Nâng cao chất lượng của hệ thống\r\n\ngiám sát bệnh truyền nhiễm tại tất cả các cấp; thực hiện giám sát một số bệnh\r\n\ntruyền nhiễm như bệnh cúm, sốt xuất huyết, viêm não Nhật Bản... nhằm cung cấp\r\n\nchính xác, kịp thời, đầy đủ các thông tin cần thiết về dịch tễ học và các yếu tố\r\n\nliên quan làm cơ sở lập kế hoạch dự phòng và khống chế dịch bệnh chủ động.\n\n- Tăng cường và mở rộng triển khai\r\n\ngiám sát dựa vào sự kiện (EBS) lồng ghép với hệ thống giám sát thường xuyên\r\n\n(giám sát dựa vào chỉ số).\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin trong giám sát bệnh truyền nhiễm, thực hiện báo cáo theo phần mềm giám sát\r\n\nbệnh truyền nhiễm tại tuyến huyện. Phối hợp với các cơ sở\r\n\nđiều trị để tiến tới giám sát, báo cáo từng trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm tại\r\n\ncơ sở khám, chữa bệnh.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thú y\r\n\ntrong việc chủ động giám sát, chia sẻ thông tin và tổ chức các hoạt động phòng\r\n\nchống các bệnh lây truyền từ động vật sang người.\n\n- Kiện toàn và nâng cao trình độ\r\n\nchuyên môn, năng lực cho Đội phản ứng nhanh các cấp, đảm bảo đủ năng lực và\r\n\ntrang thiết bị sẵn sàng thực hiện xử lý ổ dịch trước khi có dịch bệnh xảy ra.\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng phương án, kế hoạch\r\n\nphối hợp, ứng phó với mọi tình huống nếu xảy ra dịch bệnh lớn hoặc xảy ra đại dịch.\n\n- Tổ chức tập huấn cho các cán bộ trực\r\n\ntiếp tham gia công tác phòng chống dịch (cán bộ giám sát, xét nghiệm, cấp cứu\r\n\nđiều trị bệnh nhân, xử lý dịch, truyền thông).\n\n- Chủ động nghiên cứu, dự báo các bệnh\r\n\ndịch nguy hiểm xảy ra tại địa phương để có biện pháp phòng chống. Tổ chức trực\r\n\nchống dịch 24/24 giờ trong thời gian có dịch. Khi có dịch xảy ra: xử lý theo hướng\r\n\ndẫn thường quy từng bệnh.\n\n- Triển khai các hoạt động về an toàn\r\n\nsinh học và xét nghiệm, đảm bảo an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm.\n\n2.2. Công tác tiêm chủng mở rộng\n\n- Tập huấn, hướng dẫn chuyên môn về đảm\r\n\nbảo an toàn tiêm chủng, tăng cường kiểm tra giám sát, nâng cao tỷ lệ tiêm chủng.\n\n- Đảm bảo an toàn tiêm chủng, nâng\r\n\ncao tỷ lệ tiêm vắc xin trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tăng cường tiếp cận\r\n\ntiêm chủng dịch vụ phòng bệnh truyền nhiễm.\n\n- Thực hiện tốt chương trình tiêm chủng\r\n\nmở rộng, thường xuyên rà soát đối tượng và tổ chức tiêm vét các loại vắc xin\r\n\ntrong tiêm chủng mở rộng, đặc biệt tại các xã, phường vùng sâu, vùng xa, vùng\r\n\nđi lại khó khăn, vùng có dân tộc thiểu số sinh sống, bảo đảm tỷ lệ tiêm các loại\r\n\nvắc xin trong tiêm chủng mở rộng đạt ít nhất 95% quy mô xã, phường trên phạm vi\r\n\ntoàn tỉnh.\n\n- Theo dõi, giám sát, tổng hợp, thực\r\n\nhiện việc chia sẻ thông tin, phân tích các trường hợp tai biến nặng sau tiêm.\r\n\nThực hiện việc báo cáo, chia sẻ thông tin về các trường hợp tai biến nặng sau\r\n\ntiêm theo đúng quy định.\n\n2.3. Giải pháp về giảm tử vong\n\n- Tăng cường năng lực cho bệnh viện\r\n\ncác tuyến, tổ chức phân tuyến điều trị, phòng lây nhiễm chéo tại các cơ sở\r\n\nkhám, chữa bệnh.\n\n- Bổ sung phác đồ điều trị một số\r\n\nbệnh truyền nhiễm gây dịch, phác đồ chống sốc, chống kháng thuốc.\n\n- Tổ chức các đội điều trị cấp cứu cơ\r\n\nđộng để hỗ trợ tuyến dưới. Tập huấn về các phác đồ điều trị, hồi sức cấp cứu,\r\n\nchăm sóc bệnh nhân, phòng lây nhiễm.\n\n- Trang bị phương tiện chẩn đoán, điều\r\n\ntrị, cấp cứu bệnh nhân để đạt mục tiêu giảm tử vong.\n\n3. Công tác truyền\r\n\nthông, giáo dục, sức khỏe\n\n- Ngành Y tế chủ động, thường xuyên\r\n\ncung cấp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình dịch bệnh, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan thông tin truyền thông để tuyên truyền, phổ biến kiến thức, khuyến\r\n\ncáo phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Tăng cường công tác truyền thông,\r\n\ngiáo dục sức khỏe, phổ biến kiến thức về các biện pháp phòng bệnh, lợi ích tiêm\r\n\nchủng để vận động Nhân dân chủ động đưa trẻ đi tiêm chủng đầy đủ, đúng lịch, phối\r\n\nhợp và tham gia các hoạt động phòng, chống dịch bệnh.\n\n- Các sở, ban, ngành, đoàn thể các cấp\r\n\nchủ động phối hợp tổ chức các chiến dịch tuyên truyền rửa tay bằng xà phòng,\r\n\nchiến dịch vệ sinh môi trường, duy trì thực hiện tốt phong trào vệ sinh yêu nước\r\n\nnâng cao sức khỏe.\n\n- Xây dựng các thông điệp truyền\r\n\nthông cho người bệnh, người chăm sóc, gia đình người bệnh về phát hiện sớm các\r\n\ndấu hiệu của bệnh, một số kiến thức cơ bản về phòng bệnh.\n\n4. Công tác phối\r\n\nhợp liên ngành\n\n- Tăng cường phối hợp giữa ngành Y tế\r\n\nvới các ngành liên quan như: Thông tin và Truyền thông; Giáo dục và Đào tạo;\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành\r\n\ncó liên quan trong phòng chống dịch bệnh.\n\n- Huy động các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội tham gia vào công tác phòng chống dịch bệnh: Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, Hội\r\n\nNông dân, Hội Chữ thập đỏ... trong công tác phòng chống dịch bệnh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch; thường xuyên cập nhật tình\r\n\nhình dịch bệnh, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp trong tỉnh tăng\r\n\ncường các hoạt động phòng chống dịch bệnh.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế hệ dự phòng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh ngay từ đầu\r\n\nnăm và thực hiện các hoạt động giám sát trọng điểm bệnh truyền nhiễm.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị y tế hệ điều trị\r\n\ntrên địa bàn tỉnh triển khai các biện pháp phòng chống lây lan, giảm đến mức tối\r\n\nđa trong cơ sở điều trị và thực hiện chế độ thông tin dịch bệnh theo quy định.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nđơn vị có liên quan thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát công tác phòng chống\r\n\ndịch bệnh, đặc biệt chú trọng dịch bệnh COVID-19.\n\n- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kịp thời\r\n\ncho UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh ở người tỉnh khi có tình hình\r\n\ndịch bệnh xảy ra trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra đánh\r\n\ngiá hiệu quả công tác phòng chống dịch bệnh của các đơn vị trong tỉnh.\n\n- Căn cứ tình hình dịch bệnh và nhu cầu\r\n\ncủa các đơn vị y tế, Sở Y tế tổng hợp, thẩm định các đề xuất bổ sung kinh phí\r\n\nphòng chống dịch bệnh truyền nhiễm của các đơn vị y tế trên tinh thần lồng ghép\r\n\ncác nguồn lực đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, an toàn phòng chống dịch và đúng quy\r\n\nđịnh, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n2. Bộ chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trong ngành đảm\r\n\nbảo nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết tại các cơ sở cách ly tập\r\n\ntrung tỉnh. Đảm bảo công tác hậu cần và sinh hoạt cho các trường hợp được cách\r\n\nly; có phương án tiếp nhận, vận chuyển các trường hợp đến khu vực cách ly.\n\n- Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự\r\n\ntheo Nghị định 02/2019-NĐ-CP, ngày 02/01/2019 của Chính phủ về Phòng thủ dân sự.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong\r\n\ntriển khai khu vực các ly đảm bảo các yêu cầu chuyên môn y tế theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nTruyền thông\n\nPhối hợp chặt chẽ với ngành Y tế thường\r\n\nxuyên cập nhật thông tin về tình hình dịch bệnh và các biện pháp phòng chống dịch,\r\n\nđặc biệt là bệnh COVID-19, kịp thời chỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng\r\n\ntuyên truyền để người dân không hoang mang và chủ động áp dụng các biện pháp bảo\r\n\nvệ bản thân, gia đình và cộng đồng.\n\n4. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh tại các khu, điểm du lịch, di tích, danh lam thắng\r\n\ncảnh có tập trung đông người.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra các cơ\r\n\nsở lưu trú, khách sạn đảm bảo thực hiện đầy đủ các biện\r\n\npháp phòng chống dịch; chỉ đạo Ban quản lý các khách sạn, nhà hàng chú ý những\r\n\nkhách du lịch đến từ vùng dịch: Bệnh COVID-19, Cúm A (H5N1, H7N9,...),\r\n\nMers-coV, dịch bệnh do vi rút Zika, ... và thông báo cho khách du lịch về các\r\n\ntrường hợp sốt, ho không rõ nguyên nhân nên đến cơ sở y tế thăm khám, xác định\r\n\nnguyên nhân.\n\n5. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo\n\nPhối hợp với ngành Y tế và các đơn vị\r\n\nliên quan triển khai mạnh mẽ các hoạt động phòng chống dịch bệnh COVID-19, sốt\r\n\nxuất huyết - Zika, tay chân miệng; tuyên truyền lợi ích, ý nghĩa của tiêm chủng\r\n\nmở rộng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên trong toàn ngành giáo dục, vận động cha mẹ\r\n\nvà học sinh tham gia tiêm chủng mở rộng đúng lịch, đủ liều nhằm phòng chống các\r\n\ndịch bệnh trong chương trình tiêm chủng mở rộng như: Sởi, Rubella, bạch hầu, ho\r\n\ngà, uốn ván...\n\n6. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn\n\nPhối hợp với ngành Y tế phòng chống bệnh\r\n\nlây truyền từ động vật sang người, chỉ đạo các đơn vị thú y phối hợp với ngành\r\n\nY tế thông báo về tình hình dịch bệnh ở người, động vật; các ổ dịch ở người, động\r\n\nvật; kết quả xét nghiệm có liên quan đến gia súc, gia cầm.\n\n7. Các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể của tỉnh\n\nPhối hợp ngành Y tế tăng cường tuyên\r\n\ntruyền, vận động Nhân dân triển khai các biện pháp phòng, chống dịch bệnh truyền\r\n\nnhiễm như là: bệnh COVID-19, cúm A(H5N1, H7N9...), Mers-coV, dịch bệnh do vi\r\n\nrút Zika, sốt xuất huyết - Zika, Tay chân miệng...\n\n8. UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã:\n\n- Kiện toàn Ban chỉ đạo phòng chống dịch\r\n\nbệnh ở người và Ban chỉ đạo phòng chống dịch bệnh COVID-19, phân công nhiệm vụ\r\n\ncụ thể cho các thành viên; đảm bảo kinh phí cho các hoạt động phòng chống dịch\r\n\nbệnh tại địa phương, đẩy mạnh công tác truyền thông và quản lý bệnh nhân, xử lý\r\n\nnguồn bệnh tại cộng đồng.\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động của Tổ\r\n\ncông tác tự quản tại các xóm, bản, tổ dân phố để chỉ đạo tổ “Giám sát và tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống COVID-19 tại cộng đồng”.\n\n- Thành lập các đoàn kiểm tra việc\r\n\ntriển khai thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh tại địa phương.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị, phòng, ban liên\r\n\nquan, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp với ngành Y tế triển khai kế hoạch\r\n\ncó hiệu quả.\n\nTrên đây là Kế hoạch phòng, chống bệnh\r\n\ntruyền nhiễm năm 2021 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, yêu cầu các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương tổ chức triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Y tế;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh (đ/c Minh);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Đặng Xuân Trường\n\n", + "id": 104853 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104854.json b/contexts/context_104854.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..747e27519a3336788dd9996936ebbe8901e8f09e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104854.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-01-CT-UBND-chap-hanh-ky-luat-ky-cuong-dao-duc-cong-vu-nghe-nghiep-tinh-Tien-Giang-2017-343754.aspx", + "name": "Chi-thi-01-CT-UBND-chap-hanh-ky-luat-ky-cuong-dao-duc-cong-vu-nghe-nghiep-tinh-Tien-Giang-2017-34375", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/CT-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 21 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CHẤP HÀNH KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG, NÂNG CAO ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ, ĐẠO ĐỨC\r\n\nNGHỀ NGHIỆP TRONG THỰC THI NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nTrong những năm qua, nhìn chung,\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sĩ lực lượng vũ\r\n\ntrang tỉnh Tiền Giang (gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức) luôn làm việc\r\n\nvới tinh thần trách nhiệm cao, tích cực nghiên cứu, học tập, đổi mới cách nghĩ,\r\n\ncách làm, đóng góp công sức, trí tuệ vào thực hiện nhiệm vụ được giao, góp phần\r\n\nthực hiện thắng lợi nhiệm vụ chung của tỉnh.\n\nTuy nhiên, việc chấp hành kỷ\r\n\nluật, kỷ cương của một số cơ quan, đơn vị vẫn chưa nghiêm; nhiều công việc được\r\n\ngiao chưa triển khai đúng tiến độ, chưa đảm bảo chất lượng theo yêu cầu; công\r\n\ntác kiểm tra, đôn đốc thực hiện chưa được quan tâm đúng mức; việc phát hiện vi\r\n\nphạm, xử lý chưa kịp thời; một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức nhận thức\r\n\nchưa đúng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới, thiếu ý thức tự giác, đổi mới\r\n\ntư duy trong thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao, mức độ hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ không cao, thậm chí có biểu hiện lơ là, đùn đẩy, thiếu trách nhiệm, thiếu\r\n\ntrung thực...\n\nĐể tăng cường việc chấp hành kỷ\r\n\nluật, kỷ cương, nâng cao đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi\r\n\nnhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Ủy ban nhân dân các cấp:\n\na) Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức ở tất cả các cơ\r\n\nquan, đơn vị thực hiện tốt Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước các cấp; Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 08 tháng 9 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong\r\n\ncách Hồ Chí Minh; Chỉ thị số 07-CT/TU ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Tỉnh ủy\r\n\nTiền Giang về việc nâng cao tinh thần trách nhiệm, tích cực phát huy tính năng\r\n\nđộng, sáng tạo của cán bộ, công chức, viên chức các cấp của tỉnh Tiền Giang\r\n\ntrong thực hiện chức trách, nhiệm vụ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa đất nước và hội nhập quốc tế.\n\nb) Trên cơ sở quán\r\n\ntriệt Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm\r\n\nviệc của cơ quan, đơn vị cho phù hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, từng cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác; tăng\r\n\ncường phối hợp xử lý các nội dung công việc có liên quan. Chấp hành nghiêm Quy\r\n\nchế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh, chủ động tham mưu triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản của cấp trên; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề chất lượng và thời gian thực hiện các ý kiến kết luận, nhiệm vụ do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao; kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề khó khăn,\r\n\nvướng mắc không thuộc phạm vi thẩm quyền.\n\nHồ sơ trình cấp có\r\n\nthẩm quyền phải đảm bảo chặt chẽ, đầy đủ thủ tục, nội dung và thời gian theo\r\n\nquy định; không được chuyển giao công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị xử lý lên cấp trên hoặc cho cơ quan, đơn vị khác. Thực hiện\r\n\nnghiêm quy chế phát ngôn, cung cấp thông tin; quy chế đăng và xử lý thông tin\r\n\ntrên trang thông tin điện tử của đơn vị.\n\nc) Đánh giá đúng\r\n\nnăng lực, trình độ của cán bộ, công chức, viên chức để sắp xếp, bố trí, phân\r\n\ncông cho phù hợp. Cụ thể hóa trách nhiệm của từng cá nhân, đơn vị trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ được giao, cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp\r\n\ntrên, bảo đảm tính thống nhất, không chồng chéo, phù hợp với vị trí việc làm.\r\n\nXây dựng, thực hiện kế hoạch luân chuyển, chuyển đổi vị trí công tác đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng\r\n\nquy định. Đánh giá đúng thực chất kết quả thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, kiên quyết thực hiện tinh giản những công chức, viên chức năng\r\n\nlực yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ được giao theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật.\n\nd) Thực hiện đồng\r\n\nbộ các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục\r\n\nhành chính; thường xuyên rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn tối\r\n\nđa thời gian giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời quan tâm thực hiện có\r\n\nhiệu quả công tác cải cách chế độ công vụ, công chức.\n\ne) Nâng cao trách\r\n\nnhiệm của người đứng đầu trong công tác chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện kỷ\r\n\nluật, kỷ cương hành chính; thực hiện nghiêm túc việc xử lý trách nhiệm cá nhân\r\n\nvà trách nhiệm liên đới đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị để cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có hành vi nhũng nhiễu, gây phiền\r\n\nhà trong việc tiếp nhận và giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp.\n\ng) Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, giám sát về chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính, về\r\n\nsử dụng thời giờ làm việc, về văn hóa công sở, về trách nhiệm và đạo đức công\r\n\nvụ, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức khi\r\n\nthi hành nhiệm vụ, công vụ.\n\nTăng cường tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định của pháp luật về trật tự an toàn giao thông, tác\r\n\nhại của rượu, bia, chất có cồn, chất gây nghiện để cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nchiến sĩ, đoàn viên, hội viên tự giác chấp hành, góp phần kéo giảm tai nạn giao\r\n\nthông và các tệ nạn xã hội khác. Đưa nội dung không uống rượu, bia trong giờ\r\n\nlàm việc vào quy chế làm việc và xem đây là một tiêu chuẩn quan trọng để đánh\r\n\ngiá, phân loại, xét các danh hiệu thi đua của các cá nhân, cơ quan, đơn vị.\n\nh) Động viên, khen\r\n\nthưởng kịp thời các cá nhân, tổ chức thực hiện tốt việc chấp hành kỷ luật, kỷ\r\n\ncương, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp. Kiên quyết xử lý nghiêm các hành\r\n\nvi vi phạm, đặc biệt là các trường hợp tái phạm, vi phạm thường xuyên, có tính\r\n\nchất nghiêm trọng.\n\n2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, cán bộ chiến sĩ lực\r\n\nlượng vũ trang, kể cả những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp xã):\n\na) Nâng cao tinh\r\n\nthần trách nhiệm, tận tụy phục vụ nhân dân; phát huy tính tích cực, năng động,\r\n\nsáng tạo trong nghiên cứu, tham mưu, đề xuất trong thực thi chức trách, công\r\n\nvụ; xử lý công việc chính xác, đúng quy định, khách quan, kịp thời, đảm bảo kỷ\r\n\ncương, trật tự hành chính, đúng thẩm quyền, tạo thuận lợi nhất cho nhân dân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nb) Chấp hành\r\n\nnghiêm đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội\r\n\nquy, quy chế của cơ quan, đơn vị, quy định về đạo đức, văn hóa giao tiếp, chế\r\n\nđộ hội họp, thời giờ làm việc. Trang phục gọn gàng, lịch sự, khi thực hiện\r\n\nnhiệm vụ phải mang thẻ công chức, viên chức, nhân viên. Không hút thuốc lá\r\n\ntrong phòng làm việc, phòng họp, hội trường và nơi cấm hút thuốc; nghiêm cấm\r\n\nviệc sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trong giờ làm việc, giờ nghỉ trưa của\r\n\nngày làm việc, ngày trực; không đánh bạc dưới mọi hình thức.\n\nc) Nghiêm cấm việc\r\n\nlợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng hoặc gây nhũng nhiễu, phiền hà, trục\r\n\nlợi khi giải quyết công việc liên quan đến người dân và doanh nghiệp.\n\nd) Cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và người lao động nếu vi phạm quy định về kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý kỷ luật\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và đề nghị Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc, các đoàn thể gương mẫu thực hiện, đồng thời có trách nhiệm tăng cường\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Chỉ thị này cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nchiến sĩ, đoàn viên, hội viên trong đơn vị quản lý, để tự giác thực hiện. Cụ\r\n\nthể hóa nội dung Chỉ thị này vào quy chế làm việc và xem đây là một tiêu chuẩn\r\n\nquan trọng để phân loại, xét các danh hiệu thi đua của các cá nhân, cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị các doanh nghiệp, thủ trưởng các cơ quan\r\n\nTrung ương đóng trên địa bàn tỉnh, các tổ chức xã hội khác trên địa bàn tỉnh\r\n\nvận dụng tinh thần Chỉ thị này vào trong việc quản lý, điều hành nội bộ để tăng\r\n\nnăng suất lao động, đảm bảo an toàn giao thông và hạn chế các tệ nạn xã hội có\r\n\nthể phát sinh.\n\n5. Tổ Kiểm tra theo Quyết định số 2702/QĐ-UBND ngày 23/9/2016 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra việc thực hiện Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp xã trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ, kết luận,\r\n\nchỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, đề nghị Báo Ấp Bắc và các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng trên địa bàn tỉnh phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát,\r\n\nphát hiện, góp ý, phê phán những hành vi vi phạm kỷ luật, kỷ cương, đạo đức\r\n\ncông vụ, đạo đức nghề nghiệp trong thực thi nhiệm vụ của cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức; đồng thời, kịp thời cổ vũ, động viên gương người tốt, việc tốt về\r\n\ntinh thần, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức.\n\n7. Công an tỉnh tăng cường kiểm tra, xử phạt các trường hợp vi phạm Luật\r\n\nGiao thông đường bộ, đường thủy về nồng độ cồn đối với người tham gia giao\r\n\nthông; báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thông báo về cơ quan các trường\r\n\nhợp cán bộ, công chức, viên chức và chiến sĩ lực lượng vũ trang vi phạm. Ban An\r\n\ntoàn giao thông các cấp triển khai và lồng ghép nội dung chỉ đạo này vào công\r\n\ntác đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan để đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành.\n\n8. Giao Giám đốc Sở Nội vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện nội dung Chỉ thị này, định kỳ hàng tháng họp thành viên\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh có báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức của tỉnh.\n\nChủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Định kỳ báo cáo quý\r\n\n(trước ngày 10 của tháng cuối quý), 06 tháng (trước ngày 10/5), báo cáo năm\r\n\n(trước ngày 10/12) kết quả thực hiện Chỉ thị này (thông qua Sở Nội vụ).\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ và Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh) để theo dõi, chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Văn Hưởng\n\n\n\n", + "id": 104854 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104855.json b/contexts/context_104855.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..783a680e377ee70a1d9bd743a948ec0267f88669 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104855.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Ke-hoach-141-KH-UBND-2019-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Nuoi-con-nuoi-Ha-Noi-417781.aspx", + "name": "Ke-hoach-141-KH-UBND-2019-Nghi-dinh-huong-dan-Luat-Nuoi-con-nuoi-Ha-Noi-417781", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 141/KH-UBND\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 24/2019/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2019 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 19/2011/NĐ-CP NGÀY 21\r\n\nTHÁNG 3 NĂM 2011 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT NUÔI CON NUÔI TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nThực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP\r\n\nngày 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con\r\n\nnuôi; Quyết định số 986/QĐ-BTP ngày 23/4/2019 của Bộ Tư pháp về việc ban hành\r\n\nKế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP của Chính phủ, Ủy ban\r\n\nnhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số\r\n\n24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Nuôi con nuôi như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Bảo đảm triển khai thực hiện kịp\r\n\nthời, thống nhất và hiệu quả các quy định của Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết một số điều của Luật Nuôi con\r\n\nnuôi (sau đây gọi tắt là Nghị định số 24/2019/NĐ-CP), đảm bảo công tác giải\r\n\nquyết việc nuôi con nuôi được thực hiện chặt chẽ, tuân thủ đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Phổ biến, tuyên truyền nội dung\r\n\nNghị định số 24/2019/NĐ-CP của Chính phủ đến các cơ quan, cơ sở nuôi dưỡng, tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan và người dân trên toàn địa bàn Thành phố.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định nhiệm vụ cụ thể, nội dung\r\n\ncông việc, tiến độ, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Nghị định số 24/2019/NĐ-CP.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tiến hành các hoạt động triển khai\r\n\nthi hành Nghị định trên địa bàn Thành phố và bảo đảm điều kiện cho việc triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP.\n\n- Thực hiện đúng tiến độ và thời gian\r\n\ntheo Quyết định số 986/QĐ-BTP ngày 23/4/2019 của Bộ Tư pháp về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP.\n\n- Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo\r\n\ngỡ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện; phát huy vai\r\n\ntrò chủ động, tích cực của các cơ quan để bảo đảm tiến độ và hiệu quả triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tuyên truyền phổ biến Nghị định\r\n\nsố 24/2019/NĐ-CP\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Công an Thành phố; Sở Thông tin và truyền thông; Sở Tài\r\n\nChính; Sở Kế hoạch và đầu tư; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân\r\n\ndân xã, phường, thị trấn; các cơ sở nuôi dưỡng và tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II, III/2019.\n\n2. Tập huấn, hướng dẫn các nội\r\n\ndung mới của Nghị định số 24/2019/NĐ-CP\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội; Công an Thành phố; Sở Tài chính; Ủy ban nhân dân quận,\r\n\nhuyện, thị xã; các cơ sở nuôi dưỡng và tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II, III/2019.\n\n3. Tăng cường công tác giải quyết\r\n\nviệc nuôi con nuôi theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP, lồng ghép các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 03/2018/CT-TTg ngày\r\n\n19/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường giải quyết việc nuôi con nuôi\r\n\ntrong tình hình mới, các văn bản chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và văn bản số\r\n\n1078/UBND-NC ngày 15/3/2018 của UBND Thành phố về tăng cường giải quyết việc\r\n\nnuôi con nuôi trong tình hình mới\n\n3.1. Hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi\r\n\nviệc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, cơ sở nuôi dưỡng rà soát, đánh giá\r\n\nviệc trẻ em cần được nhận làm con nuôi và giải quyết những vướng mắc phát sinh.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý II/2019, tiếp tục thực hiện hàng năm.\n\n3.2. Rà soát, tăng cường công tác lập\r\n\ndanh sách trẻ em có nhu cầu tìm gia đình thay thế tại các cơ sở nuôi dưỡng được\r\n\nthành lập hợp pháp trên địa bàn Thành phố; tăng cường năng lực cho các cơ sở\r\n\nnuôi dưỡng, không phân biệt cơ sở công lập hay ngoài công lập, trong công tác\r\n\ngiải quyết việc nuôi con nuôi.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý II/2019, tiếp tục thực hiện hàng năm.\n\n3.3. Hướng dẫn và kiểm tra việc tiếp\r\n\nnhận, quản lý, sử dụng hỗ trợ nhân đạo ở cơ sở nuôi dưỡng theo quy định tại\r\n\nNghị định số 24/2019/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư; Sở Tư pháp và cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ Quý II/2019, tiếp tục thực hiện hàng năm.\n\n4. Rà soát, thực hiện các thủ tục\r\n\nhành chính có liên quan nhằm triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số\r\n\n24/2019/NĐ-CP\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan, đơn vị phối hợp: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: tháng 5/2019.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\nKinh phí thực hiện nhiệm vụ được được\r\n\nbố trí trong kinh phí chi thường xuyên theo định mức của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước của Sở, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì triển khai, phối hợp với\r\n\ncác Sở, ban, ngành và cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch này.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, giám\r\n\nsát quá trình thực hiện Kế hoạch.\n\n- Tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.\n\n2. Sở Tài chính\n\nPhối hợp Sở Tư pháp tham mưu báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố quyết định cấp kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện\r\n\nKế hoạch của UBND Thành phố.\n\n3. Các Sở, ngành Thành phố\n\nCông an Thành phố, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Thông tin truyền thông, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, các tổ\r\n\nchức có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao chủ động phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp triển khai hiệu quả Kế hoạch này.\n\n4. Ủy ban nhân dân quận, huyện,\r\n\nthị xã\n\n- Căn cứ Kế hoạch này ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP tại địa bàn và tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị định đảm bảo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân\r\n\nxã, phường, thị trấn tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; Tổng hợp, báo cáo về\r\n\ntình hình triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương gửi Sở Tư pháp để tổng\r\n\nhợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Tư pháp.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Nghị định số 24/2019/NĐ-CP ngày 05/3/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011 quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật Nuôi con nuôi, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Thủ tướng các\r\n\nsở, ban ngành Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã và đơn vị có liên quan tổ chức\r\n\nthực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các PCT UBND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - VPUBTP: CVP, PCVP P.C.Công; Các phòng: NC, TKBT, KT;\r\n\n - Lưu: VT, NC(B).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n", + "id": 104855 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104856.json b/contexts/context_104856.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8905e23563f6947f9ecc07ac8506f8e5bfbb1949 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104856.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-2665-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Chat-cach-ly-270900.aspx", + "name": "Thong-bao-2665-TB-TCHQ-2015-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-la-Chat-cach-ly-270900", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2665/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 03 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan;\r\n\nthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý\r\n\nthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày\r\n\n12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế\r\n\nđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số\r\n\n440/TB-PTPLHCM ngày 04/03/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục\r\n\nHải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Mục 10: Chất\r\n\n cách ly.\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Việt\r\n\n Nam Mộc Bài; Đ/c: KTM Hiệp Thành Bến Cầu Tây Ninh; MST: 3900831450.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10020781902/E11\r\n\n ngày 19/11/2014 tại Chi cục HQCK Mộc Bài (Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế\r\n\n phẩm tách khuôn đúc có chứa dầu silicon, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 19.35%.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Green-200.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm tách\r\n\n khuôn đúc có chứa dầu silicon, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 19.35%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin\n\nNhà sản xuất: Sambu Fine Chemical Co., Ltd, Korea.\n\nthuộc nhóm 34.03 “Các chế phẩm bôi trơn (kể cả các chế phẩm dầu cắt, các chế phẩm dùng cho việc tháo\r\n\n bu lông hoặc đai ốc, các chế phẩm chống\r\n\n gỉ hoặc chống mài mòn và các chế phẩm dùng\r\n\n cho việc tách khuôn đúc, có thành phần cơ bản là\r\n\n dầu bôi trơn) và các chế phẩm dùng để xử lý bằng dầu hoặc mỡ cho các vật liệu\r\n\n dệt, da thuộc, da lông hoặc các vật liệu khác, nhưng trừ các chế phẩm có thành phần cơ bản chứa 70% trở lên\r\n\n tính theo trọng lượng là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu\r\n\n được từ khoáng bi-tum”, phân nhóm 3403.99\r\n\n - - Loại khác, - - - Dạng lỏng, mã số 3403.99.12 - - - - Chế phẩm khác chứa\r\n\n dầu silicon tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất\r\n\n khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. \n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQCK Mộc Bài (Cục HQ tỉnh Tây Ninh);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104856 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104857.json b/contexts/context_104857.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6255d7b5e07f9a06874be7d563b632f90bdde5fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104857.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-68-2022-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-58-2016-TT-BTC-mua-sam-co-quan-nha-nuoc-538938.aspx", + "name": "Thong-tu-68-2022-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-58-2016-TT-BTC-mua-sam-co-quan-nha-nuoc-538938", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 68/2022/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2022\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 58/2016/TT-BTC NGÀY 29 THÁNG 3 NĂM 2016\r\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT VIỆC SỬ DỤNG VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ MUA SẮM NHẰM DUY TRÌ HOẠT ĐỘNG\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ THUỘC LỰC LƯỢNG VŨ TRANG NHÂN DÂN,\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI, TỔ CHỨC\r\n\nCHÍNH TRỊ XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP, TỔ CHỨC XÃ HỘI, TỔ CHỨC XÃ HỘI - NGHỀ NGHIỆP\n\nCăn cứ Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đấu thầu\r\n\nsố 43/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một\r\n\nsố điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính hành\r\n\nchính sự nghiệp;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết việc sử dụng vốn\r\n\nnhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức\r\n\nchính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 3 năm 2016 quy định chi tiết\r\n\nviệc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:\n\n“Điều 1. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp\r\n\nluật về hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\n(sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị) và các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến\r\n\nviệc sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này để mua\r\n\nsắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1\r\n\nĐiều 2 như sau:\n\n“d. Mua sắm nguyên nhiên liệu, hóa chất, sinh phẩm\r\n\nchẩn đoán invitro, vật tư, vật liệu tiêu hao, công cụ, dụng cụ bảo đảm hoạt động\r\n\nthường xuyên;”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung các điểm d, đ, g\r\n\nvà h khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n“d) Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)\r\n\ngồm nguồn vốn vay, viện trợ không hoàn lại được cân đối trong chi thường xuyên\r\n\nngân sách nhà nước; nguồn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ\r\n\nnước ngoài, của các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước thuộc ngân sách nhà nước\r\n\n(trừ trường hợp Điều ước quốc tế về ODA mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt\r\n\nNam là thành viên có quy định khác);\n\nđ) Nguồn thu từ phí được khấu trừ hoặc để lại\r\n\ntheo quy định của pháp luật về phí;\n\ng) Nguồn Quỹ Bảo hiểm y tế; nguồn chi phí quản\r\n\nlý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp;\n\nh) Nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật.”\n\nc) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3\r\n\nĐiều 2 như sau:\n\n“d) Mua sắm tập trung (bao gồm mua sắm tập trung\r\n\ncấp quốc gia và mua sắm tập trung cấp bộ, ngành, địa phương) theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định\r\n\nsố 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu,\r\n\nNghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu (sau đây gọi\r\n\ntắt là Nghị định số 63/2014/NĐ-CP) và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn.”\n\nd) Bổ sung các điểm đ, e, g, h và i vào khoản 3 Điều 2 như sau:\n\n“đ) Mua các loại thuốc áp dụng theo quy định của\r\n\nLuật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4\r\n\nnăm 2016 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\ne) Các nội dung quy định khác về mua sắm trang\r\n\nthiết bị y tế tại Nghị định số 98/2021/NĐ-CP\r\n\nngày 8 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ về quản lý trang thiết bị y tế và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn của Bộ Y tế;\n\ng) Mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc dự\r\n\nán có sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) phát sinh từ điều ước\r\n\nquốc tế, thỏa thuận quốc tế áp dụng theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn;\n\nh) Mua sắm tài sản để thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\nvà công nghệ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2018 của\r\n\nChính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;\n\ni) Đối với các lĩnh vực đã có quy định pháp luật\r\n\nchuyên ngành về mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thì áp dụng theo quy định\r\n\nchuyên ngành đối với từng lĩnh vực.”\n\ne) Bổ sung khoản 4 vào Điều 2 như\r\n\nsau:\n\n“4. Việc lựa chọn nhà thầu qua mạng thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Chương VII của Luật Đấu thầu, Nghị định\r\n\nsố 63/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:\n\n“2. Căn cứ dự toán chi ngân sách hàng năm (bao gồm\r\n\ncả dự toán bổ sung trong năm), nguồn tài chính hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị\r\n\nvà Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ của cấp có thẩm quyền quy định\r\n\ntại Điều 5 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị áp dụng\r\n\nhình thức lựa chọn nhà thầu để tổ chức thực hiện mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ theo đúng quy định.”\n\n4. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:\n\n“Điều 5. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội\r\n\ndung quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ\n\n1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung quyết\r\n\nđịnh mua sắm tài sản công tại cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 37 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Điều 13 Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng cộng sản\r\n\nViệt Nam;\n\n2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục, nội dung mua sắm\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ khác (không thuộc đối tượng là tài sản công) quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 2 Thông tư này áp dụng quy định như mua sắm tài sản công.”\n\n5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:\n\na) Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 8\r\n\nnhư sau:\n\n“a. Đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa,\r\n\ndịch vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tài chính hoặc một cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân theo quy định tại khoản 2 Điều 20 và khoản\r\n\n1 Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương chịu trách nhiệm chủ trì thẩm\r\n\nđịnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; riêng đối với gói thầu mua vật tư y tế do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là người có thẩm quyền thì Sở Y tế chủ trì thẩm định\r\n\nkế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 3 Điều 104\r\n\nNghị định số 63/2014/NĐ-CP.”\n\nb) Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều\r\n\n8 như sau:\n\n“3. Trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu đối với gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền phê\r\n\nduyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.\n\n4. Đối với các lĩnh vực đã có quy định pháp luật\r\n\nchuyên ngành về trách nhiệm thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu\r\n\nmua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ thì thực hiện theo quy định chuyên ngành đối\r\n\nvới từng lĩnh vực.”\n\n6. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:\n\na) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10\r\n\nnhư sau:\n\n“2. Quyết định mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch vụ\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền (quy định tại Điều 5 Thông tư này).”\n\nb) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 10\r\n\nnhư sau:\n\n“5. Dự toán mua sắm thường xuyên được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt trong phạm vi nguồn tài chính hợp pháp được sử dụng của cơ\r\n\nquan, đơn vị.”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:\n\n“2. Giá gói thầu.\n\na) Trên cơ sở dự toán mua sắm được phê duyệt, giá\r\n\ngói thầu được xác định căn cứ ít nhất một trong các tài liệu sau đây để sát giá\r\n\nthị trường:\n\n- Giá thị trường được tham khảo từ ít nhất 03\r\n\nbáo giá của các nhà cung cấp khác nhau trên địa bàn tại thời điểm gần nhất, tối\r\n\nđa không quá 90 ngày trước ngày trình cơ quan thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu; trong trường hợp không đủ 03 nhà cung cấp trên địa bàn có thể tham khảo\r\n\ntrên địa bàn khác hoặc từ các nguồn thông tin do cơ quan có thẩm quyền, tổ chức\r\n\ncó tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam công bố;\n\n- Kết quả thẩm định giá của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền thực hiện thẩm định giá, doanh nghiệp thẩm định giá đối với các loại\r\n\ntài sản, hàng hóa, dịch vụ phải thẩm định giá theo quy định của Luật giá;\n\n- Giá trúng thầu của gói thầu mua sắm loại hàng\r\n\nhóa tương tự trong thời gian trước đó gần nhất, tối đa không quá 90 ngày;\n\nTrường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt\r\n\nthì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.\n\nb) Trường hợp có căn cứ xác định giá thị trường\r\n\ncó sự biến động so với giá đã được phê duyệt (tham khảo từ các báo giá, kết quả\r\n\nthẩm định giá, giá trúng thầu của gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự), người có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu quyết định việc cập nhật giá\r\n\ngói thầu trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết.\n\nc) Trường hợp quy định pháp luật chuyên ngành có\r\n\nquy định về xác định giá gói thầu thì thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành.\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:\n\n“Điều 24. Điều kiện áp dụng lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrong trường hợp đặc biệt\n\nTrường hợp gói thầu mua sắm tài sản, hàng hóa, dịch\r\n\nvụ xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức\r\n\nlựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và\r\n\n25 của Luật Đấu thầu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, trừ các trường hợp đã được quy định\r\n\ntại Quyết định số 17/2019/QĐ-TTg ngày 08\r\n\ntháng 4 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về một số gói thầu, nội dung mua sắm\r\n\nnhằm duy trì hoạt động thường xuyên được áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 26 Luật Đấu\r\n\nthầu.”\n\n9. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 25 như sau:\n\n“1. Người có thẩm quyền làm rõ các điều kiện đặc\r\n\nthù, riêng biệt của gói thầu để làm cơ sở đề xuất phương án lựa chọn nhà thầu\r\n\ntrong trường hợp đặc biệt, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định theo quy định tại\r\n\nđiểm b, khoản 1 Điều 104 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP.”\n\nĐiều 2. Điều khoản chuyển tiếp\n\nĐối với các nội dung mua sắm đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, phân bổ kinh phí thực hiện trước thời điểm Thông tư này có hiệu\r\n\nlực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật về quản lý sử dụng nguồn\r\n\nkinh phí làm căn cứ phê duyệt cho đến khi quyết toán nội dung mua sắm.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2022.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.\n\n3. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các\r\n\ncơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;\r\n\n - Sở Tài chính, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc BTC;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ HCSN (250 bản).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Võ Thành Hưng\n\n \n\n ", + "id": 104857 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104858.json b/contexts/context_104858.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29500bc90236808a3db22cab431038169f0a6440 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104858.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-42-2021-QD-UBND-to-chuc-bo-may-co-quan-chuyen-mon-thuoc-Uy-ban-tinh-Dong-Nai-490812.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2021-QD-UBND-to-chuc-bo-may-co-quan-chuyen-mon-thuoc-Uy-ban-tinh-Dong-Nai-490812", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 42/2021/QĐ-UBND \n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 23 tháng 9\r\n\n năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, THÀNH PHỐ\r\n\nBIÊN HÒA VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐÒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ban ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 05 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và\r\n\nkhu kinh tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ quy chế khu\r\n\ncông nghệ cao;\n\nCăn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ CP\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành\r\n\nlập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 2436/TTr-SNV ngày 01 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tổ\r\n\nchức bộ máy cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa và đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n05 tháng 10 năm 2021.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành, các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn\r\n\ntỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3:\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (60b).\n\nE/Hải-VX/8/2021\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, CƠ QUAN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH,\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ LONG KHÁNH, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy định tổ chức bộ máy cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các phòng chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Quy định tổ chức bộ máy các cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh gồm: Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Ban Quản\r\n\nlý Khu công nghệ cao công nghệ sinh học.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc tổ chức\n\n1. Đảm bảo Đảng thống nhất lãnh đạo\r\n\nxây dựng và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế của toàn hệ thống chính trị ở địa\r\n\nphương.\n\n2. Bộ máy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả;\r\n\nphù hợp với tính chất, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n3. Phù hợp với điều kiện tự nhiên,\r\n\ndân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và yêu cầu cải\r\n\ncách hành chính.\n\n4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành\r\n\ncó quy định khác thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\nChương II\n\nCƠ QUAN CHUYÊN\r\n\nMÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 3. Các Cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn;\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\n3. Sở Nội vụ;\n\n4. Sở Ngoại vụ;\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông;\n\n6. Sở Tư pháp;\n\n7. Sở Khoa học và Công nghệ;\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo;\n\n10. Sở Công Thương;\n\n11. Sở Kế hoạch và Đầu tư;\n\n12. Sở Xây dựng;\n\n13. Sở Y tế;\n\n14. Sở Giao thông vận tải;\n\n15. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n16. Sở Tài chính;\n\n17. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\n18. Thanh tra tỉnh;\n\n19. Ban Dân tộc.\n\nĐiều 4. Cơ cấu tổ chức của các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là sở)\n\n1. Cơ cấu tổ chức của sở được quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 5, Nghị định số 24/2014/NĐCP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của\r\n\nChính phủ được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:\n\na) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nb) Thanh tra (nếu có);\n\nc) Văn phòng (nếu có);\n\nd) Chi cục, ban và tổ chức tương\r\n\nđương (nếu có);\n\nđ) Đơn vị sự nghiệp công lập (nếu\r\n\ncó).\n\n2. Tiêu chí thành lập văn phòng,\r\n\nphòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục, ban và tương đương thuộc sở được quy định\r\n\ntại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5, Nghị định số 24/2014/NĐ CP được sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nKhoản 3 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\na) Đối với phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc sở:\n\n- Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về\r\n\nquản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở;\n\n- Khối lượng công việc yêu cầu phải bố\r\n\ntrí tối thiểu 06 biên chế công chức.\n\nb) Đối với văn phòng thuộc sở được áp\r\n\ndụng theo quy định tại gạch đầu dòng thứ 2, điểm a khoản 2\r\n\nĐiều này. Trường hợp không thành lập văn phòng thuộc sở thì giao một phòng\r\n\nchuyên môn thực hiện chức năng, nhiệm vụ của văn phòng.\n\nc) Đối với chi cục, các ban và tương\r\n\nđương (sau đây viết tắt là Chi cục):\n\n- Có đối tượng quản lý về chuyên\r\n\nngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của sở theo quy định của pháp luật\r\n\nchuyên ngành;\n\n- Được phân cấp, ủy quyền để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành,\r\n\nlĩnh vực;\n\n- Khối lượng công việc yêu cầu phải bố\r\n\ntrí tối thiểu 12 biên chế công chức.\n\nd) Đối với phòng thuộc Chi cục và\r\n\ntương đương\n\n- Có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về\r\n\nquản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của chi cục\r\n\nhoặc tham mưu về công tác quản trị nội bộ của chi cục;\n\n- Khối lượng công\r\n\nviệc yêu cầu phải bố trí tối thiểu 05 biên chế công chức.\n\n3. Tiêu chí thành lập Thanh tra sở:\r\n\nÁp dụng tương tự đối với thành lập Phòng chuyên môn được quy định tại gạch đầu\r\n\ndòng thứ 2, điểm a khoản 2 Điều này; trường hợp trung ương có quy định khác thì áp dụng theo quy định của trung ương.\n\nĐiều 5. Số lượng\r\n\ncấp phó\n\n1. Cấp phó của người đứng đầu sở\n\na) Tổng số lượng cấp phó của người đứng\r\n\nđầu sở được quy định tại Điều 3 Quyết định này là 57 người.\n\nb) Số lượng cấp phó của người đứng đầu sở cụ thể theo Phụ lục kèm theo. (Danh mục số lượng cấp phó của người\r\n\nđứng đầu Sở giai đoạn 2021 - 2026 tại phụ lục kèm theo)\n\nc) Cấp phó của người đứng đầu sử\r\n\nkhông kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc sở, trừ trường\r\n\nhợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Cấp phó cấp phòng thuộc sở được\r\n\nquy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 6, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ\r\n\nsung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\na) Đối với phòng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và văn phòng thuộc sở: Phòng có dưới 09 biên chế công chức\r\n\nđược bố trí 01 phó trưởng phòng; phòng từ 09 đến 14 biên chế công chức được bố\r\n\ntrí không quá 02 Phó Trưởng phòng; phòng từ 15 biên chế công chức trở lên được bố trí không quá 03 Phó Trưởng\r\n\nphòng.\n\nb) Đối với thanh tra sở: Dưới 08 biên\r\n\nchế công chức được bố trí 01 Phó Chánh Thanh tra; từ 08 biên chế công chức trở\r\n\nlên được bố trí không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.\n\n3. Số lượng cấp phó của người đứng đầu\r\n\ncủa chi cục và số lượng cấp phó cấp phòng của chi cục được quy định tại Khoản\r\n\n5, 6 Điều 6, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\na) Chi cục có từ 01 đến 03 phòng và\r\n\ntương đương được bố trí 01 Phó Chi cục trưởng; không có phòng hoặc có từ 04 phòng và tương đương trở lên được bố trí không quá 02 Phó Chi cục\r\n\ntrưởng.\n\nb) Phòng và tương đương thuộc chi cục\r\n\ncó: Dưới 07 biên chế công chức được bố trí 01 Phó Trưởng phòng; từ 07 biên chế\r\n\ncông chức trở lên được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.\n\n4. Việc xác định số lượng cấp phó cấp\r\n\nphòng thuộc sở, cấp phó của người đứng đầu chi cục và số lượng cấp phó cấp\r\n\nphòng của chi cục thực hiện theo số lượng nhân sự được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc Đề\r\n\nán sắp xếp tổ chức bộ máy hoặc Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nChương III\n\nCƠ QUAN THUỘC ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nĐiều 6. Các cơ\r\n\nquan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Ban Quản lý các Khu công nghiệp.\n\n2. Ban Quản lý Khu công nghệ cao công\r\n\nnghệ sinh học.\n\nĐiều 7. Cơ cấu tổ chức của các cơ quan thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\n1. Đối với Ban quản lý các Khu công\r\n\nnghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 65 Nghị định số 82/2018/NĐ-CP ngày 22\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Chính phủ.\n\n2. Đối với Ban Quản lý Khu công nghệ\r\n\ncao công nghệ sinh học thực hiện theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ.\n\nChương IV\n\nCƠ QUAN CHUYÊN\r\n\nMÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nĐiều 8. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa (sau đây viết tắt là Phòng\r\n\nchuyên môn)\n\n1. Phòng Nội vụ\n\n2. Phòng Tư pháp\n\n3. Phòng Tài chính - Kế hoạch\n\n4. Phòng Tài nguyên và Môi trường\n\n5. Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n6. Phòng Văn hóa và Thông tin\n\n7. Phòng Giáo dục và Đào tạo\n\n8. Thanh tra huyện\n\n9. Phòng Y tế\n\nTrường hợp không tổ chức phòng Y tế\r\n\nthì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về\r\n\nngành, lĩnh vực y tế do Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.\n\n10. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân hoặc Văn phòng Ủy ban nhân dân nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân\n\n11. Căn cứ đặc điểm tình hình kinh tế\r\n\nxã hội và điều kiện cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Hội\r\n\nđồng nhân dân cùng cấp quyết định thành lập các Phòng\r\n\nchuyên môn sau: Phòng Kinh tế; phòng Quản lý đô thị; phòng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; phòng Kinh tế và Hạ tầng; phòng Dân tộc theo quy định.\n\n12. Phòng Dân tộc được thành lập khi\r\n\nđáp ứng đủ các tiêu chí sau:\n\na) Có ít nhất 5.000 người dân tộc thiểu\r\n\nsố đang cần Nhà nước tập trung giúp đỡ, hỗ trợ phát triển;\n\nb) Có đồng bào dân tộc thiểu số sinh\r\n\nsống ở: Địa bàn xung yếu về an ninh, quốc phòng hoặc địa bàn xen canh, xen cư\r\n\nhoặc biên giới có đông đồng bào dân tộc thiểu số nước ta và nước láng giềng thường xuyên qua lại.\n\nc) Trường hợp không tổ chức phòng Dân\r\n\ntộc thì chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc do Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện.\n\nĐiều 9. Số lượng cấp phó phòng chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số\r\n\n37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị\r\n\nđịnh số 108/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ).\n\nChương V\n\nCÁC ĐƠN VỊ SỰ\r\n\nNGHIỆP CÔNG LẬP\n\nĐiều 10. Các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n1. Theo cấp quản lý\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ\r\n\nchức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh;\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\r\n\nchi cục và tương đương thuộc sở;\n\ne) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ\r\n\nchức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nf) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh.\n\n2. Theo loại hình cơ chế tài chính\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo một phần chi thường xuyên,\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo\r\n\nchi thường xuyên;\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư.\n\nĐiều 11. Điều kiện số lượng người làm việc để thành lập\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, các phòng chuyên môn và tương đương thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập\n\n1. Đối với thành lập đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập: số lượng người làm việc thành lập đơn vị sự nghiệp công lập đảm bảo tối\r\n\nthiểu 15 người trở lên (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công cơ bản, thiết yếu được thành lập theo quy định của pháp luật chuyên\r\n\nngành).\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư, hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thì số lượng\r\n\nngười làm việc bao gồm viên chức và người làm chuyên môn, nghiệp vụ theo chế độ\r\n\nhợp đồng lao động.\n\nb) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân\r\n\nsách nhà nước đảm bảo: Số lượng người làm việc là viên chức tối thiểu được xác\r\n\nđịnh theo Đề án thành lập/Đề án tổ chức lại.\n\n2. Đối với thành lập phòng và tương đương thuộc đơn vị sự nghiệp:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các\r\n\nđơn vị thuộc và trực thuộc theo Đề án tự chủ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\nbảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đáp ứng các tiêu chí, điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định của pháp luật\n\nb) Việc thành lập các phòng, ban và\r\n\ncác tổ chức cấu thành khác không phải là các đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây\r\n\ngọi chung là phòng) thuộc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thì số\r\n\nlượng người làm việc để thành lập phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập phải có\r\n\ntừ 07 người làm việc trở lên.\n\nĐiều 12. Số lượng cấp phó\n\n1. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm chi thường xuyên\n\n1.1. Số lượng cấp phó của người đứng\r\n\nđầu của đơn vị:\n\na) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\n- Đơn vị có trên 20 người làm việc là\r\n\nviên chức thì bố trí không quá 03;\n\n- Đơn vị có từ 20 người làm việc là\r\n\nviên chức trở xuống thì bố trí không quá 02.\n\nb) Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Chi cục và tương\r\n\nđương thuộc sở; đơn vị sự nghiệp thuộc các tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Bố trí cấp\r\n\nphó không quá 02 người.\n\n1.2. Số lượng cấp phó cấp phòng thuộc\r\n\nđơn vị sự nghiệp:\n\na) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc\r\n\nlà viên chức: Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;\n\nb) Phòng có từ 10 người làm việc trở\r\n\nlên là viên chức: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.\n\n2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên\n\n2.1. Số lượng cấp phó của người đứng\r\n\nđầu của đơn vị\n\na) Đơn vị có trên 20 người làm việc\r\n\nlà viên chức thì bố trí không quá 03;\n\nb) Đơn vị có từ 20 người làm việc là\r\n\nviên chức trở xuống thì bố trí không quá 02.\n\n2.2 Số lượng cấp phó cấp phòng:\n\na) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc\r\n\nlà viên chức: Được bố trí 01 Phó Trưởng phòng;\n\nb) Phòng có từ 10 người làm việc là\r\n\nviên chức trở lên: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.\n\n3. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư\n\n3.1. Số lượng cấp\r\n\nphó của người đứng đầu của đơn vị\n\na) Đơn vị có trên 20 người làm việc\r\n\nthì bố trí không quá 03;\n\nb) Đơn vị có từ 20 người làm việc trở\r\n\nxuống thì bố trí không quá 02.\n\n3.2 Số lượng cấp phó cấp phòng:\n\na) Phòng có từ 7 đến 9 người làm việc:\r\n\nĐược bố trí 01 Phó Trưởng phòng;\n\nb) Phòng có từ 10 người làm việc trở\r\n\nlên: Được bố trí không quá 02 Phó Trưởng phòng.\n\nĐiều 13. Hội đồng quản lý\n\nThực hiện theo Điều 7, Nghị định số\r\n\n120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 của Chính phủ và quy định của pháp luật chuyên\r\n\nngành và hướng dẫn của bộ quản lý ngành, lĩnh vực.\n\nChương VI\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Trong quá trình thực hiện, các văn bản viện dẫn\r\n\ntrong Quyết định này bị thay đổi, bổ sung, điều chỉnh\r\n\nthì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.\n\nĐiều 15. Giao thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung nêu trên. Trong quá trình thực hiện phát sinh\r\n\nvấn đề, nội dung vướng mắc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để\r\n\nxem xét.\n\nĐiều 16. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; tổng hợp các khó\r\n\nkhăn, vướng mắc của cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét xử lý theo quy định./.\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nSỐ LƯỢNG CẤP PHÓ CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN\n\nNHÂN DÂN TỈNH GIAI ĐOẠN 2021 - 2026\n\n(Kèm theo Quyết định số 42/2021/QĐ-UBND ngày 23 tháng\r\n\n9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nStt\n\nĐơn\r\n\n vị\n\nSố\r\n\n lượng cấp phó giai đoạn 2021-2026\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\n4\n\n\n\n2\n\nSở Giao thông vận tải\n\n3\n\n\n\n3\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n4\n\n\n\n4\n\nSở Nội vụ\n\n3\n\n\n\n5\n\nSở Tài chính\n\n4\n\n\n\n6\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n4\n\n\n\n7\n\nSở Y tế\n\n3\n\n\n\n8\n\nSở Xây dựng\n\n3\n\n\n\n9\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n4\n\n\n\n10\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n3\n\n\n\n11\n\nSở Công Thương\n\n3\n\n\n\n12\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n3\n\n\n\n13\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n3\n\n\n\n14\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\n\n\n15\n\nSở Tư pháp\n\n3\n\n\n\n16\n\nThanh tra tỉnh\n\n3\n\n\n\n17\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n2\n\n\n\n18\n\nSở Ngoại vụ\n\n1\n\n\n\n19\n\nBan Dân tộc\n\n1\n\n\n\nTỔNG\n\n57\n\n\n\n", + "id": 104858 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104859.json b/contexts/context_104859.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0f704eb466a2517ec3c25a3375e409703b3e6a0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104859.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-03-NQ-HDND-2022-giam-gia-thue-van-phong-Khu-cong-vien-phan-mem-Da-Nang-515037.aspx", + "name": "Nghi-quyet-03-NQ-HDND-2022-giam-gia-thue-van-phong-Khu-cong-vien-phan-mem-Da-Nang-515037", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 03/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 11 tháng 3 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC\r\n\nGIẢM GIÁ THUÊ VĂN PHÒNG TẠI KHU CÔNG VIÊN PHẦN MỀM ĐÀ NẴNG VÀ HỖ TRỢ TIỀN DỊCH\r\n\nVỤ SỬ DỤNG DIỆN TÍCH BÁN HÀNG CHO TIỂU THƯƠNG TẠI CHỢ HÒA CƯỜNG VÀ CHỢ SIÊU THỊ\r\n\nĐÀ NẴNG DO BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỊCH COVID-19\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG KHOÁ X,\r\n\nNHIỆM KỲ 2021-2026, KỲ HỌP THỨ 5 (KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 43/NQ-HĐND ngày\r\n\n12 tháng 8 năm 2021 của HĐND thành phố về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2021;\n\nXét Tờ trình số 20/TTr-UBND ngày 04\r\n\ntháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân thành phố về việc giảm giá thuê văn phòng\r\n\ntại Khu công viên phần mềm Đà Nẵng và hỗ trợ tiền dịch vụ sử dụng diện tích bán\r\n\nhàng cho tiểu thương tại chợ Hòa Cường và chợ Siêu thị Đà Nẵng do bị ảnh hưởng\r\n\nbởi dịch COVID-19; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất giảm giá thuê văn phòng\r\n\ntại Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ:\r\n\nDoanh nghiệp đang thuê văn phòng, có thời gian thuê văn phòng từ trước ngày\r\n\n01/8/2021 và còn thời hạn thuê văn phòng tại Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng.\n\n2. Mức hỗ trợ: Giảm 50% giá thuê so\r\n\nvới đơn giá cho thuê văn phòng hiện nay tại Khu Công viên phần mềm Đà Nẵng\r\n\n(theo Quyết định số 8413/QĐ-UBND ngày 06/12/2016 và Quyết định số 9062/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/12/2014 của Uỷ ban nhân dân thành phố).\n\n3. Thời gian áp dụng: Từ ngày\r\n\n01/8/2021 đến 31/8/2021.\n\n4. Nguồn kinh phí thực hiện: Trung\r\n\ntâm Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin (thuộc Sở Thông tin Truyền thông)\r\n\nchủ động cân đối trong phạm vi nguồn tài chính của đơn vị để thực hiện nhiệm vụ\r\n\ngiao. Ngân sách nhà nước không bổ sung kinh phí cho Trung tâm Phát triển hạ\r\n\ntầng công nghệ thông tin do thực hiện giảm giá thuê văn phòng tại Khu Công viên\r\n\nphần mềm Đà Nẵng phê duyệt tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 2.Thống nhất hỗ trợ tiền dịch vụ sử\r\n\ndụng diện tích bán hàng cho tiểu thương tại các chợ do tư nhân đầu tư, bao\r\n\ngồm:chợ Hòa Cường của Hợp tác xã Dịch vụ sản xuất và Kinh doanh Hòa Cường thuộc\r\n\nđịa bàn quận Hải Châu và chợ Siêu thị Đà Nẵng của Công ty TNHH MTV Chợ Siêu thị\r\n\nĐà Nẵng thuộc địa bàn quận Thanh Khê. Cụ thể như sau:\n\n1. Thời gian hỗ trợ: Từ tháng 5 năm\r\n\n2021 đến tháng 10 năm 2021 (Sáu tháng)\n\n2. Hình thức hỗ trợ: Thực hiện chi\r\n\ntrả 01 lần trực tiếp cho hộ kinh doanh.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân\r\n\nsách thành phố.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.Tổ chức thực hiện\n\n1. Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\ngiám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026 thông qua tạiKỳ họp thứ 5 (Kỳ\r\n\nhọp chuyên đề) ngày 11 tháng 3 năm 2022./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLương Nguyễn Minh Triết\n\n", + "id": 104859 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10486.json b/contexts/context_10486.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bbc0f45843eea5e69230a88e669468d5e75a193 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10486.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2747-2007-QD-UBND-che-do-cu-tuyen-vao-co-so-giao-duc-dai-hoc-Quang-Ninh-189305.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2747-2007-QD-UBND-che-do-cu-tuyen-vao-co-so-giao-duc-dai-hoc-Quang-Ninh-189305", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2747/2007/QĐ-UBND\n\nHạ\r\n\n Long, ngày 01 tháng 8 năm 2007\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CHẾ ĐỘ\r\n\nCỬ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP THUỘC HỆ\r\n\nTHỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nNhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các\r\n\ncơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc\r\n\ndân; Công văn số 5414/BGD&ĐT-ĐH&SĐH ngày 30/5/2007 của Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo về việc hướng dẫn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển năm 2007;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo tại Tờ trình số 1316/SGD&ĐT-GDCN&TX ngày 06/7/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm\r\n\nthời về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký ban hành.\n\nCác ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các Sở, ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\nđối tượng trong diện được hưởng chính sách đào tạo theo chế độ cử tuyển căn cứ\r\n\nQuyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH QUẢNG NINH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hồng Quân\n\nVỀ CHẾ ĐỘ CỬ TUYỂN VÀO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC\r\n\nTRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2747/2007/QĐ-UBND ngày 01/8/2007 của Ủy ban\r\n\nNhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh.\n\nQuy định này quy định về đối tượng,\r\n\ntiêu chuẩn được hưởng chế độ cử tuyển, việc tổ chức chế độ cử tuyển, việc bồi\r\n\nhoàn học bổng, chi phí đào tạo đối với người được cử tuyển vào đại học, cao đẳng,\r\n\ncao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề trong hệ thống giáo dục\r\n\nquốc dân và được áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2.\r\n\nChế độ cử tuyển.\n\n1. Cử tuyển là việc tuyển sinh\r\n\nkhông qua thi tuyển vào đại học, cao đẳng, trung cấp để đào tạo cán bộ công chức,\r\n\nviên chức cho các vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và các\r\n\ndân tộc thiểu số chưa có hoặc có rất ít cán bộ đạt trình độ đại học, cao đẳng,\r\n\ntrung cấp.\n\n2. Chế độ cử tuyển được cụ thể\r\n\nhoá một số điều của Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ, bao\r\n\ngồm: tuyển sinh, tổ chức và kinh phí đào tạo; phân công công tác cho người được\r\n\ncử đi học sau khi tốt nghiệp; bồi hoàn học bổng chi phí đào tạo đối với người\r\n\nđược cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp không chấp hành sự phân\r\n\ncông công tác.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc cử tuyển.\n\nViệc tuyển sinh cử tuyển phải\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc sau:\n\n1. Đúng mục đích, đối tượng,\r\n\ntiêu chuẩn quy định.\n\n2. Khách quan, công bằng, công\r\n\nkhai.\n\n3. Cơ quan cử đi người đi học\r\n\ntheo chế độ cử tuyển có trách nhiệm tiếp nhận phân công công tác cho người đi học\r\n\ncử tuyển sau khi tốt nghiệp.\n\nĐiều 4. Quyền\r\n\nvà nghĩa vụ của người học theo chế độ cử tuyển.\n\n1. Người học theo chế độ cử tuyển\r\n\ncó các quyền sau đây:\n\na) Được thông tin đầy đủ về chế\r\n\nđộ cử tuyển;\n\nb) Được cấp học bổng, miễn học\r\n\nphí và hưởng các chế độ ưu tiên khác theo quy định hiện hành của nhà nước trong\r\n\nthời gian đào tạo;\n\nc) được tiếp nhận và phân công\r\n\ncông tác sau khi tốt nghiệp.\n\n2. Người học theo chế độ cử tuyển\r\n\ncó các nghĩa vụ sau đây:\n\na) Cam kết trước khi cử tuyển\r\n\nvà chấp hành sự cam kết với cơ quan cử đi học về sự phân công công tác sau khi\r\n\ntốt nghiệp;\n\nb) Chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật, nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục; hoàn thành chương trình đào tạo\r\n\ntheo ngành học do cơ quan cử đi học phân công;\n\nc) Phải bồi hoàn học bổng, chi\r\n\nphí đào tạo mức quy theo định tại Điều 13 nếu vi phạm một trong các trường hợp\r\n\ncủa Điều 12 Nghị định 134/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG TUYỂN,\r\n\nVÙNG TUYỂN, ĐỀ XUẤT CHỈ TIÊU VÀ XÉT DUYỆT ĐỐI TƯỢNG CỬ TUYỂN\n\nĐiều 5. Đối\r\n\ntượng.\n\na) Học sinh dân tộc thiểu số,\r\n\ntuổi không quá 25 đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú đủ 5 năm trở lên\r\n\n(tính đến ngày 30/9 hàng năm) tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt\r\n\nkhó khăn. Tỷ lệ học sinh là dân tộc Kinh không quá 15% chỉ tiêu của tỉnh. Ưu\r\n\ntiên tuyển chọn số học sinh được cử đi học và đã tốt nghiệp THPT tại các trường\r\n\nPhổ thông Dân tộc nội trú, Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Bổ túc Hữu Nghị,\r\n\ntrường Hữu nghị 80.\n\nb) Học sinh dân tộc thiểu số\r\n\nthường trú ở khu vực III, II hoặc I, hiện có rất ít cán bộ có trình độ đại học,\r\n\ncao đẳng, trung cấp so với dân số của dân tộc đó (theo quy định ở mục 1.b- Điều\r\n\n5 của Nghị định 134/2006/NĐ-CP).\n\nĐiều 6.\r\n\nVùng tuyển.\n\nVùng tuyển sinh được quy định cụ\r\n\nthể tới các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới và các xã đặc biệt khó khăn vùng\r\n\nbãi ngang ven biển và hải đảo thuộc diện hỗ trợ đầu tư chương trình 135 của\r\n\nChính phủ theo các quyết định: Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc “Phê duyệt các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu\r\n\nvào diện đầu tư chương trình phát triển Kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó\r\n\nkhăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2100”(Chương trình 135\r\n\ngiai đoạn II); Quyết định số 106/2004/TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\ndanh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo. Riêng\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt\r\n\nkhó khăn hoàn thành cơ bản mục tiêu chương trình phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncác xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi, biên giới (Chương\r\n\ntrình 135 giai đoạn 1999-2005) được thực hiện hết năm 2008.\n\nĐiều 7. Đề\r\n\nxuất chỉ tiêu cử tuyển.\n\nUỷ ban Nhân dân các huyện căn cứ\r\n\nvào định hướng phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu của địa phương, đề xuất\r\n\nchỉ tiêu cử tuyển theo ngành nghề, trình độ đào tạo theo kế hoạch 5 năm và hàng\r\n\nnăm. Kế hoạch và đề xuất của các huyện gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo (đối với các chỉ tiêu đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội (đối với các chỉ tiêu cao đẳng nghề và\r\n\ntrung cấp nghề).\n\nViệc đề xuất chỉ tiêu cử tuyển\r\n\ncủa các huyện cho từng năm học được thực hiện chậm nhất vào ngày 30/6 của năm\r\n\ntrước.\n\nĐiều 8. Việc\r\n\nxây dựng và đăng ký chỉ tiêu cử tuyển.\n\nSở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội theo thẩm quyền chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo thống nhất\r\n\nxây dựng phương án trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt và đăng ký chỉ tiêu với các\r\n\nBộ hữu quan theo quy định tại Điều 7 Nghị định . Bố trí chỉ tiêu cử tuyển đối\r\n\ntượng tốt nghiệp trung học cơ sở vào học các hệ trung cấp tại các trường có đào\r\n\ntạo hệ trung cấp từ đối tượng học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở do tỉnh quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 9. Việc\r\n\nxét duyệt danh sách cử tuyển.\n\n1. Hàng năm, Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\ntiến hành tuyển chọn và đặt hàng đào tạo theo chế độ cử tuyển. Hội đồng tuyển\r\n\nsinh tỉnh (thành lập theo quy định tại Nghị định 134/2006/NĐ-CP) giúp Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh thực hiện công tác cử tuyển. Sở Giáo dục và Đào tạo (thường trực\r\n\nHội đồng tuyển sinh cử tuyển của tỉnh) chịu trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch và\r\n\nchỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đề xuất phương án phân bổ chỉ tiêu và hướng\r\n\ndẫn thực hiện công tác cử tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp cho\r\n\ncác huyện. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch\r\n\nvà chỉ tiêu của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đề xuất phương án phân bổ\r\n\nchỉ tiêu và hướng dẫn thực hiện công tác cử tuyển vào các trường cao đẳng nghề,\r\n\ntrung cấp nghề cho các huyện. Trước mỗi kỳ họp xét cử tuyển, cơ quan Thường trực\r\n\nHội đồng tuyển sinh tỉnh gửi danh sách tổng hợp toàn bộ học sinh thuộc diện\r\n\nchính thức, dự bị tới các cơ quan thành viên trong Hội đồng tuyển sinh tỉnh.\n\n2. Để đảm bảo tính dân chủ,\r\n\nkhách quan, công bằng và phản ánh đúng chất lượng đối tượng cử tuyển, yêu cầu Uỷ\r\n\nban Nhân dân cấp huyện làm tốt các việc sau:\n\na) Giao Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthường trực công tác tuyển sinh ở cấp huyện, chịu trách nhiệm tiếp nhận, thông\r\n\nbáo chỉ tiêu, hướng dẫn các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) thực\r\n\nhiện đúng các quy định về cử tuyển; thụ lý đầy đủ hồ sơ cử tuyển gửi về Uỷ ban\r\n\nNhân dân cấp huyện để lựa chọn.\n\nb) Thành lập Hội đồng tuyển\r\n\nsinh cử tuyển của huyện để giúp huyện lựa chọn và giới thiệu danh sách cử tuyển.\r\n\nThành phần Hội đồng gồm:\n\n- Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch\r\n\nhoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng\r\n\nphòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Các thành viên khác gồm: đại\r\n\ndiện Phòng Nội vụ -Lao động Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\ncán bộ phụ trách công tác Dân tộc và Tôn giáo, cán bộ theo dõi công tác tuyển\r\n\nsinh của Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Việc lựa chọn đối tượng:\n\nTrên cơ sở thực hiện Điều 6 Nghị\r\n\nđịnh 134/2006/NĐ-CP , để đảm bảo chất lượng đầu vào cho công tác đào tạo cán bộ\r\n\ncho vùng đặc biệt khó khăn của tỉnh và đáp ứng nhu cầu từng địa bàn, việc lựa\r\n\nchọn được tiến hành như sau:\n\na) Các huyện lựa chọn và giới\r\n\nthiệu danh sách (ứng với mỗi chỉ tiêu lập 1 danh sách xếp theo thứ tự ưu tiên gồm\r\n\ntất cả các đối tượng đã đủ tiêu chuẩn cử tuyển, trong đó giới thiệu 1 đối tượng\r\n\nchính thức và các đối tượng dự bị 1, dự bị 2) để tỉnh xét duyệt và cân đối\r\n\ntrong toàn tỉnh.\n\nb) Hội đồng tuyển sinh cấp tỉnh\r\n\nlựa chọn và quyết định đối tượng cụ thể ứng với các chỉ tiêu đã được giao cho\r\n\ncác huyện, trên cơ sở danh sách giới thiệu của các huyện theo tiêu chuẩn quy định\r\n\ntại Nghị định 134/2006/NĐ-CP. Huyện nào không có học sinh đủ tiêu chuẩn theo quy\r\n\nđịnh, Hội đồng tuyển sinh sẽ chuyển chỉ tiêu sang huyện khác. Kết quả xét duyệt\r\n\ncủa Hội đồng cấp tỉnh được lập thành Danh sách cử tuyển bao gồm các đối tượng\r\n\ndiện chính thức và các đối tượng diện dự bị, thông báo cho các huyện trước khi\r\n\ngửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp; Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội và các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTHEO DÕI, TIẾP\r\n\nNHẬN, PHÂN CÔNG CÔNG TÁC, HỖ TRỢ KINH PHÍ, THỰC HIỆN BỒI HOÀN HỌC BỔNG VÀ CHI\r\n\nPHÍ ĐÀO TẠO\n\nĐiều 10.\r\n\nViệc theo dõi học sinh trong quá trình đào tạo.\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo có\r\n\ntrách nhiệm hoàn tất các thủ tục ở cấp tỉnh để báo cáo các Bộ và cơ sở đào tạo;\r\n\nchuyển các giấy báo nhập học tới các huyện có học sinh được cử tuyển; chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Uỷ ban Nhân dân\r\n\ncác huyện có học sinh cử tuyển vào các cơ sở đào tạo và giữ mối liên hệ với các\r\n\ncơ sở đào tạo trong việc theo dõi quá trình học tập hàng năm của học sinh do tỉnh\r\n\ncử tuyển đi học thuộc các hệ đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội có trách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và Uỷ ban\r\n\nNhân dân các huyện theo dõi và giải quyết các vấn đề liên quan đến việc nhập học\r\n\nvà toàn bộ quá trình học tập của học sinh cử tuyển thuộc các hệ cao đẳng nghề\r\n\nvà trung cấp nghề.\n\n3. Uỷ ban Nhân dân các huyện có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội và Sở Nội vụ trong việc triển khai thông báo triệu tập học sinh và tạo\r\n\nđiều kiện để học sinh cử tuyển được nhập học và theo học thuận lợi trong suốt\r\n\nquá trình đào tạo.\n\nĐiều 11.\r\n\nViệc tiếp nhận và phân công công tác sau khi tốt nghiệp.\n\n1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với\r\n\nỦy ban Nhân dân cấp huyện trong việc tiếp nhận và phân công công tác cho người\r\n\nđược cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp.\n\nHàng năm, Sở Nội vụ liên hệ chặt\r\n\nchẽ với các cơ sở đào tạo để theo dõi kết quả học tập và rèn luyện cuối khoá của\r\n\nhọc sinh cử tuyển, xây dựng kế hoạch dự kiến phân công cán bộ sau đào tạo và kịp\r\n\nthời tiếp nhận để phân công công tác theo đúng thời hạn quy định của Nghị định\r\n\n134/2006/NĐ-CP. Sinh viên và học sinh cử tuyển sau khi tốt nghiệp được phân\r\n\ncông chủ yếu về thôn, xã, huyện nơi cử đi học. Thời điểm phân công công tác cho\r\n\nngười được cử đi học theo chế độ cử tuyển sau khi tốt nghiệp được tính từ ngày\r\n\nSở Nội vụ ra quyết định và thông báo cho người được phân công.\n\n2. Người được cử đi học theo chế\r\n\nđộ cử tuyển sau khi tốt nghiệp có trách nhiệm liên hệ chặt chẽ và kịp thời với\r\n\nSở Nội vụ để được nhận sự phân công công tác và phải nghiêm chỉnh chấp hành các\r\n\nquy định của tỉnh.\n\nĐiều 12.\r\n\nKinh phí đào tao, việc bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.\n\n1. Sở Tài chính chủ trì và phối\r\n\nhợp với các sở ban ngành đề xuất việc cấp kinh phí đầu tư của tỉnh cho công tác\r\n\ncử tuyển theo đúng các quy định hiện hành.\n\n2. Việc thực hiện quy định về bồi\r\n\nhoàn học bổng, chi phí đào tạo và xử lý các trường hợp không thực hiện bồi\r\n\nhoàn:\n\n- Thực hiện nghiêm chỉnh các\r\n\nquy định về trường hợp phải bồi hoàn, mức bồi hoàn và cách tính bồi hoàn học bổng\r\n\nvà chi phí đào tạo theo Điều 12, 13 và 14 của Nghị định 134/2006/NĐ-CP .\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính và các Sở, ban, ngành hữu quan của tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện\r\n\ncó học sinh cử tuyển để theo dõi, đề xuất và đôn đốc việc thực hiện các quy định\r\n\ntrên.\n\nChương IV\n\nCHÍNH SÁCH TẠO\r\n\nNGUỒN, ĐÁNH GIÁ SAU ĐÀO TẠO VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO TRONG CÔNG TÁC TUYỂN\r\n\nSINH CỬ TUYỂN\n\nĐiều 13.\r\n\nViệc thực hiện chính sách tạo nguồn tuyển sinh đối với các đối tượng cử tuyển.\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, Sở Tài chính,\r\n\nSở Kế hoạch - Đầu tư và Uỷ ban Nhân dân các huyện trong khu vực được hưởng chế\r\n\nđộ cử tuyển tích cực tham mưu và triển khai các chính sách chế độ ưu tiên đầu\r\n\ntư cho giáo dục vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó\r\n\nkhăn của tỉnh.\n\n2. Thực hiện chính sách ưu tiên\r\n\ntuyển chọn và thu nhận các học sinh thuộc đối tượng cử tuyển vào học tại các cơ\r\n\nsở giáo dục phổ thông có điều kiện thuận lợi như các lớp Nội trú dân nuôi ở xã,\r\n\ncác trường Phổ thông Dân tộc nội trú cấp huyện và cấp tỉnh để bồi dưỡng và nâng\r\n\ncao chất lượng nguồn tuyển sinh theo chế độ cử tuyển.\n\nĐiều 14.\r\n\nViệc thực hiện kế hoạch hoá và đánh giá sau đào tạo theo chế độ cử tuyển.\n\n1. Uỷ ban Nhân dân các huyện có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng và đề xuất kế hoạch ổn định và dài hạn cho công tác đào tạo\r\n\ncán bộ cho địa phương, trong đó có kế hoạch đào tạo theo chế độ cử tuyển; phối\r\n\nhợp với các Sở, ban, ngành của tỉnh để đánh giá chất lượng cán bộ được đào tạo\r\n\ntheo chế độ cử tuyển trong quá trình sử dụng tại địa phương.\n\n2. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Sở, ban, ngành của tỉnh và Uỷ ban Nhân dân các huyện để đánh giá cán bộ\r\n\nđược đào tạo theo chế độ cử tuyển, đề xuất biện pháp giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh\r\n\nđiều chỉnh chính sách đào tạo, quản lý và sử dụng cán bộ.\n\nĐiều 15.\r\n\nViệc thực hiện chế độ thông tin trong công tác cử tuyển.\n\nUỷ ban Nhân dân cấp huyện và cấp\r\n\nxã trong diện được thực hiện chế độ cử tuyển có trách nhiệm phổ biến rộng rãi,\r\n\nkịp thời, công khai và đầy đủ các nội dung về chủ trương, đối tượng, số lượng\r\n\nchỉ tiêu, hồ sơ thủ tục, thời gian nhận hồ sơ cử tuyển ở từng cấp và thông báo\r\n\nđầy đủ, chính xác, kịp thời kết quả xét duyệt của Hội đồng cấp tỉnh tới các đối\r\n\ntượng có Hồ sơ dự tuyển và nhân dân địa phương. Khi có nghi vấn hoặc đơn thư\r\n\nkhiếu nại liên quan đến chế độ cử tuyển, uỷ ban nhân dân cấp huyện và cấp xã có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp chặt chẽ và kịp thời với Hội đồng tuyển sinh cử tuyển cấp\r\n\ntỉnh để xác minh, sớm làm rõ và trả lời khiếu nại của công dân.\n\nTrên cơ sở Nghị định\r\n\n134/2006/NĐ-CP của Chính phủ và những nội dung cụ thể của bản Quy định này,\r\n\nhàng năm căn cứ hướng dẫn và phân bổ chỉ tiêu cử tuyển của Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nhoặc các Bộ, ngành hữu quan, Thường trực Hội đồng tuyển sinh theo chế độ cử tuyển\r\n\ncủa tỉnh sẽ có văn bản hướng dẫn chi tiết để các cấp thực hiện theo từng năm./.", + "id": 10486 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104860.json b/contexts/context_104860.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e6a053e3b59d471f8bc02c4b3ddeda9f7a13bec --- /dev/null +++ b/contexts/context_104860.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-44-2011-QD-UBND-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-133901.aspx", + "name": "Quyet-dinh-44-2011-QD-UBND-le-phi-cap-Giay-chung-nhan-quyen-su-dung-dat-133901", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 44/2011/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 21 tháng 12 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG\r\n\nNHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12\r\n\nthông qua ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Chỉ thị số\r\n\n24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường\r\n\nchấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách\r\n\nhuy động và các khoản đóng góp của nhân dân;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí; Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n04/2011/NQ.HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nkhóa VIII quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung\r\n\nchủ yếu sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nnộp lệ phí\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền cấp Giấy\r\n\nchứng nhận.\n\n2. Các trường\r\n\nhợp miễn lệ phí, không thu lệ phí\n\na) Miễn thu lệ phí\n\n- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày\r\n\nNghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành ngày\r\n\n10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp\r\n\nđổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày\r\n\n10 tháng 12 năm 2009).\n\n- Cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác\r\n\nnhận bổ sung vào Giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn và thị\r\n\ntrấn.\n\nRiêng đối với trường hợp hộ gia đình,\r\n\ncá nhân cư trú tại các phường thuộc thành phố, thị xã được cấp giấy chứng nhận\r\n\nđối với đất tọa lạc tại nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.\n\n- Hộ nghèo.\n\nb) Không thu lệ phí\n\nĐối với trường hợp chỉnh lý biến\r\n\nđộng về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở\n\nvà tài sản gắn liền với đất do\r\n\ncác nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở,\r\n\ntài sản gắn liền với đất như:\n\n- Những sai sót do phương pháp\r\n\nđo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị\n\ncấp giấy chứng nhận dẫn đến phải\r\n\nđiều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận;\n\n- Do điều chỉnh diện tích đất,\r\n\nnhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải tỏa để xây dựng các công trình công\r\n\ncộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất\r\n\nhoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác).\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nMức\r\n\n thu\n\nCá\r\n\n nhân, hộ gia đình ở phường\n\nTổ\r\n\n chức\n\nI\n\nCấp Giấy chứng nhận chỉ có\r\n\n quyền sử dụng đất\n\nđồng/giấy\n\n25.000\n\n100.000\n\nII\n\nCấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng\r\n\n nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất\n\nđồng/giấy\n\n100.000\n\n500.000\n\nIII\n\nXác\r\n\n nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXác nhận bổ sung vào Giấy chứng\r\n\n nhận chỉ có quyền sử dụng đất\n\nđồng/lần\n\n20.000\n\n50.000\n\n2\n\nXác nhận bổ sung vào Giấy chứng\r\n\n nhận\n\nđồng/lần\n\n50.000\n\n50.000\n\nIII\n\nCấp\r\n\n lại, cấp đổi Giấy chứng nhận\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\n chỉ có quyền sử dụng đất\n\nđồng/lần\n\n20.000\n\n50.000\n\n2\n\nCấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận\n\nđồng/lần\n\n50.000\n\n50.000\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức việc thu, nộp lệ phí\n\n- Đơn vị có thẩm quyền tham mưu\r\n\ncấp Giấy chứng nhận, tổ chức thu lệ phí. Các đối tượng nộp lệ phí có nghĩa vụ nộp\r\n\nđầy đủ số tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận cho đơn vị thu. Đơn vị thu lệ phí cấp\r\n\nGiấy chứng nhận phải lập và cấp biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp lệ phí\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Đơn vị tổ chức thu lệ phí cấp\r\n\nGiấy chứng nhận phải mở sổ sách kế toán để theo dõi việc thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng số tiền lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 3.\n\nQuản lý, sử dụng tiền lệ phí thu được\n\nLệ phí cấp Giấy chứng nhận là\r\n\nkhoản thu thuộc ngân sách nhà nước.\n\n- Cơ quan thu lệ phí được để lại\r\n\n80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thu theo quy định\r\n\ntại khoản 8 và khoản 9 của Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006\r\n\ncủa Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí.\n\n- Số tiền còn lại (20%), cơ quan\r\n\nthu nộp vào ngân sách nhà nước. \n\nĐiều 4.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký\r\n\nvà thay thế Quyết định số 37/2008/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang và bãi bỏ khoản 2, Điều 3 của Quyết định số\r\n\n41/2008/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nquy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng\r\n\nnhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nGiao Giám đốc Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường chủ trì phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng tổ\r\n\nchức triển khai hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị\r\n\nxã Gò Công và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hưởng\n\n\n\n", + "id": 104860 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104861.json b/contexts/context_104861.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fb46ac187d8eb0819cf41dab36044c92ce1637f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104861.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-179-CT-BVHTTDL-to-chuc-thuc-hien-De-an-Xay-dung-doi-ngu-tri-thuc-112388.aspx", + "name": "Chi-thi-179-CT-BVHTTDL-to-chuc-thuc-hien-De-an-Xay-dung-doi-ngu-tri-thuc-112388", + "passage": "BỘ\r\n\n VĂN HÓA, THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 179/CT-BVHTTDL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ TRÍ THỨC NGÀNH VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2020”\n\nĐể thực hiện Đề án “Xây dựng đội\r\n\nngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 958/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch chỉ thị: \n\n1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ,\r\n\ncác Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, trong Quý III-IV/2010, tổ chức nghiên cứu\r\n\nquán triệt toàn diện, sâu sắc nội dung của Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức\r\n\nngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020”; đặc biệt chú ý những quan điểm,\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để thực hiện.\n\n2. Căn cứ Chương trình phối hợp\r\n\nchỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 3138/QĐ-BVHTTDL\r\n\nngày 08/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, các cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc Bộ và các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch khẩn trương xây dựng chương\r\n\ntrình hành động cụ thể, dự án, đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ quy định; bám\r\n\nsát các nhiệm vụ, chỉ tiêu thực hiện giai đoạn đến năm 2015 và giai đoạn đến\r\n\nnăm 2020 để đưa vào kế hoạch công tác hàng năm, 5 năm của cơ quan, đơn vị mình.\n\n3. Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể\r\n\ndục thể thao, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, các Cục,\r\n\nVụ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan của Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Bộ Nội vụ, Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Uỷ ban Dân tộc,\r\n\nTrung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh, Bộ Công an, Bộ tư lệnh Bộ đội Biên phòng và các Bộ, ngành khác xây dựng\r\n\ncác chương trình, đề án về các nội dung sau đây:\n\na) Xây dựng đội ngũ trí thức của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao\r\n\nvà du lịch ở Trung ương và địa phương; các cơ sở nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp;\r\n\ncác cơ sở đào tạo văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch;\n\nb) Chính sách, cơ chế, quy định\r\n\nvà điều kiện để thực hiện việc phát hiện tài năng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng,\r\n\ntôn vinh, đãi ngộ, kiểm tra và đánh giá trí thức của ngành Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch; cơ chế, chính sách đặc thù đào tạo tài năng nghệ thuật, thể thao; đào\r\n\ntạo giáo viên dạy nhạc, hoạ, giáo dục thể chất ở các trường phổ thông;\n\nc) Chính sách và quy định về thu\r\n\nhút trí thức, cán bộ khoa học trình độ cao ở trong nước, là người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài và các nhà khoa học quốc tế tham gia đào tạo, nghiên cứu và giáo dục phổ\r\n\nbiến tri thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và du lịch; về sử dụng\r\n\nvà trọng đãi chuyên gia, nghệ nhân bậc thầy trong các ngành, nghề truyền thống,\r\n\nvǎn nghệ sĩ, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, nghệ nhân cao tuổi tiêu biểu\r\n\nvà các trí thức trẻ xuất sắc; về tôn vinh trí thức thực tài thông qua việc xét\r\n\ncông nhận học vị tiến sĩ, viện sĩ, học hàm phó giáo sư, giáo sư, danh hiệu nghệ\r\n\nsĩ, nghệ nhân danh dự không dựa vào bằng cấp mà dựa vào sự cống hiến;\n\nd) Quy trình tuyển chọn cán bộ\r\n\ntrí thức thích ứng với yêu cầu phát triển, có chú ý đến chế độ xét tuyển theo đặc\r\n\nthù năng khiếu, đến nữ trí thức trẻ; đối với dân tộc ít người theo tiêu chí\r\n\nnăng lực và uy tín đối với cộng đồng; \n\nđ) Nâng cao chất lượng công tác\r\n\nquản lý trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo hướng nâng cao dân chủ\r\n\ncơ sở, khuyến khích, giải phóng sức sáng tạo, tăng cường kỷ luật, kỷ cương, chú\r\n\ný đặc thù của lao động trí óc và đặc tính của đội ngũ trí thức ngành Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch; \n\ne) Đầu tư trang thiết bị, tăng\r\n\ncường năng lực đào tạo, nghiên cứu, huấn luyện cho 5 cơ sở đào tạo ngang tầm\r\n\ncác trường tiên tiến trong khu vực (mỗi lĩnh vực âm nhạc, sân khấu điện ảnh, mỹ\r\n\nthuật, thể thao và du lịch có một cơ sở đào tạo);\n\ng) Phát huy vai trò của các hội\r\n\ntrí thức trong ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch và đề cao trách nhiệm của trí\r\n\nthức. Xác định rõ và điều chỉnh cơ cấu, chức nǎng, nhiệm vụ, phương thức hoạt động\r\n\ncủa liên hiệp các hội văn học, nghệ thuật, các hội chuyên ngành văn hóa nghệ\r\n\nthuật, liên đoàn chuyên ngành trong thể dục thể thao và hiệp hội du lịch từ\r\n\ntrung ương đến địa phương, để phối hợp hoạt động có hiệu quả, đại diện cho trí\r\n\nthức và góp phần phát triển đội ngũ trí thức văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể\r\n\ndục thể thao và du lịch;\n\nh) Tạo điều kiện cho trí thức đi\r\n\nđầu trong các hoạt động nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn, phản biện, đề\r\n\nxuất giải pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến văn hóa nghệ thuật, gia\r\n\nđình, thể dục thể thao và du lịch; truyền bá các tri thức tiến bộ trong cộng đồng\r\n\nvà nâng cao trách nhiệm của các nhà khoa học đầu ngành, các chuyên gia và nghệ\r\n\nnhân trong đào tạo đội ngũ kế cận để huy động tối đa chất xám và nhân tài phục\r\n\nvụ tốt sự nghiệp phát triển văn hóa nghệ thuật, gia đình, thể dục thể thao và\r\n\ndu lịch, góp phần đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước;\n\ni) Xây dựng các chế độ, chính\r\n\nsách khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích tham gia xã hội hóa\r\n\ncác hoạt động xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n4. Các Sở Văn hoá, Thể thao và\r\n\nDu lịch chủ động tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo tham mưu cho Tỉnh uỷ, Thành uỷ để ban hành những nghị quyết, quyết định,\r\n\nchỉ thị về chủ trương, chính sách cụ thể, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nxây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch 5 năm và hàng năm\r\n\nphù hợp với Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nđến năm 2020” và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\nvà các Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nĐề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm\r\n\n2020” và định kỳ báo cáo hàng năm cho Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.\n\n6. Vụ Đào tạo chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các Tổng cục, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, các\r\n\nCục, Vụ và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám\r\n\nsát, tổng hợp tình hình thực hiện, có báo cáo trình Bộ trưởng; xây dựng kế hoạch\r\n\ntổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án “Xây dựng đội ngũ trí thức ngành Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch đến năm 2020” vào cuối năm 2015 và tổng kết vào đầu năm\r\n\n2021./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nThủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân (để b/c);\r\n\n Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n Uỷ ban VHGDTNTNNĐ của Quốc hội;\r\n\n Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n Lưu: VT, ĐT, NVL(200).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n", + "id": 104861 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104862.json b/contexts/context_104862.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1df3fbb0a4dc32d216e9c2d389986029b461fb3e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104862.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1830-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-tre-em-cua-So-Lao-dong-Vung-Tau-484506.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1830-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-ve-tre-em-cua-So-Lao-dong-Vung-Tau-484506", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1830/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu,\r\n\n ngày 06 tháng 7 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TRẺ EM; LĨNH VỰC\r\n\nBẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ; ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP HUYỆN VÀ SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ\r\n\nKiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng\r\n\n06 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý\r\n\nnhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố\r\n\ncác thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 386/TTr-SLĐTBXH ngày 23 tháng 6 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực bảo trợ xã hội; 02 thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực trẻ em; 01 thủ tục hành chính bãi\r\n\nbỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (đã được công bố tại Quyết định số 3692/QĐ-UBND ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc\r\n\ncông bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Giảm nghèo, lĩnh vực Trẻ\r\n\nem thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu; Quyết định số 1089/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu; Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2018 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành,\r\n\nthủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo\r\n\ntrợ xã hội và Người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu), (Đính kèm Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính). \n\nNội dung chi tiết của các thủ tục hành chính được\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm 2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công\r\n\nbố các thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã\r\n\nhội thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội;\n\nGiao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm về hình thức, nội dung công khai thủ tục hành chính theo đúng quy định\r\n\nđối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết của đơn\r\n\nvị mình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nQuyết định và Danh mục kèm theo được đăng tải trên\r\n\nCổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, địa chỉ:\r\n\nhttp://www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 3. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có liên\r\n\nquan căn cứ các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này rà soát, xây dựng\r\n\nquy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt. \n\nCăn cứ Quyết định phê duyệt quy trình nội bộ, Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông xây dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên phần mềm\r\n\ncủa Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ; ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN VÀ SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1830/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2021 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG \n\nStt\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục hành chính cũ\n\nTên thủ tục hành chính mới\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nCách thức thực hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\nI. Lĩnh vực Bảo\r\n\n trợ xã hội\n\n1\n\n2.000286\n\n\n\nTiếp nhận đối tượng\r\n\n bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện\n\nTiếp nhận đối tượng\r\n\n bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp\r\n\n tỉnh, cấp huyện\n\n- Thời gian tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ\r\n\n Sáu (Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n 00), trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: 34 ngày làm việc đối với tiếp nhận đối tượng vào cơ\r\n\n sở cấp tỉnh (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ), trong đó:\n\n+ Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã: 17 ngày làm việc.\n\n+ Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc.\n\n+ Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.\n\n+ Sở Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội: 07 ngày làm việc.\n\n- Thời gian giải quyết: 27 ngày làm việc đối với tiếp nhận đối tượng vào cơ\r\n\n sở cấp huyện (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ), trong đó:\n\n+ Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp xã: 17 ngày làm việc.\n\n+ Phòng Lao động -\r\n\n Thương binh và xã hội cấp huyện: 07 ngày làm việc.\n\n+ Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện: 03 ngày làm việc.\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả cấp huyện\n\n- Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ sơ\r\n\n nộp trực tiếp; qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n https://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn/.\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\n\nNhững nội dung còn\r\n\n lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các\r\n\n thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n2\n\n2.000282\n\nTiếp nhận đối tượng\r\n\n cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp huyện\n\nTiếp nhận đối tượng\r\n\n cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp huyện\n\n- Thời gian tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ\r\n\n Sáu (Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n 00), trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Cơ sở trợ giúp xã hội có trách nhiệm tiếp nhận ngay\r\n\n các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện\r\n\n các thủ tục theo quy định\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n- Chính quyền (hoặc\r\n\n Công an)\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả cấp huyện\n\n-Trung tâm Bảo trợ\r\n\n xã hội\n\nHồ sơ\r\n\n nộp trực tiếp; qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n https://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn/.\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\n\nNhững nội dung còn\r\n\n lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các\r\n\n thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n3\n\n2.000477\n\nDừng trợ giúp xã\r\n\n hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp huyện\n\nDừng trợ giúp xã\r\n\n hội tại cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh, cấp huyện\n\n- Thời gian tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ\r\n\n Sáu (Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ\r\n\n 00), trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc (kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,\r\n\n hợp lệ), trong đó:\n\n+ Chủ tịch Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp huyện: 07 ngày làm việc.\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả cấp huyện\n\n-Trung tâm Bảo trợ\r\n\n xã hội\n\nHồ sơ\r\n\n nộp trực tiếp; qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại địa chỉ\r\n\n https://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn/.\n\nKhông\n\nNghị định số\r\n\n 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ\r\n\n giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội\n\nNhững nội dung còn\r\n\n lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các\r\n\n thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh \n\nvà Xã hội\n\nII. Lĩnh vực Trẻ em\n\n1\n\n1.004946\n\nÁp dụng các biện\r\n\n pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\nÁp dụng các biện\r\n\n pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\n- Thời gian tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu\r\n\n (Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00),\r\n\n trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: Trong vòng 12 giờ kể từ khi nhận thông tin trẻ em\r\n\n được xác định có nguy cơ hoặc đang bị tổn hại nghiêm trọng về tính mạng sức\r\n\n khỏe, nhân phẩm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tổ chức, cá nhân có\r\n\n thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách\r\n\n ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em\n\n- UBND cấp xã\n\n- UBND cấp huyện\n\n- Sở lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n- Cơ quan Lao động\r\n\n - Thương binh và Xã hội các cấp\n\n- Cơ quan Công an\r\n\n các cấp\n\n- Cơ quan tổ chức,\r\n\n cá nhân có thẩm quyền phải áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm\r\n\n thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em\n\n- Các cơ\r\n\n quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thông báo ngay(trực\r\n\n tiếp hoặc qua điện thoại) cho nơi tiếp nhận thông tin về hành vi xâm hại trẻ\r\n\n em hoặc trẻ em có nguy cơ bị xâm hại.\n\n- Cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp; cơ\r\n\n quan Công an các cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ\r\n\n quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trực tiếp thực hiện, áp dụng các biện\r\n\n pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc\r\n\n người gây tổn hại cho trẻ em\n\nKhông\n\n- Luật Trẻ em năm\r\n\n 2016\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật trẻ em\n\nNhững nội dung còn\r\n\n lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm\r\n\n 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý\r\n\n nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n2\n\n1.004944\n\nChấm dứt việc chăm\r\n\n sóc thay thế cho trẻ em\n\nChấm dứt việc chăm\r\n\n sóc thay thế cho trẻ em\n\nThời gian tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu\r\n\n (Buổi sáng từ 7 giờ 00 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00),\r\n\n trừ ngày lễ.\n\n- Thời gian giải quyết: \n\n+ Đối với trường\r\n\n hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em theo đề nghị của cá nhân, đại\r\n\n diện gia đình nhận chăm sóc, thay thế: kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ và tìm được hình thức chăm sóc thay thế khác phù hợp, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp xã có trách nhiệm ban hành quyết định chấm dứt việc chăm sóc thay thế\r\n\n và chuyển hình thức chăm sóc thay thế vào kết quả theo dõi, đánh giá việc trẻ\r\n\n em được cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế, theo đề nghị của cá nhân,\r\n\n gia đình nhận chăm sóc thay thế hoặc theo nguyện vọng của trẻ em \n\n+ Đối với trường\r\n\n hợp chấm dứt việc chăm sóc thay thế cho trẻ em tại cơ sở trợ giúp xã hội để\r\n\n chuyển đến cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế: Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận quyết định giao trẻem cho cá nhân, gia\r\n\n đình nhận chăm sóc thay thế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám\r\n\n đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\n huyện hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định chấm dứt việc chăm sóc trẻ em tại\r\n\n cơ sở trợ giúp xã hội và gửi quyết định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã đểthực\r\n\n hiện giao, nhận trẻ em cho cá nhân, gia đình nhận chăm sóc thay thế\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả thuộc UBND cấp xã\n\n- Bộ phận tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả cấp huyện\n\n-Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\nHồ sơ nộp trực\r\n\n tiếp; qua đường bưu điện hoặc trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.baria-vungtau.gov.vn/\n\nKhông\n\n- Luật Trẻ em năm\r\n\n 2016\n\n- Nghị định số\r\n\n 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật trẻ em\n\nNhững nội dung còn\r\n\n lại của TTHC thực hiện theo Quyết định số 847/QĐ-LĐTBXH ngày 09 tháng 06 năm\r\n\n 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành lĩnh vực trẻ em thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý\r\n\n nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BI BÃI BỎ\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính \n\nCăn cứ pháp lý\r\n\n (VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC)\n\nGhi chú\n\nLĩnh vực Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nThủ tục tiếp nhận đối tượng tự\r\n\n nguyện vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh\n\nNghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm\r\n\n 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo\r\n\n trợ xã hội về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị vị sự nghiệp công lập\n\nĐã được công bố tại:\n\n- Quyết định số 1157/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm\r\n\n 2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố thủ\r\n\n tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành\r\n\n chính bị bãi bỏ lĩnh vực Bảo trợ xã hội và Người có công thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý nhà nước của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa -\r\n\n Vũng Tàu\n\n- Quyết định số 635/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố các\r\n\n thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực bảo trợ xã hội\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản l‎ý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n", + "id": 104862 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104863.json b/contexts/context_104863.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..294e150b64908bedb5095edd04cf1e7205c94354 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104863.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-tu-25-2019-TT-BTNMT-huong-dan-Nghi-dinh-40-2019-ND-CP-dich-vu-quan-trac-moi-truong-432862.aspx", + "name": "Thong-tu-25-2019-TT-BTNMT-huong-dan-Nghi-dinh-40-2019-ND-CP-dich-vu-quan-trac-moi-truong-432862", + "passage": "\n\nBỘ TÀI NGUYÊN VÀ\n\nMÔI TRƯỜNG\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\nSố: 25/2019/TT-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 40/2019/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2019 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT, HƯỚNG DẪN THI HÀNH LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG\n\nLuật bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu;\n\nCăn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Môi trường và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường,\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường (sau đây gọi tắt là Nghị định số 40/2019/NĐ-CP) và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.\n\nCác nội dung quy định chi tiết bao gồm: khoản 2a Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; điểm b khoản 4 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; điểm b khoản 5 Điều 17 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; điểm a khoản 1 Điều 14b Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; khoản 4 Điều 44 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 23 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; khoản 3 Điều 23 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; khoản 10 Điều 56b Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; khoản 3 Điều 59 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 33 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP; khoản 2 Điều 5 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:\n\na) Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;\n\nb) Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;\n\nc) Kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường;\n\nd) Điều kiện bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất;\n\nđ) Công bố sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường;\n\ne) Tiêu chí lựa chọn, thẩm định công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\ng) Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;\n\nh) Quản lý chất lượng môi trường;\n\ni) Quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;\n\nk) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là khu vực được thiết kế, xây dựng để chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Nước rỉ rác là nước thải phát sinh từ quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n3. Khí thải từ bãi chôn lắp chất thải là hỗn hợp khí sinh ra từ bãi chôn lấp chất thải sinh hoạt do quá trình phân hủy tự nhiên của chất thải rắn sinh hoạt.\n\n4. Vùng đệm là diện tích bao quanh bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm mục đích ngăn cản, giảm thiểu tác động xấu của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đến các hoạt động kinh tế xã hội xung quanh.\n\n5. Lớp lót là các lớp vật liệu được trải trên toàn bộ diện tích đáy và thành bao quanh ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm ngăn chặn sự ngấm, thẩm thấu nước rỉ rác vào tầng nước ngầm.\n\n6. Lớp che phủ là lớp vật liệu phủ trên toàn bộ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trong khi vận hành và khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu tác động từ ô chôn lấp tới môi trường xung quanh và từ bên ngoài vào ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.\n\n7. Hệ thống thu gom khí thải của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là hệ thống các công trình, thiết bị thu gom khí thải sinh ra từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm không khí, nguy cơ cháy, nổ và phát thải khí nhà kính.\n\n8. Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt là việc chấm dứt hoạt động chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.\n\n9. Sản phẩm, dịch vụ được chứng nhận Nhãn Xanh Việt Nam là sản phẩm, dịch vụ được tạo ra từ các nguyên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường, để đảm bảo an toàn cho môi trường và sức khoẻ con người, giảm tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình sử dụng và đáp ứng các tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\n10. Công đoạn xử lý nước thải là một phần của quá trình xử lý nước thải được thiết kế để loại bỏ, giảm thiểu chất ô nhiễm (thông số ô nhiễm) chính một cách hiệu quả. Một công trình xử lý nước thải bao gồm một hoặc nhiều công đoạn xử lý (được thuyết minh và mô tả trong hồ sơ thiết kế công trình xử lý nước thải, như: công trình, thiết bị họp khối; hoặc công đoạn tuyển nổi - lắng, bể kỵ khí, bể hiếu khí, bể thiếu khí, bể hóa lý, bể lọc, bể khử trùng, hồ sinh học).\n\n11. Công đoạn xử lý của công trình xử lý bụi, khí thải là một phần của quá trình xử lý bụi, khí thải được thiết kế để loại bỏ, giảm thiểu chất ô nhiễm (thông số ô nhiễm) chính một cách hiệu quả. Một công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải bao gồm một hoặc nhiều công đoạn xử lý (được thuyết minh và mô tả trong hồ sơ thiết kế xây dựng, như: công trình, thiết bị hợp khối; thiết bị xử lý đồng bộ, nguyên chiếc; hoặc thiết bị xử lý bụi, SOx, NOx, thiết bị hấp phụ, thiết bị hấp thụ, thiết bị xử lý khác).\n\nChương II\n\nĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC, ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG, KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG TRONG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 3. Các mẫu thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược\n\n1. Cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 01a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Bản nhận xét của ủy viên hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; phiếu thẩm định của ủy viên hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; biên bản họp hội đồng báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; văn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy định tại Mẫu số 01b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 4. Các mẫu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n1. Cấu trúc và nội dung cụ thể của báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua hội đồng:\n\na) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 02a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản nhận xét của ủy viên hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Phiếu thẩm định của ủy viên hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nd) Thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua việc lấy ý kiến:\n\na) Cơ quan thẩm định hoặc cơ quan thường trực thẩm định được ủy quyền gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia/cán bộ khoa học (sau đây gọi chung là chuyên gia) theo mẫu quy định tại Mẫu số 02b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến kèm theo hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án quy định tại Mẫu số 06a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Dự án áp dụng phương pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất nếu đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau đây:\n\na) Theo tiêu chí của Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD);\n\nb) Theo tiêu chí đã được Cơ quan kiểm soát và phòng ngừa ô nhiễm tổng hợp Châu Âu (EIPPCB) thuộc Ủy ban Châu Âu (EC) ban hành.\n\n5. Chấp thuận những thay đổi về môi trường đối với các dự án trong quá trình triển khai xây dựng:\n\na) Cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường quyết định danh sách chuyên gia trong số chuyên gia đã tham gia hội đồng thẩm định hoặc chuyên gia được lấy ý kiến khi thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; trường hợp cần thiết lấy ý kiến chuyên gia có chuyên môn phù hợp để xem xét, chấp thuận về môi trường. Văn bản gửi xin ý kiến thẩm định quy định tại Mẫu số 02b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Quyết định phê duyệt điều chỉnh một số nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Mẫu số 02c Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Đối với các thay đổi so với nội dung quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Điều 15 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 và khoản 7 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, chủ dự án tự xem xét, quyết định, chịu trách nhiệm trước pháp luật và thể hiện trong hồ sơ đề nghị kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường.\n\n6. Đối với các cơ sở, khu công nghiệp, dự án đã đi vào vận hành có những thay đổi không thuộc trường hợp quy định tại số thứ tự 105 Phụ lục II Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP , chủ cơ sở, khu công nghiệp, dự án tự quyết định, không phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.\n\nĐiều 5. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược và trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định\n\n1. Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (sau đây gọi chung là cơ quan thẩm định); chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định.\n\n2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa hội đồng thẩm định với cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch theo hình thức tổ chức phiên họp.\n\n3. Phiên họp của hội đồng thẩm định phải bảo đảm các điều kiện sau đây:\n\na) Có sự tham gia hiện diện trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia họp trực tuyến từ 2/3 thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;\n\nb) Có sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của cơ quan được giao nhiệm vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch.\n\n4. Các thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt có thể gửi bản nhận xét trước phiên họp hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp hội đồng nhưng không được tham gia bỏ phiếu.\n\n5. Đại biểu tham gia cuộc họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thường trực thẩm định quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có liên quan trực tiếp đến các vấn đề môi trường của chiến lược, quy hoạch nhưng không có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định:\n\na) Cơ quan thường trực thẩm định gửi báo cáo đánh giá môi trường chiến lược đến Sở Tài nguyên và Môi trường để lấy ý kiến;\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan thường trực thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu sau thời hạn nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường không có văn bản trả lời được coi là đồng ý và chịu trách nhiệm về những nội dung lấy ý kiến có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn;\n\nc) Ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường được đưa ra xem xét, thảo luận tại các cuộc họp của hội đồng thẩm định.\n\n7. Ủy viên thư ký hội đồng thẩm định phải là công chức của cơ quan thường trực thẩm định. Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng thẩm định theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n8. Các ủy viên hội đồng thẩm định và cơ quan được xin ý kiến chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với báo cáo đánh giá môi trường chiến lược.\n\n9. Nguyên tắc đưa ra kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định:\n\na) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;\n\nb) Không thông qua: khi có trên 1/3 số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;\n\nc) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.\n\n10. Cơ quan thường trực thẩm định trình thủ trưởng cơ quan thẩm định quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; các văn bản, báo cáo kết quả thẩm định theo quy định.\n\nĐiều 6. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n1. Hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (sau đây gọi chung là hội đồng thẩm định) có trách nhiệm tư vấn cho thủ trưởng cơ quan thẩm định; chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về kết quả thẩm định.\n\n2. Hội đồng thẩm định làm việc theo nguyên tắc thảo luận công khai giữa các thành viên hội đồng thẩm định, giữa hội đồng thẩm định với chủ dự án theo hình thức tổ chức phiên họp chính thức và các phiên họp chuyên đề do chủ tịch hội đồng quyết định trong trường hợp cần thiết.\n\n3. Phiên họp chính thức của hội đồng thẩm định chỉ được tiến hành khi có đầy đủ các điều kiện sau đây:\n\na) Có sự tham gia (hiện diện trực tiếp tại phiên họp hoặc tham gia họp trực tuyến) từ 2/3 số lượng thành viên hội đồng thẩm định trở lên, trong đó phải có chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng được ủy quyền (sau đây gọi chung là người chủ trì phiên họp), ủy viên thư ký và ít nhất 01 ủy viên phản biện;\n\nb) Có sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của chủ dự án;\n\nc) Đã nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các thành viên hội đồng thẩm định vắng mặt có thể gửi bản nhận xét trước phiên họp chính thức của hội đồng và được coi là ý kiến của thành viên tham dự phiên họp chính thức của hội đồng nhưng không được tham gia bỏ phiếu.\n\n5. Đại biểu tham gia cuộc họp của hội đồng thẩm định do cơ quan thường trực thẩm định quyết định trong trường hợp cần thiết. Đại biểu tham gia được phát biểu ý kiến trong các cuộc họp của hội đồng thẩm định, chịu sự điều hành của người chủ trì phiên họp, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức lấy ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có liên quan trực tiếp đến các vấn đề môi trường của dự án không có đại diện tham gia trong thành phần hội đồng thẩm định do bộ, cơ quan ngang bộ thành lập:\n\na) Cơ quan thường trực thẩm định gửi báo cáo đánh giá tác động môi trường đến Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nb) Sở Tài nguyên và Môi trường được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản theo đề nghị của cơ quan thường trực thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. Nếu sau thời hạn nêu trên, Sở Tài nguyên và Môi trường không có văn bản trả lời được coi là đồng ý và chịu trách nhiệm về những nội dung lấy ý kiến có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn;\n\nc) Ý kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường được đưa ra xem xét, thảo luận tại các cuộc họp của hội đồng thẩm định.\n\n7. Ủy viên thư ký hội đồng thẩm định phải là công chức của cơ quan thường trực thẩm định. Chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồng và ủy viên thư ký hội đồng có trách nhiệm ký biên bản họp hội đồng theo Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n8. Các ủy viên hội đồng thẩm định và cơ quan, tổ chức, chuyên gia được xin ý kiến chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường và những nội dung công việc được chủ tịch hội đồng phân công trong quá trình thẩm định; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.\n\n9. Nguyên tắc đưa ra kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định:\n\na) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả thành viên hội đồng thẩm định tham dự phiên họp có phiếu thẩm định thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;\n\nb) Không thông qua: khi có trên 1/3 số thành viên hội đồng tham dự có phiếu thẩm định không thông qua;\n\nc) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.\n\nĐiều 7. Tổ chức việc thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan\n\n1. Đối với trường hợp lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường:\n\na) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến là cơ quan, tổ chức có đại diện đã tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức khác có liên quan với dự án cần thẩm định, nhưng tổng số không quá 04 cơ quan, tổ chức;\n\nb) Chuyên gia được lấy ý kiến là thành viên đã tham gia hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, trường hợp cần thiết có thể lấy ý kiến của chuyên gia khác có chuyên môn phù hợp với dự án, nhưng tổng số không quá 03 chuyên gia.\n\n2. Đối với trường hợp dự án nằm trong khu công nghiệp thuộc đối tượng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan:\n\na) Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của bộ, cơ quan ngang bộ, số lượng cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến không quá 07 người, bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, một số Bộ, ngành có liên quan và một số tổ chức, chuyên gia có chuyên môn phù hợp với dự án;\n\nb) Dự án thuộc thẩm quyền thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, số lượng cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến không quá 07 người, bao gồm: Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, một số sở, ban, ngành có liên quan và một số tổ chức, chuyên gia có chuyên môn phù hợp với dự án.\n\n3. Đối với trường hợp dự án áp dụng phương pháp kỹ thuật tốt nhất hiện có và kinh nghiệm quản lý môi trường tốt nhất:\n\na) Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến là cơ quan, tổ chức có liên quan với dự án cần thẩm định, tổng số không quá 04 cơ quan, tổ chức;\n\nb) Chuyên gia được lấy ý kiến phải có chuyên môn phù hợp với dự án, tổng số không quá 03 chuyên gia.\n\n4. Cơ quan thẩm định hoặc cơ quan thường trực thẩm định được ủy quyền gửi văn bản lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này sau khi có quyết định phê duyệt danh sách cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và sau khi chủ dự án đã nộp phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n5. Trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản cho cơ quan lấy ý kiến thẩm định. Nếu sau thời hạn nêu trên, cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến không có văn bản trả lời được coi là đồng ý và chịu trách nhiệm về những nội dung lấy ý kiến có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình (nếu có).\n\n6. Công chức của cơ quan thường trực thẩm định và lãnh đạo của cơ quan thường trực thẩm định có trách nhiệm ký biên bản thẩm định theo Mẫu số 02d Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n7. Cơ quan, tổ chức, chuyên gia được lấy ý kiến chịu trách nhiệm trước cơ quan thẩm định và trước pháp luật về những nhận xét, đánh giá đưa ra đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật.\n\n8. Sau khi kết thúc thời hạn lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia có liên quan, cơ quan thường trực thẩm định có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất kết quả trong biên bản thẩm định trình thủ trưởng cơ quan thẩm định xem xét, quyết định. Kết quả thẩm định được đưa ra trên nguyên tắc:\n\na) Thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung: khi tất cả cơ quan, tổ chức, chuyên gia có ý kiến phản hồi thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung;\n\nb) Không thông qua: khi có trên 1/3 số cơ quan, tổ chức, chuyên gia có ý kiến phản hồi không thông qua;\n\nc) Thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung: không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của cơ quan thường trực thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\n\n1. Trình thủ trưởng cơ quan thẩm định các văn bản:\n\na) Quyết định thành lập hội đồng thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và danh sách cơ quan, tổ chức, chuyên gia để lấy ý kiến phản biện trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật bảo vệ môi trường; các văn bản, báo cáo kết quả thẩm định theo quy định;\n\nb) Quyết định phê duyệt danh sách cơ quan, tổ chức, chuyên gia lấy ý kiến trong trường hợp thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua việc lấy ý kiến và danh sách cơ quan, tổ chức, chuyên gia để lấy ý kiến phản biện trong trường hợp cần thiết theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Luật bảo vệ môi trường; các văn bản, báo cáo kết quả thẩm định theo quy định.\n\n2. Yêu cầu chủ dự án cung cấp bổ sung các tài liệu và làm rõ các nội dung liên quan trong trường hợp cần thiết.\n\n3. Tổ chức đoàn khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án trong trường hợp cần thiết. Lập biên bản khảo sát thực tế khu vực thực hiện dự án theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Trong quá trình thẩm định, nếu phát hiện dự án không phù hợp để tiếp tục tiến hành việc thẩm định thì thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chủ dự án vi phạm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường thì phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và chuyển cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định của pháp luật;\n\nb) Trình cơ quan thẩm định trả lại chủ dự án hồ sơ thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật; hướng dẫn chủ dự án thực hiện các bước tiếp theo về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.\n\n5. Chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả của hội đồng thẩm định, kết quả thẩm định thông qua việc lấy ý kiến và ý kiến phản biện của cơ quan, tổ chức, chuyên gia trong trường hợp cần thiết và báo cáo thủ trưởng cơ quan thẩm định kết quả thẩm định trong thời hạn 05 ngày làm việc sau khi kết thúc thẩm định. Báo cáo kết quả thẩm định phải đề xuất theo một trong ba trường hợp sau đây:\n\na) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung. Trong trường hợp này, cơ quan thường trực thẩm định trình kèm theo quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định tại khoản 11 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;\n\nb) Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, cơ quan thường trực thẩm định trình kèm theo văn bản thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này gửi chủ dự án để chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình theo quy định tại khoản 10 Điều 14 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;\n\nc) Báo cáo đánh giá tác động môi trường không thông qua và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, cơ quan thường trực thẩm định trình kèm theo văn bản thông báo kết quả thẩm định quy định tại Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n6. Tổ chức rà soát nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường sau khi được chủ dự án chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều này và đề xuất xử lý theo các trường hợp sau:\n\na) Trả lại chủ dự án hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường nếu chủ dự án chưa chỉnh sửa, bổ sung hoặc giải trình theo yêu cầu;\n\nb) Trình thủ trưởng cơ quan thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trong trường hợp chủ dự án đã chỉnh sửa, bổ sung, giải trình theo yêu cầu. Trường hợp chủ dự án đã chỉnh sửa, bổ sung, giải trình nhưng một số nội dung chỉnh sửa, bổ sung, giải trình chưa đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, cơ quan thường trực thẩm định trình thủ trưởng cơ quan thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án kèm theo các yêu cầu, điều kiện bảo vệ môi trường bổ sung và các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong trường hợp cần thiết. Trường hợp được phê duyệt, chủ dự án có trách nhiệm:\n\n- Hoàn thiện báo cáo đánh giá tác động môi trường, tổ chức thực hiện và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật;\n\n- Tiếp thu đầy đủ các nội dung, yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường vào dự án đầu tư, dự án đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.\n\n7. Trình thủ trưởng cơ quan thẩm định ban hành quyết định phê duyệt điều chỉnh hoặc thay thế quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này.\n\n8. Công khai thông tin quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và báo cáo đánh giá tác động môi trường với các nội dung đã được phê duyệt trên cổng thông tin điện tử của cơ quan thẩm định.\n\n9. Lập dự toán, thanh toán các khoản chi phí cho hoạt động thẩm định.\n\nĐiều 9. Cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản\n\n1. Nội dung hướng dẫn cải tạo, phục hồi môi trường quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với các đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản.\n\nĐiều 10. Quy định về quan trắc chất thải trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở; trách nhiệm giám sát của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh\n\n1. Quan trắc đối với công trình xử lý nước thải:\n\nViệc lấy mẫu nước thải để đo đạc, phân tích, đánh giá hiệu suất của từng công đoạn xử lý và đánh giá sự phù hợp của toàn bộ công trình xử lý nước thải bảo đảm phù hợp với TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992) về chất lượng nước - lấy mẫu và hướng dẫn lấy mẫu nước thải. Mẫu tổ hợp, tần suất và thông số quan trắc trong kế hoạch quan trắc chất thải quy định tại Mục 7 Mẫu số 9 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP được quy định như sau:\n\na) Mẫu tổ hợp: một mẫu tổ hợp được lấy theo thời gian gồm 03 mẫu đơn lấy ở 03 thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa - chiều, chiều - tối) hoặc ở 03 thời điểm khác nhau (đầu, giữa, cuối) của ca sản xuất, được trộn đều với nhau;\n\nb) Thời gian đánh giá trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất từng công đoạn và hiệu quả của công trình xử lý nước thải ít nhất là 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Tần suất và thông số quan trắc được quy định như sau:\n\n- Tần suất quan trắc nước thải tối thiểu là 15 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu vào và đầu ra của từng công đoạn xử lý);\n\n- Thông số quan trắc của tùng công đoạn xử lý là thông số ô nhiễm chính đã được sử dụng để tính toán thiết kế cho từng công đoạn;\n\n- Thông số quan trắc của công trình xử lý nước thải là tổng các thông số ô nhiễm được sử dụng để tính toán thiết kế cho cả công trình xử lý nước thải.\n\nTrường hợp cần thiết, chủ dự án có thể đo đạc, lấy và phân tích thêm một số mẫu đơn đối với nước thải sau xử lý của công trình xử lý chất thải trong giai đoạn này để đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và có giải pháp điều chỉnh, cải thiện, bổ sung công trình xử lý nước thải đó theo hướng tốt hơn;\n\nc) Thời gian đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định của công trình xử lý nước thải ít nhất là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh quy định tại điểm b khoản này; trường hợp bất khả kháng không thể đo đạc, lấy và phân tích mẫu liên tiếp được, thì phải thực hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu sang ngày kế tiếp. Tần suất và thông số quan trắc được quy định như sau:\n\n- Tần suất quan trắc nước thải ít nhất là 01 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn đối với 01 mẫu nước thải đầu vào và ít nhất 07 mẫu đơn nước thải đầu ra trong 07 ngày liên tiếp của công trình xử lý nước thải);\n\n- Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.\n\n2. Quan trắc đối với công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải:\n\nViệc đo đạc, lấy mẫu bụi, khí thải để phân tích, đánh giá hiệu quả cho từng công trình, thiết bị xử lý trong kế hoạch quan trắc chất thải quy định tại Mục 7 Mẫu số 9 Phụ lục VI Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP được quy định như sau:\n\na) Mẫu tổ hợp được xác định theo một trong hai trường hợp sau:\n\n- Một mẫu tổ hợp được lấy theo phương pháp lấy mẫu liên tục (phương pháp đẳng động lực, đẳng tốc và phương pháp khác theo quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường) để đo đạc, phân tích các thông số theo quy định;\n\n- Một mẫu tổ hợp được xác định kết quả là giá trị trung bình của 03 kết quả đo đạc của các thiết bị đo nhanh hiện trường (kết quả đo bằng các thiết bị đo hiện số) theo quy định của pháp luật ở 03 thời điểm khác nhau trong ngày (sáng, trưa - chiều, chiều - tối) hoặc ở 03 thời điểm khác nhau (đầu, giữa, cuối) của ca sản xuất;\n\nb) Thời gian đánh giá trong giai đoạn điều chỉnh hiệu suất, hiệu quả của từng công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải ít nhất là 75 ngày kể từ ngày bắt đầu vận hành thử nghiệm. Tần suất và thông số quan trắc được quy định như sau:\n\n- Tần suất quan trắc bụi, khí thải tối thiểu là 15 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu tổ hợp đầu vào nếu có và mẫu tổ hợp đầu ra);\n\n- Thông số quan trắc là thông số ô nhiễm chính đã được sử dụng để tính toán thiết kế cho từng công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải;\n\nc) Thời gian đánh giá hiệu quả trong giai đoạn vận hành ổn định các công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải ít nhất là 07 ngày liên tiếp sau giai đoạn điều chỉnh quy định tại điểm b khoản này; trường hợp bất khả kháng không thể đo đạc, lấy và phân tích mẫu liên tiếp được, thì phải thực hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu sang ngày kế tiếp. Tần suất và thông số quan trắc được quy định như sau:\n\n- Tần suất quan trắc bụi, khí thải ít nhất là 01 ngày/lần (đo đạc, lấy và phân tích mẫu đơn hoặc mẫu được lấy bằng thiết bị lấy mẫu liên tục trước khi xả, thải ra ngoài môi trường của công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải);\n\n- Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải.\n\n3. Việc quan trắc, phân định, phân loại chất thải rắn (bao gồm cả bùn thải) là chất thải nguy hại hoặc chất thải rắn công nghiệp thông thường được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.\n\n4. Trong quá trình vận hành thử nghiệm, chủ dự án, cơ sở phải tổng hợp, đánh giá các số liệu quan trắc chất thải theo 03 bảng quy định tại Mục 2.1.4 Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục I Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ- CP gửi cho cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, kèm theo phiếu kết quả phân tích mẫu chất thải. Trường hợp các công trình xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường, chủ dự án phải thực hiện các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và các yêu cầu sau:\n\na) Có văn bản thông báo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm 30 ngày, nêu rõ lý do các công trình xử lý chất thải không đáp ứng yêu cầu và thực hiện ngay phương án cải thiện, bổ sung;\n\nb) Lập kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải để vận hành lại. Trình tự, thủ tục, thời gian vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải được thực hiện như vận hành thử nghiệm lần đầu.\n\n5. Đối với dự án, cơ sở đã có thông báo kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, chủ dự án, cơ sở chỉ thực hiện quan trắc chất thải theo quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2 và khoản 3 Điều này, trừ trường hợp cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh đã có văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải. Nội dung quan trắc chất thải phải được thông báo tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trước khi thực hiện.\n\nKết quả quan trắc chất thải tại khoản này được tổng hợp vào 02 bảng: kết quả đánh giá sự phù hợp của toàn bộ hệ thống xử lý chất thải và kết quả đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý chất thải thông qua số liệu quan trắc chất thải tự động, liên tục (đối với trường hợp phải lắp đặt) theo quy định tại Mục 2.1.4 Mẫu số 13 Phụ lục VI Mục 1 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP và gửi cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh làm căn cứ thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải theo quy định.\n\nKhuyến khích các dự án, cơ sở thực hiện quan trắc chất thải theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1, điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.\n\n6. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ dự án, cơ sở đối với kết quả quan trắc chất thải trong giai đoạn vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở.\n\n7. Trách nhiệm của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh:\n\na) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;\n\nb) Việc kiểm tra các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành quy định tại điểm a khoản 6 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP được thực hiện như sau:\n\n- Kiểm tra hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, gồm: bản vẽ hoàn công công trình xử lý chất thải theo quy định của nháp luật về xây dựng, bảo đảm phù hợp với phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế cơ sở của công trình xử lý chất thải đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; các biên bản bàn giao, nghiệm thu công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào sử dụng. Đối với công trình xử lý hợp khối, thiết bị xử lý đồng bộ, nguyên chiếc nhập khẩu phải kèm theo chứng chỉ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng (CO/CQ) của công trình, thiết bị đó; hồ sơ lắp đặt hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục, kèm theo CO/CQ của từng thiết bị nhập khẩu theo quy định của pháp luật; hồ sơ quy trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở;\n\n- Cử cán bộ, công chức kiểm tra thực tế (có hoặc không có) các công trình xử lý chất thải đã hoàn thành, trường hợp cần thiết thành lập đoàn kiểm tra với thành phần gồm: đại diện cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh và đơn vị thực hiện quan trắc môi trường có đủ năng lực để thực hiện đo đạc, lấy và phân tích mẫu đối chứng trong quá trình vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải. Quyết định cử cán bộ kiểm tra thực tế hoặc thành lập đoàn kiểm tra công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra công trình xử lý chất thải đã hoàn thành để vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở thực hiện theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nCơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh không yêu cầu chủ dự án cung cấp thêm tài liệu hoặc kiểm tra ngoài phạm vi quy định tại điểm này;\n\nc) Căn cứ kế hoạch quan trắc chất thải đã lập trong kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh tiến hành kiểm tra đột xuất ít nhất là 01 lần trong giai đoạn vận hành thử nghiệm quy định tại điểm c khoản 1, điểm c khoản 2, khoản 3 và khoản 5 Điều này để đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu chất thải (lấy mẫu đơn) để đối chứng với kết quả quan trắc chất thải của dự án, cơ sở và xem xét, đánh giá theo quy định. Thông số quan trắc thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật về chất thải;\n\nd) Căn cứ văn bản thông báo kết quả kiểm tra các công trình xử lý chất thải để chủ dự án vận hành thử nghiệm, kết quả quan trắc chất thải của chủ dự án gửi đến và kết quả đo đạc, phân tích mẫu chất thải đối chứng, cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh có văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, đánh giá của mình, trong đó đánh giá cụ thể: đã đủ điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện (nêu rõ lý do chưa đủ điều kiện) để được kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường. Văn bản thông báo của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh không có giá trị bắt buộc chủ dự án phải thực hiện (chủ dự án có thể tiếp thu hoặc giải trình), được xem xét, đánh giá như một ý kiến độc lập khi cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án;\n\nđ) Kinh phí đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải để đối chứng với kết quả quan trắc của dự án được lấy từ nguồn chi sự nghiệp môi trường của địa phương.\n\nĐiều 11. Tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở\n\n1. Thủ trưởng cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, cơ sở hoặc cơ quan được ủy quyền ban hành quyết định thành lập đoàn kiểm tra theo Mẫu số 03 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Thành phần đoàn kiểm tra gồm: trưởng đoàn, phó trưởng đoàn trong trường hợp cần thiết, các thành viên, chuyên gia, đơn vị quan trắc môi trường (nếu có) và thư ký.\n\nTrưởng đoàn kiểm tra chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường đã hoàn thành của dự án, cơ sở.\n\n2. Bản nhận xét, đánh giá của thành viên đoàn kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Biên bản kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, cơ sở được lập theo Mẫu số 05 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Biên bản kiểm tra phải được trưởng đoàn kiểm tra hoặc phó trưởng đoàn kiểm tra được trưởng đoàn kiểm tra phân công, ủy quyền, thư ký đoàn kiểm tra và đại diện có thẩm quyền của chủ dự án, cơ sở ký vào từng trang hoặc đóng dấu giáp lai của chủ dự án, cơ sở; ký và ghi rõ họ tên, chức danh ở trang cuối cùng của biên bản trong ngày kết thúc việc kiểm tra.\n\nBiên bản kiểm tra được gửi cho: chủ dự án, cơ sở; cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh (nếu dự án, cơ sở do bộ, cơ quan ngang bộ thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường); thủ trưởng cơ quan thành lập đoàn kiểm tra, cơ quan thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và lưu đoàn kiểm tra.\n\n4. Kết quả kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường được nêu rõ trong biên bản kiểm tra và được đánh giá theo một trong các trường hợp sau:\n\na) Không cần thực hiện quan trắc chất thải và công trình xử lý chất thải của dự án, cơ sở đủ điều kiện để được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định, khi đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường sau:\n\n- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh đánh giá đủ điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (trong đó, kết quả quan trắc chất thải của chủ dự án, cơ sở và kết quả quan trắc chất thải đối chứng đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải);\n\n- Công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở bảo đảm phù hợp hoặc tốt hơn với phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;\n\n- Hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở đầy đủ, hợp lệ theo mẫu quy định;\n\nb) Đủ điều kiện để xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở nhưng phải thực hiện quan trắc chất thải bổ sung khi:\n\n- Văn bản thông báo kết quả kiểm tra việc vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh đánh giá chưa đủ điều kiện để kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường (kết quả quan trắc chất thải đối chứng chưa đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải tại thời điểm kiểm tra, giám sát quá trình vận hành thử nghiệm);\n\n- Công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở bảo đảm phù hợp hoặc tốt hơn với phương án công nghệ hoặc phương án thiết kế cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;\n\n- Tiến hành đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải bổ sung của dự án, cơ sở. Biên bản lấy mẫu của đơn vị quan trắc môi trường phải có chữ ký của đại diện đoàn kiểm tra, đại diện có thẩm quyền của dự án, cơ sở và đơn vị quan trắc;\n\n- Hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường của chủ dự án, cơ sở cần phải chỉnh sửa, bổ sung trong thời gian phân tích mẫu chất thải;\n\nc) Không đủ điều kiện để xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở khi không đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.\n\n5. Việc quan trắc chất thải sau xử lý của đoàn kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường và kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất thực hiện tối thiểu 01 lần (lấy mẫu đơn) đối với các công trình xử lý chất thải được chủ dự án, cơ sở đề nghị xác nhận, không quan trắc chất thải đối với các công trình xử lý chất thải đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận. Trường hợp dự án, cơ sở có nhiều công trình xử lý bụi, khí thải tương đồng về thông số ô nhiễm đặc trưng được xử lý, công nghệ, thiết bị xử lý thì đoàn kiểm tra lựa chọn 01 công trình có công suất xử lý lớn nhất để quan trắc, đánh giá hiệu quả xử lý cho các công trình xử lý bụi, khí thải tương đồng này.\n\n6. Trưởng đoàn kiểm tra, cơ quan được giao kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về kết quả kiểm tra và thực hiện các nội dung sau:\n\na) Trình cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, cơ sở cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường và các công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở đã đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Việc cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phải hoàn thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật bảo vệ môi trường;\n\nb) Cơ quan được giao kiểm tra có văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế tại dự án, cơ sở trong trường hợp phải đo đạc, lấy và phân tích mẫu chất thải bổ sung và các nội dung khác thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này.\n\nTrường hợp kết quả quan trắc chất thải bổ sung đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất thải và hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường đã đảm bảo theo quy định, việc xem xét, cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phải hoàn thành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật bảo vệ môi trường. Trường hợp không đảm bảo các điều kiện này, cơ quan được giao kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở có văn bản thông báo trả hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường gửi chủ dự án, cơ sở và nêu rõ lý do;\n\nc) Cơ quan được giao kiểm tra có văn bản thông báo gửi chủ dự án, cơ sở về việc trả hồ sơ báo cáo kết quả thực hiện công trình bảo vệ môi trường trong trường hợp không đáp ứng quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này. Nội dung văn bản thông báo phải nêu rõ các tồn tại của hồ sơ, các công trình bảo vệ môi trường cần khắc phục (nếu có) và trách nhiệm của chủ dự án, cơ sở phải thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 16b Nghị định số 18/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 9 Điều 1 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP;\n\nd) Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường của toàn bộ dự án, cơ sở được tích hợp thành một giấy xác nhận (nếu có) trong trường hợp dự án, cơ sở đã có giấy xác nhận hoàn thành đối với từng hạng mục công trình bảo vệ môi trường độc lập hoặc giấy xác nhận hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường theo từng giai đoạn.\n\n7. Trưởng đoàn kiểm tra, cơ quan được giao kiểm tra việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường của dự án, cơ sở cử cán bộ, công chức có tên trong quyết định thành lập đoàn kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều này kiểm tra thực tế việc chủ dự án, cơ sở đã khắc phục các tồn tại của công trình bảo vệ môi trường trong thời hạn 05 ngày kê từ ngày nhận được báo cáo đã khắc phục của chủ dự án. Biên bản kiểm tra thực hiện theo Mẫu số 06 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 12. Quy định về công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải\n\n1. Các loại công trình phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải (sau đây gọi là công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố) phải đảm bảo kiên cố, chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra ngoài môi trường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế về xây dựng hoặc tiêu chuẩn về chất lượng sản phẩm hàng hóa.\n\nTrường hợp công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố là hồ sự cố kết hợp hồ sinh học thì phải thiết kế là công đoạn cuối cùng của hệ thống xử lý nước thải. Hồ sự cố kết hợp hồ sinh học ngoài chức năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải, còn có khả năng ổn định, xử lý sinh học tự nhiên các thông số ô nhiễm có trong nước thải trước khi xả ra ngoài môi trường.\n\n2. Trường hợp chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp lựa chọn việc thực hiện công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố theo các giải pháp kỹ thuật tại khoản 6 Điều 37 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, thì công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường như sau:\n\na) Có khả năng lưu chứa nước thải phù hợp với công suất của hệ thống xử lý nước thải;\n\nb) Có kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành của chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp;\n\nc) Hồ sự cố kết hợp hồ sinh học phải có công trình, thiết bị để thu hồi nước thải bảo đảm không xả ra môi trường trong trường hợp xảy ra sự cố. Hồ sự cố kết hợp hồ sinh học phải có biện pháp để phòng ngừa việc tái ô nhiễm nước thải phát sinh ngoài chú ý trong quá trình vận hành hệ thống hồ;\n\nd) Trường hợp dự án, cơ sở, khu công nghiệp có nhiều hệ thống xử lý nước thải thì có thể thiết kế, sử dụng chung trên cơ sở có thiết kế phù hợp và có kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố chung;\n\nđ) Không sử dụng chung hồ sự cố với các công trình điều hòa, thu gom hoặc thoát nước mưa tại dự án, cơ sở, khu công nghiệp.\n\n3. Ngoài các giải pháp kỹ thuật quy định tại khoản 6 Điều 37 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 19 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP, chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp căn cứ vào đặc điểm, tải lượng dòng thải của dự án, cơ sở, khu công nghiệp có thể đề xuất với cơ quan có thẩm quyền giải pháp kỹ thuật khác để thực hiện công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố; đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với kế hoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của chủ dự án, cơ sở, khu công nghiệp.\n\nChương III\n\nBẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT\n\nĐiều 13. Tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải\n\n1. Việc kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 56b Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 30 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.\n\n2. Việc quan trắc chất thải trong quá trình vận hành các công trình xử lý chất thải của dự án sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 10 Thông tư này.\n\n3. Mẫu văn bản kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được quy định như sau:\n\na) Quyết định cử cán bộ kiểm tra thực tế hoặc thành lập đoàn kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Biên bản kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải được quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 14. Tổ chức kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất\n\n1. Việc kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 56b Nghị định số 38/2015/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 30 Điều 3 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.\n\n2. Việc quan trắc chất thải trong quy trình kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đối với dự án vận hành thử nghiệm được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Thông tư này.\n\n3. Mẫu kiểm tra, xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất được quy định như sau:\n\na) Quyết định thành lập đoàn kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản nhận xét, đánh giá của thành viên đoàn kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất tại Mẫu số 04 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nc) Biên bản kiểm tra điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất tại Mẫu số 05 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nd) Biên bản kiểm tra việc khắc phục các điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất tại Mẫu số 06 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 15. Mẫu văn bản đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu\n\n1. Quyết định thành đoàn đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại Mẫu số 07 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Bản nhận xét, đánh giá của thành viên đoàn đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại Mẫu số 08 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Biên bản đánh giá năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với phế liệu nhập khẩu tại Mẫu số 09 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Quyết định chứng nhận tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất được quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 16. Tổ chức đánh giá năng lực thực tế tổ chức đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức đánh giá hồ sơ đăng ký chỉ định tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất theo quy định tại Điều 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.\n\n2. Đánh giá, kiểm tra năng lực thực tế tại tổ chức:\n\na) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đầy đủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn đánh giá;\n\nb) Nội dung đánh giá, kiểm tra: Đoàn đánh giá có trách nhiệm đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất gồm các nội dung sau: hồ sơ pháp lý của tổ chức đăng ký; số lượng, năng lực giám định viên; máy móc, trang thiết bị phục vụ hoạt động giám định phế liệu nhập khẩu; các quy trình nội bộ được ban hành phục vụ quá trình giám định phế liệu nhập khẩu; sự tuân thủ quy định pháp luật, các quy trình nội bộ của tổ chức đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực đăng ký chỉ định giám định phế liệu nhập khẩu và các quy định tại Điều 18a, 18b Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP;\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thành lập đoàn đánh giá, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức các hoạt động kiểm tra, đánh giá thực tế;\n\nd) Kết quả thẩm định hồ sơ, đánh giá, kiểm tra tại tổ chức đăng ký tham gia hoạt động đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất là căn cứ để Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định chỉ định tổ chức tham gia đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật về môi trường phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.\n\nĐiều 17. Chứng nhận năng lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất\n\n1. Căn cứ kết quả thẩm định hồ sơ, kết quả đánh giá thực tế năng lực đánh giá sự phù hợp quy chuẩn của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất của tổ chức đăng ký, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, ban hành Quyết định chứng nhận năng lực tổ chức đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.\n\n2. Trường hợp tổ chức, cá nhân không đủ điều kiện để được chứng nhận tham gia đánh giá sự phù hợp quy chuẩn kỹ thuật của phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất, Bộ Tài nguyên và Môi trường có văn bản thông báo và nêu rõ lý do gửi tổ chức đăng ký theo quy định tại Điều 18d Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP.\n\nChương IV\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG; TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT; ĐÓNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT\n\nMục I. CÔNG BỐ DANH MỤC SẢN PHẨM, DỊCH VỤ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 18. Công bố danh mục sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận nhãn sinh thái “Nhãn xanh Việt Nam”\n\nTổng cục Môi trường công bố Danh mục sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường được chứng nhận nhãn sinh thái \"Nhãn xanh Việt Nam\" trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Môi trường.\n\nĐiều 19. Công nhận lẫn nhau đối với chứng nhận sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc ký và công bố các nội dung thỏa thuận công nhận lẫn nhau về chứng nhận sản phẩm, dịch vụ thân thiện môi trường với các tổ chức chứng nhận nhãn sinh thái trong nước và ngoài nước.\n\nMục II. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN, THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT\n\nĐiều 20. Tiêu chí lựa chọn, đánh giá và công bố công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt\n\n1. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ trong công trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:\n\na) Về công nghệ:\n\n- Nguồn gốc, xuất xứ của máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; sơ đồ công nghệ; ưu tiên công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá, thẩm định đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật môi trường và phù hợp với điều kiện Việt Nam;\n\n- Mức độ cơ khí hóa, tự động hóa; khả năng mở rộng, nâng công suất;\n\n- Mức độ tiên tiến, ưu việt của công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt: Công nghệ thuộc Danh mục công nghệ (khuyến khích chuyển giao, hạn chế chuyển giao hoặc cấm chuyển giao) theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;\n\n- Mức độ phù hợp của các tiêu chuẩn, quy chuẩn sản xuất máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ so với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường;\n\n- Khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt có đặc tính khác nhau;\n\n- Tính đồng bộ của thiết bị trong dây chuyền công nghệ trong xử lý các chất thải thành phần, khả năng sử dụng, thay thế các loại linh kiện, phụ tùng trong nước, tỷ lệ nội địa hóa của hệ thống công nghệ, thiết bị;\n\n- Mức độ đơn giản trong việc vận hành hoạt động của công nghệ xử lý, tuổi thọ, độ bền của công nghệ, thiết bị;\n\n- Khả năng, mức độ kết hợp các công nghệ cùng xử lý chất thải rắn sinh hoạt: đốt, ủ, chôn lấp;\n\nb) Về môi trường và xã hội:\n\n- Bảo đảm các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về môi trường đối với khí thải, nước thải phát sinh trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Tiết kiệm diện tích đất sử dụng, mức độ mỹ học và cảm quan của hệ thống công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Khả năng sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu tại địa phương, trong nước và ít gây ô nhiễm môi trường;\n\n- Mức độ sơ chế chất thải rắn sinh hoạt trước khi xử lý;\n\n- Mức độ thu hồi các thành phần có giá trị từ chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Mức độ thu hồi năng lượng trong quá trình xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Khả năng tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt hoặc tạo ra các sản phẩm có ích sau xử lý;\n\n- Mức độ ảnh hưởng đến môi trường, hệ sinh thái, con người trong quá trình vận hành hoạt động của công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và sản phẩm sau khi xử lý;\n\n- Mức độ rủi ro đối với môi trường và khả năng phòng ngừa, khắc phục khi xảy ra sự cố kỹ thuật;\n\n- Khả năng thích ứng, phù hợp và nhân rộng của công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng, miền, địa phương;\n\n- Khả năng và mức độ đào tạo, tham gia của lao động địa phương trong giai đoạn xây dựng và vận hành công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\nc) Về kinh tế:\n\n- Chi phí xử lý phù hợp với khả năng chi trả của địa phương hoặc không vượt quá mức chi phí xử lý được cơ quan có thẩm quyền công bố;\n\n- Khả năng tiêu thụ sản phẩm từ hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Tiềm năng và giá trị kinh tế mang lại từ việc tái sử dụng chất thải, năng lượng và các sản phẩm có ích được tạo ra sau xử lý chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Nhu cầu thị trường; tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sau khi xử lý được áp dụng;\n\n- Tính phù hợp với mục tiêu và yêu cầu, đối tượng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của dự án đầu tư;\n\n- Tính phù hợp trong chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị; chi phí vận hành (tính theo đơn vị xử lý chất thải m3/ tấn); chi phí bảo dưỡng, sửa chữa.\n\n2. Thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:\n\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt khuyến khích áp dụng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;\n\nb) Đối với các dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt hoặc dự án có hạng mục xử lý chất thải rắn sinh hoạt, cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hoặc cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường thực hiện thẩm định, đánh giá công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo quy định về thẩm định công nghệ dự án đầu tư của pháp luật về chuyển giao công nghệ và pháp luật liên quan.\n\n3. Công bố công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt:\n\na) Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sau khi được thẩm định, có ý kiến đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật được lập thành danh mục;\n\nb) Cơ quan kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường sau khi cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư xử lý chất thải rắn sinh hoạt có trách nhiệm gửi báo cáo đánh giá về công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong dự án về Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nc) Trên cơ sở kết quả xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và cập nhật danh mục công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt, công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nMục III. QUY TRÌNH ĐÓNG BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT\n\nĐiều 21. Quy trình đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt\n\n1. Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh được thực hiện trong các trường hợp sau:\n\na) Lượng chất thải rắn sinh hoạt đã được chôn lấp trong bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đã đạt được dung tích lớn nhất theo khả năng tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nb) Chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không có khả năng tiếp tục vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và không có khả năng chuyển giao việc vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;\n\nc) Đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Trước 10 ngày làm việc kể từ khi bắt đầu tiến hành đóng bãi chôn lấp, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải gửi thông báo tới cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh trên địa bàn về thời gian đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt để giám sát.\n\n3. Trình tự đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt:\n\na) Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cần có lớp đất phủ trên cùng có hàm lượng sét hoặc lớp vải nhựa HDPE hoặc chất liệu tương đương lớn hơn 30%, đảm bảo độ ẩm tiêu chuẩn và được đầm nén cẩn thận, chiều dày lớn hơn hoặc bằng 60 cm. Độ dốc từ chân đến đỉnh bãi tăng dần từ 3% đến 5%, luôn đảm bảo thoát nước tốt và không trượt lở, sụt lún, sau đó cần tiến hành các hoạt động sau:\n\n- Phủ lớp đệm bằng đất có thành phần phổ biến là cát dày từ 50 cm đến 60 cm;\n\n- Phủ lớp đất trồng (lớp đất thổ nhưỡng) dày từ 20 cm đến 30 cm;\n\n- Trồng cỏ và cây xanh;\n\nb) Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt có nhiều ô chôn lấp phải tiến hành đóng từng ô chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt theo trình tự nêu tại điểm a khoản này;\n\nc) Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải báo cáo cơ quan phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường về hiện trạng của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:\n\n- Tình trạng hoạt động, hiệu quả và khả năng vận hành của tất cả các công trình trong bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt bao gồm: hệ thống chống thấm của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, hệ thống thu gom và xử lý nước rỉ rác, hệ thống quản lý nước mặt, nước ngầm, hệ thống thu gom khí thải, hệ thống giám sát chất lượng nước ngầm và các công trình bảo vệ môi trường khác theo quy định của pháp luật hiện hành (nếu có);\n\n- Kết quả quan trắc chất lượng nước thải, chất lượng nước ngầm và khí thải từ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt ra môi trường;\n\n- Báo cáo việc phục hồi môi trường, cải thiện cảnh quan khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt và biện pháp kiểm soát ô nhiễm trong những năm tiếp theo;\n\n- Lập bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;\n\n- Việc đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt được xác nhận là hoàn thành khi các thành phần môi trường do hoạt động chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt thải ra môi trường đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép;\n\nd) Sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, tiếp tục không cho phép người và súc vật ra, vào tự do, đặc biệt trên đỉnh bãi nơi tập trung khí gas. Phải có các biển báo, chỉ dẫn an toàn trong bãi chôn lấp.\n\nĐiều 22. Tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt\n\n1. Khi quy hoạch sử dụng và thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tính đến khả năng tái sử dụng mặt bằng chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt sau khi bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đóng cửa.\n\n2. Để tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành khảo sát, đánh giá các yếu tố môi trường có liên quan, nếu đảm bảo mới tiến hành tái sử dụng.\n\n3. Trong suốt thời gian chờ tái sử dụng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiếp tục tiến hành việc xử lý nước rỉ rác, khí thải theo quy định.\n\n4. Sau khi đóng bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt có các trách nhiệm sau:\n\na) Tiến hành theo dõi sự biến động của môi trường tại các trạm quan trắc;\n\nb) Thành lập lại bản đồ địa hình của khu vực bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt;\n\nc) Báo cáo đầy đủ về quy trình hoạt động của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt, đề xuất các biện pháp tích cực kiểm soát môi trường trong những năm tiếp theo.\n\n5. Làm thủ tục bàn giao cho các cơ quan và đơn vị có thẩm quyền tiếp tục quản lý, sử dụng lại mặt bằng của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt.\n\n6. Khi tái sử dụng, chủ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt phải tiến hành kiểm tra chặt chẽ các lỗ khoan thu hồi khí gas. Khi áp suất của các lỗ khoan khí không còn chênh lệch với áp suất khí quyển và nồng độ khí gas không lớn hơn 5% mới được phép san ủi lại.\n\nChương V\n\nQUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG\n\nMục 1. QUAN TRẮC, ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG BỐ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT, KHÔNG KHÍ\n\nĐiều 23. Quan trắc, đánh giá và công bố hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt lục địa\n\n1. Các điểm quan trắc chất lượng nước sông, hồ, kênh, rạch phải có tính đại diện để đánh giá được hiện trạng và diễn biến chất lượng nước theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 9 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.\n\n2. Các kết quả quan trắc chất lượng môi trường nước sông, hồ, kênh, rạch được sử dụng để tính toán chỉ số chất lượng môi trường nước đối với từng điểm quan trắc theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Môi trường.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện chương trình quan trắc môi trường quốc gia đối với sông, hồ liên tỉnh.\n\n4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) chủ trì thực hiện chương trình quan trắc môi trường của địa phương đối với các sông, hồ, ao, kênh, rạch trên địa bàn quản lý, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n5. Chỉ số chất lượng nước phải được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nĐiều 24. Quan trắc, đánh giá và công bố hiện trạng chất lượng môi trường không khí\n\n1. Chất lượng môi trường không khí tại các đô thị loại II trở lên, khu dân cư tập trung, khu vực có khu công nghiệp, làng nghề, khu vực có nhiều nguồn khí thải, có nguồn khí thải lớn phải được quan trắc các thông số theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng không khí tại các điểm quan trắc có tính đại diện để đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường không khí.\n\n2. Các kết quả quan trắc môi trường không khí được sử dụng để tính toán chỉ số chất lượng không khí đối với những khu vực quy định tại khoản 1 Điều này theo hướng dẫn kỹ thuật của Tổng cục Môi trường.\n\n3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì thực hiện việc quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng không khí theo chương trình quan trắc môi trường quốc gia.\n\n4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thực hiện việc quan trắc, đánh giá hiện trạng chất lượng không khí đối với khu vực theo quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn quản lý theo chương trình quan trắc của địa phương.\n\n5. Chỉ số chất lượng không khí phải được đăng tải trên cổng thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\nMục 2. ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ, CẢNH BÁO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG, XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ, PHẠM VI, NGUYÊN NHÂN Ô NHIỄM VÀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐẤT\n\nĐiều 25. Điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực có khả năng bị ô nhiễm\n\n1. Việc điều tra, đánh giá sơ bộ nhằm xác định khu vực có khả năng bị ô nhiễm bởi chất gây ô nhiễm tồn lưu có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường và nguyên nhân, đối tượng gây ra ô nhiễm môi trường.\n\n2. Nội dung điều tra, đánh giá sơ bộ bao gồm:\n\na) Tổng hợp, rà soát các tài liệu liên quan đến khu vực có khả năng bị ô nhiễm;\n\nb) Khảo sát hiện trường khu vực có khả năng bị ô nhiễm;\n\nc) Tiến hành lấy mẫu, phân tích mẫu để xác định chất ô nhiễm tồn lưu, nguồn ô nhiễm tồn lưu và sơ bộ đánh giá mức độ ô nhiễm;\n\nd) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ.\n\n3. Quy trình điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực có khả năng bị ô nhiễm được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Căn cứ kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ, tiến hành các hoạt động sau:\n\na) Trường hợp phát hiện chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng xử lý thì tiến hành công bố thông tin và điều tra, đánh giá chi tiết theo quy định tại Điều 26 Thông tư này;\n\nb) Trường hợp không phát hiện chất gây ô nhiễm có hàm lượng vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về ngưỡng xử lý thì tiến hành công bố khu vực không bị ô nhiễm.\n\n5. Trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá sơ bộ:\n\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ đối với các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP bị ô nhiễm liên tỉnh;\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ khu vực quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP bị ô nhiễm trên địa bàn tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này.\n\nĐiều 26. Điều tra, đánh giá chi tiết khu vực bị ô nhiễm\n\n1. Việc điều tra, đánh giá chi tiết khu vực bị ô nhiễm nhằm xác định rõ các chất ô nhiễm tồn lưu; nguồn ô nhiễm tồn lưu; mức độ, quy mô, phạm vi ô nhiễm; phân loại khu vực bị ô nhiễm.\n\n2. Việc điều tra, đánh giá chi tiết bao gồm các nội dung:\n\na) Lập kế hoạch chi tiết khảo sát thực tế hiện trường;\n\nb) Điều tra, khảo sát, lấy mẫu chi tiết tại hiện trường; thực hiện phân tích, đánh giá xác định chất gây ô nhiễm tồn lưu, mức độ ô nhiễm, quy mô, phạm vi ô nhiễm;\n\nc) Xây dựng bản đồ khu vực bị ô nhiễm (chất gây ô nhiễm, mức độ ô nhiễm, phạm vi ô nhiễm);\n\nd) Lập báo cáo kết quả điều tra, đánh giá chi tiết khu vực bị ô nhiễm.\n\n3. Quy trình điều tra, đánh giá chi tiết khu vực bị ô nhiễm được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Kết quả điều tra, đánh giá chi tiết là căn cứ để xác định trách nhiệm cải tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm; phân loại mức độ ô nhiễm của khu vực bị ô nhiễm.\n\n5. Trách nhiệm thực điều tra, đánh giá chi tiết:\n\na) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức điều tra, đánh giá chi tiết đối với các khu vực đã tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ theo trách nhiệm của mình nhưng không xác định được đối tượng gây ô nhiễm;\n\nb) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức điều tra, đánh giá chi tiết khu vực đã tổ chức điều tra, đánh giá sơ bộ theo trách nhiệm của mình nhưng không xác định được đối tượng gây ô nhiễm;\n\nc) Tổ chức, cá nhân được xác định là đối tượng gây ô nhiễm có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá chi tiết khu vực bị ô nhiễm theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 27. Phân loại khu vực bị ô nhiễm\n\n1. Các khu vực bị ô nhiễm được phân loại theo 03 mức độ ô nhiễm sau:\n\na) Ô nhiễm môi trường, ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ thấp là khu vực có tổng điểm trong số của các tiêu chí dưới 50 điểm;\n\nb) Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ trung bình là khu vực có tổng điểm trong số của các tiêu chí từ 50 điểm đến 75 điểm;\n\nc) Ô nhiễm môi trường đặc biệt nghiêm trọng, ô nhiễm tồn lưu hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật ở mức độ cao là khu vực có tổng điểm trong số của các tiêu chí trên 75 điểm.\n\n2. Việc đánh giá theo thang điểm được thực hiện theo quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐiều 28. Nguyên tắc quản lý khu vực bị ô nhiễm\n\n1. Kết quả phân loại mức độ ô nhiễm là căn cứ để thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đối với khu vực không xác định đối tượng gây ô nhiễm môi trường đất, cụ thể như sau:\n\na) Đối với khu vực bị ô nhiễm ở mức độ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư này, thực hiện kiểm soát khu vực bị ô nhiễm quy định tại Điều 29 Thông tư này;\n\nb) Đối với khu vực bị ô nhiễm ở mức độ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Thông tư này, thực hiện kiểm soát khu vực bị ô nhiễm quy định tại Điều 29 Thông tư này; lập và thực hiện kế hoạch xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường của các khu vực này theo nội dung quy định tại Điều 30 Thông tư này phù hợp với điều kiện bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước;\n\nc) Đối với khu vực bị ô nhiễm ở mức độ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 27 Thông tư này, thực hiện ngay việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.\n\n2. Đối với khu vực đã xác định được đối tượng gây ô nhiễm môi trường đất, đối tượng gây ô nhiễm có trách nhiệm thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường theo quy định tại Điều 30 Thông tư này.\n\n3. Việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 29. Kiểm soát khu vực bị ô nhiễm\n\n1. Nội dung kiểm soát khu vực bị ô nhiễm môi trường đất bao gồm:\n\na) Thông báo công khai, cảnh báo và duy trì cảnh báo khu vực bị ô nhiễm;\n\nb) Hạn chế các hoạt động trên khu vực nhằm ngăn ngừa các chất gây ô nhiễm lan truyền và tác động trực tiếp đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng;\n\nc) Truyền thông, nâng cao nhận thức cho các tổ chức, cá nhân liên quan, cộng đồng sống xung quanh khu vực bị ô nhiễm;\n\nd) Theo dõi, quan trắc định kỳ chất lượng môi trường tại khu vực bị ô nhiễm và môi trường xung quanh; công bố thông tin về chất lượng môi trường.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thực hiện kiểm soát khu vực bị ô nhiễm thuộc địa bàn quản lý.\n\nĐiều 30. Xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường\n\n1. Việc xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm căn cứ vào phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường.\n\n2. Nội dung chính của phương án bao gồm:\n\na) Thông tin chung về khu vực bị ô nhiễm;\n\nb) Kết quả điều tra và đánh giá mức độ ô nhiễm của khu vực bị ô nhiễm;\n\nc) Lựa chọn phương thức xử lý tại chỗ hoặc vận chuyển đến địa điểm xử lý theo quy định;\n\nd) Biện pháp kỹ thuật, công nghệ giảm thiểu hoặc loại bỏ các chất gây ô nhiễm tồn lưu tại khu vực bị ô nhiễm; Bảng so sánh các biện pháp kỹ thuật, kèm theo các phân tích để lựa chọn phương án tối ưu;\n\nđ) Giám sát, kiểm soát trong và sau xử lý;\n\ne) Lộ trình và kế hoạch thực hiện phương án xử lý ô nhiễm.\n\nNội dung chi tiết của phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường được quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trách nhiệm lập phương án xử lý ô nhiễm: Chủ dự án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực ô nhiễm có trách nhiệm lập phương án xử lý ô nhiễm, cụ thể:\n\na) Đối với các dự án thuộc trách nhiệm xử lý của Nhà nước: Chủ dự án lập và trình phê duyệt dự án theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. Trường hợp dự án thuộc đối tượng được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, cơ quan phê duyệt dự án phải gửi hồ sơ dự án tới Bộ Tài nguyên và Môi trường để có ý kiến trước khi phê duyệt;\n\nb) Đối với các dự án thuộc trách nhiệm xử lý của tổ chức, cá nhân: Tổ chức, cá nhân gửi phương án xử lý ô nhiễm tới Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo trách nhiệm thực hiện điều tra, đánh giá sơ bộ quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư này để kiểm tra việc thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 31. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n1. Điều tra, đánh giá, tổng hợp và công bố danh mục các khu vực bị ô nhiễm thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; xây dựng, cập nhật và vận hành hệ thống thông tin, dữ liệu các khu vực bị ô nhiễm trên phạm vi cả nước.\n\n2. Xây dựng và ban hành các hướng dẫn kỹ thuật cải tạo và phục hồi môi trường đối với từng loại hình khu vực bị ô nhiễm.\n\n3. Tổ chức kiểm tra công tác xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường đất theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 32. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Lập, cập nhật và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường danh mục các khu vực bị nhiễm độc hóa chất trong chiến tranh; khu vực có khu công nghiệp, nhà máy sản xuất, kho chứa hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, bãi chôn lấp chất thải, làng nghề đã đóng cửa hoặc di dời; khu vực khai thác khoáng sản độc hại đã kết thúc khai thác; vùng canh tác nông nghiệp sử dụng nhiều hóa chất trên địa bàn.\n\n2. Trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá sơ bộ và điều tra, đánh giá chi tiết, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cập nhật thông tin về các khu vực bị ô nhiễm vào hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu các khu vực bị ô nhiễm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 33. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân gây ra ô nhiễm môi trường\n\n1. Tổ chức cá nhân được xác định là đối tượng gây ra ô nhiễm môi trường có trách nhiệm điều tra, đánh giá chi tiết và lập phương án xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, theo dõi, giám sát.\n\n2. Tổ chức thực hiện xử lý, cải tạo và phục hồi môi trường theo phương án quy định tại khoản 1 Điều này và báo cáo kết quả cho Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nChương VI\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG; BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 34. Đăng ký hoạt động thử nghiệm môi trường\n\n1. Việc đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 107/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.\n\n2. Tổ chức đề nghị đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường và đăng ký chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường có thể lựa chọn thực hiện thủ tục hành chính cấp Giấy Chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm phù hợp với lĩnh vực môi trường và Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định về liên thông thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.\n\nĐiều 35. Trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường sau khi được cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường phải lập hồ sơ bản giấy hoặc bản điện tử để lưu trữ và theo dõi riêng đối với hoạt động quan trắc môi trường mà tổ chức thực hiện để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra.\n\nCác hồ sơ liên quan tới hoạt động quan trắc môi trường của tổ chức bao gồm: sổ theo dõi hóa chất; các phiếu trả kết quả; hồ sơ quản lý sử dụng thiết bị quan trắc môi trường, sổ hoặc hệ thống theo dõi giao nhận mẫu phòng thí nghiệm, hồ sơ về bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường, trong quản lý dữ liệu theo quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BTNMT ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường, biên bản thanh lý và các hình thức giao kết khác với khách hàng theo quy định của pháp luật về dân sự và các tài liệu liên quan khác.\n\n2. Khi tham gia cung cấp dịch vụ quan trắc môi trường, trường hợp tổ chức ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ với khách hàng thì các hợp đồng phải có ký hiệu riêng của tổ chức để nhận biết, ghi rõ ngày, tháng, năm của hợp đồng. Trong ký hiệu riêng của tổ chức phải có đánh số thứ tự. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm ký hợp đồng đầu tiên của năm dương lịch và kết thúc tại hợp đồng cuối cùng của năm, đảm bảo đúng trình tự thời gian ký kết hợp đồng.\n\n3. Trả kết quả cho khách hàng thông qua phiếu kết quả quan trắc được người có thẩm quyền của tổ chức ký, đóng dấu. Phiếu kết quả quan trắc được thiết kế thành mẫu riêng, trong đó phải thể hiện được những thông tin sau:\n\n- Tên của tổ chức;\n\n- Tên khách hàng trả phiếu;\n\n- Số giấy chứng nhận Vimcerts đã được cấp;\n\n- Ngày, tháng, năm xuất phiếu;\n\n- Ký hiệu của phiếu: Trong ký hiệu phải có đánh số thứ tự theo năm và số năm. Số thứ tự được ký hiệu bắt đầu từ thời điểm xuất phiếu đầu tiên của năm dương lịch và kết thúc tại phiếu xuất cuối cùng của năm, đảm bảo đúng trình tự thời gian xuất phiếu. Tổ chức có thể bổ sung thêm các bộ ký hiệu riêng trong phần ký hiệu của phiếu để phục vụ việc phân loại, quản lý nội bộ trong tổ chức nhưng phải đảm bảo quy tắc đánh số thứ tự các phiếu theo đúng trình tự thời gian xuất phiếu.\n\n- Kết quả phân tích: thông số, phương pháp sử dụng, kết quả đo và quy chuẩn, tiêu chuẩn hoặc thông số kỹ thuật đối chiếu (nếu có).\n\n- Trường hợp thuê tổ chức khác thực hiện quan trắc đối với thông số mà mình không được chứng nhận thì phải ghi chú rõ tên đơn vị thực hiện kèm theo phiếu phân tích do đơn vị quan trắc đó cung cấp.\n\nTổ chức phải có sổ hoặc hệ thống theo dõi các phiếu kết quả quan trắc trả cho khách hàng được xuất ra, trong đó tối thiểu phải có các thông tin: ký hiệu phiếu (có bao gồm số thứ tự phiếu); ngày, tháng, năm xuất phiếu và tên khách hàng trả phiếu.\n\n4. Trường hợp tổ chức tự thực hiện việc quan trắc môi trường để phục vụ cho hoạt động nghiên cứu của tổ chức, thực hiện việc quan trắc để theo dõi nội bộ mà không ký kết hợp đồng và không xuất phiếu kết quả quan trắc cho một bên thứ hai thì không bắt buộc phải áp dụng các quy định tại các khoản 1, 2, và 3 Điều này.\n\nĐiều 36. Quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường đối với các đơn vị thứ cấp\n\nViệc quản lý hoạt động quan trắc môi trường của đơn vị quan trắc thứ cấp được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Thông tư này. Biên bản bàn giao mẫu giữa tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường và đơn vị quan trắc thứ cấp phải được lưu giữ trong hồ sơ của mỗi đơn vị.\n\nĐiều 37. Báo cáo công tác bảo vệ môi trường\n\n1. Chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ, trừ đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này, có trách nhiệm sau:\n\na) Lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Lưu giữ các tài liệu liên quan đến báo cáo để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối chiếu khi thực hiện công tác thanh, kiểm tra;\n\nc) Báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hằng năm (kỳ báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) được gửi tới các cơ quan quản lý trước ngày 31 tháng 01 của năm tiếp theo. Báo cáo lần đầu được gửi trước ngày 31 tháng 01 năm 2021.\n\nd) Gửi báo cáo tới các cơ quan như sau:\n\n- Cơ quan đã phê duyệt, xác nhận báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc hồ sơ về môi trường tương đương của dự án, cơ sở;\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường (nơi dự án, cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ);\n\n2. Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghiệp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về bảo vệ môi trường khu công nghiệp.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 38. Điều khoản chuyển tiếp\n\n1. Hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ có yêu cầu thực hiện theo quy định của Thông tư này.\n\n2. Trường hợp cơ sở khai thác khoáng sản đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường nhưng chưa có phương án cải tạo, phục hồi môi trường là một phần trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án cải tạo, phục hồi môi trường xem xét, phê duyệt theo đề nghị của chủ dự án, cơ sở theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định 19/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 2 Nghị định số 40/2019/NĐ-CP.\n\nĐiều 39. Trách nhiệm thực hiện\n\n1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Thông tư này tại địa phương.\n\nĐiều 40. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2020.\n\n2. Thông tư này bãi bỏ: điểm a khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 18, khoản 2 Điều 21, Điều 25 và Điều 26 của Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công nghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Phụ lục 3 của Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản;\n\n3. Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Thông tư số 41/2015/TT-BTNMT ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và Thông tư số 30/2016/TT-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý, cải tạo và phục hồi môi trường khu vực đất bị ô nhiễm tồn lưu hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n4. Các điều khoản quy định về báo cáo định kỳ (bao gồm báo cáo quan trắc và giám sát môi trường định kỳ, quan trắc tự động liên tục, quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu, kết quả giám sát và phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản) của cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại các văn bản quy định trước đây được thực hiện theo quy định tại Thông tư này kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n5. Các báo cáo về quản lý chất thải rắn sinh hoạt, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường, quản lý chất thải nguy hại, quản lý phế liệu nhập khẩu quy định tại Mục III Phụ lục Nghị định 40/2019/NĐ-CP được lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường quy định tại Thông tư này.\n\n6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để nghiên cứu, hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: VT, PC, TCMT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tVõ Tuấn Nhân\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104863 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104864.json b/contexts/context_104864.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..906f6d5c8c2e117ae3d4d74c5997dda9d1d4b49d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104864.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-16-2005-TT-BXD-huong-dan-dieu-chinh-du-toan-chi-phi-xay-dung-cong-trinh-4265.aspx", + "name": "Thong-tu-16-2005-TT-BXD-huong-dan-dieu-chinh-du-toan-chi-phi-xay-dung-cong-trinh-4265", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 16/2005/TT-BXD \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 10 năm 2005 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n04/4/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Xây dựng;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về Quy định hệ\r\n\nthống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2005/NĐ-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh\r\n\nmức lương tối thiểu chung;\r\n\nĐể thực hiện điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ tiền\r\n\nlương tối thiểu mới và quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về giá điện,\r\n\ngiá xăng dầu được điều chỉnh đối với công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây\r\n\ndựng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín\r\n\ndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước. Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình từ\r\n\nngày 01/10/2005 như sau:\n\nI - ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI\r\n\nPHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:\n\nDự toán chi phí xây dựng công trình lập theo đơn\r\n\ngiá xây dựng cơ bản hiện hành của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ntính theo thang lương thuộc nhóm I bảng lương A6 ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ với các mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ\r\n\ndo Chính phủ quy định được điều chỉnh như sau:\n\n1- Điều chỉnh chi phí\r\n\nnhân công :\n\nChi phí nhân công trong dự toán chi phí xây dựng\r\n\ncông trình lập theo đơn giá xây dựng cơ bản nói trên được nhân với hệ số điều\r\n\nchỉnh tương ứng ( KĐCNC ) quy định tại bảng số 1 phụ lục kèm theo Thông\r\n\ntư này.\n\nĐối với các loại công tác xây dựng của các công\r\n\ntrình thuộc các nhóm khác của bảng lương A6 thì sau khi đã điều chỉnh theo hệ số\r\n\nnhóm I quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ\r\n\nđược nhân với hệ số điều chỉnh tiếp như sau :\n\n- Thuộc nhóm II là 1,066\n\n- Thuộc nhóm III, IV là 1,183\n\nĐối với các công trình xây dựng mà được hưởng\r\n\nthêm các khoản lương phụ, phụ cấp lương và các chế độ chính sách khác chưa tính\r\n\ntrong đơn giá hoặc được hưởng phụ cấp lưu động ở mức cao hơn 20% thì được bổ\r\n\nsung các khoản này vào chi phí nhân công theo quy định hiện hành.\n\n2- Điều chỉnh chi phí máy\r\n\nthi công :\n\nChi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng\r\n\nlập theo đơn giá xây dựng cơ bản được nhân với hệ số điều chỉnh tương ứng (KĐC\r\n\nMTC ) quy định tại bảng số 1 phụ lục kèm theo Thông tư này.\n\nHệ số điều chỉnh nêu trong phụ lục không áp dụng\r\n\ncho việc điều chỉnh chi phí máy thi công trong dự toán chi phí xây dựng công\r\n\ntrình mà chi phí máy thi công trong dự toán được xác định theo giá ca máy được\r\n\ncấp có thẩm quyền ban hành riêng không có trong bảng giá ca máy ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1260/1998/QĐ-BXD ngày 18/11/1998, Quyết định số\r\n\n10/2001/QĐ-BXD ngày 11/6/2001 và Quyết định số 38/2002/QĐ-BXD ngày 27/12/2002 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Xây dựng.\n\n3. Các khoản mục chi phí\r\n\ntính bằng định mức tỉ lệ (% ) trong dự toán chi phí xây dựng công trình:\n\nTrực tiếp phí khác, chi phí chung, thu nhập chịu\r\n\nthuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường\r\n\nđể ở và điều hành thi công được tính bằng định mức tỉ lệ (%) theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\nNội dung các khoản mục chi phí trong dự toán chi\r\n\nphí xây dựng công trình như các quy định hiện hành. \n\nII - ĐIỀU CHỈNH CÁC CHI PHÍ\r\n\nKHÁC TRONG TỔNG DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH\n\n1. Điều chỉnh dự toán chi phí khảo sát xây\r\n\ndựng:\n\nDự toán chi phí khảo sát xây dựng lập theo đơn\r\n\ngiá khảo sát xây dựng do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương ban hành trên cơ sở định mức dự toán khảo sát xây dựng ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 06/2000/QĐ-BXD ngày 22/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,Thông\r\n\ntư số 07/2000/TT-BXD ngày 12/7/2000 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập đơn giá khảo\r\n\nsát và quản lý chi phí khảo sát xây dựng thì dự toán chi phí khảo sát xây dựng\r\n\nvới các mức lương tối thiểu theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định được nhân với\r\n\nhệ số điều chỉnh tương ứng (KĐC KS) quy định tại bảng số 2 phụ lục kèm\r\n\ntheo Thông tư này. \n\n2. Điều chỉnh chi phí nhân công trong dự\r\n\ntoán chi phí thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng: \n\nChi phí nhân công trong dự toán chi phí công tác\r\n\nthí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng xác định theo Định mức, đơn giá thí\r\n\nnghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n32/2001/QĐ-BXD ngày 20/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được nhân với hệ số điều\r\n\nchỉnh KĐC TN = 1,84\n\n3. Một số chi phí khác tính bằng định mức\r\n\ntỉ lệ (%) trong tổng dự toán xây dựng công trình: Được tính theo các quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\nRiêng đối với dự toán chi phí trước thuế cho\r\n\ncông tác quy hoạch xây dựng đô thị xác định trên cơ sở Định mức chi phí quy hoạch\r\n\nxây dựng ban hành theo Quyết định số 06/2005/QĐ-BXD ngày 03/02/2005 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng được nhân với hệ số điều chỉnh KĐC QHXD = 1,09.\n\nĐối với dự toán chi phí thực hiện các dịch vụ\r\n\ncông ích đô thị được lập theo Thông tư số 05/2002/TT-BXD ngày 30/12/2002 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí các dịch vụ công ích đô thị căn\r\n\ncứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương do UBND cấp tỉnh hướng dẫn điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp.\n\nIII - TỔ CHỨC THỰC HIỆN :\n\n1- Những dự án đầu tư xây dựng đang lập hoặc đã\r\n\nlập nhưng chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì tổng mức\r\n\nđầu tư của dự án được điều chỉnh phù hợp với chế độ tiền lương tối thiểu mới.\n\n2- Công trình xây dựng của các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng đang tổ chức thực hiện lập hồ sơ thiết kế - tổng dự toán, dự toán thì giá\r\n\ntrị dự toán chi phí xây dựng công trình và các khoản mục chi phí khác trong tổng\r\n\ndự toán của công trình được điều chỉnh theo các nội dung hướng dẫn của Thông tư\r\n\nnày.\n\n3- Những công trình, hạng mục công trình đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán nhưng chưa hoặc đang tổ chức\r\n\nđấu thầu, chỉ định thầu, đã hoàn tất kết quả đấu thầu nhưng chưa ký hợp đồng,\r\n\nchủ đầu tư điều chỉnh lại tổng dự toán, dự toán và thực hiện việc điều chỉnh\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n4- Các công trình, hạng mục\r\n\ncông trình đang thi công dở dang thì khối lượng xây dựng thực hiện từ 01/10/2005\r\n\nđược áp dụng điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày. \n\nTrường hợp khối lượng xây dựng thực hiện từ\r\n\n01/10/2005 nhưng trong hợp đồng các bên đã thoả thuận không điều chỉnh giá\r\n\ntrong suốt quá trình thực hiện, Chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng thương thảo bổ\r\n\nsung hợp đồng để bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo quy định.\n\n5- Đối với công trình xây dựng được phép lập đơn\r\n\ngiá riêng (đơn giá xây dựng công trình), Ban đơn giá công trình căn cứ vào chế\r\n\nđộ, chính sách được Nhà nước cho phép áp dụng ở công trình và nguyên tắc điều\r\n\nchỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình theo hướng dẫn của Thông tư này, xác\r\n\nđịnh mức điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công và các khoản chi\r\n\nphí khác (nếu có) trong dự toán chi phí xây dựng công trình.\n\n6- Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương đã lập bộ đơn giá xây dựng theo hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ\r\n\nphụ cấp lương được quy định tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của\r\n\nChính phủ, việc điều chỉnh dự toán chi phí xây dựng công trình do UBND cấp tỉnh\r\n\nhướng dẫn.\n\nBộ Xây dựng đề nghị Uỷ ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương xây dựng đơn giá xây dựng của tỉnh,\r\n\nthành phố trên cơ sở Định mức dự toán xây dựng công trình đã được ban hành kèm\r\n\ntheo các Quyết định số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/7/2005, số 28/2005/QĐ-BXD ngày\r\n\n10/8/2005, số 33/2005/QĐ-BXD ngày 04/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và các\r\n\nchế độ chính sách về giá cả, tiền lương mới phù hợp với hướng dẫn lập và quản\r\n\nlý đơn giá xây dựng trong Thông tư số 04/2005/TT-BXD ngày 01/04/2005 và các văn\r\n\nbản hướng dẫn khác của Bộ Xây dựng làm cơ sở lập và quản lý chi phí xây dựng\r\n\ncông trình từ ngày 01/01/2006.\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 03/2005/TT-BXD ngày 04/03/2005 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản ./.\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng Chính phủ . \r\n\n - Văn phòng Quốc hội.\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước.\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW\r\n\n - Ban Kinh tế TW. \r\n\n - Các Bộ ,cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc CP.\r\n\n - Viện kiểm sát ND tối cao. \r\n\n - Toà án ND tối cao. \r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể . \r\n\n - Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW\r\n\n - Các Tổng công ty nhà nước.\r\n\n - Công báo.\r\n\n - Vụ Pháp chế.\r\n\n - Lưu VP ,Vụ KTTC, Viện Kinh tế XD.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nĐinh Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo\r\n\nThông tư số 16 /2005/TT - BXD ngày 13/10 /2005 của Bộ Xây dựng)\n\nBẢNG SỐ 1 : HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG\n\nCÔNG TRÌNH\n\nHệ số điều chỉnh:\n\n- Chi phí nhân công (KĐCNC )\n\n- Chi phí máy thi công (KĐC MTC)\n\nĐƠN GIÁ XÂY\r\n\n DỰNG CƠ BẢN ĐỊA PHƯƠNG TÍNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU / THÁNG\n\n144.000 đồng\n\n180.000 đồng\n\n210.000 đồng\n\n290.000 đồng\n\n3,36\n\n2,69\n\n2,30\n\n1,67\n\n1,40\n\n1,34\n\n1,30\n\n1,24\n\nBẢNG SỐ 2 : HỆ\r\n\nSỐ ĐIỀU CHỈNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG \n\nHỆ SỐ \n\nĐIỀU CHỈNH \n\n(KĐC KS)\n\nMỨC \n\nPHỤ CẤP \n\nLƯU ĐỘNG\n\nĐƠN GIÁ KHẢO\r\n\n SÁT XÂY DỰNG TÍNH THEO MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU / THÁNG\n\n180.000 đồng\n\n210.000 đồng\n\n290.000 đồng\n\nMức 20%\n\n1,55\n\n1,42\n\n1,20\n\nMức 40%\n\n1,60\n\n1,46\n\n1,24\n\nMức 60%\n\n1,65\n\n1,50\n\n1,26\n\n", + "id": 104864 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104865.json b/contexts/context_104865.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf2e49631dfedfbe491313061f16e319fc0781dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104865.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-519-QD-UBND-2009-bo-sung-don-vi-khong-cat-dien-khi-thieu-hut-nguon-dien-Tien-Giang-258550.aspx", + "name": "Quyet-dinh-519-QD-UBND-2009-bo-sung-don-vi-khong-cat-dien-khi-thieu-hut-nguon-dien-Tien-Giang-258550", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 519/QĐ-UBND\n\nMỹ Tho, ngày 23 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG CẮT ĐIỆN\r\n\nVÀ CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU TIÊN CẤP ĐIỆN KHI XẢY RA\r\n\nTHIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 39/2005/QĐ-BCN ngày 23/12/2005 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về\r\n\nviệc ban hành Quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung\r\n\ncấp điện;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 17/CT-BCT\r\n\nngày 16/12/2008 của Bộ Công Thương về việc đảm bảo cung cấp điện cuối năm 2008\r\n\nvà các tháng mùa khô năm 2009;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Công Thương tỉnh Tiền Giang tại Tờ trình số 124/TTr-SCT ngày\r\n\n18/02/2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị không cắt\r\n\nđiện và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh được ưu tiên cấp điện khi\r\n\nxảy ra thiếu hụt nguồn điện trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo Quyết định số\r\n\n1937/QĐ-UBND ngày 03/7/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau: (Danh sách đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Công\r\n\nThương; Giám đốc Điện lực Tiền Giang; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các doanh\r\n\nnghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cty Điện lực 2;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - VPUB: PVP Trần Văn Dũng;\r\n\n - Lưu: VT, Sơn.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phòng\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBỔ SUNG CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU\r\n\nTIÊN CẤP ĐIỆN KHI XẢY RA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 519/QĐ-UBND ngày 23/02/2009 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nSTT\n\nTÊN CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU\r\n\n TIÊN CẤP ĐIỆN KHI XẢY RA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN\n\nĐỊA CHỈ\n\nA. CÁC DOANH\r\n\n NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU TIÊN CẤP ĐIỆN KHI CÓ THIẾU HỤT 70%\r\n\n NGUỒN ĐIỆN TOÀN TỈNH\n\nI\n\nHUYỆN\r\n\n CAI LẬY\n\n\n\n1\n\nCông ty cổ phần May xuất\r\n\n khẩu Việt Tân\n\nXã Nhị Mỹ\n\nII\n\nHUYỆN\r\n\n TÂN PHƯỚC\n\n\n\n1\n\nCông ty TNHH May\r\n\n xuất nhập khẩu Tân Bình\n\nTT Mỹ\r\n\n Phước\n\nIII\n\nTHỊ XÃ\r\n\n GÒ CÔNG\n\n\n\n1\n\nHợp tác xã Bình Minh\n\nXã Long\r\n\n Hòa\n\nB. CÁC DOANH\r\n\n NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU TIÊN CẤP ĐIỆN KHI CÓ THIẾU HỤT 50%\r\n\n NGUỒN ĐIỆN TOÀN TỈNH\n\nI\n\nHUYỆN\r\n\n CAI LẬY\n\n\n\n1\n\nCông ty cổ phần May xuất\r\n\n khẩu Việt Tân\n\nXã Nhị Mỹ\n\nII\n\nHUYỆN\r\n\n TÂN PHƯỚC\n\n\n\n1\n\nCông ty TNHH May\r\n\n xuất nhập khẩu Tân Bình\n\nTT. Mỹ\r\n\n Phước\n\n2\n\nCông ty\r\n\n TNHH Minh Hưng\n\nTT. Mỹ\r\n\n Phước\n\nIII\n\nTHỊ XÃ\r\n\n GÒ CÔNG\n\n\n\n1\n\nHợp tác xã Bình Minh\n\nXã Long\r\n\n Hòa\n\nC. CÁC DOANH\r\n\n NGHIỆP, CƠ SỞ SẢN XUẤT KINH DOANH ĐƯỢC ƯU TIÊN CẤP ĐIỆN KHI CÓ THIẾU HỤT 30%\r\n\n NGUỒN ĐIỆN TOÀN TỈNH\n\nI\n\nHUYỆN\r\n\n CAI LẬY\n\n\n\n1\n\nCông ty cổ phần May xuất\r\n\n khẩu Việt Tân\n\nXã Nhị Mỹ\n\nII\n\nHUYỆN\r\n\n TÂN PHƯỚC\n\n\n\n1\n\nCông ty TNHH May\r\n\n xuất nhập khẩu Tân Bình\n\nTT. Mỹ\r\n\n Phước\n\n2\n\nCông ty\r\n\n TNHH Minh Hưng\n\nTT. Mỹ\r\n\n Phước\n\nIII\n\nTHỊ XÃ\r\n\n GÒ CÔNG\n\n\n\n1\n\nHợp tác xã Bình Minh\n\nXã Long\r\n\n Hòa\n\nIV\n\nHUYỆN\r\n\n CHÂU THÀNH\n\n\n\n1\n\nCông ty\r\n\n Lương thực Tiền Giang\n\nXã Thân\r\n\n Cửu Nghĩa\n\n2\n\nVăn phòng Tư vấn\r\n\n Giám sát đường cao tốc\n\nXã Thân\r\n\n Cửu Nghĩa\n\n3\n\nDoanh nghiệp tư nhân\r\n\n Nông Tiến\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n4\n\nDoanh nghiệp tư nhân\r\n\n Đạt Thành\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n5\n\nNhà máy xay xát ông\r\n\n Soa\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n6\n\nNhà máy nước đá Cẩm\r\n\n Loan\n\nXã Tân\r\n\n Hương\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nBỔ SUNG CÁC TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG CẮT ĐIỆN KHI XẢY\r\n\nRA THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Kèm theo Quyết định số 519 /QĐ-UBND ngày 23/02/2009 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nSTT\n\nTÊN TỔ CHỨC, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ KHÔNG CẮT ĐIỆN KHI XẢY RA\r\n\n THIẾU HỤT NGUỒN ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nĐỊA CHỈ\n\nI\n\nHUYỆN\r\n\n TÂN PHÚ ĐÔNG\n\n\n\n1\n\nHội đồng nhân dân huyện\r\n\n Tân Phú Đông\n\nXã Phú\r\n\n Thạnh\n\n2\n\nTrung Tâm Y tế huyện\r\n\n Tân Phú Đông\n\nXã Phú\r\n\n Thạnh\n\n3\n\nĐài Viễn Thông huyện\r\n\n Tân Phú Đông\n\nXã Phú\r\n\n Thạnh\n\n4\n\nBưu điện huyện Tân\r\n\n Phú Đông\n\nXã Phú\r\n\n Thạnh\n\n5\n\nKho bạc Nhà nước\r\n\n huyện Tân Phú Đông\n\nXã Phú\r\n\n Thạnh\n\n\n\n", + "id": 104865 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104866.json b/contexts/context_104866.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf420bfc8e38edaa3b9a3e8a49764d3bf4315d57 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104866.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-45-2016-QD-UBND-bao-ve-phat-trien-dat-trong-lua-chuyen-sang-su-dung-phi-nong-nghiep-Binh-Thuan-2016-335016.aspx", + "name": "Quyet-dinh-45-2016-QD-UBND-bao-ve-phat-trien-dat-trong-lua-chuyen-sang-su-dung-phi-nong-nghiep-Binh-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 45/2016/QĐ-UBND \n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 31 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH MỨC NỘP, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nKHOẢN TIỀN BẢO VỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC\r\n\nSANG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 16 tháng 9 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa;\n\nCăn cứ Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21\r\n\ntháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND ngày 15\r\n\ntháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức thu khoản tiền bảo vệ,\r\n\nphát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n1063/TTr-STC ngày 20 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức nộp, chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý, sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi\r\n\nchuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Thuận”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2016.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC NỘP, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KHOẢN TIỀN BẢO\r\n\nVỆ, PHÁT TRIỂN ĐẤT TRỒNG LÚA KHI CHUYỂN ĐẤT CHUYÊN TRỒNG LÚA NƯỚC SANG SỬ DỤNG\r\n\nVÀO MỤC ĐÍCH PHI NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND ngày 31/10/2016 của UBND tỉnh\r\n\nBình Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này Quy định về mức nộp, chế độ thu,\r\n\nnộp và quản lý, sử dụng khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi Nhà nước\r\n\ngiao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi\r\n\nnông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cơ quan tài chính, cơ quan tài nguyên và môi\r\n\ntrường, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất\r\n\ntrồng lúa (gọi tắt là người sử dụng đất).\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Mức thu khoản tiền\r\n\nđể bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\r\n\nkhi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tỉnh Bình Thuận được tính như sau:\n\nMức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa =\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) (x) diện tích (x) giá của loại đất trồng lúa.\n\nTrong đó:\n\n(1) Tỷ lệ phần trăm (%): 50%;\n\n(2) Diện tích: là phần diện tích đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi cụ thể trong quyết định cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất từ đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền;\n\n(3) Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng\r\n\ngiá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành.\n\n2. Toàn bộ số tiền thu bảo vệ, phát triển đất trồng\r\n\nlúa được nộp vào ngân sách tỉnh và được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều\r\n\n4 Thông tư số 18/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm và trình\r\n\ntự luân chuyển hồ sơ xác định khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa\n\n1. Trách nhiệm của người sử dụng đất:\n\na) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai và phải nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 Quy định này;\n\nb) Lập bản kê khai số tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa phải nộp, tương ứng với diện tích đất chuyên trồng lúa nước được Nhà\r\n\nnước giao, cho thuê nộp tại Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh;\n\nc) Tiếp nhận Thông báo nộp tiền bảo vệ, phát triển\r\n\nđất trồng lúa do cơ quan tài chính chuyển đến theo quy định tại Quy định này;\n\nd) Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn khoản tiền\r\n\nbảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo Thông báo của Sở Tài chính và phải nộp tiền\r\n\nchậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đối với các khoản nghĩa vụ\r\n\ntài chính chậm nộp;\n\nđ) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính\r\n\ntrung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp;\n\ne) Thực hiện đúng các quy định tại Điều 6 Nghị định\r\n\nsố 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n2. Trách nhiệm của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh:\n\nTrong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền về giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Tiếp nhận hồ sơ kê khai của người sử dụng đất\r\n\nvà lập Phiếu chuyển thông tin để chuyển cho cơ quan tài chính (Sở Tài chính đối\r\n\nvới hồ sơ giao đất, cho thuê đất của các cơ quan, tổ chức; Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất của hộ gia đình, cá nhân) làm cơ sở\r\n\nxác định số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải nộp theo quy định;\n\nb) Cung cấp thông tin và hồ sơ bổ sung theo yêu\r\n\ncầu của cơ quan tài chính đối với trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc có\r\n\nsai sót để xác định khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa theo quy định.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan tài chính:\n\na) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ do Văn phòng Đăng\r\n\nký đất đai chuyển đến. Trường hợp phát hiện hồ sơ có sai sót hoặc thiếu căn cứ\r\n\nđể xác định khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày làm việc có văn bản đề nghị Văn phòng Đăng lý đất đai\r\n\nxác định hoặc bổ sung thông tin;\n\nb) Xác định và ban hành Thông báo về khoản tiền\r\n\nbảo vệ, phát triển đất trồng lúa người sử dụng đất phải nộp trong thời hạn\r\n\nkhông quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ chuyển đến. Thông\r\n\nbáo được lập thành năm (05) bản để gửi: 01 bản cho người sử dụng đất, 01 bản\r\n\ncho Văn phòng Đăng ký đất đai, 01 bản cho Kho bạc Nhà nước và 02 bản lưu tại cơ\r\n\nquan tài chính;\n\nc) Trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ban hành Thông báo về khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa phải\r\n\nnộp, cơ quan tài chính phải chuyển Thông báo đến người sử dụng đất.Trường hợp\r\n\nchuyển Thông báo bằng đường bưu điện theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc của\r\n\nngười sử dụng đất đã ghi trong Phiếu chuyển Thông tin thì phải gửi theo hình thức\r\n\n“Gửi bảo đảm”;\n\nTrường hợp chuyển Thông báo trực tiếp đến người\r\n\nsử dụng đất, việc giao nhận phải ghi vào “Sổ giao nhận Thông báo nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai” theo Mẫu số\r\n\n03/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLTBTC-BTNMT ngày\r\n\n22 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường Quy định về\r\n\nhồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính về đất đai của người sử dụng đất.\n\nd) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước theo dõi, đôn đốc,\r\n\ncập nhật kết quả người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền bảo\r\n\nvệ, phát triển đất trồng lúa theo các tiêu chí: số tiền phải nộp, sồ tiền đã nộp,\r\n\nsố tiền còn nợ, số tiền chậm nộp;\n\nđ) Quản lý khoản thu tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa và tham mưu UBND tỉnh quản lý, sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính tại Điều 4, Điểm a Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 18/2016/TT-BTC \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.\n\n4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:\n\na) Thực hiện thu tiền theo Thông báo do cơ quan\r\n\ntài chính ban hành và cung cấp chứng từ thu cho người nộp;\n\nb) Đối chiếu số tiền và thời hạn ghi trên thông\r\n\nbáo do cơ quan tài chính ban hành để xác định số ngày chậm nộp, số tiền còn nợ\r\n\nvà thông báo bằng văn bản ngay trong ngày cho cơ quan tài chính để tính chậm nộp\r\n\nvà đôn đốc thu nộp (nếu có). Đối với trường hợp đã được cơ quan tài chính tính\r\n\nsố tiền chậm nộp thì Kho bạc Nhà nước căn cứ cách tính của cơ quan tài chính\r\n\nxác định ngay số tiền chậm nộp để thu nếu người sử dụng đất tiếp tục chậm nộp;\n\nc) Mở sổ theo dõi việc tiếp nhận Thông báo nộp\r\n\nkhoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa do cơ quan tài chính chuyển đến để\r\n\ntheo dõi thu nộp tiền vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 5. Thời hạn người sử dụng\r\n\nđất nộp khoản tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa vào ngân sách\n\n1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày\r\n\nký thông báo của Sở Tài chính, người sử dụng đất phải nộp 50% số tiền bảo vệ,\r\n\nphát triển đất trồng lúa theo Thông báo.\n\n2. Trong vòng sáu mươi (60) ngày tiếp theo, người\r\n\nsử dụng đất phải nộp 50% tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa còn lại theo\r\n\nThông báo.\n\n3. Quá thời hạn quy định tại Điểm a, b Khoản\r\n\nnày, người sử dụng đất chưa nộp đủ tiền bảo vệ, phát triển theo Thông báo thì\r\n\nphải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo mức quy định của pháp luật\r\n\nvề quản lý thuế.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Điều khoản chuyển tiếp\n\nCác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong\r\n\nnước, tổ chức, cá nhân nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất,\r\n\ncho thuê đất từ ngày 01 tháng 7 năm 2015 (ngày Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ có hiệu lực) để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước mà chưa nộp hoặc đã tạm nộp tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thì\r\n\ncăn cứ quy định tại Quyết định này để xác định và nộp tiền bảo vệ, phát triển đất\r\n\ntrồng lúa theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 7. Điều khoản thi hành\n\n1. Giao Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh, Báo\r\n\nBình Thuận và Trung tâm Thông tin tỉnh tổ chức phổ biến, công khai Quyết định\r\n\nnày để các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân\r\n\nnước ngoài liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa biết và thực hiện.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc khó khăn, các sở, ngành, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n", + "id": 104866 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104867.json b/contexts/context_104867.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9274d4554001fd0e580c12985a3d6c6db824c78d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104867.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-136-KH-UBND-2022-to-chuc-thi-dua-vi-nguoi-ngheo-Hung-Yen-2021-2025-526773.aspx", + "name": "Ke-hoach-136-KH-UBND-2022-to-chuc-thi-dua-vi-nguoi-ngheo-Hung-Yen-2021-2025-526773", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 136/KH-UBND\n\nHưng\r\n\n Yên, ngày 29 tháng 7\r\n\n năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “VÌ NGƯỜI NGHÈO - KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ\r\n\nLẠI PHÍA SAU” GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\nThực hiện Quyết định số 666/QĐ-TTg \r\n\nngày 02/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025; Kế hoạch số 32-KH/TU ngày 17/8/2021 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ\r\n\nthị số 05-CT/TW ngày 23/6/2021 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng\r\n\nđối với công tác giảm nghèo bền vững đến năm 2030; Kế hoạch số 103/KH-UBND ngày\r\n\n01/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững tỉnh\r\n\nHưng Yên giai đoạn 2022-2025.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía\r\n\nsau” giai đoạn 2021 - 2025, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị, toàn xã hội và cộng đồng trong việc tuyên truyền,\r\n\nnâng cao nhận thức, tinh thần chủ động sáng tạo của mỗi cá nhân, tập thể và gia\r\n\nđình, tạo khí thế thi đua sôi nổi trong toàn xã hội góp phần thực hiện thắng lợi\r\n\nchủ trương, chính sách, chương trình giảm nghèo của Đảng và Nhà nước.\n\nb) Đẩy mạnh, nâng cao chất lượng\r\n\nPhong trào thi đua \"Vì người nghèo - không để ai bị bỏ lại phía sau\",\r\n\nkhơi dậy ý chí tự lực, tự cường, phát huy nội lực vươn lên “thoát nghèo, xây dựng\r\n\ncuộc sống ấm no” của người dân và cộng đồng.\n\nc) Tổ chức Phong trào thi đua thiết\r\n\nthực, hiệu quả, thực hiện mục tiêu giảm nghèo đa chiều, bao trùm, bền vững, hạn\r\n\nchế tái nghèo và phát sinh nghèo; hỗ trợ người nghèo, hộ nghèo vượt lên mức sống\r\n\ntối thiểu, tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều quốc\r\n\ngia, nâng cao chất lượng cuộc sống; phấn đấu tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn dưới\r\n\n1% vào năm 2025.\n\nd) Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận\r\n\nthức và hành động, ý thức, trách nhiệm của các cấp, ngành và toàn xã hội đối với\r\n\ncông tác giảm nghèo bền vững; xác định công tác giảm nghèo góp phần quan trọng\r\n\ntạo động lực cho phát triển bền vững của đất nước, phát triển kinh tế phải gắn\r\n\nvới thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội, đặt con người là trung tâm của sự phát\r\n\ntriển trong điều kiện mới. Huy động nguồn lực toàn xã hội thực hiện mục tiêu giảm\r\n\nnghèo bền vững.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Việc thực hiện Phong trào thi đua phải\r\n\nlà nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong các phong trào thi đua của các cấp,\r\n\ncác ngành; được triển khai sâu rộng từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở trong toàn tỉnh,\r\n\nvới nội dung đa dạng, hình thức phong phú, thiết thực, hiệu quả phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tế của mỗi địa phương, cơ sở; phát huy được sáng kiến của mọi tầng lớp\r\n\nnhân dân.\n\nb) Kịp thời phát hiện, bồi dưỡng,\r\n\nnhân rộng các điển hình tiên tiến, những sáng kiến, kinh nghiệm, mô hình, cách\r\n\nlàm hiệu quả, sáng tạo trong thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo. Biểu\r\n\ndương, tôn vinh, khen thưởng các tập thể, cá nhân, gia đình tiêu biểu, có thành\r\n\ntích xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua.\n\nII. NỘI DUNG, GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA\n\n1. Nội dung phong trào thi đua\n\na) Các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội căn cứ chức năng, nhiệm vụ, triển\r\n\nkhai kịp thời và tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong trào thi đua. Tiếp tục thực\r\n\nhiện đồng bộ, hiệu quả các chính sách, chương trình về giảm nghèo, trong đó ưu\r\n\ntiên các chính sách hỗ trợ có điều kiện, tăng cường tín dụng chính sách xã hội\r\n\ncho người nghèo; khuyến khích doanh nghiệp và hợp tác xã liên kết trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có\r\n\nsự tham gia của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; hỗ\r\n\ntrợ phát triển các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với người nghèo nhất là ở\r\n\nđịa phương có tỷ lệ hộ nghèo cao; rà soát, đưa người nghèo không có khả năng\r\n\nthoát nghèo vào nhóm đối tượng bảo trợ xã hội. Huy động các doanh nghiệp, tập\r\n\nthể, cá nhân trong và ngoài nước có những việc làm thiết thực, tham gia đóng\r\n\ngóp hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo.\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; xã, phường, thị trấn thi đua, đề ra những nội dung, giải pháp giảm\r\n\nnghèo đặc thù của địa phương, bố trí và huy động đa dạng nguồn lực nhằm giảm hộ\r\n\nnghèo, tăng hộ khá, giàu; xây dựng, nhân rộng các mô hình tốt, sáng kiến hay, dự\r\n\nán hiệu quả về giảm nghèo bền vững. Gắn Phong trào thi đua với Phong trào “Cả\r\n\nnước chung sức xây dựng nông thôn mới”, tập trung thi đua đẩy mạnh thực hiện\r\n\nchính sách phát triển kinh tế - xã hội, gắn với bảo đảm quốc phòng - an ninh.\r\n\nQuan tâm giải quyết đất sản xuất, đất ở phù hợp, tạo việc làm, bảo đảm các dịch\r\n\nvụ y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, vệ sinh môi trường, thông tin và dịch\r\n\nvụ xã hội khác cho người nghèo.\n\nc) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nvà các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trong tỉnh đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, vận động các tầng lớp Nhân dân tích cực tham gia công tác giảm nghèo bền\r\n\nvững và an sinh xã hội; tiếp tục triển khai cuộc vận động, xây dựng và sử dụng\r\n\nhiệu quả quỹ “Vì người nghèo” các cấp, thực hiện tốt Tháng cao điểm “Vì người\r\n\nnghèo” hằng năm; giám sát bình xét thi đua thực hiện Phong trào của Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.\n\nd) Thôn, tổ dân phố, cộng đồng dân cư\r\n\nthi đua đoàn kết giúp nhau giảm nghèo, hỗ trợ người nghèo tham gia lao động,\r\n\nphát triển sản xuất, làm kinh tế giỏi, ổn định cuộc sống và từng bước làm giàu;\r\n\nvận động các hộ khá giúp đỡ hộ nghèo.\n\nđ) Khuyến khích Doanh nghiệp và hợp\r\n\ntác xã trong giải quyết việc làm, sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát\r\n\ntriển đa dạng các mô hình sản xuất có sự tham gia của các hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo, hộ mới thoát nghèo, nhằm huy động các tập thể, cá nhân, các doanh nghiệp\r\n\ncó những việc làm thiết thực tham gia đóng góp công sức, trí tuệ, của cải vật\r\n\nchất hỗ trợ, giúp đỡ địa phương, cơ sở, cộng đồng và các hộ gia đình thoát\r\n\nnghèo bền vững.\n\ne) Các hộ gia đình thi đua tham gia\r\n\nlao động, phát triển sản xuất, làm kinh tế, thoát nghèo bền vững và giúp đỡ các\r\n\ncá nhân, hộ gia đình khác cùng thoát nghèo, xây dựng cuộc sống ấm no.\n\n2. Giải pháp thực hiện Phong trào thi\r\n\nđua\n\na) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp; nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp và cơ quan, đơn vị\r\n\ntrong lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện Phong trào thi đua, sơ kết, tổng kết\r\n\nvà khen thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích tiêu biểu, xuất\r\n\nsắc.\n\nb) Các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các cụm, khối thi đua căn cứ vào đặc điểm tình hình, yêu cầu,\r\n\nnhiệm vụ tổ chức thực hiện Phong trào thi đua thiết thực, hiệu quả; tuyên truyền\r\n\ntạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội và\r\n\nphát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị; triển khai sâu rộng Phong\r\n\ntrào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ thể, hình thức phù hợp, tránh hình thức,\r\n\nlãng phí; sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm và tiến hành tổng kết Phong trào\r\n\nthi đua vào năm 2025.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông phối\r\n\nhợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Nội vụ (Ban Thi đua-Khen thưởng), Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời\r\n\nlượng nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những mô hình hay, cách làm mới,\r\n\ntập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong thực hiện Phong trào thi đua.\n\nd) Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các đơn vị có liên\r\n\nquan theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai Phong trào thi đua tại một số địa\r\n\nphương, đơn vị và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng kết Phong trào thi đua vào\r\n\nnăm 2025.\n\nIII. TIÊU CHÍ THI\r\n\nĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n1. Tiêu chí thi đua\n\na) Đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội\n\n- Hoàn thành có chất lượng, đúng thời\r\n\nhạn các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, chương trình giảm nghèo.\n\n- Chủ động, tích cực huy động nguồn lực,\r\n\ncó nhiều sáng kiến, mô hình giảm nghèo bền vững được nhân rộng, giúp cho người\r\n\nnghèo tham gia lao động, phát triển sản xuất, kinh doanh, làm kinh tế giỏi, ổn\r\n\nđịnh cuộc sống, vươn lên thoát nghèo bền vững.\n\n- Xây dựng, triển khai đồng bộ, có hiệu\r\n\nquả công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh; nghiên cứu tham mưu UBND tỉnh\r\n\nban hành chính sách đặc thù của tỉnh hướng tới người nghèo, đảm bảo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Sử dụng hiệu quả, kịp thời nguồn\r\n\nkinh phí của địa phương theo quy định, giải ngân và quyết toán đúng thời gian\r\n\nquy định; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; chủ động, tích\r\n\ncực huy động các nguồn lực trong xã hội để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền\r\n\nvững. Có nhiều giải pháp, sáng kiến hiệu quả trong triển khai, tổ chức Phong\r\n\ntrào thi đua.\n\nb) Đối với huyện, thị xã, thành phố\n\n- Xây dựng và triển khai có hiệu quả\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn; đề ra những nội\r\n\ndung, giải pháp để giảm nghèo phù hợp với thực tế địa phương.\n\n- Sử dụng hiệu quả, kịp thời nguồn\r\n\nkinh phí của địa phương theo quy định, giải ngân và quyết toán đúng thời gian\r\n\nquy định; thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất; chủ động, tích\r\n\ncực huy động các nguồn lực trong xã hội để thực hiện các mục tiêu giảm nghèo bền\r\n\nvững. Có nhiều giải pháp, sáng kiến hiệu quả trong triển khai, tổ chức Phong\r\n\ntrào thi đua.\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo hằng năm đạt\r\n\ntheo mục tiêu Kế hoạch của tỉnh đã đề ra và đảm bảo tổng số hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo đa chiều giảm trên 50% so với đầu kỳ.\n\nc) Đối với xã, phường, thị trấn\n\n- Xây dựng và triển khai có hiệu quả\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn; đề ra những nội\r\n\ndung, giải pháp để giảm nghèo phù hợp với thực tế địa phương;\n\n- Đảm bảo tổng số hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo đa chiều giảm trên 50% so với đầu kỳ.\n\nd) Đối với thôn, tổ dân phố, khu dân\r\n\ncư\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nchính sách, chương trình giảm nghèo trên địa bàn. Huy động nguồn lực, hỗ trợ vốn,\r\n\nchia sẻ kinh nghiệm, kỹ thuật để hộ nghèo phát triển sản xuất, ổn định cuộc sống\r\n\nvà thoát nghèo.\n\n- Điều kiện sống, thu nhập của người\r\n\nnghèo trên địa bàn được cải thiện rõ rệt, tiếp cận ngày càng thuận lợi với các\r\n\ndịch vụ xã hội cơ bản về việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh,\r\n\nthông tin.\n\n- Đảm bảo tổng số hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo đa chiều giảm trên 50% so với đầu kỳ.\n\nđ) Đối với hộ gia đình\n\n- Có ý thức, trách nhiệm tự nguyện\r\n\nđăng ký thoát nghèo, có nhiều sáng kiến, cách làm hay, hiệu quả trong lao động,\r\n\nphát triển sản xuất, làm kinh tế và thoát nghèo bền vững; sử dụng vốn vay từ\r\n\nNgân hàng Chính sách xã hội đúng mục đích, trả lãi, trả gốc đúng hạn, đạt hiệu\r\n\nquả sử dụng.\n\n- Có nhiều đóng góp, hỗ trợ hiệu quả,\r\n\nsáng tạo cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo để phát triển sản\r\n\nxuất, làm kinh tế, thoát nghèo bền vững.\n\ne) Đối với cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười làm công tác giảm nghèo\n\nCán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlàm công tác giảm nghèo có sáng kiến trong việc xây dựng, tham mưu ban hành cơ\r\n\nchế, chính sách; hướng dẫn, tham gia tổ chức thực hiện công tác giảm nghèo.\n\ng) Đối với các doanh nghiệp (tập đoàn\r\n\nkinh tế, tổng công ty nhà nước hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác\r\n\nxã)\n\n- Có đóng góp thiết thực, hiệu quả\r\n\ntrong thực hiện công tác giảm nghèo và hỗ trợ, giúp đỡ người nghèo.\n\n- Tổ chức liên kết trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, phát triển đa dạng các mô hình sản xuất có sự\r\n\ntham gia của các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; hỗ trợ phát triển\r\n\ncác dự án, mô hình giảm nghèo phù hợp với người nghèo.\n\n- Ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng\r\n\nthực hiện hiệu quả chính sách tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới\r\n\nthoát nghèo.\n\n2. Hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng\n\na) Hình thức khen thưởng:\n\n- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- Giấy khen của Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương.\n\nb) Tiêu chuẩn khen thưởng:\n\nCăn cứ thành tích trong thực hiện\r\n\nPhong trào thi đua “Vì người nghèo - Không để ai bị bỏ lại phía sau” giai đoạn\r\n\n2021 - 2025, xét khen thưởng cho các tập thể, gia đình và cá nhân tiêu biểu, xuất\r\n\nsắc được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các\r\n\ncấp phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia giai\r\n\nđoạn 2021 - 2025 cùng cấp thống nhất các nội dung và biện pháp triển khai có hiệu\r\n\nquả Phong trào thi đua giai đoạn 2021 - 2025.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp\n\na) Xây dựng Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua theo các nội dung trên gắn với tình hình thực tế, nhiệm\r\n\nvụ chính trị trọng tâm giai đoạn 2021 - 2025 của cơ quan, đơn vị, địa phương và\r\n\ndoanh nghiệp. Lấy kết quả thực hiện Phong trào thi đua là nội dung quan trọng để\r\n\nđánh giá, xét thi đua khen thưởng tổng kết năm đối với tập thể, cá nhân.\n\nb) Giới thiệu gương điển hình tiên tiến\r\n\ntrong Phong trào thi đua để tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng.\n\nc) Khen thưởng theo thẩm quyền và đề\r\n\nnghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu\r\n\nxuất sắc trong Phong trào thi đua theo quy định.\n\nd) Báo cáo tình hình tổ chức thực hiện\r\n\nPhong trào thi đua về Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì tổng hợp,\r\n\nphối hợp Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội\r\n\nvụ (Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) trước ngày 10 tháng 12 hằng năm; sơ kết\r\n\nvà tổng kết.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính\r\n\nquyền các cấp, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong việc tuyên\r\n\ntruyền, vận động hội viên, đoàn viên, người lao động và các tầng lớp nhân dân\r\n\ntrong tỉnh tích cực hưởng ứng, thực hiện Phong trào thi đua.\n\n4. Các cơ quan thông tấn, báo chí,\r\n\ntruyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, mở các chuyên trang,\r\n\nchuyên mục, tăng cường thời lượng, bám sát cơ sở nhằm kịp thời phát hiện, biểu\r\n\ndương và nhân rộng những mô hình hay, cách làm mới, các điển hình tiên tiến\r\n\ntrong Phong trào thi đua.\n\n5. Giao Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\na) Phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng) hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nb) Chủ trì, tổng hợp kết quả đề nghị\r\n\nkhen thưởng của các cơ quan, đơn vị, địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho tập thể, cá nhân\r\n\ncó thành tích xuất sắc trong Phong trào thi đua.\n\n6. Giao Sở Nội vụ:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc tổ\r\n\nchức thực hiện Phong trào thi đua của các cơ quan, đơn vị, địa phương;\n\nb) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nkết quả thực hiện Phong trào thi đua hàng năm; tham mưu tổ chức sơ kết và tổng\r\n\nkết Phong trào thi đua.\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp\r\n\ntrên khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc.\n\nd) Tổng hợp nhu cầu kinh phí kiểm\r\n\ntra, giám sát, sơ kết, tổng kết Phong trào thi đua để gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí trong\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2022-2025.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tiễn theo đề nghị của các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Sở Nội\r\n\nvụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch, các Phó Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, KGVXT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Hưng\n\n", + "id": 104867 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104868.json b/contexts/context_104868.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5e0f7cc60fa9466e90f6fab0d87372379028ce3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104868.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-11-2009-CT-UBND-cung-co-nang-cap-he-thong-dai-truyen-thanh-co-so-180385.aspx", + "name": "Chi-thi-11-2009-CT-UBND-cung-co-nang-cap-he-thong-dai-truyen-thanh-co-so-180385", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2009/CT-UBND\n\nLong Xuyên,\r\n\n ngày 27 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ CỦNG CỐ, NÂNG CẤP\r\n\nHỆ THỐNG ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ\n\nThời gian qua, với hệ thống cơ sở vật chất được đầu\r\n\ntư và nỗ lực của địa phương, đài truyền thanh cơ sở đã thực hiện tốt chức năng\r\n\ntuyên truyền, thông tin kịp thời, đầy đủ đến các tầng lớp nhân dân về các chủ\r\n\ntrương chính sách của Trung ương, địa phương, tình hình chính trị, kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội của tỉnh nhà, nâng cao hiểu biết, nhận thức của nhân dân về các vấn\r\n\nđề của xã hội, góp phần phát triển kinh tế, ổn định an ninh trật tự, an toàn xã\r\n\nhội của tỉnh. Nhằm phát triển hệ thống đài truyền thanh cơ sở, UBND tỉnh đã ban\r\n\nhành Đề án phát triển hệ thống đài truyền thanh cơ sở đến năm 2010 và một số\r\n\nđịnh hướng đến 2015; Kế hoạch phát triển và hiện đại hóa dịch vụ bưu chính,\r\n\nviễn thông và phát thanh truyền hình phục vụ phát triển KTXH và đảm bảo an ninh\r\n\nquốc phòng trên tuyến biên giới tỉnh An Giang đến năm 2010. Ngày 16/02/2009,\r\n\nThủ tướng Chính phủ cũng đã phê duyệt Quy hoạch truyền dẫn, phát sóng phát\r\n\nthanh, truyền hình đến năm 2020, trong đó xác định chỉ tiêu đến năm 2010, phải\r\n\nphủ sóng phát thanh AM-FM tới 100% dân cư, đảm bảo hầu hết các hộ dân có thể\r\n\nthu, nghe được các kênh chương trình phát thanh quảng bá.\n\nThực tế hiện nay, tỷ lệ phủ sóng khu dân cư còn khá\r\n\nthấp, kể cả tại Long Xuyên và Châu Đốc; đặc biệt còn khá nhiều phường, xã thị\r\n\ntrấn còn ở mức dưới 50% (thậm chí mới ở mức 20%). Công tác biên tập chưa được\r\n\nthường xuyên, nhiều xã vẫn chưa xây dựng được chương trình phát thanh định kỳ\r\n\ntrong tuần, trong tháng; chưa nắm bắt và đưa tin kịp thời về những kết quả thiết\r\n\nthực trong phong trào thi đua cách mạng ở địa phương. Nguồn kinh phí cho họat\r\n\nđộng và đầu tư cho hệ thống truyền thanh còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu hiện\r\n\ntrạng, chưa nói đến yêu cầu phát triển trong thời gian tới; cán bộ làm công tác\r\n\nđài kiêm nhiệm nhiều việc, đồng thời lại thường bị điều động, thay đổi, đa số\r\n\nchưa được bồi dưỡng kỷ năng nghiệp vụ, viết tin, bài cũng như kỹ thuật vận hành\r\n\nmáy truyền thanh. Mặt khác, việc trang trang cấp thiết bị truyền thanh cơ sở\r\n\nthiếu đồng bộ, chất lượng còn hạn chế (loa không dây) tình trạng hư hỏng sau\r\n\nlắp đặt một thời gian ngắn còn xảy ra khá phổ biến”\n\nĐể củng cố, nâng cấp hệ thống đài truyền thanh cơ\r\n\nsở trên địa bàn tỉnh, phục vụ ngày càng tốt công tác thông tin, tuyên truyền của\r\n\nđịa phương, UBND tỉnh An Giang chỉ thị:\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông: \n\na) Tích cực triển khai thực hiện Đề án phát triển\r\n\nhệ thống đài truyền thanh cơ sở đến năm 2010 và một số định hướng đến 2015; Kế\r\n\nhoạch phát triển và hiện đại hóa dịch vụ bưu chính, viễn thông và phát thanh\r\n\ntruyền hình phục vụ phát triển KTXH và đảm bảo an ninh quốc phòng trên tuyến\r\n\nbiên giới tỉnh An Giang đến năm 2010 sau khi được UBND tỉnh phê duyệt kinh phí.\n\nb) Theo dõi, sơ tổng kết tình hình hoạt động của\r\n\ncác đài truyền thanh cơ sở, thực hiện tốt công tác định hướng nội dung thông tin,\r\n\ntuyên truyền.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối nguồn vốn\r\n\nđầu tư ngân sách tỉnh để đầu tư Đài phát thanh truyền hình cấp tỉnh và đài truyền\r\n\nthanh cấp huyện đủ khả năng hỗ trợ truyền thanh cơ sở. Đồng thời tranh thủ\r\n\nnguồn vốn viện trợ ODA đầu tư phát triển lĩnh vực này.\n\n3. Sở Tài chính: Cân đối nguồn vốn sự nghiệp\r\n\nngân sách tỉnh hàng năm để đầu tư trang thiết bị, đào tạo nguồn nhân lực đối\r\n\nvới hệ thống đài truyền thanh cơ sở nhằm thực hiện có hiệu quả Đề án phát triển\r\n\nhệ thống đài truyền thanh cơ sở đến năm 2010 và một số định hướng đến 2015,\r\n\ncũng như Kế hoạch phát triển và hiện đại hóa dịch vụ bưu chính, viễn thông và\r\n\nphát thanh truyền hình phục vụ phát triển KTXH và đảm bảo an ninh quốc phòng\r\n\ntrên tuyến biên giới tỉnh An Giang đến năm 2010.\n\n4.\r\n\nSở Nội vụ: tham mưu UBND tỉnh\r\n\nvề tổ chức biên chế đài truyền thanh cơ sở theo Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND\r\n\nngày 27/2/2007 của UBND tỉnh An Giang ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa Nhà Văn hóa và Đài truyền thanh xã, phường, thị trấn.\n\n5.\r\n\nĐài phát thanh – truyền hình An Giang: \n\na) Có kế hoạch hỗ trợ đài truyền thanh huyện\r\n\nvà cơ sở về kỹ thuật và nội dung thông tin, nội dung tiếng Khơme.\n\nb) Phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức tập huấn cho cán bộ Đài truyền thanh tuyến dưới.\n\nc) Tạo điều kiện thuận lợi cho cộng tác viên cơ\r\n\nsở thường xuyên cung cấp tin, bài, phản ảnh kịp thời các hoạt động kinh tế, văn\r\n\nhóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh.\n\n6.\r\n\nUBND, phòng Văn hóa – Thông tin huyện, thị xã, thành phố và UBND phường, xã,\r\n\nthị trấn:\n\na) UBND huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chuẩn bị tốt các điều kiện, phối hợp chặt chẽ với\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông để triển khai Đề án phát triển hệ thống đài truyền\r\n\nthanh cơ sở đến năm 2010 và một số định hướng đến 2015. \n\n- Cũng cố lại hệ thống tổ chức hoạt động của đài\r\n\ntruyền thanh huyện (nếu có). Chỉ đạo Đài huyện tích cực hỗ trợ về kỹ thuật và nội\r\n\ndung thông tin đối với các đài truyền thanh cơ sở. \n\n- Hàng năm ghi vốn cấp phát kinh phí để sửa chữa,\r\n\ncủng cố thường xuyên đối với các đài truyền thanh xã, phường, thị trấn và đài\r\n\ntruyền thanh huyện (nếu có)\n\n- Các huyện chưa có đài truyền thanh huyện thì tiếp\r\n\ntục phát huy hiệu quả mô hình hoạt động của Tổ truyền thanh trực thuộc Trung\r\n\ntâm Văn hóa thông tin. \n\nb) Phòng Văn hóa và Thông tin: Phối hợp cùng\r\n\nBan tuyên giáo cấp huyện thực hiện chức năng định hướng thông tin đối với các\r\n\nđài truyền thanh cơ sở. Quản lý, đánh giá tình hình hoạt động của đài truyền\r\n\nthanh huyện (nếu có), đài truyền thanh cơ sở, định kỳ hàng tháng, quý báo cáo\r\n\nvề Sở Thông tin và Truyền thông. \n\nc) UBND phường, xã, thị trấn: quan tâm đào\r\n\ntạo, chuẩn hóa và ổn định đội ngũ cán bộ và kinh phí hoạt động Đài truyền thanh\r\n\ncơ sở.\n\nChỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký./.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh An Giang yêu cầu Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện đúng nội dung\r\n\nChỉ thị này, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc phải báo cáo kịp\r\n\nthời đến Ủy ban nhân tỉnh để có ý kiến chỉ đạo giải quyết. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT.TU, HĐND tỉnh - để b/c;\r\n\n - Chủ tịch, các P.chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp-để b/c;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện thị, thành phố; \r\n\n - Các Phòng XDCB, KT; TT.Công báo\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ, tỉnh AG;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n Chủ tịch\n\n\r\n\n Lâm Minh Chiếu\n\n", + "id": 104868 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104869.json b/contexts/context_104869.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a408b100863f8d30996bcb324da8f7090da19c06 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104869.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-219-KH-UBND-2016-ra-soat-giai-quyet-quoc-tich-ho-tich-cua-tre-em-tren-tinh-Quang-Binh-337231.aspx", + "name": "Ke-hoach-219-KH-UBND-2016-ra-soat-giai-quyet-quoc-tich-ho-tich-cua-tre-em-tren-tinh-Quang-Binh-33723", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 219/KH-UBND\n\nQuảng Bình,\r\n\n ngày 24 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ QUỐC\r\n\nTỊCH, HỘ TỊCH CỦA TRẺ EM LÀ CON CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG\r\n\nCƯ TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1793/QĐ-BTP ngày 08/10/2015 của Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban\r\n\nhành Kế hoạch rà soát, đánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch của\r\n\ntrẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Bình với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện thống nhất,\r\n\nđồng bộ và có hiệu quả Kết luận số 77-KL/TW ngày 16/12/2013 của Ban Bí thư và ý\r\n\nkiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 31/VPCP-QHQT ngày\r\n\n07/01/2014 của Văn phòng Chính phủ liên quan đến giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ\r\n\ntịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú\r\n\ntrên lãnh thổ Việt Nam; Quyết định số 1793/QĐ-BTP ngày 08/10/2015 của Bộ Tư\r\n\npháp về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch,\r\n\nhộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư\r\n\ntrú trên lãnh thổ Việt Nam. Đồng thời, hướng dẫn giải quyết kịp thời, đúng pháp\r\n\nluật các yêu cầu về quốc tịch, hộ tịch đối với trẻ em là con của công dân Việt\r\n\nNam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh, bảo đảm quyền khai\r\n\nsinh, quyền có quốc tịch của trẻ em, đồng thời góp phần ổn định dân cư, phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội;\n\n- Rà soát, đánh giá tình trạng\r\n\nquốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài\r\n\nđang cư trú trên địa bàn tỉnh; đề xuất những định hướng và giải pháp hữu hiệu để giải quyết những\r\n\nvướng mắc liên quan đến quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư\r\n\ntrú trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai rà soát, đánh\r\n\ngiá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt\r\n\nNam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được phải được\r\n\ntiến hành nghiêm túc, đồng bộ, phù hợp với tình hình, đặc điểm và điều kiện ở địa\r\n\nphư­ơng;\n\n- Bám sát các quy định pháp luật\r\n\nvà thực tiễn thi hành pháp luật về quốc tịch, hộ tịch để đánh giá đầy đủ, chính\r\n\nxác về tình trạng quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con\r\n\ncủa công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh;\n\n- Xác định rõ nội dung công việc,\r\n\nlộ trình thực hiện, thời gian, tiến độ hoàn thành liên quan đến trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch; bảo đảm chặt chẽ, không gây tác động tiêu cực, ảnh hưởng đến an ninh,\r\n\nchính trị, trật tự, an toàn xã hội, đồng thời góp phần củng cố mối quan hệ giữa\r\n\nViệt Nam và các nước có liên quan.\n\n- Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn\r\n\nvà tháo gỡ nhứng khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Hướng dẫn thu thập thông tin theo biểu thống kê về số trẻ em là con\r\n\ncủa công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh\n\na) Nội dung: Hướng dẫn việc thu thập thông tin, điền\r\n\nbiểu mẫu thống, trong đó phân loại cụ thể theo từng nhóm trẻ; bảo đảm tính chính\r\n\nxác của số liệu.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Kết quả thực hiện: Biểu\r\n\nmẫu thống kê gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố.\n\nd) Thời gian thực hiện và hoàn\r\n\nthành: Sau khi có biểu mẫu và hướng dẫn của Bộ Tư pháp\n\n2. Rà soát, đánh giá tình trạng quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của\r\n\ncông dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh; phân loại,\r\n\nđiền biểu mẫu thống kê\n\na) Nội dung:\n\n- Rà\r\n\nsoát, đánh giá tình trạng quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công dân Việt\r\n\nNam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh;\n\n- Lập danh sách, phân loại theo\r\n\ntừng nhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người\r\n\nnước ngoài đang cư trú trên địa bàn;\n\n- Hướng dẫn cách thức phân loại,\r\n\nđiền thông tin trong biểu mẫu thống kê.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nc) Kết quả thực hiện:\n\nBáo cáo đánh giá thực trạng về tình hình quốc tịch, hộ tịch của trẻ em là con của công\r\n\ndân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh; kèm theo danh\r\n\nsách phân loại theo từng nhóm trẻ\r\n\nem là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn.\n\nd) Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2016.\n\n3. Tăng cường giải quyết các\r\n\nvấn đề về quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con\r\n\ncủa công dân Việt Nam với người nước ngoài trong khuôn khổ pháp luật về quốc tịch,\r\n\nhộ tịch hiện hành\n\na) Nội dung: Giải quyết việc\r\n\nđăng ký khai sinh, xác định quốc tịch cho nhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài chưa được đăng ký\r\n\nkhai sinh đáp ứng về thủ tục; giải quyết việc nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam cho nhóm trẻ em có đủ điều kiện.\n\nb) Đơn vị thực hiện:\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Công an tỉnh.\n\nc) Kết quả thực hiện: Giải quyết\r\n\nđúng pháp luật các yêu cầu về quốc tịch, hộ tịch cho nhóm trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài đang cư trú trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Thời gian thực hiện:\n\n- Theo danh sách đã rà soát: từ\r\n\ntháng 7/2016 đến tháng 12/2016.\n\n- Những trường hợp phát sinh:\r\n\nHàng năm.\n\n4. Xây dựng báo cáo kết quả\r\n\nrà soát, đánh giá việc giải quyết vấn đề quốc tịch, hộ tịch cho trẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước ngoài\n\na) Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch ở địa phương mình gửi về Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) trước 01/02/2017.\n\nb) Sở Tư pháp tham mưu tổng hợp,\r\n\nxây dựng báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ký gửi Bộ Tư pháp trước ngày 10/02/2017.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện; báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai và đề xuất phương án xử lý các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình thực hiện.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế\r\n\nhoạch tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; thực hiện tốt\r\n\ncông tác rà soát, giải quyết theo thẩm quyền các vấn đề về quốc tịch, hộ tịch của\r\n\ntrẻ em là con của công dân Việt Nam với người nước\r\n\nngoài đang cư trú trên địa bàn mình quản lý bảo đảm việc\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch hiệu quả, chất lượng và đúng tiến độ.\n\n3. Công an tỉnh có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Sở Tư pháp và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện\r\n\ncác nội dung của Kế hoạch này.\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng\r\n\nnăm của các đơn vị và địa phương.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Tư pháp, Tài chính;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Hoàng\n\n\n\n", + "id": 104869 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10487.json b/contexts/context_10487.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6196f83e43f9a723cce381aad76c0f141667bdc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10487.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2020-QD-UBND-dinh-muc-su-dung-may-moc-chuyen-dung-nganh-y-te-Binh-Thuan-452274.aspx", + "name": "Quyet-dinh-23-2020-QD-UBND-dinh-muc-su-dung-may-moc-chuyen-dung-nganh-y-te-Binh-Thuan-452274", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 23/2020/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày 21 tháng 8 năm 2020\n\n\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ\r\n\nDỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC NGÀNH Y TẾ\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2017;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019\r\n\ncủa Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng thuộc lĩnh vực y tế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n1983/TTr-SYT ngày 15 tháng 6 năm 2020 và ý kiến thống nhất của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 560/HĐND-TH ngày 06 tháng 8 năm 2020.\n\nĐiều 1. Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị thuộc ngành Y tế trên địa bàn tỉnh theo các Phụ lục đính\r\n\nkèm tại Quyết định này.\n\n1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế căn cứ\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng quy định tại Điều 1\r\n\ncủa Quyết định này, quy định tại Điều 3 của Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày\r\n\n31/5/2019 của Bộ Y tế, hiện trạng máy móc thiết bị hiện có và khả năng cân đối\r\n\nkinh phí để lập kế hoạch, dự toán mua sắm trang thiết bị chuyên dùng theo đúng\r\n\nquy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n2. Sở Y tế căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng tại Quyết định này, nhu cầu cần thiết theo điều kiện thực tế của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trực thuộc, tổng hợp nhu cầu kinh phí mua sắm vào dự toán\r\n\ncủa ngành, gửi Sở Tài chính vào thời điểm lập dự toán hàng năm theo đúng quy\r\n\nđịnh; kiểm tra, giám sát việc mua sắm, quản lý, sử dụng trang thiết bị chuyên\r\n\ndùng của các đơn vị trực thuộc đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\n3. Sở Tài chính căn cứ tiêu chuẩn, định mức máy móc,\r\n\nthiết bị chuyên dùng tại Quyết định này, đề nghị của Sở Y tế và khả năng cân\r\n\nđối ngân sách địa phương, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm để trang bị máy móc, thiết bị chuyên dùng cho các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc Sở Y tế.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03\r\n\ntháng 9 năm 2020.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở Y tế\r\n\nvà tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT và Ủy viên UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Bình Thuận;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTTHC, TH. Phú.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLương Văn Hải\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10487 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104870.json b/contexts/context_104870.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c33d62e70756fecbc704634f061743d54c3173f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104870.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-67-2006-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2006-QD-UBND-142179.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2006-QD-UBND-dieu-chinh-Quyet-dinh-05-2006-QD-UBND-142179", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 67/2006/QĐ-UBND\n\nNha\r\n\n Trang, ngày 9 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH 05/2006/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n23/01/2006 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 thăm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 2146/TTr-STC-VG ngày 25 tháng 7 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay điều chỉnh,\r\n\nbổ sung một số quy định tại bảng Quy định ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n05/2006/QĐ-UBND ngày 23/01/2006 của UBND tỉnh Khánh Hòa như phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Quy định tại Điều\r\n\n1 Quyết định này có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ký. Các quy định khác của Quyết\r\n\nđịnh 05/2006/QĐ-UBND vẫn giữ nguyên hiệu lực.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ngành, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh\r\n\nvà Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh,\r\n\nthành phố Nha Trang, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP, CVNCTH.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trọng Hòa\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH 05/2006/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n23/01/2006 CỦA UBND TỈNH KHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 9 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nUBND tỉnh Khánh Hòa)\n\n1. Điều chỉnh, bổ sung Phụ\r\n\nlục 3: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thành phố Nha Trang.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\n1\n\nĐường số 1 (từ đầu đường đến\r\n\n cuối đường - cả hai đầu đều giáp đường Phạm Văn Đồng) còn gọi đường có hàng\r\n\n cây xà cừ thuộc khu dân cư Đường Đệ - Vĩnh Hòa.\n\n6\n\n0,9\n\n2\n\nKhu dân cư Hòn Sện\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường quy hoạch rộng từ 20 m\r\n\n trở lên\n\n6\n\n0,8\n\n2.2\n\nĐường quy hoạch rộng trên 13m\r\n\n đến dưới 20m\n\n7\n\n1\n\n2.3\n\nĐường quy hoạch rộng từ 10m\r\n\n đến 13m \n\n7\n\n0,85\n\n2. Điều chỉnh Phụ lục 10.4: Danh\r\n\nmục hệ số giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn - huyện Ninh Hòa.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n xã\n\nHệ\r\n\n số\n\n1\n\nNinh Phụng\n\n1,1\n\n3. Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục\r\n\n4: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn các phường thị xã Cam Ranh\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\n1\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTừ QL1 đến đường Hoàng Văn Thụ\n\n1\n\n0,7\n\n1.2\n\ntiếp theo đến giáp trường tiểu\r\n\n học Cam Lộc\n\n2\n\n0,7\n\n2\n\nKhu nhà ở gia đình cán bộ LLVT\r\n\n CQQS\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường quy hoạch 13m (từ đường\r\n\n Phan Chu Trinh đến đường Lê Hồng Phong)\n\n3\n\n1,0\n\n2.2\n\nHẻm nội bộ 5m (vị trí 3)\n\n3\n\n1,0\n\n3\n\nKhu nhà ở tổ Lộc Phúc\n\n\n\n\n\n\n\nĐường quy hoạch 7,5m (vị trí\r\n\n 2) \n\n2\n\n0,7\n\n4. Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục\r\n\n2.3: Bảng quy định giá đất ven trục giao thông chính huyện Diên Khánh.\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\n1\n\nTỉnh lộ 2 đoạn từ đầu cầu Ồ Ồ\r\n\n đến đường vào xã Diên Đồng và đến Xí nghiệp gạch ngói Tuynen\n\n3\n\n0,625\n\n2\n\nĐường Trảng É, đoạn qua xã\r\n\n Suối Tân và Suối Cát\n\n3\n\n1,0\n\n5. Điều chỉnh, bổ sung Phụ lục\r\n\n5: Bảng phân loại đường phố trên địa bàn thị trấn Diên Khánh - huyện Diên\r\n\nKhánh. \n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nLoại\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số\n\n1\n\nĐường 23/10 (đoạn từ ngã tư\r\n\n thông tin đến ngã 3 Cải Lộ Tuyến)\n\n1\n\n1,0\n\n2\n\nĐường quy hoạch khu dân cư tổ\r\n\n 6 khóm Dinh Thành\n\n4\n\n0,8\n\n", + "id": 104870 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104871.json b/contexts/context_104871.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82ad43650c31e03f29b5f29b271322780c398e05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104871.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-lien-tich-233-2009-TTLT-BTC-BYT-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-de-an-kiem-soat-dan-so-cac-vung-bien-dao-ven-bien-giai-doan-2009-2020-98895.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-233-2009-TTLT-BTC-BYT-huong-dan-quan-ly-su-dung-kinh-phi-de-an-kiem-soat-dan-so-c", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH - BỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 233/2009/TTLT-BTC-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIỂM\r\n\nSOÁT DÂN SỐ CÁC VÙNG BIỂN, ĐẢO VÀ VEN BIỂN GIAI ĐOẠN 2009-2020\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn\r\n\n2009-2020;\r\n\nLiên Bộ Tài chính - Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 (sau đây\r\n\nviết tắt là Đề án Dân số biển) như sau:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng\n\n1. Thông tư này hướng dẫn nội\r\n\ndung, mức chi và công tác lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nthực hiện các hoạt động chủ yếu của Đề án Dân số biển được quy định tại khoản\r\n\n3, Điều 1 Quyết định số 52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. \n\n2. Đối tượng áp dụng Thông tư\r\n\nnày là các cơ quan, đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án Dân\r\n\nsố biển.\n\nĐiều 2. Nguồn\r\n\nkinh phí \n\n1. Kinh phí thực hiện Đề án Dân\r\n\nsố biển được bố trí chung trong kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia Dân số và kế hoạch hoá gia đình (CTMTQGDS-KHHGĐ) và các nguồn kinh phí khác\r\n\ntheo quy định, cụ thể: \n\n- Vốn ngân sách trung ương, vốn\r\n\nngân sách địa phương;\n\n- Vốn viện trợ quốc tế (nếu có);\n\n- Các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n2. Kinh phí quản lý Đề án Dân số\r\n\nbiển được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của các Bộ,\r\n\nngành trung ương và các địa phương theo quy định hiện hành về quản lý và điều\r\n\nhành các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n3. Ngoài các nội dung và mức chi\r\n\nquy định tại Thông tư này, tùy theo khả năng kinh phí và điều kiện cụ thể, Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí\r\n\nkinh phí hỗ trợ thực hiện Đề án Dân số biển từ dự toán chi ngân sách địa phương\r\n\nhàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định; cùng với nguồn vốn bổ\r\n\nsung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho Đề án Dân số biển và lồng ghép với\r\n\nnguồn vốn khác trên địa bàn để chi theo chế độ chung của địa phương nhằm nâng\r\n\ncao hiệu quả của Đề án. \n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung và mức chi chung\n\n1. Nội dung và mức chi chung của\r\n\ncác hoạt động thuộc Đề án Dân số biển thực hiện theo quy định tại mục II Thông\r\n\ntư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện CTMTQGDS-KHHGĐ giai đoạn\r\n\n2006-2010. \n\n2. Ngoài ra, thông tư này hướng\r\n\ndẫn bổ sung một số nội dung và mức chi chung của Đề án Dân số biển như sau: \n\na) Chi hỗ trợ tổ chức các hoạt động\r\n\nsinh hoạt câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng, tư vấn trực tiếp và tư vấn tại cộng đồng:\r\n\nvề chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình; về\r\n\nkiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự mang\r\n\nthai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho các cặp nam nữ chuẩn bị kết hôn;\r\n\nvề các yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của\r\n\nbào thai do tác động của môi trường biển; về can thiệp đảm bảo sự phát triển\r\n\nbình thường của bào thai và sức khỏe cho người mang thai đang sinh sống và làm\r\n\nviệc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển tại các xã ven biển có khu\r\n\nvực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển; về phòng, chống bệnh lây truyền qua\r\n\nđường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn; cụ thể: \n\n- Chi tài liệu phục vụ buổi tư vấn.\r\n\nMức chi theo thực tế và phù hợp với nội dung buổi tư vấn.\n\n- Chi nước uống cho các đối tượng\r\n\ntham gia buổi tư vấn: 5.000 đồng/người/buổi.\n\n- Chi hỗ trợ người trực tiếp tư\r\n\nvấn: 100.000 đồng/người/buổi đối với hình thức tư vấn lưu động trực tiếp tại hộ\r\n\ngia đình (tối thiểu tư vấn 5 hộ/buổi); 30.000 đồng/người/buổi đối với hình thức\r\n\ntư vấn tổ chức tại điểm tư vấn nhưng tối đa không quá 450.000 đồng/người/tháng.\r\n\nb) Chi hỗ trợ cho người trực tiếp\r\n\ntham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động của Đề án tại các huyện đảo, xã đảo,\r\n\nxã ven biển, xã có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa\r\n\nbiển. Mức chi 30.000 đồng/người/ngày ngoài chế độ công tác phí hiện hành. \n\nc) Chi xây dựng, triển khai nhân\r\n\nrộng các mô hình được cấp có thẩm quyền phê duyệt: \n\n- Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số\r\n\n- Kế hoạch hoá gia đình phê duyệt các mô hình do các đơn vị ở cấp trung ương\r\n\ntriển khai thực hiện. \n\n- Chi cục trưởng Chi cục Dân số\r\n\n- Kế hoạch hoá gia đình tỉnh phê duyệt các mô hình do các đơn vị ở địa phương\r\n\ntriển khai thực hiện. \n\nNội dung và mức chi cho từng hoạt\r\n\nđộng của mô hình thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.\n\nĐiều 4. Nội\r\n\ndung và mức chi đặc thù\n\n1. Hoạt động đáp ứng nhu cầu\r\n\nchăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hoá gia đình\n\na) Nội dung và mức chi tổ chức,\r\n\ntriển khai đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình tuyến huyện:\n\n- Chi mua trang thiết bị, dụng cụ\r\n\ny tế cho đội lưu động y tế - kế hoạch hoá gia đình tuyến huyện theo danh mục của\r\n\nBộ Y tế. Việc mua sắm thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\n- Cán bộ tham gia đội lưu động y\r\n\ntế - kế hoạch hoá gia đình theo kế hoạch được giám đốc Sở Y tế phê duyệt, khi\r\n\nđi lưu động để thực hiện công tác truyền thông, tư vấn và cung cấp các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hoá gia đình được thanh toán chế độ\r\n\ncông tác phí theo quy định hiện hành. Ngoài ra, được hỗ trợ thêm 50.000 đồng/người/ngày\r\n\nkhi đi lưu động tại các huyện đảo, xã đảo (tối đa 10 ngày/đợt); 30.000 đồng/người/ngày\r\n\nkhi đi lưu động tại các xã ven biển, xã có trên 5.000 người lao động nhập cư\r\n\nlàm việc tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, cảng biển,\r\n\nâu thuyền, cảng cá (tối đa 7 ngày/đợt). Trường hợp đặc biệt phải đi lưu động tại\r\n\ncác địa bàn huyện đảo, xã đảo mà giao thông đi lại thực sự khó khăn được phép\r\n\nthanh toán theo thực tế số ngày đi lưu động.\n\n- Chi xăng xe hoặc thuê phương\r\n\ntiện vận chuyển (nếu cần thiết) để đi lưu động. Mức chi theo hợp đồng trên cơ sở\r\n\nmức giá thuê trung bình thực tế ở địa phương.\n\n- Chi hỗ trợ các tài liệu truyền\r\n\nthông (bao gồm cả soạn tin, bài và phát thanh trên hệ thống truyền thanh, nói\r\n\nchuyện chuyên đề). Mức chi theo thực tế phát sinh phù hợp với nội dung truyền\r\n\nthông nhưng không quá 1.000.000 đồng/đợt lưu động. \n\n- Chi hỗ trợ cung cấp các dịch vụ\r\n\nchăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em, kế hoạch hoá gia đình và chăm sóc sức khoẻ\r\n\nsinh sản trong đợt lưu động: \n\n+ Điều trị nhiễm khuẩn đường\r\n\nsinh sản thông thường, theo danh mục thuốc thiết yếu và vật tư tiêu hao quy định\r\n\ncủa Bộ Y tế. \n\n+ Chi làm phiến đồ âm đạo:\r\n\n12.000 đồng/phiến đồ.\n\n+ Chi xét nghiệm soi tươi: 5.000\r\n\nđồng/tiêu bản. \n\n+ Bồi dưỡng khám thai và khám\r\n\nviêm nhiễm đường sinh dục: 4.000 đồng/người/ca.\n\n+ Tiêm thuốc tránh thai: 2.000 đồng/mũi.\n\nb) Chi mua, tiếp nhận, bảo quản\r\n\nvà vận chuyển thuốc thiết yếu và các vật tư tiêu hao trong các thủ thuật, phẫu\r\n\nthuật kế hoạch hoá gia đình và phá thai an toàn theo định mức do Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế ban hành.\n\nc) Chi phí kỹ thuật và quản lý\r\n\n(sổ khách hàng, phiếu theo dõi, biểu mẫu thống kê, xà phòng, điện, dầu,...):\r\n\ntheo mức chi thực tế.\n\nd) Chi phụ cấp phẫu thuật, thủ\r\n\nthuật kế hoạch hoá gia đình và phá thai an toàn: mức chi theo quy định hiện\r\n\nhành. \n\nTrường hợp cán bộ làm phẫu thuật,\r\n\nthủ thuật đã được hưởng phụ cấp từ nguồn kinh phí thường xuyên của cơ sở y tế\r\n\nhoặc các chương trình, dự án khác thì không được hưởng phụ cấp từ nguồn kinh\r\n\nphí của Đề án và ngược lại. \n\nđ) Chi hỗ trợ cho cán bộ quản lý\r\n\nvà theo dõi đối với người sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại trong 12 tháng\r\n\nđầu: 3.000 đồng/người được theo dõi. \n\ne) Chi thuốc thiết yếu, chi phí\r\n\nkỹ thuật xử lý tai biến cho người triệt sản bị tai biến sau khi hết thời gian bảo\r\n\nhiểm và người thực hiện các biện pháp tránh thai lâm sàng khác nếu bị tai biến:\r\n\nmức chi theo thực tế chứng từ thanh toán liên quan.\n\ng) Cung cấp bao cao su, thuốc\r\n\ntránh thai cho người làm việc trên biển trước khi đi biển dài ngày, khi cập bờ\r\n\nvà vào các âu thuyền tại các xã ven biển có nhiều người làm việc trên biển.\n\nh) Trường hợp cơ quan, đơn vị quản\r\n\nlý Đề án Dân số biển thực hiện theo phương thức ký hợp đồng với các cơ sở y tế\r\n\nđể thực hiện việc xét nghiệm, phẫu thuật, thủ thuật kế hoạch hoá gia đình và\r\n\ncác dịch vụ khác theo quy định: mức chi thực hiện theo quy định về mức thu viện\r\n\nphí hiện hành đối với các cơ sở y tế công lập. \n\n2. Nâng cao chất lượng dân số\r\n\nkhi sinh tại các vùng biển, đảo và ven biển\n\na) Đối với loại hình dịch vụ tư\r\n\nvấn, kiểm tra sức khoẻ, kiểm tra yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự\r\n\nmang thai, sự phát triển và chất lượng bào thai cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết\r\n\nhôn: chi hỗ trợ khám, kiểm tra sức khoẻ, xét nghiệm kiểm tra yếu tố Rh\r\n\n(Rhesus), vi rút viêm gan B và các yếu tố khác cho những cặp nam nữ chuẩn bị kết\r\n\nhôn theo mức thu viện phí hiện hành đối với các cơ sở y tế công lập.\n\nb) Đối với loại hình chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho các bà mẹ đang mang thai có nguy cơ cao tại vùng ven biển để phòng ngừa\r\n\ncác yếu tố nguy cơ cao ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bình thường của\r\n\nbào thai do tác động của môi trường biển: chi hỗ trợ khám, kiểm tra sức khoẻ\r\n\ntheo mức thu viện phí hiện hành đối với các cơ sở y tế công lập.\n\nc) Đối với mô hình thí điểm can\r\n\nthiệp đảm bảo sự phát triển bình thường bào thai và sức khỏe cho người mang\r\n\nthai đang sinh sống và làm việc ở khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển\r\n\ntại các xã ven biển có khu vực ngập mặn, đầm phá, cửa sông, cửa biển: chi hỗ trợ\r\n\nkhám, kiểm tra sức khoẻ theo mức thu viện phí hiện hành đối với các cơ sở y tế\r\n\ncông lập.\n\n3. Phòng chống bệnh lây truyền\r\n\nqua đường tình dục, phòng ngừa mang thai ngoài ý muốn, phá thai an toàn\n\nChi hỗ trợ khám, kiểm tra sức\r\n\nkhoẻ phòng chống bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, phòng ngừa thai ngoài ý muốn,\r\n\nphá thai an toàn cho người từ 15 đến 24 tuổi chưa kết hôn, không đi học, chưa\r\n\ncó việc làm hoặc có việc làm không ổn định tại các xã ven biển, xã có khu công\r\n\nnghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế, âu thuyền, cảng cá, bến cá, cảng\r\n\nbiển theo mức thu viện phí hiện hành đối với các cơ sở y tế công lập. \n\n4. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin quản lý\n\na) Chi hỗ trợ thu thập, cập nhật\r\n\nthông tin mới và thông tin biến động dân số của cộng tác viên, cán bộ làm công\r\n\ntác dân số - kế hoạch hóa gia đình cấp xã tại các huyện đảo có 1.000 dân trở\r\n\nlên và các huyện ven biển:\n\n- Thu thập, cập nhật thông tin\r\n\nbiến động: 1.000 đồng/hộ.\n\n- Thu thập, cập nhật thông tin mới:\r\n\n2.000 đồng/hộ.\n\nb) Chi hỗ trợ thu thập, cập nhật\r\n\nthông tin đầu vào kho dữ liệu điện tử chuyên ngành dân số - kế hoạch hoá gia\r\n\nđình, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ bà mẹ và trẻ em: 3.000 đồng/phiếu\r\n\nthu tin. \n\nc) Chi tạo lập thông tin điện tử\r\n\ntrên mạng máy tính: nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập\r\n\nthông tin điện tử. \n\nd) Chi hoạt động truyền tin theo\r\n\nmức giá quy định hiện hành.\n\nđ) Chi mua bản quyền phần mềm và\r\n\nbản quyền phòng chống vi rút.\n\ne) Chi hỗ trợ cho công tác tổng\r\n\nhợp số liệu, viết báo cáo phục vụ công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống\r\n\nthông tin quản lý theo quy định của Bộ Y tế: \n\n- Đối với cộng tác viên dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình: \n\n+ Mức chi 100.000 đồng/người/năm\r\n\náp dụng đối với xã có khu vực đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài,\r\n\ncửa sông, cửa biển.\n\n+ Mức chi 70.000 đồng/người/năm\r\n\náp dụng đối với xã còn lại.\n\n- Đối với cán bộ dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình cấp xã:\n\n+ Mức chi 250.000 đồng/người/năm\r\n\náp dụng đối với xã có khu vực đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài,\r\n\ncửa sông, cửa biển.\n\n+ Mức chi 180.000 đồng/người/năm\r\n\náp dụng đối với xã còn lại.\n\ng) Chi xây dựng mô hình quản lý\r\n\nthông tin điện tử về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình của người\r\n\nlàm việc trên biển, tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu\r\n\nkinh tế và người lao động di cư đến vùng biển thông qua giao dịch điện tử tại\r\n\ncác xã ven biển, xã có khu công nghiệp, khu chế xuất, khu du lịch, khu kinh tế,\r\n\nâu thuyền, cảng cá, cảng biển: nội dung và mức chi theo quy định tại Thông tư số\r\n\n137/2007/TT-BTC ngày 28/11/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn mức chi tạo lập\r\n\nthông tin điện tử.\n\n5. Tăng cường và nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác truyền thông về dân số, sức khoẻ sinh sản và kế hoạch hoá gia đình\n\na) Chi công tác giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến kiến thức về chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng ở trung ương, địa phương: mức chi theo giá\r\n\nthị trường tại địa phương.\n\nb) Chi xây dựng, sản xuất, nhân\r\n\nbản và phát hành các ấn phẩm, sản phẩm truyền thông, các tài liệu phục vụ cho\r\n\nhoạt động truyền thông: mức chi theo chế độ định mức, đơn giá của các ngành có\r\n\ncông việc tương tự.\n\nc) Chi bồi dưỡng cho cán bộ làm\r\n\ncông tác dân số - kế hoạch hóa gia đình:\n\n- Vận động và tư vấn cho đối tượng\r\n\nchấp nhận đặt dụng cụ tử cung: 7.000 đồng/trường hợp chấp nhận.\n\n- Vận động và tư vấn cho đối tượng\r\n\nchấp nhận triệt sản: 15.000 đồng/trường hợp chấp nhận. \n\nd) Chi hỗ trợ cho cán bộ thuộc\r\n\ntrung tâm tư vấn, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình thực hiện tư vấn về sức khỏe\r\n\nsinh sản, kế hoạch hóa gia đình cho các đối tượng: mức chi thực hiện theo điểm\r\n\na, khoản 2, Điều 3 Thông tư này. \n\nđ) Chi hoạt động truyền thanh xã\r\n\n(biên tập, phát thanh) tại xã đảo, xã ven biển, xã có đầm phá, ngập mặn, âu\r\n\nthuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: \n\n- Chi biên tập: 70.000 đồng/trang\r\n\n350 từ.\n\n- Chi phát thanh: 15.000 đồng/lần.\n\n- Chi thuê người phiên dịch, phát\r\n\nthanh bằng tiếng dân tộc: tối đa 70.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi làm mới, sửa chữa panô, khẩu\r\n\nhiệu: theo giá thị trường tại địa phương. \n\ne) Chi chiến dịch tuyên truyền,\r\n\nvận động gắn với cung cấp dịch vụ sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình:\n\n- Chi các hoạt động thông tin\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng tại địa phương trước và\r\n\ntrong thời gian thực hiện chiến dịch.\n\n- Chi trang trí, ảnh tư liệu,\r\n\nxăng xe hoặc thuê phương tiện vận chuyển và các hoạt động khác theo giá thị trường\r\n\ntại địa phương.\n\ng) Chi thù lao cho cán bộ dân số\r\n\nhoặc cộng tác viên dân số thực hiện truyền thông lưu động nhóm nhỏ: 100.000 đồng/buổi,\r\n\ntối đa 02 buổi/tháng.\n\nh) Chi tổ chức các cuộc thi tìm\r\n\nhiểu về chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, bao gồm:\n\n- Biên soạn đề thi và đáp án: tối\r\n\nđa 500.000 đồng/cuộc thi.\n\n- Bồi dưỡng chấm thi, ban giám\r\n\nkhảo cuộc thi, xét công bố kết quả thi: tối đa 200.000 đồng/ngày/người.\n\n- Bồi dưỡng thành viên ban tổ chức:\r\n\ntối đa 150.000 đồng/ngày người.\n\n- Chi giải thưởng:\n\n+ Giải tập thể: tối đa 2.000.000\r\n\nđồng/giải.\n\n+ Giải cá nhân: tối đa 1.000.000\r\n\nđồng/giải.\n\nTuỳ theo quy mô tổ chức cuộc thi\r\n\n(cấp trung ương, cấp tỉnh, cấp cơ sở,...), thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ncuộc thi quyết định mức chi giải thưởng cụ thể trong phạm vi dự toán ngân sách\r\n\nđược giao.\n\n- Các khoản chi phục vụ cuộc thi\r\n\n(nếu có) như: thuê sân khấu, hội trường, âm thanh, ánh sáng, đạo cụ, trang trí;\r\n\nbồi dưỡng cho người phục vụ, người dẫn chương trình; chi hỗ trợ tiền tàu xe, tiền\r\n\năn, nghỉ cho người dự thi ở xã nơi tổ chức; chi văn phòng phẩm, khánh tiết;\r\n\nxăng xe hoặc phương tiện vận chuyển,..: mức chi thực hiện theo chế độ hiện\r\n\nhành; trường hợp chưa có quy định mức chi, thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ncuộc thi quyết định mức chi trong phạm vi dự toán ngân sách được giao.\n\n- Chi tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\ncuộc thi: mức chi đối với cấp trung ương là 500.000 đồng/báo cáo, cấp tỉnh là\r\n\n300.000 đồng/báo cáo, cấp huyện là 200.000 đồng/báo cáo, cấp xã là 100.000 đồng/báo\r\n\ncáo. \n\n6. Nâng cao hiệu quả quản lý Đề\r\n\nán\n\na) Chi hỗ trợ cho viên chức làm\r\n\ncông tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tại trạm y tế xã, ngoài chế độ tiền\r\n\nlương đang hưởng: \n\n- Đối với các xã đảo, xã ven biển,\r\n\nxã có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển:\r\n\n100.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối với các xã còn lại: 50.000\r\n\nđồng/người/ tháng.\n\nb) Chi hỗ trợ cho cán bộ không\r\n\nchuyên trách làm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình ở cấp xã chưa được tuyển\r\n\ndụng vào viên chức của trạm y tế (nếu có) ngoài chế độ phụ cấp được hưởng hàng\r\n\ntháng theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ\r\n\nvề chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở\r\n\nxã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn có liên quan:\n\n- Đối với các xã đảo, xã ven biển,\r\n\nxã có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển:\r\n\n300.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối với các xã còn lại:\r\n\n200.000 đồng/người/ tháng.\n\nc) Chi thù lao cho các cộng tác\r\n\nviên dân số kế hoạch hóa gia đình ở các thôn, xóm, ấp, bản, làng và cụm dân cư:\n\n- Đối với các xã đảo, xã ven biển,\r\n\nxã có đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển:\r\n\n100.000 đồng/người/tháng.\n\n- Đối với các xã còn lại: 50.000\r\n\nđồng/người/ tháng.\n\nSố lượng cộng tác viên ở từng\r\n\nthôn, xóm, ấp, bản, làng và cụm dân cư được xác định theo số hộ gia đình, cụ thể:\r\n\nđối với các thôn, xóm, ấp, bản, làng, cụm dân cư thuộc xã đảo, xã ven biển, xã\r\n\ncó đầm phá, ngập mặn, âu thuyền, cảng cá, vạn chài, cửa sông, cửa biển: từ 30 đến\r\n\n50 hộ gia đình bố trí 01 cộng tác viên; đối với các thôn, xóm, ấp, bản, làng, cụm\r\n\ndân cư thuộc các xã còn lại: từ 100 đến 150 hộ gia đình bố trí 01 cộng tác\r\n\nviên. \n\nd) Chi đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hoá gia\r\n\nđình ở các cấp: nội dung và mức chi cụ thể theo quy định tại Thông tư hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công\r\n\nchức Nhà nước.\n\nđ) Chi hỗ trợ công tác tổng hợp\r\n\nsố liệu, viết báo cáo tình hình thực hiện Đề án Dân số biển theo chế độ báo cáo\r\n\ndo Bộ Y tế quy định: mức chi đối với cấp Trung ương là 500.000 đồng/năm; đối với\r\n\ncấp tỉnh là 300.000 đồng/tỉnh/năm; đối với cấp huyện là 200.000 đồng/huyện/năm\r\n\nvà cấp xã là 100.000 đồng/xã/năm. \n\nĐiều 5. Lập,\r\n\nphân bổ dự toán, quản lý và quyết toán \n\n1. Giai đoạn 2009-2010: việc lập,\r\n\nphân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án Dân số biển được\r\n\ntổng hợp chung trong kinh phí Chương trình mục tiêu Dân số và Kế hoạch hóa gia\r\n\nđình theo Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT ngày 17/4/2008 của liên Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Y tế hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\nCTMTQGDS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010.\n\n2. Giai đoạn 2011-2020: việc lập,\r\n\nphân bổ dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí thực hiện Đề án Dân số biển được\r\n\nthực hiện theo các quy định về quản lý và điều hành các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia và các quy định liên quan hiện hành.\n\n3. Kinh phí thực hiện Đề án Dân\r\n\nsố biển được hạch toán vào Loại 520, khoản 533, mã số chương trình 0030, mã số\r\n\ndự án 0037.\n\n4. Đối với các nội dung chi thuộc\r\n\nCTMTQGDS-KHHGĐ triển khai tại 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và 148\r\n\nquận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc địa bàn Đề án Dân số biển không trùng\r\n\nvới nội dung chi của Đề án Dân số biển quy định tại Thông tư này thì hạch toán\r\n\nvào các mã số dự án tương ứng thuộc CTMTQGDS-KHHGĐ theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng từ ngày Quyết định số\r\n\n52/2009/QĐ-TTg ngày 09/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án kiểm soát\r\n\ndân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 có hiệu lực thi hành.\r\n\nTrường hợp sau khi\r\n\nCTMTQGDS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010 kết thúc, nếu cần thiết liên Bộ sẽ sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Y tế để nghiên cứu giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Thủy\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Sỹ Danh\n\n\n\nNơi nhận:\n\nVăn phòng Quốc hội;\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n Văn phòng BCĐ Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n Kiểm toán nhà nước;\r\n\n Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;\r\n\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n Sở Tài chính, Sở Y tế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n Công báo, Website Chính phủ;\r\n\n Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;\r\n\n Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Y tế;\r\n\n Website Bộ Tài chính, Bộ Y tế, Tổng cục DS-KHHGĐ;\r\n\n Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ Y tế.\n\n\n\n", + "id": 104871 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104872.json b/contexts/context_104872.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63ccf60f2e9880f3da94b13bf4fdbf00f2a8fbd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104872.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2175-QD-UBND-2014-Quy-che-hoat-dong-phoi-hop-Ban-Kansai-Dong-Nai-240036.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2175-QD-UBND-2014-Quy-che-hoat-dong-phoi-hop-Ban-Kansai-Dong-Nai-240036", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2175/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 14 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA BÀN KANSAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Quyết định số 3022/QĐ-UBND \r\n\nngày 20/9/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Bàn Kansai; \n\nXét đề nghị của Trưởng ban Ban Quản\r\n\nlý các Khu Công nghiệp tỉnh kiêm Trưởng bàn Kansai tại Tờ trình số 58/TTr-KCNĐN\r\n\nngày 12/6/2014 về việc ban hành Quy chế hoạt động và cơ chế phối hợp của Bàn\r\n\nKansai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động\r\n\nvà cơ chế phối hợp của Bàn Kansai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa; các cơ quan, đơn vị có liên quan và\r\n\ncác thành viên Bàn Kansai chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Thị Mỹ Thanh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP CỦA BÀN KANSAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2175/QĐ-UBND ngày 14/7/2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Mục đích thành\r\n\nlập Bàn Kansai\n\nBàn Kansai là tổ chức\r\n\ntrực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, có chức năng giúp Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh tư vấn một cửa, tiếp nhận và trả kết quả cho các doanh nghiệp vùng\r\n\nKansai và Nhật Bản đầu tư tại tỉnh Đồng Nai, là cầu nối giữa các doanh\r\n\nnghiệp vùng Kansai với các sở, ban, ngành địa phương và Lãnh đạo tỉnh để giải\r\n\nquyết các yêu cầu phát sinh trong quá\r\n\ntrình tìm hiểu đầu tư và triển khai dự án tại Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nBàn Kansai \n\n1. Tiếp nhận yêu cầu qua trao đổi trực tiếp, văn bản\r\n\ngiấy, điện thoại và thư điện tử đến từ vùng Kansai và Nhật Bản.\n\n2. Cung cấp thông tin tư vấn, hướng dẫn phù hợp và\r\n\nphối hợp các đơn vị chức năng, các ngành và địa phương phúc đáp kết quả trong\r\n\nthời gian sớm nhất.\n\n3. Báo cáo UBND tỉnh về những vấn đề vượt ngoài phạm\r\n\nvi thẩm quyền hoặc các ngành, địa phương có ý kiến khác nhau.\n\n4. Bàn Kansai được quyền yêu cầu các sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị có liên quan phối hợp, chia sẻ thông tin, thực hiện các công việc\r\n\ncần thiết để giải quyết kịp thời các yêu cầu liên quan đến đầu tư của Nhà đầu\r\n\ntư vùng Kansai.\n\nĐiều 3. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng \n\nKinh phí hoạt động của Bàn Kansai do ngân sách tỉnh\r\n\ncấp thông qua Ban Quản lý các Khu công nghiệp.\n\nĐiều 4. Chế độ hoạt động\r\n\nBàn Kansai\n\n1. Bàn Kansai được phép sử dụng con dấu của Ban Quản\r\n\nlý các Khu Công nghiệp Đồng Nai để triển khai thực hiện các hoạt động của Bàn\r\n\nKansai.\n\n2. Các thành viên Bàn Kansai làm việc theo chế độ\r\n\nkiêm nhiệm. \n\n3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh được sử dụng\r\n\nbộ máy và phương tiện của cơ quan để phục vụ nhiệm vụ chỉ đạo của Trưởng Bàn\r\n\nKansai. \n\nChương II\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ CƠ\r\n\nCHẾ PHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Trưởng Bàn\r\n\nKansai\n\n1. Lãnh đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của Bàn\r\n\nKansai, phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Bàn Kansai.\n\n2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động\r\n\ncủa Bàn Kaisai. \n\n3. Quyết định, tổ chức thực hiện kế hoạch, chương\r\n\ntrình công tác và những vấn đề khác thuộc phạm vi hoạt động của Bàn Kansai.\n\n4. Xây dựng các ấn phẩm, tài liệu và cơ sở dữ liệu\r\n\ncần thiết để phục vụ cho hoạt động của Bàn Kansai. \n\n5. Xây dựng cơ chế phản hồi tại chỗ để biết được mức\r\n\nđộ hài lòng của khách hàng là các doanh nghiệp Nhật Bản sau mỗi lượt nhận được\r\n\nthông tin tư vấn, hướng dẫn và phản hồi từ Bàn Kansai. \n\n6. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai, kịp thời báo cáo và đề xuất, tham mưu với Lãnh đạo UBND tỉnh xem xét, chỉ\r\n\nđạo, giải quyết công việc của Bàn Kansai. \n\nĐiều 6. Thư ký Bàn\r\n\nKansai\n\n1. Trực tiếp giao dịch bằng điện thoại, thư điện tử\r\n\nhoặc văn bản giấy với các nhà đầu tư với tư cách là người thụ lý hồ sơ và trực\r\n\ntiếp giải quyết công việc của Bàn Kansai.\n\n2. Thực hiện công tác dịch thuật (tự dịch hoặc\r\n\nthông qua phiên dịch, biên dịch): \n\na) Dịch sang tiếng Việt những nội dung yêu cầu tư vấn\r\n\ntừ phía nhà đầu tư Nhật Bản và kịp thời chuyển đến các thành viên Bàn Kansai,\r\n\ncác đơn vị, sở, ban, ngành có chức năng, địa phương liên quan.\n\nb) Dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Nhật nội dung Trưởng\r\n\nbàn chỉ đạo trả lời các vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm. \n\n3. Tiếp nhận ý kiến phản hồi từ các thành viên Bàn\r\n\nKansai và các đơn vị, sở, ban, ngành có chức năng, địa phương liên quan để tổng\r\n\nhợp ý kiến, báo cáo Trưởng Bàn tiến độ xử lý và thực hiện ý kiến chỉ đạo trả lời\r\n\ncác vấn đề mà nhà đầu tư quan tâm trong thời gian sớm nhất.\n\n4. Tổng hợp tình\r\n\nhình hoạt động của Bàn Kansai, báo cáo cho Trưởng bàn theo định kỳ hoặc theo\r\n\nyêu cầu. \n\nĐiều 7. Các thành viên\r\n\nBàn Kansai\n\n1. Thực hiện và chịu trách nhiệm cá nhân đối với\r\n\ncác công việc được Trưởng Bàn chỉ đạo phân công phụ trách.\n\n2. Phối hợp tích cực và chặt chẽ với Thư ký bàn,\r\n\ncác sở, ban, ngành và đơn vị, địa phương có liên quan thực hiện các công việc cần\r\n\nthiết để giải quyết kịp thời các yêu cầu đầu tư\r\n\ncủa nhà đầu tư vùng Kansai và Nhật Bản, đảm\r\n\nbảo thực hiện nhiệm vụ theo phương châm “Nhanh chóng, chính xác, đúng pháp luật,\r\n\nđồng hành cùng doanh nghiệp”.\n\nĐiều 8. Công tác phối hợp\r\n\nhoạt động và cung cấp thông tin\n\n1. Trách nhiệm thực hiện công tác phối hợp hoạt động\r\n\ngiữa Bàn Kansai và các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương có liên quan. \n\na) Thành viên Bàn Kansai căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các sở,\r\n\nban, ngành và đơn vị, địa phương có liên quan để xác định cơ quan phối hợp\r\n\ntrong quá trình xử lý thông tin.\n\nb) Cơ quan phối hợp có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ\r\n\nthông tin, thực hiện các công việc cần thiết để giải quyết kịp thời các yêu cầu liên quan đến đầu tư của nhà đầu tư\r\n\nvùng Kansai và hỗ trợ hoạt động của Bàn Kansai. \n\n2. Phương thức phối hợp hoạt động và cung cấp thông\r\n\ntin\n\na) Việc phối hợp hoạt động và cung cấp thông tin giữa\r\n\nBàn Kansai và cơ quan phối hợp được thực hiện bằng các hình thức: Trao đổi trực\r\n\ntiếp, bằng văn bản giấy, qua điện thoại và thư điện tử. \n\nĐể đáp ứng yêu cầu về thời gian giải quyết công việc,\r\n\ngiao tiếp bằng điện thoại và thư điện tử được ưu tiên sử dụng thay thế cho văn\r\n\nbản giấy hành chính. \n\nb) Các sở, ban, ngành và đơn vị, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm cung cấp số điện thoại, hộp thư điện tử công vụ chính thức để liên\r\n\nhệ giải quyết các công việc liên quan đến Bàn Kansai. \n\nThư ký và thành viên Bàn Kansai liên lạc với các sở,\r\n\nngành và đơn vị, địa phương thông qua số điện thoại và hộp thư đăng ký chính thức\r\n\ncủa ngành, địa phương đó. Các thông tin trả lời thông qua số điện thoại và hộp\r\n\nthư này là ý kiến trả lời chính thức của sở, ngành và đơn vị, địa phương được\r\n\ntham vấn.\n\n3. Trình tự và thời hạn giải quyết yêu cầu liên quan đến đầu tư của nhà đầu tư vùng Kansai\n\na) Trình tự giải quyết\n\n- Sau khi nhận được yêu cầu của nhà đầu tư, Thư ký\r\n\nbàn thực hiện công tác dịch thuật và phối hợp thành viên Bàn Kansai chuyển\r\n\nthông tin yêu cầu cho các sở, ngành và đơn vị, địa phương có liên quan lấy ý kiến\r\n\ntrong vòng 01 ngày làm việc.\n\n- Thư ký bàn tiếp nhận ý kiến phản hồi từ các sở,\r\n\nban, ngành và đơn vị, địa phương có liên quan trong vòng 02 ngày làm việc.\n\n- Tổng hợp trả lời, báo cáo Trưởng bàn xem xét quyết\r\n\nđịnh nội dung trả lời trong vòng 01 ngày làm việc. \n\n- Thư ký bàn tổ chức thực hiện công tác dịch thuật\r\n\nđể trả lời cho nhà đầu tư trong vòng 01 ngày làm việc.\n\nb) Thời hạn thông thường để giải quyết các yêu cầu\r\n\ncủa nhà đầu tư tổng cộng không quá 05 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận yêu cầu.\n\nc) Đối với các sự việc phức tạp, thời hạn để giải\r\n\nquyết các yêu cầu của nhà đầu tư tổng cộng không quá 10 ngày làm việc kể từ khi\r\n\ntiếp nhận yêu cầu.\n\nd) Trong trường hợp giải quyết yêu cầu phức tạp,\r\n\nThư ký bàn báo cáo ngay cho Trưởng bàn để kịp thời liên lạc trao đổi với lãnh đạo\r\n\ncác sở, ban, ngành và đơn vị, địa phương có liên quan qua điện thoại.\n\nđ) Cán bộ các sở, ngành, đơn vị và địa phương trực\r\n\nđiện thoại, hộp thư điện tử liên lạc với Bàn Kansai báo cáo ngay cho Lãnh đạo\r\n\ncơ quan, đơn vị khi nhận thấy có vấn đề phức tạp cần xin ý kiến.\n\ne) Trưởng bàn Kansai báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh xem\r\n\nxét giải quyết khi gặp yêu cầu vượt quá phạm vi thẩm quyền của các sở, ban,\r\n\nngành và đơn vị, địa phương hoặc các yêu cầu mà các sở, ban, ngành và đơn vị, địa\r\n\nphương có ý kiến khác nhau khi xử lý công việc của Bàn Kansai.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ HỘI HỌP VÀ THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\nĐiều 9. Chế độ hội họp\n\n1. Bàn Kansai họp định kỳ 03 tháng một lần hoặc họp\r\n\nđột xuất theo yêu cầu của Trưởng bàn. \n\nThời gian họp cụ thể do Trưởng bàn quyết định; nội\r\n\ndung các buổi họp do Thư ký bàn chuẩn bị. Các thành viên Bàn phải tham dự đầy đủ;\r\n\ntrường hợp vắng có lý do phải thông báo với Trưởng bàn trước ít nhất một buổi\r\n\ntrước khi diễn ra cuộc họp. Thư mời họp có thể sử dụng hình thức thư điện tử và\r\n\ncó giá trị như văn bản giấy.\n\n2. Nội dung các kỳ họp định kỳ nhằm đánh giá các hoạt\r\n\nđộng của Bàn Kansai về kết quả thực hiện (số lượt doanh nghiệp Nhật Bản được tư\r\n\nvấn, hỗ trợ, hướng dẫn cung cấp thông tin; mức độ thực hiện các kế hoạch,\r\n\nchương trình công tác; đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp Nhật Bản khi đến\r\n\nvới Bàn Kansai thông qua cơ chế phản hồi tại chỗ, …), những khó khăn, vướng mắc\r\n\ncần tháo gỡ và đề xuất, kiến nghị với Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh nhằm giải\r\n\nquyết các vấn đề liên quan đến hoạt động của Bàn. \n\nĐiều 10. Thông tin, báo\r\n\ncáo\n\n1. Bàn Kansai thực\r\n\nhiện chế độ báo cáo hoạt động báo cáo định kỳ mỗi 03 tháng, năm và đột\r\n\nxuất theo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư và Lãnh đạo Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh.\n\n2. Với vai trò đầu mối, theo dõi và thúc đẩy việc\r\n\ntriển khai các nội dung hợp tác giữa UBND tỉnh Đồng Nai và Cục Kinh tế Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Kansai (METI –KANSAI) theo phân công tại Bản ghi nhớ đã được Hai\r\n\nBên ký kết ngày 09/4/2013, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hỗ trợ, theo\r\n\ndõi, cập nhật thông tin hoạt động của Bàn Kansai, tổng hợp báo cáo chung theo\r\n\nquy định. \n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. \n\n1. Sở Ngoại vụ phối hợp cùng\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai thực hiện Quy định này đến các sở, ban, ngành,\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề nghị các thành viên Bàn Kansai; sở, ban, ngành và các địa\r\n\nphương phản ánh kịp thời về Thư ký Bàn Kansai để tổng hợp báo cáo Trưởng bàn\r\n\nKansai bổ sung, sửa đổi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104872 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104873.json b/contexts/context_104873.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66fffa9896592d0d3847ae887d5e27d3b5af6b36 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104873.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-43-2010-NQ-HDND-ho-tro-nong-dan-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-nong-nghiep-Thai-Binh-195168.aspx", + "name": "Nghi-quyet-43-2010-NQ-HDND-ho-tro-nong-dan-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-nong-nghiep-Thai-Binh-195168", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2010/NQ-HĐND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BỔ SUNG HỖ TRỢ NÔNG DÂN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI\r\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP ĐỂ PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH THÁI BÌNH THỰC HIỆN\r\n\nTRONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\r\n\nKHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003; Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính\r\n\nphủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định\r\n\n69/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường và hỗ trợ và tái định cư; Quyết\r\n\nđịnh số 16/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh về việc ban\r\n\nhành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại\r\n\nTờ trình số 77/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh\r\n\ntế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt cơ chế\r\n\nchính sách bổ sung hỗ trợ nông dân khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp để phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Thái Bình thực hiện trong giai đoạn 2010-2015\r\n\nvới nội dung cụ thể (có phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. HĐND tỉnh giao\r\n\ncho UBND tỉnh hướng dẫn triển khai và tổ chức thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện\r\n\nnghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được HĐND tỉnh\r\n\nThái Bình khóa XIV kỳ họp thứ 14 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Tiến Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 43/2010/NQ-HĐND ngày 16/7/2010 của HĐND tỉnh về\r\n\nviệc phê duyệt cơ chế, chính sách bổ sung hỗ trợ nông dân khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp để phục vụ phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Thái Bình giai đoạn\r\n\n2010 – 2015).\n\n1. Hỗ trợ lãi suất tiền vay\r\n\nđể phát triển sản xuất:\n\n1.1. Đối\r\n\ntượng hỗ trợ: Hộ gia đình nông\r\n\ndân trực tiếp sản xuất và bị Nhà nước thu hồi đất từ ngày 01/01/2003 với mức\r\n\ntrên 30% diện tích đất nông nghiệp có vay vốn của các tổ chức tín dụng\r\n\ntrong giai đoạn 2010-2015 để đầu tư phát triển sản xuất, phát triển kinh tế hộ\r\n\ngia đình.\n\n1.2. Hình\r\n\nthức hỗ trợ: Hỗ trợ lãi suất tiền\r\n\nvay.\n\n1.3.\r\n\nMức hỗ trợ: Hỗ trợ\r\n\n70% lãi suất tiền vay theo khế ước vay vốn của các tổ chức tín dụng.\n\n1.4.\r\n\nThời gian hỗ trợ: Theo\r\n\nthời gian thực tế từ khi hộ nông dân vay vốn để phát triển sản xuất trong giai\r\n\nđoạn 2010-2015 nhưng tối đa không quá 03 năm.\n\n1.5. Phương\r\n\nthức hỗ trợ: Thực hiện hỗ trợ 01\r\n\nnăm 01 lần cho hộ gia đình bị thu hồi đất và thực hiện chi trả qua các tổ chức\r\n\ntín dụng.\n\n2. Hỗ trợ mua thẻ bảo hiểm y tế tự nguyện:\n\n2.1. Đối tượng hỗ trợ: Những người hết tuổi lao động (nam từ đủ 60 tuổi,\r\n\nnữ từ đủ 55 tuổi đến 80 tuổi kể từ năm 2010 đến năm 2015) là thành viên hộ gia đình nông dân trực tiếp sản xuất và bị Nhà\r\n\nnước thu hồi đất từ ngày 01/01/2003 với mức trên 30% diện tích đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp mà chưa được hưởng các chế\r\n\nđộ chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế khác của Nhà nước.\n\n2.2. Hình\r\n\nthức hỗ trợ: Hỗ trợ kinh phí mua\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế tự nguyện.\n\n2.3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 80% kinh phí mua\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế tự nguyện.\n\n2.4. Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian\r\n\nthực tế trong giai đoạn 2010-2015.\n\n2.5. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế và cấp đến đối tượng được hưởng.\n\n3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:\n\n3.1.\r\n\nHỗ trợ đào tạo nghề:\n\na)\r\n\nĐối tượng hỗ trợ: Những người lao động trong độ tuổi lao động chưa có việc làm\r\n\nlà thành viên thuộc gia đình hộ nông dân trực tiếp sản xuất và bị Nhà nước thu\r\n\nhồi đất nông nghiệp được giao có nhu cầu và đăng ký học nghề theo các dự án do\r\n\ncác đơn vị được UBND tỉnh giao làm chủ dự án hoặc nằm trong phương án đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề được duyệt (theo quy định của Nghị định 69/2009/NĐ-CP) trong\r\n\ngiai đoạn 2010-2015.\n\nb)\r\n\nMức hỗ trợ:\n\n-\r\n\nĐối với học nghề ngắn hạn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng: Được\r\n\nhưởng mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày\r\n\n27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n-\r\n\nĐối với học nghề dài hạn trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề: Hỗ trợ học\r\n\nphí học nghề tối đa không quá 4,5 triệu đồng/người/khóa học.\n\nc)\r\n\nHình thức, phương thức hỗ trợ kinh phí chi trả cho đơn vị, doanh nghiệp hay cá\r\n\nnhân người lao động dựa trên thẻ học nghề tùy theo từng trường hợp cụ thể.\n\n3.2.\r\n\nGiao đất có thu tiền sử dụng đất và hỗ trợ đầu tư hạ tầng làm mặt bằng đất sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp hoặc đất ở.\n\n4. Hỗ trợ khác:\n\nCác trường hợp đặc thù, các trường hợp đặc biệt\r\n\nphát sinh cần hỗ trợ, Cơ quan thường trực giúp việc Ban chỉ đạo nghiên cứu,\r\n\ntrình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n", + "id": 104873 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104874.json b/contexts/context_104874.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0519978912405ee1bb7f3192221046d5d4b655ff --- /dev/null +++ b/contexts/context_104874.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1654-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-an-Kien-toan-to-chuc-nang-cao-147928.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1654-QD-UBND-nam-2012-phe-duyet-De-an-Kien-toan-to-chuc-nang-cao-147928", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1654/QĐ-UBND\n\nBà Rịa-Vũng Tàu, ngày 21 tháng 08 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN “KIỆN TOÀN TỔ CHỨC VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT\r\n\nĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHÁP CHẾ TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBÀ RỊA-VŨNG TÀU VÀ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\nGIAI ĐOẠN 2012 - 2015”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 04 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định về\r\n\nchức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 313/TTr-STP ngày 10 tháng 7 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án “Kiện toàn\r\n\ntổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của tổ\r\n\nchức pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2012 - 2015” với các nội dung sau:\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nXây dựng và kiện toàn tổ chức pháp\r\n\nchế tại các cơ quan chuyên môn Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm nâng cao vị\r\n\ntrí, vai trò của tổ chức pháp chế, đáp ứng yêu cầu tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước bằng pháp luật và đảm bảo hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước theo quy định của pháp luật trong giai đoạn phát triển mới\r\n\ncủa đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể:\n\n- Năm 2012, bố trí cán bộ làm công\r\n\ntác pháp chế tại 14 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân Tỉnh, bao gồm: Sở Nội vụ; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài chính; Sở Công\r\n\nThương; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Giao\r\n\nthông vận tải; Sở Xây dựng; Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông; Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Y tế.\n\n- Năm 2015, hoàn thành việc thành lập\r\n\nphòng Pháp chế tại 14 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n- Năm 2013, các doanh nghiệp Nhà nước\r\n\ntrên địa bàn Tỉnh hoàn tất việc bố trí nhân viên làm công\r\n\ntác pháp chế chuyên trách tại doanh nghiệp (hoặc bộ phận pháp chế tùy theo quy\r\n\nmô của doanh nghiệp).\n\n3. Yêu cầu:\n\n- Việc kiện toàn tổ chức pháp chế ở\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh phải được tiến hành khẩn trương, nghiêm túc, đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật nhằm đảm bảo hiệu lực, hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với công tác pháp chế.\n\n- Từng bước xây dựng và ổn định về tổ\r\n\nchức, biên chế; nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ\r\n\ncán bộ; đề cao trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan, đơn vị và\r\n\ncán bộ pháp chế nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả của hoạt động pháp chế.\n\n- Giao nhiệm vụ cho tổ chức pháp chế, cán bộ làm công tác pháp chế phải đảm bảo phù hợp,\r\n\nđúng theo quy định.\n\n- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra\r\n\ncông tác pháp chế tại các cơ quan, doanh nghiệp để phát\r\n\nhiện, kịp thời chấn chỉnh những hạn chế, thiếu sót nhằm\r\n\nđưa công tác pháp chế vào ổn định, nề nếp, tuân thủ đúng quy định, phát huy\r\n\nhiệu lực, hiệu quả công tác pháp chế tại các cơ quan, doanh nghiệp nhà nước.\n\n- Tổ chức pháp chế các cơ quan, đơn\r\n\nvị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chịu sự quản lý,\r\n\nhướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế của Sở Tư pháp.\n\nII.\r\n\nNhiệm vụ:\n\n1. Xây dựng kế hoạch biên chế công\r\n\nchức hàng năm, đề nghị Bộ Nội vụ bổ sung biên chế để thành lập Phòng Pháp chế\r\n\ncủa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n2. Phê duyệt Đề án thành lập Phòng\r\n\nPháp chế của 14 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Căn cứ vào nhu\r\n\ncầu công tác pháp chế, thành lập Phòng Pháp chế hoặc quyết định việc bố trí\r\n\ncông chức pháp chế chuyên trách ở các cơ quan chuyên môn\r\n\nđược thành lập theo đặc thù riêng của tỉnh và ở các cơ quan chuyên môn ngoài 14\r\n\ncơ quan thành lập Phòng Pháp chế theo quy định của Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 04/7/2011 của Chính phủ.\n\n3. Thành lập tổ chức pháp chế hoặc\r\n\nquyết định việc bố trí nhân viên pháp chế chuyên trách tại các doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước.\n\n4. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác pháp chế\r\n\ntại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và\r\n\ncác doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\nNgười làm công tác pháp chế phải đáp\r\n\nứng các yêu cầu được quy định tại Điều 11 và Điều 12 của Nghị định số\r\n\n55/2011/NĐ-CP. Đồng thời, đối với những\r\n\nngười hiện đang làm công tác pháp chế mà chưa có trình độ cử nhân luật thì phải\r\n\ntham gia chương trình đào tạo về pháp luật và bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Tư pháp tổ chức. Sau năm năm, kể từ ngày\r\n\nNghị định số 55/2011/NĐ-CP có hiệu lực, người làm công tác pháp chế phải có\r\n\ntrình độ cử nhân luật.\n\n5. Kiểm tra công tác pháp chế tại các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và các doanh nghiệp Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn Tỉnh.\n\nIII. Một số giải pháp chủ\r\n\nyếu:\n\n1. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn Tỉnh rà soát chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quy trình giải quyết công việc thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; dự báo nhu cầu nhiệm vụ trong\r\n\nthời gian tới để xây dựng đề án thành lập phòng Pháp chế.\n\n2. Tổ chức thẩm định đề án thành lập\r\n\nphòng Pháp chế của các cơ quan chuyên môn, tổng hợp xây dựng kế hoạch biên chế\r\n\nđể đề nghị Bộ Nội vụ.\n\n3. Tham gia hoặc phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\nđội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác pháp chế.\n\n4. Kiểm tra thực tế việc giao nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và doanh nghiệp Nhà nước trên\r\n\nđịa bàn Tỉnh cho phòng Pháp chế, nhân viên pháp chế chuyên trách để xem xét\r\n\nđiều chỉnh tổ chức pháp chế, đảm bảo phù hợp; hướng dẫn công tác pháp chế theo\r\n\nđúng quy định tại các cơ quan, đơn vị.\n\n5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các\r\n\ncơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Đề án đảm bảo đứng tiến độ, đạt chất\r\n\nlượng, phù hợp với điều kiện thực tế và quy định của pháp luật.\n\nIV. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Tư pháp:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nhướng dẫn các cơ quan có liên quan triển khai có hiệu quả, đúng tiến độ của đề\r\n\nán; phối hợp thẩm định đề án của các cơ quan.\n\n- Biên soạn, cung cấp tài liệu nghiệp\r\n\nvụ cho các tổ chức pháp chế, cán bộ, công chức, viên chức làm công tác pháp chế\r\n\ntại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân Tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh.\n\n- Chủ động, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng, triển khai kế hoạch tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp\r\n\nluật, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế; hướng dẫn việc thực hiện công\r\n\ntác pháp chế ở các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước.\n\n- Hàng năm, Sở Tư pháp có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với các ngành có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra về công tác\r\n\npháp chế, đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng là người\r\n\nlàm công tác pháp chế, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê\r\n\nduyệt.\n\n- Tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh báo cáo tình hình và kết quả công tác pháp chế trên địa bàn Tỉnh và báo\r\n\ncáo tình hình triển khai thực hiện Đề án này theo định kỳ\r\n\n6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu gửi Chính phủ, Bộ Tư pháp.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp\r\n\nSở Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh rà soát, củng cố, kiện toàn tổ chức pháp chế và\r\n\ncán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế; thẩm định đề án của các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh xây\r\n\ndựng kế hoạch biên chế hàng năm và phê duyệt biên chế làm công tác pháp chế tại\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân Tinh bổ sung quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của pháp chế ngành vào các quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, để đảm bảo thực hiện thống nhất về thể chế của văn bản pháp luật ở địa\r\n\nphương.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Tỉnh để đảm bảo thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Đề án.\n\n3. Sở\r\n\nTài chính:\n\nTham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí để đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về công tác pháp chế theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh:\n\n- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình có trách nhiệm tổ chức phổ biến quán triệt và triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số 55/2011/NĐ-CP và Đề án hiệu quả, đúng tiến độ.\n\n- Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh được thành lập Phòng pháp chế tại Đề án này\r\n\nchịu trách nhiệm chuẩn bị thủ tục cần thiết, phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét\r\n\nquyết định thành lập phòng Pháp chế.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế\r\n\nhoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả công tác pháp chế hàng năm.\n\n- Chủ động thực hiện các giải pháp để\r\n\nnâng cao chất lượng công tác pháp chế tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về\r\n\ntình hình tổ chức, và hoạt động pháp chế của cơ quan và tình hình thực hiện Đề\r\n\nán theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất theo yêu cầu; đồng gửi Sở Tư pháp, Sở\r\n\nNội vụ để theo dõi, tổng hợp.\n\n5. Trách nhiệm của lãnh đạo\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Tỉnh:\n\n- Căn cứ vào nội dung của Đề án; tình\r\n\nhình thực tế tại doanh nghiệp để lựa chọn mô hình tổ chức pháp chế phù hợp nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả của công tác pháp chế, đảm bảo tính pháp lý cho mọi hoạt động\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cần thiết để tổ chức pháp chế hoạt\r\n\nđộng có hiệu quả.\n\n- Chịu sự kiểm tra tình hình tổ chức,\r\n\nhoạt động của tổ chức pháp chế và công tác pháp chế tại doanh nghiệp của Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Báo cáo công tác tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa tổ chức pháp chế tại doanh nghiệp theo định kỳ 6 tháng, năm và đột xuất\r\n\ntheo quy định.\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nĐề án, gặp khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tư\r\n\npháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, giải quyết theo quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\nQuyết đinh này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2 (để t/h);\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- TTr. TU, HĐND tỉnh;\n\n- Các Thành viên UBND tỉnh;\n\n- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;\n\n- UBMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\n\n- UBND các huyện, TX, TP;\n\n- Lưu: VT-V1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n", + "id": 104874 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104875.json b/contexts/context_104875.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fe416000c4a9eb7b71b89269fc1984fb8c09586 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104875.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-quy-dinh-ve-He-so-dieu-chinh-gia-dat-tinh-Bac-Ninh-416684.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2019-QD-UBND-quy-dinh-ve-He-so-dieu-chinh-gia-dat-tinh-Bac-Ninh-416684", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2019/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 27 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2019 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH BẮC NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định\r\n\nsố 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày\r\n\n26/12/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê\r\n\nmặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định Hệ số\r\n\nđiều chỉnh giá đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, như sau:\n\n1.\r\n\nHệ số điều chỉnh giá đất\n\na) Hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất ở:\n\n- Đất ở đô thị:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,5 lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,4 lần đối với các phường thuộc thị xã Từ Sơn.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,3 lần đối với các thị trấn.\n\n- Đất ở ven trục quốc\r\n\nlộ, tỉnh lộ, đường huyện ngoài đô thị: Hệ số điều chỉnh bằng 1,3 lần.\n\n- Đất ở nông thôn:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,2 lần đối với các xã thuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1 lần đối với các xã còn lại.\n\nb) Đất sản xuất kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp ngoài các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hệ số điều chỉnh\r\n\nbằng 1 lần.\n\nc) Đất thương mại, dịch\r\n\nvụ hệ số điều chỉnh là:\n\n- Đất thương mại, dịch\r\n\nvụ tại đô thị:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,5 lần đối với các phường thuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,4 lần đối với các phường thuộc thị xã Từ Sơn.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,3 lần đối với các thị trấn.\n\n- Đất thương mại, dịch\r\n\nvụ tại nông thôn:\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1,2 lần đối với các xã thuộc thành phố Bắc Ninh.\n\n+ Hệ số điều chỉnh bằng\r\n\n1 lần đối với các xã còn lại.\n\nCác hệ số điều chỉnh\r\n\ntrên tương ứng với giá các loại đất ghi trong Bảng giá đất cùng loại tại Quyết định\r\n\nsố 552/2014/QĐ/UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh 05 năm (2015-2019).\n\n2. Phạm\r\n\nvi áp dụng\n\nHệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nnêu trên được áp dụng để xác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp\r\n\nquy định theo Luật Đất đai 2013 và quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số\r\n\n135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\r\n\nKhoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai; Khoản 1 Điều\r\n\n3 Nghị định 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước. Cụ thể:\n\na) Đối với thửa đất hoặc\r\n\nkhu đất của dự án có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ\r\n\nđồng đối với các trường hợp:\n\n- Xác định đơn giá làm\r\n\ncơ sở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở\r\n\nsang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân.\n\n- Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển\r\n\nquyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n\n- Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục\r\n\nđích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.\n\n- Tính tiền thuê đất đối\r\n\nvới trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả\r\n\ntiền thuê đất hàng năm.\n\n- Người mua tài sản được\r\n\nNhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại, sử dụng đất\r\n\nđúng mục đích đã được xác định trong dự án; người nhận góp vốn bằng tài sản gắn\r\n\nliền với đất.\n\nb) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất\r\n\nhoặc khu đất được Nhà nước cho thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương\r\n\nmại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản có giá trị (tính theo giá đất trong\r\n\nBảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên.\n\nc) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường họp thuê đất sử dụng\r\n\nvào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).\n\nd) Xác định giá khởi\r\n\nđiểm trong đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất\r\n\nhàng năm.\n\n3. Đối với việc xác định\r\n\nhệ số điều chỉnh giá đất để xác đinh giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất\r\n\ntrong Bảng giá đất), UBND tỉnh quyết định đối với từng dự án cụ thể, đảm bảo\r\n\nkhông thấp hơn hệ số điều chỉnh giá đất nêu trên trong các trường hợp sau:\n\na) Tổ chức được Nhà nước\r\n\ngiao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.\n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất.\n\nc) Xác định đơn giá\r\n\nthuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu\r\n\ngiá.\n\nd) Tổ chức kinh tế, tổ\r\n\nchức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam\r\n\nđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước\r\n\ncho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, được chuyển sang thuê đất trả tiền\r\n\nthuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để\r\n\ntính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất\r\n\ntheo hình thức trả tiền thuê đất một lần, cho cả thời gian thuê theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai 2013.\n\nđ) Tính giá trị quyền\r\n\nsử dụng đất khi cổ phàn hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng\r\n\nđất thuộc trường họp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả\r\n\ntiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n\ne) Giá khởi điểm để đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất\r\n\nthu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.\n\nGiao Sở Tài chính chủ trì, phối họp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan xác định hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất đối với từng trường hợp cụ thể trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày 10/6/2019.\n\nGiao Sở Tài chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng,\r\n\nCục thuế tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai, theo dõi và kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều\r\n\n3. Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tư pháp; Cục thuế tỉnh; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch và các PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, TNMT, PVPKTTH, CVP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Thành\n\n", + "id": 104875 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104876.json b/contexts/context_104876.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b416d3b26e2e5239f5b9c5f80de4abd8ac6d3094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104876.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Thong-bao-68-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-xu-ly-van-de-hai-san-chet-bat-thuong-2016-310144.aspx", + "name": "Thong-bao-68-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Nguyen-Xuan-Phuc-xu-ly-van-de-hai-san-chet-bat-thuong-2016-3", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 68/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP VỀ XỬ LÝ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN\r\n\nĐẾN VIỆC HẢI SẢN CHẾT BẤT THƯỜNG TẠI MỘT SỐ TỈNH VEN BIỂN MIỀN TRUNG\n\nNgày 28 tháng 4 năm 2016, tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp về xử lý\r\n\ncác vấn đề liên quan đến việc hải sản chết bất thường tại một số tỉnh ven biển\r\n\nmiền Trung. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Trương Hòa\r\n\nBình, Trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương Võ Văn Thưởng, đại diện lãnh đạo các Bộ:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Thông tin và Truyền thông, Công an và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe\r\n\nbáo cáo của các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, phát biểu của các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc\r\n\ncó ý kiến như sau:\n\nViệc hải sản chết tại một số tỉnh\r\n\nmiền Trung trong những ngày vừa qua đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống\r\n\nngười dân. Thủ tướng Chính phủ đã quyết liệt chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương\r\n\nnghiên cứu, xác định nguyên nhân và thực hiện các giải pháp phù hợp để hỗ trợ\r\n\nngười dân bị ảnh hưởng. Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng và một số Bộ trưởng đã\r\n\nđến làm việc, kiểm tra trực tiếp vùng bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, đây là sự cố môi trường biển trên diện rộng, phức tạp, lần đầu tiên xảy ra ở nước ta,\r\n\nmặc dù các cơ quan chức năng đã khẩn trương vào cuộc nhưng đến nay vẫn chưa làm\r\n\nrõ được nguyên nhân, chưa đáp ứng được yêu cầu, gây bức xúc xã hội. Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo:\n\n1. Các Bộ, ngành, địa phương liên\r\n\nquan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ\r\n\nCông an, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Ủy ban nhân dân các tỉnh:Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế...) tiếp tục khẩn trương\r\n\nthực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn\r\n\nsố: 2757/VPCP-KTN ngày 22 tháng 4 năm 2016, 2760/VPCP-KTN ngày 22 tháng 4 năm 2016, 2815/VPCP-KTN ngày 25 tháng\r\n\n4 năm 2016, các Công điện số: 688/CĐ-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2016, 54/ĐM-TTg ngày 27 tháng 4 năm 2016, Thông báo số 67/TB-VPCP ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2016.\n\n2. Đây là vấn đề khoa học chuyên sâu,\r\n\ngiao Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng huy\r\n\nđộng các nhà khoa học, trường hợp cần thiết mời chuyên gia quốc tế khẩn trương,\r\n\nkịp thời làm rõ nguyên nhân gây chết hải sản, bảo đảm\r\n\nkhách quan, khoa học.\n\n3. Bộ Công an tập trung thu thập tài liệu chứng cứ, nếu phát hiện có vi phạm pháp luật hình sự thì kiên quyết\r\n\nxử lý nghiêm theo đúng quy định.\n\n4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn chủ trì:\n\n- Phối hợp với Bộ Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh nói trên rà soát, thống kê, kịp thời\r\n\nđề xuất chính sách hỗ trợ người dân bị thiệt hại, không để người dân bị thiếu\r\n\nđói;\n\n- Phối hợp với Bộ Y tế chỉ đạo\r\n\ncác địa phương thu gom, xử lý hải sản chết, bảo đảm vệ sinh môi\r\n\ntrường; nghiêm cấm việc vận chuyển, kinh doanh hải sản chết;\n\n- Phối hợp với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan hướng dẫn các địa phương, người dân trong việc tiếp\r\n\ntục nuôi trồng, khai thác và sử dụng hải sản an toàn.\n\n5. Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu\r\n\nmối cung cấp thông tin chính thức cho các cơ quan thông tin truyền thông liên\r\n\nquan đến vụ việc này.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác cơ quan liên quan biết, thực hiện.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng,\r\n\n các Phó TTgCP;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, NNPTNT, KH&CN, TTTT, CA;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy, UBND các tỉnh: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,\r\n\n Thừa Thiên - Huế;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP; Các Vụ: TH, NC, V.III, TKBT, TGĐ\r\n\n Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN (03),\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Văn Tùng\n\n", + "id": 104876 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104877.json b/contexts/context_104877.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f63dfb0f84271a6f2daa7d01eabcb78d8130a0d2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104877.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-178-KH-UBND-2017-thi-hanh-Luat-Quan-ly-su-dung-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-Yen-Bai-365518.aspx", + "name": "Ke-hoach-178-KH-UBND-2017-thi-hanh-Luat-Quan-ly-su-dung-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-Yen-Bai-36", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 178/KH-UBND\n\nYên Bái, ngày 17 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THI HÀNH LUẬT QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ VÀ CÔNG CỤ\r\n\nHỖ TRỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nLuật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ và công cụ hỗ trợ được Quốc hội khóa XIV thông qua tại kỳ họp thứ 3 ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Thực hiện\r\n\nQuyết định số 1356/QĐ-TTg ngày 13/9/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái xây dựng Kế hoạch triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Việc triển khai thi hành Luật Quản\r\n\nlý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ nhằm quán triệt, nâng cao nhận\r\n\nthức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về những quan điểm của Đảng, Nhà nước ta\r\n\nvề quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n\n2. Xác định trách nhiệm và phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố trong việc đảm bảo thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu quả.\n\n3. Các sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố phải nâng cao trách nhiệm, tích cực, chủ động triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này theo đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao, thường xuyên có sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tổ chức Hội\r\n\nnghị triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\ntrợ\n\na) Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.\n\nb) Cơ quan tham mưu: Công an tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan.\n\nc) Thời gian thực hiện: Quý III/2018.\n\nSau hội nghị do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công\r\n\nan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố kịp thời tổ chức triển khai, quán triệt sâu rộng Luật Quản lý, sử dụng\r\n\nvũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho toàn thể cán bộ,\r\n\nviên chức, lực lượng vũ trang và quần chúng nhân dân thuộc quyền quản lý của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương mình.\n\n2. Tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\na) Nội dung:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ và các văn bản quy định\r\n\nchi tiết thi hành với nội dung, hình thức phù hợp cho từng đối tượng cụ thể nhằm\r\n\nnâng cao nhận thức, hiểu biết của cán bộ và nhân dân, nhất\r\n\nlà đối với người trực tiếp làm công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ.\n\n- Biên soạn tài liệu phục vụ công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết thi hành phù hợp với\r\n\ntình hình thực tế của cơ quan, đơn vị và địa phương.\n\nb) Phân công thực hiện:\n\n- Công an tỉnh phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cấp phát tài liệu do Bộ\r\n\nCông an phát hành về Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ,\r\n\ncác văn bản quy định chi tiết thi hành cho Công an các đơn vị, cán bộ, chiến sĩ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; các cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp được phép\r\n\ntrang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của ngành Công an.\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành liên quan tổ chức tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cấp phát\r\n\ntài liệu do Bộ Quốc phòng phát hành về Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết thi hành cho các đối tượng thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của mình.\n\n- Sở Công thương phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan tổ chức tổ chức tuyên truyền, phổ biến, cấp phát tài liệu\r\n\ndo Bộ Công thương phát hành về Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết thi hành cho các các tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất\r\n\nthuốc nổ.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình thuộc quyền quản lý trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết\r\n\nthi hành trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng các hình thức phù hợp.\n\n- Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ và công cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết thi hành trong cơ quan, đơn\r\n\nvị mình.\n\nc) Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp theo.\n\n3. Rà soát văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật\n\na) Nội dung:\n\nCác sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình\r\n\ntổ chức kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý,\r\n\nsử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; báo cáo kết quả về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Bộ Công\r\n\nan; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, ban hành\r\n\nmới hoặc đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan để đảm bảo phù hợp với Luật Quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, các văn bản quy định chi tiết thi hành, phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế của tỉnh Yên Bái.\n\nb) Thời gian hoàn thành: Tháng 12 năm 2017.\n\n4. Tham gia xây dựng\r\n\nvăn bản thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\na) Nội dung:\n\nSở Tư pháp; Công an tỉnh; Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh; các sở, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo Nghị định, Thông\r\n\ntư quy định, hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ và công cụ hỗ trợ do các Bộ chủ trì xây dựng lấy ý kiến\r\n\ncủa địa phương, như:\n\n- Nghị định quy định chi tiết thi\r\n\nhành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ\r\n\nhỗ trợ; Nghị định về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; Thông tư quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;\n\n- Thông tư quy định về biểu mẫu, quy\r\n\ntrình cấp phép và xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý; Thông\r\n\ntư quy định về trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ\r\n\nhỗ trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an;\n\n- Thông tư hướng dẫn về quản lý, sử dụng\r\n\nvật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ\r\n\nCông thương;\n\n- Thông tư quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ; Thông tư quy định việc trang bị, quản lý, sử dụng\r\n\nvũ khí, vật liệu nổ quân dụng và công cụ hỗ trợ; Thông tư\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật kho bảo quản vũ khí, vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ tiếp nhận, thu gom thuộc phạm vi quản lý của Bộ\r\n\nQuốc phòng.\n\nb) Thời gian thực hiện: Khi có văn bản đề nghị tham gia ý kiến của các bộ, ngành Trung ương.\n\n5. Tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo, cán bộ và người trực tiếp làm công tác quản lý, sử\r\n\ndụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\na) Nội dung:\n\nCông an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nSở Công thương căn cứ vào chỉ đạo của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương\r\n\nthực hiện cấp phát tài liệu, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo,\r\n\ncán bộ và người trực tiếp làm công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và\r\n\ncông cụ hỗ trợ:\n\n- Công an tỉnh tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho\r\n\ncán bộ, chiến sĩ thuộc quyền và các cá nhân thuộc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nđược phép trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ quân dụng, công cụ hỗ trợ thuộc phạm vi quản lý ngành Công an trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tổ chức tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh.\n\n- Sở Công thương tổ chức tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng về công tác quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp,\r\n\ntiền chất thuốc nổ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Sở Công thương.\n\nb) Thời gian thực hiện: Năm 2018 và các năm tiếp theo\n\n6. Bảo đảm điều\r\n\nkiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực cho hoạt động quản lý vũ khí, vật liệu nổ\r\n\nvà công cụ hỗ trợ; xây dựng, quản lý, cập nhập, khai thác cơ sở dữ liệu về vũ\r\n\nkhí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ\n\n- Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nSở Công thương căn cứ vào chỉ đạo của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương\r\n\nthực hiện kiện toàn bộ máy, tăng cường cán bộ làm công tác quản lý vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ và công cụ hỗ trợ của cơ quan mình và các cấp thuộc quyền.\n\n- Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tăng cường cơ sở\r\n\nvật chất, nguồn nhân lực thực hiện có hiệu quả công tác quản lý vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ và công cụ hỗ trợ.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được\r\n\nbố trí từ ngân sách nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hàng năm. Các cơ\r\n\nquan được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định trong kế hoạch\r\n\nnày có trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật\r\n\nQuản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.\n\n- Đối với các nhiệm vụ triển khai\r\n\ntrong năm 2017, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chủ động dự toán kinh phí bổ sung và sắp xếp, bố trí trong nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước được giao từ đầu năm 2017 để triển khai thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.\n\n2. Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng\r\n\nBộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch này, đồng thời xây dựng kế hoạch cụ thể triển khai thực\r\n\nhiện trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương mình.\n\nĐịnh kỳ 06 tháng, 01 năm hoặc đột xuất\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Bộ Công an.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái. Trong quá trình triển khai thực hiện, có vướng mắc phát sinh, các cơ quan,\r\n\nđơn vị kịp thời thông tin về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an, Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch Nguyễn Chiến Thắng;\r\n\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - Các CQCM thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, TX, TP;\r\n\n - Chánh, Phó VP.UBND tỉnh (NC);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Chiến Thắng\n\n\n\n", + "id": 104877 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104878.json b/contexts/context_104878.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a996b2b45d0e9bed1a98e0f4784c3c6852db2075 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104878.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-133-2014-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-duong-bo-theo-dau-phuong-tien-251312.aspx", + "name": "Thong-tu-133-2014-TT-BTC-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-phi-duong-bo-theo-dau-phuong-tien-251312", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 133/2014/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 09 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO\r\n\nĐẦU PHƯƠNG TIỆN\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ\r\n\nngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí\r\n\nngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí\r\n\nvà lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\ncủa Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n13/3/2012; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về Quỹ bảo\r\n\ntrì đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nChính sách Thuế,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện, như\r\n\nsau:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện (sau đây gọi chung\r\n\nlà phí sử dụng đường bộ).\n\n2. Thông tư này không áp dụng đối với\r\n\nxe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật giao\r\n\nthông đường bộ.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\nchịu phí\n\n1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ\r\n\nlà các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành (có giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký xe và biển số xe), bao gồm:\n\na) Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi\r\n\nrơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung\r\n\nlà ô tô);\n\nb) Xe mô tô hai\r\n\nbánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung\r\n\nlà mô tô).\n\n2. Xe ô tô quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau:\n\na) Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai;\n\nb) Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký xe, biển số xe;\n\nc) Bị tai nạn đến mức không thể tiếp\r\n\ntục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên;\n\nd) Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp\r\n\ntác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày\r\n\ntrở lên;\n\nđ) Xe ô tô không tham gia giao thông,\r\n\nkhông sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi\r\n\nđất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như: nhà ga, cảng, khu khai thác\r\n\nkhoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô\r\n\ndùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy\r\n\nnghề lái xe.\n\n3. Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều\r\n\nnày không chịu phí nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 10 Thông tư\r\n\nnày. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ\r\n\nđược trả lại số phí đã nộp (áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bị\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành) hoặc được\r\n\ntrừ vào số phí phải nộp của kỳ sau (áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được\r\n\nlưu hành sau khi được sửa chữa hoặc tạm dừng lưu hành) tương ứng với thời gian\r\n\nkhông sử dụng đường bộ.\n\n4. Không áp dụng khoản 2 Điều này đối\r\n\nvới xe ô tô của lực lượng quốc phòng và công an.\n\n5. Tạm thời chưa thu phí đối với xe ô\r\n\ntô mang biển số nước ngoài (bao gồm cả trường hợp xe được cấp đăng ký và biển số\r\n\ntạm thời) được cơ quan có thẩm quyền cho\r\n\nphép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Các trường hợp miễn phí\n\nMiễn phí sử dụng đường bộ đối với những\r\n\ntrường hợp sau đây:\n\n1. Xe cứu thương.\n\n2. Xe cứu hỏa.\n\n3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ.\n\n4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng\r\n\nbao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số: nền màu đỏ, chữ và số\r\n\nmàu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng (xe chở lực\r\n\nlượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở\r\n\nlên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển\r\n\nsố màu đỏ).\n\n5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh (xe\r\n\nô tô) của các lực lượng công an (Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an\r\n\nquận, huyện,...) bao gồm:\n\na) Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao\r\n\nthông của cảnh sát giao thông có đặc điểm: Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai\r\n\nbên thân xe ô tô có in dòng chữ: “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”.\n\nb) Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ:\r\n\n“CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe.\n\nc) Xe ô tô cảnh sát cơ động có in\r\n\ndòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe.\n\nd) Xe ô tô vận tải có mui che và được\r\n\nlắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ.\n\nđ) Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu\r\n\nhộ, cứu nạn.\n\n6. Xe mô tô của lực\r\n\nlượng công an, quốc phòng.\n\n7. Xe mô tô của chủ\r\n\nphương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ\r\n\nnghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau\r\n\nđây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)\r\n\ncó quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng\r\n\ntại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa\r\n\nphương ban hành để xác định hộ nghèo.\n\nĐiều 4. Người nộp\r\n\nphí\n\nTổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung\r\n\nlà chủ phương tiện) thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư\r\n\nnày là người nộp phí sử dụng đường bộ.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Mức thu\r\n\nphí\n\nMức thu phí sử dụng đường bộ được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Biểu mức thu tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này và không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Trường hợp số tiền\r\n\nphí phải nộp là số tiền lẻ thì cơ quan thu phí tính tròn số theo nguyên tắc số\r\n\ntiền phí lẻ dưới 500 đồng thì tính tròn xuống, số tiền phí lẻ từ 500 đồng đến\r\n\ndưới 1.000 đồng thì tính tròn lên 1.000 đồng.\n\nĐiều 6. Phương thức\r\n\ntính, khai, nộp phí đối với xe ô tô\n\n1. Đối với xe ô tô của các tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký tại Việt Nam (trừ xe của lực lượng công an, quốc phòng quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này).\n\nPhí sử dụng đường bộ tính theo năm,\r\n\ntháng hoặc theo chu kỳ đăng kiểm của xe. Người nộp phí phải khai theo Mẫu số\r\n\n01/TKNP tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này và nộp phí cho cơ quan\r\n\nđăng kiểm. Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời\r\n\ngian nộp phí. Cụ thể như sau:\n\na) Khai, nộp phí theo chu kỳ đăng kiểm\n\na.1) Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng\r\n\nkiểm từ 01 năm trở xuống: Chủ phương tiện thực hiện nộp phí sử dụng đường bộ\r\n\ncho cả chu kỳ đăng kiểm và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với\r\n\nthời gian nộp phí.\n\nVí dụ 1: Xe ô tô của ông A có chu kỳ\r\n\nđăng kiểm 06 tháng (từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2013). Ngày 01/01/2013,\r\n\nông A mang xe đến đăng kiểm, nộp phí sử dụng đường bộ cho cơ quan đăng kiểm. Cơ\r\n\nquan đăng kiểm thực hiện đăng kiểm xe, thu phí sử dụng đường bộ và cấp Tem nộp\r\n\nphí sử dụng đường bộ 06 tháng.\n\na.2) Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng\r\n\nkiểm trên 01 năm (18, 24 và 30 tháng): Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường\r\n\nbộ theo năm (12 tháng) hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).\n\nTrường hợp nộp phí theo chu kỳ đăng\r\n\nkiểm (18, 24 và 30 tháng): Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ\r\n\ntương ứng với chu kỳ đăng kiểm.\n\nTrường hợp nộp phí theo năm (12\r\n\ntháng): Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời\r\n\ngian nộp phí 12 tháng. Hết thời hạn nộp phí (12 tháng), chủ phương tiện phải đến\r\n\ncơ quan đăng kiểm nộp phí và được cấp Tem nộp phí của thời gian tiếp theo (12\r\n\ntháng hoặc thời gian còn lại của chu kỳ đăng kiểm).\n\nVí dụ 2: Xe ô tô của ông B có chu kỳ\r\n\nđăng kiểm 30 tháng (từ ngày 01/01/2013 đến ngày 30/6/2015). Ngày 01/01/2013,\r\n\nông B mang xe đến đăng kiểm. Ông B được lựa chọn nộp phí 01 năm (12 tháng) hoặc\r\n\nnộp phí cho cả chu kỳ đăng kiểm (30 tháng).\n\nTrường hợp ông B nộp phí cho cả chu kỳ\r\n\nđăng kiểm, được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ 30 tháng.\n\nTrường hợp ông B chọn nộp phí theo\r\n\nnăm: Cơ quan đăng kiểm cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ có thời gian 12 tháng.\r\n\nHết 12 tháng, ngày 01/01/2014, ông B phải đến nộp phí sử dụng đường bộ cho thời\r\n\ngian tiếp theo 12 tháng (hoặc có thể nộp cho thời gian còn lại của chu kỳ đăng\r\n\nkiểm là 18 tháng) và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ cho thời gian nộp\r\n\nphí tương ứng (12 tháng hoặc 18 tháng). Nếu nộp phí 12 tháng thì đến ngày\r\n\n01/01/2015, ông B phải đến nộp phí cho thời gian 06 tháng còn lại (từ\r\n\n01/01/2015 đến 30/6/2015) và được cấp Tem nộp phí sử dụng đường bộ 06 tháng.\r\n\nNgày 01/7/2015, ông B đến đăng kiểm xe và nộp phí cho chu kỳ tiếp theo.\n\na.3) Trường hợp chủ phương tiện đến\r\n\nđăng kiểm sớm hơn hoặc chậm hơn thời gian theo chu kỳ đăng kiểm quy định, cơ\r\n\nquan đăng kiểm kiểm tra xe và tính tiền phí sử dụng đường bộ nối tiếp từ thời\r\n\nđiểm cuối của khoảng thời gian đã nộp phí sử dụng đường bộ lần trước. Trường hợp\r\n\nthời gian tính phí không tròn tháng thì số phí phải nộp sẽ tính bằng số ngày lẻ\r\n\nchia 30 ngày nhân với mức phí của 01 tháng.\n\nVí dụ 3: Về trường hợp đăng kiểm sớm,\r\n\nxe của ông C có chu kỳ đăng kiểm 06 tháng tính từ ngày 01/3/2013 đến ngày\r\n\n31/8/2013. Ngày 01/3/2013, ông C mang xe đến đăng kiểm và nộp phí 06 tháng.\r\n\nTheo định kỳ thì đến ngày 31/8/2013 ông C mới phải đến đăng kiểm xe nhưng vì lý\r\n\ndo nào đó ngày 20/8/2013 ông C mang xe đến đăng kiểm và nộp phí (đăng kiểm sớm\r\n\n10 ngày).\n\nCơ quan đăng kiểm thực hiện đăng kiểm\r\n\nxe và cấp Tem đăng kiểm cho chu kỳ 06 tháng tiếp theo tính từ ngày 20/8/2013 đến\r\n\nngày 19/02/2014. Do ông C đã nộp phí tính đến ngày 31/8/2013 nên cơ quan đăng\r\n\nkiểm sẽ tính và thu phí sử dụng đường bộ từ ngày 01/9/2013 đến ngày 19/02/2014\r\n\n(05 tháng 20 ngày), cụ thể như sau:\n\nSố phí phải nộp = 5 tháng x 130.000 đồng/tháng\r\n\n+ (20/30) tháng x 130.000 đồng/tháng = 736.670 đồng.\n\nVí dụ 4: Về trường hợp đăng kiểm muộn,\r\n\nvẫn các giả định như trường hợp ví dụ 3 nêu trên nhưng đến ngày 15/9/2013, ông\r\n\nC mới mang xe đến đăng kiểm (đăng kiểm chậm 15 ngày).\n\nCơ quan đăng kiểm kiểm tra và cấp Tem\r\n\nđăng kiểm 06 tháng tính từ ngày 15/9/2013 đến ngày 14/3/2014. Do ông C mới nộp\r\n\nphí đến ngày 31/8/2013 nên cơ quan đăng kiểm sẽ tính và thu phí sử dụng tính từ\r\n\nngày 01/9/2013 đến ngày 14/3/2014 (06 tháng 15 ngày), cụ thể như sau:\n\nSố phí phải nộp = 6 tháng x 130.000 đồng/tháng\r\n\n+ (15/30) tháng x 130.000 đồng/tháng = 845.000 đồng.\n\na.4) Trường hợp chủ phương tiện chưa\r\n\nnộp phí sử dụng đường bộ của các chu kỳ đăng kiểm trước theo thời hạn quy định,\r\n\nthì ngoài số phí phải nộp cho chu kỳ tiếp theo, chủ phương tiện còn phải nộp số\r\n\nphí chưa nộp của chu kỳ trước. Trường hợp chu kỳ đăng kiểm có thời gian trước\r\n\nngày 01/01/2013 thì thời điểm xác định phí tính từ ngày 01/01/2013. Cơ quan\r\n\nđăng kiểm sẽ truy thu số phí phải nộp của chu kỳ trước, số phí phải nộp bằng mức\r\n\nthu phí của 01 tháng nhân với thời gian nộp chậm.\n\na.5) Trường hợp chủ phương tiện muốn\r\n\nnộp phí cho thời gian dài hơn chu kỳ đăng kiểm, cơ quan đăng kiểm thu phí và cấp\r\n\nTem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí.\n\nb) Khai, nộp phí\r\n\ntheo năm dương lịch\n\nCác cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có\r\n\nnhu cầu khai, nộp phí theo năm dương lịch gửi thông báo bằng văn bản (lần đầu\r\n\nhoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện) đến cơ quan đăng kiểm và thực hiện\r\n\nkhai, nộp phí theo năm dương lịch đối với các phương tiện của mình.\n\nHàng năm, trước ngày 01 tháng 01 của\r\n\nnăm tiếp theo, chủ phương tiện phải đến cơ quan đăng kiểm khai, nộp phí cho năm\r\n\ntiếp theo. Khi thu phí, cơ quan thu phí cấp Tem nộp phí cho từng xe tương ứng\r\n\nthời gian nộp phí.\n\nVí dụ 7: Doanh nghiệp A có văn bản gửi\r\n\ncơ quan đăng kiểm Y về việc khai, nộp phí cho 10 xe của mình theo năm dương lịch\r\n\n2014 thì trước ngày 01/01/2014, Doanh nghiệp A phải đến cơ quan Y khai, nộp phí\r\n\ncho năm 2014 và được cấp Tem nộp phí cho 10 xe (từng xe) của doanh nghiệp.\n\nc) Khai, nộp phí theo tháng\n\nDoanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận\r\n\ntải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện khai, nộp\r\n\nphí theo tháng. Doanh nghiệp, hợp tác xã có văn bản (lần đầu hoặc khi phát sinh\r\n\ntăng, giảm phương tiện) gửi cơ quan đăng kiểm và thực hiện khai, nộp phí đối với\r\n\ncác phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã phải đến cơ quan đăng kiểm (đã đăng ký khai, nộp theo tháng)\r\n\nkhai, nộp phí cho tháng tiếp theo. Khi thu phí, cơ quan thu phí cấp Tem nộp phí\r\n\ntương ứng thời gian nộp phí.\n\nVí dụ 8: Doanh nghiệp B có 50 xe ô\r\n\ntô, số phí phải nộp hàng tháng là 30 triệu đồng/tháng thì doanh nghiệp B được\r\n\nkhai, nộp phí theo tháng. Để thực hiện khai nộp phí tháng 9/2013 thì trước ngày\r\n\n01/9/2013, doanh nghiệp B phải có văn bản gửi cơ quan đăng kiểm X và thực hiện\r\n\nkhai, nộp phí đối với 50 xe; sau khi nộp phí, chủ phương tiện được cấp Tem nộp\r\n\nphí của tháng 9/2013. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp\r\n\nB đến khai, nộp phí cho xe của mình.\n\n2. Đối với xe ô tô của lực lượng quốc\r\n\nphòng, công an: Phí nộp theo năm và mức thu theo quy định tại Biểu mức thu phí\r\n\ntại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nĐịnh kỳ hàng năm, Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông an lập dự trù số lượng, chủng loại vé “phí đường bộ toàn quốc” cần sử dụng\r\n\ngửi Văn phòng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương.\n\nVăn phòng Quỹ thực hiện in và phát\r\n\nhành loại vé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng riêng đối với xe quốc phòng, công\r\n\nan.\n\nBộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện\r\n\nmua vé “phí đường bộ toàn quốc” tại Văn phòng Quỹ theo thủ tục như sau:\n\nĐến kỳ mua vé, người mua vé mang giấy\r\n\ngiới thiệu của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ghi rõ: họ tên, chức vụ của người mua\r\n\nvé; số lượng, chủng loại vé cần mua kèm theo chứng minh thư đến Văn phòng Quỹ để\r\n\nmua vé.\n\nVăn phòng Quỹ thực hiện cung cấp cho\r\n\nngười mua vé số lượng, chủng loại vé “phí đường bộ toàn quốc” theo yêu cầu.\r\n\nTrên cơ sở số vé đã cấp, Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tổ chức thu phí sử dụng\r\n\nđường bộ đối với xe ô tô quốc phòng, công an.\n\nĐiều 7. Khai, nộp\r\n\nphí đối với xe mô tô\n\n1. Căn cứ điều kiện thực tế địa\r\n\nphương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã) và đơn vị có liên quan là cơ quan thu phí đối với xe mô tô.\n\na) Trường hợp giao Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã thu phí: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo\r\n\ntổ dân phố, thôn, bản (sau đây gọi chung là tổ dân phố) hướng dẫn chủ phương tiện\r\n\ntrên địa bàn kê khai phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 04 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này và tổ chức thu phí.\n\nb) Trường hợp giao Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị có liên quan\r\n\nthu phí, căn cứ điều kiện thực tế địa phương, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị phối hợp triển khai\r\n\nthu phí đối với xe mô tô.\n\n2. Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp\r\n\nphí như sau:\n\na) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/01\r\n\nđến ngày 30/6 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 7 hàng năm (từ\r\n\nngày 01/7 đến ngày 31/7), cụ thể:\n\n- Xe đăng ký mới thực hiện khai nộp\r\n\nphí, với mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm.\n\n- Xe đăng ký lần thứ 2 trở đi (xe này\r\n\nđã được đăng ký trước ngày 01/01 của năm đó), nếu xe đó chưa được nộp phí thì\r\n\nchủ phương tiện phải khai nộp phí với mức thu phí cả năm; nếu đã được nộp thì\r\n\nchủ phương tiện chỉ thực hiện nộp Tờ khai phí và không phải nộp phí năm phát\r\n\nsinh.\n\nb) Đối với xe phát sinh từ ngày 01/7\r\n\nđến ngày 31/12 hàng năm, chủ phương tiện khai nộp phí vào tháng 01 năm sau (chậm\r\n\nnhất ngày 31/01): Đối với xe đăng ký lần đầu và xe đăng ký lần 2 trở đi (đã được\r\n\nnộp phí của năm phát sinh) thì chủ phương tiện không phải nộp phí đối với thời\r\n\ngian còn lại của năm phát sinh. Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi nhưng xe\r\n\nđó chưa được nộp phí của năm phát sinh thì chủ phương tiện phải thực hiện khai\r\n\nnộp phí bổ sung tiền phí của năm phát sinh, cùng với số phí phải nộp của năm tiếp\r\n\ntheo.\n\nc) Các năm tiếp theo không có biến động\r\n\ntăng, giảm xe, chủ phương tiện thực hiện nộp phí vào tháng 01 hàng năm (chậm nhất\r\n\n31/01) mức thu phí 12 tháng cho cơ quan thu phí.\n\nĐiều 8. Chứng từ\r\n\nthu phí\n\n1. Khi thu phí, cơ quan thu phí phải\r\n\nlập và cấp biên lai thu phí cho người nộp phí theo quy định.\n\na) Đối với xe mô tô\r\n\nsử dụng biên lai thu phí theo mẫu tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày. Biên lai thu phí là loại biên lai in sẵn mệnh giá, được in bằng bìa cứng,\r\n\nkích thước 85,6 mm x 53,98 mm. Biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo\r\n\nthuộc diện miễn phí thì dòng mệnh giá được ghi chữ “Hộ nghèo”.\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc in, quản lý, phát hành biên lai thu\r\n\nphí xe mô tô ở địa phương.\n\nTrường hợp giao cơ quan thuế địa\r\n\nphương thực hiện, cơ quan thuế căn cứ kế hoạch đăng ký mua biên lai thu phí của\r\n\ncơ quan thu phí để in (hoặc đặt in), thông báo phát hành, bán biên lai; giá bán\r\n\nđảm bảo bù đắp chi phí in, phát hành theo quy định. Cơ quan thu phí căn cứ kế\r\n\nhoạch thu phí, gửi kế hoạch cần mua số lượng biên lai (chi tiết số lượng biên\r\n\nlai cho từng loại mệnh giá, biên lai thu phí cho phương tiện thuộc hộ nghèo)\r\n\ncho cơ quan thuế chậm nhất là ngày 30/11 của năm trước năm kế hoạch. Trường hợp\r\n\ncần bổ sung biên lai, cơ quan thu phí lập\r\n\nkế hoạch mua bổ sung, gửi cơ quan thuế trước ngày cần mua ít nhất 10 ngày làm\r\n\nviệc.\n\nTrường hợp cơ quan thu phí tự in hoặc\r\n\nđặt in biên lai thì biên lai thu phí phải đảm bảo mẫu theo quy định tại Thông\r\n\ntư này và việc in, phát hành, sử dụng theo quy định tại Thông tư số\r\n\n153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản\r\n\nlý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.\n\nBiên lai thu phí cho phương tiện thuộc\r\n\nhộ nghèo, cơ quan thu phí cấp cho chủ phương tiện và không thu tiền cấp biên\r\n\nlai.\n\nb) Đối với xe ô tô của lực lượng quốc\r\n\nphòng, công an, khi thu phí cơ quan thu phí cấp biên lai thu phí và vé “phí đường\r\n\nbộ toàn quốc”.\n\nXe ô tô của lực lượng quốc phòng,\r\n\ncông an có vé “phí đường bộ toàn quốc” không phải nộp phí sử dụng đường bộ khi\r\n\nqua các trạm thu phí trong toàn quốc (không phân biệt trạm thu phí theo hình thức\r\n\nBOT và hình thức đầu tư khác).\n\nVé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng đối\r\n\nvới các phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng mang biển số màu đỏ, không áp dụng đối\r\n\nvới các phương tiện mang biển số khác (kể cả phương tiện của Bộ Quốc phòng\r\n\nkhông mang biển số màu đỏ). Nội dung vé “phí đường bộ toàn quốc” áp dụng đối với\r\n\nxe quốc phòng bao gồm: Cơ quan phát hành (Văn phòng Quỹ); loại phương tiện sử dụng\r\n\ngồm 02 loại: vé sử dụng cho xe ô tô con quân sự và vé sử dụng cho xe ô tô tải\r\n\nquân sự; kích cỡ vé có tổng chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm, có\r\n\nmàu sắc; nền vé màu đỏ, chữ và số màu trắng.\n\nNội dung vé “phí đường bộ toàn quốc”\r\n\náp dụng đối với xe của Bộ Công an bao gồm: Cơ quan phát hành (Văn phòng Quỹ);\r\n\nloại phương tiện sử dụng gồm 04 loại (theo biểu mức thu ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này); kích cỡ vé có chiều dài nhân (x) chiều rộng là 12 cm x 8 cm và có màu\r\n\nsắc; nền vé màu vàng có gạch màu đỏ dọc theo thân vé ở vị trí 1/3 vé tính từ\r\n\ntrái sang phải, chữ và số màu đen.\n\n2. Việc in, phát hành, quản lý và sử\r\n\ndụng các loại biên lai thu phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 9. Quản lý\r\n\nvà sử dụng phí\n\n1. Đối với phí thu từ xe ô tô\n\na) Văn phòng Quỹ được trích để lại một\r\n\nphần trăm (1%) số tiền phí thực thu để trang trải chi phí quản lý hoạt động thu\r\n\nphí sử dụng đường bộ theo quy định.\n\nSố tiền còn lại (99%), cơ quan thu\r\n\nphí phải nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương mở tại Kho bạc\r\n\nNhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thu phí.\n\nb) Đối với các cơ quan đăng kiểm\n\nb.1) Cơ quan thu phí được trích để lại\r\n\nmột phần trăm (1%) số tiền phí sử dụng đường bộ thực thu để chi cho các nội\r\n\ndung sau:\n\n- Trang trải chi phí tổ chức thu theo\r\n\nquy định;\n\n- Các cơ quan đăng kiểm (cơ quan thu\r\n\nphí) trích chuyển về Cục Đăng kiểm Việt Nam ba phần trăm (3%) số tiền phí được\r\n\nđể lại, để phục vụ công tác quản lý thu, nộp phí sử dụng đường bộ (bao gồm: chi\r\n\nphí xây dựng phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu, thuê bao đường truyền internet\r\n\ndành riêng, tập huấn nghiệp vụ, thanh tra, kiểm tra và các chi phí có liên quan\r\n\nkhác) của hệ thống cơ quan đăng kiểm trên toàn quốc.\n\nb.2) Trả lại tiền phí đối với các trường hợp không chịu phí quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 2 Thông tư này.\n\nb.3) Số tiền còn lại (sau khi trừ số\r\n\ntiền quy định tại điểm b.1 và điểm b.2 Khoản này) cơ quan thu phí chuyển về Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam, để Cục Đăng kiểm Việt Nam nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì\r\n\nđường bộ trung ương mở tại Kho bạc Nhà nước trong thời hạn tối đa không quá 03\r\n\nngày làm việc kể từ ngày thu phí, việc\r\n\nchuyển tiền có thể thực hiện thông qua các ngân hàng thương mại.\n\nc) Cơ quan thu phí không phải thực hiện\r\n\nkhai, nộp phí với cơ quan thuế. Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách nhiệm báo cáo\r\n\nVăn phòng Quỹ về thu, nộp phí đối với số\r\n\ntiền phí thu được từ các cơ quan đăng kiểm trên cả nước.\n\n2. Đối với phí thu\r\n\ntừ xe mô tô\n\na) Tại các phường, thị trấn, cơ quan\r\n\nthu phí được để lại tối đa không quá 10% số phí thu được; tại các xã, cơ quan\r\n\nthu phí được để lại tối đa không quá 20% số phí thu được để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.\n\nb) Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh) quyết\r\n\nđịnh cụ thể: tỷ lệ để lại chi cho công tác tổ chức\r\n\nthu phí, trường hợp giao cho các đơn vị khác nhau cùng tổ chức thực hiện thu\r\n\nphí (Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan) phải quy định rõ tỷ lệ để lại\r\n\ncho các đơn vị; phần còn lại (sau khi trừ chi tổ\r\n\nchức thu) dành toàn bộ hoặc tỷ lệ phân chia phần nộp ngân sách địa\r\n\nphương để cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\nsử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn theo Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương trên cơ sở đề nghị của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\nc) Cơ quan thu phí thực hiện khai, nộp,\r\n\nquyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông\r\n\ntư 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC \r\n\nngày 24/7/2002 và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n3. Số tiền được để lại chi tổ chức\r\n\nthu\n\nTrường hợp cơ quan thu phí hạch toán\r\n\ntheo cơ chế tài chính doanh nghiệp số tiền phí được để lại là doanh thu của cơ\r\n\nquan; trường hợp cơ quan thu phí là đơn vị hành chính, sự nghiệp số tiền phí được\r\n\nđể lại được hòa chung vào nguồn kinh phí của cơ quan và quản lý, sử dụng theo\r\n\nquy định Luật ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 10. Trả lại\r\n\nhoặc bù trừ phí đã nộp\n\n1. Đối với trường hợp xe quy định tại\r\n\nđiểm a, b và c khoản 2 Điều 2 nếu đã nộp phí thì chủ phương tiện được trả lại\r\n\nphí đã nộp hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau.\n\n1.1. Đối với xe ô tô quy định tại điểm\r\n\nc khoản 2 Điều 2 trước khi mang xe đi sửa chữa, chủ phương tiện phải xuất trình\r\n\nBiên bản hiện trường tai nạn có xác nhận của cơ quan công an và nộp lại tem kiểm\r\n\nđịnh, giấy chứng nhận kiểm định cho cơ quan đăng kiểm gần nhất để có căn cứ trả\r\n\nlại phí sau khi phương tiện hoàn thành việc sửa chữa và kiểm định lại để tiếp tục\r\n\nlưu hành.\n\n1.2. Hồ sơ trả lại phí hoặc trừ vào số\r\n\nphí sử dụng đường bộ kỳ sau (sau đây gọi chung là trả phí) bao gồm:\n\na) Giấy đề nghị trả phí theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nb) Bản phô tô các giấy tờ chứng minh\r\n\nthời gian không được sử dụng phương tiện quy định tại điểm a và b khoản 2 Điều\r\n\n2 (như: Quyết định tịch thu hoặc tạm giữ xe của cơ quan có thẩm quyền, văn bản\r\n\nthu hồi giấy đăng ký và biển số xe);\n\nc) Bản phô tô biên lai thu phí;\n\nd) Riêng đối với xe ô tô quy định tại\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều 2 ngoài các giấy tờ nêu trên, chủ phương tiện còn phải cung\r\n\ncấp Biên bản thu tem kiểm định và giấy chứng nhận kiểm định (theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nsố 06 ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian tính trả lại hoặc bù trừ phí từ\r\n\nthời điểm thu hồi tem và giấy chứng nhận kiểm định.\n\n1.3. Hồ sơ trả phí được nộp tại cơ\r\n\nquan đăng kiểm. Khi nộp hồ sơ, đối với các giấy tờ phô tô, người đề nghị trả\r\n\nphí phải mang theo bản chính để cơ quan đăng kiểm đối chiếu. Khi tiếp nhận hồ\r\n\nsơ, cơ quan đăng kiểm đóng dấu tiếp nhận, ghi thời gian nhận và ghi nhận các\r\n\ntài liệu trong hồ sơ.\n\nTrường hợp hồ sơ trả phí chưa đầy đủ,\r\n\ntrong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng kiểm phải thông báo cho người nộp hồ sơ để\r\n\nhoàn chỉnh.\n\n1.4. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ đề nghị trả phí,\r\n\ncăn cứ hồ sơ đề nghị trả phí của chủ phương tiện, thủ trưởng cơ quan đăng kiểm\r\n\nra Quyết định trả phí theo mẫu tại Phụ lục số 07 hoặc Thông báo về việc không\r\n\nđược trả phí theo mẫu tại Phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông tư này gửi người\r\n\nđề nghị trả phí.\n\n1.5. Số phí được trả lại hoặc bù trừ\r\n\ncho chủ phương tiện tương ứng với số phí đã nộp cho thời gian phương tiện không\r\n\nsử dụng.\n\n1.6. Quyết định trả phí là căn cứ để\r\n\ncơ quan đăng kiểm kê khai, quyết toán số tiền phí đã trả lại hoặc trừ vào số\r\n\nphí phải nộp kỳ sau.\n\n2. Đối với xe kinh doanh vận tải thuộc\r\n\ncác hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải (sau đây gọi chung là doanh\r\n\nnghiệp) tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên.\n\n2.1. Khi tạm dừng lưu hành\n\na) Doanh nghiệp gửi hồ sơ cho Sở Giao\r\n\nthông vận tải nơi cấp phép hoạt động kinh doanh vận tải, bao gồm: Đơn xin tạm dừng\r\n\nlưu hành (theo mẫu tại Phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này); Giấy phép\r\n\nkinh doanh vận tải bằng ô tô (bản sao).\n\nb) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm\r\n\nkiểm tra hồ sơ (kiểm tra các điều kiện:\r\n\nCác xe đề nghị tạm dừng lưu hành là xe kinh doanh vận tải và thuộc sở hữu của\r\n\ndoanh nghiệp; thời gian đề nghị tạm dừng lưu hành của từng xe phải liên tục từ\r\n\n30 ngày trở lên).\n\n- Trường hợp chưa đủ điều kiện thì ra\r\n\nThông báo (theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) trả lại\r\n\ndoanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đơn;\n\n- Trường hợp đủ điều kiện, Sở Giao\r\n\nthông vận tải ký xác nhận vào Đơn xin tạm dừng lưu hành, đồng thời lập Biên bản\r\n\ntạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu có) theo mẫu tại Phụ lục số 11 ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này; thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.\n\nc) Doanh nghiệp lập hồ sơ nộp cho cơ\r\n\nquan đăng kiểm xe cơ giới bao gồm: Đơn xin nghỉ lưu hành bản chính (có xác nhận\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải); biên bản tạm giữ phù hiệu, biển hiệu (nếu có); biên\r\n\nlai thu phí sử dụng đường bộ (bản sao).\n\nd) Cơ quan đăng kiểm nhận và kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa phù hợp thì\r\n\nra Thông báo (theo mẫu tại Phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông tư này) trả lại\r\n\ndoanh nghiệp để hoàn thiện lại hồ sơ. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.\n\nNếu doanh nghiệp tiếp tục đề nghị thì\r\n\nphải hoàn thiện hồ sơ gửi lại cơ quan đăng kiểm trong thời hạn 02 ngày làm việc\r\n\nkể từ khi nhận được thông báo.\n\n- Trường hợp đủ điều kiện thì lập\r\n\nBiên bản thu tem nộp phí sử dụng đường bộ theo mẫu tại Phụ lục số 12 ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư này. Thời gian thực hiện 02 ngày làm việc.\n\nđ) Ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận\r\n\nvào đơn đề nghị nghỉ lưu hành là căn cứ xác định thời gian tạm dừng lưu hành, để\r\n\nxét thuộc trường hợp không chịu phí. Trường hợp doanh nghiệp không hoàn thiện hồ\r\n\nsơ theo đúng thời hạn tại Thông báo của cơ quan đăng kiểm thì ngày lập Biên bản\r\n\nthu giữ tem nộp phí là căn cứ xác định thời gian tạm dừng lưu hành.\n\ne) Trường hợp doanh nghiệp chưa nộp\r\n\nphí sử dụng đường bộ đối với xe đề nghị tạm dừng lưu hành tính đến thời điểm tạm\r\n\ndừng lưu hành (theo quy định tại điểm đ\r\n\nnêu trên) thì phải nộp đủ phí sử dụng đường bộ cho cơ quan đăng kiểm tính đến\r\n\nthời điểm dừng lưu hành.\n\n2.2. Khi doanh nghiệp muốn lưu hành lại\r\n\ncác xe đã đề nghị tạm dừng lưu hành thực hiện các thủ tục sau:\n\na) Doanh nghiệp gửi cơ quan đăng kiểm\r\n\n(nơi đã nộp hồ sơ đề nghị dừng lưu hành) hồ sơ đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụng\r\n\nđường bộ, gồm: Đơn đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ (theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này), biên bản thu tem nộp phí sử dụng\r\n\nđường bộ (bản chính);\n\nb) Cơ quan đăng kiểm kiểm tra hồ sơ\n\n- Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo hoặc\r\n\nsố ngày thực tế xe dừng lưu hành (tính từ thời điểm tạm dừng lưu hành quy định\r\n\ntại điểm 2.1 nêu trên đến ngày đề nghị lưu hành trở lại) chưa đảm bảo thời gian\r\n\nliên tục trên 30 ngày thì cơ quan đăng kiểm ra Thông báo chưa đủ điều kiện xét\r\n\nthuộc diện không chịu phí (theo mẫu tại Phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này).\n\nSau khi nhận được Thông báo, doanh\r\n\nnghiệp vẫn đề nghị cấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ để được lưu hành xe thì\r\n\nthời gian dừng lưu hành xe đó không đủ điều kiện thuộc diện không chịu phí. Cơ\r\n\nquan đăng kiểm xem xét cấp lại tem nộp phí và tính số tiền phí phải nộp (nếu\r\n\ncó).\n\n- Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện và thời\r\n\ngian xe tạm dừng liên tục trên 30 ngày, cơ quan đăng kiểm tính toán số phí được\r\n\nbù trừ, số phí phải nộp bổ sung (nếu có)\r\n\ntrên cơ sở mức thu của một tháng chia cho 30 ngày và nhân với số ngày nghỉ lưu\r\n\nhành, cụ thể như sau:\n\n+ Trường hợp xe chưa được nộp phí kể\r\n\ntừ ngày dừng lưu hành thì số phí phải nộp sẽ được tính từ thời điểm đăng ký lưu\r\n\nhành trở lại cho đến chu kỳ đăng kiểm tiếp theo, theo quy định.\n\n+ Trường hợp xe đã được nộp phí thì sẽ\r\n\nđược bù trừ số phí tương ứng trong thời gian nghỉ lưu hành vào số tiền phí phải\r\n\nnộp của kỳ tiếp theo. Cơ quan đăng kiểm ký Quyết định bù trừ phí sử dụng đường\r\n\nbộ (theo mẫu tại Phụ lục số 07) và cấp tem nộp phí tính theo số tiền phí được\r\n\nbù trừ.\n\nVí dụ 9: Ngày 01/01/2015, Doanh nghiệp\r\n\nX nộp phí cho xe ô tô với chu kỳ 18 tháng (đến ngày 30/6/2016). Sau 01 tháng hoạt\r\n\nđộng, doanh nghiệp xin dừng hoạt động xe và được cơ quan quản lý cho dừng hoạt\r\n\nđộng 11 tháng, ngày 01/01/2016, khi xe đăng ký lưu hành trở lại, cơ quan đăng kiểm\r\n\ncấp tem nộp phí có thời hạn từ ngày 01/01/2016 đến hết ngày 31/5/2017 (cộng\r\n\nthêm 11 tháng kể từ ngày 30/6/2016).\n\nVí dụ 10: Cũng với giả định nêu trên,\r\n\ndoanh nghiệp X xin dừng hoạt động xe 20 tháng (từ ngày 01/02/2015 đến ngày\r\n\n30/9/2016). Đến ngày 01/10/2016, doanh nghiệp xin lưu hành xe, cơ quan đăng kiểm\r\n\ntính cấp tem nộp phí tính từ ngày 01/10/2016 đến 28/02/2018 (17 tháng).\n\nTrường hợp số tiền được bù trừ nhỏ\r\n\nhơn số phí phải nộp của kỳ nộp phí sau thì doanh nghiệp phải nộp số phí bổ sung\r\n\ncho khoảng thời gian chênh lệch giữa thời gian phải nộp phí theo chu kỳ và thời\r\n\ngian được tính đối trừ phí, cơ quan đăng kiểm cấp tem nộp phí theo đúng kỳ nộp\r\n\nphí và cấp biên lai thu phí theo số tiền phải nộp bổ sung.\n\nVí dụ 11: Doanh nghiệp Y có xe ô tô\r\n\nđã nộp phí 12 tháng. Sau khi nộp phí 05 tháng, xe dừng hoạt động 07 tháng. Đến\r\n\nhết 12 tháng, Doanh nghiệp Y đưa xe vào hoạt động, được cơ quan đăng kiểm quyết\r\n\nđịnh cho bù trừ phí vào kỳ sau. Kỳ nộp phí sau là 12 tháng, doanh nghiệp Y sẽ\r\n\nđược bù trừ số phí của 07 tháng đã nộp (tương ứng thời gian nghỉ lưu hành) và\r\n\nphải nộp phí bổ sung thêm 05 tháng. Cơ\r\n\nquan đăng kiểm cấp tem nộp phí 12 tháng và cấp biên lai thu phí theo số tiền\r\n\ndoanh nghiệp nộp 05 tháng.\n\nĐối với xe bị tạm giữ phù hiệu, biển\r\n\nhiệu, doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp lại biển hiệu, phù hiệu cho Sở Giao thông\r\n\nvận tải (nơi tạm giữ phù hiệu, biểu hiệu) bao gồm: Đơn đề nghị trả lại phù hiệu,\r\n\nbiển hiệu (theo mẫu tại Phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này), Quyết định\r\n\nvề việc bù trừ phí sử dụng đường bộ (nộp bản phô tô và mang bản chính để đối\r\n\nchiếu).\n\nSở Giao thông vận tải xem xét hồ sơ,\r\n\ncấp lại phù hiệu, biển hiệu (nếu có) cho doanh nghiệp.\n\n3. Đối với xe ô tô quy định tại điểm\r\n\nđ khoản 2 Điều 2, các Trung tâm đào tạo dạy nghề lái xe, hợp tác xã, doanh nghiệp\r\n\n(sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) lập hồ sơ gửi Sở Giao thông vận tải gồm:\n\n- Đơn đề nghị xác nhận xe ô tô không\r\n\nsử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất\r\n\nthuộc quản lý của doanh nghiệp và xe dùng để sát hạch thuộc sở hữu của doanh\r\n\nnghiệp theo mẫu tại Phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n- Bản sao giấy đăng ký xe (của từng\r\n\nxe đề nghị);\n\nSở Giao thông vận tải tiếp nhận và kiểm\r\n\ntra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Giao thông vận tải thông báo cho\r\n\ndoanh nghiệp bổ sung hồ sơ chậm nhất\r\n\ntrong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường\r\n\nhợp hồ sơ đủ điều kiện xem xét, Sở Giao thông vận tải tiến hành kiểm tra\r\n\nthực tế doanh nghiệp và xác nhận vào Đơn đề nghị nếu các phương tiện đủ điều kiện\r\n\ntheo nội dung kê khai của doanh nghiệp, thời gian thực hiện chậm nhất là 10\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp kết quả kiểm tra không đúng với đơn đề nghị, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm hoàn thiện lại hồ sơ, để Sở Giao thông vận tải xác nhận.\n\nDoanh nghiệp nộp 01 bản Đơn đề nghị\r\n\n(có xác nhận của Sở Giao thông vận tải) cho cơ quan đăng kiểm, nơi doanh nghiệp\r\n\nđưa xe đến kiểm định.\n\nKhi đăng kiểm xe, doanh nghiệp nộp bản\r\n\nsao Đơn đề nghị (có đóng dấu chứng thực của doanh nghiệp). Cơ quan đăng kiểm kiểm\r\n\ntra, đối chiếu với Đơn đề nghị có dấu xác nhận của Sở Giao thông vận tải, nếu\r\n\nphù hợp sẽ không thu phí sử dụng đường bộ đối với các xe này kể từ ngày Sở Giao thông vận tải xác nhận.\n\nTrong quá trình hoạt động của doanh\r\n\nnghiệp, nếu có sự tăng thêm về số lượng xe thuộc đối tượng này, doanh nghiệp\r\n\nlàm đơn đề nghị xác nhận bổ sung gửi Sở Giao thông vận tải theo thủ tục nêu\r\n\ntrên.\n\nTrường hợp doanh nghiệp đề nghị cho\r\n\nphép lưu hành xe trên hệ thống giao thông đường bộ (từ diện không chịu phí sang\r\n\nchịu phí), doanh nghiệp gửi thông báo bằng văn bản tới Sở Giao thông vận tải và\r\n\ncơ quan đăng kiểm. Sau đó, đến cơ quan đăng kiểm nộp phí sử dụng đường bộ để được\r\n\ntham gia giao thông. Cơ quan đăng kiểm kiểm tra,\r\n\ntính và thu phí cho phương tiện kể từ\r\n\nngày chủ phương tiện đến đăng ký lưu hành trở lại.\n\n4. Trong trường hợp cơ quan thu phí\r\n\nphát hiện việc thu sai mức phí quy định hoặc nhầm loại phương tiện, cơ quan\r\n\nđăng kiểm phải liên hệ với chủ phương tiện để thu bổ sung (nếu thu thiếu) và trả\r\n\nlại phí (nếu thu thừa) cho chủ phương tiện. Trong các trường hợp này, đơn vị đều\r\n\nphải lập Biên bản giữa cơ quan thu phí và chủ phương tiện (theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nsố 16 ban hành kèm theo Thông tư này) để làm cơ sở thu bổ sung hoặc trả lại\r\n\nphí.\n\nĐiều 11. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nTrường hợp chủ phương tiện, cơ quan\r\n\nthu phí có hành vi vi phạm các quy định về khai, thu, nộp phí sử dụng đường bộ\r\n\nsẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Thông tư số 186/2013/TT-BTC \r\n\nngày 05/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí và các văn bản pháp luật liên quan.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Xây dựng mức thu, phương án tổ chức\r\n\nthu, cơ quan thu phí, tỷ lệ để lại cho cơ quan thu (tỷ lệ để lại cho từng đơn vị\r\n\ntrong trường hợp giao cho các đơn vị cùng thực hiện thu phí); tỷ lệ phân chia\r\n\ngiữa phần nộp ngân sách địa phương để cấp cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã sử dụng chi cho đầu tư đường giao thông nông thôn\r\n\ntheo Chương trình xây dựng nông thôn mới và phần bổ sung Quỹ địa phương; quản\r\n\nlý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn; trình Hội\r\n\nđồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể\r\n\nvề mức thu, quản lý và sử dụng phí thu được sau khi được Hội đồng nhân dân phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới phối hợp với cơ quan công an, cơ quan\r\n\ngiao thông vận tải, cơ quan thuế, cơ quan tài chính tổ chức phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền đến cấp cơ sở các nội dung liên quan đến phí sử dụng đường bộ; thực hiện\r\n\ncó hiệu quả công tác thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô.\n\nc) Chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra việc tổ\r\n\nchức thực hiện thu phí sử dụng đường bộ đối với mô tô trên địa bàn.\n\n2. Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Hướng dẫn và quản\r\n\nlý thu, nộp, trả lại phí sử dụng đường bộ của các cơ quan đăng kiểm trên toàn\r\n\nquốc; báo cáo Văn phòng Quỹ số tiền phí thu được từ các cơ quan đăng kiểm;\n\nb) Tổ chức in ấn, cấp phát và quản lý\r\n\nsử dụng tem nộp phí sử dụng đường bộ đối với ô tô theo mẫu được Bộ Giao thông vận\r\n\ntải phê duyệt.\n\n3. Hàng năm, trước\r\n\nngày 31/01, Sở Tài chính tổng hợp số phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện\r\n\nxe mô tô thu năm trước, gửi Quỹ bảo trì đường bộ trung ương. Trước ngày 01/3,\r\n\nQuỹ bảo trì đường bộ trung ương tổng hợp số thu phí sử dụng đường bộ (bao gồm\r\n\nphí thu được từ ô tô và mô tô) hàng năm, gửi Bộ Tài chính để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 13. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\n1. Đối với xe ô tô (bao gồm cả các xe\r\n\nthuộc trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư này) thuộc\r\n\ndiện chịu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng chưa nộp phí\r\n\ntính đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải nộp phí cho thời gian\r\n\nnày với mức thu phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC .\n\n2. Đối với xe ô tô đã nộp phí theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC nhưng thuộc trường hợp không chịu phí\r\n\nhoặc được điều chỉnh mức thu phí theo quy định tại Thông tư này sẽ được đối trừ\r\n\nhoặc trả lại phí, cụ thể như sau:\n\na) Đối với xe đầu kéo, rơ moóc, sơ mi\r\n\nrơ moóc: Trường hợp đã nộp phí theo mức thu quy định tại Thông tư số\r\n\n197/2012/TT-BTC , tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương\r\n\ntiện được đối trừ phí như sau: Số tiền phí được đối trừ = Số tiền phí đã nộp của\r\n\nrơ moóc, sơ mi rơ moóc (= Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC x Số tháng đã nộp\r\n\nphí) - Số tiền phí phải nộp bổ sung đối với xe đầu kéo (= (Mức thu theo Thông\r\n\ntư này - Mức thu theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC) x Số tháng đã nộp phí).\n\nTrường hợp số tiền phí được đối trừ\r\n\nnhỏ hơn 0 (âm) thì chủ phương tiện phải nộp bổ sung. Trường hợp số tiền phí được\r\n\nđối trừ lớn hơn 0 (dương), mà không phát sinh số phí phải nộp của kỳ sau thì chủ\r\n\nphương tiện được trả lại phí. Thời hạn nộp bổ sung khi khai, nộp phí cho chu kỳ\r\n\ntiếp theo.\n\nVí dụ 12: ông A có 02 xe đầu kéo (mức\r\n\nphí là 390.000 đồng/tháng/xe) và 04 sơ mi rơ moóc (mức phí là 620.000 đồng/tháng/xe)\r\n\nđã nộp phí theo quy định tại Thông tư số 197/2012/TT-BTC đến ngày 31/12/2014.\n\nNhư vậy, số phí ông A đã nộp tính từ\r\n\nngày 01/11/2014 đến ngày 31/12/2014 như sau: Đối với xe đầu kéo, số tiền phí đã\r\n\nnộp = 2 xe x 2 tháng x 390.000 đồng/tháng/xe = 1.560.000 đồng; đối với sơ mi rơ\r\n\nmoóc, số tiền phí phải nộp = 4 xe x 2 tháng x 620.000 đồng/tháng/xe = 4.960.000\r\n\nđồng.\n\nTổng cộng số phí đã nộp 02 tháng là:\r\n\n6.520.000 đồng.\n\nThông tư này quy định: phí đối với xe\r\n\nđầu kéo là 1.040.000 đồng/tháng/xe, sơ mi rơ moóc không chịu phí. Theo đó, tiền\r\n\nphí ông A phải nộp từ ngày 01/11/2014 đến ngày 31/12/2014 như sau: Xe đầu kéo =\r\n\n2 xe x 2 tháng x 1.040.000 đồng/tháng/xe = 4.160.000 đồng.\n\nSố tiền phí ông A được đối trừ cho kỳ\r\n\nnộp phí lần sau = 6.520.000 đồng - 4.160.000 đồng = 2.360.000 đồng.\n\nb) Đối với xe ô tô không sử dụng đường\r\n\nthuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý\r\n\ncủa doanh nghiệp, hợp tác xã và xe dùng để sát hạch.\n\nTrường hợp đã nộp phí theo Thông tư\r\n\n197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi, thì chủ phương tiện\r\n\nđược trừ vào số phí phải nộp đối với phương tiện khác. Trường hợp không phải nộp\r\n\nphí cho phương tiện khác, thì được trả lại số tiền đã nộp.\n\nVí dụ 13: Doanh nghiệp B có 02 xe tải\r\n\nchỉ vận chuyển than từ mỏ đến nơi sàng tuyển (trong phạm vi đất thuộc quản lý của\r\n\ndoanh nghiệp), theo Thông tư số 197/2012/TT-BTC xe có mức phí là 590.000 đồng/tháng/xe,\r\n\ncông ty đã nộp phí đến ngày 31/01/2015.\n\nNhư vậy, số phí Doanh nghiệp đã nộp\r\n\ntính từ tháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 3 tháng x 2 xe x 590.000 đồng/tháng/xe\r\n\n= 3.540.000 đồng.\n\nTheo Thông tư này, xe của Doanh nghiệp\r\n\nB không chịu phí. Số tiền phí Doanh nghiệp B sẽ được đối trừ cho số phí phải nộp\r\n\ncủa xe khác hoặc được trả lại số tiền đã nộp: 3.540.000 đồng.\n\nc) Đối với xe buýt: Trường hợp đã nộp\r\n\nphí theo Thông tư 197/2012/TT-BTC tính từ ngày Thông tư này có hiệu lực trở đi,\r\n\nthì chủ phương tiện được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau: Số tiền phí được đối\r\n\ntrừ = (Mức thu theo Thông tư 197/2012/TT-BTC - Mức thu theo Thông tư này) x Số\r\n\ntháng đã nộp phí (thời gian theo biên lai nộp phí).\n\nVí dụ 14: Công ty xe buýt Hà Nội đã nộp\r\n\nphí cho 10 xe buýt đến ngày 31/01/2015 theo quy định tại Thông tư số\r\n\n197/2012/TT-BTC (mức phí là 390.000 đồng/tháng/xe).\n\nNhư vậy, số phí công ty đã nộp tính từ\r\n\ntháng 11/2014 đến tháng 01/2015 là: = 10 xe x 3 tháng x 390.000 đồng/tháng/xe =\r\n\n11.700.000 đồng.\n\nTheo Thông tư này, mức phí xe buýt là\r\n\n180.000 đồng/tháng/xe. Số tiền phí đối với 10 xe của công ty phải nộp là: = 10\r\n\nxe x 3 tháng x 180.000 đồng/tháng/xe = 5.400.000 đồng.\n\nSố tiền phí được đối trừ = 11.700.000\r\n\nđồng - 5.400.000 đồng = 6.300.000 đồng.\n\nd) Trường hợp được trả lại phí theo\r\n\nquy định tại điểm a, b và c khoản này, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi cơ quan đăng\r\n\nkiểm gồm:\n\n- Giấy đề nghị trả phí theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục số 05 ban hành kèm theo Thông tư này;\n\n- Bảng kê chi tiết: phương tiện đã nộp\r\n\nphí tính từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực trở đi; phương tiện đề nghị được\r\n\nđối trừ tương ứng;\n\n- Bản phô tô biên lai thu phí;\n\nTrình tự, thủ tục trả lại hoặc đối trừ\r\n\nphí thực hiện theo quy định tại các điểm từ 1.3 đến 1.6 khoản 1 Điều 10 Thông\r\n\ntư này.\n\n3. Đối với xe mô\r\n\ntô, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp Hội đồng nhân dân\r\n\n(hoặc Ủy ban nhân dân) cấp tỉnh chưa ban hành quy định mới thì tiếp tục thực hiện\r\n\ntheo văn bản đã ban hành.\n\nRiêng xe chở hàng 4 bánh có gắn động\r\n\ncơ, trước ngày 01/01/2015 việc thu, nộp phí thực hiện theo quy định của Hội đồng\r\n\nnhân dân (hoặc Ủy ban nhân dân) cấp tỉnh.\r\n\nTừ ngày 01/01/2015, việc khai, nộp phí thực hiện theo Thông tư này. Cơ quan\r\n\nđăng kiểm tính và thu phí kể từ ngày\r\n\n01/01/2015.\n\nĐiều 14. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 11 năm 2014. Thay thế Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử\r\n\ndụng đường bộ theo đầu phương tiện.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc\r\n\nthu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường\r\n\nbộ không quy định tại Thông tư này, được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC\n\nngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư\r\n\nsố 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ\r\n\nthu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính để\r\n\nxem xét, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các Đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở GTVT, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Quỹ bảo trì Trung ương;\r\n\n - Cục Đăng kiểm Việt Nam;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, Vụ CST.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nBIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư 133/2014/TT-BTC ngày\r\n\n11/9/2014 của Bộ Tài Chính)\n\n1. Mức thu phí đối với ô tô\n\nSố TT\n\nLoại phương tiện\r\n\n chịu phí\n\nMức thu (nghìn\r\n\n đồng)\n\n1 tháng\n\n3 tháng\n\n6 tháng\n\n12 tháng\n\n18 tháng\n\n24 tháng\n\n30 tháng\n\n1\n\nXe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân\n\n130\n\n390\n\n780\n\n1.560\n\n2.280\n\n3.000\n\n3.660\n\n2\n\nXe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá\r\n\n nhân); xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg; các\r\n\n loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ\n\n180\n\n540\n\n1.080\n\n2.160\n\n3.150\n\n4.150\n\n5.070\n\n3\n\nXe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải,\r\n\n xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg\n\n270\n\n810\n\n1.620\n\n3.240\n\n4.730\n\n6.220\n\n7.600\n\n4\n\nXe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải,\r\n\n xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg\n\n390\n\n1.170\n\n2.340\n\n4.680\n\n6.830\n\n8.990\n\n10.970\n\n5\n\nXe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô\r\n\n chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo\r\n\n có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000\r\n\n kg\n\n590\n\n1.770\n\n3.540\n\n7.080\n\n10.340\n\n13.590\n\n16.600\n\n6\n\nXe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ\r\n\n từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với\r\n\n khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg\n\n720\n\n2.160\n\n4.320\n\n8.640\n\n12.610\n\n16.590\n\n20.260\n\n7\n\nXe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ\r\n\n từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng\r\n\n cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg\n\n1.040\n\n3.120\n\n6.240\n\n12.480\n\n18.220\n\n23.960\n\n29.270\n\n8\n\nXe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với\r\n\n khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên\n\n1.430\n\n4.290\n\n8.580\n\n17.160\n\n25.050\n\n32.950\n\n40.240\n\nGhi chú:\n\n- Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 (từ\r\n\ntháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 92% mức\r\n\nphí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.\n\n- Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 (từ\r\n\ntháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí) bằng 85% mức\r\n\nphí của 01 tháng trong Biểu nêu trên.\n\n- Thời gian tính phí theo Biểu nêu\r\n\ntrên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước.\r\n\nTrường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của\r\n\nchu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp =\r\n\nmức thu 01 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước.\n\n- Khối lượng toàn bộ là: Khối lượng\r\n\ntoàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của\r\n\nphương tiện.\n\n2. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng\n\nSố TT\n\nLoại phương tiện\n\nMức thu\n\n(nghìn đồng/vé/năm)\n\n1\n\nXe ô tô con quân sự\n\n1.000\n\n2\n\nXe ô tô vận tải quân sự\n\n1.500\n\n3. Mức thu phí đối với xe ô tô của\r\n\nlực lượng công an\n\nSố TT\n\nLoại phương tiện\n\nMức thu\n\n(nghìn đồng/vé/năm)\n\n1\n\nXe dưới 7 chỗ ngồi\n\n1.000\n\n2\n\nXe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên\n\n1.500\n\n3\n\nXe ô tô chuyên dùng, gồm: xe khám nghiệm hiện trường,\r\n\n xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng\n\n1.500\n\n4\n\nXe vận tải\n\n1.500\n\n4. Mức phí đối\r\n\nvới xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)\n\nSố TT\n\nLoại phương tiện\r\n\n chịu phí\n\nMức thu\n\n(nghìn đồng/năm)\n\n1\n\nLoại có dung tích xy lanh đến 100 cm3\n\nTối đa 100\n\n2\n\nLoại có dung tích xy lanh trên 100 cm3\n\nTối đa 150\n\nCăn cứ mức thu phí đối với xe mô tô\r\n\nnêu trên, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02\n\nBIÊN LAI THU TIỀN PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG\r\n\nĐỐI VỚI XE MÔ TÔ\n\nPhần đóng quyển\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n01BLP2-001\r\n\n AA/14P\r\n\n Số: …..\n\nBIÊN LAI THU TIỀN\r\n\n PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(đối với xe mô tô)\n\nTên đơn vị hoặc người nộp tiền: ....\n\nĐia chỉ: …………………………………..\n\nTên hiệu xe: …………………\n\nBiển số xe: ………..\n\nDung tích xi lanh: …..\n\nKỳ tính phí: …………..\n\nSố tiền: …………………..\n\n\n\n\n\nNgày … tháng ... năm 201....\n\nNgười thu tiền\n\nLiên 01: Lưu In tại Công ty in\r\n\n ….., Mã ST....\n\n01BLP2-001\r\n\n AA/14P\r\n\n Số: …..\n\nBIÊN LAI THU TIỀN\r\n\n PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(đối với xe mô tô)\n\nTên đơn vị hoặc người nộp tiền: ....\n\nĐia chỉ: …………………………………..\n\nTên hiệu xe: …………………\n\nBiển số xe: ………..\n\nDung tích xi lanh: …..\n\nKỳ tính phí: …………..\n\nSố tiền: …………………..\n\n\n\n\n\nNgày … tháng ... năm 201....\n\nNgười thu tiền\n\nLiên 02: Người nộp tiền In tại Công\r\n\n ty ….. Mã ST\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 03\n\nMẫu số 01/TKNP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\n\n\nTỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(áp dụng đối với xe ô tô)\n\nKỳ\r\n\ntính phí: …………….\n\nNgười nộp phí: ..........................................................................................................\r\n\nMã số thuế/Số CMND:\r\n\n..............................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………. Quận/huyện:\r\n\n………………………\r\n\nTỉnh/thành phố: …………………………….\n\nĐiện thoại: ……………………….\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: Đồng\n\nSố TT\n\nPhương tiện chịu\r\n\n phí\n\nBiển số xe\n\nThời gian nộp\r\n\n phí\n\nSố phí phải nộp\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n1\n\n………………………………\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n………………………………\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số phí phải\r\n\n nộp:\n\n\n\n\n\n\n\nTôi cam đoan số liệu kê khai trên là\r\n\nđúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.\n\n\n\n\n\nNgày …..\r\n\n tháng.... năm 201..\n\nNgười nộp phí\n\nđóng dấu (nếu có), ký và ghi rõ họ tên\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 04\n\nMẫu\r\n\nsố 02/TKNP\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-----------------\n\nTỜ KHAI PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\n(áp dụng đối với xe mô tô)\n\nKỳ\r\n\ntính phí: …………….\n\nNgười nộp phí: ………………………………………………………………………………\n\nMã số thuế/Số CMND:\r\n\n………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………. Quận/huyện:\r\n\n…………………………\r\n\nTỉnh/thành phố: …………………………….\n\nĐiện thoại: ……………………….\n\nĐơn vị\r\n\ntiền: Đồng\n\nSố TT\n\nTên chủ xe\n\nNhãn hiệu xe\n\nNgày đăng ký\n\nDung tích xi\r\n\n lanh\n\nBiển số xe\n\nMức phí\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi cam đoan số liệu kê khai trên là\r\n\nđúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.\n\n\n\n\n\nNgày …..\r\n\n tháng.... năm 201..\n\nNGƯỜI NỘP PHÍ\n\nKý, và ghi rõ họ tên\n\nGhi chú: Tờ khai này áp dụng đối với\r\n\nchủ phương tiện thực hiện khai lần đầu và khai bổ sung khi có phát sinh tăng,\r\n\ngiảm phương tiện.\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 05\n\nCỘNG\r\n\nHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n...,\r\n\nngày... tháng... năm 201...\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ\n\nTrả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ\n\nKính gửi: …………. (tên cơ quan trả\r\n\nphí) …………\n\n1. Thông tin về tổ chức, cá nhân đề\r\n\nnghị trả/bù trừ phí\n\nTên tổ chức, cá nhân\r\n\n………………………………………………………………………\n\nSố CMND/Hộ chiếu:\r\n\n……………………………………………………………………….\n\nĐịa chỉ: …………………. Quận/huyện:\r\n\n…………………… Tỉnh/thành phố: …………\n\nĐiện thoại: …………………………\n\nII. Nội dung đề nghị trả lại/bù trừ\r\n\nphí sử dụng đường bộ\n\n1. Thông tin về khoản phí đề nghị trả\r\n\nlại/bù trừ:\n\n- Phương tiện đã nộp phí: ………. (loại\r\n\nxe, biển số xe) ………………..\n\n- Thời gian đã nộp phí: Từ ngày …../\r\n\n…../ ……… đến ngày ………/.../ ……………\n\n- Số tiền phí đã nộp: …………………\n\n- Số tiền phí đề nghị trả lại/bù trừ:\r\n\n…………….\n\n- Lý do đề nghị trả lại/bù trừ:\r\n\n………………………\n\n2. Hình thức đề nghị trả phí\n\n2.1. Bù trừ:\r\n\n\r\n\n□\n\n2.2. Trả lại tiền phí:\n\n- Trả lại bằng: Tiền mặt: □\r\n\n\r\n\nChuyển khoản: □\n\n- Chuyển tiền vào tài khoản số:\r\n\n…………………. tại ngân hàng ……………..\n\n(hoặc) Người nhận tiền: …………………… Số\r\n\nCMND/HC: .... cấp ngày tại….\n\nIII. Tài liệu gửi kèm (ghi rõ tên tài\r\n\nliệu, bản chính, bản sao)\n\n1. ……………………………………………..\n\n2. …………………………………….. \n\nTôi cam đoan số liệu khai trên là\r\n\nđúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.\n\n\n\n\n\nNgười đề nghị\n\nKý, ghi rõ họ tên, chức vụ \r\n\n và đóng dấu (nếu có)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 06\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nThu Tem và Giấy chứng nhận kiểm định\n\nVào hồi .... giờ ….. ngày ….. tháng\r\n\n….. năm 20....\n\nTại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới\r\n\n……………., địa chỉ: ……….. điện thoại: ………\n\nChúng tôi gồm:\n\nI. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe\r\n\ncơ giới\n\n1. Ông: ………………………………….., Chức vụ:\r\n\nNhân viên;\n\n2. Ông: ………………………………….., Chức vụ:\r\n\nLãnh đạo.\n\nII. Đại diện cho chủ phương tiện có\r\n\nbiển số phương tiện: \n\nÔng: ………………………….., là chủ phương tiện/lái\r\n\nxe. Số điện thoại: …………………… Số CMND (hoặc Giấy phép lái xe): ……………………….; nơi cấp:\r\n\n………………, ngày cấp..../.../20...\n\nCùng nhau lập Biên bản xác nhận thời\r\n\nđiểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định làm cơ sở để tính trả lại\r\n\nphí hoặc bù trừ phí sử dụng đường bộ trong thời gian sửa chữa, phục hồi tình trạng\r\n\nkỹ thuật sau tai nạn, cụ thể:\n\nÔng …………………………….. đã nộp lại Tem và\r\n\nGiấy chứng nhận kiểm định có số sê ri: …………………. do... cơ quan đăng kiểm xe\r\n\ncơ giới ……………… cấp ngày: …../…../20... có hiệu lực đến ngày .../.../20....\n\nLý do: Xe bị tai nạn giao thông không\r\n\nthể lưu hành được phải sửa chữa.\n\nBiên bản được lập thành hai bản có\r\n\ngiá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng\r\n\nkiểm thu Tem kiểm định và Giấy chứng nhận kiểm định.\n\n\n\nCHỦ PHƯƠNG TIỆN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nNHÂN VIÊN ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 07\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nCƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n……….., ngày …\r\n\n tháng … năm 201 …\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVề việc trả lại/bù trừ phí sử dụng\r\n\nđường bộ\n\nCHỨC\r\n\nDANH THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN RA QUYẾT ĐỊNH\n\n- Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC\r\n\nngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính;\n\n- Căn cứ vào Giấy đề nghị trả lại/bù\r\n\ntrừ tiền phí (hoặc đơn đề nghị lưu hành trở lại) ngày ... tháng... năm... kèm\r\n\ntheo hồ sơ của: .... (Tên người nộp phí)...;\n\n- Theo đề nghị của ……………,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nTrả lại/bù trừ phí sử dụng đường bộ cho (Tên người nộp phí): ……………..\n\n- Tổng số tiền phí là:\r\n\n……………………………………………………………….. đồng\n\n(bằng chữ:\r\n\n………………………………………………………………………………….)\n\n- Phương tiện được trả lại/bù trừ: …(Loại\r\n\nxe, biển số xe hoặc danh sách phương tiện kèm theo)\n\n- Thời gian phương tiện không sử dụng\r\n\nvà được trả lại/bù trừ phí: Từ ngày …../ …../ ….. đến ngày ……/ …../ …..\n\nLý do trả lại/bù trừ phí:\r\n\n……………………………………………………………………\n\nHình thức trả lại/bù trừ tiền: Bù trừ\r\n\n□; Trả lại: Tiền mặt □ Chuyển khoản □\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ……….. (Tên người nộp phí)...,\r\n\n... (bộ phận liên quan của cơ quan thu phí)...\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Lưu: VT, ……..\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 08\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nCƠ QUAN RA THÔNG BÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/TB-…\n\n……….., ngày …\r\n\n tháng … năm 201 …\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVề việc không được trả lại/bù trừ tiền\r\n\nphí\n\nCơ quan đăng kiểm nhận được Giấy đề\r\n\nnghị trả lại/bù trừ khoản thu phí sử dụng đường bộ... ngày ... tháng ... năm\r\n\n... của ...(Tên người nộp phí, mã số\r\n\nthuế)... và hồ sơ gửi kèm theo.\n\nCăn cứ ………….. Thông tư của Bộ Tài chính có liên quan ………….\n\nHồ sơ đề nghị trả lại/bù trừ phí của\r\n\n... (Tên người nộp phí)... không thuộc đối tượng, trường hợp được trả lại/bù trừ phí hoặc có số\r\n\ntiền phí không được trả lại/bù trừ là ……………………. đồng.\n\nLý do: ...(nêu rõ lý do không được\r\n\ntrả lại phí và căn cứ cụ thể)...\n\nNếu có vướng mắc, xin liên hệ với cơ\r\n\nquan đăng kiểm để được giải đáp.\n\nSố điện thoại: ……………………..\n\nĐịa chỉ: …………………/.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ...(Tên người nộp phí)…;\r\n\n - …..;\r\n\n - Lưu VT,...\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 09\n\nTÊN ĐƠN VỊ ... \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n……….., ngày\r\n\n tháng năm 201 … \n\n\n\nĐƠN XIN NGHỈ LƯU HÀNH\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải ………..\n\nTên.... doanh nghiệp, hợp tác xã\r\n\n………….\n\nSố ĐKKD: ……………………………. cấp ngày:\r\n\n……………………………………….\n\nĐịa chỉ cơ quan:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\nĐề nghị Sở Giao thông vận tải xem\r\n\nxét, chấp thuận và thực hiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu làm cơ sở cho... (Tên\r\n\ndoanh nghiệp, hợp tác xã)... để làm căn cứ xác định thuộc diện không chịu\r\n\nphí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nSố phù hiệu, biển\r\n\n hiệu (nếu có)\n\nThời gian dự kiến\r\n\n tạm dừng hoạt động\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ngày .... đến ngày ...\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh\r\n\n………………………………. xác nhận các xe nêu trên chính thức nghỉ lưu hành kể từ ngày ....\r\n\ntháng .... năm ……………\n\nĐơn này được lập thành 03 bản, 02 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm\r\n\nlàm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\nLÃNH ĐẠO SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 10\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nCƠ QUAN RA THÔNG BÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/TB-…\n\n……….., ngày …\r\n\n tháng … năm 201 …\n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nVề việc không đủ điều kiện đăng ký\r\n\ntạm dừng lưu hành\n\n...(Cơ quan thông báo) ……………… nhận được hồ sơ của ... (doanh nghiệp, hợp tác xã) ……………\n\nCăn cứ quy định của Thông tư số\r\n\n133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.\n\nQua nghiên cứu, hồ sơ của ... (doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã) ……………. chưa đủ điều kiện để đăng ký tạm dừng lưu hành\r\n\ntheo quy định.\n\nLý do: ... (nêu rõ lý do không được\r\n\nđăng ký tạm dừng lưu hành)...\n\nNếu có vướng mắc, xin liên hệ theo số\r\n\nđiện thoại: …………………… để được giải đáp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ...(tên doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã)...;\n\n- ………..;\r\n\n - Lưu VT, ...\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 11\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTên Sở Giao thông vận tải\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nTạm giữ Phù hiệu, Biển hiệu kinh\r\n\ndoanh vận tải\n\nVào hồi …….. giờ .... ngày ….. tháng\r\n\n.... năm ……………\n\nTại Sở Giao thông vận tải: ………………….,\r\n\nđiện thoại …………..\n\nĐịa chỉ:\r\n\n……………………………………………………………………………………\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. Đại diện cho Sở Giao thông vận tải\n\n- Lãnh đạo: ………………………………………….\n\n- Nhân viên: …………………………………………\n\n2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã kinh doanh vận tải\n\nÔng (bà): …………………………………………………………………\n\nSố CMND: …………………., cấp ngày …………… tại\r\n\n………………………………\n\nCùng nhau lập biên bản xác nhận đã thực\r\n\nhiện tạm giữ phù hiệu, biển hiệu kinh doanh vận tải từ ngày .... tháng ….. năm\r\n\n20... làm căn cứ xác định phương tiện dừng lưu hành để xét thuộc trường hợp\r\n\nkhông chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện sau:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nĐơn vị cấp\n\nSố phù hiệu, biển\r\n\n hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiên bản được lập thành 03 bản, 02 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện (trong đó chủ phương tiện lưu 01 bản, 01 bản để kèm\r\n\ntheo hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm thực hiện thu Tem đăng kiểm), 01 bản lưu tại Sở\r\n\nGiao thông vận tải.\n\n\n\nĐẠI DIỆN DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nCÁN BỘ SỞ GTVT\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nLÃNH ĐẠO SỞ\r\n\n GTVT\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 12\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN\n\nThu Tem nộp phí sử dụng đường bộ\n\nVào hồi giờ .... ngày ….. tháng ....\r\n\nnăm ………\n\nTại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới:\r\n\n………….., điện thoại ………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………….\n\nChúng tôi gồm:\n\n1. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe\r\n\ncơ giới\n\n- Lãnh đạo: ………………………………………..\n\n- Nhân viên: ………………………………………..\n\n2. Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải:\n\nÔng (bà): ……………………………………………………….\n\nSố CMND: ……………………………, cấp ngày\r\n\n…………….. tại ……………………\n\nCùng nhau lập biên bản xác nhận đã\r\n\nthu tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xét phương tiện thuộc diện không\r\n\nchịu phí sử dụng đường bộ cho các phương tiện sau đây.\n\nSố TT\n\nBiển số đăng ký\n\nTem nộp phí sử\r\n\n dụng đường bộ\n\nSố sê-ri\n\nĐơn vị cấp\n\nThời hạn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBiên bản được lập thành 02 bản, 01 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm thu tem.\n\n\n\nCHỦ PHƯƠNG TIỆN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nNHÂN VIÊN ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 13\n\nTÊN ĐƠN VỊ ...\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\n\nCấp lại tem nộp phí sử dụng đường bộ\n\nKính gửi:\r\n\nCơ quan đăng kiểm xe cơ giới ………………..\n\nTên tôi là: …………., đại diện cho ...(doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã) ……………………\n\nSố CMND …………………. cấp ngày ……………. cấp\r\n\ntại: …………………………..\n\nĐịa chỉ (theo hộ khẩu thường trú)\r\n\n……………………………………………………….\n\nNgày.../.../201.., tôi đã có Đơn và\r\n\nđã nộp tem nộp phí sử dụng đường bộ để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng\r\n\nhoạt động của các phương tiện. Nay đề nghị được cấp lại Tem nộp phí sử dụng đường\r\n\nbộ cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nGhi chú\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐơn đề nghị này được lập thành 02 bản,\r\n\n01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng kiểm.\n\n\n\nDN/HTX KD VẬN TẢI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nNHÂN VIÊN ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 14\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN CQ RA THÔNG BÁO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: …/TB-…\n\n….. ngày … tháng\r\n\n … năm …\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC CHƯA ĐỦ ĐIỀU KIỆN THUỘC DIỆN\r\n\nKHÔNG CHỊU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ\n\nCơ quan đăng kiểm nhận được Đơn đề\r\n\nnghị cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ... ngày ... tháng ... năm ... của ... (doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã)... và hồ sơ gửi kèm theo.\n\nCăn cứ quy định của Thông tư số\r\n\n133/2014/TT-BTC ngày 11/9/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản\r\n\nlý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.\n\nQua nghiên cứu, hồ sơ của ……………. (doanh\r\n\nnghiệp, hợp tác xã) chưa đủ điều kiện thuộc đối tượng không chịu phí sử dụng\r\n\nđường bộ trong thời gian tạm dừng lưu hành.\n\nLý do: ... (nêu rõ lý do không được\r\n\nđăng ký tạm dừng lưu hành)...\n\nNếu có vướng mắc, xin liên hệ theo số\r\n\nđiện thoại: …………………………… để được giải đáp.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- ...(Tên doanh nghiệp, hợp tác\r\n\n xã)...;\n\n- ………..;\r\n\n - Lưu VT, ...\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ\r\n\n QUAN\n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 15\n\nTÊN ĐƠN VỊ ......\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………….\n\n….. ngày … tháng\r\n\n … năm 201 …\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ \n\nTrả lại phù hiệu, biển hiệu\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải ………………\n\nTên tôi là: …………………………..\n\nSố CMND ……………….. cấp tại ………………… cấp\r\n\nngày: ………………………..\n\nĐại diện cho:\r\n\n……………………………………………………………………………….\n\nGiấy giới thiệu số:\r\n\n…………………………………………………………………………\n\nNgày.../.../201…., tôi đã có Đơn và\r\n\nđã nộp phù hiệu, biển hiệu để làm căn cứ xác định thời gian tạm dừng hoạt động\r\n\ncủa các phương tiện. Nay tôi là đơn này đề nghị quý Sở xem xét trả lại phù hiệu,\r\n\nbiển hiệu cho các phương tiện sau đây để được tiếp tục lưu hành, bao gồm:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nĐơn vị cấp\n\nSố phù hiệu, biển\r\n\n hiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cảm ơn!\n\n\n\n\n\nNgoài làm đơn\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 16\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ……………..\n\n\n\n\n\nBIÊN BẢN \n\nXử lý việc thu sai mức phí sử dụng\r\n\nđường bộ\n\nVào hồi .... giờ ….. ngày ….. tháng\r\n\n….. năm 20....\n\nTại cơ quan đăng kiểm xe cơ giới\r\n\n………………………… địa chỉ: …………………. điện thoại: …………………\n\nChúng tôi gồm:\n\nI. Đại diện cho cơ quan đăng kiểm xe\r\n\ncơ giới\n\n1. Ông: ………………………………………., Chức vụ:\r\n\nNhân viên;\n\n2. Ông: ………………………………………., Chức vụ:\r\n\nLãnh đạo.\n\nII. Đại diện cho chủ phương tiện có\r\n\nbiển số phương tiện: ………………………\n\nÔng: …………………………… là chủ phương tiện/lái\r\n\nxe. Số điện thoại: ………………………. Số chứng minh nhân dân (hoặc Giấy phép lái xe):\r\n\n……………………………; nơi cấp: ……………………………, ngày cấp …………./ ………./20...\n\nCùng nhau lập Biên bản này để xác định\r\n\nsố phí thải thu bổ sung (hoặc phải hoàn trả) bởi nguyên nhân:\r\n\n…………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố tiền thu bổ sung (hoặc trả lại)\r\n\nlà: ……………………………………………………\n\nBằng chữ:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\nBiên bản được lập thành hai bản có\r\n\ngiá trị như nhau, 01 bản giao cho chủ phương tiện, 01 bản lưu tại cơ quan đăng\r\n\nkiểm thu phí.\n\n\n\nCHỦ PHƯƠNG TIỆN\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nNHÂN VIÊN ĐƠN VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\r\n\n ĐĂNG KIỂM\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 17\n\nTÊN CQ CẤP TRÊN\n\nTÊN ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: ………..\n\n….. ngày\r\n\n tháng năm 201..\n\n\n\nĐƠN XIN XÁC NHẬN\n\nXe ô tô dùng để sát hạch; xe không\r\n\ntham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã\n\nKính gửi:\r\n\nSở Giao thông vận tải ……………\n\nTên cơ quan đề nghị ………………………………………………………………………\n\nSố ĐKKD: ………………………… cấp ngày:\r\n\n……………………………………………\n\nĐịa chỉ:\r\n\n………………………………………………………………………………………\n\n1. Đề nghị của đơn vị\n\nĐề nghị Sở Giao thông vận tải kiểm\r\n\ntra và xác nhận phương tiện thuộc sở hữu của doanh nghiệp chúng tôi là xe dùng\r\n\nđể sát hạch lái xe/xe không tham gia giao thông, chỉ sử dụng trong phạm vi đất\r\n\nthuộc quản lý của doanh nghiệp/hợp tác xã, để làm căn cứ xác định thuộc diện\r\n\nkhông chịu phí sử dụng đường bộ đối với các phương tiện nêu dưới đây:\n\nSố TT\n\nLoại xe\n\nBiển số xe\n\nTuyến đường/khu\r\n\n vực hoạt động\n\n1\n\nVí dụ: Xe tải\n\n14M-1234\n\nMỏ Than Mông Dương\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Xác nhận của Sở Giao thông vận tải\n\nSở Giao thông vận tải đã kiểm tra và\r\n\nxác nhận các phương tiện nêu trên là các xe dùng để sát hạch lái xe/xe không\r\n\ntham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống đường bộ, chỉ sử dụng\r\n\ntrong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã.\n\nĐơn này được lập thành 03 bản, 02 bản\r\n\ngiao cho chủ phương tiện (01 bản lưu, 01 bản để kèm hồ sơ gửi cơ quan đăng kiểm\r\n\nlàm thủ tục xác định xe dừng sử dụng), 01 bản lưu tại Sở Giao thông vận tải.\n\n\n\n……….., ngày …..\r\n\n tháng ….. năm ….\n\nLÃNH ĐẠO SỞ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\r\n\n ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 104878 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104879.json b/contexts/context_104879.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21061948944aa17a14ad6fb93a20576afcd0ac5d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104879.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1165-QD-UBND-2015-quy-hoach-Khu-dan-cu-duong-Kinh-Duong-Vuong-Ho-Chi-Minh-283040.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1165-QD-UBND-2015-quy-hoach-Khu-dan-cu-duong-Kinh-Duong-Vuong-Ho-Chi-Minh-283040", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1165/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng\r\n\n 03 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH CỤC BỘ ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT\r\n\nXÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000 (QUY HOẠCH PHÂN KHU) KHU DÂN CƯ PHÍA BẮC ĐƯỜNG\r\n\nKINH DƯƠNG VƯƠNG (KHU 1), PHƯỜNG AN LẠC A, PHƯỜNG BÌNH TRỊ ĐÔNG B, QUẬN BÌNH TÂN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày\r\n\n17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nChính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\n\nvà quản lý\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm\r\n\n2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều\r\n\nchỉnh quy hoạch chung xây dựng Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày\r\n\n11 tháng 8 năm\r\n\n2010 của Bộ Xây\r\n\ndựng quy định hồ sơ của từng loại\r\n\nquy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03 tháng 4 năm\r\n\n2008 của Bộ Xây\r\n\ndựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\ngia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n28/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố ban hành Quy định\n\nvề điều\r\n\nchỉnh quy hoạch đô thị tại Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về thẩm định,\r\n\nphê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n62/2012/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm 2012 về\r\n\ns a đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n12 tháng 7 năm\r\n\n2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân Thành phố về thẩm định,\r\n\nphê duyệt quy hoạch đô thị trên địa bàn Thành\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n6012/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Bình Tân;\n\nCăn cứ Công văn số 675/UBND-CNN\r\n\nngày 31 tháng\r\n\n01 năm 2007 của\n\nỦy ban nhân dân Thành phố về xây dựng chung cư cao tầng của Công ty Xuất\n\nnhập khẩu Bình Chánh;\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Công văn số 556/SQHKT- QHKV1 ngày 12 tháng 02 năm 2015 và\r\n\nTờ trình số 3874/TTr-SQHKT ngày 10 tháng\r\n\n11 năm 2014 về\n\ntrình duyệt\n\nđiều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch\r\n\nphân khu) Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân\r\n\nkhu) Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, với các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí, quy mô và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n- Quy mô diện tích khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch: 3.100 m2.\n\n- Vị trí và giới hạn phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch: gồm ô phố có ký hiệu C1-MN trên bản vẽ tổng\r\n\nmặt bằng quy hoạch sử dụng đất của đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân\r\n\nkhu) Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân; tại số 84\r\n\nđường An Dương\r\n\nVương, phường\r\n\nAn Lạc A, quận Bình Tân.\n\n+ Phía\r\n\nĐông: giáp đường An Dương Vương.\n\n+ Phía\r\n\nTây: giáp công trình công cộng cấp khu vực.\n\n+ Phía\r\n\nNam: giáp công trình công cộng cấp khu vực.\n\n+ Phía\r\n\nBắc: giáp công trình công cộng cấp khu vực.\n\n2. Lộ giới các tuyến đường có liên quan:\n\n+ Đường An Dương\r\n\nVương: lộ giới 30m.\n\n3. Cơ quan tổ chức lập điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch:\n\nỦy ban nhân dân quận Bình Tân.\n\n4. Hồ sơ\r\n\nbản vẽ điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n- Bản sao bản\r\n\nđồ quy hoạch tổng mặt bằng quy hoạch sử\r\n\ndụng đất của\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ\r\n\nlệ 1/2000 Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1) đã được phê duyệt.\n\n- Bản đồ vị\r\n\ntrí lô đất, khu đất cần điều chỉnh cục bộ\r\n\ntrích từ bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng\r\n\nquy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt\r\n\n(trong đó có thể hiện nội dung điều chỉnh).\n\nĐiều 2. Nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch:\n\n1. Nội dung\r\n\nđiều chỉnh:\n\na) Về chức năng sử\r\n\ndụng đất và\r\n\nquy mô dân số:\n\n\n\nTheo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân\r\n\n khu) tỷ lệ 1/2000 được duyệt\n\nSau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch\n\nÔ phố ký hiệu C1-MN\n\nChức năng sử dụng đất\n\ntrường học\n\ndân cư\n\nDiện tích (m2)\n\n3.100\n\n3.100\n\nDân số (người)\n\n0\n\n450\n\nb) Về các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị:\n\n\n\nTheo đồ án điều chỉnh quy hoạch chi\r\n\n tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân\r\n\n khu) tỷ lệ 1/2000 được duyệt\n\nSau khi điều chỉnh cục bộ quy hoạch\n\nÔ phố ký hiệu C1-MN\n\nMật độ xây dựng\r\n\n (%)\n\n30\n\n30\n\nHệ số sử dụng đất\n\n-\n\n4,5\n\nTầng cao công trình\n\n3\n\n15\n\n2. Các điểm lưu ý:\n\n- Về tầng cao: số tầng bao gồm các tầng được quy định\r\n\ntại Quy chuẩn Việt Nam 03:2012/BXD.\n\n- Về chiều cao xây dựng: trong\r\n\nquá trình triển\r\n\nkhai các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình theo quy hoạch, cần tuân thủ\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về quản lý độ cao chướng ngại\r\n\nvật hàng không và các trận địa quản lý bảo vệ\r\n\nvùng trời Việt Nam.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân (cơ quan tổ chức lập điều\r\n\nchỉnh cục bộ quy hoạch đô thị) và các đơn vị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình\r\n\nTân và đơn\r\n\nvị tư vấn chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác của các nội dung nghiên cứu, các số liệu đánh giá hiện trạng, tính toán chỉ tiêu kỹ thuật thể hiện trong\r\n\nthuyết minh và hồ sơ bản vẽ điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân\r\n\nkhu) Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân.\n\n- Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân quận Bình\r\n\nTân có trách nhiệm cập nhật và thể hiện trong\r\n\nhồ sơ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô\r\n\nthị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phía\r\n\nBắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân những nội\r\n\ndung điều chỉnh nêu trên. Sau khi rà soát, đánh giá quá trình thực hiện\r\n\nđồ án này theo định kỳ thời hạn đã được quy định,\r\n\ncần tổng hợp các nội dung điều chỉnh để đưa vào\r\n\nnội dung nghiên cứu điều chỉnh tổng\r\n\nthể đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\ntỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phía\r\n\nBắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân (trong đó có hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội). Trong quá trình quản lý, tổ chức\n\ntriển khai thực\r\n\nhiện theo quy hoạch được duyệt cần kiểm\r\n\nsoát, quản lý chặt chẽ để có giải pháp\r\n\nkhắc phục những phát sinh (nếu có) do điều chỉnh cục bộ quy hoạch nhằm phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi đồ án, đảm bảo việc\n\nquản lý, phát\r\n\ntriển đô thị phù hợp với nội dung đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (quy hoạch phân khu) tỷ lệ\r\n\n1/2000 và các nội dung điều chỉnh cục bộ quy hoạch đã được phê duyệt.\n\n- Trong thời hạn 30 ngày\n\nkể từ ngày\r\n\nđược phê duyệt,\r\n\ncơ quan có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị cần phải công bố công khai nội dung điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân\r\n\nkhu) Khu dân cư phía Bắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân theo quy định.\n\n- Công tác cắm\r\n\nmốc giới theo nội dung điều chỉnh cục bộ\r\n\nđồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị\r\n\ntỷ lệ 1/2000 (quy hoạch phân khu) Khu dân cư phía\r\n\nBắc đường Kinh\r\n\nDương Vương\r\n\n(khu 1), phường An Lạc A, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân cần được tổ chức\n\nthực hiện theo Thông tư số 15/2010/TT-BXD\r\n\nngày 27 tháng\r\n\n8 năm 2010 của\r\n\nBộ Xây dựng.\n\nĐiều 3. Quyết định này đính\r\n\nkèm bản thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ quy hoạch được nêu tại khoản 4, Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin\n\nvà Truyền thông, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát\r\n\ntriển thành phố, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường\r\n\nAn Lạc A, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Bình Trị Đông B và các đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND.TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: Các PVP;\r\n\n - Các Phòng Chuyên viên;\r\n\n - Lưu:VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Tín\n\n", + "id": 104879 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10488.json b/contexts/context_10488.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f37ff48763f99483a321640381fec331ebdc43e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10488.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-173708.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2011-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-173708", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 17/2011/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 13 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND NGÀY 21/4/2011 CỦA UBND TỈNH YÊN\r\n\nBÁI BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI NGHỊ\r\n\nĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 01/2010/NQ-HĐND ngày 09/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI về\r\n\nviệc ban hành chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh Yên Bái ban hành quy định\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Công văn số 48/TT-HĐND\r\n\nngày 09/5/2011 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc chỉnh sửa\r\n\nQuyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của UBND tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 530/TTr-STC ngày 26 tháng 5 năm 2011 về việc sửa đổi\r\n\nbổ sung Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các\r\n\ncuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh\r\n\nYên Bái, cụ thể như sau:\n\n1. Sửa đổi: Bỏ\r\n\ncụm từ “Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân” tại điểm b khoản 2 Điều 2 Chương\r\n\nI Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với\r\n\ncác cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (Kèm theo Quyết định số:\r\n\n13/2011/QĐ-UBND ngày 21/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái) điểm b khoản 2\r\n\nĐiều 2 Chương I sau khi sửa đổi:\n\n“b) Các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử\r\n\ndụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo\r\n\nQuy định này”. \n\n2. Bổ sung thêm điểm c vào khoản 2 Điều 2 chương\r\n\nI như sau:\n\n“c)\r\n\nKỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc\r\n\nhọp của các Ban của Hội đồng nhân dân thực hiện theo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Yên Bái ban hành chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của\r\n\nHội đồng nhân dân các cấp tỉnh Yên Bái”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ\r\n\ncác quy định trước đây trái với Quyết định này. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc\r\n\nKho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-Chính phủ; \r\n\n -Bộ Tài chính;\r\n\n -TT Tỉnh uỷ; \n\n-TT HĐND tỉnh;\r\n\n -Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; \r\n\n -Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh; \r\n\n -Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\n -Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n -Lưu: VT, TH, TC.\n\nTM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHoàng Thương Lượng\n\n", + "id": 10488 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104880.json b/contexts/context_104880.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75ef47a444aedbb2ca61fb91ef31b1032b5e56bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104880.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Soc-Trang-374173.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2018-QD-UBND-quy-dinh-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Soc-Trang-374173", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2018/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 18 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH VỀ HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2017 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt\r\n\nnước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC\r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất;\r\n\nxây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về\r\n\nthu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này Quy định hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng để xác định giá đất cụ thể tính\r\n\nthu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới\r\n\n20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc\r\n\nTrăng ban hành); giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất của thửa đất hoặc\r\n\nkhu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá trong bảng giá đất).\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các tổ chức kinh tế, tổ chức sự\r\n\nnghiệp công lập tự chủ tài chính (đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ\r\n\nchi phí hoạt động thường xuyên), đơn vị vũ trang nhân dân, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân được\r\n\nNhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nb) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất; cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất không thông qua hình\r\n\nthức đấu giá quyền sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nc) Các cơ quan quản lý nhà nước về\r\n\ntài nguyên và môi trường, thuế, tài chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất\n\n1. Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng\r\n\ntùy theo từng khu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố. Đối với đất nông nghiệp\r\n\nkhác, đất phi nông nghiệp ngoài đất ở được áp dụng hệ số tương tự như đất ở có\r\n\ncùng khu vực, vị trí.\n\n2. Hệ số điều chỉnh giá đất theo từng\r\n\nkhu vực địa bàn huyện, thị xã và thành phố cụ thể như sau:\n\na) Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng\n\na.1. Đối với đất ở đô thị: Hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất (gọi tắt là hệ số) được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị\r\n\ntrí còn lại không quy định tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.\n\na.2. Đối với đất nông nghiệp\n\n- Các thửa đất thuộc vị trí 2, 3, 4 tại\r\n\ncác Điểm b, c và d Khoản 1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n35/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về\r\n\nviệc ban hành Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (gọi tắt\r\n\nlà Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND): Hệ số là 1,2.\n\n- Các vị trí còn lại tại Khoản 1 Phụ\r\n\nlục 5 (trừ vị trí 2, 3, 4) ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND: Hệ\r\n\nsố là 1,0.\n\nb) Trên địa bàn thị xã Ngã Năm\n\nb.1. Đối với đất\r\n\nở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định\r\n\nnày. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.\n\nb.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nlà 1,0.\n\nc) Trên địa bàn thị xã Vĩnh Châu\n\nc.1. Đối với đất\r\n\nở đô thị và đất ở nông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định\r\n\nnày. Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 1: Hệ số là 1,0.\n\nc.2. Đối với đất nông nghiệp\n\n- Đất tại 04 phường\n\n+ Các thửa đất có canh tiếp giáp với\r\n\ncác đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, lộ nhựa, có chiều sâu thâm hậu 50 mét\r\n\ntính từ mép đường; đất nông nghiệp trong khu dân cư đô thị: Hệ số là 1,2.\n\n+ Các thửa đất tại các vị trí còn lại:\r\n\nHệ số là 1,0.\n\n- Đất tại các xã: Hệ số là 1,0.\n\nd) Trên địa bàn huyện Mỹ Xuyên\n\nd.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn\n\n- Đất ở đô thị: Hệ số là 1,0.\n\n- Đất ở nông thôn\n\n+ Tại xã Thạnh\r\n\nPhú: Quốc lộ 1A - đoạn từ cầu cần Đước đến giáp Đường tỉnh 940 mới: Hệ số là\r\n\n1,2.\n\n+ Xã Thạnh Quới: Huyện lộ 20 (KV2-VT1) - đoạn từ giáp Quốc lộ 1A đến hết ranh đất\r\n\nnhà máy nước đá Trường Hưng: Hệ số là 1,2.\n\n+ Các tuyến đường, đoạn đường, hẻm,\r\n\nkhu vực, vị trí còn lại: Hệ số là 1,0.\n\nd.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nlà 1,0.\n\nđ. Trên địa bàn huyện Mỹ Tú\n\nđ.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến\r\n\nđường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định trong Phụ\r\n\nlục 1: Hệ số là 1,0.\n\nđ.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nlà 1,0.\n\ne) Trên địa bàn huyện Kế Sách\n\ne.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến\r\n\nđường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục\r\n\n1: Hệ số là 1,0.\n\ne.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nđược quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực,\r\n\nvị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ\r\n\nsố là 1,0.\n\ng) Trên địa bàn huyện Thạnh Trị\n\ng.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến\r\n\nđường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục\r\n\n1: Hệ số là 1,0.\n\ng.2. Đối với đất\r\n\nnông nghiệp: Hệ số là 1,0.\n\nh) Trên địa bàn huyện Long Phú\n\nh.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này. Các tuyến\r\n\nđường, đoạn đường, hẻm và các khu vực, vị trí còn lại không quy định tại Phụ lục\r\n\n1: Hệ số là 1,0.\n\nh.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nđược quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực,\r\n\nvị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ\r\n\nsố là 1,0.\n\ni) Trên địa bàn huyện Cù Lao Dung\n\ni.1. Đối với đất\r\n\nở đô thị và đất ở nông thôn\n\n- Tại thị trấn Cù Lao Dung: Hệ số là\r\n\n1,2.\n\n- Tại các xã còn lại: Hệ số là 1,1.\n\ni.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nđược quy định tại Phụ lục 2 và 3 kèm theo Quyết định này. Đối với các khu vực,\r\n\nvị trí và các loại đất nông nghiệp còn lại không quy định tại Phụ lục 2 và 3: Hệ\r\n\nsố là 1,0.\n\nk) Huyện Châu Thành\n\nk.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số là 1,0.\n\nk.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nlà 1,0.\n\nl) Huyện Trần Đề\n\nl.1. Đối với đất ở đô thị và đất ở\r\n\nnông thôn: Hệ số là 1,0.\n\nl.2. Đối với đất nông nghiệp: Hệ số\r\n\nlà 1,0.\n\nm) Đối với các loại đất phi nông nghiệp\r\n\ncòn lại (trừ đất ở đô thị và đất ở nông thôn): Hệ số được xác định tương ứng với\r\n\nhệ số quy định đối với đất ở đô thị và đất ở nông thôn tại Khoản 2 Điều này và\r\n\nquy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.\n\n3. Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông\r\n\nnghiệp khác (ngoại trừ đất ở): Được xác định tương ứng với hệ số được quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này và quy định tại Khoản 3 Điều 7 Quyết định số\r\n\n35/2014/QĐ-UBND và Phụ lục 6 ban hành kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm\r\n\ncủa sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyên, thị xã và thành phố \n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntheo dõi, kiểm tra và hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này khi có yêu\r\n\ncầu của các cơ quan, đơn vị liên quan;\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này\r\n\nvà các quy định hiện hành của Nhà nước để xác định giá khởi\r\n\nđiểm đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm và quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuế đất một lần\r\n\ncho cả thời gian thuê.\n\n2. Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế các huyện, thị xã và thành phố có trách nhiệm căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, hệ số quy định tại Quyết định này và các quy định hiện hành của Nhà nước để xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đúng quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nvà thành phố có trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn trực\r\n\nthuộc phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nội dung liên quan đến\r\n\nviệc xác định, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Quyết định\r\n\nnày và các quy định của Nhà nước.\n\nb) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền\r\n\nđối với các trường hợp vi phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên\r\n\nquan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định\r\n\ntại Quyết định này.\n\nĐiều 4. Xử lý\r\n\nchuyển tiếp\n\nCác trường hợp được áp dụng hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất theo quy định tại Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định về hệ số điều chỉnh giá\r\n\nnăm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, nhưng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xác định và phê duyệt giá đất cụ thể trước ngày Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành thì không áp dụng và không điều chỉnh theo Quyết định này.\n\n2. Các trường hợp tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành mà\r\n\nthửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính) dưới 20 tỷ\r\n\nđồng; các trường hợp được áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất theo quy định tại Điểm\r\n\na Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định\r\n\nvề giá đất, nhưng đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền chưa xác định hoặc chưa hoàn thành việc xác định giá đất cụ\r\n\nthể thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn thực hiện theo một trong\r\n\nhai hình thức như sau:\n\na) Lựa chọn áp dụng hệ số theo quy định\r\n\ntại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất.\n\nTrường hợp này, cơ quan thuế có trách\r\n\nnhiệm phối hợp các đơn vị liên quan căn cứ Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành và hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Quyết định này để xác định và\r\n\nthu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\nb) Không lựa chọn áp dụng hệ số theo\r\n\nquy định tại Quyết định này để xác định giá đất cụ thể\r\n\ntính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.\n\nTrường hợp này, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường có trách nhiệm tổ chức xác định giá đất cụ thể và\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2018.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến việc\r\n\nthu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này thì thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n3. Quyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 14/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy\r\n\nđịnh về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\n4. Trong quá trình thực hiện Quyết định\r\n\nnày, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp\r\n\nthời cho Sở Tài chính để được hướng dẫn giải quyết.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - VP.Chính phủ;\r\n\n - Bộ TC, Bộ TN&MT;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\n\n- UBMTTQ, các Đoàn thể tỉnh;\n\n- Cục Thuế tỉnh;\r\n\n - Phòng TN&MT các huyện, TX, TP;\r\n\n - Chi cục Thuế các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo ST, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Hộp thư điện tử:\r\n\n Phongkiemtravanban2012@gmail.com;\r\n\n - Lưu: VT, KT, TH, VX, XD, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n đường\n\nVị\r\n\n trí\n\nĐoạn\r\n\n đường\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất\n\nTừ\n\nĐến\n\nA\n\nTHÀNH\r\n\n PHỐ SÓC TRĂNG\n\n1\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,3\n\n2\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,1\n\nHẻm 33\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,1\n\nHẻm 45\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,1\n\n3\n\nĐường Trần Minh Phú\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,2\n\n4\n\nĐường Nguyễn Du\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,2\n\nHẻm 11\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,2\n\nHẻm 13\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,2\n\n5\n\nĐường Lê Lợi\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,2\n\nHẻm 63\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,2\n\n6\n\nĐường Hùng Vương\n\n1\n\nCổng chính Hồ Nước Ngọt (Đường Yết Kiêu)\n\nQuốc\r\n\n lộ 1A\n\n1,3\n\nHẻm 28, 63, 93, 149, Hẻm Vành Đai\n\n1\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\nHẻm\r\n\n 2, đường Huỳnh Phan Hộ\n\n1,3\n\nHẻm 3, 7, 159\n\n1\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\nGiáp\r\n\n Hẻm 42 Yết Kiêu\n\n1,3\n\nHẻm 101, 121\n\n1\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\nRạch\r\n\n Trà Men\n\n1,3\n\n7\n\nĐường Phú Lợi\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,1\n\nHẻm 2, 263, 244, 155, 333\n\n1\n\nSuốt\r\n\n hẻm\n\n1,1\n\n8\n\nĐường Lê Duẩn\n\n1\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\nĐường\r\n\n Lê Hồng Phong\n\n1,1\n\nB\n\nTHỊ XÃ NGÃ NĂM\n\nI\n\nPhường 1\n\n1\n\nKênh 90\n\n1\n\nGiáp\r\n\n đường Nguyễn Trung Trực\n\nRanh\r\n\n Phường 3\n\n1,2\n\nII\n\nPhường 2\n\n1\n\nQuốc lộ 61B\n\nKV2-\r\n\n VT1\n\nGiáp\r\n\n ranh Cầu Dừa\n\nCầu\r\n\n Trà Ban\n\n1,2\n\nIII\n\nXã\r\n\n Mỹ Bình\n\n1\n\nĐường ô tô\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nCống\r\n\n Hai Nhân\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Vĩnh Biên (nay là Phường 3)\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nĐầu\r\n\n đất trường học\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Mỹ Quới\n\nIV\n\nXã\r\n\n Mỹ Quới\n\n\n\nĐường Mỹ Quới - Rọc Lá\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nTừ\r\n\n giáp ranh khu vực xây dựng chợ (nhà ông Đạt Em)\n\nCầu\r\n\n Mới\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Mới\n\nHết\r\n\n ranh đất ông Hà Văn Liêm\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nHết ranh\r\n\n đất ông Hà Văn Liêm\n\nCầu\r\n\n Mỹ Hưng\n\nC\n\nTHỊ\r\n\n XÃ VĨNH CHÂU\n\nI\n\nPhường\r\n\n 1\n\n1\n\nĐường Trưng Trắc\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,2\n\n2\n\nĐường Trưng Nhị\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,2\n\n3\n\nĐường Đề Thám\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,1\n\n4\n\nĐường Phan Thanh Giản\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,1\n\n5\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n1\n\nChùa\r\n\n Ông\n\nNgã\r\n\n 4, Đường 30/4\n\n1,1\n\n2\n\nNgã\r\n\n 4, Đường 30/4\n\nNgã\r\n\n 4, đường Phan Thanh Giản\n\n1,1\n\n3\n\nNgã\r\n\n 4, đường Phan Thanh Giản\n\nGiáp\r\n\n đường Thanh Niên\n\n1,1\n\n4\n\nGiáp\r\n\n đường Thanh Niên\n\nRanh\r\n\n phường Vĩnh Phước\n\n1,1\n\n6\n\nĐường Thanh Niên\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,1\n\n7\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,4\n\n8\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n1\n\nSuốt\r\n\n đường\n\n1,4\n\n9\n\nHuyện\r\n\n lộ 111\n\n1\n\nNgã\r\n\n 3 Giồng Dú\n\nRanh\r\n\n Phường 2\n\n1,1\n\n10\n\nĐường Mậu Thân\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,2\n\nHẻm\r\n\n nối đường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nHẻm (cập Trường Dân tộc nội trú)\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,1\n\n12\n\nHẻm (Lâm nghiệp)\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,1\n\nII\n\nPhường\r\n\n 2\n\n1\n\nHuyện lộ 111\n\n1\n\nRanh\r\n\n Phường 1\n\nRanh\r\n\n xã Lạc Hòa\n\n1,2\n\n2\n\nLộ Dol Chếch\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,4\n\n3\n\nLộ Vĩnh Bình\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,1\n\n4\n\nLộ đal Cà Săng Cộm\n\n1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,3\n\nIII\n\nPhường\r\n\n Vĩnh Phước\n\n1\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n1\n\nRanh\r\n\n Phường 1\n\nNgã\r\n\n tư Quốc lộ Nam Sông Hậu\n\n1,1\n\n2\n\nLộ Tà Lét\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ Nam Sông Hậu\n\nHuyện\r\n\n lộ 10\n\n1,3\n\n3\n\nLộ Xẻo Me\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ Nam Sông Hậu\n\nHuyện\r\n\n lộ 10\n\n1,3\n\n4\n\nLộ Đai Trị\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ Nam Sông Hậu\n\nCầu\r\n\n Chợ\n\n1,3\n\n2\n\nVị\r\n\n trí còn lại\n\n1,3\n\n5\n\nLộ Vĩnh Thành\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ Nam Sông Hậu\n\nMé\r\n\n sông Vĩnh Thành\n\n1,1\n\n1\n\nQuốc\r\n\n lộ Nam Sông Hậu\n\nChợ\r\n\n Vĩnh Thành\n\n1,1\n\n2\n\nVị\r\n\n trí còn lại\n\n1,1\n\nIV\n\nPhường\r\n\n Khánh Hòa\n\n1\n\nHuyện lộ 11\n\n3\n\nTỉnh\r\n\n lộ 935\n\nGiáp\r\n\n kênh Kết Nghĩa\n\n1,2\n\n1\n\nTỉnh\r\n\n lộ 935\n\nCầu\r\n\n Bưng Thum\n\n1,2\n\n2\n\nCầu\r\n\n Bưng Thum\n\nCầu\r\n\n Lẫm Thiết\n\n1,2\n\nV\n\nXã\r\n\n Lạc Hòa\n\n1\n\nLộ đal Hòa Nam\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,3\n\n2\n\nLộ đal Ca Lạc A\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,3\n\nJ\n\nLộ đal Vĩnh Biên\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,3\n\nVI\n\nXã\r\n\n Vĩnh Tân\n\n1\n\nHuyện lộ 10\n\nKV1-\r\n\n VT3\n\nSuốt\r\n\n tuyến còn lại (trừ trung tâm ngã tư)\n\n1,1\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nĐầu\r\n\n đất ông Sơn Sinh\n\nHết\r\n\n đất bà Sơn Thị Uôl\n\n1,1\n\n2\n\nCác vị trí lộ đal còn lại\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nCác\r\n\n tuyến lộ đal trong phạm vi toàn xã\n\n1,3\n\nVII\n\nXã\r\n\n Lai Hòa\n\n1\n\nQuốc lộ Nam Sông Hậu\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nCống\r\n\n Lai Hòa về hướng Đông đến hết cống Xẻo Cốc, hướng Tây đến hết đất ông Nguyễn Hoàng\r\n\n Chánh và bà Lê Thị Thương\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nTừ\r\n\n ranh đất ông Nguyễn Hoàng Chánh và bà Lê Thị Thương về giáp ranh tỉnh Bạc\r\n\n Liêu\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT3\n\nSuốt\r\n\n tuyến còn lại\n\n1,2\n\nD\n\nHUYỆN\r\n\n MỸ TÚ\n\nI\n\nThị\r\n\n trấn Huỳnh Hữu Nghĩa\n\n1\n\nĐường Phạm Ngũ Lão\n\n1\n\nPhía\r\n\n trái nhà lồng chợ\n\n1,3\n\n2\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1\n\nPhía\r\n\n phải nhà lồng chợ\n\n1,3\n\n3\n\nĐường\r\n\n Lý Thường Kiệt\n\n1\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương\n\nHết\r\n\n ranh đất nhà bà Bé\n\n1,3\n\n4\n\nĐường Lê Thánh Tông và Lê Thánh\r\n\n Tông nối dài\n\n1\n\nĐường\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\nĐường\r\n\n Hùng Vương và đường Quang Trung\n\n1,3\n\n5\n\nĐường Ngô Quyền\n\n1\n\nCầu\r\n\n 3 Thắng\n\nCầu\r\n\n Đê Mỹ Phước\n\n1,3\n\n6\n\nĐường F12\n\n1\n\nCầu\r\n\n 3 Thắng\n\nNhà\r\n\n lồng chợ mới\n\n1,3\n\n7\n\nLộ đal\n\n1\n\nTuyến\r\n\n còn lại\n\n1,2\n\nII\n\nXã\r\n\n Mỹ Hương\n\n1\n\nĐường Chợ Cá\n\nĐB\n\nĐường\r\n\n cầu xẻo Gừa vào chợ và 2 dãy bên nhà lồng chợ\n\n1,3\n\n2\n\nĐường Tỉnh 939\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh xã An Ninh\n\nĐường\r\n\n vào chợ mới\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nĐường\r\n\n vào chợ mới\n\nCầu\r\n\n Xẻo Gừa\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Xẻo Gừa\n\nHết\r\n\n ranh đất ông Tuấn\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT3\n\nGiáp\r\n\n ranh đất ông Tuấn\n\nCầu\r\n\n Bà Lui\n\n1,2\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Bà Lui\n\nKênh\r\n\n Ba Anh\n\n1,2\n\nKV2-\r\n\n VT1\n\nKênh\r\n\n Ba Anh\n\nHết\r\n\n ranh đất nhà thầy Vĩnh\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh đất thầy Vĩnh\n\nGiáp\r\n\n ranh thị trấn Huỳnh Hữu Nghĩa\n\n1,2\n\nIII\n\nXã\r\n\n Long Hưng\n\n1\n\nHuyện lộ 32 (ĐH 87C)\n\n1\n\nCầu qua Ủy ban nhân dân xã\n\nCầu\r\n\n Vượt Tân Phước\n\n1,1\n\n2\n\nCầu\r\n\n Vượt Tân Phước\n\nRanh\r\n\n huyện Châu Thành\n\n1,1\n\nĐ\n\nHUYỆN KẾ SÁCH\n\nI\n\nThị\r\n\n trấn Kế Sách\n\n1\n\nĐường đal 3 ấp dọc theo Kinh\r\n\n Sưng Tiết\n\n1\n\nGiáp\r\n\n cầu Bưng Tiết (ấp An Định)\n\nGiáp\r\n\n cầu Út Hòa (ấp An Phú)\n\n1,2\n\n\n\nKhu tái định\r\n\n cư An Định\n\n1\n\nCác\r\n\n đường nội bộ\n\n1,2\n\nII\n\nXã\r\n\n Kế Thành\n\n1\n\nĐường đal Kênh chùa\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nCầu\r\n\n Kế Thành\n\nChùa\r\n\n Bà Bốp\n\n1,2\n\nIII\n\nXã\r\n\n An Lạc Thôn\n\n1\n\nQuốc lộ Nam Sông\r\n\n Hậu\n\n4\n\nMương\r\n\n Khai\n\nPhèn\r\n\n Đen\n\n1,2\n\nIV\n\nXã\r\n\n Đại Hải\n\n1\n\nChợ Mang Cá\n\nKV1-\r\n\n VT3\n\nGiáp\r\n\n ranh đất Chùa Cao đài Phụng Thiên\n\nVoi\r\n\n Ba Đen\n\n1,1\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nKhu\r\n\n vực nhà lồng chợ\n\n1,1\n\n2\n\nĐường đal (Huyện lộ 3 cũ)\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Mang Cá 3\n\nHết\r\n\n đất bà Nguyễn Thị Hai\n\n1,1\n\n3\n\nĐường huyện 4\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Mang Cá 2\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Ba Trinh\n\n1,1\n\n4\n\nĐường tỉnh 932B\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh đất ông Hai Đực\n\nCống\r\n\n Vũ Đảo\n\n1,1\n\nKV1- VT2\n\nCầu\r\n\n Mang Cá\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Ba Trinh\n\n5\n\nĐường tỉnh 932C\n\nKV1- VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh đất Ủy ban nhân dân xã\n\nCầu\r\n\n số 1\n\n1,1\n\n6\n\nĐường đal Vườn cò\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n Kế An hướng về Vườn cò\n\nHết đất\r\n\n ông Chính\n\n1,2\n\n7\n\nQuốc lộ 1A\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nCầu\r\n\n Ba Rinh\n\nHết\r\n\n ranh đất ông Hiển (chợ Cống Đôi) và giáp ranh xã Hồ Đắc Kiện\n\n1,1\n\nKV1- VT2\n\nCầu\r\n\n Ba Rinh\n\nGiáp\r\n\n ranh thị xã Ngã Bảy\n\n1,1\n\n8\n\nĐường Mang Cá - Đại Thành\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nCầu Mang\r\n\n Cá - Đại Thành\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Đại Thành\n\n1,1\n\n9\n\nKhu tái định cư tự phát ấp Đông\r\n\n Hải\n\nKV2-\r\n\n VT1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,1\n\n10\n\nTuyến đường tập đoàn 2 ấp Đông Hải\r\n\n (phía bên sông)\n\nKV2-\r\n\n VT2\n\nCống\r\n\n Tiếp Nhất ấp Ba Rinh\n\nHết ranh\r\n\n đất bà Bùi Thị Thanh Dung (giáp xã Hồ Đắc Kiện)\n\n1,2\n\nV\n\nXã\r\n\n Thới An Hội\n\n1\n\nĐường huyện 4\n\nKV1-\r\n\n VT2\n\nCầu\r\n\n 8 Chanh\n\nCầu\r\n\n Xóm Đồng\n\n1,2\n\nKV1-\r\n\n VT3\n\nCầu\r\n\n Xóm Đồng\n\nCầu\r\n\n Sóc Tổng\n\n1,2\n\n2\n\nĐường huyện 5B\n\nKV2-\r\n\n VT1\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,2\n\n3\n\nĐường đal Cầu Trắng\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nCầu\r\n\n Trắng\n\nGiáp\r\n\n ranh đất xã Nhơn Mỹ\n\n1,2\n\n4\n\nĐường đal xuống bến phà (tuyến mới)\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nGiáp\r\n\n Huyện lộ 4\n\nBến\r\n\n phà - Hết đất Trần Thành Lập\n\n1,2\n\n5\n\nĐường về cầu đi Trinh Phú (tuyến\r\n\n mới)\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nGiáp\r\n\n Huyện lộ 4\n\nCầu\r\n\n Trinh Phú\n\n1,2\n\nVI\n\nXã\r\n\n Nhơn Mỹ\n\n1\n\nKhu vực chợ\n\nKV1- VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh đất, Chùa Hiệp Châu \n\nCầu Tàu\n\n1,2\n\nE\n\nHUYỆN\r\n\n THẠNH TRỊ\n\nI\n\nThị\r\n\n trấn Phú Lộc\n\n1\n\nĐường 30/4\n\n2\n\nĐường\r\n\n Nguyễn Trung Trực\n\nCầu\r\n\n 30/4\n\n1,4\n\n2\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n1\n\nQuốc\r\n\n Lộ 1A\n\nKênh\r\n\n Trạm Quản lý Thủy nông\n\n1,4\n\n2\n\nKênh\r\n\n Trạm Quản lý Thủy nông\n\nGiáp\r\n\n Ranh xã Thạnh Trị\n\n1,4\n\n3\n\nĐường Vành Đai\n\n2\n\nHết\r\n\n Hẻm 10\n\nĐường\r\n\n tỉnh 937B\n\n1,3\n\nII\n\nThị\r\n\n trấn Hưng Lợi\n\n1\n\nLộ ấp Số 8\n\n1\n\nVũ Văn Hoàng\n\nHết\r\n\n đất ông Tiền Buộl\n\n1,4\n\nIII\n\nXã\r\n\n Thạnh Trị\n\n1\n\nLộ Kinh 8 thước\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nCầu\r\n\n bà Nguyệt\n\nRanh\r\n\n xã Thạnh Tân\n\n1,2\n\nIV\n\nXã\r\n\n Tuân Tức\n\n1\n\nĐường huyện 63 (Huyện 5 cũ)\n\nKV1\r\n\n - VT2\n\nGiáp\r\n\n ranh đất bà Quách Thị Buối\n\nHết\r\n\n đất nhà Lý Sà Rương\n\n1,2\n\nV\n\nXã\r\n\n Lâm Kiết\n\n1\n\nĐường tỉnh 940\n\nKV1-\r\n\n VT1\n\nGiáp\r\n\n ranh xã Thạnh Phú\n\nCống\r\n\n Tuân Tức\n\n1,3\n\nG\n\nHUYỆN LONG PHÚ\n\nI\n\nThị\r\n\n trấn Long Phú\n\n1\n\nĐường trại giam cũ\n\n1\n\nGiao\r\n\n Huyện lộ 27\n\nRanh\r\n\n xã Long Phú\n\n1,4\n\nXã\n\nThị\r\n\n trấn Đại Ngãi\n\n1\n\nCác đường còn lại (Theo Phụ lục 1\r\n\n kèm theo Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND)\n\n1\n\nNhà\r\n\n ông Đền\n\nCầu\r\n\n Tư Huệ\n\n1,2\n\n1\n\nĐường\r\n\n Bầu Tròn ấp An Đức đến suốt đường\n\n1,2\n\nIII\n\nXã\r\n\n Long Đức\n\n1\n\nQuốc lộ Nam Sông Hậu\n\nKV1-VT1\n\nCầu\r\n\n Đại Ngãi\n\nGiao\r\n\n Tỉnh lộ 935B\n\n1,2\n\n2\n\nĐường đal\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nTuyến lộ vào khu tái định cư và các tuyến lộ trong\r\n\n khu tái định cư\n\n1,4\n\nKV2-\r\n\n VT3\n\nLộ Rạch\r\n\n Củi\n\nSuốt\r\n\n tuyến\n\n1,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n vực, vị trí\n\nRanh\r\n\n giới, vị trí\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất\n\nA\n\nHUYỆN\r\n\n KẾ SÁCH\n\nI\n\nKV2\n\nThị trấn Kế sách\n\n1\n\nVT3\n\nPhía Đông giáp\r\n\n kênh Phú Tâm, phía Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc\r\n\n giáp kênh Số 1.\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía Tây\r\n\n giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Lèo, phía Bắc giáp\r\n\n kênh Số 1.\n\n2\n\nVT4\n\nCác khu vực còn lại.\n\n1,1\n\nII\n\nKV3\n\nXã Kế Thành\n\n\n\n1\n\nVT3\n\nPhía Đông giáp rạch Bưng Túc, phía Tây\r\n\n giáp rạch Hai Giáp, phía Nam giáp sông Kinh Giữa, phía Bắc giáp kênh 9 Quang,\r\n\n kênh Rạch Bần.\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp rạch Ba Lăng, phía\r\n\n Tây giáp rạch cầu Chùa, phía Nam giáp rạch Bồ Đề, phía Bắc giáp sông Kinh Giữa.\n\n2\n\nVT4\n\nPhía Đông giáp thị trấn Kế Sách,\r\n\n phía Tây giáp xã Kế An, phía Nam giáp xã Phú Tâm, phía Bắc\r\n\n giáp rạch Bồ Đề.\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp ranh xã Thới An Hội, phía Tây giáp ranh xã Kế An, phía Nam\r\n\n giáp kênh 9 Quang, phía Bắc giáp ranh xã Trinh Phú.\n\nIII\n\nKV3\n\nXã Đại Hải\n\n1\n\nVT2\n\nPhía Đông giáp xã Kế An, phía Tây\r\n\n giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.\n\n1,2\n\nPhía Đông giáp xã Kế An, phía Tây\r\n\n giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh Số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.\n\nPhía Đông giáp kênh Trung Hải, phía\r\n\n Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.\n\n2\n\nVT3\n\nCác khu vực còn lại.\n\n1,2\n\nIV\n\nKV3\n\nXã An Lạc Tây\n\n1\n\nVT2\n\nToàn bộ đất trồng cây hàng năm trên địa bàn xã.\n\n1,1\n\nV\n\nKV3\n\nXã Thới An Hội\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ đất trồng cây hàng năm trên\r\n\n địa bàn xã.\n\n1,1\n\nVI\n\nKV3\n\nXã Nhơn Mỹ\n\n\n\n1\n\nVT2\n\nToàn bộ đất trồng cây hàng năm trên\r\n\n địa bàn xã.\n\n1,1\n\nB\n\nHUYỆN\r\n\n LONG PHÚ\n\n\n\nI\n\nKV2\n\nThị trấn Đại Ngãi\n\n\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây\r\n\n hàng năm trên địa bàn thị trấn.\n\n1,1\n\nII\n\nKV3\n\nXã Tân Thạnh\n\n\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây\r\n\n hàng năm trên địa bàn xã.\n\n1,1\n\nC\n\nHUYỆN\r\n\n CÙ LAO DUNG\n\n\n\nI\n\nKV2\n\nThị trấn Cù Lao Dung\n\n\n\n1\n\nVT2\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây hàng năm trên địa bàn thị trấn.\n\n1,2\n\nII\n\nKV3\n\nXã An Thạnh 1\n\n\n\n1\n\nVT1\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây\r\n\n hàng năm trên địa bàn xã.\n\nu\n\nIII\n\nKV3\n\nXã An Thạnh 3\n\n\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây\r\n\n hàng năm trên địa bàn xã. \n\n1,1\n\nIV\n\nKV3\n\nXã An Thanh Nam\n\n\n\n1\n\nVT4\n\nToàn ấp Vàm Hồ, ấp Vàm Hồ A, ấp Võ\r\n\n Thành Văn (khu vực từ phía bờ Tây rạch Cây Me đến bờ phía Đông Rạch Su).\n\n1,2\n\n2\n\nVT5\n\nPhần còn lại của ấp Võ Thành Văn\r\n\n (khu vực từ phía đông rạch Cây Me đến đê bao biển giáp xã An Thạnh 3; khu vực\r\n\n từ nhà ông Khải đến nhà ông Ba Đời, qua cống số 4 đến cầu Cây Mắm).\n\n1,2\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nBẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nSTT\n\nKhu\r\n\n vực, vị trí\n\nRanh\r\n\n giới, vị trí\n\nHệ\r\n\n số điều chỉnh giá đất\n\nA\n\nHUYỆN KẾ SÁCH\n\nI\n\nKV2\n\nThị Trấn\r\n\n Kế sách\n\n1\n\nVT3\n\nPhía Đông giáp kênh Phú Tâm, phía\r\n\n Tây giáp kênh Lộ Mới, phía Nam giáp cống Lộ Mới, phía Bắc giáp kênh Số 1\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp kênh Lộ Mới, phía\r\n\n Tây giáp rạch Bưng Tiết, phía Nam giáp kênh Bà Lèo, phía Bắc giáp kênh Số 1.\n\nPhía Đông giáp kênh Lộ Mới, kênh\r\n\n Phú Tâm; phía Tây giáp kênh Nổi, kênh Tập Đoàn 1, kênh Lò Rèn; phía Nam giáp\r\n\n rạch Na Tưng, phía Bắc giáp kênh Bà Lèo.\n\n1,1\n\n2\n\nVT4\n\nCác khu vực còn lại\n\n1,1\n\nII\n\nKV3\n\nXã An Mỹ\n\n1\n\nVT4\n\nPhía Đông giáp ranh huyện Long Phú,\r\n\n phía Tây giáp rạch Phụng An, phía Bắc giáp xã Song Phụng, phía Nam giáp rạch\r\n\n Phụng An.\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp rạch Phụng An, phía\r\n\n Tây giáp kênh Trại Giống, phía Nam giáp rạch An Nghiệp,\r\n\n phía Bắc giáp kênh Số 1.\n\nII\n\nKV3\n\nXã Đại Hải\n\n1\n\nVT3\n\nPhía Đông giáp xã Kế An, phía Tây\r\n\n giáp kênh 30/4, phía Nam giáp kênh Hậu Bối, phía Bắc giáp sông Số 1.\n\n1,1\n\nPhía Đông giáp xã Kế An, phía Tây\r\n\n giáp tỉnh Hậu Giang, phía Nam giáp kênh số 1, phía Bắc giáp xã Ba Trinh.\n\nPhía Đông giáp kênh Trung Hải, phía\r\n\n Tây giáp tỉnh Hậu Giang, phía Bắc giáp kênh 30/4, phía\r\n\n Nam giáp xã Hồ Đắc Kiện.\n\n2\n\nVT4\n\nCác khu vực còn lại.\n\n1,1\n\nIV\n\nKV3\n\nXã Thới An Hội\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ đất cây lâu năm trên địa\r\n\n bàn xã.\n\n1,1\n\nB\n\nHUYỆN LONG PHÚ\n\nI\n\nKV2\n\nThị trấn Long Phú\n\n\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn thị trấn.\n\n1,1\n\nII\n\nKV2\n\nThị trấn Đại Ngãi\n\n1\n\nVT2\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu\r\n\n năm trên địa bàn thị trấn.\n\n1,1\n\nIII\n\nKV3\n\nXã Long Đức\n\n1\n\nVT1\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu\r\n\n năm trên địa bàn xã.\n\n1,1\n\nC\n\nHUYỆN CÙ LAO DUNG\n\nI\n\nKV2\n\nThị trấn Cù Lao Dung\n\n1\n\nVT2\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu\r\n\n năm của thị trấn.\n\n1,2\n\nII\n\nKV3\n\nXã An Thạnh 1\n\n1\n\nVT1\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu\r\n\n năm trên địa bàn xã.\n\n1,1\n\nIII\n\nKV3\n\nXã An Thạnh 2\n\n1\n\nVT3\n\nToàn bộ diện tích đất trồng cây lâu\r\n\n năm trên địa bàn xã.\n\n1,1\n\n\n\n", + "id": 104880 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104881.json b/contexts/context_104881.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..565dd36bb0cc6a09359935d5d51e7d7f2e0dcf02 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104881.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-641-QD-UBND-2014-ung-dung-buc-xa-ky-thuat-hat-nhan-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lam-Dong-2020-225720.aspx", + "name": "Quyet-dinh-641-QD-UBND-2014-ung-dung-buc-xa-ky-thuat-hat-nhan-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Lam-Dong-202", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 641/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 28\r\n\n tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ỨNG DỤNG BỨC XẠ KỸ THUẬT HẠT NHÂN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 957/QĐ-TTg ngày 24 tháng 06\r\n\nnăm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển, ứng\r\n\ndụng năng lượng nguyên tử vì mục đích hòa bình đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 775/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6\r\n\nnăm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng\r\n\ndụng bức xạ trong nông nghiệp đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng\r\n\ndụng bức xạ trong công nghiệp và các ngành kinh tế-kỹ thuật khác đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng\r\n\ndụng bức xạ trong khí tượng, thủy văn, địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường\r\n\nđến năm 2020”;\n\nCăn cứ Quyết định số 1958/QĐ-TTg ngày 04 tháng\r\n\n11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết phát\r\n\ntriển, ứng dụng bức xạ trong y tế đến năm 2020.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\ntỉnh Lâm Đồng tại Tờ trình số 04/TTr-SKHCN ngày 26 tháng 02 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng bức xạ kỹ thuật hạt nhân phục vụ\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020 (gọi tắt là Kế hoạch), với\r\n\nnội dung chủ yếu như sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM\n\n1. Đưa lĩnh vực ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt\r\n\nnhân trở thành một lĩnh vực có đóng góp ngày càng tăng và hiệu quả cho phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, chăm sóc sức khỏe nhân dân và bảo vệ môi trường.\n\n2. Phát triển ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân\r\n\ngắn kết chặt chẽ với phát triển kinh tế - xã hội, phù hợp với phát triển chung\r\n\ncủa nền nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao và các ngành kinh tế - kỹ\r\n\nthuật khác theo hướng hiện đại hóa về thiết bị, chuẩn hóa về quy trình công nghệ\r\n\nvà khả thi về tổ chức thực hiện;\n\n3. Phát triển ứng dụng bức xạ kỹ thuật hạt nhân\r\n\ntrên cơ sở đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản\r\n\nlý, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, huy động mọi nguồn lực xã hội, xúc tiến\r\n\nquan hệ hợp tác quốc tế;\n\n4. Phát triển ứng dụng bức xạ kỹ thuật và kỹ thuật\r\n\nhạt nhân đi đôi với hoàn thiện công tác quản lý; bảo đảm an toàn cho người dân,\r\n\ngóp phần bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng bức xạ góp phần phát triển nông\r\n\nnghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, bền vững; có năng suất, chất lượng, hiệu\r\n\nquả và sức cạnh tranh cao.\n\n- Tăng cường ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ\r\n\ntrong y tế. Tập trung phát triển các kỹ thuật hiện đại sử dụng tính ưu việt của\r\n\nbức xạ và đồng vị phóng xạ để phục vụ và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh,\r\n\nđào tạo và nghiên cứu khoa học.\n\n- Phát triển cơ sở vật chất và năng lực ứng dụng bức\r\n\nxạ trong nghiên cứu về khí tượng, thủy văn, điều tra, thăm dò, đánh giá về tài\r\n\nnguyên và bảo vệ môi trường đạt trình độ các nước tiên tiến trong khu vực; góp\r\n\nphần nâng cao hiệu quả công tác điều tra cơ bản, quản lý tài nguyên và bảo vệ\r\n\nmôi trường phục vụ phát triển kinh tế - xã hội;\n\n- Đẩy mạnh phát triển ứng dụng bức xạ mang tính\r\n\ntruyền thống, xây dựng tiền đề cho phát triển ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt\r\n\nnhân.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực\r\n\nnăng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân, bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nbền vững:\n\n- Điều tra về các tổ chức, cá nhân có hoạt động bức\r\n\nxạ hoặc sử dụng nguồn phóng xạ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Xây dựng chương trình đảm bảo an toàn bức xạ và kế\r\n\nhoạch ứng phó sự cố bức xạ tại tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Xây dựng Trạm quan trắc và cảnh báo phóng xạ môi\r\n\ntrường tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Xây dựng, triển khai các đề tài/dự án nghiên cứu về\r\n\nquản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.\n\nb) Đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật thực hiện công tác quản lý, thực hiện các hoạt động ứng dụng bức xạ kỹ\r\n\nthuật hạt nhân đồng thời nâng cao năng lực hợp tác quốc tế trong lĩnh vực năng\r\n\nlượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân.\n\n- Đào tạo trong nước, đào tạo nước ngoài, đào tạo\r\n\ntheo đề tài, dự án.\n\n- Mở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát\r\n\ntriển và đào tạo nguồn nhân lực về ứng dụng bức xạ kỹ thuật hạt nhân.\n\n- Xây dựng, triển khai các kế hoạch, đề tài, dự án\r\n\nnghiên cứu về tăng cường nguồn lực.\n\nc) Lựa chọn và phát triển một số nghiên cứu và ứng\r\n\ndụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân trong các ngành nông nghiệp, khí tượng, thủy\r\n\nvăn, địa chất, khoáng sản và bảo vệ môi trường nhằm gia tăng hiệu quả kinh tế\r\n\nxã hội và bảo vệ môi trường của tỉnh Lâm Đồng.\n\nIII. NỘI DUNG\n\n1. Hoạt động quản lý nhà nước về an toàn bức xạ\r\n\nvà hạt nhân\n\n- Tổ chức thực hiện việc đăng ký về an toàn bức xạ\r\n\nvà hạt nhân theo quy định của pháp luật;\n\n- Quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ,\r\n\nthiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;\n\n- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát và xử lý sự cố bức\r\n\nxạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn;\n\n- Xây dựng và tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\nkiểm soát an toàn bức xạ và hạt nhân tại địa phương.\n\n- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các\r\n\nbiện pháp để thúc đẩy ứng dụng bức xạ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; tổ\r\n\nchức triển khai hoạt động ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong các ngành\r\n\nkinh tế - kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật liên quan\r\n\nđến ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;\n\n- Tổ chức đăng ký hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng\r\n\nnăng lượng nguyên tử trên địa bàn theo phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền.\n\n2. Hoạt động nâng cao nguồn lực - hợp tác\n\n- Thực hiện các hoạt động giảng dạy, trao đổi học\r\n\nthuật và hội thảo khoa học, nhằm cung cấp các thông tin trong lĩnh vực năng lượng\r\n\nnguyên tử nói chung;\n\n- Tổ chức, xây dựng chương trình đào tạo chuyên\r\n\nngành về năng lượng nguyên tử, nhân lực quản lý về an toàn bức xạ và hạt nhân,\r\n\nkỹ thuật viên tiến hành công việc ứng dụng bức xạ;\n\n- Phát triển và nâng cao chất lượng công tác đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực phục vụ cho công tác quản lý, nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao\r\n\ncông nghệ, xúc tiến quan hệ hợp tác quốc tế.\n\n3. Hoạt động nghiên cứu ứng dụng bức xạ và kỹ\r\n\nthuật hạt nhân\n\na) Lĩnh vực nông nghiệp:\n\n- Ứng dụng và phương pháp đột biến phóng xạ kết hợp\r\n\nvới các phương pháp lai tạo và chọn lọc truyền thống và công nghệ sinh học, tập\r\n\ntrung ứng dụng kỹ thuật nuôi cấy in vitro và kỹ thuật sinh học phân tử,\r\n\ndựa trên nguồn tài nguyên đa dạng sinh học và nhập nội để chọn ra các giống cây\r\n\ntrồng mới (như rau, hoa, cây dược liệu, cây công nghiệp lâu năm, cây lâm nghiệp,\r\n\ncây ăn quả) có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh hại chính và\r\n\nthích hợp với các vùng sinh thái nông lâm nghiệp đặc trưng ở Lâm Đồng; chọn tạo\r\n\ncác chủng vi sinh vật - nấm mới phục vụ phục vụ sản xuất sinh khối, phân bón,\r\n\nchế phẩm xử lý môi trường và bảo vệ cây trồng, vật nuôi, thủy sản. Đưa tỷ lệ\r\n\ncác giống đột biến chiếm ít nhất 5% - 10% tổng số giống cây trồng và vi sinh vật\r\n\nmới trên địa bàn Lâm Đồng;\n\n- Nghiên cứu chọn lọc và gây tạo các chủng vi sinh\r\n\n- nấm mới có hoạt lực ký sinh diệt côn trùng sâu bệnh gây hại trong trồng trọt.\n\n- Nghiên cứu chọn lọc và gây tạo các chủng vi sinh ứng\r\n\ndụng trong phòng bệnh, để diệt ấu trùng ký sinh trùng và côn trùng gây dịch bệnh\r\n\ntrong chăn nuôi, chế biến và bảo quản thức ăn gia súc.\n\n- Ứng dụng kỹ thuật đồng vị bền và đồng vị phóng xạ\r\n\n(tự nhiên và nhân tạo) và phân tích hạt nhân kết hợp phi hạt nhân trong nghiên\r\n\ncứu quản lý dinh dưỡng, tối ưu sử dụng phân bón, nông dược… cho một số nhóm cây\r\n\ntrồng (rau, trà, cà phê,…);\n\n- Nghiên cứu phát triển, ứng dụng bức xạ để xử lý\r\n\nvà bảo quản sau thu hoạch một số sản phẩm rau, hoa, cây công nghiệp chủ yếu\r\n\n(trà, cà phê, dược liệu),…; thịt gia súc, gia cầm và sản phẩm từ gia súc, gia cầm,\r\n\nsản phẩm thủy sản,… ở dạng tươi sống hoặc đông lạnh, làm khô phục vụ tiêu dùng\r\n\ntrong nước và xuất khẩu.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ\r\n\nphát triển,ứng dụng bức xạ trong nông nghiệp. Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp ứng\r\n\ndụng kỹ thuật hạt nhân, chiếu xạ các sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm\r\n\nĐồng và vùng lân cận:\n\n+ Xây dựng Trung tâm chiếu xạ quy mô công nghiệp\r\n\n(có thể phát triển cả công nghệ máy gia tốc điện tử), trên cơ sở mở rộng Trung\r\n\ntâm phân tích và Chứng nhân chất lượng Lâm Đồng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n+ Thành lập một số Trạm khảo nghiệm, thực nghiệm Ứng\r\n\ndụng bức xạ chọn lọc cây trồng đột biến nhằm thử nghiệm, nhân giống, sản xuất\r\n\nthử và chuyển giao để tạo đầu ra cho các dự án tạo, chọn mới giống cây trồng tại\r\n\nhuyện Đơn Dương, Lạc Dương… thuộc Trung tâm Ứng dụng khoa học và công nghệ Lâm\r\n\nĐồng.\n\n+ Liên kết, phối hợp giữa các phòng thí nghiệm\r\n\nchuyên ngành, các cơ sở thực nghiệm đã có sẵn tại các đơn vị trung ương đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt, Trung tâm Ứng dụng kỹ thuật\r\n\nhạt nhân trong công nghiệp, Trường Đại học Đà Lạt, Viện Sinh học Tây Nguyên…)\r\n\nvà các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan trong tỉnh.\n\n- Xây dựng, triển khai các đề tài/dự án nghiên cứu ứng\r\n\ndụng về an toàn bức xạ và hạt nhân, bao gồm:\n\n+ Ứng dụng kỹ thuật chiếu xạ và công nghệ sinh học\r\n\nđể nghiên cứu chọn tạo một số giống rau, cây ăn quả có năng suất và chất lượng\r\n\ncao và một số giống hoa đột biến (hoa cát tường, hoa cúc, v.v.) phù hợp với điều\r\n\nkiện của Lâm Đồng và Tây Nguyên.\n\n+ Nghiên cứu đưa vào sản xuất 2-3 chế phẩm mới phục\r\n\nvụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và tại nông phẩm sạch.\n\n+ Nghiên cứu đưa vào khảo nghiệm 5-10 dòng rau, 2-5\r\n\ndòng cây ăn quả, 5-10 dòng hoa biến dị có tính ưu việt để phát triển thành giống\r\n\nđột biến mới có giá trị kinh tế và lợi thế cạnh tranh cao.\n\n+ Nghiên cứu đưa vào ứng dụng 2-3 giống nấm và 3-5\r\n\ngiống vi sinh vật có phẩm chất tốt và năng suất cao. Tạo các giống nấm và vi\r\n\nsinh vật có tính ưu việt cao phục vụ các quá trình chuyển hóa sinh khối trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp, công nghiệp và môi trường. Trước hết tập trung cải tiến một số\r\n\ngiống nấm đặc trưng của Đà Lạt - Lâm Đồng (nấm Linh chi, Hầu thủ, Đông cô v.v.)\r\n\nvà tạo một số giống Tricoderma có hoạt tính phân hủy cellulose cao và tính đối\r\n\nkháng tốt.\n\nb) Lĩnh vực y tế:\n\n- Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động ứng dụng bức\r\n\nxạ ngành y tế tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Xây dựng và phát triển mạng lưới cơ sở y học hạt\r\n\nnhân, xạ trị và X-quang y tế của tỉnh Lâm Đồng;\n\n+ Xây dựng cơ sở y học hạt nhân và cơ sở ung bướu,\r\n\ncó thiết bị xạ trị. Đến năm 2020 đạt ít nhất 01 (hoặc 02) thiết bị xạ trị, thiết\r\n\nbị xạ hình phục vụ ngành y tế, ít nhất ở các Bệnh viện tuyến tỉnh có Khoa y học\r\n\nhạt nhân.\n\n+ Đầu tư phát triển kỹ thuật chụp hình cắt lớp\r\n\nphoton đơn (SPECT, SPECT/CT) và phát triển kỹ thuật X-quang can thiệp… 100% bệnh\r\n\nviện đa khoa khu vực có máy chụp cắt lớp vi tính; 100% bệnh viện huyện có máy\r\n\nX-quang cao tần.\n\n- Bảo đảm an toàn bức xạ cho nhân viên y tế và bệnh\r\n\nnhân, thực hiện kiểm định và hiệu chuẩn thiết bị bức xạ trong y tế để đảm bảo\r\n\nchất lượng và hiệu quả chẩn đoán và điều trị.\n\n- Xây dựng, triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu\r\n\nứng dụng, bao gồm:\n\n+ Nghiên cứu xây dựng Trung tâm ứng dụng bức xạ và\r\n\nkỹ thuật hạt nhân trong y tế cấp vùng, phục vụ nhu cầu trong tỉnh và vùng Tây\r\n\nNguyên.\n\n+ Ứng dụng các đồng vị phóng xạ và các thiết bị hạt\r\n\nnhân trong chẩn đoán hình ảnh, điều trị ung thư… trong các cơ sở y tế.\n\nc) Lĩnh vực khí tượng, thủy văn, địa chất,\r\n\nkhoáng sản và bảo vệ môi trường:\n\n- Xây dựng, triển khai các đề tài/dự án nghiên cứu ứng\r\n\ndụng về bức xạ và kỹ thuật hạt nhân, bao gồm:\n\n+ Triển khai các ứng dụng kỹ thuật đồng vị để\r\n\nnghiên cứu về khí tượng, sự hình thành, tạo mây, các thay đổi của khí hậu và thời\r\n\ntiết nhằm nâng cao chất lượng công tác dự báo.\n\n+ Ứng dụng kỹ thuật đồng vị nghiên cứu về xói mòn đất\r\n\nvà bồi lắng tại các lưu vực sông, lòng hồ thủy lợi và thủy điện; nghiên cứu xác\r\n\nđịnh sự rò rỉ nước qua các thân đê, đập, nguồn gốc và lượng nước chảy vào các mỏ\r\n\nkhai thác khoáng sản, nền móng các công trình xây dựng.\n\n+ Nghiên cứu sự xói mòn và rửa trôi dinh dưỡng đất,\r\n\ngây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt ở các vùng thượng lưu; sản xuất vật liệu sinh\r\n\nhọc cải tạo đất, phân bón, phục vụ sản xuất trên các vùng sinh thái đặc trưng ở\r\n\nLâm Đồng, đặc biệt ở các vùng đất dốc, vùng khai thác Bauxite.\n\n+ Ứng dụng kỹ thuật đồng vị để nghiên cứu dự báo về\r\n\ntài nguyên nước một cách định lượng với độ chính xác cao.\n\n- Nghiên cứu, phát triển tổ hợp các phương pháp địa\r\n\nchất - địa vật lý hạt nhân hiện đại nhằm mở rộng ứng dụng trong:\n\n+ Nghiên cứu tai biến địa chất, phát hiện, quan trắc\r\n\ncác dạng tai biến do vận động địa chất hiện đại như xói mòn đất, trượt lở đất\r\n\nvà đứt gãy hoạt động; quá trình sụt lún đất, nứt đất và xác định vị trí, diện\r\n\ntích các vùng có nguy cơ cao về sụt lún và sạt lở đất; đánh giá các đới xung yếu\r\n\ncho những khu vực trọng điểm.\n\n+ Ứng dụng kỹ thuật đồng vị và phân tích hạt nhân để\r\n\nnghiên cứu và quan trắc sự lan truyền các chất ô nhiễm ra môi trường xung quanh\r\n\ncác bãi chôn lấp rác thải, các khu công nghiệp, kho chứa hóa chất, thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật, các cơ sở khai thác và chế biến khoáng sản có sử dụng các hóa chất độc\r\n\nhại, v.v…; phát hiện, quan trắc các nguồn gây ô nhiễm nước mặt trên các lưu vực\r\n\nsông, ô nhiễm biển, góp phần đưa ra các giải pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm\r\n\ncả trên bề mặt và nước ngầm.\n\n+ Nghiên cứu ứng dụng công nghệ bức xạ xử lý các chất\r\n\nhữu cơ khó phân hủy trong nước thải, đất đai, tàn dư chất dioxin trong môi trường\r\n\ntại, diệt trừ các loại vi khuẩn gây bệnh, gây hại.\n\n+ Nghiên cứu nguồn tài nguyên nước, đánh giá sa bồi,\r\n\nan toàn của các lòng hồ, đập trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Khảo sát đặc trưng động cơ học các tầng nước ngầm\r\n\nphục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội cũng như nghiên cứu ô nhiễm\r\n\nnước ngầm.\n\n+ Đánh giá tồn dư kim loại nặng trong nuôi trồng thủy\r\n\nsản, xử lý ô nhiễm môi trường vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, đặc biệt các\r\n\nvùng thủy vực phát triển nuôi cá nước lạnh.\n\nd) Lĩnh vực công nghiệp và các ngành kinh tế - kỹ\r\n\nthuật khác:\n\n- Xây dựng, triển khai các đề tài, dự án nghiên cứu\r\n\nứng dụng về bức xạ và kỹ thuật hạt nhân, bao gồm:\n\n+ Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật bức xạ chế tạo các chế\r\n\nphẩm tăng trưởng, kháng bệnh ứng dụng trong trồng trọt, chăn nuôi từ các\r\n\npolymer tự nhiên phế thải như phụ phẩm nông nghiệp, bã vi sinh vật và phế phẩm\r\n\ntừ sản xuất nấm…\n\n+ Nghiên cứu sử dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân kết\r\n\nhợp với các công nghệ khác xử lý chất thải (từ các nhà máy chế biến thực phẩm,\r\n\nkhoáng sản, bùn đỏ bô xít…), để sản xuất ứng dụng trong các ngành kinh tế-kỹ\r\n\nthuật.\n\n+ Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật bức xạ chế tạo các vật\r\n\nliệu nano và hydrogel… từ các nguyên liệu tại địa phương (bentonit, diatomit…) ứng\r\n\ndụng trong các ngành kinh tế - kỹ thuật.\n\n+ Nghiên cứu và triển khai ứng dụng kỹ thuật kiểm\r\n\ntra không phá hủy trong các ngành công nghiệp.\n\nIV. CÁC GIẢI PHÁP\n\n1. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị\n\nƯu tiên ngân sách đầu tư tăng cường cơ sở vật chất\r\n\nvà thiết bị phục vụ cho nghiên cứu, phát triển và ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt\r\n\nnhân trong nông nghiệp thông qua các dự án đầu tư theo kế hoạch chi tiết tại mục\r\n\nIII của Chương trình này.\n\n2. Triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\n\nCác sở: Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Công thương; các huyện, thành\r\n\nphố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc phối hợp với các Trường Đại học, Cao đẳng, Viện\r\n\nNghiên cứu hạt nhân, Viện Sinh học Tây Nguyên, Trung tâm ứng dụng kỹ thuật hạt\r\n\nnhân trong công nghiệp, các ngành, đơn vị có liên qua xây dựng và triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cụ thể theo hướng phát triển, ứng dụng\r\n\nbức xạ và kỹ thuật hạt nhân theo Kế hoạch.\n\n3. Đào tạo nguồn nhân lực\n\na) Đào tạo nước ngoài: cử đào tạo và tuyển đào tạo\r\n\nThạc sỹ, Tiến sỹ; đào tạo tập huấn ngắn hạn cho cán bộ kỹ thuật và quản lý\r\n\ntrong lĩnh vực phát triển, ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân ở Lâm Đồng;\n\nb) Đào tạo trong nước: đào tạo tại Viện Năng lượng\r\n\nnguyên tử Việt Nam, Viện Nghiên cứu Hạt nhân, Trường Đại học Đà Lạt và các tổ\r\n\nchức khoa học công nghệ chuyên ngành khác về ứng dụng bức xạ kỹ thuật, đảm bảo\r\n\nan toàn trong bức xạ;\n\nc) Đào tạo theo đề tài, dự án khoa học và công nghệ\r\n\nvề ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân sử dụng ngân sách nhà nước dành kinh\r\n\nphí thích hợp cho đào tạo phù hợp với mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ được phê duyệt.\n\n4. Hợp tác quốc tế\n\nMở rộng hợp tác quốc tế trong nghiên cứu, phát triển\r\n\nvà đào tạo nguồn nhân lực về ứng dụng bức xạ kỹ thuật hạt nhân, đặc biệt là với\r\n\ncác quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức, cá nhân nước ngoài có trình độ khoa học\r\n\nvà công nghệ tiên tiến thông qua Viện Năng lượng Nguyên tử Việt Nam, các nghị định\r\n\nthư và dự án hợp tác quốc tế.\n\n5. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nĐa dạng hóa nguồn vốn cho phát triển và ứng dụng bức\r\n\nxạ trong nông nghiệp, bao gồm:\n\na) Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ của\r\n\ntỉnh (bao gồm cả nguồn đầu tư phát triển và Quỹ phát triển khoa học và Công nghệ);\n\nb) Nguồn kinh phí thuộc Đề án nâng cao và phát triển\r\n\nnguồn nhân lực của tỉnh;\n\nc) Nguồn vốn ngân sách tỉnh;\n\nd) Nguồn vốn ngân sách Trung ương, nguồn vốn từ hợp\r\n\ntác quốc tế, nguồn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân; các nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác.\n\n6. Cơ chế, chính sách\n\na) Chính sách hỗ trợ phát triển nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nbức xạ và kỹ thuật hạt nhân:\n\n- Tổ chức, cá nhân nghiên cứu, ứng dụng bức xạ\r\n\ntrong nông nghiệp được nhà nước hỗ trợ kinh phí cần thiết cho các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ\r\n\ntheo các quy định của pháp luật;\n\n- Xem xét hỗ trợ từ ngân sách nhà nước mức chi phí\r\n\ncần thiết đối với tổ chức khoa học công nghệ công lập và các tổ chức khác để đầu\r\n\ntư xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị cho phòng thí nghiệm và cơ sở sản\r\n\nxuất ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân theo các dự án đầu tư được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn Quỹ phát triển Khoa học và\r\n\nCông nghệ tỉnh.\n\nb) Chính sách hỗ trợ đào tạo, sử dụng nhân lực: Thực\r\n\nhiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực về nghiên cứu,\r\n\nứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt nhân theo các quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp các sở:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Công Thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các sở, ngành, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch, cụ\r\n\nthể từng năm, định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá báo cáo UBND tỉnh; tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện các nhiệm vụ quản lý, nghiên cứu ứng dụng bức xạ và kỹ thuật hạt\r\n\nnhân thuộc chức năng, nhiệm vụ của mình.\n\n2. Các sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông thương, Y tế, Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành liên\r\n\nquan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình mục đích, nhu cầu của địa phương, đề\r\n\nxuất các nhiệm vụ cụ thể hàng năm, nhằm phát triển, ứng dụng bức xạ và kỹ thuật\r\n\nhạt nhân có hiệu quả cao nhằm phát triển kinh tế - xã hội tại Lâm Đồng.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nTài chính, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan đề xuất bố trí nguồn\r\n\nngân sách nhà nước cho cả giai đoạn và cụ thể từng năm để thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\n4. Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,\r\n\ncác đơn vị có liên quan triển khai thực hiện việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ\r\n\ncho Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ của mình.\n\n5. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham gia thực hiện\r\n\ncác nội dung, nhiệm vụ và các đề tài, dự án thuộc Chương trình tiến hành đăng\r\n\nký với Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành của tỉnh Lâm Đồng được giao chủ trì\r\n\nnhiệm vụ nêu trên để được xem xét, giải quyết.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Y tế, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố, Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị,\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các Bộ: KHCN, NN&PTNT, TN&MT,\r\n\n Y tế, Công Thương;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu VT, VX1\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n", + "id": 104881 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104882.json b/contexts/context_104882.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a487915d1ac7794210805ac1033038f650f31000 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104882.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-93-2014-QD-UBND-phoi-hop-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Lao-Cai-263625.aspx", + "name": "Quyet-dinh-93-2014-QD-UBND-phoi-hop-cong-tac-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-Lao-Cai-263625", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 93/2014/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 31 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nTRONG CÔNG TÁC THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi\r\n\nhành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 127/TTr-STP ngày 22/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nDoãn Văn Hưởng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC\r\n\nTHEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 93/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định về\r\n\nnguyên tắc phối hợp, hình thức phối hợp, nội dung phối hợp, trách nhiệm phối hợp\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Lào Cai.\n\nĐiều\r\n\n2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Khách quan, dân chủ,\r\n\ncông khai, minh bạch.\n\n2. Thường xuyên, toàn\r\n\ndiện, có trọng tâm, trọng điểm.\n\n3. Kết hợp theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực và theo địa bàn.\n\n4. Phối hợp trong công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của các cơ quan, đơn vị; sự phối hợp không được cản trở, gây khó khăn\r\n\ncho các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n5. Huy động sự tham\r\n\ngia của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp\r\n\nvà nhân dân.\n\nĐiều\r\n\n3. Hình thức thực hiện hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật\n\n1. Xây dựng kế hoạch\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật.\n\n2. Thu thập thông tin\r\n\nvề tình hình thi hành pháp luật.\n\n3. Kiểm tra tình hình\r\n\nthi hành pháp luật.\n\n4. Điều tra, khảo sát\r\n\ntình hình thi hành pháp luật.\n\n5. Báo cáo tình hình\r\n\nthi hành pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n4. Nội dung phối hợp\n\n1. Xem xét, đánh giá về\r\n\ntính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật.\n\n2. Xem xét, đánh giá\r\n\ntính thống nhất, đồng bộ của văn bản quy định chi tiết.\n\n3. Xem xét, đánh giá\r\n\ntính khả thi của văn bản quy định chi tiết.\n\n4. Xem xét, đánh giá\r\n\ntình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật.\n\n5. Xem xét, đánh giá\r\n\ntình hình tuân thủ pháp luật.\n\nChương\r\n\nII\n\nTRÁCH NHIỆM\r\n\nPHỐI HỢP CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều\r\n\n5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp\n\n1. Tham mưu, giúp UBND\r\n\ntỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố trong việc thực hiện công\r\n\ntác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương.\n\n2. Hàng năm, căn cứ\r\n\nnghị quyết của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành\r\n\nthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán Ngân sách nhà nước và\r\n\ntình hình thực tế của địa phương, xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật đảm bảo đồng bộ với trọng tâm trong lĩnh\r\n\nvực kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật trên địa\r\n\nbàn tỉnh trong năm đó.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan xây dựng, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định:\n\na) Thành lập Đoàn kiểm\r\n\ntra liên ngành về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý liên ngành, có nhiều khó khăn,vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành;\n\nb) Công nhận danh sách\r\n\nCộng tác viên theo dõi tình hình thi hành pháp luật cấp tỉnh.\n\n4. Xem xét, đánh giá về\r\n\ntính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật:\n\na) Phối hợp với Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh lập dự thảo ý kiến Chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh\r\n\ndo UBND tỉnh trình, Chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh,\r\n\ntrình UBND tỉnh quyết định;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành:\n\n- Đánh giá tính kịp thời,\r\n\nđầy đủ của việc rà soát, lập dự kiến danh mục văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\nUBND tỉnh ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành;\n\n- Đánh giá tính đầy đủ\r\n\ncủa văn bản quy định chi tiết so với số nội dung được giao quy định chi tiết tại\r\n\nvăn bản được quy định chi tiết;\n\n- Đánh giá tiến độ của\r\n\nviệc ban hành văn bản quy định chi tiết trên cơ sở so sánh với thời điểm dự kiến\r\n\ncần phải ban hành.\n\nc) Theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra các sở, ban, ngành và thực hiện các giải pháp nhằm đảm bảo chất lượng,\r\n\ntiến độ xây dựng văn bản quy định chi tiết;\n\nd) Tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo, đánh giá về tình hình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHĐND, UBND các huyện, thành phố.\n\n5. Lập danh mục các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh ban hành (quy định chi tiết) có\r\n\nnội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; không bảo đảm tính khả thi hoặc\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn thi hành, kịp thời báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\nxét, xử lý.\n\nĐiều\r\n\n6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành\n\n1. Hàng năm, căn cứ\r\n\nvào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh, xây dựng và\r\n\nban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của ngành mình, đảm bảo\r\n\nsự phù hợp về lĩnh vực trọng tâm theo dõi tình hình thi hành pháp luật của\r\n\nngành và kế hoạch chung của tỉnh.\n\n2. Xem xét, đánh giá về\r\n\ntính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật:\n\na) Thường xuyên rà\r\n\nsoát các văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành để\r\n\nxác định nội dung đề xuất HĐND, UBND tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết\r\n\nthi hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Trước ngày 01/10\r\n\nhàng năm gửi đề nghị xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh do UBND tỉnh trình; trước\r\n\nngày 01/12 hàng năm gửi đề nghị xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh về\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp để tổng hợp, xây dựng Chương trình ban hành văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh cho năm kế tiếp;\n\nc) Thường xuyên rà\r\n\nsoát, theo dõi, đối chiếu với Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nhàng năm của HĐND, UBND tỉnh để phát hiện các văn bản chưa được ban hành hoặc\r\n\nkhông đảm bảo tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban\r\n\nhành văn bản, xác định nguyên nhân và kiến nghị phương án xử lý; phối hợp với Sở\r\n\nTư pháp, Văn phòng UBND tỉnh đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh\r\n\nChương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh trình;\n\nd) Ban hành kế hoạch,\r\n\nphân công đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp soạn thảo văn bản quy định chi tiết\r\n\ntrong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày HĐND, UBND tỉnh ban hành Chương\r\n\ntrình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc điều chỉnh Chương trình ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật; Xây dựng dự thảo văn bản, trình UBND tỉnh đúng tiến\r\n\nđộ và quy định đầy đủ nội dung được giao quy định chi tiết đã được xác định\r\n\ntrong Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.\n\n3. Thường xuyên rà\r\n\nsoát, đánh giá tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND tỉnh\r\n\nban hành thuộc lĩnh vực ngành phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản quy định\r\n\nchi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; kiến nghị hình thức\r\n\nxử lý, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Xem xét, đánh giá\r\n\ntình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật:\n\na) Xác định nhu cầu tập\r\n\nhuấn, phổ biến pháp luật đối với từng lĩnh vực và đối tượng cụ thể, đối chiếu với\r\n\ncác hoạt động, nội dung, hình thức, đối tượng tập huấn, phổ biến pháp luật đã\r\n\nđược thực hiện, đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù hợp của hoạt động tập huấn,\r\n\nphổ biến pháp luật, tác động của công tác tập huấn, phổ biến pháp luật đến ý thức\r\n\ntuân thủ và mức độ nâng cao nhận thức pháp luật của các cơ quan, tổ chức, công\r\n\ndân, kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, tập\r\n\nhuấn pháp luật, gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;\n\nb) Xác định nhu cầu về\r\n\ntổ chức bộ máy, số lượng, tiêu chuẩn cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa công tác thi hành pháp luật, đối chiếu với tình hình thực tế, đánh giá về sự\r\n\nphù hợp của tổ chức bộ máy, mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực, kiến nghị việc bảo\r\n\nđảm về tổ chức, biên chế và nguồn nhân lực, gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, xử lý, đồng\r\n\nthời gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp chung;\n\nc) Xác định nhu cầu về\r\n\nkinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu của công tác thi\r\n\nhành pháp luật, đối chiếu với thực trạng bảo đảm, đánh giá về mức độ đáp ứng của\r\n\nviệc bảo đảm, kiến nghị của việc bảo đảm kinh phí, trang thiết bị và cơ sở vật\r\n\nchất, gửi Sở Tài chính để tổng hợp, xử lý, đồng thời gửi Sở Tư pháp để theo\r\n\ndõi, tổng hợp chung.\n\n5. Xem xét, đánh giá về\r\n\ntình hình tuân thủ pháp luật:\n\nCăn cứ nguồn thông tin\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, cá nhân, các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận\r\n\nxã hội; kết quả của hoạt động kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành\r\n\npháp luật; kết quả của hoạt động rà soát, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính:\n\na) Phát hiện, lập danh\r\n\nmục các quy định cụ thể trong văn bản quy phạm pháp luật chưa được cơ quan nhà\r\n\nnước và người có thẩm quyền thi hành kịp thời, đầy đủ, hướng dẫn chưa chính xác\r\n\nhoặc thiếu thống nhất; các quyết định áp dụng pháp luật do cơ quan nhà nước và\r\n\nngười có thẩm quyền ban hành có vi phạm về trình tự, thủ tục, thẩm quyền, không\r\n\nbảo đảm tính chính xác; các vi phạm pháp luật phổ biến trong từng lĩnh vực cụ\r\n\nthể;\n\nb) Đánh giá nguyên\r\n\nnhân của tình hình vi phạm quy định tại điểm a khoản này theo các tiêu chí về nội\r\n\ndung của văn bản quy phạm pháp luật, công tác tổ chức thi hành pháp luật, ý thức\r\n\nchấp hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các nguyên nhân khác;\n\nc) Kiến nghị cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thực hiện các biện pháp để kịp thời tổ chức thi hành văn\r\n\nbản pháp luật đã có hiệu lực; xử lý các vi phạm; thực hiện các biện pháp nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, gửi Sở\r\n\nTư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\n6. Thực hiện chế độ\r\n\nthông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Quy chế này.\n\nĐiều\r\n\n7. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố\n\n1. Hàng năm, căn cứ\r\n\nvào Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật của UBND tỉnh và tình hình\r\n\nthực tế tại địa phương, xây dựng và ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật của địa phương mình, trong đó xác định lĩnh vực trọng tâm theo\r\n\ndõi tình hình thi hành pháp luật. Phối hợp với các sở, ngành trong việc tổ chức\r\n\nthực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo lĩnh vực ngành\r\n\ntrên địa bàn huyện, thành phố;\n\n2. Chỉ đạo, hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cùng cấp, UBND cấp dưới\r\n\ntrong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa\r\n\nphương.\n\n3. Căn cứ kết quả thu\r\n\nthập thông tin, kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật,\r\n\nxử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý kết quả\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định.\n\n4. Bảo đảm các điều kiện\r\n\ncho việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa\r\n\nphương. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định tại Điều 10, Điều 11\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều\r\n\n8. Phối hợp, tham gia của các cơ quan, tổ chức trong công tác theo dõi tình\r\n\nhình thi hành pháp luật\n\n1. Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh Lào Cai, Tòa án nhân dân tỉnh Lào Cai, Cục Thi hành án dân sự tỉnh:\n\na) Thông qua hoạt động\r\n\ncông tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án dân sự: Kịp thời cung\r\n\ncấp thông tin về tình hình thi hành pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan gửi Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ tháng, quý, năm;\n\nb) Khi phát hiện những\r\n\nvướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống\r\n\nxã hội, cần cung cấp thông tin đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng văn bản\r\n\nhoặc trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố (chuyên mục tình hình thi hành pháp luật) để xử lý hoặc trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;\n\nc) Cử đại diện tham\r\n\ngia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Lào Cai và các tổ chức thành viên:\n\na) Định kỳ 03 tháng,\r\n\n06 tháng và năm: tổng hợp, cung cấp thông tin (bằng văn bản) về tình hình thi\r\n\nhành pháp luật, kiến nghị của nhân dân thông qua hoạt động giám sát, phản biện\r\n\nxã hội về tình hình thi hành pháp luật gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo);\n\nb) Khi phát hiện những\r\n\nvướng mắc, bất cập của các quy định pháp luật hoặc thấy cần thiết phải áp dụng\r\n\ncác biện pháp nhằm kịp thời ngăn chặn những thiệt hại có thể xảy ra cho đời sống\r\n\nxã hội cần cung cấp thông tin đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng văn bản\r\n\nhoặc trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; UBND các\r\n\nhuyện, thành phố (chuyên mục tình hình thi hành pháp luật) để xử lý hoặc trình\r\n\ncơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định;\n\nc) Cử đại diện tham\r\n\ngia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n3. Hội luật gia tỉnh\r\n\nLào Cai, Đoàn luật sư tỉnh Lào Cai:\n\na) Cung cấp ý kiến, kiến\r\n\nnghị của các luật gia, luật sư về các vấn đề pháp lý liên quan đến tình hình\r\n\nthi hành pháp luật đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng văn bản hoặc trực\r\n\ntiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthành phố (chuyên mục tình hình thi hành pháp luật) để xử lý hoặc trình cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý theo quy định;\n\nb) Cử đại diện tham\r\n\ngia các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo đề nghị của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n4. Các hội nghề nghiệp:\n\nCung cấp ý kiến, kiến\r\n\nnghị của các doanh nghiệp, các hội viên về tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành\r\n\npháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tính chính xác, thống nhất trong\r\n\nhướng dẫn, áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền; tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của văn bản pháp luật và các vấn\r\n\nđề có liên quan khác đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng văn bản hoặc trực\r\n\ntiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của các sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\nthành phố (chuyên mục tình hình thi hành pháp luật).\n\n5. Các cơ quan thông\r\n\ntin đại chúng cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành\r\n\npháp luật đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng các hình thức phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n9. Trách nhiệm của các cá nhân trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp\r\n\nluật\n\n1. Khi phát hiện có nội\r\n\ndung chồng chéo, vi phạm pháp luật trong văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn\r\n\nthi hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người thi hành công vụ có thể trực tiếp đến Phòng (địa điểm)\r\n\ntiếp công dân của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc gửi ý kiến bằng văn bản\r\n\nhoặc thông qua các phương tiện thông tin đại chúng để phản ánh, cung cấp thông\r\n\ntin về tình hình thi hành pháp luật;\n\n2. Tham gia cộng tác\r\n\nviên theo dõi tình hình thi hành pháp luật khi được cơ quan, người có thẩm quyền\r\n\nhuy động.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều\r\n\n10. Chế độ thông tin\n\n1. Khi nhận được các\r\n\nthông tin về tình hình thi hành pháp luật do các cơ quan, tổ chức, cá nhân cung\r\n\ncấp, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm kiểm tra, đối\r\n\nchiếu thông tin để đánh giá, xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật\r\n\ntheo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương quản lý hoặc kiến nghị\r\n\ncơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định.\n\n2. Các sở, ban, ngành;\r\n\nUBND các huyện, thành phố có trách nhiệm thông tin cho tổ chức, cá nhân đã phản\r\n\nánh, cung cấp thông tin về tình hình xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật bằng các hình thức phù hợp, đồng thời gửi cho Sở Tư pháp để theo dõi,\r\n\nđánh giá, tổng hợp, báo cáo chung toàn tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n11. Chế độ báo cáo chuyên đề về tình hình thi hành pháp luật\n\n1. Báo cáo về tình\r\n\nhình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:\n\nThủ trưởng các sở,\r\n\nngành, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố chịu trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng tháng, quý, 06\r\n\ntháng, năm theo quy định của UBND tỉnh hoặc báo cáo đột xuất theo đề nghị của\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh\r\n\nvà Bộ Tư pháp.\n\n2. Báo cáo về công tác\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật:\n\nĐịnh kỳ trước ngày\r\n\n01/10 hàng năm hoặc đột xuất, các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố thực\r\n\nhiện việc báo cáo về công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực, địa bàn quản lý gửi Sở Tư pháp tổng hợp, xây dựng và trình UBND tỉnh xem\r\n\nxét, ban hành báo cáo chung toàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp trước ngày 15/10 hàng năm.\n\nĐiều\r\n\n12. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tư pháp có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo việc tổ chức thực hiện Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Trong quá trình thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các ý kiến kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để\r\n\ntổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 104882 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104883.json b/contexts/context_104883.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..812ed865acd0df66f0f980dcefa1946534a45549 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104883.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-27-2006-QD-BBCVT-13-Tieu-chuan-Nganh-TCN-68-2006-13204.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2006-QD-BBCVT-13-Tieu-chuan-Nganh-TCN-68-2006-13204", + "passage": "BỘ BƯU CHÍNH, \r\n\n VIỄN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 27/2006/QĐ-BBCVT\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 07 năm\r\n\n 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH TIÊU CHUẨN NGÀNH \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG\n\nCăn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24 tháng 12 năm\r\n\n1999;\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính,\r\n\nViễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Chính\r\n\nphủ quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 13 Tiêu chuẩn Ngành: \n\n1. Thiết bị vi ba số SDH điểm - điểm dải tần tới 15 GHz –\r\n\nYêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-234: 2006; \n\n2. Thiết bị vô tuyến điểm - đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử\r\n\ndụng truy nhập TDMA – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-235: 2006; \n\n3. Thiết bị vô tuyến điểm - đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử\r\n\ndụng truy nhập FDMA – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-236: 2006; \n\n4. Thiết bị vô tuyến điểm - đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử\r\n\ndụng truy nhập DS-CDMA – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-237: 2006; \n\n5. Thiết bị vô tuyến điểm - đa điểm dải tần dưới 1 GHz sử\r\n\ndụng truy nhập FH-CDMA – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-238: 2006; \n\n6. Thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn – Yêu cầu\r\n\nkỹ thuật, Mã số TCN 68-239: 2006; \n\n7. Thiết bị điện thoại VHF sử dụng trên sông – Yêu cầu kỹ\r\n\nthuật, Mã số TCN 68-240: 2006; \n\n8. Thiết bị điện thoại VHF dùng cho nghiệp vụ lưu động hàng\r\n\nhải – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-241: 2006; \n\n9. Thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải\r\n\nphổ trong băng tần 2,4 GHz – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-242: 2006; \n\n10. Thiết bị vô tuyến cự ly ngắn dải tần 9 kHz - 25 MHz –\r\n\nYêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-243: 2006; \n\n11. Thiết bị vô tuyến nghiệp dư – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số\r\n\nTCN 68-244: 2006; \n\n12. Thiết bị đầu cuối thông tin di động IMT-2000 CDMA trải\r\n\nphổ trực tiếp (W-CDMA FDD) – Yêu cầu kỹ thuật, Mã số TCN 68-245: 2006;\n\n13. Thiết bị phát hình quảng bá sử dụng công nghệ tương tự -\r\n\nYêu cầu về phổ tần và tương thích điện từ trường, Mã số TCN 68-246: 2006. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Minh Hồng\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104883 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104884.json b/contexts/context_104884.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e8f32e1c94d2b460a1e19b786e8beae29c0f9de --- /dev/null +++ b/contexts/context_104884.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2263-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xay-dung-So-Nong-nghiep-tinh-Ben-Tre-462380.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2263-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-xay-dung-So-Nong-nghiep-tinh-Ben-Tre-462380", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 2263/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 15\r\n\n tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nQUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\nPHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BẾN TRE\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 09 tháng\r\n\n9 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ\r\n\ntục hành chính trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của tỉnh Bến Tre;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 2542/TTr-SNN ngày 11 tháng 9 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành\r\n\nchính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xây dựng công trình thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre (có\r\n\ndanh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ\r\n\nQuyết định số 780/QĐ-UBND ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh về việc công bố Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực\r\n\nquản lý xây dựng công trình thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.\n\nĐiều 3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dự thảo Quyết định sửa\r\n\nđổi, bổ sung 01 thủ tục hành chính này vào quy trình nội bộ trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Phòng KSTT, KT, TTPVHCC;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Văn Trọng\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÔNG\r\n\nTRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2263/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre)\n\nPHẦN\r\n\nI:\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nDanh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nBến Tre\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nLĩnh vực: Quản lý xây dựng công trình\n\n1\n\n2.002159\n\nPhê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\nQuyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục\r\n\n hành chính trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của tỉnh Bến Tre\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN LÝ XÂY DỰNG\r\n\nCÔNG TRÌNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG\r\n\nTHÔN TỈNH BẾN TRE\n\n1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ.\n\nChủ đầu tư nộp 02 bộ hồ sơ trình duyệt cho Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bến\r\n\nTre; Địa chỉ Tầng trệt Tòa nhà 6 sở, số 126A, đường Nguyễn Thị Định, phường Phú\r\n\nTân, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre) trong giờ làm việc, sáng từ 07 giờ đến 11\r\n\ngiờ, chiều từ 13 giờ đến 17 giờ từ, thứ hai đến thứ sáu hàng tuần) để tổ chức\r\n\nthẩm định, lập cáo cáo thẩm định và quyết định phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu (KHLCNT).\n\n+ Bước 2. Thẩm định hồ sơ.\n\nTrong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\nđầy đủ hồ sơ trình, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện thẩm định\r\n\nhồ sơ, bao gồm các nội dung:\n\n• Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\n\n• Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\n\n• Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng\r\n\ngói thầu;\n\n• Các nội dung trong văn bản trình duyệt.\n\n+ Bước 3. Phê duyệt.\n\nTrong thời gian không quá 02 ngày làm việc,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt KHLCNT.\n\n+ Bước 4. Trả kết quả bằng hình thức trả trực tiếp,\r\n\ntrực tuyến hoặc gửi theo đường bưu điện.\n\n- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trung\r\n\ntâm phục vụ hành chính công tỉnh Bến Tre hoặc trực tuyến hoặc gửi theo\r\n\nđường bưu điện.\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Tờ trình thẩm\r\n\nđịnh phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (bản chính);\n\n+ Bản sao Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn\r\n\nnhà thầu đã duyệt (trường hợp điều chỉnh, bổ sung);\n\n+ Bản chính Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ\r\n\nthuật xây dựng công trình;\n\n+ Các văn bản pháp lý có liên quan khác (nếu có).\n\n+ Đối với dự án ODA, hồ sơ trình duyệt của Chủ đầu\r\n\ntư phải kèm theo văn bản thỏa thuận về KHLCNT của chủ dự án.\n\n- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: Không quá 22 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ\r\n\nđầu tư.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Tài\r\n\nchính.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n+ Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n+ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 /6/2014 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu;\n\n+ Thông tư số 39/2015/TT-BNNPTNT ngày 20/10/2015 của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công tác đấu thầu các dự án do Bộ quản\r\n\nlý.\n\n+ Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu;\n\n+ Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư đối với dự\r\n\nán đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n+ Quyết định số 2188/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của tỉnh Bến Tre.\n\n\n\nLưu ý: Phần chữ in nghiêng là nội dung được sửa\r\n\nđổi, bổ sung\n\n\n\nMẫu số 1: Mẫu văn\r\n\nbản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT ngày 26/10/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\n[TÊN CƠ QUAN\r\n\n CHỦ ĐẦU TƯ]\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: _____\n\n___, ngày___\r\n\n tháng___năm ____\n\n\n\nTỜ TRÌNH\n\nPhê duyệt kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu dự án: ______[ghi tên dự án]\n\nKính gửi: ________[ghi\r\n\ntên người có thẩm quyền]\n\nCăn cứ ___[Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2013];\n\nCăn cứ ___[Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nđấu thầu về lựa chọn nhà thầu];\n\nCăn cứ ___[ghi số, thời gian phê duyệt và nội\r\n\ndung văn bản là căn cứ để lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư và các tài liệu có liên quan;\n\n- Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán (nếu\r\n\ncó);\n\n- Quyết định phân bổ vốn, giao vốn cho dự án;\n\n- Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với\r\n\ncác dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi;\n\n- Các văn bản pháp lý liên quan].\n\n[Ghi tên chủ đầu tư] trình [ghi tên người\r\n\ncó thẩm quyền] xem xét, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên cơ sở những\r\n\nnội dung dưới đây:\n\nI. Mô tả tóm tắt dự án\n\nPhần này giới thiệu khái quát thông tin về dự án\r\n\nnhư sau:\n\n- Tên dự án;\n\n- Tổng mức đầu tư;\n\n- Tên chủ đầu tư;\n\n- Nguồn vốn;\n\n- Thời gian thực hiện dự án;\n\n- Địa điểm, quy mô dự án;\n\n- Các thông tin khác (nếu có).\n\nII. Phần công việc đã thực hiện\n\nBảng số 1\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc hoặc tên gói thầu(1)\n\nĐơn vị thực hiện(2)\n\nGiá trị(3)\n\nVăn bản phê duyệt(4)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá trị [kết chuyển sang Bảng số\r\n\n 5]\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Ghi tóm tắt nội dung công việc hoặc tên các\r\n\ngói thầu đã thực hiện.\n\n(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện.\n\n(3) Ghi giá trị của phần công việc, ghi cụ thể đồng\r\n\ntiền.\n\n(4) Ghi tên văn bản phê duyệt (Quyết định phê\r\n\nduyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Quyết định giao việc,…).\n\nIII. Phần công việc không áp dụng được một trong\r\n\ncác hình thức lựa chọn nhà thầu\n\nBảng số 2\n\nSTT\n\nNội dung công\r\n\n việc(1)\n\nĐơn vị thực hiện(2)\n\nGiá trị(3)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá trị thực hiện [kết chuyển sang\r\n\n Bảng số 5]\n\n\n\nGhi chú:\n\n(1) Mô tả tóm tắt nội dung công việc và không\r\n\nbao gồm phần công việc đã kê tại Bảng 1.\n\n(2) Ghi cụ thể tên đơn vị thực hiện (nếu có).\n\n(3) Ghi giá trị của phần công việc; ghi cụ thể đồng\r\n\ntiền.\n\nIV. Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà\r\n\nthầu\n\n1. Bảng tổng hợp phần công việc thuộc kế hoạch lựa\r\n\nchọn nhà thầu:\n\n[Chủ đầu tư điền các nội dung cụ thể của gói thầu\r\n\ntrong Bảng số 3 theo hướng dẫn quy định tại Điều 5 Thông tư này].\n\nBảng số 3\n\nSTT\n\nTên gói thầu\n\nGiá gói thầu\n\nNguồn vốn\n\nHình thức lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nPhương thức lựa\r\n\n chọn nhà thầu\n\nThời gian bắt đầu\r\n\n tổ chức lựa chọn nhà thầu\n\nLoại hợp đồng\n\nThời gian thực\r\n\n hiện hợp đồng\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng giá gói thầu [kết chuyển sang Bảng\r\n\n số 5]\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Giải trình nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu:\n\nTrong Mục này cần giải trình các nội dung tại Bảng\r\n\nsố 3, cụ thể như sau:\n\na) Cơ sở phân chia các gói thầu:___[giải\r\n\ntrình cơ sở phân chia dự án thành các gói thầu. Việc phân chia dự án thành các\r\n\ngói thầu phải căn cứ vào nội dung dự án, tính chất của công việc, trình tự thực\r\n\nhiện theo thời gian và theo các nguyên tắc sau:\n\n+ Đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật và công\r\n\nnghệ của dự án, không được chia những công việc của dự án thành các gói thầu\r\n\nquá nhỏ, làm mất sự thống nhất, đồng bộ về kỹ thuật và công nghệ;\n\n+ Đảm bảo tiến độ thực hiện dự án;\n\n+ Đảm bảo quy mô hợp lý (phù hợp với điều kiện\r\n\ncủa dự án, năng lực của nhà thầu hiện tại và phù hợp với sự phát triển của thị\r\n\ntrường trong nước...);\n\nViệc chia dự án thành các gói thầu trái với quy\r\n\nđịnh để thực hiện chỉ định thầu hoặc tạo cơ hội cho số ít nhà thầu tham gia là\r\n\nkhông phù hợp với quy định của pháp luật về đấu thầu].\n\nb) Giá gói thầu;\n\nc) Nguồn vốn;\n\nd) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; đ)\r\n\nThời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu;\n\ne) Loại hợp đồng;\n\ng) Thời gian thực hiện hợp đồng.\n\nV. Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch\r\n\nlựa chọn nhà thầu (nếu có)\n\nBảng số 4\n\nSTT\n\nNội dung\n\nGiá trị\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n...\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\nTổng giá trị các phần công việc [kết\r\n\n chuyển sang Bảng số 5]\n\n\n\nVI. Tổng giá trị các phần công việc\n\nBảng số 5\n\nSTT\n\nNội dung\n\nGiá trị\n\n1\n\nTổng giá trị phần công việc đã thực hiện\n\n\n\n2\n\nTổng giá trị phần công việc không áp dụng được một\r\n\n trong các hình thức lựa chọn nhà thầu\n\n\n\n3\n\nTổng giá trị phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn\r\n\n nhà thầu\n\n\n\n4\n\nTổng giá trị phần công việc chưa đủ điều kiện lập\r\n\n kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có)\n\n\n\nTổng giá trị các phần công việc\n\n\n\nTổng mức đầu tư của dự án\n\n[ghi tổng mức đầu tư của dự án]\n\nVII. Kiến nghị\n\nTrên cơ sở những nội dung phân tích nêu trên, [ghi\r\n\ntên chủ đầu tư] đề nghị ____[ghi tên người có thẩm quyền] xem xét, phê\r\n\nduyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án: ____[ghi tên dự án].\n\nKính trình [ghi tên người có thẩm quyền] xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như trên;\r\n\n - Tổ chức thẩm định;\r\n\n - Lưu VT.\n\nĐẠI DIỆN HỢP\r\n\n PHÁP CỦA CHỦ ĐẦU TƯ\n\n[ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]\n\n\n\nPHỤ LỤC TỜ TRÌNH\n\n(Kèm theo Tờ trình số\n\n___ ngày___tháng___năm___)\n\nBẢNG TÀI LIỆU KÈM\r\n\nTHEO VĂN BẢN TRÌNH DUYỆT\n\nSTT\n\nNội dung\n\nGhi chú\n\n1\n\nQuyết định số___của___về việc phê duyệt dự án\r\n\n ______\n\nBản chụp\n\n2\n\nQuyết định số___của___về việc phê duyệt dự\r\n\n toán _____\n\nBản chụp\n\n\n\nCác văn bản phê duyệt tại Bảng số 1\n\nBản chụp\n\n…\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\n\n\n", + "id": 104884 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104885.json b/contexts/context_104885.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ce4e5f7d1a35ea6f54d6d525e786e0a70bc1c18d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104885.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Chi-thi-04-CT-BTTTT-nam-2010-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-kiem-tra-113198.aspx", + "name": "Chi-thi-04-CT-BTTTT-nam-2010-ve-tang-cuong-cong-tac-quan-ly-kiem-tra-113198", + "passage": "BỘ\r\n\n THÔNG TIN VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------------\n\nSố:\r\n\n 04/CT-BTTTT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2010\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KIỂM TRA VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI\r\n\nKHÔNG DÂY ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN CHO CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN VÔ TUYẾN ĐIỆN\n\nHiện nay có nhiều tổ chức, cá nhân\r\n\nsử dụng điện thoại không dây chuẩn DECT có băng tần sử dụng từ 1900MHz –\r\n\n1930MHz không phù hợp với quy hoạch tần số vô tuyến điện của Việt Nam (sau đây\r\n\ngọi tắt là quy hoạch tần số) gây can nhiễu cho mạng thông tin di động thế hệ thứ\r\n\nba (3G) trên diện rộng. Khảo sát trên thị trường đã phát hiện có tổ chức, cá\r\n\nnhân tại Việt Nam chào, bầy bán các loại điện thoại không dây chuẩn DECT có\r\n\nbăng tần không phù hợp với quy hoạch tần số:\n\n- Băng tần 1920 – 1930 MHz xuất xứ\r\n\ntừ Mỹ, Canada;\n\n- Băng tần 1910 – 1930 MHz xuất xứ\r\n\ntừ Mỹ Latin;\n\n- Băng tần 1900 – 1920 MHz xuất xứ\r\n\ntừ Trung Quốc.\n\nNguyên nhân điện thoại không dây\r\n\nchuẩn DECT có băng tần không phù hợp với quy hoạch tần số được nhập khẩu và sử\r\n\ndụng tại Việt Nam là do chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan quản lý tần\r\n\nsố vô tuyến điện, cơ quan Quản lý thị trường. Hải quan trong việc thực hiện các\r\n\nquy định của Pháp luật về tần số vô tuyến điện: ngoài ra còn có nguyên nhân một\r\n\nsố tổ chức, cá nhân chấp hành chưa nghiêm các quy định về quản lý tần số và thiết\r\n\nbị phát sóng vô tuyến điện.\n\nĐể khắc phục tình trạng trên, nâng\r\n\ncao hiệu lực quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện, giải quyết kịp thời và\r\n\nngăn ngừa nguy cơ can nhiễu do sử dụng điện thoại không dây nói chung và điện\r\n\nthoại không dây chuẩn DECT nói riêng (sau đây gọi chung là điện thoại không\r\n\ndây) có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số, bảo vệ lợi ích hợp pháp của\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp và người sử dụng dịch vụ thông tin di động, Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông yêu cầu các địa phương, đơn vị thuộc Bộ, doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông và các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập\r\n\nkhẩu điện thoại không dây thực hiện các nội dung sau:\n\n1. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Chi Cục Quản lý Thị trường và các cơ quan có liên\r\n\nquan) tổ chức thực hiện:\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương xây dựng, ban hành các văn bản tăng cường quản\r\n\nlý việc sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông và sử dụng điện thoại không\r\n\ndây trên địa bàn.\n\nb) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ncho nhân dân các quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện và khuyến cáo\r\n\nkhông mua bán, sử dụng điện thoại không dây không phù hợp với quy hoạch tần số.\n\nc) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi nhập khẩu, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, lưu thông, sử dụng điện thoại không dây không phù hợp với quy hoạch tần\r\n\nsố gây can nhiễu có hại\n\nd) Phối hợp với Trung tâm Tần số vô\r\n\ntuyến điện khu vực giải quyết can nhiễu mạng thông tin di động do điện thoại\r\n\nkhông dây gây ra.\n\n2. Các đơn vị thuộc\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông:\n\n2.1. Cục Tần số Vô tuyến điện:\n\na) Tăng cường công tác kiểm soát tần\r\n\nsố. Chủ trì, phối hợp với các Sở Thông tin và Truyền thông giải quyết can nhiễu\r\n\ndo điện thoại không dây gây can nhiễu cho các mạng thông tin vô tuyến điện;\n\nb) Phối hợp với các Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông xử lý các tổ chức, cá nhân sử dụng điện thoại không dây không đúng\r\n\nquy định, gây can nhiễu có hại, tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật\r\n\nvề tần số vô tuyến điện;\n\nc) Phối hợp với Tổng cục Hải quan,\r\n\nCục Quản lý thị trường kiểm tra việc nhập khẩu, lưu thông các điện thoại không\r\n\ndây;\n\nd) Tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề\r\n\nxuất Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định về tần\r\n\nsố vô tuyến điện đối với điện thoại không dây, ban hành danh mục các băng tần số\r\n\nkhông được phép sử dụng điện thoại không dây.\n\n2.2. Cục Quản lý chất lượng Thông\r\n\ntin và Truyền thông:\n\na) Tăng cường quản lý chất lượng\r\n\nthiết bị vô tuyến điện sản xuất trong nước, nhập khẩu và đưa vào sử dụng thông\r\n\nqua công tác hợp chuẩn, hợp quy thiết bị vô tuyến điện trước khi lưu thông trên\r\n\nthị trường.\n\nb) Rà soát các chứng nhận hợp qui\r\n\ncho điện thoại không dây đảm bảo phù hợp với các qui hoạch tần số của Việt Nam.\n\nc) Tổ chức rà soát, nghiên cứu, đề\r\n\nxuất Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung, ban hành các quy định về quản\r\n\nlý chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho điện thoại không dây.\n\n2.3. Thanh tra Bộ chỉ đạo Thanh tra\r\n\nCục Tần số vô tuyến điện, Thanh tra Cục Quản lý chất lượng Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Thanh tra Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu,\r\n\nkinh doanh, lưu thông và sử dụng điện thoại không dây gây can nhiễu cho các mạng\r\n\nthông tin vô tuyến điện.\n\n2.4. Cục Báo chí, Cục Phát thanh\r\n\nTruyền hình và Thông tin điện tử chỉ đạo các cơ quan báo chí tăng cường công\r\n\ntác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng các quy định của pháp\r\n\nluật về tần số vô tuyến điện liên quan đến điện thoại không dây.\n\n2.5. Trung tâm thông tin, Báo Bưu\r\n\nđiện, Báo VietnamNet, Đài Truyền hình kỹ thuật số VTC, Tạp chí Công nghệ thông\r\n\ntin và Truyền thông cần chủ động phối hợp với Cục Tần số vô tuyến điện tổ chức\r\n\ntuyên truyền phổ biến pháp luật về tần số vô tuyến điện, khuyến cáo các tổ chức,\r\n\ncá nhân không kinh doanh, sử dụng điện thoại không dây có tần số không phù hợp\r\n\nvới quy hoạch tần số.\n\n3. Các doanh nghiệp\r\n\ncung cấp dịch vụ viễn thông\n\na) Giám sát thường xuyên các thông\r\n\nsố kỹ thuật của hệ thống, trường hợp hệ thống có cảnh báo nhiễu, lập báo cáo\r\n\ncan nhiễu theo quy định gửi Cục Tần số vô tuyến điện.\n\nb) Thực hiện theo hướng dẫn và tạo\r\n\nđiều kiện thuận lợi cho Cục tần số vô tuyến điện xác định nguyên nhân, nguồn\r\n\ngây nhiễu và thực hiện các biện pháp để giải quyết nhiễu có hại\n\nc) Khuyến cáo người sử dụng không kết\r\n\nnối điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy hoạch tần số vào mạng\r\n\nđiện thoại cố định do doanh nghiệp quản lý.\n\n4. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân khác:\n\nKhông sản xuất, nhập khẩu, kinh\r\n\ndoanh, lưu thông, sử dụng điện thoại không dây có tần số không phù hợp với quy\r\n\nhoạch tần số để sử dụng tại Việt Nam.\n\n5. Tổ chức thực hiện:\n\nCục Tần số vô tuyến điện có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Chỉ thị này, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan để giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh\r\n\ntrong quá trình thực hiện và báo cáo kết quả lên Bộ trưởng.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Các Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các Doanh nghiệp Viễn thông;\r\n\n - Lưu: VT\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Nam Thắng\n\n", + "id": 104885 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104886.json b/contexts/context_104886.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2908e36721de006c8c1e8770fa665a2570e06094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104886.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-39-2006-QD-UBND-kiem-tra-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-Dong-Thap-198886.aspx", + "name": "Quyet-dinh-39-2006-QD-UBND-kiem-tra-chat-luong-cong-trinh-xay-dung-Dong-Thap-198886", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 39/2006/QĐ-UBND\n\nThị\r\n\n xã Cao Lãnh, ngày 15 tháng 08 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP\r\n\nVỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ký. Giao cho Sở Xây dựng tổ chức hướng dẫn\r\n\nthực hiện và theo dõi, kiểm tra các tổ chức, cá nhân thực hiện theo Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành Tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các chủ đầu tư; tổ chức chứng nhận và\r\n\ncác tổ chức hoạt động xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Ngọc Hân\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ KIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNGCÔNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng, phạm vi\r\n\náp dụng\n\n1. Đối tượng áp dụng:\n\na) Các công trình bắt buộc phải có chứng nhận sự\r\n\nphù hợp về chất lượng trước khi đưa vào sử dụng là công trình khi xảy ra sự cố\r\n\ncó nguy cơ gây thảm hoạ đối với người, tài sản và môi trường bao gồm:\n\n- Các công trình công cộng tập trung đông người\r\n\nnhư: nhà hát, rạp chiếu bóng, rạp xiếc, hội trường,\r\n\ntrường học, sân vận động, nhà thi đấu, siêu thị và các công trình xây dựng\r\n\ncó chức năng tương tự;\n\n- Nhà chung cư, bệnh viện, nhà làm việc, khách sạn;\n\n- Công trình hóa chất,\r\n\nhóa dầu, chế biến khí, kho chứa dầu, khí;\n\n- Các công trình đê, đập,\r\n\ncầu từ cấp II trở lên;\n\nb) Các công trình không bắt buộc chứng nhận chất\r\n\nlượng như trên nhưng có nhu cầu chứng nhận theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước có thẩm quyền; các tổ chức bán bảo hiểm; tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc quản\r\n\nlý công trình (gọi tắt là bên yêu cầu).\n\n2. Phạm vi áp dụng:\n\na) Công trình xây dựng trên địa bàn Tỉnh sử dụng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước; vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh; vốn tín dụng đầu\r\n\ntư phát triển của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; vốn\r\n\nhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác.\n\nb) Công trình nêu tại khoản 1 Điều này được khởi\r\n\ncông xây dựng kể từ ngày Quy định kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng\r\n\ncông trình này có hiệu lực.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ.\n\n1. Kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng là công việc đánh giá, kiểm tra và chứng nhận chất\r\n\nlượng công trình của bên thứ ba độc lập; nhằm mục đích xác nhận công trình đã\r\n\nđược thiết kế và thi công xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án đầu tư, thiết\r\n\nkế xây dựng công trình đã được phê duyệt, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng.\n\n2. Tổ chức chứng nhận chất lượng công trình xây\r\n\ndựng là tổ chức có năng lực phù hợp với loại và cấp công trình thực hiện công\r\n\nviệc kiểm tra và chứng nhận chất lượng công trình xây dựng.\n\nViệc chứng nhận chất lượng của tổ chức chứng nhận\r\n\nchất lượng không thay thế và không làm giảm bớt trách nhiệm của các bên có liên\r\n\nquan đến chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nKIỂM TRA VÀ CHỨNG NHẬN SỰ\r\n\nPHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 3. Nội dung kiểm tra,\r\n\nchứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.\n\n1. Đối với đối tượng công trình quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 1 Quy định này; tuỳ theo yêu cầu về an toàn đặt ra cho công trình; nội\r\n\ndung kiểm tra, chứng nhận chất lượng phù hợp là một, một số hoặc toàn bộ các nội\r\n\ndung sau:\n\na) An toàn về khả năng chịu lực của công trình;\n\nb) An toàn sử dụng, khai thác và vận hành công\r\n\ntrình;\n\nc) An toàn về phòng cháy và chữa cháy;\n\nd) An toàn môi trường.\n\n2. Đối với công trình quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n1 Quy định này; phạm vi kiểm tra chứng nhận sự phù hợp là một bộ phận, một hạng\r\n\nmục hoặc toàn bộ công trình theo các nội dung nêu tại khoản 1 Điều này do bên\r\n\nyêu cầu đặt ra.\n\nĐiều 4. Quy trình kiểm\r\n\ntra chất lượng công trình xây dựng.\n\n1. Tuỳ thuộc nội dung kiểm tra và chứng nhận sự\r\n\nphù hợp về chất lượng công trình xây dựng nêu tại Điều 3 Quy định này, tổ chức\r\n\nchứng nhận chất lượng lập quy trình kiểm tra, chứng nhận chất lượng và phải được\r\n\nchủ đầu tư chấp thuận.\n\n2. Quy trình kiểm tra về chất lượng công trình\r\n\nxây dựng được chia thành các công đoạn kiểm tra sau:\n\na) Kiểm tra hồ sơ khảo sát, thiết kế.\n\nb) Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của các\r\n\nchủ thể: chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế, nhà thầu thi công xây\r\n\ndựng, tư vấn giám sát và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng có\r\n\nliên quan.\n\nc) Kiểm tra các điều kiện trước khi thi công xây\r\n\ndựng công trình.\n\nd) Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý\r\n\nchất lượng trong quá trình thi công xây dựng:\n\n- Kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt\r\n\nvào công trình, cấu kiện và chất lượng thi công kết cấu xây dựng;\n\n- Kiểm tra vận hành thử;\n\n- Kiểm tra hồ sơ nghiệm thu các bước và nghiệm\r\n\nthu bàn giao công trình.\n\nTuỳ theo nội dung yêu cầu chứng nhận chất lượng,\r\n\nviệc kiểm tra sẽ thực hiện đối với một, một số hoặc toàn bộ các công đoạn trên.\n\n3. Phương pháp kiểm tra là xem xét hồ sơ pháp lý\r\n\nvà tài liệu quản lý chất lượng của chủ đầu tư và kiểm tra xác suất chất lượng\r\n\ncông trình. Trong quá trình kiểm tra nếu tổ chức chứng nhận thấy nghi ngờ về chất\r\n\nlượng thì phải yêu cầu chủ đầu tư làm rõ. Trong trường hợp cần thiết, tổ chức\r\n\nchứng nhận chất lượng có thể yêu cầu chủ đầu tư tổ chức kiểm tra lại thiết kế\r\n\nvà phúc tra chất lượng công trình để có đủ căn cứ kết luận về chất lượng.\n\nĐiều 5. Kết quả chứng\r\n\nnhận chất lượng công trình xây dựng.\n\n1. Tổ chức chứng nhận chất lượng cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng cho công trình theo nội dung tương ứng với phần công việc chứng\r\n\nnhận mà mình đã thực hiện.\n\n2. Đối với công trình bắt buộc chứng nhận chất\r\n\nlượng, giấy chứng nhận chất lượng công trình là căn cứ để đưa công trình vào\r\n\nkhai thác, sử dụng. Nội dung và mẫu giấy chứng nhận chất lượng theo qui định.\n\n3. Đối với công trình được chứng nhận chất lượng\r\n\nkhi có yêu cầu, giấy chứng nhận chất lượng là xác nhận chủ đầu tư đã đáp ứng\r\n\nyêu cầu về chứng nhận chất lượng do bên yêu cầu đặt ra.\n\nĐiều 6. Lựa chọn tổ\r\n\nchức chứng nhận chất lượng công trình xây dựng.\n\n1. Lựa chọn tổ chức chứng nhận chất lượng.\n\na) Đối với công trình bắt buộc chứng nhận chất\r\n\nlượng, Chủ đầu tư lựa chọn và ký hợp đồng với tổ chức chứng nhận chất lượng có\r\n\nnăng lực theo qui định tại khoản 2 Điều này và phù hợp với loại và cấp công\r\n\ntrình để thực hiện việc kiểm tra và chứng nhận chất lượng.\n\nRiêng đối với nội dung chuyên ngành như:\n\n- An toàn về phòng cháy và chữa cháy do cơ quan\r\n\nCảnh sát phòng cháy chữa cháy thuộc Công an Tỉnh thực hiện theo quy định;\n\n- An toàn lao động, đánh giá tác động môi trường;\r\n\ntổ chức chứng nhận được lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nCác tổ chức thực hiện việc chứng nhận chất lượng\r\n\nphải đảm bảo nguyên tắc hoạt động độc lập, không bị ràng buộc về lợi ích kinh tế,\r\n\nkhông có quan hệ về tổ chức hoặc các hình thức ràng buộc khác với chủ đầu tư, với\r\n\nnhà thầu thiết kế, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu cung ứng vật tư – thiết\r\n\nbị, tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng của chính đối tượng\r\n\ncông trình được chứng nhận chất lượng.\n\nb) Đối với công trình được chứng nhận chất lượng\r\n\nkhi có yêu cầu, chủ đầu tư lựa chọn ký hợp đồng kiểm tra, chứng nhận chất lượng\r\n\nvới tổ chức chứng nhận chất lượng. Nội dung chứng nhận được xác định tuỳ thuộc\r\n\nvào yêu cầu của bên có yêu cầu chứng nhận chất lượng. Tổ chức chứng nhận chất\r\n\nlượng phải đảm bảo nguyên tắc hoạt động độc lập, khách quan như quy định tại điểm\r\n\na nêu trên và phải được bên có yêu cầu chứng nhận chất lượng công trình lựa chọn.\n\n2. Điều kiện năng lực đối với tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng công trình xây dựng.\n\na) Tổ chức chứng nhận chất lượng phải có đủ điều\r\n\nkiện năng lực hoạt động tư vấn xây dựng theo quy định của pháp luật phù hợp với\r\n\nloại, cấp công trình và nội dung chứng nhận chất lượng. Về kinh nghiệm tối thiểu\r\n\nđã từng tham gia một trong các hoạt động tư vấn xây dựng như sau: quản lý dự\r\n\nán, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng hoặc kiểm định chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng trong thời gian liên tục 5 năm gần nhất và không có vi phạm\r\n\ntrong hoạt động xây dựng.\n\nb) Các cá nhân trực tiếp thực hiện công tác kiểm\r\n\ntra và chứng nhận chất lượng phải có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư hoặc\r\n\ngiám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc được phân công thực hiện. Các\r\n\ncá nhân này không bị vi phạm trong hoạt động xây dựng trong thời gian 3 năm gần\r\n\nnhất. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ trì công việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng\r\n\nphải có chứng chỉ hành nghề phù hợp và có trên 10 năm công tác trong lĩnh vực\r\n\nchuyên môn phù hợp.\n\nc) Các tổ chức tư vấn chưa đủ điều kiện về thời\r\n\ngian nhưng có đủ điều kiện về nhân lực, thiết bị để thực hiện kiểm tra, chứng\r\n\nnhận thì tuỳ trường hợp cụ thể sẽ xem xét quyết định.\n\nĐiều 7. Giải quyết\r\n\nkhiếu nại về kết quả chứng nhận chất lượng công trình xây dựng.\n\nKết quả chứng nhận chất lượng cần được xem xét lại\r\n\nkhi có khiếu nại của một trong các bên có liên quan. Trong trường hợp các bên\r\n\nkhông tự giải quyết được tranh chấp thì khiếu nại được gởi tới Sở Xây dựng để xem\r\n\nxét giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Kinh phí thực\r\n\nhiện kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng.\n\n1. Đối với các công trình phải có chứng nhận chất\r\n\nlượng: Chi phí kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng\r\n\ndo chủ đầu tư trả cho tổ chức chứng nhận chất lượng được trích từ chi phí quản\r\n\nlý dự án đầu tư xây dựng công trình. Khi chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng\r\n\nvượt quá 35% chi phí giám sát thi công xây dựng của chính đối tượng được chứng\r\n\nnhận chất lượng, thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư xem xét giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n2. Đối với các công trình được chứng nhận chất\r\n\nlượng khi có yêu cầu: Chi phí kiểm tra và chứng nhận chất lượng do chủ đầu tư\r\n\nhoặc do bên có yêu cầu chứng nhận chất lượng công trình trả thông qua thoả thuận\r\n\nvới chủ đầu tư.\n\n3. Dự toán cho việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng\r\n\ndo tổ chức chứng nhận chất lượng lập tương ứng với nội dung và phạm vi kiểm\r\n\ntra, chứng nhận chất lượng công trình được chủ đầu tư phê duyệt.\n\nDự toán được lập trên cơ sở định mức, đơn giá,\r\n\nchế độ, chính sách hiện hành. Đối với các công việc chưa có định mức, đơn giá\r\n\ncó thể vận dụng các quy định tài chính của nhà nước.\n\nChương III\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KIỂM\r\n\nTRA CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước.\n\n1. Sở Xây dựng.\n\na) Hướng dẫn hoạt động kiểm tra, chứng nhận chất\r\n\nlượng công trình xây dựng trong phạm vi địa bàn Tỉnh.\n\nb) Kiểm tra hoạt động chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng trên địa bàn Tỉnh.\n\nTiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận chất lượng\r\n\ncông trình do chủ đầu tư gởi đến và tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận chất\r\n\nlượng công trình xây dựng tại địa phương, định kỳ 6 tháng báo cáo về Ủy ban\r\n\nnhân dân Tỉnh, Bộ Xây dựng theo yêu cầu.\n\nPhối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ quản lý xây dựng\r\n\nchuyên ngành kiểm tra hoạt động chứng nhận chất lượng đối với công trình cấp I,\r\n\ncấp đặc biệt trên địa bàn Tỉnh.\n\nPhối hợp Sở quản lý xây dựng chuyên ngành kiểm\r\n\ntra hoạt động chứng nhận chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa\r\n\nbàn Tỉnh.\n\nc) Giải quyết các khiếu nại kết quả chứng nhận\r\n\nchất lượng công trình trên địa bàn Tỉnh, trường hợp phức tạp báo cáo về Bộ Xây\r\n\ndựng hoặc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để có hướng dẫn thực hiện.\n\nd) Đình chỉ công việc chứng nhận chất lượng đối\r\n\nvới các công trình trên địa bàn Tỉnh nếu phát hiện thấy có hành vi vi phạm\r\n\ntrong công tác chứng nhận chất lượng công trình và chỉ định tổ chức chứng nhận\r\n\nkhác thực hiện công việc này khi thấy cần thiết.\n\n2. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên\r\n\nngành.\n\na) Hướng dẫn hoạt động chứng nhận chất lượng đối\r\n\nvới công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý.\n\nb) Phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra tình hình\r\n\nhoạt động chứng nhận chất lượng đối với công trình xây dựng chuyên ngành.\n\nPhối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ quản lý công trình\r\n\nxây dựng chuyên ngành, Sở Xây dựng kiểm tra hoạt động chứng nhận chất lượng của\r\n\ncông trình xây dựng chuyên ngành cấp I và cấp đặc biệt.\n\nTiếp nhận và quản lý giấy chứng nhận chất lượng\r\n\ndo chủ đầu tư gởi và tổng hợp tình hình hoạt động chứng nhận chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng chuyên ngành tại địa phương, định kỳ 6 tháng báo cáo về Sở Xây dựng.\n\nc) Phối hợp Sở Xây dựng đình chỉ công việc chứng\r\n\nnhận chất lượng nếu phát hiện thấy có hành vi vi phạm trong công tác chứng nhận\r\n\nchất lượng công trình chuyên ngành.\n\n3. Công an Tỉnh.\n\nHướng dẫn và thực hiện chứng nhận an toàn về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy theo quy định.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nChứng nhận đăng ký kinh doanh cho các tổ chức có\r\n\nnhu cầu.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa chủ đầu tư, tổ chức chứng nhận chất lượng và các nhà thầu tham gia hoạt động\r\n\nxây dựng.\n\n1. Trách nhiệm của chủ đầu tư.\n\na) Tổ chức thực hiện\r\n\nviệc chứng nhận chất lượng công trình đối với công trình bắt buộc phải có chứng\r\n\nnhận chất lượng;\n\nb) Chỉ được phép đưa\r\n\ncông trình bắt buộc chứng nhận sự phù hợp chất lượng vào khai thác sử dụng khi\r\n\ncó đủ chứng nhận chất lượng theo quy định;\n\nc) Lựa chọn tổ chức chứng\r\n\nnhận chất lượng phù hợp với loại và cấp công trình;\n\nđ) Duyệt dự toán và ký\r\n\nkết hợp đồng kiểm tra, chứng nhận chất lượng với tổ chức chứng nhận;\n\ne) Cung cấp hồ sơ tài\r\n\nliệu các chứng chỉ có liên quan và tạo mọi điều kiện cho hoạt động chứng nhận\r\n\nchất lượng;\n\ng) Thông báo cho Sở\r\n\nXây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành về kế hoạch kiểm tra và\r\n\nchứng nhận chất lượng công trình sau khi ký hợp đồng kiểm tra, chứng nhận chất\r\n\nlượng.\n\nGởi hồ sơ và giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng cho các cơ quan này ngay sau\r\n\nkhi có kết quả chứng nhận chất lượng để kiểm tra và quản lý;\n\nh) Thanh toán chi phí\r\n\nchứng nhận chất lượng cho tổ chức chứng nhận chất lượng kể cả khi không được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận do chất lượng công trình không đảm bảo;\n\ni) Khiếu nại về kết quả\r\n\nchứng nhận chất lượng công trình xây dựng;\n\nk) Thực hiện các quyền,\r\n\nnghĩa vụ khác theo hợp đồng đã cam kết với các bên có liên quan.\n\n2. Trách nhiệm của tổ chức chứng nhận chất\r\n\nlượng.\n\na) Đảm bảo tính trung\r\n\nthực, khách quan, chính xác trong quá trình kiểm tra, chứng nhận chất lượng\r\n\ncông trình;\n\nb) Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước chủ đầu tư, trước pháp luật về kết quả kiểm tra và chứng nhận chất lượng\r\n\ncông trình của mình;\n\nc) Yêu cầu chủ đầu tư\r\n\nvà nhà thầu cung cấp các tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra, chứng nhận\r\n\nchất lượng công trình xây dựng;\n\nd) Từ chối cấp giấy chứng\r\n\nnhận chất lượng cho công trình khi chất lượng công trình không đáp ứng được yêu\r\n\ncầu của thiết kế, tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng cho công trình;\n\nđ) Thực hiện các quyền\r\n\ntheo hợp đồng đã cam kết với chủ đầu tư và theo qui định của Pháp luật;\n\ne) Đăng ký kinh doanh\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Trách nhiệm của các nhà thầu tham gia\r\n\nhoạt động xây dựng.\n\na) Được quyền khiếu nại\r\n\nvề kết quả chứng nhận chất lượng công trình xây dựng;\n\nb) Cung cấp đầy đủ hồ\r\n\nsơ, tài liệu có liên quan đến việc kiểm tra, chứng\n\nnhận chất lượng theo\r\n\nyêu cầu của tổ chức chứng nhận chất lượng và của chủ\n\nđầu tư;\n\nc) Tạo điều kiện để tổ\r\n\nchức chứng nhận chất lượng làm việc thuận lợi;\n\nd) Thực hiện các quyền,\r\n\nnghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 11. Xử lý vi phạm.\n\nTổ chức, cá nhân có\r\n\nhành vi vi phạm về chứng nhận chất lượng công trình sẽ xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 12. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện nếu có khó khăn gì vướng mắc, đề nghị các sở, ban, ngành Tỉnh, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư, các tổ chức chứng nhận và các tổ\r\n\nchức hoạt động xây dựng phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét, sửa\r\n\nđổi bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 104886 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104887.json b/contexts/context_104887.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9206d462eba671c12ffc8dd20728321b1404ba56 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104887.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Thong-tu-40-2011-TT-BCA-tieu-chuan-thi-dua-chap-hanh-an-phat-tu-126495.aspx", + "name": "Thong-tu-40-2011-TT-BCA-tieu-chuan-thi-dua-chap-hanh-an-phat-tu-126495", + "passage": "BỘ\r\n\n CÔNG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 40/2011/TT-BCA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2011\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN THI ĐUA CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XẾP LOẠI\r\n\nCHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ CHO PHẠM NHÂN\n\nCăn cứ Luật Thi hành án hình sự\r\n\nnăm 2010;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;\r\n\nBộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và xếp loại\r\n\nchấp hành án phạt tù cho phạm nhân như sau:\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy\r\n\nđịnh tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù, điều kiện xếp loại và trình tự,\r\n\nthủ tục, thẩm quyền xét duyệt, quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm\r\n\nnhân.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp\r\n\ndụng đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại các trại giam, trại tạm\r\n\ngiam, nhà tạm giữ trong Công an nhân dân; các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\nxét duyệt, quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguyên tắc đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù\n\n1. Bảo đảm khách\r\n\nquan, công bằng, công khai, dân chủ và bảo đảm tính liên tục.\n\n2. Khuyến khích\r\n\nngười chấp hành án phạt tù ăn năn hối cải, tích cực học tập, lao động cải tạo,\r\n\ntự nguyện thực hiện các nghĩa vụ dân sự.\n\nĐiều\r\n\n4. Những hành vi bị nghiêm cấm trong xếp loại chấp hành án phạt tù\n\n1. Xếp loại cho\r\n\nphạm nhân không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định.\n\n2. Làm sai lệch\r\n\nhồ sơ, sổ sách về xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân; lợi dụng việc xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù để xâm hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của phạm nhân.\n\nChương 2.\n\nTIÊU CHUẨN THI ĐUA CHẤP\r\n\nHÀNH ÁN PHẠT TÙ VÀ XẾP LOẠI CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ\n\nĐiều\r\n\n5. Tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù\n\n1. Tiêu chuẩn\r\n\n1.\n\nNhận rõ tội lỗi,\r\n\nthành khẩn hối cải; tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây\r\n\nra; trung thực khai báo, tố giác tội phạm, cung cấp hết các thông tin về những\r\n\nhành vi phạm tội của người khác mà mình biết.\n\n2. Tiêu chuẩn\r\n\n2.\n\nNghiêm chỉnh chấp\r\n\nhành pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án. Nội quy, quy định của trại giam,\r\n\ntrại tạm giam, nhà tạm giữ; tích cực ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi sai\r\n\nphạm; thực hiện nếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh; không có lời nói, thái độ,\r\n\nviệc làm tiêu cực, gây chia rẽ, mất đoàn kết và ảnh hưởng xấu đến các phạm nhân\r\n\nkhác.\n\n3. Tiêu chuẩn\r\n\n3.\n\nTự giác, gương mẫu,\r\n\ntích cực lao động, học nghề, hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao, tham gia\r\n\nđầy đủ ngày công, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng; có tác dụng\r\n\nthúc đẩy phong trào thi đua trong phạm nhân; thực hiện tốt yêu cầu an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động, bảo vệ môi trường.\n\n4. Tiêu chuẩn\r\n\n4.\n\nTích cực học tập,\r\n\nrèn luyện, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm\r\n\ncủa mình và của người khác; có ý thức giúp đỡ phạm nhân khác cùng rèn luyện, học\r\n\ntập tiến bộ và phấn đấu trở thành người có ích cho xã hội.\n\nĐiều\r\n\n6. Loại chấp hành án phạt tù\n\nCăn cứ tiêu chuẩn\r\n\nthi đua chấp hành án phạt tù, kết quả chấp hành án phạt tù của phạm nhân được\r\n\nquy định thành 4 loại: loại tốt, loại khá, loại trung bình và loại kém.\n\nĐiều\r\n\n7. Tiêu chuẩn cụ thể đối với từng loại chấp hành án phạt tù\n\nA. Loại tốt: Là\r\n\nphạm nhân thực hiện tốt tất cả các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Thông tư này và kỳ xếp loại trước đã được xếp loại khá hoặc tốt.\n\n1. Phạm nhân thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn 1 quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này phải là người:\n\na) Nhận rõ tội lỗi,\r\n\nthành khẩn, trung thực khai báo đúng, đầy đủ tội lỗi của bản thân đã gây ra; ăn\r\n\nnăn hối cải, quyết tâm sửa chữa lỗi lầm; trung thực khai báo tố giác những hành\r\n\nvi phạm tội của người khác mà mình biết, dù người đó đã bị bắt, đang chấp hành\r\n\nán phạt tù ở trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ hay đang ở ngoài xã hội.\n\nb) Tích cực khắc\r\n\nphục hậu quả do hành vi phạm tội của mình đã gây ra, cụ thể là: phạm nhân bị áp\r\n\ndụng hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại hoặc thực\r\n\nhiện các nghĩa vụ dân sự khác thì phải thực hiện xong các nghĩa vụ đó (có tài\r\n\nliệu chứng minh hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền); trường hợp chưa thực\r\n\nhiện hoặc mới thực hiện được một phần mà được Tòa án ra quyết định miễn thực hiện\r\n\nhoặc đã bị kê biên tài sản và được cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc\r\n\nđó xác nhận số tài sản kê biên đã đủ hoặc thừa để bảo đảm thi hành án thì coi\r\n\nnhư đã thực hiện xong các nghĩa vụ đó.\n\nTrường hợp phạm\r\n\nnhân có trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự cho người bị hại hoặc đại diện\r\n\nhợp pháp của người bị hại nhưng chưa thực hiện hoặc mới thực hiện được một phần\r\n\nmà bên bị hại có văn bản đồng ý xóa nợ hoặc xác nhận đã nhận đủ số tiền mà bản\r\n\nán đã tuyên phải bồi thường thiệt hại, không yêu cầu thực hiện nữa, được Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc Cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc\r\n\nđó xác nhận thì cũng được coi là đã thực hiện xong.\n\nPhạm nhân là người\r\n\nchưa thành niên phạm tội mà Tòa án quyết định giao cho bố, mẹ hoặc người đại diện\r\n\nhợp pháp có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về dân sự, nếu những người đó\r\n\nđã thực hiện xong hoặc phạm nhân đó đã nhiều lần viết thư, liên lạc bằng điện\r\n\nthoại, trực tiếp đề nghị, vận động bố, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp thực hiện\r\n\nbồi thường thiệt hại mà mới thực hiện được một phần thì được coi là tích cực khắc\r\n\nphục hậu quả.\n\nPhạm nhân phải\r\n\nthực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng, đến kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được nhận trợ cấp cư trú hoặc cơ quan thi\r\n\nhành án dân sự đang thụ lý vụ việc đó xác nhận là đã thực hiện xong đến thời điểm\r\n\nđó, thì được coi là đã tích cực khắc phục hậu quả.\n\n2. Phạm nhân thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn 2 quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này phải là người:\n\na) Chấp hành\r\n\nnghiêm chỉnh pháp luật, bản án, quyết định của Tòa án, Luật Thi hành án hình sự.\r\n\nNội quy, quy định của trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ;\n\nb) Thực hiện tốt\r\n\nnếp sống kỷ luật, trật tự, văn minh;\n\nc) Tích cực đấu\r\n\ntranh chống các biểu hiện tiêu cực, hành vi sai phạm của phạm nhân khác;\n\nd) Không có lời\r\n\nnói, thái độ, việc làm tiêu cực, xuyên tạc sự thật, gây chia rẽ, mất đoàn kết,\r\n\nlàm ảnh hưởng không tốt đến phạm nhân khác.\n\n3. Phạm nhân thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn 3 quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này phải là người:\n\na) Luôn nêu cao\r\n\ný thức tự giác, gương mẫu, tích cực lao động, học nghề;\n\nb) Tham gia đầy\r\n\nđủ ngày công lao động, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng; hoàn\r\n\nthành và vượt chỉ tiêu, định mức được giao; thực hiện tốt yêu cầu an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động, bảo vệ môi trường;\n\nc) Có tác dụng\r\n\nthúc đẩy phong trào thi đua lao động, học tập, rèn luyện, học nghề.\n\n4. Phạm nhân thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn 4 quy định tại khoản 4 Điều 5 Thông tư này phải là người:\n\na) Tích cực, tự\r\n\ngiác tham gia học tập pháp luật, giáo dục công dân, học văn hóa (nếu có) do trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, nhà tạm giữ tổ chức; có ý thức tự rèn luyện bản thân theo\r\n\nnếp sống văn hóa lành mạnh, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, phấn đấu để trở thành\r\n\nngười có ích cho xã hội;\n\nb) Tôn trọng\r\n\ndanh dự, tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm của bản thân và của người khác;\n\nc) Quan tâm động\r\n\nviên, giúp đỡ phạm nhân khác trong lao động, học tập, rèn luyện và sinh hoạt.\n\nB. Loại khá: Là\r\n\nphạm nhân thực hiện cơ bản tốt các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Thông tư này và kỳ xếp loại trước đã được xếp loại trung bình,\r\n\nkhá hoặc tốt.\n\nRiêng Tiêu chuẩn\r\n\n1 và Tiêu chuẩn 3 nếu chưa thực hiện tốt thì phải đảm bảo các điều kiện sau\r\n\nđây:\n\n1. Đối với yêu cầu\r\n\n“tích cực khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình đã gây ra” quy định tại\r\n\nTiêu chuẩn 1 Điều 5, nếu chưa thực hiện được thì: Phạm nhân phải có bản cam kết\r\n\ntiếp tục thực hiện. Thân nhân phạm nhân hoặc người đại diện hợp pháp phải có\r\n\nđơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó khăn, không có khả năng\r\n\ngiúp phạm nhân thực hiện hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, nộp án phí, bồi\r\n\nthường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ dân sự. Đơn phải có xác nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, đơn vị nơi công tác, học tập hoặc\r\n\nxác nhận của cơ quan thi hành án dân sự nơi người đó phải thi hành án.\n\nTrường hợp phạm\r\n\nnhân không còn ai là thân nhân (ông, bà nội; ông, bà ngoại; bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ\r\n\n(hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con\r\n\nnuôi hợp pháp; anh, chị, em ruột; anh, chị, em vợ (hoặc chồng); cô, dì, cậu, mợ,\r\n\nchú bác, cháu ruột) thì có thể nhờ người có quan hệ họ hàng gần nhất viết đơn\r\n\nđược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận phạm nhân không còn ai là thân\r\n\nnhân.\n\nTrường hợp phạm\r\n\nnhân còn thân nhân nhưng thân nhân không có nơi cư trú nhất định và không liên\r\n\nlạc được với họ, có đơn trình bày hoàn cảnh (có xác nhận của Giám thị trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện\r\n\nvà cam kết tiếp tục thực hiện sau khi chấp hành xong án phạt tù.\n\nBản cam kết thực\r\n\nhiện hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án phí, bồi thường thiệt hại và các\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác hoặc đơn trình bày hoàn cảnh kinh tế gia đình đặc biệt khó\r\n\nkhăn, mỗi năm viết một lần đối với phạm nhân có mức án dưới ba năm; hai năm viết\r\n\nmột lần đối với phạm nhân có mức án từ ba năm đến năm năm; ba năm viết một lần\r\n\nđối với phạm nhân có mức án từ trên năm năm đến bảy năm; bốn năm viết một lần đối\r\n\nvới phạm nhân có mức án từ trên bảy năm đến mười lăm năm; năm năm viết một lần\r\n\nđối với phạm nhân có mức án trên mười lăm năm đến ba mươi năm hoặc chung thân.\n\nPhạm nhân có quốc\r\n\ntịch nước ngoài nếu chưa thực hiện xong hình phạt bổ sung là phạt tiền, nộp án\r\n\nphí, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ dân sự khác thì Giám thị trại giam,\r\n\ntrại tạm giam yêu cầu họ viết thư cho thân nhân, gửi Tổng cục Cảnh sát Thi hành\r\n\nán hình sự và hỗ trợ tư pháp (quc Cục Quản lý phạm nhân, trại viên) để chuyển\r\n\ncho cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự của nước mà phạm nhân đó mang quốc\r\n\ntịch hoặc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam phối hợp giải quyết.\n\n2. Đối với yêu cầu\r\n\n“hoàn thành chỉ tiêu, định mức được giao, tham gia đầy đủ ngày công, lao động\r\n\ncó kỷ luật, có năng suất, chất lượng” quy định tại Tiêu chuẩn 3 Điều 5, nếu phạm\r\n\nnhân bị ốm đau, bệnh tật thường xuyên, già yếu (từ 60 tuổi trở lên), không thể\r\n\ntham gia lao động được hoặc tham gia không đầy đủ, không hoàn thành chỉ tiêu, định\r\n\nmức công việc được giao thì phải có văn bản đề nghị của Bệnh xá trưởng hoặc cán\r\n\nbộ y tế (đối với nhà tạm giữ) và được Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan Thi hành án hình sự Công an cấp huyện đồng ý.\n\nC. Loại trung\r\n\nbình: Là phạm nhân không đủ điều kiện xếp loại tốt, khá hoặc đã vi phạm Nội\r\n\nquy trại giam nhưng chưa đến mức xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên và\r\n\nkỳ xếp loại trước đã được xếp loại kém, trung bình, khá hoặc tốt, trừ trường hợp\r\n\nlập công theo quy định tại Điều 8 Thông tư này.\n\nNhững phạm nhân\r\n\nđã bị xếp loại kém do bị xử lý kỷ luật với hình thức khiển trách hai lần trong\r\n\nkỳ xếp loại hoặc từ hình thức cảnh cáo trở lên, nhưng đã phấn đấu sửa chữa và\r\n\nđược Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự Công an cấp huyện ra “Quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến\r\n\nbộ” thì được xếp loại trung bình.\n\nThời gian để được\r\n\nxem xét, ra quyết định công nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ là sáu\r\n\ntháng đối với phạm nhân bị kỷ luật khiển trách hai lần trong kỳ xếp loại hoặc bị\r\n\nkỷ luật cảnh cáo, tính từ ngày công bố quyết định kỷ luật; chín tháng đối với\r\n\nphạm nhân bị giam tại buồng kỷ luật, tính từ ngày được ra khỏi nhà kỷ luật. Đối\r\n\nvới phạm nhân bị kỷ luật cảnh cáo từ hai lần trở lên trong một năm hoặc vi phạm\r\n\npháp luật đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì sau một năm, tính từ\r\n\nngày được ra khỏi nhà kỷ luật của lần sau cùng hoặc ngày bản án mới có hiệu lực\r\n\npháp luật thì được Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp huyện xem xét, quyết định công nhận là phạm\r\n\nnhân vi phạm kỷ luật đã cải tạo tiến bộ.\n\nD. Loại kém: Là\r\n\nphạm nhân chưa thực hiện đúng các tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù hoặc\r\n\ntrong kỳ xếp loại đã vi phạm Nội quy trại giam và bị xử lý kỷ luật từ hình thức\r\n\ncảnh cáo trở lên hoặc bị xử lý kỷ luật khiển trách từ hai lần trở lên trong kỳ\r\n\nxếp loại hoặc phạm nhân cố tình khiếu nại trái với quy định của pháp luật về bản\r\n\nán, quyết định của Tòa án về vấn đề khác có liên quan đến việc chấp hành án phạt\r\n\ntù của phạm nhân.\n\nĐiều\r\n\n8. Xếp loại trong trường hợp lập công\n\nĐối với những phạm\r\n\nnhân lập công như: Cứu được người bị nạn, cứu được tài sản có giá trị lớn (mười\r\n\ntriệu đồng trở lên) trong trường hợp thiên tai, hỏa hoạn hoặc phát hiện, cung cấp\r\n\ncác nguồn tin giúp trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ ngăn chặn được âm mưu\r\n\nchống phá, trốn khỏi nơi giam giữ, bắt được phạm nhân trốn khỏi nơi giam, ngăn\r\n\nchặn được các hành vi phá hoại của người khác hoặc phạm nhân phạm tội mới trong\r\n\nthời gian chấp hành án phạt tù, hoặc giúp cơ quan điều tra phát hiện tội phạm\r\n\nđã được Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự Công an cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan điều tra xác nhận bằng văn bản, quyết\r\n\nđịnh khen thưởng thì khi xếp loại chấp hành án phạt tù kỳ đó hoặc kỳ sau được\r\n\nđiều chỉnh lên một loại, nếu loại kém được nâng lên loại trung bình, loại trung\r\n\nbình được nâng lên loại khá, loại khá được nâng lên loại tốt. Nếu trong kỳ xếp\r\n\nloại đó, phạm nhân đã được xếp loại tốt, thì tình tiết lập công được tính để xếp\r\n\nloại cho kỳ sau. Trường hợp lập công lớn thì có thể xem xét điều chỉnh lên hai\r\n\nloại.\n\nĐiều\r\n\n9. Kỳ và định kỳ xếp loại chấp hành án phạt tù\n\n1. Kỳ xếp loại\n\nPhạm nhân được xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù theo các kỳ: Tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm.\n\nThời gian đủ để\r\n\nxếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân là thời gian phạm nhân đã chấp hành\r\n\nán phạt tù được ít nhất hai phần ba thời gian trong kỳ xếp loại. Cụ thể: Một tuần\r\n\ncó ít nhất bốn ngày chấp hành án trở lên: Một tháng có ít nhất hai mươi ngày chấp\r\n\nhành án trở lên; Một quý có ít nhất hai tháng chấp hành án trở lên; Sáu tháng\r\n\ncó ít nhất bốn tháng chấp hành án trở lên; Một năm có ít nhất tám tháng chấp\r\n\nhành án trở lên.\n\nNhững phạm nhân\r\n\nkhông đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù trong kỳ thì phải có nhận xét,\r\n\nđánh giá thái độ chấp hành án phạt tù để lưu vào hồ sơ phạm nhân.\n\n2. Định kỳ xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù\n\na) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tuần vào ngày thứ 6 hàng tuần. Thời gian để đánh giá kết quả xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù kể từ ngày thứ 7 tuần trước đến ngày thứ 6 tuần sau;\n\nb) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tháng vào ngày 25 của tháng đó. Thời gian để đánh giá kết quả xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 của tháng trước đến ngày 25 của tháng\r\n\nsau;\n\nc) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù quý vào ngày 25 tháng 2; ngày 25 tháng 5; ngày 25 tháng 8 và\r\n\nngày 25 tháng 11. Thời gian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể\r\n\ntừ ngày 26 của quý trước đến ngày 25 của quý sau:\n\nd) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù 6 tháng vào ngày 25 tháng 5 và ngày 25 tháng 11 trong năm. Thời\r\n\ngian để đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm trước đến ngày 25 tháng 5 của năm sau và từ ngày 26 tháng 5 đến ngày 25\r\n\ntháng 11 của năm đó;\n\nđ) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù một năm vào ngày 25 tháng 11 hàng năm. Thời gian để đánh giá kết\r\n\nquả xếp loại chấp hành án phạt tù kể từ ngày 26 tháng 11 của năm trước đến ngày\r\n\n25 tháng 11 của năm sau.\n\n3. Điều kiện xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù\n\na) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tuần, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả thi đua chấp hành án phạt\r\n\ntù theo các ngày trong tuần;\n\nb) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tuần\r\n\ntrong tháng;\n\nc) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù quý, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại các tháng trong\r\n\nquý;\n\nd) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù 6 tháng, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại hai quý\r\n\ntrong 6 tháng đó;\n\nđ) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù năm, dựa vào đánh giá thái độ, kết quả xếp loại 6 tháng đầu năm\r\n\nvà 6 tháng cuối năm.\n\nĐiều\r\n\n10. Xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ\n\n1. Loại tốt \n\na) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết\r\n\nquả thi đua chấp hành án phạt tù tốt.\n\nb) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo tháng:\n\n- Đối với các\r\n\ntháng có bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại tốt, trong đó tuần cuối\r\n\ncùng nhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá. Trường hợp\r\n\nphạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, dù thời gian xếp loại ba tuần thì cả ba\r\n\ntuần đều xếp loại tốt hoặc tuần đầu xếp loại khá, hai tuần sau xếp loại tốt;\n\n- Đối với các tháng\r\n\ncó năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại tốt, trong đó tuần cuối\r\n\ncùng nhất thiết phải được xếp loại tốt, các tuần còn lại xếp loại khá;\n\n- Chỉ xếp loại tốt\r\n\ncho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt\r\n\n(trừ trường hợp lập công).\n\nc) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo quý:\n\n- Cả 3 tháng đều\r\n\nxếp loại tốt;\n\n- Tháng thứ nhất\r\n\nxếp loại khá, hai tháng sau xếp loại tốt;\n\n- Tháng thứ nhất\r\n\nvà tháng thứ ba xếp loại tốt, tháng thứ hai xếp loại khá;\n\n- Cả hai tháng đều\r\n\nxếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng);\n\n- Phạm nhân có\r\n\n01 tiền án trở lên phải có thêm thời gian thử thách, quý đầu chấp hành án phạt\r\n\ntù chưa được xếp loại tốt;\n\n- Chỉ xếp loại tốt\r\n\ncho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại khá, tốt\r\n\n(trừ trường hợp lập công).\n\nd) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù 6 tháng:\n\n- Cả hai quý đều\r\n\nđược xếp loại tốt;\n\n- Quý thứ nhất xếp\r\n\nloại khá, quý thứ hai xếp loại tốt;\n\n- Tháng đầu xếp\r\n\nloại khá hoặc tốt, quý sau xếp loại tốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp\r\n\nloại bốn tháng);\n\n- Phạm nhân có\r\n\n02 tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, 6 tháng đầu chấp hành án\r\n\nphạt tù chưa được xếp loại tốt;\n\n- Chỉ xếp loại tốt\r\n\ncho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại khá,\r\n\ntốt (trừ trường hợp lập công).\n\nđ) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù năm:\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm và 6 tháng cuối năm đều được xếp loại tốt;\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm xếp loại khá, quý ba và quý bốn xếp loại tốt;\n\n- Có 2 tháng của\r\n\nquý trước liền kề với thời gian xếp loại được xếp loại tốt hoặc một tháng xếp\r\n\nloại khá, một tháng liền kề được xếp loại tốt, quý ba và quý bốn được xếp loại\r\n\ntốt (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng);\n\n- Phạm nhân có từ\r\n\n03 tiền án trở lên, phải có thêm thời gian thử thách, năm đầu chấp hành án phạt\r\n\ntù chưa được xếp loại tốt.\n\n2. Loại khá\n\na) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấp\r\n\nhành án phạt tù loại khá.\n\nb) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo tháng:\n\n- Đối với các\r\n\ntháng có bốn tuần thì ít nhất phải có hai tuần xếp loại khá, trong đó tuần cuối\r\n\ncùng nhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung bình.\r\n\nTrường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại ba tuần\r\n\nthì cả ba tuần đều xếp loại khá hoặc tuần đầu xếp loại trung bình, hai tuần sau\r\n\nxếp loại khá hoặc một tuần đầu xếp loại trung bình, tuần thứ hai xếp loại khá,\r\n\ntuần thứ ba xếp loại tốt;\n\n- Đối với các\r\n\ntháng có năm tuần thì ít nhất phải có ba tuần được xếp loại khá, trong đó tuần\r\n\ncuối cùng nhất thiết phải được xếp loại khá, các tuần còn lại xếp loại trung\r\n\nbình;\n\n- Chỉ xếp loại\r\n\nkhá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại tháng liền kề trước đó được xếp loại\r\n\ntrung bình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).\n\nc) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo quý:\n\n- Ba tháng trong\r\n\nquý xếp loại khá;\n\n- Tháng thứ nhất\r\n\nxếp loại trung bình, tháng thứ hai và tháng thứ ba xếp loại khá hoặc tháng thứ\r\n\nhai xếp loại khá, tháng thứ ba xếp loại tốt;\n\n- Tháng thứ nhất\r\n\nxếp loại khá, tháng thứ hai xếp loại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;\n\n- Cả hai tháng đều\r\n\nđược xếp loại khá hoặc một tháng tốt, một tháng khá (đối với phạm nhân mới đủ\r\n\nthời gian xếp loại hai tháng);\n\n- Chỉ xếp loại\r\n\nkhá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại quý liền kề trước đó được xếp loại trung\r\n\nbình, khá tốt (trừ trường hợp lập công).\n\nd) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù 6 tháng:\n\n- Cả hai quý đều\r\n\nxếp loại khá;\n\n- Quý thứ nhất xếp\r\n\nloại tốt, quý thứ hai xếp loại khá;\n\n- Quý thứ nhất xếp\r\n\nloại trung bình, quý thứ hai xếp loại khá;\n\n- Tháng đầu được\r\n\nxếp loại trung bình, khá hoặc tốt, tháng liền kề được xếp loại khá hoặc tốt,\r\n\nquý sau xếp loại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại bốn tháng);\n\n- Chỉ xếp loại\r\n\nkhá cho những phạm nhân mà kỳ xếp loại 6 tháng liền kề trước đó được xếp loại\r\n\ntrung bình, khá, tốt (trừ trường hợp lập công).\n\nđ) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù năm:\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm và 6 tháng cuối năm đều xếp loại khá;\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm xếp loại tốt, 6 tháng cuối năm xếp loại khá;\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm xếp loại trung bình, quý ba và quý bốn xếp loại khá hoặc tốt;\n\n- Hai tháng của\r\n\nquý trước xếp loại khá hoặc khá và tốt hoặc một tháng xếp loại trung bình, một\r\n\ntháng liền kề với quý ba xếp loại chấp hành án phạt tù khá, quý ba và quý bốn xếp\r\n\nloại khá (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).\n\n3. Loại trung\r\n\nbình\n\na) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù tuần: Các ngày trong tuần đều được đánh giá thái độ, kết quả chấp\r\n\nhành án phạt tù loại trung bình.\n\nb) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo tháng:\n\n- Đối với các\r\n\ntháng có bốn tuần thì ít nhất phải có ba tuần xếp loại trung bình, trong đó tuần\r\n\ncuối cùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém.\r\n\nTrường hợp phạm nhân mới đến chấp hành án phạt tù, đủ thời gian xếp loại ba tuần\r\n\nthì cả ba tuần đều xếp loại trung bình hoặc tuần đầu xếp loại kém, hai tuần sau\r\n\nxếp loại trung bình;\n\n- Đối với các\r\n\ntháng có năm tuần thì ít nhất phải có bốn tuần được xếp trung bình, trong đó tuần\r\n\ncuối cùng nhất thiết phải được xếp loại trung bình, tuần còn lại xếp loại kém.\n\nc) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù theo quý:\n\n- Ba tháng trong\r\n\nquý xếp loại trung bình;\n\n- Hai tháng đầu\r\n\nxếp loại trung bình, tháng thứ ba xếp loại khá;\n\n- Hai tháng đầu\r\n\nxếp loại tốt hoặc khá, tháng thứ ba xếp loại trung bình;\n\n- Cả hai tháng đều\r\n\nxếp loại trung bình hoặc tháng đầu xếp loại tốt hoặc khá, tháng sau xếp loại\r\n\ntrung bình (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại hai tháng).\n\nd) Xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù 6 tháng:\n\n- Cả hai quý đều\r\n\nđược xếp loại trung bình;\n\n- Quý thứ nhất xếp\r\n\nloại tốt hoặc khá, quý thứ hai xếp loại trung bình.\n\nđ) Xếp loại năm:\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm và 6 tháng cuối năm đều xếp loại trung bình;\n\n- 6 tháng đầu\r\n\nnăm xếp loại tốt hoặc khá, 6 tháng cuối năm xếp loại trung bình;\n\n- 6 tháng đầu năm\r\n\nxếp loại trung bình, quý ba xếp loại trung bình, quý bốn xếp loại khá;\n\n- Hai tháng của\r\n\nquý trước xếp loại tốt, khá hoặc trung bình, 6 tháng cuối năm xếp loại trung\r\n\nbình (đối với phạm nhân mới đủ thời gian xếp loại tám tháng).\n\n4. Loại kém\n\nPhạm nhân có đủ\r\n\nthời gian xếp loại chấp hành án phạt tù theo định kỳ nhưng không đủ điều kiện\r\n\nđược xếp loại chấp hành án phạt tù tốt, khá, trung bình thì xếp loại chấp hành\r\n\nán phạt tù loại kém.\n\nĐiều\r\n\n11. Trình tự, thủ tục và thời gian tiến hành nhận xét, xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù \n\n1. Bản kiểm điểm\r\n\ncủa phạm nhân\n\nĐối với các kỳ xếp\r\n\nloại 6 tháng, cả năm, phạm nhân phải viết bản kiểm điểm về thi đua chấp hành án\r\n\nphạt tù trong kỳ đó (dựa vào tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù), nêu\r\n\nphương hướng phấn đấu trong thời gian tới và tự nhận loại thi đua chấp hành án\r\n\nphạt tù trong kỳ xếp loại; trường hợp phạm nhân không biết chữ thì nhờ phạm\r\n\nnhân khác viết và điểm chỉ vào bản kiểm điểm, có xác nhận của quản giáo phụ\r\n\ntrách đội hoặc tổ; phạm nhân là người nước ngoài không biết tiếng Việt thì quản\r\n\ngiáo yêu cầu họ viết bản kiểm điểm bằng tiếng Anh hoặc ngôn ngữ của nước họ.\r\n\nGiám thị trại giam, trại tạm giam tổ chức dịch bản kiểm điểm đó ra tiếng Việt,\r\n\ncó chữ ký của người dịch và xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam.\n\nĐối với phạm\r\n\nnhân chưa đủ thời gian xếp loại chấp hành án phạt tù theo các kỳ xếp loại hoặc\r\n\nđang ở trại tạm giam, nhà tạm giữ chờ quyết định đưa đi chấp hành án phạt tù\r\n\ncũng phải viết bản kiểm điểm, có nhận xét, đánh giá thái độ, kết quả chấp hành\r\n\nphạt tù của quản giáo và xác nhận của Giám thị trại giam, trại tạm giam hoặc Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện.\n\n2. Họp đội (tổ)\r\n\nphạm nhân\n\nNgày thứ 6 hàng\r\n\ntuần, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành\r\n\nán phạt tù tuần;\n\nNgày 25 hàng\r\n\ntháng, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành\r\n\nán phạt tù tháng;\n\nNgày 25 tháng cuối\r\n\ncủa quý, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù quý;\n\nNgày 25 tháng 5,\r\n\nđội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù quý II và 6 tháng đầu năm;\n\nNgày 25 tháng 8,\r\n\nđội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù quý III;\n\nNgày 25 tháng\r\n\n11, đội (tổ) phạm nhân họp để nhận xét, đánh giá kết quả, xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù quý IV, 6 tháng cuối năm và cả năm.\n\nTrong tất cả các\r\n\ncuộc họp nhận xét, đánh giá kết quả và xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm\r\n\nnhân, quản giáo phụ trách đội (tổ) phải chủ trì cuộc họp, từng phạm nhân tự kiểm\r\n\nđiểm quá trình thi đua chấp hành án phạt tù của bản thân (nếu họp xét xếp loại\r\n\n6 tháng và một năm, từng phạm nhân phải đọc bản kiểm điểm của mình trước tập thể\r\n\nđội (tổ); tập thể tham gia ý kiến, sau đó biểu quyết bằng hình thức giơ tay\r\n\ntheo nguyên tắc ít nhất có hai phần ba số người đồng ý thì được đưa vào danh\r\n\nsách đề nghị xếp loại.\n\nKết quả cuộc họp\r\n\nnhận xét, đánh giá và xếp loại tuần, tháng, quý, 6 tháng và một năm của phạm\r\n\nnhân đều phải ghi thành biên bản.\n\nTrên cơ sở họp đội\r\n\n(tổ) phạm nhân, quản giáo rà soát, lập danh sách xếp loại chấp hành án phạt tù\r\n\nvà đề nghị Tiểu ban, Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù xét duyệt.\n\n3. Tiểu ban xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù của phân trại giam\n\na) Mỗi phân trại\r\n\ngiam được thành lập Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Phó\r\n\ngiám thị phụ trách phân trại làm Trưởng tiểu ban. Các ủy viên gồm: Trưởng phân\r\n\ntrại, cán bộ trực trại, trinh sát, y tế, quản giáo phụ trách đội (tổ) phạm\r\n\nnhân, Trung đội trưởng Cảnh sát bảo vệ và cán bộ giáo dục làm ủy viên thư ký.\n\nb) Trên cơ sở đề\r\n\nnghị xếp loại chấp hành án phạt tù quý, 6 tháng và một năm của cán bộ quản giáo\r\n\nphụ trách đội, Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù của phân trại giam họp\r\n\nxét xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân của phân trại. Khi xét đến đội\r\n\n(tổ) phạm nhân nào thì quản giáo phụ trách đội (tổ) đó báo cáo danh sách đề nghị\r\n\nxếp loại của đội (tổ) và giải trình các vấn đề mà các thành viên dự họp nêu ra;\r\n\nsau đó tiến hành biểu quyết bằng hình thức giơ tay trên nguyên tắc ít nhất phải\r\n\nđược hai phần ba thành viên Tiểu ban nhất trí.\n\nc) Sau khi họp\r\n\nxét xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân, Tiểu ban hoàn thành hồ sơ,\r\n\ndanh sách gửi Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam.\n\n4. Hội đồng xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù của trại giam\n\na) Hội đồng họp\r\n\nxét xếp loại chấp hành án phạt tù quý, 6 tháng và một năm cho phạm nhân.\n\nb) Trại giam\r\n\nthành lập Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Giám thị làm\r\n\nChủ tịch Hội đồng, Phó giám thị phụ trách công tác giáo dục - hồ sơ làm ủy viên\r\n\nThường trực và các ủy viên gồm: Phó giám thị phụ trách công tác giam giữ, quản\r\n\nlý phạm nhân; Phó giám thị phụ trách lao động sản xuất, hướng nghiệp dạy nghề,\r\n\nPhó giám thị phụ trách phân trại, Trưởng phân trại, Bệnh xá trưởng, Đại đội trưởng\r\n\nCảnh sát bảo vệ, Đội trưởng các đội: Quản giáo, Trinh sát, Tham mưu - Tổng hợp\r\n\nvà Đội trưởng Giáo dục, hồ sơ làm ủy viên thư ký.\n\nHội đồng xếp loại\r\n\nchấp hành án phạt tù của trại giam họp xét, xếp loại chấp hành án phạt tù cho\r\n\nphạm nhân trên cơ sở đề nghị của các Tiểu ban xếp loại chấp hành án phạt tù của\r\n\nphân trại. Khi xét đến phân trại giam nào thì Phó giám thị phụ trách phân trại\r\n\nhoặc Trưởng phân trại báo cáo danh sách đề nghị xếp loại của phân trại đó và giải\r\n\ntrình các vấn đề mà thành viên dự họp nêu ra. Hội đồng tiến hành biểu quyết bằng\r\n\nhình thức giơ tay trên nguyên tắc ít nhất phải được hai phần ba thành viên Hội\r\n\nđồng nhất trí.\n\nc) Căn cứ kết quả\r\n\ncuộc họp Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù của trại giam, Giám thị duyệt,\r\n\nký quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù. Quyết định xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù phải lưu hồ sơ phạm nhân và thông báo công khai cho phạm nhân biết. Đối\r\n\nvới các trại giam có quy mô lớn, từ ba phân trại trở lên, thì Giám thị có thể ủy\r\n\nquyền (bằng văn bản) cho Phó giám thị phụ trách công tác giáo dục - hồ sơ duyệt,\r\n\nký quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù cho từng phạm nhân.\n\n5. Hội đồng xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù của trại tạm giam, nhà tạm giữ\n\na) Trại tạm giam\r\n\nthành lập Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân do Giám thị làm\r\n\nChủ tịch Hội đồng, Phó giám thị phụ trách phân trại quản lý phạm nhân làm ủy\r\n\nviên Thường trực và các ủy viên gồm: các Phó giám thị, Trưởng phân trại quản lý\r\n\nphạm nhân. Tổ trưởng Tổ quản giáo phân trại, Bệnh xá trưởng, Đội trưởng Cảnh\r\n\nsát bảo vệ, cán bộ giáo dục, hồ sơ, trinh sát, trực trại và Đội trưởng Tham mưu\r\n\nlàm ủy viên thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp loại chấp hành án phạt tù thực hiện\r\n\nnhư đối với phạm nhân ở trại giam.\n\nb) Đối với nhà tạm\r\n\ngiữ, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn quản giáo thực hiện việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù\r\n\ntuần, tháng, quý, 6 tháng, một năm cho phạm nhân và tổ chức xét duyệt, quyết định\r\n\nxếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân. Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù cho phạm nhân ở nhà tạm giữ do Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp huyện làm Chủ tịch, Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện là ủy viên thường trực và các cán bộ trực tiếp quản lý phạm nhân làm ủy\r\n\nviên, một cán bộ làm thư ký. Trình tự xét duyệt, xếp loại chấp hành án phạt tù\r\n\nthực hiện như đối với phạm nhân ở trại giam.\n\n6. Trường hợp phạm\r\n\nnhân có khiếu nại việc xếp loại chấp hành án phạt tù, thì trong thời gian 05\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được đơn. Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải có văn bản trả lời cho phạm\r\n\nnhân.\n\n7. Việc đánh giá\r\n\nkết quả, xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân được thực hiện thống nhất\r\n\ntheo hệ thống biểu mẫu do Bộ Công an ban hành.\n\nKết quả xếp loại\r\n\nchấp hành án phạt tù được thể hiện bằng văn bản và lưu vào hồ sơ của từng phạm\r\n\nnhân.\n\nKết quả xếp loại\r\n\n6 tháng đầu năm, 6 tháng cuối năm và cả năm được thông báo cho gia đình phạm\r\n\nnhân.\n\nĐiều\r\n\n12. Trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc nhận xét,\r\n\nđánh giá, xếp loại chấp hành án phạt tù \n\n1. Giám thị trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện\r\n\nphải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc nhận xét, đánh giá, xếp loại chấp\r\n\nhành án phạt tù cho phạm nhân.\n\nĐịnh kỳ 6 tháng,\r\n\nmột năm, ngay sau khi kết thúc việc xếp loại chấp hành án phạt tù, Giám thị trại\r\n\ngiam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện\r\n\nphải gửi báo cáo tổng hợp kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù theo từng loại\r\n\nvề Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (qua Cục Giáo dục cải\r\n\ntạo và hòa nhập cộng đồng) để theo dõi, tổng hợp.\n\n2. Đội trưởng Đội\r\n\nGiáo dục, hồ sơ của trại giam, Đội trưởng Tham mưu của trại tạm giam, cán bộ\r\n\ntheo dõi thi hành án hình sự của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm giúp việc\r\n\ncho Hội đồng xếp loại chấp hành án phạt tù về các vấn đề có liên quan đến việc\r\n\ntổ chức thực hiện xếp loại cho phạm nhân; làm thư ký các cuộc họp Hội đồng xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù; tổng hợp và chuyển kết quả xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù đã được Hội đồng nhất trí trình Giám thị hoặc Thủ trưởng cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an cấp huyện ký quyết định; hướng dẫn quản giáo ghi nhận xét vào bản\r\n\nkiểm điểm của từng phạm nhân. Nếu ý kiến và kết quả xếp loại của Hội đồng xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù khác với ý kiến và mức đề nghị của quản giáo thì phải\r\n\nghi rõ lý do. Sau khi có quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù phải hoàn tất\r\n\nthủ tục, chuyển kết quả cho các phân trại giam, phân trại quản lý phạm nhân\r\n\ntrong trại tạm giam, nhà tạm giữ để công bố công khai cho phạm nhân và gửi kết\r\n\nquả, các tài liệu liên quan cho cán bộ hồ sơ để lưu vào hồ sơ phạm nhân.\n\nĐội trưởng Đội\r\n\nGiáo dục, hồ sơ hoặc cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấp huyện phải lưu\r\n\ncác quyết định, biên bản cuộc họp của Hội đồng, danh sách đề nghị xếp loại của\r\n\nquản giáo, đề xuất với Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthi hành án hình sự Công an cấp huyện về việc công nhận những phạm nhân vi phạm\r\n\nkỷ luật đã tiến bộ và các tài liệu có liên quan đến việc xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù.\n\nĐội trưởng Đội\r\n\nGiáo dục, hồ sơ, cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm\r\n\nđề xuất với Giám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an cấp huyện về việc công nhận những phạm nhân vi phạm kỷ luật đã\r\n\ncải tạo tiến bộ trên cơ sở đề nghị của quản giáo (có xác nhận của Phó Giám thị\r\n\nphụ trách phân trại hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện) kèm theo bản kiểm điểm của phạm nhân và biên bản cuộc họp đội phạm nhân.\n\n3. Cán bộ giáo dục\r\n\ncác phân trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ phải tổ chức cho phạm nhân thực\r\n\nhiện tốt tiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và theo dõi kết quả thi đua chấp\r\n\nhành án phạt tù của phạm nhân trong phân trại, nhà tạm giữ; tập hợp biên bản,\r\n\ndanh sách đề nghị xếp loại chấp hành án phạt tù cho phạm nhân theo từng loại và\r\n\ntừng đội (tổ) để trình Tiểu ban xếp loại của phân trại và làm thư ký các cuộc họp\r\n\nTiểu ban; tổng hợp và gửi kết quả xếp loại chấp hành án phạt tù của phạm nhân ở\r\n\nphân trại cho Đội trưởng Đội Giáo dục, hồ sơ của trại giam hoặc Đội trưởng Tham\r\n\nmưu của trại tạm giam, cán bộ được giao nhiệm vụ của Công an cấp huyện, sau khi\r\n\ncó quyết định xếp loại chấp hành án phạt tù của Giám thị trại giam, trại tạm\r\n\ngiam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện phải chuyển cho\r\n\nquản giáo một bản, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thông báo công khai cho\r\n\nphạm nhân ở phân trại.\n\n4. Bệnh xá trưởng,\r\n\ncán bộ y tế của Công an cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tình trạng\r\n\nsức khỏe và chuẩn bị hồ sơ bệnh án khi họp xét, xếp loại chấp hành án phạt tù\r\n\ncho những phạm nhân ốm đau, bệnh tật.\n\n5. Quản giáo phụ\r\n\ntrách đội (tổ) phạm nhân chịu trách nhiệm tổ chức họp đội (tổ) để đánh giá kết\r\n\nquả, nhận xét, đề nghị xếp loại chấp hành án phạt tù cho từng phạm nhân trong đội\r\n\n(tổ) nhận xét thái độ chấp hành án phạt tù và đề nghị xếp loại trong bản kiểm\r\n\nđiểm của phạm nhân; lưu giữ biên bản họp đội (tổ), danh sách và kết quả xếp loại\r\n\nchấp hành án phạt tù của phạm nhân đội (tổ) mình phụ trách.\n\nTrường hợp phạm\r\n\nnhân có khiếu nại với quản giáo việc xếp loại chấp hành án phạt tù, thì sau ba\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, quản giáo phải có trách nhiệm trả lời\r\n\ncho phạm nhân biết rõ lý do.\n\n6. Cán bộ hồ sơ\r\n\nchịu trách nhiệm lưu các tài liệu có liên quan đến việc xếp loại chấp hành án\r\n\nphạt tù cho phạm nhân vào hồ sơ của từng phạm nhân:\n\na) Quyết định của\r\n\nGiám thị trại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công\r\n\nan cấp huyện về xếp loại chấp hành án phạt tù của từng phạm nhân (quý, 6 tháng\r\n\nđầu năm; 6 tháng cuối năm và cả năm);\n\nb) Bản kiểm điểm\r\n\ncủa phạm nhân về việc xếp loại chấp hành án phạt tù (6 tháng đầu năm, 6 tháng\r\n\ncuối năm và cả năm). Đối với phạm nhân không đủ thời gian xếp loại hoặc đang ở\r\n\ntrại tạm giam, nhà tạm giữ chờ quyết định đưa đi chấp hành án phạt tù phải lưu\r\n\nbản kiểm điểm của thời gian chưa được xếp loại;\n\nc) Quyết định miễn\r\n\nhoặc giảm thi hành án đối với khoản tiền phạt, án phí của Tòa án và các loại\r\n\nhóa đơn, giấy tờ, tài liệu có liên quan đến việc thực hiện hình phạt bổ sung là\r\n\nhình phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí hoặc nghĩa vụ dân sự khác;\n\nd) Bản cam kết\r\n\nthực hiện hình phạt bổ sung là hình phạt tiền, án phí, bồi thường thiệt hại hoặc\r\n\nnghĩa vụ dân sự khác;\n\nđ) Quyết định\r\n\ncông nhận phạm nhân vi phạm kỷ luật đã tiến bộ kèm theo Bản kiểm điểm của phạm\r\n\nnhân;\n\ne) Quyết định\r\n\nkhen thưởng đối với phạm nhân lập công;\n\ng) Giấy xác nhận\r\n\ntình trạng sức khỏe và hồ sơ bệnh án của phạm nhân ốm đau, bệnh tật;\n\nh) Đơn khiếu nại\r\n\ncủa phạm nhân về kết quả xếp loại và thông báo trả lời khiếu nại của Giám thị\r\n\ntrại giam, trại tạm giam, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp\r\n\nhuyện.\n\ni) Các tài liệu khác\r\n\nliên quan đến xếp loại chấp hành án phạt tù của phạm nhân;\n\nk) Đối với phạm\r\n\nnhân có thời hạn chấp hành án phạt tù trên 15 năm thì sau 5 năm, kể từ ngày phạm\r\n\nnhân bắt đầu chấp hành án phạt tù, hàng năm cán bộ hồ sơ tổng hợp kết quả xếp\r\n\nloại chấp hành án phạt tù vào Phiếu tổng hợp kết quả xếp loại chấp hành án phạt\r\n\ntù của phạm nhân (theo mẫu quy định), báo cáo Giám thị lập biên bản hủy các quyết\r\n\nđịnh xếp loại chấp hành án phạt tù các quý và hủy các bản cam kết cũ về thực hiện\r\n\nhình phạt bổ sung là phạt tiền, bồi thường thiệt hại, án phí và các nghĩa vụ\r\n\ndân sự khác (nếu có) của 5 năm trước.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều\r\n\n13. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2011 và thay thế Quyết định số\r\n\n1269/2002/BCA-V26 ngày 17 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành\r\n\ntiêu chuẩn thi đua chấp hành án phạt tù và quy định xếp loại thi đua chấp hành\r\n\nán phạt tù.\n\nĐiều\r\n\n14. Trách nhiệm thi hành\n\n1. Các Tổng cục\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, Giám thị trại giam, trại tạm giam, Trưởng Công an cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.\n\n2. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp chịu trách nhiệm giúp Bộ\r\n\ntrưởng theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện Thông tư, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, Công an các đơn vị, địa\r\n\nphương báo cáo về Bộ (qua Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và hỗ trợ tư\r\n\npháp) để có hướng dẫn kịp thời.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - Các Tổng cục, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;\r\n\n - Giám thị trại giam, trại tạm giam;\r\n\n - Lưu: VT, C81, V19.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n ĐẠI TƯỚNG \n\n\r\n\n Lê Hồng Anh\n\n", + "id": 104887 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104888.json b/contexts/context_104888.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc7371fff7e0985cf94362b0246d7e3c94483284 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104888.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-07-CT-UBND-tang-cuong-day-manh-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-hoan-thanh-Uy-ban-Quang-Nam-2014-312658.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-tang-cuong-day-manh-quyet-toan-von-dau-tu-du-an-hoan-thanh-Uy-ban-Quang-Nam-2014-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/CT-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 19 tháng 3 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG, ĐẨY MẠNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ DỰ ÁN HOÀN THÀNH\n\nĐể chấn chỉnh và xử lý nghiêm\r\n\ncác vi phạm trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn\r\n\nnhà nước theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày\r\n\n27/12/2013 và triển khai thực hiện tốt một số nội dung trong công tác quản lý\r\n\nđầu tư, nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn từ ngân sách nhà nước theo chủ\r\n\ntrương, biện pháp điều hành năm 2014 của UBND tỉnh tại Quyết định số\r\n\n3900/QĐ-UBND ngày 12/12/2013, UBND tỉnh yêu cầu:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố là chủ đầu tư các dự án sử dụng vốn\r\n\nngân sách nhà nước chấp hành nghiêm việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán\r\n\nvốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số\r\n\n112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009, của Bộ Tài chính tại các Thông tư số:\r\n\n19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011, số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 và thực hiện\r\n\nxử lý vi phạm theo đúng thẩm quyền quy định.\n\n2. Các chủ đầu tư (được ghi\r\n\ntrong Quyết định phê duyệt dự án đầu tư) khẩn trương rà soát các dự án đầu tư\r\n\nsử dụng vốn ngân sách nhà nước đã hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc ngừng thực\r\n\nhiện từ năm 2000 đến nay nhưng chưa quyết toán; xác định nguyên nhân, đề xuất\r\n\nhướng tháo gỡ vướng mắc, báo cáo cấp quyết định đầu tư (thông qua cơ quan thẩm\r\n\ntra quyết toán tham mưu xử lý) để quyết toán dứt điểm (nội dung báo cáo theo\r\n\ncác Biểu mẫu đính kèm), cụ thể:\n\na) Đối với các dự án do UBND\r\n\ntỉnh phê duyệt quyết định đầu tư (kể cả các dự án do Ban Quản lý Khu kinh tế mở\r\n\nChu Lai hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt theo ủy quyền): Chủ đầu tư lập báo\r\n\ncáo gửi Sở Tài chính tổng hợp;\n\nb) Đối với các dự án do UBND\r\n\nhuyện, thành phố phê duyệt quyết định đầu tư và các dự án do UBND cấp xã quyết\r\n\nđịnh đầu tư: UBND huyện, thành phố chỉ đạo các chủ đầu tư và UBND cấp xã lập\r\n\nbáo cáo gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố tổng hợp.\n\n* Thời hạn gửi báo cáo theo\r\n\ncác biểu mẫu nêu trên cho cơ quan thẩm tra quyết toán các cấp chậm nhất\r\n\ntrước ngày 25/3/2014.\n\nCơ quan thẩm tra quyết toán\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp báo cáo UBND cùng cấp về tồn tại, vướng mắc các dự án,\r\n\ntham mưu UBND cùng cấp trước ngày 31/3/2014, để xem xét xử lý nhằm quyết\r\n\ntoán dứt điểm các dự án thuộc phạm vi quản lý. Trường hợp vượt thẩm quyền thì\r\n\ntổng hợp gửi Sở Tài chính để chủ trì tham mưu UBND tỉnh xem xét xử lý và chậm\r\n\nnhất đến ngày 30/6/2014 tất cả các danh mục công trình dự án nêu tại\r\n\nkhoản này phải được phê duyệt quyết toán hoàn thành.\n\n3. Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, địa phương, chủ đầu tư chịu trách nhiệm và tăng cường công tác theo dõi,\r\n\nhướng dẫn kiểm tra, giám sát, xử lý và tham mưu xử lý trong việc thực hiện\r\n\ntrình tự, thủ tục đầu tư, chế độ hợp đồng của chủ đầu tư, các đơn vị liên quan\r\n\ntrong quá trình thực hiện dự án và quyết toán dự án hoàn thành, trước mắt cần\r\n\ntập trung một số nội dung sau:\n\na) Sở Xây dựng:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong các lĩnh vực về: năng\r\n\nlực hoạt động xây dựng của các chủ thể; quản lý chất lượng công trình xây dựng;\r\n\nquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; quản lý, thanh toán, quyết toán hợp\r\n\nđồng... Đồng thời chỉ đạo Chánh Thanh tra Sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, thẩm quyền, tổ chức kiểm tra tất cả các công trình dự án trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà kiên quyết xử phạt vi phạm hành chính khi phát hiện sai phạm.\n\n- Định kỳ hằng tháng, cung\r\n\ncấp thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh sách Chủ đầu tư/Ban quản lý dự\r\n\nán và nhà thầu vi phạm quy định trong hoạt động xây dựng phát hiện qua thanh\r\n\ntra, kiểm tra theo thẩm quyền để phối hợp tham mưu, xử lý.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu tư:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra việc\r\n\nchấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị liên quan trong các lĩnh vực: lập và\r\n\nthẩm định dự án; công tác đấu thầu; giám sát đánh giá đầu tư.\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\ntham mưu UBND tỉnh xử lý trách nhiệm đối với các chủ đầu tư (kể cả Lãnh đạo Ban\r\n\nQuản lý dự án) có 01 dự án trở lên chậm nộp báo cáo quyết toán kể từ ngày\r\n\nnghiệm thu công trình đưa vào sử dụng trên 24 tháng hoặc có 03 dự án trở lên\r\n\ntrên 06 tháng.\n\n- Định kỳ hằng tháng thu\r\n\nthập thông tin từ các chủ đầu tư, UBND huyện, thành phố, Sở Xây dựng và cơ quan\r\n\nthẩm tra quyết toán các cấp về danh sách và địa chỉ nhà thầu vi phạm quy định\r\n\nvề lập hồ sơ quyết toán hợp đồng để công bố công khai trên Cổng thông tin điện\r\n\ntử của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng danh sách\r\n\nchủ đầu tư/Ban quản lý dự án vi phạm các quy định trong hoạt động xây dựng.\n\n- Thẩm tra, tham mưu trình\r\n\nphê duyệt kế hoạch đấu thầu các dự án phải căn cứ và quy định cụ thể hình thức\r\n\ngiá hợp đồng theo nguyên tắc áp dụng hình thức giá hợp đồng tại các Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng (không ghi chung chung như\r\n\nlà “hình thức theo đơn giá”).\n\n- Theo dõi danh mục các dự\r\n\nán đã được phê duyệt quyết toán hoặc hạng mục độc lập hoàn thành đưa vào sử\r\n\ndụng đã được cơ quan tài chính thẩm tra quyết toán để tham mưu bố trí vốn để\r\n\nchủ đầu tư thanh toán công nợ và tất toán tài khoản theo quy định.\n\nc) Sở Tài chính:\n\n- Hướng dẫn các chủ đầu tư\r\n\nlập hồ sơ quyết toán và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám sát UBND các huyện,\r\n\nthành phố phê duyệt, xử lý vi phạm quyết toán dự án hoàn thành có nguồn vốn nhà\r\n\nnước đảm bảo đúng quy định;\n\n- Tập trung chỉ đạo rút ngắn\r\n\nthời gian thẩm tra trình phê duyệt quyết toán các dự án đã nhận hồ sơ quyết\r\n\ntoán thuộc thẩm quyền quản lý và tăng cường công tác kiểm tra tiến độ quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành trên địa bàn tỉnh; tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nthẩm tra cho cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán các cấp trong phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Thường xuyên cung cấp\r\n\nthông tin về các chủ đầu tư/Ban Quản lý dự án thuộc khối tỉnh quản lý vi phạm\r\n\nthời hạn lập báo cáo quyết toán cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tham mưu thực hiện\r\n\ncác quy định tại điểm b Khoản này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở,\r\n\nngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quy định mức xử phạt thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 4 Điều 08 Quyết định 3900/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/12/2013.\n\nd) Kho bạc Nhà nước tỉnh\r\n\nthực hiện và chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện, thành phố:\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các chủ đầu tư trong đối chiếu số liệu cấp phát thuộc nguồn vốn ngân sách\r\n\nnhà nước; sao chụp các tài liệu bị thất lạc mà trong danh mục hồ sơ lưu tại Kho\r\n\nbạc Nhà nước đang lưu trữ để hoàn chỉnh hồ sơ liên quan đến lập báo cáo quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành/dự án ngừng thực hiện.\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan, chủ đầu tư thực hiện thanh toán bù trừ công nợ trong cùng một dự án.\n\ne) UBND các huyện, thành phố:\n\n- Rà soát, báo cáo danh mục\r\n\ndự án được giao làm chủ đầu tư còn chậm quyết toán theo quy định tại Khoản 2\r\n\ngửi Sở Tài chính; đồng thời có trách nhiệm thực hiện phê duyệt quyết toán theo\r\n\nthẩm quyền đối với các dự án này trước ngày 30/6/2014; chỉ đạo các chủ\r\n\nđầu tư, UBND cấp xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch trực thuộc xử lý quyết toán\r\n\ndứt điểm các dự án chậm quyết toán thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện cho Sở Tài chính trước ngày 15/7/2014.\n\n- Thực hiện nghiêm quy định\r\n\ncủa nhà nước về quản lý dự án đầu tư; tăng cường kiểm tra việc chấp hành của\r\n\nchủ đầu tư, UBND cấp xã và các đơn vị liên quan trong quản lý dự án đầu tư và quyết\r\n\ntoán dự án hoàn thành theo thẩm quyền; kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong\r\n\nhoạt động xây dựng theo thẩm quyền quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 10/10/2013 của Chính phủ (và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế); xử lý\r\n\ntrách nhiệm cán bộ, công chức, viên chức có sai phạm trong thực hiện nhiệm vụ\r\n\nquản lý dự án đầu tư được giao theo thẩm quyền.\n\n- Chỉ đạo Phòng Tài chính -\r\n\nKế hoạch bố trí đủ cán bộ thẩm tra quyết toán, nâng cao chất lượng thẩm tra\r\n\n(lưu ý các chi phí do nhà thầu thực hiện thông qua hợp đồng thì phải tuân thủ\r\n\nchế độ thẩm tra quyết toán theo hợp đồng);\n\n- Phê duyệt kế hoạch đấu\r\n\nthầu các dự án phải căn cứ nguyên tắc áp dụng hình thức giá hợp đồng theo các\r\n\nNghị định của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng để ghi cụ thể hình\r\n\nthức giá hợp đồng theo quy định (không ghi chung chung “hình thức theo đơn\r\n\ngiá”).\n\n- Định kỳ hằng tháng, thông\r\n\ntin bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh sách, địa chỉ nhà thầu vi\r\n\nphạm quy định về quyết toán để công bố trên Cổng thông tin điện tử theo quy\r\n\nđịnh tại điểm b khoản này.\n\nf) Các chủ đầu tư/Ban Quản\r\n\nlý dự án:\n\n- Khẩn trương rà soát, báo\r\n\ncáo danh mục dự án chậm quyết toán quy định tại Khoản 2 (kể cả các dự án nhận\r\n\nbàn giao đang theo dõi hồ sơ).\n\n- Chấp hành nghiêm quy định\r\n\ncủa nhà nước về quản lý dự án đầu tư, trước hết là kiện toàn, bố trí nhân lực\r\n\nđảm bảo đúng chuyên môn nghiệp vụ qui định.\n\n- Định kỳ hằng tháng, cung\r\n\ncấp thông tin bằng văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư về danh sách, địa chỉ nhà\r\n\nthầu vi phạm quy định về quyết toán hợp đồng để công bố trên Cổng thông tin\r\n\nđiện tử theo quy định tại điểm b khoản này.\n\n- Các dự án, công trình,\r\n\nhạng mục công trình độc lập được nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng chậm\r\n\nnhất sau 10 ngày phải gửi Biên bản nghiệm thu cho cơ quan thẩm tra quyết\r\n\ntoán dự án đó theo thẩm quyền quy định (Sở Tài chính hoặc phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch cấp huyện), để theo dõi tiến độ thực hiện chế độ báo cáo quyết toán.\n\n+ Bổ sung các nội dung quy\r\n\nđịnh về chậm lập hồ sơ quyết toán dự án/gói thầu hoàn thành của nhà thầu vào Hồ\r\n\nsơ mời thầu/Hồ sơ yêu cầu để làm căn cứ xét thầu và xử lý vi phạm sau này. Đồng\r\n\nthời phải thường xuyên theo dõi thông tin về nhà thầu vi phạm quy định về lập\r\n\nhồ sơ quyết toán trên các Cổng thông tin điện tử đã công khai nêu tại điểm b\r\n\nKhoản này để xử lý khi xét thầu theo quy định.\n\n- Bổ sung nội dung thỏa\r\n\nthuận với nhà thầu về các thỏa thuận cụ thể mức và hình thức giảm trừ giá trị\r\n\nquyết toán do lỗi nhà thầu gây ra đối với các hành vi: kéo dài thời gian hoàn\r\n\nthiện hồ sơ phục vụ công tác quyết toán thuộc trách nhiệm của nhà thầu; sử dụng\r\n\nđịnh mức, đơn giá không phù hợp khi lập dự toán hoặc đưa khối lượng không phù\r\n\nhợp thiết kế vào dự toán làm tăng giá trị dự toán/giá gói thầu; tư vấn lựa chọn\r\n\nnhà thầu không đề xuất Bên mời thầu xử lý đơn giá bất thường gây bất lợi cho\r\n\nchủ đầu tư trong quá trình xét thầu; tư vấn giám sát nghiệm thu không đúng khối\r\n\nlượng thi công thực tế.\n\nYêu cầu thủ trưởng các Sở,\r\n\nBan, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thực hiện và chỉ đạo thực hiện\r\n\nnghiêm các quy định tại Chỉ thị này; đồng thời định kỳ hằng quý, 6 tháng cơ\r\n\nquan tài chính các cấp báo cáo UBND cùng cấp để xem xét xử lý./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Phước Thanh\n\n\n\nBIỂU SỐ 01\n\nTỔNG HỢP DANH MỤC DỰ ÁN ĐÃ HOÀN THÀNH NGHIỆM THU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG HOẶC CÓ\r\n\nHẠNG MỤC HOÀN THÀNH ĐỘC LẬP ĐƯA VÀO SỬ DỤNG, HOẶC DỰ ÁN NGỪNG THỰC HIỆN TỪ NĂM\r\n\n2000 ĐẾN NAY NHƯNG CHƯA QUYẾT TOÁN\n\n(Kèm theo Chỉ thị số: 07/CT-UBND ngày 19/3/2014 của UBND tỉnh)\n\nStt\n\nTên dự án\n\nChủ đầu tư\n\nQuyết định phê duyệt dự án số... ngày... của...\n\nTổng mức đầu tư được duyệt (triệu đồng)\n\nNgày khởi công\n\nNgày hoàn thành hoặc ngừng thực hiện\n\n01\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n02\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n03\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU SỐ 02\n\nCHI TIẾT NGUYÊN NHÂN CHƯA QUYẾT TOÁN, ĐỀ XUẤT HƯỚNG XỬ LÝ\n\n(Kèm theo Chỉ thị số: 07/CT-UBND ngày 19/3/2014 của UBND tỉnh)\n\nStt\n\nTên dự án\n\nNguyên nhân chưa nộp báo cáo quyết toán\n\nĐối với dự án chậm nộp báo cáo quyết toán trên 24 tháng, thì\r\n\n nêu rõ trách nhiệm thuộc về tổ chức, cá nhân nào\n\nĐề xuất hướng xử lý các vướng mắc về hồ sơ, thủ tục (nếu có) để\r\n\n quyết toán\n\nĐề xuất hướng xử lý trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chậm nộp báo\r\n\n cáo quyết toán trên 24 tháng\n\nCam kết thời hạn hoàn thành công tác quyết toán\n\n01\n\n(lấy từ Biểu số 01)\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n02\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n... ....\n\n03\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n...\r\n\n ....\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 104888 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104889.json b/contexts/context_104889.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6762979ae088d2959f029df0e702f8b043090666 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104889.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-03-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Kan-nam-2021-464786.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2021-QD-UBND-he-so-dieu-chinh-gia-dat-Bac-Kan-nam-2021-464786", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 03/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 20 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2021 TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về giá đất; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê\r\n\nđất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của\r\n\nChính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử\r\n\ndụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC \r\n\nngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều của Nghị định số\r\n\n45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng\r\n\nđất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định\r\n\nvề thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm\r\n\n2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau:\n\n1. Đối với nhóm đất nông nghiệp (bao gồm: Đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước (LUC), đất trồng lúa nước còn lại (LUK), đất trồng lúa nương (LUN), đất\r\n\nbằng trồng cây hằng năm khác (BHK), đất nương rẫy trồng cây hằng năm khác (NHK),\r\n\nđất trồng cây lâu năm (CLN), đất rừng sản xuất (RSX), đất nuôi trồng thủy sản\r\n\n(NTS)) tại Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\n\na) Các vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất > 1 gồm:\n\n- Đất nương rẫy trồng cây hằng năm khác (NHK) “Mục II.3.4”\r\n\ntại các xã: Cao Thượng, Đồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu, Quảng Khê thuộc huyện Ba\r\n\nBể bằng 1,08.\n\n- Đất rừng sản xuất (RSX) “Mục IV.3” tại các xã: Cao Thượng,\r\n\nĐồng Phúc, Hoàng Trĩ, Nam Mẫu, Quảng Khê thuộc huyện Ba Bể bằng 1,13.\n\n- Đất trồng lúa nước còn lại (LUK) “Mục II.1.1” tại xã Bộc\r\n\nBố thuộc huyện Pác Nặm bằng 1,09. \n\nb) Các vị trí đất còn lại: Có hệ số điều chỉnh giá đất bằng\r\n\n1,0.\n\n2. Đối với nhóm đất phi nông nghiệp (bao gồm: Đất ở tại đô\r\n\nthị, đất ở tại nông thôn, đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất\r\n\nsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại\r\n\nnông thôn - tại đô thị) tại Bảng giá đất 05 năm (2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\na) Các vị trí có hệ số điều chỉnh giá đất > 1 gồm:\n\n- Đất ở tại nông thôn vị trí đất thuộc khu tái định cư Bản\r\n\nBung của dự án Hồ chứa nước Nặm Cắt tỉnh Bắc Kạn thuộc các khu vực còn lại xã\r\n\nDương Quang (Mục IX.14) thành phố Bắc Kạn và đất thương mại,\r\n\ndịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị tại vị trí nêu\r\n\ntrên bằng 1,25.\n\n- Đất ở tại nông thôn thuộc các tuyến đường trục thôn, đường\r\n\nliên thôn; đất ở tại nông thôn trên địa bàn xã Thanh Thịnh (Mục IX.1.1) huyện Chợ Mới\r\n\nvà đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản\r\n\nxuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông\r\n\nthôn - tại đô thị tại vị trí nêu trên bằng 1,19.\n\n- Đất ở nông thôn còn lại các xã Cao Kỳ, Hòa Mục, Nông Hạ\r\n\n(Mục IX.6.2) huyện Chợ Mới và đất thương mại,\r\n\ndịch vụ tại nông thôn - đô thị và đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\nkhông phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn - tại đô thị tại vị trí nêu\r\n\ntrên bằng 1,18.\n\nb) Các vị trí đất còn lại: Có hệ số điều chỉnh giá đất bằng\r\n\n1,0.\n\nĐiều 2. Hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\nnăm 2021 được áp dụng cho tất cả các loại đất tại Bảng giá đất định kỳ 05 năm\r\n\n(2020 - 2024) trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n06/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn; là căn cứ để\r\n\nxác định giá đất cụ thể áp dụng đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều\r\n\n18 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất\r\n\n(được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n06/01/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai); điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền sử dụng đất và khoản 5 Điều 4 Nghị\r\n\nđịnh số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất,\r\n\nthuê mặt nước (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số\r\n\n123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước);\r\n\nkhoản 2, khoản 3 Điều 101, khoản 4 Điều 102 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ.\n\nĐiều 3.\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 01 năm 2021.\n\n2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành, Quyết định số 15/2020/QĐ-UBND\r\n\nngày 22 tháng 9 năm 2020 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bắc Kạn Quy định hệ số điều chỉnh giá đất (K) năm 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bắc Kạn hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Long Hải\n\n\n\n", + "id": 104889 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10489.json b/contexts/context_10489.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca567d9346827741cf0f0e168b1de95f69a1d3e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10489.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-867-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Dien-Bien-515550.aspx", + "name": "Quyet-dinh-867-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-lam-nghiep-So-Nong-nghiep-Dien-Bien-515550", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 867/QĐ-UBND\n\nĐiện\r\n\n Biên, ngày 05 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC\r\n\nPHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN\r\n\nBIÊN\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n03 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1303/QĐ-BNN-TCLN \r\n\nngày 13 tháng 4 năm 2022 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công\r\n\nbố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh\r\n\nmục 01 thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Lâm nghiệp thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Điện Biên (có danh\r\n\nmục thủ tục hành chính kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này ./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Thành Đô\n\n\n\nDANH\r\n\nMỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC LÂM NGHIỆP THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 867/QĐ-UBND ngày 05 tháng 5 năm 2022 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)\n\nTên thủ\r\n\n tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\n\nThời hạn\r\n\n giải quyết\n\nĐịa điểm\r\n\n thực hiện\n\nPhí, lệ\r\n\n phí\n\nVăn bản\r\n\n QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung\n\nCách thức\r\n\n thực hiện\n\nTrực tiếp\n\nTrực tuyến\n\nQua dịch\r\n\n vụ BCCI\n\nPhân loại doanh nghiệp\r\n\n chế biến và xuất khẩu gỗ\n\n- Trường hợp không phải\r\n\n xác minh: 06 ngày làm việc.\n\n- Trường hợp phải xác minh:\r\n\n 14 ngày làm việc.\n\nChi cục Kiểm lâm tỉnh Điện Biên, tổ\r\n\n 3, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên\n\nKhông\n\nThông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n 29/12/2021 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định phân loại\r\n\n doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ\n\nx\n\nx\n\nx\n\nLưu ý: Nội dung sửa đổi, bổ sung là\r\n\nphần in nghiêng", + "id": 10489 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104890.json b/contexts/context_104890.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..789f5f972c2d4e5f02dd789fa40255660d95b28d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104890.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-915-QD-UBND-2011-kinh-phi-thi-hanh-quyet-dinh-trong-quan-ly-dat-dai-185950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-915-QD-UBND-2011-kinh-phi-thi-hanh-quyet-dinh-trong-quan-ly-dat-dai-185950", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\n\n---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 915/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 25 tháng 5 năm 2011\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18/3/2005 của Chính phủ quy định\r\n\nthủ tục áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 04/6/2008\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành quy định công tác thi hành quyết định có hiệu\r\n\nlực pháp luật trong quản lý đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n\nTheo đề nghị của Thanh tra tỉnh (tại Văn\r\n\nbản số 60/TTT-TD&XLĐ ngày 21/4/2011) và Sở Tài chính (tại Tờ trình số\r\n\n272/STC-HCSN ngày 24/5/2011),\n\nĐiều 1. Điều chỉnh điểm a Khoản 2\r\n\nĐiều 1 Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 04/3/2009 của UBND tỉnh An Giang quy\r\n\nđịnh mức chi và nguồn kinh phí cho công tác thi hành quyết định có hiệu\r\n\nlực pháp luật trong quản lý đất đai như sau:\n\n\"a) Chi phí thù lao huy động người thực hiện\r\n\nquyết định có hiệu lực pháp luật và chi phí thù lao cho các chuyên gia định giá\r\n\nđể tổ chức đấu giá: 100.000 đồng/người/ngày. Trường hợp thuê các tổ chức có\r\n\nchức năng thẩm định giá thì được chi theo hợp đồng thực tế;\"\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nNgoài nội dung được điều chỉnh theo Điều 1\r\n\nQuyết định này, các điều, khoản khác của Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/3/2009 của UBND tỉnh An Giang quy định mức chi và nguồn kinh phí cho công\r\n\ntác thi hành quyết định có hiệu lực pháp luật trong quản lý đất đai vẫn giữ\r\n\nnguyên hiệu lực pháp lý.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với Thanh tra tỉnh hướng dẫn thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Văn phòng UBND tỉnh; ( Ðã ký )\r\n\n - Thanh tra tỉnh;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - Sở, Ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị, thành phố;\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng NC, TD, TH; \r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vương Bình Thạnh\n\n", + "id": 104890 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104891.json b/contexts/context_104891.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd6c181597e906f5ddcbcb8546f733bfca303485 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104891.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-257-QD-UBND-doi-tuong-duoc-chi-tra-phai-chi-tra-dich-vu-moi-truong-rung-Lam-Dong-2016-303167.aspx", + "name": "Quyet-dinh-257-QD-UBND-doi-tuong-duoc-chi-tra-phai-chi-tra-dich-vu-moi-truong-rung-Lam-Dong-2016-303", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 257/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng,\r\n\n ngày 05 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐỀ ÁN ĐIỀU TRA, PHÂN LOẠI, THỐNG KÊ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC CHI TRẢ VÀ PHẢI CHI TRẢ\r\n\nDỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;\n\nCăn cứ Thông tư số 80/2011/TT-BNN-PTNT\r\n\nngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn\r\n\nphương pháp xác định tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng;\n\nCăn cứ Quyết định số 305/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/02/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc\r\n\nphê duyệt đề cương - dự toán xây dựng đề án thực hiện chính sách chi trả dịch vụ\r\n\nmôi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\nCăn cứ Quyết định số 299/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/01/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả kiểm kê rừng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lâm Đồng năm 2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 2831/QĐ-BNN-TCLN\r\n\nngày 20/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt kết\r\n\nquả điều tra, kiểm kê rừng tại 13 tỉnh năm 2013-2014 thuộc dự án “Tổng điều\r\n\ntra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013-2016”;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 06/TTr-SNN ngày 18/01/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được\r\n\nchi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\nI. Tên Đề án: Điều tra,\r\n\nphân loại thống kê đối tượng được chi trả và phải chi trả dịch vụ môi trường rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nII. Phạm vi Đề án: Thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nIII. Mục tiêu Đề án:\n\n- Xác định cụ thể các đối tượng sử dụng\r\n\ndịch vụ môi trường rừng (viết tắt là DVMTR) và đối tượng tham gia cung ứng\r\n\nDVMTR, được chi trả tiền DVMTR trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Xác định ranh giới, diện tích lưu vực,\r\n\nthu thập số liệu và tổng hợp về công suất và sản lượng có được của từng đối tượng\r\n\nsử dụng DVMTR, để xác định nguồn thu của từng đơn vị chi trả.\n\n- Xác định ranh giới, diện tích, hiện\r\n\ntrạng rừng của từng chủ quản lý rừng tham gia cung ứng DVMTR cho từng lưu vực\r\n\ntheo từng đối tượng sử dụng DVMTR.\n\n- Điều tra phân loại theo từng tổ chức,\r\n\nhộ gia đình được Nhà nước giao đất có rừng và cho thuê đất có rừng cung ứng\r\n\nDVMTR.\n\n- Xây dựng các loại bản đồ, cập nhật số\r\n\nliệu có hệ thống, truy nhập thuận lợi các chỉ số yêu cầu về cung ứng DVMTR để\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý, chỉ đạo thống nhất từ tỉnh đến các cơ sở tại địa\r\n\nphương.\n\nIV. Nội dung Đề án:\n\n1. Phân tích hiện trạng tài nguyên rừng:\n\nTheo kết quả kiểm kê rừng năm 2014\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n299/QĐ-UBND ngày 28/01/2015 và được Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại Quyết định số 2831/QĐ-BNN-TCLN\r\n\nngày 20/7/2015, hiện trạng tài nguyên rừng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Phân theo nguồn gốc hình thành rừng,\r\n\nloại rừng và chất lượng rừng:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nHiện trạng\n\nTổng cộng\n\nDiện tích\r\n\n trong đất quy hoạch\r\n\n lâm nghiệp\n\nĐất có rừng\r\n\n QH ngoài lâm nghiệp\n\nCộng\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nI\n\nĐất có rừng\n\n513.528,90\n\n491.540,77\n\n82.012,95\n\n141.197,91\n\n268.329,91\n\n21.988,13\n\n1\n\nRừng tự nhiên\n\n454.122,50\n\n438.763,19\n\n80.294,45\n\n129.423,16\n\n229.045,58\n\n15.359,31\n\n-\n\nRừng giàu\n\n59.371,59\n\n58.928,03\n\n22.845,22\n\n17.489,52\n\n18.593,29\n\n443,56\n\n-\n\nRừng trung bình\n\n152.577,38\n\n149.529,09\n\n24.678,77\n\n53.755,20\n\n71.095,12\n\n3.048,29\n\n-\n\nRừng nghèo\n\n223.963,41\n\n213.240,12\n\n30.511,48\n\n53.371,42\n\n129.357,22\n\n10.723,29\n\n-\n\nRừng phục hồi\n\n18.210,12\n\n17.065,95\n\n2.258,98\n\n4.807,02\n\n9.999,95\n\n1.144,17\n\n2\n\nRừng trồng\n\n59.406,40\n\n52.777,58\n\n1.718,50\n\n11.774,75\n\n39.284,33\n\n6.628,82\n\n-\n\nRừng giàu\n\n886,29\n\n850,45\n\n\n\n133,51\n\n716,94\n\n35,84\n\n-\n\nRừng trung bình\n\n27.099,42\n\n24.721,17\n\n1.097,19\n\n8.671,89\n\n14.952,09\n\n2.378,25\n\n-\n\nRừng nghèo\n\n31.420,69\n\n27.205,96\n\n621,31\n\n2.969,35\n\n23.615,30\n\n4.214,73\n\nII\n\nĐất chưa có rừng\n\n36.112,20\n\n34.082,08\n\n2.199,98\n\n8.463,45\n\n23.418,65\n\n2.030,12\n\n-\n\nĐất có rừng trồng nhưng chưa thành rừng\n\n18.551,80\n\n16.765,87\n\n150,13\n\n1.738,13\n\n14.877,61\n\n1.785,93\n\n-\n\nĐất chưa có rừng\n\n17.560,40\n\n17.316,21\n\n2.049,85\n\n6.725,32\n\n8.541,04\n\n244,19\n\nII\n\nĐất NN + Đất khác\n\n70.772,22\n\n70.772,22\n\n565,25\n\n23.783,94\n\n46.423,03\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n620.413,32\n\n596.395,07\n\n84.778,18\n\n173.445,30\n\n338.171,59\n\n24.018,25\n\nb) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên lưu vực\n\nTổng diện\r\n\n tích tự nhiên\n\nDiện tích đất\r\n\n lâm nghiệp\n\nPhân ra\n\nGhi chú\n\nĐất có rừng\n\nĐất không\r\n\n có rừng, NN + khác\n\n1\n\nLưu vực sông Đồng Nai\n\n775.079\n\n416.364,39\n\n331.484,26\n\n84.880,13\n\ncó 25 tiểu lưu vực\n\n2\n\nLưu vực sông Sêrêpok\n\n129.298\n\n110.439,79\n\n96.481,75\n\n13.958,04\n\ncó 5 tiểu lưu vực\n\n3\n\nLưu vực sông Bàn Thạch\n\n9.716\n\n7.898,70\n\n6.385,68\n\n1.513,02\n\ncó 1 tiểu lưu vực\n\n4\n\nLưu vực sông Cái\n\n45.543\n\n45.146,59\n\n42.804,87\n\n2.341,72\n\ncó 1 tiểu lưu vực\n\n5\n\nLưu vực sông Lũy\n\n17.718\n\n16.545,60\n\n14.384,21\n\n2.161,39\n\ncó 1 tiểu lưu vực\n\n\n\nTổng cộng\n\n977.354\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n104.854,30\n\n33 tiểu lưu\r\n\n vực\n\n(Chi tiết tại\r\n\nbiểu 01 đính kèm)\n\nc) Phân theo đơn vị hành chính:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nha\n\nTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nTổng diện\r\n\n tích đất quy hoạch lâm nghiệp\n\nPhân ra\n\nDiện tích đất\r\n\n có rừng\n\nDiện tích đất\r\n\n không có rừng, đất NN + khác\n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n26.308,52\n\n17.561,75\n\n8.746,77\n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n2.331,41\n\n1.281,00\n\n1.050,41\n\n3\n\nHuyện Đam Rông\n\n65.007,40\n\n50.983,89\n\n14.023,51\n\n4\n\nHuyện Lạc Dương\n\n116.667,39\n\n108.189,32\n\n8.478,07\n\n5\n\nHuyện Lâm Hà\n\n35.707,76\n\n21.638,10\n\n14.069,66\n\n6\n\nHuyện Đơn Dương\n\n40.841,44\n\n34.476,23\n\n6.365,21\n\n7\n\nHuyện Đức Trọng\n\n42.062,94\n\n25.815,12\n\n16.247,82\n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n94.988,47\n\n79.097,14\n\n15.891,33\n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n79.072,57\n\n69.696,92\n\n9.375,65\n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n31.545,29\n\n27.672,78\n\n3.872,51\n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n34.626,51\n\n28.829,82\n\n5.796,69\n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n27.235,37\n\n26.298,70\n\n936,67\n\nTổng cộng\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n104.854,30\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n02 đính kèm)\n\nd) Phân theo đơn vị chủ quản lý:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng diện\r\n\n tích đất lâm nghiệp\n\nPhân ra\n\nĐất có rừng\n\nĐất không rừng,\r\n\n NN + đất khác\n\n1\n\nCác tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý\n\n528.319,30\n\n441.951,57\n\n86.367,73\n\n2\n\nCác tổ chức được thuê đất LN\n\n57.379,70\n\n40.197,49\n\n17.182,21\n\n3\n\nCộng đồng thôn (buôn)\n\n2.071,70\n\n1.799,00\n\n272,70\n\n4\n\nHộ gia đình được giao đất\n\n8.624,37\n\n7.592,71\n\n1.031,66\n\n\n\nTổng cộng\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n104.854,30\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n03 đính kèm)\n\n2. Xác định đối tượng sử dụng và phải\r\n\nchi trả DVMTR:\n\n2.1 Các đối tượng đã\r\n\nsử dụng và chi trả DVMTR:\n\na) Các cơ sở sản xuất thủy điện: Có 31\r\n\nnhà máy thủy điện thuộc 21 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai và\r\n\nsông Sê Rê Pốk. (Chi tiết tại biểu 03a đính kèm)\n\nb) Các cơ sở sản xuất nước sạch: Có 13\r\n\nnhà máy thuộc 8 đơn vị chủ quản nằm trên lưu vực sông Đồng Nai. (Chi tiết tại biểu\r\n\n03b đính kèm)\n\nc) Các cơ sở kinh doanh du lịch: Có 16\r\n\ncơ sở kinh doanh du lịch thuộc 11 đơn vị chủ quản. (Chi tiết tại biểu 03c đính\r\n\nkèm)\n\n2.2. Các đối\r\n\ntượng sử dụng DVMTR tiềm năng có thêm trong thời gian tới:\n\nTheo số liệu thống kê và dự báo thì\r\n\ntrong thời gian tới có 13 nhà máy thủy điện đang xây dựng và chuẩn bị khởi công\r\n\ncó khả năng bổ sung vào đối tượng phải chi trả DVMTR (Chi tiết tại biểu 3d\r\n\nđính kèm)\n\n3. Xác định đối tượng được chi trả\r\n\nDVMTR:\n\n- Các chủ rừng Nhà nước: Có 30\r\n\nđơn vị chủ rừng được chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh, cụ thể sau:\n\n+ Vườn Quốc gia:\n\n02 đơn vị.\n\n+ Công ty TNHH MTV lâm nghiệp:\n\n08 đơn\r\n\n vị.\n\n+ Ban Quản lý rừng:\n\n16 đơn vị.\n\n+ Hạt Kiểm lâm:\n\n02 đơn vị.\n\n+ Chủ rừng khác:\n\n02 đơn vị.\n\n- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài\r\n\nNhà nước thuê đất, thuê rừng: có 396 doanh nghiệp, tổ chức thuê đất, thuê rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, nhưng tại thời điểm lập đề án mới có 30 doanh nghiệp, tổ chức\r\n\nlập hồ sơ để hưởng chi trả DVMTR.\n\n- Các hộ gia đình, cộng đồng được\r\n\ngiao đất, giao rừng và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Có 04 cộng đồng\r\n\nthôn và 1.691 hộ gia đình lập hồ sơ khoán\r\n\nbảo vệ để hưởng chi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Diện tích và số hộ/tổ nhóm nhận khoán quản lý bảo vệ:\n\n4.1. Diện\r\n\ntích khoán quản lý bảo vệ rừng (QLBVR):\n\na) Diện tích QLBVR phân theo lưu vực\r\n\nvà tiểu lưu vực:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nLưu vực\n\nTổng diện\r\n\n tích khoán QLBV\n\nĐất QH lâm\r\n\n nghiệp\n\nĐất ngoài 3\r\n\n loại rừng\n\n1\n\nLưu vực sông Đồng Nai\n\n274.388,92\n\n274.170,02\n\n218,90\n\n2\n\nLưu vực sông Sêrêpok\n\n67.626,26\n\n67.626,26\n\n\n\n3\n\nLưu vực sông Cái\n\n24.056,30\n\n24.043,33\n\n12,97\n\n4\n\nLưu vực sông Lũy\n\n9.877,55\n\n9.877,55\n\n\n\n5\n\nLưu vực sông Bàn Thạch\n\n3.711,93\n\n3.541,37\n\n170,56\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n402,43\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n04 đính kèm)\n\nb) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị\r\n\nhành chính:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nTổng diện\r\n\n tích khoán QLBVR\n\nĐất quy hoạch\r\n\n lâm nghiệp\n\nĐất quy hoạch\r\n\n ngoài 3 loại rừng\n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n13.312,90\n\n13.312,90\n\n\n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n939,86\n\n939,86\n\n\n\n3\n\nHuyện Đam Rông\n\n38.430,94\n\n38.430,94\n\n\n\n4\n\nHuyện Lạc Dương\n\n88.209,54\n\n88.209,54\n\n\n\n5\n\nHuyện Lâm Hà\n\n17.909,82\n\n17.909,82\n\n\n\n6\n\nHuyện Đơn Dương\n\n28.793,01\n\n28.793,01\n\n\n\n7\n\nHuyện Đức Trọng\n\n19.910,19\n\n19.910,19\n\n\n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n55.482,74\n\n55.146,05\n\n336,69\n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n54.484,78\n\n54.484,78\n\n\n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n21.210,81\n\n21.210,81\n\n\n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n18.156,33\n\n18.134,88\n\n21,45\n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n22.820,04\n\n22.775,75\n\n44,29\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n402,43\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n05 đính kèm)\n\nc) Diện tích QLBVR phân theo đơn vị chủ\r\n\nquản lý:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng diện\r\n\n tích khoán QLBV\n\nĐất QH lâm nghiệp\n\nĐất ngoài 3\r\n\n loại rừng\n\n1\n\nCác tổ chức Nhà nước quản lý\n\n361.075,47\n\n360.738,78\n\n336,69\n\n2\n\nCác tổ chức được thuê đất\r\n\n LN\n\n10.008,21\n\n10.008,21\n\n\n\n3\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.542,15\n\n\n\n4\n\nHộ gia đình được giao đất\n\n7.035,13\n\n6.969,39\n\n65,74\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n402,43\n\n(Chi tiết tại biểu 06a; 06b\r\n\nđính kèm)\n\nd) Diện tích QLBVR phân theo nguồn vốn:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nha\n\nTT\n\nNguồn vốn\n\nTổng diện\r\n\n tích khoán QLBVR\n\nĐất QH lâm\r\n\n nghiệp\n\nĐất ngoài 3\r\n\n loại rừng\n\n1\n\nNguồn vốn DVMTR\n\n342.283,42\n\n342.064,52\n\n218,90\n\n2\n\nNguốn vốn ngân sách tỉnh\n\n37.377,54\n\n37.194,01\n\n183,53\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n402,43\n\n4. Số hộ/tổ (nhóm) nhận khoán QLBVR:\n\na) Khoán\r\n\nQLBVR trong đất quy hoạch lâm nghiệp: 379.258,53 ha, trong đó:\n\n- Các hộ, tổ (nhóm), tổ chức, đơn vị\r\n\ndo Nhà nước quản lý: 360.738,78 ha, bao gồm:\n\n+ Số hộ, tổ (nhóm) nhận khoán bảo vệ rừng: Có 956 tổ (nhóm) với 15.383 hộ\r\n\ngia đình, diện tích quản lý bảo vệ: 338.430,66 ha.\n\n+ Số hộ nhận khoán bảo vệ rừng trên diện tích giao khoán đất (theo Nghị định số:\r\n\n01, 178, 135 của Chính phủ): Có 60 hộ với diện tích: 960,98 ha.\n\n+ Số tổ chức khoán bảo vệ rừng (gồm: Công an, Quân đội, Hội cựu chiến binh,\r\n\nĐoàn thanh niên cấp xã...): Có 37 tổ chức với diện tích: 21.347,14 ha.\n\n- Các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà\r\n\nnước được thuê đất: Có 30 doanh nghiệp lập hồ sơ khoán\r\n\nQLBVR bằng nguồn vốn DVMTR với diện tích khoán\r\n\nbảo vệ: 10.008,21 ha.\n\n- Cộng đồng thôn: Có 04 cộng đồng thôn\r\n\nđang QLBVR với diện tích: 1.542,15 ha.\n\n- Hộ gia đình được giao đất: Có 1.691\r\n\nhộ gia đình đang QLBVR với diện tích: 6.969,39 ha\n\nb) Khoán\r\n\nQLBVR đối với diện tích ngoài quy hoạch lâm nghiệp chủ yếu là giáp ranh giới với\r\n\nđất quy hoạch 3 loại rừng đang được khoán QLBV nên đưa vào khoán để thuận lợi cho công tác bảo vệ rừng: 402,43 ha, bao gồm:\n\n- Các tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý:\r\n\nDiện tích khoán QLBVR: 336,69 ha.\n\n- Hộ gia đình được giao đất: Diện tích\r\n\nkhoán QLBVR: 65,74 ha.\n\n(Chi tiết tại\r\n\nbiểu 07 đính kèm)\n\n5. Thống kê diện tích rừng chưa được khoán QLBVR:\n\nTổng diện tích chưa khoán QLBVR: 112.282,24 ha, cụ thể như sau:\n\na) Phân theo lưu vực và tiểu lưu vực:\n\nTT\n\nTên tiểu lưu vực\n\nDiện tích chưa\r\n\n khoán QLBVR (ha)\n\n\n\nTT\n\nTên tiểu lưu vực\n\nDiện tích chưa\r\n\n khoán QLBVR (ha)\n\nI\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n57.314,24\n\n\n\n18\n\nThủy điện Đồng Nai 2\n\n657,98\n\n1\n\nThủy điện Ankroet\n\n1.228,36\n\n\n\n19\n\nThủy điện Đồng Nai 3\n\n2.576,62\n\n2\n\nThủy điện Bảo Lộc\n\n1.911,03\n\n\n\n20\n\nThủy điện Đồng Nai 4\n\n1.182,38\n\n3\n\nThủy điện DaChoMo\n\n1.052,64\n\n\n\n21\n\nThủy điện Đồng Nai 5\n\n2.559,21\n\n4\n\nThủy điện Đa Blen\n\n603,90\n\n\n\n22\n\nThủy điện Lộc Nga\n\n782,99\n\n5\n\nThủy điện Đa Dâng 2\n\n3.852,74\n\n\n\n23\n\nThủy điện Quảng Hiệp\n\n591,02\n\n6\n\nThủy điện Đa Dâng 3\n\n207,51\n\n\n\n24\n\nThủy điện Sa Deung\n\n534,23\n\n7\n\nThủy điện Đa Hir\n\n0,00\n\n\n\n25\n\nThủy điện Tà Nung\n\n1.118,54\n\n8\n\nThủy điện Đa Kai\n\n136,81\n\n\n\nII\n\nLưu vực sông\r\n\n Sêrêpok\n\n28.855,49\n\n9\n\nThủy điện Đạ Khai\n\n691,38\n\n\n\n26\n\nThủy điện Đak Me 1\n\n58,28\n\n10\n\nThủy điện Đạ Mi\n\n227,86\n\n\n\n27\n\nThủy điện Krông Nô 2\n\n16.413,14\n\n11\n\nThủy điện Đa Nhim\n\n719,44\n\n\n\n28\n\nThủy điện Krông Nô 3\n\n1.062,14\n\n12\n\nThủy\r\n\n điện Đa Nhim Thượng 2\n\n370,42\n\n\n\n29\n\nThủy điện Srepok\n\n10.670,00\n\n13\n\nThủy điện Đa Siat\n\n872,07\n\n\n\n30\n\nThủy điện Yan Tan Sien\n\n651,93\n\n14\n\nThủy điện Đại Ninh\n\n7.348,58\n\n\n\nIII\n\nLưu vực Sông Bàn\r\n\n Thạch\n\n2.844,31\n\n15\n\nThủy điện Đam Bol\n\n16,10\n\n\n\nIV\n\nLưu vực Sông Cái\n\n18.761,54\n\n16\n\nThủy điện Đạm Bri\n\n774,35\n\n\n\nV\n\nLưu vực Sông Lũy\n\n4.506,66\n\n17\n\nHệ thống nhà máy nước Đồng Nai\n\n27.298,08\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n112.282,24\n\n(Chi tiết tại\r\n\nbiểu 08 đính kèm)\n\nb) Phân theo đơn vị hành chính:\n\n+ Thành phố Đà Lạt:\n\n4.248,85 ha\n\n\n\n+ Thành phố Bảo Lộc:\n\n341,14 ha\n\n\n\n+ Huyện Đam Rông:\n\n12.552,95 ha\n\n\n\n+ Huyện Lạc Dương:\n\n19.979,78\r\n\n ha\n\n\n\n+ Huyện Lâm Hà:\n\n3.728,28 ha\n\n\n\n+ Huyện Đơn Dương:\n\n5.683,22 ha\n\n\n\n+ Huyện Đức Trọng:\n\n5.904,93 ha\n\n\n\n+ Huyện Di Linh:\n\n23.951,09\r\n\n ha\n\n\n\n+ Huyện Bảo Lâm:\n\n15.212,14 ha\n\n\n\n+ Huyện Đạ Huoai:\n\n6.461,97 ha\n\n\n\n+ Huyện Đạ Tẻh:\n\n10.694,94\r\n\n ha\n\n\n\n+ Huyện Cát Tiên:\n\n3.522,95 ha\n\n\n\n(Chi tiết tại\r\n\nbiểu 09 đính kèm)\n\nc) Phân theo đơn vị chủ quản lý:\n\n- Các chủ rừng tổ chức Nhà nước:\n\n81.212,79\r\n\n ha\n\n\n\n- Các tổ chức, doanh nghiệp thuê đất:\n\n30.189,28\r\n\n ha\n\n\n\n- Cộng đồng thôn:\n\n256,85 ha\n\n\n\n- Các hộ gia đình được giao đất:\n\n623,32 ha\n\n\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n10 đính kèm)\n\n6. Xác định hệ số K:\n\nTheo Thông tư số 80/2011/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 23/11/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn\r\n\nphương pháp xác định tiền chi trả DVMTR, hệ số K (K= K1 x K2 x K3 x K4) của từng\r\n\nlô trạng thái rừng là tích hợp từ các hệ số K thành phần (áp dụng hệ số K4 =1) (Chi tiết tại biểu\r\n\n11a đính kèm).\n\nQuy đổi diện tích rừng khoán QLBVR theo\r\n\nhệ số K:\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nDiện tích Khoán QLBV thực tế\n\nDiện tích khoán QLBV quy đổi theo hệ số K\n\n1\n\nCác tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý\n\n360.738,78\n\n313.208,53\n\n2\n\nCác tổ chức thuê đất\n\n10.008,21\n\n8.082,54\n\n3\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.327,69\n\n4\n\nHộ gia đình được giao đất\n\n6.969,39\n\n5.454,57\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.258,53\n\n328.073,33\n\n(Chi tiết tại biểu\r\n\n11 đính kèm)\n\n7. Giải pháp thực hiện\n\n7.1. Giải\r\n\npháp tuyên truyền:\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp Đài Phát thanh Truyền hình, Báo\r\n\nLâm Đồng tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về chính sách chi trả\r\n\nDVMTR, về quyền và nghĩa vụ của các bên có liên quan trong thực hiện chính sách\r\n\nchi trả DVMTR.\n\n- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng phối hợp\r\n\ncác đơn vị chủ rừng và chính quyền cấp huyện, xã thực hiện việc phát tờ gấp, tập\r\n\nhuấn, đặt biển báo về thực hiện chính sách chi trả DVMTR; giải thích về những\r\n\nthay đổi hiện trạng tài nguyên rừng qua kiểm kê rừng năm 2014,...\n\n- Vận động người dân tiếp tục thực hiện\r\n\ntuần tra QLBVR theo hình thức tổ (nhóm) đang triển khai có hiệu quả.\n\n7.2. Giải\r\n\npháp về đầu tư:\n\nĐối với diện tích chưa thành rừng,\r\n\nchưa đủ điều kiện cung ứng DVMTR và diện tích đất trống, đất lâm nghiệp bị lấn\r\n\nchiếm đang sản xuất nông nghiệp thì lồng ghép và tổ chức triển khai các hoạt\r\n\nđộng phát triển rừng như: Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng rừng, áp dụng giải\r\n\npháp lâm nông kết hợp,... theo đúng quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng\r\n\ncủa tỉnh giai đoạn 2011-2020. Nguồn vốn đầu tư phát triển rừng ngoài vốn Ngân\r\n\nsách, vốn ODA, vốn các doanh nghiệp ngoài Nhà nước đóng góp, cũng cần điều tiết\r\n\ntừ nguồn vốn đóng góp tự nguyện của các tổ chức chuyển vào Quỹ Bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng để tổ chức thực hiện.\n\n7.3. Giải\r\n\npháp về kiểm tra, giám sát:\n\n- Tiếp tục kiện toàn và duy trì hệ thống\r\n\nkiểm tra, giám sát hoạt động chi trả DVMTR hiện tại trên địa bàn tỉnh; tuy\r\n\nnhiên cần đánh giá các mô hình giám sát tài nguyên rừng có sự tham gia của các\r\n\nchương trình, dự án đang triển khai. Đồng thời hoạt động giám sát, kiểm tra thực\r\n\nhiện đề án là cơ sở để tích hợp vào triển khai giám sát thực hiện các hoạt động thí điểm\r\n\nchia sẻ lợi ích từ REDD+ theo định hướng Kế hoạch hành động REDD+ đã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Các chỉ số kiểm tra, giám sát ngoài\r\n\ndiện tích rừng bị biến động, số vụ việc vi phạm cần giám sát việc thực hiện chế\r\n\nđộ tuần tra rừng của tổ (nhóm) trên thực địa, giám sát việc chi trả tiền đến hộ\r\n\ngia đình nhận khoán đảm bảo công khai,\r\n\nminh bạch.\n\n- Ứng dụng các trang thiết bị, kỹ thuật công nghệ\r\n\ncho việc kiểm tra, giám sát và phối hợp với sự hỗ trợ của Quỹ Bảo vệ và Phát\r\n\ntriển rừng Việt Nam, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Lâm Đồng để xây dựng\r\n\ntrang mạng thông tin hệ thống theo dõi, phản hồi thông tin diễn biến tài nguyên\r\n\nrừng trong thời gian tới được kịp thời và thuận lợi.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc và có\r\n\nbiện pháp đối với những tổ chức, cá nhân chậm trễ hoặc không thực hiện đầy đủ\r\n\nnghĩa vụ nộp tiền chi trả DVMTR theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao trách nhiệm các sở, ngành, địa phương:\n\n1. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn và triển khai thực hiện Đề án điều tra, phân loại, thống kê đối tượng được chi trả và phải\r\n\nchi trả DVMTR trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đã được phê duyệt.\n\n2. Ủy quyền Giám đốc\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt bản đồ các tổ (nhóm), hộ\r\n\nnhận khoán bảo vệ rừng và các tài liệu\r\n\nliên quan đến việc triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR theo Nghị định\r\n\nsố 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của\r\n\nChính phủ.\n\n3. Các sở, ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđể triển khai thực hiện Đề án hiệu quả\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật.\n\n4. Các đối tượng phải\r\n\nthanh toán, được chi trả DVMTR, căn cứ Đề án này và hướng dẫn của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn để tổ chức thực hiện theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương; Cục trưởng Cục Thống kê; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\ntỉnh; Chi cục trưởng Chi cục: Lâm nghiệp, Kiểm lâm; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, Bảo Lộc; Giám đốc các Công ty TNHH MTV lâm nghiệp, Trưởng các\r\n\nBan quản lý rừng; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ NN&PTNT (TCLN);\r\n\n - Quỹ BV&PTR Việt Nam;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, LN, TKCT, TC, KH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nBIỂU 01\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO LƯU VỰC VÀ TIỂU LƯU VỰC THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên tiểu lưu\r\n\n vực\n\nTổng diện tích đất QH lâm\r\n\n nghiệp\n\nDiện tích đất\r\n\n có rừng\n\nDiện tích đất\r\n\n không có rừng, NN+ khác\n\nTổng diện tích\r\n\n tự nhiên\n\nCộng diện tích\r\n\n có rừng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng\n\nPhân theo nguồn gốc\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n59.778,48\n\n174.250,26\n\n240.446,08\n\n17.065,95\n\n82.012,95\n\n141.197,91\n\n268.329,91\n\n438.763,19\n\n52.777,58\n\n104.854,30\n\n977.354\n\nI\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n416.364,39\n\n331.484,26\n\n31.746,75\n\n133.335,14\n\n156.749,72\n\n9.652,65\n\n41.506,94\n\n110.707,74\n\n179.269,58\n\n285.965,48\n\n45.518,78\n\n84.880,13\n\n775.079\n\n1\n\nThủy điện Ankroet\n\n9.130,89\n\n7886,18\n\n341,28\n\n4254,52\n\n2633,34\n\n657,04\n\n\n\n7.886,18\n\n\n\n7.221,97\n\n664,21\n\n1.244,71\n\n12.721\n\n2\n\nThủy điện Bảo Lộc\n\n20.094,64\n\n14450\n\n356,43\n\n8064,95\n\n4855,32\n\n1173,3\n\n\n\n1.195,21\n\n13.254,79\n\n10.469,36\n\n3.980,64\n\n5.644,64\n\n72.976\n\n3\n\nThủy điện DaChoMo\n\n7.680,77\n\n6943,03\n\n514,19\n\n4191,68\n\n2033,87\n\n203,29\n\n958,12\n\n4.386,57\n\n1.598,34\n\n6.359,19\n\n583,84\n\n737,74\n\n8.988\n\n4\n\nThủy điện Đa Blen\n\n1.204,37\n\n1029,27\n\n\n\n125,66\n\n903,53\n\n0,08\n\n\n\n\n\n1.029,27\n\n581,70\n\n447,57\n\n175,10\n\n5.925\n\n5\n\nThủy điện Đa Dâng 2\n\n29.787,80\n\n19863,72\n\n2531,31\n\n9567,25\n\n6932,05\n\n833,11\n\n\n\n6.923,581\n\n12.940,141\n\n15.445,60\n\n4.418,12\n\n9.924,08\n\n76.732\n\n6\n\nThủy điện Đa Dâng 3\n\n1.905,26\n\n826,23\n\n\n\n380,66\n\n445,57\n\n\n\n\n\n171,55\n\n654,68\n\n432,98\n\n393,25\n\n1.079,03\n\n8.688\n\n7\n\nThủy điện Đa Hir\n\n7.511,32\n\n7427,8\n\n2639,65\n\n4018,02\n\n661,37\n\n108,76\n\n4.042,20\n\n2.392,83\n\n992,77\n\n7.427,80\n\n\n\n83,52\n\n7.262\n\n8\n\nThủy điện Đa Kai\n\n3.068,78\n\n2979,88\n\n92,36\n\n1841,3\n\n997,19\n\n49,03\n\n\n\n24,79\n\n2.955,09\n\n2.473,62\n\n506,26\n\n88,90\n\n3.939\n\n9\n\nThủy điện Đạ Khai\n\n6.327,22\n\n5559,32\n\n1314,14\n\n3115,16\n\n1075,2\n\n54,82\n\n155,73\n\n1.737,26\n\n3.666,33\n\n5.311,09\n\n248,23\n\n767,90\n\n8.750\n\n10\n\nThủy điện Đạ Mi\n\n6.299,02\n\n5432,08\n\n\n\n1129,27\n\n4263,61\n\n39,2\n\n\n\n4.842,74\n\n589,34\n\n5.109,78\n\n322,30\n\n866,94\n\n13.552\n\n11\n\nThủy điện Đa Nhim\n\n37.604,39\n\n33274,03\n\n7361,52\n\n18143,76\n\n7347,25\n\n421,5\n\n1.042,59\n\n19.521,29\n\n12.710,15\n\n32.522,52\n\n751,51\n\n4.330,36\n\n44.851\n\n12\n\nThủy\r\n\n điện Đa Nhim Thượng 2\n\n11.550,01\n\n10608,62\n\n5836,78\n\n3277,91\n\n1405,56\n\n88,37\n\n8.686,30\n\n1.905,49\n\n16,83\n\n10.202,67\n\n405,95\n\n941,39\n\n12.600\n\n13\n\nThủy điện Đa Siat\n\n8.741,13\n\n7212,82\n\n522,79\n\n4661,41\n\n1921,59\n\n107,03\n\n\n\n\n\n7.212,82\n\n7.009,08\n\n203,74\n\n1.528,31\n\n11.433\n\n14\n\nThủy điện Đại Ninh\n\n61.057,71\n\n41487,58\n\n2899,31\n\n23786,27\n\n12687,31\n\n2114,69\n\n\n\n23.268,85\n\n18.218,73\n\n31.681,85\n\n9.805,73\n\n19.570,13\n\n110.742\n\n15\n\nThủy điện Đam Bol\n\n1.592,49\n\n1564,9\n\n384,86\n\n816,2\n\n363,84\n\n\n\n\n\n\n\n1.564,90\n\n1.564,90\n\n\n\n27,59\n\n1.608\n\n16\n\nThủy điện Đạm B'ri\n\n5.193,59\n\n4742,33\n\n644,74\n\n1947,87\n\n1599,34\n\n550,38\n\n\n\n549,03\n\n4.193,30\n\n3.586,72\n\n1.155,61\n\n451,26\n\n15.482\n\n17\n\nHê thống NM nước Đồng Nai\n\n123.301,83\n\n109308,23\n\n2916,4\n\n24542,52\n\n80642,47\n\n1206,84\n\n26.622,00\n\n18.125,19\n\n64.561,04\n\n95.385,97\n\n13.922,26\n\n13.993,60\n\n182.052\n\n18\n\nThủy điện Đồng Nai 2\n\n11.216,58\n\n5488,52\n\n39,29\n\n3787,87\n\n1548,59\n\n112,77\n\n\n\n1.232,75\n\n4.255,77\n\n3.961,98\n\n1.526,54\n\n5.728,06\n\n51.965\n\n19\n\nThủy điện Đồng Nai 3\n\n24.618,10\n\n16767,32\n\n673,8\n\n4503,01\n\n10941,95\n\n648,56\n\n\n\n7.863,40\n\n8.903,92\n\n14.826,46\n\n1.940,86\n\n7.850,78\n\n41.119\n\n20\n\nThủy điện Đồng Nai 4\n\n9.265,15\n\n9073,13\n\n80,94\n\n1963,87\n\n7005,59\n\n22,73\n\n\n\n904,41\n\n8.168,72\n\n8.648,45\n\n424,68\n\n192,02\n\n9.916\n\n21\n\nThủy điện Đồng Nai 5\n\n8.923,93\n\n7463,21\n\n1554,1\n\n2053,56\n\n3759,72\n\n95,83\n\n\n\n2.099,27\n\n5.363,94\n\n6.552,03\n\n911,18\n\n1.460,72\n\n9.657\n\n22\n\nThủy điện Lộc Nga\n\n5.162,90\n\n3481,83\n\n231,97\n\n2112,57\n\n641,49\n\n495,8\n\n\n\n14,08\n\n3.467,75\n\n2.388,75\n\n1.093,08\n\n1.681,07\n\n37.388\n\n23\n\nThủy điện Quảng Hiệp\n\n2.327,97\n\n1748,21\n\n27,72\n\n1451,92\n\n203,95\n\n64,62\n\n\n\n1.748,21\n\n\n\n1.253,11\n\n495,10\n\n579,76\n\n3.293\n\n24\n\nThủy điện Sa Deung\n\n7.806,84\n\n4073,04\n\n612,93\n\n2006\n\n947,51\n\n506,6\n\n\n\n1.192,77\n\n2.880,27\n\n3.948,86\n\n124,18\n\n3.733,80\n\n13.314\n\n25\n\nThủy điện Tà Nung\n\n4.991,70\n\n2792,98\n\n170,24\n\n1591,93\n\n932,51\n\n98,3\n\n\n\n2.722,29\n\n70,69\n\n1.599,04\n\n1.193,94\n\n2.198,72\n\n10.126\n\nII\n\nLưu vực sông Sêrêpok\n\n110.439,79\n\n96.481,75\n\n27.718,35\n\n31.966,12\n\n33.254,10\n\n3.543,18\n\n40.506,01\n\n29.132,49\n\n26.843,25\n\n91.619,56\n\n4.862,19\n\n13.958,04\n\n129.298\n\n26\n\nThủy điện Đak Me 1\n\n2.328,44\n\n2292,92\n\n929,86\n\n1234,07\n\n115,07\n\n13,92\n\n\n\n1.127,98\n\n1.164,94\n\n2.288,72\n\n4,20\n\n35,52\n\n2.328\n\n27\n\nThủy điện Krông Nô 2\n\n48.956,14\n\n47035,86\n\n16772,3\n\n17343,39\n\n10976,64\n\n1943,53\n\n40.441,28\n\n6.050,25\n\n544,33\n\n45.954,03\n\n1.081,83\n\n1.920,28\n\n49.904\n\n28\n\nThủy điện Krông Nô 3\n\n6.099,07\n\n5457,52\n\n617,21\n\n1959,2\n\n2727,66\n\n153,45\n\n\n\n2.920,47\n\n2.537,05\n\n5.079,86\n\n377,66\n\n641,55\n\n7.451\n\n29\n\nThủy điện Srepok\n\n50.627,34\n\n39452,61\n\n8568,34\n\n10468,31\n\n19132,6\n\n1283,36\n\n\n\n17.858,30\n\n21.594,31\n\n36.273,31\n\n3.179,30\n\n11.174,73\n\n66.890\n\n30\n\nThủy điện Yan Tan Sien\n\n2.428,80\n\n2242,84\n\n830,64\n\n961,15\n\n302,13\n\n148,92\n\n64,73\n\n1.175,49\n\n1.002,62\n\n2.023,64\n\n219,20\n\n185,96\n\n2.725\n\nIII\n\nLưu vực sông Bàn Thạch\n\n7.898,70\n\n6385,68\n\n10,04\n\n745,96\n\n5259,75\n\n369,93\n\n\n\n\n\n6.385,68\n\n5.972,87\n\n412,81\n\n1.513,02\n\n9.716\n\nIV\n\nLưu vực sông Cái\n\n45.146,59\n\n42804,87\n\n130,86\n\n5123,34\n\n34906,22\n\n2644,45\n\n\n\n448,80\n\n42.356,07\n\n42.397,91\n\n406,96\n\n2.341,72\n\n45.543\n\nV\n\nLưu vực sông Lũy\n\n16.545,60\n\n14384,21\n\n172,48\n\n3079,7\n\n10276,29\n\n855,74\n\n\n\n908,88\n\n13.475,33\n\n12.807,37\n\n1.576,84\n\n2.161,39\n\n17.718\n\n\n\n\n\nBIỂU 02\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH TRONG ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nTổng diện tích đất\r\n\n quy hoạch lâm nghiệp\n\nDiện tích đất có rừng\n\nDiên tích đất\r\n\n không có rừng, đất NN + khác\n\nCộng diện tích có\r\n\n rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng rừng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn gốc rừng\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nRừng tự nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n82.012,95\n\n141.197,91\n\n268.329,91\n\n59.778,48\n\n174.250,26\n\n240.446,08\n\n17.065,95\n\n438.763,19\n\n52.777,58\n\n104.854,30\n\n1\n\nĐà Lạt\n\n26.308,52\n\n17.561,75\n\n\n\n13.908,47\n\n3.653,28\n\n1.438,08\n\n10.131,05\n\n5.522,36\n\n470,26\n\n13.543,83\n\n4.017,92\n\n8746,77\n\n2\n\nBảo Lộc\n\n2.331,41\n\n1.281,00\n\n\n\n693,18\n\n587,82\n\n\n\n219,83\n\n935,89\n\n125,28\n\n981,68\n\n299,32\n\n1.050,41\n\n3\n\nĐam Rông\n\n65.007,40\n\n50.983,89\n\n1.022,85\n\n23.172,74\n\n26.788,30\n\n10.573,14\n\n17.014,67\n\n21.483,43\n\n1.912,65\n\n47.213,62\n\n3.770,27\n\n14.023,51\n\n4\n\nLạc Dương\n\n116.667,39\n\n108.189,32\n\n54.368,10\n\n36.081,13\n\n17.740,09\n\n33.712,18\n\n45.169,93\n\n25.762,23\n\n3.544,98\n\n104.558,79\n\n3.630,53\n\n8.478,07\n\n5\n\nLâm Hà\n\n35.707,76\n\n21.638,10\n\n\n\n6.261,90\n\n15.376,20\n\n2.810,72\n\n9.924,11\n\n7.743,47\n\n1.159,80\n\n18.673,47\n\n2.964,63\n\n14.069,66\n\n6\n\nĐơn Dương\n\n40.841,44\n\n34.476,23\n\n\n\n14.619,14\n\n19.857,09\n\n2.738,06\n\n16.282,34\n\n13.280,36\n\n2.175,47\n\n29.819,81\n\n4.656,42\n\n6.365,21\n\n7\n\nĐức Trọng\n\n42.062,94\n\n25.815,12\n\n\n\n11.953,97\n\n13.861,15\n\n1.058,56\n\n14.175,83\n\n9.780,61\n\n800,12\n\n18.774,33\n\n7.040,79\n\n16.247,82\n\n8\n\nDi Linh\n\n94.988,47\n\n79.097,14\n\n\n\n11.711,94\n\n67.385,20\n\n977,63\n\n19.600,76\n\n54.529,25\n\n3.989,50\n\n73.143,66\n\n5.953,48\n\n15.891,33\n\n9\n\nBảo Lâm\n\n79.072,57\n\n69.696,92\n\n5.340,59\n\n9.193,72\n\n55.162,61\n\n5.727,51\n\n23.866,09\n\n38.317,11\n\n1.786,21\n\n62.435,19\n\n7.261,73\n\n9.375,65\n\n10\n\nĐạ Huoai\n\n31.545,29\n\n27.672,78\n\n\n\n8.643,24\n\n19.029,54\n\n704,20\n\n10.662,09\n\n15.204,81\n\n1.101,68\n\n23.438,75\n\n4.234,03\n\n3.872,51\n\n11\n\nĐạ Tẻh\n\n34.626,51\n\n28.829,82\n\n\n\n4.958,48\n\n23.871,34\n\n\n\n3.688,34\n\n25.141,48\n\n\n\n22.858,61\n\n5.971,21\n\n5.796,69\n\n12\n\nCát Tiên\n\n27.235,37\n\n26.298,70\n\n21.281,41\n\n\n\n5.017,29\n\n38,40\n\n3.515,22\n\n22.745,08\n\n\n\n23.321,45\n\n2.977,25\n\n936,67\n\n\n\nBIỂU 03\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh Lâm\r\n\nĐồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng diện tích đất QH\r\n\n lâm nghiệp\n\nDiện tích đất\r\n\n có rừng\n\nDiện tích đất\r\n\n không rừng, NN + đất khác\n\nCộng diện\r\n\n tích có rừng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng\n\nPhân theo loại\r\n\n rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n596.395,07\n\n491.540,77\n\n59.778,48\n\n174.250,26\n\n240.446,08\n\n17.065,95\n\n82.012,95\n\n141.197,91\n\n268.329,91\n\n438.763,19\n\n52.777,58\n\n104.854,30\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị Nhà\r\n\n nước quản lý\n\n528.319,30\n\n441.951,57\n\n57.275,30\n\n161.698,94\n\n207.005,73\n\n15.971,60\n\n82.012,10\n\n134.635,75\n\n225.303,72\n\n405.383,16\n\n36.568,41\n\n86.367,73\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n69.683,60\n\n66.269,41\n\n23.824,49\n\n27.366,98\n\n12.134,96\n\n2.942,98\n\n55.390,10\n\n10.879,31\n\n\n\n64.223,89\n\n2.045,52\n\n3.414,19\n\n2\n\nBan QLRPH đầu nguồn Đa Nhim\n\n41.039,33\n\n37.838,16\n\n9.663,37\n\n16.385,35\n\n11.401,86\n\n387,58\n\n\n\n21.896,43\n\n15.941,73\n\n36.953,73\n\n884,43\n\n3.201,17\n\n3\n\nBan QLRPH Lâm Viên\n\n12.135,58\n\n8.282,96\n\n469,66\n\n5.088,29\n\n2.497,47\n\n227,54\n\n\n\n8.282,96\n\n\n\n6.737,18\n\n1.545,78\n\n3.852,62\n\n4\n\nCông ty CP Giống LN Tây Nguyên\n\n4.778,44\n\n3.232,03\n\n597,90\n\n1.228,09\n\n1.394,96\n\n11,08\n\n\n\n\n\n3.232,03\n\n2.909,45\n\n322,58\n\n1.546,41\n\n5\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n7.473,30\n\n4.427,48\n\n\n\n2.084,35\n\n2.026,78\n\n316,35\n\n\n\n4.234,38\n\n193,10\n\n2.787,05\n\n1.640,43\n\n3.045,82\n\n6\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n1.159,19\n\n852,16\n\n58,77\n\n643,22\n\n90,76\n\n59,41\n\n\n\n852,16\n\n\n\n724,12\n\n128,04\n\n307,03\n\n7\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n503,88\n\n350,67\n\n0,80\n\n275,43\n\n71,20\n\n3,24\n\n\n\n\n\n350,67\n\n146,30\n\n204,37\n\n153,21\n\n8\n\nBan QLRPH D'Ran\n\n14.101,13\n\n12.460,17\n\n2.154,38\n\n8.868,54\n\n1.158,84\n\n278,41\n\n\n\n12.403,95\n\n56,22\n\n11.886,13\n\n574,04\n\n1.640,96\n\n9\n\nCông ty TNHH MTV LN Đơn Dương\n\n21.844,97\n\n19.056,16\n\n535,48\n\n7.217,05\n\n9.546,18\n\n1.757,45\n\n\n\n1.814,85\n\n17.241,31\n\n16.643,88\n\n2.412,28\n\n2.788,81\n\n10\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n16.068,98\n\n11.923,95\n\n37,81\n\n8.520,93\n\n3.254,44\n\n110,77\n\n\n\n6.678,75\n\n5.245,20\n\n10.541,84\n\n1.382,11\n\n4.145,03\n\n11\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n8.940,72\n\n4.196,43\n\n255,40\n\n1.614,16\n\n1.946,82\n\n380,05\n\n\n\n1.530,09\n\n2.666,34\n\n2.689,83\n\n1.506,60\n\n4.744,29\n\n12\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n9.766,38\n\n3.955,99\n\n\n\n1.710,80\n\n2.210,65\n\n34,54\n\n\n\n2.691,47\n\n1.264,52\n\n2.877,61\n\n1.078,38\n\n5.810,39\n\n13\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n21.776,57\n\n14.872,32\n\n2.541,35\n\n7.519,87\n\n4.324,34\n\n486,76\n\n\n\n3.386,75\n\n11.485,57\n\n13.271,84\n\n1.600,48\n\n6.904,25\n\n14\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n12.250,78\n\n5.416,25\n\n265,85\n\n1.791,12\n\n2.739,26\n\n620,02\n\n\n\n2.375,79\n\n3.040,46\n\n5.161,72\n\n254,53\n\n6.834,53\n\n15\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n11.461,15\n\n7.756,24\n\n1.446,23\n\n3.092,50\n\n2.303,53\n\n913,98\n\n\n\n4.014,91\n\n3.741,33\n\n7.506,24\n\n250,00\n\n3.704,91\n\n16\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n48.948,92\n\n39.622,80\n\n8.712,56\n\n12.851,01\n\n17.148,59\n\n910,64\n\n\n\n18.890,20\n\n20.732,60\n\n37.033,53\n\n2.589,27\n\n9.326,12\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV LN Di Linh\n\n28.038,91\n\n22.356,84\n\n205,62\n\n6.125,71\n\n14.289,82\n\n1.735,69\n\n\n\n2.159,44\n\n20.197,40\n\n20.509,45\n\n1.847,39\n\n5.682,07\n\n18\n\nCông ty TNHH MTV LN Tam Hiệp\n\n26.627,84\n\n22.613,02\n\n164,63\n\n3.332,82\n\n18.255,97\n\n859,60\n\n\n\n852,50\n\n21.760,52\n\n21.522,00\n\n1.091,02\n\n4.014,82\n\n19\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Thuận\n\n18.909,83\n\n18.218,07\n\n\n\n5.361,87\n\n11.832,70\n\n1.023,50\n\n\n\n829,05\n\n17.389,02\n\n17.283,75\n\n934,32\n\n691,76\n\n20\n\nBan QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam\n\n9.146,84\n\n7.904,47\n\n121,57\n\n2.657,55\n\n5.028,84\n\n96,51\n\n\n\n5.237,21\n\n2.667,26\n\n6.935,36\n\n969,11\n\n1.242,37\n\n21\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n5.529,86\n\n3.392,25\n\n283,01\n\n649,18\n\n2.373,98\n\n86,08\n\n\n\n2.534,24\n\n858,01\n\n3.312,45\n\n79,80\n\n2.137,61\n\n22\n\nBan QLRPH Đạm B'Ri\n\n12.102,02\n\n9.930,14\n\n576,95\n\n3.505,21\n\n5.552,81\n\n295,17\n\n\n\n1.895,30\n\n8.034,84\n\n9.077,54\n\n852,60\n\n2.171,88\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Lâm\n\n20.660,71\n\n20.008,58\n\n643,10\n\n6.925,48\n\n11.411,40\n\n1.028,60\n\n\n\n3.941,45\n\n16.067,13\n\n15.973,52\n\n4.035,06\n\n652,13\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV LN Lộc Bắc\n\n24.508,00\n\n23.528,81\n\n3.886,44\n\n8.925,27\n\n10.561,06\n\n156,04\n\n\n\n3.247,32\n\n20.281,49\n\n22.715,37\n\n813,44\n\n979,19\n\n25\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n1.994,50\n\n1.124,73\n\n\n\n183,67\n\n842,03\n\n99,03\n\n\n\n689,71\n\n435,02\n\n919,08\n\n205,65\n\n869,77\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Huoai\n\n9.691,51\n\n7.626,47\n\n149,14\n\n3.074,66\n\n4.377,37\n\n25,30\n\n\n\n\n\n7.626,47\n\n5.672,24\n\n1.954,23\n\n2.065,04\n\n27\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n17.357,23\n\n16.753,02\n\n555,06\n\n6.691,59\n\n8.547,52\n\n958,85\n\n\n\n8.578,23\n\n8.174,79\n\n15.216,66\n\n1.536,36\n\n604,21\n\n28\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Tẻh\n\n24.166,14\n\n20.967,29\n\n\n\n3.186,47\n\n17.780,82\n\n\n\n\n\n4.739,30\n\n16.227,99\n\n17.702,37\n\n3.264,92\n\n3.198,85\n\n29\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n27.260,29\n\n26.622,00\n\n125,73\n\n4.608,10\n\n21.721,74\n\n166,43\n\n26.622,00\n\n\n\n\n\n26.060,08\n\n561,92\n\n638,29\n\n30\n\nHạt Kiểm lâm Cát Tiên\n\n392,70\n\n392,70\n\n\n\n213,67\n\n179,03\n\n\n\n\n\n\n\n392,70\n\n388,95\n\n3,75\n\n\n\nII\n\nCác tổ chức được\r\n\n thuê đất\n\n57.379,70\n\n40.197,49\n\n2.187,21\n\n10.483,50\n\n26.446,49\n\n1.080,29\n\n0,85\n\n6.488,48\n\n33.708,16\n\n27.409,05\n\n12.788,44\n\n17.182,21\n\n1\n\nCông ty Acteam International\n\n481,56\n\n346,94\n\n27,22\n\n97,92\n\n190,21\n\n31,59\n\n\n\n346,94\n\n\n\n273,15\n\n73,79\n\n134,62\n\n2\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n500,09\n\n436,28\n\n\n\n161,71\n\n274,57\n\n\n\n\n\n\n\n436,28\n\n436,28\n\n\n\n63,81\n\n3\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại Ninh\n\n1.102,72\n\n851,57\n\n\n\n127,86\n\n553,49\n\n170,22\n\n\n\n\n\n851,57\n\n579,55\n\n272,02\n\n251,15\n\n4\n\nCông ty CP Địa ốc Thảo Điền\n\n382,32\n\n373,80\n\n\n\n134,98\n\n227,30\n\n11,52\n\n\n\n373,80\n\n\n\n314,36\n\n59,44\n\n8,52\n\n5\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n6.727,48\n\n5.417,44\n\n202,80\n\n3.144,29\n\n1.963,73\n\n106,62\n\n\n\n1.247,76\n\n4.169,68\n\n912,98\n\n4.504,46\n\n1.310,04\n\n6\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n137,29\n\n65,86\n\n2,33\n\n31,59\n\n23,77\n\n8,17\n\n\n\n\n\n65,86\n\n65,86\n\n\n\n71,43\n\n7\n\nCông ty TNHH TĐ DLST Thác Rồng\n\n250,52\n\n194,19\n\n21,76\n\n96,96\n\n75,47\n\n\n\n\n\n13,28\n\n180,91\n\n194,19\n\n\n\n56,33\n\n8\n\nCông ty DL Sài Gòn - Madagui\n\n874,68\n\n796,82\n\n\n\n185,46\n\n611,36\n\n\n\n\n\n\n\n796,82\n\n745,72\n\n51,10\n\n77,86\n\n9\n\nCông ty Lam Bình\n\n274,54\n\n69,94\n\n\n\n56,67\n\n13,27\n\n\n\n\n\n\n\n69,94\n\n69,94\n\n\n\n204,60\n\n10\n\nCông ty Minh Huy\n\n518,42\n\n498,13\n\n\n\n1,70\n\n496,43\n\n\n\n\n\n\n\n498,13\n\n125,63\n\n372,50\n\n20,29\n\n11\n\nCông ty SXTMDV Hoàng Lân\n\n86,33\n\n59,78\n\n\n\n56,49\n\n3,29\n\n\n\n\n\n\n\n59,78\n\n22,53\n\n37,25\n\n26,55\n\n12\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n37,80\n\n35,27\n\n\n\n35,27\n\n\n\n\n\n\n\n35,27\n\n\n\n\n\n35,27\n\n2,53\n\n13\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n356,79\n\n198,94\n\n15,87\n\n102,36\n\n80,71\n\n\n\n\n\n\n\n198,94\n\n198,94\n\n\n\n157,85\n\n14\n\nCông ty CPĐT Vĩnh Tuyên Lâm\n\n348,04\n\n257,51\n\n241,62\n\n0,53\n\n15,36\n\n\n\n\n\n\n\n257,51\n\n257,51\n\n\n\n90,53\n\n15\n\nCông ty TNHH Hiếu Hóa\n\n31,15\n\n9,77\n\n5,95\n\n2,74\n\n1,08\n\n\n\n\n\n9,77\n\n\n\n3,82\n\n5,95\n\n21,38\n\n16\n\nCông ty TNHH Khánh Vân\n\n141,93\n\n123,04\n\n85,54\n\n24,88\n\n12,62\n\n\n\n\n\n\n\n123,04\n\n123,04\n\n\n\n18,89\n\n17\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng Xanh\n\n27,75\n\n20,14\n\n\n\n20,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,14\n\n20,14\n\n\n\n7,61\n\n18\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n300,05\n\n211,49\n\n54,51\n\n81,76\n\n72,50\n\n2,72\n\n\n\n\n\n211,49\n\n211,49\n\n\n\n88,56\n\n19\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n426,79\n\n392,57\n\n\n\n\n\n392,57\n\n\n\n\n\n\n\n392,57\n\n41,79\n\n350,78\n\n34,22\n\n20\n\nCông ty TNHH Thành Nam\n\n83,29\n\n73,11\n\n14,57\n\n52,64\n\n5,90\n\n\n\n\n\n\n\n73,11\n\n73,11\n\n\n\n10,18\n\n21\n\nCông ty TNHH Thành Phong\n\n69,24\n\n46,12\n\n\n\n14,97\n\n31,15\n\n\n\n\n\n32,97\n\n13,15\n\n46,12\n\n\n\n23,12\n\n22\n\nCông ty TNHH Vân Nhi\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n24,69\n\n6,30\n\n\n\n\n\n\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n251,42\n\n140,40\n\n\n\n22,47\n\n112,90\n\n5,03\n\n\n\n78,97\n\n61,43\n\n62,97\n\n77,43\n\n111,02\n\n24\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n299,90\n\n295,78\n\n\n\n160,46\n\n52,96\n\n82,36\n\n\n\n\n\n295,78\n\n295,07\n\n0,71\n\n4,12\n\n25\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n77,87\n\n66,36\n\n\n\n57,30\n\n5,31\n\n3,75\n\n\n\n66,36\n\n\n\n42,14\n\n24,22\n\n11,51\n\n26\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n200,45\n\n191,95\n\n\n\n147,69\n\n39,66\n\n4,60\n\n\n\n191,95\n\n\n\n183,34\n\n8,61\n\n8,50\n\n27\n\nTT ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong\r\n\n CN\n\n101,29\n\n66,40\n\n\n\n63,49\n\n2,91\n\n\n\n\n\n66,40\n\n\n\n51,39\n\n15,01\n\n34,89\n\n28\n\nDNTN Đặng Gia\n\n332,93\n\n326,52\n\n\n\n131,07\n\n135,641\n\n59,81\n\n\n\n\n\n326,52\n\n326,52\n\n\n\n6,41\n\n29\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n60,30\n\n33,88\n\n\n\n32,71\n\n1,17\n\n\n\n\n\n33,88\n\n\n\n4,48\n\n29,40\n\n26,42\n\n30\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n23,60\n\n15,18\n\n\n\n\n\n15,18\n\n\n\n\n\n15,18\n\n\n\n15,18\n\n\n\n8,42\n\n31\n\nCác đơn vị tổ chức còn lại\n\n42.842,17\n\n28.551,32\n\n1.515,04\n\n5.412,70\n\n21.029,68\n\n593,90\n\n0,85\n\n3.975,95\n\n24.574,52\n\n21.680,82\n\n6.870,50\n\n14.290,85\n\nIII\n\nCộng đồng thôn\n\n2.071,70\n\n1.799,00\n\n314,78\n\n1.149,78\n\n320,38\n\n14,06\n\n\n\n\n\n1.799,00\n\n1.733,55\n\n65,45\n\n272,70\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo - huyện Bảo Lâm\n\n1.095,37\n\n860,36\n\n115,51\n\n596,47\n\n148,38\n\n\n\n\n\n\n\n860,36\n\n801,53\n\n58,83\n\n235,01\n\n2\n\nCộng đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n58,29\n\n42,92\n\n\n\n27,27\n\n15,65\n\n\n\n\n\n\n\n42,92\n\n39,82\n\n3,10\n\n15,37\n\n3\n\nCộng đồng Thôn 6 - huyện Đam Rông\n\n426,65\n\n404,33\n\n199,27\n\n51,45\n\n149,54\n\n4,07\n\n\n\n\n\n404,33\n\n400,81\n\n3,52\n\n22,32\n\n4\n\nCộng đồng thôn Ka La-xã Bảo Thuận -DI\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n474,59\n\n6,81\n\n9,99\n\n\n\n\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n\n\nIV\n\nHộ gia đình được\r\n\n giao đất\n\n8.624,37\n\n7.592,71\n\n1,19\n\n918,04\n\n6.673,48\n\n\n\n\n\n73,68\n\n7.519,03\n\n4.237,43\n\n3.355,28\n\n1.031,66\n\n1\n\nHGĐ giao đất huyện Bảo Lâm\n\n1.877,81\n\n1.819,59\n\n\n\n805,60\n\n1.013,99\n\n\n\n\n\n5,15\n\n1.814,44\n\n1.817,22\n\n2,37\n\n58,22\n\n2\n\nHGĐ giao đất huyện Cát Tiên\n\n4.123,19\n\n3.829,20\n\n\n\n54,79\n\n3.774,41\n\n\n\n\n\n\n\n3.829,20\n\n1.863,96\n\n1.965,24\n\n293,99\n\n3\n\nHGĐ giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n2.202,70\n\n1.677,29\n\n\n\n\n\n1.677,29\n\n\n\n\n\n\n\n1.677,29\n\n536,18\n\n1.141,11\n\n525,41\n\n4\n\nHGĐ giao đất huyện Đức Trọng\n\n87,28\n\n78,73\n\n\n\n14,42\n\n64,31\n\n\n\n\n\n45,27\n\n33,46\n\n10,07\n\n68,66\n\n8,55\n\n5\n\nHGĐ giao đất TP Bảo Lộc\n\n228,40\n\n92,17\n\n\n\n36,16\n\n56,01\n\n\n\n\n\n3,47\n\n88,70\n\n10,00\n\n82,17\n\n136,23\n\n6\n\nHGĐ giao đất huyện Lâm Hà\n\n104,99\n\n95,73\n\n1,19\n\n7,07\n\n87,47\n\n\n\n\n\n19,79\n\n75,94\n\n\n\n95,73\n\n9,26\n\n\n\nBIỂU 3a\n\nCÁC\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT THỦY ĐIỆN ĐÃ SỬ DỤNG VÀ CHI TRẢ DVMTR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên nhà máy thủy điện\n\nĐơn vị chủ\r\n\n quản lý\n\nCông suất\r\n\n thiết kế\n\n(MW)\n\nSản lượng\r\n\n điện phát hàng năm\n\n(triệu\r\n\n KW)\n\nThời điểm chi trả\n\nA\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n\n\nI\n\nTrong tỉnh Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSuối vàng\n\nCông ty Điện lực Lâm Đồng\n\n4,4\n\n20\n\n2011\n\n2\n\nLộc Phát\n\n0,6\n\n1,5\n\n2011\n\n3\n\nBảo Lộc\n\nCông ty CP VRG Bảo Lộc\n\n24,5\n\n131\n\n2011\n\n4\n\nĐa Dâng 2\n\nCN Công ty CP thủy điện\r\n\n Miền Nam tại Lâm Đồng\n\n34\n\n152\n\n2011\n\n5\n\nĐa Siat\n\n13,5\n\n59\n\n2011\n\n6\n\nĐam Bri\n\n75\n\n339\n\n2014\n\n7\n\nĐạ Khai\n\nCN Công ty CP điện Gia Lai tại Lâm Đồng\n\n8,1\n\n37,6\n\n2011\n\n8\n\nĐa Nhim\n\nCông CP thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận\r\n\n - Đa Mi\n\n160\n\n1.026,00\n\n2009\n\n9\n\nSông Pha\n\n7,5\n\n40\n\n2011\n\n10\n\nĐại Ninh\n\nCN Tổng công ty phát điện 1 - Công\r\n\n ty TĐ Đại Ninh\n\n300\n\n1.178,00\n\n2009\n\n11\n\nĐam Bol\n\nCông ty CP điện Bảo Tân\n\n10,2\n\n43\n\n2012\n\n12\n\nQuảng Hiệp\n\nCông ty CP ĐT & KD điện 586\n\n0,5\n\n1\n\n2011\n\n13\n\nTà Nung\n\nCông ty CP Đức Long - Gia Lai\n\n2\n\n7,7\n\n2011\n\n14\n\nĐaKai\n\nCông ty TNHH phát triển Nguyễn Gia\n\n6\n\n25\n\n2012\n\n15\n\nĐồng Nai 2\n\nCông ty CP thủy điện Trung Nam\n\n70\n\n287,4\n\n2014\n\nII\n\nNgoài tỉnh Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐồng Nai 3\n\nCN Tổng công ty phát điện 1 - Công\r\n\n ty Thủy điện Đồng Nai\n\n180\n\n607\n\n2011\n\n2\n\nĐồng Nai 4\n\n340\n\n1.093,00\n\n2012\n\n3\n\nHàm Thuận\n\nCông CP thủy điện Đa Nhim - Hàm Thuận\r\n\n - Đa Mi\n\n300\n\n1.178,00\n\n2011\n\n4\n\nĐa Mi\n\n160\n\n1.026,00\n\n2011\n\n5\n\nTrị An\n\nCông ty thủy điện Trị An\n\n400\n\n1.700,00\n\n2011\n\nB\n\nLưu vực sông Sê Rê\r\n\n Pok\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nTrong tỉnh Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐắkMe 1\n\nCông ty CP thủy điện Đăk Mê\n\n4\n\n19\n\n2012\n\n2\n\nYan Tan Sien\n\nCông ty CP TĐ Cao Nguyên - Sông Đà 7\n\n19,5\n\n79\n\n2014\n\nII\n\nNgoài tỉnh Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBuôn Tua Sra\n\nCông ty thủy\r\n\n điện Buôn Kuốp - CN Công ty TNHH MTV Tổng công ty phát điện 3\n\n86\n\n359\n\n2011\n\n2\n\nBuôn Kuốp\n\n280\n\n1.400,00\n\n2011\n\n3\n\nSêrêPok 3\n\n220\n\n1.060,00\n\n2011\n\n4\n\nSêrêPok 4\n\nCty CP ĐT&PT điện Đại Hải\n\n80\n\n340\n\n2012\n\n5\n\nĐrây H'Linh\n\nC.Ty lưới điện cao thế Miền Trung\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐrây H'Linh 1\n\n12\n\n550\n\n2011\n\n7\n\nĐrây H'Linh 2\n\nCông ty CPTĐ - Điện lực 3\n\n16\n\n750\n\n2012\n\n8\n\nĐrây H'Linh 3\n\nCông ty TNHH XL Điện Hưng Phúc\n\n6\n\n240\n\n2013\n\n9\n\nSê Rê Pok 4A\n\nCông ty CPTĐ Buôn Đôn\n\n64\n\n308\n\n2014\n\nTổng cộng\n\n2.883,80\n\n14.057,20\n\n\n\n\n\nBIỂU 3b\n\nCÁC\r\n\nCƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC SẠCH ĐÃ SỬ DỤNG VÀ CHI TRẢ DVMTR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên nhà máy\r\n\n sản xuất và cung cấp nước\n\nĐơn vị chủ\r\n\n quản lý\n\nCông suất\r\n\n thiết kế\n\nKhối lượng nước\r\n\n cung cấp bình quân hàng\n\nThời điểm\r\n\n chi trả\n\n(1.000m3/ ngày\n\n(1.000 m3)\n\n1\n\nNhà máy nước Đà Lạt + Hồ Chiến thắng\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng\n\n31\n\n11.300\n\n2011\n\n2\n\nNhà máy nước Thạnh Mỹ\n\n1\n\n400\n\n2011\n\n3\n\nNhà máy nước Lâm Hà\n\n3\n\n1.100\n\n2011\n\n4\n\nNhà máy nước Bảo Lâm\n\n3\n\n1.100\n\n2011\n\n5\n\nNhà máy nước Đạ Tẻh\n\n3\n\n1.100\n\n2011\n\n6\n\nNhà máy nước Đa Kia 2\n\nCông ty CP\r\n\n cấp thoát nước Sài Gòn - Đan Kia\n\n30\n\n11.000\n\n2011\n\n7\n\nNhà máy nước Đức Trọng\n\nCông ty CP cấp thoát\r\n\n nước và Xây dựng Đức Trọng\n\n2\n\n600\n\n2011\n\n8\n\nNhà máy nước Di Linh\n\nCông ty CP\r\n\n cấp thoát nước và Xây dựng Di Linh\n\n4\n\n1.500\n\n2011\n\n9\n\nNhà máy nước Bảo Lộc\n\nCông ty CP cấp thoát\r\n\n nước và Xây dựng Bảo Lộc\n\n8\n\n2.700\n\n2011\n\n10\n\nHọc viện lục quân (Hồ Chiến Thắng)\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV cấp thoát nước Lâm Đồng\n\n\n\n\n\n2014\n\n11\n\nTổng công ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV\n\nTổng Công\r\n\n ty cấp nước Sài Gòn TNHH MTV\n\n1.200\n\n440.000\n\n2011\n\n12\n\nCông ty TNHH MTV cấp nước Đồng Nai\n\nCông ty\r\n\n TNHH MTV cấp nước Đồng Nai\n\n155\n\n56.000\n\n2012\n\n13\n\nCông ty CP DV & XD cấp nước Đồng\r\n\n Nai\n\nCông ty CP\r\n\n DV & XD cấp nước Đồng Nai\n\n10\n\n3.600\n\n2012\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n1.449\n\n530.400\n\n\n\n\n\nBIỂU 3c\n\nCÁC\r\n\nCƠ SỞ KINH DOANH DU LỊCH ĐÃ SỬ DỤNG VÀ CHI TRẢ DVMTR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên khu du lịch, điểm tham quan\n\nĐơn vị chủ\r\n\n quản lý\n\nThời điểm\r\n\n chi trả\n\n1\n\nKDL Lang Biang\n\nCông ty cổ phần du lịch\r\n\n Lâm Đông\n\n2009\n\n2\n\nKDL thác Đatanla\n\n2009\n\n3\n\nKDL Cáp treo\n\n2009\n\n4\n\nKDL thác Cam Ly\n\nCông ty CP\r\n\n dịch vụ du lịch Đà Lạt\n\n2009\n\n5\n\nKDL thác Prenn\n\n2009\n\n6\n\nKDL thác BoB’La\n\n2009\n\n7\n\nKDL hồ Than Thở\n\nCông ty\r\n\n TNHH Thùy Dương\n\n2009\n\n8\n\nKDL Đarahoa - Núi Voi\n\nCông ty\r\n\n TNHH du lịch Phúc\n\n2009\n\n9\n\nKDL đồi Mộng Mơ\n\nCông ty CP\r\n\n du lịch Thành Thành Công\n\n2009\n\n10\n\nKDL Thung lũng Tình Yêu\n\n2009\n\n11\n\nKDL Thung lũng Vàng\n\nCông ty\r\n\n CPDL Thung lũng Vàng\n\n2009\n\n12\n\nKDL Trúc Lâm Viên\n\nDNTN Trần\r\n\n Lê Gia Trang\n\n2011\n\n13\n\nKDL thác Pongour\n\nCông ty\r\n\n TNHH du lịch Đất Nam\n\n2011\n\n14\n\nKDL thác Đam B’ri\n\nCông ty CP\r\n\n du lịch Đam B’ri\n\n2011\n\n15\n\nKDL rừng Madaguoil\n\nCông ty\r\n\n CPDL Sài Gòn-Mađagui\n\n2011\n\n16\n\nTrung tâm DLST - Vườn QG BiDoup Núi\r\n\n Bà\n\nVườn QG Bi\r\n\n Doup-Núi Bà\n\n2013\n\n\n\nBIỂU 3d\n\nCÁC\r\n\nĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG DVMTR TIỀM NĂNG CÓ THÊM TRONG THỜI GIAN TỚI\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên nhà máy thủy\r\n\n điện\n\nCông suất\r\n\n thiết kế (MW)\n\nSản lượng\r\n\n điện dự kiến phát hàng năm (triệu KW)\n\nI\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n\n\n\n\n1\n\nĐa Br'len\n\n6,2\n\n24,4\n\n2\n\nĐa Dâng 3\n\n12\n\n57\n\n3\n\nĐa Hir\n\n27\n\n120\n\n4\n\nĐa Kai\n\n6\n\n25\n\n5\n\nĐa Nhim Thượng 2\n\n7,5\n\n32\n\n6\n\nĐaChoMo\n\n9\n\n40\n\n7\n\nĐại Bình\n\n13,4\n\n53\n\n8\n\nĐồng Nai 5\n\n150\n\n600\n\n9\n\nLộc Nga\n\n6,5\n\n26\n\n10\n\nSa Deung\n\n4\n\n16\n\nII\n\nLưu vực sông\r\n\n Sêrêpok\n\n\n\n\n\n11\n\nKrông Nô 2\n\n30\n\n75,4\n\n12\n\nKrông Nô 3\n\n16\n\n59,5\n\n13\n\nSêrêPok 4A\n\n64\n\n180\n\n\n\nTổng cộng\n\n351,6\n\n1.308,30\n\n\n\nBIỂU 04\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH ĐÃ ĐƯỢC KHOÁN QLBV THEO LƯU VỰC VÀ TIỂU LƯU VỰC\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên tiểu lưu\r\n\n vực\n\nTổng diện tích khoán QLBV\n\nĐất quy hoạch\r\n\n trong lâm nghiệp\n\nĐất quy hoạch\r\n\n ngoài 3 loại rừng\n\nCộng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng rừng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn gốc rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n49.108,98\n\n151.754,91\n\n165.884,16\n\n12.510,48\n\n60.993,68\n\n127.046,54\n\n191.218,31\n\n350.297,21\n\n28.961,32\n\n402,43\n\nI\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n274.388,92\n\n274.170,02\n\n29.784,20\n\n120.579,78\n\n116.285,22\n\n7.520,82\n\n36.576,48\n\n100.196,85\n\n137.396,69\n\n247.709,05\n\n26.460,97\n\n218,90\n\n1\n\nThủy điện Ankroet\n\n6.657,82\n\n6.657,82\n\n223,21\n\n3.880,74\n\n1.907,55\n\n646,32\n\n0,00\n\n6.657,82\n\n0,00\n\n6.036,01\n\n621,81\n\n\n\n2\n\nThủy điện Bảo Lộc\n\n12.581,15\n\n12.538,97\n\n356,43\n\n7.332,75\n\n3.825,15\n\n1.024,64\n\n0,00\n\n1.144,70\n\n11.394,27\n\n9.484,08\n\n3.054,89\n\n42,18\n\n3\n\nThủy điện DaChoMo\n\n5.890,39\n\n5.890,39\n\n421,82\n\n3.604,67\n\n1.681,85\n\n182,05\n\n895,88\n\n3.681,73\n\n1.312,78\n\n5.455,12\n\n435,27\n\n\n\n4\n\nThủy điện Đa Blen\n\n425,37\n\n425,37\n\n0,00\n\n63,93\n\n361,36\n\n0,08\n\n0,00\n\n0,00\n\n425,37\n\n226,09\n\n199,28\n\n\n\n5\n\nThủy điện Đa Dâng 2\n\n16.010,98\n\n16.010,98\n\n2.515,11\n\n8.418,77\n\n4.669,43\n\n407,67\n\n0,00\n\n5.236,92\n\n10.774,06\n\n13.341,24\n\n2.669,74\n\n\n\n6\n\nThủy điện Đa Dâng 3\n\n618,72\n\n618,72\n\n0,00\n\n377,37\n\n241,35\n\n0,00\n\n0,00\n\n165,42\n\n453,30\n\n396,37\n\n222,35\n\n\n\n7\n\nThủy điện Đa Hir\n\n7.427,80\n\n7.427,80\n\n2.639,65\n\n4.018,02\n\n661,37\n\n108,76\n\n4.042,20\n\n2.392,83\n\n992,77\n\n7.427,80\n\n0,00\n\n\n\n8\n\nThủy điện Đa Kai\n\n2.843,07\n\n2.843,07\n\n82,54\n\n1.751,13\n\n962,28\n\n47,12\n\n0,00\n\n24,79\n\n2.818,28\n\n2.375,66\n\n467,41\n\n\n\n9\n\nThủy điện Đạ Khai\n\n4.867,94\n\n4.867,94\n\n1.200,95\n\n2.782,60\n\n831,51\n\n52,88\n\n155,73\n\n1.657,82\n\n3.054,39\n\n4.626,55\n\n241,39\n\n\n\n10\n\nThủy điện Đạ Mi\n\n5.213,68\n\n5.204,22\n\n0,00\n\n1.110,45\n\n4.054,92\n\n38,85\n\n0,00\n\n4.753,91\n\n450,31\n\n4.986,12\n\n218,10\n\n9,46\n\n11\n\nThủy điện Đa Nhim\n\n32.554,59\n\n32.554,59\n\n7.203,34\n\n17.829,53\n\n7.100,22\n\n421,50\n\n1.042,47\n\n19.219,44\n\n12.292,68\n\n31.824,97\n\n729,62\n\n\n\n12\n\nThủy\r\n\n điện Đa Nhim Thượng 2\n\n10.238,20\n\n10.238,20\n\n5.804,21\n\n3.078,96\n\n1.269,67\n\n85,36\n\n8.682,88\n\n1.538,86\n\n16,46\n\n9.922,34\n\n315,86\n\n\n\n13\n\nThủy điện Đa Siat\n\n6.340,75\n\n6.340,75\n\n514,12\n\n4.469,27\n\n1.283,67\n\n73,69\n\n0,00\n\n0,00\n\n6.340,75\n\n6.340,74\n\n0,01\n\n\n\n14\n\nThủy điện Đại Ninh\n\n34.139,00\n\n34.139,00\n\n2.210,94\n\n21.182,26\n\n9.313,85\n\n1.431,95\n\n0,00\n\n20.857,68\n\n13.281,32\n\n26.232,49\n\n7.906,51\n\n\n\n15\n\nThủy điện Đam Bol\n\n1.548,80\n\n1.548,80\n\n384,78\n\n810,22\n\n353,80\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n1.548,80\n\n1.548,80\n\n0,00\n\n\n\n16\n\nThủy điện Đạm Bri\n\n3.967,98\n\n3.967,98\n\n634,95\n\n1.808,27\n\n1.152,94\n\n371,82\n\n0,00\n\n548,64\n\n3.419,34\n\n2.961,45\n\n1.006,53\n\n\n\n17\n\nHệ thống NM nước Đồng Nai\n\n82.075,89\n\n82.010,15\n\n2.814,52\n\n21.649,32\n\n56.543,02\n\n1.003,29\n\n21.757,32\n\n17.339,62\n\n42.913,21\n\n78.693,99\n\n3.316,16\n\n65,74\n\n18\n\nThủy điện Đồng Nai 2\n\n4.910,65\n\n4.830,54\n\n39,29\n\n3.565,22\n\n1.162,47\n\n63,56\n\n0,00\n\n1.217,03\n\n3.613,51\n\n3.525,83\n\n1.304,71\n\n80,11\n\n19\n\nThủy điện Đồng Nai 3\n\n14.211,10\n\n14.190,70\n\n535,52\n\n3.675,22\n\n9.478,52\n\n501,44\n\n0,00\n\n7.133,01\n\n7.057,69\n\n12.885,43\n\n1.305,27\n\n20,40\n\n20\n\nThủy điện Đồng Nai 4\n\n7.890,75\n\n7.890,75\n\n78,98\n\n1.886,91\n\n5.902,13\n\n22,73\n\n0,00\n\n788,34\n\n7.102,41\n\n7.597,21\n\n293,54\n\n\n\n21\n\nThủy điện Đồng Nai 5\n\n4.904,00\n\n4.904,00\n\n1.396,53\n\n1.700,38\n\n1.769,01\n\n38,08\n\n0,00\n\n1.963,52\n\n2.940,48\n\n4.904,00\n\n0,00\n\n\n\n22\n\nThủy điện Lộc Nga\n\n2.699,85\n\n2.698,84\n\n144,82\n\n1.707,89\n\n409,72\n\n436,41\n\n0,00\n\n14,08\n\n2.684,76\n\n1.719,08\n\n979,76\n\n1,01\n\n23\n\nThủy điện Quảng Hiệp\n\n1.157,19\n\n1.157,19\n\n16,67\n\n978,98\n\n110,68\n\n50,86\n\n0,00\n\n1.157,19\n\n0,00\n\n928,91\n\n228,28\n\n\n\n24\n\nThủy điện Sa Deung\n\n3.538,81\n\n3.538,81\n\n565,02\n\n1.788,84\n\n745,05\n\n439,90\n\n0,00\n\n1.096,39\n\n2.442,42\n\n3.474,20\n\n64,61\n\n\n\n25\n\nThủy điện Tà Nung\n\n1.674,44\n\n1.674,44\n\n0,80\n\n1.108,08\n\n493,70\n\n71,86\n\n0,00\n\n1.607,11\n\n67,33\n\n794,57\n\n879,87\n\n\n\nII\n\nLưu vực sông Sêrêpok\n\n67.626,26\n\n67.626,26\n\n19.121,47\n\n24.800,15\n\n20.927,23\n\n2.777,41\n\n24.417,20\n\n25.805,28\n\n17.403,78\n\n65.358,46\n\n2.267,80\n\n\n\n26\n\nThủy điện Đak Me 1\n\n2.234,64\n\n2.234,64\n\n925,85\n\n1.220,19\n\n76,60\n\n12,00\n\n0,00\n\n1.127,98\n\n1.106,66\n\n2.234,64\n\n0,00\n\n\n\n27\n\nThủy điện Krông Nô 2\n\n30.622,72\n\n30.622,72\n\n8.529,84\n\n11.644,47\n\n9.028,11\n\n1.420,30\n\n24.352,49\n\n5.742,90\n\n527,33\n\n29.552,98\n\n1.069,74\n\n\n\n28\n\nThủy điện Krông Nô 3\n\n4.395,38\n\n4.395,38\n\n566,66\n\n1.890,51\n\n1.811,12\n\n127,09\n\n0,00\n\n2.499,52\n\n1.895,86\n\n4.337,99\n\n57,39\n\n\n\n29\n\nThủy điện Srepok\n\n28.782,61\n\n28.782,61\n\n8.462,96\n\n9.409,01\n\n9.809,98\n\n1.100,66\n\n0,00\n\n15.666,17\n\n13.116,44\n\n27.833,74\n\n948,87\n\n\n\n30\n\nThủy điện Yan Tan Sien\n\n1.590,91\n\n1.590,91\n\n636,16\n\n635,97\n\n201,42\n\n117,36\n\n64,71\n\n768,71\n\n757,49\n\n1.399,11\n\n191,80\n\n\n\nIII\n\nLưu vực sông Bàn\r\n\n Thạch\n\n3.711,93\n\n3.541,37\n\n10,04\n\n289,20\n\n3.120,62\n\n121,51\n\n0,00\n\n0,00\n\n3.541,37\n\n3.533,90\n\n7,47\n\n170,56\n\nIV\n\nLưu vực sông Cái\n\n24.056,30\n\n24.043,33\n\n20,79\n\n3.497,10\n\n19.166,51\n\n1.358,93\n\n0,00\n\n166,87\n\n23.876,46\n\n23.855,39\n\n187,94\n\n12,97\n\nV\n\nLưu vực sông Lũy\n\n9.877,55\n\n9.877,55\n\n172,48\n\n2.588,68\n\n6.384,58\n\n731,81\n\n0,00\n\n877,54\n\n9.000,01\n\n9.840,41\n\n37,14\n\n\n\n\n\nBIỂU 05\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KHOÁN QLBV RỪNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\n\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nTổng diện tích\r\n\n khoán QLBV\n\nĐất quy hoạch\r\n\n trong lâm nghiệp\n\nĐất quy hoạch\r\n\n ngoài 3 loại rừng\n\nCộng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng rừng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn gốc rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n49.108,98\n\n151.754,91\n\n165.884,16\n\n12.510,48\n\n60.993,68\n\n127.046,54\n\n191.218,31\n\n350.297,21\n\n28.961,32\n\n402,43\n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n13.312,90\n\n13.312,90\n\n1026,69\n\n8028,93\n\n3897,57\n\n359,71\n\n\n\n9.790,27\n\n3.522,63\n\n10.346,81\n\n2.966,09\n\n\n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n939,86\n\n939,86\n\n\n\n53,01\n\n796,48\n\n90,37\n\n\n\n659,27\n\n280,59\n\n883,08\n\n56,78\n\n\n\n3\n\nHuyện Đam Rông\n\n38.430,94\n\n38.430,94\n\n10327,68\n\n15389,72\n\n11087,98\n\n1625,56\n\n960,59\n\n20.221,46\n\n17.248,89\n\n37.284,81\n\n1.146,13\n\n\n\n4\n\nHuyện Lạc Dương\n\n88.209,54\n\n88.209,54\n\n24938,72\n\n37872,33\n\n22455,74\n\n2942,75\n\n38.275,77\n\n33.630,69\n\n16.303,08\n\n84.965,53\n\n3.244,01\n\n\n\n5\n\nHuyện Lâm Hà\n\n17.909,82\n\n17.909,82\n\n2774,69\n\n8876,39\n\n5558,11\n\n700,63\n\n\n\n4.844,75\n\n13.065,07\n\n16.358,33\n\n1.551,49\n\n\n\n6\n\nHuyện Đơn Dương\n\n28.793,01\n\n28.793,01\n\n2707,14\n\n15438,37\n\n8925,63\n\n1721,87\n\n\n\n14.487,72\n\n14.305,29\n\n26.112,45\n\n2.680,56\n\n\n\n7\n\nHuyện Đức Trọng\n\n19.910,19\n\n19.910,19\n\n497,16\n\n12386,16\n\n6599,29\n\n427,58\n\n\n\n10.643,47\n\n9.266,72\n\n14.574,92\n\n5.335,27\n\n\n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n55.482,74\n\n55.146,05\n\n852,88\n\n16723,25\n\n35281,3\n\n2288,62\n\n\n\n11.260,00\n\n43.886,05\n\n50.588,79\n\n4.557,26\n\n336,69\n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n54.484,78\n\n54.484,78\n\n5246,17\n\n20618,04\n\n27282,41\n\n1338,16\n\n3.085,46\n\n8.679,90\n\n42.719,42\n\n50.275,32\n\n4.209,46\n\n\n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n21.210,81\n\n21.210,81\n\n699,45\n\n9976,93\n\n9519,2\n\n1015,23\n\n\n\n8.227,63\n\n12.983,18\n\n21.058,74\n\n152,07\n\n\n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n18.156,33\n\n18.134,88\n\n\n\n3271,43\n\n14863,45\n\n\n\n\n\n4.601,38\n\n13.533,50\n\n17.049,91\n\n1.084,97\n\n21,45\n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n22.820,04\n\n22.775,75\n\n38,4\n\n3120,35\n\n19617\n\n\n\n18.671,86\n\n\n\n4.103,89\n\n20.798,52\n\n1.977,23\n\n44,29\n\n\n\nBIỂU 06A\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ ĐÃ ĐƯỢC KHOÁN QLBVR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng diện tích khoán QLBV\n\nĐất quy hoạch\r\n\n trong lâm nghiệp\n\nĐất quy hoạch\r\n\n ngoài 3 loại rừng\n\nCộng\n\nPhân theo trạng\r\n\n thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng\n\nPhân theo loại\r\n\n rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n49.108,98\n\n151.754,91\n\n165.884,16\n\n12.510,48\n\n60.993,68\n\n127.046,54\n\n191.218,31\n\n350.297,21\n\n28.961,32\n\n402,43\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị\r\n\n Nhà nước quản lý\n\n361.075,47\n\n360.738,78\n\n48.134,01\n\n145.099,50\n\n155.466,21\n\n12.039,06\n\n60.993,68\n\n124.619,89\n\n175.125,21\n\n339.599,39\n\n21.139,39\n\n336,69\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n49.596,67\n\n49.596,67\n\n15.554,03\n\n21.418,62\n\n10.215,19\n\n2.408,83\n\n39.236,36\n\n10.360,31\n\n\n\n47.654,29\n\n1,942,38\n\n\n\n2\n\nBan QLRPH Đầu nguồn Đa Nhim\n\n36.682,60\n\n36.682,60\n\n9.400,77\n\n15.954,03\n\n10.944,20\n\n383,60\n\n\n\n21.140,22\n\n15.542,38\n\n35.809,09\n\n873,51\n\n\n\n3\n\nBan QLRPH Lâm Viên\n\n6.846,44\n\n6.846,44\n\n369,22\n\n4.459,91\n\n1.822,13\n\n195,18\n\n\n\n6.846,44\n\n\n\n5.540,43\n\n1.306,01\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Giống LN Tây Nguyên\n\n3.232,03\n\n3.232,03\n\n597,90\n\n1.228,09\n\n1.394,96\n\n11,08\n\n\n\n\n\n3.232,03\n\n2.909,45\n\n322,58\n\n\n\n5\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n3.446,63\n\n3.446,63\n\n\n\n1.651,56\n\n1.556,69\n\n238,38\n\n\n\n3.404,00\n\n42,63\n\n2.160,55\n\n1.286,08\n\n\n\n6\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n847,57\n\n847,57\n\n58,77\n\n640,16\n\n89,23\n\n59,41\n\n\n\n847,57\n\n\n\n719,53\n\n128,04\n\n\n\n7\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n347,23\n\n347,23\n\n0,80\n\n272,54\n\n70,65\n\n3,24\n\n\n\n\n\n347,23\n\n145,58\n\n201,65\n\n\n\n8\n\nBan QLRPH D’Ran\n\n12.460,17\n\n12.460,17\n\n2.154,38\n\n8.868,54\n\n1.158,84\n\n278,41\n\n\n\n12.403,95\n\n56,22\n\n11.886,13\n\n574,04\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH MTV LN Đơn Dương\n\n15.976,13\n\n15.976,13\n\n519,59\n\n6.469,17\n\n7.575,50\n\n1.411,87\n\n\n\n1.727,06\n\n14.249,07\n\n13.949,35\n\n2.026,78\n\n\n\n10\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n10.213,94\n\n10.213,94\n\n37,81\n\n7.709,82\n\n2.401,98\n\n64,33\n\n\n\n6.016,84\n\n4.197,10\n\n9.022,90\n\n1.191,04\n\n\n\n11\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n2.917,11\n\n2.917,11\n\n217,73\n\n1.356,10\n\n1.171,51\n\n171,77\n\n\n\n1.346,12\n\n1.570,99\n\n1.943,77\n\n973,34\n\n\n\n12\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n3.735,93\n\n3.735,93\n\n\n\n1.694,62\n\n2.015,76\n\n25,55\n\n\n\n2.600,50\n\n1.135,43\n\n2.697,25\n\n1.038,68\n\n\n\n13\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n12.645,13\n\n12.645,13\n\n2.531,15\n\n6.931,65\n\n2.945,87\n\n236,46\n\n\n\n2.484,81\n\n10.160,32\n\n11.951,55\n\n693,58\n\n\n\n14\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n4.316,43\n\n4.316,43\n\n241,21\n\n1.388,01\n\n2.231,95\n\n455,26\n\n\n\n1.898,20\n\n2.418,23\n\n4.316,27\n\n0,16\n\n\n\n15\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n7.068,18\n\n7.068,18\n\n1.389,78\n\n2.858,96\n\n1.981,20\n\n838,24\n\n\n\n3.807,04\n\n3.261,14\n\n6.995,85\n\n72,33\n\n\n\n16\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n29.413,83\n\n29.413,83\n\n8.600,68\n\n11.691,19\n\n8.414,05\n\n707,91\n\n\n\n16.414,42\n\n12.999,41\n\n28.892,99\n\n520,84\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV LN Di Linh\n\n16.303,58\n\n16.124,98\n\n204,95\n\n5.333,69\n\n9.976,79\n\n609,55\n\n\n\n2.149,94\n\n13.975,04\n\n15.031,45\n\n1'093,53\n\n178,6\n\n18\n\nCông ty TNHH MTV LN Tam Hiệp\n\n10.593,97\n\n10.570,22\n\n54,56\n\n1.871,55\n\n8.134,12\n\n509,99\n\n\n\n559,13\n\n10.011,09\n\n9.699,76\n\n870,46\n\n23,75\n\n19\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Thuận\n\n15.717,36\n\n15.717,36\n\n\n\n5.149,01\n\n9.674,62\n\n893,73\n\n\n\n824,77\n\n14.892,59\n\n14.905,19\n\n812,17\n\n\n\n20\n\nBan QLRPH Hòa Bắc - Hòa Nam\n\n7.438,43\n\n7.391,67\n\n121,57\n\n2.444,33\n\n4.737,02\n\n88,75\n\n\n\n5.185,78\n\n2.205,89\n\n6.579,74\n\n811,93\n\n46,76\n\n21\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n3.277,10\n\n3.189,52\n\n269,00\n\n592,48\n\n2.241,96\n\n86,08\n\n\n\n2.443,23\n\n746,29\n\n3.149,25\n\n40,27\n\n87,58\n\n22\n\nBan QLRPH Đạm B’Ri\n\n8.750,15\n\n8.750,15\n\n575,49\n\n3.284,54\n\n4.621,58\n\n268,54\n\n\n\n1.843,51\n\n6.906,64\n\n8.524,29\n\n225,86\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Lâm\n\n18.265,12\n\n18.265,12\n\n617,18\n\n6.741,34\n\n10.012,02\n\n894,58\n\n\n\n3.644,12\n\n14.621,00\n\n14.521,04\n\n3.744,08\n\n\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV LN Lộc Bắc\n\n21.423,12\n\n21.423,12\n\n3.879,59\n\n8.766,34\n\n8.649,70\n\n127,49\n\n\n\n3.187,12\n\n18.236,00\n\n21.421,16\n\n1,96\n\n\n\n25\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n923,54\n\n923,54\n\n\n\n45,32\n\n787,85\n\n90,37\n\n\n\n655,80\n\n267,74\n\n878,22\n\n45,32\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ\r\n\n Huoai\n\n5.235,47\n\n5.235,47\n\n145,21\n\n2.932,29\n\n2.135,32\n\n22,65\n\n\n\n\n\n5.235,47\n\n5.124,57\n\n110,90\n\n\n\n27\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n14.779,74\n\n14.779,74\n\n554,24\n\n6.659,22\n\n6.656,02\n\n910,26\n\n\n\n8.227,63\n\n6.552,11\n\n14.753,73\n\n26,01\n\n\n\n28\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Tẻh\n\n16.471,85\n\n16.471,85\n\n\n\n3.127,56\n\n13.344,29\n\n\n\n\n\n4.601,38\n\n11.870,47\n\n16.278,85\n\n193,00\n\n\n\n29\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n21.757,32\n\n21.757,32\n\n38,40\n\n3.345,19\n\n18.326,18\n\n47,55\n\n21.757,32\n\n\n\n\n\n21.748,21\n\n9,11\n\n\n\n30\n\nHat Kiểm lâm Cát Tiên\n\n392,70\n\n392,70\n\n\n\n213,67\n\n179,03\n\n\n\n\n\n\n\n392,70\n\n388,95\n\n3,75\n\n\n\nII\n\nCác tổ chức được\r\n\n thuê đất\n\n10.008,21\n\n10.008,21\n\n660,39\n\n4.820,12\n\n4.070,34\n\n457,36\n\n\n\n2.372,76\n\n7.635,45\n\n5.115,03\n\n4.893,18\n\n\n\n1\n\nCông ty Acteam International\n\n346,94\n\n346,94\n\n27,22\n\n97,92\n\n190,21\n\n31,59\n\n\n\n346,94\n\n\n\n273,15\n\n73,79\n\n\n\n2\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n290,02\n\n290,02\n\n\n\n143,87\n\n146,15\n\n\n\n\n\n\n\n290,02\n\n290,02\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại\r\n\n Ninh\n\n787,82\n\n787,82\n\n\n\n127,86\n\n494,90\n\n165,06\n\n\n\n\n\n787,82\n\n574,39\n\n213,43\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Địa ốc Thảo Điền\n\n373,80\n\n373,80\n\n\n\n134,98\n\n227,30\n\n11,52\n\n\n\n373,80\n\n\n\n314,36\n\n59,44\n\n\n\n5\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n4.822,83\n\n4.822,83\n\n202,80\n\n2.997,29\n\n1.531,34\n\n91,40\n\n\n\n1.133,63\n\n3.689,20\n\n744,00\n\n4.078,83\n\n\n\n6\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n64,28\n\n64,28\n\n2,33\n\n31,48\n\n23,21\n\n7,26\n\n\n\n\n\n64,28\n\n64,28\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty TNHH TĐ DLST Thác Rồng\n\n194,19\n\n194,19\n\n21,76\n\n96,96\n\n75,47\n\n\n\n\n\n13,28\n\n180,91\n\n194,19\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty DL Sài Gòn - Madagui\n\n740,21\n\n740,21\n\n\n\n184,44\n\n555,77\n\n\n\n\n\n\n\n740,21\n\n725,05\n\n15,16\n\n\n\n9\n\nCông ty Lam Bình\n\n66,65\n\n66,65\n\n\n\n53,38\n\n13,27\n\n\n\n\n\n\n\n66,65\n\n66,65\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty Minh Huy\n\n117,16\n\n117,16\n\n\n\n\n\n117,16\n\n\n\n\n\n\n\n117,16\n\n117,16\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty SXTMDV Hoàng Lân\n\n59,78\n\n59,78\n\n\n\n56,49\n\n3,29\n\n\n\n\n\n\n\n59,78\n\n22,53\n\n37,25\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n32,94\n\n32,94\n\n\n\n32,94\n\n\n\n\n\n\n\n32,94\n\n\n\n\n\n32,94\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n108,54\n\n108,54\n\n9,69\n\n58,59\n\n40,26\n\n\n\n\n\n\n\n108,54\n\n108,54\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty CPĐT Vĩnh Tuyên Lâm\n\n257,51\n\n257,51\n\n241,62\n\n0,53\n\n15,36\n\n\n\n\n\n\n\n257,51\n\n257,51\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty TNHH Hiếu Hóa\n\n9,77\n\n9,77\n\n5,95\n\n2,74\n\n1,08\n\n\n\n\n\n9,77\n\n\n\n3,82\n\n5,95\n\n\n\n16\n\nCông ty TNHH Khánh Vân\n\n123,04\n\n123,04\n\n85,54\n\n24^88\n\n12,62\n\n\n\n\n\n\n\n123,04\n\n123,04\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng\r\n\n Xanh\n\n20,03\n\n20,03\n\n\n\n20,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,03\n\n20,03\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n156,81\n\n156,81\n\n48,91\n\n67,73\n\n40,17\n\n\n\n\n\n\n\n156,81\n\n156,81\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n258,14\n\n258,14\n\n\n\n\n\n258,14\n\n\n\n\n\n\n\n258,14\n\n22,95\n\n235,19\n\n\n\n20\n\nCông ty TNHH Thành Nam\n\n73,11\n\n73,11\n\n14,57\n\n52,64\n\n5,90\n\n\n\n\n\n\n\n73,11\n\n73,11\n\n\n\n\n\n21\n\nCông ly TNHH Thành Phong\n\n46,12\n\n46,12\n\n\n\n14,97\n\n31,15\n\n\n\n\n\n32,97\n\n13,15\n\n46,12\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty TNHH Vân Nhi\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n24,69\n\n6,30\n\n\n\n\n\n\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n66,83\n\n66,83\n\n\n\n21,78\n\n44,49\n\n0,56\n\n\n\n66,83\n\n\n\n0,72\n\n66,11\n\n\n\n24\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n271,58\n\n271,58\n\n\n\n147,60\n\n41,66\n\n82,32\n\n\n\n\n\n271,58\n\n271,58\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n62,73\n\n62,73\n\n\n\n54,80\n\n4,50\n\n3,43\n\n\n\n62,73\n\n\n\n39,45\n\n23,28\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n189,89\n\n189,89\n\n\n\n146,81\n\n38,67\n\n4,41\n\n\n\n189,89\n\n\n\n181,82\n\n8,07\n\n\n\n27\n\nTT ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong CN\n\n61,65\n\n61,65\n\n\n\n61,05\n\n0,60\n\n\n\n\n\n61,65\n\n\n\n47,20\n\n14,45\n\n\n\n28\n\nDNTN Đặng Gia\n\n326,52\n\n326,52\n\n\n\n131,07\n\n135,64\n\n59,81\n\n\n\n\n\n326,52\n\n326,52\n\n\n\n\n\n29\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n33,77\n\n33,77\n\n\n\n32,60\n\n1,17\n\n\n\n\n\n33,77\n\n\n\n4,48\n\n29,29\n\n\n\n30\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n14,56\n\n14,56\n\n\n\n\n\n14,56\n\n\n\n\n\n14,56\n\n\n\n14,56\n\n\n\n\n\nIII\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.542,15\n\n314,58\n\n1.013,00\n\n200,51\n\n14,06\n\n\n\n\n\n1.542,15\n\n1.536,10\n\n6,05\n\n\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo - huyện Bảo Lâm\n\n630,06\n\n630,06\n\n115,31\n\n460,49\n\n54,26\n\n\n\n\n\n\n\n630,06\n\n630,06\n\n\n\n\n\n2\n\nCông đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n41,35\n\n41,35\n\n\n\n26,47\n\n14,88\n\n\n\n\n\n\n\n41,35\n\n38,82\n\n2,53\n\n\n\n3\n\nCộng đồng Thôn 6 - huyện Đam rông\n\n379,35\n\n379,35\n\n199,27\n\n51,45\n\n124,56\n\n4,07\n\n\n\n\n\n379,35\n\n375,83\n\n3,52\n\n\n\n4\n\nCộng đồng thôn Ka La-xã Bảo Thuận -\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n474,59\n\n6,81\n\n9,99\n\n\n\n\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n\n\nIV\n\nHộ gia đình được\r\n\n giao đất\n\n7.035,13\n\n6.969,39\n\n\n\n822,29\n\n6.147,10\n\n\n\n\n\n53,89\n\n6.915,50\n\n4.046,69\n\n2.922,70\n\n65,74\n\n1\n\nHGĐ giao đất huyện Bảo Lâm\n\n1.807,38\n\n1.807,38\n\n\n\n793,39\n\n1.013,99\n\n\n\n\n\n5,15\n\n1.802,23\n\n1.805,01\n\n2,37\n\n\n\n2\n\nHGĐ giao đất huyện Cát Tiên\n\n3.755,48\n\n3.711,19\n\n\n\n7,11\n\n3.704,08\n\n\n\n\n\n\n\n3.711,19\n\n1.746,82\n\n1.964,37\n\n44,29\n\n3\n\nHGĐ giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n1.394,46\n\n1.373,01\n\n\n\n\n\n1.373,01\n\n\n\n\n\n\n\n1.373,01\n\n481,04\n\n891,97\n\n21,45\n\n4\n\nHGĐ giao đất huyện Đức Trọng\n\n61,49\n\n61,49\n\n\n\n14,10\n\n47,39\n\n\n\n\n\n45,27\n\n16,22\n\n8,96\n\n52,53\n\n\n\n5\n\nHGĐ giao đất TP Bảo Lộc\n\n16,32\n\n16,32\n\n\n\n7,69\n\n8,63\n\n\n\n\n\n3,47\n\n12,85\n\n4,86\n\n11,46\n\n\n\n\n\nBIỂU 06B\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH ĐÃ ĐƯỢC KHOÁN QLBV CỦA CÁC CHỦ QUẢN LÝ THEO LƯU VỰC\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên đơn vị \n\nTổng diện tích\r\n\n khoán QLBV\n\nQuy hoạch\r\n\n trong lâm nghiệp phân theo lưu vực\n\nQH ngoài 3\r\n\n loại rừng phân theo lưu vực\n\nCộng diện\r\n\n tích\n\nSông Đồng\r\n\n Nai\n\nSông SêRêPok\n\nSông Cái\n\nSông Lũy\n\nSông Bàn Thạch\n\nCộng diện\r\n\n tích\n\nSông Đồng\r\n\n Nai\n\nSông Cái\n\nSông Bàn Thạch\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n274.170,02\n\n67.626,26\n\n24.043,33\n\n9.877,55\n\n3.541,37\n\n402,43\n\n218,90\n\n12,97\n\n170,56\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị\r\n\n Nhà nước quản lý\n\n361.075,471\n\n360.738,78\n\n256.549,40\n\n66.727,13\n\n24.043,33\n\n9.877,55\n\n3.541,37\n\n336,69\n\n153,16\n\n12,97\n\n170,56\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n49.596,67\n\n49.596,67\n\n24.774,35\n\n24.822,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBan QLRPH đầu nguồn Đa Nhim\n\n36.682,60\n\n36.682,60\n\n26.850,60\n\n9.832,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBan QLR Lâm Viên\n\n6.846,44\n\n6.846,44\n\n6.846,44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Giống LN Tây Nguyên\n\n3.232,03\n\n3.232,03\n\n3.232,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n3.446,63\n\n3.446,63\n\n3.446,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n847,57\n\n847,57\n\n847,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n347,23\n\n347,23\n\n347,23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBan QLRPH D’Ran\n\n12.460,17\n\n12.460,17\n\n12.010,77\n\n\n\n\n\n449,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH MTV LN Đơn Dương\n\n15.976,13\n\n15.976,13\n\n6.547,98\n\n\n\n\n\n9.428,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n10.213,94\n\n10.213,94\n\n10.213,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n2.917,11\n\n2.917,11\n\n2.917,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n3.735,93\n\n3.735,93\n\n3.735,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n12.645,13\n\n12.645,13\n\n12.468,01\n\n177,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n4.316,43\n\n4.316,43\n\n4.316,43\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n7.068,18\n\n7.068,18\n\n2.455,55\n\n4.612,63\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n29.413,83\n\n29.413,83\n\n2.130,77\n\n27.283,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV LN Di Linh\n\n16.303,58\n\n16.124,98\n\n8.502,87\n\n\n\n4.080,74\n\n\n\n3.541,37\n\n178,60\n\n\n\n8,04\n\n170,56\n\n18\n\nCông ty TNHH MTV LN Tam Hiệp\n\n10.593,97\n\n10.570,22\n\n2.327,93\n\n\n\n8.242,29\n\n\n\n\n\n23,75\n\n18,82\n\n4,93\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Thuận\n\n15.717,36\n\n15.717,36\n\n3.997,06\n\n\n\n11.720,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nBan QLRPH Hòa Bắc- Hòa Nam\n\n7.438,43\n\n7.391,67\n\n7.391,67\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46,76\n\n46,76\n\n\n\n\n\n21\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n3.277,10\n\n3.189,52\n\n3.189,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n87,58\n\n87,58\n\n\n\n\n\n22\n\nBan QLRPH Đạm B’Ri\n\n8.750,15\n\n8.750,15\n\n8.750,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Lâm\n\n18.265,12\n\n18.265,12\n\n18.265,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV LN Lộc Bắc\n\n21.423,12\n\n21.423,12\n\n21.423,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n923,54\n\n923,54\n\n923,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Huoai\n\n5.235,47\n\n5.235,47\n\n5.235,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n14.779,74\n\n14.779,74\n\n14.779,74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Tẻh\n\n16.471,85\n\n16.471,85\n\n16.471,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n21.757,32\n\n21.757,32\n\n21.757,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nHạt Kiểm lâm Cát Tiên\n\n392,70\n\n392,70\n\n392,70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCác tổ chức được\r\n\n thuê đất\n\n10.008,21\n\n10.008,21\n\n9.488,43\n\n519,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty Acteam International\n\n346,94\n\n346,94\n\n346,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n290,02\n\n290,02\n\n290,02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại Ninh\n\n787,82\n\n787,82\n\n787,82\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Địa ốc Thảo Điền\n\n373,80\n\n373,80\n\n373,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n4.822,83\n\n4.822,83\n\n4.303,05\n\n519,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n64,28\n\n64,28\n\n64,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty TNHH TĐ DLST Thác Rồng\n\n194,19\n\n194,19\n\n194,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty DL Sài Gòn -\r\n\n Madagui\n\n740,21\n\n740,21\n\n740,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty Lam Bình\n\n66,65\n\n66,65\n\n66,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty Minh Huy\n\n117,16\n\n117,16\n\n117,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty SXTMDV Hoàng Lân\n\n59,78\n\n59,78\n\n59,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n32,94\n\n32,94\n\n32,94\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n108,54\n\n108,54\n\n108,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty CPĐT Vĩnh Tuyên Lâm\n\n257,51\n\n257,51\n\n257,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty TNHH Hiếu Hóa\n\n9,77\n\n9,77\n\n9,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông ty TNHH Khánh Vân\n\n123,04\n\n123,04\n\n123,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng Xanh\n\n20,03\n\n20,03\n\n20,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n156,81\n\n156,81\n\n156,81\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n258,14\n\n258,14\n\n258,14\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty TNHH Thành Nam\n\n73,11\n\n73,11\n\n73,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCông ty TNHH Thành Phong\n\n46,12\n\n46,12\n\n46,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty TNHH Vân Nhi\n\n30,99\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n66,83\n\n66,83\n\n66,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n271,58\n\n271,58\n\n271,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n62,73\n\n62,73\n\n62,73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n189,89\n\n189,89\n\n189,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTT ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong\r\n\n CN\n\n61,65\n\n61,65\n\n61,65\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nDNTN Đặng Gia\n\n326,52\n\n326,52\n\n326,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n33,77\n\n33,77\n\n33,77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n14,56\n\n14,56\n\n14,56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.542,15\n\n1.162,80\n\n379,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo - huyện Bảo Lâm\n\n630,06\n\n630,06\n\n630,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCộng đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n41,35\n\n41,35\n\n41,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng đồng Thôn 6 - huyện Đam Rông\n\n379,35\n\n379,35\n\n\n\n379,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCộng đồng thôn Ka La - xã Bảo Thuận\r\n\n - D\n\n491,39\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHộ gia đình được\r\n\n giao đất\n\n7.035,13\n\n6.969,39\n\n6.969,39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65,74\n\n65,74\n\n\n\n\n\n1\n\nCác Hộ GĐ giao đất huyện Bảo Lâm\n\n1.807,38\n\n1.807,38\n\n1.807,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCác Hộ GĐ giao đất huyện Cát Tiên\n\n3.755,48\n\n3.711,19\n\n3.711,19\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44,29\n\n44,29\n\n\n\n\n\n3\n\nCác Hộ GĐ giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n1.394,46\n\n1.373,01\n\n1.373,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,45\n\n21,45\n\n\n\n\n\n4\n\nCác Hộ GĐ giao đất huyện Đức Trọng\n\n61,49\n\n61,49\n\n61,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCác Hộ GĐ giao đất TP.Bảo Lộc\n\n16,32\n\n16,32\n\n16,32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 07\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ SỐ HỘ, NHÓM HỘ VÀ TỔ CHỨC NHẬN KHOÁN BẢO VỆ RỪNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng diện\r\n\n tích khoán QLBV\n\nĐất quy hoạch\r\n\n trong lâm nghiệp\n\nĐất QH\r\n\n ngoài 3 loại rừng\n\nCộng diện\r\n\n tích đất LN (ha)\n\nTổng số hộ/tổ\r\n\n chức\n\nHộ gia đình\n\nNhóm hộ\n\nTổ chức nhận khoán\n\nSố hộ (hộ)\n\nSố lượng (tổ chức)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nSố hộ (hộ)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nsố tổ/ nhóm\r\n\n hộ\n\nSố hộ\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nSố lượng (tổ\r\n\n chức)\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n17.134\n\n71\n\n7.930,37\n\n1.751\n\n338.430,66\n\n956\n\n15.383\n\n32.897,50\n\n71\n\n402,43\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị\r\n\n Nhà nước quản lý\n\n361.075,47\n\n360.738,78\n\n15.443\n\n37\n\n960,98\n\n60\n\n338.430,66\n\n956\n\n15.383\n\n21.347,14\n\n37\n\n336,69\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n49.596,67\n\n49.596,67\n\n1.436\n\n6\n\n\n\n\n\n46.719,66\n\n121\n\n1.436\n\n2.877,01\n\n6\n\n\n\n2\n\nBan QLRPH đầu nguồn Đa\r\n\n Nhim\n\n36.682,60\n\n36.682,60\n\n1.343\n\n5\n\n\n\n\n\n34.341,44\n\n55\n\n1.343\n\n2.341,16\n\n5\n\n\n\n3\n\nBan QLR Lâm Viên\n\n6.846,44\n\n6.846,44\n\n259\n\n\n\n\n\n\n\n6.846,44\n\n25\n\n259\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Giống LN Tây Nguyên\n\n3.232,03\n\n3.232,03\n\n155\n\n\n\n\n\n\n\n3.232,03\n\n16\n\n155\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n3.446,63\n\n3.446,63\n\n117\n\n\n\n\n\n\n\n3.446,63\n\n11\n\n117\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n847,57\n\n847,57\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n847,57\n\n1\n\n\n\n7\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n347,23\n\n347,23\n\n3\n\n\n\n76,88\n\n3\n\n270,35\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBan QLRPH D'Ran\n\n12.460,17\n\n12.460,17\n\n419\n\n\n\n\n\n\n\n12.460,17\n\n13\n\n419\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH MTV LN Đơn Dương\n\n15.976,13\n\n15.976,13\n\n622\n\n3\n\n\n\n\n\n12.984,45\n\n25\n\n622\n\n2.991,68\n\n3\n\n\n\n10\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n10.213,94\n\n10.213,94\n\n667\n\n\n\n\n\n\n\n10.213,94\n\n24\n\n667\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n2.917,11\n\n2.917,11\n\n153\n\n1\n\n884,10\n\n57\n\n1.955,52\n\n17\n\n96\n\n77,49\n\n1\n\n\n\n12\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n3.735,93\n\n3.735,93\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n3.735,93\n\n13\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n12.645,13\n\n12.645,13\n\n754\n\n\n\n\n\n\n\n12.645,13\n\n47\n\n754\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n4.316,43\n\n4.316,43\n\n130\n\n2\n\n\n\n\n\n3.323,30\n\n13\n\n130\n\n993,13\n\n2\n\n\n\n15\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n7.068,18\n\n7.068,18\n\n538\n\n2\n\n\n\n\n\n6.234,35\n\n21\n\n538\n\n833,83\n\n2\n\n\n\n16\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n29.413,83\n\n29.413,83\n\n1.978\n\n3\n\n\n\n\n\n27.563,13\n\n122\n\n1.978\n\n1.850,70\n\n3\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV LN Di Linh\n\n16.303,58\n\n16.124,98\n\n646\n\n1\n\n\n\n\n\n15.765,62\n\n58\n\n646\n\n359,36\n\n1\n\n178,60\n\n18\n\nCông ty TNHH MTV LN Tam Hiệp\n\n10.593,97\n\n10.570,22\n\n37\n\n3\n\n\n\n\n\n8.264,77\n\n38\n\n37\n\n2.305,45\n\n3\n\n23,75\n\n19\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Thuận\n\n15.717,36\n\n15.717,36\n\n305\n\n5\n\n\n\n\n\n14.262,77\n\n33\n\n305\n\n1.454,59\n\n5\n\n\n\n20\n\nBan QLRPH Hòa Bắc- Hòa Nam\n\n7.438,43\n\n7.391,67\n\n259\n\n3\n\n\n\n\n\n6.798,65\n\n14\n\n259\n\n593,02\n\n3\n\n46,76\n\n21\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n3.277,10\n\n3.189,52\n\n173\n\n\n\n\n\n\n\n3.189,52\n\n16\n\n173\n\n\n\n\n\n87,58\n\n22\n\nBan QLRPH Đạm B'Ri\n\n8.750,15\n\n8.750,15\n\n385\n\n1\n\n\n\n\n\n8.269,94\n\n24\n\n385\n\n480,21\n\n1\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV LN Bảo Lâm\n\n18.265,12\n\n18.265,12\n\n1.032\n\n\n\n\n\n\n\n18.265,12\n\n60\n\n1.032\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV LN Lộc Bắc\n\n21.423,12\n\n21.423,12\n\n1.431\n\n\n\n\n\n\n\n21.423,12\n\n21\n\n1.431\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n923,54\n\n923,54\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n923,54\n\n37\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Huoai\n\n5.235,47\n\n5.235,47\n\n235\n\n\n\n\n\n\n\n5.235,47\n\n19\n\n235\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n14.779,74\n\n14.779,74\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n13.106,13\n\n25\n\n480\n\n1.673,61\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty TNHH MTV LN Đạ Tẻh\n\n16.471,85\n\n16.471,85\n\n692\n\n\n\n\n\n\n\n15.196,22\n\n64\n\n692\n\n1.275,63\n\n\n\n\n\n29\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n21.757,32\n\n21.757,32\n\n997\n\n\n\n\n\n\n\n21.757,32\n\n23\n\n997\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nHat Kiểm lâm Cát Tiên\n\n392,70\n\n392,70\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n392,70\n\n1\n\n\n\nII\n\nCác tổ chức được\r\n\n thuê đất\n\n10.008,21\n\n10.008,21\n\n\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.008,21\n\n30\n\n\n\n1\n\nCông ty Acteam International\n\n346,94\n\n346,94\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n346,94\n\n1\n\n\n\n2\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n290,02\n\n290,02\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n290,02\n\n1\n\n\n\n3\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại Ninh\n\n787,82\n\n787,82\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n787,82\n\n1\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Địa ốc Thảo Điền\n\n373,80\n\n373,80\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n373,8\n\n1\n\n\n\n5\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n4.822,83\n\n4.822,83\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.822,83\n\n1\n\n\n\n6\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n64,28\n\n64,28\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n64,28\n\n1\n\n\n\n7\n\nCông ty TNHH TĐ DLST Thác Rồng\n\n194,19\n\n194,19\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n194,19\n\n1\n\n\n\n8\n\nCông ty DL Sài Gòn - Madagui\n\n740,21\n\n740,21\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n740,21\n\n1\n\n\n\n9\n\nCông ty Lam Bình\n\n66,65\n\n66,65\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66,65\n\n1\n\n\n\n10\n\nCông ty Minh Huy\n\n117,16\n\n117,16\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n117,16\n\n1\n\n\n\n11\n\nCông ty SXTMDV Hoàng Lân\n\n59,78\n\n59,78\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59,78\n\n1\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n32,94\n\n32,94\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32,94\n\n1\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n108,54\n\n108,54\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n108,54\n\n1\n\n\n\n14\n\nCông ty CPĐT Vĩnh Tuyên Lâm\n\n257,51\n\n257,51\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n257,51\n\n1\n\n\n\n15\n\nCông ty TNHH Hiếu Hóa\n\n9,77\n\n9,77\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9,77\n\n1\n\n\n\n16\n\nCông ty TNHH Khánh Vân\n\n123,04\n\n123,04\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123,04\n\n1\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng Xanh\n\n20,03\n\n20,03\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20,03\n\n1\n\n\n\n18\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n156,81\n\n156,81\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n156,81\n\n1\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n258,14\n\n258,14\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n258,14\n\n1\n\n\n\n20\n\nCông ty TNHH Thành Nam\n\n73,11\n\n73,11\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n73,11\n\n1\n\n\n\n21\n\nCông ty TNHH Thành Phong\n\n46,12\n\n46,12\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46,12\n\n1\n\n\n\n22\n\nCông ty TNHH Vân Nhi\n\n30,99\n\n30,99\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30,99\n\n1\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n66,83\n\n66,83\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66,83\n\n1\n\n\n\n24\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n271,58\n\n271,58\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n271,58\n\n1\n\n\n\n25\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n62,73\n\n62,73\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62,73\n\n1\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n189,89\n\n189,89\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n189,89\n\n1\n\n\n\n27\n\nTT ứng dụng kỹ thuật\r\n\n hạt nhân trong CN\n\n61,65\n\n61,65\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61,65\n\n1\n\n\n\n28\n\nDNTN Đặng Gia\n\n326,52\n\n326,52\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n326,52\n\n1\n\n\n\n29\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n33,77\n\n33,77\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33,77\n\n1\n\n\n\n30\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n14,56\n\n14,56\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14,56\n\n1\n\n\n\nIII\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.542,15\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.542,15\n\n4\n\n\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo - huyện\r\n\n Bảo Lâm\n\n630,06\n\n630,06\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n630,06\n\n1\n\n\n\n2\n\nCộng đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n41,35\n\n41,35\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41,35\n\n1\n\n\n\n3\n\nCộng đồng Thôn 6 - huyện Đam Rông\n\n379,35\n\n379,35\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n379,35\n\n1\n\n\n\n4\n\nCộng đồng thôn Ka La - xã Bảo Thuận\r\n\n D\n\n491,39\n\n491,39\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n491,39\n\n1\n\n\n\nIV\n\nHộ gia đình được\r\n\n giao đất\n\n7.035,13\n\n6.969,39\n\n1.691\n\n\n\n6.969,39\n\n1.691\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65,74\n\n1\n\nHGĐ giao đất huyện Bảo Lâm\n\n1.807,38\n\n1.807,38\n\n355\n\n\n\n1.807,38\n\n355\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHGĐ giao đất huyện Cát Tiên\n\n3.755,48\n\n3.711,19\n\n952\n\n\n\n3.711,19\n\n952\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44,29\n\n3\n\nHGĐ giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n1.394,46\n\n1.373,01\n\n377\n\n\n\n1.373,01\n\n377\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21,45\n\n4\n\nHGĐ giao đất huyện Đức Trọng\n\n61,49\n\n61,49\n\n2\n\n\n\n61,49\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHGĐ giao đất TP Bảo Lộc\n\n16,32\n\n16,32\n\n5\n\n\n\n16,32\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n379.660,96\n\n379.258,53\n\n17.134\n\n71\n\n7.930,37\n\n1.751\n\n338.430,66\n\n956\n\n15.383\n\n32.897,50\n\n71\n\n402,43\n\n\n\nBIỂU 08\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO TIỂU LƯU VỰC THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP NHƯNG CHƯA KHOÁN\r\n\nQLBVR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên tiểu lưu vực\n\nTổng cộng\n\nPhân theo\r\n\n trạng thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng rừng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn gốc rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n112.282,24\n\n10.669,50\n\n22.495,35\n\n74.561,92\n\n4.555,47\n\n21.019,27\n\n14.151,37\n\n77.111,60\n\n88.465,98\n\n23.816,26\n\nI\n\nLưu vực sông Đồng\r\n\n Nai\n\n57.314,24\n\n1.962,55\n\n12.755,36\n\n40.464,50\n\n2.131,83\n\n4.930,46\n\n10.510,89\n\n41.872,89\n\n38.256,43\n\n19.057,81\n\n1\n\nThủy điện Ankroet\n\n1.228,36\n\n118,07\n\n373,78\n\n725,791\n\n10,72\n\n\n\n1.228,36\n\n\n\n1.185,96\n\n42,40\n\n2\n\nThủy điện Bảo Lộc\n\n1.911,03\n\n\n\n732,20\n\n1.030,17\n\n148,66\n\n\n\n50,51\n\n1.860,52\n\n985,28\n\n925,75\n\n3\n\nThủy điện DaChoMo\n\n1.052,64\n\n92,37\n\n587,01\n\n352,02\n\n21,24\n\n62,24\n\n704,84\n\n285,56\n\n904,07\n\n148,57\n\n4\n\nThủy điện Đa Blen\n\n603,90\n\n\n\n61,73\n\n542,17\n\n\n\n\n\n\n\n603,90\n\n355,61\n\n248,29\n\n5\n\nThủy điện Đa Dâng 2\n\n3.852,74\n\n16,20\n\n1.148,48\n\n2.262,62\n\n425,44\n\n\n\n1.686,66\n\n2.166,08\n\n2.104,36\n\n1.748,38\n\n6\n\nThủy điện Đa Dâng 3\n\n207,51\n\n\n\n3,29\n\n204,22\n\n\n\n\n\n6,13\n\n201,38\n\n36,61\n\n170,90\n\n7\n\nThủy điện Đa Hir\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThủy điện Đa Kai\n\n136,81\n\n9,82\n\n90,17\n\n34,91\n\n1,91\n\n\n\n\n\n136,81\n\n97,96\n\n38,85\n\n9\n\nThủy điện Đạ Khai\n\n691,38\n\n113,19\n\n332,56\n\n243,69\n\n1,94\n\n\n\n79,44\n\n611,94\n\n684,54\n\n6,84\n\n10\n\nThủy điện Đạ Mi\n\n227,86\n\n\n\n18,82\n\n208,69\n\n0,35\n\n\n\n88,83\n\n139,03\n\n123,66\n\n104,20\n\n11\n\nThủy điện Đa Nhim\n\n719,44\n\n158,18\n\n314,23\n\n247,03\n\n\n\n0,12\n\n301,85\n\n417,47\n\n697,55\n\n21,89\n\n12\n\nThủy\r\n\n điện Đa Nhim Thượng 2\n\n370,42\n\n32,57\n\n198,95\n\n135,89\n\n3,01\n\n3,42\n\n366,63\n\n0,37\n\n280,33\n\n90,09\n\n13\n\nThủy điện Đa Siat\n\n872,07\n\n8,67\n\n192,14\n\n637,92\n\n33,34\n\n\n\n\n\n872,07\n\n668,34\n\n203,73\n\n14\n\nThủy điện Đại Ninh\n\n7.348,58\n\n688,37\n\n2.604,01\n\n3.373,46\n\n682,74\n\n\n\n2.411,17\n\n4.937,41\n\n5.449,36\n\n1.899,22\n\n15\n\nThủy điện Đam Bol\n\n16,10\n\n0,08\n\n5,98\n\n10,04\n\n\n\n\n\n\n\n16,10\n\n16,10\n\n\n\n16\n\nThủy điện Đạm Bri\n\n774,35\n\n9,79\n\n139,60\n\n446,40\n\n178,56\n\n\n\n0,39\n\n773,96\n\n625,27\n\n149,08\n\n17\n\nHệ thống NM nước Đồng Nai\n\n27.298,08\n\n101,88\n\n2.893,20\n\n24.099,45\n\n203,55\n\n4.864,68\n\n785,57\n\n21.647,83\n\n16.691,98\n\n10.606,10\n\n18\n\nThủy điện Đồng Nai 2\n\n657,98\n\n\n\n222,65\n\n386,12\n\n49,21\n\n\n\n15,72\n\n642,26\n\n436,15\n\n221,83\n\n19\n\nThủy điện Đồng Nai 3\n\n2.576,62\n\n138,28\n\n827,79\n\n1.463,43\n\n147,12\n\n\n\n730,39\n\n1.846,23\n\n1.941,03\n\n635,59\n\n20\n\nThủy điện Đồng Nai 4\n\n1.182,38\n\n1,96\n\n76,96\n\n1.103,46\n\n\n\n\n\n116,07\n\n1.066,31\n\n1.051,24\n\n131,14\n\n21\n\nThủy điện Đồng Nai 5\n\n2.559,21\n\n157,57\n\n353,18\n\n1.990,71\n\n57,75\n\n\n\n135,75\n\n2.423,46\n\n1.648,03\n\n911,18\n\n22\n\nThủy điện Lộc Nga\n\n782,99\n\n87,15\n\n404,68\n\n231,77\n\n59,39\n\n\n\n\n\n782,99\n\n669,67\n\n113,32\n\n23\n\nThủy điện Quảng Hiệp\n\n591,02\n\n11,05\n\n472,94\n\n93,27\n\n13,76\n\n\n\n591,02\n\n\n\n324,20\n\n266,82\n\n24\n\nThủy điện Sa Deung\n\n534,23\n\n47,91\n\n217,16\n\n202,46\n\n66,70\n\n\n\n96,38\n\n437,85\n\n474,66\n\n59,57\n\n25\n\nThủy điện Tà Nung\n\n1.118,54\n\n169,44\n\n483,85\n\n438,81\n\n26,44\n\n\n\n1.115,18\n\n3,36\n\n804,47\n\n314,07\n\nII\n\nLưu vực sông\r\n\n Sêrêpok\n\n28.855,49\n\n8.596,88\n\n7.165,97\n\n12.326,87\n\n765,77\n\n16.088,81\n\n3.327,21\n\n9.439,47\n\n26.261,10\n\n2.594,39\n\n26\n\nThủy điện Đak Me 1\n\n58,28\n\n4,01\n\n13,88\n\n38,47\n\n1,92\n\n\n\n\n\n58,28\n\n54,08\n\n4,20\n\n27\n\nThủy điện Krông Nô 2\n\n16.413,14\n\n8.242,46\n\n5.698,92\n\n1.948,53\n\n523,23\n\n16.088,79\n\n307,35\n\n17,00\n\n16.401,05\n\n12,09\n\n28\n\nThủy điện Krông Nô 3\n\n1.062,14\n\n50,55\n\n68,69\n\n916,54\n\n26,36\n\n\n\n420,95\n\n641,19\n\n741,87\n\n320,27\n\n29\n\nThủy điện Srepok\n\n10.670,00\n\n105,38\n\n1.059,30\n\n9.322,62\n\n182,70\n\n\n\n2.192,13\n\n8.477,87\n\n8.439,57\n\n2.230,43\n\n30\n\nThủy điện Yan Tan Sien\n\n651,93\n\n194,48\n\n325,18\n\n100,71\n\n31,56\n\n0,02\n\n406,78\n\n245,13\n\n624,53\n\n27,40\n\nIII\n\nLưu vực sông Bàn Thạch\n\n2.844,31\n\n\n\n456,76\n\n2.139,13\n\n248,42\n\n\n\n\n\n2.844,31\n\n2.438,97\n\n405,34\n\nIV\n\nLưu vực sông Cái\n\n18.761,54\n\n110,07\n\n1.626,24\n\n15.739,71\n\n1.285,52\n\n\n\n281,93\n\n18.479,61\n\n18.542,52\n\n219,02\n\nV\n\nLưu vực sông Lũy\n\n4.506,66\n\n\n\n491,02\n\n3.891,71\n\n123,93\n\n\n\n31,34\n\n4.475,32\n\n2.966,96\n\n1.539,70\n\n\n\nBIỂU 09\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP NHƯNG CHƯA\r\n\nKHOÁN QLBVR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nĐơn vị hành\r\n\n chính\n\nTổng cộng\n\nPhân theo\r\n\n trạng thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng rừng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn gốc rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n112.282,24\n\n10.669,50\n\n22.495,35\n\n74.561,92\n\n4.555,47\n\n21.019,27\n\n14.151,37\n\n77.111,60\n\n88.465,98\n\n23.816,26\n\n1\n\nThành phố Đà Lạt\n\n4.248,85\n\n411,39\n\n2102,12\n\n1624,79\n\n110,55\n\n\n\n4.118,20\n\n130,65\n\n3.197,02\n\n1.051,83\n\n2\n\nThành phố Bảo Lộc\n\n341,14\n\n\n\n166,82\n\n139,41\n\n34,91\n\n\n\n33,91\n\n307,23\n\n98,60\n\n242,54\n\n3\n\nHuyện Đam Rông\n\n12.552,95\n\n245,46\n\n1624,95\n\n10395,45\n\n287,09\n\n62,26\n\n2.951,28\n\n9.539,41\n\n9.928,81\n\n2.624,14\n\n4\n\nHuyện Lạc Dương\n\n19.979,78\n\n8773,46\n\n7297,6\n\n3306,49\n\n602,23\n\n16.092,33\n\n2.450,44\n\n1.437,01\n\n19.593,26\n\n386,52\n\n5\n\nHuyện Lâm Hà\n\n3.728,28\n\n36,03\n\n1047,72\n\n2185,36\n\n459,17\n\n\n\n1.417,15\n\n2.311,13\n\n2.315,14\n\n1.413,14\n\n6\n\nHuyện Đơn Dương\n\n5.683,22\n\n30,92\n\n843,97\n\n4354,73\n\n453,6\n\n\n\n131,42\n\n5.551,80\n\n3.707,36\n\n1.975,86\n\n7\n\nHuyện Đức Trọng\n\n5.904,93\n\n561,4\n\n1789,67\n\n3181,32\n\n372,54\n\n\n\n1.310,50\n\n4.594,43\n\n4.199,41\n\n1.705,52\n\n8\n\nHuyện Di Linh\n\n23.951,09\n\n124,75\n\n2877,51\n\n19247,95\n\n1700,88\n\n\n\n451,94\n\n23.499,15\n\n22.554,87\n\n1.396,22\n\n9\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n15.212,14\n\n481,34\n\n3248,05\n\n11034,7\n\n448,05\n\n2.255,13\n\n513,82\n\n12.443,19\n\n12.159,87\n\n3.052,27\n\n10\n\nHuyện Đạ Huoai\n\n6.461,97\n\n4,75\n\n685,16\n\n5685,61\n\n86,45\n\n\n\n415,61\n\n6.046,36\n\n2.380,01\n\n4.081,96\n\n11\n\nHuyện Đạ Tẻh\n\n10.694,94\n\n\n\n416,91\n\n10278,03\n\n\n\n\n\n357,10\n\n10.337,84\n\n5.808,70\n\n4.886,24\n\n12\n\nHuyện Cát Tiên\n\n3.522,95\n\n\n\n394,87\n\n3128,08\n\n\n\n2.609,55\n\n\n\n913,40\n\n2.522,93\n\n1.000,02\n\n\n\nBIỂU 10\n\nTHỐNG\r\n\nKÊ DIỆN TÍCH THEO ĐƠN VỊ QUẢN LÝ THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP CHƯA KHOÁN\r\n\nQLBVR\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng Diện\r\n\n tích\n\nPhân theo\r\n\n trạng thái rừng\n\nPhân theo mục\r\n\n đích sử dụng\n\nPhân theo\r\n\n loại rừng\n\nGiàu\n\nTrung bình\n\nNghèo\n\nPhục hồi\n\nĐặc dụng\n\nPhòng hộ\n\nSản xuất\n\nRừng tự\r\n\n nhiên\n\nRừng trồng\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n112.282,24\n\n10.669,50\n\n22.495,35\n\n74.561,92\n\n4.555,47\n\n21.019,27\n\n14.151,37\n\n77.111,60\n\n88.465,98\n\n23.816,26\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý\n\n81.212,79\n\n9.141,29\n\n16.599,44\n\n51.539,52\n\n3.932,54\n\n21.018,42\n\n10.015,86\n\n50.178,51\n\n65.783,77\n\n15.429,02\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n16.672,74\n\n8.270,46\n\n5.948,36\n\n1.919,77\n\n534,15\n\n16.153,74\n\n519,00\n\n\n\n16.569,60\n\n103,14\n\n2\n\nBan QLRPH đầu nguồn Đa Nhim\n\n1.155,56\n\n262,60\n\n431,32\n\n457,66\n\n3,98\n\n\n\n756,21\n\n399,35\n\n1.144,64\n\n10,92\n\n3\n\nBan QLR Lâm Viên\n\n1.436,52\n\n100,44\n\n628,38\n\n675,34\n\n32,36\n\n\n\n1.436,52\n\n\n\n1.196,75\n\n239,77\n\n4\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n980,85\n\n\n\n432,79\n\n470,09\n\n77,97\n\n\n\n830,38\n\n150,47\n\n626,50\n\n354,35\n\n5\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n4,59\n\n\n\n3,06\n\n1,53\n\n\n\n\n\n4,59\n\n\n\n4,59\n\n\n\n6\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n3,44\n\n\n\n2,89\n\n0,55\n\n\n\n\n\n\n\n3,44\n\n0,72\n\n2,72\n\n7\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đơn\r\n\n Dương\n\n3.080,03\n\n15,89\n\n747,88\n\n1.970,68\n\n345,58\n\n\n\n87,79\n\n2.992,24\n\n2.694,53\n\n385,50\n\n8\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n1.710,01\n\n\n\n811,11\n\n852,46\n\n46,44\n\n\n\n661,91\n\n1.048,10\n\n1.518,94\n\n191,07\n\n9\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n1.279,32\n\n37,67\n\n258,06\n\n775,31\n\n208,28\n\n\n\n183,97\n\n1.095,35\n\n746,06\n\n533,26\n\n10\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n220,06\n\n\n\n16,18\n\n194,89\n\n8,99\n\n\n\n90,97\n\n129,09\n\n180,36\n\n39,70\n\n11\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n2.227,19\n\n10,20\n\n588,22\n\n1.378,47\n\n250,30\n\n\n\n901,94\n\n1.325,25\n\n1.320,29\n\n906,90\n\n12\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n1.099,82\n\n24,64\n\n403,11\n\n507,31\n\n164,76\n\n\n\n477,59\n\n622,23\n\n845,45\n\n254,37\n\n13\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n688,06\n\n56,45\n\n233,54\n\n322,33\n\n75,74\n\n\n\n207,87\n\n480,19\n\n510,39\n\n177,67\n\n14\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n10.208,97\n\n111,88\n\n1.159,82\n\n8.734,54\n\n202,73\n\n\n\n2.475,78\n\n7.733,19\n\n8.140,54\n\n2.068,43\n\n15\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Di Linh\n\n6.231,86\n\n0,67\n\n792,02\n\n4.313,03\n\n1.126,14\n\n\n\n9,50\n\n6.222,36\n\n5.478,00\n\n753,86\n\n16\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Tam Hiệp\n\n12.042,80\n\n110,07\n\n1.461,27\n\n10.121,85\n\n349,61\n\n\n\n293,37\n\n11.749,43\n\n11.822,24\n\n220,56\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Thuận\n\n2.500,71\n\n\n\n212,86\n\n2.158,08\n\n129,77\n\n\n\n4,28\n\n2.496,43\n\n2.378,56\n\n122,15\n\n18\n\nBan QLRPH Hòa Bắc- Hòa Nam\n\n512,80\n\n\n\n213,22\n\n291,82\n\n7,76\n\n\n\n51,43\n\n461,37\n\n355,62\n\n157,18\n\n19\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n202,73\n\n14,01\n\n56,70\n\n132,02\n\n\n\n\n\n91,01\n\n111,72\n\n163,20\n\n39,53\n\n20\n\nBan QLRPH Đạm B'Ri\n\n1.179,99\n\n1,46\n\n220,67\n\n931,23\n\n26,63\n\n\n\n51,79\n\n1.128,20\n\n553,25\n\n626,74\n\n21\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Bảo Lâm\n\n1.743,46\n\n25,92\n\n184,14\n\n1.399,38\n\n134,02\n\n\n\n297,33\n\n1.446,13\n\n1.452,48\n\n290,98\n\n22\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Lộc Bắc\n\n2.105,69\n\n6,85\n\n158,93\n\n1.911,36\n\n28,55\n\n\n\n60,20\n\n2.045,49\n\n1.294,21\n\n811,48\n\n23\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n201,19\n\n\n\n138,35\n\n54,18\n\n8,66\n\n\n\n33,91\n\n167,28\n\n40,86\n\n160,33\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Huoai\n\n2.391,00\n\n3,93\n\n142,37\n\n2.242,05\n\n2,65\n\n\n\n\n\n2.391,00\n\n547,67\n\n1.843,33\n\n25\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n1.973,28\n\n0,82\n\n32,37\n\n1.891,50\n\n48,59\n\n\n\n350,60\n\n1.622,68\n\n462,93\n\n1.510,35\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV Lâm nghiệp Đạ Tẻh\n\n4.495,44\n\n\n\n58,91\n\n4.436,53\n\n\n\n\n\n137,92\n\n4.357,52\n\n1.423,52\n\n3.071,92\n\n27\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n4.864,68\n\n87,33\n\n1.262,91\n\n3.395,56\n\n118,88\n\n4.864,68\n\n\n\n\n\n4.311,87\n\n552,81\n\nII\n\nCác tổ chức được thuê đất\n\n30.189,28\n\n1.526,82\n\n5.663,38\n\n22.376,15\n\n622,93\n\n0,85\n\n4.115,72\n\n26.072,71\n\n22.294,02\n\n7.895,26\n\n1\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n146,26\n\n\n\n17,84\n\n128,42\n\n\n\n\n\n\n\n146,26\n\n146,26\n\n\n\n2\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại Ninh\n\n63,75\n\n\n\n\n\n58,59\n\n5,16\n\n\n\n\n\n63,75\n\n5,16\n\n58,59\n\n3\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n594,61\n\n\n\n147,00\n\n432,39\n\n15,22\n\n\n\n114,13\n\n480,48\n\n168,98\n\n425,63\n\n4\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n1,58\n\n\n\n0,11\n\n0,56\n\n0,91\n\n\n\n\n\n1,58\n\n1,58\n\n\n\n5\n\nCông ty DL Sài Gòn - Madagui\n\n56,61\n\n\n\n1,02\n\n55,59\n\n\n\n\n\n\n\n56,61\n\n20,67\n\n35,94\n\n6\n\nCông ty Lam Bình\n\n3,29\n\n\n\n3,29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3,29\n\n3,29\n\n\n\n7\n\nCông ty Minh Huy\n\n380,97\n\n\n\n1,70\n\n379,27\n\n\n\n\n\n\n\n380,97\n\n8,47\n\n372,50\n\n8\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n2,33\n\n\n\n2,33\n\n\n\n\n\n\n\n2,33\n\n\n\n\n\n2,33\n\n9\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n90,40\n\n6,18\n\n43,77\n\n40,45\n\n\n\n\n\n\n\n90,40\n\n90,40\n\n\n\n10\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng Xanh\n\n0,11\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n0,11\n\n\n\n11\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n54,68\n\n5,60\n\n14,03\n\n32,33\n\n2,72\n\n\n\n\n\n54,68\n\n54,68\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n134,43\n\n\n\n\n\n134,43\n\n\n\n\n\n\n\n134,43\n\n18,84\n\n115,59\n\n13\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n73,57\n\n\n\n0,69\n\n68,41\n\n4,47\n\n\n\n12,14\n\n61,43\n\n62,25\n\n11,32\n\n14\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n24,20\n\n\n\n12,86\n\n11,30\n\n0,04\n\n\n\n\n\n24,20\n\n23,49\n\n0,71\n\n15\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n3,63\n\n\n\n2,50\n\n0,81\n\n0,32\n\n\n\n3,63\n\n\n\n2,69\n\n0,94\n\n16\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n2,06\n\n\n\n0,88\n\n0,99\n\n0,19\n\n\n\n2,06\n\n\n\n1,52\n\n0,54\n\n17\n\nTT ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong\r\n\n CN\n\n4,75\n\n\n\n2,44\n\n2,31\n\n\n\n\n\n4,75\n\n\n\n4,19\n\n0,56\n\n18\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n0,11\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n\n\n0,11\n\n\n\n\n\n0,11\n\n19\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n0,62\n\n\n\n\n\n0,62\n\n\n\n\n\n0,62\n\n\n\n0,62\n\n\n\n20\n\nCác đơn vị thuê đất khác còn lại\n\n28.551,32\n\n1.515,04\n\n5.412,70\n\n21.029,68\n\n593,90\n\n0,85\n\n3.975,95\n\n24.574,52\n\n21.680,82\n\n6.870,50\n\nIII\n\nCộng đồng thôn\n\n256,85\n\n0,20\n\n136,78\n\n119,87\n\n\n\n\n\n\n\n256,85\n\n197,45\n\n59,40\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo -huyện Bảo Lâm\n\n230,30\n\n0,20\n\n135,98\n\n94,12\n\n\n\n\n\n\n\n230,30\n\n171,47\n\n58,83\n\n2\n\nCộng đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n1,57\n\n\n\n0,80\n\n0,77\n\n\n\n\n\n\n\n1,57\n\n1,00\n\n0,57\n\n3\n\nCồng đồng Thôn 6 -huyện Đam Rông\n\n24,98\n\n\n\n\n\n24,98\n\n\n\n\n\n\n\n24,98\n\n24,98\n\n\n\nIV\n\nHộ gia đình được giao đất\n\n623,32\n\n1,19\n\n95,75\n\n526,38\n\n\n\n\n\n19,79\n\n603,53\n\n190,74\n\n432,58\n\n1\n\nCác Hộ gia đình giao đất huyện Bảo\r\n\n Lâm\n\n12,21\n\n\n\n12,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12,21\n\n12,21\n\n\n\n2\n\nCác Hộ gia đình giao đất huyện Cát\r\n\n Tiên\n\n118,01\n\n\n\n47,68\n\n70,33\n\n\n\n\n\n\n\n118,01\n\n117,14\n\n0,87\n\n3\n\nCác Hộ gia đình giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n304,28\n\n\n\n\n\n304,28\n\n\n\n\n\n\n\n304,28\n\n55,14\n\n249,14\n\n4\n\nCác Hộ gia đình giao đất huyện Đức\r\n\n Trọng\n\n17,24\n\n\n\n0,32\n\n16,92\n\n\n\n\n\n\n\n17,24\n\n1,11\n\n16,13\n\n5\n\nCác Hộ gia đình giao đất TP.Bảo Lộc\n\n75,85\n\n\n\n28,47\n\n47,38\n\n\n\n\n\n\n\n75,85\n\n5,14\n\n70,71\n\n6\n\nCác Hộ gia đình giao đất huyện Lâm\r\n\n Hà\n\n95,73\n\n1,19\n\n7,07\n\n87,47\n\n\n\n\n\n19,79\n\n75,94\n\n\n\n95,73\n\n\n\nBIỂU 11\n\nTHỐNG\r\n\nKẾ DIỆN TÍCH KHOÁN QLBVR ĐƯỢC QUY ĐỔI THEO HỆ SỐ K VÀ THEO NGUỒN VỐN CỦA TỪNG\r\n\nCHỦ QUẢN LÝ THUỘC ĐẤT QUY HOẠCH LÂM NGHIỆP\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị tính: ha\n\nTT\n\nTên đơn vị\n\nTổng cộng\n\nPhân theo\r\n\n nguồn vốn\n\nDịch vụ MTR\n\nNgân sách tỉnh\n\nDự án\r\n\n Flitch\n\nDiện tích khoán QLBV thực tế\n\nD. tích khoán quy đổi theo hệ số K\n\nDiện tích khoán QLBV thực tế\n\nD. tích khoán quy đổi theo hệ số K\n\nDiện tích khoán QLBV thực tế\n\nD. tích khoán quy đổi theo hệ số K\n\nDiện tích khoán QLBV thực tế\n\nD. tích khoán quy đổi theo hệ số K\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n379.258,53\n\n328.073,33\n\n328.577,21\n\n285.500,50\n\n37.194,01\n\n30.468,27\n\n13.487,31\n\n12.104,56\n\nI\n\nCác tổ chức đơn vị Nhà nước quản lý\n\n360.738,78\n\n313.208,53\n\n310.057,46\n\n270.635,70\n\n37.194,01\n\n30.468,27\n\n13.487,31\n\n12.104,56\n\n1\n\nVườn Quốc gia Bi Doup - Núi Bà\n\n49.596,67\n\n46.604,58\n\n49.596,67\n\n46.604,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nBan QLRPH đầu nguồn Đa Nhim\n\n36.682,60\n\n32.253,13\n\n36.682,60\n\n32.253,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nBan QLR Lâm Viên\n\n6.846,44\n\n5.982,12\n\n6.846,44\n\n5.982,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Giống Lâm nghiệp Tây\r\n\n Nguyên\n\n3.232,03\n\n2.705,05\n\n3.232,03\n\n2.705,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nBan QLRPH Tà Nung\n\n3.446,63\n\n2.912,75\n\n3.446,63\n\n2.912,75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nBan QL Khu du lịch hồ Tuyền Lâm\n\n847,57\n\n748,30\n\n847,57\n\n748,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nViện KHLN Nam TB và Tây Nguyên\n\n347,23\n\n277,30\n\n347,23\n\n277,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nBan QLRPH D'Ran\n\n12.460,17\n\n11.210,50\n\n12.015,10\n\n10.813,39\n\n445,07\n\n397,11\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Đơn\r\n\n Dương\n\n15.976,13\n\n13.203,41\n\n6.628,74\n\n5.495,14\n\n9.347,39\n\n7.708,27\n\n\n\n\n\n10\n\nBan QLRPH Tà Năng\n\n10.213,94\n\n8.810,54\n\n10.213,94\n\n8.810,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nBan QLRPH Đại Ninh\n\n2.917,11\n\n2.423,68\n\n2.917,11\n\n2.423,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nBan QLRPH Ninh Gia\n\n3.735,93\n\n3.138,21\n\n3.735,93\n\n3.138,21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nBan QLRPH Nam Ban\n\n12.645,13\n\n10.864,61\n\n12.645,13\n\n10.864,61\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nBan QLRPH Lán Tranh\n\n4.316,43\n\n3.678,93\n\n4.316,43\n\n3.678,93\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nBan QLRPH Phi Liêng\n\n7.068,18\n\n6.161,51\n\n7.068,18\n\n6.161,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nBan QLRPH SêRêPok\n\n29.413,83\n\n25.894,85\n\n19.191,30\n\n16.644,28\n\n\n\n\n\n10.222,53\n\n9.250,57\n\n17\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Di Linh\n\n16.124,98\n\n13.351,36\n\n8.500,38\n\n7.105,19\n\n7.624,60\n\n6.246,17\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Tam Hiệp\n\n10.570,22\n\n8.605,27\n\n2.356,32\n\n1.938,17\n\n8.213,90\n\n6.667,10\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Bảo Thuận\n\n15.717,36\n\n12.948,63\n\n3.332,76\n\n2.760,11\n\n11.563,05\n\n9.449,62\n\n821,55\n\n738,90\n\n20\n\nBan QLRPH Hòa Bắc- Hòa Nam\n\n7.391,67\n\n6.294,37\n\n7.391,67\n\n6.294,37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nBan QLRPH Tân Thượng\n\n3.189,52\n\n2.754,49\n\n746,29\n\n639,40\n\n\n\n\n\n2.443,23\n\n2.115,09\n\n22\n\nBan QLRPH Đạm B'Ri\n\n8.750,15\n\n7.371,16\n\n8.750,15\n\n7.371,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Bảo Lâm\n\n18.265,12\n\n15.030,95\n\n18.265,12\n\n15.030,95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Lộc Bắc\n\n21.423,12\n\n18.292,59\n\n21.423,12\n\n18.292,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nHạt Kiểm lâm TP Bảo Lộc\n\n923,54\n\n779,05\n\n923,54\n\n779,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Đạ Huoai\n\n5.235,47\n\n4.391,54\n\n5.235,47\n\n4.391,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nBan QLRPH Nam Huoai\n\n14.779,74\n\n12.730,30\n\n14.779,74\n\n12.730,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nCông ty TNHH MTV lâm nghiệp Đạ Tẻh\n\n16.471,85\n\n13.709,13\n\n16.471,85\n\n13.709,13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n21.757,32\n\n19.751,76\n\n21.757,32\n\n19.751,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nHạt Kiểm lâm Cát Tiên\n\n392,70\n\n328,46\n\n392,70\n\n328,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI\n\nCác tổ chức thuê đất\n\n10.008,21\n\n8.082,54\n\n10.008,21\n\n8.082,54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty Acteam International\n\n346,94\n\n298,09\n\n346,94\n\n298,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCông ty cổ phần cao su An Lợi\n\n290,02\n\n242,10\n\n290,02\n\n242,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCông ty CP DL Sài Gòn-Đại Ninh\n\n787,82\n\n626,26\n\n787,82\n\n626,26\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCông ty CP Địa ốc Thảo Điền\n\n373,80\n\n321,51\n\n373,80\n\n321,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nCông ty CP tập đoàn Tân Mai\n\n4.822,83\n\n3.763,89\n\n4.822,83\n\n3.763,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCông ty Du lịch sinh thái Phương Nam\n\n64,28\n\n53,84\n\n64,28\n\n53,84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCông ty TĐ DLST Thác Rồng\n\n194,19\n\n164,76\n\n194,19\n\n164,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nCông ty DL Sài Gòn - Madagui\n\n740,21\n\n607,49\n\n740,21\n\n607,49\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCông ty Lam Bình\n\n66,65\n\n56,68\n\n66,65\n\n56,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nCông ty Minh Huy\n\n117,16\n\n94,91\n\n117,16\n\n94,91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nCông ty SXTMDV Hoàng Lân\n\n59,78\n\n47,90\n\n59,78\n\n47,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH Tam Hà\n\n32,94\n\n26,68\n\n32,94\n\n26,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH - ĐTXDTM Hà Tiến\n\n108,54\n\n91,71\n\n108,54\n\n91,71\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nCông ty CPĐT Vĩnh Tuyên Lâm\n\n257,51\n\n230,38\n\n257,51\n\n230,38\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCông ty TNHH Hiếu Hóa\n\n9,77\n\n8,52\n\n9,77\n\n8,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nCông ty TNHH Khánh Vân\n\n123,04\n\n108,58\n\n123,04\n\n108,58\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCông ty TNHH MT Năng Lượng Xanh\n\n20,03\n\n17,22\n\n20,03\n\n17,22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCông ty TNHH Lộc Kiên Tân\n\n156,81\n\n134,85\n\n156,81\n\n134,85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nCông ty TNHH Tân Liên Thành\n\n258,14\n\n190,28\n\n258,14\n\n190,28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCông ty TNHH Thành Nam\n\n73,11\n\n63,15\n\n73,11\n\n63,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nCông ty TNHH Thành Phong\n\n46,12\n\n39,73\n\n46,12\n\n39,73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nCông ty TNHH Vân Nhi\n\n30,99\n\n26,33\n\n30,99\n\n26,33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nCông ty TNHH Vĩnh Tiến\n\n66,83\n\n52,40\n\n66,83\n\n52,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nCông ty Tôn Hoa Sen\n\n271,58\n\n227,35\n\n271,58\n\n227,35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\nCông ty XDGT Tiến Lợi\n\n62,73\n\n54,05\n\n62,73\n\n54,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\nCông ty TNHH Xuân Minh\n\n189,89\n\n168,48\n\n189,89\n\n168,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nTT ứng dụng kỹ thuật hạt nhân trong\r\n\n CN\n\n61,65\n\n54,15\n\n61,65\n\n54,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nDNTN Đặng Gia\n\n326,52\n\n271,01\n\n326,52\n\n271,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nDNTN Nguyễn Thành Lợi\n\n33,77\n\n27,72\n\n33,77\n\n27,72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nDNTN Tuấn Mỹ\n\n14,56\n\n12,52\n\n14,56\n\n12,52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nCộng đồng thôn\n\n1.542,15\n\n1.327,69\n\n1.542,15\n\n1.327,69\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCộng đồng xã Lộc Bảo - huyện Bảo Lâm\n\n630,06\n\n543,79\n\n630,06\n\n543,79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCộng đồng K'Long - huyện Đức Trọng\n\n41,35\n\n34,62\n\n41,35\n\n34,62\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCộng đồng Thôn 6 - huyện Đam Rông\n\n379,35\n\n327,50\n\n379,35\n\n327,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCộng đồng thôn Ka La - xã Bảo Thuận\r\n\n - DL\n\n491,39\n\n421,78\n\n491,39\n\n421,78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHộ gia đình được giao đất\n\n6.969,39\n\n5.454,57\n\n6.969,39\n\n5.454,57\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHGĐ giao đất huyện Bảo Lâm\n\n1.807,38\n\n1.503,64\n\n1.807,38\n\n1.503,64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nHGĐ giao đất huyện Cát Tiên\n\n3.711,19\n\n2.849,27\n\n3.711,19\n\n2.849,27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHGĐ giao đất huyện Đạ Tẻh\n\n1.373,01\n\n1.040,83\n\n1.373,01\n\n1.040,83\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nHGĐ giao đất huyện Đức Trọng\n\n61,49\n\n48,07\n\n61,49\n\n48,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nHGĐ giao đất TP Bảo Lộc\n\n16,32\n\n12,76\n\n16,32\n\n12,76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU 11a\n\nTỔNG\r\n\nHỢP CÁC TÌNH HUỐNG HỆ SỐ K TÍCH HỢP\n\n(Kèm theo Quyết định số 257/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2016 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nTrạng thái rừng\n\nMục đích sử\r\n\n dụng\n\nNguồn gốc rừng\n\nMức độ khó\r\n\n khăn (hệ số K4)\n\nTích hợp hệ số K\n\nTrạng thái\n\nHệ số K1\n\nMục đích rừng\n\nHệ số K2\n\nNguồn gốc\n\nHệ số K3\n\nGiàu\n\n1\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nTự nhiên\n\n1\n\n1\n\n1,00\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,95\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,90\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nRừng trồng\n\n0,9\n\n1\n\n0,90\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,86\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,81\n\nTrung bình\n\n0,95\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nTự nhiên\n\n1\n\n1\n\n0,95\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,90\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,86\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nRừng trồng\n\n0,9\n\n1\n\n0,86\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,81\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,77\n\nNghèo\n\n0,9\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nTự nhiên\n\n1\n\n1\n\n0,90\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,86\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,81\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nRừng trồng\n\n0,9\n\n1\n\n0,81\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,77\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,73\n\nPhục hồi\n\n0,9\n\nĐặc dụng\n\n1\n\nTự nhiên\n\n1\n\n1\n\n0,90\n\nPhòng hộ\n\n0,95\n\n1\n\n0,86\n\nSản xuất\n\n0,9\n\n1\n\n0,81\n\n", + "id": 104891 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104892.json b/contexts/context_104892.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90932cb8b4a089518b3c2d4b3c3e251b91e81407 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104892.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-487-QD-BYT-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-cap-giay-phep-hoat-dong-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-2016-304123.aspx", + "name": "Quyet-dinh-487-QD-BYT-doanh-nghiep-nuoc-ngoai-cap-giay-phep-hoat-dong-thuoc-nguyen-lieu-lam-thuoc-20", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 487/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 02 năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nSÁCH DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU\r\n\nLÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6\r\n\nnăm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 08 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 151/2007/QĐ-TTg \r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về việc nhập\r\n\nkhẩu thuốc chưa có số đăng ký tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký\r\n\nhoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2011/TT-BYT \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký\r\n\nhoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam và Thông tư số 10/2003/TT-BYT \r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về vắc xin, sinh phẩm y tế với Việt Nam;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố danh sách 06 doanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về\r\n\nthuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.\n\nĐiều 2.\r\n\nDoanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại\r\n\nViệt Nam có quyền cung cấp thuốc, nguyên liệu thuốc vào Việt Nam dưới hình thức ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu với các\r\n\ndoanh nghiệp xuất nhập khẩu thuốc của Việt Nam.\n\nĐiều 3.\r\n\nDoanh nghiệp nước ngoài được phép hoạt động về thuốc, nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam có trách nhiệm theo hướng dẫn tại Điều 13\r\n\nThông tư số 17/2001/TT-BYT ngày 01/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc tại Việt Nam.\n\nĐiều 4.\r\n\nDoanh nghiệp nước ngoài phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về những\r\n\nhành vi vi phạm của mình trong quá trình hoạt động tại Việt Nam.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Giấy phép có\r\n\ngiá trị 05 năm kể từ ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực.\n\nĐiều 6.\r\n\nCác Ông, Bà: Chánh Văn Phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ Pháp chế,\r\n\nHợp tác quốc tế, Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Dược, Giám đốc doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\n\n- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến\r\n\n (để b/c);\n\n- Viện KNT TW, Viện KNT TP.\r\n\n HCM;\r\n\n - Bộ Tài Chính (Tổng Cục Hải quan);\n\n- Văn phòng, các Phòng Cục QLD;\r\n\n - Lưu: VT, QLD (02 b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Quang Cường\n\n \n\nDANH SÁCH\n\nDOANH\r\n\nNGHIỆP NƯỚC NGOÀI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 487/QĐ-BYT\r\n\nngày 18 tháng 02 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc công bố danh sách\r\n\ndoanh nghiệp nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động về thuốc và nguyên liệu\r\n\nlàm thuốc tại Việt Nam)\n\n1\n\nTên:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\nChung Mei Pharmaceutical Co.,\r\n\n Ltd.\n\n106, Chang Lu Road, Chang Hua City,\r\n\n Taiwan, Republic of China\n\n+886-4-7524161 \n\nFax: +886-4-7613986\n\n2\n\nTên:\n\nFu Yuan Chemical &\r\n\n Pharmaceutical Co., Ltd\n\n \n\nĐịa chỉ:\n\nNo. 95-1, Daliao Rd., Ruifang\r\n\n Dist., New Taipei City, 224 Taiwan, Republic of China\n\n \n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\n886-2-24972872 \n\nFax: 886-2-24967251\n\n3\n\nTên:\n\nM/s Thykn (India) International\n\n \n\nĐịa chỉ:\n\n202, Kuntal Bldg, Mody Estate, LBS\r\n\n Marg, Near Ghatkopar Pipeline, Mumbai - 400 086, India\n\n \n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\n+91 22 67033666 \n\nFax: +91 22 67033666\n\n4\n\nTên:\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\nPT Merck Tbk.\n\nJl. TB. Simatupang No. 8, Pasar\r\n\n Rebo, Jakarta Timur, Indonesia\n\n+6221-28565600 \n\nFax: +6221-28565601\n\n5\n\nTên:\n\nRenown Pharmaceuticals Pvt. Ltd.\n\n \n\nĐịa chỉ:\n\nNo. 143/A, Village - Ranu, Taluka -\r\n\n Padra, Dist. Vadodara - 391 445, Gujarat, India\n\n \n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\n+91-2662-244131/32/34 \n\nFax: +91-2662-244133\n\n6\n\nTên:\n\nThe Schazoo Pharmaceutical Laboratories (Pvt) Ltd.\n\n \n\nĐịa chỉ:\n\nKalalwala Stop, 20km\r\n\n Lahore-Jaranwala Road, District Sheikhupura, Pakistan\n\n \n\nĐiện\r\n\n thoại:\n\n92-56-2312001-4\n\nFax: 92-56-2312005\n\nTổng số: 06 Doanh nghiệp", + "id": 104892 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104893.json b/contexts/context_104893.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f9535bf088c39a9fa2820d20742789928531dd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104893.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Van-hoa-Nam-Dinh-511670.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2022-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Van-hoa-Nam-Dinh-511670", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2022/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 13\r\n\n tháng 4 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NAM ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số\r\n\n107/2020/NĐ-CP ngày 14/9/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 277/TTr-SVHTTDL ngày 30/3/2022, của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 287/BC-STP ngày 24/3/2022 và của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 689/TTr-SNV ngày 05/4/2022 về việc ban hành\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch tỉnh Nam Định.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh\r\n\nNam Định.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/4/2022 và\r\n\nthay thế Quyết định số 23/2016/QĐ-UBND ngày 30/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNam Định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định; Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND \r\n\nngày 16/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định, ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n23/2016/QĐ- UBND ngày 30/8/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nNam Định, thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VP1, VP7, VP8.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN\r\n\nHÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 05 /2022/QĐ-UBND ngày 13/4/2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Nam Định)\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nlà cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Nam Định, tham mưu, giúp UBND tỉnh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về: Văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch\r\n\nvà quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng,\r\n\ntrên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính,\r\n\nviễn thông, công nghệ thông tin); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân\r\n\ndung Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp,\r\n\nủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo,\r\n\nkiểm tra về nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nĐiều 2.\r\n\nNhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nb) Dự thảo kế hoạch phát triển\r\n\nngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về\r\n\nngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nc) Dự thảo quyết định việc phân\r\n\ncấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và du lịch cho Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;\n\nd) Dự thảo quyết định quy định\r\n\ncụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nđ) Dự thảo quyết định thực hiện\r\n\nxã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công ngành văn hóa, thể\r\n\nthao và du lịch thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của\r\n\ncơ quan nhà nước cấp trên.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh: Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo phân công.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin,\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về văn\r\n\nhóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo.\n\n4. Về di sản văn hóa:\n\na) Tổ chức thực hiện quy định,\r\n\ngiải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị\r\n\ndi sản văn hóa ở địa phương sau khi được phê duyệt;\n\nb) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm,\r\n\nkiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể ở địa phương; cấp phép nghiên cứu,\r\n\nsưu tầm di sản văn hóa phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước\r\n\nngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;\n\nc) Quản lý, hướng dẫn tổ chức\r\n\ncác hoạt động bảo vệ phát huy giá trị di sản văn hóa, lễ hội truyền thống, tín\r\n\nngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;\n\nd) Tổ chức kiểm kê, lập danh mục,\r\n\nlập hồ sơ xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh ở địa\r\n\nphương;\n\nđ) Thẩm định, đề nghị phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ lập quy hoạch và quy hoạch bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; thẩm định dự án bảo quản, tu bổ, phục\r\n\nhồi di tích, báo cáo kinh tế - kỹ thuật bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích đối với\r\n\ndi tích cấp tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham gia ý kiến\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh; tham gia ý\r\n\nkiến đối với hồ sơ tu sửa cấp thiết, bảo quản định kỳ di tích hoặc đối tượng kiểm\r\n\nkê di tích; thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực\r\n\nbảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi\r\n\ntrường của di tích; cấp, cấp lại, thu hồi Chứng chỉ hành nghề tu bổ di tích và\r\n\nGiấy chứng nhận hành nghề đối với tổ chức hành nghề tu bổ di tích có trụ sở\r\n\ntrên địa bàn;\n\ne) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn\r\n\nthủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai\r\n\nquật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở\r\n\nđịa phương; rà soát, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh quy hoạch\r\n\nkhảo cổ;\n\ng) Thẩm định hiện vật và hồ sơ\r\n\nhiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc\r\n\ntrung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở\r\n\nhữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;\n\nh) Tổ chức việc thu nhận, bảo\r\n\nquản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu\r\n\ngiữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật,\r\n\ncổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán\r\n\ndi vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo\r\n\nvật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở\r\n\nhữu tư nhân ở địa phương; cấp, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh giám định cổ vật đối với cơ sở kinh doanh giám định có trụ sở trên địa\r\n\nbàn; đề nghị Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép đưa di vật, cổ\r\n\nvật thuộc sở hữu tư nhân ra nước ngoài để trưng bày, triển lãm, nghiên cứu hoặc\r\n\nbảo quản;\n\ni) Xác nhận điều kiện đối với\r\n\nviệc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối\r\n\nvới bảo tàng ngoài công lập ở địa phương; xem xét, quyết định việc gửi văn bản\r\n\nđề nghị và hồ sơ xếp hạng bảo tàng hạng II, III đối với bảo tàng cấp tỉnh, bảo\r\n\ntàng ngoài công lập đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để tổ chức thẩm định việc\r\n\nxếp hạng bảo tàng; góp ý đề nghị phê duyệt dự án trưng bày bảo tàng cấp tỉnh, dự\r\n\nán trưng bày nhà lưu niệm do địa phương quản lý;\n\nk) Kiểm tra, giám sát và phối hợp\r\n\nvới các đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra cơ sở bồi dưỡng\r\n\nvà việc tổ chức thực hiện Chương trình bồi dưỡng kiến thức về bảo quản, tu bổ,\r\n\nphục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại địa phương;\n\nl) Là cơ quan thường trực tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh về: Đặt tên, đổi tên\r\n\nđường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương.\n\n5. Về nghệ thuật biểu diễn:\n\na) Tham mưu, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc phân cấp, ủy quyền thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước, giải quyết thủ tục hành chính đối với hoạt động nghệ\r\n\nthuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật\r\n\nvà tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch có liên quan đến các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nc) Cấp văn bản xác nhận cá nhân\r\n\nViệt Nam dự thi người đẹp, người mẫu ở nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n6. Về điện ảnh:\n\na) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử\r\n\ndụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu\r\n\nphim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi\r\n\nvà lực lượng vũ trang;\n\nb) Làm nhiệm vụ thường trực Hội\r\n\nđồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân\r\n\nsách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về\r\n\nđiện ảnh;\n\nc) Cấp, thu hồi giấy phép phổ\r\n\nbiến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng\r\n\nhiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa\r\n\nphương sản xuất hoặc nhập khẩu;\n\nd) Cấp, thu hồi giấy phép phổ\r\n\nbiến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu\r\n\ntheo quy định của pháp luật về điện ảnh;\n\nđ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở\r\n\nrạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt\r\n\nđộng văn hóa, vui chơi, giải trí công cộng;\n\ne) Hướng dẫn tổ chức thực hiện\r\n\nvà kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt\r\n\nđộng điện ảnh khác ở địa phương.\n\n7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển\r\n\nlãm:\n\na) Tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\nmỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm thuộc phạm vi quản lý của địa phương;\n\nb) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây\r\n\ndựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc,\r\n\ncấp, thu hồi giấy phép triển lãm tác phẩm nhiếp ảnh tại Việt Nam, cấp, thu hồi\r\n\ngiấy phép đưa tác phẩm nhiếp ảnh từ Việt Nam ra nước ngoài triển lãm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nc) Cấp giấy phép sao chép tác\r\n\nphẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ; cấp, cấp lại,\r\n\nthu hồi giấy phép tổ chức triển lãm do các tổ chức, cá nhân tại địa phương đưa\r\n\nra nước ngoài không vì mục đích thương mại và do cá nhân nước ngoài tổ chức tại\r\n\nđịa phương không vì mục đích thương mại; phê duyệt nội dung tác phẩm mỹ thuật,\r\n\ntác phẩm nhiếp ảnh nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tiếp nhận thông báo tổ chức\r\n\nthi sáng tác tác phẩm mỹ thuật thuộc phạm vi quản lý của địa phương; tiếp nhận\r\n\nthông báo tổ chức triển lãm, tạm dừng hoạt động triển lãm do tổ chức, cá nhân tổ\r\n\nchức tại địa phương không vì mục đích thương mại theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Quản lý hoạt động mua bán,\r\n\ntrưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.\n\n8. Về quyền tác giả, quyền liên\r\n\nquan và công nghiệp văn hóa:\n\na) Tổ chức thực hiện các biện\r\n\npháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà nước, tổ chức và cá nhân về quyền\r\n\ntác giả, quyền liên quan theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định về cung cấp, hợp tác, đặt hàng, sử dụng và\r\n\nđảm bảo quyền tác giả đối với tác phẩm, quyền liên quan đối với cuộc biểu diễn,\r\n\nbản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và chế độ nhuận bút, thù lao cho\r\n\ntác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan ở địa phương;\n\nc) Tổ chức thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương; tổ chức\r\n\nrà soát, đề xuất hoặc kiến nghị trình cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính\r\n\nsách, giải pháp cần thiết phát triển các ngành công nghiệp văn hóa tại địa phương.\n\n9. Về thư viện:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc tiếp nhận\r\n\nxuất bản phẩm tại địa phương của thư viện cấp tỉnh; phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư\r\n\nviện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tiếp nhận và có văn bản trả\r\n\nlời đối với thông báo thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chấm\r\n\ndứt hoạt động thư viện của thư viện chuyên ngành ở cấp tỉnh, thư viện cấp huyện,\r\n\nthư viện đại học, thư viện của tổ chức, cá nhân nước ngoài có phục vụ người Việt\r\n\nNam có trụ sở trên địa bàn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Hướng dẫn các thư viện ở địa\r\n\nphương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch;\n\nd) Trình cấp có thẩm quyền ban\r\n\nhành chính sách hỗ trợ, thu hút xây dựng và phát triển mạng lưới thư viện tại địa\r\n\nphương, khuyến khích tổ chức, cá nhân duy trì thư viện cộng đồng, thư viện tư\r\n\nnhân có phục vụ cộng đồng tại địa phương; hiện đại hóa thư viện; xây dựng cơ chế\r\n\nphối hợp giữa thư viện với cơ quan, tổ chức để phát triển thư viện và văn hóa đọc\r\n\ntrên địa bàn.\n\n10. Về quảng cáo:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thu hồi giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng\r\n\ncáo nước ngoài đặt tại địa phương;\n\nb) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ\r\n\nthông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng - rôn; thông báo tổ chức\r\n\nđoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;\n\nc) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức việc xây dựng, phê duyệt, thực hiện Quy hoạch quảng cáo ngoài trời, báo\r\n\ncáo định kỳ việc quản lý hoạt động quảng cáo tại địa phương;\n\nd) Kiểm tra và xử lý theo thẩm\r\n\nquyền các hành vi vi phạm pháp luật về hoạt động quảng cáo trên các phương tiện\r\n\nquảng cáo theo quy định của pháp luật.\n\n11. Về văn hoá quần chúng, văn\r\n\nhoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch có liên quan đến thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương sau\r\n\nkhi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở ở địa phương theo\r\n\nquy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nc) Hướng dẫn thực hiện nếp sống\r\n\nvăn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình văn hóa, khu dân cư văn\r\n\nhóa, cơ quan, đơn vị đạt chuẩn văn hóa tại địa phương;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nđời sống văn hóa”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong\r\n\ntrào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” của tỉnh;\n\nđ) Tổ chức thực hiện và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển\r\n\ncác giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc tại địa\r\n\nphương;\n\ne) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,\r\n\nvăn hóa, xã hội và quy hoạch có liên quan đến hệ thống cổ động trực quan tại địa\r\n\nphương;\n\ng) Tổ chức thi (hội thi, hội diễn),\r\n\nliên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền lưu động, thi sáng tác tranh cổ động,\r\n\ncụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương; hướng dẫn và kiểm tra việc\r\n\nthực hiện thi (hội thi, hội diễn), liên hoan văn nghệ quần chúng, tuyên truyền\r\n\nlưu động và các hoạt động văn hóa khác tại địa phương;\n\nh) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp, điều\r\n\nchỉnh, thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ\r\n\ntrường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối\r\n\nmạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\ni) Hướng dẫn, kiểm tra việc sử\r\n\ndụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nk) Tham mưu, hướng dẫn và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện quy định về ngày thành lập, ngày truyền thống, ngày hưởng ứng\r\n\ntại địa phương;\n\nl) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội,\r\n\nquản lý hoạt động lễ hội, thực hiện nếp sống văn minh trong lễ hội.\n\n12. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nvà kiểm tra việc xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước tại địa phương theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n13. Về văn học:\n\na) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính\r\n\nsách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;\n\nb) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện\r\n\nvà kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n14. Về công tác gia đình:\n\na) Tổ chức thực hiện và kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các quy định của pháp luật liên quan đến công tác gia đình,\r\n\nđảm bảo quyền bình đẳng giới trong gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;\n\nb) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng, kiện toàn đội ngũ nhân lực làm công tác gia đình;\n\nc) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức,\r\n\nlối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;\n\nd) Tổ chức thu thập số liệu, xử\r\n\nlý, báo cáo thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;\n\nđ) Thẩm định, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực\r\n\ngia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình theo quy định của pháp luật;\n\ne) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ\r\n\nchăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình,\r\n\nthẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n15. Về thể dục, thể thao:\n\na) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch có liên quan, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao ở địa phương sau\r\n\nkhi được phê duyệt;\n\nb) Phối hợp với tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp về thể thao tuyên truyền về lợi ích, tác dụng của thể dục, thể\r\n\nthao; vận động mọi người tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ\r\n\nbiến kiến thức, hướng dẫn tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa\r\n\ntuổi, giới tính, nghề nghiệp và tình trạng sức khỏe của người dân;\n\nc) Tổ chức tập huấn chuyên môn\r\n\nđối với người hướng dẫn tập luyện thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch;\n\nd) Xây dựng hệ thống giải thi đấu,\r\n\nkế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao của tỉnh;\n\nđ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các tổ\r\n\nchức, cơ quan liên quan tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật,\r\n\ntrẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể\r\n\ndục, thể thao;\n\ng) Tổ chức khai thác, bảo tồn,\r\n\nhướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, trò chơi vận\r\n\nđộng dân gian, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống; phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan phổ biến các môn thể thao dân tộc ra nước\r\n\nngoài;\n\nh) Hướng dẫn và tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá phong trào thể dục, thể thao quần chúng tại địa phương;\n\ni) Phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an\r\n\ntỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện giáo\r\n\ndục thể chất, hoạt động thể thao trong các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, lực lượng vũ trang và các khu chế xuất, khu công nghiệp tại địa phương;\n\nk) Xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\nkế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội\r\n\ntuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\nl) Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn\r\n\ntổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp với các ban, ngành, cơ quan\r\n\nliên quan tổ chức giải thi đấu quốc gia, khu vực và quốc tế sau khi được cấp có\r\n\nthẩm quyền giao và phê duyệt;\n\nm) Tổ chức thực hiện chế độ,\r\n\nchính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các\r\n\nhoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nn) Tổ chức kiểm tra các điều kiện\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp\r\n\nvà hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp\r\n\nkinh doanh hoạt động thể thao theo quy định của pháp luật.\n\n16. Về du lịch:\n\na) Tổ chức thực hiện điều tra,\r\n\nđánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, bảo vệ, bảo tồn, khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch của địa phương;\n\nb) Thực hiện các biện pháp để quản\r\n\nlý môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương; tham gia ý kiến\r\n\nđối với các dự án phát triển du lịch trên địa bàn;\n\nc) Nghiên cứu, khảo sát, lựa chọn\r\n\nđịa điểm có tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng; đề xuất chính sách hỗ trợ về\r\n\ntrang thiết bị cần thiết ban đầu và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng phục vụ khách\r\n\ndu lịch cho cá nhân, hộ gia đình trong cộng đồng tham gia cung cấp dịch vụ du lịch;\r\n\nhỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng;\n\nd) Thẩm định, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch tại địa\r\n\nphương; tổ chức lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch công nhận khu du lịch quốc gia và tổ chức công bố sau khi có\r\n\nquyết định công nhận;\n\nđ) Cấp, cấp lại, điều chỉnh,\r\n\ngia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh dịch vụ lữ hành nước ngoài đặt tại địa phương; tiếp nhận thông báo bằng\r\n\nvăn bản của đại lý lữ hành về thời điểm bắt đầu hoạt động kinh doanh, địa điểm\r\n\nkinh doanh, thông tin về doanh nghiệp giao đại lý lữ hành; cấp, cấp lại, cấp đổi,\r\n\nthu hồi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo quy định của pháp luật;\n\ne) Thẩm định, công nhận, công bố\r\n\ndanh sách cơ sở lưu trú du lịch hạng 01 sao, hạng 02 sao, hạng 03 sao và cơ sở kinh\r\n\ndoanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ thuật và dịch vụ của cơ\r\n\nsở lưu trú du lịch, chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu\r\n\nchuẩn phục vụ khách du lịch; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp cơ sở\r\n\nlưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác không duy trì chất lượng\r\n\ntheo tiêu chuẩn đã được công nhận;\n\ng) Tiếp nhận thông báo bằng văn\r\n\nbản của cơ sở lưu trú du lịch trước khi đi vào hoạt động hoặc có sự thay đổi về\r\n\ntên, loại hình, quy mô, địa chỉ thông tin về người đại diện theo pháp luật, cam\r\n\nkết đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch theo quy định của pháp luật;\n\nh) Tiếp nhận thông báo bằng văn\r\n\nbản của tổ chức, cá nhân trực tiếp kinh doanh sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh\r\n\nhưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trước khi bắt đầu kinh doanh và\r\n\ntổ chức kiểm tra, công bố danh mục tổ chức, cá nhân đáp ứng đầy đủ các biện\r\n\npháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch trên Cổng thông tin điện tử của Sở;\n\ni) Cấp, cấp lại, đổi, thu hồi\r\n\nthẻ hướng dẫn viên du lịch quốc tế, thẻ hướng dẫn viên du lịch nội địa, thẻ hướng\r\n\ndẫn viên du lịch tại điểm theo quy định của pháp luật; kiểm tra hoạt động đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ và hoạt động hướng dẫn du lịch trên địa bàn;\n\nk) Xây dựng kế hoạch, chương\r\n\ntrình xúc tiến du lịch của địa phương phù hợp với chiến lược, kế hoạch, chương\r\n\ntrình xúc tiến du lịch quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;\n\nl) Tổ chức các khóa cập nhật kiến\r\n\nthức và cấp giấy chứng nhận khóa cập nhật kiến thức cho hướng dẫn viên du lịch\r\n\nnội địa và hướng dẫn viên du lịch quốc tế.\n\n17. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nhuấn luyện đối với các tài năng văn hóa nghệ thuật và thể dục, thể thao ở địa\r\n\nphương.\n\n18. Thực hiện công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng thuộc lĩnh vực được giao quản lý theo quy định của pháp luật về thi\r\n\nđua, khen thưởng.\n\n19. Tổ chức thực hiện và chịu\r\n\ntrách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ thuộc phạm vi trách\r\n\nnhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục,\r\n\nthể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.\n\n21. Hướng dẫn thực hiện cơ chế\r\n\ntự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy định của\r\n\npháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập\r\n\nthuộc phạm vi ngành, lĩnh vực\n\n22. Thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\nngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng\r\n\ntiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ\r\n\nphục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.\n\n25. Kiểm tra, thanh tra theo\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực\r\n\nhiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh.\n\n26. Quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở phù hợp\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở, hướng dẫn chung của Bộ Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n27. Quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm\r\n\nvi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n28. Quản lý và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n29. Thực hiện công tác thông\r\n\ntin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa. Thể thao và Du lịch.\n\n30. Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 3.\r\n\nCơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, giúp Giám đốc Sở thực\r\n\nhiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi\r\n\nGiám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc\r\n\nSở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng\r\n\nđầu tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Các tổ chức tham mưu, tổng hợp\r\n\nvà chuyên môn nghiệp vụ:\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Kế hoạch - Tài chính và\r\n\nTổng hợp;\n\nd) Phòng Tổ chức - Pháp chế;\n\nđ) Phòng Quản lý Văn hóa;\n\ne) Phòng Quản lý Di sản văn\r\n\nhóa;\n\ng) Phòng Xây dựng Nếp sống Văn\r\n\nhóa và Gia đình;\n\nh) Phòng Quản lý Thể dục thể\r\n\nthao;\n\ni) Phòng Quản lý Du lịch.\n\n3. Các đơn vị sự nghiệp công lập:\n\na) Bảo tàng tỉnh Nam Định;\n\nb) Trung tâm Văn hóa, Điện ảnh\r\n\nvà Triển lãm tỉnh Nam Định;\n\nc) Nhà hát Nghệ thuật truyền thống\r\n\ntỉnh Nam Định;\n\nd) Thư viện tỉnh;\n\nđ) Trung tâm Huấn luyện và Thi\r\n\nđấu thể dục thể thao tỉnh;\n\ne) Trung tâm Thể thao thành\r\n\ntích cao tỉnh Nam Định.\n\n4. Biên chế công chức quản lý\r\n\nhành chính nhà nước, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc nằm trong tổng biên chế công chức,\r\n\nsố lượng người làm việc của tỉnh do cấp có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của Giám đốc Sở\n\n1. Quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo quy định.\n\n2. Bố trí, sắp xếp, sử dụng\r\n\ncông chức, viên chức và lao động hợp đồng phù hợp với vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\nngạch công chức và cơ cấu viên chức theo hạng chức danh nghề nghiệp đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Phân bổ chỉ tiêu biên chế\r\n\ncho tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, đảm bảo số biên chế\r\n\ntối thiểu theo quy định của pháp luật./.\n\n", + "id": 104893 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104894.json b/contexts/context_104894.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3873693d8e113e2bf86953d3f497833b451462a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104894.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-13-2017-NQ-HDND-quan-ly-phi-tham-dinh-de-an-khai-thac-su-dung-nuoc-Quang-Ngai-348648.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2017-NQ-HDND-quan-ly-phi-tham-dinh-de-an-khai-thac-su-dung-nuoc-Quang-Ngai-348648", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi,\r\n\n ngày 30 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU,\r\n\nCHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN, BÁO CÁO THĂM DÒ ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG,\r\n\nKHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày ngày 25 tháng\r\n\n11 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài\r\n\nnguyên nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 8 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Phí và Lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương;\n\nXét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 13 tháng 3\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về dự thảo Nghị quyết quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá\r\n\ntrữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Kinh tế -Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\r\n\nvà đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản\r\n\nlý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng\r\n\nnước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp phí\n\nCác tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nthẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới\r\n\nđất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Cơ quan thu phí\n\nSở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu phí thẩm định\r\n\nđề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất\r\n\ntrong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến\r\n\nviệc kê khai, thu, nộp và quản lý phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá\r\n\ntrữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Mức thu phí\n\n1. Thẩm định đối với đề án,\r\n\nbáo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước dưới đất:\n\na) Đối với đề án thiết kế giếng, báo cáo hiện trạng\r\n\nkhai thác, sử dụng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1\r\n\nđề án, báo cáo;\n\nb) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai\r\n\nthác, sử dụng có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu\r\n\n770.000 đồng/1 đề án, báo cáo;\n\nc) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai thác,\r\n\nsử dụng có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu\r\n\n1.820.000 đồng/1 đề án, báo cáo;\n\nd) Đối với đề án thăm dò, báo cáo hiện trạng khai\r\n\nthác, sử dụng có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu\r\n\n3.500.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n2. Thẩm định đối với báo cáo\r\n\nkết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:\n\na) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có\r\n\nlưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: mức thu 400.000 đồng/1 báo cáo;\n\nb) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200\r\n\nm3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: mức thu 980.000 đồng/1 báo cáo;\n\nc) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500\r\n\nm3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: mức thu 2.380.000 đồng/1 báo cáo;\n\nd) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ\r\n\n1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: mức thu 4.200.000 đồng/1 báo cáo.\n\n3. Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh: áp dụng mức\r\n\nthu bằng 50% mức thu tương ứng theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều này.\n\nĐiều 3. Kê khai, thu, nộp\r\n\nvà quản lý phí\n\n1. Người nộp phí thực hiện nộp\r\n\nphí theo từng lần phát sinh.\n\n2. Cơ quan thu phí nộp 100%\r\n\nsố tiền phí thu được vào ngân sách Nhà nước.\n\n3. Định kỳ hằng tháng, cơ quan thu phí phải gửi số tiền\r\n\nphí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước và\r\n\nthực hiện kê khai, quyết toán phí theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nĐiều 5.\r\n\nHiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa\r\n\nXII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 29 tháng 3 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 10\r\n\ntháng 4 năm 2017. Bãi bỏ các nội dung liên quan đến phí thẩm định đề án, báo\r\n\ncáo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trong Nghị\r\n\nquyết số 25/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nQuy định mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước\r\n\ndưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước và công\r\n\ntrình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n26/2015/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định\r\n\nmức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\n", + "id": 104894 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104895.json b/contexts/context_104895.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e4bb8e7a1a349d4ee8f59c306e549296bcfd11c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104895.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-232-QD-UBND-nam-2013-thu-phi-tham-quan-Bao-tang-tinh-Dak-Lak-183540.aspx", + "name": "Quyet-dinh-232-QD-UBND-nam-2013-thu-phi-tham-quan-Bao-tang-tinh-Dak-Lak-183540", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 232/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 24 tháng 01 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ THAM QUAN BẢO TÀNG TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nNhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số:\r\n\n80/2012/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh về quy\r\n\nđịnh thu phí tham quan Bảo tàng tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số: 145/TTr-SVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm\r\n\n2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định về\r\n\nthu phí tham quan Bảo tàng tỉnh với các nội dung như sau:\n\n1. Mức thu phí\n\nMức thu phí được áp dụng thống nhất\r\n\nđối với người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan tại Bảo tàng tỉnh như\r\n\nsau:\n\na) Đối với người lớn, mức thu:\r\n\n20.000 đồng/lần/người.\n\nb) Đối với trẻ em từ 11 tuổi đến\r\n\ndưới 16 tuổi, mức thu: 10.000đ/lần/người.\n\n2. Đối tượng được miễn thu phí\n\na) Trẻ em dưới 11 tuổi;\n\nb) Người có công với cách mạng;\n\nc) Người khuyết tật;\n\nd) Người cao tuổi;\n\nđ) Đồng bào dân tộc thiểu số;\n\ne) Học sinh trung học phổ thông,\r\n\ntrung học sơ sở, tiểu học, mầm non; sinh viên có nhu cầu tham quan để học tập\r\n\n(đi theo đoàn, có xác nhận của trường hoặc có thẻ học sinh, sinh viên);\n\ng) Lực lượng vũ trang.\n\n3. Về quản lý, sử dụng tiền phí\r\n\nthu được\n\nSố tiền phí thu được hàng năm được\r\n\nphép để lại 100% cho đơn vị trực tiếp thu phí để chi phí cho các nội dung sau:\n\na) Trích 40% số tiền phí thu được\r\n\ncho cải cách tiền lương;\n\nb) 60% số tiền còn lại được trang\r\n\ntrải chi phí cho việc quản lý và thu phí theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch chịu trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Thủ trưởng các\r\n\nSở,ban, ngành của tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n điều 4;\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở: Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Đắk Lắk;\r\n\n - Cổng thông tin ĐT của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, Tp, Tx;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n + Các Phó CVP;\r\n\n + TH, TCTM;\r\n\n - Lưu: VT, VHCH, H.60\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Hoa Niê Kdăm\n\n", + "id": 104895 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104896.json b/contexts/context_104896.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a2389f36a14998292cc5fc910a633e05ffb2ac1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104896.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-209-KH-UBND-2021-phong-ngua-tre-em-lao-dong-trai-quy-dinh-cua-phap-luat-Hai-Phong-488432.aspx", + "name": "Ke-hoach-209-KH-UBND-2021-phong-ngua-tre-em-lao-dong-trai-quy-dinh-cua-phap-luat-Hai-Phong-488432", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 209/KH-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 15 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TRẺ EM LAO ĐỘNG TRÁI QUY\r\n\nĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT GIAI ĐOẠN 2021-2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nThực hiện Quyết định số 782/QĐ-TTg ,\r\n\nngày 27/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động\r\n\ntrái quy định của pháp luật giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện trên địa bàn\r\n\nthành phố, với các nội dung sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n1. Mục tiêu tổng quát:\n\nNhằm thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật trên địa bàn\r\n\nthành phố. Trẻ em lao động trái quy định của pháp luật và trẻ em có nguy cơ lao\r\n\nđộng trái quy định của pháp luật được phát hiện, can thiệp, hỗ trợ kịp thời để\r\n\nhòa nhập cộng đồng, có cơ hội phát triển, đảm bảo quyền trẻ em theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Mục tiêu cụ thể giai đoạn 2021-2025:\n\na) Mục tiêu 1: Phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nhỗ trợ, can thiệp trẻ em lao động trái quy định của pháp luật (sau đây gọi là\r\n\nlao động trẻ em) và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động\r\n\ntrẻ em.\n\n- 100% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ\r\n\nem và trẻ em bị mua bán vì mục đích bóc lột sức lao động khi được phát hiện được\r\n\nhỗ trợ, can thiệp, quản lý, theo dõi kịp thời.\n\n- 100% trẻ em có nguy cơ, lao động trẻ\r\n\nem được tiếp cận giáo dục phổ thông; tư vấn, hướng nghiệp và đào tạo nghề phù hợp.\n\nb) Mục tiêu 2: Truyền thông về phòng\r\n\nngừa và giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- 100% cán bộ, giáo viên trong các cơ\r\n\nsở giáo dục, cơ sở nuôi dưỡng trẻ em; 80% cha mẹ, người chăm sóc trẻ em được\r\n\ncung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- 80% trẻ em được cung cấp thông tin,\r\n\nkiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- 100% doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ\r\n\ngia đình, đặc biệt là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình trong\r\n\ncác làng nghề được cung cấp thông tin, kiến thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao\r\n\nđộng trẻ em.\n\nc) Mục tiêu 3: Đào tạo, tập huấn về\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- 100% cán bộ, công chức, viên chức ngành Lao động Thương binh và Xã hội, các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan đến vấn đề lao động trẻ em\r\n\nđược tập huấn kiến thức, kỹ năng về quản lý, phòng ngừa,\r\n\nphát hiện, hỗ trợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- 100% doanh nghiệp, đặc biệt là\r\n\ndoanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình, hợp tác xã, hộ gia đình trong\r\n\ncác làng nghề được tập huấn các kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa, phát hiện, hỗ\r\n\ntrợ, can thiệp giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n3. Định hướng đến năm 2030: Tổ chức triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa, phát hiện sớm;\r\n\nngăn chặn kịp thời không để xảy ra hiện tượng trẻ em lao động trái quy định của\r\n\npháp luật.\n\nII. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI\r\n\nGIAN THỰC HIỆN\n\n1. Đối tượng:\n\nTrẻ em có nguy cơ, lao động trẻ em;\r\n\ncha mẹ, người chăm sóc trẻ em; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình trên phạm\r\n\nvi toàn thành phố; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến lao động trẻ em.\n\n2. Phạm vi: Trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\n3. Thời gian: Giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, huy động sự tham gia\r\n\ncủa toàn xã hội trong việc phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em\r\n\nlao động. Đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ\r\n\ntrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ, chăm sóc trẻ em\r\n\nnói chung và về phòng ngừa giảm thiểu\r\n\ntrẻ em lao động nói riêng.\n\n2. Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về\r\n\nlao động trẻ em; triển khai thực hiện tiêu\r\n\nchí xác định lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em; xây dựng cơ\r\n\nchế phối hợp liên ngành về phòng ngừa, giảm thiểu lao động\r\n\ntrẻ em.\n\n3. Truyền thông, giáo dục, vận động\r\n\nxã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa, giảm thiểu lao động\r\n\ntrẻ em:\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông,\r\n\ngiáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu lao động trẻ em cho chính\r\n\nquyền các cấp, các ngành, các tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động, đại\r\n\ndiện cho người lao động, đặc biệt là tại các làng nghề và khu vực kinh tế phi\r\n\nchính thức; chú trọng đối tượng là người sử dụng lao động\r\n\ntrong doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình, cộng đồng xã hội, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em\r\n\nvà trẻ em.\n\n- Đa dạng các hình thức truyền thông tại cộng đồng, trên các phương tiện thông tin đại chúng; tận dụng\r\n\nthế mạnh của mạng xã hội để truyền thông và kịp thời định\r\n\nhướng dư luận xã hội về những vấn đề phát\r\n\nsinh. Chú trọng truyền thông phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em bằng phương pháp và mô hình truyền thông, giáo dục về quyền trẻ em\r\n\nthông qua các hình thức sáng tạo nghệ thuật phù hợp với từng địa phương, từng đối\r\n\ntượng được truyền thông. Tăng cường giới thiệu, quảng bá về\r\n\nTổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em 111 và đường dây tư vấn của Trung\r\n\ntâm Công tác xã hội thành phố: 18006605.\n\n- Tổ chức các chiến dịch truyền thông\r\n\ntại các địa bàn dân cư, trường học theo các chủ đề phù hợp với từng nhóm đối tượng;\r\n\nsử dụng các phương tiện truyền thông sẵn có tại cộng đồng hoặc thông qua các hội\r\n\nnghị, diễn đàn, tọa đàm, cuộc thi hoặc cung cấp các ấn phẩm\r\n\ntruyền thông về phòng ngừa giảm thiểu lao động trẻ em cho các đối tượng truyền thông.\n\n- Vận động sự tham gia hưởng ứng của\r\n\ncác cấp, các ngành, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và cá nhân, các nhà\r\n\ncung cấp dịch vụ trên mạng internet, các nhóm xã hội tình nguyện tham gia phòng\r\n\nngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, bảo vệ trẻ em trên môi\r\n\ntrường mạng.\n\n- Nghiên cứu, xây dựng, phát triển\r\n\ncác chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông về phòng ngừa, giảm thiểu lao\r\n\nđộng trẻ em, giáo dục hỗ trợ quyền trẻ em phù hợp với từng\r\n\nđối tượng.\n\n4. Nâng cao năng lực của chính quyền\r\n\ncác cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, đặc biệt là người sử dụng lao\r\n\nđộng về phòng ngừa và giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- Nghiên cứu xây dựng tài liệu tập huấn\r\n\nvề phòng ngừa, phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ em có nguy cơ và lao động trẻ\r\n\nem.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn, chú trọng\r\n\nnâng cao năng lực của chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, đặc biệt\r\n\nlà người sử dụng lao động trong hợp tác xã, các làng nghề, các hộ gia đình và\r\n\nkhu vực kinh tế phi chính thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nkỹ năng cho giảng viên nguồn các cấp, các ngành, các đơn vị, chú trọng tập huấn\r\n\ncho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ em và đội ngũ thanh tra viên lao động.\n\n5. Tăng cường phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nhỗ trợ, can thiệp kịp thời lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động\r\n\ntrẻ em:\n\n- Triển khai quy trình, mạng lưới\r\n\nphòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ,\r\n\ngắn với hệ thống bảo vệ trẻ em ở địa phương, nhất là cấp cơ sở.\n\n- Hỗ trợ lao động trẻ em, trẻ em có\r\n\nnguy cơ và gia đình tiếp cận các chính sách, chương trình, dịch vụ giảm nghèo,\r\n\ntrợ giúp xã hội, giáo dục phổ thông và đào tạo nghề phù hợp; tạo việc làm ổn\r\n\nđịnh sinh kế.\n\n- Hướng dẫn người sử dụng lao động\r\n\nnói chung, chú trọng người sử dụng lao động tại các làng nghề, khu vực kinh tế\r\n\nphi chính thức về kiến thức, kỹ năng phát hiện và phối hợp với các ban ngành,\r\n\ncơ quan, tổ chức để can thiệp, hỗ trợ lao động trẻ em; hỗ trợ cải thiện điều kiện\r\n\nlàm việc phù hợp với độ tuổi, mức độ trưởng thành, đặc điểm thể chất và tâm lý\r\n\ncủa trẻ em và theo quy định của pháp luật.\n\n- Thực hiện các hoạt động phòng, chống\r\n\ntội phạm mua bán trẻ em vì mục đích\r\n\nbóc lột sức lao động, đặc biệt là các vùng có điều kiện kinh tế-xã hội khó\r\n\nkhăn; phòng ngừa, giảm thiểu lao động\r\n\ntrẻ em trong lĩnh vực nông nghiệp.\n\n6. Tăng cường công\r\n\ntác học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh, thành phố trong thực hiện phòng\r\n\nngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; tăng cường sự vận động nguồn lực để cùng với\r\n\nngân sách nhà nước hỗ trợ triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n7. Theo dõi, kiểm tra, giám sát về tình\r\n\nhình lao động trẻ em:\n\n- Xây dựng hệ thống báo cáo và sổ quản lý, theo dõi và tổng hợp phân tích số liệu về\r\n\ntình hình phòng ngừa, phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ em lao động, trẻ em có\r\n\nnguy trở thành lao động trẻ em. Khảo sát, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện Kế hoạch.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, rà soát các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, các hộ kinh doanh dịch vụ, lĩnh vực nông nghiệp, tiểu\r\n\nthủ công nghiệp, dịch vụ và trong các chuỗi cung ứng để vừa tuyên truyền quy định về sử dụng lao động, vừa kịp thời\r\n\nphát hiện các trường hợp sử dụng lao động trẻ em để ngăn chặn kịp thời; xử lý\r\n\nnghiêm những hành vi sử dụng lao động trẻ em trái pháp luật, tăng cường xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính đối với cha mẹ, người chăm sóc trẻ trong việc bắt ép trẻ em lao động, hạn chế hoặc không cho\r\n\ntrẻ em thực hiện các quyền cơ bản của trẻ em.\n\n8. Biểu dương khen thưởng kịp thời những\r\n\ntập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\nIV. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm:\n\n- Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan.\n\n- Tài trợ, viện trợ của các tổ chức,\r\n\ncá nhân trong nước và nước ngoài.\n\n- Các nguồn hợp pháp khác.\n\nV. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, đơn vị triển khai các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\ncủa Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật về phòng ngừa, giảm\r\n\nthiểu lao động trẻ em.\n\n- Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng truyền thông, giáo dục, vận động xã hội và nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\nvề phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ\r\n\nem; biên tập, nhân bản và cung cấp tài liệu truyền thông về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho đối tượng\r\n\nlà trẻ em, cha mẹ, người chăm sóc trẻ em, người sử dụng lao động, cán bộ, người\r\n\nlàm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và các đối tượng khác có liên quan.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ\r\n\nđịa phương về kiến thức và kỹ năng phòng ngừa, phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ\r\n\nem tham gia lao động, trẻ em có nguy cơ và lao động trẻ em.\n\n- Giám sát, phát hiện, can thiệp, hỗ\r\n\ntrợ khi phát hiện lao động trẻ em, trẻ em có nguy cơ lao động trái quy định\r\n\npháp luật.\n\n- Tổ chức kiểm tra, thanh tra định kỳ,\r\n\nđột xuất việc chấp hành pháp luật, chính sách về phòng ngừa, giảm thiểu lao động\r\n\ntrẻ em; xử lý vi phạm sử dụng lao động trẻ em theo thẩm quyền.\n\n- Theo dõi, đánh giá, sơ kết, tổng kết\r\n\nviệc thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố theo quy định.\n\n2. Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư: Phối hợp với các Sở,\r\n\nngành có liên quan lồng ghép các hoạt động của Kế hoạch này vào các kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội của thành phố và vận động các nguồn tài trợ phi chính\r\n\nphủ nước ngoài nhằm trợ giúp cho các hoạt động có liên quan đến bảo vệ trẻ em.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố\r\n\ntrí kinh phí thường xuyên thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương theo quy định.\n\n4. Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo:\n\n- Tổ chức tuyên truyền, cung cấp\r\n\nthông tin, kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa lao động trẻ em cho học sinh, giáo\r\n\nviên nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa, phát hiện, can thiệp, hỗ trợ trẻ em\r\n\ntham gia lao động, trẻ em có nguy cơ và lao động trẻ em cho giáo viên, học sinh\r\n\nvà phụ huynh. Quản lý, nắm tình hình, theo dõi học sinh trong nhà trường.\n\n- Nắm bắt các trường hợp trẻ em có\r\n\nnguy cơ bỏ học để tham gia lao động kiếm sống; có biện\r\n\npháp hỗ trợ kịp thời để loại bỏ nguy cơ; trợ giúp trẻ em\r\n\nđược tiếp cận giáo dục phổ thông và triển khai mô hình phòng ngừa, giảm thiểu\r\n\ntrẻ em theo chức năng, nhiệm vụ.\n\n5. Sở Văn hóa và\r\n\nThể thao: Tăng cường công\r\n\ntác quản lý, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng trẻ em tham gia các hoạt động\r\n\nliên quan đến lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao.\n\n6. Công an thành\r\n\nphố:\n\n- Tăng cường công tác đấu tranh\r\n\nphòng, chống tội phạm mua bán trẻ em vì mục đích bóc lột sức lao động; tăng cường\r\n\nkiểm tra, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các vụ việc dụ dỗ, môi giới, dẫn dắt,\r\n\ncưỡng bức trẻ em làm việc trái quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị liên quan trong công tác bảo vệ, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho trẻ em bị\r\n\nbóc lột sức lao động.\n\n7. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn: Tăng\r\n\ncường tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề lao động trẻ em trong lĩnh vực được giao.\n\n8. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông:\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí trên địa bàn thành phố, các cơ quan xuất bản, hệ thống Cổng thông tin điện tử, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng, các Đài\r\n\nPhát thanh quận, huyện, hệ thống truyền thanh cơ sở...đẩy\r\n\nmạnh và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ\r\n\ntrương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em, đặc biệt về phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động.\n\n- Tăng cường công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra các hoạt động báo chí, xuất bản, thông tin trên\r\n\ninternet dành cho trẻ em và liên quan đến trẻ em.\n\n9. Sở Công\r\n\nThương; Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng: Triển khai các nội dung trong Kế hoạch đến các doanh nghiệp\r\n\nsản xuất công nghiệp, người sử dụng lao động nhằm bảo đảm thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về lao động trẻ em.\n\n10. Các Sở, ban, ngành thành phố liên quan triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị mình\r\n\nliên quan đến phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; hằng năm gửi báo cáo việc\r\n\nthực hiện Kế hoạch về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Bộ\r\n\nLao động Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n11. Liên minh Hợp\r\n\ntác xã và Doanh nghiệp thành phố, Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hải Phòng:\n\n- Phối hợp triển khai nội dung Kế hoạch\r\n\nđến các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh và hộ gia\r\n\nđình là thành viên, bảo đảm thực hiện các quy định của pháp luật về lao động trẻ\r\n\nem. Lồng ghép nội dung tuyên truyền phòng ngừa, giảm thiểu lao động\r\n\ntrẻ em trong các chương trình tuyên\r\n\ntruyền phòng, chống tai nạn lao động trong đơn vị kinh\r\n\ndoanh sản xuất. Hướng dẫn và triển khai mô hình phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu lao động trẻ em trong khu vực Hợp tác xã và các làng nghề.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp\r\n\nluật, chính sách về trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho cán bộ,\r\n\nđoàn viên, người chưa thành niên, trẻ em tham gia lao động.\n\n- Chỉ đạo các doanh nghiệp thuộc Hiệp\r\n\nhội, người sử dụng lao động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa thực hiện nghiêm\r\n\ncác quy định của pháp luật về lao động, trong đó có có các quy định về phòng,\r\n\nchống lao động trẻ em và người chưa thành niên.\n\n12. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Thành đoàn Hải Phòng, Hội Liên hiệp Phụ\r\n\nnữ thành phố, Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Cựu chiến\r\n\nbinh thành phố, Hội Bảo vệ quyền trẻ em thành phố:\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, tư vấn pháp luật,\r\n\nchính sách về trẻ em, phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em cho cán bộ, hội\r\n\nviên, công nhân viên chức lao động và các cấp công đoàn; tăng cường hướng dẫn\r\n\ncác cấp hội, vận động gia đình không để trẻ em bỏ học, lao động trái quy định\r\n\npháp luật, đặc biệt đối với các hộ nghèo, cận nghèo, địa bàn có điều kiện kinh\r\n\ntế khó khăn.\n\n13. Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện:\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030 của địa phương.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn lồng ghép triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em vào các chương trình kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.\n\n- Kiện toàn và nâng cao vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của Ban chỉ đạo và nhóm công tác liên ngành cấp huyện; chỉ đạo Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn kiện toàn và nâng cao vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa Ban chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã nhằm tăng cường công\r\n\ntác tham mưu, đề xuất giải pháp và tổ chức thực hiện hiệu quả Kế hoạch phòng ngừa,\r\n\ngiảm thiểu trẻ em lao động trên địa bàn.\n\n- Bố trí ngân sách thực hiện Kế hoạch\r\n\nvà huy động nguồn lực xã hội hóa trên địa bàn để thực hiện có hiệu quả.\n\n- Triển khai các mô hình phù hợp nhằm\r\n\ngiảm thiểu tình trạng trẻ em lao động và phòng ngừa, can thiệp, hỗ trợ cho trẻ\r\n\nem có nguy cơ và trẻ em lao động trái quy định của pháp luật:\n\n+ Truyền thông, giáo dục, vận động xã\r\n\nhội nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em.\n\n+ Tăng cường phòng ngừa, phát hiện và\r\n\nhỗ trợ, can thiệp lao động trẻ em và trẻ em có nguy cơ trở thành lao động trẻ\r\n\nem.\n\n+ Xây dựng mô hình phù hợp tình hình\r\n\nthực tế, đặc biệt ở địa bàn, ngành nghề có trẻ em tham gia\r\n\nlao động hoặc có nguy cơ phát sinh lao động trẻ em.\n\n- Chủ động bố trí ngân sách, nguồn lực\r\n\ncủa địa phương để thực hiện Kế hoạch.\n\n- Kiểm tra, thanh tra định kỳ, đột xuất\r\n\nviệc chấp hành pháp luật, chính sách về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em;\r\n\nxử lý nghiêm, kịp thời các trường hợp sử dụng lao động trẻ em trái quy định\r\n\npháp luật.\n\nVI. CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN BÁO CÁO\n\n1. Các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nquận, huyện và các cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao báo\r\n\ncáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch hàng năm trước ngày 10/11 về Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Sở Lao động Thương binh và Xã hội\r\n\nđôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp với các\r\n\nSở, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 782/QĐ-TTg , ngày 27/5/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nChương trình phòng ngừa, giảm thiểu trẻ em lao động trái quy định của pháp luật\r\n\ngiai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc, các\r\n\ncơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động Thương binh và Xã hội để tổng hợp, đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH;\r\n\n - TTTU, TT HĐNDTP;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - Liên minh HTX&DN TP;\r\n\n - Hội DNN&VL, Hội BVQTE;\r\n\n - UBND các quận, huyện;\r\n\n - Đài PT&THHP, Báo HP;\r\n\n - Cổng TTĐTTP;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - CV: LĐ;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Khắc Nam\n\n", + "id": 104896 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104897.json b/contexts/context_104897.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f667d4c1b6f10c93a700e52a3500fcd5baac025 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104897.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-623-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-ra-soat-thu-tuc-hanh-chinh-trong-tam-Thai-Binh-470584.aspx", + "name": "Quyet-dinh-623-QD-UBND-2021-phe-duyet-Ke-hoach-ra-soat-thu-tuc-hanh-chinh-trong-tam-Thai-Binh-470584", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 623/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày 24 tháng 02 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH RÀ SOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM\r\n\n2021 TẠI TỈNH THÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 29/QĐ-UBND\r\n\nngày 06/01/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch công tác kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính tỉnh Thái Bình năm 2021;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch rà\r\n\nsoát, đánh giá thủ tục hành chính trọng tâm năm 2021 tại tỉnh Thái Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác sở, Thủ trưởng các ban, ngành trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát\r\n\n TTHC, VPCP;\n\n- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- LĐVP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, KSTTHC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Văn Hoàn\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ\r\n\nSOÁT, ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM NĂM 2021 TẠI TỈNH THÁI BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 623/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Bình)\n\nI. MỤC TIÊU, SẢN PHẨM\n\n1. Mục tiêu\n\n- Rà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\nchính để đưa ra các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải\r\n\ncách thủ tục hành chính quy định liên quan nêu tại Phần II của Kế hoạch tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho tổ chức và công dân trong quá trình thực hiện, giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính.\n\n- Thông qua và thực thi đối với những\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của tỉnh và kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách thủ tục\r\n\nhành chính đối với những thủ tục hành chính không thuộc thẩm quyền của tỉnh.\n\n2. Sản phẩm\n\n- Báo cáo kết quả về phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính hoặc sáng kiến cải cách thủ tục hành chính, quy định\r\n\nliên quan thuộc phạm vi chức năng quản lý, giải quyết của từng cơ quan chủ trì,\r\n\nphối hợp theo phân công tại Kế hoạch.\n\n- Dự thảo Quyết định kèm theo phương\r\n\nán đơn giản hóa hoặc sáng kiến cải cách thủ tục hành chính đối với thủ tục hành\r\n\nchính, quy định liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, thông qua hoặc kiến\r\n\nnghị cơ quan có thẩm quyền thông qua.\n\n- Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) hoặc sáng kiến cải\r\n\ncách TTHC sau khi được cấp có thẩm quyền thông qua.\n\nII. NỘI DUNG RÀ\r\n\nSOÁT, ĐÁNH GIÁ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC được rà soát\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện rà soát\n\nThời\r\n\n gian thực hiện rà soát\n\nDự\r\n\n kiến kết quả sau rà soát\n\nChủ\r\n\n trì\n\nPhối\r\n\n hợp\n\nBắt\r\n\n đầu\n\nHoàn\r\n\n thành\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n Giao thông vận tải\n\n1\n\nChấp thuận chủ trương xây dựng bến\r\n\n thủy nội địa\n\nSở Giao thông vận tải\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nĐơn giản hóa yêu cầu điều kiện của thủ tục hành chính\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động bến thủy nội\r\n\n địa\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nĐơn giản hóa thành phần hồ sơ của\r\n\n TTHC\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động bến thủy\r\n\n nội địa\n\nĐơn giản hóa thành phần hồ sơ của\r\n\n TTHC\n\nII. Lĩnh vực\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n1\n\nĐiều chỉnh quyết định thu hồi đất,\r\n\n giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2004\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Sở, ngành có\r\n\n liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n2\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua\r\n\n hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\n đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Sở, ngành có\r\n\n liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n3\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà\r\n\n nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin\r\n\n giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước\r\n\n ngoài có chức năng ngoại giao\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Sở, ngành có\r\n\n liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n4\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông\r\n\n qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không\r\n\n phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng\r\n\n công trình mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức,\r\n\n cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Sở, ngành có\r\n\n liên quan; UBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n5\n\nChuyển mục đích sử dụng đất phải được\r\n\n phép cơ quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước\r\n\n ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n6\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của\r\n\n cơ sở tôn giáo\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n7\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n8\n\nĐăng ký đất đai lần đầu đối với trường\r\n\n hợp được Nhà nước giao đất để quản lý\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n9\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n10\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất, tài\r\n\n sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận\r\n\n (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích\r\n\n thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử\r\n\n dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất\r\n\n so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n11\n\nĐăng ký xác lập quyền sử dụng hạn\r\n\n chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy chứng nhận lần\r\n\n đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n12\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công\r\n\n nghệ cao, khu kinh tế\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n13\n\nXác nhận tiếp tục sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n14\n\nTách thửa hoặc hợp thửa đất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n15\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n16\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông\r\n\n nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n17\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n18\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không\r\n\n đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản\r\n\n gắn liền với đất phát hiện\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n19\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n20\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền\r\n\n sử dụng đất lần đầu\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n21\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối\r\n\n với tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n22\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n23\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở,\r\n\n công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n24\n\nĐăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014\r\n\n mà bên chuyển quyền chưa được cấp giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục\r\n\n chuyển quyền theo quy định\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n25\n\nĐăng ký biên động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp\r\n\n chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền\r\n\n sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và\r\n\n chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử\r\n\n dụng đất đã có Giấy chứng nhận\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n26\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn\r\n\n liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n27\n\nĐăng ký biến động\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp\r\n\n giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp,\r\n\n góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi\r\n\n hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc\r\n\n phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ\r\n\n và chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ\r\n\n gia đình, cá nhân đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n28\n\nĐăng ký biến động đối với trường hợp\r\n\n chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần\r\n\n cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình\r\n\n thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n29\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp lại\r\n\n Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n30\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n31\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị\r\n\n quyền sử dụng đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n32\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để\r\n\n xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức\r\n\n đấu giá quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND cấp huyện\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n33\n\nGiao đất, cho thuê đất cho hộ gia\r\n\n đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với trường hợp giao đất, cho\r\n\n thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n34\n\nChuyển mục đích\r\n\n sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\nIII\n\nLĩnh vực\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\n1\n\nThủ tục hưởng mai táng phí, trợ cấp\r\n\n một lần khi người có công với cách mạng từ trần\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n2\n\nGia hạn, sửa đổi, bổ sung, cấp lại,\r\n\n cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động hạng B (trừ tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành, cơ quan trung ương,\r\n\n các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ quan, trung ương quyết\r\n\n định thành lập); Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện tự huấn luyện an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động hạng B (trừ các tổ chức huấn luyện do các Bộ, ngành,\r\n\n cơ quan trung ương, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước thuộc Bộ, ngành, cơ\r\n\n quan trung ương quyết định thành lập).\n\nSở Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n3\n\nCấp giấy phép thành lập cơ sở hỗ trợ\r\n\n nạn nhân\n\nGiảm thời hạn giải quyết TTHC\n\nIV\n\nLĩnh vực\r\n\n Xây dựng\n\n1\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với công\r\n\n trình cấp I, II; công trình tôn giáo; công trình di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\n tượng đài, tranh hoành tráng được xếp hạng; công trình\r\n\n trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị; công trình thuộc dự án có\r\n\n vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\n\nSở Xây dựng\n\nUBND huyện, thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nGiảm số bộ hồ sơ\n\n2\n\nThẩm định/thẩm\r\n\n định và phê duyệt dự án/dự án điều chỉnh; thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế\r\n\n cơ sở điều chỉnh\n\nSở Xây dựng\n\nCác sở: Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Giáo\r\n\n dục và Đào tạo, Tài chính, Giao thông Vận tải; Nông nghiệp &PTNT, Công\r\n\n thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nĐơn giản hóa thành phần hồ sơ\n\n3\n\nThẩm định/Thẩm định, phê duyệt báo cáo\r\n\n kinh tế kỹ thuật/báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh; Thẩm định, phê duyệt/thẩm định thiết kế bản vẽ thi công, dự toán/thiết kế bản vẽ thi công,\r\n\n dự toán điều chỉnh của báo cáo kinh tế kỹ thuật\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nĐơn giản hóa thành phần hồ sơ\n\n4\n\nThẩm định, phê\r\n\n duyệt thiết kế, dự toán/thiết kế, dự toán xây dựng điều chỉnh\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nĐơn giản hóa thành phần hồ sơ\n\nV\n\nLĩnh vực\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n1\n\nChuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non\r\n\n bán công sang cơ sở giáo dục mầm non công lập\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nUBND cấp huyện\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n2\n\nChuyển đổi cơ\r\n\n sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập\n\nVI\n\nLĩnh vực\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n1\n\nĐăng ký di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n2\n\nCấp phép cho người Việt Nam định cư\r\n\n ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu sưu tầm di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCấp chứng chỉ hành nghề mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n4\n\nThông báo tổ chức biểu diễn nghệ\r\n\n thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n5\n\nCấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n6\n\nCấp Giấy phép đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dịch vụ karaoke\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n7\n\nCấp Giấy phép đủ điều kiện kinh\r\n\n doanh dịch vụ vũ trường\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n8\n\nCấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép\r\n\n đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n9\n\nCông nhận lần đầu\r\n\n “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt\r\n\n chuẩn văn hóa”\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện,\r\n\n thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n10\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n11\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n12\n\nCông nhận Câu lạc bộ Thể thao cơ sở\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n13\n\nXét tặng danh hiệu Gia đình văn hóa\r\n\n hằng năm\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\n14\n\nXét tặng Giấy khen Gia đình văn hóa\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin huyện,\r\n\n thành phố\n\nTháng\r\n\n 3/2021\n\nTháng\r\n\n 9/2021\n\nCắt giảm thời hạn giải quyết TTHC\n\nIII. TRÁCH NHIỆM\r\n\nVÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\n\n1. Trách nhiệm thực hiện\n\n- Trên cơ sở các thủ tục hành chính\r\n\nnêu tại Phần II Kế hoạch này, các Sở, ban, ngành được giao chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nrà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý, thẩm quyền\r\n\ngiải quyết:\n\n+ Lấy ý kiến của các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương có liên quan;\n\n+ Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả\r\n\nrà soát, đánh giá thủ tục hành chính;\n\n+ Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh thông qua hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thông qua phương án đơn giản hóa\r\n\nthủ tục hành chính, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính;\n\n+ Dự thảo văn bản thực thi phương án\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính sau khi\r\n\nđược cấp có thẩm quyền thông qua.\n\n- Đối với các cơ quan, đơn vị phối hợp:\n\n+ Tổ chức thực hiện và phối hợp với\r\n\ncơ quan chủ trì để thống kê, đơn giản hóa đối với các thủ tục hành chính, quy định\r\n\nliên quan thuộc phạm vi, chức năng quản lý nêu tại Phần II của Kế hoạch khi được\r\n\nyêu cầu;\n\n+ Cử đại diện tham gia rà soát, đánh\r\n\ngiá thủ tục hành chính; gửi kết quả cho cơ quan chủ trì để tổng hợp danh mục, nội\r\n\ndung đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính.\n\n2. Tiến độ thực hiện\n\nCơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì:\n\n- Hoàn thành dự thảo Báo cáo tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện Kế hoạch, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là ngày 01 tháng 8 năm 2021.\n\n- Hoàn thành dự thảo Quyết định trình\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thông qua hoặc kiến nghị cấp có thẩm\r\n\nquyền thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính hoặc sáng kiến cải\r\n\ncách thủ tục hành chính năm 2021 tại tỉnh Thái Bình, gửi Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nhoàn thành chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2021.\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt thực\r\n\nthi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, hoàn thành trước\r\n\n15 tháng 9 năm 2021.\n\n- Dự thảo Quyết định phê duyệt thực\r\n\nthi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban\r\n\nhành đối với các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, sáng kiến cải cách\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, hoàn\r\n\nthành ngay sau khi được Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương thông qua.\n\nCăn cứ vào nội dung của Kế hoạch, các\r\n\nsở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan nghiêm túc triển khai, thực hiện.", + "id": 104897 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104898.json b/contexts/context_104898.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40cb0f1d1141b440e8bff73c47fac95b71f3bb09 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104898.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Chi-thi-11-2006-CT-UBND-day-nhanh-tien-do-cong-tac-di-dan-tai-dinh-cu-du-an-thuy-dien-Lai-Chau-269583.aspx", + "name": "Chi-thi-11-2006-CT-UBND-day-nhanh-tien-do-cong-tac-di-dan-tai-dinh-cu-du-an-thuy-dien-Lai-Chau-26958", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/2006/CT-UBND\n\nLai Châu, ngày 06 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ VÀ\r\n\nNÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DI DÂN, TÁI ĐỊNH CƯ CÁC DỰ ÁN THUỶ ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH LAI CHÂU\n\nCông tác di\r\n\ndân tái định cư (TĐC) các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh đã được Tỉnh uỷ,\r\n\nHĐND, UBND tỉnh quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần\r\n\nthứ XI đã xác định công tác di dân, TĐC các dự án thuỷ điện là nhiệm vụ trong\r\n\ntâm trong suốt thời kỳ 2006 - 2010. Ban chấp hành Tỉnh uỷ cũng đã có các Nghị\r\n\nquyết chuyên đề về lãnh đạo công tác di dân, TĐC dự án thuỷ điện Sơn La, thuỷ\r\n\nđiện Huổi Quảng, Bản Chát.\n\nTrong thời\r\n\ngian vừa qua các ngành các cấp đã có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng bộ\r\n\nmáy, tuyển dụng và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác di dân, TĐC; Đã từng bước\r\n\ncụ thể hoá cơ chế chính sách của Trung ương vào điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương và tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách của\r\n\nNhà nước về di dân, TĐC để xây dựng các công trình thuỷ điện lớn của Quốc gia\r\n\ntrên địa bàn Tây Bắc nói chung và tỉnh Lai Châu nói riêng đến các đối tượng phải\r\n\ndi dân, TĐC; đã lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết được một số khu,\r\n\nđiểm TĐC; triển khai một số công trình phục vụ TĐC tại các huyện Sìn Hồ, Mường\r\n\nTè, Phong Thổ, Than Uyên, xây dựng cơ sở hạ tầng tại các điểm TĐC Pa So, Huổi\r\n\nLuông, Phiêng Luông.\n\nTuy nhiên công\r\n\ntác di dân, TĐC các dự án thuỷ điện trong thời gian qua cũng bộc lộ nhiều tồn tại:\r\n\nTổ chức bộ máy còn lúng túng, chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, thiếu sự phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan chức năng, giữa cấp tỉnh với cấp huyện, giữa ban chỉ đạo từ\r\n\ntỉnh đến cơ sở; chưa huy động được cả hệ thống chính trị vào thực hiện nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm hết sức phức tạp và nặng nề mà Nghị quyết của Ban chấp hành Tỉnh uỷ\r\n\nđã xác định; đội ngũ cán bộ vừa thiếu, vừa yếu; hệ thống chính sách, cơ chế quản\r\n\nlý đã ban hành chưa đồng bộ, còn chắp vá, chưa sát với thực tiễn; công tác lập,\r\n\nthẩm định, phê duyệt quy hoạch chi tiết còn chậm, chất lượng chưa cao; công tác\r\n\nxây dựng các điểm TĐC chưa bám sát tiến độ xây dựng các dự án thuỷ điện, dẫn đến\r\n\ntình trạng nơi ngập sau làm trước, nơi ngập trước thì chưa làm, việc xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng chưa tuân thủ trình tự thủ tục, suất đầu tư lớn, nhất là việc san ủi\r\n\nmặt bằng điểm dân cư, dẫn đến vượt tổng mức đầu tư, phá vỡ cảnh quan thiên\r\n\nnhiên, gây nguy cơ sạt lở; việc đền bù, bồi thường là khâu trọng tâm nhất, phức\r\n\ntạp nhất của công tác di dân, TĐC nhưng chưa được quan tâm, tập trung đúng mức…\r\n\nDo vậy, tiến độ di dân, TĐC trên địa bàn tỉnh triển khai rất chậm. Nếu không có\r\n\ncác biện pháp quyết liệt và đồng bộ thì việc thực hiện kế hoạch di dân TĐC của\r\n\nnăm 2006 rất khó có khả năng hoàn thành.\n\nĐể thực hiện\r\n\ndi dân, TĐC theo tiến độ nước dâng của các hồ thuỷ điện; đảm bảo thực hiện đầy\r\n\nđủ chính sách di dân TĐC đến từng người dân theo chính sách của Chính phủ;\r\n\nkhông vượt tổng mức vốn được Chính phủ giao trong quy hoạch tổng thể. Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh yêu cầu:\n\n1. UBND các huyện, thị, các Sở, ban, ngành tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:\n\na. Tập trung lực\r\n\nlượng để xây dựng các điểm TĐC và di dân theo tiến độ nước dâng của các hồ thuỷ\r\n\nđiện, làm điểm nào phải dứt điểm điểm đó.\n\nb. Ưu tiên xây\r\n\ndựng trước các công trình cấp thiết ở các điểm TĐC để di dân (Đường công vụ nếu\r\n\ncần thiết, mặt bằng đất ở, nước sinh hoạt, nhà lớp học…), thực hiện tốt chính\r\n\nsách đền bù, bồi thường, hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ đời sống, hỗ trợ sản xuất, đảm\r\n\nbảo sớm ổn định đời sống cho cả dân TĐC và dân sở tại. Các cơ sở hạ tầng chưa\r\n\nthật cấp thiết làm sau, vốn còn đến đâu thì làm đến đó.\n\nc. Thực hiện\r\n\nnghiêm túc thủ tục đầu tư theo quy chế quản lý đầu tư hiện hành. Đẩy mạnh phân\r\n\ncấp gắn với tăng cường quản lý, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước các cấp và giám sát của cộng đồng, kiên quyết loại trừ các biểu hiện quan\r\n\nliêu, lãng phí, tham nhũng, thất thoát vốn đầu tư.\n\n2. Sở Kế hoạch & Đầu tư:\n\na. Tổng hợp và\r\n\ntrình UBND tỉnh giao kế hoạch hàng năm về công tác di dân TĐC cùng với giao kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm.\n\nb. Trước ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2006, trình UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập hội đồng thẩm\r\n\nđịnh, quy chế làm việc của hội đồng thẩm định.\n\nc. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp & PTNT, Ban quản lý dự án\r\n\nbồi thường, di dân TĐC tỉnh rà soát để sửa đổi, bổ sung cơ chế thực hiện công\r\n\ntác di dân, TĐC từ khâu: lập quy hoạch chi tiết; xây dựng, tổng hợp, giao kế hoạch\r\n\nhàng năm; đền bù, bồi thường đầu đi, đầu đến; xây dựng điểm TĐC; tổ chức di\r\n\nchuyển; hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ đời sống; hỗ trợ sản xuất; thanh toán, quyết\r\n\ntoán; bàn giao, quản lý, khai thác, bảo trì công trình sau đầu tư (bao gồm\r\n\ntrình tự, thủ tục, các chủ thể thực hiện, quy chế phối hợp…). Trình UBND tỉnh\r\n\ntrước ngày 15/10/2006.\n\nd. Rà soát các\r\n\ndự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ TĐC đã được cấp có thẩm quyền quyết định đầu\r\n\ntư (cấp tỉnh và cấp huyện) và đang triển khai thực hiện đầu tư. Đôn đốc các chủ\r\n\nđầu tư tổ chức thi công theo đúng tiến độ và tổ chức giám sát đánh giá đầu tư,\r\n\nnếu đơn vị thi công chậm tiến độ, chủ đầu tư phải lập biên bản báo cáo cấp có\r\n\nthẩm quyền và áp dụng các biện pháp chấm dứt hợp đồng, phạt vi phạm hợp đồng\r\n\ntheo quy định hoặc theo điều khoản hợp đồng đã ký. Các đơn vị thi công bị đình\r\n\nchỉ thi công không được tham gia dự thầu các dự án TĐC trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\nChâu trong thời gian một năm.\n\ne. Phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng, Sở Nội vụ và UBND huyện Sìn Hồ, UBND huyện Than Uyên rà soát lại\r\n\nquy hoạch tổng thể vùng thấp Sìn Hồ, quy hoạch tổng thể TĐC dự án thuỷ điện Huổi\r\n\nQuảng, Bản Chát, đảm bảo các điểm TĐC phải đủ điều kiện về đất ở, đất sản xuất,\r\n\nnước sinh hoạt, suất đầu tư hợp lý. Gắn chương trình TĐC với xây dựng Thị trấn\r\n\nvùng thấp Sìn Hồ tại địa bàn xã Nậm Tăm và xây dựng Thị trấn Thân Thuộc huyện\r\n\nThan Uyên, điều chỉnh lại địa giới hành chính cấp xã theo hướng tăng thêm đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã, chuẩn bị điều kiện chia tách huyện Sìn Hồ và huyện Than Uyên\r\n\nsau năm 2010. Hoàn thành trong tháng 11 năm 2006.\n\n3. Sở Tài chính:\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Xây dựng, Ban quản\r\n\nlý dự án bồi thường, di dân TĐC tỉnh rà soát lại các chính sách về di dân, TĐC\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung ngay sau khi có quyết\r\n\nđịnh của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định 459/QĐ-TTg .\n\n4. Sở Nội vụ:\n\na. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với Ban tổ chức Tỉnh uỷ, Ban quản lý dự án bồi thường, di dân TĐC tỉnh,\r\n\nUBND các huyện có di dân, TĐC rà soát lại và làm rõ chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\nban quản lý di dân, TĐC từ tỉnh đến các huyện, từ đó xây dựng đề án về cơ cấu tổ\r\n\nchức, biên chế, bố trí lại nhân sự các ban quản lý dự án di dân, TĐC từ tỉnh đến\r\n\nhuyện theo hướng tinh gọn. Ưu tiên cán bộ có năng lực, trách nhiệm để làm công\r\n\ntác di dân, TĐC. Củng cố hội đồng đền bù, bồi thường cấp huyện để có đủ khả\r\n\nnăng hoàn thành nhiệm vụ. Trong tháng 10 năm 2006, trình UBND tỉnh phương án điều\r\n\nđộng bố trí cán bộ có năng lực và trách nhiệm tăng cường cho các ban quản lý dự\r\n\nán di dân, TĐC các huyện Sìn Hồ, Mường Tè, Than Uyên. Xây dựng phương án điều\r\n\nchỉnh địa giới hành chính các xã thuộc 2 huyện Sìn Hồ, Than Uyên theo Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh kế - xã hội của tỉnh đã được phê duyệt.\n\nb. Trước mắt lập\r\n\nngay phương án tách ban quản lý dự án di dân, TĐC của huyện Mường Tè ra khỏi\r\n\nban QLDA xây dựng của huyện.\n\n5. Ban quản lý\r\n\ndự án bồi thường, di dân TĐC tỉnh:\n\na. Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Kế hoạch & Đầu tư, UBND các huyện rà soát lại đề cương, dự toán, hợp\r\n\nđồng kinh tế và tiến độ triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết đã được phê\r\n\nduyệt đề cương, dự toán đến ngày 15/9/2006, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15\r\n\ntháng 10 năm 2006.\n\nb. Trong quý\r\n\nIV năm 2006, hoàn thành di dân, TĐC điểm Huổi Luông. Đẩy nhanh thủ tục chuẩn bị\r\n\nđầu tư công trình thuỷ lợi tưới cho khu vực Co Sản (xã Nậm Hăn) để thực hiện đầu\r\n\ntư vào tháng 12 năm 2006. Chuẩn bị các điều kiện (Quy hoạch chi tiết, dự án\r\n\nthành phần, lập phương án đền bù, bồi thường…) Để di dân TĐC cho xã Nậm Hăn vào\r\n\nnăm 2007 và hoàn thành vào quý II năm 2008.\n\n6. UBND huyện Phong Thổ:\n\nTrong quý IV\r\n\nnăm 2006, tập trung giải quyết những tồn tại, vướng mắc, hoàn thành dứt điểm điểm\r\n\nTĐC Pa So theo Thông báo số 44/TB-UBND ngày 21/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nLai Châu.\n\n7. UBND huyện Mường Tè:\n\nTrong quý IV\r\n\nnăm 2006, hoàn thành di dân TĐC điểm Phiêng Luông, thuỷ lợi Nậm Manh và đường\r\n\ngiao thông nên điểm TĐC Nậm Manh. Chuẩn bị các điều kiện (dự án thành phần, lập\r\n\nphương án đền bù, bồi thường…) để hoàn thành di dân, TĐC các điểm Nậm Ty,\r\n\nPhiêng Pa Keo, Nậm Manh trong năm 2007.\n\n8. UBND huyện Sìn Hồ:\n\nTrong quý IV\r\n\nnăm 2006, hoàn thành điểm TĐC Nà Cuổi để di dân cho bản Nà Cuổi; Điểm TĐC Chăm\r\n\nĐanh để di dân cho bản Căn Co và các công trình công cộng của trung tâm xã Căn\r\n\nCo. Chuẩn bị các điều kiện (quy hoạch chi tiết, dự án thành phần, lập phương án\r\n\nđền bù, bồi thường…) để di dân TĐC cho xã Nậm Mạ vào năm 2007 và hoàn thành vào\r\n\nquý II năm 2008.\n\n9. UBND huyện Than Uyên:\n\nTrong quý IV\r\n\nnăm 2006, hoàn thành di dân, TĐC cho Bản Đốc, Bản Chát. Đẩy nhanh tiến độ chuẩn\r\n\nbị đầu tư dự án thuỷ lợi Nậm Mở, cụm công trình thuỷ lợi Nậm Mít để khởi công\r\n\nvào tháng 12 năm 2006. Chuẩn bị các điều kiện (quy hoạch chi tiết, dự án thành\r\n\nphần, lập phương án đền bù, bồi thường…) để di dân TĐC Bản Mở và các bản còn lại\r\n\ncủa xã Mường Kim đến khu TĐC Tà Mung - Tu San vào năm 2007.\n\nUỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm\r\n\nthực hiện Chỉ thị này.\n\nUBND tỉnh giao\r\n\nThường trực Ban chỉ đạo di dân TĐC tỉnh theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị\r\n\nnày và định kỳ báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lò Văn Giàng\n\n\n\n", + "id": 104898 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104899.json b/contexts/context_104899.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7544f63378dcab85fc9d7f517c0902d35f258644 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104899.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-29-TB-BCD-2020-ket-luan-Pho-Chu-tich-cong-tac-phong-chong-COVID-19-Ha-Noi-Phien-hop-70-457358.aspx", + "name": "Thong-bao-29-TB-BCD-2020-ket-luan-Pho-Chu-tich-cong-tac-phong-chong-COVID-19-Ha-Noi-Phien-hop-70-457", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nBAN CHỈ ĐẠO CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19, THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 29/TB-BCĐ\n\nHà Nội, ngày 09\r\n\n tháng 11 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ NGÔ VĂN QUÝ - TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO\r\n\nVỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH COVID-19, THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n(tại Phiên họp số 70)\n\n14h00 ngày 04/11/2020, tại trụ sở\r\n\nUBND Thành phố, Ban Chỉ đạo về công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19 thành\r\n\nphố Hà Nội (Ban Chỉ đạo Thành phố) đã tổ chức họp Phiên thứ 70 nghe các đơn vị\r\n\nbáo cáo về tình hình triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn\r\n\nThành phố. Dự họp tại điểm cầu Thành phố có các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nThành phố. Tại điểm cầu địa phương có Giám đốc các bệnh viện của Thành phố;\r\n\nLãnh đạo UBND quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn, các thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.\n\nSau khi nghe Sở Y tế báo cáo công tác\r\n\nphòng, chống dịch bệnh COVID-19, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, đồng\r\n\nchí Phó Chủ tịch UBND Thành phố Ngô Văn Quý - Trưởng Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ\r\n\nđạo như sau:\n\nI. Thông tin về\r\n\ntình hình dịch bệnh\n\n1. Trên Thế giới\n\n- Ghi nhận thêm 3.602.204 ca mắc và\r\n\n48.407 ca tử vong. Lũy tích đến nay toàn thế giới ghi nhận 47.838.949 ca mắc và\r\n\n1.219.715 tử vong.\n\n- Mỹ vẫn là quốc gia chịu ảnh hưởng\r\n\nnghiêm trọng nhất của dịch với 9.690.755 ca mắc và 238.637 ca tử vong, số ca mắc\r\n\nmới mỗi ngày và số người chết trung bình mỗi ngày trên toàn nước Mỹ đã tăng 10%\r\n\ntrong tuần qua. Hiện châu Âu đang là tâm dịch của COVID-19 với tốc độ lây lan\r\n\nnhanh khó kiểm soát.\n\n- Khu vực Châu Á, Ấn Độ là quốc gia đứng\r\n\nđầu về số trường hợp mắc, tiếp theo là Iran, Iraq. Tại Đông Nam Á, Indonesia là\r\n\nvùng dịch lớn nhất khu vực, tiếp theo là Philippines và Singapore.\n\n2. Tại Việt Nam\n\nĐứng thứ 165/218 quốc gia, vùng lãnh\r\n\nthổ có ca mắc trên thế giới; 7/11 quốc gia có ca mắc trong khu vực Đông Nam Á.\r\n\nHiện nay dịch bệnh tại nước ta đã được kiểm soát và đã qua 63 ngày không ghi nhận\r\n\nthêm ca mắc mới ngoài cộng đồng. Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25/7 đến nay), có 787\r\n\nca mắc và 35 ca tử vong. Trong đó 551 ca ngoài cộng đồng và 236 ca nhập cảnh được\r\n\ncách ly tập trung.\n\n3. Tại Hà Nội\n\nTừ ngày 17/8 đến nay, không ghi nhận\r\n\nthêm ca mắc ngoài cộng đồng. Lũy tích đợt 3 (từ ngày 25/7 đến nay), có 45 ca mắc\r\n\nchưa có tử vong. Trong đó 11 ca ngoài cộng đồng và 34 ca từ được cách ly ngay\r\n\nkhi nhập cảnh.\n\nDự báo trong thời gian tới: Hiện nay,\r\n\ndịch bệnh tại nước ta đã được kiểm soát, trong thời gian vừa qua chỉ ghi nhận\r\n\ncác trường hợp mắc từ nước ngoài nhập cảnh và đã được cách ly tập trung ngay\r\n\nkhi vào Việt Nam. Tại Hà Nội, từ ngày 17/8 đến nay không ghi nhận ca mắc mới\r\n\nCOVID-19 ngoài cộng đồng.\n\nTuy nhiên theo đánh giá của Bộ Y tế,\r\n\ndịch bệnh hoàn toàn có thể quay trở lại và bùng phát với các lý do: Tình hình dịch\r\n\nbệnh trên Thế giới vẫn đang diễn biến hết sức phức tạp, đặc biệt là tại Châu\r\n\nÂu: Số lượng bệnh nhân COVID-19 đang tăng theo cấp số nhân, năng lực điều trị của\r\n\nbệnh viện sắp đến cực hạn. Theo chỉ đạo của Chính phủ, để thực hiện mục phát\r\n\ntriển kinh tế, trong thời gian tới sẽ có nhiều chuyên gia người nước ngoài vào\r\n\nViệt Nam làm việc; các đối tượng nhập cảnh và hình thức cách ly cũng đa dạng nên\r\n\nnguy cơ dịch bệnh có thể tiếp tục xâm nhập. Nếu không thực hiện tốt công tác\r\n\ncách ly và giám sát cách ly thì dịch bệnh có thể sẽ lây lan ra cộng đồng.\n\nII. Nhiệm vụ trong thời gian tới\n\nTrong tuần qua, việc thực hiện các biện pháp phòng\r\n\nchống dịch chưa được người dân và các đơn vị thực hiện nghiêm túc; công tác\r\n\ntuyên truyền chưa quyết liệt; công tác báo cáo chưa được các đơn vị quan tâm thực\r\n\nhiện theo quy định, đặc biệt là Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố chưa kịp\r\n\nthời báo cáo Ban Chỉ đạo một số nội dung đột xuất liên quan đến công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh của Thành phố. Để đảm bảo người dân và các cơ quan đơn vị trên\r\n\nđịa bàn Thành phố thực hiện nghiêm công tác phòng, chống dịch bệnh, Ban chỉ đạo\r\n\nThành phố giao:\n\n1. UBND các quận, huyện, thị xã,\r\n\nxã, phường, thị trấn\n\n- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND Thành phố tại\r\n\nCông văn số 5151/UBND-KGVX ngày 28/10/2020 về việc tiếp tục tăng cường công tác\r\n\nphòng, chống dịch Covid-19 trong tình hình mới. Tiếp tục quyết liệt thực hiện\r\n\ncác biện pháp phòng, chống dịch trong tình hình mới theo hướng dẫn của Bộ Y tế,\r\n\nthực hiện tốt thông điệp 5K, bắt buộc người dân đeo khẩu trang trên phương tiện\r\n\ngiao thông công cộng, tại nơi công cộng (Công viên, vườn hoa, phố đi bộ, quảng\r\n\ntrường, nhà ga, bến tàu, bến xe, siêu thị, chợ, Trung tâm thương mại, các sự kiện\r\n\nvăn hóa thể thao tại nơi công cộng/sân vận động...).\n\n- Chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp cơ sở phối hợp chặt chẽ với\r\n\n05 đoàn kiểm của Thành phố (được thành lập tại Quyết định số 4966/QĐ-UBND ngày\r\n\n04/11/2020 của UBND Thành phố) thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống dịch\r\n\nCovid-19 trên địa bàn.\n\n2. Sở Y tế\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát phòng, chống dịch\r\n\ntại các bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn Thành phố, đảm bảo các\r\n\ntiêu chí bệnh viện an toàn theo Hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Các cơ sở khám, chữa bệnh, bệnh viện phải có\r\n\nphương án phòng, chống dịch, chuẩn bị đầy đủ các phương tiện, vật tư phòng chống\r\n\ndịch cần thiết, thường xuyên tự kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn phòng chống dịch.\n\n- Tiếp tục thực hiện và đẩy mạnh công tác khám chữa\r\n\nbệnh từ xa theo Đề án của Bộ Y tế.\n\n- Nâng cao năng lực xét nghiệm phù hợp với khả\r\n\nnăng, xét nghiệm trên diện rộng, truy vết các trường hợp có nguy cơ mắc bệnh.\n\n- Bảo đảm đủ cơ số vật tư, trang thiết bị thiết yếu\r\n\nphòng, chống dịch tại các bệnh viện và hệ thống y tế dự phòng.\n\n- Tiếp tục thực hiện công tác phòng chống các dịch\r\n\nbệnh khác, nhất là sốt xuất huyết và các bệnh dịch trong mùa đông xuân, không để\r\n\ndịch chồng dịch.\n\n3. Bộ Tư lệnh Thủ đô chủ trì, phối\r\n\nhợp Sở Y tế, các quận, huyện, thị xã thực hiện tốt công tác tổ chức cách ly tập\r\n\ntrung tại các cơ sở do Bộ Tư lệnh Thủ đô quản lý theo đúng quy định, đặc biệt\r\n\nlà các khu cách ly cho người nhập cảnh.\n\n4. Công an thành phố Hà Nội\n\nQuán triệt trong toàn ngành trên địa bàn Thành phố\r\n\nquyết liệt thực hiện công tác kiểm tra, xử lý vi phạm trong phòng, chống dịch bệnh\r\n\ntrên địa bàn Thành phố.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các báo, đài Thành phố và phối hợp cơ quan\r\n\nbáo chí Trung ương tập trung hơn nữa việc tuyên truyền về thực hiện các biện\r\n\npháp phòng, chống dịch COVID-19, đặc biệt là việc đeo khẩu trang nơi công cộng,\r\n\nkhi ra khỏi nhà; cần nêu rõ những địa bàn, đơn vị thực hiện tốt và chưa tốt,\r\n\ncông bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.\n\n6. Các Sở ngành Thành phố; UBND\r\n\ncác quận huyện thị xã\n\nTiếp tục thực hiện nghiêm các chỉ đạo của Trung\r\n\nương và Thành phố về công tác phòng, chống dịch bệnh trên địa bàn, đặc biệt là\r\n\nchỉ đạo của UBND Thành phố tại Công văn số 5151/UBND-KGVX ngày 28/10/2020 và\r\n\nQuyết định số 4966/QĐ-UBND ngày 04/11/2020. Chủ động rà soát, thực hiện tốt các\r\n\nnhiệm vụ được Thành phố giao, tổng hợp kết quả thực hiện, báo Ban Chỉ đạo Thành\r\n\nphố trong phiên họp tuần tới.\n\nGiao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thành phố theo\r\n\ndõi, đôn đốc, báo cáo Ban Chỉ đạo Thành phố kết quả thực hiện các nội dung kết\r\n\nluận trên./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- BCĐ Quốc gia phòng, chống dịch; (để\r\n\n báo cáo)\r\n\n - Đồng chí Bí thư Thành ủy; (để báo cáo)\r\n\n - Các đồng chí Phó Bí thư Thành ủy; (để báo cáo)\r\n\n - Ban Thường vụ Thành ủy; (để báo cáo)\r\n\n - Phó Chủ tịch TT UBND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)\r\n\n - BCĐ phòng, chống dịch Thành phố;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam thành phố Hà Nội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Thành ủy;\r\n\n - Ban Dân vận Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND Thành phố;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH Hà Nội;\r\n\n - Cục Quản lý Thị trường Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ngành Thành phố;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Đài PTTH Hà Nội; Báo: Hànộimới, Kinh tế&Đô thị;\r\n\n - VPUB: CVP; PCVP Đ.H. Giang;\r\n\n Phòng: KGVX, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXDg.\n\nTL. TRƯỞNG BAN\n\n\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\r\n\n Vũ Đăng Định\n\n", + "id": 104899 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1049.json b/contexts/context_1049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c01bc2634936fa3faa6627cbb9e1f4cc42a8f45 --- /dev/null +++ b/contexts/context_1049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3343-KH-UBND-2017-cong-tac-thong-tin-doi-ngoai-Ha-Nam-370106.aspx", + "name": "Ke-hoach-3343-KH-UBND-2017-cong-tac-thong-tin-doi-ngoai-Ha-Nam-370106", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3343/KH-UBND\n\nHà Nam, ngày 17 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG TÁC THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TỈNH HÀ NAM NĂM 2018\n\nThực hiện Quyết định số 368/QĐ-TTg \r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ về thông tin đối ngoại giai đoạn 2013 - 2020; Nghị\r\n\nđịnh số 72/2015/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về quản lý hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại; Thông tư số 22/2016/TT-BTTTT ngày 19 tháng 10 năm 2016 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý hoạt động thông tin đối ngoại của\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam xây dựng\r\n\nKế hoạch Công tác thông tin đối ngoại tỉnh Hà Nam năm 2018 với những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nthông tin đối ngoại, đảm bảo sự lãnh đạo của Tỉnh ủy; sự giám sát của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; sự quản lý và điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự\r\n\nphối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương và địa phương, các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể trong tỉnh về hoạt động thông tin đối ngoại,\r\n\ngóp phần thực hiện hiệu quả đường lối, chính sách thông tin đối ngoại của Đảng\r\n\nvà Nhà nước.\n\n- Tạo chuyển biến\r\n\ntích cực trong nhận thức và hành động về công tác thông tin đối ngoại, nâng cao\r\n\nhiệu quả về hoạt động thông tin đối ngoại nhằm phát huy thế mạnh của địa\r\n\nphương, phục vụ tốt cho quá trình hội nhập quốc tế.\n\n- Góp phần quảng bá hình ảnh về vùng\r\n\nđất, con người, lịch sử, văn hóa, tiềm năng của tỉnh nhằm tranh thủ sự đồng\r\n\ntình, ủng hộ của nhân dân trong tỉnh cũng như cộng đồng quốc tế, kiều bào ở nước\r\n\nngoài đối với sự nghiệp đổi mới, hội nhập của đất nước, của tỉnh.\n\n- Thông qua công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền làm cho các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân trong tỉnh nhận thức\r\n\nsâu sắc về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, quan\r\n\nđiểm, cơ chế, chính sách của tỉnh, thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc\r\n\nphòng an ninh, đấu tranh phản bác những thông tin sai trái của các thế lực thù\r\n\nđịch, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển\r\n\nđất nước.\n\n- Là cơ sở để các cấp, các ngành trên\r\n\nđịa bàn tỉnh chủ động xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại. Phối hợp chặt chẽ và phát huy sức mạnh tổng\r\n\nhợp của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị xã hội,\r\n\ncác lực lượng, tổ chức và cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh nhằm thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác thông tin đối ngoại của Việt Nam nói chung, tỉnh Hà\r\n\nNam nói riêng.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác thông tin đối ngoại trên địa\r\n\nbàn tỉnh Hà Nam phải bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về thông tin đối ngoại; chủ trương, chiến lược, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng của tỉnh.\n\n- Việc tổ chức các hoạt động thông\r\n\ntin đối ngoại cần chú trọng công tác tuyên truyền, cung cấp và tiếp nhận thông\r\n\ntin, giao lưu văn hóa, hỗ trợ phát triển kinh tế, xúc tiến đầu tư.\n\n- Việc tổ chức quán triệt các hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại phải được thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả và sát thực tế\r\n\nđịa phương.\n\n- Hoạt động thông tin đối ngoại được triển khai chủ động, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ,\r\n\nđồng bộ giữa các cấp, các ngành và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan, đảm\r\n\nbảo chế độ bảo mật thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định hiện hành.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Xây dựng và\r\n\nban hành các văn bản của tỉnh về thông tin đối ngoại\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n2. Tổ chức tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin đối ngoại\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III năm\r\n\n2018\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông\n\n- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n3. Tổ chức các hoạt\r\n\nđộng tuyên truyền\n\na) Tuyên truyền đường lối, chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo và\r\n\nbiên giới lãnh thổ, đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, thù địch, xuyên\r\n\ntạc chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, chống phá khối đại đoàn kết\r\n\ndân tộc; các thành tựu về mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội của tỉnh; các chính\r\n\nsách thông tin đối ngoại về kinh tế, thu hút đầu tư; quảng bá hình ảnh đất nước,\r\n\ncon người Hà Nam.\n\nb) Thông tin, tuyên truyền về các sự\r\n\nkiện hội nhập quốc tế nổi bật tập trung các nội dung sau:\n\n- Cộng đồng ASEAN:\n\n+ Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về Cộng đồng ASEAN với các mốc kỷ niệm lớn: 25 năm\r\n\nViệt Nam gia nhập ASEAN và năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN vào năm 2020, trong\r\n\nđó tiếp tục nâng cao nhận thức và hiểu biết của người dân\r\n\nvề Cộng đồng ASEAN và sự tham gia của Việt Nam, các thách thức, cơ hội, lợi ích\r\n\nmà Cộng đồng ASEAN mang lại.\n\n+ Chú trọng tuyên truyền về kết quả\r\n\ntriển khai các ưu tiên của Cộng đồng ASEAN bao gồm: triển khai Tầm nhìn ASEAN\r\n\n2025 và các Kế hoạch cụ thể trên cả ba trụ cột Cộng đồng, Chương trình Nghị sự\r\n\nkết nối ASEAN 2025 và Kế hoạch Công tác Sáng kiến Liên kết ASEAN (IAI) giai đoạn\r\n\nIII.\n\n+ Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) tới các doanh nghiệp và người dân; tăng\r\n\ncường tuyên truyền về Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN (ASCC).\n\n- Các Hiệp định thương mại tự do:\n\n+ Thông tin, tuyên truyền về Hiệp định\r\n\nthương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc, Việt Nam và Liên minh Châu Âu (FTA Việt\r\n\nNam - EU), Hiệp định đối tác toàn diện khu vực (RCEP), Hiệp\r\n\nđịnh thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu.\n\n+ Những quyền lợi và thách thức đặt ra cho Việt Nam, các doanh nghiệp Việt Nam để nắm bắt các lợi ích và cơ hội các FTA mang lại.\n\n- Liên hợp quốc:\n\n+ Thông tin, tuyên truyền về sự tham\r\n\ngia chủ động và tích cực của Việt Nam tại Liên hợp quốc với\r\n\nvai trò là thành viên của các tổ chức Liên hợp quốc như Hội đồng Kinh tế và Xã\r\n\nhội nhiệm kỳ 2016 - 2018, Hội đồng chấp hành Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn\r\n\nhóa nhiệm kỳ 2015 - 2019; về việc Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động gìn\r\n\ngiữ hòa bình của Liên hợp quốc, qua đó nâng cao hình ảnh,\r\n\nphát huy vị thế của Việt Nam là thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng\r\n\nđồng quốc tế.\n\n+ Tuyên truyền về sự tham gia của Việt\r\n\nNam trong Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp\r\n\nquốc (UNESCO), cụ thể: tăng cường thông tin về UNESCO trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng để quảng bá hình ảnh của UNESCO đối với người dân; về sự\r\n\ntham gia và các thành tích, kết quả Việt Nam đạt được trong các lĩnh vực của\r\n\nUNESCO.\n\n- Triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n38/NQ-CP ngày 25/4/2017 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW về “Thực hiện có hiệu quả tiến trình hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội, trong bối cảnh nước ta tham gia các Hiệp định thương mại tự do thế giới mới”.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\n- Cơ quan thực hiện: Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Hà Nam, Báo Hà Nam.\n\nb) Cập nhật nội dung tuyên truyền hoạt\r\n\nđộng thông tin đối ngoại trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n4. Xây dựng ấn phẩm\r\n\nphục vụ công tác thông tin đối ngoại\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II, III\r\n\nnăm 2018\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện:\n\n+ Tài liệu, ấn phẩm giới thiệu, quảng\r\n\nbá về văn hóa, du lịch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Tài liệu, ấn\r\n\nphẩm giới thiệu, quảng bá, xúc tiến đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n+ Tài liệu, ấn phẩm xúc tiến thương mại,\r\n\ngiới thiệu, quảng bá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của địa phương: Sở Công\r\n\nThương.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố.\n\n5. Tổ chức hoạt động\r\n\nkinh tế đối ngoại, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại, các diễn đàn song\r\n\nphương và đa phương\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện:\n\n+ Tổ chức và tham gia các hoạt động,\r\n\nhội nghị xúc tiến đầu tư: Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\n+ Tổ chức và tham gia các hội nghị, hội\r\n\nthảo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của địa phương ra nước ngoài: Sở\r\n\nCông Thương.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thành phố.\n\n6. Giới thiệu, quảng\r\n\nbá hình ảnh của địa phương thông qua việc xây dựng các chương trình, lễ hội văn\r\n\nhóa nghệ thuật đặc sắc tham gia biểu diễn tại các sự kiện văn hóa lớn\n\n- Thời gian thực hiện: Cả năm 2018.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố.\n\n7. Cung cấp thông\r\n\ntin cho báo chí, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, các nhà đầu tư trong và\r\n\nngoài nước về tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam; hoạt động đối\r\n\nngoại của lãnh đạo tỉnh\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng quý.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông và các cơ quan liên quan.\n\nIII. KINH PHÍ\n\nKinh phí thực hiện công tác thông tin\r\n\nđối ngoại được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm\r\n\ntheo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Các cơ quan, đơn vị được giao chủ\r\n\ntrì, thực hiện các nội dung có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông định hướng nội dung thông tin đối\r\n\nngoại đối với các cơ quan báo chí của tỉnh; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ về thông tin đối ngoại cho cán bộ tham gia hoạt động thông tin đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu với UBND\r\n\ntỉnh triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại lồng ghép trong nội dung hoạt\r\n\nđộng của các đoàn đi công tác nước ngoài và các đoàn khách nước ngoài vào thăm,\r\n\nlàm việc tại tỉnh.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan chuẩn bị nội dung và tổ chức các cuộc phỏng vấn lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cho phóng viên trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan quản lý, hướng dẫn các đoàn phóng viên báo chí nước ngoài hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan phối hợp với cơ quan báo chí\r\n\ntrong nước đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, hoàn\r\n\nthiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách phục vụ công tác thông tin\r\n\nđối ngoại; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch thông tin đối\r\n\nngoại, tổng hợp báo cáo, đánh giá công tác thông tin đối ngoại của tỉnh báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn\r\n\nvị trong tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trong kế hoạch.\n\n- Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ quan báo chí trong nước đưa\r\n\ntin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh; quản lý các\r\n\nđoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy\r\n\nvà các cơ quan liên quan định hướng nội dung thông tin đối ngoại đối với các cơ\r\n\nquan báo chí của tỉnh.\n\n- Phối hợp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ về thông tin đối ngoại cho cán bộ tham gia hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tăng cường số lượng, chất lượng\r\n\ntin, bài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hà Nam nhằm đẩy\r\n\nmạnh hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông và các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể thao và du lịch. Tạo điều kiện\r\n\ncho các cơ quan liên quan sử dụng các thiết chế văn hóa để phục vụ hoạt động\r\n\nthông tin đối ngoại.\n\n- Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc\r\n\ntiến du lịch của tỉnh nhằm thu hút khách du lịch và quảng bá hình ảnh của tỉnh\r\n\nra nước ngoài.\n\n- Biên soạn và phát hành các ấn phẩm\r\n\nvề lịch sử truyền thống văn hóa, du lịch, danh lam thắng cảnh, quê hương và con\r\n\nngười Hà Nam; tăng cường thông tin, quảng bá du lịch Hà Nam trên trang thông\r\n\ntin điện tử “dulichhanam.vn”.\n\n5. Công an tỉnh\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin\r\n\ntrong hoạt động thông tin đối ngoại.\n\n- Theo dõi, tổng\r\n\nhợp diễn biến thông tin đối ngoại của tỉnh để đề xuất chủ\r\n\ntrương, biện pháp phản bác các thông tin sai, xuyên tạc, chống phá Nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan quản lý\r\n\ncác đoàn phóng viên, báo chí nước ngoài hoạt động tại tỉnh.\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan cập nhật và cung cấp các thông tin, số liệu về tình hình thu hút đầu\r\n\ntư, các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chính sách khuyến khích\r\n\nđầu tư của tỉnh để thu hút nguồn vốn của các nhà đầu tư\r\n\ntrong nước và nước ngoài; tình hình vận động, thu hút, điều phối và quản lý nguồn\r\n\nvốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn viện trợ phi chính\r\n\nphủ nước ngoài (NGO) trên địa bàn tỉnh. Chủ động gắn kết các hoạt động kinh tế\r\n\nđầu tư, thương mại với thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n- Chủ trì xây dựng các ấn phẩm quảng\r\n\nbá, tuyên truyền, giới thiệu các thành tựu, tiềm năng, thế\r\n\nmạnh, các dự án thu hút đầu tư nước ngoài của tỉnh.\n\n- Tổ chức các hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại và hợp tác quốc tế trong phạm vi quản lý của ngành.\n\n7. Sở Công Thương\n\nChủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan tổ chức, tham gia các chương trình xúc tiến thương mại, triển lãm,\r\n\nhội chợ, hội thảo về thương mại để giới thiệu, quảng bá\r\n\ncác sản phẩm, tiềm năng thế mạnh và thương hiệu của các doanh nghiệp của tỉnh.\n\n8. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan hằng năm cân đối kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện kế\r\n\nhoạch hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n9. Sở Nội\r\n\nvụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng cơ chế, chính sách, tổ\r\n\nchức bộ máy, biên chế cán bộ chuyên trách quản lý thông tin đối ngoại của tỉnh.\n\n10. Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình Hà Nam, các Cơ quan có cổng thông tin điện tử\n\nTăng cường hơn nữa số lượng, nâng cao chất lượng các tin, bài viết, phóng sự và các hình thức\r\n\nkhác trong việc tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, nhất là đường lối đối ngoại của nước ta; vấn đề\r\n\nhợp tác, hội nhập; về chủ quyền biên giới, lãnh thổ của đất nước; quảng bá hình\r\n\nảnh vùng đất, lịch sử, văn hóa, du lịch, con người Hà Nam...\n\nNội dung thông\r\n\ntin phải bám sát sự chỉ đạo của tỉnh và đúng các quy định của\r\n\npháp luật, hình thức thông tin đa dạng, phong phú và hấp dẫn.\r\n\nKiên quyết, nhanh nhạy, kịp thời, hiệu quả trong việc đấu tranh phản bác các\r\n\nquan điểm sai trái, các thông tin xuyên tạc, bóp méo, sai sự thật.\n\n11. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể,\r\n\nUBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nhoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh trong phạm vi quản lý; chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện thông tin đối ngoại; đưa các nội dung\r\n\nthông tin về tình hình hợp tác quốc tế và những thông tin về công tác đối ngoại của tỉnh, của địa phương vào các buổi tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền phổ biến pháp luật, các phong trào vận\r\n\nđộng quần chúng ở địa phương, cơ sở.\n\n- Phân công cán bộ quản lý chịu trách\r\n\nnhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại trên địa\r\n\nbàn và lĩnh vực đơn vị quản lý theo kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện\r\n\nchế độ bảo mật theo quy định của pháp luật.\n\n- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối\r\n\nngoại theo phạm vi quản lý; gửi báo cáo đánh giá tình hình hoạt động đối ngoại\r\n\nvề Sở Thông tin và Truyền thông vào ngày 15 tháng 12 năm 2018 để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch Công tác thông\r\n\ntin đối ngoại tỉnh Hà Nam năm 2018. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị căn cứ nhiệm vụ\r\n\nđược giao chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai thực hiện và gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông) trước ngày 15 tháng 01 năm 2018 để tổng\r\n\nhợp, theo dõi./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (để b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Hà Nam, Đài PT&TH Hà Nam; \n\n- VPUB: LĐVP(3), TH, KGVX, NV;\r\n\n - Lưu: VT. TH(D).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đại Thắng\n\n\n\n\n\n", + "id": 1049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10490.json b/contexts/context_10490.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2daa735868b676336dead66112abe2fc5c6991a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10490.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-25-2002-CT-UB-thuc-hien-273-QD-TTg-kiem-tra-dau-tu-xay-dung-quan-ly-su-dung-dat-dai-Quang-Binh-246152.aspx", + "name": "Chi-thi-25-2002-CT-UB-thuc-hien-273-QD-TTg-kiem-tra-dau-tu-xay-dung-quan-ly-su-dung-dat-dai-Quang-Bi", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2002/CT-UB\n\nĐồng Hới, ngày 27\r\n\n tháng 06 năm 2002\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nV/V TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN QUYẾT ĐỊNH 273/QĐ-TTG NGÀY 12/4/2002 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC KIỂM\r\n\nTRA VIỆC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI\n\nNhằm đánh giá đúng hiệu quả đầu tư xây dựng và quản\r\n\nlý sử dụng đất đai trong những năm qua, phát hiện những sơ hở, yếu kém và vi phạm\r\n\ntrong công tác quản lý đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng đất đai ở các ngành\r\n\nvà địa phương; trên cơ sở đó có biện pháp khắc phục khuyết điểm, xử lý nghiêm\r\n\nminh những trường hợp vi phạm; chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng và\r\n\nquản lý sử dụng đất đai, đưa các hoạt động đầu tư xây dựng và quản lý sử dụng\r\n\nđất đai đi vào nền nếp. Thực hiện quyết định số 273/QĐ-TTg ngày 12/4/2002 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về kiểm tra việc đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng đất\r\n\nđai, UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã thực hiện các nội dung sau: \n\n1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã tự tổ chức kiểm tra việc đầu tư và xây dựng, việc quản\r\n\nlý và sử dụng đất đai thuộc ngành và địa phương quản lý. Kế hoạch kiểm tra của\r\n\nsở, ngành, huyện, thị phải gửi cho Chánh thanh tra Nhà nước tỉnh và Giám đốc sở\r\n\nĐịa chính trước ngày 15/7/2002 để có sự thống nhất, triển khai.\n\n2. Giao cho Chánh thanh tra Nhà nước tỉnh và Giám\r\n\nđốc sở Địa chính lập kế hoạch tổ chức một số đoàn kiểm tra của tỉnh để tiến\r\n\nhành kiểm tra việc đầu tư xây dựng và quản lý, sử dụng đất đai tại một số dự\r\n\nán, công trình trọng điểm và ở một số địa phương, đơn vị. Kế hoạch phải được\r\n\nbáo cáo cho Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 15/7/2002 để phê duyệt và triển khai,\r\n\nđồng thời Chánh thanh tra Nhà nước tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các\r\n\nngành, địa phương thực hiện Quyết định số 273/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và\r\n\nchỉ thị của UBND tỉnh.\n\n3. Kết thúc đợt kiểm tra đến ngày 30/10/2002, các Đoàn\r\n\nkiểm tra của tỉnh, của các sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị báo cáo kết\r\n\nquả kiểm tra của mình về Thanh tra Nhà nước tỉnh và sở Địa chính để tổng hợp\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Giám đốc các sở, Thủ tướng các ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ; (Báo cáo)\r\n\n - TVụ Tỉnh ủy; (Báo cáo)\r\n\n - TT HĐND tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ban ngành cấp tỉnh; \r\n\n - UBND các huyện, thị xã; \r\n\n - Lưu VT, NC.\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n QUẢNG BÌNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Hữu Cường\n\n", + "id": 10490 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104900.json b/contexts/context_104900.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba2a29f3bd288dcd6b2e000468d669f9b0d827d4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104900.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1062-QD-UBND-2021-dia-diem-duoc-to-chuc-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-tinh-Ninh-Binh-490035.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1062-QD-UBND-2021-dia-diem-duoc-to-chuc-hoi-cho-trien-lam-thuong-mai-tinh-Ninh-Binh-49003", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1062/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 28 tháng 09 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC ĐỊA ĐIỂM ĐƯỢC TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI VÀ LĨNH\r\n\nVỰC ƯU TIÊN ĐƯỢC TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH NĂM 2022\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n81/2018/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 1363/TTr- SCT ngày 21/9/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục\r\n\nđịa điểm được tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại và lĩnh vực ưu tiên được tổ\r\n\nchức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2022 (có\r\n\nBiểu chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Thương nhân tổ\r\n\nchức hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chỉ được tổ chức\r\n\nhội chợ, triển lãm thương mại tại các địa điểm có tên trong Danh mục này và\r\n\nphải thực hiện thủ tục hành chính đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại\r\n\ntại Sở Công Thương Ninh Bình.\n\nĐiều 3. Hội chợ, triển\r\n\nlãm thương mại tổ chức trên địa bàn tỉnh Ninh Bình phải đáp ứng các yêu cầu sau:\n\n1. Hàng hóa tại hội chợ, triển\r\n\nlãm thương mại phải được trưng bày, giới thiệu trong các gian hàng tiêu chuẩn\r\n\n(kích thước 3mx3m) hoặc khu vực tương đương với gian hàng tiêu chuẩn;\n\n2. Đảm bảo đầy đủ các dịch vụ\r\n\nđiện, nước, an ninh, vệ sinh theo quy định.\n\nĐiều 4. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị liên quan và thương nhân đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm\r\n\nthương mại trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Cục XTTM - Bộ Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VP5.\r\n\n NN_VP5_QDUB\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nĐỊA\r\n\nĐIỂM ĐƯỢC TỔ CHỨC HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI VÀ LĨNH VỰC ƯU TIÊN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NINH BÌNH NĂM 2022\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 28 tháng 9 năm 2021 của UBND tỉnh Ninh\r\n\nBình)\n\nSTT\n\nĐịa phương\n\nĐịa điểm tổ chức\n\nLĩnh vực ưu tiên\n\n1\n\nThành phố Ninh Bình\n\nNhà thi đấu TDTT tỉnh -\r\n\n Phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình\n\nHàng nông sản, sản phẩm công nghiệp,\r\n\n vật tư, Hoa,cây cảnh.\n\n2\n\nThành phố Tam Điệp\n\nTrung Tâm thể thao thành phố-\r\n\n Tổ 1, phường Tây Sơn, TP Tam Điệp\n\nHàng tiêu dùng, vật tư, sản\r\n\n phẩm công nghiệp\n\n3\n\nHuyện Kim Sơn\n\nSân Nhà văn hóa xã Như Hòa-\r\n\n Xã Như Hòa, huyện Kim Sơn\n\nHàng tiêu dùng, vật tư, sản\r\n\n phẩm công nghiệp\n\n4\n\nHuyện Hoa Lư\n\nTrung tâm VHTT huyện Hoa Lư -\r\n\n Thị trấn Thiên Tôn, huyện Hoa Lư\n\nHàng nông sản, công\r\n\n nghiệp-tiểu thủ công nghiệp\n\n5\n\nHuyện Nho Quan\n\nKhu vực Chợ mới Nho Quan- Phố\r\n\n Tân Tiến, Thị trấn Nho Quan\n\nMặt hàng Thủ công mỹ nghệ;\r\n\n các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu\n\nSân vận động xã Đồng Phong-\r\n\n Khu trung tâm Xã Đồng Phong\n\nMặt hàng Thủ công mỹ nghệ;\r\n\n các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu\n\nSân vận động xã Quỳnh Lưu-\r\n\n Khu trung tâm xã Quỳnh Lưu\n\nMặt hàng Thủ công mỹ nghệ;\r\n\n các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu\n\nGhi chú: Các huyện Yên Mô, Yên Khánh, Gia Viễn chưa bố trí được địa\r\n\n điểm để tổ chức hội chợ, triển lãm nên không đăng ký địa điểm được tổ chức\r\n\n hội chợ, triển lãm thương mại trên địa bàn./.\n\n", + "id": 104900 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104901.json b/contexts/context_104901.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4734803f8314def6ec7bf6044cf845fb717b333c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104901.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-22-2013-CT-UBND-thuc-hien-nhiem-vu-nam-hoc-2013-2014-Nghe-An-205831.aspx", + "name": "Chi-thi-22-2013-CT-UBND-thuc-hien-nhiem-vu-nam-hoc-2013-2014-Nghe-An-205831", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2013/CT-UBND\n\nNghệ An, ngày 23\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 - 2014\n\nQuán triệt\r\n\nNghị quyết của Đảng và Quốc hội; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ\r\n\nXVII; \n\nCăn cứ\n\nChỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực\r\n\nhiện học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh, Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08\r\n\ntháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh\r\n\nthành tích trong giáo dục, Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT \r\n\nngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục\r\n\ntrung cấp chuyên nghiệp năm học 2013 -2014, \n\nTrên\r\n\ncơ sở phát huy những kết quả đạt được trong năm học 2012-2013, căn cứ vào tình\r\n\nhình thực tế phát triển giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nchỉ thị ngành Giáo dục - Đào tạo Nghệ An cần tập trung thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, năm học 2013 - 2014:\n\n1. Tiếp tục\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục\n\nTổ chức rà soát các chỉ tiêu Nghị\r\n\nquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVII, có biện pháp chỉ đạo quyết liệt\r\n\nnhằm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu về giáo dục đào tạo. Tăng cường phân cấp quản lý, hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các sở, ban ngành và địa phương trong quản lý giáo\r\n\ndục; rà soát việc thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản\r\n\nlý nhà nước về giáo dục và Thông tư số 47/2011 của Liên Bộ, tham mưu UBND tỉnh\r\n\ncó sự điều chỉnh phù hợp. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục đối với các loại hình giáo dục. \n\nRà\r\n\nsoát các cơ chế, chính sách về giáo dục đào tạo, bãi bỏ những vấn đề đã lạc hậu,\r\n\nbổ sung những cơ chế, chính sách mới nảy sinh từ thực tiễn để thúc đẩy sự phát\r\n\ntriển giáo dục đào tạo \n\nThực hiện cải cách hành chính;\r\n\nnghiêm túc thực hiện các quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực\r\n\nhành tiết kiệm và chống lãng phí; thực hiện\r\n\ntiết kiệm chi thường xuyên, tập trung vốn đầu tư cho những công trình đang xây\r\n\ndựng để hoàn thành đưa vào sử dụng. \n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo, chú ý các nội dung mua sắm,\r\n\nquản lý, sử dụng thiết bị dạy học, việc liên kết đào tạo, công tác tuyển sinh,\r\n\nvề thu chi, về dạy thêm, học thêm. Chỉ đạo\r\n\ncác cơ sở giáo dục tiếp tục thực hiện nghiêm túc quy định về công khai đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục. Công khai và xử lý nghiêm các trường hợp sai phạm\n\nĐẩy mạnh việc phối hợp với Mặt trận\r\n\nTổ quốc, Hội khuyến học, Hội Cựu giáo chức đẩy mạnh phong trào khuyến học, khuyến\r\n\ntài. Chăm lo thực hiện 3 đủ (đủ ăn, đủ mặc, đủ sách vở) cho học sinh; Phối hợp với ngành Tài nguyên và Môi trường hoàn\r\n\nthành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 100% cơ sở giáo dục và đào\r\n\ntạo trên địa bàn tỉnh.\n\nTiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT\r\n\ntrong các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục. Tích cực đổi mới công tác\r\n\nthông tin tuyên truyền; Phối hợp chặt chẽ, có hiệu quả với các cơ quan báo chí\r\n\ntrong công tác tuyên truyền về giáo dục và đào tạo.\n\nTiếp tục đổi mới công tác thi đua\r\n\nkhen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, đúng Luật Thi đua khen thưởng. Tổ\r\n\nchức tốt việc xét chọn danh hiệu Nhà giáo Ưu tú lần thứ 13. \n\n2. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo\r\n\ndục \n\n2.1. Nhiệm vụ chung của các cấp\r\n\nhọc\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh theo Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị gắn với đặc\r\n\nthù của ngành. Nâng cao đạo đức nghề nghiệp của nhà giáo và cán bộ quản lý giáo\r\n\ndục. \n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị, đẩy mạnh\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi để Nghệ An đạt tiêu chuẩn phổ\r\n\ncập năm 2015, củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi\r\n\nvà phổ cập giáo dục trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau trung học\r\n\ncơ sở và xóa mù chữ cho người lớn.\n\nTăng\r\n\ncường giáo dục truyền thống, lịch sử, văn hoá dân tộc. Đẩy mạnh công tác giáo dục\r\n\nđạo đức, pháp luật; giáo dục kĩ năng sống. Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả\r\n\nnền nếp giao ban an ninh trường học theo cụm huyện và các cấp học. Nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác giáo dục an toàn giao thông. Chăm lo công tác bảo hiểm thân thể, bảo\r\n\nhiểm y tế trong học sinh, sinh viên; Quan tâm đúng mức công tác vệ sinh, y tế\r\n\ntrường học.\n\nChăm lo chất lượng giáo dục miền\r\n\nnúi và dân tộc. Tiếp tục tập trung đầu tư xây dựng Trường\r\n\nTHPT Dân tộc nội trú số 2 và 05 trường phổ thông dân tộc nội trú THCS trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Phát triển các trường phổ thông dân tộc bán trú ở các huyện vùng cao\r\n\ntheo quy hoạch đã phê duyệt. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách để phát triển\r\n\ngiáo dục ở miền núi và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\nTích cực chuẩn bị đủ các điều kiện đảm bảo chất\r\n\nlượng, đặc biệt chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất để tiếp tục thực hiện Đề\r\n\nán dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm\r\n\nmở rộng quy mô, nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ trên địa bàn tỉnh.\n\nĐẩy mạnh công tác kiểm định chất\r\n\nlượng giáo dục trong tất cả các ngành học, bậc học. Đưa nhiệm vụ tự đánh giá và\r\n\nđánh giá ngoài các cơ sở giáo dục thành nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình đổi\r\n\nmới công tác quản lý giáo dục; phấn đấu đạt mục tiêu 100% các cơ sở giáo dục đều\r\n\ntriển khai tự đánh giá, 10% được đánh giá ngoài. \n\n2.2. Giáo dục mầm non \n\nTiếp\r\n\ntục chỉ đạo thực hiện phổ cập giáo dục mầm non trẻ em 5\r\n\ntuổi trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015. Phấn đấu thực hiện đúng lộ\r\n\ntrình đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi năm 2015. Phát triển quy mô, mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non hợp lý ở từng địa bàn, chú ý\r\n\nkhu vực đô thị, các khu công nghiệp. \n\nTăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường,\r\n\ntập trung ưu tiên cho mẫu giáo 5 tuổi. Tăng\r\n\ntỷ lệ trẻ được ăn bán trú trong các cơ sở giáo\r\n\ndục mầm non. Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng. Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ\r\n\ntrong các cơ sở giáo dục mầm non.\n\nTiếp tục tăng cường chuẩn bị tiếng\r\n\nViệt cho trẻ mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, thực hiện tốt Chương trình giáo dục mầm non. \n\nTăng cường quản lý các cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non, đặc biệt là cơ sở mầm non ngoài công lập. Đảm bảo định mức\r\n\nbố trí giáo viên, nhân viên trong các cơ sở giáo dục mầm non. Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhoá nhằm huy động các nguồn lực chăm lo phát triển giáo dục mầm non. \n\nTiếp tục củng cố, nâng cao chất lượng\r\n\nhệ thống trường mầm non đã được công nhận đạt chuẩn quốc gia; Trong năm học, phấn\r\n\nđấu kiểm tra, công nhận thêm 25 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. \n\n2.3. Giáo dục phổ thông \n\nChỉ đạo\r\n\ncác nhà trường thực hiện kế hoạch giáo dục phù hợp điều kiện thực tế địa\r\n\nphương. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm\r\n\ntra, đánh giá; tăng cường dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh\r\n\nnâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Tích cực\r\n\ntriển khai công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém để tiếp tục giảm tỷ lệ học sinh yếu kém và học\r\n\nsinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.\n\nChỉ đạo và tổ chức các kỳ thi an\r\n\ntoàn, nghiêm túc, đảm bảo cho kết quả thi thực sự khách quan, phản ánh đúng chất\r\n\nlượng dạy và học, tác động tích cực đến việc dạy và học, thực hiện các mục tiêu\r\n\ngiáo dục. Tham gia tích cực các hình thức\r\n\ngiao lưu học tập; Hướng dẫn và thu hút nhiều học sinh THPT nghiên cứu, sáng tạo\r\n\nkhoa học - công nghệ. Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thành công Hội khoẻ Phù Đổng tỉnh Nghệ An lần thứ XV và chuẩn bị\r\n\nđội tuyển vận động viên tham dự Hội khỏe Phù Đổng toàn quốc năm 2015.\n\nTiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt, đúng kế hoạch, bảo đảm chất lượng 73 trường tiểu\r\n\nhọc thực hiện Dự án trường tiểu học mới (VNEN). Khuyến khích, tạo\r\n\nđiều kiện đẩy mạnh và nâng cao chất lượng dạy tin học trong các nhà trường.\r\n\nTập trung thực hiện Đề án “Xây dựng\r\n\nTrường THPT Chuyên Phan Bội Châu giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo”.\r\n\nQuan tâm chăm lo chất lượng mũi nhọn học sinh giỏi.\n\nTích cực xây dựng và củng cố hệ thống\r\n\ntrường chuẩn quốc gia, trong năm học phấn đấu công nhận thêm 15 trường tiểu học,\r\n\n15 trường THCS, 03 trường THPT đạt chuẩn quốc gia.\n\n2.4. Giáo dục thường xuyên\n\nChỉ đạo tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, triển khai các hoạt động để thực hiện các mục tiêu xây dựng xã hội học\r\n\ntập ở địa phương; Củng cố mô hình\r\n\nhoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm học tập cộng đồng\r\n\ntheo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ; Tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất\r\n\nlượng hoạt động của các cơ sở dạy ngoại ngữ, tin học.\n\nTiếp tục chỉ đạo việc dạy văn hoá\r\n\nkết hợp với dạy nghề tại trung tâm giáo dục thường xuyên; Tiếp tục đổi mới\r\n\nphương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với Chương trình giáo dục\r\n\nthường xuyên cấp trung học phổ thông, cấp trung học cơ sở. Chỉ đạo mạnh mẽ việc\r\n\ndạy học tiếng Anh 6 cấp độ trong các cơ sở GDTX.\n\nThực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n89/QĐ-TTg ngày 09/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ gắn với việc thực hiện Quyết định số 565/QĐ-UBND.VX ngày 06/02/2013 của UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nĐề án về chống mù chữ, phổ cập giáo dục trên địa bàn Nghệ An giai đoạn\r\n\n2012-2020; Quyết định số 865/QĐ-UBND.VX ngày 14/3/2013 về việc phê duyệt đề án\r\n\nXây dựng xã hội học tập ở Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020. \n\nQuản lý có hiệu quả việc liên kết\r\n\nđào tạo và hoạt động của các cơ sở dạy tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc. Phối\r\n\nhợp khảo sát, tham mưu UBND tỉnh thành lập Trung tâm GDTX Hoàng Mai.\n\n2.5. Giáo dục chuyên nghiệp\n\nTiếp\r\n\ntục chỉ đạo các trường chuyên nghiệp rà soát, điều chỉnh, bổ sung nội dung chuẩn\r\n\nđầu ra ngành đào tạo đối với từng ngành, từng chương trình đào tạo cụ thể. Tăng\r\n\ncường các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, chú trọng nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở TCCN.\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện mở rộng quy mô; đa dạng hóa các ngành nghề đào tạo, các hình thức\r\n\nđào tạo, các hệ đào tạo và loại hình trường trung cấp chuyên nghiệp. Chỉ đạo tốt\r\n\ncông tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở. \n\nTăng\r\n\ncường công tác thanh tra, chấn chỉnh việc liên kết đào tạo trong các cơ sở giáo\r\n\ndục đào tạo trên địa bàn tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh hợp tác với nước bạn Lào, đặc\r\n\nbiệt đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho các tỉnh có chung đường biên giới\r\n\nvới Nghệ An.\n\n3. Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục\n\nHoàn\r\n\nthành việc xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch phát triển nguồn nhân lực\r\n\nngành giáo dục và đào tạo Nghệ An giai đoạn 2012 - 2020, đảm bảo đủ về số lượng,\r\n\nđồng bộ về cơ cấu các cấp học, các bộ môn. Tăng cường công tác quản lý, kiểm\r\n\ntra, giám sát, thực hiện quy hoạch nhân lực ngành giáo dục. Tích cực chỉ đạo xử\r\n\nlý giáo viên dôi dư theo hướng hợp lý.\n\nTriển\r\n\nkhai thực hiện quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và\r\n\ngiáo dục thường xuyên. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới\r\n\nphương pháp dạy và học. Phát huy hiệu quả phong trào đúc rút sáng kiến kinh\r\n\nnghiệm trong toàn ngành.\n\nChăm\r\n\nlo thực hiện đầy đủ các chính sách đối với nhà giáo; triển khai thực hiện chính\r\n\nsách hỗ trợ kinh phí thực hiện bảo hiểm xã hội cho giáo viên mầm non; tham mưu\r\n\nUBND tỉnh ban hành các chế độ, chính sách đối với giáo viên và cán bộ quản lý của\r\n\nTrường THPT Chuyên Phan Bội Châu, giáo viên dạy các môn khoa học tự nhiên\r\n\nbằng tiếng Anh trong trường THPT.\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên, hiệu trưởng các cấp học\r\n\nvà giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên. Tăng cường giáo dục đạo đức nghề\r\n\nnghiệp đối với đội ngũ nhà giáo các cấp học. Tiếp tục tổ chức khảo sát, đánh\r\n\ngiá giáo viên ngoại ngữ theo chuẩn kiến thức, kỹ năng quy định, đáp ứng yêu cầu\r\n\nnâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ.\n\nChăm\r\n\nlo công tác đảng, công tác chính trị, tư tưởng trong trường học. Phấn đấu đến\r\n\ncuối năm học, 100% cơ sở giáo dục đào tạo có tổ chức đảng.\n\n4. Tăng nguồn lực\r\n\nđầu tư và đổi mới cơ chế tài chính giáo dục\n\nTiếp\r\n\ntục thực hiện đổi mới cơ chế tài chính giáo dục theo nội dung của Nghị quyết\r\n\n35/2009/QH12 của Quốc hội. Rà soát cơ chế tài chính, cơ chế đầu tư cho giáo dục\r\n\nđào tạo để có sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn. Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục đào tạo, tiếp tục triển khai có\r\n\nhiệu quả các chương trình, dự án được hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (VNEN, WOB,…).\n\nChăm\r\n\nlo công tác đầu tư xây dựng cơ bản, tiếp tục chỉ đạo việc thanh toán 208 phòng học\r\n\ntạm ở các trường mầm non, đẩy nhanh tiến độ công trình xây dựng Trường THPT Dân\r\n\ntộc nội trú số 2 Nghệ An, Trường THPT Chuyên Phan Bội Châu, các trung tâm GDTX\r\n\nKỳ Sơn, Quế Phong, Nghĩa Đàn,vv. Tiếp tục thực hiện các dự án phát triển giáo dục\r\n\nở 3 huyện nghèo Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong, triển khai các dự án hỗ trợ\r\n\ngiáo dục tại Quỳ Châu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Khẩn trương chuẩn\r\n\nbị cơ sở vật chất, triển khai xây dựng các công trình phục vụ Hội khỏe Phù Đổng\r\n\ntoàn quốc năm 2015. \n\nLàm\r\n\ntốt công tác quản lý tài chính, ngân sách. Phân khai kinh phí kịp thời, thu\r\n\nđúng, thu đủ và chi đúng nguyên tắc. Nâng cao hiệu quả sự dụng ngân sách nhà nước\r\n\nvà các nguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục. Chấm dứt tình trạng lạm thu\r\n\ntrong nhà trường.\n\nTiết\r\n\nkiệm chi thường xuyên, ưu tiên kinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học\r\n\ntheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Quan tâm xây dựng phòng thực hành bộ môn,\r\n\nphòng học ngoại ngữ, vi tính, phòng chức năng, thư viện, phòng đọc,…theo\r\n\nyêu cầu giáo dục trong giai đoạn mới.\n\nTiếp\r\n\ntục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, vận động nhân dân ủng hộ xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất trường học nhằm huy động nguồn lực xây dựng trường đạt chuẩn quốc\r\n\ngia, năng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục.\n\nYêu\r\n\ncầu Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các ngành có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này và đề nghị các Cấp uỷ, Uỷ\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể quần chúng\r\n\nquan tâm tạo mọi điều kiện thuận lợi để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ năm học\r\n\n2013 - 2014./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ GDĐT (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ (b/c), \r\n\n - TTHĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Chánh VP, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành liên quan;\r\n\n - Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Nghệ An;\r\n\n - Hội Khuyến học tỉnh;\r\n\n - Hội Cựu giáo chức tỉnh;\r\n\n - Các tổ VX, TH;\r\n\n - Lưu VP. UB.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Thị Lệ Thanh\n\n", + "id": 104901 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104902.json b/contexts/context_104902.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..13740b1693d4ac80c37c69953413a8bf95829cd6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104902.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-lien-tich-36-2013-TTLT-BYT-BTC-sua-doi-TTLT-02-huong-dan-dau-thau-mua-thuoc-co-so-y-te-220362.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-36-2013-TTLT-BYT-BTC-sua-doi-TTLT-02-huong-dan-dau-thau-mua-thuoc-co-so-y-te-2203", + "passage": "BỘ Y TẾ - BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 36/2013/TTLT-BYT-BTC\n\nHà Nội, ngày 11\r\n\n tháng 11 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 01/2012/TTLT-BYT-BTC\r\n\nNGÀY 19 THÁNG 01 NĂM 2012 CỦA LIÊN BỘ Y TẾ - BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN ĐẤU THẦU\r\n\nMUA THUỐC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật dược số 34/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Luật đấu thầu số\n\n61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Dược, Nghị định số 89/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 24 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật dược;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 08 năm 2012 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính,\n\nBộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số nội dung của\r\n\nThông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19\r\n\ntháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn đấu thầu mua\r\n\nthuốc trong các cơ sở y tế như sau:\n\nĐiều 1. Bổ sung\r\n\nĐiểm d vào Khoản 2 Điều 2 như sau:\n\n\"d) Oxy y tế.\"\n\nĐiều 2. Bổ sung\r\n\nKhoản 6 và Khoản 7 vào Điều 3\n\nnhư sau:\n\n\"6. Cơ sở sản xuất thuốc đạt\r\n\ntiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP là cơ sở sản xuất thuốc được cơ quan quản\r\n\nlý có thẩm quyền của nước tham gia EMA hoặc ICH hoặc PIC/s cấp giấy chứng nhận\r\n\nđạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP hoặc tương đương và\r\n\nđược Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) công bố trên trang thông tin điện tử của Cục Quản\r\n\nlý dược.\n\n7. Nước tham gia ICH bao gồm\r\n\ncác nước thuộc EU, Nhật, Mỹ và các nước là quan sát viên của\r\n\nICH và thành viên liên kết của các thành viên ICH, được Bộ Y tế (Cục Quản lý dược) công bố theo danh sách cập nhật\r\n\ncủa ICH.\"\n\nĐiều 3. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 1 và Khoản 3 Điều\r\n\n7 như sau:\n\n\"1. Gói thầu thuốc theo tên\r\n\ngeneric.\n\nGói thầu thuốc theo tên generic có thể\r\n\ncó một hoặc nhiều thuốc theo tên generic. Mỗi thuốc theo tên generic được phân chia thành nhóm dựa trên tiêu chí kỹ\r\n\nthuật và tiêu chuẩn công nghệ được cấp phép\r\n\nnhư sau:\n\na) Nhóm 1:\n\n- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộc\r\n\nnước tham gia ICH;\n\n- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn\r\n\nWHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận và được cơ\r\n\nquan quản lý có thẩm quyền của nước tham gia ICH cấp phép lưu hành.\n\nb) Nhóm 2:\n\n- Thuốc sản xuất tại cơ sở sản xuất đạt\r\n\ntiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH;\n\n- Thuốc nhượng quyền từ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộc các\r\n\nnước tham gia ICH và được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc Bộ Y tế Việt Nam (Cục\r\n\nQuản lý dược) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.\n\nc) Nhóm 3: Thuốc sản xuất tại cơ sở sản\r\n\nxuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp\r\n\ngiấy chứng nhận.\n\nd) Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương\r\n\nđương sinh học do Bộ Y tế công bố.\n\nđ) Nhóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu\r\n\nchí phân nhóm quy định tại Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.\"\n\n\"3. Gói thầu thuốc đông y, thuốc\r\n\ntừ dược liệu.\n\nGói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu\r\n\nđược phân chia thành nhóm theo tiêu chí kỹ thuật và công nghệ được cấp phép như\r\n\nsau:\n\na) Nhóm 1: Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được sản xuất tại cơ sở đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do\r\n\nBộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận.\n\nb) Nhóm 2: Thuốc đông y, thuốc từ dược\r\n\nliệu được sản xuất tại cơ sở chưa được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp\r\n\ngiấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP.\"\n\nĐiều 4. Sửa đổi Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều 8 như sau:\n\n\"b) Đối với gói thầu theo tên biệt\r\n\ndược, nội dung gói thầu bao gồm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ hoặc hàm lượng,\r\n\ndạng bào chế, đơn vị tính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến\r\n\nđã bao gồm thuế giá trị gia tăng và phải kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương điều trị\". Trường hợp một hoạt chất có nhiều tên\r\n\nbiệt dược đã được Bộ Y tế công bố tại danh mục thuốc biệt\r\n\ndược gốc hoặc thuốc hiếm thì mục tên\r\n\nthuốc cần ghi đủ tên biệt dược kèm theo cụm từ \"hoặc tương đương điều trị\".\r\n\nVí dụ: Tên biệt dược A hoặc Tên biệt dược B hoặc tương đương điều trị.\"\n\n\"c) Đối với gói thầu thuốc đông\r\n\ny, thuốc từ dược liệu, nội dung gói thầu bao gồm tên thuốc, dạng bào chế, đơn vị\r\n\ntính, số lượng, giá kế hoạch dự kiến\r\n\nđã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Việc ghi tên thuốc trong\r\n\ngói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu được thực hiện như sau:\n\n- Chỉ ghi tên thành phần của thuốc,\r\n\nkhông được ghi tên thương mại;\n\n- Trường hợp thuốc có cùng thành phần,\r\n\ncùng dạng bào chế: Chỉ ghi nồng độ, hàm lượng của thành phần thuốc khi sự khác\r\n\nnhau về nồng độ, hàm lượng dẫn tới sự khác nhau về liều dùng, chỉ định điều trị\r\n\ncủa thuốc. Hội đồng thuốc và Điều trị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách\r\n\nnhiệm quyết định việc ghi nồng độ, hàm lượng của thuốc trong gói thầu thuốc\r\n\nđông y, thuốc từ dược liệu để bảo đảm nguyên tắc cạnh tranh, công bằng giữa các\r\n\ngói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu.\"\n\nĐiều 5. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 2 và Khoản 3 Điều\r\n\n16 như sau:\n\n\"2. Đối với gói thầu thuốc theo\r\n\ntên generic và gói thầu thuốc đông y, thuốc từ dược liệu: Mỗi nhóm thuốc chỉ được\r\n\nxét trúng thầu 01 mặt hàng thuốc đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định\r\n\ntrong Hồ sơ mời thầu và có giá đánh giá thấp nhất trong nhóm thuốc đó.\"\n\n\"3. Đối với\r\n\ngói thầu thuốc theo tên biệt dược: Mỗi thuốc chỉ được xét trúng thầu 01 mặt\r\n\nhàng thuốc đạt yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng quy định trong Hồ sơ mời thầu và\r\n\ncó giá đánh giá thấp nhất trong gói thầu.\"\n\nĐiều 6. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 23\n\nnhư sau:\n\n\"d) Thuốc có tên trong danh mục\r\n\nthuốc thuộc kế hoạch đấu thầu đã được duyệt, nhưng trong\r\n\nnăm nhu cầu sử dụng vượt số lượng kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\r\n\nSố lượng từng mặt hàng thuốc được mua vượt kế hoạch trong năm\r\n\nkhông quá 20% số lượng thuốc đó đã trúng thầu. Tổng giá trị\r\n\nthuốc mua vượt kế hoạch trong trường hợp này của đơn vị không quá 02 (hai) tỷ đồng/năm.\"\n\nĐiều 7. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Khoản 1 và Khoản 4 Điều\r\n\n26 như sau:\n\n\"1. Bộ Y tế có trách nhiệm công\r\n\nbố, cập nhật danh sách nước tham gia EMA, ICH, PIC/s; danh sách cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc đạt tiêu chuẩn EU-GMP, PIC/s-GMP; danh sách cơ sở sản\r\n\nxuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý dược) cấp\r\n\ngiấy chứng nhận; danh mục thuốc biệt dược gốc, thuốc tương đương điều trị với\r\n\nthuốc biệt dược gốc, thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học; danh mục\r\n\nthuốc nhượng quyền từ cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP thuộc\r\n\nnước tham gia ICH và được sản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc được Bộ Y tế Việt\r\n\nNam (Cục Quản lý dược) cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn WHO-GMP; danh mục thuốc\r\n\nsản xuất tại cơ sở sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y tế Việt Nam (Cục\r\n\nQuản lý dược) cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý có thẩm quyền của nước\r\n\ntham gia ICH cấp phép lưu hành.\"\n\n\"4. Cơ quan bảo hiểm xã hội có\r\n\ntrách nhiệm cử cán bộ tham gia hội đồng thẩm định kế hoạch đấu thầu, tổ xây dựng\r\n\nhồ sơ mời thầu, tổ xét thầu và tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu đối với\r\n\ntrường hợp đấu thầu mua thuốc từ nguồn quỹ Bảo hiểm y tế\r\n\ntheo phân cấp của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam.\"\n\nĐiều 8. Hiệu\r\n\nlực thi hành:\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n2. Các Khoản 1, Khoản 3 Điều 7; điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 8; Khoản 2,\r\n\nKhoản 3 Điều 16; điểm d Khoản 1 Điều 23; Khoản 1, Khoản 4 Điều 26 của Thông tư\r\n\nliên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày\r\n\n19 tháng 01 năm 2012 của liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc\r\n\ntrong các cơ sở y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n3. Đối với những gói thầu đã trình\r\n\nduyệt kế hoạch đấu thầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 01/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 19\r\n\ntháng 01 năm 2012 của Liên Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn đấu thầu mua thuốc\r\n\ntrong các cơ sở y tế.\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\nChủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc cơ sở y tế và Thủ trưởng đơn vị liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Minh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Xuyên\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;\n\n- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\n\n- Ủy ban Giám sát tài chính QG;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\n\n- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,\n\n- Tòa án nhân dân tối cao; Viện KSND tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Sở Tài chính, Sở Y tế các tỉnh, TP trực thuộc TW,\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ\r\n\n Tư pháp);\n\n- Công báo, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\n\n- Các đơn vị thuộc Bộ Y tế, Bộ Tài chính;\n\n- Bảo hiểm xã hội VN,\n\n- Y tế ngành (QP, CA, BCVT, GTVT);\n\n- Hiệp hội DN Dược Việt Nam,\n\n- Tổng Công ty Dược Việt Nam,\n\n- Trang thông tin điện tử Cục QLD;\r\n\n - Tạp chí Dược, Mỹ phẩm,\n\n- Lưu: VT, PC (BYT, BTC).\n\n\n\n\n\n", + "id": 104902 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104903.json b/contexts/context_104903.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e066ba46a270f26b2e2c2db7145559704f3e277 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104903.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1281-QD-BGTVT-2018-phan-cap-su-dung-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-thuoc-Bo-Giao-thong-389128.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1281-QD-BGTVT-2018-phan-cap-su-dung-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-thuoc-Bo-Giao-thong-3891", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1281/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN\r\n\nVỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 10/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 152/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm\r\n\nviệc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nTheo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về\r\n\nphân cấp quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thuộc Bộ Giao thông vận tải”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký, thay thế Quyết định số 2147/QĐ-BGTVT ngày 29/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao\r\n\nthông vận tải về việc ban hành quy định về phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại\r\n\ncơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Căn cứ quy định ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm, sửa chữa, quản lý\r\n\nvà xử lý tài sản của cơ quan, đơn vị; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về quyết định của mình.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Tổng cục\r\n\ntrưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nnhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - KBNN Trung ương;\r\n\n - Cục Quản lý công sản - Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, TC (Hanh,10bn).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Nhật\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nPHÂN CẤP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG\r\n\nLẬP THUỘC BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành theo Quyết định số 1281/QĐ-BGTVT ngày 19/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\na. Quy định này quy định về phân cấp\r\n\nmột số nội dung trong công tác quản lý, sử dụng tài sản công thuộc thẩm quyền của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Đối với các nội dung quản lý khác thực hiện\r\n\ntheo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\nb. Tài sản công trong Quy định tại\r\n\nQuyết định này là tài sản công tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Bộ Giao thông vận tải (không bao gồm tài sản là kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông).\n\n2. Đối tượng áp dụng.\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Giao thông vận tải (sau đây gọi\r\n\nchung là đơn vị thuộc Bộ).\n\nChương 2.\n\nPHÂN CẤP QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN CÔNG\n\nĐiều 2. Thẩm\r\n\nquyền quyết định mua sắm tài sản công\n\n1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định về pháp luật\r\n\nvề đầu tư công và pháp luật có liên quan.\n\n2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài\r\n\nsản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được\r\n\nthực hiện như sau:\n\na. Đối với các trường hợp không phải\r\n\nlà trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô:\n\n- Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực\r\n\nthuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có giá trị từ 01 tỷ đồng trên một\r\n\nđơn vị tài sản đến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị\r\n\nthuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ được quyết định mua sắm các tài sản có\r\n\ngiá trị dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định\r\n\nmua sắm các tài sản có giá trị dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.\n\nb. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản trừ\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền quyết định trong việc thuê tài sản\n\n1. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc\r\n\nBộ được quyết định thuê các tài sản có giá thuê từ 500 triệu đồng đến dưới 5 tỷ\r\n\nđồng trong một năm hoặc có tổng giá trị hợp đồng thuê từ 02 tỷ đồng đến dưới 10\r\n\ntỷ đồng trên một đơn vị tài sản đối với các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc\r\n\nBộ.\n\n2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ được quyết định thuê tài sản có giá\r\n\nthuê trong một năm dưới 500 triệu đồng hoặc tổng giá trị hợp đồng thuê dưới 02\r\n\ntỷ đồng trên một đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) được quyết định\r\n\nthuê tài sản có giá thuê dưới 01 tỷ đồng trong một năm hoặc\r\n\ntổng giá trị hợp đồng thuê dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị\r\n\ntài sản.\n\n4. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thuê tài sản trừ\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.\n\nĐiều 4. Khoán\r\n\nkinh phí sử dụng tài sản công.\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ quyết\r\n\nđịnh mức khoán cụ thể đối với cán bộ, công chức, người lao động của cơ quan\r\n\nmình đối với các trường hợp sau:\n\n- Có tiêu chuẩn sử dụng nhà ở công vụ\r\n\nmà Nhà nước không có nhà ở công vụ để bố trí.\n\n- Có tiêu chuẩn sử dụng máy móc, thiết\r\n\nbị mà đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trang bị cho\r\n\ncá nhân để phục vụ nhiệm vụ được giao.\n\n2. Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô\r\n\ntô thực hiện theo quy định riêng.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thu hồi tài sản công\n\n1. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định thu hồi các tài sản tại các đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n2. Cục trưởng\r\n\ncác Cục trực thuộc Bộ quyết định thu hồi các tài sản tại các đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc\r\n\nthu hồi tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản công\n\n1. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam quyết định điều chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ\r\n\nquyết định điều chuyển các tài sản (trừ các tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp) giữa các đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc điều chuyển tài sản\r\n\ntrừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nquyết định bán tài sản công\n\n1. Thẩm quyền quyết định bán tài sản\r\n\ncông không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp được thực hiện như sau:\n\na. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc\r\n\nBộ quyết định bán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế\r\n\ntoán từ 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới 1 tỷ đồng trên một đơn\r\n\nvị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.\n\nb. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định bán các tài sản có giá trị\r\n\ncòn lại theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định\r\n\nbán các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một\r\n\nđơn vị tài sản.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc bán tài sản trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thanh lý tài sản công\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp trong trường hợp theo quyết định của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phải di dời do ô nhiễm môi trường hoặc thuộc đối tượng thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật về\r\n\nđất đai mà đơn vị phải có trách nhiệm thanh lý thì thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nBộ được giao quản lý, sử dụng tài sản quyết định việc thanh lý.\n\n2. Đối với tài sản không phải là trụ\r\n\nsở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được quy định như sau:\n\na. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh lý các tài sản có\r\n\ngiá trị còn lại theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản đến\r\n\ndưới 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực\r\n\nthuộc Bộ.\n\nb. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam các Cục trực thuộc Bộ quyết định thanh\r\n\nlý các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định\r\n\nthanh lý các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới\r\n\n500 triệu đồng trên một đơn vị tài sản.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thanh lý tài sản trừ\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền\r\n\nquyết định tiêu hủy tài sản công.\n\n1. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài\r\n\nsản công không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na. Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với tài sản\r\n\ncó giá trị còn lại theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản đến dưới\r\n\n10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc\r\n\nBộ .\n\nb. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định tiêu hủy đối với các tài sản\r\n\ncó giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định\r\n\ntiêu hủy đối với các tài sản giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 05 tỷ đồng\r\n\ntrên một đơn vị tài sản.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản công trừ\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.\n\n1. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản\r\n\ncông trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản\r\n\nkhông phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp được thực hiện như\r\n\nsau:\n\na. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ\r\n\nquyết định xử lý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản có giá trị\r\n\ncòn lại theo sổ kế toán từ 1 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản\r\n\nđến dưới 10 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục\r\n\ntrực thuộc Bộ .\n\nb. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định xử lý trong trường hợp bị mất,\r\n\nbị hủy hoại đối với các tài sản có giá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 01 tỷ đồng\r\n\ntrên một đơn vị tài sản.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định xử\r\n\nlý trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với các tài sản\r\n\ngiá trị còn lại theo sổ kế toán dưới 05 tỷ đồng trên một đơn vị tài sản.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý trong trường hợp\r\n\ntài sản bị mất, bị hủy hoại trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp.\n\n1. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam quyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy\r\n\nmóc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp\r\n\ntại các đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ\r\n\nquyết định ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng;\r\n\ncông trình sự nghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp tại các đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định ban hành tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng; công trình sự\r\n\nnghiệp thuộc cơ sở hoạt động sự nghiệp trừ các trường hợp quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 Điều này.\n\nĐiều 12. Đối với\r\n\nviệc sửa chữa tài sản công.\n\n1. Đối với tài sản là trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp:\n\nViệc sửa chữa tài sản công được thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ\r\n\nvề quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và theo phân cấp riêng của\r\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (hiện nay là Quyết định số 2783/QĐ-BGTVT ngày\r\n\n12/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phân cấp, ủy quyền\r\n\ntrong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà\r\n\nnước do Bộ Giao thông vận tải quản lý, đầu tư).\n\n2. Đối với các tài sản không phải là\r\n\ntrụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp:\n\na. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc\r\n\nBộ quyết định việc sửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa từ 2 tỷ đồng\r\n\ntrở lên đến dưới 20 tỷ đồng trên một lần sửa chữa đối với một đơn vị tài sản tại\r\n\ncác đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nb. Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Tổng cục Đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ quyết định việc\r\n\nsửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 2 tỷ đồng trên một lần sửa\r\n\nchữa đối với một đơn vị tài sản.\n\nc. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\n(không bao gồm Tổng cục đường bộ Việt Nam, các Cục trực thuộc Bộ) quyết định việc\r\n\nsửa chữa tài sản có dự toán kinh phí sửa chữa dưới 5 tỷ đồng trên một lần sửa\r\n\nchữa đối với một đơn vị tài sản.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định hoặc trình cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa chữa tài sản trừ\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 13. Công\r\n\ntác kiểm tra, thanh tra\n\n1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải\r\n\nquyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản công tại các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n2. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ có trách nhiệm quyết\r\n\nđịnh thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công tại các đơn vị thuộc Tổng cục, Cục trực thuộc Bộ.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm tự tổ chức kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công tại đơn vị mình.\n\n4. Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra,\r\n\ncơ quan thanh tra, kiểm tra có quyền yêu cầu các tổ chức,\r\n\ncá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất\r\n\ntrình các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản công\r\n\ntại cơ quan, đơn vị. Nếu phát hiện vi phạm, có quyền xử lý\r\n\nhoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n1. Căn cứ các quy định của Nhà nước tại\r\n\nLuật quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số 152/2017NĐ-CP ngày 27/12/2017 của\r\n\nChính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động\r\n\nsự nghiệp; Quyết định số 50/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nquy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị và phân cấp quản lý tài\r\n\nsản tại Quy định này, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện quản lý, sử dụng tài sản công đúng quy định, tiết kiệm,\r\n\ncó hiệu quả.\n\n2. Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện\r\n\nviệc quản lý tài sản công thuộc phạm vi mình quản lý theo đúng quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước và những nội dung phân cấp quản lý tài sản công tại Quy định\r\n\nnày.\n\n3. Đối với các văn bản được trích dẫn\r\n\ntrong Quyết định này, trường hợp được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì được thực\r\n\nhiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung thay thế.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị báo cáo về Bộ để xem xét, giải quyết./.\n\n", + "id": 104903 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104904.json b/contexts/context_104904.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebd0b6f4af425ac94d209ba92dc72f949eca1c14 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104904.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-42-CT-TW-nang-cao-chat-luong-toan-dien-hoat-dong-xuat-ban-68323.aspx", + "name": "Chi-thi-42-CT-TW-nang-cao-chat-luong-toan-dien-hoat-dong-xuat-ban-68323", + "passage": "BAN\r\n\n BÍ THƯ\r\n\n -----\n\nĐẢNG\r\n\n CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 42-CT/TW\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2004 \n\n \n\nVỀ\r\n\nNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TOÀN DIỆN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN\n\nNhững năm gần đây, hoạt động xuất\r\n\nbản đã có bước phát triển nhanh, từng bước thích ứng với cơ chế thị trường, đáp\r\n\nứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của người đọc, góp phần tích cực vào việc\r\n\ntuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nâng cao dân\r\n\ntrí, phát triển kinh tế - văn hoá... Nhiều bộ sách có giá trị được xuất bản.\r\n\nCác mảng sách chính trị - xã hội, khoa học - kỹ thuật - công nghệ và sách cho\r\n\nthanh niên, thiếu niên khá phong phú, đa dạng. Chất lượng sách giáo khoa từng\r\n\nbước được nâng cao cả về nội dung và hình thức. Công tác chỉ đạo, quản lý xuất\r\n\nbản có tiến bộ, chú trọng đảm bảo định hướng chính trị - tư tưởng và hiệu quả\r\n\nkinh tế của hoạt động xuất bản, phát hiện, uốn nắn và khắc phục những lệch lạc,\r\n\nsai phạm. \n\nTuy vậy, hoạt động xuất bản còn có\r\n\nnhững yếu kém, khuyết điểm: \n\nQuy mô, năng lực hoạt động xuất bản\r\n\nở nước ta vẫn còn chưa đủ đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của xã hội\r\n\nvề cung cấp thông tin, tri thức và thưởng thức văn học nghệ thuật trong thời kỳ\r\n\nđổi mới, công nghiệp hoá, hiện đại hoá, mở rộng giao lưu, hội nhập quốc tế,\r\n\nnhất là còn thiếu nhiều loại sách phổ cập tri thức phục vụ đông đảo quần chúng.\r\n\nNhưng điều đáng quan tâm hơn là chất lượng hoạt động xuất bản chưa cao. Sách\r\n\nnghiên cứu, tổng kết thực tiễn còn ít, chất lượng còn hạn chế. Sách viết về\r\n\ncông cuộc đổi mới, những nhân tố mới, con người mới, viết về cuộc đấu tranh giữa\r\n\ncái mới, tiến bộ và cái cũ, cái lạc hậu, kìm hãm, cái hư hỏng còn ít và kém sâu\r\n\nsắc, sinh động; vẫn còn xuất bản và lưu hành một số sách có nội dung sai phạm\r\n\nvề chính trị, tư tưởng, gây ảnh hưởng tiêu cực trong đời sống xã hội. \n\nKhuynh hướng thương mại hoá, chạy\r\n\ntheo lợi nhuận kinh tế thuần tuý tác động xấu đến hoạt động xuất bản. Tệ in lậu\r\n\nxảy ra khá phổ biến, nhưng chưa được kiểm tra, ngăn chặn có hiệu quả. Mạng lưới\r\n\nphát hành còn chưa đến được nhiều vùng sâu, vùng xa, nông thôn, miền núi và\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số. \n\nĐội ngũ biên tập viên còn hiều hạn\r\n\nchế về trình độ, năng lực. Công tác đào tạo chưa được quan tâm đúng mức. \n\nViệc hợp tác, liên doanh về xuất\r\n\nbản, in và phát hành xuất bản phẩm với nước ngoài còn lúng từng. \n\nMột số cơ quan chủ quản nhận thức\r\n\nchưa đầy đủ, đúng mức về vai trò, chức năng của xuất bản, chưa làm tốt nhiệm vụ\r\n\nchỉ đạo về công tác tổ chức, cán bộ, về định hướng nội dung, cung cấp thông tin\r\n\nvà uốn nắn những sai phạm của nhà xuất bản thuộc quyền, thiếu quan tâm đầu tư\r\n\nkinh phí, cơ sở vật chất - kỹ thuật, trang thiết bị cho hoạt động xuất bản. \n\nNguyên nhân chính của những yếu kém,\r\n\nkhuyết điểm trên là do công tác lãnh đạo của các cấp uỷ đảng, công tác quản lý\r\n\nnhà nước về xuất bản và sự lãnh đạo của các nhà xuất bản, cơ số in, mối quan hệ\r\n\ngiữa chức năng văn hoá - tư tưởng và nhiệm vụ kinh doanh của hoạt động xuất\r\n\nbản; chậm ban hành những chính sách, chế độ, quy định phù hợp với thực tiễn,\r\n\ntạo điều kiện cho hoạt động xuất bản phát triển đúng hướng trong cơ chế kinh tế\r\n\nmới. \n\nNhằm tạo bước phát triển vững chắc,\r\n\nmạnh mẽ và nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản, Ban Bí thư yêu\r\n\ncầu các cấp ủy, tổ chức đảng, các bộ, ban, ngành, cơ quan, đơn vị hoạt động\r\n\nxuất bản, in và phát hành thực hiện tốt những chủ trương sau: \n\n1- Về định hướng phát triển. \n\nNhận rõ sự nghiệp xuất bản là một\r\n\nlĩnh vực hoạt động tư tưởng sắc bén của Đảng, Nhà nước và nhân dân, là một bộ\r\n\nphận quan trọng của nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, có\r\n\nnhiệm vụ tích luỹ và truyền bá các giá trị tinh thần, góp phần nâng cao dân trí,\r\n\nphát triển văn hoá, xây dựng nền tảng tư tưởng, thế giới quan, nhân sinh quan\r\n\ncách mạng và khoa học của xã hội; xây dựng đạo đức, lối sống và phát triển toàn\r\n\nđiện nhân cách con người Việt Nam; góp phần đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân\r\n\ntài, hình thành xã hội học tập. Hoạt động xuất bản phải chăm lo bảo vệ, khẳng\r\n\nđịnh và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc, đồng thời mở rộng giao lưu văn\r\n\nhoá, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đấu tranh không khoan nhượng với\r\n\ncác quan điểm sai trái, lạc hậu. \n\nHoạt động xuất bản phải coi trọng\r\n\nviệc phục vụ nhiệm vụ chính trị, tư tưởng, đáp ứng nhu cầu đọc của nhân dân, đồng\r\n\nthời phải thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh, xây dựng ngành xuất bản thành một\r\n\nngành kinh tế - công nghệ phát triển toàn diện, vững chắc. Cần xây dựng những\r\n\nchính sách và cơ chế phù hợp để xuất bản hoạt động có hiệu quả trong cơ chế\r\n\nkinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. \n\n2- Về những nhiệm vụ cụ thể của\r\n\nhoạt động xuất bản. \n\n2.1- Nâng cao chất lượng toàn diện\r\n\ncác xuất bản phẩm: đảm bảo tính tư tưởng, tính khoa học, chất lượng giáo dục,\r\n\nvăn hoá và sự đa dạng, hấp dẫn của ấn phẩm xuất bản, đảm bảo đủ các loại sách\r\n\nvà tải liệu đáp ứng nhu cầu của các đối tượng người đọc khác nhau. Chú trọng\r\n\nmảng sách về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm\r\n\ncủa Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; sách khoa học - kỹ thuật và công\r\n\nnghệ; sách về truyền thống dân tộc và cách mạng, về bản sắc và tinh hoa văn hoá\r\n\ndân tộc; phấn đấu có nhiều sách, nhiều bài hay, sâu sắc về tổng kết thực tiễn,\r\n\nphổ biến kinh nghiệm hay, tuyên truyền, động viên, biểu dương nhân tố mới, con\r\n\nngười mới. Tiếp tục coi trọng sách, bài viết về đấu tranh phê phán các quan\r\n\nđiểm sai trái, phản động, chống tham nhũng, tiêu cực, tham ô, lãng phí, sự\r\n\nxuống cấp về đạo đức, lối sống và các thói hư, tật xấu, tệ nạn xã hội, nhưng\r\n\nphải quan tâm đạt được hiệu quả không những làm cho mọi người căm ghét mà còn\r\n\nnâng cao thêm ý thức trách nhiệm, dũng khí và quyết tâm đấu tranh với những cái\r\n\nsai trái, tiêu cực, hư hỏng đó. \n\n2.2- Tiếp tục rà soát, bổ sung và\r\n\nthực hiện tốt quy hoạch ngành xuất bản; tập trung xây dựng tiềm lực và năng lực\r\n\ncủa hoạt động xuất bản; nâng cao hiệu quả kinh tế của xuất bản, in và phát hành,\r\n\nxây dựng các mô hình và cơ cấu mới phù hợp với sự phát triển của công nghiệp\r\n\nxuất bản hiện đại: thí điểm xây dựng các tập đoàn xuất bản, tổ hợp xuất bản -\r\n\nbáo chí, nghiên cứu hoàn chỉnh mô hình doanh nghiệp làm nhiệm vụ xuất bản. \n\nXây dựng chương trình quốc gia xuất\r\n\nbản các loại sách thiết yếu về chính trị - xã hội và văn hoá. \n\n2.3- Chăm lo phát triển nhu cầu văn\r\n\nhoá đọc của các tầng lớp nhân dân, tổ chức và phát triển các lực lượng, mạng\r\n\nlưới phát hành xuất bản phải đảm bản đáp ứng đầy đủ, đúng đối tượng và địa bàn,\r\n\nđặc biệt quan tâm vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa và miền núi. Phát triển hệ\r\n\nthống sách song ngữ, xuất bản nhiều sách bằng tiếng dân tộc với trình độ thích\r\n\nhợp, đáp ứng nhu cầu cua đồng bào các dân tộc thiểu số. \n\nĐến năm 2010, phấn đấu đưa sách về\r\n\nđến cấp huyện và đưa sách đến phần lớn các xã để đạt chỉ tiêu 6 bản sách/người/năm.\r\n\nTập trung củng cố và phát triển hệ thống thư viện, các loại phòng đọc, trước\r\n\nhết ở cơ sở. \n\n2.4- Huy động các nguồn lực xã hội\r\n\ncho xuất bản và phát hành sách phục vụ đông đảo nhân dân. Xây dựng, ban hành cơ\r\n\nchế quản lý phù hợp, có hiệu quả đới với lực lượng tham gia hoạt động xuất bản,\r\n\nin và phát hành ngoài quốc doanh. \n\n2.5- Xây dựng kế hoạch dài hạn đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng và phát triển lực l,lùng, đội ngũ của ngành xuất bản, đảm bảo về\r\n\nquan điểm chính trị và chất lượng nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý, chuyên môn, nghiệp vụ, các tác giả, cộng tác viên trong cả ba khâu xuất\r\n\nbản, in và phát hành ngoài quốc doanh. \n\n3- Các giải pháp chủ yếu. \n\n3.1- Đổi mới và nâng cao hiệu quả\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của Đảng đối với lĩnh vực xuất bản, in và phát hành. \n\nCủng cố, kiện toàn tổ chức và tăng\r\n\ncường đội ngũ cán bộ có đủ phẩm chất, năng lực cho các cơ quan chỉ đạo, quản lý\r\n\nvà tham mưu trên lĩnh vực xuất bản, in và phát hành từ Trung ương đến các địa\r\n\nphương. \n\nXây đựng quy chế phối, hợp chỉ đạo,\r\n\nquản lý giữa cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước các cấp và cơ quan chủ quản.\r\n\nXác định rõ vai trò của cơ quan chủ quản, đồng thời nêu cao vai trò tự chịu\r\n\ntrách nhiệm, chủ động của lãnh đạo nhà xuất bản và cơ quan phát hành. \n\nCủng cố và nâng cao năng lực lãnh\r\n\nđạo của tổ chức đảng trong các nhà xuất bản, cơ sở in và phát hành. \n\nPhát huy vai trò, trách nhiệm của\r\n\nHội Xuất bản - in - phát hành sách Việt Nam trong việc xây dựng ngành xuất bản.\r\n\n3.2- Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước đối với hoạt động xuất bản, in, phát hành sách. \n\nRà soát, sửa đổi, bổ sung và xây\r\n\ndụng các văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách đồng bộ, thống nhất để quản lý hoạt\r\n\nđộng xuất bản. Nghiên cứu bổ sung, sửa đôi Luật Xuất bản đáp ứng yêu cầu thực\r\n\ntiễn. \n\nXây dựng chế độ, chính sách cho các\r\n\ndoanh nghiệp xuất bản có nhiệm vụ kinh doanh đặc thù, những nhà xuất bản có ấn\r\n\nphẩm phục vụ nhiệm vụ chính trị. \n\nXây dựng quy chế, chính sách cho\r\n\nhoạt động của hệ thống nhà sách tư nhân và tập thể. \n\nXây dựng chính sách ưu tiên cho việc\r\n\nxuất bản, phát hành, vận chuyển xuất bản phẩm lên miền núi, vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và hoạt động thông tin đối ngoại. Có chính sách\r\n\ngiảm giá sách đối với một số đối tượng chính sách xã hội. \n\n- Xây dựng và tổ chức chặt chẽ việc\r\n\nthực hiện các quy chế, tiễu chuẩn trong nghiệp vụ xuất bản. \n\n- Thường xuyên tiến hành thanh tra,\r\n\nkiểm tra, xem xét, rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng biên tập, nộp và xử\r\n\nlý sách lưu chiếu, khắc phục các sai phạm, yếu kém trong công tác in, xuất bản.\r\n\nKiên quyết ngăn chặn nạn xuất bản, in, phát hành sách trái phép. Thực hiện nghiêm\r\n\npháp luật về bản quyền tác giả. \n\n3.3- Đẩy mạnh xã hội hoá, huy động\r\n\ncác nguồn lực để phát triển sự nghiệp xuất bản, in và phát hành: \n\nKhai thác các nguồn lực, tiến hành\r\n\nhọp tác, liên doanh, liên kết (trong và ngoài nước) để tăng cường nguồn lực cho\r\n\nxuất bản, in và phát hành. Xây dựng quy chế quan hệ giữa xuất bản, phát hành\r\n\nxuất bản phẩm và hệ thống thư viện: Nhà nước có chính sách tăng nguồn kinh phí\r\n\nmua sách cho các thư viện, đảm bảo thư viện trở thành trung tâm bồi dưỡng và\r\n\nphát triển nhu cầu văn hoá đọc của quần chúng, góp phần tăng lượng bản in cho\r\n\ncác nhà xuất bản. \n\nĐẩy mạnh các hoạt động thông tin,\r\n\ntriển lãm, hội chợ sách, xây dựng tủ sách gia đình, phong trào đọc sách trong\r\n\nnhân dân, huy động các phương tiện thông tin đại chúng tham gia tuyên truyền và\r\n\ngiới thiệu xuất bản phẩm. Nâng cao chất lượng hoạt động giới thiệu, phê bình\r\n\nsách, phê bình văn học, nghệ thuật. \n\n3.4- Rà soát, đổi mới mục tiêu, nội\r\n\ndung, chương trình, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong cả ba lĩnh vực\r\n\nxuất bản, in, phát hành để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ. \n\n3.5- Đổi mới, nâng cấp và từng bước\r\n\nhiện đại hoá cơ sở vật chất - kỹ thuật và công nghệ xuất bản. \n\nLập kế hoạch xây dựng, nâng cấp trụ\r\n\nsở các nhà xuất bản, các trung tâm sách ở các thành phố lớn, các khu vực trọng\r\n\nđiểm, khôi phục và xây dựng mới hệ thống cửa hàng sách cấp huyện; áp dụng công\r\n\nnghệ thông tin để hiện đại hoá quy trình biên tập và thực hiện quản lý xuất bản\r\n\nphẩm theo tiêu chuẩn quốc tế. Nghiên cứu thí điểm xuất bản sách điện tử, trung\r\n\ntâm thông tin về sách. \n\nTiếp tục hiện đại hoá công nghệ in\r\n\nphù hợp với nhu cầu và thực tiễn đất nước. \n\n3.6- Mở rộng hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực xuất bản, in và phát hành. \n\nBổ sung các quy định pháp lý, chính\r\n\nsách để các nhà xuất bản chủ động tham gia quá trình hội nhập quốc tế, đặc biệt\r\n\nđối với vấn đề bản quyền, sở hữu trí tuệ, xuất bản điện tử. Mở rộng hợp tác\r\n\ntrong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành với các nước trong khu vực và quốc tế,\r\n\nkhuyến khích đưa sách của nước ta ra thế giới. Nhà nước có chính sách tài trợ\r\n\nđể xuất bản bằng tiếng nước ngoài một số đầu sách có giá trị của các tác giả\r\n\nđược giải thưởng Hồ Chí Minh và giải thưởng Nhà nước. \n\n4- Tổ chức thực hiện. \n\n4.1- Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung\r\n\nương chủ trì, phối hợp vời Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá - Thông tin xây dựng kế\r\n\nhoạch hướng dẫn các cấp uỷ đảng, các ngành, đoàn thể, địa phương, các nhà xuất\r\n\nbản, cơ sở in và phát hành, tổ chức nghiên cứu và thực hiện Chỉ thị, chỉ đạo\r\n\ntốt công tác tuyên truyền các nội dung cơ bản của Chỉ thị. \n\n4.2- Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin chủ trì, phối hợp với Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương và các cơ quan\r\n\nliên quan nghiên cứu hoàn chỉnh quy hoạch ngành xuất bản, kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung Luật Xuất bản năm 1993, các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế quản lý và\r\n\ncác chính sách một cách đồng bộ, thống nhất để quản lý toàn diện hoạt \n\n4.3- Ban cán sự đảng Bộ Văn hoá -\r\n\nThông tin chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu xây dựng, báo cáo\r\n\nChính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch nâng cao chất lượng đào tạo\r\n\ncán bộ xuất bản, in và phát hành. Hướng dẫn, kiện toàn và tăng cường cán bộ có\r\n\nđủ phẩm chất, năng lực cho các cơ quan chỉ đạo, quản lý, tham mưu về in, xuất\r\n\nbản. \n\n4.4- Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung\r\n\nương, Ban cán sự đảng, Bộ Văn hoá - Thông tin theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Chỉ thị này, định kỳ sơ kết và báo cáo Ban Bí thư. \n\n \n\n \n\nTM.\r\n\n BAN BÍ THƯ\n\n\r\n\n Phan Diễn\n\n ", + "id": 104904 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104905.json b/contexts/context_104905.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b52e674885fe702abe63628935ef597c41389129 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104905.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-quyet-26-NQ-HDND-2022-ket-qua-giam-sat-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-bao-ve-moi-truong-Tien-Giang-523688.aspx", + "name": "Nghi-quyet-26-NQ-HDND-2022-ket-qua-giam-sat-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-bao-ve-moi-truong-Tien-Giang-5", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/NQ-HĐND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 08 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾT QUẢ GIÁM SÁT CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA X - KỲ HỌP THỨ 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Hoạt động giám sát của\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 31/NQ-HĐND \r\n\nngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Chương trình giám sát của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang năm 2022 và Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 17\r\n\ntháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nthành lập Đoàn giám sát về tình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ\r\n\nmôi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nXét Tờ trình số 20/TTr-HĐND ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về kết quả giám sát công tác quản lý nhà\r\n\nnước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo số 69/BC-HĐND\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2022 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác\r\n\nquản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất nội dung Báo\r\n\ncáo số 69/BC-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Đoàn giám sát Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh về công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh đánh giá: Công\r\n\ntác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua luôn được\r\n\nsự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy; Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành\r\n\ncác chính sách liên quan công tác bảo vệ môi trường, vai trò quản lý nhà nước của\r\n\nỦy ban nhân dân các cấp được phát huy trong chỉ đạo, điều hành. Nhận thức và\r\n\nhành động của các cấp ủy Đảng, chính quyền và Nhân dân đã có sự chuyển biến\r\n\ntích cực. Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường cơ bản đạt các nhiệm vụ,\r\n\nchỉ tiêu, mục tiêu theo Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 18\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Tỉnh ủy về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh và Chương trình hành động số 84/CTHĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm\r\n\n2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 05-NQ/TU.\n\nTuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không\r\n\nnhỏ người dân chưa nâng cao ý thức bảo vệ môi trường; mức chi kinh phí sự nghiệp\r\n\nmôi trường chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực tế; công tác xã hội hóa trên\r\n\nlĩnh vực môi trường thực hiện chưa hiệu quả; một số chỉ tiêu, mục tiêu chưa đạt\r\n\ntheo Nghị quyết số 05-NQ/TU như: Phấn đấu xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nhệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho 03 Khu đô thị; các Cụm công\r\n\nnghiệp đang hoạt động nhưng vẫn chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có quy mô xả nước thải từ 1.000m3/ngày,\r\n\nđêm trở lên chưa lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải tự động, liên tục và truyền\r\n\nsố liệu trực tiếp; các Dự án về xử lý rác thải chưa được đầu tư, chậm triển\r\n\nkhai xây dựng và đưa vào sử dụng; công tác phối hợp trong việc kiểm tra, xử lý\r\n\nvề vi phạm môi trường có lúc, có trường hợp chưa thực sự chặt chẽ, hiệu quả;\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực bảo vệ môi trường chưa tổ chức\r\n\nthi hành còn chiếm tỷ lệ cao.\n\nĐiều 2. Để công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn; Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp sau đây:\n\n1. Chỉ đạo các sở, ngành tỉnh, UBND\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã (cấp huyện); xã, phường, thị trấn (cấp xã) phối hợp với\r\n\nMặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường, nhất là các chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ môi trường rộng rãi đến các\r\n\ntổ chức, cơ quan, doanh nghiệp; vận động người dân nâng cao ý thức trong việc bảo\r\n\nvệ môi trường gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Tiếp tục phấn đấu xây dựng hoàn chỉnh\r\n\nhệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung cho 03 Khu đô thị: thành phố Mỹ\r\n\nTho, thị xã Gò Công và thị xã Cai Lậy, đưa các dự án này vào danh mục dự án mời\r\n\ngọi đầu tư trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n3. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nchính sách xã hội hoá đối với lĩnh vực môi trường theo Nghị quyết số\r\n\n101/2014/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số\r\n\nchính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,\r\n\ndạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh\r\n\nTiền Giang.\n\n4. Quan tâm bố trí kinh phí sự nghiệp\r\n\nbảo vệ môi trường cho các địa phương để thực hiện các nội dung chi theo Nghị\r\n\nquyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nphân định nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn\r\n\ntỉnh Tiền Giang.\n\n5. Đẩy nhanh tiến độ, thủ tục mời gọi\r\n\nđầu tư các nhà máy xử lý rác, nhà máy xử lý nước thải theo quy hoạch trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Xây dựng khu vực chứa, xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường.\r\n\nChỉ đạo cơ quan chuyên môn cấp tỉnh xây dựng đơn giá xử lý chất thải rắn sinh\r\n\nhoạt theo Thông tư số 07/2017/TT-BXD ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.\n\n6. Chỉ đạo thực hiện việc phân loại\r\n\nrác thải sinh hoạt theo đúng quy định của Luật Bảo vệ môi trường. Quản lý các\r\n\ncơ sở kinh doanh gây ô nhiễm môi trường đặc thù đã tồn tại trước đây, hiện tại\r\n\nvẫn khó khăn trong việc di dời và cần chọn địa điểm, lộ trình di dời các cơ sở\r\n\nnày.\n\n7. Xem xét hỗ trợ đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường tại các làng nghề để tạo điều kiện\r\n\ncác làng nghề phát triển bền vững.\n\n8. Rà soát, đánh giá lại trữ lượng các\r\n\nmỏ cát trên địa bàn tỉnh để cấp phép cho khai thác nhằm phát huy hiệu quả tài\r\n\nnguyên; đồng thời khơi thông, nắn sửa dòng chảy, đảm bảo môi trường sông nước,\r\n\ntạo tính chủ động trong công tác quản lý nhà nước về khai thác cát lòng sông và\r\n\ntăng thu ngân sách nhà nước.\n\n9. Chỉ đạo cơ quan chức năng các cấp\r\n\nthường xuyên tuần tra, kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nquy định pháp luật về bảo vệ môi trường; đảm bảo các hành vi vi phạm phải được\r\n\nphát hiện và xử lý kịp thời, đúng quy định của pháp luật. Có giải pháp tổ chức\r\n\nthi hành hiệu quả các quyết định xử phạt hành chính. Trang bị phương tiện hỗ trợ\r\n\ncho lực lượng làm nhiệm vụ tuần tra, ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp\r\n\nluật về bảo vệ môi trường.\n\n10. Hạn chế tiếp nhận các dự án đầu tư\r\n\nthuộc danh mục các loại hình sản xuất công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Bảo vệ môi trường, đảm bảo công tác ngăn ngừa ô nhiễm môi trường ngay\r\n\ntừ đầu đối với các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n11. Phối hợp với các tỉnh giáp ranh\r\n\nTiền Giang để xây dựng Quy chế phối hợp khai thác tài nguyên cát; phối hợp tuần\r\n\ntra, xử lý các trường hợp khai thác cát trái phép trong khu vực.\n\n12. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ về quản lý môi trường cho công chức phụ trách lĩnh lực\r\n\nmôi trường cấp xã để tham mưu triển khai thực hiện tốt các quy định của Luật Bảo\r\n\nvệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành với nhiều quy định mới,\r\n\ngắn liền với trách nhiệm của địa phương; có hướng dẫn phân công nhiệm vụ quản\r\n\nlý nhà nước trong công tác quản lý chất thải rắn cho cấp huyện, xã.\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện đầy đủ, kịp thời, có hiệu quả các nội dung đã đề ra tại Nghị quyết\r\n\nnày và báo cáo kết quả tổ chức thực hiện tại Kỳ họp cuối năm 2022 và những năm\r\n\ntiếp theo của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB. Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;\r\n\n - HĐDT và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: Tư pháp, TN và MT;\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);\r\n\n - Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;\r\n\n - ĐB. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Bình\n\n", + "id": 104905 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104906.json b/contexts/context_104906.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40ac5a27bbaa845d710fdbdaefbaeb405874d1bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104906.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-28-NQ-HDND-2022-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-trong-lua-thuc-hien-du-an-Tuyen-Quang-527381.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-NQ-HDND-2022-chuyen-muc-dich-su-dung-dat-trong-lua-thuc-hien-du-an-Tuyen-Quang-527381", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 16 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG\r\n\nLÚA ĐỂ THỰC HIỆN DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH THEO ĐIỂM B, KHOẢN 1 ĐIỀU 58 LUẬT ĐẤT ĐAI\r\n\nNĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 2\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nĐất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nQuy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37\r\n\nLuật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật Đất đai; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Đất đai;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 79/TTr-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo\r\n\nNghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa để thực hiện dự án, công trình theo điểm b, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai\r\n\nnăm 2013 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 229/BC-HĐND ngày 14\r\n\ntháng 8 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua danh mục công trình, dự án phải chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất trồng lúa theo điểm b, khoản 1 Điều 58 Luật Đất đai năm 2013 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:\n\nSố dự án phải\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh: 25 dự án với tổng diện\r\n\ntích là 33,13 ha, cụ thể:\n\n1. Huyện Na\r\n\nHang có 03 dự án với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 0,33\r\n\nha.\n\n2. Huyện Yên\r\n\nSơn có 12 dự án với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 21,82\r\n\nha.\n\n3. Huyện Sơn\r\n\nDương có 06 dự án với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 6,80\r\n\nha.\n\n4. Thành phố\r\n\nTuyên Quang có 03 dự án với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng\r\n\nlúa 1,56 ha.\n\n5. Huyện Lâm\r\n\nBình có 01 dự án với tổng diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa 2,62\r\n\nha.\n\n(Có biểu chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này\r\n\ncó hiệu lực từ khi Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp chuyên đề\r\n\nlần thứ 2 thông qua ngày 16 tháng 8 năm 2022./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\n - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Các văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh, Công báo Tuyên Quang;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhạm Thị Minh Xuân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG\r\n\nĐẤT TRỒNG LÚA THEO QUY ĐỊNH TẠI ĐIỂM B KHOẢN 1 ĐIỀU 58 LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2013\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 28/NQ-HĐND ngày 16/8/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nTuyên Quang)\n\nSTT\n\nTên công trình, dự án\n\nSố công trình, dự án\n\nVị trí thực hiện dự án\n\nĐất trồng lúa (ha)\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\nI\n\nHuyện Na Hang\n\n3\n\n\n\n0,33\n\n\n\n1\n\nTrường phổ\r\n\n thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông huyện Na Hang, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\n1\n\nThị trấn Na\r\n\n Hang, huyện Na Hang\n\n0,21\n\nNghị quyết số\r\n\n 90/NQ-HĐND ngày 21/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư dự án\n\n2\n\nĐường Hang\r\n\n Khào đi qua Lũng Trúc đến thôn Lũng Giang xã Năng Khả, huyện Na Hang\n\n1\n\nThị trấn Na\r\n\n Hang; xã Năng Khả, huyện Na Hang\n\n0,03\n\nQuyết định số\r\n\n 483/QĐ-UBND ngày 10/11/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Na Hang về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư xây dựng công trình\n\n3\n\nĐường dây và\r\n\n Trạm biến áp 110kV Na Hang\n\n1\n\nThị trấn Na\r\n\n Hang, huyện Na Hang\n\n0,09\n\nQuyết định số\r\n\n 2267/QĐ-ENVNPC ngày 07/9/2021 của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc về việc phê\r\n\n duyệt dự án Đường dây và Trạm biến áp 110kV Na Hang\n\nII\n\nHuyện Yên Sơn\n\n12\n\n\n\n21,82\n\n\n\n1\n\nXây dựng trường\r\n\n mầm non trung tâm xã Kiến Thiết, huyện Yên Sơn\n\n1\n\nXã Kiến Thiết,\r\n\n huyện Yên Sơn\n\n0,07\n\nQuyết định số\r\n\n 695/QĐ-UBND ngày 28/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư dự án\n\n2\n\nXây dựng đường\r\n\n giao thông từ Km 145+500 QL2 nối đến đường Quang Trung kéo dài thuộc tổ dân\r\n\n phố Nghĩa Trung, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, Huyện Yên Sơn\n\n0,13\n\nQuyết định số\r\n\n 669/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư dự án\n\n3\n\nXây dựng khu\r\n\n tái định cư thôn Đô Thượng 4, xã Xuân Vân, huyện Yên Sơn\n\n1\n\nXã Xuân Vân,\r\n\n huyện Yên Sơn\n\n1,38\n\nQuyết định số\r\n\n 105/QĐ-UBND ngày 10/3/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư\n\n4\n\nXây dựng tuyến\r\n\n đường trục chính D2 từ khu trung tâm huyện nối với đường DH17 tại tổ dân phố\r\n\n Nghĩa Trung, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 5)\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn\n\n1,12\n\nQuyết định số\r\n\n 668/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư xây dựng công trình\n\n5\n\nTuyến đường\r\n\n từ Km 147+00 Quốc lộ 2 đi tổ dân phố Trầm Ân, thị trấn Yên Sơn (giai đoạn 1)\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn\n\n0,63\n\nQuyết định số\r\n\n 135/QĐ-UBND ngày 06/4/2022 của Chủ tịch UBND huyện Yên Sơn về việc chủ trương\r\n\n đầu tư xây dựng\n\n6\n\nKhu dân cư Tổ\r\n\n dân phố Nghĩa Trung, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn\n\n8,20\n\nQuyết định số\r\n\n 678/QĐ-UBND ngày 24/12/2021 của UBND huyện Yên Sơn về việc phê duyệt chủ\r\n\n trương đầu tư dự án\n\n7\n\nDự án xây dựng\r\n\n Khu dân cư thôn 3, xã Thái Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nXã Thái\r\n\n Bình, huyện Yên Sơn\n\n0,98\n\nQuyết định số\r\n\n 137/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư thôn 3, xã Thái Bình, huyện Yên Sơn, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang,\n\n8\n\nXây dựng cửa\r\n\n hàng kinh doanh tổng hợp và khu dân cư xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên\r\n\n Quang\n\n1\n\nXã Mỹ Bằng,\r\n\n huyện Yên Sơn\n\n5,85\n\nQuyết định số\r\n\n 665/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư Điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng cửa hàng kinh doanh\r\n\n tổng hợp và quy hoạch chi tiết khu dân cư xã Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\n9\n\nDự án xây dựng\r\n\n Khu dân cư xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nXã Tân Tiến,\r\n\n huyện Yên Sơn\n\n1,94\n\nQuyết định số\r\n\n 110/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n Quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm y tế, Trường mầm non, Bưu điện văn hóa và\r\n\n Khu dân cư xã Tân Tiến, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n10\n\nXây dựng tuyến\r\n\n đường trục chính D2 từ khu trung tâm huyện nối với đường ĐH17 tại tổ dân phố\r\n\n Nghĩa Trung, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (giai đoạn 4)\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn\n\n1,17\n\nQuyết định số\r\n\n 667/QĐ-UBND ngày 21/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư Xây dựng tuyến đường trục chính D2 từ khu trung tâm huyện nối\r\n\n với đường ĐH17 tại tổ dân phố Nghĩa Trung, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang (giai đoạn 4)\n\n11\n\nXây dựng tuyến\r\n\n đường giao thông AB kéo dài đoạn ngã ba phòng Tài chính đi tổ dân phố Cầu\r\n\n Trôi, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nThị trấn Yên\r\n\n Sơn, huyện Yên Sơn\n\n0,16\n\nQuyết định số\r\n\n 655/QĐ-UBND ngày 14/12/2021 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư Xây dựng tuyến đường giao thông AB kéo dài đoạn ngã ba\r\n\n phòng Tài chính đi tổ dân phố Cầu Trôi, thị trấn Yên Sơn, huyện Yên Sơn, tỉnh\r\n\n Tuyên Quang;\n\n12\n\nXây dựng khu\r\n\n tái định cư thuộc dự án Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét, sạt lở\r\n\n đất và vùng rừng phòng hộ đầu nguồn tại thôn Ngòi Cái, xã Tiến Bộ, huyện Yên\r\n\n Sơn, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nXã Tiến Bộ,\r\n\n huyện Yên Sơn\n\n0,19\n\nQuyết định số\r\n\n 390/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư dự án Di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ ống, lũ quét, sạt lở đất và vùng rừng\r\n\n phòng hộ đầu nguồn tại thôn Ngòi Cái, xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên\r\n\n Quang\n\nIII\n\nHuyện Sơn Dương\n\n6\n\n\n\n6,80\n\n\n\n1\n\nDự án Tôn tạo,\r\n\n xây dựng Nhà truyền thống di tích lịch sử trụ sở Ban Nông vận Trung ương và\r\n\n các hợp phần tại thôn Tân Lập, xã Tân Trào, huyện Sơn Dương\n\n1\n\nXã Tân Trào,\r\n\n huyện Sơn Dương\n\n0,10\n\nQuyết định số\r\n\n 416/QĐ-UBND ngày 26/5/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương về việc phê\r\n\n duyệt mở rộng quy hoạch chi tiết Dự án tôn tạo, xây dựng Nhà truyền thống di\r\n\n tích lịch sử trụ sở Ban Nông vận Trung ương và các hợp phần tại thôn Tân Lập,\r\n\n xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang\n\n2\n\nDự án Quy hoạch\r\n\n và đầu tư xây dựng trường Trung học cơ sở Kỳ Lâm, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên\r\n\n Quang\n\n1\n\nThị trấn Sơn\r\n\n Dương, huyện Sơn Dương\n\n0,20\n\nQuyết định số\r\n\n 1337/QĐ-UBND ngày 31/12/20221 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương về việc phê\r\n\n duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Quy hoạch và đầu tư xây dựng trường\r\n\n Trung học cơ sở Kỳ Lâm, huyện Sơn Dương;\n\n3\n\nDự án Quy hoạch\r\n\n và đầu tư xây dựng trường Mầm non Hoa Hồng, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang\n\n1\n\nThị trấn Sơn\r\n\n Dương, huyện Sơn Dương\n\n0,15\n\nQuyết định số\r\n\n 1338/QĐ-UBND ngày 31/12/20221 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương về việc phê\r\n\n duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình: Quy hoạch và đầu tư xây dựng trường\r\n\n Mầm non Hoa Hồng, huyện Sơn Dương\n\n4\n\nDự án xây dựng\r\n\n Làng văn hóa du lịch và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc biệt\r\n\n Tân Trào tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương\n\n1\n\nXã Tân Trào,\r\n\n huyện Sơn Dương\n\n3,65\n\nQuyết định số\r\n\n 466/QĐ-UBND ngày 21/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận nhà đầu\r\n\n tư dự án Làng văn hóa du lịch và phát huy giá trị di tích lịch sử quốc gia đặc\r\n\n biệt Tân Trào tại xã Tân Trào, huyện Sơn Dương\n\n5\n\nXây dựng khu\r\n\n dân cư mới tại xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương\n\n1\n\nThôn Tân\r\n\n Hòa, xã Phúc Ứng, huyện Sơn Dương\n\n1,00\n\nQuyết định\r\n\n 439/QĐ-UBND ngày 16/6/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương về việc điều\r\n\n chỉnh chủ trương đầu tư dự án được phê duyệt tại Quyết định số 418/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/5/2022 của Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương\n\n6\n\nDự án xây dựng\r\n\n đường 13B kéo dài huyện Sơn Dương\n\n1\n\nThị trấn Sơn\r\n\n Dương, huyện Sơn Dương\n\n1,70\n\nQuyết định số\r\n\n 1199/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND huyện Sơn Dương về phê duyệt dự án đầu\r\n\n tư xây dựng công trình\n\nIV\n\nThành phố Tuyên Quang\n\n3\n\n\n\n1,56\n\n\n\n1\n\nCải tạo,\r\n\n nâng cấp đường từ UBND xã Kim Phú đi Quốc lộ 37 tại xã Kim Phú, thành phố Tuyên\r\n\n Quang\n\n1\n\nXã Kim Phú,\r\n\n thành phố Tuyên Quang\n\n0,78\n\nQuyết định số\r\n\n 566/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Tuyên Quang về việc\r\n\n phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình\n\n2\n\nĐiều chỉnh quy\r\n\n hoạch khu dân cư Minh Thanh, phường Tân Hà, thành phố Tuyên Quang\n\n1\n\nPhường Tân\r\n\n Hà, thành phố Tuyên Quang\n\n0,07\n\nQuyết định số\r\n\n 337/QĐ-UBND ngày 17/8/2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Tuyên Quang về việc\r\n\n phê duyệt chủ trương điều chỉnh quy hoạch khu dân cư Minh Thanh\n\n3\n\nDự án di dân\r\n\n khẩn cấp ra khỏi vùng lũ quét, lũ ống, sạt lở đất và rừng phòng hộ đầu nguồn\r\n\n tại xóm Dùm, phường Nông Tiến, thành phố Tuyên Quang\n\n1\n\nPhường Nông\r\n\n Tiến, thành phố Tuyên Quang\n\n0,71\n\nQuyết định số\r\n\n 856/QĐ-UBND ngày 13/8/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê\r\n\n duyệt điều chỉnh Dự án bố trí, sắp xếp di dân khẩn cấp ra khỏi vùng lũ quét,\r\n\n lũ ống, sạt lở đất và rừng phòng hộ đầu nguồn tại xóm Dùm, phường Nông Tiến,\r\n\n thành phố Tuyên Quang\n\nV\n\nHuyện Lâm Bình\n\n1\n\n\n\n2,62\n\n\n\n1\n\nĐường giao\r\n\n thông từ Trường tiểu học xã Khuôn Hà đến đèo Kéo Ráo, thôn Nà Vàng xã Khuôn\r\n\n Hà, huyện Lâm Bình.\n\n1\n\nXã Khuôn Hà,\r\n\n huyện Lâm Bình\n\n2,62\n\nQuyết định số\r\n\n 817/QĐ-UBND ngày 05/6/2020 của Ủy ban nhân dân huyện Lâm Bình về việc phê duyệt\r\n\n chủ trương đầu tư xây dựng công trình\n\n\n\nTổng\n\n25\n\n\n\n33,13\n\n\n\n", + "id": 104906 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104907.json b/contexts/context_104907.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..247e39ad2d6836542feb7251a671d3cb4cfe68bc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104907.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-01-2023-QD-UBND-bao-dam-yeu-cau-phong-chong-thien-tai-cong-trinh-Tra-Vinh-552270.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2023-QD-UBND-bao-dam-yeu-cau-phong-chong-thien-tai-cong-trinh-Tra-Vinh-552270", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2023/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 12 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI\r\n\nĐỐI VỚI VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung môt số điều của\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2013; \n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung môt số điều của\r\n\nLuật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành môt số điều của Luật\r\n\nPhòng, chống thiên tai và Luật Sửa đổi, bổ sung môt số điều của Luật Phòng, chống\r\n\nthiên tai và Luật Đê điều;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản\r\n\nlý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên\r\n\nnhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm\r\n\ndân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn\r\n\nthông và hạ tầng kỹ thuật khác;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày 23 tháng 01 năm 2023.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Trung Hoàng\n\n \n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ BẢO ĐẢM YÊU CẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI ĐỐI VỚI VIỆC QUẢN\r\n\nLÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 01/2023/QĐ-UBND ngày 12/01/2023 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định các nội dung về bảo đảm\r\n\nyêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu khai thác\r\n\nkhoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch,\r\n\nkhu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn, công\r\n\ntrình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật khác (sau đây gọi tắt là công trình) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có hoạt động liên quan đến bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong\r\n\nquản lý, vận hành và sử dụng công trình được quy định tại Điều 1 Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc bảo đảm\r\n\nyêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình\n\n1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân\r\n\nthủ và thực hiện đầy đủ các nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công\r\n\ntrình theo quy định của pháp luật và của các Bộ, ngành có liên quan. \n\n2. Nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên\r\n\ntai trong quản lý, vận hành và sử dụng các công trình trên địa bàn tỉnh phải được\r\n\nlập thành kế hoạch; phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nnhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại do thiên tai gây ra, tạo thuận lợi cho\r\n\ncông tác khắc phục hậu quả thiên tai và cứu hộ, cứu nạn.\n\n3. Hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên\r\n\ntai phải được chủ động thực hiện thường xuyên, liên tục, kịp thời và hiệu quả\r\n\nnhằm đảm bảo an toàn về người, tài sản, công trình, hạng mục công trình hạ tầng\r\n\nvà không làm gia tăng rủi ro thiên tai, phát sinh thiên tai mới. Thực hiện đồng\r\n\nbộ, hài hòa các biện pháp bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương\r\n\nchâm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư tại\r\n\nchỗ; hậu cần tại chỗ.\n\n4. Tuân thủ sự chỉ đạo, điều hành của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh\r\n\ntrong công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH VỀ BẢO ĐẢM YÊU\r\n\nCẦU PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRONG QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH\n\nĐiều 4. Nội dung bảo đảm yêu\r\n\ncầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu khai thác\r\n\nkhoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác; khu đô thị; điểm du lịch,\r\n\nkhu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch sử; điểm dân cư nông thôn\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng khu khai thác khoáng sản, khu khai thác tài nguyên thiên nhiên\r\n\nkhác trong phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin diễn\r\n\nbiến thời tiết, thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình, hạng mục\r\n\ncông trình, phương tiện, trang thiết bị.\n\nc) Xây dựng phương án bảo đảm an toàn kết cấu hạ\r\n\ntầng, phương tiện, trang thiết bị phục vụ quản lý, vận hành và khai thác; duy\r\n\ntu sửa chữa, nâng cấp hệ thống thoát nước nội bộ khu vực khai thác, tránh xảy\r\n\nra ngập cục bộ; duy trì hoạt động bình thường của các phương tiện, trang thiết\r\n\nbị, nguồn điện dự phòng để chủ động trong các tình huống bất khả kháng do thiên\r\n\ntai gây ra.\n\nd) Kiểm tra các điều kiện khai thác, bảo đảm an\r\n\ntoàn theo đúng thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt. Kiểm\r\n\ntra, rà soát hiện trạng mức độ an toàn tại các khu vực khai thác, bãi thải, hồ\r\n\nlắng, hồ chứa chất thải (nếu có); thực hiện các giải pháp để đưa về trạng thái\r\n\nan toàn theo quy định; đánh giá mức độ an toàn của các công trình, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ khai thác; rà soát, bổ sung hồ sơ thiết kế có tính đến sự\r\n\ntác động của các yếu tố bất lợi như: mưa, bão, lũ, sụt lún, nứt, thấm, dòng chảy,\r\n\nsạt lở… để chủ động trong công tác xử lý, khắc phục.\n\nđ) Khai thác đúng phạm vi, ranh giới, diện tích,\r\n\nđộ sâu được cấp phép; quản lý, vận hành, khai thác theo đúng hồ sơ thiết kế đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.\n\ne) Bố trí rào chắn xung quanh khu vực khai thác\r\n\n(đặc biệt là các khu vực trong quá trình khai thác tạo thành hố sâu chứa nước),\r\n\ncắm biển báo nguy hiểm, bố trí lực lượng bảo vệ thường xuyên kiểm tra không để\r\n\nngười dân, gia súc vào khu vực khai thác, nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản.\r\n\nThường xuyên kiểm soát khu vực khai thác và các khu vực xung quanh (kể cả khi\r\n\ncác khu vực đã dừng hoạt động khai thác), trường hợp có dấu hiệu không bảo đảm\r\n\nan toàn, sạt lở, phải dừng ngay hoạt động khai thác, đồng thời có biện pháp khắc\r\n\nphục kịp thời và báo cáo ngay cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo\r\n\nquy định.\n\ng) Có các biện pháp phòng, chống các sự cố, chủ\r\n\nđộng về lực lượng, phương tiện để sẵn sàng tham gia ứng phó kịp thời các tình\r\n\nhuống thiên tai có thể xảy ra (nhất là vào mùa mưa, bão, triều cường). Bảo đảm\r\n\nan toàn lao động và các quy định khác có liên quan về an toàn trong khai thác\r\n\ntài nguyên, khoáng sản; chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu xảy ra sự cố mất\r\n\nan toàn gây ảnh hưởng đến tính mạng con người và tài sản.\n\n2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng khu đô thị trong phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, dự\r\n\nbáo diễn biến thời tiết, thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh. Thông báo\r\n\nvà yêu cầu người dân, chủ sở hữu thực hiện gia cố, chằng, chống, bảo đảm an\r\n\ntoàn nhà ở trước mùa mưa, bão.\n\nc) Kiểm tra, rà soát và có biện pháp sửa chữa,\r\n\ngia cường đối với các công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa,\r\n\ncửa kính, công trình gắn panô, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao.\n\nd) Xây dựng phương án bảo đảm tiêu thoát nước đô\r\n\nthị, chống ngập úng; thường xuyên rà soát, kiểm tra hệ thống tiêu thoát nước của\r\n\nkhu vực đô thị, bảo đảm việc chống ngập úng khi có mưa, bão, triều cường.\n\nđ) Kiểm tra và có kế hoạch duy tu, bảo trì, nạo\r\n\nvét hệ thống tiêu thoát nước tại các khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng cục bộ\r\n\nkhi có mưa và có các giải pháp khắc phục khi có tình huống xảy ra. Đồng thời kiểm\r\n\ntra tình trạng an toàn tại các khu vực cống hỏng nắp và cắm biển cảnh cáo nguy\r\n\nhiểm.\n\ne) Cắt tỉa cây xanh đô thị bảo đảm an toàn cho\r\n\nngười dân trong mùa mưa, bão; bảo đảm an toàn điện, cung cấp nước sạch cho người\r\n\ndân tại các vùng bị ngập úng, triều cường.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng điểm du lịch, khu du lịch, khu di tích lịch sử trong phạm vi quản\r\n\nlý có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin, dự\r\n\nbáo diễn biến thời tiết, thiên tai có thể xảy ra, có biện pháp gia cố, chằng,\r\n\nchống bảo đảm an toàn cơ sở vật chất, bố trí nhân lực, phương tiện, chuẩn bị\r\n\ntrang thiết bị và nhu yếu phẩm cần thiết, chủ động phòng, tránh, hướng dẫn, bảo\r\n\nđảm tuyệt đối an toàn cho người lao động, khách tham quan và khách du lịch; chủ\r\n\nđộng thực hiện việc dừng tiếp nhận phục vụ khách du lịch trước, trong thời gian\r\n\nxảy ra mưa, bão, thiên tai xảy ra.\n\nc) Đối với các điểm du lịch, khu du lịch, khu di\r\n\ntích lịch sử tại các vùng trũng thấp, ven sông phải chuẩn bị sẵn sàng phương án\r\n\nsơ tán, di dời, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khách tham quan, du khách và tài\r\n\nsản trước khi có gió mạnh, mưa lớn, nước dâng, ngập lụt...\n\nd) Kiểm tra cắt tỉa cây xanh trong khuôn viên bảo\r\n\nđảm an toàn cho du khách, khách tham quan trong mùa mưa, bão.\n\n4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng khu công nghiệp trong phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\nb) Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin diễn\r\n\nbiến thiên tai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình, hạng mục công trình.\n\nc) Lập phương án, chủ động triển khai công tác\r\n\nphòng, chống thiên tai; kiểm tra rà soát mức độ an toàn chịu lực, ổn định hiện\r\n\ntrạng của công trình. Tiến hành các biện pháp gia cố, chằng, chống bảo đảm an\r\n\ntoàn công trình trước mùa mưa, bão (đặc biệt hệ thống mái tôn, vách tôn, trần\r\n\nnhựa, cửa kính, thiết bị máy móc).\n\nd) Tháo dỡ các thiết bị, bộ phận không bảo đảm\r\n\nan toàn khi có mưa, bão. Lập phương án và chủ động sửa chữa, gia cố kịp thời trụ\r\n\nsở, nhà xưởng, kho tàng, nhà ở không bảo đảm an toàn sau mưa bão nhằm sớm ổn định\r\n\nsản xuất và đời sống cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.\n\n đ) Đảm bảo an toàn điện không để mất điện\r\n\nđột ngột làm ảnh hưởng đến sản xuất của doanh nghiệp trong khu công nghiệp.\n\ne) Có kế hoạch duy tu, bảo trì và nạo vét hệ thống\r\n\nthoát nước tại các khu vực thường xuyên xảy ra ngập úng cục bộ khi có mưa, bão\r\n\nvà có các giải pháp khắc phục khi có tình huống xảy ra. Đồng thời kiểm tra tình\r\n\ntrạng an toàn tại các khu vực cống hỏng nắp và cắm biển báo nguy hiểm. Kiểm tra\r\n\ncắt tỉa cây xanh trong khuôn viên bảo đảm an toàn cho công nhân và người lao động\r\n\ntrong mùa mưa, bão.\n\n5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng điểm dân cư nông thôn trong phạm vi quản lý có trách nhiệm:\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10\r\n\nnăm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các quy định,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên\r\n\ntai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan có thẩm quyền ban\r\n\nhành.\n\nb) Thường xuyên cập nhật thông tin, dự báo diễn\r\n\nbiến thời tiết, thiên tai có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh. Thông báo và yêu cầu\r\n\nngười dân, chủ sở hữu thực hiện gia cố, chằng, chống bảo đảm an toàn nhà ở trước\r\n\nmùa mưa bão.\n\nc) Kiểm tra, rà soát và có biện pháp sửa chữa,\r\n\ngia cố đối với các công trình sử dụng mái tôn, mái fibro xi măng, trần nhựa, cửa\r\n\nkính, công trình gắn panô, biển quảng cáo, bồn chứa nước trên cao.\n\nd) Thực hiện việc đánh giá, cảnh báo cho người\r\n\ndân đang sinh sống và làm việc trong các công trình xây dựng tại các khu vực có\r\n\nnguy cơ sạt lở đất như bờ sông, kênh, rạch.\n\nđ) Bảo đảm an toàn điện, cung cấp nước sạch cho\r\n\nngười dân tại các vùng bị ngập úng; thực hiện việc nạo vét kênh mương, cửa lấy\r\n\nnước, đào ao trữ nước, lắp đặt và vận hành các trạm bơm dã chiến; chuẩn bị, bố\r\n\ntrí phương tiện vận chuyển nước sạch để kịp thời cấp nước sinh hoạt cho nhân\r\n\ndân trong các điểm dân cư nông thôn tại các vùng thiếu nước nghiêm trọng khi hạn\r\n\nhán xảy ra.\n\nĐiều 5. Nội dung bảo đảm yêu\r\n\ncầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình phòng,\r\n\nchống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật\r\n\nkhác\n\n1. Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 4, 5,\r\n\n6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 5 và khoản 4 Điều 6 Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nvà các quy định, quy chuẩn kỹ thuật liên quan đến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành và theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên\r\n\ntai.\n\n2. Xây dựng phương án bảo đảm an toàn đối với\r\n\ncác công trình đang thi công; lập và thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn cho\r\n\nngười, thiết bị và các công trình lân cận, đặc biệt công tác bảo đảm an toàn đối\r\n\nvới cần trục tháp, máy vận thăng và các thiết bị làm việc trên cao trong mùa\r\n\nmưa, bão.\n\n3. Đo đạc, quan trắc, giám sát an toàn công\r\n\ntrình, khu vực chịu tác động khi vận hành công trình và ảnh hưởng của thiên tai\r\n\nđến công trình:\n\na) Thường xuyên đo đạc, quan trắc, theo dõi,\r\n\ngiám sát quá trình vận hành và khu vực chịu tác động do vận hành công trình,\r\n\nchú trọng các khu vực trọng điểm, xung yếu của công trình, khu vực có nguy cơ\r\n\ncao gia tăng rủi ro thiên tai khi vận hành công trình theo tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nb) Quan trắc, cập nhật thông tin diễn biến thiên\r\n\ntai ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình theo quy định.\n\n4. Thực hiện duy tu, bảo trì, bảo dưỡng công\r\n\ntrình theo quy định về quản lý chất lượng công trình và quy định của pháp luật\r\n\ncó liên quan.\n\n5. Kiểm tra các biện pháp bảo đảm an toàn cho\r\n\ncác công trình, đặc biệt đối với các công trình đặt tại các vị trí xung yếu\r\n\nnhư: Ven biển, khu vực thường xuyên chịu tác động của bão, xâm thực, khu vực\r\n\nđông dân cư:\n\na) Định kỳ kiểm tra, đánh giá hiện trạng công\r\n\ntrình để kịp thời phát hiện và khắc phục, bảo đảm an toàn công trình \n\nb) Ngay sau khi có cảnh báo thiên tai phải kiểm\r\n\ntra, đánh giá hiện trạng an toàn các công trình; thực hiện các biện pháp chủ động\r\n\nphòng, chống, xử lý kịp thời các hư hỏng để bảo đảm an toàn công trình khi\r\n\nthiên tai xảy ra.\n\nc) Kết thúc đợt thiên tai phải thực hiện kiểm\r\n\ntra, đánh giá hiện trạng công trình nhằm phát hiện các hư hỏng (nếu có); đề xuất\r\n\nbiện pháp và kế hoạch sửa chữa, khắc phục.\n\n6. Sửa chữa, xử lý sự cố ảnh hưởng đến an toàn\r\n\nphòng, chống thiên tai đối với các công trình:\n\na) Tổ chức sửa chữa hư hỏng và xử lý kịp thời sự\r\n\ncố để bảo đảm chất lượng công trình, ứng phó hiệu quả với các tình huống thiên\r\n\ntai. Trường hợp hư hỏng, sự cố và các tình huống ảnh hưởng đến an toàn các công\r\n\ntrình vượt quá khả năng, phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai cấp trên để được hỗ trợ.\n\nb) Xử lý, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nảnh hưởng đến an toàn công trình hoặc làm gia tăng nguy cơ rủi ro thiên tai.\n\n7. Tổ chức xây dựng, rà soát, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung phương án ứng phó thiên tai theo quy định của Luật Phòng, chống thiên tai\r\n\nvà các quy định khác có liên quan.\n\n8. Xây dựng, phê duyệt quy trình vận hành các\r\n\ncông trình (đối với công trình phải xây dựng quy trình vận hành):\n\na) Tổ chức xây dựng, phê duyệt quy trình vận\r\n\nhành theo quy định của pháp luật về quản lý công trình.\n\nb) Khi vận hành phải thực hiện thông tin, cảnh\r\n\nbáo đến cơ quan, tổ chức cá nhân có liên quan và chính quyền nơi chịu tác động\r\n\ncủa quá trình vận hành, nhất là trong tình huống thiên tai đang diễn ra tại khu\r\n\nvực công trình và vùng bị tác động của quá trình vận hành.\n\nc) Quá trình thực hiện vận hành phải được ghi\r\n\nchép đầy đủ vào nhật ký vận hành công trình và được kiểm tra, giám sát.\n\n9. Ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai theo quy\r\n\nđịnh:\n\na) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nphương án, biện pháp ứng phó thiên tai phù hợp với các tình huống thiên tai và\r\n\nđiều kiện thực tế.\n\nb) Tổng hợp, báo cáo kịp thời, chính xác tình\r\n\nhình thiệt hại do thiên tai gây ra đối với các công trình. Trường hợp sự cố do\r\n\nthiên tai ảnh hưởng đến an toàn các công trình vượt quá khả năng phải kịp thời\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống\r\n\nthiên tai cấp trên để được hỗ trợ.\n\nc) Sửa chữa hư hỏng của các công trình nhằm khôi\r\n\nphục nhanh nhất để bảo đảm vận hành.\n\n10. Tổ chức lập và lưu trữ hồ sơ về quản lý công\r\n\ntrình, cơ sở dữ liệu về thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng các công\r\n\ntrình:\n\na) Hồ sơ quản lý phải được lưu trữ bao gồm tài\r\n\nliệu thiết kế; tài liệu sửa chữa lớn, nâng cấp; tài liệu về kiểm định, bảo trì,\r\n\nduy tu bảo dưỡng; các biên bản, báo cáo kiểm tra mức độ an toàn phòng, chống\r\n\nthiên tai; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành và các tài liệu khác\r\n\nliên quan đến an toàn về phòng, chống thiên tai (đối với công trình phải xây dựng\r\n\nquy trình vận hành).\n\nb) Thông tin, dữ liệu về thiên tai ảnh hưởng đến\r\n\ncác công trình phải được cập nhật thường xuyên bao gồm thiên tai ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp và thiệt hại do thiên tai gây ra.\n\nc) Hồ sơ quản lý và thông tin, dữ liệu về thiên\r\n\ntai phải được lưu trữ có hệ thống tại tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng các công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và\r\n\ncông trình hạ tầng kỹ thuật khác.\n\nĐiều 6. Công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với\r\n\nviệc quản lý, vận hành và sử dụng công trình\n\n1. Hàng năm, các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản\r\n\nlý, vận hành và sử dụng công trình được quy định tại Điều 1 Quy định này có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình thuộc phạm\r\n\nvi quản lý, kết quả thực hiện gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng\r\n\ncông trình trên địa bàn quản lý, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n3. Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn các cấp tổ chức các hoạt động kiểm tra đột xuất nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai nhằm đôn đốc và chấn chỉnh kịp thời các thiếu sót, vi phạm\r\n\nđể tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước về phòng, chống thiên tai trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan\r\n\nchỉ đạo thực hiện việc kiểm tra và tự kiểm tra nội dung bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của các\r\n\nSở, Ban, ngành tỉnh\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) chủ trì, phối\r\n\nhợp với các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Trà Vinh, các tổ chức chính trị - xã hội và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng\r\n\nthời, tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số\r\n\n13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn.\n\nb) Tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến các nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống\r\n\nthiên tai trong việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình. Hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình\r\n\nthực hiện các nội dung bảo đảm an toàn phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình; tổng hợp kết quả kiểm tra, đánh giá hiện trạng công\r\n\ntrình, mức độ ổn định công trình, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày\r\n\n31 tháng 7 hàng năm. \n\nc) Tổng hợp, xây dựng kế hoạch đầu tư nâng cấp,\r\n\nduy tu, sửa chữa các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định.\n\nd) Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước khác có\r\n\nliên quan về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và\r\n\nsử dụng công trình thuộc phạm vi quản lý. Kiểm tra, đánh giá theo thẩm quyền hoặc\r\n\nbáo cáo cơ quan có thẩm quyền tổ chức việc kiểm tra, đánh giá hiện trạng công\r\n\ntrình và mức độ bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\nđ) Báo cáo cấp có thẩm quyền hỗ trợ việc sửa chữa,\r\n\nxử lý sự cố, các tình huống ảnh hưởng đến an toàn công trình và ứng phó, khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai khi có yêu cầu.\n\ne) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời các tình huống ảnh hưởng đến an toàn công\r\n\ntrình và các hành vi vi phạm về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản\r\n\nlý, vận hành và sử dụng công trình thuộc phạm vi quản lý. \n\ng) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung đảm\r\n\nbảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình,\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm theo quy định. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công trình.\n\n2. Sở Xây dựng\n\na) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với điểm dân cư, khu\r\n\nđô thị và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh; tổ chức đào tạo,\r\n\ntập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý theo thẩm quyền\n\nb) Hướng dẫn kỹ thuật gia cố, chằng chống bảo đảm\r\n\nan toàn công trình xây dựng, nhà ở khi xảy ra bão, mưa lớn, sạt lở trên địa bàn\r\n\ntỉnh. Kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai\r\n\ntrong quản lý, vận hành, sử dụng điểm dân cư, khu đô thị và công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật khác theo thẩm quyền\n\nc) Hàng năm, đánh giá, tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) kết quả thực\r\n\nhiện công tác bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với điểm dân cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Sở Tài nguyên và Môi trường \n\na) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh)\r\n\ntuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản\r\n\nlý, vận hành và sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên\r\n\nthiên nhiên khác; đồng thời, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu khai\r\n\nthác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng khu khai thác khoáng sản và\r\n\nkhu khai thác tài nguyên thiên nhiên khác theo Quy định này.\n\n4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng điểm du lịch, khu du lịch,\r\n\nkhu di tích lịch sử chức năng, nhiệm vụ của ngành. Đồng thời, phối hợp với Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên\r\n\ntai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh) tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng điểm du lịch, khu du\r\n\nlịch, khu di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng điểm du lịch,\r\n\nkhu du lịch, khu di tích lịch sử trên địa bàn tỉnh. \n\n5. Ban Quản lý Khu Kinh tế Trà Vinh\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo\r\n\nđảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh. \n\nb) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai quản lý, vận hành và sử dụng các khu công nghiệp, khu\r\n\nkinh tế. Chỉ đạo các nhà đầu tư, doanh nghiệp tổ chức đào tạo, tập huấn chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý theo thẩm quyền.\n\n6. Sở Giao thông vận tải \n\na) Hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nnội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phạm vi quản lý của ngành.\r\n\nb) Thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai, tổ chức xử lý sự cố và khắc phục thiệt hại do thiên tai đối với\r\n\ncông trình giao thông thuộc phạm vi quản lý. \n\nc) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, sử dụng công trình giao thông. Tổ chức\r\n\nđào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ quản lý công trình giao\r\n\nthông.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương \n\na) Tuyên truyền, phổ biến nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, sử dụng công trình điện lực, công trình\r\n\nviễn thông; hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện nội dung bảo đảm yêu\r\n\ncầu phòng, chống thiên tai theo phạm vi quản lý của ngành. \n\nb) Thực hiện nội dung về bảo đảm yêu cầu phòng,\r\n\nchống thiên tai, tổ chức xử lý sự cố và khắc phục thiệt hại do thiên tai đối với\r\n\ncông trình giao thông thuộc phạm vi quản lý. \n\n8. Sở Tài chính\n\nHàng năm căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách,\r\n\ntổng hợp đề xuất của các đơn vị tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách và\r\n\ncác nguồn vốn hợp pháp khác cho các hoạt động bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên\r\n\ntai trong quản lý, vận hành, sử dụng các công trình ở trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách.\n\n9. Các sở, ban ngành tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực\r\n\nhiện bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố \n\n1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai\r\n\nthực hiện Quy định này; triển khai thực hiện các nội dung bảo đảm yêu cầu\r\n\nphòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công trình trên địa\r\n\nbàn quản lý. \n\n2. Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc trong việc quản\r\n\nlý nhà nước về bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với công trình do địa\r\n\nphương quản lý.\n\n3. Thông tin, cảnh báo sớm về thiên tai đến người\r\n\ndân; xác định mức độ ảnh hưởng của thiên tai xảy ra ở từng khu vực thuộc địa\r\n\nbàn quản lý để đề xuất lựa chọn địa điểm tái định cư bảo đảm an toàn cho người\r\n\ndân.\n\n4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm liên\r\n\nquan đến công tác bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận\r\n\nhành và sử dụng công trình trên địa bàn quản lý theo quy định. Tổ chức vận động,\r\n\ncưỡng chế khi cần thiết để bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của người dân khi\r\n\nthiên tai xảy ra.\n\n5. Báo cáo kết quả thực hiện các nội dung bảo đảm\r\n\nyêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành và sử dụng công\r\n\ntrình trên địa bàn về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15\r\n\ntháng 6 hàng năm.\n\n6. Quản lý thực hiện quy hoạch xây dựng thích ứng\r\n\nvới đặc điểm thiên tai trên địa bàn, bảo đảm phát triển bền vững.\n\n7. Tổ chức chỉ huy việc phòng tránh, ứng phó, khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai theo phương châm “4 tại chỗ” xảy ra trên địa bàn.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành và sử dụng công trình\n\n1. Tổ chức thực hiện các nội dung quy định về đảm\r\n\nbảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng công trình\r\n\ntại Điều 4 của Quy định này.\n\n2. Thực hiện chế độ báo cáo việc kiểm tra, đánh\r\n\ngiá hiện trạng công trình, mức độ ổn định công trình hoặc hạng mục công trình\r\n\ntheo quy định, gửi về cơ quan quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nnơi có công trình trước ngày 15 tháng 6 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n3. Khi phát hiện các hoạt động, hành vi và sự cố\r\n\ncông trình có thể ảnh hưởng đến an toàn công trình và hoạt động phòng, chống\r\n\nthiên tai đối với công trình, phải kịp thời thông tin, báo cáo các đơn vị có\r\n\nliên quan và cơ quan chủ quản để xử lý, khắc phục. Trường hợp các hoạt động,\r\n\nhành vi và sự cố xảy ra nghiêm trọng mà cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý không\r\n\nxử lý được hoặc việc phối hợp xử lý chưa đạt yêu cầu thì báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp trực tiếp quản lý để được hỗ trợ.\n\n4. Thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện nội\r\n\ndung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai về Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn tỉnh)\r\n\nvà các Sở, Ban, ngành có liên quan.\n\n5. Chấp hành việc kiểm tra, giám sát, xử lý của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền trong việc thực hiện trách nhiệm của mình về các nội dung\r\n\nbảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành và sử dụng công\r\n\ntrình. Chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quản về chất lượng công trình, tính\r\n\npháp lý, nội dung của hồ sơ công trình; giải trình, hoàn thiện hồ sơ khi có yêu\r\n\ncầu. Trường hợp cố tình vi phạm sẽ không được xem xét hỗ trợ khi thiên tai xảy\r\n\nra và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân đơn vị và địa phương phản ánh về Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn (Thường trực Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm\r\n\ncứu nạn tỉnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp./.\n\n ", + "id": 104907 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104908.json b/contexts/context_104908.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af1e0608f9789d27ede4c1639b6979b2c8f1dbaf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104908.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-co-so-du-lieu-quan-trac-moi-truong-Quang-Ninh-530414.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-co-so-du-lieu-quan-trac-moi-truong-Quang-Ninh-530414", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 26/2022/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 19 tháng 9\r\n\n năm 2022 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ\r\n\nLIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n17/11/2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp\r\n\nđộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 14/06/2017 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông\r\n\ntin, dữ liệu tài nguyên và môi trường;\n\nTheo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 235/BC-STP\r\n\nngày 31/8/2022 và đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 336/TTr-TNMT ngày 07/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản\r\n\nlý, khai thác phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01/10/2022.\n\nĐiều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các\r\n\nSở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- CT, các PCT UBND tỉnh (b/c); \n\n- V0, V1-3, MT;\r\n\n - Lưu: VT, MT;\r\n\n 10 bản, M-QĐ 127\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Thành\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, KHAI THÁC PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 19/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định các nội dung\r\n\nliên quan quản lý, khai thác phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, bao gồm: Các nguyên tắc, quy định về cập nhật, chuyển\r\n\ngiao, tiếp nhận, khai thác, lưu trữ, duy trì vận hành hoạt động,\r\n\ntrách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức/cá nhân có liên\r\n\nquan đến quản lý, khai thác phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu\r\n\nquan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Hạ tầng\r\n\nkỹ thuật công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường và phần mềm quản\r\n\nlý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường\n\n1. Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông\r\n\ntin, bao gồm: Tập hợp thiết bị tính toán (máy chủ, máy trạm), thiết bị kết nối\r\n\nmạng, thiết bị (hoặc phần mềm) an ninh, an\r\n\ntoàn mạng và cơ sở dữ liệu, thiết bị phụ trợ, mạng nội bộ (LAN), mạng diện rộng\r\n\n(WAN).\n\n2. Cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường\r\n\n(từ đây viết tắt là Dữ liệu) là tập hợp các dữ liệu có tổ chức được lưu\r\n\ntrữ và truy cập điện tử, bao gồm:\n\na. Dữ liệu quan trắc hiện trạng môi\r\n\ntrường tỉnh Quảng Ninh.\n\nb. Dữ liệu quan trắc tài nguyên nước\r\n\ntheo giấy phép được cấp bao gồm:\n\n- Dữ liệu quan trắc nước mặt theo giấy\r\n\nphép được cấp.\n\n- Dữ liệu quan trắc nước ngầm theo giấy\r\n\nphép được cấp.\n\n- Dữ liệu quan trắc xả thải theo giấy\r\n\nphép được cấp.\n\nc. Dữ liệu quan\r\n\ntrắc kiểm soát ô nhiễm môi trường các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải thực hiện\r\n\nxây dựng, báo cáo, quản lý theo quy định tại Báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nhoặc Đề án bảo vệ môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện trên địa\r\n\nbàn tỉnh hoặc Giấy phép môi trường.\n\nd. Dữ liệu quan trắc môi trường từ\r\n\ncác cuộc thanh tra, kiểm tra (định kỳ, đột xuất).\n\ne. Dữ liệu quan trắc môi trường định\r\n\nkỳ trong nuôi trồng thủy sản.\n\n3. Phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (từ đây viết tắt là Phần mềm) là phần mềm nội bộ\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, là một thành phần trong hệ thống phần mềm\r\n\nthuộc chính quyền điện tử tỉnh Quảng Ninh, được triển khai thống nhất trong\r\n\ntoàn tỉnh, được cài đặt tại hạ tầng kỹ thuật của Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh\r\n\nđể quản lý dữ liệu quan quy định tại khoản 2 Điều này, là\r\n\nsản phẩm của dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường phục vụ công tác\r\n\nquản lý môi trường tỉnh Quảng Ninh được UBND tỉnh phê duyệt thực hiện tại Quyết\r\n\nđịnh số 4396/QĐ-UBND ngày 17/10/2019.\n\na. Thành phần chính của Phần mềm, bao\r\n\ngồm:\n\n- Hệ điều hành.\n\n- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.\n\n- Phần mềm ứng dụng.\n\n- Và các phần mềm hỗ trợ khác.\n\nb. Các chức năng chính của phần\r\n\nmềm, bao gồm:\n\n- Quản lý, cập nhật dữ liệu quan trắc\r\n\nmôi trường định kỳ, đột xuất.\n\n- Quản lý thông tin liên quan tới hoạt\r\n\nđộng tạo lập dữ liệu quan trắc môi trường định kỳ, đột xuất như: Các giấy phép,\r\n\nthủ tục môi trường; cuộc thanh, kiểm tra; thông tin nguồn thải.\n\n- Tính toán thuật toán đánh giá hiện\r\n\ntrạng, diễn biến chất lượng môi trường.\n\n- Báo cáo, thống kê và kết xuất thông tin.\n\n- Tìm kiếm thông tin theo yêu cầu người\r\n\ndùng.\n\n- Quản trị Phần mềm, dữ liệu: Đăng\r\n\nký, phân quyền và giám sát người dùng, thực thi bảo mật dữ liệu, giám sát hiệu\r\n\nsuất, sao lưu, duy trì tính toàn vẹn dữ liệu, xử lý kiểm soát đồng thời, khôi\r\n\nphục thông tin đã bị hỏng do một số sự kiện như lỗi hệ thống không mong muốn và\r\n\ncác chức năng khác để duy trì hoạt động Phần mềm ổn định,\r\n\nan toàn.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, khai thác\n\n1. Phần mềm và Dữ liệu được quản lý,\r\n\nkhai thác liên tục phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Dữ liệu phải được cập nhật kịp thời,\r\n\nchính xác, đầy đủ; đảm bảo an toàn, bảo mật trong toàn quá trình xây dựng, chuyển\r\n\ngiao - tiếp nhận, bảo quản, cập nhật, sao lưu, lưu trữ vào phần mềm và trong\r\n\nquá trình khai thác trên hạ tầng, không gian mạng. Thông tin tại dữ liệu điện tử thống nhất và có giá trị tương đương với thông tin tại dữ\r\n\nliệu giấy.\n\n3. Phần mềm, Dữ liệu được quản lý,\r\n\nkhai thác đảm bảo các nội dung tại Quy chế này. Chỉ những người có thẩm quyền\r\n\nhoặc người được người có thẩm quyền ủy quyền, cho phép bằng văn bản mới được\r\n\nphép cung cấp thông tin, tiếp cận nghiên cứu để bảo trì, điều chỉnh, nâng cấp,\r\n\nchia sẻ, kết nối phần mềm, Dữ liệu với các ứng dụng, Phần mềm, Dữ liệu khác.\n\nĐiều 5. Các hành\r\n\nvi bị nghiêm cấm\n\n1. Truy cập trái phép hoặc cố ý nâng\r\n\nquyền truy cập vào Phần mềm.\n\n2. Sử dụng Dữ liệu, Phần mềm vào mục\r\n\nđích vụ lợi cá nhân, xuyên tạc sự thật, bôi xấu, làm ảnh hưởng hoặc chống phá\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\n3. Cung cấp, để lộ tên, mật khẩu đăng\r\n\nnhập vào Phần mềm cho cá nhân, tổ chức không được giao quyền và\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng.\n\n4. Lây lan virus, phá hoại Phần mềm,\r\n\nDữ liệu.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUẢN\r\n\nLÝ, KHAI THÁC PHẦN MỀM, DỮ LIỆU\n\nĐiều 6. Truy cập\r\n\nphần mềm và phân cấp tài khoản người dùng\n\n1. Tổ chức, cá nhân thực hiện truy cập\r\n\nvào Phần mềm qua trình duyệt theo địa chỉ: https://qtmt.quangninh.gov.vn.\n\n2. Phân cấp tài khoản người dùng:\n\na. Mỗi cá nhân, tổ chức được cấp một\r\n\ntài khoản người dùng để thực hiện truy cập quản lý, khai thác Dữ liệu theo phân\r\n\ncấp tài khoản người dùng như sau:\n\n- Nhóm tài khoản quản trị: Cấp cho\r\n\ncác cá nhân, tổ chức là quản trị viên trực thuộc Trung tâm Công nghệ thông tin,\r\n\ntài nguyên và môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường để quản trị Phần mềm, dữ\r\n\nliệu, quản lý tài khoản đăng nhập theo Quy chế này.\n\n- Nhóm tài khoản quản lý: Cấp cho các\r\n\ncá nhân, tổ chức là người dùng được phân công quản lý, khai thác dữ liệu thuộc\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản\r\n\nlý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, Ban Quản lý vịnh Hạ\r\n\nLong, Công an tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh phải thực hiện xây dựng, quản lý, khai thác các dữ liệu tại\r\n\nkhoản 2 Điều 3 Quy chế này.\n\n- Nhóm tài khoản khách: Cấp cho người\r\n\ndùng là tổ chức, cá nhân khai thác dữ liệu được phép công bố, công khai tại Phần\r\n\nmềm.\n\nb. Các cơ quan, tổ chức tại Nhóm tài\r\n\nkhoản quản lý định kỳ rà soát, cập nhật, gửi danh sách thông tin cá nhân được\r\n\nphân công quản lý, khai thác Phần\r\n\nmềm, dữ liệu bằng văn bản tới Trung tâm Công nghệ thông\r\n\ntin, tài nguyên và môi trường để Trung tâm tổng hợp trình Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường duyệt và thực hiện cấp quyền\r\n\nđăng nhập. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh theo mô\r\n\nhình Công ty mẹ - Công ty con (như Tập đoàn công nghiệp Than và Khoáng sản Việt\r\n\nNam - TKV) thì Công ty mẹ được cấp quyền quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường của các công ty\r\n\ncon, đơn vị trực thuộc.\n\nc. Mỗi cá nhân, tổ chức thuộc nhóm\r\n\ntài khoản quản lý được cấp tài khoản đăng nhập có trách nhiệm bảo quản, bảo đảm\r\n\nan toàn tài khoản truy cập; khi cá nhân chuyển công tác hoặc nghỉ chế độ phải\r\n\nthực hiện bàn giao tài khoản đăng nhập cho thủ trưởng cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 7. Chuyển\r\n\ngiao, tiếp nhận, cập nhật, lưu trữ, sao lưu, khai thác dữ liệu\n\n1. Chuyển giao, tiếp nhận, cập nhật dữ\r\n\nliệu\n\na. Cơ quan quản lý nhà nước, lực lượng\r\n\nvũ trang tại nhóm tài khoản quản lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này\r\n\nphân công cá nhân hoặc tổ chức tổng hợp dữ liệu bản giấy hoặc bản điện tử (kèm\r\n\ntheo bản giấy), thông báo chuyển giao dữ liệu bằng văn bản tới Trung tâm Công nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường\r\n\nthuộc Sở Tài nguyên và Môi trường định kỳ 03 tháng/lần hoặc\r\n\ntheo thỏa thuận (bằng văn bản) với Trung tâm để đảm bảo Dữ liệu được cập nhật kịp\r\n\nthời phục vụ quản lý nhà nước hiệu quả. Việc chuyển giao, tiếp nhận dữ liệu giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phải được thực hiện trên cơ sở Biên bản bàn giao tiếp nhận\r\n\nrõ khối lượng, rõ tránh nhiệm từng bên.\n\nb. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại\r\n\nnhóm tài khoản quản lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế này báo cáo dữ liệu\r\n\n(bản giấy, lồng ghép trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ hàng năm\r\n\ntheo quy định) về cơ quan nhà nước; đồng thời tự thực hiện chuyển đổi dữ liệu\r\n\nsang dạng số (bản điện tử) chuyển giao, cập nhật, lưu trữ vào phần mềm (đối\r\n\nvới 100% cơ sở sản xuất xi măng, nhiệt điện, kinh doanh, chế biến, sản xuất\r\n\nthan trên địa bàn tỉnh; đối với các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh khác thực hiện từ năm 2025) theo tài khoản\r\n\ndo Trung tâm Công nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường thuộc Sở tài nguyên\r\n\nvà môi trường cấp; tự chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực, đầy đủ của dữ liệu đã chuyển đổi, cập nhật, lưu trữ vào phần mềm.\n\nc. Trung tâm Công nghệ thông tin, tài\r\n\nnguyên và môi trường lập kế hoạch, tổ chức thực hiện tiếp nhận, rà soát thống\r\n\nnhất dữ liệu (tại bản điện tử và bản giấy), chuyển đổi dữ liệu từ dạng giấy\r\n\nsang dạng số (dạng điện tử) và cập nhật, lưu trữ dữ liệu vào Phần mềm đảm bảo\r\n\ntính kịp thời, toàn vẹn dữ liệu để phục vụ công tác quản\r\n\nlý nhà nước đạt hiệu quả.\n\n2. Khai thác dữ liệu\n\na. Người dùng thuộc nhóm tài khoản quản\r\n\nlý thực hiện khai thác dữ liệu tại phần mềm thường xuyên, liên tục để phục vụ\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước được giao.\n\nb. Người dùng thuộc nhóm tài khoản\r\n\nkhách khi sử dụng dữ liệu từ Phần mềm phải ghi rõ nguồn gốc thông tin, dữ liệu\r\n\nđược trích dẫn từ Phần mềm quản lý cơ sở\r\n\ndữ liệu quan trắc môi trường tỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Sao lưu, lưu trữ dữ liệu\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin, tài\r\n\nnguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra thường\r\n\nxuyên và thực hiện các biện pháp tiếp nhận, sao lưu, lưu trữ dữ liệu tại phần mềm\r\n\nđịnh kỳ hàng tuần, hàng tháng đảm bảo an ninh, an toàn thông tin; bảo đảm tính\r\n\ntương thích, ổn định dữ liệu lưu trữ trong toàn hệ thống ngay cả khi có sự thay\r\n\nđổi về thiết bị, công nghệ hoặc kết nối với Ứng dụng, Phần mềm, Dữ liệu khác\r\n\ntheo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\n\nĐiều 8. Nguồn vốn\r\n\nvà kinh phí\n\n1. Kinh phí thu thập, xử lý, cập nhật,\r\n\nvận hành, tổ chức quản lý, duy trì hoạt động, phát triển Phần mềm, Dữ liệu tại\r\n\nQuy chế này được cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường từ nguồn ngân sách tỉnh\r\n\nhàng năm.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp, lập kế hoạch, dự toán kinh phí quản lý, duy trì hoạt động\r\n\ncủa Phần mềm, Dữ liệu trình Sở Tài chính thẩm định, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh phê duyệt cấp kinh phí hàng năm để thực hiện đặt hàng dịch vụ sự\r\n\nnghiệp công theo quy định.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN\n\nĐiều 9. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường\n\n1. Là cơ quan chủ trì tham mưu, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai Quy chế thống nhất trên địa bàn toàn tỉnh;\r\n\ncung cấp tài khoản người dùng; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, đôn đốc, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, phát huy hiệu\r\n\nquả Quy chế, Phần mềm, Dữ liệu.\n\n2. Chi cục Bảo vệ môi trường:\n\na. Đầu mối tổng hợp, tham mưu Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo tổ chức triển khai Quy chế thống\r\n\nnhất trên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện\r\n\nQuy chế, công tác quản lý, khai thác Phần mềm, Dữ liệu định kỳ, đột xuất; thực\r\n\nhiện công tác quản lý nhà nước về Phần mềm, dữ liệu đối với các đối tượng, lĩnh\r\n\nvực theo chức năng, nhiệm vụ được giao quản lý.\n\nb. Chủ trì tổng hợp tham mưu Lãnh đạo\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường xem xét hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định\r\n\ncác biện pháp xử lý, khắc phục theo quy định (trong trường hợp phát hiện vi phạm,\r\n\ntrường hợp Dữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, trường\r\n\nhợp Phần mềm, Dữ liệu có sự cố).\n\nc. Tổng hợp tham mưu các đề xuất của\r\n\nTrung tâm Công nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường và các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrình Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, mở\r\n\nrộng, nâng cấp Phần mềm, Dữ liệu để đáp ứng yêu cầu quản lý hoặc\r\n\nkết nối, trao đổi thông tin với các ứng dụng, phần mềm khác khi có yêu cầu.\n\nd. Chủ trì tham mưu Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\nvề chuyên môn, phổ biến việc thực hiện Quy chế cho các tổ chức, cá nhân trên địa\r\n\nbàn tỉnh để quản lý, khai thác, phát huy hiệu quả Phần mềm, dữ liệu.\n\n3. Trung tâm Công nghệ thông tin, tài\r\n\nnguyên và môi trường\n\na. Chủ trì tổ chức quản lý, quản trị\r\n\nPhần mềm, Dữ liệu, hệ thống mạng kết nối đường truyền dữ liệu và các hạ tầng kỹ\r\n\nthuật liên quan khác để đảm bảo hoạt động ổn định, liên tục; tổ chức lưu trữ,\r\n\nsao lưu Dữ liệu tại máy chủ đảm bảo an toàn, kế thừa liên tục thông tin Dữ liệu.\n\nb. Tổng hợp đề xuất, trình Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường duyệt cấp tài khoản người dùng; giám sát hoạt động của tài\r\n\nkhoản người dùng, trong trường hợp phát hiện vi phạm trong quản lý tài khoản,\r\n\ncó trách nhiệm khóa tài khoản, báo cáo và phối hợp với các cơ quan, đơn vị, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền, liên quan để xử lý, giải quyết theo quy định.\n\nc. Chủ trì tổng hợp xây dựng Kế hoạch,\r\n\nDự toán kinh phí hàng năm và đột xuất (trong trường hợp xử lý, khắc phục sự cố\r\n\nhoặc theo nhu cầu, chỉ đạo về điều chỉnh, nâng cấp, kết nối, chia\r\n\nsẻ phần mềm, dữ liệu) báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Sở Tài chính\r\n\nthẩm định, trình UBND tỉnh cấp kinh phí thực hiện.\n\nd. Đầu mối phối hợp cùng Chi cục bảo\r\n\nvệ môi trường tiếp nhận và xử lý các yêu cầu hỗ trợ về kỹ thuật, chuyên môn quản\r\n\nlý, khai thác Phần mềm, Dữ liệu của các tổ chức, cá nhân người dùng.\n\ne. Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan, đơn vị cung cấp Phần mềm thực hiện:\n\n- Đào tạo, tập huấn cán bộ, người\r\n\ndùng về chuyên môn, kỹ thuật quản lý, vận hành, khai thác\r\n\nPhần mềm, Dữ liệu.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện quản lý, khai thác Phần mềm, Dữ liệu và chấp hành các quy định tại Quy chế.\n\n- Xây dựng phương án sửa chữa, khắc\r\n\nphục sự cố liên quan đến Phần mềm, Dữ liệu, Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông\r\n\ntin; điều chỉnh, mở rộng, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu quản\r\n\nlý hoặc kết nối Phần mềm, trao đổi thông tin Dữ liệu với\r\n\ncác ứng dụng, phần mềm khác khi có yêu cầu trình các cấp có thẩm quyền xem xét\r\n\nphê duyệt.\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Sở Tài nguyên và Môi trường (qua Chi cục\r\n\nBảo vệ môi trường) để tổng hợp quản lý theo quy định tại\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 10. Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban quản lý\r\n\nKhu kinh tế Vân Đồn, Ban Quản lý vịnh Hạ Long, Công an tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh:\n\n1. Tăng cường thực hiện hoặc tham mưu\r\n\nUBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) khai thác, phát huy hiệu quả\r\n\nđầu tư Phần mềm, dữ liệu để thực hiện chức năng quản lý tài nguyên, môi trường,\r\n\nquản lý các đối tượng, địa bàn theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện\r\n\nQuy chế định kỳ hoặc đột xuất (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường); hàng năm\r\n\nrà soát, ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức, cơ sở, sản xuất kinh doanh thuộc nhóm tài khoản quản trị thực hiện cập nhật\r\n\nDữ liệu và tổ chức quản lý, khai thác Phần mềm Dữ liệu, thực hiện Quy chế đảm bảo\r\n\nthống nhất, hiệu quả trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật công nghệ\r\n\nthông tin của cơ quan, đơn vị để quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu.\n\n4. Quản lý, cung cấp thông tin tài\r\n\nkhoản người dùng, thông tin kế hoạch tổng thể cập nhật dữ liệu của cơ quan (bằng\r\n\nvăn bản) trước ngày 30/6 hàng năm hoặc đột xuất (theo chỉ đạo của cấp trên trực\r\n\ntiếp, điều kiện thực tế phát sinh) về Sở Tài nguyên và Môi trường (Trung tâm\r\n\nCông nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường) để được duyệt cấp quyền truy cập,\r\n\nlập kế hoạch, dự toán, chương trình tiếp nhận chuyển giao dữ liệu phục vụ quản\r\n\nlý, khai thác Phần mềm, dữ liệu.\n\n5. Chỉ đạo, đôn đốc cá nhân thuộc cơ\r\n\nquan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện quản lý, khai thác Phần\r\n\nmềm, dữ liệu đúng nguyên tắc, theo quy định tại Quy chế này; thực hiện giám sát\r\n\ncác số liệu quan trắc môi trường định kỳ của các đối tượng\r\n\nthuộc phạm vi quản lý; có biện pháp xử lý, khắc phục hoặc chủ trì, phối hợp\r\n\ncùng các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh (trong trường hợp vượt thẩm\r\n\nquyền) chỉ đạo xử lý, khắc phục theo quy định trong trường hợp phát hiện vi phạm,\r\n\nDữ liệu vượt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành, hoặc Phần mềm, Dữ liệu có sự cố.\n\n6. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nkiểm tra việc áp dụng, thực hiện Quy chế, quản lý, sử dụng, khai thác Phần mềm,\r\n\nDữ liệu, Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại cơ quan, đơn vị và thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ khác theo quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 11. Sở Tài\r\n\nchính\n\nTổng hợp tham mưu, trình UBND tỉnh\r\n\nphân bổ kinh phí hàng năm hoặc phát sinh đột xuất để duy trì hoạt động và phát\r\n\ntriển Phần mềm, dữ liệu đảm bảo thường xuyên, liên tục, an toàn, hiệu quả.\n\nĐiều 12. Các cơ\r\n\nsở, tổ chức, cá nhân là đối tượng áp dụng Quy chế\n\n1. Đối với các cơ sở, tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc nhóm tài khoản người dùng quản lý quy định tại khoản 2 Điều 6 Quy chế\r\n\nnày:\n\n- Chủ động đảm bảo hạ tầng kỹ thuật\r\n\ncông nghệ thông tin để quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu của cơ quan, đơn vị.\n\n- Quản lý, cung cấp thông tin tài khoản\r\n\nngười dùng Phần mềm, dữ liệu của cơ quan (bằng văn bản) gửi về Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin, tài nguyên và môi trường) để được cấp\r\n\nquyền truy cập, quản lý, khai thác Phần mềm, dữ liệu.\n\n- Thực hiện quản lý, khai thác Phần mềm,\r\n\nDữ liệu đúng nguyên tắc, theo quy định tại Quy chế này.\n\n- Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntrong việc kiểm tra việc áp dụng, thực hiện Quy chế, quản lý, sử dụng, khai\r\n\nthác Phần mềm, Dữ liệu, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại cơ sở.\n\n- Phối hợp với cơ quan nhà nước (Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường và các cơ quan tiếp nhận, quản lý trực tiếp dữ liệu của\r\n\ncơ sở) thực hiện các giải pháp khắc phục sự cố, vi phạm; phối hợp tham gia ý kiến\r\n\nđiều chỉnh, hoàn thiện Quy chế, Dữ liệu, Phần mềm (nếu\r\n\ncó) phù hợp nhu cầu của cơ sở quản lý, khai thác, phát\r\n\nhuy hiệu quả dữ liệu, phần mềm trong thực tiễn và phù hợp các quy định của Nhà\r\n\nnước và Pháp luật hiện hành.\n\n2. Đối với các cơ sở, tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc nhóm tài khoản người dùng khai thác quy định tại Khoản 2, Điều 6 Quy\r\n\nchế này:\n\n- Thực hiện khai thác, sử dụng Dữ liệu\r\n\ntại Phần mềm theo quy định tại Quy chế này.\n\n- Tham gia ý kiến (nếu có) để hoàn thiện Quy chế, Dữ liệu, Phần mềm\r\n\nphù hợp các quy định của Nhà nước, Pháp luật và nhu cầu sử dụng, khai thác\r\n\ntrong thực tiễn trực tiếp của tổ chức, cá nhân tại Phần mềm.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 13. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ\r\n\ntrì, phối hợp các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Quy chế về UBND tỉnh định kỳ 01 lần/năm (trước ngày 31/12)\r\n\nvà đột xuất theo thực tế phát sinh nhiệm vụ hoặc chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân vi phạm\r\n\nQuy chế này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xem xét xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, căn cứ\r\n\nyêu cầu thực tế, UBND tỉnh sẽ xem xét sửa đổi, bổ sung Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 104908 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104909.json b/contexts/context_104909.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45191c5fe0346494fedc3a0723e03bc68025efa4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104909.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-bao-1860-TB-KBNN-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-5-2016-310244.aspx", + "name": "Thong-bao-1860-TB-KBNN-ty-gia-hach-toan-ngoai-te-thang-5-2016-310244", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n KHO BẠC NHÀ NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1860/TB-KBNN\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 4 năm 2016 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTỶ GIÁ HẠCH TOÁN\r\n\nNGOẠI TỆ THÁNG 05 NĂM 2016\n\n- Căn cứ Quyết định số 26/2015/QĐ-TTg ngày\r\n\n08/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;\n\n- Căn cứ Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày\r\n\n24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu ngân sách\r\n\nnhà nước qua Kho bạc Nhà nước; \n\nKho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá hạch toán kế toán\r\n\nvà báo cáo thu chi ngoại tệ tháng 05 năm 2016, áp dụng thống nhất trên phạm vi\r\n\ncả nước như sau:\n\n1/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với đôla Mỹ\r\n\n(USD) tháng 05 năm 2016 là 1 USD = 21.853 đồng.\n\n2/ Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam với các\r\n\nngoại tệ khác của tháng 05 năm 2016 được thực hiện theo phụ lục đính kèm công\r\n\nvăn này.\n\n3/ Tỷ giá hạch toán trên được áp dụng trong các\r\n\nnghiệp vụ:\n\n- Quy đổi và hạch toán thu, chi ngân sách nhà nước\r\n\nbằng ngoại tệ kể cả các khoản thu hiện vật có gốc bằng ngoại tệ.\n\n- Quy đổi và hạch toán sổ sách kế toán của Kho bạc\r\n\nNhà nước.\n\nĐề nghị các cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước và\r\n\ncác đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước căn cứ vào tỷ giá được thông báo để\r\n\nhạch toán và báo cáo thu chi ngoại tệ theo chế độ quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VPQH, VPCP, VP CTN;\r\n\n - Viện KSNDTC, Toà án NDTC;\r\n\n - VP TW Đảng, Ban đối ngoại TW Đảng;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc\r\n\n CP, cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - Tổng cục Thuế;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - NH PT VN;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - STC các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Cục, Vụ trực thuộc BTC;\r\n\n - Lưu: VT; QLNQ.\n\nKT. TỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Trần Kim Vân\n\n\n\n(Kèm theo Thông\r\n\nbáo số 1860/TB-KBNN 29/4/2016 của Kho bạc Nhà nước)\n\nKho bạc Nhà nước thông báo tỷ giá giữa Việt Nam\r\n\nđồng với các loại ngoại tệ áp dụng trong thống kê kể từ ngày 1/3/2016 cho đến\r\n\nkhi có thông báo mới như sau:\n\nTÊN NƯỚC\n\nTÊN\n\nKý hiệu ngoại tệ\n\nVND/Ngoại tệ\n\n\n\nNGOẠI TỆ\n\nBằng số\n\nBằng chữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nSLOVAKIA\n\nSLOVAKKORUNA\n\n09\n\nSKK\n\n1.014\n\nMOZAMBIQUE\n\nMOZAMBICAN METICAL\n\n10\n\nMZN\n\n408\n\nNICARAGUA \n\nCORDOBA ORO\n\n11\n\nNIO\n\n771\n\nNAM T \n\nNEW DINAR\n\n12\n\nYUM\n\n-\n\nCHÂU ÂU\n\nEURO\n\n14\n\nEUR\n\n24.832\n\nGUINÉ - BISSAU\n\nGUINEA BISSAU PESO\n\n15\n\nGWP\n\n-\n\nHONDURAS\n\nLEMPIRA\n\n16\n\nHNL\n\n969\n\nALBANIA\n\nLEK\n\n17\n\nALL\n\n181\n\nBA LAN\n\nZLOTY\n\n18\n\nPLN\n\n5.644\n\nBULGARIA\n\nLEV\n\n19\n\nBGN\n\n12.700\n\nLIBERIA\n\nLIBERIAN DOLLAR\n\n20\n\nLRD\n\n243\n\nHUNGARY\n\nFORINT\n\n21\n\nHUF\n\n80\n\nSNG (NGA) \n\nRUSSIAN RUBLE( NEW)\n\n22\n\nRUB\n\n338\n\nMÔNG CỔ\n\nTUGRIK\n\n23\n\nMNT\n\n11\n\nRUMANI\n\nLEU\n\n24\n\nRON\n\n5.557\n\nTIỆP KHẮC \n\nCZECH KORUNA\n\n25\n\nCZK\n\n919\n\nTRUNG QUỐC\n\nYAN RENMINBI\n\n26\n\nCNY\n\n3.376\n\nCHDCND TRIỀU TIÊN\n\nNORTH KOREAN WON\n\n27\n\nKPW\n\n168\n\nCUBA\n\nCUBAN PESO\n\n28\n\nCUP\n\n21.853\n\nLÀO\n\nKIP\n\n29\n\nLAK\n\n3\n\nCAMPUCHIA\n\nRIEL\n\n30\n\nKHR\n\n5\n\nPAKISTAN\n\nPAKISTAN RUPEE\n\n31\n\nPKR\n\n209\n\nARGENTINA\n\nARGENTINE PESO\n\n32\n\nARS\n\n1.528\n\nANH VÀ BẮC IRELAND\n\nPOUND STERLING \n\n35\n\nGBP\n\n31.971\n\nHÔNG KÔNG\n\nHONG KONG DOLLAR\n\n36\n\nHKD\n\n2.817\n\nPHÁP\n\nFRENCH FRANC\n\n38\n\nFRF\n\n2.942\n\nTHỤY SĨ\n\nSWISS FRANC\n\n39\n\nCHF\n\n22.641\n\nCHLB ĐỨC\n\nDEUTSCH MARK\n\n40\n\nDEM\n\n9.866\n\nNHẬT BẢN\n\nYEN\n\n41\n\nJPY\n\n203\n\nBỒ ĐÀO NHA\n\nPORTUGUESE ESCUDO\n\n42\n\nPTE\n\n96\n\nGUINÉE\n\nGUINEA FRANC\n\n43\n\nGNF\n\n3\n\nSOMALIA\n\nSOMA SHILING\n\n44\n\nSOS\n\n36\n\nTHÁI LAN\n\nBAHT\n\n45\n\nTHB\n\n626\n\nBRUNEI DARUSSALAM\n\nBRUNEI DOLLAR\n\n46\n\nBND\n\n16.285\n\nBRASIL\n\nBRAZILIAN REAL\n\n47\n\nBRL\n\n6.272\n\nTHỤY ĐIỂN\n\nSWEDISH KRONA\n\n48\n\nSEK\n\n2.712\n\nNA UY\n\nNORWEGIAN KRONE\n\n49\n\nNOK\n\n2.690\n\nĐAN MẠCH\n\nDANISH KRONE\n\n50\n\nDKK\n\n3.337\n\nLUCXEMBOURG\n\nLUXEMBOURG FRANC\n\n51\n\nLUF\n\n478\n\nÚC\n\nAUSTRALIAN DOLLAR\n\n52\n\nAUD\n\n16.689\n\nCANADA\n\nCANADIAN DOLLAR\n\n53\n\nCAD\n\n17.429\n\nSINGAPORE\n\nSINGAPORE DOLLAR\n\n54\n\nSGD\n\n16.283\n\nMALAYSIA\n\nMALAYSIAN RINGGIT\n\n55\n\nMYR\n\n5.632\n\nALGÉRIE\n\nALGERIAN DINAR\n\n56\n\nDZD\n\n201\n\nYEMEN\n\nYEMENI RIAL\n\n57\n\nYER\n\n87\n\nIRAQ\n\nIRAQI DINAR\n\n58\n\nIQD\n\n19\n\nLIBYA\n\nLEBANESE DINAR\n\n59\n\nLYD\n\n15.980\n\nTUNISIA\n\nTUNISIAN DINAR\n\n60\n\nTND\n\n10.865\n\nBỈ\n\nBELGIAN FRANC\n\n61\n\nBEF\n\n478\n\nMAROC\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n62\n\nMAD\n\n2.271\n\nCOLOMBIA\n\nCOLOMBIAN PESO\n\n63\n\nCOP\n\n8\n\nCÔNG GÔ\n\nCFA FRANC BEAC\n\n64\n\nXAF\n\n38\n\nANGOLA\n\nKWANZA REAJUSTADO\n\n65\n\nAOR\n\n132\n\nHÀ LAN\n\nNETHERLANDS GUILDER \n\n66\n\nNLG\n\n8.756\n\nMALI\n\nCFA FRANC BEAC\n\n67\n\nXOF\n\n38\n\nMYANMA\n\nKYAT\n\n68\n\nMMK\n\n19\n\nAI CẬP\n\nEGYPTIAN POUND\n\n69\n\nEGP\n\n2.461\n\nSYRIA\n\nSYRIAN POUND\n\n70\n\nSYP\n\n100\n\nLI BĂNG\n\nLIBIAN POUND\n\n71\n\nLBP\n\n15\n\nETHIOPIA\n\nETHIOPIAN BIRR\n\n72\n\nETB\n\n1.024\n\nIRELAND\n\nIRISH POUND\n\n73\n\nIEP\n\n24.473\n\nTHỔ NHĨ KỲ\n\nNEW TURKISH LIRA\n\n74\n\nTRY\n\n7.773\n\nITALY\n\nITALIAN LIRA\n\n75\n\nITL\n\n10\n\nPHẦN LAN\n\nMARKKA\n\n76\n\nFIM\n\n3.245\n\nMEXICO\n\nMAXICAN PESO\n\n77\n\nMXN\n\n1.267\n\nPHILIPPINES\n\nPHILIPINE PESO\n\n78\n\nPHP\n\n467\n\nPARAGUAY\n\nGUARANI\n\n79\n\nPYG\n\n4\n\nHY LẠP\n\nDRACHMA\n\n80\n\nGRD\n\n57\n\nẤN ĐỘ\n\nINDIAN RUPEE\n\n81\n\nINR\n\n329\n\nSRI LANKA \n\nSRILANCA RUPEE\n\n82\n\nLKR\n\n150\n\nBANGLADESH\n\nTAKA\n\n83\n\nBDT\n\n279\n\nINDONESIA\n\nRUPIAH\n\n84\n\nIDR\n\n2\n\nÁO\n\nSCHILLING\n\n85\n\nATS\n\n1.402\n\nQUỸ TIỀN TỆ QUỐC TẾ\n\nSDR\n\n86\n\nSDR\n\n-\n\nECUADOR\n\nSUCRE\n\n87\n\nECS\n\n1\n\nNEW ZEALAND\n\nNEWZELAND DOLLAR\n\n88\n\nNZD\n\n15.238\n\nDJIBOUTI\n\nDJIBOUTI FRANC\n\n89\n\nDJF\n\n124\n\nTÂY BAN NHA\n\nSPANISH PESETA\n\n90\n\nESP\n\n116\n\nPERU\n\nNUEVO SOL\n\n92\n\nPEN\n\n6.674\n\nPANAMA\n\nBALBOA\n\n93\n\nPAB\n\n21.853\n\nĐÀI LOAN\n\nNEW TAIWAN DOLLAR\n\n94\n\nTWD\n\n679\n\nMA CAO\n\nPATACA\n\n95\n\nMOP\n\n2.738\n\nIRAN\n\nIRANIAN RIAL\n\n96\n\nIRR\n\n1\n\nCÔ OÉT\n\nKUWAITI DINAR\n\n97\n\nKWD\n\n72.450\n\nHÀN QUỐC\n\nWON\n\n98\n\nKRW\n\n19\n\nKHỐI CÁC NỚC XHCN\n\nRÚP CHUYỂN NHỢNG\n\n100\n\nRCN\n\n21.853\n\nĐÔNG ĐỨC\n\nEAST GERMAN MARK\n\n101\n\nDDM\n\n9.866\n\nAFGHANISTAN\n\nAFGHAN AFGHANI\n\n102\n\nAFN\n\n320\n\nBAHAMAS\n\nBAHAMIAN DOLLAR\n\n103\n\nBSD\n\n21.853\n\nBAHRAIN\n\nBAHARAINI DINAR\n\n104\n\nBHD\n\n58.076\n\nBARBADOS\n\nBARBADOS DOLLAR\n\n105\n\nBBD\n\n10.927\n\nBELIZE\n\nBELIZE DOLLAR\n\n106\n\nBZD\n\n10.981\n\nMADAGASCAR\n\nMALAGASY ARIARY\n\n107\n\nMGA\n\n7\n\nISRAEL\n\nNEW ISRAELI SHEKEL\n\n108\n\nILS\n\n5.816\n\nJAMAICA\n\nJAMACAN DOLLAR\n\n109\n\nJMD\n\n178\n\nBOLIVIA\n\nBOLIVIANO\n\n110\n\nBOB\n\n3.195\n\nCOSTA RICA\n\nCOSTA RICAN COLON\n\n111\n\nCRC\n\n41\n\nGHANA\n\nCEDI\n\n112\n\nGHC\n\n2\n\nGUATEMALA\n\nQUETZAL\n\n113\n\nGTQ\n\n2.824\n\nMAURITANIA\n\nOUGUIYA\n\n114\n\nMRO\n\n64\n\nNEPAL\n\nNEPALESE RUPEE\n\n115\n\nNPR\n\n206\n\nNIGERIA\n\nNAIRA\n\n116\n\nNGN\n\n110\n\nSIERRA LEONE\n\nLEONE\n\n117\n\nSLL\n\n6\n\nNAM PHI\n\nRAND\n\n118\n\nZAR\n\n1.530\n\nLESOTHO\n\nRAND\n\n119\n\nZAR\n\n1.530\n\nURUGUAY\n\nPESO URUGUAYO\n\n120\n\nUYU\n\n688\n\nVENEZUELA\n\nBOLIVAR\n\n121\n\nVEF\n\n2.191\n\nCYPRUS\n\nCYPRUS POUND\n\n122\n\nCYP\n\n54.976\n\nTIỆP KHẮC (CŨ)\n\nCZECH KORUNA\n\n123\n\nCSK\n\n919\n\nSLOVENIA\n\nTOLAR\n\n124\n\nSIT\n\n120\n\nSOLOMON ISLANDS\n\nSOLOMON ISLANDS DOLLAR\n\n125\n\nSBD\n\n175.950\n\nZAMBIA\n\nKWACHA\n\n126\n\nZMK\n\n4\n\nZIMBABWE\n\nZIMBABWEAN DOLLAR\n\n127\n\nZWD\n\n58\n\nICELAND\n\nICELAND KRONA\n\n128\n\nISK\n\n178\n\nRWANDA\n\nRWANDA FRANC\n\n129\n\nRWF\n\n28\n\nMONTSERRAT\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR\n\n130\n\nXCD\n\n8.124\n\nSAINT HELENA\n\nST. HELENA POUND\n\n131\n\nSHP\n\n15.213\n\nSAINT KITTS AND NEVIS\n\nEAST CARIBEAN DOLLAR \n\n132\n\nXCD\n\n8.124\n\nSAINT LUCIA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n133\n\nXCD\n\n8.124\n\nLATVIA\n\nLATVIAN LATS\n\n134\n\nLVL\n\n43.035\n\nARMENIA\n\nARMENIAN DRAM\n\n135\n\nAMD\n\n46\n\nARUBA\n\nARUBAN GUILDER\n\n136\n\nAWG\n\n12.208\n\nGIOOC ĐA NI\n\nJORDANIAN DINAR\n\n137\n\nJOD\n\n30.875\n\nKAZAKHSTAN\n\nTENGE\n\n138\n\nKZT\n\n66\n\nHAITI\n\nGOURDE\n\n139\n\nHTG\n\n355\n\nKENYA\n\nKENYAN SHILING\n\n140\n\nKES\n\n216\n\nMOLDOVA\n\nMOLDOVAN LEU\n\n141\n\nMDL\n\n1.111\n\nQATA\n\nQATARI RIAL\n\n142\n\nQAR\n\n6.002\n\nWALLIS & FUTUNA ISLANDS\n\nCFP FRANC\n\n143\n\nXPF\n\n209\n\nFRENCH POLYNESIA\n\nCFP FRANC\n\n144\n\nXPF\n\n209\n\nMAURITIUS\n\nMAURITUS RUPEE\n\n145\n\nMUR\n\n627\n\nST. VINCENT& THE GRENADINES\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n146\n\nXCD\n\n8.124\n\nUSSR\n\nRUP XO VIET\n\n147\n\nUSR\n\n338\n\nĐÔNG SAHARA\n\nMOROCCAN DIRHAM\n\n148\n\nMAD\n\n2.271\n\nLITHUANIA\n\nLITHUANIAN LITAS\n\n149\n\nLTL\n\n7.658\n\nSAMOA\n\nTALA\n\n150\n\nWST\n\n56.983\n\nUZBEKISTAN\n\nUZBEKISTAN SUM\n\n151\n\nUZS\n\n8\n\nVANUATU\n\nVATU\n\n152\n\nVUV\n\n209\n\nGIBRALTA\n\nGIBRALTAR POUND\n\n153\n\nGIP\n\n14.960\n\nOMAN\n\nRIAL OMANI\n\n154\n\nOMR\n\n56.761\n\nSWAZILAND\n\nLILANGENI\n\n155\n\nSZL\n\n1.529\n\nFALKLAND ISLANDS (MALVINAS)\n\nFALKLAND ISLANDS POUND\n\n156\n\nFKP\n\n15.001\n\nGRENADA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n157\n\nXCD\n\n8.124\n\nFIJI\n\nFIJI DOLLAR\n\n158\n\nFJD\n\n45.499\n\nUGANDA\n\nUGANDA SHILING\n\n159\n\nUGX\n\n7\n\nCAPE VERDE\n\nCAPE VERDE ESCUDO\\\n\n160\n\nCVE\n\n227\n\nNETH. ANTILLES\n\nNETH.ANTILLIAN GUILDER \n\n161\n\nANG\n\n12.346\n\nUKRAINA\n\nHRYVNIA\n\n162\n\nUAH\n\n869\n\nCAYMAN ISLANDS\n\nCAYMAN ISLANDS DOLLAR\n\n163\n\nKYD\n\n26.650\n\nUNITED ARAB EMIRATES\n\nUAE DIRHAM\n\n164\n\nAED\n\n5.950\n\nMALDIVES\n\nRUFIYAA\n\n165\n\nMVR\n\n1.463\n\nCOMOROS\n\nCOMORO FRANC\n\n166\n\nKMF\n\n50\n\nCHILÊ\n\nUNIDADES DE FOMENTO\n\n167\n\nCLF\n\n33\n\nCỘNG HOÀ CÔNG GÔ\n\nFRANC CONGOLAIS\n\n168\n\nCDF\n\n24\n\nERITREA\n\nNAKFA\n\n169\n\nERN\n\n1.357\n\nZAMBIA\n\nDALASI\n\n170\n\nGMD\n\n519\n\nANGÔLA\n\nANGOLAN KWANZA\n\n171\n\nAOA\n\n132\n\nCHILÊ\n\nCHILEAN PESO\n\n172\n\nCLP\n\n33\n\nCOOK ISLANDS\n\nNEW ZWALAND DOLLAR\n\n173\n\nNZD\n\n15.238\n\nESTONIA\n\nKROON\n\n174\n\nEEK\n\n1.868\n\nGEORGIA\n\nLARI\n\n175\n\nGEL\n\n9.866\n\nANGUILLA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n176\n\nXCD\n\n8.124\n\nNEW CALEDONIA\n\nCFP FRANC\n\n177\n\nXPF\n\n209\n\nANTIGUA AND BARBUDA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n178\n\nXCD\n\n8.124\n\nBERMUDA\n\nBERMUDIAN DOLLAR\n\n179\n\nBMD\n\n21.853\n\nBURUNDI\n\nBURUNDI FRANC\n\n180\n\nBIF\n\n14\n\nCROATIA\n\nKUNA\n\n181\n\nHRK\n\n3.317\n\nGUYANA\n\nGUYANA DOLLAR\n\n182\n\nGYD\n\n108\n\nMALTA\n\nMALTESE LIRA\n\n183\n\nMTL\n\n6.413\n\nSEYCHELLES\n\nSEYCHELLESS RUPEE\n\n184\n\nSCR\n\n1.689\n\nNAMIBIA\n\nNAMIBIA DOLLAR\n\n185\n\nNAD\n\n1.530\n\nEL SALVADOR\n\nEL SALVADOR COLON\n\n186\n\nSVC\n\n2.505\n\nNAMIBIA\n\nRAND\n\n187\n\nZAD\n\n1.530\n\nLESOTHO\n\nLOTI\n\n188\n\nLSL\n\n1.529\n\nTURKMENISTAN\n\nMANAT\n\n189\n\nTMM\n\n2\n\nSÃO TOMÉ AND PRÍNCIPE\n\nDOBRA\n\n190\n\nSTD\n\n1\n\nẢ RẬP XÊÚT\n\nSAUDI RYAL\n\n191\n\nSAR\n\n5.828\n\nMEXICO\n\nMEX.UNIDAD DE INVERSIOR\n\n192\n\nMXV\n\n1.267\n\nBHUTAN\n\nNGULTRUM\n\n193\n\nBTN\n\n329\n\nSUDAN\n\nSUDANESE DINAR\n\n194\n\nSDD\n\n109\n\nBOLIVIA\n\nMVDOL\n\n195\n\nBOV\n\n3.195\n\nSURINAME\n\nSURINAME DOLLAR\n\n196\n\nSRD\n\n3.868\n\nBELARUS\n\nBELARUSIAN RUBLE\n\n197\n\nBYB\n\n1\n\nBOSNIA AND HERZEGOVINA\n\nCONVERTIBLE MARKS\n\n198\n\nBAM\n\n12.630\n\nAZERBAIJAN\n\nAZERBAIJANIAN MANAT\n\n199\n\nAZN\n\n14.507\n\nBOTSWANA\n\nPULA\n\n200\n\nBWP\n\n234.223\n\nECUADOR\n\nUNIDAD DE VALOR CONSTANTE(UVC)\n\n201\n\nECV\n\n1\n\nTONGA\n\nPAANGA\n\n202\n\nTOP\n\n49.452\n\nDOMINICA\n\nEAST CARIBIAN DOLLAR\n\n203\n\nXCD\n\n8.124\n\nTRINIDAD AND TOBAGO\n\nTRINIDAD &TOBACO DOLLAR\n\n204\n\nTTD\n\n3.302\n\nANDORRA\n\nANDORRAN PESETA\n\n205\n\nADP\n\n116\n\nCỘNG HOÀ DOMINICANA\n\nDOMINICAN PESO\n\n206\n\nDOP\n\n479\n\nĐÔNG TIMOR\n\nRUPIAH\n\n207\n\nIDR\n\n2\n\nPAPUA NEW GUINEA\n\nKINA\n\n209\n\nPGK\n\n68.677\n\nTAJIKISTAN\n\nTAJIK RUBLE\n\n210\n\nTJR\n\n10\n\nMACEDONIA\n\nDENAR\n\n211\n\nMKD\n\n401\n\nTANZANIA\n\nTANZANIAN SHILLING\n\n212\n\nTZS\n\n10\n\nKYRGYZSTAN\n\nSOM\n\n213\n\nKGS\n\n322\n\nMALAWI\n\nKWACHA\n\n214\n\nMWK\n\n32\n\n", + "id": 104909 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10491.json b/contexts/context_10491.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef26fd653be714769597501dd390979abbdfd883 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10491.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-62-2007-QD-BNN-cap-giay-phep-hoat-dong-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-54817.aspx", + "name": "Quyet-dinh-62-2007-QD-BNN-cap-giay-phep-hoat-dong-bao-ve-cong-trinh-thuy-loi-54817", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP\r\n\n VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố: 62/2007/QĐ-BNN \n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 06 năm 2007 \n\n\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CẤP GIẤY\r\n\nPHÉP CHO CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, BAN HÀNH KÈM\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 55/2004/QĐ-BNN NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2004 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN \n\nCăn cứ Pháp lệnh khai thác và\r\n\nbảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH được Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nthông qua ngày 04 tháng 4 năm 2001; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về\r\n\nviệc quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ\r\n\ncông trình thủy lợi;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về quản\r\n\nlý an toàn đập;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN-TL ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Quy định việc cấp giấy phép cho các hoạt động\r\n\ntrong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1:\n\nSửa đổi, bổ sung Điều 7, Điều 8 của Quy định về việc cấp giấy\r\n\nphép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:\n\n1. Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh\r\n\nnội dung, đình chỉ, khôi phục, thu hồi giấy phép.\n\na) Đối với đập của hồ chứa nước:\n\n- Bộ Công nghiệp được Chính phủ\r\n\ngiao nhiệm vụ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục, thu hồi\r\n\ngiấy phép hoặc phân cấp cho Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội\r\n\ndung, đình chỉ, khôi phục, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải có phép\r\n\ntrong phạm vi bảo vệ đập thủy điện do Bộ quản lý.\n\n- UBND cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục, thu hồi giấy phép đối với các hoạt động phải\r\n\ncó phép trong phạm vi bảo vệ đập (trừ đập thủy điện do Bộ Công nghiệp quản lý)\r\n\nvà trong phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đối với khu vực lòng hồ thuộc địa bàn tỉnh.\n\nTrong vòng 15 ngày, các văn bản\r\n\nQuyết định cấp phép nêu trên phải được gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để biết và theo dõi thực hiện.\n\nb) Đối với các công trình khác:\r\n\nCơ quan quản lý nhà nước theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Pháp\r\n\nlệnh khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 tổ chức thực hiện\r\n\nphương án bảo vệ công trình thủy lợi nào thì cấp hoặc ủy quyền cấp, gia hạn, điều\r\n\nchỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép đối với các hoạt động\r\n\ntrong phạm vi bảo vệ của công trình thủy lợi đó.\n\n2. Điều 8. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ\r\n\nsơ xin cấp giấy phép\n\na) Cục Thủy lợi là cơ quan giúp\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp\r\n\nphép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\nb) Các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nBộ Công nghiệp và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp\r\n\nphép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi quy định tại tiết\r\n\n1, 2 điểm a và điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 2: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những nội dung khác\r\n\nkhông được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn thực hiện như đã quy định tại\r\n\nQuy định cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 55/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nĐiều 3: Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nCục trưởng Cục Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đoàn Xuân Học\n\n\n\n", + "id": 10491 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104910.json b/contexts/context_104910.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0e8ca578c13e078647758ecaab412df99b071dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104910.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-399-QD-UBND-2019-quy-dinh-tam-thoi-dieu-kien-xet-xa-nong-thon-moi-Quang-Ninh-411534.aspx", + "name": "Quyet-dinh-399-QD-UBND-2019-quy-dinh-tam-thoi-dieu-kien-xet-xa-nong-thon-moi-Quang-Ninh-411534", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 399/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh, ngày 29 tháng 01 năm 2019 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ\r\n\nNGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN XÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH,\r\n\nGIAI ĐOẠN 2018-2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg \r\n\nngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 2540/QĐ-TTg \r\n\nngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa\r\n\nphương đạt chuẩn nông thôn mới; địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 691/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí xã nông thôn mới\r\n\nkiểu mẫu giai đoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số 1345/BNN-VPĐP \r\n\nngày 08/02/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng\r\n\nvà triển khai kế hoạch xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao giai\r\n\nđoạn 2018-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 3923/QĐ-UBND \r\n\nngày 03/10/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao, áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2018 - 2020;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban xây dựng\r\n\nnông thôn mới tại Tờ trình số 636/TTr-BXDNTM ngày 06/12/2018 và Văn bản số 47/BXDNTM-XDNTM ngày 17/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời\r\n\nđiều kiện, trình tự, thủ tục và thành phần hồ sơ đề nghị xét, công nhận xã nông\r\n\nthôn mới nâng cao trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2018-2020.\n\nĐiều 2. Giao Trưởng ban Xây dựng nông thôn mới chủ trì\r\n\nphối hợp với Thủ trưởng các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn thực hiện Quyết\r\n\nđịnh này và chỉ đạo, kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện của các địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nCác ông (bà): Chánh Văn phòng Đoàn Đại\r\n\nbiểu Quốc hội, HĐND và UBND tỉnh; Trưởng Ban Xây dựng nông thôn mới; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ngành, đơn vị của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nông nghiệp PTNT\r\n\n (báo cáo);\n\n- TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo\r\n\n cáo);\n\n- CT, các Phó\r\n\n CTUBND tỉnh;\n\n- Điều 3 (thực hiện);\n\n- V0, V3, NLN3;\n\n- Lưu VT, NLN1\r\n\n (25b-QĐ04).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n\n\nQUY ĐỊNH TẠM THỜI\n\nĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VÀ THÀNH PHẦN HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT, CÔNG NHẬN\r\n\nXÃ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH, GIAI ĐOẠN 2018-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 399/QĐ-UBND ngày 29/01/2019 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Quảng Ninh)\n\nĐiều 1. Điều kiện công nhận\n\n1. Có đăng ký xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới nâng cao và được UBND cấp huyện đưa vào kế hoạch.\n\n2. Xã nông thôn mới nâng cao là xã đã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới theo quy định và đáp ứng các tiêu chí trong Bộ tiêu chí\r\n\nxã nông thôn mới nâng cao Ban hành kèm theo Quyết định số 3923 QĐ-UBND ngày 03\r\n\ntháng 10 năm 2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Không có nợ đọng xây dựng cơ bản\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới nâng cao.\n\nĐiều 2. Trình tự thủ tục\n\n1. Ủy ban nhân dân (UBND) xã tổ chức\r\n\ntự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí của Bộ tiêu chí xã nông thôn mới\r\n\nnâng cao (Chi tiết việc tổ chức tự đánh giá áp dụng theo Điều 8, Quyết định số\r\n\n2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ)\n\n2. UBND cấp huyện tổ chức thẩm tra, đề\r\n\nnghị xét, công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (Chi tiết việc tổ chức\r\n\nthẩm tra áp dụng theo Điều 9, Quyết định số 2540/QĐ-TTg\r\n\nngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n3. UBND cấp tỉnh tổ chức thẩm định,\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh quyết định công nhận, công bố xã\r\n\nđạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.\n\n4. Ủy ban nhân dân xã tổ chức đón nhận\r\n\ndanh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.\n\nĐiều 3. Thành phần, số lượng hồ sơ xét, công nhận xã đạt\r\n\nnông thôn mới nâng cao.\n\n1. Thành phần, nội dung hồ sơ cấp huyện\r\n\nđề nghị thẩm định xét, công nhận xã đạt nông thôn mới nâng cao.\n\n1.1. Tờ trình của UBND cấp huyện đề\r\n\nnghị thẩm định, xét, công nhận xã....huyện ……. đạt nông\r\n\nthôn mới nâng cao năm 20... ( sử dụng mẫu\r\n\nsố 05, Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n1.2. Báo cáo về việc thẩm tra hồ sơ đề\r\n\nnghị xét, công nhận đạt nông thôn mới nâng cao cho xã ....huyện …….. năm 20....Kèm theo Bảng tổng hợp kết quả thẩm tra thực hiện Bộ tiêu chí xã nông thôn mới nâng cao (Báo cáo áp dụng Mẫu số 17 Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ và theo phụ lục số\r\n\n03 kèm theo Quy định này).\n\n1.3. Báo cáo tổng\r\n\nhợp ý kiến của các cơ quan, tổ chức và nhân dân trên địa bàn huyện tham gia vào\r\n\nkết quả thẩm tra hồ sơ đề nghị xét, công nhận đạt nông thôn mới nâng cao cho xã\r\n\n....huyện....năm 20... (sử dụng mẫu số 20\r\n\nQuyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n1.4. Biên bản họp Ban chỉ đạo xây dựng\r\n\nnông thôn mới cấp huyện để bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận\r\n\nxã đạt nông thôn mới nâng cao (sử dụng mẫu\r\n\nsố 14 Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n1.5. Báo cáo của Mặt trận Tổ quốc cấp\r\n\nhuyện về kết quả lấy ý kiến về sự hài lòng của người dân trên địa bàn xã đối với\r\n\nviệc công nhận xã đạt nông thôn mới nâng cao.\n\n1.6. Hồ sơ UBND xã nộp để thẩm tra\r\n\n(Theo Mục 2.2 Quy định này).\n\n2. Thành phần, nội dung hồ sơ cấp xã\r\n\nđề nghị thẩm tra xét, công nhận xã đạt nông thôn mới nâng cao.\n\n2.1. Văn bản của UBND xã đăng ký công\r\n\nnhận xã đạt nông thôn mới nâng cao (Đăng ký trước ngày 10 tháng 10 của năm liền\r\n\nkề trước năm đánh giá; trường hợp đăng ký bổ sung phải trước ngày 15/6 của năm\r\n\nđánh giá; sử dụng mẫu tại Phụ lục số 01 Quyết định\r\n\nsố 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n2.2. Tờ trình của UBND xã về việc thẩm tra, đề nghị xét, công nhận xã đạt nông thôn mới nâng cao (sử dụng mẫu số 4 Quyết định số 2540).\n\n2.3. Báo cáo kết quả xây dựng nông\r\n\nthôn mới nâng cao trên địa bàn xã (Báo cáo áp dụng theo Mẫu số 08 Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ và biểu chi tiết kết quả\r\n\nthực hiện các tiêu chí nông thôn mới nâng cao của xã theo Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này).\n\n2.4. Báo cáo tổng\r\n\nhợp ý kiến tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội của xã và nhân dân trong\r\n\nxã về kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới của xã (sử dụng mẫu số 11 Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày\r\n\n30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n2.5. Biên bản họp Ban chỉ đạo xây dựng\r\n\nnông thôn mới cấp xã để bỏ phiếu đề nghị xét, công nhận xã\r\n\nđạt nông thôn mới nâng cao (sử dụng mẫu số\r\n\n13 Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ).\n\n2.6. Báo cáo tình\r\n\nhình nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.\n\n2.7. Hình ảnh minh họa về kết quả xây\r\n\ndựng nông thôn mới nâng cao của xã.\n\n2.8. Các văn bản chứng minh kết quả\r\n\nđánh giá các chỉ tiêu, tiêu chí:\n\n- Quyết định phê duyệt Quy hoạch vùng\r\n\nsản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã của cấp có thẩm\r\n\nquyền;\n\n- Giấy chứng nhận về ATTP đối với các\r\n\nsản phẩm chủ lực, sản phẩm tham gia chương trình OCOP của xã.\n\n- Hồ sơ pháp lý, kế hoạch sản xuất\r\n\nkinh doanh, báo cáo tài chính của các hợp tác xã.\n\n- Hợp đồng liên kết trong sản xuất,\r\n\nchế biến, tiêu thụ sản phẩm ...\n\n- Báo cáo thống\r\n\nkê thu nhập có xác nhập của ngành thống kê, hồ sơ điều tra kèm theo.\n\n- Quyết định của cấp có thẩm quyền về\r\n\nhộ nghèo.\n\n- Thống kê hạ tầng kỹ thuật giao thông, số liệu về cây xanh tại các tuyến\r\n\nđường khu tập trung dân cư, tên đường, số nhà.\n\n- Kế hoạch, quy chế quản lý, khai\r\n\nthác, hợp đồng duy tu, bảo trì các công trình hạ tầng.\n\n- Thống kê hệ thống hạ tầng thủy lợi.\n\n- Thống kê hệ thống\r\n\ncông trình phụ trợ, cảnh quan nhà văn hóa xã, thôn.\n\n- Báo cáo các chỉ tiêu liên quan đến\r\n\ngiáo dục, có xác nhận của ngành giáo dục; các Quyết định liên quan (nếu có).\n\n- Báo cáo các tiêu chí liên quan đến\r\n\ny tế, có xác nhận của ngành y tế và hồ sơ minh chứng kèm theo.\n\n- Báo cáo các hoạt động văn hóa, có\r\n\nxác nhận của ngành văn hóa đối với các chỉ tiêu văn hoá.\n\n- Thống kê sử dụng\r\n\nnước của các hộ dân trên địa bàn xã.\n\n- Có hợp đồng thu gom xử lý chất thải\r\n\nrắn, hồ sơ minh chứng việc phân loại, áp dụng biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt\r\n\nphù hợp; có mô hình bảo vệ môi trường thu hút sự tham gia\r\n\ncủa cộng đồng.\n\n- Thống kê số hộ\r\n\nchăn nuôi có chuồng trại đảm bảo vệ sinh môi trường/ tổng\r\n\nsố hộ chăn nuôi.\n\n- Thống kê số\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải,\r\n\nnước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững.\n\n- Báo cáo kết quả hoạt động của bộ phận\r\n\nMột cửa.\n\n- Báo cáo về thực hiện dân chủ cơ sở.\n\n- Báo cáo về “An toàn về ANTT”.\n\n- Báo cáo thôn đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n(Có các mẫu biểu\r\n\nvà phụ lục kèm theo)\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ gốc, bản giấy và 01 bộ bản mềm (file PDF).\n\nGhi chú: Những nội dung nêu trên đây nếu đã được điều chỉnh bằng các hướng dẫn\r\n\nmới hơn hoặc theo các quy định chuyên ngành thì thực hiện theo hướng dẫn mới hoặc\r\n\nquy định chuyên ngành.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh\r\n\ntiếp nhận hồ sơ và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành đơn vị thẩm định hồ sơ,\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\nnâng cao.\n\n2. Các sở, ngành, đơn vị có liên quan\r\n\ncăn cứ chức năng nhiệm vụ được giao chủ động hướng dẫn các địa phương thực hiện\r\n\nvà thẩm định các tiêu chí thuộc lĩnh vực được giao phụ trách.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các địa\r\n\nphương chỉ đạo triển khai thực hiện, hoàn thiện hồ sơ về Ban Xây dựng nông thôn\r\n\nmới để tổ chức thẩm tra, hoàn thiện hồ\r\n\nsơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\nnâng cao.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua Ban Xây dựng nông thôn mới để xem xét bổ sung, sửa đổi\r\n\ncho phù hợp./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01:\n\nUBND Huyện ……………..\n\nXã ……………..\n\nCÁC THÔNG TIN CHUNG CỦA XÃ\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nCÁC THÔNG TIN CHUNG\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổng số thôn, bản\n\nthôn\n\n\n\n\n\n2\n\nTổng số hộ\r\n\n trên địa bàn xã\n\nhộ\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nSố hộ nghèo\n\nhộ\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ nghèo/\r\n\n tổng số hộ\n\n%\n\n\n\n\n\n2.2\n\nSố hộ cận nghèo\n\nhộ\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ cận nghèo/tổng số hộ\n\n%\n\n\n\n\n\n3\n\nTổng số nhân khẩu\n\nngười\n\n\n\n\n\nII\n\nGIAO THÔNG\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục xã, liên xã\n\nkm\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường trục\r\n\n thôn, liên thôn\n\nkm\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường ngõ, xóm\n\nkm\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường trục chính nội đồng\n\nkm\n\n\n\n\n\n5\n\nHệ thống cầu cảng\r\n\n (nếu có)\n\ncái\n\n\n\n\n\nII\n\nNHÀ Ở\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số nhà ở\r\n\n trên địa bàn xã\n\nnhà\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố lượng nhà tạm,\r\n\n nhà dột nát\n\nNhà\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ nhà tạm, nhà dột nát/tổng số\r\n\n nhà\n\n%\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lượng nhà đạt\r\n\n chuẩn của Bộ Xây dựng\n\nNhà\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ nhà đạt chuẩn theo Bộ Xây dựng/tổng số nhà\n\n%\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lượng nhà\r\n\n chưa đạt chuẩn theo Bộ Xây dựng\n\nNhà\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ nhà chưa đạt chuẩn theo Bộ Xây dựng/tổng số nhà\n\n%\n\n\n\n\n\nIII\n\nTRƯỜNG HỌC\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nMầm non\n\nTrường\n\n\n\n\n\n2\n\nTiểu học\n\nTrường\n\n\n\n\n\n3\n\nTrung học cơ sở\n\nTrường\n\n\n\n\n\n4\n\nKhác ...\n\nTrường\n\n\n\n\n\nIV\n\nBƯU ĐIỆN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố điểm cung cấp được 02 dịch vụ\r\n\n bưu chính và viễn thông\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Điểm Bưu điện Văn hóa xã\n\nĐiểm\n\n\n\n\n\n\n\n- Bưu cục\n\nBưu\r\n\n cục\n\n\n\n\n\n2\n\nSố thôn có phủ sóng hoặc mạng để\r\n\n truy cập Internet\n\nthôn\n\n\n\n\n\n3\n\nSố hộ có sử dụng Internet\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nCHỢ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố chợ theo quy hoạch\n\nChợ\n\n\n\nGhi\r\n\n rõ năm KH thực hiện\n\n2\n\nSố chợ hiện có\n\nChợ\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Số chợ đạt chuẩn theo\r\n\n TCVN 9211:2012 \n\nChợ\n\n\n\n\n\n3\n\nChợ cụm xã\n\nChợ\n\n\n\nGhi\r\n\n rõ tên chợ\n\n\n\nTrong đó: Số chợ đạt chuẩn\n\nChợ\n\n\n\n\n\n4\n\nCác cơ sở bán\r\n\n lẻ hiện đại (Siêu thị Mini, cửa hàng tiện lợi\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nY TẾ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã được công nhận đạt Bộ tiêu chí\r\n\n quốc gia về y tế\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n2\n\nY tế xã\r\n\n đạt chuẩn quốc gia\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n3\n\nSố phòng làm việc của Trạm Y tế\n\nPhòng\n\n\n\n\n\n4\n\nSố giường bệnh lưu của Trạm Y tế\n\ngiường\n\n\n\n\n\n5\n\nSố cán bộ của Trạm Y tế\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Bác sỹ\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n- Y sỹ\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n- Nữ hộ sinh\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n- Điều dưỡng\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\n- Dược sỹ\n\nngười\n\n\n\n\n\n6\n\nSố người dân\r\n\n tham gia các hình thức bảo hiểm y tế\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ người dân tham gia các hình\r\n\n thức bảo hiểm y tế/ tổng số dân\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nSố người do Ngân sách nhà nước hoặc\r\n\n BHXH đóng\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ người do Ngân sách nhà nước\r\n\n hoặc BHXH đóng/tổng số dân\n\n%\n\n\n\n\n\n6.2\n\nSố người dân\r\n\n đóng BHYT tự nguyện\n\nngười\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ người dân đóng BHYT tự nguyện/tổng\r\n\n số dân\n\n%\n\n\n\n\n\n6.3\n\nPhương tiện chuyên dụng phục vụ y tế\r\n\n (dành cho xã đảo)\n\nCó/không\n\n\n\n\n\nVII\n\nĐIỆN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố trạm biến\r\n\n áp\n\ntrạm\n\n\n\n\n\n\n\nTổng công suất\n\nKVA\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường dây trung áp\n\nKm\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường dây hạ áp\n\nKm\n\n\n\n\n\n4\n\nSố máy phát điện Diezel\n\nMáy\n\n\n\n\n\n\n\nTổng công suất\n\nKVA\n\n\n\n\n\n\n\nĐường dây hạ áp\n\nKm\n\n\n\n\n\n\n\nSố hộ sử dụng\n\nhộ\n\n\n\n\n\n5\n\nSố trạm pin năng lượng mặt trời\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng công suất\n\nKVA\n\n\n\n\n\n\n\nĐường dây hạ\r\n\n áp\n\nKm\n\n\n\n\n\n6\n\nSố hộ dùng điện thường xuyên an\r\n\n toàn từ các nguồn\n\nhộ\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ dùng điện thường xuyên an\r\n\n toàn từ các nguồn\n\n%\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ….\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nBIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU\r\n\nCHÍ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO XÃ …..\n\n(Cấp xã thực hiện)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí, chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt\n\nKết\r\n\n quả thực hiện\n\nKết\r\n\n quả tự\n\n1\n\nPhát\r\n\n triển sản xuất\n\n1,1\n\nThực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng hoá chủ lực của xã, huyện, tỉnh gắn với cơ cấu lại sản\r\n\n xuất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn\r\n\n được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,2\n\nCó mô hình ứng dụng công nghệ cao\r\n\n trong sản xuất và chế biến hoặc mô\r\n\n hình sản xuất theo hướng hữu cơ.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,3\n\nCó ít nhất 01\r\n\n hợp tác xã thành lập theo luật Hợp tác xã năm 2012 hoạt động hiệu quả và được\r\n\n nhân rộng; Có kế hoạch thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng\r\n\n hóa đối với sản phẩm chủ lực của xã\r\n\n đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và gắn với định hướng phát triển dịch vụ, du lịch... của địa phương.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,4\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh các\r\n\n sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, sản\r\n\n phẩm OCOP được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP,\r\n\n đáp ứng quy định về ghi nhãn hàng hóa, tiêu chuẩn đo lường,\r\n\n đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, công bố tiêu\r\n\n chuẩn theo quy định và dán tem truy xuất nguồn gốc.\n\n70%\n\n\n\n\n\n1,5\n\nThực hiện cơ giới hoá sản xuất nông\r\n\n nghiệp đối với cây trồng chủ lực.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,6\n\nCó ít nhất 01 mô hình tích tụ ruộng\r\n\n đất (thuê, liên kết, hợp tác sản xuất)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n2\n\nThu\r\n\n nhập - Hộ nghèo\n\n2,1\n\nThu nhập phải\r\n\n cao hơn từ 1,2 lần trở lên so với thời điểm công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n2,2\n\nTỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ 0,5 lần trở xuống so với mức quy định đối với vùng.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3\n\nHạ tầng\n\n3,1\n\nCó hệ thống đảm bảo an toàn giao\r\n\n thông, chiếu sáng và trồng cây xanh tại các tuyến đường\r\n\n khu trung tâm tập trung dân cư\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,2\n\nCác công trình hạ tầng được quản\r\n\n lý, sử dụng, duy tu, bảo trì, nâng\r\n\n cấp phát huy hiệu quả đầu tư.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,3\n\nHệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu\r\n\n tưới, tiêu toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung của xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,4\n\nXã và các thôn có cổng chào (thôn đạt\r\n\n 70%; khuyến khích trồng, tạo dáng cổng chào bằng cây xanh)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,5\n\nNhà văn hóa, Khu thể thao xã và thôn được xanh hoá (thôn 70%)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,6\n\nliên xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4\n\nGiáo\r\n\n dục - Y tế - Văn hoá\n\n4,1\n\nĐạt chuẩn xoá mù chữ mức độ 2; Đạt\r\n\n chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở mức độ\r\n\n 3\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,2\n\nTỷ lệ lao động có việc làm qua đào\r\n\n tạo đạt từ 65% trở lên\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,3\n\nThực hiện hiệu quả công tác kiểm\r\n\n soát các bệnh truyền nhiễm và bệnh dịch; không có tình trạng ngộ độc thực phẩm\r\n\n đông người.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,4\n\nChất lượng các hoạt động văn hóa,\r\n\n văn nghệ, thể thao được bảo đảm thu hút nhiều người dân tham\r\n\n gia; bảo tồn và phát huy những giá trị tốt đẹp văn hóa truyền thống địa\r\n\n phương, xây dựng cộng đồng dân cư văn minh, dân chủ, đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau, thực hiện tốt các hoạt\r\n\n động từ thiện, nhân đạo.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,5\n\nCó 100% số lao động nông thôn trong\r\n\n độ tuổi lao động thường trú ở địa phương có khả năng lao động được tuyên truyền,\r\n\n phổ biến kiến thức khoa học, công nghệ, rủi ro, thiên tai, cơ chế chính sách\r\n\n của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất, kinh doanh hoặc\r\n\n chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5\n\nMôi\r\n\n trường\n\n5,1\n\nCó hệ thống cấp nước sinh hoạt tập\r\n\n trung đảm bảo cung cấp nước sạch cho 100% số hộ dân trên địa bàn toàn xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,2\n\nCảnh quan, không gian nông thôn\r\n\n sáng - xanh - sạch - đẹp, giữ được bản sắc văn hóa\r\n\n tốt đẹp của địa phương trên địa bàn toàn xã; có mô hình phân loại rác tại nguồn.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,3\n\nThực hiện hiệu quả các giải pháp,\r\n\n phương án cụ thể về bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và\r\n\n thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,4\n\nKhu xử lý rác thải tập trung của xã\r\n\n (nếu có), phải được trồng nhiều lớp hàng rào cây xanh phù hợp bao bọc xung\r\n\n quanh. 70% lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn được thu gom xử lý\r\n\n theo đúng quy định.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ\r\n\n thống chính trị\n\n6,1\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định 6 nội\r\n\n dung của thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính (niêm yết\r\n\n công khai, đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính; rà soát kiến nghị để đơn giản\r\n\n hoá thủ tục hành chính; giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân\r\n\n đúng quy định, đảm bảo 100% đúng hạn.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n6,2\n\nThực hiện tốt các quy định của pháp\r\n\n luật về dân chủ cơ sở. Các thôn bản xây dựng và thực hiện hiệu quả hương ước,\r\n\n quy ước cộng đồng. Cán bộ công chức xã chấp hành nghiêm các quy định của pháp\r\n\n luật và nâng cao đạo đức công vụ trong thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n7\n\nAn\r\n\n ninh trật tự\n\n7,1\n\nTỷ lệ thôn được công nhận đạt tiêu\r\n\n chuẩn \"An toàn về ANTP\" đạt 100%; nhân dân\r\n\n tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; có các mô hình\r\n\n tự quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n8\n\nThôn\r\n\n nông thôn mới đạt chuẩn\n\n8.1\n\n(1). Các xã khu vực I tối thiểu có\r\n\n 50% số thôn trong xã đạt chuẩn nông thôn mới; (2). Các xã khu vực II, III tối\r\n\n thiểu có 30% số thôn trong xã đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nBIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC TIÊU\r\n\nCHÍ NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO\n\n( Cấp huyện thực hiện)\n\nXã……………, huyện…………..tỉnh……………………..\n\n(Kèm\r\n\ntheo Báo cáo thẩm tra số: BC-UBND ngày tháng năm\r\n\ncủa ...)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí, chỉ tiêu\n\nYêu\r\n\n cầu đạt\n\nKết\r\n\n quả tự đánh giá của xã\n\nKết\r\n\n quả thẩm tra của huyện\n\n1\n\nPhát\r\n\n triển sản xuất\n\n1,1\n\nThực hiện có hiệu quả quy hoạch, kế\r\n\n hoạch phát triển hàng hóa chủ lực của\r\n\n xã, huyện, tỉnh gắn với cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp,\r\n\n chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,2\n\nCó mô hình ứng dụng công nghệ cao\r\n\n trong sản xuất và chế biến hoặc mô hình sản xuất theo hướng hữu cơ.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,3\n\nCó ít nhất 01 hợp tác xã thành lập\r\n\n theo luật Hợp tác xã năm 2012 hoạt động hiệu quả và được nhân rộng; Có kế hoạch\r\n\n thực hiện liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị hàng hóa đối với sản phẩm chủ\r\n\n lực của xã đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm và gắn\r\n\n với định hướng phát triển dịch vụ, du lịch... của địa phương.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,4\n\nTỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh các\r\n\n sản phẩm nông nghiệp, thủy sản, sản phẩm OCOP được cấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP, đáp ứng quy định về ghi nhận hàng hóa, tiêu chuẩn đo lường, đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công\r\n\n nghiệp, công bố tiêu chuẩn theo quy định và dán tem truy xuất nguồn gốc.\n\n70%\n\n\n\n\n\n1,5\n\nThực hiện cơ giới hoá sản xuất nông\r\n\n nghiệp đối với cây trồng chủ lực.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n1,6\n\nCó ít nhất 01 mô hình tích tụ ruộng\r\n\n đất (thuê, liên kết, hợp tác sản xuất)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n2\n\nThu\r\n\n nhập - Hộ nghèo\n\n2,1\n\nThu nhập phải cao hơn từ 1,2 lần trở\r\n\n lên so với thời điểm công nhận đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n2,2\n\nTỷ lệ hộ nghèo đa chiều giảm từ 0,5\r\n\n lần trở xuống so với mức quy định đối với vùng.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3\n\nHạ tầng\n\n3,1\n\nCó hệ thống đảm bảo an toàn giao\r\n\n thông, chiếu sáng và trồng cây xanh tại các tuyến đường khu trung tâm tập trung dân cư\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,2\n\nCác công trình hạ tầng được quản lý, sử dụng, duy tu, bảo trì, nâng cấp phát huy hiệu quả đầu\r\n\n tư.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,3\n\nHệ thống thủy lợi đáp ứng nhu cầu\r\n\n tưới, tiêu toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp tập trung của xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,4\n\nXã và các thôn có cổng chào (thôn đạt\r\n\n 70%; khuyến khích trồng, tạo dáng cổng chào bằng cây xanh)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,5\n\nNhà văn hóa, Khu thể thao xã và\r\n\n thôn được xanh hoá (thôn 70%)\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n3,6\n\nCó tên đường, số nhà trên các tuyến chính đường liên thôn, liên\r\n\n xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4\n\nGiáo\r\n\n dục - Y tế - Văn hoá\n\n4.1\n\nĐạt chuẩn xoá\r\n\n mù chữ mức độ 2; Đạt chuẩn và duy trì đạt chuẩn phổ\r\n\n cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4.2\n\nTỷ lệ lao động có việc làm qua đào\r\n\n tạo đạt từ 65% trở lên\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,3\n\nThực hiện hiệu quả công tác kiểm soát\r\n\n các bệnh truyền nhiễm và bệnh dịch; không có tình trạng\r\n\n ngộ độc thực phẩm đông người.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,4\n\nChất lượng các hoạt động văn hóa,\r\n\n văn nghệ, thể thao được bảo đảm thu hút nhiều người dân tham gia; bảo tồn và\r\n\n phát huy những giá trị tốt đẹp văn hóa truyền thông địa\r\n\n phương, xây dựng cộng đồng dân cư văn minh, dân chủ, đoàn kết, tương trợ,\r\n\n giúp đỡ nhau, thực hiện tốt các hoạt động từ thiện, nhân đạo.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n4,5\n\nCó 100% số lao\r\n\n động nông thôn trong độ tuổi lao động thường trú ở\r\n\n địa phương có khả năng lao động được tuyên truyền, phổ biến kiến\r\n\n thức khoa học, công nghệ, rủi ro, thiên tai, cơ chế\r\n\n chính sách của Nhà nước và được cung cấp thông tin để phát triển sản xuất,\r\n\n kinh doanh hoặc chuyển đổi cách thức làm ăn phù hợp.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5\n\nMôi\r\n\n trường\n\n5,1\n\nCó hệ thống cấp nước sinh hoạt tập\r\n\n trung đảm bảo cung cấp nước sạch cho 100% số hộ dân trên\r\n\n địa bàn toàn xã.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,2\n\nCảnh quan, không gian nông thôn\r\n\n sáng - xanh - sạch - đẹp, giữ được bản sắc văn hoá tốt đẹp\r\n\n của địa phương trên địa bàn toàn xã; có mô hình phân loại rác tại nguồn.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,3\n\nThực hiện hiệu quả các giải pháp,\r\n\n phương án cụ thể về bảo vệ môi trường, chủ động phòng chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n5,4\n\nKhu xử lý rác thải tập trung của xã\r\n\n (nếu có), phải được trồng nhiều lớp hàng rào cây xanh phù hợp bao bọc xung\r\n\n quanh. 70% lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa\r\n\n bàn được thu gom xử lý theo đúng\r\n\n quy định.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n6\n\nHệ\r\n\n thống chính trị\n\n6,1\n\nThực hiện đầy đủ, đúng quy định 6 nội dung của thủ tục hành chính, trọng tâm là cải cách thủ tục\r\n\n hành chính (niêm yết công khai, đầy đủ, kịp thời thủ tục hành chính; rà soát\r\n\n kiến nghị để đơn giản hoá thủ tục hành chính: giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính cho tổ chức, công dân đúng quy định, đảm bảo 100% đúng hạn.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n6,2\n\nThực hiện tốt các quy định của pháp\r\n\n luật về dân chủ cơ sở. Các thôn bản xây dựng và thực hiện hiệu quả hương ước,\r\n\n quy ước cộng đồng. Cán bộ công chức xã chấp hành nghiêm các quy\r\n\n định của pháp luật và nâng cao đạo đức công vụ trong thực hiện nhiệm vụ.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n7\n\nAn\r\n\n ninh trật tự\n\n7.1\n\nTỷ lệ thôn được công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” đạt 100%; nhân dân tích cực\r\n\n tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; có\r\n\n các mô hình tự quản, liên kết bảo vệ an ninh trật tự hoạt động thường xuyên, hiệu quả.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n8\n\nThôn\r\n\n nông thôn mới đạt chuẩn\n\n8,1\n\n(1). Các xã khu vực I tối thiểu có 50% số thôn trong xã đạt chuẩn nông thôn mới; (2). Các\r\n\n xã khu vực II, III tối thiểu có 30% số thôn trong xã đạt chuẩn nông thôn mới.\n\nĐạt\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 04:\n\nUBND\r\n\nHuyện...........\n\nUBND Xã……………\n\nTIÊU CHÍ HẠ TẦNG\n\nĐơn vị\r\n\ntính: km\n\nTT\n\nLoại\r\n\n đường\n\nDài\r\n\n (km)\n\nThông\r\n\n số\n\nBề rộng\n\nBiển\r\n\n chỉ dẫn\n\nBiển báo GT\n\nĐiện\r\n\n chiếu sáng\n\nCây\r\n\n xanh\n\nRãnh\r\n\n dọc cứng hóa\n\n1\n\nĐường trục xã, liên xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyến 1: Từ …..đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐường trục thôn, liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyến 1: Từ ……..đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường ngõ, xóm (nếu có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyến 1: Từ …….đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường trục chính nội đồng (nếu\r\n\n có)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTuyến 1: Từ ………đến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC 05A:\n\nUBND\r\n\nHuyện……………\n\nUBND Xã…....................\n\nCHI TIẾT TIÊU CHÍ THỦY LỢI HIỆN\r\n\nTRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO XÃ QUẢN LÝ\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nSố lượng công\r\n\n trình thủy lợi do xã quản lý\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n- Hồ, đập\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm bơm\n\nTrạm\n\n\n\n\n\n2\n\nSố lượng\r\n\n công trình thủy lợi đang hoạt động\n\nCông trình\n\n\n\n\n\n\n\n- Hồ, đập\n\nCông trình\n\n\n\n\n\n\n\n- Trạm bơm\n\nTrạm\n\n\n\n\n\n3\n\nSố lượng công trình cần cải tạo,\r\n\n nâng cấp\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó số trạm bơm\n\nTrạm\n\n\n\n\n\n4\n\nNăng lực thiết kế của các công\r\n\n trình thủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tưới\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiêu\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngăn mặn\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Chống lũ\n\nHa\n\n\n\n\n\n5\n\nNăng lực hiện có của các công trình\r\n\n thủy lợi trong năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tưới\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Tiêu\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Ngăn mặn\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\n- Chống lũ\n\nHa\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\n\n\n\nPHỤ LỤC 05B:\n\nUBND\r\n\nHuyện………\n\nUBND Xã…………….\n\nCHI TIẾT TIÊU CHÍ THỦY LỢI DIỆN TÍCH\r\n\nĐƯỢC TƯỚI TIÊU TRÊN ĐỊA BÀN XÃ\n\nTT\n\nTên\r\n\n Cây/nhóm cây trồng\n\nDiện\r\n\n tích gieo trồng (ha)\n\nHiện\r\n\n trạng tưới tiêu\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng diện tích được tưới chủ động (ha)\n\nTổng diện tích được tiêu chủ động (ha)\n\nDiện\r\n\n tích được quy hoạch tưới chủ động\n\nDiện\r\n\n tích được tưới chủ động trong năm\n\n% diện\r\n\n tích\n\nDiện\r\n\n tích được quy hoạch tiêu chủ động\n\nDiện\r\n\n tích được tiêu chủ động trong năm\n\n% diện\r\n\n tích\n\n1\n\nCây hàng năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Lúa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nRau màu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCây lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDiện tích nuôi trồng thủy sản\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC 06:\n\nUBND\r\n\nHuyện……….\n\nUBND Xã…………..\n\nCHI TIẾT CHỈ TIÊU CƠ SỞ VẬT CHẤT VĂN\r\n\nHÓA TRUNG TÂM VĂN HÓA - THỂ THAO XÃ\n\nTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nDiện\r\n\n tích đất được sử dụng\n\nDiện tích đất quy hoạch khu Trung\r\n\n tâm Văn hóa - Thể thao xã.\n\nm²\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy\r\n\n mô xây dựng\n\n2.1. Hội trường Văn hóa đa năng\n\nchỗ\r\n\n ngồi\n\n\n\n\n\n2.2. Sân thể\r\n\n thao\n\nm x m\n\n\n\n\n\n2.3. Số lượng\r\n\n cây bóng mát\n\ncây\n\n\n\n\n\n2.4. Diện tích Vườn hoa\n\nm²\n\n\n\n\n\n2.5. Cổng, biển\r\n\n tên\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n2.6. Tường rào\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n3\n\nCông\r\n\n suất khai thác\n\nTổ chức sự kiện trong năm\n\nLần/năm\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC 07:\n\nUBND\r\n\nHuyện………..\n\nUBND Xã.......................\n\nCHI TIẾT CHỈ TIÊU CƠ SỞ VẬT CHẤT VĂN HÓA\r\n\nNHÀ VĂN HÓA - KHU THỂ THAO THÔN……\n\n(Mỗi thôn 01 biểu)\n\nTT\n\nTiêu\r\n\n chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nDiện\r\n\n tích đất quy hoạch\n\n1.1. Diện tích đất khu Nhà văn hóa\n\nm²\n\n\n\n\n\n1.2. Diện tích Khu thể thao\n\nm²\n\n\n\n\n\n2\n\nQuy\r\n\n mô xây dựng\n\n2.1. Hội trường Nhà văn hóa\n\nchỗ\r\n\n ngồi\n\n\n\n\n\n2.2. Số lượng cây bóng mát\n\ncây\n\n\n\n\n\n2.3. Vườn hoa\n\nm²\n\n\n\n\n\n2.4. Cổng, biển tên\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n2.5. Tường rào (cứng hay mềm)\n\nCó/không\n\n\n\n\n\n3\n\nCông\r\n\n suất khai thác\n\nTổ chức sự kiện trong năm\n\nLần/năm\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\n\nPHỤ LỤC 8:\n\nUBND\r\n\nHuyện………\n\nUBND Xã............\n\nCHI TIẾT TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG\n\nTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐVT\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nNƯỚC SINH HOẠT\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố hộ dùng nước\r\n\n hợp vệ sinh\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh/tổng\r\n\n số hộ\n\n%\n\n\n\n\n\n2\n\nSố hộ dùng nước sạch\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\nTỷ lệ hộ dùng nước sạch/tổng số hộ\n\n%\n\n\n\n\n\nII\n\nCÔNG\r\n\n TRÌNH VỆ SINH\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố hộ có nhà tiêu\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: đạt tiêu chuẩn vệ sinh\n\nHộ\n\n\n\n\n\n2\n\nSố hộ có nhà tắm\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: đạt tiêu chuẩn vệ sinh\n\nHộ\n\n\n\n\n\n3\n\nSố hộ có bể nước, nước máy\n\nHộ\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: đạt tiêu chuẩn vệ sinh\n\nHộ\n\n\n\n\n\n4\n\nTỷ lệ số hộ có 3 công trình đạt TC\r\n\n vệ sinh\n\n%\n\n\n\n\n\nIII\n\nCƠ SỞ\r\n\n SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố cơ sở sản xuất kinh doanh\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\nSố cơ sở có thủ tục về bảo vệ môi trường\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n\n\nSố cơ sở vi phạm quy định về bảo vệ\r\n\n môi trường\n\nCơ sở\n\n\n\n\n\n2\n\nChuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh\n\nĐạt/không\n\n\n\n\n\nIV\n\nHOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN MÔI TRƯỜNG XANH, SẠCH, ĐẸP, AN TOÀN\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHương ước về bảo vệ môi trường\n\nCó/\r\n\n không\n\n\n\n\n\n2\n\nCông trình xử lý rác thải của xã\n\nCông\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n3\n\nXã có tổ hợp tác hoặc HTX môi trường/thuê\r\n\n thu gom rác thải\n\nxã\n\n\n\n\n\nV\n\nNGHĨA TRANG, NGHĨA ĐỊA\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSố nghĩa trang nhân dân xã\n\nN.trang\n\n\n\n\n\n2\n\nSố nghĩa trang\r\n\n nhân dân đã có quy hoạch\n\nN.trang\n\n\n\n\n\n3\n\nSố nghĩa trang nhân dân có quy chế\r\n\n quản lý\n\nN.\r\n\n trang\n\n\n\n\n\n\n\nCÁN BỘ TỔNG HỢP\n\nTM. UBND XÃ ………\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n", + "id": 104910 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104911.json b/contexts/context_104911.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3dacf47f308e2d2ed2c9d4f10c1504fd4d026fc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104911.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-3114-QD-UBND-2012-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bai-bo-So-Cong-thuong-Dak-Lak-179506.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3114-QD-UBND-2012-thu-tuc-hanh-chinh-moi-sua-doi-bai-bo-So-Cong-thuong-Dak-Lak-179506", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 3114/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 28\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\n\nCăn cứ\r\n\nLuật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ, về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh: lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại\r\n\nvà lệ phí cấp Giấy phép thành\r\n\nlập Sở Giao dịch hàng hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009; Quyết định số\r\n\n3390/QĐ-UBND ngày 28/12/2011;\r\n\nQuyết định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, về việc công bố bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Công thương;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ\r\n\ntrình số 66/TTr-SCT ngày 29 tháng 11 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố, 06 thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực Dầu khí, Công nghiệp thực phẩm thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Công thương.\n\nCách thức thực hiện 06 thủ tục hành chính này được quy định như phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2: Công bố 10 thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Công thương, được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh công bố\r\n\ntại Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009; Quyết định số 3390/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 và Quyết định\r\n\nsố 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012.\n\nCách thức thực hiện 10 thủ tục hành chính này được\r\n\nquy định như phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 3: Công bố 06 thủ tục hành chính bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương, được Ủy ban nhân dân tỉnh công\r\n\nbố tại Quyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/8/2009: Quyết định số 428/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/02/2012 (có phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\r\n\nGiám đốc Sở Công thương và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 4;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PT-TH tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - Các phòng TH, CN thuộc VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC (T- 45b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐinh Văn Khiết\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG; THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG\r\n\nTHƯƠNG TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 3114/QĐ-UBND\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đắk Lắk)\n\nPhần I\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH.\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n1. Lĩnh vực Dầu khí\n\n1\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n xăng dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu trong trường hợp bị mất, bị cháy, bị\r\n\n tiêu hủy dưới hình thức khác.\n\n2\n\nCấp sửa đổi bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm cấp LPG.\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng\r\n\n dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n5\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu\r\n\n mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai.\n\nII. Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm\n\n6\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán\r\n\n buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 2190/QĐ-UBND NGÀY 19/08/2009 VÀ QUYẾT\r\n\nĐỊNH 3390/QĐ-UBND NGÀY 28/12/2011 CỦA UBND TỈNH.\n\nI\n\nLĩnh vực thương\r\n\n mại\n\nTại Quyết định\n\nKhoản, mục có nội\r\n\n dung sửa đổi, bổ sung\n\n1\n\nCấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại Iý\r\n\n bán buôn) sản phẩm thuốc lá.\n\nQuyết\r\n\n định số 3390/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản i: Lệ phí.\n\n- Khoản m: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n2\n\nCấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ô\r\n\n tô.\n\nQuyết định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản e: Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính.\n\n- Khoản i: Lệ phí.\n\n- Khoản m: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n3\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n nguyên liệu thuốc lá.\n\nQuyết\r\n\n định số 3390/QĐ-UBND ngày 28/12/2011 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản i: Lệ phí.\n\n- Khoản m: Căn cứ pháp lý của\r\n\n thủ tục hành chính.\n\n4\n\nCấp giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước\r\n\n ngoài.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản h: Lệ phí.\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n5\n\nCấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước\r\n\n ngoài trong trường hợp:\n\na) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký\r\n\n thành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác\n\nb) Thay đổi hoạt động của thương nhân nước ngoài.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản d: Thời hạn giải quyết\n\n- Khoản h: Lệ phí\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n6\n\nCấp lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước\r\n\n ngoài trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở từ tỉnh này đến tỉnh khác.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của\r\n\n UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản h: Lệ phí\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n7\n\nGia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước\r\n\n ngoài.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của\r\n\n UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản d: Thời hạn giải quyết\n\n- Khoản h: Lệ phí\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n8\n\nĐiều chỉnh giấy phép thành lập văn phòng đại diện\r\n\n nước ngoài trong trường hợp:\n\na) Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện, Chi\r\n\n nhánh;\n\nb) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân\r\n\n nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh\r\n\n doanh:\n\nc) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện trong phạm\r\n\n vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nd) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh tại\r\n\n Việt Nam;\n\ne) Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng\r\n\n đại diện.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản d: Thời hạn giải quyết\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n9\n\nChấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện trong trường hợp:\n\na) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được\r\n\n cơ quan có thẩm quyền chấp thuận;\n\nb) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động\r\n\n theo pháp luật của nước nơi\r\n\n thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;\n\nc) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập\r\n\n Văn phòng đại diện, Chi nhánh mà thương\r\n\n nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn;\n\nQuyết\r\n\n định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\n10\n\nCấp\r\n\n lại giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài trong trường hợp: Giấy\r\n\n phép thành lập VPĐD bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\n- Khoản a: Trình tự thực hiện\n\n- Khoản d: Thời hạn giải quyết\n\n- Khoản h: Lệ phí\n\n- Khoản l: Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.\n\nC. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ ĐƯỢC UBND TỈNH CÔNG BỐ TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 428/QĐ-UBND NGÀY 23/02/2012 VÀ QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 2190/QĐ-UBND NGÀY 19/08/2011.\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính bãi bỏ\n\nTại quyết định\n\nI. Lĩnh vực Dầu khí\n\n1\n\nCấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\n xăng dầu.\n\nQuyết định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của\r\n\n UBND tỉnh.\n\n2\n\nSửa đổi bổ\r\n\n sung giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\nQuyết\r\n\n định số 428/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh.\n\n3\n\nCấp Giấy chứng nhận trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\nQuyết\r\n\n định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh.\n\n4\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu.\n\nQuyết định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của UBND tỉnh.\n\n5\n\nCấp\r\n\n giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).\n\nQuyết định số 428/QĐ-UBND ngày 23/02/2012 của\r\n\n UBND tỉnh.\n\nII. Lĩnh vực công nghiệp thực phẩm\n\n6\n\nCấp\r\n\n giấy phép kinh doanh bán buôn rượu.\n\nQuyết định số 2190/QĐ-UBND ngày 19/08/2009 của UBND tỉnh.\n\nPhần II\n\nA. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI\r\n\nBAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG\n\nI. Lĩnh vực Dầu khí:\n\n1. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh xăng dầu đối với cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu trong trường hợp bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh xăng dầu bị mất, bị cháy, bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thương\r\n\nnhân phải lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận. Thương nhân chuẩn bị và nộp\r\n\nđầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ\r\n\nsung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở\r\n\nCông Thương.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn\r\n\nnhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49\r\n\nNguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường\r\n\nbưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị cấp lại;\n\n- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (nếu có);\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện TTHC: Sở Công Thương Đắk\r\n\nLắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh xăng dầu là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn: không.\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ, về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ\r\n\nCông Thương, ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh xăng dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trường hợp có thay đổi các nội dung của Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu, thương nhân phải lập hồ sơ đề nghị\r\n\nsửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận. Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện,\r\n\ncông văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính để đối\r\n\nchiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ\r\n\nsung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở\r\n\nCông Thương.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn\r\n\nnhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49\r\n\nNguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường\r\n\nbưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung;\n\n- Bản gốc hoặc bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đã được cấp hoặc bản chụp kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu trong trường hợp nộp trực tiếp.\n\n- Các tài liệu chứng minh yêu cầu bổ sung, sửa đổi\r\n\n(như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy xác nhận của UBND cấp huyện về\r\n\ncác yêu cầu sửa đổi….).\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh xăng dầu là 200.000 đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn: không.\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ, về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ\r\n\nCông Thương, ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\n3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện trạm\r\n\ncấp LPG:\n\na. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk, công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bộ phận\r\n\nchuyên môn tham mưu cho Giám đốc có văn\r\n\nbản trả lời cho thương nhân bổ sung theo quy định.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nnhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49\r\n\nNguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường\r\n\nbưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cho trạm cấp LPG của thương nhân chủ\r\n\nsở hữu trạm cấp LPG theo mẫu quy định\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong\r\n\nđó có đăng ký bán LPG bằng đường ống;\n\n- Tài liệu chứng minh địa điểm trạm cấp LPG phù hợp\r\n\nquy hoạch, tính hợp pháp về đầu tư xây dựng, dự án thiết kế đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt quy định\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp\n\n- Bản sao Phiếu kết quả kiểm định thiết bị đo lường.\n\n- Bản sao Phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG \n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện cấp LPG.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cấp\r\n\nLPG là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (theo quy định tại Nghị định 107/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng)\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Theo quy định tại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính\r\n\nphủ, Điều kiện trạm cấp LPG, như sau:\n\n1. Trạm cấp LPG phải được xây dựng theo quy hoạch,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng kèm theo dự án, thiết kế do\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.\n\n2. Thiết bị đo lường đã được kiểm định và hiệu chỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm\r\n\nquyền cấp theo quy định của pháp luật; phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu\r\n\ncầu nghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/09/2010 của Bộ\r\n\nCông Thương ban hành quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nĐắkLắk,\r\n\n ngày tháng năm 20 \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP\r\n\nKHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO Ô TÔ\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh ĐắkLắk\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………….\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ………………………………...\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:\r\n\n……………………………………..\n\nĐiện thoại: ………………………. Fax: ………………………………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do….. cấp\r\n\nngày…. tháng... năm...\n\nMã số thuế: ………………………………….\n\nNgành nghề kinh doanh: …………………………………………………..\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô cho…………………. theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô:\r\n\n………………………………….\n\nĐịa chỉ trạm nạp: ………………………………….………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax: ……………………………….\n\nNhãn hàng hóa,\r\n\nthương hiệu: ………………………………….\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\n\n\n4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh xăng dầu đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ\r\n\nsung theo quy định. Thương nhân có trách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở\r\n\nCông Thương.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn\r\n\nnhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49\r\n\nNguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường\r\n\nbưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu theo mẫu quy định.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của\r\n\nthương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu\r\n\ntheo quy định và tài liệu chứng minh tính hợp pháp về xây dựng của cửa hàng bán\r\n\nlẻ xăng dầu.\n\n- Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ quản\r\n\nlý và nhân viên cửa hàng theo quy định.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh xăng dầu là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu (theo\r\n\nquy định tại mẫu số 3, Nghị định số\r\n\n84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Theo quy định tại Nghị định 84/2009/NĐPCP ngày 15/10/2009 của Chính\r\n\nphủ. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu đối với cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu:\n\nCửa hàng bán lẻ xăng dầu có đủ các điều kiện dưới\r\n\nđây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu:\n\n1. Địa điểm của cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải phù hợp\r\n\nvới quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n2. Được xây dựng và có trang thiết bị theo đúng các\r\n\nquy định hiện hành về tiêu chuẩn cửa hàng kinh doanh xăng dầu do Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ ban hành;\n\n3. Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh\r\n\nphải được đào tạo nghiệp vụ về kỹ thuật an toàn phòng cháy; chữa cháy và bảo vệ\r\n\nmôi trường theo quy định hiện hành.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ, về kinh doanh xăng dầu.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ, về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 36/2009/TT-BCT ngày 14/12/2009 của Bộ\r\n\nCông Thương, ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nĐắkLắk, ngày…..\r\n\n tháng….. năm……. \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nKINH DOANH CHO CỬA HÀNG BÁN LẺ XĂNG DẦU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh ĐắkLắk\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………….\n\nTên giao dịch đối ngoại: ………………………………...…………………….\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: ……………………………………..…………………….\n\nSố điện thoại: ………………………. số Fax: ………………………………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do….. cấp\r\n\nngày…. tháng... năm...\n\nMã số thuế: …………………………………………………….…………….….\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc doanh nghiệp\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về\r\n\nkinh doanh xăng dầu.\n\nTên cửa hàng bán lẻ xăng dầu: ………………………………….…………………\n\nĐịa chỉ: ………………………………….……………………………………………..\n\nĐiện thoại: …………………………………. số Fax: ……………………………….\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định 84/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu\r\n\ncác văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nGIÁM ĐỐC DOANH\r\n\n NGHIỆP\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm:\n\n1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n2. Bản kê trang thiết bị của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n3. Tài liệu về xây dựng của cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n4. Bản sao chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ của cán bộ\r\n\nquản lý, nhân viên cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n\n\n5. Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, bộ phận\r\n\nchuyên môn tham mưu cho Giám đốc có văn\r\n\nbản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. \n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nnhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công Thương, số 49\r\n\nNguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả theo đường\r\n\nbưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa\r\n\nhàng bán LPG chai của thương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán LPG chai theo mẫu quy\r\n\nđịnh.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của\r\n\nthương nhân chủ sở hữu cửa hàng bán LPG chai.\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đào tạo, huấn luyện nghiệp\r\n\nvụ cấp cho từng nhân viên làm việc tại cửa hàng bán LPG chai.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG\r\n\nchai.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nkinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai là 200.000đồng/giấy/lần\r\n\ncấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng (theo quy định\r\n\ntại Phụ lục I, Nghị định số\r\n\n107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Theo quy định tại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính\r\n\nphủ, Điều kiện cửa hàng bán LPG chai như sau:\n\nCửa hàng bán LPG chai đáp ứng đủ các điều kiện dưới\r\n\nđây được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh LPG:\n\n1. Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó\r\n\ncó đăng ký bán LPG chai.\n\n2. Có hoạt động mua LPG chai với đại lý hoặc tổng đại\r\n\nlý hoặc thương nhân kinh doanh LPG đầu mối đáp ứng đủ điều kiện quy định tại\r\n\nNghị định này; thời hạn hợp đồng tối thiểu là 01 (một) năm, còn hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\n3. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm\r\n\nquyền cấp theo qui định của pháp luật.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/09/2010 của Bộ\r\n\nCông Thương, ban hành quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nĐắkLắk,\r\n\n ngày tháng năm 20 \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CỬA HÀNG BÁN\r\n\nKHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh ĐắkLắk\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………….\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ………………………………...\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:\r\n\n……………………………………..\n\nĐiện thoại: ………………………. Fax: ………………………………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do….. cấp\r\n\nngày…. tháng... năm...\n\nMã số thuế: ………………………………….\n\nNgành nghề kinh doanh: …………………………………………………..\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho…………………. theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên cửa hàng bán khí dầu mỏ hóa lỏng:\r\n\n………………………………….\n\nĐịa chỉ cửa hàng: ………………………………….………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax: ……………………………….\n\nKinh doanh nhãn hàng hóa, thương hiệu: ………………………………….\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo: Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh.\n\n\n\n6. Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc\r\n\nđại lý bán buôn) rượu:\n\na.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân bổ\r\n\nsung theo quy định.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công\r\n\nThương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả\r\n\ntheo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk. Sáng từ 7h đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n1. Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh rượu theo mẫu quy định;\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy\r\n\nchứng nhận mã số thuế;\n\n3. Phương án kinh doanh (đối với thương nhân kinh\r\n\ndoanh bán buôn rượu), gồm các nội dung:\n\n- Đánh giá tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh\r\n\n03 năm trước đó, kèm theo bản sao hợp lệ các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua\r\n\nbán) với các nhà cung cấp rượu (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu\r\n\ntổng hợp về loại rượu, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng số\r\n\nvà phân chia theo nhà cung cấp rượu và theo địa bàn kinh doanh), các khoản thuế\r\n\nđã nộp, lợi nhuận;\n\n- Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ\r\n\nnăm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh rượu; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ\r\n\ncủa nhà cung cấp rượu sẽ mua, loại rượu, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá\r\n\nmua, bán (tổng số và phân chia theo nhà cung cấp rượu và theo địa bàn kinh\r\n\ndoanh), các khoản thuế sẽ nộp, lợi nhuận;\n\n- Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ\r\n\nthống phân phối;\n\n- Bảng kê danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ\r\n\nthống phân phối của mình, bao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của\r\n\nthương nhân, địa chỉ cửa hàng bán rượu (nếu có), mã số thuế, bản sao hợp lệ Giấy\r\n\nphép kinh doanh rượu (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh dự kiến;\n\n- Hồ sơ về kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng), gồm:\n\n+ Địa điểm và năng lực (sức chứa) của kho;\n\n+ Tài liệu chứng minh quyền sử dụng kho (là sở hữu\r\n\nhoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là 01 năm):\n\n+ Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong kho (để bảo\r\n\nđảm kho luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời chiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);\n\n+ Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy\r\n\nchữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán buôn, hợp đồng\r\n\nđại lý bán buôn với ít nhất một nhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán buôn;\r\n\nVăn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán lẻ, hợp đồng đại lý bán lẻ với ít nhất một\r\n\nnhà cung cấp rượu đối với thương nhân bán lẻ;\n\n5. Hồ sơ về địa điểm kinh doanh (bán buôn hoặc bán\r\n\nlẻ rượu), gồm:\n\n- Địa chỉ và mô tả khu vực kinh doanh rượu:\n\n- Tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm kinh\r\n\ndoanh (là sở hữu hoặc đồng sở hữu hoặc thuê sử dụng với thời gian tối thiểu là\r\n\n01 năm);\n\n- Bảng kê thiết bị kiểm tra và điều chỉnh nhiệt độ,\r\n\nđộ ẩm trong khu vực kinh doanh rượu (để bảo đảm khu vực kinh doanh luôn thoáng, mát và tránh được mặt trời\r\n\nchiếu trực tiếp vào sản phẩm rượu);\n\n- Các tài liệu liên quan đến an toàn về phòng cháy\r\n\nchữa cháy, về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn rượu.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n(hoặc đại lý bán buôn) rượu là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu (Theo quy định tại Phụ lục 6, Thông tư số 10/2008/TT-BCT\n\nngày 25/07/2008 của Bộ Công\r\n\nthương hướng dẫn thực hiện một số\r\n\nđiều của NĐ số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về sản xuất, kinh doanh rượu).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại\r\n\nThông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/07/2008 của Bộ Công thương. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn,\r\n\nđại lý bán buôn rượu:\n\n1. Thương nhân là doanh nghiệp được thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật và có đăng ký kinh doanh mua, bán rượu.\n\n2. Có địa điểm kinh doanh cố định, địa chỉ rõ ràng.\n\n3. Có kho hàng (hoặc hệ thống kho hàng) phù hợp với\r\n\nqui mô kinh doanh của doanh nghiệp, bảo đảm những điều kiện về bảo quản chất lượng\r\n\nrượu, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n4. Có văn bản giới thiệu hoặc hợp đồng bán buôn, hợp\r\n\nđồng đại lý bán buôn với ít nhất một nhà cung cấp rượu (thương nhân nhập khẩu,\r\n\ncơ sở sản xuất hoặc của thương nhân bán buôn khác); tổ chức hệ thống phân phối ổn\r\n\nđịnh trên địa bàn.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại Số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của\r\n\nChính phủ về sản xuất kinh doanh rượu;\n\n- Thông\r\n\ntư số 10/2008/TT-BCT ngày 25/07/2008 của Bộ Công thương hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều của NĐ số 40/2008/NĐ-CP ngày 07/04/2008 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất, kinh doanh rượu.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…………, ngày…..\r\n\n tháng….. năm……. \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN\r\n\n(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) RƯỢU\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh ĐắkLắk\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………………….….\n\nTrụ sở giao dịch: ………………… Điện thoại: …………………Fax:\r\n\n…………………\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………… ngày……\r\n\ntháng…… năm…… \n\ndo…………………………………………………… cấp ngày…… tháng…… năm…… \n\nĐề nghị………….. (1) xem xét cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) rượu tại các tỉnh:\r\n\n………………………………………………………………(2) \n\nBán lẻ rượu lại các địa điểm:\r\n\n………………………………………………………………(3)\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định số 40/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sản xuất,\r\n\nkinh doanh rượu, Thông tư số 10/2008/TT-BCT ngày 25 tháng 07 năm 2008 của Bộ\r\n\nCông Thương hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 40/2008/NĐ-CP và\r\n\ncác văn bản quy định về kinh doanh rượu. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của doanh nghiệp\r\n\n (Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Tên cơ quan cấp Giấy phép\n\n(2): Ghi rõ các tỉnh thương nhân xin\r\n\nphép kinh doanh bán buôn rượu\n\n(3): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các điểm\r\n\nkinh doanh bán lẻ rượu\n\n\n\nB. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG:\n\n1. Thủ tục Cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc\r\n\nđại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá:\n\na.\r\n\nTrình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 07 ngày kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu Giám đốc có\r\n\nvăn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định. Tổ chức, cá nhân có\r\n\ntrách nhiệm bổ sung hồ sơ, tài liệu khi nhận được yêu cầu của Sở Công Thương.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công\r\n\nThương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả\r\n\ntheo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n1. Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá\r\n\ntheo mẫu quy định;\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy\r\n\nchứng nhận mã số thuế (nếu có);\n\n3. Văn bản giới thiệu của doanh nghiệp cung cấp sản\r\n\nphẩm thuốc lá hoặc của thương nhân bán buôn khác (nếu được sự chấp thuận của\r\n\ndoanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá cho thương nhân này), trong đó ghi rõ địa\r\n\nbàn dự kiến kinh doanh;\n\n4. Phương án kinh doanh, gồm:\n\n- Báo cáo tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh\r\n\n03 năm trước đó, kèm theo bản sao các hợp đồng mua bán (hoặc đại lý mua bán) với\r\n\ncác doanh nghiệp bán hàng (nếu đã kinh doanh), trong đó nêu rõ: các số liệu tổng\r\n\nhợp về loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán\r\n\n(tổng số và phân chia theo doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và theo địa\r\n\nbàn kinh doanh), các khoản thuế đã nộp, lợi nhuận…;\n\n- Dự kiến kết quả kinh doanh cho năm tiếp theo kể từ\r\n\nnăm thương nhân xin cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản\r\n\nphẩm thuốc lá; trong đó nêu rõ: tên, địa chỉ của doanh nghiệp sẽ bán hàng cho\r\n\nmình, loại sản phẩm thuốc lá, giá mua, giá bán, số lượng và trị giá mua, bán (tổng\r\n\nsố và phân chia theo doanh nghiệp bán hàng và theo địa bàn kinh doanh), các khoản\r\n\nthuế sẽ nộp, lợi nhuận…;\n\n- Hình thức tổ chức bán hàng, phương thức quản lý hệ\r\n\nthống phân phối;\n\n- Bảng kê cơ sở vật chất kỹ thuật (kho hàng, phương\r\n\ntiện vận chuyển…), nguồn nhân lực phục vụ cho quá trình kinh doanh sản phẩm thuốc\r\n\nlá của mình…;\n\n- Bảng kê Danh sách thương nhân đã hoặc sẽ thuộc hệ\r\n\nthống phân phối của mình và các địa điểm bán lẻ (nếu có) của mình. Trong đó,\r\n\nbao gồm: tên thương nhân, địa chỉ trụ sở chính của thương nhân, địa chỉ cửa\r\n\nhàng bán buôn, bán lẻ sản phẩm thuốc lá (nếu có), mã số thuế, bản sao Giấy phép\r\n\nkinh doanh sản phẩm thuốc lá (nếu đã kinh doanh), địa bàn kinh doanh.\n\n5. Tài liệu chứng minh năng lực của doanh nghiệp, gồm:\n\n- Hồ sơ về kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) bao gồm:\r\n\nquyền sử dụng kho (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử dụng với\r\n\nthời gian tối thiểu là 01 năm), địa điểm và dung tích kho, các trang thiết bị\r\n\nvà kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong\r\n\nthời gian lưu kho;\n\n- Hồ sơ về phương tiện vận chuyển bao gồm: quyền sử\r\n\ndụng phương tiện vận chuyển (là sở hữu, đồng sở hữu của thương nhân hoặc thuê sử\r\n\ndụng với thời gian tối thiểu là 01 năm), năng lực vận chuyển, các trang thiết bị\r\n\nvà kỹ thuật áp dụng để bảo đảm bảo quản được chất lượng sản phẩm thuốc lá trong\r\n\nthời gian vận chuyển;\n\n- Hồ sơ về năng lực tài chính: xác nhận vốn tự có\r\n\nhoặc bảo lãnh của doanh nghiệp bán hàng hoặc của ngân hàng nơi thương nhân mở\r\n\ntài khoản… về việc bảo đảm tài chính cho toàn bộ hệ thống phân phối của mình hoạt\r\n\nđộng bình thường.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n(hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép kinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá (theo\r\n\nquy định tại Phụ lục 8, Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công thương, Quy định hướng dẫn\r\n\nNghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất\r\n\nvà kinh doanh thuốc lá).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Theo quy định tại Thông tư 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Công thương.\n\nThương nhân được cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n(hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n1. Điều\r\n\nkiện về chủ thể\n\nLà doanh nghiệp được thành lập theo quy định của\r\n\npháp luật và có đăng ký kinh doanh hoạt động mua, bán sản phẩm thuốc lá.\n\n2. Điều kiện về địa điểm kinh doanh\n\nCó địa điểm kinh doanh (bao gồm cả địa điểm bán lẻ\r\n\n- nếu có) cố định, địa chỉ rõ ràng, phù hợp với Quy hoạch hệ thống mạng lưới\r\n\nkinh doanh sản phẩm thuốc lá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n3. Điều kiện về cơ sở vật chất và tài chính\n\na) Có kho hàng (hoặc khu vực chứa hàng) phù hợp với\r\n\nquy mô kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm thuốc lá trong thời gian lưu kho;\n\nb) Có phương tiện vận tải phù hợp với quy mô kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu bảo quản được chất lượng của sản phẩm\r\n\nthuốc lá trong thời gian vận chuyển;\n\nc) Có năng lực tài chính bảo đảm cho toàn bộ hệ thống\r\n\nphân phối của mình hoạt động bình thường.\n\n4. Điều kiện về tổ chức hệ thống phân phối\n\nĐược doanh nghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá hoặc\r\n\nthương nhân bán buôn khác chọn làm thương nhân bán buôn (hoặc đại lý bán buôn)\r\n\nvà có hệ thống phân phối sản phẩm thuốc lá được tổ chức ổn định trên địa bàn.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm\r\n\n2007 của Chính phủ về sản xuất\r\n\nvà kinh doanh thuốc lá;\n\n- Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ Công thương, Quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18\r\n\ntháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương)\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\n…………, ngày…..\r\n\n tháng….. năm……. \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH BÁN BUÔN\r\n\n(HOẶC ĐẠI LÝ BÁN BUÔN) SẢN PHẨM THUỐC LÁ\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………………….. (1)\n\nTên doanh nghiệp: ……………………………………………………………\n\nTrụ sở giao dịch: ……………………………………………………………...;\n\nĐiện thoại: ……………………………… Fax: ………………………………;\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………\r\n\ndo……………………………… cấp ngày….. tháng….. năm………………..;\n\nĐề nghị….. (1) xem xét cấp Giấy phép\r\n\nkinh doanh bán buôn (hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá, cụ thể:\n\nI. Được phép tổ chức bán buôn sản phẩm thuốc lá,\r\n\nnhư sau:\n\na) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh\r\n\nnghiệp cung cấp sản phẩm thuốc lá và của\r\n\ncác thương nhân bán buôn có tên sau:\n\n………………………………………………………(2)\n\nĐược phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh\r\n\nbán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:\n\n………………………………………………………(3)\n\nb) Được phép mua sản phẩm thuốc lá của các doanh\r\n\nnghiệp cung cấp sản phẩm, thuốc lá và của các thương nhân bán buôn có tên sau:\n\n………………………………………………………(2)\n\nĐược phép tổ chức hệ thống phân phối để kinh doanh\r\n\nbán buôn sản phẩm thuốc lá tại các tỉnh, thành phố có tên sau:\n\n………………………………………………………(3)\n\n2. Được phép tổ chức bán lẻ sản phẩm thuốc lá tại các địa điểm sau\r\n\nđây:\n\n………………………………………………………(4)\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản\r\n\nxuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá và những\r\n\nquy định của pháp luật liên quan. Nếu sai xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và Tên, ký tên, đóng dấu)\n\nChú thích:\n\n(1): Tên Cơ quan cấp Giấy phép là Sở\r\n\nCông Thương nếu kinh doanh trong 01 tỉnh.\n\n(2): Ghi rõ tên, địa chỉ các doanh nghiệp\r\n\ncung cấp sản phẩm thuốc lá; các thương nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá khác (nếu\r\n\ncó).\n\n(3): Ghi rõ các tỉnh, thành phố thương\r\n\nnhân xin phép kinh doanh sản phẩm thuốc lá.\n\n(4): Ghi rõ địa chỉ, điện thoại các địa\r\n\nđiểm thương nhân dự kiến xin phép để bán lẻ sản phẩm thuốc lá.\n\n\n\n2. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\nLPG vào ô tô:\n\na. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Thương nhân chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ\r\n\ntheo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu\r\n\nđiện, công văn hành chính; bản sao chứng thực hoặc bản chụp kèm theo bản chính\r\n\nđể đối chiếu với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, bộ phận\r\n\nchuyên môn tham mưu cho Giám đốc có văn\r\n\nbản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Công\r\n\nThương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết quả\r\n\ntheo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp LPG vào ôtô của thương nhân chủ sở\r\n\nhữu trạm nạp theo mẫu quy định;\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong\r\n\nđó có đăng ký bán LPG cho ô tô;\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh\r\n\nxăng dầu (đối với trạm nạp LPG vào ô tô tại cửa hàng xăng dầu);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy;\n\n- Bản sao Phiếu kết quả kiểm định thiết bị đo lường;\n\n- Bản sao Phiếu kết quả kiểm định thiết bị có yêu cầu\r\n\nnghiêm ngặt về an toàn trạm cấp LPG.\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nd. Thời\r\n\ngian giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết\r\n\nquả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\nLPG vào ô tô.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà hộ kinh doanh, cá nhân là 400.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nạp\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\nnạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ôtô (theo quy định tại Nghị định\r\n\n107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Theo\r\n\nquy định tại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ. Điều kiện\r\n\ntrạm nạp LPG vào ôtô, như sau:\n\n1. Trạm nạp LPG vào ôtô phải được xây dựng theo quy\r\n\nhoạch, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; có Giấy phép xây dựng kèm theo dự án, thiết\r\n\nkế được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép đầu tư xây dựng.\n\n2. Thiết bị đo lường đã được kiểm định, hiệu chỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn nạp\r\n\nLPG vào ôtô đã được kiểm định và đăng ký theo quy định.\n\n4. Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa\r\n\ncháy; Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự do cơ quan Công an có thẩm\r\n\nquyền cấp theo quy định của pháp luật.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của\r\n\nChính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Nghị định\r\n\nsố 118/2011/NĐ-CP ngày 16/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 11/2010/TT-BCT ngày 29/09/2010 của Bộ\r\n\nCông Thương ban hành quy chế đại lý kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng.\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nTÊN DOANH NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /\n\nĐắkLắk,\r\n\n ngày tháng năm 20 \n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN NẠP\r\n\nKHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG VÀO Ô TÔ\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh ĐắkLắk\n\nTên doanh nghiệp: …………………………………………………………….\n\nTên giao dịch đối ngoại của doanh nghiệp: ………………………………...\n\nĐịa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:\r\n\n……………………………………..\n\nĐiện thoại: ………………………. Fax: ………………………………….\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số.... do….. cấp\r\n\nngày…. tháng... năm...\n\nMã số thuế: ………………………………….\n\nNgành nghề kinh doanh: …………………………………………………..\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô cho…………………. theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh\r\n\nkhí dầu mỏ hóa lỏng, cụ thể:\n\nTên trạm nạp khí dầu mỏ hóa lỏng vào ô tô:\r\n\n………………………………….\n\nĐịa chỉ trạm nạp: ………………………………….………………………………\n\nĐiện thoại: …………………………………. Fax: ……………………………….\n\nNhãn hàng hóa,\r\n\nthương hiệu: ………………………………….\n\nDoanh nghiệp xin cam đoan thực hiện đúng các quy định\r\n\ntại Nghị định 107/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh khí dầu mỏ hóa lỏng, các văn bản pháp luật khác có liên quan và xin hoàn\r\n\ntoàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nNgười đại diện\r\n\n theo pháp luật của doanh nghiệp\n\n(Họ và tên, ký tên và đóng dấu)\n\nHồ sơ kèm theo, gồm: \n\n1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n2. Bản kê cơ sở vật chất kỹ thuật, kèm theo các tài\r\n\nliệu chứng minh.\n\n\n\n3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh nguyên liệu thuốc lá:\n\na. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Thương nhân (tổ chức và cá nhân hoạt\r\n\nđộng kinh doanh theo quy định của Luật Thương mại) chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định của pháp luật (bản sao chứng thực hoặc bản chụp, kèm theo bản chính để\r\n\nđối chiếu).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk. Công chức lập và giao biên nhận hồ sơ và ngày trả kết quả, nếu hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp bằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ không hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận chuyên môn tham mưu cho Giám đốc\r\n\ncó văn bản trả lời cho tổ chức, cá nhân bổ sung theo quy định.\n\nBước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận\r\n\nvà trả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắkLắk hoặc gửi kết quả theo đường bưu điện.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk\r\n\nLắk. Sáng từ 7h đến 11h30, chiều từ 13h30 đến 17h các ngày trong tuần từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n* Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\n- Đơn đề nghị\r\n\ncấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo mẫu);\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\n\n- Bảng kê diện tích, sơ đồ kho tàng, nhà xưởng, văn\r\n\nphòng làm việc và các khu phụ trợ khác;\n\n- Bảng kê trang thiết bị: hệ thống thông gió, phương\r\n\ntiện, thiết bị phòng cháy, chữa cháy, ẩm kế, nhiệt kế, các phương tiện phòng chống\r\n\nsâu, mối mọt; các giá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá;\n\n- Bảng kê danh sách lao động, bản sao hợp đồng lao\r\n\nđộng, chứng chỉ được đào tạo về kỹ thuật trồng thuốc lá đối với cán bộ quản lý\r\n\nđầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và thu mua nguyên liệu;\n\n- Bản sao hợp đồng đầu tư trồng nguyên liệu thuốc\r\n\nlá với người trồng thuốc lá;\n\n* Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương tỉnh Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá.\n\nh. Lệ phí:\n\n- Tại khu vực thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:\n\n+ Mức thu phí thẩm định đối với chủ thể kinh doanh\r\n\nlà tổ chức/doanh nghiệp là 1.200.000 đồng/điểm kinh doanh/lần thẩm định.\n\n+ Mức thu lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh bán buôn\r\n\n(hoặc đại lý bán buôn) sản phẩm thuốc lá là 200.000đồng/giấy/lần cấp.\n\n- Tại các khu vực khác: Mức thu phí thẩm định và lệ\r\n\nphí bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu tại khu vực thành phố, thị xã trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 77/2012/TT-BTC ngày\r\n\n16/05/2012 của Bộ Tài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí thẩm định kinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại;\r\n\nlệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh thuộc lĩnh vực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch\r\n\nhàng hóa).\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá (theo quy định\r\n\ntại Phụ lục 2, Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ Công thương).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Theo quy định tại Thông tư 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011\r\n\ncủa Bộ Công thương.\n\nThương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá phải đảm\r\n\nbảo các điều kiện sau đây:\n\n1. Điều kiện về chủ thể kinh doanh: Là thương nhân\r\n\ncó đăng ký kinh doanh mặt hàng nguyên liệu thuốc lá.\n\n2. Điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ\r\n\nthuật và con người:\n\na) Diện tích của cơ sở kinh doanh nguyên liệu bao gồm\r\n\nkhu phân loại, đóng kiện và kho nguyên liệu phải phù hợp với quy mô kinh doanh,\r\n\ncó tổng diện tích không dưới 500m2;\n\nb) Có kho riêng cho nguyên liệu thuốc lá. Kho phải\r\n\ncó hệ thống thông gió và các trang thiết bị phù hợp yêu cầu bảo quản nguyên liệu\r\n\nthuốc lá bao gồm: các nhiệt kế, ẩm kế kiểm tra nhiệt độ và độ ẩm tương đối của\r\n\nkhông khí trong kho, các phương tiện phòng chống sâu, mối mọt; phải có đủ các\r\n\ngiá hoặc bục, kệ đỡ kiện thuốc lá được sắp xếp cách mặt nền tối thiểu 20cm và\r\n\ncách tường, cột tối thiểu 50cm;\n\nc) Có hợp đồng với người lao động có trình độ nghiệp\r\n\nvụ, chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp để quản lý đầu tư, hỗ trợ kỹ thuật và\r\n\nthu mua nguyên liệu.\n\n3. Điều kiện về quy trình kinh doanh phù hợp với\r\n\nngành, nghề mua, bán nguyên liệu thuốc lá:\n\na) Điểm thu mua phải gắn biển hiệu ghi tên thương mại\r\n\ncủa thương nhân kinh doanh nguyên liệu thuốc lá;\n\nb) Phải công khai tiêu chuẩn phân cấp nguyên liệu\r\n\nthuốc lá theo quy định hiện hành tại điểm thu mua nguyên liệu thuốc lá kèm theo\r\n\nmẫu lá thuốc lá nguyên liệu;\n\nc) Phải có hợp đồng đầu tư tròng nguyên liệu thuốc\r\n\nlá với người trồng thuốc lá phù hợp với quy mô kinh doanh.\n\n4. Điền kiện về bảo vệ môi trường, phòng, chống\r\n\ncháy nổ:\n\nPhải có đầy đủ các phương tiện, thiết bị phòng\r\n\ncháy, chữa cháy, bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.\n\nl. Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của\r\n\nChính phủ về sản xuất và kinh\r\n\ndoanh thuốc lá;\n\n- Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28/01/2011 của Bộ\r\n\nCông thương Quy định hướng dẫn Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18/7/2007 của\r\n\nChính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá;\n\n- Thông tư số 77/2012/TT-BCT ngày 16/05/2012 của Bộ\r\n\nTài chính, về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định\r\n\nkinh doanh hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh; phí thẩm định kinh doanh hàng\r\n\nhóa, dịch vụ kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thương mại; lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện kinh doanh; lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh thuộc lĩnh\r\n\nvực thương mại và lệ phí cấp Giấy phép thành lập Sở Giao dịch hàng hóa.\n\n\n\nPhụ lục 2\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n…………, ngày…..\r\n\ntháng….. năm…….\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ\r\n\nCẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN \r\n\nKINH DOANH NGUYÊN LIỆU THUỐC LÁ\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương tỉnh (thành phố)…….\n\nTên thương nhân: ………………………………………………………………….\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nTrụ sở giao dịch: ……………………………\n\nĐiện thoại: …………………… Fax: ……………\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa điểm kinh doanh………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………..\n\nGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số…………..\r\n\ndo……………………...... cấp ngày…… tháng…… năm……………..\n\nĐề nghị Sở Công Thương xem xét cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđủ điều kiện kinh doanh nguyên liệu thuốc lá. Xin cam đoan thực hiện đúng các\r\n\nquy định tại Nghị định số 119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ\r\n\nvề sản xuất và kinh doanh thuốc lá, Thông tư số 02/2011/TT-BCT ngày 28 tháng 01\r\n\nnăm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hướng dẫn Nghị định số\r\n\n119/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh\r\n\nthuốc lá. Nếu sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật./.\n\n\n\n\n\nThương nhân\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n4. Thủ tục Cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện nước ngoài:\n\na. Trình tự thực hiện: \n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n1. Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại diện có thẩm\r\n\nquyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n2. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi\r\n\nthương nhân nước ngoài thành lập xác nhận.\n\n3. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu\r\n\nkhác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động thực sự của\r\n\nthương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;\n\n4. Bản sao Điều lệ hoạt động của thương nhân đối với\r\n\nthương nhân nước ngoài là các tổ chức kinh tế.\n\n5. Các giấy tờ quy định tại điểm (2), (3) phải dịch\r\n\nra tiếng Việt, được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam.\n\n* Số lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng văn bản\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: Cấp mới: 3.000.000 (ba triệu) đồng/giấy\r\n\nphép.\n\n(Theo quy định tại Thông tư số 133/2012/TT-BTC \r\n\nngày 13/08/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-1 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\nTheo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn\r\n\nphòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam, thương nhân\r\n\nnước ngoài được cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam khi có\r\n\nđủ các điều kiện sau:\n\n- Là thương nhân được pháp luật nước, vùng lãnh thổ\r\n\n(sau đây gọi chung là nước) nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh\r\n\ndoanh công nhận hợp pháp;\n\n- Đã hoạt động không dưới 01 năm, kể từ khi được\r\n\nthành lập hoặc đăng ký kinh doanh hợp pháp ở nước của thương nhân.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-1. Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện, Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày…. tháng….\r\n\nnăm….\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................................\r\n\nDo: …………………………………………… cấp ngày…… tháng…… năm…… tại....................\r\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ:........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản: ……………………………… tại Ngân\r\n\nhàng:....................................................... \n\nĐiện thoại: ……………………………………\r\n\nFax:.................................................................... \n\nEmail: ………………………………………… Website: (nếu\r\n\ncó)................................................ \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTóm tắt quá trình hoạt động của thương\r\n\nnhân:..................................................................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện/ Chi nhánh1:....................................................................................\r\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh:.............................................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện/Chi nhánh:\r\n\n(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố) \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện /Chi nhánh:\r\n\n(nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)....... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh:\n\nHọ và tên: ……………………………………………………………… Giới\r\n\ntính:............................. \n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân\r\n\ndân:.....................................................................................\r\n\nDo: …………………………………………… cấp ngày…… tháng…… năm…… tại....................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ngiấy tờ có giá trị tương đương;\n\n2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu\r\n\nkhác có giá trị tương đương;\n\n3. Bản sao điều lệ hoạt động của Thương nhân nước\r\n\nngoài (nếu có);\n\n4. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân\r\n\n(nếu là người Việt Nam); Bản sao hộ chiếu (nếu là người nước ngoài) của người đứng\r\n\nđầu Văn phòng đại diện;\n\n6. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm đặt trụ sở Văn\r\n\nphòng đại diện.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)2\n\n\n\n5. Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện nước ngoài trong trường hợp:\n\na) Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký\r\n\nthành lập của thương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác.\n\nb) Thay đổi hoạt động của thương nhân nước\r\n\nngoài.\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại diện có thẩm\r\n\nquyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi\r\n\nthương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận. Các giấy tờ\r\n\nquy định tại điểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp\r\n\npháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: Cấp lại: 1.500.000 (một triệu năm\r\n\ntrăm ngàn) đồng/giấy phép.\n\n(Theo quy định tại Thông tư số 133/2012/TT-BTC \r\n\nngày 13/08/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ.........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập)............................................ \n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh:.............................................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)\r\n\nGiấy phép thành lập số:......................................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................tại\r\n\nNgân hàng:................................................... \n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại\r\n\nNgân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép )..... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................Giới\r\n\ntính:........................................................ \n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:...............................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\nb, c khoản 1 Điều 11 về Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của\r\n\nthương nhân nước ngoài tự một nước sang một nước khác; Thay đổi hoạt động của\r\n\nthương nhân nước ngoài và trường hợp bị rách theo quy định tại khoản 2 Điều 11\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ;\n\n2. Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 11 về Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác và trường hợp bị mất, tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh số 72/2006/NĐ-CP);\n\n3. Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc\r\n\nxoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP \r\n\nvề Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác);\n\n4. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng\r\n\nđại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại\r\n\ndiện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương khác);\n\n5. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n72/2006/NĐ-CP về Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của\r\n\nthương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác; Thay đổi hoạt động của\r\n\nthương nhân nước ngoài).\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)3\n\n\n\n6. Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện nước ngoài trong trường hợp thay đổi địa điểm trụ sở từ tỉnh này đến tỉnh\r\n\nkhác:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại diện có\r\n\nthẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n- Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc xóa\r\n\nđăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ;\n\n- Bản sao có công chứng Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện đã được cấp.\n\n- Bản sao có công chứng Hợp đồng thuê địa điểm mới\r\n\ncủa Văn phòng đại diện\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 05 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: Cấp lại: 1.500.000 (một triệu năm\r\n\ntrăm ngàn) đồng/giấy phép.\n\n(Theo quy định tại Thông tư số 133/2012/TT-BTC \r\n\nngày 13/08/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không có\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ.........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:......................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện(ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập)............................................. \n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.............................................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)\r\n\nGiấy phép thành lập số:......................................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................tại\r\n\nNgân hàng:................................................... \n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại\r\n\nNgân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép )..... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................Giới\r\n\ntính:........................................................ \n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:...............................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\nb, c khoản 1 Điều 11 về Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của\r\n\nthương nhân nước ngoài tự một nước sang một nước khác; Thay đổi hoạt động của\r\n\nthương nhân nước ngoài và trường hợp bị rách theo quy định tại khoản 2 Điều 11\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ;\n\n2. Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 11 về Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương khác và trường hợp bị mất, tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh số 72/2006/NĐ-CP);\n\n3. Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc\r\n\nxoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số\r\n\n72/2006/NĐ-CP về Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại diện từ một tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nkhác);\n\n4. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng\r\n\nđại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại\r\n\ndiện từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đến một tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương khác);\n\n5. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n72/2006/NĐ-CP về Thay đổi tên gọi hoặc thay đổi nơi đăng ký thành lập của\r\n\nthương nhân nước ngoài từ một nước sang một nước khác; Thay đổi hoạt động của\r\n\nthương nhân nước ngoài).\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)4\n\n\n\n7. Thủ tục Gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện nước ngoài:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại diện có\r\n\nthẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n- Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu khác\r\n\ncó giá trị tương đương chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương\r\n\nnhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất (như văn bản xác nhận tình hình thực\r\n\nhiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác được tổ chức\r\n\nđộc lập, có thẩm quyền xác nhận chứng minh sự tồn tại và hoạt động thực sự của\r\n\nthương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất).\n\nCác giấy tờ quy định tại điểm này phải dịch ra tiếng\r\n\nViệt Nam và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước\r\n\nngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam;\n\n- Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện tính đến\r\n\nthời điểm đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\n- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: 1.500.000 (một triệu năm trăm\r\n\nngàn) đồng/giấy phép.\n\n(Theo quy định tại Thông tư số 133/2012/TT-BTC \r\n\nngày 13/08/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị gia\r\n\nhạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-4 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: \n\nTheo quy định tại Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/07/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nchi nhánh của Thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\nThương nhân nước ngoài được gia hạn Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện, Chi nhánh khi có đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có nhu cầu tiếp tục hoạt động tại Việt Nam dưới\r\n\nhình thức Văn phòng đại diện;\n\n- Thương nhân nước ngoài đang hoạt động theo pháp\r\n\nluật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;\n\n- Không có hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến hoạt động của Văn phòng đại diện.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-4. Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/ đăng ký kinh doanh):.. \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) ........................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:......................................................................\r\n\nDo ......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ.........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:......................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập)..........\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)\r\n\nGiấy phép thành lập số:......................................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................tại\r\n\nNgân hàng:................................................... \n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại\r\n\nNgân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép) \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................Giới tính:........................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân\r\n\ndân:.....................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nChúng tôi đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập với\r\n\nnội dung cụ thể như sau:\n\n1. Lý do đề nghị gia hạn:....................................................................................................\r\n\n2. Thời hạn đề nghị được gia hạn\r\n\nthêm:...............................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp;\n\n2. Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc tài liệu\r\n\nkhác có giá trị tương đương;\n\n3. Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi\r\n\nnhánh tính từ thời điểm thành lập đến thời điểm đề nghị gia hạn (đối với trường\r\n\nhợp đề nghị gia hạn kể từ lần thứ hai, Văn phòng đại diện, Chi nhánh chỉ thực\r\n\nhiện báo cáo hoạt động từ thời điểm gia hạn gần nhất đến thời điểm đề nghị gia\r\n\nhạn kế tiếp).\n\n4. Bản sao giấy tờ chứng minh Chi nhánh đã hoàn\r\n\nthành đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam trong thời gian hoạt\r\n\nđộng (chỉ áp dụng đối với trường hợp Chi nhánh đề nghị gia hạn Giấy phép thành\r\n\nlập).\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài\r\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)5\n\n\n\n8. Thủ tục Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện nước ngoài trong trường hợp:\n\na) Thay đổi người đứng đầu của Văn phòng đại diện\n\nb) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân\r\n\nnước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh\r\n\ndoanh;\n\nc) Thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Văn phòng đại\r\n\ndiện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nd) Thay đổi tên gọi hoặc hoạt động của Văn phòng\r\n\nđại diện\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định.\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu do đại\r\n\ndiện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp.\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: Không.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị Điều\r\n\nchỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-2 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước\r\n\nngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-2. Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành\r\n\nlập Văn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày… tháng\r\n\n…năm…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh).... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) ........................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:......................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nLĩnh vực hoạt động chính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ.........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:......................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập)............................................ \n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.............................................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)\r\n\nGiấy phép thành lập số:......................................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................tại\r\n\nNgân hàng:................................................... \n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại\r\n\nNgân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép) \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh:\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................Giới\r\n\ntính:........................................................ \n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân dân\r\n\n.....................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nChúng tôi đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập\r\n\nvới các nội dung cụ thể như sau:\n\nNội dung điều chỉnh:...........................................................................................................\r\n\nLý do điều chỉnh:................................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp;\n\n2. Giấy tờ chứng minh người đứng đầu Văn phòng đại\r\n\ndiện sắp mãn nhiệm đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt\r\n\nNam (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP về thay đổi người đứng đầu Văn phòng đại diện);\n\n3. Bản sao hộ chiếu, thị thực nhập cảnh (nếu là người\r\n\nnước ngoài) hoặc hộ chiếu hoặc giấy chứng minh nhân dân (nếu là người Việt Nam)\r\n\ncủa người đứng đầu Văn phòng đại diện sắp kế nhiệm (trong trường hợp điều chỉnh\r\n\nGiấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về\r\n\nthay đổi người đứng đầu Văn phòng đại diện);\n\n4. Bản sao tài liệu pháp lý chứng minh sự thay đổi\r\n\nđịa điểm của thương nhân nước ngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập\r\n\n(trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị\r\n\nđịnh số 72/2006/NĐ-CP về thay đổi địa điểm đặt trụ sở của thương nhân nước\r\n\nngoài trong phạm vi nước nơi thương nhân thành lập hoặc đăng ký kinh doanh);\n\n5. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng\r\n\nđại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm c và d khoản\r\n\n1 Điều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP về thay đổi địa điểm đặt trụ sở Văn phòng\r\n\nđại diện trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của thương nhân nước ngoài \n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)6\n\n\n\n9. Thủ tục Chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại\r\n\ndiện trong trường hợp:\n\na) Theo đề nghị của thương nhân nước ngoài và được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền chấp thuận;\n\nb) Khi thương nhân nước ngoài chấm dứt hoạt động\r\n\ntheo pháp luật của nước nơi thương nhân đó thành lập hoặc đăng ký kinh doanh;\n\nc) Hết thời hạn hoạt động theo Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện, Chi nhánh mà thương nhân nước ngoài không đề nghị gia hạn.\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Trong thời hạn ít nhất 30 ngày, trước ngày\r\n\ndự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, thương nhân nước ngoài phải\r\n\ngửi thông báo theo mẫu TB-1 về việc\r\n\nchấm dứt hoạt động đến Sở Công Thương, các chủ nợ, người lao động trong Văn\r\n\nphòng đại diện, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích liên quan khác. Thông báo\r\n\nphải nêu rõ thời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện. Bộ phận\r\n\nchuyên môn tham mưu Lãnh đạo Sở có văn bản xác nhận về dự kiến chấm dứt hoạt động\r\n\ncho Văn phòng đại diện để làm cơ sở cho Văn phòng đại diện hoàn thành các nghĩa\r\n\nvụ liên quan.\n\nSau khi thanh toán xong các khoản nợ và các nghĩa vụ\r\n\nkhác với nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan theo quy định của pháp luật,\r\n\nthương nhân nước ngoài thực hiện thông báo lần 2 theo mẫu TB-2 như bước 2.\n\nBước 2: Nộp thông báo lần 2:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột,\r\n\ntỉnh Đắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Thông\r\n\nbáo dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện (lần 1)\n\n- Thông\r\n\nbáo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện (lần 2)\n\nSố lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thủ\r\n\ntục xóa tên VPĐD trong sổ đăng ký Giấy phép thành lập văn phòng đại diện nước\r\n\nngoài.\n\nh. Lệ phí: Không.\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: \n\nMẫu TB-1.\r\n\nThông báo dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh.\n\nMẫu TB-2.\r\n\nThông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh.\n\n(Theo quy định tại Thông tư 11/2006/TT-BTM của Bộ\r\n\nThương mại, Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm\r\n\n2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi\r\n\nnhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 11/2006/TT-BTM của Bộ Thương mại, Hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương\r\n\nnhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu TB-1. Thông báo dự kiến chấm dứt hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng đại diện/Chi nhánh.\n\nTHÔNG BÁO DỰ KIẾN\r\n\nCHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG \r\n\nCỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN..................(ghi tên theo Giấy phép)\n\n\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nthương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) ........................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:......................................................................\r\n\nDo:......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm........tại........................... \n\nThông báo dự kiến chấm dứt hoạt động của:\n\nTên Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện trong Giấy phép)\r\n\n \n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa\r\n\ntheo tên giao dịch bằng tiếng Anh trong đơn đề nghị)\r\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nDo……………………………………cấp ngày: ..... tháng…\r\n\nnăm............................................... \n\nThời hạn hoạt động: từ ngày…tháng…năm…đến\r\n\nngày…tháng…năm.................................... \n\nĐịa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (ghi địa\r\n\nđiểm đặt Văn phòng đại diện theo Giấy phép) ...... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n…………………………..Fax:...............................................................................\r\n\nEmail: (nếu\r\n\ncó)..................................................................................................................\r\n\nThời điểm dự kiến chấm dứt hoạt động:\r\n\nngày.......tháng.......năm...................................... \n\nLý do chấm dứt hoạt động:...............................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết về tính chính xác, trung thực\r\n\nvà hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này.\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)7\n\n\n\nMẫu TB-2. Thông báo chấm dứt hoạt động của\r\n\nVăn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nTHÔNG BÁO CHẤM DỨT\r\n\nHOẠT ĐỘNG \r\n\nCỦA VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH ..................(ghi tên theo Giấy phép)\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) ........................... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:......................................................................\r\n\nDo:......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nXin thông báo đã thực hiện đầy đủ việc thanh toán các\r\n\nkhoản nợ và hoàn thành các nghĩa vụ có liên quan đến việc chấm dứt hoạt động của:\n\nTên Văn phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi bằng chữ in\r\n\nhoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện trong Giấy phép)\r\n\n \n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa\r\n\ntheo tên giao dịch bằng tiếng Anh trong đơn đề nghị)\r\n\n \n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nDo……………………………………cấp ngày: ..... tháng…\r\n\nnăm.............................................. \n\nThời hạn hoạt động: từ ngày…tháng…năm…đến\r\n\nngày…tháng…năm..................\n\nĐịa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện (ghi địa\r\n\nđiểm đặt Văn phòng đại diện theo Giấy phép)....... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nĐiện thoại:\r\n\n…………………………..Fax:...............................................................................\r\n\nEmail: ………………………………..…………………………..... (nếu có)\n\nChúng tôi xin cam kết về tính chính xác, trung thực\r\n\nvà hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung thông báo này.\n\nCác tài liệu kèm theo\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\n2. Giấy biên nhận của cơ quan báo viết hoặc báo điện\r\n\ntử về việc dự kiến chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện hoặc các giấy tờ\r\n\nkhác chứng minh việc đã đăng báo.\n\n3. Bản sao giấy tờ chứng minh Văn phòng đại diện đã\r\n\nhoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế, tài chính với Nhà nước Việt Nam.\n\n\n\n\n\nĐại diện có thẩm\r\n\n quyền của thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)8\n\n\n\n10. Thủ tục Cấp lại Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện nước ngoài trong trường hợp: Giấy phép thành lập Văn phòng đại\r\n\ndiện, Chi nhánh bị mất, bị rách hoặc bị tiêu hủy:\n\na. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Thương nhân nước ngoài chuẩn bị và nộp đầy\r\n\nđủ hồ sơ theo quy định (Bản sao có chứng thực đối với trường hợp nộp hồ sơ qua\r\n\nđường bưu điện, công văn hành chính; bản sao có chứng thực hoặc bản chụp kèm\r\n\ntheo bản chính để đối chiếu đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp).\n\nBước 2: Nộp hồ sơ:\n\nTrường hợp nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk. Công chức tiếp nhận hồ sơ ghi Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được lập\r\n\nthành 03 bản theo Mẫu hướng dẫn, 1 bản giao cho thương nhân nước ngoài hoặc người\r\n\nđược ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài, 1 bản lưu tại bộ phận tiếp\r\n\nnhận hồ sơ, 1 bản giao cho bộ phận trực tiếp xử lý hồ sơ kèm theo hồ sơ của\r\n\nthương nhân và ngày trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp\r\n\nbằng phiếu hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\nTrường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện, công chức\r\n\ntiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ xử lý theo quy định, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, bộ phận chuyên môn tham mưu\r\n\nGiám đốc có văn bản trả lời cho thương nhân nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ\r\n\nsơ.\n\nBước 3: Đến ngày nhận kết quả được ghi trên giấy hẹn,\r\n\nthương nhân nước ngoài nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở\r\n\nCông Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk hoặc gửi kết\r\n\nquả theo đường bưu điện.\n\nThời gian tiếp nhận và trả hồ sơ buổi sáng từ 7 giờ\r\n\n00 đến 11 giờ 30; buổi chiều từ 13 giờ 30 đến 17 giờ 00, vào các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày lễ, tết) tại Sở Công thương.\n\nb. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp hồ sơ trực tiếp tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Sở Công Thương, số 49 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh\r\n\nĐắk Lắk.\n\n- Nộp hồ sơ qua đường bưu điện.\n\nc. Thành phần hồ sơ:\n\n- Đơn đề\r\n\nnghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo mẫu của Bộ Thương\r\n\nmại do đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài ký;\n\n- Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi\r\n\nthương nhân nước ngoài thành lập hoặc đăng ký xác nhận. Các giấy tờ quy định tại\r\n\nđiểm này phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan\r\n\nlãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa\r\n\nlãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n- Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp (nếu có).\n\nSố lượng hồ sơ: 02 (01 bộ chính, 01 bộ copy).\n\nd. Thời gian giải quyết: 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối cấp phải trả lời bằng\r\n\nvăn bản và nêu rõ lý do.\n\nđ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức.\n\ne. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở\r\n\nCông Thương Đắk Lắk.\n\ng. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép thành lập văn phòng đại diện nước ngoài\n\nh. Lệ phí: 1.500.000đ/giấy phép.\n\n(Theo quy định tại Thông tư số 133/2012/TT-BTC \r\n\nngày 13/08/2012 của Bộ Tài Chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp\r\n\nGiấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam)\n\ni. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 (quy định tại Thông tư\r\n\n11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện,\r\n\nChi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam).\n\nk. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Không.\n\nl. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10.\n\n- Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày 25/07/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, chi nhánh của\r\n\nThương nhân nước ngoài tại Việt Nam;\n\n- Thông tư 11/2006/TT-BTM Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 72/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nLuật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại\r\n\nViệt Nam;\n\n- Thông tư số 133/20012/TT-BTC ngày 13/08/2012 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Giấp phép thành lập\r\n\nvăn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.\n\n\n\nMẫu MĐ-3. Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện/Chi nhánh\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm…\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP\r\n\nVĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN/CHI NHÁNH\n\nKính gửi: Sở Công\r\n\nThương ĐắkLắk\n\nTên thương nhân: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập/đăng ký kinh doanh):... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nTên thương nhân viết tắt (nếu\r\n\ncó):.......................................................................................\r\n\nQuốc tịch của thương\r\n\nnhân:................................................................................................\r\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:........................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:...................................................................................................\r\n\nVốn điều lệ.........................................................................................................................\r\n\nSố tài khoản:......................................\r\n\ntại Ngân hàng:......................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và\r\n\ntên:..........................................................................................................................\r\n\nChức vụ:............................................................................................................................\r\n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập)............................................ \n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)...........................................................................................................\r\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.............................................................................................\r\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)\r\n\nGiấy phép thành lập số:......................................................................................................\r\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nSố tài khoản ngoại tệ:................................tại\r\n\nNgân hàng:................................................... \n\nSố tài khoản tiền Việt Nam:.......................tại\r\n\nNgân hàng:.................................................... \n\nĐiện thoại:...........................................\r\n\nFax:....................................................................... \n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................................. \n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép )..... \n\n.........................................................................................................................................\r\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:.....................................................Giới\r\n\ntính:........................................................ \n\nQuốc tịch:..........................................................................................................................\r\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:...............................................................................\r\n\nDo ......................................................cấp\r\n\nngày.....tháng......năm....... tại........................... \n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n.........................................................................................................................................\r\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung Đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam liên quan đến Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\n1. Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\nb, c khoản 1 Điều 11 và trường hợp bị rách theo quy định tại khoản 2 Điều 11\r\n\nNghị định số 72/2006/NĐ-CP ;\n\n2. Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđã được cấp (trong trường hợp cấp lại Giấy phép thành lập theo quy định tại điểm\r\n\na khoản 1 Điều 11 và trường hợp bị mất, tiêu hủy theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP);\n\n3. Xác nhận của cơ quan đã cấp Giấy phép về việc\r\n\nxoá đăng ký Văn phòng đại diện tại địa phương cũ (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị định số\r\n\n72/2006/NĐ-CP);\n\n4. Bản sao hợp đồng thuê địa điểm mới của Văn phòng\r\n\nđại diện (trong trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại điểm a khoản 1 Điều\r\n\n11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP);\n\n5. Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có\r\n\ngiá trị tương đương của thương nhân nước ngoài (trong trường hợp cấp lại Giấy\r\n\nphép thành lập theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số\r\n\n72/2006/NĐ-CP).\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa thương nhân nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n1 Tên Văn phòng đại diện/Chi nhánh ghi như sau: Tên văn\r\n\nphòng đại diện + Tỉnh, thành phố nơi dự kiến đặt Văn phòng đại diện/Chi nhánh\r\n\n(trong trường hợp thương nhân có từ 02 VPĐD/CN trở lên) hoặc Tên Văn phòng đại\r\n\ndiện/ Chi nhánh tại Việt Nam (trong trường hợp thương nhân chỉ có 01 VPĐD/CN tại\r\n\nViệt Nam).\n\n2 Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm\r\n\ntheo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng\r\n\nthực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản\r\n\nnày phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản\r\n\n3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n3 Trong trường hợp mất, rách, tiêu hủy theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường\r\n\nhợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của\r\n\nngười đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được\r\n\nhợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 3 Mục I\r\n\nThông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n4 Trong trường hợp mất, rách, tiêu hủy theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 11 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi\r\n\nnhánh được quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong\r\n\ntrường hợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo\r\n\nvăn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực\r\n\nchữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này\r\n\nphải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 3\r\n\nMục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n5 Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm\r\n\ntheo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng\r\n\nthực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản\r\n\nnày phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản\r\n\n3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n6 Trong trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1\r\n\nĐiều 10 Nghị định số 72/2006/NĐ-CP , người đứng đầu Văn phòng đại diện/Chi nhánh\r\n\nđược quyền đứng tên ký đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép thành lập. Trong trường\r\n\nhợp thương nhân đứng tên ký đơn nhưng không có dấu, đơn phải kèm theo văn bản của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng thực chữ ký của\r\n\nngười đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản này phải được\r\n\nhợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản 3 Mục I\r\n\nThông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n7 Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm\r\n\ntheo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng\r\n\nthực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản\r\n\nnày phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản\r\n\n3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM .\n\n8 Trong trường hợp thương nhân không có dấu, đơn phải kèm\r\n\ntheo văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân đăng ký thành lập chứng\r\n\nthực chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài. Văn bản\r\n\nnày phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch ra tiếng Việt theo quy định tại khoản\r\n\n3 Mục I Thông tư số 11/2006/TT-BTM .", + "id": 104911 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104912.json b/contexts/context_104912.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab14c517af69b15156a69f68f95012978ae8452d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104912.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-21-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-59-2020-QD-UBND-Hai-Duong-547002.aspx", + "name": "Quyet-dinh-21-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-59-2020-QD-UBND-Hai-Duong-547002", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 21/2022/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 19 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH\r\n\nHẢI DƯƠNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 59/2020/QĐ-UBND NGÀY 29/12/2020 CỦA\r\n\nUBND TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức ngày\r\n\n15 tháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\n101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi một số điều\r\n\ncủa Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Hải Dương ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 59/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2020 của UBND\r\n\ntỉnh:\n\n1. Sửa đổi\r\n\nĐiều 6 như sau:\n\n“Điều 6. Bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức\n\nThực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của\r\n\nChính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, Điều 31, Điều 32\r\n\nNghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức.”\n\n2. Sửa đổi\r\n\nkhoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:\n\n“1. Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng,\r\n\nban hành, quản lý chương trình bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức\r\n\ncấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.\n\nCác loại chương trình, tài liệu\r\n\nbồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã phải được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt trước khi đưa vào sử dụng. Trường hợp các chương trình, tài liệu bồi\r\n\ndưỡng đã được các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, bộ ngành biên soạn và phê duyệt\r\n\ntheo quy định thì đưa vào sử dụng, Ủy ban nhân dân tỉnh không phải phê duyệt.\n\n2. Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thuộc tỉnh tổ chức\r\n\nbiên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ khi được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.”\n\n3. Sửa đổi\r\n\nkhoản 11 Điều 18 như sau:\n\n“11. Thực hiện trách nhiệm và\r\n\nquyền hạn quy định tại Điều 17 Quy chế này.”\n\n4. Sửa đổi\r\n\nkhoản 5 Điều 19 như sau:\n\n“5. Thực hiện trách nhiệm và\r\n\nquyền hạn quy định tại Điều 17 Quy chế này.”\n\nĐiều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy;\r\n\n - Trường Chính trị tỉnh;\r\n\n - TTCNTT, Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu:VT, NC-KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hùng\n\n \n\n ", + "id": 104912 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104913.json b/contexts/context_104913.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fb926bbdf8d8c6f6416d2bed8077fd932938bdcf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104913.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-20-2014-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-phan-bo-ngan-sach-2015-Kon-Tum-265861.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2014-NQ-HDND-du-toan-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-phan-bo-ngan-sach-2015-Kon-Tum-26586", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2014/NQ-HĐND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 10 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nDỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH NĂM 2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 9\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Điều 25 Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nLuật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế xem xét,\r\n\nquyết định dự toán, phân bổ ngân sách địa phương và phê chuẩn quyết toán ngân\r\n\nsách địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\nNghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 2138/QĐ-TTg\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n19/2010/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban\r\n\nhành nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển, chi thường\r\n\nxuyên và phân cấp ngân sách Nhà nước tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2015;\n\nSau khi xem xét Báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện dự toán ngân sách năm 2014, phương hướng nhiệm vụ ngân sách\r\n\n2015; Tờ trình số 74/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh về phương án phân bổ dự toán ngân sách địa phương, ngân sách cấp tỉnh\r\n\nnăm 2015; Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển năm 2015; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến tham gia của\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương tỉnh Kon Tum năm 2015\r\n\nvới các chỉ tiêu sau (phụ lục 1 và 2 kèm theo):\n\n1. Dự toán\r\n\nthu ngân sách nhà nước: 2.150.000 triệu đồng\n\nTrong đó:\n\n- Thu NSNN\r\n\ntrên địa bàn: 2.037.288 triệu đồng.\n\n- Thu xổ số\r\n\nkiến thiết, thu tiền quyền sử dụng rừng quản lý qua ngân sách 90.000 triệu đồng.\n\n- Ghi thu\r\n\ntừ nguồn thu học phí, viện trợ quản lý qua ngân sách: 22.712 triệu đồng.\n\n2. Dự\r\n\ntoán chi ngân sách: 4.882.658 triệu đồng\n\n2.1. Chi nguồn\r\n\nngân sách địa phương: 3.753.283 triệu đồng\n\nBao gồm:\n\n- Chi cân\r\n\nđối ngân sách địa phương: 3.640.571 triệu đồng\n\nTrong đó:\r\n\nChi đầu tư phát triển: 426.950 triệu đồng, chi thường xuyên: 3.107.627 triệu\r\n\nđồng, dự phòng: 84.100 triệu đồng.\n\n- Chi nguồn\r\n\nthu xổ số kiến thiết, thu tiền quyền sử dụng rừng quản lý qua ngân sách: 90.000\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Chi nguồn\r\n\nthu học phí, viện trợ quản lý qua ngân sách: 22.712 triệu đồng.\n\n2.2. Chi nguồn\r\n\nTrung ương bổ sung có mục tiêu: 1.129.375 triệu đồng\n\n(Thực hiện theo mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ được Trung ương bổ sung. Đối với các dự án, công trình chưa đủ điều\r\n\nkiện phân bổ, Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định).\n\nĐiều 2. Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách địa phương\r\n\nnăm 2015 (Phụ lục số 3 đính kèm):\n\n1. Nguồn\r\n\ncân đối ngân sách địa phương: 426.950 triệu đồng. Trong đó, đầu tư hạ tầng các dự án khai thác quỹ đất khi có nguồn thu: 100.000 triệu đồng.\n\n2. Nguồn\r\n\nxổ số kiến thiết (quản lý qua ngân sách): 70.000\r\n\ntriệu đồng\n\nĐiều 3. Phân bổ dự toán chi cân đối ngân sách cấp tỉnh\r\n\nnăm 2015 như sau (Phụ lục số 4 đính kèm):\n\n1. Chi\r\n\nngân sách tỉnh: 1.643.458 triệu đồng\n\nBao gồm:\n\n- Chi cân đối ngân sách tỉnh:\r\n\n1.546.869 triệu đồng, trong đó: chi đầu tư phát triển: 246.470 triệu đồng, chi\r\n\nthường xuyên: 1.235.505 triệu đồng, dự phòng: 43.000 triệu đồng\n\n- Chi từ nguồn thu xổ số kiến\r\n\nthiết, thu tiền quyền sử dụng rừng quản lý qua ngân sách: 79.867 triệu đồng\n\n- Chi nguồn thu học phí, viện\r\n\ntrợ quản lý qua ngân sách: 16.722 triệu đồng.\n\n2. Chi bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp huyện: 101.244 triệu đồng.\r\n\nTrong đó chi nguồn xổ số kiến thiết quản lý qua ngân sách: 10.133 triệu đồng.\n\nĐiều 4. Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện, thành phố\r\n\nnăm 2015 (Phụ lục số 5 đính kèm):\n\nTổng số bổ sung từ ngân sách\r\n\ncấp tỉnh: 1.563.775 triệu đồng, trong đó:\n\n- Bổ sung cân đối ngân sách\r\n\ntrong thời kỳ ổn định: 933.374 triệu đồng\n\n- Bổ sung thực hiện tiền lương: 529.157 triệu đồng\n\n- Bổ sung nhiệm vụ cụ thể từ\r\n\nnguồn NS cấp tỉnh: 101.244 triệu đồng\n\nĐiều 5. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Kon Tum khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu quốc hội;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản pháp luật);\r\n\n - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế);\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các ban HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND-UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;\n\n- Báo Kon Tum; Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Ban\n\n", + "id": 104913 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104914.json b/contexts/context_104914.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..61bc3958e2f7a64ec4670254cb998b88c90a9a7a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104914.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1828-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-hoat-dong-xay-dung-cua-So-Xay-dung-Hoa-Binh-488394.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1828-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-hoat-dong-xay-dung-cua-So-Xay-dung-Hoa-Binh-488394", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1828/QĐ-UBND\n\nHòa\r\n\n Bình, ngày 24 tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC\r\n\nHOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ LĨNH VỰC QUY HOẠCH - KIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HÒA BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3015/TTr-SXD ngày 20/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ (05 thủ tục cấp tỉnh) lĩnh vực hoạt động xây dựng và lĩnh vực Quy hoạch -\r\n\nkiến trúc thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng, công bố tại Quyết định\r\n\nsố 1103/QĐ-UBND ngày 04/5/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình.\n\n(Có phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh VP, các Phó CVP/UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH&CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NVK (Ng.05b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Văn Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC TTHC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG VÀ LĨNH\r\n\nVỰC QUY HOẠCH- KIẾN TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH HÒA\r\n\nBÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1828/QĐ-UBND ngày 24/8/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nHòa Bình)\n\nSTT\n\nTên TTHC bị bãi bỏ\n\nTên Văn bản quy phạm pháp luật quy định việc bãi bỏ\n\nI\n\nLĩnh vực\r\n\n Hoạt động xây dựng\n\n\n\n1\n\nThủ tục Cấp,\r\n\n điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ trên\r\n\n các tuyến, trục đường phố chính trong thành phố Hòa Bình (gồm: Đường Cù\r\n\n Chính Lan, An Dương Vương, Đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng Đạo, Thịnh Lang, Trương\r\n\n Hán Siêu, Trần Quý Cáp, Hoàng Văn Thụ, Phùng Hưng và đường Chi Lăng)\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 59/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 03/3/2021 của Chính phủ ngày 18/6/2015;\n\n- Thông tư\r\n\n số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016;\n\n- Quyết định\r\n\n số 20/2020/QĐ-UBND ngày 13/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về quản\r\n\n lý cấp phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\nII\n\nLĩnh vực\r\n\n Quy hoạch - Kiến trúc\n\n\n\n2\n\nThẩm định\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị/Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 44/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 6/5/2021 của Chính phủ ngày 18/6/2015;\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017;\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016;\n\n- Quyết định\r\n\n số 57/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016.\n\n3\n\nThẩm định đồ\r\n\n án quy hoạch chung đô thị/Quy hoạch chung xây dựng khu chức năng đặc thù\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 44/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 6/5/2021 của Chính phủ ngày 18/6/2015;\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017;\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016;\n\n- Quyết định\r\n\n số 57/2016/UBND ngày 29/12/2016.\n\n4\n\nThẩm định\r\n\n nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị/Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức năng\r\n\n đặc thù\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 44/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 6/5/2021 của Chính phủ ngày 18/6/2015;\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017;\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016;\n\n- Quyết định\r\n\n số 57/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016.\n\n5\n\nThủ tục Thẩm\r\n\n định đồ án quy hoạch phân khu đô thị/ Quy hoạch phân khu xây dựng khu chức\r\n\n năng đặc thù.\n\n- Luật Xây\r\n\n dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n- Nghị định 44/2015/NĐ-CP\r\n\n ngày 6/5/2021 của Chính phủ ngày 18/6/2015;\n\n- Thông tư\r\n\n số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017;\n\n- Thông tư\r\n\n số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016;\n\n- Quyết định\r\n\n số 57/2016/QĐ-UBND ngày 29/12/2016.\n\n", + "id": 104914 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104915.json b/contexts/context_104915.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..909e8ad49700baaa65f247c6ae9b0216d9989b94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104915.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-06-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-cac-loai-rung-va-gia-cho-thue-rung-Ninh-Thuan-376697.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2018-QD-UBND-quy-dinh-gia-cac-loai-rung-va-gia-cho-thue-rung-Ninh-Thuan-376697", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2018/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày 10 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 03\r\n\ntháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n28 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về nguyên tắc và phương pháp xác định giá các\r\n\nloại rừng;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n65/2008/TTLT-BNN-BTC ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn -\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 48/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm\r\n\n2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định\r\n\ntiêu chí xác định và\r\n\nphân loại rừng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 11 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về khung giá các loại rừng\r\n\nvà\n\ngiá cho thuê rừng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 06/TTr-SNNPTNT ngày 05 tháng 01 năm\r\n\n2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giá các loại rừng\r\n\nvà giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, gồm: 03 Chương, 07 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 01 năm\r\n\n2018.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 2;\n\n-\r\n\n Văn phòng Chính phủ;\n\n-\r\n\n Các Bộ: Tài chính, NN&PTNT;\n\n-\r\n\n Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Vụ Pháp chế\r\n\n (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và PTNT);\r\n\n - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Các Hội, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Thường trực: HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh Ninh Thuận;\r\n\n - VPUB: LĐ, NCTH;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.QMT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI RỪNG VÀ GIÁ CHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nGiá các loại rừng được áp dụng cho rừng\r\n\nđặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và diện tích có rừng ngoài quy hoạch ba\r\n\nloại rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nĐối tượng áp dụng là các cơ quan Nhà\r\n\nnước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở\r\n\nnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định và áp dụng\r\n\ngiá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 3. Phạm vi áp dụng\n\nGiá các loại rừng được dùng làm căn cứ:\n\n1. Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước\r\n\ngiao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở\r\n\nhữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại\r\n\nĐiều 24 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.\n\n2. Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước\r\n\ncho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng\r\n\nquy định tại Điều 25 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.\n\n3. Tính tiền bồi thường khi Nhà nước\r\n\nthu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.\n\n4. Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử\r\n\ndụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại\r\n\nKhoản 1 và Khoản 3, Điều 35 Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004.\n\n5. Tính tiền bồi thường đối với người\r\n\ncó hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà\r\n\nnước.\n\n6. Tính các loại thuế, phí, lệ phí\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nÁP\r\n\nDỤNG GIÁ CÁC LOẠI RỪNG\n\nĐiều 4. Giá các loại\r\n\nrừng và giá cho thuê rừng\n\n1. Giá các loại rừng (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục I).\n\n2. Giá bồi thường thiệt hại đối với\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (chi tiết tại Phụ lục II).\n\n3. Giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu\r\n\nrừng trồng:\n\n- Giá quyền sử dụng rừng đặc dụng (chi tiết\r\n\ntại Phụ lục III);\n\n- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ (chi\r\n\ntiết tại Phụ lục IV);\n\n- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng\r\n\ntự nhiên (chi tiết tại Phụ lục V);\n\n- Giá quyền sở hữu rừng trồng là rừng\r\n\nsản xuất (chi tiết tại Phụ lục VI).\n\n4. Giá cho thuê rừng (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục VII).\n\n5. Trường hợp điều chỉnh giá các loại\r\n\nrừng và giá cho thuê rừng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nĐiều 5. Hướng dẫn xác\r\n\nđịnh giá các loại rừng\n\nViệc xác định giá các loại rừng áp dụng\r\n\ntheo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục VIII.\n\nChương III\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của\r\n\ncác Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp\n\n1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn triển khai Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho\r\n\nthuê rừng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo đúng quy định pháp luật;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, cơ quan tài nguyên và môi trường theo dõi giá cho thuê rừng trên\r\n\nthị trường địa phương, giá giao dịch về quyền sử dụng các loại rừng, đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp;\n\nc) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Quy định về áp dụng giá các loại rừng và giá cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình tổ chức\r\n\nthực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết;\n\nd) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo\r\n\ncáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định về sửa đổi và điều chỉnh giá các\r\n\nloại rừng khi các yếu tố giá cả và\r\n\ncác yếu tố khác thay đổi làm ảnh hưởng tăng hoặc giảm giá trị lâm sản của rừng\r\n\ntự nhiên, giá sở hữu rừng trồng là rừng sản xuất, giá cho thuê rừng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Phối hợp với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, chỉ đạo các cơ quan\r\n\nchức năng thuộc tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện thống nhất,\r\n\nđồng bộ; giao đất, giao rừng, cho thuê đất, thuê rừng, thu hồi đất, thu hồi rừng\r\n\nvà chuyển mục đích sử dụng đất, sử dụng rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài Chính chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Cục Thuế, các địa phương và đơn vị liên quan hướng dẫn việc\r\n\nthu, quản lý sử dụng nguồn thu từ giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi, bồi thường\r\n\nrừng.\n\n3. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao đất, cho thuê đất trên diện tích đã giao rừng, cho thuê rừng; việc thu\r\n\nhồi chuyển mục đích sử dụng đất trên những diện tích đã được cấp thẩm quyền\r\n\ncho phép đầu tư các công trình cần phải giải phóng mặt bằng.\n\n4. Cục Thuế:\n\na) Tiếp nhận, xác định nghĩa vụ tài\r\n\nchính đối với hồ sơ đề\r\n\nnghị giao rừng, cho thuê rừng của tổ chức do các cơ quan chức năng liên quan gửi\r\n\nđến;\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục Thuế\r\n\nxác định nghĩa vụ tài chính đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân do các cơ quan chức năng liên quan gửi đến.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\na) Chỉ đạo các Phòng chức năng trực\r\n\nthuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị giao\r\n\nrừng, cho thuê rừng của hộ gia đình, cá nhân đúng trình tự, thủ tục; triển khai\r\n\nthực hiện các quyết định cho thuê rừng, nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân theo Quy định này và các quy định pháp luật có liên quan;\n\nb) Thực hiện thẩm quyền về cho thuê rừng,\r\n\nquyết định giá cho thuê rừng và ký hợp đồng thuê rừng đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trên địa bàn cấp huyện trên cơ sở giá các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành; thu hồi quyết định cho thuê rừng đối với hộ gia đình, cá nhân vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nc) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tổ chức triển khai quyết định cho thuê rừng của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh đối với tổ chức\r\n\ntrên địa bàn; phối hợp theo dõi,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện mục tiêu, nội dung, tiến độ dự án của tổ chức đã được cấp\r\n\ncó thẩm quyền thẩm định, chấp thuận.\n\n6. Nghĩa vụ về tài chính của tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê rừng:\n\na) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của cơ quan chức\r\n\nnăng và phải thực hiện trước khi tiến hành bàn giao, cắm mốc rừng tại thực địa;\n\nb) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực\r\n\nhiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng thời gian quy định và bị xử lý tùy theo mức\r\n\nđộ vi phạm nếu không chấp hành các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 7. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy định\r\n\nnày, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo trực tiếp về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.\n\nTrong trường hợp các nội dung liên\r\n\nquan đến giá các loại rừng và giá cho thuê rừng không được đề cập trong Quy định\r\n\nnày thì áp dụng văn bản quy phạm pháp luật cấp trên.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC I\n\nGIÁ\r\n\nCÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND\r\n\nngày/10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha\n\nTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nGiá rừng\n\nGiá trị trực\r\n\n tiếp\n\nGiá trị hấp\r\n\n thụ và lưu giữ các\r\n\n bon\n\nGiá trị\r\n\n kinh doanh cảnh quan\n\nGiá trị phòng\r\n\n hộ hạn chế xói mòn đất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nA\n\nRừng tự nhiên\n\nI\n\nRừng gỗ tự\r\n\n nhiên núi đất lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n326,450\n\n802,463\n\n316,668\n\n787,695\n\n7,518\n\n11,825\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,351\n\n1,539\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n166,672\n\n325,342\n\n159,110\n\n315,069\n\n5,359\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,290\n\n1,351\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n86,059\n\n165,297\n\n80,355\n\n157,548\n\n3,815\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,257\n\n1,290\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n19,322\n\n84,918\n\n15,745\n\n78,757\n\n1,712\n\n3,781\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,233\n\n1,257\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\n19,322\n\n165,297\n\n15,745\n\n157,548\n\n1,712\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,233\n\n1,290\n\nII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng rụng lá\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n796,842\n\n1.972,986\n\n787,209\n\n1.958,239\n\n7,518\n\n11,825\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,202\n\n1,518\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n402,919\n\n793,411\n\n395,550\n\n783,287\n\n5,359\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,097\n\n1,202\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n205,234\n\n399,189\n\n199,744\n\n391,633\n\n3,815\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,043\n\n1,097\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10-50 m3/ha\n\n42,508\n\n201,783\n\n39,162\n\n195,836\n\n1,712\n\n3,781\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,002\n\n1,043\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\n42,508\n\n399,189\n\n39,162\n\n391,633\n\n1,712\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,002\n\n1,097\n\nIII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n269,056\n\n666,850\n\n266,478\n\n662,880\n\n0,414\n\n1,040\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,251\n\n1,526\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n136,188\n\n268,221\n\n133,902\n\n265,152\n\n0,213\n\n0,414\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,160\n\n1,251\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n69,485\n\n135,072\n\n67,614\n\n132,576\n\n0,123\n\n0,213\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,116\n\n1,160\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n14,991\n\n68,650\n\n13,258\n\n66,288\n\n0,022\n\n0,123\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,079\n\n1,116\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\n14,991\n\n135,072\n\n13,258\n\n132,576\n\n0,022\n\n0,213\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,079\n\n1,160\n\nIV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n309,389\n\n760,173\n\n299,656\n\n745,411\n\n7,518\n\n11,825\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,302\n\n1,533\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n158,065\n\n308,389\n\n150,568\n\n298,165\n\n5,359\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,404\n\n1,225\n\n1,302\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 -100 m3/ha\n\n81,657\n\n156,755\n\n76,023\n\n149,071\n\n3,815\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,187\n\n1,225\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n18,411\n\n80,638\n\n14,911\n\n74,547\n\n1,712\n\n3,781\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,156\n\n1,187\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\n18,411\n\n156,755\n\n14,911\n\n149,071\n\n1,712\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n1,156\n\n1,225\n\nV\n\nRừng gỗ tự nhiên núi\r\n\n đá lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n59,788\n\n114,112\n\n54,369\n\n106,621\n\n3,815\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,972\n\n1,032\n\n2\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n13,929\n\n59,183\n\n10,660\n\n53,307\n\n1,712\n\n3,781\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,925\n\n0,972\n\n3\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\n13,929\n\n114,112\n\n10,660\n\n106,621\n\n1,712\n\n5,336\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,925\n\n1,032\n\nVI\n\nRừng tre nứa\n\n1\n\nRừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 -\r\n\n 8000 cây/ha)\n\n2,195\n\n18,744\n\n1,000\n\n16,000\n\n0,101\n\n0,850\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,462\n\n0,771\n\nVII\n\nRừng hỗn giao gỗ và\r\n\n tre nứa\n\n1\n\nRừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha)\r\n\n - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất\n\n68,818\n\n133,007\n\n63,390\n\n125,303\n\n3,871\n\n5,549\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,925\n\n1,032\n\n2\n\nRừng hỗn giao tre nứa (2000 - 6000\r\n\n cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất\n\n17,366\n\n72,000\n\n13,884\n\n65,426\n\n1,925\n\n4,419\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,925\n\n1,032\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha)\r\n\n và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)\n\n17,033\n\n78,546\n\n13,708\n\n71,972\n\n1,768\n\n4,419\n\n0,632\n\n1,123\n\n0,925\n\n1,032\n\nB\n\nRừng trồng\n\nI\n\nRừng trồng từ 5 năm\r\n\n trở lên\n\n1\n\nBạch đàn: 10 - 300 m3/ha\n\n62,798\n\n408,446\n\n56,902\n\n379,666\n\n5,090\n\n27,174\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n2\n\nCao su: 10 - 500 m3/ha\n\n66,367\n\n579,615\n\n62,015\n\n553,475\n\n3,546\n\n24,534\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n3\n\nCóc hành: 10 - 300 m3/ha\n\n46,266\n\n435,631\n\n40,985\n\n410,050\n\n4,475\n\n23,975\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n4\n\nĐâng: 10 - 300 m3/ha\n\n128,820\n\n475,028\n\n122,823\n\n445,587\n\n5,191\n\n27,835\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n5\n\nĐiều: 10 - 500 m3/ha\n\n33,868\n\n129,622\n\n29,158\n\n101,144\n\n3,904\n\n26,872\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n6\n\nKeo: 10 - 300 m3/ha\n\n64,680\n\n408,673\n\n59,198\n\n381,962\n\n4,676\n\n25,105\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n7\n\nLim: 10 - 500 m3/ha\n\n59,827\n\n738,981\n\n54,747\n\n707,907\n\n4,274\n\n29,468\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n8\n\nMắm: 10 - 300 m3/ha\n\n116,036\n\n169,277\n\n110,811\n\n143,987\n\n4,419\n\n23,684\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n9\n\nNeem: 10 - 300 m3/ha\n\n46,855\n\n438,804\n\n40,959\n\n410,024\n\n5,090\n\n27,174\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n10\n\nNeem+Keo: 10 - 300 m3/ha\n\n62,183\n\n406,735\n\n57,831\n\n380,595\n\n3,546\n\n24,534\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n11\n\nPhi lao: 10 - 300 m3/ha\n\n70,819\n\n477,683\n\n65,538\n\n452,102\n\n4,475\n\n23,975\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n12\n\nThanh thất: 10 - 300 m3/ha\n\n58,729\n\n373,037\n\n52,732\n\n343,596\n\n5,191\n\n27,835\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n13\n\nThông: 10 - 500 m3/ha\n\n49,296\n\n793,599\n\n44,586\n\n765,121\n\n3,904\n\n26,872\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n14\n\nTrôm: 10 - 300 m3/ha\n\n43,048\n\n355,141\n\n37,566\n\n328,430\n\n4,676\n\n25,105\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\n15\n\nXà cừ: 10-500 m3/ha\n\n58,296\n\n737,450\n\n53,216\n\n706,376\n\n4,274\n\n29,468\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,385\n\n0,693\n\nII\n\nRừng trồng dưới 5 năm\n\n1\n\nBạch đàn\n\na\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n46,424\n\n47,070\n\n45,772\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n72,798\n\n73,444\n\n72,146\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n93,159\n\n93,805\n\n92,507\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n104,173\n\n104,819\n\n103,521\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n50,955\n\n51,601\n\n50,303\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n79,038\n\n79,684\n\n78,386\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n100,644\n\n101,290\n\n99,992\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n111,657\n\n112,303\n\n111,005\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n62,456\n\n63,102\n\n61,804\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n95,616\n\n96,262\n\n94,964\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n120,929\n\n121,575\n\n120,277\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n131,942\n\n132,588\n\n131,290\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nd\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n86,382\n\n87,028\n\n85,730\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n129,768\n\n130,414\n\n129,116\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n162,547\n\n163,193\n\n161,895\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n173,561\n\n174,207\n\n172,909\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n2\n\nCao su (Mật độ 600\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n52,637\n\n53,283\n\n51,985\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n76,092\n\n76,738\n\n75,440\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n114,465\n\n115,111\n\n113,813\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n148,193\n\n148,839\n\n147,541\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n3\n\nCóc hành\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n28,910\n\n29,556\n\n28,258\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n46,977\n\n47,623\n\n46,325\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n61,115\n\n61,761\n\n60,463\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n72,128\n\n72,774\n\n71,476\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n35,821\n\n36,467\n\n35,169\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n56,572\n\n57,218\n\n55,920\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n72,579\n\n73,225\n\n71,927\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n83,592\n\n84,238\n\n82,940\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n43,210\n\n43,856\n\n42,558\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n66,642\n\n67,288\n\n65,990\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n84,514\n\n85,160\n\n83,862\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n95,528\n\n96,174\n\n94,876\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nd\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n45,475\n\n46,121\n\n44,823\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n69,794\n\n70,440\n\n69,142\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n88,283\n\n88,929\n\n87,631\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n99,296\n\n99,942\n\n98,644\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\ne\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n71,785\n\n72,431\n\n71,133\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n105,899\n\n106,545\n\n105,247\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n131,213\n\n131,859\n\n130,561\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n142,226\n\n142,872\n\n141,574\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n4\n\nĐâng (Mật độ 3333\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n112,345\n\n112,991\n\n111,693\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n129,066\n\n129,712\n\n128,414\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n140,780\n\n141,426\n\n140,128\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n144,393\n\n145,039\n\n143,741\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n5\n\nĐiều\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n28,341\n\n28,987\n\n27,689\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n46,349\n\n46,995\n\n45,697\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n60,487\n\n61,133\n\n59,835\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n71,500\n\n72,146\n\n70,848\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 480 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n30,253\n\n30,899\n\n29,601\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n49,104\n\n49,750\n\n48,452\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n63,824\n\n64,470\n\n63,172\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n74,838\n\n75,484\n\n74,186\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n34,966\n\n35,612\n\n34,314\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n55,629\n\n56,275\n\n54,977\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n71,635\n\n72,281\n\n70,983\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n82,649\n\n83,295\n\n81,997\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nd\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n37,869\n\n38,515\n\n37,217\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n59,676\n\n60,322\n\n59,024\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n76,485\n\n77,131\n\n75,833\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n87,499\n\n88,145\n\n86,847\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n6\n\nKeo\n\na\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n48,720\n\n49,366\n\n48,068\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n76,574\n\n77,220\n\n75,922\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n98,180\n\n98,826\n\n97,528\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n109,194\n\n109,840\n\n108,542\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n59,476\n\n60,122\n\n58,824\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n92,330\n\n92,976\n\n91,678\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n117,643\n\n118,289\n\n116,991\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n128,657\n\n129,303\n\n128,005\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 2220 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n74,502\n\n75,148\n\n73,850\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n114,033\n\n114,679\n\n113,381\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n144,291\n\n144,937\n\n143,639\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n155,305\n\n155,951 \n\n154,653\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0385\n\nd\n\nMật độ 2667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n86,815\n\n87,461\n\n86,163\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n131,744\n\n132,390\n\n131,092\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n165,996\n\n166,642\n\n165,344\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n177,009\n\n177,655\n\n176,357\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n7\n\nLim\n\na\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n42,069\n\n42,715\n\n41,417\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n65,385\n\n66,031\n\n64,733\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n83,257\n\n83,903\n\n82,605\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n94,270\n\n94,916\n\n93,618\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n69,503\n\n70,149\n\n68,851\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n103,384\n\n104,030\n\n102,732\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n128,697\n\n129,343\n\n128,045\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n139,711\n\n140,357\n\n139,059\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n8\n\nMắm (Mật độ 3333\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n110,319\n\n110,965\n\n109,667\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n126,850\n\n127,496\n\n126,198\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n138,463\n\n139,109\n\n137,811\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n142,075\n\n142,721\n\n141,423\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n9\n\nNeem\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n28,884\n\n29,530\n\n28,232\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n46,948\n\n47,594\n\n46,296\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n61,086\n\n61,732\n\n60,434\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n72,100\n\n72,746\n\n71,448\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n35,783\n\n36,429\n\n35,131\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n56,530\n\n57,176\n\n55,878\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n72,536\n\n73,182\n\n71,884\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n83,549\n\n84,195\n\n82,897\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n43,158\n\n43,804\n\n42,506\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n66,585\n\n67,231\n\n65,933\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n84,457\n\n85,103\n\n83,805\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n95,471\n\n96,117\n\n94,819\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nd\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n45,420\n\n46,066\n\n44,768\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n69,733\n\n70,379\n\n69,081\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n88,221\n\n88,867\n\n87,569\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n99,235\n\n99,881\n\n98,583\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\ne\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n71,682\n\n72,328\n\n71,030\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n105,785\n\n106,431\n\n105,133\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n131,099\n\n131,745\n\n130,447\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n142,112\n\n142,758\n\n141,460\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n10\n\nNeem+Keo (Mật độ\r\n\n 1110 cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n47,353\n\n47,999\n\n46,701\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n73,936\n\n74,582\n\n73,284\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n94,295\n\n94,941\n\n93,643\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n105,309\n\n105,955\n\n104,657\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n11\n\nPhi lao\n\na\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n52,860\n\n53,506\n\n52,208\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n79,892\n\n80,538\n\n79,240\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n100,254\n\n100,900\n\n99,602\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n111,267\n\n111,913\n\n110,615\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n100,864\n\n101,510\n\n100,212\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n145,732\n\n146,378\n\n145,080\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n178,511\n\n179,157\n\n177,859\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n189,525\n\n190,171\n\n188,873\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 4000 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n152,883\n\n153,529\n\n152,231\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n216,990\n\n217,636\n\n216,338\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n263,150\n\n263,796\n\n262,498\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n274,164\n\n274,810\n\n273,512\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n12\n\nThanh thất\n\na\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n43,354\n\n44,000\n\n42,702\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n66,801\n\n67,447\n\n66,149\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n84,673\n\n85,319\n\n84,021\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n95,687\n\n96,333\n\n95,035\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 2000 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n83,695\n\n84,341\n\n83,043\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n122,145\n\n122,791\n\n121,493\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n150,455\n\n151,101\n\n149,803\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n161,469\n\n162,115\n\n160,817\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n13\n\nThông\n\na\n\nMật độ 555 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n30,533\n\n31,179\n\n29,881\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n50,058\n\n50,704\n\n49,406\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n65,441\n\n66,087\n\n64,789\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n76,454\n\n77,100\n\n75,802\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n62,110\n\n62,756\n\n61,458\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n95,233\n\n95,879\n\n94,581\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n120,547\n\n121,193\n\n119,895\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n131,560\n\n132,206\n\n130,908\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n85,862\n\n86,508\n\n85,210\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n129,195\n\n129,841\n\n128,543\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n161,974\n\n162,620\n\n161,322\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n172,988\n\n173,634\n\n172,336\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n14\n\nTrôm\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n28,188\n\n28,834\n\n27,536\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n46,181\n\n46,827\n\n45,529\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n60,319\n\n60,965\n\n59,667\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n71,332\n\n71,978\n\n70,680\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n34,736\n\n35,382\n\n34,084\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n55,376\n\n56,022\n\n54,724\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n71,383\n\n72,029\n\n70,731\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n82,396\n\n83,042\n\n81,744\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\nc\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n37,607\n\n38,253\n\n36,955\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n59,387\n\n60,033\n\n58,735\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n76,197\n\n76,843\n\n75,545\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n87,210\n\n87,856\n\n86,558\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n15\n\nXà cừ (Mật độ 625\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n40,538\n\n41,184\n\n39,886\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n61,771\n\n62,417\n\n61,119\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n77,778\n\n78,424\n\n77,126\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n88,791\n\n89,437\n\n88,139\n\n\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,913\n\n0,231\n\n0,385\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC II\n\nGIÁ\r\n\nBỒI THƯỜNG THIỆT HẠI ĐỐI VỚI HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT GÂY THIỆT HẠI VỀ RỪNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày/10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha\n\nTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nRừng đặc dụng\n\nRừng phòng\r\n\n hộ\n\nRừng sản xuất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\nA\n\nRừng tự nhiên\n\nI\n\nRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng\r\n\n thường xanh\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n1.900,008\n\n4.726,170\n\n1.583,340\n\n3.938,475\n\n1.266,672\n\n3.150,780\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n954,660\n\n1.890,414\n\n795,550\n\n1.575,345\n\n636,440\n\n1.260,276\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n482,130\n\n945,288\n\n401,775\n\n787,740\n\n321,420\n\n630,192\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n94,470\n\n472,542\n\n78,725\n\n393,785\n\n62,980\n\n315,028\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\n94,470\n\n945,288\n\n78,725\n\n787,740\n\n62,980\n\n630,192\n\nII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng rụng lá\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n4.723,254\n\n11.749,434\n\n3.936,045\n\n9.791,195\n\n3.148,836\n\n7.832,956\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n2.373,300\n\n4.699,722\n\n1.977,750\n\n3.916,435\n\n1.582,200\n\n3.133,148\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n1.198,464\n\n2.349,798\n\n998,720\n\n1.958,165\n\n798,976\n\n1.566,532\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n234,972\n\n1.175,016\n\n195,810\n\n979,180\n\n156,648\n\n783,344\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\n234,972\n\n2.349,798\n\n195,810\n\n1.958,165\n\n156,648\n\n1.566,532\n\nIII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n1.598,868\n\n3.977,280\n\n1.332,390\n\n3.314,400\n\n1.065,912\n\n2.651,520\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n803,412\n\n1.590,912\n\n669,510\n\n1.325,760\n\n535,608\n\n1.060,608\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n405,684\n\n795,456\n\n338,070\n\n662,880\n\n270,456\n\n530,304\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n79,548\n\n397,728\n\n66,290\n\n331,440\n\n53,032\n\n265,152\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\n79,548\n\n795,456\n\n66,290\n\n662,880\n\n53,032\n\n530,304\n\nIV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\n1.797,936\n\n4.472,466\n\n1.498,280\n\n3.727,055\n\n1.198,624\n\n2.981,644\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\n903,408\n\n1.788,990\n\n752,840\n\n1.490,825\n\n602,272\n\n1.192,660\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\n456,138\n\n894,426\n\n380,115\n\n745,355\n\n304,092\n\n596,284\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n89,466\n\n447,282\n\n74,555\n\n372,735\n\n59,644\n\n298,188\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\n89,466\n\n894,426\n\n74,555\n\n745,355\n\n59,644\n\n596,284\n\nV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đá lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng nghèo: 51 -100 m3/ha\n\n326,214\n\n639,726\n\n271,845\n\n533,105\n\n217,476\n\n426,484\n\n2\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\n63,960\n\n319,842\n\n53,300\n\n266,535\n\n42,640\n\n213,228\n\n3\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\n63,960\n\n639,726\n\n53,300\n\n533,105\n\n42,640\n\n426,484\n\nVI\n\nRừng tre nứa\n\n1\n\nRừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 -\r\n\n 8000 cây/ha)\n\n6,000\n\n96,000\n\n5,000\n\n80,000\n\n4,000\n\n64,000\n\nVII\n\nRừng hỗn giao gỗ và\r\n\n tre nứa\n\n1\n\nRừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha)\r\n\n - tre nứa (500 - 2000 cây/ha) tự nhiên núi đất.\n\n380,340\n\n751,818\n\n316,950\n\n626,515\n\n253,560\n\n501,212\n\n2\n\nRừng hỗn giao tre nứa (2000\r\n\n - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất\n\n83,304\n\n392,556\n\n69,420\n\n327,130\n\n55,536\n\n261,704\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha)\r\n\n và tre nứa (500 - 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)\n\n82,248\n\n431,832\n\n68,540\n\n359,860\n\n54,832\n\n287,888\n\nB\n\nRừng trồng\n\nI\n\nRừng trồng từ 5 năm\r\n\n trở lên\n\n1\n\nBạch đàn: 10 - 300 m3/ha\n\n341,412\n\n2.277,996\n\n284,510\n\n1.898,330\n\n170,706\n\n1.138,998\n\n2\n\nCao su: 10 - 500 m3/ha\n\n372,090\n\n3.320,850\n\n310,075\n\n2.767,375\n\n186,045\n\n1.660,425\n\n3\n\nCóc hành: 10 - 300 m3/ha\n\n245,910\n\n2.460,300\n\n204,925\n\n2.050,250\n\n122,955\n\n1.230,150\n\n4\n\nĐâng: 10 - 300 m3/ha\n\n736,938\n\n2.673,522\n\n614,115\n\n2.227,935\n\n368,469\n\n1.336,761\n\n5\n\nĐiều: 10 - 500 m3/ha\n\n174,948\n\n606,864\n\n145,790\n\n505,720\n\n87,474\n\n303,432\n\n6\n\nKeo: 10 - 300 m3/ha\n\n355,188\n\n2.291,772\n\n295,990\n\n1.909,810\n\n177,594\n\n1.145,886\n\n7\n\nLim: 10 - 500 m3/ha\n\n328,482\n\n4.247,442\n\n273,735\n\n3.539,535\n\n164,241\n\n2.123,721\n\n8\n\nMắm: 10 - 300 m3/ha\n\n664,866\n\n863,922\n\n554,055\n\n719,935\n\n332,433\n\n431,961\n\n9\n\nNeem: 10 - 300 m3/ha\n\n245,754\n\n2.460,144\n\n204,795\n\n2.050,120\n\n122,877\n\n1.230,072\n\n10\n\nNeem+Keo: 10 - 300 m3/ha\n\n346,986\n\n2.283,570\n\n289,155\n\n1.902,975\n\n173,493\n\n1.141,785\n\n11\n\nPhi lao: 10 - 300 m3/ha\n\n393,228\n\n2.712,612\n\n327,690\n\n2.260,510\n\n196,614\n\n1.356,306\n\n12\n\nThanh thất: 10 - 300 m3/ha\n\n316,392\n\n2.061,576\n\n263,660\n\n1.717,980\n\n158,196\n\n1.030,788\n\n13\n\nThông: 10 - 500 m3/ha\n\n267,516\n\n4.590,726\n\n222,930\n\n3.825,605\n\n133,758\n\n2.295,363\n\n14\n\nTrôm: 10-300 m3/ha\n\n225,396\n\n1.970,580\n\n187,830\n\n1.642,150\n\n112,698\n\n985,290\n\n15\n\nXà cừ: 10 - 500 m3/ha\n\n319,296\n\n4.238,256\n\n266,080\n\n3.531,880\n\n159,648\n\n2.119,128\n\nII\n\nRừng trồng dưới 5\r\n\n năm\n\n1\n\nBạch đàn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n274,632\n\n\n\n228,860\n\n\n\n137,316\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n432,876\n\n\n\n360,730\n\n\n\n216,438\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n555,042\n\n\n\n462,535\n\n\n\n277,521\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n621,126\n\n\n\n517,605\n\n\n\n310,563\n\n\n\nb\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n301,818\n\n\n\n251,515\n\n\n\n150,909\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n470,316\n\n\n\n391,930\n\n\n\n235,158\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n599,952\n\n\n\n499,960\n\n\n\n299,976\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n666,030\n\n\n\n555,025\n\n\n\n333,015\n\n\n\nc\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n370,824\n\n\n\n309,020\n\n\n\n185,412\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n569,784\n\n\n\n474,820\n\n\n\n284,892\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n721,662\n\n\n\n601,385\n\n\n\n360,831\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n787,740\n\n\n\n656,450\n\n\n\n393,870\n\n\n\nd\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n514,380\n\n\n\n428,650\n\n\n\n257,190\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n774,696\n\n\n\n645,580\n\n\n\n387,348\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n971,370\n\n\n\n809,475\n\n\n\n485,685\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n1.037,454\n\n\n\n864,545\n\n\n\n518,727\n\n\n\n2\n\nCao su (Mật độ 600\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n311,910\n\n\n\n259,925\n\n\n\n155,955\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n452,640\n\n\n\n377,200\n\n\n\n226,320\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n682,878\n\n\n\n569,065\n\n\n\n341,439\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n885,246\n\n\n\n737,705\n\n\n\n442,623\n\n\n\n3\n\nCóc hành\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n169,548\n\n\n\n141,290\n\n\n\n84,774\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n277,950\n\n\n\n231,625\n\n\n\n138,975\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n362,778\n\n\n\n302,315\n\n\n\n181,389\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n428,856\n\n\n\n357,380\n\n\n\n214,428\n\n\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n211,014\n\n\n\n175,845\n\n\n\n105,507\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n335,520\n\n\n\n279,600\n\n\n\n167,760\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n431,562\n\n\n\n359,635\n\n\n\n215,781\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n497,640\n\n\n\n414,700\n\n\n\n248,820\n\n\n\nc\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n255,348\n\n\n\n212,790\n\n\n\n127,674\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n395,940\n\n\n\n329,950\n\n\n\n197,970\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n503,172\n\n\n\n419,310\n\n\n\n251,586\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n569,256\n\n\n\n474,380\n\n\n\n284,628\n\n\n\nd\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n268,938\n\n\n\n224,115 \n\n\n\n134,469\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n414,852\n\n\n\n345,710\n\n\n\n207,426\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n525,786\n\n\n\n438,155\n\n\n\n262,893\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n591,864\n\n\n\n493,220\n\n\n\n295,932\n\n\n\ne\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n426,798\n\n\n\n355,665\n\n\n\n213,399\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n631,482\n\n\n\n526,235\n\n\n\n315,741\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n783,366\n\n\n\n652,805\n\n\n\n391,683\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n849,444\n\n\n\n707,870\n\n\n\n424,722\n\n\n\n4\n\nĐâng (Mật độ\r\n\n 3333 cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n670,158\n\n\n\n558,465\n\n\n\n335,079\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n770,484\n\n\n\n642,070\n\n\n\n385,242\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n840,768\n\n\n\n700,640\n\n\n\n420,384\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n862,446\n\n\n\n718,705\n\n\n\n431,223\n\n\n\n5\n\nĐiều\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n166,134\n\n\n\n138,445\n\n\n\n83,067\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n274,182\n\n\n\n228,485\n\n\n\n137,091\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n359,010\n\n\n\n299,175\n\n\n\n179,505\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n425,088\n\n\n\n354,240\n\n\n\n212,544\n\n\n\nb\n\nMật độ 480 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n177,606\n\n\n\n148,005\n\n\n\n88,803\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n290,712\n\n\n\n242,260\n\n\n\n145,356\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n379,032\n\n\n\n315,860\n\n\n\n189,516\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n445,116\n\n\n\n370,930\n\n\n\n222,558\n\n\n\nc\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n205,884\n\n\n\n171,570\n\n\n\n102,942\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n329,862\n\n\n\n274,885\n\n\n\n164,931\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n425,898\n\n\n\n354,915\n\n\n\n212,949\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n491,982\n\n\n\n409,985\n\n\n\n245,991\n\n\n\nd\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n223,302\n\n\n\n186,085\n\n\n\n111,651\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n354,144\n\n\n\n295,120\n\n\n\n177,072\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n454,998\n\n\n\n379,165\n\n\n\n227,499\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n521,082\n\n\n\n434,235\n\n\n\n260,541\n\n\n\n6\n\nKeo\n\na\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n288,408\n\n\n\n240,340\n\n\n\n144,204\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n455,532\n\n\n\n379,610\n\n\n\n227,766\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n585,168\n\n\n\n487,640\n\n\n\n292,584\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n651,252\n\n\n\n542,710\n\n\n\n325,626\n\n\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n352,944\n\n\n\n294,120\n\n\n\n176,472\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n550,068\n\n\n\n458,390\n\n\n\n275,034\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n701,946\n\n\n\n584,955\n\n\n\n350,973\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n768,030\n\n\n\n640,025\n\n\n\n384,015\n\n\n\nc\n\nMật độ 2220 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n443,100\n\n\n\n369,250\n\n\n\n221,550\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n680,286\n\n\n\n566,905\n\n\n\n340,143\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n861,834\n\n\n\n718,195\n\n\n\n430,917\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n927,918\n\n\n\n773,265\n\n\n\n463,959\n\n\n\nd\n\nMật độ 2667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n516,978\n\n\n\n430,815\n\n\n\n258,489\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n786,552\n\n\n\n655,460\n\n\n\n393,276\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n992,064\n\n\n\n826,720\n\n\n\n496,032\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n1.058,142\n\n\n\n881,785\n\n\n\n529,071\n\n\n\n7\n\nLim\n\na\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n248,502\n\n\n\n207,085\n\n\n\n124,251\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n388,398\n\n\n\n323,665\n\n\n\n194,199\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n495,630\n\n\n\n413,025\n\n\n\n247,815\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n561,708\n\n\n\n468,090\n\n\n\n280,854\n\n\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n413,106\n\n\n\n344,255\n\n\n\n206,553\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n616,392\n\n\n\n513,660\n\n\n\n308,196\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n768,270\n\n\n\n640,225\n\n\n\n384,135\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n834,354\n\n\n\n695,295\n\n\n\n417,177\n\n\n\n8\n\nMắm (Mật độ 3333\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n658,002\n\n\n\n548,335\n\n\n\n329,001\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n757,188\n\n\n\n630,990\n\n\n\n378,594\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n826,866\n\n\n\n689,055\n\n\n\n413,433\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n848,538\n\n\n\n707,115\n\n\n\n424,269\n\n\n\n9\n\nNeem\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n169,392\n\n\n\n141,160\n\n\n\n84,696\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n277,776\n\n\n\n231,480\n\n\n\n138,888\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n362,604\n\n\n\n302,170\n\n\n\n181,302\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n428,688\n\n\n\n357,240\n\n\n\n214,344\n\n\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n210,786\n\n\n\n175,655\n\n\n\n105,393\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n335,268\n\n\n\n279,390\n\n\n\n167,634\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n431,304\n\n\n\n359,420\n\n\n\n215,652\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n497,382\n\n\n\n414,485\n\n\n\n248,691\n\n\n\nc\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n255,036\n\n\n\n212,530\n\n\n\n127,518\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n395,598\n\n\n\n329,665\n\n\n\n197,799\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n502,830\n\n\n\n419,025\n\n\n\n251,415\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n568,914\n\n\n\n474,095\n\n\n\n284,457\n\n\n\nd\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n268,608\n\n\n\n223,840\n\n\n\n134,304\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n414,486\n\n\n\n345,405\n\n\n\n207,243\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n525,414\n\n\n\n437,845\n\n\n\n262,707\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n591,498\n\n\n\n492,915\n\n\n\n295,749\n\n\n\ne\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n426,180\n\n\n\n355,150\n\n\n\n213,090\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n630,798\n\n\n\n525,665\n\n\n\n315,399\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n782,682\n\n\n\n652,235\n\n\n\n391,341\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n848,760\n\n\n\n707,300\n\n\n\n424,380\n\n\n\n10\n\nNeem+Keo (Mật độ\r\n\n 1111 cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n280,206\n\n\n\n233,505\n\n\n\n140,103\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n439,704\n\n\n\n366,420\n\n\n\n219,852\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n561,858\n\n\n\n468,215\n\n\n\n280,929\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n627,942\n\n\n\n523,285\n\n\n\n313,971\n\n\n\n11\n\nPhi lao\n\na\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n313,248\n\n\n\n261,040\n\n\n\n156,624\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n475,440\n\n\n\n396,200\n\n\n\n237,720\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n597,612\n\n\n\n498,010\n\n\n\n298,806\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n663,690\n\n\n\n553,075\n\n\n\n331,845\n\n\n\nb\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n601,272\n\n\n\n501,060\n\n\n\n300,636\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n870,480\n\n\n\n725,400\n\n\n\n435,240\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n1.067,154\n\n\n\n889,295\n\n\n\n533,577\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n1.133,238\n\n\n\n944,365\n\n\n\n566,619\n\n\n\nc\n\nMật độ 4000 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n913,386\n\n\n\n761,155\n\n\n\n456,693\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n1.298,028\n\n\n\n1.081,690\n\n\n\n649,014\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n1.574,988\n\n\n\n1.312,490\n\n\n\n787,494\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n1.641,072\n\n\n\n1.367,560\n\n\n\n820,536\n\n\n\n12\n\nThanh thất\n\na\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n256,212\n\n\n\n213,510\n\n\n\n128,106\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n396,894\n\n\n\n330,745\n\n\n\n198,447\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n504,126\n\n\n\n420,105\n\n\n\n252,063\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n570,210\n\n\n\n475,175\n\n\n\n285,105\n\n\n\nb\n\nMật độ 2000 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n498,258\n\n\n\n415,215\n\n\n\n249,129\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n728,958\n\n\n\n607,465\n\n\n\n364,479\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n898,818\n\n\n\n749,015\n\n\n\n449,409\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n964,902\n\n\n\n804,085\n\n\n\n482,451\n\n\n\n13\n\nThông\n\na\n\nMật độ 555 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n179,286\n\n\n\n149,405\n\n\n\n89,643\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n296,436\n\n\n\n247,030\n\n\n\n148,218\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n388,734\n\n\n\n323,945\n\n\n\n194,367\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n454,812\n\n\n\n379,010\n\n\n\n227,406\n\n\n\nb\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n368,748\n\n\n\n307,290\n\n\n\n184,374\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n567,486\n\n\n\n472,905\n\n\n\n283,743\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n719,370\n\n\n\n599,475\n\n\n\n359,685\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n785,448\n\n\n\n654,540\n\n\n\n392,724\n\n\n\nc\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n511,260\n\n\n\n426,050\n\n\n\n255,630\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n771,258\n\n\n\n642,715\n\n\n\n385,629\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n967,932\n\n\n\n806,610\n\n\n\n483,966\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n1.034,016\n\n\n\n861,680\n\n\n\n517,008\n\n\n\n14\n\nTrôm\n\na\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n165,216\n\n\n\n137,680\n\n\n\n82,608\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n273,174\n\n\n\n227,645\n\n\n\n136,587\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n358,002\n\n\n\n298,335\n\n\n\n179,001\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n424,080\n\n\n\n353,400\n\n\n\n212,040\n\n\n\nb\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n204,504\n\n\n\n170,420\n\n\n\n102,252\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n328,344\n\n\n\n273,620\n\n\n\n164,172\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n424,386\n\n\n\n353,655\n\n\n\n212,193\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n490,464\n\n\n\n408,720\n\n\n\n245,232\n\n\n\nc\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n221,730\n\n\n\n184,775\n\n\n\n110,865\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n352,410\n\n\n\n293,675\n\n\n\n176,205\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n453,270\n\n\n\n377,725\n\n\n\n226,635\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n519,348\n\n\n\n432,790\n\n\n\n259,674\n\n\n\n15\n\nXà cừ (Mật độ 625\r\n\n cây/ha)\n\n-\n\nNăm thứ nhất\n\n239,316\n\n\n\n199,430\n\n\n\n119,658\n\n\n\n-\n\nNăm thứ hai\n\n366,714\n\n\n\n305,595\n\n\n\n183,357\n\n\n\n-\n\nNăm thứ ba\n\n462,756\n\n\n\n385,630\n\n\n\n231,378\n\n\n\n-\n\nNăm thứ tư\n\n528,834\n\n\n\n440,695\n\n\n\n264,417\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC III\n\nGIÁ\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG RỪNG ĐẶC DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha/năm\n\nTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nThấp nhất,\r\n\n cao nhất\n\nQuyền sử dụng\r\n\n rừng đặc dụng\n\nGiá trị hấp thụ và\r\n\n lưu giữ các bon\n\nGiá trị\r\n\n kinh doanh cảnh quan\n\nGiá trị\r\n\n phòng hộ hạn chế xói mòn đất\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+(7)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\nA\n\nRừng tự nhiên\n\nI\n\nRừng gỗ tự nhiên núi\r\n\n đất lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,782\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,351\n\nCao nhất\n\n14,768\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,539\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,562\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,290\n\nCao nhất\n\n10,273\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,351\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,704\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,257\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n6,161\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,257\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\nII\n\nRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng rụng\r\n\n lá\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,633\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,202\n\nCao nhất\n\n14,747\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,518\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,369\n\n5,359 \n\n0,913\n\n1,097\n\nCao nhất\n\n10,124\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,202\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,490\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,043\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n5,947\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,043\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\nIII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n2,578\n\n0,414\n\n0,913\n\n1,251\n\nCao nhất\n\n3,970\n\n1,040\n\n1,404\n\n1,526\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n2,286\n\n0,213\n\n0,913\n\n1,160\n\nCao nhất\n\n3,069\n\n0,414\n\n1,404\n\n1,251\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,871\n\n0,123\n\n0,632\n\n1,116\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,362\n\n0,123\n\n1,123\n\n1,116\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\nIV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,733\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,302\n\nCao nhất\n\n14,762\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,533\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,497\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,225\n\nCao nhất\n\n10,224\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,302\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,634\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,187\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n6,091\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,187\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\nV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đá lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,419\n\n3,815\n\n0,632\n\n0,972\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n5,876\n\n3,781\n\n1,123\n\n0,972\n\n3\n\nRừng phục hồi: 10-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\nVI\n\nRừng tre nứa\n\n1\n\nRừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 -\r\n\n 8000 cây/ha)\n\nThấp nhất\n\n1,195\n\n0,101\n\n0,632\n\n0,462\n\nCao nhất\n\n2,744\n\n0,850\n\n1,123\n\n0,771\n\nVII\n\nRừng hỗn giao gỗ và\r\n\n tre nứa\n\n1\n\nRừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha)\r\n\n - tre nứa (500-2000 cây/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n5,428\n\n3,871\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,704\n\n5,549\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng hỗn giao tre nứa (2000\r\n\n - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n3,482\n\n1,925\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n6,574\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha)\r\n\n và tre nứa (500 -\r\n\n 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)\n\nThấp nhất\n\n3,325\n\n1,768\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n6,574\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\nB\n\nRừng trồng\n\nI\n\nRừng trồng từ 5 năm\r\n\n trở lên\n\n1\n\nBạch đàn: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,896\n\n5,090\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,780\n\n27,174\n\n0,913\n\n0,693\n\n2\n\nCao su: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,352\n\n3,546\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,140\n\n24,534\n\n0,913\n\n0,693\n\n3\n\nCóc hành: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,281\n\n4,475\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,581\n\n23,975\n\n0,913\n\n0,693\n\n4\n\nĐâng: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,997\n\n5,191\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n29,441\n\n27,835\n\n0,913\n\n0,693\n\n5\n\nĐiều: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,710\n\n3,904\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,478\n\n26,872\n\n0,913\n\n0,693\n\n6\n\nKeo: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,482\n\n4,676\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,711\n\n25,105\n\n0,913\n\n0,693\n\n7\n\nLim: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,080\n\n4,274\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n31,074\n\n29,468\n\n0,913\n\n0,693\n\n8\n\nMắm: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,225\n\n4,419\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,290\n\n23,684\n\n0,913\n\n0,693\n\n9\n\nNeem: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,281\n\n4,475\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,581\n\n23,975\n\n0,913\n\n0,693\n\n10\n\nNeem+Keo: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,382\n\n4,576\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,140\n\n24,534\n\n0,913\n\n0,693\n\n11\n\nPhi lao: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,896\n\n5,090\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,881\n\n27,275\n\n0,913\n\n0,693\n\n12\n\nThanh thất: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,950\n\n3,144\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n18,499\n\n16,893\n\n0,913\n\n0,693\n\n13\n\nThông: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n0,929\n\n0,123\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n7,032\n\n5,426\n\n0,913\n\n0,693\n\n14\n\nTrôm: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,599\n\n3,793\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n22,034\n\n20,428\n\n0,913\n\n0,693\n\n15\n\nXà cừ: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,912\n\n4,106\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n29,888\n\n28,282\n\n0,913\n\n0,693\n\nII\n\nRừng trồng dưới 5\r\n\n năm\n\nThấp nhất\n\n0,652\n\n\n\n0,421\n\n0,231\n\nCao nhất\n\n1,298\n\n\n\n0,913\n\n0,385\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC IV\n\nGIÁ\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG RỪNG PHÒNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha/năm\n\nTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nThấp nhất,\r\n\n cao nhất\n\nQuyền sử dụng\r\n\n rừng phòng hộ\n\nGiá trị trực\r\n\n tiếp\n\nGiá trị hấp\r\n\n thụ và lưu giữ các bon\n\nGiá trị kinh\r\n\n doanh cảnh quan\n\nGiá trị\r\n\n phòng hộ hạn chế xói mòn đất\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+(7)+(8)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nRừng tự nhiên\n\nI\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,782\n\n\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,351\n\nCao nhất\n\n14,768\n\n\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,539\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,562\n\n\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,290\n\nCao nhất\n\n10,273\n\n\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,351\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,704\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,257\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n6,161\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,257\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\nII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng rụng lá\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,633\n\n\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,202\n\nCao nhất\n\n14,747\n\n\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,518\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,369\n\n\n\n5,359\n\n0,91\n\n1,097\n\nCao nhất \n\n10,124\n\n\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,202\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,490\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,043\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n5,947\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,043\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\nIII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n2,578\n\n\n\n0,414\n\n0,913\n\n1,251\n\nCao nhất\n\n3,970\n\n\n\n1,040\n\n1,404\n\n1,526\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n2,286\n\n\n\n0,213\n\n0,913\n\n1,160\n\nCao nhất\n\n3,069\n\n\n\n0,414\n\n1,404\n\n1,251\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,871\n\n\n\n0,123\n\n0,632\n\n1,116\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,362\n\n\n\n0,123\n\n1,123\n\n1,116\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\nIV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng\r\n\n lá\r\n\n kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,733\n\n\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,302\n\nCao nhất\n\n14,762\n\n\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,533\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n7,497\n\n\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,225\n\nCao nhất\n\n10,224\n\n\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,302\n\n3\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,634\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,187\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n6,091\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,187\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\nV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đá lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng nghèo: 51 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,419\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n0,972\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n5,876\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n0,972\n\n3\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\nVI\n\nRừng tre nứa\n\n1\n\nRừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 -\r\n\n 8000 cây/ha)\n\nThấp nhất\n\n1,395\n\n0,200\n\n0,101\n\n0,632\n\n0,462\n\nCao nhất\n\n5,944\n\n3,200\n\n0,850\n\n1,123\n\n0,771\n\nVII\n\nRừng hỗn giao gỗ và\r\n\n tre nứa\n\n1\n\nRừng hỗn giao gỗ (51 - 100 m3/ha)\r\n\n - tre nứa (500-2000 cây/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n5,528\n\n0,100\n\n3,871\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n8,104\n\n0,400\n\n5,549\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng hỗn giao tre nứa (2000\r\n\n - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n3,882\n\n0,400\n\n1,925\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,774\n\n1,200\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha)\r\n\n và tre nứa (500 -\r\n\n 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)\n\nThấp nhất\n\n3,425\n\n0,100\n\n1,768\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,774\n\n1,200\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\nB\n\nRừng trồng\n\nI\n\nRừng trồng từ 5 năm\r\n\n trở lên\n\n1\n\nBạch đàn: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,896\n\n\n\n5,090\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,780\n\n\n\n27,174\n\n0,913\n\n0,693\n\n2\n\nCao su: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,352\n\n\n\n3,546\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,140\n\n\n\n24,534\n\n0,913\n\n0,693\n\n3\n\nCóc hành: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,281\n\n\n\n4,475\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,581\n\n\n\n23,975\n\n0,913\n\n0,693\n\n4\n\nĐâng: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,997\n\n\n\n5,191\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n29,441\n\n\n\n27,835\n\n0,913\n\n0,693\n\n5\n\nĐiều: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,710\n\n\n\n3,904\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,478\n\n\n\n26,872\n\n0,913\n\n0,693\n\n6\n\nKeo: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,482\n\n\n\n4,676\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,711\n\n\n\n25,105\n\n0,913\n\n0,693\n\n7\n\nLim: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,080\n\n\n\n4,274\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n31,074\n\n\n\n29,468\n\n0,913\n\n0,693\n\n8\n\nMắm: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,225\n\n\n\n4,419\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,290\n\n\n\n23,684\n\n0,913\n\n0,693\n\n9\n\nNeem: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,281\n\n\n\n4,475\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n25,581\n\n\n\n23,975\n\n0,913\n\n0,693\n\n10\n\nNeem+Keo: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,382\n\n\n\n4,576\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n26,140\n\n\n\n24,534\n\n0,913\n\n0,693\n\n11\n\nPhi lao: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,896\n\n\n\n5,090\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n28,881\n\n\n\n27,275\n\n0,913\n\n0,693\n\n12\n\nThanh thất: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,950\n\n\n\n3,144\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n18,499\n\n\n\n16,893\n\n0,913\n\n0,693\n\n13\n\nThông: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n0,929\n\n\n\n0,123\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n7,032\n\n\n\n5,426\n\n0,913\n\n0,693\n\n14\n\nTrôm: 10 - 300 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,599\n\n\n\n3,793\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n22,034\n\n\n\n20,428\n\n0,913\n\n0,693\n\n15\n\nXà cừ: 10 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n4,912\n\n\n\n4,106\n\n0,421\n\n0,385\n\nCao nhất\n\n29,888\n\n\n\n28,282\n\n0,913\n\n0,693\n\nII\n\nRừng trồng dưới 5\r\n\n năm\n\nThấp nhất\n\n0,652\n\n\n\n\n\n0,421\n\n0,231\n\nCao nhất\n\n1,298\n\n\n\n\n\n0,913\n\n0,385\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC V\n\nGIÁ\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TỰ NHIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha/năm\n\nTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nThấp nhất,\r\n\n cao nhất\n\nQuyền sử dụng\r\n\n rừng sản xuất là rừng tự nhiên\n\nGiá trị trực\r\n\n tiếp\n\nGiá trị hấp\r\n\n thụ và lưu giữ các bon\n\nGiá trị kinh\r\n\n doanh cảnh quan\n\nGiá trị\r\n\n phòng hộ hạn chế xói mòn đất\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5) + (6) + (7) + (8)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nA\n\nRừng tự nhiên\n\nI\n\nRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng\r\n\n thường xanh\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n12,941\n\n3,159\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,351\n\nCao nhất\n\n22,640\n\n7,872\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,539\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,162\n\n1,600\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,290\n\nCao nhất\n\n13,428\n\n3,155\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,351\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,704\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,257\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n6,161\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,257\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 - 100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,577\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,233\n\nCao nhất\n\n7,749\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,290\n\nII\n\nRừng gỗ tự nhiên núi đất lá rộng\r\n\n rụng lá\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n17,502\n\n7,869\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,202\n\nCao nhất\n\n34,328\n\n19,581\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,518\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n11,327\n\n3,958\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,097\n\nCao nhất\n\n17,956\n\n7,832\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,202\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,490\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,043\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n5,947\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,043\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,346\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,002\n\nCao nhất\n\n7,556\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,097\n\nIII\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,244\n\n2,666\n\n0,414\n\n0,913\n\n1,251\n\nCao nhất\n\n10,599\n\n6,629\n\n1,040\n\n1,404\n\n1,526\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,626\n\n1,340\n\n0,213\n\n0,913\n\n1,160\n\nCao nhất\n\n5,720\n\n2,651\n\n0,414\n\n1,404\n\n1,251\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,871\n\n\n\n0,123\n\n0,632\n\n1,116\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,362\n\n\n\n0,123\n\n1,123\n\n1,116\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n1,733\n\n\n\n0,022\n\n0,632\n\n1,079\n\nCao nhất\n\n2,496\n\n\n\n0,213\n\n1,123\n\n1,160\n\nIV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đất lá rộng lá kim\n\n1\n\nRừng giàu: 201 - 500 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n12,726\n\n2,993\n\n7,518\n\n0,913\n\n1,302\n\nCao nhất\n\n22,230\n\n7,468\n\n11,825\n\n1,404\n\n1,533\n\n2\n\nRừng trung bình: 101 - 200 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n9,004\n\n1,507\n\n5,359\n\n0,913\n\n1,225\n\nCao nhất\n\n13,206\n\n2,982\n\n7,518\n\n1,404\n\n1,302\n\n3\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,634\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n1,187\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\n4\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n6,091\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n1,187\n\n5\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,500\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n1,156\n\nCao nhất\n\n7,684\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,225\n\nV\n\nRừng gỗ tự nhiên\r\n\n núi đá lá rộng thường xanh\n\n1\n\nRừng nghèo: 51-100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n5,419\n\n\n\n3,815\n\n0,632\n\n0,972\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng nghèo kiệt: 10 - 50 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n5,876\n\n\n\n3,781\n\n1,123\n\n0,972\n\n3\n\nRừng phục hồi: 10 -100 m3/ha\n\nThấp nhất\n\n3,269\n\n\n\n1,712\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,491\n\n\n\n5,336\n\n1,123\n\n1,032\n\nVI\n\nRừng tre nứa\n\n1\n\nRừng lồ ô tự nhiên núi đất (500 -\r\n\n 8000 cây/ha)\n\nThấp nhất\n\n1,395\n\n0,200\n\n0,101\n\n0,632\n\n0,462\n\nCao nhất\n\n5,944\n\n3,200\n\n0,850\n\n1,123\n\n0,771\n\nVII\n\nRừng hỗn giao gỗ và\r\n\n tre nứa\n\n1\n\nRừng hỗn giao gỗ (50 - 100 m3/ha)\r\n\n - tre nứa (500-2000 cây/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n5,528\n\n0,100\n\n3,871\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n8,104\n\n0,400\n\n5,549\n\n1,123\n\n1,032\n\n2\n\nRừng hỗn giao tre nứa (2000\r\n\n - 6000 cây/ha) - gỗ (10 - 50 m3/ha) tự nhiên núi đất\n\nThấp nhất\n\n3,882\n\n0,400\n\n1,925\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,774\n\n1,200\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\n3\n\nRừng hỗn giao gỗ (10 - 50 m3/ha)\r\n\n và tre nứa (500 -\r\n\n 6000 cây/ha) tự nhiên núi đá (HGD)\n\nThấp nhất\n\n3,425\n\n0,100\n\n1,768\n\n0,632\n\n0,925\n\nCao nhất\n\n7,774\n\n1,200\n\n4,419\n\n1,123\n\n1,032\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VI\n\nGIÁ\r\n\nQUYỀN SỞ HỮU RỪNG TRỒNG LÀ RỪNG SẢN XUẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định Số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha\n\nTT\n\nTrạng thái rừng\n\nGiai đoạn 1\n\nGiai đoạn 2\n\nNăm thứ nhất\n\nNăm thứ hai\n\nNăm thứ ba\n\nNăm thứ tư\n\nThấp nhất\n\nCao nhất\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\nI\n\nBạch đàn\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n45,772\n\n72,146\n\n92,507\n\n103,521\n\n\n\n-\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n50,303\n\n78,386\n\n99,992\n\n111,005\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n61,804\n\n94,964\n\n120,277\n\n131,290\n\n-\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n85,730\n\n129,116\n\n161,895\n\n172,909\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n56,902\n\n379,666\n\nII\n\nCao su\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 600 cây/ha\n\n51,985\n\n75,440\n\n113,813\n\n147,541\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 500 m3)\n\n62,015\n\n553,475\n\nIII\n\nCóc hành\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n28,258\n\n46,325\n\n60,463\n\n71,476\n\n\n\n-\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n35,169\n\n55,920\n\n71,927\n\n82,940\n\n-\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n42,558\n\n65,990\n\n83,862\n\n94,876\n\n-\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n44,823\n\n69,142\n\n87,631\n\n98,644\n\n\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n71,133\n\n105,247\n\n130,561\n\n141,574\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10\n\n-300\r\n\n m3)\n\n40,985\n\n410,050\n\nIV\n\nĐâng\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 3333 cây/ha\n\n111,693\n\n128,414\n\n140,128\n\n143,741\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n122,823\n\n445,587\n\nV\n\nĐiều\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n27,689\n\n45,697\n\n59,835\n\n70,848\n\n\n\n-\n\nMật độ 480 cây/ha\n\n29,601\n\n48,452\n\n63,172\n\n74,186\n\n\n\n-\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n34,314\n\n54,977\n\n70,983\n\n81,997\n\n\n\n-\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n37,217\n\n59,024\n\n75,833\n\n86,847\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 500 m3)\n\n29,158\n\n101,144\n\nVI\n\nKeo\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 1250 cây/ha\n\n48,068\n\n75,922\n\n97,528\n\n108,542\n\n\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n58,824\n\n91,678\n\n116,991\n\n128,005\n\n-\n\nMật độ 2220 cây/ha\n\n73,850\n\n113,381\n\n143,639\n\n154,653\n\n-\n\nMật độ 2667 cây/ha\n\n86,163\n\n131,092\n\n165,344\n\n176,357\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n59,198\n\n381,962\n\nVII\n\nLim\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n41,417\n\n64,733\n\n82,605\n\n93,618\n\n\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n68,851\n\n102,732\n\n128,045\n\n139,059\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 500 m3)\n\n54,747\n\n707,907\n\nVIII\n\nMắm\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 3333 cây /ha\n\n109,667\n\n126,198\n\n137,811\n\n141,423\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng từ\r\n\n 10-300 m3)\n\n110,811\n\n143,987\n\nIX\n\nNeem\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n28,232\n\n46,296\n\n60,434\n\n71,448\n\n\n\n-\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n35,131\n\n55,878\n\n71,884\n\n82,897\n\n\n\n-\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n42,506\n\n65,933\n\n83,805\n\n94,819\n\n\n\n-\n\nMật độ 900 cây/ha\n\n44,768\n\n69,081\n\n87,569\n\n98,583\n\n\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n71,030\n\n105,133\n\n130,447\n\n141,460\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n40,959\n\n410,024\n\nX\n\nNeem+Keo\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n46,701\n\n73,284\n\n93,643\n\n104,657\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n57,831\n\n380,595\n\nXI\n\nPhi lao\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 1111 cây/ha\n\n52,208\n\n79,240\n\n99,602\n\n110,615\n\n\n\n-\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n100,212\n\n145,080\n\n177,859\n\n188,873\n\n-\n\nMật độ 4000 cây/ha\n\n152,231\n\n216,338\n\n262,498\n\n273,512\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n65,538\n\n452,102\n\nXII\n\nThanh thất\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 833 cây/ha\n\n42,702\n\n66,149\n\n84,021\n\n95,035\n\n\n\n-\n\nMật độ 2000 cây/ha\n\n83,043\n\n121,493\n\n149,803\n\n160,817\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ\r\n\n lượng từ 10 - 300 m3)\n\n52,732\n\n343,596\n\nXIII\n\nThông\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5\r\n\n năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMật độ 555 cây/ha\n\n29,881\n\n49,406\n\n64,789\n\n75,802\n\n\n\n-\n\nMật độ 1667 cây/ha\n\n61,458\n\n94,581\n\n119,895\n\n130,908\n\n-\n\nMật độ 2500 cây/ha\n\n85,210\n\n128,543\n\n161,322\n\n172,336\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng\r\n\n từ 10 - 500 m3)\n\n44,586 \n\n765,121\n\nXIV\n\nTrôm\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 416 cây/ha\n\n27,536\n\n45,529\n\n59,667\n\n70,680\n\n\n\n-\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n34,084\n\n54,724\n\n70,731\n\n81,744\n\n-\n\nMật độ 714 cây/ha\n\n36,955\n\n58,735\n\n75,545\n\n86,558\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng\r\n\n từ 10 - 300 m3)\n\n37,566 \n\n328,430\n\nXV\n\nXà cừ\n\n1\n\nGiai đoạn 1: Dưới 5 năm\n\n-\n\nMật độ 625 cây/ha\n\n39,886 \n\n61,119\n\n77,126\n\n88,139\n\n\n\n2\n\nGiai đoạn 2: Từ 5 năm trở lên (Trữ lượng\r\n\n từ 10 - 500 m3)\n\n53,216\n\n706,376\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VII\n\nGIÁ\r\n\nCHO THUÊ RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 06/2018/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/01 /2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\nĐVT: Triệu đồng/ha/năm\n\nSTT\n\nTrạng thái\r\n\n rừng\n\nVùng ven biển\n\nVùng trung\r\n\n du ở nội địa\n\nVùng núi ở nội địa\n\n1\n\nRừng tự nhiên giàu, trung bình\n\n1,404\n\n1,123\n\n0,913\n\n2\n\nRừng tự nhiên khác\n\n1,123\n\n0,842\n\n0,632\n\n3\n\nRừng trồng\n\n0,913\n\n0,632\n\n0,421\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC VIII\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN XÁC ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định Số 06/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của\r\n\nUBND tỉnh)\n\n1. Giá rừng\n\nGiá rừng của một lô rừng tại một thời\r\n\nđiểm cụ thể được xác định theo công thức như sau:\n\nGR = S x V\n\nTrong đó:\n\nGR: Giá rừng của lô rừng\r\n\n(triệu đồng)\n\nS: Diện tích của lô rừng\r\n\n(ha)\n\nV: Giá rừng bình quân\r\n\n(triệu đồng/ha). Tùy theo trạng thái rừng mà áp dụng 1 trong 3 trường\r\n\nhợp sau để xác định V.\n\n- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên\r\n\n(ngoại trừ rừng lồ ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi\r\n\nxác định trữ lượng gỗ bình quân (m3/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng\r\n\ngỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá các loại rừng (phụ lục 1) để tính toán\r\n\ngiá rừng bình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ V: Giá rừng bình quân (triệu\r\n\nđồng/ha);\n\n+ Va: Giá trị cận\r\n\ndưới của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Vb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Ma: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ndưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);\n\n+ Mb: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ntrên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);\n\n+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (m3/ha).\n\n- Trường hợp 2: Đối với rừng lồ ô tự\r\n\nnhiên núi đất, sau khi xác định được trữ lượng lồ ô bình quân\r\n\n(cây/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng lồ ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá\r\n\ncác loại rừng (phụ lục 1) để tính toán giá rừng bình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ V: Giá rừng bình quân (triệu\r\n\nđồng/ha);\n\n+ Va: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Vb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Na: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (cây/ha);\n\n+ Nb: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (cây/ha);\n\n+ N: Trữ lượng lồ ô bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (cây/ha).\n\n- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới\r\n\n5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng\r\n\nđó. Sau đó căn cứ giá các loại rừng (phụ lục 1) để xác định giá rừng\r\n\nbình quân của lô rừng này.\n\n2. Giá trị bồi thường thiệt hại đối với\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng\n\nGiá trị bồi thường thiệt hại của một\r\n\nlô rừng tại một thời điểm cụ thể đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây\r\n\nthiệt hại về rừng được xác\r\n\nđịnh như sau:\n\nT = S x Tbq\n\nTrong đó:\n\nT: Giá trị bồi thường\r\n\nthiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt về rừng\r\n\n(triệu đồng)\n\nS: Diện tích rừng bị\r\n\ngây thiệt hại (ha)\n\nTbq: Giá trị bồi\r\n\nthường thiệt hại bình quân. Tùy theo trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng (đặc\r\n\ndụng, phòng hộ, sản xuất) bị thiệt hại mà áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau để\r\n\nxác định Tbq.\n\n- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên\r\n\n(ngoại trừ rừng lồ ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định\r\n\ntrữ lượng gỗ bình quân (m3/ha) của lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình\r\n\nquân của lô rừng và căn cứ giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (phụ lục 2) để tính toán giá trị bồi\r\n\nthường thiệt hại bình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ Tbq: Giá trị bồi\r\n\nthường thiệt hại bình quân đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt\r\n\nhại về rừng (triệu đồng/ha);\n\n+ Ta: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha);\n\n+ Tb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha);\n\n+ Ma: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ndưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(m3/ha);\n\n+ Mb: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ntrên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(m3/ha);\n\n+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (m3/ha).\n\n- Trường hợp 2: Đối với rừng lồ ô tự\r\n\nnhiên núi đất, sau khi xác định trữ lượng lồ ô bình quân (cây/ha) của lô rừng\r\n\nđó. Từ trữ lượng lô ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá bồi thường thiệt hại\r\n\nđối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại về rừng (phụ lục 2) để tính\r\n\ntoán giá trị bồi thường thiệt hại bình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ Tbq: Giá trị bồi\r\n\nthường thiệt hại bình quân đối với người có hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt\r\n\nhại về rừng (triệu đồng/ha);\n\n+ Ta: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha);\n\n+ Tb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha);\n\n+ Na: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần\r\n\nxác định (cây/ha);\n\n+ Nb: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần\r\n\nxác định (cây/ha);\n\n+ N: Trữ lượng lồ ô bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (cây/ha).\n\n- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới\r\n\n5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng\r\n\nđó. Sau đó căn cứ giá bồi thường thiệt hại đối với hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại\r\n\nvề rừng (phụ lục 2) để xác định giá trị bồi thường thiệt hại bình quân của lô rừng\r\n\nnày.\n\n3. Giá quyền sử dụng rừng\n\nGiá quyền sử dụng rừng của một lô rừng\r\n\ntại một thời điểm cụ thể được xác định như sau:\n\nG = S x t x Gbq\n\nTrong đó:\n\nG: Giá trị quyền sử dụng\r\n\nrừng (triệu đồng)\n\nS: Diện tích của lô rừng\r\n\n(ha)\n\nt: Thời gian được\r\n\ngiao, được thuê (năm)\n\nGbq: Giá quyền sử\r\n\ndụng rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm). Tùy theo trạng thái rừng và mục\r\n\nđích sử dụng rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất) cần xác định mà áp dụng 1 trong\r\n\n3 trường hợp sau để xác định Gbq.\n\n- Trường hợp 1: Đối với rừng tự nhiên (ngoại trừ rừng\r\n\nlồ ô tự nhiên núi đất) hay rừng trồng từ 5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng\r\n\ngỗ bình quân (m3/ha)\r\n\ncủa lô rừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền\r\n\nsử dụng rừng (phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ lục 4 đối với rừng phòng hộ;\r\n\nphụ lục 5 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để tính toán\r\n\ngiá quyền sử dụng rừng\r\n\nbình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ Gbq: Giá quyền sử\r\n\ndụng rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Ga: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Gb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Ma: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ndưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(m3/ha);\n\n+ Mb: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ntrên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(m3/ha);\n\n+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác\r\n\nđịnh (m3/ha).\n\n- Trường hợp 2: Đối với rừng lồ ô tự\r\n\nnhiên núi đất, sau khi xác định trữ lượng lồ ô bình quân (cây/ha) của lô rừng\r\n\nđó. Từ trữ lượng lồ ô bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền sử dụng rừng\r\n\n(phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ lục 4 đối với rừng phòng hộ; phụ lục 5 đối\r\n\nvới rừng sản xuất là rừng tự nhiên) để tính toán giá quyền sử dụng rừng bình\r\n\nquân của lô rừng như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ Gbq: Giá quyền sử\r\n\ndụng rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Ga: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Gb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần xác định\r\n\n(triệu đồng/ha/năm);\n\n+ Na: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận dưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần\r\n\nxác định (cây/ha);\n\n+ Nb: Trữ lượng lồ ô\r\n\ncận trên trong giá tương ứng với trạng thái rừng và mục đích sử dụng rừng cần\r\n\nxác định (cây/ha);\n\n+ N: Trữ lượng lồ ô bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (cây/ha).\n\n- Trường hợp 3: Đối với rừng trồng dưới\r\n\n5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng\r\n\nđó. Sau đó căn cứ giá quyền sử dụng rừng (phụ lục 3 đối với rừng đặc dụng; phụ\r\n\nlục 4 đối với rừng phòng hộ; phụ lục 5 đối với rừng sản xuất là rừng tự nhiên)\r\n\nđể xác định giá quyền sử dụng rừng bình quân của lô rừng này.\n\n4. Giá quyền Sở hữu rừng sản xuất là rừng\r\n\ntrồng\n\nGiá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng\r\n\ntrồng của một lô rừng tại một thời điểm cụ thể được xác định như sau:\n\nW = S x Wbq\n\nTrong đó:\n\nW: Giá quyền sở hữu rừng\r\n\ntrồng (triệu đồng)\n\nS: Diện tích của lô rừng\r\n\n(ha)\n\nWbq: Giá quyền sở\r\n\nhữu rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha). Tùy theo trạng thái rừng cần xác định mà\r\n\náp dụng 1 trong 2 trường hợp sau để xác định Wbq.\n\n- Trường hợp 1: Đối với rừng trồng từ\r\n\n5 năm trở lên, sau khi xác định trữ lượng gỗ bình quân (m3/ha) của lô\r\n\nrừng đó. Từ trữ lượng gỗ bình quân của lô rừng và căn cứ giá quyền sử dụng rừng\r\n\nsản xuất là rừng tự nhiên (phụ lục 5) để tính toán giá quyền sở hữu rừng\r\n\nsản xuất là rừng trồng bình quân của lô rừng này như sau:\n\nTrong đó:\n\n+ Wbq: Giá quyền sở\r\n\nhữu rừng trồng bình quân (triệu đồng/ha);\n\n+ Wa: Giá trị cận dưới\r\n\ncủa giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Wb: Giá trị cận\r\n\ntrên của giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (triệu đồng/ha);\n\n+ Ma: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ndưới trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);\n\n+ Mb: Trữ lượng gỗ cận\r\n\ntrên trong giá tương ứng với trạng thái rừng cần xác định (m3/ha);\n\n+ M: Trữ lượng gỗ bình quân của\r\n\nlô rừng cần xác định (m3/ha).\n\n- Trường hợp 2: Đối với rừng trồng dưới\r\n\n5 năm, sau khi xác định loài cây trồng, mật độ trồng và năm trồng của lô rừng\r\n\nđó. Sau đó căn cứ\r\n\ngiá quyền sử dụng rừng\r\n\nsản xuất là rừng tự nhiên (phụ lục 5) để xác định giá quyền sở hữu rừng trồng\r\n\nbình quân của lô rừng này.\n\n5. Giá cho thuê rừng\n\nGiá cho thuê rừng của một lô rừng tại\r\n\nmột thời điểm cụ thể, Dự án đề xuất tính toán theo công thức như sau:\n\nR = S x Rbq\n\nx t\n\nTrong đó:\n\nR: Giá cho thuê rừng\r\n\ntrong thời gian t năm (triệu đồng/t năm)\n\nS: Diện tích rừng cho\r\n\nthuê (ha)\n\nt: Thời gian cho thuê\r\n\n(năm)\n\nRbq: Giá cho\r\n\nthuê rừng bình quân (triệu đồng/ha/năm). Tùy theo trạng thái rừng, độ cao bình quân\r\n\nso với mực biển và vùng địa lý của lô rừng cần xác định căn cứ giá cho thuê rừng (phụ lục\r\n\n7) để xác định giá cho thuê rừng bình quân (Rbq) của lô rừng này.", + "id": 104915 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104916.json b/contexts/context_104916.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ef63efd52689aba54a197499f33ae46cc8ce1ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_104916.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1186-QD-TCHQ-2015-Cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-273155.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1186-QD-TCHQ-2015-Cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-273155", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1186/QĐ-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CÔNG NHẬN\r\n\nHOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN \n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23\r\n\ntháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định\r\n\nchi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số\r\n\nnhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động\r\n\ncủa đại lý làm thủ tục hải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 01/2015/IDC-TCHC ngày 14/04/2015\r\n\ncủa Công ty TNHH dịch vụ giao nhận Đông Dương;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty TNHH dịch vụ giao nhận Đông\r\n\nDương.\n\nMã số thuế: 0312111530.\n\nĐịa chỉ: 29 Thăng Long, phường 4, quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 0312111530 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/01/2013.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty TNHH dịch vụ giao nhận Đông\r\n\nDương có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số\r\n\n12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ\r\n\ntục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý\r\n\nlàm thủ tục hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH dịch vụ\r\n\ngiao nhận Đông Dương, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục\r\n\nHải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Website Hải quan - Cục\r\n\n CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Việt Cường\n\n", + "id": 104916 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104917.json b/contexts/context_104917.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e020efb06594666a2f5a24ebe0eb0d0ded807a7d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104917.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-54-2014-QD-UBND-don-gia-xay-dung-co-so-du-lieu-tai-nguyen-moi-truong-Ba-Ria-Vung-Tau-259153.aspx", + "name": "Quyet-dinh-54-2014-QD-UBND-don-gia-xay-dung-co-so-du-lieu-tai-nguyen-moi-truong-Ba-Ria-Vung-Tau-2591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 54/2014/QĐ-UBND\n\nBà Rịa, ngày\r\n\n 12 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU\r\n\nVÀ XÂY DỰNG PHẦN MỀM HỖ TRỢ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004; \n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ về việc quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ công\r\n\nchức, viên chức và lực lượng vũ trang; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC, ngày 27 tháng\r\n\n02 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính, hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc\r\n\nbản đồ và quản lý đất đai; \n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng\r\n\n4 năm 2008 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ\r\n\nmôi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán\r\n\nkinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản\r\n\nlý tài nguyên nước; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư liên tịch số 40/2009/TTLT-BTC-BTN&MT ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa\r\n\nchất và khoáng sản; \n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 26/2014/QĐ-BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường về việc ban hành quy trình và\r\n\nđịnh mức kinh tế - kỹ thuật xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường; \n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2493/TTr-STNMT ngày 02\r\n\ntháng 10 năm 2014 về việc phê duyệt Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và xây\r\n\ndựng phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ đơn giá xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu và phần mềm hỗ trợ xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (kèm bộ đơn giá).\n\nĐiều 2. Đơn\r\n\ngiá phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này là cơ sở cho việc lập, thẩm định dự\r\n\ntoán; cấp phát kinh phí; ký kết hợp đồng; thanh, quyết toán đối với các nội\r\n\ndung, chương trình, dự án xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu.\n\nGiao cho Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị thuộc ngành Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng đơn giá này để tính giá trị các\r\n\ncông trình, dự án về xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình áp\r\n\ndụng, nếu có sự thay đổi về định mức, chế độ làm ảnh hưởng đến đơn giá, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc\r\n\nthay thế kịp thời. Riêng đối với chi phí nhân công lao động, khi mức lương cơ\r\n\nsở tăng thì đơn giá sẽ được điều chỉnh theo hệ số cho phù hợp.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nngành: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng\r\n\nCục Thuế và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n\n\nPhần\r\n\nI\n\nTHUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ XÂY\r\n\nDỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nĐơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường bao\r\n\ngồm các khoản mục chi phí (Chi phí trong đơn giá và ngoài đơn giá) để hoàn\r\n\nthành các công việc theo quy trình xây dựng cơ sở dữ tài nguyên và môi trường\r\n\ndo Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình\r\n\nvà định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường.\n\nA.\r\n\nĐơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu\n\n1. Căn cứ lập\r\n\nđơn giá:\n\n1.1. Định mức\r\n\nkinh tế kỹ thuật:\n\n- Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật xây dựng cơ sở dữ liệu Tài nguyên và Môi trường.\n\n1.2. Cơ cấu\r\n\nđơn giá:\n\na) Các khoản\r\n\nmục chi phí trực tiếp:\n\nTính theo quy\r\n\nđịnh tại các Thông tư liên tịch của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính\r\n\nvề hướng dẫn lập dự toán kinh phí thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, bao gồm:\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và\r\n\nquản lý đất đai; \n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường\r\n\nthuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường; \n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh\r\n\nquyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động quản lý tài nguyên nước;\r\n\n- Thông tư\r\n\nliên tịch số 40/2009/TTLT-BTNMT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài chính,\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết\r\n\ntoán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với các nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực địa\r\n\nchất và khoáng sản.\n\nb) Chi phí chung:\n\nTính theo mức\r\n\nnội nghiệp của công việc thuộc nhóm III tại Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC là 15% trên chi phí trực tiếp.\n\n1.3. Chế độ\r\n\ntiền lương và các khoản tính theo lương:\n\na) Chế độ tiền lương:\n\n- Nghị định\r\n\nsố 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương\r\n\nđối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; \n\n- Thông tư số\r\n\n05/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp trách nhiệm công việc đối với cán bộ, công chức, viên chức (Phụ\r\n\ncấp trách nhiệm tổ trưởng: áp dụng mức 3/hệ số 0,2 tiền lương tối thiểu tính\r\n\nbình quân cho tổ 5 người); \n\n- Mức lương\r\n\ncơ sở:\n\nNghị định số\r\n\n66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về quy định mức lương cơ\r\n\nsở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (1.150.000\r\n\nđồng/tháng).\n\n- Phụ cấp đặc\r\n\nbiệt:\n\nÁp dụng theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ\r\n\nvề việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, và lực lượng vũ trang.\n\n- Phụ cấp khu\r\n\nvực:\n\nÁp dụng theo\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT/BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05\r\n\ntháng 01 năm 2005 của Bộ vụ - Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính\r\n\nvà Ủy ban Dân tộc về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực.\n\nb) Các khoản tính theo lương:\n\nTính theo mức\r\n\n24% tiền lương cơ bản, bao gồm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) quy định tại các Nghị\r\n\nđịnh sau:\n\n- Nghị định\r\n\nsố 152/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về hướng dẫn một số\r\n\nđiều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; \n\n- Nghị định\r\n\nsố 127/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp; \n\n- Nghị định\r\n\nsố 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn;\r\n\n- Luật Công\r\n\nđoàn số 12/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012.\n\n1.4. Đơn giá\r\n\nvật liệu, công cụ dụng cụ, thiết bị:\n\nTính theo mặt\r\n\nbằng đơn giá tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được khảo sát trong quý IV năm 2013\r\n\nchưa bao gồm thuế GTGT (Chi tiết trong Phụ lục kèm theo).\n\n1.5.\r\n\nKhấu hao máy móc thiết bị:\n\n- Số năm sử\r\n\ndụng thiết bị và số ca sử dụng thiết bị một năm được tính theo quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo\r\n\nđạc bản đồ và quản lý đất đai.\n\n1.6.\r\n\nChế độ thuế:\n\nLuật Thuế giá\r\n\ntrị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Nghị định số\r\n\n209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Thông tư số\r\n\n219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá\r\n\ntrị gia tăng.\n\n2. Nội dung\r\n\nđơn giá:\n\n2.1. Phân\r\n\nloại khó khăn: Theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm\r\n\n2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức\r\n\nkinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.\n\n2.2. Phương\r\n\npháp quy đổi xác định tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý: Theo Thông tư\r\n\nsố 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về\r\n\nviệc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\ntài nguyên và môi trường.\n\n2.3. Các chi\r\n\nphí có trong đơn giá và phương pháp tính đơn giá\n\na- Chi phí\r\n\nlao động kỹ thuật: Gồm chi phí lao động kỹ thuật tham gia trong quá trình sản\r\n\nxuất sản phẩm. Chi phí này đang áp dụng tính lương tối thiểu là 1.150.000 đồng/\r\n\ntháng.\n\nChi phí lao\r\n\nđộng kỹ thuật được tính theo công thức:\n\nChi phí lao động kỹ thuật\n\n=\n\nSố công lao động kỹ thuật theo định mức\n\nx\n\nĐơn giá ngày công lao động kỹ thuật\n\nTrong đó:\n\nĐơn giá ngày công lao động kỹ thuật\n\n=\n\nTiền lương 1 tháng theo cấp bậc kỹ\r\n\n thuật quy định trong định mức\n\n+\n\nCác khoản phụ cấp 1 tháng theo chế độ\n\n26 ngày\n\n- Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật gồm tiền lương cơ bản,\r\n\nlương phụ, phụ cấp lương, các khoản đóng góp và các chế độ khác cho người lao\r\n\nđộng theo quy định hiện hành:\n\n+ Lương phụ: tiền lương chi trả cho các ngày lễ tết, hội\r\n\nhọp, học tập (34/313 ngày), mức tính 11% lương cấp bậc kỹ thuật, theo hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007.\n\n+ Phụ cấp lương: phụ cấp trách nhiệm mức tính 0.2 lương tối\r\n\nthiểu cho tổ trưởng (Tổ bình quân 05 người) theo Thông tư số 03/2005/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n+ Các khoản đóng góp cho người lao động: gồm BHXH, BHYT,\r\n\nBHTN mức tính 22% và KPCĐ mức tính 2% lương cấp bậc kỹ thuật theo công văn\r\n\nhướng dẫn số 1041/BHXH-PT ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Bảo hiểm Xã hội tỉnh Bà\r\n\nRịa- Vũng Tàu về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN với mức lương tối thiểu là\r\n\n1.150.000 đồng/tháng.\n\n- Quy định thời gian lao động trực tiếp sản xuất một sản\r\n\nphẩm (thực hiện bước công việc); đơn vị tính là công cá nhân hoặc nhóm/ đơn vị\r\n\nsản phẩm; ngày công (ca) tính bằng 8 giờ làm việc; một tháng làm việc là 26\r\n\nngày.\n\n- Nội dung và phương pháp xác định đơn giá công lao động kỹ\r\n\nthuật theo phụ lục số 01 Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27\r\n\ntháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính về việc hướng\r\n\ndẫn lập dự toán kinh phí.\n\nb- Chi phí công cụ,\r\n\ndụng cụ:\r\n\nLà giá trị công cụ, dụng cụ được phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm,\r\n\ncách tính cụ thể như sau:\n\nChi phí công cụ, dụng cụ\n\n=\n\nĐịnh mức sử dụng công cụ, dụng cụ/01 ca\n\nx\n\nĐơn giá sử dụng công cụ dụng cụ phân bổ\r\n\n cho 1 ca\n\nTrong đó:\n\nĐơn giá sử dụng công cụ, dụng cụ cho 1\r\n\n ca\n\n=\n\nNguyên giá công cụ, dụng cụ\n\nThời hạn sử dụng công cụ, dụng cụ x 26\r\n\n ca định mức (tháng)\n\n- Nguyên giá công cụ, dụng cụ, (chưa bao gồm thuế giá trị\r\n\ngia tăng), nguyên giá lấy theo giá khảo sát trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\ntrong thời điểm quý IV/2013; \n\n- Số ca sử dụng và thời hạn sử dụng công cụ, dụng cụ theo\r\n\nquy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Tổng cộng chi phí sử dụng công cụ, dụng cụ cho loại công\r\n\nviệc được tính thêm 5% hao hụt (theo quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT).\n\nChi phí này được phân bổ cho từng công việc chi tiết theo hệ\r\n\nsố (theo quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT).\n\nChi phí vật liệu\n\n=\n\n∑ (Số lượng từng loại vật liệu theo\r\n\n định mức\n\nx\n\nĐơn giá từng liệu loại vật liệu)\n\n- Đơn giá vật liệu (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), lấy\r\n\ntheo giá khảo sát trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu trong thời điểm quý\r\n\nIV/2013.\n\n- Số lượng vật liệu được xác định trên cơ sở định mức sử\r\n\ndụng vật liệu được quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT.\n\n- Tổng cộng chi phí sử dụng vật liệu được tính thêm 8% hao\r\n\nhụt (theo quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT).\n\nChi phí này sẽ được phân bổ cho từng công việc chi tiết theo\r\n\nhệ số (theo quy định trong Thông tư 26/2014/TT-BTNMT).\n\nd- Chi phí thiết bị: Là hao phí về máy, thiết bị sử dụng\r\n\ntrong quá trình sản xuất sản phẩm, được xác định trên cơ sở danh mục thiết bị,\r\n\nsố ca sử dụng máy theo định mức kinh tế - kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n30/2009/TT-BTNMT, cách tính cụ thể như sau:\n\nChi phí khấu hao\n\n=\n\nSố ca máy theo định mức\n\nx\n\nMức khấu hao một ca máy\n\nTrong đó:\n\nMức khấu hao một ca máy\n\n=\n\nNguyên giá\n\nSố ca máy sử dụng một năm x Số năm sử\r\n\n dụng\n\n- Số ca máy sử dụng một năm: 500 ca (máy nội nghiệp); \n\n- Số năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị quy định tại phụ lục\r\n\nsố 02 của Thông tư liên tịch số: 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 2 năm\r\n\n2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập dự\r\n\ntoán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai, cụ thể:\n\n+ Máy tính, máy in: thời gian sử dụng là 5 năm; \n\n+ Máy photocopy, máy điều hòa nhiệt độ: thời gian sử dụng là\r\n\n10 năm.\n\n- Đơn giá máy móc\r\n\nthiết bị (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng), lấy theo giá khảo sát trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong thời điểm quý IV/2013.\n\ne- Chi phí năng lượng: Là chi phí sử dụng năng lượng dùng cho\r\n\nmáy móc thiết bị vận hành trong thời gian sản xuất sản phẩm, được tính theo\r\n\ncông thức:\n\nChi phí năng lượng\n\n=\n\nNăng lượng tiêu hao theo định mức\n\nx\n\nĐơn giá do Nhà nước quy định\n\n3. Kết cấu\r\n\nphần chính đơn giá:\n\n3.1. Đơn giá\r\n\nsản phẩm = Chi phí trực tiếp (1) + Chi phí chung (2)\n\n3.1.1. Chi phí trực tiếp bao gồm: Các khoản mục cấu thành\r\n\nnên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí công cụ - dụng cụ, chi phí vật\r\n\nliệu, chi phí khấu hao máy móc - thiết bị), cách tính như sau:\n\nChi phí trực tiếp\n\n=\n\nChi phí nhân công (a)\n\n+\n\nChi phí công cụ, dụng cụ (b)\n\n+\n\nChi phí vật liệu (c)\n\n+\n\nChi phí khấu hao (d+e)\n\n- Phương\r\n\npháp xác định được quy định tại Thông tư 04/2007/TTLT- BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02\r\n\nnăm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính. Chi phí trực tiếp\r\n\nthay đổi khi có 01(một) hay các chi phí khác cấu thành thay đổi và là cơ sở để\r\n\nxác định chi phí chung và chi phí khác.\n\n3.1.2. Chi phí chung: Là\r\n\nchi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác\r\n\nđịnh theo tỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp.\n\nĐối chiếu quy định trong Thông tư liên tịch\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC thì các bước công việc trong đơn giá xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu tài nguyên và môi trường thuộc nhóm III (quản lý đất đai thực hiện trong\r\n\nnhà), chi phí chung được tính= 15% chi phí trực tiếp.\n\n3.2.\r\n\nĐơn giá tổng hợp: là tổng hợp đầy đủ chi phí cần thiết để hoàn thành các công\r\n\nviệc theo Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành\r\n\nngày 28 tháng 5 năm 2014\n\nĐơn giá tổng hợp= Đơn giá sản phẩm + Chi phí khác\n\n3.2.1.Chi phí khác: Bao gồm\r\n\ncác khoản mục như sau: Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán; chi phí kiểm\r\n\ntra, nghiệm thu; thu nhập chịu thuế tính trước. Khi lập dự toán từng mục chi\r\n\nphí trên cho phù hợp theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Bộ Tài Chính:\n\n- Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán: Gồm các chi phí\r\n\nkhảo sát, thu thập, phân tích tư liệu, lựa chọn giải pháp kỹ thuật, thiết kế\r\n\ncông trình, chi phí xây dựng và thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự\r\n\ntoán. Chi phí khảo sát, thiết kế lập dự toán tính theo tỷ lệ % trên chi phí\r\n\ntrực tiếp với mức cụ thể như sau:\n\nLoại công việc\n\nChi phí trực tiếp ( tỷ đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n10\n\n15\n\n20\n\n30\n\n40\n\n50\n\nNội nghiệp\n\nTỷ lệ % tính trên chi phí trực tiếp\n\nNhóm I,II,III\n\n2,00\n\n1,75\n\n1,67\n\n1,63\n\n1,60\n\n1,10\n\n0,83\n\n0,70\n\n0,57\n\n0,46\n\n0,40\n\n- Chi phí kiểm tra, nghiệm thu: Gồm toàn bộ chi phí để quản\r\n\nlý, giám sát quá trình thi công công trình, chi phí tổ chức nghiệm thu khối\r\n\nlượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo quy chế của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và chi phí thẩm định khối lượng, chất lượng, giá trị công trình. Chi phí\r\n\nkiểm tra nghiệm thu bằng 4% trên chi phí trực tiếp và chi phí chung.\n\n- Thu thập chịu thuế tính trước: Dự toán công trình cơ sở dữ\r\n\nliệu địa chính, ngoài các khoản mục chi phí nêu trên còn được tính thu nhập\r\n\nchịu thuế tính trước bằng 5.5% trên dự toán chi phí trong đơn giá để các đơn vị\r\n\nthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ hiện hành.\n\n4. Quy định áp dụng đơn giá:\n\n- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần\r\n\nmềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường dùng cho các cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền xác định dự toán chi phí công tác xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu và xây dựng phần mềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi\r\n\ntrường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:\n\n+ Phương pháp xác định: Dự toán chi phí= Chi phí trong đơn\r\n\ngiá.\n\n+ Chi phí trong đơn giá= Khối lượng công việc x Đơn giá sản\r\n\nphẩm.\n\nĐơn giá sản phẩm= Chi phí trực tiếp + Chi phí chung.\n\n- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần\r\n\nmềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu được thành lập trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật ban\r\n\nhành kèm theo thông tư 26/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bộ đơn\r\n\ngiá chỉ được lập và phê duyệt lại khi định mức kinh tế - kỹ thuật được thay đổi\r\n\nhoặc bị thay thế; các thay đổi khác về chế độ, chính sách của nhà nước trong\r\n\ntừng thời kỳ, từng giai đoạn thì không phải lập và phê duyệt lại mà được điều\r\n\nchỉnh theo tỷ lệ tương ứng khi vận dụng bộ đơn giá.\n\n- Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu và đơn giá xây dựng phần\r\n\nmềm hỗ trợ việc xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường được sử dụng\r\n\nchung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp; là cơ sở để thương thảo, xem\r\n\nxét, quyết định giá khi thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao\r\n\nkế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện. Đơn giá này hướng dẫn việc lập dự toán\r\n\nkinh phí chung cho cả doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp thực hiện. Ngoài ra, đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách nhà nước cấp kinh phí\r\n\nhoạt động thường xuyên còn phải trừ toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế\r\n\ncủa đơn vị trong thời gian thực hiện dự án, nhiệm vụ.\n\n- Các mức khó khăn\r\n\ncho từng hạng mục công việc được quy định cụ thể tại Định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nđược ban hành tại Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.\n\n- Cách quy đổi xác\r\n\nđịnh tổng số trường hợp sử dụng và đối tượng quản lý được hướng dẫn tại mục 6\r\n\nphần I Quy định chung của Thông tư số 26/2014/TT-BTNMT ngày 28 tháng 5 năm 2014của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường về việc ban hành quy trình và định mức kinh tế - kỹ thuật xây\r\n\ndựng cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường.\n\n- Đối với huyện Côn Đảo được hưởng phụ cấp đặc biệt bằng 50%\r\n\ntiền lương cấp bậc (Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ\r\n\nNội vụ) và phụ cấp khu vực bằng 0,5 mức lương tối thiểu. Vì vậy, khi lập dự\r\n\ntoán các nhiệm vụ, dự án thi công trên địa bàn huyện Côn Đảo phải điều chỉnh\r\n\nlại khoản chi phí nhân công lao động kỹ thuật cho phù hợp.\n\n- Đối với xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu và một số xã\r\n\nthuộc các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc, Đất Đỏ, Tân Thành được hưởng phụ cấp khu\r\n\nvực các mức 0,1 và 0,2 mức lương tối thiểu theo Thông tư liên tịch số\r\n\n11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Nội vụ - Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính và Ủy ban Dân tộc. Vì vậy khi\r\n\nlập dự toán các nhiệm vụ, dự án thi công trên địa bàn các khu vực này cũng phải\r\n\nđiều chỉnh lại khoản chi phí nhân công lao động kỹ thuật cho phù hợp.\n\nB.\r\n\nĐơn giá xây dựng phần mềm: tương tự như cách tính đơn giá xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu.\n\n* GHI CHÚ:\n\n1. Đơn giá trên được lập với mức lương tối thiểu là\r\n\n1.150.000 đồng/tháng; các khoản đóng góp cho người lao động (BHXH, BHYT, BHTN\r\n\nmức tính 22% và KPCĐ mức tính 2% lương cấp bậc kỹ thuật) và định mức 26 ngày\r\n\ncông/tháng. Khi có thay đổi về mức lương tối thiểu hoặc các khoản đóng góp cho\r\n\nngười lao động thì điều chỉnh lại chi phí nhân công lao động kỹ thuật cho phù\r\n\nhợp.\n\n2. Đối với nguyên giá thiết bị và đơn giá vật liệu, công vụ\r\n\ndụng cụ có biến động trên 10% thì Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ\r\n\nhướng dẫn điều chỉnh hoặc ban hành lại.\n\n3. Đơn giá trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi lập\r\n\ndự toán và thanh toán, quyết toán sẽ tính thuế giá trị gia tăng theo luật thuế\r\n\nhiện hành.\n\n4. Đơn giá trên chưa tính các khoản mục chi phí khác như\r\n\nsau: Chi phí khảo sát, thiết lập dự toán; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thu\r\n\nnhập chịu thuế tính trước, khi lập dự toán từng mục chi phí trên cho phù hợp\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02\r\n\nnăm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Bộ Tài chính và theo các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước. (Ngoài ra nếu lập dự án theo hình thức dự án ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì các khoản mục chi\r\n\nphí khác, chi phí tư vấn đầu tư áp dụng theo Quyết định 993/2011/QĐ-BTTTT ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Thông tư số\r\n\n19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011).\n\nPhần\r\n\nII\n\nĐƠN\r\n\nGIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nA. Đơn giá xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu\n\nB. Đơn giá xây dựng\r\n\nphần mềm\n\nC. Đơn giá xử lý,\r\n\ntổng hợp cơ sở dữ liệu\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ\r\n\nSỞ DỮ LIỆU\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nStt\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị\n\nKhó khăn\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí sử dụng\r\n\n thiết bị\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung 15%\n\nĐơn giá sản phẩm\n\nKhấu hao\n\nNăng lượng\n\n1\n\nRà soát, phân tích\r\n\n nội dung thông tin dữ liệu\n\n1.1\n\nRà soát, phân loại các thông tin dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nRà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được\r\n\n chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa\n\nBộ dữ liệu\n\n1-3\n\n805.995\n\n5.244\n\n7.351\n\n21.272\n\n45.375\n\n885.236\n\n132.785\n\n1.018.021\n\n1.1.2\n\nChuẩn bị dữ liệu mẫu\n\nBộ dữ liệu\n\n1-3\n\n644.796\n\n4.196\n\n7.351\n\n16.343\n\n35.184\n\n707.870\n\n106.181\n\n814.051\n\n1.2\n\nPhân tích nội dung thông tin dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nXác định danh mục các ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.220.840\n\n6.711\n\n7.351\n\n23.049\n\n40.501\n\n1.298.453\n\n194.768\n\n1.493.221\n\n2\n\n1.526.050\n\n8.389\n\n7.351\n\n28.811\n\n50.627\n\n1.621.228\n\n243.184\n\n1.864.412\n\n3\n\n1.983.865\n\n10.906\n\n7.351\n\n37.455\n\n65.815\n\n2.105.391\n\n315.809\n\n2.421.200\n\n1.2.2\n\nXác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n10.947.292\n\n67.092\n\n47.966\n\n224.201\n\n339.791\n\n11.626.341\n\n1.743.951\n\n13.370.292\n\n2\n\n13.684.115\n\n83.864\n\n47.966\n\n280.251\n\n424.738\n\n14.520.934\n\n2.178.140\n\n16.699.074\n\n3\n\n17.789.350\n\n109.024\n\n47.966\n\n364.326\n\n552.160\n\n18.862.825\n\n2.829.424\n\n21.692.249\n\n1.2.3\n\nXác định chi tiết các quan hệ giữa các ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n4.026.415\n\n25.156\n\n31.543\n\n84.820\n\n135.571\n\n4.303.506\n\n645.526\n\n4.949.031\n\n2\n\n5.033.019\n\n31.445\n\n31.543\n\n106.025\n\n169.464\n\n5.371.496\n\n805.724\n\n6.177.221\n\n3\n\n6.542.925\n\n40.879\n\n31.543\n\n137.833\n\n220.303\n\n6.973.482\n\n1.046.022\n\n8.019.505\n\n1.2.4\n\nXác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu\n\nCSDL\n\n1-3\n\n1.144.538\n\n6.291\n\n52.832\n\n21.557\n\n37.966\n\n1.263.184\n\n189.478\n\n1.452.661\n\n1.2.5\n\nXác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và\r\n\n các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím\n\nBộ dữ liệu\n\n1\n\n484.309\n\n3.357\n\n6.313\n\n11.525\n\n20.257\n\n525.761\n\n78.864\n\n604.625\n\n2\n\n605.387\n\n4.196\n\n6.313\n\n14.406\n\n25.322\n\n655.623\n\n98.343\n\n753.967\n\n3\n\n787.003\n\n5.455\n\n6.313\n\n18.727\n\n32.918\n\n850.416\n\n127.562\n\n977.979\n\n1.2.6\n\nXác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng\r\n\n trong cơ sở dữ liệu\n\nCSDL\n\n1\n\n11.248.327\n\n62.897\n\n4.327\n\n212.051\n\n338.934\n\n11.866.536\n\n1.779.980\n\n13.646.516\n\n2\n\n14.060.409\n\n78.621\n\n4.327\n\n265.063\n\n423.668\n\n14.832.088\n\n2.224.813\n\n17.056.901\n\n3\n\n18.278.531\n\n102.207\n\n4.327\n\n344.582\n\n550.769\n\n19.280.416\n\n2.892.062\n\n22.172.478\n\n1.2.7\n\nQuy đổi đối tượng quản lý\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n36.181\n\n217\n\n407\n\n737\n\n1.564\n\n39.106\n\n5.866\n\n44.972\n\n2\n\nThiết kế\r\n\n mô hình cơ sở dữ liệu\n\n2.1\n\nThiết kế mô hình danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu\n\nCSDL\n\n1\n\n5.473.646\n\n33.804\n\n32.679\n\n115.080\n\n202.507\n\n5.857.717\n\n878.658\n\n6.736.374\n\n2\n\n6.842.058\n\n42.255\n\n32.679\n\n143.851\n\n253.134\n\n7.313.976\n\n1.097.096\n\n8.411.073\n\n3\n\n8.894.675\n\n54.932\n\n32.679\n\n187.006\n\n329.074\n\n9.498.365\n\n1.424.755\n\n10.923.120\n\n2.2\n\nThiết kế mô hình cơ sở dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n8.098.795\n\n45.551\n\n32.679\n\n152.684\n\n244.036\n\n8.573.745\n\n1.286.062\n\n9.859.807\n\n2\n\n10.123.494\n\n56.939\n\n32.679\n\n190.855\n\n305.045\n\n10.709.012\n\n1.606.352\n\n12.315.363\n\n3\n\n13.160.543\n\n74.020\n\n32.679\n\n248.112\n\n396.558\n\n13.911.911\n\n2.086.787\n\n15.998.698\n\n2.3\n\nNhập dữ liệu mẫu để kiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n565.977\n\n4.195\n\n8.502\n\n13.044\n\n29.583\n\n621.300\n\n93.195\n\n714.495\n\n2\n\n707.471\n\n5.244\n\n8.502\n\n16.305\n\n36.978\n\n774.499\n\n116.175\n\n890.674\n\n3\n\n919.713\n\n6.817\n\n8.502\n\n21.196\n\n48.072\n\n1.004.298\n\n150.645\n\n1.154.943\n\n3\n\nTạo lập\r\n\n dữ liệu cho danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu\n\n3.1\n\nTạo lập nội dung cho danh mục dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n3.026.933\n\n20.974\n\n2.743\n\n67.845\n\n114.128\n\n3.232.624\n\n484.894\n\n3.717.518\n\n3.2\n\nTạo lập nội dung cho siêu dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n2.421.546\n\n16.778\n\n2.651\n\n54.256\n\n91.293\n\n2.586.524\n\n387.979\n\n2.974.503\n\n4\n\nTạo lập\r\n\n dữ liệu cho cơ sở dữ liệu\n\n4.1\n\nChuyển đổi dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nChuẩn hóa phông chữ\n\nĐTQL\n\n1\n\n6.791.723\n\n50.584\n\n9.288\n\n162.708\n\n273.895\n\n7.288.198\n\n1.093.230\n\n8.381.427\n\n2\n\n8.489.654\n\n63.230\n\n9.288\n\n203.385\n\n342.369\n\n9.107.925\n\n1.366.189\n\n10.474.114\n\n3\n\n11.036.550\n\n82.199\n\n9.288\n\n264.400\n\n445.080\n\n11.837.516\n\n1.775.627\n\n13.613.143\n\n4.1.2\n\nChuẩn hóa dữ liệu không gian theo thiết kế mô hình cơ sở\r\n\n dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n4.527.815\n\n33.804\n\n2.521\n\n114.513\n\n247.829\n\n4.926.482\n\n738.972\n\n5.665.455\n\n2\n\n5.659.769\n\n42.255\n\n2.521\n\n143.141\n\n309.787\n\n6.157.473\n\n923.621\n\n7.081.094\n\n3\n\n7.357.700\n\n54.932\n\n2.521\n\n186.083\n\n402.723\n\n8.003.958\n\n1.200.594\n\n9.204.552\n\n4.1.3\n\nChuyển đổi dữ liệu sau khi đã được chuẩn hóa vào CSDL\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.934.388\n\n12.714\n\n1.808\n\n42.942\n\n92.936\n\n2.084.788\n\n312.718\n\n2.397.507\n\n2\n\n2.417.986\n\n15.892\n\n1.808\n\n53.678\n\n116.170\n\n2.605.534\n\n390.830\n\n2.996.364\n\n3\n\n3.143.381\n\n20.660\n\n1.808\n\n69.781\n\n151.021\n\n3.386.651\n\n507.998\n\n3.894.649\n\n4.2\n\nQuét (chụp) tài liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nQuét tài liệu\n\nTrang A4\n\n1-3\n\n1.132\n\n-\n\n-\n\n64\n\n\n\n1.196\n\n179\n\n1.376\n\n4.2.2\n\nXử lý và đính kèm tài liệu quét\n\nTrang A4\n\n1-3\n\n354\n\n-\n\n-\n\n10\n\n\n\n364\n\n55\n\n418\n\n4.3\n\nNhập, đối soát dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0\n\n4.3.1\n\nNhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng phi không gian\n\nTrường dữ liệu\n\n1\n\n351\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n363\n\n54\n\n417\n\n2\n\n439\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n454\n\n68\n\n522\n\n3\n\n570\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n590\n\n88\n\n678\n\n4.3.2\n\nNhập dữ liệu có cấu trúc cho đối tượng không gian\n\nTrường dữ liệu\n\n1\n\n623\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n634\n\n95\n\n730\n\n2\n\n778\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n793\n\n119\n\n912\n\n3\n\n1.012\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n1.031\n\n155\n\n1.186\n\n4.3.3\n\nNhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng phi không gian\n\nTrang A4\n\n1\n\n6.418\n\n\n\n\n\n198\n\n\n\n6.617\n\n992\n\n7.609\n\n2\n\n8.023\n\n\n\n\n\n248\n\n\n\n8.271\n\n1.241\n\n9.511\n\n3\n\n10.430\n\n\n\n\n\n322\n\n\n\n10.752\n\n1.613\n\n12.365\n\n4.3.4\n\nNhập dữ liệu phi cấu trúc cho đối tượng không gian\n\nTrang A4\n\n1\n\n7.584\n\n\n\n\n\n198\n\n\n\n7.782\n\n1.167\n\n8.950\n\n2\n\n9.480\n\n\n\n\n\n248\n\n\n\n9.728\n\n1.459\n\n11.187\n\n3\n\n12.324\n\n\n\n\n\n322\n\n\n\n12.646\n\n1.897\n\n14.543\n\n4.3.5\n\nĐối soát dữ liệu có cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi\r\n\n không gian\n\nTrường dữ liệu\n\n1\n\n102\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n106\n\n16\n\n122\n\n2\n\n127\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n132\n\n20\n\n152\n\n3\n\n166\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n172\n\n26\n\n198\n\n4.3.6\n\nĐối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không\r\n\n gian\n\nTrường dữ liệu\n\n1\n\n170\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n174\n\n26\n\n200\n\n2\n\n212\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n217\n\n33\n\n250\n\n3\n\n276\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n282\n\n42\n\n325\n\n4.3.7\n\nĐối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng phi\r\n\n không gian\n\nTrang A4\n\n1\n\n1.619\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n1.670\n\n251\n\n1.921\n\n2\n\n2.023\n\n\n\n\n\n64\n\n\n\n2.088\n\n313\n\n2.401\n\n3\n\n2.630\n\n\n\n\n\n84\n\n\n\n2.714\n\n407\n\n3.121\n\n4.3.8\n\nĐối soát dữ liệu phi cấu trúc đã nhập cho đối tượng không\r\n\n gian\n\nTrang A4\n\n1\n\n1.924\n\n\n\n\n\n52\n\n\n\n1.976\n\n296\n\n2.272\n\n2\n\n2.405\n\n\n\n\n\n64\n\n\n\n2.470\n\n370\n\n2.840\n\n3\n\n3.127\n\n\n\n\n\n84\n\n\n\n3.211\n\n482\n\n3.692\n\n5\n\nBiên tập\r\n\n dữ liệu\n\n5.1\n\nTuyên bố đối tượng\n\nĐTQL\n\n1\n\n8.489.654\n\n63.103\n\n3.456\n\n196.830\n\n268.982\n\n9.022.026\n\n1.353.304\n\n10.375.330\n\n2\n\n10.612.067\n\n78.879\n\n3.456\n\n246.038\n\n336.228\n\n11.276.669\n\n1.691.500\n\n12.968.169\n\n3\n\n13.795.688\n\n102.543\n\n3.456\n\n319.850\n\n437.096\n\n14.658.632\n\n2.198.795\n\n16.857.427\n\n5.2\n\nSửa lỗi tương quan của dữ liệu không gian\n\nĐTQL\n\n1\n\n11.319.538\n\n84.078\n\n3.640\n\n262.441\n\n358.639\n\n12.028.335\n\n1.804.250\n\n13.832.585\n\n2\n\n14.149.423\n\n105.097\n\n3.640\n\n328.051\n\n448.298\n\n15.034.509\n\n2.255.176\n\n17.289.685\n\n3\n\n18.394.250\n\n136.626\n\n3.640\n\n426.466\n\n582.788\n\n19.543.770\n\n2.931.565\n\n22.475.335\n\n5.3\n\nHiệu đính nội dung cho dữ liệu phi không gian\n\nĐTQL\n\n1\n\n8.489.654\n\n63.103\n\n3.456\n\n196.830\n\n268.982\n\n9.022.026\n\n1.353.304\n\n10.375.330\n\n2\n\n10.612.067\n\n78.879\n\n3.456\n\n246.038\n\n336.228\n\n11.276.669\n\n1.691.500\n\n12.968.169\n\n3\n\n13.795.688\n\n102.543\n\n3.456\n\n319.850\n\n437.096\n\n14.658.632\n\n2.198.795\n\n16.857.427\n\n5.4\n\nTrình bày hiển thị dữ liệu không gian\n\nĐTQL\n\n1\n\n2.736.823\n\n16.986\n\n3.061\n\n54.276\n\n91.303\n\n2.902.449\n\n435.367\n\n3.337.816\n\n2\n\n3.421.029\n\n21.233\n\n3.061\n\n67.845\n\n114.128\n\n3.627.296\n\n544.094\n\n4.171.391\n\n3\n\n4.447.338\n\n27.603\n\n3.061\n\n88.199\n\n148.367\n\n4.714.567\n\n707.185\n\n5.421.752\n\n6\n\nKiểm tra\r\n\n sản phẩm\n\n6.1\n\nKiểm tra mô hình cơ sở dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.447.231\n\n8.519\n\n21.297\n\n32.708\n\n66.936\n\n1.576.690\n\n236.504\n\n1.813.194\n\n2\n\n1.809.038\n\n10.649\n\n21.297\n\n40.885\n\n83.670\n\n1.965.539\n\n294.831\n\n2.260.370\n\n3\n\n2.351.750\n\n13.843\n\n21.297\n\n53.151\n\n108.771\n\n2.548.812\n\n382.322\n\n2.931.133\n\n6.2\n\nKiểm tra nội dung CSDL\n\nĐTQL\n\n1\n\n4.831.698\n\n37.947\n\n21.738\n\n126.034\n\n203.363\n\n5.220.780\n\n783.117\n\n6.003.898\n\n2\n\n7.549.529\n\n47.434\n\n21.738\n\n157.542\n\n254.204\n\n8.030.447\n\n1.204.567\n\n9.235.014\n\n3\n\n9.814.388\n\n61.665\n\n21.738\n\n204.805\n\n330.465\n\n10.433.060\n\n1.564.959\n\n11.998.019\n\n6.3\n\nKiểm tra danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.736.677\n\n12.714\n\n21.738\n\n49.089\n\n100.404\n\n1.920.622\n\n288.093\n\n2.208.715\n\n2\n\n2.713.558\n\n15.892\n\n21.738\n\n61.362\n\n125.505\n\n2.938.055\n\n440.708\n\n3.378.763\n\n3\n\n3.527.625\n\n20.660\n\n21.738\n\n79.770\n\n163.157\n\n3.812.950\n\n571.942\n\n4.384.892\n\n7\n\nPhục vụ\r\n\n nghiệm thu và giao nộp sản phẩm\n\n7.1\n\nLập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và nghiệm thu sản phẩm\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n3.052.100\n\n17.037\n\n21.297\n\n58.336\n\n101.254\n\n3.250.022\n\n487.503\n\n3.737.526\n\n7.2\n\nĐóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n322.398\n\n2.098\n\n47.088\n\n8.152\n\n16.727\n\n396.464\n\n59.470\n\n455.933\n\n7.3\n\nGiao nộp sản phẩm\n\nCSDL\n\n1-3\n\n141.494\n\n1.048\n\n184\n\n3.552\n\n7.738\n\n154.016\n\n23.102\n\n177.118\n\n\n\nĐƠN GIÁ XÂY DỰNG PHẦN MỀM\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nStt\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị\n\nKhó khăn\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí vật liệu\n\nChi phí sử dụng máy\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung 15%\n\nĐơn giá\r\n\n sản phẩm\n\nKhấu hao\n\nNăng lượng\n\n1\n\nThu thập\r\n\n yêu cầu phần mềm và phân tích nội dung thông tin dữ liệu\n\n1.1\n\nThu thập\r\n\n yêu cầu phần mềm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nThu thập yêu cầu phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n273.682\n\n1.678\n\n2.152\n\n5.721\n\n10.129\n\n293.362\n\n44.004\n\n337.367\n\n2\n\n342.103\n\n2.098\n\n2.152\n\n7.151\n\n12.661\n\n366.165\n\n54.925\n\n421.090\n\n3\n\n444.734\n\n2.727\n\n2.152\n\n9.297\n\n16.459\n\n475.369\n\n71.305\n\n546.674\n\n1.1.2\n\nXác định yêu cầu chức năng\n\nTHSD\n\n1\n\n915.630\n\n5.033\n\n6.428\n\n17.246\n\n30.373\n\n974.709\n\n146.206\n\n1.120.916\n\n2\n\n1.144.538\n\n6.291\n\n6.428\n\n21.557\n\n37.966\n\n1.216.780\n\n182.517\n\n1.399.297\n\n3\n\n1.487.899\n\n8.178\n\n6.428\n\n28.024\n\n49.356\n\n1.579.885\n\n236.983\n\n1.816.868\n\n1.1.3\n\nXác định yêu cầu phi chức năng\n\nPM\n\n1\n\n4.341.692\n\n25.156\n\n32.324\n\n86.310\n\n151.890\n\n4.637.373\n\n695.606\n\n5.332.979\n\n2\n\n5.427.115\n\n31.445\n\n32.324\n\n107.888\n\n189.863\n\n5.788.636\n\n868.295\n\n6.656.931\n\n3\n\n7.055.250\n\n40.879\n\n32.324\n\n140.254\n\n246.822\n\n7.515.529\n\n1.127.329\n\n8.642.858\n\n1.1.4\n\nQuy đổi trường hợp sử dụng\n\nTHSD\n\n1-3\n\n36.181\n\n217\n\n407\n\n737\n\n1.679\n\n39.221\n\n5.883\n\n45.104\n\n1.2\n\nPhân\r\n\n tích nội dung thông tin dữ liệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2.1\n\nXác định danh mục các ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n1.220.840\n\n6.711\n\n7.351\n\n23.049\n\n40.501\n\n1.298.453\n\n194.768\n\n1.493.221\n\n2\n\n1.526.050\n\n8.389\n\n7.351\n\n28.811\n\n50.627\n\n1.621.228\n\n243.184\n\n1.864.412\n\n3\n\n1.983.865\n\n10.906\n\n7.351\n\n37.455\n\n65.815\n\n2.105.391\n\n315.809\n\n2.421.200\n\n1.2.2\n\nXác định chi tiết các thông tin cho từng ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n10.947.292\n\n67.092\n\n47.966\n\n224.201\n\n339.791\n\n11.626.341\n\n1.743.951\n\n13.370.292\n\n2\n\n13.684.115\n\n83.864\n\n47.966\n\n280.251\n\n424.738\n\n14.520.934\n\n2.178.140\n\n16.699.074\n\n3\n\n17.789.350\n\n109.024\n\n47.966\n\n364.326\n\n552.160\n\n18.862.825\n\n2.829.424\n\n21.692.249\n\n1.2.3\n\nXác định chi tiết các ràng buộc giữa các ĐTQL\n\nĐTQL\n\n1\n\n4.026.415\n\n25.156\n\n31.543\n\n84.820\n\n135.571\n\n4.303.506\n\n645.526\n\n4.949.031\n\n2\n\n5.033.019\n\n31.445\n\n31.543\n\n106.025\n\n169.464\n\n5.371.496\n\n805.724\n\n6.177.221\n\n3\n\n6.542.925\n\n40.879\n\n31.543\n\n137.833\n\n220.303\n\n6.973.482\n\n1.046.022\n\n8.019.505\n\n1.2.4\n\nXác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng cơ sở dữ\r\n\n liệu\n\nCSDL\n\n1-3\n\n1.144.538\n\n6.291\n\n52.832\n\n21.557\n\n37.966\n\n1.263.184\n\n189.478\n\n1.452.661\n\n1.2.5\n\nXác định chi tiết các tài liệu quét (tài liệu đính kèm) và\r\n\n các tài liệu dạng giấy cần nhập vào cơ sở dữ liệu từ bàn phím\n\nBộ dữ liệu\n\n1\n\n484.309\n\n3.357\n\n6.313\n\n11.525\n\n20.257\n\n525.761\n\n78.864\n\n604.625\n\n2\n\n605.387\n\n4.196\n\n6.313\n\n14.406\n\n25.322\n\n655.623\n\n98.343\n\n753.967\n\n3\n\n787.003\n\n5.455\n\n6.313\n\n18.727\n\n32.918\n\n850.416\n\n127.562\n\n977.979\n\n1.2.6\n\nXác định khung danh mục dữ liệu, siêu dữ liệu sử dụng\r\n\n trong cơ sở dữ liệu\n\nCSDL\n\n1\n\n11.248.327\n\n62.897\n\n4.327\n\n212.051\n\n338.934\n\n11.866.536\n\n1.779.980\n\n13.646.516\n\n2\n\n14.060.409\n\n78.621\n\n4.327\n\n265.063\n\n423.668\n\n14.832.088\n\n2.224.813\n\n17.056.901\n\n3\n\n18.278.531\n\n102.207\n\n4.327\n\n344.582\n\n550.769\n\n19.280.416\n\n2.892.062\n\n22.172.478\n\n1.2.7\n\nQuy đổi đối tượng quản lý\n\nĐTQL\n\n1-3\n\n36.181\n\n217\n\n407\n\n737\n\n1.564\n\n39.106\n\n5.866\n\n44.972\n\n2\n\nMô hình\r\n\n hóa chi tiết nghiệp vụ\n\n2.1\n\nMô hình hóa chi tiết quy trình, nghiệp vụ\n\nTHSD\n\n1\n\n578.892\n\n3.460\n\n4.591\n\n11.307\n\n19.651\n\n617.902\n\n92.685\n\n710.588\n\n2\n\n723.615\n\n4.325\n\n4.591\n\n14.134\n\n24.564\n\n771.230\n\n115.685\n\n886.915\n\n3\n\n940.700\n\n5.623\n\n4.591\n\n18.374\n\n31.934\n\n1.001.222\n\n150.183\n\n1.151.405\n\n2.2\n\nMô hình hóa biểu đồ THSD nghiệp vụ\n\nTHSD\n\n1\n\n868.338\n\n5.136\n\n4.854\n\n17.096\n\n26.935\n\n922.359\n\n138.354\n\n1.060.713\n\n2\n\n1.085.423\n\n6.420\n\n4.854\n\n21.370\n\n33.669\n\n1.151.736\n\n172.760\n\n1.324.496\n\n3\n\n1.411.050\n\n8.346\n\n4.854\n\n27.780\n\n43.770\n\n1.495.800\n\n224.370\n\n1.720.170\n\n3\n\nThiết kế\n\n3.1\n\nThiết kế kiến trúc phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n610.420\n\n3.300\n\n4.591\n\n12.474\n\n21.627\n\n652.413\n\n97.862\n\n750.275\n\n2\n\n763.025\n\n4.125\n\n4.591\n\n15.593\n\n27.034\n\n814.368\n\n122.155\n\n936.524\n\n3\n\n991.933\n\n5.363\n\n4.591\n\n20.271\n\n35.144\n\n1.057.302\n\n158.595\n\n1.215.897\n\n3.2\n\nThiết kế biểu đồ THSD\n\nTHSD\n\n1\n\n1.207.925\n\n7.681\n\n4.960\n\n25.660\n\n40.409\n\n1.286.634\n\n192.995\n\n1.479.629\n\n2\n\n1.509.906\n\n9.601\n\n4.960\n\n32.075\n\n50.512\n\n1.607.053\n\n241.058\n\n1.848.110\n\n3\n\n1.962.878\n\n12.482\n\n4.960\n\n41.697\n\n65.665\n\n2.087.680\n\n313.152\n\n2.400.833\n\n3.3\n\nThiết kế biểu đồ hoạt động\n\nTHSD\n\n1\n\n578.892\n\n3.300\n\n4.591\n\n12.474\n\n21.627\n\n620.885\n\n93.133\n\n714.018\n\n2\n\n723.615\n\n4.125\n\n4.591\n\n15.593\n\n27.034\n\n774.959\n\n116.244\n\n891.203\n\n3\n\n940.700\n\n5.363\n\n4.591\n\n20.271\n\n35.144\n\n1.006.069\n\n150.910\n\n1.156.979\n\n3.4\n\nThiết kế biểu đồ tuần tự\n\nTHSD\n\n1\n\n578.892\n\n3.300\n\n4.591\n\n12.474\n\n21.627\n\n620.885\n\n93.133\n\n714.018\n\n2\n\n723.615\n\n4.125\n\n4.591\n\n15.593\n\n27.034\n\n774.959\n\n116.244\n\n891.203\n\n3\n\n940.700\n\n5.363\n\n4.591\n\n20.271\n\n35.144\n\n1.006.069\n\n150.910\n\n1.156.979\n\n3.5\n\nThiết kế biểu đồ lớp\n\nTHSD\n\n1\n\n1.207.925\n\n7.655\n\n4.960\n\n25.660\n\n40.409\n\n1.286.608\n\n192.991\n\n1.479.599\n\n2\n\n1.509.906\n\n9.569\n\n4.960\n\n32.075\n\n50.512\n\n1.607.020\n\n241.053\n\n1.848.073\n\n3\n\n1.962.878\n\n12.440\n\n4.960\n\n41.697\n\n65.665\n\n2.087.638\n\n313.146\n\n2.400.784\n\n3.6\n\nThiết kế giao diện phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n273.682\n\n1.676\n\n29.536\n\n6.262\n\n1\n\n311.158\n\n46.674\n\n357.832\n\n2\n\n342.103\n\n2.095\n\n29.536\n\n7.828\n\n2\n\n381.564\n\n57.235\n\n438.798\n\n3\n\n444.734\n\n2.724\n\n29.536\n\n10.176\n\n2\n\n487.172\n\n73.076\n\n560.248\n\n4\n\nLập\r\n\n trình\n\n1\n\nViết mã nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n4.926.282\n\n30.447\n\n9.031\n\n104.880\n\n172.227\n\n5.242.866\n\n786.430\n\n6.029.296\n\n2\n\n6.157.852\n\n38.059\n\n9.031\n\n131.100\n\n215.283\n\n6.551.325\n\n982.699\n\n7.534.024\n\n3\n\n8.005.208\n\n49.477\n\n9.031\n\n170.429\n\n279.868\n\n8.514.013\n\n1.277.102\n\n9.791.115\n\n2\n\nTích hợp mã nguồn\n\nTHSD\n\n1\n\n578.892\n\n3.486\n\n4.568\n\n11.658\n\n19.138\n\n617.743\n\n92.661\n\n710.404\n\n2\n\n723.615\n\n4.358\n\n4.568\n\n14.573\n\n23.922\n\n771.036\n\n115.655\n\n886.692\n\n3\n\n940.700\n\n5.665\n\n4.568\n\n18.945\n\n31.099\n\n1.000.977\n\n150.147\n\n1.151.123\n\n5\n\nKiểm\r\n\n thử \n\n5.1\n\nKiểm tra mã nguồn theo quy tắc lập trình\n\nTHSD\n\n1-3\n\n161.199\n\n1.048\n\n2.161\n\n4.384\n\n8.644\n\n177.435\n\n26.615\n\n204.051\n\n5.2\n\nKiểm tra mức thành phần\n\nTHSD\n\n1\n\n773.755\n\n5.033\n\n4.578\n\n17.476\n\n28.700\n\n829.543\n\n124.431\n\n953.974\n\n2\n\n967.194\n\n6.291\n\n4.578\n\n21.845\n\n35.875\n\n1.035.784\n\n155.368\n\n1.191.151\n\n3\n\n1.257.353\n\n8.178\n\n4.578\n\n28.399\n\n46.638\n\n1.345.146\n\n201.772\n\n1.546.917\n\n5.3\n\nKiểm tra mức hệ thống\n\nTHSD\n\n1\n\n289.446\n\n1.678\n\n4.304\n\n7.037\n\n13.830\n\n316.295\n\n47.444\n\n363.739\n\n2\n\n361.808\n\n2.098\n\n4.304\n\n8.796\n\n17.287\n\n394.293\n\n59.144\n\n453.437\n\n3\n\n470.350\n\n2.727\n\n4.304\n\n11.435\n\n22.473\n\n511.289\n\n76.693\n\n587.983\n\n6\n\nTriển\r\n\n khai \n\n6.1\n\nĐóng gói phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n217.085\n\n1.387\n\n3.762\n\n5.302\n\n10.366\n\n237.902\n\n35.685\n\n273.587\n\n2\n\n271.356\n\n1.734\n\n3.762\n\n6.628\n\n12.957\n\n296.437\n\n44.466\n\n340.902\n\n3\n\n352.763\n\n2.255\n\n3.762\n\n8.616\n\n16.844\n\n384.239\n\n57.636\n\n441.875\n\n6.2\n\nCài đặt phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n64.480\n\n472\n\n2.689\n\n1.795\n\n3.451\n\n72.887\n\n10.933\n\n83.820\n\n2\n\n80.600\n\n590\n\n2.689\n\n2.244\n\n4.314\n\n90.436\n\n13.565\n\n104.001\n\n3\n\n104.779\n\n767\n\n2.689\n\n2.917\n\n5.608\n\n116.760\n\n17.514\n\n134.274\n\n6.3\n\nXây dựng tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n193.439\n\n1.271\n\n3.285\n\n5.901\n\n12.236\n\n216.132\n\n32.420\n\n248.552\n\n2\n\n241.799\n\n1.589\n\n3.285\n\n7.376\n\n15.295\n\n269.344\n\n40.402\n\n309.745\n\n3\n\n314.338\n\n2.066\n\n3.285\n\n9.589\n\n19.884\n\n349.161\n\n52.374\n\n401.535\n\n6.4\n\nHướng dẫn, hỗ trợ sử dụng cho người dùng cuối\n\nTHSD\n\n1\n\n386.878\n\n2.516\n\n3.232\n\n9.367\n\n16.214\n\n418.207\n\n62.731\n\n480.938\n\n2\n\n483.597\n\n3.146\n\n3.232\n\n11.708\n\n20.267\n\n521.951\n\n78.293\n\n600.243\n\n3\n\n628.676\n\n4.089\n\n3.232\n\n15.221\n\n26.347\n\n677.566\n\n101.635\n\n779.201\n\n7\n\nQuản lý\r\n\n và cập nhật thay đổi \n\n7.1\n\nGhi nhận yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n141.494\n\n1.048\n\n2.161\n\n4.384\n\n8.644\n\n157.731\n\n23.660\n\n181.390\n\n7.2\n\nCập nhật các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu thay đổi\n\nTHSD\n\n1-3\n\n723.615\n\n4.584\n\n9.137\n\n17.592\n\n34.558\n\n789.486\n\n118.423\n\n907.909\n\n8\n\nPhục vụ\r\n\n nghiệm thu và giao nộp sản phẩm\n\n8.1\n\nLập báo cáo tổng kết nhiệm vụ và nghiệm thu sản phẩm\n\nTHSD\n\n1-3\n\n381.513\n\n2.357\n\n2.593\n\n7.817\n\n13.517\n\n407.796\n\n61.169\n\n468.965\n\n8.2\n\nĐóng gói các sản phẩm dạng giấy và dạng số\n\nTHSD\n\n1-3\n\n80.600\n\n913\n\n10.978\n\n2.516\n\n5.104\n\n100.110\n\n15.017\n\n115.127\n\n8.3\n\nGiao nộp sản phẩm\n\nPM\n\n1-3\n\n141.494\n\n1.048\n\n184\n\n3.855\n\n8.067\n\n154.647\n\n23.197\n\n177.845\n\n9\n\nBảo trì\r\n\n phần mềm\n\n9.1\n\nBảo trì phần mềm\n\nTHSD\n\n1\n\n273.682\n\n1.937\n\n2.690\n\n5.818\n\n9.562\n\n293.690\n\n44.053\n\n337.743\n\n2\n\n342.103\n\n2.421\n\n2.690\n\n7.273\n\n11952,864\n\n366.440\n\n54.966\n\n421.406\n\n3\n\n444.734\n\n3.147\n\n2.690\n\n9.454\n\n15.539\n\n475.564\n\n71.335\n\n546.899\n\n\n\nĐƠN GIÁ XỬ LÝ, TỔNG\r\n\nHỢP CƠ SỞ DỮ LIỆU\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nStt\n\nTên sản phẩm\n\nĐơn vị\n\nKhó khăn\n\nChi phí LĐKT\n\nChi phí dụng cụ\n\nChi phí sử dụng\r\n\n thiết bị\n\nChi phí trực tiếp\n\nChi phí chung 15%\n\nĐơn giá sản phẩm\n\nKhấu hao\n\nNăng lượng\n\n1\n\nXử lý, tổng hợp cơ\r\n\n sở dữ liệu\n\n1.1\n\nRà soát, đánh giá và phân loại chi tiết dữ liệu đã được\r\n\n chuẩn hóa và chưa được chuẩn hóa\n\nĐTQL\n\n1\n\n3.223.981\n\n20.961\n\n65.218\n\n147.926\n\n3.458.086\n\n518.713\n\n3.976.799\n\n2\n\n4.029.976\n\n26.201\n\n81.523\n\n184.907\n\n4.322.608\n\n648.391\n\n4.970.999\n\n3\n\n5.238.969\n\n34.062\n\n105.980\n\n240.379\n\n5.619.390\n\n842.908\n\n6.462.298\n\n1.2\n\nChuẩn bị dữ liệu mẫu\n\nĐTQL\n\n1\n\n2.894.462\n\n16.779\n\n52.175\n\n118.343\n\n3.081.759\n\n462.264\n\n3.544.023\n\n2\n\n3.618.077\n\n20.974\n\n65.218\n\n147.929\n\n3.852.199\n\n577.830\n\n4.430.029\n\n3\n\n4.703.500\n\n27.267\n\n84.784\n\n192.308\n\n5.007.858\n\n751.179\n\n5.759.037\n\n1.3\n\nPhân tích nội dung thông tin dữ liệu\n\nĐTQL\n\n1\n\n821.047\n\n5.033\n\n14.758\n\n25.710\n\n866.548\n\n129.982\n\n996.531\n\n2\n\n1.026.309\n\n6.291\n\n18.448\n\n32.138\n\n1.083.185\n\n162.478\n\n1.245.663\n\n3\n\n1.334.201\n\n8.178\n\n23.982\n\n41.779\n\n1.408.141\n\n211.221\n\n1.619.362\n\n\n\n", + "id": 104917 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104918.json b/contexts/context_104918.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0bee5ec9bf431394fb8cb8d7f191fcdac0c1632 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104918.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-188-2010-NQ-HDND-thanh-lap-Phong-Dan-toc-thuoc-UBND-huyen-Dien-Bien-203470.aspx", + "name": "Nghi-quyet-188-2010-NQ-HDND-thanh-lap-Phong-Dan-toc-thuoc-UBND-huyen-Dien-Bien-203470", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 188/2010/NQ-HĐND\n\nĐiện Biên Phủ,\r\n\n ngày 16 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP\r\n\nPHÒNG DÂN TỘC TRỰC THUỘC UBND CÁC HUYỆN VÀ BỐ TRÍ BỘ PHẬN CHUYÊN TRÁCH LÀM CÔNG\r\n\nTÁC DÂN TỘC THUỘC VĂN PHÒNG HĐND VÀ UBND THỊ XÃ MƯỜNG LAY VÀ THÀNH PHỐ ĐIỆN\r\n\nBIÊN PHỦ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN \r\n\nKHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số: 12/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n26/02/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số:\r\n\n14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố;\n\nCăn cứ Nghị định số: 53/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n18/02/2004 của Chính phủ về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc\r\n\nUBND các cấp;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số:\r\n\n246/2004/TTLT-UBDT-BNV ngày 06/5/2004 của Liên bộ, Uỷ ban Dân tộc - Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn\r\n\ngiúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về công tác dân tộc địa phương;\n\nThực hiện Thông báo số: 747-TB/TU ngày 14/6/2010\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số: 959/TTr-UBND ngày\r\n\n23/6/2010 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thành lập Phòng Dân tộc trực thuộc\r\n\nUBND các huyện và bố trí bộ phận chuyên trách làm công tác dân tộc thuộc Văn\r\n\nphòng HĐND và UBND thị xã Mường Lay và thành phố Điện Biên Phủ; Báo cáo thẩm\r\n\ntra số: 64/BC-BPC ngày 04/7/2010 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của Đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thành lập Phòng Dân tộc\r\n\ntrực thuộc UBND các huyện: Điện Biên, Điện Biên Đông, Mường Chà, Mường Ảng,\r\n\nTuần Giáo, Tủa Chùa, Mường Nhé và bố trí bộ phận chuyên trách làm công tác dân\r\n\ntộc thuộc Văn phòng HĐND và UBND thị xã Mường Lay, thành phố Điện Biên Phủ. \n\n- Cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, từ 1 đến 2 Phó\r\n\nTrưởng phòng\n\n- Biên chế: Bố trí 5 biên chế đối với các huyện\r\n\nthành lập Phòng Dân tộc và bố trí 02 biên chế đối với thành phố Điện Biên Phủ\r\n\nvà thị xã Mường Lay có bộ phận chuyên trách làm công tác dân tộc\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\ncụ thể và chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân thông qua.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐiện Biên khoá XII, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2010./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n", + "id": 104918 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104919.json b/contexts/context_104919.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..061c3a47145bfa44879ea2ae175bba8629d2846d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104919.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-14370-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Nhua-maleic-259667.aspx", + "name": "Thong-bao-14370-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Nhua-maleic-259667", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14370/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 01 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN\r\n\nLOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc\r\n\nban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế\r\n\nxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo\r\n\n2640/TB- PTPLHCM ngày 27/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: NL02- Nhựa maleic (Maleic resin MR-701).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Sơn\r\n\n Đại Hưng. Địa chỉ: KCN Tam Phước, Biên Hòa, Đồng Nai. MST:\r\n\n 3600633539.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10013479465/E31 ngày 16/09/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Long Thành - Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nRosin biến tính este maleat -\r\n\n Glycerol, dạng vảy.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên thương mại: Maleic resin\r\n\n MR-701\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\n\nRosin biến tính este maleat -\r\n\n Glycerol, dạng vảy.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không có thông\r\n\n tin\r\n\n Nhà sản\r\n\n xuất: không rõ thông tin\n\nthuộc nhóm 38.06 \"Colophan và\r\n\n axit nhựa cây, và các dẫn xuất của chúng; cồn colophan và dầu colophan; gôm\r\n\n nấu chảy lại\" phân nhóm 3806.90 \"- Loại khác\",\r\n\n mã số 3806.90.90 \" - - Loại khác\", tại Danh mục Hàng\r\n\n hóa, xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n\n\n\n\n", + "id": 104919 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10492.json b/contexts/context_10492.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..12701dda4a7f02240bf68e91e12966c65213ef3c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10492.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-711-QD-TTg-nam-2010-bo-nhiem-ong-Nguyen-Thanh-Luong-giu-chuc-Pho-Tong-105913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-711-QD-TTg-nam-2010-bo-nhiem-ong-Nguyen-Thanh-Luong-giu-chuc-Pho-Tong-105913", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 711/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ NHIỆM ÔNG NGUYỄN THÀNH LƯƠNG, GIỮ CHỨC PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC ĐÀI TRUYỀN\r\n\nHÌNH VIỆT NAM \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Đài Truyền hình Việt Nam tại văn bản số 252/THVN, ngày 03 tháng\r\n\n3 năm 2010; của Bộ Nội vụ tại văn bản số 1427/TTr-BNV, ngày 18 tháng 5 năm\r\n\n2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ nhiệm có thời hạn\r\n\nông Nguyễn Thành Lương, Giám đốc Trung tâm Quảng cáo và Dịch vụ, Đài Truyền\r\n\nhình Việt Nam, giữ chức Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ,\r\n\nTổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam và ông Nguyễn Thành Lương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KGVX, HC, Cổng TTĐT, VPBCS (3);\r\n\n - Lưu: VT, TCCV.\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 10492 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104920.json b/contexts/context_104920.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a77790769a177fb619949deb6f33d9562e6b8ee8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104920.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-10-2007-NQ-HDND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-111577.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-2007-NQ-HDND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-su-dung-111577", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 10/2007/NQ-HĐND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 17 tháng 8 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU VÀ CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG\r\n\nMỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG TỈNH TRÀ\r\n\nVINH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\r\n\nKHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004\r\n\ncủa Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nhướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và\r\n\ncam kết bảo vệ môi trường;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 114/2006/TTLT-BTC-TNMT ngày 19/12/2006 của Liên Bộ\r\n\nTài chính - Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp\r\n\nmôi trường;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường;\r\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 03/2007/TTLT/BTC-BTP ngày 10/01/2007 của Liên Bộ\r\n\nTài chính - Tư pháp về hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\nđăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm;\r\n\nXét Tờ trình số 2160/TTr-UBND ngày 12/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí\r\n\nthuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường; trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh Trà Vinh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường trong tỉnh Trà Vinh, như sau:\n\nA. Mức thu\r\n\nvà chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên\r\n\nvà môi trường\n\nI. Mức thu một\r\n\nsố loại phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường\n\n1. Phí thẩm định\r\n\nđề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước\r\n\nmặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi là khoản thu để bù đắp một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn\r\n\nnước, công trình thủy lợi và thu phí.\n\n1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động thăm\r\n\ndò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải có đề án,\r\n\nbáo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định thì phải nộp phí thẩm\r\n\nđịnh.\n\n1.2. Mức thu\n\n1.2.1. Thẩm định đề án báo cáo\r\n\nthăm dò, khai thác sử dụng nước dưới đất\n\n- Đề án thiết kế giếng có lưu lượng\r\n\nnước dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 đề án.\n\n- Đề án, báo cáo thăm dò có lưu\r\n\nlượng nước từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 450.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo thăm dò có lưu\r\n\nlượng nước từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.100.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo thăm dò có lưu\r\n\nlượng nước từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo\r\n\ncáo.\n\n1.2.2. Thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát\r\n\nđiện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới\r\n\n500 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc\r\n\nđể phát điện với công suất từ 50 đến 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu\r\n\nlượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 đến dưới 1 m3/giây; hoặc\r\n\nđể phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác\r\n\nvới lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo\r\n\ncáo.\n\n- Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1 đến 2 m3/giây; hoặc để\r\n\nphát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác\r\n\nvới lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án,\r\n\nbáo cáo.\n\n1.2.3. Thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nxả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\ndưới 100 m3/ngày đêm: 300.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\ntừ 100 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 900.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\ntừ 500 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 2.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n- Đề án, báo cáo có lưu lượng nước\r\n\ntừ 2.000 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 4.200.000 đồng/1 đề án, báo cáo.\n\n* Trường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\nbổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.\n\n2. Phí thẩm định\r\n\nbáo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất\n\nPhí thẩm định báo cáo kết quả\r\n\nthăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc\r\n\ntoàn bộ chi phí thực hiện công việc thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá\r\n\ntrữ lượng nước dưới đất và thu phí.\n\n2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động\r\n\nthăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, theo quy định\r\n\ncủa pháp luật phải có báo cáo và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định\r\n\nthì phải nộp phí thẩm định.\n\n2.2. Mức thu\n\n- Báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\nthăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/báo cáo.\n\n- Báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\nthăm dò có lưu lượng từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000 đồng/báo cáo.\n\n- Báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\nthăm dò có lưu lượng từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000 đồng/báo cáo.\n\n- Báo cáo kết quả thi công giếng\r\n\nthăm dò có lưu lượng từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 3.000.000 đồng/báo\r\n\ncáo.\n\n* Trường hợp thẩm định gia hạn,\r\n\nbổ sung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.\n\n3. Phí thẩm định\r\n\nhồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất\n\nPhí thẩm định hồ sơ, điều kiện\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi\r\n\nphí thực hiện công việc thẩm định hồ sơ điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.\n\n3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có nhu cầu\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất, theo quy định của pháp luật phải thẩm định hồ\r\n\nsơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất thì phải nộp phí thẩm định theo quy\r\n\nđịnh.\n\n3.2. Mức thu\n\nThẩm định hồ sơ, điều kiện hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất: 650.000 đồng/hồ sơ.\n\nTrường hợp thẩm định gia hạn, bổ\r\n\nsung áp dụng mức thu bằng 50% mức thu quy định nêu trên.\n\n4. Phí thẩm định\r\n\nBáo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)\n\nPhí thẩm định Báo cáo Đánh giá\r\n\ntác động môi trường là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực\r\n\nhiện công việc thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường và thu phí.\n\n4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân theo quy định\r\n\ncủa pháp luật khi lập dự án đầu tư phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\nvà trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, thì phải nộp phí thẩm định theo quy định.\n\n4.2. Mức thu\n\n- Báo cáo Đánh giá tác động môi\r\n\ntrường chính thức: 3.000.000 đồng/báo cáo.\n\n- Báo cáo Đánh giá tác động môi\r\n\ntrường bổ sung: 1.500.000 đồng/báo cáo.\n\n5. Phí thẩm định\r\n\ncấp quyền sử dụng đất\n\nPhí thẩm định cấp quyền sử dụng\r\n\nđất là khoản thu đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất\r\n\nphải thẩm định hồ sơ theo quy định.\n\n5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nĐược áp dụng đối với các đối tượng\r\n\nđăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định\r\n\ntheo quy định, áp dụng đối với cả trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\n5.2. Mức thu\n\nCấp quyền sử dụng đất cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân để làm nhà ở khu vực nông thôn (các xã): 100.000 đồng/hồ sơ; khu\r\n\nvực đô thị (các phường, thị trấn): 200.000 đồng/hồ sơ.\n\nCấp quyền sử dụng đất cho hộ gia\r\n\nđình, cá nhân và tổ chức ngoài mục đích làm nhà ở:\n\n- Trường hợp cấp quyền sử dụng đất\r\n\nkhông thu tiền sử dụng đất:\n\n+ Diện tích cấp dưới 0,50 ha:\r\n\n400.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,50 ha đến\r\n\ndưới 0,60 ha: 500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,60 ha đến\r\n\ndưới 0,70 ha: 600.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,70 ha đến\r\n\ndưới 0,80 ha: 700.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,8 ha đến dưới\r\n\n0,90 ha: 800.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,90 ha đến\r\n\ndưới 1,00 ha: 900.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 1,00 ha đến\r\n\ndưới 3,00 ha: 1.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 3,00 ha đến\r\n\ndưới 5,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 5,00 ha đến\r\n\ndưới 7,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 7,00 ha đến\r\n\ndưới 10,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 10,00 ha trở\r\n\nlên: 3.000.000 đồng/ hồ sơ.\n\n- Trường hợp cấp quyền sử dụng đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất:\n\n+ Diện tích cấp dưới 0,50 ha:\r\n\n1.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 0,50 ha đến\r\n\ndưới 1,00 ha: 1.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 1,00 ha đến\r\n\ndưới 3,00 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 3,00 ha đến\r\n\ndưới 5,00 ha: 2.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 5,00 ha đến\r\n\ndưới 7,00 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 7,00 ha đến\r\n\ndưới 10,00 ha: 3.500.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Diện tích cấp từ 10,00 ha trở\r\n\nlên: 4.000.000 đồng/ hồ sơ.\n\n6. Phí khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu đất đai\n\nPhí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai là khoản thu đối với người có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về\r\n\nđất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất\r\n\nđai, nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất\r\n\nđai của người có nhu cầu. \n\nPhí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai bao gồm Phí sử dụng tài liệu đất đai và Phí dịch vụ cung cấp thông tin\r\n\nđất đai. \n\n6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có nhu cầu\r\n\nkhai thác thông tin đất đai trong qui định của pháp luật thì phải nộp phí khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu theo quy định. Bao gồm tiền sử dụng thông tin và tiền\r\n\ndịch vụ cung cấp thông tin.\n\nKhông thu tiền phí đối với các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n- Cơ quan của Đảng, cơ quan nhà\r\n\nnước, cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội được cung cấp thông tin đất đai để\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ thuộc chức năng của mình thì không phải trả tiền sử dụng\r\n\nthông tin;\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\ncác cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được\r\n\ncung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của mình thì không phải trả tiền sử dụng thông tin và tiền\r\n\ndịch vụ cung cấp thông tin.\n\n6.2. Mức thu\n\n6.2.1. Phí sử dụng tài liệu đất\r\n\nđai\n\n+ Nhóm bản đồ Photo (giấy A0)\n\n- Bản đồ địa giới hành chính\r\n\n364: 40.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ:\r\n\n40.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000;\r\n\n1/5000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n+ Nhóm số liệu (giấy A3)\n\n- Số liệu thống kê các loại đất cấp\r\n\nxã: 15.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu thống kê các loại đất\r\n\ncấp huyện: 20.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu thống kê các loại đất\r\n\ncấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu hồ sơ địa chính:\r\n\n15.000 đồng/trang.\n\n+ Nhóm hồ sơ (giấy A4)\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu.\n\n- Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản.\n\n6.2.2. Phí dịch vụ cung cấp\r\n\nthông tin đất đai\n\n+ Nhóm bản đồ Photo (giấy A0)\n\n- Bản đồ địa giới hành chính\r\n\n364: 40.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ chuyên đề các loại tỷ lệ:\r\n\n40.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/500: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/1.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/2.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ địa chính chính quy tỷ\r\n\nlệ 1/5.000, 1/10.000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n- Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/1000;\r\n\n1/5000: 30.000 đồng/mảnh.\n\n+ Nhóm số liệu (giấy A3)\n\n- Số liệu thống kê các loại đất\r\n\ncấp xã: 15.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu thống kê các loại đất\r\n\ncấp huyện: 20.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu thống kê các loại đất\r\n\ncấp tỉnh: 30.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu hồ sơ địa chính:\r\n\n15.000 đồng/trang.\n\n+ Nhóm hồ sơ (giấy A4)\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp xã: 10.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp huyện: 15.000 đồng/biểu.\n\n- Số liệu về quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất cấp tỉnh: 20.000 đồng/biểu.\n\n- Hồ sơ đo đạc: 10.000 đồng/bản.\n\n7. Phí cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm\n\n7.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu và\r\n\nđược cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm\r\n\nlà đối tượng nộp phí cung cấp thông tin theo quy định.\n\n7.2. Mức thu\n\n- Cung cấp thông tin cơ bản\r\n\n(Danh mục giao dịch bảo đảm, tài sản cho thuê tài chính; sao đơn yêu cầu đăng\r\n\nký): 10.000 đồng/trường hợp.\n\n- Cung cấp thông tin chi tiết\r\n\n(Văn bản tổng hợp thông tin về các giao dịch bảo đảm): 30.000 đồng/trường hợp.\n\nII. Chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí\n\n- Cơ quan trực tiếp thu phí phải\r\n\nthực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính\r\n\nvà Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa\r\n\nchính.\n\n- Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Mục A được\r\n\ntrích để lại 70% trên tổng số tiền phí thực thu; tại khoản 3 Mục A được để lại\r\n\n30 % trên tổng số tiền phí thực thu; tại khoản 5 Mục A được để lại 10 % trên tổng\r\n\nsố tiền phí thực thu: \n\n+ Để chi phí cho việc thực hiện\r\n\ncác công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ thu phí từ khoản 1 đến khoản\r\n\n3 Mục A.\n\n+ Để chi phí cho các hoạt động của\r\n\nHội đồng thẩm định môi trường, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực\r\n\nhiện công việc, dịch vụ và thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ntại khoản 4 mục A.\n\n+ Để chi phí cho các hoạt động\r\n\nthường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công\r\n\nviệc, thu phí nêu tại khoản 5 mục A.\n\n- Số tiền thu phí còn lại 30% đối\r\n\nvới các khoản 1, khoản 2, khoản 4 Mục A; 70% đối với khoản 3 Mục A; 90% đối với\r\n\nkhoản 5 Mục A phải nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\n- Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 6 Mục A được để lại 100% phí dịch vụ\r\n\ncung cấp thông tin đất đai, nộp vào ngân sách nhà nước 100% phí sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai.\n\n- Cơ quan trực tiếp thu phí thuộc\r\n\nlĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 7 Mục A được trích để lại 50% trên\r\n\ntổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% đối với khoản 7 Mục A phải nộp vào\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nB. Mức thu\r\n\nvà chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài\r\n\nnguyên và môi trường\n\nI. Mức thu\r\n\nmột số loại lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường\n\n1. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất\n\nLệ phí cấp giấy phép thăm dò,\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất theo đúng\r\n\nquy định.\n\n1.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được\r\n\ncấp giấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép.\n\n1.2. Mức thu\n\n- Cấp giấy phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất: 100.000 đồng/giấy phép.\n\n- Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất: 50.000 đồng/lần.\n\n2. Lệ phí cấp giấy phép khai\r\n\nthác, sử dụng nước mặt\n\nLệ phí cấp giấy phép khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật.\n\n2.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động\r\n\nkhai thác, sử dụng nước mặt, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy\r\n\nphép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép.\n\n2.2. Mức thu\n\n- Cấp giấy phép khai thác, sử dụng\r\n\nnước mặt: 100.000 đồng/giấy phép.\n\n- Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt: 50.000 đồng/lần.\n\n3. Lệ phí cấp giấy phép xả nước\r\n\nthải vào nguồn nước\n\nLệ phí cấp giấy phép xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp\r\n\ngiấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật.\n\n3.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động\r\n\nxả nước thải vào nguồn nước, theo quy định của pháp luật phải được cấp giấy\r\n\nphép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép.\n\n3.2. Mức thu\n\n- Cấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\nnguồn nước: 100.000 đồng/giấy phép.\n\n- Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước: 50.000 đồng/lần.\n\n4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước\r\n\nthải vào các công trình thủy lợi\n\nLệ phí cấp giấy phép xả nước thải\r\n\nvào công trình thủy lợi là khoản thu vào người được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức và cá nhân có hoạt động\r\n\nxả nước thải vào công trình thủy lợi, theo quy định của pháp luật phải được cấp\r\n\ngiấy phép và phải nộp lệ phí cấp giấy phép.\n\n4.2. Mức thu\n\n- Cấp giấy phép xả nước thải vào\r\n\ncông trình thủy lợi: 100.000 đồng/giấy phép.\n\n- Gia hạn, bổ sung, điều chỉnh nội\r\n\ndung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi: 50.000 đồng/lần.\n\n5. Lệ phí địa chính\n\nLệ phí địa chính là khoản thu\r\n\nvào tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc\r\n\ntổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.\n\n5.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nĐược áp dụng đối với các tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc tổ chức được\r\n\nủy quyền giải quyết các công việc về địa chính.\n\n5.2. Mức thu\n\n+ Đối với hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng đất tại phường:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất: 25.000 đồng/giấy.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\nđất đai: 15.000 đồng/lần.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính,\r\n\nvăn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 10.000 đồng/lần.\n\n- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.\n\n+ Đối với hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng đất tại xã, thị trấn:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất: 12.000 đồng/giấy.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động đất\r\n\nđai: 7.000 đồng/lần.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính,\r\n\nvăn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 5.000 đồng/lần.\n\n- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 10.000 đồng/lần.\n\n+ Đối với các tổ chức, cơ sở tôn\r\n\ngiáo:\n\n- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất: 100.000 đồng/giấy.\n\n- Chứng nhận đăng ký biến động về\r\n\nđất đai: 20.000 đồng/lần.\n\n- Trích lục bản đồ địa chính,\r\n\nvăn bản, số liệu hồ sơ địa chính: 20.000 đồng/lần.\n\n- Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất: 20.000 đồng/lần.\n\n6. Lệ phí đăng ký giao dịch bảo\r\n\nđảm\n\nMỗi hồ sơ yêu cầu đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm được tính là một trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm.\n\n6.1. Phạm vi và đối tượng áp dụng\n\nTổ chức, cá nhân có yêu cầu đăng\r\n\nký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính và các giao dịch, tài sản\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật tại các cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; tổ\r\n\nchức, cá nhân có yêu cầu và được cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm cung cấp\r\n\nthông tin về giao dịch bảo đảm là đối tượng nộp phí cung cấp thông tin.\n\nKhông thu lệ phí đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm trong những trường hợp sau đây:\n\n- Đăng ký thế chấp quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại\r\n\nđịa phương và sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong\r\n\ngiấy chứng nhận đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính do lỗi của\r\n\nĐăng ký viên;\n\n- Yêu cầu xóa đăng ký giao dịch\r\n\nbảo đảm, hợp đồng cho thuê tài chính.\n\n6.2. Mức thu\n\n- Đăng ký giao dịch bảo đảm;\r\n\nđăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 50.000 đồng/trường hợp.\n\n- Đăng ký gia hạn giao dịch bảo\r\n\nđảm; đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 30.000 đồng/trường\r\n\nhợp.\n\n- Yêu cầu sửa chữa sai sót trong\r\n\nđơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm: 10.000 đồng/trường hợp.\n\nII. Chế độ\r\n\nthu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí\n\n- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí\r\n\nphải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về phí và lệ phí. \n\n- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí\r\n\nthuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4,\r\n\nkhoản 6 Mục B được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại khoản\r\n\n5 Mục B được để lại 90 % trên tổng số tiền lệ phí thực thu:\n\n+ Để chi phí cho việc thực hiện\r\n\ncác công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được\r\n\náp dụng đối với khoản 1 đến khoản 4 Mục B nêu tại Nghị quyết này.\n\n+ Để chi phí cho các hoạt động\r\n\nthường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công\r\n\nviệc, thu lệ phí đối với khoản 5, khoản 6 Mục B nêu tại Nghị quyết này.\n\n- Số tiền thu lệ phí còn lại 70%\r\n\nđối với các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 6 Mục B; 10 % đối với khoản\r\n\n5 Mục B phải nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Uỷ ban nhân dân tỉnh triển khai tổ chức thực hiện;\r\n\nBan Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Trà Vinh khóa VII kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 17 tháng 8 năm\r\n\n2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thái Bình\n\n", + "id": 104920 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104921.json b/contexts/context_104921.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6136369403529beedf2e23efc051e0a9d8133134 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104921.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-867-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Ca-Mau-568325.aspx", + "name": "Quyet-dinh-867-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-nguoi-co-cong-So-Lao-dong-Ca-Mau-568325", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 867/QĐ-UBND \n\nCà Mau, ngày 15\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG; PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ,\r\n\nLIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm\r\n\n2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017, 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018\r\n\ncủa Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính; Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày\r\n\n31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính và Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Quyết định số 627/QĐ-LĐTBXH ngày\r\n\n12/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi, bổ sung thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 138/TTr-SLĐTBXH ngày 15/5/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố, phê duyệt\r\n\nkèm theo Quyết định này:\n\n1. Công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung trong lĩnh vực người có công thuộc thẩm quyền giải quyết của Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Công bố tại Quyết định số 1142/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 (kèm theo Danh mục).\n\n2. Phê duyệt Quy trình nội bộ, liên thông giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 1 Điều này (kèm theo Quy trình).\n\nĐiều 2. Giao Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh), Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện\r\n\ncông khai thủ tục hành chính và Quy trình đã được phê duyệt tại Điều 1 Quyết định\r\n\nnày tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả các cấp theo đúng quy định. Hoàn thành\r\n\nxong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Phòng KGVX, CCHC (VLi05/23);\r\n\n - Lưu: VT. Lai(259).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT\r\n\nQUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH, TRỰC TUYẾN VÀ TRỰC TIẾP TẠI TRUNG TÂM GIẢI\r\n\nQUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH; BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 867/QĐ-UBND ngày 15/5/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nTrả kết quả qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp tỉnh\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết TTHC Trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\n \n\n1\n\nLĩnh vực người có\r\n\n công\n\n01\n\n00\n\n01\n\n00\n\nThực hiện theo\r\n\n Quyết định số 595/QĐ-UBND ngày 30/3/2023\n\n1\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ\r\n\n người có công\n\nX\n\n \n\nX\n\n \n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nSố TT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThủ tục hành\r\n\n chính\n\nTrả kết quả qua\r\n\n dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và Trả kết quả cấp tỉnh\n\nTiếp nhận, giải\r\n\n quyết TTHC Trực tuyến\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\n \n\nI\n\nLĩnh vực người có công\n\n01\n\n00\n\n01\n\n00\n\nThực hiện theo Quyết\r\n\n định số 595/QĐ-UBND ngày 30/3/2023\n\n1\n\nCấp giấy xác nhận thân nhân của người có công\n\nX\n\n \n\nX\n\n \n\nTổng Danh mục có\r\n\n02 thủ tục hành chính./.\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nLAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ\r\n\nMAU\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 867/QĐ-UBND ngày 15/5/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\n* CÁCH THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Đối với cấp tỉnh: Tổ chức, cá nhân gửi hồ\r\n\nsơ, thủ tục hành chính đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau\r\n\nthông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà Mau (Địa chỉ: Tầng 1,\r\n\ntầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà\r\n\nMau, tỉnh Cà Mau); hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính công ích, nộp trực tuyến trên\r\n\nCổng Dịch vụ công quốc gia theo địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn Cổng\r\n\nDịch vụ công trực tuyến tỉnh Cà Mau theo địa chỉ website\r\n\nhttp://dichvucongcamau.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo quy định).\n\n2. Đối với cấp xã : Tổ chức, cá nhân gửi hồ\r\n\nsơ, thủ tục hành chính trực tiếp đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã hoặc\r\n\ngửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến Cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia theo địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn Cổng Dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntỉnh Cà Mau theo địa chỉ website http://dichvucong.camau.gov.vn (nếu đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định).\n\n3. Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành chính\r\n\ncác ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể như sau:\n\n+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.010826.000.00.00.H12\n\nSửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ\r\n\n người có công\n\nTrong thời gian 19\r\n\n ngày (cắt giảm 05/24 ngày, tỷ lệ 20,8%) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\n lệ.\n\n- Địa điểm tiếp nhận và trả kết quả trực tiếp:\r\n\n Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh.\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện, thẩm quyền giải quyết:\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nKhông\n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\n năm 2020\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021\r\n\n của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người\r\n\n có công với cách mạng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022\r\n\n của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\n quan đến nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành\r\n\n chính, cung cấp dịch vụ công.\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ\r\n\n “1.010826” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nTT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí (nếu\r\n\n có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nGhi chú\n\n1\n\n1.010833.000.00.00.H12\n\nCấp giấy xác nhận\r\n\n thân nhân của người có công\n\nTrong thời gian 04\r\n\n ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ khi nhận được hồ sơ đầy\r\n\n đủ, hợp lệ.\n\n- Địa điểm Tiếp nhận và Trả kết quả trực tiếp: Bộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan, đơn vị thực hiện, thẩm quyền giải quyết:\r\n\n Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nKhông\n\n- Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\n năm 2020\n\n- Nghị định 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của\r\n\n Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có\r\n\n công với cách mạng.\n\n- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022\r\n\n của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\n quan đến nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục\r\n\n hành chính, cung cấp dịch vụ công.\n\nCác bộ phận tạo\r\n\n thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ\r\n\n “1.010833” trên Cổng Dịch vụ công quốc gia\n\nTổng số Danh mục\r\n\ncó 02 thủ tục hành chính./.\n\n \n\nQUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC NGƯỜI CÓ CÔNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 867/QĐ-UBND ngày 15/5/2023 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\n1. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung\r\n\nthông tin cá nhân trong hồ sơ người có công (Mã số TTHC:\r\n\n1.010826.000.00.00.H12).\n\na) Thời gian giải quyết: Trong thời\r\n\ngian 19 ngày (cắt giảm 05/24 ngày, tỷ lệ 20,8%) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ,\r\n\nhợp lệ.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1: Chuyên viên trực tại Trung tâm Giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hướng dẫn,\r\n\ntiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài khoản trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch\r\n\nvụ công tỉnh Cà Mau (trường hợp chưa có tài khoản thì công chức hướng dẫn hoặc\r\n\ntrực tiếp tạo tài khoản cho tổ chức, cá nhân); nhập các thông tin cơ bản về\r\n\nbộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân,\r\n\nsố hóa hồ sơ, chuyển hồ sơ về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (Phòng Người\r\n\ncó công) để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2: Chuyên viên Phòng Người có công tiếp nhận\r\n\nhồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), kiểm\r\n\ntra, thẩm định hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo\r\n\ncho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Chuyên viên\r\n\nhoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), chuyển\r\n\nLãnh đạo Phòng Người có công xem xét duyệt, trình Lãnh đạo Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội văn bản đề nghị được sửa đổi, bổ sung thông tin và bản sao giấy\r\n\ntờ đề nghị được sửa đổi, bổ sung thông tin gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\n(cơ quan, đơn vị nào cấp giấy tờ thì có quan đó có thẩm quyền giải quyết):\r\n\n9,25 ngày.\n\n- Bước 3: Khi có văn bản sửa đổi, bổ sung thông tin\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền thì Chuyên viên Phòng Người có công tiếp nhận hồ sơ của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền, hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết\r\n\nquả xử lý) chuyển Lãnh đạo Phòng Người có công xem xét duyệt, trình Lãnh đạo\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội ký phê duyệt Quyết định về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung thông tin trong hồ sơ người có công: 9,25 ngày.\n\n- Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả\r\n\ngiải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết về Trung tâm\r\n\nGiải quyết thủ tục hành chính tỉnh, hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp\r\n\nhuyện thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện tử, trả kết quả cho tổ chức,\r\n\ncá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nThủ tục: Cấp giấy xác nhận\r\n\nthân nhân của người có công (Mã số TTHC: 1.010833.000.00.00.H12).\n\na) Thời gian giải quyết: Trong thời\r\n\ngian 04 ngày làm việc (cắt giảm 01/05 ngày, tỷ lệ 20%), kể từ khi nhận được hồ\r\n\nsơ đầy đủ, hợp lệ.\n\nb) Quy trình giải quyết:\n\n- Bước 1: Chuyên viên trực tại Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\nTrả kết quả cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tài khoản trên Cổng Dịch\r\n\nvụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công tỉnh Cà Mau (trường hợp chưa có tài khoản\r\n\nthì công chức hướng dẫn hoặc trực tiếp tạo tài khoản cho tổ chức, cá nhân);\r\n\nnhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ và xuất\r\n\nphiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân, số hoá hồ sơ, chuyển hồ sơ đến công chức phụ\r\n\ntrách công tác Lao động - Thương binh và Xã hội của Ủy ban nhân dân xã để xử lý\r\n\nhồ sơ: 0,25 ngày làm việc.\n\n- Bước 2: Công chức phụ trách trách lĩnh vực Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội của Ủy ban nhân dân xã tiếp nhận hồ sơ (chứng thực hồ\r\n\nsơ nếu hồ sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), hoàn thiện hồ sơ (nhập\r\n\nthông tin, đính kèm file, kết quả xử lý), trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã cấp Giấy xác nhận thân nhân của người có công: 3,5 ngày làm việc.\n\n- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ sơ, scan kết quả\r\n\ngiải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ, kết quả giải quyết về Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả cấp xã thực hiện lưu trữ hồ sơ thủ tục hành chính điện\r\n\ntử, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân: 0,25 ngày làm việc.\n\nLưu ý: Đối với các Quy trình liên\r\n\nthông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn phải đảm bảo tổng\r\n\nthời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu vào đến khi kết\r\n\nthúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm bảo việc trả kết\r\n\nquả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết\r\n\nthủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển, trả kết quả giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả trước 01 buổi. Đồng\r\n\nthời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số hóa hồ sơ, kết\r\n\nquả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo quy định./.", + "id": 104921 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104922.json b/contexts/context_104922.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2b42f5c8caee5b5b88b4c7e1e754c21fd423968 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104922.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-67-2011-NQ-HDND-phe-chuan-tong-bien-che-su-nghiep-nam-2012-Cao-Bang-190689.aspx", + "name": "Nghi-quyet-67-2011-NQ-HDND-phe-chuan-tong-bien-che-su-nghiep-nam-2012-Cao-Bang-190689", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 67/2011/NQ-HĐND\n\nCao\r\n\n Bằng, ngày 19 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC PHÊ CHUẨN\r\n\nTỔNG BIÊN CHẾ SỰ NGHIỆP NĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\r\n\nKHOÁ XV KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;\n\nXét Tờ trình số 1229/TTr-UBND ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh đề nghị phê chuẩn tổng biên chế sự nghiệp năm\r\n\n2012;\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí phê chuẩn tổng biên chế sự\r\n\nnghiệp năm 2012 như sau:\n\nTổng biên chế sự nghiệp năm 2012 thuộc thẩm quyền\r\n\nđịa phương quyết định là 17.601 biên chế; trong đó:\n\n1. Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo là 12.909 biên chế: Cấp tỉnh 2.844 biên chế, cấp huyện 10.065\r\n\nbiên chế;\n\n2. Sự nghiệp Y tế là 3.430 biên chế: Cấp tỉnh 2.435\r\n\nbiên chế, cấp huyện 995 biên chế;\n\n3. Sự nghiệp Văn hoá - Thông tin - Thể thao là 564\r\n\nbiên chế: Cấp tỉnh 328 biên chế, cấp huyện 236 biên chế;\n\n4. Sự nghiệp khoa học: Cấp tỉnh là 46 biên chế;\n\n5. Sự nghiệp kinh tế là 579 biên chế: Cấp tỉnh 403\r\n\nbiên chế, cấp huyện 176 biên chế;\n\n6. Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp là\r\n\n73 biên chế: Cấp tỉnh 60 biên chế, cấp huyện 13 biên chế.\n\n(Có biểu tổng hợp kèm theo)\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nviệc thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày thông qua.\n\nNghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng\r\n\nkhoá XV, kỳ họp thứ 2 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHà ngọc Chiến\n\n\n\nGiải trình\n\n1. Sự nghiệp giáo dục: 12.003 biên chế:\n\n- Cấp tỉnh: 2.680 biên chế; 2636 + 52 = 2680\n\n- Cấp huyện: 9315 biên chế.\n\n2. Sự nghiệp Y tế: 3.466 biên chế.\n\n- Tỉnh: các đơn vị trực thuộc Sở Y tế:\n\n574 KĐ trị + 287 KD phòng + 65 DF = 926 biên chế\n\n- Huyện : 1015 KĐ trị + 396 KD phòng = 1.411 biên\r\n\nchế\n\n- Xã : 930 biên chế + 199 DP cho dân số xã =\r\n\n1129\n\n3. Văn hoá: 550 biên chế:\n\n- Tỉnh: 313 + 13 DF = 326 biên chế .\n\n- Huyện: 224 biên chế.\n\n4. Khoa học: 52 biên chế.\n\n5. Kinh tế: 542 biên chế:\n\n- Tỉnh: 306 + 22 BQL + 52 DP = 380 biên chế\n\n- Huyện: 162 biên chế.\n\n6. Tổ chức khác: 67 biên chế.\n\n- Tỉnh: 54 biên chế.\n\n- Huyện: 13 biên chế", + "id": 104922 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104923.json b/contexts/context_104923.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8367eeeae89e45f5e1b8519be2a065b893c6cc1f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104923.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-20-2011-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-132529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2011-QD-UBND-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-132529", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 20/2011/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 11 tháng 11 năm\r\n\n 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ\r\n\nVÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH; DI TÍCH LỊCH SỬ; CÔNG TRÌNH VĂN\r\n\nHÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số\r\n\n24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nthành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số\r\n\n45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09/9/2011 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định mức thu phí thăm quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh\r\n\nlam thắng cảnh đối với người cao tuổi.\n\nCăn cứ Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của HĐND\r\n\ntỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan\r\n\ntổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 185 /TTr\r\n\n- STC-QLG&TS ngày 03/11/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử;\r\n\ncông trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:\n\n1. Đối tượng nộp phí\n\nCác du khách đến tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch\r\n\nsử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, không phân biệt người Việt\r\n\nNam và người nước ngoài đến tham quan.\n\n2. Mức thu phí (đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch\r\n\ntheo quy định hiện hành): Áp dụng theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n49/2011/NQ-HĐND ngày 26/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu\r\n\nvà tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí tham quan\r\n\ndanh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn, cụ thể:\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu\n\n1\n\nĐối với người lớn\n\nĐồng/lượt/người\n\n20.000\n\n2\n\nĐối với trẻ em dưới 16 tuổi\n\nĐồng/lượt/người\n\n10.000\n\nĐiều 2. Đối tượng được miễn, giảm phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích\r\n\nlịch sử; công trình văn hóa:\n\n1. Những đối tượng được miễn phí:\n\na) Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn được quy định trong Chương\r\n\ntrình 135 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Người có công với cách mạng:\n\n- Cán bộ lão thành cách mạng, cán bộ ‘‘tiền khởi nghĩa’’;\n\n- Thân nhân liệt sĩ;\n\n- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt\r\n\nNam anh hùng;\n\n- Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh\r\n\nbinh;\n\n- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều\r\n\ndưỡng thương bệnh binh và người có công.\n\nc) Người thuộc diện chính sách xã hội:\n\n- Người tàn tật, người già cô đơn;\n\n- Các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã\r\n\nhội;\n\n- Học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông\r\n\ndân tộc nội trú.\n\nd) Học sinh các trường mầm non và tiểu học trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn.\n\n2. Những đối tượng được giảm phí:\n\na) Học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do nhà trường tổ chức đi tham quan theo đoàn được\r\n\ngiảm 50% phí tham quan.\n\nb) Người cao tuổi được giảm 50% phí tham quan theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 127/2011/TT-BTC ngày 09/9/2011 của Bộ Tài chính.\n\n3. Các đối tượng được miễn, giảm phí tham quan nêu trên phải\r\n\nxuất trình những giấy tờ hợp lệ như: Chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ khác\r\n\nchứng minh người thuộc đối tượng được miễn phí, giảm phí đi tham quan.\n\nĐiều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được:\n\na) Cơ quan tổ chức thu phí được trích để lại 90% (Chín mươi\r\n\nphần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được để trang trải chi phí cho các\r\n\nhoạt động thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và\r\n\nThông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002. Phần phí còn lại 10% (Mười phần\r\n\ntrăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\nb) Cơ quan tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí\r\n\n(hoặc hóa đơn, vé thu phí) cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức\r\n\nthu phí tại địa điểm thu phí.\n\nĐiều 4. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các\r\n\nngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; Thay thế\r\n\nQuyết định số 13/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của UBND tỉnh Lạng Sơn về việc quy\r\n\nđịnh mức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và Điều 12, chương II Quy chế tạm thời về quản\r\n\nlý bảo vệ và sử dụng khu di tích danh thắng Nhị - Tam Thanh, núi Tô Thị ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 01/2004/QĐ-UB ngày 08/01/2004 của UBND tỉnh Lạng\r\n\nSơn.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao\r\n\nvà Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ TP;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Lạng Sơn;\r\n\n - PVP, các phòng CV;\r\n\n - Lư­u: VT, LTH.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Bình\n\n", + "id": 104923 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104924.json b/contexts/context_104924.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c31649e912076dbf74f10407cf7c7ec75eff927 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104924.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-30-2018-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Tai-nguyen-Moi-truong-Son-La-398401.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2018-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Tai-nguyen-Moi-truong-Son-La-398401", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2018/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 16\r\n\n tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG TỈNH SƠN LA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006\r\n\ncủa Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ\r\n\nchức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 701/TTr-SNV ngày 05 tháng 10 năm 2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường gồm: Đất đai; tài nguyên\r\n\nnước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi\r\n\nkhí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các\r\n\nlĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của sở.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,\r\n\nquản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường: Thực hiện theo Điều 2 Thông tư Liên tịch số\r\n\n50/2014/TTLT-BTNMT-BNV ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nquận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường\n\n1. Lãnh đạo sở: Gồm giám đốc và không quá 03 phó\r\n\ngiám đốc\n\na) Giám đốc sở là người đứng đầu sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; báo cáo trước Hội đồng nhân dân, trả lời kiến nghị của cử tri, chất\r\n\nvấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo yêu cầu;\n\nb) Phó giám đốc sở là người giúp giám đốc sở phụ\r\n\ntrách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nsở, chịu trách nhiệm trước giám đốc sở và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân\r\n\ncông. Khi giám đốc sở vắng mặt, một phó giám đốc sở được giám đốc sở ủy nhiệm\r\n\nđiều hành các hoạt động của Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n2. Cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n2.1. Các tổ chức tham mưu tổng hợp và chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ\n\na) Văn phòng;\n\nb) Thanh tra;\n\nc) Phòng Đất đai và Đo đạc bản đồ;\n\nd) Phòng Giá đất và Giải phóng mặt bằng;\n\nđ) Phòng Quản lý môi trường;\n\ne) Phòng Tài nguyên nước, khoáng sản và khí tượng\r\n\nthủy văn.\n\n2.2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở\n\na) Trung tâm Công nghệ thông tin tài nguyên và môi\r\n\ntrường;\n\nb) Trung tâm Phát triển quỹ đất;\n\nc) Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường;\n\nd) Văn phòng Đăng ký đất đai.\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ\r\n\nthể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của văn phòng, các\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường theo quy định của pháp luật. Căn cứ các quy định của pháp luật, giám đốc\r\n\nsở ban hành Quy chế làm việc của Sở Tài nguyên và Môi trường và chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra việc tổ chức thực hiện.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng\r\n\n11 năm 2018.\n\n2. Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4\r\n\nnăm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Sơn La; Quyết định\r\n\nsố 08/2012/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Bảo vệ\r\n\nmôi trường; Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 09 tháng 02 năm 2006 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường; Quyết định số 23/2015/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường hết hiệu lực kể từ ngày\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; các sở, ban, ngành;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hiệp(60b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cầm Ngọc Minh\n\n", + "id": 104924 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104925.json b/contexts/context_104925.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8cc5da95d33450bd9b0d9d616be7d5c0c9fdfbc --- /dev/null +++ b/contexts/context_104925.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-240-2019-NQ-HDND-quy-dinh-ve-muc-chi-tiep-khach-nuoc-ngoai-va-trong-nuoc-Da-Nang-420496.aspx", + "name": "Nghi-quyet-240-2019-NQ-HDND-quy-dinh-ve-muc-chi-tiep-khach-nuoc-ngoai-va-trong-nuoc-Da-Nang-420496", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 240/2019/NQ-HĐND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 11 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI TIẾP KHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG,\r\n\nTỔ CHỨC HỘI NGHỊ, HỘI THẢO QUỐC TẾ VÀ TIẾP KHÁCH TRONG NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH\r\n\nPHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA IX, NHIỆM KỲ 2016-2021, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn hàn quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 71/2018/TT-BTC\r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách\r\n\nnước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị hội thảo quốc\r\n\ntế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước;\n\nXét Tờ trình số 4180/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức chi tiếp\r\n\nkhách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng, tổ chức hội nghị, hội thảo\r\n\nquốc tế và tiếp khách trong nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nChương I\n\nCHẾ ĐỘ TIẾP\r\n\nKHÁCH NƯỚC NGOÀI VÀO LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG DO THÀNH PHỐ CHI TOÀN BỘ\r\n\nCHI PHÍ TRONG NƯỚC\n\nĐiều 1. Chi đón,\r\n\ntiễn khách tại sân bay\n\n1. Chi tặng hoa cho các đối tượng\r\n\nsau: Trưởng đoàn và Phu nhân (Phu quân) đối với khách hạng đặc biệt; tặng hoa\r\n\ntrưởng đoàn khách hạng A, hạng B. Mức chi tặng hoa: 500.000 đồng/1 người.\n\n2. Chi thuê phòng chờ tại sân bay áp\r\n\ndụng đối với khách hạng đặc biệt, khách hạng A, khách hạng B. Giá thuê phòng chờ\r\n\nthanh toán căn cứ theo hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Chi thuê\r\n\nxe ô tô đưa, đón khách\n\nGiá thuê xe đưa, đón khách theo tiêu\r\n\nchuẩn xe ô tô đưa, đón khách tại Điều 6 Thông tư số 71/2018/TT-BTC được thanh\r\n\ntoán căn cứ vào hợp đồng thuê xe và hóa đơn hợp pháp, hợp lệ theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn\r\n\nvề thuê chỗ ở\n\n1. Khách hạng đặc biệt: Tiêu chuẩn\r\n\nthuê chỗ ở do thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt\n\n2. Đoàn là khách hạng A\n\na) Trưởng đoàn: 5.500.000 đồng/người/ngày;\n\nb) Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;\n\nc) Đoàn viên: 3.500.000 đồng/người/ngày.\n\n3. Đoàn là khách hạng B\n\na) Trưởng đoàn, Phó đoàn: 4.500.000 đồng/người/ngày;\n\nb) Đoàn viên: 2.800.000 đồng/người/ngày.\n\n4. Đoàn khách hạng C\n\na) Trưởng đoàn: 2.500.000 đồng/người/ngày;\n\nb) Đoàn viên: 1.800.000 đồng/người/ngày.\n\n5. Khách mời quốc tế khác: 800.000 đồng/người/ngày.\n\n6. Giá thuê chỗ ở quy định tại Khoản\r\n\n1, 2, 3, 4 và 5 Điều này đã bao gồm cả bữa ăn sáng. Trường hợp thuê chỗ ở không\r\n\nbao gồm tiền ăn sáng trong giá thuê thì cơ quan, đơn vị tiếp khách chi tiền ăn\r\n\nsáng tối đa bằng 10% mức ăn của một người trong 01 ngày đối với từng hạng\r\n\nkhách. Tổng mức tiền thuê chỗ ở trong trường hợp không bao gồm tiền ăn sáng và\r\n\nmức chi tiền ăn sáng cho khách không vượt quá mức chi thuê chỗ ở quy định nêu\r\n\ntrên.\n\n7. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp\r\n\nđồng và hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn\r\n\năn hàng ngày (bao gồm 2 bữa trưa, tối)\n\n1. Mức chi ăn hàng ngày quy định tại\r\n\nkhoản này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại Việt\r\n\nNam), cụ thể:\n\na) Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án\r\n\nđón đoàn;\n\nb) Đoàn là khách hạng A: 1.500.000 đồng/ngày/người;\n\nc) Đoàn là khách hạng B: 1.000.000 đồng/ngày/người;\n\nd) Đoàn là khách hạng C: 800.000 đồng/ngày/người;\n\nđ) Khách mời quốc tế khác: 600.000 đồng/ngày/người.\n\n2. Trong trường hợp cần thiết phải có\r\n\ncán bộ của cơ quan, đơn vị đón tiếp đi ăn cùng đoàn thì được tiêu chuẩn ăn như\r\n\nđối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.\n\n3. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hóa\r\n\nđơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nchiêu đãi\n\n1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án\r\n\nđón đoàn.\n\n2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng\r\n\nC: Mỗi đoàn khách được tổ chức chiêu đãi một lần. Mức chi chiêu đãi khách tối\r\n\nđa không vượt quá mức tiền ăn một ngày của khách theo quy định tại Điều 4 Nghị\r\n\nquyết này.\n\n3. Mức chi chiêu đãi quy định tại Khoản\r\n\n2 Điều này đã bao gồm tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống sản xuất tại\r\n\nViệt Nam).\n\n4. Đại biểu và phiên dịch phía Việt\r\n\nNam tham gia tiếp khách được áp dụng mức chi chiêu đãi như thành viên của đoàn.\r\n\nDanh sách đại biểu phía Việt Nam căn cứ theo chương trình, đề án đón đoàn được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n5. Chứng từ thanh toán căn cứ vào hợp\r\n\nđồng, hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật.\n\n6. Trong ngày tổ chức tiệc chiêu đãi,\r\n\nthì bữa trưa (hoặc tối) còn lại (nếu có) được thực hiện theo tiêu chuẩn bằng\r\n\n50% tiêu chuẩn ăn hàng ngày theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết này.\n\nĐiều 6. Tiêu chuẩn\r\n\ntiếp xã giao và các buổi làm việc\n\n1. Khách hạng đặc biệt: Thủ trưởng cơ\r\n\nquan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón đoàn.\n\n2. Đối với các đoàn khách khác, mức\r\n\nchi tiếp xã giao và các buổi làm việc (đồ uống, hoa quả, bánh ngọt) thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Đoàn là khách hạng A: 150.000 đồng/người/01\r\n\nbuổi làm việc (nửa ngày);\n\nb) Đoàn là khách hạng B: 80.000 đồng/người/01\r\n\nbuổi làm việc (nửa ngày);\n\nc) Đoàn là khách hạng C, khách quốc tế\r\n\nkhác: 60.000 đồng/người/01 buổi làm việc (nửa ngày).\n\n3. Đại biểu và phiên dịch phía Việt\r\n\nNam tham gia tiếp khách được áp dụng tiêu chuẩn tiếp xã giao như thành viên của\r\n\nđoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều này, Danh sách đại biểu phía Việt Nam do\r\n\nđơn vị được giao chủ trì đón tiếp phê duyệt.\n\n4. Chứng từ thanh toán chi tiếp xã\r\n\ngiao và các buổi làm việc căn cứ vào hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Chi dịch\r\n\nthuật\n\n1. Chi biên dịch\n\na) Biên dịch một trong 6 ngôn ngữ\r\n\nchính thức của Liên hợp quốc sang Tiếng Việt (gồm: tiếng Ả Rập, tiếng Hoa, tiếng\r\n\nAnh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha): 150.000 đồng/trang (350 từ);\n\nb) Biên dịch Tiếng Việt sang một\r\n\ntrong 6 ngôn ngữ chính thức của Liên hợp quốc: 180,000 đồng/trang (350 từ);\n\nc) Đối với các ngôn ngữ ngoài ngôn ngữ\r\n\nchính thức của Liên hợp quốc, tùy theo mức độ phổ biến của ngôn ngữ đó trên địa\r\n\nbàn cơ quan, đơn vị, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi biên dịch được\r\n\nphép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch tại Điểm a và b Khoản 1 Điều này.\n\n2. Chi dịch nói\n\na) Dịch nói thông thường: 250.000 đồng/giờ/người,\r\n\ntương đương 2.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;\n\nb) Dịch đuổi (dịch đồng thời):\r\n\n500.000 đồng/giờ/người, tương đương 4.000.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng;\n\nc) Trong trường hợp đặc biệt tổ chức\r\n\ncác hội nghị quốc tế có quy mô lớn hoặc các hội nghị song phương, đàm phán ký kết\r\n\nhiệp định, công ước, hội nghị chuyên ngành, đón tiếp đoàn khách hạng đặc biệt\r\n\nhoặc đoàn khách hạng A cần phải thuê phiên dịch có trình độ dịch đuổi cao hơn\r\n\nquy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này để đảm bảo chất lượng của hội nghị, thì thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết định mức chi dịch nói cho phù hợp\r\n\nvà phải tự sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao\r\n\nđể thực hiện;\n\nd) Trường hợp phải thuê phiên dịch\r\n\ntham gia đón tiếp đoàn khách tham dự hội nghị quốc tế, thì tùy trường hợp cụ thể,\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc thanh toán các khoản\r\n\nchi phí đi lại (nếu có), phòng nghỉ, tiêu chuẩn ăn hàng ngày của người phiên dịch\r\n\ntối đa bằng chế độ đón tiếp đối với đoàn viên của đoàn khách nước ngoài.\n\n3. Việc thuê biên dịch, phiên dịch tại\r\n\nKhoản 1 và 2 Điều này được thực hiện khi cơ quan, đơn vị không có người biên dịch,\r\n\nphiên dịch đáp ứng được yêu cầu.\n\nTrường hợp các cơ quan, đơn vị sử dụng\r\n\ncán bộ của các cơ quan, đơn vị để tham gia công tác biên, phiên dịch thì được\r\n\nthanh toán tối đa bằng 50% mức chi biên, phiên dịch tại Khoản 1 và 2 Điều này.\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quyết định mức chi cụ thể trong từng\r\n\ntrường hợp và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn\r\n\nvị.\n\nĐiều 8. Chi văn\r\n\nhóa, văn nghệ và tặng phẩm\n\nCăn cứ tính chất công việc, yêu cầu đối\r\n\nngoại của từng đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị chịu trách nhiệm đón đoàn quyết định chi văn hóa, văn nghệ và tặng\r\n\nphẩm trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức, cụ thể như sau:\n\n1. Chi văn hóa,\r\n\nvăn nghệ\n\na) Đối với đoàn khách hạng đặc biệt:\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương\r\n\ntrình, đề án đón đoàn;\n\nb) Đối với đoàn khách hạng A, B và C:\r\n\nTuỳ từng trường hợp cụ thể, thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đón\r\n\ntiếp phê duyệt trong kế hoạch đón đoàn, nhưng tối đa mỗi đoàn chỉ được mời xem\r\n\nbiểu diễn nghệ thuật một lần theo giá vé tại rạp hoặc theo hợp đồng biểu diễn.\n\n2. Chi tặng phẩm\n\nTặng phẩm là sản phẩm do Việt Nam sản\r\n\nxuất và thể hiện bản sắc văn hóa dân tộc, mức mua quà tặng cụ thể như sau:\n\na) Đối với đoàn khách hạng đặc biệt:\r\n\nThủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề\r\n\nán đón đoàn;\n\nb) Đối với đoàn khách hạng A:\n\n- Trưởng đoàn khách: 1.300.000 đồng/người.\r\n\nTrường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm\r\n\nđối với Phu nhân (Phu quân): 1.300.000 đồng/người.\n\n- Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối\r\n\nngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp\r\n\nđoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức\r\n\ntùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người.\n\nc) Đối với đoàn khách hạng B:\n\n- Trưởng đoàn khách: 900.000 đồng/người.\r\n\nTrường hợp có Phu nhân (Phu quân) của Trưởng đoàn đi cùng đoàn, mức chi tặng phẩm\r\n\nđối với Phu nhân (Phu quân): 900.000 đồng/người.\n\n- Trường hợp đặc biệt theo yêu cầu đối\r\n\nngoại hoặc theo thông lệ ngoại giao giữa hai nước, thủ trưởng cơ quan đón tiếp\r\n\nđoàn xem xét, quyết định việc tặng phẩm tặng thành viên chính thức và quan chức\r\n\ntùy tùng trong kế hoạch, đề án đón đoàn, mức chi: 500.000 đồng/người.\n\nĐiều 9. Chế độ,\r\n\ntiêu chuẩn chi khi đưa đoàn khách nước ngoài đi công tác địa phương và cơ sở\n\n1. Trường hợp cần thiết phải đưa\r\n\nkhách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền quyết định thì tiêu chuẩn đón tiếp như sau:\n\na) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp\r\n\nkhách chịu trách nhiệm chi toàn bộ chi phí đưa đón khách từ nơi ở chính tới địa\r\n\nphương, cơ sở và chi phí ăn, nghỉ cho khách trong những ngày khách làm việc tại\r\n\nđịa phương, cơ sở theo các mức chi quy định tại Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị\r\n\nquyết này; chi dịch nói theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết này (nếu có);\n\nb) Cơ quan, đơn vị ở địa phương hoặc\r\n\ncơ sở nơi khách đến thăm và làm việc chi tiếp khách xã giao và các buổi làm việc\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 Nghị quyết này. Chi dịch nói theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 7 Nghị quyết này (nếu có).\n\n2. Chế độ đối với cán bộ phía thành\r\n\nphố Đà Nẵng được cử tham gia đoàn tháp tùng khách đi thăm và làm việc ở địa\r\n\nphương:\n\na) Cán bộ phía thành phố Đà Nẵng được\r\n\nthực hiện chế độ công tác phí theo quy định tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND\r\n\nngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định mức\r\n\nchi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là\r\n\nNghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND).\n\nb) Trường hợp đối ngoại phải ở cùng\r\n\nkhách sạn với đoàn khách quốc tế, thì cán bộ thành phố Đà Nẵng được thuê phòng\r\n\nnghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn\r\n\n(Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở. Trường hợp đoàn có lẻ người\r\n\nkhác giới thì người lẻ được thuê 01 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng\r\n\ntiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi đoàn khách quốc tế ở.\n\nĐiều 10. Chi đưa\r\n\nkhách đi tham quan\n\n1. Căn cứ tính chất công việc, yêu cầu\r\n\nđối ngoại của từng đoàn khách, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm đón\r\n\nđoàn quyết định trong kế hoạch đón đoàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, việc\r\n\nđưa khách đi tham quan trên tinh thần tiết kiệm, không phô trương hình thức.\n\n2. Mức chi đưa đón khách từ nơi ở\r\n\nchính đến điểm tham quan, chi ăn, nghỉ cho khách trong những ngày đi tham quan\r\n\ntheo các mức chi quy định tại Khoản 2 Điều 1, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết\r\n\nnày và được áp dụng cho cả cán bộ phía thành phố Đà Nẵng tham gia đưa đoàn đi\r\n\ntham quan, số lượng cán bộ thành phố Đà Nẵng tham gia đoàn do thủ trưởng cơ\r\n\nquan, đơn vị chủ trì đón đoàn phê duyệt.\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm chi tiếp khách trong trường hợp đoàn vào làm việc với nhiều cơ quan, đơn\r\n\nvị\n\n1. Trường hợp đoàn vào làm việc với\r\n\nnhiều cơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, thì cơ quan, đơn vị chủ trì trong việc đón đoàn chịu trách nhiệm về chi\r\n\nphí đón, tiễn, tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, đi lại của đoàn theo mức chi quy định\r\n\ntại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị quyết này.\n\n2. Các cơ quan, đơn vị có kế hoạch,\r\n\nchương trình làm việc với đoàn sẽ chịu trách nhiệm chi phí tiếp đoàn trong thời\r\n\ngian đoàn làm việc với cơ quan, đơn vị mình theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt. Mức chi tiếp khách áp dụng theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nChương II\n\nCHẾ ĐỘ TIẾP\r\n\nKHÁCH NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG DO THÀNH PHỐ CHI MỘT PHẦN CHI\r\n\nPHÍ TRONG NƯỚC\n\nĐiều 12. Đối với\r\n\ncác đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng do khách tự túc\r\n\năn, ở; thành phố Đà Nẵng chi các khoản đón tiếp đối ngoại khác\n\n1. Đối với khách đặc biệt: Thủ trưởng\r\n\ncơ quan được giao nhiệm vụ đón tiếp phê duyệt trong chương trình, đề án đón\r\n\nđoàn.\n\n2. Đối với khách hạng A, hạng B, hạng\r\n\nC\n\na) Cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp\r\n\nđoàn được chi đón tiếp đoàn như sau:\n\nChi đón tiếp tại sân bay, chi phương\r\n\ntiện đi lại trong thời gian đoàn làm việc tại Việt Nam, chi tiếp xã giao các buổi\r\n\nlàm việc; chi dịch thuật, chi văn hóa, văn nghệ và tặng phẩm. Trong trường hợp\r\n\nvì quan hệ đối ngoại xét thấy cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao nhiệm vụ đón tiếp quyết định chi chiêu đãi hoặc chi mời cơm thân mật và phải\r\n\nđược duyệt trong đề án, kế hoạch đón đoàn.\n\nb) Tiêu chuẩn chi đón tiếp và mức chi\r\n\ntheo từng hạng khách thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 5, Điều\r\n\n6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết này.\n\n3. Trường hợp cần thiết phải đưa\r\n\nkhách đi thăm, làm việc tại các địa phương hoặc cơ sở theo chương trình, kế hoạch\r\n\nđã được cấp có thẩm quyền quyết định thì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Nghị quyết này (trừ các khoản khách tự túc ăn, ở).\n\n4. Trường hợp đoàn làm việc với nhiều\r\n\ncơ quan, đơn vị theo chương trình, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nthì thực hiện chi đón tiếp theo quy định tại Điều 11 Nghị quyết này.\n\nĐiều 13. Chế độ\r\n\ntiếp các đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc nhiệm kỳ công\r\n\ntác tại Việt Nam\n\nCơ quan, đơn vị được tổ chức mời cơm\r\n\nthân mật khi chia tay đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc tế khi kết thúc\r\n\nnhiệm kỳ công tác tại Việt Nam, mức chi: 1.000.000 đồng/người bao gồm cả đại diện\r\n\nphía Việt Nam, mức chi này bao gồm cả tiền đồ uống (khuyến khích sử dụng đồ uống\r\n\nsản xuất tại Việt Nam); tặng phẩm cho đại sứ, trưởng đại diện các tổ chức quốc\r\n\ntế: 900.000 đồng/người/suất tặng phẩm.\n\nĐiều 14. Đối với\r\n\ncác đoàn khách nước ngoài vào làm việc tại thành phố Đà Nẵng do khách tự túc mọi\r\n\nchi phí\n\nCơ quan, đơn vị có đoàn đến làm việc\r\n\nchỉ được chi để tiếp xã giao các buổi đoàn đến làm việc theo quy định tại Điều\r\n\n6 Nghị quyết này.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ CHI HỘI\r\n\nNGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG (TRỪ HỘI NGHỊ QUỐC TẾ TỔ CHỨC LUÂN\r\n\nPHIÊN GIỮA CÁC NƯỚC MÀ VIỆT NAM ĐĂNG CAI TỔ CHỨC TẠI VIỆT NAM VÀ DO LÃNH ĐẠO ĐẢNG,\r\n\nNHÀ NƯỚC CHỦ TRÌ)\n\nĐiều 15. Hội nghị\r\n\nquốc tế tổ chức tại thành phố Đà Nẵng do phía thành phố Đà Nẵng đài thọ toàn bộ\r\n\nchi phí\n\n1. Đối với khách mời là đại biểu quốc\r\n\ntế do phía thành phố Đà Nẵng đài thọ được áp dụng nội dung và mức chi quy định\r\n\ntại Chương I Nghị quyết này.\n\n2. Chi giải khát giữa giờ (áp dụng\r\n\ncho cả đại biểu và phiên dịch phía thành phố Đà Nẵng): Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 6, Chương I Nghị quyết này.\n\n3. Chế độ đối với cán bộ phía thành\r\n\nphố Đà Nẵng tham gia đón, tiếp khách quốc tế, phục vụ các hội nghị quốc tế\n\na) Chi thuê phòng nghỉ:\n\n- Thực hiện theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 95/2017/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức\r\n\nhội nghị.\n\n- Trường hợp đối ngoại phải ở tại\r\n\nkhách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức hội nghị quốc tế, cán bộ\r\n\nphía thành phố Đà Nẵng được thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 2 người/phòng theo\r\n\ngiá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard). Trường hợp đoàn có lẻ người\r\n\nkhác giới thì người lẻ được thuê 1 người/phòng theo giá thực tế của loại phòng\r\n\ntiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi tổ chức đón tiếp khách quốc tế và tổ chức\r\n\nhội nghị quốc tế.\n\nb) Chi phí đi lại, phụ cấp lưu trú thực\r\n\nhiện theo quy định tại Nghị quyết số 95/2017/NQ-HĐND và quy chế chi tiêu nội bộ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị;\n\nc) Chi làm thêm giờ (nếu có): Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05 tháng 01\r\n\nnăm 2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính;\n\nd) Riêng đối với hội nghị cấp Bộ trưởng\r\n\ntrở lên, cán bộ thành phố Đà Nẵng được hưởng các chế độ sau:\n\n- Tiêu chuẩn ăn: Trường hợp được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt chương trình, đề án tổ chức đón đoàn, tổ chức hội nghị\r\n\nđồng ý cho phép bố trí ăn tập trung cho lực lượng phục vụ (an ninh, bảo vệ, y tế,\r\n\nphục vụ, lái xe, lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các lực lượng phục\r\n\nvụ khác quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị) trong những ngày diễn\r\n\nra hội nghị chính thức, thì được chi tiền ăn theo mức 260.000 đồng/người/ngày.\r\n\nKhông phát tiền nếu không tổ chức ăn tập trung.\n\n- Tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ của cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức, nhân viên (bao gồm cả lực lượng bảo vệ, lái xe (trừ\r\n\nlái xe của xe đi thuê), lễ tân, tình nguyện viên, sỹ quan liên lạc và các nhân\r\n\nviên khác) trực tiếp tham gia phục vụ hội nghị (bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ\r\n\ntheo quy định) được hưởng tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ theo danh sách phê duyệt\r\n\ncủa người có thẩm quyền, mức chi từ 100.000 đồng/ngày/người đến 200.000 đồng/ngày/người.\r\n\nSố lượng và mức chi cụ thể cho mỗi cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên phục\r\n\nvụ hội nghị được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Trường hợp một\r\n\nngười làm nhiều nhiệm vụ khác nhau trong một ngày, thì chỉ được hưởng một mức bồi\r\n\ndưỡng cao nhất.\n\n- Số ngày được hưởng tiền bồi dưỡng\r\n\nlà số ngày chính thức diễn ra các hội nghị. Trường hợp công việc phải triển\r\n\nkhai sớm hoặc kết thúc muộn hơn so với số ngày hội nghị chính thức, thì được\r\n\nthanh toán theo số ngày thực tế làm nhiệm vụ theo quyết định phê duyệt của người\r\n\ncó thẩm quyền được quy định trong kế hoạch, đề án tổ chức hội nghị. Tổng thời\r\n\ngian thanh toán tối đa không quá 07 ngày; đồng thời không được thanh toán tiền\r\n\nlương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ.\n\nTrường hợp cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà nhân viên phục vụ hội nghị tại tỉnh/thành phố khác nếu đã được hưởng bồi dưỡng\r\n\nlàm nhiệm vụ thì không thanh toán phụ cấp lưu trú theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 95/2017/NQ-HĐND.\n\n4. Đối với các khoản chi khác trực tiếp\r\n\nphục vụ hội nghị thực hiện theo quy định này và trong dự toán được người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; cụ thể:\n\na) Chi thù lao cho cho các diễn giả,\r\n\nhọc giả (nếu có)\n\n- Diễn giả, học giả là người nước\r\n\nngoài:\n\nTùy theo mức độ cần thiết, thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định việc mời diễn giả, học giả\r\n\nlà người nước ngoài để phục vụ tổ chức hội nghị. Mức thù lao đối với diễn giả,\r\n\nhọc giả là người nước ngoài do thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị quyết\r\n\nđịnh trên cơ sở thỏa thuận tùy theo tính chất, phạm vi công việc, trình độ\r\n\nchuyên môn, kinh nghiệm công tác đảm bảo phù hợp với khả năng nguồn kinh phí tổ\r\n\nchức hội nghị.\n\n- Diễn giả, học giả là người Việt\r\n\nNam: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng\r\n\n01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức\r\n\nlương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp\r\n\ndịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.\r\n\nMức chi thù lao cụ thể theo ngày đối với diễn giả, học giả là người Việt Nam do\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định đảm bảo phù hợp\r\n\nvới khả năng nguồn kinh phí tổ chức hội nghị.\n\nb) Chi dịch thuật: Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 Nghị quyết này;\n\nc) Chi giấy bút, văn phòng phẩm, in ấn\r\n\ntài liệu, tuyên truyền, trang trí, thuê hội trường hoặc phòng họp, thuê thiết bị\r\n\n(nếu có), tiền làm cờ, phù hiệu hội nghị, chi thuê phiên dịch, bảo vệ, thuốc y\r\n\ntế, các khoản chi cần thiết khác: Thực hiện trên cơ sở hóa đơn, chứng từ hợp\r\n\npháp, hợp lệ theo quy định của pháp luật và trong dự toán được người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nĐiều 16. Hội nghị\r\n\nquốc tế tổ chức tại thành phố Đà Nẵng do phía thành phố Đà Nẵng và phía nước\r\n\nngoài phối hợp tổ chức\n\n1. Đối với các hội nghị này, khi xây\r\n\ndựng dự toán cần làm rõ những nội dung thuộc trách nhiệm của phía nước ngoài\r\n\nchi, những nội dung thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam chi để tránh chi trùng.\n\n2. Đối với những nội dung chi thuộc\r\n\ntrách nhiệm của phía thành phố Đà Nẵng thì căn cứ vào chế độ chi tiêu hiện hành\r\n\nvà các mức chi được quy định tại Điều 15 Nghị quyết này để thực hiện.\n\nĐiều 17. Đối với\r\n\nhội nghị quốc tế tổ chức tại thành phố Đà Nẵng do phía nước ngoài đài thọ toàn\r\n\nbộ chi phí\n\nCơ quan, đơn vị nơi phối hợp với các\r\n\ntổ chức quốc tế để tổ chức hội nghị không được sử dụng kinh phí theo quy định tại\r\n\nĐiều 3 Thông tư số 71/2018/TT-BTC để thanh toán chi phí của các hội nghị quốc tế\r\n\nnày.\n\nChương IV\n\nCHI TIẾP KHÁCH\r\n\nTRONG NƯỚC\n\nĐiều 18. Chi giải\r\n\nkhát\n\nMức chi giải khát: 20.000 đồng/buổi\r\n\n(nửa ngày)/người.\n\nĐiều 19. Chi mời\r\n\ncơm\n\nMức chi mời cơm (đã bao gồm đồ uống):\r\n\n300.000 đồng/suất\n\nĐiều 20. Chi\r\n\nphiên dịch tiếng dân tộc trong trường hợp tiếp khách dân tộc thiểu số\n\nTrong trường hợp phải đi thuê phiên dịch\r\n\n(dịch nói) từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số và ngược lại, mức thuê\r\n\nphiên dịch áp dụng bằng mức thuê người dẫn đường kiêm phiên dịch tiếng dân tộc\r\n\nquy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực\r\n\nhiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 21. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\n1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2019.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, trường\r\n\nhợp các văn bản dẫn chiếu nêu trên được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực\r\n\nhiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.\n\n3. Các mức chi quy định tại Nghị quyết\r\n\nnày là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí dịch vụ (nếu có) theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 22. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố khóa IX, nhiệm kỳ 2016- 2021, kỳ họp thứ 11, thông qua ngày 11 tháng\r\n\n7 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ, VP\r\n\n Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - BTV Thành ủy, cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;\r\n\n - ĐB HĐND thành phố; Đoàn ĐBQH thành phố;\r\n\n - UBND, UBMTTQVN thành phố;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND thành phố;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;\r\n\n - Quận, huyện ủy; HĐND, UBND, UBMTTQVN các quận, huyện, HĐND, UBND các phường,\r\n\n xã;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, Trung tâm TTVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐ.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Nho Trung\n\n\n\n", + "id": 104925 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104926.json b/contexts/context_104926.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da96cb1e0bc8070b691109533966d255b939e17a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104926.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-lien-nganh-02-TTLN-xu-ly-hanh-vi-xam-pham-quan-ly-thi-truong-vung-bien-gioi-Viet-Trung-42855.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-nganh-02-TTLN-xu-ly-hanh-vi-xam-pham-quan-ly-thi-truong-vung-bien-gioi-Viet-Trung-4285", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ-VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO-TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO \r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/TTLN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 20 tháng 6 năm 1992\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN NGÀNH\n\nCỦA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO, VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO,\r\n\nBỘ NỘI VỤ SỐ 02/TTLN NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1992 HƯỚNG DẪN XỬ LÝ MỘT SỐ HÀNH VI\r\n\nXÂM PHẠM ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG Ở VÙNG BIÊN GIỚI VIỆT - TRUNG\n\nChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng vừa\r\n\nban hành Chỉ thị số 94-CT ngày 25-3-1992 \"về tổ chức và quản lý thị trường\r\n\nvùng biên giới Việt - Trung trong tình hình mới\". Để thực hiện tốt Chỉ thị\r\n\nnói trên của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm\r\n\nsát nhân dân tối cao, Bộ Nội vụ thống nhất hướng dẫn một số vấn đề sau đây:\n\n1. Các cơ quan\r\n\nCông an, Viện Kiểm sát, Toà án ở các địa phương có biên giới giáp với Trung Quốc\r\n\ncần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan khác như Hải quan, Biên phòng, Quản lý thị\r\n\ntrường, thi hành nghiêm chỉnh Chỉ thị số 94-CT ngày 25-3-1992 của Chủ tịch Hội\r\n\nđồng Bộ trưởng \"về tổ chức và quản lý thị trường vùng biên giới Việt -\r\n\nTrung trong tình hình mới\"; kiên quyết xử lý nghiêm khắc, truy tố, xét xử\r\n\nkịp thời những hành vi xâm phạm đến việc quản lý thị trường ở vùng biên giới Việt\r\n\n- Trung trong tình hình mới.\n\n2. Theo điểm 1\r\n\nmục II Chỉ thị số 94-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thì chỉ các Công ty\r\n\nthương mại và các thực thể kinh tế khác (bao gồm Quốc doanh Trung ương và Quốc\r\n\ndoanh địa phương, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp hợp tác,\r\n\nliên doanh với nước ngoài theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) có giấy\r\n\nphép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch cấp mới được\r\n\nhoạt động mậu dịch xuất nhập khẩu. Do đó, trong trường hợp cơ quan, đơn vị, tổ\r\n\nchức không thuộc các đối tượng nói trên, hay thuộc các đối tượng nói trên nhưng\r\n\nkhông có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch\r\n\ncấp, mà hoạt động mậu dịch xuất nhập khẩu hoặc tuy có giấy phép kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch cấp nhưng hoạt động mậu dịch xuất\r\n\nnhập khẩu không đúng với nội dung giấy phép đều là hoạt động trái phép, phải bị\r\n\nxử lý theo pháp luật. Trong trường hợp phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với\r\n\nngười hoạt động mậu dịch xuất nhập khẩu trái phép thì khởi tố, truy tố, xét xử\r\n\nvề tội buôn lậu qua biên giới (Điều 97 Bộ Luật Hình sự). Nếu hàng hoá là vũ khí\r\n\nquân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất\r\n\nphóng xạ, các chất ma tuý, văn hoá phẩm đồi truỵ, thì tuỳ từng trường hợp cụ thể,\r\n\nmà ngoài việc truy cứu trách nhiệm hình sự về tội buôn lậu qua biên giới còn phải\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự về tội phạm tương ứng (theo các Điều 95, 96, 96a,\r\n\n99 Bộ Luật Hình sự).\n\n3. Theo điểm 2\r\n\nMục II Chỉ thị số 94-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, thì tham gia xuất nhập\r\n\nkhẩu tiểu ngạch biên giới chỉ là những người kinh doanh nhỏ và phải có đầy đủ\r\n\ncác điều kiện sau đây:\n\n- Có vốn thấp hơn vốn pháp định\r\n\nquy định trong Nghị định số 221-HĐBT ngày 23-7-1991 của Hội đồng Bộ trưởng;\n\n- Phải là cư dân thường trú tại\r\n\nkhu vực biên giới;\n\n- Phải có giấy phép kinh doanh\r\n\nbuôn bán do Uỷ ban nhân dân huyện cấp theo quy định trong Nghị định số 66-HĐBT\r\n\nngày 2-3-1992 của Hội đồng Bộ trưởng;\n\n- Phải có giấy phép kinh doanh\r\n\nxuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới do Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp.\n\nĐồng thời, cũng theo Điểm 2 Mục\r\n\nII Chỉ thị số 94-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thì người kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu tiểu ngạch biên giới không được phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu\r\n\nngạch biên giới các mặt hàng Nhà nước cấm, các mặt hàng Nhà nước quản lý xuất\r\n\nnhập khẩu bằng hạn ngạch và các mặt hàng Nhà nước thống nhất cân đối việc xuất\r\n\nnhập khẩu (Danh mục cụ thể những mặt hàng này do Bộ Thương mại và Du lịch định\r\n\nkỳ công bố). Người kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới phải nộp thuế\r\n\nxuất nhập khẩu tiểu ngạch và chịu sự kiểm soát của Hải quan.\n\nNhư vậy, người nào kinh doanh xuất\r\n\nnhập khẩu tiểu ngạch biên giới mà không có đầy đủ các điều kiện nêu trên hoặc tuy\r\n\ncó đầy đủ các điều kiện nêu trên, nhưng kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch\r\n\nbiên giới các mặt hàng trong danh mục cụ thể do Bộ Thương mại và Du lịch định kỳ\r\n\ncông bố cấm kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới đều là trái phép và\r\n\nphải bị xử lý theo pháp luật. Trong trường hợp phải truy cứu trách nhiệm hình sự\r\n\nđối với họ thì khởi tố, truy tố, xét xử về tội \"buôn lậu qua biên giới\"\r\n\n(Điều 97 Bộ Luật Hình sự). Nếu hàng hoá là vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật\r\n\nquân sự, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, các chất ma tuý, văn hoá\r\n\nphẩm đồi truỵ, thì cũng bị xử lý theo hướng dẫn đã được nêu ở điểm 2.\n\n4. Các tổ chức\r\n\ncủa Trung Quốc và cá nhân là người sinh sống ở Trung Quốc được phép kinh doanh\r\n\ntại chợ biên giới Việt Nam phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo các luật\r\n\nthuế của Việt Nam; nếu tổ chức, cá nhân nào có hành vi trốn tránh việc nộp thuế,\r\n\nthì phải bị xử lý theo pháp luật của Việt Nam. Trong trường hợp những người vi\r\n\nphạm không thuộc một trong các quy định tại khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình sự và nếu\r\n\nphải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ thì khởi tố, truy tố, xét xử về tội\r\n\n\"trốn thuế\" (Điều 169 Bộ Luật Hình sự).\n\n5. Theo điểm 3\r\n\nmục II Chỉ thị số 94-CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng thì người của mỗi bên\r\n\nđược mang theo một số tiền nhất định của nước mình khi xuất nhập cảnh qua biên\r\n\ngiới để dùng vào việc mua bán ở chợ biên giới. Do đó, người nào mang theo số tiền\r\n\nquá mức mà Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định, thì phải xử lý theo pháp luật\r\n\ncủa Việt Nam. Trong trường hợp phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với họ thì\r\n\nkhởi tố, truy tố, xét xử về tội vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới (Điều\r\n\n97 Bộ Luật Hình sự).\n\n6. Những tổ chức\r\n\ncủa Trung Quốc và cá nhân là người sinh sống ở Trung Quốc, nếu có hành vi khai\r\n\nthác trái phép hải sản và các tài nguyên khác trong nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc\r\n\nquyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thuỷ sản của Việt Nam, thì phải bị xử lý theo pháp luật của Việt Nam. Trong\r\n\ntrường hợp những người vi phạm không thuộc một trong trong các đối tượng quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 5 Bộ Luật Hình sự và phải truy cứu trách nhiệm hình sự đối với\r\n\nhọ thì khởi tố, truy tố, xét xử về tội \"vi phạm các quy định về nghiên cứu,\r\n\nthăm dò, khai thác và bảo vệ tài nguyên trong lòng đất, trong các vùng biển và\r\n\nthềm lục địa của Việt Nam\" (Điều 179 Bộ Luật Hình sự).\n\n7. Khi xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm nói trên, các cơ quan Công an, Viện kiểm sát, Toà án cần nắm\r\n\nvững những hướng dẫn tại các Thông tư liên ngành số 11-TTLN ngày 20-11-1990 và\r\n\nsố 12-TTLN ngày 31-12-1990 của Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân\r\n\ntối cao, Bộ Nội vụ để việc điều tra, truy tố, xét xử được nghiêm minh, đúng\r\n\npháp luật.\n\nNguyễn\r\n\n Thị Tuyết\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nPhạm\r\n\n Tâm Long\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nTrịnh\r\n\n Hồng Dương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 104926 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104927.json b/contexts/context_104927.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0584cc5ab6750d17aabe252360985525d526db9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104927.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-20-2011-NQ-HDND-chuong-trinh-kiem-tra-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Hoa-Binh-2012-245557.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2011-NQ-HDND-chuong-trinh-kiem-tra-giam-sat-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Hoa-Binh-2012-245557", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2011/NQ-HĐND\n\nHòa Bình, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\r\n\nNĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ 2\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004; \n\nSau khi xem xét đề nghị của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 178/TTr-TT.HĐND, ngày 01 tháng 12\r\n\nnăm 2011; Báo cáo thẩm tra số 36 /BC-HĐND, ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ban\r\n\nPháp chế, Hội đồng nhân dân tỉnh đã thảo luận và nhất trí,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình kiểm\r\n\ntra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình năm 2012. \n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: \n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nban hành Quyết định và Kế hoạch chi tiết về Chương trình kiểm tra, giám sát của\r\n\nThường trực; khảo sát, giám sát của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2012.\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nHòa Bình khóa XV, kỳ họp thứ 2 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quang\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nKIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH NĂM 2012\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 20/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011)\n\nI. CHƯƠNG TRÌNH KIỂM\r\n\nTRA, GIÁM SÁT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2012\n\n1. Giám sát của HĐND tại các kỳ họp\n\n1.1. Xem xét báo cáo công tác của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, UBND tỉnh, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n1.2. Giám sát hoạt động chất vấn, các\r\n\ný kiến trả lời chất vấn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\nChánh án Tòa án nhân dân tỉnh.\n\n1.3. Xem xét văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa UBND tỉnh, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện khi có dấu hiệu trái\r\n\nvới Hiến pháp, Pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Kiểm tra của Thường trực HĐND tỉnh\n\n2.1. Kiểm tra công tác quản lý, điều\r\n\nhành và ban hành văn bản của UBND tỉnh và các cơ quan Nhà nước ở địa phương\r\n\ntrong việc thực hiện các nghị quyết của HĐND tỉnh đã ban hành.\n\n2.2. Kiểm tra chuyên đề: \n\n- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n5 năm 2011-2015 (Nghị quyết số 144/2010/NQ-HĐND ngày 21/7/2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khóa XIV); việc triển khai thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020.\n\n- Tình hình thực hiện Nghị quyết số\r\n\n11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về những giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định\r\n\nkinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.\n\n- Công tác quản lý nhà nước đối với một\r\n\nsố ngành và lĩnh vực.\n\n3. Giám sát của Thường trực HĐND tỉnh\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến\r\n\nhành giám sát tổng thể tại các huyện, thành phố về thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nKinh tế - Xã hội năm 2012, giám sát tại các cơ quan quản lý nhà nước theo lĩnh\r\n\nvực trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và các Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\n4. Hoạt động giám sát của các Ban\r\n\nHĐND tỉnh\n\n4.1. Ban Kinh tế & Ngân sách: \n\n4.1.1. Giám sát tình hình thực hiện dự toán thu\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và\r\n\nphương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2012.\n\n4.1.2. Giám sát tình hình quản lý, khai thác và\r\n\nkinh doanh tài nguyên, khoáng sản trên địa bàn tỉnh.\n\n4.1.3. Giám sát công tác quản lý, cấp phép và thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.\n\n4.1.4. Giám sát công tác giải phóng mặt bằng thực\r\n\nhiện các dự án, công trình trọng điểm và việc chấp hành các quy định của pháp\r\n\nluật về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh.\n\n4.2. Ban Pháp chế: \n\n4.2.1. Giám sát tình hình thực hiện Nghị quyết số\r\n\n146/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc\r\n\nthành lập phòng Dân tộc các huyện, thành phố và việc thực hiện biên chế quản lý\r\n\nhành chính, biên chế sự nghiệp và các hội; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn,\r\n\ny tế cơ sở tại UBND một số huyện, thành phố trong tỉnh Hòa Bình.\n\n4.2.2. Giám sát chuyên đề công tác xét xử của ngành\r\n\nTòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình tại Tòa án nhân dân tỉnh Hòa Bình.\n\n4.2.3. Giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ công\r\n\ntác năm 2012 tại Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh.\n\n4.2.4. Giám sát công tác quản lý nhà nước về địa giới\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh. \n\n4.3. Ban Văn hóa - Xã hội & Dân tộc: \n\n4.3.1. Giám sát công tác quản lý giáo dục, quản lý\r\n\ncán bộ, giáo viên, nhân viên của ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n4.3.2. Giám sát công tác tôn giáo tại một số xã, thị\r\n\ntrấn và một số huyện, thành phố.\n\n4.3.3. Giám sát công tác phòng chống dịch bệnh nguy\r\n\nhiểm và công tác khám chữa bệnh tại một số đơn vị thuộc sở Y tế.\n\n4.3.4. Giám sát công tác quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ về phòng, chống ma túy, mại dâm và quản lý người nghiện ma túy\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n4.3.5. Giám sát lĩnh vực phát thanh - truyền hình tại\r\n\nmột số huyện, thành phố và tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh.\n\n4.3.6. Giám sát việc thực hiện chính sách Nhà nước\r\n\nvề Dân tộc trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Hoạt động giám sát của đại biểu HĐND tỉnh\n\n5.1. Giám sát tại kỳ họp: \n\n5.1.1. Thực hiện quyền chất vấn tại kỳ họp đối với\r\n\nChủ tịch HĐND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh, các thành viên UBND tỉnh, thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5.1.2. Trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND tỉnh, đại\r\n\nbiểu HĐND tỉnh gửi ý kiến chất vấn đến Thường trực HĐND tỉnh để chuyển đến người\r\n\nbị chất vấn và quyết định thời hạn trả lời chất vấn.\n\n5.2. Giám sát tại cơ sở: \n\n5.2.1. Hoạt động giám sát của đại biểu ở cơ sở, tập\r\n\ntrung vào việc giám sát việc chấp hành chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước và Nghị quyết của HĐND ở cơ sở.\n\n5.2.2. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước về việc thi\r\n\nhành pháp luật, chính sách của nhà nước; những vấn đề thuộc lợi ích của nhân\r\n\ndân và đề nghị HĐND bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND tỉnh bầu.\n\nII. CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với nội dung kiểm tra, giám sát thuộc thẩm\r\n\nquyền của Thường trực HĐND tỉnh, Thường trực sẽ cụ thể hóa bằng kế hoạch chi tiết\r\n\nhàng tháng, hàng quý, cả năm và chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết để tổ chức\r\n\nthực hiện.\n\n2. Các Ban của HĐND tỉnh, căn cứ Chương trình giám\r\n\nsát năm 2012 xây dựng kế hoạch giám sát hàng tháng, hàng quý và cả năm báo cáo\r\n\nThường trực HĐND tỉnh xem xét quyết định; thực hiện tốt chế độ báo cáo kết quả\r\n\ngiám sát với Thường trực HĐND tỉnh theo đúng quy chế phối hợp hoạt động của cơ\r\n\nquan.\n\n3. Thường trực HĐND tỉnh chỉ đạo, điều hòa, phối hợp\r\n\nhoạt động giám sát của Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước HĐND tỉnh về kết quả thực\r\n\nhiện Chương trình kiểm tra, giám sát năm 2012.\n\n4. Thường trực HĐND tỉnh, lãnh đạo các Ban HĐND tỉnh\r\n\ntạo điều kiện để các đại biểu HĐND tỉnh, nhất là đại biểu cơ sở được tham gia\r\n\ncác cuộc giám sát tại địa bàn.\n\n5. Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh làm tốt công\r\n\ntác tham mưu, tổng hợp và phối hợp với các cơ quan hữu quan, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để Thường trực, các Ban, đại biểu HĐND tỉnh thực hiện tốt Chương trình kiểm\r\n\ntra, giám sát năm 2012 của HĐND tỉnh. ", + "id": 104927 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104928.json b/contexts/context_104928.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..972881479537ba759b71fd855e18060891727e50 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104928.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-6163-QD-STC-2013-gia-tinh-phi-truoc-ba-tau-o-to-xe-may-sung-san-sung-the-thao-Ha-Noi-232488.aspx", + "name": "Quyet-dinh-6163-QD-STC-2013-gia-tinh-phi-truoc-ba-tau-o-to-xe-may-sung-san-sung-the-thao-Ha-Noi-2324", + "passage": "UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSỞ TÀI CHÍNH\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 6163/QĐ-STC\n\nHà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG GIÁ TỐI THIỂU TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ MỘT SỐ LOẠI\r\n\nTÀI SẢN NHƯ; TÀU THUYỀN, Ô TÔ, XE MÁY, SÚNG SĂN, SÚNG THỂ THAO\n\nGIÁM ĐỐC SỞ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ pháp\r\n\nlệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 45/2011/NĐ-CP Ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Thông tư\r\n\n124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ thông tư\r\n\nsố 34/2013/TT-BTC ngày 28/3/2013 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2664/QĐ-UBND ngày 14/6/2010 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ủy quyền cho Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính Hà Nội ký Quyết định ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí\r\n\ntrước bạ các loại tài sản như: tàu, thuyền, ô tô, xe máy, súng săn, súng thể\r\n\nthao áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội;\n\nCăn cứ Văn bản số 5787/UBND-KT ngày 13/08/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành bảng giá\r\n\ntối thiểu tính lệ phí trước bạ một số tài\r\n\nsản;\n\nCăn cứ biên bản liên ngành gồm\r\n\nSở Tài chính và Cục thuế Hà Nội ngày 5/11/2013 về việc thống nhất mức giá tối\r\n\nthiểu tính lệ phí trước bạ các loại ô tô, xe máy áp dụng trên địa bàn Thành phố\r\n\nHà Nội trên cơ sở thông báo giá của các tổ chức\r\n\nsản xuất, lắp ráp và nhập khẩu ô tô, xe máy, giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp\r\n\npháp, giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương tự trên thị trường\r\n\nThành phố Hà Nội ở thời điểm hiện tại,\n\nXét đề nghị của\r\n\nBan giá - Sở Tài chính ngày 6/11/2013\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại ô tô cụ thể như sau:\n\nTT\n\nLoại tài sản\n\nNăm SX\n\nGiá xe mới 100% (Triệu VNĐ)\n\nI/ Xác định\r\n\n giá căn cứ văn bản thông báo giá của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu:\n\n\n\nNHÃN HIỆU\r\n\n MERCEDES\n\n\n\n\n\n1\n\nMERCEDES-BENZ\r\n\n S500, 4663 cm3, 05 chỗ\n\n2013\n\n5.889\n\nII/ Xác định\r\n\n giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp,\r\n\n giá thị trường hoặc giá của tài sản cùng loại tương\r\n\n tự:\n\n\n\n1. Xe nhập khẩu từ nước ngoài\n\n\n\n\n\n\n\nNHÃN HIỆU MASERATI\n\n\n\n\n\n1\n\nMASERATI\r\n\n GRANTURISMO MC; 4691 cm3; 04 chỗ\n\n2012\n\n8.334\n\n\n\nNHÃN HIỆU TOYOTA\n\n\n\n\n\n1\n\nTOYOTA HILUX\r\n\n DLX; 2694 cm3; 05 chỗ (Pickup cabin kép; trọng tải 580 kg)\n\n2013\n\n617\n\n\n\nNHÃN HIỆU LEXUS\n\n\n\n\n\n1\n\nLEXUS ES300H;\r\n\n 2494 cm3; 05 chỗ\n\n2012\n\n3.183\n\n2\n\nLEXUS RX350 F\r\n\n SPORT; 3456 cm3; 05 chỗ\n\n2012\n\n2.721\n\nĐiều 2. Bổ sung giá tính lệ phí trước bạ các loại xe máy cụ thể như sau:\n\n\n\nB. Loại tài sản là xe máy\n\n\n\nGiá xe mới 100% (Triệu VNĐ)\n\n\n\n1. Xe mô tô sản xuất, lắp ráp trong nước\n\n\n\n\n\n1\n\nVESPA PRIMAVERA\r\n\n 125 3V ie-100\n\n\n\n68,8\n\n2\n\nVESPA GTS 125 3V\r\n\n ie-310\n\n\n\n79,8\n\n3\n\nJUPITER GRAVITA\r\n\n F1 (Phanh đĩa -1PB2)\n\n\n\n28,6\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký đối với việc tính, thu lệ\r\n\nphí trước bạ và được áp dụng trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các mức giá xe đã\r\n\nban hành trái với mức giá quy định tại Quyết định này hết hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Ban giá, các phòng Thanh tra thuế, các phòng Kiểm tra thuế thuộc\r\n\nvăn phòng Cục thuế, các Chi cục thuế quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tài chính;\r\n\n - Tổng Cục thuế;\r\n\n - UBND Thành phố Hà Nội;\r\n\n - Cục thuế Hà Nội (để p/hợp)\r\n\n - Như điều 4 (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VT, BG.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Lê Thị Loan\n\n", + "id": 104928 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104929.json b/contexts/context_104929.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ee89d1300a17c3f2fab53a97746352a5672e162 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104929.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-4145-QD-UBND-2017-Ke-hoach-pho-bien-hoa-giai-thuong-mai-Binh-Dinh-367259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4145-QD-UBND-2017-Ke-hoach-pho-bien-hoa-giai-thuong-mai-Binh-Dinh-367259", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4145/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 02 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH PHỔ BIẾN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ SỐ\r\n\n100/2015/QH13; LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 22/2017/NĐ-CP\r\n\nNGÀY 24/02/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Quyết định số 1559/QĐ-BTP\r\n\nngày 27/9/2017 của Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Bộ luật Hình\r\n\nsự;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n3686/QĐ-UBND ngày 04/10/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi\r\n\nhành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định và\r\n\nQuyết định số 3062/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa\r\n\ngiải thương mại;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTư pháp tại Tờ trình số 115/TTr-STP ngày 27/10/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Kế hoạch phổ biến Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ\r\n\nluật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Nghị\r\n\nđịnh số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện Kế hoạch này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Châu\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHỔ BIẾN LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ SỐ\r\n\n100/2015/QH13; LUẬT TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG CỦA NHÀ NƯỚC VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n22/2017/NĐ-CP NGÀY 24/02/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HÒA GIẢI THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4145/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của UBND tỉnh\r\n\nBình Định)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nhằm trang bị,\r\n\nnâng cao nhận thức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các tầng lớp\r\n\nnhân dân về những nội dung cơ bản của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ\r\n\nluật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Nghị\r\n\nđịnh số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại. Qua\r\n\nđó, tạo điều kiện để các chủ thể khi tham gia quan hệ pháp luật ở các lĩnh vực\r\n\nnày có hành vi xử sự phù hợp với quy định của pháp luật; góp phần bảo vệ quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Phổ biến Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước và Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính\r\n\nphủ về hòa giải thương mại phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, rõ ràng, dễ hiểu,\r\n\nthiết thực, có trọng tâm, trọng điểm; đa dạng các hình thức, phù hợp với từng\r\n\nđối tượng, địa bàn; gắn việc thi hành các văn bản luật này với thực hiện nhiệm\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; tăng cường sự phối\r\n\nhợp giữa cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Phổ biến Luật Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm\r\n\nbồi thường của Nhà nước và Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 của Chính\r\n\nphủ về hòa giải thương mại cần tập trung vào các vấn đề:\n\n- Sự cần thiết ban hành.\n\n- Quan điểm chỉ đạo xây dựng.\n\n- Bố cục và nội dung cơ bản\r\n\nvà văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có).\n\n2. Tài liệu tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến:\n\n- Toàn văn Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi\r\n\nthường của Nhà nước và Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ\r\n\nvề hòa giải thương mại.\n\n- Đề cương giới thiệu do Bộ\r\n\nTư pháp phát hành đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp tại địa\r\n\nchỉ: http://www.moj.gov.vn hoặc cơ quan có thẩm quyền phát\r\n\nhành.\n\n- Các tài liệu tham khảo có liên\r\n\nquan.\n\n3. Về báo cáo viên: Do\r\n\nbáo cáo viên của tỉnh hoặc của Trung ương thực hiện.\n\nIII. HÌNH THỨC TUYÊN\r\n\nTRUYỀN, PHỔ BIẾN\n\nTùy theo từng đối tượng (cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức; lực lượng vũ trang; nhân dân...), địa bàn áp dụng các\r\n\nhình thức tuyên truyền, phổ biến cho phù hợp như:\n\n- Tuyên truyền miệng;\n\n- Tuyên truyền thông qua các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng (báo, đài,…);\n\n- Tuyên truyền trên cổng\r\n\nthông tin điện tử, trang thông tin điện tử;\n\n- Biên soạn tài liệu Hỏi -\r\n\nđáp pháp luật;\n\n- Phát hành Bản tin tư pháp;\n\n- Các hình thức khác.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu giúp UBND tỉnh tổ chức Hội nghị phổ biến Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\r\n\nvà Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương\r\n\nmại cho các thành phần gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; cơ quan\r\n\nTrung ương trên địa bàn tỉnh; Thành viên, Thư ký Hội đồng Phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật tỉnh; Báo cáo viên pháp luật của tỉnh; đại diện lãnh đạo\r\n\nUBND và Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.\n\nThời gian thực hiện: Tháng\r\n\n11/2017.\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể tỉnh; các sở, ban, ngành, của\r\n\ntỉnh; cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình xây dựng kế hoạch cụ thể để phổ biến Luật\r\n\nSửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13;\n\nLuật Trách nhiệm bồi thường\r\n\ncủa Nhà nước và Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa\r\n\ngiải thương mại đến cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, lực\r\n\nlượng vũ trang và nhân dân.\n\nThời gian thực hiện: Quý\r\n\nIV/2017 và các năm tiếp theo.\n\n3. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định phối hợp\r\n\nvới Sở Tư pháp có kế hoạch cụ thể để phổ biến Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước\r\n\nvà Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương\r\n\nmại trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Trang thông tin điện tử, báo,\r\n\nđài, các phương tiện thông tin đại chúng với các hình thức và nội dung phù hợp.\n\nThời gian thực hiện: Quý\r\n\nIV/2017 và các năm tiếp theo.\n\n4. Kinh phí thực hiện\r\n\ntuyên truyền, phổ biến Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự số\r\n\n100/2015/QH13; Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và Nghị định số\r\n\n22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại được sử dụng\r\n\ntừ nguồn kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn\r\n\nbản hướng dẫn thi hành./.", + "id": 104929 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10493.json b/contexts/context_10493.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..507b655736fa1ebaedd64d0e0c95458c54ebc75e --- /dev/null +++ b/contexts/context_10493.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-449-QD-BCT-Ban-Chi-dao-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2017-340809.aspx", + "name": "Quyet-dinh-449-QD-BCT-Ban-Chi-dao-phat-trien-hoat-dong-bao-ve-quyen-loi-nguoi-tieu-dung-2017-340809", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 449/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 15\r\n\n tháng 02 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH VÀ BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG GIAI ĐOẠN 2016\r\n\n- 2020\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Quyết định số 1997/QĐ-TTg\r\n\nngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý cạnh tranh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển\r\n\ncác hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi\r\n\nlà Ban Chỉ đạo), Hội đồng thẩm định Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ\r\n\nquyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Hội đồng thẩm định)\r\n\nvà Ban Quản lý Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng giai đoạn 2016 - 2020 (sau đây gọi là Ban Quản lý) bao gồm các ông,\r\n\nbà có tên tại Phụ lục kèm theo Quyết định này để triển khai thực hiện Chương\r\n\ntrình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng giai đoạn 2016\r\n\n- 2020 theo Quyết định số 1997/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ (sau đây gọi là Chương trình).\n\nĐiều 2. Thành\r\n\nviên Ban Chỉ đạo\n\n1. Thứ trưởng Bộ Công Thương (phụ\r\n\ntrách công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), Trưởng Ban.\n\n2. Đại diện Bộ Khoa học và Công nghệ\r\n\n(Thứ trưởng), Phó Trưởng Ban.\n\n3. Đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\n(Thứ trưởng), Phó Trưởng Ban.\n\n4. Đại diện Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ủy viên.\n\n5. Đại diện Bộ Công Thương (Cục Quản\r\n\nlý cạnh tranh), Ủy viên.\n\n6. Đại diện Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Ủy viên.\n\n7. Đại diện Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy\r\n\nviên.\n\n8. Đại diện Bộ Y tế, Ủy viên.\n\n9. Đại diện Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Ủy viên.\n\n10. Đại diện Bộ Nội vụ, Ủy viên.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban Chỉ đạo\n\n1. Định hướng chiến lược cho việc thực\r\n\nhiện Chương trình phát triển các hoạt động bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo từng\r\n\nthời kỳ đã được Chính phủ phê duyệt.\n\n2. Phê duyệt các đề án và trình Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương phê duyệt Danh mục các đề án phát triển\r\n\ncông tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ Công Thương, các Bộ ngành ở Trung ương hoặc các đề án do các cơ quan\r\n\nliên quan đề xuất và thực hiện trên phạm vi từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên (sau đây gọi là Đề án\r\n\nTrung ương).\n\n3. Hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng\r\n\ncác đề án phát triển công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên phạm vi một\r\n\ntỉnh, thành phố (sau đây gọi là Đề án địa phương).\n\n4. Quản lý, giám sát, kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc thực hiện các Đề án Trung ương và Đề án địa phương\r\n\nthuộc Chương trình, bảo đảm Chương trình được thực hiện theo đúng yêu cầu, mục\r\n\ntiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.\n\n5. Ban hành Quy chế làm việc của Ban\r\n\nChỉ đạo, Hội đồng thẩm định và Ban Quản lý và Quy trình, thủ tục lập, thẩm định,\r\n\nphê duyệt và Tiêu chí đánh giá các đề án thuộc Chương trình.\n\n6. Thực hiện các công việc cần thiết\r\n\nđể đảm bảo triển khai Chương trình theo nội dung quy định tại Quyết định số\r\n\n1997/QĐ-TTg.\n\nĐiều 4. Thành\r\n\nviên Hội đồng thẩm định\n\n1. Thứ trưởng Bộ Công Thương (phụ\r\n\ntrách công tác bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), Chủ tịch.\n\n2. Phó Cục trưởng (phụ trách công tác\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Phó\r\n\nChủ tịch.\n\n3. Ủy viên là đại diện các Bộ: Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ.\n\n4. Các Ủy viên là đại diện Cục Quản\r\n\nlý cạnh tranh, Bộ Công Thương.\n\nĐiều 5. Nhiệm vụ của\r\n\nHội đồng thẩm định\n\n1. Hội đồng thẩm định Chương trình có\r\n\nnhiệm vụ thẩm định các Đề án Trung ương. Hội đồng có thể lấy\r\n\ný kiến hoặc thuê chuyên gia trong quá trình thẩm định.\n\n2. Trình Ban Chỉ đạo phê duyệt các đề\r\n\nán đã được thẩm định.\n\nĐiều 6. Thành\r\n\nviên Ban Quản lý\n\n1. Phó Cục trưởng (phụ trách công tác\r\n\nbảo vệ quyền lợi người tiêu dùng), Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Trưởng Ban.\n\n2. Trưởng phòng Bảo vệ quyền lợi người\r\n\ntiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Phó Trưởng Ban.\n\n3. Các Ủy viên là đại diện Cục Quản\r\n\nlý cạnh tranh, Bộ Công Thương.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Ban Quản lý\n\n1. Chủ trì xây dựng, đề xuất cơ chế,\r\n\nchính sách có liên quan trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để triển khai\r\n\nChương trình.\n\n2. Hướng dẫn các đơn vị chủ trì xây dựng\r\n\nđề án; tiếp nhận, đánh giá sơ bộ các đề án theo các quy định hiện hành; tổng hợp\r\n\ngửi Hội đồng thẩm định để thẩm định các đề án.\n\n3. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện các đề án của Chương trình.\n\n4. Tổng hợp và xây dựng các báo cáo định\r\n\nkỳ, đột xuất (theo yêu cầu) về kết quả thực hiện của Chương trình.\n\n5. Làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp\r\n\ncác văn bản, đề xuất, kiến nghị của các đơn vị chủ trì các đề án thuộc Chương\r\n\ntrình và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác trình Bộ trưởng Bộ Công Thương,\r\n\nBan Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định và thông báo các quyết định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định đến các đơn vị chủ trì đề án và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nBan Chỉ đạo giao.\n\nĐiều 8. Sử dụng\r\n\ncon dấu\n\n1. Ban Chỉ đạo và Hội đồng thẩm định\r\n\nsử dụng con dấu của Bộ Công Thương.\n\n2. Ban Quản lý sử dụng con dấu của Cục\r\n\nQuản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương.\n\nĐiều 9. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh và Ban Quản lý được lấy từ nguồn kinh phí quản lý hành chính hàng năm của\r\n\nCục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương.\n\nĐiều 10. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan và các thành viên của Ban Chỉ đạo, Hội đồng thẩm định và Ban\r\n\nQuản lý có tên tại Điều 01 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như nêu tại Điều 1;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Vụ KTTH);\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo, Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn, Y tế, Nội vụ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị: Văn Phòng Bộ, Vụ Pháp chế, Vụ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT, QLCT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH VÀ\r\n\nBAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU\r\n\nDÙNG GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 449/QĐ-BCT ngày\r\n\n15 tháng 02 năm 2017 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương)\n\nI. Thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo\n\n1. Ông Trần Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, Trưởng Ban.\n\n2. Ông Trần Việt Thanh, Thứ trưởng Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Phó Trưởng Ban.\n\n3. Bà Nguyễn Thị Nghĩa, Thứ trưởng Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Phó Trưởng ban.\n\n4. Ông Trần Thanh\r\n\nNam, Thứ trưởng, kiêm Cục trưởng Cục Chế biến nông lâm thủy\r\n\nsản và nghề muối, Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Ủy viên.\n\n5. Ông Trịnh Anh\r\n\nTuấn, Phó Cục trưởng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên.\n\n6. Bà Mai Thúy Nga, Phó Tổng cục trưởng,\r\n\nTổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy viên.\n\n7. Ông Nguyễn Quốc Anh, Phó Vụ trưởng,\r\n\nVụ Kinh tế dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên.\n\n8. Ông Lê Văn Giang, Phó Cục trưởng,\r\n\nCục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế, Ủy viên.\n\n9. Ông Nguyễn Thái\r\n\nPhiên, Phó Cục trưởng, Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy viên.\n\n10. Bà Đào Thị Hồng Minh, Phó Vụ trưởng,\r\n\nVụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ, Ủy viên.\n\nII. Thành viên Hội đồng thẩm định\n\n1. Ông Trần Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương, Chủ tịch.\n\n2. Ông Trịnh Anh Tuấn, Phó Cục trưởng,\r\n\nCục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Phó Chủ tịch.\n\n3. Ông Nguyễn Hoàng Linh, Phó Tổng cục\r\n\ntrưởng, Tổng cục Tiêu chuẩn và Đo lường chất lượng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy\r\n\nviên.\n\n4. Ông Dương Văn Bá, Phó Vụ trưởng, Vụ\r\n\nCông tác học sinh, sinh viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy viên.\n\n5. Ông Phạm Đức Thắng, Phó Vụ trưởng,\r\n\nVụ Dạy nghề chính quy, Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy\r\n\nviên.\n\n6. Ông Cao Xuân Quảng, Trưởng phòng,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nỦy viên.\n\n7. Ông Lê Hoàng, Trưởng phòng, Phòng\r\n\nQuản lý tiêu chuẩn và Kiểm nghiệm, Cục An toàn thực phẩm, Bộ Y tế, Ủy viên.\n\n8. Bà Nguyễn Vân Hương, Phó Trưởng phòng, Phòng Thương mại, Cục Chế biến nông lâm thủy sản và nghề muối,\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy viên.\n\n9. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy, Phó Trưởng\r\n\nphòng, Phòng Báo chí Trung ương, Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy\r\n\nviên.\n\n10. Bà Lê Thị Kim Oanh, Chuyên viên\r\n\nchính, Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ, Ủy viên.\n\n11. Ông Nguyễn Việt Dũng, Chuyên\r\n\nviên, Vụ Kinh tế dịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy viên.\n\nIII. Thành viên\r\n\nBan Quản lý\n\n1. Ông Trịnh Anh Tuấn, Phó Cục trưởng,\r\n\nCục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Trưởng ban.\n\n2. Ông Cao Xuân Quảng, Trưởng phòng,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nPhó Trưởng ban.\n\n3. Ông Tạ Mạnh Cường, Chánh Văn\r\n\nphòng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên.\n\n4. Ông Phan Thế Thắng, Phó Trưởng phòng,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nỦy viên.\n\n5. Ông Hồ Tùng Bách, Phó Trưởng\r\n\nphòng, Phòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công\r\n\nThương, Ủy viên.\n\n6. Bà Trần Diệu Loan, Phó Trưởng phòng,\r\n\nPhòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, Cục Quản lý cạnh\r\n\ntranh, Bộ Công Thương, Ủy viên.\n\n7. Bà Nguyễn Phương Anh, Phó Trưởng\r\n\nphòng, Phòng Kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, Cục Quản\r\n\nlý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên.\n\n8. Ông Đoàn Quang Đông, Chuyên viên,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nỦy viên.\n\n9. Ông Phạm Hoàng Long, Chuyên viên,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nỦy viên.\n\n10. Bà Lê Thị Vân Anh, Chuyên viên,\r\n\nPhòng Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương,\r\n\nỦy viên.", + "id": 10493 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104930.json b/contexts/context_104930.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5eb837406925d20aad3a2267521c28b06bd4d65b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104930.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-bo-09-TT-LB-quy-dinh-huong-dan-che-do-tra-luong-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-khi-dieu-dong-cong-tac-20110.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-bo-09-TT-LB-quy-dinh-huong-dan-che-do-tra-luong-can-bo-cong-nhan-vien-chuc-khi-dieu-do", + "passage": "BỘ\r\n\n NỘI VỤ-BỘ LAO ĐỘNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 09-TT/LB \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 04 năm 1962 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH CHẾ ĐỘ TRẢ LƯƠNG CHO CÁN BỘ, CÔNG\r\n\nNHÂN, VIÊN CHỨC KHI ĐIỀU ĐỘNG CÔNG TÁC \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG-BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ\n\nKính gửi: \n\nĐồng kính gủi\n\n- Các bộ và các cơ quan Trung ương\n\n-\r\n\n Các ủy ban hành chính khu, thành, tỉnh\n\n- Tổng\r\n\n công đoàn Việt Nam \n\nTrong lần cải tiến tiền lương năm\r\n\n1960, cán bộ, công nhân, viên chức đã được sắp xếp thống nhất vào các thang\r\n\nlương, bảng lương của Nhà nước ban hành. \n\nDo yêu cầu sản xuất và công tác\r\n\nnên thường các ngành, các địa phương đều có sự điều động cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức, nhưng chế độ trả lương trong những trường hợp này chưa được quy định\r\n\ncụ thể, do đó đã có tình trạng trả lương không thống nhất, trở ngại một phần\r\n\ncho việc điều động cán bộ, công nhân, viên chức.\n\nThi hành nghị quyết của Hội đồng\r\n\nChính phủ về cải tiến tiền lương và tăng lương năm 1960 và quyết định của Hội\r\n\nnghị thường vụ Hội đồng Chính phủ họp ngày 01-11-1961, Liên bộ Lao động, Nội vụ\r\n\nra thông tư này quy định và hướng dẫn thi hành chế độ trả lương cho cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức khi được điều động công tác, nhằm quán triệt dần nguyên tắc\r\n\nphân phối theo lao động tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều động cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức phục vụ yêu cầu sản xuất và công tác. \n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\n1. Để tăng cường việc\r\n\nsử dụng hợp lý sức lao động, việc điều động cán bộ, công nhân, viên chức phải\r\n\nđáp ứng yêu cầu công tác nhưng đồng thời phải đảm bảo sử dụng đúng khả năng của\r\n\nmỗi người nhằm phát huy tính sáng tạo của họ trong công cuộc xây dựng đất nước.\r\n\n2. Dựa trên nguyên tắc\r\n\n\"phân phối theo lao động\", làm việc gì trả lương theo việc ấy; nhưng\r\n\ncó chiếu cố đến tình hình tổ chức bộ máy, tình hình sử dựng cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức hiện nay và tùy theo tính chất nghề nghiệp, tùy theo trường hợp điều\r\n\nđộng hẳn hay điều động tạm thời mà quy định cho cán bộ, công nhân, viên chức được\r\n\nhưởng ngay lương mới hay tạm thời được giữ lương cũ trong một thời gian nhất định.\r\n\nII. CÁCH TRẢ LƯƠNG TRONG CÁC\r\n\nTRƯỜNG HỢP ĐIỀU ĐỘNG CÁN BỘ, CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC \n\nA. TRƯỜNG HỢP\r\n\nĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG HẲN TỪ CÔNG VIỆC NÀY QUA CÔNG VIỆC KHÁC, TỪ CHỨC VỤ NÀY QUA CHỨC\r\n\nVỤ KHÁC, TỪ ĐƠN VỊ NÀY QUA ĐƠN VỊ KHÁC. \n\n1. Đối với cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo:\r\n\na) Cán bộ lãnh đạo được\r\n\nđiều động từ cơ quan này đến cơ quan khác, từ xí nghiệp này đến xí nghiệp khác\r\n\ncùng hạng và cùng loại, mà chức vụ không thay đổi thì vẫn giữ nguyên mức lương\r\n\nchức vụ cũ. \n\nb) Cán bộ lãnh đạo được\r\n\nđiều động từ chức vụ này sang chức vụ khác trong phạm vi một cơ quan hay xí\r\n\nnghiệp hoặc từ cơ quan này sang cơ quan khác, từ xí nghiệp này sang xí nghiệp\r\n\nkhác, nếu khác hạng và khác loại hoặc cùng loại khác hàng thì dù chức vụ có\r\n\nthay đổi hay không thay đổi, đều được xếp và hưởng lương mới ngay kể từ ngày nhận\r\n\nnhiệm vụ mới. Trường hợp lương cũ cao hơn lương mới thì được giữ mức chênh lệnh\r\n\ntrong 6 tháng kể từ ngày điều động. \n\n2. Đối với cán bộ dân cử: \n\na) Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức trúng cử vào các cơ quan dân cử (Ủy ban hành chính từ cấp huyện trở\r\n\nlên v.v...) nếu được phân công giữ chức vụ gì thì xếp lương theo chức vụ ấy và\r\n\nhưởng từ ngày chính thức nhận nhiệm vụ mới. \n\nb) Cán bộ dân cử từ cấp\r\n\nhuyện trở lên nếu hết nhiệm kỳ mà không trúng cử lại, khi được điều động làm\r\n\ncông tác khác sẽ xếp lương theo chức vụ mới kể từ ngày được điều động, không hưởng\r\n\ntheo lương cũ. \n\nc) Cán bộ dân cử từ cấp\r\n\nhuyện trở lên chưa hết nhiệm kỳ mà được điều động qua công tác khác, theo chế độ\r\n\ndân cử, người đó sẽ từ chức ở chức vụ dân cử và được xếp lương theo chức vụ mới.\r\n\nNếu lương mới cao hơn thì được hưởng theo lương mới kể từ ngày nhận nhiệm vụ mới.\r\n\nNếu lương cũ cao hơn lương mới thì được giữ chênh lệnh trong thời gian tối đa không\r\n\nquá 6 tháng. \n\n3. Đối với chuyên viên, cán sự, nhân\r\n\nviên nghiệp vụ hành chính: \n\na) Chuyên viên, cán sự,\r\n\nnhân viên nghiệp vụ hành chính được điều động từ đơn vị này qua đơn vị khác mà\r\n\nnghiệp vụ không thay đổi, thì mức lương cũ không thay đổi. Trường hợp mức lương\r\n\nhiện lĩnh cao hơn mức lương của cán bộ trực tiếp chỉ đạo (như Phó phòng nghiệp\r\n\nvụ) ở đơn vị mới, thì được giữ chênh lệnh trong 6 tháng, sau đó sẽ xếp lại\r\n\nlương để đảm bảo nguyên tắc \"lương của cán bộ lãnh đạo phải cao hơn cán bộ\r\n\nbị lãnh đạo\". \n\nb) Cán sự, nhân viên\r\n\nnghiệp vụ, hành chính được điều động công tác mà nghiệp vụ thay đổi (đánh máy bố\r\n\ntrí làm văn thư, cán sự...) thì xếp lương theo chức vụ mới và hưởng từ ngày nhận\r\n\nnhiệm vụ mới. Nếu mức lương cũ cao hơn lương mới thì được giữ chênh lệch trong\r\n\nthời gian 6 tháng kể từ ngày điều động, từ tháng thứ bảy sẽ hưởng lương mới được\r\n\nxếp. \n\nc) Công nhân trực tiếp\r\n\nsản xuất được điều động làm cán sự hay nhân viên nghiệp vụ thì xếp lại lương\r\n\ntheo bảng lương chức vụ của cán sự, nhân viên; nếu lương mới cao hơn lương cũ\r\n\nthì được hưởng theo lương mới kể từ ngày nhận nhiệm vụ mới. Nếu lương mới thấp\r\n\nhơn lương cũ thì được giữ chênh lệnh trong thời gian 6 tháng kể từ ngày điều động;\r\n\ntừ tháng thứ bảy sẽ hưởng lương mới được xếp. \n\n4. Đối với cán bộ, nhân viên kỹ thuật\r\n\nvà cán bộ chuyên môn y tế, giáo dục: \n\na) Cán bộ kỹ thuật và\r\n\nchuyên môn y tế, giáo dục được điều động công tác mà vẫn tiếp tục làm đúng công\r\n\ntác kỹ thuật, chuyên môn của mình thì được tiếp tục hưởng lương cũ đã xếp. Trường\r\n\nhợp lương hiện lĩnh cao hơn lương của cán bộ trực tiếp chỉ đạo ở đơn vị mới thì\r\n\ncó thể được giữ mức lương cũ, nhưng phải được sự đồng ý của Bộ chủ quản. Riêng\r\n\ncán bộ chuyên môn y tế thì tùy theo tính chất công tác mới mà được hưởng mức\r\n\nlương của nhóm I, II hay nhóm III, chứ không nhất thiết hưởng theo nhóm lương\r\n\ncũ. \n\nb) Cán bộ nhân viên kỹ\r\n\nthuật và cán bộ chuyên môn y tế, giáo dục được điều động làm công tác nghiệp vụ,\r\n\nhành chính mà không phải trực tiếp vận dụng khả năng kỹ thuật, chuyên môn vào\r\n\ncông tác mới, thì được xếp và hưởng lương chức vụ của cán sự, nhân viên nghiệp\r\n\nvụ, hành chính; nếu lương mới cao hơn thì được hưởng lương mới kể từ ngày nhận\r\n\ncông tác mới; nếu lương mới thấp hơn lương cũ thì được giữ chênh lệch trong thời\r\n\ngian 6 tháng kể từ ngày điều động (riêng cán bộ chuyên môn y tế thì thời gian 6\r\n\ntháng chỉ hưởng theo mức lương nhóm III nếu trước đã hưởng lương nhóm I hay\r\n\nnhóm II); từ tháng thứ bảy sẽ hưởng lương mới được xếp. \n\nc) Công nhân được điều\r\n\nđộng làm cán bộ kỹ thuật hoặc cán bộ quản lý xí nghiệp thì được xếp lương theo\r\n\nbảng lương chức vụ của cán bộ kỹ thuật hoặc lương chức vụ của cán bộ quản lý xí\r\n\nnghiệp. Nếu lương mới cao hơn lương cũ thì được hưởng lương mới kể từ ngày nhận\r\n\nnhiệm vụ mới. Nếu lương cũ cao hơn lương mới thì có thể được giữ mức lương cũ,\r\n\nnhưng phải do Bộ chủ quản căn cứ vào tính chất tiền lương của từng ngành nghề\r\n\nmà quyết định theo từng trường hợp cụ thể. \n\n5. Đối với công nhân: \n\na) Công nhân được điều\r\n\nđộng công tác mà nghề nghiệp, nhiệm vụ, thang lương, mức lương không thay đổi\r\n\nthì vẫn giữ cấp bậc và mức lương cấp bậc hiện lĩnh khi đến công tác ở xí nghiệp\r\n\nmới. \n\nb) Công nhân được điều\r\n\nđộng công tác mà nghề nghiệp, nhiệm vụ và thang lương không thay đổi, nhưng mức\r\n\nlương trong thang lương ở công việc mới cao thấp khác nhau tùy theo từng ngành,\r\n\nnghề, thì không phải xếp lại cấp bậc mà sẽ hưởng mức lương của ngành, nghề đó kể\r\n\ntừ ngày nhận công tác ở đơn vị mới. \n\nVí dụ: 1 thợ cơ khí bậc 2 thang\r\n\nlương 7 bậc ở 1 xí nghiệp công nghiệp hưởng lương 44đ30 được điều động đến làm\r\n\nđúng nghề ở công tác kiến thiết cơ bản với mức lương bậc 2, thang lương 7 bậc\r\n\nkiến thiết cơ bản là 45đ40 thì được hưởng mức lương 45đ40 và ngược lại. \n\nc) Công nhân làm các\r\n\nnghề mà mức lương có phân biệt đãi ngộ rõ rệt theo tính chất và điều kiện lao động\r\n\nnặng, nhẹ khác nhau (như nghề lái xe ô tô vận tải, khai thác gõ địa chất\r\n\nv.v...) khi điều động làm công việc nặng nhọc hơn thì được hưởng lương cao hơn,\r\n\nlàm công việc nhẹ hơn thì hưởng lương thấp hơn, không giữ chênh lệch lương. \n\nVí dụ: \n\n- 1 công nhân hầm lò bậc 1 lương\r\n\n50đ được điều động lên khai thác lộ thiên thì hưởng lương bậc 1 công nhân lộ\r\n\nthiên 38đ và ngược lại.\n\n- 1 công nhân lái xe 20 tấn mức\r\n\nlương 76đ được điều động lái xe 3 tấn rưỡi thì hưởng 53đ, và ngược lại. \n\nd) Trường hợp điều động\r\n\ncông nhân trái nghề (nghề nghiệp thay đổi) nếu lương mới cao hơn lương cũ thì\r\n\nđược hưởng lương kể từ ngày nhận nhiệm vụ mới; nếu lương mới thấp hơn lương cũ\r\n\nthì được giữ chênh lệch trong thời gian 6 tháng kể từ ngày điều động; từ tháng\r\n\nthứ bảy sẽ hưởng lương theo bậc mới được xếp. \n\nViệc điều động có tính chất đổi\r\n\nnghề của công nhân cần phải hết sức hạn chế, và chỉ được tiến hành sau khi có sự\r\n\nthỏa thuận của cơ quan Lao động địa phương. \n\ne) Đối với những xí\r\n\nnghiệp xét nhu cầu cần thiết phải xin điều động hẳn và sử dụng một số công nhân\r\n\nlành nghề để giải quyết những công việc đòi hỏi phải có trình độ kỹ thuật cao\r\n\nhơn so với nhiệm vụ sản xuất thường xuyên của xí nghiệp, thì cần phải được Bộ\r\n\nchủ quản cho phép và quy định số công nhân được sử dụng; còn vấn đề lương thì\r\n\ntùy từng trường hợp mà giải quyết như sau: \n\n- Do yêu cầu sản xuất lâu dài của\r\n\nxí nghiệp, công nhân có bậc cao làm việc ở bậc thấp hơn thì chỉ được hưởng\r\n\nlương cao hơn 1 bậc trên cấp bậc công việc đang làm thường xuyên; \n\n- Do yêu cầu tạm thời thì theo sự\r\n\nquy định ở phần B sau đây. \n\nB. ĐỐI VỚI NHỮNG\r\n\nCÁN BỘ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC ĐƯỢC ĐIỀU ĐỘNG TỪ CÔNG VIỆC NÀY QUA CÔNG VIỆC KHÁC\r\n\nCÓ TÍNH CHẤT TẠM THỜI HOẶC THEO THỜI VỤ. \n\n1. Đối với cán bộ, công nhân viên chức:\r\n\na) Cán bộ được cấp\r\n\ntrên biệt phái tăng cường cho cấp dưới thì vẫn được giữ nguyên lương. Thủ tục\r\n\nquy định như sau: \n\n- Quyết định điều động phải do\r\n\ncơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ ghi rõ \"biệt phái và giữ nguyên\r\n\nlương\"; \n\n- Quyết định biệt phái và giữ nguyên\r\n\nlương đối với cán bộ từ cấp huyện trở lên ở địa phương từ Phó phòng trở lên ở\r\n\ncác Bộ hay các cơ quan trung ương, cần gửi cho Bộ Nội vụ biết để theo dõi. \n\nb) Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức do yêu cầu công tác được biệt phái đến công tác ở một đơn vị khác (xí\r\n\nnghiệp, công trường, lâm trường, nông trường, hợp tác xã) trong một thời gian\r\n\nnhất định thì được tiếp tục giữ nguyên lương cấp bậc hay lương chức vụ cũ trong\r\n\nthời gian biệt phái. \n\n2. Những trường hợp áp dụng riêng đối\r\n\nvới công nhân sản xuất: \n\na) Công nhân chuyên\r\n\nnghiệp, do yêu cầu sản xuất phải điều động tạm thời từ công việc cấp bậc thấp đến\r\n\nlàm công việc cấp bậc cao thì được hưởng theo công việc cấp bậc cao. Trường hợp\r\n\nđặc biệt, phải tạm thời điều động công nhân có cấp bậc cao xuống làm công việc ở\r\n\ncấp bậc thấp thì công nhân chỉ được hưởng số tiền chênh lệch giữa 2 bậc lương\r\n\ntrong thời hạn nhiều nhất là 15 ngày. Để tránh tình trạng kéo dài việc sử dụng\r\n\ntạm thời một cách không thời hạn, trong thời gian đó phải tranh thủ điều chỉnh\r\n\nviệc sử dụng công nhân cho hợp lý hơn. Nếu trong phạm vi xí nghiệp không giải\r\n\nquyết được thì phải báo cáo cơ quan chủ quản để nghiên cứu giải quyết. Sau thời\r\n\nhạn 15 ngày, công nhân làm việc gì hưởng lương công việc ấy, nhưng được đảm bảo\r\n\nít nhất bằng 80% lương cấp bậc đã xếp trước. Đối với công việc đã được trả\r\n\nlương theo sản phẩm thì đơn giá sản phẩm tính trên cơ sở lương cấp bậc công việc,\r\n\ncòn số tiền chênh lệch sẽ tính trả thêm ngoài đơn giá của sản phẩm. \n\nb) Đối với nữ công\r\n\nnhân có thai (trừ những người làm công việc giản đơn mà tính chất công tác\r\n\nkhông cố định, nay làm việc này mai làm việc khác đã quy định ở điểm C dưới\r\n\nđây), nếu được tạm thời điều động làm công việc nhẹ hơn theo chế độ của Nhà nước\r\n\nđã quy định trong thời kỳ có thai \"vẫn được hưởng lương của\r\n\nmìnhkhông thay đổi\". Nếu hưởng lương theo sản phẩm thì đơn giá sản\r\n\nphẩm tính trên cơ sở lương cấp bậc công việc đang làm, còn số tiền chênh lệch về\r\n\nlương cấp bậc đã xếp sẽ tính trả thêm ngoài tiền lương trả theo sản phẩm. Sau\r\n\nkhi hết hạn nghỉ đẻ, nếu vì điều kiện nào đó mà không thể trở lại làm việc cũ\r\n\nthì sẽ xếp và hưởng lương theo công việc mới và không được giữ chênh lệch nữa. \n\nc) Công nhân làm công\r\n\nviệc không cố định, nay làm việc này mai làm việc khác (như những công nhân làm\r\n\ncông việc giản đơn trên công tác kiến thiết cơ bản, nông trường, v.v...) thì\r\n\nlàm việc nào hưởng lương theo việc ấy. Trường hợp người lương cao có ngày làm\r\n\nviệc ở mức lương thấp cũng không giữ chênh lệch, và ngược lại người lương thấp\r\n\nlàm công việc ở mức lương cao ngày nào thì hưởng mức lương cao trong ngày ấy. \n\nd) Công nhân các nghề\r\n\ndo điều kiện và tính cất công tác không thể làm liên tục thường xuyên đúng nghề\r\n\ntrong cả năm, mà làm theo thời vụ hoặc theo từng đợt công tác (như các đội\r\n\nbê-tông chuyên nghiệp thuộc các công trường kiến thiết cơ bản, đội lái máy kéo ở\r\n\ncác nông trường..., đội công nhân kích kéo trên các công trường...) khi điều động\r\n\nđi làm công việc khác, thì được giữ chênh lệch giữa lương cũ và lương mới không\r\n\nquá 15 ngày; sau đó, làm công việc gì hưởng lương của công việc ấy, nhưng được\r\n\nđảm bảo thu nhập ít nhất không thấp hơn 90% tiền lương cấp bậc đã được xếp từ\r\n\ntrước. \n\nC. CÁC TRƯỜNG\r\n\nHỢP KHÁC: \n\n1. Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức bị kỷ luật hay vì khả năng không đảm nhiệm được chức vụ hay nghề nghiệp\r\n\ncũ mà được điều động qua công tác khác thì xếp lương theo chức vụ hay công tác\r\n\nmới và hưởng từ ngày nhận nhiệm vụ mới; nếu lương mới thấp hơn lương cũ cũng\r\n\nkhông giữ chênh lệch. \n\n2. Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức ốm đau hoặc vì lý do khác được nghỉ dài hạn, sau trở lại tiếp tục\r\n\ncông tác thì làm việc gì được trả lương theo việc đó. Nếu lương mới được xếp\r\n\ncao hơn lương cũ thì được hưởng theo mức lương mới kể từ ngày nhận việc. Nếu\r\n\nlương mới thấp hơn lương cũ cũng không được giữ chênh lệch.\n\n3. Cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức bị tai nạn lao động, sau một thời gian hồi phục sức khỏe trở lại công\r\n\ntác, thì tùy theo tình hình sức khỏe của người đó mà cơ quan, xí nghiệp phân\r\n\ncông làm công việc gì hưởng lương theo công việc ấy kể từ ngày nhận công tác mới,\r\n\nkhông giữ lương cũ, nhưng ngoài tiền lương mới sẽ được xét hưởng trợ cấp thương\r\n\ntật theo chế độ bảo hiểm xã hội. \n\n4. Đối với cán bộ,\r\n\ncông nhân, thủy thủ, nhân viên các tàu đi biển, đi sông, các tàu đánh cá....\r\n\ncác Bộ chủ quản sẽ căn cứ vào những nguyên tắc quy định trong thông tư này để\r\n\ncùng với Bộ Lao động quy định chế độ trả lương khi điều động công tác cho thích\r\n\nhợp với các loại đối tượng này. \n\n5. Trường hợp xí nghiệp,\r\n\ncông trường, nông trường, lâm trường... gặp một hoàn cảnh nào đó phải ngừng sản\r\n\nxuất; trong thời gian ngừng việc, nếu cán bộ, công nhân, viên chức được tạm thời\r\n\nđiều động đi làm việc khác thì làm việc gì hưởng lương theo việc ấy, nhưng được\r\n\nbảo đảm ít nhất, bằng 75% lương cấp bậc đã được xếp trước khi ngừng việc, nếu\r\n\nthấp hơn lưong tối thiểu thì được bảo đảm bằng lương tối thiểu. \n\n6. Trường hợp cơ quan,\r\n\nxí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường... giải thể, cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức được điều động đi nhận công tác khác, thì bố trí làm việc gì trả\r\n\nlương theo việc ấy, và không giữ chênh lệch lương. \n\n7. Trường hợp cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức tự ý để đạt nguyện vọng đi nhận công tác khác và được cơ\r\n\nquan, xí nghiệp đồng ý, thì hưởng lương theo công việc mới và không giữ chênh lệch\r\n\nlương. \n\nIII. CÁCH TÍNH TRẢ LƯƠNG\r\n\nCHÊNH LỆCH VÀ CÁCH XẾP LƯƠNG MỚI \n\n1. Cách tính trả tiền chênh lệch\r\n\nlương: \n\na) Các trường hợp được\r\n\ngiữ chênh lệch lương nói ở các mục trên đây đều tính trên cơ sở lương cấp bậc\r\n\nhay chức vụ, mà không gồm các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp của tổ trưởng\r\n\nsản xuất, phụ cấp khu vực, v.v... \n\nb) Đối với những công\r\n\nnhân được hưởng các mức lương quy định cho những công việc làm có hại đến sức\r\n\nkhỏe, thì tiền chênh lệch lương cũng chỉ tính trên cơ sở mức lương cho công việc\r\n\nlàm trong điều kiện bình thường. \n\n2. Cách xếp lương mới: \n\nViệc xếp lương mới trong những\r\n\ntrường hợp điều động công tác (trừ trường hợp điều động tạm thời) phải theo\r\n\nđúng các thang lương, bảng lương và tiêu chuẩn xếp lương đã được Nhà nước quy định.\r\n\nNgày được hưởng lương mới là\r\n\nngày chính thức nhận công tác mới. Thời hạn để xếp lương mới ấn định như sau; \n\na) Nếu đã xác định rõ\r\n\nchức vụ mới và nắm chắc trình độ, khả năng của người được điều động, thì định mức\r\n\nlương ngày và ghi trên quyết định điều động. \n\nb) Nếu chưa rõ trình độ,\r\n\nkhả năng, hoặc chưa ấn định công tác thì chậm nhất không quá 3 tháng kể từ ngày\r\n\nđiều động phải chính thức xếp lương theo công tác mới. \n\nIV. PHẠM VI THI HÀNH\n\nThông tư này thi hành kể từ ngày\r\n\nban hành và áp dụng thống nhất cho cán bộ, công nhân, viên chức thuộc cả hai\r\n\nkhu vực: hành chính sự nghiệp và sản xuất (bao gồm xí nghiệp quốc doanh trung ương,\r\n\nđịa phương và xí nghiệp công tư hợp doanh). \n\nĐể việc thi hành được tốt, đề\r\n\nnghị các Bộ, các Ủy ban hành chính các cấp chú ý mấy điểm sau đây: \n\n1. Chế độ trả lương khi điều động\r\n\ncán bộ, công nhân, viên chức xuất phát từ yêu cầu sản xuất và công tác, từ tình\r\n\nhình thực tế về tổ chức cán bộ của ta hiện nay, đồng thời phải quán triệt\r\n\nnguyên tắc trả lương theo lao động. Các cấp, các ngành cần thấu suốt tình hình ấy\r\n\nđể chấp hành đúng đắn đường lối, chính sách cán bộ, nguyên tắc và chế độ trả\r\n\nlương đã được quy định. Do đó phải phổ biến chu đáo cho đến tận cán bộ, công\r\n\nnhân, viên chức để hiểu rõ chủ trương của Đảng và Chính phủ, chấp hành nghiêm\r\n\nchỉnh mọi quyết định điều động, thuyên chuyển. \n\nCần coi trọng việc sử dụng cán bộ,\r\n\ncông nhân, viên chức cho hợp ngành, nghề và hợp khả năng của mỗi người; hạn chế\r\n\nviệc điều động không hợp lý trái với đường lối đào tạo, bồi dưỡng và chuyên môn\r\n\nhóa cán bộ, công nhân, viên chức. Nếu có trường hợp sử dụng chưa hợp lý thì cần\r\n\nnghiên cứu điều chỉnh việc sử dụng, chủ yếu trong phạm vi khả năng của mỗi cơ\r\n\nquan, xí nghiệp, mỗi ngành, mỗi địa phương để đảm bảo tốt kế hoạch lao động tiền\r\n\nlương, và tạo điều kiện thuận lợi cho mỗi người phát huy khả năng, cống hiến\r\n\nnhiều cho công cuộc xây dựng đất nước. \n\n2. Thường xuyên hướng dẫn, theo\r\n\ndõi và kiểm tra các ngành, các đơn vị trực thuộc để thi hành đúng đắn chế độ trả\r\n\nlương khi điều động công tác, kịp thời phát hiện những trường hợp không hợp lý\r\n\nđể giải quyết. \n\n3. Soát lại tất cả các trường hợp\r\n\nđã điều động cán bộ, công nhân, viên chức từ sau khi xếp lương năm 1960 đến nay\r\n\nđể giải quyết cụ thể theo sự quy định của thông tư này: \n\na) Những trường hợp điều\r\n\nđộng đã xếp và hưởng lương theo công tác mới rồi, nếu thuộc loại được giữ chênh\r\n\nlệch lương cũng không truy lĩnh. \n\nb) Những trường hợp điều\r\n\nđộng, nhưng còn giữ lương cũ thì cần phân loại theo sự quy định trong thông tư\r\n\nnày mà giải quyết. Đặc biệt những trường hợp đã giữ lương cao quá 6 tháng thì cần\r\n\ntranh thủ xếp lương mới ngay, chứ không để kéo dài thời gian nữa; trong trường\r\n\nhợp này, nếu sau khi xếp lương mới còn thấp hơn lương cũ cũng không được tiếp tục\r\n\ngiữ chênh lệch. \n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ NỘI VỤ \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nLê Tất Đắc\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG \n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\n\n\nNguyễn Đăng \n\n", + "id": 104930 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104931.json b/contexts/context_104931.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32662719720f604bbffd30c08db8adba61e45b33 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104931.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-11-CT-UBND-2014-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Nam-Dinh-248293.aspx", + "name": "Chi-thi-11-CT-UBND-2014-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Nam-Dinh-248293", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/CT-UBND\n\nNam\r\n\n Định, ngày 19 tháng 5 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC\r\n\nĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ\n\nNhững ngày qua,\r\n\nviệc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan “Hải Dương 981” tại vùng đặc quyền\r\n\nkinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, nhân dân cả nước đã biểu thị lòng yêu\r\n\nnước, phản đối hành động ngang ngược, bất chấp luật pháp quốc tế của phía Trung\r\n\nQuốc là việc làm chính đáng.\n\nTuy nhiên, tại một\r\n\nsố địa phương, lợi dụng việc phản đối Trung Quốc, một số đối tượng xấu đã kích\r\n\nđộng, lôi kéo người lao động bỏ việc đi biểu tình và đã có các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật, manh động, phá hoại tài sản, gây rối an ninh trật tự, chống người\r\n\nthi hành công vụ, đã ảnh hưởng đến việc làm, đời sống của công nhân và nhân\r\n\ndân, môi trường đầu tư và chính sách đối ngoại đúng đắn của Đảng và Nhà nước\r\n\nta.\n\nThực hiện nghiêm\r\n\ntúc Công điện, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ “về việc đảm bảo an ninh, trật\r\n\ntự” và chỉ đạo của UBND tỉnh, tại Văn bản số 07/UBND-VP8 ngày 15/5/2014, Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Chỉ thị: Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, tập trung cao chỉ đạo thực hiện tốt\r\n\nmột số nhiệm vụ sau:\n\n1. Chủ động triển\r\n\nkhai thực hiện đồng bộ các giải pháp, kiên quyết không để xảy ra biểu tình trái\r\n\npháp luật trên địa bàn thuộc quyền quản lý và kiên quyết xử lý nghiêm những\r\n\nngười có hành vi tuyên truyền kích động. Đồng thời, tuyên truyền vận động nhân\r\n\ndân, công nhân không nghe theo những người tuyên truyền kích động tham gia biểu\r\n\ntình trái pháp luật; hỗ trợ, giúp đỡ nhau để phát triển sản xuất, kinh doanh,\r\n\nđảm bảo việc làm, nâng cao đời sống, giữ gìn an ninh trật tự là góp phần thiết\r\n\nthực vào bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, theo đúng luật pháp của Nhà\r\n\nnước và luật pháp quốc tế.\n\n2. Các cơ quan\r\n\nthông tin truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định, phối\r\n\nhợp với Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh\r\n\nĐoàn, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Sở Văn hoá, Thể thao và Du\r\n\nlịch, UBND các huyện, thành phố, thông báo rõ đến các nhà đầu tư nước ngoài,\r\n\ntrong đó có các nhà đầu tư người Trung Quốc, Đài Loan..., về chủ trương, chính\r\n\nsách đúng đắn, nhất quán của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Nam Định là\r\n\nluôn làm hết sức mình, tạo mọi thuận lợi và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho\r\n\nngười, doanh nghiệp và cơ quan nước ngoài tại Việt Nam, tại tỉnh Nam Định, theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và các cam kết quốc tế của Việt Nam. Đồng thời,\r\n\ntăng cường tuyên truyền làm cho người dân hiểu rõ việc Trung Quốc xâm phạm chủ\r\n\nquyền, biển, đảo của Việt Nam là hành động ngang ngược, trái luật pháp quốc tế.\r\n\nĐảng và Nhà nước ta kiên quyết đấu tranh bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ\r\n\nquốc. Việc phản đối Trung Quốc là thể hiện lòng yêu nước chính đáng nhưng không\r\n\nchống lại nhân dân, nhà đầu tư Trung Quốc và đảm bảo an ninh trật tự theo pháp\r\n\nluật quy định.\n\n3. Ban Quản lý các\r\n\nKhu công nghiệp tỉnh, Cụm công nghiệp các huyện, thành phố, chủ động hướng dẫn\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý xây dựng, triển khai kế hoạch công tác\r\n\nđảm bảo an ninh, trật tự; nhất là tại các doanh nghiệp có chủ đầu tư là người Trung\r\n\nQuốc, Đài Loan; yêu cầu các doanh nghiệp quan tâm đời sống, đảm bảo điều kiện\r\n\nlàm việc, giải quyết kịp thời những khó khăn, nguyện vọng chính đáng của công\r\n\nnhân theo luật pháp Việt Nam; nắm chắc tình hình an ninh, trật tự, thường\r\n\nxuyên, kịp thời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo, giải quyết.\n\n4. Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông tăng cường công tác quản lý nhà nước về thông tin truyền thông;\r\n\nchủ động khai thác thông tin, nắm chắc tình hình các trang mạng xã hội, blog cá\r\n\nnhân đăng các nội dung phản động, tuyên truyền xuyên tạc; phát hiện, xử lý\r\n\nnghiêm các trường hợp đưa tin, bài tuyên truyền trái pháp luật, trái quan điểm,\r\n\nđường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước.\n\n5. Thanh tra tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, duy trì nghiêm chế độ tiếp công dân; chủ động có kế\r\n\nhoạch giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp; nhất là khiếu nại, tố\r\n\ncáo liên quan đến đất đai thuộc địa bàn quản lý; không để diễn biến phức tạp\r\n\nhoặc có sự móc nối lợi dụng phản đối Trung Quốc để gây sức ép đối với các cấp\r\n\nchính quyền trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\n6. Công an tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm chủ động nắm chắc tình hình, chỉ đạo tăng cường lực lượng bảo vệ\r\n\ncác mục tiêu trọng điểm; chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh,\r\n\ntrật tự; kiên quyết ngăn chặn không để xảy ra các hành vi kích động, manh động,\r\n\nvi phạm pháp luật; đảm bảo an toàn về người và tài sản cho các doanh nghiệp;\r\n\nphát hiện, xử lý nghiêm khắc ngay các hành vi kích động, lôi kéo người lao động\r\n\nbỏ việc đình công trái pháp luật; có hành vi quá khích, manh động, phá hoại, gây\r\n\nrối an ninh, trật tự, phá hoại tài sản của người dân, doanh nghiệp và của Nhà\r\n\nnước; góp phần đảm bảo sản xuất ổn định.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể nhân dân phối hợp với các cấp, các ngành\r\n\ncủa tỉnh, tập trung tuyên truyền, vận động các tầng lớp nhân dân chấp hành đúng\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, không nghe theo tuyên truyền, kích\r\n\nđộng; vận động công nhân tích cực hỗ trợ, giúp đỡ nhau để phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, đảm bảo việc làm, nâng cao đời sống, giữ gìn an ninh trật tự là góp\r\n\nphần thiết thực bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc, theo đúng luật pháp\r\n\ncủa Nhà nước và luật pháp quốc tế.\n\nYêu cầu các Sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thành phố quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc Chỉ thị trên. Mọi thông tin có liên quan, các cấp, các ngành tập hợp báo\r\n\ncáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Văn phòng UBND tỉnh và Công an tỉnh) để chỉ đạo kịp\r\n\nthời./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tuấn\n\n\n\n\n\n", + "id": 104931 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104932.json b/contexts/context_104932.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0406a09e30d1e0e5806cffd7f6bff2dcc4ea9ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_104932.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-433-QD-UBND-2020-Ke-hoach-trien-khai-Nghi-quyet-126-NQ-CP-tinh-Quang-Nam-442571.aspx", + "name": "Quyet-dinh-433-QD-UBND-2020-Ke-hoach-trien-khai-Nghi-quyet-126-NQ-CP-tinh-Quang-Nam-442571", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 433/QĐ-UBND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 21 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH KẾ HOẠCH CHI TIẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 126/NQ-CP NGÀY\r\n\n29/11/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN CÔNG\r\n\nTÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM NĂM 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày\r\n\n20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của\r\n\nChính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng đến năm 2020.\n\nThực hiện Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/02/2018 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số\r\n\n126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ\r\n\nthực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng\r\n\nNam.\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Quảng Nam\r\n\ntại Tờ trình số 11/TTr-TTT ngày 07/02/2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 126/NQ-CP ngày 29/11/2017 của Chính phủ về thực hiện công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Quyết định\r\n\nthi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ban Nội chính Trung ương;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ; Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Thường trực TU, HĐND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH, TH, VX, HCTC, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Trí Thanh\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 126/NQ-CP NGÀY 29/11/2017 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số: 433/QĐ-UBND ngày 21/02/2020 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nNam)\n\nTriển khai thực hiện Nghị quyết số 126/NQ-CP ngày\r\n\n29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công\r\n\ntác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 và Quyết định số 670/QĐ-UBND ngày\r\n\n12/02/2018 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; UBND tỉnh Quảng Nam ban\r\n\nhành kế hoạch chi tiết thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Nam với các nội dung sau đây:\n\nI. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Tổ chức thực hiện tốt Nghị quyết số 126/NQ-CP\r\n\nngày 29/11/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng (PCTN) đến năm 2020; Quyết định số 670/QĐ-UBND\r\n\nngày 12/02/2018 của UBND tỉnh về ban hành kế hoạch thực hiện công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;\n\n- Khắc phục những hạn chế trong thời gian qua, tiếp\r\n\ntục thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội XII của Đảng, Nghị quyết Trung ương 3 khóa\r\n\nX, Kết luận số 21-KL/TW Hội nghị Trung ương 5 khóa XI, Kết luận số 10-KL/TW\r\n\nngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung\r\n\nương 3 khóa X;\n\n- Tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 41-CT/TU\r\n\nngày 17/7/2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Kế hoạch số\r\n\n13-KH/TU của Tỉnh ủy Quảng Nam thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của\r\n\nBộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử\r\n\nlý vụ việc, vụ án tham nhũng; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 14/4/2017 của Tỉnh ủy\r\n\nQuảng Nam về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí\r\n\ntrên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2021.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Các biện pháp nêu trong kế hoạch thực hiện công\r\n\ntác PCTN năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam phải khả thi, mang tính thực tế,\r\n\ntránh hình thức, đảm bảo tính đồng bộ;\n\n- Triển khai, cụ thể hóa các quy định của Đảng về\r\n\ncông tác PCTN gắn với việc triển khai thực hiện học tập và làm theo tư tưởng, đạo\r\n\nđức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ\r\n\nChính trị và Nghị quyết hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa\r\n\nXII về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về\r\n\ntư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện \"tự diễn biến\",\r\n\n\"tự chuyển hóa\" trong nội bộ.\n\nII. CÁC NHÓM NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\n1. Nâng cao vai trò, trách\r\n\nnhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nhất là người đứng đầu\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n- Các Sở, Ban, ngành; UBND các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung là các đơn vị, địa phương) phải xác định\r\n\ncông tác PCTN là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng, cấp bách để tập trung lãnh\r\n\nđạo, chỉ đạo. Tiếp tục tổ chức quán triệt sâu rộng Luật PCTN năm 2018; Nghị định\r\n\nsố 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Phòng, chống tham nhũng và thực hiện nghiêm túc Nghị quyết Trung ương\r\n\n3 khóa X, Kết luận số 21-KL/TW ngày 25 tháng 5 năm 2012 của Ban Chấp hành\r\n\nTrung ương khóa XI và Kết luận số 10-KL/TW ngày 26/12/2016 của Bộ Chính trị;\r\n\nQuy định số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo,\r\n\nđịnh hướng cung cấp thông tin tuyên truyền PCTN. Gắn công tác PCTN với việc thực\r\n\nhiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh\r\n\nhọc tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung\r\n\nương 4 (khóa XI) một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay và Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4 (khóa XII) về tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng; ngăn chặn, đẩy\r\n\nlùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện “tự\r\n\ndiễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ;\n\n- Triển khai hiệu quả Chỉ thị số 41-CT/TU ngày\r\n\n17/7/2014 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công\r\n\ntác PCTN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Kế hoạch số 13-KH/TU của Tỉnh ủy Quảng\r\n\nNam thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham\r\n\nnhũng; Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 14/4/2017 của Tỉnh ủy Quảng Nam về tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác PCTN, lãng phí trên địa bàn tỉnh giai đoạn\r\n\n2017 – 2021;\n\n- Triển khai hiệu quả Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về phòng, chống tham nhũng giai đoạn 2019 - 2021”; Công văn số\r\n\n1478/TTCP-PC ngày 29/8/2019 của Thanh tra Chính phủ v/v triển khai Quyết định số\r\n\n861/QĐ-TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 6614/KH-UBND\r\n\nngày 05/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam về triển khai thực hiện Đề án “Tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Nam giai đoạn 2019 - 2021”;\n\n- Thủ trưởng các đơn vị, địa phương phải gương mẫu,\r\n\nquyết liệt, trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo công tác PCTN; chủ động phòng ngừa,\r\n\nphát hiện và xử lý các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng và các hành vi bao che,\r\n\ndung túng, cản trở việc chống tham nhũng; chủ động lãnh đạo, chỉ đạo xử lý kịp\r\n\nthời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật các vụ việc, vụ án nghiêm trọng,\r\n\nphức tạp, dư luận xã hội quan tâm;\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định về tiêu chí\r\n\nđánh giá hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện, xử lý tham nhũng. Xác định rõ\r\n\ntrách nhiệm, thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc tổ chức theo dõi, đánh\r\n\ngiá, công khai tình hình tham nhũng và kết quả PCTN; tăng cường vai trò của xã\r\n\nhội trong việc theo dõi, đo lường, đánh giá tình hình tham nhũng nhằm bảo đảm\r\n\nkhách quan, qua đó gây dựng và củng cố niềm tin của nhân dân đối với công tác\r\n\nPCTN của Nhà nước;\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm việc xử lý người đứng\r\n\nđầu khi để xảy ra tham nhũng, lãng phí tại cơ quan, đơn vị theo đúng quy định\r\n\npháp luật; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trách nhiệm người đứng đầu\r\n\ncác đơn vị, địa phương để phòng ngừa tham nhũng;\n\n- Hàng năm, việc bình xét thi đua, khen thưởng đối\r\n\nvới tổ chức, cá nhân phải được đánh giá cả tiêu chí hiệu quả công tác PCTN\r\n\ntrong tổ chức, cơ quan, đơn vị. Cán bộ, công chức, viên chức phải gương mẫu thực\r\n\nhiện nghiêm quy định của Đảng và Nhà nước về PCTN với phương châm: Cán bộ phải\r\n\ngương mẫu hơn nhân viên, cán bộ giữ chức vụ càng cao càng phải gương mẫu.\n\n2. Tăng cường quản lý, giám\r\n\nsát cán bộ, công chức, viên chức; hoàn thiện, thực hiện nghiêm các quy định về\r\n\ncông tác tổ chức, cán bộ\n\n- Tăng cường kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị số\r\n\n10/CT-TTg ngày 22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn\r\n\nchặn có hiệu quả tình trạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp\r\n\ntrong giải quyết công việc; rà soát, bổ sung hoàn chỉnh nội quy, quy chế làm việc\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị; quán triệt, triển khai đến cán bộ, công chức, viên chức để\r\n\nthực hiện nghiêm Chỉ thị số 32/2006/CT-TTg ngày 07/9/2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về một số biện pháp cần làm ngay để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành\r\n\nchính trong giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp; Quyết định số\r\n\n129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế văn hóa\r\n\ncông sở tại các cơ quan hành chính nhà nước; Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg ngày\r\n\n31/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian làm\r\n\nviệc của công chức, viên chức nhà nước;\n\n- Tiếp tục rà soát, bổ sung, khắc phục những sơ hở,\r\n\nbất cập trong công tác tổ chức, cán bộ. Thực hiện phân công, phân cấp rõ\r\n\nràng; quy định cụ thể, rành mạch chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức,\r\n\ncá nhân, khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống trong hoạt động quản lý. Quy\r\n\nđịnh chức trách của từng vị trí công tác, nâng cao vai trò, trách nhiệm của người\r\n\nđứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc thực hiện quy tắc ứng\r\n\nxử, những việc cán bộ, công chức không được làm, trách nhiệm giải trình, việc\r\n\nthực thi công vụ. Tăng thẩm quyền và trách nhiệm người đứng đầu trong việc tạm\r\n\nđình chỉ công tác cán bộ dưới quyền để kiểm điểm, xác minh, kết luận khi có\r\n\ndấu hiệu tham nhũng;\n\n- Thực hiện nghiêm việc xử lý, điều chuyển, miễn\r\n\nnhiệm, thay thế cán bộ lãnh đạo, quản lý có biểu hiện tham nhũng gây nhiều dư\r\n\nluận. Khắc phục những hạn chế của việc chuyển đổi vị trí công tác nhằm phòng ngừa\r\n\ntham nhũng. Thực hiện hiệu quả chủ trương bố trí một số chức danh cán bộ lãnh đạo\r\n\ncấp tỉnh, cấp huyện không phải là người địa phương; không bố trí, đề bạt, bổ\r\n\nnhiệm những người có quan hệ gia đình cùng làm một số công việc, lĩnh vực nhạy\r\n\ncảm dễ xảy ra tham nhũng, tiêu cực;\n\n- Đẩy mạnh cải cách hành chính; tiếp tục triển khai\r\n\nthực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 17/4/2016 của Tỉnh ủy về đẩy\r\n\nmạnh công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh; thực hiện tốt quy định về\r\n\ntặng quà và nhận quà tặng, xử lý nghiêm đối với cá nhân, tổ chức vi phạm;\n\n- Kiên quyết thực hiện có hiệu quả việc sắp xếp lại\r\n\nbộ máy, tinh giản biên chế, đồng bộ với cải cách chế độ công vụ, cơ cấu lại đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tập trung xây dựng nền hành chính hiện đại,\r\n\nchuyên nghiệp, năng động, trách nhiệm phục vụ nhân dân. Triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Nghị quyết số 39-NQ/TU ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản\r\n\nbiên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; Kết luận số\r\n\n17-KL/TW ngày 11/9/2017 của Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh\r\n\ngiản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 - 2016; mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017 - 2021; Nghị định số 108/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 20/11/2014 của Chính phủ về tinh giản biên chế và Nghị định số\r\n\n113/2018/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n108/2014/NĐ-CP.\n\n3. Kiểm soát tài sản, thu nhập;\r\n\ntăng cường công khai, minh bạch trong thực thi công vụ\n\n- Đẩy mạnh việc thực hiện các quy định về công\r\n\nkhai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo hướng phải chủ\r\n\nđộng công bố, công khai các loại thông tin phải công khai theo quy định pháp luật,\r\n\nđảm bảo đúng phương thức, phạm vi, thời gian công bố, công khai; tăng cường\r\n\ntính tự giác và có chế tài nghiêm khắc đối với các vi phạm;\n\n- Các đơn vị, địa phương thường xuyên kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quy định của pháp luật về minh bạch tài sản đối với cơ quan, tổ\r\n\nchức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện kê khai tài sản nhằm kiểm soát biến\r\n\nđộng tài sản, thu nhập của đối tượng có nghĩa vụ kê khai, phục vụ cho công tác\r\n\nquản lý cán bộ, công chức, viên chức góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi\r\n\ntham nhũng;\n\n- Thực hiện tốt các quy định về thanh toán không\r\n\ndùng tiền mặt; tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc\r\n\ngiám sát nhằm phát hiện các hành vi trốn thuế, rửa tiền, tham nhũng;\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquy định của pháp luật về quyền tiếp cận thông tin, về bảo vệ bí mật nhà nước;\r\n\nvề việc kiểm soát việc thực thi quyền lực trong các hoạt động quản lý nhà nước;\r\n\nthực hiện tốt trách nhiệm giải trình của các cơ quan, đơn vị.\n\n4. Hoàn thiện thể chế về quản\r\n\nlý kinh tế - xã hội; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác PCTN\n\n- Các đơn vị, địa phương tiếp tục thực hiện việc rà\r\n\nsoát, sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về quản\r\n\nlý kinh tế - xã hội, nhất là với các lĩnh vực dễ xảy ra tham nhũng như quản\r\n\nlý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước;\r\n\ncấp phép đầu tư; đầu tư xây dựng cơ bản; giáo dục, y tế, tài chính,... trong\r\n\nquá trình rà soát nếu phát hiện những tồn tại, bất cập không thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa mình thì phải kịp thời trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;\n\n- Các cơ quan chuyên trách có chức năng PCTN (Thanh\r\n\ntra tỉnh, Công an tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh) tiếp\r\n\ntục chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị chức năng trực thuộc tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về PCTN trong toàn ngành, yêu cầu cán bộ, công chức, người\r\n\nlao động trong toàn ngành tự giác học tập, tìm hiểu, tuân thủ và chấp hành các\r\n\nquy định pháp luật về PCTN trong quá trình thực thi công vụ và tham gia tuyên\r\n\ntruyền phổ biến, giáo dục pháp luật cho nhân dân;\n\n- Thực hiện tốt các quy định về thu hồi tài sản\r\n\ntham nhũng; quy định về quản lý cán bộ có liên quan trong quá trình thanh tra,\r\n\nkiểm tra, xác minh các dấu hiệu sai phạm về kinh tế, tham nhũng, không để bỏ\r\n\ntrốn, tẩu tán tài sản, thực hiện đồng bộ những quy định về thu hồi tài sản tham\r\n\nnhũng đối với các hành vi tham nhũng, các hành vi vi phạm Luật PCTN chưa đến mức\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự.\n\n5. Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, giám sát, điều tra, truy tố, xét xử; nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ngiám định và thu hồi tài sản tham nhũng\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về giải quyết\r\n\ntố cáo, thông tin phản ánh về tham nhũng, đặc biệt là tố cáo, phản ánh trong nội\r\n\nbộ cơ quan, tổ chức, đơn vị; xây dựng cơ chế hữu hiệu về bảo vệ người tố cáo, bảo\r\n\nvệ người làm chứng trong tố giác và phát hiện tham nhũng;\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế PCTN thông qua việc\r\n\nphát huy mạnh mẽ các công cụ giám sát, kiểm tra, thanh tra; áp dụng kịp thời\r\n\ncác biện pháp kê biên, phong tỏa, tạm giữ tài sản, thu hồi triệt để tài sản\r\n\ntham nhũng trong quá trình thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử và\r\n\nthi hành án;\n\n- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra\r\n\ntrên tất cả các lĩnh vực, kịp thời thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu\r\n\nvi phạm pháp luật, nhất là những vụ việc có dấu hiệu sai phạm trong thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư, kinh doanh gây thất thoát, thua lỗ lớn và bức xúc trong xã\r\n\nhội. Các kết luận thanh tra phải làm rõ nguyên nhân của sai phạm, thất thoát,\r\n\nchỉ ra được sơ hở, bất cập về cơ chế, chính sách dẫn đến thất thoát, thua lỗ;\r\n\nchú trọng thực hiện công tác xử lý sau thanh tra; phát hiện, kiến nghị khắc phục\r\n\nnhững sơ hở, bất cập trong quy định về quản lý cán bộ, đảng viên có liên quan\r\n\ntrong quá trình thanh tra, kiểm tra, xác minh dấu hiệu sai phạm về kinh tế,\r\n\ntham nhũng, ngăn chặn tình trạng bỏ trốn, tẩu tán tài sản. Cơ quan Điều tra, Viện\r\n\nkiểm sát phối hợp chặt chẽ, xử lý kịp thời các vụ việc có dấu hiệu tội phạm\r\n\ntham nhũng được phát hiện trong quá trình thanh tra;\n\n- Tập trung xác minh, điều tra làm rõ, xử lý kịp thời,\r\n\nnghiêm minh những vụ việc, vụ án tham nhũng. Đẩy nhanh tiến độ điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử các vụ án kinh tế, tham nhũng đặc biệt nghiêm trọng, phức tạp; xác định\r\n\nrõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan. Những vụ việc chưa đến mức xử\r\n\nlý hình sự thì phải xử lý nghiêm theo quy định của Đảng và Nhà nước. Tiến hành\r\n\nthanh tra, kiểm tra, điều tra và kiên quyết xử lý nghiêm minh các tổ chức, cá\r\n\nnhân có sai phạm liên quan đến các dự án lớn thua lỗ, kéo dài, dư luận xã hội\r\n\nquan tâm;\n\n- Thường xuyên kiểm tra, giám sát công tác phát hiện,\r\n\nxử lý tham nhũng, trong các cơ quan, đơn vị có chức năng phát hiện, xử lý tham\r\n\nnhũng. Xử lý kiên quyết, kịp thời đúng pháp luật những hành vi tham nhũng và những\r\n\nngười bao che hành vi tham nhũng, ngăn cản việc chống tham nhũng;\n\n- Nâng cao hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp đối với hoạt động PCTN ở địa phương, trước hết là giám sát hoạt động của\r\n\ncác cơ quan có chức năng PCTN;\n\n- Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ về PCTN, phẩm chất chính trị, bản lĩnh, đạo đức nghề nghiệp cho\r\n\ncán bộ, công chức làm công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra, truy tố, xét xử.\n\n6. Nâng cao nhận thức và phát\r\n\nhuy vai trò, trách nhiệm của xã hội\n\n- Tiếp tục đề cao và phát huy vai trò, trách nhiệm\r\n\ncủa xã hội trong PCTN đặc biệt là vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các\r\n\ncấp, các tổ chức chính trị - xã hội, thanh tra nhân dân, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề và nhân dân trong việc nâng cao hiểu\r\n\nbiết nhận thức, phát hiện, đấu tranh với những hiện tượng tham nhũng; khuyến\r\n\nkhích các đơn vị, địa phương ban hành, thực hiện các chuẩn mực về liêm chính;\r\n\ntham gia các cam kết, sáng kiến về liêm chính và PCTN,...;\n\n- Phát huy vai trò của báo chí trong phát hiện tham\r\n\nnhũng, gắn với trách nhiệm của cơ quan báo chí trong việc phối hợp, cung cấp\r\n\nthông tin, tài liệu cho cơ quan chức năng để phục vụ việc xem xét, xử lý vụ việc\r\n\ntham nhũng mà báo chí đã phát hiện, đăng tải, đồng thời bảo đảm cơ chế bảo vệ\r\n\nnguồn tin, bảo vệ người tố cáo theo quy định của pháp luật;\n\n- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chủ trì phát động, tổ chức và\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc xây dựng kế hoạch và triển khai thực\r\n\nhiện việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về PCTN tại đơn vị theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 861/QĐ- TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ, Kế hoạch số\r\n\n6614/KH-UBND ngày 05/11/2019 của UBND tỉnh Quảng Nam; trong đó, tập trung vào\r\n\ncác nội dung trọng tâm sau: Tổ chức các phong trào, cuộc vận động, các sinh hoạt\r\n\nchính trị - văn hóa có chủ đề PCTN và xây dựng đạo đức liêm chính; tổ chức các\r\n\ncuộc thi tìm hiểu pháp luật về PCTN, xây dựng đạo đức liêm chính; sáng tác biếm\r\n\nhọa, tranh, ảnh cổ động về đề tài PCTN, sáng tác, trình diễn tiểu phẩm nghệ thuật\r\n\nvề PCTN, tuyên truyền viên giỏi về PCTN, hùng biện, thuyết trình về đề tài\r\n\nPCTN; tổ chức các hội nghị, cuộc gặp mặt biểu dương người tốt, việc tốt trong\r\n\nPCTN và xây dựng đạo đức liêm chính. Nội dung, hình thức phải phù hợp với từng\r\n\nđối tượng; gắn với việc tuyên truyền thực hiện Chỉ thị số 50-CT/TW ngày\r\n\n07/12/2015 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và Nghị quyết\r\n\nTrung ương 4 (khóa XII), Chỉ thị 05-CT/TW của Bộ Chính trị;\n\n- Triển khai thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Quy\r\n\nđịnh số 65-QĐ/TW ngày 03/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chỉ đạo, định\r\n\nhướng cung cấp thông tin tuyên truyền PCTN; kịp thời chỉ đạo, định hướng, cung\r\n\ncấp đầy đủ thông tin về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về PCTN; kết quả công tác PCTN nhất là những thông tin được dư luận\r\n\nđặc biệt quan tâm.\n\n7. Kiện toàn tổ chức bộ máy và\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị có chức năng phòng, chống tham\r\n\nnhũng\n\n- Tiếp tục đổi mới phương thức hoạt động, củng cố,\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, tăng cường phương tiện làm việc của các cơ\r\n\nquan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng;\n\n- Xây dựng lực lượng chuyên trách chống tham nhũng\r\n\nđủ về số lượng, có cơ cấu hợp lý, chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có bản lĩnh\r\n\nchính trị nghề nghiệp và tư cách đạo đức tốt, không tham nhũng, tiêu cực.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ\n\n1. Thủ trưởng, người đứng đầu các đơn vị, địa\r\n\nphương căn cứ kế hoạch này tổ chức xây dựng kế hoạch PCTN năm 2020 đối với đơn\r\n\nvị, địa phương mình; báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh qua Thanh tra tỉnh.\n\n2. Giao Sở Nội vụ tiếp tục rà soát, bổ sung, khắc\r\n\nphục những sơ hở, bất cập trong công tác tổ chức, cán bộ. Tăng cường thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức,\r\n\nnhất là việc thực hiện quy tắc ứng xử, những việc cán bộ, công chức không được\r\n\nlàm, trách nhiệm giải trình, việc thực thi công vụ. Báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nUBND tỉnh qua Thanh tra tỉnh.\n\n3. Giao Thanh tra tỉnh tham mưu UBND tỉnh tổ chức\r\n\nđánh giá công tác phòng, chống tham nhũng cấp tỉnh năm 2019 theo Bộ chỉ số do\r\n\nThanh tra Chính phủ ban hành; cập nhật các văn bản liên quan đến kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập, hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện có hiệu quả các quy định về\r\n\nminh bạch tài sản, thu nhập. Tham mưu UBND tỉnh tổng kết, đánh giá thực hiện\r\n\nChiến lược quốc gia PCTN và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công\r\n\ntác PCTN đến năm 2020 khi có hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.\n\n4. Giao Sở Tư pháp thực hiện việc rà soát các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về quản lý kinh tế - xã hội, nhất là với các lĩnh vực dễ xảy\r\n\nra tham nhũng như quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, khoáng sản; cổ phần\r\n\nhóa doanh nghiệp nhà nước; cấp phép đầu tư; đầu tư xây dựng cơ bản; giáo dục;\r\n\ny tế; tài chính để tham mưu UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ theo thẩm quyền\r\n\nhoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung; báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề UBND tỉnh qua Thanh tra tỉnh.\n\n5. Giao Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, định hướng cho các cơ quan Báo chí, Phát thanh, Truyền hình tăng cường\r\n\ntuyên truyền đầy đủ thông tin về quan điểm, chủ trương của Đảng, chính sách,\r\n\npháp luật của Nhà nước về PCTN, kết quả công tác PCTN nhất là những thông tin\r\n\nđược dư luận đặc biệt quan tâm. Hướng dẫn các cơ quan Báo chí, Phát thanh, Truyền\r\n\nhình thực hiện việc phối hợp, cung cấp thông tin, tài liệu cho cơ quan chức\r\n\nnăng để phục vụ việc xem xét, xử lý vụ việc tham nhũng mà báo chí đã phát hiện,\r\n\nđăng tải, đồng thời bảo đảm cơ chế bảo vệ nguồn tin, bảo vệ người tố cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật. Báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh qua Thanh tra tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các đơn vị, địa phương căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch năm 2020 để triển\r\n\nkhai thực hiện, đồng thời phải tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc\r\n\nviệc triển khai thực hiện.\n\n2. Các đơn vị, địa phương báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch PCTN năm 2020 về UBND tỉnh theo các kỳ thống kê quý, 06 tháng, 09\r\n\ntháng và năm trong báo cáo định kỳ về công tác PCTN; công khai báo cáo theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, đồng thời gửi báo cáo về Thanh tra tỉnh để tổng hợp, báo\r\n\ncáo UBND tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa đổi, bổ\r\n\nsung các nhiệm vụ cụ thể, các đơn vị, địa phương chủ động đề xuất với UBND tỉnh\r\n\nqua Thanh tra tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.\n\n3. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp các cơ quan\r\n\nliên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra hướng dẫn việc thực hiện, thường xuyên\r\n\nbáo cáo và kiến nghị UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng\r\n\nbộ và có hiệu quả Kế hoạch này.", + "id": 104932 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104933.json b/contexts/context_104933.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6ce3483784f4a8a8e5ede8ddaad95ffe67142fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_104933.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-139-QD-UBND-nam-2014-quy-hoach-phat-trien-he-thong-do-thi-tinh-Bac-Giang-den-2030-225591.aspx", + "name": "Quyet-dinh-139-QD-UBND-nam-2014-quy-hoach-phat-trien-he-thong-do-thi-tinh-Bac-Giang-den-2030-225591", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 139/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 24 tháng 03 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ĐÔ THỊ TỈNH BẮC\r\n\nGIANG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12\r\n\nngày 17/6/2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010\r\n\ncủa Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 04/07/2008\r\n\ncủa Bộ Xây dựng V/v Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\nxây dựng;\n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo số\r\n\n37/BC-SXD ngày 11 tháng 3 năm 2014\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống\r\n\nđô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030, với nội dung sau:\n\n1. Phạm vi nghiên cứu, ranh\r\n\ngiới lập quy hoạch:\n\na) Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ địa giới\r\n\nhành chính tỉnh Bắc Giang với tổng diện tích tự nhiên là 3.849,71 km2,\r\n\nquy mô dân số đến năm 2030 khoảng 1.850.000 người, trong đó dân số đô thị khoảng\r\n\n679.000 người, tỷ lệ đô thị hóa 36,7%.\n\nb) Ranh giới lập quy hoạch:\n\n- Phía Bắc: Giáp tỉnh Lạng Sơn và Thái Nguyên;\n\n- Phía Nam: Giáp tỉnh Bắc Ninh, Hải Dương và Quảng\r\n\nNinh;\n\n- Phía Đông: Giáp tỉnh Quảng Ninh;\n\n- Phía Tây: Giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Thái Nguyên.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Xây dựng mô hình phát triển hệ thống đô thị Bắc\r\n\nGiang đến năm 2030 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị quốc gia,\r\n\nvùng Thủ đô và điều kiện thực tế của tỉnh để tạo động lực tăng trưởng kinh tế,\r\n\nphát triển xã hội, thu hút dân cư - lao động, khoa học công nghệ và đầu tư;\n\n- Đề xuất phương án phát triển tổng thể hệ thống đô\r\n\nthị tỉnh Bắc Giang và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ đô thị đến\r\n\nnăm 2030;\n\n- Lập kế hoạch phát triển đô thị theo các giai đoạn\r\n\nđến năm 2020 đến năm 2030;\n\n- Xây dựng 3 - 4 đô thị có quy mô lớn, có năng lực\r\n\ncạnh tranh cao, thu hút mạnh mẽ cơ hội đầu tư trong và ngoài nước, tạo sự tăng\r\n\ntrưởng đột phá cho kinh tế toàn tỉnh;\n\n- Hình thành các đô thị mới cho các vùng hiện còn\r\n\nđang thiếu để làm hạt nhân thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cung cấp dịch vụ;\n\n- Xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư để\r\n\nxây dựng đô thị đạt tiêu chuẩn của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại\r\n\nđô thị của Chính phủ;\n\n- Tăng tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đạt gần mức trung\r\n\nbình và cả nước vào năm 2030.\n\n3. Dự báo phát triển đô thị:\n\na) Dự báo quy mô dân số:\n\n- Năm 2020 dự báo dân số đô thị của tỉnh Bắc Giang\r\n\nlà 376.800 người chiếm 22,3 % dân số toàn tỉnh;\n\n- Năm 2030 dân số đô thị của tỉnh Bắc Giang là\r\n\n679.000 người chiếm 36,7 % dân số cả tỉnh.\n\nb) Dự báo nhu cầu sử dụng đất đô thị:\n\n- Đến năm 2020 quy mô đất đai quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị cả tỉnh khoảng 3.800 ha;\n\n- Đến năm 2030 quy mô đất đai quy hoạch xây dựng đô\r\n\nthị cả tỉnh khoảng 6.500 ha;\n\n(Quy mô của từng đô thị sẽ được cụ thể hóa tại\r\n\nquy hoạch chung của từng đô thị, phù hợp với tính chất và các giai đoạn phát\r\n\ntriển)\n\n4. Định hướng quy hoạch hệ thống\r\n\nđô thị toàn tỉnh:\n\n4.1. Mô hình tổ chức hệ thống đô thị tỉnh Bắc\r\n\nGiang:\n\nTổ chức hệ thống đô thị tỉnh Bắc Giang theo mô hình\r\n\nphân tán, đa cực gồm đô thị lớn và nhỏ để tạo sự tương đối đều trên toàn lãnh\r\n\nthổ, cụ thể:\n\n- Phát triển đô thị dọc theo các trục hành lang\r\n\ngiao thông Quốc gia và đường Tỉnh, các trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch\r\n\nvụ, các vùng phát triển nông - lâm nghiệp hàng hóa tập trung… để tăng cường\r\n\nliên kết giao thương và có động lực phát triển;\n\n- Phân bố đô thị tương đối đồng đều trên toàn lãnh\r\n\nthổ để tạo sự cân bằng trong phát triển và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ khu vực\r\n\nnông thôn; là cơ sở cho việc xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi\r\n\ntrường sinh thái; góp phần ổn định cuộc sống, hạn chế sự di dân đi các tỉnh\r\n\nkhác;\n\n- Lựa chọn đô thị có tiềm năng lợi thế để tập trung\r\n\nđầu tư trở thành đô thị động lực trung tâm của một tiểu vùng, là đầu tàu tăng\r\n\ntrưởng kinh tế, nơi thu hút các dự án đầu tư trong và ngoài nước, tập trung\r\n\ncung ứng và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho khu vực phát triển nông - lâm\r\n\nnghiệp … có tác động lan tỏa kích thích đô thị nhỏ phát triển.\n\n4.2 Định hướng quy hoạch hệ thống đô thị:\n\na) Giai đoạn đến năm 2020 tổng số đô thị của\r\n\ntỉnh là 21 đô thị, trong đó:\n\n- 01 đô thị loại II: TP, Bắc Giang (nâng cấp\r\n\ntừ loại III lên loại II);\n\n- 03 đô thị loại IV: TT.Thắng, Chũ và Đồi\r\n\nNgô, Nâng cấp từ đô thị loại V lên loại IV;\n\n- 17 đô thị loại V: Trong đó có 13 đô thị hiện\r\n\ncó là Neo, Cao THượng, Cầu Gồ, Vôi, Bích Động, Nếnh, An Châu, Thanh Sơn, Tân\r\n\nDân, Nhã Nam, Bố Hạ, Kép, Lục Nam và 04 đô thị hình thành mới là Mỏ Trạng, Bách\r\n\nNhẫn, Phương Sơn, Phố Kim.\n\nb) Giai đoạn đến năm 2030 tổng số đô thị tỉnh\r\n\nlà 25 đô thị, trong đó:\n\n- 01 đô thị loại I: TP.Bắc Giang, Nâng cấp từ\r\n\nđô thị loại II lên loại I;\n\n- 02 đô thị loại III: Thị xã Hiệp Hòa, Chũ\r\n\n(Nâng cấp từ loại IV lên thị xã loại III);\n\n- 04 đô thị IV: Vôi, Đồi Ngô, Neo, Bích Động\r\n\n(Trong đó nâng cấp thị trấn Vôi, Bích Động, Neo từ đô thị từ loại V lên loại\r\n\nIV);\n\n- 18 đô thị loại V: Trong đó 12 đô thị đã có\r\n\nlà An Châu, Cầu Gồ, Cao Thượng, Tân Dân, Bách Nhẫn; Nhã Nam, Bố Hạ, Mỏ Trạng,\r\n\nKép, Phương Sơn (Phố Sàn), Phố Kim, Thanh Sơn và hình thành mới 06 đô thị mới\r\n\nlà Quán Rãnh, Kép II, Tân Sơn, Bỉ, Phố Hóa, Long Sơn.\n\n5. Tổ chức không gian đô thị\r\n\nhóa:\n\n5.1. Các trục giao thông + hành lang kinh tế và\r\n\nđô thị hóa chính:\n\na) Hàng lang kinh tế và đô thị hóa dọc Quốc lộ\r\n\n1 + đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn:\n\nTập trung phát triển và nâng cấp các đô thị dọc tuyến\r\n\nđường, hình thành các đô thị lớn trung tâm tăng trưởng kinh tế có vai trò thúc\r\n\nđẩy kinh tế toàn tỉnh gồm thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang, huyện Việt\r\n\nYên. Mở rộng và tăng cường chức năng của các đô thị, xây dựng mạng lưới thương\r\n\nmại dịch vụ - du lịch trên cơ sở hình thành các trung tâm thương mại lớn…\n\nb) Hành lang kinh tế và đô thị hóa dọc Quốc lộ\r\n\n31:\n\nTập trung phát triển và nâng cấp các đô thị dọc tuyến\r\n\nđường, hình thành các đô thị trung bình, trung tâm tăng trưởng kinh tế có vai\r\n\ntrò thúc đẩy kinh tế tiểu vùng. Xây dựng các đô thị chuyên ngành dịch vụ du lịch\r\n\n- nông - lâm nghiệp, chợ đầu mối nông lâm sản, phân phối sản phẩm nội và ngoại\r\n\nvùng gồm: thị trấn Đồi Ngô, thị xã Chũ, thị trấn Kim…).\n\nc) Hành lang kinh tế và đô thị hóa dọc Quốc lộ\r\n\n37:\n\nTập trung phát triển và nâng cấp các đô thị hiện trạng\r\n\ndọc tuyến đường, hình thành các đô thị mới, điểm dịch vụ…là trung tâm thúc đẩy\r\n\ntăng trưởng kinh tế cung cấp dịch vụ thương mại, tài chính, du lịch, đầu mối\r\n\ngiao thông. Có vai trò động lực phát triển kinh tế tiểu vùng. Các đô thị, thị tứ\r\n\ndịch vụ - công nghiệp chính là thị xã Thắng, thị trấn Đồi Ngô, Kép, các thị tứ\r\n\nHương Sơn, Bảo Sơn.\n\nd) Hàng lang kinh tế và đô thị hóa dọc các đường\r\n\nTỉnh: 398, 296, 295, 294, 293, 292…\n\nTập trung phát triển và nâng cấp các đô thị hiện trạng\r\n\ndọc tuyến đường, hình thành các đô thị mới, trung tâm dịch vụ thương mại - nông\r\n\n- lâm - công nghiệp, chợ đầu mối thu mua nông sản, thúc đẩy phát triển kinh tế\r\n\nvùng nông thôn. Xây dựng các đô thị mới, thị tứ, các khu du lịch lớn gắn với di\r\n\ntích lịch sử, văn hóa tâm linh cảnh quan thiên nhiên đẹp như Suối Mỡ, hồ Khuôn\r\n\nThần, hồ Cấm Sơn, Khe Rỗ, khu du lịch căn cứ khởi nghĩa Hoàng Hoa Thám, vùng\r\n\nATK, du lịch sinh thái Núi Nham Biền…\n\n5.2 Vùng đô thị hóa:\n\na) Thành phố Bắc Giang và vùng mở rộng:\n\nPhạm vi gồm thành phố Bắc Giang hiện nay và mở rộng\r\n\nra các xã lân cận thuộc huyện Việt Yên, Yên Dũng, Lạng Giang. Đô thị hạt nhân\r\n\nlà Thành Phố Bắc Giang hiện nay, các đô thị chức năng gồm: \"Đô thị dịch\r\n\nvụ thương mại\", \"Đô thị trung chuyển hàng hóa\", \"Đô thị nhà\r\n\nở sinh thái du lịch và nông nghiệp chất lượng cao\".\n\nb) Huyện Việt Yên:\n\n+ Giai đoạn năm 2013-2020: Tập trung xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng, hình thành các khu nhà ở cho công nhân tại thị trấn Bích Động, thị trấn\r\n\nNếnh. Xây dựng khu đô thị mới Đình Trám - Sen Hồ. Trong đó thị trấn Bích Động\r\n\nlà đô thị trung tâm tổng hợp huyện Việt Yên; thị trấn Nếnh là đô thị dịch vụ\r\n\nthương mại, công nghiệp, dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ; Khu đô thị mới\r\n\nĐình Trám - Sen Hồ là đô thị dịch vụ nhà ở công nhân, nhà ở tái định cư…;\n\n+ Giai đoạn 2020 - 2030: Sáp nhập thị trấn Bích Động,\r\n\nthị trấn Nếnh và Khu đô thị mới Đình Trám - Sen Hồ thành đô thị loại 4, trực\r\n\nthuộc huyện Việt Yên. Tập trung nguồn lực xây dựng trở thành \"đô thị động\r\n\nlực\", một trung tâm đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế lớn của tỉnh, có chức\r\n\nnăng công nghiệp - dịch vụ, thu hút đầu tư trong và ngoài nước;\n\nXây dựng các Khu đô thị mới Quang Châu có chức năng\r\n\ndịch vụ nhà ở cho công nhân.\n\nc) Huyện Yên Dũng:\n\n+ Thị trấn Neo: Mở rộng không gian về phía\r\n\nTây, sáp nhập với Khu đô thị - công nghiệp Nhan Sơn - Yên Lư trở thành đô thị\r\n\nloại 4. Có chức năng là trung tâm tăng trưởng kinh tế, động lực phát triển của\r\n\nhuyện Yên Dũng - trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái, văn hóa lễ hội;\n\n+ Thị trấn Tân Dân: Là đô thị loại 5 trực\r\n\nthuộc huyện. Có chức năng dịch vụ thương mại - công, nông nghiệp.\n\nd) Huyện Lạng Giang:\n\n+ Thị trấn Vôi: Mở rộng không gian đô thị,\r\n\nxây dựng trở thành đô thị loại 4. Là trung tâm tăng trưởng, động lực thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế huyện Lạng Giang;\n\n+ Thị trấn Kép: Mở rộng không gian đô thị để\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế. Là đô thị loại 5 trực thuộc huyện.\n\ne) Huyện Hiệp Hòa:\n\n+ Xây dựng toàn huyện Hiệp Hòa trở thành thị xã\r\n\ntrong đó khu vực nội thị là thị trấn Thắng. Có chức năng là trung tâm phát triển\r\n\ncông nghiệp - đô thị, địa bàn thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Trung tâm tài\r\n\nchính ngân hàng - thương mại dịch vụ - du lịch, trung tâm bán buôn bán lẻ khu vực\r\n\nphía Tây tỉnh Bắc Giang. Trung tâm cung ứng vật tư, chuyển giao khoa học công\r\n\nnghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp chất lượng cao;\n\n+ Giai đoạn 2013 - 2020: Xây dựng thị trấn\r\n\nBách Nhẫn;\n\n+ Giai đoạn 2020 - 2030: Xây dựng thị trấn\r\n\nPhố Hoa, khu đô thị Đại Thành; Bảo An. Có chức năng dịch vụ thương mại - công -\r\n\nnông nghiệp và nhà ở cho công nhân.\n\nf) Huyện Tân Yên:\n\n+ Thị trấn Cao Thượng: Đô thị loại 5. Là\r\n\nTrung tâm tổng hợp, động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của huyện;\n\n+ Thị trấn Nhã Nam: Mở rộng sáp nhập với xã\r\n\nNhã Nam. Là đô thị loại 5; Có chức năng dịch vụ - thương mại - du lịch lịch sử,\r\n\nvăn hóa tâm linh, dịch vụ nông - công nghiệp tiểu vùng phía Bắc huyện Tân Yên\r\n\nvà phía Nam huyện Yên Thế;\n\n+ Xây dựng mới thị trấn Bỉ giai đoạn 2020 -\r\n\n2030: Trở thành thị trấn loại 5. Có chức năng là trung tâm tiểu vùng phía\r\n\nTây Nam huyện Tân Yên và phái Bắc huyện Việt Yên.\n\ng) Huyện Yên Thế:\n\n+ Thị trấn Cầu Gồ: đô thị loại 5. Có chức\r\n\nnăng là trung tâm chính trị, kinh tế tổng hợp của huyện Yên Thế. Trung tâm dịch\r\n\nvụ du lịch văn hóa lễ hội Yên Thế của tỉnh Bắc Giang;\n\n+ Thị trấn Bố Hạ: Là đô thị loại 5. Có chức\r\n\nnăng dịch vụ công nghiệp - thương mại và nông nghiệp;\n\n+ Xây dựng mới thị trấn Mỏ Trạng giai đoạn 2013\r\n\n- 2020: Trở thành đô thị loại 5. Có chức năng dịch vụ thương mại - nông lâm\r\n\nnghiệp - vận tải phía Bắc huyện.\n\nh) Huyện Lục Nam:\n\n+ Thị trấn Đồi Ngô giai đoạn 2013 - 2020: Mở\r\n\nrộng không gian đô thị. Xây dựng trở thành đô thị loại 4. Có chức năng là trung\r\n\ntâm chính trị, tăng trưởng kinh tế của toàn huyện, trung tâm công nghiệp, dịch\r\n\nvụ thương mại, điểm dừng chân - dịch vụ du lịch; Giai đoạn 2020 - 2030 sẽ sáp\r\n\nnhập với thị trấn Lục Nam để trở thành một đô lớn;\n\n+ Thị trấn Lục Nam giai đoạn 2020 - 2030:\r\n\nSáp nhập với thị trấn Đồi Ngô;\n\n+ Xây dựng mới thị trấn Phương Sơn (Phố Sàn)\r\n\ngiai đoạn 2013 - 2020: Trở thành đô thị loại 5. Có vai trò là động lực phát\r\n\ntriển kinh tế khu vực phía Tây huyện, là đô thị dịch vụ thương mại - dịch vụ vận\r\n\ntải - dịch vụ nông nghiệp.\n\ni) Huyện Lục Ngạn:\n\n+ Thị xã Chũ giai đoạn năm 2020 - 2030: Nâng\r\n\ncấp từ đô thị loại 4 trở thành thị xã (đô thị loại 3). Có chức năng là trung\r\n\ntâm kinh tế - đầu tàu tăng trưởng cho khu vực phía Đông, trung tâm chuyển giao\r\n\nkhoa học kỹ thuật phát triển nông - lâm nghiệp; Trung tâm tài chính - ngân hàng\r\n\ndịch vụ thương mại, bán buôn bán lẻ, đầu mối phân phối hàng nông - lâm sản quy\r\n\nmô lớn phục vụ thị trường trong và ngoài nước; Trung tâm đào tạo, văn hóa lễ hội\r\n\n- thể thao - dịch vụ du lịch vùng phía Đông tỉnh; Trung tâm cung ứng vật tư\r\n\nnông nghiệp và sản xuất cây ăn quả đặc sản chất lượng cao của cả nước;\n\n- Xây dựng mới thị trấn Phố Kim giai đoạn năm\r\n\n2013 - 2020: Xây dựng trở thành đô thị loại 5. Có vai trò là đô thị Trung\r\n\ntâm kinh tế - văn hóa - dịch vụ phía Tây huyện Lục Ngạn;\n\n- Xây dựng mới thị trấn Kép Hai giai đoạn năm\r\n\n2013 - 2020: Xây dựng trở thành đô thị loại 5. Có chức năng là trung tâm\r\n\nhuyện lỵ(sau khi Chũ trở thành thị xã) kinh tế tổng hợp, cung cấp dịch vụ và\r\n\nthúc đẩy phát triển nông - lâm nghiệp;\n\n- Xây dựng mới thị trấn Tân Sơn giai đoạn năm\r\n\n2020 - 2030: Xây dựng thị trấn Tân Sơn trở thành đô thị loại 5. Có vai trò\r\n\nlà trung tâm dịch vụ tổng hợp, trong đó nổi trội là dịch vụ du lịch.\n\nk) Huyện Sơn Động:\n\n+ Thị trấn An Châu: Đô thị loại 5. Là Trung\r\n\ntâm chính trị, dịch vụ phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch sinh thái, du lịch\r\n\nvăn hóa các dân tộc. Động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn huyện Sơn Động;\n\n+ Thị trấn Thanh Sơn: Là đô thị loại 5,\r\n\ntrung tâm dịch vụ công nghiệp năng lượng, dịch vụ thương mại - nông - lâm nghiệp;\n\n+ Xây dựng mới thị trấn Long Sơn giai đoạn 2020\r\n\n- 2030: Trở thành đô thị loại 5.\n\nl) Các điểm dân cư tập trung (thị tứ):\n\nNgoài đô thị, trên địa bàn 9 huyện còn có các thị tứ\r\n\nphát triển dịch vụ thương mại, du lịch nông - lâm nghiệp như: Tân Sỏi, Cổng\r\n\nChâu, Xuân Lương (huyện Yên Thế); Kim Tràng, Quế Nham (huyện Tân Yên); Quỳnh\r\n\nSơn, Đức Giang, Xuân Phú (huyện Yên Dũng)… sẽ tiến hành lập quy hoạch chung để\r\n\nquản lý.\n\nBẢNG\r\n\nDANH MỤC CÁC ĐÔ THỊ ĐẾN NĂM 2030\n\nSTT\n\nTên đô thị\n\nQuy mô dân số\r\n\n (1000 người)\n\nQuy mô đất đai\r\n\n (ha)\n\nCấp đô thị\n\nTính chất đô thị\n\n1\n\nTP Bắc Giang\n\n400\n\n6.677\n\n1\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính, kinh tế, văn hóa, giáo dục cấp tỉnh; Đô thị động lực phát triển kinh tế\r\n\n toàn tỉnh - trung tâm thu hút đầu tư trong và ngoài nước, thành phố, vườn,\r\n\n sinh thái.\n\n2\n\nThị xã Thắng\n\n45\n\n1.378\n\n3\n\nTrung tâm tổng hợp;\r\n\n Đô thị động lực vùng phía Tây tỉnh Bắc Giang\n\n3\n\nThị xã Chũ\n\n69\n\n2.323\n\n3\n\nTrung tâm tổng hợp;\r\n\n động lực phát triển kinh tế vùng Phía Đông tỉnh Bắc Giang, Dịch vụ hành chính\r\n\n công + dịch vụ thương mại + đào tạo + cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ\r\n\n phát triển nông, lâm công nghiệp + dịch vụ du lịch sinh thái + vườn cây ăn\r\n\n trái.\n\n4\n\nThị trấn Neo\n\n30\n\n1.147\n\n4\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Yên Dũng, dịch vụ vận tải thủy + dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,\r\n\n vui chơi giải trí, văn hóa tâm linh\n\n5\n\nThị trấn Vôi\n\n25\n\n600\n\n4\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Lạng Giang, CCN Vôi - Yên Mỹ, 13,2 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ\r\n\n du lịch + thương mại + đầu mối vận chuyển, phân phối hàng hóa\n\n6\n\nThị trấn Đồi ngô - Lục Nam\n\n35\n\n955\n\n4\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Lục nam, CCN thị trấn 60 ha + CCN Lục Nam 10 ha, dịch vụ thương mại, dịch\r\n\n vụ hành chính công + dịch vụ đào tạo + dịch vụ dừng nghỉ du lịch + đầu mối\r\n\n phân phối hàng hóa + dịch vụ cung ứng vật tư, chuyển giao công nghệ phát triển\r\n\n nông - lâm nghiệp chất lượng cao\n\n7\n\nThị Trấn Bích Động\n\n57\n\n1.500\n\n4\n\nThị trấn huyện lỵ,\r\n\n trung tâm tổng hợp, đô thị đối trọng, động lực phát triển kinh tế - xã hội +\r\n\n đô thị cửa ngõ phía Tây Nam của tỉnh\n\n8\n\nThị trấn Quán Rãnh\n\n8\n\n500\n\n5\n\nTrung tâm kinh tế -\r\n\n văn hóa - dịch vụ thương mại công - nông nghiệp\n\n9\n\nThị trấn Tân Dân\n\n15\n\n465\n\n5\n\nDịch vụ - du lịch\r\n\n - nông - công nghiệp huyện Yên Dũng\n\n10\n\nThị trấn Bách Nhẫn\n\n12\n\n531\n\n5\n\nHoạt động TT. Thử nghiệm\r\n\n ô tô Việt Nam + công nghiệp sản xuất VLXD + dịch vụ thương mại + nông nghiệp\n\n11\n\nThị trấn Phố Hoa\n\n10\n\n490\n\n5\n\nDịch vụ - nông -\r\n\n công nghiệp\n\n12\n\nThị trấn Cao Thượng\n\n20\n\n824\n\n5\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Tân Yên, CCN + dịch vụ hành chính công + dịch vụ thương mại + đào tạo +\r\n\n dịch vụ phát triển nông nghiệp\n\n13\n\nThị trấn Nhã Nam\n\n15\n\n558\n\n5\n\nDịch vụ thương mại\r\n\n – du lịch + nông - công nghiệp\n\n14\n\nThị trấn Bỉ \n\n12\n\n400\n\n5\n\nDịch vụ thương mại\r\n\n - nông - công nghiệp\n\n15\n\nThị trấn Cầu Gồ\n\n20\n\n500\n\n5\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Yên Thế, CCN Cầu Gồ 20 ha, dịch vụ hành chính công + dịch vụ du lịch\r\n\n văn hóa lễ hội + thương mại + cung ứng vật tư phát triển nông - lâm nghiệp\n\n16\n\nThị trấn Bố Hạ\n\n14\n\n450\n\n5\n\nDịch vụ - công\r\n\n nghiệp\n\n17\n\nThị trấn Mỏ Trạng\n\n10\n\n430\n\n5\n\nDịch vụ - công\r\n\n nghiệp\n\n18\n\nThị trấn Kép\n\n10\n\n430\n\n5\n\nDịch vụ thương mại\r\n\n + đầu mối giao thông + dịch vụ phân phối hàng hóa\n\n19\n\nThị trấn Phương Sơn\n\n7\n\n370\n\n5\n\nDịch vụ thương mại\r\n\n + dịch vụ vận tải đường bộ đường sắt + đầu mối phân phối hàng hóa + dịch vụ\r\n\n nông nghiệp\n\n20\n\nThị trấn Kim\n\n16\n\n620\n\n5\n\nTrung tâm kinh tế -\r\n\n văn hóa - dịch vụ phía Tây H. Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + công, nông, lâm\r\n\n nghiệp; CCN Cầu Đất 50 ha, đầu mối thu mua và phân phối quả vải đặc sản\n\n21\n\nThị trấn Tân Sơn\n\n6\n\n400\n\n5\n\nDịch vụ thương mại\r\n\n + du lịch nông, nông lâm nghiệp, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hồ Cấm Sơn\n\n22\n\nThị trấn Kép Hai\n\n12,5\n\n505\n\n5\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Lục Ngạn, Dịch vụ thương mại + nông, lâm công nghiệp chế biến nông lâm sản,\r\n\n khai thác vật liệu xây dựng và may mặc xuất khẩu\n\n23\n\nThị trấn An Châu\n\n10\n\n430\n\n5\n\nTrung tâm tổng hợp\r\n\n huyện Sơn Động\n\n24\n\nThị trấn Thanh Sơn\n\n7\n\n370\n\n5\n\nDịch vụ + công\r\n\n nghiệp\n\n25\n\nThị trấn Long Sơn\n\n6,5\n\n300\n\n5\n\nDịch vụ\n\n6. Định hướng phát triển hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật:\n\n6.1. Hệ thống giao thông:\n\na) Giao thông đường bộ:\n\n- Đường quốc lộ: Thực hiện theo Quy hoạch\r\n\nphát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2030. Tiếp tục đầu tư nâng cấp những tuyến, đoạn tuyến quan trọng đạt tiêu\r\n\nchuẩn đường cấp III, triển khai xây dựng tuyến vành đai V Thủ đô Hà Nội theo\r\n\ntiêu chuẩn đường cao tốc 6-8 làn xe; Xây dựng đường cao tốc qua tỉnh Bắc Giang\r\n\ntheo quy hoạch;\n\n- Đường sắt: nâng cấp đường sắt, ga đường sắt;\n\n- Cảng: Đầu tư nâng cao năng lực bốc xếp của\r\n\ncảng hiện có; Xây dựng mới một số cảng trên các tuyến sông Thương, Sông Cầu,\r\n\nSông Lục Nam;\n\n- Đường tỉnh: Cải tạo nâng cấp, đưa vào cấp\r\n\ncác tuyến đường tỉnh. Vùng đồng bằng đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV trở\r\n\nlên, miền núi đạt tiêu chuẩn tối thiểu V. Đoạn qua thị trấn thành phố đạt tiêu\r\n\nchuẩn đường đô thị;\n\n- Giao thông đô thị: Phát triển giao thông\r\n\nđô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị, đảm bảo đất giao thông đô thị đạt\r\n\n20-25% đất xây dựng đô thị. Trục phố chính đạt quy mô 4 làn xe trở lên; Bố trí\r\n\nđầy đủ công trình phụ trợ, hiện đại và đảm bảo mỹ quan;\n\n- Xây dựng các tuyến đường tránh QL, ĐT đi qua đô\r\n\nthị;\n\n- Bến xe: Toàn tỉnh xây dựng thêm 16 bến xe\r\n\nkhách ở các huyện, TP: là TP. Bắc Giang, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Ngạn, Lục Nam,\r\n\nSơn Động, Hiệp Hòa;\n\nXây dựng 9 bến xe hàng tại các huyện Sơn Động, Yên\r\n\nThế, Yên Dũng, Lục Nam, Lạng Giang, Hiệp Hòa.\n\n6.2 Chuẩn bị kỹ thuật:\n\n- Thực hiện quản lý các cao độ xây dựng khống chế\r\n\nvà các trục tiêu chính trong vùng như sông, suối, kênh trục chính để đảm bảo an\r\n\ntoàn cho các đô thị và các điểm dân cư, tần suất chống lũ phải phù hợp với cấp\r\n\nđô thị, tính chất khu vực xây dựng.\n\n- Xây dựng đồng bộ, hoàn thiện hệ thống thoát nước\r\n\nmưa và nước thải cho các đô thị từ loại I đến loại V. Tùy điều kiện cụ thể của\r\n\ntừng đô thị tại giai đoạn lập quy chung sẽ xác định các loại hình thoát riêng,\r\n\nthoát chung hay thoát nửa riêng.\n\n6.3 Cấp nước:\n\nGiải pháp cấp nước sạch cho các đô thị quy hoạch theo\r\n\nmô hình kết hợp vừa tập trung theo cụm đô thị vừa phân tán tùy thuộc điều kiện\r\n\ncụ thể của từng đô thị, cụ thể:\n\n- TP. Bắc Giang + Tân Dân + các khu công nghiệp\r\n\nvà các xã lân cận: Nguồn cấp nước từ nhà máy nước Bắc Giang. Cải tạo, nâng\r\n\ncấp trạm cấp nước hiện có lên 35.000m3/ng.đ và xây dựng mới nhà máy\r\n\nnước số 2 công suất 25.000m3/ng.đ sử dụng nguồn nước mặt sông\r\n\nThương. Nâng tổng công suất đợt đầu lên 60.000m3/ngđ, tương lai\r\n\n100.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Bích Động + TT. Nếnh + TT. Quán Rãnh\r\n\nvà khu vực các xã lân cận: Được cấp nước từ trạm xử lý xây dựng mới, công\r\n\nsuất 12.000m3/ngđ, sử dụng nguồn nước sông Cầu; Giai đoạn đầu Thị trấn\r\n\nBích Động vẫn sử dụng nguồn nước ngầm, công suất trạm xử lý 6.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Neo, khu du lịch và các xã lân cận:\r\n\nSử dụng nguồn nước sông Thương, công suất khu xử lý đợt đầu 5.000m3/ngđ,\r\n\ntương lai 12.000m3/ngđ;\n\n- Khu đô thị - công nghiệp Nham Sơn - Yên Lư và\r\n\ncác xã lân cận nằm phía Nam: Được cấp nước từ nhà máy nước phía Tây khu đô\r\n\nthị, sử dụng nguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý 5.200m3/ng.đ;\n\n- Thị xã Thắng và các xã lân cận: Sử dụng\r\n\nnguồn nước sông Cầu. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu 10.000m3/ngđ;\r\n\nTương lai 20.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Phố Hoa + Thị trấn Bách Nhẫn + Cụm CN\r\n\nHợp Thịnh + KCN Châu Minh - Mai Đình: Sử dụng nhà máy nước Xuân Cẩm, lấy\r\n\nnguồn nước sông Cầu; Công suất khu xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ,\r\n\ntương lai nâng công suất lên 20.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Cầu Gồ + Thị trấn Nhã Nam + Mỏ Trạng\r\n\nvà các xã lân cận: Sử dụng nhà máy nước tại xã Tam Tiến, lấy nguồn nước đập\r\n\nsông Sỏi. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu là 5.000m3/ngđ, tương\r\n\nlai 12.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Cao Thượng + Thị trấn Bỉ: Cấp nước\r\n\ntừ nhà máy nước Cao Thượng, lấy nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý\r\n\ngiai đoạn đầu 6.000m3/ngđ tương lai nâng công suất lên 12.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Kép và các xã lân cận: Sử dụng\r\n\nchung nhà máy nước, nguồn nước sông Thương; Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu\r\n\n3.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 6.000m3/ngđ;\n\n- Thị xã Chũ + Thị trấn Kép Hai: Sử dụng chung\r\n\nnhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam. Công suất trạm xử lý giai đoạn đầu\r\n\n5.000m3/ngđ, tương lai nâng công suất lên 10.000m3/ngđ;\n\n- Thị trấn Đồi Ngô + Thị trấn Lục Nam + Thị trấn\r\n\nPhương Sơn: Dự kiến sử dụng chung nhà máy nước, nguồn nước sông Lục Nam.\r\n\nCông suất khu xử lý giai đoạn đầu 5.000 m3/ngđ, tương lai công suất\r\n\nlên 10.000 m3/ngđ;\n\n- Các thị trấn Vôi, Bố Hạ, Tân Sơn, An Châu, Thanh\r\n\nSơn, Long Sơn, sử dụng nhà máy nước riêng cho từng đô thị.\n\n6.4. Cấp điện:\n\n- Nguồn điện: Dự kiến tỉnh Bắc Giang được cấp điện\r\n\ntừ nguồn điện tại 02 trạm: trạm 220KV Bắc Giang, hiện tại có công suất 125 MVA,\r\n\ngiai đoạn đầu nâng công suất lên 125 + 250 MVA, dài hạn có công suất là\r\n\n2x250MVA; trạm 220KV Hiệp Hòa công suất đợt đầu (125+250) MVA, giai đoạn dài hạn\r\n\nnâng công suất trạm lên (2x250)MVA.\n\n- Lưới 110KV được phân làm 3 vùng theo 3 vùng phụ tải\r\n\nđiện:\n\n+ Vùng phụ tải I: Là vùng phụ tải ở phía Nam thành\r\n\nphố Bắc Giang và 3 huyện Hiệp Hòa, Việt Yên và Yên Dũng. Vùng I là vùng có địa\r\n\nlý thuận lợi tập trung nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp lớn của\r\n\ntỉnh. HIện tại vùng I tiêu thụ điện năng lớn nhất trong 3 vùng. Vùng I được cấp\r\n\nđiện từ 2 trạm 110kv là Đồi Cốc và Đình Trám;\n\n+ Vùng phụ tải II: là vùng phụ tải ở phía Bắc của tỉnh\r\n\nBắc Giang bao gồm các huyện Yên Thế, Lạng Giang và Tân Yên đây là vùng có mức\r\n\ntăng trưởng điện năng trung bình. Vùng II được cung cấp điện từ trạm 110kV Đồi\r\n\nCốc và Cầu Gồ;\n\n+ Vùng phụ tài III: Là vùng phụ tải phía Đông của tỉnh\r\n\nBắc Giang gồm các huyện Lục Nam, Lục Ngạn và Sơn Động. Đây là vùng có địa hình\r\n\nmiền núi, chiếm một nửa diện tích của tỉnh. Phụ tải điện tiêu thụ chủ yếu sinh\r\n\nhoạt và chiếu sáng.\n\nĐể đảm bảo cung cấp điện cho các huyện và thành phố\r\n\ncần xây dựng cải tạo các trạm 220kV và trạm 110kV như sau:\n\nTT\n\nDanh mục trạm\n\nHiện trạng MVA\n\nĐợt đầu 2020\r\n\n MVA\n\nDài hạn 2030\r\n\n MVA\n\nA\n\nTrạm 220kV\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nBắc Giang\n\n125+250\n\n125+250\n\n2x250\n\n2\n\nHiệp Hòa\n\n\n\n125+250\n\n2x250\n\nB\n\nTrạm 110kv\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐồi Cốc\n\n40+40\n\n2x40\n\n2x40\n\n2\n\nĐình Trám\n\n40+25\n\n40+25\n\n40+63\n\n3\n\nCầu Gồ\n\n25\n\n2x25\n\n40+25\n\n4\n\nLục Ngạn\n\n25\n\n25+40\n\n2x40\n\n5\n\nLục Nam\n\n\n\n40\n\n2x40\n\n6\n\nYên Dũng\n\n\n\n25\n\n2x25\n\n7\n\nLạng Giang\n\n\n\n40+25\n\n2x40\n\n8\n\nX.M Hương Sơn\n\n\n\n25\n\n25\n\n9\n\nTân Yên\n\n\n\n40\n\n2x40\n\n10\n\nĐức Thắng\n\n40\n\n40\n\n40+63\n\n11\n\nSong Khê + Nội Hoàng\n\n\n\n25\n\n2x25\n\n12\n\nVân Trung\n\n\n\n25\n\n2x25\n\n13\n\nQuang Châu\n\n\n\n25\n\n25\n\n14\n\nSơn Động\n\n\n\n\n\n40\n\n15\n\nNam Thành phố\n\n\n\n\n\n40\n\n6.5 Thoát nước thải - vệ sinh môi trường:\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt tại\r\n\nthành phố Bắc Giang, các thị xã, thị trấn phải được xử lý đạt tiêu chuẩn trước\r\n\nkhi xả ra nguồn tiếp nhận;\n\n+ Hệ thống thoát nước riêng: Sẽ áp dụng cho các khu\r\n\nvực xây dựng mới (dây chuyền công nghệ: cống thoát nước → trạm bơm → trạm xử lý\r\n\nnước thải);\n\n+ Hệ thống thoát nước nửa riêng: Sẽ áp dụng cho các\r\n\nkhu vực đô thị cũ đã xây dựng hệ thống thoát nước chung (dây chuyền công nghệ:\r\n\ncống thoát nước chung → cống bao → trạm bơm → trạm xử lý nước thải);\n\n- Nước thải công nghiệp: Đối với các Khu, cụm công\r\n\nnghiệp nước thải phải được xử lý 2 lần đạt tiêu chuẩn vệ sinh trước khi xả ra\r\n\nnguồn tiếp nhận; đối với nhà máy xí nghiệp nằm rải rác trong đô thị phải được xử\r\n\nlý cục bộ trong từng nhà máy trước khi xả vào hệ thống thoát nước chung.\n\nb) Chất thải rắn, vệ sinh môi trường - nghĩa trạng:\n\n* Chất thải rắn, vệ sinh môi trường:\n\n- Xây dựng 3 khu liên hợp xử lý (KXL) chất thải rắn\r\n\nquy mô lớn gồm: KXL Đa Mai, thành phố Bắc Giang; KXL Nham Sơn - Thắng Cương,\r\n\nhuyện Yên Dũng và KXL Cao Xá, huyện Tân Yên. Sử dụng công nghệ chế biến phân hữu\r\n\ncơ, tái chế CTR;\n\n- Xây dựng 6 khu xử lý cấp vùng huyện, xử lý cho\r\n\nkhu vực đô thị và khu vực nông thôn phụ cận. Sử dụng công nghệ phân loại, lò đốt\r\n\ncho KXL Cao Xá, huyện Tân Yên, Ngọc Sơn, huyện Hiệp Hòa và Biên Sơn, huyện Lục\r\n\nNgạn;\n\n- Xây dựng 10 khu xử lý tập trung của huyện, trong\r\n\nđó có 2 khu xử lý cho cụm xã nông thôn xa các khu các khu xử lý tập trung là\r\n\nQuý Sơn, huyện Lục Ngạn và Đồng Tâm, huyện Hiệp Hòa.\n\n*Nghĩa trang:\n\n- Các nghĩa trang đảm bảo tiêu chuẩn quy định vẫn\r\n\ntiếp tục sử dụng, xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang;\n\n- Các nghĩa trang không đảm bảo tại các đô thị\r\n\nkhông có khả năng di dời sẽ cải tạo thành công viên nghĩa trang, không tiếp tục\r\n\nsử dụng;\n\n- Các nghĩa trang nhỏ lẻ trong khu vực phát triển mở\r\n\nrộng đô thị sẽ từng bước di chuyển đến nghĩa trang tập trung của đô thị.\n\n7. Các chương trình, dự án thực\r\n\nhiện theo giai đoạn:\n\na) Các chương trình, dự án thực hiện giai đoạn\r\n\n2014-2020:\n\n- Xây dựng 11 chương trình phát triển đô thị: Thành\r\n\nphố Bắc Giang, Bích Động, Nếnh, Neo, Thắng, Vôi, Đồi Ngô, Chũ, Tân Dân, Cao Thượng\r\n\nvà Nhã Nam;\n\n- Lập quy hoạch chung cho 4 đô thị: Quán Rãnh,\r\n\nPhương Sơn, Bỉ, Tân Sơn;\n\n- Thành lập mới 4 thị trấn: Bách Nhẫn, Mỏ Trạng,\r\n\nPhương Sơn, Kim;\n\n- Lập đề án nâng loại cho 2 đô thị: Thành phố Bắc\r\n\nGiang và thị trấn Đồi Ngô;\n\n- Lập điều chỉnh quy hoạch chung 5 thị trấn: Vôi, Cầu\r\n\nGồ, An Châu, Thanh Sơn, Lục Nam;\n\n- Lập điều chỉnh địa giới hành chính 6 đô thị: Thị\r\n\ntrấn Thắng, Cao Thượng, Nhã Nam, Bố Hạ, Kép, Chũ;\n\n- Nâng cấp các tuyến đường liên kết đô thị với Quốc\r\n\nlộ, Tỉnh lộ và vùng cận;\n\n- Lập quy hoạch chung cho các thị tứ, các điểm dân\r\n\ncư tập trung (Tân Sỏi, Kim Tràng, Đức Giang, Xuân Phú, Dĩnh Trì, Thái Đào, Biển\r\n\nĐộng…;\n\n- Xây dựng, nâng cấp hệ thống cấp, thoát nước, cấp\r\n\nđiện…\n\nb) Các chương trình, dự án thực hiện giai đoạn\r\n\n2020 - 2030:\n\n- Xây dựng 12 chương trình phát triển đô thị: Thành\r\n\nphố Bắc Giang, An Châu, Cầu Gồ, Quán Rãnh, Bách Nhẫn, Phố Hoa, Bỉ, Mỏ Trạng,\r\n\nKép, Phương Sơn, Phố Kim, Thanh Sơn;\n\n- Lập đề án nâng loại cho 6 đô thị: Thành phố Bắc\r\n\nGiang, Bích Động, Thắng, Chũ, Neo, Vôi;\n\n- Lập đề án thành lập thị xã cho 2 đô thị: Thị xã\r\n\nThắng và Chũ\n\n- Lập điều chỉnh quy hoạch chung cho 22 đô thị:\r\n\nThành phố Bắc Giang, Bích Động, Cao Thượng, Bố Hạ, Thắng, Neo, Tân Dân, Bách Nhẫn,\r\n\nPhố Hoa, Nhã Nam, Bỉ, Cầu Gồ, Mỏ Trạng, Vôi, Kép, Đồi Ngô, Phương Sơn, Chũ,\r\n\nKim, An Châu, Thanh Sơn, Tân Sơn;\n\n- Tiếp tục đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị,\r\n\ntrong đó ưu tiên các đô thị từ loại 4 lên loại 3 và từ loại 5 lên loại 4;\n\n- Lập điều chỉnh địa giới hành chính 5 đô thị:\r\n\nThành phố Bắc Giang, Bích Động, Neo, Cầu Gồ, Vôi;\n\n- Lập quy hoạch chung cho các thị tứ, các điểm dân\r\n\ncư tập trung (Xuân Lương, Quỳnh Sơn, Phố Giỏ, Đào Mỹ, Bảo Sơn, Biên Sơn…;\n\n- Đầu tư, hoàn thiện các trạm cấp nước đảm bảo 100\r\n\n% dân số đô thị được cấp nước sạch;\n\n- Hoàn chỉnh các khu xử lý chất thải rắn theo quy\r\n\nhoạch.\n\n8. Tổ chức thực hiện:\n\n- Giao Sở Xây dựng công bố quy hoạch, lập quy hoạch\r\n\nchung vùng huyện; Chỉ đạo và đôn đốc các huyện, thành phố thực hiện các chương\r\n\ntrình, các dự án quy hoạch theo Quy hoạch phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bắc\r\n\nGiang đến năm 2030 được phê duyệt;\n\n- UBND các huyện, thành phố: Rà soát, lập quy hoạch\r\n\nchung cho các đô thị, các khu du lịch, chương trình phát triển đô thị…\n\n9. Các nội dung khác: Theo\r\n\nTờ trình số 145/TTr-SXD ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Sở Xây dựng.\n\nĐiều 2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với UBND huyện\r\n\nSơn Động và các cơ quan liên quan công bố, tổ chức thực hiện quy hoạch theo quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; UBND các huyện, thành phố và các\r\n\nđơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, CN.\r\n\n Bản điện tử:\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP UBND tỉnh;\r\n\n + LĐVP, TH, TKCT,\r\n\n + TPKT, XD, VX, KTN\n\nTM. UBND TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lại Thanh Sơn\n\n", + "id": 104933 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104934.json b/contexts/context_104934.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..130ca7c217296cf517b66f6fbf673383246c001d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104934.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-31-2010-TT-BLDTBXH-huong-dan-xay-dung-chuong-trinh-bien-soan-113593.aspx", + "name": "Thong-tu-31-2010-TT-BLDTBXH-huong-dan-xay-dung-chuong-trinh-bien-soan-113593", + "passage": "BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ XÃ HỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 31/2010/TT-BLĐTBXH\r\n\n \n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 10 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \n\nCăn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 70/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh trách nhiệm quản lý Nhà nước về dạy nghề;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 86/2008/QĐ-TTg ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề\r\n\nthuộc Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\r\n\nBộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng chương trình, biên soạn\r\n\ngiáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp như sau: \n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng \n\nThông tư này hướng dẫn nguyên tắc, nội dung,\r\n\ncấu trúc, thời gian, quy trình tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt chương\r\n\ntrình, giáo trình dạy nghề trình độ sơ cấp, để người đứng đầu cơ sở dạy nghề có\r\n\nđăng ký hoạt động dạy nghề trình độ sơ cấp làm căn cứ khi xây dựng chương\r\n\ntrình, giáo trình.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nxây dựng chương trình, biên soạn giáo trình \n\n1. Nguyên tắc xây dựng chương trình \n\na) Bảo đảm được mục tiêu dạy nghề trình độ sơ\r\n\ncấp theo Điều 10, chương II của Luật Dạy nghề; \n\nb) Căn cứ vào phân tích nghề, phân tích công\r\n\nviệc để xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng đào tạo của nghề và dựa trên năng lực\r\n\nthực hiện; \n\nc) Bảo đảm tính hệ thống, tính khoa học, tính\r\n\nthực tiễn, tính linh hoạt theo nhu cầu của thị trường lao động, tính liên thông\r\n\ntrong đào tạo nghề và đảm bảo thời gian học thực hành là chủ yếu; \n\n2. Nguyên tắc biên soạn giáo trình \n\na) Bảo đảm cụ thể hóa chương trình; cung cấp những\r\n\nkiến thức cần thiết để thực hiện được công việc; \n\nb) Bảo đảm được tính hệ thống, tính sư phạm\r\n\nvà tự kiểm tra, đánh giá trong học tập; bảo đảm sự cân đối và phù hợp giữa kênh\r\n\nchữ và kênh hình; \n\nc) Trình bày ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; sử\r\n\ndụng thuật ngữ nghề nghiệp phổ biến, nhất quán. \n\nĐiều 3. Nội dung, cấu\r\n\ntrúc của chương trình, giáo trình \n\n1. Nội dung, cấu trúc chương trình \n\na) Nội dung chương trình quy định về thời\r\n\ngian khóa học; cơ cấu nội dung; số lượng, thời lượng các mô đun, môn học; phân\r\n\nbổ thời gian giữa lý thuyết và thực hành; \n\nb) Cấu trúc chương trình: Mục tiêu của khóa\r\n\nhọc; thời gian của khóa học; danh mục, thời gian, phân bổ thời gian và chương\r\n\ntrình của từng mô đun/môn học; hướng dẫn sử dụng chương trình.\n\n2. Nội dung, cấu trúc giáo trình mô đun/môn\r\n\nhọc:\n\na) Các nội dung chính của giáo trình mô\r\n\nđun/môn học gồm: Thông tin chung; mục tiêu của giáo trình; mục tiêu bài/chương;\r\n\nkiến thức cần thiết để thực hiện công việc; quy trình và cách thức thực hiện\r\n\ncông việc; bài tập và sản phẩm thực hành của học viên; \n\nb) Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập khi\r\n\nkết thúc bài/chương và mô đun/môn học. \n\nĐiều 4. Cấu trúc thời\r\n\ngian khóa học và đơn vị thời gian trong chương trình \n\n1. Thời gian khóa học bao gồm thời gian học\r\n\ntập và thời gian cho các hoạt động chung. \n\n2. Đơn vị thời gian: \n\na) Thời gian khóa học được tính theo tháng và\r\n\ntuần; \n\nb) Một giờ học thực hành hoặc học theo mô đun\r\n\nlà 60 phút, được tính bằng một giờ chuẩn; \n\nc) Một giờ học lý thuyết là 45 phút, được\r\n\ntính bằng một giờ chuẩn; \n\nd) Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ\r\n\nchuẩn; \n\nđ) Một ngày học theo mô đun hoặc thực hành\r\n\nkhông quá 8 giờ chuẩn;\n\ne) Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ\r\n\nchuẩn; \n\nf) Một tuần học theo mô đun hoặc thực hành\r\n\nkhông quá 40 giờ chuẩn; \n\ng) Một tuần thực học tối thiểu là 25 giờ chuẩn.\r\n\n3. Thời gian thực học là thời gian tối thiểu\r\n\ncần phải thực hiện để đảm bảo cho học sinh sau khi kết thúc khóa học đạt được mục\r\n\ntiêu đào tạo của khóa học, được tính bằng giờ. \n\nĐiều 5. Thời gian và\r\n\nphân bổ thời gian của khóa học\n\n1. Thời gian của khóa học được thực hiện từ\r\n\n03 tháng đến dưới 1 năm tùy theo mục tiêu dạy nghề của từng khóa học và nghề\r\n\nđào tạo đối với người có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học. \n\n2, Phân bổ thời gian khóa học các mô đun, môn\r\n\nhọc theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này; lý thuyết chiếm 10% -\r\n\n30%, thực hành chiếm 70% - 90%. \n\nĐiều 6. Quy trình xây\r\n\ndựng chương trình, biên soạn giáo trình \n\n1. Chuẩn bị \n\nThành lập Ban chủ nhiệm do người đứng đầu cơ\r\n\nsở dạy nghề trình độ sơ cấp hoặc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để xây dựng đề\r\n\ncương tổng hợp và chi tiết; ký kết hợp đồng; tập huấn xây dựng chương trình,\r\n\nbiên soạn giáo trình cho Ban chủ nhiệm.\n\n2. Phân tích nghề, phân tích công việc \n\nPhân tích nghề, phân tích công việc để xây\r\n\ndựng chuẩn kiến thức kỹ năng đào tạo nghề (theo mẫu quy định tại Phụ lục I và\r\n\nII của Quyết định 09/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội về việc Ban hành quy định nguyên tắc, quy trình xây dựng\r\n\nvà ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia) bao gồm: khảo sát, xin ý kiến\r\n\nchuyên gia bộ phiếu phân tích nghề; biên soạn phiếu phân tích nghề từ 3 bước\r\n\ntrở lên; xin ý kiến chuyên gia bộ phiếu phân tích công việc; nghiệm thu; tổng\r\n\nhợp hoàn thiện báo cáo phân tích nghề, phân tích công việc. \n\n3. Thiết kế chương trình \n\nThiết kế chương trình gồm sắp xếp danh mục\r\n\ncác công việc trong chương trình; tổng hợp kiến thức, kỹ năng nghề cần đào tạo;\r\n\nlập mối quan hệ giữa các mô đun/môn học với các nhiệm vụ và công việc; lập sơ\r\n\nđồ quan hệ giữa các mô đun/môn học với nhau; thiết kế cấu trúc của chương\r\n\ntrình, xác định mục tiêu đào tạo, thời gian của khóa học, thời gian thực học,\r\n\ndanh mục các mô đun, môn học, thời gian và phân bổ thời gian của từng mô đun/môn\r\n\nhọc, xác định yêu cầu và cách thức đánh giá kết quả học tập của người học theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục 2, 3, 4, 5, 6 tương ứng của Thông tư này. \n\n4. Biên soạn chương trình, giáo trình \n\na) Biên soạn chương trình: Biên soạn chương\r\n\ntrình mô đun, môn học gồm nêu vị trí, tính chất; mục tiêu mô đun/môn học; nội\r\n\ndung mô đun/môn học; điều kiện thực hiện mô đun/môn học; phương pháp và nội\r\n\ndung đánh giá; hướng dẫn thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 7, 8 tương ứng\r\n\ncủa Thông tư này; hướng dẫn giám sát xây dựng chương trình; xin ý kiến chuyên\r\n\ngia về chương trình. \n\nb) Biên soạn giáo trình: Xác định vị trí, ý\r\n\nnghĩa vai trò, mục tiêu cụ thể, số lượng bài/chương của mô đun/môn học; nội\r\n\ndung chính, kiến thức cần thiết, các bước thực hiện công việc, các bài tập để\r\n\nhình thành kỹ năng, đánh giá kết quả học tập theo bài/chương và mô đun/môn học;\r\n\nbiên soạn giáo trình mô đun/môn học theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 của Thông\r\n\ntư này; hướng dẫn giám sát biên soạn giáo trình; xin ý kiến chuyên gia về giáo\r\n\ntrình. \n\n4. Hội thảo hoàn chỉnh dự thảo về thiết kế và\r\n\nbiên soạn chương trình; Hội thảo biên soạn giáo trình\n\nThành phần Hội thảo gồm đại diện chuyên gia\r\n\ntrong các doanh nghiệp, các nhà quản lý, nghiên cứu và giáo viên dạy nghề (số\r\n\nlượng từ 15 - 20 người).\n\n5. Sửa chữa, biên tập tổng thể chương trình,\r\n\ngiáo trình \n\nSửa chữa, biên tập tổng thể chương trình và\r\n\ngiáo trình.\n\n6. Bảo vệ chương trình, giáo trình \n\nGửi dự thảo chương trình, giáo trình cho Hội\r\n\nđồng nghiệm thu và đơn vị ký hợp đồng; bảo vệ chương trình, giáo trình trước\r\n\nHội đồng nghiệm thu; giao nộp sản phẩm đã được Hội đồng nghiệm thu cho đơn vị\r\n\nký hợp đồng. \n\nĐiều 7. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của đơn vị chủ trì và ban chủ nhiệm xây dựng chương trình, biên soạn\r\n\ngiáo trình\n\n1. Đơn vị chủ trì: Là cơ sở dạy nghề, hoặc\r\n\nđơn vị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình, giáo trình lựa chọn;\r\n\ncó trách nhiệm lựa chọn hoặc đề xuất danh sách các thành viên ban chủ nhiệm với\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chi tiêu\r\n\nkinh phí của Ban chủ nhiệm và lưu giữ chứng từ thanh quyết toán tại đơn vị theo\r\n\nđúng quy định. \n\n2. Thành phần ban chủ nhiệm gồm các nhà giáo,\r\n\ncán bộ quản lý dạy nghề, chuyên gia trong các doanh nghiệp, trong đó có ít nhất\r\n\nmột phần ba tổng số thành viên là nhà giáo đang giảng dạy các nghề tương ứng;\r\n\ncơ cấu gồm chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, ủy viên thư ký và các ủy viên; số lượng từ\r\n\n5 đến 7 người; tiêu chuẩn các thành viên có trình độ cao đẳng nghề, cao đẳng\r\n\ntrở lên, có ít nhất 2 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực của nghề cần xây dựng. \n\n3. Trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chủ nhiệm: \n\na) Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quá trình\r\n\ntổ chức xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình; \n\nb) Tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn\r\n\ngiáo trình;\n\nc) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng\r\n\ncủa chương trình, giáo trình cho nghề được giao; báo cáo trước Hội đồng nghiệm\r\n\nthu và hoàn thiện Dự thảo; giao nộp chương trình, giáo trình đã được nghiệm thu\r\n\ncho cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; \n\nd) Ban chủ nhiệm được sử dụng con dấu, tài khoản\r\n\nvà các bộ phận có liên quan của đơn vị chủ trì để thực hiện công việc. \n\nĐiều 8. Quy trình\r\n\nnghiệm thu chương trình, giáo trình \n\n1. Chuẩn bị \n\nThành lập Hội đồng do người đứng đầu cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt để lập kế hoạch nghiệm thu; tập huấn xây dựng chương\r\n\ntrình, biên soạn giáo trình cho Hội đồng nghiệm thu; nghiên cứu tài liệu, chuẩn\r\n\nbị ý kiến nhận xét, đánh giá bằng văn bản của dự thảo chương trình, giáo trình\r\n\ngửi Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu và thông báo kế hoạch nghiệm thu cho Ban chủ\r\n\nnhiệm.\n\n2. Tổ chức nghiệm thu\n\nBáo cáo của Ban Chủ nhiệm; các thành viên của\r\n\nHội đồng nghiệm thu thảo luận, đánh giá công khai về bản dự thảo chương trình,\r\n\ngiáo trình; bỏ phiếu đánh giá chất lượng của dự thảo chương trình, giáo trình\r\n\ntheo mẫu quy định tại Phụ lục 10 của Thông tư này. Chủ tịch Hội đồng nghiệm thu\r\n\ntổng hợp các ý kiến đánh giá của các thành viên Hội đồng và kết luận về chất\r\n\nlượng của dự thảo chương trình, giáo trình và đưa ra các hình thức tổ chức\r\n\nnghiệm thu tiếp theo. \n\n3. Báo cáo kết quả nghiệm thu\n\nChủ tịch Hội đồng nghiệm thu báo cáo kết quả\r\n\nthẩm định chương trình, giáo trình với người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xem xét, quyết định. \n\nĐiều 9. Hội đồng\r\n\nnghiệm thu chương trình, giáo trình \n\n1. Hội đồng nghiệm thu do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền hoặc người đứng đầu cơ sở dạy nghề phê duyệt chương trình, giáo trình\r\n\nthành lập. \n\n2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Hội\r\n\nđồng nghiệm thu: Tư vấn về chuyên môn; nhận xét, đánh giá, tổ chức nghiệm thu,\r\n\nchịu trách nhiệm về chất lượng chương trình, giáo trình được nghiệm thu; báo\r\n\ncáo kết quả nghiệm thu, kiến nghị phê duyệt chương trình, giáo trình với cơ\r\n\nquan có thẩm quyền. \n\n3. Thành phần của Hội đồng nghiệm thu gồm:\r\n\nCác nhà giáo, cán bộ quản lý dạy nghề, chuyên gia trong các doanh nghiệp; cơ\r\n\ncấu gồm chủ tịch, phó chủ tịch, ủy viên thư ký và các ủy viên; số lượng từ 5\r\n\nđến 7 người; tiêu chuẩn có trình độ cao đẳng nghề, cao đẳng trở lên hoặc là các\r\n\nnghệ nhân, người có tay nghề cao, có ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực\r\n\ncủa nghề nghiệm thu. \n\n4. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng nghiệm\r\n\nthu: Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, dưới sự điều hành của\r\n\nChủ tịch Hội đồng; phiên họp của Hội đồng nghiệm thu phải đảm bảo có mặt ít\r\n\nnhất 2/3 tổng số thành viên của Hội đồng thì mới hợp lệ; Hội đồng nghiệm thu\r\n\nphải lập biên bản nghiệm thu để báo cáo với người đứng đầu cơ sở dạy nghề hoặc\r\n\ncơ quan có thẩm quyền phê duyệt. \n\nĐiều 10. Trách nhiệm\r\n\ncủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương \n\nHướng dẫn, các cơ sở dạy nghề thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý căn cứ vào thông tư này để tổ chức xây dựng, thẩm định và phê\r\n\nduyệt chương trình, giáo trình. \n\nĐiều 11. Trách nhiệm\r\n\ncủa Tổng cục Dạy nghề \n\n1. Hướng dẫn cơ sở dạy nghề; Ban Chủ nhiệm\r\n\nxây dựng chương trình, giáo trình và Hội đồng nghiệm thu thực hiện Thông tư\r\n\nnày; \n\n2. Tổ chức cho các cơ sở dạy nghề xây dựng,\r\n\nnghiệm thu và phê duyệt chương trình, giáo trình những nghề phổ biến để khuyến\r\n\nnghị áp dụng chung trong toàn quốc. \n\nĐiều 12. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ\r\n\nngày 28 tháng 11 năm 2010./. \n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn\r\n\nvướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội để được giải\r\n\nđáp./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Hội đồng Dân tộc và các Ủy Ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo; Website Chính phủ (2b);\r\n\n - Lưu: Vụ Pháp chế, VT, TCDN (20 b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC \n\n\r\n\n Đàm Hữu Đắc \n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nPHÂN\r\n\nBỔ THỜI GIAN ĐÀO TẠO CỦA KHÓA HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nSỐ TT\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG TRONG\r\n\n KHÓA HỌC \n\nPHÂN BỔ THỜI GIAN\r\n\n TRONG CÁC KHÓA HỌC \n\nKhóa học\n\n3 tháng \n\nDưới 12 tháng\n\n1\n\nTổng thời gian học tập (tuần) \n\n11 \n\n44\n\n1.1\n\nThời gian thực học (tuần) \n\n10\n\n42\n\n1.2\n\nThời gian kiểm tra hết mô đun và ôn, kiểm\r\n\n tra kết thúc khóa học (tuần) \n\n1\n\n2\n\n2\n\nTổng thời gian các hoạt động chung (tuần) \n\n1\n\n2\n\n\n\nTổng cộng (tuần) \n\n12\n\n46\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC CÔNG VIỆC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: ............................................................................................................................ \n\nMã số nghề: ........................................................................................................................ \n\nSố TT\n\nMÃ SỐ CÔNG VIỆC\n\nCÔNG VIỆC \n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\r\n\n NGHỀ\n\n1\n\nA1\n\n\n\n\n\n2\n\nA2\n\n\n\n\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n\n\nB\n\n\n\n\n\n4\n\nB1\n\n\n\n\n\n5\n\nB2\n\n\n\n\n\n…\n\n…\n\n…\n\n…\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nTỔNG\r\n\nHỢP KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: ............................................................................................................................ \n\nMã số nghề: ........................................................................................................................ \n\nTRÌNH ĐỘ \n\nKIẾN THỨC, KỸ NĂNG\r\n\n NGHỀ\n\nSơ cấp nghề \n\n- Kiến thức: ……………………………………………………\n\n- Kỹ năng: ……………………………………………………..\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nMỐI\r\n\nLIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC/MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH\r\n\nĐỘ SƠ CẤP CHO TỪNG NGHỀ VỚI CÁC NHIỆM VỤ VÀ CÔNG VIỆC \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: ............................................................................................................................ \n\nMã số nghề: ........................................................................................................................ \n\nMÃ MÔN HỌC/MÔ ĐUN \n\nTÊN MÔN HỌC/MÔ ĐUN \n\nMÃ CÁC NHIỆM VỤ VÀ\r\n\n CÔNG VIỆC CÓ LIÊN QUAN \n\n(Theo\r\n\n sơ đồ phân tích nghề) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nSƠ\r\n\nĐỒ MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC MÔN HỌC VÀ MÔ ĐUN ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY\r\n\nNGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP CHO TỪNG NGHỀ \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nTên nghề: ............................................................................................................................ \n\nMã số nghề: ........................................................................................................................ \n\n(Sơ đồ mối liên hệ và\r\n\ntrình tự học tập hợp lý giữa các môn học và mô-đun trong CTKTĐSCN cho từng nghề\r\n\n- Ví dụ minh họa)\n\nPHỤ LỤC 06\n\nMẪU\r\n\nĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nCƠ QUAN CHỦ QUẢN….\r\n\n CƠ QUAN BAN HÀNH….\r\n\n -------\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ \n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\n\n(Font\r\n\n chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 22 - 24 Bold) \n\n(TÊN NGHỀ) \n\n(Font\r\n\n chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 18Bold)\n\n(Ban hành kèm\r\n\n theo Thông tư số /20…/TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 20… của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội)\r\n\n (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…… - Năm 20….\n\n(Font\r\n\n chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14 Bold) \n\n\n\n\n\nCơ quan chủ\r\n\n quản…………\r\n\n Đơn vị (Ban hành)………….\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ\r\n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\n\n(Font\r\n\nchữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold) \n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội)\r\n\n(Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nTên nghề:\n\nTrình độ đào tạo: Sơ cấp nghề \n\nĐối tượng tuyển sinh: Có sức khỏe, trình độ\r\n\nhọc vấn phù hợp với nghề cần học; \n\nSố lượng môn học, mô đun đào tạo: \n\nBằng cấp sau khi tốt nghiệp: Chứng chỉ sơ cấp nghề\r\n\nI. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN H, cỡ chữ: 14)\n\n1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n- Kiến thức:\n\n+ ……..\n\n- Kỹ năng:\n\n+ ……..\n\n- Thái độ:\n\n+ ……..\n\n2. Cơ hội việc làm: (Kể tên các vị trí làm\r\n\nviệc trong tương lai) (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n…..\n\nII. THỜI GIAN CỦA KHÓA HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC\r\n\nHỌC TỐI THIỂU:\n\n(Font chữ TIMES NEW ROMAN H, cỡ chữ: 14)\n\n1. Thời gian của khóa học và thời gian thực\r\n\nhọc tối thiểu \n\n(Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14,\r\n\nItalic)\n\n- Thời gian đào tạo:….. tháng\n\n- Thời gian học tập: …. tuần\n\n- Thời gian thực học tối thiểu:…. giờ\n\n- Thời gian ôn, kiểm tra hết môn và thi tốt\r\n\nnghiệp: … giờ (Trong đó thi tốt nghiệp: … giờ)\n\n2. Phân bổ thời gian thực học tối thiểu: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nThời gian học các môn học, mô đun đào tạo\r\n\nnghề: …….. giờ\n\nThời gian học lý thuyết: …. giờ; Thời gian\r\n\nhọc thực hành: …… giờ \n\nIII. DANH MỤC MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO, THỜI\r\n\nGIAN VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN: (Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14)\n\nMã MH, MĐ\n\nTên môn học, mô đun\r\n\n (Font\r\n\n chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14Bold)\n\nThời gian đào tạo\r\n\n (giờ)\n\nTổng số \n\nTrong đó\n\nLý thuyết \n\nThực hành\n\nKiểm tra \n\n\n\nCác môn học, mô đun đào tạo nghề \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMH 01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMH 02\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMĐ 03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV. CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC, MÔ ĐUN ĐÀO TẠO: \n\n(Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14)\n\n(Nội dung chi tiết có Phụ lục kèm theo)\n\nV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ\r\n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\n\n(Font chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14)\n\n1. Hướng dẫn xác định danh mục các môn học, mô\r\n\nđun đào tạo nghề; thời gian, phân bố thời gian và chương trình cho môn học, mô\r\n\nđun đào tạo nghề:… (Font\r\n\nchữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n2. Hướng dẫn kiểm tra kết thúc khóa học hoặc\r\n\nthi tốt nghiệp: (Font\r\n\nchữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nSố TT\n\nMôn thi \n\n(Font chữ Times\r\n\n New Roman, cỡ chữ: 14Bold)\n\nHình thức thi \n\nThời gian thi\n\n\n\nKiến thức, kỹ năng nghề: \n\n\n\n\n\n\n\n- Lý thuyết nghề\n\nViết, vấn đáp, trắc\r\n\n nghiệm\n\nKhông quá 180 phút \n\n\n\n- Thực hành nghề \n\nBài thi thực hành\n\nKhông quá 24h\n\n\n\n- Mô đun tốt nghiệp (tích hợp lý thuyết\r\n\n với thực hành) \n\nBài thi lý thuyết\r\n\n và thực hành\n\nKhông quá 24h\n\n3. Các chú ý khác: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG \n\n(Font\r\n\n chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\r\n\n …............\r\n\n (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Bold)\n\nPHỤ LỤC 07\n\nMẪU\r\n\nĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN\n\n(Font\r\n\n chữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 20 - 22 Bold) \n\nTên\r\n\n mô đun: ……………………….\n\nMã\r\n\n số mô đun: MĐ…\n\n(Font chữ Times\r\n\n New Roman, cỡ chữ: 16-18 Bold)\n\n(Ban hành theo Thông\r\n\n tư số / /TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 20… của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động, Thương binh và Xã hội)\r\n\n (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN\r\n\n…..\n\n(Font\r\n\nchữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\nMã số mô đun:…………………….\n\nThời gian mô đun: …………. giờ;\n\n\n\n(Lý thuyết:….. giờ;\r\n\n Thực hành:……. giờ)\n\nI. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n- Vị trí: \n\n+ \n\n……\n\n- Tính chất:\n\n+ \n\n……\n\nII. MỤC TIÊU MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n(Ghi khái quát các công việc người học nghề\r\n\ncó khả năng làm được sau khi học xong mô đun)\n\n- \n\n- \n\n…. \n\nIII. NỘI DUNG MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:\r\n\n(Font\r\n\nchữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nSố TT\n\nTên các bài trong\r\n\n mô đun (Font\r\n\n chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14Bold)\n\nThời gian \n\nTổng số \n\nLý thuyết \n\nThực hành \n\nKiểm tra *\n\n1\n\nBài mở đầu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTên bài 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTên bài 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nTên bài 3:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\nTên bài n:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích\r\n\nhợp giữa lý thuyết với thực hành được tính bằng giờ thực hành.\n\n2. Nội dung chi tiết: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nBài mở đầu: ……….\n\nThời gian: …. giờ\n\n(Tên của bài ghi theo Font chữ Times New\r\n\nRoman, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1. \n\n2.\n\n..... \n\nBài 1:……….\n\nThời gian: …. giờ\n\nMục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ:\r\n\n14, Italic)\n\n-\n\n…\n\n1. Mục 1: \n\n1.1. Tiêu đề 1: \n\n1.1.1.\n\n1.1.2.\n\n…. \n\n1.n. Tiêu đề n: \n\n1.n.1.\n\n1.n.2.\n\nBài 2:……….\n\nThời gian: …. giờ\n\nMục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ:\r\n\n14, Italic)\n\n-\n\n-\n\n…\n\n1. Mục 1: \n\n1.1. Tiêu đề 1: \n\n1.1.1.\n\n1.1.2.\n\n…. \n\n1.n. Tiêu đề n: \n\n1.n.1.\n\n1.n.2.\n\n.....\n\nBài n:……….\n\nThời gian: …. giờ\n\nMục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ:\r\n\n14, Italic)\n\n-\n\n…\n\n1. Mục 1: \n\n1.1. Tiêu đề 1: \n\n1.1.1.\n\n1.1.2.\n\n…. \n\n1.n. Tiêu đề n: \n\n1.n.1.\n\n1.n.2.\n\n…..\n\nIV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n-\n\n….. \n\nV. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n-\n\n….. \n\nVI. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MÔ ĐUN: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1. Phạm vi áp dụng chương trình: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14,Italic)\n\n-\n\n….. \n\n2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp\r\n\ngiảng dạy mô đun đào tạo: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n- \n\n… \n\n3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:\r\n\n(Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n- \n\n…\n\n4. Tài liệu cần tham khảo: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n- \n\n…\n\n5. Ghi chú và giải thích (nếu cần) (Font chữ\r\n\nTimes New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n-\n\n…\n\nPHỤ LỤC 08\n\nMẪU\r\n\nĐỊNH DẠNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC\n\n(Font\r\n\n chữ TIMES NEW ROMAN H, cỡ chữ: 20 - 22 Bold) \n\nTên\r\n\n môn học: ……………………….\n\nMã\r\n\n số môn học: ………………..\n\n(Font chữ Times\r\n\n New Roman, cỡ chữ 16-18 Bold)\n\n(Ban hành theo Thông\r\n\n tư số / /TT-BLĐTBXH ngày tháng năm 20… của Bộ trưởng Bộ Lao\r\n\n động, Thương binh và Xã hội)\r\n\n (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ 14, Italic)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC\r\n\n…..\n\n(Font\r\n\nchữ TIMES NEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\nMã số môn học:…………………….\n\nThời gian của môn học: …………. giờ;\n\n\n\n(Lý thuyết:….. giờ;\r\n\n Thực hành:……. giờ)\n\nI. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT MÔN HỌC: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n- Vị trí: \n\n+ \n\n……\n\n- Tính chất:\n\n+ \n\n……\n\nII. MỤC TIÊU MÔN HỌC: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n(Ghi khái quát và ngắn gọn để thể hiện kiến\r\n\nthức, kỹ năng, thái độ mà người học đạt được sau khi học xong môn học)\n\n- \n\n…. \n\nIII. NỘI DUNG MÔN HỌC: (Font chữ TIMES\r\n\nNEW ROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:\r\n\n(Font\r\n\nchữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nSố TT\n\nTên chương, mục\n\n(Font\r\n\n chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14Bold)\n\nThời gian \n\nTổng số \n\nLý thuyết \n\nThực hành Bài tập\n\nKiểm tra * (LT\r\n\n hoặc TH)\n\nI\n\nBài mở đầu \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nTên chương 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nTên chương 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\nTên chương n:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTên mục 2:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n….\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết\r\n\nđược tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính bằng giờ thực hành.\n\n2. Nội dung chi tiết: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\nBài mở đầu:\n\n(Tên của bài và chương ghi theo Font chữ\r\n\nTimes New Roman, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1…..\n\nThời gian: …. giờ\n\n2…..\n\nThời gian: …. giờ\n\n…….\n\n\n\nChương 1: \n\nMục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ:\r\n\n14, Italic)\n\n-\n\n…..\n\nThời gian: …. giờ\n\n1. Mục 1: \n\n1.1. (Tiêu đề 1): \n\n1.1.1.\n\n…. \n\n1.n. (Tiêu đề n): \n\n1.n.1.\n\n….. \n\nChương 2: \n\nMục tiêu: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ:\r\n\n14, Italic)\n\n1. Mục 1: \n\nThời gian: …. giờ\n\n1.1. (Tiêu đề 1): \n\n1.1.1.\n\n…. \n\n1.n. (Tiêu đề n): \n\n1.n.1.\n\n….. \n\nIV. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n….. \n\nV. PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n….. \n\nVI. HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH: (Font chữ TIMES NEW\r\n\nROMAN HOA, cỡ chữ: 14 Bold)\n\n1. Phạm vi áp dụng chương trình: (Font chữ\r\n\nTimes New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n….. \n\n2. Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp\r\n\ngiảng dạy môn học: (Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n… \n\n3. Những trọng tâm chương trình cần chú ý:\r\n\n(Font chữ Times New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n…\n\n4. Tài liệu cần tham khảo: (Font chữ Times\r\n\nNew Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n…\n\n5. Ghi chú và giải thích: (nếu cần) (Font chữ\r\n\nTimes New Roman, cỡ chữ: 14, Italic)\n\n…\n\nPHỤ LỤC 09\n\nMẪU\r\n\nĐỊNH DẠNG GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ \r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nCơ quan chủ quản ….\r\n\n Cơ quan ban hành ……\n\n(font chữ Times\r\n\n New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGIÁO TRÌNH \n\n(font\r\n\n chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 24, Bold)\n\nMô đun/môn học: (TÊN MÔ ĐUN/MÔN\r\n\n HỌC) \n\nMã số: (Điền mã mô đun/môn\r\n\n học)\n\n(Nếu là mô đun thì\r\n\n bỏ môn học và ngược lại)\r\n\n (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 28, Bold)\n\nNGHỀ (ĐIỀN TÊN NGHỀ) \n\n(font\r\n\n chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 24, Bold)\n\nTrình độ: Sơ cấp\r\n\n nghề/dạy nghề dưới 3 tháng\r\n\n (font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 16, Bold)\n\n(chèn 1 hình\r\n\n minh họa tùy thuộc vào từng mô đun/môn học) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(mặt sau trang bìa)\n\nTuyên bố bản quyền: (font chữ Times New\r\n\nRoman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)\n\nTài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên\r\n\ncác nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục\r\n\nđích về đào tạo và tham khảo.\n\nMọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử\r\n\ndụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. \n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n1)\n\nMã tài liệu:……….\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14, Bold)\n\n\n\nLỜI GIỚI THIỆU\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n24, Bold)\n\n(Vài nét giới thiệu xuất xứ của giáo trình,\r\n\nvề quá trình biên soạn, mối quan hệ của tài liệu với chương trình, mô đun/môn\r\n\nhọc và cấu trúc chung của giáo trình)\n\n(Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các\r\n\nđơn vị và cá nhân đã tham gia)\n\nHà Nội, ngày… tháng … năm \n\nTham gia biên soạn \n\n1. Chủ biên \n\n\n\n2…..\n\n3….\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14)\n\n\n\nMỤC LỤC \n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14, Bold)\n\nĐỀ MỤC\n\nTRANG\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14, Bold)\n\n1. Lời tựa\n\n2. Mục lục \n\n3. …\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14, Bold)\n\n\n\nMÔ ĐUN/MÔN HỌC\n\n(font\r\n\nchữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)\n\nMã mô đun/môn học:\r\n\n…..\n\nVị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun/môn học: …….\n\n(Nêu các đặc tính quan trọng của mô đun/môn\r\n\nhọc đối với các nghề nghiệp. Những đặc điểm riêng: Tính thời vụ, khẩn cấp, nguy\r\n\nhiểm,… nếu có; Với môn học có thể viết lời giới thiệu, cần nhấn mạnh về đối\r\n\ntượng và phương pháp nghiên cứu, phạm vi áp dụng. (Chỉ nên nói tóm tắt ngắn\r\n\ngọn)\n\nMục tiêu của mô đun/môn học: \n\n(Trích trong chương trình đào tạo đã được xây\r\n\ndựng; Với môn học/mô đun nếu chưa có thì phải xây dựng)\n\nNội dung chính của mô đun/môn học (danh sách\r\n\ncác bài học/chương mục…): \n\n(Trích trong chương trình đào tạo đã xây\r\n\ndựng, đối với các mô đun/môn học nếu được thiết kế có cấu trúc đặc biệt gì thì\r\n\ngiới thiệu ở đây)\n\nMã bài \n\nTên bài/chương mục \n\nLoại bài dạy\n\nĐịa điểm \n\nThời lượng\n\nTổng số\n\nLý thuyết \n\nThực hành\n\nKiểm tra \n\nM1-01\n\nXX…\n\nLý thuyết \n\nLớp học\n\nxx\n\nx\n\nx\n\n-\n\n….\n\nXX…\n\nTích hợp\n\nVườn trường \n\nXX \n\nx\n\nx\n\nx\n\n….\n\nXX…\n\nThực hành \n\nXưởng thực hành \n\nXX \n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nXX…\n\nTham quan \n\nXí nghiệp \n\nXX \n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nXX…\n\nThực hành\n\nCông ty \n\nXX \n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14)\n\nYÊU CẦU VỀ ĐÁNH GIÁ HOÀN THÀNH MÔ ĐUN/MÔN HỌC\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14,\r\n\nBold)\n\n(Lấy thông tin từ chương trình dạy nghề, với\r\n\nmôn học nếu chưa có thì phải xây dựng yêu cầu này \n\nTrong mục này cần thông báo cho người học\r\n\nnhững nội dung, công cụ và phương pháp kiểm tra/đánh giá họ sẽ phải trải qua để\r\n\nthực hiện kết quả họ đã đạt hay không đạt, trong và khi kết thúc quá trình tạo mô\r\n\nđun/môn học)\n\n(Trang đầu của mỗi bài, chương)\n\nBÀI…./CHƯƠNG, MỤC…\n\n(Các bài này được trình bày hoàn chỉnh và\r\n\ntheo trình tự trong mô đun/môn học)\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ\r\n\n14, Bold)\n\n(Điền tên bài): ………..\n\nMã bài: …………………\n\nGiới thiệu: \n\n(Nêu vài dòng thể hiện vai trò ý nghĩa về mặt\r\n\nxã hội, nghề nghiệp của chủ thể trong bài học cùng các yêu cầu về mặt môi\r\n\ntrường, thời vụ và tâm sinh lý đối với các học viên nếu có)\n\nMục tiêu:\n\n(Sử dụng MT đã viết trong chương trình, nếu\r\n\ncần có thể chỉnh lại; Nếu bao gồm nhiều mục tiêu, mỗi mục tiêu được trình bày\r\n\ntheo kiểu gạch đầu dòng).\n\nNội dung chính: \n\nNội dung thể hiện những chủ đề của bài sẽ bao\r\n\ngồm các khía cạnh và yêu cầu như sau:\n\n- Lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu \n\n- Trình bày theo logic của chủ thể và nhận\r\n\nthức của học viên\n\n+ Chú ý tạo các tình huống và các hoạt động\r\n\nhọc tập tích cực cho học viên.\n\n+ Sử dụng và phân bố cân xứng giữa kênh hình\r\n\nvà kênh chữ. \n\n+ Tích hợp được các trang thiết bị dạy học,\r\n\ncác nguồn học liệu khác… một cách khoa học. \n\n- Phong cách viết dễ hiểu, rõ ràng, ngắn gọn\r\n\nvà chính xác. Nên dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ 3 là “chúng ta”.\n\n- Nội dung và hình vẽ minh họa cần tuân thủ\r\n\ncác quy định trong luật bản quyền.\n\n(Trong định dạng không quy định một khung\r\n\ncứng nào cho phần này, ban biên soạn hãy bàn bạc và xây dựng phong cách riêng)\n\n(Tại trang cuối của mỗi bài có thể có các bài\r\n\nmở rộng và nâng cao. Nếu nội dung của mỗi bài đơn giản, khó thiết kế một bài\r\n\ntập loại này có thể bỏ qua đối với từng bài)\n\nNội dung gồm: \n\nKiến thức cần thiết để thực hiện công việc: \n\n- Chỉ cung cấp kiến thức thực sự cần thiết và\r\n\nvừa đủ để thực hiện công việc;\n\n- Trình bày bối cảnh, tình huống xuất hiện\r\n\nhoặc áp dụng kiến thức trong hoạt động nghề nghiệp; \n\n- Các câu hỏi trắc nghiệm tự kiểm tra mức độ\r\n\nnhận thức, câu hỏi mở rộng, nâng cao; \n\n- Các bài tập xử lý và củng cố thông tin đã\r\n\nthu nhận hoặc phát hiện được; \n\nCác bước và cách thức thực hiện công việc: \n\n- Quy trình và các tiêu chuẩn thực hiện\r\n\ncông việc;\n\n- Hướng dẫn cách thức thực hiện công việc,\r\n\nnhững lỗi thường gặp và cách khắc phục; \n\nBài tập và sản phẩm thực hành của học viên\n\n- Các bài tập áp dụng, ứng dụng kiến thức;\r\n\n- Bài thực hành giao cho cá nhân, nhóm nhỏ; \n\n- Nguồn lực và thời gian cần thiết để thực\r\n\nhiện công việc; \n\n- Kết quả và sản phẩm phải đạt được; \n\n- Hình thức trình bày được tiêu chuẩn của sản\r\n\nphẩm. \n\nYêu cầu về đánh giá kết quả học tập: \n\n- Đưa ra các nội dung, sản phẩm chính…;\n\n- Cách thức và phương pháp đánh giá…;\n\n- Gợi ý tài liệu học tập…;\n\nGhi nhớ\n\n- …..\n\n- …..\n\n(Kết thúc bài dạy, chuyển sang trang mới)\n\n\n\nCÁC BÀI TẬP MỞ RỘNG, NÂNG CAO VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nVẤN ĐỀ \n\n(Mục này sẽ chung cho cả môn học/mô đun, nếu\r\n\ncó thì đưa vào, nếu không bỏ cả tiêu đề này đi)\n\nTrong mục này có thể đưa ra một số bài tập có\r\n\nliên quan tới hoạt động nghề nghiệp, cộng đồng, xã hội. Ví dụ: Nghiên cứu thị\r\n\ntrường cung cấp vật tư trong ngành; Tìm giải pháp trong việc chống đi muộn về\r\n\nsớm trong Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm; Tìm kiếm vật liệu thay thế cao su\r\n\nchịu nhiệt dùng cho các nồi nấu cơm điện… hoặc thông báo cho học viên biết\r\n\ntrước tính chất, chủng loại, quy cách một số bài tập theo nội dung của bài mà\r\n\ncác học viên phải thực hiện. Loại này sẽ được giáo viên chuẩn bị là tài liệu\r\n\nphát tay cụ thể về: Tên bài tập, thời gian thực hiện, phương pháp tiếp cận giải\r\n\nquyết vấn đề, cách tổ chức thực hiện, yêu cầu cần đạt…)\n\nTrong mục này cần chú ý: Trong giáo trình chỉ\r\n\nđưa những bài có liên quan tới chủ đề của mô đun/môn học. Tuy nhiên để tránh\r\n\ntình trạng học viên năm sau sao chép đáp án của những năm trước, nên cần soạn\r\n\nđề khác nhau. Khi tiến hành ra bài, giáo viên của khóa nào đó sẽ chỉ chọn một\r\n\nbài theo yêu cầu.\n\nCần soạn trước mẫu giấy làm bài, trong bài\r\n\ncần thiết nêu cho học viên biết trước cách thức họ sẽ đánh giá như thế nào.\n\nChú ý với loại bài tập kiểu này có thể có 3\r\n\ndạng khác nhau:\n\n1. Dạng thứ nhất là các bài tập được soạn\r\n\nthảo trong Giáo trình này gồm: Các bài mang bản chất khoa học/kỹ thuật, ít bị\r\n\nbiến động theo thời gian; Trong mục đích, nội dung, môi trường, điều kiện liên\r\n\nquan gần như không thay đổi trong nhiều năm. \n\nVí dụ: Hãy xác định thành phần Phốt pho tối\r\n\nưu cần thiết cho cây Mía (đây là bài tập nâng cao trong mô đun: Yêu cầu môi\r\n\ntrường cho sự phát triển của cây trồng, tính nâng cao/giải quyết vấn đề ở đây\r\n\nchính là bài tập chỉ hướng vào cây mía)\n\n2. Dạng thứ hai là những bài được biên soạn\r\n\ndùng làm tài liệu phát tay; gồm các bài mang tính thời sự, luôn biến động theo\r\n\ntừng thời kỳ; Nó có thể là bài phục vụ sản xuất hiện hành, hoặc do vật liệu\r\n\ntrang bị thiếu cần thay thế cái khác, hoặc lợi dụng cơ hội cho học viên thực\r\n\nhiện tại 1 cơ sở khác… Dạng này sẽ do giáo viên trực tiếp đứng lớp chịu trách\r\n\nnhiệm biên soạn, nhưng phải có những gợi ý ghi trong sách HDGV để giúp và nhắc\r\n\nnhở giáo viên thực hiện \n\nVí dụ: Xác định loại phân bón có tỷ lệ Phốt\r\n\npho thích hợp để bón cho vùng Mía tại Hà Bắc. (Đây là bài tập có tính giải\r\n\nquyết vấn đề cho vùng nguyên liệu Hà Bắc năm nay, sang năm có thể Hà Bắc không\r\n\ncòn vùng trồng mía nữa…)\n\nDạng thứ ba là những bài soạn trong sách HDGV\r\n\ngồm: Những bài có tính ổn định tương đối, phần khác biệt đã giao cho giáo viên\r\n\nđứng lớp hiệu chỉnh sau đối với từng khóa, quan trọng nhất ở đây là những bài\r\n\nkiểm tra/đánh giá cuối. \n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14)\r\n\n\n\nTRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14,\r\n\nBold)\n\n(Ghi đáp số/trả lời cho các câu hỏi và bài\r\n\ntập đã đưa ra trong phần nội dung bài. Chuyên mục này bao gồm các đáp số/trả\r\n\nlời cho các câu hỏi và bài tập thuộc các bài trong toàn bộ mô đun/môn học….)\n\n(Chỉ viết phần trả lời cho các câu hỏi nhằm\r\n\ncho học viên củng cố/ôn tập, tự kiểm tra đánh giá… đã soạn xen kẽ trong nội\r\n\ndung bài học)\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14)\n\nCÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN \n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14,\r\n\nBold)\n\n\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14,\r\n\nBold)\n\n(Cần nêu rõ các tài liệu và các địa chỉ trang\r\n\nWeb có nội dung phù hợp để học viên tham khảo trong quá trình học tập)\n\n(font chữ Times New Roman, in hoa, cỡ chữ 14)\n\n\n\n(Trang cuối mỗi giáo trình môn học/mô đun)\n\nDANH SÁCH BAN CHỦ\r\n\nNHIỆM XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \n\n(font chữ Times New\r\n\nRoman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)\r\n\n(Theo Thông tư số /2010/TT-……, ngày tháng năm của …………………….)\n\n1. Ông (bà)…………… \n\n2. Ông (bà)…………… \n\n3. Ông (bà)…………… \n\n4. Ông (bà)…………… \n\n5. Ông (bà)…………… \n\n6. Ông (bà)…………… \n\n7. Ông (bà)…………… \n\n8. Ông (bà)…………… \n\nChủ nhiệm \n\nPhó chủ nhiệm \n\nThư ký\n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\n\n\nDANH SÁCH HỘI ĐỒNG\r\n\nNGHIỆM THU CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP \n\n(font chữ Times New\r\n\nRoman, in hoa, cỡ chữ 14, Bold)\r\n\n(Theo Thông tư số /2010/TT-……, ngày tháng năm của …………………….)\n\n1. Ông (bà)…………… \n\n2. Ông (bà)…………… \n\n3. Ông (bà)…………… \n\n4. Ông (bà)…………… \n\n5. Ông (bà)…………… \n\n6. Ông (bà)…………… \n\n7. Ông (bà)…………… \n\n8. Ông (bà)…………… \n\nChủ nhiệm \n\nPhó chủ nhiệm \n\nThư ký\n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\nThành viên \n\n- Mẫu chữ trình bày cụ thể trong văn bản:\r\n\nSử dụng font chữ Times New Roman cỡ 14. \n\n- Căn lề:\n\n+ Trang mặt trước: Lề trái cách mép 3 - 3,2\r\n\ncm; lề phải cách mép 1,8 - 2 cm; lề trên cách mép 2 - 2,5 cm; lề dưới cách mép\r\n\n1,8 - 2,0 cm;\n\n+ Trang mặt sau: Lề trái cách mép (1,5 -2)\r\n\ncm; lề phải cách mép (3-3,5) cm; lề trên cách mép (2-2,5) cm; lề dưới cách mép\r\n\n(1,8 - 2,0) cm;\n\n- Đánh số trang lên đầu văn bản, đặt ở giữa\r\n\ntrang; \n\n- Khoảng cách các dòng đơn (singe);\n\n- Các Mô đun được ký hiệu chung là MĐ kèm\r\n\ntheo 2 chữ số (MĐ01, MĐ02…). Thứ tự các mô đun được ghi kế tiếp nhau, liên tục\r\n\ntừ 01 đến hết số lượng các mô đun trong toàn bộ văn bản. \n\n\n\nPHỤ LỤC\r\n\n10\n\nCÁC\r\n\nTIÊU CHÍ VÀ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH, GIÁO TRÌNH DẠY NGHỀ\r\n\nTRÌNH ĐỘ SƠ CẤP\n\n\r\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2010/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/2010 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)\n\nSố TT\n\nCác tiêu chí đánh\r\n\n giá \n\nMức độ đánh giá \n\nGhi chú\n\nĐạt yêu cầu đề nghị\r\n\n ban hành ngay \n\nĐạt yêu cầu nhưng\r\n\n phải chỉnh sửa \n\nChưa đạt yêu cầu\r\n\n phải xây dựng lại \n\nA\n\nTính chuẩn xác của chương trình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nSơ đồ phân tích nghề thể hiện đầy đủ các\r\n\n nhiệm vụ và công việc cần có của nghề \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2*\n\nNội dung đào tạo trong chương trình xuất\r\n\n phát từ kết quả phân tích nghề, phân tích công việc, yêu cầu kiến thức, kỹ\r\n\n năng nghề và có tính tới xu thế phát triển của nghề trong tương lai \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCác thông tin trong chương trình chuẩn xác\r\n\n về mặt chuyên môn \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4*\n\nCác môn học được hình thành dựa trên việc\r\n\n phân loại và nhóm các kiến thức theo lôgic khoa học và logic nhận thức \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5*\n\nCác mô đun được hình thành dựa trên việc\r\n\n tích hợp các kiến thức, kỹ năng theo lôgic hành nghề \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nVề cấu trúc của chương trình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6*\n\nNội dung “Mục tiêu đào tạo” nêu rõ những\r\n\n năng lực hành nghề chủ yếu học viên phải đạt được sau khi tốt nghiệp tương\r\n\n ứng với trình độ đào tạo \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7*\n\nThời gian thực học và phân bổ thời gian\r\n\n thực học đúng quy định \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8*\n\nCơ cấu và số lượng các môn học, mô đun\r\n\n trong chương trình đủ để thực hiện “Mục tiêu đào tạo” đã đề ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9*\n\nSơ đồ mối liên hệ cốt lõi giữa các mô đun\r\n\n và môn học trong chương trình theo đúng logic nhận thức, lôgic hành nghề, lô\r\n\n gích sư phạm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC\n\nVề “Đề cương chi tiết của các môn học, mô\r\n\n đun đào tạo”\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10*\n\nPhần “Mục tiêu môn học/mô đun” có nêu được\r\n\n khái quát những năng lực chính học viên phải đạt được khi học xong môn học/mô\r\n\n đun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11*\n\nĐề cương nội dung và điều kiện thực hiện\r\n\n của môn học/mô đun có đủ để đạt được “Mục tiêu môn học/mô đun” đã viết \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12*\n\nPhần “Phương pháp và nội dung đánh giá” đủ\r\n\n để đánh giá đúng “Mục tiêu của môn học/mô đun” đã viết cho chương trình môn\r\n\n học/mô đun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nD\n\nVề giáo trình \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nCó kết cấu nội dung theo đúng mẫu định dạng\r\n\n \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14*\n\nCó các kiến thức, kỹ năng trong các hoạt\r\n\n động giảng dạy lý thuyết và thực hành chuẩn xác \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nCó đầy đủ các nội dung theo đề cương chi\r\n\n tiết của môn học/mô đun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16*\n\nCác nội dung đánh giá đã bao gồm được kiến\r\n\n thức, kỹ năng tổng hợp của bài/chương, của môn học/mô đun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nCác hình vẽ rõ ràng, chính xác và mô tả\r\n\n được nội dung của kiến thức, kỹ năng \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nCân đối và phù hợp giữa kênh hình và kênh\r\n\n chữ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: \n\n1. Các tiêu chí có đánh dấu * có ý nghĩa rất\r\n\nquan trọng đối với chất lượng chương trình, giáo trình đã biên soạn. \n\n2. Các mức độ đánh giá:\n\n- Đạt yêu cầu: Không phải sửa chữa gì hoặc\r\n\nchỉ cần sửa chữa vài lỗi nhỏ về biên tập;\n\n- Đạt yêu cầu nhưng phải chỉnh sửa: Phải sửa\r\n\nchữa một số lỗi về nội dung chuyên môn và biên tập, sau đó trình chủ tịch, phó\r\n\nchủ tịch và thư ký hội đồng xem xét, nếu thông qua được thì đạt yêu cầu đề nghị\r\n\nphê duyệt; \n\n- Không đạt yêu cầu: Có nhiều lỗi về nội dung\r\n\nchuyên môn và biên tập, phải biên soạn lại để trình Hội đồng thẩm định lại. ", + "id": 104934 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104935.json b/contexts/context_104935.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..902340552ffe7cf83d5543cc7263f4b81fb3a1b0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104935.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-03-2012-QD-UBND-muc-gia-ty-le-dat-san-xuat-kinh-doanh-phi-nong-137878.aspx", + "name": "Quyet-dinh-03-2012-QD-UBND-muc-gia-ty-le-dat-san-xuat-kinh-doanh-phi-nong-137878", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 03/2012/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 09 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH MỨC GIÁ (TỶ LỆ %) ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP NĂM\r\n\n2012 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định\r\n\ngiá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp\r\n\nxác định giá đất và khung giá các loại đất;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và\r\n\nđiều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n05/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về\r\n\nban hành Bảng giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n20/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy\r\n\nđịnh giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau;\n\nCăn cứ Công văn số 66/HĐND-TT\r\n\nngày 26 tháng 3 năm 2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thống\r\n\nnhất mức giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp năm 2012 trên địa bàn\r\n\ntỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 78/TTr-STNMT ngày 12 tháng 3 năm 2012,\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 139/STP-XD&THVB ngày 9 tháng 3 năm\r\n\n2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức giá (tỷ\r\n\nlệ %) đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại Điểm b, Khoản 1,\r\n\nMục II của Quy định áp dụng Bảng giá các loại đất ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 20/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\r\n\nQuy định giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Cà Mau tính bằng 70% mức\r\n\ngiá đất ở liền kề hoặc giá đất ở vùng lân cận gần nhất (trường hợp không có đất\r\n\nở liền kề) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng\r\n\nCục Thuế Cà Mau hướng dẫn thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính;\r\n\nCục trưởng Cục Thuế Cà Mau; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tỉnh Cà Mau;\r\n\n - Báo Cà Mau;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - LĐVP. UBND tỉnh;\r\n\n - CV các khối;\r\n\n - Lưu VT, Ktr12/4.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thành Tươi\n\n", + "id": 104935 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104936.json b/contexts/context_104936.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf258fa13ce76033d32e26acdc5e389439c0bdb2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104936.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2872-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-trong-trot-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-519786.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2872-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-trong-trot-So-Nong-nghiep-Lao-Cai-5", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2872/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 28\r\n\n tháng 8 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC 01 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2538/QĐ-BNN-VP ngày 06 tháng 7 năm 2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn Ban hành Danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát\r\n\ntriển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai tại Tờ trình số 134/TTr-SNN\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực trồng\r\n\ntrọt thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntỉnh Lào Cai.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VP Chính phủ);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT3,4.\n\nCHỦ TỊCH \n\nĐặng Xuân Phong\n\n\n\nDANH MỤC\n\n01\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÀO CAI\n\n(Kèm theo Quyết định số: 2872/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nThủ tục hành chính cấp tỉnh\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nGhi chú\n\n1\n\nTiếp nhận bản công bố hợp quy\r\n\n giống cây trồng\n\n- Quyết định số 2538/QĐ-\r\n\n BNN-VP ngày 06/7/2020 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn \n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC đã\r\n\n hết hiệu lực (Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn đã hết hiệu lực từ ngày 27/9/2018)\n\nThủ tục hành chính số thứ tự\r\n\n 04, (TTHC cấp tỉnh) được công bố tại Quyết định số 3543/QĐ- UBND ngày\r\n\n 09/8/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố 05 thủ tục hành chính được\r\n\n chuẩn hóa tên và nội dung trong lĩnh vực trồng trọt thuộc phạm vi chức năng\r\n\n quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lào Cai.\n\n\n\n", + "id": 104936 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104937.json b/contexts/context_104937.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98d03053977e6f7a56f63a37f8c6229604d24e15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104937.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-12-2014-TT-BCT-tinh-toan-muc-gia-ban-le-dien-binh-quan-225221.aspx", + "name": "Thong-tu-12-2014-TT-BCT-tinh-toan-muc-gia-ban-le-dien-binh-quan-225221", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 12/2014/TT-BCT\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 3 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH TÍNH TOÁN MỨC GIÁ BÁN LẺ ĐIỆN BÌNH QUÂN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Luật Điện lực\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 10\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Điện lực và Luật\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế điều chỉnh mức giá\r\n\nbán lẻ điện bình quân;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Điều tiết\r\n\nđiện lực,\n\nBộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương ban hành Thông tư quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình\r\n\nquân.\n\nChương I\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư này quy định phương pháp\r\n\nlập, trình tự\n\nxây\r\n\ndựng và thẩm định mức\r\n\ngiá\r\n\nbán lẻ điện bình\r\n\nquân\n\ntheo\r\n\nquy định tại khoản 4 Điều 4 Quyết định số 69/2013/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ chế điều chỉnh mức giá\r\n\nbán lẻ điện bình quân;\r\n\ngiá\r\n\nbán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam; Tổng công ty\r\n\nĐiện lực; tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện.\n\nĐiều 2. Giải thích từ\r\n\nngữ\n\nTrong Thông tư này các thuật ngữ dưới đây\r\n\nđược hiểu như sau:\n\n1. Mức giá bán lẻ điện bình quân là mức giá cụ thể\r\n\ntrong phạm vi khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định (sau đây được viết tắt là giá bán điện bình quân).\n\n2. Lưới điện phân phối là phần lưới\r\n\nđiện bao gồm các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống,\r\n\ncác đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối.\n\n3. Tổng sản lượng điện thương\r\n\nphẩm là tổng sản lượng điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các Tổng\r\n\ncông ty Điện lực bán cho các khách hàng.\n\n4. Tổng công ty Điện lực là thuật ngữ\r\n\nchung chỉ Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, Tổng công ty Điện lực Miền Nam, Tổng\r\n\ncông ty Điện lực Miền Trung, Tổng công ty Điện lực Hà Nội và Tổng công ty Điện\r\n\nlực Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n5. Tổng chi phí phân phối điện của Tổng công ty Điện lực là tổng chi\r\n\nphí hợp lý, hợp lệ cho các hoạt động phân phối - bán lẻ điện.\n\n6. Năm N là năm áp dụng giá bán điện bình quân\r\n\nđược tính toán trong năm N-1.\n\nChương II\n\nPHƯƠNG\r\n\nPHÁP LẬP GIÁ BÁN ĐIỆN BÌNH QUÂN\n\nĐiều 3. Nguyên tắc\r\n\nlập giá bán điện bình quân\n\n1. Giá bán điện bình quân được lập hàng\r\n\nnăm trên cơ sở chi phí sản xuất, kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận định mức của\r\n\ncác khâu phát điện, truyền tải điện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản\r\n\nlý và dịch vụ phụ trợ để đảm bảo khả năng vận hành, cung ứng điện và đáp ứng nhu cầu\r\n\nđầu tư.\n\n2. Giá bán điện bình quân được tính toán\r\n\ncăn cứ kết quả kiểm tra, tính toán giá thành sản xuất, kinh doanh điện hàng\r\n\nnăm, tình hình sản xuất kinh doanh điện, kế hoạch vận hành hệ thống điện được Bộ\r\n\nCông Thương phê duyệt hàng năm và các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh\r\n\nđiện chưa tính vào giá bán điện hiện hành được phép thu hồi (nếu có).\n\nĐiều 4. Phương pháp\r\n\nlập giá bán điện bình quân\n\nGiá bán điện bình quân () năm N được\r\n\nxác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Tổng chi phí phát điện năm N (đồng), được xác định theo phương\r\n\npháp\r\n\nquy định tại\r\n\nĐiều 5 Thông tư này;\n\n: Tổng doanh thu cho phép khâu truyền tải điện năm N (đồng), được xác định theo phương\r\n\npháp do Bộ Công Thương quy định tại Thông tư quy định\r\n\nphương pháp lập, trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải\r\n\nđiện;\n\n: Tổng chi phí khâu phân phối - bán lẻ điện\r\n\nvà lợi nhuận định mức năm N (đồng) được xác định theo quy\r\n\nđịnh tại Chương III Thông tư này;\n\n: Tổng chi phí điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ\r\n\nhệ thống năm\r\n\nN (đồng), được xác định theo quy định tại\r\n\nĐiều 6\r\n\nThông tư này;\n\nLà thành phần giá được tính từ chi phí sản\r\n\nxuất kinh doanh điện chưa tính hết vào giá bán điện hiện hành, được xác định\r\n\ntheo quy định của cơ quan có thẩm quyền (đ/kWh);\n\n: Là mức trích lập Quỹ bình ổn giá điện (+)\r\n\nhoặc mức sử dụng Quỹ bình ổn giá bán điện (-) theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài\r\n\nchính - Công Thương (đồng/kWh);\n\n: Tổng sản lượng điện thương phẩm dự kiến cho năm N (kWh), xác định trên cơ sở\r\n\nkế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện hàng năm, các chỉ tiêu kinh tế\r\n\n- kỹ thuật hàng năm.\n\nĐiều 5. Phương pháp\r\n\nlập tổng chi phí phát điện\n\n1. Tổng chi phí phát điện năm N được xác định\r\n\ntheo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận định mức năm N của các nhà máy điện hạch toán phụ\r\n\nthuộc Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam\r\n\n(đồng),\r\n\nđược xác định theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\n: Tổng chi phí\r\n\nmua điện căn\r\n\ncứ vào hợp đồng mua bán điện từ các nhà máy điện độc lập có công suất trên\r\n\n30MW và điện nhập khẩu năm N của\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam (đồng), được xác định theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày;\n\n: Tổng chi phí mua điện năm N từ các nhà máy điện nhỏ có\r\n\ncông suất đặt từ 30MW trở xuống đấu nối vào lưới phân phối điện của các Tổng\r\n\ncông ty điện lực (đồng), được xác định căn cứ vào giá hợp đồng mua bán điện và\r\n\nsản lượng điện dự kiến năm N của các đơn vị phát điện theo kế\r\n\nhoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện hàng năm được Bộ Công Thương phê\r\n\nduyệt và chi phí phát điện từ các nhà máy thủy điện nhỏ tự sản xuất do các Tổng\r\n\ncông ty Điện lực sở hữu.\n\n2. Tổng chi phí hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận định mức năm N của\r\n\ncác nhà máy điện\r\n\nhạch\r\n\ntoán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Tổng chi phí định\r\n\nmức hàng năm của nhà máy điện\r\n\nhạch toán phụ thuộc thứ i được xác định theo phương pháp do Bộ Công\r\n\nThương quy định tại Thông tư quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt chi phí định mức hàng năm của nhà máy thủy điện chiến lược đa\r\n\nmục tiêu;\n\nn: Số nhà máy\r\n\nhạch toán phụ thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\n\n: Lợi nhuận định\r\n\nmức năm N của khối các nhà máy điện hạch toán phụ thuộc (đồng), được\r\n\nxác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu do cơ quan có thẩm\r\n\nquyền quy định.\n\n3. Tổng chi phí mua điện căn cứ vào hợp đồng\r\n\nmua bán điện từ các nguồn điện có công suất trên 30MW và nhập khẩu dự kiến năm N\r\n\ncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Chi phí mua điện (đồng) trong năm N\r\n\ntừ các nhà máy điện có công suất trên 30MW, được xác định căn cứ vào giá hợp\r\n\nđồng mua bán điện và sản lượng điện dự kiến năm N;\n\n: Chi phí nhập khẩu điện năm N (đồng)\r\n\nđược xác định căn cứ vào giá hợp đồng mua bán điện với nước ngoài và sản lượng\r\n\nđiện dự kiến nhập khẩu năm N.\n\nĐiều 6. Phương pháp\r\n\nlập tổng chi phí điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện và lợi nhuận định mức\n\nTổng chi phí điều hành - quản lý và dịch\r\n\nvụ phụ trợ hệ thống điện () năm N bao gồm các chi phí\r\n\ncho công tác điều hành hệ thống điện, vận hành thị trường điện và quản lý về\r\n\nhoạt động sản xuất kinh doanh điện, được xác định như sau:\n\n1. Chi phí vật liệu, dịch vụ mua ngoài,\r\n\nchi phí bằng tiền khác: Được xác định căn cứ theo định mức của cơ quan, tổ chức\r\n\ncó thẩm quyền ban hành; căn cứ số liệu được kiểm toán của năm N-2, ước\r\n\nthực hiện của năm N-1 và dự kiến kế hoạch năm N.\n\n2. Chi phí tiền lương và các khoản trích\r\n\nnộp theo lương:\r\n\nđược xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Được\r\n\nxác định theo quy định về thời gian sử dụng và phương pháp trích khấu hao tài\r\n\nsản cố định quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố\r\n\nđịnh và các văn bản hướng dẫn thay thế, bổ sung sau này.\n\n4. Chi phí sửa chữa lớn: Được xác định\r\n\ncăn cứ tổng dự toán chi phí sửa chữa lớn cho các hạng mục đến hạn sửa chữa lớn\r\n\nkế hoạch trong năm N.\n\n5. Chi phí tài chính gồm tổng chi phí lãi\r\n\nvay và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm N và chênh lệch tỷ\r\n\ngiá dự kiến thực hiện trong năm N.\n\n6. Lợi nhuận\r\n\nđịnh mức\r\n\nnăm N của khâu điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ hệ thống được xác\r\n\nđịnh trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của khâu điều hành - quản\r\n\nlý và dịch vụ phụ trợ hệ thống điện do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nPHƯƠNG\r\n\nPHÁP LẬP TỔNG CHI PHÍ KHÂU PHÂN PHỐI - BÁN LẺ ĐIỆN\n\nĐiều 7. Phương pháp\r\n\nlập tổng chi phí khâu phân phối - bán lẻ điện và lợi\r\n\nnhuận định mức\n\nTổng chi phí khâu phân phối - bán lẻ điện và lợi nhuận định mức () năm N được xác định theo\r\n\ncông thức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện của\r\n\nTổng công ty Điện lực i năm N, được xác định theo phương pháp quy\r\n\nđịnh tại Điều 8 Thông tư này;\n\n: Lợi nhuận định mức của Tổng công ty điện\r\n\nlực i năm N được xác định trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận trên vốn\r\n\nchủ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền quy định.\n\nĐiều 8. Phương pháp\r\n\nxác định tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện của Tổng công ty điện lực i\n\nTổng chi phí phân phối - bán lẻ điện của Tổng công\r\n\nty điện lực i năm N được xác định theo công thức sau:\n\nTrong đó:\n\n:\n\nTổng chi phí vật\r\n\n liệu năm\r\n\n N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí tiền\r\n\n lương năm\r\n\n N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí sửa\r\n\n chữa lớn năm\r\n\n N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí dịch\r\n\n vụ mua ngoài năm\r\n\n N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí bằng\r\n\n tiền khác năm\r\n\n N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí tài chính năm N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nTổng chi phí phát triển khách hàng năm N\r\n\n (đồng);\n\n:\n\nChi phí phát điện diesel năm N\r\n\n (đồng).\n\nĐiều 9. Nguyên tắc\r\n\nxác định các thành phần chi phí trong tổng chi phí phân phối - bán lẻ điện\n\n1. Các thành phần chi phí trong tổng chi phí\r\n\nphân phối điện được xác định theo các nguyên tắc sau:\n\na) Tổng chi phí vật liệu () năm N được xác định\r\n\ncăn cứ\r\n\ntheo định\r\n\nmức do\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; căn cứ chi phí thực tế hợp\r\n\nlý, hợp lệ của\r\n\nnăm\r\n\nN-2 đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực\r\n\nhiện năm N-1;\r\n\nkế\r\n\nhoạch hoạt động năm N;\n\nb) Tổng chi phí tiền lương () năm N\r\n\ncủa Tổng công ty Điện lực i\r\n\ngồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất lương, được xác định theo\r\n\ncác quy định của pháp luật có liên quan;\n\nc) Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định\r\n\n() năm N được xác định theo quy định của pháp luật về thời gian\r\n\nsử dụng và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định;\n\nd) Tổng chi phí sửa chữa lớn của Tổng\r\n\ncông ty Điện lực () năm N (không\r\n\nbao gồm phần vốn để nâng cấp tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá tài\r\n\nsản cố định) được xác định căn cứ định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban\r\n\nhành; chi\r\n\nphí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền kiểm tra, công bố;\r\n\nchi phí\r\n\nước thực hiện năm N-1;\n\nđ) Tổng chi phí dịch vụ mua ngoài () năm N\r\n\nđược xác định căn\r\n\ncứ theo định\r\n\nmức do\r\n\ncơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực\r\n\nhiện năm N-1;\r\n\nkế\r\n\nhoạch hoạt động năm N;\n\ne) Tổng chi phí bằng tiền khác () năm N được xác định căn cứ theo định mức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ban hành; chi phí thực\r\n\ntế hợp lý, hợp lệ của\r\n\nnăm\r\n\nN-2 đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực\r\n\nhiện năm N-1;\r\n\nkế\r\n\nhoạch hoạt động năm N;\n\ng) Tổng chi phí tài chính () năm N gồm các\r\n\nchi phí: Lãi vay và các khoản phí liên quan dự kiến phải trả trong năm N được xác định theo\r\n\ncác hợp đồng tín dụng; chênh lệch tỷ giá dự kiến thực hiện trong năm\r\n\nN;\n\nh) Chi phí phát triển khách hàng () năm N được xác định căn cứ\r\n\ntheo định mức do cơ quan,\r\n\ntổ chức\r\n\ncó thẩm quyền ban hành; chi phí thực tế hợp lý, hợp lệ của năm N-2 đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, công bố; chi phí ước thực hiện\r\n\nnăm N-1; kế hoạch hoạt động năm N;\n\ni) Chi phí phát điện diesel () năm N là chi phí phát điện từ\r\n\ncác tổ máy phát điện diesel do Tổng công ty Điện lực i sở hữu.\n\n2. Tổng công ty Điện lực có trách nhiệm báo\r\n\ncáo Tập đoàn Điện lực Việt Nam để trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định, trình\r\n\nBộ Công Thương phê duyệt trước khi thực hiện đối với các chương trình, dự án\r\n\nnâng cao hiệu quả quản lý, vận hành lưới phân phối điện, nâng cao chất lượng\r\n\ncung ứng điện, dịch vụ khách hàng mà có tác động làm tăng giá thành sản xuất\r\n\nkinh doanh điện khi có yêu cầu của Bộ Công Thương.\n\nChương\r\n\nIV\n\nPHƯƠNG PHÁP LẬP GIÁ BÁN ĐIỆN CỦA TẬP\r\n\nĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM BÁN CHO TỔNG CÔNG TY ĐIỆN LỰC\n\nĐiều\r\n\n10. Phương pháp xác định giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho\r\n\nTổng công ty Điện lực i\n\n1. Giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công\r\n\nty Điện lực i được xác định theo công\r\n\nthức sau:\n\nTrong đó:\n\n: Giá bán điện của\r\n\nTập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực i (đồng/kWh);\n\n: Tổng doanh thu bán điện dự kiến thu được trong năm N của Tổng\r\n\ncông ty Điện lực thứ i (đồng), được xác định căn cứ sản lượng điện\r\n\nthương phẩm dự kiến năm N và biểu giá bán lẻ điện tính toán được duyệt\r\n\ncho năm N của từng nhóm khách hàng Tổng công ty Điện lực thứ i;\n\n: Tổng chi phí phân\r\n\nphối điện của Tổng công ty Điện lực i trong năm N\r\n\n(đồng), được xác định theo quy định tại Chương III Thông tư này;\n\n: Điện năng giao nhận giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Công\r\n\nty mua bán điện) với Tổng công ty Điện lực i dự kiến\r\n\ncho năm N (kWh).\n\n2. Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam thanh toán chi phí mua điện từ các nhà máy điện nhỏ không thuộc Tập\r\n\nđoàn Điện lực Việt Nam có công suất từ 30 MW trở xuống cho Tổng công ty Điện\r\n\nlực theo đúng các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán và thuế.\n\nĐiều 11. Nguyên tắc\r\n\nhiệu chỉnh giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty\r\n\nĐiện lực\n\n1. Căn cứ phương pháp\r\n\nquy định tại Điều 10 Thông tư này, giá bán điện năm N của Tập đoàn Điện\r\n\nlực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực được tính toán hiệu chỉnh trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\na) Khi có điều chỉnh\r\n\nmức giá bán lẻ điện bình quân;\n\nb) Khi kết quả sản\r\n\nxuất kinh doanh trong năm N của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc Tổng\r\n\ncông ty Điện lực biến động lớn. Việc hiệu chỉnh phải không muộn hơn ngày 01\r\n\ntháng 11 của năm áp dụng giá bán điện.\n\n2. Tập đoàn Điện lực\r\n\nViệt Nam xây dựng phương án giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho\r\n\nTổng công ty Điện lực, báo cáo Cục Điều tiết điện lực xem xét để trình Bộ Công\r\n\nThương chấp thuận trước khi điều chỉnh.\n\nChương V\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12.\r\n\nTrách nhiệm của Cục Điều tiết điện lực\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan rà soát giá bán điện bình quân, trình Bộ Công Thương:\n\na) Xem xét, chấp thuận phương án điều chỉnh\r\n\ngiá bán điện đối với trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ\r\n\n7% đến dưới 10% so với giá bán điện bình quân hiện hành và trong khung giá quy\r\n\nđịnh;\n\nb) Xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối\r\n\nvới trường hợp giá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 10% trở lên so với\r\n\ngiá bán điện bình quân hiện hành hoặc ngoài phạm vi khung giá quy định (sau khi\r\n\ncó ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính).\n\n2. Hướng dẫn Tập đoàn Điện lực Việt Nam lập\r\n\nkế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật hàng năm; thẩm định,\r\n\ntrình Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu kinh tế -\r\n\nkỹ thuật hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.\n\n3. Kiểm tra, giám sát theo thẩm quyền trách\r\n\nnhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong việc thực hiện điều chỉnh giá bán\r\n\nđiện và công bố công khai thông tin điều chỉnh giá điện.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm\r\n\ncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam\n\n1. Trách nhiệm điều chỉnh giá điện, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\na) Điều chỉnh giá bán điện bình quân ở mức\r\n\ntương ứng sau khi có ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương đối với trường hợp\r\n\ngiá bán điện bình quân cần điều chỉnh tăng từ 7% đến dưới 10% so với giá bán\r\n\nđiện bình quân hiện hành và trong khung giá quy định.\n\nb) Điều chỉnh giảm giá bán điện bình quân ở\r\n\nmức tương ứng và báo cáo Bộ Công Thương, Bộ Tài chính đối với trường hợp giá\r\n\nbán điện bình quân cần điều chỉnh giảm so với giá bán điện bình quân hiện hành\r\n\nvà trong khung giá quy định.\n\n2. Các trách nhiệm khác:\n\na) Trong năm N-1, tính toán phương án\r\n\ngiá bán điện bình quân áp dụng cho năm N và giá bán điện của Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực theo các phương pháp quy định\r\n\ntại Thông tư này sau khi có báo cáo quyết toán chi phí, giá thành sản xuất kinh\r\n\ndoanh điện và báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm N-2;\n\nb) Lập hồ sơ phương án giá bán điện bình quân\r\n\náp dụng cho năm N gửi Bộ Công Thương và Bộ Tài chính trước ngày 01 tháng\r\n\n11 năm N-1. Hồ sơ phương án điều chỉnh giá bán điện gồm: Công văn trình\r\n\nphương án giá bán\r\n\nđiện\r\n\ncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Báo cáo giải trình phương án giá bán điện\r\n\nbình quân theo quy định tại\r\n\nPhụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông\r\n\ntư này; Báo cáo tài\r\n\nchính đã được kiểm toán năm N-2 và các số liệu, tài liệu giải trình có\r\n\nliên quan;\n\nc) Lập kế hoạch sản xuất điện và các chỉ tiêu\r\n\nkinh tế - kỹ thuật hàng năm trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt;\n\nd) Xây dựng phương pháp xác định sản lượng\r\n\nđiện giao nhận giữa Tập đoàn Điện lực Việt Nam với các Tổng công ty Điện lực,\r\n\ntrình Cục Điều tiết điện lực thông qua;\n\nđ) Lập và duy trì hệ thống sổ sách theo dõi\r\n\ncác khoản mục chi phí thực hiện hàng năm của các đơn vị điện lực để phục vụ\r\n\ncông tác tính toán phương án giá điện;\n\ne) Công bố công khai việc điều chỉnh giá bán điện\r\n\nbình quân và lý do điều chỉnh;\n\ng) Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực lập phương án tổng\r\n\nchi phí phân phối điện theo phương pháp quy định tại Chương III Thông tư này;\r\n\ncung cấp\r\n\ncác số liệu,\r\n\ntài liệu\n\ncần\r\n\nthiết làm cơ sở tính toán, rà soát giá bán điện bình quân hàng năm, giá bán điện\r\n\ncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho Tổng công ty Điện lực, tổng chi phí phân\r\n\nphối điện của các Tổng công ty Điện lực theo quy định tại Thông tư này; lập và duy trì hệ thống sổ sách\r\n\ntheo dõi các khoản mục chi phí thực hiện cho hoạt động phân phối - bán lẻ điện\r\n\nphục vụ công tác tính toán tổng chi phí phân phối\r\n\nđiện;\n\nh) Chỉ đạo Tổng công ty Điện lực báo cáo để\r\n\nxem xét, trình Cục Điều tiết điện lực thẩm định, trình Bộ Công Thương phê duyệt\r\n\nkhi có yêu cầu đối với các chương trình nâng cao hiệu quả quản lý, vận hành\r\n\nlưới phân phối điện, nâng cao chất lượng cung ứng điện, dịch vụ khách hàng mà\r\n\ncó tác động làm tăng giá thành sản xuất kinh doanh điện trước khi thực hiện.\n\nĐiều 14. Hiệu lực thi\r\n\nhành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày\r\n\n15 tháng 5 năm 2014.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nvướng mắc, các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem\r\n\nxét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Truyền tải điện quốc gia;\r\n\n - Trung tâm Điều\r\n\n độ hệ thống điện\r\n\n quốc gia;\r\n\n - Công ty mua bán điện;\r\n\n - Các Tổng công ty Điện lực;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Công Thương;\r\n\n - Lưu: VT, PC, ĐTĐL.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Dương Quang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI\r\n\nDUNG BÁO CÁO GIẢI TRÌNH PHƯƠNG ÁN GIÁ BÁN ĐIỆN BÌNH QUÂN CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC\r\n\nVIỆT NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 12 /2014/TT-BCT ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Công Thương quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân)\n\n1. Báo cáo giải trình phương án giá\r\n\nbán điện bình quân hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam bao gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\na) Phân tích, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện sản xuất kinh doanh điện các khâu năm N-2 và số liệu ước thực hiện\r\n\nnăm N-1.\n\nb) Tính toán, giải trình giá bán điện\r\n\nbình quân năm N, gồm: tổng chi phí sản xuất kinh doanh điện dự kiến năm N\r\n\nđược xác định theo phương pháp quy định tại Thông tư này; tổng điện năng sản xuất\r\n\nvà điện năng bán lên hệ thống điện theo từng tháng của từng nhà máy điện dự\r\n\nkiến trong năm N; sản lượng điện năng thương phẩm dự kiến từng tháng\r\n\ntrong năm N của từng Tổng công ty Điện lực; tỷ lệ tổn thất điện\r\n\nnăng của các khâu truyền tải, phân phối - bán lẻ điện.\n\nc) Các thông số đầu vào được sử dụng khi\r\n\nxác định giá bán điện bình quân năm N bao gồm:\n\n- Tỷ giá ngoại tệ được xác định căn cứ vào tỷ\r\n\ngiá ngoại tệ bình quân theo ngày của các tháng kể từ ngày điều chỉnh giá điện\r\n\ngần nhất đến thời điểm lập báo cáo phương án giá điện;\n\n- Giá các loại nhiên liệu cho phát điện năm N:\r\n\nĐối với các loại nhiên liệu có giá được điều chỉnh theo giá thị trường, giá\r\n\nnhiên liệu cho phát điện được xác định bằng giá trị trung bình theo ngày kể từ\r\n\nngày điều chỉnh giá điện gần nhất đến thời điểm lập báo cáo phương án giá điện.\r\n\nTrường hợp giá các loại nhiên liệu cho phát điện đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền quy định, lấy theo mức giá đã được quy định.\n\n- Giá mua bán điện của từng nhà máy điện được\r\n\nxác định căn cứ vào giá hợp đồng mua bán điện hiện có;\n\n- Thuyết minh, phân tích các định mức chi phí\r\n\nvà các đơn giá được sử dụng trong tính toán chi phí dự kiến năm N của\r\n\ncác khâu;\n\nd) Thuyết minh các chi phí sản xuất kinh\r\n\ndoanh điện chưa tính vào giá bán điện đã được phân bổ và số dư còn lại dự kiến\r\n\nphân bổ vào giá bán điện năm N.\n\nđ) Biểu giá bán điện dự kiến áp dụng\r\n\ntrong năm N cho các nhóm khách hàng sử dụng điện, phân tích tác động của\r\n\nmức giá điện mới đến từng nhóm khách hàng sử dụng điện.\n\n2. Báo cáo giải trình phương án tính toán\r\n\ntổng chi phí phân phối điện của các Tổng công ty Điện lực bao gồm các nội dung\r\n\nsau:\n\n-\r\n\nPhân tích, đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh của các\r\n\nTổng công ty Điện lực, tình hình thực hiện các chỉ tiêu về sản lượng\r\n\nđiện thương phẩm, giá bán điện thực hiện bình quân, tỷ lệ tổn thất điện năng, số lượng\r\n\nkhách hàng; việc thực hiện các khoản mục chi phí của năm N-2,\r\n\nthực hiện đến\r\n\nđến ngày 30 tháng 9 của năm N-1 và ước thực hiện đến hết năm N-1;\n\n- Tổng tài sản phục vụ cho\r\n\nsản xuất kinh doanh điện đến ngày 31 tháng 12 năm N-2, thực hiện đến đến ngày 30\r\n\ntháng 9 của năm N-1 và ước tính đến 31 tháng 12 năm N-1; dự kiến cho\r\n\nnăm N;\n\n-\r\n\nThuyết minh và tính toán tổng chi phí đầu tư mới tài sản cố định phục vụ hoạt\r\n\nđộng phân phối - bán lẻ điện các năm trong kỳ tính giá, dự kiến giá trị trích\r\n\nkhấu hao của tài sản đầu tư mới cho năm N;\n\n-\r\n\nThuyết minh và tính toán sản lượng điện thương phẩm, số lượng khách hàng dự\r\n\nkiến các năm trong kỳ tính giá;\n\n-\r\n\nThuyết\r\n\nminh và tính toán tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng cho năm N () của các Tổng công ty Điện\r\n\nlực, gồm: chi phí vật liệu; chi phí tiền lương và các chi phí có tính chất\r\n\nlương; chi phí sửa chữa lớn; chi phí phát triển khách hàng; chi phí dịch vụ mua\r\n\nngoài; chi phí bằng tiền khác;\n\n-\r\n\nThuyết minh và tính toán chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, chênh lệch tỷ giá\r\n\nthực hiện năm N-2, thực hiện đến đến ngày 30 tháng 9 của năm\r\n\nN-1 và\r\n\nước tính đến 31 tháng 12 năm N-1; dự kiến cho năm N;\n\n-\r\n\nDanh mục các dự án đầu tư sẽ hoàn thành và đưa vào vận hành năm N-1, dự\r\n\nkiến thực hiện năm N;\n\n-\r\n\nThống kê hạng mục và giá trị tài sản cố định tăng thêm và giảm đi ước tính đến\r\n\nhết năm N-1 và kế hoạch năm N theo từng tháng;\n\n-\r\n\nBảng tổng hợp các biến động về số lao động thường xuyên và chính thức trong\r\n\nbảng lương của Tổng công ty Điện lực và các đơn vị ước tính đến hết năm N-1\r\n\nvà kế hoạch năm N;\n\n-\r\n\nTổng hợp vật tư dự phòng hiện có và dự kiến bổ sung ước tính đến hết năm N-1\r\n\nvà năm N;\n\n-\r\n\nDanh mục các hạng mục công trình sửa chữa lớn năm N-1 và dự kiến cho năm\r\n\nN;\n\n-\r\n\nDanh mục các khoản vay dài hạn tính đến 31 tháng 12 năm N-2;\n\n-\r\n\nBáo cáo tài chính được kiểm toán năm N-2: bảng cân đối kế toán, báo cáo\r\n\nkết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo thuyết minh;\r\n\nbản sao Báo cáo tài chính quản trị của các Tổng công ty Điện lực;\n\n-\r\n\nCác bảng biểu theo hướng dẫn của Cục Điều tiết điện lực.\n\n3. Thuyết minh và tính toán giá bán điện\r\n\ncủa Tập đoàn Điện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực bao gồm các\r\n\nnội dung sau:\n\n-\r\n\nPhân\r\n\ntích, đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản lượng điện giao nhận, sản\r\n\nlượng điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất điện năng của khâu phân phối, doanh thu năm N-2\r\n\nvà ước thực hiện năm N-1 của các Tổng công ty Điện lực;\n\n-\r\n\nThuyết\r\n\nminh và tính toán sản lượng điện giao nhận, điện thương phẩm, tỷ lệ tổn thất\r\n\nđiện năng của khâu phân phối dự kiến cho năm N của các Tổng công ty\r\n\nĐiện lực;\n\n-\r\n\nThuyết\r\n\nminh và tính toán doanh thu bán điện dự kiến năm N của các Tổng công ty\r\n\nĐiện lực; giá bán điện bình quân dự kiến sử dụng để tính toán doanh thu bán\r\n\nđiện dự kiến năm N;\n\n-\r\n\nThuyết\r\n\nminh và tính toán tổng\r\n\nchi phí\r\n\nphân phối điện của các Tổng công ty Điện lực năm N-1 và năm N;\n\n-\r\n\nPhân\r\n\ntích, đánh giá tình hình thực hiện các lần điều chỉnh giá bán điện của Tập đoàn\r\n\nĐiện lực Việt Nam bán cho các Tổng công ty Điện lực trong năm N-1;\n\n-\r\n\nSố\r\n\nliệu tính toán và mức chênh lệch giá bán điện của Tập đoàn Điện lực Việt Nam\r\n\nbán cho các Tổng công ty Điện lực giữa thực hiện với kế hoạch của năm N-1.\n\n\n\n", + "id": 104937 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104938.json b/contexts/context_104938.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..35a8a1ad6a20fa08c5b2029e3f0afa481f5694eb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104938.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-31-2015-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-cung-cap-thong-tin-cong-thong-tin-dien-tu-Cao-Bang-290687.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2015-QD-UBND-quan-ly-hoat-dong-cung-cap-thong-tin-cong-thong-tin-dien-tu-Cao-Bang-2906", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/2015/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 11 tháng 09 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ\r\n\nTỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng\r\n\n12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Báo chí số 12/1999/QH10, ngày 12 tháng 6 năm 1999;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ, về ứng dụng công nghệ thông tin trong\r\n\nhoạt động của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ, quy định về việc cung cấp thông tin và\r\n\ndịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của các cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ, về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và thông tin trên mạng;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT\r\n\nngày 31 tháng 7 năm 2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc\r\n\ncung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với Trang thông\r\n\ntin điện tử của cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2010/TT-BTTTT\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông, quy định về việc\r\n\nthu thập, sử dụng, chia sẻ, đảm bảo an toàn và bảo vệ thông tin cá nhân trên\r\n\nTrang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính - Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư - Bộ Thông tin và Truyền thông Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí thực hiện chương trình quốc gia về ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BTTTT\r\n\nngày 19 tháng 8 năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông, Quy định chi tiết về\r\n\nhoạt động quản lý, cung cấp, sử dụng thông tin trên trang thông tin điện tử và\r\n\nmạng xã hội;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động\r\n\nvà cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2014\r\n\ncủa UBND tỉnh, ban hành Quy chế quản lý hoạt động và cung cấp thông tin trên\r\n\nCổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các thành\r\n\nviên Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (để thi hành);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (BTP);\r\n\n - Thường\r\n\n trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐ CNTT tỉnh;\r\n\n - VP: các PCVP, các CV, TTTT;\r\n\n - Lưu: VT, VX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ HOẠT ĐỘNG VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN \r\n\nTRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH CAO BẰNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 31/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc quản lý hoạt động và cung cấp\r\n\nthông tin trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng (sau đây viết tắt là: Cổng), bao gồm:\r\n\nQuản lý và cung cấp thông tin, cung cấp các dịch vụ hành chính công, công tác\r\n\nbiên tập và cập nhật thông tin;\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân (UBND)\r\n\ncác huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện); các cơ\r\n\nquan thông tin, báo chí, các tổ chức đoàn thể, đơn vị sự nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp, các cá nhân tự nguyện tham gia cung cấp, khai thác và sử dụng\r\n\ndịch vụ trên Cổng.\n\nĐiều 2. Giải thích\r\n\ntừ ngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. Trang thông tin điện tử (Website): Là Trang thông tin hoặc một tập hợp Trang thông tin trên môi\r\n\ntrường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông tin.\n\n2. Cổng thông tin\r\n\nđiện tử (Portal): Là điểm truy cập duy nhất của cơ quan trên môi trường mạng,\r\n\nliên kết, tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và các ứng dụng mà qua đó\r\n\nngười dùng có thể khai thác, sử dụng và cá nhân\r\n\nhóa việc hiển thị thông tin.\n\n3. Trang thông tin điện tử thành phần (Subportal): Là Trang thông tin điện\r\n\ntử của các cơ quan, đơn vị sử dụng cùng công nghệ, dãy địa chỉ truy cập, áp\r\n\ndụng cùng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và được tích hợp trên cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh, nhằm phục vụ cho việc xây dựng các trang cung cấp thông tin riêng\r\n\ncủa các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND huyện, thành phố hoặc các lĩnh vực,\r\n\nchuyên đề. \n\n4. Dịch vụ hành chính công: Là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực\r\n\nthi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan Nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được\r\n\nủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong\r\n\ncác lĩnh vực mà cơ quan Nhà nước đó\r\n\nquản lý.\n\n5. Dịch vụ công trực tuyến: Là dịch vụ hành chính công và các dịch vụ khác\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước, cung cấp cho các tổ\n\nchức, cá nhân trên môi trường mạng.\n\n6. Thông tin cá nhân: Là thông tin đủ để xác định\r\n\nchính xác danh tính một cá nhân, bao gồm ít nhất một trong những thông tin sau\r\n\nđây: Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nghề nghiệp, chức danh, địa chỉ liên hệ,\r\n\nđịa chỉ thư điện tử, số điện thoại, số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu. Những thông tin thuộc bí mật cá nhân gồm có Hồ sơ y tế, hồ sơ\r\n\nnộp thuế, số thẻ bảo hiểm xã hội, số thẻ tín dụng và những bí mật cá nhân khác.\n\n7. An toàn thông tin: Bao gồm các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật\r\n\nđối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối\r\n\nvới nguy cơ từ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản\r\n\nvà con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện\r\n\nđúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy.\r\n\nAn toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ\r\n\nliệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.\n\nĐiều 3. Vai trò\r\n\ncủa cổng thông tin điện tử tỉnh\n\n1. Cổng Thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh Cao Bằng là cổng tích hợp thông tin và báo điện tử, truyền thông đa phương tiện của\r\n\ntỉnh Cao Bằng.\n\n2. Là phương tiện đăng tải, truyền thông các thông tin chỉ đạo, điều hành\r\n\nchính thức của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trên môi trường mạng; là đầu mối kết\r\n\nnối mạng thông tin hành chính điện tử của tỉnh trên Internet với Trang thông tin điện\r\n\ntử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Hội đồng nhân dân (HĐND), UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cơ quan liên quan,\r\n\nphục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và các cơ quan quản lý Nhà nước;\n\n3. Cổng tích hợp các dịch vụ công phục vụ người dân và doanh\r\n\nnghiệp, đồng thời là kênh thông tin tuyên truyền, quảng bá, thu hút đầu tư, thúc\r\n\nđẩy sự phát triển và hội nhập của tỉnh Cao\r\n\nBằng với các tỉnh, thành phố trong cả nước, với các nước trong khu vực và thế\r\n\ngiới.\n\n4. Cổng có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Cao Bang Portal.\n\n5. Cổng có địa chỉ trên Internet là:\r\n\nhttp://www.caobang.gov.vn.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\ncung cấp, tiếp nhận thông tin\n\n1. Thông tin cung cấp trên Cổng phải đúng với quan điểm, chủ trương; đường\r\n\nlối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, phục vụ kịp thời công tác quản\r\n\nlý của các cơ quan và nhu cầu khai thác, tra cứu thông tin của các tổ chức, cá\r\n\nnhân.\n\n2. Thông tin cung cấp trên Cổng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước,\r\n\nbáo chí, sở hữu trí tuệ và quản lý thông tin trên Internet.\n\n3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin trên cổng phải ghi rõ\r\n\nnguồn “Theo Cổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng” hoặc “theo www.caobang.gov.vn”.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin,\r\n\ngiao dịch trên Cổng phải chịu sự kiểm duyệt của Ban Biên tập cổng.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị của tỉnh thường xuyên cung cấp thông tin cho Cổng và tiếp nhận\r\n\ngiải đáp ý kiến, phản ánh của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân.\n\n6. Mọi sự thay đổi của nội dung các thông tin tại Điều 7, Quy chế này phải được cung cấp,\r\n\ncập nhật kịp thời ngay sau khi nội dung thay đổi đã được tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền quyết định.\n\nĐiều 5. Những hành vi bị cấm khi tham gia cung cấp, khai\r\n\nthác và sử dụng thông tin trên cổng\n\n1. Lợi dụng việc cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng\r\n\nnhằm mục đích:\n\na) Chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại\r\n\nđến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn\r\n\ndân tộc; tuyên truyền chiến tranh, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân\r\n\ntộc, sắc tộc, tôn giáo;\n\nb) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã\r\n\nhội, mê tín, dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc;\n\nc) Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và\r\n\nnhững bí mật khác do pháp luật quy định;\n\nd) Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự và nhân phẩm\r\n\ncủa cá nhân;\n\nđ) Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán\r\n\nhàng hóa, dịch vụ bị cấm; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất\r\n\nbản phẩm bị cấm;\n\ne) Giả mạo tổ chức, cá nhân và phát tán thông tin giả mạo, thông tin sai\r\n\nsự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của\r\n\ntổ chức, cá nhân.\n\n2. Cản trở trái pháp luật việc cung cấp và truy cập thông tin hợp pháp,\r\n\nviệc cung cấp và sử dụng các dịch vụ hợp pháp\r\n\ntrên Internet của tổ chức, cá nhân.\n\n3. Cản trở trái pháp luật hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia\r\n\nViệt Nam \".vn\", hoạt động hợp pháp của\r\n\nhệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.\n\n4. Sử dụng trái phép mật khẩu, khóa mật mã của tổ chức,\r\n\ncá nhân; thông tin riêng, thông tin cá nhân và tài nguyên Internet.\n\n5. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền hợp\r\n\npháp của tổ chức, cá nhân; tạo, cài đặt, phát tán phần mềm độc hại, vi-rút máy\r\n\ntính; xâm nhập trái phép, chiếm quyền điều khiển hệ thống thông tin, tạo lập\r\n\ncông cụ tấn công trên Internet.\n\nĐiều 6. Bảo vệ\r\n\nthông tin cá nhân\n\n1. Không tiết lộ các thông tin cá nhân như: Địa chỉ nơi cư trú, số chứng\r\n\nminh thư nhân dân, số điện thoại, lĩnh vực thông tin đề nghị khai thác... khi\r\n\nchưa được sự đồng ý của các cá nhân.\n\n2. Hủy bỏ kịp thời các thông tin cá\r\n\nnhân do các công dân cung cấp trong quá trình tham gia khai thác, sử dụng thông\r\n\ntin trên Cổng và các dịch\r\n\nvụ hành chính công trực tuyến, dịch vụ nội dung số khi các cá nhân đề nghị hoặc\r\n\ncơ quan có thẩm quyền yêu cầu.\n\nChương II\n\nTHÔNG TIN CUNG CẤP\r\n\nTRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH\n\nĐiều 7. Thông tin chủ yếu cung\r\n\ncấp trên cổng và các trang thông tin điện tử thành phần\n\n1. Thông tin giới thiệu về tổ chức bộ\r\n\nmáy hành chính, bản đồ địa giới hành chính đến cấp phường, xã; điều kiện tự nhiên, lịch sử, truyền thống văn hóa, di tích, danh thắng; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ\r\n\nđảm nhiệm của lãnh đạo tỉnh;\n\n2. Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: Ý kiến chỉ đạo, điều hành của\r\n\nlãnh đạo tỉnh đã được thống nhất và chính thức ban hành bằng văn bản; ý kiến xử\r\n\nlý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin\r\n\nkhen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực quản lý Nhà nước của tỉnh; lịch làm việc của lãnh đạo tỉnh;\n\n3. Thông tin, tuyên truyền tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội\r\n\ntrong tỉnh, trong nước và quốc tế;\n\n4. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế\r\n\nđộ, chính sách;\n\n5. Thông tin chiến lược, định hướng, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh;\n\n6. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và Công báo\r\n\nđiện tử;\n\n7. Thông tin về dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công;\n\n8. Đăng tải và tiếp nhận ý kiến đóng góp và dự thảo văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, chủ trương chính sách cần xin ý kiến;\n\n9. Thông tin liên hệ của lãnh đạo UBND tỉnh bao gồm họ tên, chức vụ, đơn vị công tác, số điện thoại,\r\n\nfax, địa chỉ thư điện tử chính thức;\n\n10. Thông tin giao dịch của cổng bao gồm: Địa chỉ, điện thoại, số fax, địa\r\n\nchỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân;\n\n11. Cung cấp các dịch vụ công;\n\n12. Tích hợp và liên kết thông tin với Trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các\r\n\nhuyện, thành phố;\n\n13. Thông tin về các chương trình, đề tài khoa học của tỉnh;\n\n14. Thông tin thống kê từ kết quả các cuộc điều tra theo quy định của Luật Thống kê.\n\nĐiều 8. Bảo đảm tính\r\n\nthống nhất, phù hợp tiêu chuẩn\n\n1. Thống nhất sử dụng Bộ mã ký\r\n\ntự chữ Việt Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001 trong việc lưu trữ và trao đổi thông tin, dữ liệu trên\r\n\ncổng.\n\n2. Cổng phải tuân thủ các tiêu chuẩn về ứng dụng công nghệ thông tin được\r\n\nquy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông, ban hành danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH CUNG CẤP,\r\n\nTIẾP NHẬN VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN TRÊN CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH\n\nĐiều 9. Thời hạn cung cấp, xử\r\n\nlý và lưu trữ thông tin\n\n1. Thời hạn cung cấp và xử lý thông tin:\n\na) Bảo đảm cập nhật thường xuyên, chính xác đối với các mục tin quy định tại khoản 1, 2, 3, 9, 11 Điều 7 của Quy chế\r\n\nnày.\n\nb) Đối với thông tin tuyên truyền, phổ\n\nbiến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách: thời gian cập nhật không\r\n\nquá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể\n\ntừ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban\r\n\nhành.\n\nc) Đối với văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý Nhà nước do UBND\r\n\ntỉnh ban hành, thời gian cập nhật không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày văn bản\r\n\nđược ban hành.\n\nd) Những thông tin về\r\n\nchiến lược, định\r\n\nhướng, kế hoạch phát triển dự án, hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công: Thời gian cập nhật\r\n\nkhông quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi chiến lược, quy hoạch hoặc dự án\r\n\nđược phê duyệt.\n\nđ) Thông tin mục lấy ý kiến góp ý của tổ\r\n\nchức, cá nhân: Cập nhật ngay khi nhận được thông tin.\n\ne) Đối với thông tin về thông báo, đăng ký, tuyển\r\n\nchọn chương trình, đề tài khoa học: Thời gian cập nhật không quá 04 (bốn) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày văn bản được ban hành. Đối với thông tin về phê duyệt chương trình,\r\n\nnghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học, thời gian cập nhật không quá 06 (sáu) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi chương trình, đề tài được phê duyệt hoặc sau khi chương trình,\r\n\nđề tài được nghiệm thu.\n\nf) Đối với thông tin, báo cáo thống kê: Thời gian cập nhật không quá 10\r\n\n(mười) ngày làm việc, kể từ khi thông tin thống kê được thủ trưởng cơ quan\r\n\nquyết định công bố.\n\ng) Đối với các mục thông tin tiếng nước ngoài: Phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh\r\n\nhoặc thay đổi.\n\nh) Khuyến khích cập nhật thông tin đều đặn trong các ngày nghỉ. Các thông\r\n\ntin giới thiệu, thông tin liên hệ phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp\r\n\nthời khi có phát sinh hoặc thay đổi.\n\n2. Lưu trữ thông tin: Cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ cập nhật, xử lý thông tin có trách nhiệm bảo đảm việc lưu\r\n\ntrữ thông tin của Cổng theo quy định của Nhà nước về Lưu\n\ntrữ.\n\nĐiều 10. Tiếp nhận, trả lời\r\n\ntrên chuyên mục Hỏi - Đáp\n\n1. Chuyên mục Hỏi - Đáp dành cho tiếp nhận các câu hỏi về cơ chế, chính sách,\r\n\nthủ tục hành chính, tìm hiểu cơ hội đầu tư và các thông tin hữu ích khác với\r\n\nmục tiêu tạo điều kiện tối đa để các tổ chức, cá nhân được đối thoại với các cơ\r\n\nquan nhà nước thuộc tỉnh. Không tiếp nhận các nội dung thông tin liên quan đến\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc những nội dung mang tính chất cá nhân không liên quan đến công tác quản lý\r\n\nNhà nước.\n\n2. Người đặt câu hỏi phải cung cấp đủ\r\n\ncác thông tin về tổ chức, cá nhân. Cụ thể:\n\na) Đối với câu hỏi của tổ chức: Ghi rõ họ và tên, chức vụ người đại diện, tên đầy đủ của đơn vị, địa\r\n\nchỉ trụ sở chính, số điện\r\n\nthoại và địa chỉ thư điện tử.\n\nb) Đối với câu hỏi của cá nhân: Ghi rõ\n\nhọ và tên, quốc tịch, nghề nghiệp, số Chứng minh thư nhân dân\r\n\n(hoặc hộ chiếu), địa chỉ nơi đang sinh sống, học tập, làm việc, số điện thoại\r\n\nvà địa chỉ thư điện tử (nếu có).\n\n3. Ban Biên tập Cổng có trách nhiệm tiếp nhận câu hỏi, phân loại câu hỏi và chuyển đến các cơ quan liên quan để trả lời. Trường\r\n\nhợp câu hỏi không liên quan đến trách nhiệm quản lý của UBND tỉnh thì phải\r\n\nthông báo ngay cho tổ chức, cá nhân\r\n\nbiết. Đối với những vấn đề có liên quan chung thì phải đăng câu trả lời lên\r\n\nCổng.\n\n4. Chậm nhất 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ khi\r\n\ntiếp nhận câu hỏi, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời kết quả hoặc\r\n\nthông báo quá trình xử lý trong đó nói rõ thời hạn trả lời tới tổ chức, cá nhân.\n\nNội dung trả lời\r\n\ncâu hỏi cần ngắn gọn, đúng trọng tâm câu hỏi, ghi chính xác số, ký hiệu, trích yếu, ngày,\r\n\ntháng, năm, tên cơ quan ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng để trả lời.\n\n5. Người trả lời thông tin trên chuyên mục Hỏi - Đáp phải là Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị hoặc người được Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị ủy quyền.\n\n6. Việc hỏi của các tổ chức, cá nhân và việc trả lời của các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh theo Quy chế\r\n\nnày không bị điều chỉnh bởi Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; ý kiến trả lời của các\r\n\ncơ quan, đơn vị chỉ có ý nghĩa tham khảo, không phải là cơ sở pháp lý để giải quyết các quan hệ dân\r\n\nsự.\n\nĐiều 11. Cung cấp\r\n\ndịch vụ công trực tuyến\n\n1. Các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp có trách nhiệm cung cấp dịch vụ công trực tuyến, các Bộ thủ tục hành\r\n\nchính mới, các thủ tục hành chính sửa đổi hàng năm (bao gồm bản giấy và bản điện tử) để tích hợp lên Cổng; đưa các dịch\r\n\nvụ hành chính công trực tuyến vào sử dụng có hiệu quả.\n\n2. Khi có sự sửa đổi, bổ sung một số quy trình, thủ tục hành chính của các sở, ban, ngành, cấp\r\n\nhuyện, cấp xã, cần cập nhật kịp thời những sửa đổi, bổ sung đó lên Cổng.\n\nĐiều 12. Phương thức,\r\n\nđịa chỉ tiếp nhận thông tin\n\n1. Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố khi phát hành tài liệu,\r\n\nvăn bản thuộc diện cung cấp cho Cổng có nội dung thông tin như Điều 7 Quy chế này, tại phần \"Nơi\r\n\nnhận\" của văn bản cần ghi tên: Cổng Thông tin điện tử tỉnh (để đăng\r\n\ntải), đồng thời gửi bản điện tử vào hộp thư điện tử của Trung tâm Thông tin,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh theo địa chỉ Email như sau: portal@caobang.gov.vn.\n\n2. Văn bản, tin, bài viết cung cấp cho Cổng phải là\r\n\ntệp (file) văn bản thuộc các dạng TXT, DOC, ODT hoặc PDF; các tệp (file) nén có\r\n\ndạng: ZIP, RAR; các tệp (file) hình ảnh thuộc dạng: BMP, JPG, GIF, PNG, PSD;\r\n\ncác tệp tin video clip (phim số) có dạng: MP4, AVI, WMV và các tệp tin audio\r\n\nclip (âm thanh số) có dạng: WMA, MP3, WAV. Với văn bản quy phạm pháp luật cần\r\n\nphải gửi đồng thời bản in\r\n\nđã ký và đóng dấu. Khuyến khích gửi tệp có gắn chữ ký số.\n\n3. Thông tin, tài liệu, dữ liệu đa phương tiện cung cung cấp cho Cổng gửi về một\r\n\ntrong các địa chỉ tiếp nhận sau:\n\n- Qua chuyển phát: Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh Cao Bằng;\r\n\nđịa chỉ: số 11, đường Hoàng Đình Giong, phường Hợp\r\n\nGiang, thành phố Cao\r\n\nBằng, tỉnh Cao Bằng;\n\n- Qua thư điện tử: portal@caobang.gov.vn.\n\nChương IV\n\nTRÁCH NHIỆM, QUYỀN\r\n\nHẠN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC QUẢN LÝ, VẬN HÀNH, CUNG CẤP\r\n\nTHÔNG TIN VÀ ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH\n\nĐiều 13. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là cơ\r\n\nquan chủ quản Côổng thông tin điện tử tỉnh Cao Bằng.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm\r\n\ncủa Văn phòng UBND tỉnh\n\n1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung và mọi\r\n\nhoạt động của cổng;\n\n2. Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh Quy\n\nđịnh về chế độ nhuận bút, thù lao; lập dự trù kinh phí hàng năm\r\n\nphục vụ cho công tác quản lý nhà nước, kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao tin,\r\n\nbài, tác phẩm được đăng tải trên cổng, trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\n3. Phối hợp, đôn đốc các cơ quan liên quan, cung cấp các bộ thủ tục hành\r\n\nchính mới, thủ tục hành chính sửa đổi, các văn bản quy phạm pháp luật để\r\n\nđăng tải trên Kênh Dịch vụ hành chính công, Trang Công báo;\n\n4. Rà soát, đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa Công cho phù hợp với nhu cầu thực tế;\n\n5. Hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị quản lý\r\n\nTrang thông tin điện tử thành phần về quản trị, xây dựng thay đổi cấu trúc, giao\r\n\ndiện, cập nhật thông tin.,\n\ntổ chức tập huấn nghiệp vụ viết tin, bài.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông là đơn vị chủ trì tổ chức\r\n\nquản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật của cổng; bảo đảm các điều kiện cần thiết để Cổng hoạt động thông suốt, an toàn và liên tục 24 giờ trong tất cả các\r\n\nngày.\n\n2. Bảo đảm an toàn thông tin và dữ\n\nliệu:\n\na) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để\r\n\nbảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng, kể cả các Trang thông tin điện\r\n\ntử thành phần.\n\nb) Xây dựng giải pháp hiệu quả để đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin của Cổng.\n\nc) Xây dựng phương án dự phòng khắc phục sự cố\n\nbảo đảm Cổng hoạt động liên tục ở mức tối đa.\n\nĐiều 16. Trách nhiệm\r\n\ncủa Ban Biên tập cổng\n\n1. Thực hiện tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật, kiểm duyệt thông\r\n\ntin; phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nđưa các dịch vụ công và thủ tục hành chính lên Cổng.\n\n2. Đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cung cấp thông tin để cập nhật\r\n\ntrên Cổng theo định hướng phát triển nội dung.\n\n3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Biên tập, Phó Trưởng Ban Biên tập,\r\n\nThư ký Ban Biên tập:\n\na) Trưởng Ban Biên tập: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức\r\n\ncác hoạt động của Cổng, quyết định các nội dung thông tin đưa lên cổng, các nội dung\r\n\nthông tin tích hợp từ các Trang thông, tin điện\r\n\ntử thành phần đưa lên Cổng. Đề xuất các chủ trương, kế hoạch, biện pháp phát triển Cổng thông tin\r\n\nđiện tử tỉnh với Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Phó Trưởng Ban Biên tập: Giúp Trưởng Ban Biên tập phụ trách các lĩnh\r\n\nvực hoạt động của cổng, được quyết định các nội dung thông tin đưa lên cổng\r\n\ntheo ủy nhiệm và phân công của Trưởng Ban Biên tập.\n\nc) Thư ký Ban Biên tập: Giúp Trưởng Ban Biên tập điều hành các hoạt\r\n\nđộng cập nhật thông tin đã duyệt hàng ngày lên Cổng. Là đầu mối tiếp nhận thông tin từ các biên tập viên, phóng viên, cộng tác viên; tổng hợp tin, bài trình Trưởng Ban\r\n\nBiên tập, Phó Trưởng ban biên tập. Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quy\r\n\ntrình cập nhật tin, bài lên Cổng sau khi được Trưởng Ban biên tập phê duyệt và lưu trữ hồ sơ theo quy\r\n\nđịnh. Phân công các phóng viên đi lấy thông tin phản ánh hoạt\r\n\nđộng của lãnh đạo tỉnh và các cơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm của các\r\n\ncơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; trách nhiệm của UBND các huyện, Thành phố\n\n1. Thủ trưởng cơ quan\r\n\ncó Trang thông tin điện tử thành phần chịu trách nhiệm quản lý, đảm bảo kinh\r\n\nphí duy trì hoạt động cập nhật, đăng tải thông tin và thực hiện các dịch vụ\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử thành phần phù hợp\r\n\nvới chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, phù hợp\r\n\nvới Quy chế này và quy định hiện hành của pháp luật.\n\n2. Cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 11\r\n\nvà Điều 12 Quy chế này.\n\n3. Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc phối hợp với Trung\r\n\ntâm Thông tin, Văn phòng UBND tỉnh tổ chức quản lý\r\n\nvà duy trì hoạt động của trang thông tin điện tử thành phần do đơn vị mình quản\r\n\nlý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 18. Quyền và trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân tham gia Cổng\n\n1. Được khai thác các thông tin cần thiết trên Cổng để phục vụ cho nhu cầu hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức, cá nhân.\n\n2. Được sử dụng các dịch vụ cung cấp\r\n\ntrên Cổng; đảm bảo các\r\n\nyêu cầu liên quan đến việc bảo mật thông tin cá nhân.\n\n3. Được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành khi tham gia cung\r\n\ncấp tin, bài, ảnh được đăng tải lên Cổng.\n\n4. Phản ánh với Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Ban Biên tập Cổng về chất lượng hoạt động của Cổng.\n\n5. Thực hiện đúng theo các điều khoản\r\n\ncủa Quy chế này và các quy định pháp\r\n\nluật khác có liên quan.\n\nĐiều 19. Kinh phí cho hoạt\r\n\nđộng Cổng\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông: Dự trù và thực hiện kinh phí chi trả thuê\r\n\nmáy chủ, hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin cho Cổng. Kinh phí được ngân sách nhà nước cấp theo khả năng cân đối ngân\r\n\nsách địa phương và cân đối trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh: Dự trù kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao tin,\r\n\nbài, tác phẩm đăng trên Cổng và các hoạt động khác có liên quan. Kinh phí được ngân sách nhà nước\r\n\ncấp theo khả năng cân đối ngân sách địa phương và cân đối trong dự toán\r\n\nchi ngân sách hàng năm của Văn phòng UBND tỉnh.\n\nChương V\n\nCHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KIỂM\r\n\nTRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM\n\nĐiều 20. Chế độ báo\r\n\ncáo, kiểm tra\n\n1. Định kỳ hàng tháng Ban Biên tập Cổng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình cung cấp, cập nhật thông tin, sử dụng các\r\n\ndịch vụ công gửi Văn phòng UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Thông tin và Truyền thông kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thống kê,\r\n\nđánh giá kết quả cung cấp\r\n\nthông tin của các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo UBND tỉnh và thông báo cho\r\n\ncác cơ quan đơn vị theo từng quý, năm.\n\nĐiều 21. Khen thưởng\r\n\nvà xử lý vi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá\r\n\nnhân thực hiện tốt Quy chế này, có nhiều đóng góp góp\r\n\ncho hoạt động của Cổng sẽ được khen thưởng\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân vi phạm Quy\r\n\nchế này và các quy định của pháp luật có liên quan thì tùy tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương VI \n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các đơn vị quản lý Trang thông tin điện tử thành phần có trách nhiệm\r\n\nxây dựng Quy chế quản lý, cập nhật, cung cấp\r\n\nthông tin trên Trang phù hợp với Quy\r\n\nchế này và các quy định pháp luật hiện hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung không phù hợp hoặc\r\n\nvướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nphản ánh về Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.", + "id": 104938 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104939.json b/contexts/context_104939.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..638cedb0e89ac07ff890268277837ed4884ea25d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104939.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tri-02-TTr-MTTW-BTT-2015-to-chuc-tiep-cong-dan-Uy-ban-Mat-tran-To-quoc-cac-cap-466661.aspx", + "name": "Thong-tri-02-TTr-MTTW-BTT-2015-to-chuc-tiep-cong-dan-Uy-ban-Mat-tran-To-quoc-cac-cap-466661", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n TRUNG ƯƠNG\r\n\n MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 02/TTr-MTTW-BTT\n\nHà Nội,\r\n\n ngày 12 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nTRI\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VÀ HƯỚNG DẪN VIỆC TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP\n\nTheo quy định của Luật tiếp công dân;\r\n\nLuật khiếu nại, Luật tố cáo và các văn bản pháp luật liên quan; thực hiện\r\n\nChương trình phối hợp công tác số 01/CTPH-TTCP-BTTUBTWMTTQVN ngày 25/11/2014 giữa\r\n\nThanh tra Chính phủ và Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, phản ánh,\r\n\nkiến nghị, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định\r\n\nviệc tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của\r\n\ncơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn việc tiếp công\r\n\ndân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp ở địa phương như sau:\n\nI. TIẾP CÔNG DÂN \n\n1. Trách\r\n\nnhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp \n\n1.1. Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp cần bố trí nơi tiếp công dân tại địa điểm\r\n\nthuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh. \n\nCơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Trung ương; cơ\r\n\nquan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tùy theo từng điều kiện cụ thể, có thể bố\r\n\ntrí địa điểm tiếp công dân riêng hoặc xây dựng chương trình phối hợp với các cơ\r\n\nquan hữu quan cùng cấp trong lĩnh vực tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh để cùng tổ chức tiếp công dân tại một địa điểm,\r\n\ntrong đó xác định đối tượng, nội dung, phạm vi và cách thức phối hợp việc tổ chức\r\n\ntiếp công dân và xử lý đơn thư giữa các bên. \n\n1.2. Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp có trách nhiệm ban hành nội quy tiếp công\r\n\ndân, lịch tiếp công dân. Nội quy tiếp công dân ghi rõ trách nhiệm của người tiếp\r\n\ncông dân, quyền và nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh. Tại nơi tiếp công dân phải niêm yết lịch tiếp công dân và nội quy tiếp\r\n\ncông dân.\n\nTùy theo tình hình cụ thể của mỗi địa\r\n\nphương mà Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bố trí thời gian tiếp\r\n\ncông dân phù hợp.\n\n1.3. Ban Thường\r\n\ntrực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp bố trí người tiếp công dân phải là những\r\n\nngười có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ pháp lý nhất định và có kinh nghiệm\r\n\ntrong công tác vận động nhân dân.\n\n2. Trang phục, thái độ,\r\n\ntrách nhiệm của người tiếp công dân\n\nKhi tiếp công dân người\r\n\ntiếp công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n2.1. Trang phục\r\n\nchỉnh tề, có đeo thẻ công chức hoặc phù hiệu theo quy định.\n\n2.2. Có thái độ\r\n\nđúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại,\r\n\ntố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày.\n\n2.3. Giải thích,\r\n\nhướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ\r\n\ntrương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có\r\n\nhiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.\n\n3. Quy trình tiếp\r\n\ncông dân\n\n3.1. Xác định tính hợp\r\n\npháp của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\na) Khi tiếp công dân, người tiếp công\r\n\ndân yêu cầu người đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nêu rõ họ\r\n\ntên, địa chỉ và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu\r\n\ncó) và các giấy tờ cần thiết khác. Nếu công dân không vi phạm Điều 9 của Luật\r\n\ntiếp công dân thì người tiếp công dân tiến hành việc tiếp công dân.\n\nb) Người tiếp công dân phải giữ bí mật\r\n\nhọ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo trừ khi người tố cáo đồng ý công\r\n\nkhai.\n\n3.2. Từ chối tiếp\r\n\ncông dân\n\nNgười tiếp công dân được quyền từ chối\r\n\ntiếp công dân khi công dân vi phạm các quy định tại Điều 9 của Luật tiếp công\r\n\ndân. Trong trường hợp từ chối, người tiếp công dân phải giải thích cho công dân\r\n\nhiểu, khi cần thiết phải lập biên bản từ chối tiếp công dân và đề nghị các cơ\r\n\nquan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật hoặc báo cáo lãnh đạo ban, đơn\r\n\nvị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc ra thông báo về việc\r\n\ntừ chối tiếp công dân. Thông báo từ chối tiếp công dân thực hiện theo Mẫu số\r\n\n01-TCD ban hành kèm theo Thông tri này.\n\n3.3. Tiếp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh về một nội dung\n\na)\r\n\nKhi có nhiều người cùng đến để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội\r\n\ndung thì người tiếp công dân yêu cầu những người này cử đại diện để trình bày nội\r\n\ndung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trường hợp có từ 5 đến 10 người\r\n\nthì cử một hoặc hai người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử\r\n\nthêm người đại diện nhưng không quá 5 người.\n\nb)\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, đại diện Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ncác cấp có trách nhiệm trực tiếp tiếp hoặc ủy quyền cho người có đủ điều kiện\r\n\ntiếp đại diện của những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\n3.4. Nghe, ghi chép,\r\n\ntiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng do công dân cung cấp\n\na) Khi người khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 8 của Luật khiếu nại; khoản 2 Điều 19 của Luật tố cáo và cung cấp các\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị,\r\n\nphản ánh thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để xử lý cho phù hợp. \n\nb) Trường hợp công dân không có đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công\r\n\ndân viết đơn theo quy định của pháp luật. Nếu công dân trình bày trực tiếp thì\r\n\nngười tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung do công dân\r\n\ntrình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình bày thêm, sau đó đọc\r\n\nlại cho người trình bày nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào\r\n\nđơn. \n\nc) Trường hợp công dân gửi đơn có cả nội\r\n\ndung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn\r\n\ncông dân viết thành từng loại đơn riêng theo đúng quy định của pháp luật.\n\n3.5. Tiếp nhận thông\r\n\ntin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung\r\n\ncấp\n\nKhi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp thì người tiếp\r\n\ncông dân phải làm Giấy biên nhận theo Mẫu số 02-TCD ban hành kèm theo Thông tri\r\n\nnày, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, bằng chứng, xác nhận của\r\n\nngười cung cấp. Giấy biên nhận được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho người khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, 01 bản lưu vào hồ sơ, 01 bản cán bộ tiếp công\r\n\ndân lưu. \n\n3.6. Phân loại, xử lý\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh\n\na) Xử lý đối với khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\nĐối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mà không\r\n\nthuộc một trong các trường hợp không được thụ lý giải quyết theo quy định tại\r\n\nĐiều 11 của Luật khiếu nại, khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo, thì người tiếp\r\n\ncông dân báo cáo, đề xuất Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc để thụ lý giải\r\n\nquyết theo Mẫu số 03-TCD ban hành kèm theo Thông tri này.\n\nĐơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh thuộc thẩm quyền giải quyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì\r\n\ncăn cứ vào từng trường hợp cụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người gửi đơn\r\n\nbiết rõ lý do không được thụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết\r\n\nđể thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.\n\nb) Xử lý đối với khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\n- Trường hợp khiếu nại, tố cáo không\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân\r\n\nhướng dẫn bằng miệng hoặc bằng văn bản để người khiếu nại, tố cáo gửi đơn đến\r\n\nđúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn bằng văn\r\n\nbản được thực hiện theo Mẫu số 04-TCD, Mẫu số 05-TCD ban hành kèm theo Thông\r\n\ntri này và chỉ được thực hiện một lần đối với một nội dung.\n\n- Trường hợp kiến nghị, phản ánh không\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân\r\n\nchuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản\r\n\nánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem\r\n\nxét, giải quyết. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo Mẫu số\r\n\n06-TCD ban hành kèm theo Thông tri này.\n\n- Trường hợp xét thấy khiếu nại, tố\r\n\ncáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhưng nếu thấy\r\n\nphức tạp, có nhiều nội dung, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ việc có\r\n\nnhiều người tham gia khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân;\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã giải quyết nhưng chưa thỏa đáng thì người tiếp công\r\n\ndân báo cáo lãnh đạo ban, đơn vị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xác\r\n\nminh các nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, kịp thời\r\n\ncó công văn kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, giải quyết. \n\n3.7. Theo dõi, quản\r\n\nlý việc tiếp công dân\n\nSau khi kiểm tra, đối chiếu các giấy tờ\r\n\ncần thiết và căn cứ vào đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc nội\r\n\ndung trình bày của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, những thông\r\n\ntin, tài liệu, bằng chứng mà họ cung cấp, người tiếp công dân phải ghi vào Sổ\r\n\ntiếp công dân hoặc nhập vào phần mềm quản lý công tác tiếp công dân, thực hiện\r\n\ntheo Mẫu số 07-TCD ban hành kèm theo Thông tri này.\n\nII. XỬ LÝ ĐƠN THƯ KHIẾU\r\n\nNẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH\n\n1. Tiếp nhận\r\n\nđơn\n\nĐơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:\n\n- Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.\n\n- Đơn do cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá\r\n\nnhân trực tiếp gửi đến qua bộ phận tiếp nhận đơn, thư của cơ quan; qua hộp thư\r\n\ngóp ý của cơ quan.\n\n- Đơn do cá nhân, cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị chuyển đến theo quy định của pháp luật.\n\n2. Phân loại\r\n\nđơn\n\n2.1. Phân loại theo nội\r\n\ndung đơn, bao gồm:\n\n- Đơn khiếu nại.\n\n- Đơn tố cáo.\n\n- Đơn kiến nghị, phản ánh.\n\n- Đơn có nhiều nội dung khác nhau.\n\n2.2. Phân loại theo điều\r\n\nkiện xử lý\n\na) Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu sau đây:\n\n- Đơn dùng chữ viết là tiếng Việt và\r\n\nđược người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh ghi rõ ngày,\r\n\ntháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ, chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn;\n\n- Đơn khiếu nại phải ghi rõ tên, địa\r\n\nchỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị khiếu nại, nội dung, lý do khiếu nại\r\n\nvà yêu cầu của người khiếu nại kèm theo tài liệu, chứng cứ có giá trị chứng\r\n\nminh;\n\n- Đơn tố cáo phải ghi rõ nội dung tố\r\n\ncáo; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân bị tố cáo, hành vi vi phạm pháp luật bị\r\n\ntố cáo kèm theo tài liệu, chứng cứ có giá trị chứng minh;\n\n- Đơn kiến nghị, phản ánh phải ghi rõ\r\n\nnội dung kiến nghị, phản ánh;\n\n- Đơn chưa được cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị tiếp nhận đơn xử lý theo quy định của pháp luật hoặc đã được xử lý nhưng người\r\n\nkhiếu nại, người tố cáo được quyền khiếu nại, tố cáo tiếp theo quy định của\r\n\npháp luật; đơn đã giải quyết hết thẩm quyền nhưng người gửi đơn cung cấp được\r\n\ntình tiết, tài liệu, chứng cứ mới có đủ cơ sở làm thay đổi nội dung đã giải quyết.\n\nb) Đơn không đủ điều kiện xử lý\n\n- Đơn không đáp ứng được các\r\n\nyêu cầu tại tiết a, mục 2.2, phần II của Thông tri này; đơn được gửi cho nhiều\r\n\ncơ quan, nhiều người trong đó đã gửi đến cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải\r\n\nquyết; đơn thư khiếu nại đã có quyết định giải quyết cuối cùng mà người gửi đơn\r\n\nkhông cung cấp được tình tiết, tài liệu, chứng cứ mới có đủ cơ sở làm thay đổi\r\n\nnội dung đã giải quyết.\n\n- Đơn khiếu nại\r\n\nthuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại; \n\n- Đơn\r\n\ntố cáo giấu tên, mạo danh, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực\r\n\ntiếp mà sao chụp chữ ký; đơn tố cáo thuộc một trong các trường hợp quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo; đơn tố cáo xuất phát từ việc khiếu\r\n\nnại không đạt được mục đích, công dân chuyển sang tố cáo đối với người giải quyết\r\n\nkhiếu nại nhưng không cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh\r\n\ncho việc tố cáo của mình.\n\n- Đơn đã được hướng dẫn một lần về\r\n\ncùng nội dung.\n\nTrường hợp đơn khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh không được thụ lý để giải quyết nhưng có gửi kèm theo giấy tờ,\r\n\ntài liệu gốc thì người xử lý đơn nhận được đơn phải trả lại cho người khiếu nại\r\n\ngiấy tờ, tài liệu đó.\n\n3. Xử lý đơn\n\n3.1. Đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\n\na) Đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và không thuộc một trong các trường hợp không\r\n\nđược thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại thì người xử\r\n\nlý đơn đề xuất Ban Thường trực thụ lý để giải quyết theo quy định của pháp luật.\r\n\nViệc đề xuất thụ lý đơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo\r\n\nThông tri này.\n\nĐơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết nhưng không đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì căn cứ vào từng trường hợp\r\n\ncụ thể để trả lời hoặc hướng dẫn cho người khiếu nại biết rõ lý do không được\r\n\nthụ lý giải quyết hoặc bổ sung những thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu\r\n\nnại. Việc trả lời được thực hiện theo Mẫu số 10-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri\r\n\nnày. \n\nb) Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của thủ trưởng cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc mà không thuộc một trong\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật tố cáo thì người xử lý đơn báo\r\n\ncáo thủ trưởng cơ quan để thụ lý giải quyết theo quy định. Việc đề xuất thụ lý\r\n\nđơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này.\n\nc) Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc giải quyết thì người xử lý đơn đề\r\n\nxuất Ban Thường trực thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Việc đề xuất\r\n\nthụ lý đơn được thực hiện theo Mẫu số 09-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này.\n\n3.2. Đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc \n\na) Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn hướng dẫn người khiếu\r\n\nnại gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. Việc hướng dẫn\r\n\ngửi đơn khiếu nại được thực hiện Mẫu số 11-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này\r\n\nvà chỉ thực hiện một lần đối với một nội dung.\n\nĐơn khiếu nại có họ tên, chữ ký của\r\n\nnhiều người nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nthì người xử lý đơn hướng dẫn cho một người khiếu nại có họ, tên, địa chỉ rõ\r\n\nràng gửi đơn đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.\n\nb) Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn chuyển đơn và các chứng\r\n\ncứ, thông tin, tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền để được giải quyết theo quy định của pháp luật theo quy định tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều 20 của Luật tố cáo. Việc chuyển đơn tố cáo được thực hiện Mẫu số\r\n\n12-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri này.\n\nTố cáo thuộc các trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 20 của Luật tố cáo thì người xử lý đơn không chuyển đơn, không thụ\r\n\nlý để giải quyết đồng thời có văn bản giải thích và trả lại đơn cho người tố\r\n\ncáo.\n\nc) Đơn kiến nghị, phản ánh không thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người xử lý đơn đề xuất\r\n\nBan Thường trực xem xét, quyết định việc chuyển đơn và các tài liệu kèm theo (nếu\r\n\ncó) đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền để giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. Việc chuyển đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện Mẫu số 13-XLĐ\r\n\nban hành kèm theo Thông tri này.\n\nd) Đối với đơn có nhiều nội dung khác\r\n\nnhau thuộc thẩm quyền giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người xử\r\n\nlý đơn hướng dẫn người gửi đơn theo Mẫu số 14-XLĐ ban hành kèm theo Thông tri\r\n\nnày để tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết. \n\ne) Trường hợp xét thấy khiếu nại, tố\r\n\ncáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc nhưng nếu thấy\r\n\nphức tạp, có nhiều nội dung, liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành; vụ việc có\r\n\nnhiều người tham gia khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân;\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã giải quyết nhưng chưa thỏa đáng thì người xử lý đơn\r\n\nbáo cáo lãnh đạo ban, đơn vị để tham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan tổ chức xác minh\r\n\ncác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, kịp thời có\r\n\ncông văn kiến nghị gửi cơ quan có thẩm quyền đề nghị xem xét, giải quyết.\n\nIII. QUẢN LÝ, THEO DÕI; KIỂM TRA, ĐÔN ĐỐC,\r\n\nGIÁM SÁT VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CỦA CÁC CƠ\r\n\nQUAN, TỔ CHỨC\n\n1. Xếp lưu đơn\n\nXếp lưu đơn được áp dụng với các loại sau:\n\n- Đơn không đủ điều kiện xử lý theo tiết b, mục\r\n\n2.2, Phần II Thông tri này;\n\n-\r\n\nĐơn khiếu\r\n\nnại đã hết thời hạn, thời hiệu theo quy định của pháp luật;\n\n-\r\n\nĐơn khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật; kết\r\n\nluận nội dung tố cáo và quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật mà\r\n\nkhông có nội dung, tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung đã giải quyết. \n\n-\r\n\nĐơn rách nát, tẩy xóa chữ không đọc được.\n\nThời\r\n\nhạn lưu trữ các loại đơn nêu tại mục 1, Phần III là một năm, việc tiêu hủy đơn\r\n\ndo người đứng đầu cơ quan quyết định. \n\n2. Quản lý, theo dõi\n\nỦy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc các cấp khi nhận được khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản\r\n\nánh thì nghiên cứu, phân loại, đánh số thứ tự vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu trên máy tính để tra cứu, quản lý, theo dõi. Khuyến khích Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc các cấp có các biện pháp để đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nvào công tác quản lý, theo dõi đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n3. Kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc giải quyết\r\n\nđơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh của các cơ quan, tổ chức\n\n3.1. Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc các cấp khi nhận được đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh\r\n\nthì nghiên cứu, phân loại, xử lý, hướng dẫn người gửi đơn gửi đến đúng cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết hoặc chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết\r\n\ntheo quy định pháp luật; đồng thời giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\ntheo quy định tại Điều 66 của Luật khiếu nại, Điều 44 của Luật tố cáo.\n\nSau\r\n\nkhi có công văn chuyển đơn, công văn kiến nghị gửi các cơ quan chức năng đề nghị\r\n\nxem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân nhưng hết thời hạn giải quyết\r\n\ntheo quy định của pháp luật mà các cơ quan, tổ chức chưa có thông báo kết quả\r\n\ngiải quyết cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc thì người tiếp công dân, người xử lý đơn\r\n\ntham mưu cho Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc có công văn để đôn đốc các\r\n\ncơ quan đó giải quyết theo Mẫu số 8-TCD được ban hành kèm theo Thông tri này. \n\n3.2. Trong quá trình tiếp công dân và xử\r\n\nlý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, người tiếp công dân, người xử lý đơn\r\n\nnhận thấy những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vi phạm\r\n\nquyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; những vụ việc đã có kết\r\n\nquả giải quyết của các cơ quan có thẩm quyền nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật hoặc có tình tiết mới mà công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo; những\r\n\nvụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp, đông người, phức tạp có\r\n\nnguy cơ phát sinh “điểm nóng” thì người tiếp công dân, người xử lý đơn có thể\r\n\ntham mưu với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc chủ trì hoặc phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan thành lập đoàn công tác trực tiếp làm việc với\r\n\ncác cơ quan chức năng để tìm hiểu rõ các nội dung khiếu nại, tố cáo của công\r\n\ndân, giám sát quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan chức năng.\r\n\nTừ đó, có kiến nghị xác đáng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.\n\n3.3. Trong phạm vi chức năng nhiệm vụ quyền\r\n\nhạn của mình, định kỳ 6 tháng và cả năm Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thông báo với Chính phủ; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp thông báo đến Ủy\r\n\nban nhân dân cùng cấp về công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến\r\n\nnghị thuộc thẩm quyền của mình. \n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tri này, thực hiện chế độ báo cáo 6\r\n\ntháng và cả năm tình hình thực hiện Thông tri này với Ban Thường trực Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo 6 tháng và cả năm với Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tình hình thực hiện Thông tri này ở các cấp\r\n\ntrong địa phương mình.\n\n2. Trên cơ sở những nội dung công tác Mặt trận\r\n\ncó quan hệ với cơ quan nhà nước hữu quan, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp xây dựng\r\n\nchương trình phối hợp \n\nđể thực hiện tốt quyền và trách nhiệm của Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam trên lĩnh vực tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nThông tri này.\n\n3. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các\r\n\ncấp ban hành quy định riêng về việc tiếp nhận và xử lý đơn, thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ncơ quan mình. \n\n4. Trong quá trình thực hiện Thông tri này, nếu\r\n\ncó những vấn đề mới nảy sinh, hoặc có những khó khăn, vướng mắc thì kịp thời\r\n\nbáo cáo Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\n5. Ban Dân chủ và Pháp luật cơ quan Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giúp Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, kiểm tra việc thực hiện tiếp công dân và xử lý\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo hướng dẫn của Thông tri\r\n\nnày; thực hiện các quy định về trách nhiệm của cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam trong việc tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; phối\r\n\nhợp với cơ quan nhà nước trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; giám sát việc\r\n\nthi hành pháp luật khiếu nại, tố cáo.\n\n6. Thông tri này có hiệu lực kể từ ngày 01\r\n\ntháng 03 năm 2015, thay thế Thông tri số 29/2014/TTr-MTTW-BTT ngày 12 tháng 6\r\n\nnăm 2014 của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Ban Thường trực UBTWMTTQ Việt Nam;\r\n\n - Ban Thường trực UBMTTQ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các tổ chức thành viên của MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Các ban, đơn vị trong cơ quan UBTWMTTQ Việt Nam;\r\n\n - Lưu: Văn phòng, Ban Dân chủ và Pháp luật.\n\nTM. BAN THƯỜNG TRỰC\n\nPHÓ CHỦ TỊCH - TỔNG THƯ KÝ\n\nVũ Trọng Kim\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 01-TCD\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /TB-\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề\r\n\nviệc từ chối tiếp công dân\n\nNgày……. tháng…. năm ……, ông (bà)\r\n\n....................................................(2)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n.................................................,\n\nngày cấp: ..../…/…., nơi cấp\r\n\n.....................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ……………………………………….đến ……………………... (1)\n\nđể khiếu nại (tố cáo) về việc.............................................................................\r\n\n....(3)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại (tố\r\n\ncáo) và nghe công dân trình bày, ………………………….(1) nhận thấy vụ việc đã được giải\r\n\nquyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra,\r\n\nrà soát và thông báo trả lời bằng văn bản\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật.\n\nCăn cứ Điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013,\r\n\n......................................... (1) từ chối tiếp nhận nội dung khiếu\r\n\nnại (tố cáo) của ông (bà) .................................. (2)\n\n..........................(1) thông báo để\r\n\nông (bà) được biết; đề nghị ông (bà) chấp hành theo quy định của pháp luật, chấm\r\n\ndứt khiếu nại (tố cáo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - (1) …. (để báo cáo);\r\n\n - (4)…… (để phối hợp);\r\n\n - Lưu: VT, hồ sơ.\n\nThủ trưởng cơ quan \n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp\r\n\ncông dân.\n\n(2) Họ tên người khiếu\r\n\nnại (tố cáo).\n\n(3) Tóm tắt nội dung\r\n\nkhiếu nại (tố cáo).\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 02-TCD\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1)ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\n\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nGIẤY\r\n\nBIÊN NHẬN\n\nThông\r\n\ntin, tài liệu, bằng chứng\n\nVào hồi….giờ….ngày….tháng….năm….., tại:..........................................\r\n\n(1)\n\nTôi là………………………(2) Chức vụ:\r\n\n.......................................................\n\nĐã nhận của ông (bà)\r\n\n..................................................................................(3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n................................................,\n\nngày cấp:\r\n\n..../…./…… nơi cấp\r\n\n...................................................................................\r\n\nĐịa chỉ: ...........................................................................................................,\n\ncác thông tin, tài liệu, bằng chứng sau:\n\n1...................................................................................................................(4)\n\n2........................................................................................................................\n\n3........................................................................................................................\n\n(Tài liệu, bằng chứng\r\n\nlà bản phô tô hoặc bản sao công chứng)\n\nGiấy biên nhận được lập thành …. bản, giao\r\n\ncho người cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng 01 bản./.\n\n\n\nNgười cung cấp\r\n\n thông tin, tài liệu, bằng chứng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười nhận\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp\r\n\ncông dân.\n\n(2) Họ tên cán bộ nhận\r\n\nthông tin, tài liệu, bằng chứng.\n\n(3) Người khiếu nại (tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến\r\n\nnghị, phản ánh).\n\n(4) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng\r\n\nchứng.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 03-TCD\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../ĐX-...\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN …….....(2)\n\nKính gửi:\r\n\n……………………………..(3)\n\nNgày …/…/……, …………….(1) đã tiếp ông\r\n\n(bà)................................... (4)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n................................................ ,\n\nngày cấp: ..../…../……, nơi cấp..................................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nCó đơn trình bày về việc:\r\n\n........................................................................... (5)\n\nNội dung vụ việc đã được\r\n\n....................................................................(6) giải\r\n\nquyết (nếu có) ngày …/…/…. \n\nSau khi xem xét nội dung đơn và các thông\r\n\ntin, tài liệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất …………………..(3) thụ lý giải quyết vụ\r\n\nviệc của ông (bà) ..................................................... (4)\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n\n\nPhê duyệt của thủ\r\n\n trưởng cơ quan\n\nNgày …… tháng ….. năm \r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười đề xuất\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp công\r\n\ndân.\n\n(2) Đơn khiếu nại (tố\r\n\ncáo, kiến nghị, phản ánh).\n\n(3) Thủ trưởng cơ quan\r\n\ntiếp công dân.\n\n(4) Họ tên người khiếu\r\n\nnại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).\n\n(5) Tóm tắt nội dung vụ\r\n\nviệc.\n\n(6) Người đã giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 04-TCD \n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …/\n\nv/v hướng dẫn người khiếu nại\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………(2)\n\nNgày ……/……./….., ………….(1) đã tiếp và nhận đơn\r\n\nkhiếu nại của ông (bà) ……………………………(2)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân):\r\n\n................................................ ,ngày cấp: ..../…./….., nơi cấp\r\n\n...................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nKhiếu nại về việc:\r\n\n......................................................................................\r\n\n(3)\n\nCăn cứ Luật khiếu nại năm 2011 và Nghị định số\r\n\n75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật khiếu nại;\n\nSau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại,\r\n\n...................................... (1) nhận thấy khiếu nại của ông (bà)\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n..................................................... (1)\n\nĐề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………….(4) để\r\n\nđược xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên; \r\n\n - Lưu: ...(1)...\n\nNgười tiếp công dân\n\n(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp\r\n\ncông dân.\n\n(2) Họ tên người khiếu\r\n\nnại.\n\n(3) Tóm tắt nội dung\r\n\nkhiếu nại.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 05-TCD\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nv/v hướng dẫn người tố cáo\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………..(2)\n\nNgày …/…./……,\r\n\n................................................. (1) đã tiếp và nhận đơn tố\r\n\ncáo của ông (bà)\r\n\n...................................................................................................\r\n\n(2)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy\r\n\nthân):..................................................,\n\nngày cấp: ...../…/…., nơi cấp\r\n\n.....................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nTố cáo về\r\n\nviệc:\r\n\n...........................................................................................\r\n\n(3)\n\nCăn cứ Luật tố cáo năm 2011 và Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tố cáo.\n\nSau khi xem xét nội dung đơn tố cáo,\r\n\n................. (1) nhận thấy tố cáo của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của ............................................... (1)\n\nĐề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………..(4) để\r\n\nđược xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu: ...(1)...\n\nNgười tiếp công dân\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp\r\n\ncông dân.\n\n(2) Họ tên người tố\r\n\ncáo.\n\n(3) Tóm tắt nội dung tố\r\n\ncáo.\n\n(4) Tên cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 06-TCD\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nv/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………….(2)\n\nNgày …/….. /……,………………………(1) đã tiếp và nhận\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh của ông\r\n\n(bà)............................................... (3)\n\nSố CMND/Hộ chiếu (hoặc\r\n\ngiấy tờ tùy thân): .......................................... , ngày cấp:\r\n\n..../…/….., nơi cấp .....................................................................................\r\n\nĐịa chỉ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nNội dung:\r\n\n...................................................................................................\r\n\n(4)\n\nCăn cứ khoản 2 Điều 26 Luật tiếp công dân năm\r\n\n2013; sau khi xem xét nội dung đơn, …………….. (1) chuyển đơn của ông (bà)\r\n\n………………….(3) đến ……………………(2) để xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên; \r\n\n - ...(4)... (thay trả lời);\r\n\n - Lưu: ...(1)...\n\nThủ trưởng cơ quan\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan chuyển\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(2) Người đứng đầu cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(3) Họ tên người kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\n(4) Tóm tắt nội dung kiến\r\n\nnghị, phản ánh.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 07-TCD\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\nSỔ\r\n\nTIẾP CÔNG DÂN\n\nSTT\n\nNgày tiếp\n\nHọ tên - Địa chỉ -\r\n\n CMND/Hộ chiếu của công dân\n\nNội dung vụ việc\n\nPhân loại đơn/Số người\n\nCơ quan đã giải quyết\n\nHướng xử lý\n\nTheo dõi kết quả giải\r\n\n quyết\n\nGhi chú\n\nThụ lý để giải quyết\n\nTrả lại đơn và hướng\r\n\n dẫn\n\nChuyển đơn đến cơ\r\n\n quan, tổ chức đơn vị có thẩm quyền\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrang………\n\n(3) Nếu công dân không có CMND/Hộ chiếu thì ghi\r\n\ncác thông tin theo giấy tờ tùy thân\n\n(4) Tóm tắt nội dung vụ việc\n\n(5) Phân loại đơn của công dân (khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh), số công dân có đơn cùng một nội dung\n\n(6) Ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị đã giải\r\n\nquyết hết thẩm quyền\n\n(7) Đánh dấu (X) nếu thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết\n\n(8) Ghi rõ hướng\r\n\ndẫn công dân đến cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị nào, số văn bản hướng dẫn\n\n(9) Ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền thụ lý giải quyết, số văn bản chuyển đơn\n\n(10) Người tiếp dân ghi chép, theo dõi quá\r\n\ntrình, kết quả giải quyết đơn của\r\n\ncông dân.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 08-TCD\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nv/v đôn đốc giải quyết đơn thư của công dân\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi: ……………………..\r\n\n(2)\n\nNgày …./……/……,………............(1) đã nhận được\r\n\nđơn của ông (bà).....................................(3)\n\nĐịa chỉ\r\n\n.............................................................................................................\r\n\nVề nội dung.................................................................................................\r\n\n(4)\n\nSau khi xem xét nội dung vụ việc, ………………………..\r\n\n(1) thấy vụ việc của ông (bà) …………………….(3) đã được ...(1)... chuyển đơn đến\r\n\n.............(2) tại Văn bản số ...., đến nay đã quá thời gian quy định nhưng\r\n\nchưa được ………………(2) giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n………………………(1) đề nghị………………………. (2) giải quyết vụ việc của ông (bà) ………..(3) theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và thông báo kết quả cho………………………………(1)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - … (3)…. (thay trả lời);\r\n\n - Lưu: …(1)….\n\nThủ trưởng cơ quan\n\n(Ký,\r\n\n ghi rõ họ tên, đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan tiếp công dân.\n\n(2) Cơ quan, đơn vị,\r\n\nngười có thẩm quyền giải quyết.\n\n(3) Họ tên người gửi đơn.\n\n(4) Tóm tắt nội dung vụ\r\n\nviệc và các văn bản chuyển đơn đôn đốc - nếu có.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 09-XLĐ\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../ĐX-...\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN ………………(2)\n\nKính gửi:\r\n\n………………………………………(3)\n\nNgày ……/……./…………………………(1) nhận được đơn ...........…\r\n\n(2) của ông (bà)………………………………..…………………………………… (4)\n\nĐịa chỉ:.............................................................................................................\r\n\nNội dung đơn:\r\n\n............................................................................................\r\n\n(5)\n\nĐơn đã được ………………….(6) giải quyết ngày\r\n\n………/……../……… (nếu có)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định\r\n\ncủa pháp luật, đề xuất thụ lý để giải quyết đơn …………………………………………..(2) của ông\r\n\n(bà) ……………………………………………(4)\n\n\n\nPhê duyệt của ……\r\n\n (3)\n\nNgày…..\r\n\n tháng….. năm…...\r\n\n (Ký, ghi rõ họ tên)\n\nLãnh đạo đơn vị đề\r\n\n xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nNgười đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n____________________\n\n(1) Tên cơ quan\r\n\nxử lý đơn.\n\n(2) Đơn khiếu nại hoặc đơn tố cáo hoặc\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(3) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó thẩm quyền giải quyết.\n\n(4) Họ tên người khiếu nại hoặc người\r\n\ntố cáo hoặc người kiến nghị, phản ánh.\n\n(5) Trích yếu tóm tắt về nội dung đơn.\n\n(6) Người có thẩm quyền đã giải quyết\r\n\n(nếu có).\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 10-XLĐ\n\n((Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN\r\n\n MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\n\nTỈNH/HUYỆN/XÃ\n\nBAN\r\n\n THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../TB-...\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nTHÔNG\r\n\nBÁO\n\nVề việc khiếu nại không đủ điều kiện thụ lý giải quyết\n\nNgày……./……./………, …………. (1) nhận được đơn khiếu\r\n\nnại của ông (bà) …………………………………(2)\n\nĐịa chỉ: ............................................................................................................\r\n\nNội dung đơn:\r\n\n............................................................................................\r\n\n(3)\n\nSau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ\r\n\nquy định tại Điều 11 của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của ông (bà) không đủ điều\r\n\nkiện thụ lý giải quyết vì\r\n\n.....................................................................................................(4)…………….(1)\r\n\nthông báo để ................................................. (2) biết và bổ\r\n\nsung ........................................................ (5) để thực hiện\r\n\nviệc khiếu nại.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n (2);\r\n\n - Lưu: ..(1).\n\n……………………. (6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan ban\r\n\nhành thông báo.\n\n(2) Họ tên người khiếu\r\n\nnại.\n\n(3) Trích yếu tóm tắt nội\r\n\ndung khiếu nại.\n\n(4) Nêu lý do không thụ\r\n\nlý giải quyết.\n\n(5) Nêu rõ thủ tục cần\r\n\nthiết theo quy định để được xem xét, giải quyết.\r\n\n(6) Chức vụ người có thẩm\r\n\nquyền ký thông báo.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 11-XLĐ\n\n((Ban hành kèm theo\r\n\nThông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy ban Trung\r\n\nương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN MẶT TRẬN\r\n\n TỔ QUỐC VIỆT NAM\r\n\n TỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nV/v hướng dẫn người gửi đơn khiếu nại\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi: Ông\r\n\n(bà)…………………………………………(2)\n\nNgày …../……/……., …………..(1) nhận được đơn của ông\r\n\n(bà) khiếu nại về việc…………….......................................................\r\n\n(3)\n\nSau khi xem xét nội dung khiếu nại và căn cứ\r\n\nLuật khiếu nại, Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 3 tháng 10 năm 2012 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật khiếu nại, đơn khiếu nại của\r\n\nông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n......................................... (1)\n\n......................................... (1)\r\n\ntrả lại đơn và hướng dẫn ông (bà) gửi đơn khiếu nại đến ………………(4) để được giải quyết theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Lưu: VT; … .\n\n……………………. (5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan ban hành văn bản hướng\r\n\ndẫn.\n\n(2) Họ tên người khiếu nại.\n\n(3) Trích yếu tóm tắt nội dung khiếu nại.\n\n(4) Chức danh người đứng đầu cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.\n\n(5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn\r\n\nbản hướng dẫn.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 12-XLĐ\n\n((Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN\r\n\n MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\n\nTỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nV/v chuyển đơn tố cáo\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………(2)\n\nNgày …../……/……., …….. (1) nhận được đơn tố\r\n\ncáo của ông (bà)\r\n\n...............................................................................................................................\r\n\n(3)\n\nĐịa chỉ: ............................................................................................................\r\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n(4)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định\r\n\ncủa Luật tố cáo, ................... (1) chuyển đơn tố cáo của ông (bà)\r\n\n………………………………(3) đến ......................... (2) để giải quyết theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - ….(3);\r\n\n - Lưu: VT; … .\n\n……………………. (5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan ban\r\n\nhành văn bản chuyển đơn tố cáo.\n\n(2) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết tố\r\n\ncáo.\n\n(3) Họ tên người tố cáo.\n\n(4) Trích yếu nội dung tố cáo.\n\n(5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản chuyển đơn tố cáo.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 13-XLĐ\n\n((Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN\r\n\n MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\n\nTỈNH/HUYỆN/XÃ\r\n\n BAN THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../\n\nV/v chuyển đơn kiến nghị, phản ánh\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n…………………………………………(2)\n\nNgày …../……/……., ………..(1) nhận được đơn của\r\n\nông (bà) ...............................................................................................................................\r\n\n(3)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n............................................................................................................\r\n\nĐơn có nội dung:\r\n\n.......................................................................................\r\n\n(4)\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và căn cứ quy định\r\n\ncủa pháp luật, ....................... (1) chuyển đơn của ông (bà) ………………..(3)\r\n\nđến .................. (2) để được xem xét, giải quyết.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - ….(3);\r\n\n - Lưu: VT; … \n\n……………………. (5)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan ban hành văn bản chuyển\r\n\nđơn kiến nghị, phản ánh.\n\n(2) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm\r\n\nquyền giải quyết.\n\n(3) Họ tên người kiến nghị, phản ánh.\n\n(4) Trích yếu nội dung kiến nghị, phản\r\n\nánh.\n\n(5) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn\r\n\nbản chuyển đơn.\n\n\n\nMẪU\r\n\nSỐ 14-XLĐ\n\n((Ban hành\r\n\nkèm theo Thông tri số 02/TTR-MTTW-BTT ngày 12/02/2015 của Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam)\n\n(1) ỦY BAN\r\n\n MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM\n\nTỈNH/HUYỆN/XÃ\n\nBAN\r\n\n THƯỜNG TRỰC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: ..../HD-….\n\n...., ngày … tháng\r\n\n … năm ...\n\n\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN\n\nĐơn có nhiều nội dung khác nhau thuộc nhiều cơ quan có thẩm\r\n\nquyền giải quyết\n\nNgày …../……/……., ………………..(1) nhận được đơn của\r\n\nông (bà)\r\n\n..............................................................................................................................\r\n\n(2)\n\nĐịa chỉ:\r\n\n...........................................................................................................\r\n\nSau khi xem xét nội dung đơn và thông tin,\r\n\ntài liệu kèm theo (nếu có), đơn của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa ……………………….(1) Nội dung đơn của ông (bà) thuộc thẩm quyền giải quyết của các\r\n\ncơ quan sau đây:\n\n- Nội dung …………… (3) thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của .................. (4)\n\n- Nội dung …………….(3) thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của .................. (4)\n\n- ..................................................................................................................\r\n\n(5) \n\nĐề nghị ông (bà) viết tách các nội dung đơn\r\n\nnhư đã hướng dẫn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để được giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n ….(2)….;\r\n\n - Lưu: VT; … .\n\n……………………. (6)\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n_______________\n\n(1) Tên cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị ban hành văn bản hướng dẫn.\n\n(2) Họ tên của người viết đơn.\n\n(3) Trích yếu nội dung khiếu nại, tố cáo\r\n\nhoặc kiến nghị phản ánh.\n\n(4) Chức danh thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\n(5) Các nội dung khác (nếu có).\n\n(6) Chức vụ người có thẩm quyền ký văn bản hướng dẫn.", + "id": 104939 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10494.json b/contexts/context_10494.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7353d0e35acefe813b1ada45deb2758056a07fff --- /dev/null +++ b/contexts/context_10494.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2233-QD-UBND-2014-muc-kinh-phi-dau-tu-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-351550.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2233-QD-UBND-2014-muc-kinh-phi-dau-tu-cong-trinh-xay-dung-Quang-Nam-351550", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2233/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 21 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN\r\n\nSÁCH TRUNG ƯƠNG, NGÂN SÁCH TỈNH ĐỐI VỚI MỘT SỐ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG\r\n\nTHUỘC CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND &\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh triển khai Nghị quyết số\r\n\n96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định tỷ lệ hỗ\r\n\ntrợ từ ngân sách Nhà nước các cấp cho các nội dung trong Chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2014 -\r\n\n2020;\n\nXét đề nghị của Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư tại Tờ trình số 302/TTr-SKHĐT ngày 09/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt mức hỗ trợ\r\n\nkinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với một số công\r\n\ntrình xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi, đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi áp dụng: Các xã triển\r\n\nkhai thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; phân theo\r\n\ncác khu vực như sau:\n\n- Khu vực I: Gồm các xã thuộc các huyện,\r\n\nthành phố: Tam Kỳ, Hội An (trừ xã đảo Tân Hiệp), Điện Bàn, Đại Lộc (trừ 9 xã miền\r\n\nnúi: Đại Sơn, Đại Hồng, Đại Thạnh, Đại Chánh, Đại Lãnh, Đại Hưng, Đại Đồng, Đại\r\n\nQuang, Đại Tân), Duy Xuyên (trừ 2 xã miền núi: Duy Sơn, Duy Phú), Thăng Bình\r\n\n(trừ 2 xã miền núi: Bình Lãnh, Bình Phú), Quế Sơn (trừ xã miền núi Quế Phong),\r\n\nPhú Ninh (trừ xã miền núi Tam Lãnh), Núi Thành (trừ 4 xã miền núi: Tam Trà, Tam\r\n\nSơn, Tam Thạnh, Tam Mỹ Tây); trừ các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển\r\n\ntheo Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n- Khu vực II: Gồm các xã thuộc các\r\n\nhuyện miền núi: Đông Giang, Tây Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc\r\n\nTrà My, Hiệp Đức, Tiên Phước, Nông Sơn và các xã còn lại thuộc các huyện, thành\r\n\nphố đã nêu ở khu vực I.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến việc huy động nguồn lực và quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Thời gian thực hiện: Kể từ ngày\r\n\nQuyết định có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2020.\n\nĐối với những công trình đã có quyết\r\n\nđịnh phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự toán (đối với công trình được\r\n\náp dụng cơ chế đầu tư đặc thù theo Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày 21/3/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ) trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo nội\r\n\ndung Quyết định đã phê duyệt.\n\n3. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ\r\n\nNgân sách Trung ương, ngân sách tỉnh theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số\r\n\n391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh với mức hỗ trợ tối đa như sau:\n\nTT\n\nNội dung hỗ trợ\n\nQuy mô tối thiểu để đạt chuẩn nông thôn mới\n\nMức hỗ trợ đầu tư tối đa từ ngân sách TW, tỉnh\n\nXã khu vực I\n\nXã khu vực II\n\n1\n\nXây dựng Trụ sở xã\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nXây dựng mới Trụ sở xã (không tính Hội trường)\n\nNhà 02-03 tầng\n\nDiện tích sàn tối thiểu 650m2\n\n2.700 triệu đồng\n\n3.100 triệu đồng\n\n2\n\nXây dựng Trường học\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nXây mới Phòng học Trường mầm non\n\nPhòng học đạt theo chuẩn quốc gia\n\n280 triệu đồng/phòng\n\n320 triệu đồng/phòng\n\n2.2\n\nXây mới Phòng học trường Tiểu học\n\nPhòng học đạt theo chuẩn quốc gia\n\n190 triệu đồng/phòng\n\n220 triệu đồng/phòng\n\n2.3\n\nXây mới Phòng học trường THCS\n\nPhòng học đạt theo chuẩn quốc\r\n\n gia\n\n250 triệu đồng/phòng\n\n290 triệu đồng/phòng\n\n2.4\n\nXây mới các Phòng chức năng\n\nPhòng chức năng đạt theo chuẩn\r\n\n quốc gia\n\n3,5 triệu/m2\n\n4 triệu/m2\n\n3\n\nXây dựng Trạm Y tế xã\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nXây mới Trạm Y tế xã\n\nTrạm Y tế đạt chuẩn Bộ Y tế có từ 10 phòng chức\r\n\n năng trở lên, tường rào, cổng ngõ, điện, cấp, thoát nước, nhà để xe\n\n1.900 triệu đồng\n\n2.150 triệu đồng\n\n3.2\n\nXây mới Trạm Y tế xã đối với những xã gần bệnh\r\n\n viện tuyến huyện, tỉnh, Trung ương\n\nTối thiểu có 6 phòng chức năng, tường rào, cổng\r\n\n ngõ, điện, cấp, thoát nước, nhà để xe\n\n1.250 triệu đồng\n\n1.400 triệu đồng\n\n4\n\nCơ sở vật chất văn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nXây mới Hội trường UBND xã (sử dụng như Hội\r\n\n trường văn hóa đa năng)\n\nNhà 1 tầng, từ 200 chỗ ngồi trở\r\n\n lên và tối thiểu 03 phòng chức năng đối với xã đồng bằng.\n\nNhà 1 tầng, từ 100 chỗ ngồi\r\n\n trở lên và tối thiểu 01 phòng chức năng đối với xã miền núi\n\n1.450 triệu đồng\n\n850 triệu đồng\n\n4.2\n\nXây mới Khu thể thao xã (Sân vận động, sân\r\n\n bóng đá)\n\nDiện tích tối thiểu từ 5.000 - 11.000 m2\r\n\n (tùy điều kiện đồng bằng hay miền núi). Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có\r\n\n rãnh thoát nước, 1 phía sân có khán đài\n\n700 triệu đồng\n\n800 triệu đồng\n\n4.3\n\nXây mới Nhà\r\n\n văn hóa thôn\n\nNhà 01 tầng, 100 chỗ ngồi trở\r\n\n lên đối với xã đồng bằng và từ 50-80 chỗ ngồi trở lên đối với xã miền núi, có\r\n\n sân khấu, hệ thống vệ sinh, nhà để xe\n\n300 triệu đồng\n\n300 triệu đồng\n\n\n\n\n\nNhà Gươl khoảng 100m2\n\n\n\n400 triệu đồng\n\n4.4\n\nXây mới khu thể thao thôn\n\nDiện tích từ 500m2 trở lên đối với\r\n\n xã khu vực đồng bằng và từ 300m2 trở lên đối với xã khu vực miền\r\n\n núi. Sân đất san phẳng, đầm nện kỹ, có rãnh thoát nước\n\n70 triệu đồng\n\n50 triệu đồng\n\n5\n\nĐường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nCứng hóa đường giao thông nông thôn, giao\r\n\n thông nội đồng\n\nBề rộng nền, bề rộng mặt và tải trọng theo quy\r\n\n định tại Quyết định số 372/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của\r\n\n UBND tỉnh về ban hành thiết kế mẫu các loại mặt đường giao thông ngõ xóm, GT\r\n\n nội đồng được cứng hóa bằng cấp phối trên địa bàn tỉnh\n\n200 triệu đồng/km\n\n200 triệu đồng/km\n\n6\n\nKiên cố hóa kênh mương\r\n\n (loại III)\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nKênh xây bằng bê tông cốt thép\n\nBxH: 40x50 cm\n\n540 triệu đồng/km\n\n720 triệu đồng/km\n\n6.2\n\nKênh tường xây bằng gạch, đáy bằng bê tông\n\nBxH: 40x50 cm\n\n400 triệu đồng/km\n\n500 triệu đồng/km\n\n- Đối với các công trình thuộc 9\r\n\nhuyện miền núi: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Nam Giang, Đông Giang, Tây\r\n\nGiang, Phước Sơn, Nông Sơn và Hiệp Đức được hỗ trợ thêm tối đa 15% giá trị so với\r\n\ntổng mức hỗ trợ trên.\n\n- Đối với các công trình sửa chữa,\r\n\ncải tạo, Ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh hỗ trợ theo Báo cáo kinh tế kỹ\r\n\nthuật hoặc dự toán được phê duyệt nhưng tối đa không quá 50% giá trị so với mức\r\n\nhỗ trợ đầu tư xây dựng công trình mới.\n\n- Các hạng mục, công trình còn lại\r\n\ntheo quy định tại khoản 3, Điều 1, Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/12/2013 của HĐND tỉnh không quy định mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại Quyết định\r\n\nnày thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/01/2014 của UBND tỉnh.\n\n4. Mức hỗ trợ kinh phí đầu tư tại\r\n\nkhoản 3 nêu trên là mức tối đa của ngân sách Trung ương (kể cả vốn Trái phiếu\r\n\nChính phủ) và ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các công trình theo quy định tại Nghị\r\n\nquyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh; mức hỗ trợ\r\n\nkinh phí đầu tư này là căn cứ để các địa phương lập kế hoạch đầu tư từ nguồn vốn\r\n\nđược giao cho Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Ủy ban nhân dân các địa\r\n\nphương (huyện, xã) có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng thực hiện theo đúng tỷ lệ\r\n\nquy định tại Nghị quyết số 96/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh và Quyết định số 391/QĐ-UBND ngày 27/01/2014 của UBND tỉnh.\n\nTrường hợp, các địa phương có nhu\r\n\ncầu xây dựng các công trình có quy mô đầu tư lớn hơn mức tối thiểu quy định nêu\r\n\ntrên thì có trách nhiệm huy động bổ sung nguồn ngân sách huyện, xã hoặc lồng\r\n\nghép vốn từ các chương trình, dự án khác để thực hiện theo quy định.\n\n5. Trường hợp giá cả nguyên vật liệu\r\n\ntrên địa bàn có biến động thì Sở Kế hoạch & Đầu tư có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với các Sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh mức hỗ trợ\r\n\nkinh phí đầu tư cho phù hợp.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT, Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh và các Sở, ngành\r\n\nliên quan hướng dẫn các đơn vị địa phương triển khai thực hiện theo quy định;\r\n\nthường xuyên theo dõi, tổng hợp những vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng\r\n\nnông thôn mới tỉnh để chỉ đạo, xử lý.\n\n- UBND các huyện, xã căn cứ quy định\r\n\nmức hỗ trợ kinh phí đầu tư từ ngân sách Trung ương, ngân sách tỉnh đối với từng\r\n\ncông trình, tổ chức xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình xây\r\n\ndựng nông thôn mới hằng năm và trung hạn, đồng thời huy động các nguồn lực địa\r\n\nphương, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư đảm bảo thực hiện đúng quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban\r\n\nChỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Xây dựng, Giao\r\n\nthông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Công\r\n\nThương; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TTTU, HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các thành viên BCĐNTM tỉnh;\n\n- UBND các xã (UBND cấp huyện\r\n\n sao gửi);\r\n\n - CPVP;\r\n\n - Lưu VT, TH, VX,KTN, KTTH.\n\nD:\\Dropbox\\Hai KTTH\\Nam 2014\\Quyet dinh\\Khac\\QD muc ho tro xay dung cong\r\n\n trinh ha tang xa NTM (TTr 302).doc\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Phước Thanh\n\n", + "id": 10494 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104940.json b/contexts/context_104940.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b16a0748ebd761b67706a2ff9953d2428af7b4a7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104940.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-70-QD-UB-nam-1997-thu-cac-loai-le-phi-ben-bai-Lao-Cai-183378.aspx", + "name": "Quyet-dinh-70-QD-UB-nam-1997-thu-cac-loai-le-phi-ben-bai-Lao-Cai-183378", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 70/QĐ-UB\n\nLào\r\n\n Cai, ngày 02 tháng 4 năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ THU CÁC LOẠI LỆ PHÍ BẾN BÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách nhà nước ngày 20/3/1996;\n\nCăn cứ vào Nghị\r\n\nquyết HĐND tỉnh khoá II kỳ họp thứ 5 ngày 21/01/1997;\n\nXét đề nghị số\r\n\n59/TT-TC ngày 28/02/1997 của Sở Tài chính vật giá về thu phí và lệ phí trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lào Cai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay quy định thu các loại lệ phí bến bãi: Lệ phí bến xe khách, lệ phí\r\n\nbến đỗ xe quảng trường ga Lào Cai, lệ phí ra vào bãi hàng cửa khẩu Lào Cai, lệ\r\n\nphí ra vào bãi hàng hoá cửa khẩu Bát Xát, Mường Khương (có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\n- Các văn bản\r\n\ntrước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính vật giá; Giám\r\n\nđốc sở Giao thông vận tải; Cục trưởng Cục Thuế cùng các ngành, các đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ quyết định thi hành.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thăng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 70/QĐ-UB ngày 02/4/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)\n\nI. LỆ PHÍ BẾN XE KHÁCH:\n\n1. Đối tượng nộp: Các chủ phương tiện kinh doanh vận tải hành khách\n\n2. Mức thu:\n\na) Lệ phí vào bến xe: Tính theo số\r\n\nghế thiết kế của xe cho một lần vào bến theo cự ly tuyến vận chuyển hành khách.\n\n- Dưới 30 km\n\n- Từ 30km - dưới 60km\n\n- Từ 60km - dưới 300km\n\n- Trên 300km\n\nBến xe thị xã 100đ/ghế xe chuyến 160đ/ghế xe chuyến 400d/ghế xe chuyến 560đ/ghế xe\r\n\nchuyến\n\nBến xe huyện 100đ/ghế xe chuyến\n\n120đ/ghế xe chuyến 300đ/ghế xe\r\n\nchuyến 420đ/ghế xe chuyến\n\nb) Lệ phí trông gửi xe qua đêm:\n\n- Xe 12 chỗ ngồi trở xuống thu:\r\n\n10.000đ/đêm\n\n- Xe trên 12 chỗ ngồi thu:\r\n\n15.000đ/đêm\n\nc) Lệ phí hoa hồng bán vé:\n\n- Vé bán được dưới hoặc bằng 50%\r\n\nsố ghế xe mức thu lệ phí là 3% giá trị vé bán được.\n\n- Vé bán được trên 50% số ghế xe\r\n\nmức thu lệ phí là 4% giá trị vé bán được.\n\n3. Cơ quan tổ chức thu: Bến xe khách Lào Cai\n\n4. Quản lý và sử dụng quỹ lệ\r\n\nphí bến xe khách:\n\n- Khi thu lệ phí bến xe khách, bến\r\n\nxe phải dùng chứng từ thu do ngành thuế phát hành, phải mở sổ sách theo dõi\r\n\nviệc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán hàng năm theo chế độ hiện\r\n\nhành.\n\n- Nguồn thu từ lệ phí bến xe khách\r\n\nnộp 100% vào ngân sách (ngân sách tỉnh).\n\n- Chi phí khen thưởng, bồi dưỡng\r\n\ncông tác thu phí không quá 10% tổng số thu.\n\nII. LỆ PHÍ BỂN ĐỖ XE QUẢNG\r\n\nTRƯỜNG GA LÀO CAI\n\n1. Đối tượng nộp: Chủ phương tiện (ô tô, xe máy) sử dụng điểm đỗ xe quảng trường ga Lào\r\n\nCai.\n\n2. Mức thu:\n\n- Xe máy: 1.000đ/lần/ngày.\n\n- Ô tô: 5.000đ/lần/ngày.\n\n3. Cơ quan tổ chức thu: UBND phường Phố Mới.\n\n4. Quản lý và sử dụng lệ phí\r\n\nbến đỗ xe quảng trường ga Lào Cai:\n\n- Nguồn thu từ lệ phí bến đỗ xe\r\n\nquảng trường ga Lào Cai nộp 100% vào ngân sách (ngân sách phường).\n\n- Chi phí phục vụ cho công tác thu\r\n\nphí được ngân sách cấp theo dự toán kể cả thưởng không quá 50% tổng số thu.\n\nIII. LỆ PHÍ RA VÀO BÃI HÀNG HÓA\r\n\nCỬA KHẨU LÀO CAI\n\n1. Đối tượng nộp: Chủ hàng hoặc chủ phương tiện vận chuyển hàng hóa, gửi hàng, gửi xe\r\n\ntại bãi hàng cửa khẩu Lào Cai.\n\n2. Mức thu:\n\n- Xe ra vào bãi hàng hóa:\r\n\n2.000đ/tấn hàng\n\n- Trông gửi xe qua đêm :\r\n\n15.000đ/xe/đêm\n\n- Bảo quản trông giữ hàng hóa qua\r\n\nđêm: 2.000đ/tấn/đêm.\n\n3. Cơ quan tổ\r\n\nchức thu: Công ty vận tải\r\n\nthúy bộ Lào Cai\n\n4. Quản lý và sử dụng lệ phí ra\r\n\nvào bãi hàng cửa khẩu Lào Cai:\n\n- Khi thu lệ phí ra vào bãi hàng\r\n\ncửa khẩu Lào Cai, cơ quan thu phải dùng chứng từ thu do ngành thuế phát hành,\r\n\nphải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo quyết toán\r\n\nhàng năm theo chế độ hiện hành.\n\n- Nguồn thu từ lệ phí ra vào bãi\r\n\nhàng cửa khẩu Lào Cai nộp 100% vào ngân sách (ngân sách tỉnh).\n\n- Chi phí phục vụ cho công tác thu\r\n\nlệ phí được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt kể cả thưởng tối đa không quá\r\n\n50% tổng số thu.\n\nIV. LỆ PHÍ RA VÀO BÃI HÀNG HÓA\r\n\nCỬA KHẨU BÁT XÁT, MƯỜNG KHƯƠNG:\n\n1. Đối tượng nộp: Chủ hàng hoặc chủ phương tiện vận chuyển hàng hoá, gửi hàng, gửi xe\r\n\ntại bãi hàng cửa khẩu Bát Xát.\n\n2. Mức\r\n\nthu:\n\n- Xe ra vào bãi hàng hoá:\r\n\n1.000d/tấn hàng\n\n- Trông gửi xe qua đêm:\r\n\n15.000đ/xe/đêm\n\n- Bảo quản trông giữ hàng hoá qua\r\n\nđêm: 2.000đ/tấn/đêm.\n\n3. Cơ quan tổ chức thu: UBND huyện Bát Xát, UBND huyện Mường Khương.\n\n4. Quản lý và sử dụng lệ phí ra\r\n\nvào bãi hàng cửa khẩu Bát Xát:\n\nKhi thu lệ phí ra vào bãi hàng cửa\r\n\nkhẩu Bát Xát, Mường Khương cơ quan thu phải dùng chứng từ thu do ngành thuế\r\n\nphát hành, phải mở sổ sách theo dõi việc thu nộp và sử dụng, phải lập báo cáo\r\n\nquyết toán hàng năm theo chế độ hiện hành.\n\n- Nguồn thu từ lệ phí ra vào bãi\r\n\nhàng cửa khẩu Bát Xát, Mường Khương nộp 100% vào ngân sách (ngân sách huyện).\n\nChi phí phục vụ cho công tác thu\r\n\nlệ phí được ngân sách cấp theo dự toán được duyệt kể cả thưởng tối đa không quá\r\n\n20% tổng số thu.\n\n", + "id": 104940 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104941.json b/contexts/context_104941.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c57958a3971cffdb52613e8c1dc25ce7e3fd837d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104941.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1577-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-cong-san-So-Tai-chinh-Lang-Son-531869.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1577-QD-UBND-2022-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-cong-san-So-Tai-chinh-Lang-Son-531869", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1577/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH, UBND CẤP HUYỆN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n28/KH-UBND ngày 17/02/2022 của UBND tỉnh về rà soát, đánh giá thủ tục hành\r\n\nchính năm 2022 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 141/TTr-STC ngày 15/9/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nThông qua phương án đơn giản hóa 04 thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực Quản lý công sản thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài chính,\r\n\nUBND cấp huyện tỉnh Lạng Sơn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2.\n\nSở Tài chính có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện sau khi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung về thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh,\r\n\n - Các THNC, TTTHCB, TTPVHCC;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC(TTPL).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Xuân Huyên\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ CÔNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH, UBND CẤP HUYỆN TỈNH LẠNG\r\n\nSƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số 1577/QĐ-UBND ngày 03/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn)\n\n1. 02 thủ\r\n\ntục hành chính, gồm:\n\n- Mua quyển hóa đơn (cấp tỉnh).\n\n- Mua quyển hóa đơn (cấp huyện).\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\n- Bãi bỏ thành phần hồ sơ: “Chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn trong thời hạn sử dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn” và chỉnh sửa, bổ sung\r\n\ntrách nhiệm truy xuất dữ liệu căn cước công dân của\r\n\nngười được cử đến mua hóa đơn.\n\n- Lý\r\n\ndo: Thực hiện Đề án phát triển ứng dụng dân\r\n\ncư phục vụ chuyển đổi số của Thủ tướng chính phủ, người dân khi thực hiện TTHC\r\n\ntại Bộ phận Một cửa các cấp sẽ được định danh, xác thực điện tử trên hệ thống\r\n\nCơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, tích hợp với cổng Dịch vụ công quốc\r\n\ngia, Cổng Dịch vụ công các bộ, ngành, địa phương. Theo đó, người dân không phải\r\n\ncung cấp lại các thông tin, giấy tờ về dân cư đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về dân cư. Hiện nay, việc thực hiện Đề án đang được triển khai theo đúng kế\r\n\nhoạch trên toàn quốc. Như vậy, quy định thành\r\n\nphần hồ sơ “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu” trong\r\n\nthực hiện TTHC là không cần thiết, cần bãi bỏ.\n\n1.2.\r\n\nKiến nghị thực thi\n\nBãi bỏ\r\n\nthành phần hồ sơ “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn\r\n\nthời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn”\r\n\nvà sửa đổi gạch đầu dòng thứ 2 điểm a, điểm b khoản 1 Điều 97 Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công như sau:\n\n“Cơ quan tài chính có trách nhiệm truy xuất dữ liệu căn cước\r\n\ncông dân của người được cử đến mua hóa đơn từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân\r\n\ncư”.\n\n1.3.\r\n\nLợi ích phương án đơn giản hóa\n\n1.3.1.\r\n\nThủ tục Mua quyển hóa đơn(cấp tỉnh)\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 734.400 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 496.800 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tiết kiệm: 237.600 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ\r\n\ncắt giảm chi phí: 32%.\n\n1.3.2.\r\n\nThủ tục Mua quyển hóa đơn(cấp huyện)\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 756.000 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 518.400 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tiết kiệm: 237.600 đồng/năm.\n\n- Tỷ\r\n\nlệ cắt giảm chi phí: 31%.\n\n2. 02 thủ tục hành chính, gồm:\n\n- Mua\r\n\nhóa đơn lẻ (cấp tỉnh).\n\n- Mua\r\n\nhóa đơn lẻ (cấp huyện).\n\n2.1.\r\n\nNội dung đơn giản hóa\n\n- Bãi\r\n\nbỏ thành phần hồ sơ:\n\n+ Chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn trong thời hạn sử dụng theo\r\n\nquy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa đơn.\n\n+ Các\r\n\ngiấy tờ có liên quan đến việc bán tài sản.\n\n- Chỉnh\r\n\nsửa, bổ sung trách nhiệm truy xuất dữ liệu\r\n\ncăn cước công dân của với người được cử đến mua hóa đơn.\n\n- Lý\r\n\ndo:\n\nThực\r\n\nhiện Đề án phát triển ứng dụng dân cư phục vụ chuyển đổi số của Thủ tướng chính\r\n\nphủ, người dân khi thực hiện TTHC tại Bộ phận Một cửa các cấp sẽ được định\r\n\ndanh, xác thực điện tử trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối,\r\n\ntích hợp với cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng Dịch vụ công các bộ, ngành, địa\r\n\nphương. Theo đó, người dân không phải cung cấp lại các thông tin, giấy tờ về\r\n\ndân cư đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hiện nay, việc thực hiện Đề\r\n\nán đang được triển khai theo đúng kế hoạch trên toàn quốc. Như vậy, quy định thành phần hồ sơ “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước\r\n\nhoặc hộ chiếu” trong thực hiện TTHC là không cần thiết, cần bãi bỏ.\n\nBên cạnh\r\n\nđó, việc quy định thành phần hồ sơ “… các giấy tờ có liên quan đến việc bán\r\n\ntài sản” chưa rõ ràng, cụ thể, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức và cả các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước trong giải quyết TTHC. Các thành phần hồ sơ theo\r\n\nquy định đã rõ ràng, đủ điều kiện để thực hiện TTHC, không cần quy định thêm\r\n\ncác tài liệu khác. Do đó, cần bãi bỏ quy định về thành phần hồ sơ “…và các giấy\r\n\ntờ có liên quan đến việc bán tài sản” để bảo đảm TTHC được quy định đơn giản,\r\n\ndễ hiểu, dễ thực hiện, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí của cá nhân, tổ chức\r\n\nvà cơ quan hành chính nhà nước.\n\n2.2.\r\n\nKiến nghị thực thi\n\nBãi bỏ\r\n\nthành phần hồ sơ: “Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (còn\r\n\ntrong thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật) của người trực tiếp mua hóa\r\n\nđơn”; “Các giấy tờ có liên quan đến việc bán tài sản” tại điểm a khoản 2 Điều\r\n\n97 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 và chỉnh sửa gạch đầu dòng thứ 2\r\n\nđiểm a khoản 2 Điều 97 như sau:\n\n“Cơ quan tài chính có trách nhiệm truy xuất dữ liệu căn cước\r\n\ncông dân của người được cơ quan cử đến mua hóa đơn từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về\r\n\ndân cư”.\n\n2.3.\r\n\nLợi ích phương án đơn giản hóa\n\n2.3.1.\r\n\nThủ tục Mua hóa đơn lẻ (cấp tỉnh)\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 756.000đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 518.400 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tiết kiệm: 237.600 đồng/năm.\n\n- Tỷ\r\n\nlệ cắt giảm chi phí: 31%.\n\n2.3.2.\r\n\nThủ tục Mua hóa đơn lẻ (cấp huyện)\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 756.000đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 518.400 đồng/năm.\n\n- Chi\r\n\nphí tiết kiệm: 237.600 đồng/năm.\n\n- Tỷ\r\n\nlệ cắt giảm chi phí: 31%.", + "id": 104941 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104942.json b/contexts/context_104942.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b79ada4432bc5c1ec529bda7c134d9fe6b2491e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104942.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-8888-QD-BCT-nam-2014-chi-dinh-to-chuc-chung-nhan-phan-bon-vo-co-252254.aspx", + "name": "Quyet-dinh-8888-QD-BCT-nam-2014-chi-dinh-to-chuc-chung-nhan-phan-bon-vo-co-252254", + "passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 8888/QĐ-BCT\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHỈ ĐỊNH TỔ CHỨC CHỨNG NHẬN PHÂN BÓN VÔ CƠ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\nhàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 202/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BCT\r\n\nngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định cụ thể và hướng dẫn thực\r\n\nhiện một số điều về phân bón vô cơ, hướng dẫn việc cấp phép sản xuất phân bón\r\n\nvô cơ đồng thời sản xuất phân bón hữu cơ và phân bón khác tại Nghị định số\r\n\n202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n09/2009/TT-BKHCN ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn\r\n\nvề yêu cầu, trình tự, thủ tục chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp;\n\nCăn cứ Thông tư số 48/2011/TT-BCT ngày 30 tháng\r\n\n11 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng các sản phẩm, hàng\r\n\nhóa nhóm 2 thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Chỉ định Trung tâm Khảo kiểm nghiệm phân bón vùng Nam Bộ, địa\r\n\nchỉ: số 12 Nguyễn Chí Thanh, phường 2, quận 10, TP. Hồ Chí Minh thực hiện việc\r\n\nchứng nhận phân bón vô cơ. Phạm vi được công nhận đối với phân bón vô cơ được\r\n\nquy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định số 349.2014/QĐ-VPCNCL ngày 30 tháng 9\r\n\nnăm 2014 của Văn phòng công nhận chất lượng (Vicas 042 - Product).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực 03 năm, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Trung tâm Khảo kiểm nghiệm phân bón vùng Nam Bộ có trách nhiệm\r\n\nthực hiện công tác đánh giá sự phù hợp phân bón vô cơ phục vụ quản lý nhà nước\r\n\nkhi có yêu cầu và phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Giám\r\n\nđốc Trung tâm Khảo kiểm nghiệm phân bón vùng Nam Bộ và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ntổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan;\r\n\n - Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;\r\n\n - Các Cục: Hóa chất, Quản lý thị trường, TMĐT&CNTT (đăng trên Website);\r\n\n - Cục Trồng trọt - Bộ NN&PTNT;\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Quốc Hưng\n\n", + "id": 104942 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104943.json b/contexts/context_104943.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79c4d3347ebab8226b64861063e0ec5dc4a2a232 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104943.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-su-dung-phi-cung-cap-thong-tin-ve-giao-dich-bao-dam-An-Giang-524689.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-su-dung-phi-cung-cap-thong-tin-ve-giao-dich-bao-dam-An-Giang-524689", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2022/NQ-HĐND\n\nAn Giang, ngày 12\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, MIỄN, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ CUNG CẤP THÔNG TIN VỀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM BẰNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TÀI SẢN GẮN\r\n\nLIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG \r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo\r\n\nđảm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nvề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\nvới đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí trong lĩnh vực giao dịch bảo đảm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n113/2017/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về\r\n\nphí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số 418/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch\r\n\nbảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An\r\n\nGiang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản\r\n\ngắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch\r\n\nbảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (phí cung cấp thông\r\n\ntin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh An Giang.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Đối tượng nộp phí: Tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất,\r\n\ntài sản gắn liền với đất tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Đơn vị thu phí gồm: Văn\r\n\nphòng Đăng ký đất đai tỉnh thu phí đối với tổ chức; Chi nhánh Văn phòng Đăng ký\r\n\nđất đai các huyện, thị xã, thành phố thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân.\n\n3. Mức thu phí\n\nMức thu phí cung cấp thông tin\r\n\nvề giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 30.000 đồng/trường\r\n\nhợp.\n\n4. Đối tượng miễn thu phí\n\na) Tòa án nhân dân, Viện kiểm\r\n\nsát nhân dân, cơ quan điều tra, cơ quan thi hành án dân sự, cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền khác có quyền yêu cầu cơ quan đăng ký biện pháp bảo đảm cung cấp thông\r\n\ntin về biện pháp bảo đảm để phục vụ hoạt động chuyên môn thuộc phạm vi lĩnh vực\r\n\nquản lý của cơ quan mình.\n\nb) Chấp hành viên yêu cầu cung\r\n\ncấp thông tin về tài sản kê biên;\n\nc) Điều tra viên, Kiểm sát viên\r\n\nvà Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.\n\n5. Chế độ nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí\n\na) Tổ chức thu phí nộp 100% số\r\n\ntiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu\r\n\nphí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ,\r\n\nđịnh mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.\n\nb) Tổ chức thu phí có trách nhiệm\r\n\nniêm yết và thông báo công khai tại điểm thu phí và trên Trang thông tin điện tử\r\n\ncủa tổ chức thu phí về tên phí, mức thu, phương thức thu và đối tượng nộp, miễn,\r\n\ngiảm thu phí; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu\r\n\nphí theo quy định hiện hành.\n\nc) Các nội dung khác liên quan\r\n\nđến việc thu, nộp phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang được thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn tại Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015, Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số\r\n\n11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành\r\n\nchính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và Thông tư số 303/2016/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản\r\n\nlý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2.\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An\r\n\nGiang Khóa X Kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực từ\r\n\nngày 22 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu, chế độ\r\n\nthu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm\r\n\nbằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Vụ Công tác Quốc hội, Địa phương và Đoàn thể - VPCP;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ Pháp chế các bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bí thư Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh, Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ quan thường trú TTXVN tại AG, Báo Nhân dân tại AG, Truyền hình Quốc hội\r\n\n tại tỉnh An Giang;\r\n\n - Báo An Giang, Đài PT-TH An Giang;\r\n\n - Website tỉnh, Trung tâm Công báo - Tin học, Cổng thông tin điện tử Văn\r\n\n phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, Phòng Công tác HĐND-M.\n\nCHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Văn Nưng\n\n\n\n", + "id": 104943 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104944.json b/contexts/context_104944.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfe9dcf9c711029ed14236a7e58c316fb728aaee --- /dev/null +++ b/contexts/context_104944.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-67-2006-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-uu-dai-dau-tu-Da-Nang-198477.aspx", + "name": "Quyet-dinh-67-2006-QD-UBND-bai-bo-van-ban-phap-luat-uu-dai-dau-tu-Da-Nang-198477", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG \n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n --------------- \n\nSố:\r\n\n 67/2006/QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 5 tháng 7 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ ƯU\r\n\nĐÃI ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính\r\n\nphủ Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2004/TT-BTP ngày 16 tháng 6 năm 2004 của Bộ Tư\r\n\npháp Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2003 của Chính phủ Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp\r\n\nthành phố Đà Nẵng,\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các Quyết định sau đây:\n\n1. Quyết định số 92/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n2. Quyết định số 93/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm 2005 của UBND thành phố\r\n\nĐà Nẵng ban hành Quy định về một số chính sách khuyến khích đầu tư trong nước\r\n\ntrên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\n\n3. Quyết định số 171/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2005 của UBND thành\r\n\nphố Đà Nẵng về việc Điều chỉnh Điểm 3.1 và Khoản 4 Điều 3 Quy định một số chính\r\n\nsách ưu đãi nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên địa bàn thành\r\n\nphố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 92/2005/QĐ-UB ngày 29 tháng 7 năm\r\n\n2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nUỷ ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đính này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Minh\n\n", + "id": 104944 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104945.json b/contexts/context_104945.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..18d45e2cc966d25a5aec4dbdcd38b6a24900fb2a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104945.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Bao-cao-141-BC-UBDT-thuc-hien-cong-tac-quoc-phong-quan-su-phuong-huong-nhiem-vu-2017-2016-330041.aspx", + "name": "Bao-cao-141-BC-UBDT-thuc-hien-cong-tac-quoc-phong-quan-su-phuong-huong-nhiem-vu-2017-2016-330041", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 141/BC-UBDT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 11\r\n\n năm 2016\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, QUÂN SỰ NĂM 2016 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ NĂM 2017 CỦA ỦY BAN DÂN TỘC\n\nCăn cứ Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ,\r\n\nngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương;\n\nCăn cứ Thông tư số 197/2014/TT-BQP ,\r\n\nngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định việc thực hiện công tác quốc\r\n\nphòng ở Bộ, ngành Trung ương và địa phương;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 38/2005/QĐ-BQP , ngày 06/4/2005 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về việc Ban hành\r\n\nquy chế giao ban, báo cáo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết công tác quốc phòng, dân\r\n\nquân tự vệ, giáo dục quốc phòng;\n\nCăn cứ Văn bản số 668/DQ-CQTT, ngày\r\n\n06/10/2016 của Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu, Bộ Quốc phòng về việc Báo\r\n\ncáo kết quả công tác quốc phòng quân sự năm 2016. Ủy ban Dân tộc Báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện công tác quốc phòng, quân sự năm 2016 và phương hướng, nhiệm vụ năm\r\n\n2017 như sau:\n\nPhần I\n\nKẾT QUẢ THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC QUỐC PHÒNG, QUÂN SỰ NĂM 2016\n\nI. ĐẶC ĐIỂM, TÌNH\r\n\nHÌNH CƠ QUAN\n\n1. Đặc điểm, tình hình\n\nỦy ban Dân tộc là cơ quan ngang Bộ của\r\n\nChính phủ, có vị trí, vai trò quan trọng trong công tác dân tộc của Đảng và Nhà\r\n\nnước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác dân tộc trên phạm vi cả\r\n\nnước; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nỦy ban Dân tộc đóng vai trò nòng cốt\r\n\ntrong việc tham gia phối hợp với các Bộ, ngành và các cơ quan có liên quan xây\r\n\ndựng, tham mưu, đề xuất với Đảng, Nhà nước, Chính phủ, về chủ trương, đường lối,\r\n\nchính sách và giải pháp về công tác dân tộc của Đảng; giúp Ban Bí thư, Bộ Chính\r\n\ntrị, Chính phủ nắm chắc tình hình về\r\n\ncông tác dân tộc để kịp thời đề xuất phương hướng biện\r\n\npháp chỉ đạo phù hợp với tình hình thực tiễn và đáp ứng yêu cầu của xã hội. Ủy\r\n\nban Dân tộc luôn bám sát nhiệm vụ chính trị và các sự kiện chính trị lớn của đất\r\n\nnước, chủ động phối hợp các Ban, Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và các địa\r\n\nphương, tổ chức triển khai thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị nói chung và công tác quốc phòng nói riêng.\n\n2. Tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn\r\n\nthể\n\n- Tổ chức Đảng cơ quan Ủy ban Dân tộc có Đảng bộ, Đảng bộ Bộ phận Học viện Dân tộc và các\r\n\nChi bộ trực thuộc.\n\n- Chính quyền hiện nay Ủy ban Dân tộc\r\n\ncó 21 Vụ, đơn vị trong đó (01 Vụ ở Tây Nguyên; 01 Vụ ở Tây\r\n\nNam Bộ và Văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh), còn lại các Vụ, đơn vị đóng trên địa bàn Hà Nội.\n\n- Tổ chức Đoàn thể gồm có Công đoàn Ủy\r\n\nban, Công đoàn bộ phận và Tổ công đoàn trực thuộc; Đoàn thanh niên; Hội Cựu chiến binh; Ban nữ công ...\n\n3. Thuận lợi\n\nỦy ban Dân tộc thường xuyên nhận được\r\n\nsự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, sự phối kết hợp tích cực của các Bộ, ban, ngành Trung ương; trực tiếp là Cục\r\n\nDân quân tự vệ Bộ Quốc phòng; Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội,\r\n\nBCHQS Quận Ba Đình, nên công tác quốc phòng trong thời gian qua đã có sự phát\r\n\ntriển và đạt kết quả tốt.\n\nHệ thống các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn về công tác quốc phòng ngày càng\r\n\nđược hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho Ủy ban Dân tộc\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ công tác quốc phòng.\n\nCông tác quốc phòng đã được Ban Cán sự\r\n\nĐảng, Đảng ủy, Lãnh đạo Ủy ban quan\r\n\ntâm, chú trọng. Đây là yếu tố quan trọng giúp đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức viên chức và người lao động của Ủy ban nâng\r\n\ncao nhận thức về quan điểm chính trị, tư tưởng lập trường, nắm vững các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao kiến thức về công tác quốc phòng. Đặc\r\n\nbiệt là đội ngũ cán bộ làm công tác quốc phòng, quân sự đã có nhiều cố gắng tham mưu giúp cấp ủy,\r\n\nlãnh đạo và chỉ đạo các cơ quan chức năng và đơn vị thực\r\n\nhiện tốt công tác quốc phòng của cơ quan, đơn vị.\n\n4. Khó khăn\n\nBên cạnh những cố gắng, nỗ lực của tập\r\n\nthể Lãnh đạo và cán bộ, công chức viên chức và người lao động của Ủy ban Dân tộc\r\n\nđể hoàn thành nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước, Chính phủ\r\n\ngiao thì những yếu tố khách quan, phức tạp từ bên ngoài cùng gây khó khăn cho hoạt động của Ủy ban Dân tộc\r\n\ncũng như công tác quốc phòng:\n\n- Tình hình quốc tế có những diễn biến phức tạp, tác động nhiều mặt đến lĩnh\r\n\nvực hoạt động công tác dân tộc. Khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực đã ảnh\r\n\nhưởng không nhỏ tới việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Ủy ban Dân tộc;\n\n- Nền kinh tế của đất nước vẫn còn gặp\r\n\nnhiều khó khăn, thách thức; thiên tai dịch bệnh, lạm phát...; ở một số nơi các thế lực\r\n\nphản động tìm mọi cách lôi kéo, kích động, chia rẽ khối đại đoàn kết, gây bất ổn,\r\n\nchống phá Nhà nước; hoạt động truyền đạo trái phép đang vẫn có chiều hướng gia\r\n\ntăng...\n\n- Đội ngũ cán bộ làm công tác quốc\r\n\nphòng, quân sự trong Ủy ban Dân tộc hiện nay là kiêm nhiệm, ít được đào tạo\r\n\nchuyên sâu về công tác quốc phòng - an ninh; ngoài việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn, công tác quốc phòng có nhiều mảng, việc cần phải\r\n\ntriển khai nên gặp không ít khó khăn về nhân lực, thời gian và điều kiện vật chất...\r\n\nbên cạnh đó, đội ngũ cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động Ủy\r\n\nban Dân tộc thường xuyên phải tập trung hoàn thành kế hoạch chuyên môn, bảo đảm\r\n\nhoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của Ủy ban Dân tộc.\n\nNhững khó khăn khách quan và chủ quan\r\n\ntrên đây đã ít nhiều ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công tác quốc phòng của Ủy\r\n\nban Dân tộc trong thời gian qua.\n\nII. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO,\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Quán triệt,\r\n\ntriển khai thực hiện công tác quốc phòng, quân sự\n\nCông tác quốc phòng luôn được Ban Cán\r\n\nsự, Đảng ủy, Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc xác định đây là nhiệm vụ quan trọng mang\r\n\ntính chiến lược lâu dài. Ủy ban Dân tộc đã kịp thời quán triệt và tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị Nghị quyết của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước và của các Ban, Bộ, ngành Trung ương về công tác quốc phòng, giáo dục quốc phòng trong\r\n\ncán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động toàn Ủy ban Dân tộc,\r\n\ngóp phần giữ vững an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội\r\n\nđảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước\r\n\ngiao, làm chuyển biến tích cực trong nhận thức của đội ngũ\r\n\ncán bộ đảng viên, công chức, viên chức và người lao động trong Ủy ban Dân tộc về\r\n\nnhiệm vụ công tác quốc phòng.\n\n- Luật Dân quân tự vệ;\n\n- Chỉ thị số 12-CT/TW,\r\n\nngày 03/5/2007 của Bộ chính trị về tăng cường lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\ntác giáo dục quốc phòng - an ninh trong tình hình mới;\n\n- Luật số 30/2013/QH13, ngày\r\n\n19/6/2013 của Quốc hội về Luật giáo dục quốc phòng và an ninh;\n\n- Thông tư số 38/2014/TT-BQP ngày\r\n\n30/5/2014 của Bộ Quốc phòng ban hành Chương trình, nội dung; chương trình khung\r\n\nbồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh;\n\n- Nghị định số 33/2014/NĐ-CP, ngày 26/4/2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Thanh tra quốc phòng;\n\n- Nghị định số 13/2014/NĐ-CP , ngày\r\n\n25/2/2014 Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật giáo dục quốc phòng và\r\n\nan ninh;\n\n- Nghị định số 07/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 27/1/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quan hệ\r\n\nphối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống khủng bố các cấp.\n\n- Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh\r\n\nsố 30/2013/QH13 quy định nguyên tắc, chính sách, nội dung\r\n\ncơ bản, hình thức giáo dục quốc phòng và an ninh nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, quyền và trách nhiệm của công dân về\r\n\ngiáo dục quốc phòng và an ninh;\n\n- Luật nghĩa vụ quân sự số\r\n\n78/2015/QH13 ngày 19/6/2015 quy định về nghĩa vụ quân sự; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân và chế độ,\r\n\nchính sách trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.\n\n- Quyết định số 1821/QĐ-TTg, ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu huấn luyện, kiểm tra sẵn sàng động viên quân nhân dự bị và phương tiện kỹ\r\n\nthuật năm 2016.\n\n- Quyết định số 1838/QĐ-TTg, ngày\r\n\n29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc gọi công dân nhập ngũ năm 2016.\n\n- Nghị định số 130/2015/NĐ-CP,\r\n\nngày 18/12/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 30/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của Chính phủ về huy động nhân lực,\r\n\ntàu thuyền và phương tiện dân sự tham gia bảo vệ chủ quyền,\r\n\nquyền chủ quyền các vùng biển của nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\n- Thông tư số 02/2016/TT-BQP , ngày\r\n\n08/01/2016 của Bộ Quốc phòng về việc Quy định chương trình tập huấn, huấn luyện\r\n\nvà tổ chức diễn tập, hội thi, hội thao dân quân tự vệ.\n\n- Nghị định số 30/2016/NĐ-CP, ngày\r\n\n05/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.\n\n- Thông tư số 03/2016/TT-BQP, ngày\r\n\n29/3/2016 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và\r\n\nNghị định số 30/2016/NĐ-CP, ngày 05/01/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nbiện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.\n\n- Văn bản số 220/CQTT-DQ, ngày\r\n\n13/4/2016 của Cục Dân quân tự vệ - Bộ Quốc phòng về việc xin ý kiến tham gia Dự thảo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.\n\n- Văn bản số 229/DQ-TaC,\r\n\nngày 15/4/2016 của Cục Dân quân tự vệ - Bộ Quốc phòng về việc xin ý kiến đóng\r\n\ngóp Dự thảo Thông tư thay thế Thông tư số 02/2013/TT-BQP và Thông tư số\r\n\n77/2010/TT-BQP.\n\nCác đơn vị chức năng và các tổ chức cơ sở đảng đã chủ động phối hợp tổ chức tuyên truyền, giáo dục với nhiều hình thức phong phú, đa dạng,\r\n\nphù hợp với tình hình và điều kiện đặc thù của Ủy ban Dân tộc.\n\n2. Tham mưu ban\r\n\nhành các văn bản theo thẩm quyền thực hiện công tác quốc phòng, quân sự\n\n- Quán triệt tốt các văn bản của cấp\r\n\ntrên, Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy, Lãnh đạo và Ban chỉ huy\r\n\nquân sự Ủy ban Dân tộc đã ban hành văn bản để lãnh đạo, chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị triển khai, tổ chức và thực hiện công tác quốc phòng kịp\r\n\nthời, có kết quả:\n\n+ Nghị quyết của Đảng ủy cơ quan Ủy\r\n\nban Dân tộc về việc lãnh đạo, triển khai tổ chức thực hiện tốt các văn bản sau: Luật nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 ngày\r\n\n19/6/2015; Quyết định số 1821/QĐ-TTg , ngày 26/10/2015; Quyết\r\n\nđịnh số 1838/QĐ-TTg, ngày 29/10/2015; Nghị định số\r\n\n130/2015/NĐ-CP, ngày 18/12/2015; Thông tư số 02/2016/TT-BQP , ngày 08/01/2016;\r\n\nNghị định số 30/2016/NĐ-CP, ngày 05/01/2016; Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BQP, ngày 29/3/2016; Thông tư số\r\n\n03/2016/TT-BQP, ngày 29/3/2016 ……..\n\n- Trong các cuộc họp giao ban, sơ kết,\r\n\ntổng kết của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể đều có nội dung\r\n\nvề công tác quốc phòng gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị.\n\n- Các đơn vị chức năng của Ủy ban Dân\r\n\ntộc (nhất là Ban Chỉ huy quân sự) và cán bộ kiêm nhiệm về công tác quốc phòng,\r\n\nquân sự luôn chủ động, kịp thời tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy và người đứng đầu\r\n\nban hành các văn bản lãnh đạo, chỉ đạo các đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện\r\n\ncó hiệu quả nhiều nhiệm vụ trọng tâm của công tác quốc phòng.\n\n3. Chỉ đạo, tổ chức\r\n\nthực hiện công tác quốc phòng, quân sự theo quy định của Pháp luật\n\na. Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh\n\n- Thường xuyên quán triệt các văn bản\r\n\ncủa Đảng, nhà nước, Bộ Quốc phòng, bộ ngành cơ quan quân sự liên quan về công\r\n\ntác GDQPAN\n\n- Phổ biến kiến thức QPAN cho cán bộ, công chức, viên chức và\r\n\nngười lao động trong toàn cơ quan\n\n- Đảm bảo kinh phí thường xuyên và dự\r\n\nphòng cho công tác Giáo dục Quốc\r\n\nphòng an ninh. Kết quả bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh.\n\nb. Lập kế hoạch và thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđộng viên các nguồn lực để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu bảo vệ\r\n\nTổ quốc xã hội Chủ nghĩa trong mọi tình huống.\n\nc. Phối hợp các đơn vị chức năng của Bộ Quốc phòng, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực\r\n\nphòng thủ trong tình hình.\n\nd. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\ncơ quan Ủy ban Dân tộc và các cơ quan làm công tác dân tộc trên địa bàn các tỉnh,\r\n\nthành phố tổ chức huấn luyện diễn tập, hoạt động của lực\r\n\nlượng tự vệ, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả hoạt động của Ban Chỉ huy quân sự cơ quan.\n\n- Chỉ đạo xây dựng, huấn luyện hoạt động\r\n\ncủa lực lượng tự vệ cơ quan.\n\n- Thực hiện tốt các quy định của Nhà\r\n\nnước về đảm bảo ngân sách đối với sự nghiệp quốc phòng, xây dựng lực lượng vũ\r\n\ntrang nhân dân và các chính sách khác có liên quan đến hoạt\r\n\nđộng quốc phòng quân sự địa phương.\n\n4. Tham gia thực\r\n\nhiện quản lý nhà nước về quốc phòng.\n\nCông tác quản lý nhà nước về quốc phòng của cơ quan Ủy ban Dân tộc được thể hiện thông qua\r\n\nviệc chỉ đạo, hướng dẫn các Vụ, đơn vị, các cơ quan làm công tác dân tộc ở địa\r\n\nphương, các đoàn thể trong cơ quan thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và các vấn đề\r\n\nliên quan đến quốc phòng. Đối với Ủy ban Dân tộc, công tác này được triển khai\r\n\ntoàn diện, quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của cấp trên\r\n\nvề QP-AN cho mọi đối tượng, nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức về nhiệm vụ quân sự, quốc phòng (QS,QP) trong sự nghiệp đổi mới,\r\n\nđẩy mạnh CNH, HĐH của đất nước. Nội dung quán triệt tập trung vào Nghị quyết\r\n\nTrung ương 8, khóa IX về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong\r\n\ntình hình mới, Nghị quyết 28-NQ/TW của Bộ Chính trị ….. Để\r\n\nnâng cao trách nhiệm của cán bộ Đảng viên, cán bộ công chức, viên\r\n\nchức và người lao động trong quản lý nhà nước về quốc phòng,\r\n\nỦy ban Dân tộc ban hành các nghị quyết đề ra chương trình hành động,... Trên cơ\r\n\nsở đó, chỉ đạo cấp ủy Đảng, chính quyền các Vụ, đơn vị, các tổ chức đoàn thể tổ\r\n\nchức quán triệt, thực hiện; đồng thời, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến Đảng\r\n\nviên, cán bộ công chức, viên chức và người lao động, giúp cho mọi người hiểu\r\n\nđúng về vị trí, vai trò của công tác QS,QP địa phương và tích cực tham gia xây\r\n\ndựng, củng cố nền quốc phòng toàn\r\n\ndân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân.\n\nIII. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\n1. Kết quả đạt được và nguyên nhân\n\n- Ban Cán sự Đảng, Đảng ủy, Lãnh đạo Ủy\r\n\nban Dân tộc và các đơn vị đã quán triệt sâu sắc quan điểm,\r\n\nđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác\r\n\nquốc phòng, an ninh;\n\n- Tổ chức, triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc các chỉ thị, nghị định của Chính phủ về giáo dục\r\n\nquốc phòng - an ninh và các văn bản của hướng dẫn, chỉ đạo của Hội đồng giáo dục quốc phòng - an ninh Trung ương; Ban Tổ chức Trung ương, Bộ\r\n\nQuốc phòng, Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương về Giáo dục\r\n\nquốc phòng - an ninh;\n\n- Triển khai, tổ chức thực hiện công\r\n\ntác quốc phòng nghiêm túc, phù hợp, đạt kết quả, góp phần\r\n\nnâng cao nhận thức và trách nhiệm cho toàn thể cán bộ, đảng viên, viên chức đối\r\n\nvới nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới;\n\n- Ban chỉ huy Quân sự, lực lượng tự vệ, dự bị động viên của Ủy ban Dân tộc thường xuyên được củng cố,\r\n\nkiện toàn và đi vào hoạt động nề nếp, làm tốt công tác tham mưu cho cấp ủy và lãnh đạo Ủy ban Dân tộc trong việc triển khai, thực hiện\r\n\ncông tác quốc phòng.\n\n2. Một số hạn chế, tồn tại và\r\n\nnguyên nhân\n\n* Hạn chế, tồn tại:\n\n- Việc phối hợp, kết hợp với Bộ quốc phòng và Ban chỉ huy Quân sự địa phương để nắm bắt chủ trương, kế hoạch triển khai thực hiện công tác quốc phòng có\r\n\nlúc chưa thường xuyên nên kết quả đạt được còn hạn chế;\n\n- Việc ban hành các văn bản chỉ đạo về\r\n\ncông tác quốc phòng đôi lúc còn chậm;\n\n- Công tác tuyên truyền giáo dục quốc\r\n\nphòng cho toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chưa được thường\r\n\nxuyên, liên tục nên nhận thức của một số người về công tác quốc phòng - an ninh\r\n\nchưa đầy đủ, coi công tác này là của Ban Chỉ huy quân sự\r\n\nvà trung đội tự vệ cơ quan, ít chú ý tìm hiểu, nghiên cứu\r\n\nthêm về công tác quốc phòng.\n\n* Nguyên nhân:\n\n- Lãnh đạo một số đơn vị chưa quán\r\n\ntriệt một cách nghiêm túc và triển khai thực hiện đầy đủ nội\r\n\ndung công tác quốc phòng; chưa đề cao trách nhiệm, thiếu\r\n\nđôn đốc, kiểm tra nên kết quả còn hạn chế.\n\n- Một số văn bản triển khai thực hiện\r\n\ncòn chậm; sự phối hợp chưa thường xuyên, do vậy khi nhận được các văn bản triển\r\n\nkhai thực hiện còn lúng túng...\n\nPhần II\n\nPHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM\r\n\nVỤ NĂM 2017\n\nỦy ban Dân tộc tiếp tục xác định\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ thực hiện công tác quốc phòng trong năm 2017 như sau:\n\n1. Quán triệt sâu sắc Nghị quyết, Chỉ\r\n\nthị của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác quốc phòng.\n\n2. Ban hành các văn bản, kế hoạch hướng\r\n\ndẫn về công tác quốc phòng của Bộ Quốc phòng để triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, có hiệu quả.\n\n3. Tăng cường công tác giáo dục quốc\r\n\nphòng - an ninh; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức\r\n\nvà nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức\r\n\nvà người lao động và đặc biệt là những cán bộ trẻ trong toàn cơ quan đối với\r\n\nnhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân\r\n\ndân vững mạnh; luôn hoàn thành tốt\r\n\nnhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giao.\n\n4. Kết hợp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ chính trị và phát triển KT-XH với tăng cường,\r\n\ncủng cố quốc phòng an ninh.\n\n5. Xây dựng, tổ chức, huấn luyện, hoạt\r\n\nđộng của lực lượng tự vệ; đăng ký, quản lý, huy động lực lượng dự bị động viên;\r\n\nchỉ đạo các đơn vị tiếp tục kiện toàn, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả hoạt động của Ban CHQS Ủy ban; chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc công\r\n\ntác đăng ký nghĩa vụ quân sự; chú trọng chỉ đạo xây dựng lực lượng tự vệ có số\r\n\nlượng, phù hợp, chất lượng cao, hoạt động hiệu quả và tham gia huấn luyện đáp ứng\r\n\nyêu cầu, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.\n\n6. Công tác động viên quân đội thực\r\n\nhiện nghiêm túc công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự; dự bị động viên; chú trọng\r\n\nchỉ đạo xây dựng lực lượng tự vệ có số lượng, phù hợp, chất lượng cao, hoạt động\r\n\nhiệu quả và tham gia huấn luyện đáp ứng yêu cầu, sẵn sàng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ;\n\n7. Đảm bảo nguồn kinh phí và dự phòng\r\n\nkinh phí cho hoạt động quốc phòng, quân sự địa phương của cơ quan.\n\n8. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo\r\n\ncáo, sơ kết, tổng kết, thanh tra, kiểm tra theo quy chế quy định.\n\nTrên đây là báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ncông tác quốc phòng quân sự năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017 của cơ\r\n\nquan Ủy ban Dân tộc.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Quốc phòng;\n\n- Cục Dân quân tự vệ - Bộ Quốc\r\n\n phòng;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban (để b/c);\r\n\n - BCH QS quận Ba Đình;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBDT;\r\n\n - Lưu: VT, BCHQS Ủy ban.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Phan Văn Hùng\n\n", + "id": 104945 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104946.json b/contexts/context_104946.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f6f309dfc7d88e713751c0e0bc956adeccee32f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104946.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-179-KH-UBND-2020-Chuong-trinh-tro-giup-nguoi-khuyet-tat-tinh-Lang-Son-2021-2030-473838.aspx", + "name": "Ke-hoach-179-KH-UBND-2020-Chuong-trinh-tro-giup-nguoi-khuyet-tat-tinh-Lang-Son-2021-2030-473838", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 179/KH-UBND \n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 09 tháng 11 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2021 - 2030\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện Quyết định số 1190/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình trợ giúp người\r\n\nkhuyết tật giai đoạn 2021 - 2030; Công văn số 3239/LĐTBXH-BTXH ngày 19/8/2020 của\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định\r\n\nsố 1190/QĐ-TTg về Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2021 - 2030;\r\n\nUBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021 - 2030, cụ thể như sau:\n\nPhần thứ nhất\n\nĐÁNH GIÁ TÌNH\r\n\nHÌNH THỰC HIỆN TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2012 - 2020\n\nI. THỰC TRẠNG NGƯỜI\r\n\nKHUYẾT TẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nTính đến hết tháng 7 năm 2020 trên địa\r\n\nbàn tỉnh có 11.181 người khuyết tật (NKT), chiếm 1,42% dân số toàn tỉnh. Trong\r\n\nđó NKT dưới 16 tuổi có 1.370 người chiếm 0,8% tổng số trẻ em toàn tỉnh; khuyết\r\n\ntật về vận động 4.814 người; khuyết tật nghe nói 1.024 người, khuyết tật nhìn\r\n\n1.145 người, khuyết tật thần kinh, tâm thần có 2.016 người, khuyết tật trí tuệ\r\n\ncó 1.266 người và khuyết tật khác có 916 người. Theo mức độ khuyết tật: khuyết\r\n\ntật đặc biệt nặng 2.339 người, khuyết tật nặng 7.157 người và khuyết tật nhẹ\r\n\n1.629 người. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khuyết tật là do bẩm sinh, bệnh tật, hậu\r\n\nquả chiến tranh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động... Đời sống của NKT trên\r\n\nđịa bàn tỉnh còn khó khăn, 2.715 NKT thuộc hộ nghèo, chiếm 24,28% tổng số NKT.\r\n\nTrình độ học vấn của NKT thấp và hầu hết không có trình độ chuyên môn kỹ thuật,\r\n\nmột số ít NKT có việc làm chủ yếu ở khu vực nông thôn, có thu nhập thấp.\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP NKT GIAI ĐOẠN 2012 - 2020\n\n1. Công tác chỉ\r\n\nđạo, triển khai\n\nThực hiện Quyết định số 1019/QĐ-TTg \r\n\nngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp NKT giai đoạn\r\n\n2012 - 2020 (Đề án 1019), UBND tỉnh đã ban hành Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày\r\n\n27/02/2013 về thực hiện Đề án trợ giúp NKT giai đoạn 2012 - 2020 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn.\n\nĐể thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ\r\n\ntiêu của Đề án, hàng năm UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án, giao Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án; chỉ đạo ban hành hướng dẫn việc xác định mức độ\r\n\nkhuyết tật và cấp giấy xác nhận khuyết tật đối với NKT trên địa bàn tỉnh, hướng\r\n\ndẫn về thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với NKT nặng, NKT đặc biệt nặng\r\n\nsống tại gia đình, cộng đồng hoặc trong cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh;\r\n\nUBND các huyện, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án thuộc\r\n\nlĩnh vực ngành, địa bàn quản lý, tổ chức tốt việc thực hiện Luật NKT trên địa\r\n\nbàn; chỉ đạo cán bộ cấp xã, huyện nắm bắt và triển khai thực hiện Luật NKT và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n2. Kết quả thực\r\n\nhiện\n\nTrong giai đoạn 2012 - 2020 việc thực\r\n\nhiện chăm sóc cho NKT trên địa bàn tỉnh luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của\r\n\nTỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh, do đó nhiều hoạt động cho NKT đã được quan tâm tổ\r\n\nchức thực hiện và cơ bản đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu của Đề án. Cụ thể như\r\n\nsau:\n\n- Công tác tuyên truyền triển khai\r\n\ncác hoạt động trợ giúp NKT đã góp phần nâng cao nhận thức của các tầng lớp Nhân\r\n\ndân về NKT. Ngày càng nhiều tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, cá nhân hảo tâm\r\n\ntham gia các hoạt động từ thiện trợ giúp NKT.\n\n- Việc thực hiện các chế độ, chính\r\n\nsách cho NKT được triển khai kịp thời, đồng bộ, đời sống của các đối tượng yếu\r\n\nthế nói chung, NKT nói riêng ngày càng được cải thiện rõ rệt cả về vật chất và\r\n\ntinh thần. Các hoạt động về kinh tế - xã hội, giảm nghèo và giải quyết việc làm\r\n\nđã tác động tích cực đến đời sống của một bộ phận người NKT.\n\n- Đề án trợ giúp NKT đã hình thành được\r\n\ncác mô hình chăm sóc trợ giúp NKT như: cung cấp dụng cụ chỉnh hình, phục hồi chức\r\n\nnăng, dạy nghề và tạo việc làm, thành lập các tổ chức cho NKT. Việc chăm sóc sức\r\n\nkhỏe cho NKT cũng đã được quan tâm chú trọng; 100% NKT đủ điều kiện được cấp thẻ\r\n\nbảo hiểm y tế theo quy định; NKT tham gia khám chữa bệnh được ưu tiên và tiếp cận\r\n\nđầy đủ các dịch vụ y tế; NKT có nhu cầu tham gia giao thông và hoạt động thăm\r\n\nquan du lịch được hỗ trợ và giảm giá dịch vụ; 100% NKT có nhu cầu vay vốn phát\r\n\ntriển kinh tế và có nhu cầu hỗ trợ pháp lý đều được đáp ứng và hỗ trợ...\n\n- 100% NKT được cấp giấy chứng nhận\r\n\nkhuyết tật theo quy định; 100% NKT đủ điều kiện hưởng trợ cấp xã hội được hưởng\r\n\ntrợ cấp đầy đủ kịp thời. Công tác khám sàng lọc cho trẻ khuyết tật, chỉnh hình\r\n\ncho NKT được thực hiện tốt. Công tác giáo dục cho NKT tổ chức triển khai đạt kết\r\n\nquả tốt trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n- Có 7/9 chỉ tiêu đạt và vượt mục\r\n\ntiêu đề ra; 02 chỉ tiêu chưa đạt.\n\nTuy nhiên, việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Đề án 1019 giai đoạn 2012 - 2020 còn gặp một số khó khăn, hạn chế như: nhận\r\n\nthức về vai trò và trách nhiệm đối với công tác NKT của một số cấp uỷ, chính\r\n\nquyền cơ sở còn hạn chế; sự phối hợp giữa các ngành chức năng còn thiếu chặt chẽ;\r\n\nviệc lồng ghép các nguồn lực để thực hiện công tác trợ giúp NKT chưa nhiều và\r\n\nchưa hiệu quả; cơ sở hạ tầng của tỉnh đặc biệt là về giao thông, y tế, giáo dục\r\n\ncòn chưa đáp ứng phù hợp, khiến cho việc tiếp cận các dịch vụ này của NKT còn gặp\r\n\nkhó khăn; còn 02 chỉ tiêu chưa đạt mục tiêu đề ra.\n\nPhần thứ hai\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH TRỢ GIÚP NGƯỜI KHUYẾT TẬT GIAI ĐOẠN 2021 - 2030 TRÊN ĐỊA BAN TỈNH\r\n\nLẠNG SƠN\n\nĐể thực hiện có hiệu quả các chính\r\n\nsách trợ giúp NKT, trên cơ sở mục tiêu Chương trình trợ giúp NKT giai đoạn 2021\r\n\n- 2030 của Chính phủ, căn cứ tình hình thực tế, UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình trợ giúp NKT giai đoạn 2021 - 2030 đúng các quy định\r\n\ncủa Luật NKT, quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế gắn với tiến\r\n\nbộ công bằng xã hội, đảm bảo an sinh xã hội. Cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\r\n\nchung\n\nThúc đẩy thực hiện quyền của NKT và\r\n\nLuật NKT nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của NKT; tạo điều kiện để NKT tham\r\n\ngia bình đẳng vào các hoạt động của xã hội; xây dựng môi trường không rào cản bảo\r\n\nđảm quyền lợi hợp pháp của NKT và hỗ trợ NKT phát huy khả năng của mình.\n\n2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể\n\na) Giai đoạn 2021 - 2025\n\n- Duy trì hàng năm 100% NKT tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ y tế dưới các hình thức khác nhau; 90 - 95% trẻ em từ sơ sinh đến 6\r\n\ntuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được\r\n\ncan thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng 200 trẻ em và NKT được phẫu thuật chỉnh\r\n\nhình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp.\n\n- Duy trì 100% trẻ khuyết tật ở độ tuổi\r\n\nmầm non và phổ thông có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục.\n\n- Có từ 90 NKT trở lên có nhu cầu và\r\n\nđủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm; 100% NKT có nhu cầu và đủ\r\n\nđiều kiện được vay vốn với lãi suất ưu đãi theo quy định.\n\n- 50% công trình xây mới và 30% công\r\n\ntrình đã được đầu tư xây dựng là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga,\r\n\nbến xe; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn\r\n\nhóa, thể dục thể thao bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với NKT.\n\n- 30% NKT có nhu cầu tham gia giao\r\n\nthông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao\r\n\nthông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% NKT tham gia giao thông\r\n\nnội tỉnh được miễn, giảm giá vé theo quy định.\n\n- 100% NKT có nhu cầu được tiếp cận\r\n\nvà sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- 20% NKT được hỗ trợ tham gia tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao; 20% NKT được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ\r\n\nthuật và biểu diễn nghệ thuật.\n\n- 100% NKT có khó khăn về tài chính\r\n\nđược cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp\r\n\npháp lý khi có nhu cầu.\n\n- 100% cán bộ làm công tác trợ giúp NKT\r\n\nđược tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ NKT; 60% gia đình có\r\n\nNKT được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng cho NKT;\r\n\n50% NKT được tập huấn các kỹ năng sống.\n\n- 50% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu được\r\n\ntrợ giúp dưới các hình thức khác nhau.\n\n- 40% số huyện, thành phố có tổ chức\r\n\ncủa NKT.\n\nb) Giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Tiếp tục duy trì hàng năm 100% NKT\r\n\ntiếp cận các dịch vụ y tế nâng cao dưới các hình thức khác nhau; 100% trẻ em từ\r\n\nsơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn\r\n\nphát triển và được can thiệp sớm các dạng khuyết tật; khoảng trên 200 trẻ em và\r\n\nNKT được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp\r\n\nphù hợp.\n\n- 100% trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm\r\n\nnon và phổ thông được tiếp cận giáo dục.\n\n- Phấn đấu khoảng 250 NKT có nhu cầu\r\n\nvà đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo nghề, tạo việc làm phù hợp.\n\n- 100% công trình xây mới và 50% công\r\n\ntrình đã được đầu tư xây dựng là trụ sở làm việc của cơ quan nhà nước; nhà ga,\r\n\nbến xe; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn\r\n\nhóa, thể dục thể thao bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với NKT.\n\n- 40% NKT có nhu cầu tham gia giao\r\n\nthông được sử dụng phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao\r\n\nthông tiếp cận hoặc dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% NKT tham gia giao thông\r\n\ntuyến nội tỉnh được miễn, giảm giá vé theo quy định.\n\n- Tiếp tục duy trì 100% NKT có nhu cầu\r\n\nđược tiếp cận và sử dụng các dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- 30% NKT được hỗ trợ tham gia tập\r\n\nluyện thể dục, thể thao; 30% NKT được hỗ trợ tham gia các hoạt động văn hóa,\r\n\nnghệ thuật và biểu diễn nghệ thuật.\n\n- 100% NKT có khó khăn về tài chính\r\n\nđược cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trợ giúp\r\n\npháp lý khi có nhu cầu.\n\n- 100% cán bộ làm công tác trợ giúp\r\n\nNKT được tập huấn, nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ NKT; 80% gia\r\n\nđình có NKT được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức năng\r\n\ncho NKT; 60% NKT được tập huấn các kỹ năng sống.\n\n- 100% phụ nữ khuyết tật có nhu cầu\r\n\nđược trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.\n\n- 50% số huyện, thành phố có tổ chức\r\n\ncủa NKT.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG\n\n1. Trợ giúp y tế\n\na) Nội dung\n\n- Nghiên cứu đề xuất sửa đổi, ban\r\n\nhành quy định và chính sách của tỉnh về giám định khuyết tật, phục hồi chức\r\n\nnăng và các chính sách bảo hiểm y tế cho NKT.\n\n- Thực hiện các dịch vụ phát hiện sớm\r\n\nnhững khiếm khuyết ở trẻ trước khi sinh và trẻ sơ sinh; tuyên truyền, tư vấn và\r\n\ncung cấp dịch vụ về chăm sóc sức khỏe sinh sản.\n\n- Phát triển mạng lưới cung cấp dịch\r\n\nvụ phát hiện sớm, can thiệp sớm khuyết tật, phục hồi chức năng và phẫu thuật chỉnh\r\n\nhình, cung cấp dụng cụ trợ giúp cho NKT; đào tạo tập huấn cho nhân viên y tế\r\n\nnâng cao năng lực phục hồi chức năng, phát hiện can thiệp sớm.\n\n- Triển khai chương trình phục hồi chức\r\n\nnăng dựa vào cộng đồng.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Y tế.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n2. Trợ giúp giáo\r\n\ndục\n\na) Nội dung\n\n- Nghiên cứu và đề xuất kiến nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung các văn bản, chính sách của tỉnh, trung ương về giáo dục đối với\r\n\nNKT, bảo đảm phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đối với NKT; thực hiện chính sách\r\n\nưu đãi đối với giáo viên, nhân viên tham gia giáo dục trẻ khuyết tật; nghiên cứu,\r\n\nxây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí cơ sở có hoạt động can thiệp, hỗ trợ giáo dục trẻ\r\n\nkhuyết tật.\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn\r\n\ncho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo dục NKT tham gia giáo dục\r\n\nNKT ở lứa tuổi mầm non và phổ thông về nghiệp vụ giáo dục NKT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đoàn thể vận động và tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật trong độ tuổi\r\n\nđi học còn đủ điều kiện được đến trường; phát triển hệ thống dịch vụ và mô hình\r\n\ngiáo dục NKT có hiệu quả từ tỉnh đến huyện, xã phù hợp với nhu cầu đa dạng của\r\n\nNKT và người tham gia giáo dục NKT; phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục hòa\r\n\nnhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục NKT tại gia đình và cộng đồng.\n\n- Rà soát, cập nhật, quản lý dữ liệu\r\n\nvề nhu cầu giáo dục đặc biệt của NKT vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo\r\n\ndục NKT.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành\r\n\nliên quan.\n\n3. Trợ giúp giáo\r\n\ndục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế\n\na) Nội dung\n\n- Rà soát và hoàn thiện văn bản hướng\r\n\ndẫn các huyện, thành phố tổ chức đào tạo nghề, tạo việc làm đối với NKT; thống\r\n\nkê, đánh giá các cơ sở đào tạo nghề đối với NKT và nhu cầu học nghề của NKT.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo\r\n\nnghề đối với NKT linh hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với\r\n\nnghề đào tạo, hình thức đào tạo thông qua các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp\r\n\nhoặc các tổ chức của NKT; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ có sử dụng lao\r\n\nđộng là NKT hoặc của NKT.\n\n- Xây dựng mô hình hỗ trợ NKT khởi\r\n\nnghiệp; mô hình đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm đối với NKT; mô hình hợp\r\n\ntác xã có NKT tham gia chuỗi giá trị sản phẩm.\n\n- Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi\r\n\nnghiệp, phụ nữ khuyết tật, NKT và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh sử\r\n\ndụng nhiều lao động là NKT được vay vốn ưu đãi để tạo việc làm và mở rộng việc\r\n\nlàm.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Hội Bảo trợ NKT và Bảo vệ quyền\r\n\ntrẻ em tỉnh, các sở, ngành liên quan.\n\n4. Phòng, chống dịch\r\n\nbệnh và giảm nhẹ thiên tai\n\na) Nội dung\n\n- Xây dựng tài liệu và tổ chức tập huấn\r\n\nnâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp NKT và tổ chức của NKT trong\r\n\nphòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai.\n\n- Xây dựng thí điểm mô hình phòng, chống\r\n\ndịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm khả năng tiếp cận đối với NKT.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n5. Trợ giúp tiếp\r\n\ncận công trình xây dựng\n\na) Nội dung\n\n- Hướng dẫn, thẩm định phê duyệt thiết\r\n\nkế và tổ chức kiểm tra việc thực hiện thiết kế thi công xây dựng và sửa chữa\r\n\ncác công trình công cộng theo Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về NKT tiếp cận\r\n\ncác công trình xây dựng.\n\n- Rà soát các công trình xây dựng bảo\r\n\nđảm NKT tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư; xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn đảm bảo NKT tiếp cận các công trình xây dựng.\n\n- Lựa chọn công trình công cộng, nhà ở,\r\n\nđường và hè phố, trường học phù hợp thực hiện đầu tư, lắp đặt một số bộ phận cấu\r\n\nkiện đảm bảo để NKT có thể đến và sử dụng các không gian chức năng trong công\r\n\ntrình.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Xây dựng.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành\r\n\nliên quan.\n\n6. Trợ giúp tiếp\r\n\ncận và tham gia giao thông\n\na) Nội dung\n\n- Tiếp tục xây dựng và triển khai\r\n\nchương trình, hoạt động tuyên truyền đến các đơn vị vận tải khách công cộng,\r\n\nđơn vị bến xe thực hiện các quy định về giảm giá vé, phí dịch vụ đối với NKT\r\n\nkhi tham gia giao thông công cộng; nâng cao đạo đức nghề nghiệp, thái độ, ý thức\r\n\nphục vụ trong việc trợ giúp NKT của đội ngũ lái, phụ xe nói riêng và các đơn vị\r\n\nvận tải trên địa bàn nói chung.\n\n- Tăng cường hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ngiám sát thực hiện các quy định về giao thông tiếp cận, giảm giá vé để NKT có\r\n\nthể tiếp cận, sử dụng.\n\n- Xây dựng tuyến mẫu và nhân rộng các\r\n\nxe vận tải hành khách công cộng để NKT tham gia giao thông.\n\n- Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo\r\n\ntiếp cận của hệ thống giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của\r\n\nNKT phục vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp cận giai đoạn 2021 -\r\n\n2030.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Giao thông vận tải.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành liên\r\n\nquan.\n\n7. Trợ giúp tiếp\r\n\ncận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông\n\na) Nội dung\n\n- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về tiếp cận công nghệ thông tin đối với NKT.\n\n- Trợ giúp NKT tiếp cận và sử dụng\r\n\ncác phương tiện công nghệ thông tin, truyền thông nâng cao nhận thức, phục vụ đời\r\n\nsống văn hóa tinh thần và công việc hằng ngày.\n\n- Áp dụng và phát triển các công nghệ\r\n\nhỗ trợ NKT tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- Ứng dụng các công cụ tiện ích hỗ trợ\r\n\nNKT tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- Xây dựng, duy trì, phát triển, nâng\r\n\ncấp các cổng/trang tin điện tử hỗ trợ NKT.\n\n- Hỗ trợ đào tạo về công nghệ thông\r\n\ntin theo các hình phù hợp với NKT và hướng dẫn cho NKT tiếp cận và sử dụng các\r\n\ndịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông.\n\n- Vận động, khuyến khích các đơn vị\r\n\nviễn thông phục vụ miễn phí hoặc giảm phí cho NKT.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n8. Trợ giúp pháp\r\n\nlý\n\na) Nội dung\n\n- Truyền thông về trợ giúp pháp lý\r\n\ncho NKT thông qua các hoạt động phù hợp, đúng quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán\r\n\nbộ thực hiện trợ giúp pháp lý cho NKT.\n\n- Thực hiện trợ giúp pháp lý cho NKT\r\n\nthông qua các hình thức: tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố\r\n\ntụng.\n\n- Phối hợp với UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn nơi có NKT, Hội NKT, Hội bảo trợ NKT, cơ sở sản xuất kinh doanh của NKT và\r\n\ncác tổ chức khác của NKT, cơ quan tiến hành tố tụng trong việc nắm bắt, tìm hiểu\r\n\nnhu cầu và thực hiện trợ giúp pháp lý cho NKT.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố.\n\n9. Hỗ trợ NKT\r\n\ntrong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch\n\na) Nội dung\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố\r\n\nthành lập và phát triển hệ thống câu lạc bộ văn hóa, thể dục, thể thao NKT.\n\n- Tổ chức triển khai, phát triển 15\r\n\nmôn thể thao dành cho NKT tập luyện, thi đấu.\n\n- Hướng dẫn các huyện, thành phố chỉ\r\n\nđạo hệ thống thư viện trên địa bàn hình thành môi trường đọc thân thiện, đa dạng\r\n\nhóa các dịch vụ và sản phẩm thông tin, thư viện và các điều kiện để hỗ trợ NKT.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ để\r\n\nNKT có thể nắm được thông tin về các điểm thăm quan du lịch, nhà hàng, khách sạn,\r\n\nphương tiện và mức độ tiếp cận các điểm này với NKT.\n\n- Tạo điều kiện NKT tham gia thi đấu\r\n\nthể thao trong nước và quốc tế.\n\n- Tổ chức tập huấn sáng tác hội họa,\r\n\nâm nhạc cho NKT; các hoạt động giao lưu, toạ đàm, biểu diễn văn nghệ quần chúng\r\n\ncho NKT nhân Ngày quốc tế NKT (3/12).\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n10. Trợ giúp phụ\r\n\nnữ khuyết tật\n\na) Nội dung\n\n- Truyền thông, giáo dục, vận động\r\n\nnâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, cộng đồng về thực hiện các chính\r\n\nsách an sinh xã hội đối với phụ nữ khuyết tật; tổ chức các hoạt động chia sẻ\r\n\nkinh nghiệm, kết nối phụ nữ có nhu cầu tới các dịch vụ sẵn có nhằm hỗ trợ phụ nữ\r\n\nkhuyết tật tiếp cận với chính sách an sinh xã hội.\n\n- Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực\r\n\nhiện nhiệm vụ hỗ trợ phụ nữ khuyết tật.\n\n- Rà soát, đánh giá các mô hình hiện\r\n\ncó để phát triển, xây dựng thành mô hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ\r\n\nphụ nữ khuyết tật tại cộng đồng; xây dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm.\n\n- Chủ trì: Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n11. Hỗ trợ NKT sống\r\n\nđộc lập và hòa nhập cộng đồng\n\na) Nội dung\n\n- Vận động hỗ trợ NKT: xe lăn, xe lắc,\r\n\nkhung tập đi, gậy, máy trợ thính, chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết.\n\n- Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn\r\n\nphát hiện, sàng lọc, tư vấn sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp NKT cho cán bộ\r\n\ntrợ giúp NKT, gia đình và NKT.\n\n- Xây dựng thí điểm mô hình “cây gậy\r\n\ntrắng” chỉ dẫn thông minh đối với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa\r\n\nnhập cộng đồng.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Hội Bảo trợ NKT và Bảo vệ\r\n\nquyền trẻ em tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở, ngành liên quan.\n\n12. Nâng cao nhận\r\n\nthức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ NKT và giám sát đánh giá\n\na) Nội dung\n\n- Tổ chức tuyên truyền pháp luật về\r\n\nNKT và những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp NKT.\n\n- Xây dựng chương trình, tài liệu đào\r\n\ntạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ NKT.\n\n- Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân\r\n\nviên và cộng tác viên trợ giúp NKT.\n\n- Tập huấn cho gia đình NKT về kỹ năng,\r\n\nphương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng cho NKT; tập huấn các kỹ năng sống\r\n\ncho NKT.\n\n- Nâng cao năng lực công tác thống\r\n\nkê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về\r\n\nNKT; xây dựng phần mềm đăng ký và quản lý thông tin về NKT.\n\n- Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện\r\n\nChương trình và các chính sách, pháp luật đối với NKT.\n\nb) Nhiệm vụ, trách nhiệm\n\n- Chủ trì: Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ngành\r\n\nliên quan.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nTổng nhu cầu kinh phí dự kiến thực hiện\r\n\nChương trình: 09 tỷ đồng, trong đó:\n\n- Ngân sách địa phương được bố trí từ\r\n\ndự toán chi thường xuyên hàng năm: 07 tỷ đồng (bình quân mỗi năm 700 triệu đồng).\n\n- Lồng ghép Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia việc làm - dạy nghề: 02 tỷ đồng.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\nLà cơ quan chủ trì thực hiện kế hoạch,\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện, thành\r\n\nphố trên cơ sở nội dung kế hoạch giai đoạn và tình hình thực tế của tỉnh, tham\r\n\nmưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch hàng năm để chỉ đạo tổ chức thực hiện; tổng hợp\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và\r\n\nUBND tỉnh; tham mưu tổ chức sơ kết thực hiện Chương trình vào năm 2025 và tổng\r\n\nkết vào cuối năm 2030.\n\n2. Sở Tài chính\n\nHằng năm cân đối, bố trí kinh phí để\r\n\nthực hiện Kế hoạch; hướng dẫn cơ quan chủ trì lập dự toán, sử dụng kinh phí và\r\n\nthanh, quyết toán theo quy định.\n\n3. Các sở, ban, ngành có liên quan\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ được giao có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng, tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch có hiệu quả và báo cáo kết quả thực hiện theo yêu\r\n\ncầu.\n\n4. UBND các huyện, thành phố\n\nCăn cứ Kế hoạch này có trách nhiệm\r\n\nxây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hàng năm về trợ giúp NKT; chủ động bố\r\n\ntrí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các Đề án có liên\r\n\nquan trên địa bàn để đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình\r\n\ntrợ giúp NKT giai đoạn 2021 - 2030, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Đoàn TNCSHCM\r\n\ntỉnh, Hội Chữ thập đỏ tỉnh, Hội Bảo trợ người khuyết tật và Bảo vệ quyền trẻ em\r\n\ntỉnh, Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin tỉnh, Ban đại diện Hội Người cao tuổi\r\n\ntỉnh\n\nVận động các cá nhân, tổ chức và quần\r\n\nchúng Nhân dân trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình trợ giúp NKT giai đoạn 2021 - 2030.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các cơ quan liên\r\n\nquan nghiêm túc triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện có vấn đề vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND\r\n\ntỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội) để xem xét, chỉ đạo giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - Thương\r\n\n binh và Xã hội;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Lãnh đạo HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các Phòng: KG-VX, TH-NC, TH-CB;\r\n\n - Lưu: VT, KG-VX(NCD).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Xuân Huyên\n\n\n\n", + "id": 104946 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104947.json b/contexts/context_104947.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73c47ed48c9e1c7c0a202f85f1b52825c040324d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104947.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-930-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-Khu-cong-nghe-cao-Da-Nang-442505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-930-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Ban-Quan-ly-Khu-cong-nghe-cao-Da-Nang-442505", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 930 /QĐ-UBND\n\nĐà\r\n\n Nẵng, ngày 28 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU\r\n\nCÔNG NGHỆ CAO VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nNghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý Khu\r\n\ncông nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng tại Tờ trình số 309/TTr-BQL ngày\r\n\n20 tháng 02 năm 2019 về việc đề nghị công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Bộ\r\n\nthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý Khu công nghệ\r\n\ncao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3777/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Ban Quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất Đà Nẵng; Quyết\r\n\nđịnh số 8044/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2016 của Chủ tịch UBND thành phố về\r\n\nviệc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý\r\n\nKhu công nghệ cao Đà Nẵng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố, Trưởng Ban Quản lý Khu công nghệ cao và các Khu công nghiệp Đà Nẵng, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như\r\n\n điều 3; \r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC;\r\n\n - Lưu: VT, BQL,\r\n\n KSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Việt Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÁC\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP ĐÀ NẴNG\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 930 /QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND thành phố Đà Nẵng)\n\nPhần I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC ĐẦU TƯ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n1\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của UBND thành phố\n\nX\n\n\n\n\n\n2\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\r\n\n đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng\r\n\n Chính phủ\n\nX\n\n\n\n\n\n3\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội\n\nX\n\n\n\n\n\n4\n\nThủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư của UBND thành phố, không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n5\n\nThủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ đối với\r\n\n dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n6\n\nThủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Quốc hội đối với dự án không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n7\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện\r\n\n quyết định chủ trương đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n8\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc\r\n\n diện quyết định chủ trương đầu tư thay đổi tên dự án đầu tư, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên nhà đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n9\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư điều\r\n\n chỉnh địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng; mục tiêu, quy\r\n\n mô dự án đầu tư; vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn\r\n\n vốn; thời gian hoạt động của dự án; tiến độ thực hiện dự án đầu tư; ưu đãi, hỗ\r\n\n trợ đầu tư (nếu có) và các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu\r\n\n tư (nếu có)\n\nX\n\n\n\n\n\n10\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của UBND thành phố\n\nX\n\n\n\n\n\n11\n\nThủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương của Thủ tướng Chính phủ\n\nX\n\n\n\n\n\n12\n\nThủ tục điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư của UBND thành phố đối với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n13\n\nThủ tục điều chỉnh quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ đối với dự án không thuộc diện\r\n\n cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n14\n\nThủ tục thay đổi nhà đầu tư trong trường hợp chuyển\r\n\n nhượng dự án đầu tư đối với dự án hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện quyết định chủ trương\r\n\n đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n15\n\nThủ tục thay đổi nhà đầu\r\n\n tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đối với dự án thuộc diện quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư của UBND thành phố và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng\r\n\n ký đầu tư hoặc thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư \n\nX\n\n\n\n\n\n16\n\nThủ tục thay đổi nhà đầu\r\n\n tư trong trường hợp chuyển nhượng dự án đối với dự án thuộc diện quyết định\r\n\n chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Giấy chứng nhận\r\n\n đăng ký đầu tư hoặc thuộc diện không cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n17\n\nThủ tục cấp đổi Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n18\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện\r\n\n quyết định chủ trương trong KCN (trường hợp dự án có quy mô vốn dưới 5.000 tỷ\r\n\n và không thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu,\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; dự án có\r\n\n yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại KCN, KKT phù hợp với quy\r\n\n hoạch KCN, KKT được cấp có thẩm quyền phê duyệt)\n\nX\n\n\n\n\n\n19\n\nThủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với trường\r\n\n hợp không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư (trường hợp dự án có quy mô\r\n\n vốn dưới 5.000 tỷ và không thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu,\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; dự án có\r\n\n yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại KCN, KKT phù hợp với quy\r\n\n hoạch KCN, KKT được cấp có thẩm quyền phê duyệt)\n\nX\n\n\n\n\n\n20\n\nThủ tục giãn tiến độ đầu tư\n\nX\n\n\n\n\n\n21\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án không thuộc diện\r\n\n quyết định chủ trương trong KCN (trường hợp dự án có quy mô vốn dưới 5.000 tỷ\r\n\n và thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá,\r\n\n đấu thầu, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;\r\n\n dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại KCN, KKT phù hợp\r\n\n với quy hoạch KCN, KKT được cấp có thẩm quyền phê duyệt)\n\nX\n\n\n\n\n\n22\n\nThủ tục Quyết định chủ trương đầu\r\n\n tư với dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong KCN\n\nX\n\n\n\n\n\n23\n\nThủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký\r\n\n đầu tư đối với trường\r\n\n hợp không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư trong KCN (dự án có quy mô\r\n\n vốn dưới 5.000 tỷ và thuộc trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu,\r\n\n nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; dự án có\r\n\n yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện tại KCN, KKT phù hợp với quy\r\n\n hoạch KCN, KKT được cấp có thẩm quyền phê duyệt)\n\nX\n\n\n\n\n\n24\n\nThủ tục điều chỉnh quyết\r\n\n định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện cấp giấy chứng\r\n\n nhận đầu tư trong KCN\n\nX\n\n\n\n\n\n25\n\nThủ tục điều chỉnh dự án\r\n\n đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình\r\n\n tổ chức kinh tế\n\nX\n\n\n\n\n\n26\n\nThủ tục điều chỉnh dự án\r\n\n đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài\n\nX\n\n\n\n\n\nII. LĨNH VỰC QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n27\n\nThủ tục đề nghị chấp thuận Tổng mặt\r\n\n bằng, Phương án kiến trúc và Đấu nối hạ tầng kỹ thuật\n\nX\n\n\n\n\n\n28\n\nThủ tục thẩm định thiết kế\r\n\n cơ sở\n\nX\n\n\n\n\n\n29\n\nThủ tục thẩm định thiết kế\r\n\n kỹ thuật\n\nX\n\n\n\n\n\n30\n\nThủ tục Khởi công xây dựng\r\n\n công trình\n\nX\n\n\n\n\n\n31\n\nThủ tục kiểm tra công tác\r\n\n nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng đối với các công trình cấp\r\n\n III, IV\n\nX\n\n\n\n\n\n32\n\nThủ tục đề nghị Xác\r\n\n nhận công trình xây dựng\n\nX\n\n\n\n\n\nIII. LĨNH VỰC LAO ĐỘNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n33\n\nChấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động\r\n\n nước ngoài trong khu công nghệ cao,\r\n\n khu công nghiệp\n\n\n\nX\n\n\n\n34\n\nXác nhận người lao động\r\n\n nước ngoài thuộc diện không cấp giấy phép lao động \n\n\n\nX\n\n\n\n35\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài đã được\r\n\n cấp phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho doanh nghiệp khác ở\r\n\n cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động\n\n\n\nX\n\n\n\n36\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài đã được\r\n\n cấp GPLĐ và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong GPLĐ\r\n\n nhưng không thay đổi doanh nghiệp\n\n\n\nX\n\n\n\n37\n\nThủ tục cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài đã được\r\n\n cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định mà có nhu cầu tiếp tục\r\n\n làm việc cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động\n\n\n\nX\n\n\n\n38\n\nThủ tục cấp Giấy phép lao động \n\n\n\nX\n\n\n\n39\n\nThủ tục cấp lại Giấy phép lao động\n\n\n\nX\n\n\n\n40\n\nThủ tục đăng ký Hợp đồng\r\n\n nhận lao động thực tập của doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước\r\n\n ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề đối với hợp đồng có thời gian\r\n\n dưới 90 ngày\n\nX\n\n\n\n\n\n41\n\nCấp phép tạm trú cho\r\n\n người nước ngoài tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp\n\nX\n\n\n\n\n\n42\n\nCấp phép gia hạn tạm\r\n\n trú cho người nước ngoài tại doanh nghiệp trong khu công nghiệp\n\nX\n\n\n\n\n\n43\n\nThủ tục đăng ký Nội quy lao động \n\nX\n\n\n\n\n\nIV. LĨNH VỰC MUA BÁN, CHUYỂN NHƯỢNG\r\n\nTÀI SẢN\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n44\n\nThủ tục thực hiện\r\n\n chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất/một phần dự án/quyền sử dụng\r\n\n đất\n\nX\n\n\n\n\n\nV. LĨNH VỰC XUẤT NHẬP KHẨU\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n45\n\nCấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D\n\n\n\nX\n\n\n\nVI. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\nSTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nDịch\r\n\n vụ công trực tuyến\n\nMức độ\r\n\n 2\n\nMức độ\r\n\n 3\n\nMức độ\r\n\n 4\n\n46\n\nThủ tục thẩm định, phê duyệt báo\r\n\n cáo đánh giá tác động môi trường\n\nX\n\n\n\n\n\n47\n\nThủ tục kiểm tra, xác nhận các\r\n\n công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án\n\nX\n\n\n\n\n\n48\n\nThủ tục xác nhận đăng ký kế hoạch\r\n\n bảo vệ môi trường\n\nX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 104947 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104948.json b/contexts/context_104948.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c41a23437044e316370c18b1ef744f01065e22d7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104948.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-221-2020-NQ-HDND-chinh-sach-cong-tac-dan-so-va-phat-trien-tinh-Ha-Tinh-2021-2030-454115.aspx", + "name": "Nghi-quyet-221-2020-NQ-HDND-chinh-sach-cong-tac-dan-so-va-phat-trien-tinh-Ha-Tinh-2021-2030-454115", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 221/2020/NQ-HĐND\n\nHà Tĩnh, ngày 10\r\n\n tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỘT SỐ\r\n\nCHÍNH SÁCH VỀ CÔNG TÁC DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN\r\n\n2021-2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 15\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số 06/2003/PL-UBTVQH11 ngày 09\r\n\ntháng 01 năm 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về dân số; Pháp lệnh số\r\n\n08/2008/PL-UBTVQH12 ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa\r\n\nđổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số;\n\nCăn cứ Nghị định số 104/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n9 năm 2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Pháp lệnh Dân số; Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp\r\n\nlệnh Dân số; Nghị định số 18/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi Khoản 6, Điều 2, Nghị định số 20/2010/NĐ-CP ;\n\nThực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;\n\nThực hiện các quyết định của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ: Số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 phê duyệt Chiến lược Dân số Việt\r\n\nNam đến năm 2030; Số 499/QĐ-TTg ngày 10 tháng 4 năm 2020 phê duyệt Chương trình\r\n\n“Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số rất ít người giai đoạn 2021-2030”;\r\n\nSố 537/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2020 phê duyệt Chương trình truyền thông Dân\r\n\nsố đến năm 2030; Số 588/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2020 phê duyệt “Chương trình\r\n\nđiều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến năm 2030”;\n\nXét Tờ trình số 241/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm\r\n\n2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định một\r\n\nsố chính sách về công tác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai\r\n\nđoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định một số chính sách về công\r\n\ntác dân số và phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2021-2030.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCác cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang thuộc\r\n\ntỉnh Hà Tĩnh và công dân Việt Nam cư trú thực tế trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.\n\nĐiều 3. Mục tiêu\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nGiảm mức sinh, phấn đấu đạt mức sinh thay thế, đưa\r\n\ntỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; tận dụng lợi thế của nhóm\r\n\ndân số trong độ tuổi lao động; thích ứng với già hóa dân số; phân bố dân số hợp\r\n\nlý và nâng cao chất lượng dân số, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030\n\na) Tổng tỷ suất sinh đạt khoảng 2,51 con/phụ nữ,\r\n\nquy mô dân số 1,376 triệu người;\n\nb) Giảm 50% chênh lệch mức sinh giữa nông thôn và\r\n\nthành thị, miền núi, đồng bằng; 95% phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được tiếp cận\r\n\nthuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại;\n\nc) Bảo vệ và phát triển các dân tộc thiểu số theo\r\n\nchính sách hiện hành. Đối với dân tộc Chứt, hỗ trợ cải thiện tình trạng dân số\r\n\ncả về số lượng và chất lượng, phấn đấu không có tảo hôn, hôn nhân cận huyết\r\n\nthống;\n\nd) Tỷ số giới tính khi sinh đạt dưới 109 bé\r\n\ntrai/100 bé gái sinh ra sống; tỷ lệ trẻ em dưới 15 tuổi đạt khoảng 22%; tỷ lệ\r\n\nngười từ 65 tuổi trở lên đạt khoảng 12%, tỷ lệ phụ thuộc chung đạt khoảng 51%;\n\nđ) Tỷ lệ nam, nữ thanh niên được tư vấn sức khỏe\r\n\ntrước khi kết hôn đạt 90%; 70% phụ nữ mang thai được tầm soát ít nhất 4 loại\r\n\nbệnh tật bẩm sinh phổ biến nhất; 90% trẻ sơ sinh được tầm soát ít nhất 5 bệnh\r\n\nbẩm sinh phổ biến nhất;\n\ne) Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời\r\n\ngian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm;\n\ng) Chiều cao trung bình người Hà Tĩnh 18 tuổi đối\r\n\nvới nam đạt 168,5 cm, nữ đạt 157,5 cm. Chỉ số phát triển con người (HDI) tương\r\n\nđương mức bình quân chung của cả nước;\n\nh) Tỷ lệ dân số đô thị đạt 35%. Bố trí, sắp xếp dân\r\n\ncư hợp lý ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn. Bảo đảm người di cư được\r\n\ntiếp cận đầy đủ và công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản;\n\nk) 100% dân số được đăng ký, quản lý trong hệ thống\r\n\ncơ sở dữ liệu dân cư thống nhất trên toàn tỉnh và quy mô toàn quốc;\n\nl) 100% các ngành, các lĩnh vực sử dụng dữ liệu\r\n\nchuyên ngành dân số vào xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình,\r\n\ndự án phát triển kinh tế - xã hội;\n\nm) Ít nhất 50% số xã, phường đạt tiêu chí môi\r\n\ntrường thân thiện với người cao tuổi; phấn đấu 100% người cao tuổi có thẻ bảo\r\n\nhiểm y tế, được quản lý sức khỏe, được khám, chữa bệnh, được chăm sóc tại gia\r\n\nđình, cộng đồng, cơ sở chăm sóc tập trung.\n\nĐiều 4. Một số chính sách khuyến khích tập thể,\r\n\ncá nhân trong thực hiện công tác dân số\n\n1. Chính sách khuyến khích đối với các xã, phường,\r\n\nthị trấn và thôn, tổ dân phố từ ngân sách tỉnh\n\na) Xã, phường, thị trấn có tỷ lệ sinh con thứ ba\r\n\ntrở lên trong 01 năm dưới 5% được thưởng 05 triệu đồng;\n\nb) Giai đoạn 2021-2025: Xã, phường, thị trấn thực\r\n\nhiện giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên so với năm trước từ 5% trở lên được\r\n\nthưởng 02 triệu đồng;\n\nc) Giai đoạn 2026-2030: Xã, phường, thị trấn thực hiện\r\n\ngiảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên so với năm trước từ 3% trở lên được thưởng\r\n\n02 triệu đồng;\n\nd) Thôn, tổ dân phố trong 02 năm liên tục không có\r\n\nngười sinh con thứ ba trở lên được thưởng 02 triệu đồng.\n\n2. Chính sách khuyến khích đối với cộng tác viên dân\r\n\nsố từ ngân sách tỉnh\n\na) Cộng tác viên dân số vận động được 01 phụ nữ\r\n\ntrong độ tuổi sinh đẻ đặt dụng cụ tử cung được hỗ trợ 100 nghìn đồng/ca;\n\nb) Cộng tác viên dân số vận động được 01 cặp vợ\r\n\nchồng trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện thực hiện triệt sản thì được hỗ trợ 200\r\n\nnghìn đồng/ca.\n\n3. Chính sách khuyến khích, vận động người dân sinh\r\n\nít con\n\na) Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp\r\n\ntránh thai đặt dụng cụ tử cung tại các cơ sở y tế nhà nước được miễn phí khám\r\n\nphụ khoa, thử thai, cấp dụng cụ tránh thai và một cơ số thuốc theo quy định. Người\r\n\ntrong độ tuổi sinh đẻ sử dụng biện pháp tránh thai khác thì được hưởng các dịch\r\n\nvụ, các phương tiện tránh thai theo quy định hiện hành thông qua cộng tác viên\r\n\ndân số, viên chức dân số, Ban dân số và phát triển cấp xã;\n\nb) Cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện\r\n\nthực hiện triệt sản được phẫu thuật miễn phí; được ngân sách tỉnh hỗ trợ 01\r\n\ntriệu đồng để bồi dưỡng sức khỏe.\n\n4. Chính sách khuyến khích thực hiện tầm soát, chẩn\r\n\nđoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh\n\na) Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo,\r\n\ncận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số rất ít người (theo công\r\n\nbố của Bộ Kế hoạch và Đầu tư); phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh cư trú tại vùng\r\n\nkhó khăn, miền núi, biên giới, ven biển thực hiện sàng lọc trước sinh, sàng lọc\r\n\nsơ sinh được miễn phí tại các cơ sở y tế nhà nước trên địa bàn tỉnh; Trẻ sơ\r\n\nsinh không thuộc các địa bàn, đối tượng trên, gia đình tự nguyện thực hiện sàng\r\n\nlọc sơ sinh được hỗ trợ 100 nghìn đồng/ca;\n\nb) Cộng tác viên dân số, cán bộ y tế vận động thực\r\n\nhiện tầm soát, chẩn đoán một số bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc sơ sinh\r\n\nđược hỗ trợ 50 nghìn đồng/ca.\n\nĐiều 5. Kinh phí đảm bảo\n\nHàng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nNghị quyết và khả năng cân đối ngân sách, Ủy ban nhân dân các cấp trình Hội\r\n\nđồng nhân dân cùng cấp bố trí kinh phí thực hiện Nghị quyết từ dự toán chi\r\n\nthường xuyên sự nghiệp y tế - dân số và chi Chương trình mục tiêu y tế - dân số\r\n\n(nếu có). Riêng cấp huyện, xã bố trí tối thiểu 0,15% tổng chi ngân sách thường\r\n\nxuyên và giao cho cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ công tác dân số cùng cấp\r\n\nquản lý theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 6. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng\r\n\nnhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh\r\n\nkhóa XVII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2020, có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu UBTVQH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực II;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Tổng cục Dân số;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đoàn Hà Tĩnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo - Tin học;\r\n\n - Trang thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n", + "id": 104948 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104949.json b/contexts/context_104949.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e246323904f18fa28b8ae5a15daf3868ba870a30 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104949.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-1506-QD-BKHCN-danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-thuc-hien-trong-ke-hoach-nam-2015-278687.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1506-QD-BKHCN-danh-muc-nhiem-vu-khoa-hoc-cong-nghe-thuc-hien-trong-ke-hoach-nam-2015-2786", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1506/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT DANH MỤC NHIỆM VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ ĐẶT HÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN\r\n\nTRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 12/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc\r\n\ngia sử dụng ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ kiến\r\n\nnghị của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị\r\n\nđịnh thư;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt\r\n\ndanh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Nghị định thư đặt hàng để tuyển chọn\r\n\nbắt đầu thực hiện trong kế hoạch năm 2015 (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế\r\n\nhoạch - Tổng hợp tổ chức thông báo nội dung nhiệm vụ nêu tại Điều 1 trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng theo quy định để các tổ chức, cá nhân biết và\r\n\nđăng ký tham gia tuyển chọn.\n\nGiao Vụ trưởng\r\n\nVụ Hợp tác quốc tế phối hợp với Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp và các Vụ\r\n\nchuyên ngành liên quan tổ chức các Hội đồng khoa học và công nghệ đánh giá các\r\n\nhồ sơ nhiệm vụ đăng ký tham gia tuyển chọn theo quy định hiện hành và báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ kết quả tuyển chọn.\n\nĐiều 3.\n\nCác Ông/Bà Vụ\r\n\ntrưởng Hợp tác quốc tế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tổng hợp, Giám đốc Văn phòng\r\n\ncác Chương trình khoa học và công nghệ Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - VĐG;\r\n\n - Lưu: VT, HTQT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Khánh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ ĐẶT HÀNG ĐỂ TUYỂN CHỌN BẮT ĐẦU THỰC HIỆN\r\n\nTỪ NĂM 2015\n\n(Kèm theo Quyết định số 1506 /QĐ-BKHCN ngày 19 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Khoa học và Công nghệ)\n\nTT\n\nTên nhiệm vụ NĐT\n\nĐịnh hướng mục tiêu\n\nYêu cầu đối với kết quả\n\nPhương thức tổ chức thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\nNghiên cứu công nghệ\r\n\n chế tạo vật liệu điện cực hiệu năng cao từ vỏ trấu ứng dụng trong siêu tụ và ắc\r\n\n quy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Chế tạo 02 vật liệu\r\n\n điện cực mới trên cơ sở cacbon xốp và CSiOx từ vỏ trấu có hiệu năng cao.\n\n- Thử nghiệm ứng dụng\r\n\n vật liệu điện cực mới để chế thử siêu tụ và ắc quy.\n\nSản phẩm 1: Vật liệu cacbon xốp từ vỏ trấu (1000g) và cacbon lai hóa\r\n\n kim loại (100g) đạt được các chỉ tiêu sau:\n\n- Diện tích bề mặt\r\n\n riêng: ≥ 1.200 m2/g.\n\n- Dung lượng riêng:\r\n\n > 50 F/g\n\nSản phẩm 2: Vật liệu nano CSiOx từ vỏ trấu (500g) có chỉ tiêu kỹ thuật\r\n\n sau đây:\n\n- Độ tinh khiết:\r\n\n >95 %\n\n- Thành phần hóa học:\r\n\n 80 ÷ 95% SiOx\n\n- Độ xốp 80 ÷ 90%,\r\n\n Diện tích bề mặt riêng 400 ÷ 500m2/g\n\n- Dung lượng: 150 ÷\r\n\n 200 mAh tại C/2, C/1\n\nSản phẩm 3: Siêu tụ chế tạo từ cacbon xốp/cacbon lai hóa từ vỏ trấu\r\n\n (1 chiếc) có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:\n\n- Số chu kỳ phóng nạp:\r\n\n 100.000 lần\n\n- Mật độ năng lượng:\r\n\n > 1.000 W/kg.\n\nSản phẩm 4: Ắc quy dạng coin cell\n\n- Dung lượng: 1.800\r\n\n ÷ 3.200 mAh tại C/2, C/1.\n\n- Số chu kỳ phóng nạp:\r\n\n > 1.000\n\nSản phẩm 5:\n\n- Tài liệu báo cáo kết\r\n\n quả các nội dung đề tài Nghị định thư Việt Nam - Đài Loan.\n\n- Các quy trình công\r\n\n nghệ chế tạo vật liệu.\n\n- Các bài báo, sáng\r\n\n chế: 2 bài Quốc tế, 4 bài trong nước, 1 GPHI.\n\n- Đào tạo: 1 NCS và\r\n\n 2 Cao học.\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n2\n\nNghiên cứu ứng dụng\r\n\n mô hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế, đánh giá Công trình xanh\r\n\n theo hướng phát triển bền vững\n\nCó được bộ giải pháp\r\n\n công nghệ tích hợp mô hình thông tin công trình (BIM) trong thiết kế, đánh\r\n\n giá Công trình xanh hướng đến các tiêu chí phát triển bền vững.\n\n\n\n\n\n\n\n1. Xây dựng được\r\n\n công cụ hỗ trợ thiết kế, đánh giá các Công trình xanh theo tiêu chuẩn quốc tế\r\n\n và phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội Việt Nam. Kế thừa được kinh nghiệm quốc\r\n\n tế.\n\n2. Phát triển các\r\n\n môđul phần mềm tích hợp vào mô hình thông tin (BIM) để hỗ trợ thiết kế và\r\n\n đánh giá các tiêu chí Công trình xanh.\n\n+ Đảm bảo tham gia\r\n\n đánh giá được các nhóm tiêu chí Công trình xanh chủ yêu như: Quy hoạch\r\n\n vị trí công trình; Thông gió và chiếu sáng; Thiết kế kết cấu bao che; Lựa chọn\r\n\n hệ thống thiết bị, thiết kế năng lượng trong công trình; Hệ thống cấp thoát\r\n\n nước và sử dụng nước mưa; Sử dụng vật liệu và cấu kiện xây dựng thân thiện; Bố\r\n\n trí cây xanh và tạo lập môi trường sinh thái; Phân tích đánh giá công trình\r\n\n thông qua vận hành vòng đời;\n\n+ Có giải pháp sử dụng\r\n\n BIM để hỗ trợ đánh giá sự thay đổi chi phí cho công trình theo các giải pháp\r\n\n thiết kế áp dụng tiêu chí Công trình xanh (hướng đến 5D và 6D trong BIM)\n\n+ Thiết kế phần mềm\r\n\n tích hợp để đánh giá chung công trình theo các bộ tiêu chí Công trình xanh.\n\n* Yêu cầu của bộ giải\r\n\n pháp phần mềm:\n\n+ Bộ sản phẩm này có\r\n\n thể vận dụng đánh giá công trình theo các hệ thống tiêu chí khác nhau. Tập\r\n\n trung đánh giá theo LOTUS (Việt Nam), EEWH (Đài Loan) và hệ thống LEED (Hoa Kỳ).\n\n+ Có khả năng ứng dụng\r\n\n cao thông qua việc tương tác tốt với các phần mềm thiết kế khác.\n\n+ Bộ sản phẩm bao gồm\r\n\n việc tạo lập các sản phẩm phần mềm mới kết hợp với việc khai thác sử dụng các\r\n\n phần mềm BIM đã có.\n\n+ Đánh giá theo điều\r\n\n kiện tự nhiên ở Việt Nam, tập trung vào các khu vực đã có số liệu khí hậu\r\n\n hoàn chỉnh. Giới hạn nghiên cứu cho các công trình dân dụng.\n\n+ Có ví dụ ứng dụng\r\n\n các phần mềm của bộ sản phẩm BIM vào việc thiết kế, đánh giá một công trình cụ\r\n\n thể, minh chứng cho hiệu quả của các công cụ đề xuất đối với mục tiêu phát\r\n\n triển Công trình xanh ở Việt Nam.\n\n3. Sản phẩm đào tạo:\n\n- Tham gia đào tạo\r\n\n 01 nghiên cứu sinh, 02 thạc sỹ.\n\n4. Sản phẩm khoa học:\n\n- Hội thảo: Tổ chức\r\n\n 02 hội thảo khoa học.\n\n- Bài báo đăng trên\r\n\n các tạp chí chuyên ngành: 03 bài.\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n3\n\nXây dựng kiến trúc hạ\r\n\n tầng an toàn thông tin cho mạng vạn vật trên nền điện toán đám mây\n\n1. Làm chủ công nghệ xác thực, kiểm soát truy cập đa miền\r\n\n và an toàn thông tin trao đổi dữ liệu cho mạng thiết bị di động và không dây\r\n\n trên nền điện toán đám mây.\n\n2. Thết kế, phát triển hệ thống tích hợp xác thực, kiểm\r\n\n soát truy cập và an toàn dữ liệu truyền tải cho mạng vạn vật IoT triển khai\r\n\n trên đám mây y tế.\n\n3. Hợp tác quốc tế, trao đổi kinh nghiệm và phát triển\r\n\n nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực an toàn thông tin mạng và mạng không\r\n\n dây và di động.\n\n\n\n1. Tài liệu:\n\n- Bộ hồ sơ tài liệu thiết kế hệ thống, tài liệu triển\r\n\n khai cài đặt hệ thống.\n\n- Báo cáo chuyên đề nghiên cứu và thử nghiệm hệ thống.\n\n2. Hệ thống:\n\n- Cấp phát và quản lý chứng thư số ẩn với kích thước nhỏ\r\n\n hơn kích thước chứng thư số X509 và khả năng ký số cùng mã hoá với các khóa\r\n\n kích thước nhỏ;\n\n- Thu nhận dữ liệu y sinh an toàn qua hệ thống thiết bị\r\n\n di động và không dây: nhịp thở, PEF, FEV1, FVC. Đảm bảo độ chính xác của\r\n\n thông tin y tế ở mức sai số 10%.\n\n- Khả năng phục vụ ít nhất 50 nút trên thực tế.\n\n- Xác thực và phân vai động khi tác nhân truy cập vào các\r\n\n domain khác nhau kèm theo các quyền xử lý bản tintương ứng với vai;\n\n- Bảo vệ tính riêng tư của dữ liệu lưu trữ tại đám mây; xác\r\n\n thực bản ghi và mọi truy cập vào bản ghi.\n\n- Quản trị hồ sơ y tế tương thích với chuẩn quốc tế HL7;\n\n3. Khác:\n\n- Công bố 2 bài trên tạp chí ISI; Tạp chí trong nước hoặc\r\n\n hội nghị: 2 bài.\n\n- Đào tạo từ 2 ThS và tham gia đào tạo 01 NCS;\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n4\n\nNghiên cứu và chuyển\r\n\n giao công nghệ chế tạo màng cacbon giống kim cương để bảo vệ hệ màng giảm phản\r\n\n xạ trong vùng hồng ngoại ảnh nhiệt\n\nXây dựng được quy\r\n\n trình công nghệ chế tạo bia kim cương nhân tạo và lớp phủ cacbon giống kim\r\n\n cương trên các linh kiện quang học hoạt động trong vùng hồng ngoại ảnh nhiệt\n\n\n\n- 01 mẫu bia kim\r\n\n cương nhân tạo.\n\n- 10 mẫu chi tiết\r\n\n quang học phủ màng DLC tương đương với sản phẩm thương mại.\n\n- ít nhất 01 bài bài\r\n\n báo chung giữa các đối tác đăng trên tạp chí quốc tế trong hệ thống ISI.\n\n- 02 bài đăng tại hội\r\n\n nghị KHCN chuyên ngành.\n\n- Đào tạo ít nhất 01\r\n\n Thạc sỹ.\n\nTuyển chọn\n\n\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n5\n\nTạo dòng và đánh giá\r\n\n miễn dịch bảo hộ của protein Pasteurella Multocida tái tổ hợp của lợn\n\n- Tạo được\r\n\n protein toxin Pasteurella Multocida tái tổ hợp.\n\n- Đánh giá được các\r\n\n đặc tính tinh khiết, an toàn, hiệu lực của vắc-xin chế từ protein toxin\r\n\n Pasteurella Multocida tái tổ hợp trên lợn\n\n\n\nDạng 1:\n\n- Tạo được chủng giống\r\n\n gốc (100 ống)\n\n- Protein tái tổ hợp\n\n- Vắc-xin (10000 liều)\n\nDạng 2:\n\n- Quy trình tạo dòng\n\n- Quy trình sản xuất\n\nDạng 3:\n\n- 01 bài báo quốc tế\r\n\n (SCI)\n\n- 01 đến 02 bài báo\r\n\n trong nước\n\n- Đào tạo 02 thạc sỹ\r\n\n và tham gia đào tạo NCS\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n6\n\nVật liệu cấu trúc\r\n\n nano ZnO pha tạp chế tạo bằng phương pháp PECVD tại áp suất khí quyển ứng dụng\r\n\n cho pin mặt trời diện tích lớn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Làm chủ công\r\n\n nghệ chế tạo vật liệu nano ZnO và ZnO pha tạp bằng PECVD tại áp suất khí quyển.\n\n2. Chế thử pin mặt\r\n\n trời chứa lớp ZnO, ZnO pha tạp.\n\n3. Hợp tác quốc tế,\r\n\n phát triển công nghệ của đối tác, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học trong\r\n\n lĩnh vực liên quan.\n\n\n\n\n\n1. Sản phẩm:\n\n- Quy trình công nghệ\r\n\n chế tạo vật liệu ZnO và ZnO pha tạp.\n\n- 10 mẫu mỗi loại,\r\n\n diện tích 2´5 cm2, T > 80 ÷ 85%, Rv » 10 ÷ 20 W.\n\n- Quy trình công nghệ\r\n\n chế tạo pin mặt trời chứa lớp ZnO, ZnO pha tạp.\n\n- 10 linh kiện pin mặt\r\n\n trời có hiệu suất chuyển đổi quang điện (PCE) ≥ 7%.\n\n2. Công bố:\n\n- Bài báo trên các tạp\r\n\n chí chuyên ngành quốc tế thuộc ISI: 02.\n\n- Bài báo trên các tạp\r\n\n chí chuyên ngành trong nước: 02.\n\n- Báo cáo tại hội\r\n\n nghị quốc tế: 03.\n\n3. Đào tạo:\n\n- Hỗ trợ đào tạo 02\r\n\n nghiên cứu sinh và 02 thạc sĩ thuộc lĩnh vực liên quan.\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n7\n\nPhát triển hệ thống\r\n\n vi lỏng kết hợp aptamer và cảm biến trở kháng nhằm phát hiện tế bào ung thư\n\n-Thiết kế được\r\n\n aptamer đặc hiệu để chẩn đoán ít nhất 01 loại tế bào ung thư.\n\n- Thiết kế chế tạo hệ\r\n\n vi lỏng kết hợp với aptamer và cảm biến trở kháng nhằm phát hiện tối thiểu 01\r\n\n loại tế bào ung thư.\n\n1. Thiết bị\n\n- 01 bộ aptamer có\r\n\n khả năng chẩn đoán 01 loại tế bào ung thư có độ nhạy và đặc hiệu cao.\n\n- 10 chip vi lưu\r\n\n tích hợp cảm biến trở kháng\n\n- 01 thiết bị thu thập\r\n\n và xử lý tín hiệu\n\nSản phẩm phải được\r\n\n cơ quan có chức năng kiểm định\n\n2. Khác\n\n- Ít nhất 02 bài báo\r\n\n đăng trên các tạp chí quốc tế chuẩn ISI.\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n8\n\nNghiên cứu mã vạch\r\n\n ADN định loại một số loài cá có giá trị sinh thái và kinh tế ở ven biển Việt\r\n\n Nam\n\nXây dựng được bộ mã\r\n\n vạch để định loại một số loài cá có giá trị sinh thái và kinh tế phân bộ\r\n\n trong hộ sinh thái rạn san hô và rừng ngập mặn ở vùng ven biển miền Bắc và miền\r\n\n Nam Việt Nam\n\n1. Bộ mẫu của hơn 20\r\n\n loài cá có giá trị sinh thái và kinh tế đặc trưng cho mỗi hệ sinh thái đại diện\r\n\n cho vùng ven biển miền Nam và miền Bắc.\n\n2. Bộ mã vạch ADN lớn\r\n\n hơn 20 loài cá có giá trị sinh thái và kinh tế cho mỗi hộ sinh thái ( hộ sinh\r\n\n thái rạn san hô và rừng ngập mặn ).\n\n3. Cơ sở dữ liệu ADN\r\n\n của các loài cá biển có giá trị sinh thái và lãnh thổ ở các hệ sinh thái kể\r\n\n trên.\n\n4. Bài báo quốc tế:\r\n\n 01-02 bài (ISI)\n\n5. Bài báo khoa học\r\n\n trong nước, chuyên ngành: 01-02 bài\n\n6. Đào tạo sau Đại học:\r\n\n 01-02 Thạc Sỹ\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n9\n\nNghiên cứu phát triển\r\n\n công nghệ thích ứng xử lý bùn hữu cơ thu khí sinh học phát điện\n\n\n\n\n\n\n\n1.Hoàn thiện quy\r\n\n trình công nghệ xử lý bùn hữu cơ thu khí sinh học phát điện phù hợp điều kiện\r\n\n Việt Nam (điều kiện kinh tế, xã hội, môi trường) và có khả năng nhân rộng\n\n2. Xây dựng mô hình\r\n\n xử lý bùn hữu cơ thu khí sinh học phát điện quy mô pilot\n\nSản phẩm 1: 03 quy trình công nghệ (xử lý bùn hữu cơ thu khí sinh học\r\n\n và đạt tiêu chuẩn xả thải; xử lý khí sinh học đạt tiêu chuẩn làm nhiên liệu\r\n\n phát điện; và quy trình phát điện phù hợp và hiệu quả sử dụng nhiên liệu khí\r\n\n sinh học)\n\nSản phẩm 2: 01 Mô hình xử lý bùn hữu cơ, thu khí sinh học phát điện\r\n\n quy mô 10 kW/h\n\nSản phẩm 3: Hỗ trợ đào tạo sau đại học và trên đại học\n\nSản phẩm 4: Dữ liệu về đánh giá hiệu quả kinh tế và khả năng nhân rộng\r\n\n mô hình\n\nTuyển chọn\n\nNhiệm vụ Nghị định thư hợp tác với Đài Loan\n\n\n\n\n\n", + "id": 104949 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10495.json b/contexts/context_10495.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0a70974758b129ccb1df70b9cc7f1c28b8ddbb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10495.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-42-2010-NQ-HDND7-so-luong-Pho-truong-Cong-an-xa-Cong-an-vien-119468.aspx", + "name": "Nghi-quyet-42-2010-NQ-HDND7-so-luong-Pho-truong-Cong-an-xa-Cong-an-vien-119468", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 42/2010/NQ-HĐND7\n\nThủ\r\n\n Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ TRƯỞNG CÔNG AN XÃ VÀ CÔNG AN VIÊN; CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ ĐỐI\r\n\nVỚI LỰC LƯỢNG CÔNG AN XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\nKHÓA VII – KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21 tháng 11 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an Quy định\r\n\ncụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số\r\n\n73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Công an xã;\r\n\nXét Tờ trình số 3581/TTr-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc Quy định khung số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và các chế\r\n\nđộ chính sách đối với lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương; \r\n\nBáo cáo thẩm tra số 272/BC-HĐND-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ban Pháp chế\r\n\nvà ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê chuẩn số lượng Phó trưởng Công an xã, Công an viên và chế độ, chính sách đối\r\n\nvới lực lượng Công an xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:\n\n1. Số lượng\r\n\nPhó trưởng Công an xã và Công an viên:\n\na) Mỗi xã có\r\n\n01 (một) Phó trưởng Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật\r\n\ntự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Phó trưởng Công an xã.\n\nb) Mỗi xã được\r\n\nbố trí không quá 02 (hai) Công an viên làm nhiệm vụ thường trực 24/24 giờ hàng\r\n\nngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc của Công an xã. Riêng xã trọng điểm, phức tạp\r\n\nvề an ninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 06 (sáu) Công an\r\n\nviên thường trực 24/24 giờ hàng ngày tại trụ sở hoặc nơi làm việc.\n\nSố lượng Công\r\n\nan viên thường trực tăng thêm không tính vào 27 chức danh cán bộ không chuyên\r\n\ntrách cấp xã.\n\nc) Mỗi ấp được\r\n\nbố trí 01 (một) Công an viên. Riêng ấp thuộc xã trọng điểm, phức tạp về an\r\n\nninh, trật tự và xã loại 1, loại 2 được bố trí không quá 02 (hai) Công an viên.\n\n2. Chế độ hỗ\r\n\ntrợ đối với Công an viên ở ấp:\n\nTrong thời gian\r\n\nđảm nhận chức vụ, mỗi tháng Công an viên được hưởng từ ngân sách địa phương chế\r\n\nđộ phụ cấp với hệ số 1.00 so với mức lương tối thiểu hiện hành.\n\n3. Chế độ hỗ\r\n\ntrợ bảo hiểm y tế:\n\nTrong thời\r\n\ngian đảm nhận chức vụ Phó trưởng Công an xã và Công an viên được ngân sách địa\r\n\nphương hỗ trợ 100 % mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Bãi bỏ quy định về\r\n\nmức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện đối với chức danh là Phó Công an xã,\r\n\nCông an viên (người hoạt động không chuyên trách) tại đoạn (gạch đầu dòng) thứ\r\n\n2 điểm a khoản 4, điểm b khoản 4 và đoạn (gạch đầu dòng) thứ 2 khoản 5 Điều 1 của\r\n\nNghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND7 ngày 16/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương về việc hỗ trợ đối với công chức cấp xã có trình độ có trình độ sơ cấp\r\n\nchuyên môn; thực hiện chế độ phụ cấp, hỗ trợ người hoạt động không chuyên trách\r\n\ncấp xã và cán bộ khu, ấp trên địa bàn tỉnh; quy định chức danh những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 4.\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu\r\n\nvà đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp lần thứ 18 thông\r\n\nqua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Minh Sang\n\n\n\n", + "id": 10495 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104950.json b/contexts/context_104950.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06be189844a33225dcfcaa9ed06f0b657b915484 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104950.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-bao-114-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-lam-viec-tap-the-Ban-lanh-dao-cong-ty-co-phan-cau-14-Tong-Cong-ty-Xay-dung-Cong-trinh-so-1-64520.aspx", + "name": "Thong-bao-114-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Ngo-Thinh-Duc-lam-viec-tap-the-Ban-lanh-dao-cong-ty-co-ph", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 114/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC TẠI BUỔI\r\n\nLÀM VIỆC VỚI TẬP THỂ BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY CỔ PHẦN CẦU 14 – TỔNG CÔNG TY XD CTGT\r\n\n1.\n\nNgày 20/2/2008 tại trụ sở Công ty cầu\r\n\n14 – Cienco1, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đến thăm và làm việc với tập\r\n\nthể lãnh đạo Công ty cổ phần cầu 14 – Cienco1. Thành phần tham dự gồm Lãnh đạo và\r\n\nchuyên viên Vụ Khoa học công nghệ, Vụ Kế hoạch đầu tư, Vụ Tài chính, Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Cục Giám định và QLCL CTGT, Ban Quản lý dự án đường Hồ Chí Minh, Ban Quản\r\n\nlý dự án 1; Tổng công ty XD CTGT 1: Chủ tịch hội đồng quản trị, Ban kiểm soát,\r\n\nTổng giám đốc, Chủ tịch Công đoàn, Trưởng phòng TCKT và phòng KHTK; Công ty cổ\r\n\nphần cầu 14 – Cienco1: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Trưởng các phòng ban\r\n\ntrong Công ty.\n\nSau khi nghe Giám đốc Công ty cổ phần\r\n\ncầu 14 – Cienco1 báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội của\r\n\nCông ty trong thời gian vừa qua, các đại biểu Tổng công ty XD CTGT 1, Lãnh đạo\r\n\ncác Cục, Vụ của Bộ Giao thông tham gia ý kiến, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức kết luận\r\n\nvà chỉ đạo như sau:\n\n- Bộ biểu dương tập thể CBCNV của\r\n\nCông ty trong thời gian vừa qua luôn đoàn kết thống nhất vượt qua mọi khó khăn,\r\n\ngiữ vững ổn định, từng bước tháo gỡ được những khó khăn, thi công nhiều công\r\n\ntrình đảm bảo tiến độ với chất lượng tốt, mỹ thuật đẹp.\n\n- Bộ đặc bệt lưu ý Công ty cổ phần\r\n\ncầu 14 – Cienco1 là một đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong thi công cầu, là đơn\r\n\nvị thi công cầu mạnh của ngành Giao thông vận tải, có thương hiệu lớn trong thị\r\n\ntrường xây dựng cầu Việt Nam và có rất nhiều uy tín đối với một số nhà thầu lớn\r\n\ntrên Quốc tế. Do vậy, cần phải phát huy và giữ vững thương hiệu để phát triển\r\n\nlên.\n\n- Để từng bước tháo gỡ những khó\r\n\nkhăn về tài chính, tập trung chỉ đạo tổ thu hồi công nợ, làm việc với các đơn vị\r\n\ncòn nợ Công ty để sớm thu hồi được số nợ đọng, mặt khác đối với những dự án sử\r\n\ndụng nguồn vốn của Bộ, đơn vị cử các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ làm việc với\r\n\ncác Ban QLDA đối chiếu toàn bộ những công nợ ở những chương trình Công ty đã\r\n\nthi công hoàn thành chưa được thanh toán.\n\n- Giao cho Chủ tịch HĐQT Tổng công\r\n\nty XD CTGT 1 và Vụ Tài chính làm việc với các ngân hàng mà Công ty cổ phần cầu\r\n\n14 – Cienco1 đang quan hệ để cơ cấu lại vốn\n\n- Giao đơn vị và Tổng công ty XD\r\n\nCTGT1 phối hợp với Vụ Tài chính để đưa ra giải pháp tăng vốn pháp định phần vốn\r\n\nNhà nước.\n\n- Giao Vụ Kế hoạch đầu tư, Cục Giám\r\n\nđịnh và QLCL CTGT, Vụ Tài chính nghiên cứu đưa ra cơ chế tạo điều kiện về vốn\r\n\ncho các đơn vị như tạm ứng hợp đồng ở mức tối đa có thể và tạm thanh toán khối\r\n\nlượng bán thành phẩm trên các công trình.\n\n- Bộ đề nghị Tổng công ty XD CTGT1\r\n\ntạo mọi điều kiện thuận lợi để cùng với đơn vị tháo gỡ những khó khăn về tài\r\n\nchính, đặc biệt ưu tiên giao cho đơn vị thi công những công trình Tổng công ty\r\n\ntrúng thầu có điều kiện thi công thuận lợi, có giá hợp lý và không thu chi phí\r\n\nquản lý.\n\n- Giao cho Cục Giám định và QLCL CTGT\r\n\nthông báo cho các Ban QLDA những công trình có khối lượng phát sinh phải ưu\r\n\ntiên tập trung duyệt thanh toán và khẩn trương làm công tác quyết toán dứt điểm\r\n\nđối với những công trình đã thi công hoàn thành để thanh toán cho các đơn vị\r\n\ntham gia thi công.\n\n- Giao Ban QLDA 1, Ban QLDA đường Hồ\r\n\nChí Minh tạo điều kiện để Công ty cổ phần cầu 14 được tham gia đấu thầu ở những\r\n\ndự án có giá trị lớn và nguồn vốn đảm bảo.\n\n- Một số kiến nghị đề xuất của Công\r\n\nty, Bộ giao cho các Cục, Vụ liên quan với chức năng quyền hạn nghiên cứu xem\r\n\nxét giải quyết và báo cáo lên Bộ để giải quyết.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nthông báo để các cơ quan, đơn vị biết để thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức (để b/c);\r\n\n - Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ TC;\r\n\n - Cục GĐ, Vụ TCCB;\r\n\n - Ban QLDA đường HCM, Ban QLDA1;\r\n\n - Cienco1, Cty cầu 14;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 104950 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104951.json b/contexts/context_104951.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7729fa784c24b10d39561506a3a63af52fa247d0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104951.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-14-2011-QD-UBND-muc-phu-cap-hang-thang-cho-bao-ve-dan-pho-127505.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2011-QD-UBND-muc-phu-cap-hang-thang-cho-bao-ve-dan-pho-127505", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 14/2011/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 28 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG CHO BẢO VỆ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI\r\n\nCHÂU\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ các Nghị định của\r\n\nChính phủ: số 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 về bảo vệ dân phố; số 22/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 04/04/2011 của Chính phủ về Quy định mức lương tối thiểu chung;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC ngày 01/3/2007 của Liên Bộ: Công an, Lao động\r\n\nTBXH, Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 38/2006/NĐ-CP ngày 17/4/2006 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n121/2008/NQ-HĐND ngày 04/8/2008 của HĐND tỉnh Lai Châu về việc quy định số\r\n\nlượng chức danh và mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nLai Châu; \n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chính tại Tờ trình số 51/STC-NS ngày 20/4/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức phụ\r\n\ncấp hàng tháng cho cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\nChâu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như sau:\n\nI. Đối tượng và mức phụ cấp\n\nĐối\r\n\n tượng được hưởng phụ cấp\n\nHệ\r\n\n số\n\nMức\r\n\n phụ cấp\r\n\n (Đồng/tháng)\n\n* Bảo vệ dân phố\n\n\n\n\n\n1. Trưởng ban\n\n0,60\n\n498.000\n\n2. Phó ban\n\n0,55\n\n456.500\n\n3. Tổ trưởng\n\n0,35\n\n290.500\n\n4. Tổ phó\n\n0,30\n\n249.000\n\n5. Tổ viên\n\n0,20\n\n166.000\n\n(Mức phụ cấp = Hệ số được hưởng\r\n\nX mức lương tối thiểu chung)\n\nII. Nguồn kinh phí và tổ chức\r\n\nthực hiện:\n\n1. Nguồn kinh phí để thực hiện\r\n\nchi trả mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố được thực hiện như sau:\n\n- Kinh phí chi trả mức phụ cấp\r\n\nhàng tháng cho Bảo vệ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối\r\n\nthiểu chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã,\r\n\nphường, thị trấn; \n\n- Ngân sách tỉnh bổ sung phần\r\n\nchênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung\r\n\n830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung\r\n\n730.000 đồng/tháng.\n\n2. Uỷ ban nhân dân xã, phường,\r\n\nthị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng đối tượng thụ\r\n\nhưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\nĐiều 2. Mức phụ cấp hàng\r\n\ntháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Điều 1 quyết định này được thực\r\n\nhiện từ ngày 01/5/2011.\n\nĐiều 3. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND\r\n\nngày 07/06/2010 của UBND tỉnh Lai Châu.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Nội vụ, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chương\n\n\n\n", + "id": 104951 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104952.json b/contexts/context_104952.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f75a22ef18ecabad1467637321cf32b06c918b05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104952.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1364-QD-BTTTT-nam-2013-thua-nhan-phong-do-kiem-thong-tin-211617.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1364-QD-BTTTT-nam-2013-thua-nhan-phong-do-kiem-thong-tin-211617", + "passage": "BỘ THÔNG TIN\r\n\n VÀ \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------- \n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1364/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 28 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THỪA NHẬN\r\n\nPHÒNG ĐO KIỂM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông và Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n24/6/2011 sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25/12/2007 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT ngày\r\n\n29/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông) quy định về việc thừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham\r\n\ngia Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với\r\n\nViệt Nam chỉ định;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thừa nhận phòng đo kiểm:\n\nNorthwest EMC- Minnseota Lab – US0175\n\nĐịa chỉ: 9349 W. Broadway Avenue, Brooklyn Park,\r\n\nMN 55445 USA\n\n(đã được Viện tiêu chuẩn và công nghệ quốc gia\r\n\nHoa Kỳ (NIST) chỉ định và đề nghị thừa nhận) đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về việc\r\n\nthừa nhận các Phòng đo kiểm đã được các Bên tham gia Thoả thuận thừa nhận lẫn\r\n\nnhau về đánh giá hợp chuẩn thiết bị viễn thông với Việt Nam chỉ định theo Quyết\r\n\nđịnh số 172/2003/QĐ-BBCVT với phạm vi thừa nhận kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1\r\n\ncó các quyền lợi và nghĩa vụ theo quy định tại Quyết định số 172/2003/QĐ-BBCVT.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực đến\r\n\nngày 30/9/2014.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Phòng đo kiểm có tên tại Điều 1 và các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Trung tâm Thông tin (để đăng website);\r\n\n - Các Tổ chức chứng nhận hợp quy (để th/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, KHCN.\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Hưng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHẠM VI ĐƯỢC THỪA\r\n\nNHẬN\n\n1. Thông tin về Phòng đo kiểm\n\nTên phòng đo kiểm: Northwest EMC- Minnesota Lab\r\n\n– US0175\n\nĐịa chỉ: 9349 W. Broadway Avenue, Brooklyn Park,\r\n\nMN 55445 USA\n\nNgười liên lạc:Ms. Vicki Albertson\n\nĐiện thoại: +1 (503) 844-4066\n\nEmail: valbertson@nwemc.com\n\n2. Phạm vi được thừa nhận\n\nTT\n\nTên sản phẩm\n\nQuy định kỹ\r\n\n thuật\n\n1.\n\nThiết bị đầu cuối\n\n1.1\n\nThiết bị đầu cuối kết nối mạng viễn thông công\r\n\n cộng qua giao diện tương tự hai dây\n\nTCVN 7189:2009\n\n1.2\n\nMáy điện thoại không dây (loại kéo dài thuê\r\n\n bao)\n\nQCVN 18:2010/BTTTT\n\n1.3\n\nThiết bị đầu cuối kết nối vào mạng ISDN sử\r\n\n dụng tốc độ truy nhập cơ bản (BRA)\n\nTCVN 7189:2009\n\n1.4\n\nMáy điện thoại GSM (Pha 2 và 2+)\n\nQCVN 12:2010/BTTTT\n\n1.5\n\nMáy điện thoại CDMA\n\nQCVN 13:2010/BTTTT\n\nQCVN 15:2010/BTTTT\n\n1.6\n\nThiết bị đầu cuối PHS\n\nQCVN 11:2010/BTTTT\n\n2.\n\nThiết bị vô tuyến\n\n2.1\n\nThiết bị vô tuyến hoạt động trong băng tần 2,4\r\n\n GHz sử dụng kỹ thuật trải phổ\n\nQCVN 54:2011/BTTTT\n\n2.2\n\nThiết bị vô tuyến trong dải tần từ 9 kHz đến\r\n\n 25 MHz\n\nQCVN 55:2011/BTTTT\n\nQCVN 18:2010/BTTTT\n\n3.\n\nThiết bị công nghệ thông tin\n\n3.1\n\nMáy tính cá nhân để bàn, máy chủ (desktop,\r\n\n server)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.2\n\nMáy tính xách tay (laptop and portable\r\n\n computer)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.3\n\nThiết bị trợ giúp cá nhân (PDA)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.4\n\nThiết bị định tuyến (router)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.5\n\nThiết bị tập trung (hub)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.6\n\nThiết bị chuyển mạch (switch)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.7\n\nThiết bị cổng (gateway)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.8\n\nThiết bị cầu (bridge)\n\nTCVN 7189:2009\n\n3.9\n\nThiết bị tường lửa (firewall)\n\nTCVN 7189:2009\n\n\n\n", + "id": 104952 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104953.json b/contexts/context_104953.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f364bf06f39946c50e1df910113a7916197a7ba7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104953.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Chi-thi-09-CT-UBND-2019-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2020-Phu-Yen-426487.aspx", + "name": "Chi-thi-09-CT-UBND-2019-ke-hoach-phat-trien-kinh-te-du-toan-ngan-sach-nha-nuoc-nam-2020-Phu-Yen-4264", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/CT-UBND\n\nPhú\r\n\n Yên, ngày 16 tháng 7\r\n\n năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN\n\nNăm 2020 có ý nghĩa rất quan trọng,\r\n\nlà năm cuối thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVI, cũng là năm tiến\r\n\nhành Đại hội Đảng các cấp. Theo dự báo của Chính phủ, tình hình quốc tế, khu vực tiếp tục diễn biến phức tạp, khó lường; cơ hội,\r\n\nthuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen. Đối với tỉnh ta, kế thừa những kết\r\n\nquả đạt được trong những năm qua,\r\n\ncác Sở, ban, ngành, địa phương\r\n\ntrong tỉnh cần theo dõi sát diễn biến tình hình quốc tế, trong nước; căn cứ mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ kế hoạch 5 năm 2016-2020 và tình hình, kết quả thực hiện đến nay\r\n\nđể xác định rõ yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; đồng thời duy trì sự tập trung\r\n\ncao độ, nỗ lực phấn đấu với quyết\r\n\ntâm cao nhất, triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp đề ra, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu đã đặt ra trong giai\r\n\nđoạn 2016-2020 theo các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế xã hội 5 năm 2016-2020 của UBND tỉnh.\n\nThực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày\r\n\n25/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020; UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ban,\r\n\nngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức nhà nước quán triệt\r\n\nChỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, tập trung xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, với các yêu cầu, nhiệm vụ và nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\nA. YÊU CẦU XÂY\r\n\nDỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2020\n\n1. Về nguyên tắc\r\n\nxây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020\n\n- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvà Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020 phải phù hợp với Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020, các Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện các Chương\r\n\ntrình hành động, Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh...\n\n- Việc triển khai xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 phải đảm bảo\r\n\ntính hệ thống, đồng bộ, công khai, minh bạch, công bằng, có sự phối hợp chặt chẽ,\r\n\nhiệu quả giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn vị và tăng cường trách nhiệm\r\n\ngiải trình trong xây dựng kế hoạch và phân bổ các nguồn lực.\n\n2. Về yêu cầu xây\r\n\ndựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020\n\n- Tổ chức đánh giá đúng thực chất tình\r\n\nhình phát triển kinh tế - xã hội năm 2019, bao gồm: các chỉ tiêu, nhiệm vụ về\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách nhà nước 6 tháng đầu năm 2019 và\r\n\nước thực hiện cả năm 2019; chú trọng đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđã được UBND tỉnh phân công tại Chương trình hành động số 01/CTr-UBND ngày 12/3/2019 thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019; đồng thời làm\r\n\nrõ các kết quả đạt được so với mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra; các tồn tại,\r\n\nhạn chế, trong đó phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan, các biện pháp\r\n\nkhắc phục trong những tháng cuối năm.\n\n- Trên cơ sở kết quả đã đạt được, căn\r\n\ncứ các mục tiêu chủ yếu của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các cấp, các chương\r\n\ntrình, đề án kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020, dự báo tình\r\n\nhình trong nước và quốc tế có tác động, ảnh hưởng tới sự phát triển của các\r\n\nngành, lĩnh vực của tỉnh, xác định mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ xây dựng Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020.\n\n- Việc xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 phải gắn với 04 giải pháp\r\n\nđột phá đã đề ra tại Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020, đã được\r\n\ncụ thể hóa bằng 09 Kế hoạch của\r\n\nUBND tỉnh triển khai thực hiện các Chương trình hành động của Tỉnh ủy và Nghị\r\n\nquyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; kết hợp chặt chẽ và phù hợp với Kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm\r\n\n2016-2020, các Chương trình hành động của Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết Hội nghị\r\n\nlần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XII.\n\nB. MỤC TIÊU,\r\n\nNHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC NĂM 2020\n\nI. MỤC TIÊU TỔNG\r\n\nQUÁT\n\nTiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế\r\n\nxã hội nhằm thực hiện thắng lợi, toàn diện các mục tiêu của Nghị quyết Đại hội Đảng\r\n\nbộ tỉnh nhiệm kỳ 2015-2020. Tiếp tục giữ vững ổn định nền kinh tế, bảo đảm tốc\r\n\nđộ tăng trưởng hợp lý, kinh tế phát triển bền vững; góp phần cùng cả nước hướng\r\n\nđến các mục tiêu đã nêu tại Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 25/6/2019 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ. Tạo môi trường thông thoáng, thuận lợi cho đầu tư, sản xuất kinh\r\n\ndoanh. Đẩy nhanh thực hiện các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh.\r\n\nPhát triển kinh tế đi đôi với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn\r\n\nhóa, xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tăng cường quản\r\n\nlý tài nguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.\r\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế; quyết liệt\r\n\nphòng chống tham nhũng, lãng phí; xây dựng bộ máy liêm chính, hành động, phục vụ\r\n\nngười dân, doanh nghiệp. Củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự an toàn\r\n\nxã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, hội nhập quốc tế.\n\nII. ĐỊNH HƯỚNG,\r\n\nNHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2020\n\n1. Thực hiện đồng\r\n\nbộ các chính sách vĩ mô của Trung ương nhằm duy trì ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm\r\n\nsoát lạm phát, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất kinh\r\n\ndoanh\n\n- Bảo đảm tăng trưởng tín dụng đi đôi\r\n\nvới cơ cấu lại và nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung tín dụng cho các lĩnh\r\n\nvực sản xuất, nhất là các lĩnh vực ưu tiên; có giải pháp tín dụng vi mô phù hợp\r\n\nđáp ứng nhu cầu hợp pháp của người dân, hạn chế tín dụng đen. Kiểm soát chặt chẽ tín dụng trong các lĩnh vực tiềm ẩn rủi\r\n\nro và cho vay bằng ngoại tệ; củng cố dự trữ ngoại hối nhà nước. Đẩy mạnh thanh\r\n\ntoán không dùng tiền mặt.\n\n- Tập trung chống thất thu, trốn lậu\r\n\nthuế, giảm tỷ lệ nợ đọng thuế; có chính sách nuôi dưỡng nguồn thu để phát triển.\r\n\nĐiều hành chi ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, theo dự toán được giao.\n\n- Tăng cường năng lực, chủ động phân\r\n\ntích, dự báo, theo dõi sát diễn biến tình hình, điều hành hiệu quả để bảo đảm\r\n\ncác cân đối lớn của nền kinh tế, nhất là về ngân sách nhà nước, đầu tư,... Đảm\r\n\nbảo cung cấp hàng hóa thiết yếu, thực hiện hiệu quả các biện pháp bình ổn giá cả,\r\n\nthị trường; không tăng giá đồng loạt nhiều hàng hóa, dịch vụ trong cùng một thời\r\n\nđiểm, hạn chế điều chỉnh vào các tháng cuối năm để tránh tác động tới chỉ số\r\n\ngiá tiêu dùng và tăng lạm phát.\n\n2. Đẩy mạnh và\r\n\nthu hút các nguồn lực đầu tư, tạo động lực mới cho phát triển\n\na) Khẩn trương triển khai xây dựng\r\n\nQuy hoạch tỉnh Phú Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Tập trung tăng\r\n\ncường chấn chỉnh công tác quy hoạch xây dựng, quản lý phát triển đô thị theo quy hoạch được duyệt.\n\nb) Tập trung rà soát, triển khai các\r\n\ngiải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh\r\n\ndoanh của tỉnh.\n\nc) Quyết liệt và đẩy nhanh tiến độ\r\n\ntriển khai thực hiện các dự án lớn, dự án quan trọng trên địa bàn tỉnh. Đẩy\r\n\nnhanh xã hội hóa đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, đặc biệt đối với hạ tầng\r\n\nthương mại, giáo dục đào tạo, y tế, hạ tầng văn hóa thể dục và thể thao, thông tin và truyền thông... Thu hút đầu tư nước\r\n\nngoài có chọn lọc, bảo đảm chất lượng, có giá trị gia tăng cao lấy hiệu quả làm\r\n\nthước đo chủ yếu, ưu tiên các dự án có công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, quản\r\n\ntrị hiện đại.\n\nd) Thực hiện các giải pháp đột phá mạnh\r\n\nmẽ, phát triển và đổi mới giáo dục nghề nghiệp gắn với nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu thị trường\r\n\nlao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh.\n\nđ) Cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi\r\n\nmới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động và\r\n\nsức cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu, rộng. Từng\r\n\nbước chuyển đổi sang mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, ứng dụng công nghệ hiện\r\n\nđại, dựa vào đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước.\n\n- Thúc đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu\r\n\nkinh tế theo hướng tăng nhanh hơn tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch\r\n\nvụ, giảm dần tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Trong đó:\n\n+ Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy\r\n\nsản: Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch\r\n\nsố 91/KH-UBND ngày 26/6/2016 của UBND tỉnh thực hiện Chương trình hành động của\r\n\nTỉnh ủy số 08-CTr/TU ngày\r\n\n26/4/2016 về lãnh đạo thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp và tiếp tục thực\r\n\nhiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới. Triển khai có hiệu\r\n\nquả Đề án Tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh. Đổi mới\r\n\nvà phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, trọng tâm là phát triển\r\n\ncác doanh nghiệp nông nghiệp và các hình thức hợp tác, liên kết sản xuất, tiêu\r\n\nthụ nông sản theo chuỗi giá trị; đổi mới và phát triển các hợp tác xã nông nghiệp theo hướng chú trọng việc\r\n\ntổ chức nông dân sản xuất nông sản hàng hóa quy mô lớn, chất lượng gắn với chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm. Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng khoa\r\n\nhọc công nghệ, nhất là công nghệ cao trong tất cả các lĩnh vực sản xuất và dịch\r\n\nvụ ngành nông nghiệp; khuyến khích các doanh nghiệp tham gia nghiên cứu và chuyển\r\n\ngiao khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ cao nhằm tạo đột phá về năng suất,\r\n\nchất lượng cây trồng, vật nuôi. Triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị số 15-CT/TU\r\n\nngày 04/5/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nđầy đủ, kịp thời các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đầu tư phát\r\n\ntriển thủy sản, gắn phát triển kinh tế biển với bảo vệ chủ\r\n\nquyền đất nước, ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đánh bắt, bảo quản, chế biến\r\n\nthủy sản để nâng cao sản lượng, chất lượng, giá trị, hiệu quả sản xuất. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý quy hoạch vùng nuôi trồng thủy sản hợp lý, an toàn và bền vững.\r\n\nTiếp tục huy động nguồn lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới. Thực hiện hiệu quả chương trình bê tông hóa đường giao thông\r\n\nnông thôn các xã miền núi và Chương trình bê tông hóa hẻm phố giai đoạn\r\n\n2017-2020...\n\n+ Khu vực công nghiệp và xây dựng: Thực hiện chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng giảm dần tỷ trọng\r\n\nngành khai khoáng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo trên cơ sở tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ\r\n\nthuật, cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ sản xuất. Tiếp tục thực hiện tốt\r\n\nChương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy về tập trung đầu\r\n\ntư kết cấu hạ tầng gắn với thu hút đầu tư và khai thác hiệu quả Khu kinh tế Nam\r\n\nPhú Yên. Tập trung phát triển sản xuất công nghiệp theo chuỗi giá trị, đầu tư\r\n\nchế biến sâu các sản phẩm tỉnh có lợi thế để tạo ra các sản phẩm có giá trị gia\r\n\ntăng cao, khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tiếp cận bước đầu hiệu quả các\r\n\nthành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4. Nâng cao hiệu quả vốn đầu\r\n\ntư, ưu tiên các công trình có khả năng hoàn thành đưa vào sử dụng ngay trong\r\n\nnăm 2020. Tăng cường công tác giám sát, đánh giá đầu tư nhằm đảm bảo chất lượng\r\n\ncủa công trình, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng lãng phí trong đầu tư xây dựng.\r\n\nKhuyến khích các thành phần kinh tế huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh. Triển khai có hiệu quả pháp luật về đầu tư theo hình thức đối tác\r\n\ncông tư (PPP) để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội.\n\n+ Khu vực dịch vụ: Ưu tiên phát triển những ngành dịch vụ có lợi thế, có hàm lượng tri thức,\r\n\ncông nghệ và giá trị gia tăng cao như dịch vụ giáo dục, đào tạo; dịch vụ y tế; tài chính, ngân hàng; hàng hải, logistics;\r\n\nhàng không... Triển khai thực hiện tốt Chương trình hành động số 05-CTr/TU, ngày 26/4/2016 của Tỉnh ủy về đầu tư phát\r\n\ntriển đưa du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh giai đoạn 2016-\r\n\n2020. Tạo điều kiện thuận lợi để triển khai và sớm đưa vào sử dụng các dự án du\r\n\nlịch. Triển khai thực hiện tốt các nội dung Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến\r\n\nbộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), tăng cường liên kết thương mại, dịch vụ với\r\n\ncác tỉnh, thành phố trong vùng, cả nước, khu vực ASEAN và thế giới. Từng bước\r\n\nphát triển các chợ đầu mối, chợ bán buôn, dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại 3 lĩnh\r\n\nvực trọng tâm là cơ cấu lại đầu tư công, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước và cơ\r\n\ncấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu, bảo đảm an toàn hệ thống.\n\n- Cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nâng\r\n\ndần tỷ trọng thu nội địa, giảm dần tỷ trọng chi thường xuyên, tăng tỷ trọng chi\r\n\nđầu tư, bảo đảm chi trả nợ, chi cho con người, an sinh xã hội và chi cho quốc\r\n\nphòng, an ninh; kiểm soát bội chi, nợ công theo mục tiêu đề ra.\n\n- Đẩy mạnh cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh, rà soát, cắt giảm thực chất các điều kiện kinh doanh không thực\r\n\nsự cần thiết.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ cải\r\n\ncách thủ tục hành chính; nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh Phú Yên nhằm từng bước thực hiện thống nhất, đồng bộ và nâng\r\n\ncao chất lượng hoạt động cải cách hành chính của tỉnh trong thời gian tới; tập\r\n\ntrung nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 cho doanh\r\n\nnghiệp, nhất là những dịch vụ có số lượng hồ sơ phát sinh lớn. Tạo mọi điều kiện\r\n\nthuận lợi để phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã. Tiếp tục\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 117/KH-UBND ngày 16/5/2018 của UBND tỉnh về Hỗ trợ hệ\r\n\nsinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025. Kêu gọi, thu hút\r\n\nvà tạo mọi điều kiện các doanh nghiệp lớn, nhà đầu tư chiến lược tham gia đầu\r\n\ntư trên địa bàn tỉnh tạo điều kiện hình thành và phát triển mạnh kinh tế tư\r\n\nnhân, bảo đảm trở thành động lực quan trọng trong phát triển kinh tế của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh áp dụng đấu thầu qua mạng,\r\n\nđảm bảo tỷ lệ đấu thầu qua mạng theo hình thức chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng\r\n\nrãi. Tạo cơ chế ưu đãi cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, doanh nghiệp đầu tư\r\n\nnghiên cứu sản phẩm có tính đổi mới sáng tạo khi tham gia đấu thầu mua sắm\r\n\ncông.\n\n3. Phát triển\r\n\nkinh tế đi đôi với phát triển toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực: văn hóa, xã hội,\r\n\nbảo đảm an sinh, phúc lợi xã hội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người\r\n\ndân\n\n- Tiếp tục thực hiện đầy đủ, hiệu quả\r\n\nchính sách ưu đãi người có công với cách mạng. Rà soát và giải quyết hiệu quả\r\n\nchính sách hỗ trợ người có công, bảo đảm công khai, minh bạch; kịp thời chấn chỉnh,\r\n\nxử lý nghiêm sai phạm.\n\n- Tiếp tục thực hiện tốt các chính\r\n\nsách, dự án giảm nghèo, nhất là Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020; đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức phục vụ công\r\n\ntác giảm nghèo nhanh và bền vững, nhất là tại các vùng đặc biệt khó khăn; phấn\r\n\nđấu giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ\r\n\nXVI đã đề ra.\n\n- Quan tâm chăm sóc người cao tuổi,\r\n\nngười khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên, phụ nữ; làm tốt công tác bình đẳng\r\n\ngiới, phòng, chống tệ nạn xã hội. Tích cực triển khai có hiệu quả Nghị quyết số\r\n\n27/NQ-TW ngày 21/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII về cải cách tiền\r\n\nlương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động\r\n\nvà Nghị quyết số 28/NQ-TW ngày 21/5/2018 của Ban chấp hành Trung ương khóa XII\r\n\nvề chính sách cải cách bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nQuyết định số 2344/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nChương trình phát triển Nhà ở đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Yên nhằm từng bước thực hiện việc hỗ trợ, tạo điều kiện để người\r\n\ndân có khó khăn có nhà ở, đồng thời từng bước góp phần tạo nên bộ mặt đô thị văn minh hiện đại.\n\n- Tập trung chỉ đạo thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 59-KH/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc\r\n\nvà nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới và Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy về công tác dân số\r\n\ntrong tình hình mới. Chú trọng đầu tư chiều sâu, hoàn thiện kết cấu hạ tầng và\r\n\ntăng cường trang thiết bị cho các cơ sở y tế. Cải cách mạnh mẽ thủ tục hành\r\n\nchính trong khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế phục vụ nhân dân. Nâng cao hiệu quả công tác\r\n\ntruyền thông giáo dục về dân số, sức khoẻ sinh sản, kế hoạch hoá gia đình, nâng\r\n\ncao chất lượng dân số. Thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công tư trong y tế, tạo điều\r\n\nkiện để y tế tư nhân phát triển, tăng cường cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập. Tăng cường kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh dược phẩm và thực\r\n\nphẩm chức năng; quản lý phòng khám tư nhân; phòng chống thuốc giả, xử lý nghiêm\r\n\nvi phạm.\n\n- Thực hiện có hiệu quả Chương trình\r\n\nhành động số 21-CTr/TU ngày 28/3/2014 của Tỉnh ủy và Kế hoạch số 136/KH-UBND\r\n\nngày 01/12/2014 của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và\r\n\nđào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuẩn bị tốt các điều kiện để triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới;\r\n\nđẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng các mô hình giáo dục tiên tiến,\r\n\nhiện đại trong dạy và học; đẩy mạnh hoạt động giáo dục hướng nghiệp và định hướng\r\n\nphân luồng học sinh. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục và đào tạo, tập\r\n\ntrung khắc phục những hạn chế, bất cập trong dạy và học, thi cử; tăng cường an\r\n\nninh, an toàn trong trường, lớp học;\r\n\nchú trọng xây dựng văn hóa học đường, trang bị kỹ năng sống cho học sinh; xây dựng\r\n\nmôi trường giáo dục lành mạnh, dân chủ, kỷ cương. Tiếp tục rà soát, xử lý hiệu quả\r\n\nvấn đề thừa, thiếu giáo viên cục bộ. Thực hiện các chính sách phát triển giáo dục,\r\n\nđào tạo cho vùng khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách.\n\n- Tăng cường công tác bảo tồn, tôn tạo\r\n\nvà phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể và văn hóa dân tộc, dân tộc\r\n\nthiểu số. Nâng cao hiệu quả các thiết chế văn hóa; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Cuộc vận động \"Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới và đô thị văn\r\n\nminh\" và phong trào \"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa\"; từng bước cải thiện, nâng cao giá trị đạo đức xã hội. Xử lý nghiêm\r\n\ncác trường hợp lợi dụng tự do tôn giáo, tín ngưỡng, các vấn đề văn hóa,... để\r\n\nchống phá chế độ. Đa dạng hóa các hình thức truyền thông, giáo dục xây dựng và\r\n\ngìn giữ văn hóa trong nhân dân. Phát triển thể dục, thể thao cho mọi người và\r\n\nthể thao thành tích cao, chuyên nghiệp; chú trọng phát triển thể dục thể thao\r\n\ncơ sở.\n\n4. Tăng cường quản\r\n\nlý tài nguyên và bảo vệ môi trường\n\nThực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n1273/QĐ-UBND ngày 21/6/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động của\r\n\ntỉnh Phú Yên thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững và\r\n\nQuyết định số 1784/QĐ-UBND ngày 13/9/2018 của UBND, tỉnh phê duyệt Kế hoạch\r\n\nhành động tăng trưởng xanh tỉnh Phú Yên giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030. Tăng cường quản lý tài nguyên, khoáng sản, nguồn nước và bảo vệ môi trường.\r\n\nKiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm; tăng cường quản lý thuốc bảo vệ thực\r\n\nvật; thực hiện vệ sinh môi trường nông thôn; kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô\r\n\nnhiễm môi trường nghiêm trọng. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.\r\n\nTiếp tục thực hiện quản lý chặt chẽ đất đai theo quy hoạch.\n\nTheo dõi chặt chẽ diễn biến khí tượng,\r\n\nthủy văn, đặc biệt là hạn hán, xâm nhập mặn; nâng cao chất lượng dự báo thời tiết,\r\n\ncảnh báo thiên tai. Chủ động phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu; kịp thời, ứng phó, khắc phục hiệu quả các sự cố, thiên tai và\r\n\ncứu nạn, cứu hộ, di dời dân cư khỏi vùng thiên tai, sạt lở đất, lũ quét, ổn định\r\n\nđời sống dân cư; phòng, chống sạt lở bờ sông, suối, ven biển, kè sông, kè suối\r\n\nbiên giới ở những vị trí xung yếu.\n\n5. Tăng cường,\r\n\nnâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo; đẩy mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí\n\nThực hiện nghiêm việc ngăn chặn, đẩy\r\n\nlùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống, những biểu hiện \"tự\r\n\ndiễn biến\", \"tự chuyển hóa\" trong nội bộ theo tinh thần của Nghị\r\n\nquyết Trung ương 4. Triển khai đồng bộ, quyết liệt các giải pháp phòng chống\r\n\ntham nhũng, lãng phí; tăng cường thanh tra, kiểm tra, nhất là các lĩnh vực dễ\r\n\nphát sinh tiêu cực và xử lý nghiêm các vi phạm. Kiên quyết xử lý, khắc phục tình\r\n\ntrạng nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong các lĩnh vực và trên toàn tỉnh.\n\nThực hiện đồng bộ các giải pháp nâng\r\n\ncao hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện\r\n\nnghiêm trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu. Tiếp nhận, giải quyết kịp\r\n\nthời và công khai kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh\r\n\nnghiệp. Nghiêm túc tổ chức thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo đã có hiệu lực pháp luật.\n\n6. Xây dựng bộ\r\n\nmáy tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng Chính phủ điện tử phục vụ người dân\r\n\nvà doanh nghiệp\n\nTiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy tinh gọn, hiệu quả; tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập theo Kế hoạch số\r\n\n53-KH/TU ngày 05/3/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày\r\n\n25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Khóa XII về một số vấn đề tiếp tục đổi\r\n\nmới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực,\r\n\nhiệu quả và Kế hoạch 58-KH/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy về thực hiện 19-NQ/TW\r\n\nngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới\r\n\nhệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập. Triển khai xây dựng chính quyền điện tử trên địa bàn tỉnh.\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, nâng\r\n\ncao hiệu quả hoạt động Trung tâm hành chính công của tỉnh; ứng dụng nhanh, hiệu\r\n\nquả công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước; cải thiện các chỉ số PCI, PAPI,\r\n\nPAr Index của tỉnh; nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan tư pháp; nâng\r\n\ncao chất lượng các dịch vụ công trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; tăng cường quản\r\n\nlý nhà nước kết hợp với phát huy vai trò tự quản của các hội nghề nghiệp trong\r\n\nlĩnh vực bổ trợ tư pháp, bảo đảm hoạt động của các tổ chức này nề nếp, theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật; tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\ntrong các lĩnh vực hành chính tư pháp. Hoàn thiện thể chế, tăng cường công tác\r\n\nchỉ đạo, phối hợp, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ thi hành án dân sự.\n\n7. Về quốc phòng,\r\n\nan ninh, công tác đối ngoại\n\nTiếp tục tăng cường củng cố công tác\r\n\nquốc phòng, an ninh. Có các phương án tác chiến cụ thể ứng phó kịp thời với các\r\n\ntình huống xảy ra, không để bị động bất ngờ. Củng cố nền quốc phòng toàn dân và\r\n\nan ninh nhân dân, nhất là các vùng trọng điểm.\n\nKết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội với củng cố quốc phòng- an ninh trong xây dựng và thực hiện chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, chú ý khu vực miền núi,\r\n\nvùng biển và các vùng trọng điểm theo kế hoạch phòng thủ của tỉnh.\n\nPhát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị thực hiện các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ quốc phòng-an ninh, bảo đảm an ninh quốc gia, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống; có phương án chủ động\r\n\nngăn ngừa và đối phó hiệu quả với các tình huống phức tạp về an ninh trật tự. Từng\r\n\nbước đẩy lùi, làm giảm các điều kiện nảy sinh các loại tội phạm và vi phạm pháp\r\n\nluật; tập trung đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm có tổ chức, tội\r\n\nphạm hình sự liên quan đến \"tín dụng đen\", cho vay lãi nặng, tội phạm\r\n\nma túy, tội phạm công nghệ cao...; tăng cường công tác phòng, chống cháy nổ. Giảm\r\n\ntai nạn giao thông trên cả 03 tiêu chí.\n\nNâng cao hơn nữa nhận thức của cán bộ,\r\n\nđảng viên, các tầng lớp nhân dân và làm thất bại âm mưu “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ; chủ động phát hiện,\r\n\nngăn chặn mọi âm mưu chống phá của các thế lực thù địch, phòng và tránh “tự diễn\r\n\nbiến” có hiệu quả. Nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng. Tổ chức tốt diễn tập và giao\r\n\nquân hàng năm.\n\n8. Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, truyền thông và công tác phối hợp giữa UBND các cấp với các\r\n\ncơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã\r\n\nhội, các đoàn thể nhân dân cùng cấp:\n\nTiếp tục đẩy mạnh công tác thông tin,\r\n\ntruyền thông theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả, khơi dậy\r\n\ntinh thần nỗ lực, phấn đấu, năng động, sáng tạo, mạnh dạn đổi mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào mọi mặt\r\n\ncủa đời sống xã hội nhằm tận dụng hiệu quả các cơ hội từ những thay đổi mạnh mẽ,\r\n\nnhanh chóng của khoa học và công nghệ và Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Thông\r\n\ntin đầy đủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm. Tăng cường tiếp\r\n\nxúc, đối thoại, nhất là về cơ chế, chính sách gắn liền với cuộc sống của người\r\n\ndân và hoạt động của doanh nghiệp. Đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật nhằm tạo chuyển biến trong nhận thức và ý thức tuân thủ, chấp hành\r\n\npháp luật. Đấu tranh chống lại các thông tin xuyên tạc, sai sự thật, thông tin\r\n\nxấu, độc, lợi dụng mạng xã hội chống phá chủ trương, đường lối của Đảng, chính\r\n\nsách, pháp luật của Nhà nước.\n\nIII. NHIỆM VỤ XÂY\r\n\nDỰNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n1. Đối với dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước năm 2020\n\na) Dự toán thu ngân sách nhà nước\n\nDự toán thu ngân sách nhà nước năm\r\n\n2020 phải được xây dựng theo đúng chính sách, chế độ hiện hành, trên cơ sở đánh\r\n\ngiá sát tình hình thu ngân sách nhà nước các năm 2016-2018 và ước thực hiện năm\r\n\n2019; đồng thời phân tích, dự báo tình hình kinh tế, tài chính trong nước và quốc\r\n\ntế, đặc biệt là những nhân tố tác động làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh\r\n\ndoanh, đầu tư, phát triển của doanh nghiệp và hoạt động thương mại, xuất nhập\r\n\nkhẩu năm 2020; tính toán cụ thể các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính\r\n\nsách pháp luật về thu và thực hiện lộ trình cắt giảm thuế để thực hiện các cam\r\n\nkết hội nhập kinh tế quốc tế; thực\r\n\nhiện các biện pháp cải cách hành chính, hiện đại hóa công tác quản lý thu; tăng\r\n\ncường thanh tra, kiểm tra, chống thất thu, quản lý chặt chẽ giá tính thuế, mở rộng\r\n\ntriển khai hóa đơn điện tử; phát hiện và ngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại, chuyển giá, trốn lậu thuế; tăng cường xử lý nợ đọng thuế.\n\nPhấn đấu tỷ lệ huy động từ thuế, phí\r\n\nvào ngân sách nhà nước năm 2020 so với GRDP toàn tỉnh ở mức hợp lý, đảm bảo\r\n\nkhông thấp hơn tỷ lệ năm 2019. Dự toán thu nội địa (thu tiền sử dụng đất,\r\n\nthu xổ số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức và lợi nhuận\r\n\nsau thuế) năm 2020 bình quân chung toàn tỉnh tăng tối thiểu 10-12% so với\r\n\nđánh giá ước thực hiện năm 2019. Mức tăng thu cụ thể tùy theo điều kiện, đặc điểm\r\n\nvà phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn của từng địa phương. Dự\r\n\ntoán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5-7% so với đánh\r\n\ngiá ước thực hiện năm 2019.\n\nDự toán thu tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất được xây dựng trên cơ sở kế hoạch đấu giá quyền sử dụng đất, phương án\r\n\nsắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại\r\n\nNghị định số Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản\r\n\ncông.\n\nb) Dự toán chi ngân sách nhà nước\n\nXây dựng dự toán chi ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2020 phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại ngân sách giai đoạn 2016-2020 theo\r\n\nNghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị, các Nghị quyết số 25/2016/QH14, số\r\n\n26/2016/QH14, số 71/2018/QH14 của Quốc hội, gắn với việc triển khai các Nghị\r\n\nquyết số 18-NQ/TW và Nghị quyết số 19-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 6 (Khóa\r\n\nXII), Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội nghị Trung ương\r\n\n7 (Khóa XII) và các Nghị quyết, Kế hoạch, Chương trình hành động của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, các\r\n\nvăn bản triển khai của tỉnh; tiếp tục quán triệt yêu cầu công khai, minh bạch\r\n\nvà thực hiện triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ;\r\n\nchủ động sắp xếp các khoản chi và thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ theo mức\r\n\nđộ cấp thiết, quan trọng và khả năng triển khai thực hiện năm 2020. Chỉ trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền ban hành chính sách, đề án, nhiệm vụ mới khi thực sự cần thiết và\r\n\ncó nguồn bảo đảm; chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh phí thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp có thẩm quyền quyết định. Tăng cường quản\r\n\nlý, sử dụng hiệu quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà\r\n\nnước.\n\nKhi xây dựng dự toán và bố trí ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2020, cần chú ý các nội dung sau:\n\n(1) Chi đầu tư phát triển\n\nChi đầu tư phát triển nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước (bao gồm cả nguồn vốn ODA, vốn viện trợ, vốn trái phiếu Chính phủ,\r\n\nnguồn thu xổ số kiến\r\n\nthiết, nguồn thu từ bán vốn nhà nước tại một số doanh nghiệp, nguồn thu tiền sử\r\n\ndụng đất) phải phục vụ mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2020, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5\r\n\nnăm 2016-2020.\n\nViệc bố trí vốn kế hoạch chi đầu tư\r\n\nphát triển nguồn ngân sách nhà nước phải thực hiện đúng quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước, Luật đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản\r\n\nlý nợ công và các văn bản hướng dẫn; bám sát các mục tiêu Nghị quyết số\r\n\n26/2016/QH14, Nghị quyết số 71/2018/QH14 của Quốc hội và Quyết định số\r\n\n63/QĐ-TTg ngày 12/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án cơ cấu lại đầu\r\n\ntư công giai đoạn 2017-2020 và định hướng đến năm 2020; rà soát, đánh giá lại kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn, kiến nghị điều chỉnh trong phạm vi tổng mức kế hoạch\r\n\nđã được phê duyệt cho phù hợp với yêu cầu phát triển mới. Năm 2020 là năm cuối\r\n\ncủa kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 do đó bố trí đủ kế hoạch\r\n\nđầu tư vốn ngân sách nhà nước năm 2020 để thanh toán nợ xây dựng cơ bản còn lại\r\n\nchưa thanh toán, vốn cho 02 chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà giảm nghèo bền vững, vốn cho các dự án hoàn thành đưa vào sử dụng trong năm\r\n\n2020; ưu tiên bố trí vốn thu hồi vốn ứng trước, đầu tư cho các chương trình mục\r\n\ntiêu đã được phê duyệt nhằm hướng đến mục tiêu giảm nghèo, tạo việc làm, phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn, các vùng miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng bị\r\n\nảnh hưởng nặng nề của thiên tai; các dự án, công trình y tế, giáo dục, các dự\r\n\nán phát triển hạ tầng trọng điểm tạo sức lan tỏa và kết nối phát triển; các dự\r\n\nán quốc phòng - an ninh, bảo vệ chủ quyền biển đảo; không bố trí vốn cho các dự\r\n\nán không có khả năng giải ngân. Việc bố trí vốn nước ngoài phải phù hợp với tiến\r\n\nđộ giải ngân từ nhà tài trợ, bố trí\r\n\nđủ vốn cho các dự án kết thúc Hiệp định vay trong năm 2020. Việc quản lý, sử dụng\r\n\n10% dự phòng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 theo đúng quy định\r\n\ncủa Trung ương và Nghị quyết của HĐND tỉnh.\n\nToàn bộ số thu sắp xếp lại, xử lý tài\r\n\nsản công (trong đó có nhà, đất) và số thu từ cho thuê quyền khai\r\n\nthác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng và số\r\n\nthu từ khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ chi phí liên quan) phải\r\n\nnộp ngân sách nhà nước và được ưu tiên bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà\r\n\nnước cho mục đích đầu tư phát triển theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài\r\n\nsản công và các văn bản hướng dẫn Luật. Các cơ quan, đơn vị lập dự toán thu,\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2020 từ nguồn thu này gửi cơ quan kế hoạch và đầu\r\n\ntư, cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền quyết định.\n\n(2) Chi thường xuyên\n\nXây dựng dự toán chi thường xuyên\r\n\ntheo các lĩnh vực cụ thể, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chính trị quan trọng, thực\r\n\nhiện đầy đủ các chính sách, chế độ Nhà nước đã ban hành, nhất là các chính sách\r\n\nchi cho con người, chi an sinh xã hội; chú trọng cải cách hành chính theo hướng\r\n\nhiện đại, chuyên nghiệp, tận dụng hiệu quả các cơ hội từ những thay đổi mạnh mẽ,\r\n\nnhanh chóng của khoa học và công nghệ.\n\nTriển khai quyết liệt Nghị quyết số\r\n\n18-NQ/TW của Hội nghị Trung ương (Khóa XII) và Kết luận 17-KL/TW ngày 11/9/2017\r\n\ncủa Bộ Chính trị về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ\r\n\nchức trong hệ thống chính trị năm 2015-2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai\r\n\nđoạn 2017-2021, kiên quyết đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy, giảm đầu mối, tránh\r\n\nchồng chéo, tinh giản biên chế gắn với cơ cấu lại đội ngũ công chức, viên chức.\r\n\nTập trung đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, tiếp tục đẩy mạnh tiến độ thực\r\n\nhiện cơ chế tự chủ và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập của từng lĩnh vực theo tinh thần Nghị quyết số 19-NQ/TW của\r\n\nHội nghị Trung ương 6 (Khóa XII). Bám sát Kế hoạch số 53-KH/TU ngày 05/3/2018 về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ\r\n\nmáy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và Kế hoạch số 58-KH/TU ngày 11/4/2018 của Tỉnh ủy\r\n\nvề thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung\r\n\nương Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng\r\n\nvà hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập để thực hiện đầy đủ các nội dung\r\n\nnày. Triệt để tiết kiệm các khoản chi ngân sách; rà soát sắp xếp các nhiệm vụ\r\n\nchi chưa thực sự cấp thiết; hạn chế mua sắm xe ô tô công và trang thiết bị đắt tiền, thực hiện khoán kinh phí sử dụng\r\n\nxe ô tô công theo quy định; hạn chế tối đa tổ chức hội nghị, lễ hội, hội thảo,\r\n\nkhánh tiết, công tác nước ngoài,... Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, đồng\r\n\nthời dành nguồn để thực hiện lộ trình cải cách chính sách tiền lương và bảo hiểm\r\n\nxã hội theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW và Nghị quyết số 28-NQ/TW của Hội\r\n\nnghị Trung ương 7 (Khóa XII).\n\nĐẩy mạnh sắp xếp lại, đổi mới cơ chế\r\n\nhoạt động của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; cơ chế tài chính đặc thù\r\n\nđối với cơ quan, đơn vị trong ngành, lĩnh vực theo quy định của pháp luật.\n\n(3) Đối với các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia, chương trình mục\r\n\ntiêu\n\nCăn cứ mục tiêu, nhiệm vụ của chương\r\n\ntrình, kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020 đã được giao, mức vốn đã bố trí các năm\r\n\n2016-2019 và khả năng thực hiện, các Sở, ban, ngành, địa phương lập dự toán vốn,\r\n\nkinh phí thực hiện chương trình\r\n\nphù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ năm 2020 gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\ntổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.\n\n(4) Đối với các chương trình, dự\r\n\nán sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài\n\nCăn cứ quy định của Luật Ngân sách\r\n\nnhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành, căn cứ Hiệp định đã ký với nhà tài trợ, tiến độ khả năng thực hiện dự án\r\n\nnăm 2020 và trong phạm vi hạn mức vốn ngoài nước trong Kế hoạch đầu tư công\r\n\ntrung hạn giai đoạn 2016 - 2020; trên cơ sở cơ chế tài chính của các chương\r\n\ntrình, dự án, các Sở, ban, ngành, các địa phương thực hiện lập dự toán các\r\n\nchương trình, dự án có sử dụng vốn ngoài nước phải chi tiết rõ vốn vay, vốn viện\r\n\ntrợ, vốn đối ứng; phân định theo tính chất chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp,\r\n\nphân định rõ dự án cấp phát hoặc vay lại hoặc hỗn hợp (cấp phát, vay lại) và\r\n\nchi tiết mức vốn cho từng thành phần. Đối với các dự án Ô, cần làm rõ kế hoạch giữa cơ quan chủ quản trung ương và cơ\r\n\nquan chủ quản dự án thành phần tham gia thực hiện dự án.\n\n(5) Lập dự toán tạo nguồn cải cách\r\n\ntiền lương\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương tiếp tục\r\n\nlập dự toán tạo nguồn cải cách tiền lương bao gồm: nguồn tiết kiệm chi thường\r\n\nxuyên (trừ các khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, khoản có tính chất lương và các khoản chi cho\r\n\ncon người theo chế độ); nguồn tăng thu ngân sách địa\r\n\nphương (không kể thu tiền\r\n\nsử dụng đất, thu từ\r\n\nhoạt động xổ số kiến thiết); một phần nguồn thu được\r\n\nđể lại theo chế độ quy định; nguồn thực hiện cải cách tiền lương các năm trước\r\n\ncòn dư;...); nguồn dành ra do triển khai thực hiện các Nghị quyết số 18-NQ/TW và số 19-NQ/TW của Hội\r\n\nnghị Trung ương 6, Khóa XII.\n\n(6) Bố trí dự phòng ngân sách theo\r\n\nđúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, để chủ động ứng phó với\r\n\nthiên tai, lũ lụt, dịch bệnh và thực hiện những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách\r\n\nphát sinh ngoài dự toán.\n\n(7) Báo cáo tình hình thu - chi tài\r\n\nchính năm 2019 và dự kiến kế hoạch thu - chi tài chính năm 2020 của các quỹ tài\r\n\nchính nhà nước ngoài ngân sách thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn.\n\nc) Xây dựng dự toán ngân sách địa\r\n\nphương\n\nXây dựng dự toán ngân sách địa phương\r\n\ncác cấp năm 2020 phải bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n(1) Dự toán thu ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn\n\nSở Tài chính, Cục Thuế, Chi cục Hải\r\n\nquan tỉnh phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh lập dự toán thu ngân sách với\r\n\nyêu cầu tích cực, sát thực tế phát sinh, tổng hợp đầy đủ các khoản thu ngân\r\n\nsách mới trên địa bàn; lấy chỉ tiêu pháp lệnh thu Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ,\r\n\nHĐND tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách\r\n\ntrên địa bàn.\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố chỉ đạo các cơ quan tài chính, thuế phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan chấp hành nghiêm việc lập dự toán thu ngân sách và chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh trong việc xây dựng dự toán thu ngân sách với yêu cầu tích cực,\r\n\nsát thực tế phát sinh, tổng hợp đầy đủ các khoản thu ngân sách mới trên địa\r\n\nbàn; không dành dư địa để địa phương giao thu ở mức cao hơn; lấy chỉ tiêu pháp\r\n\nlệnh thu do HĐND tỉnh quyết định, UBND tỉnh giao làm căn cứ chỉ đạo, điều hành\r\n\nthực hiện nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn.\n\n(2) Dự toán chi ngân sách địa\r\n\nphương\n\nCăn cứ vào dự kiến nguồn thu ngân\r\n\nsách địa phương được hưởng theo phân cấp, số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp\r\n\ntrên cho ngân sách cấp mình trong thời kỳ ổn định ngân sách; trên cơ sở mục\r\n\ntiêu Kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 và mục tiêu, nhiệm vụ của năm 2020; căn cứ thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chi ngân sách của địa phương năm 2018, ước thực hiện năm\r\n\n2019, xây dựng dự toán chi ngân sách địa phương (chi đầu tư, chi thường xuyên)\r\n\nchi tiết từng lĩnh vực chi theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu\r\n\ntư công và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo ưu tiên bố trí đủ dự toán nhu cầu\r\n\nkinh phí thực hiện các dự án, nhiệm vụ đã cam kết, chế độ chính sách đã\r\n\nban hành; xác định dự toán bổ sung\r\n\ncó mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp mình để thực hiện các chính\r\n\nsách, chế độ do cấp trên ban hành quy định sau khi đã chủ động sử dụng các nguồn\r\n\ncủa địa phương (kể cả nguồn cải cách tiền lương còn dư theo quy định tại Quyết\r\n\nđịnh 579/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung\r\n\nương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn\r\n\n2017-2020).\n\n(3) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết\n\nDự toán nguồn thu xổ số kiến thiết và\r\n\ntiếp tục sử dụng toàn bộ nguồn thu từ xổ số kiến thiết cho đầu tư phát triển,\r\n\ntrong đó ưu tiên để đầu tư cho lĩnh vực giáo dục, đào tạo và giáo dục nghề nghiệp,\r\n\ny tế công lập, chương trình xây dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm\r\n\nhoàn thành các dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu tư của\r\n\nngân sách địa phương.\n\n(4) Đối với bội chi, vay và trả nợ của ngân sách địa phương\n\nĐề xuất mức bội chi ngân sách địa\r\n\nphương khi đáp ứng đủ các quy định và điều kiện theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và các văn bản hướng dẫn. Đồng thời, thực\r\n\nhiện đánh giá đầy đủ tác động của nợ ngân sách địa phương, nhu cầu huy động vốn\r\n\ncho đầu tư phát triển và khả năng trả nợ trong trung hạn của ngân sách địa\r\n\nphương trước khi đề xuất các khoản vay mới.\n\nĐối với các dự án ODA và vay ưu đãi\r\n\nchủ động phối hợp với các bộ, cơ quan Trung ương có liên quan để hoàn thiện các\r\n\nthủ tục, ký kết, bổ sung vào kế hoạch trung hạn theo quy định, để làm cơ sở bố\r\n\ntrí kế hoạch vốn trong dự toán năm 2020; dự kiến khả năng giải ngân của từng\r\n\nkhoản vay để xây dựng kế hoạch vay\r\n\nnợ và bội chi ngân sách địa phương cho phù hợp.\n\nChủ động bố trí nguồn để trả đầy đủ\r\n\ncác khoản nợ (cả gốc và lãi) đến hạn, đặc biệt là các khoản vay từ nguồn Chính\r\n\nphủ vay nước ngoài về cho vay lại. Nếu mức dư nợ huy động vượt mức giới hạn dư\r\n\nnợ vay, phải dành nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, giảm\r\n\nkế hoạch chi đầu tư công trung hạn để bố trí tăng chi trả nợ gốc, bảo đảm mức\r\n\ndư nợ vay không vượt quá mức dư nợ vay của địa phương theo quy định.\n\n2. Đối với Kế\r\n\nhoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022\n\nTrên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2020; Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị; dự kiến về các định hướng\r\n\nchiến lược, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các định hướng chiến lược, kế\r\n\nhoạch về tài chính - ngân sách kỳ kế hoạch tới; các Nghị quyết Trung ương Khóa\r\n\nXII về tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nvà các Nghị quyết về cải cách tiền lương, bảo hiểm xã hội...; giả định tiếp tục các quy định tại thời kỳ\r\n\nổn định ngân sách 2017- 2020; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư lập Kế hoạch tài chính -\r\n\nngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 và chương trình quản lý nợ 03 năm cấp tỉnh\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Luật Quản lý nợ công sửa đổi\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh lập Kế\r\n\nhoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020-2022 thuộc phạm vi quản lý gửi\r\n\nlý gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp theo quy định.\n\nTùy theo điều kiện, đặc điểm và phù hợp\r\n\nvới mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, Sở Tài chính phối hợp với\r\n\nCục Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng cụ thể các chỉ tiêu dự báo trung hạn 3\r\n\nnăm 2020-2022 về thu ngân sách; mức bội thu/bội chi của ngân sách địa phương; dự\r\n\nkiến tổng chi ngân sách địa phương, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ, chi thường\r\n\nxuyên phần cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2020-2022 phù hợp với khả\r\n\nnăng cân đối thu.\n\nIV. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH\r\n\nĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2020\n\nXây dựng kế hoạch đầu tư công năm\r\n\n2020 theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, Nghị định\r\n\nsố 120/2018/NĐ-CP ngày 13/9/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định: số 77/2015/NĐ-CP, số 136/2015/NĐ-CP và số 161/2016/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung có hiệu lực (nếu có)\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thi hành luật, trong đó lưu ý các nguyên tắc:\n\n- Đối với kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước (bao gồm trái phiếu Chính\r\n\nphủ): Thực hiện theo quy định tại điểm b, mục III.1\r\n\nnêu trên về chi đầu tư phát triển.\n\n- Đối với kế hoạch đầu tư vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước: Tính toán xác định đủ các khoản thu theo quy định của Luật Đầu tư công\r\n\nvà các Nghị định hướng dẫn thi hành.\n\n- Áp dụng công nghệ thông tin trong\r\n\ncông tác xây dựng, tổng hợp, giao và triển khai kế hoạch đầu tư công năm 2020 trên Hệ thống thông tin về đầu tư sử dụng vốn\r\n\nnhà nước tại địa chỉ: https://dautucong.mpi.gov.vn\n\nC. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính căn cứ chức năng, nhiệm vụ và những quy định trong Chỉ thị này, ban hành\r\n\nvăn bản hướng dẫn cụ thể về nội dung và tiến độ xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán\r\n\nngân sách nhà nước năm 2020, Kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm\r\n\n2020-2022 phù hợp với quy định của Luật Đầu tư công và Luật Ngân sách nhà nước.\n\n2. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố hướng dẫn và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2020, Kế hoạch\r\n\ntài chính - ngân sách nhà nước 03 năm 2020- 2022, của cấp mình theo đúng quy định\r\n\ntại Chỉ thị này và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.\n\n3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc\r\n\ncác DNNN; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức khác có sử dụng ngân sách nhà nước chịu\r\n\ntrách nhiệm tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn ĐB Quốc hội tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban thuộc HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các DNNN, đơn vị, tổ chức sử dụng NSNN cấp tỉnh;\n\n- Đài PT-TH Phú Yên;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đại Dương\n\n", + "id": 104953 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104954.json b/contexts/context_104954.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..290e31281d0c68839a60d121453e72e6b79fbfda --- /dev/null +++ b/contexts/context_104954.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2013-NQ-HDND-Tong-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-Ha-Noi-2012-221460.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2013-NQ-HDND-Tong-quyet-toan-thu-chi-ngan-sach-Ha-Noi-2012-221460", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2013/NQ-HĐND\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH THÀNH\r\n\nPHỐ HÀ NỘI NĂM 2012\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 8\n\n(Từ ngày 02/12/2013 đến ngày 06/12/2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12\r\n\nnăm 2002;\n\nXét Tờ trình số 259/TTr-UBND ngày 15 tháng 11\r\n\nnăm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về Tổng quyết toán ngân sách\r\n\nthành phố Hà Nội năm 2012; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn Tổng quyết toán thu, chi ngân sách thành phố Hà Nội năm 2012 như sau:\n\n1. Tổng quyết toán ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\nbàn: 145.701.124.814.986 đồng\n\n2. Quyết toán thu, chi ngân sách địa phương:\n\na) Tổng thu ngân sách địa phương:\r\n\n84.582.663.095.044 đồng \n\nb) Tổng chi ngân sách địa phương:\r\n\n76.762.961.458.803 đồng Trong đó: Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2013:\r\n\n20.360.257.979.356 đồng\n\nChuyển nguồn ngân sách cấp Thành phố:\r\n\n14.170.233.447.766 đồng Chuyển nguồn ngân sách quận, huyện, thị xã:\r\n\n6.190.024.531.590 đồng\n\nc) Kết dư ngân sách địa phương: 7.819.701.636.241\r\n\nđồng Trong đó, kết dư ngân sách quận, huyện, thị xã: 6.755.660.700.271 đồng\n\n3. Quyết toán thu, chi ngân sách cấp Thành phố:\n\na) Tổng thu ngân sách cấp Thành phố:\r\n\n57.787.476.785.611 đồng \n\nb) Tổng chi ngân sách cấp Thành phố:\r\n\n56.723.435.849.641 đồng Trong đó:\n\nChi bổ sung cho ngân sách quận, huyện, thị xã:\r\n\n13.193.636.634.841 đồng Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2013:\r\n\n14.170.233.447.766 đồng\n\nc) Kết dư ngân sách cấp Thành phố:\r\n\n1.064.040.935.970 đồng\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\nThực hiện công khai quyết toán ngân sách theo quy\r\n\nđịnh. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn đôn đốc, kiểm soát chặt chẽ số chi chuyển\r\n\nnguồn ngân sách năm 2012 sang năm 2013 của các đơn vị, đảm bảo chi đúng nhiệm\r\n\nvụ chi được chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\nNghiêm túc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán\r\n\nNhà nước và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố kết quả thực hiện cùng với Báo\r\n\ncáo quyết toán ngân sách năm 2013 tại kỳ họp cuối năm 2014.\n\nĐiều 3. Điều khoản thi hành.\n\nNghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố và đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố đôn đốc và giám sát thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIV, kỳ họp\r\n\nthứ 8 thông qua ngày 03 tháng 12 năm 2013./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNgô Thị Doãn Thanh\n\n", + "id": 104954 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104955.json b/contexts/context_104955.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3476ea09567b47c9a6109d959340a140cc36f2e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104955.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1725-QD-TTg-bo-nhiem-ong-Vu-Duc-Giang-giu-chuc-Chu-tich-Hoi-111887.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1725-QD-TTg-bo-nhiem-ong-Vu-Duc-Giang-giu-chuc-Chu-tich-Hoi-111887", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc \r\n\n --------\n\nSố:\r\n\n 1725/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2010 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BỔ NHIỆM ÔNG VŨ ĐỨC GIANG GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TẬP ĐOÀN DỆT\r\n\nMAY VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét Tờ trình số 689/TDDM-QLNNL ngày 05 tháng 8 năm 2010 của Tập đoàn Dệt may\r\n\nViệt Nam; Tờ trình số 8576/TTr-BCT ngày 25 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công thương;\r\n\nTờ trình số 57/TTr-BNV ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Nội vụ, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Bổ nhiệm ông Vũ Đức Giang, Ủy viên Hội đồng quản trị, Tổng\r\n\nGiám đốc Tập đoàn Dệt may Việt Nam, giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập\r\n\nđoàn Dệt may Việt Nam. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công thương, Hội đồng\r\n\nquản trị Tập đoàn Dệt may Việt Nam và ông Vũ Đức Giang chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, ĐMDN, VPBCS (5); \r\n\n - Lưu: VT, TCCV. \n\nTHỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng \n\n\n\n", + "id": 104955 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104956.json b/contexts/context_104956.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd3e86dcf81c25e3ff7a7e0a392a5496f09ec538 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104956.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-64-2014-TT-BGTVT-Dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-quan-ly-bao-tri-duong-thuy-noi-dia-258004.aspx", + "name": "Thong-tu-64-2014-TT-BGTVT-Dinh-muc-kinh-te-ky-thuat-quan-ly-bao-tri-duong-thuy-noi-dia-258004", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/2014/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nBAN\r\n\nHÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Giao thông vận tải,\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường\r\n\nthủy nội địa Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông,\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban\r\n\nhành Thông tư ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa.\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nquản lý, bảo trì đường thủy nội địa.\n\nĐiều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;\r\n\nbãi bỏ Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2004 về việc ban\r\n\nhành Định mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa và Thông\r\n\ntư số 48/2011/TT-BGTVT ngày 20 tháng 7 năm 2011 của Bộ Giao thông vận tải về việc\r\n\nsửa đổi, bổ sung Định mức kinh tế kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 39/2004/QĐ-BGTVT .\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Cổng Thông tư điện tử Chính phủ;\r\n\n - Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Báo GTVT, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu VT, KCHT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n \n\nĐỊNH MỨC\r\n\nKINH TẾ - KỸ THUẬT\n\nQUẢN\r\n\nLÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giao thông vận tải)\n\nChương I\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nI. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH\r\n\nMỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n- Luật Giao thông đường thủy nội địa số\r\n\n23/2004/QH11; Luật số 48/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao\r\n\nthông đường thủy nội địa số 23/2014/QH11 và các văn bản hướng dẫn thi hành;\n\n- Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\n- Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam (Thông tư số\r\n\n73/2011/TT-BGTVT).\n\nII. NGUYÊN TẮC TÍNH\r\n\nTOÁN VÀ ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật quản lý, bảo\r\n\ntrì đường thủy nội địa (QLBTĐTNĐ) là mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động\r\n\nvà máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công việc tương đối hoàn chỉnh\r\n\nnhư trục phao, thả phao ... từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công việc, nhằm\r\n\nduy trì trạng thái hoạt động bình thường của các tuyến đường thủy nội địa\r\n\n(ĐTNĐ).\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật QLBTĐTNĐ\r\n\ndùng để lập và duyệt dự toán về quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; quản lý, cấp\r\n\nphát và thanh toán vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa cho các đơn vị\r\n\nchuyên làm công tác quản lý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa trong cả\r\n\nnước. Trường hợp các nội dung công việc chưa quy định trong định mức này thì\r\n\ntính toán nội suy theo các công việc tương tự hoặc áp dụng định mức, quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐịnh mức kinh tế - kỹ thuật QLBTĐTNĐ đề\r\n\ncập đầy đủ các đầu mục công việc cần thiết trong công tác quản lý, bảo trì đường\r\n\nthủy nội địa và được ưu tiên bố trí kế hoạch vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội\r\n\nđịa hàng năm. Khi lập và duyệt thiết kế, dự toán quản lý, bảo trì đường thủy nội\r\n\nđịa cần có giải pháp kỹ thuật ưu tiên các công việc đảm bảo an toàn giao thông.\r\n\nCác hạng mục còn lại thực hiện theo nguyên tắc thanh toán công việc được giao.\n\nQuy định về quản lý và bảo trì công\r\n\ntrình đường thủy nội địa thực hiện theo Thông tư số 17/2013/TT-BGTVT ngày 05\r\n\ntháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, bảo\r\n\ntrì công trình đường thủy nội địa và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nThông tư này.\n\n1. Phân loại\r\n\nđường thủy nội địa phục vụ quản lý.\n\nTiêu chuẩn và thang điểm để phân loại\r\n\nđường thủy nội địa phục vụ quản lý cụ thể như sau:\n\nThứ tự\n\nLoại tiêu\r\n\n chuẩn\n\nThang điểm\r\n\n (điểm)\n\n15\n\n10\n\n5\n\n1\n\nChiều rộng trung bình mùa kiệt\n\n> 200m\n\n50 ÷ 200m\n\n< 50m\n\n2\n\nĐộ sâu chạy tàu mùa kiệt\n\n< 1,5m\n\n1,5 ÷ 3m\n\n> 3m\n\n3\n\nChế độ thủy văn dòng chảy\n\nVùng ảnh hưởng lũ\n\nVừa ảnh hưởng lũ vừa ảnh hưởng triều\n\nVùng ảnh hưởng thủy triều\n\n4\n\nMật độ công trình và chướng ngại vật\r\n\n trên sông (bao gồm: bãi cạn, chướng ngại vật, vật chìm đắm, kè chỉnh trị, cầu,\r\n\n phà, cảng và bến bốc xếp)\n\n>1 chiếc/km\n\n0,5 ÷ 1 chiếc/km\n\n<0,5 chiếc/km\n\n5\n\nMật độ báo hiệu\n\n>2 báo hiệu/km\n\n1 - 2 báo hiệu/km\n\n<1 báo hiệu/km\n\n6\n\nKhối lượng hàng hóa thông qua\n\n> 5 triệu tấn/năm\n\n2-5 triệu tấn/năm\n\n< 2 triệu tấn/năm\n\n7\n\nChế độ ánh sáng phục vụ chạy tàu\n\n \n\nCó đốt đèn ban đêm\n\n \n\nNguyên tắc áp loại đường thủy nội địa\r\n\nphục vụ quản lý\n\nTiêu chuẩn và thang điểm phân loại quy\r\n\nđịnh tại điểm này chỉ áp dụng cho các sông, kênh được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền công bố quản lý và khai thác vận tải. Phân loại đường thủy nội địa phục vụ\r\n\nquản lý trên cơ sở áp loại cho từng sông, kênh (hoặc đoạn sông, kênh) riêng biệt\r\n\nnhưng phải đảm bảo tính liên tục trên các tuyến quản lý. Nếu có một số đoạn\r\n\nsông, kênh (không vượt quá 20% chiều dài toàn tuyến) có loại thấp hơn loại\r\n\nsông, kênh của toàn tuyến thì được phép nâng loại phù hợp với toàn tuyến.\n\nThang điểm phân loại đường thủy nội địa\r\n\nphục vụ quản lý\n\n+ Nếu sông, kênh áp vào tiêu chuẩn\r\n\nphân loại đạt từ 85 điểm trở lên là đường thủy nội địa quản lý loại 1.\n\n+ Nếu sông, kênh áp vào tiêu chuẩn\r\n\nphân loại đạt từ 65 điểm đến 84 điểm là đường thủy nội địa quản lý loại 2.\n\n+ Nếu sông, kênh áp vào tiêu chuẩn\r\n\nphân loại đạt từ 64 điểm trở xuống là đường thủy nội địa quản lý loại 3.\n\n(Bảng phân loại chi tiết quy định tại\r\n\nPhụ lục của Thông tư này)\n\n2. Về Định mức\r\n\nvật tư\n\n- Kích thước báo hiệu để tính vật tư\r\n\ntheo Thông tư số 73/2011/TT-BGTVT .\n\n- Mức tiêu hao sơn được tính cụ thể\r\n\ncho 1m2 của từng loại vật liệu làm báo hiệu và tính toán cho các loại\r\n\nbáo hiệu theo thiết kế định hình trong công tác bảo dưỡng, sơn màu báo hiệu để\r\n\ntiện áp dụng.\n\n- Bảo dưỡng báo hiệu bao gồm 01 lớp\r\n\nsơn chống rỉ và 02 lớp sơn màu. Sơn màu giữa kỳ thì chỉ sơn hai lớp sơn màu.\r\n\nRiêng bảo dưỡng phao, sơn chống rỉ bao gồm cả mặt trong và mặt ngoài của phao.\r\n\nĐối với phao chưa tính đến tiêu hao vật tư cho sơn màu, bảo dưỡng hòm đựng ắc\r\n\nquy.\n\n- Các loại biển hình thoi định mức vật\r\n\ntư được tính theo định mức vật tư của các biển hình vuông cùng loại, cùng kích\r\n\nthước;\n\n- Các loại báo hiệu và phụ kiện không\r\n\ncó trong bảng định mức được phép tính theo phương pháp nội suy, ngoại suy.\n\n- Với môi trường nước mặn, nước nhiễm\r\n\nmặn sử dụng vật liệu phù hợp và đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn kỹ thuật hiện\r\n\nhành.\n\n3. Về Định mức\r\n\nnhân công\n\n- Các trị số ở tập định mức này được\r\n\nxây dựng trong điều kiện lao động bình thường chưa tính đến các yếu tố phức tạp\r\n\nxảy ra trong quá trình thực hiện các bước công việc. Các trị số mức xác định\r\n\ntrong tập định mức này là tính vào mùa cạn.\n\n- Những mức có kết hợp phương tiện thủy\r\n\nvề mùa lũ được tính thêm: hành trình phương tiện (bình quân xuôi và ngược) được\r\n\nnhân với hệ số 1,2; các công việc khác nhân với hệ số 1,1.\n\n- Tất cả các mức thực hiện ở kênh đào\r\n\nthì nhân với hệ số 0,8. Các công việc thực hiện ở vùng cửa biển, cửa sông, vùng\r\n\nduyên hải, vùng núi cao, vùng hồ thì được nhân với hệ số 1,2.\n\n- Các mức của công tác thả, trục, chỉnh,\r\n\nchống bồi rùa, bảo dưỡng với các loại phao không có trong bảng định mức được\r\n\ntính bằng phương pháp nội suy, ngoại suy.\n\n- Các mức của phao hình cầu có kết cấu\r\n\nlà phao trụ, biển hình cầu thì dùng mức của phao trụ cùng đường kính nhân với hệ\r\n\nsố 1,05.\n\n- Các mức của phao ống thì lấy theo mức\r\n\ncủa phao trụ cùng đường kính nhân với hệ số 0,8.\n\n- Các mức lao động của công tác điều\r\n\nchỉnh, di chuyển cột báo hiệu bằng bê tông được nhân với hệ số 1,3 của mức cột\r\n\nsắt cùng loại.\n\n4. Về Định mức máy\r\n\nthi công\n\nPhương tiện thủy dùng trong quản lý, bảo\r\n\ntrì đường thủy nội địa hoạt động trong một dây truyền công nghệ khép kín. Định\r\n\nmức ca máy đã xây dựng cho từng công đoạn đơn lẻ phục vụ cho việc lập đơn giá dự\r\n\ntoán được thuận lợi.\n\n4.1. Hành trình: Tàu chạy tốc\r\n\nđộ bình quân (Bảng MHĐM 1.01.1) đi kiểm tra, nghiệm thu tuyến hoặc đến vị trí thực\r\n\nhiện các thao tác nghiệp vụ khác.\n\n4.2. Thao tác (thực hiện sau\r\n\nhành trình): Tàu di chuyển chậm hoặc nổ máy đứng yên khi thực hiện các thao\r\n\ntác nghiệp vụ.\n\n4.3. Nguyên tắc áp dụng đơn giá ca\r\n\nmáy:\r\n\nĐơn giá ca máy trong công tác quản lý bảo trì đường thủy nội địa áp dụng theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\n4.4. Ca máy thực hiện các công việc\r\n\nkhác\n\nNgoài việc được sử dụng để quản lý thường\r\n\nxuyên đường thủy nội địa, các phương tiện, thiết bị còn được sử dụng để làm những\r\n\ncông việc khác thuộc vốn sự nghiệp kinh tế đường thủy nội địa như duy tu bảo dưỡng\r\n\nkè, đổ đá chân đèn, phục vụ nổ mìn, phá đá, chống bão lũ kết hợp thanh tra bảo\r\n\nvệ đường thủy nội địa... thì áp dụng như sau:\n\n- Khi di chuyển sử dụng mức của hành\r\n\ntrình.\n\n- Khi thao tác sau hành trình sử dụng\r\n\nmức của thao tác.\n\n- Trong các trường hợp cụ thể sẽ nội\r\n\nsuy, ngoại suy các mức tương tự, trên cơ sở thời gian nổ máy và trạng thái làm\r\n\nviệc của máy.\n\n4.5. Hệ số trong sử dụng định mức ca\r\n\nmáy\n\nCác mức được xây dựng trong điều kiện\r\n\nbình thường, các trường hợp khác áp dụng như sau:\n\n- Định mức ca máy vùng cửa sông, biển,\r\n\nven vịnh và ra đảo: ca máy hành trình (bình quân) và thao tác được nhân với K =\r\n\n1,2.\n\n- Định mức ca máy trong mùa lũ: được\r\n\nnhân với K = 1,2.\n\n- Trong trường hợp ngoài mức chuẩn, nội\r\n\nsuy theo mức trên, dưới và lân cận.\n\n4.6. Ca máy kết hợp phương tiện thủy\r\n\nkiểm tra tuyến\n\n- Máy sử dụng trong định mức là tàu thủy\r\n\nkiểm tra tuyến.\n\n- Công tác dịch chuyển cột báo hiệu,\r\n\nchỉnh cột báo hiệu, bảo dưỡng cột, biển báo hiệu và các công tác: sơn màu giữa\r\n\nkỳ; thay thế nguồn, đèn; kiểm tra, vệ sinh tấm năng lượng mặt trời trên phao, cột\r\n\nchỉ tính ca máy cho thời gian đưa kíp thợ đi vào, đi ra vị trí báo hiệu.\n\nIII. NỘI DUNG ĐỊNH MỨC\n\nIII.1. Mức hao phí vật\r\n\nliệu:\n\n- Là số lượng vật liệu (bao gồm vật liệu\r\n\nchính và vật liệu phụ) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng\r\n\ncông tác bảo trì đường thủy nội địa. Mức hao phí vật liệu quy định trong định mức\r\n\nnày đã bao gồm hao hụt vật liệu khi thi công.\n\n- Vật liệu phụ được tính bằng 2% giá\r\n\ntrị vật liệu chính.\n\nIII.2. Mức hao phí\r\n\nlao động:\n\n- Là số ngày công lao động của công\r\n\nnhân trực tiếp và công nhân phục vụ để thực hiện khối lượng công tác QLBTĐTNĐ.\n\n- Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao\r\n\nđộng chính, lao động phụ để thực hiện và hoàn thành đơn vị khối lượng công tác\r\n\nQLBTĐTNĐ từ khâu chuẩn bị tới khâu kết thúc, thu dọn hiện trường.\n\n- Cấp bậc công nhân quy định trong tập\r\n\nđịnh mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia thực hiện một đơn vị\r\n\ncông tác QLBTĐTNĐ.\n\nIII.3. Mức hao phí\r\n\nmáy thi công:\n\nLà số ca sử dụng phương tiện, máy và\r\n\nthiết bị chính trực tiếp thực hiện (kể cả phương tiện, máy và thiết bị phụ phục\r\n\nvụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác QLBTĐTNĐ.\n\nChương II\n\nNỘI\r\n\nDUNG, KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nI. NỘI DUNG CÔNG TÁC\r\n\nQUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n1. Công tác\r\n\nquản lý, kiểm tra thường xuyên ĐTNĐ và công tác đặc thù\n\n1.1. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa\r\n\nkhu vực hàng tháng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công việc hoàn thành từng tuyến\r\n\ncủa các đơn vị bảo trì đường thủy nội địa, với các nội dung công việc như sau:\n\n- Kiểm tra tình hình luồng lạch, báo\r\n\nhiệu, vật chướng ngại, vận tải và an toàn giao thông trên tuyến để xây dựng\r\n\nphương án kỹ thuật quản lý bảo trì đường thủy nội địa.\n\n- Giải quyết những vướng mắc trong\r\n\ntháng thực hiện và thống nhất triển khai các công việc cần làm tiếp theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n- Kiểm tra sự tuân thủ định mức, định\r\n\nngạch và nghiệm thu các công việc thường xuyên hoàn thành trong tháng.\n\n1.2. Cơ quan quản lý đường thủy nội địa\r\n\ntheo phân cấp hàng quý tổ chức kiểm tra tuyến của các đơn vị bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa, với các nội dung công việc sau đây:\n\n- Kiểm tra đánh giá mức độ hoàn thành\r\n\ncông việc trong quý của đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa.\n\n- Thu thập tình trạng luồng lạch, báo\r\n\nhiệu, vật chướng ngại, vận tải và trật tự an toàn giao thông phục vụ cho việc\r\n\nphê duyệt phương án kỹ thuật quản lý, bảo trì đường thủy nội địa;\n\n- Giải quyết những vướng mắc trong quý\r\n\nthực hiện và thống nhất triển khai các công việc cần làm tiếp theo;\n\n- Tổ chức nghiệm thu các công việc quản\r\n\nlý, bảo trì thường xuyên đường thủy nội địa của đơn vị bảo trì công trình đường\r\n\nthủy nội địa;\n\n- Việc kiểm tra, nghiệm thu quý được kết\r\n\nhợp với kiểm tra, nghiệm thu tháng của đơn vị quản lý đường thủy nội địa khu vực.\n\n1.3. Kiểm tra đột xuất\r\n\nsau lũ bão: Cơ quan quản lý đường thủy nội địa theo phân cấp chủ trì, cùng đơn\r\n\nvị bảo trì công trình đường thủy nội địa kết hợp với các cơ quan hữu quan tổ chức\r\n\nkiểm tra đánh giá thiệt hại do bão lũ đột xuất gây hậu quả nghiêm trọng.\n\n1.4. Kiểm tra theo dõi công trình giao\r\n\nthông và tham gia xử lý tai nạn: Hàng tháng cơ quan quản lý đường thủy nội địa\r\n\nkhu vực kiểm tra theo dõi công trình giao thông, xác định mức độ hư hại (nếu\r\n\ncó) để lập phương án xử lý.\n\n1.5. Đo dò sơ khảo\r\n\nbãi cạn, luồng qua khu vực phức tạp: Trong các lần đi kiểm tra tuyến cơ quan quản\r\n\nlý đường thủy nội địa khu vực phối hợp với đơn vị bảo trì công trình đường thủy\r\n\nnội địa thực hiện kết hợp chọc sào đo dò sơ khảo bãi cạn hay đoạn luồng có diễn\r\n\nbiến phức tạp theo phương pháp đo trắc ngang zích zắc. Lên sơ họa bãi cạn hay\r\n\nđoạn luồng cần kiểm tra, phục vụ kịp thời cho điều chỉnh báo hiệu, quản lý luồng\r\n\nlạch của tuyến.\n\n1.6. Kiểm tra đèn hiệu ban đêm\n\n- Chỉ áp dụng cho các tuyến có bố trí\r\n\nđèn hiệu ban đêm.\n\n- Định kỳ hoặc đột xuất cơ quan quản\r\n\nlý đường thủy nội địa theo phân cấp tổ chức kiểm tra đánh giá số lượng, chất lượng\r\n\nđèn và có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời (nếu có).\n\n1.7. Trực đảm bảo giao thông và thông\r\n\ntin liên lạc:\r\n\nCác cơ quan quản lý đường thủy nội địa thường trực nắm bắt tình hình giao thông\r\n\ntrên tuyến, xử lý tình huống xảy ra; tiếp dân và các cơ quan hữu quan, địa\r\n\nphương đến liên hệ công tác.\n\n1.8. Đọc mực nước và đếm lưu lượng vận\r\n\ntải\n\nCơ quan Quản lý đường thủy nội địa\r\n\ntheo phân cấp hoặc đơn vị bảo trì đường thủy nội địa tổ chức thực hiện công\r\n\ntác:\n\n1.8.1. Đọc mực nước\n\n- Đọc mực nước ở các sông vùng lũ: Đọc\r\n\nvào các thời điểm: 07 giờ, 13 giờ, 19 giờ. Ghi chép, lưu giữ số liệu, vẽ biểu đồ\r\n\nmực nước.\n\n- Đọc mực nước ở các sông vùng triều:\r\n\nĐọc liên tục vào tất cả các giờ trong ngày (01, 02, 03, 04...24). Ghi chép, lưu\r\n\ngiữ số liệu, xác định chân triều, đỉnh triều, vẽ biểu đồ mực nước.\n\n1.8.2. Đếm lưu lượng vận tải\n\n- Nhiệm vụ: Đếm, ghi chép, tổng hợp,\r\n\nlưu giữ báo cáo tình hình loại tàu vận tải và số tấn hàng thông qua tuyến vẽ biểu\r\n\nđồ theo dõi vận tải.\n\n- Các tuyến chỉ chạy tàu ban ngày: Trạm\r\n\nđếm phương tiện 12h/ngày (từ 06h đến 18h). Các trạm có chạy tàu ban đêm đếm\r\n\nphương tiện 24/24.\n\n- Các trạm ở vùng lũ và không đốt đèn\r\n\nthì đọc mực nước kiêm đếm phương tiện vận tải.\n\n1.9. Trực phòng chống\r\n\nbão lũ: Khi có bão hoặc lũ có khả năng ảnh hưởng đến khu vực quản lý, các cơ\r\n\nquan quản lý đường thủy nội địa chủ trì phối hợp đơn vị bảo trì công trình đường\r\n\nthủy nội địa bố trí phương tiện và lao động trực theo quy chế phòng chống bão\r\n\nlũ.\n\n1.10. Trực phương tiện: Mỗi tàu được\r\n\nbố trí người thường trực tàu ban đêm (trừ những ngày tàu đi công tác đêm trên\r\n\ntuyến).\n\n1.11. Quan hệ với địa\r\n\nphương\n\nMỗi quý đơn vị quản lý đường thủy nội\r\n\nđịa theo phân cấp làm việc với các xã, phường ven tuyến ĐTNĐ, các chủ công\r\n\ntrình trên tuyến ĐTNĐ để phối hợp bảo vệ báo hiệu, tuyên truyền phổ biến luật lệ,\r\n\nbảo vệ công trình trên tuyến ĐTNĐ cũng như những công việc khác có liên quan\r\n\ntrên tuyến ĐTNĐ quản lý.\n\n2. Công tác bảo trì\r\n\nđường thủy nội địa\n\n2.1. Hành trình phương tiện thực hiện\r\n\ncông tác bảo trì:\n\n- Đi trên tuyến, kiểm tra tình hình\r\n\nbáo hiệu, vật chướng ngại, bãi cạn, xử lý các tình huống gây mất an toàn giao\r\n\nthông đường thủy đột xuất xảy ra trên tuyến và kết hợp làm các công việc nghiệp\r\n\nvụ hiện trường về công tác bảo trì thuộc phạm vi trách nhiệm.\n\n- Xây dựng và đề xuất phương án đảm bảo\r\n\ngiao thông đường thủy.\n\n2.2. Thả phao: Đưa phao đến\r\n\nvị trí cần thả và thả phao đúng yêu cầu kỹ thuật.\n\n2.3. Điều chỉnh phao: Trục rùa và\r\n\ndi chuyển phao đến vị trí mới.\n\n2.4. Chống bồi rùa: Định kỳ nhấc\r\n\nrùa bị bồi lấp đất lên mặt đáy sông.\n\n2.5. Trục phao: Trục toàn bộ\r\n\nphao, xích, rùa và đưa về trạm hoặc vị trí tập kết.\n\n2.6. Bảo dưỡng phao, xích:\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ phao, đốt xích.\n\n- Sơn chống rỉ cả mặt trong và ngoài\r\n\nphao, sơn màu theo đúng quy định.\n\n- Nhuộm hắc ín xích nỉn.\n\n2.7. Bảo dưỡng cột, biển báo hiệu, cột\r\n\nbiển tuyên truyền luật: cạo sơn gõ rỉ toàn bộ cột, biển báo hiệu, cột\r\n\nbiển tuyên truyền luật sơn chống rỉ và sơn màu theo đúng quy định.\n\n2.8. Sơn màu: Phao, cột và biển báo hiệu,\r\n\ncột biển tuyên truyền luật\n\n- Sơn màu phao, cột và biển báo hiệu cột\r\n\nbiển tuyên truyền luật để đảm bảo màu sắc báo hiệu.\n\n- Riêng đối với phao chỉ sơn màu phần\r\n\nnổi trên mặt nước.\n\n2.9. Chỉnh cột báo hiệu: Khi cột bị\r\n\nnghiêng ngả chỉnh lại cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.\n\n2.10. Dịch chuyển cột báo hiệu: Khi luồng lạch\r\n\nthay đổi, báo hiệu không còn tác dụng thì nhổ cột di chuyển đến vị trí mới và dựng\r\n\nlại.\n\n2.11. Bảo dưỡng rọ đèn, hòm đựng ắc\r\n\nquy (dùng cho báo hiệu có đèn hiệu)\n\n- Nội dung công việc như bảo dưỡng cột\r\n\nbiển.\n\n- Làm kết hợp cùng với việc bảo dưỡng\r\n\nphao, cột không làm đơn lẻ.\n\n2.12. Sơn màu rọ đèn, hòm ắc quy: Nội dung như\r\n\nsơn màu phao, cột báo hiệu.\n\n2.13. Thay thế, phao, cột, biển, hòm\r\n\nchứa ắc quy, rọ lồng đèn (theo thời gian sử dụng hoặc trong trường hợp đột xuất\r\n\nkhác):\r\n\nTheo Định mức thời gian sử dụng, đơn vị bảo trì công trình đường thủy nội địa\r\n\nthay thế các báo hiệu và phụ kiện báo hiệu, hoặc đột xuất thay thế các báo hiệu\r\n\nvà phụ kiện báo hiệu bị hư hỏng, mất mát do các yếu tố khách quan khác (tỷ lệ\r\n\nthay thế báo hiệu thường xuyên hàng năm theo bảng quy định thời gian sử dụng phần\r\n\nphụ lục).\n\n2.14. Hành trình thay ắc quy, thay đèn: Bằng số lần\r\n\nthay ắc quy, thay đèn theo quy định kỹ thuật của loại ắc quy và loại đèn đó.\n\n2.15. Thay bóng thắp sáng: Thay bóng\r\n\nđèn điện theo thời gian sử dụng, làm kết hợp khi thay ắc quy, không làm đơn lẻ\r\n\n(thay bóng tính kết hợp khi thay đèn, thay ắc quy không tính thao tác riêng).\n\n2.16. Thay đèn: Tháo dỡ đèn,\r\n\nthay thế bằng đèn khác.\n\n2.17. Thay ắc quy chuyên dùng cho đèn: thay ắc quy\r\n\ncho đèn; số lần thay ắc quy cho các loại đèn, căn cứ vào chế độ chớp của đèn,\r\n\ncông suất của đèn.\n\n2.18. Xúc, nạp ắc quy: nạp ắc quy\r\n\ntheo các chế độ (nạp bổ sung, cân bằng và xúc nạp) căn cứ vào từng loại đèn.\n\n2.19. Thay thế ắc quy chuyên dùng đèn\r\n\nnăng lượng theo niên hạn sử dụng (tuổi thọ ắc quy): thay thế các bình ắc\r\n\nquy đã hết niên hạn sử dụng bằng các bình ắc quy mới.\n\n2.20. Thay thế đèn theo niên hạn sử dụng\r\n\n(tuổi thọ đèn): thay thế các đèn đã hết niên hạn sử dụng bằng các đèn mới.\n\n2.21. Kiểm tra vệ sinh đèn năng lượng\r\n\nmặt trời:\r\n\nkiểm tra vệ sinh tấm năng lượng mặt trời, thấu kính, mạch sạc ắc quy, mạch điều\r\n\nkhiển và các phụ kiện khác đảm bảo đèn hoạt động bình thường.\n\n2.22. Sửa chữa nhỏ thay thế các linh\r\n\nphụ kiện bị hỏng của đèn: Khi đèn không sáng hoặc chớp sai chế độ, tiến\r\n\nhành kiểm tra thay thế các linh phụ kiện hỏng của đèn\n\n2.23. Phát quang cây cối\n\n- Phát quang cây cối che chắn tầm nhìn\r\n\ncủa báo hiệu.\n\n- Số lượng báo hiệu được phát quang\r\n\ncây cối theo phương án kỹ thuật cụ thể được duyệt hàng năm.\n\n2.24. Bảo dưỡng tàu công tác\n\n- Thay thế dây cáp neo, dây chằng buộc,\r\n\nsào chống, vật liệu cứu đắm, cứu hỏa... theo thời gian sử dụng.\n\n- Bổ sung, thay thế dầu nhờn các te, hộp\r\n\nsố sau số giờ hoạt động quy định; lau chùi, sửa chữa, thay thế một số phụ tùng.\n\n- Gõ rỉ, sơn dặm các chỗ thường xuyên\r\n\ntiếp xúc với nước mặn hoặc cọ sát làm bong tróc sơn.\n\n- Lau chùi, bôi mỡ cho cầu phao, tời,\r\n\ncáp, bạc lái...\n\n2.25. Sửa chữa nhà trạm: Là sửa chữa,\r\n\nkhắc phục những hư hỏng nhỏ, nhằm khôi phục lại năng lực làm việc của công\r\n\ntrình theo tiêu chuẩn ban đầu gồm: quét vôi, ve, sơn, bả, sửa chữa những bong tróc\r\n\ntường, nền, sửa chữa mái và điện, nước.\n\n2.26. Sửa chữa nhỏ báo hiệu: Là sửa chữa,\r\n\nkhắc phục những hư hỏng nhỏ của báo hiệu trong năm sử dụng nhằm khôi phục lại\r\n\nnăng lực làm việc của báo hiệu theo tiêu chuẩn ban đầu gồm: hàn, vá những chỗ bị\r\n\nhan gỉ nặng và thay thế chi tiết đã hỏng. Việc sửa chữa báo hiệu kết hợp bảo dưỡng\r\n\nđịnh kỳ.\n\nII. KHỐI LƯỢNG CÔNG\r\n\nTÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nSTT\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nĐVT\n\nĐịnh ngạch\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\n1\n\nKhối lượng công tác\r\n\n QLTX\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.1\n\nĐơn vị bảo\r\n\n trì công trình đường thủy nội địa tự tổ chức kiểm tra tuyến thường xuyên toàn\r\n\n bộ tuyến luồng\n\nlần/năm\n\n73\n\n65\n\n52\n\n1.2\n\nCơ quan quản lý đường thủy nội địa\r\n\n khu vực định kỳ hàng tháng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu công việc hoàn thành\r\n\n từng tuyến của các đơn vị bảo trì đường thủy nội địa\n\nlần/năm\n\n12\n\n12\n\n12\n\n1.3\n\nCơ quan quản lý đường thủy nội địa\r\n\n theo phân cấp định kỳ hàng quý tổ chức kiểm tra tuyến của các đơn vị bảo trì\r\n\n đường thủy nội địa\n\nlần/năm\n\n4\n\n4\n\n4\n\n1.4\n\nKiểm tra đột\r\n\n xuất sau lũ bão\n\nlần/năm\n\n3\n\n3\n\n3\n\n1.5\n\nKiểm tra\r\n\n theo dõi công trình giao thông và tham gia xử lý tai nạn\n\nlần/năm\n\n3\n\n2\n\n2\n\n1.6\n\nKiểm tra đèn hiệu ban đêm\n\nlần/năm\n\n12\n\n12\n\n12\n\n1.7\n\nĐo dò sơ khảo\r\n\n bãi cạn\n\nlần/năm/bãi\n\n14\n\n8\n\n4\n\n2\n\nKhối lượng công tác\r\n\n bảo trì đường thủy nội địa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1\n\nBảo trì báo\r\n\n hiệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.1.1\n\nThả phao\n\nlần/năm/quả\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2.1.2\n\nĐiều chỉnh\r\n\n phao\n\nlần/năm/quả\n\n15\n\n13\n\n12\n\n2.1.3\n\nChống bồi\r\n\n rùa\n\nlần/năm/quả\n\n15\n\n13\n\n12\n\n2.1.4\n\nTrục phao\n\nlần/năm/quả\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2.1.5\n\nBảo dưỡng phao\n\nlần/năm/quả\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.6\n\nSơn màu giữa\r\n\n kỳ phao\n\nlần/năm/quả\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.1.7\n\nBảo dưỡng xích nỉn\n\nlần/năm/đường\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.8\n\nChỉnh cột báo hiệu\n\nlần/năm/cột\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.1.9\n\nDịch chuyển\r\n\n cột báo hiệu\n\n% số cột\n\n20\n\n10\n\n5\n\n2.1.10\n\nDịch chuyển\r\n\n biển, đèn báo hiệu khoang thông thuyền (khi có thay đổi khoang thông thuyền)\n\nlần/năm/biển\n\n3\n\n2\n\n1\n\n2.1.11\n\nBảo dưỡng cột, biển báo hiệu, cột biển\r\n\n tuyên truyền luật\n\nlần/năm/cột,\r\n\n biển\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.12\n\nSơn màu giữa\r\n\n kỳ cột, biển báo hiệu, cột biển tuyên truyền luật\n\nlần/năm/cột, biển\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.1.13\n\nSơn màu cột\r\n\n bê tông\n\nlần/năm/cột\n\n3\n\n3\n\n3\n\n2.1.14\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu cầu\n\nlần/năm/biển\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.15\n\nSơn màu giữa\r\n\n kỳ biển báo hiệu cầu\n\nlần/năm/biển\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.1.16\n\nBảo dưỡng lồng đèn, hòm ắc quy\n\nlần/năm/đèn\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.17\n\nSơn màu giữa\r\n\n kỳ lồng đèn, hòm ắc quy, rào chống trèo\n\nlần/năm/đèn\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.1.18\n\nSửa chữa nhỏ báo hiệu\n\nlần/năm/báo\r\n\n hiệu\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2.1.19\n\nVớt các vật nổi (rác) trên luồng chạy\r\n\n tàu thuyền\n\nlần/năm\n\nTheo thực tế\n\nTheo thực tế\n\nTheo thực tế\n\n2.2\n\nBảo trì đèn báo hiệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.2.1\n\nHành trình thay ắc\r\n\n quy\n\nlần/năm\n\nbằng số lần thay ắc quy\n\nbằng số lần thay ắc quy\n\nbằng số lần thay ắc quy\n\n2.2.2\n\nThay ắc quy chuyên dùng (loại\r\n\n 6V-40Ah lắp song song hoặc 6V-80Ah) cho một đèn\n\nlần/năm/đèn\n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐèn chế độ F và Q bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n91\n\n91\n\n91\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n182\n\n182\n\n182\n\nb\n\nĐèn chế độ F bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n57\n\n57\n\n57\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n112\n\n-\n\n-\n\nc\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s)\r\n\n bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n46\n\n46\n\n46\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n91\n\n91\n\n91\n\nd\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s,\r\n\n Q) bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n28\n\n28\n\n28\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n56\n\n-\n\n-\n\ne\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n55\n\n55\n\n55\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n109\n\n109\n\n109\n\nf\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n34\n\n34\n\n34\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n67\n\n-\n\n-\n\ng\n\nĐèn chớp một dài loại OC 4s bóng sợi\r\n\n đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n68\n\n68\n\n68\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n137\n\n137\n\n137\n\nh\n\nĐèn chớp môt dài loại OC 4s bóng\r\n\n LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n43\n\n43\n\n43\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n84\n\n-\n\n-\n\ni\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s bóng sợi dốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n61\n\n61\n\n61\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n121\n\n121\n\n121\n\nk\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s\r\n\n bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n47\n\n47\n\n47\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n93\n\n-\n\n-\n\nn\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2) 10s, FI(3) 10s bóng sợi\r\n\n đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/đèn\n\n37\n\n37\n\n37\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n46\n\n46\n\n46\n\nm\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s,\r\n\n FI(2) 10s, bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n6\n\n6\n\n6\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n12\n\n-\n\n-\n\nl\n\nĐèn chớp ba FI (3) 10s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/đèn\n\n9\n\n9\n\n9\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/đèn\n\n17\n\n-\n\n-\n\n2.2.3\n\nĐèn sử dụng\r\n\n năng lượng mặt trời\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nThay ắc quy\n\nlần/năm/đèn\n\n2\n\n2\n\n2\n\nb\n\nKiểm tra vệ sinh đèn, tấm năng lượng\r\n\n mặt trời, bổ sung nước cất cho ắc quy\n\nlần/năm/đèn\n\n12\n\n12\n\n12\n\n2.2.4\n\nKiểm tra vệ\r\n\n sinh đèn\n\n \n\n4\n\n4\n\n4\n\n2.2.5\n\nThay ắc quy\r\n\n chuyên dùng (Loại 6V-40Ah đấu 4 bình: 12V-80Ah)\n\n- Đèn chớp 12V-1,4A\n\nlần/năm/đèn\n\n73\n\n73\n\n73\n\n2.2.6\n\nThay bóng đèn (Chưa có bóng LED)\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐèn chế độ F VÀ Q\n\nlần/năm/đèn\n\n6\n\n6\n\n6\n\nb\n\nĐèn chế độ chớp đều\n\nlần/năm/đèn\n\n4\n\n4\n\n4\n\nc\n\nĐèn chế độ chớp một dài\n\nlần/năm/đèn\n\n4\n\n4\n\n4\n\nd\n\nĐèn chế độ chớp một ngắn FI 5s\n\nlần/năm/đèn\n\n2\n\n2\n\n2\n\ne\n\nĐèn chế độ chớp hai, chớp ba\n\nlần/năm/đèn\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.2.7\n\nThay thế đèn báo hiệu\n\n% số đèn/năm\n\n10\n\n10\n\n10\n\n2.2.8\n\nXúc nạp ắc quy ban đầu\n\nlần/năm/bình\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2.2.9\n\nNạp ắc quy bổ sung\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐèn chế độ F và Q bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n82\n\n82\n\n82\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n164\n\n164\n\n164\n\nb\n\nĐèn chế độ F bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n50\n\n50\n\n50\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n100\n\n-\n\n-\n\nc\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s)\r\n\n bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n40\n\n40\n\n40\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n81\n\n81\n\n81\n\nd\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s,\r\n\n Q) bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n23\n\n23\n\n23\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n48\n\n-\n\n-\n\ne\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n48\n\n48\n\n48\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n97\n\n97\n\n97\n\nf\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n29\n\n29\n\n29\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n59\n\n-\n\n-\n\ng\n\nĐèn chớp môt dài loại OC 4s bóng sợi\r\n\n đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n60\n\n60\n\n60\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n123\n\n123\n\n123\n\nh\n\nĐèn chớp môt dài loại OC 4s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n37\n\n37\n\n37\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n74\n\n-\n\n-\n\ni\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n53\n\n53\n\n53\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n109\n\n109\n\n109\n\nk\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s bóng LED\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n41\n\n41\n\n41\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n83\n\n-\n\n-\n\nn\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s, FI (2) 10s, FI (3) 10s bóng sợi\r\n\n đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n30\n\n30\n\n30\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n40\n\n40\n\n40\n\nm\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2)\r\n\n 10s, bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n3\n\n3\n\n3\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n8\n\n-\n\n-\n\nl\n\nĐèn chớp ba FI (3) 10s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n6\n\n6\n\n6\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n13\n\n-\n\n-\n\n2.2.10\n\nNạp ắc quy cân bằng\n\n \n\n \n\n \n\n \n\na\n\nĐèn chế độ F và Q bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n7\n\n7\n\n7\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n16\n\n16\n\n16\n\nb\n\nĐèn chế độ F bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n5\n\n5\n\n5\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n10\n\n-\n\n-\n\nc\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s)\r\n\n bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n4\n\n4\n\n4\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n8\n\n8\n\n8\n\nd\n\nĐèn chớp đều (ISO 1s - ISO 6s,\r\n\n Q) bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n3\n\n3\n\n3\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n6\n\n-\n\n-\n\ne\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n5\n\n5\n\n5\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n10\n\n10\n\n10\n\nf\n\nĐèn chớp một dài OC 5s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n3\n\n3\n\n3\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n6\n\n-\n\n-\n\ng\n\nĐèn chớp một dài loại OC 4s\r\n\n bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n6\n\n6\n\n6\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n12\n\n12\n\n12\n\nh\n\nĐèn chớp một dài loại OC 4s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n4\n\n4\n\n4\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n8\n\n-\n\n-\n\ni\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s bóng sợi đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n6\n\n6\n\n6\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n12\n\n12\n\n12\n\nk\n\nĐèn chớp 1 dài loại OC 3s bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n4\n\n4\n\n4\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n8\n\n-\n\n-\n\nn\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s, FI\r\n\n (2) 10s, FI (3) 10s bóng sợi\r\n\n đốt\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,6A\n\nlần/năm/bình\n\n5\n\n5\n\n5\n\n \n\n- Loại 6V-1,4A\n\nlần/năm/bình\n\n4\n\n4\n\n4\n\nm\n\nĐèn chớp một ngắn FI 5s, FI(2) 10s, bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n1\n\n1\n\n1\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n2\n\n-\n\n-\n\n2.2.11\n\nĐèn chớp ba ngắn FI (3)\r\n\n bóng LED\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n- Loại 6V-0,5A\n\nlần/năm/bình\n\n1\n\n1\n\n1\n\n \n\n- Loại 6V-1,0A\n\nlần/năm/bình\n\n2\n\n-\n\n-\n\n3\n\nCác công\r\n\n tác đặc thù trong quản lý, bảo trì đường thủy nội địa\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n3.1\n\nTrực đảm bảo giao thông\n\nngười/trạm/năm\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3.2\n\nĐọc mực nước sông vùng lũ\n\nlần/ngày\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3.3\n\nĐọc mực nước sông vùng triều\n\nlần/ngày\n\n24\n\n24\n\n24\n\n3.4\n\nĐếm phương tiện vận tải tuyến ĐTNĐ\r\n\n không đốt đèn\n\ngiờ/ngày\n\n12\n\n12\n\n12\n\n3.5\n\nĐếm phương tiện vận tải tuyến ĐTNĐ\r\n\n có đốt đèn\n\ngiờ/ngày\n\n24\n\n24\n\n24\n\n3.6\n\nTrực phòng\r\n\n chống bão lũ\n\nlần/năm/trạm\n\n6\n\n6\n\n6\n\n3.7\n\nTrực tàu công tác\n\ncông/tàu/trạm/năm\n\n365\n\n365\n\n365\n\n3.8\n\nBảo dưỡng định kỳ tàu công tác\n\nlần/năm/tàu\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3.9\n\nQuan hệ với địa phương\n\nlần/năm/trạm\n\n12\n\n12\n\n12\n\n3.10\n\nPhát quang quanh báo hiệu\n\nlần/năm/cột\n\n2\n\n2\n\n2\n\n3.11\n\nSửa chữa nhỏ nhà trạm\n\nlần/năm\n\n1\n\n1\n\n1\n\nChương III\n\nĐỊNH\r\n\nMỨC CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO TRÌ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\nI. CÔNG TÁC QUẢN LÝ\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN\n\n1. Hành trình\r\n\nkiểm tra tuyến; thay nguồn, thay đèn báo hiệu\n\nThành phần công việc: Chuẩn bị vật tư,\r\n\ntrang thiết bị và dụng cụ. Công nhân hàng giang theo tàu hành trình đến vị trí\r\n\nthao tác (đối với thay nguồn, thay đèn báo hiệu). Tàu đi dọc theo tim luồng để\r\n\nkiểm tra tình hình tuyến, hệ thống báo hiệu (đối với kiểm tra)\n\nĐơn vị tính: 01Km\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nXuồng cao tốc\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nDưới 30cv\n\nTừ 30cv đến\r\n\n dưới 70cv\n\nTừ 70cv đến\r\n\n dưới 120cv\n\nTừ 120cv trở lên\n\nTàu dưới 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n1.01.1\n\nCông tác kiểm tra tuyến, thay nguồn\n\nNhân công\r\n\n 4,5/7\n\ncông\n\n0,0186\n\n0,0155\n\n0,0123\n\n0,0092\n\n0,0535\n\n0,0467\n\n0,0375\n\n0,0315\n\nMáy thi\r\n\n công\n\nTốc độ bình\r\n\n quân (km/h)\n\n \n\n20\n\n24\n\n30\n\n40\n\n7\n\n8\n\n10\n\n12\n\nca/km\n\n0,0071\n\n0,0059\n\n0,0047\n\n0,0035\n\n0,0204\n\n0,0178\n\n0,0143\n\n0,0120\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n2. Đo dò sơ khảo bãi\r\n\ncạn\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị sổ sách, dụng cụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí đầu tiên\r\n\ncần đo.\n\n- Đo theo yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Kết thúc công việc đưa tàu ra tim luồng.\n\n- Lập báo cáo, lên sơ họa, gửi báo cáo\r\n\nvề cơ quan quản lý ĐTNĐ.\n\nĐơn vị tính: 01km2\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới\r\n\n 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n1.02.1\n\nĐo dò sơ khảo bãi cạn\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n4,526\n\n4,526\n\n3,9372\n\n3,9372\n\nMáy thi công\n\nca\n\n1,7142\n\n1,7142\n\n1,7142\n\n1,7142\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n3. Rà quét chướng ngại\r\n\nvật\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị sổ sách, dụng cụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng đi đến vị trí, tiến\r\n\nhành rà quét theo yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Kết thúc công việc, đưa tàu ra tim\r\n\nluồng.\n\n- Lập báo cáo, lên sơ họa, gửi báo cáo\r\n\nvề cơ quan quản lý ĐTNĐ.\n\nĐơn vị tính: 01km2\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới\r\n\n 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n1.03.1\n\nRà cứng\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n68,00\n\n81,60\n\n81,60\n\n108,80\n\nMáy thi công\n\nca\n\n13,60\n\n13,60\n\n13,60\n\n13,60\n\n1.03.2\n\nRà mềm\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n51,00\n\n61,20\n\n61,20\n\n81,60\n\nMáy thi công\n\nca\n\n5,10\n\n5,10\n\n5,10\n\n5,10\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nII. CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG\r\n\nĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA\n\n1. Thả phao:\r\n\n(có đèn)\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị phao, xích, nỉn và dụng cụ\r\n\nlàm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả\r\n\nphao.\n\n- Thực hiện thả phao, theo đúng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật, kết thúc công việc.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng tiếp tục hành\r\n\ntrình.\n\nĐơn vị tính: 01quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n2.01.1\n\nThả phao nhót f800\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,7157\n\n0,2045\n\n-\n\n0,7080\n\n0,2023\n\n \n\n \n\n2.01.2\n\nThả phao trụ f800\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n-\n\n0,7950\n\n0,2023\n\n \n\n \n\n2.01.3\n\nThả phao trụ f1000\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n-\n\n0,9933\n\n0,2838\n\n \n\n \n\n2.01.4\n\nThả phao trụ f1200\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n-\n\n1,2793\n\n0,3655\n\n-\n\n0,7843\n\n0,2241\n\n-\n\n0,6807\n\n0,1945\n\n2.01.5\n\nThả phao trụ f1300\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n-\n\n1,4219\n\n0,4063\n\n-\n\n0,8718\n\n0,2491\n\n-\n\n0,8071\n\n0,2163\n\n2.01.6\n\nThả phao trụ f1400\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n-\n\n1,5645\n\n0,4470\n\n-\n\n0,9593\n\n0,2741\n\n-\n\n0,9334\n\n0,2381\n\n2.01.7\n\nThả phao trụ f1500\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,0071\n\n0,2878\n\n-\n\n0,9417\n\n0,250\n\n2.01.8\n\nThả phao trụ f1600\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,055\n\n0,3015\n\n-\n\n0,950\n\n0,2619\n\n2.01.9\n\nThả phao trụ f1700\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,1028\n\n0,3152\n\n-\n\n0,9583\n\n0,2738\n\n2.01.10\n\nThả phao trụ f1800\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,1627\n\n0,3323\n\n-\n\n0,9998\n\n0,2857\n\n2.01.11\n\nThả phao trụ f2000\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,2824\n\n0,3664\n\n-\n\n1,0829\n\n0,3094\n\n2.01.12\n\nThả phao trụ f2400\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n-\n\n1,5204\n\n0,4344\n\n-\n\n1,2488\n\n0,3568\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nGhi chú:\n\n- Đối với phao không đèn, định mức ca\r\n\nmáy giảm 0,035 ca/quả.\n\n- Đối với phao có chiều dài xích\r\n\n>15m, định mức ca máy nhân thêm hệ số 1,06.\n\n2. Điều chỉnh\r\n\nphao\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả\r\n\nphao.\n\n- Quăng dây, bắt phao, giảm xích.\n\n- Điều chỉnh phao theo yêu cầu kỹ thuật,\r\n\nkết thúc công việc.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n2.02.1\n\nĐiều chỉnh phao nhót f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n0,7588\n\n0,7437\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,2168\n\n0,2125\n\n \n\n \n\n2.02.2\n\nĐiều chỉnh phao trụ f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,8320\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,2125\n\n \n\n \n\n2.02.3\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n1,0430\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,2980\n\n \n\n \n\n2.02.4\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1200\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n1,3429\n\n0,8825\n\n0,7147\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,3838\n\n0,2350\n\n0,2042\n\n2.02.5\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1300\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n1,4927\n\n0,9778\n\n0,8054\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,4266\n\n0,2614\n\n0,2301\n\n2.02.6\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n1,6425\n\n1,0730\n\n0,8960\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,4693\n\n0,2878\n\n0,2560\n\n2.02.7\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1500\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,1014\n\n0,9326\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,3022\n\n0,2665\n\n2.02.8\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1600\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,1298\n\n0,9693\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,3166\n\n0,2770\n\n2.02.9\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1700\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,1581\n\n1,0059\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,3309\n\n0,2874\n\n2.02.10\n\nĐiều chỉnh phao trụ f1800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,2086\n\n1,0495\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,3453\n\n0,2999\n\n2.02.11\n\nĐiều chỉnh phao trụ f2000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,3097\n\n1,1368\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,3742\n\n0,3248\n\n2.02.12\n\nĐiều chỉnh phao trụ f2400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,5113\n\n1,3111\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,4318\n\n0,3746\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n3. Chống bồi\r\n\nrùa\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng đến vị trí phao.\n\n- Quăng dây, bắt phao, giảm xích.\n\n- Thực hiện chống bồi theo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật, kết thúc công việc.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng, thu dọn dụng cụ\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới\r\n\n 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n2.03.1\n\nChống bồi rùa phao nhót f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n0,4287\n\n0,3871\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,1225\n\n0,1106\n\n \n\n \n\n2.03.2\n\nChống bồi rùa phao trụ f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,4328\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,1106\n\n \n\n \n\n2.03.3\n\nChống bồi rùa phao trụ f1000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,5092\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,1455\n\n \n\n \n\n2.03.4\n\nChống bồi rùa phao trụ f1200\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,6317\n\n0,5530\n\n0,4693\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,1805\n\n0,1580\n\n0,1341\n\n2.03.5\n\nChống bồi rùa phao trụ f1300\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,693\n\n0,5915\n\n0,5145\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,198\n\n0,169\n\n0,147\n\n2.03.6\n\nChống bồi rùa phao trụ f1400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n0,7542\n\n0,6300\n\n0,5596\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,2155\n\n0,1800\n\n0,1599\n\n2.03.7\n\nChống bồi rùa phao trụ f1500\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n0,6415\n\n0,5876\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,1833\n\n0,1679\n\n2.03.8\n\nChống bồi rùa phao trụ f1600\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n0,6531\n\n0,6156\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,1866\n\n0,1759\n\n2.03.9\n\nChống bồi rùa phao trụ f1700\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n0,6646\n\n0,6436\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,1899\n\n0,1839\n\n2.03.10\n\nChống bồi rùa phao trụ f1800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n0,7143\n\n0,6717\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,2041\n\n0,1919\n\n2.03.11\n\nChống bồi rùa phao trụ f2000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n0,8137\n\n0,7280\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,2325\n\n0,2080\n\n2.03.12\n\nChống bồi rùa phao trụ f2400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,0167\n\n0,8404\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,2905\n\n0,2401\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n4. Trục phao (loại có\r\n\nđèn)\n\nThành phần công tác:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng đến vị trí thả\r\n\nphao.\n\n- Thực hiện trục phao, theo đúng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật, kết thúc công việc.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng.\n\nĐơn vị tính: 01quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác\n\nTàu dưới\r\n\n 23cv\n\nTàu từ 23cv\r\n\n đến dưới 50cv\n\nTàu từ 50cv\r\n\n đến dưới 90cv\n\nTàu từ 90cv\r\n\n trở lên\n\n2.04.1\n\nTrục phao nhót f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n0,8708\n\n0,8470\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,2488\n\n0,2420\n\n \n\n \n\n2.04.2\n\nTrục phao trụ f800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n1,065\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,2420\n\n \n\n \n\n2.04.3\n\nTrục phao trụ f1000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n1,3216\n\n \n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,3776\n\n \n\n \n\n2.04.4\n\nTrục phao trụ f1200\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n1,7958\n\n1,1147\n\n0,9821\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,5131\n\n0,3185\n\n0,2806\n\n2.04.5\n\nTrục phao trụ f1300\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n2,033\n\n1,2621\n\n1,1118\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,5809\n\n0,3606\n\n0,3177\n\n2.04.6\n\nTrục phao trụ f1400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n2,2701\n\n1,4094\n\n1,2414\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,6486\n\n0,4027\n\n0,3547\n\n2.04.7\n\nTrục phao trụ f1500\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,480\n\n1,2637\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,4229\n\n0,3611\n\n2.04.8\n\nTrục phao trụ f1600\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,5506\n\n1,2860\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,4431\n\n0,3675\n\n2.04.9\n\nTrục phao trụ f1700\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,6212\n\n1,3083\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,4632\n\n0,3738\n\n2.04.10\n\nTrục phao trụ f1800\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,6919\n\n1,3303\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,4834\n\n0,3801\n\n2.04.11\n\nTrục phao trụ f2000\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n1,8333\n\n1,3744\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,5238\n\n0,3927\n\n2.04.12\n\nTrục phao trụ f2400\n\nVật liệu\n\n-\n\n \n\n \n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5,0/7\n\ncông\n\n \n\n \n\n2,1154\n\n1,4735\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n0,6044\n\n0,4210\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nGhi chú:\n\n- Đối với phao không đèn, định mức ca\r\n\nmáy giảm 0,035 ca/quả.\n\n- Đối với phao có chiều dài xích\r\n\n>15m, định mức ca máy nhân thêm hệ số 1,06.\n\n5. Bảo dưỡng phao sắt\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, sơn chổi, bàn cạo.\n\n- Kê đệm, cọ rửa phao, tháo doăng\r\n\nphao, cạo gỉ bên trong và bên ngoài phao. Lau chùi sạch phao, biển trước khi\r\n\nsơn.\n\n- Gò nắn lại phần phao bị bẹp (nếu\r\n\ncó).\n\n- Sơn một nước sơn chống rỉ bên trong\r\n\nvà bên ngoài phao, biển.\n\n- Sơn màu hai nước bên ngoài phao, biển\r\n\nđúng quy tắc báo hiệu\n\n- Bắt chặt doăng đảm bảo kín nước.\n\n- Đưa phao vào vị trí quy định.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao nhót\n\nPhao trụ\n\nf 800\n\nf 800\n\nf 1000\n\nf 1200\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.05.1\n\nBảo dưỡng phao sắt\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,61\n\n0,61\n\n0,95\n\n0,95\n\n1,29\n\n1,29\n\n1,34\n\n1,34\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,41\n\n0,41\n\n0,65\n\n0,65\n\n0,89\n\n0,89\n\n1,35\n\n1,35\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n2,21\n\n2,25\n\n2,496\n\n2,65\n\n3,12\n\n3,313\n\n4,12\n\n4,375\n\nMáy thi công\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao nhót\n\nPhao trụ\n\nf 1300\n\nf 1400\n\nf 1500\n\nf 1600\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.05.2\n\nBảo dưỡng phao sắt\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n1,86\n\n1,86\n\n2,38\n\n2,38\n\n2,80\n\n2,80\n\n3,22\n\n3,22\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,48\n\n1,48\n\n1,62\n\n1,62\n\n1,93\n\n1,93\n\n2,25\n\n2,25\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n4,485\n\n4,687\n\n4,85\n\n5,00\n\n5,26\n\n5,46\n\n5,675\n\n5,933\n\nMáy thi công\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao trụ\n\nf 1700\n\nf 1800\n\nf 2000\n\nf 2400\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.05.3\n\nBảo dưỡng phao sắt\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n3,64\n\n3,64\n\n4,06\n\n4,06\n\n4,91\n\n4,91\n\n6,64\n\n6,64\n\nSơn màu\n\nkg\n\n2,57\n\n2,57\n\n2,85\n\n2,85\n\n3,43\n\n3,43\n\n4,64\n\n4,64\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n6,09\n\n6,406\n\n6,504\n\n6,874\n\n7,332\n\n7,812\n\n9,50\n\n10,05\n\nMáy thi công\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n6. Bảo dưỡng xích nỉn\r\n\nvà phụ kiện\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu.\n\n- Vận chuyển xích nỉn từ kho ra nơi làm\r\n\nviệc.\n\n- Đập, gõ rỉ, đốt xích, lau chùi sạch sẽ.\n\n- Nhuộm xích bằng hắc ín.\n\n- Phơi khô, đưa về vị trí cũ.\n\n- Thu dọn vệ sinh nơi làm việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\nm\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại xích\n\nXích f (10-14) mm\n\nXích f (16-20) mm\n\nXích f (25-30) mm\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.06.1\n\nBảo dưỡng\r\n\n xích và phụ kiện\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nHắc ín\n\nkg\n\n0,160\n\n0,160\n\n0,187\n\n0,187\n\n0,213\n\n0,213\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông\n\n0,033\n\n0,040\n\n0,040\n\n0,047\n\n0,047\n\n0,053\n\nMáy thi công\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7. Bảo dưỡng biển\r\n\nphao, tiêu thị\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ, vật liệu.\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ, gò nắn (nếu có), lau\r\n\nchùi sạch sẽ biển.\n\n- Sơn chống rỉ một nước, sơn màu hai\r\n\nnước đúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ vệ sinh nơi làm việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 biển\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.07.1\n\nBảo dưỡng biển phao bờ phải\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,51\n\n0,51\n\n0,64\n\n0,40\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,81\n\n0,81\n\n0,784\n\n0,64\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,225\n\n1,344\n\n0,992\n\n1,088\n\n-\n\n0,86\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.07.2\n\nBảo dưỡng biển phao bờ trái\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,22\n\n0,22\n\n0,18\n\n0,18\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,43\n\n0,43\n\n0,35\n\n0,35\n\n0,28\n\n0,28\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,53\n\n0,582\n\n0,429\n\n0,47\n\n0,34\n\n0,373\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.07.3\n\nBảo dưỡng biển phao tim luồng\r\n\n và phao hai luồng\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n1,44\n\n1,44\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,64\n\n0,64\n\nSơn màu\n\nkg\n\n2,53\n\n2,53\n\n1,76\n\n1,76\n\n1,13\n\n1,13\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n5,29\n\n5,82\n\n3,674\n\n4,041\n\n2,35\n\n2,585\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.07.4\n\nBảo dưỡng tiêu thị hình trụ\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\n0,04\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,03\n\n0,045\n\n0,03\n\n0,045\n\n0,03\n\n0,045\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.07.5\n\nBảo dưỡng tiêu thị hình nón\n\nVật liệu \n\n \n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\n0,01\n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,02\n\n0,032\n\n0,02\n\n0,032\n\n0,02\n\n0,032\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2.07.6\n\nBảo dưỡng tiêu thị hình cầu\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\n0,02\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,03\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,056\n\n0,084\n\n0,056\n\n0,084\n\n0,056\n\n0,084\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n8. Sơn màu phao sắt.\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ sơn, chổi.\n\n- Tàu từ tim luồng đi đến phao.\n\n- Quăng dây, bắt phao.\n\n- Sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu,\r\n\nkết thúc công việc.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 quả\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao nhót\n\nPhao trụ\n\nf 800\n\nf 800\n\nf 1000\n\nf 1200\n\n2.08.1\n\nSơn màu phao\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,41\n\n0,65\n\n0,89\n\n1,35\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,3255\n\n0,3310\n\n0,3675\n\n0,4200\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,1240\n\n0,1240\n\n0,1400\n\n0,1600\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao trụ\n\nf 1300\n\nf 1400\n\nf 1500\n\nf 1600\n\n2.08.2\n\nSơn màu phao\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,48\n\n1,62\n\n1,93\n\n2,25\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,4332\n\n0,4463\n\n0,4813\n\n0,5163\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,165\n\n0,1700\n\n0,183\n\n0,1965\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nPhao trụ\n\nf 1700\n\nf 1800\n\nf 2000\n\nf 2400\n\n2.08.3\n\nSơn màu phao\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n2,57\n\n2,85\n\n3,43\n\n4,64\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,5512\n\n0,5862\n\n0,6563\n\n0,8873\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,2100\n\n0,2233\n\n0,2500\n\n0,3380\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9. Sơn màu biển phao,\r\n\ntiêu thị\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao\r\n\nđộng, dụng cụ, vật liệu.\n\n- Lau chùi sạch sẽ biển.\n\n- Sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 biển\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.09.1\n\nSơn màu biển phao bờ phải\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n1,00\n\n \n\n0,81\n\n \n\n0,64\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,300\n\n \n\n0,287\n\n \n\n0,276\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n2.09.2\n\nSơn màu biển phao bờ trái\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n0,43\n\n \n\n0,35\n\n \n\n0,28\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,293\n\n \n\n0,280\n\n \n\n0,270\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n2.09.3\n\nSơn màu biển phao tim luồng và phao hai luồng\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n2,53\n\n \n\n1,76\n\n \n\n1,13\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,763\n\n \n\n0,530\n\n \n\n0,400\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n2.09.4\n\nSơn màu tiêu thị hình trụ\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n0,04\n\n \n\n0,04\n\n \n\n0,04\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,0145\n\n \n\n0,0145\n\n \n\n0,0145\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n2.09.5\n\nSơn màu tiêu thị hình nón\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n0,02\n\n \n\n0,02\n\n \n\n0,02\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,0136\n\n \n\n0,0136\n\n \n\n0,0136\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n2.09.6\n\nSơn màu tiêu thị hình cầu\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\n \n\n0,03\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n0,0170\n\n \n\n0,0170\n\n \n\n0,0170\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n2\n\n \n\n3\n\n10. Bảo dưỡng cột báo\r\n\nhiệu, hòm đựng ắc quy, rọ đèn, rào chống bằng sắt thép\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao\r\n\nđộng, dụng cụ, vật liệu.\n\n- Cạo sơn, gõ gỉ, gò nắn (nếu có), lau\r\n\nchùi sạch sẽ biển.\n\n- Sơn chống gỉ một lớp, sơn màu hai nước\r\n\nđúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính : 01 cột\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt f 160\n\nH = 6,5m\n\nH = 7,5m\n\nH = 8,5m\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.10.1\n\nBảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,62\n\n0,62\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,78\n\n0,78\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,10\n\n1,10\n\n1,22\n\n1,22\n\n1,35\n\n1,35\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,713\n\n2,12\n\n2,072\n\n2,343\n\n2,34\n\n2,92\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt f 200\n\nH = 6,5m\n\nH = 7,5m\n\nH = 8,5m\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.10.2\n\nBảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,719\n\n0,719\n\n0,83\n\n0,83\n\n0,93\n\n0,93\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,274\n\n1,274\n\n1,47\n\n1,47\n\n1,64\n\n1,64\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n2,14\n\n2,647\n\n2,46\n\n3,06\n\n2,78\n\n3,47\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt dạng\r\n\n dàn (thanh liên kết)\n\nCao 12m\n\nCao 14m\n\nCao 16m\n\nCao 18m\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.10.3\n\nBảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n \n\n9,41\n\n \n\n10,97\n\n \n\n12,54\n\n \n\n14,12\n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n16,61\n\n \n\n19,37\n\n \n\n22,14\n\n \n\n24,90\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n43,17\n\n \n\n50,37\n\n \n\n57,56\n\n \n\n65,05\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,028\n\n \n\n0,028\n\n \n\n0,028\n\n \n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n2\n\n \n\n3\n\n \n\n4\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt dạng\r\n\n dàn (thanh liên kết)\n\nHòm ắc quy,\r\n\n lồng đèn, rào chống trèo\n\nCao 20m\n\nCao 21m\n\nCao 22m\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.10.3\n\nBảo dưỡng cột báo hiệu bằng sắt thép\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n \n\n18,62\n\n \n\n21,46\n\n \n\n24,52\n\n0,17\n\n0,17\n\nSơn màu\n\nkg\n\n \n\n32,86\n\n \n\n37,89\n\n \n\n43,30\n\n0,15\n\n0,15\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n \n\n85,33\n\n \n\n98,39\n\n \n\n112,42\n\n0,591\n\n0,738\n\nMáy thi công\n\nca\n\n \n\n0,028\n\n \n\n0,028\n\n \n\n0,028\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n5\n\n \n\n6\n\n \n\n7\n\n8\n\n9\n\n11. Bảo dưỡng biển\r\n\nbáo hiệu bằng thép\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ, vật liệu.\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ, gò nắn (nếu có), lau\r\n\nchùi sạch sẽ biển.\n\n- Cạo sơn chống rỉ một nước, sơn màu\r\n\nhai nước đúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 biển\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\n2.11.1\n\nBảo dưỡng biển hình vuông, hình thoi (sơn\r\n\n màu hai mặt)\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n1,02\n\n1,02\n\n0,72\n\n0,72\n\n0,47\n\n0,47\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,08\n\n1,08\n\n1,27\n\n1,27\n\n0,84\n\n0,84\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n2,204\n\n2,418\n\n1,561\n\n1,713\n\n1,029\n\n1,129\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.2\n\nBảo dưỡng biển hình vuông, hình thoi (sơn\r\n\n màu một mặt)\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n1,02\n\n1,02\n\n0,72\n\n0,72\n\n0,47\n\n0,47\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,99\n\n0,99\n\n0,64\n\n0,64\n\n0,48\n\n0,48\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,811\n\n1,976\n\n1,283\n\n1,40\n\n0,845\n\n0,922\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.3\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu cống, âu và điều\r\n\n khiển đi lại\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,93\n\n0,93\n\n0,70\n\n0,70\n\n0,50\n\n0,50\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,90\n\n0,90\n\n0,69\n\n0,69\n\n0,50\n\n0,50\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,668\n\n1,82\n\n1,248\n\n1,362\n\n0,888\n\n0,969\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.4\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu lý trình Km đường\r\n\n sông\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,64\n\n0,64\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,33\n\n0,33\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,34\n\n0,34\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,142\n\n1,246\n\n0,797\n\n0,87\n\n0,589\n\n0,642\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.5\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu VCN\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,79\n\n0,79\n\n0,55\n\n0,55\n\n0,35\n\n0,35\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,40\n\n1,40\n\n0,97\n\n0,97\n\n0,62\n\n0,62\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,721\n\n1,888\n\n1,194\n\n1,31\n\n0,765\n\n0,84\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.6\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu Ngã ba\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,91\n\n0,91\n\n0,63\n\n0,63\n\n0,41\n\n0,41\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,61\n\n1,61\n\n1,12\n\n1,12\n\n0,72\n\n0,72\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,984\n\n2,177\n\n1,378\n\n1,521\n\n0,882\n\n0,967\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.7\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu định hướng\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n1,92\n\n1,92\n\n1,35\n\n1,35\n\n0,87\n\n0,87\n\nSơn màu\n\nkg\n\n3,39\n\n3,39\n\n2,38\n\n2,38\n\n1,54\n\n1,54\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n4,167\n\n4,572\n\n2,92\n\n2,204\n\n1,895\n\n2,079\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.8\n\nBảo dưỡng biển báo khoang thông truyền hình\r\n\n tròn\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,72\n\n0,72\n\n0,50\n\n0,50\n\n0,32\n\n0,32\n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,27\n\n1,27\n\n0,88\n\n0,88\n\n0,56\n\n0,56\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n1,28\n\n1,397\n\n0,888\n\n0,969\n\n0,568\n\n0,62\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.9\n\nBảo dưỡng biển báo hiệu C1.1.3; C1.1.4\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,07\n\n0,07\n\n0,05\n\n0,05\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,09\n\n0,09\n\n0,06\n\n0,06\n\n0,04\n\n0,04\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,181\n\n0,198\n\n0,125\n\n0,137\n\n0,080\n\n0,088\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.10\n\nBảo dưỡng biển thông báo phụ tam giác\n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,25\n\n0,25\n\n0,17\n\n0,17\n\n0,12\n\n0,12\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,45\n\n0,45\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,21\n\n0,21\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,453\n\n0,494\n\n0,302\n\n0,329\n\n0,211\n\n0,23\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11.11\n\nBảo dưỡng biển thông báo phụ chữ nhật \n\nVật liệu \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,30\n\n0,30\n\n0,21\n\n0,21\n\n0,14\n\n0,14\n\nSơn màu\n\nkg\n\n0,27\n\n0,27\n\n0,19\n\n0,19\n\n0,12\n\n0,12\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,543\n\n0,593\n\n0,377\n\n0,412\n\n0,242\n\n0,264\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n12. Bảo dưỡng cột biển\r\n\ntuyên truyền luật, biển thước nước ngược bằng sắt thép\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ, vật liệu.\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ, gò nắn (nếu có), lau\r\n\nchùi sạch sẽ cột, biển.\n\n- Cạo sơn chống rỉ một nước, sơn màu\r\n\nhai nước đúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ vệ sinh nơi làm việc.\n\nĐơn vị tính: 1m2\n\nMã hiệu\n\nCông việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nĐịnh mức\n\n2.12.1\n\nBảo dưỡng cột biển tuyên truyền luật,\r\n\n biển thước nước ngược\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n0,141\n\nSơn màu.\n\nkg\n\n0,249\n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,610\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n13. Sơn màu cột báo\r\n\nhiệu hòm đựng ắc quy, lồng đèn, rào chống\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao\r\n\nđộng, dụng cụ, vật liệu.\n\n- Lau chùi sạch sẽ cột, hòm đựng ắc\r\n\nquy trước khi sơn.\n\n- Sơn màu hai nước theo yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\n13.1. Sơn màu cột báo\r\n\nhiệu bằng sắt thép, composite (tại hiện trường)\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 cột\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt f 160\n\nCột sắt f 200\n\nH=6,5m\n\nH=7,5m\n\nH=8,5m\n\nH=6,5m\n\nH=7,5m\n\nH=8,5m\n\n2.13.1\n\nSơn màu cột báo hiệu bằng sắt\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nSơn màu\n\nkg\n\n1,100\n\n1,220\n\n1,350\n\n1,247\n\n1,470\n\n1,640\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông\n\n0,354\n\n0,374\n\n0,393\n\n0,386\n\n0,474\n\n0,529\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0.028\n\n0.028\n\n0.028\n\n0.028\n\n0.028\n\n0.028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n \n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột sắt dạng\r\n\n dàn (thanh liên kết)\n\nCao 12m\n\nCao 14m\n\nCao 16m\n\nCao 18m\n\nCao 20m\n\nCao 21m\n\nCao 24m\n\n2.13.1\n\nSơn màu cột báo hiệu bằng sắt\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\nca\n\n \n\n16,61\n\n5,34\n\n0.028\n\n \n\n19,37\n\n6,23\n\n0.028\n\n \n\n22,14\n\n7,14\n\n0.028\n\n \n\n24,90\n\n8,05\n\n0.028\n\n \n\n32,86\n\n10,56\n\n0.028\n\n \n\n37,89\n\n12,18\n\n0.028\n\n \n\n43,30\n\n13,89\n\n0.028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n13.2. Sơn màu cột báo hiệu bằng\r\n\nBTCT (tại hiện trường)\n\nĐơn vị tính: 01 cột\n\nMã hiệu\n\nCông tác\r\n\n xây lắp\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột f200\n\nCột f200\n\nCột f1000\n\nCao 6,5m\n\nCao 8,5m\n\nCao 4,0m\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.13.2\n\nSơn màu cột\r\n\n báo hiệu BTCT\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc\r\n\n 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n1,37\n\n0,3860\n\n0,028\n\n \n\n \n\n1,78\n\n0,4340\n\n0,028\n\n \n\n \n\n2,68\n\n0,7550\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n \n\n2\n\n \n\n3\n\n \n\nMã hiệu\n\nCông tác\r\n\n xây lắp\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột f1000\n\nCột f1000\n\nCột f1000\n\nCao 5,0m\n\nCao 6,0m\n\nCao 8,0m\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.13.2\n\nSơn màu cột\r\n\n báo hiệu BTCT\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n3,680\n\n1,040\n\n0,028\n\n \n\n \n\n4,430\n\n1,240\n\n0,028\n\n \n\n \n\n5,910\n\n1,665\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n4\n\n \n\n5\n\n \n\n6\n\n \n\nMã hiệu\n\nCông tác\r\n\n xây lắp\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nCột Φ1000\n\nCột Φ1500\n\nCột Φ1500\n\nCao 12,0m\n\nCao 7,0m\n\nCao 10,0m\n\nTại trạm\n\nTại hiện trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\nTại trạm\n\nTại hiện\r\n\n trường\n\n2.13.2\n\nSơn màu cột\r\n\n báo hiệu BTCT\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\nca\n\n \n\n \n\n8,870\n\n2,493\n\n0,028\n\n \n\n \n\n8,100\n\n2,282\n\n0,028\n\n \n\n \n\n11,57\n\n3,260\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n7\n\n \n\n8\n\n \n\n9\n\n13.3. Sơn màu hòm ắc quy, lồng\r\n\nđèn, rào chống\n\nĐơn vị tính: 01 bộ\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\n2.13.3\n\nSơn màu hòm ắc quy, lồng đèn, rào chống\r\n\n trèo\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,15\n\n0,249\n\n-\n\n14. Sơn màu biển báo\r\n\nhiệu sắt, composite\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ, vật liệu.\n\n- Lau chùi sạch sẽ biển.\n\n- Sơn màu hai nước đúng quy tắc báo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính: 01 biển\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\n2.14.1\n\nSơn màu biển hình vuông, hình thoi\r\n\n (sơn màu hai mặt)\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n1,79\n\n1,270\n\n-\n\n \n\n1,27\n\n0,900\n\n-\n\n \n\n0,84\n\n0,593\n\n-\n\n2.14.2\n\nSơn màu biển hình vuông, hình thoi\r\n\n (sơn màu một mặt)\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,99\n\n0,699\n\n-\n\n \n\n0,64\n\n0,450\n\n-\n\n \n\n0,48\n\n0,339\n\n-\n\n2.14.3\n\nSơn màu biển báo hiệu cống, âu và điều\r\n\n khiển đi lại\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,90\n\n0,641\n\n-\n\n \n\n0,69\n\n0,485\n\n-\n\n \n\n0,50\n\n0,351\n\n-\n\n2.14.4\n\nSơn màu biển báo hiệu lý trình, Km\r\n\n đường sông\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,63\n\n0,448\n\n-\n\n \n\n0,45\n\n0,319\n\n-\n\n \n\n0,34\n\n0,240\n\n-\n\n2.14.5\n\nSơn màu biển báo hiệu CNV\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n1,40\n\n0,992\n\n-\n\n \n\n0,97\n\n0,688\n\n-\n\n \n\n0,62\n\n0,441\n\n-\n\n2.14.6\n\nSơn màu biển báo hiệu Ngã ba\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n1,61\n\n1,144\n\n-\n\n \n\n1,12\n\n0,794\n\n-\n\n \n\n0,72\n\n0,508\n\n-\n\n2.14.7\n\nSơn màu biển báo hiệu định hướng\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMảy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n3,39\n\n2,402\n\n-\n\n \n\n2,38\n\n1,684\n\n-\n\n \n\n1,54\n\n1,092\n\n-\n\n2.14.8\n\nSơn màu biển báo hình tròn\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n1,27\n\n0,898\n\n-\n\n \n\n0,88\n\n0,623\n\n-\n\n \n\n0,56\n\n0,399\n\n-\n\n2.14.9\n\nSơn màu biển báo hiệu C1.1.3; C1.1.4\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,090\n\n0,063\n\n-\n\n \n\n0,060\n\n0,044\n\n-\n\n \n\n0,040\n\n0,030\n\n-\n\n2.14.10\n\nSơn màu biển báo thông báo phụ tam\r\n\n giác\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,45\n\n0,159\n\n-\n\n \n\n0,30\n\n0,106\n\n-\n\n \n\n0,21\n\n0,074\n\n-\n\n2.14.11\n\nSơn màu biển thông báo phụ chữ nhật\n\nVật liệu\n\nSơn màu\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\nMáy thi công\n\n \n\nkg\n\ncông\n\n-\n\n \n\n0,27\n\n0,190\n\n-\n\n \n\n0,19\n\n0,132\n\n-\n\n \n\n0,12\n\n0,085\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n15. Sơn màu cột biển\r\n\ntuyên truyền luật, biển thước nước ngược\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang thiết bị bảo hộ lao\r\n\nđộng, dụng cụ, vật liệu.\n\n- Lau chùi sạch sẽ cột, biển.\n\n- Sơn màu hai nước theo đúng quy tắc\r\n\nbáo hiệu.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh nơi làm việc,\r\n\nkết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính: 1m2\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nSố lượng\n\n2.15.1\n\nSơn màu cột biển tuyên truyền luật,\r\n\n biển thước nước ngược\n\nVật liệu\n\n \n\n \n\nSơn chống rỉ\n\nkg\n\n-\n\nSơn màu.\n\nkg\n\n0,249\n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,0175\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n16. Điều chỉnh cột\r\n\nbáo hiệu: (loại không đổ bê tông chân cột)\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị: Trang bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ làm việc, xác định vị trí cần điều chỉnh cột.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột cần điều\r\n\nchỉnh.\n\n- Lên bờ, đào, điều chỉnh lại cột cho\r\n\nngay ngắn, đúng kỹ thuật.\n\n- Xuống tàu đưa tàu ra tuyến, vệ sinh\r\n\nphương tiện, kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột sắt tròn\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n2.16.1\n\nBáo hiệu hình vuông, hình thoi; biển\r\n\n báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và báo hiệu định hướng\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,40\n\n0,44\n\n0,48\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n2.16.2\n\nBáo hiệu lý trình, Km đường sông\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4/7\n\nMáy thi công\n\ncông\n\nca\n\n0,40\n\n0,0281\n\n0,44\n\n0,028\n\n0,48\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n17. Dịch chuyển cột\r\n\nbáo hiệu\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột cần\r\n\ndịch chuyển.\n\n- Đào đất hạ cột ở vị trí cũ, vận chuyển\r\n\ncột, biển đến vị trí lắp dựng mới, dựng cột, chèn cột điều chỉnh theo đúng kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra\r\n\ntuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột sắt\r\n\n tròn\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n2.17.1\n\nBáo hiệu\r\n\n hình vuông, hình thoi; báo hiệu cống, âu, điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và\r\n\n báo hiệu định hướng\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n2,3470\n\n0,028\n\n-\n\n2,5820\n\n0,028\n\n-\n\n2,819\n\n0,028\n\n2.17.2\n\nBáo hiệu lý\r\n\n trình, Km đường sông\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n2,1120\n\n0,028\n\n-\n\n2,3240\n\n0,028\n\n-\n\n2,5370\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n18. Dịch chuyển báo\r\n\nhiệu khoang thông thuyền\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí báo hiệu\r\n\ncần dịch chuyển, công nhân hàng giang đi lên cầu đến vị trí cần tháo dỡ báo hiệu\r\n\nđể dịch chuyển\n\n- Tháo dỡ biển ở vị trí cũ, vận chuyển\r\n\nbáo hiệu đến vị trí lắp dựng mới, lắp đặt báo hiệu điều chỉnh theo đúng kỹ thuật.\n\n- Xong công việc suống tàu, đưa tàu ra\r\n\ntuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 biển, đèn\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\n2.18.1\n\nDịch chuyển báo hiệu khoang thông\r\n\n thuyền\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n3,00\n\n0,028\n\n-\n\n2,76\n\n0,028\n\n-\n\n2,52\n\n0,028\n\n2.18.2\n\nDịch chuyển báo hiệu C113; C114\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,56\n\n0,028\n\n-\n\n0,48\n\n0,028\n\n-\n\n0,36\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n19. Thay đèn, thay\r\n\nnguồn trên phao, kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - bổ sung nước\r\n\ncất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên phao\n\nThành phần hao phí:\n\n- Chuẩn bị đèn, nguồn thay thế, vật\r\n\ntư, dụng cụ...\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí phao.\n\n- Quăng dây bắt phao.\n\n- Thực hiện thay thế đèn, nguồn, đổ bổ\r\n\nsung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng, tiếp tục hành\r\n\ntrình.\n\nĐơn vị tính: 01 đèn\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nTàu công\r\n\n tác (CV)\n\n \n\n<23\n\n23-:-<50\n\n50-:-90\n\n>90\n\n2.19.1\n\n- Thay đèn chạy bằng ắc quy hoặc\r\n\n pin;\n\n- Kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng\r\n\n lượng mặt trời, bổ sung nước cất cho ắc quy (áp dụng cho loại đèn NLMT)\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,0709\n\n0,0709\n\n0,0767\n\n0,0767\n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,0405\n\n0,0405\n\n0,0381\n\n0,0381\n\n \n\n2.19.2\n\nThay nguồn (ắc quy loại 6V-80AH; hoặc\r\n\n 2 bình 6V-40AH đấu song song)\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,1022\n\n0,1039\n\n0,0875\n\n0,875\n\n \n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,0584\n\n0,0594\n\n0,0500\n\n0,0500\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n \n\n20. Thay thế nguồn,\r\n\nđèn trên cột; kiểm tra, vệ sinh đèn và tấm năng lượng mặt trời - Bổ sung nước cất\r\n\ncho ắc quy đèn năng lượng mặt trời trên cột\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị đèn, nguồn thay thế, vật\r\n\ntư, dụng cụ....\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột.\n\n- Thực hiện thay thế đèn, nguồn, đổ bổ\r\n\nsung nước cất cho ắc quy đèn năng lượng mặt trời theo đúng yêu cầu kỹ thuật.\n\n- Đưa tàu ra tim luồng, tiếp tục hành\r\n\ntrình.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 đèn\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột,\r\n\n dàn.\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n12m\n\n18m\n\n2.20.1\n\n- Thay đèn chạy bằng ắc quy hoặc\r\n\n pin;\n\n- Kiểm tra vệ sinh đèn và tấm năng\r\n\n lượng mặt trời, bổ sung nước cất cho ắc quy (áp dụng cho loại\n\nVật liệu\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 4/7\n\ncông\n\n0,1050\n\n0,1070\n\n0,1084\n\n0,1270\n\n0,166\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,0525\n\n0,0536\n\n0,0546\n\n0,0594\n\n0,078\n\n2.20.2\n\nThay nguồn (ắc quy loại 6V-80AH; hoặc\r\n\n 2 bình 6V-40AH đấu song song)\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc\r\n\n 4/7\n\ncông\n\n0,1184\n\n0,1200\n\n0,1220\n\n0,1430\n\n0,186\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,0676\n\n0,0686\n\n0,0695\n\n0,0743\n\n0,092\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n21. Nạp ắc quy chuyên\r\n\ndùng\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang thiết bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ, lao động.\n\n- Vệ sinh, đổ dung dịch, bổ sung nước\r\n\ncất và tiến hành nạp các chế độ theo quy trình của nhà chế tạo - đảm bảo yêu cầu\r\n\nkỹ thuật.\n\n- Kiểm tra chất lượng ắc quy sau khi nạp.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh phòng nạp,\r\n\nkết thúc công việc.\n\n- Nạp cân bằng như nạp lần đầu.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bình\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nẮc quy\r\n\n chuyên dùng\n\n6V-40Ah\n\nNạp lần đầu,\r\n\n xúc nạp\n\nNạp bổ sung\n\nNạp cân bằng,\r\n\n bổ sung nước cất cho ắc quy năng lượng mặt trời loại không liền khối\n\n2.21.1\n\nNạp điện\r\n\n các loại ắc quy\n\nVật liệu\n\n \n\n-\n\n-\n\n-\n\nNước cất\n\nlít\n\n1,30\n\n0,23\n\n0,23\n\nAxít H2SO4\n\nkg\n\n0,81\n\n0,06\n\n0,06\n\nĐiện năng\n\nkW.h\n\n3,00\n\n0,75\n\n3,00\n\nNhân công bậc\r\n\n 4,5/7\n\ncông\n\n0,378\n\n0,10\n\n0,378\n\nMáy thi công\n\nca\n\n-\n\n-\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\nIII. CÁC ĐỊNH MỨC\r\n\nLIÊN QUAN KÈM THEO\n\n1. Đúc rùa\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị, trộn đổ, đầm và bảo dưỡng\r\n\nbê tông.\n\n- Tách, xếp rùa vào vị trí quy định.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh sân bãi, kết\r\n\nthúc công việc\n\nMã hiệu\n\nHạng mục công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nRùa 100kg\n\nRùa 500kg\n\nRùa 1000kg\n\nRùa 2000kg\n\n3.01\n\nĐúc rùa bê tông cốt thép\n\n- Vật liệu\n\nCốt thép\n\nDây thép\n\nXi măng\n\nCát vàng\n\nĐá răm\n\n- Nhân công bậc 4,5/7\n\n- Máy\n\n \n\nkg\n\nkg\n\nkg\n\nm3\n\nm3\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n1,3\n\n0,05\n\n25\n\n0,06\n\n0,1\n\n1,389\n\n-\n\n-\n\n2,75\n\n0,1\n\n56\n\n0,14\n\n0,24\n\n2,415\n\n-\n\n-\n\n5,6\n\n0,2\n\n120\n\n0,27\n\n0,47\n\n3,667\n\n-\n\n-\n\n10\n\n0,3\n\n200\n\n0,49\n\n0,85\n\n6,441\n\n-\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nGhi chú: Đúc rùa > 2000 kg tính khối lượng\r\n\ntheo thiết kế và áp dụng định mức dự toán xây dựng công trình hiện\r\n\nhành.\n\n2. Lắp đặt cột\r\n\nbáo hiệu (chân không đổ bê tông)\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp\r\n\nđặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.\n\n- Đào móng, dựng cột theo đúng yêu cầu\r\n\nkỹ thuật.\n\n- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra\r\n\ntuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột sắt\r\n\n tròn\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n3.02.1\n\nBáo hiệu hình vuông, hình thoi, cống,\r\n\n âu; điều khiển đi lại, CNV, Ngã ba và định hướng\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5/7\n\ncông\n\n1,956\n\n2,152\n\n2,349\n\nMáy thi công\n\nca\n\n0,028\n\n0,028\n\n0,028\n\n3.02.2\n\nBáo hiệu lý trình, Km đường sông\n\nVật liệu\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\ncông\n\nca\n\n1,760\n\n0,028\n\n1,937\n\n0,028\n\n2,114\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n3. Lắp đặt báo hiệu\r\n\nkhoang thông thuyền\n\n- Chuẩn bị: Trang bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ làm việc.\n\n- Vận chuyển báo hiệu xuống phương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp\r\n\nđặt báo hiệu, vận chuyển báo hiệu lên cầu.\n\n- Lắp đặt báo hiệu theo đúng kỹ thuật.\n\n- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra\r\n\ntuyến, thu dọn dụng cụ kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 biển, đèn\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại\n\n3.03.1\n\nLắp đặt báo\r\n\n hiệu khoang thông thuyền\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n2,5\n\n0,028\n\n-\n\n2,3\n\n0,028\n\n-\n\n2,1\n\n0,028\n\n3.03.2\n\nLắp đặt báo\r\n\n hiệu C113, C114\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,5\n\n0,028\n\n-\n\n0,4\n\n0,028\n\n-\n\n0,3\n\n0,028\n\n3.03.3\n\nLắp đặt đèn\r\n\n báo hiệu C113, C114\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,0767\n\n0,028\n\n-\n\n0,0767\n\n0,028\n\n-\n\n0,0767\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4. Thay thế cột báo\r\n\nhiệu (Loại chân không đổ bê tông)\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp\r\n\nđặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.\n\n- Đào đất hạ cột cũ, dựng cột mới, điều\r\n\nchỉnh theo đúng kỹ thuật.\n\n- Vận chuyển cột, biển cũ xuống phương\r\n\ntiện.\n\n- Tàu ra luồng về kho tập kết, vận\r\n\nchuyển cột, biển lên kho bãi.\n\n- Vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần hao\r\n\n phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n3.04.1\n\nBáo hiệu hình vuông, hình thoi, cống,\r\n\n âu, điều khiển đi lại; CNV, Ngã ba và định hướng\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n2,738\n\n0,028\n\n-\n\n3,031\n\n0,028\n\n-\n\n3,288\n\n0,028\n\n3.04.2\n\nBáo hiệu lý trình, Km đường thủy nội\r\n\n địa\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n2,464\n\n0,028\n\n-\n\n2,712\n\n0,028\n\n-\n\n2,959\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n5. Thay thế biển báo\r\n\nhiệu khoang thuyền\n\n- Chuẩn bị: Trang bị bảo hộ lao động,\r\n\ndụng cụ làm việc.\n\n- Vận chuyển biển xuống phương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần thay\r\n\nthế, vận chuyển biển lên cầu.\n\n- Tháo biển cũ, lắp đặt thay thế biển\r\n\nmới, điều chỉnh theo đúng kỹ thuật.\n\n- Vận chuyển biển cũ xuống phương tiện.\n\n- Tàu ra luồng về, vận chuyển biển lên\r\n\nkho bãi.\n\n- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công\r\n\nviệc.\n\nĐơn vị tính: 01\r\n\nbiển\n\nMã hiệu\n\nLoai biển báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\n3.05.1\n\nBáo hiệu khoang thông thuyền\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n3,5\n\n0,028\n\n-\n\n3,3\n\n0,028\n\n-\n\n3,1\n\n0,028\n\n3.05.2\n\nBáo hiệu C113, C114\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,75\n\n0,028\n\n-\n\n0,65\n\n0,028\n\n-\n\n0,55\n\n0,028\n\n3.05.3\n\nBiển báo hiệu trên cột\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n1,645\n\n0,028\n\n-\n\n1,515\n\n0,028\n\n-\n\n1,369\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n6. Thu hồi cột báo hiệu\r\n\n(Loại chân không đổ bê tông)\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cột cần\r\n\nthu hồi.\n\n- Đào đất hạ cột, tháo phụ kiện, vận\r\n\nchuyển cột xuống phương tiện.\n\n- Đưa tàu ra tuyến về, vận chuyển cột\r\n\nlên kho bãi.\n\n- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công\r\n\nviệc.\n\nĐơn vị tính: 01 cột\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột sắt\r\n\n tròn\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n3.06.1\n\nBáo hiệu hình vuông, hình thoi, cống,\r\n\n âu, điều khiển đi lại; CNV, Ngã ba và định hướng\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n1,898\n\n0,028\n\n-\n\n1,932\n\n0,028\n\n-\n\n1,965\n\n0,028\n\n3.06.2\n\nBáo hiệu lý trình Km đường sông\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n1,708\n\n0,028\n\n-\n\n1,739\n\n0,028\n\n-\n\n1,769\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n7. Thu hồi biển báo\r\n\nhiệu khoang thông thuyền\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí biển cần\r\n\nthu hồi. Công nhân hàng giang đi lên cầu đến vị trí biển cần thu hồi.\n\n- Tháo biển, vận chuyển biển xuống\r\n\nphương tiện.\n\n- Đưa tàu ra tuyến về, vận chuyển biển\r\n\nvào kho bãi.\n\n- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công\r\n\nviệc.\n\nĐơn vị tính: 01 biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại 1\n\nLoại 2\n\nLoại 3\n\n3.07.1\n\nBáo hiệu khoang thông thuyền\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,5\n\n0,028\n\n-\n\n0,4\n\n0,028\n\n-\n\n0,3\n\n0,028\n\n3.07.2\n\nBáo hiệu C113, C114\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,3\n\n0,028\n\n-\n\n0,2\n\n0,028\n\n-\n\n0,1\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n8. Lắp đặt cột báo hiệu\r\n\nvĩnh cửu\n\nThành phần công việc:\n\n- Chuẩn bị trang bị bảo hộ lao động, dụng\r\n\ncụ làm việc.\n\n- Vận chuyển cột, biển, vật liệu đến\r\n\nphương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp\r\n\nđặt cột, vận chuyển cột, biển, vật liệu lên bờ.\n\n- Lắp dựng cột theo đúng yêu cầu kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Xong công việc xuống tàu, đưa tàu ra\r\n\ntuyến, vệ sinh phương tiện kết thúc công việc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột sắt\r\n\n tròn\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\nDàn 12m\n\nDàn 18m\n\n3.08.1\n\nBáo hiệu hình vuông, hình thoi, cống,\r\n\n âu, điều khiển đi lại; CNV và lý trình, km đường sông\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n5,004\n\n0,028\n\n-\n\n6,866\n\n0,028\n\n-\n\n8,728\n\n0,028\n\n \n\n \n\n3.08.2\n\nBáo hiệu Ngã ba, định hướng.\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n10,008\n\n0,028\n\n-\n\n12,317\n\n0,028\n\n-\n\n14,626\n\n0,028\n\n-\n\n33,34\n\n0,028\n\n-\n\n52,51\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n9. Sản xuất, lắp đặt\r\n\nbáo hiệu tạm (các hình: vuông, thoi, chữ nhật; báo hiệu CNV, Ngã ba, định hướng)\n\n- Chuẩn bị: Vật tư, trang bị bảo hộ\r\n\nlao động, dụng cụ làm việc.\n\n- Gia công sản xuất theo yêu cầu kỹ\r\n\nthuật.\n\n- Vận chuyển cột, biển đến phương tiện.\n\n- Tàu từ tim luồng vào vị trí cần lắp\r\n\nđặt cột, vận chuyển cột, biển lên bờ.\n\n- Lắp dựng cột theo đúng kỹ thuật.\n\n- Vệ sinh phương tiện, kết thúc công\r\n\nviệc.\n\nĐơn vị tính:\r\n\n01 bộ cột - biển\n\nMã hiệu\n\nLoại biển\r\n\n báo\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nLoại cột\n\n6,5m\n\n7,5m\n\n8,5m\n\n3.09.1\n\nSản xuất báo hiệu tạm\n\nVật liệu\n\nTre luồng D100\n\nCót ép 2lớp\n\nSơn màu\n\nVật liệu phụ\n\nNhân công bậc 4/7\n\nMáy thi công\n\n \n\ncây\n\nm2\n\nkg\n\n%\n\ncông\n\nca\n\n \n\n1\n\n1,44\n\n1,65\n\n5\n\n1,463\n\n-\n\n \n\n1\n\n2,25\n\n2,19\n\n5\n\n1,536\n\n-\n\n \n\n1\n\n3,24\n\n2,85\n\n5\n\n1,588\n\n-\n\n3.09.2\n\nLắp đặt báo hiệu tạm\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông\n\nca\n\n-\n\n0,5868\n\n0,028\n\n-\n\n0,6456\n\n0,028\n\n-\n\n0,7047\n\n0,028\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n10. Vớt các vật nổi\r\n\ntrên luồng chạy tàu thuyền (gọi tắt là luồng)\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nPhương tiện\r\n\n chuyên dùng (cv)\n\n< 23\n\n23-:-<50\n\n3.10.1\n\nVớt các vật nổi (rác) trên luồng\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n \n\ncông/m3\n\nca/m3\n\n \n\n0,3880\n\n0,165\n\n \n\n0,3880\n\n0,130\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\nVật nổi (rác) trên luồng bao gồm: Cây\r\n\ntrôi, bèo, rác thải ùn tắc không đảm bảo an toàn cho phương tiện thủy lưu thông\r\n\ntrên tuyến.\n\n11. Định mức\r\n\nliên quan đến vật tư\n\n11.1. Bảo dưỡng cột, biển\n\nMHĐM\n\nNội dung\r\n\n công việc\n\nĐơn vị tính\n\nSơn chống rỉ\n\nSơn màu\n\n3.11.11\n\nBảo dưỡng cột, biển bằng kim loại\n\nkg/m2\n\n0,141\n\n0,249\n\n3.11.12\n\nSơn báo hiệu bằng bê tông, tre, gỗ\n\nkg/m2\n\n-\n\n0,335\n\n11.2. Định mức phụ kiện phao\n\nMã hiệu\n\nLoại phao\n\nXích\n\nMa ní\n\nMắc may\n\nCon quay\n\nF\n\nL\n\nF\n\nS.L\n\nF\n\nS.L\n\nF\n\nS.L\n\n3.11.21\n\nf800\n\n12\n\nTheo tính\r\n\n toán cụ thể\n\n14\n\n3\n\n14\n\n2\n\n16\n\n1\n\n3.11.22\n\nf1000 đĩa\n\n16\n\n18 - 20\n\n5\n\n18 - 20\n\n3\n\n20\n\n1\n\n3.11.23\n\nf1000 trụ\n\n22\n\n25\n\n5\n\n25\n\n3\n\n26\n\n1\n\n3.11.24\n\nf1200\n\n22\n\n25\n\n5\n\n25\n\n3\n\n26\n\n1\n\n3.11.25\n\nf1400\n\n22\n\n25\n\n5\n\n25\n\n3\n\n26\n\n1\n\n3.11.26\n\nf1700\n\n28 - 30\n\n32\n\n7\n\n32\n\n5\n\n40\n\n1\n\n3.11.27\n\nf2000\n\n32\n\n34\n\n7\n\n34\n\n5\n\n40\n\n1\n\n3.11.28\n\nf2400\n\n32\n\n38\n\n7\n\n38\n\n5\n\n42\n\n1\n\n11.3. Tiêu hao điện năng cho đèn báo\r\n\nhiệu sử dụng điện lưới\n\nMã hiệu\n\nLoại đèn\n\nChế độ làm\r\n\n việc\n\nĐơn vị tính\n\nĐiện năng\n\n3.11.31\n\n220v - 40w\n\ncháy thẳng\n\nkW.h\n\n0.059\n\n3.11.32\n\n220v - 40w\n\nnhấp nháy\n\nkW.h\n\n0.040\n\n3.11.33\n\n220v - 40w\n\nchớp các loại\n\nkW.h\n\n0.013\n\n3.11.34\n\n220v - 150w\n\nchớp các loại\n\nkW.h\n\n0.050\n\n3.11.35\n\n220v - 500w\n\nchớp các loại\n\nkW.h\n\n0.162\n\n12. Định mức liên\r\n\nquan đến nhân công\n\n12.1. Sản xuất xích phao,\r\n\nma ní\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nSợi\n\n \n\nSản xuất xích phao\n\n \n\n \n\n \n\n3.12.11\n\nf(10-:-14)mm\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông/sợi\n\n9,00\n\n3.12.12\n\nf(l 6-:-20)mm\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông/sợi\n\n11,25\n\n \n\nSản xuất Ma ní\n\n \n\n \n\n \n\n3.12.13\n\nLoại sắt tròn f16\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông /chiếc\n\n0,888\n\n3.12.14\n\nLoại sắt tròn f22\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông /chiếc\n\n1,050\n\n3.12.15\n\nHòm đựng ắc quy\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông/ chiếc\n\n1,088\n\n3.12.16\n\nLồng bảo vệ đèn chớp\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông/ chiếc\n\n2,913\n\nGhi chú: Sợi xích có chiều dài L=15m.\n\n12.2. Bảo dưỡng vỏ tàu thép các loại:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật\r\n\ntư thiết bị.\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ từ đường nước trở\r\n\nlên, lau chùi sạch sẽ trong ngoài vỏ.\n\n- Nắn gõ những phần bẹp.\n\n- Sơn chống rỉ, sơn màu từ đường nước\r\n\ntrở lên.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết\r\n\nbị, kết thúc công việc.\n\nMã hiệu\n\nLoại vỏ\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nTàu công\r\n\n tác công suất (CV)\n\n< 23\n\n23 ÷ < 50\n\n50 ÷ 90\n\n> 90\n\n3.12.2\n\nVỏ thép\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông/lần\n\n33,125\n\n47,438\n\n67,931\n\n97,278\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n12.3. Bảo dưỡng máy tàu các loại:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo bộ lao động, vật\r\n\ntư thiết bị.\n\n- Lau chùi, vệ sinh các bộ phận bên\r\n\nngoài của máy.\n\n- Thay dầu các te, hộp số; vệ sinh hệ\r\n\nthống bôi trơn, hệ thống làm mát.\n\n- Kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận, nổ\r\n\nmáy chạy thử.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết\r\n\nbị, kết thúc công việc.\n\nMã hiệu\n\nLoại máy\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nTàu công\r\n\n tác công suất (CV)\n\n< 23\n\n23 ÷ < 50\n\n50 ÷ 90\n\n> 90\n\n3.12.3\n\nMáy điezen\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông/lần\n\n8\n\n12\n\n16\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n12.4. Tiểu tu vỏ tàu thép\r\n\ncác loại:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật\r\n\ntư thiết bị.\n\n- Lên đà, kê kích.\n\n- Cạo sơn, gõ rỉ, lau chùi sạch sẽ\r\n\ntrong ngoài vỏ.\n\n- Nắn gõ những phần bẹp; thay thế phần\r\n\nhỏng (không quá 7%).\n\n- Sơn chống rỉ, sơn màu kẻ vạch đường\r\n\nnước.\n\n- Hạ thủy.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết\r\n\nbị, kết thúc công việc.\n\nMã hiệu\n\nLoại vỏ\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nTàu công\r\n\n tác công suất (CV)\n\n< 23\n\n23 ÷ < 50\n\n50 ÷ 90\n\n> 90\n\n3.12.4\n\nVỏ thép\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông/lần\n\n57,975\n\n83,000\n\n118,856\n\n170,202\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n12.5. Tiểu tu máy tàu các\r\n\nloại:\n\n- Chuẩn bị dụng cụ, bảo hộ lao động, vật\r\n\ntư thiết bị.\n\n- Tháo, lau chùi, vệ sinh các bộ phận\r\n\nbên trong, ngoài của máy.\n\n- Lắp máy; Thay dầu các te, hộp số.\n\n- Kiểm tra, điều chỉnh các bộ phận, nổ\r\n\nmáy rà trơn, chạy thử.\n\n- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh trang thiết\r\n\nbị, kết thúc công việc.\n\nMã hiệu\n\nLoại máy\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nTàu công\r\n\n tác công suất (CV)\n\n< 23\n\n23 ÷ < 50\n\n50 ÷ 90\n\n> 90\n\n3.12.5\n\nMáy điezen\n\nNhân công bậc 4,0/7\n\ncông/lần\n\n8\n\n12\n\n16\n\n20\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n12.6. Một số công tác đặc thù trong\r\n\nlĩnh vực ĐTNĐ\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị\n\nMức\n\n3.12.61\n\nTrực đảm bảo giao thông và thông tin\r\n\n điện thoại\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/vị trí/năm\n\n-\n\n-\n\n365\n\n-\n\n3.12.62\n\nĐo mực nước và đếm lưu lượng vận tải\r\n\n tuyến sông không đốt đèn (sông vùng lũ)\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/vị\r\n\n trí/năm\n\n-\n\n-\n\n548\n\n-\n\n3.12.63\n\nĐo mực nước và đếm lưu lượng vận tải\r\n\n tuyến sông có đốt đèn (sông vùng lũ)\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/trạm/năm\n\n-\n\n-\n\n730\n\n-\n\n3.12.64\n\nĐo mực nước và đếm lưu lượng vận tải\r\n\n tuyến sông không đốt đèn (sông vùng triều)\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/vị\r\n\n trí/năm\n\n-\n\n-\n\n913\n\n-\n\n3.12.65\n\nĐo mực nước và đếm lưu lượng vận tải\r\n\n tuyến sông có đốt đèn (sông vùng triều)\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/trạm/năm\n\n-\n\n-\n\n1095\n\n-\n\n3.12.66\n\nĐọc mực nước\r\n\n sông vùng lũ\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/vị trí/năm\n\n-\n\n-\n\n48\n\n-\n\n3.12.67\n\nĐọc mực nước Sông vùng triều\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/vị\r\n\n trí/năm\n\n-\n\n-\n\n548\n\n-\n\n3.12.68\n\nTrực phòng chống bão lũ\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/ngày\n\n-\n\n-\n\n5\n\n-\n\n3.12.69\n\nTrông coi tàu công tác\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/tàu/vị\r\n\n trí/năm\n\n-\n\n-\n\n365\n\n-\n\n3.12.70\n\nQuan hệ với địa phương bảo vệ báo hiệu\r\n\n và công trình giao thông\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 5,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/xã, phường/lần\n\n-\n\n-\n\n0,5\n\n-\n\n3.12.71\n\nPhát quang cây cối che khuất báo hiệu\n\nVật liệu\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\nMáy thi công\n\n-\n\ncông/cột/lần\n\n-\n\n-\n\n0,2\n\n-\n\n12.7. Sửa chữa nhỏ\r\n\nthay thế các linh kiện, phụ kiện bị hỏng của đèn báo hiệu\n\nMã hiệu\n\nHạng mục\r\n\n công việc\n\nThành phần\r\n\n hao phí\n\nĐơn vị tính\n\nĐèn\n\n3.12.72\n\nSửa chữa nhỏ thay thế các linh kiện,\r\n\n phụ kiện bị hỏng của đèn\n\nNhân công bậc 4,5/7\n\ncông/đèn\n\n2,1875\n\n13. Định mức thời\r\n\ngian sử dụng các thiết bị\n\n13.1. Định mức\r\n\nthời gian sử dụng các thiết bị đèn báo hiệu.\n\nMã hiệu\n\nTên vật tư,\r\n\n thiết bị\n\nĐơn vị tính\n\nThời hạn\r\n\n thay thế\n\nVùng nước ngọt\n\nVùng nước mặn\n\n3.13.01\n\nGiá đỡ, rọ bảo vệ đèn\n\nnăm\n\n10\n\n8\n\n3.13.02\n\nRào thép chống trèo\n\nnăm\n\n10\n\n8\n\n3.13.03\n\nHòm bảo vệ ắc quy\n\nnăm\n\n5\n\n4\n\n3.13.04\n\nPhao, cột, biển thép\n\nnăm\n\n10\n\n8\n\n3.13.05\n\nThân đèn\n\nnăm\n\n10\n\n8\n\n3.13.06\n\nThấu kính\n\nnăm\n\n10\n\n10\n\n3.13.07\n\nVe rin (màu)\n\nnăm\n\n10\n\n10\n\n3.13.08\n\nMáy chớp (cơ)\n\nnăm\n\n3\n\n2\n\n3.13.09\n\nMáy chớp IC\n\nnăm\n\n3\n\n2,5\n\n3.13.10\n\nThang nhôm\n\nnăm\n\n6\n\n6\n\n3.13.11\n\nMáy xạc ắc quy\n\nnăm\n\n5\n\n4\n\n3.13.12\n\nTúi đồ nghề\n\nnăm\n\n5\n\n5\n\n3.13.13\n\nTấm pin mặt trời\n\nnăm\n\n10\n\n10\n\n3.13.14\n\nBộ điều khiển điện tử\n\nnăm\n\n5\n\n4\n\n3.13.15\n\nGiá đỡ khung và bảo vệ tấm pin mặt trời\n\nnăm\n\n10\n\n8\n\n3.13.16\n\nBóng đèn sợi đốt ở chế độ F và Q\n\ngiờ\n\n730\n\n730\n\n3.13.17\n\nBóng đèn sợi đốt ở chế độ chớp đều\r\n\n chớp 1 dài.\n\ngiờ\n\n1.095\n\n1.095\n\n3.13.18\n\nBóng đèn sợi đốt ở chế độ chớp 1 ngắn,\r\n\n chớp 2 và 3\n\ngiờ\n\n2.190\n\n2.190\n\n \n\n \n\n \n\n1\n\n2\n\n13.2. Tuổi thọ của các loại\r\n\nắc quy\n\n+ Ắc quy chuyên dùng loại 6V- 40Ah mắc\r\n\nsong song 02 bình thành 6V - 80Ah.\n\n+ Ắc quy chuyên dùng loại 6V- 40Ah mắc\r\n\nhỗn hợp 04 bình thành 12V- 80Ah.\n\nMã hiệu\n\nCác loại ắc\r\n\n quy và chế độ công tác của đèn tín hiệu\n\nĐơn vị tính\n\nTuổi thọ ắc\r\n\n quy\n\nẮc quy nạp\r\n\n điện bằng điện lưới\n\nẮc quy nạp\r\n\n điện bằng pin mặt trời\n\nSố lần nạp\n\nTháng sử dụng\n\n3.13.19\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn cháy thẳng\r\n\n 6V - 0,25A\n\ntháng\n\n \n\n24\n\n24 (tháng)\n\n3.13.20\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn cháy thẳng\r\n\n 6V - 0,6A\n\nlần nạp\r\n\n (tháng)\n\n80\n\n \n\n24 (tháng)\n\n3.13.21\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn cháy thẳng\r\n\n 6V - 1,4A\n\nlần nạp\r\n\n (tháng)\n\n80\n\n \n\n18 (tháng)\n\n3.13.22\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn nhấp nháy\r\n\n 6V - 0,25A\n\n \n\n \n\n24\n\n24 (tháng)\n\n3.13.23\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn nhấp nháy\r\n\n 6V - 0,6A\n\nlần nạp\r\n\n (tháng)\n\n80\n\n \n\n24 (tháng)\n\n3.13.24\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn nhấp nháy\r\n\n 6V - 1,4A\n\nlần nạp (tháng)\n\n80\n\n \n\n18 (tháng)\n\n3.13.25\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn chớp 6V -\r\n\n 0,25A\n\n \n\n \n\n24\n\n24 (tháng)\n\n3.13.26\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn chớp 6V -\r\n\n 0,6A\n\ntháng\n\n \n\n24\n\n24 (tháng)\n\n3.13.27\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn chớp 6V -\r\n\n 1,4A\n\nlần nạp\r\n\n (tháng)\n\n80\n\n \n\n24 (tháng)\n\n3.13.28\n\nẮc quy 6V - 80Ah với đèn chớp 12\r\n\n V - 1,4A\n\nlần nạp\r\n\n (tháng)\n\n80\n\n \n\n24\r\n\n (tháng)\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nDANH MỤC PHÂN LOẠI ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA DO TRUNG ƯƠNG QUẢN\r\n\nLÝ\n\n(Kèm\r\n\ntheo Thông tư số\r\n\n64/2014/TT-BGTVT ngày 10/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận\r\n\ntải)\n\nSố thứ tự\n\nTên sông kênh\n\nPhạm vi\n\nPhân loại\r\n\n (số km)\n\n1\n\n2\n\n3\n\nI\n\nCác tỉnh phía Bắc\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nLạch Cái Bầu - Cửa Mô (nhánh)\n\nVạ Ráy Ngoài - Giuộc giữa đến Đông\r\n\n Bìa\n\n \n\n12,0\n\n \n\n2.\n\nLuồng Cửa Mô- Sậu Đông\n\nCửa Mô đến Sậu Đông\n\n \n\n \n\n10,0\n\n3.\n\nLuồng Tài Xá- Mũi Chùa\n\nTừ Tài Xá đến cảng xuất sét Hà Chanh\n\n \n\n8,5\n\n \n\nTừ Cảng xuất sét Hà Chanh đến Mũi\r\n\n Chùa\n\n \n\n \n\n23,0\n\n4.\n\nLuồng Vũng Đục\n\nHòn Buộm đến Vũng Đục\n\n2,5\n\n \n\n \n\n5.\n\nSông Bằng Giang\n\nThị xã Cao Bằng đến Thủy Khẩu\n\n \n\n \n\n56\n\n6.\n\nLuồng Ba Mom\n\nĐèn quả Xoài đến Hòn Vụng Dại\n\n15\n\n \n\n \n\n7.\n\nLuồng Bái Tử Long\n\nHòn Đũa đến Hòn Một\n\n \n\n \n\n13,5\n\n8.\n\nLuồng Bài Thơ\n\nNúi Bài Thơ đến hòn Đầu Mối\n\n \n\n7\n\n \n\n9.\n\nSông Cầu\n\nNgã ba Lác đến Ngã ba sông Công\n\n \n\n83\n\n \n\nNgã ba sông Công đến Hà Châu\n\n \n\n \n\n21\n\n10.\n\nSông Công\n\nNgã ba sông Cầu đến Cải Đan\n\n \n\n \n\n19\n\n11.\n\nSông Cấm\n\nNgã ba Nống đến hạ lưu cầu kiền 200m\n\n7,5\n\n \n\n \n\n12.\n\nSông Chanh\n\nNgã ba sông Chanh Bạch Đằng đến hạ\r\n\n lưu cầu mới 200m\n\n6,0\n\n \n\n \n\n13.\n\nSông Cầu Xe\n\nÂu Cầu Xe đến Ngã ba Mía\n\n \n\n \n\n3\n\n14.\n\nSông Đà\n\nĐập Hòa Bình đến Ngã ba Hồng Đà\n\n \n\n58\n\n \n\n15.\n\nSông Đáy\n\nNgã ba Phù Vân đến phao số 0 cửa Đáy\n\n115\n\n \n\n \n\nVân Đình đến Ngã ba Phù Vân\n\n \n\n \n\n48\n\n16.\n\nSông Châu Giang\n\nÂu Phủ Lý đến âu Tắc Giang\n\n \n\n \n\n27\n\n17.\n\nSông Đuống\n\nNgã ba Cửa Dâu đến Ngã ba Mỹ Lộc\n\n68\n\n \n\n \n\n18.\n\nSông Đá Bạch\n\nNgã ba Bến Đụn đến Ngã ba sông Giá -\r\n\n sông Bạch Đằng\n\n22,3\n\n \n\n \n\n19.\n\nSông Đào Hạ lý\n\nNgã ba Hạ Lý Lạch Tray đến Ngã ba Xi\r\n\n Măng\n\n3\n\n \n\n \n\n20.\n\nSông Gùa\n\nNgã ba Mũi Gươm đến Cửa Dưa\n\n \n\n4\n\n \n\n21.\n\nSông Gâm\n\nChiêm Hóa đến Ngã ba Lô Gâm\n\n \n\n \n\n36\n\n22.\n\nSông Hàn\n\nNgã ba Trại Sơn đến Ngã ba Nống\n\n8,5\n\n \n\n \n\n23.\n\nSông Hồng\n\nNgã ba Nậm Thi đến Yên Bái\n\n \n\n166\n\n \n\nYên Bái đến Ngã ba Hồng Đà\n\n \n\n109\n\n \n\nNgã ba Hồng Đà đến Ngã ba Mom Rô\n\n219\n\n \n\n \n\nNgã ba Mom Rô đến phao số 0 Ba Lạt\n\n \n\n \n\n47\n\n24.\n\nSông Hóa\n\nNgã ba Ninh Giang đến cửa Ba Giai\n\n \n\n \n\n36,5\n\n25.\n\nLuồng Hòn Gai\n\nTừ Hòn Tôm đến Hòn Đũa\n\n16\n\n \n\n \n\n26.\n\nHồ Hòa Bình\n\nĐập Hòa Bình đến Tạ Bú\n\n \n\n203\n\n \n\n27.\n\nSông Hoàng Long\n\nTừ cầu Nho Quan đến ngã ba Gián Khẩu\n\n \n\n \n\n28\n\n28.\n\nSông Kinh Thầy\n\nNgã ba Lấu Khê đến Ngã ba Trại Sơn\n\n44,5\n\n \n\n \n\n29.\n\nSông Kinh Môn\n\nNgã ba Kèo đến Ngã ba Nống\n\n \n\n45\n\n \n\n30.\n\nSông Kênh Khê\n\nNgã ba Kênh Khê Văn Úc đến Ngã ba\r\n\n Kênh Khê Thái Bình\n\n3\n\n \n\n \n\n31.\n\nSông Lai Vu\n\nNgã ba Vũ Xá đến Ngã ba Cửa Dưa\n\n \n\n26\n\n \n\n32.\n\nLuồng Lạch Ngăn\n\nGhềnh Đầu Phướn đến Hòn Một\n\n \n\n \n\n16\n\n33.\n\nLuồng Lạch Ngăn đi Cát Bà\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n34.\n\nLạch Giải\n\nHòn Sãi Cóc đến Hòn Một\n\n \n\n \n\n6\n\n35.\n\nLuồng Lạch Sâu\n\nHòn Vụng Dại đến Hòn Một\n\n \n\n \n\n11,5\n\n36.\n\nLuồng Lạch Buộm\n\nHòn Đũa đến Hòn Buộm\n\n11\n\n \n\n \n\n37.\n\nSông Lạch Tray\n\nNgã ba Kênh Đồng đến Ngã ba sông Hạ\r\n\n Lý\n\n33,5\n\n \n\n \n\nNgã ba Hạ Lý đến cửa Lạch Tray\n\n \n\n \n\n15,5\n\n38.\n\nSông Lô\n\nNgã ba Lô Gâm đến Ngã ba Việt Trì\n\n115\n\n \n\n \n\n39.\n\nSông Luộc\n\nNgã ba Cửa Luộc đến Quý Cao\n\n72\n\n \n\n \n\n40.\n\nSông Lục Nam\n\nChũ đến ngã ba Nhãn\n\n \n\n56\n\n \n\n41.\n\nSông Mạo Khê\n\nNgã ba Bến Triều đến Ngã ba Bến Đụn\n\n18\n\n \n\n \n\n42.\n\nLuống Móng Cái - Cửa Mô\n\nCửa Mô đến Vạn Tâm\n\n \n\n48\n\n \n\n43.\n\nSông Móng Cái\n\nMóng Cái đến Vạn Tâm\n\n \n\n17\n\n \n\n44.\n\nSông Mía\n\nNgã ba Mía Thái Bình đến Ngã ba Mía\r\n\n Văn úc\n\n \n\n3\n\n \n\n45.\n\nSông Nam Định\n\nNgã ba Hưng Long đến Ngã ba Độc Bộ\n\n33,5\n\n \n\n \n\n46.\n\nSông Ninh Cơ\n\nNgã ba Mom Rô đến chân cầu Châu Thịnh\n\n47\n\n \n\n \n\n47.\n\nSông Phi Liệt\n\nNgã ba Bến Đụn đến Ngã ba Trại Sơn\n\n8\n\n \n\n \n\n48.\n\nSông Ruột Lợn\n\nNgã ba Đông Vàng Chấu đến Ngã ba Tây\r\n\n Vàng Chấu\n\n7\n\n \n\n \n\n49.\n\nHồ Thác Bà\n\nCảng Hương Lý đến Đập Thác Bà\n\n \n\n \n\n8\n\nCẩm Nhân đến cảng Hương Lý\n\n \n\n42\n\n \n\n50.\n\nSông Thái Bình\n\nĐoạn Ngã ba Lác đến Ngã ba Lấu Khê\n\n7\n\n \n\n \n\nĐoạn Ngã ba Lấu Khê đến Ngã ba sông\r\n\n Mía\n\n \n\n57\n\n \n\nĐoạn Quý Cao đến Cửa Thái Bình\n\n \n\n \n\n36\n\n51.\n\nSông Trà Lý\n\nĐoạn ngã ba Phạm Lỗ đến thị xã Thái\r\n\n Bình\n\n28\n\n \n\n \n\nĐoạn thị xã Thái Bình đến Cửa Thái\r\n\n Bình\n\n \n\n42\n\n \n\n52.\n\nLuồng Cái Bầu - Cửa Mô\n\nHòn Buộm đến Cửa Mô\n\n \n\n48\n\n \n\n53.\n\nSông Thương\n\nBố Hạ đến ngã ba Lác\n\n \n\n62\n\n \n\n54.\n\nSông Uông Bí\n\nTừ ngã ba cầu đường bộ 1 đến ngã ba\r\n\n Điền Công\n\n \n\n \n\n14\n\n55.\n\nSông Văn Úc\n\nĐoạn ngã ba Cửa Dưa đến ngã ba Kênh\r\n\n Khê\n\n22\n\n \n\n \n\nĐoạn ngã ba Kênh Khê đến phao số 0 Cửa\r\n\n Văn Úc\n\n \n\n \n\n35\n\n56.\n\nSông Vạc\n\nNgã ba Kim Đài đến ngã ba sông Vân\n\n \n\n28,5\n\n \n\n57.\n\nLuồng Vịnh Hạ Long\n\nHòn Vụng Dại đến bến khách Hòn Gai\n\n9,5\n\n \n\n \n\n58.\n\nLuồng Vân Đồn - Cô Tô\n\nCảng Cái Rồng đến Cô Tô\n\n \n\n \n\n55\n\n59.\n\nSông Yên Mô\n\nNgã ba Đức Hậu đến ngã ba Chính Đại\n\n \n\n14\n\n \n\n60.\n\nKênh Quần Liêu\n\nNgã ba sông Ninh Cơ đến ngã ba sông\r\n\n Đáy\n\n3,5\n\n \n\n \n\n61.\n\nSông Tiên Yên\n\nThị trấn Tiên Yên - Cửa Mô\n\n \n\n31\n\n \n\n62.\n\nHòn Đũa - Cửa Đối\n\nTừ Hòn Đũa đến Cửa Đối\n\n \n\n \n\n46,6\n\n63.\n\nLạch Bãi Bèo\n\nTừ hòn ngang Cửa Đông đến hòn Vảy Rồng\n\n \n\n \n\n7\n\n64.\n\nVịnh Cát Bà\n\nTừ cảng Cát Bà đến hòn Vảy Rồng\n\n \n\n \n\n2\n\n65.\n\nLạch đầu xuôi\n\nTừ hòn Mười Nam đến hòn Sãi Cóc\n\n \n\n \n\n9\n\n66.\n\nLạch Cửa Vạn\n\nTừ hòn Sãi Cóc đến cửa Tùng Gấu\n\n \n\n \n\n4,5\n\n67.\n\nLạch Tùng Gấu - Cửa Đông\n\nTừ của Tùng Gấu đến cửa Đông\n\n \n\n \n\n8\n\n \n\nTổng miền Bắc\n\n \n\n945,3\n\n1.170\n\n642,1\n\nII\n\nCác tỉnh miền trung\n\n \n\n \n\n \n\n1.\n\nHội An- Cù Lao Chàm\n\nCửa Đại đến Cù Lao Chàm\n\n \n\n17,0\n\n \n\n2.\n\nLan Châu- Hòn Ngư\n\nLan Châu đến Hòn Ngư\n\n \n\n5,7\n\n \n\n3.\n\nSông Hội An\n\nkm10 sông Thu Bồn đến km2+100 sông\r\n\n thu Bồn\n\n \n\n11,0\n\n \n\n4.\n\nLạch Bạng- Đảo Hòn Mê\n\nCảng Lạch Bạng đến cảng quân sự đảo\r\n\n Hòn Mê\n\n \n\n20,0\n\n \n\n5.\n\nKênh Nga Sơn\n\nNgã ba Chế Thôn đến Điện Hộ\n\n \n\n27\n\n \n\n6.\n\nSông Lèn\n\nNgã ba Bông đến ngã ba Yên Lương\n\n \n\n31\n\n \n\n7.\n\nKênh De\n\nNgã ba Yên Lương đến ngã ba Trường\r\n\n Xá\n\n \n\n6,5\n\n \n\n8.\n\nSông Trường (Tào)\n\nNgã ba Trường Xá đến ngã ba Hoằng Hà\n\n \n\n6,5\n\n \n\n9.\n\nKênh Choán\n\nNgã ba Hoằng Hà đến ngã ba Hoằng Phụ\n\n \n\n15\n\n \n\n10.\n\nSông Mã\n\nNgã ba Vĩnh Ninh đến cầu Hoàng Long\r\n\n cách 200m về phía hạ lưu\n\n \n\n36\n\n \n\n11.\n\nSông Bưởi\n\nKim Tân đến ngã ba Vĩnh Ninh\n\n \n\n25,5\n\n \n\n12.\n\nSông Lam\n\nĐô Lương đến thượng lưu cảng Bến Thủy\n\n \n\n96,5\n\n \n\n13.\n\nSông La\n\nNgã ba Linh Cảm đến ngã ba Núi Thành\n\n \n\n13\n\n \n\n14.\n\nSông Nghèn\n\nCấu Nghèn đến Cửa Sót\n\n \n\n38,5\n\n \n\n15.\n\nSông Rào Cái\n\nThị trấn Cẩm Xuyên đến ngã ba Sơn\n\n \n\n \n\n37\n\n16.\n\nSông Gianh\n\nĐồng Lào đến thượng lưu cảng Gianh\r\n\n 200m\n\n \n\n45\n\n \n\nĐồng Lào đến Chạ Gát\n\n \n\n \n\n18\n\n17.\n\nSông Son\n\nHang Tối đến ngã ba Văn Phú\n\n \n\n36\n\n \n\n18.\n\nSông Nhật Lệ\n\nCầu Long Đại đến cửa Nhật Lệ\n\n \n\n22\n\n \n\n19.\n\nSông Hiếu\n\nBến Đuồi đến thượng lưu cầu Cửa Việt\r\n\n 150m\n\n \n\n27\n\n \n\n20.\n\nSông Thạch Hãn\n\nBa Lòng đến ngã ba Gia Độ\n\n \n\n \n\n46\n\n21.\n\nSông Hương\n\nNgã ba Tuần đến thượng lưu cảng xăng\r\n\n dầu Thuận An 200m\n\n \n\n34\n\n \n\n22.\n\nPhá Tam Giang và đầm Thủy Tú\n\nVân Trình đến cửa Tư Hiền\n\n \n\n \n\n74\n\n23.\n\nSông Trường Giang\n\nNgã ba An Lạc đến cách Cảng Kỳ Hà\r\n\n 6,8km về phía thượng lưu\n\n \n\n60,2\n\n \n\n24.\n\nSông Thu Bồn\n\nPhà Nông Sơn đến Cửa Đại\n\n \n\n65\n\n \n\n25.\n\nSông Hoàng Mai\n\nCầu Tây đến cửa Lạch Cờn\n\n \n\n18\n\n \n\n \n\nTổng miền Trung\n\n \n\n0\n\n656,4\n\n175\n\n1.\n\nSông Vàm Cỏ Tây\n\nKênh Hồng\r\n\n Ngự - Vĩnh Hưng đến Mộc Hóa\n\n \n\n \n\n34,3\n\n2.\n\nSông Đồng Nai\n\nĐoạn ngã ba sông Bé đến Bửu Long\n\n \n\n \n\n45\n\nĐoạn Bửu Long đến rạch Ông Nhiêu\n\n38,3\n\n \n\n \n\n3.\n\nSông Đồng Nai (Nhánh cù lao Ông Cồn)\n\nThượng lưu cù lao Ông Cồn đến hạ lưu\r\n\n cù lao Ông Cồn\n\n1,0\n\n \n\n \n\n4.\n\nSông Đồng Nai (Nhánh cù lao Rùa)\n\nThượng lưu cù lao Rùa đến hạ lưu cù\r\n\n lao Rùa\n\n \n\n6,6\n\n \n\n5.\n\nSông Đồng Nai (Nhánh cù lao Bạch Đằng)\n\nThượng lưu cù lao Bạch Đằng đến hạ\r\n\n lưu cù lao Bạch Đằng\n\n \n\n7,1\n\n \n\n6.\n\nSông Tiền\n\nBiên giới CPC đến thượng lưu cảng Mỹ\r\n\n Tho 500m\n\n176,3\n\n \n\n \n\n7.\n\nSông Tiền (Nhánh cù lao Long Khánh)\n\nTừ hạ lưu cù lao Long Khánh đến thượng\r\n\n lưu cù lao Long Khánh\n\n10\n\n \n\n \n\n8.\n\nSông Tiền (nhánh cù lao Tây, Ma)\n\nTừ sông Vàm Nao đến thượng lưu cù\r\n\n lao Ma\n\n17,9\n\n \n\n \n\n9.\n\nSông Tiền (Nhánh cù lao Hổ Cứ)\n\nThượng lưu cồn Lân đến hạ lưu cồn\r\n\n Chài\n\n8,0\n\n \n\n \n\n10.\n\nSông Tiền (Nhánh cù lao Tây)\n\nTừ sông Vàm Nao đến hạ lưu cù lao\r\n\n Tây\n\n9,1\n\n \n\n \n\n11.\n\nKênh Hồng Ngự- Vĩnh Hưng\n\nSông Vàm Cỏ Tây đến sông Tiền\n\n \n\n \n\n44,4\n\n12.\n\nKênh Phước Xuyên\n\nTừ ngã tư kênh Tháp mười số 1 đến\r\n\n ngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng.\n\n \n\n \n\n28,0\n\n13.\n\nKênh Tư Mới\n\nNgã ba kênh 4 Bis đến Mỹ Trung -\r\n\n kênh 28\n\n \n\n \n\n10,0\n\n14.\n\nKênh 28\n\nNgã sáu Mỹ Trung - kênh 28 đến Nhánh\r\n\n cù lao Tân Phong sông Tiền\n\n \n\n \n\n21,3\n\n15.\n\nKênh Xáng Long Định\n\nNgã ba sông Tiền đến ngã ba kênh\r\n\n Tháp Mười số 2\n\n \n\n18,5\n\n \n\n16.\n\nSông Cổ Chiên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nNhánh sông Băng Tra\n\nTừ đầu đến cuối cù lao Đất\n\n \n\n20,8\n\n \n\nNhánh Cung Hầu\n\nNgã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba kênh\r\n\n Trà Vinh\n\n \n\n4,0\n\n \n\n17.\n\nRạch Ô Môn\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Thị\r\n\n Đội\n\n \n\n15,2\n\n \n\n18.\n\nRạch Cái Tàu\n\nKênh Tắt Cây Trâm - Rạch ngã ba Đình\r\n\n đến ngã ba sông Cái Lớn\n\n \n\n \n\n15,2\n\n19.\n\nRạch Khe Luông\n\nNgã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông\r\n\n Cái Lớn\n\n \n\n1,5\n\n \n\n20.\n\nSông Cái Lớn\n\nTừ cửa Cái Lớn đến ngã ba sông Cái\r\n\n Tư-kênh Tắt Câu Trâm\n\n \n\n56,0\n\n \n\n21.\n\nSông Cổ Cò\n\nRạch Ba Xuyên Dừa Tho đến Ngã ba\r\n\n kênh Bạc Liêu Vàm Lẻo\n\n \n\n29,3\n\n \n\n22.\n\nKênh Thốt Nốt\n\nNgã ba kênh Thị Đội Ô Môn đến Ngã ba\r\n\n sông Cái Bé\n\n \n\n4,8\n\n \n\n23.\n\nKênh Lương Thế Trân\n\nNgã ba sông Ông Đốc đến ngã ba sông\r\n\n Gành Hào\n\n \n\n10,0\n\n \n\n24.\n\nKênh Tắc Vân\n\nKênh Bạc Liêu Cà Mau đến sông Gành\r\n\n Hào\n\n \n\n \n\n9,4\n\n25.\n\nSông Sài Gòn\n\nĐoạn Đập Dầu Tiếng đến Thủ Dầu Một\n\n \n\n \n\n89\n\nĐoạn Thủ Dầu Một đến cầu Sài Gòn\n\n37,2\n\n \n\n \n\n26.\n\nSông Vàm Cỏ Đông\n\nĐoạn địa Bến Kéo đến ngã ba kênh Thủ\r\n\n Thừa\n\n \n\n \n\n105\n\nĐoạn ngã ba kênh Thủ Thừa đến ngã ba\r\n\n Vàm Cỏ Đông Tây\n\n \n\n26\n\n \n\n27.\n\nSông Vàm Cỏ Tây\n\nngã ba kênh Hồng Ngự - Vĩnh Hưng đến\r\n\n ngã ba kênh Lagrang\n\n \n\n \n\n85,8\n\nĐoạn ngã ba kênh Lagrang đến ngã ba\r\n\n kênh Thủ Thừa\n\n31\n\n \n\n \n\nĐoạn ngã ba kênh Thủ Thừa đến ngã ba\r\n\n Vàm Cỏ Đông Tây\n\n \n\n46\n\n \n\n28.\n\nSông Vàm Cỏ\n\nĐoạn ngã ba Vàm Cỏ Đông Tây đến ngã\r\n\n ba kênh Rạch Lá\n\n \n\n8,5\n\n \n\nĐoạn ngã ba kênh Rạch Lá đến ngã ba\r\n\n sông Soài Rạp\n\n27\n\n \n\n \n\n29.\n\nKênh vành đai thị xã Rạch Giá\n\nkênh Rạch Sỏi Hậu Giang đến kênh Rạch\r\n\n Giá Hà Tiên\n\n8\n\n \n\n \n\n30.\n\nKênh Thủ Thừa\n\nNgã ba sông Vàm Cỏ Đông đến ngã ba\r\n\n sông Vàm Cỏ Tây\n\n10,5\n\n \n\n \n\n31.\n\nKênh Tẻ\n\nNgã ba sông Sài Gòn đến ngã ba kênh\r\n\n Đôi\n\n4,5\n\n \n\n \n\n32.\n\nKênh Đôi\n\nNgã ba kênh Tẻ đến ngã ba sông Chợ đệm\r\n\n Bến Lức\n\n8,5\n\n \n\n \n\n33.\n\nSông Chợ Đệm Bến Lức\n\nNgã ba kênh Đôi đến ngã ba sông Vàm\r\n\n Cỏ Đông\n\n20\n\n \n\n \n\n34.\n\nKênh Cây Khô\n\nNgã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba Rạch\r\n\n ông Lớn\n\n3,5\n\n \n\n \n\n35.\n\nRạch ông Lớn\n\nNgã ba kênh Cây Khô đến ngã ba kênh\r\n\n Tẻ\n\n5\n\n \n\n \n\n36.\n\nSông Cần Giuộc\n\nNgã ba kênh Cây Khô đến ngã ba sông\r\n\n Soài Rạp\n\n35,5\n\n \n\n \n\n37.\n\nKênh Nước Mặn\n\nNgã ba sông Cần Giuộc đến ngã ba\r\n\n sông Vàm Cỏ\n\n2\n\n \n\n \n\n38.\n\nRạch lá\n\nNgã ba sông Vàm Cỏ đến ngã ba kênh\r\n\n Chợ Gạo\n\n10\n\n \n\n \n\n39.\n\nKênh Chợ Gạo\n\nNgã ba Rạch Lá (Chợ Gạo) đến ngã ba\r\n\n rạch Kỳ Hôn\n\n11,5\n\n \n\n \n\n40.\n\nRạch Kỳ Hôn\n\nNgã ba kênh Chợ Gạo đến ngã ba sông\r\n\n Tiền\n\n7\n\n \n\n \n\n41.\n\nSông Vàm Nao\n\nNgã ba sông Tiền - nhánh cù lao Tây\r\n\n Ma đến ngã ba sông Hậu\n\n6,5\n\n \n\n \n\n42.\n\nKênh Sa Đéc - Lấp Vò\n\nsông Tiền đến sông Hậu\n\n51,5\n\n \n\n \n\n43.\n\nSông Măng Thít (Sông và kênh Măng\r\n\n Thít)\n\nNgã ba sông Cổ Chiên đến ngã ba Rạch\r\n\n Trà Ôn\n\n43,5\n\n \n\n \n\n44.\n\nRạch Trà ôn\n\nNgã ba sông Măng Thít đến ngã ba\r\n\n sông Hậu\n\n5\n\n \n\n \n\n45.\n\nKênh Tắt Cù Lao Mây\n\nSông Hậu (phía Trà Ôn) đến sông Hậu\r\n\n (Phía Cái Côn)\n\n3,5\n\n \n\n \n\n46.\n\nKênh Tân Châu\n\nSông Tiền đến sông Hậu\n\n \n\n12,1\n\n \n\n47.\n\nKênh Chệt Sậy\n\nNgã ba Vàm Gia Hòa đến ngã ba sông Bến\r\n\n Tre\n\n \n\n9\n\n \n\n48.\n\nSông Bến Tre\n\nNgã ba kênh Chệt Sậy đến ngã ba sông\r\n\n Hàm Luông\n\n \n\n7,5\n\n \n\n49.\n\nSông Hàm Luông\n\nSông Tiền đến ngã ba Rạch Mỏ Cày\n\n \n\n32,4\n\n \n\nRạch Mỏ Cày đến Cửa Hàm Luông\n\n \n\n \n\n53,6\n\n50.\n\nRạch và kênh Mỏ Cày\n\nNgã ba sông Hàm Luông đến ngã ba\r\n\n sông Cổ Chiên\n\n \n\n18\n\n \n\n51.\n\nSông Cổ Chiên\n\nĐoạn ngã ba sông Tiền đến ngã ba\r\n\n kênh Chợ Lách\n\n \n\n27\n\n \n\nĐoạn ngã ba kênh Chợ Lách đến ngã ba\r\n\n kênh Măng Thít\n\n7\n\n \n\n \n\nĐoạn ngã ba sông Măng Thít đến cửa Cổ\r\n\n Chiên\n\n \n\n \n\n75\n\n52.\n\nKênh Trà Vinh\n\nNgã ba sông cổ Chiên đến cầu Trà\r\n\n Vinh\n\n \n\n \n\n4,5\n\n53.\n\nSông Hậu\n\nTừ rạch Ô\r\n\n Môn đến Ngã ba kênh Tân Châu\n\n97,7\n\n \n\n \n\n54.\n\nSông Hậu (nhánh cù lao Ông Hổ)\n\nTừ hạ lưu nhánh cù lao Ông Hổ đến\r\n\n thượng lưu cù lao Ông Hổ\n\n10,8\n\n \n\n \n\n55.\n\nSông Hậu (nhánh Năng Gù-Thị Hòa)\n\nTừ hạ lưu rạch Năng Gù - Thị Hòa đến\r\n\n thượng lưu rạch Năng Gù - Thị Hòa\n\n \n\n16\n\n \n\n56.\n\nSông Hậu\r\n\n (nhánh cù lao Thốt Nốt)\n\nTừ hạ lưu\r\n\n nhánh cù lao Thốt Nốt đến thượng lưu cù lao Thốt Nốt\n\n21,8\n\n \n\n \n\n57.\n\nSông Châu Đốc\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Vĩnh\r\n\n Tế\n\n \n\n1,5\n\n \n\n58.\n\nKênh Vĩnh Tế\n\nNgã ba sông Châu Đốc đến Bến Đa\n\n \n\n8,5\n\n \n\n59.\n\nKênh Trì Tôn\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch\r\n\n Giá - Hà Tiên\n\n \n\n57,5\n\n \n\n60.\n\nKênh Rạch Giá Long Xuyên\n\nNgã ba sông Hậu đến kênh Ông Hiển Tà\r\n\n Niên\n\n \n\n64\n\n \n\n61.\n\nKênh Rạch Sỏi\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Ông\r\n\n Hiển Tà Niên\n\n59\n\n \n\n \n\n62.\n\nKênh Đôn Giông\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n63.\n\nKênh Rạch Giá Hà Tiên\n\nNgã ba kênh Rạch Giá - Long Xuyên đến\r\n\n đầm Hà Tiên (hạ lưu cầu Đông Hồ 100m)\n\n80,8\n\n \n\n \n\n64.\n\nKênh Ba Hòn\n\nNgã ba kênh Rạch Giá - Hà Tiên đến cống\r\n\n Ba Hòn\n\n5\n\n \n\n \n\n65.\n\nKênh ông Hiển Tà Niên\n\nTừ kênh Rạch sỏi - Hậu Giang đến ngã\r\n\n ba sông Cái Bé\n\n \n\n5,2\n\n \n\n66.\n\nRạch Cần Thơ\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Xà\r\n\n No\n\n16\n\n \n\n \n\n67.\n\nKênh Xà No\n\nNgã ba rạch Cần Thơ đến ngã ba rạch\r\n\n Cái Nhứt\n\n39,5\n\n \n\n \n\n68.\n\nRạch Cái Nhứt\n\nNgã ba kênh Xà No đến ngã ba rạch\r\n\n Cái Tư\n\n3\n\n \n\n \n\n69.\n\nRạch Cái Tư\n\nNgã ba rạch Cái Nhứt đến ngã ba sông\r\n\n Cái Lớn\n\n12,5\n\n \n\n \n\n70.\n\nKênh Tắt Cây trâm\n\nNgã ba sông Cái Lớn đến ngã ba rạch\r\n\n Cái Tàu\n\n5\n\n \n\n \n\n71.\n\nRạch Ngã 3 Đình\n\nNgã ba rạch Cái Tàu đến ngã ba Kênh\r\n\n sông Trẹm Cạnh Đền\n\n11,5\n\n \n\n \n\n72.\n\nKênh Sông Trẹm Cạnh Đền\n\nNgã ba rạch ngã 3 Đình đến ngã ba\r\n\n sông Trèm Trẹm (Thới Bình)\n\n33,5\n\n \n\n \n\n73.\n\nSông Cái Bé\n\nNgã ba Thốt Nốt - rạch Khe Luông\n\n \n\n54\n\n \n\n74.\n\nKênh Tắt Cậu\n\nNgã ba sông Cái Bé đến ngã ba sông\r\n\n Cái Lớn\n\n \n\n1,5\n\n \n\n75.\n\nSông Cái Lớn\n\nTừ cửa Cái\r\n\n Lớn đến ngã ba sông Cái Tư - kênh Tắt Cây Trâm\n\n56\n\n \n\n \n\n76.\n\nRạch Cái Côn\n\nNgã ba sông Hậu đến Phụng Hiệp\n\n \n\n16,5\n\n \n\n77.\n\nKênh Quản Lộ Phụng Hiệp\n\nNgã ba sông Gành Hào (chùa Bà) đến\r\n\n ngã bảy Phụng Hiệp\n\n \n\n102,2\n\n \n\n78.\n\nRạch Đại Ngải\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Phú\r\n\n Hữu - Bãi Xàu\n\n \n\n4,5\n\n \n\n79.\n\nKênh Phú Hữu Bãi Xàu\n\nNgã ba rạch Đại Ngãi đến ngã ba rạch\r\n\n Thạnh Lợi\n\n \n\n15,5\n\n \n\n80.\n\nRạch Thạnh Lợi\n\nNgã ba kênh Phú Hữu - Bãi Xàu đến\r\n\n ngã ba Kênh Ba Xuyên - Dừa Thọ\n\n \n\n3,9\n\n \n\n81.\n\nRạch Ba xuyên Dừa Tho\n\nRạch Thạnh Lợi đến sông Cổ Cò\n\n \n\n7,6\n\n \n\n82.\n\nSông Cổ Cò\n\nNgã ba kênh\r\n\n Ba Xuyên - Dừa Thọ đến ngã ba kênh Bạc Liêu - Vàm Lẽo\n\n \n\n29,3\n\n \n\n83.\n\nKênh Bạc Liêu Vàm Lẽo\n\nNgã ba sông Cổ Cò đến ngã ba kênh Bạc\r\n\n Liêu - Cà Mau\n\n \n\n18\n\n \n\n84.\n\nKênh Bạc Liêu Cà Mau\n\nNgã ba sông Gành Hào đến ngã ba kênh\r\n\n Bạc Liêu - Vàm Lẽo\n\n \n\n63,3\n\n \n\n85.\n\nKênh Tân Bằng Cán Gáo\n\nNgã ba sông Cái Lớn đến ngã ba sông\r\n\n Trèm Trẹm\n\n \n\n \n\n40\n\n86.\n\nSông Trèm Trẹm\n\nĐoạn ngã ba kênh Tân Bằng Cán Gáo đến\r\n\n ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền\n\n \n\n \n\n28\n\nĐoạn ngã ba kênh sông Trẹm Cạnh Đền\r\n\n đến ngã ba sông Ông Đốc - Tắt Thủ\n\n13,3\n\n \n\n \n\n87.\n\nSông ông Đốc\n\nĐoạn ngã ba sông Trèm Trẹm đến ngã\r\n\n ba rạch Tắt Thủ\n\n4,5\n\n \n\n \n\nĐoạn ngã ba rạch Tắt Thủ đến cửa ông\r\n\n Đốc\n\n \n\n \n\n45\n\n88.\n\nSông Gành Hào\n\nTừ ngã ba kênh Lương Thế Trân đến\r\n\n ngã ba kênh Bảy Hạp - Gành Hào\n\n \n\n3\n\n \n\nNgã ba kênh Bảy Hạp - Gành Hào đến\r\n\n phao số 0 Cửa Gành Hào\n\n \n\n \n\n47,5\n\n89.\n\nKênh Hộ Phòng Gành Hào\n\nNgã ba kênh Bạc Liêu - Cà Mau đến\r\n\n ngã ba sông Gành Hào\n\n \n\n18\n\n \n\n90.\n\nKênh Bảy Hạp Gành Hào\n\nNgã ba sông Gành Hào đến ngã ba sông\r\n\n Bảy Hạp\n\n \n\n9\n\n \n\n91.\n\nSông Bảy Hạp\n\nNgã ba kênh Bảy Hạp - Gành Hào đến\r\n\n ngã ba kênh Năm Căn - Bảy Hạp\n\n \n\n25\n\n \n\n92.\n\nKênh Cửa Lớn Bảy Hạp (Kênh Cái Nháp)\n\nNgã ba sông Bảy Hạp đến ngã ba sông\r\n\n Cửa Lớn\n\n \n\n \n\n11\n\n93.\n\nKênh Tắt Năm Căn\n\nNgã ba sông Bảy Hạp đến Năm Căn\n\n \n\n11,5\n\n \n\n94.\n\nKênh Chợ Lách\n\nNgã ba Chợ Lách - sông Tiền đến ngã\r\n\n ba Chợ Lách - Cổ Chiên\n\n10,7\n\n \n\n \n\n95.\n\nSông Tắt Thủ\n\nNgã ba sông ông Đốc đến ngã ba Sông\r\n\n Gành Hào\n\n4,5\n\n \n\n \n\n96.\n\nKênh Tháp mười số 1\n\nNgã ba sông Tiền đến ngã ba sông Vàm\r\n\n Cỏ Tây\n\n90,5\n\n \n\n \n\n97.\n\nKênh Tháp\r\n\n mười số 2\n\nNgã ba sông\r\n\n Tiền đến ngã ba sông Vàm Cỏ Tây\n\n \n\n93,5\n\n \n\n98.\n\nKênh 4 Bis\n\nNgã ba kênh Đồng Tiến đến ngã ba\r\n\n kênh Nguyễn Văn Tiếp\n\n \n\n16,5\n\n \n\n99.\n\nKênh Thị đội ô Môn\n\nNgã ba kênh Thốt Nốt đến ngã ba rạch\r\n\n Ô Môn\n\n \n\n27,5\n\n \n\n100.\n\nKênh Ba Thê\n\nNgã ba sông Hậu đến ngã ba kênh Rạch\r\n\n Giá - Hà Tiên\n\n \n\n57\n\n \n\n101.\n\nKênh Mặc Cần Dưng\n\nNgã ba kênh Ba Thê đến ngã ba kênh\r\n\n Tám Ngàn\n\n \n\n12,5\n\n \n\n102.\n\nKênh Tám Ngàn\n\nNgã ba kênh Mặc Cần Dưng đến ngã ba\r\n\n kênh Rạch Giá - Hà Tiên\n\n \n\n36\n\n \n\n103.\n\nRạch ông Chưởng\n\nTừ nhánh cù lao Ông Hổ (sông Hậu) đến\r\n\n nhánh cù lao Tây - cù lao Ma (sông Tiền)\n\n \n\n21,8\n\n \n\n104.\n\nHồ Trị An\n\nCầu La Ngà đến đập Trị An\n\n \n\n40\n\n \n\n105.\n\nRạch ông Trúc\n\nNgã ba sông Thị Vải đến ngã ba rạch\r\n\n Tắt Nha Phương\n\n \n\n1,6\n\n \n\n106.\n\nRạch Tắt Nha Phương\n\nNgã ba rạch Ông Trúc đến ngã ba sông\r\n\n Đồng Kho\n\n \n\n1,7\n\n \n\n107.\n\nSông Đồng Kho\n\nNgã ba Rạch Tắt Nha Phương đến ngã\r\n\n ba rạch Tắt Ông Trung\n\n \n\n7\n\n \n\n108.\n\nRạch Tắt ông Trung\n\nNgã ba sông Đồng Kho đến ngã ba sông\r\n\n Đồng Tranh\n\n \n\n3,4\n\n \n\n \n\nTổng miền Nam\n\n \n\n1.174,4\n\n1.214,3\n\n792,0\n\n \n\nTổng cả nước\n\n \n\n2.119,7\n\n3.040,7\n\n1.609,1\n\n ", + "id": 104956 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104957.json b/contexts/context_104957.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f47b8513c5ab39183cc0879d1ca07a489aa6ae34 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104957.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-dinh-thu-ve-quyen-dan-su-chinh-tri-bai-bo-hinh-phat-tu-hinh-1989-275835.aspx", + "name": "Nghi-dinh-thu-ve-quyen-dan-su-chinh-tri-bai-bo-hinh-phat-tu-hinh-1989-275835", + "passage": "NGHỊ ĐỊNH THƯ KHÔNG BẮT BUỘC THỨ HAI CỦA CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ CÁC QUYỀN DÂN SỰ, CHÍNH TRỊ VỀ VIỆC BÃI BỎ HÌNH PHẠT TỬ HÌNH, 1989\n(Được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua theo Nghị quyết số 44/128, ngày 5/12/1989).\nCác Quốc gia thành viên của Nghị định thư:\nTin tưởng rằng, việc bãi bỏ hình phạt tử hình góp phần nâng cao nhân phẩm và thúc đẩy sự phát triển tiến bộ các quyền con người;\nKhẳng định lại Điều 3 của Tuyên ngôn Toàn thế giới về Quyền con người được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 10/12/1948 và Điều 6 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị được Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc thông qua ngày 16/12/1966;\nLưu ý rằng, Điều 6 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị khuyến nghị mạnh mẽ việc bãi bỏ hình phạt tử hình ngay khi có điều kiện cho phép thực hiện việc đó.\nTin tưởng rằng, tất cả các biện pháp nhằm bãi bỏ hình phạt tử hình được coi là sự tiến bộ trong việc hưởng thụ quyền sống.\nCam kết quốc tế dưới đây nhằm thực hiện mong muốn bãi bỏ hình phạt tử hình.\nĐã nhất trí như sau:\n\nĐiều 1. 1. Không một người nào thuộc phạm vi quyền tài phán của một Quốc gia thành viên Nghị định thư này bị hành quyết.\n2. Mỗi Quốc gia thành viên Nghị định thư sẽ tiến hành tất cả những biện pháp cần thiết để bãi bỏ hình phạt tử hình trong phạm vi quyền tài phán của mình.\n\nĐiều 2. 1. Không một bảo lưu nào với Nghị định thư này có thể được chấp nhận, trừ những bảo lưu được đưa ra tại thời điểm phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư này, mà quy định việc áp dụng hình phạt tử hình trong thời gian chiến tranh, trên cơ sở lời kết án về một tội ác nghiêm trọng nhất có tính quân sự được thực hiện trong thời gian đó.\n2. Các Quốc gia thành viên đưa ra bảo lưu như vậy tại thời điểm phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư này phải thông báo cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc về các quy định liên quan trong pháp luật quốc gia có thể được áp dụng trong thời gian chiến tranh.\n3. Các Quốc gia thành viên đưa ra bảo lưu như vậy phải thông báo cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc về thời điểm bắt đầu hoặc chấm dứt tình trạng chiến tranh trên lãnh thổ của quốc gia đó.\n\nĐiều 3. Các Quốc gia thành viên của Nghị định thư này phải trình bày trong báo cáo của họ gửi tới Ủy ban quyền con người, theo quy định tại Điều 40 Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, những thông tin về các biện pháp mà họ đã thông qua để thực hiện Nghị định thư này.\n\nĐiều 4. Đối với các Quốc gia thành viên Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị mà đã đưa ra tuyên bố theo 1 của Công ước, thẩm quyền của Ủy ban quyền con người được tiếp nhận và xem xét thông cáo khi một Quốc gia thành viên khiếu nại rằng một Quốc gia thành viên khác không hoàn thành nghĩa vụ của họ được mở rộng tới các quy định của Nghị định thư này, trừ phi Quốc gia thành viên liên quan đã đưa ra tuyên bố ngược lại tại thời điểm phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư này.\n\nĐiều 5. Đối với các Quốc gia thành viên của Nghị định thư không bắt buộc thứ nhất của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị, thẩm quyền của Ủy ban quyền con người được tiếp nhận và xem xét thông báo từ các cá nhân thuộc quyền tài phán của quốc gia đó được mở rộng tới các quy định của Nghị định thư này, trừ phi Quốc gia thành viên liên quan đã đưa ra tuyên bố ngược lại tại thời điểm phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư này.\n\nĐiều 6. 1. Các điều khoản của Nghị định thư này sẽ được áp dụng như các điều khoản bổ sung của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị.\n2. Không làm phương hại đến khả năng bảo lưu theo Điều 2 của Nghị định thư này, quyền được bảo đảm trong Điều 1, khoản 1 của Nghị định thư này sẽ không bị hạn chế theo quy định tại Điều 4 của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị.\n\nĐiều 7. 1. Nghị định thư này được mở cho tất cả các quốc gia đã ký Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị ký.\n2. Nghị định thư này được mở cho tất cả các quốc gia đã phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị phê chuẩn. Văn kiện phê chuẩn sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.\n3. Nghị định thư này được mở cho tất cả các quốc gia đã phê chuẩn hoặc gia nhập Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị gia nhập.\n4. Việc gia nhập sẽ có hiệu lực khi văn kiện gia nhập được nộp lưu chiểu cho Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc.\n5. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo cho tất cả các quốc gia đã ký hoặc gia nhập Nghị định thư này về việc lưu chiểu từng văn kiện xin phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư.\n\nĐiều 8. 1. Nghị định thư này sẽ có hiệu lực sau ba tháng kể từ ngày Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc lưu chiểu văn kiện xin phê chuẩn hoặc gia nhập thứ mười.\n2. Đối với các quốc gia phê chuẩn hoặc gia nhập Nghị định thư này sau khi Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc nhận được văn kiện phê chuẩn hoặc gia nhập thứ mười, Nghị định thư này sẽ bắt đầu có hiệu lực với quốc gia đó sau 3 tháng kể từ ngày Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc nhận được văn bản phê chuẩn hoặc gia nhập của quốc gia đó.\n\nĐiều 9. Nghị định thư này sẽ có hiệu lực trên tất cả các phần lãnh thổ của các quốc gia Liên bang là thành viên mà không có bất kỳ hạn chế hoặc ngoại lệ nào.\n\nĐiều 10. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ thông báo cho tất cả các quốc gia nếu trong Điều 48 khoản 1 của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị về những vấn đề sau:\n1. Những bảo lưu, thông báo và thông tin theo như quy định tại Điều 2 của Nghị định thư này.\n2. Những Tuyên bố theo Điều 4 hoặc 5 của Nghị định thư.\n3. Việc ký, phê chuẩn và gia nhập theo Điều 7 của Nghị định thư.\n4. Ngày bắt đầu có hiệu lực của Nghị định thư theo quy định tại Điều 8.\n\nĐiều 11. 1. Nghị định thư này được làm bằng tiếng Ả-rập, tiếng Trung Quốc, tiếng Anh, tiếng pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha, các văn bản đều có giá trị như nhau và sẽ được nộp lưu chiểu trong hồ sơ lưu trữ của Liên Hợp Quốc.\n2. Tổng Thư ký Liên Hợp Quốc sẽ chuyển các bản sao Nghị định thư có chứng thực tới tất cả các quốc gia có Liên quan như quy định trong Điều 48 của Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị", + "id": 104957 +} diff --git a/contexts/context_104958.json b/contexts/context_104958.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dcfd9863b529a428c48465f882888cfed93a1773 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104958.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2882-QD-UBND-2013-dinh-chinh-22-2013-QD-UBND-boi-thuong-thu-hoi-dat-Quang-Binh-253146.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2882-QD-UBND-2013-dinh-chinh-22-2013-QD-UBND-boi-thuong-thu-hoi-dat-Quang-Binh-253146", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2882/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Bình, ngày 20 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH NỘI\r\n\nDUNG TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2013/QĐ-UBND NGÀY 16/10/2013 CỦA UBND TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH QUẢNG BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND\r\n\nvề việc Sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh.\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Công văn số 1213/TNMT-QHKH ngày 29 tháng 10 năm 2013;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đính chính nội dung tại Quyết định\r\n\nsố 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh về việc Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh, như sau:\n\n1. Đính chính nội dung tại Khoản 8,\r\n\nĐiều 1, Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\n- Tại Khoản 8, Điều 1, Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/10/2013 của UBND tỉnh, có ghi:\n\n“Điều 14. Hỗ trợ chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp và tạo việc làm\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp khi Nhà nước thu hồi mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc được\r\n\nbồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP còn\r\n\nđược hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Mức hỗ trợ bằng 2 lần giá\r\n\nđất đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối,\r\n\nđất nông nghiệp khác và 1,5 lần giá đất đối với đất rừng sản xuất. Diện tích\r\n\nđược hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không vượt\r\n\nquá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.\n\nĐối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo\r\n\nviệc làm quy định tại Điều này là hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.\n\n- Đính chính lại như sau:\n\n“Điều 14. Hỗ trợ chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp và tạo việc làm\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 13 của Quy định này mà không có đất để bồi thường thì ngoài việc\r\n\nđược bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định 69/2009/NĐ-CP\r\n\ncòn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm. Mức hỗ trợ bằng 2 lần\r\n\ngiá đất đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm\r\n\nmuối, đất nông nghiệp khác và 1,5 lần giá đất đối với đất rừng sản xuất. Diện\r\n\ntích được hỗ trợ là toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi nhưng không\r\n\nvượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương.\n\nĐối tượng được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo\r\n\nviệc làm quy định tại Điều này là hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông\r\n\nnghiệp được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường”.\n\n2. Đính chính nội dung tại Khoản 15,\r\n\nĐiều 1, Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh, như sau:\n\n- Tại Khoản 15, Điều 1, Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND\r\n\nngày 16/10/2013 của UBND tỉnh, có ghi:\n\n“Điều 22a. Chính sách thưởng trong\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Chính sách thưởng trong bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư\n\nChủ trương, chính sách, kế hoạch, phương án bồi\r\n\nthường, di chuyển, giao mặt bằng trước và đúng thời hạn quy định.\n\nb. Mức thưởng:\n\n+ Thưởng 5% (năm phần trăm) trên giá trị bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách\r\n\nhỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có\r\n\ntổng giá trị bồi thường về tài sản dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).\n\n+ Thưởng 8% (tám phần trăm) trên giá trị bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách\r\n\nhỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có\r\n\ntổng giá trị bồi thường về tài sản trên 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).\r\n\nNhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/đối tượng.\n\nc. Nguồn kinh phí: Trích từ kinh phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của các công trình dự án”.\n\n- Đính chính lại như sau:\n\n“Điều 22a. Chính sách thưởng trong\r\n\nbồi thường, hỗ trợ, tái định cư\n\n1. Chính sách thưởng trong bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư\n\na. Đối tượng được thưởng: Các tổ\r\n\nchức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch,\r\n\nphương án bồi thường, di chuyển, giao mặt bằng trước và đúng thời hạn quy định.\n\nb. Mức thưởng:\n\n- Thưởng 5% (năm phần trăm) trên giá trị bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách\r\n\nhỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có\r\n\ntổng giá trị bồi thường về tài sản dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).\n\n- Thưởng 8% (tám phần trăm) trên giá trị bồi thường,\r\n\nhỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách\r\n\nhỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này có\r\n\ntổng giá trị bồi thường về tài sản trên 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).\r\n\nNhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/đối tượng.\n\nc. Nguồn kinh phí: Trích từ kinh phí bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của các công trình dự án”.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Lao động Thương binh & Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Thường vụ Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VPUBND tinh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Báo Quảng Bình;\r\n\n - Đài PT-TH Quảng Bình;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CVXDCB.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Quang\n\n\n\n", + "id": 104958 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104959.json b/contexts/context_104959.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..266ea89eafb9fddc23a74855be24509d92f9c0cf --- /dev/null +++ b/contexts/context_104959.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-1294-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-Can-Tho-384855.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1294-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thuoc-tham-quyen-So-Lao-dong-Can-Tho-384855", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1294/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 22 tháng 5 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI; ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN\r\n\nTHƠ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 2116/QĐ-LĐTBXH ngày 29\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính mới ban hành lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định\r\n\nsố 2117/QĐ-LĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực An toàn, vệ sinh\r\n\nlao động thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n\n\nDANH MỤC \n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI, ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nQUẬN, HUYỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP THÀNH PHỐ \n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nVI. Lĩnh An toàn lao động - Vệ sinh lao động\n\n20\n\nHỗ trợ huấn luyện thông qua Tổ chức huấn luyện\r\n\n cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động\n\nKhông quy định\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n thành phố Cần Thơ (địa chỉ: Số 288 đường 30 tháng 4, phường Xuân\r\n\n Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;\n\n- Nghị\r\n\n định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\n điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn vệ\r\n\n sinh lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường\r\n\n lao động;\n\n-\r\n\n Thông tư số 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động.\n\n21\n\nHỗ trợ kinh phí đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp;\r\n\n khám bệnh nghề nghiệp; chữa bệnh nghề nghiệp; phục hồi chức năng lao động cho\r\n\n người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp\n\n10 ngày làm việc, trong đó thời hạn giải quyết\r\n\n của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là 5 ngày, của cơ quan bảo hiểm xã\r\n\n hội là 5 ngày\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n thành phố Cần Thơ (địa chỉ: Số 288 đường 30 tháng 4, phường Xuân\r\n\n Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;\n\n- Nghị\r\n\n định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\n dẫn một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao\r\n\n động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;\n\n-\r\n\n Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2017 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động,\r\n\n bệnh nghề nghiệp bắt buộc.\n\n22\n\nHỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao\r\n\n động cho doanh nghiệp\n\n10 ngày làm việc, trong đó thời hạn giải quyết\r\n\n của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là 5 ngày, của cơ quan bảo hiểm xã\r\n\n hội là 5 ngày\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n thành phố Cần Thơ (địa chỉ: Số 288 đường 30 tháng 4, phường Xuân\r\n\n Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ)\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;\n\n- Nghị\r\n\n định số 37/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;\n\n-\r\n\n Thông tư số 26/2017/TT-BLĐTBXH ngày 22/9/2017 của Bộ Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN \n\nSTT\n\nTên \r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\nVIII. Lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n32\n\nHỗ trợ huấn luyện trực tiếp cho người lao động ở\r\n\n khu vực không có hợp đồng lao động\n\n14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp huyện\n\nKhông\n\n- Luật\r\n\n An toàn, vệ sinh lao động năm 2015;\n\n- Nghị\r\n\n định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n\n\n", + "id": 104959 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10496.json b/contexts/context_10496.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70ffa94b0fd77d1d54d7a7bc7f0c0113ed643dd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10496.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-02-CT-UBND-nam-2014-tang-cuong-quan-ly-tham-do-khai-thac-van-chuyen-cat-Yen-Bai-218666.aspx", + "name": "Chi-thi-02-CT-UBND-nam-2014-tang-cuong-quan-ly-tham-do-khai-thac-van-chuyen-cat-Yen-Bai-218666", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/CT-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 06 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, VẬN CHUYỂN VÀ TIÊU THỤ CÁT, SỎI LÒNG\r\n\nSÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI.\n\nThực hiện Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 02 tháng\r\n\n10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nđối với các hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng\r\n\nsông; Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai\r\n\nthác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản và Văn bản số 1238/VPCP-KTN \r\n\nngày 07 tháng 02 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về việc tăng cường công tác\r\n\nquản lý thăm dò, khai thác, vận chuyển, kinh doanh cát, sỏi lòng sông; công tác\r\n\nquản lý nhà nước của các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã đối với các hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông đã đi dần\r\n\nvào nề nếp và từng bước được tăng cường. Tuy nhiên, trên địa bàn tỉnh hoạt động\r\n\nkhai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trái phép còn diễn ra ở một\r\n\nsố địa phương, làm thất thoát tài nguyên khoáng sản, là một trong những nguyên\r\n\nnhân trực tiếp làm thay đổi dòng chảy, sạt lở bờ sông, đe dọa an toàn đê điều,\r\n\ncầu cống, người và tài sản, cản trở giao thông đường thủy nội địa, gây khó khăn\r\n\ncho công tác quản lý; sự phối hợp giữa các địa phương nơi có tuyến sông giáp\r\n\nranh giữa các xã, các huyện và các tỉnh chưa chặt chẽ và thường xuyên.\n\nĐể khắc phục những tồn tại nêu\r\n\ntrên và tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, vận chuyển và tiêu thụ cát, sỏi lòng sông (kể cả trên các\r\n\nngòi, nhánh sông) theo đúng quy định của pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái Chỉ thị:\n\n1. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm:\n\na) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật trong hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn tỉnh, kiên quyết xử lý những\r\n\ntrường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật. \n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan thẩm định Phương án bảo vệ khoáng sản chưa khai thác của Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã; tổng hợp dự toán chi cho nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác của các huyện, thành phố, thị xã, đề nghị Sở Tài\r\n\nchính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nc) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác, xử lý, ngăn chặn\r\n\nhoạt động khai thác cát, sỏi, vàng sa khoáng trái phép trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Phối hợp với Công an tỉnh, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã trong công tác bảo vệ khoáng sản lòng sông chưa\r\n\nkhai thác, ngăn chặn hoạt động khai thác cát, sỏi, vàng sa khoáng trái phép. \n\nđ) Hướng dẫn các doanh nghiệp đã\r\n\nđược cấp Giấy phép thăm dò cát, sỏi hoàn thiện Hồ sơ cấp phép khai thác cát, sỏi\r\n\ntheo đúng quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép khai thác\r\n\ncát, sỏi phù hợp với Quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường của\r\n\ntỉnh. \n\n2. Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã khẩn trương rà soát, điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến\r\n\nvà sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường tỉnh Yên Bái, bao gồm\r\n\ncả cát, sỏi lòng sông theo quy định của Luật Khoáng sản năm 2010. Trong đó phải\r\n\nđánh giá hiện trạng, nhu cầu sử dụng trên từng địa bàn để quy hoạch các điểm,\r\n\nkhu vực khai thác cát, sỏi lòng sông hợp lý, đáp ứng nhu cầu thực tế.\n\n3. Sở Công Thương\r\n\ncó trách nhiệm:\n\nChỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường\r\n\ntăng cường kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn việc mua bán, vận chuyển, tiêu thụ\r\n\ncát, sỏi lòng sông trái phép, xử lý\r\n\nhoặc kiến nghị xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn có trách nhiệm:\n\nThực hiện, đề xuất với cơ quan có\r\n\nthẩm quyền các biện pháp về bảo vệ đê điều, công trình thủy lợi liên quan đến\r\n\ncác tuyến sông; phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tăng\r\n\ncường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về đê\r\n\nđiều, thuỷ lợi; xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, thuỷ lợi.\n\n5. Sở Giao thông vận\r\n\ntải có trách nhiệm:\n\nHướng dẫn các doanh nghiệp trong việc\r\n\nlập Hồ sơ xin ý kiến thỏa thuận và Hồ sơ xin chấp thuận phương án bảo đảm an\r\n\ntoàn giao thông đường thủy của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao\r\n\nthông đường thủy nội địa đối với dự án xây dựng công trình có liên quan đến\r\n\ngiao thông đường thủy nội địa, trong đó có các dự án khai thác, vận chuyển và\r\n\ntiêu thụ cát, sỏi lòng sông. \n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư có trách nhiệm:\n\nThẩm tra các Dự án đầu tư khai thác\r\n\ncát, sỏi lòng sông chỉ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cấp giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư khi đã có văn bản thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền\r\n\nvề giao thông đường thủy nội địa. Bố trí kế hoạch đầu tư cho công tác bảo vệ\r\n\nkhoáng sản.\n\n7. Sở Tài chính: Có\r\n\ntrách nhiệm tham mưu về bố trí kinh phí bảo vệ khoáng sản chưa khai thác trên địa\r\n\nbàn tỉnh. \n\n8. Công an tỉnh:\n\na) Chỉ đạo các lực lượng liên quan\r\n\ntăng cường phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Giao thông vận tải, Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan chức năng liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về\r\n\nkhoáng sản. Thường xuyên tuần tra kiểm soát, nhất\r\n\nlà những nơi thường xảy ra hiện tượng khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép,\r\n\nbảo đảm an ninh, trật tự, xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động khai thác, vận chuyển cát, sỏi lòng\r\n\nsông, gây mất trật tự an toàn xã hội trên đường thủy; chủ động phòng ngừa, đấu\r\n\ntranh với các loại tội phạm liên quan đến hoạt động khai thác cát, sỏi, vàng sa\r\n\nkhoáng trái phép trên lòng sông; thực hiện đúng theo hướng dẫn của Tổng cục VII\r\n\n– Bộ Công an tại tại Văn bản số 3806/C61-C68 ngày 07 tháng 10 năm 2013 về tăng\r\n\ncường đấu tranh, xử lý hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép.\n\nb) Thiết\r\n\nlập đường dây nóng tiếp nhận những phản ánh về vi phạm trong hoạt động khai\r\n\nthác, vận chuyển, tập kết cát, sỏi lòng sông để chỉ đạo các phòng, ban phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xử\r\n\nlý, giải quyết kịp thời các hành vi vi phạm; thông báo đường dây nóng đến các sở, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức Chính trị-xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và\r\n\ncơ quan truyền thông, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Yên Bái và Công an tỉnh.\n\n9. Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục pháp luật đến mọi người dân, vận động nhân dân không tiếp tay cho các\r\n\nđối tượng khai thác khoáng sản trái phép; chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy\r\n\nban nhân dân các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác quản lý hoạt động\r\n\nthăm dò, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông trên địa bàn, đặc\r\n\nbiệt ở các tuyến sông giáp ranh giữa các huyện; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, kiên quyết xử lý các trường hợp\r\n\nkhai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, vi phạm an toàn lao động, gây ô nhiễm môi\r\n\ntrường, làm ảnh hưởng đến an toàn đê điều, thoát lũ, gây bức xúc đối với dư luận\r\n\nxã hội, xử lý triệt để các trường hợp kinh doanh bến bãi, vận chuyển, tập kết\r\n\ncát, sỏi lòng sông trái phép hoặc không có nguồn gốc hợp pháp. Khi phát\r\n\nhiện hoạt động khoáng sản trái phép phải tổ chức ngay lực lượng ngăn chặn, xử\r\n\nlý kiên quyết, kịp thời theo thẩm quyền; đối với các trường hợp phức tạp, nằm\r\n\nngoài tầm kiểm soát phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật. Kiểm điểm, làm rõ trách\r\n\nnhiệm đối với cán bộ nếu để xảy ra tình trạng thăm dò, khai thác trái phép cát,\r\n\nsỏi, vàng sa khoáng trên sông mà không kịp thời có biện pháp giải quyết, xử lý,\r\n\nngăn chặn.\n\nb) Quản\r\n\nlý, giám sát, kiểm tra theo thẩm quyền đối với các đơn vị được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh cấp Giấy phép thăm dò, khai thác cát, sỏi lòng sông trên địa bàn quản lý,\r\n\nchỉ cho các đơn vị triển khai hoạt động khai thác khoáng sản sau khi đã có: Giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép, Phương án bảo đảm an toàn giao thông đường thủy được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường\r\n\nthủy nội địa chấp thuận và hoàn thành các thủ\r\n\ntục khác theo quy định của pháp luật. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý kịp thời đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm trong hoạt động thăm dò, khai thác cát, sỏi\r\n\nlòng sông.\n\nc) Khẩn trương hoàn thành phương án bảo\r\n\nvệ khoáng sản chưa khai thác, bao gồm cả cát, sỏi lòng sông, đưa ra giải pháp phối hợp, trao đổi thông tin trong công tác bảo vệ\r\n\nkhoáng sản chưa khai thác, ngăn chặn hoạt động khai thác, mua bán, vận chuyển,\r\n\ntập kết cát, sỏi lòng sông trái phép tại các tuyến sông giáp ranh giữa các xã,\r\n\ncác huyện; tổ chức triển khai phương án bảo vệ sau khi được phê duyệt.\r\n\nChỉ đạo Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm trách nhiệm\r\n\nquản lý hoạt động khoáng sản thuộc thẩm quyền trên địa bàn.\n\n10. Các sở, ban,\r\n\nngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục thực\r\n\nhiện tốt Quy định về Quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Yên Bái được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 22/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6\r\n\nnăm 2012; Kế hoạch số 31/KH-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nYên Bái tổ chức triển khai thực hiện Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 09 tháng 01 năm\r\n\n2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n11. Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng sông\r\n\ncó trách nhiệm bảo vệ khoáng sản trong diện tích được cấp giấy phép theo quy định.\n\nChủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái yêu cầu thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan và\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác cát, sỏi lòng\r\n\nsông khẩn trương tổ chức thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị này. Định kỳ, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; \r\n\n - TT. HĐND tỉnh; \r\n\n - Chủ tịch, phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Báo Yên Bái, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TNMT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\n", + "id": 10496 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104960.json b/contexts/context_104960.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4357813894fee2ffaa0a4aa959d0524626074648 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104960.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-73-2014-NQ-HDND-muc-thu-doi-tuong-thu-nop-phi-khai-thac-su-dung-tai-lieu-dat-dai-Da-Nang-265788.aspx", + "name": "Nghi-quyet-73-2014-NQ-HDND-muc-thu-doi-tuong-thu-nop-phi-khai-thac-su-dung-tai-lieu-dat-dai-Da-Nang-", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/2014/NQ-HĐND\n\nĐà Nẵng, ngày 11 tháng 12 năm 2014\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU, ĐỐI TƯỢNG THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nPHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\nKHÓA VIII, NHIỆM KỲ 2011 - 2016, KỲ HỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp\r\n\nlệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ về quy định chi tiết\r\n\nthi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 03\r\n\nnăm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn\r\n\nvề phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương,\n\nSau khi\r\n\nnghe Tờ trình số 10883/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về việc đề nghị quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý,\r\n\nsử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;\r\n\nBáo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, đối tượng thu, nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:\n\n1. Đối tượng\r\n\nnộp phí:\n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn thành phố Đà\r\n\nNẵng.\n\n2. Cơ quan\r\n\nthu phí: Văn phòng Đăng ký đất đai\r\n\nthành phố Đà Nẵng.\n\n3. Mức\r\n\nthu phí cụ thể:\n\nĐVT: đồng/văn bản\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức thu\n\n1\n\nPhục vụ khai thác\r\n\n thông tin đất đai dưới hình thức cấp bản sao hoặc cấp chứng thực lưu trữ\n\n25.000\n\n2\n\nPhục vụ khai thác\r\n\n thông tin đất đai dưới hình thức tổng hợp thông tin địa chính (10 thửa)\n\n40.000\n\nĐiều 2. Chế độ quản lý, sử dụng tiền thu phí:\n\nCơ quan thu\r\n\nphí được trích để lại 90% tổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác\r\n\nthu, số còn lại 10% nộp vào ngân sách thành phố.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực áp dụng:\n\n1. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.\n\n2. Bãi bỏ quy định về mức thu phí khai thác và sử dụng\r\n\ntài liệu đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đã được thông qua tại\r\n\nNghị quyết số 37/2003/NQ/HĐND ngày 12/12/2003 của HĐND thành phố Đà Nẵng khóa\r\n\nVI, nhiệm kỳ 1999-2004, kỳ họp thứ 10.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện:\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của\r\n\nPháp luật.\n\nThường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố và các vị đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nNghị quyết này\r\n\nđã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VIII, nhiệm kỳ 2011-2016, kỳ họp thứ\r\n\n11, thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nthông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ,\r\n\n VP Chủ tịch nước;\r\n\n - Bộ Tài chính; Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TV Thành ủy, các ban của Đảng;\r\n\n - ĐB HĐND TP; Đoàn ĐBQH TP;\r\n\n - UBND, UBMTTQVN, các sở, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - Quận, huyện ủy; UBND, UBMTTQ các Q,H;\r\n\n - Thường trực HĐND 11 xã huyện Hòa Vang;\r\n\n - Báo ĐN, Báo CATP ĐN, Đài PTTH ĐN, TT TTVN tại ĐN, Cổng TTĐT thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, TTTH, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thọ\n\n", + "id": 104960 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104961.json b/contexts/context_104961.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0c8d124cc91b011fafe46619e4fce64aac955434 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104961.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-55-TB-VPCP-nam-2014-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-lam-viec-voi-lanh-dao-Son-La-220947.aspx", + "name": "Thong-bao-55-TB-VPCP-nam-2014-ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-lam-viec-voi-lanh-dao-Son-La-220947", + "passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 55/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 01 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH SƠN\r\n\nLA\n\nNgày 14 tháng 01 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn\r\n\nXuân Phúc đã thăm và làm việc tại tỉnh Sơn La. Cùng dự làm việc có đại diện\r\n\nlãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải,\r\n\nCông an, Quốc phòng, Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nỦy ban Dân tộc, Ban Chỉ đạo Tây Bắc, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và Văn phòng\r\n\nChính phủ. Tại buổi làm việc, sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbáo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội năm 2013, thực hiện chính sách\r\n\ndân tộc, công tác phòng chống ma túy và một số đề nghị của Tỉnh; ý kiến của đồng\r\n\nchí Bí thư Tỉnh ủy, các Bộ, cơ quan; Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã kết luận\r\n\nnhư sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG\n\nThay mặt Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, biểu\r\n\ndương, đánh giá cao nỗ lực và những kết quả đạt được trong năm qua của Đảng bộ,\r\n\nchính quyền, nhân dân các dân tộc tỉnh Sơn La. Trong điều kiện khó khăn chung,\r\n\nkinh tế - xã hội năm 2013 của Tỉnh tiếp tục phát triển; tăng trưởng kinh tế\r\n\n(GDP) đạt 10,02%; trong đó: Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 31,6%; công nghiệp,\r\n\nxây dựng chiếm 23,3%; dịch vụ chiếm 45,1%. GDP bình quân đầu người đạt 1.000\r\n\nUSD; thu ngân sách trên địa bàn đạt khá (2.072 tỷ đồng, 115% kế hoạch); 16/17\r\n\nchỉ tiêu kinh tế - xã hội đạt và vượt kế hoạch đề ra. Đặc biệt đã vận động, tổ\r\n\nchức di dời trên 6.500 hộ dân để xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La đúng tiến độ\r\n\nđề ra.\n\nCác lĩnh vực giáo dục, văn hóa, xã hội, bảo đảm an\r\n\nsinh, xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm được quan tâm; đời sống của đồng bào các\r\n\ndân tộc từng bước được cải thiện và nâng cao, tỷ lệ hộ nghèo còn 27% (giảm 2%\r\n\nso với năm 2012); quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và biên giới quốc\r\n\ngia được bảo đảm. Hệ thống chính trị cơ sở và công tác dân tộc, quan hệ đối ngoại\r\n\nđược tăng cường. Cấp ủy đảng và chính quyền các cấp đã tích cực triển khai,\r\n\ntăng cường công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, nhất là tội phạm về ma túy\r\n\nvà công tác cai nghiện.\n\nTuy nhiên, Sơn La vẫn là tỉnh nghèo, còn nhiều khó\r\n\nkhăn, tỷ lệ hộ nghèo còn cao (27%); đầu tư nước ngoài còn hạn chế, chỉ số cạnh\r\n\ntranh (CPI) có tiến bộ nhưng còn thấp, chưa phát huy hết tiềm năng lợi thế của\r\n\nTỉnh; đường giao thông đến trung tâm một số xã chưa được đầu tư; tình hình tội\r\n\nphạm về ma túy còn tiềm ẩn phức tạp.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nVề cơ bản nhất trí với mục tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp năm 2014 của Tỉnh đề ra. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2014, Tỉnh cần\r\n\nquan tâm chỉ đạo thực hiện một số nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Trên cơ sở Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng\r\n\n01 năm 2014 của Chính phủ, Sơn La cần nhanh chóng cụ thể hóa để triển khai thực\r\n\nhiện nhiệm vụ từ ngày đầu, tháng đầu của năm 2014 một cách quyết liệt, đồng bộ\r\n\nnhưng phải có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng đẩy mạnh việc thực hiện 3 đột\r\n\nphá chiến lược, gắn với tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng\r\n\ncao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.\n\n2. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, tạo đà phát triển cho các năm sau, kết hợp giải quyết hàng tồn kho, xử\r\n\nlý nợ xấu và khuyến khích doanh nghiệp liên kết với nông dân trong sản xuất, chế\r\n\nbiến và tiêu thụ sản phẩm. Quản lý tốt tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.\n\n3. Triển khai thực hiện chương trình hành động Chiến\r\n\nlược công tác Dân tộc đến năm 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết\r\n\nđịnh số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013; các chính sách đảm bảo an sinh xã\r\n\nhội, trong đó ưu tiên người có công, người nghèo, các đối tượng bảo trợ xã hội.\r\n\nThực hiện có hiệu quả chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011 - 2015; khắc phục\r\n\nkịp thời những tồn tại, hạn chế, tập trung nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng, nhất là phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục, y tế, điện,...\r\n\nĐẩy mạnh tái cơ cấu nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, dạy nghề và tạo\r\n\nviệc làm cho lao động nông thôn, nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, cải thiện\r\n\nđời sống của đồng bào các dân tộc. Thực hiện tốt công tác di dân, tái định cư sớm\r\n\nổn định đời sống cho nhân dân. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, từng bước ổn định và nâng cao đời sống vật chất,\r\n\ntinh thần cho người dân các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn; quan tâm\r\n\ncụ thể đến hậu tái định cư thủy điện Sơn La để đồng bào có cuộc sống tốt hơn.\n\n4. Quán triệt và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các\r\n\ngiải pháp nêu trong Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong\r\n\ntình hình mới. Xây dựng kế hoạch triển khai chương trình công tác phòng, chống\r\n\nma túy năm 2014 với các mục tiêu cụ thể, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của địa\r\n\nphương; có phương án đấu tranh với tội phạm nhất là tội phạm ma túy; phối hợp\r\n\nchặt chẽ với lực lượng chức năng triệt phá các tụ điểm ma túy, hạn chế đến mức\r\n\nthấp nhất việc thẩm lậu ma túy vào địa bàn tỉnh và vào sâu trong nội địa; tăng\r\n\ncường phối hợp với các lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy các\r\n\ntỉnh Bắc Lào để giải quyết dứt điểm địa bàn trọng điểm về ma túy. Phát huy và\r\n\nthực hiện có hiệu quả công tác cai nghiện.\n\n5. Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách hành chính,\r\n\ntrọng tâm là cải cách thủ tục hành chính; tăng cường trách nhiệm tham mưu, chỉ\r\n\nđạo, điều hành, tổ chức thực hiện của người đứng đầu các cơ quan; tạo chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ trong việc phối hợp của các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở; nâng cao\r\n\ntinh thần trách nhiệm, đạo đức, ý thức chấp hành kỷ cương hành chính của đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức; xử lý nghiêm các sai phạm.\n\n6. Củng cố an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, tiếp tục thực hiện chủ trương xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị,\r\n\nổn định, hợp tác cùng phát triển; mở rộng quan hệ đối ngoại và tăng cường hợp\r\n\ntác quốc tế; nâng cao hiệu quả, chất lượng công tác tiếp công dân, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\n7. Tổ chức thực hiện tốt Công điện số 98/CĐ-TTg ngày\r\n\n15 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đôn đốc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchuẩn bị đón Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH\n\n1. Về ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định\r\n\nsố 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư khẩn trương ban hành Thông tư hướng dẫn để các địa phương, Bộ, ngành thực hiện,\r\n\ntrong đó có tỉnh Sơn La.\n\n2. Về hướng dẫn thi hành Quyết định số 62/QĐ-TTg\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ: Giao Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn các địa\r\n\nphương, Bộ, ngành thực hiện trong đó có tỉnh Sơn La.\n\n3. Về tăng mức hỗ trợ kinh phí hàng năm để thực hiện\r\n\ncông tác khoanh nuôi, bảo vệ và phát triển rừng: Trong khi đang xây dựng Quyết\r\n\nđịnh mới thay thế Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010, giao Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan căn cứ vào khả năng cân đối của ngân\r\n\nsách trung ương xem xét, đề xuất hỗ trợ cho Tỉnh.\n\n4. Về hỗ trợ kinh phí để đầu tư các tuyến đường đến\r\n\ntrung tâm xã, cứng hóa mặt đường giao thông nông thôn bằng bê tông xi măng: Trước\r\n\nmắt, Tỉnh căn cứ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung giai đoạn 2014-2016 được\r\n\nphân bổ, lồng ghép với các nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa theo phương thức\r\n\nnhà nước và nhân dân cùng làm và cơ chế hỗ trợ quy định tại Quyết định số\r\n\n800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ để đẩy nhanh xây dựng\r\n\nđường giao thông nông thôn bằng bê tông xi măng.\n\nĐối với đầu tư đường đến trung tâm các xã chưa có\r\n\nđường ô tô đi được 4 mùa: Tỉnh chủ động rà soát lựa chọn thứ tự ưu tiên để đầu\r\n\ntư những dự án cấp bách. Trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải xem xét, đề xuất hỗ trợ cho Tỉnh,\r\n\nbáo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n5. Về cân đối bổ sung nguồn vốn đối ứng còn thiếu\r\n\ncác dự án ODA trong năm 2014: Trước mắt, đề nghị Tỉnh căn cứ số vốn được giao kế\r\n\nhoạch năm 2014 để triển khai thực hiện. Đối với số vốn còn thiếu, giao Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất phương án xử lý cho các địa\r\n\nphương (trong đó có Sơn La), báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n6. Về xây dựng Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhuyện Vân Hồ”: Đây là huyện mới chia tách, đặc biệt khó khăn, Tỉnh có báo cáo,\r\n\ngiải trình cụ thể sự cần thiết xây dựng Đề án “Phát triển kinh tế - xã hội huyện\r\n\nVân Hồ”, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n7. Về bổ sung vốn hỗ trợ đầu tư hạ tầng huyện Vân Hồ\r\n\nmới chia tách: Tỉnh sử dụng số vốn đã được bố trí trong kế hoạch năm 2014 để thực\r\n\nhiện. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xem xét, đề\r\n\nxuất bổ sung cho Tỉnh, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n8. Về bố trí vốn thực hiện Dự án di dân, tái định\r\n\ncư thủy điện Sơn La: Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ:\r\n\nTài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực\r\n\nhiện theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 120/VPCP-KTN \r\n\nngày 07 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.\n\n9. Về phê duyệt Đề án “Ổn định dân cư, phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội vùng tái định cư Dự án thủy điện Sơn La”: Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ\r\n\ntại văn bản số 332/TB-VPCP ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ.\n\n10. Về quy hoạch tổng thể Khu du lịch Quốc gia Mộc\r\n\nChâu: Giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ liên\r\n\nquan thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong năm 2014.\n\n11. Về hỗ trợ vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu du\r\n\nlịch Quốc gia Mộc Châu: Tỉnh rà soát những dự án có thể huy động các nguồn vốn\r\n\nđầu tư khác và có cơ chế thu hút đầu tư. Đối với các dự án không có khả năng\r\n\nthu hút đầu tư tư nhân, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ:\r\n\nTài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát các nội dung phù hợp với các hạng\r\n\nmục hỗ trợ từ nguồn vốn hỗ trợ hạ tầng du lịch.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Sơn La và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Lao động -Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch, Ủy ban Dân tộc, Công an, Quốc phòng;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng,\r\n\n - Cục an ninh Tây Bắc;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Sơn La;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý PTTg Nguyễn Xuân Phúc, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ:\r\n\n TH, KTTH, KTN, KGVX, NC;\r\n\n - Lưu: VT, V.III (3).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Quang Thắng\n\n", + "id": 104961 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104962.json b/contexts/context_104962.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a6800b01ca4faccd6d251d0b84dc923048667603 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104962.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-23-2013-TT-BGDDT-thi-cap-chung-chi-boi-duong-nghiep-vu-tu-van-du-hoc-199112.aspx", + "name": "Thong-tu-23-2013-TT-BGDDT-thi-cap-chung-chi-boi-duong-nghiep-vu-tu-van-du-hoc-199112", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ\r\n\n ĐÀO TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2013/TT-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 28\r\n\n tháng 06 năm 2013\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG, KIỂM TRA, THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG\r\n\nNGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm\r\n\n2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 9\r\n\ntháng 1 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b Khoản 13, Điều 13 của Nghị\r\n\nđịnh số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc\r\n\ncông dân Việt Nam ra nước ngoài học tập;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nĐào tạo với nước ngoài;\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nban hành Thông tư ban hành Quy định về tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp\r\n\nchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học,\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Văn bản này quy định việc tổ chức\r\n\nbồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.\n\n2. Văn bản này áp dụng đối với các\r\n\ntrường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm, học viện quản lý giáo dục, trường cán\r\n\nbộ quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra,\r\n\nthi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học và tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 2. Bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ tư vấn du học\n\n1. Bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\r\n\nlà việc tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ntư vấn du học cho công dân Việt Nam, người nước ngoài đang thực hiện hoạt động\r\n\ndịch vụ tư vấn du học và các đối tượng khác có nhu cầu bồi dưỡng, nâng cao kiến\r\n\nthức, chuyên môn, nghiệp vụ tư vấn du học.\n\n2. Việc tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra,\r\n\nthi và cấp chứng chỉ nghiệp vụ tư vấn du học thực hiện theo chương trình bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nĐiều 3. Cơ sở bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\n\nCơ sở bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\r\n\nlà các trường cao đẳng sư phạm, đại học sư phạm, học viện quản lý giáo dục, trường\r\n\ncán bộ quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ngiao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư\r\n\nvấn du học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục).\n\nChương 2.\n\nTỔ CHỨC BỒI DƯỠNG\r\n\nNGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC\n\nĐiều 4. Tổ chức bồi\r\n\ndưỡng\n\nCác cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ\r\n\nbồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\r\n\ntheo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thực hiện tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ\r\n\ntư vấn du học theo quy định do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền,\r\n\nhồ sơ đăng ký, trình tự thủ tục giao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp\r\n\nchứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\n\n1. Thẩm quyền:\n\nBộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc\r\n\nngười được ủy quyền quyết định giao nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng\r\n\nchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học cho các cơ sở giáo dục quy định tại Điều\r\n\n3 của Thông tư này.\n\n2. Hồ sơ đăng ký:\n\nHồ sơ đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng, kiểm\r\n\ntra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị giao nhiệm vụ tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học;\n\nb) Đề án đăng ký nhiệm vụ bồi dưỡng,\r\n\nkiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học, bao gồm các nội\r\n\ndung: lý do đăng ký, năng lực của cơ sở giáo dục, lý lịch trích ngang của các\r\n\ngiảng viên và báo cáo viên, chương trình và kế hoạch bồi dưỡng, tài liệu giảng\r\n\ndạy và các minh chứng kèm theo.\n\n3. Trình tự thủ tục:\n\na) Cơ sở giáo dục đăng ký nhiệm vụ bồi\r\n\ndưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học cần gửi\r\n\nhồ sơ đăng ký theo quy định tại Khoản 2, Điều này về Cục Đào tạo với nước\r\n\nngoài. Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký, Cục Đào tạo\r\n\nvới nước ngoài sẽ trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giao nhiệm\r\n\nvụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.\n\nb) Trường hợp từ chối, trong vòng 15 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký, Cục Đào tạo với nước ngoài có trách\r\n\nnhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ sở giáo dục trong đó nêu rõ lý do từ chối.\n\nĐiều 6. Giảng\r\n\nviên và báo cáo viên\n\nGiảng viên và báo cáo viên tham gia bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ tư vấn du học là giảng viên thuộc biên chế cơ hữu, hợp đồng, thỉnh\r\n\ngiảng của các cơ sở giáo dục; khách mời, chuyên gia từ các cơ quan quản lý Nhà\r\n\nnước, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức giáo dục và đào tạo quốc tế, tổ chức\r\n\ncung cấp dịch vụ tư vấn du học có kinh nghiệm giảng dạy hoặc kinh nghiệm làm việc\r\n\nphù hợp với nội dung được mời giảng.\n\nĐiều 7. Học viên\n\n1. Học viên tham gia khóa học bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ tư vấn du học gồm:\n\na) Người Việt Nam và người nước ngoài\r\n\nthực hiện hoạt động dịch vụ tư vấn du học;\n\nb) Người có nhu cầu nâng cao kiến thức,\r\n\nnăng lực chuyên môn, nghiệp vụ tổ chức và thực hiện hoạt động dịch vụ tư vấn du\r\n\nhọc.\n\n2. Người nước ngoài tham gia khóa học\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học phải có Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt\r\n\ncho người nước ngoài theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Hồ sơ\r\n\nđăng ký học\n\nQuy định hồ sơ đăng ký tham gia khóa\r\n\nhọc bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ bồi\r\n\ndưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học quy định\r\n\ntheo quy định hiện hành.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC KIỂM\r\n\nTRA, THI, CẤP CHỨNG CHỈ BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ TƯ VẤN DU HỌC\n\nĐiều 9. Tổ chức\r\n\nkiểm tra và thi\n\nViệc tổ chức kiểm tra và thi được thực\r\n\nhiện như sau:\n\n1. Kết thúc mỗi chuyên đề của chương\r\n\ntrình bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học sẽ có một bài kiểm tra trong thời gian\r\n\ntối thiểu 60 phút. Kết thúc khóa học bồi dưỡng sẽ có một bài thi trong thời\r\n\ngian tối thiểu 90 phút.\n\n2. Điểm kiểm tra kết thúc chuyên đề\r\n\nvà điểm thi kết thúc khóa học bồi dưỡng được chấm theo thang điểm 10, bài kiểm\r\n\ntra và thi dưới 5 điểm là không đạt yêu cầu.\n\n3. Học viên đảm bảo tham gia tối thiểu\r\n\n80% thời gian học trên lớp quy định cho mỗi chuyên đề thì được tham dự kiểm tra\r\n\nchuyên đề đó. Học viên có tất cả bài kiểm tra kết thúc chuyên đề đạt từ 5 điểm\r\n\ntrở lên thì được tham dự kỳ thi kết thúc khóa học bồi dưỡng.\n\n4. Học viên được phép kiểm tra và thi\r\n\nlại 02 lần nếu bài kiểm tra kết thúc chuyên đề hoặc thi cuối khóa học bồi dưỡng\r\n\nkhông đạt yêu cầu.\n\nĐiều 10. Cấp chứng\r\n\nchỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\n\n1. Những học viên có điểm của tất cả\r\n\ncác bài kiểm tra kết thúc chuyên đề và có điểm thi kết thúc khóa học bồi dưỡng\r\n\nđạt từ 5 điểm trở lên thì được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.\n\n2. Các cơ sở giáo dục được giao nhiệm\r\n\nvụ bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học\r\n\ncấp chứng chỉ cho học viên.\n\n3. Việc quản lý, cấp phát chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ tư vấn du học thực hiện theo Quy chế văn bằng, chứng chỉ của hệ\r\n\nthống giáo dục quốc dân.\n\nChương 4.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Báo cáo\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ\n\n1. Báo cáo:\n\nSau mỗi đợt tổ chức bồi dưỡng, kiểm\r\n\ntra, thi, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học, cơ sở giáo dục thực\r\n\nhiện báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Đào tạo với nước ngoài) theo quy định.\n\n2. Lưu trữ hồ sơ:\n\na) Cơ sở giáo dục có trách nhiệm lập\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ sau mỗi đợt tổ chức bồi dưỡng, kiểm tra thi và cấp chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ tư vấn du học theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ\r\n\nđể phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.\n\nb) Hồ sơ lưu trữ bao gồm: hồ sơ nhập\r\n\nhọc, danh sách trích ngang học viên (họ tên, năm sinh, trình độ chuyên môn, địa\r\n\nchỉ liên hệ, nơi thường trú); danh sách trích ngang giảng viên, báo cáo viên (họ\r\n\ntên, năm sinh, trình độ chuyên môn, nơi công tác, địa chỉ liên hệ), danh sách học\r\n\nviên được cấp chứng chỉ, đề thi, đáp án, kết quả thi, các biên bản xử lý trong\r\n\nkhi thi, Quyết định cấp chứng chỉ, sổ gốc có chữ ký của học viên nhận chứng chỉ\r\n\ncho từng khóa học bồi dưỡng.\n\nĐiều 12. Thanh tra và kiểm tra\n\n1. Thanh tra Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Cục Đào tạo với\r\n\nnước ngoài và các đơn vị liên quan thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động\r\n\nbồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp\r\n\nvụ tư vấn du học.\n\n2. Cục Đào tạo với nước ngoài có\r\n\ntrách nhiệm kiểm tra cơ sở giáo dục trong việc thực hiện mục\r\n\ntiêu, nội dung, tổ chức quản lý bồi dưỡng, kiểm tra, thi và cấp chứng chỉ bồi\r\n\ndưỡng nghiệp vụ tư vấn du học.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách\r\n\nnhiệm kiểm tra các cơ sở giáo dục trực\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trên địa bàn trong\r\n\nviệc thực hiện mục tiêu, nội dung, tổ chức quản lý, thi và cấp chứng chỉ bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ tư vấn du học.\n\nĐiều 13. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành từ\r\n\nngày 12 tháng 8 năm 2013.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo TW;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB QPPL);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GD&ĐT; website Cục ĐTVNN;\r\n\n - Lưu VT, PC, ĐTVNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quang Quý\n\n", + "id": 104962 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104963.json b/contexts/context_104963.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b307e10169cbd45682d31942833a9b2b5c32d8c5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104963.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-08-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-phat-trien-quy-dat-152802.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2008-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-Trung-tam-phat-trien-quy-dat-152802", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐĂK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2008/QĐ-UBND\n\nGia Nghĩa,\r\n\n ngày 03 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM PHÁT\r\n\nTRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH THUỘC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP , ngày\r\n\n25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\ndụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về\r\n\nđất đai; \n\nCăn cứ Quyết định số 179/2007/QĐ-TTg , ngày\r\n\n26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức mua sắm tài sản,\r\n\nhàng hóa từ ngân sách nhà nước theo phương thức tập trung;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n38/2004/TTLT/BTNMT-BNV ngày 31/12/2004 của liên tịch Bộ: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường - Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức của Văn\r\n\nphòng đăng ký quyền sử dụng đất và Tổ chức phát triển quỹ đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đăk\r\n\nNông tại Tở trình số 26/TTr-SNV ngày 30 tháng 01 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm phát\r\n\ntriển quỹ đất và Dịch vụ tài chính thuộc Sở Tài chính tỉnh Đăk Nông.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất và Dịch vụ tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nNgành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Gia Nghĩa và các đơn vị có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Đức Yến\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN QUỸ ĐẤT VÀ DỊCH VỤ TÀI\r\n\nCHÍNH THUỘC SỞ TÀI CHÍNH TỈNH ĐĂK NÔNG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 08/2008/QĐ-UBND, ngày 03 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh\r\n\nĐăk Nông)\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng:\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất và Dịch vụ tài\r\n\nchính có chức năng:\n\n- Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất sau khi quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất được xét duyệt.\n\n- Tổ chức quản lý đất thuộc khu vực đô thị và\r\n\nkhu vực đã có quy hoạch phát triển đô thị mà Nhà nước đã thu hồi nhưng chưa\r\n\ngiao, chưa cho thuê.\n\n- Tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách\r\n\nnhà nước theo phương thức tập trung.\n\n- Thực hiện tư vấn, dịch vụ về tài chính và giá\r\n\ncả tại địa phương.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:\n\n1. Về công tác phát triển quỹ đất:\n\n1.1. lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng thực hiện các\r\n\ndự án trọng điểm của tỉnh và các trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng chưa có\r\n\ndự án đầu tư.\n\n1.2. Lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư cơ\r\n\nsở hạ tầng, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; quản lý và điều hành dự án đầu tư (khi được UBND tỉnh giao);\n\n1.3. Quản lý quỹ đất đã được Nhà nước thu hồi\r\n\nđược giao quản lý để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo quyết định của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\n2. Về công tác tư vấn, dịch vụ về tài chính và\r\n\ngiá cả.\n\n2.1. Làm dịch vụ lập, trình duyệt và phối hợp\r\n\nvới chủ đấu tư tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo\r\n\nHợp đồng kinh tế.\n\n2.2. làm dịch vụ thay mặt nhà đầu tư thỏa thuận\r\n\nvới chủ sử dụng đất về việc nhận chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất,\r\n\nnhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất, để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2.3. Làm dịch vụ định giá tài sản: tài sản thanh\r\n\nlý, giá gói thầu mua sắm hàng hóa theo Quyết định của cơ quan có thểm quyền.\n\n2.4. Tổ chức mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân\r\n\nsách Nhà nước theo phương thức tập trung.\n\n2.5. Làm dịch vụ bán đấu giá tài sản Nhà nước,\r\n\ntư vấn hỗ trợ giao dịch đất đai, bất động sản cho mọi tổ chức cá nhân có yêu\r\n\ncầu.\n\n2.6. Liên kết thực hiện thẩm định giá, định giá\r\n\ndoanh nghiệp, kiểm toán theo quy định của pháp luật.\n\n2.7. Liên kết tổ chức các lớp tập huấn, bồi\r\n\ndưỡng kiến thức pháp luật, chính sách, chuyên môn nghiệp vụ về tài chính, giá\r\n\ncả và các vấn đề khác có liên quan.\n\n3. Về các công tác khác.\n\n3.1. Phối hợp thực hiện chương trình cải cách\r\n\nhành chính của Trung tâm theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành\r\n\nchính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n3.2. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo\r\n\nthực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đải ngộ, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật đối với cánbộ, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.\n\n3.3. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ\r\n\nchức thực hiện phần ngân sách nhà nước cấp và phần thu theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3.4. Thẩm tra, xác minh, trả lời các đơn thu\r\n\nkiến nghị, phản ánh hoặc giúp Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết\r\n\ncác khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện nhiệm\r\n\nvụ trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư; công tác phát triển quỹ đất;\r\n\ncông tác tư vấn, dịch vụ về tài chính và giá cả.\n\n3.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính giao.\n\nĐiều 3. Về tài chính\n\nTrong những năm đầu, Trung tâm hoạt động theo\r\n\nloại hình đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường\r\n\nxuyên; ngân sách nhà nước hỗ trợ để đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm gồm:\r\n\nkinh phí mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc và chi thường xuyên; sau\r\n\nđó sẽ thẩm định phân loại lai đơn vị theo quy định.\n\nCơ chế thu, chi và sử dụng tài chính của Trung\r\n\ntâm, thực hiện theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm\r\n\n2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ. \n\nĐiều 4. Về kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng để\r\n\nphát triển quỹ đất:\n\nVốn đấu tư xây dựng các công trình hạ tầng để\r\n\nphát triển quỹ đất, được bố trí bằng nguồn vốn đầu tư phát triển trong dự toán\r\n\nngân sách tỉnh hàng năm. Trường hợp chưa được ngân sách tỉnh bố trí vốn, thì\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất và Dịch vụ tài chính được tạm ứng vốn từ ngân sách\r\n\ntỉnh để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng theo dự án được duyệt và phải\r\n\nhoàn ứng cho ngân sách theo chế độ quy điện hiện hành hoặc cho phép Trung tâm\r\n\nđược tạm ứng vốn vay tại Khoa bạc Nhà nước, các Ngân hàng thương mại, các quỹ\r\n\ntín dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng theo dự án được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt (nguồn ngân sách do UBND tỉnh quy định).\n\nĐiều 5. Mối quan hệ công tác của Trung tâm\r\n\nPhát triển quỹ đất và Dịch vụ tài chính.\n\nChủ động liên hệ với thị xã Gia Nghĩa và các\r\n\nhuyện trong tỉnh để được hướng dẫn và tự tìm kiếm địa điểm đất để báo cáo cơ\r\n\nquan có thẩm quyền có văn bản thỏa thuận vị trí khu dân cư, khu đô thị.\n\nPhối hợp với các Sở, ngành, các tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp tại địa phương; tuyên\r\n\ntruyền, giải thích cho người dân các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà\r\n\nnước về lĩnh vực đất đai và bồi thường, hỗ trợ tái định cư để tổ chức việc bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tái định cư các dự án được UBND tỉnh giao.\n\nĐiều 6. Tổ chức và biên chế.\n\n1. Lãnh đạo Trung tâm:\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất và Dịch vụ tài\r\n\nchính có Giám đốc và từ 01 đến 02 Phó Giám đốc giúp việc.\n\n- Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của Trung\r\n\ntâm.\n\n- Phó Giám đốc Trung tâm giúp việc Giám đốc,\r\n\nđược Giám đốc phân công từng lĩnh vực công tác hoặc từng khối lượng công việc và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được\r\n\nphân công.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất và Dịch vụ tài chính do Giám đốc Sở Tài chính chỉ\r\n\nđạo triển khai trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của tỉnh.\n\n2. Cơ câu tổ chức bộ máy của Trung tâm có:\n\n- Phòng Tổng hợp;\n\n- Phòng Phát triển quỹ đất;\n\n- Phòng Tư vấn, dịch vụ tài chính, giá cả.\n\nCác tổ chức nêu trên có Trưởng phòng, từ 01 đến\r\n\n02 Phó Trưởng phòng; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng\r\n\ndo Giám đốc Trung tâm thực hiện theo chỉ đạo phân cấp quản lý cán bộ của Sở Tài\r\n\nchính.\n\n3. Biên chế.\n\n3.1. Biên chế của Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\nvà Dịch vụ tài chính là biên chế sự nghiệp, được UBND tỉnh phân bổ hàng năm cho\r\n\nSở Tài chính; ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu công việc. Giám đốc Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất và Dịch vụ tài chính được hợp đồng thêm nhân lực làm việc tại\r\n\nTrung tâm trong nguồn kinh phí tự đảm bảo của đơn vị.\n\n3.2. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất,\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ và biên chế được giao, Giám đốc Trung tâm quyết định bố trí\r\n\nbiên chế hợp lý cho các Phòng trực thuộc; đồng htời phải bố trí, sử dụng cán\r\n\nbộ, viên chức của Trung tâm phù hợp với chức danh chuyên môn, tiên chuẩn ngạch\r\n\ncông chức, viên chức theo quy định của Pháp luật về cán bộ, công chức.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ nêu trên và các\r\n\nvăn bản pháp luật hiện hành có liên quan, Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất\r\n\nvà Dịch vụ tài chính có trách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác Phòng trực thuộc; xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm.\n\n2. Trong quá trình triển khai thực hiện quy định\r\n\nnày, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần đề nghị bổ sung, điều\r\n\nchỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, Giám đốc Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất và Dịch vụ tài chính kịp thời phản ánh để Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\nđề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) nghiên cứu, giải quyết./.", + "id": 104963 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104964.json b/contexts/context_104964.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cadda069728c22413b9ebac2eba0f2d4cacef7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104964.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-1233-QD-BTTTT-2015-chuong-trinh-khung-va-mau-chung-nhan-dao-tao-ngan-han-an-toan-thong-tin-284529.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1233-QD-BTTTT-2015-chuong-trinh-khung-va-mau-chung-nhan-dao-tao-ngan-han-an-toan-thong-ti", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n \r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1233/QĐ-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 07 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÀO TẠO NGẮN HẠN\r\n\nVỀ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG KHUÔN KHỔ ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC\r\n\nAN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nThực hiện Quyết định số 99/QĐ-TTg\r\n\nngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo và\r\n\nphát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020” (gọi tắt là\r\n\nĐề án 99);\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục An\r\n\ntoàn thông tin,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này:\n\n1. Chương trình khung đào tạo ngắn hạn\r\n\nnâng cao kỹ năng về an toàn thông tin cho cán bộ kỹ thuật.\n\n2. Chương trình khung đào tạo ngắn hạn\r\n\nvề kiến thức an toàn thông tin cho cán bộ quản lý.\n\n3. Mẫu giấy chứng nhận đào tạo ngắn hạn\r\n\nvề an toàn thông tin.\n\nĐiều 2. Chương trình khung này là cơ sở để biên soạn tài\r\n\nliệu giảng dạy các khóa đào tạo ngắn hạn\r\n\nvề an toàn thông tin trong nước thuộc Đề án “Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực\r\n\nan toàn, an ninh thông tin đến năm 2020”.\n\nĐiều 3. Học viên tốt nghiệp khóa đào tạo ngắn hạn về an toàn thông tin trong khuôn khổ Đề án\r\n\n99 được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận đào tạo ngắn hạn tương ứng.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục An toàn thông\r\n\ntin, Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Phó TTgCP Vũ Đức Đam (để b/c);\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Bộ trưởng và các Thứ trưởng;\r\n\n - Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Sở TT&TT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ;\r\n\n - Lưu VT, CATTT(5b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Hồng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nKHUNG ĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG KHUÔN KHỔ ĐỀ ÁN “ĐÀO\r\n\nTẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2020”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1233/QĐ-BTTTT ngày 27/7/2015 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nI. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nKHUNG “ĐÀO TẠO NGẮN HẠN NÂNG CAO KỸ NĂNG VỀ AN TOÀN THÔNG TIN CHO CÁN BỘ KỸ THUẬT”\n\n1. Mục tiêu đào tạo\n\n- Cung cấp các kiến thức nền tảng về\r\n\nan toàn thông tin và đảm bảo an toàn thông tin cho cơ quan, tổ chức.\n\n- Cung cấp các kiến thức để học viên\r\n\ncó thể vận hành, quản trị, giám sát hệ thống một cách an toàn.\n\n- Cung cấp kỹ năng cho học viên có thể\r\n\nthiết lập, áp dụng các giải pháp về an toàn thông tin được khuyến nghị vào thực\r\n\ntế.\n\n2. Đối tượng đào tạo\n\n- Cán bộ kỹ thuật làm về an toàn\r\n\nthông tin trong các đơn vị chuyên trách về CNTT của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\ncơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Cán bộ kỹ thuật làm về an toàn\r\n\nthông tin trong các Sở Thông tin và Truyền thông, các Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Cán bộ kỹ thuật làm về an toàn\r\n\nthông tin tại các tổ chức tài chính, ngân hàng, tổng công ty, tập đoàn kinh tế\r\n\nnhà nước.\n\n3. Thời gian đào tạo tối thiểu: 05 ngày, tương đương 45 tiết (30 lý thuyết / 15 thực hành), mỗi tiết\r\n\ncó thời lượng 45 phút.\n\n4. Loại chứng chỉ được cấp\n\nGiấy chứng nhận đào tạo ngắn hạn nâng\r\n\ncao kỹ năng về an toàn thông tin cho cán bộ kỹ thuật.\n\n5. Nội dung chương trình\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\n1\n\nTổng quan về các vấn đề kỹ thuật\n\n1.1\n\nKhái niệm cơ bản trong lĩnh vực an toàn thông tin\n\n1.2\n\nCông nghệ, xu hướng mới cần quan tâm trong lĩnh vực\r\n\n an toàn thông tin\n\n1.3\n\nLỗ hổng, điểm yếu an toàn thông tin và một số kỹ\r\n\n thuật tấn công phổ biến\n\n1.4\n\nGiải pháp, công cụ bảo đảm an toàn thông tin\r\n\n thông dụng\n\n1.5\n\nHệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và đạo đức\r\n\n nghề nghiệp an toàn thông tin\n\n1.6\n\nHệ thống tổ chức quản lý về an toàn thông tin tại\r\n\n Việt Nam\n\n1.7\n\nThực hành: Khai thác lỗ hổng, điểm yếu an toàn\r\n\n thông tin để tấn công, xâm nhập hệ thống.\n\n2\n\nBảo đảm an toàn hạ tầng mạng\n\n2.1\n\nQuy trình xây dựng hệ thống an toàn thông tin\n\n2.2\n\nThiết kế và thực thi hệ thống vành đai bảo vệ, hệ\r\n\n thống tường lửa, mạng riêng ảo, hệ thống giám sát, phát hiện và ngăn chặn xâm\r\n\n nhập trái phép\n\n2.3\n\nCác yêu cầu và giải pháp đảm an toàn vật lý và hệ\r\n\n thống dữ liệu\n\n2.4\n\nYêu cầu và giải pháp giám sát đảm bảo an toàn hạ\r\n\n tầng mạng\n\n2.5\n\nThực hành: Thiết kế mạng an toàn; thiết lập, cài\r\n\n đặt hệ thống tường lửa, hệ thống giám sát, phát hiện và ngăn chặn xâm nhập\r\n\n trái phép\n\n3\n\nBảo đảm an toàn hệ điều hành\n\n3.1\n\nThành phần bảo đảm an toàn thông tin cho hệ điều\r\n\n hành\n\n3.2\n\nCài đặt, cấu hình, thiết lập chính sách đảm bảo\r\n\n an toàn cho hệ điều hành\n\n3.3\n\nQuản lý, vận hành an toàn hệ điều hành\n\n3.4\n\nKiểm tra đánh giá an toàn thông tin cho hệ điều\r\n\n hành\n\n3.5\n\nThực hành: Cài đặt thử nghiệm, cấu hình an toàn,\r\n\n kiểm tra đánh giá an toàn thông tin cho hệ điều hành máy chủ Windows và\r\n\n Linux.\n\n4\n\nBảo đảm an toàn ứng dụng web, thư điện tử\n\n4.1\n\nThành phần bảo đảm an toàn thông tin cho ứng dụng\r\n\n web, thư điện tử\n\n4.2\n\nCấu hình, thiết lập chính sách và giải pháp bảo đảm\r\n\n an toàn cho dịch vụ web và thư điện tử\n\n4.3\n\nCác công cụ thiết kế và cấu hình môi trường mạng an\r\n\n toàn cho máy chủ web và thư điện tử\n\n4.4\n\nQuản lý, vận hành an toàn máy chủ web và thư điện\r\n\n tử\n\n4.5\n\nKiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho ứng dụng\r\n\n web và thư điện tử\n\n4.6\n\nThực hành: Thử nghiệm kiểm tra, đánh giá an toàn ứng\r\n\n dụng web/thư điện tử và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho ứng dụng\r\n\n web/thư điện tử\n\n5\n\nPhòng, chống phần mềm độc hại\n\n5.1\n\nKhái niệm, phân loại phần mềm độc hại\n\n5.2\n\nCông cụ, giải pháp phát hiện và gỡ bỏ phần mềm độc\r\n\n hại\n\n5.3\n\nThực hành: Sử dụng công cụ để rà quét và gõ bỏ phần\r\n\n mềm độc hại trên máy tính, máy chủ và hệ thống\n\n6\n\nKiểm tra, đánh giá an toàn thông tin\n\n6.1\n\nXác định yêu cầu kiểm tra, đánh giá an toàn thông\r\n\n tin\n\n6.2\n\nQuy trình kiểm tra đánh giá an toàn thông tin\n\n6.3\n\nCông cụ, giải pháp, kỹ năng kiểm tra đánh giá an\r\n\n toàn thông tin\n\n6.4\n\nThực hành: Xác định yêu cầu kiểm tra đánh giá an\r\n\n toàn thông tin cho hệ thống thông tin; thực nghiệm sử dụng công cụ để thực hành\r\n\n kiểm tra đánh giá an toàn thông tin.\n\n7\n\nThảo luận, kiểm tra, đánh giá kết quả\n\n7.1\n\nThảo luận, tham quan thực tế\n\n7.2\n\nKiểm tra, đánh giá kết quả\n\nII. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nKHUNG “ĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ KIẾN THỨC AN TOÀN THÔNG TIN CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ”\n\n1. Mục tiêu đào tạo.\n\n- Cung cấp cho cán bộ quản lý những\r\n\nkhái niệm cơ bản về an toàn thông tin.\n\n- Giúp cán bộ quản lý hiểu được\r\n\nnguyên tắc và tiêu chuẩn để đảm bảo an toàn thông tin cũng như nhận thức được\r\n\ncác nguy cơ và hiểm họa tiềm ẩn khi mất an toàn thông tin và tầm quan trọng của\r\n\ncông tác bảo đảm an toàn thông tin;\n\n- Giúp cán bộ quản lý có khả năng tổ\r\n\nchức đánh giá đúng thực trạng về an toàn thông tin trong cơ quan, tổ chức để từ\r\n\nđó đưa ra được phương pháp, giải pháp bảo đảm an toàn.\n\n2. Đối tượng đào tạo\n\n- Cán bộ quản lý làm về an toàn thông\r\n\ntin trong các đơn vị chuyên trách về CNTT\r\n\ncủa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Cán bộ quản lý làm về an toàn thông\r\n\ntin trong các Sở Thông tin và Truyền thông, các Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Ủy ban nhân dân các Tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\n- Cán bộ quản lý làm về an toàn thông\r\n\ntin tại các tổ chức tài chính, ngân hàng, tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước.\n\n3. Thời gian đào tạo tối thiểu: 02 ngày, tương đương 18 tiết, mỗi tiết có thời lượng 45 phút.\n\n4. Loại chứng chỉ được cấp\n\nGiấy chứng nhận đào tạo ngắn hạn về\r\n\nan toàn thông tin cho cán bộ quản lý.\n\n5. Nội dung chương trình\n\nTT\n\nNỘI DUNG\n\n1\n\nTổng quan về quản lý\n\n1.1\n\nSự khác nhau giữa quản lý và lãnh đạo\n\n1.2\n\nNhiệm vụ trọng tâm của nhà quản lý\n\n1.3\n\nVai trò của cán bộ quản lý về an toàn thông tin\n\n1.4\n\nThảo luận: Các bài học, kinh nghiệm thực tiễn về\r\n\n quản lý an toàn thông tin\n\n2\n\nKhông gian mạng\n\n2.1\n\nTổng quan về không gian mạng\n\n2.2\n\nSơ lược về mạng Internet\n\n2.3\n\nXu hướng phát triển của không gian mạng\n\n2.4\n\nCác nguy cơ về an toàn thông tin trên không gian\r\n\n mạng\n\n2.5\n\nHiện trạng và xu hướng không gian mạng tại Việt\r\n\n Nam\n\n2.6\n\nThảo luận: Không gian mạng và các nguy cơ, thách thức\r\n\n mới\n\n3\n\nAn toàn thông tin\n\n3.1\n\nKhái niệm và tính chất\n\n3.2\n\nĐiểm yếu, lỗ hổng an toàn thông tin\n\n3.3\n\nCác phương thức tấn công mạng phổ biến\n\n3.4\n\nThảo luận: Phân biệt một số nội dung có liên quan\r\n\n và hay nhầm lẫn với an toàn thông tin\n\n4\n\nQuản lý nhà nước về an toàn thông tin\n\n4.1\n\nHành lang pháp lý\n\n4.2\n\nHệ thống tổ chức\n\n4.3\n\nHệ thống tiêu chuẩn\n\n4.4\n\nTổng quan tình hình an toàn thông tin Việt Nam\n\n4.5\n\nThảo luận: Đánh giá các nguy cơ về an toàn thông tin\r\n\n của địa phương, tổ chức chủ quản của học viên\n\n5\n\nBảo đảm an toàn thông tin\n\n5.1\n\nChủ động rà soát, chuẩn bị\n\n5.2\n\nTriển khai biện pháp bảo vệ\n\n5.3\n\nPhát hiện, cảnh báo sớm\n\n5.4\n\nPhản hồi và xử lý\n\n5.5\n\nKhắc phục sự cố\n\n5.6\n\nThảo luận: Tấn công mạng nhằm vào một mục tiêu\r\n\n xác định\n\n6\n\nTham quan, thảo luận, kiểm tra đánh giá kết quả\n\n6.1\n\nTham quan thực tế, thảo luận các nội dung\n\n6.2\n\nKiểm tra, đánh giá kết quả\n\n\n\nMẪU GIẤY CHỨNG NHẬN ĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ AN TOÀN THÔNG TIN TRONG PHẠM VI\r\n\nĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN ĐẾN NĂM\r\n\n2020”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-BTTTT ngày\r\n\n/7/2015)\n\na. Mặt trong\n\n[GHI TÊN CƠ QUAN\r\n\n CHỦ QUẢN (HOẶC NƠI ĐĂNG KÝ KINH DOANH)]\n\n[GHI TÊN CƠ SỞ ĐÀO TẠO]2\r\n\n ---------------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------------\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ\r\n\n ĐÀO TẠO\n\nChứng nhận: Ông (Bà) …………………………\n\n\n\nẢnh 3x4 của người\r\n\n được cấp chứng chỉ (Dấu nổi của cơ sở đào tạo)\n\n\n\nNgày sinh: ……………Nơi sinh:……………….\n\nSố CMND/Số hộ chiếu:………………….\n\nĐã hoàn thành\n\nKHÓA ĐÀO TẠO: …………………………………\n\nTổ chức từ ngày …………. đến ngày …………. \n\nTại: …………………………….\n\n\n\nSố:……../…….\n\n\n\n………………..\n\nChữ ký của người được cấp Giấy chứng nhận:\r\n\n ………………………\n\n….Ngày\r\n\n ………tháng………năm 20….\n\nTHỦ TRƯỞNG CƠ SỞ ĐÀO TẠO2\n\n[Ký, họ tên và đóng dấu]\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb. Mặt ngoài\n\n\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------------\n\nGIẤY CHỨNG NHẬN\n\nĐÀO TẠO NGẮN HẠN VỀ\r\n\n AN TOÀN THÔNG TIN\n\nGhi chú:\n\n1. Kích thước Giấy chứng nhận đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng khổ: 13 cm x 19 cm.\n\n2. Phần Tên cơ sở đào tạo và Thủ trưởng\r\n\ncơ sở đào tạo ghi theo pháp nhân được công nhận.\n\n3. Mặt ngoài Giấy chứng nhận có màu\r\n\nxanh nước biển, mặt trong màu trắng.\n\n4. Nếu Giấy chứng nhận được cấp lại\r\n\ntheo quy định tại Quyết định này thì ghi rõ “cấp lần thứ hai” ở dưới dòng ghi số,\r\n\nký hiệu của Giấy chứng nhận.", + "id": 104964 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104965.json b/contexts/context_104965.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a30202601d6d0518a5147e07001827aa5a5a6d7f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104965.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-630-QD-UBND-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Vinh-Long-2014-237309.aspx", + "name": "Quyet-dinh-630-QD-UBND-Chuong-trinh-thuc-hanh-tiet-kiem-chong-lang-phi-Vinh-Long-2014-237309", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 630/QĐ-UBND\n\nVĩnh Long,\r\n\n ngày 26 tháng 4 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG\r\n\nLÃNG PHÍ CỦA TỈNH NĂM 2014\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 26/11/2012 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 29/7/2013 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng tài nguyên, vốn, tài sản và lao động tại doanh nghiệp;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 55/TTr-STC ngày 24/3/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí của tỉnh năm 2014.\n\nĐiều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Sáu\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTHỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ CỦA TỈNH NĂM 2014 \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 630/QĐ-UBND ngày 26/4/2014 của UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Long)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Mục đích:\n\n- Tăng cường hơn nữa việc thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong sử dụng các nguồn lực nhà nước, xã hội góp phần dành nguồn\r\n\nlực cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, cho an sinh xã hội và các nhiệm vụ\r\n\nquan trọng cấp bách khác.\n\n- Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các\r\n\nngành, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, công dân về\r\n\ncông tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP).\n\n- Làm căn cứ để các cấp, các ngành, các cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng Chương trình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí thuộc lĩnh\r\n\nvực và phạm vi quản lý.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Thường xuyên tổ chức học tập quán triệt đầy đủ,\r\n\nkịp thời và thực hiện nghiêm Luật THTK, CLP; các kết luận, chỉ thị, nghị quyết\r\n\ncủa Trung ương Đảng, của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về THTK, CLP (Kết luận\r\n\nsố 21- KL/TW, ngày 25/5/2012 của BCH TW Đảng khoá XI về việc tiếp tục thực hiện\r\n\nNghị quyết Hội nghị lần thứ 3, BCH Trung ương Đảng khoá X về “Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí”; Chỉ thị\r\n\nsố 21-CT/TW, ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư về việc đẩy mạnh THTK,CLP; Nghị quyết\r\n\nsố 82/NQ-CP, ngày 06/12/2012 của Chính phủ về chương trình hành động thực hiện\r\n\nKết luận số 21-KL/TW, ngày 25/5/2012 của BCH Trung ương Đảng; Chỉ thị của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ số 30/CT-TTg, ngày 26/11/2012 về việc tăng cường THTK, CLP; Chỉ\r\n\nthị số 16/CT-TTg, ngày 29/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường THTK,\r\n\nCLP trong quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên, vốn, tài sản và lao động tại\r\n\ndoanh nghiệp;…).\n\n- Thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nvề THTK, CLP trong phạm vi quản lý được phân công theo Nghị quyết số 01/NQ-CP,\r\n\nngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều\r\n\nhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước\r\n\nnăm 2014.\n\n- Thực hiện công khai về THTK, CLP theo quy định\r\n\ntại Điều 5, Luật THTK, CLP. Bảo đảm việc thực hiện quyền giám sát THTK, CLP của\r\n\ncông dân, cơ quan, tổ chức; tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động thanh tra\r\n\nnhân dân; tổ chức hoạt động kiểm toán nội bộ, kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền;\r\n\nxử lý hoặc phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý kịp thời, nghiêm\r\n\nminh, đúng pháp luật đối với người trong cơ quan, tổ chức mình có hành vi gây\r\n\nlãng phí.\n\n- Cụ thể hoá các nhiệm vụ, biện pháp tăng cường\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các lĩnh vực thuộc phạm vi các cấp,\r\n\ncác ngành và các đơn vị. Thực hiện ngay và có hiệu quả một số giải pháp, nhiệm\r\n\nvụ, tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n- Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với\r\n\ncải cách hành chính và bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao, không để ảnh hưởng\r\n\nđến hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức.\n\n- Thủ trưởng các đơn vị, các cơ quan căn cứ vào\r\n\nđặc điểm của đơn vị mình xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ cụ thể để tổ chức thực hiện\r\n\nđạt hiệu quả cao trong công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Định kỳ\r\n\nsáu tháng và một năm tiến hành sơ kết, tổng kết để đánh giá tình hình, kết quả\r\n\nvà rút kinh nghiệm việc thực hiện Chương trình THTK, CLP (báo cáo sáu tháng đầu\r\n\nnăm gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo cả năm gửi trước ngày 20 tháng 11).\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ\r\n\nYẾU:\n\n1. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong việc ban hành, thực hiện định mức, tiêu chuẩn, chế độ:\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trong quản lý sử dụng ngân sách phải:\n\n- Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu phân bổ dự\r\n\ntoán ngân sách, đảm bảo cơ cấu chi ngân sách hợp lý. Lập, phân bổ dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước phải căn cứ khả năng ngân sách địa phương, đúng Luật NSNN, đúng\r\n\ntiêu chuẩn, định mức và các chính sách chế độ tài chính hiện hành, đảm bảo tính\r\n\ncông khai, công bằng và minh bạch. Không bố trí dự toán các khoản chi chưa thực\r\n\nsự cần thiết và không hiệu quả, từng bước giảm dần mức hỗ trợ từ ngân sách đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức, đơn vị không thuộc nhiệm vụ chi\r\n\ncủa ngân sách địa phương.\n\n- Không bổ sung kinh phí ngoài dự toán được giao\r\n\ncho các mục đích: Tổ chức hội nghị, hội thảo, lễ kỷ niệm, lễ hội, đi công tác\r\n\ntrong và ngoài nước… trừ các nhiệm vụ thật sự cần thiết và cấp bách.\n\n- Thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về thực hành tiết kiệm trong đi công tác nước ngoài. Hạn chế tối đa các\r\n\nđoàn đi học tập, khảo sát, tham khảo kinh nghiệm nước ngoài. Tăng cường quản lý\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia đảm bảo bố trí, sử dụng đúng mục đích, đúng\r\n\nchương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động thường\r\n\nxuyên trong dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, các khoản chi bổ sung\r\n\nđảm bảo đúng mục đích, đúng định mức chi tiêu và chế độ tài chính hiện hành. Quản\r\n\nlý chặt chẽ các khoản thu và nội dung chi từ nguồn thu, không được để ngoài sổ\r\n\nkế toán, đồng thời thực hiện chế độ báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\n- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong sử dụng\r\n\nkinh phí, nhất là các khoản chi như: Tổ chức lễ hội, hội nghị, hội thảo, tập huấn,\r\n\nlễ kỷ niệm, lễ đón các danh hiệu thi đua, tiếp khách …; thực hiện các biện pháp\r\n\nphù hợp, hiệu quả để tiết kiệm triệt để chi phí điện, nước, điện thoại, văn\r\n\nphòng phẩm và các chi phí khác.\n\n- Thẩm định đúng qui trình, đáp ứng yêu cầu phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội đối với các đề tài, các nhiệm vụ chi từ kinh phí sự nghiệp\r\n\nkhoa học công nghệ, sự nghiệp môi trường trước khi quyết định phân bổ kinh phí.\r\n\nCác đề tài khoa học được cấp kinh phí phải có tính ứng dụng trong thực tế cao\r\n\nvà hiệu quả, việc chi tiêu phải đúng định mức kinh tế kỹ thuật và các chính\r\n\nsách chế độ tài chính hiện hành. Việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học công nghệ, nhiệm vụ bảo vệ môi trường phải bảo đảm công khai, dân\r\n\nchủ, khách quan theo đúng quy định của pháp luật; trường hợp nhiệm vụ khoa học\r\n\ncông nghệ, nhiệm vụ bảo vệ môi trường được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần\r\n\nkinh phí thì thực hiện khoán kinh phí hỗ trợ.\n\n- Việc quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm\r\n\nvụ khoa học và công nghệ, nhiệm vụ bảo vệ môi trường phải đúng mục đích, không\r\n\ntrùng lắp với các nguồn kinh phí khác và bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.\n\n- Rà soát kỹ các chương trình kiểm tra, thanh\r\n\ntra, các đoàn công tác từ cấp trên xuống cấp dưới đảm bảo gọn nhẹ, thiết thực,\r\n\ntiết kiệm, hiệu quả, nghiêm cấm việc tổ chức đón tiếp gây tốn kém chi phí đối với\r\n\ncấp dưới và các đối tượng liên quan.\n\n- Sở Tài chính tổ chức hướng dẫn các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm chỉnh chế độ thông tin báo cáo công khai dự toán, công\r\n\nkhai quyết toán ngân sách hàng năm theo quy định của Bộ Tài chính. Tăng cường\r\n\nthanh tra tài chính nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả của việc sử dụng ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện) xây dựng chỉ tiêu tiết kiệm trong dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm, đồng thời tổ chức tốt công tác công khai dự toán và\r\n\nquyết toán ngân sách.\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện chỉ đạo Chủ tịch UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc quy định của Nhà nước về thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng quy\r\n\nchế giám sát của công dân, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở trong việc thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí theo quy định của Nhà nước.\n\n2. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong lập, thẩm định, phê duyệt dự toán, quyết toán, quản lý, sử dụng\r\n\nkinh phí ngân sách nhà nước:\n\nTrong quản lý đầu tư xây dựng, các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, UBND cấp huyện phải:\n\n- Việc lập, thẩm định, phê duyệt, phân bổ dự\r\n\ntoán ngân sách nhà nước phải đúng thẩm quyền, trình tự, nội dung, đối tượng và\r\n\nthời gian theo quy định của pháp luật; đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quyết toán\r\n\nngân sách nhà nước phải bảo đảm tính chính xác, trung thực; phải căn cứ vào định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n- Kiểm soát chặt chẽ vốn đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\nvà các dự án thuộc vốn ngân sách nhà nước. Lập, thẩm định phê duyệt các dự án,\r\n\ncông trình đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) phải phù hợp với quy hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng, quy hoạch xây dựng\r\n\nvà khả năng ngân sách hàng năm.\n\n- Tập trung, ưu tiên bố trí vốn XDCB cho các\r\n\ncông trình, dự án cần thiết, cấp bách và có hiệu quả đối với việc phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương. Không bố trí vốn XDCB dàn trải, các công trình\r\n\nchưa thực sự cần thiết, cấp bách, không phê duyệt các công trình dự án không có\r\n\nđủ nguồn kinh phí thực hiện, hạn chế tối đa nợ XDCB. Việc cấp phát vốn phải\r\n\nđúng tiến độ, khối lượng hoàn thành, các dự án đã được phê duyệt và bố trí vốn\r\n\nmà khởi công chậm tiến độ thì điều chuyển cho dự án khác.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, quản lý đấu thầu\r\n\nxử phạt nghiêm minh các hành vi vi phạm về chất lượng và tiến độ thi công theo\r\n\nquy định của pháp luật. Các Ban Quản lý dự án, chủ đầu tư công khai dự án để\r\n\ntăng cường sự giám sát của cộng đồng dân cư và các đoàn thể đối với dự án trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n3. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong mua sắm sử dụng phương tiện đi lại và phương tiện thiết bị làm\r\n\nviệc; trong đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc:\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện\r\n\ntrong phạm vi quản lý của mình, tiến hành:\n\n- Rà soát lại nhu cầu sử dụng tài sản, trang thiết\r\n\nbị của các cơ quan đơn vị quản lý để chủ động xây dựng kế hoạch và dự trù nguồn\r\n\nkinh phí hàng năm để đơn vị mua sắm tài sản. Quản lý chặt chẽ, sử dụng hiệu quả\r\n\ntài sản, phương tiện thiết bị làm việc hiện có. Kiểm tra tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng xe ô tô công, nhất là trong việc mua sắm, thay thế, sửa chữa, điều chuyển\r\n\nxe ô tô phục vụ công tác phải đúng định mức và đối tượng sử dụng, việc mua sắm,\r\n\nsửa chữa tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc phải đảm bảo đúng mục\r\n\nđích, đối tượng, định mức, tiêu chuẩn, đúng quy định pháp luật về đấu thầu, thẩm\r\n\nđịnh giá và pháp luật có liên quan. Hạn chế tối đa việc mua sắm ô tô, điều hoà\r\n\nvà các phương tiện, tài sản, trang thiết bị không thực sự cần thiết. Không sử dụng\r\n\ntài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc công vào việc riêng.\n\n- Xây dựng kế hoạch điều chuyển tài sản giữa các\r\n\ncơ quan, đơn vị từ nơi thừa sang nơi thiếu hoặc trong trường hợp sử dụng tài sản,\r\n\nphương tiện làm việc không hiệu quả, chưa thực sự cần thiết.\n\n- Kiểm tra, rà soát lại diện tích đất đai, trụ sở\r\n\nlàm việc đang quản lý để bố trí sử dụng hợp lý, đúng chế độ, tiêu chuẩn quy định.\r\n\nViệc xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa hoặc thuê trụ sở làm việc của cơ\r\n\nquan, tổ chức sử dụng kinh phí NSNN phải trên cơ sở định mức tiêu chuẩn, chế độ\r\n\ndo cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.\n\n- Thực hiện nghiêm túc các quy định của Trung\r\n\nương và địa phương đã ban hành về quản lý, mua sắm, sử dụng, điều chuyển và\r\n\nthanh lý tài sản, trang thiết bị…; tổ chức kiểm kê tài sản cuối năm; báo cáo\r\n\ntài sản kê khai, báo cáo tài sản theo định kỳ; thực hiện tốt việc phân cấp quản\r\n\nlý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài\r\n\nsản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh; quản lý chặt chẽ\r\n\ntài sản; thanh lý tài sản hư hỏng, không cần dùng… nộp vào NSNN theo đúng quy định.\n\n4. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên, khoáng sản:\n\n* Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm\r\n\nchủ trì phối hợp với các ngành, các cấp quản lý, khai thác và sử dụng tài\r\n\nnguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản theo quy định của pháp luật\r\n\ncụ thể như sau:\n\nĐối với lĩnh vực quản lý đất đai:\n\n- Phối hợp với các địa phương tổ chức công bố,\r\n\ncông khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo\r\n\nđúng quy định; Việc thoả thuận địa điểm đầu tư, giao đất, cho thuê đất, chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất phải phù hợp quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng…, thường xuyên kiểm tra, rà soát, đảm bảo các quyết định thu\r\n\nhồi, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đúng các quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n- Phối hợp với Chủ tịch UBND cấp huyện tăng cường\r\n\ncông tác quản lý đối với quỹ đất đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và quỹ\r\n\nđất chưa giao sử dụng (quỹ đất công):\n\n+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra, thanh tra; lên kế\r\n\nhoạch thanh kiểm tra thường xuyên và định kỳ tình hình sử dụng đất đai trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n+ Kiên quyết xử lý những trường hợp các tổ chức,\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất hoặc được giao đất nhưng sử dụng\r\n\nsai mục đích, cho thuê lại hoặc liên doanh, liên kết trái quy định của pháp luật;\r\n\nđề ra kế hoạch và biện pháp cụ thể, cam kết sử dụng đất đúng quy định của pháp\r\n\nluật, không để xảy ra sai phạm; đồng thời theo dõi, kiểm tra việc thực hiện của\r\n\ncác ngành, địa phương và báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n- Phối hợp chặt với Chủ tịch UBND cấp huyện thực\r\n\nhiện nghiêm quy định về đấu giá quyền sử dụng đất trong giao đất, cho thuê đất\r\n\ntheo quy định Luật Đất đai và các nghị định, quyết định của Chính phủ ban hành.\n\nĐối với công tác quản lý tài nguyên khoáng sản:\r\n\nKhoáng sản theo quy hoạch, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm; tăng cường công tác\r\n\nthanh tra, kiểm soát chặt chẽ việc khai thác, sử dụng tài nguyên phải đúng mục\r\n\nđích, nhất là tài nguyên cát sông, đảm bảo nhu cầu của các công trình, dự án\r\n\nxây dựng trong tỉnh trước khi cung ứng ra bên ngoài tỉnh.\n\n* Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về\r\n\nbảo vệ môi trường: Xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về môi trường. Tuyên truyền,\r\n\nnâng cao ý thức và trách nhiệm cộng đồng về bảo vệ môi trường và phát triển bền\r\n\nvững, kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm. Kiểm soát việc sản xuất, nhập\r\n\nkhẩu và sử dụng hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá học trong nông\r\n\nnghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.\n\n5. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong tổ chức bộ máy, quản lý sử dụng lao động và thời gian lao động tại\r\n\ncác cơ quan, tổ chức:\n\n- Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ban\r\n\nngành, đoàn thể, UBND huyện, thành phố, thị xã tập trung rà soát các quy định về\r\n\nđào tạo, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, thời gian làm việc\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức để ban hành theo thẩm quyền hoặc tham mưu cho cơ\r\n\nquan có thẩm quyền sửa đổi bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với quy định của\r\n\npháp luật.\n\n+ Phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản\r\n\nlý, sử dụng lao động và thời gian lao động. Khi xét duyệt biên chế, quyết định\r\n\nsử dụng nguồn lực lao động, thời gian lao động phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ,\r\n\nvị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế bảo đảm yêu cầu tiết kiệm, chống lãng phí.\r\n\nQuản lý, sử dụng lao động, thời gian lao động phải trên cơ sở ứng dụng công nghệ,\r\n\nhiện đại hoá và yêu cầu cải cách hành chính. Kiện toàn tổ chức bộ máy của các\r\n\ncơ quan, tổ chức phải trên cơ sở rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, cơ cấu tổ chức, định mức biên chế hiện có để tránh chồng chéo, bỏ trống,\r\n\ntrùng lặp về chức năng, nhiệm vụ.\n\n+ Việc tuyển dụng công chức, viên chức trong cơ\r\n\nquan, tổ chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và trong phạm\r\n\nvi biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định; bảo đảm công khai,\r\n\nminh bạch, công bằng, khách quan và theo quy định của pháp luật về cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức. Đào tạo nguồn lực, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nthủ trưởng cơ quan có trách nhiệm căn cứ vào kế hoạch phát triển nguồn nhân lực,\r\n\nyêu cầu của vị trí công việc, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, đồng thời\r\n\ntạo điều kiện để phát huy trình độ, năng lực của cán bộ, công chức, viên chức.\r\n\nViệc nâng ngạch, chuyển ngạch, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức phải theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, Luật Viên chức. Không để mất\r\n\ncân đối, không phù hợp với nhu cầu sử dụng, không đúng với ngành nghề chuyên\r\n\nmôn, không phát huy hết năng lực sở trường, lãng phí thời gian và nguồn lực lao\r\n\nđộng.\n\n- Bố trí, sử dụng lao động, thời gian lao động\r\n\nphải trên cơ sở tổ chức công việc hợp lý, khoa học, hiệu quả và gắn với cải\r\n\ncách hành chính.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá\r\n\ncán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\nxây dựng kế hoạch sử dụng thời gian lao động, xử lý công việc phù hợp; xây dựng\r\n\nquy định về kỷ luật lao động phù hợp với quy định của pháp luật về lao động và\r\n\npháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động phát huy hết khả năng lao động, sáng tạo.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị\r\n\ntrong quản lý cán bộ, công chức, viên chức, tăng cường kiểm tra, giám sát thực\r\n\nhiện các nội quy, quy chế, các quy định về thời gian làm việc, về sử dụng thời\r\n\ngian lao động, kỷ luật lao động, khuyến khích tăng năng suất lao động bằng quy chế\r\n\nthưởng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong quản lý sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp\r\n\n(DN):\n\nĐể tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí trong sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) phải:\n\n- Trên cơ sở hiệu quả sử dụng, đa dạng hoá nguồn\r\n\nvốn, có cơ cấu vốn hợp lý, tiết kiệm; đúng mục đích, chế độ theo quy định của\r\n\npháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Người đại diện theo uỷ quyền phần vốn góp của\r\n\nNhà nước tại doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi, giám sát tình hình hoạt động,\r\n\nkinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến hiệu quả của vốn góp, kịp thời phát\r\n\nhiện các sai phạm phát sinh, tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả, nguy cơ mất vốn,\r\n\nbáo cáo kịp thời chủ sở hữu. Nghiêm cấm các hành vi gây lãng phí trong quản lý,\r\n\nsử dụng vốn nhà nước trong doanh nghiệp, bao gồm: Quản lý, sử dụng vốn nhà nước\r\n\nkém hiệu quả, gây thất thoát; quản lý, sử dụng tài sản nhà nước không đúng mục\r\n\nđích; trích lập và quản lý, sử dụng các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền ban hành; xây dựng các biện pháp để thực hiện mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn\r\n\nnhà nước, tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.\n\n- Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại doanh\r\n\nnghiệp phải trên cơ sở nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sử dụng tài sản.\r\n\nViệc quản lý, sử dụng đất phải bảo đảm đúng mục đích ghi trong quyết định giao\r\n\nđất, hợp đồng cho thuê đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phù hợp\r\n\nvới quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí và các quy định của Nhà nước xây dựng ban hành các cơ chế, quy chế, các định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ quản lý, sử dụng hiệu quả các nguồn lực được Nhà nước\r\n\ngiao, thực hiện kiểm toán bắt buộc và công khai tài chính, phát hiện xử lý kịp\r\n\nthời, đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi gây thất thoát, lãng phí\r\n\nvốn, tài sản, lao động, tài nguyên thiên nhiên.\n\n- Thực hiện triệt để công tác thực hành tiết kiệm\r\n\nchống lãng phí, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, tăng lợi nhuận\r\n\ndoanh nghiệp, các khoản ngân sách nhà nước cấp phải sử dụng đúng mục đích kinh\r\n\ndoanh, tiết kiệm và hiệu quả.\n\n- Hàng năm, tổ chức công tác kiểm tra, kiểm toán\r\n\nnội bộ, đánh giá tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong doanh nghiệp;\r\n\nkịp thời phát hiện các trường hợp sai phạm để xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Tăng cường giám sát của cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntrong việc quản lý sử dụng các nguồn lực nhà nước giao cho DNNN, giám sát việc\r\n\nthực hiện trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu tại DNNN trong quá trình đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn.\n\n7. Thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng trong nhân dân:\n\n- Bảo đảm quyền và lợi ích của Nhà nước, quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và\r\n\ntiêu dùng. Không làm cản trở giao thông và các hoạt động công cộng; không gây mất\r\n\ntrật tự, an ninh xã hội; không gây ô nhiễm môi trường; giữ gìn thuần phong, mỹ\r\n\ntục, xây dựng nếp sống văn hoá, văn minh, lành mạnh; tránh lãng phí làm ảnh hưởng\r\n\nđến quyền, lợi ích hợp pháp của cộng đồng.\n\n- Các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phải thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng,\r\n\nquy hoạch bảo tồn, tôn tạo di sản văn hoá, quy hoạch chuyên ngành và quy định về\r\n\nbảo vệ cảnh quan môi trường do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Việc sử\r\n\ndụng vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực khác trong đầu tư\r\n\nxây dựng, sản xuất, kinh doanh phải trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả. Khuyến\r\n\nkhích tổ chức và cá nhân thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh và tiêu dùng để dành vốn đầu tư vào sản xuất, kinh doanh và các hình\r\n\nthức đầu tư khác mà pháp luật không cấm.\n\n- UBND cấp huyện, các đoàn thể, quần chúng thường\r\n\nxuyên tuyên truyền phổ biến sâu rộng trong nhân dân về ý thức thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng, dành nguồn lực đầu tư cho sản xuất\r\n\nkinh doanh, vận động nhân dân xây dựng nếp sống văn hoá mới, phê phán các biểu\r\n\nhiện xa hoa, lãng phí, nhất là trong tổ chức việc cưới, việc tang, lễ hội, chống\r\n\nlãng phí trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của nhân dân.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Căn cứ Chương trình này, thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chỉ đạo xây dựng\r\n\nChương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong quản lý và sử dụng ngân\r\n\nsách của cơ quan, đơn vị, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để\r\n\ntình trạng lãng phí xảy ra tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình.\n\nTrong Chương trình thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí của mỗi đơn vị, địa phương bên cạnh việc triển khai thực hiện tốt\r\n\nChương trình của UBND tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cần xác định\r\n\nmột số nhiệm vụ cụ thể thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý để tập trung chỉ đạo;\r\n\nquy định cụ thể thời hạn thực hiện và hoàn thành; phân công người chịu trách\r\n\nnhiệm từng công việc; định kỳ, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện, gửi báo\r\n\ncáo qua Sở Tài chính (theo mẫu và thời gian quy định), đồng thời thông báo công\r\n\nkhai kết quả xử lý các trường hợp vi phạm.\n\n2. Các cơ quan thông tin báo chí, Đài Phát thanh\r\n\n- Truyền hình đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật\r\n\nthực hành tiết kiệm, chống lãng phí trên các phương tiện thông tin truyền thông\r\n\nvới các hình thức thích hợp và có hiệu quả; nêu gương người tốt, việc tốt trong\r\n\nviệc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kịp thời phê phán các đơn vị, tổ chức,\r\n\ncá nhân có hành vi vi phạm, gây lãng phí.\n\nCác sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, tổ chức cấp\r\n\ntỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong phạm vi, chức năng,\r\n\nnhiệm vụ của mình tổ chức học tập, quán triệt các chủ trương về thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí; chương trình hành động của UBND tỉnh về tăng cường thực\r\n\nhành tiết kiệm, chống lãng phí đến từng cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên,\r\n\nđoàn viên, hội viên và nhân dân thuộc phạm vi quản lý nhằm nâng cao nhận thức về\r\n\nsự cần thiết, tính cấp bách và có những hành động, việc làm cụ thể tạo chuyển\r\n\nbiến thực sự trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì\r\n\nphối hợp với các cơ quan, địa phương rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống\r\n\ncác văn bản, quy định của tỉnh về phân cấp quản lý ngân sách, quản lý vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản, các chính sách chế độ, định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu\r\n\nchuẩn chi tiêu tài chính, cơ chế tài chính đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức,\r\n\nchủ đầu tư, ban quản lý dự án trong việc quản lý và sử dụng ngân sách, vốn đầu\r\n\ntư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật. Tăng cường hơn nữa trách nhiệm\r\n\ncủa người đứng đầu cơ quan trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách quán\r\n\ntriệt tinh thần tăng cường tiết kiệm chống lãng phí, rà soát và tiếp tục hoàn\r\n\nthiện Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mình, đảm bảo sử dụng kinh\r\n\nphí triệt để tiết kiệm và hiệu quả.\n\n5. Các ngành, các cấp tiếp tục rà soát, cải cách\r\n\nthủ tục hành chính trong giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, trong đó tập trung vào cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế, kiểm\r\n\nsoát chi, trong phân bổ cấp phát ngân sách.\n\n6. Giao Sở Tài chính theo dõi, triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của UBND tỉnh năm 2014,\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp\r\n\nkết quả thực hiện Chương trình này báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.\n\nTrong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 104965 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104966.json b/contexts/context_104966.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..67b4a879b9b492d29641daa463b5d97171226e4e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104966.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chuong-trinh-2456-CTr-UBND-2018-thuc-hien-Ke-hoach-60-KH-TU-tinh-Kon-Tum-473300.aspx", + "name": "Chuong-trinh-2456-CTr-UBND-2018-thuc-hien-Ke-hoach-60-KH-TU-tinh-Kon-Tum-473300", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2456/CTr-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 29 tháng 08 năm 2018\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 60-KH/TU NGÀY 08/6/2018 CỦA TỈNH ỦY THỰC HIỆN CHỈ\r\n\nTHỊ SỐ 21-CT/TW CỦA BAN BÍ THƯ TRUNG ƯƠNG ĐẢNG VỀ “TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH CÔNG\r\n\nTÁC PHỤ NỮ TRONG TÌNH HÌNH MỚI”\n\nThực hiện Kế hoạch số 60-KH/TU ngày\r\n\n08/6/2018 của Tỉnh ủy triển khai Chỉ thị số 21-CT/TW của\r\n\nBan Bí thư Trung ương Đảng về “tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình\r\n\nhình mới”, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Chương trình thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 08/6/2018 của Tỉnh ủy triển khai Chỉ thị số\r\n\n21/CT-TW ngày 20/01/2018 của Ban Bí thư về “tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới”.\n\nTiếp tục nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm của các cấp, các ngành về vai trò, vị trí của phụ nữ, công tác phụ nữ và\r\n\nbình đẳng giới trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước\r\n\ntheo chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu\r\n\nquả các chính sách, pháp luật về bình đẳng giới, vì sự tiến\r\n\nbộ phụ nữ; tăng cường các hoạt động hỗ trợ nhằm tạo điều kiện cho phụ nữ phát\r\n\ntriển toàn diện, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định vai trò, trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu các đơn vị, địa phương trong việc phối\r\n\nhợp, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, tổ chức thực hiện các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp về công tác phụ nữ nhằm phát huy vai trò, vị trí của phụ nữ\r\n\ntrong tình hình mới.\n\n- Việc tổ chức triển khai phải được\r\n\ntiến hành đồng bộ, đảm bảo thiết thực, hiệu quả, không phô trương, hình thức,\r\n\nbám sát nhiệm vụ tại Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 08/6/2018 của\r\n\nTỉnh ủy; đảm bảo tuân thủ quan điểm, mục tiêu của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước về công tác phụ nữ trong tình hình mới.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Tuyên truyền\r\n\nsâu rộng trong xã hội nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm về vai trò, vị trí,\r\n\ntiềm năng to lớn của phụ nữ, về công tác phụ nữ và bình đẳng giới.\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến quán\r\n\ntriệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong Nghị quyết\r\n\nsố 11-NQ/TW, ngày 27/4/2007 của Bộ Chính trị khóa X; Chỉ thị số 21/CT-TW ngày\r\n\n20/01/2018 của Ban Bí thư; Nghị định số 56/2012/NĐ-CP ,\r\n\nngày 16/7/2012 của Chính phủ quy định trách nhiệm của bộ, ngành, Ủy ban nhân\r\n\ndân các cấp trong việc đảm bảo cho các cấp Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam tham\r\n\ngia quản lý nhà nước; Kế hoạch số 60-KH/TU ngày 08/6/2018 của Tỉnh ủy và các chủ\r\n\ntrương của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác phụ nữ và bình\r\n\nđẳng giới cho cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm về vai trò, vị trí, tiềm năng to lớn của\r\n\nphụ nữ trong tình hình mới.\n\n- Tổ chức các hoạt động truyền thông\r\n\ndưới nhiều hình thức phong phú, đa dạng, phù hợp với tình hình thực tiễn của địa\r\n\nphương, chú trọng các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cơ sở, tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng; xây dựng và phát triển các chương\r\n\ntrình, sản phẩm truyền thông về công tác phụ nữ, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ gắn với các lĩnh vực của đời sống xã hội, nhằm nâng cao nhận thức về\r\n\ncông tác phụ nữ trong tình hình mới cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và các tầng lớp nhân dân.\n\n- Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, đối thoại\r\n\nchính sách về công tác phụ nữ, bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ nhằm động viên, cổ vũ phụ nữ khắc phục tư tưởng tự ti, an phận, nêu cao\r\n\ntinh thần tự chủ, đoàn kết, vượt khó vươn lên;\n\n- Tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng nhằm lên án, đấu tranh chống tư tưởng\r\n\nhẹp hòi, xem nhẹ vai trò của phụ nữ; các hành vi bạo lực, xâm hại, xúc phạm\r\n\nnhân phẩm, buôn bán phụ nữ và trẻ em gái.\n\n* Cơ quan thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì, phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Kon Tum; Hội Liên hiệp phụ\r\n\nnữ tỉnh, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\nđơn vị có liên quan triển khai thực hiện thường xuyên trong năm, tập trung cao\r\n\nđiểm trong Tháng hành động bình đẳng giới hàng năm (từ ngày 15/11 đến ngày\r\n\n15/12).\n\n2. Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền đối với công tác phụ nữ và bình đẳng\r\n\ngiới\n\n2.1. Phối hợp và tạo điều kiện cho Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt\r\n\nđộng của Hội, tham gia quản lý nhà nước, cụ thể:\n\n- Phối hợp thực hiện hiệu quả Nghị định\r\n\n56/2012/NĐ-CP , ngày 16/7/2012 của Chính phủ; bảo đảm cho các cấp Hội thực hiện\r\n\nhiệu quả chức năng giám sát, phản biện xã hội, tham gia xây dựng chính quyền\r\n\ntheo Quyết định 217-QĐ/TW, 218-QĐ/TW ngày 12-12-2013 của Bộ Chính trị về Quy chế\r\n\ngiám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính\r\n\ntrị - xã hội và Nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây\r\n\ndựng chính quyền của Bộ Chính trị;\n\n- Thực hiện hiệu quả Quy chế phối hợp công tác số 127/QCPH-UBND-HLHPN, ngày 09/8/2018\r\n\ngiữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh giai đoạn 2016-2020. Đồng\r\n\nthời, tạo điều kiện để Hội Liên hiệp phụ nữ các cấp thực hiện có hiệu quả Kế hoạch\r\n\n303/KH-UBND ngày 30/1/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, vận động, hỗ trợ phụ\r\n\nnữ tham gia giải quyết một số vấn đề xã hội liên quan đến phụ nữ giai đoạn\r\n\n2017-2027; Kế hoạch số 524/KH-UBND , ngày 02/3/2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về thực hiện Đề án hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp giai đoạn 2017-2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\ntuyên truyền vận động hội viên chấp hành tốt pháp luật, thi đua phát triển kinh\r\n\ntế, vươn lên làm giàu chính đáng.\n\n- Tổ chức đối thoại giữa chính quyền\r\n\nvới phụ nữ để lắng nghe và giải quyết kịp thời những nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, những khó khăn, vướng mắc trong công tác\r\n\nhội và phong trào phụ nữ ở địa phương; đồng thời, tập trung giải quyết những vướng\r\n\nmắc được nêu ra tại hội nghị đối thoại, tránh gây bức xúc trong dư luận.\n\n- Tổ chức sơ kết,\r\n\ntổng kết và kịp thời chấn chỉnh những sai sót; tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc;\r\n\nđánh giá hạn chế, yếu kém và rút ra bài học kinh nghiệm. Khen thưởng, biểu\r\n\ndương những tập thể cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác Bình đẳng giới\r\n\nvà vì sự tiến bộ của phụ nữ.\n\n* Cơ quan thực hiện: Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì phối hợp\r\n\nvới Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntriển khai thực hiện thường xuyên trong năm.\n\n2.2. Tiếp\r\n\ntục thực hiện đồng bộ các giải pháp để đạt ở mức cao nhất các chỉ tiêu Nghị quyết số 11-NQ/TW đã đề ra về công tác phụ nữ và bình đẳng giới;\r\n\nquan tâm tạo nguồn cán bộ nữ trẻ, nữ dân tộc thiểu số; xây dựng quy hoạch cán bộ\r\n\nnữ trong tổng thể cán bộ của từng cấp, từng ngành, từng địa phương; chăm lo đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ kế cận. Thực hiện tốt công tác quy hoạch cán bộ,\r\n\ncông chức lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ\r\n\nnữ thích hợp. Đảm bảo duy trì tỷ lệ cán bộ nữ tham gia cấp ủy nhiệm kỳ\r\n\n2016-20201; tỷ lệ nữ Đại biểu Quốc hội khóa XIV,\r\n\nnữ đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-20212. Phấn\r\n\nđấu, từ năm 2020 trở đi: Cán bộ nữ tham gia cấp ủy các cấp đạt 25% trở lên; nữ\r\n\nđại biểu HĐND các cấp đạt từ 35% đến 40%; các cơ quan, đơn vị có tỷ lệ nữ từ\r\n\n30% trở lên phải có cán bộ lãnh đạo chủ chốt là nữ, cụ thể:\n\n- Thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao năng lực, cho cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà lao động nữ, đồng thời thực hiện nghiêm các chính sách ưu tiên trong tuyển dụng\r\n\ncông chức, viên chức nữ.\n\n- Hỗ trợ việc nâng cao năng lực cho nữ\r\n\nlãnh đạo, quản lý trẻ thông qua việc thực hiện các chương trình, dự án nâng cao\r\n\nnăng lực.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh\r\n\nvực chính trị đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị trong công tác cán bộ nữ, trước hết là quy định\r\n\nvề độ tuổi đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt bổ nhiệm.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về tình hình\r\n\nphụ nữ phục vụ cho xây dựng và vận động chính sách.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện: Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị,\r\n\nđịa phương triển khai thực hiện thường xuyên trong năm.\n\n3. Tiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện tốt các chính sách, pháp luật về Bình đẳng giới, tạo điều kiện\r\n\ncho phụ nữ phát triển toàn diện\n\n3.1. Nghiên\r\n\ncứu vận dụng các chính sách, có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ\r\n\nphụ nữ khởi nghiệp, thành lập hợp tác xã, tổ liên kết do phụ nữ làm chủ; tham\r\n\ngia đào tạo, bồi dưỡng, nghiên cứu, tiếp cận với khoa học, công nghệ, xóa đói,\r\n\ngiảm nghèo..., nhất là phụ nữ khuyết tật, đơn thân, phụ nữ mang thai và nuôi\r\n\ncon nhỏ, cụ thể:\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện tốt\r\n\nLuật Bình đẳng giới, đặc biệt là lồng ghép giới trong quá trình xây dựng và thực\r\n\nhiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm\r\n\nnghèo của từng địa phương.\n\n- Phát huy vai trò của đội ngũ cán bộ\r\n\ncơ sở trong việc triển khai thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách về\r\n\nbình đẳng giới, đặc biệt các chính sách liên quan đến cơ hội tiếp cận các nguồn\r\n\nlực phát triển kinh tế - xã hội của phụ nữ, nhằm đảm bảo\r\n\nquyền tiếp cận các nguồn vốn của phụ nữ.\n\n- Thực hiện tốt chính sách đặc thù đối\r\n\nvới phụ nữ sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, phụ nữ là người dân tộc thiểu số, phụ\r\n\nnữ khuyết tật, phụ nữ đơn thân đang nuôi con nhỏ nhằm rút ngắn khoảng cách\r\n\nchênh lệch về cơ hội phát triển của phụ nữ giữa các vùng, miền trên địa bàn tỉnh.\n\n- Quan tâm thực hiện các chính sách bảo\r\n\nđảm quyền lợi chính đáng của phụ nữ nhất là trong các lĩnh vực: kinh tế, lao động-việc\r\n\nlàm; tăng cường sự tiếp cận của phụ nữ nghèo ở nông thôn, phụ nữ người dân tộc\r\n\nthiểu số đối với các nguồn lực kinh tế, thị trường lao động; giáo dục - đào tạo,\r\n\ndạy nghề, chăm sóc sức khỏe, văn hóa- thông tin, đời sống gia đình; chính sách\r\n\ncho phụ nữ nghèo, đặc biệt là phụ nữ đơn thân, khuyết tật, phụ nữ mang thai và nuôi con nhỏ:\n\n+ Thực hiện các chính sách nhằm tăng cường khả năng tiếp cận của phụ nữ đối với các nguồn vốn tín dụng\r\n\nưu đãi, vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững; khuyến khích\r\n\nhỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho\r\n\nlao động nữ làm việc tại các khu, cụm công nghiệp; quan tâm tạo điều kiện cho\r\n\ndoanh nghiệp nữ hoạt động; thành lập các câu lạc bộ doanh nghiệp nữ.\n\n+ Thực hiện nghiêm chính sách đào tạo\r\n\nnghề và tạo điều kiện giải quyết việc làm cho phụ nữ sau\r\n\nkhi học nghề; xã hội hóa các chính sách, chương trình an sinh xã hội liên quan\r\n\nđến phát triển cơ hội của phụ nữ; lồng ghép giới vào các chương trình phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội, đặc biệt là chính sách giảm nghèo,...\n\n+ Xây dựng các chính sách, chương\r\n\ntrình đào tạo nghề tập trung vào khu vực nông thôn, vùng dân tộc thiểu số, thu hút nhiều lao động nữ; thực hiện mô hình sản xuất, chăn nuôi\r\n\ngiúp hộ nghèo giảm nghèo bền vững ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số.\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện đạt kết\r\n\nquả tốt các phong trào thi đua yêu nước trong phụ nữ tại các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương như “Phụ nữ tích cực học tập, lao động sáng tạo, xây dựng gia đình hạnh\r\n\nphúc”, “Giỏi việc nước, đảm việc nhà”, “Phụ nữ làm kinh tế giỏi, thực hiện tốt\r\n\nchính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình”, “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa\r\n\nkhu dân cư” và “Xây dựng nông thôn mới”; tôn\r\n\nvinh phụ nữ đạt thành tích cao trong lao động, sáng tạo, cống hiến; quảng bá,\r\n\nnhân rộng những mô hình mới, thành công của cá nhân, tập thể nữ trong sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện: Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì\r\n\nphối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các đơn vị có\r\n\nliên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực\r\n\nhiện theo quy định.\n\n3.2. Đổi\r\n\nmới, kiện toàn cơ quan thực hiện nhiệm vụ bình đẳng giới, gia đình và trẻ em\r\n\ntheo hướng liên thông, tinh gọn, hoạt động hiệu quả. Nâng\r\n\ncao trách nhiệm và hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức trong hệ thống\r\n\nchính trị, giữa các cơ quan quản lý nhà nước với Hội Liên hiệp Phụ nữ, Ban vì sự\r\n\ntiến bộ của phụ nữ, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị-xã hội trong thực\r\n\nhiện công tác phụ nữ và bình đẳng giới:\n\n- Tiếp tục kiện toàn Ban vì sự tiến bộ\r\n\nphụ nữ các cấp, đổi mới nội dung,\r\n\nphương thức hoạt động theo hướng thiết thực, chuyên nghiệp, đa dạng hình thức tập\r\n\nhợp, hướng mạnh về cơ sở. Củng cố đội ngũ công chức, cộng tác viên làm công tác\r\n\nbình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ, đặc biệt là cấp\r\n\nxã, thôn, làng; quan tâm đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ có đủ phẩm chất, năng lực, sáng\r\n\ntạo, tâm huyết, trách nhiệm, giỏi vận động phụ nữ; tích cực tạo nguồn cán bộ nữ\r\n\ncho hệ thống chính trị.\n\n- Nâng cao trách nhiệm và hiệu quả phối\r\n\nhợp giữa các cơ quan, tổ chức trong thực hiện Quy chế phối\r\n\nhợp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức Chính trị-Xã hội tinh, đặc biệt là các nội dung có\r\n\nliên quan công tác phụ nữ, trẻ em và bình đẳng giới.\n\n- Tăng cường kiểm tra, giám sát,\r\n\nthanh tra định kỳ và đột xuất; xử lý nghiêm những vi phạm trong việc thực hiện\r\n\nluật pháp, chính sách liên quan tới phụ nữ, bình đẳng giới, gia đình và trẻ em;\r\n\nthực hiện tốt công tác phối hợp liên ngành nhằm phát huy các nguồn lực của Nhà\r\n\nnước và xã hội tạo điều kiện cho phụ nữ phát triển toàn diện phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của địa phương.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện: Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các\r\n\nđơn vị có liên quan hướng dẫn các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện thường\r\n\nxuyên.\n\n3.3. Chú\r\n\ntrọng phát triển hệ thống nhà trẻ, trường mầm non; thực hiện các biện pháp để ngăn\r\n\nchặn kịp thời, có hiệu quả tình trạng bạo lực, buôn bán, xâm hại phụ nữ, trẻ em; kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính, hôn nhân có yếu tố nước ngoài không lành mạnh. Mở rộng, nâng cao chất\r\n\nlượng hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý về hôn nhân và\r\n\ngia đình; thực hiện đồng bộ các giải pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và\r\n\ntrẻ em:\n\n- Tiếp tục duy trì 100% số xã, phường,\r\n\nthị trấn được công nhận phổ cập mầm non; nâng tỷ lệ trẻ em\r\n\ntrong độ tuổi đi nhà trẻ và tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi đi học mầm non3; phát triển hệ thống nhà trẻ,\r\n\ntrường mầm non nhất là ở vùng khó khăn còn thiếu phòng học,\r\n\nhệ thống nước sinh hoạt và công trình vệ sinh.\n\n- Tiếp tục thực hiện các biện pháp\r\n\ntăng cường phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh theo tinh thần\r\n\ncủa Chỉ thị 18/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 302/KH-UBND, ngày 09/02/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới giai đoạn 2016-2020 và tầm nhìn đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum;\n\n- Duy trì 01 Mô hình địa chỉ tin cậy-\r\n\nNhà tạm lánh cộng đồng tại huyện Đăk Tô và 04 mô hình phòng chống bạo lực trên\r\n\ncơ sở giới tại huyện Đăk Hà, Sa Thầy, nhân rộng mô hình trong thời gian tới;\r\n\ntriển khai các hoạt động tư vấn, trợ giúp pháp lý, tâm lý cho đối tượng bị bạo\r\n\nlực trên cơ sở giới tại cộng đồng.\n\n- Tăng cường các biện pháp nhằm kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, đảm bảo tỷ số\r\n\ngiới tính khi sinh không vượt quá 115 trẻ sơ sinh trai/100 trẻ sơ\r\n\nsinh gái; kiểm soát tình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài không lành mạnh;\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân, cộng đồng hạn\r\n\nchế tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, nhất là đối với người đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số.\n\n* Cơ quan\r\n\nthực hiện: Sở Lao động-Thương binh và xã hội chủ trì\r\n\nphối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch,\r\n\nBan Dân tộc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh và các đơn vị có liên quan hướng dẫn\r\n\ncác địa phương triển khai thực hiện.\n\n* Thời\r\n\ngian thực hiện: Thực hiện thường xuyên trong năm.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác đơn vị, địa phương chủ động cân đối nguồn kinh phí dự toán chi sự nghiệp được giao hằng năm và các nguồn\r\n\nvốn từ các chương trình, dự án có liên quan để triển khai thực hiện.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\n- Là đầu mối, theo dõi, đôn đốc và tổng\r\n\nhợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình này; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, các tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nUBND các huyện, thành phố bảo đảm thực hiện lồng ghép nội dung hoạt động đạt hiệu\r\n\nquả.\n\n- Phát huy vai trò cơ quan Thường trực\r\n\nBan vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh tăng cường các hoạt động liên ngành trong thực\r\n\nhiện các hoạt động bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; phối hợp với Sở Nội vụ, Hội Liên hiệp phụ nữ, các đơn vị có liên quan rà soát,\r\n\nđánh giá tình hình cán bộ nữ tham gia quản lý, lãnh đạo làm cơ sở đề xuất việc\r\n\nxây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng quy hoạch và sử dụng cán bộ nữ theo lộ\r\n\ntrình phù hợp với điều kiện của cơ quan đơn vị, địa phương\r\n\nvà các chính sách liên quan đến lao động nữ.\n\n- Chủ trì, phối hợp kiểm tra liên\r\n\nngành các hoạt động của Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ các sở, ngành, đơn vị và\r\n\ncác huyện, thành phố nhằm nâng cao chất lượng hoạt động\r\n\nBan vì sự tiến bộ của phụ nữ các ngành, các cấp; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các mục\r\n\ntiêu bình đẳng giới hằng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch giai đoạn 5 năm\r\n\ntại các cấp.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên quan đề\r\n\nxuất các giải pháp nhằm bảo đảm tỷ lệ nữ lãnh đạo quản lý, quy hoạch chức danh\r\n\nnữ lãnh đạo, quản lý tại các đơn vị, địa phương nhằm đạt\r\n\ncác mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra.\n\n- Phối hợp tham mưu cơ chế thực hiện,\r\n\nđảm bảo nguyên tắc bình đẳng giới trong đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bổ nhiệm\r\n\nnữ cán bộ, công chức theo quy định.\n\n- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh thực hiện Quy chế phối hợp công\r\n\ntác 127/QCPH-UBND-HLHPN, ngày 09/8/2018 giữa Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh giai đoạn 2016-2020.\n\n3. Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan đưa nội dung giáo dục đời sống gia đình vào hoạt\r\n\nđộng ngoại khóa, chuyên đề, chú trọng giáo dục sớm, giáo dục\r\n\ntiền hôn nhân; phòng, chống các tệ nạn xã hội, các hành vi bạo lực, mua bán,\r\n\nxâm hại liên quan đến học sinh. Phối hợp với Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch hướng dẫn các hoạt động giáo dục đời sống\r\n\ngia đình tại Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các thiết chế văn hóa cơ sở.\n\n- Chú trọng phát triển hệ thống nhà\r\n\ntrẻ, trường mầm non; thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu liên quan đến\r\n\nngành Giáo dục - Đào tạo trong Kế hoạch hành động về bình đẳng giới giai đoạn\r\n\n2016-2020 trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Sở Y tế\n\n- Triển khai thực hiện các biện pháp\r\n\ngiảm thiểu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tăng cường các hoạt động\r\n\ntập huấn, truyền thông về sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất\r\n\nlượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em.\n\n- Lồng ghép mục tiêu công tác bình đẳng\r\n\ngiới trong xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động của\r\n\nngành Y Tế.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch\n\n- Rà soát, đánh giá việc đảm bảo quyền\r\n\ncủa phụ nữ trong thực hiện pháp luật về phòng chống bạo lực gia đình. Xây dựng\r\n\nvà duy trì hoạt động các mô hình can thiệp phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình; tổ chức các hoạt động giáo dục đời sống gia đình tại Trung tâm học tập cộng đồng kết hợp với các thiết chế\r\n\nvăn hóa; lồng ghép các nội dung về bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ\r\n\nvào sinh hoạt văn hóa thôn, làng, tổ dân phố hướng tới mục\r\n\ntiêu xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh\r\n\nphúc và bền vững.\n\n- Tuyên truyền, vận động gia đình và\r\n\ncộng đồng xây dựng mối quan hệ hôn nhân, gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc\r\n\ngắn với thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” xây dựng\r\n\nvà triển khai các hoạt động can thiệp phòng, chống bạo lực\r\n\ngia đình, trong đó chú trọng đến phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới.\n\n6. Sở Tư\r\n\npháp\n\n- Tham mưu các biện pháp kiểm soát\r\n\ntình trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài không lành mạnh;\r\n\nhướng dẫn các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố lồng ghép công\r\n\ntác phụ nữ và bình đẳng giới trong xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nthực hiện công tác trợ giúp pháp lý đối với phụ nữ khi có\r\n\nyêu cầu.\n\n- Hằng năm, đánh giá việc thực hiện lồng\r\n\nghép vấn đề bình đẳng giới với công tác phụ nữ trong xây dựng\r\n\nvà ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp.\n\n7. Công an tỉnh: Quán triệt và triển khai thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW trong ngành\r\n\nCông an; chỉ đạo lực lượng chức năng, Công an các huyện, thành phố phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc phát hiện sớm, can thiệp\r\n\nvà xử lý kịp thời các vụ bạo lực trên cơ sở giới, bạo lực trẻ em, môi giới hôn\r\n\nnhân bất hợp pháp, bắt cóc, buôn bán phụ nữ và trẻ em gái; phối hợp lựa chọn, đưa một số vụ án điểm ra xét xử lưu động\r\n\nđể ngăn ngừa tình trạng bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em.\n\n8. Sở Thông tin,\r\n\ntruyền thông: Thường xuyên chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\ncơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về đường\r\n\nlối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phụ nữ, công\r\n\ntác phụ nữ và bình đẳng giới, công tác gia đình và trẻ em; việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết số 11-NQ/TW, Chỉ thị số 21-CT/TW; biểu dương gương người tốt việc tốt,\r\n\nnhân rộng những mô hình hay, cách làm sáng tạo.\n\n9. Ban Dân tộc tỉnh: Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về bình đẳng giới và các chính sách, pháp luật về hôn nhân và\r\n\ngia đình cho đồng bào dân tộc thiểu số, phát huy giá trị các phong tục, tập\r\n\nquán và truyền thống tốt đẹp của dân tộc phù hợp với mục tiêu bình đẳng giới. Tổ\r\n\nchức thực hiện, tổng kết đánh giá, rút kinh nghiệm và đề xuất hoạt động của các\r\n\nmô hình liên quan đến bình đẳng giới; mô hình dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng\r\n\ngiới tại xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số có nguy cơ cao về bất bình đẳng giới.\r\n\nTriển khai có hiệu quả Đề án giảm thiểu tình trạng tảo hôn\r\n\nvà hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số.\n\n10. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố: Căn cứ Chương trình này\r\n\nvà tình hình thực tế tại địa phương, xây dựng kế hoạch thực hiện tại địa\r\n\nphương. Chỉ đạo các phòng, ban chức năng liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\nnâng cao nhận thức cho nhân dân về công tác phụ nữ và bình đẳng giới; tổ chức đối\r\n\nthoại trực tiếp giữa người đứng đầu với phụ nữ để nắm bắt tâm tư và giải quyết\r\n\nkịp thời các khó khăn, vướng mắc và những vấn đề đặt ra trong công tác phụ nữ ở\r\n\nđịa phương; tổ chức giám sát, đánh giá việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về\r\n\nphụ nữ và bình đẳng giới hằng năm; kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố\r\n\ncáo và xử lý vi phạm pháp luật về công tác phụ nữ và bình đẳng giới trên địa\r\n\nbàn.\n\n11. Đề nghị Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ tỉnh:\n\n- Phát huy vai trò nòng cốt trong\r\n\ncông tác phụ nữ, đổi mới nội dung phương thức hoạt động, nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ; chú trọng phát triển nguồn nhân lực nữ chất lượng cao. Quan tâm đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ; chú trọng phát triển nguồn nhân lực Hội\r\n\ncó đủ phẩm chất, năng lực, sáng tạo tâm huyết, trách nhiệm, chuyên nghiệp; tích\r\n\ncực tạo nguồn cán bộ nữ cho hệ thống chính trị.\n\n- Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với Sở Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị có liên\r\n\nquan triển khai hiệu quả các nhiệm vụ có liên quan tại Chương trình này.\n\n12. Đề nghị Ủy\r\n\nban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức Chính trị-Xã hội tỉnh: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình, phối hợp tham gia tổ chức triển khai các nội dung tại Chương trình này; đồng\r\n\nthời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục xã hội nhằm nâng cao\r\n\nnhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới trong tổ chức mình; tham gia\r\n\ngiám sát và phản biện xã hội về thực hiện pháp luật bình đẳng giới; phối hợp\r\n\nlàm tốt công tác hòa giải tại cộng đồng góp phần ngăn ngừa và giảm thiểu bạo lực\r\n\ntrên cơ sở giới tại cơ sở.\n\nTrên đây là Chương trình triển khai\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 60-KH/TU ngày\r\n\n08/6/2018 của Tỉnh ủy thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng\r\n\nvề “tiếp tục đẩy mạnh công tác phụ nữ trong tình hình mới”.\n\nCăn cứ nhiệm vụ được giao, yêu cầu\r\n\ncác đơn vị, địa phương chủ động triển khai thực hiện; định kỳ hàng năm (trước\r\n\nngày 30/11) hoặc đột xuất khi có yêu cầu tổng hợp báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội) để tổng hợp báo cáo theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nthấy khó khăn, vướng mắc, đề nghị có văn bản gửi về Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội (b/c);\r\n\n - UBQGVSTBPN Việt Nam (b/c);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đ/c Trần Thị Nga- PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các Tổ chức CTXH tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành có liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP- PVP phục trách KGVX;\r\n\n - Lưu VT, KGVX2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Thị Nga\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ nữ tham gia cấp ủy Đảng nhiệm kỳ\r\n\n2016-2020: Cấp tỉnh: 8/54 đồng chí (chiếm 14,81%); cấp huyện,\r\n\nthành phố 87/510 đồng chí (chiếm 17,05%); cấp xã, phường, thị trấn: 372/1451 đồng chí (chiếm 25,63%)\n\n2\n\ntừ 35% trở lên\n\n3\n\nhiện nay đạt 89,3%", + "id": 104966 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104967.json b/contexts/context_104967.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2192eff6d618bfe41697aaaebc5362509832ff20 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104967.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-he-thong-chi-tieu-thong-ke-tinh-huyen-xa-Phu-Tho-213533.aspx", + "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-nam-2013-he-thong-chi-tieu-thong-ke-tinh-huyen-xa-Phu-Tho-213533", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\n\n\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nPhú\r\n\n Thọ, ngày 19 tháng 09 năm 2013\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TRIỂN KHAI THỰC\r\n\nHIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ TỈNH, HUYỆN, XÃ\n\nĐể hoạt động thống kê phù hợp và đáp ứng yêu cầu\r\n\nlãnh đạo, quản lý, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của Đảng, Nhà nước,\r\n\ncác cấp, các ngành trong giai đoạn mới; từ năm 2010 đến nay, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, các bộ ngành Trung ương đã ban hành nhiều văn bản mới về công\r\n\ntác thống kê, nh: Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02/3/2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phê duyệt đề án đổi mới đồng bộ hệ thống chỉ tiêu thống kê; Quyết\r\n\nđịnh số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nHệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; Thông tư số 02/2011/TT- BKHĐT ngày 10\r\n\ntháng 01 năm 2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Quy định nội dung Hệ thống chỉ\r\n\ntiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp\r\n\ntỉnh, huyện, xã; Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày 19/7/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về Ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà nước; Nghị\r\n\nđịnh số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực thống kê; nhiều bộ, ngành Trung ương cũng đã ban hành\r\n\ncác Quyết định, Thông tư quy định, hướng dẫn chế độ báo cáo thống kê, hệ thống\r\n\nbiểu mẫu báo cáo thống kê chuyên ngành áp dụng trong bộ, ngành và cho các sở,\r\n\nngành cấp tỉnh.\n\nNhằm thống nhất triển khai thực hiện các văn bản mới\r\n\nnêu trên và để đáp ứng yêu cầu có đầy đủ thông tin khách quan, tin cậy, kịp\r\n\nthời phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế - xã hội của các\r\n\ncấp, các ngành trong tỉnh, đồng thời đảm bảo kỷ cương, kỷ luật, hiệu lực trong\r\n\nhoạt động thống kê từ việc thu thập thông tin ban đầu, đến việc công bố, sử\r\n\ndụng thông tin thống kê, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban ngành, các\r\n\nhuyện, thành phố, thị xã triển khai thực hiện tốt các công việc sau đây:\n\n1. Cục Thống kê tỉnh:\n\na) Trong Quý IV năm 2013:\n\n- Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức phổ biến, quán triệt sâu rộng tới các tổ chức và cá nhân nội dung\r\n\nNghị định số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực thống kê; Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chính sách phổ biến thông tin\r\n\nthống kê Nhà nước.\n\n- Trực tiếp hướng dẫn các sở, ban, ngành, cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện báo cáo các chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh thuộc chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và trách nhiệm từng sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị.\n\n- Thiết kế các biểu mẫu áp dụng thực hiện báo cáo\r\n\ncác chỉ tiêu thống kê cấp huyện, cấp xã; giúp các UBND huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntập huấn, hướng dẫn thực hiện báo cáo các chỉ tiêu thống kê cấp huyện, cấp xã.\n\nb) Định kỳ tháng quí, năm tiếp nhận, thẩm định báo\r\n\ncáo thống kê, báo cáo tài chính của các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã, doanh nghiệp; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo\r\n\nquy định.\n\nc) Đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm hành chính của các tổ chức, cá nhân trong hoạt động thống kê theo quy\r\n\nđịnh tại Nghị định số 79/2013/NĐ- CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định về\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.\n\n2. Các sở, ban, ngành trong tỉnh:\n\n- Kiện toàn, bố trí cán bộ có năng lực, chuyên môn\r\n\nphù hợp làm thống kê chuyên trách hoặc kiêm nhiệm tương xứng với khối lượng\r\n\ncông tác thống kê của sở, ban, ngành; xây dựng mạng lới thu thập thông tin, đảm\r\n\nbảo thực hiện tốt các báo cáo thống kê thuộc trách nhiệm của sở, ban, ngành.\n\n- Phối hợp với Cục Thống kê tổ chức triển khai các\r\n\ncuộc điều tra đáp ứng yêu cầu báo cáo thống kê đối với bộ, ngành cấp trên (bằng\r\n\nnguồn ngân sách của tỉnh); xây dựng phần mềm xử lý tổng hợp các cuộc điều tra\r\n\nthống kê chuyên ngành để sớm thiết lập cơ sở dữ liệu dùng chung.\n\n3. UBND các huyện, thành phố, thị xã\n\n- Chủ trì tổ chức hội nghị quán triệt, phổ biến nội\r\n\ndung Nghị định số 79/2013/NĐ- CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định về xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê; Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg\r\n\nngày 19/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chính sách phổ biến thông\r\n\ntin thống kê Nhà nước; hội nghị triển khai, tập huấn hướng dẫn thực hiện báo\r\n\ncáo hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện, cấp xã.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị trực thuộc và các\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, chế độ\r\n\nbáo cáo thống kê gửi về Chi cục Thống kê huyện, thành phố, thị xã. Bố trí công\r\n\nchức có đủ năng lực, trình độ chuyên môn phù hợp đảm nhận công tác thống kê của\r\n\nphòng, ban, đơn vị và của xã, phường, thị trấn.\n\n- Phối hợp với Cục Thống kê để xây dựng các phần\r\n\nmềm xử lý tổng hợp hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp huyện và cấp xã.\n\n4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê\r\n\ntham mưu UBND tỉnh thực hiện kiện toàn tổ chức/công chức thống kê sở, ban,\r\n\nngành; thống kê thuộc phòng, ban của huyện, thành phố, thị xã; thống kê xã,\r\n\nphường, thị trấn và xây dựng kế hoạch đào tạo trung, dài hạn; bồi dỡng, cập\r\n\nnhật kiến thức chuyên môn nghiệp vụ thống kê hàng năm cho các công chức thống\r\n\nkê; hướng dẫn các UBND xã, phường, thị trấn bố trí công chức làm thống kê\r\n\nchuyên trách hoặc kiêm nghiệm phù hợp với khối lượng công tác thống kê của xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\n5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh phối\r\n\nhợp với Cục Thống kê tỉnh trong việc hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND huyện, thành phố, thị xã thực hiện chế độ báo cáo đối với Tỉnh ủy, Hội\r\n\nđồng nhân dân, UBND tỉnh, chế độ báo cáo thống kê theo quy định tại Thông tư số\r\n\n02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 nêu trên; thống nhất sử dụng thông\r\n\ntin thống kê vào việc đánh giá và xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh theo quy định tại Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chính sách phổ biến thông tin\r\n\nthống kê Nhà nước.\n\n6. Sở Tài chính thẩm định dự trù kinh phí do Cục\r\n\nThống kê tỉnh lập để tổ chức các hội nghị quán triệt, phổ biến nội dung Nghị\r\n\nđịnh số 79/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực thống kê; Quyết định số 34/2013/QĐ-TTg này 19/7/2013\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Chính sách phổ biến thông tin thống kê Nhà\r\n\nnước; hội nghị tập huấn cho các sở, ban, ngành và cho các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã thực hiện hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện, xã; kinh phí xây dựng các phần\r\n\nmềm xử lý tổng hợp các chỉ tiêu thống kê các cấp tỉnh, huyện, xã trình UNBD\r\n\ntỉnh phê duyệt.\n\n7. Hàng năm Cục Thống kê có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nđôn đốc, giám sát, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện\r\n\nChỉ thị này của các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị; các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã trong tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ KH&ĐT(TCTK);\r\n\n - TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - VPTU, VPĐBQH &HĐND;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể;\r\n\n - Các CQ TW trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành, thị;\r\n\n - Đài PT-TH, Báo Phú Thọ;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - CV NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, TH. (X.120b)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Cúc\n\n", + "id": 104967 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104968.json b/contexts/context_104968.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77fc418c4fd139b81dc0c96cb3e7a64826531c46 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104968.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3373-QD-UBND-2021-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-Hai-Phong-2022-518895.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3373-QD-UBND-2021-Ke-hoach-cong-tac-thanh-tra-Hai-Phong-2022-518895", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3373/QĐ-UBND\n\nHải Phòng,\r\n\n ngày 23 tháng 11\r\n\n năm 2021 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CÔNG TÁC THANH TRA NĂM 2022\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH\r\n\nPHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Thanh\r\n\ntra năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Thanh tra;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày\r\n\n09/9/2021 của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong\r\n\nbối\r\n\ncảnh\r\n\ndịch bệnh COVID-19;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2014/TT-TTCP \r\n\nngày 23/4/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định việc xây dựng, phê duyệt, định\r\n\nhướng chương trình thanh tra, kế hoạch thanh tra;\n\nThực hiện Văn bản số 1889/TTCP-KHTH ngày 26/10/2021\r\n\ncủa Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2022;\n\nXét đề nghị của Thanh tra thành phố tại\r\n\nTờ trình số 01/TTr-TTTP\r\n\nngày 10/11/2021 về phê duyệt Kế hoạch công tác thanh tra năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch công tác thanh tra\r\n\nnăm 2022.\n\nĐiều 2. Giao Thanh tra thành phố tổ chức thực hiện Kế hoạch công tác\r\n\nthanh tra năm 2022; chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố thời gian, tiến\r\n\nđộ triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Cục I, Vụ KHTH - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực 6;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND thành phố;\r\n\n - CT, các PCT UBND thành phố;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND thành phố;\r\n\n - Phòng NC&KTGS;\r\n\n - Lưu: VT. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCÔNG\r\n\nTÁC THANH TRA NĂM 2022\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 23\r\n\ntháng 11 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện kết luận thanh tra, kiểm tra. Chấn chỉnh, đổi mới, nâng cao trách nhiệm\r\n\nthủ trưởng các cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo của công dân, đảm bảo giải quyết cơ bản các đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa cơ quan hành chính nhà nước, hạn chế phát sinh các “điểm nóng”, khiếu kiện\r\n\nđông người, phức tạp kéo dài. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo đã có hiệu lực pháp luật. Thực hiện\r\n\ntốt Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của Thanh tra Chính phủ về việc rà\r\n\nsoát các vụ việc đông người, phức tạp, tồn đọng, kéo dài.\n\n2. Triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các quy định của Luật Thanh tra trên cơ sở chỉ đạo, định hướng của\r\n\nThanh tra Chính phủ; yêu cầu Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện chỉ đạo xây dựng kế hoạch thanh tra có trọng tâm, trọng điểm,\r\n\nbám sát chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố, đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương và của ngành. Tiếp tục đổi mới\r\n\ncông tác thanh tra theo hướng tăng cường thanh tra theo chuyên đề, thanh tra\r\n\ntrách nhiệm, thanh tra thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Nội dung thanh\r\n\ntra tập trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, phát sinh nhiều\r\n\nđơn khiếu nại, tố cáo, dư luận xã hội quan tâm, đồng thời chú trọng việc thực\r\n\nhiện có hiệu quả các kiến nghị, kết luận, xử lý sau thanh tra.\n\nVề hoạt động thanh tra chuyên ngành:\r\n\nThực hiện theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn cấp trên trực tiếp, đồng thời tập\r\n\ntrung những nội dung, vấn đề gây bức xúc trong đời sống xã hội, các vi phạm\r\n\npháp luật và chấn chỉnh hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc chấp\r\n\nhành, thực thi pháp luật chuyên ngành. Không để chồng chéo, trùng lặp trong hoạt\r\n\nđộng thanh tra, kiểm tra. Tăng cường kiểm tra, thanh tra lại các kết luận thanh\r\n\ntra.\n\n3. Triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc các chủ trương, pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo. Nghiêm túc thực hiện việc tiếp công dân của người đứng đầu địa phương, đơn\r\n\nvị, chú trọng xem xét, giải quyết kịp thời, có hiệu quả các vụ việc\r\n\nkhiếu nại, tố cáo ngay từ ban đầu mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và phù hợp với thực tiễn. Tổ chức thực hiện tốt\r\n\ncông tác tiếp dân, xử lý đơn thư; giải quyết dứt điểm các vụ việc đông người,\r\n\nphức tạp, không để phát sinh “điểm nóng” góp phần ổn định chính trị-xã hội.\n\n4. Tiếp tục thực\r\n\nhiện linh hoạt hiệu quả “mục tiêu kép” vừa phòng, chống đại dịch Covid-19, vừa\r\n\nphục hồi và phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội. Song song với thực hiện các nhiệm vụ của công tác thanh tra cần\r\n\ntăng cường lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền nâng cao ý thức phòng, chống dịch, tuyệt\r\n\nđối không chủ quan trước dịch bệnh. Chủ động triển khai các giải pháp phù hợp, kịp\r\n\nthời trong công tác thanh tra, kiểm tra góp phần để tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp, người dân, người lao động bị mất việc, thiếu việc làm, giảm sâu thu nhập\r\n\ndo đại dịch Covid-19,...\n\n5. Triển khai đồng\r\n\nbộ, có hiệu quả các giải\r\n\npháp phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng, thu hồi tài sản tham nhũng theo\r\n\nquy định của pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh thực thi Công ước của Liên hợp quốc về\r\n\nchống tham nhũng. Triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương về\r\n\ncông tác phòng, chống tham nhũng và các biện pháp phòng, ngừa tham nhũng\r\n\ntheo quy định pháp luật. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 22/4/2019\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường xử lý, ngăn chặn có hiệu quả\r\n\ntình trạng nhũng nhiễu, gây phiên hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết\r\n\ncông việc.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\r\n\nTHANH TRA NĂM 2022\n\n1. Công tác\r\n\nthanh tra hành chính:\n\n- Thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong chấp\r\n\nhành pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\r\n\nphòng, chống tham nhũng và quản lý nhà nước lĩnh vực ngành của Thủ trưởng\r\n\ncơ quan cấp Sở, ngành.\n\n- Thanh tra trách nhiệm thủ trưởng trong chấp\r\n\nhành pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng, chống tham nhũng và\r\n\nquản lý nhà nước tại địa phương của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện.\n\n- Thanh tra việc chấp hành các quy định pháp luật\r\n\ntrong thực hiện các Dự án, công trình thực hiện bằng nguồn vốn đầu tư công\r\n\ndo Ủy ban nhân dân quận, huyện làm chủ đầu tư hoặc được giao nhiệm vụ chủ đầu\r\n\ntư trên địa bàn thành phố.\n\n- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật,\r\n\nnhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện trong quản lý, sử dụng\r\n\nđất đai,... trong đó tập trung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển đổi mục đích sử dụng\r\n\nđất, cho thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.\n\n- Thanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật về thực hiện chức năng quản lý nhà nước hành nghề y, dược tư nhân và\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố.\n\n- Thanh tra việc mua sắm trang thiết bị\r\n\ny tế, vật tư phục vụ phòng chống dịch Covid-19 trên địa bàn thành phố theo chỉ\r\n\nđạo của Thanh tra Chính phủ tại Văn bản số 1889/TTCP-KHTH ngày 26/10/2021 về việc hướng\r\n\ndẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2022.\n\n- Tiếp tục Thanh tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật trong việc xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu theo\r\n\nNghị quyết số 56/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc\r\n\nthực hiện xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu năm 2020 và Văn bản số\r\n\n5826/UBND-NN ngày 23/8/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Thanh tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật về thuế, phí, lệ phí tại Cục thuế Hải Phòng và một số Chi cục thuế khu vực.\n\n- Thanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\npháp luật trong quản lý thu, chi tài chính, mua sắm tài sản tại một số địa\r\n\nphương, đơn vị.\n\n- Thanh tra vụ việc do Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố giao; thanh tra đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp\r\n\nluật; thanh tra lại, kiểm tra tính chính xác, khách quan các kết luận thanh tra\r\n\ncủa Sở, ngành, quận, huyện.\n\n- Tăng cường việc điều phối hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan Thanh tra thành phố với Thanh tra các quận, huyện, Sở, ngành và\r\n\ncác đơn vị liên quan xử lý tránh chồng chéo trong hoạt động thanh tra, qua đó\r\n\nnâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra.\n\n- Thanh tra chuyên đề theo chỉ đạo của\r\n\nThanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2. Công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n- Triển khai thực hiện đồng bộ các chủ trương,\r\n\nchính sách, các quy định của pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, nhất là\r\n\nChỉ thị số 35-CT/TW\r\n\nngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công\r\n\ntác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Giải quyết kịp thời, có hiệu quả\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật, phù hợp thực tế đối với các vụ việc khiếu nại,\r\n\ntố cáo thuộc thẩm quyền ngay từ khi mới phát sinh tại cơ sở, địa phương, phấn đấu\r\n\nđạt tỷ lệ từ 85% trở lên; thực hiện\r\n\ntốt các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã có hiệu\r\n\nlực pháp luật, phấn đấu đạt tỷ lệ từ 80% trở lên.\n\n- Tham mưu, kiểm tra, đôn đốc giải quyết\r\n\ncác vụ việc phức tạp, tồn đọng theo Kế hoạch số 363/KH-TTCP ngày 20/3/2019 của\r\n\nThanh tra Chính phủ, Kế\r\n\nhoạch số 242/KH-UBND\r\n\nngày 27/9/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc kiểm tra, rà soát, giải\r\n\nquyết các vụ việc đông người, phức tạp, kéo dài trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng.\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về khiếu nại, tố cáo (Luật Khiếu nại; Luật Tố cáo; Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng; Luật Tiếp công dân;...) để nâng cao hiểu biết pháp luật\r\n\nvề khiếu nại, tố cáo của cán\r\n\nbộ, công chức, Nhân dân.\n\n- Xây dựng kế hoạch và chủ động tham mưu tiếp\r\n\ncông dân, xử lý đơn thư, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo phục vụ\n\ncác kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân thành phố trong năm 2022.\n\n3. Công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng\n\n- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các giải\r\n\npháp phòng ngừa tham nhũng, nhất là công khai, minh bạch hoạt động của cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị; minh bạch tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức; thực hiện\r\n\nquy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp; xây dựng và thực hiện tốt các chế\r\n\nđộ, định mức, tiêu chuẩn; kiểm soát xung đột lợi ích, chuyển đổi vị trí\r\n\ncông tác, đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, nhất là thủ tục hành chính; thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt và\r\n\ntrả lương, thu nhập qua tài khoản…, chú trọng xử lý trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu để xảy ra tham\r\n\nnhũng; chuyển cơ quan điều tra các vụ việc có dấu hiệu tội phạm tham nhũng.\r\n\nThực hiện tốt việc khen thưởng, bảo vệ người tố cáo và tố giác hành vi tham\r\n\nnhũng. Tăng cường công tác tự kiểm tra nội bộ, giám sát, thanh tra nhằm phát hiện\r\n\ntham nhũng.\n\n- Triển khai công tác kê khai, kiểm\r\n\nsoát tài sản thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà chỉ đạo, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ.\n\n- Hướng dẫn việc thực hiện pháp luật về phòng,\r\n\nchống tham nhũng; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật\r\n\nvề phòng, chống tham nhũng,\r\n\nphối hợp với các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin cho báo chí để\r\n\ngóp phần thực hiện có hiệu quả hơn công tác phòng, chống tham nhũng.\n\n- Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Luật phòng, chống tham nhũng gắn với việc\r\n\ngiáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cho\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nvà Nhân dân nhất là trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước; tăng\r\n\ncường phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong phát hiện, điều tra, truy tố,\r\n\nxét xử hành vi tham\r\n\nnhũng.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn\r\n\nviệc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng đối với các cấp, các\r\n\nngành.\n\n- Tiếp tục triển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày\r\n\n22/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường, xử lý, ngăn chặn có hiệu quả tình\r\n\ntrạng nhũng nhiễu gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết\r\n\ncông việc; Chỉ thị số\r\n\n50/CT-TW\r\n\nngày 07/12/2015 của Bộ Chính trị về tăng\r\n\ncường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án\r\n\ntham nhũng; Đề án của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu\r\n\nquả công tác giám sát, kiểm tra, thanh tra nhằm phòng ngừa, phát hiện, xử lý\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật tiêu cực, tham nhũng, lãng phí trong doanh nghiệp nhà\r\n\nnước.\n\n- Tiếp tục triển khai đánh giá công tác\r\n\nphòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2021 theo bộ chỉ số của Thanh tra Chính phủ.\n\n4. Công tác đôn đốc,\r\n\nxử lý sau thanh tra\n\n- Tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra, nhất\r\n\nlà việc thu hồi tài sản vi phạm được phát hiện qua thanh tra cũng như việc xử\r\n\nlý kỷ luật tổ chức,\r\n\ncá nhân có vi phạm; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra.\n\n- Phối hợp tốt với cơ quan của Đảng\r\n\ntrong trường hợp các kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra có liên\r\n\nquan đến tổ chức đảng, đảng viên là cán\r\n\nbộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, phối hợp thành lập đoàn để thanh tra, kiểm tra việc\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp\r\n\nđối tượng thanh tra trong việc thực hiện kết luận thanh tra.\n\n- Giao Thanh tra thành phố thực hiện\r\n\nkiểm tra việc theo dõi, đôn đốc, thực hiện kết luận thanh tra, kiến nghị, quyết\r\n\nđịnh xử lý sau thanh tra tại một số Sở, ngành, quận, huyện.\n\nIII. CÔNG TÁC XÂY DỰNG\r\n\nNGÀNH THANH TRA\n\n1. Xây dựng lực\r\n\nlượng\n\n- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ; xây dựng, phát triển ngành theo chiến lược phát triển ngành thanh tra của\r\n\nThanh tra Chính phủ và quy hoạch phát triển ngành thanh tra Hải Phòng.\n\n- Rà soát, kiện toàn công tác tổ chức cán\r\n\nbộ, hoàn thiện các quy chế quản lý ngành, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ; giải\r\n\nquyết chế độ chính sách cho cán bộ, công chức ngành thanh tra.\n\n- Hướng dẫn nghiệp vụ đối với thanh\r\n\ntra cơ sở và công tác tiếp công dân, bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng cho cán bộ.\n\n2. Hiện đại\r\n\nhóa công tác quản lý ngành\n\n- Hiện đại hóa công tác quản lý ngành\r\n\nthanh tra, cải cách hành chính, nâng cao năng lực của ngành thanh tra nhằm đáp ứng\r\n\nyêu cầu về quản lý nhà nước; ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin trong ngành\r\n\nthanh tra.\n\n- Nghiên cứu một số hệ thống phần mềm\r\n\nvà xây dựng các phần mềm ứng dụng để quản lý ngành tiến tới sử dụng tài liệu điện\r\n\ntử phục vụ nội bộ ngành đạt tỷ lệ 100%.\n\n- Xây dựng và kết nối cơ sở dữ liệu với\r\n\ncác ngành để phục vụ công tác phòng, chống tham nhũng; thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra trên địa bàn thành phố.\n\n- Đẩy mạnh khai thác, sử dụng hệ thống phần\r\n\nmềm Cơ sở dữ liệu quốc gia về khiếu nại, tố cáo do Thanh tra Chính phủ cung cấp;\r\n\ntriển khai phần mềm về quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư toàn\r\n\nthành phố.\n\n3. Xây dựng\r\n\nphong trào thi đua\n\n- Xây dựng các phong trào thi đua về nghiệp\r\n\nvụ công tác thanh tra, kỹ năng công tác, phong trào về học tập và làm theo tư tưởng\r\n\nđạo đức phong cách Hồ Chí Minh trong ngành thanh tra.\n\n- Tham gia các hoạt động của cụm, khối thi\r\n\nđua theo chỉ đạo của Thanh tra Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao Thanh tra thành\r\n\nphố chủ động triển\r\n\nkhai, thành lập các Đoàn Thanh tra triển khai cuộc thanh tra theo Kế hoạch công\r\n\ntác thanh tra năm 2022 được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; triển khai quản lý\r\n\nkế hoạch thanh tra theo phương án tập trung, thống nhất và ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin trong quản lý, điều hành công tác ngành thanh tra.\n\n2. Các Sở, ngành; Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận,\r\n\nhuyện chủ động thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền; phối\r\n\nhợp với Thanh tra thành phố trong thanh tra, kiểm tra, chống chồng chéo trong\r\n\nviệc thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra nhất là thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp./.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\nCÁC\r\n\nCUỘC THANH TRA NĂM 2022\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 3373/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)\n\nSTT\n\nCác cuộc thanh tra\n\nThời gian dự\r\n\n kiến\n\n1.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n pháp luật về quản lý đất đai niên độ 2017-2021 và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\n các dự án đấu giá đất tại quận Hồng Bàng niên độ 2015-2021\n\nQuý I, II\n\n2.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng:\n\n(1) Dự án cải tạo chỉnh trang Cung văn\r\n\n hóa lao động, hữu nghị Việt Tiệp do Liên đoàn Lao động thành phố làm Chủ đầu\r\n\n tư;\n\n(2) Dự án Công trình Cải tạo, chỉnh\r\n\n trang Cung Văn hóa thể thao thanh niên Hải Phòng do Thành Đoàn Hải Phòng làm\r\n\n Chủ đầu tư.\n\nQuý I, II\n\n3.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật về công tác quản lý, thu, chi tài chính niên độ 2020- 2021, quản\r\n\n lý đầu tư xây dựng cơ bản niên độ 2019-2021 tại quận Ngô Quyền (bao gồm Dự án\r\n\n Cải tạo, chỉnh trang khu vực sân vận động Máy Tơ, quận Ngô Quyền thành công\r\n\n viên cây xanh).\n\nQuý I, II\n\n4.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật trong thực hiện các Dự án cải tạo hè 06 tuyến đường trung tâm\r\n\n thành phố theo quyết định số 2737/QĐ-UBND ngày 15/9/2020 của Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố: Trần Phú, Nguyễn Đức Cảnh, Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Đinh Tiên\r\n\n Hoàng và Hoàng Văn Thụ.\n\nQuý I, II\n\n5.\n\nThanh tra việc chấp hành các\r\n\n quy định pháp luật trong công tác quản lý nhà nước lĩnh vực hành nghề y, dược\r\n\n tư nhân và vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố giai đoạn\r\n\n 2019-2021.\n\nQuý I, II\n\n6.\n\nThanh tra trách nhiệm thủ trưởng\r\n\n trong chấp hành pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân,\r\n\n giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và quản lý nhà nước\r\n\n lĩnh vực ngành của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội niên độ 2019-2021.\r\n\n Thanh tra trách nhiệm thủ\r\n\n trưởng trong chấp hành pháp luật về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải\r\n\n quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và quản lý nhà nước tại địa\r\n\n phương niên độ 2019-2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Dương Kinh.\n\nQuý I, II\n\n7.\n\nThanh tra việc chấp hành pháp luật về\r\n\n thuế, phí, lệ phí niên độ 2018-2020 tại Cục thuế thành phố; tại một số Chi cục\r\n\n Thuế khu vực giai đoạn 2018-2021 đảm bảo không trùng với những đơn vị, nội dung\r\n\n được cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước có thẩm quyền đưa vào kế hoạch thực\r\n\n hiện thanh tra, kiểm toán. Giao Chánh Thanh tra lựa chọn đối tượng, niên độ\r\n\n thanh tra cụ thể từng đơn vị.\n\nQuý II, III\n\n8.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật trong việc xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu theo Nghị quyết số\r\n\n 56/NQ-HĐND ngày 09/12/2019 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc thực hiện\r\n\n xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu năm 2020 và Văn bản số\r\n\n 5826/UBND-NN ngày 23/8/2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai xây dựng\r\n\n nông thôn mới kiểu mẫu tại 14 xã\r\n\n trên địa bàn thành phố.\n\nQuý II\n\n9.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông nghiệp, đất công ích theo chỉ đạo\r\n\n của Ủy ban nhân\r\n\n dân thành phố tại Văn bản số 269/UBND-NC ngày 28/8/2020 đối với một số quận,\r\n\n huyện niên độ từ 01/7/2014 đến 31/12/2021.\n\nQuý II\n\n10.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tải sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân; việc cho\r\n\n thuê đất và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với đất sản xuất kinh doanh\r\n\n của huyện Vĩnh Bảo\r\n\n niên độ 2017-2021.\n\nQuý II\n\n11.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n pháp luật trong quản lý thu, chi tài chính và quản lý đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\n niên độ 2019-2021 do Ủy ban nhân dân huyện Kiến Thụy và các đơn vị trực thuộc\r\n\n làm chủ đầu tư (trừ các dự án do Kiểm toán nhà nước khu vực VI đưa vào kế\r\n\n hoạch kiểm toán).\n\nQuý II\n\n12.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n pháp luật về mua sắm trang thiết bị y tế, vật tư phục vụ phòng chống dịch\r\n\n Covid-19 trên địa bàn thành phố theo chỉ đạo tại Văn bản số 1889/TTCP-KHTH \r\n\n ngày 26/10/2021 của Thanh tra Chính phủ về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch\r\n\n thanh tra năm 2022.\n\nQuý II\n\n13.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật trong thực hiện các Dự án;\n\n(1) Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường\r\n\n Đông Khê 2 - giai đoạn 1, đoạn từ ngã tư Nguyễn Bỉnh Khiêm - Văn Cao đến đường\r\n\n Lê Lợi, quận Ngô Quyền.\n\n(2) Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường\r\n\n nối đường liên phường với tuyến đường trong khu công nghiệp Nam Tràng Cát,\r\n\n quận Hải An.\n\n(3) Dự án Cải tạo, chỉnh trang dải\r\n\n công viên trung tâm đoạn từ đường Điện Biên Phủ đến cổng cảng đường Hoàng Diệu.\n\n(4) Các Dự án đầu tư xây dựng trụ sở\r\n\n các tòa án: Dự án xây dựng trụ sở Tòa án nhân dân quận Ngô Quyền và tu bổ, bảo tồn lại tòa\r\n\n nhà Pháp phía trước; Dự án đầu tư xây dựng mới tòa án nhân dân quận Dương\r\n\n Kinh- Dự án đầu tư xây dựng mới Tòa án nhân dân quận Kiến An theo chủ trương\r\n\n thống nhất giữa Tòa án nhân dân tối cao với Thành ủy Hải Phòng về “Kiện toàn\r\n\n cơ sở vật chất Tòa án 2 cấp thành phố Hải Phòng”.\n\nQuý II, III\n\n14.\n\nThanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\n pháp luật trong quản lý, thu, chi tài chính, quản lý đầu tư xây dựng cơ bản\r\n\n và công tác quản lý nhà nước lĩnh vực ngành niên độ 2019-2021 của Sở Văn hóa\r\n\n và Thể thao, Sở Du lịch.\n\nQuý III\n\n15.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n của pháp luật trong quản lý thu, chi tài chính và quản lý đầu tư xây dựng\r\n\n niên độ 2019-2022 tại các Công ty:\n\n(1) Công ty TNHH MTV Thoát nước Hải\r\n\n Phòng;\n\n(2) Công ty Cổ phần Công viên, cây\r\n\n xanh Hải Phòng;\n\n(3) Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV\r\n\n Khai thác công trình thủy lợi An Hải;\n\n(4) Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV\r\n\n Khai thác công trình thủy lợi Thủy Nguyên;\n\n(5) Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV\r\n\n Khai thác công trình thủy lợi Tiên Lãng;\n\n(6) Công ty Trách nhiệm hữu hạn MTV\r\n\n Khai thác công trình thủy lợi Vĩnh Bảo.\n\nQuý III, IV\n\n16.\n\nKiểm tra việc thực hiện các Kết luận thanh\r\n\n tra tại các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường\r\n\n và Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Hải An, Lê Chân, Kiến Thụy, Tiên Lãng, Thủy\r\n\n Nguyên.\n\nQuý IV\n\n17.\n\nThanh tra việc chấp hành các quy định\r\n\n pháp luật trong quản lý đầu tư, quản lý sử dụng đất, quy hoạch, thực hiện\r\n\n nghĩa vụ với ngân sách nhà nước đối với một số Dự án nhà ở (Thực hiện Văn\r\n\n bản số 269/UBND-NC ngày 28/8/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố):\n\n(1) Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở Him\r\n\n Lam - Hùng\r\n\n Vương tuyến đường nối Quốc lộ 5 mới và Quốc lộ 5 cũ tại phường Hùng Vương, quận\r\n\n Hồng Bàng do Công ty cổ phần Đầu tư Hồng Bàng thực hiện.\n\n(2) Dự án Đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\n thương mại tại xã Đặng Cương (được giao đất để đấu giá thực hiện Dự án theo\r\n\n Quyết định số 3096/QĐ-UBND ngày 23/11/2018 của Ủy ban nhân dân thành phố), do\r\n\n Công ty TNHH Bê tông xây dựng Phúc Tiến trúng đấu giá thực hiện.\n\n(3) Dự án đầu tư khu đô thị dịch vụ\r\n\n thương mại và nhà ở công nhân Tràng Duệ tại xã Lê Lợi, xã Quốc Tuấn, huyện An\r\n\n Dương do Công ty cổ phần Khu công nghiệp Sài Gòn - Hải Phòng thực\r\n\n hiện.\n\nQuý IV\n\n", + "id": 104968 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104969.json b/contexts/context_104969.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f06d1b1695791f38dd5b31dbd4b030a85f493f1e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104969.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-73-2013-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-bien-che-thanh-tra-Ninh-Thuan-218969.aspx", + "name": "Quyet-dinh-73-2013-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-bien-che-thanh-tra-Ninh-Thuan-218969", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NINH THUẬN\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 73/2013/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 05 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA THANH TRA TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra năm 2010; \n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2009 của Thanh tra Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n62/TTr-TTT ngày 16 tháng 9 năm 2013, của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n2405/TTr-SNV ngày 29 tháng 10 năm 2013 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Tư\r\n\npháp tại Văn bản số 1393/BC-STP ngày 08 tháng 10 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng\n\n1.\r\n\nThanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\n2.\r\n\nThanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ\r\n\nđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh mà trực\r\n\ntiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng\r\n\ndẫn về công tác, tổ chức và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.\n\n3. Trụ sở làm\r\n\nviệc của Thanh tra tỉnh đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nThanh\r\n\ntra tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh\r\n\ntra, khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ\r\n\nthể sau:\n\n1.\r\n\nTrình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nDự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, và phòng, chống\r\n\ntham nhũng;\n\nb)\r\n\nDự thảo quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hằng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ\r\n\nchức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính Nhà nước về các lĩnh vực thuộc\r\n\nphạm vi quản lý Nhà nước được giao;\n\nc)\r\n\nDự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định cụ thể tiêu chuẩn chức danh đối với\r\n\ncấp Trưởng, cấp Phó các tổ chức thuộc Thanh tra tỉnh; Chánh Thanh tra, Phó\r\n\nChánh Thanh tra Sở; Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra huyện, thành phố.\n\n2.\r\n\nTrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na)\r\n\nDự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\nb)\r\n\nDự thảo chương trình, kế hoạch thanh tra hằng năm và các chương trình, kế hoạch\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\nc)\r\n\nDự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.\n\n3.\r\n\nTổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng sau khi được phê duyệt; thông\r\n\ntin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n4.\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, Giám đốc\r\n\nSở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\n5.\r\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tổ chức, nghiệp vụ thanh tra, giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo đối với Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra Sở và cán bộ\r\n\nlàm công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6.\r\n\nVề thanh tra:\n\na)\r\n\nHướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch\r\n\nthanh tra của Thanh tra huyện, thành phố, Thanh tra Sở;\n\nb)\r\n\nThanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, thành phố; của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau\r\n\nđây gọi chung là Sở);\n\nc)\r\n\nThanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố hoặc nhiều Sở;\n\nd)\r\n\nThanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận,\r\n\nkiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra tỉnh và của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n7.\r\n\nVề giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na)\r\n\nHướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản\r\n\nlý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại,\r\n\ntố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện chế độ tiếp công dân tại trụ sở\r\n\nlàm việc theo quy định;\n\nb)\r\n\nThanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh trong\r\n\nviệc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp nhằm\r\n\nchấn chỉnh công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc)\r\n\nXác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc\r\n\nthẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;\n\nd)\r\n\nXem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố,\r\n\nGiám đốc Sở đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận\r\n\nviệc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét,\r\n\ngiải quyết lại theo quy định;\n\nđ)\r\n\nTheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\nquyết định xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n8.\r\n\nVề phòng, chống tham nhũng:\n\na)\r\n\nThanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\ncủa các Sở, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị thuộc quyền quản\r\n\nlý của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb)\r\n\nPhối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân\r\n\ndân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có\r\n\nhành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết\r\n\nđịnh của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;\n\nc)\r\n\nQuản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu\r\n\nnhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;\n\nd)\r\n\nKiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n9.\r\n\nTrong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham\r\n\ngia các đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng.\n\n10.\r\n\nThực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.\n\n11.\r\n\nTổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu\r\n\nphục vụ công tác quản lý Nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ được giao.\n\n12.\r\n\nTổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n13.\r\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc\r\n\nThanh tra tỉnh; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế\r\n\nđộ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức\r\n\nthuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14.\r\n\nQuản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và\r\n\nphân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n15.\r\n\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế\n\n1. Lãnh đạo\r\n\nThanh tra tỉnh: gồm có Chánh Thanh tra và không quá 3 Phó Chánh Thanh tra.\n\na) Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh là người đứng đầu Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra tỉnh; việc thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn được giao hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và\r\n\nchịu trách nhiệm khi để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc quyền quản lý của mình; chịu trách nhiệm báo cáo công tác với Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định.\n\nChánh Thanh\r\n\ntra chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của cơ quan theo chế độ thủ trưởng. Tổ chức hoạt\r\n\nđộng của Thanh tra tỉnh đều tuân thủ theo quy định của pháp luật và Quy chế làm\r\n\nviệc của Thanh tra tỉnh;\n\nb) Phó Chánh\r\n\nThanh tra là người giúp Chánh Thanh tra, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và\r\n\ntrước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Chánh Thanh tra vắng\r\n\nmặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh\r\n\nThanh tra ủy nhiệm điều hành các hoạt\r\n\nđộng của Thanh tra tỉnh.\n\n2. Các tổ chức\r\n\nphòng thuộc Thanh tra tỉnh:\n\n-\r\n\nVăn phòng;\n\n- Phòng Pháp chế,\r\n\nxử lý đơn;\n\n- Phòng Thanh tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực văn xã (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ 1);\n\n- Phòng Thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực kinh tế (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ\r\n\n2);\n\n- Phòng Thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo lĩnh vực nội chính (gọi tắt là Phòng Nghiệp vụ\r\n\n3);\n\n- Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo lĩnh vực tài nguyên, môi trường và nhà đất (gọi tắt là Phòng Nghiệp\r\n\nvụ 4).\n\n3. Biên chế:\r\n\nbiên chế của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm\r\n\ntrên cơ sở Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Việc bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức cán bộ lãnh đạo; quản lý cán bộ, công chức và người lao động:\n\na)\r\n\nCác chức danh sau đây do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn\r\n\nnhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý cán bộ\r\n\ncủa tỉnh:\n\n- Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh (sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra).\n\n- Phó Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh;\n\nb) Trưởng phòng,\r\n\nPhó Trưởng phòng thuộc Thanh tra tỉnh do Chánh Thanh tra tỉnh quyết định bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, cách chức theo tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ của tỉnh;\n\nc) Việc tuyển\r\n\ndụng, sử dụng và quản lý công chức, người lao động; thực hiện các chế độ chính\r\n\nsách, khen thưởng và kỷ luật đối với công chức, người lao động của Thanh tra tỉnh\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4. Thanh tra huyện, thành phố\n\n1. Thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\ncó chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện chức\r\n\nnăng quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố có trách nhiệm thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của Thanh tra huyện, thành phố và chỉ đạo tổ chức hoạt động theo đúng\r\n\nquy định tại Thông tư liên tịch số 475/2009/TTLT-TTCP-BNV ngày 13 tháng 3 năm\r\n\n2009 của Thanh tra Chính phủ, Bộ Nội vụ và những quy định khác của pháp luật có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành\n\n1. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định\r\n\nsố 185/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\n2. Chánh Thanh\r\n\ntra tỉnh có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nBan hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, bảo đảm mọi hoạt động của Thanh tra tỉnh hiệu lực, hiệu quả:\n\n- Quyết định\r\n\nban hành nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh; quy định\r\n\nchức danh công chức cho từng phòng bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao và phù hợp với tình hình thực tế của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\nQuyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh\r\n\ntra; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức của Thanh tra tỉnh.\n\n-\r\n\nQuyết định ban hành Quy chế làm việc của Thanh tra tỉnh, nội quy cơ quan, các\r\n\nquy định khác có liên quan bảo đảm mọi hoạt động, điều hành của Thanh tra tỉnh\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật;\n\nb)\r\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý thì tổng hợp và\r\n\nthống nhất với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp.\n\n3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các Ban ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\n\n\n", + "id": 104969 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10497.json b/contexts/context_10497.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b986f2ba7d71cc7137a9ea4d22e12277acba137 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10497.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-32-2020-QD-UBND-gia-cong-ich-thuy-loi-cua-cong-trinh-Au-Bao-Van-tinh-Thanh-Hoa-453409.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2020-QD-UBND-gia-cong-ich-thuy-loi-cua-cong-trinh-Au-Bao-Van-tinh-Thanh-Hoa-453409", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THANH HÓA\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 32/2020/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 30 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ\r\n\nCỤ THỂ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI CỦA 02 CÔNG TRÌNH ÂU BÁO VĂN VÀ ÂU\r\n\nMỸ QUAN TRANG, TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi ngày\r\n\n19/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm,\r\n\ndịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n08/2020/TT-BTC ngày 18/02/2020 của Bộ Tài chính quy định giá tối đa sản phẩm,\r\n\ndịch vụ công ích thủy lợi thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThanh Hóa;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n251/NQ-HĐND ngày 16/6/2020 của HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XVII, kỳ họp thứ 12 về\r\n\nviệc thông qua giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của 02 công trình\r\n\nÂu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang, tỉnh Thanh Hóa;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 149/TTr-SNN&PTNT ngày\r\n\n28/7/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định\r\n\ngiá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi với nội dung công việc: Thoát\r\n\nlũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt\r\n\ncủa 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang, tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Tổ chức, cá\r\n\nnhân liên quan đến việc quản lý, khai thác, cung cấp, sử dụng sản phẩm, dịch vụ\r\n\ncông ích thủy lợi với nội dung công việc: Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường,\r\n\nngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt của 02 công trình Âu Báo Văn và\r\n\nÂu Mỹ Quan Trang, tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi với nội dung công\r\n\nviệc: Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn,\r\n\ngiữ ngọt của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang, tỉnh Thanh Hóa như\r\n\nsau:\n\nSTT\n\nSản phẩm, dịch\r\n\n vụ công ích thủy lợi (Nội dung công việc)\n\nĐơn vị tính\n\nGiá cụ thể\n\n1\n\nThoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn,\r\n\n đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt của công trình Âu Báo Văn\n\nđồng/nội dung công\r\n\n việc/năm\n\n925.000.000\n\n2\n\nThoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn,\r\n\n đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt của công trình Âu Mỹ Quan Trang\n\nđồng/nội dung công\r\n\n việc/năm\n\n506.000.000\n\nGiá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này là giá không có thuế giá trị gia tăng, được xác định\r\n\ntrong điều kiện thời tiết bình thường.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Công ty TNHH một thành viên Thủy lợi Bắc Sông Mã\r\n\ncăn cứ quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi tại Điều 2 Quyết\r\n\nđịnh này, hàng năm xây dựng nội dung công việc và dự toán kinh phí hỗ trợ sử\r\n\ndụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ\r\n\nQuan Trang báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính thẩm\r\n\nđịnh, trình duyệt; thực hiện thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo chế độ tài\r\n\nchính quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách\r\n\nnhiệm:\n\n- Thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt nội dung công việc của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang hàng\r\n\nnăm.\n\n- Kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất việc thoát\r\n\nlũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt\r\n\ncủa 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang.\n\n3. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\n- Thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt dự toán kinh phí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng\r\n\nnăm của 02 công trình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt quyết toán kinh\r\n\nphí hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hàng năm của 02 công\r\n\ntrình Âu Báo Văn và Âu Mỹ Quan Trang.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày 15 tháng 8 năm 2020.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch, Giám đốc Công ty TNHH một\r\n\nthành viên Thủy lợi Bắc Sông Mã; Chủ tịch UBND các huyện: Hà Trung, Nga Sơn;\r\n\nThủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4 Quyết định;\r\n\n - Bộ Tài chính (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT (để báo cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Lưu VT, KTTC. (thht)\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thi\n\n", + "id": 10497 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104970.json b/contexts/context_104970.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8520c61998c1dc525bda0249ccde78fac507a6a3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104970.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2388-2005-QD-UBND-uy-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-147281.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2388-2005-QD-UBND-uy-quyen-cap-giay-phep-xay-dung-147281", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2388/2005/QĐ-UBND \n\nĐông Hà, ngày 03 tháng 10 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ỦY QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP XÂY\r\n\nDỰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND tỉnh ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm phát luật của HĐND,\r\n\nUBND ngày 03/12/2004;\n\n- Căn cứ Luật xây dựng ngày 26/11/2003;\n\n- Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2005 của Chính\r\n\nphủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;\n\n- Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BXD ngày 06/5/2005 của Bộ\r\n\nXây dựng hướng dẫn một số nội dung về giấy phép xây dựng công trình;\n\n- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ủy quyền Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng các công trình\r\n\nthuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng của UBND tỉnh. Cụ thể như sau:\n\n1. Các công trình cấp đặc biệt: Cấp 1 theo phân cấp, phân\r\n\nloại công trình tại phụ lục 1- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của\r\n\nChính phủ.\n\n2. Các công trình tôn giáo: Công trình di tích lịch sử văn\r\n\nhóa; công trình tượng đài quảng cáo, tranh hoành tráng trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Các công trình trên tuyến, trục đường phố thuộc thị xã\r\n\nĐông Hà:\n\n- Đường Lê Duẫn\n\n- Đường Trần Hưng Đạo\n\n- Đường Hùng Vương\n\n- Đường Lý Thường Kiệt\n\n- Đường Trần Bình Trọng\n\n- Đường 9D\n\n- Quốc lộ 9\n\n4. Việc ủy quyền cấp giấy phép xây dựng tại quyết định này\r\n\nkhông áp dụng đối với các công trình xây dựng tại Khu Kinh tế Thương mại đặc\r\n\nbiệt Lao Bảo.\n\nĐiều 2. UBND các huyện, thị xã cấp giấy phép xây dựng ác công trình còn lại và\r\n\nnhà ở riêng lẻ ở đô thị thuộc địa giới hành chính huyện, thị xã quản lý, trừ\r\n\ncác công trình quy định tại điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\nngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Các PVP, CV\r\n\n - Lưu VT, CN\n\nTM/ UBND TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Phúc\n\n\n\n", + "id": 104970 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104971.json b/contexts/context_104971.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e16cc87c85c31e84240a003da1a887e6a0f3e27d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104971.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-26-2019-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-kinh-phi-dau-tu-cum-cong-nghiep-Vinh-Phuc-424480.aspx", + "name": "Quyet-dinh-26-2019-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-ho-tro-kinh-phi-dau-tu-cum-cong-nghiep-Vinh-Phuc-424480", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/2019/QĐ-UBND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 14 tháng 6 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU\r\n\nTƯ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2019-2021 THEO NGHỊ\r\n\nQUYẾT SỐ 50/2018/NQ-HĐND NGÀY 18/12/2018 CỦA HĐND TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\r\n\nngày 12 tháng 6 năm 2017; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6\r\n\nnăm 2014;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2014;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018\r\n\ncủa Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ\r\n\nvà vừa;\n\nCăn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BTNMT ngày 14\r\n\ntháng 10 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về bảo vệ môi trường cụm công\r\n\nnghiệp, khu kinh doanh, dịch vụ tập trung, làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2017/TT-BCT ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2017 của Bộ Công Thương quy định, hướng dẫn thực hiện một số nội\r\n\ndung của Nghị định số 68/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 50/2018/NQ-HĐND ngày 18\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc hỗ trợ đầu tư,\r\n\nphát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2019-2021;\n\nTheo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình\r\n\nsố 58/TTr-SCT ngày 10 tháng 5 năm 2019; kết quả thẩm định dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Sở Tư pháp tại Văn bản số 71/BC-STP ngày 22 tháng 4 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự,\r\n\nthủ tục hỗ trợ kinh phí đầu tư, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2019-2021 theo Nghị quyết số 50/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm\r\n\n2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 6 năm\r\n\n2019.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Website chính phủ;\r\n\n - Cục KTVB – Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Ban Đảng thuộc Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể CT-XH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TT HU, TT HĐND các huyện, thành phố;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Vĩnh Phúc, Đài PT-TH, Cổng TT-GTĐT tỉnh;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, CN2. (ĐHV: b).\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Duy Thành\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỖ TRỢ KINH PHÍ ĐẦU TƯ, PHÁT TRIỂN\r\n\nCỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2019-2021 THEO NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n50/2018/NQ-HĐND NGÀY 18/12/2018 CỦA HĐND TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 26/2019/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2019 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết\r\n\nđịnh này quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí đầu tư, phát triển\r\n\ncụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2019-2021 theo Nghị quyết số\r\n\n50/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Đối tượng áp dụng: Các\r\n\ndoanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết số\r\n\n50/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nvà các cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện hỗ trợ theo Nghị quyết\r\n\nsố 50/2018/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc.\n\nĐiều\r\n\n2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư, phát triển cụm công nghiệp\n\n1. Đối với đơn vị kinh\r\n\ndoanh hạ tầng cụm công nghiệp:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị của UBND cấp\r\n\nhuyện và của đơn vị kinh doanh hạ tầng đề nghị UBND tỉnh, Sở Công Thương hỗ trợ\r\n\nkinh phí;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nquy hoạch phát triển cụm công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nvà hồ sơ phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được duyệt;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nvà hồ sơ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp được duyệt;\n\n- Bản sao Quyết định phê duyệt\r\n\nvà hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường cụm công nghiệp được duyệt;\n\n- Bản chính Quyết định phê\r\n\nduyệt và bản sao hồ sơ dự án đầu tư được duyệt;\n\n- Bản chính Quyết định phê\r\n\nduyệt và bản sao hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán công trình được duyệt;\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập và\r\n\ngiao chủ đầu tư của đơn vị kinh doanh hạ tầng;\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ndự án đầu tư xây dựng của đơn vị kinh doanh hạ tầng;\n\n- Bản sao các chứng từ thanh\r\n\ntoán; biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình đầu tư xây dựng hoàn\r\n\nthành đưa vào sử dụng; Báo cáo kiểm toán, quyết toán dự án, hạng mục công trình\r\n\nhoàn thành; Quyết định phê duyệt quyết toán dự án, hạng mục công trình hoàn\r\n\nthành và các văn bản khác có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 07 bộ.\n\n2. Đối với cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh trong cụm công nghiệp:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị của UBND cấp\r\n\nhuyện, đơn vị kinh doanh hạ tầng và cơ sở sản xuất, kinh doanh đề nghị UBND tỉnh,\r\n\nSở Công Thương hỗ trợ kinh phí;\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký doanh nghiệp, Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận thành lập của tổ\r\n\nchức đề nghị hỗ trợ kinh phí;\n\n- Bản sao hợp đồng mua, bán\r\n\nđất (thuê đất) giữa đơn vị kinh doanh hạ tầng và cơ sở sản xuất kinh doanh;\n\n- Thông báo, biên lai nộp tiền\r\n\nmua, bán đất (thuê đất);\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ndự án đầu tư của cơ sở sản xuất kinh doanh;\n\n- Bản sao các chứng từ thanh\r\n\ntoán, biên bản nghiệm thu công trình, hạng mục công trình hoàn thành của cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh và các văn bản khác có liên quan.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 07 bộ.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrình tự, thủ tục hỗ trợ kinh phí và thẩm định kinh phí hỗ trợ đầu tư, phát triển\r\n\ncụm công nghiệp\n\n1. Cách thức thực hiện: Doanh\r\n\nnghiệp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường dịch vụ bưu chính gửi về Sở Công\r\n\nThương qua Trung tâm Hành chính công tỉnh Vĩnh Phúc.\n\n2. Trình tự thực hiện:\n\n- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề\r\n\nnghị hỗ trợ kinh phí đầu tư, phát triển cụm công nghiệp cho Sở Công Thương qua\r\n\nTrung tâm Hành chính công tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm\r\n\nviệc tính từ ngày nhận được hồ sơ, Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra tính\r\n\nhợp lệ của hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Công Thương có thông báo bằng\r\n\nvăn bản và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ ngày thông báo\r\n\nyêu cầu bổ sung hồ sơ mà doanh nghiệp không có phản hồi, Sở Công Thương có quyền\r\n\ntrả lại hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày làm\r\n\nviệc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Công Thương có trách nhiệm thẩm định\r\n\nhồ sơ, các điều kiện hỗ trợ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết) và có văn bản đề\r\n\nxuất mức kinh phí hỗ trợ gửi Sở Tài chính (kèm theo hồ sơ);\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ khi nhận được văn bản và hồ sơ của Sở Công Thương, Sở Tài chính có\r\n\ntrách nhiệm thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định\r\n\nmức hỗ trợ cụ thể cho doanh nghiệp.\n\n- Trong thời hạn 07 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được tờ trình của Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh xem xét, ban hành quyết định hỗ trợ.\n\n3. Căn cứ quyết định\r\n\nhỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương tổ chức chi trả trực\r\n\ntiếp cho đối tượng thụ hưởng, cụ thể:\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nSở Công Thương có trách nhiệm cấp kinh phí về tài khoản của đối tượng được hỗ\r\n\ntrợ đã đăng ký.\n\n- Trong thời hạn 10 ngày làm\r\n\nviệc kể từ ngày nhận được Quyết định hỗ trợ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ntổ chức, cá nhân được hỗ trợ vẫn chưa nhận được tiền hỗ trợ, đề nghị có văn bản\r\n\nphản ánh gửi về Sở Công Thương để được xem xét, giải quyết.\n\n4. Phí lệ phí: Doanh\r\n\nnghiệp đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư, phát triển cụm công nghiệp không phải nộp\r\n\nphí, lệ phí.\n\nĐiều 4.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\n2. Trước ngày 30 tháng 7\r\n\nhàng năm, Sở Công Thương tổng hợp, xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính\r\n\nsách, gửi Sở Tài chính tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh\r\n\nphí thực hiện trong dự toán chi ngân sách hàng năm.\n\n3. Hàng năm xây dựng kế hoạch\r\n\nkinh phí hỗ từ nguồn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh và làm thủ tục thanh toán\r\n\nkinh phí cho các đơn vị được hỗ trợ sau khi có quyết định của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n3. Tiếp nhận, thẩm định, kiểm\r\n\ntra và quản lý hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí đầu tư phát triển cụm công nghiệp.\r\n\nPhối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn tổ chức đề nghị hỗ trợ kinh phí triển khai\r\n\nthực hiện theo đúng nội dung, hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Quyết định\r\n\nnày và tham mưu, đề xuất mức hỗ trợ cụ thể, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n4. Thực hiện kiểm tra, giám\r\n\nsát việc sử dụng kinh phí hỗ trợ của các đơn vị được hỗ trợ.\n\n5. Theo dõi, tổng hợp, báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện chính sách định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 5.\r\n\nTrách nhiệm của Sở Tài chính\n\n1. Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương xây dựng kế hoạch và trình Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện\r\n\nchính sách trong dự toán ngân sách hàng năm.\n\n2. Thẩm định mức hỗ trợ và\r\n\nquyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách hàng năm.\n\nĐiều 6.\r\n\nTrách nhiệm của các sở, ngành liên quan\n\n1. Các sở, ngành liên quan,\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức,\r\n\ncá nhân liên quan trong quá trình thực hiện chính sách.\n\n2. Cung cấp các hồ sơ, tài\r\n\nliệu liên quan đến việc xây dựng hồ sơ hỗ trợ theo quy định này. Chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Ủy ban nhân dân tỉnh và pháp luật về tính chính xác của các tài liệu do\r\n\nđơn vị mình cung cấp.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Kiểm tra, xác nhận và có\r\n\nvăn bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương về việc hỗ trợ kinh phí đầu\r\n\ntư, phát triển cụm công nghiệp trên cơ sở đề xuất của đơn vị kinh doanh hạ tầng\r\n\nvà các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp.\n\n2. Phối hợp với Sở Công\r\n\nThương kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trên địa bàn quản lý theo\r\n\nquy định này.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm của các tổ chức được hưởng chính sách\n\n1. Thực hiện đúng quy hoạch\r\n\nvà dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.\n\n2. Cung cấp các hồ sơ, tài\r\n\nliệu liên quan đến việc xây dựng hồ sơ hỗ trợ theo quy định này và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu, số liệu do\r\n\nđơn vị mình cung cấp.\n\n3. Quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nhỗ trợ đúng mục đích, đúng quy định.\n\nĐiều 9.\r\n\nKhen thưởng và xử lý vi phạm\n\n1. Các tổ chức, cá nhân thực\r\n\nhiện tốt công tác quản lý, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp,\r\n\nkêu gọi, thu hút các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp,\r\n\ngóp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương, tạo việc làm cho người lao động\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền\r\n\nkhen thưởng theo quy định hiện hành.\n\n2. Các hành vi sách nhiễu,\r\n\ngây phiền hà cho các nhà đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n10. Tổ chức thực hiện\n\nTrong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện Quy định này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 104971 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104972.json b/contexts/context_104972.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..795b68a3f0988a3bb4f137e97c5e3440e1984855 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104972.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Huong-dan-137-HD-BTGTW-2014-chuyen-de-2015-Hoc-tap-lam-theo-tam-guong-Ho-Chi-Minh-xay-dung-Dang-trong-sach-260510.aspx", + "name": "Huong-dan-137-HD-BTGTW-2014-chuyen-de-2015-Hoc-tap-lam-theo-tam-guong-Ho-Chi-Minh-xay-dung-Dang-tron", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\n\nBAN TUYÊN GIÁO\r\n\n -------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n ------------------\n\nSố: 137-HD/BTGTW\n\nHà Nội, ngày 03\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nHỌC TẬP\r\n\nCHUYÊN ĐỀ NĂM 2015\r\n\n“HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TẤM GƯƠNG ĐẠO ĐỨC HỒ CHÍ MINH VỀ TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM;\r\n\nGẮN BÓ VỚI NHÂN DÂN; ĐOÀN KẾT, XÂY DỰNG ĐẢNG TRONG SẠCH, VỮNG MẠNH”\n\nThực hiện Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ\r\n\nChính trị và Kế hoạch 03-KH/TW của Ban Bí thư, Ban Tuyên giáo Trung ương hướng\r\n\ndẫn việc học tập chuyên đề năm 2015 “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ\r\n\nChí Minh về trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết, xây dựng Đảng\r\n\ntrong sạch, vững mạnh” trong sinh hoạt chi bộ, đoàn thể, các cơ quan, đơn vị\r\n\nvà tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n- Tiếp tục nâng cao nhận thức và tổ\r\n\nchức thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tiếp nối những\r\n\nchuyên đề đã học tập trong thời gian qua; cụ thể hóa nội dung phù hợp với tình\r\n\nhình và nhiệm vụ của năm 2015; góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội\r\n\nXI của Đảng, tổ chức tốt đại hội đảng các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu toàn\r\n\nquốc lần thứ XII của Đảng.\n\n- Tiếp tục thực hiện Di chúc của Chủ\r\n\ntịch Hồ Chí Minh “giữ gìn Đảng ta thật trong sạch, phải xứng đáng là người lãnh\r\n\nđạo, là người đầy tớ thật trung thành của nhân dân”; đẩy mạnh tuyên truyền, gắn\r\n\nvới kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm.\n\nII. Tổ chức học tập và liên hệ\n\n- Cấp ủy các cấp quán triệt các nội\r\n\ndung học tập và làm theo tấm gương của Bác, lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức nghiên cứu,\r\n\nquán triệt và thực hiện trong cán bộ, đảng viên và nhân dân về các nội dung của\r\n\nchuyên đề: phẩm chất “trung thực” và “trách nhiệm”; “gắn bó với nhân dân”;\r\n\n“đoàn kết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” chú trọng cán bộ lãnh đạo chủ\r\n\nchốt, người đứng đầu các cấp.\n\n- Việc học tập, liên hệ theo chuyên đề\r\n\nthực hiện ở chi bộ, do chi ủy chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực\r\n\nhiện. Từng chi bộ, định kỳ hằng tháng, tổ chức sinh hoạt chuyên đề, thảo luận\r\n\nphương hướng phấn đấu; định kỳ đánh giá kết quả làm theo: 6 tháng và hằng năm;\r\n\ncó sơ kết, tổng kết việc thực hiện, báo cáo kết quả với cấp ủy cấp trên. Từng đảng\r\n\nviên xây dựng kế hoạch, đề ra các giải pháp học tập và làm theo tấm gương đạo đức\r\n\nHồ Chí Minh.\n\n- Đối với các cơ quan, đơn vị quản lý\r\n\nnhà nước, triển khai những nội dung nêu trong các hoạt động sinh hoạt định kỳ của\r\n\ncơ quan, đơn vị, chú ý các yêu cầu của Chỉ thị 1973/CT-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; kết hợp vào các đợt phát động và tổng kết thi đua đầu năm và cuối năm;\r\n\ntuyên tuyền trên các ấn phẩm, bản tin của cơ quan, đơn vị.\n\n- Đối với các tổ chức cơ sở thuộc Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội: xây dựng kế hoạch, hướng\r\n\ndẫn lồng ghép những nội dung nêu trên vào sinh hoạt kỷ niệm ngày truyền thống,\r\n\nngày thành lập của ngành mình; tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ, tọa đàm, giao lưu\r\n\ngặp mặt; tuyên truyền trên các ấn phẩm, báo, tạp chí, bản tin của ngành; lồng\r\n\nghép với sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể thao.\n\n- Cấp ủy phối hợp với lãnh đạo chính\r\n\nquyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội lựa chọn những vấn đề\r\n\nhạn chế còn tồn tại có liên quan đến nội dung của chuyên đề để tập trung giải\r\n\nquyết dứt điểm, gắn với kế hoạch thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 “Một số vấn\r\n\nđề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, với thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung\r\n\nương 9 về “Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu\r\n\nphát triển bền vững đất nước”, các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, các phong trào\r\n\ncủa ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.\n\nIII. Công tác tuyên truyền\n\n- Tuyên truyền về nội dung chuyên đề\r\n\ncần gắn với tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước trong năm 2015 (Kỷ\r\n\nniệm 85 năm Ngày thành lập Đảng, 125 năm ngày sinh của Chủ tịch Hồ Chí Minh, 70\r\n\nnăm Cách mạng Tháng Tám và Quốc khánh 2-9, 40 năm Giải phóng miền Nam, thống nhất\r\n\nđất nước...); gắn với các phong trào thi đua yêu nước và tuyên truyền thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ của ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị.\n\n- Sau sinh hoạt chi bộ và các đoàn thể,\r\n\ncác đảng viên, hội viên chủ động tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân, trước hết\r\n\nlà những người thân, những người xung quanh mình về những nội dung chuyên đề, vận\r\n\nđộng mọi người thực hiện tốt các nội dung đó.\n\n- Các cơ quan báo, đài ở Trung ương,\r\n\nđịa phương và đài truyền thanh cơ sở tiếp tục tuyên truyền trên các chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, tập trung vào những nội dung thiết thực gắn với cơ sở, chú ý\r\n\ngắn với biểu dương tập thể, cá nhân điển hình trong học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức của Bác.\n\n- Cấp ủy các cấp tổ chức tuyên truyền\r\n\nmiệng thông qua hệ thống báo cáo viên và tuyên truyền viên, tăng cường giới thiệu\r\n\nvề nội dung chuyên đề trong các buổi sinh hoạt chính trị, quán triệt, học tập\r\n\nnghị quyết, nghe nói chuyện thời sự. Tại các hội nghị, chú ý giới thiệu tập\r\n\ntrung vào nội dung và liên hệ gắn bó với nội dung của chuyên đề.\n\nIV. Thời gian và tài liệu\n\n- Thời gian: Trong năm 2015.\n\n- Tài liệu: “Học tập và làm theo tấm\r\n\ngương đạo đức Hồ Chí Minh về trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn\r\n\nkết, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” phục vụ việc học tập chuyên đề\r\n\nnăm 2015 do Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp với Học viện Chính trị quốc gia\r\n\nHồ Chí Minh biên soạn và phát hành.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ban Tuyên giáo Trung ương phối hợp\r\n\nvới Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn tài liệu học tập, phát\r\n\nhành rộng rãi trong Đảng và trong xã hội; tổ chức bồi dưỡng và hướng dẫn báo\r\n\ncáo viên, tuyên truyền viên về nội dung chuyên đề tại Hội nghị báo cáo viên\r\n\ntháng 12 năm 2014.\n\n2. Cấp ủy đảng các cấp chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức học tập, nghiên cứu tại địa phương, đơn vị, báo cáo kết quả học tập với\r\n\ncấp ủy cấp trên trực tiếp. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy, đảng đoàn, ban cán sự\r\n\nđảng trực thuộc Trung ương tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ban Bí thư (thông\r\n\nqua Ban Tuyên giáo Trung ương).\n\nBan Tuyên giáo và bộ phận giúp việc\r\n\ntham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo việc tổ chức học tập, nghiên cứu và công tác tuyên\r\n\ntruyền tại địa phương, cơ quan, đơn vị mình cho phù hợp với tình hình, nhiệm vụ\r\n\ncụ thể của địa phương, cơ quan, đơn vị.\n\n3. Các cơ quan báo chí xây dựng kế hoạch\r\n\ntuyên truyền về nội dung của chuyên đề, cách thức tổ chức và kết quả thực hiện;\r\n\nđồng thời đẩy mạnh tuyên truyền về “người tốt”, “việc tốt”, các tập thể, cá\r\n\nnhân điển hình trong học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh./.\n\n\n\n\n\nK/T TRƯỞNG BAN\r\n\n PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Hoàng\n\n", + "id": 104972 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104973.json b/contexts/context_104973.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8feb41bb7084fa7a1bdb54adc3de471b9408164 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104973.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/tcvn/Giao-thong/QCVN-43-2012-BGTVT-tram-dung-nghi-duong-bo-905411.aspx", + "passage": "\n\n- QCXDVN 01:\r\n\n 2002\n\n“Quy chuẩn\r\n\n xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng’’ được ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCXDVN 05: 2008/BXD\n\n“Nhà ở\r\n\n và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 06 năm 2008 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 07: 2010/BXD\n\n“Quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\n thị\" được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02\r\n\n năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 06:2010/BXD\n\n\"Quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” được ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 01: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y\r\n\n tế.\n\n- QCVN 02: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về chất lượng nước sinh hoạt” được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT\r\n\n ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y Tế.\n\n- TCVN 5687:2010\n\nThông gió, điều tiết\r\n\n không khí - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2010\n\n- TCVN 2622:1995\n\nPhòng cháy, chống cháy\r\n\n cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Bộ Xây dựng công bố năm 1995\n\n- TCXDVN 264:2002\n\nNhà và công trình -\r\n\n Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng\r\n\n do Bộ Xây dựng công bố năm 2002\n\n- TCXDVN 276:2003\n\n“Công trình công cộng -\r\n\n Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\" được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 08/2003/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng.\n\n- TCVN\r\n\n 4054:2005\n\nĐường ô tô - Yêu cầu\r\n\n thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2005\n\n- TCVN\r\n\n 4530: 2011\n\nCửa hàng xăng dầu - Yêu\r\n\n cầu thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2011\n\n- TCVN 5729:1997\n\nĐường ô tô cao tốc. Tiêu\r\n\n chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 1997\n\nThông tư số 39/2011/TT-\r\n\n BGTVT\n\nHướng dẫn thực hiện một\r\n\n số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định\r\n\n về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông đường bộ\n\n- QCXDVN 01:\r\n\n 2002\n\n“Quy chuẩn\r\n\n xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng’’ được ban hành\r\n\n kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BXD ngày 17 tháng 01 năm 2002 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCXDVN 05: 2008/BXD\n\n“Nhà ở\r\n\n và công trình công cộng- An toàn sinh mạng và sức khoẻ” được ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BXD ngày 06 tháng 06 năm 2008 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 07: 2010/BXD\n\n“Quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô\r\n\n thị\" được ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02\r\n\n năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 06:2010/BXD\n\n\"Quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình” được ban hành kèm theo\r\n\n Thông tư số 07/2010/TT-BXD ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ Xây dựng.\n\n- QCVN 01: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống” được ban hành kèm theo Thông tư\r\n\n số 04/2009/TT-BYT ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y\r\n\n tế.\n\n- QCVN 02: 2009/BYT\n\n“Quy chuẩn kỹ thuật quốc\r\n\n gia về chất lượng nước sinh hoạt” được ban hành theo Thông tư số 05/2009/TT-BYT\r\n\n ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Y Tế.\n\n- TCVN 5687:2010\n\nThông gió, điều tiết\r\n\n không khí - Tiêu chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2010\n\n- TCVN 2622:1995\n\nPhòng cháy, chống cháy\r\n\n cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Bộ Xây dựng công bố năm 1995\n\n- TCXDVN 264:2002\n\nNhà và công trình -\r\n\n Nguyên tắc cơ bản xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng\r\n\n do Bộ Xây dựng công bố năm 2002\n\n- TCXDVN 276:2003\n\n“Công trình công cộng -\r\n\n Nguyên tắc cơ bản để thiết kế\" được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 08/2003/QĐ-BXD ngày 26 tháng 3 năm 2003 của Bộ Xây dựng.\n\n- TCVN\r\n\n 4054:2005\n\nĐường ô tô - Yêu cầu\r\n\n thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2005\n\n- TCVN\r\n\n 4530: 2011\n\nCửa hàng xăng dầu - Yêu\r\n\n cầu thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 2011\n\n- TCVN 5729:1997\n\nĐường ô tô cao tốc. Tiêu\r\n\n chuẩn thiết kế do Bộ KH-CN công bố năm 1997\n\nThông tư số 39/2011/TT-\r\n\n BGTVT\n\nHướng dẫn thực hiện một\r\n\n số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định\r\n\n về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\n thông đường bộ\n\n1.4. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\na) Trạm dừng\r\n\nnghỉ đường bộ (sau đây gọi là trạm dừng nghỉ) là công\r\n\ntrình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng dọc\r\n\ntheo tuyến quốc lộ hoặc tỉnh lộ để cung cấp các dịch vụ phục vụ người\r\n\nvà phương tiện tham gia giao thông.\n\nb) Đường ra\r\n\nvào trạm dừng nghỉ là đường đấu nối từ đường giao thông chính,\r\n\nđường nhánh hoặc đường gom vào trạm dừng nghỉ.\n\nc) Bãi đỗ\r\n\nxe: Là nơi dành cho các phương tiện giao thông đường bộ đỗ khi người\r\n\nđiều khiển phương tiện và hành khách sử dụng dịch vụ tại trạm dừng nghỉ.\n\nd) Nơi cung\r\n\ncấp thông tin là vị\r\n\ntrí đặt, để các tài liệu, sách, báo, bản đồ và các trang thiết bị nghe, nhìn\r\n\nkhác.\n\nđ) Khu vực giới thiệu và\r\n\nbán hàng hóa là nơi trưng bày, giới thiệu và bán đồ lưu niệm, các sản phẩm của\r\n\nđịa phương nơi đặt trạm dừng nghỉ và các hàng hóa khác.\n\nII. QUY\r\n\nĐỊNH KỸ THUẬT\n\n2.1. Quy\r\n\nđịnh chung\n\n2.1.1. Trạm dừng\r\n\nnghỉ phải được xây dựng theo Quy hoạch trạm dừng nghỉ đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.1.3. Trạm dừng\r\n\nnghỉ có các chức năng cơ bản sau:\n\na) Cung cấp\r\n\ndịch vụ nghỉ ngơi;\n\nb) Quản lý\r\n\ngiao thông đường bộ;\n\nc) Cung cấp\r\n\nthông tin;\n\nd) Hỗ trợ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội địa phương; \n\nđ) Quảng bá bản sắc văn\r\n\nhóa địa phương.\n\n2.1.4. Các công\r\n\ntrình, thiết bị của trạm dừng nghỉ phải được xây dựng, lắp đặt đảm bảo chất\r\n\nlượng và sự bền vững tương ứng với cấp công trình theo quy\r\n\nđịnh tại TCXDVN 276:2003 và các quy định liên quan khác.\n\n2.1.5. Hệ thống\r\n\nđiện, nước, chiếu sáng, thông tin liên lạc của trạm dừng nghỉ phải đảm bảo đồng\r\n\nbộ, hoàn chỉnh, tuân thủ theo các quy định để có thể cung cấp an\r\n\ntoàn, liên tục và ổn định các dịch vụ cho người và phương tiện tham gia giao\r\n\nthông theo quy định tại QCVN 07 : 2010/BXD và TCXDVN 276:2003.\n\n2.1.6. Trạm dừng\r\n\nnghỉ phải có điện thoại cố định, được phủ sóng điện thoại di động và có hệ\r\n\nthống thiết bị truyền thanh.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCác hạng mục công trình\r\n\ncơ bản của trạm dừng nghỉ được chia làm 3 nhóm gồm: Các công trình dịch vụ\r\n\ncông; các công trình dịch vụ thương mại và các công\r\n\ntrình bổ trợ, trong đó bắt buộc phải có các công trình từ a đến e được quy định\r\n\ntại điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này (tham khảo sơ đồ bố trí mặt bằng tại Phụ lục\r\n\n1).\n\n2.2.1. Công\r\n\ntrình dịch vụ công (cung cấp các dịch vụ miễn phí)\n\na) Bãi đỗ\r\n\nxe;\n\nb) Không\r\n\ngian nghỉ ngơi;\n\nc) Phòng\r\n\nnghỉ tạm thời cho lái xe;\n\nd) Khu vệ\r\n\nsinh;\n\nđ) Nơi cung cấp thông tin;\n\ne) Nơi tổ\r\n\nchức, phát động tuyên truyền về an toàn giao thông; \n\ng) Nơi trực của nhân viên\r\n\ncứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông.\n\n...\n\n...\n\n...\n\na) Khu vực\r\n\nphục vụ ăn uống, giải khát;\n\nb) Khu vực\r\n\ngiới thiệu và bán hàng hóa;\n\nc) Trạm cấp\r\n\nnhiên liệu;\n\nd) Xưởng bảo\r\n\ndưỡng, sửa chữa phương tiện; \n\nđ) Nơi rửa xe;\n\ne) Phòng\r\n\nngủ cho lái xe và hành khách lưu trú qua đêm.\n\n2.2.3. Công\r\n\ntrình bổ trợ (khuyến khích)\n\na) Biểu\r\n\ntrưng của địa phương hoặc của trạm dừng nghỉ;\n\nb) Nơi sản\r\n\nxuất, chế biến đặc sản của địa phương;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.3. Quy\r\n\nđịnh về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình\n\n2.3.1. Phân loại\r\n\nvà phạm vi áp dụng của từng loại trạm dừng nghỉ:\n\na) Trạm dừng\r\n\nnghỉ được chia làm 4 loại căn cứ vào diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình bắt\r\n\nbuộc phải có đối với từng loại như trong bảng sau:\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục\n\nĐơn vị tính\n\nLoại\r\n\n trạm dừng nghỉ\n\nLoại\r\n\n 1\n\nLoại\r\n\n 2\n\n...\n\n...\n\n...\n\nLoại\r\n\n 4\n\n01\n\nTổng diện tích mặt bằng\r\n\n trạm (tối thiểu)\n\nm2\n\n10.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.000\n\n02\n\n...\n\n...\n\n...\n\nm2\n\n5.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n500\n\n03\n\nĐường xe ra, vào\n\n\n\nĐường ra, vào riêng biệt\n\n...\n\n...\n\n...\n\n04\n\nKhu kiểm tra, bảo\r\n\n dưỡng, sửa chữa phương tiện\n\n\n\nCó \n\nKhuyến\r\n\n khích có\n\n05\n\nTrạm cấp nhiên liệu\n\n\n\nCó\n\n...\n\n...\n\n...\n\n06\n\nMặt sân khu vực bãi đỗ\r\n\n xe\n\n\n\nThảm\r\n\n nhựa hoặc bê tông có chiều dày tối thiểu\r\n\n 07 cm\n\n07\n\nKhu vệ sinh\n\nm2\n\nCó\r\n\n diện tích > 1% tổng diện tích xây dựng (có nơi vệ\r\n\n sinh phục vụ người khuyết tật - TCXDVN 264:2002)\n\n08\n\n...\n\n...\n\n...\n\nm2\n\n36\n\n24\n\n18\n\n18\n\n09\n\nKhông gian nghỉ ngơi\r\n\n (Khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế\r\n\n ngồi)\n\nm2\n\nTối\r\n\n thiểu bằng 10% Tổng diện tích mặt bằng trạm (TCXDVN 276:2003)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nNơi cung cấp thông tin\n\n\n\nCó\n\n11\n\nKhu phục vụ ăn uống,\r\n\n giải khát\n\n\n\nCó\n\n12\n\nKhu vực giới\r\n\n thiệu và bán hàng hóa\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCó\n\n13\n\nPhòng trực của\r\n\n nhân viên cứu hộ, sơ cứu tai nạn giao thông\n\n\n\nTheo quy định của Tổng\r\n\n cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở GTVT\r\n\n địa phương.\n\nb) Phạm vi\r\n\náp dụng đối với từng loại trạm dừng nghỉ:\n\nQuy mô, năng lực cung cấp\r\n\ndịch vụ của trạm dừng nghỉ được tính toán\r\n\nthiết kế căn cứ vào lưu lượng phương tiện, hành khách thông qua tuyến đường và\r\n\nđiều kiện cụ thể của khu vực nơi xây dựng trạm dừng nghỉ, đồng thời phải đáp\r\n\nứng được quy định sau:\n\n- Trên các\r\n\ntuyến tỉnh lộ hoặc huyện lộ xây dựng trạm dừng nghỉ từ Loại 4 trở\r\n\nlên.\n\n- Trên các\r\n\ntuyến quốc lộ có từ 01 đến 02 làn xe mỗi chiều xây dựng trạm dừng nghỉ từ Loại\r\n\n3 trở lên.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n2.3.2. Quy định\r\n\nvề bãi đỗ xe và đường ra, vào bãi đỗ xe\n\na) Khu vực\r\n\nbãi đỗ xe: Thiết kế hướng đỗ xe hợp lý để đáp ứng nhu cầu đỗ xe của từng loại phương\r\n\ntiện, đảm bảo an toàn, thuận tiện;\n\nb) Diện tích\r\n\ntối thiểu cho một chỗ đỗ của xe ô tô khách, xe ô tô tải là 40 m2 và\r\n\ncho xe ô tô con là 25m2. Có vạch sơn để phân định rõ từng vị trí đỗ\r\n\nxe. Có vị trí đỗ xe riêng cho người khuyết tật với diện tích tối thiểu 25m2\r\n\n(Theo QCVN 07:2010/BXD);\n\nc) Đường lưu\r\n\nthông trong trạm dừng nghỉ phải có các biển báo hiệu, vạch kẻ đường; có bán\r\n\nkính quay xe phù hợp (nhưng bán kính tối thiểu không nhỏ\r\n\nhơn 10m tính theo tim đường được quy định tại QCVN 07:2010/BXD để đảm bảo cho\r\n\ncác loại phương tiện lưu thông an toàn trong khu vực trạm dừng nghỉ;\n\nd) Đường ra,\r\n\nvào bãi đỗ xe phải được thiết kế theo các quy định và tiêu chuẩn hiện hành, đảm\r\n\nbảo lưu thông, hạn chế tối thiểu xung đột giữa dòng phương tiện vào và ra và\r\n\nvới người đi bộ.\n\n2.3.3. Quy định\r\n\nvề nơi nghỉ ngơi của lái xe và hành khách\n\na) Phòng nghỉ\r\n\ntạm thời cho lái xe phải được trang bị ghế ngả, quạt điện hoặc điều hòa nhiệt\r\n\nđộ.\n\nb) Không\r\n\ngian nghỉ ngơi là khu vực kết cấu kiến trúc có mái che hoặc khu vực trong cây xanh,\r\n\nthảm cỏ có bố trí ghế ngồi (không kể khu vực các công trình\r\n\ndịch vụ thương mại), số lượng ghế ngồi được tính toán căn cứ theo lưu lượng\r\n\nkhách vào trạm dừng nghỉ, đảm bảo khách vào trạm dừng nghỉ\r\n\ncó nơi nghỉ ngơi khi không sử dụng các dịch vụ thương mại của trạm dừng nghỉ.\n\n2.3.4. Quy định\r\n\nvề khu vệ sinh\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Khu vệ\r\n\nsinh phải đảm bảo chống thấm, chống ẩm ướt, thoát mùi hôi thối, thông thoáng,\r\n\ntường, mặt sàn và thiết bị phải luôn sạch sẽ. Số lượng,\r\n\nchất lượng các loại thiết bị vệ sinh phải phù hợp với quy định của từng loại\r\n\ncông trình theo TCXDVN 276:2003;\n\nc) Khu vệ\r\n\nsinh phải được thông gió tự nhiên trực tiếp; nếu thông gió tự nhiên không đáp\r\n\nứng yêu cầu thì phải dùng thông gió cơ giới theo quy định tại TCVN 5687:2010;\n\nd) Nền, mặt\r\n\ntường khu vệ sinh phải dùng loại vật liệu không hút nước, không hút bẩn, chịu\r\n\nxâm thực, dễ làm vệ sinh;\n\nđ) Tại các vị trí bố trí\r\n\nchậu để rửa tay nên bố trí bàn, gương, móc treo.\n\n2.3.5. Quy định\r\n\nvề nơi cung cấp thông tin\n\na) Nơi cung\r\n\ncấp thông tin: Phải có bản đồ giao thông khu vực và kệ để sách báo\r\n\nđể cung cấp cho lái xe, hành khách và người dân địa phương những thông tin về\r\n\ntình hình kinh tế - xã hội, các sản phẩm và văn hóa đặc trưng của\r\n\nđịa phương; về các điểm du lịch, tài nguyên thiên nhiên, tình hình giao thông,\r\n\nhệ thống trạm dừng nghỉ, mạng lưới đường bộ trong khu vực và các thông\r\n\ntin khác theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Nơi cung\r\n\ncấp thông tin phải được bố trí ở vị trí thuận tiện để hành khách dễ nhận biết\r\n\nvà tiếp cận dễ dàng;\n\nc) Tùy theo\r\n\nviệc bố trí không gian của trạm dừng nghỉ có thể bố\r\n\ntrí phòng cung cấp thông tin riêng biệt hoặc sử dụng chung không gian với các\r\n\nkhu vực khác.\n\n2.3.6. Quy định\r\n\nvề khu vực giới thiệu và bán hàng hóa\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Không\r\n\ngian mua hàng của khách phải đảm bảo thuận tiện để hành khách đi lại, đứng xem,\r\n\nchọn hàng, thử hàng, mua hàng.\n\n2.3.7. Quy định\r\n\nvề khu vực phục vụ ăn uống, giải khát\n\na) Khu vực\r\n\nphục vụ ăn uống, giải khát cho hành khách và lái xe\r\n\nphải được bố trí một khu vực riêng;\n\nb) Khu vực\r\n\nphục vụ ăn uống phải được bố trí bàn ăn, ghế\r\n\nngồi và thùng rác đảm bảo vệ sinh môi trường;\n\nc) Khu vực\r\n\nchế biến thức ăn và khu vực phục vụ hành khách được ngăn cách bằng vách ngăn\r\n\nlửng hoặc được bố trí khu vực riêng biệt;\n\nd) Nền khu\r\n\nvực phục vụ ăn uống phải dùng loại vật liệu dễ làm vệ sinh;\n\nđ) Khu vực phục vụ ăn uống\r\n\nphải được thông gió tự nhiên và trang bị hệ thống quạt mát, quạt hút mùi. Tùy\r\n\ntheo yêu cầu cụ thể của từng trường hợp có thể thông gió bằng phương pháp cơ\r\n\ngiới và thiết bị điều hòa nhiệt độ theo quy định tại TCVN 5687: 2010;\n\ne) Khu vực\r\n\năn uống phải đảm bảo luôn sạch sẽ, đáp ứng đầy đủ các quy định về vệ sinh môi\r\n\ntrường, các sản phẩm ăn uống phục vụ khách hàng phải đảm bảo các quy định về vệ\r\n\nsinh, an toàn thực phẩm.\n\n2.3.8. Quy định\r\n\nvề trạm cấp nhiên liệu, xưởng bảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Khu vực\r\n\ncấp nhiên liệu, bảo dưỡng sửa chữa và nơi rửa xe phải được bố trí riêng biệt,\r\n\ncó đường ra, vào thuận tiện không ảnh hưởng đến giao thông chung trong khu vực\r\n\ntrạm dừng nghỉ.\n\n2.3.9. Quy định\r\n\nvề hệ thống cấp thoát nước.\n\na) Hệ thống\r\n\ncấp nước cho trạm dừng nghỉ phải đảm bảo hoạt động ổn định, có khả năng cung\r\n\ncấp đủ lượng nước cho nhu cầu sử dụng của trạm dừng\r\n\nnghỉ;\n\nb) Trong\r\n\ntrường hợp trạm dừng nghỉ tự khai thác nguồn nước để sử dụng thì: chất lượng nước\r\n\nphục vụ cho ăn uống phải đảm bảo đáp ứng đầy\r\n\nđủ các chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại QCVN 01: 2009/BYT và Chất\r\n\nlượng nước phục vụ cho sinh hoạt phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác chỉ tiêu chất lượng theo quy định tại QCVN 02: 2009/BYT;\n\nc) Hệ thống\r\n\nthoát nước của trạm dừng nghỉ bao gồm hệ thống thoát nước thải và hệ thống thoát\r\n\nnước mưa và đấu nối với hệ thống thoát nước tại địa phương;\n\nd) Hệ thống\r\n\nthoát nước phải đảm bảo không để ứ đọng nước làm gián đoạn hoạt động của trạm\r\n\ndừng nghỉ.\n\n2.4. Quy\r\n\nđịnh về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường\n\na) Trạm dừng\r\n\nnghỉ phải có hệ thống công trình thu gom, xử lý nước thải tập\r\n\ntrung theo quy định; có hệ thống tiêu thoát nước mưa;\n\nb) Có đủ\r\n\nthiết bị, phương tiện và lực lượng lao động thu gom chất\r\n\nthải, làm vệ sinh môi trường trong phạm vi quản lý;\n\n...\n\n...\n\n...\n\nd) Đối với\r\n\ntrạm dừng nghỉ có xưởng bảo dưỡng, sửa chữa\r\n\nphải có hệ thống thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (bao gồm: ắc quy,\r\n\ndầu mỡ, săm lốp, linh kiện điện tử) theo quy định tại Thông tư 12/2011/TT-BTNMT\r\n\nngày 14/4/2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại. Có biện pháp giảm thiểu\r\n\nbụi khí thải, hạn chế tiếng ồn, phát sáng, phát nhiệt ảnh hưởng đến môi trường\r\n\nxung quanh theo quy định tại QCXDVN 05: 2008/BXD;\n\nđ) Trạm dừng nghỉ phải\r\n\nđược xây dựng và lắp đặt các trang thiết bị phòng chống cháy nổ theo đúng các\r\n\nquy định tại QCVN 06:2010/BXD và TCVN 2622:1995;\n\ne) Niêm yết\r\n\nquy định về giữ gìn vệ sinh trong khu vực trạm dừng nghỉ.\n\nIII. QUY\r\n\nĐỊNH VỀ QUẢN LÝ\n\n3.1. Nội\r\n\ndung quản lý\n\n3.1.1. Quy định\r\n\nvề loại hình đơn vị quản lý, khai thác trạm dừng nghỉ.\n\nĐơn vị trực tiếp quản lý,\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã.\n\n3.1.2. Thẩm\r\n\nquyền công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác\n\na) Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam công bố đưa trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ vào khai\r\n\nthác;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.1.3. Thủ tục\r\n\ncông bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác.\n\n3.1.3.1. Thủ tục công bố\r\n\nlần đầu\n\nGồm 2 bước:\n\na) Bước 1:\r\n\nTrước khi xây dựng.\n\n- Đối với\r\n\ncác trạm dừng nghỉ trên các tuyến quốc lộ: Để đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt, đơn vị đầu tư, xây dựng trạm dừng nghỉ phải gửi văn\r\n\nbản đề nghị chấp thuận vị trí xây dựng đến Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam. Chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được văn bản đề nghị chấp thuận vị trí xây dựng, Tổng cục Đường bộ\r\n\nViệt Nam có văn bản chấp thuận. Trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản và\r\n\nnêu rõ lý do.\n\n- Đối với\r\n\ncác trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường địa phương; việc chấp thuận vị trí xây\r\n\ndựng được thực hiện qua việc cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền tại địa phương.\n\n- Riêng đối\r\n\nvới các trạm dừng nghỉ được coi là một hạng mục công trình\r\n\nnằm trong dự án xây dựng đường cao tốc đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nthì không phải thực hiện bước này.\n\nChú\r\n\nthích:\n\n1) Văn bản\r\n\nchấp thuận vị trí xây dựng trạm dừng nghỉ chỉ xác định vị trí dự kiến xây dựng\r\n\ntrạm là phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt, không thay thế cho văn\r\n\nbản chấp thuận đấu nối đường ra, vào trạm dừng nghỉ\r\n\nvới đường giao thông.\n\n...\n\n...\n\n...\n\nb) Bước 2:\r\n\nSau khi hoàn thành việc xây dựng.\n\nĐơn vị kinh doanh, khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ nộp hồ sơ đề nghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác\r\n\nđến cơ quan có thẩm quyền.\n\n*) Hồ sơ\r\n\nđề nghị công bố gồm:\n\n- Giấy đề\r\n\nnghị công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại Phụ lục\r\n\n2).\n\n- Văn bản\r\n\nchấp thuận đấu nối đường ra, vào trạm dừng nghỉ với đường giao thông của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n- Sơ đồ mặt\r\n\nbằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật trạm dừng nghỉ.\n\n- Quyết\r\n\nđịnh cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.\n\n- Biên bản\r\n\nnghiệm thu xây dựng.\n\n- Bản đối\r\n\nchiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này với các công trình của trạm dừng\r\n\nnghỉ (theo mẫu quy định tại Phụ lục 3).\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Quy chế\r\n\nquản lý khai thác do trạm dừng nghỉ ban\r\n\nhành.\n\n*) Quy trình\r\n\nxử lý hồ sơ đề nghị công bố.\n\n- Chậm nhất\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền tổ chức kiểm tra và lập biên bản kiểm tra. Trường hợp sau khi\r\n\nkiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ không đáp ứng đúng\r\n\ncác quy định kỹ thuật của loại trạm dừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ đề nghị, thì các tiêu chí không đạt\r\n\nyêu cầu, phải được ghi rõ trong biên bản kiểm tra và được thông báo ngay cho\r\n\nđơn vị khai thác trạm dừng nghỉ.\n\n- Sau khi\r\n\nkiểm tra, nếu trạm dừng nghỉ đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại trạm\r\n\ndừng nghỉ, mà đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ đề nghị, thì\r\n\nchậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục 4). Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác có\r\n\ngiá trị trong thời hạn 3 năm kể từ ngày ký.\n\n3.1.3.2. Thủ tục\r\n\ncông bố lại\n\nTrước khi hết hạn được\r\n\nphép kinh doanh, khai thác 60 ngày (theo thời hạn quy định tại quyết định công\r\n\nbố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác), đơn vị kinh doanh, khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ nộp hồ sơ đề nghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác đến cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\na) Hồ sơ đề\r\n\nnghị công bố lại gồm:\n\n- Giấy đề\r\n\nnghị tiếp tục công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác (theo mẫu quy định tại\r\n\nphụ lục 5).\n\n- Sơ đồ mặt\r\n\nbằng tổng thể, thiết kế kỹ thuật các công trình xây dựng, cải tạo trạm dừng nghỉ\r\n\n(nếu có thay đổi so với lần công bố trước).\n\n...\n\n...\n\n...\n\n- Biên bản\r\n\nnghiệm thu các công trình xây dựng, cải tạo (nếu có thay đổi so với lần công bố\r\n\ntrước).\n\n- Bản đối\r\n\nchiếu các quy định kỹ thuật của Quy chuẩn này với các công trình của trạm dừng\r\n\nnghỉ (nếu có thay đổi so với lần công bố trước).\n\n- Báo cáo\r\n\nkết quả hoạt động (theo mẫu quy định tại Phụ lục 6).\n\nb) Quy trình\r\n\nxử lý hồ sơ đề nghị công bố lại: được thực hiện như quy trình xử lý hồ sơ đề\r\n\nnghị công bố lần đầu.\n\n3.1.4. Quy\r\n\nđịnh về kiểm tra, giám sát hoạt động của trạm dừng nghỉ\n\na) Sở Giao\r\n\nthông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và yêu cầu\r\n\ncác đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ trên địa bàn địa phương báo cáo định kỳ về\r\n\nkết quả hoạt động, tình hình an ninh trật tự, việc duy trì, đầu tư, cải tạo cơ\r\n\nsở vật chất, việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn\r\n\ntrạm dừng nghỉ và các nội dung cần thiết khác;\n\nb) Sở\r\n\nGiao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thiết lập đường dây nóng và\r\n\ncông bố địa chỉ liên lạc, địa chỉ thư điện tử (Email) của cán bộ hoặc bộ phận\r\n\ntiếp nhận khiếu nại, tố cáo của người dân về hoạt động của các trạm dừng nghỉ.\r\n\nCác trạm dừng nghỉ phải niêm yết rõ ràng số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ liên\r\n\nlạc, địa chỉ thư điện tử (Email) do Sở Giao\r\n\nthông vận tải cung cấp tại nơi cung cấp thông tin của trạm dừng nghỉ;\n\nc) Các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có thẩm quyền, lực lượng Thanh tra đường bộ tổ chức kiểm tra định kỳ,\r\n\nđột xuất hoạt động của các trạm dừng nghỉ, phát hiện và xử lý kịp thời các vi\r\n\nphạm nhằm đảm bảo các trạm dừng nghỉ luôn duy trì và thực hiện đúng các quy\r\n\nđịnh của Quy chuẩn trạm dừng nghỉ và các quy định pháp luật liên quan khác;\n\nd) Tùy theo\r\n\nmức độ vi phạm các quy định của Quy chuẩn trạm dừng nghỉ, cơ quan công bố đưa\r\n\ntrạm dừng nghỉ vào khai thác có quyền nhắc nhở, yêu cầu chấn chỉnh hoặc thu hồi\r\n\nquyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác đối với đơn vị khai thác\r\n\ntrạm dừng nghỉ có vi phạm;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.2.\r\n\nTrách nhiệm quản lý nhà nước\n\n3.2.1. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ Giao thông vận tải\n\na) Phê duyệt\r\n\nquy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên các\r\n\nquốc lộ;\n\nb) Thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, khai thác, kinh doanh\r\n\ntrạm dừng nghỉ.\n\n3.2.2. Trách\r\n\nnhiệm của Tổng cục Đường bộ Việt Nam\n\na) Chủ trì\r\n\nphối hợp với các địa phương tổ chức xây dựng quy hoạch hệ thống trạm\r\n\ndừng nghỉ trên các quốc lộ trình Bộ Giao thông vận tải phê duyệt;\n\nb) Thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của trạm dừng nghỉ\r\n\ntrong phạm vi toàn quốc;\n\nc) Quyết\r\n\nđịnh công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác trên các tuyến đường quốc lộ. Văn\r\n\nbản công bố được đồng thời gửi đến Sở Giao\r\n\nthông vận tải địa phương để phối hợp quản lý;\n\nd) Thống kê,\r\n\ntổng hợp các dữ liệu, quy định và hướng dẫn cách đánh mã\r\n\nsố đối với hệ thống trạm dừng nghỉ trong toàn quốc;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.2.3. Trách\r\n\nnhiệm của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\n\na) Phê duyệt\r\n\nquy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng nghỉ\r\n\ntrên các tuyến quốc lộ) thuộc địa phương quản lý.\n\nb) Xác định\r\n\nvà quản lý quỹ đất dành cho dự án xây dựng trạm dừng nghỉ theo quy hoạch đã\r\n\nđược phê duyệt.\n\n3.2.4. Trách\r\n\nnhiệm của Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\na) Xây dựng\r\n\nquy hoạch hệ thống trạm dừng nghỉ trên các tuyến đường bộ (trừ trạm dừng nghỉ\r\n\ntrên các tuyến quốc lộ) thuộc địa phương quản lý;\n\nb) Quyết\r\n\nđịnh công bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác trên các\r\n\ntuyến đường (trừ trạm dừng nghỉ trên tuyến quốc lộ) thuộc địa phương quản lý.\r\n\nVăn bản công bố được đồng thời gửi đến Tổng cục Đường bộ Việt Nam để phối hợp\r\n\nquản lý;\n\nc) Thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước chuyên ngành đối với hoạt động của các trạm dừng\r\n\nnghỉ trên địa bàn địa phương;\n\nd) Tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất đối với các đơn vị khai thác trạm dừng\r\n\nnghỉ trên địa bàn địa phương.\n\n3.3.\r\n\nTrách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị khai thác và người sử dụng trạm dừng nghỉ\n\n...\n\n...\n\n...\n\na) Đầu\r\n\ntư xây dựng trạm dừng nghỉ phù hợp với quy hoạch hệ thống\r\n\ntrạm dừng nghỉ đã được phê duyệt và phù hợp với các quy định của Quy chuẩn\r\n\nnày;\n\nb) Đầu tư\r\n\nxây dựng trạm dừng nghỉ phải tuân thủ trình tự quản lý đầu tư xây dựng và các\r\n\nquy định liên quan khác của pháp luật; bảo đảm tiến độ, chất lượng công trình, bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n3.3.2. Trách\r\n\nnhiệm của đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ\n\na) Bảo đảm\r\n\nan ninh trật tự, an toàn xã hội, phòng chống cháy nổ tại trạm dừng nghỉ;\n\nb) Bảo đảm\r\n\nan toàn vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường tại trạm dừng nghỉ;\n\nc) Cung cấp\r\n\ncác dịch vụ miễn phí tại mọi thời điểm cho người có nhu cầu\r\n\nsử dụng theo quy định tại điểm 2.2.1 của Quy chuẩn này;\n\nd) Thường\r\n\nxuyên bảo dưỡng, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị, cơ sở\r\n\nvật chất; phổ biến, tuyên truyền pháp luật, nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho người lao động nhằm duy trì và nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ của trạm dừng nghỉ, thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước về\r\n\ntrạm dừng nghỉ;\n\nđ) Niêm yết giá hàng hóa,\r\n\ndịch vụ kinh doanh tại trạm dừng nghỉ theo quy định; niêm yết nội quy của trạm\r\n\ndừng nghỉ;\n\ne) Chịu sự\r\n\nquản lý, thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3.3.3.\r\n\nTrách nhiệm của người sử dụng trạm dừng nghỉ\n\na) Giữ gìn\r\n\nan ninh trật tự, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ trong khu vực trạm\r\n\ndừng nghỉ;\n\nb) Chấp hành\r\n\nnội quy, quy định và hướng dẫn của nhân viên tại trạm dừng nghỉ.\n\nIV. TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n4.1. Tổng cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam chủ trì, phối hợp với Vụ Khoa học Công\r\n\nnghệ - Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng\r\n\ncó liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức\r\n\nviệc thực hiện Quy chuẩn này.\n\n4.2. Trong quá\r\n\ntrình áp dụng Quy chuẩn này, nếu có khó khăn vướng mắc, Tổng\r\n\ncục Đường bộ Việt Nam tổng hợp và kiến nghị Bộ Giao thông\r\n\nvận tải sửa đổi, bổ sung.\n\n4.3. Trường\r\n\nhợp các tiêu chuẩn, quy chuẩn, văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc\r\n\nđược thay thế thì áp dụng theo vản bản mới.\n\n4.4. Các trạm\r\n\ndừng nghỉ đã công bố trước ngày Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu lực phải hoàn\r\n\ntất các thủ tục để được công bố lại trước ngày 31 tháng 12 năm 2013./\n\nPhụ lục 1 \n\n...\n\n...\n\n...\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./……..\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm\r\n\n \n\n\n\nGIẤY\r\n\nĐỀ NGHỊ\n\nCÔNG\r\n\nBỐ ĐƯA TRẠM DỪNG NGHỈ VÀO KHAI THÁC\n\nKính\r\n\ngửi: ………………….. (1) ……………………….\n\n1. Đơn vị\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ: (2): ……………………………………………………………..\n\n...\n\n...\n\n...\n\n3. Trụ sở:\r\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện thoại (Fax):\r\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n5. Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh số …………….. do ………………… cấp ngày …….. tháng ………… năm ………………….\n\nĐề nghị kiểm tra để\r\n\nđưa trạm dừng nghỉ …….. (3) ………………….. thuộc\r\n\ntỉnh:(4) ………….. vào khai thác. Cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Tên: (3)\r\n\n……………………………………………………………………………………………….\n\n- Địa chỉ:\r\n\n(5) …………………………………………………………………………………………….\n\n- Tổng diện\r\n\ntích đất: (6) ………………………………………………………………………………\n\nSau khi xem xét và đối\r\n\nchiếu với các tiêu chí quy định tại QCVN 43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thật\r\n\nquốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ, chúng tôi đề nghị\r\n\n....(1)....công bố đưa Trạm dừng nghỉ....(3).... đạt loại: ……………. (7): ………………… và\r\n\nđược đưa vào khai thác.\n\n....(2).... cam kết những\r\n\nnội dung trên là đúng thực tế.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu...\n\nĐại\r\n\n điện đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở\r\n\nGiao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối\r\n\nvới trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ\n\n(4) Ghi tên\r\n\ntỉnh\n\n(5) Ghi lý trình, địa chỉ\r\n\ncủa trạm dừng nghỉ\n\n...\n\n...\n\n...\n\n(7) Ghi loại trạm dừng\r\n\nnghỉ đề nghị công bố\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 3\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./……..\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm\r\n\n \n\n\n\nBẢN\r\n\nĐỐI CHIẾU CÁC QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CỦA QUY CHUẨN VỚI CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠM DỪNG\r\n\nNGHỈ\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1. Đơn vị\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ: (2): …………………………………………………………\n\n2. Trụ sở:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n3. Số điện\r\n\nthoại (Fax): ………………………………………………………………………………\n\nKết\r\n\nquả đối chiếu các quy định kỹ thuật của quy chuẩn với\r\n\ncác hạng mục công trình của trạm dừng nghỉ ……. (3) ………. như\r\n\nsau:\n\nTT\n\nTiêu\r\n\n chí phân loại\n\nĐơn vị\r\n\n tính\n\nTheo\r\n\n quy định kỹ thuật của TDN loại …(4)…\n\nTheo\r\n\n thực tế\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTổng diện tích mặt bằng\r\n\n trạm (tối thiểu)\n\nm2\n\n\n\n\n\n2\n\nBãi đỗ xe (diện tích tối\r\n\n thiểu)\n\nm2\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nĐường\r\n\n xe ra, vào\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nKhu kiểm tra, bảo dưỡng,\r\n\n sửa chữa phương tiện\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nTrạm cấp nhiên liệu\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nMặt sân khu vực bãi đỗ\r\n\n xe\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhu vệ sinh\n\nm2\n\n\n\n\n\n8\n\nPhòng nghỉ tạm thời\r\n\n cho lái xe\n\nm2\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhông gian nghỉ\r\n\n ngơi (Khu vực có mái che và khu vực trồng cây xanh có ghế ngồi)\n\nm2\n\n\n\n\n\n10\n\nNơi\r\n\n cung cấp thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKhu phục vụ ăn uống,\r\n\n giải khát\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nKhu vực giới thiệu và\r\n\n bán hàng hóa\n\n\n\n\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu...\n\nĐại\r\n\n điện đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở\r\n\nGiao thông vận tải hoặc Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối\r\n\nvới trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên đơn vị khai\r\n\nthác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên trạm dừng nghỉ\n\n(4)\r\n\nGhi loại trạm dừng nghỉ đề nghị công bố\n\n...\n\n...\n\n...\n\nPhụ\r\n\nlục 4\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./QĐ-…….\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề việc\r\n\ncông bố đưa trạm dừng nghỉ vào khai thác\n\n(2)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nCăn cứ quyết định số …………. của ……………. quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ………….. (2) ……………..\n\nCăn cứ Biên bản kiểm\r\n\ntra của ……… (2) …………. ngày\r\n\n……/…../…………….\n\nXét đề\r\n\nnghị của …………………………..\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố đưa Trạm dừng nghỉ …….. (1) ……… vào khai\r\n\nthác với các nội dung sau:\n\n- Trạm dừng\r\n\nnghỉ: (1) ………………………………………….. Mã số:\r\n\n………………………………\n\n- Đơn vị\r\n\ntrực tiếp quản lý, khai thác: ……………………………………………………………………\n\n- Vị trí:\r\n\n... (3) ………………………………………………………………………………………………\n\n- Tổng\r\n\ndiện tích đất:...(4) ……………………………………………………………………………….\n\n...\n\n...\n\n...\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng.....\r\n\nnăm ……….. đến ngày ....tháng... năm …………..\n\nĐiều 3.\r\n\nCác ông (bà) ………, Trưởng phòng …………. ;\r\n\nThủ trưởng ...(1).... và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - ……….\r\n\n - Lưu.\n\nThủ\r\n\n trưởng...(2)....\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng\r\n\ndẫn ghi:\n\n(1) Ghi tên trạm dừng\r\n\nnghỉ.\n\n(2) Ghi tên\r\n\ncơ quan ban hành quyết định công bố.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n(4) Ghi diện tích đất hợp\r\n\npháp được sử dụng để xây trạm dừng nghỉ.\n\n\n\nPhụ\r\n\nlục 5\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./…….\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nGIẤY ĐỀ\r\n\nNGHỊ\n\n...\n\n...\n\n...\n\nKính\r\n\ngửi: ……………………… (1) …………………………..\n\n1. Đơn vị\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ: …………… (2): ……………………………………………..\n\n2. Tên giao\r\n\ndịch quốc tế (nếu có): …………………………………………………………………..\n\n3. Trụ sở:\r\n\n………………………………………………………………………………………………\n\n4. Số điện\r\n\nthoại (Fax): ……………………………………………………………………………….\n\n5. Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh số ……………. do ………………. cấp\r\n\nngày ………. tháng ……….. năm\r\n\n……………………..\n\nĐơn vị hiện đang quản lý,\r\n\nkhai thác trạm dừng nghỉ: … (3) ………….. theo Quyết định công bố đưa trạm dừng nghỉ\r\n\nvào khai thác số.... ngày.... tháng...năm...của ....(1)\r\n\nthời gian được phép khai thác đến ngày... tháng.... năm......\n\nSau khi xem xét các quy\r\n\nđịnh tại QCVN 43:2012/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ, chúng tôi đề\r\n\nnghị ………. (1) ………. tiếp tục\r\n\ncông bố đưa trạm dừng nghỉ ….. (3).... đạt loại: ……. (4): ………..vào\r\n\nkhai thác.\n\n....(2).... cam kết những\r\n\nnội dung trên là đúng thực tế.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu.\n\nĐại\r\n\n diện đơn vị\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\nHướng dẫn\r\n\nghi:\n\n(1) Gửi Sở\r\n\nGTVT, Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với\r\n\ntrạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên\r\n\nđơn vị khai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên\r\n\nTrạm dừng nghỉ\n\n(4) Ghi loại\r\n\ntrạm dừng nghỉ đề nghị công bố\n\n\n\n...\n\n...\n\n...\n\n………(2)……..\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……./…….\n\n………..,\r\n\n ngày tháng năm \n\n\n\nBÁO\r\n\nCÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG\n\nKính\r\n\ngửi: ……….. (1) …………………..\n\n………. (2) hiện\r\n\nđang quản lý, khai thác trạm dừng nghỉ ..(3).... theo Quyết định số....\r\n\nngày.... tháng...năm... của ….. (1) ….. thời\r\n\ngian được phép khai thác từ ngày ….. tháng ….. năm ….. đến\r\n\nngày... tháng.... năm ....\n\n………. (2)....\r\n\nBáo cáo kết quả hoạt động trong khoảng thời gian trên với các nội dung sau:\n\n...\n\n...\n\n...\n\n1. Tổng số\r\n\nphương tiện vào trạm: …………………\r\n\n (lượt\r\n\nxe)\n\nTrong đó:\n\n- Xe\r\n\ncon:\r\n\n\r\n\n(lượt xe)\n\n- Xe Khách\r\n\ntrên 30\r\n\nghế:\r\n\n(lượt xe)\n\n- Xe Khách\r\n\ndưới 30 ghế: (lượt xe)\n\n- Xe tải:\r\n\n………..\r\n\n\r\n\n(lượt xe)\n\n2. Tổng số\r\n\nkhách vào trạm: ………………….. (lượt khách)\n\n3. Bình quân\r\n\nmỗi ngày có: ………. lượt xe và ………….. lượt\r\n\nkhách vào trạm.\n\nTrong đó\r\n\ncó: ………. xe con; ………..xe khách\r\n\ntrên 30 ghế; ………. xe khách dưới 30 ghế và\r\n\n.......... xe tải.\n\n...\n\n...\n\n...\n\n(Báo cáo về tình\r\n\ntrạng hiện tại, việc duy trì, bổ sung, cải tạo, nâng cấp\r\n\ncác công trình, trang thiết bị của trạm và\r\n\nđối chiếu với các tiêu chí tương ứng của quy chuẩn QCVN\r\n\n43:2012/BGTVT)\n\nIII. Việc thực\r\n\nhiện các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm dừng nghỉ đường bộ và\r\n\ncác quy định pháp luật liên quan khác:\n\nIV. Các vi\r\n\nphạm trong quá trình hoạt động (nếu có):\n\n(Kết luận của các đoàn\r\n\nthanh tra, kiểm tra về các vi phạm của trạm dừng nghỉ; số lần và\r\n\nmức xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền đối với trạm. Các biện pháp và kết\r\n\nquả khắc phục của đơn vị khai thác trạm với các vi phạm trên).\n\nV. Kiến\r\n\nnghị, khiếu nại của người sử dụng trạm (nếu có):\n\n(Báo cáo từng trường hợp\r\n\nvà biện pháp, kết quả giải quyết của đơn vị khai thác trạm)\n\nVI. Các kiến\r\n\nnghị của đơn vị khai thác trạm dừng nghỉ:\n\n\n\nÝ\r\n\n kiến của Sở GTVT địa phương\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n...\n\n...\n\n...\n\nHướng dẫn ghi:\n\n(1) Gửi Sở\r\n\nGTVT, Tổng cục ĐBVN (đối với trạm dừng nghỉ trên quốc lộ)\n\n(2) Ghi tên\r\n\nđơn vị khai thác trạm dừng nghỉ\n\n(3) Ghi tên\r\n\ntrạm dừng nghỉ\n\n(4) Ghi loại\r\n\ntrạm dừng nghỉ đề nghị công bố", + "id": 104973 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104974.json b/contexts/context_104974.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4f1ca4b2210353c348f4c81f8e5b9269386dad1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104974.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-83-KH-UBND-khuyen-cong-Ha-Noi-2017-345855.aspx", + "name": "Ke-hoach-83-KH-UBND-khuyen-cong-Ha-Noi-2017-345855", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 83/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKHUYẾN CÔNG NĂM 2017\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ về khuyến công. Thực hiện các Quyết định của UBND Thành phố: số\r\n\n4892/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 về việc phê duyệt Chương trình khuyến công thành phố\r\n\nHà Nội giai đoạn 2016-2020, số 27/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 ban hành “Quy định\r\n\nquản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công thành\r\n\nphố Hà Nội”, số 6768/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 về việc giao chỉ tiêu Kế hoạch\r\n\nkinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách năm 2017 của thành phố Hà Nội;\r\n\ntrên cơ sở kết quả thực hiện công tác khuyến công năm 2016, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố ban hành Kế hoạch Khuyến công năm 2017, với nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu\r\n\nquả các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình khuyến công thành phố Hà Nội; phát\r\n\nhuy vai trò định hướng, hỗ trợ, tạo điều kiện, giám sát các hoạt động Khuyến\r\n\ncông của các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định pháp luật và Thành phố;\n\n- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế\r\n\nngoại thành theo hướng công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, tạo việc làm, xóa đói\r\n\ngiảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội cho khu vực nông thôn;\n\n- Hỗ trợ phát triển các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn thuộc các ngành có khả năng cạnh tranh thị trường tiêu dùng\r\n\ntrong nước và xuất khẩu, như: Dệt may, Da giầy, chế biến nông sản thực phẩm,\r\n\nhàng thủ công mỹ nghệ truyền thông (mây tre, gốm sứ, khảm trai, thêu ren...).\r\n\nƯu tiên hỗ trợ các cơ sở không gây ô nhiễm môi trường, có lợi thế xuất khẩu;\n\n- Huy động mọi nguồn lực của các\r\n\nthành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp\r\n\nở nông thôn.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Giá trị sản xuất làng nghề năm 2017\r\n\nđạt khoảng 15.000 tỷ đồng, tăng 7,14% so với năm 2016.\n\n- Góp phần đưa kim ngạch xuất khẩu\r\n\nnhóm hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2017 đạt khoảng 185 triệu USD, tăng 5,1%\r\n\nso với năm 2016.\n\n- Có từ 500 đến 600 lượt cơ sở sản xuất\r\n\ncông nghiệp nông thôn, làng nghề, khoảng 60 nghệ nhân và từ 3.000 đến 4.000 cán\r\n\nbộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, người lao động của các cơ sở công nghiệp nông thôn\r\n\nđược hỗ trợ thông qua các hoạt động Khuyến công.\n\n- Tạo ra từ 250 đến 300 mẫu sản phẩm\r\n\ncó thiết kế mới trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ.\n\n- Khuyến khích các cơ sở công nghiệp\r\n\nnông thôn tự bỏ kinh phí cùng với một phần kinh phí hỗ trợ của Thành phố (không\r\n\nquá 200 triệu đồng/ 1 dự án) để đầu tư phát triển công nghiệp ở nông thôn, tạo\r\n\nviệc làm, thu nhập ổn định cho lao động, hạn chế gây ô nhiễm môi trường nông\r\n\nthôn.\n\nII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\n1. Tổ chức đào tạo nghề, truyền\r\n\nnghề tiểu thủ công nghiệp (cấy nghề, nâng cao tay nghề)\n\nTiếp tục hỗ trợ khoảng 40 cơ sở sản\r\n\nxuất công nghiệp nông thôn truyền nghề, cấy nghề thủ công mỹ nghệ cho khoảng\r\n\n1.400 lao động nông thôn; thời gian truyền nghề, cấy nghề là 3 tháng, gắn lý\r\n\nthuyết với thực hành, giáo viên là các Nghệ nhân, Thợ giỏi có nhiều năm kinh\r\n\nnghiệm trong nghề. Kết thúc truyền nghề, cấy nghề có ít nhất 1.100 lao động\r\n\n(tương đương 80% số lao động được truyền nghề) được các cơ sở sản xuất bố trí\r\n\nviệc làm với thu nhập ổn định.\n\n2. Tổ chức các lớp tập huấn nâng\r\n\ncao kỹ năng quản trị, điều hành\n\nTiếp tục tổ chức cho khoảng 1.500 chủ\r\n\ncơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tham gia 15 lớp tập huấn về các nội dung:\r\n\nKhởi sự doanh nghiệp, Hội nhập Kinh tế quốc tế, Thiết kế mẫu mã sản phẩm, Quản\r\n\ntrị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh và Marketing; Thời gian học 2 ngày, giảng\r\n\nviên là các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Chuyên gia đầu ngành đến từ các Trường\r\n\nĐại học, Viện Nghiên cứu lớn trên địa bàn Hà Nội (Đại học: Kinh tế Quốc Dân,\r\n\nNgoại Thương, Mỹ thuật Công nghiệp, và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung\r\n\nương).\n\n3. Tổ chức kết nối cung cầu nguyên\r\n\nliệu ngành mây tre đan\n\nTổ chức kết nối giữa 40 đến 50 cơ sở\r\n\nsản xuất sản phẩm mây tre giang đan tại các làng nghề Hà Nội với 40 đến 50 cơ sở\r\n\nsản xuất, cung ứng nguyên liệu ngành mây tre đan thuộc các tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ\r\n\nAn, Hà Tĩnh, Quảng Bình và nước bạn Lào.\n\n4. Ứng dụng máy móc thiết bị tiên\r\n\ntiến, hiện đại vào sản xuất\n\nHỗ trợ khoảng 5 cơ sở sản xuất trên địa\r\n\nbàn Thành phố có dự án đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến, hiện đại vào\r\n\nsản xuất góp phần tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi\r\n\ntrường.\n\n5. Tổ chức Hội chợ Quà tặng hàng\r\n\nthủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2017\n\nTổ chức Hội chợ Quà tặng hàng TCMN Hà\r\n\nNội năm 2017 với quy mô khoảng 650 gian hàng tiêu chuẩn, 01 khu trưng bày sản\r\n\nphẩm tiêu biểu của các Nghệ nhân, 01 khu ẩm thực làng nghề Hà Nội, có sự tham\r\n\ngia của khoảng 250 cơ sở sản xuất hàng TCMN của Hà Nội và 30 đến 35 tỉnh, thành\r\n\nphố trong nước cùng 6 đến 8 nước trong khu vực và trên thế giới. Mời khoảng\r\n\n12.000 khách, trong đó khoảng 700 nhà nhập khẩu nước ngoài đến tham quan và\r\n\ngiao dịch tại Hội chợ, tạo ra giá trị xuất khẩu năm 2017 khoảng 4-5 triệu USD\r\n\nvà tạo đà, tạo lực cho các năm tiếp theo. Thời gian và địa điểm thực hiện từ\r\n\nngày 17 đến 20/10/2017 tại Trung tâm Triển lãm, Hội chợ, giao dịch kinh tế và\r\n\nthương mại, số 489 Hoàng Quốc Việt, quận cầu Giấy, Hà Nội.\n\n6. Hỗ trợ doanh nghiệp tham gia xuất\r\n\nkhẩu hàng TCMN tại TP Hồ Chí Minh\n\nHỗ trợ và phối hợp tổ chức cho khoảng\r\n\n10 cơ sở sản xuất hàng TCMN làng nghề tham gia khoảng 20 gian hàng tổng diện\r\n\ntích 180m2 tại Hội chợ Lifestyle 2017 tại Thành phố Hồ Chí Minh, thời\r\n\ngian từ ngày 18-22/4/2017 (chế độ theo quy định).\n\n7. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất tham\r\n\ngia Hội chợ xuất khẩu hàng TCMN ở nước ngoài\n\nHỗ trợ và tổ chức cho khoảng 40 cơ sở\r\n\nsản xuất hàng TCMN làng nghề tham gia 40 gian hàng tại 3 hội chợ quốc tế ngành\r\n\nTCMN (gồm IFFS tại Singapore, Tendence tại CHLB Đức, Mega Show Part I tại Hồng\r\n\nKông).\n\n- Thời gian và địa điểm:\n\n+ Hội chợ IFFS tại Singapore từ ngày\r\n\n07-13/3/2017.\n\n+ Hội chợ Tendence tại Đức, tháng\r\n\n07/2017.\n\n+ Hội chợ Mega Show Part I tại Hồng\r\n\nKông, tháng 10/2017.\n\nSở Công Thương chủ trì, phối hợp với\r\n\nHiệp hội TCMN làng nghề Hà Nội, Hiệp hội Sơn mài Hà Nội, Hội gốm sứ Bát Tràng\r\n\nxây dựng Kế hoạch, thông báo công khai và lựa chọn các cơ sở sản xuất trình\r\n\nUBND Thành phố xem xét, phê duyệt; tổ chức hỗ trợ các cơ sở sản xuất tham gia Hội\r\n\nchợ đạt kết quả.\n\n8. Tổ chức bình chọn sản phẩm công\r\n\nnghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố năm 2017\n\nCuộc bình chọn dự kiến thu hút sự tham\r\n\ngia của khoảng 50 đến 60 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn, với 60-80 sản phẩm\r\n\ncông nghiệp nông thôn tham gia bình chọn, có 30 sản phẩm được UBND Thành phố\r\n\ncông nhận đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố năm 2017\r\n\n(đã được ban hành tại Kế hoạch số 72/KH-UBND ngày 28/3/2017).\n\n9. Tổ chức khu trưng bày, giới thiệu\r\n\nvà giao dịch sản phẩm thủ công mỹ nghệ làng nghề Hà Nội tại Bảo tàng Hà Nội\n\nTổ chức khu trưng bày có diện tích\r\n\nkhoảng 1.000-1.500m2 tại Bảo tàng Hà Nội để giới thiệu, triển lãm và\r\n\ngiao dịch sản phẩm TCMN làng nghề Hà Nội, dự kiến sẽ khai trương vào tháng\r\n\n10/2017 (thực hiện theo Thông báo kết luận số 377-TB/TU ngày 19/9/2016 của Thường\r\n\ntrực Thành ủy tại Hội nghị gặp mặt nghệ nhân, thợ giỏi TCMN Thủ đô).\n\n10. Hỗ trợ Nghệ nhân, làng nghề\r\n\ntrưng bày sản phẩm thủ công mỹ nghệ tại phòng trưng bày giới thiệu sản phẩm\r\n\nlàng nghề Hà Nội\n\nTiếp tục duy trì hoạt động phòng\r\n\ntrưng bày giới thiệu sản phẩm làng nghề Hà Nội (chi phí nhân viên, điện, tuyên\r\n\ntruyền, thay đổi sản phẩm...) tại số 176 Quang Trung, Hà Đông, Hà Nội, với quy\r\n\nmô 600m2 để hỗ trợ các nghệ nhân, làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội\r\n\ntrưng bày, giới thiệu, kết nối giao dịch và tiêu thụ sản phẩm; thời gian và địa\r\n\nđiểm: từ tháng 01 đến tháng 12/2017.\n\n11. Tổ chức cuộc thi sản phẩm thủ\r\n\ncông mỹ nghệ tiêu biểu của các nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân năm 2017\n\n- Xây dựng Đề án Tổ chức cuộc thi sản\r\n\nphẩm thủ công mỹ nghệ tiêu biểu của các nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân năm\r\n\n2017 trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt làm cơ sở Tổ chức cuộc thi cấp quốc\r\n\ngia, thu hút từ 100-120 cá nhân tham dự với khoảng 250-300 mẫu sản phẩm mới,\r\n\ntrong đó có 40 sản phẩm đạt giải được UBND Thành phố công nhận; hoàn thành trước\r\n\nngày 05/4/2017.\n\n12. Hỗ trợ các cơ sở sản xuất hàng\r\n\nTCMN xuất khẩu thuê tư vấn thiết kế mẫu sản phẩm mới\n\nHỗ trợ từ 14 đến 16 cơ sở sản xuất\r\n\nhàng TCMN xuất khẩu thuộc các làng nghề Hà Nội, được thuê chuyên gia tư vấn thiết\r\n\nkế mẫu sản phẩm TCMN phục vụ xuất khẩu; tập trung vào các nghề gốm sứ, mây tre\r\n\nđan, sơn mài.\n\n13. Thực hiện các hoạt động thông tin,\r\n\ntuyên truyền về khuyến công và làng nghề\n\nThực hiện từ 8 đến 10 phóng sự tuyên\r\n\ntruyền về hoạt động khuyến công, làng nghề trên Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\nHà Nội, 25-30 bài viết tuyên truyền về hoạt động khuyến công, làng nghề trên\r\n\nbáo, tạp chí. Cập nhật từ 250 đến 300 thông tin, bài viết về công nghiệp nông\r\n\nthôn, khuyến công, làng nghề lên trang website của Trung tâm Khuyến công và Tư\r\n\nvấn Phát triển công nghiệp.\n\n14. Nâng cao quản lý, tổ chức hoạt\r\n\nđộng khuyến công trên địa bàn Thành phố\n\nTổ chức từ 30 đến 40 đoàn công tác thẩm\r\n\ntra, khảo sát, nghiệm thu các đề án khuyến công tại 17 huyện, 01 thị xã có các\r\n\ncơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn thụ hưởng kinh phí khuyến công; tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát trong quá trình triển khai đề án và nghiệm thu kết quả thực hiện\r\n\nđề án tại các đơn vị.\n\n15. Nội dung hoạt động khuyên công\r\n\nkhác\n\nTriển khai các nhiệm vụ đột xuất và\r\n\nkhác theo chỉ đạo của UBND Thành phố và bổ sung Kế hoạch khuyến công Thành phố\r\n\nnăm 2017 (nếu có).\n\n(Danh mục hoạt động khuyến công\r\n\nthành phố Hà Nội năm 2017 được chi tiết tại phụ lục đính kèm)\n\nIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Kinh phí thực hiện Kế hoạch khuyến\r\n\ncông Thành phố năm 2017, gồm:\n\n+ Từ nguồn ngân sách Thành phố hỗ trợ\r\n\nlà: 25 tỷ đồng, giao Sở Công Thương tại Quyết định số 6768/QĐ-UBND Thành phố\r\n\nngày 09/12/2016 của UBND Thành phố;\n\n+ Kinh phí đối ứng tự chi trả của các\r\n\ncơ sở công nghiệp nông thôn.\n\n- Trong quá trình thực hiện, trên cơ\r\n\nsở đánh giá hiệu quả và theo yêu cầu thực hiện, UBND Thành phố quyết định điều\r\n\nchỉnh, bổ sung hoặc cắt giảm kinh phí của Kế hoạch.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức,\r\n\nhướng dẫn, triển khai thực hiện Kế hoạch Khuyến công đảm bảo đúng mục tiêu, kết\r\n\nquả đề ra; định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố kết quả thực hiện;\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ xây dựng tiêu chí xét chọn các đề án ứng dụng máy móc thiết bị tiên\r\n\ntiến, hiện đại vào sản xuất được Thành phố hỗ trợ kinh phí;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan:\n\nTổ chức khảo sát, thẩm tra lựa chọn những\r\n\nđề án có tính khả thi, đủ năng lực triển khai thực hiện năm 2017 đảm bảo hiệu\r\n\nquả, đúng các quy định pháp luật và Thành phố; Xây dựng kế hoạch chi tiết: các\r\n\nđoàn tham gia hội chợ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở nước ngoài, tổ chức Hội\r\n\nchợ Quà tặng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2017 đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng,\r\n\ntiết kiệm, thiết thực, hiệu quả; trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt trước\r\n\nkhi triển khai thực hiện.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì thẩm tra dự toán kinh phí, phối\r\n\nhợp với Sở Công Thương hướng dẫn các cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch Khuyến công năm 2017 theo quy định pháp luật và Thành phố.\n\n3. Các sở, ngành có liên quan\n\n- Các Sở, ngành: Lao động Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa và Thể thao, Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Du lịch, Nội vụ, Ngoại vụ, Trung tâm Xúc tiến Đầu\r\n\ntư, Thương mại, Du lịch Thành phố, Kho bạc Nhà nước Thành phố và các đơn vị\r\n\nliên quan có trách nhiệm:\n\n+ Phối hợp Sở Công Thương thực hiện Kế\r\n\nhoạch khuyến công Thành phố năm 2017.\n\n+ Rà soát các Chương trình, Kế hoạch\r\n\ndo đơn vị mình tổ chức thực hiện đảm bảo không trùng lặp với Kế hoạch khuyến\r\n\ncông Thành phố năm 2017.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã\n\n- Căn cứ Kế hoạch Khuyến công của\r\n\nThành phố năm 2017, xây dựng và tổ chức triển khai Kế hoạch Khuyến công tại địa\r\n\nphương; xem xét cân đối một phần ngân sách cấp huyện hỗ trợ thêm các cơ sở công\r\n\nnghiệp nông thôn phát triển sản xuất trên địa bàn, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương trong khảo\r\n\nsát, thẩm tra, lựa chọn các đề án được hỗ trợ từ kinh phí Khuyến công; kiểm\r\n\ntra, giám sát, nghiệm thu các đề án khuyến công đảm bảo đúng mục tiêu, đối tượng\r\n\nvà hiệu quả.\n\n5. Các tổ chức chính trị, chính trị\r\n\n- xã hội, các Hội, Hiệp hội ngành nghề trên địa bàn Thành phố\n\nĐề xuất các đề án khuyến công và đơn\r\n\nvị thụ hưởng, phối hợp với Sở Công Thương khảo sát, thẩm tra, lựa chọn các đơn\r\n\nvị được hỗ trợ kinh phí khuyến công; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu các đề án\r\n\nkhuyến công được hỗ trợ kinh phí đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục tiêu và đạt\r\n\nhiệu quả.\n\nYêu cầu các Sở, ngành liên quan; UBND\r\n\ncác huyện, thị xã trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, tổng hợp,\r\n\nđề xuất, báo cáo gửi Sở Công Thương để tham mưu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố xem xét giải quyết theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND Thành phố: Nguyễn Doãn Toản, Nguyễn Văn Sửu;\r\n\n - Các Sở, ngành: LĐTB&XH, KH&ĐT, KH&CN, VH&TT, NN&PTNT,\r\n\n DL, NV, Ngoại vụ, TTXTĐTTMDL, KBNN TP;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP T.V.Dũng, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KT vân.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Doãn Toản\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ\r\n\nHÀ NỘI NĂM 2017\n\n(Kèm theo Kế hoạch khuyến công thành phố Hà Nội số 83/KH-UBND ngày 05 tháng\r\n\n4 năm 2017 của UBND thành phố Hà Nội)\n\nTT\n\nNhiệm\r\n\n vụ hoạt động khuyến công\n\nKết\r\n\n quả cần đạt được\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì\n\nĐơn\r\n\n vị phối hợp\n\nDự\r\n\n kiến kinh phí (tr. đồng)\n\nI- TỔ CHỨC TRUYỀN NGHỀ TIỂU THỦ\r\n\n CÔNG NGHIỆP (cấy nghề, nâng cao tay nghề)\n\n\n\n\n\n2.680\n\n1\n\nTổ chức truyền nghề thủ công mỹ nghệ\r\n\n cho lao động nông thôn.\n\nKhoảng 1.400 lao động nông thôn được\r\n\n truyền nghề thủ công mỹ nghệ. Kết thúc có ít nhất 1.100 lao động (tương đương\r\n\n 80% số lao động được truyền nghề) được các cơ sở sản xuất bố trí việc làm với\r\n\n thu nhập ổn định.\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Sở Lao động TB&XH;\n\n- UBND các huyện, thị xã;\n\n- Các Hội, Hiệp hội;\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội.\n\n\n\nII- NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ\r\n\n CHO CÁC DOANH NGHIỆP, CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\n900\n\n2\n\nTổ chức tập huấn nâng cao năng lực\r\n\n quản lý cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn\n\nKhoảng 1.500 lãnh đạo, cán bộ quản\r\n\n lý cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được cập nhật các kiến thức mới về Khởi\r\n\n sự doanh nghiệp, Hội nhập Kinh tế quốc tế, Thiết kế mẫu mã. Quản trị doanh\r\n\n nghiệp, Quản trị kinh doanh và Marketing về áp dụng vào hoạt động sản xuất\r\n\n kinh doanh của đơn vị\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội.\n\n\n\n3\n\nTổ chức Hội nghị kết nối cung cầu\r\n\n nguyên liệu đầu vào ngành mây tre đan\n\nKết nối từ 40 đến 50 doanh nghiệp sản\r\n\n xuất sản phẩm mây tre đan của Hà Nội với các nhà cung ứng nguyên liệu ngành\r\n\n mây tre đan của các tỉnh và một số nước trong khu vực.\n\nTháng 02-10/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Sở Công Thương các tỉnh Thanh\r\n\n Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình;\r\n\n - Thương vụ Việt Nam tại Lào;\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n\n\nIII- HỖ TRỢ ỨNG DỤNG MÁY MÓC,\r\n\n THIẾT BỊ TIÊN TIẾN, HIỆN ĐẠI VÀO SẢN XUẤT\n\n\n\n\n\n1.000\n\n4\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến, hiện đại vào sản xuất\n\n05 dự án đầu tư máy móc, thiết bị\r\n\n tiên tiến, hiện đại được đưa vào sản xuất góp phần tăng năng suất, chất lượng\r\n\n sản phẩm, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tạo thêm việc làm cho lao động nông\r\n\n thôn.\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ;\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n\n\nIV- HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM\r\n\n CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN\n\n\n\n\n\n10.700\n\n5\n\nTổ chức Hội chợ quốc tế Quà tặng\r\n\n hàng thủ công mỹ nghệ Hà Nội năm 2017 định hướng xuất khẩu.\n\nHội chợ có sự tham gia của khoảng\r\n\n 250 cơ sở sản xuất hàng TCMN của Hà Nội và 30 đến 35 tỉnh, thành phố trong nước\r\n\n cùng 6 đến 8 nước trong khu vực và trên thế giới. Mời khoảng 12.000 khách,\r\n\n trong đó khoảng 700 nhà nhập khẩu nước ngoài đến tham quan và giao dịch tại Hội\r\n\n chợ, tạo ra giá trị xuất khẩu năm 2017 khoảng 4-5 triệu USD và tạo đà, tạo lực\r\n\n cho các năm tiếp theo.\n\nTháng 10/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Các Sở, ngành: Văn hóa và Thể\r\n\n thao, Du lịch, Công an Thành phố, Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại, Du lịch\r\n\n Thành phố;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội.\n\n\n\n6\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\n xuất hàng thủ công mỹ nghệ tham gia Hội chợ quốc tế chuyên ngành thủ công mỹ\r\n\n nghệ tại nước ngoài (Singapore, Đức, Hồng Kông).\n\nKhoảng 40 cơ sở sản xuất được hỗ trợ\r\n\n tham gia gian hàng tại 03 Hội chợ quốc tế hàng TCMN ở nước ngoài nhằm quảng\r\n\n bá, giới thiệu sản phẩm, kết nối giao thương, đàm phán ký kết hợp đồng xuất\r\n\n khẩu với giá trị khoảng từ 2-2,5 triệu USD trong năm 2017 và tạo đà cho việc\r\n\n giao thương các năm tiếp theo.\n\nTháng 02-10/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Thương vụ Việt Nam tại Singapore,\r\n\n Đức, Hồng Kông.\n\n- UBND các huyện, thị xã;\n\n- Hiệp hội TCMN làng nghề HN; Hiệp\r\n\n hội Sơn Mài Hà Nội; Hội Gốm sứ Bát Tràng.\n\n\n\n7\n\nHỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\n hàng thủ công mỹ nghệ tham gia Hội chợ quốc tế chuyên ngành thủ công mỹ nghệ\r\n\n Thành phố Hồ Chí Minh\n\n10 cơ sở sản xuất được hỗ trợ tham\r\n\n gia 20 gian hàng tại Hội chợ quốc tế Lifestyle 2017 tại thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n nhằm quảng bá, giới thiệu sản phẩm, kết nối giao thương, đàm phán ký kết hợp\r\n\n đồng xuất khẩu với giá trị khoảng 500 nghìn USD trong năm 2017\n\nTháng 04/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- UBND các huyện, thị xã;\n\n- Hiệp hội xuất khẩu hàng TCMN Việt\r\n\n Nam; Hiệp hội TCMN làng nghề Hà Nội; Hiệp hội Sơn Mài HN; Hội Gốm sứ Bát\r\n\n Tràng.\n\n\n\n8\n\nTổ chức bình chọn sản phẩm công\r\n\n nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố năm 2017\n\nCuộc bình chọn dự kiến thu hút sự\r\n\n tham gia của 50-60 cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn với 60-80 sản phẩm\r\n\n công nghiệp nông thôn tham gia bình chọn, có 30 sản phẩm được UBND Thành phố\r\n\n công nhận đạt sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp Thành phố\n\nTháng 05-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n\n\nV- HỖ TRỢ NGHỆ NHÂN, LÀNG NGHỀ\r\n\n TCMN TRƯNG BÀY, QUẢNG BÁ SẢN PHẨM\n\n\n\n\n\n900\n\n9\n\nHỗ trợ nghệ nhân, làng nghề TCMN\r\n\n trưng bày, quảng bá, giới thiệu và bán sản phẩm tại phòng trưng bày giới thiệu\r\n\n sản phẩm làng nghề Hà Nội\n\nDuy trì hoạt động phòng trưng bày tại\r\n\n Hà Đông để hỗ trợ các Nghệ nhân, làng nghề quảng bá, tiêu thụ sản phẩm với\r\n\n doanh thu đạt từ 3-3,5 tỷ đồng; tổ chức đưa các tour du lịch đến tham quan\r\n\n phòng trưng bày\n\nTháng 01-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Sở Du lịch;\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n- Hiệp hội TCMN làng nghề Hà Nội; Hội\r\n\n Nghệ nhân, Thợ giỏi Hà Nội.\n\n\n\n10\n\nTổ chức khu trưng bày, giới thiệu\r\n\n và giao dịch sản phẩm thủ công mỹ nghệ làng nghề Hà Nội tại Bảo tàng Hà Nội\n\nTổ chức hoạt động thường xuyên một\r\n\n khu trưng bày sản phẩm TCMN của các nghệ nhân, làng nghề Hà Nội tại Bảo tàng\r\n\n Hà Nội, là điểm đến ưu thích của khách du lịch trong và ngoài nước cùng người\r\n\n dân Thủ đô, giúp các nghệ nhân, làng nghề quảng bá, giao dịch và tiêu thụ sản\r\n\n phẩm TCMN\n\nTháng 05-10/2017\n\nSở\r\n\n Văn hóa và Thể thao\n\n- Sở Công Thương, Sở Du lịch, Bảo\r\n\n tàng Hà Nội;\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội\n\n\n\nVI- CUNG CẤP THÔNG TIN, HỖ TRỢ\r\n\n THIẾT KẾ MẪU SẢN PHẨM\n\n\n\n\n\n2.000\n\n11\n\nTổ chức cuộc thi mẫu sản phẩm TCMN\r\n\n tiêu biểu của các Nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân trong khuôn khổ Hội chợ quốc\r\n\n tế Quà tặng hàng TCMN Hà Nội năm 2017.\n\nCuộc thi thu hút sự tham gia của\r\n\n khoảng 100-120 nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân hoạt động trong lĩnh vực nghề\r\n\n TCMN của Hà Nội và khoảng 10-15 tỉnh, thành phố trong cả nước, tạo ra 250-300\r\n\n mẫu sản phẩm TCMN có thiết kế mới, có 40 nghệ nhân, thợ giỏi, doanh nhân, cá\r\n\n nhân đạt giải được UBND Thành phố công nhận.\n\nTháng 02-10/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Bộ Công Thương, Ban Thi đua Khen\r\n\n thưởng Trung ương;\n\n- Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch,\r\n\n Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố.\n\n- Hiệp hội Làng nghề Việt Nam.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n\n\n12\n\nHỗ trợ các cơ sở sản xuất hàng thủ\r\n\n công mỹ nghệ xuất khẩu thuê chuyên gia tư vấn thiết kế mẫu sản phẩm mới\n\n14-16 cơ sở sản xuất hàng TCMN xuất\r\n\n khẩu được hỗ trợ tư vấn thiết kế nhằm tạo ra khoảng 80-100 mẫu sản phẩm mới\r\n\n trong lĩnh vực TCMN để các cơ sở sản xuất áp dụng đưa vào sản xuất, đáp ứng\r\n\n yêu cầu thị trường\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- UBND các huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n\n\n13\n\nThực hiện các chương trình thông\r\n\n tin, tuyên truyền về hoạt động khuyến công và làng nghề\n\nCác hoạt động khuyến công và làng\r\n\n nghề được tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng,\r\n\n giúp các làng nghề, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn cập nhật thông tin mới,\r\n\n hữu ích cho hoạt động của mình.\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác cơ quan truyền thông\n\n\n\nVII- NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ\r\n\n CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG\n\n\n\n\n\n375\n\n14\n\nTổ chức các đoàn thẩm tra, khảo sát\r\n\n lựa chọn cơ sở công nghiệp nông thôn để hỗ trợ; kiểm tra, giám sát, nghiệm\r\n\n thu các đề án, các hoạt động phục vụ quản lý công tác khuyến công khác\n\nCác hoạt động khuyến công trên địa\r\n\n bàn Thành phố được thực hiện đúng quy định, mục tiêu, đảm bảo thiết thực, hiệu\r\n\n quả. Năng lực quản lý các hoạt động khuyến công của các tổ chức, cá nhân tham\r\n\n gia hoạt động khuyến công được nâng cao\n\nTháng 02-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội\n\n\n\nVIII- HOẠT ĐỘNG KHÁC\n\n\n\n\n\n6.445\n\n15\n\nThực hiện các nhiệm vụ đột xuất\r\n\n khác xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, đảm bảo hiệu quả, thiết thực; theo chỉ đạo\r\n\n của UBND Thành phố (nếu có).\n\nHoàn thành các nhiệm vụ theo chỉ đạo\r\n\n của UBND Thành phố\n\nTháng\r\n\n 05-12/2017\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n- Các sở, ngành liên quan\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n- Các Hội, Hiệp hội.\n\n- Các tổ chức chính trị - xã hội\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng từ I đến VIII\n\n\n\n\n\n\n\n25.000\n\nBằng\r\n\nchữ: Hai mươi lăm tỷ đồng\n\n", + "id": 104974 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104975.json b/contexts/context_104975.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..150612769356d7c1cd6fdae1c1980b6ad0d0926c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104975.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-06-2011-CT-UBND-phong-chong-bao-luc-gia-dinh-tinh-Lam-Dong-190588.aspx", + "name": "Chi-thi-06-2011-CT-UBND-phong-chong-bao-luc-gia-dinh-tinh-Lam-Dong-190588", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2011/CT-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 03 tháng 6 năm 2011\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nĐẨY MẠNH CÔNG TÁC GIA ĐÌNH VÀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM\r\n\nĐỒNG.\n\nGia đình là tế bào của xã hội,\r\n\nlà một trong những nhân tố quan trọng quyết\r\n\nđịnh sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và xây\r\n\ndựng chủ nghĩa xã hội, đầu tư cho gia đình là đầu tư cho sự phát triển bền\r\n\nvững. Trong thời gian qua, dưới sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh đã\r\n\nđạt những kết quả nhất định; nhận thức của các tầng lớp nhân dân có nhiều\r\n\nchuyển biến; năng lực đội ngũ cán bộ cơ sở được nâng cao; tỷ lệ hộ thoát nghèo,\r\n\nvươn lên làm giàu và hộ đạt chuẩn văn hoá ngày càng tăng; công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc sức khoẻ nhân dân có nhiều cải thiện; tình trạng vi phạm bình đẳng giới,\r\n\nbạo lực trong gia đình đã được hạn chế; công tác lồng ghép với Phong trào “toàn\r\n\ndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tại cơ sở đạt được nhiều kết quả.\n\nTuy nhiên, công tác gia\r\n\nđình và phòng, chống bạo lực gia đình hiện nay còn nhiều vấn đề cần quan tâm\r\n\nđầu tư như: Công tác quản lý Nhà nước về gia đình còn nhiều lúng túng, chưa theo\r\n\nkịp sự phát triển của gia đình; nhận thức của một bộ phận người dân về bình\r\n\nđẳng giới, vai trò phòng, chống bạo lực gia đình còn hạn chế. Quá trình hội\r\n\nnhập kinh tế, văn hóa quốc tế đã và đang tác động mạnh đến giá trị truyền thống\r\n\nvà lối sống tốt đẹp làm cho các giá trị đạo đức, văn hóa gia đình có biểu hiện\r\n\nxuống cấp. Các tệ nạn xã hội có chiều hướng gia tăng để lại hậu quả nhiều mặt\r\n\nđối với gia đình và xã hội. Công tác xóa đói giảm nghèo tuy đã có kết quả nhưng\r\n\nchưa thực sự bền vững. Những khó khăn và thách thức nêu trên sẽ ảnh hưởng đến\r\n\nnền tảng phát triển gia đình, làm suy yếu động lực của quá trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa.\n\nĐể khắc phục những hạn\r\n\nchế, phấn đấu đạt mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh\r\n\nphúc;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ\r\n\nthị:\n\n1. Các sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung nỗ lực để thực hiện các\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp sau:\n\n- Tiếp tục tổ chức học\r\n\ntập, quán triệt sâu rộng trong cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân Chỉ thị\r\n\n42/CT-TU ngày 27/6/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Chỉ thị 49/CT-TW\r\n\ncủa Ban Bí thư (Khóa IX) về “Xây dựng gia đình thời kỳ công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa”; Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 30/5/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\ntriển khai thi hành Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Chỉ đạo, tổ chức triển\r\n\nkhai có hiệu quả các nội dung về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình; cân\r\n\nđối, bố trí ngân sách, xây dựng kế hoạch và chỉ đạo việc tuyên truyền giáo dục\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý và nhân dân địa phương các\r\n\nchính sách, luật pháp về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình. Hàng năm,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về thực trạng và kết quả thực hiện pháp luật về\r\n\ngia đình và phòng, chống bạo lực gia đình thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch.\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục của các cấp, các ngành và\r\n\ntoàn xã hội, đồng thời thực hiện việc rà soát, đánh giá tình hình công tác gia\r\n\nđình ở các cấp. Xây dựng kế hoạch dài hạn, chương trình mục tiêu, chương trình\r\n\nhành động, chương trình phối hợp, các đề án liên quan đến xây dựng, củng cố,\r\n\nphát triển gia đình và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đó.\r\n\nTạo điều kiện và có chính sách khuyến khích phát triển, thành lập các cơ sở dịch\r\n\nvụ gia đình. Đặc biệt quan tâm đến các gia đình\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc.\n\n- Tăng cường đẩy mạnh và\r\n\nđa dạng hóa công tác truyền thông, vận động, giáo dục trong toàn xã hội nội dung\r\n\ncác văn bản pháp luật, chính sách về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;\r\n\ntuyên truyền các giá trị đạo đức, lối sống tốt đẹp trong gia đình. Nâng cao\r\n\nnhận thức, ý thức trách nhiệm ở mỗi người dân, trang bị những kiến thức kỹ năng\r\n\ncơ bản về gia đình để mỗi người dân có đủ năng lực chăm lo xây dựng gia đình,\r\n\ntạo sự phát triển bền vững và phù hợp với những tiến bộ của xã hội. Mỗi cán bộ,\r\n\nđảng viên, công chức, viên chức có trách nhiệm gương mẫu chăm lo cho xây dựng\r\n\nchính gia đình mình và vận động nhân dân cùng thực hiện.\n\n- Lồng ghép triển khai\r\n\ncông tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình vào cuộc vận động Phong trào\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các cấp. Trên cơ sở hoạt động các\r\n\nCâu lạc bộ gia đình văn hóa, lồng ghép các nội dung sinh hoạt liên quan đến công\r\n\ntác gia đình; đưa nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào tiêu chí bình xét,\r\n\ncông nhận gia đình văn hóa; khu dân cư (thôn, buôn, khu phố, tổ dân phố…) văn\r\n\nhóa. Tiếp tục phát huy và nhân rộng các mô hình gia đình điển hình, tiên tiến.\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ đạo\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; củng cố tổ chức đội ngũ cán bộ làm công tác gia\r\n\nđình các cấp; đảm bảo đủ số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ từ cấp\r\n\ntỉnh đến cơ sở. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ làm công tác gia\r\n\nđình ở cơ sở, đồng thời đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của các cấp ủy\r\n\nĐảng, chính quyền đối với công tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n- Tổ chức, quản lý công\r\n\ntác thu thập, khai thác lưu trữ thông tin số liệu về gia đình và phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình ở các cấp; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển\r\n\ngiao công nghệ trong lĩnh vực gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n2. Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch có trách nhiệm:\n\n- Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng tăng cường chỉ đạo triển khai công tác gia đình, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về hôn nhân gia đình; bình đẳng giới; phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình; giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp,\r\n\ncác cơ quan liên quan rà soát các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về công\r\n\ntác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét sửa đổi, bổ sung, ban hành các văn bản mới nhằm thúc đẩy công tác gia\r\n\nđình và phòng, chống bạo lực gia đình. Hàng năm, tham mưu xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình tổ chức triển khai các hoạt động công tác gia đình và phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình; tổ chức các hoạt động về gia đình như tọa đàm, họp mặt tuyên\r\n\ndương các gia đình văn hóa tiêu biểu, các gương điển hình nhân kỷ niệm các ngày\r\n\nlễ lớn, Ngày gia đình Việt Nam (28/6).\n\n- Phối hợp với Sở Nội vụ\r\n\nhướng dẫn các tiêu chuẩn, chế độ, chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ làm công\r\n\ntác gia đình theo quy định hiện hành.\n\n- Hướng dẫn công tác tổng\r\n\nhợp, phân tích tình hình, thực hiện các chế độ báo cáo thống kê về gia đình và\r\n\nphòng, chống bạo lực gia đình; hướng dẫn thực hiện việc tư vấn về gia đình ở cơ\r\n\nsở; việc thành lập, giải thể cơ sở tư vấn, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia\r\n\nđình.\n\n- Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, chính sách về gia đình và phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình của các tổ chức cá nhân; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm\r\n\ntrong lĩnh vực gia đình.\n\n3. Sở Thông tin truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng phối hợp với cơ quan làm\r\n\ncông tác gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình các cấp tổ chức các hoạt động\r\n\ntruyền thông sâu rộng các chính sách, luật pháp về gia đình và phòng, chống bạo\r\n\nlực gia đình. Tăng cường thời lượng phát sóng, số lượng bài viết, chất lượng\r\n\nnội dung, hình thức tuyên truyền về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình\r\n\ntrong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục; lồng ghép nêu gương người\r\n\ntốt, việc tốt, gương điển hình trong hoạt động công tác gia đình và phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nchỉ đạo nghiên cứu, bổ sung kiến thức và nội dung Luật Phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình; giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình vào trong nội dung giáo dục và\r\n\ntổ chức giảng dạy lồng ghép trong các nhà trường cho phù hợp với từng bậc học,\r\n\nngành học và từng lứa tuổi học sinh.\n\n5. Sở Y tế có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo việc tiếp nhận, chăm sóc y tế và thống kê, báo cáo đối với\r\n\nngười bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình tại cơ sở khám chữa bệnh của Nhà nước,\r\n\ntư nhân theo đúng quy định của pháp luật.\n\n6. Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn\r\n\ntổ chức thực hiện việc trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội; lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình; phòng, chống các tệ\r\n\nnạn xã hội thâm nhập vào gia đình vào các chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo,\r\n\nhỗ trợ việc làm; tổ chức đào tạo nghề và giới thiệu việc làm cho người lao động.\n\n7. Sở Tư pháp, Tòa án nhân\r\n\ndân tỉnh, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Công an tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của mình, chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến chính\r\n\nsách, pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình, thực hiện việc\r\n\nhướng dẫn, giúp đỡ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân bạo lực gia\r\n\nđình. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về gia đình và bạo lực gia đình.\n\n8. Sở Tài chính chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các ngành liên quan đề xuất Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí hàng năm nhằm bảo đảm thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia về gia đình và phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình.\n\n9. Đề nghị Ủy ban mặt trận\r\n\ntổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên tăng cường tuyên truyền, vận\r\n\nđộng hội viên và các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt công tác gia đình và phòng,\r\n\nchống bạo lực gia đình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; tham gia\r\n\ngiám sát việc thực hiện pháp luật về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.\n\n10. Đề nghị Hội Liên hiệp\r\n\nPhụ nữ tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tuyên truyền và phổ\r\n\nbiến Luật Hôn nhân gia đình, Luật Bình đẳng giới; Luật Phòng, chống bạo lực gia\r\n\nđình; Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Phối hợp với các ngành liên quan\r\n\ntổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ và bảo vệ nạn\r\n\nnhân bạo lực gia đình.\n\n11. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác gia đình và phòng, chống\r\n\nbạo lực gia đình. Hàng năm, dành một phần ngân sách Nhà nước và huy động sự\r\n\nđóng góp của toàn xã hội cho công tác gia đình; đưa nội dung công tác gia đình\r\n\nvà phòng, chống bạo lực gia đình vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và\r\n\nkế hoạch hàng năm của địa phương; đồng thời, trích một phần kinh phí khen\r\n\nthưởng cho những cá nhân, tập thể có thành tích cao trong hoạt động công tác\r\n\ngia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành\r\n\nphố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nHuỳnh Đức Hòa\n\n", + "id": 104975 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104976.json b/contexts/context_104976.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..32f6dc95487b4eb0860998ddc410c56c9d989cf7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104976.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-20-2019-NQ-HDND-Bang-gia-dat-5-nam-tinh-Phu-Yen-431913.aspx", + "name": "Nghi-quyet-20-2019-NQ-HDND-Bang-gia-dat-5-nam-tinh-Phu-Yen-431913", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2019/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày 06\r\n\n tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN 5 NĂM\r\n\n(2020-2024)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN \r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 14\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định của Chính\r\n\nphủ: số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; Nghị định số\r\n\n104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về khung giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;\n\nXét Tờ trình số 175/TTr-UBND\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc Ban hành Bảng\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024); Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nThống nhất thông qua Bảng giá các loại đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh Phú Yên 5 năm (2020-2024) (kèm theo Bảng giá đất chi tiết của từng\r\n\nloại đất).\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Phú Yên khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 06 tháng 12 năm\r\n\n2019 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nGIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác phường 1, 2, 3, 4, 5,\r\n\n 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại Lộ Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n9.000\n\n6.300\n\n4.500\n\n2.700\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến Trần Hưng Đạo\n\n17.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n25.000\n\n17.000\n\n11.000\n\n6.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n23.000\n\n16.000\n\n9.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n20.000\n\n14.000\n\n8.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến Lê Đài\n\n17.000\n\n11.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n2\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n ranh giới phường 8 và phường 9\n\n16.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường 8 và\r\n\n phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n13.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn đường phía Tây từ đường\r\n\n Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường An Dương Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường quy hoạch phía Tây rộng 16m\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Bà Huyện Thanh Quan (Đường\r\n\n số 11 cũ)\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n5\n\nĐường Bà Triệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n12.000\n\n8.400\n\n6.000\n\n3.500\n\n6\n\nĐường Bạch Đằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cảng cá phường 6 đến\r\n\n đường Lê Duẩn\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n7\n\nĐường Cần Vương: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường Cao Thắng\n\n12.000\n\n8.500\n\n6.000\n\n3.500\n\n9\n\nĐường Chi Lăng: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường Chí Linh: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Chu Mạnh Trinh\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n12\n\nĐường Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ 6m\n\n12.000\n\n8.500\n\n6.000\n\n3.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường nội bộ 6m đến\r\n\n giáp sân vận động\n\n8.500\n\n6.000\n\n4.200\n\n2.500\n\n13\n\nĐường Đào Tấn (Đường\r\n\n quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến\r\n\n đường Trần Phú cũ)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến Đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n15.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường NB4 cũ)\n\n18.000\n\n14.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n15\n\nĐường Độc Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n10.000\n\n6.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n16\n\nĐường Đồng Khởi\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n17\n\nĐường Duy Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n16.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ cũ\r\n\n và đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ cũ - Gộp đoạn)\n\n18.000\n\n13.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n18\n\nĐường Hà Huy Tập\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường Hàm Nghi: Đoạn từ\r\n\n đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n21\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n22\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n23\n\nĐường Hoàng Văn Thụ: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Văn Sở (Đoạn từ đường Hùng Vương đến Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n14.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n24\n\nĐường Huyền Trân Công Chúa\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n25\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n26\n\nĐường Lê Đài. Đoạn từ\r\n\n đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n16.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n13.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n28\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n13.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n29\n\nĐường Lê Lai\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n20.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân - đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n23.000\n\n13.000\n\n9.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n14.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n31\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n9.000\n\n6.500\n\n4.500\n\n3.000\n\n32\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n16.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đại\r\n\n lộ Nguyễn Tất Thành\n\n14.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n33\n\nĐường Lê Thánh Tôn\n\n15.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n34\n\nĐường Lê Trung Kiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến đường Tản Đà\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Trần Phú\n\n15.000\n\n11.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n35\n\nĐường Lương Tấn Thịnh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n13.000\n\n10.000\n\n8.000\n\n4.000\n\n36\n\nĐường Lương Thế Vinh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam Trung tâm\r\n\n vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo\n\n12.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n15.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường\r\n\n Điện Biên Phủ\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nĐường Lưu Văn Liêu: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n40\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến\r\n\n giáp đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh\r\n\n cũ)\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn đã đầu tư hạ tầng đến\r\n\n giáp rạch Bầu Hạ (Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n11.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến hết\r\n\n đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\r\n\n cũ)\n\n11.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n41\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n15.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n42\n\nĐường Mai Xuân Thưởng\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n43\n\nĐường Mậu Thân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn cũ)\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh (Đoạn từ Cầu Chùa Hồ Sơn đến ngã năm\r\n\n đường đi phường 8, Ninh Tịnh cũ)\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã năm đường đi phường\r\n\n 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến\n\n7.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n44\n\nĐường N2 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đường Lê Duẩn)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nĐường N3 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đại lộ Hùng Vương)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường NB 2 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nĐường NB 4 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nĐường NB 5 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn Chánh đến đường Duy Tân)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐường Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam nhà số 01\r\n\n Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo\n\n12.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n16.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n14.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n50\n\nĐường Ngô Văn Sở (Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n14.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n51\n\nĐường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n52\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n53\n\nĐường Nguyễn Công Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo (đối diện Bệnh Viện sản nhi) (Đoạn từ đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi cũ)\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã 5 đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo\r\n\n cũ)\n\n11.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n54\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n55\n\nĐường Nguyễn Du\n\n11.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n56\n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên\r\n\n phòng\n\n7.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n57\n\nĐường Nguyễn Hào Sự: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường An Dương Vương (Đoạn từ số nhà G-L13-30\r\n\n đến đường An Dương Vương cũ và đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường Nguyễn Hữu\r\n\n Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nĐường Nguyễn Hoa: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n14.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n Lê Trung Kiên\n\n21.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n60\n\nĐường Nguyễn Hữu Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến tuyến\r\n\n đường bao phía tây Bệnh viện\n\n13.500\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ tuyến đường bao phía Tây\r\n\n Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n61\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nĐường Nguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n18.000\n\n13.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n16.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n63\n\nĐường Nguyễn Thế Bảo: Đoạn\r\n\n từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n8.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n65\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n13.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Trần Hưng Đạo\n\n15.000\n\n11.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi cũ và đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ cũ - Gộp đoạn)\n\n18.000\n\n14.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n16.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n8.000\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n67\n\nĐường Nguyễn Trường Tộ\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n68\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (toàn\r\n\n tuyến)\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n69\n\nĐường Nguyễn Văn Huyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ (Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20m (Phía\r\n\n Bắc Trường Đại học Phú Yên) cũ và đoạn đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc Trường\r\n\n Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n13.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến\r\n\n ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến (Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường\r\n\n Trần Hào cũ và đoạn từ đường Trần Hào đến đến đường An Dương Vương cũ, đoạn từ\r\n\n An Dương Vương đến gianh giới phường 9 và xã Bình Kiến cũ - Gộp đoạn)\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nĐường Phạm Hồng Thái\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n71\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu\r\n\n Thọ cũ)\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn chưa đầu tư hạ tầng (Đoạn\r\n\n còn lại cũ)\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n72\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n73\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n74\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm\r\n\n số 6\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản\r\n\n Đà\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n16.000\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n75\n\nĐường Phan Lưu Thanh\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n76\n\nĐường phía Tây Bệnh viện Tỉnh\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n77\n\nĐường Phù Đổng\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nĐường rộng 16m thuộc các\r\n\n lô B6, L thuộc Đồ án Quy hoạch chi tiết tuyến đường Độc Lập, thành phố Tuy Hòa,\r\n\n tỷ lệ 1/2.000\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nĐường Tản Đà\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n81\n\nĐường Tân Trào\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nĐường Tây Sơn (toàn\r\n\n tuyến)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nĐường Thành Thái: Đoạn\r\n\n từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n84\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền\n\n10.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n85\n\nĐường Trần Bình Trọng: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n86\n\nĐường Trần Cao Vân: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n12.000\n\n8.500\n\n6.000\n\n3.500\n\n87\n\nĐường Trần Hào\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n88\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Duẩn\n\n14.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n18.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n21.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n25.000\n\n14.000\n\n10.000\n\n7.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n20.000\n\n12.000\n\n8.000\n\n6.000\n\n89\n\nĐường Trần Mai Ninh: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n90\n\nĐường Trần Nhật Duật: Đoạn\r\n\n từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n9.000\n\n6.500\n\n4.500\n\n3.000\n\n91\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Thành Phương (Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành cũ)\n\n18.000\n\n14.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến đường vành đai thành phố (Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường\r\n\n vành đai thành phố cũ)\n\n12.000\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n92\n\nĐường Trần Quốc Toản: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ - hẻm số 17 Lê Lợi\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n93\n\nĐường Trần Quý Cáp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Lê Lợi\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n94\n\nĐường Trần Rịa: Đoạn từ\r\n\n đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nĐường Trần Suyền\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nĐường Trường Chinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Lý Thái Tổ\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (Cổng KTX trường\r\n\n Cao đẳng nghề) cũ)\n\n13.000\n\n9.000\n\n6.500\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n An Dương Vương (Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương cũ)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nĐường Trương Định (toàn\r\n\n tuyến)\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nĐường Văn Cao: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch\n\n10.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n99\n\nĐường vào Công ty cổ phần\r\n\n An Hưng\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nĐường Yersin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến cuối\r\n\n quán cà phê Thạch Tuyền\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nKhu vực cảng cá phường 6\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n102\n\nXã lộ 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Khu khoáng sản 5 đến\r\n\n cuối dốc Cây xanh\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cuối dốc Cây xanh đến\r\n\n giáp xã Hòa Kiến\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n103\n\nKhu dân cư Cây Muồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Huy Liệu (Trục đường\r\n\n rộng 12m cũ)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng từ 6m - dưới\r\n\n 10m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nKhu dân cư Công ty CPXD\r\n\n Phú Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20m, đoạn từ đường\r\n\n Trường Chinh đến đường Chí Linh\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20m, đoạn từ đường\r\n\n Chi Lăng đến Nguyễn Văn Huyên\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nKhu dân cư đô thị liền kề\r\n\n phía Bắc đường Trần Phú (giai đoạn 1), thành phố Tuy Hòa (sau khi đầu tư\r\n\n hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n14.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Suyền\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 20m\n\n7.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N3 quy hoạch rộng 16m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 16m\n\n6.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 14m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 12m\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nKhu dân cư FBS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trương Kiểm (Trục\r\n\n đường rộng 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Văn Hưu (Trục\r\n\n đường rộng 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Võ Văn Tần (Trục\r\n\n đường rộng 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Huỳnh Nựu (Trục\r\n\n đường rộng 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Võ Văn Dũng (Trục\r\n\n đường rộng 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 13,5m còn lại\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n107\n\nKhu dân cư Hưng Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Nguyễn Côn (Trục\r\n\n đường 16m cũ)\n\n11.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Quang Diệu (Đoạn\r\n\n Trần Phú đến Hoàng Văn Thụ) (Trục đường 10 - 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Tô Hiến Thành (Trục\r\n\n đường 10 - 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Nguyễn Thiếp (Trục\r\n\n đường 10 - 13,5m cũ)\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n108\n\nKhu dân cư Nghị Trần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Đào Trí (Đường rộng\r\n\n 16m cũ)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m - dưới 10m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\nKhu dân cư Nguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\nKhu dân cư Ninh Tịnh 1, 2,\r\n\n Bộ đội biên phòng (Đường rộng từ 6m-dưới 10m)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n111\n\nKhu dân cư phía Đông đường\r\n\n Hùng Vương (Đoạn từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông) tại\r\n\n Phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lý Nam Đế (Rộng\r\n\n 25m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Đài (Rộng\r\n\n 16m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên\n\n7.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lương Định Của (Rộng\r\n\n 16m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên\n\n7.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Nhân Tông (Rộng\r\n\n 25m): Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Văn Huyên\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch N rộng 12m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n112\n\nKhu dân cư phía Đông đường\r\n\n Hùng vương (đoạn từ đường N7B đến đường Trần Nhân Tông) (sau khi đã đầu\r\n\n tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trường Chinh (rộng\r\n\n 20m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường rộng 16m\n\n6.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Nhân Tông (rộng\r\n\n 25m): Đoạn từ đường Nguyễn văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m\n\n9.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N7B (rộng 16m):\r\n\n Đoạn từ đường Nguyễn Văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 16m:\r\n\n Đoạn từ đường nguyễn Văn Huyên đến đường quy hoạch số 2 rộng 16m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch số 2 (rộng\r\n\n 16m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường N7B rộng 16m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác tuyến đường nội bộ (rộng\r\n\n 6m): Đoạn từ đường Trần Nhân Tông đến đường N7B rộng 16m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n113\n\nKhu dân cư Rạch Bầu Hạ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m - dưới\r\n\n 16m\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m - dưới 10m\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n114\n\nKhu dân cư số 2 dọc đường\r\n\n Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Tô Nào (Trục đường rộng\r\n\n 22,6m cũ)\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Tô Ngọc Trác (Các trục\r\n\n đường rộng 12m cũ)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường rộng 8m và rộng\r\n\n 9m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n115\n\nKhu đất 1,3ha phía Bắc\r\n\n Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các\r\n\n đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n116\n\nKhu phố Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D1\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 8A (đoạn từ Nguyễn\r\n\n Trãi-đường Điện Biên Phủ)\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường nội bộ rộng 5m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n117\n\nKhu Trung tâm Thương mại\r\n\n Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các đường nội bộ rộng\r\n\n từ 10m đến 13,5m\n\n12.000\n\n\n\n\n\n\n\n118\n\nKhu dân cư tại 47 Nguyễn\r\n\n Trung Trực, Phường 8: Trục đường quy hoạch rộng 6m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\nKhu tái định cư các tuyến\r\n\n đường ngang dự mở tại phường 9, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lý Nam Đế rộng\r\n\n 25m (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Hà Huy Tập (Đoạn\r\n\n từ đường số D2 đến đường Lê Đài)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Đài (Đoạn từ\r\n\n đường Hà Huy Tập đến đường số 1)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lương Định Của (Đoạn\r\n\n từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Nơ Trang Long rộng\r\n\n 13,5m (Đoạn từ đường Hà Huy Tập đến đường số 1)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 01, đường D2 và các\r\n\n đường quy hoạch rộng 16m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\nKhu tái định cư dự án đường\r\n\n Điện Biên Phủ giai đoạn 2, 3 tại Phường 9, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Đài (Đoạn từ\r\n\n đường Hà Huy Tập đến đường số 1)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 01 và đường quy hoạch\r\n\n rộng 16m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n121\n\nKhu tái định cư phục vụ dự\r\n\n án đường Bạch Đằng giai đoạn 2, Phường 9 và xã Bình Kiến, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2 (Rộng 42m) (Đoạn\r\n\n từ đường An Dương Vương đến đường Trần Nhân Tông)\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường An Dương Vương (Đoạn\r\n\n từ đường số 01 đến đường N4)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lý Nam Đế (Đoạn\r\n\n từ đường số 1 đến đường N4)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Nhân Tông (Đoạn\r\n\n từ đường Hà Huy Tập đến đường N2)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Đài (Đoạn từ\r\n\n đường số 1 đến đường N4)\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lương Định Của (Đoạn\r\n\n từ đường số 1 đến đường N2)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Hà Huy Tập (Đoạn\r\n\n từ đường Trần Nhân Tông đến đường D2)\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 01, đường D2, đường\r\n\n D4, đường N3, đường N4 và các đường quy hoạch rộng 16m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D5 và các đường quy hoạch\r\n\n rộng 12m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 10m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n122\n\nKhu Tái định cư phường 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 20m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 16m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 13m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\nĐất có mặt tiền tiếp giáp\r\n\n bến xe nội thành\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực phường Phú Lâm,\r\n\n phường Phú Thạnh, phường Phú Đông (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐại lộ Hùng Vương: Đoạn\r\n\n qua địa bàn phường Phú Đông\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n3\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn\r\n\n từ nút giao thông quốc lộ 1 đến Nam cầu Đà Rằng\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n4\n\nĐường 27 tháng 7\n\n3.800\n\n2.400\n\n2.000\n\n1.200\n\n5\n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Thăng Long\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Thăng Long đến\r\n\n hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.500\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm phía Nam trường mầm\r\n\n non Phường Phú Thạnh đến đường sắt\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n6\n\nĐường Bùi Thị Xuân: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n7\n\nĐường Cao Bá Quát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến cầu ông Đảm\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Đảm đến giáp\r\n\n đường Trần Rến\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n8\n\nĐường Chiến Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Hòa Thành,\r\n\n Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n9\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Ngã 3 đồn biên phòng cũ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng\r\n\n cũ đến cổng nhà máy đóng tàu\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n10\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n11\n\nĐường Đống Đa: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n12\n\nĐường Kim Đồng: Đoạn từ\r\n\n đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n700\n\n13\n\nĐường Lạc Long Quân: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n14\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n15\n\nĐường Nguyễn Anh Hào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến\r\n\n đường Nguyễn Văn Linh\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn\r\n\n Linh-xã giáp Hòa Thành\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n16\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết Khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n17\n\nĐường Nguyễn Thị Định (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n18\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n19\n\nĐường Phạm Đình Quy: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n20\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lạc Long Quân đến đường\r\n\n Nguyễn Thị Định\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Định\r\n\n đến hết tuyến đường bê tông\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n700\n\n21\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường Thăng Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường 3 tháng 2 đến\r\n\n đường Trần Kiệt\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Kiệt đến\r\n\n điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Sắt và đường\r\n\n 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n23\n\nĐường Trần Kiệt\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n24\n\nĐường Trần Rến (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n25\n\nĐường Võ Thị Sáu: Đoạn\r\n\n từ đường Thăng Long đến Đại lộ Hùng Vương\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n26\n\nĐường Yết Kiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Đại lộ Hùng Vương\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường\r\n\n Đinh Tiên Hoàng\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n27\n\nKhép kín khu dân cư tại\r\n\n khu phố 4, phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (sau khi được đầu tư xây dựng\r\n\n hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nKhu dân cư cơ sở nhà hát\r\n\n nhân dân huyện Tuy Hòa và Khu tập thể huyện Đoàn Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng\r\n\n 7,5m\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\nKhu dân cư phía Bắc của\r\n\n Khu đô thị mới Nam Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 42m\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 31m\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường N1 quy hoạch rộng\r\n\n 15,5m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 15,5m (trừ đường N1)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nKhu dân cư phía Bắc đường\r\n\n quy hoạch rộng 42m (Khu nhà CBCS Công an tỉnh), tại khu phố 3, phường\r\n\n Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 42m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2 và các đường quy hoạch\r\n\n rộng 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nKhu dân cư phía Đông khu\r\n\n nhà ở cho cán bộ chiến sỹ công an tỉnh, tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy\r\n\n Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 42m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 10m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKhu dân cư phía Tây đường\r\n\n quy hoạch rộng 25m (Khu nhà CBCS Công an tỉnh), tại khu phố 4, phường\r\n\n Phú Thanh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nKhu dân cư tạo quỹ đất để\r\n\n huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 01 và số\r\n\n 3), khu đất số 01 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 20m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nKhu dân cư tạo quỹ đất để\r\n\n huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 01 và số\r\n\n 3), khu đất số 03 tại phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường Hùng Vương nối\r\n\n dài rộng 42m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 20m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12,5m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nKhu dân cư tạo quỹ đất để\r\n\n huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 2), tại\r\n\n phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 42m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nKhu dân cư tạo quỹ đất để\r\n\n huy động vốn phục vụ dự án đường Bạch Đằng giai đoạn 2 (khu đất số 4), tại\r\n\n phường Phú Đông, Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa (Sau khi đã đầu tư hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Kiệt\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 20m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTuyến đường quy hoạch rộng\r\n\n 10m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nKhu đất nhà ở cán bộ lực\r\n\n lượng vũ trang thuộc Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Tỉnh tại phường Phú Đông,\r\n\n thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 10m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nKhu đất nhà ở cho chiến sỹ\r\n\n lực lượng vũ trang Công an Tỉnh tại phường Phú Thạnh, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 25m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 7m\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nKhu Khép kín KDC khu phố\r\n\n 4, Phường Phú Thạnh\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nKhu nhà ở cho cán bộ LLVT\r\n\n thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nKhu Nhà ở xã hội Nam Hùng\r\n\n Vương tại phường Phú Đông (sau khi được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng\r\n\n theo quy hoạch được duyệt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 42m (đoạn\r\n\n từ đường Phan Chu Trinh đến đường Nguyễn Hồng Sơn)\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác trục đường quy hoạch rộng\r\n\n 11m\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nKhu tái định cư phường Phú\r\n\n Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng trên 25m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Khánh Dư (Trục\r\n\n đường rộng 20m - dưới 25m cũ)\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trần Toại (Trục\r\n\n đường rộng 16m - dưới 20m cũ)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Tô Hiệu (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Ngô Thì Nhậm (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Đoàn Khuê (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Đào Duy Từ (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Lê Vụ (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phan Huy Chú (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Phùng Chí Kiên (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Ngô Sĩ Liên (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Cẩm Giàng(Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Tô Ngọc Vân(Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Bình Giang (Trục\r\n\n đường rộng 12m - dưới 16m cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKhu tái định cư để di dời\r\n\n các hộ dân ảnh hưởng bởi triều cường tại phường Phú Đông, thành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 42m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N1 và các đường quy hoạch\r\n\n rộng 20m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2 và các đường quy hoạch\r\n\n rộng 16m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N3, đường N4, đường N5,\r\n\n đường N6, đường N7, đường N9, đường D2 và các đường quy hoạch rộng 12,5m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N8, đường N10 và các đường\r\n\n quy hoạch rộng 9m\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThị\r\n\n xã Sông Cầu (Đô thị loại III gồm 4\r\n\n phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành, Xuân Đài)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Phương đến\r\n\n Bắc cầu Lệ Uyên (Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác\r\n\n thị xã Sông Cầu cũ)\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Lệ Uyên đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Bắc) (Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến\r\n\n giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc) cũ)\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng\r\n\n (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang (Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ\r\n\n đầu tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang cũ)\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ chùa Long Quang đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Nam)(Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ\r\n\n chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Nam))\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng\r\n\n (phía Nam) đến giáp Bắc cầu Huyện(Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến\r\n\n giáp Bắc cầu Huyện)\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Huyện đến đỉnh\r\n\n dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) (Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc\r\n\n chân dốc Quýt cũ)\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Quýt (Nhà\r\n\n ông Nguyễn Ngọc Trạng) đến giáp ranh xã Xuân Thọ 2 (Đoạn từ phía Bắc chân\r\n\n dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ\r\n\n 2 đến đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây xăng Hoàng Long) (Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến\r\n\n giáp Nam chân đèo Gành Đỏ cũ)\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây\r\n\n xăng Hoàng Long) đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư\r\n\n An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật) (Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành\r\n\n Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh cũ)\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh\r\n\n đến giáp chân dốc Vườn Xoài (Hướng đi vào cầu gỗ) (Đoạn từ Cổng khu phố Bình\r\n\n Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ chân dốc Vườn Xoài\r\n\n (Hướng đi vào cầu gỗ) đến giáp ranh huyện Tuy An(Đoạn từ Cổng khu phố Bình\r\n\n Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n2\n\nĐường ĐT 642: Đoạn\r\n\n giáp Quốc lộ 1 đến ngã ba trong\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n3\n\nĐường ĐT 644, đoạn từ\r\n\n Quốc lộ 1 đến giáp xã Xuân Lâm(Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh\r\n\n QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm cũ)\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n4\n\nĐường 1 tháng 4\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n5\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n6\n\nĐường Đoàn Thị Điểm (Đoạn\r\n\n từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu cũ, Đoạn từ giáp đường\r\n\n Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu cũ – gộp đoạn)\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.800\n\n1.000\n\n7\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n6.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ\r\n\n đến giáp trụ sở Công an thị xã\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.800\n\n1.000\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n9\n\nĐường Hùng Vương\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n10\n\nĐường Kim Đồng\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n11\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến cầu Tam Giang 2 (Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam Giang 2\r\n\n cũ)\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Tam Giang 2 đến\r\n\n giáp đập Đá Vải\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n12\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Hoàng Hoa\r\n\n Thám đến giáp đường gom Quốc lộ 1\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n13\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp dự án Khu đô thị\r\n\n mới Bắc Lục Khẩu (Khu A) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đoạn từ giáp dự án\r\n\n Khu A đến giáp đường Phan Bội Châu, Đoạn từ giáp đường Phan Bội Châu đến giáp\r\n\n đường Phạm Văn Đồng cũ – gộp đoạn)\n\n5.500\n\n3.200\n\n2.200\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp vòng xoay đường 1 tháng 4 (Đoạn còn lại cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n14\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Lê Hồng Phong (Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.800\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Lê Hồng\r\n\n Phong đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1(Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n15\n\nĐường Lê Văn Tám (khu\r\n\n dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n18\n\nĐường Ngô Quyền\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n19\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến Lăng Bà\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Lăng Bà đến cầu xi\r\n\n măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cầu xi măng lên Mỹ\r\n\n Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp quốc lộ 1\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n20\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n5.500\n\n3.200\n\n2.200\n\n1.200\n\n21\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp Quốc lộ 1\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn giáp Quốc lộ 1 đến đập\r\n\n Đá Vải\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n22\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Quốc lộ 1 (phía\r\n\n Bắc) đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ (Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến\r\n\n phía Bắc cầu Tam Giang cũ cũ)\n\n6.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Tam Giang cũ\r\n\n đến bắc cầu vượt\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu vượt đến dốc\r\n\n Găng (Nhà ông Trịnh Minh Hoài)(Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng\r\n\n (giáp đường bê tông lên Cao Phong) cũ)\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Găng (Nhà ông Trịnh\r\n\n Minh Hoài) đến giáp Quốc lộ 1 (phía Nam) (Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường\r\n\n bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n24\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n25\n\nĐường Phan Chu Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 2)\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n26\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n27\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nĐường Trần Bình Trọng\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n29\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.800\n\n1.000\n\n30\n\nĐường Trần Quốc Toản (Đường\r\n\n quy hoạch 6-3)\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n31\n\nĐường Triệu Thị Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 1)\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n32\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n5.500\n\n3.200\n\n2.200\n\n1.200\n\n33\n\nĐường Yết Kiêu\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n34\n\nĐiểm dân cư An Thạnh, phường\r\n\n Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nQuốc lộ 1\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 12m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 6m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nKhu dân cư An Bình Thạnh,\r\n\n phường Xuân Đài (giai đoạn 1, đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nÔ phố B:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 16 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 25 mét\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nQuốc lộ 1\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nÔ phố J:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 6 mét\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 16 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nÔ phố I:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 16 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 25 mét\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nQuốc lộ 1\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nÔ phố E:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 25 mét\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nQuốc lộ 1\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nKhu dân cư Đồng Mặn, phường\r\n\n Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường giao thông Sở Canh\r\n\n Nông-Chợ cá Triều Sơn (đoạn qua Khu dân cư Đồng Mặn); Các đường quy hoạch D1,\r\n\n D2, D3 (đoạn từ đường giao thông Sở Canh Nông-Chợ cá Triều Sơn đến đường N1)\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đoạn đường còn lại\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nKhu dân cư đường nội thị dọc\r\n\n bờ biển thị xã Sông Cầu (Khu A; sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng theo\r\n\n quy hoạch được duyệt) (Khu A và Khu B; sau khi được đầu tư cơ sở hạ tầng\r\n\n theo quy hoạch được duyệt cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 26,5m.\n\n10.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 25 mét.\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20 mét.\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét.\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 14 mét.\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét.\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nKhu dân cư Nam Nguyễn Hồng\r\n\n Sơn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 3m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nKhu dân cư phía Đông sân\r\n\n thể thao cơ bản thị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 8 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\nKhu dân cư phía Nam kè\r\n\n sông Tam Giang, Phường Xuân Phú: Đường quy hoạch rộng 16m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\nKhu dân cư Phú Vĩnh, phường\r\n\n Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m, khu A (từ lô\r\n\n A1 đến lô A6)\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m, khu A (các lô\r\n\n còn lại)\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 4m\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\nKhu dân cư Phước Lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu D, C, E, G: Đường bê tông\r\n\n rộng 5 mét\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu A, B, C, D: Đường rộng 20\r\n\n mét\n\n2.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường nội bộ rộng 5 mét\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\nKhu dân cư Phương Lưu\r\n\n Đông, phường Xuân Đài(sau khi được đầu tư xây dựng hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường ven vịnh Xuân Đài (đoạn\r\n\n qua Khu dân cư Phương Lưu Đông)\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 10m\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\nKhu dân cư Sân khấu lộ\r\n\n thiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 14 mét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường Hồng Bàng\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường Âu Cơ\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường Lạc Long Quân\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 14 mét còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường Mạc Đĩnh Chi (Khu E: từ\r\n\n lô E1 đến lô E14)\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\r\n\n (Khu B: từ lô B1 đến lô B8, Khu D: từ lô D1 đến lô D5; Khu F: từ lô F15 đến\r\n\n lô F19 và khu E: từ lô E15 đến lô E17)\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nKhu dân cư Sở canh nông,\r\n\n phường Xuân Đài. Đường rộng 4 mét\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nKhu dân cư Tây Dân Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 3 mét (ô phố G)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 3 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 4 mét (ô phố G)\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 4 mét (ô phố C)\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 4 mét\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nKhu đất phía sau trường\r\n\n Nguyễn Hồng Sơn, phường Xuân Thành. Đường quy hoạch rộng 8m thuộc\r\n\n Khu đất phía sau trường Nguyễn Hồng Sơn\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n Chánh Nam - Khoan Hậu, phường Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường phía Tây rộng 8m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, rộng 12m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 01, số 11, rộng 8m\r\n\n và đường số 10, rộng 12m\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n Lệ Uyên Đông, phường Xuân Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1, rộng 16m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, rộng 16m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n Xóm Cồn (đoạn từ Bắc đường Đài Loan - Việt Nam đến Lăng), phường\r\n\n Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n51\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n Xóm Mới, khu phố An Thạnh, phường Xuân Đài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N1, rộng 16m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D1, rộng 7,5m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2, rộng 10m và đường\r\n\n D2, rộng 7,5m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nThị\r\n\n trấn Chí Thạnh - huyện Tuy An (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã An Cư đến\r\n\n giáp cầu Đông Sa\n\n2.600\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đông Sa đến điểm\r\n\n giao phía nam cầu vượt\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ điểm giao phía nam cầu\r\n\n vượt đến chân cầu vượt phía Bắc\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ chân cầu vượt phía bắc\r\n\n đến cầu Ngân Sơn\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.800\n\n1.000\n\n2\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu\r\n\n Lò Gốm (mới)\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n3\n\nĐường Châu Kim Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến\r\n\n Nhà máy xay xát cũ\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến\r\n\n A20\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n4\n\nĐường Hải Dương: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 đến ngã tư đường Lê Thành Phương\n\n3.900\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n5\n\nĐường khu tái định cư đi\r\n\n vào giáp chợ Ngân Sơn\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1\n\n2.100\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 đến giếng nông sản\n\n5.500\n\n3.200\n\n2.200\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ Giếng nông sản đến\r\n\n giáp ranh xã An Định\n\n2.200\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n7\n\nĐường Long Đức đi An Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến bến\r\n\n Ngựa (quán Khánh Nguyên)\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh\r\n\n Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh\n\n900\n\n600\n\n400\n\n200\n\n8\n\nĐường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n4.100\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n9\n\nĐường Nguyễn Hoa\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n10\n\nĐường Nguyễn Mỹ\n\n4.300\n\n2.600\n\n1.700\n\n1.000\n\n11\n\nĐường Nguyễn Thị Loan\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n12\n\nĐường Ô Loan\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường số 7\n\n3.300\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 (KP-Trường Xuân)\r\n\n đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh\n\n3.900\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Trần Rịa\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến cống\r\n\n hộp (KP- Long Bình)\n\n4.100\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ cống hộp khu phố Long\r\n\n Bình đến QL 1 (KP- Chí Đức)\n\n3.300\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n15\n\nĐường Trần Rịa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến Trần Phú\n\n2.700\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến Quốc\r\n\n lộ 1\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n16\n\nĐường Trần Rịa - chùa Long\r\n\n Bình đến đường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến dốc\r\n\n Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)\n\n2.100\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị\r\n\n Mỹ) đến đường Trần Phú\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n17\n\nĐường từ Quốc lộ 1 (Ngã ba\r\n\n cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n18\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến cổng\r\n\n nhà máy nước (KP-Trường Xuân)\n\n3.400\n\n1.900\n\n1.300\n\n900\n\n19\n\nĐường Võ Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hải\r\n\n Dương\n\n3.900\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hải Dương đến\r\n\n đường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Lê Thành Phương\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nKhu dân cư đồng Gò Méc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng ≥ 6 mét\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng < 6 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nKhu dân cư đường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 14\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 13\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 10; đường số 11 và\r\n\n đường số 16\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nKhu dân cư xưởng cưa Liên\r\n\n Thành: Đường rộng 5m\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nKhu đô thị mới Ánh Dương (sau\r\n\n khi đầu tư xây dựng xong cơ sở hạ tầng theo quy hoạch được duyệt)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch D4, D5, N5 rộng\r\n\n 19,25m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch N1 rộng 19m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch D1, D2, D3,\r\n\n N2, N3, N4, N6, N7 rộng 11,5m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch N8 rộng 4m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\nKhu tái định cư khu phố\r\n\n Chí Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 5\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 6\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nThị\r\n\n trấn Phú Hòa – huyện Phú Hòa (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến\r\n\n Km11+700\n\n2.500\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n850\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Đèo đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Định Tây\n\n1.500\n\n1.000\n\n650\n\n450\n\n2\n\nĐường bao phía Đông đến\r\n\n nhà ông Đặng\n\n2.700\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n3\n\nĐường Đông - Tây\n\n3.000\n\n1.900\n\n1.300\n\n800\n\n4\n\nĐường Ga Đèo đến giáp đường\r\n\n bao phía Đông\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n850\n\n5\n\nĐường Nam - Bắc\n\n2.800\n\n1.800\n\n1.200\n\n750\n\n6\n\nĐường ĐH 27: (đường liên\r\n\n xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa cũ) - Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến\r\n\n Quốc lộ 25\n\n1.200\n\n800\n\n550\n\n350\n\n7\n\nĐường ĐH 29\n\n1.300\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới đường Ga\r\n\n Đèo đến cầu Huyện Đội\n\n1.200\n\n900\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu huyện Đội đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Định Đông\n\n1.300\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n8\n\nĐường nội bộ trong khu dân\r\n\n cư N03, N07 và tái định cư N09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng từ 11,5m trở lên\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng dưới 11,5m\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n350\n\nV\n\nThị\r\n\n trấn Hòa Vinh - huyện Đông Hòa (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường Phú Lâm\r\n\n đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Gò Mầm -\r\n\n Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên\n\n4.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ Trường PTTH Lê Trung\r\n\n Kiên đến cổng Văn hóa khu phố 4\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch cũ\n\n2.400\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch mới\n\n2.400\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n2\n\nQuốc lộ 29: Đoạn từ Quốc\r\n\n lộ 1 đến giáp xã Hòa Tân Đông\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n3\n\nTuyến nối Quốc lộ 1 đến\r\n\n KCN Hòa Hiệp (Giai đoạn 1)\n\n4.000\n\n2.100\n\n1.500\n\n900\n\n4\n\nĐường Âu Cơ (Đoạn từ\r\n\n Khu dân cư số 2, đường N2.1 rộng 15,5m cũ. Đoạn trong Khu Tái định cư số 1:\r\n\n Đường nhựa rộng 15,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n2.500\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n5\n\nĐường Bà Triệu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Lù 3 đến Ấp nhỏ - Cuối xóm (Khu vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n6\n\nĐường Cao Bá Quát: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - CLB Kim Yên đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n7\n\nĐường Chu Văn An: Đoạn\r\n\n từ Trụ sở KP5 đến nhà Trần Hòa - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n8\n\nĐường Đỗ Như Dạy (Đoạn\r\n\n thuộc Khu dân cư số 6, đường Đỗ Như Dạy cũ và Đoạn tiếp giáp Khu dân cư số 6\r\n\n đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ) – Gộp đoạn)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Nhà Tư Bắc đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n10\n\nĐường Hà Huy Tập: Đoạn\r\n\n từ đường D1 đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ)\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 - nhà thờ Đông Mỹ đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (Khu vực 2 cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n12\n\nĐường Hồ Xuân Hương: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Cổng chào KP4 đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n13\n\nĐường Lê Duẩn: Đoạn từ\r\n\n đường D1 đến đường Trần Hưng Đạo (Khu vực 1 cũ)\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Lê Lợi: Đoạn từ\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Tất Thành (Khu TĐC số 1, đường\r\n\n nhựa rộng 20,5m cũ)\n\n2.600\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường Lê Thành Phương: Đoạn\r\n\n từ trụ sở Phòng Giáo Dục Huyện đến Ngã Tư Gò Càn (Khu dân cư Vườn Mít cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n16\n\nĐường Lê Trung Kiên (Khu\r\n\n vực 1 cũ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đoạn\r\n\n đã đầu tư mở rộng\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n400\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường\r\n\n vào khu dân cư Tam Gia\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào khu dân cư Tam\r\n\n Gia đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến đường\r\n\n vào khu dân cư Tam Gia cũ và Đoạn trong khu tái định cư số 1: Đường nhựa\r\n\n rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n2.700\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường Mạc Thị Bưởi: Đoạn\r\n\n từ giáp QL29 - Tại cổng chào KP3 đến cầu KP3 - Nhà Ông Cật(Khu vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n19\n\nĐường Nguyễn Công Trứ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n20\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Đối diện Nhà thờ Đông Mỹ đến cầu chợ cũ Đông Mỹ (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n21\n\nĐường Nguyễn Tất Thành:\r\n\n Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Bến Lớn\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai: Đoạn đã đầu tư hạ tầng(Khu Dân cư Số 2: Đường N2 rộng 20,5m\r\n\n cũ và Khu Tái định cư số 1: Đường nhựa rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n23\n\nĐường Nguyễn Tri Phương: Đoạn\r\n\n từ Lù Đôi - KP5 đến nhà ông Trần Cơn - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n24\n\nĐường Phan Đình Phùng: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 đến nhà Ông Nguyễn Phúc - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n25\n\nĐường Phan Lưu Thanh: Đoạn\r\n\n từ giáp Ql29 - Tại cổng chào KP2 đến giáp Sông Bến Lớn (Khu vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n26\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Nhà Tám Mạng đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n27\n\nĐường Trần Hưng Đạo (Đường\r\n\n D2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Tất Thành\r\n\n đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đường D2.1 rộng 15,5m từ đường D2 đến\r\n\n đường N4-A cũ)\n\n2.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai đến đường Lê Duẩn (Đường D2 rộng 15,5m từ đường N2 đến hết đường D2\r\n\n cũ)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nĐường Trần Khánh Dư (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n29\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 tới cổng\r\n\n văn hóa khu phố 3 (Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa\r\n\n khu phố 3 cũ)\n\n3.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung (Đoạn từ đường bê tông cổng văn\r\n\n hóa khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung cũ)\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n30\n\nĐường Xuân Diệu: Đoạn từ\r\n\n giáp đường D5 đến giáp QL1 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n400\n\n31\n\nKhu dân cư phố chợ Hòa\r\n\n Vinh (Sau khi đầu tư hạ tầng xong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 36 mét\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20,5 mét\n\n3.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 18,5 mét\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 15,5 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nKhu dân cư số 3 (Giai\r\n\n đoạn 1), đoạn rộng 12m\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\nKhu dân cư số 5: Đường\r\n\n rộng 10m (Khu dân cư số 5 (dọc Quốc lộ 1) đường rộng 10m cũ)\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\nKhu dân cư số 6: các\r\n\n đường trong khu dân cư (rộng 12m)\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\nKhu dân cư số 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 15,5m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\nKhu dân cư Vườn Mít:\r\n\n Đường bê tông rộng 7m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nKhu tái định cư số 1: Đường\r\n\n bê tông rộng 12m\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn (Khu vực 1 cũ, khu vực 2 cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n200\n\nVI\n\nThị\r\n\n trấn Hòa Hiệp Trung - huyện Đông Hòa (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hà Vi Tùng: Đoạn\r\n\n từ giáp đường Đại lộ Hùng Vương đến giáp thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n2\n\nĐường Hòa Hiệp (Đường\r\n\n Liên Huyện và Quốc lộ 29, đoạn từ nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)\r\n\n đến cổng chào khu phố Phú Hòa và Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh\r\n\n giới xã Hòa Hiệp Nam cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp\r\n\n Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) (đường Liên huyện Cũ)\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Lê Đình\r\n\n Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa\n\n4.500\n\n2.300\n\n1.700\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào khu phố Phú\r\n\n Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam\n\n2.500\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n3\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư Phú Hiệp\r\n\n 3 đến đường Tôn Thất Tùng (Điểm dân cư Phú Hiệp 3, đường rộng 25m cũ; Khu dân\r\n\n cư khu công nghiệp Hòa Hiệp (Phục vụ tái định cư), đường rộng 25m cũ –\r\n\n Gộp đoạn)\n\n1.900\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tôn Thất Tùng đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Dực (Khu vực 1 cũ)\n\n2.200\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Dực\r\n\n đến đường Hà Vi Tùng (Khu vực 2 cũ)\n\n1.900\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n4\n\nĐường Huỳnh Tấn Phát: Đoạn\r\n\n từ giáp nhà Ông Lương Công Kỉnh, KP. Phú Hòa đến Ngã Ba Phú Thọ (Khu vực 1\r\n\n cũ)\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5\n\nĐường Lê Anh Xuân: Đoạn\r\n\n từ nhà Ông Nguyễn Đình Lâu, KP. Phú Hiệp 2 đến cổng chào Văn Hóa Phú Thọ (Khu\r\n\n vực 1 cũ)\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n6\n\nĐường Lê Hanh: Đoạn từ\r\n\n giáp đường Lý Tự Trọng đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n7\n\nĐường Lư Giang: Đoạn từ\r\n\n giáp đường N29 đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n8\n\nĐường Lương Tấn Thịnh: Đoạn\r\n\n từ thôn Phước Lâm - xã Hòa Hiệp Bắc đến thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n9\n\nĐường Lý Tự Trọng. Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường N29 (Khu vực 2 cũ)\n\n2.500\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n10\n\nĐường Ngô Gia Tự: Đoạn\r\n\n từ đường Tôn Thất Tùng đến Công viên Hòa Bình Hàn Việt, (Khu vực 1 cũ)\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n11\n\nĐường Nguyễn Hữu Dực: Đoạn\r\n\n từ đường Lý Tự Trọng đến đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n12\n\nĐường Nguyễn Văn Linh: Đoạn\r\n\n từ trường tiểu học Nguyễn Trãi TT. Hòa Hiệp Trung đến đường Hòa Hiệp (Khu vực\r\n\n 2 cũ)\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n13\n\nĐường Tôn Thất Tùng: Đoạn\r\n\n từ đường Đại lộ Hùng Vương đến đường Hòa Hiệp, (Khu vực 1 cũ)\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n14\n\nĐường Trần Phú (Đường\r\n\n liên khu phố, đoạn đường từ quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến đường\r\n\n ven biển đi Vũng Rô cũ)\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n15\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi và đoạn từ Cầu Bi đến\r\n\n giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Hòa Vinh đến Cầu Bi\n\n2.600\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Bi đến giáp đường\r\n\n Hòa Hiệp\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n16\n\nTuyến đường ven biển (Đại\r\n\n lộ Hùng Vương), Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã\r\n\n Hòa Hiệp Nam\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n17\n\nĐiểm dân cư Phú Hiệp 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nKhu dân cư Khu công nghiệp\r\n\n Hòa Hiệp (phục vụ tái định cư)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 18m\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nKhu tái định cư tại khu phố\r\n\n Phú Hiệp 3 (giai đoạn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường gom tiếp giáp Tiểu dự\r\n\n án 3 (rộng 20,5m)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 25m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn (Khu vực 1 cũ và khu vực 2 cũ – Gộp đoạn)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n300\n\nVII\n\nThị\r\n\n trấn Phú Thứ - huyện Tây Hòa (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ga Gò Mầm đến trường\r\n\n THPT Nguyễn Thị Minh Khai\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.100\n\n-\n\nĐoạn từ trường THPT Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n2\n\nĐường ĐT 645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông\r\n\n Trọng\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trọng đến\r\n\n giáp ranh xã Hòa Bình 1\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n3\n\nĐường dọc theo bờ kênh Nam\r\n\n khu phố Phú Thứ\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Phú Thứ - Hòa\r\n\n Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng\r\n\n Trãng\n\n4.500\n\n2.700\n\n1.600\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Vũng Trãng đến giáp\r\n\n ranh xã Hòa Đồng\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n5\n\nĐường nội thị trung tâm thị\r\n\n trấn Phú Thứ\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n6\n\nKhu Tái định cư thị trấn\r\n\n Phú Thứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4; Đường số 9 (N6),\r\n\n Đường số 7, Đường số 1; Đường số 3, Đường số 8, Đường số 12, Đường số 14\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 16 (NB2-1); Đường số\r\n\n 6 (NB2-2)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 10; Đường số 5; Đường\r\n\n ĐT 1-2\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n300\n\nVIII\n\nThị\r\n\n trấn Hai Riêng – huyện Sông Hinh (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29 (ĐT 645 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã EaBia đến\r\n\n cầu Buôn Thô (giáp đường Trần Hưng Đạo)\n\n1.000\n\n750\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Trụ sở Quản lý đường\r\n\n bộ đến giáp trạm y tế thị trấn\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ trạm y tế thị trấn đến\r\n\n ngã ba đi Buôn Ken\n\n900\n\n650\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến\r\n\n giáp ranh giới xã Ea Bar\n\n600\n\n400\n\n250\n\n160\n\n2\n\nQuốc lộ 19C (Đường\r\n\n ĐT649 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Đức Bình\r\n\n Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư khu phố 1\r\n\n đến giáp đường quốc lộ 29 (ĐT645)\n\n900\n\n650\n\n450\n\n300\n\n3\n\nĐường Bà Triệu\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n4\n\nĐường Chu Văn An\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n5\n\nĐường đi buôn 2CKlốc, xã\r\n\n EaBia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến ranh Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ranh Trung tâm Bồi dưỡng\r\n\n Chính trị huyện đến giáp ranh xã EaBia\n\n600\n\n500\n\n400\n\n300\n\n6\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Lê Lợi đến\r\n\n giáp ngã tư Lương Văn Chánh\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Lương Văn\r\n\n Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n2.000\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n7\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến đường vào Nhà Rông buôn Hai Riêng\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào Nhà Rông\r\n\n buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n400\n\n9\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n10\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.000\n\n11\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng\n\n8.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hai Bà\r\n\n Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hoàng\r\n\n Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n12\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n13\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n14\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến giáp đường Trần Hưng Đạo\n\n8.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo –\r\n\n giáp ngã tư đường Ngô Quyền\n\n6.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền\r\n\n đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến\r\n\n cống số 2\n\n2.000\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n15\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n16\n\nĐường Ngô Quyền\n\n2.200\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n17\n\nĐường Nguyễn Công Trứ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến\r\n\n giáp ngã ba Lương Văn Chánh\n\n8.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n giáp đường Nguyễn Văn Cừ\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n18\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n19\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n2.000\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n20\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.000\n\n21\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ\n\n7.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nơ Trang\r\n\n Long đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.200\n\n900\n\n22\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.000\n\n23\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n24\n\nĐường Nơ Trang Long\n\n2.200\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n25\n\nĐường nội thị: đoạn nối liền\r\n\n Hoàng Văn Thụ vào quy hoạch khu dân cư phố 6\n\n1.300\n\n800\n\n700\n\n600\n\n26\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu buôn Thô (giáp Quốc\r\n\n lộ 29) đến ngã ba đi buôn 2CKlốc\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi buôn 2CKlốc\r\n\n đến Chi nhánh điện Sông Hinh\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Chi nhánh điện Sông\r\n\n Hinh đến giáp Huyện đội\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ Huyện đội đến ngã ba\r\n\n Hoàng Hoa Thám\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám\r\n\n đến Nhà khách UBND huyện\n\n8.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ nhà khách UBND huyện đến\r\n\n đường Hồ Xuân Hương (Gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà\r\n\n ông Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú và đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường\r\n\n Hồ Xuân Hương)\n\n7.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n27\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn ngã ba Nguyễn Huệ đến cầu\r\n\n tràn suối Bệnh viện\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n28\n\nĐường từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n29\n\nĐường từ ngã ba Tuệ Tĩnh\r\n\n đi đến giáp đường Nơ Trang Long (Khu mới quy hoạch)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n30\n\nĐường Tuệ Tĩnh\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n31\n\nĐường Võ Trứ: Đoạn từ\r\n\n ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba đường Lê Lợi (Đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần\r\n\n Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)\n\n2.200\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n32\n\nCác đoạn đường trong Khu\r\n\n dân cư Khu phố 3 mới QH\n\n1.300\n\n800\n\n700\n\n600\n\n33\n\nCác đường Khu dân cư Khu\r\n\n phố 8:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Lê Lợi đi khu\r\n\n vực Lam Sơn đến nhà ông Báu (tính hết đường Bê Tông)\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Lê Lợi đi hướng\r\n\n đường Lương Văn Chánh nối dài đến nhà bà Ngân (tính hết đường Bê Tông)\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba quốc lộ 29 đến\r\n\n hết đất phân trường Tiểu học Khu phố 8\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n300\n\n34\n\nĐường Khu dân cư Khu phố 7:\r\n\n Đoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba Võ Trứ\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n35\n\nCác đoạn đường còn lại\r\n\n trong thị trấn\n\n800\n\n600\n\n400\n\n200\n\nIX\n\nThị\r\n\n trấn Củng Sơn – huyện Sơn Hòa (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 19C (ĐT 646\r\n\n cũ): Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2\n\nĐường 24 tháng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 19C (ĐT\r\n\n 646 cũ) đến đường vào bến nước Ông Đa\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n\n\nĐoạn từ đường vào bến nước\r\n\n Ông Đa đến ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phía tây\r\n\n nhà thờ Tây Hòa đến trụ sở UBND thị trấn cũ\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND thị trấn\r\n\n cũ đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n3\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n650\n\n4\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n1.900\n\n1.400\n\n950\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n giao đường Hồ Suối Bùn I\n\n1.600\n\n1.200\n\n850\n\n600\n\n5\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n giao đường Hùng Vương\n\n2.300\n\n1.600\n\n1.100\n\n750\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n đường số 11\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến đường\r\n\n 24 tháng 3\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n6\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n Trần Phú\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n giao đường Hùng Vương\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.200\n\n850\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n giao đường số 11\n\n1.900\n\n1.400\n\n950\n\n670\n\n7\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n đường số 11\n\n1.900\n\n1.400\n\n950\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n1.400\n\n1.100\n\n750\n\n540\n\n8\n\nĐường nội bộ chợ Sơn Hòa:Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh\n\n1.900\n\n1.300\n\n900\n\n650\n\n9\n\nĐường số 11: Đoạn từ\r\n\n đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo\n\n1.400\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n10\n\nĐường Suối Bạc 4 (Đường\r\n\n từ ngã Tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã Tư công viên(đường\r\n\n Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n550\n\n-\n\nĐoạn từ hồ Suối Bùn 2 đến\r\n\n giáp xã Suối Bạc (Chia đoạn mới)\n\n900\n\n650\n\n450\n\n300\n\n11\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n giao đường số 11\n\n1.900\n\n1.400\n\n950\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n1.400\n\n1.100\n\n750\n\n540\n\n12\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoan từ bờ Sông Ba đến giao\r\n\n đường 24 tháng 3\n\n1.800\n\n1.300\n\n850\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ ngã giao đường 24\r\n\n tháng 3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ mương thủy lợi (nhà\r\n\n ông Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo\n\n2.500\n\n1.750\n\n1.200\n\n850\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n1.800\n\n1.300\n\n850\n\n600\n\n13\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n1.700\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Hồ Suối Bùn I\n\n1.400\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n14\n\nĐường ĐH 56 (Đường\r\n\n 24 tháng 3, đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT 646 cũ)\n\n350\n\n250\n\n180\n\n130\n\n15\n\nĐường ĐH53: Đoạn giáp\r\n\n ranh xã Ea Chà Rang đến đường 24/3\n\n250\n\n180\n\n130\n\n90\n\n16\n\nĐường quy hoạch dự án bố\r\n\n trí sắp xếp dân cư vùng sạt lỡ dọc sông Ba giai đoạn 1, rộng 27m: Đoạn\r\n\n từ đường 24/3 vào 500m)\n\n650\n\n450\n\n300\n\n200\n\n17\n\nĐường quy hoạch dự án bố\r\n\n trí sắp xếp dân cư vùng sạt lỡ dọc sông Ba giai đoạn 2: Đoạn từ đường\r\n\n 24/3 vào 500m)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\nX\n\nThị\r\n\n trấn La Hai - huyện Đồng Xuân (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Lợi\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n2\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n3\n\nĐường Lương Tấn Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n3.000\n\n2.300\n\n1.500\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n4\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Sơn\r\n\n Bắc đến đường Trần Hưng Đạo\n\n600\n\n450\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến giáp Cầu\r\n\n ông Trung\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu ông Trung đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3 (Đèo Ngang)\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n5\n\nĐường Nguyễn Du\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n6\n\nĐường Nguyễn Hào Sự\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n7\n\nĐường Nguyễn Huệ: (Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (Cây dông Long Hà cũ)\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.500\n\n800\n\n8\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà máy nước La Hai đến\r\n\n giáp đường Trần Phú\n\n2.200\n\n1.500\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Lê Thành Phương\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n9\n\nĐường Phan Lưu Thanh (tách\r\n\n đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Cổng trường THCS Phan Lưu Thanh\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng trường THCS Phan\r\n\n Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n10\n\nĐường Phan Trọng Đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo\r\n\n (Đầu nhà ông Tỵ) đến giáp đường Trần Cao Vân\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoàn từ đường Trần Cao Vân đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n11\n\nĐường số 16: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (Nhà ông Lê Ngọc Liễng) (Đường\r\n\n số 15 cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n300\n\n12\n\nĐường Trần Cao Vân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Trọng Đường\r\n\n đến tiếp giáp đường số 16 (Đoạn từ đường Phan Trọng Đường đến nhà ông\r\n\n Dương cũ)\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường số 16 đến\r\n\n hết đường Trần Cao Vân\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n13\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Sơn Nam\r\n\n đến cổng chào huyện Đồng Xuân (Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu – giáp xã\r\n\n Xuân Sơn Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước) cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào huyện Đồng\r\n\n Xuân đến giáp Cầu La Hai (Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến km(14+300) cầu\r\n\n sắt La Hai cũ)\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến tiếp\r\n\n giáp Đường số 16 (Từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến km16+070 Dốc Quận\r\n\n (Phòng Y tế) cũ)\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Đường số 16 đến cổng\r\n\n văn hóa khu phố Long Bình (Từ Km16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế) đến cống văn\r\n\n hóa khu phố Long Bình cũ)\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoan từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n Long Bình đến dốc Hố Ó (Giáp xã Xuân Long)\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n300\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Quang 2\r\n\n đến đường vào bãi rác cũ (Đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến trụ km0 cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào bãi rác cũ\r\n\n đến nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ (Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút\r\n\n giao Trần Phú - Nguyễn Huệ cũ)\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ nút giao Trần Phú -\r\n\n Nguyễn Huệ đến đường Võ Trứ (Trạm bảo vệ thực vật)\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Trứ (Trạm bảo\r\n\n vệ thực vật) đến hết đường Trần Phú\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n15\n\nĐường Trường Chinh\n\n2.500\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n16\n\nĐường Võ Thị Sáu (Đoạn\r\n\n từ nhà ông Long đến khu tập thể trường PTTH Lê Lợi và Đoạn từ nhà ông Nguyễn\r\n\n Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh cũ – nhập đoạn)\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n17\n\nĐường Võ Trứ\n\n1.900\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n18\n\nĐường Võ Văn Dũng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n đường Nguyễn Hào Sự\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hào Sự đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3\n\n600\n\n450\n\n300\n\n200\n\n19\n\nĐường Khóm 5 - Soi Họ: Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn chánh - giáp xã Xuân Long\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nGIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\nVT 4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa (4 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (4 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Bình Ngọc (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐại lộ Nguyễn Tất Thành (Đoạn\r\n\n qua địa bàn xã)\n\n6.000\n\n3.600\n\n3.000\n\n2.400\n\n1.2\n\nĐường Hải Dương: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Tất Thành đến giáp huyện Phú Hòa\n\n8.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.3\n\nĐường Trần Quang Khải: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Tất Thành đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.4\n\nĐường Mạc Thị Bưởi: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An\n\n3.500\n\n2.100\n\n1.700\n\n1.400\n\n1.5\n\nĐường Côn Sơn: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Quang Khải đến ranh giới xã Bình Ngọc và xã Hòa An\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.500\n\n1.200\n\n1.6\n\nĐường quy hoạch 20m: Đoạn\r\n\n từ đường Mạc Thị Bưởi đến đường Hải Dương\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐường giao thông nông thôn\r\n\n Ngọc Phước 2\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n1.8\n\nĐường giao thông nông thôn\r\n\n Ngọc Lãng: Đoạn từ đường phía Đông giáp đường sắt đến đường bê tông\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n2\n\nXã Hòa Kiến (Xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 1 (Đoạn qua địa\r\n\n bàn xã)\n\n5.000\n\n3500\n\n2.500\n\n1.500\n\n2.2\n\nXã lộ 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh phường 9 đến\r\n\n cầu Minh Đức\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Minh Đức đến đầu\r\n\n kênh N1\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ kênh N1 đến Đá Bàn\n\n800\n\n600\n\n400\n\n300\n\n2.3\n\nCác tuyến đường liên thôn\r\n\n tiếp giáp xã lộ 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Cầu Minh Đức đến\r\n\n Chùa Minh Sơn\n\n600\n\n500\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐường từ Chùa Minh Sơn đến cầu\r\n\n Cai Tiên\n\n450\n\n350\n\n250\n\n200\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến chợ\r\n\n Xuân Hòa\n\n600\n\n500\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐường từ trường trung học cũ\r\n\n đến cuối thôn Tường Quang\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ Cầu làng Quan Quang\r\n\n đến Kênh N1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ Bưu điện xã đến sân\r\n\n kho thôn Xuân Hòa\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.4\n\nKhu tái định cư để di dời\r\n\n các hộ dân bị ảnh hưởng bãi rác Thọ Vức tại xã Hòa Kiến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường N1 quy hoạch rộng\r\n\n 9,5m (Đoạn dọc kênh N1)\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng\r\n\n 9,5m còn lại\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng\r\n\n 7,5m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n3\n\nXã Bình Kiến (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nQuốc lộ 1 (Đoạn qua địa\r\n\n bàn xã)\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n3.2\n\nĐường Độc Lập: Đoạn\r\n\n thuộc địa bàn xã Bình Kiến\n\n10.000\n\n6.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.3\n\nĐường Lê Duẩn: Đoạn\r\n\n thuộc địa bàn xã Bình Kiến\n\n10.000\n\n6.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.4\n\nĐại lộ Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lê Đài đến đường số\r\n\n 14\n\n12.000\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 14 đến ranh\r\n\n giới xã Bình Kiến và xã An Phú\n\n9.000\n\n6.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.5\n\nĐại lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn\r\n\n thuộc địa bàn xã Bình Kiến\n\n9.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n3.6\n\nĐường Lý Nam Đế: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐường Nơ Trang Long: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nĐường Lương Định Của: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nĐường Trần Nhân Tông: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.10\n\nĐường Võ Trứ: Đoạn từ\r\n\n đại lộ Hùng Vương đến Hà Huy Tập\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.11\n\nĐường Mậu Thân (Đoạn\r\n\n qua địa bàn xã)\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n3.12\n\nĐường Tân Trào\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.13\n\nĐường Hà Huy Tập\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.14\n\nĐường Nguyễn Văn Huyên:\r\n\n Đoạn thuộc xã Bình Kiến\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.15\n\nĐường đi Thượng Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến Trạm bơm Phú Vang\n\n1.500\n\n1.100\n\n750\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Trạm bơm Phú Vang đến\r\n\n Thượng Phú\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n3.16\n\nĐường đi Bầu Cả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến hết khu tái định cư Bầu Cả\n\n1.500\n\n1.100\n\n750\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ hết khu tái định cư Bầu\r\n\n Cả đến giáp xã Hòa Kiến\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n3.17\n\nCác trục đường dưới 12m\r\n\n thuộc khu tái định cư Bầu Cả\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n3.18\n\nCác trục đường thuộc khu\r\n\n dân cư phía Tây đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đường An Dương Vương - N14)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n3.19\n\nCác trục đường thuộc Khu\r\n\n dân cư phía Đông đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đường số 14 - Quốc lộ 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 20m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 16m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 10m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 6m - dưới 10m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã An Phú (Xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Bình Kiến\r\n\n và An Phú đến ngã ba khu tái định cư thôn Chính Nghĩa\n\n8.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba khu tái định\r\n\n cư thôn Chính Nghĩa đến Ngã tư đường cơ động\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n4.2\n\nĐại lộ Hùng Vương: đoạn\r\n\n từ Ranh giới xã Bình Kiến và xã An Phú đến QL1\n\n9.000\n\n6.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n4.3\n\nQuốc lộ 1 (đoạn qua địa\r\n\n bàn xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Bình Kiến,\r\n\n An Phú đến Km 1323+200\n\n6.000\n\n3.600\n\n3.000\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ Km1323+200 đến giáp\r\n\n xã An Chấn\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n4.4\n\nĐường cơ động ven biển\n\n4.000\n\n2.400\n\n2.000\n\n1.600\n\n4.5\n\nĐường liên xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ quốc lộ 1 đến Bệnh viện\r\n\n Điều dưỡng và phục hồi chức năng\n\n4.000\n\n2.400\n\n2.000\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ Bệnh viện Điều dưỡng\r\n\n và phục hồi chức năng đến cầu Đồng Nai\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.500\n\n1.200\n\n4.6\n\nĐường liên thôn Xuân Dục,\r\n\n Chính Nghĩa\n\n1.500\n\n1.100\n\n750\n\n600\n\n4.7\n\nĐường liên thôn Phú Liên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Thượng Phú đến\r\n\n Cầu sắt Phú Liên (cũ)\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu sắt Phú Liên đến\r\n\n Gò Sầm (cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n4.8\n\nĐường liên thôn Phú Lương:\r\n\n Đoạn từ ngã ba Nghĩa trang Thọ Vức - Suối Gò Dầu\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n4.9\n\nĐường từ quốc lộ 1 đến ngã\r\n\n ba Thượng Phú, Phú Liên\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n4.10\n\nĐường khu tái định cư Gò\r\n\n Giữa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường rộng 13m\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng 12m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường quy hoạch rộng 10m\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n4.11\n\nĐường khu TĐC xứ Đồng Phú\r\n\n thôn Chính Nghĩa (Trục đường rộng 6m)\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu (10 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (9 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Xuân Lộc (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định\r\n\n đến trụ sở UBND xã Xuân Lộc\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND xã Xuân Lộc\r\n\n đến giáp ranh xã Xuân Bình\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n1.2\n\nĐường Chánh Lộc - Diêm Trường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp quốc lộ 1 đi\r\n\n qua chợ cũ đến ngã ba đường Chánh Lộc - Diêm Trường\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp Quốc lộ 1 (ngã\r\n\n ba Hà Dom) đến giáp đầm Cù Mông (Đoạn tiếp giáp Quốc lộ 1A (ngã ba Hà Dom)\r\n\n đến ngã 3 đường Chánh Lộc - Diêm Trường, Đoạn từ ngã 3 đường Chánh Lộc - Diêm\r\n\n Trường đến Trường Bùi Thị Xuân, Đoạn từ Trường Bùi Thị Xuân đến ngã tư đường\r\n\n Xuân Bình - Xuân Hải, Đoạn từ ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải đến\r\n\n giáp đầm Cù Mông cũ – Gộp đoạn)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n1.3\n\nĐường lên hồ chứa nước\r\n\n Xuân Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp quốc lộ 1 đến\r\n\n lô số 1 QHPL khu dân cư\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp lô số 1 QHPL khu\r\n\n dân cư đến giáp ranh xã Xuân Bình\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n1.4\n\nĐường kè đầm Cù Mông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Quốc lộ 1 đến\r\n\n giáp thửa đất nhà ở của ông Trần Đình Phố\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc của nhà ông\r\n\n Trần Đình Phố đến giáp xã Xuân Bình\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n1.5\n\nKhu dân cư chợ Xuân Lộc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu D và khu E\n\n4.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu F\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMặt tiền đường số 8, số 9 và\r\n\n số 10\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nKhu tái định cư thôn Long\r\n\n Thạnh (đường gom dân sinh quy hoạch rộng 8m)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nKhu dân cư phía Nam đèo Cù\r\n\n Mông. Đường quy hoạch rộng 8m\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nKhu dân cư phía Nam đèo Cù\r\n\n Mông, giai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch số 2\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 8m (đường\r\n\n gom 1)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 8m (đường\r\n\n gom 2)\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n300\n\n200\n\n140\n\n2\n\nXã Xuân Bình (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Lộc đến\r\n\n hết Trường Tiểu học xã Xuân Bình\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Trường tiểu học\r\n\n xã Xuân Bình đến giáp xã Xuân Cảnh (Đoạn còn lại cũ)\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n2.2\n\nĐường GTNT Xuân Bình -\r\n\n Xuân Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường GTNT Chánh\r\n\n Lộc - Diêm Trường đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n2.3\n\nĐường Chánh Lộc - Diêm Trường\r\n\n (Đoạn tiếp giáp quốc lộ 1A - giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh, Đoạn từ\r\n\n giáp nhà ông Nguyễn Ngọc Anh đến Trường Bùi Thị Xuân, Đoạn từ giáp Trường Bùi\r\n\n Thị Xuân đến ngã tư đường Xuân Bình - Xuân Hải, Đoạn từ ngã tư đường Xuân\r\n\n Bình - Xuân Hải đến giáp Đầm Cù Mông cũ – Gộp đoạn)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n2.4\n\nĐường lên hồ chứa nước\r\n\n Xuân Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp quốc lộ 1 đến\r\n\n hết khu quy hoạch phân lô khu dân cư\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn giáp khu quy hoạch đến hồ\r\n\n Xuân Bình\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.5\n\nĐường GTNT Bình Thạnh - Đá\r\n\n Giăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn bê tông hóa\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.6\n\nĐường kè đầm Cù Mông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Lộc đến\r\n\n giáp cầu Xuân Bình -Xuân Hải\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ giáp cầu Xuân Bình -\r\n\n Xuân Hải đến giáp Quốc lộ 1\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n2.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n3\n\nXã Xuân Hải (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nQuốc lộ 1D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định\r\n\n đến giáp cây xăng Khổng Lang (Đoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định đến giáp Trạm\r\n\n cấp nước xã Xuân Hải (giáp cây xăng Khổng Lang) cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ giáp cây xăng Khổng\r\n\n Lang đến giáp Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp xã Xuân Hải (Bưu điện văn hóa\r\n\n xã Xuân Hải) trừ đoạn qua KDC Xuân Hải và KDC chợ Xuân Hải (Đoan từ Trạm cấp\r\n\n nước xã Xuân Hải (giáp cây xăng Khổng Lang) đến giáp Chi nhánh Ngân hàng nông\r\n\n nghiệp xã Xuân Hải (Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải) cũ)\n\n2.200\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Chi nhánh Ngân\r\n\n hàng nông nghiệp xã Xuân Hải (Bưu điện văn hóa xã Xuân Hải) đến giáp xã Xuân\r\n\n Hòa (Đoạn còn lại cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n3.2\n\nĐường bê tông GTNT xã Xuân\r\n\n Hải: Đoạn từ thôn 1 đến giáp thôn 5 (từ nhà ông Trần Quí Dạn đến nhà ông\r\n\n Nguyễn Văn Đê)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n3.3\n\nĐường GTNT Xuân Hải - Xuân\r\n\n Bình: Đoạn từ giáp QL 1D đến giáp cầu Xuân Bình - Xuân Hải\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n3.4\n\nĐường kè đầm Cù Mông: Đoạn\r\n\n từ giáp xã Xuân Hòa đến giáp cầu Xuân Bình-Xuân Hải\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n3.5\n\nKhu dân cư Xuân Hải (Giai\r\n\n đoạn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMặt tiếp giáp Quốc lộ 1D\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20 mét\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nKhu dân cư Chợ Xuân Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nMặt tiếp giáp Quốc lộ 1D\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n4\n\nXã Xuân Hòa (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 1D\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Hải đến\r\n\n giáp UBND xã Xuân Hòa (phía Bắc) (đoạn còn lại cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã Xuân Hòa\r\n\n (phía Bắc) đến giáp cầu Bình Phú (Đoạn từ UBND xã Xuân Hòa đến giáp đầu cầu\r\n\n Bình Phú cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n4.2\n\nĐường GTNT Hòa Phú - Hòa\r\n\n An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1D đến trường\r\n\n tiểu học và trung học cơ sở Cù Chính Lan\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ trường tiểu học và\r\n\n trung học cơ sở Cù Chính Lan đến ngã ba đường ra biển Hòa An\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường ra biển\r\n\n Hòa An đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n4.3\n\nĐường kè đầm Cù Mông\n\n1.800\n\n900\n\n500\n\n300\n\n4.4\n\nĐường giao thông nông thôn,\r\n\n đoạn từ đường GTNT Hòa Phú-Hòa An, xã Xuân Hòa đến đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội\r\n\n - Hòa Lợi, xã Xuân Cảnh\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n4.5\n\nKhu dân cư Nam Hòa Phú -\r\n\n Hòa An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu A, đường rộng 10 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu C (không tổ chức đấu giá,\r\n\n thu tiền sử dụng đất theo giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn\r\n\n xã)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10 mét thuộc khu B\r\n\n từ lô số 31 đến lô số 47, không tổ chức đấu giá, thu tiền sử dụng đất theo\r\n\n giá sàn cho các hộ dân bị triều cường trên địa bàn xã\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10 mét còn lại\r\n\n (khu B)\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n4.6\n\nKDC Bắc Hòa Phú: Đường\r\n\n rộng 3,5m\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n4.7\n\nCông trình Khép kín KDC Chợ\r\n\n Hòa An: Đường rộng 3,5m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n4.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n5\n\nXã Xuân Cảnh (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n giáp xã Xuân Bình đến giáp xã Xuân Thịnh\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5.2\n\nĐường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội\r\n\n - Hòa Lợi\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5.3\n\nĐường giao thông nông thôn,\r\n\n đoạn từ đường GTNT Hòa Phú-Hòa An, xã Xuân Hòa đến đường GTNT Hòa Mỹ - Hòa Hội\r\n\n - Hòa Lợi, xã Xuân Cảnh\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n5.4\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n đồng ông Nhó, xã Xuân Cảnh. Đường rộng 10m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nKDC thôn Hòa Lợi (Công\r\n\n trình khép kín)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 8m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n5.6\n\nKDC thôn Hòa Thạnh (Công\r\n\n trình khép kín), đường rộng 12m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n6\n\nXã Xuân Thịnh (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n giáp xã Xuân Cảnh đến giáp xã Xuân Phương (Đoạn từ giáp xã Xuân Thịnh đến\r\n\n giáp ranh xã Xuân Phương cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n6.2\n\nĐường GTNT Hòa Hiệp: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 (Nhà Ông Nguyễn Văn Phú) đến giao đường GTNT Hòa Hiệp – Từ Nham.\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6.3\n\nĐường GTNT Hòa Hiệp - Từ\r\n\n Nham\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ quốc lộ 1 đến nhà ông\r\n\n Thơ\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Thơ đến cuối\r\n\n thôn Từ Nham\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6.4\n\nĐường GTNT Phú Dương - Vịnh\r\n\n Hòa: Đoạn từ ngã ba Phú Dương đến cuối thôn Vịnh Hòa\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n6.5\n\nĐường từ ngã ba Hòa Lạc đến\r\n\n ngã ba đường GTNT Phú Dương – Vịnh Hòa (Đường từ đèo ông Két đến chợ\r\n\n trung tâm xã Xuân Thịnh cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6.6\n\nKhu dân cư Từ Nham (Giai\r\n\n đoạn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu L1 và L3: Trục đường Liên\r\n\n thôn Vũng Chào - Từ Nham\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu L2 và L4: Trục đường rộng\r\n\n 10 mét (không tổ chức đấu giá, giao đất, thu tiền sử dụng đất theo giá sàn\r\n\n cho các hộ dân bị triều cường)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n6.7\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n thôn Hòa Hiệp, xã Xuân Thịnh. Đường rộng 10m\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n6.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n7\n\nXã Xuân Phương (xã\r\n\n đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n giáp xã Xuân Thịnh đến giáp Phường Xuân Yên\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n7.2\n\nĐường GTNT Trung Trinh -\r\n\n Vũng La\n\n900\n\n600\n\n400\n\n200\n\n7.3\n\nKhu dân cư Phú Mỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Trung Trinh - Vũng La\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 4,5m\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nĐường Lệ Uyên - Bình Thạnh\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n8\n\nXã Xuân Thọ 1 (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp Bắc cầu Huyện (Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến giáp Bắc cầu\r\n\n Huyện cũ)\n\n1.600\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Huyện đến đỉnh\r\n\n dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) (Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc\r\n\n chân dốc Quýt cũ – tách đoạn)\n\n1.800\n\n900\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Quýt (Nhà\r\n\n ông Nguyễn Ngọc Trạng) đến giáp ranh xã Xuân Thọ 2 (Đoạn từ phía Bắc chân\r\n\n dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt cũ – tách đoạn)\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n8.2\n\nĐường Phạm Văn Đồng (Quốc\r\n\n lộ 1, Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam\r\n\n tuyến tránh Quốc lộ 1 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp\r\n\n đường bê tông lên Cao Phong) đến nhà ông Trịnh Minh Hoài\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trịnh Minh\r\n\n hoài đến giáp Quốc lộ 1\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n8.3\n\nKhu tái định cư quốc lộ 1,\r\n\n Chánh Nam - Nhiêu Hậu, xã Xuân Thọ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N1\n\n850\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N3, N4, N5, N6\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n8.4\n\nĐường từ Quốc lộ 1 vào KDC\r\n\n thôn Phương Lưu, đoạn qua khu dân cư\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n8.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n9\n\nXã Xuân Thọ 2 (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn qua địa\r\n\n bàn xã Xuân Thọ 1 đến giáp ngã ba Triều Sơn (Quốc lộ 1: Đoạn\r\n\n từ cột mốc ranh giới Xuân Thọ 1 đến giáp ngã ba Triều Sơn cũ)\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n9.2\n\nĐường ĐT 642\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến giáp cầu\r\n\n suối Đá\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu suối Đá đến giáp\r\n\n cầu suối tre\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu suối tre đến giáp\r\n\n huyện Đồng Xuân\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n9.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\nB\n\nVùng miền núi (01 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Xuân Lâm (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nĐường Phạm Văn Đồng: Đoạn\r\n\n từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng (giáp đường bê tông lên Cao Phong)\n\n3.000\n\n1.700\n\n900\n\n600\n\n10.2\n\nĐường GTNT Cao Phong\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n10.3\n\nĐường GTNT Long Phước\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n10.4\n\nĐường giao thông đến Trung\r\n\n tâm xã: Đoạn từ giáp Nam cầu Tam Giang mới đến giáp suối Hàn\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n10.5\n\nĐường ĐT 644\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp phường Xuân Phú\r\n\n đến Bãi tràn thôn Bình Nông\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Bãi tràn thôn Bình\r\n\n Nông đến giáp ranh huyện Đồng Xuân\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n10.6\n\nCác đường, đoạn đường còn lại\r\n\n trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n300\n\n200\n\n140\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (11 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã An Chấn (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp ranh xã An Phú đến\r\n\n đường đất đi nhà ông Lê Xuân Thế\n\n3.200\n\n1.800\n\n1.200\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ đường đất đi nhà ông\r\n\n Lê Xuân Thế đến giáp ranh xã An Mỹ\n\n2.500\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n1.2\n\nĐường cơ động ven biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đồng Nai đến đường\r\n\n bê tông thôn Phú Quý\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường bê tông thôn\r\n\n Phú Quý đến giáp ranh xã An Mỹ\n\n2.700\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n1.3\n\nĐường xã lộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường sắt đến ngã ba\r\n\n (Nhà bà Hợp)\n\n2.400\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba (Nhà bà Hợp) đến\r\n\n Biển\n\n2.700\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n1.4\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường bê tông xi măng (từ HTX\r\n\n NN) đến giáp đường cơ động\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ khe nước bầu Đồng\r\n\n Nai đến cổng khu du lịch Bãi Xép\n\n2.400\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐường từ ngã ba tiếp giáp đường\r\n\n bê tông hợp tác xã (nhà ông Cảnh) đến đường đi Núi Hùng\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n1.5\n\nCác đường thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đi mỏ đá\r\n\n Phú Thạnh\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đi Mỏ đá Phú\r\n\n Thạnh đến hết đường bêtông (Ấp Lý)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đường cơ động\r\n\n đến hết đường bêtông thôn Phú Phong\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n1.6\n\nĐất khu trưng bày sản phẩm\r\n\n làng nghề An Chấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTiếp giáp Quốc lộ 1\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTiếp giáp đường nội bộ\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n2\n\nXã An Mỹ (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n giáp ranh xã An Chấn đến giáp ranh xã An Hòa (Đoạn từ giáp ranh xã An Chấn\r\n\n đến giáp đường vào trường Lê Thành Phương cũ và đoạn từ giáp ranh xã An Chấn\r\n\n đến giáp đường vào trường Lê Thành Phương cũ – Gộp đoạn)\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\n2.2\n\nĐường ĐT 643\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết Nhà\r\n\n máy ô tô JRD\n\n4.200\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nTừ Nhà máy ô tô JRD đến ngã\r\n\n tư chỉnh tuyến\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư chỉnh tuyến -\r\n\n cầu sắt đến giáp ranh xã An Thọ\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư chỉnh tuyến đến\r\n\n giáp ranh xã An Thọ (đường cứu hộ - cứu nạn)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.3\n\nĐường cơ động ven biển: Đoạn\r\n\n từ giáp ranh xã An Chấn đến giáp ranh xã An Hòa\n\n2.300\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n2.4\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến đường\r\n\n cơ động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến trạm y\r\n\n tế xã\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n+\n\nĐoạn từ trạm y tế xã đến đường\r\n\n cơ động\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐường từ Chợ cũ đến Cầu Hầm\r\n\n và từ Chợ cũ đến Núi Một\n\n1.700\n\n900\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ Chợ mới đi qua trường\r\n\n Nguyễn Thái Bình đến cuối đường bê tông Xóm 5 thôn Hòa Đa\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐường từ Nhà hát nhân dân cũ\r\n\n đến ngã ba cuối Xóm 4 thôn Phú Long\n\n1.700\n\n900\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba xóm 4 Phú\r\n\n Long đến ngã ba nhà ông Lê Thẳng giáp sân vận động\n\n1.300\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Nguyễn Dương\r\n\n Hiền đến nhà ông Nguyễn Thơ\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ giáp Quốc lộ 1 đến\r\n\n cuối xóm 6 thôn Phú long\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.5\n\nĐoạn đường xung quanh chợ\r\n\n An Mỹ\n\n5.500\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐường từ ngã ba Giai Sơn đến\r\n\n giáp thôn Hội Sơn - An Hòa\n\n1.600\n\n800\n\n500\n\n300\n\n2.7\n\nĐường từ ngã ba Giai Sơn đến\r\n\n đường sắt Phú Hòa (Đường từ ngã ba Giai Sơn đến trường tiểu học Số 2\r\n\n cũ + Khu vực 1 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Giai Sơn đến\r\n\n trường tiểu học Số 2\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trường tiểu học số 2\r\n\n đến giáp đường sắt thôn Phú hòa\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n2.8\n\nKhu vực xung quanh sân vận\r\n\n động\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến cuối\r\n\n xóm mới thôn Hòa Đa\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n2.10\n\nKhu dân cư Thị Tứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 30m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 16m\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường quy hoạch rộng 12,5m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n3\n\nXã An Hòa (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nQuốc lộ 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp An Mỹ đến phía Bắc\r\n\n cầu Chùa Hang\n\n2.500\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc cầu Chùa\r\n\n Hang đến giáp ranh xã An Hiệp\n\n2.300\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n3.2\n\nĐường cơ động ven biển:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp An Mỹ đến phía bắc\r\n\n chợ Diêm Hội\n\n1.800\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường phía bắc chợ\r\n\n Diêm Hội đến giáp An Hải\n\n1.300\n\n550\n\n500\n\n300\n\n3.3\n\nĐường từ ngã ba Phú Điềm\r\n\n đi Hội Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Suối\r\n\n Ré\n\n1.600\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu suối Ré đến giáp\r\n\n đường cơ động\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường cơ động đến Nhà\r\n\n Văn hóa thôn Nhơn Hội (Đoạn từ đường cơ động đến bến xe Nhơn Hội cũ)\n\n1.800\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà Văn hóa thôn Nhơn\r\n\n Hội (Đoạn từ bến xe Nhơn Hội đến cổng chào thôn Hội Sơn (Giáp An Mỹ) cũ)\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n3.4\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba chợ Yến đến\r\n\n Nhà tiền Hiền thôn Phú Thường (Đường từ ngã ba chợ Yến đến hội trường Thôn\r\n\n Phú Thường cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba Chợ Yến đến cổng\r\n\n chào thôn Phú Thường\n\n1.800\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n+\n\nĐoạn từ cổng chào Thôn Phú\r\n\n Thường đến Nhà tiền Hiền thôn Phú Thường (Đoạn từ cổng chào Thôn Phú Thường\r\n\n đến Hội trường thôn Phú Thường cũ)\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đường bê tông\r\n\n thôn Diêm Hội đến cuối đường thôn Diêm Hội\n\n1.300\n\n600\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 cổng chùa Linh\r\n\n Sơn đến giáp ranh giới xã An Hiệp (thuộc 1 phần Đường từ ngã ba cổng chùa\r\n\n Linh Sơn đến Thôn Tân Hòa cũ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 đường ngăn mặn\r\n\n An Hòa – An Hiệp đến hết thôn Tân Hòa (thuộc 1 phần còn lại của Đường từ\r\n\n ngã ba cổng chùa Linh Sơn đến Thôn Tân Hòa cũ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐường từ ngã ba thôn Nhơn Hội\r\n\n đến Lăng Ông thôn Nhơn Hội\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n3.5\n\nKhu dân cư Nhơn Hội (Khu\r\n\n dân cư Tân An cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng > 16m\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 9m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 7,5m\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nKhu dân cư Nhơn Hội (giai\r\n\n đoạn 2) (Khu dân cư Tân An (giai đoạn 2) cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1 (rộng 10,5m)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, 7, 8 (rộng 11m)\n\n1.350\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 (Đoạn rộng 5,75m)\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 (Đoạn rộng 8,5m)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 (Đoạn rộng 11,6m)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4 (rộng 18m)\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D3 (rộng 10,5m)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nKhu tái định cư Đồng Gia\r\n\n Điền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 rộng 9m\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2 rộng 12m\n\n1.350\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1 rộng 12m\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nKhu dân cư Tân Định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1 và số 2 rộng 6m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 rộng 4m\n\n650\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n4\n\nXã An Hải (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nĐường cơ động ven biển\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến\r\n\n trụ sở UBND xã (cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND xã (cũ) đến\r\n\n nam cầu An Hải\n\n1.700\n\n900\n\n500\n\n300\n\n4.2\n\nTừ Đường cơ động ven biển\r\n\n đến chợ thôn Xuân Hòa\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n4.3\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nNgã 3 Tân Quy đi Phước Đồng\r\n\n (Đường nhựa)\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã ba thôn Đồng Môn\r\n\n đến khu dân cư thôn Phước Đồng (Giáp đường Tân Quy đi Phước Đồng) (Khu vực\r\n\n 1 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ngã bà đường Tân\r\n\n Quy đi Phước Đồng đến nhà ông Lành thôn Xuân Hòa. (Khu vực 1 cũ)\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Khu dân cư Tân Quy\r\n\n phía bắc trụ sở UBND xã. (Khu vực 1 cũ)\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ giáp khu TĐC Phước Đồng\r\n\n đến cổng chào Phước Đồng đi Xóm Cát. (Khu vực 2 cũ)\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n4.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n5\n\nXã An Hiệp (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Hòa đến\r\n\n giáp phía Bắc đường lên Mộ Lê Thành Phương\n\n2.300\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc đường lên Mộ\r\n\n Lê Thành Phương đến giáp ranh xã An Cư\n\n1.300\n\n350\n\n500\n\n300\n\n5.2\n\nQuốc lộ 1 đi Phước Hậu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp QL 1 đến cầu Cây Gạo\r\n\n thôn Phong Phú\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Cây Gạo đến ngã\r\n\n ba Đá Bàn thôn Phước Hậu\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n5.3\n\nĐường từ An Hiệp đi An\r\n\n Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ QL 1 đến hết phân trường\r\n\n TH Tuy Dương\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ phân trường TH Tuy\r\n\n Dương đến giáp ranh xã An Lĩnh\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n5.4\n\nĐường xung quanh chợ Phiên\r\n\n Thứ mới\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đi Đầm\r\n\n Ô Loan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu đường\r\n\n sắt\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu đường sắt đến\r\n\n giáp ranh xã An Cư\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n5.6\n\nTái định cư Đồng Cây Gạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3, 6\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4, 5\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nTái định cư đồng Cây Dông\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n5.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n6\n\nXã An Cư (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Hiệp\r\n\n đến cống qua đường QL1 (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cống qua đường QL1\r\n\n (đường vào nhà ông Phạm Tấn Đức) đến đỉnh dốc Chùa\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh Dốc Chùa đến giáp\r\n\n thôn Phước Lương\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Phước Lương đến\r\n\n đường đi Đồng Cháy\n\n1.700\n\n900\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường đi Đồng Cháy đến\r\n\n giáp ranh thị trấn Chí Thạnh\n\n1.600\n\n800\n\n500\n\n300\n\n6.2\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến cổng\r\n\n Cụm công nghiệp Tam Giang\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6.3\n\nĐường liên xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 đường liên xã\r\n\n (nhà bà Ngọt) đến đường dẫn phía Nam cầu Long Phú\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc cầu Long Phú\r\n\n đến ngã ba đường đi xóm Đá\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6.4\n\nCụm công nghiệp Tam Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m. (Đường rộng\r\n\n 15m cũ)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 14m\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu dịch vụ tiếp giáp Quốc lộ\r\n\n 1\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n6.5\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến ngã ba\r\n\n Xóm Chuối\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ QL1 đến ngã ba đường\r\n\n đi liên xã (nhà bà Ngọt)\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba đường đi liên\r\n\n xã (nhà bà Ngọt) đến trường Môm cũ (nhà ông Lực)\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n+\n\nĐoạn từ trường Môm cũ (nhà\r\n\n ông Lực) đến ngã ba Xóm Chuối\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến nhà thờ\r\n\n Đồng Cháy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ QL1 (Phước Lương) đến\r\n\n Đường sắt\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ Đường sắt đến nhà thờ\r\n\n Đồng Cháy\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ cổng thôn Tân Long đến\r\n\n giáp đường ven đầm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ cổng thôn Tân Long đến\r\n\n cống ông Thượng\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ cống ông Thượng đến cống\r\n\n (nhà ông Nghi)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ cống (nhà ông Nghi) đến\r\n\n giáp đường ven đầm\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường từ cổng thôn Tân Long đến\r\n\n giáp ranh xã An Ninh Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ cổng thôn Tân Long -\r\n\n Xóm Đá đến chùa Phước Đồng\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ chùa Phước Đồng đến\r\n\n giáp ranh xã An Ninh Đông\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đường dẫn cầu\r\n\n Long Phú đến nhà ông Thàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba đường dẫn cầu\r\n\n Long Phú đến nhà ông Suông\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Suông đến ngã\r\n\n ba nhà ông Thàng\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Thàng đến giáp\r\n\n ranh xã An Hiệp\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường xung quanh xóm gõ\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ trường tiểu học đến\r\n\n Gò Giam\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ chợ Phú Tân đến hết\r\n\n khu dân cư Hòa Thạnh\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ ngã tư đến trường mẫu\r\n\n giáo Đội 5\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Vàng đến Hòa\r\n\n Tú\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n6.6\n\nKhu quy hoạch dân cư thôn\r\n\n Phú Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10m\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 8m\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n6.7\n\nKhu tái định cư thôn Phú\r\n\n Tân: Đường rộng 9m (giáp Quốc lộ 1)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n6.8\n\nKhu tái định cư Gò Điều\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4\n\n950\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 11\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, 3\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 5\n\n750\n\n\n\n\n\n\n\n6.9\n\nKhu dân cư Hòa Thạnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1, rộng 12m\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, 5 rộng 12m\n\n550\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 rộng 9m\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4 rộng 7,5m\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 6 rộng 7,5m\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n6.10\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n7\n\nXã An Dân (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc cầu Ngân Sơn\r\n\n đến Nam cầu Nhân Mỹ\n\n3.000\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ Bắc cầu Nhân Mỹ đến\r\n\n phía Bắc đường vào cổng thôn Bình Chính\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ phía Bắc đường vào cổng\r\n\n thôn Bình Chính đến giáp ranh TX Sông Cầu\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n7.2\n\nKhu tái định cư thôn Cần\r\n\n Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, 3\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nKhu tái định cư Đồng Đèo,\r\n\n thôn Cần Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1A\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2 và số 6\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4, 5 và 7\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nKhu tái định cư đồng Cây\r\n\n Khế, thôn Bình Chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 4\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2 và số 5\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1 và số 3\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nĐường xã lộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 (Phú Mỹ) đến\r\n\n ngã ba Cây Da\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Cây Da đến cầu\r\n\n An Thổ\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu An Thổ đến Trường\r\n\n Tiểu học số 2\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n7.6\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào thôn Long\r\n\n Uyên đến trụ sở thôn Long Uyên\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ chùa Thanh Long đến cổng\r\n\n chào Mỹ Long\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào Mỹ Long đến\r\n\n giáp ranh xã Xuân Sơn Bắc\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n7.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n180\n\n150\n\n120\n\n8\n\nXã An Thạch (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nĐường QL 1 - Gành Đá Đĩa. Đoạn\r\n\n từ cầu Lò Gốm đến cống Sơn Chà (giáp An Ninh Tây)\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n8.2\n\nĐường ngã 3 Bà Ná đến đèo\r\n\n Đăng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Bà Ná đến cổng\r\n\n văn hóa thôn Phú Thịnh\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cổng thôn Phú Thịnh đến\r\n\n Đèo Đăng\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n8.3\n\nĐường từ cầu Lò Gốm đến hết\r\n\n đường bê tông thôn Hà Yến\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Lò Gốm đến bờ đê\r\n\n thôn Quảng Đức\n\n650\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ bờ đê thôn Quảng Đức\r\n\n đến cuối đường bê tông thôn Hà Yến\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn đường bê tông thôn Hà Yến\r\n\n đến Đèo Đăng. (Khu vực 1 cũ)\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ bề đê thôn Quảng Đức\r\n\n đến đập ông Tấn. (Khu vực 1 cũ)\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n8.4\n\nKhu dân cư Đèo Đăng (sau\r\n\n khi đã đầu tư hạ tầng): Các trục đường trong khu dân cư\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n8.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n9\n\nXã An Ninh Tây (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nĐường Quốc lộ 1 - Gành Đá\r\n\n Đĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cống Sơn Chà đến ngã\r\n\n ba đi Hội Phú\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi Hội Phú đến\r\n\n giáp ranh xã An Ninh Đông\n\n2.500\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n9.2\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ chợ Thủy đến ngã ba\r\n\n Xóm Giả\n\n1.300\n\n600\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ chợ Thủy đến ngã ba\r\n\n cuối thôn Tiên Châu - Bình Thạnh\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ dốc Bà Trơn đến cảng\r\n\n cá thôn Tiên Châu\n\n1.700\n\n900\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Đội thuế đến\r\n\n tiếp giáp đường vào chùa Hưng Thiện\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba cây xăng\r\n\n HTXNN đến cửa Bà Chỉ\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐường từ ngã ba cuối thôn\r\n\n Tiên Châu đến cổng thôn Bình Thạnh (cầu gỗ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Xóm Giã đến Bến\r\n\n Cá cũ thôn Tiên Châu\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ngã ba cuối thôn Tiên\r\n\n Châu đến dốc Miếu Bình Thạnh\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Bà Thưng đến\r\n\n bờ tràn Sơn Chà thôn Diêm Điền\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Cảng cá Tiên\r\n\n Châu đi cầu gỗ Bình Thạnh (Đường nội bộ vùng nuôi tôm)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ cổng trường tiểu học\r\n\n số 1 đến nhà ông Chút, Xuân Phu\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Cương đến nhà\r\n\n bà Cúc, Xuân Phu (khu vực chợ Giã)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba cầu Lẫm đến\r\n\n nhà ông Mỹ, Hội Phú\n\n450\n\n300\n\n250\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba trạm xá đến\r\n\n trường TH số 2, Tiên Châu\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ bưu điện đến nhà ông\r\n\n Tâm, Xuân Phu\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba sân kho cây khế\r\n\n đến nhà ông Đường (Đội 3)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà trẻ Hội Phú đến\r\n\n đường liên xã\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ đường liên xã đến khu\r\n\n tái định cư (đội 17 – Diêm Điền)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ đường bê tông Hội Phú\r\n\n (Cây Gòn) đến cầu gỗ Bình Thạnh\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trường cấp 2,3\r\n\n Võ Thị Sáu đến nhà bà Phú (Giáp ranh xã An Thạch). (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cửa bà Chỉ đến nhà\r\n\n ông Trần Ngọc Liên. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoan từ Chùa Hưng Thiện đến\r\n\n khu chăn nuôi tập trung. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trần Mai đến\r\n\n nhà ông Dương. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Nhựt đến giáp\r\n\n đường cây gòn Cầu gỗ. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Tôn Tấn Hào đến\r\n\n giáp đường cây gòn Cầu gỗ. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba nhà ông Bằng đến\r\n\n ngã ba nhà bà Hồng. (Khu vực 1 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n9.3\n\nKhu dân cư Đồng Thủy -\r\n\n Tiên Châu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1 rộng 16m\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2, 4 rộng 10m\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 3 rộng 10m\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n9.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n450\n\n300\n\n200\n\n170\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n10\n\nXã An Ninh Đông (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nĐường Quốc lộ 1 - Gành Đá\r\n\n Đĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Ninh Tây\r\n\n đến ngã 3 đường đi đèo biển\n\n1.800\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 đường đi đèo biển\r\n\n đến giáp thôn Phú Hạnh\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ giáp thôn Phú Hạnh đến\r\n\n Gành Đá Đĩa\n\n1.400\n\n800\n\n500\n\n300\n\n10.2\n\nĐường phía Bắc Cầu An Hải.\r\n\n Đoạn từ ngã ba đi Gành Đá Đĩa (trường Ngô Mây) đến Bắc cầu An Hải\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n10.3\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ cổng bộ 6 đến cuối\r\n\n Bãi Bàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba cổng bộ 6 đến\r\n\n đỉnh dốc Đá Đen thôn 5\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n300\n\n+\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Đá Đen đến\r\n\n nhà ông Hiển (Đoạn từ đỉnh dốc Đá Đen đến giáp cuối xóm 9 thôn 6 cũ)\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n+\n\nĐường từ nhà ông Hiển đến cuối\r\n\n xóm 9 thôn 6 (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐường từ ngã ba đường ĐT 649\r\n\n đến nhà bà Kê Thôn 5 (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐường từ ngã ba đường ĐH 31\r\n\n (Thôn 6) đến khu tái định cư An Vũ (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Bình đến nhà\r\n\n bà Hương (thôn 5)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ Tạm y tế xã đến nhà\r\n\n ông Biện Minh Hùng thôn 5\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Bích đến trạm\r\n\n y tế xã (Đoạn từ nhà ông Bích đến nhà ông Lẹ thôn 5 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba đường đi đèo\r\n\n biển đến nhà ông Lợi thôn 7 (Đoạn từ ngã ba đường đi đèo biển đến đỉnh đèo\r\n\n thôn 7 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ ngã 3 nhà bà Lượng\r\n\n nhà ông Khoáng thôn 5 (Đoạn từ ngã 3 nhà bà Lượng đến nhà ông Nhựt thôn 5\r\n\n cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ ngã 3 nhà ông Cảnh đến\r\n\n nhà Nhiều thôn 6 (Đoạn từ ngã 3 nhà ông Cảnh đến nhà ông Hiệp thôn 6 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ cổng chào thôn số 2 đến\r\n\n nhà ông Dần thôn 6\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ cổng chào số 2 thôn 6\r\n\n đến cuối Bãi Bàng\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đường 773\r\n\n đến cuối đường thôn 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba đường 773 thôn\r\n\n 7 đến giáp Miễu thôn 7\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ miếu thôn 7 đến cuối\r\n\n đường thôn 7\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ miễu thôn 7 đến Khu\r\n\n tái định cư Lễ Thịnh\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ ngã ba xóm Cát Đường\r\n\n 773 đến nhà ông Lê Hẳn thôn 7\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 Mả Đạo đến\r\n\n bến đò thôn 8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ngã 3 Mả Đạo đến Cầu\r\n\n Am\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ Cầu Am đến bến đò\r\n\n thôn 8\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ HTXNN Nam An Ninh\r\n\n đến giáp An Cư\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ chợ Đăng cũ thôn\r\n\n 8 đến giáp ngã ba đường 773\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ giáp đường ĐH31 đến\r\n\n Chù Thiên Hải (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ nhà ông Hớn thôn Phú\r\n\n Hạnh đến chợ cây bàng thôn Phú Lương (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ ngã ba đường 773\r\n\n đến nhà ông Thạch Thôn 8 (Khu vực 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n10.4\n\nKhu dân cư An Vũ: Các\r\n\n đường trong khu dân cư\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n10.5\n\nKhu dân cư Lễ Thịnh: Các\r\n\n đường trong khu dân cư\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n10.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n11\n\nXã An Định (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\nĐường ĐT 641\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh Đèo Thị đến cống\r\n\n chân Đèo Thị (Nhà Ông Tiện)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ cống chân Đèo Thị đến\r\n\n hết cổng văn hóa Thôn Phong Hậu (Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến ranh giới huyện\r\n\n Đồng Xuân – chia lại đoạn)\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn hết cổng văn hóa Thôn\r\n\n Phong Hậu đến ranh giới huyện Đồng Xuân (Đoạn từ cống chân Đèo Thị đến\r\n\n ranh giới huyện Đồng Xuân – chia lại đoạn)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n250\n\n11.2\n\nĐường ĐT 650: Đoạn từ\r\n\n cầu Cây Cam đến giáp ranh xã An Nghiệp\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n11.3\n\nĐường Hòn Đồn đi An Lĩnh: Từ\r\n\n đường sắt đến cầu Bà Chưa\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n11.4\n\nĐường liên thôn: Đường\r\n\n ĐT 641 (thôn Phong Hậu) đến ngã ba đi Long Hòa\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n11.5\n\nĐường ĐH 38 (Các đường\r\n\n liên thôn cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ đường ĐT 641 đến khu\r\n\n dân cư (trường tiểu học cũ)\n\n450\n\n300\n\n250\n\n200\n\n-\n\nĐường giáp Thị trấn chí thạnh\r\n\n (cầu Ngân Sơn) đi đến trường tiểu học cũ\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n11.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n12\n\nXã An Nghiệp (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nĐường ĐT 650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Định\r\n\n đến tràng (cũ) vùng 9 An Nghiệp\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ tràng (cũ) vùng 9 An\r\n\n Nghiệp đến cầu Ông Tài\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Tài đến giáp\r\n\n ranh xã An Xuân\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n12.2\n\nĐường Hòn Đồn đi An Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã An Định đến cống\r\n\n Cây Dông\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cống Cây Dông đến\r\n\n giáp ranh xã An Lĩnh\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n12.3\n\nĐường ĐH 37 (Đường liên\r\n\n thôn xóm: Đoạn từ ngã ba phân trường tiểu học Định Phong đến sân kho vùng 4,\r\n\n thôn Định Phong cũ)\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n12.4\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ĐT 650 đến vùng 3 An\r\n\n Nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ĐT 650 đến cống Lập\r\n\n Lăng\n\n450\n\n300\n\n200\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ cống Lập Lăng đến ngã\r\n\n ba vùng 3 An Nghiệp\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường từ ĐT 650 (ngã ba vùng\r\n\n 10) đến Hồ Đồng Tròn\n\n400\n\n300\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐường từ cầu hồ Đồng Tròn đến\r\n\n đập Thế Hiên\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường đi vùng 12, vùng 13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ đường ĐT 650 đến ngã\r\n\n ba nhà ông Tăng Ngọc Châu\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Tăng Ngọc\r\n\n Châu đến khu dân cư vùng 13\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ nhà ông Tăng Ngọc\r\n\n Châu đến khu dân cư vùng 12\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường từ ĐT 650 đến Hóc Bò\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ ĐT650 đến cống vôi\r\n\n vùng 9\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ cống vôi vùng 9 đến bờ\r\n\n Cao nhà ông Chương\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n12.5\n\nĐường liên thôn, xóm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cống Cây Dông đến khu\r\n\n dân cư Trảng Đế\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư Trảng Đế đến\r\n\n cuối xóm Hóc Lá, vùng 2A, thôn Định Phong\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ ngã bản tin thôn Thế\r\n\n Hiên đến Đập Thế Hiên\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n12.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n180\n\n150\n\n120\n\nB\n\nXã miền núi (3 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXã An Thọ (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nĐường ĐT 643\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Mỹ đến\r\n\n cuối xóm Đất Cày thôn Tân Lập\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cuối thôn Tân Lập đến\r\n\n giáp Sơn Hòa\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n13.2\n\nCác đường xã lộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ dốc Súc thôn Phú Cần\r\n\n đến đầu dốc Lầy thôn Phú Cần\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n-\n\nĐường từ Chòm Bắc thôn Phú Cần\r\n\n đến cầu Lỗ Găng thôn Phú Mỹ\n\n220\n\n180\n\n150\n\n120\n\n-\n\nĐường từ Trãng Hòn Gió đến cuối\r\n\n thôn Lam Sơn\n\n180\n\n150\n\n120\n\n100\n\n13.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n140\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n14\n\nXã An Xuân (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14.1\n\nĐường ĐT 650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã An Nghiệp\r\n\n đến đầu thôn Xuân Yên\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ thôn Xuân Yên đến đường\r\n\n vào UBND xã\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào UBND xã đến\r\n\n Sơn Hòa\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n14.2\n\nCác đường liên thôn:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ĐT 650 đến cuối thôn\r\n\n Xuân Trung:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn giáp đường ĐT 650 (từ\r\n\n UBND xã) đến đầu thôn Xuân Trung\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n+\n\nĐoạn từ Nhà văn hóa thôn Xuân\r\n\n Trung đến cuối thôn Xuân Trung\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường từ nhà văn hóa thôn\r\n\n Xuân Hòa đến nhà ông Ninh\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n14.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n140\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n15\n\nXã An Lĩnh (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15.1\n\nĐường Hòn Đồn đi An Lĩnh: Đoạn\r\n\n từ giáp ranh xã An Nghiệp đến UBND xã An Lĩnh\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n15.2\n\nĐường liên xã: Đoạn từ\r\n\n đầu chợ Phong Thái đi Giếng Dông - An Nghiệp\n\n220\n\n180\n\n150\n\n120\n\n15.3\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ cổng thôn Phong Lãnh\r\n\n đến dốc Chùa thôn Phong Lãnh (giáp Long Đức Chí Thạnh)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n120\n\n-\n\nĐường từ đầu thôn Phong Thái\r\n\n đến cuối thôn Quang Thuận\n\n220\n\n180\n\n150\n\n120\n\n-\n\nĐường từ ngã ba Hòn Dung thôn\r\n\n Thái Long đến xóm Giồng sắt thôn Vĩnh Xuân\n\n220\n\n180\n\n150\n\n120\n\n-\n\nĐường từ đầu xóm Gò đến cuối\r\n\n xóm Tiếng thôn Tư Thạnh\n\n220\n\n180\n\n150\n\n120\n\n15.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n140\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (07 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Hòa An (Xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn đi qua\r\n\n địa bàn xã Hòa An\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thành phố\r\n\n Tuy Hòa đến phía Đông Dự án An Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), đến\r\n\n nhà ông Quý (thuộc phía Bắc Quốc lộ 25)\n\n7.500\n\n4.900\n\n3.200\n\n2.100\n\n\n\nĐoạn từ phía Đông Dự án An\r\n\n Hưng (thuộc phía Nam Quốc lộ 25), phía Tây nhà ông Quý (thuộc phía\r\n\n Bắc Quốc lộ 25) đến Quốc lộ 1\n\n4.000\n\n2.600\n\n1.700\n\n1.100\n\n\n\nĐoạn từ quốc lộ 1 đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Thắng\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n1.3\n\nĐường ĐH 21 (Xã lộ\r\n\n 21 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến\r\n\n đến cầu ông Nhân\n\n4.500\n\n2.900\n\n1.900\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Nhân đến ranh\r\n\n giới xã Hòa Thắng\n\n2.600\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n1.4\n\nĐường ĐH 22 (Xã lộ\r\n\n 22 cũ): Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc - Hòa An đến ranh giới xã Hòa Trị\n\n6.000\n\n3.900\n\n2.500\n\n1.600\n\n1.5\n\nĐường ĐH 23 (Tỉnh lộ\r\n\n 7 cũ): Đoạn từ ranh giới Bình Ngọc đến QL 25\n\n4.300\n\n2.800\n\n1.800\n\n1.200\n\n1.6\n\nĐường ĐH 27 (Đường\r\n\n liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Thị trấn Phú Hòa cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 25 đến Quốc lộ\r\n\n 1\n\n4.000\n\n2.200\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Thắng\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n1.7\n\nĐường liên thôn Phú Ân -\r\n\n Vĩnh Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 25 đến cầu\r\n\n ông Nhân\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ câu ông Nhân đến Đường\r\n\n ĐH 27\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n1.8\n\nĐường từ Quốc lộ 25 (cầu số\r\n\n 4) đến ranh giới xã Hòa Trị\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n1.9\n\nĐường D2 quy hoạch rộng\r\n\n 20m: Đoạn từ đường ĐH 27 đến giáp nhà ông Lý Thành Sơn\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.100\n\n650\n\n1.10\n\nĐường Kè dọc Sông Ba: Đoạn\r\n\n đã đầu tư hạ tầng\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n1.11\n\nKhu dân cư phía Nam trường\r\n\n THCS Hòa An - các đường nội bộ trong Khu dân cư\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n1.12\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n900\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n700\n\n500\n\n350\n\n200\n\n2\n\nXã Hòa Thắng (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh giới xã Hòa\r\n\n An đến trụ Km8\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n850\n\n-\n\nĐoạn từ trụ Km8 đến trụ Km9\n\n3.500\n\n2.300\n\n1.500\n\n980\n\n-\n\nĐoạn từ trụ Km 9 đến giáp\r\n\n ranh giới Thị trấn Phú Hòa\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n520\n\n2.2\n\nĐường ĐH 21 (Xã lộ\r\n\n 21 cũ): Đoạn từ ranh giới Hòa An đến Quốc lộ 25\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n460\n\n2.3\n\nĐường ĐH 24 (Đường\r\n\n liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị cũ): Đoạn từ Cầu Đông Lộc đến ranh giới xã\r\n\n Hòa Trị\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n460\n\n2.4\n\nĐường ĐH 25 (Xã lộ\r\n\n 25 cũ): Đoạn từ đường ĐH 27 đến ranh giới xã Hòa Định Đông\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n850\n\n2.5\n\nĐường ĐH 27 (Đường\r\n\n liên xã Hòa An - Hòa Thắng - Thị trấn Phú Hòa cũ): Đoạn từ ranh giới Hòa\r\n\n An - Hòa Thắng đến ranh giới Hòa Thắng - thị trấn Phú Hòa\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n390\n\n2.6\n\nĐường ĐH 28: Đoạn từ\r\n\n Quốc lộ 25 đến giáp xã Hòa Định Đông\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n2.7\n\nĐường Kè dọc Sông Ba: Đoạn\r\n\n đã đầu tư hạ tầng\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n150\n\n3\n\nXã Hòa Định Đông (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường ĐH 25 (Xã lộ\r\n\n 25 cũ): Đoạn từ ranh giới xã Hòa Thắng đến ranh giới xã Hòa Quang Nam\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n520\n\n3.2\n\nĐường vào làng nghề bún Định\r\n\n Thành từ đường ĐH 25 đến UBND xã\n\n1.000\n\n650\n\n450\n\n270\n\n3.3\n\nĐường ĐH 28: Đoạn từ\r\n\n ranh giới xã Hòa Thắng đến giáp xã Hòa Quang Nam\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n3.4\n\nĐường ĐH 29: Đoạn từ\r\n\n ranh giới thị trấn Phú Hòa đến giáp xã Hòa Quang Nam\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n300\n\n3.5\n\nĐường ô tô đến trung tâm\r\n\n xã Hòa Định Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ kênh N1 đến cầu ông\r\n\n Chủng\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Chủng đến\r\n\n Chùa An Thành\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa Định\r\n\n Thành đến Chợ Lò Tre\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n-\n\nĐoạn từ Chợ Lò Tre đến cầu Dư\r\n\n Trường\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n-\n\nĐoạn từ Chợ Lò Tre đến nhà\r\n\n ông Nguyễn Huệ\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n3.6\n\nĐường liên xã Hòa Quang\r\n\n Nam - Hòa Quang Bắc - Hòa Định Đông: Đoạn từ ranh giới Hòa Quang\r\n\n Nam đến thôn Định Thái\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n3.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n150\n\n4\n\nXã Hòa Định Tây (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Phú Hòa đến trụ Km22\n\n1.000\n\n650\n\n420\n\n270\n\n-\n\nĐoạn từ trụ Km22 đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Hội\n\n850\n\n550\n\n350\n\n250\n\n4.2\n\nĐường liên thôn Cẩm Thạch\r\n\n - Phú Sen\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n4.3\n\nĐường bờ vùng hàng dừa\n\n800\n\n520\n\n340\n\n220\n\n4.4\n\nĐường từ cầu UBND xã đến\r\n\n Đường liên thôn Cẩm Thạch, Phú Sen\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n4.5\n\nĐường bờ vùng sân kho 3 từ\r\n\n quốc lộ 25 đến đường liên thôn\n\n800\n\n520\n\n340\n\n220\n\n4.6\n\nĐường bờ vùng suối bà Lượng\r\n\n từ quốc lộ 25 đến đường liên thôn\n\n750\n\n490\n\n320\n\n210\n\n4.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n460\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n500\n\n330\n\n210\n\n140\n\n5\n\nXã Hòa Trị (Xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn qua địa\r\n\n bàn xã Hòa Trị\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nĐường ĐH 22 (Xã lộ\r\n\n 22 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa An đến\r\n\n cầu chui thôn Phước Khánh\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n-\n\nĐoạn từ cầu chui thôn Phước\r\n\n Khánh đến UBND xã Hòa Trị\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã Hòa Trị đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Quang Nam\n\n1.700\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n5.3\n\nĐường ĐH 24 (Đường\r\n\n liên xã Hòa Thắng - Hòa Trị cũ): Đoạn từ đường ĐH 22 đến ranh giới xã Hòa\r\n\n Thắng\n\n1.100\n\n700\n\n450\n\n300\n\n5.4\n\nĐường ĐH 26 (Đường\r\n\n liên xã Hòa Trị - Hòa Kiến cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường ĐH 22 đến dọc\r\n\n Kênh N1\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ dọc Kênh N1 (ranh giới\r\n\n xã Hòa Quang Bắc) đến giáp xã Hòa Kiến\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n5.5\n\nĐường ĐH 28: Đoạn từ\r\n\n giáp ranh xã Hòa Quang Nam giáp đường ĐH 26 (Đường liên xã Hòa Trị - Hòa\r\n\n Kiến cũ)\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n350\n\n5.6\n\nĐường ĐH 29: Đoạn từ\r\n\n ranh giới xã Hòa Quang Bắc đến giáp xã Hòa Kiến\n\n900\n\n600\n\n400\n\n300\n\n5.7\n\nKhu dân cư thôn Phụng Tường\r\n\n 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường ĐH 24 (Trước\r\n\n đây là đường liên xã Hòa Thắng – Hòa Trị cũ): Đoạn qua Khu dân cư thôn Phụng\r\n\n Tường 1\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn bề rộng 9m\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn bề rộng 5m\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 2 và đường số 3 rộng\r\n\n 9m\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n5.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n600\n\n350\n\n250\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n6\n\nXã Hòa Quang Bắc (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nĐường ĐH 22 (Xã lộ\r\n\n 22 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Trị\r\n\n đến cây xăng Hòa Quang Nam\n\n2.200\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cây xăng Hòa Quang\r\n\n Nam đến chợ Hạnh Lâm + 100m\n\n2.900\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ chợ Hạnh Lâm +100m đến\r\n\n Kênh N1 (Đoạn từ chợ Hạnh Lâm + 100 đến dốc Hào Hai và đoạn từ dốc Hào Hai\r\n\n đến giáp ranh giới khu NN áp dụng công nghệ cao cũ)\n\n1.500\n\n1.000\n\n650\n\n400\n\n6.2\n\nĐường ĐH 25 (Xã lộ\r\n\n 25 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ xã lộ 22 đến cầu Vôi\r\n\n núi Miếu\n\n1.100\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Vôi núi Miếu đến\r\n\n ranh giới kênh N1\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n6.3\n\nĐường ĐH 29: Đoạn từ\r\n\n ranh giới xã Hòa Quang Nam đến giáp xã Hòa Trị\n\n950\n\n600\n\n450\n\n300\n\n6.4\n\nĐường liên xã Hòa Quang\r\n\n Nam - Hòa Quang Bắc - Hòa Định Đông:Đoạn từ ĐH 22 đi bầu tròn đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Quang Nam\n\n700\n\n450\n\n300\n\n200\n\n6.5\n\nKhu nông nghiệp ứng dụng\r\n\n công nghệ cao Phú Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrục đường chính\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐoạn từ Kênh N1 đến cầu Suối\r\n\n Mốc\n\n900\n\n500\n\n350\n\n200\n\n+\n\nĐoạn từ cầu Suối Mốc đến Hồ Lỗ\r\n\n Chài 1\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường D2, D4\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường N2, N5, N6, N7, N10 (rộng\r\n\n 11,5m)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n6.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n650\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n500\n\n350\n\n200\n\n150\n\n7\n\nXã Hòa Quang Nam (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nĐường ĐH 22 (Xã lộ\r\n\n 22 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Trị đến\r\n\n cây xăng Hòa Quang Nam\n\n2.200\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ cây xăng Hòa Quang Nam\r\n\n đến chợ Hạnh lâm + 100m\n\n2.900\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n7.2\n\nĐường ĐH 25 (Xã lộ\r\n\n 25 cũ) Đoạn từ ranh giới Hòa Định Đông đến ranh giới xã Hòa Quang Bắc\n\n2.000\n\n1.400\n\n800\n\n550\n\n7.3\n\nĐường ĐH 28: Đoạn từ\r\n\n ranh giới xã Hòa Định Đông đến giáp xã Hòa Trị\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n7.4\n\nĐường ĐH 29: Đoạn từ\r\n\n ranh giới xã Hòa Định Đông đến giáp xã Hòa Quang Bắc\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n7.5\n\nĐường kết nghĩa xã Hòa\r\n\n Quang Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba nhà 5 Hiệu đến\r\n\n kênh N3\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ kênh N3 đến ngã ba cầu\r\n\n Phú Thạnh\n\n1.600\n\n1.000\n\n650\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Phú Thạnh đến tổ\r\n\n hợp tác Sơn Phú\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n7.6\n\nĐường liên xã Hòa Quang\r\n\n Nam - Hòa Quang Bắc - Hòa Định Đông:Đoạn từ thôn Mậu Lâm Nam đến thôn\r\n\n Quang Hưng\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n7.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n650\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n500\n\n350\n\n200\n\n150\n\n8\n\nXã Hòa Hội (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Định\r\n\n Tây - Hòa Hội đến trụ Km28\n\n650\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ trụ Km28 đến Km28\r\n\n +400 (ngã tư Trường tiểu học Hòa Hội)\n\n1.700\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Km28 400 đến Km29\r\n\n +100\n\n2.000\n\n1.300\n\n850\n\n550\n\n-\n\nĐoạn từ Km29 +100 đến Km29\r\n\n +200\n\n1.900\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Km29 +200 đến Km29\r\n\n +600\n\n1.500\n\n1.000\n\n650\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ Km29 +600 đến ranh giới\r\n\n xã Sơn Hà\n\n800\n\n500\n\n350\n\n250\n\n8.2\n\nĐường ĐH 30 (Đường\r\n\n liên thôn Phong Hậu - Nhất Sơn cũ)\n\n750\n\n500\n\n300\n\n200\n\n8.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (08 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Hòa Thành (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐường liên thôn: Từ cầu\r\n\n sắt vùng 3 Phước Lộc 1 đến cổng văn hóa thôn Lộc Đông\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n1.2\n\nĐường ĐT 645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ trạm bơm Phú Lâm đến\r\n\n Bưu điện văn hóa thôn Lộc Đông\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Bưu điện văn hóa thôn\r\n\n Lộc Đông đến ranh giới xã Hòa Bình 1\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n300\n\n1.3\n\nĐiểm dân cư thôn Phước\r\n\n Bình Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường bê tông rộng 5,5m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n600\n\n500\n\n300\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n500\n\n400\n\n200\n\n2\n\nXã Hòa Tân Đông (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Hòa Vinh đến ranh giới thôn Phú Đa và thôn Phú Lương (đường vào nhà ông\r\n\n Nguyễn Chợ)\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thôn Phú Đa\r\n\n và thôn Phú Lương đến ranh giới xã Hòa Tân Tây\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n2.2\n\nĐoạn Kè Phú Đa\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n2.3\n\nĐiểm dân cư nông thôn Phú\r\n\n Lương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 6m\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 3m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n3\n\nXã Hòa Hiệp Bắc (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường liên huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường Phú\r\n\n Thạnh đến UBND xã (nhà ông Ngô Ân)\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã (nhà ông\r\n\n Ngô Ân) đến ranh giới Thị trấn Hòa Hiệp Trung\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n500\n\n3.2\n\nTuyến đường ven biển (đại\r\n\n lộ Hùng Vương): Đoạn từ giáp phường Phú Thạnh, Tp. Tuy Hòa đến giáp thị\r\n\n trấn Hòa Hiệp Trung\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nĐường từ đường liên huyện\r\n\n đến cổng chính KCN Hòa Hiệp 1\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n3.4\n\nTuyến nối Quốc lộ 1 (Đông\r\n\n Mỹ) đến khu công nghiệp giai đoạn 1\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n500\n\n3.5\n\nKhu tái định cư Dự án tuyến\r\n\n nối Quốc lộ 1 (Đông Mỹ) đến Khu công nghiệp Hòa Hiệp (giai đoạn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nKhu dân cư nông thôn thôn\r\n\n Uất Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 9\r\n\n mét\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường quy hoạch rộng 5\r\n\n mét\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n600\n\n500\n\n300\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n500\n\n400\n\n200\n\n4\n\nXã Hòa Hiệp Nam (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 29. Đoạn từ ranh giới\r\n\n thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Trường THCS Trần Kiệt (Đường liên xã, đoạn từ\r\n\n ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Trường THCS Trần Kiệt cũ).\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n4.2\n\nĐại lộ Hùng Vương (Tuyến\r\n\n đường ven biển). Đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung đến Bắc Cầu Đà\r\n\n Nông\n\n2.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n4.3\n\nKhu tái định cư Phú Lạc (giai\r\n\n đoạn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 24 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20 mét\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nKhu tái định cư Phú Lạc (giai\r\n\n đoạn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 24 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20 mét\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nKhu tái định cư phục vụ\r\n\n khu công nghiệp Hòa Hiệp giai đoạn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 30 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16 mét\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 10 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 9 mét\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n4.6\n\nKhu tái định cư Phú Lạc,\r\n\n phục vụ đường dẫn cầu Đà Nông (giai đoạn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12m (Đường rộng\r\n\n 1m cũ)\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 5m\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n4.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n5\n\nXã Hòa Tâm (xã đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ cầu Đà Nông đến giáp ranh\r\n\n Cảng Bãi Gốc (Từ cầu Đà Nông đến ranh giới xã Hòa Xuân Nam cũ)\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n-\n\nTừ giáp ranh Cảng Bãi Gốc đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Xuân Nam\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n300\n\n5.2\n\nĐường Phú Khê – Phước Tân\r\n\n đoạn đã bê tông hóa (Khu vực 1 cũ)\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n300\n\n5.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n6\n\nXã Hòa Xuân Nam (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Tâm\r\n\n đến Nhà ông Phạm Hùng\n\n2.000\n\n1.100\n\n700\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Phạm Hùng đến\r\n\n QL 1 (Đoạn từ Quốc lộ 1 đến nhà ông Phạm Hùng cũ)\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nĐường từ Quốc lộ 29 (nhà ông\r\n\n Phạm Hùng) đến kho Xăng Dầu Vũng Rô (Quốc lộ 29 cũ. Đoạn từ nhà ông Phạm\r\n\n Hùng đến kho Xăng Dầu Vũng Rô cũ)\n\n1.100\n\n600\n\n400\n\n300\n\n6.3\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Xuân\r\n\n Đông đến cầu Sông Mới\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Sông mới đến chân\r\n\n Đèo Cả (nhà ông Trần Thanh Hóa)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ chân Đèo Cả (nhà\r\n\n ông Trần Thanh Hóa) đến ranh giới xã Đại Lãnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh\r\n\n Hòa\n\n1.100\n\n600\n\n400\n\n300\n\n6.4\n\nKhu Tái định cư Hầm đường\r\n\n bộ Đèo Cả\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D9: Đoạn từ D1 đến D2\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D2: Đoạn từ D9 đến D3\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D9: Đoạn từ D2 đến D7\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đoạn đường còn lại trong\r\n\n Khu tái định cư\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n6.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n7\n\nXã Hòa Xuân Đông (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Xuân\r\n\n Tây đến mương thủy lợi Nam Bình\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ mương thủy lợi Nam\r\n\n Bình đến cầu cây Tra\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ cầu cây Tra đến ranh\r\n\n giới xã Hòa Xuân Nam\n\n1.500\n\n800\n\n500\n\n300\n\n7.2\n\nĐiểm dân cư dãy phố chợ\r\n\n trung tâm thôn Bàn Thạch, xã Hòa Xuân Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đoạn đường rộng 6m\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nKhu tái định cư Hòa Tâm (sau\r\n\n khi hoàn thiện hạ tầng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 25m\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 16m và 16,5m\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12,5m\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n8\n\nXã Hòa Xuân Tây (xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nQuốc lộ 1: Từ cầu Bàn Thạch\r\n\n đến ranh giới xã Hòa Xuân Đông\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.200\n\n600\n\n8.2\n\nĐường liên thôn: Từ\r\n\n chùa Phước Long đến Khu tái định cư\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n8.3\n\nĐiểm dân cư nông thôn sau\r\n\n chùa Nam Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ cổng chào thôn Nam\r\n\n Bình 1 đến cầu Bến Lớn (Đoạn qua điểm dân cư)\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường bao điểm dân cư\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n8.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n800\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nVùng đồng bằng (06 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Hòa Tân Tây (Xã\r\n\n đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Gò Mầm mới đến\r\n\n giáp phía Tây Trường THCS Phạm Đình Quy\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ giáp phía Tây Trường THCS\r\n\n Phạm Đình Quy đến cầu Tạ Bích\n\n2.000\n\n1.200\n\n750\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Tạ Bích đến giáp\r\n\n đường bê tông phía Đông nhà ông Đặng Văn Quế\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường bê tông phía Đông\r\n\n nhà ông Đặng Văn Quế đến giáp ranh xã Hòa Tân Đông, huyện Đông Hòa\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn đường từ ga Gò Mầm cũ đến\r\n\n giáp Quốc lộ 29 mới\n\n2.700\n\n1.700\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐường bờ kênh N1:Đoạn từ\r\n\n cống (đi ra nhà ông Nguyễn Dũng) đến giáp ranh xã Hòa Tân Đông\n\n700\n\n500\n\n300\n\n150\n\n1.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n600\n\n360\n\n220\n\n140\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n240\n\n150\n\n100\n\n2\n\nXã Hòa Đồng (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường liên xã Phú Thứ -\r\n\n Hòa Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Phú Thứ đến ngã ba Phú Diễn\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.100\n\n650\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Phú Diễn đến\r\n\n trường THCS Nguyễn Thị Định\n\n3.500\n\n2.100\n\n1.300\n\n750\n\n-\n\nĐoạn từ Trường THCS Nguyễn Thị\r\n\n Định đến ranh giới xã Hòa Mỹ Đông\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n2.2\n\nĐường từ cầu Dâu xã 10 đến\r\n\n nhà ông 8 Nhơn\n\n750\n\n450\n\n270\n\n160\n\n2.3\n\nĐường từ cầu Dâu xã 10 đến\r\n\n nhà ông 8 Phú\n\n650\n\n390\n\n240\n\n150\n\n2.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n600\n\n360\n\n220\n\n140\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n240\n\n150\n\n100\n\n3\n\nXã Hòa Bình 1 (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường ĐT 645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa\r\n\n Thành đến cây xăng HTXNN KD DV Hòa Bình 1\n\n1.400\n\n850\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cây xăng HTXNN KD DV\r\n\n Hòa Bình 1 đến cầu Bà Kế\n\n1.800\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Bà Kế đến ranh giới\r\n\n thị trấn Phú Thứ\n\n1.600\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n3.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n600\n\n360\n\n220\n\n140\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n400\n\n240\n\n150\n\n100\n\n4\n\nXã Hòa Phong (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp ranh từ thị trấn\r\n\n Phú Thứ đến Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông 1\n\n2.200\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Ga, Mỹ Thạnh Đông\r\n\n 1 đến hết khu dân cư mới Chùa Mỹ Quang\n\n2.000\n\n1.300\n\n900\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ chùa Mỹ Quang đến\r\n\n giáp ranh xã Hòa Phú\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n300\n\n4.2\n\nĐường bờ kênh Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh thị trấn\r\n\n Phú Thứ đến cầu Ga Mỹ Thạnh Đông 1\n\n700\n\n420\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Ga Mỹ Thạnh Đông\r\n\n 1 đến hết khu dân cư mới chùa Mỹ Quang\n\n750\n\n450\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Chùa Mỹ Quang đến\r\n\n giáp ranh xã Hòa Phú\n\n600\n\n360\n\n\n\n\n\n4.3\n\nĐường Cầu Ga đi xã Hòa Đồng\r\n\n theo Kênh N6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Ga đến cầu ông Ba\r\n\n Thu\n\n700\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Ba Thu đến\r\n\n giáp xã Hòa Đồng\n\n500\n\n300\n\n180\n\n110\n\n4.4\n\nĐường từ Nghĩa Trang huyện\r\n\n đi xã Hòa Mỹ Đông theo Kênh N4 đến giáp đường liên xã Hòa Phong – Phú Nhiêu\n\n500\n\n300\n\n180\n\n110\n\n4.5\n\nĐường liên xã Hòa Phong –\r\n\n Phú Nhiêu (Hòa Mỹ Đông)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Hào Ba đến bìa\r\n\n phía Bắc Núi Đất (Điểm sinh hoạt dân cư Mỹ Thạnh Trung 1)\n\n800\n\n480\n\n290\n\n180\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n600\n\n360\n\n220\n\n130\n\n4.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n450\n\n270\n\n170\n\n110\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n300\n\n180\n\n150\n\n110\n\n5\n\nXã Hòa Phú (Xã đồng\r\n\n bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa\r\n\n Phong đến nhà Ông Nguyễn Toàn Phong (các đoạn đường còn lại Quốc lộ 29 cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ nhà Ông Nguyễn Toàn\r\n\n Phong đến Trường Phạm Văn Đồng thôn Thạch Bàn (đoạn từ cầu Lương Phước đến\r\n\n đường vào nhà thờ Tin Lành cũ)\n\n1.200\n\n720\n\n430\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ trường Phạm Văn Đồng\r\n\n thôn Thạch Bàn đến cầu Lạc Mỹ (các đoạn đường còn lại Quốc lộ 29 cũ)\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Lạc Mỹ đến giáp\r\n\n xã Sơn Thành Đông\n\n1.000\n\n700\n\n490\n\n340\n\n5.2\n\nĐường cầu Xếp Thông đi Núi\r\n\n Lá Hòa Mỹ Tây\n\n700\n\n400\n\n300\n\n200\n\n5.3\n\nĐường dọc bờ Kênh Nam Đồng\r\n\n Cam\n\n400\n\n250\n\n130\n\n100\n\n5.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n180\n\n110\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n150\n\n90\n\n70\n\n6\n\nXã Hòa Mỹ Đông (Xã\r\n\n đồng bằng)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nĐường liên xã Phú Thuận –\r\n\n Mỹ Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đúc đến Trụ sở\r\n\n UBND xã Hòa Mỹ Đông\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n540\n\n-\n\nĐoạn từ Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ\r\n\n Đông đến ngã ba thôn Xuân Mỹ\n\n1.500\n\n900\n\n540\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba thôn Xuân Mỹ đến\r\n\n giáp xã Hòa Mỹ Tây\n\n900\n\n540\n\n330\n\n200\n\n6.2\n\nĐường từ Xuân Mỹ đến thôn\r\n\n Cảnh Tịnh, xã Hòa Thịnh: Đoạn từ ngã ba Vườn Thị đến trụ sở thôn Xuân Mỹ\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n6.3\n\nĐường Xếp thông-Núi lá\r\n\n (giai đoạn 2):Đoạn từ ngã ba Trụ sở UBND xã Hòa Mỹ Đông đến\r\n\n Trường UNECEP (cũ)\n\n900\n\n540\n\n330\n\n200\n\n6.4\n\nKhu vực xung quanh chợ Phú\r\n\n Nhiêu\n\n1.000\n\n600\n\n360\n\n220\n\n6.5\n\nĐường liên xã Phú Thứ -\r\n\n Hòa Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Đồng\r\n\n đến đường bê tông xi măng (Phú Thuận đi Phú Nhiêu)\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường bê tông xi măng\r\n\n (Phú Thuận đi Phú Nhiêu) đến giáp xã Hòa Thịnh\n\n1.200\n\n720\n\n430\n\n260\n\n6.6\n\nĐường liên xã Phú Nhiêu –\r\n\n Hòa Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cửa hàng ông Nguyễn\r\n\n Văn Phú đến trụ sở thôn Vạn Lộc\n\n900\n\n540\n\n330\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở thôn Vạn Lộc đến\r\n\n giáp xã Hòa Phong.\n\n900\n\n540\n\n330\n\n200\n\n6.7\n\nĐường bờ kênh N2 - phía\r\n\n Bắc kênh: Đoạn từ Nhà Bà Nguyễn Thị Bích đến nhà Bà Ngô Thị Khang\n\n1.700\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n6.8\n\nĐường bờ kênh N4\n\n480\n\n300\n\n180\n\n120\n\n6.9\n\nĐường từ nhà ông Trương Trọng\r\n\n Hải (Phú Thuận) đến trường THCS Phạm Văn Đồng\n\n500\n\n300\n\n150\n\n100\n\n6.10\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n280\n\n180\n\n120\n\n80\n\nB\n\nVùng miền núi (04 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Hòa Mỹ Tây (Xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nĐường liên xã Phú Thuận –\r\n\n Mỹ Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Mỹ\r\n\n Đông đến nhà ông Nguyễn Hích\n\n650\n\n380\n\n220\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Nguyễn Hích đến\r\n\n cầu Bầu Sen\n\n700\n\n400\n\n220\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Bầu Sen đến nhà\r\n\n ông Trần Thiện Khiêm\n\n550\n\n330\n\n200\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trần Thiện\r\n\n Khiêm đến cầu Bến Nhiễu\n\n500\n\n300\n\n180\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Bến Nhiễu đi Bến\r\n\n Mít\n\n400\n\n240\n\n150\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ Bến Mít đến giáp ranh\r\n\n thủy điện Đá Đen\n\n350\n\n210\n\n130\n\n80\n\n7.2\n\nĐường Xếp Thông – Núi Lá (giai\r\n\n đoạn 1) đi Hòa Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã đến Cầu Khui\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Khui đến giáp\r\n\n ranh xã Hòa Phú\n\n500\n\n300\n\n200\n\n100\n\n7.3\n\nĐường từ Ga Hòn Sặc đến\r\n\n giáp xã Hòa Mỹ Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Hòn Sặc đến Trường\r\n\n Mầm non (Đội 5 cũ)\n\n400\n\n240\n\n150\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ trường Mầm non (Đội 5\r\n\n cũ) đến giáp xã Hòa Mỹ Đông\n\n450\n\n270\n\n150\n\n90\n\n7.4\n\nĐường từ Cầu khui đến giáp\r\n\n ranh xã Hòa Mỹ Đông (bờ kênh N222)\n\n350\n\n210\n\n130\n\n80\n\n7.5\n\nĐường liên xã Hòa Mỹ\r\n\n Tây-Sơn Thành Đông:Đoạn từ Bến Mít đến giáp xã Sơn Thành Đông\n\n300\n\n180\n\n110\n\n70\n\n7.6\n\nĐường từ trường mầm non (đội\r\n\n 5 cũ) đến giáp kênh N222\n\n350\n\n210\n\n130\n\n80\n\n7.7\n\nĐường từ ngã 3 nhà dù đến\r\n\n nhà ông Phạm Long Hải\n\n350\n\n210\n\n130\n\n80\n\n7.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n250\n\n150\n\n90\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n120\n\n80\n\n60\n\n8\n\nXã Hòa Thịnh (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nĐường liên xã Phú Thứ -\r\n\n Hòa Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Bến Củi (cũ) đến\r\n\n nhà ông Chính\n\n700\n\n420\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Chính thôn Mỹ\r\n\n Hòa đến nhà ông Thướt thôn Mỹ Xuân 2\n\n900\n\n540\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Thướt thôn Mỹ\r\n\n Xuân 2 đến chân đập hồ chứa nước Mỹ Lâm (trạm Kiểm Lâm cũ)\n\n650\n\n390\n\n230\n\n140\n\n8.2\n\nĐường từ giao đường liên\r\n\n xã Phú Thứ - Hòa Thịnh đến giáp thôn Lạc Chỉ (Hòa Mỹ Đông)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ trường tiểu học Hòa Thịnh\r\n\n đến giáp ngã 3 đường Mỹ Cảnh - Cảnh Tịnh\n\n370\n\n220\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 đường Mỹ Cảnh -\r\n\n Cảnh Tịnh đến giáp thôn Lạc Chỉ (Hòa Mỹ Đông)\n\n300\n\n180\n\n100\n\n70\n\n8.3\n\nĐường từ ngã 3 Nhà văn hóa\r\n\n Cảnh Tịnh đến giáp đường Liên xã Phú Thứ - Hòa Thịnh\n\n300\n\n180\n\n100\n\n70\n\n8.4\n\nĐường từ giao đường liên\r\n\n xã Phú Thứ - Hòa Thịnh: Nhà Phú Tiệp đến hết nhà ông Nguyễn Văn Hùng thôn\r\n\n Mỹ Điền\n\n370\n\n220\n\n130\n\n90\n\n8.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n250\n\n150\n\n90\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n120\n\n80\n\n60\n\n9\n\nXã Sơn Thành Đông (Xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Hòa Phú\r\n\n đến cổng Hòa Bình thôn Phú Thịnh\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Hòa Bình đến Xưởng\r\n\n cưa Thành Sơn\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Xưởng cưa Thành Sơn đến\r\n\n giáp xã Sơn Thành Tây\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n9.2\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n ngã ba nhà Nguyễn Định thôn Lễ Lộc Bình\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.3\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n trường tiểu học số 2 thôn Phú Thịnh\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.4\n\nĐường từ Quốc lộ 29 (Nhà\r\n\n ông Lê Trung Thu) đến giếng cổng thôn Lễ Lộc Bình (Đường từ Quốc lộ 29\r\n\n đến trường tiểu học số 2 thôn Lạc Điền cũ)\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.5\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n ngã ba nhà Thiều Văn Nữa thôn Bình Thắng\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.6\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n nhà Nguyễn Lắc thôn Bình Thắng\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.7\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n ngã tư nhà Nguyễn Xuân Thọ thôn Bình Thắng\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.8\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n nhà Nguyễn Kỳ Xuất thôn Mỹ Bình\n\n600\n\n350\n\n200\n\n120\n\n9.9\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đi Cầu\r\n\n Bến Mít\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 29 đến nhà\r\n\n ông Trương Minh Tài\n\n1.200\n\n700\n\n350\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trương Minh\r\n\n Tài đến nhà ông Lê Nhường\n\n800\n\n480\n\n300\n\n180\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Lê Nhường đi\r\n\n đến Cầu Bến Mít\n\n500\n\n300\n\n200\n\n100\n\n9.10\n\nĐường từ giao Quốc lộ 29\r\n\n (Nhà ông Lê Trung Thu) đến giếng cổng thôn Lễ Lộc Bình (Đường từ Quốc\r\n\n lộ 29 đến trường tiểu học số 2 thôn Lạc Điền cũ) đến nhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Điều thôn Lạc Điền\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n9.11\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n180\n\n110\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n150\n\n100\n\n60\n\n10\n\nXã Sơn Thành Tây (Xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Sơn Thành\r\n\n Đông đến cuối dốc Công ty Vinacafe Sơn Thành\n\n1.300\n\n700\n\n550\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cuối dốc Công ty\r\n\n Vinacafe Sơn Thành đến đường vào Nghĩa trang xã (Chia thêm đoạn mới)\n\n900\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào Nghĩa trang\r\n\n xã đến chân dốc Dáng Hương\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ chân dốc Dáng Hương đến\r\n\n giáp xã Sơn Giang huyện Sông Hinh (Chia thêm đoạn mới)\n\n700\n\n400\n\n200\n\n150\n\n10.2\n\nĐường liên thôn Lạc Đạo từ\r\n\n Quốc lộ 29 đến giáp cầu Măng Sê thôn Lạc Đạo\n\n900\n\n600\n\n400\n\n200\n\n10.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n250\n\n150\n\n110\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n120\n\n90\n\n60\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Sơn Giang (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Sông Nhau đến\r\n\n kênh tây sau Thủy điện Sông Hinh\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ kênh tây sau Thủy điện\r\n\n Sông Hinh đến hết Thôn Suối Biểu\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Thôn Suối Biểu đến\r\n\n giáp ranh giới xã Đức Bình Đông\n\n200\n\n160\n\n130\n\n100\n\n1.2\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n thôn Hà Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 29 đến hết\r\n\n kênh T20\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ kênh T20 đến hết thôn\r\n\n Hà Giang\n\n200\n\n160\n\n130\n\n100\n\n1.3\n\nĐường 20 tháng 7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 29 đến niệm\r\n\n Phật đường Sơn Giang (đoạn Quốc lộ 29 đến phân trường Tiểu học Nam Giang\r\n\n cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ niệm Phật đường Sơn\r\n\n Giang đến hết trường mầm non Sơn Giang (Đoạn từ trụ sở UBND xã Sơn\r\n\n Giang (cũ) đến Trường tiểu học xã Sơn Giang cũ)\n\n200\n\n160\n\n130\n\n100\n\n1.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n130\n\n100\n\n80\n\n70\n\n2\n\nXã Đức Bình Đông (Xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Sơn\r\n\n Giang đến giáp cống Suối Gáo (đường vào mỏ khai thác đá)\n\n250\n\n180\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ cống Suối Gáo (đường\r\n\n vào mỏ khai thác đá) đến cầu Sông Hinh\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n2.2\n\nĐường từ Quốc lộ 29 đến\r\n\n nhà văn hóa thôn Tân Lập\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n130\n\n100\n\n80\n\n70\n\n3\n\nXã Ea Bia (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Sông Hinh đến cầu\r\n\n suối Dù\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cầu suối Dù đến giáp\r\n\n điểm giáp ranh khu CN-TTCN (thị trấn)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ điểm giáp ranh khu\r\n\n CN-TTCN đến ranh giới thị trấn Hai Riêng\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n3.2\n\nQuốc lộ 19C (Đường ĐT 649\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn (Cầu\r\n\n EaBia) đến cầu Đung Gia (Nhà Ma Cách)\n\n350\n\n250\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đung Gia (nhà Ma\r\n\n Cách) đến giáp ranh giới xã EaTrol\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n3.3\n\nĐường từ tràn suối Bệnh viện\r\n\n đến Quốc lộ 19C (Đường từ tràng suối Bệnh viện đến ngã ba buôn Dành B đi\r\n\n EaTrol cũ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n200\n\n3.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n140\n\n120\n\n110\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n130\n\n120\n\n110\n\n100\n\n4\n\nXã Đức Bình Tây (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 19C (Đường ĐT 649\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ điểm đầu cầu Sông Ba\r\n\n đến cầu ông Nãy\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Nãy đến cuối\r\n\n khu dân cư buôn Quang Dù\n\n250\n\n170\n\n130\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư buôn Quang\r\n\n Dù đến giáp ranh giới thị trấn Hai Riêng\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n4.2\n\nĐường đi thôn Tuy Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 19C (đường\r\n\n Quốc lộ 29 cũ) đến hết Trường tiểu học và THCS xã Đức Bình Tây\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Trường tiểu học và\r\n\n THCS Đức Bình Tây đến cuối thôn Tuy Bình\n\n250\n\n170\n\n140\n\n100\n\n4.3\n\nĐường chợ: Đoạn từ Quốc\r\n\n lộ 19C (Đường ĐT 649 cũ) đến ngã tư cuối nhà ông Nghị\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n4.4\n\nĐường thôn An Hòa: từ\r\n\n ngã tư Quốc lộ 19C (Đường ĐT 649 cũ) đi đến giáp đường số 9\n\n250\n\n170\n\n140\n\n100\n\n4.5\n\nĐường đi đập chính thủy điện\r\n\n sông Ba Hạ: Đoạn từ ngã ba Quốc lộ 19C (Đường ĐT 649 cũ) đi đến đập\r\n\n chính\n\n200\n\n160\n\n130\n\n100\n\n4.6\n\nKhu dân cư thôn An Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường liên thôn rộng 12m: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 19C đến giáp đường D4\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D4 (đoạn từ giáp đường\r\n\n liên thôn rộng 12 m đến giáp đường Quốc lộ 19C), đường N3 (đoạn từ giáp đường\r\n\n D4 đến giáp đường Quốc lộ 19C) và đường N5 (đoạn từ giáp đường D4 đến giáp đường\r\n\n Quốc lộ 19C) rộng 6m\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường rộng 6m còn lại\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n4.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n180\n\n160\n\n140\n\n120\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n160\n\n140\n\n120\n\n100\n\n5\n\nXã EaTrol (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 19C (Đường ĐT 649\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã EaBia đến\r\n\n Tràn buôn Thu\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ tràn buôn Thu đến Cầu\r\n\n suối EaTrol\n\n170\n\n130\n\n110\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ cầu suối EaTrol đến\r\n\n giáp ranh giới xã Sông Hinh\n\n130\n\n100\n\n90\n\n75\n\n5.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n130\n\n100\n\n90\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n70\n\n60\n\n6\n\nXã Sông Hinh (Xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc lộ 19C (Đường ĐT 649\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã EaTrol đến\r\n\n ngã 3 đường đi Suối tre\n\n130\n\n100\n\n90\n\n75\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 đường đi suối\r\n\n tre đến ngã 3 thôn Bình Yên\n\n150\n\n110\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 thôn Bình Yên đến\r\n\n giáp ranh tỉnh ĐăkLăk\n\n130\n\n100\n\n90\n\n75\n\n6.2\n\nĐường trung tâm xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 19C (Đường\r\n\n ĐT 649 cũ) đến cuối trường THCS xã Sông Hinh\n\n120\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ trường THCS xã Sông\r\n\n Hinh đến hết đường bê tông\n\n110\n\n80\n\n70\n\n60\n\n6.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n110\n\n80\n\n70\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n70\n\n60\n\n7\n\nXã EaBar (Xã miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Hai Riêng đến ngã ba đi buôn Ken xã EaBá\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi buôn Ken xã\r\n\n EaBá đến UBND xã (trụ sở mới)\n\n450\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND xã (mới)\r\n\n đến cầu buôn Chung\n\n400\n\n350\n\n240\n\n140\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Buôn Chung đến\r\n\n giáp ranh giới xã EaLy\n\n750\n\n500\n\n350\n\n250\n\n7.2\n\nKhu quy hoạch mới khu dân\r\n\n cư Buôn Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường rộng 14 mét (trừ đường\r\n\n sát với đường ĐT 645)\n\n280\n\n200\n\n140\n\n100\n\n-\n\nCác đường và đoạn đường còn lại\r\n\n trong khu quy hoạch mới (rộng dưới 14 m)\n\n240\n\n170\n\n120\n\n85\n\n7.3\n\nĐường Trường Sơn Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Quốc lộ 29 đến\r\n\n cống mỏ đá\n\n330\n\n230\n\n160\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ cống mỏ đá đến ngã ba\r\n\n đi xã EaBá\n\n200\n\n150\n\n110\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi xã EaBá đến\r\n\n ranh giới xã Ea Lâm\n\n170\n\n130\n\n90\n\n70\n\n7.4\n\nĐường từ Quốc lộ 29 cây\r\n\n xăng đến ngã 3 thôn EaDin\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n7.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n160\n\n130\n\n90\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n130\n\n90\n\n70\n\n60\n\n8\n\nXã EaLy (Xã miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ranh giới xã\r\n\n EaBar đến tràn Thanh niên xung phong\n\n800\n\n600\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ tràn Thanh niên xung\r\n\n phong đến cầu EaLy\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n-\n\nĐoạn từ cầu EaLy đến ranh giới\r\n\n tỉnh Đăklăk (cầu Erong Reng)\n\n220\n\n150\n\n120\n\n80\n\n8.2\n\nĐường Trường Sơn Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Quốc lộ 29 đến\r\n\n Km492\n\n300\n\n210\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Km492 đến ngã ba đi\r\n\n thôn Tân Sơn\n\n200\n\n150\n\n120\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi thôn Tân\r\n\n Sơn đến giáp ranh giới huyện M'Đrăk tỉnh ĐăkLăk\n\n120\n\n90\n\n70\n\n60\n\n8.3\n\nĐường từ ngã ba Quốc lộ 29\r\n\n đến trường Tiểu học Tân Lập\n\n550\n\n380\n\n260\n\n180\n\n8.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n200\n\n150\n\n120\n\n80\n\n9\n\nXã EaLâm (Xã miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nĐường Trường Sơn Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Suối Ố (giáp ranh\r\n\n huyện Krông Pa tỉnh Gia Lai) đến Km481 (gần cống EaSai)\n\n200\n\n140\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ Km481 (gần cống\r\n\n EaSai) đến giáp ranh xã EaBar\n\n170\n\n130\n\n90\n\n70\n\n9.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n120\n\n100\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n70\n\n60\n\n10\n\nXã EaBá (Xã miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nQuốc lộ 29\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n10.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n120\n\n90\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n100\n\n80\n\n60\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVùng miền núi (13 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Sơn Hà (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh huyện Phú\r\n\n Hòa đến cột Km36\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ cột Km36 đến Cầu Sông\r\n\n Con\n\n900\n\n650\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Sông Con đến đường\r\n\n vào chùa Phước Điền\n\n1.700\n\n1.200\n\n850\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào chùa Phước\r\n\n Điền đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n1.2\n\nĐường ĐT 650 (ĐT 648 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ giao QL25 +100 mét về hướng\r\n\n Bắc\n\n1.500\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giao QL25 +100 m về\r\n\n hướng Bắc đến cầu Ngã 2 (giáp xã Sơn Nguyên) (Đoạn từ giao QL25 +100 m về\r\n\n hướng Bắc đến Tràn Ngã 2 (giáp xã Sơn Nguyên) cũ)\n\n800\n\n550\n\n400\n\n300\n\n1.3\n\nĐường 24 tháng 3 (Từ ranh\r\n\n giới thị trấn Củng Sơn đến Quốc lộ 25)\n\n900\n\n500\n\n350\n\n250\n\n1.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n300\n\n200\n\n150\n\n110\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n2\n\nXã Sơn Nguyên (xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường ĐT 650 (ĐT 648 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Ngã 2 đến hết\r\n\n UBND xã + 150m\n\n800\n\n650\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ hết UBND xã +150mđến\r\n\n cầu Vực Cui\n\n450\n\n300\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Vực Cui đến ranh\r\n\n giới xã Sơn Xuân\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2.2\n\nĐường ĐH 54 (Đường\r\n\n đi từ thôn Nguyên An đi xã Suối Bạc cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba (giao đường ĐT\r\n\n 650 (ĐT 648 cũ) thôn Nguyên An đến hết khu dân cư thôn Nguyên Cam\n\n400\n\n280\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ hết khu dân cư thôn Nguyên\r\n\n Cam đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n200\n\n150\n\n100\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n160\n\n120\n\n90\n\n60\n\n3\n\nXã Suối Bạc (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Sơn Hà đến\r\n\n Trạm biến áp 35 KV Tân Phú\n\n1.500\n\n1.100\n\n750\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ trạm biến áp 35KV Tân\r\n\n Phú đến hết chợ Suối Bạc\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n-\n\nĐoạn từ chợ Suối Bạc đến giao\r\n\n đường Suối Bạc 1\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n550\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Suối Bạc 1\r\n\n đến giao đường Quốc lộ 19C (ĐT 646 + 200m cũ)\n\n1.300\n\n900\n\n650\n\n440\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 19C (ĐT\r\n\n 646 +200m cũ) đến giáp ranh xã Eachà Rang\n\n600\n\n420\n\n300\n\n200\n\n3.2\n\nĐường Trần Phú nối dài: Từ\r\n\n giáp ranh thị trấn Củng Sơn đến Quốc lộ 25\n\n1.700\n\n1.200\n\n850\n\n600\n\n3.3\n\nQuốc lộ 19C (ĐT 646 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh thị trấn Củng\r\n\n Sơn đến Quốc lộ 25 -200 m\n\n550\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 25 -200 m đến\r\n\n Quốc lộ 25 +200 m\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ QL25 +200 m đến ranh\r\n\n giới xã Sơn Phước\n\n500\n\n350\n\n250\n\n200\n\n3.4\n\nĐường Suối Bạc 1, Suối Bạc\r\n\n 3, Suối Bạc 4\n\n900\n\n650\n\n450\n\n300\n\n3.5\n\nĐường Suối Bạc 2\n\n750\n\n500\n\n300\n\n200\n\n3.6\n\nĐường 24 tháng 3 (từ ranh\r\n\n giới thị trấn Củng Sơn đến QL25)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n300\n\n3.7\n\nĐường ĐH 52 (Đường\r\n\n đi thôn Suối Bạc cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã tư (giao QL25) đến\r\n\n hết ranh trường Tiểu học Suối Bạc + 200m\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ hết ranh trường Tiểu\r\n\n học Suối Bạc + 200m đến ngã 3 (giao đường đi Hồ Bà Võ) + 100m\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n3.8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n250\n\n150\n\n120\n\n80\n\n4\n\nXã Sơn Phước (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc lộ 19C (ĐT 646 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Suối Bạc\r\n\n đến Cầu số 3\n\n600\n\n420\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu số 3 đến Cầu Hiệp\r\n\n Lai\n\n550\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Hiệp Lai đến hết\r\n\n ranh UBND xã + 300 m\n\n500\n\n250\n\n180\n\n130\n\n-\n\nĐoạn từ hết ranh UBND xã\r\n\n +300m đến ranh giới xã Sơn Hội\n\n320\n\n230\n\n160\n\n120\n\n4.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n110\n\n80\n\n60\n\n50\n\n5\n\nXã Eachà Rang (xã\r\n\n miền núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Suối Bạc\r\n\n đến Cầu Suối Tre\n\n400\n\n200\n\n140\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Suối Tre đến Cầu\r\n\n Eachà Rang\n\n600\n\n420\n\n290\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Eachà Rang đến\r\n\n ranh giới xã Krông Pa\n\n350\n\n240\n\n170\n\n120\n\n5.2\n\nĐường ĐH 53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 25 đến ranh\r\n\n giới xã Suối Trai (đường vào Trụ sở văn phòng làm việc của Công ty Cổ phần Thủy\r\n\n điện sông Ba Hạ)\n\n250\n\n180\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 25 đến\r\n\n đường nội đồng (nhà ông Trần Văn Định)\n\n270\n\n190\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ đường nội đồng (nhà\r\n\n ông Trần Văn Định) đến cầu Ma Va\n\n200\n\n140\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Ma Va đến ranh giới\r\n\n xã Suối Trai\n\n130\n\n100\n\n80\n\n60\n\n5.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n100\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\n6\n\nXã Krông Pa (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Eachà\r\n\n Rang đến ngã tư - 200 m\n\n350\n\n250\n\n170\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư -200 m đến hết\r\n\n ranh trường Trung học cơ sở\n\n500\n\n350\n\n250\n\n170\n\n-\n\nĐoạn từ hết ranh trường Trung\r\n\n học cơ sở đến cầu Cà Lúi (giáp ranh xã Chư Ngọc, huyện Krông Pa, tỉnh Gia\r\n\n Lai)\n\n300\n\n250\n\n180\n\n130\n\n6.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n110\n\n80\n\n60\n\n50\n\n7\n\nXã Suối Trai (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nĐường ĐH 53\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Ea Chà\r\n\n Rang và thị trấn Củng Sơn đến ngã ba Hà Đô\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Hà Đô đến ngã\r\n\n ba đi thôn Hoàn Thành\n\n250\n\n180\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi thôn Hoàn\r\n\n Thành đến ranh giới xã Ea Chà Rang\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n7.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n100\n\n70\n\n50\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n70\n\n60\n\n50\n\n8\n\nXã Sơn Xuân (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nĐường ĐT 650 ( ĐT 648 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Sơn\r\n\n Nguyên đến giáp UBND xã -150m (Đoạn từ ranh giới xã Sơn Nguyên đến giáp\r\n\n UBND xã -100m cũ)\n\n200\n\n150\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã -150m đến đầu\r\n\n Dốc Đỏ (Đoạn từ UBND xã -100m đến đầu Dốc Đỏ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ đầu Dốc Đỏ đến ranh\r\n\n giới xã Sơn Long\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n8.2\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n100\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n90\n\n70\n\n50\n\n9\n\nXã Sơn Long (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nĐường ĐT 643 (Đường\r\n\n tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ ranh giới huyện Tuy An đến\r\n\n đường xã (Từ ranh giới huyện Tuy An đến ngã ba (giao ĐT 643 với đường\r\n\n tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa) cũ)\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 đường xã đến giao\r\n\n ĐT 650 (cây xăng Vân Hòa) (Từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh\r\n\n lũ Tuy An - Sơn Hòa) đến ngã tư cây xăng Vân Hòa (giao ĐT 643 với đường tránh\r\n\n lũ Tuy An - Sơn Hòa và ĐT 648) cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giao ĐT 650 (cây xăng\r\n\n Vân Hòa) đến Hồ Suối Phèn (Từ ngã tư cây xăng Vân Hòa (giao ĐT 643 với đường\r\n\n tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa và ĐT 648) đến Hồ Suối Phèn cũ)\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ Hồ Suối Phèn đến ngã\r\n\n 3 giao với đường xã (xóm Phong Cao) (Từ Hồ Suối Phèn đến ngã ba (giao\r\n\n ĐT643) cũ)\n\n750\n\n550\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 giao với đường\r\n\n xã (xóm Phong Cao) đến hết khu dân cư xóm Phong Cao (Đoạn từ ngã ba giao\r\n\n ĐT643) đến hết khu dân cư xóm Phong Cao cũ)\n\n600\n\n300\n\n250\n\n180\n\n-\n\nTừ hết khu dân cư xóm Phong\r\n\n Cao đến ranh giới xã Sơn Định\n\n350\n\n250\n\n170\n\n120\n\n9.3\n\nĐường ĐT 650\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Sơn Xuân\r\n\n đến đường ĐT643 (cây xăng Vân Hòa)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ĐT643 đến giáp ranh xã\r\n\n An Xuân, huyện Tuy An\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n9.4\n\nCác đường xã (Đường\r\n\n 643 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường ĐT 643 đến hồ Vân Hòa (Đoạn\r\n\n từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa đến (ngã tư) giao ĐT\r\n\n 648 và đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa (cây xăng Vân Hòa) cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐường từ hồ Vân Hòa đến Hồ Suối\r\n\n Phèn (Đoạn từ ngã ba (giao ĐT 643 với đường tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa- hồ\r\n\n Vân Hòa) đến hồ Suối Phèn cũ)\n\n600\n\n420\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ quán Phong Thủy đến\r\n\n đường ĐT 643 (Từ hồ Suối Phèn đến (ngã 3) giao với đường tránh lũ\r\n\n Tuy An - Sơn Hòa cũ)\n\n750\n\n530\n\n370\n\n250\n\n9.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n220\n\n160\n\n120\n\n90\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n10\n\nXã Sơn Định (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nQuốc lộ 19C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Phước,\r\n\n huyện Đồng Xuân đến hết thôn Hòa Ngãi\n\n270\n\n190\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ giáp thôn Hòa Ngãi đến\r\n\n ngã tư đường ĐT 643 - 250m\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường ĐT 643 -\r\n\n 250m đến ngã 3 ĐT 643 cũ (trạm dừng chân Thành Đạt)\n\n600\n\n450\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 ĐT 643 cũ (trạm\r\n\n dừng chân Thành Đạt) đến giáp ranh xã Sơn Hội\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n10.2\n\nĐường ĐT 643 (Đường\r\n\n tránh lũ Tuy An - Sơn Hòa cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Sơn Long\r\n\n đến ranh nhà thờ Bác Hồ\n\n400\n\n280\n\n190\n\n130\n\n-\n\nĐoạn từ nhà thờ Bác Hồ đến\r\n\n giao Quốc lộ 19C (Đoạn từ ranh nhà thờ Bác Hồ đến ngã ba (giao với ĐT 643)\r\n\n cũ)\n\n750\n\n530\n\n370\n\n260\n\n10.3\n\nCác đường xã (Đường\r\n\n ĐT 643 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ nhà thờ Bác Hồ đến\r\n\n ngã Tư thôn Hòa Bình (-100 m)\n\n450\n\n320\n\n220\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ ngã Tư thôn Hòa Bình\r\n\n -100m đến Quốc lộ 19C (Đoạn từ ngã Tư thôn Hòa Bình -100m đến giao (ngã\r\n\n ba) đường tránh lũ Tuy An – Sơn Hòa cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 19C (ngã tư Hòa\r\n\n Bình mới) đến ngã tư Hòa Bình cũ (Đường ĐT 642, Đoạn từ ngã Tư thôn Hòa\r\n\n Bình -200m đến giao (ngã tư) với đường tránh lũ Tuy An Sơn Hòa) cũ)\n\n750\n\n525\n\n370\n\n260\n\n10.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n120\n\n90\n\n70\n\n50\n\n11\n\nXã Sơn Hội (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11.1\n\nQuốc lộ 19C (đường\r\n\n ĐT 646 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Sơn Phước\r\n\n đến Cống qua đường (ruộng lúa nước)\n\n250\n\n180\n\n130\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ Cống qua đường (ruộng\r\n\n lúa nước) đến ngã tư chợ Trà kê +200m\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Chợ Trà Kê\r\n\n +200m đến trạm kiểm soát lâm sản của Ban quản lý rừng phòng hộ\n\n320\n\n230\n\n160\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ trạm kiểm soát lâm sản\r\n\n của Ban quản lý rừng phòng hộ đến ranh giới xã Sơn Định\n\n280\n\n200\n\n140\n\n100\n\n11.2\n\nĐường ĐT646\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn từ Quốc lộ 19C (ngã ba địa\r\n\n chất) đến ngã tư đi thôn Tân Thuận (Trường La Văn Cầu) (Đoạn từ ngã ba địa\r\n\n chất (QL 19C) đến giao (ngã ba) đường ngã ba thôn Tân Thuận cũ)\n\n350\n\n250\n\n180\n\n130\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đi thôn Tân\r\n\n Thuận (Trường La Văn Cầu) đến đường vào đập hồ Tân Lương (Đoạn từ ranh UBND\r\n\n xã +200m đến đường vào đập hồ Tân Lương cũ)\n\n190\n\n140\n\n90\n\n60\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào đập hồ Tân\r\n\n Lương đến cống (ruộng lúa nước) qua đường\n\n210\n\n150\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ cống qua đường (ruộng\r\n\n lúa nước) đến ranh xã Phước Tân\n\n190\n\n130\n\n90\n\n60\n\n11.3\n\nĐường ngã tư Trà Kê-Thôn\r\n\n Tân Thuận\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Chợ Trà Kê đến\r\n\n hết UBND xã\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n-\n\nĐoạn từ UBND xã đến giao đường\r\n\n ĐT 646 (Đoạn từ UBND xã đến giao đường ĐH55 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n11.4\n\nĐường ĐH55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư chợ Trà Kê đến\r\n\n hết ranh nhà ông Ba Bình\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n-\n\nĐoạn từ ranh nhà ông Ba Bình\r\n\n đến hết ranh nhà ông Trần Quốc Mỹ +100m\n\n300\n\n200\n\n150\n\n110\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trần Quốc Mỹ+100m\r\n\n đến nhà ông Nguyễn Tấn Diên\n\n200\n\n150\n\n100\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Nguyễn Tấn\r\n\n Diên đến ranh giới xã Cà Lúi\n\n180\n\n150\n\n90\n\n60\n\n11.5\n\nĐường từ ĐT 646 (ngã ba Suối\r\n\n Tre) đến ĐH 55 (nhà ông Ba Bình) (Đường nga ba Suối tre – ĐH\r\n\n 55, Đoạn từ ngã ba (nhà ông Ba Bình) đến hết ranh UBND xã +200m cũ)\n\n350\n\n250\n\n170\n\n120\n\n11.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n150\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n110\n\n80\n\n60\n\n50\n\n12\n\nXã Cà Lúi (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12.1\n\nĐường ĐH55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp xã Sơn Hội đến\r\n\n ranh nhà ông Ra Lan Kính\n\n180\n\n130\n\n90\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Ra Lan Kính đến\r\n\n hết ranh nhà ông Sô Y Reo\n\n230\n\n160\n\n120\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ranh nhà ông Sô Y Reo\r\n\n đến hết ranh xã Cà Lúi\n\n180\n\n130\n\n90\n\n70\n\n12.2\n\nCác đường, đoạn đường\r\n\n trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n140\n\n100\n\n70\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\n13\n\nXã Phước Tân (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.1\n\nĐường ĐT646\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn tiếp giáp xã Sơn Hội đến\r\n\n hết ranh nhà ông Sô Minh Cảnh\n\n180\n\n130\n\n90\n\n70\n\n-\n\nĐoạn từ ranh nhà ông Sô Minh\r\n\n Cảnh đến hết ranh nhà ông Sô Đồng\n\n230\n\n160\n\n120\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ranh nhà ông Sô Đồng\r\n\n đến hết ranh xã Phước Tân (giáp ranh với xã Xuân Quang 1, huyện Đông Xuân)\n\n180\n\n130\n\n90\n\n70\n\n13.2\n\nĐường Liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường Ma Y-Suối Đá\n\n140\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nĐường từ ngã ba (giao ĐT646) đi\r\n\n Gia Trụ\n\n140\n\n110\n\n80\n\n60\n\n-\n\nĐường Ma Y-cầu Ea Ch’Điếc\r\n\n (giáp ranh với xã Đất Bằng, huyện Krông Pa, tỉnh Gia Lai)\n\n140\n\n110\n\n80\n\n60\n\n13.3\n\nCác đường, đoạn đường\r\n\n trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n130\n\n90\n\n60\n\n50\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n80\n\n60\n\n50\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVùng miền núi (10 xã)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Xuân Long (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nQuốc Lộ 19C (Đường ĐT\r\n\n 641 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Hố Ó (giáp thị Trấn\r\n\n La Hai) đến Bi bà Thiết\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Bi bà Thiết đến cầu Hố\r\n\n Chống (Long Thạch)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Hố Chống (Long Thạch)\r\n\n đến giáp xã Xuân Lãnh\n\n350\n\n200\n\n150\n\n100\n\n1.2\n\nĐường giao thông nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 19C (Từ ngã\r\n\n 3 thôn Long Mỹ) đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ (Đoạn từ ĐT 641 (Từ\r\n\n ngã 3 thôn Long Mỹ) đến ngã ba ra Trạm bơm nước Long Mỹ - cũ)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ ngã ba ra Trạm bơm\r\n\n nước Long Mỹ đến giáp Long Bình - thị trấn La Hai\n\n300\n\n180\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ Quốc lộ 19C (Trụ sở\r\n\n UBND xã mới) đến giáp Trường mẫu giáo (Đoạn từ trường mẫu giáo đến nhà ông\r\n\n Phạm Ngọc Hậu và đoạn ĐT641 (Trụ sở UBND xã mới) đến nhà ông Phạm Ngọc Hậu cũ\r\n\n – nhập đoạn)\n\n300\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ trụ sở thôn Long Hòa\r\n\n đến cầu Bà Đoi\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ trường mẫu giáo thôn\r\n\n Long Hòa đến nhà ông Dương\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ Nhà bà Nguyễn Thị\r\n\n Chín đến nhà ông Mai Văn Lượng\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ ngã ba (nhà ông Nguyễn\r\n\n Bảy) đến giáp xóm khẩu thị trấn La Hai\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ Ngã ba trường Trần\r\n\n Quốc Toản đến Giáp nhà ông Bình (Thôn Long Mỹ)\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ ngã 3 nhà văn hóa\r\n\n thôn Long Mỹ đến giáp đường từ trường Trần Quốc Toản đến nhà ông Bình\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n1.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n2\n\nXã Xuân Quang 2 (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường La Hai - Đồng Hội\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp thị trấn La Hai\r\n\n đến ngã tư nhà ông Trần Đức Lộc (đoạn từ giáp thị trấn La Hai đến Km3+804\r\n\n (nhà ông Hồ Văn Số) cũ – tách đoạn)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư nhà ông Trần Đức\r\n\n Lộc đến Nhà ông Hồ Văn Số (Đoạn từ giáp thị trấn La Hai đến Km3+804 (nhà\r\n\n ông Hồ Văn Số) cũ – tách đoạn)\n\n550\n\n450\n\n350\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Hồ Văn Số đến\r\n\n trạm bơm Vực Lò\n\n450\n\n350\n\n250\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trạm bơm Vực Lò đến\r\n\n Nhà quản lý nước thôn Phú Sơn\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ nhà quản lý nước thôn\r\n\n Phú Sơn đến giáp xã Xuân Quang 1\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2.2\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba thôn Phước Huệ\r\n\n (nhà ông Võ Kim Son) đến ngã ba thôn Triêm Đức (nhà ông Đỗ Ngọc Nhờ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ trường tiểu học đến\r\n\n Cổng thôn văn hóa thôn Kỳ Đu\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ cổng thôn văn hóa\r\n\n thôn Kỳ Đu đến nhà máy chế biến đá ốp lát Tâm Tín\n\n150\n\n120\n\n90\n\n70\n\n-\n\nĐường đường từ Bưu điện văn\r\n\n hóa đến chợ Đồng Tranh cũ\n\n150\n\n120\n\n90\n\n70\n\n-\n\nĐường từ nhà ông nguyễn Hữu\r\n\n đính đến nhà ông Nguyễn Tấn Đại\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ ngã tư nhà ông Nguyễn\r\n\n Tấn Đại đi Gò Cốc\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nĐường từ ngã tư (nhà ông Nguyễn\r\n\n Hữu Đính) đến trường Hoàng Văn Thụ\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ Nhà ông Bình đến nhà\r\n\n ông Nguyễn Khắc Thành\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ Nhà ông Phan Văn\r\n\n Thanh đến nhà ông Huỳnh Từ Ngọc Chấn\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2.3\n\nKhu dân cư mới Thôn Triêm\r\n\n Đức\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n3\n\nXã Xuân Sơn Nam (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường ĐT 641\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh huyện Tuy\r\n\n An đến Cầu bà Tâm\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu bà Tâm đến Cổng\r\n\n trường Tiểu học và THCS Xuân Sơn Nam (Đoạn từ Cầu bà Tâm đến Cổng trường\r\n\n THCS Nguyễn Văn Trỗi cũ)\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng trường Tiểu học\r\n\n và THCS Xuân Sơn Nam đến giáp Thị trấn La Hai (Đoạn từ Cổng trường Tiểu học\r\n\n và THCS Xuân Sơn Nam đến giáp Thị trấn La Hai cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n3.2\n\nCác đường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ĐT 641 (nhà văn hóa\r\n\n Bưu điện) đến Cầu sắt Tân Long\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ ĐT 641 (nhà bà Sen)\r\n\n đến Cầu sắt Tân Long\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ Tân Long (trường mẫu\r\n\n giáo Tân Long) đến Tân Hòa (Nhà ông Lân)\n\n200\n\n180\n\n150\n\n100\n\n3.3\n\nĐường ĐT641 - Bầu Năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Tân Vinh đến nhà\r\n\n ông Đạo.\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Đạo đến nhà\r\n\n ông Sửu\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n3.4\n\nĐường giao thông nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTừ đường ĐT 641 (Cầu Chùa) đến\r\n\n cống ngầm\n\n200\n\n180\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Bi Bà Tâm đến nhà ông\r\n\n Liên, Tân Vinh\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn đường từ ĐT 641 (Bi Bà Xạ)\r\n\n đến nhà ông Tánh (Tân Vinh)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoàn đường từ nhà ông Thái đến\r\n\n nhà ông Nữ (Tân Vinh)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn đường từ nhà ông Cúc đến\r\n\n giếng vôi (Tân Vinh)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn ĐT 641 (Cầu Mười Yên) đến\r\n\n nhà Bà Lánh (Tân Vinh)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n3.5\n\nKhu dân cư mới thôn Tân\r\n\n Vinh\n\n250\n\n200\n\n150\n\n\n\n3.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n4\n\nXã Xuân Lãnh (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nQuốc Lộ 19C (Đường ĐT\r\n\n 641 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh tỉnh Bình Định\r\n\n đến nhà bà Nguyễn Thị Bảy (Đoạn từ Km0 (Mục Thịnh) đến cống thoát nước\r\n\n (nhà ông Mang Thúi) cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ cống thoát nước (nhà\r\n\n bà Nguyễn Thị Bảy) đến cống thoát nước (nhà ông Bùi Xuân Triều) (Đoạn cống\r\n\n thoát nước (nhà ông Mang Thúi) đến cống thoát nước (nhà ông Bùi Xuân Triều)\r\n\n cũ)\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ cống thoát nước (nhà\r\n\n ông Bùi Xuân Triều) đến cống Bảy Phẩm\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn cống thoát nước Bảy Phẩm\r\n\n đến Nhà máy Fluorit\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn Từ Nhà máy Fluorit đến\r\n\n giáp xã Xuân Long\n\n350\n\n200\n\n150\n\n100\n\n4.2\n\nĐường ĐT 644\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cột mốc địa giới hành\r\n\n chính Xuân Lãnh - Đa Lộc đến Cầu Soi Thầy\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Soi Thầy đến cầu\r\n\n Suối Kỷ\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Suối Kỷ đến giáp\r\n\n Quốc lộ 19C (Đoạn từ Km34+450 (cầu Suối Kỷ) đến giáp ĐT 641 cũ)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n4.3\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 19C đến chợ Mới\r\n\n (giáp nhà ông Nguyễn Xuân Tùng) (Đoạn từ ĐT641 đến chợ Mới (giáp nhà ông\r\n\n Nguyễn Xuân Tùng) cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ chợ Mới (nhà ông\r\n\n Nguyễn Xuân Tùng) đến giáp đường ĐT644\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ đường ĐT 644 đến Cầu\r\n\n Sông Hà Nhao (Đoạn từ đường ĐT 644 đến Cổng trường Chu Văn An cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n4.4\n\nĐường Lãnh Vân - Hà Rai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn Từ nhà ông Nguyễn Văn\r\n\n Thành (Mỡ) đến giáp cầu Hà Rai\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Hà Rai đến hết\r\n\n thôn Hà Rai\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n4.5\n\nĐường Lãnh vân - Làng đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn đường sắt Bắc Nam đến Cầu\r\n\n Suối Khách (Đoạn đường sắt Bắc Nam đến ngã ba gò Mã Đông cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Suối Khách đến\r\n\n giáp xã Phú Mỡ (Đoạn từ ngã ba gò Mã Đông đến giáp xã Phú Mỡ cũ)\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 Lãnh Vân - Làng\r\n\n Đồng (Nhà ông Trịnh Minh Thái) đến Nhà ông Nguyễn Văn Lý\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n4.6\n\nĐường Da Dù - Lãnh Cao\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n4.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n5\n\nXuân Sơn Bắc (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nĐường ĐT642\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Từ km8+000 đến Cầu\r\n\n Cây Sung\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Cây Sung đến nhà\r\n\n ông Đỗ Văn Năm\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Đỗ Văn Năm đến\r\n\n dốc Đèo (Nhà ông Phan Văn Núi)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Đèo (Nhà ông Phan\r\n\n Văn Núi) đến giáp thị trấn La Hai\n\n350\n\n200\n\n150\n\n100\n\n5.2\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ đường ĐT642 đến Chùa\r\n\n Đồng Tròn (nhà bà Lê Thị Sương)\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐường từ Chùa đồng tròn (nhà\r\n\n bà Lê Thị Sương) đến đèo ông Tứ (nhà ông Võ Hữu Tâm)\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nĐường từ đèo ông Tứ (nhà ông\r\n\n Võ Hữu Tâm) đến giáp Mỹ Long-An Dân – Tuy An\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nĐường từ cổng văn hóa thôn\r\n\n Tân Bình đến xóm Gò (nhà ông Võ Hồng Son)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường đường đi qua khu dân cư\r\n\n xóm Gò (đoạn từ nhà ông Phan Đình Ba đến nhà ông Đỗ Văn Tân)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n5.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n6\n\nXã Xuân Quang 3 (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nQuốc Lộ 19C (Đường ĐT\r\n\n 642 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Đèo Ngang - giáp thị\r\n\n trấn La Hai đến Cầu Ông Dương\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Ông Dương đến Cầu\r\n\n Tràn Suối Ré\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Tràn Suối Ré đến\r\n\n Cầu Tràn Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Phước)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n6.2\n\nĐường Phước Lộc đến A20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc Lộ 19C đến Kênh\r\n\n N2\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Kênh N2 đến giáp xã\r\n\n Xuân Phước\n\n400\n\n350\n\n300\n\n200\n\n6.3\n\nĐường dọc theo kênh mương\r\n\n N2 (Từ đội 4 Phước Nhuận đi đội 7 Phước Lộc)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n6.4\n\nĐường liên xã Long Hà -\r\n\n Phước Lộc: Đoạn từ nhà bà Trần Thị Thu Hiền đến giáp thị trấn La Hai\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n6.5\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ nhà Ông Chẩn đi Suối\r\n\n Ré\n\n350\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Tạ Thị Bê) đến nhà Hồ Thị Nhung (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Tạ Thị\r\n\n Bê) đến nhà Hồ Thị Nhung cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Mai Xuân Hùng) đến nhà Phạm Văn Tiến (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Mai\r\n\n Xuân Hùng) đến nhà Phạm Văn Tiến cũ)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộc 19C\r\n\n (nhà lý thu cường) đến nhà trần Minh Trung (Đường từ đường ĐT 642 (nhà lý\r\n\n thu cường) đến nhà trần Minh Trung cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Huỳnh Thị Thông) đến suối sâu (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Huỳnh Thị\r\n\n Thông) đến suối sâu cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Trần Vũ Đại) đến giáp đường Phước lộc- A20 (Đường từ đường ĐT 642\r\n\n (nhà Trần Vũ Đại) đến giáp đường Phước lộc- A20 cũ)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C (nhà\r\n\n trần Văn Thọ) đến kênh N2 (Đường từ đường ĐT 642 (nhà trần Văn Thọ) đến\r\n\n kênh N2 cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộc 19C\r\n\n (nhà Phan Văn Trương) đến Kênh N2 (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Phan Văn\r\n\n Trương) đến Kênh N2 cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (Nhà Nguyễn Tri Phường) đến kênh N2 (Đường từ đường ĐT 642 (Nhà Nguyễn Tri\r\n\n Phường) đến kênh N2 cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Đỗ Nhơn) đến nhà Võ Thị Hương (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Đỗ Nhơn) đến\r\n\n nhà Võ Thị Hương cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C\r\n\n (nhà Đỗ Văn Trinh) đến nhà ông Xu (Đường từ đường ĐT 642 (nhà Đỗ\r\n\n Văn Trinh) đến nhà ông Xu cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Phước Lộc -\r\n\n A20 (nhà Nguyễn T Kinh Thái) đến nhà Võ Thị Yến\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Phước Lộc -\r\n\n A20 (nhà Nguyễn Khánh Quốc) đến nhà Trần Việt Hùng\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n6.6\n\nKhu dân cư Thạnh Đức\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n6.7\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n7\n\nXã Xuân Phước (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nQuốc Lộ 19C (Đường ĐT\r\n\n 642 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã\r\n\n Xuân Quang 3) đến Cầu Suối Muồng (Đoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Quang\r\n\n 3) đến km28+000 ( cầu tràn thôn Phú Hội - Xuân Phước cũ- tách đoạn)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Suối Muồng đến Cầu\r\n\n Hàm Dài - Phú Hội (Đoạn từ Suối Bà Sào (giáp xã Xuân Quang 3) đến km28+000\r\n\n ( cầu tràn thôn Phú Hội - Xuân Phước cũ- tách đoạn)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ Hàm Dài - Phú Hội đến\r\n\n giáp xã Sơn Định - Sơn Hòa (Đoạn từ km28+000 (Phú Hội) đến giáp xã Sơn Định\r\n\n - Sơn Hòa cũ)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n7.2\n\nĐường ĐT 647\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Phước Hòa đến\r\n\n nhà bà Nguyễn Thị Kim Anh (Đoạn từ km0+000 (ngã ba Phước Hòa đến Km2+550\r\n\n (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền) cũ – tách đoạn)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Quốc lộ 19C (Nhà\r\n\n ông Nguyễn Đức Hiền) đến nhà ông Nguyễn Tấn Hiền (Đoạn từ km0+000 (ngã ba\r\n\n Phước Hòa đến Km2+550 (nhà ông Nguyễn Tấn Hiền) cũ – tách đoạn)\n\n700\n\n500\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Nguyễn Tấn Hiền\r\n\n đến trại A20\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trại A20 đến giáp xã\r\n\n Xuân Quang 1\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n7.3\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn (Các đường liên xã cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ ngã ba A20 đến địa\r\n\n phận xã Xuân Quang 3\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐường từ phòng khám khu vực\r\n\n Xuân Phước giáp ngã tư Phú Hội\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ Khu tập thể lâm trường\r\n\n cũ đến nhà Ông Đặng Quốc Quát (Đoạn từ khu tập thể lâm trường cũ đến cầu\r\n\n Suối Tía cũ – tách đoạn)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường từ nhà Ông Nguyễn Khắc\r\n\n Minh đến cầu Suối Tía (Đoạn từ khu tập thể lâm trường cũ đến cầu Suối Tía\r\n\n cũ – tách đoạn)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐường Phú Xuân B - Đồng Bò:\r\n\n Đoạn từ cầu ông Tư đến cổng Hồ chứa nước Phú Xuân\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường từ Quốc Lộ 19C đi Cai\r\n\n Thắng (điểm cuối nhà ông Lê Văn Tiến)\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐường Từ Đường ĐT647 Đi Xóm Đồng\r\n\n Bé - Phú Xuân B Xuân Phước\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n-\n\nĐường từ đường Quốc Lộ 19C đi\r\n\n cây xoài (Nhà ông Nguyễn Thắng)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n7.4\n\nCác điểm dân cư thuộc\r\n\n trung tâm xã Xuân Phước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu số 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12m\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rồng 7,5m\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu số 2\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu số 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rộng 12m\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n+\n\nĐường rồng 7,5m\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n8\n\nXã Xuân Quang 1 (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nĐường ĐT 647\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Giáp xã Xuân Phước đến\r\n\n Cầu tràn dốc ông Thảo\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu tràn dốc ông Thảo\r\n\n đến Cầu tràn Suối Trăng (Đoạn từ Cầu tràn dốc ông Thảo đến Cầu tràn Suối Cối\r\n\n 1 cũ)\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu tràn Suối Trăng đến\r\n\n Cầu ông Chung (Đoạn từ Cầu tràn Suối Cối 1 đến Cầu ông Chung cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ruộng ông Ma Chiên đến\r\n\n Suối tre ngôi làng Bà Đẩu\n\n270\n\n200\n\n150\n\n100\n\n8.2\n\nĐường Xuân Phước - Phú Hải\r\n\n (Đoạn từ đường ĐT 647 đến đường ĐT 646 - huyện Sơn Hòa)\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n8.3\n\nĐường La Hai Đồng Hội: Đoạn\r\n\n từ giáp xã Xuân Quang 2 đến hết đường La Hai - Đồng Hội\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n8.4\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường từ Ngã 3 thôn Kỳ Lộ\r\n\n (Nhà bà Thủy) đến Ngã 3 nhà ông Trần Văn Lâu\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trần Văn Lâu\r\n\n đến nhà Trần Thị Cậy\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ trường Mầm non xuân\r\n\n Quang 1 đến nhà ông Hồ Trọng Khanh\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ chợ Sối Cối môt đến\r\n\n nhà ông Phan Thế Vinh\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n8.5\n\nKhu dân cư thôn Suối Cối 2\n\n250\n\n200\n\n150\n\n100\n\n8.6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n9\n\nXã Đa Lộc (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.1\n\nĐường ĐT 644\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn qua địa bàn thôn 3\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn qua địa bàn thôn 2, 4 (Đoạn\r\n\n qua địa bàn thôn 2, 4, 5 cũ)\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\n-\n\nĐoạn qua địa bàn thôn 1, 5 (Đoạn\r\n\n qua địa bàn thôn 1, 6 cũ)\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n9.2\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn thuộc thôn 2, 4 (Các đường giao thông nông thôn thuộc thôn 2, 4,\r\n\n 5 cũ)\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nCác đường giao thông nông\r\n\n thôn thuộc thôn 3\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n9.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n100\n\n90\n\n80\n\n70\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n10\n\nXã Phú Mỡ (xã miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nĐường ĐT 647\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Suối Cà Tơn đến Suối\r\n\n La Hiêng\n\n150\n\n120\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ Suối La Hiêng đến Dốc\r\n\n Ruộng (cuối thôn Phú Tiến)\n\n170\n\n130\n\n100\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ Suối Mò O đến nhà ông\r\n\n Đinh Văn Thẩm (Thôn Phú Lợi) (Đoạn từ Suối Mò O đến Sông Bà Đài cũ)\n\n200\n\n150\n\n120\n\n90\n\n10.2\n\nĐường liên thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường nội thôn Phú Đồng\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n-\n\nĐường nội thôn Phú Hải\n\n120\n\n100\n\n90\n\n80\n\n10.3\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nKhu vực 1\n\n90\n\n80\n\n70\n\n60\n\n-\n\nKhu vực 2\n\n80\n\n70\n\n60\n\n55\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\nĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác phường 1, 2, 3, 4, 5,\r\n\n 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại Lộ Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n4.500\n\n3.200\n\n2.300\n\n1.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến Trần Hưng Đạo\n\n8.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n12.500\n\n8.500\n\n5.500\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n11.500\n\n8.000\n\n4.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n10.000\n\n7.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến Lê Đài\n\n8.500\n\n5.500\n\n3.500\n\n2.000\n\n2\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n ranh giới phường 8 và phường 9\n\n8.000\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường 8 và\r\n\n phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n6.500\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn đường phía Tây từ đường\r\n\n Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường An Dương Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường quy hoạch phía Tây rộng 16m\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Bà Huyện Thanh Quan (Đường\r\n\n số 11 cũ)\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n5\n\nĐường Bà Triệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n6.000\n\n4.200\n\n3.000\n\n1.800\n\n6\n\nĐường Bạch Đằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cảng cá phường 6 đến\r\n\n đường Lê Duẩn\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n7\n\nĐường Cần Vương: Đoạn từ\r\n\n đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường Cao Thắng\n\n6.000\n\n4.300\n\n3.000\n\n1.800\n\n9\n\nĐường Chi Lăng: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường Chí Linh: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Chu Mạnh Trinh\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n12\n\nĐường Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ 6m\n\n6.000\n\n4.300\n\n3.000\n\n1.800\n\n-\n\nĐoạn từ đường nội bộ 6m đến\r\n\n giáp sân vận động\n\n4.300\n\n3.000\n\n2.100\n\n1.300\n\n13\n\nĐường Đào Tấn (Đường\r\n\n quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng đến\r\n\n đường Trần Phú cũ)\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến Đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n7.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường NB4 cũ)\n\n9.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n15\n\nĐường Độc Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n5.000\n\n3.000\n\n1.500\n\n800\n\n16\n\nĐường Đồng Khởi\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n17\n\nĐường Duy Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n8.000\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ cũ và\r\n\n đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ cũ - Gộp đoạn)\n\n9.000\n\n6.500\n\n4.500\n\n3.000\n\n18\n\nĐường Hà Huy Tập\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạntừ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường Hàm Nghi: Đoạn từ\r\n\n đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n21\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n22\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n23\n\nĐường Hoàng Văn Thụ: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Văn Sở (Đoạn từ đường Hùng Vương đến Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n24\n\nĐường Huyền Trân Công Chúa\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n25\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n26\n\nĐường Lê Đài. Đoạn từ đại\r\n\n lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n6.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n28\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n6.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n29\n\nĐường Lê Lai\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân - đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n11.500\n\n6.500\n\n4.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n7.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n31\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n4.500\n\n3.300\n\n2.300\n\n1.500\n\n32\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n8.000\n\n5.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đại\r\n\n lộ Nguyễn Tất Thành\n\n7.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n33\n\nĐường Lê Thánh Tôn\n\n7.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n34\n\nĐường Lê Trung Kiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến đường Tản Đà\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Trần Phú\n\n7.500\n\n5.500\n\n3.500\n\n2.000\n\n35\n\nĐường Lương Tấn Thịnh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n6.500\n\n5.000\n\n4.000\n\n2.000\n\n36\n\nĐường Lương Thế Vinh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam Trung tâm\r\n\n vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n7.500\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nĐường Lưu Văn Liêu: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n40\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến\r\n\n giáp đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh\r\n\n cũ)\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn đã đầu tư hạ tầng đến\r\n\n giáp rạch Bầu Hạ (Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n5.500\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến hết\r\n\n đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\r\n\n cũ)\n\n5.500\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n41\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n7.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n42\n\nĐường Mai Xuân Thưởng\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n43\n\nĐường Mậu Thân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn cũ)\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh (Đoạn từ Cầu Chùa Hồ Sơn đến ngã năm\r\n\n đường đi phường 8, Ninh Tịnh cũ)\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã năm đường đi phường\r\n\n 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n44\n\nĐường N2 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đường Lê Duẩn)\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nĐường N3 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đại lộ Hùng Vương)\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường NB 2 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nĐường NB 4 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nĐường NB 5 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn Chánh đến đường Duy Tân)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐường Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam nhà số 01\r\n\n Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n8.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n7.000\n\n5.500\n\n4.000\n\n3.000\n\n50\n\nĐường Ngô Văn Sở (Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n51\n\nĐường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n52\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n53\n\nĐường Nguyễn Công Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo (đối diện Bệnh Viện sản nhi) (Đoạn từ đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi cũ)\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã 5 đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo\r\n\n cũ)\n\n5.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n54\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n55\n\nĐường Nguyễn Du\n\n5.500\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n56\n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên\r\n\n phòng\n\n3.500\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n57\n\nĐường Nguyễn Hào Sự: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường An Dương Vương (Đoạn từ số nhà G-L13-30\r\n\n đến đường An Dương Vương cũ và đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường Nguyễn Hữu\r\n\n Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nĐường Nguyễn Hoa: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n Lê Trung Kiên\n\n10.500\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n60\n\nĐường Nguyễn Hữu Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến tuyến\r\n\n đường bao phía tây Bệnh viện\n\n6.800\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ tuyến đường bao phía\r\n\n Tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n61\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nĐường Nguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n9.000\n\n6.500\n\n4.500\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n8.000\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n63\n\nĐường Nguyễn Thế Bảo: Đoạn\r\n\n từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n4.000\n\n2.500\n\n2.000\n\n1.300\n\n65\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n6.500\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Trần Hưng Đạo\n\n7.500\n\n5.500\n\n4.000\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi cũ và đoạn từ\r\n\n đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ cũ - Gộp đoạn)\n\n9.000\n\n7.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n8.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n7.000\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.300\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n67\n\nĐường Nguyễn Trường Tộ\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n68\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (toàn\r\n\n tuyến)\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n69\n\nĐường Nguyễn Văn Huyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ (Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc\r\n\n Trường Đại học Phú Yên) cũ và đoạn đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc Trường\r\n\n Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n6.500\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến (Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến\r\n\n đường Trần Hào cũ và đoạn từ đường Trần Hào đến đến đường An Dương Vương cũ,\r\n\n đoạn từ An Dương Vương đến gianh giới phường 9 và xã Bình Kiến cũ - Gộp đoạn)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nĐường Phạm Hồng Thái\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n71\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn Hữu\r\n\n Thọ cũ)\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn chưa đầu tư hạ tầng (Đoạn\r\n\n còn lại cũ)\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n72\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n73\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n74\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm\r\n\n số 6\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản\r\n\n Đà\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n8.000\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n75\n\nĐường Phan Lưu Thanh\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n76\n\nĐường phía Tây Bệnh viện Tỉnh\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.000\n\n77\n\nĐường Phù Đổng\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nĐường rộng 16m thuộc các\r\n\n lô B6, L thuộc Đồ án Quy hoạch chi tiết tuyến đường Độc Lập, thành phố Tuy\r\n\n Hòa, tỷ lệ 1/2.000\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nĐường Tản Đà\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n81\n\nĐường Tân Trào\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nĐường Tây Sơn (toàn\r\n\n tuyến)\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nĐường Thành Thái: Đoạn\r\n\n từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n84\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền\n\n5.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n85\n\nĐường Trần Bình Trọng: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n86\n\nĐường Trần Cao Vân: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n6.000\n\n4.300\n\n3.000\n\n1.800\n\n87\n\nĐường Trần Hào\n\n5.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n88\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Duẩn\n\n7.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n9.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n10.500\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n12.500\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n10.000\n\n6.000\n\n4.000\n\n3.000\n\n89\n\nĐường Trần Mai Ninh: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n90\n\nĐường Trần Nhật Duật: Đoạn\r\n\n từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n4.500\n\n3.300\n\n2.300\n\n1.500\n\n91\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Thành Phương (Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành cũ)\n\n9.000\n\n7.000\n\n5.000\n\n3.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến đường vành đai thành phố (Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường\r\n\n vành đai thành phố cũ)\n\n6.000\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n92\n\nĐường Trần Quốc Toản: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ - hẻm số 17 Lê Lợi\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n93\n\nĐường Trần Quý Cáp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Lê Lợi\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n94\n\nĐường Trần Rịa: Đoạn từ\r\n\n đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nĐường Trần Suyền\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nĐường Trường Chinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Lý Thái Tổ\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (Cổng KTX trường\r\n\n Cao đẳng nghề) cũ)\n\n6.500\n\n4.500\n\n3.300\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n An Dương Vương (Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương cũ)\n\n3.500\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nĐường Trương Định (toàn\r\n\n tuyến)\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nĐường Văn Cao: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch\n\n5.000\n\n3.500\n\n2.500\n\n1.500\n\n99\n\nĐường vào Công ty cổ phần\r\n\n An Hưng\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nĐường Yersin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n4.500\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến cuối\r\n\n quán cà phê Thạch Tuyền\n\n4.500\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nKhu vực cảng cá phường 6\n\n4.000\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.300\n\n102\n\nXã lộ 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Khu khoáng sản 5 đến\r\n\n cuối dốc Cây xanh\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cuối dốc Cây xanh đến\r\n\n giáp xã Hòa Kiến\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n103\n\nKhu đất 1,3ha phía Bắc\r\n\n Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các\r\n\n đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nKhu phố Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D1\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 8A (đoạn từ Nguyễn\r\n\n Trãi-đường Điện Biên Phủ)\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường nội bộ rộng 5m\n\n3.000\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nKhu Trung tâm Thương mại\r\n\n Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các đường nội bộ rộng\r\n\n từ 10m đến 13,5m\n\n6.000\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nĐất có mặt tiền tiếp giáp\r\n\n bên xe nội thành\n\n5.000\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực phường Phú Lâm,\r\n\n phường Phú Thạnh, phường Phú Đông (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1)\n\n2.500\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐại lộ Hùng Vương: Đoạn\r\n\n qua địa bàn phường Phú Đông\n\n3.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n3\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn\r\n\n từ nút giao thông Quốc lộ 1 đến Nam cầu Đà Rằng\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n4\n\nĐường 27 tháng 7\n\n1.900\n\n1.200\n\n1.000\n\n600\n\n5\n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Thăng Long\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Thăng Long đến\r\n\n hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh\n\n1.500\n\n900\n\n800\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm phía Nam trường mầm\r\n\n non Phường Phú Thạnh đến đường sắt\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6\n\nĐường Bùi Thị Xuân: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n400\n\n7\n\nĐường Cao Bá Quát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến cầu ông Đảm\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Đảm đến giáp\r\n\n đường Trần Rến\n\n800\n\n500\n\n350\n\n250\n\n8\n\nĐường Chiến Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Hòa Thành,\r\n\n Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm\n\n1.500\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n9\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Ngã 3 đồn biên phòng cũ\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng\r\n\n cũ đến cổng nhà máy đóng tàu\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n350\n\n10\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n11\n\nĐường Đống Đa: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n12\n\nĐường Kim Đồng: Đoạn từ\r\n\n đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n13\n\nĐường Lạc Long Quân: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n14\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n15\n\nĐường Nguyễn Anh Hào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến\r\n\n đường Nguyễn Văn Linh\n\n1.500\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn\r\n\n Linh-xã giáp Hòa Thành\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n16\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n1.500\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết Khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n350\n\n17\n\nĐường Nguyễn Thị Định (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n18\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n4.000\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n19\n\nĐường Phạm Đình Quy: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n1.500\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n20\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lạc Long Quân đến đường\r\n\n Nguyễn Thị Định\n\n1.800\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Định\r\n\n đến hết tuyến đường bê tông\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n21\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường Thăng Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường 3 tháng 2 đến\r\n\n đường Trần Kiệt\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Kiệt đến\r\n\n điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Sắt và đường\r\n\n 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n23\n\nĐường Trần Kiệt\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n24\n\nĐường Trần Rến (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n1.500\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n25\n\nĐường Võ Thị Sáu: Đoạn\r\n\n từ đường Thăng Long đến Đại lộ Hùng Vương\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n26\n\nĐường Yết Kiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Đại lộ Hùng Vương\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường\r\n\n Đinh Tiên Hoàng\n\n800\n\n500\n\n350\n\n250\n\nC\n\nCác xã trong thành phố\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\nA\n\nThị xã Sông Cầu (Đô thị\r\n\n loại III gồm 4 phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành, Xuân Đài)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Phương đến\r\n\n Bắc cầu Lệ Uyên (Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi\r\n\n rác thị xã Sông Cầu cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Lệ Uyên đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Bắc) (Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến\r\n\n giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc) cũ)\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng(phía\r\n\n Bắc) đến giáp chùa Long Quang (Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ đầu\r\n\n tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ chùa Long Quang đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Nam)(Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ\r\n\n chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Nam))\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng\r\n\n (phía Nam) đến giáp Bắc cầu Huyện(Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến\r\n\n giáp Bắc cầu Huyện)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Huyện đến đỉnh\r\n\n dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) (Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc\r\n\n chân dốc Quýt cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Quýt (Nhà\r\n\n ông Nguyễn Ngọc Trạng) đến giáp ranh xã Xuân Thọ 2 (Đoạn từ phía Bắc chân\r\n\n dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt cũ)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ\r\n\n 2 đến đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây xăng Hoàng Long) (Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến\r\n\n giáp Nam chân đèo Gành Đỏ cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây\r\n\n xăng Hoàng Long) đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư\r\n\n An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật) (Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành\r\n\n Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh\r\n\n đến giáp chân dốc Vườn Xoài (Hướng đi vào cầu gỗ)(Đoạn từ Cổng khu phố\r\n\n Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ chân dốc Vườn Xoài\r\n\n (Hướng đi vào cầu gỗ) đến giáp ranh huyện Tuy An(Đoạn từ Cổng khu phố Bình\r\n\n Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n2\n\nĐường ĐT 642: Đoạn\r\n\n giáp Quốc lộ 1 đến ngã ba trong\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n3\n\nĐường ĐT 644: đoạn từ\r\n\n Quốc lộ 1 đến giáp xã Xuân Lâm (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh\r\n\n QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n4\n\nĐường 1 tháng 4\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n5\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n6\n\nĐường Đoàn Thị Điểm (Đoạn\r\n\n từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu cũ, Đoạn từ giáp\r\n\n đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu cũ – gộp đoạn)\n\n2.300\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n7\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n3.300\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ\r\n\n đến giáp trụ sở Công an thị xã\n\n2.300\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n9\n\nĐường Hùng Vương\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n10\n\nĐường Kim Đồng\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n11\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến cầu Tam Giang 2 (Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam Giang 2\r\n\n cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Tam Giang 2 đến\r\n\n giáp đập Đá Vải\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n12\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Hoàng Hoa\r\n\n Thám đến giáp đường gom Quốc lộ 1\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n13\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp dự án Khu đô thị\r\n\n mới Bắc Lục Khẩu (Khu A) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đoạn từ giáp dự án\r\n\n Khu A đến giáp đường Phan Bội Châu, Đoạn từ giáp đường Phan Bội Châu đến giáp\r\n\n đường Phạm Văn Đồng cũ – gộp đoạn)\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.100\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp vòng xoay đường 1 tháng 4 (Đoạn còn lại cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n14\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Lê Hồng Phong (Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n2.300\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Lê Hồng\r\n\n Phong đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1(Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n15\n\nĐường Lê Văn Tám (khu\r\n\n dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n18\n\nĐường Ngô Quyền\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n19\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến Lăng Bà\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Lăng Bà đến cầu xi\r\n\n măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cầu xi măng lên Mỹ\r\n\n Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp Quốc lộ 1\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n20\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.100\n\n600\n\n21\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp Quốc lộ 1\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn giáp Quốc lộ 1 đến đập\r\n\n Đá Vải\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n22\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Quốc lộ 1 (phía\r\n\n Bắc) đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ (Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến\r\n\n phía Bắc cầu Tam Giang cũ cũ)\n\n3.300\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Tam Giang cũ\r\n\n đến bắc cầu vượt\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu vượt đến dốc\r\n\n Găng (Nhà ông Trịnh Minh Hoài)(Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng\r\n\n (giáp đường bê tông lên Cao Phong) cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Găng (Nhà ông Trịnh\r\n\n Minh Hoài) đến giáp Quốc lộ 1 (phía Nam) (Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường\r\n\n bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n24\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n25\n\nĐường Phan Chu Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 2)\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n26\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n27\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nĐường Trần Bình Trọng\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n29\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n2.300\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n30\n\nĐường Trần Quốc Toản (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 3)\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n31\n\nĐường Triệu Thị Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 1)\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n32\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.100\n\n600\n\n33\n\nĐường Yết Kiêu\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\nB\n\nCác xã trong thị xã\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\nA\n\nThị trấn Chí Thạnh (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã An Cư đến\r\n\n giáp cầu Đông Sa\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đông Sa đến điểm\r\n\n giao phía nam cầu vượt\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ điểm giao phía nam cầu\r\n\n vượt đến chân cầu vượt phía Bắc\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ chân cầu vượt phía bắc\r\n\n đến cầu Ngân Sơn\n\n2.300\n\n1.400\n\n900\n\n500\n\n2\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu\r\n\n Lò Gốm (mới)\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n3\n\nĐường Long Đức đi An Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến bến\r\n\n Ngựa (quán Khánh Nguyên)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh\r\n\n Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh\n\n450\n\n300\n\n200\n\n100\n\n4\n\nĐường Châu Kim Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến\r\n\n Nhà máy xay xát cũ\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến\r\n\n A20\n\n350\n\n250\n\n150\n\n100\n\n5\n\nĐường Hải Dương: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 đến ngã tư đường Lê Thành Phương\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n6\n\nĐường khu tái định cư đi\r\n\n vào giáp chợ Ngân Sơn\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 đến giếng nông sản\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.100\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Giếng nông sản đến\r\n\n giáp ranh xã An Định\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n300\n\n8\n\nĐường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n2.100\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n9\n\nĐường Nguyễn Hoa\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n10\n\nĐường Nguyễn Mỹ\n\n2.200\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n11\n\nĐường Nguyễn Thị Loan\n\n900\n\n600\n\n350\n\n200\n\n12\n\nĐường Ô Loan\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường số 7\n\n1.700\n\n900\n\n600\n\n400\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 (KP-Trường Xuân)\r\n\n đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Trần Rịa\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến cống\r\n\n hộp (KP- Long Bình)\n\n2.100\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ cống hộp khu phố Long\r\n\n Bình đến QL 1 (KP- Chí Đức)\n\n1.700\n\n900\n\n600\n\n400\n\n15\n\nĐường Trần Rịa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến Trần Phú\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến Quốc\r\n\n lộ 1\n\n1.800\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n16\n\nĐường Trần Rịa - chùa Long\r\n\n Bình đến đường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến dốc\r\n\n Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị\r\n\n Mỹ) đến đường Trần Phú\n\n600\n\n350\n\n250\n\n150\n\n17\n\nĐường từ Quốc lộ 1 (Ngã ba\r\n\n cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n18\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến cổng\r\n\n nhà máy nước (KP-Trường Xuân)\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n19\n\nĐường Võ Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hải\r\n\n Dương\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hải Dương đến\r\n\n đường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Lê Thành Phương\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Phú Hòa (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến\r\n\n Km11+700\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n430\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Đèo đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Định Tây\n\n800\n\n500\n\n330\n\n230\n\n2\n\nĐường bao phía Đông đến\r\n\n nhà ông Đặng\n\n1.400\n\n800\n\n450\n\n300\n\n3\n\nĐường Đông - Tây\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n4\n\nĐường Ga Đèo đến giáp đường\r\n\n bao phía Đông\n\n1.500\n\n1.000\n\n700\n\n430\n\n5\n\nĐường Nam - Bắc\n\n1.400\n\n900\n\n600\n\n380\n\n6\n\nĐường ĐH 27: (đường\r\n\n liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa cũ) - Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng\r\n\n đến Quốc lộ 25\n\n600\n\n400\n\n280\n\n180\n\n7\n\nĐường ĐH 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới đường Ga\r\n\n Đèo đến cầu Huyện Đội\n\n650\n\n500\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu huyện Đội đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Định Đông\n\n600\n\n450\n\n350\n\n200\n\n8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n550\n\n400\n\n250\n\n180\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\nB\n\nThị trấn Hòa Vinh (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường Phú\r\n\n Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Gò Mầm -\r\n\n Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên\n\n2.000\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ Trường PTTH Lê Trung\r\n\n Kiên đến cổng Văn hóa khu phố 4\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch cũ\n\n1.200\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch mới\n\n1.200\n\n700\n\n450\n\n300\n\n2\n\nQuốc lộ 29: Đoạn từ Quốc\r\n\n lộ 1 đến giáp xã Hòa Tân Đông\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n250\n\n3\n\nTuyến nối Quốc lộ 1 đến\r\n\n KCN Hòa Hiệp (Giai đoạn 1)\n\n2.000\n\n1.100\n\n800\n\n450\n\n4\n\nĐường Âu Cơ (Đoạn từ\r\n\n Khu dân cư số 2, đường N2.1 rộng 15,5m cũ. Đoạn trong Khu Tái định cư số 1:\r\n\n Đường nhựa rộng 15,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5\n\nĐường Bà Triệu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Lù 3 đến Ấp nhỏ - Cuối xóm (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n6\n\nĐường Cao Bá Quát: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - CLB Kim Yên đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n7\n\nĐường Chu Văn An: Đoạn\r\n\n từ Trụ sở KP5 đến nhà Trần Hòa - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n8\n\nĐường Đỗ Như Dạy (Đoạn\r\n\n thuộc Khu dân cư số 6, đường Đỗ Như Dạy cũ và Đoạn tiếp giáp Khu dân cư số 6\r\n\n đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ) – Gộp đoạn)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Nhà Tư Bắc đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n10\n\nĐường Hà Huy Tập: Đoạn\r\n\n từ đường D1 đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ)\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 - nhà thờ Đông Mỹ đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n12\n\nĐường Hồ Xuân Hương: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Cổng chào KP4 đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n13\n\nĐường Lê Duẩn: Đoạn từ\r\n\n đường D1 đến đường Trần Hưng Đạo (Khu vực 1 cũ)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Lê Lợi: Đoạn từ\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Tất Thành (Khu TĐC số 1, đường\r\n\n nhựa rộng 20,5m cũ)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường Lê Thành Phương: Đoạn\r\n\n từ trụ sở Phòng Giáo Dục Huyện đến Ngã Tư Gò Càn (Khu dân cư Vườn Mít cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n16\n\nĐường Lê Trung Kiên (Khu\r\n\n vực 1 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đoạn\r\n\n đã đầu tư mở rộng.\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n700\n\n450\n\n300\n\n200\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường\r\n\n vào khu dân cư Tam Gia\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào khu dân cư\r\n\n Tam Gia đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến\r\n\n đường vào khu dân cư Tam Gia cũ và Đoạn trong khu tái định cư số 1: Đường nhựa\r\n\n rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường Mạc Thị Bưởi: Đoạn\r\n\n từ giáp QL29 - Tại cổng chào KP3 đến cầu KP3 - Nhà Ông Cật(Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n19\n\nĐường Nguyễn Công Trứ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n20\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Đối diện Nhà thờ Đông Mỹ đến cầu chợ cũ Đông Mỹ (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n21\n\nĐường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai: Đoạn đã đầu tư hạ tầng (Khu Dân cư Số 2: Đường N2 rộng 20,5m\r\n\n cũ và Khu Tái định cư số 1: Đường nhựa rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n22\n\nĐường Nguyễn Tri Phương: Đoạn\r\n\n từ Lù Đôi - KP5 đến nhà ông Trần Cơn - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n23\n\nĐường Phan Đình Phùng: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 đến nhà Ông Nguyễn Phúc - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n24\n\nĐường Phan Lưu Thanh: Đoạn\r\n\n từ giáp Ql29 - Tại cổng chào KP2 đến giáp Sông Bến Lớn (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n25\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Nhà Tám Mạng đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n350\n\n250\n\n180\n\n26\n\nĐường Trần Hưng Đạo (Đường\r\n\n D2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đường D2.1 rộng 15,5m từ đường\r\n\n D2 đến đường N4-A cũ)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai đến đường Lê Duẩn (Đường D2 rộng 15,5m từ đường N2 đến hết đường D2\r\n\n cũ)\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường Trần Khánh Dư (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n28\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 tới cổng\r\n\n văn hóa khu phố 3 (Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa\r\n\n khu phố 3 cũ)\n\n1.800\n\n900\n\n700\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung (Đoạn từ đường bê tông cổng văn\r\n\n hóa khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n29\n\nĐường Xuân Diệu: Đoạn\r\n\n từ giáp đường D5 đến giáp QL1 (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n30\n\nĐường Nguyễn Tất Thành:\r\n\n Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Bến Lớn\n\n2.300\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nKhu dân cư phố chợ Hòa\r\n\n Vinh (Sau khi đầu tư hạ tầng xong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 36 mét\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20,5 mét\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 18,5 mét\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 15,5 mét\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n450\n\n300\n\n200\n\n100\n\nB\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hà Vi Tùng: Đoạn\r\n\n từ giáp đường Đại lộ Hùng Vương đến giáp thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n2\n\nĐường Hòa Hiệp (Đường\r\n\n Liên Huyện và Quốc lộ 29, đoạn từ nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu)\r\n\n đến cổng chào khu phố Phú Hòa và Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa đến ranh\r\n\n giới xã Hòa Hiệp Nam cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp\r\n\n Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) (đường Liên huyện Cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Lê Đình\r\n\n Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa\n\n2.300\n\n1.200\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào khu phố Phú\r\n\n Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n3\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư Phú Hiệp\r\n\n 3 đến đường Tôn Thất Tùng (Điểm dân cư Phú Hiệp 3, đường rộng 25m\r\n\n cũ; Khu dân cư khu công nghiệp Hòa Hiệp (Phục vụ tái định cư), đường rộng 25m\r\n\n cũ – Gộp đoạn)\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tôn Thất Tùng đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Dực (Khu vực 1 cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Dực\r\n\n đến đường Hà Vi Tùng (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n4\n\nĐường Huỳnh Tấn Phát: Đoạn\r\n\n từ giáp nhà Ông Lương Công Kỉnh, KP. Phú Hòa đến Ngã Ba Phú Thọ (Khu vực 1\r\n\n cũ)\n\n800\n\n400\n\n250\n\n150\n\n5\n\nĐường Lê Anh Xuân: Đoạn\r\n\n từ nhà Ông Nguyễn Đình Lâu, KP. Phú Hiệp 2 đến cổng chào Văn Hóa Phú Thọ (Khu\r\n\n vực 1 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n6\n\nĐường Lê Hanh: Đoạn từ\r\n\n giáp đường Lý Tự Trọng đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n7\n\nĐường Lư Giang: Đoạn từ\r\n\n giáp đường N29 đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n8\n\nĐường Lương Tấn Thịnh: Đoạn\r\n\n từ thôn Phước Lâm - xã Hòa Hiệp Bắc đến thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n9\n\nĐường Lý Tự Trọng: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường N29 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n10\n\nĐường Ngô Gia Tự: Đoạn\r\n\n từ đường Tôn Thất Tùng đến Công viên Hòa Bình Hàn Việt, (Khu vực 1\r\n\n cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n11\n\nĐường Nguyễn Văn Linh: Đoạn\r\n\n từ trường tiểu học Nguyễn Trãi TT. Hòa Hiệp Trung đến đường Hòa Hiệp (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n12\n\nĐường Tôn Thất Tùng: Đoạn\r\n\n từ đường Đại lộ Hùng Vương đến đường Hòa Hiệp, (Khu vực 1 cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n13\n\nĐường Trần Phú (Đường\r\n\n liên khu phố, đoạn đường từ Quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến\r\n\n đường ven biển đi Vũng Rô cũ)\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n450\n\n14\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi và đoạn từ Cầu Bi\r\n\n đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn Hòa\r\n\n Vinh đến Cầu Bi\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Bi đến giáp đường\r\n\n Hòa Hiệp\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n400\n\n15\n\nNguyễn Hữu Dực: Đoạn từ\r\n\n đường Lý Tự Trọng đến đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n16\n\nTuyến đường ven biển (Đại\r\n\n lộ Hùng Vương), Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới xã\r\n\n Hòa Hiệp Nam\n\n2.000\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n17\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n400\n\n300\n\n200\n\n150\n\nC\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Phú Thứ (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ga Gò Mầm đến trường THPT\r\n\n Nguyễn Thị Minh Khai\n\n2.500\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ trường THPT Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n350\n\n2\n\nĐường ĐT 645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông\r\n\n Trọng\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trọng đến\r\n\n giáp ranh xã Hòa Bình 1\n\n1.000\n\n600\n\n350\n\n250\n\n3\n\nĐường dọc theo bờ kênh Nam\r\n\n khu phố Phú Thứ\n\n1.500\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Phú Thứ -\r\n\n Hòa Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng Trãng\n\n2.300\n\n1.400\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Vũng Trãng đến giáp\r\n\n ranh xã Hòa Đồng\n\n1.500\n\n900\n\n600\n\n350\n\n5\n\nĐường nội thị trung tâm thị\r\n\n trấn Phú Thứ\n\n3.000\n\n2.300\n\n1.500\n\n1.000\n\n6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n500\n\n300\n\n200\n\n150\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\nA\n\nThị trấn Hai Riêng (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29 (ĐT 645 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã EaBia đến\r\n\n cầu Buôn Thô (giáp đường Trần Hưng Đạo)\n\n500\n\n380\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ Trụ sở Quản lý đường\r\n\n bộ đến giáp trạm y tế thị trấn\n\n700\n\n450\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ trạm y tế thị trấn đến\r\n\n ngã ba đi Buôn Ken\n\n450\n\n330\n\n230\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến\r\n\n giáp ranh giới xã Ea Bar\n\n300\n\n200\n\n130\n\n80\n\n2\n\nQuốc lộ 19C (Đường\r\n\n ĐT649 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Đức Bình\r\n\n Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1\n\n350\n\n250\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư khu phố 1\r\n\n đến giáp đường quốc lộ 29 (ĐT645)\n\n450\n\n330\n\n230\n\n150\n\n3\n\nĐường Bà Triệu\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n500\n\n4\n\nĐường Chu Văn An\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n5\n\nĐường đi buôn 2CKlốc, xã\r\n\n EaBia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến ranh Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện\n\n500\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ranh Trung tâm Bồi dưỡng\r\n\n Chính trị huyện đến giáp ranh xã EaBia\n\n300\n\n250\n\n200\n\n150\n\n6\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Lê Lợi đến\r\n\n giáp ngã tư Lương Văn Chánh\n\n2.300\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Lương Văn\r\n\n Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n7\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến đường vào Nhà Rông buôn Hai Riêng\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào Nhà Rông\r\n\n buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia\n\n700\n\n450\n\n300\n\n200\n\n9\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n10\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n500\n\n11\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hai Bà\r\n\n Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hoàng Văn\r\n\n Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n12\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n13\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n14\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến giáp đường Trần Hưng Đạo\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo –\r\n\n giáp ngã tư đường Ngô Quyền\n\n3.000\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền\r\n\n đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng\n\n2.300\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến\r\n\n cống số 2\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n15\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n16\n\nĐường Ngô Quyền\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n17\n\nĐường Nguyễn Công Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến\r\n\n giáp ngã ba Lương Văn Chánh\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n giáp đường Nguyễn Văn Cừ\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n18\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n19\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n300\n\n20\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n500\n\n21\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ\n\n3.500\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nơ Trang\r\n\n Long đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n450\n\n22\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n1.000\n\n800\n\n600\n\n500\n\n23\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n24\n\nĐường Nơ Trang Long\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n25\n\nĐường nội thị: đoạn nối liền\r\n\n Hoàng Văn Thụ vào quy hoạch khu dân cư phố 6\n\n700\n\n400\n\n350\n\n300\n\n26\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu buôn Thô (giáp Quốc\r\n\n lộ 29) đến ngã ba đi buôn 2CKlốc\n\n600\n\n400\n\n300\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi buôn 2CKlốc\r\n\n đến Chi nhánh điện Sông Hinh\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n-\n\nĐoạn từ Chi nhánh điện Sông\r\n\n Hinh đến giáp Huyện đội\n\n1.500\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Huyện đội đến ngã ba\r\n\n Hoàng Hoa Thám\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám\r\n\n đến Nhà khách UBND huyện\n\n4.000\n\n2.000\n\n1.500\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn từ nhà khách UBND huyện\r\n\n đến đường Hồ Xuân Hương (Gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà ông\r\n\n Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú và đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ\r\n\n Xuân Hương)\n\n3.500\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n27\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi\n\n2.500\n\n1.500\n\n1.000\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn ngã ba Nguyễn Huệ đến cầu\r\n\n tràn suối Bệnh viện\n\n900\n\n600\n\n400\n\n250\n\n28\n\nĐường từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n29\n\nĐường từ ngã ba Tuệ Tĩnh\r\n\n đi đến giáp đường Nơ Trang Long (Khu mới quy hoạch)\n\n800\n\n500\n\n350\n\n200\n\n30\n\nĐường Tuệ Tĩnh\n\n750\n\n500\n\n350\n\n200\n\n31\n\nĐường Võ Trứ: Đoạn từ\r\n\n ngã ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba đường Lê Lợi (Đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần\r\n\n Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n400\n\n32\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n400\n\n300\n\n200\n\n100\n\nC\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Củng Sơn (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 19C (ĐT 646\r\n\n cũ): Đoạn từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc\n\n300\n\n200\n\n150\n\n100\n\n2\n\nĐường 24 tháng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 19C (ĐT\r\n\n 646 cũ) đến đường vào bến nước Ông Đa\n\n350\n\n250\n\n180\n\n130\n\n\n\nĐoạn từ đường vào bến nước\r\n\n Ông Đa đến ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa\n\n700\n\n450\n\n300\n\n180\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phía tây\r\n\n nhà thờ Tây Hòa đến trụ sở UBND thị trấn cũ\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND thị trấn\r\n\n cũ đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n350\n\n250\n\n180\n\n130\n\n3\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n900\n\n700\n\n450\n\n330\n\n4\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n1.000\n\n700\n\n480\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n giao đường Hồ Suối Bùn I\n\n800\n\n600\n\n430\n\n300\n\n5\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n900\n\n700\n\n450\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n giao đường Hùng Vương\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n380\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n đường số 11\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến đường\r\n\n 24 tháng 3\n\n700\n\n500\n\n350\n\n250\n\n6\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n Trần Phú\n\n900\n\n700\n\n450\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n giao đường Hùng Vương\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n430\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n giao đường số 11\n\n1.000\n\n700\n\n480\n\n340\n\n7\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n đường số 11\n\n1.000\n\n700\n\n480\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n700\n\n600\n\n380\n\n270\n\n8\n\nĐường nội bộ chợ Sơn Hòa: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n330\n\n9\n\nĐường số 11: Đoạn từ\r\n\n đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo\n\n700\n\n600\n\n400\n\n250\n\n10\n\nĐường Suối Bạc 4 (Đường\r\n\n từ ngã Tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã Tư công viên(đường\r\n\n Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2\n\n800\n\n600\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ hồ Suối Bùn 2 đến giáp\r\n\n xã Suối Bạc (Chia đoạn mới)\n\n450\n\n330\n\n230\n\n150\n\n11\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n giao đường số 11\n\n1.000\n\n700\n\n480\n\n330\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n700\n\n600\n\n380\n\n270\n\n12\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoan từ bờ Sông Ba đến giao\r\n\n đường 24 tháng 3\n\n900\n\n700\n\n430\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ ngã giao đường 24\r\n\n tháng 3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ mương thủy lợi (nhà ông\r\n\n Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n430\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n900\n\n700\n\n430\n\n300\n\n13\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n900\n\n600\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Hồ Suối Bùn I\n\n700\n\n600\n\n400\n\n300\n\n14\n\nĐường ĐH 56 (Đường\r\n\n 24 tháng 3, đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT 646 cũ)\n\n180\n\n130\n\n90\n\n70\n\n15\n\nĐường ĐH53: Đoạn giáp ranh\r\n\n xã Ea Chà Rang đến đường 24/3\n\n130\n\n90\n\n70\n\n50\n\nC\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\nA\n\nTT La Hai (Đô thị loại\r\n\n V)\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Lợi\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n2\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n3\n\nĐường Lương Tấn Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n1.500\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n4\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Sơn\r\n\n Bắc đến đường Trần Hưng Đạo\n\n300\n\n230\n\n150\n\n100\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến giáp Cầu\r\n\n ông Trung\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu ông Trung đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3 (Đèo Ngang)\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n5\n\nĐường Nguyễn Du\n\n400\n\n250\n\n150\n\n100\n\n6\n\nĐường Nguyễn Hào Sự\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n7\n\nĐường Nguyễn Huệ: (Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (Cây dông Long Hà cũ)\n\n1.400\n\n1.000\n\n800\n\n400\n\n8\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà máy nước La Hai đến\r\n\n giáp đường Trần Phú\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Lê Thành Phương\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n9\n\nĐường Phan Lưu Thanh (tách\r\n\n đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Cổng trường THCS Phan Lưu Thanh\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng trường THCS Phan\r\n\n Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh\n\n350\n\n250\n\n180\n\n130\n\n10\n\nĐường Phan Trọng Đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo\r\n\n (Đầu nhà ông Tỵ) đến giáp đường Trần Cao Vân\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoàn từ đường Trần Cao Vân đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n11\n\nĐường số 16: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (Nhà ông Lê Ngọc Liễng) (Đường\r\n\n số 15 cũ)\n\n800\n\n500\n\n300\n\n150\n\n12\n\nĐường Trần Cao Vân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Trọng Đường\r\n\n đến tiếp giáp đường số 16 (Đoạn từ đường Phan Trọng Đường đến nhà ông\r\n\n Dương cũ)\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường số 16 đến\r\n\n hết đường Trần Cao Vân\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n13\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Sơn Nam\r\n\n đến cổng chào huyện Đồng Xuân (Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu – giáp xã Xuân Sơn\r\n\n Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước) cũ)\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào huyện Đồng Xuân\r\n\n đến giáp Cầu La Hai (Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến km(14+300) cầu sắt\r\n\n La Hai cũ)\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến tiếp\r\n\n giáp Đường số 16 (Từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến km16+070 Dốc Quận\r\n\n (Phòng Y tế) cũ)\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Đường số 16 đến cổng\r\n\n văn hóa khu phố Long Bình (Từ Km16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế) đến cống văn\r\n\n hóa khu phố Long Bình cũ)\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoan từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n Long Bình đến dốc Hố Ó (Giáp xã Xuân Long)\n\n800\n\n500\n\n300\n\n150\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Quang 2\r\n\n đến đường vào bãi rác cũ (Đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến trụ km0 cũ)\n\n600\n\n400\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào bãi rác cũ đến\r\n\n nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ (Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến nút\r\n\n giao Trần Phú - Nguyễn Huệ cũ)\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ nút giao Trần Phú -\r\n\n Nguyễn Huệ đến đường Võ Trứ (Trạm bảo vệ thực vật)\n\n1.800\n\n1.300\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Trứ (Trạm bảo\r\n\n vệ thực vật) đến hết đường Trần Phú\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n15\n\nĐường Trường Chinh\n\n1.300\n\n900\n\n600\n\n350\n\n16\n\nĐường Võ Thị Sáu (Đoạn\r\n\n từ nhà ông Long đến khu tập thể trường PTTH Lê Lợi và Đoạn từ nhà ông Nguyễn\r\n\n Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh cũ – nhập đoạn)\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n250\n\n17\n\nĐường Võ Trứ\n\n1.000\n\n700\n\n450\n\n250\n\n18\n\nĐường Võ Văn Dũng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n đường Nguyễn Hào Sự\n\n500\n\n350\n\n250\n\n150\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hào Sự đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3\n\n300\n\n230\n\n150\n\n100\n\n19\n\nĐường Khóm 5 - Soi Họ: Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn chánh - giáp xã Xuân Long\n\n200\n\n150\n\n100\n\n80\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\nĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ\r\n\nĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT1\n\nVT2\n\nVT3\n\nVT4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nA\n\nCác phường 1, 2, 3, 4, 5,\r\n\n 6, 7, 8, 9 (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐại Lộ Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n3.600\n\n2.500\n\n1.800\n\n1.100\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến Trần Hưng Đạo\n\n6.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n10.000\n\n6.800\n\n4.400\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n9.200\n\n6.400\n\n3.600\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n8.000\n\n5.600\n\n3.200\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến Lê Đài\n\n6.800\n\n4.400\n\n2.800\n\n1.600\n\n2\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ bắc cầu Sông Chùa đến\r\n\n Trần Hưng Đạo\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n ranh giới phường 8 và phường 9\n\n6.400\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường 8 và\r\n\n phường 9 đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n5.200\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn đường phía Tây từ đường\r\n\n Trần Phú đến hết Cửa hàng bia đối chứng 2 của Nhà máy bia Sài Gòn\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐường An Dương Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n4.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường quy hoạch phía Tây rộng 16m\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường Bà Huyện Thanh Quan (Đường\r\n\n số 11 cũ)\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n5\n\nĐường Bà Triệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n4.800\n\n3.400\n\n2.400\n\n1.400\n\n6\n\nĐường Bạch Đằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Cảng cá phường 6 đến\r\n\n đường Lê Duẩn\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n7\n\nĐường Cần Vương: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Thành Phương đến Nguyễn Thái Học\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nĐường Cao Thắng\n\n4.800\n\n3.400\n\n2.400\n\n1.400\n\n9\n\nĐường Chi Lăng: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐường Chí Linh: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Hào đến đường An Dương Vương\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Chu Mạnh Trinh\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n800\n\n12\n\nĐường Chu Văn An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ 6m\n\n4.800\n\n3.400\n\n2.400\n\n1.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường nội bộ 6m đến\r\n\n giáp sân vận động\n\n3.400\n\n2.400\n\n1.700\n\n1.000\n\n13\n\nĐường Đào Tấn (Đường\r\n\n quy hoạch số 1 thuộc Khu dân cư phía đông: Đoạn từ đường Mai Xuân Thưởng\r\n\n đến đường Trần Phú cũ)\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến Đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường NB4 cũ)\n\n7.200\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.400\n\n15\n\nĐường Độc Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.200\n\n600\n\n16\n\nĐường Đồng Khởi\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n17\n\nĐường Duy Tân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n6.400\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Huệ cũ\r\n\n và đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ cũ - Gộp đoạn)\n\n7.200\n\n5.200\n\n3.600\n\n2.400\n\n18\n\nĐường Hà Huy Tập\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường nội bộ Khu dân cư Rạch Bầu Hạ\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n4.800\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nĐường Hàm Nghi: Đoạn từ\r\n\n đường nội bộ phía Đông công viên Nguyễn Huệ đến đường Lê Trung Kiên\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n21\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n22\n\nĐường Hoàng Diệu\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n23\n\nĐường Hoàng Văn Thụ: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường Ngô Văn Sở (Đoạn từ đường Hùng Vương đến Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n24\n\nĐường Huyền Trân Công Chúa\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n25\n\nĐường Huỳnh Thúc Kháng\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n26\n\nĐường Lê Đài. Đoạn từ\r\n\n đại lộ Hùng Vương đến đường Hà Huy Tập\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n6.400\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ\n\n5.200\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n28\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n5.200\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.000\n\n29\n\nĐường Lê Lai\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n8.000\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân - đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n9.200\n\n5.200\n\n3.600\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n5.600\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n31\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n3.600\n\n2.600\n\n1.800\n\n1.200\n\n32\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n6.400\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đại\r\n\n lộ Nguyễn Tất Thành\n\n5.600\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n33\n\nĐường Lê Thánh Tôn\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n34\n\nĐường Lê Trung Kiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến đường Tản Đà\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Trần Phú\n\n6.000\n\n4.400\n\n2.800\n\n1.600\n\n35\n\nĐường Lương Tấn Thịnh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n5.200\n\n4.000\n\n3.200\n\n1.600\n\n36\n\nĐường Lương Thế Vinh (toàn\r\n\n tuyến)\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam Trung tâm\r\n\n vòng tay ấm Thành phố đến đường Trần Hưng Đạo\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n6.000\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\nĐường Lưu Văn Liêu: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n40\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến\r\n\n giáp đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Trường Chinh\r\n\n cũ)\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn đã đầu tư hạ tầng đến\r\n\n giáp rạch Bầu Hạ (Đoạn từ đường Trường Chinh đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n4.400\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến hết\r\n\n đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\r\n\n cũ)\n\n4.400\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n41\n\nĐường Lý Tự Trọng\n\n6.000\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n42\n\nĐường Mai Xuân Thưởng\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n43\n\nĐường Mậu Thân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến Cầu Chùa Hồ Sơn\r\n\n cũ)\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n ngã năm đường đi phường 8, Ninh Tịnh (Đoạn từ Cầu Chùa Hồ Sơn đến ngã năm\r\n\n đường đi phường 8, Ninh Tịnh cũ)\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ ngã năm đường đi phường\r\n\n 8, Ninh Tịnh đến giáp xã Bình Kiến\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n44\n\nĐường N2 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đường Lê Duẩn)\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\nĐường N3 (từ đường Độc\r\n\n Lập đến đại lộ Hùng Vương)\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\nĐường NB 2 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\nĐường NB 4 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến đường Điện Biên Phủ)\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\nĐường NB 5 rộng 6m: (Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn Chánh đến đường Duy Tân)\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\nĐường Ngô Quyền\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ phía Nam nhà số 01\r\n\n Ngô Quyền đến đường Trần Hưng Đạo\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n6.400\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n5.600\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.400\n\n50\n\nĐường Ngô Văn Sở (Tuyến\r\n\n đường bao phía Tây khu dân cư Hưng Phú cũ)\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n51\n\nĐường Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n52\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n53\n\nĐường Nguyễn Công Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo (đối diện Bệnh Viện sản nhi) (Đoạn từ đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đại lộ Hùng Vương cũ)\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Trãi đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương (Đoạn từ đại lộ Hùng Vương đến đường Nguyễn Trãi cũ)\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ Ngã 5 đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến đường Nguyễn Trãi (Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trần Hưng Đạo\r\n\n cũ)\n\n4.400\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n54\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n55\n\nĐường Nguyễn Du\n\n4.400\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n56\n\nĐường Nguyễn Đức Cảnh: Đoạn\r\n\n từ đường Hùng Vương đến đường quy hoạch 16m phía Tây Khu dân cư Bộ đội biên\r\n\n phòng\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.200\n\n57\n\nĐường Nguyễn Hào Sự: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến đường An Dương Vương (Đoạn từ số nhà G-L13-30\r\n\n đến đường An Dương Vương cũ và đoạn từ số nhà G-L13-30 đến đường Nguyễn Hữu\r\n\n Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\nĐường Nguyễn Hoa: Đoạn\r\n\n từ đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n Lê Trung Kiên\n\n8.400\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.000\n\n60\n\nĐường Nguyễn Hữu Thọ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến tuyến\r\n\n đường bao phía tây Bệnh viện\n\n5.400\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ tuyến đường bao phía\r\n\n Tây Bệnh viện đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n61\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ đường Chi Linh đến đường Chi Lăng\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\nĐường Nguyễn Thái Học\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ\n\n7.200\n\n5.200\n\n3.600\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n6.400\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n63\n\nĐường Nguyễn Thế Bảo: Đoạn\r\n\n từ đường Phan Đăng Lưu đến đường Tố Hữu\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n64\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trường Chinh đến\r\n\n đại lộ Hùng Vương\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.600\n\n1.000\n\n65\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n5.200\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Trần Hưng Đạo\n\n6.000\n\n4.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Nguyễn Huệ (Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi cũ và đoạn từ\r\n\n đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Huệ cũ - Gộp đoạn)\n\n7.200\n\n5.600\n\n3.600\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Điện Biên Phủ\n\n6.400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Điện Biên Phủ đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Thọ\n\n5.600\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\nĐường Nguyễn Trung Trực\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n Nguyễn Bỉnh Khiêm\n\n3.200\n\n2.200\n\n1.600\n\n1.000\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n67\n\nĐường Nguyễn Trường Tộ\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n800\n\n68\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ (toàn\r\n\n tuyến)\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n69\n\nĐường Nguyễn Văn Huyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Nguyễn Hữu Thọ (Đoạn từ đường Trần Phú đến đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc\r\n\n Trường Đại học Phú Yên) cũ và đoạn đường quy hoạch rộng 20m (Phía Bắc Trường\r\n\n Đại học Phú Yên) đến đường Nguyễn Hữu Thọ cũ - Gộp đoạn)\n\n5.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến ranh giới phường 9 và xã Bình Kiến (Đoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ đến\r\n\n đường Trần Hào cũ và đoạn từ đường Trần Hào đến đến đường An Dương Vương cũ,\r\n\n đoạn từ An Dương Vương đến gianh giới phường 9 và xã Bình Kiến cũ - Gộp đoạn)\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\nĐường Phạm Hồng Thái\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n71\n\nĐường Phạm Ngọc Thạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Thọ\r\n\n đến hết đoạn đã đầu tư hạ tầng (Đoạn từ đường Tố Hữu đến đường Nguyễn\r\n\n Hữu Thọ cũ)\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn chưa đầu tư hạ tầng (Đoạn\r\n\n còn lại cũ)\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n72\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n73\n\nĐường Phan Đăng Lưu\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n74\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến hẻm\r\n\n số 6\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm số 6 đến đường Tản\r\n\n Đà\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tản Đà đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n6.400\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n75\n\nĐường Phan Lưu Thanh\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n76\n\nĐường phía Tây Bệnh viện Tỉnh\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.400\n\n800\n\n77\n\nĐường Phù Đổng\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\nĐường rộng 16m thuộc các\r\n\n lô B6, L thuộc Đồ án Quy hoạch chi tiết tuyến đường Độc Lập, thành phố\r\n\n Tuy Hòa, tỷ lệ 1/2.000\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\nĐường Tản Đà\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n81\n\nĐường Tân Trào\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\nĐường Tây Sơn (toàn\r\n\n tuyến)\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\nĐường Thành Thái: Đoạn\r\n\n từ đường Duy Tân đến đường Lương Văn Chánh\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n84\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Trần Suyền\n\n4.000\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n85\n\nĐường Trần Bình Trọng: Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n86\n\nĐường Trần Cao Vân: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n4.800\n\n3.400\n\n2.400\n\n1.400\n\n87\n\nĐường Trần Hào\n\n4.000\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n88\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Duẩn\n\n5.600\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Duẩn đến đại\r\n\n lộ Hùng Vương\n\n7.200\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n-\n\nĐoạn từ đại lộ Hùng Vương đến\r\n\n đường Duy Tân\n\n8.400\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Duy Tân đến đường\r\n\n Phan Đình Phùng\n\n10.000\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Đình Phùng\r\n\n đến đại lộ Nguyễn Tất Thành\n\n8.000\n\n4.800\n\n3.200\n\n2.400\n\n89\n\nĐường Trần Mai Ninh: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ đến nhà số 109/2 Chu Văn An\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n90\n\nĐường Trần Nhật Duật: Đoạn\r\n\n từ đường Lý Thái Tổ đến đường Nguyễn Công Trứ\n\n3.600\n\n2.600\n\n1.800\n\n1.200\n\n91\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Độc Lập đến đường\r\n\n Lê Thành Phương (Đoạn từ đường Độc Lập đến đại lộ Nguyễn Tất Thành cũ)\n\n7.200\n\n5.600\n\n4.000\n\n2.400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến đường vành đai thành phố (Đoạn từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường\r\n\n vành đai thành phố cũ)\n\n4.800\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n92\n\nĐường Trần Quốc Toản: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Huệ - hẻm số 17 Lê Lợi\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n93\n\nĐường Trần Quý Cáp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Bạch Đằng đến\r\n\n đường Nguyễn Công Trứ\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến đường Lê Lợi\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n94\n\nĐường Trần Rịa: Đoạn từ\r\n\n đường Chí Linh đến đường Chi Lăng\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\nĐường Trần Suyền\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\nĐường Trường Chinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Lý Thái Tổ\n\n3.200\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lý Thường Kiệt\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n4.000\n\n2.800\n\n1.600\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Huệ đến\r\n\n đường Trần Phú (Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến đường Phù Đổng (Cổng KTX trường\r\n\n Cao đẳng nghề) cũ)\n\n5.200\n\n3.600\n\n2.600\n\n1.600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n An Dương Vương (Đoạn từ đường Trần Hào đến đường An Dương Vương cũ)\n\n2.800\n\n\n\n\n\n\n\n97\n\nĐường Trương Định (toàn\r\n\n tuyến)\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\nĐường Văn Cao: Đoạn từ\r\n\n đường Hùng Vương đến đường Phạm Ngọc Thạch\n\n4.000\n\n2.800\n\n2.000\n\n1.200\n\n99\n\nĐường vào Công ty cổ phần\r\n\n An Hưng\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\nĐường Yersin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Nguyễn Huệ\n\n3.600\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến cuối\r\n\n quán cà phê Thạch Tuyền\n\n3.600\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\nKhu vực cảng cá phường 6\n\n3.200\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.000\n\n102\n\nXã lộ 20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Khu khoáng sản 5 đến\r\n\n cuối dốc Cây xanh\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ cuối dốc Cây xanh đến\r\n\n giáp xã Hòa Kiến\n\n600\n\n400\n\n280\n\n200\n\n103\n\nKhu đất 1,3ha phía Bắc\r\n\n Trung tâm thương mại Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy\r\n\n Hòa: Các đường nội bộ rộng từ 10m đến 13,5m\n\n4.800\n\n\n\n\n\n\n\n104\n\nKhu phố Điện Biên Phủ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường D1\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường số 8A (đoạn từ Nguyễn\r\n\n Trãi-đường Điện Biên Phủ)\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCác đường nội bộ rộng 5m\n\n2.400\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\nKhu Trung tâm Thương mại\r\n\n Vincom Tuy Hòa-Phú Yên, Phường 7, thành phố Tuy Hòa: Các đường nội\r\n\n bộ rộng từ 10m đến 13,5m\n\n4.800\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\nĐất có mặt tiền tiếp giáp\r\n\n bến xe nội thành\n\n4.000\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nKhu vực phường Phú Lâm,\r\n\n phường Phú Thạnh, phường Phú Đông (Đô thị loại II)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1: Đoạn từ\r\n\n ranh giới huyện Đông Hòa đến đại lộ Nguyễn Tất Thành (nút giao thông QL 1)\n\n2.000\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐại lộ Hùng Vương: Đoạn\r\n\n qua địa bàn phường Phú Đông\n\n2.400\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n3\n\nĐại Lộ Nguyễn Tất Thành: Đoạn\r\n\n từ nút giao thông Quốc lộ 1 đến Nam cầu Đà Rằng\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n4\n\nĐường 27 tháng 7\n\n1.500\n\n1.000\n\n800\n\n500\n\n5\n\nĐường 3 tháng 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Thăng Long\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Thăng Long đến\r\n\n hẻm phía Nam Trường mầm non Phường Phú Thạnh\n\n1.200\n\n700\n\n600\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ hẻm phía Nam trường mầm\r\n\n non Phường Phú Thạnh đến đường sắt\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n6\n\nĐường Bùi Thị Xuân: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n320\n\n7\n\nĐường Cao Bá Quát\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến cầu ông Đảm\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ cầu ông Đảm đến giáp\r\n\n đường Trần Rến\n\n600\n\n400\n\n280\n\n200\n\n8\n\nĐường Chiến Thắng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Hòa Thành,\r\n\n Đông Hòa đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Linh\r\n\n đến hết Khu dân cư chợ Phú Lâm\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n360\n\n9\n\nĐường Đinh Tiên Hoàng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Ngã 3 đồn biên phòng cũ\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ ngã 3 Đồn biên phòng\r\n\n cũ đến cổng nhà máy đóng tàu\n\n800\n\n600\n\n400\n\n280\n\n10\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ đường Nguyễn Văn Linh đến đường Chiến Thắng\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n11\n\nĐường Đống Đa: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Rến đến giáp cầu sắt Hòa Thành\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n12\n\nĐường Kim Đồng: Đoạn từ\r\n\n đường Ngô Gia Tự đến bề tường phía Tây nghĩa trang liệt sĩ\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n280\n\n13\n\nĐường Lạc Long Quân: Đoạn\r\n\n từ đại lộ Nguyễn Tất Thành đến đường Nguyễn Văn Linh\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n14\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n15\n\nĐường Nguyễn Anh Hào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến\r\n\n đường Nguyễn Văn Linh\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn\r\n\n Linh-xã giáp Hòa Thành\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n16\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết Khu nhà ở xã hội Nam Hùng Vương\n\n800\n\n600\n\n400\n\n280\n\n17\n\nĐường Nguyễn Thị Định (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n18\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n3.200\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n19\n\nĐường Phạm Đình Quy: Đoạn\r\n\n từ đường Ngô Gia Tự đến đường Võ Thị Sáu\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n360\n\n20\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lạc Long Quân đến đường\r\n\n Nguyễn Thị Định\n\n1.400\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Định\r\n\n đến hết tuyến đường bê tông\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n280\n\n21\n\nĐường Phan Chu Trinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n đường Võ Thị Sáu\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Thị Sáu đến\r\n\n hết khu dự án Nhà ở Xã hội Nam Hùng Vương\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\nĐường Thăng Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường 3 tháng 2 đến\r\n\n đường Trần Kiệt\n\n2.000\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Kiệt đến\r\n\n điểm giao đường sắt và đường 3 tháng 2\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Sắt và đường\r\n\n 3 tháng 2 đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc, huyện Đông Hòa\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n23\n\nĐường Trần Kiệt\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n24\n\nĐường Trần Rến (Toàn\r\n\n tuyến)\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n360\n\n25\n\nĐường Võ Thị Sáu: Đoạn\r\n\n từ đường Thăng Long đến Đại lộ Hùng Vương\n\n1.600\n\n1.100\n\n800\n\n500\n\n26\n\nĐường Yết Kiêu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngô Gia Tự đến\r\n\n Đại lộ Hùng Vương\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn Đại lộ Hùng Vương đến đường\r\n\n Đinh Tiên Hoàng\n\n600\n\n400\n\n280\n\n200\n\nB\n\nCác xã trong thành phố\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\nA\n\nThị xã Sông Cầu (Đô thị\r\n\n loại III gồm 4 phường: Xuân Yên, Xuân Phú, Xuân Thành, Xuân Đài)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Phương đến\r\n\n Bắc cầu Lệ Uyên (Đoạn từ giáp ranh xã Xuân Phương đến giáp đường vào bãi rác\r\n\n thị xã Sông Cầu cũ)\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Lệ Uyên đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Bắc) (Đường vào bãi rác thị xã Sông Cầu đến\r\n\n giáp tuyến tránh Quốc lộ 1A (phía Bắc) cũ)\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng(phía\r\n\n Bắc) đến giáp chùa Long Quang (Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ đầu\r\n\n tuyến tránh (phía Bắc) đến giáp chùa Long Quang cũ)\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ chùa Long Quang đến\r\n\n giao đường Phạm Văn Đồng (phía Nam)(Đường tuyến tránh Quốc lộ 1, Đoạn từ\r\n\n chùa Long Quang đến giáp ngã ba tuyến tránh Quốc lộ 1 (phía Nam))\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Phạm Văn Đồng\r\n\n (phía Nam) đến giáp Bắc cầu Huyện(Đoạn từ Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 đến giáp\r\n\n Bắc cầu Huyện)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Huyện đến đỉnh\r\n\n dốc Quýt (Nhà ông Nguyễn Ngọc Trạng) (Đoạn từ Nam cầu Huyện đến giáp Bắc\r\n\n chân dốc Quýt cũ)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh dốc Quýt (Nhà\r\n\n ông Nguyễn Ngọc Trạng) đến giáp ranh xã Xuân Thọ 2 (Đoạn từ phía Bắc chân\r\n\n dốc Quýt đến giáp phía Nam chân dốc Quýt cũ)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Thọ\r\n\n 2 đến đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây xăng Hoàng Long) (Đoạn từ Nam chân dốc Quýt đến\r\n\n giáp Nam chân đèo Gành Đỏ cũ)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ đỉnh đèo Gành Đỏ (Cây\r\n\n xăng Hoàng Long) đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh (trừ khu dân cư\r\n\n An Bình Thạnh đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật) (Đoạn từ phía Nam chân đèo Gành\r\n\n Đỏ đến giáp cổng đường vào khu phố Bình Thạnh cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng khu phố Bình Thạnh\r\n\n đến giáp chân dốc Vườn Xoài (Hướng đi vào cầu gỗ)(Đoạn từ Cổng khu phố\r\n\n Bình Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ chân dốc Vườn Xoài\r\n\n (Hướng đi vào cầu gỗ) đến giáp ranh huyện Tuy An(Đoạn từ Cổng khu phố Bình\r\n\n Thạnh đến giáp ranh huyện Tuy An cũ – tách đoạn)\n\n500\n\n320\n\n200\n\n120\n\n2\n\nĐường ĐT 642: Đoạn\r\n\n giáp Quốc lộ 1 đến ngã ba trong\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n3\n\nĐường ĐT 644: đoạn từ\r\n\n Quốc lộ 1 đến giáp xã Xuân Lâm (Đường 1 tháng 4 - đoạn từ giáp tuyến tránh\r\n\n QL 1A đến giáp ranh xã Xuân Lâm cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n4\n\nĐường 1 tháng 4\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n5\n\nĐường Bùi Thị Xuân\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n6\n\nĐường Đoàn Thị Điểm (Đoạn\r\n\n từ giáp đường Phạm Văn Đồng đến giáp đường Võ Thị Sáu cũ, Đoạn từ giáp\r\n\n đường Phạm Văn Đồng đến giáp nhà ông Phạm Văn Cầu cũ – gộp đoạn)\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n7\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n2.600\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Nguyễn Huệ\r\n\n đến giáp trụ sở Công an thị xã\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n9\n\nĐường Hùng Vương\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n10\n\nĐường Kim Đồng\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n11\n\nĐường Lê Duẩn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến cầu Tam Giang 2 (Đoạn từ giáp dự án khu A&B đến cầu Tam\r\n\n Giang 2 cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Tam Giang 2 đến\r\n\n giáp đập Đá Vải\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n12\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Hoàng Hoa\r\n\n Thám đến giáp đường gom Quốc lộ 1\n\n1.400\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n13\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp dự án Khu đô thị\r\n\n mới Bắc Lục Khẩu (Khu A) đến giáp đường Phạm Văn Đồng (Đoạn từ giáp dự án\r\n\n Khu A đến giáp đường Phan Bội Châu, Đoạn từ giáp đường Phan Bội Châu đến giáp\r\n\n đường Phạm Văn Đồng cũ – gộp đoạn)\n\n2.200\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp vòng xoay đường 1 tháng 4 (Đoạn còn lại cũ)\n\n500\n\n320\n\n240\n\n160\n\n14\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp đường Lê Hồng Phong (Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Lê Hồng\r\n\n Phong đến giáp tuyến tránh Quốc lộ 1(Toàn tuyến cũ – tách đoạn)\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n15\n\nĐường Lê Văn Tám (khu\r\n\n dân cư nam Nguyễn Hồng Sơn)\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n18\n\nĐường Ngô Quyền\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n19\n\nĐường Nguyễn Hồng Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến Lăng Bà\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Lăng Bà đến cầu xi\r\n\n măng lên Mỹ Sơn (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ cầu xi măng lên Mỹ Sơn\r\n\n (Trường Mẫu giáo Mỹ Thành) đến giáp quốc lộ 1\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n20\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n2.200\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n21\n\nĐường Nguyễn Văn Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường Phạm Văn Đồng\r\n\n đến giáp Quốc lộ 1\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn giáp Quốc lộ 1 đến đập\r\n\n Đá Vải\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n22\n\nĐường Nguyễn Viết Xuân\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\nĐường Phạm Văn Đồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp Quốc lộ 1 (phía\r\n\n Bắc) đến phía Bắc cầu Tam Giang cũ (Đoạn từ giáp tuyến tránh Quốc lộ 1 đến\r\n\n phía Bắc cầu Tam Giang (cũ) cũ)\n\n2.600\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu Tam Giang cũ\r\n\n đến bắc cầu vượt\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Nam cầu vượt đến dốc\r\n\n Găng (Nhà ông Trịnh Minh Hoài)(Đoạn từ Nam cầu vượt đến đỉnh dốc Găng\r\n\n (giáp đường bê tông lên Cao Phong) cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Găng (Nhà ông Trịnh\r\n\n Minh Hoài) đến giáp Quốc lộ 1 (phía Nam) (Đoạn từ đỉnh dốc Găng (giáp đường\r\n\n bê tông lên Cao Phong) đến giáp Nam tuyến tránh Quốc lộ 1 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n24\n\nĐường Phan Bội Châu\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n25\n\nĐường Phan Chu Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6-2)\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n26\n\nĐường Phan Đình Phùng\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n27\n\nĐường Tô Hiến Thành\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\nĐường Trần Bình Trọng\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n29\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n30\n\nĐường Trần Quốc Toản (Đường\r\n\n quy hoạch 6-3)\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n31\n\nĐường Triệu Thị Trinh (Đường\r\n\n quy hoạch 6- 1)\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n32\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n2.200\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n33\n\nĐường Yết Kiêu\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\nB\n\nCác xã trong thị xã\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\nA\n\nThị trấn Chí Thạnh (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã An Cư đến\r\n\n giáp cầu Đông Sa\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Đông Sa đến điểm\r\n\n giao phía nam cầu vượt\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ điểm giao phía nam cầu\r\n\n vượt đến chân cầu vượt phía Bắc\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ chân cầu vượt phía bắc\r\n\n đến cầu Ngân Sơn\n\n1.800\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n2\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu\r\n\n Lò Gốm (mới)\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n3\n\nĐường Long Đức đi An Lĩnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến bến\r\n\n Ngựa (quán Khánh Nguyên)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Bến Ngựa (quán Khánh\r\n\n Nguyên) đến giáp ranh xã An Lĩnh\n\n360\n\n240\n\n160\n\n80\n\n4\n\nĐường Châu Kim Huệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến\r\n\n Nhà máy xay xát cũ\n\n500\n\n320\n\n240\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ Nhà máy xay xát cũ đến\r\n\n A20\n\n280\n\n200\n\n120\n\n80\n\n5\n\nĐường Hải Dương: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 đến ngã tư đường Lê Thành Phương\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n6\n\nĐường khu tái định cư đi\r\n\n vào giáp chợ Ngân Sơn\n\n700\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Chí Thạnh đến QL1\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 đến giếng nông sản\n\n2.200\n\n1.300\n\n900\n\n500\n\n-\n\nĐoạn từ Giếng nông sản đến\r\n\n giáp ranh xã An Định\n\n900\n\n600\n\n400\n\n240\n\n8\n\nĐường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n9\n\nĐường Nguyễn Hoa\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n10\n\nĐường Nguyễn Mỹ\n\n1.700\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n11\n\nĐường Nguyễn Thị Loan\n\n700\n\n400\n\n280\n\n160\n\n12\n\nĐường Ô Loan\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nĐường số 7\n\n1.300\n\n700\n\n500\n\n320\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ QL1 (KP-Trường Xuân)\r\n\n đến đường Ngân Sơn - Chí Thạnh\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Trần Rịa\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến cống\r\n\n hộp (KP- Long Bình)\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ cống hộp khu phố Long\r\n\n Bình đến QL 1 (KP- Chí Đức)\n\n1.300\n\n700\n\n500\n\n320\n\n15\n\nĐường Trần Rịa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Thành Phương\r\n\n đến Trần Phú\n\n1.100\n\n700\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến Quốc\r\n\n lộ 1\n\n1.400\n\n800\n\n600\n\n400\n\n16\n\nĐường Trần Rịa - chùa Long\r\n\n Bình đến đường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Rịa đến dốc\r\n\n Mít (nhà bà Lý Thị Mỹ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ dốc Mít (nhà bà Lý Thị\r\n\n Mỹ) đến đường Trần Phú\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n17\n\nĐường từ Quốc lộ 1 (Ngã ba\r\n\n cây Keo) đến cầu Lò Gốm (cũ)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n18\n\nĐường từ Quốc lộ 1 đến cổng\r\n\n nhà máy nước (KP-Trường Xuân)\n\n1.400\n\n800\n\n500\n\n360\n\n19\n\nĐường Võ Trứ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hải\r\n\n Dương\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hải Dương đến\r\n\n đường Ngân Sơn Chí Thạnh\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Ngân Sơn - Chí\r\n\n Thạnh đến đường Lê Thành Phương\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Phú Hòa (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới Hòa Thắng đến\r\n\n Km11+700\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ Km 11+700 đến Ga Đèo\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n340\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Đèo đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Định Tây\n\n600\n\n400\n\n260\n\n180\n\n2\n\nĐường bao phía Đông đến\r\n\n nhà ông Đặng\n\n1.100\n\n600\n\n360\n\n240\n\n3\n\nĐường Đông - Tây\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n320\n\n4\n\nĐường Ga Đèo đến giáp đường\r\n\n bao phía Đông\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n340\n\n5\n\nĐường Nam - Bắc\n\n1.100\n\n700\n\n500\n\n300\n\n6\n\nĐường ĐH 27: (đường\r\n\n liên xã Hòa An, Hòa Thắng, thị trấn Phú Hòa cũ) - Đoạn từ ranh giới Hòa Thắng\r\n\n đến Quốc lộ 25\n\n500\n\n320\n\n220\n\n140\n\n7\n\nĐường ĐH 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới đường Ga\r\n\n Đèo đến cầu Huyện Đội\n\n520\n\n400\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu huyện Đội đến\r\n\n ranh giới xã Hòa Định Đông\n\n480\n\n360\n\n280\n\n160\n\n8\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n440\n\n320\n\n200\n\n140\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Hòa Vinh (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phường Phú\r\n\n Lâm đến giao đường Gò Mầm - Đông Mỹ\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Gò Mầm -\r\n\n Đông Mỹ đến Trường THPT Lê Trung Kiên\n\n1.600\n\n800\n\n600\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ Trường PTTH Lê Trung\r\n\n Kiên đến cổng Văn hóa khu phố 4\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch cũ\n\n1.000\n\n500\n\n360\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ cổng Văn hóa khu phố\r\n\n 4 đến cầu Bàn Thạch mới\n\n1.000\n\n500\n\n360\n\n240\n\n2\n\nQuốc lộ 29: Đoạn từ Quốc\r\n\n lộ 1 đến giáp xã Hòa Tân Đông\n\n800\n\n500\n\n320\n\n200\n\n3\n\nTuyến nối Quốc lộ 1 đến\r\n\n KCN Hòa Hiệp (Giai đoạn 1)\n\n1.600\n\n800\n\n600\n\n360\n\n4\n\nĐường Âu Cơ (Đoạn từ\r\n\n Khu dân cư số 2, đường N2.1 rộng 15,5m cũ. Đoạn trong Khu Tái định\r\n\n cư số 1: Đường nhựa rộng 15,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n5\n\nĐường Bà Triệu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Lù 3 đến Ấp nhỏ - Cuối xóm (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n6\n\nĐường Cao Bá Quát: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - CLB Kim Yên đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n7\n\nĐường Chu Văn An: Đoạn\r\n\n từ Trụ sở KP5 đến nhà Trần Hòa - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n8\n\nĐường Đỗ Như Dạy (Đoạn\r\n\n thuộc Khu dân cư số 6, đường Đỗ Như Dạy cũ và Đoạn tiếp giáp Khu dân\r\n\n cư số 6 đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ) – Gộp đoạn)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐường Đoàn Thị Điểm: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Nhà Tư Bắc đến giáp đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n10\n\nĐường Hà Huy Tập: Đoạn\r\n\n từ đường D1 đến Quốc lộ 1 (Khu vực 1 cũ)\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ Quốc lộ 1 - nhà thờ Đông Mỹ đến giáp xã Hòa Hiệp Bắc (Khu vực 2 cũ)\n\n500\n\n320\n\n240\n\n160\n\n12\n\nĐường Hồ Xuân Hương: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Cổng chào KP4 đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n13\n\nĐường Lê Duẩn: Đoạn từ\r\n\n đường D1 đến đường Trần Hưng Đạo (Khu vực 1 cũ)\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nĐường Lê Lợi: Đoạn từ\r\n\n đường Nguyễn Thị Minh Khai đến đường Nguyễn Tất Thành (Khu TĐC số 1, đường\r\n\n nhựa rộng 20,5m cũ)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nĐường Lê Thành Phương: Đoạn\r\n\n từ trụ sở Phòng Giáo Dục Huyện đến Ngã Tư Gò Càn (Khu dân cư Vườn Mít cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n16\n\nĐường Lê Trung Kiên (Khu\r\n\n vực 1 cũ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến hết đoạn\r\n\n đã đầu tư mở rộng\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n-\n\nĐoạn còn lại\n\n600\n\n360\n\n240\n\n160\n\n17\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 đến đường\r\n\n vào khu dân cư Tam Gia\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào khu dân cư\r\n\n Tam Gia đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đoạn từ đường Nguyễn Tất Thành đến\r\n\n đường vào khu dân cư Tam Gia cũ và Đoạn trong khu tái định cư số 1: Đường nhựa\r\n\n rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nĐường Mạc Thị Bưởi: Đoạn\r\n\n từ giáp QL29 - Tại cổng chào KP3 đến cầu KP3 - Nhà Ông Cật(Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n19\n\nĐường Nguyễn Công Trứ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n20\n\nĐường Nguyễn Mỹ: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 - Đối diện Nhà thờ Đông Mỹ đến cầu chợ cũ Đông Mỹ (Khu vực 2\r\n\n cũ)\n\n500\n\n320\n\n240\n\n160\n\n21\n\nĐường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai: Đoạn đã đầu tư hạ tầng(Khu Dân cư Số 2: Đường N2 rộng 20,5m cũ\r\n\n và Khu Tái định cư số 1: Đường nhựa rộng 20,5m cũ – Gộp đoạn)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n22\n\nĐường Nguyễn Tri Phương: Đoạn\r\n\n từ Lù Đôi - KP5 đến nhà ông Trần Cơn - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n23\n\nĐường Phan Đình Phùng: Đoạn\r\n\n từ giáp QL1 đến nhà Ông Nguyễn Phúc - KP5 (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n24\n\nĐường Phan Lưu Thanh: Đoạn\r\n\n từ giáp Ql29 - Tại cổng chào KP2 đến giáp Sông Bến Lớn (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n25\n\nĐường Tố Hữu: Đoạn từ\r\n\n giáp QL1 - Nhà Tám Mạng đến đường Xuân Diệu (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n280\n\n200\n\n140\n\n26\n\nĐường Trần Hưng Đạo (Đường\r\n\n D2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Tất\r\n\n Thành đến đường Nguyễn Thị Minh Khai (Đường D2.1 rộng 15,5m từ đường D2 đến\r\n\n đường N4-A cũ)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Thị Minh\r\n\n Khai đến đường Lê Duẩn (Đường D2 rộng 15,5m từ đường N2 đến hết đường D2\r\n\n cũ)\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐường Trần Khánh Dư (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n28\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Quốc lộ 1 tới cổng\r\n\n văn hóa khu phố 3 (Đoạn từ ngã ba Cây Bảng đến đường bê tông cổng văn hóa\r\n\n khu phố 3 cũ)\n\n1.400\n\n700\n\n500\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung (Đoạn từ đường bê tông cổng văn\r\n\n hóa khu phố 3 đến ranh giới thị trấn Hòa Hiệp Trung cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n29\n\nĐường Xuân Diệu: Đoạn\r\n\n từ giáp đường D5 đến giáp QL1 (Khu vực 2 cũ)\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n30\n\nĐường Nguyễn Tất Thành:\r\n\n Đoạn từ Quốc lộ 1 đến cầu Bến Lớn\n\n1.800\n\n\n\n\n\n\n\n31\n\nKhu dân cư phố chợ Hòa\r\n\n Vinh (Sau khi đầu tư hạ tầng xong)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 36 mét\n\n1.600\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 20,5 mét\n\n1.300\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 18,5 mét\n\n1.100\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 15,5 mét\n\n1.000\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐường rộng 12 mét\n\n800\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n360\n\n240\n\n160\n\n80\n\nB\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường Hà Vi Tùng: Đoạn\r\n\n từ giáp đường Đại lộ Hùng Vương đến giáp thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n2\n\nĐường Hòa Hiệp (Đường\r\n\n Liên Huyện và Quốc lộ 29, đoạn từ nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng\r\n\n xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa và Đoạn từ cổng chào khu phố Phú Hòa\r\n\n đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Hòa Hiệp\r\n\n Bắc đến nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) (đường Liên huyện Cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Lê Đình\r\n\n Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) đến cổng chào khu phố Phú Hòa\n\n1.800\n\n900\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào khu phố Phú\r\n\n Hòa đến ranh giới xã Hòa Hiệp Nam\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n3\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư Phú Hiệp\r\n\n 3 đến đường Tôn Thất Tùng (Điểm dân cư Phú Hiệp 3, đường rộng 25m\r\n\n cũ; Khu dân cư khu công nghiệp Hòa Hiệp (Phục vụ tái định cư), đường rộng 25m\r\n\n cũ – Gộp đoạn)\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ đường Tôn Thất Tùng đến\r\n\n đường Nguyễn Hữu Dực (Khu vực 1 cũ)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hữu Dực\r\n\n đến đường Hà Vi Tùng (Khu vực 2 cũ)\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n4\n\nĐường Huỳnh Tấn Phát: Đoạn\r\n\n từ giáp nhà Ông Lương Công Kỉnh, KP. Phú Hòa đến Ngã Ba Phú Thọ (Khu vực 1\r\n\n cũ)\n\n600\n\n320\n\n200\n\n120\n\n5\n\nĐường Lê Anh Xuân: Đoạn\r\n\n từ nhà Ông Nguyễn Đình Lâu, KP. Phú Hiệp 2 đến cổng chào Văn Hóa Phú Thọ (Khu\r\n\n vực 1 cũ)\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n6\n\nĐường Lê Hanh: Đoạn từ\r\n\n giáp đường Lý Tự Trọng đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n7\n\nĐường Lư Giang: Đoạn từ\r\n\n giáp đường N29 đến giáp đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n8\n\nĐường Lương Tấn Thịnh: Đoạn\r\n\n từ thôn Phước Lâm - xã Hòa Hiệp Bắc đến thôn Thọ Lâm - xã Hòa Hiệp Nam (Khu\r\n\n vực 2 cũ)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n9\n\nĐường Lý Tự Trọng. Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường N29 (Khu vực 2 cũ)\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n10\n\nĐường Ngô Gia Tự: Đoạn\r\n\n từ đường Tôn Thất Tùng đến Công viên Hòa Bình Hàn Việt, (Khu vực 1 cũ)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n11\n\nĐường Nguyễn Văn Linh: Đoạn\r\n\n từ trường tiểu học Nguyễn Trãi TT. Hòa Hiệp Trung đến đường Hòa Hiệp (Khu vực\r\n\n 2 cũ)\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n12\n\nĐường Tôn Thất Tùng: Đoạn\r\n\n từ đường Đại lộ Hùng Vương đến đường Hòa Hiệp, (Khu vực 1 cũ)\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n13\n\nĐường Trần Phú (Đường\r\n\n liên khu phố, đoạn đường từ quốc lộ 29 (nhà ông Phan Nghị) đến tuyến\r\n\n đường ven biển đi Vũng Rô cũ)\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n360\n\n14\n\nĐường Võ Nguyên Giáp (Quốc\r\n\n lộ 29 đoạn từ ranh giới thị trấn Hòa Vinh đến Cầu Bi và đoạn từ Cầu Bi\r\n\n đến giáp đường liên huyện nhà ông Lê Đình Chuyên (Cửa hàng xăng dầu) cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới thị trấn\r\n\n Hòa Vinh đến Cầu Bi\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu Bi đến giáp đường\r\n\n Hòa Hiệp\n\n1.200\n\n700\n\n500\n\n320\n\n15\n\nNguyễn Hữu Dực: Đoạn từ\r\n\n đường Lý Tự Trọng đến đường Hòa Hiệp (Khu vực 2 cũ)\n\n800\n\n500\n\n360\n\n240\n\n16\n\nTuyến đường ven biển (Đại lộ\r\n\n Hùng Vương), Đoạn đường từ ranh giới xã Hòa Hiệp Bắc đến ranh giới\r\n\n xã Hòa Hiệp Nam\n\n1.600\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n17\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n320\n\n240\n\n160\n\n120\n\nC\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Phú Thứ (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ga Gò Mầm đến trường\r\n\n THPT Nguyễn Thị Minh Khai\n\n2.000\n\n1.200\n\n700\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ trường THPT Nguyễn Thị\r\n\n Minh Khai đến giáp ranh xã Hòa Phong\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n280\n\n2\n\nĐường ĐT 645\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Ga Gò Mầm đến Nhà ông\r\n\n Trọng\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ nhà ông Trọng đến\r\n\n giáp ranh xã Hòa Bình 1\n\n800\n\n500\n\n280\n\n200\n\n3\n\nĐường dọc theo bờ kênh Nam\r\n\n khu phố Phú Thứ\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐường liên xã Phú Thứ -\r\n\n Hòa Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu Phú Thứ đến Vũng\r\n\n Trãng\n\n1.800\n\n1.100\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Vũng Trãng đến giáp\r\n\n ranh xã Hòa Đồng\n\n1.200\n\n700\n\n400\n\n280\n\n5\n\nĐường nội thị trung tâm thị\r\n\n trấn Phú Thứ\n\n2.400\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n6\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n400\n\n240\n\n160\n\n120\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\nA\n\nThị trấn Hai Riêng (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 29 (ĐT 645 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã EaBia đến\r\n\n cầu Buôn Thô (giáp đườngTrần Hưng Đạo)\n\n400\n\n300\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ Trụ sở Quản lý đường\r\n\n bộ đến giáp trạm y tế thị trấn\n\n500\n\n360\n\n240\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ trạm y tế thị trấn đến\r\n\n ngã ba đi Buôn Ken\n\n360\n\n260\n\n180\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi Buôn Ken đến\r\n\n giáp ranh giới xã Ea Bar\n\n240\n\n160\n\n100\n\n60\n\n2\n\nQuốc lộ 19C (Đường ĐT649\r\n\n cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới xã Đức Bình\r\n\n Tây đến giáp khu dân cư khu phố 1\n\n280\n\n200\n\n120\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ khu dân cư khu phố 1\r\n\n đến giáp đường quốc lộ 29 (ĐT645)\n\n360\n\n260\n\n180\n\n120\n\n3\n\nĐường Bà Triệu\n\n1.000\n\n680\n\n480\n\n360\n\n4\n\nĐường Chu Văn An\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n5\n\nĐường đi buôn 2CKlốc, xã\r\n\n EaBia\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến ranh Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện\n\n400\n\n320\n\n240\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ ranh Trung tâm Bồi dưỡng\r\n\n Chính trị huyện đến giáp ranh xã EaBia\n\n240\n\n200\n\n160\n\n120\n\n6\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Lê Lợi đến\r\n\n giáp ngã tư Lương Văn Chánh\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Lương Văn\r\n\n Chánh đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n800\n\n600\n\n360\n\n240\n\n7\n\nĐường Hồ Xuân Hương\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n320\n\n8\n\nĐường Hoàng Hoa Thám\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Trần Hưng Đạo\r\n\n đến giáp đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến đường vào Nhà Rông buôn Hai Riêng\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào Nhà Rông\r\n\n buôn Hai Riêng đến cầu Ea Bia\n\n500\n\n360\n\n240\n\n160\n\n9\n\nĐường Hoàng Văn Thụ\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n10\n\nĐường Lê Hồng Phong\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n11\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba đường Hai Bà Trưng\n\n3.200\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hai Bà\r\n\n Trưng đến giáp ngã ba đường Hoàng Văn Thụ\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Hoàng\r\n\n Văn Thụ đến giáp Trụ sở Quản lý đường bộ\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n12\n\nĐường Lê Quý Đôn\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n13\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n14\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Công Trứ\r\n\n đến giáp đường Trần Hưng Đạo\n\n3.200\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo –\r\n\n giáp ngã tư đường Ngô Quyền\n\n2.400\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Ngô Quyền\r\n\n đến giáp ngã tư đường Hai Bà Trưng\n\n1.800\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư Hai Bà Trưng đến\r\n\n cống số 2\n\n800\n\n600\n\n360\n\n240\n\n15\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n16\n\nĐường Ngô Quyền\n\n900\n\n600\n\n400\n\n320\n\n17\n\nĐường Nguyễn Công Trứ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Nguyễn Trãi đến\r\n\n giáp ngã ba Lương Văn Chánh\n\n3.200\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n giáp đường Nguyễn Văn Cừ\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n18\n\nĐường Nguyễn Đình Chiểu\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n19\n\nĐường Nguyễn Huệ\n\n800\n\n600\n\n360\n\n240\n\n20\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n21\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã tư đường Trần\r\n\n Hưng Đạo đến giáp ngã ba Nguyễn Công Trứ\n\n2.800\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Công Trứ đến đường Nguyễn Đình Chiểu\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Đình Chiểu\r\n\n đến giáp ngã ba đường Nơ Trang Long\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đường Nơ Trang\r\n\n Long đến giáp đường Nguyễn Huệ\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n360\n\n22\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n800\n\n600\n\n500\n\n400\n\n23\n\nĐường Nguyễn Văn Trỗi\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n24\n\nĐường Nơ Trang Long\n\n900\n\n600\n\n400\n\n320\n\n25\n\nĐường nội thị: đoạn nối liền\r\n\n Hoàng Văn Thụ vào quy hoạch khu dân cư phố 6\n\n500\n\n320\n\n280\n\n240\n\n26\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ cầu buôn Thô (giáp Quốc\r\n\n lộ 29) đến ngã ba đi buôn 2CKlốc\n\n500\n\n320\n\n240\n\n160\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba đi buôn 2CKlốc\r\n\n đến Chi nhánh điện Sông Hinh\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n-\n\nĐoạn từ Chi nhánh điện Sông\r\n\n Hinh đến giáp Huyện đội\n\n1.200\n\n800\n\n500\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ Huyện đội đến ngã ba\r\n\n Hoàng Hoa Thám\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ ngã ba Hoàng Hoa Thám\r\n\n đến Nhà khách UBND huyện\n\n3.200\n\n1.600\n\n1.200\n\n800\n\n-\n\nĐoạn từ nhà khách UBND huyện\r\n\n đến đường Hồ Xuân Hương (Gộp đoạn từ ranh nhà số 44 Trần Hưng Đạo (nhà ông\r\n\n Vượng) đến ngã ba đường Trần Phú và đoạn từ ngã ba đường Trần Phú đến đường Hồ\r\n\n Xuân Hương)\n\n2.800\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n27\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Trần Hưng Đạo đến đường\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi\n\n2.000\n\n1.200\n\n800\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Văn Trỗi\r\n\n đến đường Nguyễn Huệ\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn ngã ba Nguyễn Huệ đến cầu\r\n\n tràn suối Bệnh viện\n\n700\n\n500\n\n320\n\n200\n\n28\n\nĐường từ ngã ba đường Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi đến giáp đường Hồ Xuân Hương\n\n1.200\n\n800\n\n600\n\n400\n\n29\n\nĐường từ ngã ba Tuệ Tĩnh\r\n\n đi đến giáp đường Nơ Trang Long (Khu mới quy hoạch)\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n30\n\nĐường Tuệ Tĩnh\n\n600\n\n400\n\n280\n\n160\n\n31\n\nĐường Võ Trứ: Đoạn từ ngã\r\n\n ba Trần Hưng Đạo đến ngã ba đường Lê Lợi (Đường Hoàng Hòa Thám đoạn từ Trần\r\n\n Hưng Đạo đến nhà ông Chu Văn Năng)\n\n900\n\n600\n\n400\n\n320\n\n32\n\nCác đường, đoạn đường còn\r\n\n lại trong thị trấn\n\n320\n\n240\n\n160\n\n80t\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\nA\n\nThị trấn Củng Sơn (Đô\r\n\n thị loại V)\n\n\n\n1\n\nQuốc lộ 19C (ĐT 646 cũ): Đoạn\r\n\n từ cầu Sông Ba đến giáp ranh xã Suối Bạc\n\n240\n\n160\n\n120\n\n80\n\n2\n\nĐường 24 tháng 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Quốc lộ 19C (ĐT\r\n\n 646 cũ) đến đường vào bến nước Ông Đa\n\n280\n\n200\n\n140\n\n100\n\n\n\nĐoạn từ đường vào bến nước\r\n\n Ông Đa đến ranh (phía trên) Nhà thờ Tây Hòa\n\n600\n\n360\n\n240\n\n140\n\n-\n\nĐoạn từ ranh giới phía tây\r\n\n nhà thờ Tây Hòa đến trụ sở UBND thị trấn cũ\n\n500\n\n320\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ trụ sở UBND thị trấn\r\n\n cũ đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n280\n\n200\n\n140\n\n100\n\n3\n\nĐường Hai Bà Trưng: Đoạn\r\n\n từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Lợi\n\n700\n\n500\n\n360\n\n260\n\n4\n\nĐường Hùng Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n800\n\n600\n\n380\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n giao đường Hồ Suối Bùn I\n\n600\n\n500\n\n340\n\n240\n\n5\n\nĐường Lê Lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n đường Trần Phú\n\n700\n\n500\n\n360\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến\r\n\n giao đường Hùng Vương\n\n900\n\n600\n\n400\n\n300\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n đường số 11\n\n800\n\n600\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến đường\r\n\n 24 tháng 3\n\n600\n\n400\n\n280\n\n200\n\n6\n\nĐường Nguyễn Chí Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường lên Hòn Ngang đến\r\n\n Trần Phú\n\n700\n\n500\n\n360\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến giao\r\n\n đường Hùng Vương\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n340\n\n-\n\nĐoạn từ đường Hùng Vương đến\r\n\n giao đường số 11\n\n800\n\n600\n\n380\n\n270\n\n7\n\nĐường Nguyễn Thị Minh Khai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n đường số 11\n\n800\n\n600\n\n380\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n600\n\n400\n\n300\n\n220\n\n8\n\nĐường nội bộ chợ Sơn Hòa:Đoạn\r\n\n từ đường Lê Lợi đến giao đường Nguyễn Chí Thanh\n\n800\n\n500\n\n360\n\n260\n\n9\n\nĐường số 11: Đoạn từ\r\n\n đường Lê Lợi đến giao đường Trần Hưng Đạo\n\n600\n\n400\n\n320\n\n200\n\n10\n\nĐường Suối Bạc 4 (Đường\r\n\n từ ngã Tư công viên (đường Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2 cũ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ ngã Tư công viên(đường\r\n\n Trần Phú) đến hồ Suối Bùn 2\n\n600\n\n500\n\n320\n\n220\n\n-\n\nĐoạn từ hồ Suối Bùn 2 đến giáp\r\n\n xã Suối Bạc (Chia đoạn mới)\n\n360\n\n260\n\n180\n\n120\n\n11\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ chân đồi Hòn Ngang đến\r\n\n giao đường số 11\n\n800\n\n600\n\n380\n\n260\n\n-\n\nĐoạn từ đường số 11 đến hết\r\n\n khu Thổ Đá\n\n600\n\n400\n\n300\n\n220\n\n12\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoan từ bờ Sông Ba đến giao\r\n\n đường 24 tháng 3\n\n700\n\n500\n\n340\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ ngã giao đường 24\r\n\n tháng 3 đến mương thủy lợi nhà ông Bính\n\n800\n\n600\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ mương thủy lợi (nhà ông\r\n\n Hạnh) đến đường Trần Hưng Đạo\n\n1.000\n\n700\n\n500\n\n340\n\n-\n\nĐoạn từ giao đường Trần Hưng\r\n\n Đạo đến ranh giới xã Suối Bạc\n\n700\n\n500\n\n340\n\n240\n\n13\n\nĐường Võ Thị Sáu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến giao\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n700\n\n500\n\n320\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Hồ Suối Bùn I\n\n600\n\n400\n\n320\n\n240\n\n14\n\nĐường ĐH 56 (Đường\r\n\n 24 tháng 3, đoạn từ Suối Thá đến đường ĐT 646 cũ)\n\n140\n\n100\n\n70\n\n50\n\n15\n\nĐường ĐH53: Đoạn giáp\r\n\n ranh xã Ea Chà Rang đến đường 24/3\n\n100\n\n70\n\n50\n\n40\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\nA\n\nThị trấn La Hai (Đô thị\r\n\n loại V)\n\n\n\n1\n\nĐường Lê Lợi\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n2\n\nĐường Lê Thành Phương\n\n500\n\n320\n\n200\n\n120\n\n3\n\nĐường Lương Tấn Thịnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n đường Lê Lợi\n\n1.200\n\n900\n\n600\n\n320\n\n-\n\nĐoạn từ đường Lê Lợi đến đường\r\n\n Trường Chinh\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n4\n\nĐường Lương Văn Chánh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp ranh xã Xuân Sơn\r\n\n Bắc đến đường Trần Hưng Đạo\n\n240\n\n180\n\n120\n\n80\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến giáp Cầu\r\n\n ông Trung\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu ông Trung đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3 (Đèo Ngang)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n5\n\nĐường Nguyễn Du\n\n320\n\n200\n\n120\n\n80\n\n6\n\nĐường Nguyễn Hào Sự\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n7\n\nĐường Nguyễn Huệ: (Đoạn\r\n\n từ đường Trần Phú đến đường Lương Văn Chánh (Cây dông Long Hà cũ)\n\n1.100\n\n800\n\n600\n\n320\n\n8\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từNhà máy nước La Hai đến\r\n\n giáp đường Trần Phú\n\n900\n\n600\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Phú đến đường\r\n\n Lê Thành Phương\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n9\n\nĐường Phan Lưu Thanh (tách\r\n\n đoạn)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến\r\n\n Cổng trường THCS Phan Lưu Thanh\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ Cổng trường THCS Phan\r\n\n Lưu Thanh đến khu di tích Phan Lưu Thanh\n\n280\n\n200\n\n140\n\n100\n\n10\n\nĐường Phan Trọng Đường\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Trần Hưng Đạo\r\n\n (Đầu nhà ông Tỵ) đến giáp đường Trần Cao Vân\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoàn từ đường Trần Cao Vân đến\r\n\n đường Trần Hưng Đạo\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n11\n\nĐường số 16: Đoạn từ\r\n\n đường Trần Cao Vân đến đường Trần Hưng đạo (Nhà ông Lê Ngọc Liễng) (Đường\r\n\n số 15 cũ)\n\n600\n\n400\n\n240\n\n120\n\n12\n\nĐường Trần Cao Vân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ đường Phan Trọng Đường\r\n\n đến tiếp giáp đường số 16 (Đoạn từ đường Phan Trọng Đường đến nhà ông\r\n\n Dương cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ giáp đường số 16 đến\r\n\n hết đường Trần Cao Vân\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n13\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Sơn Nam\r\n\n đến cổng chào huyện Đồng Xuân (Từ Km12+020 (cầu Lỗ Sấu – giáp xã Xuân Sơn\r\n\n Nam) đến Km13+000 (cống thoát nước) cũ)\n\n500\n\n320\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ cổng chào huyện Đồng\r\n\n Xuân đến giáp Cầu La Hai (Từ Km13+000 (cống thoát nước) đến km(14+300) cầu\r\n\n sắt La Hai cũ)\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n-\n\nĐoạn từ Cầu La Hai đến tiếp\r\n\n giáp Đường số 16 (Từ (Km14+300) Cầu sắt La Hai đến km16+070 Dốc Quận\r\n\n (Phòng Y tế) cũ)\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ Đường số 16 đến cổng\r\n\n văn hóa khu phố Long Bình (Từ Km16+070 Dốc Quận (Phòng Y tế) đến cống văn\r\n\n hóa khu phố Long Bình cũ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoan từ cổng văn hóa khu phố\r\n\n Long Bình đến dốc Hố Ó (Giáp xã Xuân Long)\n\n600\n\n400\n\n240\n\n120\n\n14\n\nĐường Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ giáp xã Xuân Quang 2\r\n\n đến đường vào bãi rác cũ (Đoạn từ giáp xã Xuân Quang 2 đến trụ km0\r\n\n cũ)\n\n500\n\n320\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ đường vào bãi rác cũ\r\n\n đến nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ (Đoạn từ Km0 (đường vào bãi rác) đến\r\n\n nút giao Trần Phú - Nguyễn Huệ cũ)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n240\n\n-\n\nĐoạn từ nút giao Trần Phú -\r\n\n Nguyễn Huệ đến đường Võ Trứ (Trạm bảo vệ thực vật)\n\n1.400\n\n1.000\n\n600\n\n400\n\n-\n\nĐoạn từ đường Võ Trứ (Trạm bảo\r\n\n vệ thực vật) đến hết đường Trần Phú\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n15\n\nĐường Trường Chinh\n\n1.000\n\n700\n\n400\n\n280\n\n16\n\nĐường Võ Thị Sáu (Đoạn\r\n\n từ nhà ông Long đến khu tập thể trường PTTH Lê Lợi và Đoạn từ nhà ông\r\n\n Nguyễn Thanh Bình đến nhà ông Nguyễn Duy Thanh cũ – nhập đoạn)\n\n800\n\n600\n\n400\n\n200\n\n17\n\nĐường Võ Trứ\n\n800\n\n600\n\n360\n\n200\n\n18\n\nĐường Võ Văn Dũng:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐoạn từ Lương Văn Chánh đến\r\n\n đường Nguyễn Hào Sự\n\n400\n\n280\n\n200\n\n120\n\n-\n\nĐoạn từ đường Nguyễn Hào Sự đến\r\n\n giáp xã Xuân Quang 3\n\n240\n\n180\n\n120\n\n80\n\n19\n\nĐường Khóm 5 - Soi Họ: Đoạn\r\n\n từ đường Lương Văn chánh - giáp xã Xuân Long\n\n160\n\n120\n\n80\n\n60\n\nB\n\nCác xã trong huyện\n\nXác định bằng 40% giá đất ở tương ứng cho từng đường, đoạn đường, vị\r\n\n trí đất của từng xã.\n\n\n\nPHỤ LỤC 5\n\nGIÁ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC (2 VỤ) 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\nVT 4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố\n\n70\n\n63\n\n58\n\n55\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố\n\n46\n\n43\n\n39\n\n37\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thị xã và\r\n\n các xã đồng bằng\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nXã miền núi: xã Xuân Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nÁp dụng cho các thửa đất tiếp\r\n\n giáp đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nCác thửa đất còn lại\n\n30\n\n25\n\n20\n\n15\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Chí Thạnh và các xã\r\n\n đồng bằng\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nCác xã miền núi: xã An Thọ,\r\n\n An Xuân và An Lĩnh\n\n30\n\n28\n\n25\n\n23\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Hòa và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Trị, Hòa Quang Bắc,\r\n\n Hòa Quang Nam\n\n45\n\n40\n\n34\n\n32\n\n2\n\nXã miền núi: Xã Hòa Hội\n\n35\n\n30\n\n25\n\n23\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hòa Vinh\n\n45\n\n40\n\n34\n\n32\n\n2\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\n45\n\n40\n\n34\n\n32\n\n3\n\nCác xã trong huyện\n\n45\n\n40\n\n34\n\n32\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Thứ và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông\n\n45\n\n40\n\n34\n\n32\n\n2\n\nCác xã miền núi: Hòa Mỹ Tây,\r\n\n Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây\n\n35\n\n30\n\n25\n\n23\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác xã: xã Sơn Giang, Đức\r\n\n Bình Đông\n\n25\n\n23\n\n20\n\n18\n\n2\n\nThị trấn Hai Riêng và các xã:\r\n\n xã Đức Bình Tây, EaBia, EaTrol, EaBar, EaLy, EaLâm, EaBá, Sông Hinh)\n\n23\n\n21\n\n18\n\n16\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Củng Sơn, xã Sơn Hà\r\n\n và xã Krông Pa (khu vực trạm bơm điện Buôn Lé bơm tưới), xã Suối Trai (khu vực\r\n\n cống tự chảy của Hồ thủy điện tưới)\n\n25\n\n23\n\n20\n\n18\n\n2\n\nCác xã còn lại\n\n23\n\n21\n\n18\n\n16\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn La Hai và các xã:\r\n\n Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước\n\n25\n\n23\n\n20\n\n18\n\n2\n\nCác xã: Xuân Long, Xuân Quang\r\n\n 2, Xuân Lãnh, Xuân Quang 1, Đa Lộc, Phú Mỡ\n\n23\n\n21\n\n18\n\n16\n\n\n\nPHỤ LỤC 6\n\nGIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM (TRỪ ĐẤT TRỒNG LÚA NƯỚC 2 VỤ)\r\n\n05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\nVT 4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố\n\n70\n\n63\n\n58\n\n55\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố\n\n46\n\n43\n\n39\n\n37\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thị xã và\r\n\n các xã đồng bằng\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nXã miền núi: xã Xuân Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐường Phạm Văn Đồng (áp dụng\r\n\n cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nÁp dụng cho các thửa đất tiếp\r\n\n giáp đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nCác thửa đất còn lại\n\n30\n\n25\n\n20\n\n15\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Chí Thạnh và các xã\r\n\n đồng bằng\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nCác xã miền núi: xã An Thọ,\r\n\n An Xuân và An Lĩnh\n\n28\n\n25\n\n23\n\n21\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Hòa và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Trị, Hòa Quang Bắc,\r\n\n Hòa Quang Nam\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nXã miền núi: Xã Hòa Hội\n\n28\n\n25\n\n23\n\n21\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hòa Vinh\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n3\n\nCác xã trong huyện\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Thứ và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông\n\n40\n\n37\n\n34\n\n32\n\n2\n\nCác xã miền núi: Hòa Mỹ Tây,\r\n\n Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây\n\n28\n\n25\n\n23\n\n21\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hai Riêng và các xã:\r\n\n xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, EaBia, Ea Bar, EaLy)\n\n23\n\n20\n\n17\n\n14\n\n2\n\nCác xã còn lại: xã Eatrol,\r\n\n EaLâm, EaBá, Sông Hinh\n\n20\n\n17\n\n14\n\n11\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Củng Sơn và các xã:\r\n\n Sơn Hà, Sơn Nguyên, Suối Bạc, Sơn Phước, Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội.\n\n23\n\n20\n\n17\n\n14\n\n2\n\nCác xã: Krôngpa, Phước Tân,\r\n\n Cà Lúi, Ea Chà Rang, Suối Trai.\n\n20\n\n17\n\n14\n\n11\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn La Hai và các xã:\r\n\n Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước\n\n23\n\n20\n\n17\n\n14\n\n2\n\nCác xã: Xuân Long, Xuân Quang\r\n\n 2, Xuân Lãnh, Xuân Quang 1, Đa Lộc, Phú Mỡ\n\n20\n\n17\n\n14\n\n11\n\n\n\nPHỤ LỤC 7\n\nGIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\nVT 4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố\n\n77\n\n72\n\n66\n\n62\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố\n\n52\n\n48\n\n44\n\n41\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thị xã\n\n70\n\n67\n\n58\n\n56\n\n2\n\nCác xã đồng bằng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐoạn từ Bắc cầu Tam Giang mới\r\n\n đến giáp ngã 3 Triều Sơn (áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với quốc lộ 1A)\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐường ĐT 642 (Đoạn từ ngã ba\r\n\n Triều Sơn đến giáp ngã ba trong; áp dụng cho các thửa đất tiếp giáp với đoạn\r\n\n đường)\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nCác thửa đất còn lại\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n3\n\nXã miền núi: xã Xuân Lâm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐường Phạm Văn Đồng (áp dụng\r\n\n cho các thửa đất tiếp giáp với đường Phạm Văn Đồng)\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nÁp dụng cho các thửa đất tiếp\r\n\n giáp với đường tuyến tránh quốc lộ 1 (Đoạn từ cầu Tam Giang mới đến cầu vượt)\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCác thửa đất còn lại\n\n35\n\n30\n\n25\n\n20\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Chí Thạnh và các xã\r\n\n đồng bằng\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n2\n\nCác xã miền núi: xã An Thọ,\r\n\n An Xuân và An Lĩnh\n\n30\n\n28\n\n25\n\n23\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Hòa và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Trị, Hòa Quang Bắc,\r\n\n Hòa Quang Nam\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n2\n\nXã miền núi: Xã Hòa Hội\n\n30\n\n28\n\n25\n\n23\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hòa Vinh\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n2\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n3\n\nCác xã trong huyện\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Thứ và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông\n\n45\n\n42\n\n38\n\n36\n\n2\n\nCác xã miền núi: Hòa Mỹ Tây,\r\n\n Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây\n\n30\n\n28\n\n25\n\n23\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hai Riêng và các xã:\r\n\n xã Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, EaBia, EaTrol, EaBar, EaLy.\n\n23\n\n21\n\n18\n\n17\n\n2\n\nCác xã còn lại gồm: xã EaLâm,\r\n\n EaBá, Sông Hinh)\n\n20\n\n17\n\n15\n\n14\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Củng Sơn và các xã:\r\n\n Sơn Hà, Sơn Nguyên, Suối Bạc, Sơn Phước, Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội.\n\n23\n\n21\n\n18\n\n17\n\n2\n\nCác xã: Krôngpa, Phước Tân,\r\n\n Cà Lúi, Ea Chà Rang, Suối Trai.\n\n20\n\n17\n\n15\n\n14\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn La Hai và các xã:\r\n\n Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước\n\n23\n\n21\n\n18\n\n17\n\n2\n\nCác xã: Xuân Long, Xuân Quang\r\n\n 2, Xuân Lãnh, Xuân Quang 1, Đa Lộc, Phú Mỡ\n\n20\n\n17\n\n15\n\n14\n\n\n\nPHỤ LỤC 8\n\nGIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nVT 3\n\nVT 4\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố\n\n22\n\n20\n\n18\n\n16\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thị xã và\r\n\n các xã đồng bằng\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2\n\nXã miền núi: xã Xuân Lâm\n\n15\n\n13\n\n11\n\n9\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Chí Thạnh và các xã\r\n\n đồng bằng\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2\n\nCác xã miền núi: xã An Thọ,\r\n\n An Xuân và An Lĩnh\n\n13\n\n11\n\n9\n\n7\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Hòa và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Trị, Hòa Quang Bắc,\r\n\n Hòa Quang Nam\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2\n\nXã miền núi: xã Hòa Hội\n\n13\n\n11\n\n9\n\n7\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung, Thị\r\n\n trấn Hòa Vinh\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2\n\nCác xã trong huyện\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Thứ và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông\n\n15\n\n13\n\n12\n\n11\n\n2\n\nCác xã miền núi: Hòa Mỹ Tây,\r\n\n Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây\n\n13\n\n11\n\n9\n\n7\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hai Riêng và các xã:\r\n\n Sơn Giang, Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bia\n\n10\n\n8\n\n7\n\n5\n\n2\n\nCác xã còn lại: xã EaTrol,\r\n\n EaLy, EaBar, EaLâm, EaBá, Sông Hinh\n\n8\n\n7\n\n6\n\n4\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Củng Sơn và các xã:\r\n\n Sơn Hà, Sơn Nguyên, Suối Bạc, Sơn Phước, Sơn Xuân, Sơn Long, Sơn Định, Sơn Hội\n\n10\n\n8\n\n7\n\n5\n\n2\n\nCác xã còn lại: Krôngpa, Phước\r\n\n Tân, Cà Lúi, Ea Chà Rang, Suối Trai\n\n8\n\n7\n\n6\n\n4\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân (Miền\r\n\n núi)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn La Hai và các xã:\r\n\n Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc, Xuân Quang 3, Xuân Phước\n\n10\n\n8\n\n7\n\n5\n\n2\n\nCác xã còn lại: Xuân Long,\r\n\n Xuân Quang 2, Xuân Lãnh, Xuân Quang 1, Đa Lộc, Phú Mỡ\n\n8\n\n7\n\n6\n\n4\n\n\n\nPHỤ LỤC 9\n\nGIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THỦY SẢN 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đường, đoạn đường\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\nI\n\nThành phố Tuy Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nCác phường thuộc thành phố\n\n52\n\n45\n\n2\n\nCác xã thuộc thành phố\n\n35\n\n30\n\nII\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\nCác phường thuộc thị xã và\r\n\n các xã đồng bằng\n\n35\n\n30\n\nIII\n\nHuyện Tuy An\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Chí Thạnh và các xã\r\n\n đồng bằng\n\n35\n\n30\n\nIV\n\nHuyện Phú Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Hòa và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa An, Hòa Thắng, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Trị, Hòa Quang Bắc,\r\n\n Hòa Quang Nam\n\n35\n\n30\n\n2\n\nXã miền núi: xã Hòa Hội\n\n19\n\n17\n\nV\n\nHuyện Đông Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Hòa Hiệp Trung\n\n39\n\n33\n\n2\n\nCác xã trong huyện\n\n39\n\n33\n\nVI\n\nHuyện Tây Hòa\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Phú Thứ và các xã đồng\r\n\n bằng: xã Hòa Tân Tây, Hòa Đồng, Hòa Bình 1, Hòa Phú, Hòa Phong, Hòa Mỹ Đông\n\n35\n\n30\n\n2\n\nCác xã miền núi: Hòa Mỹ Tây,\r\n\n Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây\n\n19\n\n17\n\nVII\n\nHuyện Sông Hinh\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Hai Riêng và các xã\n\n12\n\n10\n\nVIII\n\nHuyện Sơn Hòa\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn Củng Sơn và các xã\n\n12\n\n10\n\nIX\n\nHuyện Đồng Xuân\n\n\n\n\n\n\n\nThị trấn La Hai và các xã\n\n12\n\n10\n\n\n\nPHỤ LỤC 10\n\nGIÁ ĐẤT LÀM MUỐI 05 NĂM (2020-2024)\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nĐơn vị hành chính\n\nGiá đất\n\nVT 1\n\nVT 2\n\n\n\nThị xã Sông Cầu\n\n\n\n\n\n\n\nVùng đồng bằng\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Xuân Bình\n\n35\n\n32\n\n2\n\nXã Xuân phương\n\n35\n\n32\n\n3\n\nPhường Xuân Yên\n\n35\n\n32\n\n4\n\nXã Xuân Cảnh\n\n35\n\n32\n\n\n\nPHỤ LỤC 11\n\nBẢNG GIÁ ĐẤT CÁC ĐẢO\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng\r\n\nnhân dân Tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng/m2\n\nSTT\n\nTên đảo\n\nKhu vực\n\nGiá đất\n\nODT\n\nONT\n\nTMD\n\nHNK\n\nCLN\n\nRSX\n\nNTS\n\n1\n\nHòn Lau Dứa, xã An Phú\n\nTp. Tuy Hòa\n\n140\n\n\n\n140\n\n8\n\n9\n\n7\n\n7\n\n2\n\nCù lao Ông Xá, phường Xuân\r\n\n Đài\n\nTx. Sông Cầu\n\n300\n\n\n\n300\n\n9\n\n8\n\n7\n\n7\n\n3\n\nNhất Tự Sơn (hòn Còng), Phường\r\n\n Xuân Thành\n\nTx. Sông Cầu\n\n300\n\n\n\n300\n\n9\n\n8\n\n7\n\n7\n\n4\n\nHòn Một, xã Xuân Phương\n\nTx. Sông Cầu\n\n\n\n300\n\n300\n\n9\n\n8\n\n7\n\n7\n\n5\n\nHòn Nần, xã Xuân Cảnh\n\nTx. Sông Cầu\n\n\n\n300\n\n300\n\n9\n\n8\n\n7\n\n7\n\n6\n\nHòn Chùa, xã An Chấn\n\nH. Tuy An\n\n\n\n160\n\n160\n\n32\n\n36\n\n11\n\n15\n\n7\n\nHòn Than, xã An Chấn\n\nH. Tuy An\n\n\n\n140\n\n140\n\n32\n\n36\n\n11\n\n15\n\n8\n\nCù Lao Mái Nhà, xã An Hải\n\nH. Tuy An\n\n\n\n160\n\n160\n\n32\n\n36\n\n11\n\n15\n\n9\n\nHòn Yến, xã An Ninh Đông (Hòn\r\n\n Yến, phường Xuân Đài, thị xã Sông Cầu cũ)\n\nH. Tuy An\n\n\n\n300\n\n300\n\n9\n\n8\n\n7\n\n7\n\n10\n\nĐảo hòn Nưa, xã Hòa Xuân Nam\n\nH. Đông Hòa\n\n\n\n154\n\n154\n\n9\n\n10\n\n8\n\n8\n\n", + "id": 104976 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104977.json b/contexts/context_104977.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f534c14640d2d687418107f66ba760994d688cb --- /dev/null +++ b/contexts/context_104977.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-454-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Nga-Nam-Soc-Trang-376307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-454-QD-UBND-2018-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-Nga-Nam-Soc-Trang-376307", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 454/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 22 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA THỊ XÃ NGÃ NĂM, TỈNH\r\n\nSÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân thị\r\n\nxã Ngã Năm (Tờ trình số 02/TTr-UBND ngày 15/01/2018) và Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số\r\n\n177/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 29/01/2018),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nkế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Ngã Năm với các chỉ tiêu chủ yếu như\r\n\nsau:\n\n1. Diện tích các\r\n\nloại đất phân bổ trong năm kế hoạch:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính.\n\nPhường 1\n\nPhường 2\n\nPhường 3\n\nXã Long Bình\n\nXã Tân Long\n\nXã Mỹ Quới\n\nXã Mỹ Bình\n\nXã Vĩnh Quới\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+... +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n\n\nTỔNG\r\n\n DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN\n\n\n\n24.215,13\n\n1.955,67\n\n4.475,66\n\n3.362,66\n\n3.010,88\n\n3.274,68\n\n2.939,86\n\n2.093,93\n\n3.101,79\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n21.777,89\n\n1.609,63\n\n3.963,83\n\n3.058,74\n\n2.807,93\n\n2.916,01\n\n2.717,11\n\n1.919,45\n\n2.785,19\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n18.662,66\n\n1.257,22\n\n3.381,21\n\n2.763,03\n\n1.981,61\n\n2.674,40\n\n2.432,58\n\n1.738,43\n\n2.434,18\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n18.662,66\n\n1.257,22\n\n3.381,21\n\n2.763,03\n\n1.981,61\n\n2.674,40\n\n2.432,58\n\n1.738,43\n\n2.434,18\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n14,74\n\n7,58\n\n7,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.422,92\n\n344,05\n\n572,69\n\n295,71\n\n160,45\n\n233,64\n\n284,54\n\n181,02\n\n350,83\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n15,89\n\n0,78\n\n2,77\n\n\n\n4,19\n\n7,98\n\n\n\n\n\n0,18\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n2.437,24\n\n346,04\n\n511,84\n\n303,92\n\n202,95\n\n358,66\n\n222,75\n\n174,48\n\n316,60\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n3,18\n\n3,18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n5,84\n\n5,17\n\n0,20\n\n0,20\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,03\n\n0,05\n\n0,04\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n28,47\n\n28,47\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n10,73\n\n1,58\n\n3,75\n\n\n\n1,35\n\n3,82\n\n0,23\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n13,92\n\n3,87\n\n4,02\n\n4,44\n\n0,11\n\n1,02\n\n0,37\n\n\n\n0,09\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n1.482,66\n\n180,36\n\n328,19\n\n198,68\n\n156,45\n\n265,67\n\n116,78\n\n114,50\n\n122,04\n\n2.9.1\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n544,91\n\n88,85\n\n180,32\n\n70,75\n\n26,05\n\n44,44\n\n38,99\n\n43,75\n\n51,75\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n894,92\n\n79,08\n\n143,31\n\n124,24\n\n124,97\n\n215,94\n\n72,84\n\n68,51\n\n66,02\n\n2.9.3\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,80\n\n\n\n\n\n0,80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.4\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,09\n\n0,02\n\n0,03\n\n\n\n\n\n0,02\n\n0,02\n\n\n\n\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n3,95\n\n3,60\n\n\n\n0,20\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n4,37\n\n2,27\n\n0,40\n\n0,08\n\n0,25\n\n0,30\n\n0,23\n\n0,59\n\n0,25\n\n2.9.7\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n29,56\n\n4,95\n\n4,13\n\n1,59\n\n5,18\n\n3,51\n\n4,55\n\n1,65\n\n4,01\n\n2.9.8\n\nĐất xây dựng cơ\r\n\n sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n1,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,25\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.10\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.11\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,82\n\n1,59\n\n\n\n1,01\n\n\n\n0,21\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di\r\n\n tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n0,51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,51\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n3,03\n\n0,00\n\n0,61\n\n0,68\n\n\n\n1,14\n\n0,60\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n192,71\n\n\n\n\n\n\n\n27,57\n\n35,99\n\n43,74\n\n28,46\n\n56,95\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n164,55\n\n58,95\n\n73,35\n\n32,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n10,82\n\n5,30\n\n0,92\n\n0,55\n\n0,91\n\n0,66\n\n1,37\n\n0,57\n\n0,54\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n20,16\n\n5,87\n\n6,07\n\n0,64\n\n0,30\n\n1,21\n\n0,52\n\n1,66\n\n3,89\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n18,30\n\n5,63\n\n1,87\n\n0,98\n\n1,47\n\n0,87\n\n3,88\n\n0,59\n\n3,01\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n1,26\n\n0,29\n\n0,25\n\n0,08\n\n0,06\n\n0,00\n\n0,43\n\n0,06\n\n0,09\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n3,46\n\n0,72\n\n0,49\n\n\n\n0,42\n\n0,22\n\n0,53\n\n1,08\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n477,43\n\n46,64\n\n92,12\n\n65,42\n\n14,15\n\n47,86\n\n53,76\n\n27,52\n\n129,96\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,16\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nĐất khu\r\n\n công nghệ cao*\n\nKCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nĐất khu\r\n\n kinh tế*\n\nKKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nĐất đô\r\n\n thị*\n\nKDT\n\n9.793,99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\r\n\n * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch thu hồi\r\n\nđất năm 2018\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính.\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nXã\r\n\n Long Bình\n\nXã\r\n\n Tân Long\n\nXã\r\n\n Mỹ Quới\n\nXã\r\n\n Mỹ Bình\n\nXã\r\n\n Vĩnh Quới\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n725,02\n\n38,23\n\n6,29\n\n5,10\n\n668,61\n\n3,20\n\n1,81\n\n0,43\n\n1,35\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC\n\n44,63\n\n27,47\n\n4,61\n\n4,00\n\n3,97\n\n2,50\n\n0,50\n\n0,43\n\n1,15\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n18,71\n\n10,76\n\n1,68\n\n1,10\n\n2,96\n\n0,70\n\n1,31\n\n\n\n0,20\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n6,68\n\n5,48\n\n0,03\n\n\n\n0,12\n\n0,53\n\n0,33\n\n0,05\n\n0,14\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp\r\n\n huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2,59\n\n2,43\n\n\n\n\n\n0,12\n\n0,03\n\n0,01\n\n\n\n\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,96\n\n0,96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n0,12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.7\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n1,51\n\n1,47\n\n\n\n\n\n\n\n0,03\n\n0,01\n\n\n\n\n\n2.9.8\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.10\n\nĐất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9.11\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n0,90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n0,30\n\n\n\n0,10\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n1,41\n\n1,41\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,08\n\n\n\n0,02\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n\n\n0,04\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\nDTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n_.\n\n\n\n\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà\r\n\n tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n1,64\n\n1,59\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n0,06\n\n0,05\n\n0,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất năm 2018\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nPhường\r\n\n 1\n\nPhường\r\n\n 2\n\nPhường\r\n\n 3\n\nXã\r\n\n Long Bình\n\nXã\r\n\n Tân Long\n\nXã\r\n\n Mỹ Quới\n\nXã\r\n\n Mỹ Bình\n\nXã\r\n\n Vĩnh Quới\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n4=(5)+...\r\n\n +(12)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n84,34\n\n42,23\n\n10,29\n\n7,10\n\n8,93\n\n6,20\n\n3,81\n\n2,43\n\n3,35\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n53,03\n\n29,07\n\n6,21\n\n4,80\n\n4,77\n\n3,70\n\n1,30\n\n1,23\n\n1,95\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa\r\n\n nước\n\nLUC/PNN\n\n53,03\n\n29,07\n\n6,21\n\n4,80\n\n4,77\n\n3,70\n\n1,30\n\n1,23\n\n1,95\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n31,31\n\n13,16\n\n4,08\n\n2,30\n\n4,16\n\n2,50\n\n2,51\n\n1,20\n\n1,40\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất\r\n\n nông nghiệp\n\n\n\n664,18\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,50\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n2,50\n\n1,00\n\n1,00\n\n0,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất trồng cây hàng năm khác chuyển\r\n\n sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng hộ chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc dụng chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n661,68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất\r\n\n nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở\n\nĐiều 2. Căn cứ\r\n\nĐiều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thị xã Ngã Năm có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Ngã\r\n\nNăm, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Phòng TN&MT TXNN;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\n", + "id": 104977 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104978.json b/contexts/context_104978.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a8498fadb9b6c6f8372edc4c71cd03b0a6185a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104978.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-11-2005-QD-BGTVT-sua-doi-Tieu-chuan-nganh-22-TCN-269-2000-Quy-tac-bao-hieu-Duong-thuy-noi-dia-Viet-Nam-5147.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2005-QD-BGTVT-sua-doi-Tieu-chuan-nganh-22-TCN-269-2000-Quy-tac-bao-hieu-Duong-thuy-noi", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc\n\nSố:\r\n\n 11/2005/QĐ-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội ngày 17 tháng 1 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nSỐ 11/2005/QĐ-BGTVT NGÀY 17/01/2005 CỦA BỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TIÊU CHUẨN NGÀNH. \n\nBỘ\r\n\nTRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Luật Giao\r\n\nthông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ về\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ\r\n\nGiao thông vận tải;\r\n\nCăn cứ theo Điều 2 của Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT ngày28/12/2000 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ GTVT ban hành tiêu chuẩn ngành 22TCN 269-2000 \"Quy tắc báo hiệu\r\n\nĐường thủy nội địa Việt Nam”;\r\n\nTheo đề nghị của các ông: Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchê và Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nSửa đổi, bổ sung một số báo hiệu trong Tiêu chuẩn ngành\r\n\n22 TCN 269 - 2000 \"Quy tắc báo hiệu Đường thủy nội địa Việt Nam\" ban\r\n\nhành theo Quyết định số 4099/2000/QĐ-BGTVT ngày 28/12/2000 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (có Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6\r\n\nNăm 2005.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nGiao ông Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam\r\n\ntổ chức triển khai việc thực hiện Quyết định này trong cả nước.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nCác ông: Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế Vận tải, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Giao thông công chính, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên\r\n\nquan đến các hoạt động giao thông trên đường thủy nội địa chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Đình Bình\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 11/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 01 năm 2005).\n\nĐiều\r\n\n9.\n\nVật mang biến báo hiệu\n\n(Sửa cách sơn cột báo\r\n\nhiệu dặt ở nơi phân luồng hay ngã ba)\n\n- Đặt ở nơi phân\r\n\nluồng hay ngã ba phao sơn khoang mầu đỏ - xanh lục xen kẽ, cột sơn\r\n\nkhoang mầu đỏ - trắng - xanh lục xen kẽ.\n\nA3.\r\n\n Báo hiệu luồng tầu đi gần bờ\n\nA3.l. Báo\r\n\nhiệu luồng tầu đi gần bờ bên phải\n\n\r\n\n(Sửa cách đặt và cách sơn biển báo hiệu) \n\n\r\n\nHình Một biển hình vuông đặt trên cột, mặt\n\n\r\n\ndáng biển vuông góc với hướng luồng \n\n Mầu\r\n\nsắc Biển sơn hai mặt, sơn khoang ngang\n\nmầu trắng\r\n\nđỏ - trắng \n\n Đèn\r\n\n Ban đêm: một đèn chớp 1 dài, ánh sáng \n\n\r\n\nhiệu mầu đỏ\n\n ý\r\n\nnghĩa Báo rằng \"Luồng tầu đi gần bờ phải và \n\ndọc theo\r\n\nbờ phải\"\n\nA3.2. Báo\r\n\nhiệu luồng tầu đi gần bờ bên trái\n\n(Sửa cách\r\n\nđặt và cách sơn biển báo hiệu)\n\nHình Một\r\n\nbiển hình thoi đặt trên cột, mặt \n\ndáng biển\r\n\nvuông góc với hướng luồng \n\nMầu sắc\r\n\nBiển sơn hai mặt, nửa trên sơn mầu xanh lục, nửa dưới sơn mầu trắng\n\nĐèn Ban\r\n\nđêm: một đèn chớp 1 dài, ánh sáng \n\nhiệu mầu\r\n\nxanh lục \n\nÝ nghĩa\r\n\nBáo rằng \"Luồng tầu đi gần bờ trái và \n\ndọc theo\r\n\nbờ trái\"\n\nB4.\r\n\n Phao giới hạn vùng nước\n\nB4.l. Phía\r\n\nbên phải của luồng tầu chạy\n\n(Sửa hình\r\n\ndáng phao và tiêu thị) \n\nHình Báo\r\n\nhiệu là phao hình trụ có tiêu thị\n\ndáng hình\r\n\nchữ \"X\" ghép kiểu múi khế \n\nMầu sắc\r\n\nPhao, tiêu thị sơn mầu vàng \n\nĐèn Ban\r\n\nđêm: một dèn chớp 3 ánh sáng \n\nhiệu mầu\r\n\nvàng \n\nÝ nghĩa\r\n\n\"Giới hạn vùng nước bên phía bờ phải \n\ncủa\r\n\nluồng\" \n\nB4.2. Phía\r\n\nbên trái của luồng tầu chạy \n\n(Sửa hình\r\n\ndáng phao và tiêu thị)\n\nHình Báo\r\n\nhiệu là phao hình nón có tiêu thị \n\ndáng hình\r\n\nchữ \"X\" ghép kiểu múi khế \n\nMầu sắc\r\n\nPhao, tiêu thị sơn mầu vàng \n\nĐèn hiệu\r\n\nBan đêm: một đèn chớp 1 ngắn ánh \n\nsáng mầu\r\n\nvàng \n\nÝ nghĩa\r\n\n\"Giới hạn vùng nước bên phía bờ trái của luồng\" \n\nKhi dùng\r\n\nbáo hiệu này để cấm vùng \n\nnước, cấm\r\n\nluồng thì bên trên treo thay \n\nbằng tiêu\r\n\nthị C.l.l.la\n\nCl.1.\r\n\n Báo hiệu điều khiển sự đi lại\n\nCl.1.1 Cấm\r\n\nđi qua \n\nCl.1.la Đặt\r\n\nở d­ưới nước \n\n(Sứa\r\n\nCl.l.l thành tiêu thị đặt trên phao B4) \n\nHình Một\r\n\ntiêu thị hình trụ đặt trên phao \n\ndáng B4\n\nMầu sắc\r\n\nTiêu thị sơn khoang mầu đỏ - trắng - đỏ\n\nĐèn hiệu\r\n\nBan đêm: treo hai đèn sáng liên tục, \n\nánh sáng\r\n\nmầu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc\n\n\r\n\ný nghĩa Báo rằng \"Cấm phương tiện đi vào\n\nvùng nước\r\n\nhay luồng giới hạn bởi\n\nphao B4\r\n\nmà phía trên có treo báo hiệu này\"\n\nCl.1.lb Đặt\r\n\nở trên bờ\n\n(Bổ sung\r\n\nbáo hiệu mới)\n\nHình Một\r\n\nbiển hình tròn đặt vuông góc với \n\ndáng luồng,\r\n\nmặt biển ngược hướng với \n\nchiều cấm\r\n\nđi qua\n\nMầu sắc\r\n\nNền biển sơn mầu trắng, viền và vạch\n\nchéo sơn\r\n\nmầu đỏ, dấu hiệu sơn mầu đen\n\nĐèn hiệu\r\n\nBan đêm: treo hai đèn sáng liên tục,\n\nánh sáng\r\n\nmầu đỏ. Đèn treo theo chiều dọc\n\nÝ nghĩa\r\n\nBáo rằng “Cấm phương tiện đi qua \n\ntính từ\r\n\nvị trí đặt báo hiệu”\n\nCl.6. Báo\r\n\nhiệu hạn chế tạo sóng\n\n(Đổi tên\r\n\n\"báo hiệu cấm tạo sóng” thành “Báo hiệu\n\nhạn chế\r\n\ntạo sóng\")\n\nC3.3.\r\n\n Báo hiệu \"Phát tín hiệu âm thanh\"\n\n(Thay đổi\r\n\nthành báo hiệu mới)\n\nHình dáng\r\n\n Một biển hình lục lăng\n\nMầu sắc Nền\r\n\nbiển sơn mầu trắng, viền biển sơn\n\nmầu đen,\r\n\ndấu hiệu sơn mầu đen\n\nĐèn hiệu Ban\r\n\nđêm: một đèn chớp đều nhanh,\n\nánh sáng\r\n\nmầu xanh lục\n\nÝ nghĩa Báo\r\n\n“Phương tiện cần kéo một hồi còi dài\".\n\nKÍCH THƯỚC CỦA BIỂN\r\n\nBÁO HIỆU\n\n\n\nKý hiệu\n\nHình dáng\n\nKích thước\n\nLoại kích thước\n\nĐặc biệt\n\n1\n\n2\n\n3\n\nB4.1\n\nB4.2\n\n\n\nPhao\r\n\n giới hạn vùng nước (thay đổi phao, tiêu thị trên phao)\n\nĐường\r\n\n kính phao ống bên trái\n\n(Phao\r\n\n trụ, phao nhót, phao ống bên phải kích thước như cũ)\n\nh\n\nb\n\na\n\nH\n\nD1\n\nD2\n\n\n\nTheo\n\ntính\r\n\n toán\n\n\n\n40\n\n40\n\n15\n\n140\n\n10\n\n20\n\n\n\n35\n\n35\n\n13\n\n120\n\n10\n\n20\n\n\n\n30\n\n30\n\n11\n\n100\n\n10\n\n20\n\n\n\nC1.1.1a\n\n\n\nBáo\r\n\n hiệu cấm đi qua (đặt ở dưới nước, trên phao B4.1, B4.2)\n\nb\n\nh\n\n\n\nTheo\n\ntính\r\n\n toán\n\n\n\n40\n\n30\n\n\n\n35\n\n26\n\n\n\n30\n\n22\n\n\n\nC1.1.1b\n\nBáo\r\n\n hiệu cấm đi qua (bổ sung báo hiệu mới, đặt ở trên bờ)\n\nD\n\nd1\n\nh\n\na\n\nb\n\n\n\nTheo\n\ntính\r\n\n toán\n\n\n\n180\n\n110\n\n70\n\n18\n\n20\n\n150\n\n90\n\n60\n\n15\n\n17\n\n120\n\n70\n\n50\n\n12\n\n14\n\nC1.1.3\n\nC1.1.4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Thay\r\n\n đổi kích thước) \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nµ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTheo\n\ntính\r\n\n toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC3.3\n\n\n\nBáo\r\n\n hiệu \"Phát tín hiệu âm thanh\"\n\n\n\n(Thay báo hiệu mới)\n\nD1\n\nD2\n\nH\n\na\n\nb\n\nc\n\n\n\nTheo\n\ntính\r\n\n toán\n\n\n\n180\n\n120\n\n40\n\n15\n\n90\n\n2\n\n150\n\n100\n\n35\n\n14\n\n70\n\n2\n\n120\n\n80\n\n30\n\n13\n\n60\n\n2\n\n\n\n\n\n", + "id": 104978 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104979.json b/contexts/context_104979.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..127e4c1b42767d21a595df129ae295c5c618555f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104979.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-29-2005-QD-TTg-chuyen-Tong-cong-ty-Giay-Viet-Nam-sang-hoat-dong-theo-mo-hinh-cong-ty-me-con-52815.aspx", + "name": "Quyet-dinh-29-2005-QD-TTg-chuyen-Tong-cong-ty-Giay-Viet-Nam-sang-hoat-dong-theo-mo-hinh-cong-ty-me-c", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 29/2005/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 29/2005/QĐ-TTG NGÀY 01 THÁNG 02 NĂM 2005 VỀ VIỆC CHUYỂN TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM SANG HOẠT ĐỘNG THEO MÔ HÌNH CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 14/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;Căn cứ Luật Doanh nghiệp nhà nước số 14/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 153/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ về tổ chức, quản lý Tổng công ty nhà nước và chuyển đổi Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập theo mô hình công ty mẹ - công ty con;Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án chuyển Tổng công ty Giấy Việt Nam sang hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với nội dung sau: \n\n1. Công ty mẹ - Tổng công ty Giấy Việt Nam (VINAPACO) là công ty nhà nước, được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Văn phòng Tổng công ty Giấy Việt Nam và Công ty Giấy Bãi Bằng. \n\n2. Các công ty con, bao gồm:\n\na) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:\n\n- Công ty TNHH nhà nước một thành viên Nguyên liệu và Bột giấy Thanh Hoá; \n\n- Công ty TNHH nhà nước một thành viên Nguyên liệu giấy miền Nam. \n\nb) Công ty cổ phần mà Công ty mẹ giữ cổ phần chi phối:\n\n- Công ty cổ phần Giấy Tân Mai;\n\n- Công ty cổ phần Giấy Đồng Nai;\n\n- Công ty cổ phần Giấy Bình An;\n\n- Công ty cổ phần Giấy Việt Trì;\n\n- Công ty cổ phần Văn phòng phẩm Hồng Hà;\n\n- Công ty cổ phần Giấy Hoàng Văn Thụ.\n\n3. Công ty liên kết:\n\n- Công ty cổ phần Nhất Nam;\n\n- Công ty cổ phần In Phúc Yên;\n\n- Công ty cổ phần May Diêm Sài Gòn;\n\n- Công ty cổ phần Diêm Thống Nhất;\n\n- Công ty cổ phần Giấy Vạn Điểm.\n\n4. Tổng công ty Giấy Việt Nam hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con thực hiện hạch toán kinh doanh và đầu tư vốn vào các công ty con, công ty liên kết theo Điều lệ tổ chức, hoạt động và Quy chế tài chính của công ty mẹ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nTổ chức quản lý của công ty mẹ gồm: Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và bộ máy giúp việc.\n\nĐiều 2. Phân công nhiệm vụ:\n\n1. Bộ trưởng Bộ Công nghiệp chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án; quyết định thành lập công ty mẹ; các công ty con nói tại Điều 1 Quyết định này theo quy định hiện hành.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính: phê duyệt Quy chế tài chính của Công ty mẹ.\n\n3. Hội đồng quản trị Tổng công ty Giấy Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty mẹ.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\nBộ trưởng các Bộ: Công nghiệp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n(Đã ký)\n\n", + "id": 104979 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10498.json b/contexts/context_10498.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7351338239448c41b5906f87b125e60417619f77 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10498.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Huong-dan-16-HD-VPTW-2023-ghi-bien-ban-hoi-nghi-ban-chap-hanh-ban-thuong-vu-thuong-truc-tinh-uy-558739.aspx", + "name": "Huong-dan-16-HD-VPTW-2023-ghi-bien-ban-hoi-nghi-ban-chap-hanh-ban-thuong-vu-thuong-truc-tinh-uy-5587", + "passage": "BAN CHẤP HÀNH\r\n\n TRUNG ƯƠNG\n\nVĂN PHÒNG\r\n\n -------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ---------------\n\nSố: 16-HD/VPTW\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nHƯỚNG DẪN\n\nGHI BIÊN BẢN CÁC HỘI NGHỊ BAN CHẤP HÀNH, BAN THƯỜNG VỤ, THƯỜNG\r\n\nTRỰC TỈNH ỦY, THÀNH ỦY, ĐẢNG ỦY TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÀ CÁC CUỘC HỌP ĐẢNG\r\n\nĐOÀN, BAN CÁN SỰ ĐẢNG TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nThực hiện Quy định số 66-QĐ/TW,\r\n\nngày 06/02/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về thể loại, thẩm quyền ban hành\r\n\nvà thể thức văn bản của Đảng, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn ghi biên bản\r\n\ncác hội nghị ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy\r\n\ntrực thuộc Trung ương và các cuộc họp đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc\r\n\nTrung ương (gọi chung là hội nghị cấp ủy, tổ chức đảng) như sau:\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\na) Phạm vi điều chỉnh: Văn bản\r\n\nnày hướng dẫn về nguyên tắc, yêu cầu, nội dung, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân trong việc ghi biên bản các hội nghị cấp ủy, tổ chức đảng.\n\nViệc ghi biên bản các hội nghị\r\n\ncấp ủy, tổ chức đảng có chứa bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp\r\n\nluật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nb) Đối tượng áp dụng: Văn bản\r\n\nnày áp dụng đối với các tỉnh ủy, thành ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy\r\n\ntrực thuộc Trung ương.\n\n2. Nguyên tắc,\r\n\nyêu cầu\n\na) Nguyên tắc: Tất cả các hội\r\n\nnghị cấp ủy, tổ chức đảng đều phải ghi biên bản.\n\nb) Yêu cầu:\n\n- Biên bản phải ghi chính xác,\r\n\nrõ ràng, đúng trình tự diễn biến hội nghị, đầy đủ nội dung các ý kiến phát biểu\r\n\nvà ý kiến kết luận hội nghị.\n\n- Biên bản phải trình bày đúng\r\n\nthể thức văn bản của Đảng, có đủ chữ ký, đóng dấu; được quản lý và phục vụ khai\r\n\nthác theo quy định.\n\n3. Trách\r\n\nnhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan\n\na) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức\r\n\nđảng có trách nhiệm chỉ đạo việc ghi biên bản.\n\nb) Người chủ trì hội nghị chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung biên bản; quyết định số lượng biên bản cần ghi; phân\r\n\ncông người ghi biên bản; quyết định việc ghi âm, ghi hình, sử dụng các thiết bị\r\n\nhỗ trợ khác (nếu có).\n\nc) Chánh văn phòng (hoặc người\r\n\nđược giao phụ trách công tác văn phòng) có trách nhiệm tham mưu, giúp người chủ\r\n\ntrì hội nghị tổ chức việc ghi biên bản; bảo đảm các điều kiện cho việc ghi biên\r\n\nbản.\n\nd) Người ghi biên bản có trách\r\n\nnhiệm ghi chép đầy đủ, chi tiết, chính xác, rõ ràng diễn biến hội nghị; không\r\n\nbình luận hoặc nêu quan điểm cá nhân vào nội dung biên bản; hoàn thiện biên bản.\n\nđ) Văn thư cơ quan có trách nhiệm\r\n\nlưu bản gốc biên bản, chuyển bản chính biên bản cho người được phân công lập hồ\r\n\nsơ hội nghị.\n\n4. Bố cục\r\n\nvà cách ghi biên bản\n\nNgoài các thành phần thể thức\r\n\nvăn bản, bố cục của biên bản gồm 5 phần, cách ghi như sau:\n\n- Phần mở đầu: Ghi rõ thời\r\n\ngian, địa điểm tiến hành hội nghị; nội dung của hội nghị; họ và tên, chức vụ của\r\n\nngười chủ trì, người ghi biên bản; tài liệu sử dụng trong hội nghị; thông tin về\r\n\nviệc chụp ảnh, ghi âm, ghi hình… (nếu có).\n\n- Phần thứ nhất - thành phần hội\r\n\nnghị: Ghi rõ thành phần tham dự hội nghị, bao gồm:\n\n+ Đại biểu chính thức (ví dụ:\r\n\nCác ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp ủy, ban cán sự đảng,\r\n\nđảng đoàn…): Số lượng người có mặt, vắng mặt, ghi rõ họ và tên người vắng mặt,\r\n\nlý do vắng mặt.\n\n+ Đại biểu mời dự: Ghi rõ họ và\r\n\ntên, chức vụ, đơn vị công tác của khách mời, người đi thay (nếu có).\n\n+ Thông tin về cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền hình đưa tin… (nếu có).\n\n- Phần thứ hai - diễn biến hội\r\n\nnghị: Ghi chi tiết diễn biến hội nghị, ý kiến đề nghị tập trung thảo luận, ý kiến\r\n\nphát biểu và ý kiến kết luận, các vấn đề phát sinh trong hội nghị. Ghi rõ họ và\r\n\ntên của người phát biểu. Trường hợp người phát biểu trùng họ và tên với đại biểu\r\n\nkhác thì ghi thêm chức vụ, đơn vị công tác của người phát biểu.\n\nĐối với các dự thảo báo cáo, đề\r\n\nán… trình bày tại hội nghị có văn bản thì biên bản có thể ghi \"có văn bản\r\n\nkèm theo\".\n\nĐối với các vấn đề hội nghị biểu\r\n\nquyết, biên bản ghi rõ hình thức biểu quyết (bỏ phiếu, giơ tay, ấn nút điện tử…),\r\n\nsố ủy viên có mặt, số ủy viên vắng mặt tại thời điểm biểu quyết, số ủy viên tán\r\n\nthành, số ủy viên không tán thành... Riêng hình thức bỏ phiếu thì lập biên bản\r\n\nkiểm phiếu riêng và ghi \"có biên bản kiểm phiếu kèm theo\".\n\n- Phần thứ ba - kết luận hội\r\n\nnghị: Ghi ý kiến kết luận của người chủ trì hội nghị. Mỗi vấn đề kết luận ghi\r\n\nthành mục riêng.\n\nTrường hợp hội nghị bàn và kết\r\n\nluận từng vấn đề thì ghi đúng theo diễn biến, không tách các kết luận riêng.\n\n- Phần kết thúc hội nghị: Ghi\r\n\nrõ thông tin về ngày, giờ bế mạc và các thủ tục khác (nếu có).\n\n(Có mẫu biên bản kèm theo).\n\n5. Hoàn thiện\r\n\nbiên bản\n\n- Sau hội nghị, người ghi biên\r\n\nbản hoàn thiện nội dung, thể thức, đọc soát biên bản, chuyển văn thư cơ quan.\n\nĐối với hội nghị có nhiều biên\r\n\nbản, người ghi biên bản nào chịu trách nhiệm hoàn thiện biên bản đó và ký vào mục\r\n\n\"người ghi biên bản\".\n\nĐối với hội nghị có nhiều người\r\n\nghi một biên bản, người ghi phần biên bản nào chịu trách nhiệm hoàn thiện phần\r\n\nbiên bản đó; việc ký vào mục \"người ghi biên bản\" do người chủ trì hội\r\n\nnghị phân công.\n\nĐối với hội nghị có ghi âm, ghi\r\n\nhình, người ghi biên bản có thể nghe, xem lại để hoàn thiện biên bản.\n\n- Người chủ trì hội nghị duyệt\r\n\nnội dung biên bản và ký vào mục \"chủ trì hội nghị\".\n\n- Văn thư cơ quan kiểm tra thể\r\n\nthức, ghi số, trình ký và đóng dấu biên bản (đóng dấu vào chữ ký của người chủ\r\n\ntrì hội nghị và đóng dấu giáp lai các trang biên bản).\n\n- Thời gian hoàn thiện biên bản:\r\n\nKhông quá 7 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị ban chấp hành và không\r\n\nquá 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc hội nghị ban thường vụ, thường trực, đảng\r\n\nđoàn, ban cán sự đảng.\n\n6. Lưu và\r\n\nquản lý biên bản\n\n- Bản gốc biên bản lưu trong tập\r\n\nvăn bản đi, bản chính biên bản lưu trong hồ sơ hội nghị.\n\n- Việc khai thác biên bản thực\r\n\nhiện theo quy chế, quy định của tỉnh ủy, thành ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn,\r\n\nđảng ủy trực thuộc Trung ương.\n\n7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n- Hướng dẫn này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy, ban\r\n\ncán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Hướng dẫn này trong phạm vi tổ chức mình.\n\n- Giao Cục Lưu trữ, Văn phòng\r\n\nTrung ương Đảng theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Hướng dẫn này, đề xuất sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế khi cần thiết.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Các tỉnh ủy, thành ủy,\r\n\n - Các ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Cục Lưu trữ, Văn phòng Trung ương Đảng,\r\n\n - Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.\n\nK/T CHÁNH VĂN\r\n\n PHÒNG\n\nPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG\n\nBùi Văn Thạch\n\n \n\nMẫu biên bản\n\nTÊN CƠ QUAN \r\n\n BAN HÀNH VĂN BẢN\r\n\n *\n\nĐẢNG CỘNG SẢN\r\n\n VIỆT NAM \r\n\n ---------------\n\nSố...1\r\n\n …-BB/…\n\n......2......,\r\n\n ngày... tháng... năm...3...\n\n \n\nBIÊN\r\n\nBẢN \n\nHội\r\n\nnghị …4…\n\n…5…\n\n-----\n\n- Thời gian: (ghi thời gian bắt\r\n\nđầu vào hồi … giờ …, ngày … tháng … năm …).\n\n- Địa điểm: (ghi địa điểm diễn\r\n\nra hội nghị).\n\n- Nội dung: (ghi chi tiết, đầy\r\n\nđủ nội dung hội nghị).\n\n- Người chủ trì: (ghi rõ họ và\r\n\ntên, chức vụ).\n\n- Người ghi biên bản: (ghi rõ họ\r\n\nvà tên, chức vụ).\n\n- Tài liệu sử dụng trong hội\r\n\nnghị: (ghi tên các tài liệu sử dụng trong hội nghị).\n\n- Thông tin khác (nếu có).\n\n1. Thành phần hội nghị\n\n1.1. Đại biểu chính thức\n\n- Có mặt: ... đồng chí.\n\n- Vắng mặt: ... đồng chí (ghi\r\n\nrõ họ và tên, lý do vắng mặt).\n\n1.2. Đại biểu mời dự (nếu có)\n\n…\n\n1.3. Thông tin về cơ quan báo\r\n\nchí, truyền hình đưa tin (nếu có)\n\n…\n\n2. Diễn biến hội nghị\n\nGhi chi tiết diễn biến hội nghị,\r\n\ncác ý kiến phát biểu, ý kiến kết luận về từng vấn đề, các vấn đề khác phát sinh\r\n\ntrong hội nghị.\n\n3. Kết luận hội nghị6\n\nGhi các ý kiến kết luận hội nghị.\r\n\nMỗi vấn đề kết luận ghi thành một mục riêng.\n\n- Hội nghị kết thúc vào hồi...\r\n\ngiờ..., ngày... tháng... năm...\n\n- Thủ tục khác (nếu có).\n\n \n\nNGƯỜI GHI BIÊN\r\n\n BẢN\n\n(chữ ký)\n\nHọ và tên\n\nCHỦ TRÌ HỘI NGHỊ\r\n\n …7…\n\n(chữ ký, đóng dấu)\n\nHọ và tên\n\n____________________\n\n1 Số văn bản ghi\r\n\nliên tục trong một nhiệm kỳ cấp ủy, ban cán sự đảng, đảng đoàn.\n\n2 Địa danh ban hành\r\n\nvăn bản.\n\n3 Ngày tháng năm ban\r\n\nhành văn bản.\n\n4 Ghi tên hội nghị\r\n\n(Ban chấp hành/ban thường vụ/thường trực tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy/đảng đoàn/ban\r\n\ncán sự đảng) lần thứ mấy (nếu có), ngày tháng năm.\n\n5 Trích yếu nội dung\r\n\nvăn bản.\n\n6 Trường hợp hội nghị\r\n\nbàn và kết luận từng vấn đề thì ghi đúng theo diễn biến, không tách các kết luận\r\n\nriêng.\n\n7 Ghi chức vụ của\r\n\nngười chủ trì hội nghị.\n\n ", + "id": 10498 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104980.json b/contexts/context_104980.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c2be560e6f16d2d476d95962acb8c92700983f19 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104980.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-979-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-tinh-Gia-Lai-426971.aspx", + "name": "Quyet-dinh-979-QD-UBND-2019-quy-trinh-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-So-Giao-duc-tinh-Gia-Lai-426971", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 979/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 14 tháng 10\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nGIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính\r\n\nphủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Quy trình nội bộ\r\n\ngiải quyết các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tỉnh Gia Lai (có Phụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 2;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Ngọc Thành\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 104980 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104981.json b/contexts/context_104981.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae39de5c8e93c15fc6c6c46112a964cfebb3b050 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104981.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-128-2009-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122005.aspx", + "name": "Quyet-dinh-128-2009-QD-UBND-cong-bo-bo-thu-tuc-hanh-chinh-122005", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 128/2009/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Ninh, ngày 17 tháng 08 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN\r\n\nVÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH BẮC NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26.11.2003;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê quyệt\r\n\nĐề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai\r\n\nđoạn 2007- 2010;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 04/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nKế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước giai đoạn 2007- 2010;\r\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại công\r\n\nvăn số 1071/TTg - TCCV ngày 30/6/2009;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Tổ trưởng Tổ công tác thực\r\n\nhiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh.\n\n1. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại Quyết định này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết định này có hiệu lực và các thủ tục\r\n\nhành chính mới được ban hành thì áp dụng đúng quy định của cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\n2. Trường hợp\r\n\nthủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhưng chưa được\r\n\ncông bố tại Quyết định này hoặc có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành\r\n\nchính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được\r\n\ncông bố tại Quyết định này thì được áp dụng theo đúng quy định của cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác\r\n\nthực hiện Đề án 30 của Uỷ ban nhân dân tỉnh thường xuyên cập nhật để trình Uỷ\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố những thủ tục hành chính nêu trên tại khoản 1 Điều 1\r\n\nQuyết định này. Thời hạn cập nhật hoặc loại bỏ thủ tục hành chính này chậm nhất\r\n\nkhông quá 10 ngày kể từ ngày văn bản quy định tại thủ tục hành chính có hiệu\r\n\nlực thi hành.\n\nĐối với các\r\n\nthủ tục hành chính nêu tại khoản 2 Điều 1 Quyết định này, Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Tổ công tác thực hiện Đề án\r\n\n30 trình Uỷ ban nhân dân tỉnh công bố trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ\r\n\nngày phát hiện có sự khác biệt giữa nội dung thủ tục hành chính do cơ quan nhà\r\n\nnước có thẩm quyền ban hành và thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định\r\n\nnày hoặc thủ tục hành chính chưa được công bố.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban,\r\n\nngành thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Túy\n\n", + "id": 104981 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104982.json b/contexts/context_104982.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38d4aed2505481b7b20c40c9c3a7ff2231348cf5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104982.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-3654-QD-UBND-nam-2014-bai-bo-73-2010-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cuong-che-thu-hoi-dat-Dong-Nai-258539.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3654-QD-UBND-nam-2014-bai-bo-73-2010-QD-UBND-trinh-tu-thu-tuc-cuong-che-thu-hoi-dat-Dong-", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3654/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 18 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 73/2010/QĐ-UBND NGÀY\r\n\n03/12/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC CƯỠNG CHẾ THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; \n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi\r\n\ntiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 113/TTr-STP ngày 29/10/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Bãi bỏ Quyết định số 73/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cưỡng chế thu\r\n\nhồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nTrình tự, thủ tục cưỡng chế thu hồi đất trên địa\r\n\nbàn tỉnh thống nhất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các\r\n\nvăn bản pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013.\n\nĐiều 2.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n", + "id": 104982 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104983.json b/contexts/context_104983.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cd73323e8523a77b04ee80c3a876f8f4e77348e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104983.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-4280-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Tau-bien-va-cong-nghe-hang-hai-359900.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4280-QD-BKHCN-2016-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Tau-bien-va-cong-nghe-hang-hai-359900", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ \n\nCÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4280/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ\r\n\nCÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ nghị định số 20/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 26/2/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng\r\n\nTổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố 02 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 11465:2016\n\nISO 16304:2013\n\nTàu biển và công nghệ hàng hải -\r\n\n Bảo vệ môi trường biển - Bố trí, quản lý các phương tiện tiếp nhận chất thải\r\n\n của cảng\n\n2.\n\nTCVN 11466:2016\n\nISO 18309:2014\n\nTàu biển và công nghệ hàng hải -\r\n\n Xác định kích thước và lựa chọn lò đốt - Hướng dẫn\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n\n\n", + "id": 104983 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104984.json b/contexts/context_104984.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..faad54f79a521ad3b3dd6288d167d9b2169bb9dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_104984.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2020-don-gia-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-Yen-Bai-472148.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3117-QD-UBND-2020-don-gia-dich-vu-su-nghiep-cong-su-dung-ngan-sach-Yen-Bai-472148", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3117/QĐ-UBND \n\nYên\r\n\n Bái, ngày 11 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ\r\n\nTHÔNG TIN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21/6/2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu\r\n\ncung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí\r\n\nchi thường xuyên;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT -\r\n\nBTC ngày 17/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá\r\n\nchung đối với hàng hóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3347/QĐ-UBND\r\n\nngày 31/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục và phương thức\r\n\ngiao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu đối với sản phẩm, dịch vụ công sử dụng kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước từ nguồn chi thường xuyên của tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Quyết định số 2624/QĐ-UBND \r\n\nngày 28/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nCăn cứ Quyết định số 2942/QĐ-UBND \r\n\nngày 23/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc đính chính Quyết định\r\n\nsố 2624/QĐ-UBND ngày 28/10/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban\r\n\nhành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ\r\n\nthông tin sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 1578/TTr-STTTT\r\n\nngày 09/12/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá dịch vụ\r\n\nsự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái, bao gồm:\n\n- Đơn giá không bao gồm chi phí khấu\r\n\nhao tài sản cố định áp dụng để đặt hàng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn\r\n\nkinh phí chi thường xuyên của tỉnh Yên Bái.\n\n- Đơn giá bao gồm chi phí khấu hao\r\n\ntài sản cố định được áp dụng, vận dụng để thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin từ các nguồn kinh phí khác.\n\n(Có Phụ lục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntổ chức triển khai, hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết\r\n\nđịnh này.\n\n2. Đơn giá ban hành tại Quyết định\r\n\nnày áp dụng đối với các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ thông\r\n\ntin sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái kể từ ngày 01/01/2021.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và TT;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT, UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrần Huy Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN GIÁ DỊCH VỤ SỰ NGHIỆP CÔNG THUỘC LĨNH VỰC\r\n\nCÔNG NGHỆ THÔNG TIN SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3117/QĐ-UBND ngày 11/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: 1.000 đồng\n\nSTT\n\nMã\r\n\n định mức\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn vị tính\n\nĐơn\r\n\n giá không có khấu hao TSCĐ\n\nĐơn\r\n\n giá có khấu hao TSCĐ\n\n1\n\nHTCNTT.00.00\n\nVận hành, bảo trì, bảo dưỡng hạ\r\n\n tầng công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nHTCNTT.01.00\n\nVận hành hệ thống máy chủ\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n150,5\n\n188,4\n\n1.2\n\nHTCNTT.02.01\n\nThiết bị tường lửa Firewall\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n220,3\n\n275,2\n\n1.3\n\nHTCNTT.02.02\n\nPhần mềm tường lửa Firewall\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n243,4\n\n302,5\n\n1.4\n\nHTCNTT.04.00\n\nVận hành thiết bị cân bằng tải\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n204,0\n\n254,8\n\n1.5\n\nHTCNTT.05.00\n\nVận hành hệ thống lưu trữ (NAS, DAS)\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n212,5\n\n263,9\n\n1.6\n\nHTCNTT.08.02\n\nVận hành Switch\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n95,5\n\n118,5\n\n1.7\n\nHTCNTT.08.03\n\nVận hành Modem\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n95,5\n\n118,5\n\n1.8\n\nHTCNTT.11.01\n\nVận hành bảng LED điện tử\n\n1\r\n\n thiết bị/ ngày\n\n64,3\n\n80,2\n\n1.9\n\nHTCNTT.17.00\n\nBảo trì hệ thống máy chủ\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n5.966,1\n\n7.420,8\n\n1.10\n\nHTCNTT.18.01\n\nThiết bị tường lửa Firewall\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n8.589,6\n\n10.693,9\n\n1.11\n\nHTCNTT.18.02\n\nPhần mềm tường lửa Firewall\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n4.795,9\n\n5.992,0\n\n1.12\n\nHTCNTT.20.00\n\nBảo trì thiết bị cân bằng tải\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n3.584,8\n\n4.470,9\n\n1.13\n\nHTCNTT.21.00\n\nBảo trì hệ thống lưu trữ\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n146,1\n\n181,6\n\n1.14\n\nHTCNTT.24.01\n\nBảo trì Switch\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n1.193,9\n\n1.481,8\n\n1.15\n\nHTCNTT.24.03\n\nBảo trì Modem\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n93,2\n\n115,4\n\n1.16\n\nHTCNTT.27.00\n\nBảo trì bảng LED điện tử\n\n1\r\n\n thiết bị/ lần\n\n6.509,3\n\n8.126,2\n\n2\n\nPMCSDL.00.00\n\nXây dựng, vận hành, bảo trì,\r\n\n nâng cấp các phần mềm, cơ sở dữ liệu của cơ quan\r\n\n nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nPMCSDL.03.00\n\nVận hành phần mềm thư điện tử công\r\n\n vụ\n\n1 hệ\r\n\n thống/ ngày\n\n94,4\n\n116,2\n\n2.2\n\nPMCSDL.04.00\n\nVận hành hệ thống thông tin và cơ sở\r\n\n dữ liệu\n\n1 hệ\r\n\n thống/ ngày\n\n94,4\n\n116,3\n\n2.3\n\nPMCSDL.06.00\n\nBảo trì, nâng cấp phần mềm thư điện\r\n\n tử công vụ\n\n1 hệ\r\n\n thống/ lần\n\n1.198,5\n\n1.473,7\n\n2.4\n\nPMCSDL.07.00\n\nBảo trì, nâng cấp hệ thống cơ sở dữ\r\n\n liệu\n\n1 hệ\r\n\n thống/ lần\n\n1.197,4\n\n1.471,1\n\n3\n\nUCTT.00.00\n\nỨng cứu, khắc phục sự cố an toàn\r\n\n thông tin mạng trên địa bàn tỉnh Yên Bái\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nUCTT.01.00\n\nỨng cứu, khắc phục sự cố an toàn\r\n\n thông tin mạng thông thường\n\nLần\n\n2.402,0\n\n3.010,5\n\n3.2\n\nUCTT.02.00\n\nỨng cứu, khắc phục sự cố an toàn\r\n\n thông tin mạng nghiêm trọng\n\nLần\n\n8.306,8\n\n10.335,2\n\n4\n\nTR.00.00\n\nHỗ trợ, phòng, chống, ngăn chặn thư rác, tin nhắn rác\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nTR.01.00\n\nHỗ trợ, phòng, chống, ngăn chặn thư\r\n\n rác hệ thống thư điện tử công vụ\n\n1 hệ\r\n\n thống/ ngày\n\n64,8\n\n80,1\n\n5\n\nĐGAT.00.00\n\nKiểm định, đánh giá an toàn thông\r\n\n tin mạng trong Cơ quan nhà nước\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nĐGAT.01.00\n\nKiểm tra việc tuân thủ quy định của\r\n\n pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ\n\n1 hệ\r\n\n thống thông tin/ lần\n\n11.799,6\n\n14.538,0\n\n5.2\n\nĐGAT.02.00\n\nĐánh giá hiệu quả của biện pháp bảo\r\n\n đảm an toàn hệ thống thông tin\n\n1 hệ\r\n\n thống thông tin/ lần\n\n11.799,9\n\n14.538,2\n\n5.3\n\nĐGAT.03.00\n\nĐánh giá phát hiện mã độc, lỗ hổng,\r\n\n điểm yếu, thử nghiệm xâm nhập hệ thống\n\n1 hệ\r\n\n thống thông tin/ lần\n\n59.692,5\n\n74.499,9\n\n\n\n\n\n", + "id": 104984 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104985.json b/contexts/context_104985.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..612569fb48331db48866b061f6630d614f4cb97a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104985.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-31-2002-QD-BKHCNMT-do-luong-cac-phep-do-trong-thuong-mai-ban-le-7068.aspx", + "name": "Quyet-dinh-31-2002-QD-BKHCNMT-do-luong-cac-phep-do-trong-thuong-mai-ban-le-7068", + "passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ \n\nVÀ MÔI TRƯỜNG\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 31/2002/QĐ-BKHCNMT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 05 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH \"QUY ĐỊNH VỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC\r\n\nPHÉP ĐO TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ\"\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC,\r\n\nCÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10\r\n\nnăm 1999;\r\n\nCăn cứ Điều 18 Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2002 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường;\r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục tr­ưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo l­ường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về đo lường đối với\r\n\ncác phép đo trong thương mại bán lẻ”.\n\nĐiều 2. Tổng cục trư­ởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lư­ờng Chất l­ượng\r\n\nchịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo\r\n\nl­ường Chất l­ượng, các Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lư­ợng và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này/.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ t­ướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc CP;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố\r\n\n trực thuộc TW;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; \r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao; \r\n\n - Công báo;\r\n\n - L­ưu VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\n\nBùi Mạnh Hải\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ ĐO LƯỜNG ĐỐI VỚI CÁC PHÉP ĐO TRONG THƯƠNG MẠI BÁN LẺ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố: 31/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 17 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công\r\n\nnghệ và Môi trường)\n\n1. Quy định chung\n\n1.1 Quy định này quy định yêu cầu đo lường đối với\r\n\ncác phép đo khối lượng (cân) và phép đo thể tích (đong) trong thương mại bán lẻ;\r\n\nphương pháp kiểm tra các phép cân, đong này.\n\n1.2 Người bán hàng phải đảm bảo cân, đong đủ lượng\r\n\nhàng hoá đã thoả thuận cho khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi để khách hàng\r\n\ncó thể chứng kiến, kiểm tra lượng hàng hoá đó.\n\n1.3 Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (sau\r\n\nđây gọi tắt là Tổng cục) chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện kiểm tra việc cân,\r\n\nđong trong thương mại bán lẻ đảm bảo yêu cầu đo lường theo quy định này.\n\n2. yêu cầu về đo lường\n\n2.1 Khối lượng hàng hoá bán cho khách hàng khi\r\n\ncân không được thiếu quá giới hạn cho phép nêu ở Bảng 1 dưới đây:\n\nBảng 1\n\nLượng hàng hoá\n\n(theo kg)\n\nGiới hạn thiếu cho phép \n\n(theo g)\n\nĐến 0,1\n\nTrên 0,1 đến\r\n\n 0,2\n\nTrên 0,2 đến\r\n\n 0,5\n\nTrên 0,5 đến 1 \n\nTrên 1 đến 2 \n\nTrên 2 đến 5 \n\nTrên 5 đến 10 \n\nTrên 10 \n\n5\n\n10\n\n15\n\n20\n\n40\n\n80\n\n150\n\n150 + 10 cho mỗi\r\n\n kg tiếp theo\n\n\n\n2.2 Lượng hàng hoá tính theo thể tích bán cho\r\n\nkhách hàng khi đong không được thiếu quá giới hạn cho phép nêu ở Bảng 2 dưới\r\n\nđây:\n\nBảng 2\n\nLượng hàng hoá\n\n(Theo L)\n\nGiới hạn thiếu cho phép \n\n(Theo mL)\n\n0,25 \n\nTừ 0,5 đến 5 \n\nTrên 5 \n\n5 \n\n10 cho mỗi lít\r\n\n hàng hóa\n\n5 cho mỗi lít\r\n\n hàng hóa\n\n\n\n2.3 Phương tiện đo sử dụng để cân, đong khi bán\r\n\nhàng phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:\n\na) Đã được kiểm định và còn trong thời hạn sử dụng\r\n\nhợp pháp;\n\nb) Cân có độ chính xác cấp 4 trở lên; phương tiện\r\n\nđong có độ chính xác từ 0,5% đến 1% và có phạm vi đo thích hợp với mức cân,\r\n\nđong.\n\n2.4 Người bán hàng phải cân, đong trước khách\r\n\nhàng. Trường hợp hàng hoá đã được cân hoặc đong trước đó (nhưng không phải là\r\n\nhàng đóng gói sẵn), người bán hàng phải ghi rõ lượng hàng hoá đã cân, đong trên\r\n\nbao bì và phải sẵn sàng thực hiện việc cân, đong lại nếu khách hàng yêu cầu.\n\n2.5 Người mua hàng có quyền yêu cầu người bán\r\n\ncân, đong lại hàng hoá tại nơi bán bằng phương tiện đo của người bán hoặc tự kiểm\r\n\ntra tại các điểm cân, đong đối chứng (nếu có) hoặc thông qua phương tiện đo hợp\r\n\npháp của người khác.\n\n3. Kiểm tra việc cân, đong\r\n\ntrong thương mại bán lẻ\n\n3.1 Việc kiểm tra được tiến hành\r\n\ntại địa điểm mua, bán.\n\n3.2 Cân và phương tiện đong sử dụng\r\n\nđể kiểm tra (gọi tắt là phương tiện kiểm tra) phải thoả mãn các yêu cầu sau\r\n\nđây:\n\na) Đã được kiểm định và còn\r\n\ntrong thời hạn sử dụng hợp pháp;\n\nb) Có phạm vi đo thích hợp với mức\r\n\ncân, đong cần kiểm tra;\n\nc) Cân có độ chính xác tương ứng\r\n\nvới quy định nêu trong bảng 3 dưới đây:\n\nBảng 3\n\nPhạm vi cân\n\n(theo kg)\n\nGiá trị độ chia kiểm (e) của cân\r\n\n không lớn hơn (theo g)\n\nĐến 0,5 \n\nTrên 0,5 đến 5 \n\nTrên 5 đến 10\n\nTrên 10\n\n1 \n\n5 \n\n10\n\n20\n\nd) Phương tiện đong có độ chính xác từ 0,1% đến\r\n\n0,5%.\n\n3.3 Trình tự, nội dung kiểm tra:\n\n3.3.1 Kiểm tra phương tiện đo của người bán\n\na) Kiểm tra về tính hợp pháp của phương tiện đo:\r\n\ndấu, giấy chứng nhận kiểm định, niêm phong, kẹp chì, thời hạn hiệu lực kiểm định...).\n\nb) Kiểm tra hoạt động của phương tiện đo: \n\nĐối với cân: Cân phải được đặt ngay ngắn, các bộ\r\n\nphận hoạt động bình thường, chỉ thị ban đầu phải tại điểm không; sau khi ấn nhẹ\r\n\nlên bàn cân, chỉ thị phải trở về điểm không (thực hiện 3 lần). \n\nĐối với phương tiện đong: Phương tiện đong không\r\n\nbị móp, méo, biến dạng hoặc tồn đọng hàng hoá làm thay đổi dung tích.\n\n3.3.2 Kiểm tra việc cân, đong của người bán\n\na) Đối với hàng hoá đã được cân, đong trước đó:\r\n\nLấy không ít hơn 10 gói hàng bất kỳ, tiến hành cân hoặc đong trên phương tiện\r\n\nkiểm tra. Kết quả cân, đong kiểm tra so với lượng hàng đã cân, đong trước đó của\r\n\nngười bán không được thiếu quá giới hạn cho phép quy định tại Bảng 1 hoặc Bảng\r\n\n2 của Quy định này.\n\nTrường hợp có từ ba kết quả trở lên không thoả\r\n\nmãn yêu cầu, thì kết luận phép cân, đong của người bán không đạt yêu cầu quy định.\r\n\nNếu có một hoặc hai kết quả không thoả mãn yêu cầu thì lấy mẫu lần hai và kiểm\r\n\ntra lại. Nếu ở lần kiểm tra này vẫn còn một kết quả không đạt yêu cầu, thì kết\r\n\nluận chung không đạt yêu cầu.\n\nb) Trường hợp cân, đong bán trực tiếp: Yêu cầu\r\n\nngười bán thực hiện cân, đong không ít hơn ba lượng hàng hoá khác nhau; người\r\n\nkiểm tra tiến hành cân, đong lại trên phương tiện kiểm tra. Nếu có một kết quả\r\n\nkhông đạt yêu cầu, thì thực hiện lại phép kiểm tra. Nếu lần kiểm tra này vẫn có\r\n\nkết quả không đạt yêu cầu, thì kết luận việc cân, đong của người bán không đạt\r\n\nyêu cầu quy định.\n\n4. Biên bản kiểm tra\n\nKết quả kiểm tra được ghi vào Biên bản kiểm tra phép\r\n\nđo theo mẫu quy định tại phụ lục của Quy định này.\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n \n\nBùi Mạnh Hải\n\n\n\nPHỤ LỤC:\n\n\n\nTên cơ quan\r\n\n kiểm tra\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự\r\n\n do - Hạnh phúc\n\n______________________\n\n\n\nBIÊN BẢN KIỂM TRA PHÉP ĐO \n\n\n\nThời gian từ ... giờ\r\n\nngày...tháng...năm... đến... giờ ngày...tháng...năm... \n\nĐoàn kiểm tra phép đo trong\r\n\nthương mại bán lẻ đã tiến hành kiểm tra đối với cơ sở:\r\n\n...........................................................................................\n\nĐịa chỉ:\r\n\n....................................................................................\n\nĐoàn kiểm tra gồm:\n\n1.\r\n\n.......................................................Trưởng đoàn;\n\n2.\r\n\n.......................................................Đoàn viên;\n\n3.\r\n\n......................................................Đoàn viên.\n\nTham gia đoàn còn có:\n\n1....................................................................\n\n2 ...................................................................\n\nNội dung và kết quả kiểm tra:\n\n1. Kiểm tra phương tiện đo của\r\n\nngười bán hàng:\n\n1.1. Tình trạng pháp lý của\r\n\nphương tiện đo:..............................................\n\n.........................................................................................................\n\n1.2. Hoạt động của phương tiện\r\n\nđo:........................................................\n\n........................................................................................................\n\n2. Kiểm tra các phép cân, đong:\n\n2.1 Kiểm tra cân, đong trực\r\n\ntiếp\n\nTT\n\nCân, đong của\r\n\n người bán (kg,L)\n\nKết quả kiểm\r\n\n tra (kg, L)\n\nChênh lệch \n\n(g, mL)\n\nGiới hạn thiếu\r\n\n cho phép (g, mL)\n\nKết luận\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2 Kiểm tra hàng hoá đã được\r\n\ncân, đongtừ trước\n\nTT\n\nHàng hoá cân,\r\n\n đong từ trước (kg, L)\n\nKết quả kiểm\r\n\n tra (kg, L)\n\nChênh lệch\n\n(g, mL)\n\nGiới hạn thiếu\r\n\n cho phép (g hoặc mL)\n\nKết luận\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Kết luận\r\n\nchung:....................................................................\n\n:....................................................................\n\n4. Kiến nghị: :....................................................................\n\n:....................................................................\n\nCơ sở được kiểm tra Người kiểm\r\n\ntra \n\n\n\n", + "id": 104985 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104986.json b/contexts/context_104986.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b1db64a755d0d4a4728aa805df34e8c54462c03 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104986.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-280-KH-UBND-2019-kiem-tra-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-544459.aspx", + "name": "Ke-hoach-280-KH-UBND-2019-kiem-tra-cong-tac-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Tan-Ho-Chi-Minh-544459", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN BÌNH TÂN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 280/KH-UBND\n\nBình\r\n\n Tân, ngày 26 tháng 4 năm 2019\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA, KHẢO SÁT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN\r\n\nBÌNH TÂN NĂM 2019\n\nCăn cứ Kế hoạch số 146/KH-UBND ngày\r\n\n01 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân quận về kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\nnăm 2019 trên địa bàn quận Bình Tân;\n\nỦy ban nhân dân quận xây dựng Kế hoạch\r\n\nkiểm tra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận năm\r\n\n2019 như sau:\n\n1. MỤC ĐÍCH, YÊU\r\n\nCẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Kiểm tra, khảo sát việc triển khai,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; việc khắc phục những hạn\r\n\nchế sau kiểm tra năm 2017 tại các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân 10 phường;\n\n- Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những\r\n\ntồn tại, thiếu sót trong thực hiện thủ tục hành chính; xử lý nghiêm các trường\r\n\nhợp tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật,\r\n\nchậm trễ trong việc giải quyết thủ tục hành chính, gây khó khăn, phiền hà,\r\n\nnhũng nhiễu đối với cá nhân, tổ chức trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\n- Ghi nhận những khó khăn, vướng mắc\r\n\ntrong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời có giải pháp tháo gõ; biểu\r\n\ndương, nhân rộng các cách làm hay, có hiệu quả;\n\n- Tăng cường trách nhiệm giải trình của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trong công tác tiếp nhận và xử lý triệt để các phản ánh, kiến\r\n\nnghị của cá nhân, tổ chức; giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức đảm\r\n\nbảo minh bạch, khách quan, công bằng, liên thông, kịp thời, chính xác, không\r\n\ngây phiền hà.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác kiểm tra, khảo sát được thực\r\n\nhiện đúng nội dung, thẩm quyền, quy trình, phù hợp với mục đích kiểm tra, khảo\r\n\nsát;\n\n- Đảm bảo tính khách quan, công khai,\r\n\nkịp thời, không gây nhũng nhiễu, phiền hà, trở ngại cho cơ quan, đơn vị được kiểm\r\n\ntra, khảo sát; sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan đến hoạt\r\n\nđộng kiểm tra, khảo sát, tránh trùng lặp, chồng chéo trong kiểm tra, khảo sát.\n\n- Cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo\r\n\nsát báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung kiểm tra, khảo sát.\n\nII. NỘI DUNG VÀ\r\n\nCÁCH THỨC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Cách thức kiểm tra, khảo sát\n\nĐoàn kiểm tra, khảo sát sẽ làm việc\r\n\ntrực tiếp tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát và gián tiếp thông qua\r\n\nbáo cáo của các cơ quan, đơn vị.\n\n2. Nội dung kiểm tra, khảo sát\n\n2.1. Kiểm tra, khảo sát định kỳ\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\nvà tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\n\n- Việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính năm 2019;\n\n- Việc ban hành các văn bản hướng dẫn,\r\n\nchỉ đạo thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Việc kiểm tra, giám sát, theo dõi nội\r\n\nbộ về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.\n\n- Việc kiện toàn và thực hiện chế độ\r\n\nhỗ trợ tài chính cho đội ngũ cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nb) Việc thực hiện rà soát, dự\r\n\nthảo Quyết định công bố danh mục, thủ tục hành chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành (đối với các danh mục, thủ\r\n\ntục hành chính thuộc phạm vi tham mưu, phụ trách của các cơ quan chuyên môn, Ủy\r\n\nban nhân dân phường).\n\nd) Việc niêm yết công khai thủ\r\n\ntục hành chính\n\nKiểm tra tính đầy đủ, kịp thời, chính\r\n\nxác các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị theo\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tại\r\n\ntrụ sở nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trên Trang\r\n\nthông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (nếu có).\n\nđ) Việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính\n\n- Việc tuân thủ quy định thủ tục hành\r\n\nchính đã được công bố, công khai trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả\r\n\nthủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức.\n\n- Việc giải quyết thủ tục hành chính:\r\n\ntổng số hồ sơ đã tiếp nhận; tổng số hồ sơ giải quyết đúng hạn; tổng số hồ sơ giải\r\n\nquyết trễ hạn (nêu rõ nguyên nhân chủ quan, khách quan); các trường hợp trả hồ\r\n\nsơ hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ (nêu rõ tỷ lệ, thời hạn yêu cầu, nguyên nhân).\n\n- Việc thực hiện Thư xin lỗi đối với\r\n\nhồ sơ giải quyết trễ hạn theo Quyết định số 5157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm\r\n\n2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Kế hoạch số 577/KH-UBND ngày 30\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân quận về thực hiện Quyết định số\r\n\n5157/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\ne) Việc tiếp nhận, xử lý phản\r\n\nánh, kiến nghị về thủ tục hành chính\n\n- Việc niêm yết công khai địa chỉ cơ\r\n\nquan có thẩm quyền tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, địa chỉ thư điện tử, số điện\r\n\nthoại chuyên dùng tại trụ sở cơ quan, đơn vị.\n\n- Việc xử lý phản ánh, kiến nghị do\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận chuyển đến để xử lý theo thẩm\r\n\nquyền (gồm tổng số phản ánh, kiến nghị được chuyển đến; số phản ánh, kiến nghị\r\n\nđã xử lý; số phản ánh, kiến nghị chưa xử lý - nguyên nhân); việc công khai kết\r\n\nquả xử lý.\n\ng) Việc thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị\n\n- Việc thực hiện Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết\r\n\nTTHC tại cơ quan, đơn vị;\n\n- Việc thực hiện kết hợp, liên thông\r\n\ncác thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, trong đó chú trọng về quy trình thực\r\n\nhiện và ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện;\n\n- Việc thực hiện dịch vụ công trực\r\n\ntuyến mức độ 3, mức độ 4 trong giải quyết thủ tục hành chính.\n\nh) Việc thực hiện công tác truyền\r\n\nthông về kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về\r\n\ntình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính\n\ni) Khó khăn, vướng mắc và đề xuất,\r\n\nkiến nghị\n\n2.2. Kiểm tra, khảo sát chuyên đề\n\na) Việc niêm yết công khai thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nb) Việc thực hiện Thư xin lỗi đối với\r\n\nhồ sơ giải quyết trễ hạn;\n\nc) Việc khắc phục những tồn tại, hạn\r\n\nchế của các cơ quan, đơn vị theo kết quả kiểm tra năm 2018;\n\nd) Các nội dung khác có liên quan đến\r\n\nhoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nIII. THÀNH PHẦN\r\n\nTHAM GIA KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Thành phần Đoàn kiểm tra, khảo\r\n\nsát\n\n- Đại diện lãnh đạo Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận - Trưởng đoàn;\n\n- Đại diện lãnh đạo Phòng Tư pháp quận\r\n\n- Phó Trưởng đoàn;\n\n- Đại diện Phòng Nội vụ quận;\n\n- Đại diện Phòng Văn hóa và Thông tin\r\n\nquận;\n\n- Đại diện các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan (do Trưởng đoàn quyết định).\n\n2. Thành phần cơ quan, đơn vị được\r\n\nkiểm tra, khảo sát\n\n- Đối với cơ quan, đơn vị quận: Lãnh\r\n\nđạo phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và cán bộ đầu mối phụ trách\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính; cán bộ phụ trách công tác tiếp nhận phản\r\n\nánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức và các công chức khác có liên quan.\n\n- Đối với Ủy ban nhân dân phường: Chủ\r\n\ntịch (hoặc Phó Chủ tịch phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính); cán bộ\r\n\nđầu mối phụ trách công tác kiểm soát thủ tục hành chính và các cán bộ, công chức\r\n\ncó liên quan.\n\nIV. THỜI KỲ THỰC\r\n\nHIỆN KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\nThời kỳ kiểm tra, khảo sát hồ sơ giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính: Tính từ ngày 16/12/2018 đến hết ngày 15/6/2019.\n\nTrong trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm\r\n\ntra, khảo sát có thể quyết định xem xét các hồ sơ ngoài thời kỳ kiểm tra, khảo\r\n\nsát.\n\nV. THỜI GIAN, ĐỊA\r\n\nĐIỂM KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\n1. Địa điểm kiểm tra, khảo sát: Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát.\n\n2. Thời gian tiến hành kiểm tra,\r\n\nkhảo sát\n\na) Kiểm tra, khảo sát chuyên đề: Dự\r\n\nkiến trong Quý II, III/2019.\n\nb) Kiểm tra, khảo sát định kỳ: Dự kiến\r\n\ntrong quý III/2019.\n\nVI. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ\r\n\nĐƯỢC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\n\nTheo phụ lục đính kèm.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đối với Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân quận\n\na) Chủ động phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan trong việc cử người tham gia Đoàn kiểm tra, khảo sát; ban\r\n\nhành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, khảo sát.\n\nb) Thông báo lịch kiểm tra, khảo sát\r\n\ncụ thể đến các cơ quan, đơn vị trên cơ sở Kế hoạch này.\n\nc) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các\r\n\ncơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát thực hiện việc báo cáo tình hình và kết\r\n\nquả thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị; chuẩn\r\n\nbị nội dung, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, khảo sát.\n\nd) Tổ chức kiểm tra, khảo sát thực tế\r\n\ntại các cơ quan, đơn vị theo nội dung kế hoạch và tổng hợp kết quả kiểm tra, khảo\r\n\nsát.\n\nđ) Đề xuất Ủy ban nhân dân quận thực\r\n\nhiện việc kiểm tra đột xuất tại một số cơ quan, đơn vị không nằm trong danh mục\r\n\nđược kiểm tra theo Kế hoạch này nếu xét thấy cần thiết.\n\n2. Đối với Đoàn kiểm tra, khảo sát\n\na) Chủ động trao đổi, tìm hiểu các nội\r\n\ndung kiểm tra, khảo sát theo nhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\nb) Có ý kiến kết luận sơ bộ về nhưng\r\n\nvấn đề đã kiểm tra, khảo sát tại cơ quan, đơn vị được kiểm tra, khảo sát.\n\nc) Ban hành văn bản kết luận kiểm\r\n\ntra, khảo sát sau khi kết thúc thời gian thực hiện kiểm tra, khảo sát.\n\nd) Căn cứ điều kiện cụ thể và nội\r\n\ndung kiểm tra, khảo sát, Trưởng Đoàn quyết định việc mời một số cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác có liên quan cử cán bộ tham gia hoạt động của Đoàn kiểm tra, khảo sát.\n\n3. Đối với cơ quan, đơn vị được kiểm\r\n\ntra, khảo sát\n\na) Báo cáo bàng văn bản theo các nội\r\n\ndung yêu cầu kiểm tra, khảo sát.\n\nb) Phân công lãnh đạo và cán bộ tham\r\n\ndự trong quá trình kiểm tra, khảo sát.\n\nc) Chuẩn bị địa điểm làm việc và các\r\n\nhồ sơ, sổ sách, tài liệu có liên quan.\n\n4. Đối với các cơ quan, đơn vị quận\r\n\nvà Ủy ban nhân dân 10 phường\n\na) Chủ động xây dựng kế hoạch và tổ\r\n\nchức tự kiểm tra tại đơn vị.\n\nb) Kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm\r\n\nnhững trường hợp cán bộ, công chức nhũng nhiễu, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức.\n\nc) Báo cáo bằng văn bản kết quả kiểm\r\n\ntra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị, gửi về Văn phòng\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận để theo dõi.\n\nVIII. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí cho hoạt động của Đoàn kiểm tra, khảo sát được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt\r\n\nđộng kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định.\n\n2. Giao\r\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận có trách nhiệm hướng dẫn Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân quận sử dụng kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính năm 2019 và quyết toán kinh phí theo quy định để thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch kiểm\r\n\ntra, khảo sát công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn quận Bình Tân\r\n\nnăm 2019./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban nhân dân Thành\r\n\n phố;\r\n\n - Văn phòng UBND Thành phố/P.KSTTHC;\r\n\n - Sở Nội vụ Thành phố;\r\n\n - TT.QU;\r\n\n - TT.HĐND quận;\r\n\n - UBND quận: CT, các PCT;\r\n\n - UBMTTQVN và các tổ chức CT-XH quận;\r\n\n - Các cơ quan chuyên môn thuộc quận;\r\n\n - Chi Cục thuế quận;\r\n\n - Công an quận;\r\n\n - Bảo hiểm Xã hội quận;\r\n\n - Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ quận;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc quận;\r\n\n - VP.HĐND và UBND quận: CVP, các PCVP;\r\n\n - Tổ Tin học (để đăng Website);\r\n\n - Lưu: VT, TH, XQ.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thị Ngọc Diệu\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TRA, KHẢO SÁT\r\n\nKIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2019 của Ủy\r\n\nban nhân dân quận)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị được kiểm tra, kháo sát1\n\n1\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo quận\n\n2\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch quận\n\n3\n\nPhòng Tư pháp quận\n\n4\n\nThanh tra quận\n\n5\n\nPhòng Nội vụ quận\n\n6\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin quận\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường quận\n\n8\n\nPhòng Quản lý đô thị quận\n\n9\n\nPhòng Kinh tế quận\n\n10\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quận\n\n11\n\nỦy ban nhân dân 10 phường\n\n \n\n1\n\nTrên cơ sở danh sách này, Văn phòng HĐND và UBND quận sẽ có Thông\r\n\nbáo lịch kiểm tra, khảo sát cụ thể về thời gian và đơn vị được kiểm tra, khảo\r\n\nsát định kỳ và chuyên đề theo cách thức trực tiếp.", + "id": 104986 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104987.json b/contexts/context_104987.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0326376ae195d3df66cd61b849e66322e75b7572 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104987.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-7542-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-513258.aspx", + "name": "Thong-bao-7542-TB-TCHQ-2018-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-khau-nhap-khau-513258", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 7542/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 12\r\n\n năm 2018 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng\r\n\nhóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra\r\n\nan toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\nNam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\ncục Kiểm định Hải quan 2 tại Thông báo số 1042/TB-KĐ2 ngày 25/6/2018 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Hóa chất Stabilizers PT-615 (chế phẩm hóa chất ổn định cho plastic),\r\n\n phụ gia trong sx nhựa công nghiệp, mới 100% (Mục 2).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần công nghiệp nhựa Chin Huei; Đ/c: số 567, đường Phạm\r\n\n Văn Đồng, phường Hải Thành, Quận Dương Kinh, Tp. Hải Phòng, MST: 0200109205.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10199463051/A12 ngày 09/5/2018 tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu\r\n\n tư Gia công - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm ổn định cho plastic có thành phần chính là muối axit béo của chì,\r\n\n canxi cacbonat và phụ gia, dạng mảnh.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm ổn định cho plastic có thành phần chính là muối axit béo của chì,\r\n\n canxi cacbonat và phụ gia, dạng mảnh.\n\nthuộc nhóm 38.12 “Hỗn\n\nhợp xúc tiến lưu hoá cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo\r\n\n cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở\r\n\n nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp\r\n\n chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic.”, phân\r\n\n nhóm một gạch “- Các chế phẩm chống\n\noxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic: ” mã số 3812.39.00 “-\r\n\n - Loại khác ” tại Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư Gia công - Cục Hải quan Tp. Hải Phòng;\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\n\n- Công ty cổ phần công nghiệp\r\n\n nhựa Chin Huei (Đ/c: Số 567, đường Phạm Văn Đồng, phường\r\n\n Hải Thành, Quận Dương Kinh, Tp. Hải Phòng;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK - PL - L.Anh (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104987 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104988.json b/contexts/context_104988.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4b91fb0da019234fea068675af6a32de756dc0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_104988.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Quyet-dinh-121-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-302677.aspx", + "name": "Quyet-dinh-121-QD-TCHQ-cong-nhan-hoat-dong-dai-ly-lam-thu-tuc-hai-quan-2016-302677", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 121/QĐ-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 01\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp\r\n\nvụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;\r\n\ntrình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;\n\nCăn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại\r\n\nlý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 1409/2015 ngày 14/09/2015 của Công\r\n\nty TNHH Đế Long;\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nGiám sát quản lý về hải quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nnhận:\n\nCông ty TNHH Đế\r\n\nLong.\n\nMã số thuế: 3701711173.\n\nĐịa chỉ 3A/42 KP Bình Đức, phường\r\n\nBình Hòa, TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.\n\nGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\nsố 3701711173 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày\r\n\n28/04/2010.\n\nĐủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ\r\n\ntục hải quan.\n\nCông ty TNHH Đế Long\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số\r\n\n12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng\r\n\nchỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục\r\n\nhải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2087/HQBD-GSQL\r\n\nngày 23/08/2010 của Cục hải quan tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nông (bà) Giám đốc Công ty TNHH Đế Long, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải\r\n\nquan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục CNTT&TKHQ;\r\n\n - Lưu: VT, GSQL (3).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Ngọc Anh\n\n", + "id": 104988 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104989.json b/contexts/context_104989.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24046cb992a646733c66d2ed463bdc5ee4094bd9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104989.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-13-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-32-QD-UBND-110978.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2009-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-32-QD-UBND-110978", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 13/2009/QĐ-UBND\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 18 tháng 02 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG TẠI BẢN QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 32/QĐ-UBND NGÀY 17 THÁNG 01 NĂM 1995 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN\r\n\nHÀNH BẢN QUY ĐỊNH VIỆC BÁN NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG\r\n\nTÀU CHO NGƯỜI ĐANG THUÊ\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về việc mua\r\n\nbán và kinh doanh nhà ở;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 21/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung Điều 5 và Điều 6 Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994\r\n\ncủa Chính phủ về mua bán nhà ở;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về\r\n\nmột số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (SHNN)\r\n\ncho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm\r\n\n1994 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 48/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về\r\n\nviệc điều chỉnh một số nội dung chính sách bán nhà thuộc SHNN cho người đang\r\n\nthuê theo quy định tại Nghị định số 61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính\r\n\nphủ và giá cho thuê nhà ở thuộc SHNN chưa được cải tạo, xây dựng lại; \r\n\nThực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 827/TTg-KTN ngày 29\r\n\ntháng 5 năm 2008 về việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo Nghị định số\r\n\n61/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 và hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Công văn số\r\n\n1320/BXD-QLN ngày 07 tháng 7 năm 2008 về việc tiếp tục thực hiện bán ở thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước theo Nghị định 61/NĐ-CP;\r\n\nTheo Tờ trình số 03/TTr-SXD-STC-STNMT ngày 05 tháng 01 năm 2009 của liên Sở Xây\r\n\ndựng - Tài chính - Tài nguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại bản quy định ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 1995 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc ban hành bản quy định việc bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước tại\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cho người đang thuê\n\n- Nội dung chi tiết\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung ban hành tại phụ lục kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Tài nguyên và\r\n\nMôi trường; Hội đồng bán nhà ở thuộc SHNN; Tổ nghiệp vụ bán nhà ở thuộc SHNN;\r\n\nXí nghiệp Quản lý và Kinh doanh Nhà; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Minh Sanh\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nKèm\r\n\ntheo Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu \n\nCÁC NỘI\r\n\nDUNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\n1. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm c, khoản 2 mục I: \n\nc) Nhà ở tạo lập bằng\r\n\nnguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng có một phần tiền góp của cá nhân hay tập\r\n\nthể.\n\n- Các loại nhà trên\r\n\nđây nếu được bán phải nằm trong khu vực quy hoạch là khu dân cư hoặc trong khu\r\n\nvực chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thuộc các dự án mà quy hoạch chưa được\r\n\ntriển khai.\n\n- Không bán nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu nhà nước các dạng nhà sau đây:\n\n+ Nhà chuyên dùng\r\n\nđang bố trí tạm làm nhà ở. \n\n+ Biệt thự các loại\r\n\ncó qui hoạch dùng làm công thự hoặc mục đích khác.\n\n+ Nhà ở nhiều tầng\r\n\nnhiều hộ ở cấu trúc căn hộ không khép kín (chỉ xem xét bán sau khi đã được cải\r\n\ntạo, sửa chữa thành nhà căn hộ khép kín bảo đảm tiện nghi sử dụng).\n\n+ Nhà ở thuộc diện\r\n\nnhà nước quản lý nhưng đang có khiếu nại chưa được giải quyết xong bằng quyết\r\n\nđịnh đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. \n\n2. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 2 mục III\n\n2/ Điều kiện: người\r\n\nxin mua nhà phải có đủ các điều kiện sau:\n\na) Nhà đang thuê ở\r\n\nthuộc diện được bán như quy định ở khoản 2 mục I\n\nb) Có đơn tự nguyện\r\n\nxin mua nhà.\n\nc) Có hợp đồng thuê\r\n\nnhà với cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao quản lý.\n\nd) Đã trả đủ tiền\r\n\nthuê nhà tính đến thời điểm xét bán nhà.\n\ne) Người xin mua nhà\r\n\n(kể cả vợ và chồng) phải chưa có nhà riêng, chưa được nhà nước cấp đất ở, cấp\r\n\nnhà ở nơi khác. Người xin mua nhà phải lập cam kết về nội dung trên, được xác\r\n\nnhận của chính quyền địa phương tại nơi cư trú và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về việc cam kết trên.\n\n3. Nội\r\n\ndung sửa đổi, bổ sung điểm e, khoản 2 mục IV:\n\ne) Giá nhà và giá đất\r\n\nkhi thực hiện chuyển quyền sử dụng trong bán nhà ở thực hiện tại thời điểm xét\r\n\nbán nhà ở cho từng trường hợp theo qui định của Chính phủ và của UBND tỉnh. Các\r\n\ntrường hợp bao gồm:\n\nCác trường hợp đủ\r\n\nđiều kiện mua nhà theo Nghị định 61/NĐ-CP nhưng nộp hồ sơ sau ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2007 được xét bán theo đơn giá nhà và đất do UBND tỉnh ban hành trước ngày\r\n\n01 tháng 01 năm 2005 và theo quy định của Chính phủ đối với các trường hợp\r\n\nkhông có khả năng sinh lợi cao; và đối với các trường hợp có khả năng sinh lợi\r\n\ncao được xét bán theo đơn giá nhà và đất do UBND tỉnh ban hành năm 2007 theo\r\n\nquy định tại Nghị quyết 48/2007/NQ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ.\n\n- Các trường hợp thuê\r\n\nnhà thuộc sở hữu nhà nước sau ngày 05 tháng 7 năm 1994: được xem xét bán theo\r\n\nđơn giá nhà và đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại thời điểm tính toán giá\r\n\nbán.\n\n4. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm a, khoản 3.1 mục IV: \n\n…\n\nH: hệ số điều chỉnh\r\n\ngiá trị sử dụng phụ lục 3, Quyết định 32/QĐ-UBND)\n\nSn: diện tích sử dụng\r\n\ncủa nhà ở (m2); diện tích nhà này do tổ nghiệp vụ bán nhà đơ đạc, xác định.\n\nZn: đơn giá nhà ở xây\r\n\ndựng mới (theo các qui định về cấp nhà, hạng nhà, giá nhà, vật kiến trúc trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.\n\nK: tỷ lệ chất lượng\r\n\ncòn lại của nhà ở do Hội đồng bán nhà ở xác định.\n\n5. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm 1, khoản 3.2 mục IV:\n\n1. Trường hợp nhà ở\r\n\n01 tầng và nhà ở nhiều tầng 01 hộ ở, giá đất ở khi CQSD theo công thức:\n\nGđ = Gđ%\r\n\n . Zđ . Sđ\n\nTrong đó:\n\n- Gđ: là giá đất ở\r\n\nkhi CQSD đất (tính bằng đồng).\n\n- Gđ%: là số phần\r\n\ntrăm được nhân với giá đất trên địa bàn tỉnh BR-VT theo các qui định của Chính\r\n\nphủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nZđ: là đơn giá đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh BR-VT do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành..\n\nSđ: là diện tích đất\r\n\nở do Hội đồng bán nhà ở đo đạc xác định cho từng nhà bán (m2) .\n\n6. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung điểm 2, khoản 3.2 mục IV:\n\n2. Trường, hợp nhà ở\r\n\nnhiều tầng, nhiều hộ ở, giá đất khi chuyển quyền sử dụng theo công thức:\n\nTrong đó:\n\n- Gđx: là giá đất ở\r\n\nkhi CQSD của căn hộ\n\n- Gđ%: là số phần\r\n\ntrăm được nhân với bảng giá đất trên địa bàn tỉnh BR-VT theo các qui định của\r\n\nChính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tx: là số tầng của\r\n\ncăn hộ.\n\n- Sđ: là diện tích\r\n\nđất ở của ngôi nhà.\n\n- Sx: Là diện tích sử\r\n\ndụng ngôi nhà.\n\n7. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 3 mục V\n\nVề thời gian trả tiền\r\n\nmua nhà:\n\n- Trong vòng 30 ngày,\r\n\nkể từ ngày quyết định phê duyệt bán nhà SHNN của Ủy ban nhân dân tỉnh có hiệu\r\n\nlực, người mua nhà phải đến Xí nghiệp Quản lý Kinh doanh Nhà để ký kết hợp đồng\r\n\nmua nhà.\n\n- Người mua nhà được\r\n\nlựa chọn một trong các hình thức trả tiền mua nhà như sau:\n\n+ Người mua nhà trả\r\n\nhết 01 lần ngay sau khi ký kết hợp đồng trong 30 ngày thì được giảm 10% giá\r\n\nbán, nếu trả hết trong vòng 01 năm thì được giảm 2% giá bán.\n\n+ Nếu không trả hết\r\n\nngay một lần thì lần đầu sau khi ký hợp đồng 10 ngày phải trả một sớ tiến lớn\r\n\nhơn hoặc bằng 20% tổng số tiến phải trả.\n\n+ Người mua nhà trả\r\n\ntrong thời hạn 10 năm thì sau khi ký hợp đồng mua nhà 30 ngày phải nộp ≥ 20% số\r\n\ntiền trên tổng giá bán; các lần nộp sau phải ≥ 8% số tiền trên tổng giá bán. Số\r\n\ntiền còn lại được thanh toán trong mỗi năm tiếp theo bằng tiền đồng Việt Nam\r\n\ncộng với tiền lãi suất không kỳ hạn của dân cư tại Ngân hàng Thương mại vào\r\n\nthời điểm thanh toán.\n\n8. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung mục VI:\n\n- Chi phí bán nhà cho\r\n\nHội đồng bán nhà tỉnh được sử dụng tối đa không quá 2% trên tổng giá trị bán\r\n\nnhà theo danh sách bán nhà được Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt.\n\n- Chi phí bán nhà\r\n\nđược giao cho Xí nghiệp Quản lý và Kinh doanh Nhà thực hiện thu chi theo phê\r\n\nduyệt của Hội đồng bán nhà thuộc SHNN của tỉnh.\n\n9. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 1 mục VII:\n\n…\n\nGiai đoạn 2: do Xí\r\n\nnghiệp Quản lý và Kinh doanh Nhà thực hiện bai gờm các công việc:\n\n- Ký kết hợp đồng mua\r\n\nbán nhà ở với người mua trên cơ sở quyết định cụ thể bán nhà của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh đối với người mua nhà. Nội dung hợp đồng phải được phản ánh đầy đủ\r\n\nnhững qui định của việc bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.\n\n- Đôn đốc và theo dõi\r\n\nthức hiện hợp đồng, xử lý vi phạm hợp đồng.\n\n- Thanh lý hợp đồng\r\n\nvới người mua nhà.\n\n10. Nội dung sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 3 mục VII:\n\n3/ Kế hoạch bán nhà:\n\n- Dự kiến thời gian\r\n\nbán nhà theo qui định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân tỉnh xong trước ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2010.\n\n- Trong quá trình tổ\r\n\nchức thực hiện nếu có vướng mắc Hội đồng bán nhà thuộc SHNN tỉnh sẽ trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để có chỉ đạo giải quyết cụ thể./.", + "id": 104989 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10499.json b/contexts/context_10499.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36f18e460935131efeb81c4cd65262b333f0c472 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10499.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-07-CT-UBND-2015-xu-ly-su-dung-chat-no-xung-dien-chat-doc-khai-thac-thuy-san-Tay-Ninh-283896.aspx", + "name": "Chi-thi-07-CT-UBND-2015-xu-ly-su-dung-chat-no-xung-dien-chat-doc-khai-thac-thuy-san-Tay-Ninh-283896", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 07/CT-UBND\n\nTây Ninh, ngày\r\n\n 14 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, PHÁT HIỆN VÀ XỬ LÝ CÁC\r\n\nTRƯỜNG HỢP SỬ DỤNG CHẤT NỔ, XUNG ĐIỆN, CHẤT ĐỘC ĐỂ KHAI THÁC THỦY SẢN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\nHiện nay, tình hình sử\r\n\ndụng xung điện, chất độc để khai thác thủy sản trên sông, hồ, kênh rạch, đồng ruộng\r\n\nvẫn còn xảy ra ở các địa phương trong tỉnh; đã và đang gây ảnh hưởng đến môi\r\n\ntrường sinh thái, hủy diệt nguồn lợi thủy sản, ảnh hưởng đến sản xuất và trật\r\n\ntự an toàn xã hội.\n\nĐể ngăn chặn và khắc phục\r\n\ntình trạng trên, góp phần làm trong sạch môi trường sinh thái, ổn định sản xuất,\r\n\nbảo vệ nguồn lợi thủy sản; nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương\r\n\nvà Nhân dân trong việc thực hiện Chỉ thị số 19/CT-TTg, ngày 30 tháng 7 năm 2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ tiếp tục đẩy mạnh triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n01/1998/CT-TTg, ngày 02 tháng 01 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiêm\r\n\ncấm sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc để khai thác thủy sản; Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố tổ chức thực hiện một số nội dung sau:\n\n1.\r\n\nTăng cường kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng\r\n\nchất nổ, xung điện, chất độc, các ngư cụ bị cấmsử dụngtrong khai thác thủy sản (ghe cào, ghe nhũi, dớn, sử\r\n\ndụng lưới có kích thước mắt lưới nhỏ). Xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 103/2013/NĐ-CP,ngày 12 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản.\n\n2. Cấm\r\n\nkhai thác thủy sản dưới mọi hình thức vào mùa sinh sản trong hồ Dầu Tiếng tại\r\n\ncác bãi cá đẻ: Khu vực Rừng Cấm, Ao 10 mẫu, Hóc Cò, Vàm Suối Đông...từ 01 tháng\r\n\n7 đến 30 tháng 9 hàng năm.\n\n3.\r\n\nThực hiện công tác tái tạo nguồn lợi thủy sản hàng năm, thả bổ sung giống ra\r\n\ncác thủy vực ngoài tự nhiên. Tập trung thả bổ sung một số loài thủy sản bản\r\n\nđịa, loài có giá trị kinh tế nhằm khôi phục nguồn lợi, tăng mật độ quần thể của\r\n\ncác loài đã bị khai thác cạn kiệt tại các lưu vực hồ Dầu Tiếng và sông Vàm Cỏ\r\n\nĐông.\n\n4.\r\n\nTập trung tuyên truyền sâu, rộng nội dung Chỉ thị số 01/1998/CT-TTg đến mọi\r\n\ntầng lớp cán bộ, công, nông, ngư dân; các tổ chức đoàn thể, xã hội từ Trungương đến địa phương. Lồng ghép, kiện toàn Ban\r\n\nChỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 01/1998/CT-TTgvớiBan\r\n\nChỉ đạo thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm\r\n\n2020 tỉnh Tây Ninh.\n\n5. Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ngành và chính quyền địa phương triển khai phổ biến\r\n\nLuật Thủy sản và các quy định của Chính phủ về công tác bảo vệ nguồn lợi thủy\r\n\nsản; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí\r\n\nMinh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh\r\n\ntỉnh trong việc vận động, tuyên truyền, giáo dục nhân dân tham gia bảo vệ và\r\n\nphát triển nguồn lợi thủy sản, đấu tranh ngăn chặn các hành vi khai thác thủy\r\n\nsản bằng chất nổ, xung điện, chất độc và các ngư cụ bị cấm sử dụng theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Thường xuyên theo\r\n\ndõi, định kỳ 6 tháng tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chỉ thị này của các\r\n\nngành, các cấp gửi về UBND tỉnh.\n\n6. Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợpvới lực lượng Thanh tra bảo vệ\r\n\nnguồn lợi thủy sản; chính quyền địa phương các cấp tiến hành kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát, xử lý nghiêm các hành visử dụngxung\r\n\nđiện, chất nổ, chất độc và các ngư cụ bị cấm sử dụngtrongkhai thác thủy sản.\n\n7. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông: Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí,\r\n\nĐài Phát thanh, Đài Truyền hình tỉnh và địa phương có kế hoạch định kỳ đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến Luật Thủy sản, các văn bản hướng dẫn thực hiện\r\n\nnhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn dân trong công tác bảo vệ nguồn\r\n\nlợi thủy sản.\n\n8. Sở\r\n\nCông thương chỉ đạo các cơ quan chức năng thuộc sở, thường xuyên tiến hành kiểm\r\n\ntra, kiểm soát, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, tàng trữ, vận chuyển chất nổ\r\n\ncông nghiệp trái phép.\n\n9. Sở\r\n\nTài chính: Bố trí kinh phí hàng năm cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\ncác ngành liên quan theo phân cấp ngân sách để thực hiện công tác tập huấn,\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư về bảo vệ nguồn lợi thủy\r\n\nsản; đồng thời thực hiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát việc buôn bán, vận\r\n\nchuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc và các ngư cụ cấm sử\r\n\ndụng trong khai thác thủy sản.\n\n10. Ủy banNhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố: Chỉ đạoỦy banNhân\r\n\ndân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện nghiêm Chỉ thị này. Có kế hoạch\r\n\nvà phân công cụ thể cho các ban, ngành và các lực lượng có chức năng kiểm tra,\r\n\nkiểm soát ở địa phương để làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nhân dân thực\r\n\nhiện nghiêm chỉnh các quy định về cấmsử dụngchất\r\n\nnổ, xung điện, chất độc và ngư cụ cấm vào khai thác thủy sản; xây dựng và hình\r\n\nthành các mô hình quản lý nguồn lợi thủy sản dựa vào cộng đồng do địa phương\r\n\nquản lý. Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng chất nổ, xung điện, chất độc\r\n\nvà ngư cụ cấmsử dụngtrong khai\r\n\nthác thủy sản; tập huấn, tuyên truyền nâng cao nhận thức trong cộng đồng dân cư\r\n\nthuộc nhiệm vụ chi của địa phương.\n\nChỉ thị này thay thế\r\n\nChỉ thị số 21/2011/CT-UBND, ngày 24/11/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc tăng\r\n\ncường công tác quản lý, phát hiện và xử lý các trường hợp sử dụng chất nổ, xung\r\n\nđiện, chất độc để khai thác thủy sản trên địa bàn tỉnh.\n\nĐề nghị Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố triển khai, thực\r\n\nhiện nghiêm Chỉ thị này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Mạnh Hùng\n\n\n\n\n\n", + "id": 10499 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104990.json b/contexts/context_104990.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83c8b9878af0aa905b2a9a7c13efaea675f16b8d --- /dev/null +++ b/contexts/context_104990.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-1974-QD-BTP-nam-2013-chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-Viet-Nam-203631.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1974-QD-BTP-nam-2013-chien-luoc-phat-trien-tro-giup-phap-ly-Viet-Nam-203631", + "passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1974/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 08\r\n\n năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH SƠ KẾT 02 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN\r\n\nTRỢ GIÚP PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\nBộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Quyết định số 678/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở\r\n\nViệt Nam đến năm 2020, định hướng\r\n\nđến năm 2030;\n\nCăn cứ Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn\r\n\nXuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013\r\n\n(Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 28/01/2013 của Văn\r\n\nphòng Chính phủ);\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch sơ kết\r\n\n02 năm triển khai thực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến\r\n\nnăm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý\r\n\nvà Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);\n\n- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Quốc phòng,\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông,\r\n\n Ủy ban Dân tộc (để p/h);\n\n- Văn phòng Chính phủ (để p/h);\n\n- UBND các tỉnh/TP trực thuộc TW (để chỉ đạo t/h);\n\n- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao\r\n\n (để p/h);\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\n (để p/h);\n\n- TW Hội Luật gia Việt Nam (để p/h);\n\n- Liên đoàn Luật sư Việt Nam (để p/h);\n\n- Các Thứ trưởng (để biết);\n\n- Lưu: VT, Cục TGPL.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nHà Hùng Cường\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nSƠ KẾT 02 NĂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRỢ GIÚP PHÁP\r\n\nLÝ Ở VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1974/QĐ-BTP ngày 02 tháng 8\r\n\nnăm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Đánh giá kết quả 02 năm triển khai\r\n\nthực hiện Chiến lược phát triển trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chiến lược), làm rõ những kết quả đạt được,\r\n\nnhững hạn chế, bất cập và nguyên nhân; đánh giá tính phù hợp của nội dung, mục\r\n\ntiêu, chỉ tiêu của Chiến lược trong tình hình mới; đánh giá tác động của việc\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược đối với công tác trợ giúp\r\n\npháp lý và sự đóng góp vào việc phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương\r\n\nvà cả nước.\n\n- Đề xuất các giải pháp tổ chức thực\r\n\nhiện Chiến lược nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động trợ giúp pháp lý;\r\n\nxác định những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của công tác trợ giúp pháp lý\r\n\ntrong thời gian tới, từ đó đề xuất việc đổi mới công tác\r\n\nnày hoặc điều chỉnh mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược (nếu cần thiết).\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc đánh giá, sơ kết phải bảo đảm thực chất, khách quan, toàn diện, bám sát các nội dung\r\n\nvà mục tiêu của Chiến lược.\n\n- Tổ chức việc sơ kết phải thiết thực,\r\n\ncó trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm chất lượng, tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với\r\n\ntình hình cụ thể của ngành, địa phương và quy định về tổ\r\n\nchức hội nghị.\n\nII. NỘI DUNG SƠ KẾT\n\n1. Tình hình triển khai thực hiện Chiến lược tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; các Bộ, ngành liên quan; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,\r\n\nHội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam (sau đây gọi tắt là tổ chức đoàn thể) và\r\n\ntrong toàn quốc, những kết quả đạt được theo từng mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp trong Chiến lược.\n\n2. Những bất cập, hạn chế, vướng mắc\r\n\nphát sinh trong thực tế triển khai thực hiện các nội dung\r\n\nChiến lược.\n\n3. Những yêu cầu mới trong công tác\r\n\ntrợ giúp pháp lý, yêu cầu xã hội hóa hoạt động trợ giúp pháp lý.\n\n4. Đánh giá khả năng đạt được về từng\r\n\nmục tiêu, chỉ tiêu, giải pháp đề ra trong Chiến lược ở các giai đoạn (2011 - 2015,\r\n\n2016 - 2020, định hướng đến năm 2030).\n\n5. Đề xuất\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp tổ chức thực hiện,\r\n\nđặc biệt là các giải pháp khắc phục những bất cập, hạn chế trong công tác trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\nIII. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN\n\n1. Tổ chức sơ kết trong phạm\r\n\nvi Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan\n\n- Đề nghị các Bộ,\r\n\nngành, tổ chức đoàn thể có liên quan\r\n\n(Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Công\r\n\nan, Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Ủy ban Dân tộc, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Trung ương Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật\r\n\nsư Việt Nam) báo cáo về việc triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao (theo đề\r\n\ncương báo cáo).\n\n- Thời gian thực hiện: Các Bộ, ngành,\r\n\ntổ chức đoàn thể có liên quan gửi báo cáo cho Bộ Tư pháp\r\n\ntrước ngày 15/9/2013.\n\n2. Tổ chức sơ kết ở địa\r\n\nphương\n\n- Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tư\r\n\npháp chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan tham mưu\r\n\ncách thức tiến hành sơ kết, tổ chức hội nghị sơ kết hoặc\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan xây dựng Báo cáo\r\n\nđánh giá kết quả 02 năm thực hiện Chiến lược, Sở Tư pháp tổng hợp, hoàn thiện Báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xem xét và ký (nội dung báo cáo\r\n\ntheo đề cương gửi kèm).\n\n- Thời gian thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi báo cáo về Bộ\r\n\nTư pháp trước ngày 15/9/2013.\n\n3. Tổ chức khảo sát\n\nKhảo sát liên ngành về thực trạng 02\r\n\nnăm triển khai thực hiện Chiến lược.\n\n- Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp (Cục\r\n\nTrợ giúp pháp lý) chủ trì và mời đại diện Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Văn phòng\r\n\nChính phủ và Hội Luật gia Việt Nam tham gia.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 8/2013.\n\n4. Tổ chức Hội nghị toàn quốc\r\n\nsơ kết 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược\n\na) Quy mô tổ chức: Hội\r\n\nnghị toàn quốc.\n\nb) Hình thức tổ chức: Hội\r\n\nnghị trực tuyến.\n\nc) Thời gian và địa điểm: Tháng 10/2013, tại 63 điểm cầu trong cả nước.\n\nd) Thành phần\r\n\ntham dự:\n\n- Chủ trì hội nghị: Bộ trưởng Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân\r\n\nPhúc đến dự và chỉ đạo Hội nghị.\n\n- Đại biểu tham\r\n\ndự: bao gồm đại diện Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ; một\r\n\nsố cơ quan, Bộ, ngành, tổ chức đoàn\r\n\nthể; đại diện Lãnh đạo Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh, Giám đốc các Sở Tài\r\n\nchính, Nội vụ, Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước 63 tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương; đại diện một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và một số cơ quan thông tấn, báo chí.\n\nđ) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý chủ trì, phối hợp với Văn\r\n\nphòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\nHội nghị sơ kết cụ thể trình Bộ trưởng phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n5. Xây dựng Báo cáo sơ kết\r\n\n02 năm triển khai thực hiện Chiến lược trình Thủ tướng Chính phủ\n\nBáo cáo được xây dựng trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể và Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, kết quả khảo sát, hội nghị sơ kết và quá trình\r\n\ntheo dõi, đánh giá việc triển khai thực hiện Chiến lược tại\r\n\nđịa phương của Bộ Tư pháp.\n\n- Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp (Cục\r\n\nTrợ giúp pháp lý).\n\n- Cơ quan phối hợp tham gia ý kiến: Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội, Văn phòng Chính phủ, một số đơn vị thuộc Bộ Tư pháp (Văn phòng Bộ, Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật, Cục Bổ trợ tư pháp và Viện Khoa học pháp lý), Hội\r\n\nLuật gia Việt Nam.\n\n- Thời gian hoàn thiện Báo cáo: Tháng\r\n\n11/2013.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí sơ kết,\r\n\nbáo cáo 02 năm triển khai thực hiện Chiến lược của các Bộ, ngành, tổ chức đoàn\r\n\nthể lấy từ nguồn kinh phí của các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể.\n\n- Kinh phí sơ kết, báo cáo 02 năm triển\r\n\nkhai thực hiện Chiến lược của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lấy từ\r\n\nnguồn kinh phí của địa phương.\n\n- Kinh phí khảo sát, tổ chức Hội nghị sơ kết và xây dựng Báo cáo 02 năm\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược của Bộ Tư pháp lấy từ nguồn ngân sách nhà nước năm 2013 của Cục Trợ\r\n\ngiúp pháp lý.\n\n2. Trách nhiệm thực hiện\n\na) Các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây\r\n\ndựng báo cáo và gửi về Bộ Tư pháp đúng tiến độ; phối hợp trong các hoạt động khảo\r\n\nsát, tổ chức Hội nghị sơ kết.\n\nb) Bộ Tư pháp có trách nhiệm theo\r\n\ndõi, hướng dẫn, đôn đốc việc sơ kết của các Bộ, ngành, tổ\r\n\nchức đoàn thể, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, tổ chức đoàn thể, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương tổ chức Hội nghị sơ kết, khảo sát,\r\n\nxây dựng Báo cáo 02 triển khai thực hiện Chiến lược./.", + "id": 104990 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104991.json b/contexts/context_104991.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4c252443ed9472a4682851ca8caf8ff72bc967f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104991.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-139121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-cong-khai-thu-tuc-hanh-chinh-139121", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 33/2011/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 07 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM\r\n\nVI THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét đề nghị của Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai\r\n\nthủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hữu Lộc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG VIỆC CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nTHUỘC PHẠM VI THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành theo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng \n\nQuy chế này quy định mối quan hệ\r\n\nphối hợp giữa các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời các thủ\r\n\ntục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Định (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) và trách nhiệm của các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn trong việc thực hiện công khai các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh công bố theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08/6/2011 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP).\n\nĐiều 2.\r\n\nQuy định thủ tục hành chính\n\n1. Thủ tục hành chính là trình tự,\r\n\ncách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có\r\n\nthẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ\r\n\nchức.\n\n2. Thủ tục hành chính phải được\r\n\nquy định trong văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành hoặc trình Quốc\r\n\nhội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành; do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và phải đáp ứng đầy đủ\r\n\ncác bộ phận tạo thành cơ bản theo quy định tại Điều 8 Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\na) Tên thủ tục hành chính;\n\nb) Trình tự thực hiện;\n\nc) Cách thức thực hiện;\n\nd) Hồ sơ;\n\nđ) Thời hạn giải quyết;\n\ne) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\ng) Cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính;\n\ni) Trường hợp thủ tục hành chính\r\n\nphải có mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả thực hiện thủ tục hành chính;\r\n\nyêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí thì mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí là bộ phận tạo\r\n\nthành của thủ tục hành chính.\n\nk) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n3. Một thủ tục hành chính cụ thể\r\n\nđược quy định tại văn bản quy phạm pháp luật phải bảo đảm đầy đủ các bộ phận tạo\r\n\nthành tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, k khoản 2 Điều này. \n\nTrường hợp thủ tục hành chính có\r\n\nyêu cầu, điều kiện quy định tại điểm i khoản 2 Điều này thì yêu cầu, điều kiện\r\n\nphải được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban\r\n\nhành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.\n\nTrường hợp một thủ tục\r\n\nhành chính cụ thể được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ,\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ ngành Trung ương thuộc thẩm quyền ban hành\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành thuộc tỉnh chủ trì soạn thảo văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ phải quy định đầy đủ, cụ thể các bộ\r\n\nphận tạo thành thủ tục hành chính còn lại theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n5. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđược Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phân cấp\r\n\nhoặc ủy quyền về việc quy định hoặc hướng dẫn quy định về thủ tục hành chính,\r\n\ncác sở, ban, ngành thuộc tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý của\r\n\nngành có trách nhiệm đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định để bảo đảm\r\n\nthủ tục hành chính khi được công bố, công khai đáp ứng đầy đủ các bộ phận tạo\r\n\nthành theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền, phạm vi công bố, công khai thủ tục hành chính \n\n1. Tất cả các thủ tục hành chính\r\n\nsau khi ban hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ phải được công\r\n\nbố, công khai.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền\r\n\ntrên địa bàn tỉnh (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).\n\na) Việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính được thực hiện dưới hình thức quyết định theo quy định tại Điều 15, Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP. \n\nb) Phạm vi công bố, công khai thủ\r\n\ntục hành chính được thực hiện theo quy định tại Điều 14, Điều 15, Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP .\n\n3. Các sở, ban, ngành có trách\r\n\nnhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định công bố kịp thời thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh\r\n\n(cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) khi có văn bản quy phạm pháp luật (của Trung ương\r\n\nvà của tỉnh) thuộc phạm vi quản lý của ngành có quy định việc ban hành, sửa đổi,\r\n\nbổ sung, thay thế, hủy bỏ hoặc bãi bỏ thủ tục hành chính. \n\n4. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận, kiểm soát chất lượng hồ sơ trình công bố thủ tục hành\r\n\nchính của các sở, ban, ngành trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký,\r\n\nban hành.\n\nĐiều 4.\r\n\nNguyên tắc phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính\n\n1. Đảm bảo sự phối hợp thường\r\n\nxuyên, chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong việc công bố, công khai thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n2. Phát huy tính chủ động, tích\r\n\ncực và đề cao trách nhiệm của cơ quan, tổ chức liên quan trong việc công bố,\r\n\ncông khai thủ tục hành chính.\n\n3. Tuân thủ nghiêm các quy định\r\n\ncủa pháp luật về nguyên tắc, trình tự, thủ tục, thời hạn công bố, công khai thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Công\r\n\nbố thủ tục hành chính\n\n1. Các sở, ban, ngành trên cơ sở\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (của Trung ương và của tỉnh) có quy định\r\n\nvề thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của sở, ngành\r\n\nthực hiện: \n\na) Thống kê và lập danh mục thủ\r\n\ntục hành chính.\n\nb) Xác định các bộ phận cấu\r\n\nthành của từng thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Khoản 2, Điều 2, Quy\r\n\nchế này.\n\nc) Dự thảo Quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính (theo mẫu tại Phụ lục 1), điền đầy đủ,\r\n\nchính xác tất cả các nội dung có trong các phụ lục kèm theo (phụ lục 2, 3, 4). \n\nd) Trước ngày văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành, các sở, ban,\r\n\nngành phải gửi hồ sơ kèm theo tài liệu liên quan (cả bản in và file mềm) đến\r\n\nPhòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để kiểm\r\n\nsoát trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. \n\nđ) Hồ sơ, tài liệu trình gồm:\n\n- Tờ trình đề nghị công bố thủ tục\r\n\nhành chính;\n\n- Dự thảo Quyết định công bố thủ\r\n\ntục hành chính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh. Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và phải ký tắt vào dự thảo Quyết\r\n\nđịnh và các trang phụ lục kèm theo Quyết định.\n\n- Các tài liệu đính kèm, gồm:\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính, mẫu đơn, tờ khai\r\n\nvà các văn bản liên quan khác (cả bản in và file mềm). \n\n2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh khi nhận được dự thảo văn bản của\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh tiến hành: Kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định, báo\r\n\ncáo Chánh Văn phòng trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính, cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành\r\n\nchính.\n\na) Kiểm soát chất lượng dự thảo\r\n\nQuyết định công bố thủ tục hành chính.\n\n- Căn cứ văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật mới ban hành và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxác định số lượng thủ tục hành chính trong dự thảo Quyết định công bố. Nếu chưa\r\n\nđầy đủ, chính xác, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính soạn thảo văn bản trình\r\n\nChánh Văn phòng ký yêu cầu các đơn vị dự thảo thống kê bổ sung hoặc sửa đổi, bổ\r\n\nsung dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính.\n\n- Nếu nội dung dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính chưa đạt yêu cầu, Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính\r\n\nsoạn thảo văn bản trình Chánh Văn phòng ký yêu cầu các đơn vị dự thảo bổ sung\r\n\nthông tin hoặc chỉnh lý. Trường hợp không thực hiện, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, xử lý.\n\n- Kiểm tra các tài liệu đính kèm\r\n\ncó liên quan (cả bản in và file mềm).\n\nb) Công bố thủ tục hành chính.\n\n- Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính báo cáo Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quyết định công bố thủ tục hành chính khi dự thảo Quyết định\r\n\ncông bố thủ tục hành chính đã đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định tại Điều\r\n\n14, Điều 15 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP .\n\n- Quyết định công bố thủ tục\r\n\nhành chính phải được ban hành chậm nhất trước 10 (mười) ngày làm việc tính đến\r\n\nngày văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính có hiệu lực\r\n\nthi hành.\n\nc) Cập nhật cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính.\n\n- Trong thời hạn 05 ngày làm việc\r\n\nkể từ ngày ký quyết định công bố thủ tục hành chính, Phòng Kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tạo mới hồ sơ văn bản và tạo mới hoặc sửa đổi hồ sơ thủ tục\r\n\nhành chính trên phần mềm máy xén theo hướng dẫn của Cục Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n- Phòng Kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính dự thảo công văn đề nghị công khai thủ tục hành chính trên cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về thủ tục hành chính, báo cáo Chánh Văn phòng trình Lãnh đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh ký gửi Cục Kiểm soát thủ tục hành chính.\n\nĐiều 6. Công\r\n\nkhai thủ tục hành chính\n\n1. Thông tin về thủ tục hành chính\r\n\nđã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố phải được công khai đầy đủ, thường\r\n\nxuyên, rõ ràng, đúng địa chỉ, dễ tiếp cận, dễ khai thác, sử dụng theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n2. Hình thức công khai:\n\na) Hình thức công khai bắt buộc:\n\n- Niêm yết công khai tại trụ sở\r\n\ncơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính.\n\n- Đăng tải trên Cơ sở dữ liệu quốc\r\n\ngia về thủ tục hành chính.\n\nb) Ngoài hình thức công khai bắt\r\n\nbuộc trên, việc công khai thủ tục hành chính có thể thực hiện theo một hoặc các\r\n\nhình thức sau đây: \n\n- Đăng tải trên Cổng/Trang thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính.\n\n- Thông báo trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng.\n\nĐiều 7.\r\n\nTrách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc công bố, công khai thủ tục hành\r\n\nchính\n\n1. Các sở, ban, ngành:\n\na) Thường xuyên rà soát, cập nhật\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của tỉnh có quy định về thủ tục\r\n\nhành chính để thống kê, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố kịp thời\r\n\ncác thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Điều 5, Quy chế này.\n\nb) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ\r\n\ntục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc trực tiếp giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. \n\nc) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực\r\n\nhiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết\r\n\ncông việc cho cá nhân, tổ chức.\n\nd) Kiểm tra, hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính cho các đơn vị cấp huyện, cấp xã theo ngành, lĩnh vực\r\n\nquản lý.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp\r\n\nxã:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc công khai thủ tục hành\r\n\nchính và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc và tại\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\nb) Niêm yết công khai, đầy đủ thủ\r\n\ntục hành chính tại trụ sở cơ quan hành chính, đơn vị trực thuộc trực tiếp giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức. \n\nc) Tuyên truyền, thông báo trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng của huyện, xã: phát thanh thôn, xã, công\r\n\nkhai tại bản tin thôn, bản, các điểm văn hóa xã,… về thủ tục hành chính và các\r\n\nquy định về thủ tục hành chính đang được thực hiện tại địa phương, đơn vị để\r\n\nnhân dân biết, tổ chức thực hiện. \n\nd) Chỉ đạo cán bộ, công chức thực\r\n\nhiện nghiêm các thủ tục hành chính đã được công bố, công khai khi giải quyết\r\n\ncông việc cho cá nhân, tổ chức.\n\n3. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Đôn đốc các sở, ban, ngành tỉnh\r\n\nthường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục\r\n\nhành chính để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố theo quy định. \n\nb) Kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh để có biện pháp xử lý đối với những sở, ban, ngành không thực hiện\r\n\nđúng các quy định về việc công bố, công khai thủ tục hành chính theo quy định tại\r\n\nĐiều 6, Quy chế này.\n\nc) Kiểm tra và chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của các hồ sơ văn bản, hồ sơ thủ tục hành chính đã tạo trên\r\n\nCơ sở dữ liệu Quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nd) Phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan kiểm tra tình hình công khai và thực hiện thủ tục hành chính tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh:\r\n\ngiao nhiệm vụ cho ban thời sự, ban chuyên đề dành thời lượng phù hợp để tuyên\r\n\ntruyền các quy định về thủ tục hành chính; có chuyên mục riêng để đưa các vấn đề\r\n\ngay cấn, bức xúc nhất về tình hình công khai, tình hình thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh vào chương trình.\n\n5. Báo Bình Định: bình luận, nêu\r\n\ngương người tốt, việc tốt để tuyên truyền cho công tác cải cách thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn có trách nhiệm triển khai, tổ chức, thực hiện tốt Quy\r\n\nchế này.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\nchịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc công bố, công\r\n\nkhai thủ tục hành chính và kết quả thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị trực thuộc.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình\r\n\nhình công khai và tình hình thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị\r\n\ntrực thuộc và tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.\n\n4. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác xã, phường, thị trấn định kỳ hàng quý, trước ngày 10 của tháng cuối quý,\r\n\nbáo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình công khai minh bạch thủ tục\r\n\nhành chính và số lượng thủ tục hành chính được công khai hoặc báo cáo đột xuất\r\n\ntheo yêu cầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Việc thực hiện đúng quy định\r\n\nvề công bố, công khai thủ tục hành chính tại Quy chế này là một trong các tiêu\r\n\nchí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị, cá nhân\r\n\ntrong quy trình xét thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh và các trường hợp đề nghị cấp trên khen thưởng.\n\n6. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh để đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nMẪU QUYẾT ĐỊNH CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 33 /2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nUỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n /QĐ-CTUBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày\r\n\n tháng năm\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVề\r\n\nviệc công bố thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Định\n\nCHỦ\r\n\nTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; \n\nCăn cứ ………. (tên văn bản quy phạm pháp luật có liên quan\r\n\nquy định về thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ);\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở X và Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định\r\n\nnày thủ tục hành chính mới ban hành/thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc thay thế/thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của sở X/UBND cấp huyện/UBND cấp xã tỉnh Bình Định. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh/UBND cấp huyện/UBND cấp xã\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\nCHỦ TỊCH\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Quyết định do các sở, ban, ngành, các đơn vị dự thảo và trình Chủ tịch UBND tỉnh ký công bố, công khai thủ\r\n\ntục hành chính;\n\n- Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị phải ký tắt cuối trang dự thảo\r\n\nQuyết định và cuối mỗi trang phụ lục đính kèm theo Quyết định.\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 33 /2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-CTUBND ngày\r\n\ntháng\r\n\nnăm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND\r\n\nCẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực …\n\n1\n\nThủ tục a\n\n\n\n2\n\nThủ tục b\n\n\n\nII. Lĩnh vực …\n\n3\n\nThủ tục c\n\n\n\n4\n\nThủ tục d\n\n\n\n…\n\n…………………….\n\n\n\nn\n\nThủ tục n\n\n\n\nGhi chú:\r\n\nSau khi lập danh mục thủ tục hành chính theo mẫu\r\n\ntại phần I, cần phải làm tiếp\r\n\nphần II\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n…\n\n1. Thủ tục a\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n- Nộp hồ sơ tại: ….\n\n- Địa chỉ: …\n\n- Thời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+ Buổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+ Buổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục b\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n- Nộp hồ sơ tại: ….\n\n- Địa chỉ: …\n\n- Thời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2\r\n\nđến thứ 6 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+ Buổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+ Buổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n....................\n\nII. Lĩnh vực\r\n\n…\n\n1. Thủ tục c\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\nNộp hồ sơ tại: ….\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …\n\n-\r\n\nThời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+\r\n\nBuổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+\r\n\nBuổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n...................\n\nGhi chú:\n\n- Mỗi\r\n\nthủ tục hành chính phải đính kèm theo cả mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)\r\n\nvà đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục;\n\n- Mỗi thủ tục\r\n\nhành chính được trình bày trên 1 hoặc nhiều trang liên tiếp; hết thủ tục hành\r\n\nchính này mới chuyển sang thủ tục hành chính kế tiếp (ở các trang kế tiếp).\n\n\n\nPHỤ LỤC 3\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 33 /2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2011 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC\r\n\nTHAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP\r\n\nHUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-CTUBND ngày\r\n\ntháng\r\n\nnăm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nX/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nSTT\n\nSố hiệu TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nNội dung kiến nghị\r\n\n sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nLý do sửa đổi, bổ\r\n\n sung, thay thế\n\nCăn cứ pháp lý\n\n\n\n1\n\n\n\nVí dụ: Thủ tục giải quyết khiếu nại lần 2\n\n- Sửa thời hạn giải quyết\n\n- Sửa trình tự thực hiện\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nThủ tục b\n\n- Sửa mẫu đơn, mẫu tờ khai\n\n- ………………………….\n\n\n\n\n\nII. Lĩnh vực …\n\n3\n\n\n\nThủ tục c\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\nThủ tục d\n\n\n\n\n\n\n\n…\n\n\n\n…………………….\n\n\n\n\n\n\n\nn\n\n\n\nThủ tục n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: Sau\r\n\nkhi lập danh mục thủ tục hành\r\n\nchính theo mẫu tại phần I, cần phải làm tiếp phần II \n\n\n\nPHẦN\r\n\nII. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. Lĩnh vực\r\n\n…\n\n1. Thủ tục a\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\nNộp hồ sơ tại: ….\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …\n\n-\r\n\nThời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+\r\n\nBuổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+\r\n\nBuổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện:\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục a) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục b \n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\nNộp hồ sơ tại: ….\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …\n\n-\r\n\nThời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+\r\n\nBuổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+\r\n\nBuổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục b) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n………………………\n\nII. Lĩnh vực\r\n\n…\n\n1. Thủ tục đ\n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\nNộp hồ sơ tại: ….\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …\n\n-\r\n\nThời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+\r\n\nBuổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+\r\n\nBuổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục đ) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n2. Thủ tục e \n\n- Trình tự thực\r\n\nhiện (trong đó bao gồm cả quy định về thời gian\r\n\nvà địa điểm thực hiện thủ tục hành chính)\n\nVí dụ:\n\n-\r\n\nNộp hồ sơ tại: ….\n\n-\r\n\nĐịa chỉ: …\n\n-\r\n\nThời gian nhận hồ sơ: tất cả các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ\r\n\ncác ngày nghỉ, Lễ, Tết theo quy định)\n\n+\r\n\nBuổi sáng: từ ….giờ đến ….giờ\n\n+\r\n\nBuổi chiều: từ ….giờ đến … giờ\n\n- Cách thức thực hiện;\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n- Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n- Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\n- Lệ phí (nếu có):\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu\r\n\ncó và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục e) \n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính (nếu có): \n\n- Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n.......................\n\nGhi chú: \n\n- Mỗi thủ\r\n\ntục hành chính phải đính kèm theo cả mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có)\r\n\nvà đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục. \n\n- Mỗi thủ tục\r\n\nhành chính được trình bày trên 1 hoặc nhiều trang liên tiếp; hết thủ tục\r\n\nhành chính này mới chuyển sang thủ tục hành chính kế tiếp (ở các trang kế\r\n\ntiếp).\n\n- Đối với những thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế,\r\n\nngoài việc chứa đựng thông tin nêu trên cần phải xác định rõ bộ phận nào của thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, lý do sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nthay thế, căn cứ pháp lý để sửa đổi, bổ sung, thay thế thủ tục hành chính.\n\n\n\nPHỤ LỤC 4\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 33 /2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh)\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI\r\n\nBỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND CẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-CTUBND ngày\r\n\ntháng\r\n\nnăm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ X/UBND CẤP HUYỆN/UBND\r\n\nCẤP XÃ TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nSTT\n\nSố hiệu TTHC\n\nTên thủ tục hành\r\n\n chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nI. Lĩnh vực …\n\n1\n\n\n\nThủ tục a\n\n\n\n2\n\n\n\nThủ tục b\n\n\n\nII. Lĩnh vực …\n\n3\n\n\n\nThủ tục c\n\n\n\n4\n\n\n\nThủ tục d\n\n\n\n…\n\n\n\n…………………….\n\n\n\nn\n\n\n\nThủ tục n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Đối với thủ tục hành chính đề nghị hủy bỏ\r\n\nhoặc bãi bỏ chỉ cần lập danh mục theo mẫu;\n\n- Những thủ tục hành chính bị huỷ bỏ hoặc bãi bỏ đã đăng tải trên Cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, khi lập danh mục thủ tục hành chính phải\r\n\nghi rõ số, ký hiệu của hồ sơ thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nquy định việc huỷ bỏ hoặc bãi bỏ Thủ tục hành chính.", + "id": 104991 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104992.json b/contexts/context_104992.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9b82c146106c119d78f5dc4dc2f319dd37f083a --- /dev/null +++ b/contexts/context_104992.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-288-2014-QD-UBND-che-do-tro-cap-xa-hoi-hang-thang-nguoi-cao-tuoi-dang-vien-Bac-Ninh-241347.aspx", + "name": "Quyet-dinh-288-2014-QD-UBND-che-do-tro-cap-xa-hoi-hang-thang-nguoi-cao-tuoi-dang-vien-Bac-Ninh-24134", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 288/2014/QĐ-UBND\n\nBắc Ninh, ngày\r\n\n 26 tháng 6 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI\r\n\nNGƯỜI CAO TUỔI VÀ ĐẢNG VIÊN ĐƯỢC TẶNG HUY HIỆU 40 NĂM TUỔI ĐẢNG TRỞ LÊN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH\n\nUỶ BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND, UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối\r\n\ntượng bảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Kết luận Hội nghị lần thứ 17, Ban Chấp\r\n\nhành Đảng bộ tỉnh khóa XVIII,\n\nCăn cứ Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND17 ngày\r\n\n24 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh về việc quy định chế độ trợ cấp xã hội hàng\r\n\ntháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng\r\n\ntrở lên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,\n\nXét đề nghị tại Tờ trình số 11/TTr-SLĐTBXH\r\n\nngày 11/02/2014 của Sở Lao động Thương Binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chi tiết chế độ trợ cấp\r\n\nxã hội hàng tháng đối với người cao tuổi và đảng viên được tặng Huy hiệu 40 năm\r\n\ntuổi Đảng trở lên đang hưởng chế độ tuất liệt sỹ hoặc không có lương hưu và các\r\n\nkhoản trợ cấp khác, hiện có hộ khẩu thường trú và đang sinh sống trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Ninh theo Nghị quyết số 122/2014/NQ-HĐND17 ngày 24/4/2014 của HĐND tỉnh. Cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Các đối tượng trên từ đủ 75 tuổi đến dưới 80\r\n\ntuổi được hưởng chế độ trợ cấp như sau:\n\n- Được hưởng Bảo hiểm y tế hàng năm;\n\n- Được hưởng trợ cấp thường xuyên là 135.000\r\n\nđồng/người/tháng (Một trăm ba mươi lăm ngàn đồng/người/tháng).\n\nTrường hợp mức trợ cấp này thấp hơn 50% mức\r\n\nchuẩn của Nhà nước quy định mức trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội,\r\n\nđược nâng lên bằng 50% mức chuẩn.\n\n2. Đảng viên dưới 75 tuổi được tặng Huy hiệu 40\r\n\nnăm tuổi Đảng trở lên được hưởng chế độ trợ cấp như khoản 1 điều này cho đến\r\n\nkhi đủ 75 tuổi.\n\nĐiều 2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Y tế, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn tổ chức thực hiện đảm\r\n\nbảo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có hành vi\r\n\nlàm trái quy định của pháp luật để được hưởng chế độ theo quy định tại Điều 1\r\n\nQuyết định này thì buộc phải hoàn trả các chế độ đã hưởng và tuỳ theo mức độ vi\r\n\nphạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nGiao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội hàng năm tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Quyết định này, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh xem xét và trình HĐND tỉnh tại kỳ họp thường kỳ cuối năm.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này\r\n\nđều bị bãi bỏ.\n\nCác chế độ quy định tại Quyết định này được áp\r\n\ndụng từ ngày 05/5/2014.\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Tài chính; Kho bạc Nhà nước\r\n\nBắc Ninh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UBND\r\n\n TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tử Quỳnh\n\n\n\n", + "id": 104992 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104993.json b/contexts/context_104993.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bda0712280b05d3593ff3a6e8d076b7e980e0dfa --- /dev/null +++ b/contexts/context_104993.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-15-2008-QD-UBND-xu-ly-lan-chiem-dat-dai-dat-giao-khong-dung-tham-quyen-thu-tien-khong-dung-quy-dinh-cap-giay-chung-nhan-quyen-su-dat-99858.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2008-QD-UBND-xu-ly-lan-chiem-dat-dai-dat-giao-khong-dung-tham-quyen-thu-tien-khong-dun", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 15/2008/QĐ-UBND\n\nQuy\r\n\n Nhơn, ngày 18 tháng 3 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XỬ LÝ LẤN, CHIẾM ĐẤT ĐAI; ĐẤT ĐÃ ĐỰƠC\r\n\nGIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM QUYỀN, THU TIỀN KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN\r\n\nQUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIẾP TỤC SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật\r\n\nĐất đai; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền\r\n\nsử dụng đất và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.\r\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tại văn bản số 87/BC-STP ngày 09/11/2007 và của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tại văn bản số 1910/STNMT-QLĐĐ ngày 14/11/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về xử lý lấn,\r\n\nchiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy\r\n\nđịnh và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các trường hợp đủ điều kiện\r\n\ntiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Tài chính; Cục Trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hoàng Hà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ XỬ LÝ LẤN, CHIẾM ĐẤT ĐAI; ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC GIAO KHÔNG ĐÚNG THẨM\r\n\nQUYỀN, THU TIỀN KHÔNG ĐÚNG QUY ĐỊNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC TRƯỜNG HỢP ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIẾP TỤC SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/3/2008 của UBND\r\n\ntỉnh Bình Định)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này xử lý các trường hợp\r\n\nlấn, chiếm đất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng\r\n\nquy định của hộ gia đình, cá nhân và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối\r\n\nvới các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh, trừ\r\n\ncác trường hợp vi phạm đã có kết luận thanh tra của cấp có thẩm quyền, thì xử\r\n\nlý theo kết luận thanh tra đó.\n\nĐiều 2.\n\nThẩm quyền xử lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố căn cứ Quy định này xem xét, xử lý từng trường hợp do hộ gia đình, cá nhân\r\n\nlấn, chiếm đất đai; đất đã được UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cấp\r\n\nxã) giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định và cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất đối với những hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện tiếp tục\r\n\nsử dụng đất ở, trên địa bàn huyện, thành phố quản lý. \n\nĐiều 3.\n\nTrình tự, thủ tục kiểm tra, rà sóat xử lý lấn, chiếm\r\n\nđất đai; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy định của\r\n\nhộ gia đình, cá nhân, giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn cụ thể.\n\nĐiều 4.\n\nTrách nhiệm của UBND cấp xã và hộ gia đình, cá nhân.\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất do lấn, chiếm; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không\r\n\nđúng quy định có trách nhiệm kê khai và cung cấp giấy tờ liên quan; nếu kê khai\r\n\nhoặc cung cấp giấy tờ không chính xác, gian dối phải chịu xử lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Các cơ quan liên quan, UBND cấp\r\n\nxã, với chức năng quản lý của mình có trách nhiệm kiểm tra, rà sóat, xác nhận\r\n\nđúng đối tượng, đo vẽ đúng ranh giới và hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp\r\n\ntrong quá trình kiểm tra, rà sóat, đo vẽ hiện trạng sử dụng đất hoặc xác nhận\r\n\nkhông chính xác hoặc cố ý làm trái quy định, thì tùy theo mức độ sai phạm phải\r\n\nchịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5.\n\nCác trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất\r\n\ndo lấn, chiếm; đất đã được giao không đúng thẩm quyền, thu tiền không đúng quy\r\n\nđịnh tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm sau\r\n\nđây mà nay không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì\r\n\nkhông được tiếp tục sử dụng, không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nvà buộc phải tháo dỡ các công trình trên đất, giao lại đất cho Nhà nước:\n\n1. Vi phạm quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai;\n\n2. Vi phạm quy hoạch chi tiết mặt\r\n\nbằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công khai đối với diện\r\n\ntích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;\n\n3. Lấn, chiếm hành lang bảo vệ\r\n\nan toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;\n\n4. Lấn, chiếm lòng đường, lề đường,\r\n\nvỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;\n\n5. Lấn, chiếm đất sử dụng cho mục\r\n\nđích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng và các trường\r\n\nhợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn của cơ quan có thẩm quyền nhưng người\r\n\nsử dụng đất vẫn cố tình vi phạm.\n\nĐiều 6.\n\nCác trường hợp người sử dụng đất lấn, chiếm đất đai sử dụng\r\n\ntrước ngày 15/10/1993 và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các\r\n\nhành vi vi phạm theo Điều 5 của Quy định này, nhưng nay phù hợp với quy hoạch\r\n\nđã được phê duyệt và công khai thì được xem xét cho tiếp tục sử dụng đất, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy định này\n\nĐiều 7.\n\nHộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây\r\n\ndựng có nguồn gốc do lấn, chiếm đất đai, nhưng đất đã sử dụng ổn định từ trước\r\n\nngày 15/10/1993 và không thuộc một trong các trường hợp vi phạm tại Điều 5 của\r\n\nQuy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được\r\n\nxử lý như sau:\n\n1. Tại thời điểm\r\n\nlàm thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với đất thuộc vùng đã có quy hoạch sử dụng\r\n\nđất trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc xây dựng điểm dân cư nông\r\n\nthôn (gọi chung là quy hoạch) được phê duyệt mà việc sử dụng đất phù hợp với\r\n\nquy hoạch đó và chưa có quyết định thu hồi đất (trong trường hợp đất phải thu hồi)\r\n\nthì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. \n\nTrường hợp đất có nhà ở thì người\r\n\nsử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng,\r\n\nnhưng diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất không vượt quá hạn mức đất ở\r\n\ngiao mới trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày\r\n\n22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với diện tích đất ở ngoài hạn mức thì phải nộp tiền\r\n\nsử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ (cụ thể: mức thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất).\n\nTrường hợp đất có công trình xây\r\n\ndựng (không phải là nhà ở) thì phải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng đất. Người sử dụng đất không\r\n\nphải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất phi nông nghiệp. Đối với phần\r\n\ndiện tích đất được xác định là đất nông nghiệp thì thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 8 của Quy định này.\n\n2. Trường hợp tại thời điểm làm\r\n\nthủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa có quy hoạch được phê duyệt\r\n\nthì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại điểm 1 Điều\r\n\nnày.\n\n3. Trường hợp đất đã sử dụng trước\r\n\nthời điểm quy hoạch được phê duyệt, nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất việc sử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa có văn bản về chủ trương thu hồi đất theo\r\n\nquy định tại Điều 49 của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP thì người sử dụng đất được\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 Điều này.\n\n4. Trường hợp đất đã sử dụng trước\r\n\nthời điểm quy hoạch được phê duyệt nhưng tại thời điểm cấp giấy chứng nhận việc\r\n\nsử dụng đất không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt và đã có chủ trương\r\n\nthu hồi đất bằng văn bản theo quy định tại Điều 49 của Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP thì người sử dụng đất không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, nhưng được sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất;\n\n5. Trường hợp quy hoạch đã được\r\n\ncơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh mà toàn bộ hoặc một phần thửa\r\n\nđất phù hợp với quy hoạch điều chỉnh đó hoặc trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền quyết định hủy quy hoạch thì người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định tại điểm 1 Điều này.\n\nĐiều 8.\n\nNgười sử dụng đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, nhưng đất\r\n\nđã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 mà không thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận\r\n\nlà đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như\r\n\nsau:\n\n1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp\r\n\nsản xuất nông nghiệp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải\r\n\nnộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng, nhưng không vượt quá hạn\r\n\nmức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và khoản 1, Điều\r\n\n69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ; diện tích đất nông nghiệp còn lại chuyển sang\r\n\nthuê đất của Nhà nước.\n\n2. Hộ gia đình, cá nhân không trực\r\n\ntiếp sản xuất nông nghiệp thì được chuyển sang thuê đất đối với diện tích đất\r\n\nđang sử dụng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.\n\nĐối với đất nông nghiệp trên\r\n\ncùng thửa đất có nhà ở mà không được công nhận là đất ở thì hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như trường hợp\r\n\nquy định tại điểm 1 Điều này.\n\nĐiều 9.\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời\r\n\ngian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và không thuộc một trong các\r\n\ntrường hợp vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, nay được UBND cấp xã xác nhận đất\r\n\nkhông có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt hoặc chưa có quy\r\n\nhoạch được phê duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức\r\n\nquy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể: mức thu\r\n\ntiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất) đối với diện tích đất ở đang sử dụng\r\n\nnhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở mới cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh; đối với\r\n\ndiện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức\r\n\nquy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 100%\r\n\ntiền sử dụng đất);\n\n2. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đang sử dụng đất có công trình xây dựng (không phải là nhà ở) thì\r\n\nphải xác định diện tích đất phi nông nghiệp và diện tích đất nông nghiệp theo\r\n\nhiện trạng sử dụng. Người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đó với diện\r\n\ntích đất phi nông nghiệp theo mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định\r\n\nsố 198/2004/NĐ-CP (cụ thể nộp 50%); giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất\r\n\nsử dụng vào mục đích phi nông nghiệp cùng loại;\n\n3. Đối với phần diện tích đất được\r\n\nxác định là đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 8 của Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều 10.\n\nHộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trong khoảng thời\r\n\ngian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004, nay được UBND cấp xã xác nhận\r\n\nđất không có tranh chấp, nhưng không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt đối\r\n\nvới nơi đã có quy hoạch hoặc tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất có các hành vi\r\n\nvi phạm một trong các vi phạm tại Điều 5 của Quy định này, thì toàn bộ hoặc một\r\n\nphần thửa đất đó không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chỉ được tạm\r\n\nthời sử dụng đất theo hiện trạng cho đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền.\n\nĐiều 11.\n\nGiải quyết đối với các trường hợp giao đất thu tiền\r\n\nkhông đúng quy định.\n\nCác trường hợp đất đã được giao,\r\n\nthu tiền không đúng quy định nhưng người sử dụng đất có giấy tờ chứng minh về\r\n\nviệc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất trước ngày 01/7/2004,\r\n\nnay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch\r\n\nthì người đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh như sau:\n\n1. Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\nổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì được cấp giấy chứng nhận đối với diện tích\r\n\nđất đã được giao và không phải nộp tiền sử dụng đất;\n\n2. Trường hợp đất đã được sử dụng\r\n\nổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na. Đối với diện tích đất được\r\n\ngiao thuộc nhóm đất nông nghiệp hoặc đất phi nông nghiệp nhưng không phải đất ở\r\n\nthì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;\n\nb. Đối với diện\r\n\ntích đất được làm nhà ở trong hạn mức đất ở quy định tại Quyết định số\r\n\n99/2005/QĐ-UBND ngày 22/8/2005 của UBND tỉnh thì được cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất; diện tích đất ngoài hạn mức quy\r\n\nđịnh, nhưng đã có nhà ở thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải\r\n\nnộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số\r\n\n198/2004/NĐ-CP (cụ thể: bằng 50% tiền sử dụng đất); đối với diện tích còn lại\r\n\nkhông có nhà ở được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng, nếu\r\n\nngười sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp\r\n\nthì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất\r\n\ntheo mức quy định tại khoản 2, Điều 5 Nghị định số 17/2006/NĐ-CP (cụ thể thu tiền\r\n\nsử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với\r\n\nthu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp).\n\nĐiều 12.\n\nXử lý đối với các trường hợp lấn, chiếm đất đai buộc\r\n\nphải tháo dỡ tài sản trên đất: \n\n1. Đối với những\r\n\ntrường hợp vi phạm trước ngày 01/7/2004:\n\nHộ gia đình, cá nhân đã có nơi ở\r\n\nhợp pháp, thì buộc phải tháo dỡ công trình và chuyển đến nơi ở đó. Nhà nước\r\n\nkhông giao đất ở mới và không bồi thường, hỗ trợ bất cứ khoản tiền nào. Những hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không có nơi ở hợp pháp (ngoài nơi lấn, chiếm), thì UBND các\r\n\nhuyện, thành phố tiến hành quy hoạch khu dân cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nđể giao đất ở cho những đối tượng này và phải nộp tiền sử dụng đất theo đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\nTrường hợp hộ nghèo, chưa có điều\r\n\nkiện nộp tiền sử dụng đất thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định hiện\r\n\nhành; trường hợp hộ nghèo không có điều kiện xây dựng nhà ở, thì UBND huyện,\r\n\nthành phố, xã, phường, thị trấn hỗ trợ một phần kinh phí và vận động quyền góp\r\n\ntừ các nhà hảo tâm, cộng đồng dân cư, dòng họ cùng hỗ trợ kinh phí để những hộ\r\n\nnày có điều kiện xây dựng nhà ở mới. Đối với những hộ gia đình, cá nhân thuộc\r\n\ndiện chính sách mà từ trước đến nay chưa được Nhà nước hỗ trợ tiền sử dụng đất,\r\n\nthì thực hiện chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.\n\n2. Đối với những trường hợp vi\r\n\nphạm từ ngày 01/7/2004 trở về sau:\n\nTất cả những trường hợp lấn, chiếm\r\n\nđất đai từ ngày 01/7/2004 trở về sau Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; buộc tháo dỡ công trình có trên đất,\r\n\ngiao trả mặt bằng cho Nhà nước. UBND huyện, thành phố ra thông báo quy định cụ\r\n\nthể thời gian tháo dỡ, giao đất cho Nhà nước; trường hợp quá thời hạn quy định\r\n\nmà không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.\n\nĐối với những địa phương để xảy\r\n\nra vi phạm lấn, chiếm đất đai, phải xử lý cán bộ thiếu trách nhiệm, buông lỏng\r\n\ncông tác quản lý đất đai trên địa bàn theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại\r\n\nThông báo số 115-KL/TU ngày 05/3/2008.\n\nĐiều 13.\n\nXử lý đối với các trường hợp giao đất, thu tiền không\r\n\nđúng quy định buộc phải tháo dỡ tài sản trên đất:\n\n1. Xử lý các trường hợp trước\r\n\nngày 01/7/2004:\n\nCác trường hợp vi phạm theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 của Quy định này, buộc phải tháo dỡ công trình trên đất, giao lại\r\n\nđất cho Nhà nước. Chính quyền địa phương giao đất, thu tiền không đúng quy định\r\n\ncó trách nhiệm quy hoạch đất ở trình cấp thẩm quyền phê duyệt để giao đất cho\r\n\ndân và phải bồi thường thiệt hại tài sản trên đất cho dân; nếu cá nhân người đứng\r\n\nđầu chính quyền tự quyết định giao đất không đúng quy định thì cá nhân người đó\r\n\ncó trách nhiệm bồi thường cho dân.\n\n2. Xử lý các trường hợp từ ngày\r\n\n01/7/2004 trở về sau:\n\nTất cả những trường hợp giao đất,\r\n\nthu tiền không đúng quy định từ ngày 01/7/2004 trở về sau, Nhà nước không công\r\n\nnhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; buộc tháo\r\n\ndỡ công trình có trên đất, giao trả mặt bằng cho Nhà nước. UBND huyện, thành phố\r\n\nra thông báo quy định cụ thể thời gian tháo dỡ, giao đất cho Nhà nước; trường hợp\r\n\nquá thời hạn quy định mà không chấp hành thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.\n\nTổ chức và cá nhân giao, cho\r\n\nthuê không đúng thẩm quyền phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho tổ chức\r\n\nvà công dân.\n\nChủ tịch xã (phường, thị trấn)\r\n\ngiao đất trái thẩm quyền thì phải bị xử lý theo chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy\r\n\ntại Thông báo số 115-KL/TU ngày 05/3/2008.\n\nĐiều 14.\n\nCác trường hợp UBND cấp xã hoặc các cơ quan có liên quan\r\n\nđã thu tiền của hộ gia đình, cá nhân được giải quyết như sau:\n\n1. Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đã nộp đủ tiền sử dụng đất (có chứng từ chứng minh) theo giá đất\r\n\ntại thời điểm giao đất, nay đất sử dụng phù hợp với quy hoạch, không có tranh\r\n\nchấp, đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì không tính lại tiền\r\n\nsử dụng đất theo giá đất tại thời điểm hiện nay. \n\n2. Đối với những\r\n\ntrường hợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền để được giao đất, nhưng do thất lạc\r\n\nhồ sơ, chứng từ không có cơ sở kiểm tra, chính quyền hướng dẫn cho người đã nộp\r\n\ntiền tự kê khai; UBND xã (phường, thị trấn) thẩm tra, xác minh và chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về nội dung kết luận thẩm tra, xác minh đó để làm cơ sở\r\n\ncho việc xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. \n\n3. Các trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân đã nộp tiền nhưng chưa đủ với số tiền sử dụng đất phải\r\n\nnộp tại thời điểm giao đất, thì nay cho phép quy đổi số tiền đã nộp ứng với diện\r\n\ntích đất được giao theo giá đất tại thời điểm giao đất, số diện tích còn lại, ứng\r\n\nvới số tiền chưa nộp thì nay phải nộp theo giá đất tại thời điểm cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất.\n\n4. Số tiền UBND cấp xã hoặc cơ\r\n\nquan khác trực thuộc UBND huyện, thành phố đã thu, thì giao UBND huyện, thành\r\n\nphố tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đã thu báo cáo việc thu, chi; trường hợp\r\n\nsố tiền đã thu mà chi cho các hoạt động của xã, thị trấn, đầu tư xây dựng các\r\n\ncông trình công cộng, phúc lợi xã hội (không sử dụng vào việc riêng của cá\r\n\nnhân, không tham ô,…), thì UBND huyện, thành phố tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xin\r\n\ný kiến Ban Thường vụ Tỉnh ủy xử lý cụ thể. Trường hợp tổ chức, cá nhân nào vi\r\n\nphạm thì UBND huyện, thành phố chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n5. Đối với những trường hợp vi\r\n\nphạm quy hoạch, thuộc diện phải tháo dỡ tài sản và không được cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất: trường hợp người sử dụng đất đã nộp tiền cho UBND cấp xã hoặc\r\n\ncơ quan khác trực thuộc UBND huyện, thành phố và nay hộ gia đình, cá nhân không\r\n\ncó đất ở ổn định và hợp pháp nào khác, thì UBND huyện, thành phố xem xét giao đất\r\n\nở vị trí khác phù hợp với quy hoạch dân cư theo quy định (giao hoán đổi đất). \n\nĐiều 15.\n\nViệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn mức đất\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời điểm xác định thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc miễn giảm thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n27/01/2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ\r\n\nsung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền\r\n\nsử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày\r\n\n07/12/2004 và Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính; Thông\r\n\ntư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02/7/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn\r\n\nthực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định\r\n\nvề thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; \n\nĐiều 16.\r\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thuộc\r\n\ndiện phải nộp tiền sử dụng đất mà gia đình gặp khó khăn về kinh tế, có đơn đề\r\n\nnghị nợ tiền sử dụng đất, thì cho phép ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 5, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 17.\n\nTrách nhiệm UBND huyện, thành phố; UBND cấp xã trong việc\r\n\nkiểm tra phát hiện, xử lý các trường hợp lấn, chiếm đất đai mới phát sinh.\n\n1. Cán bộ địa chính xã, phường,\r\n\nthị trấn có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng đất tại địa bàn\r\n\nquản lý để phát hiện kịp thời những trường hợp lấn, chiếm đất đai. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ khi phát hiện sai phạm phải báo cáo bằng\r\n\nvăn bản cho Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn để xử lý kịp thời.\n\n2. Trong thời hạn không quá 01\r\n\n(một) ngày, kể từ ngày phát hiện vi phạm hoặc được báo cáo có vi phạm thì Chủ tịch\r\n\nUBND xã, phường, thị trấn phải tổ chức việc kiểm tra, lập biên bản, ra quyết định\r\n\nđình chỉ hành vi vi phạm, xử phạt hành chính theo thẩm quyền và yêu cầu tự khôi\r\n\nphục lại tình trạng sử dụng đất ban đầu. Trường hợp người có hành vi vi phạm\r\n\nkhông chấp hành quyết định đình chỉ thì ra quyết định cưỡng chế khôi phục lại\r\n\ntình trạng sử dụng đất ban đầu theo đúng quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm\r\n\nhành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002 và báo cáo bằng văn bản lên UBND huyện,\r\n\nthành phố.\n\n3. Chủ tịch UBND huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo các cơ quan có chức năng trực thuộc phối hợp với UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn (nơi có đất xảy ra lấn, chiếm) tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo đúng\r\n\nquy định.\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị\r\n\ntrấn để xảy ra lấn, chiếm đất đai trên địa bàn mà không phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử lý kịp thời, thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đó chịu trách nhiệm trước\r\n\nChủ tịch UBND huyện, thành phố; đồng thời, Chủ tịch UBND huyện, thành phố nơi\r\n\ncó đất để xảy ra lấn, chiếm liên đới chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 18.\n\nTổ chức, cơ quan hoặc cá nhân nào làm trái với quy định\r\n\ncủa pháp luật trong việc giao đất, thu tiền sử dụng đất hoặc thiếu trách nhiệm\r\n\ntrong việc quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai, thì tùy theo mức độ\r\n\nvi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; đồng thời, phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước\r\n\nhoặc cho người bị thiệt hại.\n\nĐiều 19.\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\nxã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntheo dõi, tổng hợp và kịp thời báo cáo UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung./.", + "id": 104993 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104994.json b/contexts/context_104994.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9e5f23afc80a5b909479ed7d7f1f56476dc95975 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104994.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-40-QD-BGTVT-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-553096.aspx", + "name": "Quyet-dinh-40-QD-BGTVT-2023-thuc-hien-Nghi-quyet-01-NQ-CP-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-553096", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 40/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 06/01/2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI\r\n\nPHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI, DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nNHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC\r\n\nGIA NĂM 2023\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2022/NĐ-CP ngày 24/08/2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKế hoạch - Đầu tư.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của\r\n\nBộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của\r\n\nChính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội, Dự toán ngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng\r\n\ncao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2023.\n\nĐiều 2.\n\nCác cơ quan, đơn vị trong ngành giao thông vận tải có\r\n\ntrách nhiệm quán triệt nội dung Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 của\r\n\nChính phủ, tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ được giao trong Chương\r\n\ntrình hành động này.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh\r\n\ntra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Ban Cán sự Đảng-Bộ GTVT;\r\n\n - Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);\r\n\n - UB ATGT Quốc gia;\r\n\n - Công đoàn GTVTVN;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu VT, KHĐTHaiVĐ.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thắng\n\n \n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 01/NQ-CP NGÀY 06/01/2023 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ VỀ NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI,\r\n\nDỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC\r\n\nCẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2023\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-BGTVT ngày 19/01/2023 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGTVT)\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nPHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG VÀ TRỌNG TÂM CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH\n\nTriển khai các Nghị quyết của\r\n\nQuốc hội: số 68/2022/QH15 ngày 10/11/2022 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2023; số 69/2022/QH15 ngày 11/11/2022 về Dự toán ngân sách nhà nước năm\r\n\n2023, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 về nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội (KTXH), Dự toán\r\n\nngân sách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh quốc gia năm 2023 với phương châm hành động “Đoàn kết kỷ cương, bản\r\n\nlĩnh linh hoạt, đổi mới sáng tạo, kịp thời hiệu quả” với các mục tiêu và trọng\r\n\ntâm chỉ đạo điều hành có liên quan đến Bộ Giao thông vận tải (GTVT) như sau:\n\n1. Bám sát các Nghị quyết của Đảng,\r\n\nQuốc hội và Chính phủ; tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chiến lược phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội 2021 - 2030, Kế hoạch 5 năm giai đoạn 2021 - 2025, trong\r\n\nđó chú trọng 3 đột phá chiến lược, 6 quan điểm, trọng tâm chỉ đạo điều hành và\r\n\n11 nhóm nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu.\n\n2. Tuyệt đối không chủ quan, lơ\r\n\nlà, mất cảnh giác, nhưng cũng không hoang mang, dao động; bình tĩnh, tự tin, bản\r\n\nlĩnh, chủ động, linh hoạt, sáng tạo trong lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Đoàn kết,\r\n\nthống nhất, nỗ lực phấn đấu, chung sức, đồng lòng quyết tâm hành động cao nhất\r\n\nđể tạo nên sức mạnh tổng hợp, sự đồng tâm nhất trí của cả hệ thống chính trị và\r\n\ntoàn xã hội; thích ứng linh hoạt, hiệu quả với bối cảnh, tình hình để “biến\r\n\nnguy thành cơ”, kiên quyết khắc phục khó khăn, thách thức, tranh thủ thời cơ,\r\n\nthuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội; chủ động, tích cực hội nhập quốc tế\r\n\ntoàn diện, sâu rộng, thực chất, hiệu quả và xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.\n\n3. Nâng cao năng lực phân tích,\r\n\ndự báo; chủ động đối với mọi tình huống, nhạy bén nắm bắt những diễn biến mới của\r\n\ntình hình, kịp thời, quyết liệt xử lý có hiệu quả các vấn đề; xây dựng các kịch\r\n\nbản, phương án linh hoạt, thích ứng với các vấn đề mới phát sinh.\n\n4. Đồng bộ, thống nhất và quyết\r\n\ntâm, quyết liệt trong chỉ đạo, điều hành, vừa tập trung xử lý hiệu quả các nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên, các vấn đề tồn đọng kéo dài, vừa kịp thời ứng phó hiệu quả với\r\n\nnhững vấn đề cấp bách, bất ngờ phát sinh trong ngắn hạn, đồng thời thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp mang tính căn cơ trong trung và dài hạn. Tăng cường\r\n\nhoàn thiện thể chế, chú trọng thực hiện tốt công tác truyền thông, phản ứng\r\n\nchính sách trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tập\r\n\ntrung tháo gỡ khó khăn, có các giải pháp chính sách hỗ trợ kịp thời, hiệu quả\r\n\ncho sản xuất kinh doanh; làm việc nào dứt điểm việc đó, không để kéo dài, gây\r\n\nách tắc, lãng phí nguồn lực; bảo đảm đồng bộ các mục tiêu trước mắt và lâu dài,\r\n\ngóp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững,\n\n5. Thực hiện tốt các chính sách\r\n\nan sinh xã hội, giảm nghèo bền vững, bảo đảm tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ\r\n\nmôi trường bền vững, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân, nhất là\r\n\nngười có công, hộ nghèo, các đối tượng yếu thế ở vùng sâu, vùng xa, biên giới,\r\n\nhải đảo và đồng bào dân tộc.\n\n6. Tiếp tục củng cố, giữ vững\r\n\nquốc phòng, an ninh; đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả hội nhập quốc tế; bảo đảm môi trường ổn định, hòa bình, hợp tác để thúc đẩy\r\n\nphát triển nhanh, bền vững.\n\nNăm 2023 là năm giữa nhiệm kỳ,\r\n\ncó ý nghĩa quan trọng trong việc đẩy mạnh thực hiện và phấn đấu hoàn thành các\r\n\nmục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2021-2025, góp phần triển khai các mục tiêu của Chiến\r\n\nlược phát triển KT-XH 10 năm 2021-2030. Trong bối cảnh tình hình thế giới dự\r\n\nbáo tiếp tục diễn biến rất phức tạp, nhanh chóng, khó đoán định; nền kinh tế\r\n\ntrong nước có những thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn,\r\n\nthách thức nhiều hơn, Bộ GTVT xác định trong năm 2023 cần tiếp tục quyết tâm, nỗ\r\n\nlực, đổi mới tư duy, phương thức thực hiện trên các mặt công tác của ngành GTVT\r\n\nđể tận dụng mọi cơ hội thúc đẩy phục hồi và phát triển KT-XH toàn diện, góp phần\r\n\nthực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng\r\n\nvà Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm\r\n\n2021-2025.\n\nBám sát các chủ trương, chỉ đạo\r\n\ncủa Đảng, Quốc hội, mục tiêu và phương châm hành động của Chính phủ, để hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ chính trị được Đảng và Nhà nước giao trong năm 2023, Bộ GTVT ban\r\n\nhành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 06/01/2023 về\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển KT-XH, Dự toán ngân\r\n\nsách nhà nước và cải thiện môi trường kinh doanh; giao nhiệm vụ cho các cơ\r\n\nquan, đơn vị thuộc Bộ chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tham mưu Bộ\r\n\nGTVT tập trung chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp và\r\n\nthường xuyên theo dõi đôn đốc, đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao của\r\n\nngành GTVT.\n\nII. CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU CHỦ YẾU\n\n1. Vận tải\n\nKhối lượng hàng hóa (Tấn) tăng\r\n\nkhoảng 7%, hành khách (HK) tăng khoảng 8% so với năm 2022; khối lượng luân chuyển\r\n\nhàng hóa (Tấn.km) dự kiến tăng khoảng 8,5%, luân chuyển hành khách (HK.km) dự\r\n\nkiến tăng khoảng 9% so với cùng kỳ năm 2022\n\n2. Kế hoạch đầu tư phát triển\n\nGiải ngân tối đa nguồn vốn kế\r\n\nhoạch được giao năm 2023, phấn đấu đạt mục tiêu theo yêu cầu của Thủ tướng\r\n\nChính phủ tại Quyết định số 1513/QĐ-TTg ngày 03/12/2022 về việc giao Kế hoạch đầu\r\n\ntư vốn ngân sách nhà nước năm 2023.\n\n3. Bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông (TTATGT) và khắc phục ùn tắc giao thông\n\nThực hiện năm ATGT 2023 với chủ\r\n\nđề “Thượng tôn pháp luật để xây dựng văn hóa giao thông an toàn”, nâng cao ý thức\r\n\ntự giác chấp hành pháp luật và xây dựng văn hóa giao thông an toàn; kéo giảm\r\n\nTNGT từ 5-10% cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết, bị thương so với năm 2022; khắc\r\n\nphục tình trạng ùn tắc giao thông trên các trục giao thông chính, các đầu mối\r\n\ngiao thông trọng điểm, các đô thị lớn.\n\nIII. NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Công\r\n\ntác xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, quy hoạch,\r\n\nđề án\n\na) Tăng cường kỷ cương, nâng\r\n\ncao hiệu quả trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật gắn với thực\r\n\nthi pháp luật. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương, đề cao trách nhiệm, nhất là người đứng\r\n\nđầu trong công tác xây dựng pháp luật. Hoàn thành tổng kết đối với các Luật, Bộ\r\n\nLuật chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chuyên ngành GTVT theo kế hoạch;\r\n\ntriển khai thực hiện Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2023\r\n\ncủa Bộ và chương trình công tác của Quốc hội, của Chính phủ. Kiểm soát chặt chẽ\r\n\nviệc ban hành các văn bản QPPL đảm bảo đúng quy định.\n\nChủ trì: Vụ Pháp chế.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc các cơ\r\n\nquan, đơn vị được giao chủ trì tập trung xây dựng, đảm bảo chất lượng và kịp thời\r\n\ntrình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt các đề án của Bộ GTVT.\n\nChủ trì: Văn phòng Bộ.\n\nc) Tập trung hoàn thành phê duyệt\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng hàng không, sân bay toàn quốc thời\r\n\nkỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện các\r\n\nQuy hoạch ngành quốc gia; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương trong\r\n\nxây dựng các quy hoạch quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh đảm bảo đồng bộ,\r\n\nhiệu quả với lĩnh vực GTVT đã được phê duyệt.\n\nChủ trì: Vụ Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư.\n\n2. Công\r\n\ntác quản lý vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải gắn với công tác phòng, chống, kiểm\r\n\nsoát dịch bệnh Covid-19\n\na) Tiếp tục triển khai các giải\r\n\npháp tái cơ cấu thị phần vận tải theo hướng giảm vận tải đường bộ, tăng thị phần\r\n\nvận tải đường thủy nội địa và đường sắt; chú trọng phát triển vận tải đa phương\r\n\nthức và dịch vụ logistics trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ, nâng cao năng\r\n\nlực, hiệu quả, chất lượng dịch vụ vận tải, giảm chi phí logistics; tăng cường ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành hoạt động vận tải; đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong quản lý vận tải.\n\nb) Quản lý, khai thác hiệu quả\r\n\ncác tuyến vận tải thủy, tuyến bờ ra đảo, triển khai các giải pháp đảm bảo an\r\n\ntoàn phương tiện mang cấp VR-SB hoạt động trên biển, nhất là hoạt động vận tải\r\n\nhành khách tuyến từ bờ ra đảo.\n\nc) Nghiên cứu mở các đường bay\r\n\nnội địa và quốc tế mới; tăng cường điều phối hợp lý các slot tại các cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay, đặc biệt là các cảng hàng không quốc tế Tân Sân Nhất, Nội Bài;\r\n\ntriển khai các giải pháp giảm thiểu tình trạng chậm, huỷ chuyến.\n\nd) Triển khai kế hoạch chạy tàu\r\n\nan sinh xã hội; tiếp tục nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải đường sắt; tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện biểu đồ chạy tàu, giá dịch vụ điều\r\n\nhành giao thông vận tải sắt.\n\nđ) Tiếp tục duy trì kiểm soát tải\r\n\ntrọng phương tiện. Tập trung kiểm soát phương tiện từ khâu xếp hàng, đón khách\r\n\nnhằm ngăn chặn các vi phạm từ gốc; giám sát, xử phạt nghiêm các vi phạm về bảo\r\n\nđảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tình trạng xe dù, bến cóc, xe khách\r\n\ntrá hình, chạy quá tốc độ…\n\ne) Phối hợp với các địa phương\r\n\ntrong công tác quản lý phát triển giao thông đô thị hướng tới văn minh, hiện đại,\r\n\nthân thiện môi trường, ưu tiên giao thông công cộng làm nền tảng, đặc biệt là\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh và Thủ đô Hà Nội.\n\nChủ trì: Vụ Vận tải.\n\ng) Tiếp tục phấn đấu đạt mục\r\n\ntiêu nâng hạng nhóm chỉ số về hạ tầng đã đề ra tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 về việc tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện\r\n\nmôi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.\n\nChủ trì: Vụ Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư\n\n3. Công\r\n\ntác bảo đảm TTATGT, giảm ùn tắc giao thông; phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn (PCTT&TKCN)\n\na) Công tác bảo đảm TTATGT, giảm\r\n\nùn tắc giao thông\n\n- Tiếp tục thực hiện đồng bộ\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp về đảm bảo TTATGT theo Kết luận số 45-KL/TW ngày 01/02/2019\r\n\ncủa Ban Bí thư về việc đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 18-CT/TW về\r\n\ntăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác trật tự, an toàn giao thông đường\r\n\nbộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khắc phục ùn tắc giao thông;\n\n- Tiếp tục triển khai Nghị quyết\r\n\nsố 48-NQ/CP ngày 5/4/2022 về tăng cường bảo đảm TTATGT và chống ùn tắc giao\r\n\nthông giai đoạn 2022-2025, Quyết định số 2060/QĐ-TTg ngày 12/12/2020 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án “Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự, an toàn giao\r\n\nthông đường bộ đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2045” theo hướng ứng dụng các\r\n\nthành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư vào các nhiệm vụ đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông đường bộ; triển khai thực hiện năm ATGT 2023 với chủ đề “Thượng\r\n\ntôn pháp luật để xây dựng văn hóa giao thông an toàn”.\n\n- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện\r\n\nhệ thống văn bản QPPL, đề án, chính sách về ATGT; phối hợp chặt chẽ với Ủy ban\r\n\nATGTQG và các bộ, ngành, địa phương triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nliên ngành về bảo đảm trật tự, ATGT và chống ùn tắc giao thông.\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về bảo đảm TTATGT với hình thức và nội dung phong phú, phù hợp\r\n\nvới các đối tượng tham gia giao thông để hiểu và đồng thuận với các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.\n\n- Nâng cao trách nhiệm trong thực\r\n\nthi nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông;\r\n\nđăng kiểm phương tiện; đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe, lái tàu, quản\r\n\nlý hoạt động kinh doanh vận tải.\n\n- Triển khai công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất, trong đó tập trung vào các nội dung:\r\n\nChấp hành các quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp GPLX đường bộ;\r\n\nkinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và hoạt động các bến xe ô\r\n\ntô khách; công tác quản lý, bảo trì KCHTGT; việc chấp hành các quy định về đăng\r\n\nkiểm phương tiện; kiểm soát tải trọng xe.\n\nChủ trì: Vụ Vận tải.\n\n- Nâng cao điều kiện ATGT đối với\r\n\nKCHTGT; tổ chức giao thông khoa học, xử lý dứt điểm, hiệu quả các điểm đen, điểm\r\n\ntiềm ẩn TNGT, các lối đi tự mở trái phép qua đường sắt. Phối hợp với các lực lượng\r\n\ncủa Bộ Công an và các địa phương tăng cường điều tiết, bảo đảm TTATGT; triển\r\n\nkhai có hiệu quả công tác kiểm soát tải trọng xe.\n\n- Đẩy mạnh triển khai công tác\r\n\nthẩm tra, thẩm định ATGT công trình đường bộ đang khai thác; tăng cường rà\r\n\nsoát, xử lý các điểm đen, điểm tiềm ẩn TNGT mới phát sinh đặc biệt tại các vị\r\n\ntrí tuyến đường đèo dốc, vực sâu nguy hiểm; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp về kiểm soát tải trọng xe;\n\nChủ trì: Vụ Kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông.\n\nb) Công tác PCTT&TKCN\n\n- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số\r\n\n42-CT/TW ngày 24/3/2020 của Ban Bí thư về Tăng cường công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai năm 2020 và Chỉ thị 36/CT- TWPCTT ngày 16/4/2019 của Ban Chỉ đạo\r\n\ntrung ương về phòng, chống thiên tai.\n\n- Thực hiện nghiêm các chỉ thị,\r\n\nquyết định và công điện của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo Trung ương về\r\n\nphòng, chống thiên tai, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các nhiệm vụ triển\r\n\nkhai Công ước quốc tế về tìm kiếm và cứu nạn hàng hải năm 1979 (Công ước SAR\r\n\n79) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt giai đoạn 2021-2025.\n\n- Chủ động, kịp thời chỉ đạo\r\n\ntriển khai ứng phó với bão, lũ và nhanh chóng bảo đảm giao thông, khắc phục hậu\r\n\nquả do bão, lũ gây ra.\n\nChủ trì: Vụ Kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông.\n\n4. Công tác\r\n\nquản lý đầu tư xây dựng; khai thác kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT)\n\na) Công tác đầu tư xây dựng,\r\n\nphát triển KCHTGT\n\n- Tập trung xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng đồng bộ; đẩy nhanh tiến độ một số công trình hạ tầng giao thông trọng điểm,\r\n\nquan trọng quốc gia, có tính liên vùng và hạ tầng đô thị lớn, các dự án thuộc\r\n\nChương trình phục hồi và phát triển KT-XH nhất là đường bộ cao tốc Bắc - Nam\r\n\nphía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và giai đoạn 2021 - 2025, cao tốc Biên Hòa -\r\n\nVũng Tàu giai đoạn 1, cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; các dự án\r\n\nđường cao tốc như Chợ Mới - Bắc Kạn, Hòa Liên - Túy Loan; các dự án nối thông\r\n\nđường Hồ Chí Minh đoạn Chợ Chu - Ngã ba Trung Sơn và Rạch Sỏi - Bến Nhất - Gò\r\n\nQuao - Vĩnh Thuận; các tuyến luồng hàng hải vào cảng Cái Mép - Thị Vải, Nam\r\n\nNghi Sơn; phối hợp chặt chẽ với các địa phương để thúc đẩy nhanh tiến độ các dự\r\n\nán Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh, Vành đai 4 Vùng Thủ đô Hà Nội, các dự án\r\n\ncao tốc như tuyến Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1, Dầu Giây - Liên\r\n\nKhương, Đắk Nông - Bình Phước, Nam Định - Ninh Bình - Thái Bình - Hải Phòng, Lạng\r\n\nSơn - Cao Bằng, Hòa Bình - Mộc Châu, Hà Giang - Tuyên Quang và các dự án đường\r\n\nsắt đô thị. Phấn đấu hoàn thành trong năm 2023 một số dự án trọng điểm, quan trọng\r\n\nquốc gia về giao thông như: các dự án thành phần đường bộ cao tốc Bắc - Nam\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020 (Mai Sơn - Quốc lộ 45, Quốc lộ 45 - Nghi Sơn, Nghi Sơn -\r\n\nDiễn Châu, Vĩnh Hảo - Phan Thiết, Phan Thiết - Dầu Giây, Cầu Mỹ Thuận 2, Nha\r\n\nTrang - Cam Lâm), cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ, Luồng sông Hậu giai đoạn 2, tuyến\r\n\nđường thủy Kênh Chợ Gạo giai đoạn 2....\n\nChủ trì: Cục Quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng, Cục đường cao tốc Việt Nam.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện thủ tục\r\n\nphê duyệt chủ trương đầu tư các dự án khởi công mới trong kỳ trung hạn 2021-2025.\r\n\nCông tác giải ngân phải xác định là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, yêu cầu các\r\n\nChủ đầu tư xây dựng Kế hoạch giải ngân chi tiết cho từng dự án ngay từ đầu năm,\r\n\ntập trung ưu tiên cho các dự án trọng điểm, cấp bách, các dự án hoàn thành năm\r\n\n2023. Kịp thời điều hòa, điều chỉnh từ các dự án giải ngân chậm, các dự án\r\n\nkhông có nhu cầu giải ngân sang các dự án giải ngân nhanh, có nhu cầu giải\r\n\nngân. Yêu cầu người đứng đầu các đơn vị, chủ đầu tư nâng cấp trách nhiệm trong\r\n\ncông tác giải ngân; thường xuyên tổ chức hội nghị giao ban để thúc đẩy giải\r\n\nngân, xử lý các vướng mắc ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân.\n\n- Tăng cường huy động, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực đầu tư; tiếp tục huy động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của\r\n\ncác nhà tài trợ; đẩy mạnh huy động đầu tư theo phương thức đối tác công tư. Tiếp\r\n\ntục nghiên cứu phát triển hệ thống cảng biển quốc gia, cảng cửa ngõ quốc tế tại\r\n\ncác vùng kinh tế trọng điểm; nghiên cứu, nâng cấp mở rộng một số sân bay lưỡng\r\n\ndụng theo phương thức PPP.\n\nChủ trì: Vụ Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư.\n\n- Tiếp tục hoàn thiện thủ tục\r\n\nphê duyệt dự án đầu tư, thiết kế dự toán để khởi công các dự án theo kế hoạch\r\n\ntrong kỳ trung hạn 2021-2025. Phối hợp chặt chẽ với các địa phương trong tổ chức\r\n\nthực hiện, kịp thời giải quyết các khó khăn, vướng mắc về công tác giải phóng mặt\r\n\nbằng, nguồn vật liệu, biến động giá nhiên liệu, vật liệu.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\ngiám sát, xử lý ngay những vướng mắc liên quan đến tiến độ và chất lượng công\r\n\ntrình, xử lý kịp thời những tồn tại về chất lượng, sự cố công trình; nghiêm khắc\r\n\nxử lý trách nhiệm của những tập thể, cá nhân có liên quan; chấn chỉnh, nâng cao\r\n\nnăng lực của các chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn thiết kế, giám sát; loại bỏ\r\n\nngay các nhà thầu có năng lực yếu kém ra khỏi các dự án của ngành.\n\n- Đẩy mạnh công tác rà soát,\r\n\nxây dựng, điều chỉnh định mức chuyên ngành và thí điểm áp dụng mô hình thông\r\n\ntin công trình (BIM) trong thiết kế, quản lý, giám sát thi công các dự án trọng\r\n\nđiểm.\n\nChủ trì: Cục Quản lý đầu tư\r\n\nxây dựng.\n\nb) Công tác quản lý, khai thác,\r\n\nbảo trì KCHTGT\n\n- Tiếp tục rà soát, kịp thời sửa\r\n\nđổi, bổ sung, hoàn thiện văn bản QPPL, đề án, hệ thống định mức kinh tế - kỹ\r\n\nthuật, quy trình quản lý và các quy định pháp luật về khai thác, bảo trì KCHTGT\r\n\nlàm cơ sở tổ chức thi công xây dựng, bảo dưỡng, sửa chữa, đánh giá chất lượng\r\n\nthực hiện nhiệm vụ bảo trì. Tiếp tục xây dựng văn bản QPPL và phân cấp, phân\r\n\nquyền trong quản lý khai thác KCHTGT theo chỉ đạo tại Nghị quyết 04/NQ-CP ngày\r\n\n10/01/2022 của Chính phủ.\n\n- Tăng cường công tác chỉ đạo,\r\n\nđiều hành, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo trì KCHTGT\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trong phạm vi cả nước để bảo đảm chất lượng công\r\n\ntrình.\n\n- Tổ chức nghiên cứu, phổ biến\r\n\ntài liệu về KHCN trong công tác quản lý, bảo trì KCHTGT; Tăng cường ứng dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ, vật liệu mới trong lĩnh vực bảo trì.\n\nChủ trì: Vụ Kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông.\n\n- Báo cáo cấp có thẩm quyền\r\n\nthông qua giải pháp xử lý các khó khăn, bất cập dự án BOT giao thông trên\r\n\nnguyên tắc bảo đảm, hài hòa lợi ích giữa các bên (Nhà nước, nhà đầu tư, người sử\r\n\ndụng); thực hiện điều chỉnh mức phí theo lộ trình của hợp đồng tại các trạm thu\r\n\nphí sử dụng dịch vụ đường bộ.\n\nChủ trì: Cục đường cao tốc\r\n\nViệt Nam.\n\n5. Công tác\r\n\nđiều hành dự toán thu, chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2023\n\na) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương\r\n\ntài chính, quản lý chặt chẽ thu, chi ngân sách sách, phấn đấu hoàn thành dự\r\n\ntoán thu NSNN được giao trong năm 2023.\n\nb) Điều hành chi ngân sách nhà\r\n\nnước chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, theo dự toán giao, nhất là công tác quản lý,\r\n\nđiều hành chi nguồn vốn sự nghiệp kinh tế trên các lĩnh vực (đường bộ, đường sắt,\r\n\nđường thủy nội địa, hàng hải, hàng không) đảm bảo hiệu quả, phát huy tối đa\r\n\ncông năng kết cấu tài sản hạ tầng trong khai thác sử dụng.\n\nChủ trì: Vụ Tài chính.\n\n6. Công tác\r\n\nsắp xếp, đổi mới, cổ phần hóa và nâng cao hiệu quả hoạt động các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước\n\na) Triển khai kết luận của Bộ\r\n\nChính trị về Đề án tiếp tục tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam;\r\n\ntham mưu giải pháp xử lý các tồn tại, vướng mắc của Công ty Cơ khí ô tô và Thiết\r\n\nbị điện Đà Nẵng (DAMCO).\n\nb) Tăng cường công tác quản lý,\r\n\ngiám sát tài chính, đầu tư, đổi mới, sắp xếp doanh nghiệp theo quy định của\r\n\npháp luật đối với các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ GTVT; sửa đổi, ban hành Điều\r\n\nlệ tổ chức, hoạt động và Quy chế hoạt động của Ban Kiểm soát, Kiểm soát viên\r\n\ncác Tổng công ty, Công ty thuộc Bộ; Tiếp tục triển khai thực hiện rà soát, xử\r\n\nlý thực hiện các kết luận của Ủy ban Kiểm tra trung ương, các cơ quan thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm toán trong công tác quản lý, cổ phần hóa, thoát vốn doanh\r\n\nnghiệp.\n\nChủ trì: Vụ Quản lý doanh\r\n\nnghiệp.\n\n7. Công tác\r\n\nhợp tác quốc tế\n\na) Tiếp tục củng cố quan hệ hợp\r\n\ntác, tăng cường kết nối GTVT trên cơ sở phối hợp thực hiện các đề án, chương\r\n\ntrình, dự án hợp tác với các nước láng giềng như Lào, Campuchia, Trung Quốc.\r\n\nThúc đẩy hợp tác song phương với các đối tác quan trọng như Nhật Bản, Hàn Quốc,\r\n\nHoa Kỳ, Úc, các nước EU... trong lĩnh vực quản lý, đầu tư và phát triển kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông, tăng cường kết nối vận tải, chuyển giao công nghệ, phát triển\r\n\nnguồn nhân lực, hỗ trợ hoạt động của doanh nghiệp trong lĩnh vực GTVT.\n\nb) Phối hợp trao đổi thống nhất\r\n\nvới các đối tác nước ngoài về việc nối lại các tuyến vận tải quốc tế giữa Việt\r\n\nNam với các nước và vùng lãnh thổ để thực hiện khôi phục hoạt động vận tải hành\r\n\nkhách và hàng hóa quốc tế và tăng cường hội nhập quốc tế trong trạng thái bình\r\n\nthường mới trên cơ sở thực hiện chính sách thích ứng an toàn, linh hoạt và kiểm\r\n\nsoát hiệu quả dịch Covid-19.\n\nc) Tham gia tích cực và có hiệu\r\n\nquả vào các cơ chế hợp tác đa phương nhằm nâng cao vai trò và uy tín của GTVT\r\n\nViệt Nam, nhất là trong các khuôn khổ hợp tác khu vực quan trọng như Liên hợp\r\n\nquốc (UNESCAP, UNECE,…), ASEAN, ASEAN+, GMS, Mê Công và đối tác, APEC, ASEM và\r\n\ncác cơ chế hợp tác chuyên ngành GTVT như ICAO, IMO, OSJD, PIARC,… Tăng cường hợp\r\n\ntác với các tổ chức tài chính quốc tế như WB, ADB, JICA, EDCF, AusAID.\n\nChủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n8. Công tác\r\n\nkhoa học - công nghệ, xây dựng Chính phủ điện tử, chuyển đổi số và môi trường\n\na) Công tác khoa học - công nghệ\n\n- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong ngành GTVT, đẩy mạnh\r\n\nviệc nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, các công nghệ mới, vật liệu mới;\r\n\ntriển khai Đề án xây dựng và quản lý khai thác, bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.\n\n- Rà soát, cập nhật các quy\r\n\ntrình, hướng dẫn kiểm tra kỹ thuật các loại phương tiện, thiết bị trong GTVT đảm\r\n\nbảo phù hợp với thực tiễn, gắn với công tác cải cách thủ tục hành chính theo hướng\r\n\nđơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp.\n\nChủ trì: Vụ Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Môi trường.\n\nb) Công tác xây dựng Chính phủ\r\n\nđiện tử, chuyển đổi số\n\n- Tiếp tục tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức của lãnh đạo, công chức và doanh nghiệp về chuyển đổi số, phát\r\n\ntriển Chính phủ số, kinh tế số trong ngành GTVT.\n\n- Triển khai xây dựng các bộ cơ\r\n\nsở dữ liệu nền tảng dùng chung của Bộ, gồm: kết cấu hạ tầng giao thông, phương\r\n\ntiện, người điều khiển phương tiện và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực\r\n\nGTVT; tiếp tục xây dựng, nâng cấp, mở rộng các hệ thống thông tin chuyên ngành\r\n\nGTVT.\n\n- Nâng cấp, mở rộng hạ tầng\r\n\ncông nghệ thông tin; xây dựng, hoàn thiện nền tảng công nghệ số và các dịch vụ\r\n\ntích hợp, chia sẻ dùng chung; nâng cấp, duy trì hệ thống dịch vụ công trực tuyến\r\n\nBộ GTVT; xây dựng Trung tâm điều hành thông tin (IOC) và các hệ thống ứng dụng\r\n\nphục vụ chỉ đạo điều hành, tác nghiệp trên môi trường số;\n\n- Phấn đấu hoàn thành các nhiệm\r\n\nvụ, chỉ tiêu do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao về cung cấp dịch trực tuyến.\n\nChủ trì: Trung tâm Công nghệ\r\n\nthông tin.\n\nc) Công tác môi trường\n\n- Tiếp tục thực hiện Chương\r\n\ntrình hành động của Ban Cán sự đảng Bộ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu,\r\n\ntăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Kế hoạch hành động của Bộ về\r\n\nứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh, bảo vệ môi trường giai đoạn\r\n\n2021 - 2025; Kế hoạch hành động của Bộ về thực hiện Chương trình nghị sự 2030\r\n\nvì sự phát triển bền vững.\n\n- Triển khai Chương trình hành\r\n\nđộng về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của\r\n\nngành giao thông vận tải theo Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n- Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm\r\n\nvụ môi trường, các dự án hỗ trợ kỹ thuật về ứng phó với biến đổi khí hậu; tăng\r\n\ncường các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật, các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế về bảo vệ môi trường, tăng trưởng xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu; xây dựng\r\n\nbáo cáo công tác bảo vệ môi trường trong giao thông vận tải năm 2023.\n\nChủ trì: Vụ Khoa học - Công\r\n\nnghệ và Môi trường.\n\n9. Công tác\r\n\ntổ chức cán bộ và cải cách hành chính\n\na) Công tác tổ chức cán bộ\n\n- Tăng cường công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước gắn với trách nhiệm người\r\n\nđứng đầu về sắp xếp tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n- Tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\ntriển khai Quyết định số 1046/QĐ-TTg ngày 06/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Tổ chức\r\n\nrà soát, phê duyệt quy hoạch cán bộ, đồng thời, gắn kết chặt chẽ với các khâu\r\n\nkhác trong công tác cán bộ, bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan,\r\n\ncông khai, minh bạch. Đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ nhằm tiếp tục đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, rèn luyện cán bộ qua thực tiễn, nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực\r\n\nlãnh đạo, tạo nguồn cán bộ lâu dài, tăng cường cán bộ cho các lĩnh vực và đơn vị\r\n\ncần thiết. Thực hiện công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ theo quy hoạch được\r\n\nduyệt gắn với nâng cao chất lượng kiểm điểm, đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ GTVT.\n\n- Tiếp tục ban hành các quyết định\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục, Chi cục;\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trong cơ cấu tổ chức của Bộ theo quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 56/2022/NĐ-CP ngày 24/8/2022 của Chính phủ.\n\n- Tiếp tục rà soát, sắp xếp để\r\n\ntinh gọn tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị theo chủ trương của Trung ương tại\r\n\nNghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19- NQ/TW và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nChủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n- Thực hiện cơ chế tự chủ về\r\n\ntài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n21/6/2021 của Chính phủ.\n\nChủ trì: Vụ Tài chính.\n\nb) Công tác cải cách thủ tục\r\n\nhành chính\n\nTriển khai có hiệu quả phương\r\n\nán cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ GTVT; thực hiện việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính theo hướng nâng cao chất lượng\r\n\nphục vụ, không theo địa giới hành chính, tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin, giảm thời gian đi lại, chi phí xã hội và tạo thuận lợi cho người dân,\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nChủ trì: Văn phòng Bộ.\n\n10. Công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, phòng, chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí\n\na) Tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra từ sớm để tăng tính phòng ngừa trên tất cả các lĩnh vực công tác;\r\n\nphát hiện những bất cập trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật đối với 5\r\n\nlĩnh vực quản lý để kiến nghị với cấp có thẩm quyền kịp thời nghiên cứu, sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoàn thiện nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ngiám sát, thẩm định đảm bảo nội dung kết luận thanh tra chính xác, khách quan,\r\n\nkhả thi; quyết liệt trong công tác đôn đốc, xử lý sau thanh tra đối với các Kết\r\n\nluận của Thanh tra Chính phủ, thanh tra các bộ, ngành và kết luận của Kiểm toán\r\n\nnhà nước, trong đó tập trung vào các Kết luận thanh tra theo chỉ đạo của Ban Chỉ\r\n\nđạo Trung ương về Phòng chống tham nhũng, tiêu cực và Kết luận của Ủy ban Kiểm\r\n\ntra Trung ương. Tổ chức triển khai Đề án “Nâng cao hiệu lực, hiệu quả phòng, chống\r\n\ntham nhũng, tiêu cực giai đoạn 2022 - 2025 và định hướng đến năm 2030 của Bộ\r\n\nGTVT”; chủ động nhận diện các lĩnh vực công việc tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng,\r\n\ntiêu cực.\n\nc) Thực hiện công tác tiếp công\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại tố cáo với tinh thần giải quyết dứt điểm, không để tồn\r\n\nđọng đơn thư, vụ việc; tăng cường công tác tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra về\r\n\nphòng, chống tham nhũng, tiêu cực; xử lý nghiêm, triệt để khi phát hiện vi phạm\r\n\n(nếu có); thực hiện công khai minh bạch các thông tin có liên quan đến hoạt động\r\n\nthanh tra.\n\nd) Thực hiện nghiêm túc các quy\r\n\nđịnh tại Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị quyết số 74/2022/QH15 của\r\n\nQuốc hội, các Chương trình tổng thể của Chính phủ và Bộ GTVT về thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí năm 2023\n\nChủ trì: Thanh tra Bộ.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Theo chức năng, nhiệm vụ và\r\n\ncác công việc được giao trong Chương trình hành động này, yêu cầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị mình và tổ chức thực hiện nghiêm\r\n\ntúc; định kỳ hằng quý báo cáo Bộ GTVT (Văn phòng Bộ, Vụ Kế hoạch - Đầu tư)\r\n\ntrong báo cáo chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị và 6 tháng, cuối năm có\r\n\nbáo cáo tổng hợp.\n\n2. Giao Văn phòng Bộ định kỳ hằng\r\n\ntháng tổng hợp, báo cáo gửi Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tình\r\n\nhình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 08/1/2022 của Chính phủ\n\n3. Các Thứ trưởng chủ động chỉ\r\n\nđạo, điều hành thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đã nêu trong\r\n\nChương trình hành động theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\r\n\ntăng cường phối hợp triển khai thực hiện để thực hiện thắng lợi các mục tiêu,\r\n\nnhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình hành động; nêu cao ý thức trách nhiệm, tổ\r\n\nchức và cá nhân trong việc triển khai thực hiện. Thường xuyên rà soát tiến độ\r\n\nvà kết quả thực hiện Chương trình hành động đã đề ra; chủ động xử lý theo thẩm\r\n\nquyền hoặc đề xuất với Lãnh đạo Bộ các giải pháp nhằm xử lý kịp thời đối với những\r\n\nvấn đề phát sinh./.", + "id": 104994 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104995.json b/contexts/context_104995.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6bee3752902251a537c3246c211dc25435e8f95b --- /dev/null +++ b/contexts/context_104995.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2456-2002-QD-UB-VX-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lien-hiep-Hoi-KHKT-Ha-Tinh-229250.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2456-2002-QD-UB-VX-tu-van-phan-bien-giam-dinh-xa-hoi-Lien-hiep-Hoi-KHKT-Ha-Tinh-229250", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2456/2002/QĐ/UB-VX\n\nHà Tĩnh, ngày 14\r\n\n tháng 11 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BAN HÀNH QUY\r\n\nCHẾ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA\r\n\nLIÊN HIỆP CÁC HỘI KH&KT HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa\r\n\nđổi) ngày 21/6/1994;\n\n- Căn cứ Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám\r\n\nđịnh xã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam;\n\n- Thực hiện Chỉ thị số 20/CT-TU ngày\r\n\n31/5/2002 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ 2 Liên hiệp các\r\n\nHội KH&KT Hà Tĩnh;\n\n- Xét đề nghị của Liên hiệp các Hội khoa\r\n\nhọc và kỹ thuật Hà Tĩnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định\r\n\nxã hội của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Hà Tĩnh.\n\nĐiều 2: Quyết định có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành.\n\nCác ông: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Liên hiệp các Hội KH&KT Hà Tĩnh, Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch, Các Đ/c PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Viện KSND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UB;\r\n\n - Lưu: VT, VX-TH\n\nT/M ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n K/T CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quyết Thắng\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTHỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ TƯ VẤN, PHẢN BIỆN VÀ GIÁM ĐỊNH XÃ HỘI CỦA LIÊN HIỆP CÁC HỘI\r\n\nKH&KT HÀ TĨNH\n\n(Ban hành kèo theo Quyết định số 2456/2002/QĐ/UB-VX ngày 14/11/2002)\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1: Mục đích yêu cầu.\n\n1. Liên hiệp hội KH&KT tỉnh chịu trách\r\n\nnhiệm tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chính sách, các\r\n\nchương trình, dự án, đề án về phát triển kinh tế – xã hội, giáo\r\n\ndục – đào tạo, khoa học, công nghệ và môi trường (gọi chung là đề\r\n\nán) của tỉnh có tính phức tạp, ưu tiên, trọng điểm hoặc đa ngành do\r\n\ncác chủ đề án hoặc Hội đồng thẩm định đề án đề nghị hoặc do Liên\r\n\nhiệp Hội tự đề xuất và được sự đồng ý của UBND tỉnh.\n\n2. Mục đích hoạt động tư vấn, phản biện và\r\n\ngiám định xã hội của Liên hiệp hội KH&KT tỉnh là cung cấp cho\r\n\nchủ đề án hoặc hội đồng thẩm định đề án và UBND tỉnh có thêm các\r\n\ncơ sở, luận cứ khoa học độc lập, khách quan trong việc đề xuất, xây\r\n\ndựng, thẩm định, phê duyệt hoặc thực hiện các đề án.\n\n3. Tính chất hoạt động tư vấn, phản biện và\r\n\ngiám định xã hội của Liên hiệp hội KH&KT tỉnh là không vì lợi\r\n\nnhuận, không phải là hoạt động nghề nghiệp, là sự thể hiện trách\r\n\nnhiệm của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ tham gia đóng góp trí\r\n\ntuệ vào các đề án của tỉnh.\n\nĐiều 2: Nội dung tư vấn, phản biện và\r\n\ngiám định xã hội.\n\n1. Tư vấn là hoạt động trợ giúp về tri\r\n\nthức, kinh nghiệm, cung cấp các thông tin, tư liệu cùng các ý kiến\r\n\nphân tích, đánh giá và kiến nghị trong việc đề xuất, xây dựng, thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt hoặc thực hiện các đề án.\n\n2. Phản biện là hoạt động cung cấp các thông\r\n\ntin, tư liệu cùng các ý kiến phân tích đánh giá tính khả thi và các\r\n\nkiến nghị về sự phù hợp của nội dung đề án đối với mục tiêu và\r\n\ncác điều kiện ràng buộc ban đầu hoặc thực trạng đặt ra.\n\n3. Giám định xã hội là hoạt động theo dõi\r\n\nviệc thực hiện đề án, đưa ra các ý kiến phân tích, đánh giá và kiến\r\n\nnghị kịp thời về việc tổ chức thực hiện, mục tiêu, nội dung hoặc\r\n\nchất lượng đề án.\n\nChương 2.\n\nHÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG\n\nĐiều 3: Trình tự tổ chức hoạt động\n\n1. Khi xét thấy cần thiết, Chủ đề án hoặc\r\n\nHội đồng thẩm định án, hoặc Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh đề\r\n\nxuất UBND tỉnh hoặc UBND tỉnh yêu cầu phải thực hiện tư vấn, phản\r\n\nbiện và giám định xã hội của Liên hiệp hội KH&KT tỉnh đối với\r\n\nđề án.\n\n2. Sau khi UBND tỉnh có yêu cầu, Liên hiệp các\r\n\nHội KH&KT tỉnh căn cứ nội dung, yêu cầu của đề án và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tài chính để làm đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn,\r\n\nphản biện và giám định hiệp hội đối với đề án gửi đến cơ quan yêu\r\n\ncầu và UBND tỉnh kèm theo danh sách trích ngang các chuyên gia được bố\r\n\ntrí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề\r\n\nán.\n\n3. Chủ đề án hoặc Hội đồng thẩm định đề\r\n\nán đề xuất UBND tỉnh phê duyệt đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí tư\r\n\nvấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội KH&KT tỉnh\r\n\nlập.\n\n4. Liên hiệp hội KH&KT tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình theo đề\r\n\ncương nhiệm vụ, dự toán chi phí tư vấn, phản biện và giám định xã\r\n\nhội được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều 4: Trách nhiệm của cơ quan đặt yêu\r\n\ncầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề án:\n\n1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin,\r\n\ntư liệu cần thiết liên quan đến đề án. Tạo điều kiện thuận lợi cho\r\n\nLiên hiệp Hội KH&KT tỉnh thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và\r\n\ngiám định xã hội theo đề cương nhiệm vụ được tỉnh phê duyệt.\n\n2. Bảo đảm các điều kiện thuận lợi về kinh\r\n\nphí và sử dụng cơ sở vật chất (nếu có thỏa thuận trên cơ sở chi\r\n\nphí được UBND tỉnh phê duyệt) cho Liên hiệp hội KH&KT tỉnh thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được yêu cầu.\n\n3. Xử lý các kiến nghị trong văn bản tư vấn,\r\n\nphản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội KH&KT tỉnh. Văn\r\n\nbản tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp hội\r\n\nKH&KT tỉnh được tập hợp trong hồ sơ đề án gửi trình các cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 5: Trách nhiệm của Liên hiệp hội\r\n\nKH&KT tỉnh.\n\n1. Có biện pháp tổ chức thích hợp để tập\r\n\nhợp các chuyên gia đầu ngành, chuyên gia giỏi ở các cơ quan, tổ chức,\r\n\nhội chuyên ngành có liên quan để đảm bảo đủ năng lực thực hiện nhiệm\r\n\nvụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội các đề án theo yêu cầu\r\n\nvà đề cương nhiệm vụ được duyệt đạt chất lượng cao.\n\n2. Lập đề cương nhiệm vụ, dự toán chi phí,\r\n\ntư vấn, phản biện và giám định xã hội đối với đề án theo đúng quy\r\n\nđịnh và yêu cầu của đề án. Lập danh sách trích ngang các chuyên gia\r\n\nđược bố trí thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã\r\n\nhội đề án trình cơ quan yêu cầu và UBND tỉnh xem xét và thỏa thuận.\n\n3. Lập báo cáo kết quả và báo cáo quá\r\n\ntrình thực hiện đề cương nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định\r\n\nxã hội đối với đề án. Tập hợp những văn bản, ý kiến liên quan báo\r\n\ncáo cơ quan yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội đề án.\n\n4. Đảm bảo yêu cầu về nội dung, tiến độ\r\n\nthực hiện và tính độc lập khách quan, trung thực của nội dung báo\r\n\ncáo kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình.\n\n5. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung tư\r\n\nvấn, phản biện và giám định xã hội và những ý kiến do Liên hiệp\r\n\nhội KH&KT tỉnh thống nhất đề xuất.\n\n6. Quản lý bảo mật (nếu có yêu cầu) các hồ\r\n\nsơ, tư liệu của đề án được cung cấp. Bảo quản các phương tiện kỹ\r\n\nthuật và hoàn trả sau khi hoàn thành nhiệm vụ tư vấn, phản biện và\r\n\ngiám định xã hội theo yêu cầu (nếu được giao sử dụng).\n\nĐiều 6: Cơ chế tài chính:\n\n1. Nguyên tắc xác định chi phí cho các hình\r\n\nthức hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp\r\n\nhội KH&KT tỉnh là phi lợi nhuận.\n\n2. Trước mắt chưa có văn bản hướng dẫn của\r\n\nBộ Tài chính, Liên hiệp hội KH&KT tỉnh thực hiện chức năng nhiệm\r\n\nvụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội của mình theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức hoạt động của Liên hiệp hội KH&KT\r\n\ntỉnh tại Quyết định số 719/QĐ/UB.TKCT ngày 27/5/1995 của UBND tỉnh và\r\n\nđược hưởng lương, phụ cấp theo quy định hiện hành.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 7:\n\n1. Quy chế này có hiệu lực sau 15 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký. Chủ tịch Liên hiệp hội KH&KT tỉnh, Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Liên hiệp hội KH&KT tỉnh có trách\r\n\nnhiệm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy chế này đến các cơ quan,\r\n\ntổ chức có liên quan.\n\n3. Trong quá trình thực hiện quy chế này,\r\n\nnếu có vướng mắc hoặc những vấn đề phát sinh ngoài các nội dung quy\r\n\nđịnh trong quy chế này, các cơ quan, đơn vị cần báo cáo về Liên hiệp\r\n\nhội KH&KT tỉnh, UBND tỉnh để xem xét quyết định./.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH HÀ TĨNH", + "id": 104995 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104996.json b/contexts/context_104996.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6262f481dc601c3d355c970acd061d05ae7becb5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104996.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-202-2019-NQ-HDND-nang-muc-tieu-chi-ve-thu-nhap-doi-voi-ho-ngheo-tinh-Quang-Ninh-420937.aspx", + "name": "Nghi-quyet-202-2019-NQ-HDND-nang-muc-tieu-chi-ve-thu-nhap-doi-voi-ho-ngheo-tinh-Quang-Ninh-420937", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 202/2019/NQ-HĐND\n\nQuảng Ninh, ngày 30 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC NÂNG MỨC TIÊU CHÍ VỀ THU NHẬP ĐỐI VỚI CHUẨN HỘ NGHÈO, HỘ CẬN NGHÈO, HỘ CÓ\r\n\nMỨC SỐNG TRUNG BÌNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC THÀNH PHỐ HẠ LONG, CẨM PHẢ, UÔNG BÍ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH \n\nKHÓA XIII - KỲ HỌP THỨ 13\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/2014/QH13 ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Quốc\r\n\nhội về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền\r\n\nvững đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số\n\n59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm\r\n\n2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét Tờ trình số 4366/TTr-UBND ngày\r\n\n25 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành “Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc nâng\r\n\nchuẩn nghèo, cận nghèo tiếp cận đa chiều và các chính sách hỗ trợ giảm nghèo, áp dụng đối với thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả,\r\n\nthành phố Uông Bí”; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 486/BC-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận thống\r\n\nnhất của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nâng\r\n\nmức tiêu chí về thu nhập đối với chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống\r\n\ntrung bình trên địa bàn các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông\r\n\nBí, như sau:\n\n1. Hộ nghèo: Có thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng 1,3 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 1\r\n\nĐiều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Hộ cận nghèo: Có thu nhập bình\r\n\nquân đầu người/tháng bằng 1,3 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, Khoản 2 Điều\r\n\n2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\n3. Hộ có mức sống trung bình: Có thu\r\n\nnhập bình quân đầu người/tháng bằng 1,3 lần mức quy định tại điểm a, điểm b,\r\n\nKhoản 3 Điều 2 Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\nCác nội dung khác thực hiện theo\r\n\nQuyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nchính sách hỗ trợ:\n\nĐối tượng quy định tại Điều 1 Nghị\r\n\nquyết này được hưởng đầy đủ các chính sách hỗ trợ theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện: Do ngân sách địa phương cấp huyện tự cân đối.\n\nĐiều 4. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện nghị quyết.\n\n2. Thường trực, các ban, các tổ và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Khóa XIII, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 7 năm 2019 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 10 tháng 8 năm 2019. Các chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 2 Nghị\r\n\nquyết này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc\r\n\n hội, Chính phủ (b/c);\r\n\n - Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;\r\n\n - Các bộ: Lao động-TB&XH, Tài chính, Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIII;\r\n\n - Các ban và Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Ủy\n\nban MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Trung tâm Truyền thông tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, VX1.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Ký\n\n\n\n", + "id": 104996 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104997.json b/contexts/context_104997.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06add69d733f5b37047284d8484313813997f4a5 --- /dev/null +++ b/contexts/context_104997.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-3756-QD-BKHCN-tang-du-toan-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Trung-tam-tin-hoc-2016-332266.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3756-QD-BKHCN-tang-du-toan-chi-ngan-sach-nha-nuoc-Trung-tam-tin-hoc-2016-332266", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3756/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016 CỦA\r\n\nTRUNG TÂM TIN HỌC\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; \n\nCăn cứ Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản\r\n\nlý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 296/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 25/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc giao dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách nhà nước năm 2016 (đợt 1);\n\nCăn cứ Quyết định số 3390/QĐ-BKHCN \r\n\nngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc điều chỉnh giảm\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2016 của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và\r\n\nCông nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 3668/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 24/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc phê duyệt đầu tư\r\n\nbổ sung dự án “Trang bị hệ thống mạng không dây tại trụ sở Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ” do Trung tâm tin học thực hiện trong kế hoạch\r\n\n2016-2017;\n\nTrên cơ sở đề xuất của Vụ Kế hoạch-Tổng\r\n\nhợp tại Công văn số 448/KHTH-P2\r\n\nngày 28/11/2016 về việc giao dự toán kinh phí cho Trung tâm tin học;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh tăng dự toán\r\n\nchi ngân sách nhà nước năm 2016 cho Trung tâm tin học (Mã quan hệ ngân sách:\r\n\n1080777, Mã KBNN: 0022) theo phụ lục đính kèm.\n\nĐiều 2. Căn cứ dự toán chi ngân\r\n\nsách nhà nước được điều chỉnh, Thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nđược giao và dự toán ngân sách theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nvà các văn bản hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tổng hợp, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - TTTH;\r\n\n - KBNN nơi giao dịch;\n\n- Lưu: VT, TC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n\n\nĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016\n\nCủa: Trung tâm tin học\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 3756/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nMã\r\n\n tính chất nguồn kinh phí\n\nTổng\r\n\n số\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nDỰ\r\n\n TOÁN CHI NSNN\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\nB\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\nI\n\nNghiên cứu khoa học\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\nI.1\n\nNghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật (Loại 370-371)\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\na\n\nVốn trong nước\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\n1\n\nKinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học\r\n\n công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí được giao khoán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí không được giao khoán\n\n16\n\n\n\n\n\n2\n\nKinh phí thường xuyên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện tự chủ\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n- Kinh phí không thực hiện tự chủ\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n- Đường truyền quốc tế (tại Sở\r\n\n giao dịch KBNN)\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\nKinh phí không thường xuyên\n\n\n\n1.320,0\n\n\n\n\n\n- Kinh phí không thực hiện tự chủ\n\n12\n\n1.320,0\n\n\n\n\n\n- Niên liễm và đoàn ra (Tại Sở giao dịch KBNN)\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nMÃ\r\n\n SỐ ĐƠN VỊ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH\n\n1080777\n\n\n\nĐịa\r\n\n điểm KBNN nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch:\n\nKBNN\r\n\n quận Thanh Xuân, Hà Nội\n\n\n\nMã\r\n\n Kho bạc nhà nước\n\n0022\n\n\n\nTHUYẾT\r\n\nMINH ĐIỀU CHỈNH TĂNG DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2016\n\nCủa: Trung tâm tin học\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 3756/QĐ-BKHCN ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nTổng\r\n\n số\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nDỰ TOÁN\r\n\n CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\n1.320,0\n\nB\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN\n\n1.320,0\n\nI\n\nKINH PHÍ SỰ NGHIỆP KHOA HỌC\n\n1.320,0\n\nI.1\n\nVỐN\r\n\n TRONG NƯỚC\n\n1.320,0\n\nI.1.1\n\nKINH PHÍ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ\r\n\n KHOA HỌC CÔNG NGHỆ\n\n\n\nA\n\nCấp Bộ\n\n\n\n1\n\n- Đề tài, đề án chuyển tiếp từ năm\r\n\n trước\n\n\n\n2\n\n- Đề tài, đề án thực hiện từ năm\r\n\n nay\n\n\n\nI.1.2\n\nKINH PHÍ THƯỜNG XUYÊN\n\n\n\n1\n\nQuỹ lương và hoạt động bộ máy theo chỉ tiêu biên chế\n\n\n\n1.1\n\nTổng quỹ lương của cán bộ trong\r\n\n chỉ tiêu biên chế\n\n\n\n1.2\n\nHoạt động bộ máy\n\n\n\nI.1.3\n\nKINH PHÍ KHÔNG THƯỜNG XUYÊN\n\n1.320,0\n\n1\n\nTăng cường cơ sở vật chất, trang\r\n\n thiết bị cho các cơ quan KH&CN\n\n1.320,0\n\n\n\nTrang bị hệ thống mạng không dây tại\r\n\n trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n1.320,0\n\nI.2\n\nVỐN NGOÀI NƯỚC\n\n\n\n\n\nCộng kinh phí sự nghiệp khoa\r\n\n học\n\n\n\n\n\nTrong đó: + Vốn trong nước\n\n1.320,0\n\n1\n\nKinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa\r\n\n học công nghệ\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện khoán\n\n\n\n\n\n- Kinh phí không thực hiện khoán\n\n\n\n2\n\nKinh phí thường xuyên\n\n\n\n\n\n- Kinh phí thực hiện tự chủ\n\n\n\n\n\n- Kinh phí không thực hiện tự chủ\n\n\n\n3\n\nKinh phí không thường xuyên\n\n1.320,0\n\n\n\n- Kinh phí không thực hiện tự chủ\n\n1.320,0\n\n\n\n+ Vốn ngoài nước\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n1.320,0\n\n", + "id": 104997 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104998.json b/contexts/context_104998.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72ae2aeba0c8987636a2929b41b70936377a295e --- /dev/null +++ b/contexts/context_104998.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-15-2002-QD-BNN-phe-duyet-du-an-Bao-ton-vuon-den-tuyen-Nomacus-concolor-Mu-cang-Chai-tai-tinh-Yen-Bai-7207.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2002-QD-BNN-phe-duyet-du-an-Bao-ton-vuon-den-tuyen-Nomacus-concolor-Mu-cang-Chai-tai-t", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 15/2002/QĐ-BNN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2002 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nV/V PHÊ DUYỆT DỰ ÁN \"BẢO TỒN VƯỢN ĐEN TUYỀN (NOMACUS\r\n\nCONCOLOR) Ở HUYỆN MÙ CĂNG CHẢI TẠI TỈNH YÊN BÁI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ nghị định số 73 CP ngày 1/11/1995 của\r\n\nChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 4/5/2001 của Chính phủ về việc ban hành\r\n\nquy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);\r\n\nCăn cứ quyết định số 64/2001/QĐ-TTg ngày 6/4/2001 của Chính phủ về việc ban\r\n\nhành Quy chế và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng cục Kiểm lâm và Ông vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nội dung dự án \"Bảo\r\n\ntồn vượn đen - Bảo tồn loài bằng sáng kiến bảo tồn tại cộng đồng ở miền Bắc Việt\r\n\nnam\". do Quỹ động vật hoang dã và cá của Mỹ, hiệp hội Walt Disney và Tổ chức\r\n\nBảo tồn Động thực vật Quốc tế (FFI) - Chương trình Đông dương đồng tài trợ, với\r\n\nnội dung chính dưới đây:\n\n1. Tên dự án: \"Bảo tồn vượn đen - Bảo tồn Bảo\r\n\ntồn loài bằng sáng kiến bảo tồn tại cộng đồng ở miền Bắc Việt nam\".\n\n2. Mục tiêu của dự án: Bảo tồn và phát triển\r\n\nloài vượn đen tại huyện Mù Căng Chải tỉnh Yên Bái.\n\n3. Tổng kinh phí dự án : 60.611.45 USD trong đó:\n\n- Quỹ động vật hoang dã và cá của Mỹ là: 38.445\r\n\nUSD\n\n- Hiệp hội Walt Disney là: 15.766,45 USD\n\n- Tổ chức FFI là: 6.400 USD\n\n4. Thời gian thực hiện dự án: 01 năm (từ tháng\r\n\n2/2002 đến 1/2003)\n\n5. Cơ quan thực hiện dự án : Tổ chức bảo tồn động\r\n\nthực vật quốc tế (FFI)\n\n6. Cơ quan quản lý dự án: Cục Kiểm lâm - Bộ Nông\r\n\nnghiệp và phát triển nông thôn.\n\n7. Tổng kinh phí dự án : 60.611.45 USD trong đó:\n\n- Quỹ động vật hoang dã và cá của Mỹ là: 38.445\r\n\nUSD\n\n- Hiệp hội Walt Disney là: 15.766,45 USD\n\n- Tổ chức FFI là: 6.400 USD\n\nĐiều 2. Giao cho Cục Kiểm lâm chủ trì phối\r\n\nhợp với Tổ chức FFI - Chương trình Đông dương và các cơ quan Trung ương và địa\r\n\nphương có liên quan tổ chức thực hiện dự án có hiệu quả theo nội dung quy định\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này và tuân thủ các quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn\r\n\nviện trợ phi chính phủ nước ngoài hiện hành của Bộ và Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký\n\nĐiều 4. Chánh văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ, Vụ trưởng vụ Hợp tác quốc tế, Cục trưởng cục Kiểm lâm và lãnh đạo\r\n\ncác Cục, Vụ, Viện có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Đẳng \n\n", + "id": 104998 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_104999.json b/contexts/context_104999.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e10786fdf95f3409ad59abd38af35cd47993a4f --- /dev/null +++ b/contexts/context_104999.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11315-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-hop-chat-lam-on-dinh-plastic-2015-323373.aspx", + "name": "Thong-bao-11315-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-hop-chat-lam-on-dinh-plastic-2015-", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11315/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh Đà Nẵng\r\n\ntại thông báo số 584/TB-PTPL ngày 21/10/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nxuất nhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: KBS05#&Hợp chất làm ổn định plastic (STABILIZER). (Mục 1 tại tờ khai Hải quan).\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Quốc tế Kim Bảo Sơn (Việt Nam);\n\nĐịa chỉ: KCN Long Thành, Long\r\n\n Thành, Đồng Nai.\n\nMST: 3600672150\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10052672443/E31 ngày 25/08/2015 đăng ký tại: Chi cục\r\n\n HQ Long Thành (Cục HQ Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nHợp chất làm\r\n\n ổn định plastic, thành phần gồm hỗn hợp muối canxi oleate,\r\n\n kẽm octoate, triphenyl phosphite, Isodecyl diphenyl phosphite, dung môi hữu cơ và chất chống oxi hóa.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp chất làm ổn định plastic, thành phần gồm hỗn hợp muối canxi\r\n\n oleate, kẽm octoate, triphenyl phosphite, Isodecyl diphenyl\r\n\n phosphite, dung môi hữu cơ và chất chống oxi hóa.\n\nthuộc nhóm 38.12 “Hỗn hợp\r\n\n xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi\r\n\n khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic.”;\r\n\n mã số 3812.30.00 “- Các\r\n\n chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm\r\n\n ổn định cao su hay plastic” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\n Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Long Thành (Cục HQ Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL và các Chi nhánh (để t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Quốc tế Kim Bảo Sơn (Việt Nam) - KCN Long Thành, Long Thành, Đồng\r\n\n Nai;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 104999 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105.json b/contexts/context_105.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c0aaa0393953d0071bd70212c2032900453d28ae --- /dev/null +++ b/contexts/context_105.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-2052-QD-UBND-2022-tieu-chi-thon-nong-thon-moi-xa-dac-biet-kho-khan-Quang-Tri-526199.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2052-QD-UBND-2022-tieu-chi-thon-nong-thon-moi-xa-dac-biet-kho-khan-Quang-Tri-526199", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2052/QĐ-UBND\n\nQuảng Trị, ngày 08 tháng 8 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH BỘ TIÊU CHÍ THÔN, BẢN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI THUỘC CÁC Xà ĐẶC\r\n\nBIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nTRỊ GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Quyết định số 263/QĐ-TTg \r\n\nngày 22/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 318/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông\r\n\nthôn mới và Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới nâng cao giai đoạn\r\n\n2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 861/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III,\r\n\nkhu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025\n\nCăn cứ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách các thôn đặc\r\n\nbiệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2021-2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 1738/QĐ-TTg\r\n\nngày 04/7/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về ban hành Bộ tiêu chí xã\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021-2025;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 171/TTr-SNN ngày\r\n\n22/7/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí\r\n\nthôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới thuộc các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào\r\n\ndân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Văn phòng Điều phối nông thôn mới\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan căn cứ tiêu chí, chỉ\r\n\ntiêu được phân công phụ trách để ban hành hướng dẫn thực\r\n\nhiện Bộ tiêu chí và quy định điều kiện, trình tự, thủ tục xét công nhận và công\r\n\nbố thôn, bản đạt chuẩn nông thôn mới.\n\n2. UBND các huyện: Hướng Hóa,\r\n\nĐakrông, Cam Lộ, Vĩnh Linh, Gio Linh tập trung chỉ đạo các xã lựa chọn thôn, bản\r\n\nđể triển khai thực hiện Bộ tiêu chí; chịu trách hướng dẫn, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđôn đốc quá trình triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký ban hành.\n\nCác thành viên Ban Chỉ đạo các Chương\r\n\ntrình MTQG tỉnh Quảng Trị; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG\r\n\nxây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện: Hướng Hóa, Đakrông, Vĩnh\r\n\nLinh, Gio Linh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng điều phối NTM TW;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh,\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Sỹ Đồng\n\n\n\nBỘ TIÊU CHÍ\n\nTHÔN,\r\n\nBẢN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI THUỘC CÁC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC\r\n\nTHIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nTên\r\n\n tiêu chí\n\nNội\r\n\n dung tiêu chí\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì hướng dẫn\n\n1\n\nGiao\r\n\n thông\n\n1.1. Tỷ lệ đường trục thôn, bản ít\r\n\n nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm\n\n≥ 80%\n\nSở\r\n\n Giao thông vận tải\n\n1.2. Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và không\r\n\n lầy lội vào mùa mưa\n\n≥ 80%\n\n1.3. Tỷ lệ đường trục chính nội đồng\r\n\n đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm\n\n≥ 60%\n\n2\n\nThủy\r\n\n lợi\n\n2.1. Đảm bảo yêu cầu chủ động về\r\n\n phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n2.2. Tỷ lệ diện tích đất sản xuất\r\n\n nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên\n\nĐạt\n\n3\n\nĐiện\n\n3.1. Hệ thống điện trên địa bàn\r\n\n thôn, bản đạt chuẩn\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\n3.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên\r\n\n và an toàn từ các nguồn\n\n≥ 95%\n\n4\n\nVăn\r\n\n hóa\n\n4.1. Có nhà văn hóa hoặc nơi sinh\r\n\n hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn\r\n\n hóa, Thể thao và Du lịch (Hàng rào nhà văn hóa, khu thể thao khuyến khích được\r\n\n trồng bằng cây xanh hoặc được phủ cây xanh)\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n4.2. Được công nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\n văn hóa theo quy định\n\nĐạt\n\n5\n\nThông\r\n\n tin - truyền thông\n\n5.1. Có hệ thống loa được kết nối với\r\n\n đài truyền thanh xã (hữu tuyến hoặc vô tuyến) hoạt động tốt, thường xuyên\r\n\n cung cấp thông tin đến người dân trong thôn, bản\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\n5.2. Tỷ lệ hộ gia đình trên địa bàn\r\n\n thôn, bản có phương tiện nghe, nhìn để tiếp cận thông tin\n\n≥ 85%\n\n6\n\nNhà ở\r\n\n dân cư\n\n6.1. Không còn nhà tạm, dột nát\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\n6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc\r\n\n bán kiên cố\n\n≥ 75%\n\n7\n\nThu\r\n\n nhập\n\nThu nhập bình quân đầu người của\r\n\n thôn, bản (triệu đồng/ người/năm)\n\nNăm\r\n\n 2022: 25 \n\nNăm\r\n\n 2023: 27 \n\nNăm\r\n\n 2024: 29 \n\nNăm 2025:\r\n\n 31\n\nCục\r\n\n Thống kê\n\n8\n\nNghèo\r\n\n đa chiều\n\nTỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn\r\n\n 2022-2025\n\nĐạt1\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh Xã hội\n\n9\n\nLao\r\n\n động\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng\r\n\n cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ).\n\n≥ 15%\n\nSở Lao\r\n\n động Thương binh Xã hội\n\n10\n\nTổ\r\n\n chức sản xuất\n\nCó mô hình sản xuất tập trung, hiệu\r\n\n quả; đặc biệt ưu tiên phát triển các loại cây trồng con nuôi chủ lực của địa\r\n\n phương.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n11\n\nGiáo\r\n\n dục\n\n11.1. Phổ cập giáo dục mầm non; phổ\r\n\n cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; xóa mù chữ.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\n11.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp\r\n\n trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục thường\r\n\n xuyên, trung cấp).\n\n≥ 70%\n\n12\n\nY tế\n\n12.1. Tỷ lệ người dân tham gia bảo\r\n\n hiểm y tế.\n\n≥ 90%\n\nSở Y\r\n\n tế\n\n12.2. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi).\n\n≤ 25%\n\n13\n\nMôi\r\n\n trường\n\n13.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch\r\n\n theo quy chuẩn từ các nguồn.\n\n- Thôn của xã khu vực I, II và thôn\r\n\n ĐBKK ≥ 30%;\n\n- Thôn của xã khu vực III ≥ 20%.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n13.2. Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo\r\n\n các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường.\n\n≥ 60%\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n13.3. Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm,\r\n\n bể chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch.\n\n≥ 70%\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n13.4. Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh\r\n\n doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường.\n\n≥ 90%\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n13.5. Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm.\n\n100%\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở\r\n\n Y tế\n\n13.6. Có cảnh quan, không gian nông\r\n\n thôn sáng - xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn động nước thải\r\n\n sinh hoạt tại các điểm dân cư tập trung.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n13.7. Có tổ/nhóm thu gom chất thải\r\n\n rắn sinh hoạt hoạt động đảm bảo hoặc có điểm thu gom/trung chuyển chất thải rắn\r\n\n sinh hoạt đảm bảo vệ sinh môi trường và có đơn vị đến thu gom vận chuyển, xử\r\n\n lý đúng quy định.\n\nĐạt\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n14\n\nHệ\r\n\n thống chính trị và Quốc phòng an ninh\n\n14.1. Có đủ các tổ chức chính trị cơ\r\n\n sở theo quy định\n\nĐạt\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\n14.2. Chi bộ được xếp loại chất lượng\r\n\n hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên\n\nĐạt\n\n14.3. Các tổ chức đoàn thể đều đạt\r\n\n loại khá trở lên\n\nĐạt\n\n14.4. Chi bộ có Nghị quyết chuyên đề\r\n\n về xây dựng thôn, bản nông thôn mới.\n\nĐạt\n\n14.5. Không phát sinh tụ điểm phức\r\n\n tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêm người mắc các tệ nạn xã hội\r\n\n trên địa bàn; không để xảy ra trọng án.\n\nĐạt\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\n14.6. Được công nhận đạt tiêu chuẩn\r\n\n “An toàn về an ninh, trật tự”.\n\nĐạt\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÁC\r\n\nTHÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÀ CÁC THÔN THUỘC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN\r\n\nTỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2022-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2052/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/8/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị)\n\nSTT\n\nHuyện\n\nXã\n\nSố\r\n\n thôn của xã\n\nI\n\nCÁC THÔN THUỘC Xà ĐẶC BIỆT KHÓ\r\n\n KHĂN VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN\r\n\n NÚI\n\n1\n\nHuyện\r\n\n Hướng Hóa (14 xã - 94 thôn)\n\nHướng\r\n\n Lập\n\n5\n\nHướng\r\n\n Phùng\n\n13\n\nHướng\r\n\n Việt\n\n4\n\nHướng\r\n\n Sơn\n\n6\n\nHướng\r\n\n Linh\n\n5\n\nHướng\r\n\n Lộc\n\n6\n\nHướng\r\n\n Tân\n\n7\n\nBa Tầng\n\n7\n\nThanh\n\n6\n\nA\r\n\n Dơi\n\n6\n\nXy\n\n3\n\nLìa\n\n10\n\nHúc\n\n8\n\nThuận\n\n8\n\n2\n\nĐakrông\r\n\n (10 xã - 65 thôn)\n\nHúc\r\n\n Nghì\n\n4\n\nHướng\r\n\n Hiệp\n\n7\n\nĐakrông\n\n8\n\nTà Rụt\n\n7\n\nA\r\n\n Vao\n\n6\n\nA Ngo\n\n7\n\nA\r\n\n Bung\n\n9\n\nTà\r\n\n Long\n\n8\n\nMò Ó\n\n4\n\nBa\r\n\n Nang\n\n5\n\n3\n\nVĩnh\r\n\n Linh (02 xã - 10 thôn)\n\nVĩnh\r\n\n Ô\n\n7\n\nVĩnh\r\n\n Khê\n\n3\n\n4\n\nGio\r\n\n Linh (1 xã - 9 thôn)\n\nLinh\r\n\n Trường\n\n9\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n178\n\nII\n\nCÁC THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN VÙNG\r\n\n ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\n\n1\n\nHuyện\r\n\n Hướng Hóa (3 xã - 6 thôn)\n\nTân\r\n\n Hợp\n\n1\r\n\n thôn\n\nTân\r\n\n Lập\n\n3\r\n\n thôn ( Bản Bù, Bản Cồn, Bản Làng Vây)\n\nTân\r\n\n Long\n\n2\r\n\n thôn (Xi Núc, Làng Vây)\n\nTân\r\n\n Thành\n\n1\r\n\n thôn (Hà Lệt)\n\n2\n\nHuyện\r\n\n Đakrông (1 xã - 2 thôn)\n\nBa\r\n\n Lòng\n\n2\r\n\n thôn (Mai Sơn- Thôn 5)\n\n3\n\nHuyện\r\n\n Cam Lộ (1 xã - 1 thôn)\n\nCam\r\n\n Tuyền\n\n1\r\n\n thôn (Bản Chùa)\n\n4\n\nHuyện\r\n\n Vĩnh Linh (1 xã - 2 thôn)\n\nVĩnh\r\n\n Hà\n\n2 thôn\r\n\n ( Thôn Khe Hó Trù, Thôn Bãi Hà Mới)\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n12\n\n\n\n1\n\nSau khi Bộ Lao động Thươnng binh và Xã hội quy định tỷ lệ nghèo\r\n\nđa chiều giai đoạn 2022-2025 đối với xã đạt chuẩn nông thôn mới, Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội chịu trách nhiệm quy định “Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn\r\n\n2022-2025” và chịu trách nhiệm hướng dẫn, đánh giá thực hiện đối với tiêu chí\r\n\nnày.", + "id": 105 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1050.json b/contexts/context_1050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..48ea90868f5982f008707407910a89a49424823a --- /dev/null +++ b/contexts/context_1050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-177-2007-QD-UBND-thu-tuc-dau-tu-cong-trinh-thuy-loi-noi-dong-phuc-vu-vu-dong-den-2010-Ninh-Binh-246250.aspx", + "name": "Quyet-dinh-177-2007-QD-UBND-thu-tuc-dau-tu-cong-trinh-thuy-loi-noi-dong-phuc-vu-vu-dong-den-2010-Nin", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 177/2007/QĐ-UBND\n\nNinh Bình, ngày 18 tháng\r\n\n 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nVỀ THỦ TỤC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI NỘI ĐỒNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VỤ\r\n\nĐÔNG ĐẾN NĂM 2010.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày\r\n\n26/12/2002;\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2003/TT-BTC\r\n\nngày 7/11/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc\r\n\nxã phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 03/2006/NQ-TU\r\n\nngày 14/4/2005 của Tỉnh ủy Ninh Bình về phát triển sản xuất vụ đông đến năm\r\n\n2010;\n\nXét đề nghị của sở Kế hoạch &\r\n\nĐầu tư tại văn bản số 909/KH & ĐT ngày 27/12/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo quyết định này\r\n\nbản Quy định về thủ tục thực hiện đầu tư công trình thủy lợi nội đồng phục vụ\r\n\nsản xuất vụ đông, đến năm 2010.\n\nĐiều 2. Các quy định tại Quyết định này áp\r\n\ndụng cho các công trình thủy lợi nội đồng phục vụ sản xuất vụ đông từ năm 2006\r\n\nđến năm 2010.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp & PTNT, Thủ trưởng\r\n\ncác ngành có liên quan, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - TT-TU (để báo cáo);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Webstie Chính phủ;\r\n\n - Sở Tư pháp, Công an tỉnh;\r\n\n - VP2, VP4, VP5;\r\n\n - Lưu VT, VP3.\r\n\n h 02co che vu dong\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Thanh\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nTHỦ TỤC THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\r\n\nMỤC THỦY LỢI NỘI ĐỒNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT VỤ ĐÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 177/2007/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2007\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nĐiều 1. Đối tượng và thủ tục đầu tư:\n\n1. Về đối tượng đầu tư:\n\nKinh phí hỗ trợ đầu tư cho công tác thủy lợi nội đồng\r\n\nphục vụ tưới tiêu cho cây trồng vụ đông bao gồm đào đắp, nạo vét, xây dựng kênh\r\n\ntưới, tiêu nội đồng, bờ vùng, đường vùng trên kênh (kênh cấp II, cấp III), cống\r\n\nnội đồng và mua sắm, sửa chữa máy bơm nhỏ phục vụ tưới tiêu cục bộ cho từng\r\n\nvùng sản xuất vụ đông.\n\n2. Chủ đầu tư: UBND xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\nUBND các xã, phường, thị trấn thành lập ban quản lý\r\n\ndự án giúp chủ đầu tư thực hiện các dự án đầu tư theo quy định; thành phần ban\r\n\nquản lý dự án phải có đại diện Ban tài chính xã, phường, thị trấn.\n\n3. Về thủ tục đầu tư:\n\nSau khi được UBND huyện, thị xã giao kế hoạch vốn đầu\r\n\ntư, UBND các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch các hạng mục đầu tư, báo cáo\r\n\nThường trực Đảng ủy và Thường trực HĐND cùng cấp thông qua để trình UBND huyện,\r\n\nthị xã duyệt. Sau khi được duyệt các xã, phường, thị trấn lập báo cáo kinh tế\r\n\nkỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, dự toán và trình duyệt theo quy định của Quyết\r\n\nđịnh số 1188/QĐ-UBND ngày 02/6/2006 của UBND tỉnh về việc ủy quyền quản lý đầu\r\n\ntư và xây dựng.\n\nViệc lập các thủ tục đầu tư, UBND các huyện, thị xã\r\n\ngiao cho các phòng chuyên môn hoặc đơn vị khai thác công trình thủy lợi của\r\n\nhuyện, thị xã giúp các xã, phường, thị trấn lập các thủ tục đầu tư; Dự toán đầu\r\n\ntư không được tính thuế, chi phí chung và chi phí khảo sát thiết kế không quá 20%\r\n\ntheo quy định (huyện, thị xã dùng kinh phí sự nghiệp kinh tế để chi). Nếu công\r\n\ntrình thủy lợi nội đồng kết hợp với công trình giao thông nội đồng chỉ giao cho\r\n\n1 đơn vị tư vấn lập báo cáo kinh tế kỹ thuật.\n\nĐiều 2. Về cấp phát, thanh quyết\r\n\ntoán:\n\nĐược thực hiện theo Thông tư số 106/2003/TT-BTC ngày\r\n\n07/11/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý vốn đầu tư XDCB thuộc xã,\r\n\nthị trấn và theo hướng dẫn này; cụ thể như sau:\n\nA. Về thủ tục thanh toán vốn đầu tư bao gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật,\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công về dự toán công trình kèm theo báo cáo kinh tế kỹ\r\n\nthuật và dự toán chi tiết công trình. Những công trình đào lắp, nạo vét kênh\r\n\nmương có giá trị từ 20 triệu đồng trở xuống chỉ duyệt thiết kế bản vẽ thi công\r\n\nvà dự toán công trình.\n\n- Quyết định chỉ định thầu hoặc quyết định trúng thầu.\n\n- Hợp đồng kinh tế giữa Ban quản lý dự án và đơn vị\r\n\nnhận thầu. \n\n- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành kèm theo\r\n\nbản tính giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành.\n\n- Biên bản nghiệm thu, giao nhận thiết bị giữa Ban\r\n\nquản lý với nhà cung cấp, kèm theo hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (nếu có).\n\n- Phiếu giá thanh toán.\n\n- Chứng từ rút vốn đầu tư.\n\n- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư của Ban tài\r\n\nchính xã.\n\nToàn bộ hồ sơ trên gửi về Kho bạc nhà nước nơi chủ\r\n\nđầu tư mở tài khoản.\n\nVề thời gian thanh toán: trong 07 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Kho bạc nhà nước sẽ thực hiện việc thanh toán cho\r\n\nnhà thầu, đồng thời thu hồi vốn tạm ứng (nếu có).\n\nB. Thủ tục tạm ứng:\n\nSau khi có hợp đồng kinh tế giữa Ban quản lý dự án và\r\n\nđơn vị nhận thầu, nếu cần thiết phải tạm ứng vốn, Ban tài chính xã có văn bản\r\n\nđề nghị tạm ứng gửi Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản; trong thời gian 07 ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi nhận đủ tài liệu trên, Kho bạc nhà nước thực hiện việc tạm ứng\r\n\nvốn. Mức tạm ứng vốn cụ thể như sau:\n\n+ Đối với khối lượng xây lắp: được tạm ứng 30% giá\r\n\ntrị hợp đồng nhưng không được vượt kế hoạch vốn trong năm đã ghi cho công\r\n\ntrình.\n\n+ Đối với khối lượng thiết bị: là số tiền mà chủ đầu\r\n\ntư phải thanh toán theo hợp đồng nhưng không vượt quá kế hoạch vốn trong năm.\n\nC. Về thủ tục quyết toán vốn đầu tư:\n\nSau khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử\r\n\ndụng, chủ đầu tư lập hồ sơ báo cáo quyết toán. Nội dung cụ thể như sau:\n\n- Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành (Theo\r\n\nbiểu mẫu số 01/QTDAX).\n\n- Bảng đối chiếu số liệu sử dụng nguồn vốn đầu tư\r\n\n(Theo biểu mẫu số 02/QTDAX).\n\nĐiều 3: Chế độ báo cáo: Được thực hiện theo\r\n\nThông tư số 106/2003/TT-BTC ngày 07/11/2003 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:\n\n- Chủ đầu tư báo cáo tình hình thực hiện về khối\r\n\nlượng công việc hoàn thành và thanh toán vốn đầu tư về Phòng Tài chính - kế\r\n\nhoạch huyện, thị xã theo mẫu số 03/BC/THKHX.\n\n- Phòng Tài chính - kế hoạch tổng hợp theo mẫu\r\n\n04/BC-THKHX báo cáo UBND huyện, thị xã để báo cáo về UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư và Sở Nông nghiệp & PTNT./.", + "id": 1050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10500.json b/contexts/context_10500.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..376cce9ac0ccc64f53171a4fa58a3d709a86ba67 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10500.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-823-KH-UBND-2021-trien-khai-Quyet-dinh-2282-QD-TTg-tinh-Binh-Duong-475370.aspx", + "name": "Ke-hoach-823-KH-UBND-2021-trien-khai-Quyet-dinh-2282-QD-TTg-tinh-Binh-Duong-475370", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 823/KH-UBND\n\nBình Dương, ngày 04 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 2282/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2020 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH “TĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA BÌNH ĐẲNG CỦA PHỤ NỮ TRONG CÁC VỊ TRÍ LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ Ở CÁC CẤP HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH, GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nThực hiện Quyết định số 2282/QĐ-TTg \r\n\nngày 31/12/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Chương trình “Tăng cường sự tham gia\r\n\nbình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo và quản lý ở các cấp hoạch định\r\n\nchính sách giai đoạn 2021 - 2030”, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Kế\r\n\nhoạch triển khai Chương trình “Tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ\r\n\ntrong các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch định chính sách giai đoạn\r\n\n2021 - 2030”, trên địa bàn tỉnh (gọi tắt là Chương trình 2282 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ), như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU \n\n1. Mục đích\n\nNhằm đảm bảo sự tham gia của phụ nữ\r\n\nvào các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp; phát huy tiềm năng, sức sáng tạo của\r\n\nphụ nữ; đảm bảo đạt tỷ lệ nữ cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt trong các cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước; phát huy vai trò phụ nữ trong hoạch định chính sách\r\n\nvà tăng cường hiệu quả công tác bình đẳng giới ở các ngành, các cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\nCác ngành, các cấp thống nhất quan điểm:\r\n\nThực hiện bảo đảm quyền bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức;\r\n\ntạo điều kiện thuận lợi để nữ cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nphát huy năng lực, sở trường trong mọi lĩnh vực công tác đối với tiến trình\r\n\ncông nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU\n\n1. Mục tiêu:\n\nĐảm bảo việc thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nbình đẳng giới đối với nữ cán bộ công chức, viên chức ở các vị trí lãnh đạo, quản\r\n\nlý các cấp hoạch định chính sách, hướng tới thực hiện cam kết mục tiêu phát triển\r\n\nbền vững về quyền bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ nắm giữ vị trí chủ chốt ở các ngành, các cấp ngày càng nhiều.\n\n2. Chỉ tiêu thực hiện:\n\n2.1. Đến năm 2025 đạt 60% và đến năm\r\n\n2030 đạt 75%, các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có\r\n\nlãnh đạo chủ chốt là nữ. Đối với một số ngành, lĩnh vực đặc\r\n\nthù có tỷ lệ nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thấp dưới 30% có\r\n\nthể điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp với thực tiễn cơ quan, đơn vị.\n\n2.2. Cán bộ nữ trong diện quy hoạch\r\n\ncác chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp đạt ít nhất 40% vào năm 2025 và đạt 50%\r\n\nvào năm 2030.\n\n2.3. Tỷ lệ cán bộ nữ được quy hoạch\r\n\ncác chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng\r\n\nlực đạt 75% vào năm 2025 và đạt 90% vào năm 2030.\n\n2.4. Ở những địa bàn có đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số, phải có cán bộ lãnh đạo, quản lý là người dân tộc thiểu số phù hợp\r\n\nvới cơ cấu dân cư.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CÁC CHỈ\r\n\nTIÊU CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Chỉ tiêu 1: đạt chỉ tiêu 60% vào năm 2025 và 75% vào năm 2030, các cơ quan\r\n\nnhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt là nữ, đạt chỉ\r\n\ntiêu 60% vào năm 2025 và 75% vào năm 2030.\n\n- Tăng cường công tác triển khai các\r\n\nquy định cơ cấu nữ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự\r\n\nnghiệp ở các ngành, các cấp; nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong thực hiện\r\n\nchỉ tiêu bình đẳng giới đối với công tác cán bộ nữ.\n\n- Thực hiện việc bổ nhiệm các chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý chủ chốt ở các ngành, các cấp phải rà soát tiêu chí bình\r\n\nđẳng giới được quy định.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nữ\r\n\ncác chỉ tiêu về bình đẳng giới đối với công tác bố trí, bổ\r\n\nnhiệm cán bộ nữ của các ngành và địa phương.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên (Từ năm 2021 đến năm 2030).\n\n2. Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ cán bộ nữ\r\n\ntrong diện quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản\r\n\nlý các cấp ít nhất 40% vào năm 2025 và đạt 50% vào năm 2030.\n\n- Các ngành, các cấp xây dựng Đề án\r\n\nquy hoạch cán bộ nữ từng giai đoạn đối với cơ quan, đơn vị mình.\n\n- Hằng năm rà soát chỉ tiêu về bình đẳng\r\n\ngiới và có phương án bổ sung quy hoạch đối với cán bộ nữ phù hợp với chỉ tiêu\r\n\nquy hoạch theo kế hoạch này.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm và giai đoạn đến năm 2030.\n\n3. Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ cán bộ nữ\r\n\nđược quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp được đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nnâng cao năng lực đạt 75% vào năm 2025 và đạt 90% vào năm 2030.\n\n- Tổ chức đánh giá thực trạng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức nữ để xây dựng chính sách đào tạo, bồi dưỡng và\r\n\nquy hoạch phù hợp.\n\n- Hằng năm, rà soát chỉ tiêu cán bộ nữ\r\n\nđược quy hoạch để cử tham gia các khóa đào tạo theo tiêu chuẩn vị trí chức danh\r\n\nvà chuyên môn, nghiệp vụ.\n\n- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nhằng năm đối với đội ngũ nữ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý ở\r\n\ncác ngành, các cấp theo từng chức danh lãnh đạo, quản lý.\n\n- Rà soát bổ sung, ban hành các chính\r\n\nsách riêng dành cho nữ cán bộ, công chức, viên chức ở các vị trí công tác của\r\n\ncác ngành, các cấp.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2021 và những năm tiếp theo.\n\n4. Chỉ tiêu 4: Ở những địa bàn\r\n\ncó đồng bào dân tộc thiểu số, phải có cán bộ\r\n\nlãnh đạo là người dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư.\n\n- Các địa phương nơi có đông đồng bào dân tộc thiểu số xây dựng kế hoạch tạo nguồn nữ cán bộ đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với cơ cấu dân cư trên địa bàn.\n\n- Tăng cường truyền thông về trách\r\n\nnhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương trong việc thực hiện chính\r\n\nsách bình đẳng giới đối với nữ đồng bào dân tộc thiểu số và thực hiện công tác\r\n\nquy hoạch phù hợp với cơ cấu dân cư.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2021 và những năm tiếp theo.\n\nIV. NỘI DUNG TRỌNG TÂM THỰC HIỆN\r\n\nCÁC NHÓM GIẢI PHÁP\n\n1. Hoàn thiện chính sách, pháp luật\r\n\nvà nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành chính sách, pháp luật về cán bộ nữ và\r\n\ncông tác cán bộ nữ.\n\n2. Đổi mới, tăng cường công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng đội ngũ cán bộ nữ gắn với quy hoạch tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản\r\n\nlý ở các cơ quan hoạch định chính sách các cấp.\n\n3. Truyền thông, nâng cao nhận thức về\r\n\nbình đẳng giới và vai trò, vị trí, tiềm năng của phụ nữ trong thời kỳ mới.\n\n4. Tăng cường sự tham gia của phụ nữ\r\n\ntrong các vị trí lãnh đạo, quản lý thông qua trao đổi, học tập kinh nghiệm; huy\r\n\nđộng nguồn viện trợ tài chính hợp pháp để thực hiện Chương\r\n\ntrình.\n\n5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giám sát định kỳ hằng năm hoặc đột xuất tại các ngành và địa phương đối với\r\n\nviệc thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới và các chính sách về công tác\r\n\ncán bộ nữ; thực hiện thống kê theo cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức.\n\n6. Tổ chức báo cáo đánh giá sơ kết 5\r\n\nnăm và tổng kết 10 năm đối với kết quả thực hiện chỉ tiêu Kế hoạch này.\n\nV. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n- Sử dụng nguồn ngân sách nhà nước, bố\r\n\ntrí từ dự toán chi thường xuyên hằng năm cho các sở, ngành và địa phương chủ\r\n\ntrì thực hiện các chương trình, đề án theo phân cấp ngân sách nhà nước và các\r\n\nnguồn đóng góp, hỗ trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\n- Các sở, ngành, địa phương hằng năm\r\n\nvà giai đoạn lập dự toán ngân sách để thực hiện chương trình, đề án và quản lý,\r\n\nsử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Nội vụ:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh\r\n\nủy, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai các chỉ tiêu thực hiện Chương trình “Tăng cường sự\r\n\ntham gia bình đẳng của phụ nữ trong các vị trí lãnh đạo, quản lý ở các cấp hoạch\r\n\nđịnh chính sách giai đoạn 2021 - 2030” đối với các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n- Theo dõi, kiểm tra hoạt động triển\r\n\nkhai và tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về Bộ\r\n\nNội vụ hằng năm và giai đoạn.\n\n- Phối hợp cùng với cơ quan có liên\r\n\nquan xây dựng và đề xuất cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới\r\n\ncác chính sách đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\nChủ trì phối hợp cùng Sở Nội vụ và\r\n\ncơ quan có liên quan trình cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách\r\n\ncó liên quan đến công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ\r\n\ncủa phụ nữ trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2021 - 2030. Hướng dẫn, tổ chức triển\r\n\nkhai các hoạt động truyền thông, nâng cao tỷ lệ nữ trong các cơ quan hành chính\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp ở các ngành, các cấp trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sở Tư pháp:\n\nPhối hợp cùng cơ quan liên quan xây dựng\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thực hiện chính\r\n\nsách đối với phụ nữ và công tác cán bộ nữ trên địa bàn.\n\n4. Sở\r\n\nTài chính:\n\nHướng dẫn và bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này; đồng thời\r\n\nphối hợp cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chỉ tiêu\r\n\nđề ra.\n\n5. Các sở, ngành liên quan:\n\nCăn cứ chỉ tiêu và tiêu chí thực hiện\r\n\ntrong kế hoạch này, xây dựng kế hoạch lồng ghép các chỉ tiêu thực hiện công tác\r\n\ncán bộ nữ giai đoạn và hằng năm, góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu Chương trình đến năm 2030.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội:\n\n- Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ đạo và lồng ghép việc\r\n\nthực hiện các chỉ tiêu bình đẳng giới vào chương trình, kế hoạch thực hiện hàng\r\n\nnăm và giai đoạn;\n\n- Thực hiện phản biện xã hội đối với\r\n\ndự thảo chính sách, pháp luật và tăng cường giám sát việc xây dựng chính sách\r\n\nliên quan đến công tác cán bộ nữ trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:\n\nPhối hợp các ngành có liên quan xây dựng\r\n\nkế hoạch và tổ chức triển khai chương trình này cho Hội LHPN các cấp; thực hiện\r\n\ncông tác giám sát, phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách đối với\r\n\ncông tác cán bộ nữ trên địa bàn.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố:\n\nXây dựng kế hoạch và kinh phí triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình này phù hợp với tình hình điều kiện cụ thể của địa\r\n\nphương;\n\nCác sở, ngành và địa phương định kỳ hằng\r\n\nnăm và giai đoạn báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh (thông\r\n\nqua Sở Nội vụ) trước ngày 30/11 hằng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trung\r\n\nương.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện đảm bảo các chỉ\r\n\ntiêu Chương trình đến năm 2030./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ (b/c);\n\n- TT Tỉnh ủy; TT\r\n\n HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, tx, tp;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và Hội LHPN tỉnh;\r\n\n - LĐVP, TH, KGVX, HCTC(Quang);\r\n\n - Lưu: VT, Tấn.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Lộc Hà\n\n", + "id": 10500 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105000.json b/contexts/context_105000.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..08d2cbb0936e3bea4be7e222ad6b0f765572f2ec --- /dev/null +++ b/contexts/context_105000.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2007-QD-UBND-uy-quyen-giai-quyet-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-ton-giao-Quang-Tri-281252.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2007-QD-UBND-uy-quyen-giai-quyet-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-ton-giao-Quang-Tri-28125", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2007/QĐ-UBND\n\nĐông Hà, ngày 11 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ\r\n\nNƯỚC VỀ TÔN GIÁO\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng,\r\n\nTôn giáo ngày 18/06/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 01/03/2005 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, Tôn giáo;\n\nXét đề nghị của Trưởng ban\r\n\nBan Tôn giáo tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền cho Trưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh giải quyết một\r\n\nsố công việc thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh được quy định tại Nghị định số\r\n\n22/2005/NĐ-CP ngày 01/03/2005 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nPháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo, cụ thể sau:\n\n1. Đăng ký hội đoàn\r\n\nTôn giáo theo Điều 11.\n\n2. Đăng ký cho dòng\r\n\ntu, tu viện và các tổ chức tu hành tập thể khác có phạm vi hoạt động trong tỉnh\r\n\ntheo Điều 12.\n\n3. Hoạt động Tôn giáo ngoài\r\n\nchương trình đăng ký của tổ chức Tôn giáo cơ sở theo Điều 21.\n\n4. Các cuộc lễ của tổ chức Tôn giáo diễn ra\r\n\nngoài cơ sở Tôn giáo theo Điều 26.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nTrưởng ban Ban Tôn giáo tỉnh, UBND các huyện, thị và các cơ quan đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Hữu Phúc\n\n\n\n\n\n", + "id": 105000 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105001.json b/contexts/context_105001.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5990a2051aef039e89103474297a19680a4db150 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105001.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-62-TTg-tang-cuong-lanh-dao-cong-tac-khi-tuong-21194.aspx", + "name": "Chi-thi-62-TTg-tang-cuong-lanh-dao-cong-tac-khi-tuong-21194", + "passage": "PHỦ THỦ TƯỚNG****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 62-TTg \n\nHà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 1962 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC KHÍ TƯỢNG\n\nTừ ngày hòa bình được thành lập lại, chúng ta đã khôi phục và bước đầu phát triển công tác khí tượng. Những năm qua,công tác khí tượng đã phát huy tác dụng phục vụ sản xuất, dân sinh và quốc phòng. Ngành khí tượng đã góp phần vào việc phòng chống thiên tai, bảo đảm an toàn cho sản xuất và giao thông vận tải, đã cung cấp những số liệu cần thiết cho việc thiết kế các công trình xây dựng cơ bản, và các quy hoạch thuỷ lợi nông nghiệp.\n\nTuy nhiên bên cạnh những thành tích trên công tác khí tượng còn một số thiếu sót như sau: dự báo thời tiết có lúc không được chính xác và kịp thời; số liệu khí tượng tích luỹ được còn ít và chất lượng chưa cao, việc tuyên truyền phổ biến kiến thức khí tượng trong nhân dân làm còn yếu, công tác khí tượng chưa được phổ biến rộng rãi đến xã để phục vụ trực tiếp cho các hợp tác xã. Những thiếu sót trên có phần do nhược điểm của bản thân khoa học khí tượng, một ngành khoa học chưa được hoàn chỉnh. Có phần do trình độ tư tưởng tổ chức và nghiệp vụ còn non kém của cán bộ ngành khí tượng, nhưng phần quan trọng là do sự lãnh đạo của các cấp chính quyền đối với công tác khí tượng còn yếu. Một số Ủy ban chưa đi sâu nắm vững nội dung và phương hướng của công tác này.\n\nBước vào kế hoạch 5 năm, chúng ta cần chú trọng tăng cường hơn nữa công tác khí tượng để phục vụ thiết thực và đầy đủ hơn cho sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp và các ngành kinh tế quốc dân khác. Nghị quyết hội nghị Trung ương lần thứ V đã đề ra nhiệm vụ cho công tác khí tượng là “cải tiến công tác dự báo thời tiết, nghiên cứu chỉ tiêu khí tượng nông nghiệp, ngoài ra cần tiến hành điều tra và phân khu khí hậu để phục vụ cho việc quy vùng nông nghiệp”\n\nĐể hoàn thành các nhiệm vụ trên, các cấp lãnh đạo địa phương cần quan tâm lãnh đạo nhiều hơn nữa đối với ngành khí tượng. Trong năm 1962 cần chú ý thực hiện mấy công tác chính sau đây:\n\n1. Nâng cao chất lượng của công tác quan trắc khí tượng. Quan trắc là cơ sở của những công tác khí tượng khác. Hiện nay chất lượng quan trắc chưa tốt, vì một số sân vườn, máy móc xây dựng lắp đặt chưa đúng quy cách, các quan trắc viên khí tượng chưa chấp hành nghiêm chỉnh các quy phạm quan trắc. Cần nhanh chóng thanh toán những thiếu sót trên, để bảo đảm cho công tác quan trắc đạt mức chính xác cao. Đối với những vùng mà màng lưới quan trắc còn quá thưa, đặc biệt ở miền núi, cần phát triển thêm một số trạm mới. Trong việc xây dựng các trạm này cần nắm vững các yêu cầu kỹ thuật.\n\n2. Cải tiến và tăng cường các công tác phục vụ trực tiếp cho sản xuất. Các đài khu, tỉnh, thành cần học tập và tiến hành làm bổ sung dự báo. Phòng dự báo trung ương phải tích cực xây dựng công tác dự báo hạn vừa từ 3 đến 7 ngày và phổ biến kịp thời cho các địa phương. Công tác truyền tin thời tiết nguy hiểm phải được tổ chức nhanh chóng hơn, và bảo đảm không có những sự hiểu lầm đối với nội dung các bản tin. Tăng cường công tác đo mưa để phục vụ chống lụt, lũ và chống hạn. Các tờ tuần báo khí tượng, nông lịch đã xuất bản cần được cải tiến cho sát hơn với tình hình sản xuất của địa phương và phát hành kịp thời đến cơ sở sản xuất.\n\n3. Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức khí tượng thường thức xuống đến cán bộ xã và hợp tác xã. Làm thí điểm và tiến tới xây dựng các tiểu khí tượng dân lập đơn giản ở các hợp tác xã cao cấp có quy mô lớn để giúp hợp tác xã sử dụng khí tượng vào sản xuất.\n\n4. Bước đầu điều tra và nghiên cứu khí hậu địa phương.\n\nTrong công tác chỉ đạo khí tượng, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Uỷ ban hành chính các khu, thành, tỉnh chú ý mấy điểm sau đây:\n\n1. Tổ chức ngành khí tượng rất phân tán, các đài trạm là những đơn vị nhỏ bé, vì điều kiện chuyên môn thường phải đặt xa các cơ quan lãnh đạo, có một số nằm ở các nơi hẻo lánh, sinh hoạt khó khăn. Cán bộ khí tượng phần lớn mới ra trường trình độ tư tưởng và tổ chức còn non kém. Vì vậy cần rất coi trọng công tác giáo dục tư tưởng, giáo dục chính sách ,giúp đỡ họ khắc phục tình trạng thiếu an tâm công tác, khuynh hướng tự do chủ nghĩa, đồng thời cần chiếu cố thích đáng đến các điều kiện sinh hoạt và điều kiện làm việc của các đài trạm.\n\n2. Cần nắm vững tính chất công tác khí tượng đặc biệt là công tác quan trắc phải tiến hành đều đặn, thường xuyên, liên tục theo quy phạm giờ giấc thống nhất. Vì vậy tránh điều động cán bộ khí tượng đi làm các công tác đột xuất khác để đảm bảo cho quan trắc khí tượng khỏi bị gián đoạn.\n\n3. Giúp cho cán bộ khí tượng đi sát thực tế, sát sản xuất và nắm vững đường lối quần chúng để tiến hành các công tác tuyên truyền phổ biến khí tượng ở xã.\n\n4. Chú trọng việc phối hợp chặt chẽ công tác khí tượng với các công tác nông lâm thủy lợi. Trong bộ phận theo dõi nông nghiệp của Ủy ban cần có cán bộ đặc trách theo dõi công tác khí tượng và giúp cho ngành khí tượng thực hiện sự phối hợp công tác nói trên.\n\n5. Chú ý kiện toàn cấp bộ chỉ đạo cho các đài trạm khí tượng và chú ý bổ sung cán bộ dân tộc cho các đài trạm ở miền núi. Cán bộ chỉ đạo đưa sang ngành khí tượng phải có trình độ văn hóa nhất định và tương đối trẻ để có thể học tập, tiếp thu chuyên môn.\n\nCông tác khí tượng đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong công cuộc đấu tranh của nhân dân ta để phòng chống thiên tai, lợi dụng đặc điểm khí hậu nhiệt đới để phát triển nông nghiệp. Thủ tướng Chính phủ mong rằng nhận được chỉ thị này, các cấp lãnh đạo địa phương sẽ nắm vững hơn nữa và tăng cường chỉ đạo công tác khí tượng để các đài, trạm hoàn thành tốt nhiệm vụ và xứng đáng là những cơ sở khoa học kỹ thuật ở địa phương góp phần đắc lực vào công cuộc phát triển sản xuất xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.\n\n\n\n\n\nK.T THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNGPhạm Hùng\n\n", + "id": 105001 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105002.json b/contexts/context_105002.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d2e6536607a66274c3729452bac8ca7a70573ea --- /dev/null +++ b/contexts/context_105002.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-14-2023-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-208-2016-QD-UBND-Bac-Giang-568085.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2023-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-208-2016-QD-UBND-Bac-Giang-568085", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2023/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 31 tháng 05 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HỖ TRỢ PHẪU THUẬT TIM CHO TRẺ EM BỊ BỆNH\r\n\nTIM BẨM SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n208/2016/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 4 NĂM 2016 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Trẻ em ngày 05\r\n\ntháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Trẻ em;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n55a/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách\r\n\nhỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh tim bẩm sinh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 59/TTr-LĐTB&XH ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi điểm b khoản 1 Điều 9 của Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh\r\n\ntim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số\n\n208/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh\n\nSửa đổi điểm b khoản 1 Điều 9\r\n\nnhư sau:\n\n“b) Thực hiện hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho các đối tượng theo đúng quy định; kêu gọi, vận động các nhà hảo tâm, các cá\r\n\nnhân, tổ chức trong và ngoài nước hỗ trợ kinh phí cho trẻ em bị bệnh tim bẩm\r\n\nsinh trên địa bàn tỉnh đảm bảo đúng quy định”.\n\nĐiều 2. Bãi\r\n\nbỏ, thay thế một số cụm từ của Quy định hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ em bị bệnh\r\n\ntim bẩm sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số\n\n208/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 4 năm 2016 của UBND tỉnh\n\n1. Thay thế cụm từ “Quỹ Bảo trợ\r\n\ntrẻ em” bằng cụm từ “Sở Lao động - Thương binh và Xã hội” tại khoản 2 Điều 6;\r\n\nkhoản 3 Điều 8.\n\n2. Bãi bỏ cụm từ “có hộ khẩu” tại\r\n\nkhoản 1 Điều 2, khoản 3 Điều 5.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2023./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - TB&XH;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư Pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + LĐVP; TH;\r\n\n + Trung tâm thông tin;\r\n\n + Lưu: VT; KGVX. Thảo.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nMai Sơn\n\n ", + "id": 105002 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105003.json b/contexts/context_105003.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e77542efa0c3580a47878fa4c72dd1b9597d96f4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105003.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1332-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-thep-khong-hop-kim-can-phang-521642.aspx", + "name": "Thong-bao-1332-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-thep-khong-hop-kim-can-phang-521642", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1332/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 3 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an\r\n\ntoàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số\r\n\n09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\ndung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số nội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/06/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt\r\n\nNam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích tại\r\n\nthông báo 1257/TB-KĐ2 ngày 05/8/2019 của Chi cục Kiểm định Hải quan 2 và đề\r\n\nnghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại\r\n\nhàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Thép không hợp kim cán phẳng, chưa gia công quá\r\n\n mức cán nguội, chưa dát phủ, mạ tráng, dạng cuộn, tiêu chuẩn JIS G3141, mác\r\n\n thép SPCC-SD. Kích thước 1.2mm x 1530mm x C. Hàng mới 100% (mục 03 PLTK).\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty Cổ phần tập đoàn Thành Nam Địa chỉ: Tầng 3, FLC Landmark\r\n\n tower, Đường Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. MST:\r\n\n 0101515686.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10269218574/A11 ngày 10/6/2019 đăng ký tại Chi cục HQ cửa khẩu cảng\r\n\n Hải Phòng Khu vực I - Cục HQ TP.Hải Phòng.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:\n\nThép không hợp kim cán phẳng, dạng cuộn, cán nguội, chiều dày 1,2mm, chiều\r\n\n rộng 1530mm, chưa tráng phủ mạ\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Thép không hợp kim cán phẳng, dạng cuộn, cán nguội, chiều dày 1,2mm, chiều rộng 1530mm, chưa tráng phủ mạ \n\nthuộc nhóm 72.09 “Các sản\r\n\n phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, cán\n\nnguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ\r\n\n hoặc tráng”, phân nhóm “- Ở dạng cuộn, chưa được gia công quá mức\r\n\n cán nguội (ép nguội)”, phân nhóm 7209.16 “-\r\n\n - Có chiều dày trên 1 mm đến dưới 3 mm” , mã\r\n\n số 7209.16.90 “- - - Loại\r\n\n khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ cửa khẩu cảng Hải Phòng Khu vực I- Cục HQ TP.Hải\r\n\n Phòng;\r\n\n - Cục Kiểm định HQ và các Chi cục trực thuộc;\r\n\n - Công ty Cổ phần tập đoàn Thành Nam (Đ/c: Tầng 3, FLC Landmark tower,\r\n\n Đường Lê Đức Thọ, Phường Mỹ Đình 2, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK.-PL-T.Linh (3b). \n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 105003 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105004.json b/contexts/context_105004.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..227424ad6f07b1f57acb63b8bf0d7b465ef94aa9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105004.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Giao-thong-tinh-Ha-Giang-489041.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-cua-So-Giao-thong-tinh-Ha-Giang-489041", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2021/QĐ-UBND\n\nHà Giang, ngày 20\r\n\n tháng 8 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CỤ THỂ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI TỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG \n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP , ngày 04 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , ngày 14\r\n\ntháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP , ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số 15/2021/TT-BGTVT ngày 30\r\n\ntháng 7 năm 2021 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Sở Giao thông vận tải là cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản\r\n\nlý nhà nước về: đường bộ, đường thủy nội địa; vận tải; an toàn giao thông; quản\r\n\nlý, khai thác, duy tu, bảo trì hạ tầng giao thông đô thị, gồm: cầu đường bộ, cầu\r\n\nvượt, hè phố, đường phố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn\r\n\ntín hiệu điều khiển giao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ,\r\n\ncầu dành cho người đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Giao thông vận tải có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch,\r\n\nđề án, dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh về giao thông vận tải và các văn bản khác\r\n\ntheo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chương trình, biện pháp tổ chức thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ về giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Giao thông vận tải;\n\nb) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải cho Sở Giao thông vận tải, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, thành phố;\n\nc) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải; dự thảo quyết\r\n\nđịnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của chi cục thuộc\r\n\nSở Giao thông vận tải (nếu có); \n\nd) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận tải;\n\nđ) Quyết định các dự án đầu tư về giao thông vận tải\r\n\nthuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: \n\na) Dự thảo các văn bản về giao thông vận tải thuộc\r\n\nthẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;\n\nb) Dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Giao thông vận\r\n\ntải và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc Sở Giao\r\n\nthông vận tải (nếu có);\n\nc) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp, dịch vụ\r\n\ncông lập do Sở Giao thông vận tải quản lý theo quy định của pháp luật và hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Nội vụ.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nvà các văn bản khác trong lĩnh vực giao thông vận tải được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục,\r\n\ntheo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được\r\n\ngiao.\n\n4. Về kết cấu hạ tầng giao thông:\n\na) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan quyết định đầu tư, chủ đầu tư, cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được\r\n\nphân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức quản lý, bảo trì bảo đảm tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa\r\n\nphương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\nc) Thực hiện các hoạt động đảm bảo an toàn và duy\r\n\ntrì tuổi thọ của công trình giao thông, tổ chức phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý\r\n\nhành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nd) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết\r\n\nđịnh theo thẩm quyền công tác quản lý kết cấu hạ tầng giao thông theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại, điều chỉnh hệ\r\n\nthống đường tỉnh, đường đô thị, các đường khác và công bố tải trọng, khổ giới hạn\r\n\ncủa cầu, đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;\n\ne) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa\r\n\nthuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công\r\n\ntrình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường\r\n\nthủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa\r\n\nđang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\ng) Tổ chức thực thi các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý\r\n\nnhà nước tại bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, bến thủy nội địa trên các\r\n\ntuyến đường bộ, đường thủy nội địa do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật.\n\n5. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện\r\n\ngiao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông\r\n\nvận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và\r\n\ntrang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải:\n\na) Tổ chức thực hiện việc đăng ký phương tiện giao\r\n\nthông đường thủy nội địa, phương tiện phục vụ vui chơi giải trí dưới nước; đăng\r\n\nký, cấp biển số cho xe máy chuyên dùng của tổ chức và cá nhân ở địa phương hoặc\r\n\nđược phân cấp theo quy định của pháp luật;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật\r\n\nvà bảo vệ môi trường đối với phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy nội địa\r\n\nở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán\r\n\ncải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng\r\n\ntrong giao thông vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được\r\n\nphân cấp theo quy định của pháp luật;\n\nd) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo,\r\n\nsát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi\r\n\nquản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.\n\n6. Về vận tải:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo\r\n\nquy định của pháp luật; cấp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường\r\n\nbộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;\n\nc) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe,\r\n\nđiểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn theo quy hoạch được phê duyệt.\n\n7. Về an toàn giao thông:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan\r\n\nthực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn đường bộ, đường\r\n\nthủy nội địa, hàng không, xử lý tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm\r\n\ngiảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành\r\n\nvi gây mất an toàn giao thông trên địa bàn theo thẩm quyền và quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Thẩm định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản\r\n\nlý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;\n\nd) Chủ trì hoặc phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nviệc tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm\r\n\nvi quản lý theo quy định của pháp luật;\n\nđ) Chủ trì hoặc phối hợp xử lý đột xuất điểm đen,\r\n\nđiểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, đảm bảo giao thông trên hệ thống đường bộ, đường\r\n\nthủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của\r\n\npháp luật; \n\ne) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện kiểm tra tải trọng\r\n\nxe trên hệ thống đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n8. Tổ chức thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường\r\n\ntrong giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Giao thông vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n9. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức\r\n\nphi chính phủ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Giao thông vận tải.\n\n10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành,\r\n\nlĩnh vực quản lý đối với Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng và\r\n\nchức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n11. Hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp\r\n\nluật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc\r\n\nphạm vi ngành, lĩnh vực.\n\n12. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giao\r\n\nthông vận tải theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công\r\n\nnghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ.\n\n13. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí\r\n\nvà xử lý các vi phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải\r\n\ntheo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\ntổ chức thuộc Sở Giao thông vận tải theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.\n\n15. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm và biên\r\n\nchế công chức, vị trí việc làm và số lượng người làm việc tại đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc\r\n\nphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\n17. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ\r\n\nvà đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia.\n\n18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải gồm:\n\na) Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Phòng Quản lý vận tải phương tiện và người lái;\n\n- Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng giao thông;\n\n- Phòng Quản lý chất lượng công trình giao thông;\n\n- Phòng Kế hoạch - Tài chính.\n\nb) Văn phòng Sở.\n\nc) Thanh tra Sở.\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập: Được thành lập, tổ chức\r\n\nlại, giải thể theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Sở\r\n\nGiao thông vận tải: Sở Giao thông vận tải có Giám đốc và không quá 03 phó Giám\r\n\nđốc.\n\n3. Biên chế công chức, số lượng người làm việc:\n\na) Biên chế công chức, chỉ tiêu số lượng người làm\r\n\nviệc của Sở Giao thông vận tải được giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức\r\n\nnăng nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm công tác giao thông\r\n\nvận tải của địa phương và trong tổng biên chế công chức, tổng chỉ tiêu số lượng\r\n\nngười làm việc của tỉnh được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nb) Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức,\r\n\nviên chức của Sở Giao thông vận tải được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9\r\n\nnăm 2021.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 01 tháng\r\n\n6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, về việc quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Hà Giang.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các\r\n\nSở: Sở Giao thông vận tải, Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 5;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng ĐĐBQH - HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: CVP, PVP, CVNCTH;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Đảng ủy khối CQDN tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;\r\n\n - Kho bạc nhà nước;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - Công báo;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n", + "id": 105004 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105005.json b/contexts/context_105005.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..78b46bc41dcd0dfedd0c8449b570bc260b5e55c6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105005.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-33-2007-QD-UBND-muc-thu-do-cac-nha-dau-tu-nop-ngan-sach-tinh-105388.aspx", + "name": "Quyet-dinh-33-2007-QD-UBND-muc-thu-do-cac-nha-dau-tu-nop-ngan-sach-tinh-105388", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 33/2007/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 24 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU TỰ NGUYỆN DO CÁC\r\n\nNHÀ ĐẦU TƯ NỘP NGÂN SÁCH TỈNH ĐỂ ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP, TU BỔ, XÂY DỰNG MỚI\r\n\nCƠ SỞ HẠ TẦNG ĐỐI VỚI NHỮNG DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP\r\n\nPHÉP CỦA UBND TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật\r\n\ntổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Khoản 2 Điều 7; Khoản 2 Điều 19, Khoản 1, 6, 7 Điều 33, Khoản 1, 2 Điều\r\n\n52 Luật Khoáng sản ban hành ngày 20/3/1996 và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc hội\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23/01/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 105/2007/NQ-HĐND ngày 11/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLai Châu khóa XII, kỳ họp thứ 11 V/v ban hành Quy định mức thu do các nhà đầu\r\n\ntư nộp ngân sách tỉnh để đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ\r\n\ntầng đối với những dự án khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nUBND tỉnh;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu do các nhà đầu tư nộp ngân sách tỉnh\r\n\nđể đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng đối với những dự\r\n\nán khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Lai Châu (Có bản chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký, thay thế Quyết định số 93/2004/QĐ-UBND ngày 24/12/2004 của UBND tỉnh\r\n\nLai Châu V/v Ban hành Quy định về phụ thu đối với khai thác, chế biến khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lai Châu (Riêng vàng gốc đã cấp phép từ 01/9/2007 cho đến nay\r\n\nphải tính lại theo Quyết định này).\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế\r\n\nhoạch & Đầu tư, Công nghiệp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các ban,\r\n\nngành, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các Cá nhân liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ Tư pháp; Cục kiểm tra văn bản;\r\n\n - Như điều 3 \r\n\n - Bộ TN&MT (Thay báo cáo);\r\n\n - Bộ Tài chính (Thay báo cáo);\r\n\n - Bộ Công Thương (Thay báo cáo);\r\n\n - T.Trực Tỉnh ủy (Thay báo cáo);\r\n\n - T.Trực HĐND Tỉnh (Phối hợp);\r\n\n - Công báo Tỉnh;\r\n\n - Báo Lai Châu;\r\n\n - VP UBND tỉnh: LĐ, CV các khối;\r\n\n - Lưu: VT\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Văn Phu\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC THU DO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ TỰ NGUYỆN NỘP\r\n\nNGÂN SÁCH TỈNH ĐỂ ĐẦU TƯ CẢI TẠO, NÂNG CẤP, TU BỔ, XÂY DỰNG MỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐỐI\r\n\nVỚI NHỮNG DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THUỘC THẨM QUYỀN CẤP PHÉP CỦA UBND TỈNH\r\n\nLAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nI. QUY ĐỊNH CHUNG\n\nCác tổ chức, cá\r\n\nnhân thuộc mọi thành phần kinh tế khi tham gia hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lai Châu dưới mọi hình thức thuộc thẩm quyền cấp phép của\r\n\nUBND tỉnh có trách nhiệm đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới các cơ sở\r\n\nhạ tầng (trừ khai thác cát, đá, sỏi, đất làm vật liệu xây dựng thông thường) dưới\r\n\nhình thức tự nguyện nộp tập trung khoản chi phí này vào ngân sách tỉnh theo các\r\n\nnội dung được quy định tại Quyết định này.\n\nII. NỘI DUNG VÀ MỨC THU\n\n1. Nội dung\r\n\nthu (không bao gồm các khoản thu phí, lệ phí và thuế\r\n\ntheo pháp luật):\n\n- Bồi thường\r\n\nthiệt hại do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra.\n\n- Đầu tư cải tạo,\r\n\nnâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng khi sử dụng hệ thống giao thông,\r\n\nthông tin liên lạc, điện, nước và các cơ sở hạ tầng khác để phục vụ hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n2. Mức thu \n\n2.1. Căn cứ xác\r\n\nđịnh:\n\n- Khối lượng:\n\n+ Sản lượng tài\r\n\nnguyên khoáng sản để xác định mức thu đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng\r\n\nmới cơ sở hạ tầng là sản lượng thương phẩm khai thác thực tế (xác định trên cơ\r\n\nsở sản lượng xuất bán thực tế và có hóa đơn hợp pháp theo quy định của pháp luật).\n\n+ Diện tích khu\r\n\nvực được cấp phép khai thác (đối với khoáng sản là vàng).\n\n+ Công suất\r\n\nkhai thác ghi trong giấy phép (đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên).\n\n- Đơn giá: Là\r\n\ngiá bán một đơn vị sản phẩm tài nguyên khoáng sản trên thị trường theo từng dự\r\n\nán, từng thời điểm hoặc giá khoán trên một đơn vị diện tích (khoáng sản là\r\n\nvàng) hoặc thể tích (khoáng sản là chất lỏng) khoáng sản được phép khai thác.\n\n2.2. Cách xác định:\n\nT = A x Gt x M\n\nT: Là tổng thu\n\nA: là khối lượng\r\n\nsản phẩm khai thác được tiêu thụ hoặc diện tích được cấp phép hoặc công suất\r\n\nkhai thác khoáng sản được xác định trong quyết định cấp phép khai thác.\n\nGt: Là đơn giá\r\n\ntại thời điểm tiêu thụ sản phẩm hoặc mức giá khoán.\n\nM: Là tỷ lệ hoặc\r\n\nmức thu được xác định của từng dự án khai thác khoáng sản trước khi cấp phép.\n\n2.3. Biểu tỷ lệ\r\n\nvà mức thu đầu tư trở lại:\n\n\n\nNHÓM,\r\n\n LOẠI KHOÁNG SẢN KHAI THÁC\n\nTỶ\r\n\n LỆ VÀ MỨC THU ĐẦU TƯ TRỞ LẠI\n\n\n\nKhoáng sản kim loại\n\n\n\n1\n\nKhoáng sản kim loại đen (sắt,\r\n\n man gan, crom, titan …)\n\n35%\r\n\n - 40%\n\n2\n\nKhoáng sản kim loại màu:\n\n\n\n\n\n- Vàng sa khoáng\n\n40-50\r\n\n triệu đồng/ha/năm\n\n\n\n- Vàng gốc\n\n30%-35%\n\n\n\n- Đất hiếm\n\n25%-30%\n\n\n\n- Bạch kim, Thiếc, Wonfram, Bạc,\r\n\n Antimon …\n\n35%-40%\n\n\n\n- Chì, Kẽm, Đồng, Niken,\r\n\n Molipden, Nhôm, Thủy ngân, Bauxit\n\n25%-30%\n\n\n\n- Các khoáng sản kim loại màu\r\n\n khác\n\n25%-30%\n\nII\n\nKhoáng sản không kim loại\n\n\n\n\n\nKhoáng sản không kim loại làm\r\n\n vật liệu xây dựng cao cấp (đá phiến đen ốp lát và lợp, đá Granite …)\n\n15%-20%\n\n\n\nKhoáng sản không kim loại dùng\r\n\n trong sản xuất công nghiệp (Barit, Fluorit, Cao lanh, Pyrit, Acsen …)\n\n15%-20%\n\n\n\nThan\n\n5%-10%\n\n\n\nĐá quý \n\n35%-40%\n\n\n\nCác loại khoáng sản khác\n\n5%-10%\n\nIII\n\nNước khoáng, nước nóng\r\n\n thiên nhiên\n\n\n\n1\n\nNước khoáng thiên nhiên\n\n15%-20%\n\n2\n\nNước nóng thiên nhiên\n\n5%-10%\n\nIII. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC TỔ CHỨC, CÁ\r\n\nNHÂN KHI HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN \n\n1. Các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước \n\n1.1. Sở Tài\r\n\nnguyên & Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ\r\n\nsơ đăng ký cấp giấy phép hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lai Châu của\r\n\ncác tổ chức, cá nhân theo quy định của Luật khoáng sản, các quy định khác của\r\n\npháp luật; Đồng thời, chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp với sở Tài chính, sở\r\n\nCông nghiệp, Cục Thuế tỉnh để xác định mức thu đối với từng dự án cụ thể trước\r\n\nkhi quyết định cấp phép hoặc trình UBND tỉnh cấp phép khai thác khoáng sản theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n1.2. Sở Công\r\n\nnghiệp thực hiện quản lý nhà nước về khoáng sản theo quy định của pháp luật.\n\n1.3. Cục Thuế tỉnh\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức kiểm tra và xác định số tiền phải thu hàng quý và đôn đốc\r\n\nthu nộp số tiền các doanh nghiệp đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới\r\n\ncơ sở hạ tầng vào ngân sách tỉnh.\n\n1.4. Sở Tài\r\n\nchính định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp báo cáo UBND tỉnh số thu về hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản để đầu tư cải tạo, nâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ\r\n\ntầng và các khoản thu khác từ hoạt động khoáng sản.\n\n1.5. Sở Kế hoạch\r\n\n& Đầu tư chủ trì phối hợp với sở Tài chính căn cứ số tiền đầu tư cải tạo,\r\n\nnâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng từ hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\nthu được hàng năm để báo cáo trình UBND tỉnh phê duyệt danh mục được đầu tư bằng\r\n\nnguồn thu từ hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định.\n\n2. Trách nhiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản \n\n2.1. Hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản đúng theo báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ đã được\r\n\nthẩm định, phê duyệt. Thực hiện đúng các quy định của pháp luật về hoạt động\r\n\nkhoáng sản và pháp luật khác có liên quan.\n\n2.2. Nộp đầy đủ\r\n\nvà kịp thời các khoản phải nộp đã quy định tại Khoản 1, phần II nêu trên cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n- Đối với hoạt\r\n\nđộng khai thác, chế biến vàng phải thực hiện nộp toàn bộ tiền đầu tư cải tạo,\r\n\nnâng cấp, tu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng trước khi nhận giấy phép khai thác\r\n\n(theo dự án được phê duyệt).\n\n- Đối với các\r\n\nhoạt động khai thác khoáng sản khác:\n\n+ Nộp một khoản\r\n\ntiền ký quỹ từ 2-3% trên doanh thu (theo báo cáo nghiên cứu khả thi) vào tài\r\n\nkhoản tạm giữ của Cục Thuế tỉnh tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Lai Châu trước khi nhận\r\n\ngiấy phép. Khoản tiền ký quỹ nói trên được hoàn trả đơn vị nộp khi thực hiện dự\r\n\nán và chấp hành đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo các quy định của\r\n\npháp luật và quy định tại quyết định này.\n\n+ Định kỳ hàng\r\n\nquý phải tổng hợp báo cáo doanh thu, số tiền phải nộp về đầu tư cải tạo, nâng cấp,\r\n\ntu bổ, xây dựng mới cơ sở hạ tầng với các cơ quan quản lý nhà nước. Trường hợp\r\n\ntổ chức, cá nhân nộp không kịp thời, Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm trích từ khoản\r\n\ntiền ký quỹ của các tổ chức, cá nhân để nộp vào ngân sách tỉnh.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giao sở Tài\r\n\nnguyên & Môi trường chủ trì phối hợp với các ngành: Tài chính, Kế hoạch\r\n\n& Đầu tư, Công nghiệp, Cục thuế tỉnh, Giao thông vận tải, Công an tỉnh tổ\r\n\nchức quản lý hoạt động khoáng sản theo đúng quy định của pháp luật. Tạo điều kiện\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu hoạt động khoáng sản được khai thác, chế biến\r\n\nphù hợp với năng lực sản xuất hiện có; đảm bảo nguồn thu để đầu tư trở lại cơ sở\r\n\nhạ tầng và các công trình công cộng, đồng thời đảm bảo thực hiện tốt chính sách\r\n\nthu hút, ưu đãi đầu tư của tỉnh.\n\n2. Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, Thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các phòng, ban chức năng và UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên\r\n\nkhoáng sản, môi trường, an toàn lao động trong hoạt động khoáng sản; đảm bảo an\r\n\nninh, trật tự xã hội trong các khu vực có khoáng sản./.", + "id": 105005 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105006.json b/contexts/context_105006.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b94121b4c6e6fab015372b18ef4cab0d8964b93 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105006.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-169-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-Lam-Dong-2017-340933.aspx", + "name": "Quyet-dinh-169-QD-UBND-phe-duyet-Quy-hoach-bao-ton-da-dang-sinh-hoc-Lam-Dong-2017-340933", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 169/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 23 tháng 01 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM\r\n\n2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đa dạng Sinh học ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 03 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng;\n\nCăn cứ Nghị định số 65/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Đa dạng Sinh học;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số Điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006;\n\nCăn cứ Quyết định số 1462/QĐ-TTg\r\n\nngày 23 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 45/QĐ-TTg\r\n\nngày 08 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt\r\n\nquy hoạch tổng thể bảo\r\n\ntồn Đa dạng sinh học cả nước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n05/2013/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh\r\n\nvà công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành,\r\n\nlĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n160/2014/TTLT-BTC-BTNMT ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí chi thường xuyên từ ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, dự án theo chiến lược quốc gia về đa dạng\r\n\nsinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Căn cứ Văn bản số\r\n\n655/TCMT-BTĐDSH ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Tổng cục\r\n\nMôi trường về hướng dẫn lập quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương; Văn bản số 2149/TCMT-BTĐDSH ngày 14 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nTổng cục Môi trường về ban hành hướng dẫn kỹ thuật điều tra đa dạng sinh học và\r\n\nxây dựng báo cáo đa dạng sinh học;\n\n- Căn cứ Quyết định số\r\n\n1870/QĐ-UBND ngày 28/8/2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng phê duyệt dự toán dự án Quy\r\n\nhoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm\r\n\n2030;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh\r\n\nLâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu như\r\n\nsau:\n\n1. Quan điểm phát triển\n\n- Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học\r\n\ntỉnh Lâm Đồng phù hợp với Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh\r\n\nLâm Đồng; Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học, quy hoạch\r\n\ntổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước; Chương trình mục tiêu quốc gia ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu và quy hoạch các ngành, lĩnh vực khác của tỉnh.\n\n- Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn, khai\r\n\nthác và sử dụng hợp lý tài nguyên đa dạng sinh học; duy\r\n\ntrì và phát triển các dịch vụ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ và tôn tạo cảnh\r\n\nquan thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; duy trì có tính ổn định của hệ thống\r\n\ncác khu bảo tồn, rừng đặc dụng; giảm mức độ suy thoái cạn kiệt tài nguyên thiên\r\n\nnhiên, thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Huy động mọi nguồn lực, kinh nghiệm\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư vào công tác bảo tồn đa dạng sinh học, tuân thủ các nguyên tắc về chia sẻ công bằng, hài hòa lợi\r\n\ních của các bên có liên quan.\n\n- Tăng cường hợp\r\n\ntác với các tỉnh trong vùng Tây Nguyên và với cả nước, các quốc gia, tổ chức quốc\r\n\ntế nhằm thu hút, huy động nguồn lực, kinh nghiệm... để nâng cao hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học.\n\nII. Mục\r\n\ntiêu\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát:\n\nNghiên cứu, đề xuất các định hướng, mục\r\n\ntiêu, giải pháp và cơ chế chính sách bảo tồn và phát triển\r\n\nbền vững các hệ sinh thái tự nhiên, quan trọng, các loài\r\n\nvà nguồn gen nguy cấp, quý hiếm trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; duy trì và phát triển\r\n\ndịch vụ hệ sinh thái thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\na) Đến năm 2020:\n\n- Hoàn thành thống kê cơ bản cơ sở dữ\r\n\nliệu đa dạng sinh học của tỉnh; phát hiện các nguy cơ gây suy giảm đa dạng sinh\r\n\nhọc; tăng cường công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học ở\r\n\nhệ sinh thái rừng tự nhiên đặc thù cây lá kim; hạn chế thấp nhất các tác động bất\r\n\nlợi đến rừng và đa dạng sinh học.\n\n- Duy trì và phát triển Khu dự trữ\r\n\nsinh quyển thế giới Langbiang, các Vườn quốc gia: Bidoup - Núi Bà, Cát Tiên;\r\n\nthành lập mới và đưa vào hoạt động khu dự trữ thiên nhiên Đơn Dương, các khu bảo\r\n\ntồn loài/sinh cảnh: Núi Voi, Phát Chi, Madaguoi; xây dựng và đưa vào hoạt động Bảo tàng thiên nhiên Tây Nguyên; Công viên bảo tồn động\r\n\nvật hoang dã Tây Nguyên và các Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã.\n\n- Nâng cao độ che phủ rừng tối thiểu\r\n\nđạt 55%; hạn chế các tác động xâm hại đến rừng; xử lý nghiêm các vụ vi phạm đến\r\n\ntài nguyên rừng; kiểm soát việc khai thác và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên\r\n\nsinh vật; xây dựng và thực hiện phương án phòng ngừa, kiểm soát và giảm thiểu\r\n\ntác hại của các loài sinh vật ngoại lai xâm hại đối với đa dạng sinh học.\n\n- Triển khai đồng bộ, kịp thời và có hiệu quả các giải pháp thực hiện quy hoạch và các dự án ưu tiên\r\n\nbảo tồn, các dự án lồng ghép đã được\r\n\nxác định hướng quy hoạch.\n\nb) Định hướng đến năm 2030:\n\n- Tiếp tục bảo vệ các hệ sinh thái tự\r\n\nnhiên, các loài động - thực vật quý hiếm có yêu cầu bảo tồn cao; hạn chế tối đa\r\n\nsự suy giảm đa dạng sinh học; kiểm soát chặt chẽ các loài ngoại lai xâm hại;\r\n\nduy trì và phát triển các khu bảo tồn, cơ sở bảo tồn đã có và thành lập mới; củng\r\n\ncố các hành lang đa dạng sinh học.\n\n- Phát triển các hệ sinh thái rừng,\r\n\nnghiêm cấm tác động bất lợi vào rừng tự nhiên, nâng cao độ che phủ của rừng\r\n\ntoàn tỉnh lên trên 55%, nâng cao chất lượng rừng.\n\n- Nâng cao hơn nữa nhận thức về bảo tồn\r\n\nđa dạng sinh học; giải quyết hài hòa lợi ích giữa cộng đồng\r\n\nđịa phương và các khu bảo tồn; cải thiện sinh kế, nâng cao đời sống dân cư ở các khu vực bảo tồn gắn với các hoạt động\r\n\nbảo tồn đa dạng sinh học.\n\nIII. Nội dung quy hoạch\n\n1. Quy hoạch hành lang đa dạng sinh học\n\nTổng diện tích quy hoạch cho 3 hành\r\n\nlang đa dạng sinh học 250.065 ha, diện tích đất có rừng 217.634 ha (chiếm 87%\r\n\ndiện tích quy hoạch); trong đó 88,2 % là rừng tự nhiên. Các hành lang đa dạng\r\n\nsinh học (hành lang 1: phân bố ở huyện Lạc Dương, Đam Rông và Lâm Hà, diện\r\n\ntích 140.017 ha, trong đó diện tích rừng tự nhiên 111.130 ha; hành lang 2:\r\n\nphân bố ở huyện Đam Rông và Lâm Hà, diện tích 1.658 ha, trong đó diện tích có rừng\r\n\ntự nhiên 4.906 ha, rừng trồng là 495 ha, đất trống 496 ha,\r\n\nđất nông nghiệp và đất khác 5.761 ha;\r\n\nhành lang 3: phân bố ở huyện Di Linh, Bảo Lâm, Đạ Tẻh\r\n\nvà Cát Tiên, diện tích 98.390 ha, trong đó diện tích có rừng\r\n\ntự nhiên 76.020 ha, rừng trồng 15.594 ha, đất trống 3.242\r\n\nha, đất nông nghiệp và đất khác 3.534 ha) thực hiện nhiệm vụ kết nối 2 khu bảo\r\n\ntồn là Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà và Vườn Quốc gia Cát Tiên, bảo đảm khả\r\n\nnăng bảo tồn các hệ sinh thái rừng, các sinh cảnh và các loài động, thực vật\r\n\nquan trọng trong các hành lang đa dạng sinh học.\n\n2. Quy hoạch bảo vệ và phát triển bền\r\n\nvững hệ sinh thái đặc thù của tỉnh\n\nQuy hoạch tổng diện tích rừng lá kim\r\n\n95.485,4 ha, chiếm tỷ lệ 21,0% rừng tự nhiên của tỉnh, phân bố tại 7 huyện và\r\n\nthành phố Đà Lạt (chi tiết diện tích quy\r\n\nhoạch diện tích rừng lá kim của các huyện, thành phố tại biểu 01 đính kèm).\r\n\nThông qua quy hoạch, thực hiện xác định phạm vi, ranh giới, điều tra đa dạng\r\n\nsinh học về động - thực vật và các giá trị môi trường; nghiêm\r\n\ncấm các tác động bất lợi, chuyển đổi mục đích sử dụng rừng; tích cực phục hồi,\r\n\nnâng cao chất lượng rừng; triển khai nghiên cứu, xây dựng các mô hình trồng cây\r\n\ndược liệu dưới tán rừng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần hạn chế cháy\r\n\nrừng, chặt phá rừng.\n\n3. Quy hoạch bảo vệ và phát triển hệ\r\n\nsinh thái tự nhiên - hệ sinh thái ngập nước (không thuộc hệ sinh thái rừng):\n\nDo đặc điểm vị trí là vùng cao nguyên\r\n\nvà cấu tạo địa hình nhiều đồi núi với phân cấp độ cao và độ dốc biến động lớn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng các hệ sinh thái ngập nước có diện tích khoảng\r\n\n13.181,1 ha (chiếm tỷ lệ khoảng 1,34% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Quy hoạch\r\n\nbảo vệ toàn bộ diện tích hệ sinh thái ngập nước hiện có; thực hiện các biện\r\n\npháp tập trung bảo tồn các hệ sinh thái rừng đầu nguồn và các lưu vực; kết hợp công tác quản lý, bảo vệ của các đơn vị quản lý công trình thủy lợi,\r\n\nthủy điện và bảo tồn các hệ sinh thái rừng tự nhiên đầu nguồn và lưu vực.\n\n4. Quy hoạch hệ thống các khu bảo tồn:\n\nQuy hoạch hệ thống các khu bảo tồn tỉnh\r\n\nLâm Đồng, gồm 09 khu bảo tồn (01 khu dự trữ sinh quyển, 02 vườn quốc gia, 01\r\n\nkhu dự trữ thiên nhiên, 03 khu bảo tồn loài/sinh cảnh, 01 khu rừng phòng hộ cảnh quan môi trường và 01 khu rừng\r\n\nnghiên cứu thực nghiệm khoa học); trong đó, có 05 khu bảo tồn quy hoạch chuyển\r\n\ntiếp và 04 khu bảo tồn thành lập mới.\n\n(Chi tiết hệ thống các khu bảo tồn\r\n\ntại biểu 02 đính kèm).\n\n5. Quy hoạch bảo tồn chuyển chỗ:\n\na) Hệ thống vườn thực vật:\n\n- Vườn thực vật Bidoup - Núi Bà tại\r\n\nphân khu hành chính thuộc Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà; tổng diện tích 20 ha.\n\n- Vườn thực vật INTEREXREGA tại phường\r\n\nLộc Phát, thành phố Bảo Lộc; tổng diện tích 10 ha.\n\nb) Hệ thống vườn động vật:\n\nCông viên bảo tồn động vật hoang dã\r\n\nTây Nguyên tại Phân khu Hành chính, Vườn Quốc gia Bidoup -\r\n\nNúi Bà, thuộc xã Lát, huyện Lạc Dương; tổng diện tích 490\r\n\nha.\n\nc) Quy hoạch hệ thống trung tâm cứu hộ:\n\n- Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã\r\n\ntại Vườn Quốc gia Bidoup - Núi Bà, diện tích 30 ha trong khu vực Công viên bảo\r\n\ntồn động vật hoang dã Tây Nguyên, bao gồm các khu nuôi nhốt, khu bán hoang dã, khu bệnh viện\r\n\nthú y quy mô, hiện đại để chăm sóc, cứu hộ thú và nghiên cứu\r\n\nvề thú.\n\n- Trung tâm cứu hộ động vật hoang dã\r\n\nnguy cấp ở Vườn Quốc gia Cát Tiên: Diện tích 66 ha, phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng\r\n\nvà phục hồi bản năng hoang dã để thả về rừng cho các loài\r\n\nLinh trưởng, Gấu, Báo hoa mai,...\n\nd) Bảo tàng thiên nhiên:\n\nNhà trưng bày trung tâm - Bảo tàng\r\n\nthiên nhiên Tây Nguyên tại Lâm Đồng, tại thị trấn Lạc\r\n\nDương; diện tích: 2,5 ha.\n\nđ) Bảo tồn giống các loài bản địa có\r\n\ngiá trị cao:\n\n- Cây trồng như: Chuối La Ba (huyện\r\n\nLâm Hà); Dâu tằm (thành phố Bảo Lộc); Thông đỏ (Đức Trọng, Lạc Dương, thành phố\r\n\nĐà Lạt); Đẳng sâm (huyện Lạc Dương, thành phố Đà Lạt); các loài Lan rừng (huyện\r\n\nLạc Dương, Cát Tiên, Bảo Lâm); các loài trà rừng: Trà mi Đà Lạt, Trà hoa vàng\r\n\n(huyện Lạc Dương, Cát Tiên, Đức Trọng, Đơn Dương và thành\r\n\nphố Đà Lạt).\n\n- Vật nuôi như: Bò lai Bò rừng (Đơn\r\n\nDương, Cát Tiên); Gà, Heo thuần chủng (các huyện); Vịt trời (Lâm Hà, Lạc\r\n\nDương,...); các loài chim, thú đặc hữu tại Lâm Đồng;...\n\ne) Kiểm soát và phòng chống loài ngoại\r\n\nlai xâm hại:\n\n04 loài động vật ngoại lai xâm hại: Ốc\r\n\nbươu vàng, Cá tỳ bà, Cá tỳ bà lớn, Rùa tai đỏ; 02 loài có nguy cơ xâm hại: Cá\r\n\ntrê phi, Cá rô phi đen; 05 loài thực vật ngoại lai xâm hại: Bèo tây, Cây ngũ sắc,\r\n\nCây lược vàng, Trinh nữ thân gỗ (Mai dương) và Cỏ lào; 03 loài thực vật ngoại\r\n\nlai có nguy cơ xâm hại: Keo dậu, Cây cứt lợn, Gừng dại.\n\nIV. Các chương trình, nhiệm\r\n\nvụ, dự án ưu tiên đầu tư, bao gồm:\n\n1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo\r\n\ntồn đa dạng sinh học;\n\n2. Nâng cao năng\r\n\nlực quản lý bảo tồn đa dạng sinh học;\n\n3. Quy hoạch chi tiết và thành lập\r\n\ncác khu bảo tồn;\n\n4. Xây dựng, phát triển các cơ sở bảo\r\n\ntồn;\n\n5. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng\r\n\ntrong các khu vực bảo tồn;\n\n6. Các dự án có liên quan được lồng\r\n\nghép.\n\n(Chi tiết\r\n\ncác chương trình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên đầu tư tại biểu 03, biểu 04 đính kèm).\n\nV. Vốn đầu tư\n\nTổng kinh phí thực hiện các chương\r\n\ntrình, nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện trong kỳ quy hoạch từ 2017 - 2030 khoảng\r\n\n1.329,2 tỷ đồng; trong đó giai đoạn 2017 - 2020 khoảng\r\n\n510,2 tỷ đồng; giai đoạn 2021 - 2025 khoảng 716,5 tỷ đồng và giai đoạn 2026 -\r\n\n2030 khoảng 102,5 tỷ đồng; cụ thể:\n\n- Vốn địa phương: 46,0 tỷ đồng, chiếm\r\n\ntỷ lệ 3,46% tổng kinh phí;\n\n- Vốn trung ương: 440,3 tỷ đồng, chiếm\r\n\ntỷ lệ 33,13% tổng kinh phí;\n\n- Vốn xã hội hóa: 680,7 tỷ đồng, chiếm\r\n\ntỷ lệ 51,21% tổng kinh phí;\n\n- Vốn nước ngoài: 162,2 tỷ đồng, chiếm\r\n\ntỷ lệ 12,20% tổng kinh phí.\n\n(Chi tiết\r\n\nkhái toán vốn đầu tư tại biểu 05 đính kèm).\n\nCác chương trình, nhiệm vụ, dự án đã\r\n\nđược ghi vốn trong kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2017 - 2020 thì triển\r\n\nkhai thực hiện theo kế hoạch; các chương trình, nhiệm vụ, dự án chưa được ghi vốn\r\n\nthì tiếp tục kiến nghị, bố trí, lồng ghép các nguồn vốn khác để thực hiện.\n\nVI. Các giải pháp thực hiện quy hoạch\n\n1. Giải pháp về cơ chế, chính sách:\n\n- Rà soát, bổ sung, xây dựng các văn\r\n\nbản quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, cơ chế quản lý các khu bảo tồn đã\r\n\ncó và các khu bảo tồn thành lập mới. Xây dựng các quy định của tỉnh về buôn bán\r\n\nđộng vật hoang dã, sử dụng các loài hoang dã (cây thuốc, hương liệu, các lâm sản\r\n\nngoài gỗ,...); các cơ chế quản lý an toàn sinh học, sinh vật biến đổi gen, quản\r\n\nlý nguồn gen, chia sẻ lợi nhuận từ đa dạng sinh học.\n\n- Xây dựng quy chế hoạt động và\r\n\nnguyên tắc phối hợp giữa vùng đệm với khu bảo tồn. Bổ sung và hoàn thiện cơ chế,\r\n\nchính sách và xây dựng các mô hình phát triển vùng đệm tạo sinh kế ổn định cho\r\n\nngười dân.\n\n- Xây dựng các quy ước, hương ước về\r\n\nbảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học của cộng đồng dân cư\r\n\nthôn, xã. Xây dựng và ban hành quy định về hợp tác và\r\n\ntrách nhiệm trong hoạt động du lịch sinh thái ở các khu bảo tồn.\n\n- Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích các tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn đa dạng sinh học. Xây dựng cơ chế\r\n\nchia sẻ lợi ích nhằm đẩy mạnh xã hội hóa công tác quản lý\r\n\nbảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n- Nghiên cứu ban hành các chính sách\r\n\nkhen thưởng, động viên kịp thời các tổ chức, cá nhân có thành tích; đồng thời\r\n\ncó các chế tài, hình thức xử lý đối với cá nhân tổ chức,\r\n\nvi phạm, đặc biệt đối với các trường hợp chống người thi hành nhiệm vụ quản lý\r\n\nbảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.\n\n2. Giải pháp về tuyên truyền:\n\n- Xây dựng chương trình hành động, kế\r\n\nhoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo tồn đa dạng\r\n\nsinh học hàng năm. Các nội dung tuyên truyền, giáo dục dễ hiểu, dễ nhớ bằng nhiều\r\n\nhình thức như: pa nô, áp phích, biển báo, loa đài, ấn phẩm,\r\n\ntờ rơi; tổ chức các chiến dịch tuyên truyền, các đợt ra\r\n\nquân về bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học; thi tìm hiểu về đa dạng sinh học;...\n\n- Nâng cao nhận thức và tinh thần\r\n\ntrách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương trong toàn tỉnh, đặc biệt là các\r\n\nđịa phương có các khu bảo tồn. Tăng cường trách nhiệm các\r\n\ncấp, các ngành và cộng đồng dân cư trong việc bảo tồn đa dạng sinh học, đặc biệt\r\n\nlà cộng đồng dân cư sống trong và xung quanh các khu bảo tồn.\n\n- Kết hợp với các hoạt động của các tổ\r\n\nchức Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, các trường học để lồng\r\n\nghép các chương trình giáo dục tuyên truyền về quản lý bảo vệ rừng, bảo tồn đa\r\n\ndạng sinh học, phổ biến kiến thức khuyến nông, khuyến lâm, các kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp bền vững cho người dân địa\r\n\nphương.\n\n- Ban quản lý\r\n\ncác khu bảo tồn có kế hoạch phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương, ký kết quy chế phối hợp với nội dung cụ thể, quy định\r\n\nrõ trách nhiệm các bên để triển khai\r\n\nthực hiện tốt các nhiệm vụ của khu bảo tồn và công tác bảo tồn đa dạng sinh học\r\n\nở địa phương.\n\n- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\ncác Hội quần chúng trong công tác bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học. Xây dựng\r\n\nmô hình quần chúng tự giác tham gia bảo vệ rừng, bảo tồn đa dạng sinh học, nuôi\r\n\ntrồng các loại cây, con nhằm bảo tồn nguồn gen động - thực vật quý hiếm có nguy\r\n\ncơ tuyệt chủng, đồng thời nhân rộng những điển hình tiên\r\n\ntiến.\n\n3. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực:\n\n- Duy trì và củng cố hệ thống tổ chức\r\n\nở các Vườn Quốc gia: Bidoup - Núi Bà, Cát Tiên. Bổ sung chức năng nhiệm vụ cho\r\n\ncác đơn vị chủ rừng để quản lý các\r\n\nkhu bảo tồn mới thành lập. Đảm bảo số lượng, nâng cao chất\r\n\nlượng cán bộ, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý, chuyên\r\n\nmôn. Tăng cường trách nhiệm Ban quản lý các khu bảo tồn, bảo đảm thực hiện đầy\r\n\nđủ chức năng nhiệm vụ và loại hình tổ chức đơn vị sự nghiệp.\n\n- Tăng cường năng lực của các cơ quan\r\n\nquản lý, giám sát đa dạng sinh học của tỉnh và cán bộ có liên quan đến bảo tồn\r\n\nvà phát triển đa dạng sinh học thông qua việc đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.\n\n- Xây dựng, đào tạo và sử dụng, khai\r\n\nthác hiệu quả thông tin từ ngân hàng dữ liệu đa dạng sinh học thống nhất trên địa bàn tỉnh. Kết\r\n\nnối và chia sẻ thông tin bảo tồn đa dạng sinh học giữa các\r\n\ncơ quan chuyên môn trong tỉnh, giữa địa phương với các tỉnh và với cơ quan quản\r\n\nlý trung ương.\n\n4. Giải pháp về khoa học, công nghệ:\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các viện\r\n\nnghiên cứu, trường đại học, các tổ chức khoa học trong nước và quốc tế tiến\r\n\nhành các nghiên cứu, điều tra chuyên đề, đánh giá đầy đủ hiện trạng đa dạng\r\n\nsinh học.\n\n- Điều tra chi tiết nguồn tài nguyên\r\n\nđa dạng sinh học (cả trên cạn và dưới nước), các hệ sinh thái đặc thù, các loài\r\n\nđộng - thực vật và lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế\r\n\ncao, nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học phù hợp đối với từng khu bảo tồn. Điều tra bổ sung thực trạng và đề xuất biện pháp ngăn\r\n\nchặn sự xâm hại của các sinh vật ngoại lai trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n- Nghiên cứu bổ sung, cập nhật thông\r\n\ntin và xây dựng cơ sở quản lý dữ liệu đa dạng sinh học,\r\n\nchú trọng ứng dụng GIS, ảnh vệ tinh; nghiên cứu xây dựng các mô hình kinh tế hộ gia đình, mô hình nông lâm kết hợp, ứng\r\n\ndụng các tiến bộ kỹ thuật, nông nghiệp công nghệ cao; nghiên cứu\r\n\nvề giống và trồng rừng, phục hồi rừng tự nhiên, làm giàu,\r\n\nxúc tiến tái sinh rừng tự nhiên, chú trọng đến các loài cây bản địa có giá trị.\n\n- Tiếp cận các công nghệ mới phục vụ\r\n\ncho công tác chuyên môn của khu bảo tồn như nuôi cấy mô tế bào, nhân giống các\r\n\nloài thực vật quý hiếm; các kỹ thuật về chăm sóc, phục hồi,\r\n\ngây nuôi, nhân giống các loài động vật hoang dã cần ưu tiên bảo tồn. Xây dựng phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đa dạng sinh\r\n\nhọc toàn tỉnh, ứng dụng công nghệ thông tin thiết lập mạng\r\n\nlưới giám sát đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn, cập nhật đến từng trạm kiểm lâm, điểm quan sát.\n\n- Tập huấn nâng cao kỹ năng điều tra,\r\n\ngiám sát các hệ sinh thái, các khu bảo tồn; sử dụng các thiết bị khoa học, công\r\n\nnghệ để thu thập, xử lý và bảo quản mẫu động, thực vật phù hợp;...\n\n5. Giải pháp về hợp tác quốc tế:\n\nHợp tác với các Viện nghiên cứu, Trường\r\n\nđại học, các tổ chức khoa học trong và ngoài nước nhằm thu hút các nguồn tài trợ\r\n\nvề tài chính, kỹ thuật, công nghệ hiện đại, đào tạo cán bộ chuyên môn, máy móc,\r\n\nthiết bị... trong nghiên cứu bảo tồn và phát triển đa dạng\r\n\nsinh học.\n\n6. Giải pháp về vốn:\n\n- Báo cáo các Bộ, ngành thẩm định,\r\n\ntrình Thủ tướng Chính phủ xem xét bố trí vốn cho một số dự án đầu tư về đa dạng\r\n\nsinh học từ ngân sách trung ương; đồng thời cân đối nguồn ngân sách của tỉnh;\r\n\nnguồn phí bảo vệ môi trường thu nộp ngân sách hàng năm; nguồn thu dịch vụ môi trường rừng,...\n\n- Kêu gọi đầu tư, tài trợ từ các tổ\r\n\nchức quốc tế như: UNDP, FFI, IUCN, WWF, vốn ODA,... tập trung vào các chương\r\n\ntrình, dự án thực hiện quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao năng lực,\r\n\nnhận thức, xây dựng các mô hình bảo tồn đa dạng sinh học, điều tra khảo sát tài\r\n\nnguyên động - thực vật,...\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Tổ chức công bố Quy hoạch bảo tồn\r\n\nđa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo quy định\r\n\nhiện hành và xây dựng chương trình hành động cụ thể để\r\n\nthực hiện quy hoạch.\n\n- Chủ trì triển khai thực hiện quy hoạch\r\n\nvà chương trình hành động theo tiến độ; cụ thể hóa các cơ\r\n\nchế, chính sách và huy động các nguồn lực để thực hiện quy hoạch.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm\r\n\ntra, giám sát tình hình thực hiện, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết.\n\n2. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện,\r\n\nthành phố và cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình và\r\n\nnhững nội dung được giao, phân công trong chương trình\r\n\nhành động thực hiện quy hoạch chủ trì, phối hợp Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung của\r\n\nquy hoạch, đảm bảo hiệu quả, phù hợp tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Giám đốc các Vườn Quốc gia:\r\n\nBidoup - Núi Bà, Cát Tiên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt,\r\n\nBảo Lộc; Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp;\r\n\nTrưởng các Ban quản lý rừng; Thủ trưởng các ngành, đơn vị và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: TN&MT, NN&PTNT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu: VT, LN, MT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nBIỂU 01\n\nDIỆN\r\n\nTÍCH QUY HOẠCH RỪNG TỰ NHIÊN LÁ KIM TẠI CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nStt\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nRừng\r\n\n tự nhiên (ha)\n\nRừng\r\n\n tự nhiên lá kim (ha)\n\nTỷ\r\n\n lệ so với toàn tỉnh (%)\n\n1\n\nHuyện Bảo Lâm\n\n66.456,55\n\n818,50\n\n0,9\n\n2\n\nHuyện Di Linh\n\n74.353,94\n\n5.155,42\n\n5,4\n\n3\n\nHuyện Lâm Hà\n\n18.922,97\n\n1092,45\n\n1,1\n\n4\n\nHuyện Lạc Dương\n\n107.376,96\n\n51.694,51\n\n54,1\n\n5\n\nHuyện Đam Rông\n\n50.020,06\n\n3.747,25\n\n3,9\n\n6\n\nHuyện Đơn Dương\n\n29.908,98\n\n9.968,07\n\n10,4\n\n7\n\nHuyện Đức Trọng\n\n19.988,57\n\n11.402,87\n\n11,9\n\n8\n\nThành phố Đà Lạt\n\n14.277,26\n\n11.606,29\n\n12,2\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n381.305,29\n\n95.485,36\n\n100\n\n\n\nBIỂU 02\n\nDANH\r\n\nMỤC QUY HOẠCH CÁC KHU BẢO TỒN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\nStt\n\nKhu\r\n\n bảo tồn\n\nDiện tích (ha)\n\nPhân\r\n\n hạng\n\nPhân\r\n\n loại\n\nPhân\r\n\n cấp quản lý\n\nPhân\r\n\n kỳ QH\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhu Dự trữ sinh quyển Lang Biang\n\n275.439\n\nKhu\r\n\n Dự trữ sinh quyển\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2020\n\nQH\r\n\n chuyển tiếp\n\n2\n\nVườn Quốc gia Bidoup-Núi Bà\n\n56.436\n\nVườn\r\n\n quốc gia\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2020\n\nQH\r\n\n chuyển tiếp\n\n3\n\nVườn Quốc gia Cát Tiên\n\n27.228,8\n\nVườn\r\n\n quốc gia\n\ntrên\r\n\n cạn\n\ntrung\r\n\n ương\n\n2020\n\nQH\r\n\n chuyển tiếp\n\n4\n\nKhu Dự trữ thiên nhiên Đơn Dương\n\n22.456\n\nKhu\r\n\n Dự trữ thiên nhiên\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2020\n\nThành\r\n\n lập mới\n\n5\n\nKhu bảo tồn loài/sinh cảnh Phát Chi\n\n1.447\n\nKhu\r\n\n bảo tồn loài/sinh cảnh\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2030\n\nThành\r\n\n lập mới\n\n6\n\nKhu bảo tồn loài/sinh cảnh Núi Voi\n\n1.645\n\nKhu\r\n\n bảo tồn loài/sinh cảnh\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2020\n\nThành\r\n\n lập mới\n\n7\n\nKhu bảo tồn loài/sinh cảnh\r\n\n Magaguoil\n\n1.080\n\nKhu\r\n\n bảo tồn loài/sinh cảnh\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2030\n\nThành\r\n\n lập mới\n\n8\n\nKhu rừng cảnh quan môi trường Đà Lạt\n\n22.320\n\nKhu\r\n\n bảo vệ cảnh quan\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nđịa\r\n\n phương\n\n2020\n\nQH chuyển\r\n\n tiếp\n\n9\n\nKhu rừng nghiên cứu thực nghiệm Đà\r\n\n Lạt, Đức Trọng\n\n454\n\nKhu\r\n\n rừng nghiên cứu thực nghiệm khoa học\n\ntrên\r\n\n cạn\n\nViện\r\n\n Khoa học LN Nam Trung bộ và TN\n\n2020\n\nQH\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\nBIỂU 03\n\nDANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN\r\n\n2017 -2020\n\n(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày\r\n\n23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nStt\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\n(tỷ\r\n\n đồng)\n\nI\n\nNÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ\r\n\n BẢO TỒN ĐDSH\n\n6,0\n\nI.1*\n\nTuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận\r\n\n thức cộng đồng về bảo tồn ĐDSH tỉnh Lâm Đồng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở: Thông tin và Truyền thông; Nông nghiệp và PTNT; UBND cấp huyện, xã.\n\n4,0\n\nI.2\n\nTổ chức các cuộc thi sáng kiến bảo\r\n\n vệ tài nguyên ĐDSH\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở:\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; Giáo dục và Đào tạo\n\n2,0\n\nII\n\nNÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐDSH\n\n7,0\n\nII.1*\n\nĐánh giá hiện trạng và mức độ nguy\r\n\n hại của các loài ngoại lai xâm hại\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan nghiên cứu\n\n1,0\n\nII.2\n\nXây dựng quy chế bảo vệ và sử dụng\r\n\n hợp lý tài nguyên ĐDSH trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT và các cơ quan nghiên cứu\n\n1,0\n\nII.3*\n\nXây dựng bản đồ phân vùng áp dụng kỹ thuật đốt xử lý vật liệu cháy rừng\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n cơ quan nghiên cứu\n\n1,0\n\nII.4*\n\nĐào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn và năng lực quản lý về bảo tồn ĐDSH cho cán bộ quản lý các cấp\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các Sở ban ngành liên quan, các Ban quản lý rừng, Công\r\n\n ty lâm nghiệp\n\n2,0\n\nII.5*\n\nHoàn thiện cơ sở dữ liệu, lập báo\r\n\n cáo hiện trạng ĐDSH cấp tỉnh và các khu bảo tồn\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các Khu bảo tồn\n\n2,0\n\n\n\nBIỂU 04\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ GIAI ĐOẠN 2021 – 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UBND\r\n\nngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nStt\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\nCơ\r\n\n quan chủ trì\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nTổng\r\n\n kinh phí (tỷ đồng)\n\nI\n\nNÂNG CAO NHẬN THỨC CỘNG ĐỒNG VỀ\r\n\n BẢO TỒN ĐDSH\n\n15,0\n\nI.1*\n\nTuyên truyền giáo dục, nâng cao nhận\r\n\n thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Lâm Đồng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở: Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và PTNT; UBND cấp huyện, xã\n\n10,0\n\nI.2\n\nTổ chức các cuộc thi thôn, bản bảo\r\n\n tồn đa dạng sinh học giỏi cấp huyện, tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các địa phương liên quan\n\n5,0\n\nII\n\nNÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ BẢO TỒN ĐDSH\n\n38,0\n\nII.1*\n\nRà soát, điều chỉnh, bổ sung hoàn\r\n\n thiện cơ chế chính sách quản lý bảo tồn ĐDSH tỉnh Lâm Đồng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác\r\n\n Sở: Nội vụ, Tư pháp và các cơ quan nghiên cứu\n\n1,0\n\nIl.2\n\nĐiều tra, thống kê, đánh giá định kỳ\r\n\n biến động đa dạng sinh học tại các khu bảo tồn và toàn tỉnh Lâm Đồng (định kỳ\r\n\n 5 năm)\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các Khu bảo tồn\n\n10,0\n\nII.3*\n\nĐào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên\r\n\n môn và năng lực quản lý về bảo tồn ĐDSH cho cán bộ quản lý các cấp\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT, các Sở ban, ngành liên quan, BQL rừng, Công ty lâm nghiệp\n\n5,0\n\nII.4*\n\nTăng cường cơ sở vật chất phục vụ\r\n\n công tác quản lý về bảo tồn ĐDSH cho các cấp\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT, các Sở ban, ngành liên quan, BQL rừng, Công ty lâm nghiệp\n\n20,0\n\nII.5*\n\nĐiều tra, rà soát và xây dựng kế hoạch\r\n\n bảo vệ, phát triển các HST rừng tự nhiên của tỉnh Lâm Đồng\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các BQL rừng, Công ty lâm nghiệp\n\n2,0\n\nIII\n\nQUY HOẠCH CHI TIẾT VÀ THÀNH LẬP CÁC KHU BẢO TỒN\n\n32,0\n\nIII.\r\n\n 1*\n\nĐiều tra khảo sát, lập luận chứng\r\n\n quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Phát Chi (bảo tồn Trà mi Đà Lạt,\r\n\n Đẳng sâm)\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các đơn vị khoa học\n\n1,0\n\nIII.2*\n\nĐiều tra khảo sát, lập luận chứng\r\n\n quy hoạch chi tiết Khu bảo tồn loài/ sinh cảnh Madaguoi (bảo tồn Trà mi bạc,\r\n\n Hoàng đằng, Quế rừng)\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các đơn vị khoa học\n\n1,0\n\nIII.3\n\nĐầu tư, phát triển Khu dự trữ thiên\r\n\n nhiên Đơn Dương\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở, ngành liên quan; UBND huyện Đơn Dương\n\n10,0\n\nIII.4\n\nTăng cường hiệu quả quản lý các khu\r\n\n bảo tồn (bảo tồn loài/sinh cảnh, khu rừng phòng hộ cảnh\r\n\n quan môi trường, khu rừng nghiên cứu khoa học)\n\nUBND\r\n\n TP Đà Lạt; Viện KHLN Nam Trung Bộ và Tây Nguyên\n\nCác\r\n\n địa phương liên quan\n\n20,0\n\nIV\n\nXÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN CÁC CƠ SỞ BẢO TỒN\n\n632,0\n\nIV.\r\n\n 1*\n\nBảo tàng thiên nhiên Tây Nguyên\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác\r\n\n Sở, ngành; các địa phương liên quan\n\n10,0\n\nIV.2*\n\nCông viên bảo tồn Động vật hoang dã\r\n\n Tây Nguyên\n\nVườn\r\n\n Quốc gia Bidoup - Núi Bà\n\nCác\r\n\n Sở, ngành, địa phương liên quan; Công ty Du lịch Lâm Đồng\n\n618,0\n\nIV.3\n\nQuy hoạch phát triển cơ sở bảo tồn\r\n\n giống cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nCác\r\n\n Sở: Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các huyện,\r\n\n xã\n\n1,0\n\nIV.4\n\nQuy hoạch phát triển cơ sở bảo tồn\r\n\n cây dược liệu\n\nSở Y\r\n\n tế\n\nCác\r\n\n Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và PTNT, Khoa học và Công nghệ; các\r\n\n địa phương liên quan\n\n1,0\n\nIV.5\n\nQuy hoạch bảo tồn, phát triển lâm sản\r\n\n ngoài gỗ và cơ sở bảo tồn lâm sản ngoài gỗ có giá trị\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\n2,0\n\nV\n\nTĂNG CƯỜNG SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CÁC KHU VỰC BẢO\r\n\n TỒN\n\n22,0\n\nV.I*\n\nĐánh giá và nhân rộng các mô hình cộng\r\n\n đồng tham gia bảo tồn ĐDSH có hiệu quả ở tỉnh Lâm Đồng\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\n3,0\n\nV.2\n\nXây dựng mô hình trồng dược liệu dưới\r\n\n tán rừng tại vùng đệm các khu bảo tồn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị khoa học\n\n5,0\n\nV.3\n\nXây dựng mô hình phát triển chăn\r\n\n nuôi dưới tán rừng tại vùng đệm các khu bảo tồn\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường; các đơn vị khoa học\n\n8,0\n\nV.4\n\nPhát triển hình thức du lịch sinh\r\n\n thái gắn với hộ gia đình ở các khu bảo tồn\n\nSở\r\n\n Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\nCác\r\n\n Sở: Tài nguyên và Môi trường, nông nghiệp và PTNT; BQL\r\n\n các khu bảo tồn\n\n5,0\n\nV.5*\n\nXây dựng cơ chế khuyến khích cộng đồng\r\n\n tham gia đầu tư bảo tồn ĐDSH\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các đơn vị khoa học\n\n1,0\n\nVI\n\nCÁC DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN ĐƯỢC LỒNG GHÉP\n\n80,0\n\nVI.1\n\nBiến đổi khí hậu\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các Sở ban, ngành liên quan\n\n30,0\n\nVI.2\n\nBảo tồn ĐDSH, bảo vệ môi trường\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT; các Sở ban ngành liên quan\n\n50,0\n\nGhi chú (*): các nhiệm vụ, dự án cấp\r\n\nbách, quan trọng ưu tiên thực hiện\n\nTổng cộng\r\n\nsố lượng nhiệm vụ, dự án ưu tiên bảo tồn trong giai đoạn từ 2021 - 2030 là 22\r\n\nnhiệm vụ, dự án; tổng số vốn dự kiến 819,0 tỷ đồng.\n\n\n\nBIỂU 05\n\nKINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số 169/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2017 của UBND tỉnh\r\n\nLâm Đồng)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: tỷ đồng\n\nStt\n\nTên\r\n\n nhiệm vụ, dự án\n\nTổng\r\n\n kinh phí\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\n2016\r\n\n - 2020\n\n2021\r\n\n - 2025\n\n2026\r\n\n - 2030\n\nNgân\r\n\n sách NN\n\nVốn xã hội hóa\n\nVốn\r\n\n nước ngoài\n\nĐịa\r\n\n phương\n\nTrung\r\n\n ương\n\n1\n\nNâng cao nhận thức cộng đồng về bảo\r\n\n tồn ĐDSH\n\n21,0\n\n6,0\n\n7,5\n\n7,5\n\n10,0\n\n-\n\n-\n\n11,0\n\n2\n\nNâng cao năng lực quản lý bảo tồn\r\n\n ĐDSH\n\n45,0\n\n7,0\n\n19,5\n\n18,5\n\n17,0\n\n9,5\n\n-\n\n18,5\n\n3\n\nQuy hoạch chi tiết và thành lập các Khu bảo tồn\n\n34,5\n\n2,5\n\n17,0\n\n15,0\n\n9,5\n\n10,0\n\n-\n\n15,0\n\n4\n\nXây dựng, phát triển các cơ sở bảo\r\n\n tồn\n\n1.064,0\n\n432,0\n\n632,0\n\n-\n\n2,0\n\n380,3\n\n680,7\n\n1,0\n\n5\n\nTăng cường sự tham gia của cộng đồng\r\n\n trong các khu vực bảo tồn\n\n26,0\n\n4,0\n\n10,5\n\n11,5\n\n7,5\n\n5,5\n\n-\n\n13,0\n\n6\n\nCác dự án có liên quan được lồng\r\n\n ghép\n\n138,7\n\n58,7\n\n30,0\n\n50,0\n\n-\n\n35,0\n\n-\n\n103,7\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n1.329,2\n\n510,2\n\n716,5\n\n102,5\n\n46,0\n\n440,3\n\n680,7\n\n162,2\n\n", + "id": 105006 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105007.json b/contexts/context_105007.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1800847ada401ce72e35403b81b6d436bdce292f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105007.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-223-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Diethanolamine-DA-xuat-nhap-khau-2016-306079.aspx", + "name": "Thong-bao-223-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-Diethanolamine-DA-xuat-nhap-khau-2016-306079", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 223/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nKẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số\r\n\n54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh\r\n\ntại thông báo 2677/TB-PTPL ngày 04/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế\r\n\nXNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo:\r\n\n DA (Diethanolamine) (mục 1 PLTK).\n\n2. Đơn vị\r\n\n nhập khẩu: Công ty TNHH Công nghiệp Hóa chất VIMIN.\n\nĐịa chỉ: Ấp 1, Xã Nhựt Chánh,\r\n\n Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.\n\nMST: 1100102945.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải\r\n\n quan: 10060800165/A12 ngày 28/10/2015 đăng ký tại Chi cục HQ Bến Lức (Cục Hải\r\n\n quan tỉnh Long An).\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nDiethanolamin.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Diethanolamin\n\nthuộc nhóm 29.22 “Hợp\r\n\n chất amino chức oxy.”, phân nhóm “- Rượu - amino, trừ loại chứa 2 chức\r\n\n oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng:”, mã số 2922.12.00\n\n“- Dietanolamin và muối của chúng” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,\r\n\n nhập khẩu Việt Nam./.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Bến Lức - Cục Hải quan tỉnh Long An;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Công ty TNHH Công nghiệp Hóa chất VIMIN (Đ/c: Ấp 1, Xã Nhựt Chánh, Huyện\r\n\n Bến Lức, Tỉnh Long An);\n\n- Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105007 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105008.json b/contexts/context_105008.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2cfbe6cd8b6f7ae1c2d701a66256c57322f7ca2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105008.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-168-2007-QD-UBND-chuyen-doi-sang-che-do-tu-chiu-trach-nhiem-kinh-phi-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Minh-542276.aspx", + "name": "Quyet-dinh-168-2007-QD-UBND-chuyen-doi-sang-che-do-tu-chiu-trach-nhiem-kinh-phi-Phu-Nhuan-Ho-Chi-Min", + "passage": "THÀNH PHỐ HỒ CHÍ\r\n\n MINH\n\nUBND QUẬN PHÚ NHUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 168/2007/QĐ-UBND \n\nPhú\r\n\n Nhuận, ngày 09 tháng 02 năm 2007\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ THỰC\r\n\nHIỆN CHUYỂN ĐỔI TỪ CHẾ ĐỘ KHOÁN ĐỊNH BIÊN VÀ KINH PHÍ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH SANG\r\n\nCHẾ ĐỘ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ SỬ DỤNG BIÊN CHẾ VÀ KINH PHÍ HÀNH CHÍNH ĐỐI\r\n\nVỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP \r\n\nngày 17 tháng 10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ\r\n\nvề hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2005 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n102/2006/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và\r\n\nkinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Hướng dẫn số\r\n\n6338/LS/STC-SNV ngày 26 tháng 7 năm 2006 của Liên Sở Tài chính - Sở Nội vụ hướng\r\n\ndẫn về thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh\r\n\nphí hành chính đối với cơ quan nhà nước;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nThực hiện chuyển đổi từ chế độ khoán định biên và kinh phí quản lý hành chính\r\n\nsang chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành\r\n\nchính đối với các cơ quan nhà nước tại quận Phú Nhuận như sau:\n\n1. Về đối tượng áp dụng: \n\na. Các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân quận, sử dụng kinh phí quản lý hành chính do ngân sách quận cấp.\n\nb. Ủy ban nhân dân 15 phường: gồm cán\r\n\nbộ chuyên trách, công chức chuyên môn và cán bộ không chuyên trách (không bao gồm\r\n\ncán bộ không chuyên trách khu phố, tổ dân phố và tổ nhân dân) theo quy định tại\r\n\nNghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ và Quyết định\r\n\nsố 339/2004/QĐ-UB ngày 31 tháng 12 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n2 Về định mức kinh phí giao quyền thực\r\n\nhiện chế độ tự chủ:\n\nÁp dụng định mức kinh phí quản lý nhà\r\n\nnước đối với các sở - ngành, quận - huyện, và phường - xã, thị trấn do Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành tại Quyết định số 188/2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12\r\n\nnăm 2006.\n\nĐiều 2. Về\r\n\nbiên chế thực hiện chế độ t chủ bao gồm biên chế hành chính, biên chế dự bị (nếu\r\n\ncó) được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao trong chỉ tiêu biên chế hàng năm\r\n\n(chỉ tiêu này bao gồm cả hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày\r\n\n17 tháng 11 năm 2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số công việc trong cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp).\n\nĐiều 3. Về\r\n\nkinh phí thực hiện chế độ tự chủ:\n\n1. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự\r\n\nchủ: Do ngân sách nhà nước cấp theo dự toán hàng năm và được cơ quan thẩm quyền\r\n\nduyệt cấp, bao gồm:\n\na. Nguồn ngân sách nhà nước cấp theo\r\n\ndự toán đã được Ủy ban nhân dân quận giao hàng năm.\n\nb. Các khoản phí, lệ phí được để lại\r\n\ntheo chế độ quy định.\n\nc. Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Nội dung chi, sử dụng kinh phí thực\r\n\nhiện chế độ tự chủ theo quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n10 năm 2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử\r\n\ndụng biên chế và kinh phí hành chính đối với cơ quan nhà nước và Thông tư Liên\r\n\ntịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2006 của Liên Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nNội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm\r\n\n2005 của Chính Phủ.\n\n3. Kinh phí giao nhưng không thực hiện\r\n\nchế độ tự chủ, bao gồm:\n\na. Chi các đoàn đi công tác nước\r\n\nngoài và đón khách nước ngoài vào Việt Nam công tác.\n\nb. Chi sửa chữa lớn và mua sắm tài sản\r\n\ncố định mà kinh phí thường xuyên không đáp ứng được.\n\nc. Chi đóng niên liễm cho các tổ chức\r\n\nquốc tế, vốn đối ứng các dự án (nếu có).\n\nd. Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất\r\n\nđược cấp thẩm quyền giao.\n\ne. Kinh phí thực hiện các Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia.\n\nf. Kinh phí thực hiện tinh giản biên\r\n\nchế.\n\ng. Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức.\n\nh. Kinh phí nghiên cứu khoa học.\n\ni. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo dự\r\n\nán được duyệt.\n\nj. Các chế độ ưu đãi do cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền quy định.\n\nĐiều 4.\r\n\nThời gian áp dụng chế độ tự chủ từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n\nGiao trách nhiệm Trưởng phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch, Trưởng phòng Nội vụ hướng dẫn thực hiện chuyển đổi từ chế độ\r\n\nkhoán định biên và kinh phí quản lý hành chính sang chế độ tự chủ, tự chịu\r\n\ntrách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí hành chính đối với các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc quận và 15 phường.\n\nĐiều 5.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6.\r\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận. Trưởng phòng Nội vụ,\r\n\nTrưởng phòng Tài chính - Kế hoạch, Giám đốc Kho bạc nhà nước quận, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn thuộc quận, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- TT/QU-TT/HĐND quận;\r\n\n - UBND quận;\r\n\n - Như Điều 6;\r\n\n - Lưu.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Công Nghĩa\n\n ", + "id": 105008 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105009.json b/contexts/context_105009.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7438826ee1099241cbbf72e22c16db2c2a7ef4f7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105009.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1128-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-So-Tai-nguyen-Thua-Thien-Hue-413699.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1128-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-do-dac-ban-do-So-Tai-nguyen-Thua-Thien-Hue-413699", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1128/QĐ-UBND \n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 08 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG\r\n\nTIN ĐỊA LÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA\r\n\nTHIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.\n\nĐiều 2.\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Cập nhật TTHC này vào Hệ thống\r\n\nthông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế theo đúng quy định.\n\nb) Niêm yết công khai TTHC này trên\r\n\nTrang thông tin điện tử của đơn vị.\n\nc) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày Quyết định này có hiệu lực, xây dựng quy trình cụ thể giải quyết TTHC\r\n\nnày theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 và đăng ký áp dụng thực hiện với Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ; hoàn thành việc cấu hình TTHC này trên phần mềm Dịch vụ công\r\n\ncủa tỉnh.\n\nd) Triển khai thực hiện giải quyết\r\n\nTTHC này theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.\n\n2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm:\n\na) Cập nhật TTHC được công bố tại Quyết\r\n\nđịnh này lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nb) Niêm yết công khai TTHC này tại\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 5 (gửi qua\r\n\n mạng);\n\n- Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng\r\n\n Chính phủ) (gửi qua mạng);\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh (gửi\r\n\n qua mạng);\n\n- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh (gửi\r\n\n qua mạng);\n\n- UBND các huyện, thị xã, TP. Huế\r\n\n (gửi qua mạng); \n\n- Cổng TTĐT tỉnh (gửi qua mạng);\n\n- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (gửi\r\n\n qua mạng);\n\n- Sở TNMT (bản chính);\r\n\n - Lãnh đạo VP và các CV: ĐC, XD;\r\n\n - Lưu: VT, KSTH.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nPhan Ngọc Thọ\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA\r\n\nLÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TẠI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN\r\n\nHUẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1128/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế)\n\nPHẦN\r\n\nI\n\nDANH MỤC THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nstt\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n01\n\nCấp (cấp lại/ cấp đổi/ gia hạn) chứng\r\n\n chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II\n\n- Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ ngày\r\n\n 14/6/2018;\n\n- Căn cứ Nghị định số 27/2019/NĐ-CP \r\n\n ngày 13/3/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc bản\r\n\n và bản đồ;\n\n- Căn cứ Quyết định số 818/QĐ-BTNMT \r\n\n ngày 03/4/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành\r\n\n chính mới ban hành; thủ tục hành chính được thay thế và thủ tục hành chính bị\r\n\n bãi bỏ trong lĩnh vực đo đạc, bản đồ và thông tin địa lý thuộc phạm vi chức\r\n\n năng quản lý nhà nước của Bộ.\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐO ĐẠC, BẢN ĐỒ VÀ THÔNG TIN ĐỊA\r\n\nLÝ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nI. Cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\nđo đạc và bản đồ hạng II\n\n1. Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\na) Về\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Bước 1: Nộp hồ sơ\n\nCá nhân đề nghị cấp chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ hạng II gửi hồ sơ đến Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh (số\r\n\n01 Lê lai, thành phố Huế).\n\n- Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ\n\nCông chức tiếp nhận có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định,\r\n\nthông báo bằng văn bản hoặc thư điện tử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ để đề\r\n\nnghị hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định, thông qua Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh.\n\n- Bước 3: Cấp chứng\r\n\nchỉ\n\nSau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nđăng tải kết quả sát hạch và xét cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản\r\n\n6 Điều 44 Nghị định số 27/2019/NĐ-CP , Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường ký,\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.\n\nTrường hợp cá nhân không đạt điều kiện\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ\r\n\nphải thông báo, nêu rõ lý do không cấp chứng chỉ cho cá nhân đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ, thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nb) Về gia\r\n\nhạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Trong thời hạn 30 ngày trước khi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu\r\n\ncầu gia hạn chứng chỉ hành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề không được\r\n\ngia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\n- Cá nhân đề nghị gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nthông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đô, trả chứng chỉ được gia hạn cho cá nhân đề nghị gia\r\n\nhạn chứng chỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện\r\n\ntử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy\r\n\nđịnh, thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\nc) Về\r\n\ncấp lại/ cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\nđồ hạng II:\n\n- Cá nhân đề nghị cấp lại/ cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ gửi hồ sơ theo quy định đến Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm\r\n\ntra thông tin về chứng chỉ hành nghề đã cấp, hoàn thành việc cấp lại/ cấp đổi\r\n\nchứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, trả chứng chỉ được cấp lại/ cấp đổi cho\r\n\ncá nhân đề nghị cấp lại/ cấp đổi chứng chỉ.\n\nTrường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định,\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc thư điện\r\n\ntử cho cá nhân đề nghị cấp chứng chỉ về yêu cầu hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy\r\n\nđịnh, thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.\n\n2. Cách thức thực hiện:\n\n- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh;\n\n- Qua dịch vụ bưu chính;\n\n- Trực tuyến qua phần mềm Dịch vụ\r\n\ncông của tỉnh.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\na.1) Về cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề\r\n\n(theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP) kèm theo 01 ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu\r\n\ntrắng (bản chính);\n\n- Văn bằng, chứng chỉ về chuyên môn\r\n\ndo cơ sở đào tạo hợp pháp cấp (bản sao); giấy chứng nhận đủ sức khỏe hành nghề\r\n\ndo cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định (bản chính);\n\n- Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\ntheo Mẫu số 18 Phụ lục 1 ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP (bản chính);\n\n- Giấy tờ chứng minh là người được miễn\r\n\nsát hạch kiến thức chuyên môn, kiến thức pháp luật (bản sao).\n\na.2) Về\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII:\n\n- Đơn đề nghị gia hạn chứng chỉ hành\r\n\nnghề đo đạc và bản đồ (theo Mẫu số 17\r\n\nPhụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP) (bản chính);\n\n- Bản khai tham gia hoạt động đo đạc\r\n\nvà bản đồ (bản chính), hoặc chứng nhận liên quan đến việc cập nhật kiến thức\r\n\n(theo Mẫu số 20 Phụ lục I ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP liên quan đến nội dung hành nghề trong khoảng\r\n\nthời gian 03 năm trước thời điểm chứng chỉ hết hạn) (bản\r\n\nchính);\n\n- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện theo quy định (bản chính);\n\n- Bản gốc chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp.\n\na.3) Về\r\n\ncấp lại chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nĐơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề (theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP) kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu\r\n\ntrắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ\r\n\nhành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng (bản chính).\n\nа.4) Về\r\n\ncấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII:\n\n- Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành\r\n\nnghề (theo Mẫu số 17 Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP) kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng hoặc tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính đơn đề nghị cấp\r\n\nlại chứng chỉ hành nghề kèm theo ảnh màu cỡ 4x6 cm có nền màu trắng (bản\r\n\nchính);\n\n- Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđã được cấp (bản chính).\n\nb) Số lượng hồ sơ:\n\n- Đối với trường hợp cấp mới: 01 bộ hồ\r\n\nsơ giấy kèm theo tệp tin chứa hồ sơ;\n\n- Đối với trường hợp gia hạn/cấp lại/\r\n\ncấp đổi chứng chỉ: 01 bộ hồ sơ.\n\n4. Thời hạn giải quyết:\n\na) Về\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải kết quả sát hạch\r\n\nvà xét cấp chứng chỉ hành nghề.\n\nb) Về\r\n\ngia hạn/cấp lại/cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ hạng II: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân trong nước\n\n6. Cơ quan thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Chứng chỉ hoạt động đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII\n\n8. Phí, lệ phí: Không\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\na) Về\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị cấp chứng chỉ\r\n\nhành nghề đo đạc và bản đồ (ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp (ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\nb) Về\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII:\n\n- Mẫu số 17: Đơn đề nghị gia hạn chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP);\n\n- Mẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm nghề\r\n\nnghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (Ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP).\n\nc) Về\r\n\ncấp lại/ cấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản\r\n\nđồ hạng II:\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp lại/cấp đổi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ (Ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP).\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\na) Về\r\n\ncấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nhạng II được cấp cho cá nhân có trình độ từ đại học trở lên, có thời gian ít nhất là 02 năm liên tục tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ; cá nhân có\r\n\ntrình độ trung cấp hoặc cao đẳng, có ít nhất là 03 năm liên tục tham gia hoạt động\r\n\nđo đạc và bản đồ và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:\n\n- Có đủ năng lực hành vi dân sự theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\n- Có trình độ chuyên môn được đào tạo,\r\n\nthời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng\r\n\nchỉ hành nghề;\n\n- Đã qua sát hạch kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\nvà kiến thức pháp luật liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.\n\nb) Về\r\n\ngia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nTrong thời hạn 30 ngày trước khi chứng\r\n\nchỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hết hạn, nếu cá nhân có yêu cầu gia hạn chứng chỉ\r\n\nhành nghề đã được cấp thì gửi hồ sơ đề nghị gia hạn chứng chỉ hành nghề đến cơ\r\n\nquan đa cấp chứng chỉ hành nghề để làm thủ tục gia hạn. Chứng chỉ hành nghề\r\n\nkhông được gia hạn sau ngày chứng chỉ hết hạn.\n\nc) Về\r\n\ncấp lại chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng\r\n\nII:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp lại trong trường hợp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ bị mất.\n\nd) Về\r\n\ncấp đổi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II:\n\nChứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ\r\n\nđược cấp đổi trong các trường hợp chứng chỉ hành nghề bị rách nát, hư hỏng\r\n\nkhông thể sử dụng được hoặc khi cá nhân có yêu cầu thay đổi thông tin trong chứng\r\n\nchỉ.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đo đạc và bản đồ ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2018;\n\n- Nghị định số 27/2019/NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và\r\n\nbản đồ.\n\n\n\nMẫu số 17: Đơn đề nghị cấp/cấp lại/cấp đổi/gia hạn chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ (ban hành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\n……….., ngày … tháng … năm…… \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI/CẤP ĐỔI/GIA HẠN(1) CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ\r\n\nĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nKính gửi:\r\n\n………………….(Tên cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ)\n\n1. Họ và tên: ………………………………………………………………………………………………\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………….\n\n3. Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………...\n\n4. Số căn cước công dân/CMND ……………\r\n\nngày cấp: ………….. nơi cấp ……………………..\n\n5. Địa chỉ thường trú: ……………………………………………………………………………………\n\n6. Số điện thoại: ………………………………….\r\n\nEmail: ……………………………………………..\n\n7. Đơn vị công tác (nếu có) …………………………………………………………………………….\n\n8. Trình độ chuyên môn (ghi rõ chuyên\r\n\nngành đào tạo): ……………………………………………\n\n9. Mã số chứng chỉ hành nghề đã được\r\n\ncấp (nếu có): …………………………………………..….\n\n10. Thời hạn có hiệu lực của chứng chỉ\r\n\nhành nghề đã được cấp đến ngày (nếu có): ......\n\nĐề nghị được cấp/cấp lại/cấp đổi/gia\r\n\nhạn chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:\n\na) Cấp chứng chỉ hành nghề ………………………..\r\n\n□ (2)\n\nNội dung hành nghề: ………(1)……………. Hạng:\r\n\n.......................................................................\n\nb) Cấp lại chứng chỉ hành nghề …………………….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị cấp lại chứng chỉ: …………………………………………………………………….(2)\n\nc) Cấp đổi chứng chỉ hành nghề ……………………..\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị cấp đổi chứng chỉ: …………………………………………………………………….(2)\n\nd) Gia hạn chứng chỉ hành nghề …………………….\r\n\n□ (2)\n\nLý do đề nghị gia hạn chứng chỉ: …………………………………………………………………….\r\n\n(2)\n\nTôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội\r\n\ndung đơn này và cam kết hành nghề đo đạc và bản đồ theo đúng nội dung ghi trong\r\n\nchứng chỉ được cấp và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan./.\n\n\n\n\n\nNGƯỜI\r\n\n LÀM ĐƠN\n\n(Ký, họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1)\r\n\nGhi phù hợp với từng trường hợp cụ thể.\n\n(2) Lựa\r\n\nchọn và chỉ đánh dấu vào một ô phù hợp với đơn đề nghị.\n\n\n\nMẫu số 18: Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp (ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n27/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2019)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM NGHỀ NGHIỆP\n\n1. Họ và tên:\r\n\n…………………………………………………………………………………………….\n\n2. Trình độ chuyên môn: ………………………………………………………………………………\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3) (bao nhiêu năm, tháng): …………………………..\n\n4. Đơn vị công tác (nếu có): …………………………………………………………………………..\n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: ………………………. ngày cấp ………………………… Cơ quan cấp:\r\n\n……………………………………………… (1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn về\r\n\nđo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian công tác\n\n(Từ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi\r\n\n rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội\r\n\n dung hành nghề đo đạc và bản đồ\n\n(Ghi\r\n\n rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Tự xếp hạng chứng chỉ hành nghề: ………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n…………, ngày … tháng ... năm……\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Đối\r\n\nvới trường hợp cấp lại, cấp đổi, gia hạn chứng chỉ hành nghề.\n\n(2) Đối với trường hợp cấp mới chứng chỉ hành nghề.\n\n(3)\r\n\nTính theo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.\n\n\n\nMẫu số 20: Bản khai kinh nghiệm nghề nghiệp/Cập nhật kiến thức chuyên môn (ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 27/2019/NĐ-CP)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN KHAI KINH\r\n\nNGHIỆM NGHỀ NGHIỆP/ CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN\n\n1. Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………..\n\n2. Trình độ chuyên môn: ……………………………………………………………………………….\n\n3. Thời gian có kinh nghiệm nghề nghiệp\r\n\n(3) (bao nhiêu năm, tháng): ………………………………\n\n4. Đơn vị công tác (nếu có):\r\n\n…………………………………………………………………………….. \n\n5. Mã số chứng chỉ hành nghề đo đạc\r\n\nvà bản đồ đã được cấp: …………………………. ngày cấp …………………….Cơ quan cấp: …………………………………………. (1)\n\n6. Quá trình hoạt động chuyên môn hoặc\r\n\ncập nhật kiến thức về đo đạc và bản đồ:\n\nThời\r\n\n gian hành nghề/cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ\n\n(Từ\r\n\n tháng, năm đến tháng, năm)\n\nĐơn\r\n\n vị công tác/ Hoạt động độc lập\n\n(Ghi\r\n\n rõ tên đơn vị, số điện thoại liên hệ)\n\nNội\r\n\n dung hành nghề/ cập nhật kiến thức đo đạc và bản đồ\n\n(Ghi\r\n\n rõ lĩnh vực, chức danh hành nghề đo đạc và bản đồ)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam đoan nội dung bản khai\r\n\nnày là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA TỔ CHỨC QUẢN LÝ TRỰC TIẾP (nếu có)\n\n(Chức vụ, ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n…………,\r\n\n ngày … tháng ... năm……\n\nNGƯỜI KHAI\n\n(Ký, họ tên)\n\nGhi chú:\n\n(1) Tính\r\n\ntheo thời gian làm việc sau khi có bằng cấp chuyên môn đầu tiên.", + "id": 105009 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10501.json b/contexts/context_10501.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f6dc8eef4320c2a69914063e1b23bbaafbf8bb27 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10501.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-116-QD-UBND-cong-bo-14-thu-tuc-hanh-chinh-da-sua-doi-118379.aspx", + "name": "Quyet-dinh-116-QD-UBND-cong-bo-14-thu-tuc-hanh-chinh-da-sua-doi-118379", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 116/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 11 tháng 01 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ 14 THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH Đà SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH HÀ TĨNH\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nThực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2007-2010 (gọi tắt là Đề án 30) và Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày\r\n\n04/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch thực hiện Đề án 30;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 20/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nthiết lập cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\n(tại Công văn số 2265/SGTVT-VP ngày 30/12/2010).\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 14 (mười bốn) thủ tục hành chính\r\n\nđã sửa đổi, bổ sung trong Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Giao thông vận tải tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 2680/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/8/2009 của UBND tỉnh. \n\n(Có danh mục và nội dung cụ thể kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Sở Giao thông vận tải có trách\r\n\nnhiệm chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh thường xuyên cập nhật để trình\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh công bố những thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và thay thế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\nvăn bản quy định thủ tục hành chính có hiệu lực thi hành theo qui định tại Nghị\r\n\nđịnh số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Cơ quan Kiểm soát TTHC của TTg;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Trang Website tỉnh; \r\n\n - TT Công báo-Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, PKSTTHC (45 b).\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Đình Sơn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 10501 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105010.json b/contexts/context_105010.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e010086d5e9167d0413139b2bfc27c4728c33fab --- /dev/null +++ b/contexts/context_105010.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-45-2003-TT-BTC-huong-dan-quyet-toan-von-dau-tu-50941.aspx", + "name": "Thong-tu-45-2003-TT-BTC-huong-dan-quyet-toan-von-dau-tu-50941", + "passage": "CỦA\r\n\nBỘ TÀI CHÍNH SỐ 45/2003/TT-BTC NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN VỐN\r\n\nĐẦU TƯ \n\nCăn cứ Quy chế Quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị\r\n\nđịnh số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n30/01/2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999\r\n\nvà Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; \n\nBộ Tài chính hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư như sau:\n\n1. Tất cả các dự án đầu tư sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư\r\n\nphát triển của Nhà nước sau khi hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng đều\r\n\nphải quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này.\n\n2. \"Vốn đầu tư được quyết\r\n\ntoán\" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa\r\n\ndự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện đúng\r\n\nvới hồ sơ thiết kế - dự toán đã phê duyệt, bảo đảm đúng quy chuẩn, định mức,\r\n\nđơn giá, chế độ tài chính - kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và những quy\r\n\nđịnh của Nhà nước có liên quan. Vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới\r\n\nhạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc điều chỉnh (nếu có).\n\n3. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\nphải xác định đầy đủ, chính xác tổng chi phí đầu tư đã thực hiện; phân định rõ nguồn\r\n\nvốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hình thành\r\n\nqua đầu tư dự án; giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: tài sản cố định (TSCĐ),\r\n\ntài sản lưu động (TSLĐ); đồng thời phải đảm bảo đúng nội dung, thời gian lập,\r\n\nthẩm tra và phê duyệt theo quy định.\n\n4. Đối với các dự án nhóm A gồm nhiều\r\n\ndự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu\r\n\ndự án có thể độc lập vận hành khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được\r\n\nghi trong văn bản phê duyệt báo cáo nghiên cứu tiền khả thi hoặc văn bản quyết\r\n\nđịnh chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền, thì mỗi dự án thành phần hoặc\r\n\ntiểu dự án đó được thực hiện quyết toán vốn đầu tư như một dự án đầu tư độc lập\r\n\ntương ứng với quy định về phân nhóm dự án (A, B, C) của Quy chế quản lý đầu tư\r\n\nvà xây dựng phù hợp với từng thời kỳ đầu tư. \n\nHàng năm, chủ đầu tư và cơ quan quản\r\n\nlý cấp trên của chủ đầu tư (được giao nhiệm vụ quản lý chung dự án - nếu có) có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp toàn bộ tình hình thực hiện dự án, tình hình quyết toán\r\n\nvốn đầu tư của dự án báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. \n\nKhi toàn bộ dự án hoàn thành, chủ\r\n\nđầu tư và cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư (nêu trên) có trách nhiệm quyết\r\n\ntoán các chi phí chung liên quan tới dự án trình Bộ chủ quản phê duyệt và tổng\r\n\nhợp chung vào kết quả quyết toán vốn đầu tư của toàn dự án để báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n5. Đối với các dự án có nhiều hạng\r\n\nmục công trình mà mỗi hạng mục công trình hoặc nhóm hạng mục khi hoàn thành có\r\n\nthể đưa vào khai thác, sử dụng độc lập, thì chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán\r\n\nvốn đầu tư theo hạng mục, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Giá trị đề nghị\r\n\nquyết toán của hạng mục công trình bao gồm: chi phí xây lắp, chi phí thiết bị\r\n\nvà các khoản chi phí khác có liên quan trực tiếp đến hạng mục đó. Sau khi toàn\r\n\nbộ dự án hoàn thành, chủ đầu tư phải tổng quyết toán toàn bộ dự án và xác định\r\n\nmức phân bổ chi phí chung của dự án cho từng hạng mục công trình thuộc dự án\r\n\ntrình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán phê duyệt.\n\n6. Đối với các dự án đầu tư có sử\r\n\ndụng vốn nước ngoài (vốn do Nhà nước bảo lãnh, vốn vay, vốn viện trợ từ các Chính\r\n\nphủ, tổ chức, cá nhân người nước ngoài) khi hoàn thành phải thực hiện quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này và các quy định liên quan của Điều\r\n\nước quốc tế (nếu có).\n\n7. Đối với dự án của cơ quan đại\r\n\ndiện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêu cầu cơ mật thuộc an ninh quốc phòng,\r\n\ndự án mua sở hữu bản quyền, việc quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành được thực\r\n\nhiện theo quyết định riêng của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề xuất và kiến\r\n\nnghị của cơ quan có dự án.\n\n8. Thông qua công tác quyết toán\r\n\nvốn đầu tư nhằm đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá\r\n\ntrị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại; xác định rõ trách nhiệm của chủ\r\n\nđầu tư, các nhà thầu, cơ quan cấp vốn, cho vay, kiểm soát thanh toán, các cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước có liên quan; đồng thời qua đó rút kinh nghiệm nhằm không\r\n\nngừng hoàn thiện cơ chế chính sách của nhà nước, nâng cao hiệu quả của công tác\r\n\nquản lý vốn đầu tư trong cả nước.\n\nPhần: 2 \n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\n1. Nguồn vốn đầu tư thực hiện dự\r\n\nán tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán (chi tiết theo từng nguồn vốn đầu\r\n\ntư).\n\n2. Chi phí đầu tư đề nghị quyết\r\n\ntoán:\n\nChi tiết theo cơ cấu xây lắp, thiết\r\n\nbị, chi phí khác; chi tiết theo hạng mục, khoản mục chi phí đầu tư.\n\n3. Xác định chi phí đầu tư thiệt\r\n\nhại không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư:\n\n- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên\r\n\ntai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng không thuộc phạm vi và đối tượng\r\n\nđược bảo hiểm.\n\n- Chi phí đầu tư thiệt hại do thực\r\n\nhiện các khối lượng công việc phải huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Xác định số lượng và giá trị tài\r\n\nsản hình thành qua đầu tư của dự án, công trình hoặc hạng mục công trình (Sau\r\n\nđây gọi chung là dự án); chi tiết theo nhóm, loại TSCĐ, TSLĐ theo chi phí thực\r\n\ntế. Đối với các dự án có thời gian thực hiện đầu tư lớn hơn 36 tháng tính từ ngày\r\n\nkhởi công đến ngày nghiệm thu bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải thực hiện\r\n\nquy đổi vốn đầu tư về mặt bằng giá tại thời điểm bàn giao đưa vào khai thác sử\r\n\ndụng.\n\n- Việc phân bổ chi phí khác cho từng\r\n\nTSCĐ được xác định theo nguyên tắc: Chi phí trực tiếp liên quan đến TSCĐ nào\r\n\nthì tính cho TSCĐ đó; chi phí chung liên quan đến nhiều TSCĐ thì phân bổ theo\r\n\ntỷ lệ chi phí trực tiếp của từng TSCĐ so với tổng số chi phí trực tiếp của toàn\r\n\nbộ tài sản cố định.\n\n- Trường hợp tài sản do đầu tư mang\r\n\nlại được bàn giao cho nhiều đơn vị sử dụng phải xác định đầy đủ danh mục và giá\r\n\ntrị của TSCĐ, TSLĐ của dự án bàn giao cho từng đơn vị.\n\nII. BIỂU MẪU\r\n\nBÁO CÁO QUYẾT TOÁN: \n\n1. Đối với dự án hoàn thành: \n\nGồm các biểu theo Mẫu số: 01,\r\n\n02, 03, 04, 05, 06, 07, 08/QTDA kèm theo.\n\n2. Đối với hạng mục công trình\r\n\nhoàn thành: \n\nGồm các biểu theo Mẫu số: 01,\r\n\n02,03, 04,05, 06/QTDA kèm theo.\n\n3. Đối với dự án quy hoạch hoàn thành,\r\n\nquyết toán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền: Gồm các biểu theo Mẫu số: 07,08, 09/QTDA kèm theo.\n\n4. Nơi nhận báo cáo quyết toán:\n\n- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết\r\n\ntoán;\n\n- Cấp trên trực tiếp của chủ đầu\r\n\ntư (nếu có);\n\n- Cơ quan cấp vốn, cho vay,\r\n\nthanh toán.\n\nIII. HỒ SƠ\r\n\nTRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN \n\n(Gồm\r\n\n01 bộ gửi cơ quan thẩm tra phê duyệt quyết toán):\n\n1. Đối với dự án, công trình, hạng\r\n\nmục công trình hoàn thành:\n\n1.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết\r\n\ntoán của chủ đầu tư (bản gốc).\n\n1.2. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\ntheo quy định tại mục I, II, Phần II của Thông tư này (bản gốc).\n\n1.3. Các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan theo Mẫu số 02/QTDA (bản gốc hoặc bản sao).\n\n1.4. Các hợp đồng kinh tế, các biên\r\n\nbản thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, các đơn vị, cá nhân\r\n\ntham gia thực hiện dự án (bản gốc hoặc bản sao). \n\n1.5. Các biên bản nghiệm thu giai\r\n\nđoạn, biên bản tổng nghiệm thu bàn giao dự án hoàn thành đưa vào sử dụng (bản\r\n\ngốc hoặc bản sao).\n\n1.6. Toàn bộ các bản quyết toán khối\r\n\nlượng A-B, bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành của tất cả các gói thầu\r\n\ntrong dự án (bản gốc).\n\n1.7. Báo cáo kết quả kiểm toán quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư của tổ chức kiểm toán độc lập (nếu có, bản gốc); Kèm văn bản\r\n\ncủa chủ đầu tư về kết quả kiểm toán: nội dung thống nhất, nội dung không thống\r\n\nnhất, kiến nghị.\n\nTrong quá trình thẩm tra, Chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác\r\n\nthẩm tra quyết toán vốn đầu tư của dự án: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ\r\n\nsơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung (nếu có) và các hồ sơ chứng từ\r\n\nthanh toán có liên quan. \n\n2. Đối với dự án quy hoạch; quyết\r\n\ntoán chi phí chuẩn bị đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền: \n\n2.1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết\r\n\ntoán của chủ đầu tư (Bản gốc). \n\n2.2. Báo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\ntheo quy định tại mục I, II, Phần II của Thông tư này (Bản gốc).\n\n2.3. Tập các văn bản pháp lý có liên\r\n\nquan (Bản gốc hoặc bản sao). \n\n2.4. Các hợp đồng kinh tế giữa chủ\r\n\nđầu tư với các nhà thầu; biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng (Bản gốc hoặc\r\n\nbản sao).\n\nTrong quá trình thẩm tra, chủ đầu\r\n\ntư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan đến quyết toán vốn\r\n\nđầu tư của dự án khi được cơ quan thẩm tra quyết toán yêu cầu. \n\nIV. THẨM\r\n\nQUYỀN PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN, CƠ QUAN THẨM TRA QUYẾT TOÁN:\n\n1. Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự\r\n\nán nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n2. Đối với các dự án còn lại, người\r\n\ncó thẩm quyền quyết định đầu tư đồng thời là người phê duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư của dự án. \n\n3.1. Đối với dự án do Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Bộ Tài\r\n\nchính là cơ quan chủ trì tổ chức thẩm tra quyết toán.\n\n3.2. Đối với các dự án còn lại: \n\n- Dự án cấp quận, huyện, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh quản lý do phòng Tài chính chủ trì tổ chức thẩm tra.\n\nTrường hợp cần thiết, người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt quyết toán quyết định thành lập tổ tư vấn thực hiện thẩm tra\r\n\ntrước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. Thành phần tổ tư vấn thẩm tra gồm\r\n\nthành viên của các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng có liên quan.\n\nV. THẨM TRA\r\n\nPHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN: \n\n1. Hình thức tổ chức thẩm tra:\n\n1.1. Sau khi lập báo cáo quyết toán\r\n\nvốn đầu tư của dự án theo nội dung, mẫu biểu quy định tại mục I, II nêu trên;\r\n\nchủ đầu tư có văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán kèm theo báo\r\n\ncáo quyết toán vốn đầu tư của dự án hoàn thành.\n\n1.2. Tùy theo điều kiện cụ thể về\r\n\nquy mô của dự án và bộ máy chuyên môn thẩm tra trực thuộc, người có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt quyết toán có thể quyết định một trong hai hình thức thẩm tra quyết\r\n\ntoán sau đây: \n\nHình thức thứ nhất: Người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt quyết toán sử dụng cơ quan chuyên môn thuộc quyền quản lý, có\r\n\nđủ năng lực để trực tiếp thẩm tra quyết toán hoặc quyết định thành lập tổ tư vấn\r\n\nthẩm tra trước khi phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. \n\nHình thức thứ hai: Thuê tổ chức kiểm\r\n\ntoán độc lập hoạt động hợp pháp tại Việt Nam kiểm toán báo cáo quyết toán vốn\r\n\nđầu tư dự án hoàn thành.\n\nKhi được người có thẩm quyền cho\r\n\nphép thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án, chủ đầu tư lựa\r\n\nchọn tổ chức kiểm toán độc lập để triển khai thực hiện. Việc lựa chọn tổ chức\r\n\nkiểm toán theo quy định của Quy chế đấu thầu.\n\n1.3. Trên cơ sở Báo cáo kết quả kiểm\r\n\ntoán báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án hoàn thành; cơ quan (đơn vị) chủ\r\n\ntrì thẩm tra quyết toán thực hiện việc kiểm tra theo các nội dung sau:\n\n- Kiểm tra trình tự, nội dung thực\r\n\nhiện kiểm toán có đảm bảo yêu cầu theo quy định hay không. Trường hợp cần thiết,\r\n\ntrình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán để yêu cầu cơ quan kiểm toán độc\r\n\nlập kiểm toán bổ sung hoặc tự tổ chức thẩm tra bổ sung (nếu kết quả kiểm toán\r\n\nchưa đảm bảo yêu cầu so quy định).\n\n- Kiểm tra những căn cứ pháp lý mà\r\n\ntổ chức kiểm toán sử dụng để kiểm toán so với quy định của nhà nước về quản lý\r\n\nđầu tư và xây dựng như: cơ chế quản lý, thanh toán vốn đầu tư, tiêu chuẩn, quy\r\n\nphạm, quy chuẩn xây dựng, hệ thống định mức - đơn giá… \n\n- Kiểm tra, xem xét những nội dung\r\n\ncòn khác nhau giữa chủ đầu tư và tổ chức kiểm toán độc lập.\n\n1.4. Căn cứ kết quả kiểm toán và\r\n\nkết quả thẩm tra; cơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra quyết toán có trách nhiệm lập\r\n\nbáo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án để trình người có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt. Nội dung báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án được\r\n\nquy định tại điểm 2 dưới đây.\n\n1.5. Riêng đối với Báo cáo quyết\r\n\ntoán các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng\r\n\nvốn ngân sách nhà nước: Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương, Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng công ty Nhà nước tổ chức kiểm tra theo\r\n\nnội dung quy định tại điểm 2 dưới đây để xác định số liệu quyết toán vốn đầu tư\r\n\ngửi về Bộ Tài chính kèm theo văn bản đề nghị phê duyệt quyết toán. Trường hợp\r\n\nphát hiện sai sót, yêu cầu chủ đầu tư hoàn chỉnh hồ sơ trước khi có văn bản đề\r\n\nnghị Bộ Tài chính thẩm tra phê duyệt quyết toán.\n\n2. Nội dung thẩm tra (kiểm tra, kiểm\r\n\ntoán) và nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra (Báo cáo kiểm tra, Báo cáo kết\r\n\nquả kiểm toán) quyết toán vốn đầu tư:\n\nCơ quan (đơn vị) chủ trì thẩm tra,\r\n\nkiểm tra quyết toán nói trên, tổ chức kiểm toán độc lập phải thực hiện thẩm tra\r\n\n(kiểm tra, kiểm toán) và lập báo cáo kết quả thẩm tra (kết quả kiểm tra, kiểm\r\n\ntoán) quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo trình tự và nội dung cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n2.1. Đối với dự án, công trình, hạng\r\n\nmục công trình hoàn thành:\n\n2.1.1. Thẩm tra hồ sơ pháp lý:\n\n- Thẩm tra việc chấp hành trình tự\r\n\nthủ tục đầu tư và xây dựng theo quy định của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\ntừ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc đầu tư đưa dự án vào sản xuất, sử dụng.\n\n- Thẩm tra việc chấp hành Quy chế\r\n\nđấu thầu của dự án.\n\n- Thẩm tra tính pháp lý của các hợp\r\n\nđồng kinh tế do chủ đầu tư ký với các nhà thầu (tư vấn, xây lắp, cung ứng vật\r\n\ntư thiết bị) để thực hiện dự án.\n\n2.1.2. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư\r\n\ncủa dự án: \n\n- Đối chiếu số vốn đã cấp, cho vay,\r\n\nthanh toán chủ đầu tư báo cáo với số xác nhận của cơ quan cấp vốn, cho vay,\r\n\nthanh toán liên quan; đối chiếu với nguồn vốn theo cơ cấu nguồn được xác định\r\n\ntrong quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.\n\n- Thẩm tra sự phù hợp trong việc\r\n\nsử dụng nguồn vốn đầu tư so với cơ cấu xác định trong quyết định đầu tư của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2.1.3. Thẩm tra chi phí đầu tư: \n\n2.1.3.1. Đối với dự án thực hiện\r\n\ntheo phương thức đấu thầu hợp đồng trọn gói và hợp đồng chìa khoá trao tay\r\n\n(EPC):\n\nĐối chiếu giá trị đề nghị quyết toán\r\n\nvới giá trị và các điều kiện nêu trong hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng, hồ\r\n\nsơ hoàn công, với giá trúng thầu được duyệt và các tài liệu liên quan. \n\nThẩm tra giá trị phát sinh (nếu có):\r\n\nXác định rõ nguyên nhân tăng giảm, đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp có\r\n\nthẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy định liên quan để thanh toán\r\n\nchi phí đầu tư phát sinh.\n\n2.1.3.2. Đối với dự án thực hiện\r\n\ntheo phương thức đấu thầu hợp đồng có điều chỉnh giá: \n\nThẩm tra chi phí đầu tư đề nghị quyết\r\n\ntoán: Đối chiếu khối lượng quyết toán với hồ sơ dự thầu của gói thầu, giá trúng\r\n\nthầu được duyệt, các điều kiện nêu trong hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng,\r\n\nhồ sơ hoàn công và các tài liệu liên quan. \n\nThẩm tra giá trị phát sinh (nếu có):\r\n\nXác định rõ nguyên nhân tăng giảm, đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp có\r\n\nthẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy định liên quan để thanh toán\r\n\nchi phí đầu tư phát sinh.\n\n2.1.3.3- Đối với dự án thực hiện\r\n\ntheo phương thức chỉ định thầu: \n\nThẩm tra chi phí đầu tư đề nghị quyết\r\n\ntoán (chi tiết từng hợp đồng): Đối chiếu với dự toán được duyệt, các điều kiện\r\n\nnêu trong hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, hồ sơ hoàn công và\r\n\ncác tài liệu liên quan.\n\nThẩm tra giá trị phát sinh (nếu có):\r\n\nXác định rõ nguyên nhân tăng giảm. đối chiếu với văn bản phê duyệt của cấp có\r\n\nthẩm quyền, việc áp dụng các chính sách chế độ quy định liên quan để thanh toán\r\n\nchi phí đầu tư phát sinh.\n\n2.1.3.4. Thẩm tra các khoản chi\r\n\nphí khác: \n\nThẩm tra chi tiết từng nhóm loại,\r\n\ntừng khoản mục, từng khoản chi phí so với dự toán được duyệt, chế độ, tiêu\r\n\nchuẩn, định mức theo quy định:\n\n- Thẩm tra các khoản chi phí tư vấn\r\n\nthực hiện theo hợp đồng;\n\n- Thẩm tra chi phí do chủ đầu tư\r\n\ntrực tiếp thực hiện;\n\n- Thẩm tra chi phí ban quản lý dự\r\n\nán.\n\n2.1.4. Thẩm tra chi phí đầu tư thiệt\r\n\nhại không tính vào giá trị tài sản:\n\n- Chi phí đầu tư thiệt hại do thiên\r\n\ntai, địch họa và các nguyên nhân bất khả kháng khác không thuộc phạm vi bảo\r\n\nhiểm.\n\n- Chi phí đầu tư cho khối lượng công\r\n\nviệc được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n2.1.5. Thẩm tra việc xác định số\r\n\nlượng, giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Thẩm tra số lượng và giá trị tài sản\r\n\nchi tiết theo nhóm, loại thuộc tài sản cố định và tài sản lưu động; nguyên giá\r\n\n(đơn giá) của từng nhóm (loại) tài sản theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi\r\n\nvề thời điểm bàn giao tài sản đưa vào sản xuất, sử dụng.\n\n2.1.6. Thẩm tra tình hình công nợ,\r\n\nvật tư, thiết bị tồn đọng: \n\n- Các khoản nợ phải thu, phải trả:\r\n\ncăn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư được quyết toán, tình hình thanh toán\r\n\ncho các nhà thầu của chủ đầu tư để thẩm tra công nợ còn tồn tại của dự án.\n\n- Thẩm tra số lượng, giá trị vật\r\n\ntư, thiết bị tồn đọng: Căn cứ thực tế tiếp nhận và sử dụng vật tư thiết bị của dự\r\n\nán để xác định số lượng, giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng, đề xuất phương án\r\n\nxử lý.\n\n- Thẩm tra số lượng, giá trị tài\r\n\nsản đầu tư cho hoạt động Ban quản lý dự án: Căn cứ biên bản kiểm kê đánh giá tài\r\n\nsản dành cho hoạt động Ban quản lý dự án tính đến ngày lập báo cáo quyết toán\r\n\nxác định số lượng, giá trị tài sản còn lại để bàn giao cho đơn vị sử dụng hoặc\r\n\nxử lý theo quy định.\n\n2.1.7. Nhận xét đánh giá, kiến\r\n\nnghi:\n\n- Nhận xét đánh giá về việc chấp\r\n\nhành quy chế của nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng\n\n- Nhận xét đánh giá về việc công\r\n\ntác quản lý chi phí đầu tư, tài sản đầu tư của dự án đối với chủ đầu tư \n\n- Nhận xét đánh giá về việc trách\r\n\nnhiệm của từng cấp đối với công tác quản lý vốn đầu tư dự án.\n\n- Kiến nghị về giá trị quyết toán\r\n\nvốn đầu tư.\n\n- Kiến nghị về xử lý các vấn đề\r\n\ncó liên quan.\n\n2.2. Đối với dự án quy hoạch và chi\r\n\nphí chuẩn bị đầu tư của các dự án được huỷ bỏ theo quyết định của cấp có thẩm\r\n\nquyền:\n\n- Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự\r\n\nán.\n\n- Thẩm tra nguồn vốn đầu tư thực\r\n\nhiện.\n\n- Thẩm tra chi phí đầu tư thực hiện\r\n\nchi tiết từng nhóm loại, từng khoản mục chi phí, từng khoản chi phí phát sinh\r\n\nso với dự toán được duyệt; chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định.\n\n- Thẩm tra tình hình công nợ của\r\n\ndự án.\n\n- Thẩm tra số lượng, giá trị tài\r\n\nsản hình thành qua đầu tư ( nếu có).\n\n3. Phê duyệt quyết toán: \n\n- Căn cứ báo cáo kết quả thẩm tra\r\n\ntheo nội dung nêu trên; người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán xem xét, phê\r\n\nduyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định.\n\n- Quyết định phê duyệt quyết toán\r\n\nvốn đầu tư dự án hoàn thành được gửi cho các cơ quan, đơn vị sau:\n\n+ Chủ đầu tư;\n\n+ Cơ quan quản lý cấp trên của chủ\r\n\nđầu tư;\n\n+ Cơ quan cấp vốn, cho vay,\r\n\nthanh toán;\n\n+ Cơ quan tài chính đồng cấp quản\r\n\nlý của chủ đầu tư;\n\n+ Cơ quan khác có liên quan.\n\n1. Mức chi phí thẩm tra, phê duyệt\r\n\nquyết toán, chi phí kiểm toán: \n\n1.1. Căn cứ tổng mức đầu tư và đặc\r\n\nđiểm của dự án, chi phí thẩm tra - phê duyệt quyết toán, chi phí kiểm toán quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư dự án hoàn thành được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng\r\n\nmức đầu tư của dự án, mức trích tối đa theo quy định ở Bảng sau (Mức tối thiểu\r\n\nlà 300.000 đồng): \n\nBẢNG\r\n\nCHI PHÍ THẨM TRA - PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN, CHI PHÍ KIỂM TOÁN QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\r\n\nDỰ ÁN HOÀN THÀNH:\n\nĐơn vị tính: %\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư \n\n(Tỷ\r\n\n đồng)\n\nÊ\r\n\n 0,5\n\n1\n\n10\n\n25\n\n50\n\n100\n\n500\n\n1\n\nngàn\n\n5\r\n\n \n\nngàn\n\n10\r\n\n \n\nngàn\n\n=\n\n20\n\nngàn\n\nChi\r\n\n phi thẩm tra- phê duyệt\n\n0.2\n\n0,12\n\n0,09\n\n0,08\n\n0,07\n\n0,06\n\n0,031\n\n0,02\n\n0,01\n\n0,006\n\n0,004\n\nChi\r\n\n phí kiểm toán\n\n0.25\n\n0,15\n\n0.135\n\n0,096\n\n0.084\n\n0,072\n\n0,04\n\n0,024\n\n0,015\n\n0,008\n\n0.005\n\n1.2. Đối với các dự án do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Các\r\n\nBộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn trực thuộc Uỷ\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Nhà nước\r\n\nđược hưởng chi phí để thực hiện công tác tổ chức kiểm tra, xác định số liệu\r\n\nquyết toán vốn đầu tư trước khi đề nghị Bộ Tài chính thẩm tra phê duyệt quyết\r\n\ntoán với mức tối đa bằng 50% mức chi phí thẩm tra, phê duyệt được quy định ở\r\n\nbảng trên.\n\n1.3. Trường hợp dự án được phép thuê\r\n\ntổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán báo cáo quyết toán, thì cơ quan (đơn vị)\r\n\nchủ trì thẩm tra quyết toán được chi cho công tác thẩm tra - phê duyệt tối đa\r\n\nbằng 50% mức chi phí thẩm tra phê duyệt quy định ở bảng trên.\n\n1.4. Trường hợp cần nội suy để xác\r\n\nđịnh mức trích chi phí kiểm toán, chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán thì\r\n\náp dụng theo công thức tổng quát sau:\n\nKi\r\n\n =\n\nKb\r\n\n -\n\n(Kb\r\n\n - Ka) x (Gi - Gb)\r\n\n Ga - Gb\n\nTrong đó:\n\n+ Ki là định mức chi phí tương ứng\r\n\nvới quy mô dự án cần tính (đơn vị tính là %)\n\n+ Ka là định mức chi phí tương ứng\r\n\nvới quy mô dự án cận trên (đơn vị tính là %)\n\n+ Kb là định mức chi phí tương ứng\r\n\nvới quy mô dự án cận dưới (đơn vị tính là %).\n\n+ Gi là tổng mức đầu tư của dự án\r\n\ncần tính, đơn vị: tỷ đồng.\n\n+ Ga là tổng mức đầu tư của dự án\r\n\ncận trên, đơn vị: tỷ đồng.\n\n+ Gb là tổng mức đầu tư của dự án\r\n\ncận dưới, đơn vị: tỷ đồng.\n\n1.5. Trường hợp dự án có cơ cấu vốn\r\n\nthiết bị chiếm từ 51% trở lên so tổng mức đầu tư thì mức chi phí kiểm toán, thẩm\r\n\ntra và phê duyệt quyết toán bằng 70% mức trích tương ứng quy định ở bảng trên.\n\n1.6. Trường hợp quyết toán hạng mục\r\n\ncông trình hoàn thành, mức trích chi phí kiểm toán, thẩm tra và phê duyệt quyết\r\n\ntoán được tính theo công thức sau: \n\nMức\r\n\n chi phí của HMCT\n\n\r\n\n =\n\nMức\r\n\n chi phí của cả dự án x Dự toán của HMCT\r\n\n Tổng mức đầu tư của dự án\n\n\r\n\n x\n\n\r\n\n 85%\n\n1.7. Trường hợp cần thiết, người\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt quyết toán có thể quyết định thuê tư vấn kiểm tra lại Báo\r\n\ncáo kết quả thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án thì chi phí thanh toán cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện kiểm tra này tối đa bằng 10 % mức trích chi phí thẩm tra\r\n\nphê duyệt quy định nêu trên. \n\n2. Quản lý, sử dụng chi phí thẩm\r\n\ntra và phê duyệt quyết toán:\n\n2.1. Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định\r\n\nmức chi tiêu theo quy định và đề nghị của cơ quan chủ trì thẩm tra, chủ đầu tư\r\n\nthực hiện chi cho công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo các\r\n\nnội dung sau:\n\n- Chi trả thù lao cho các thành viên\r\n\ntham gia thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Chi trả cho các chuyên gia hoặc\r\n\ntổ chức tư vấn thực hiện thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan chủ trì thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (nếu có).\n\n- Chi công tác phí, văn phòng phẩm,\r\n\ndịch thuật, in ấn, hội nghị, hội thảo và các khoản chi khác phục vụ cho công\r\n\ntác thẩm tra và phê duyệt quyết toán.\n\n3. Chi phí thẩm tra và phê duyệt\r\n\nquyết toán, chi phí kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư được tính vào chi phí\r\n\nkhác trong giá trị quyết toán của dự án. \n\nVII. THỜI HẠN\r\n\nQUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ:\n\n1. Đối với dự án quan trọng quốc\r\n\ngia, các dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Thời gian lập báo cáo quyết\r\n\ntoán không quá 12 tháng đối với dự án quan trọng quốc gia và không quá 09 tháng\r\n\nvới dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách nhà nước tính từ ngày tổng nghiệm thu,\r\n\nbàn giao đưa dự án vào sử dụng. Thời gian kiểm toán không quá 06 tháng tính từ\r\n\nngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực. Thời gian kiểm tra không quá 03 tháng; Thời\r\n\ngian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 04 tháng tính từ ngày\r\n\ncơ quan chủ trì kiểm tra, thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư theo quy định của Thông tư này. \n\n2. Đối với dự án nhóm A khác: Thời\r\n\ngian lập báo cáo quyết toán không quá 09 tháng tính từ ngày tổng nghiệm thu,\r\n\nbàn giao dự án. Thời gian kiểm toán không quá 06 tháng tính từ ngày hợp đồng\r\n\nkiểm toán có hiệu lực. Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không\r\n\nquá 03 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này.\n\n3. Đối với dự án có tổng mức đầu\r\n\ntư dưới 1 tỷ đồng và hạng mục công trình độc lập: Thời gian lập báo cáo quyết toán\r\n\nkhông quá 03 tháng tính từ ngày nghiệm thu, bàn giao dự án. Thời gian kiểm toán\r\n\nbáo cáo quyết toán vốn đầu tư (nếu có) không quá 02 tháng tính từ ngày hợp đồng\r\n\nkiểm toán có hiệu lực. Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư không\r\n\nquá 02 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt\r\n\nquyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này.\n\n4. Đối với dự án còn lại: Thời gian\r\n\nlập báo cáo quyết toán không quá 06 tháng tính từ ngày nghiệm thu, bàn giao đưa\r\n\nvào sử dụng. Thời gian kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư (nếu có) không\r\n\nquá 04 tháng tính từ ngày hợp đồng kiểm toán có hiệu lực. Thời gian thẩm tra,\r\n\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư không quá 04 tháng tính từ ngày cơ quan chủ trì\r\n\nthẩm tra nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định của\r\n\nThông tư này.\n\nVIII. TRÁCH\r\n\nNHIỆM CỦA CHỦ ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ QUAN CÓ LIÊN QUAN:\n\n1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư: \n\n- Lập báo cáo quyết toán vốn đầu\r\n\ntư đầy đủ nội dung và đảm bảo thời gian quy định của Thông tư này.\n\n- Trình duyệt, quản lý hồ sơ quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số\r\n\nliệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ trình duyệt quyết toán vốn đầu\r\n\ntư.\n\n- Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan\r\n\nđến quyết toán vốn đầu tư theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra (kiểm tra, kiểm\r\n\ntoán).\n\n- Lựa chọn đơn vị kiểm toán, ký và\r\n\ntổ chức thực hiện hợp đồng kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định.\r\n\n- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt\r\n\nhại vật chất nếu gây lãng phí, thất thoát vốn đầu tư của dự án.\n\n- Cùng với nhà thầu, cá nhân, đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ cho dự án xử lý dứt điểm các vấn đề tồn tại trong quá trình\r\n\nquyết toán vốn đầu tư.\n\n- Thực hiện thu hồi đầy đủ số vốn\r\n\nđầu tư đã chi trả cho cá nhân, đơn vị sai so với chế độ quy định.\n\n2. Trách nhiệm của đơn vị nhận thầu\r\n\n(tư vấn, xây lắp, cung cấp thiết bị, cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ cho dự\r\n\nán):\n\n- Thực hiện quyết toán giá trị thực\r\n\nhiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định. \n\n- Cùng với chủ đầu tư xử lý dứt điểm\r\n\ncác vấn đề còn tồn tại theo hợp đồng đã ký kết. Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán\r\n\nthuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối\r\n\nvới số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho\r\n\nchủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư theo quy định.\n\n- Hoàn trả đầy đủ, kịp thời số vốn\r\n\nđầu tư mà chủ đầu tư đã chi trả sai so chế độ quy định.\n\n3. Trách nhiệm của cơ quan cấp vốn,\r\n\ncho vay, thanh toán vốn đầu tư: \n\n- Quản lý khoản kinh phí 5% chờ quyết\r\n\ntoán và tổ chức thanh toán theo quy định tại Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n30/01/2003 của Chính phủ.\n\n- Kiểm tra, đối chiếu, xác nhận vốn\r\n\nđầu tư đã cấp, cho vay và thanh toán đối với dự án đồng thời có nhận xét, đánh\r\n\ngiá, kiến nghị với cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư về quá\r\n\ntrình đầu tư của dự án theo Mẫu số 08/QTDA kèm theo Thông tư này. \n\n- Phối hợp với chủ đầu tư thu hồi\r\n\nsố vốn đã chi trả cho các cho cá nhân, đơn vị sai so chế độ quy định.\n\n4. Trách nhiệm của tổ chức kiểm toán\r\n\nđộc lập:\n\n- Thực hiện kiểm toán báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư của dự án trong phạm vi yêu cầu; đảm bảo khách quan, trung\r\n\nthực, chính xác; đảm bảo trình tự, nội dung, chất lượng và mức chi phí theo quy\r\n\nđịnh của Thông tư này. \n\n- Chịu trách nhiệm truớc pháp luật,\r\n\ntrước khách hàng và người sử dụng kết quả kiểm toán báo cáo quyết toán đã thực\r\n\nhiện. \n\nTrường hợp cơ quan kiểm toán vi phạm\r\n\nquy định của nhà nước về kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư, người có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt quyết toán có thể quyết định thu hồi một phần hay toàn bộ chi\r\n\nphí kiểm toán chủ đầu tư đã chi trả cho đơn vị kiểm toán tuỳ theo mức độ vi phạm.\n\n5. Trách nhiệm của cơ quan thẩm tra,\r\n\nphê duyệt quyết toán vốn đầu tư:\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc chủ\r\n\nđầu tư thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư kịp thời, đầy đủ nội dung biểu\r\n\nmẫu theo quy định.\n\n- Hướng dẫn chủ đầu tư giải quyết\r\n\ncác vướng mắc phát sinh trong quá trình quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định.\n\n- Chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề kết quả trực tiếp thẩm tra.\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, tạo điều kiện\r\n\npháp lý để chủ đầu tư thu hồi số vốn đã thanh toán cho các nhà thầu lớn hơn so\r\n\nvới vốn đầu tư được quyết toán. \n\n6. Trách nhiệm của thủ trưởng các\r\n\nBộ, Ngành, Địa phương, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư: \n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, các\r\n\nchủ đầu tư, các cơ quan thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán vốn\r\n\nđầu tư (lập, trình duyệt, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư) theo quy\r\n\nđịnh tại thông tư này.\n\n- Tổ chức kiểm tra theo quy định,\r\n\nchịu trách nhiệm về số liệu quyết toán đề nghị Bộ Tài chính thẩm tra phê duyệt\r\n\nđối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư và dự án nhóm A sử\r\n\ndụng vốn ngân sách nhà nước.\n\n- Bố trí đủ vốn để thanh toán cho\r\n\ndự án trong năm có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.\n\n- Đôn đốc, tạo điều kiện pháp lý\r\n\nđể chủ đầu tư thu hồi số vốn đầu tư đã chi trả sai so với chế độ quy định cho các\r\n\nnhà thầu, cá nhân, đơn vị cung cấp dịch vụ cho dự án. \n\n7. Trách nhiệm của cơ quan tài chính\r\n\ncác cấp:\n\nHướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các\r\n\ncơ quan đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự\r\n\nán hoàn thành theo quy định. Trường hợp phát hiện có sai sót trong công tác thẩm\r\n\ntra phê duyệt quyết toán, có quyền yêu cầu cấp phê duyệt quyết toán điều chỉnh\r\n\nlại cho đúng; đồng thời xử lý hoặc đề nghị xử lý vi phạm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nIX. CHẾ ĐỘ\r\n\nBÁO CÁO, KIỂM TRA: \n\n1. Chế độ báo cáo:\n\n1.1. Đối với dự án trung ương quản\r\n\nlý: \n\n- Chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo\r\n\ntình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ\r\n\n6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư và cơ quan chủ trì thẩm\r\n\ntra quyết toán theo Mẫu số 02/THQT kèm theo; chậm nhất vào ngày 10 tháng 7 đối\r\n\nvới báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15/01 năm sau đối với báo cáo năm.\n\n- Cơ quan chủ trì thẩm tra quyết\r\n\ntoán có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành\r\n\nthuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi cơ quan\r\n\nquản lý cấp trên; chậm nhất vào ngày 20/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và\r\n\nngày 31/01 năm sau đối với báo cáo năm.\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ, Tổng công ty 91 có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình quyết\r\n\ntoán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc phạm vi quản lý định kỳ 6 tháng,\r\n\nhàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi Bộ Tài chính; chậm nhất vào ngày 31/7 đối với\r\n\nbáo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15/02 năm sau đối với báo cáo năm.\n\n1.2. Đối với dự án địa phương quản\r\n\nlý: \n\n- Các chủ đầu tư, ban quản lý dự\r\n\nán có trách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc\r\n\nphạm vi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm gửi cơ quan cấp trên của chủ đầu tư\r\n\nvà cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán theo Mẫu số 02/THQT kèm theo; chậm nhất\r\n\nvào ngày 10 tháng 7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15/01 năm sau đối\r\n\nvới báo cáo năm.\n\n- Phòng Tài chính quận, huyện có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo tình hình quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc phạm\r\n\nvi quản lý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi Sở Tài chính; chậm\r\n\nnhất vào ngày 20/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 31/01 năm sau đối\r\n\nvới báo cáo năm.\n\n- Sở Tài chính vật giá có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành thuộc địa phương quản\r\n\nlý định kỳ 6 tháng, hàng năm theo Mẫu số 01/THQT gửi Bộ Tài chính; chậm nhất\r\n\nvào ngày 31/7 đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 15/02 năm sau đối với báo\r\n\ncáo năm.\n\n1.3. Bộ Tài chính có trách nhiệm\r\n\ntổng hợp tình hình quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành trong cả nước báo cáo\r\n\nChính phủ theo Mẫu số 01/THQT định kỳ 6 tháng, hàng năm; chậm nhất vào ngày 31/8\r\n\nđối với báo cáo 6 tháng đầu năm và ngày 28/02 năm sau đối với báo cáo năm.\n\n2. Kiểm tra xử lý vi phạm:\n\nCác cơ quan quản lý cấp trên, cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng thường xuyên kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện công tác quyết toán vốn đầu tư theo quy định của thông tư này để kịp thời\r\n\nuốn nắn và xử lý các vi phạm. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định về\r\n\nquyết toán vốn đầu tư gây lãng phí, thất thoát vốn, tài sản nhà nước phải bồi\r\n\nthường và bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy tố theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nPhần 3\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực sau 15 ngày\r\n\nkể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư hướng dẫn quyết toán vốn đầu tư\r\n\nsố 70/2000/TT-BTC ngày 17/7/2000 của Bộ Tài chính. \n\nNhà nước khuyến khích việc lập, thẩm\r\n\ntra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư theo quy định của Thông tư này đối với các\r\n\ndự án không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.\n\n\n\nNguyễn\r\n\n Công Nghiệp\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nHỆ\r\n\nTHỐNG MẪU BIỂUQUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯDỰ ÁN HOÀN THÀNH\n\nBan hành kèm theo Thông tư số 45/2003/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2003 cuả Bộ\r\n\nTài chính\n\nBÁO CÁO TỔNG HỢP QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH\n\nTên dự án:\n\nTên công trình, hạng mục công\r\n\ntrình:\n\nChủ đầu tư: \n\nCấp trên chủ đầu tư:\n\nCấp quyết định đầu tư: \n\nĐịa điểm xây dựng\n\nQuy mô công trình: Được duyệt: Thực\r\n\nhiện…..\n\nTổng mức đầu tư được duyệt:.................…\n\nThời gian khởi công - hoàn thành:\r\n\nĐược duyệt: Thực hiện…..\n\nI- NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ \n\nĐơn vị tính: đồng\n\n\n\nĐược\r\n\n duyệt\n\nThực\r\n\n hiện\n\nTăng(+),\r\n\n giảm (-) so được duyệt\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn Ngân sách Nhà nước\r\n\n - Vốn vay:\r\n\n + Vay trong nước\r\n\n + Vay nước ngoài \r\n\n - Vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\nII- CHI PHÍ ĐẦU TƯ \n\n1. Tổng hợp chi phí đầu tư đề nghị\r\n\nquyết toán: \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nTổng\r\n\n mức đầu tư được duyệt\n\nTổng\r\n\n dự toán được duyệt\n\nChi\r\n\n phí đầu tư đề nghị quyết toán\n\nTăng(+),\r\n\n giảm (-) so dự toán được duyệt\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây lắp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThiết bị\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKhác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nDự phòng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Chi tiết chi phí đầu tư đề nghị\r\n\nquyết toán:\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung chi phí\n\nChi\r\n\n phí đầu tư đề nghị quyết toán (đồng)\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nGồm\n\n\n\n\n\n\n\nHợp\r\n\n đồng trọn gói\n\nHợp\r\n\n đồng có điều chỉnh giá\n\nChỉ\r\n\n định thầu\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây lắp:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThiết bị:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChi phí khác:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII. CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ DUYỆT\r\n\nBỎ KHÔNG TÍNH VÀO GIÁ TRỊ TÀI SẢN HÌNH THÀNH QUA ĐẦU TƯ\n\nIV. GIÁ TRỊ TÀI SẢN HÌNH THÀNH\r\n\nQUA ĐẦU TƯ:\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n tài sản\n\nGiá\r\n\n trị tài sản (đồng)\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n tế \n\nGiá\r\n\n quy đổi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n-\n\nTài sản cố định\n\n\n\n\n\n-\n\nTài sản lưu động\n\n\n\n\n\nIV. THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT\r\n\nTOÁN \n\n1. Tình hình thực hiện dự án:\n\n- Thuận lợi, khó khăn trong quá trình\r\n\nthực hiện dự án\n\n- Những thay đổi nội dung của dự\r\n\nán so quyết định đầu tư được duyệt.:\n\n+ Quy mô, kết cấu công trình, hình\r\n\nthức quản lý dự án, thay đổi Chủ đầu tư, hình thức lựa chọn nhà thầu, nguồn vốn\r\n\nđầu tư, tổng mức vốn đầu tư\n\n+ Những thay đổi về thiết kế kỹ thuật,\r\n\ntổng dự toán được duyệt\n\n+ Thay đổi về hình thức lựa chọn\r\n\nnhà thầu so chủ trương được duyệt\n\n2. Nhận xét, đánh giá quá trình thực\r\n\nhiện dự án:\n\n- Chấp hành trình tự thủ tục quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng của nhà nước\n\n- Công tác quản lý tiền vốn , tài\r\n\nsản trong quá trình đầu tư\n\n3. Kiến nghị:\n\n.......,Ngày...\r\n\ntháng... năm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nCÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ CÓ LIÊN QUAN\n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nKý\r\n\n hiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản\n\nCơ\r\n\n quan ban hành\n\nTổng\r\n\n giá trị được duyệt (nếu có)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nTÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẦU TƯ QUA CÁC NĂM\n\nSTT\n\nNăm\n\nKế\r\n\n hoạch\n\nVốn\r\n\n đầu tư thực hiện\n\nVốn\r\n\n đầu tư quy đổi\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nChia\r\n\n ra\n\nTổng\r\n\n số\n\nChia\r\n\n ra\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nChi\r\n\n phí khác\n\n\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nChi\r\n\n phí khác\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nMẫu số: 04/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nQUYẾT TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN THEO\r\n\nCÔNG TRÌNH, HẠNG MỤC HOÀN THÀNH\n\nĐơn vị: đồng\n\nTên\r\n\n công trình (hạng mục công trình)\n\nDự\r\n\n toán được duyệt\n\nChi\r\n\n phí đầu tư đề nghị quyết toán\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số \n\nGồm\n\n\n\n\n\n\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nChi\r\n\n phí khác trực tiếp\n\nChi\r\n\n phí khác phân bổ\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Công trình (HMCT)\n\n- Công trình (HMCT)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....,\r\n\nNgày... tháng... năm...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nTÀI SẢN CỐ ĐỊNH MỚI TĂNG\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n và ký hiệu TSCĐ\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n đơn vị\n\nTổng\r\n\n nguyên giá\n\nNgày\r\n\n tháng năm đưa TSCĐ vào sử dụng\n\nNguồn\r\n\n vốn đầu tư\n\nĐơn\r\n\n vị tiếp nhận sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n............\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....,\r\n\nNgày... tháng... năm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 06/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài\r\n\nchính\n\nTÀI SẢN LƯU ĐỘNG BÀN GIAO\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nSTT\n\nDanh\r\n\n mục\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nSố\r\n\n lượng\n\nGiá\r\n\n đơn vị \n\nGiá\r\n\n trị\n\nĐơn\r\n\n vị tiếp nhận sử dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n......, Ngày... tháng...\r\n\nnăm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 07/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nTÌNH HÌNH THANH TOÁN VÀ CÔNG NỢ CỦA DỰ ÁN\n\n(Tính đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán)\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n cá nhân, đơn vị thực hiện\n\nNội\r\n\n dung công việc, hợp đồng thực hiện\n\nGiá\r\n\n trị thực hiện được A-B chấp nhận thanh toán\n\nĐã\r\n\n chi trả \n\nCông\r\n\n nợ còn tồn đến ngày khoá sổ lập báo cáo quyết toán\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPhải\r\n\n trả\n\nPhải\r\n\n thu\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐơn vị A:\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐơn vị B:\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n....,\r\n\nNgày... tháng... năm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số 08/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nNguồn:.....................................................\n\n1. Tên dự án:.\n\n2. Chủ đầu tư:\n\n3. Cơ quan cấp trên của Chủ đầu\r\n\ntư\n\n4. Tên cơ quan cho vay, thanh\r\n\ntoán \n\nA-TÌNH HÌNH CẤP VỐN, CHO VAY,\r\n\nTHANH TOÁN:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nTổng\r\n\n số\n\nGồm\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n\n\n\n\nXây\r\n\n lắp\n\nThiết\r\n\n bị\n\nKhác\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\nI.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay,\r\n\n thanh toán từ khởi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Chi tiết số vốn đã cấp, cho\r\n\n vay, thanh toán hàng năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII.\n\nSố liệu của cơ quan cấp, cho\r\n\n vay, thanh toán\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n- Luỹ kế số vốn đã cấp, cho vay,\r\n\n thanh toán từ khởi công\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n- Chi tiết số vốn đã cấp, cho\r\n\n vay, thanh toán hàng năm.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII.\n\nChênh lệch \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGiải thích nguyên nhân chênh lệch\r\n\n(Tăng?, giảm?)\n\nB- NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ:\n\n1. Nhận xét: \n\n- Chấp hành trình tự thủ tục quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng\n\n- Chấp hành chế độ quản lý tài chính\r\n\nđầu tư\n\n2. Kết quả kiểm soát qua quá trình\r\n\ncấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư thực hiện dự án:\n\n3. Kiến nghị: về nguồn vốn đầu tư\r\n\nvà chi phí đầu tư đề nghị quyết toán thuộc phạm vi quản lý.\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm....\n\nChủ đầu tư\n\nNgày...\r\n\n tháng... năm....\n\nCơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nPhụ\r\n\n trách kế toán\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu,ghi rõ họ tên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMẫu số: 09/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nBáo cáo quyết toán vốn đầu tư\r\n\nhoàn thành\n\nCủa\r\n\nDự án:..............................\r\n\n( Dùng cho dự án Quy hoạch và Chuẩn bị đầu tư)\n\nI-VĂN BẢN PHÁP LÝ \n\nSTT\n\nTên\r\n\n văn bản\n\nKý\r\n\n kiệu văn bản; ngày tháng năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n cơ quan duyệt\n\nTổng\r\n\n giá trị phê duyệt (nếu có)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\n- Chủ trương lập quy hoạch hoặc\r\n\n chuẩn bị đầu tư dự án\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Văn bản phê duyệt đề cương (đối\r\n\n với dự án quy hoạch)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Văn bản phê duyệt dự toán\r\n\n chi phí\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyết định phê duyệt quy hoạch\r\n\n (đối với dự án quy hoạch)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Quyết định phê duyệt huỷ bỏ dự\r\n\n án\n\n……..\n\n\n\n\n\n\n\nII. THỰC HIỆN ĐẦU TƯ\n\n1. Nguồn vốn đầu tư \n\nĐơn vị tính: đồng\n\nNguồn\r\n\n vốn đầu tư\n\nĐược\r\n\n duyệt\n\nThực\r\n\n hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn NSNN\n\n\n\n\n\n\n\n- Vốn vay\n\n\n\n\n\n\n\n-Vốn khác\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n\n\n\n\n\n\n2. Vốn đầu tư đề nghị quyết toán:\n\nĐơn vị tính: đồng\n\nNội\r\n\n dung chi phí \n\nTổng\r\n\n dự toán được duyệt\n\nChi\r\n\n phí đầu tư đề nghị quyết toán\n\nTăng\r\n\n (+) \n\nGiảm\r\n\n (-)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n\n\n.............................\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Số lượng, giá trị TSCĐ mới tăng\r\n\nvà TSLĐ hình thành qua đầu tư, chi tiết từng nhóm, loại tài sản, tên đơn vị\r\n\ntiếp nhận quản lý và sử dụng tài sản (nếu có):\n\nIII - THUYẾT MINH BÁO CÁO QUYẾT\r\n\nTOÁN \n\n1. Tình hình thực hiện:\n\n- Thuận lợi, khó khăn \n\n- Những thay đổi nội dung của dự\r\n\nán so chủ trương được duyệt.\n\n2. Nhận xét, đánh giá quá trình thực\r\n\nhiện dự án:\n\n- Chấp hành trình tự thủ tục quản\r\n\nlý đầu tư và xây dựng của nhà nước\n\n- Công tác quản lý vốn và tài sản\r\n\ntrong quá trình đầu tư\n\n3. Kiến nghị:\n\n- Kiến nghị về việc giải quyết các\r\n\nvướng mắc, tồn tại của dự án\n\n- Kiến nghị khác \n\nNgày...\r\n\ntháng... năm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu số: 10/QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nCơ\r\n\n quan phê duyệt\n\nSố:.................\n\nCộng\r\n\n hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\n\n...., ngày.... tháng...\r\n\nnăm...\n\nQUYẾT ĐỊNH CỦA .....\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH\n\n...(NGƯỜI\r\n\nCÓ THẨM QUYỀN PHÊ DUYỆT)\n\nCăn cứ: ....................\n\nQuyết định\n\nĐiều 1: Phê duyệt quyết toán\r\n\nvốn đầu tư hoàn thành:\n\n- Tên dự án:\n\n- Tên công trình, hạng mục công\r\n\ntrình:\n\n- Chủ đầu tư\n\n- Địa điểm xây dựng: \n\n- Thời gian khởi công, hoàn thành\r\n\n(thực tế)\n\nĐiều 2: Kết quả đầu tư:\n\n1. Nguồn vốn đầu tư: \n\nĐơn vị: Đồng\n\nNguồn\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n- Vốn ngân sách nhà nước\n\n\n\n\n\n- Vốn vay:\n\n+ Vay trong nước\n\n+ Vay nước ngoài\n\n\n\n\n\n- Vốn khác\n\n\n\n\n\nChú thích (1): Tính đến ngày khóa\r\n\nsổ lập báo cáo quyết toán\n\n1. Chi phí đầu tư: \n\nĐơn vị: Đồng\n\nNội\r\n\n dung\n\n1\n\n2\n\n3\n\nTổng\r\n\n số\n\n\n\n\n\n- Xây lắp\n\n\n\n\n\n- Thiết bị\n\n\n\n\n\n- Chi phí khác\n\n\n\n\n\n3. Chi phí đầu tư được phép không\r\n\ntính vào giá trị tài sản:\n\n4. Giá trị tài sản hình thành qua\r\n\nđầu tư: \n\nĐơn vị: Đồng \n\nNội\r\n\n dung\n\nCông\r\n\n trình (HMCT) thuộc chủ đầu tư quản lý\n\nCông\r\n\n trình (HMCT) giao đơn vị khác quản lý\n\n\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\nThực\r\n\n tế\n\nQuy\r\n\n đổi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. Tài sản cố định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Tài sản lưu động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của chủ\r\n\nđầu tư và các đơn vị liên quan:\n\n1. Trách nhiệm của Chủ đầu tư:\n\n- Được phép tất toán nguồn và chi\r\n\nphí đầu tư công trình là:\n\nNguồn\r\n\n vốn\n\nSố\r\n\n tiền\n\nGhi\r\n\n chú \n\n1\n\n2\n\n3\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n- Vốn ngân sách\n\n\n\n\n\n- Vốn vay:\r\n\n + Vay trong nước\r\n\n + Vay nước ngoài\n\n\n\n\n\n- Vốn khác\n\n\n\n\n\n- Tổng các khoản công nợ tính đến\r\n\nngày... tháng.... năm...... là:\n\nTổng nợ phải thu:\n\nTổng nợ phải trả:\n\nChi tiết các khoản công nợ theo phụ\r\n\nlục số:....... kèm theo.\n\n2. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận\r\n\ntài sản: \n\nĐược phép ghi tăng tài sản: \n\nTên đơn vị tiếp nhận tài sản\n\nTài\r\n\n sản cố định (đồng)\n\nTài\r\n\n sản lưu động (đồng)\n\nChi\r\n\n tiết theo nguồn vốn\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.....................\n\n3. Trách nhiệm của các đơn vị ,\r\n\ncơ quan có liên quan:\n\n4. Các nghiệp vụ thanh toán khác\r\n\n(nếu có)\n\nĐiều 4: Thực hiện:………….\n\nNgười\r\n\n có thẩm quyền phê duyệt quyết toán\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nPHỤ LỤC SỐ 01- QTDA\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài\r\n\nchính\n\nHƯỚNG DẪN LẬP BIỂU QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ \n\nI- Mẫu số 01/QTDA: \n\n1- Phần I: Nguồn vốn đầu tư: Phản\r\n\nánh tình hình tiếp nhận, quản lý nguồn vốn đầu tư dự án (công trình, hạng mục\r\n\ncông trình) theo từng loại nguồn vốn. Cụ thể:\n\nCột 1: Phản ánh đầy đủ từng loại\r\n\nnguồn vốn tham gia đầu tư dự án.\n\n- Vốn ngân sách nhà nước bao\r\n\ngồm: nguồn vốn ngân sách nhà nước đầu tư; nguồn vốn của Chính Phủ Việt Nam vay nợ, nhận viện trợ từ nước ngoài để đầu tư cho dự án. \n\n- Vốn vay: \n\n+ Vay ngoài nước: Phản ánh số vốn\r\n\ndo chủ đầu tư trực tiếp vay tổ chức, cá nhân ở nước ngoài để đầu tư..\n\n+ Vay trong nước: Phản ánh số vốn\r\n\ndo chủ đầu tư trực tiếp vay các tổ chức, cá nhân trong nước.\n\n- Vốn khác: Các nguồn vốn ngoài các\r\n\nnguồn nêu trên.\n\nCột 2: Phản ánh nguồn vốn đầu tư\r\n\ncho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong Quyết định đầu tư dự án.\n\nCột 3: Phản ánh nguồn vốn thực tế\r\n\nđầu tư cho dự án tính đến thời điểm khoá sổ lập báo cáo quyết toán.\n\n2. Phần II - Chi phí đầu tư:\n\na- Điểm 1- Tổng hợp chi phí đầu tư\r\n\nđề nghị quyết toán:\n\n- Cột 3: Ghi giá trị tổng mức đầu\r\n\ntư dự án được cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định đầu tư dự án hoặc quyết\r\n\nđịnh điều chỉnh tổng mức đầu tư của dự án.\n\n- Cột 4: Ghi giá trị tổng dự toán\r\n\nđược cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc quyết\r\n\nđịnh phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán.\n\n- Cột 5: Ghi chi phí đầu tư dự\r\n\nán (công trình, hạng mục công trình) hoàn thành chủ đầu tư đề nghị quyết toán.\n\nb- Điểm 2: Chi tiết chi phí đầu tư\r\n\nđề nghị quyết toán\n\nPhần này nêu chi tiết chi phí đầu\r\n\ntư thực hiện đề nghị quyết toán theo từng hình thức thực hiện hợp đồng (trọn\r\n\ngói, điều chỉnh giá, chỉ định thầu và chi tiết cơ cấu chi phí đầu tư.\n\n3- Phần III- Chi phí đầu tư đề nghị\r\n\nduyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư: Phản ánh toàn bộ\r\n\nnhững khoản đã chi phí nhưng do nguyên nhân khách quan: thiên tai (bão, lụt,\r\n\ncháy nổ),... làm thiệt hại, được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép\r\n\nduyệt bỏ không tính vào giá trị tài sản hình thành qua đầu tư.\n\n4- Phần IV- Giá trị tài sản hình\r\n\nthành qua đầu tư: \n\nCột 3: Phản ánh giá trị của tài sản\r\n\ntheo thực tế chi phí.\n\nCột 4: Phản ánh giá trị của tài sản\r\n\ntheo giá quy đổi tính đến thời điểm bàn giao tài sản cho sản xuất, sử dụng.\n\nII- Mẫu số 02/ QTDA: Phản ánh các\r\n\nvăn bản liên quan đến chủ trương thực hiện đầu tư, chi phí đầu tư chủ đầu tư đề\r\n\nnghị quyết toán.\n\n- Cột 5: Ghi tổng giá trị được duyệt\r\n\ntrong các văn bản phê duyệt. Như Tổng mức đầu tư, tổng dự toán , dự toán, tổng\r\n\ngiá trị của gói thầu...\n\nIII- Mẫu số 03/ QTDA: Phản ánh tình\r\n\nhình giải ngân vốn đầu tư qua các năm làm cơ sở quy đổi vốn đầu tư quyết toán\r\n\ncông trình.\n\nIV- Mẫu số 04 / QTDA: phản\r\n\nánh chi phí đầu tư đã thực hiện đề nghị quyết toán của từng công trình (hạng mục\r\n\ncông trình) trong trường hợp dự án có từ hai công trình (hạng mục công trình)\r\n\ntrở lên.\n\n- Cột 6: Các chi phí khác liên quan\r\n\ntrực tiếp cho công trình,hạng mục công trình nào thì đưa vào công trình,hạng\r\n\nmục công trình đó.\n\nCột 7: Các chi phí khác phân bổ cho\r\n\ncông trình,hạng mục công trình theo nguyên tắc phân bổ sau:\n\n- Các chi phí về thuế sử dụng đất,\r\n\nchi đền bù, chi phí phá và tháo dỡ dỡ vật kiến trúc, chi san lấp mặt bằng, thu\r\n\ndọn mặt bằng, chi khảo sát, thiết kế kỹ thuật xây dựng: chỉ tính phân bổ cho\r\n\ncông trình (hạng mục công trình) liên quan theo tỷ trọng vốn xây lắp hoàn\r\n\nthành.\n\n- Chi phí chạy thử không tải, có\r\n\ntải: chỉ tính, phân bổ cho các công trình, hạng mục công trình có máy móc thiết\r\n\nbị liên quan đến dây chuyền sản xuất theo tỷ lệ vốn thiết bị và chi phí lắp đặt\r\n\nthiết bị.\n\n- Các chi phí chung liên quan đến\r\n\ntất cả các công trình, hạng mục công trình phân bổ cho các công trình, hạng mục\r\n\ncông trình theo tỷ lệ vốn xây lắp và thiết bị hoàn thành .\n\nV- Mẫu số 05/ QTDA: Phản ánh toàn\r\n\nbộ tài sản hình thành qua đầu tư cả về số lượng, nguyên giá và và theo giá quy\r\n\nđổi; chi tiết theo từng, tên đơn vị tiếp nhận tài sản bàn giao.\n\nVI- Mẫu số 06/ QTDA: Phản ánh toàn\r\n\nbộ tài sản lưu động bàn giao cho sản xuất sử dụng khi công trình ( hạng mục\r\n\ncông trình hoàn thành) về số lượng, đơn giá theo chi phí thực tế và theo giá\r\n\nquy đổi; chi tiết tên đơn vị tiếp nhận tài sản bàn giao.\n\nVII- Mẫu số 07/ QTDA: Phản ánh giá\r\n\ntrị thực hiện, tình hình thanh toán và công nợ của dự án; chi tiết theo từng cá\r\n\nnhân, đơn vị tham gia thực hiện dự án tính từ khi thực hiện hợp đồng đến thời\r\n\nđiểm khoá sổ lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư của dự án.\n\nVIII- Biểu 08/ QTDA: Lập riêng từng\r\n\nbảng đối chiếu xác nhận cho từng nguồn vốn đầu tư, cho từng cơ quan cấp vốn,\r\n\ncho vay, thanh toán vốn đầu tư của dự án.\n\nIX- Mẫu số 09/QTDA: Mẫu này áp dụng\r\n\ncho các dự án quy hoạch và chi phí chuẩn bị đầu tư được huỷ bỏ theo quyết định\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền: Cách ghi tương tự như Mẫu số 01/QTDA nêu trên.\n\nX- Mẫu số 10/QTDA: \n\nĐiều 2- Kết quả đầu tư:\n\nĐiểm 1- Nguồn vốn đầu tư: \n\nCột 2: Phản ánh các nguồn vốn đầu\r\n\ntư cho dự án được cấp có thẩm quyền duyệt tại Quyết định đầu tư dự án ( hoặc\r\n\nQuyết định phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư)\n\nCột 3: Ghi nguồn vốn thực tế đầu\r\n\ntư cho dự án được phê duyệt\n\nĐiểm 2- Chi phí đầu tư:\n\n- Cột 2: Ghi giá trị tổng dự toán\r\n\nđược cấp có thẩm quyền duyệt trong quyết định phê duyệt tổng dự toán hoặc quyết\r\n\nđịnh phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán.\n\n- Cột 3: Ghi chi phí đầu tư được\r\n\nquyết toán.\n\nĐiểm 3- Phản ánh giá trị tài sản\r\n\nhình thành qua đầu tư theo giá trị được phê duyệt; có bản chi tiết giá trị tài sản\r\n\ntheo công trình do chủ đầu tư quản lý sử dụng hay giao cho cơ quan, đơn vị khác\r\n\nquản lý sử dụng theo thực tế chi phí và theo giá quy đổi kèm theo.\n\nĐiều 3- Trách nhiệm của chủ đầu tư\r\n\nvà các đơn vị liên quan\n\n1- Trách nhiệm của chủ đầu tư: Nêu\r\n\ntrách nhiệm của chủ đầu tư được phép tất toán nguồn, chi phí đầu tư cho công\r\n\ntrình và thanh toán các khoản công nợ theo giá trị quyết toán vốn đầu tư được\r\n\nphê duyệt (giá trị quyết toán vốn đầu tư hoàn thành theo thực tế).\n\n2- Trách nhiệm các đơn vị liên\r\n\nquan:\n\nĐối với cơ quan đơn vị được tiếp\r\n\nnhận tài sản hình thành qua đầu tư: Nêu rõ tên từng cơ quan đơn vị được tiếp nhận\r\n\ntài sản có trách nhiệm ghi tăng vốn và tài sản theo giá trị được duyệt theo giá\r\n\nquy đổi tính đến ngày được tiếp nhận bàn giao (chi tiết rõ giá trị từng tài\r\n\nsản, nhóm loại tài sản).\n\nMẪU\r\n\n BIỂU BÁO CÁO\r\n\n TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ\r\n\n DỰ ÁN HOÀN THÀNH\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Thông tư số 45/2003/TT-BTC \r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2003 cuả Bộ Tài chính\n\nMẫu số 01/THQT\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nTên đơn vị báo cáo:\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ \r\n\nDỰ ÁN HOÀN THÀNH....\n\nCủa..................\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n dự án \n\nTổng\r\n\n số dự án\n\nGiá\r\n\n trị đề nghị quyết toán\n\nGiá\r\n\n trị quyết toán được duyệt\n\nChênh\r\n\n lệch\n\nTỷ\r\n\n lệ\n\n(%)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n số\n\nNguồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNSNN\n\nVay\r\n\n tín dụng NN\n\nKhác\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\r\n\n \n\n10\n\nI\n\nTrong kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nLuỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB- DỰ ÁN HOÀN THÀNH Đà NỘP BÁO CÁO\r\n\nCHƯA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN\n\nSTT\n\nNhóm\r\n\n dự án\n\nTổng\r\n\n số \n\ndự\r\n\n án\n\nTổng\r\n\n dự toán\n\nđược\r\n\n duyệt\n\nTổng\r\n\n giá trị quyết toán\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án nhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án nhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án nhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nC- TỔNG SỐ DỰ ÁN Đà HOÀN THÀNH CHƯA\r\n\nTRÌNH DUYỆT QUẾT TOÁN: \n\nTrong đó:nhóm A:…, nhóm B:…., nhóm\r\n\nC:……\n\nD- NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ\r\n\nVỀ CÔNG TÁC QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ HOÀN THÀNH (THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ)\n\nNgày...\r\n\ntháng... năm....\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nThủ\r\n\n trưởng đơn vị\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nMẫu số 01/THQT\n\nBan hành kèm theo TT số: 45/2003/TT-BTC ngày 15/5/2003 của Bộ Tài chính\n\nTên đơn vị báo cáo:........\n\nBÁO CÁO TÌNH HÌNH QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ QUÝ ( NĂM)\r\n\nCủa..............................\n\nA- DỰ ÁN HOÀN THÀNH Đà TRÌNH DUYỆT\r\n\nQUYẾT TOÁN \n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nTên\r\n\n dự án \n\nTổng\r\n\n dự toán được duyệt \n\nTổng\r\n\n giá trị đề nghị quyết toán\n\nCơ\r\n\n quan nhận báo cáo\n\nNgày\r\n\n nộp\n\n1\n\n2\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n..........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n.........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB- DỰ ÁN Đà HOÀN THÀNH CHƯA TRÌNH\r\n\nDUYỆT QUYẾT TOÁN \n\nSTT\n\nTện\r\n\n dự án (công trình, HMCT)\n\nNgày\r\n\n dự án hoàn thanh\n\nTổng\r\n\n dự toán được duyệt\n\nNguyên\r\n\n nhân chưa lập, nộp báo cáo\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n\n\nTổng số\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDự án nhóm A\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...............\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nDự án nhóm B\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...............\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nDự án nhóm C\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n...................\n\n\n\n\n\n\n\nC- KIẾN NGHỊ\n\n.....,\r\n\nNgày... tháng... năm...\n\nNgười\r\n\n lập biểu\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nKế\r\n\n toán trưởng \n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\nChủ\r\n\n đầu tư\n\n(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\n\n\n", + "id": 105010 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105011.json b/contexts/context_105011.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57ded9240751a438693081dcb9ff73e863e5dfcf --- /dev/null +++ b/contexts/context_105011.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Chi-thi-06-2009-CT-UBND-nghiem-cam-hanh-vi-huy-diet-trong-khai-thac-thuy-san-noi-dia-Dak-Lak-229952.aspx", + "name": "Chi-thi-06-2009-CT-UBND-nghiem-cam-hanh-vi-huy-diet-trong-khai-thac-thuy-san-noi-dia-Dak-Lak-229952", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/CT-UBND\n\nBuôn\r\n\n Ma Thuột, ngày 05 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC NGHIÊM CẤM HÀNH VI HỦY DIỆT TRONG KHAI THÁC THỦY SẢN NỘI ĐỊA\n\nTrong thời gian qua, Chính quyền địa\r\n\nphương các cấp và các cơ quan chức năng đã tập trung chỉ đạo thực hiện nhiều\r\n\nbiện pháp để ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác thủy sản trái quy định\r\n\npháp luật (xung điện, ngư cụ không đúng quy định, vật liệu nổ, chất độc ...).\r\n\nTuy nhiên, nạn dùng vật liệu nổ, ngư cụ không đúng quy định, chất\r\n\nđộc đánh bắt thủy sản vẫn còn tái diễn, tình trạng dùng xung điện để đánh bắt thủy sản ở ao, hồ, đầm, sông suối, đồng ruộng, phá hoại môi\r\n\ntrường sinh thái làm cạn kiệt nguồn lợi thủy sản có chiều hướng gia tăng.\n\nĐể khắc phục\r\n\ntình trạng trên nhằm bảo vệ môi trường, tạo tính bền vững ổn định nguồn lợi trong\r\n\nhoạt động khai thác thủy sản, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Chỉ thị:\n\n1. Nghiêm cấm mọi tổ chức, cá nhân có\r\n\nhành vi sử dụng vật liệu nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ không đúng quy định\r\n\ntheo Thông tư 02/2006/TT-BTS ngày 20/3/2006 của Bộ Thủy sản (nay là Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 59/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh một số ngành,\r\n\nnghề thủy sản.\n\n2. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an\r\n\ntỉnh, Sở Công thương có biện pháp quản lý nghiêm ngặt các nguồn thuốc nổ, kíp\r\n\nnổ, dây cháy chậm, chất độc theo đúng quy định của pháp luật; kiên quyết không\r\n\nđể rò rỉ, thất thoát\r\n\nra ngoài thị trường dưới mọi hình thức các loại vật liệu này.\n\n3. Sở Công thương, Công an tỉnh và\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn áp dụng ngay các biện pháp nghiệp vụ để điều tra nắm chắc và xử lý\r\n\nnghiêm các đối tượng: Buôn bán, tàng trữ vật liệu nổ, các đối tượng dùng xung\r\n\nđiện, ngư cụ không đúng quy định, chất độc để đánh bắt thủy sản. Cần phân loại những nhóm đối tượng này để có biện pháp giáo dục, tuyên\r\n\ntruyền, chuyển đổi nghề nghiệp.\n\n4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì và phối hợp với Công an\r\n\ntỉnh, Bộ đội Biên phòng, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan ban\r\n\nngành tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm đối với thuyền ra vào sông, suối, ao\r\n\nhồ có tàng trữ, sử dụng vật liệu nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ không đúng quy\r\n\nđịnh để khai thác thủy sản.\n\n5. Các Sở: Thông tin và Truyền thông,\r\n\nTư pháp, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Đắk Lắk phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo công tác thông tin, tuyên truyền sâu\r\n\nrộng trong nhân dân, quán triệt Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của\r\n\nChính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và\r\n\nThông tư 02/2008/TT-BNN ngày 08/01/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn hướng dẫn thực hiện Nghị định số 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 của Chính\r\n\nphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản và Nghị định\r\n\nsố 154/2006/NĐ-CP ngày 27/12/2006 sửa đổi, bổ sung Điều 17 Nghị định số 128/2005/NĐ-CP;\r\n\ncoi đây là nhiệm vụ quan trọng thường xuyên, nhằm hạn chế và tiến đến chấm dứt\r\n\nviệc sử dụng vật liệu nổ, xung điện, ngư cụ không đúng theo quy định và chất\r\n\nđộc để khai thác thủy sản.\n\n6. Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ\r\n\nchức tuyên truyền, giáo dục cho người dân đánh bắt thủy sản nhận thức được tác\r\n\nhại trước mắt cũng như lâu dài của việc sử dụng vật liệu nổ, xung điện, sử dụng\r\n\nchất độc, ngư cụ không đúng quy định trong đánh bắt thủy sản trên sông suối, ao\r\n\nhồ. Vận động các đối tượng có liên quan đến hoạt động khai thác thủy sản cam\r\n\nkết, chấm dứt việc sử dụng vật liệu nổ, xung điện, chất độc, ngư cụ không đúng\r\n\nquy định để thực hiện khai thác thủy sản.\n\n7. Sở Tài chính có trách nhiệm cân\r\n\nđối kinh phí hàng năm cho công tác tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục và kiểm\r\n\ntra các hoạt động khai thác thủy sản bằng\r\n\nvật liệu nổ, xung điện, chất độc và ngư cụ không đúng quy định.\n\nNhận được Chỉ thị này yêu cầu Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, Ban ngành của tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo kết quả về Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25 của tháng 5 và tháng 11 để\r\n\ntổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\n\n- Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Các Sở: NN&PTNT, CT, TC, TP, TT-TT;\n\n- Công an tỉnh;\n\n- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh;\n\n- UBMTTQVN tỉnh;\n\n- Đài PT-TH tỉnh, Báo Đắk Lắk;\n\n- UBND các huyện, thành phố, thị xã;\n\n- Công báo tỉnh;\n\n- UBND các xã, phường, thị trấn;\n\n- Lưu: VT, NLN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Dhăm Ênuôl\n\n", + "id": 105011 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105012.json b/contexts/context_105012.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f1edc6963b70b3091cb43c971a968f83e5a1a2b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105012.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-06-2016-QD-UBND-tham-quyen-quan-ly-to-chuc-bo-may-cac-co-quan-Yen-Bai-302247.aspx", + "name": "Quyet-dinh-06-2016-QD-UBND-tham-quyen-quan-ly-to-chuc-bo-may-cac-co-quan-Yen-Bai-302247", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2016/QĐ-UBND\n\nYên Bái, ngày\r\n\n 01 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN\r\n\nBÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04\r\n\ntháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng\r\n\n8 năm 2006 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải\r\n\nthể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Quyết định số 181/2005/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về phân loại, xếp hạng các tổ chức sự\r\n\nnghiệp, dịch vụ công lập;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các\r\n\nquy định về quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với Quy định này đều\r\n\nđược bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn\r\n\nphòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (3 bản);\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Thị Thanh Trà\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC\r\n\nHÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2016 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản lý tổ chức bộ máy\r\n\ncác cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước gồm:\n\na) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh (sau đây gọi chung là Sở, ban,\r\n\nngành);\n\nb) Các Ban, Chi cục và các tổ chức hành chính\r\n\ntương đương trực thuộc Sở (sau đây gọi chung là Chi cục);\n\nc) Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Phòng cấp huyện);\n\nd) Các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước khác\r\n\nđược cấp có thẩm quyền thành lập.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập gồm:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh);\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban,\r\n\nngành;\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập cấp tỉnh;\n\nd) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục;\n\nđ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Sở;\n\ne) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập cấp huyện);\n\ng) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Phòng cấp\r\n\nhuyện;\n\nh) Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập cấp huyện.\n\n3. Các Ban chỉ đạo, Hội đồng tư vấn, Tổ công\r\n\ntác, Tổ giúp việc và các tổ chức kiêm nghiệm khác (sau đây gọi chung là các Tổ\r\n\nchức tư vấn, phối hợp liên ngành) cũng áp dụng theo quy định này.\n\nĐiều 3. Nội dung quản lý\n\n1. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các cơ quan,\r\n\ntổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n2. Quy định, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Thành lập, tổ chức lại, giải thể các Tổ chức\r\n\ntư vấn, phối hợp liên ngành.\n\n4. Phân loại, xếp hạng các tổ chức hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc quản lý\n\n1. Công tác quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan,\r\n\ntổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh phải thực hiện\r\n\ntheo các Nghị quyết của Đảng, các văn bản pháp luật của nhà nước hiện hành, Nghị\r\n\nđịnh của Chính phủ và văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương. Tuân thủ\r\n\nsự lãnh đạo của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nsự quản lý điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đảm bảo nguyên tắc tập trung dân\r\n\nchủ, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị.\n\n2. Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý về tổ\r\n\nchức bộ máy các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa\r\n\nbàn tỉnh đồng thời thực hiện phân cấp một số nhiệm vụ cho Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện\r\n\ntheo nguyên tắc: Nâng cao tính chủ động, tinh thần trách nhiệm của thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị, địa phương nhưng không làm ảnh hưởng đến kế hoạch chung của tỉnh.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhác có liên quan khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, giao quyền quyết định\r\n\ncác vấn đề về tổ chức bộ máy phải nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của\r\n\npháp luật về lĩnh vực tổ chức nhà nước; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ\r\n\nquan cấp trên về các quyết định của mình.\n\nCác nội dung không thuộc thẩm quyền được phân cấp\r\n\nquy định tại văn bản này, phải làm đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo quy định của pháp\r\n\nluật để trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n4. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung đã phân cấp cho\r\n\ncác cơ quan, đơn vị tại Quy định này.\n\n5. Những nội dung phải có ý kiến thoả thuận của\r\n\ncác cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định chỉ được\r\n\nquyết định sau khi có ý kiến thoả thuận bằng văn bản của các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nTrường hợp không đạt được sự thống nhất về nội\r\n\ndung thoả thuận thì các cơ quan, đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.\n\n6. Quyết định của các cơ quan, đơn vị trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác tổ chức bộ máy gửi\r\n\n01 bản về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng hợp chung.\n\n7. Thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp\r\n\ncó trách nhiệm tiến hành thanh tra, kiểm tra về công tác tổ chức bộ máy của cơ\r\n\nquan, đơn vị cấp dưới.\n\nKhi phát hiện các quyết định về công tác tổ chức\r\n\nbộ máy của cấp dưới trái với quy định của pháp luật hoặc không đúng thẩm quyền\r\n\ntheo quy định tại văn bản này thì có quyền yêu cầu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp\r\n\ndưới thu hồi hoặc huỷ bỏ các quyết định đó. Nếu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp\r\n\ndưới không tự thu hồi hoặc huỷ bỏ, thì thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực\r\n\ntiếp có quyền huỷ bỏ các quyết định sai trái của cấp dưới.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN QUẢN LÝ CÁC\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP\n\nĐiều 5. Thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\n1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành\r\n\nlập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Phê duyệt hoặc trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý theo quy định của luật chuyên ngành.\n\n3. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập,\r\n\ntổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\n4. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\ncác Chi cục thuộc sở (riêng đối với các Chi cục thành lập mới mà không có hướng\r\n\ndẫn thống nhất của các cơ quan Trung ương hoặc giải thể Chi cục chỉ được thực\r\n\nhiện sau khi có văn bản đồng ý của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ).\n\n5. Quy định, quyết định điều chỉnh chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của các Sở, ban, ngành, Chi cục,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, ban, ngành, đơn\r\n\nvị sự nghiệp trực thuộc đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp cấp huyện\r\n\ntheo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ (trừ các đơn vị thuộc\r\n\nthẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 3\r\n\nĐiều 9 Quy định này)\n\n6. Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể\r\n\ncác phòng, ban và tương đương thuộc sở, thuộc đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh.\n\n7. Quyết định thành lập, tổ chức\r\n\nlại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập, gồm:\n\na) Đơn vị sự nghiệp công lập trực\r\n\nthuộc Sở, ban, ngành theo hướng dẫn của Bộ quản lý ngành và của Bộ Nội vụ;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nkhác trực thuộc Sở, ban, ngành theo quy định của luật chuyên ngành;\n\nc) Đơn vị sự nghiệp công lập cấp\r\n\nhuyện theo quy định của luật chuyên ngành (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy định\r\n\nnày).\n\nĐiều 6. Thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Quyết định thành lập, tổ\r\n\nchức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n2. Quyết định thành lập Hội đồng quản lý trong\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.\n\n3. Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật (trừ các đơn vị thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện được quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quy định\r\n\nnày).\n\n4. Quyết định cho phép các tổ chức thuộc khu vực\r\n\nhành chính, sự nghiệp nhà nước thuộc các Bộ, ngành Trung ương và địa phương\r\n\nkhác đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh; có ý kiến để\r\n\ncác tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại\r\n\ncác địa phương khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền của Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ\n\n1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền thực hiện một số\r\n\nnội dung quản lý tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:\n\na) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề công tác tổ chức bộ máy.\n\nb) Thẩm định hồ sơ, thủ tục về công tác tổ chức\r\n\nbộ máy theo đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ncấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền.\n\nc) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành cấp\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\nd) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nđ) Phối hợp với các sở, ban, ngành hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\ne) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncông tác quản lý tổ chức bộ máy, việc triển khai thực hiện các quy định, quyết\r\n\nđịnh của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy tại\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.\n\ng) Yêu cầu các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo định kỳ, đột xuất về công\r\n\ntác tổ chức bộ máy và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cho các cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\n2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị Đề án, Tờ\r\n\ntrình về công tác tổ chức bộ máy theo quy định để Ủy ban nhân dân tỉnh trình\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định. Tổ chức\r\n\nthực hiện sau khi có Nghị quyết của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nquyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Nội vụ.\n\n3. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo\r\n\ntình hình tổ chức và hoạt động của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền của Thủ\r\n\ntrưởng các Sở, ban, ngành\n\n1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới tổ chức đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của Luật chuyên ngành\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n\n2. Xây dựng Đề án, phương án, Tờ trình về tổ chức\r\n\nbộ máy trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ)\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà mối quan hệ công tác của phòng chuyên môn trực thuộc theo quy định.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5. Xem xét và có ý kiến bằng văn bản về đề án\r\n\nthành lập, tổ chức lại, giải thể đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (hoạt động\r\n\ntrên lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ban, ngành).\n\n6. Tổ chức thực hiện các Quy định, quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy.\n\n7. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trực thuộc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.\n\n8. Thường xuyên tiến hành rà soát, đánh giá về\r\n\ntình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp\r\n\nthời báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng\r\n\nchéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\n\n9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n10. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành.\n\n11. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng, hàng năm về tình tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị mình với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).\n\nĐiều 9. Thẩm quyền của Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n1. Xây dựng quy hoạch mạng lưới các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật chuyên ngành,\r\n\ntrình cơ quan có thẩm quyền theo quy định.\n\n2. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh Đề án thành lập,\r\n\nchia tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể các Phòng, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.\n\n3. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện thực hiện một số nhiệm vụ sau:\n\na) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đối\r\n\nvới các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\nthuộc thẩm quyền (sau khi Đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể được các Sở quản\r\n\nlý chuyên ngành và Sở Nội vụ có ý kiến thống nhất bằng văn bản).\n\nb) Quyết định thành lập (đối với\r\n\ncác cơ sở giáo dục công lập), cho phép thành lập (đối với các cơ sở giáo dục\r\n\nngoài công lập), sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục (bao gồm cả\r\n\ncác cơ sở giáo dục có sự đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài), đối với:\r\n\nTrường trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học; trong đó không có cấp\r\n\nhọc trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc bán trú; trường phổ thông dân\r\n\ntộc nội trú không có cấp trung học phổ thông; trường tiểu học; cơ sở\r\n\ngiáo dục mầm non; công nhận việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng;\r\n\ncác cơ sở giáo dục có tên gọi khác (nếu có) theo quy định sau khi thống\r\n\nnhất với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ và được Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý\r\n\nbằng văn bản.\n\nc) Quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể đối\r\n\nvới một số đơn vị sự nghiệp công lập khác theo quy định của luật\r\n\nchuyên ngành sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành và Sở Nội vụ.\n\nd) Quyết định xếp hạng đối với các trường mầm\r\n\nnon, tiểu học và trung học cơ sở theo quy định.\n\n4. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu\r\n\ntổ chức của các cơ quan chuyên môn trực thuộc theo hướng dẫn của Sở quản lý\r\n\nchuyên ngành và Sở Nội vụ.\n\n5. Quyết định thành lập, kiện toàn, giải thể:\r\n\ncác Tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành cấp huyện; các tổ chức hành chính khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật chuyên ngành.\n\n6. Lập hồ sơ xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập trực thuộc trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền\r\n\nđược giao.\n\n7. Thường xuyên tiến hành rà soát, đánh giá về\r\n\ntình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp\r\n\nthời báo cáo, kiến nghị với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng\r\n\nchéo, trùng lắp, bất hợp lý để có những biện pháp khắc phục kịp thời.\n\n8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n9. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.\n\n10. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng, hàng năm về tình hình tổ chức và hoạt động của cơ quan, đơn vị trực\r\n\nthuộc với Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).\n\nĐiều 10. Thẩm quyền của Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban,\r\n\nngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan\r\n\nchuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố.\n\n1. Xây dựng dự thảo Đề án, phương án, về tổ chức\r\n\nbộ máy trình Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxem xét quyết định theo quy định.\n\n2. Tổ chức thực hiện các Quy định, Quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền về công tác tổ chức bộ máy.\n\n3. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các\r\n\nphòng, bộ phận trực thuộc. Ban hành quy định về chế độ, lề lối làm việc, mối\r\n\nquan hệ công tác giữa các phòng, bộ phận trực thuộc (Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nhành chính trực thuộc Sở và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nban hành Quy chế làm việc của cơ quan mình; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của đơn vị mình).\n\n4. Thường xuyên tiến hành rà soát, đánh giá về\r\n\ntình hình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Kịp\r\n\nthời báo cáo, kiến nghị với Sở, ban, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) những chồng chéo, trùng lắp, bất hợp lý để\r\n\ncó những biện pháp khắc phục kịp thời.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện Quy định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 12. Giám đốc các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm triển khai tổ chức\r\n\nthực hiện Quy định này.\n\nQuy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung thay thế\r\n\nkhi có văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước cấp trên điều chỉnh về lĩnh vực\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105012 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105013.json b/contexts/context_105013.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..63d41ef85681a805a7da97fd881cf428f6d1aa21 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105013.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-19-2011-NQ-HDND-chi-thuc-hien-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-196018.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-2011-NQ-HDND-chi-thuc-hien-cong-tac-pho-bien-giao-duc-phap-luat-196018", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2011/NQ-HĐND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 15 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN\r\n\nCÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ HAI\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số: 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Liên Bộ\r\n\nTài chính - Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nđảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật;\n\nSau khi xem\r\n\nxét Tờ trình số: 28/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy định mức chi thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số: 20/BC-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ban Pháp\r\n\nchế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định mức chi đối với những nội dung chi có tính chất đặc\r\n\nthù trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của các cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc tỉnh Bắc Kạn như\r\n\nsau:\n\n1.\r\n\nChi xây dựng và xét duyệt Đề án, chương trình, kế hoạch.\n\na)\r\n\nXây dựng đề cương:\n\n- Xây dựng đề\r\n\ncương chi tiết:\n\n+ Đề cương chi\r\n\ntiết do cấp tỉnh thực hiện: 700.000 đồng/đề cương;\n\n+ Đề cương chi\r\n\ntiết do cấp huyện thực hiện: 500.000 đồng/đề cương;\n\n+ Đề cương chi\r\n\ntiết do cấp xã thực hiện: 300.000 đồng/đề cương;\n\n- Tổng hợp\r\n\nhoàn chỉnh đề cương tổng quát:\n\n+ Chương trình, đề án cấp tỉnh thực hiện: 1.200.000 đồng/chương trình, đề án.\n\n+ Chương trình, đề án cấp huyện thực hiện: 800.000 đồng/chương trình, đề án.\n\n+ Chương\r\n\ntrình, đề án cấp xã thực hiện: 500.000 đồng/chương trình, đề án.\n\nb)\r\n\nXét duyệt đề án, chương trình, kế hoạch:\n\n- Đối với cấp\r\n\ntỉnh:\n\n+ Chủ tịch hội\r\n\nđồng: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên hội\r\n\nđồng, thư ký: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Đại biểu được\r\n\nmời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Nhận xét, phản\r\n\nbiện của hội đồng: 200.000 đồng/bài viết;\n\n+ Nhận xét của\r\n\nủy viên hội đồng: 150.000 đồng/bài viết.\n\n- Đối với cấp\r\n\nhuyện:\n\n+ Chủ tịch hội\r\n\nđồng: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Thành viên hội\r\n\nđồng, thư ký: 100.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Đại biểu được\r\n\nmời tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Nhận xét, phản\r\n\nbiện của hội đồng: 150.000 đồng/bài viết;\n\n+ Nhận xét của\r\n\nủy viên hội đồng: 100.000 đồng/bài viết.\n\nc) Lấy ý kiến thẩm định đề án, chương trình, kế hoạch bằng\r\n\nvăn bản của chuyên gia và nhà quản lý (trường hợp không thành lập Hội đồng):\n\n- Đối với cấp tỉnh: 200.000 đồng/bài viết;\n\n- Đối với cấp huyện: 150.000 đồng/bài viết.\n\n2.\r\n\nChi thực hiện Đề án, chương trình, kế hoạch.\n\na)\r\n\nThù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên và công tác\r\n\nhoà giải ở cơ sở:\n\n- Thù lao báo\r\n\ncáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên và hoà giải viên cơ sở:\n\n+ Báo cáo viên pháp luật cấp tỉnh, cấp huyện: 200.000 đồng/người/buổi;\n\n+ Tuyên truyền viên pháp luật, cộng tác viên tham gia thực\r\n\nhiện phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ\r\n\npháp luật, nhóm nòng cốt và tổ hòa giải cơ sở: 150.000 đồng/người/buổi.\n\n- Tài liệu, văn phòng phẩm, sổ sách... phục vụ công\r\n\ntác hòa giải: 45.000 đồng/tổ/tháng.\n\n- Thù lao hòa\r\n\ngiải viên:\n\n+ 120.000 đồng/vụ\r\n\nviệc hòa giải thành/tổ;\n\n+ 60.000 đồng/vụ\r\n\nviệc hòa giải không thành/tổ.\n\nb) Biên dịch tài liệu\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật sang tiếng dân tộc thiểu số: 60.000 đồng/trang (tối thiểu mỗi trang phải đạt\r\n\n300 từ của văn bản gốc).\n\nc)\r\n\nChi xây dựng và duy trì sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt:\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ntiền ăn cho thành viên tham gia hội nghị ra mắt Câu lạc bộ pháp luật: 20.000 đồng/người/ngày\r\n\n(không quá 01 ngày);\n\n- Chi tiền nước\r\n\nuống cho người dự sinh hoạt Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt: 5.000 đồng/người/buổi.\n\nđ) Chi phiên dịch tiếng dân tộc, thuê người dẫn đường (chỉ\r\n\náp dụng đối với hoạt động phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật lưu động, sinh hoạt chuyên đề pháp luật, sinh hoạt Câu lạc bộ\r\n\npháp luật, nhóm nòng cốt tại vùng cao, vùng sâu, vùng xa cần\r\n\ncó người địa phương dẫn đường và người phiên dịch cho cán bộ thực hiện công tác\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật).\n\n- Chi phiên dịch\r\n\ntiếng dân tộc thiểu số kiêm người dẫn đường (trường hợp phải thuê người\r\n\nngoài): 200% mức lương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước\r\n\nquy định cho khu vực quản lý hành chính.\n\n- Chi thuê người dẫn đường (không phải phiên dịch): 130% mức\r\n\nlương tối thiểu chung, tính theo lương ngày do Nhà nước quy định cho khu vực quản\r\n\nlý hành chính.\n\ne)\r\n\nChi tổ chức các cuộc thi:\n\n-\r\n\nChi biên soạn đề thi (bao gồm cả hướng dẫn và biểu điểm): Thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức\r\n\nchi xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương\r\n\nvà cấp quốc gia và các quy định của tỉnh về mức chi xây dựng ngân hàng câu hỏi\r\n\ntrắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc gia.\n\n- Chi bồi dưỡng\r\n\nchấm thi (ban giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 07\r\n\nngười; không quá 05 ngày):\n\n+ Đối với cấp\r\n\ntỉnh: 110.000 đồng/người/ngày;\n\n+ Đối với cấp\r\n\nhuyện: 90.000 đồng/người/ngày;\n\n+ Đối với cấp\r\n\nxã: 70.000\r\n\nđồng/người/ngày\r\n\n.\n\n- Chi bồi dưỡng\r\n\ncho thành viên Ban Tổ chức cuộc thi (Trưởng Ban tổ chức; Phó Trưởng Ban tổ\r\n\nchức; Thư ký, thành viên Ban Tổ chức):\n\n+ Đối với cấp\r\n\ntỉnh:\n\nTrưởng ban Tổ\r\n\nchức: 110.000 đồng/người/ngày;\n\nCác thành viên\r\n\nkhác: 90.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với cấp\r\n\nhuyện:\n\nTrưởng ban Tổ\r\n\nchức: 90.000 đồng/người/ngày;\n\nCác thành viên\r\n\nkhác: 70.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Đối với cấp\r\n\nxã:\n\nTrưởng ban tổ chức:\r\n\n70.000 đồng/người/ngày;\n\nCác thành viên\r\n\nkhác: 50.000 đồng/người/ngày.\n\n- Chi giải thưởng:\n\n+ Cuộc thi tổ\r\n\nchức quy mô cấp tỉnh:\n\nGiải nhất: Tập\r\n\nthể: 1.500.000 đồng; Cá nhân: 750.000 đồng.\n\nGiải nhì: Tập\r\n\nthể: 1.000.000 đồng; Cá nhân: 500.000 đồng.\n\nGiải ba: Tập\r\n\nthể: 800.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng.\n\nGiải khuyến\r\n\nkhích: Tập thể: 500.000 đồng; Cá nhân: 250.000 đồng.\n\n+ Cuộc thi tổ\r\n\nchức quy mô cấp huyện:\n\nGiải nhất: Tập\r\n\nthể: 800.000 đồng; Cá nhân: 400.000 đồng.\n\nGiải nhì: Tập\r\n\nthể: 600.000 đồng; Cá nhân: 300.000 đồng.\n\nGiải ba: Tập\r\n\nthể: 400.000 đồng; Cá nhân: 200.000 đồng.\n\nGiải khuyến\r\n\nkhích: Tập thể: 300.000 đồng; Cá nhân: 150.000 đồng.\n\n+ Cuộc thi tổ\r\n\nchức quy mô cấp xã:\n\nGiải nhất: Tập\r\n\nthể: 500.000 đồng; Cá nhân: 300.000 đồng.\n\nGiải nhì: Tập\r\n\nthể: 400.000 đồng; Cá nhân: 200.000 đồng.\n\nGiải ba: Tập\r\n\nthể: 300.000 đồng; Cá nhân: 150.000 đồng.\n\nGiải khuyến\r\n\nkhích: Tập thể: 200.000 đồng; Cá nhân: 100.000 đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Nghị quyết\r\n\nnày có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông\r\n\nqua.\n\n2. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Giao Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân; các Ban của Hội đồng nhân dân; Hội đồng nhân dân và Đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ hai thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2011./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nHà Văn Khoát\n\n", + "id": 105013 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105014.json b/contexts/context_105014.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5960c98e90834d5afb7971cb8ae67b91ab5fa688 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105014.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-525-QD-TLD-Quy-dinh-tam-thoi-ve-tien-luong-phu-cap-123615.aspx", + "name": "Quyet-dinh-525-QD-TLD-Quy-dinh-tam-thoi-ve-tien-luong-phu-cap-123615", + "passage": "TỔNG\r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 525/QĐ-TLĐ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP CÁN BỘ\r\n\nCÔNG ĐOÀN CHUYÊN TRÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC\n\nĐOÀN CHỦ TỊCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Công đoàn năm 1990;\r\n\nĐiều lệ Công đoàn Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 133/2008/QĐ-TTg ngày 1 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Thông tư số 17/2009/TT-BTC ngày 22 tháng 1 năm 2009 của Bộ Tài chính\r\n\nHướng dẫn việc trích nộp và sử dụng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp có\r\n\nvốn đầu tư nước ngoài và văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong các hợp\r\n\nđồng hợp tác kinh doanh; Thông tư Liên tịch số 119/2004/TTLT-BTC-TLĐLĐVN ngày 8\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn\r\n\nviệc trích nộp kinh phí công đoàn;\r\n\nCăn cứ công văn số 91/CV-BTCTW ngày 2 tháng 3 năm 2011 của Ban Tổ chức TW Đảng;\r\n\nCông văn số 16069/BTC-TCDN ngày 25 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tài chính; Công văn\r\n\nsố 895/LĐTBXH-LĐTL ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội;\r\n\nTheo đề nghị của Ban Tổ chức, Ban Chính sách - Pháp luật và Ban Tài chính Tổng\r\n\nLiên đoàn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về tiền lương, phụ cấp\r\n\ncán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 5 năm 2011.\n\nĐiều\r\n\n3. Các Ban của Tổng Liên đoàn; Các LĐLĐ tỉnh, thành phố; Công đoàn ngành\r\n\nTW; Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Công đoàn cấp trên cơ sở;\r\n\nCông đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Tổ chức TW\r\n\n - Bộ LĐTB & XH \r\n\n - BHXH Việt Nam\r\n\n - Phòng TM Công nghiệp VN\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Các Đ/c UVĐCT.\r\n\n - Lưu: VP TLĐ.\n\nTM.\r\n\n ĐOÀN CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Hòa Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nTẠM THỜI VỀ TIỀN LƯƠNG, PHỤ CẤP CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN CHUYÊN\r\n\nTRÁCH CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 525/QĐ-TLĐ ngày 25 tháng 4 năm 2011 của\r\n\nĐoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động VN)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng \n\n1. Phạm vi áp dụng:\n\n- Công đoàn cơ sở\r\n\ndoanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước.\n\n- Công đoàn cơ sở\r\n\nđơn vị sự nghiệp ngoài công lập.\n\nSau đây gọi\r\n\nchung là công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước.\n\n2. Đối tượng áp\r\n\ndụng:\n\nCán bộ công đoàn\r\n\nchuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước.\n\nĐiều 2. Điều kiện áp dụng\n\nCông đoàn cơ sở\r\n\ncó nguồn kinh phí chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp, trích nộp BHXH, BHYT,\r\n\n… và các quyền lợi khác của cán bộ công đoàn chuyên trách theo quy định của Tổng\r\n\nLiên đoàn. Khuyến khích các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\nngoài công lập trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở.\n\nĐiều 3. Điều kiện để bố trí cán bộ và tiêu chuẩn cán bộ\r\n\ncông đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở:\n\n1. Công đoàn cơ\r\n\nsở có 500 lao động trở lên được bố trí 1 cán bộ công đoàn chuyên trách.\n\n2. Số lượng cán\r\n\nbộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở do Ban chấp hành công đoàn cơ sở đề\r\n\nnghị, công đoàn cấp trên trực tiếp của công đoàn cơ sở chấp thuận. Ban thường vụ\r\n\nLĐLĐ tỉnh - thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực thuộc Tổng\r\n\nLiên đoàn quyết định.\n\n3. Đối với công\r\n\nđoàn cơ sở có dưới 500 lao động, nhưng có nguồn kinh phí trả lương và quyền lợi\r\n\nkhác của cán bộ công đoàn chuyên trách, có nhu cầu bố trí cán bộ công đoàn\r\n\nchuyên trách, có thể bố trí 1 cán bộ công đoàn chuyên trách.\n\n4. Tiêu chuẩn\r\n\ncán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở thực hiện theo Điều lệ công đoàn\r\n\nViệt Nam.\n\nĐiều\r\n\n4. Thẩm quyền quyết định bố trí cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ\r\n\nsở khu vực ngoài Nhà nước.\n\n1. Sau khi thỏa\r\n\nthuận với người sử dụng lao động, Ban chấp hành công đoàn cơ sở có văn bản đề\r\n\nnghị, công đoàn cấp có thẩm quyền ra quyết định công nhận và ký Hợp đồng làm việc.\n\n2. Việc cho thôi\r\n\nviệc, chấm dứt hợp đồng làm việc, kéo dài hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật\r\n\ncán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở thực hiện theo quy định của Nhà\r\n\nnước và Tổng Liên đoàn.\n\nĐiều\r\n\n5. Nguồn kinh phí chi trả tiền lương, phụ cấp, các khoản trích nộp theo\r\n\nlương của cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước\r\n\ndo công đoàn cơ sở chi trả từ nguồn ngân sách công đoàn của đơn vị theo quy định\r\n\ncủa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.\n\nChương 2.\n\nCHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ PHỤ\r\n\nCẤP\n\nĐiều\r\n\n6. Chế độ tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực\r\n\nngoài nhà nước.\n\n1. Cán bộ công\r\n\nđoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước hưởng tiền lương hàng\r\n\ntháng bằng hệ số nhân với tiền lương, tiền công bình quân làm căn cứ trích nộp\r\n\nkinh phí công đoàn của lao động trong doanh nghiệp, đơn vị.\n\n- Chủ tịch công\r\n\nđoàn cơ sở hệ số: 3,0\n\n- Phó chủ tịch\r\n\ncông đoàn cơ sở hệ số: 2,5\n\n- Cán bộ công\r\n\nđoàn chuyên trách khác hệ số: 2,0\n\n2. Cách tính tiền\r\n\nlương bình quân:\n\n- Đối với doanh\r\n\nnghiệp tiền lương, tiền công bình quân hàng tháng để tính lương cán bộ chuyên\r\n\ntrách công đoàn được xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lương, tiền công trả cho\r\n\nngười lao động trong kỳ được phép khấu trừ vào chi phí hợp lý, hợp lệ để tính\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp chia cho tổng số lao động trong kỳ (thuộc đối tượng\r\n\ntrích nộp kinh phí công đoàn) chia 12 tháng.\n\n- Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp ngoài công lập tiền lương, tiền công bình quân hàng tháng tính lương\r\n\ncán bộ chuyên trách công đoàn được xác định trên cơ sở tổng quỹ tiền lương, tiền\r\n\ncông trả cho người lao động (thuộc đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn) và\r\n\nthu nhập tăng thêm tính vào chi phí hoạt động sự nghiệp (nếu có) chia cho tổng\r\n\nsố lao động trong kỳ (thuộc đối tượng trích nộp kinh phí công đoàn) chia 12\r\n\ntháng.\n\n- Kỳ tính lương\r\n\nbình quân: 1 năm 1 lần, tiền lương, tiền công bình quân năm trước liền kề làm\r\n\ncơ sở trả lương hàng tháng của cán bộ công đoàn chuyên trách năm nay.\n\n3. Trường hợp tiền\r\n\nlương đang hưởng theo hợp đồng lao động của người lao động được bố trí làm cán\r\n\nbộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở cao hơn tiền lương tính theo hệ số\r\n\nquy định tại khoản 1, điều này thì được tính thêm phần chênh lệch cho bằng tiền\r\n\nlương hiện hưởng theo HĐLĐ.\n\nĐiều\r\n\n7. Chế độ phụ cấp thâm niên.\n\nTừ nhiệm kỳ Đại\r\n\nhội công đoàn cơ sở lần thứ 2, cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở\r\n\nkhu vực ngoài Nhà nước được hưởng phụ cấp thâm niên bằng 5% mức lương đang hưởng/\r\n\n1 nhiệm kỳ đối với công đoàn cơ sở nhiệm kỳ đại hội 5 năm 2 lần. Mức phụ cấp\r\n\n10% mức lương đang hưởng /1 nhiệm kỳ đối với công đoàn cơ sở nhiệm kỳ đại hội 5\r\n\nnăm 1 lần.\n\nNgoài phụ cấp\r\n\nthâm nhiên theo quy định trên cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu\r\n\nvực ngoài Nhà nước còn được hưởng chế độ phụ cấp lương như: Phụ cấp khu vực, phụ\r\n\ncấp đặc biệt, phụ cấp thu hút, … theo quy định đối với cán bộ công chức, viên\r\n\nchức và người lao động tại đơn vị, doanh nghiệp (nếu có).\n\nĐiều\r\n\n8. Chế độ Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.\n\nCán bộ công đoàn\r\n\nchuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước được hưởng chế độ Bảo hiểm\r\n\nxã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. Đơn vị\r\n\ntrả lương cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực Nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm trích nộp kinh phí Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp cho cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở.\n\nĐiều\r\n\n9. Chế độ khác\n\nNgoài chế độ tiền\r\n\nlương cán bộ công đoàn chuyên trách công đoàn cơ sở khu vực ngoài Nhà nước được\r\n\nhưởng các chế độ phúc lợi do doanh nghiệp, đơn vị chi trả như người lao động tại\r\n\ndoanh nghiệp theo quy chế và thỏa ước lao động tập thể của đơn vị, doanh nghiệp.\r\n\nTrường hợp doanh nghiệp, đơn vị không chi trả các chế độ phúc lợi theo Quy chế\r\n\nvà thỏa ước lao động tập thể cho cán bộ công đoàn chuyên trách thì công đoàn cơ\r\n\nsở chi trả khoản này từ nguồn ngân sách của công đoàn cơ sở.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n10. Công đoàn cơ sở đang trả lương cho cán bộ công đoàn chuyên trách theo\r\n\nquy định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư TW Đảng được tiếp\r\n\ntục trả lương cho cán bộ chuyên trách công đoàn theo Quy định của Ban Bí thư\r\n\nTW.\n\nĐiều\r\n\n11. Ban Tổ chức Tổng liên đoàn có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các cấp\r\n\ncông đoàn bố trí, ký hợp đồng làm việc, sử dụng cán bộ công đoàn chuyên trách ở\r\n\ncơ sở khu vực ngoài Nhà nước.\n\nCập nhật thông\r\n\ntin, nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi Quy định tạm thời về tiền lương đối với cán bộ\r\n\ncông đoàn chuyên trách khu vực ngoài nhà nước cho phù hợp.\n\nXây dựng quy hoạch,\r\n\nkế hoạch đào tạo cán bộ công đoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n12. Ban Tài chính Tổng liên đoàn có trách nhiệm hướng dẫn công đoàn các cấp\r\n\nsử dụng, quyết toán nguồn tài chính của công đoàn cơ sở chi trả tiền lương cho\r\n\ncán bộ công đoàn chuyên trách.\n\nHàng năm, tổng hợp\r\n\nbáo cáo Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn số lượng cán bộ chuyên trách, kinh phí chi\r\n\ntrả tiền lương cán bộ công đoàn chuyên trách ở cơ sở khu vực ngoài nhà nước.\n\nNghiên cứu, đề\r\n\nxuất bổ sung, sửa đổi quy định về định mức nguồn kinh phí sử dụng chi trả tiền\r\n\nlương cán bộ công đoàn chuyên trách cơ sở khu vực ngoài nhà nước.\n\nĐiều\r\n\n13. LĐLĐ tỉnh thành phố, Công đoàn ngành TW, Công đoàn Tổng công ty trực\r\n\nthuộc Tổng Liên đoàn, Công đoàn cấp trên cơ sở có trách nhiệm hướng dẫn Công\r\n\nđoàn cơ sở khu vực ngoài nhà nước thực hiện quy định này.", + "id": 105014 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105015.json b/contexts/context_105015.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbbc10afb30209b5904524df1f6e0984ff4e6850 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105015.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1015-QD-UBND-2017-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Kim-Bang-Ha-Nam-354753.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1015-QD-UBND-2017-dau-gia-quyen-su-dung-dat-Kim-Bang-Ha-Nam-354753", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1015/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 05 tháng 07\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ ĐẤT ĐỂ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI THỊ TRẤN QUẾ,\r\n\nHUYỆN KIM BẢNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;\n\nCăn cứ Quyết định 50/2014/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Hà Nam;\n\nXét Tờ trình số 1134/TTr-STC ngày\r\n\n22/6/2017 của Sở Tài chính về việc xin phê duyệt phương án giá đất cụ thể để\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất, tại địa bàn thị trấn Quế, huyện Kim Bảng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt phương án giá đất để đấu giá quyền sử dụng đất, tại địa bàn thị trấn Quế,\r\n\nhuyện Kim Bảng, như sau:\n\n* Phạm vi áp dụng:\n\nVị trí đấu giá theo Thông báo số\r\n\n15/TB-UBND ngày 17/2/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\r\n\nvề Địa điểm xây dựng khu đấu giá quyển sử dụng đất tại thị trấn Quế, huyện Kim\r\n\nBảng.\n\n* Phương án giá đất:\n\nLô E24 thuộc khu vực 2, vị trí 2\r\n\nđường nội bộ khu tái định cư kè Quế I và II; diện tích: 104,5m2. Giá\r\n\nduyệt: 3.000.000 đồng/m2\n\nĐiều 2. Mức\r\n\ngiá để đấu giá quyền sử dụng đất có giá trị trong vòng 6\r\n\ntháng kể từ ngày ban hành Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nỦy ban nhân dân huyện Kim Bảng: Thống\r\n\nnhất với cơ quan quản lý giao thông về chỉ giới các lô đất liền kề với các\r\n\ntuyến đường bộ trước khi đấu giá và sau khi hoàn thành công tác GPMB, tổ chức\r\n\nthực hiện theo quy định tại Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 21/11/2012 về việc\r\n\nban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam và chỉ đạo của UBND tỉnh\r\n\ntại Công văn số 2280/UBND-KTTH ngày 28/12/2012 về việc tổ chức đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kim Bảng\r\n\nvà các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để\r\n\n b/cáo);\r\n\n - PCT UBND tỉnh (Trương Quốc Huy);\n\n- Như điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP, TN (L);\r\n\n - Lưu VT, KT.\r\n\n QD 29 PAĐGĐ\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Quốc Huy\n\n\n\n", + "id": 105015 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105016.json b/contexts/context_105016.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc61dbf99812415aa03953374603bc94b020faab --- /dev/null +++ b/contexts/context_105016.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-704-2006-QD-UBND-phuong-an-boi-thuong-thu-hoi-dat-xay-dung-Truong-THPT-Tien-Du-so-2-11875.aspx", + "name": "Quyet-dinh-704-2006-QD-UBND-phuong-an-boi-thuong-thu-hoi-dat-xay-dung-Truong-THPT-Tien-Du-so-2-11875", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH****** \n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 704/2006/QĐ-UBND \n\nBắc Ninh, ngày 22 tháng 05 năm 2006 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG KHI THU HỒI ĐẤT ĐỂ XÂY DỰNG TRƯỜNG THPT TIÊN DU SỐ 2.\n\nCHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03.12.2004 của Chính Phủ; quyết dinh số 225/2004/QĐ-UB ngày 28.12.2004 và số 226/2004/QĐ-UB ngày 31.12.2004 của UBND tỉnh Bắc Ninh;Xét đề nghị số 69/TTr-STC ngày 19.5.2006 của sở Tài Chính về kết quả thẩm định phương án bồi thường khi thu hồi dất dể xây dựng Trường THPT Tiên Du số 2; \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án bồi thường khi thu hồi đất để xây dựng Trường THPT Tiên Du số 2 nhu sau:\n\n1. Cơ cấu diện tích đất thu hồi, bồi thường.\n\na. Diện tích thu hồi: 26.455,1 m2 trong đó:\n\n- Đất nông nghiệp 25.483,9 m2. \n\n- Đất chuyên dùng 971,2 m2. \n\nb. Diện tích bồi thường: 26.824,8 m2 đất hạng 1 giao lâu dài( tăng 1.340,9 m2 do hỗ trợ diện tích sổ bộ thuế lớn hơn diện tích bản đồ). \n\n2. Kinh phí bồi thường: 1.944.414.000 (một tỷ chín trăm bốn bốn triệu bốn trăm mười bốn ngàn đồng) gồm:\n\na. Bồi thường, hỗ trợ đất: 1.099.816.800 đồng.\n\nb. Bồi thường hoa mầu: 241.423.200 đồng trong đó:\n\nc. Hỗ trợ chuyển đổi nghề: 394.324.600 đồng.\n\nd. Hỗ trợ ổn định đời sống: 142.171.400 đồng.\n\ne. Kinh phí đào mương, đường nội đồng: 28.946.400 đồng.\n\ng. Dự toán kinh phí phục vụ bồi thường GPMB: 37.732.000 đồng.\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh,các sở: Tài chính, Tài nguyên và môi trường, Giáo dục; Cục thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Ban quản lý dự án công trình dựng sở Giáo dục căn cứ quyết định thi hành./.\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCHBùi Vĩnh Kiên \n\n", + "id": 105016 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105017.json b/contexts/context_105017.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f908847ea2aeaf761a30c295bb7b5d7adf7a554 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105017.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-51-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Quang-Tri-433669.aspx", + "name": "Quyet-dinh-51-2019-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Uy-ban-nhan-dan-tinh-Quang-Tri-433669", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 51/2019/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 25 tháng 12\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\nBAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thủy lợi năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 quy định\r\n\nquản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BTC ngày 30/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2017/TT-BTC;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND ngày 27/12/2017 của\r\n\nHĐND tỉnh Quảng Trị về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 20/7/2019 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Trị giai\r\n\nđoạn 2019-2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Bãi bỏ toàn bộ 03 văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành sau\r\n\nđây:\n\n1. Quyết\r\n\nđịnh số 44/2014/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Trị ban\r\n\nhành quy định về huy động các nguồn\r\n\nlực và mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020;\n\n2. Quyết\r\n\nđịnh số 32/2016/QĐ-UBND ngày 15/8/2016 của UBND tỉnh Quảng\r\n\nTrị ban hành quy định danh mục, định mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề,\r\n\ndịch vụ nông thôn thuộc nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông\r\n\nthôn mới giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;\n\n3. Quyết\r\n\nđịnh số 33/2017/QĐ-UBND ngày 23/11/2017 của UBND tỉnh về Quy định mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích\r\n\nthủy lợi và tiền nước để phục vụ các mục đích không phải sản xuất lương thực\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nLý do: Nội dung các Quyết định nêu\r\n\ntrên không còn phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2020.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan\r\n\nchuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục KTVBQPPL -Bộ Tư pháp;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ NN và PTNT;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n", + "id": 105017 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105018.json b/contexts/context_105018.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ae3e93844c0a95159598d92fb51eaadb44a0dd4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105018.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-724-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-1998-Bao-cao-su-tranh-thai-56908.aspx", + "name": "Quyet-dinh-724-QD-BKHCN-huy-bo-tieu-chuan-Viet-Nam-TCVN-1998-Bao-cao-su-tranh-thai-56908", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\n NGHỆ\r\n\n *****\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố: 724/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 08\r\n\n tháng 05 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC HỦY BỎ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ \n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nsố 68/2006/QH11 ngày 29/06/2006;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ngày 19/05/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và Nghị\r\n\nđịnh số 28/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 54/2003/NĐ-CP ; \r\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Hủy bỏ 08 Tiêu chuẩn Việt Nam sau\r\n\nđây:\n\n1\n\nTCVN 6342-1 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 1: Yêu cầu kỹ\r\n\n thuật.\n\n2\n\nTCVN 6342-2 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 2: Xác định\r\n\n chiều dài.\n\n3\n\nTCVN 6342-3 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 3: Xác định\r\n\n chiều rộng.\n\n4\n\nTCVN 6342-5 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 5: Thử lỗ thủng\r\n\n - Phép thử rò nước.\n\n5\n\nTCVN 6342-6 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 6: Xác định thể\r\n\n tích và áp suất nổ.\n\n6\n\nTCVN 6342-7 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 7: Xử lý già\r\n\n hóa.\n\n7\n\nTCVN 6342-9 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 9: Xác định\r\n\n tính chất căng dãn.\n\n8\n\nTCVN 6342-10 : 1998\n\nBao cao su tránh thai - Phần 10: Bao gói và\r\n\n ghi nhãn - Bao tránh thai trong gói tiêu dùng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng\r\n\n cục TĐC;\r\n\n - Lưu HS, VT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Quốc Thắng\n\n", + "id": 105018 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105019.json b/contexts/context_105019.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9b1918923cbb908f9e2e8f25955a728e732b8e11 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105019.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-56-NQ-CP-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-116297.aspx", + "name": "Nghi-quyet-56-NQ-CP-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-116297", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 56/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT \n\nVỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Tổ trưởng Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 2. Giao Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ, ngành liên quan trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm xây dựng văn bản để sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các thủ tục hành chính theo đúng Phương án đơn giản hóa đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.\n\nTrong quá trình thực hiện, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ động phát hiện và kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan thuộc thẩm quyền hoặc đề nghị bằng văn bản, gửi Bộ Tư pháp và Văn phòng Chính phủ về các luật, pháp lệnh, nghị định của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thủ tục hành chính cần sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ để thực hiện Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính được Chính phủ thông qua tại Điều 1 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong luật, pháp lệnh cần phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, trước ngày 31 tháng 12 năm 2010, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị của Chính phủ về việc cho phép bổ sung dự án luật, pháp lệnh để thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2011, 2012 theo hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản và áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.\n\nCăn cứ chương trình xây dựng luật, pháp lệnh được Ủy ban thường vụ Quốc hội thông qua, giao Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thời hạn hoàn thành việc soạn thảo các dự án luật, pháp lệnh nêu trên gửi Bộ Tư pháp tổng hợp thành văn bản chung để trình Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nĐiều 4. Đối với những thủ tục hành chính được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ phải sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ theo Phương án đơn giản hóa nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, giao Bộ Tài nguyên và Môi trường áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự, thủ tục rút gọn để ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành. Trường hợp cần áp dụng một văn bản để sửa một văn bản, giao Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định.\n\nĐiều 5. Giao Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ nội dung văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nêu tại Điều 1 Nghị quyết này, thực hiện ngay việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền, ban hành để bảo đảm thi hành khi các văn bản của Trung ương nói trên có hiệu lực.\n\nĐiều 6. Giao Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện và tổng hợp vướng mắc của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan để kịp thời báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong quá trình thực thi các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại Nghị quyết này.\n\nĐiều 7. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Văn phòng Quốc hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ủy ban giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- HĐTV: các thành viên HĐTV;\r\n\n\t\t\t\t\t\t- Lưu: Văn thư, TCCV (5b)\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\tTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN \n\nĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ)\n\nA. Nội dung phương án đơn giản hóa \n\nI. LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\n\nNhóm thủ tục về Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận:\n\n1. Thủ tục Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163261-TT\n\n2. Thủ tục Cấp đổi và xác nhận bổ sung vào Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163578-TT\n\nBổ sung quy định về thời hạn trích đo địa chính thửa đất.\n\nNhóm thủ tục về Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác:\n\n3. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của người khác cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163558-TT\n\n4. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163580-TT\n\n5. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163534-TT\n\n6. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163559-TT\n\n7. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn phường. B-BTM-163363-TT\n\n8. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất tại xã, thị trấn mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163363-TT\n\n9. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163560-TT\n\n10. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163585-TT\n\n11. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163375-TT\n\n12. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chủ sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163561-TT\n\n13. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại phường. B-BTM-163592-TT\n\n14. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam đang sử dụng đất tại xã, thị trấn. B-BTM-163592-TT\n\nSửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết là không quá năm mươi (50) ngày làm việc (kể cả thời gian trích đo địa chính thửa đất nhưng không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trong đó, quy định cụ thể thời gian thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị.\n\nNhóm thủ tục về Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất:\n\n15. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163562-TT\n\n16. Thủ tục Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163597-TT\n\na) Bổ sung quy định về thời gian, thời lượng của việc đăng tin, niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương;\n\nb) Bãi bỏ “Giấy tờ xác nhận việc mất Giấy chứng nhận của công an cấp xã nơi mất giấy” trong thành phần hồ sơ.\n\nNhóm thủ tục về Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây:\n\n17. Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163563-TT\n\n18. Thủ tục Đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin vể quyền sở hữu rừng cây cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163603-TT\n\na) Bổ sung quy định “người có Giấy chứng nhận không phải thực hiện thêm bất cứ một thủ tục hành chính nào khi trên Trang 4 của Giấy chứng nhận không còn chỗ để xác nhận thay đổi”;\n\nb) Bổ sung quy định để cụ thể hóa nội dung “các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền”.\n\nNhóm thủ tục về Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:\n\n19. Thủ tục Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163564-TT\n\n20. Thủ tục Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163604-TT\n\nBổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”.\n\nNhóm các thủ tục về Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất:\n\n21. Thủ tục Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163565-TT\n\n22. Thủ tục Đăng ký chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163609-TT\n\nBổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”.\n\nNhóm các thủ tục về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất:\n\n23. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa đất đối với tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163574-TT\n\n24. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163605-TT\n\nBổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.\n\nNhóm các thủ tục về Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất:\n\n25. Thủ tục Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163530-TT\n\n26. Thủ tục Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. B-BTM-163606-TT\n\nBổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”.\n\n27. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập. B-BTM-163576-TT\n\na) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: tài sản gắn liền với đất bị chia tách khi bên nhận quyền có nhu cầu xác nhận tài sản gắn liền với đất.\n\nb) Xây dựng và ban hành “Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.\n\nc) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau:\n\n“Giấy chứng nhận đã cấp hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất (theo quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai), quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (theo quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP) của bên chia tách hoặc sáp nhập”.\n\nd) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp: bên chia tách, sáp nhập chưa có một trong các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\nNhóm các thủ tục về Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép:\n\n28. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163531-TT\n\n29. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163555-TT\n\na) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.\n\nb) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Đối tượng thực hiện nộp bản gốc Giấy chứng nhận”.\n\nc) Thay thế “Mẫu Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 12/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”.\n\nNhóm các thủ tục về Đăng ký Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép:\n\n30. Thủ tục Đăng ký Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng là tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163532-TT\n\n31. Thủ tục Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163589-TT\n\na) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức nộp một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.\n\nb) Thay thế “Mẫu Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 11/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”.\n\nNhóm các thủ tục về Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất:\n\n32. Thủ tục Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất cho đối tượng là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. B-BTM-163533-TT\n\n33. Thủ tục Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163553-TT\n\nBổ sung các quy định về thủ tục hành chính (trình tự, thời hạn thực hiện …) đối với trường hợp: cá nhân, tổ chức đề nghị chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n34. Thủ tục Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác cho hộ gia đình, cá nhân hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung nhận quyền sử dụng đất do chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật. B-BTM-163511-TT\n\na) Bổ sung quy định về trình tự thực hiện đối với trường hợp: tài sản gắn liền với đất bị chia tách khi bên nhận quyền có nhu cầu xác nhận tài sản gắn liền với đất.\n\nb) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết đối với trường hợp: bên chia tách, sáp nhập chưa có một trong các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.\n\n35. Thủ tục Đăng ký nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163608-TT\n\nBổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau:\n\n“Hộ gia đình, cá nhân được lựa chọn một trong ba hình thức nộp Giấy chứng nhận đã xác nhận đăng ký thế chấp, góp vốn, bao gồm:\n\n- Bản sao có chứng thực (khi nhận Giấy chứng nhận mang bản gốc để nộp).\n\n- Bản sao chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu (khi nhận Giấy chứng nhận mới mang bản gốc để nộp).\n\n- Bản gốc.”\n\n36. Thủ tục Đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho đối tượng là hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163587-TT\n\nBổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Bản gốc Giấy chứng nhận trong trường hợp đã có Giấy chứng nhận”.\n\n37. Thủ tục Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất. B-BTM-163596-TT\n\nBỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã trong đơn đề nghị giao đất.\n\n38. Thủ tục Cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163528-TT\n\na) Sửa đổi, bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau:\n\n“Đối với trường hợp thuê đất để nuôi trồng thủy sản phải có phương án hoặc dự án nuôi trồng thủy sản được cơ quan quản lý thủy sản cấp huyện thẩm định và phải có bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về môi trường”.\n\nb) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau: không quá năm mươi (50) ngày làm việc (kể cả thời gian trích đo địa chính thửa đất nhưng không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính). Trong đó, quy định cụ thể thời gian thực hiện tại từng cơ quan, đơn vị.\n\n39. Thủ tục Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa các hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163893-TT\n\na) Bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: “Hộ gia đình, cá nhân nộp bản gốc Giấy chứng nhận”.\n\nb) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục đối với trường hợp: hộ gia đình, cá nhân nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.\n\nNhóm các thủ tục về Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế:\n\n40. Thủ tục Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163598-TT\n\n41. Thủ tục Gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163599-TT\n\nThay thế “Mẫu Đơn xin gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 13/ĐK)” bằng “Mẫu Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 03/ĐK-GCN)”.\n\nNhóm các thủ tục về giao lại đất, thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế:\n\n42. Thủ tục Giao lại đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163601-TT\n\n43. Thủ tục Giao lại đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư. B-BTM-163441-TT\n\n44. Thủ tục Thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với hộ gia đình, cá nhân. B-BTM-163447-TT\n\n45. Thủ tục Thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài. B-BTM-163448-TT\n\nBổ sung quy định về trình tự thực hiện trong trường hợp: nếu không được ủy quyền thì Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Giấy chứng nhận.\n\nII. LĨNH VỰC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN \n\nNhóm Thủ tục:\n\n1. Thủ tục Hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn. B-BTM-002620-TT (cấp Bộ)\n\n2. Thủ tục Hồ sơ báo cáo công nhận kết quả chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên khoáng sản rắn. B-BTM-003721-TT (cấp tỉnh)\n\n3. Thủ tục Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu lượng. B-BTM-002621-TT (cấp Bộ)\n\n4. Thủ tục Hồ sơ thẩm định báo cáo trình công nhận chỉ tiêu lượng. B-BTM-003723-TT (cấp tỉnh)\n\n5. Thủ tục Giao nộp báo cáo địa chất. B-BTM-003444-TT (cấp Bộ)\n\n6. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. B-BTM-003317-TT (cấp tỉnh)\n\n7. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác tận thu khoáng sản. B-BTM-003349-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\tBãi bỏ 7 thủ tục hành chính này.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n8. Thủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. B-BTM-010941-TT (cấp Bộ)\n\n9. Thủ tục Gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản. B-BTM-003104-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ), thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Đơn xin gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn gia hạn giấy phép thăm dò khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “khảo sát”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ mục “Dự toán chi phí”;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay cụm từ “từ ngày ... tháng ... năm ... đến ngày ... tháng ... năm ...” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu bản đồ:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau:\n\n\r\n\n\t\tKhu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích <10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu Giấy phép thăm dò khoáng sản: Bỏ phần “đăng ký nhà nước”.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n10. Thủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. B-BTM-002902-TT (cấp Bộ)\n\n11. Thủ tục Chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản. B-BTM-003118-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư (nếu có) có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài” như sau:\n\n\r\n\n\t\t“Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc giấy phép đầu tư (nếu có) đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Thay “Đơn xin chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ cụm từ “khảo sát”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục “Dự toán chi phí”;\n\n\r\n\n\t\t- Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n12. Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản B-BTM-002309-TT (cấp Bộ)\n\n13. Thủ tục Trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản B-BTM-003168-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung cách thức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động thăm dò khoáng sản đã thực hiện tại thời điểm xin trả lại giấy phép khoáng sản hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “tên tổ chức, cá nhân; số …” tại góc trái phía trên của đơn;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Đơn xin trả lại giấy phép thăm dò hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản” bằng “Đơn trả lại giấy phép thăm dò hoặc một phần diện tích thăm dò khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “khảo sát”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ mục “Dự toán chi phí”;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm … đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “ kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu bản đồ:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau:\n\n\r\n\n\t\tKhu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n14. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. B-BTM-001897-TT (cấp Bộ)\n\n15. Thủ tục Gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản. B-BTM-003176-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện đến thời điểm xin gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Đơn xin gia hạn giấy phép khai thác” thành “Đơn gia hạn giấy phép khai thác khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu bản đồ:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau:\n\n\r\n\n\t\tKhu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu Giấy phép khai thác khoáng sản: Bỏ phần “đăng ký nhà nước”.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n16. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. B-BTM-001913-TT (cấp Bộ)\n\n17. Thủ tục Chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản. B-BTM-003178-TT (cấp Tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t+ Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện tính đến thời điểm xin chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản sao văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao giấy phép đầu tư có chứng thực của Công chứng nhà nước đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài” như sau:\n\n\r\n\n\t\t“Bản sao chụp có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép văn bản xác nhận về tư cách pháp nhân đối với tổ chức xin nhận chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản là tổ chức trong nước hoặc bản sao chụp giấy phép đầu tư đối với tổ chức xin cấp giấy phép khai thác khoáng sản là tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức liên doanh có bên nước ngoài”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Thay “Đơn xin chuyển nhượng chuyển quyền khai thác khoáng sản” thành “Đơn chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n18. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản. B-BTM-001979-TT (cấp Bộ)\n\n19. Thủ tục Trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc một phần diện tích khai thác khoáng sản. B-BTM-003182-TT (cấp Tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ)”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Xây dựng và ban hành mẫu “Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản đã thực hiện tính đến thời điểm xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản hoặc trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về thời hạn giải quyết: Quy định về thời gian lấy ý kiến các cơ quan liên quan.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ (tên tổ chức, cá nhân; số) tại góc trái phía trên của đơn;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Đơn xin trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản)” thành “Đơn đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản (trả lại một phần diện tích khai thác khoáng sản)”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “khảo sát”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ mục “Dự toán chi phí”;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay cụm từ “từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm …” bằng cụm từ “kể từ ngày giấy phép có hiệu lực”;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ cụm từ “Tài liệu kèm theo” ở phần cuối bên trái của mẫu đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Mẫu bản đồ:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định về mẫu bản đồ khu vực xin cấp phép hoạt động khoáng sản như sau:\n\n\r\n\n\t\tKhu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích ≥ 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ: 1:50.000; múi chiếu 60. Khu vực đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản có diện tích < 10km2 được thể hiện trên nền bản đồ trích lục từ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000; múi chiếu 30;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ phần phụ trương ở góc phải của bản đồ, bản đồ được coi là phụ lục kèm theo Giấy phép và được đóng dấu treo của cơ quan ban hành Giấy phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi cụm từ “Người thành lập” thành cụm từ “Được trích lục từ tờ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:50.000 múi chiếu 60 (1:10.000 múi chiếu 30) số hiệu …”.\n\n20. Thủ tục Hồ sơ thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản. B-BTM-002614-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định hồ sơ nộp trực tiếp tại Văn phòng Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản.\n\n\r\n\n\t\t- Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Thành phần hồ sơ: Bổ sung nội dung lập báo cáo chỉ tiêu tính trữ lượng trong quá trình lập báo cáo;\n\n\r\n\n\t\t+ Số lượng hồ sơ: Giảm số lượng hồ sơ phải nộp từ 03 bộ bản giấy và 01 bộ CD còn 01 bộ bản giấy và 01 bộ CD.\n\nNhóm Thủ tục:\n\n21. Thủ tục Đóng cửa mỏ. B-BTM-102015-TT (cấp Bộ)\n\n22. Thủ tục Đóng cửa mỏ. B-BTM-003257-TT (cấp Tỉnh)\n\n\r\n\n\t\t- Về trình tự thực hiện: Bổ sung quy định “hồ sơ nộp tại Tổng cục Địa chất và Khoáng sản hoặc Chi cục Khoáng sản miền Trung hoặc Chi cục Khoáng sản miền Nam (đối với TTHC cấp Bộ) thời gian giải quyết hồ sơ tính từ ngày Tổng cục, Chi cục chấp nhận tiếp nhận hồ sơ (viết Phiếu nhận hồ sơ).\n\n\r\n\n\t\t- Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định số lượng hồ sơ phải nộp là một (01) bộ.\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng và ban hành mẫu Tờ trình đóng cửa mỏ.\n\n23. Thủ tục Xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài. B-BTM-002884-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\tSửa đổi, bổ sung thành phần hồ sơ “Bản gốc hoặc bản sao có công chứng các giấy phép hoạt động khoáng sản …” như sau: Bản sao có chứng thực hoặc bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chụp của cơ quan, tổ chức đăng ký cấp phép các giấy phép hoạt động khoáng sản …\n\n24. Thủ tục Tham khảo, cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản. B-BTM-003506-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Về cách thức thực hiện: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo, cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản chỉ cần làm việc với Trung tâm Thông tin, lưu trữ địa chất để được hướng dẫn, giải quyết.\n\n\r\n\n\t\t- Phân cấp giải quyết từ Tổng cục Địa chất và Khoáng sản cho Trung tâm Thông tin, lưu trữ địa chất thực hiện thủ tục này.\n\nIII. LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\nNhóm thủ tục:\n\n1. Thủ tục Điều chỉnh Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. B-BTM-097383-TT (cấp tỉnh)\n\n2. Thủ tục Xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường bổ sung. B-BTM-098434 (cấp huyện)\n\n\r\n\n\t\tBãi bỏ 02 thủ tục hành chính này.\n\n3. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-003651-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “các giấy phép liên quan khác”;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ.\n\n\r\n\n\t\tb) Sửa đổi, bổ sung quy định về thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Thời hạn cơ quan nhà nước xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ: 10 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm, cơ quan cấp phép xác nhận kết quả vận hành thử nghiệm.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc cơ quan cấp phép tiến hành kiểm tra, khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận của tổ chức cá nhân đăng ký hành nghề.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy xử lý chất thải nguy hại. Trường hợp không cấp phép phải nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\tc) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\r\n\n\t\td) Về điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Cụ thể hóa các điều kiện quy định tại điều 74 Luật bảo vệ môi trường năm 2005 thành điều kiện hành nghề xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi điều kiện về trình độ của các cán bộ kỹ thuật như sau: Có ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương”.\n\n\r\n\n\t\tđ) Sửa đổi 6 bước hỗ trợ sau:\n\n\r\n\n\t\t+ Thành lập Hội đồng tư vấn cấp phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Khảo sát cơ sở và khu vực phụ cận;\n\n\r\n\n\t\t+ Tổ chức các cuộc họp đánh giá theo chuyên đề;\n\n\r\n\n\t\t+ Tổ chức họp với tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề;\n\n\r\n\n\t\t+ Lấy ý kiến phản biện của các chuyên gia ngoài Hội đồng tư vấn;\n\n\r\n\n\t\t+ Tổ chức họp Hội đồng tư vấn để thống nhất việc cấp phép\n\n\r\n\n\t\tthành 02 bước hỗ trợ:\n\n\r\n\n\t\t+ Khảo sát cơ sở, khu vực phụ cận đồng thời tổ chức họp với cá nhân đăng ký hành nghề;\n\n\r\n\n\t\t+ Họp Hội đồng tư vấn tại cơ sở của tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề hoặc lấy ý kiến tham vấn của các chuyên gia.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định đối với chủ vận chuyển chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại phải xây dựng lộ trình bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại trước khi giấy phép vận chuyển hết hạn. Việc bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện thông qua việc sát nhập với một chủ xử lý hoặc bổ sung phương tiện, thiết bị xử lý chất thải nguy hại để làm thủ tục đăng ký vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định đối với các dự án có nội dung xử lý chất thải nguy hại sẽ tiến hành việc xác nhận đánh giá tác động môi trường trong quá trình cấp phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại (kết hợp xác nhận đánh giá tác động môi trường vào cấp phép).\n\n4. Thủ tục Cấp mới Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-003229-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Thay thế thủ tục “Cấp mới giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng thủ tục “Cấp mới giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định về thủ tục Cấp giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hay không hợp lý.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định đối với chủ vận chuyển chất thải nguy hại đã được cấp giấy phép vận chuyển chất thải nguy hại phải xây dựng lộ trình bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại trước khi giấy phép vận chuyển hết hạn. Việc bổ sung năng lực xử lý chất thải nguy hại cần thực hiện thông qua việc sát nhập với một chủ xử lý hoặc bổ sung phương tiện, thiết bị xử lý chất thải nguy hại để làm thủ tục đăng ký vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại.\n\n5. Thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-003656-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục hành chính này bằng 2 thủ tục:\n\n\r\n\n\t\t- Gia hạn Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\tb) Sửa đổi trình tự thực hiện thủ tục theo hướng rút ngắn. Quy định cụ thể thời gian giải quyết đối với từng trường hợp điều chỉnh giấy phép xử lý.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp từ 03 bộ xuống còn 02 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\r\n\n\t\tđ) Sửa đổi quy định về gia hạn hiệu lực của Giấy phép như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Tối thiểu 03 tháng trước khi giấy phép hết hạn, chủ xử lý phải thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn giấy phép.\n\n\r\n\n\t\t- Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn tương đương với thời hạn giấy phép được cấp mới (03 năm).\n\n6. Thủ tục Gia hạn/điều chỉnh Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-002952-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục “Gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng 2 thủ tục:\n\n\r\n\n\t\t- Gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\tb) Bổ sung quy định về thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hoặc không hợp lý.\n\n7. Thủ tục Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược. B-BTM-002992-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Sửa lại tên thủ tục thành: “Thẩm định báo cáo Đánh giá môi trường chiến lược”.\n\n\r\n\n\t\t- Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 45 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\t- Rà soát và phân loại các loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để xây dựng các hướng dẫn cụ thể trong việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết hoặc đơn giản cho từng loại hình.\n\n8. Thủ tục Thẩm định và phê duyệt báo cáo Đánh giá tác động môi trường. B-BTM-003074-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định trong thành phần hồ sơ có 01 (một) bản báo cáo đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương của dự án (do chủ dự án đã lập trong quá trình xin cấp phép đầu tư) có chữ ký kèm theo họ tên, chức danh của chủ dự án và đóng dấu ở trang phụ bìa.\n\n\r\n\n\t\t- Về đối tượng thực hiện: Sửa đổi danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) theo hướng giảm bớt loại dự án phải lập báo cáo ĐTM (Ví dụ: Dự án xây dựng trại tạm giam, Dự án sản xuất cáp viễn thông …).\n\n9. Thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. B-BTM-003089-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 25 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\t- Về đối tượng thực hiện:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện theo hướng thu hẹp phạm vi đối tượng thực hiện như với một số dự án ít gây ảnh hưởng đến môi trường sẽ không phải thực hiện thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. (Ví dụ: Dự án quang điện từ 100 ha trở lên …).\n\n\r\n\n\t\t+ Bổ sung quy định đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n10. Thủ tục Cấp mới Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. B-BTM-097444-TT (cấp Tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về đối tượng thực hiện:\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định về các chủ nguồn thải trong các trường hợp sau không phải đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại:\n\n\r\n\n\t\t+ Chủ nguồn thải có thời gian hoạt động dưới 1 năm;\n\n\r\n\n\t\t+ Tổng số lượng chất thải nguy hại phát sinh không vượt quá một mức quy định cho phép;\n\n\r\n\n\t\t+ Chủ xử lý, tiêu hủy không phát sinh bất kỳ một loại chất thải nguy hại nào ra khỏi phạm vi cơ sở (xử lý, tiêu hủy được tất cả các chất thải nguy hại, kể cả loại phát sinh từ quá trình hoạt động);\n\n\r\n\n\t\t+ Chủ nguồn thải có cơ sở phát sinh chất thải nguy hại ngoài biển như các công trình thăm dò, khai thác dầu khí.\n\n\r\n\n\t\t- Các chủ nguồn thải nêu trên không phải làm Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại nhưng vẫn phải báo cáo định kỳ hàng năm cho Sở Tài nguyên và Môi trường về số lượng chất thải nguy hại phát sinh hoặc đã xử lý, đơn vị vận chuyển và tiếp nhận chất thải nguy hại để xử lý.\n\n\r\n\n\t\tb) Về mẫu đơn: Bổ sung quy định để cụ thể, chi tiết hơn về việc khai báo dữ liệu chất thải phát sinh và tồn lưu.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ.\n\n11. Thủ tục Gia hạn/điều chỉnh Giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại. B-BTM-061944-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục “Gia hạn, điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển chất thải nguy hại” bằng 2 thủ tục:\n\n\r\n\n\t\t- Gia hạn giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại;\n\n\r\n\n\t\t- Điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\tb) Bổ sung quy định về thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép hành nghề vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo hướng đơn giản hóa trình tự thực hiện, cách thức thực hiện, thời hạn giải quyết, số lượng hồ sơ, loại bỏ những yêu cầu, điều kiện không cần thiết hoặc không hợp lý.\n\n12. Thủ tục Gia hạn hoặc điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại. B-BTM-062149-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục hành chính này bằng 2 thủ tục:\n\n\r\n\n\t\t- Gia hạn Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Điều chỉnh Giấy phép hành nghề xử lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\tb) Về trình tự thực hiện: Sửa đổi theo hướng rút ngắn. Quy định cụ thể thời gian giải quyết đối với từng trường hợp điều chỉnh giấy phép xử lý.\n\n\r\n\n\t\tc) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Sửa đổi, bổ sung quy định về nhân viên tham gia quản lý chất thải nguy hại như sau: Cá nhân, tổ chức đăng ký hành nghề xử lý chất thải nguy hại cung cấp danh sách, hồ sơ, bản sao chụp văn bằng chứng chỉ liên quan của ít nhất 02 cán bộ, công nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên thuộc chuyên ngành hóa học, môi trường hoặc tương đương tham gia quản lý chất thải nguy hại.\n\n\r\n\n\t\t- Số lượng hồ sơ: Sửa đổi quy định số lượng bộ hồ sơ phải nộp giảm từ 03 bộ xuống còn 02 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Về mẫu đơn: Sửa đổi mục 5 của Mẫu Đơn đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại theo hướng chỉ liệt kê thông tin về 02 nhân viên kỹ thuật được quy định trong yêu cầu, điều kiện tại mục II.2.8 quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n\r\n\n\t\tđ) Sửa đổi quy định về gia hạn hiệu lực của Giấy phép như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Tối thiểu 03 tháng trước khi giấy phép hết hạn, chủ xử lý phải thực hiện thủ tục đăng ký gia hạn giấy phép.\n\n\r\n\n\t\t- Thời hạn hiệu lực của giấy phép được gia hạn tương đương với thời hạn giấy phép được cấp mới (03 năm).\n\n13. Thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. B-BTM-099480-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\t- Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 25 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\t- Về đối tượng thực hiện:\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi quy định về đối tượng thực hiện theo hướng đối với một số dự án ít gây ảnh hưởng đến môi trường sẽ không phải thực hiện thủ tục Xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường. (Ví dụ: Dự án quang điện từ 100 ha trở lên …);\n\n\r\n\n\t\t+ Bổ sung quy định đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký hành nghề xử lý, tiêu hủy chất thải nguy hại không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy xác nhận việc thực hiện các nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường và yêu cầu của Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n14. Thủ tục Thẩm định báo cáo Đánh giá tác động môi trường chiến lược (Cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\t- Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định thời hạn giải quyết theo từng bước của quy trình thực hiện thủ tục hành chính nhưng vẫn phải đảm bảo thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\t- Rà soát và phân loại các loại hình chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để xây dựng các hướng dẫn cụ thể trong việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược chi tiết hoặc đơn giản cho từng loại hình.\n\nIV. LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n1. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 3.000m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002874-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Kết quả phân tích chất lượng nước tại thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh nội dung.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “3. Kiến nghị” trong “Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép”.\n\n\r\n\n\t\tc) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn: Sửa đổi, bổ sung theo hướng làm rõ lý do, nội dung, khối lượng, hạng mục điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp.\n\n\r\n\n\t\te) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …).\n\n2. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002871-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “5. Diễn biến môi trường” trong “Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\tc) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …). Bổ sung quy định về tiêu chí làm căn cứ quyết định thời hạn của giấy phép. Trường hợp thời hạn giấy phép ít hơn thời hạn tổ chức, cá nhân đề nghị, cơ quan cấp phép phải giải thích lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.\n\n3. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt tại 2m3/giây trở lên (đối với sản xuất nông nghiệp), từ 2.000kW trở lên (đối với phát điện), từ 50.000m3/ngày đêm trở lên (đối với các mục đích khác). B-BTM-002835-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thay “Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác, sử dụng nước” bằng “Sơ đồ vị trí công trình khai thác sử dụng nước”. Các nội dung cần thể hiện trên sơ đồ gồm: hệ thống sông, suối nơi khai thác nước; vị trí nhà máy; điểm đặt công trình khai thác nước; vị trí các công trình khai thác nước mặt lân cận trong khu vực …\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác” thành “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu, hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác trong trường hợp tổ chức, cá nhân có Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án và trong Quyết định này có thông tin minh chứng về quyền sử dụng đất.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu, hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đồng thời, bổ sung quy định phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai trong trường hợp văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước” đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép cho mục đích sản xuất thủy điện.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “3. Tác động tới môi trường” trong mục IV của Đề án hoặc Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép và chuyển giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.\n\n\r\n\n\t\t- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung mục tên công trình khai thác.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi mục “thời gian khai thác sử dụng nước” thành “thời gian đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ lý do đề nghị cấp phép.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định có bản sao chụp quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc bản sao chụp chứng minh nhân dân đối với cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n4. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt từ 2m3/giây trở lên (đối với sản xuất nông nghiệp), từ 2.000 kW trở lên (đối với phát điện), từ 50.000m3/ngày đêm trở lên (đối với các mục đích khác). B-BTM-002876-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, thay đổi nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất thủy điện.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung phần “Diễn biến môi trường trong khu vực khai thác, sử dụng” trong Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ Phần I: “Tình hình nguồn nước” trong Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ Phần “Tác động môi trường” trong mục IV của Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và chuyển giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.\n\n\r\n\n\t\t- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp phép chưa đầy đủ, không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường ủy quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (như đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp …).\n\n5. Thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002808-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có sơ đồ vị trí lấy mẫu nguồn nước và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn nước thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000” bằng “Sơ đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước”. Các thông tin thể hiện trên sơ đồ gồm: vị trí công trình xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, hệ thống thu gom, thải, hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải và vị trí các điểm xả nước thải, các điểm khai thác, sử dụng nước lân cận vị trí xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ các phần “Mô tả về đặc điểm tự nhiên, các nguồn thải lân cận, thống kê nguồn thải, mô tả sơ bộ từng nguồn thải, quan trắc chất lượng nước nguồn tiếp nhận tại vị trí xả thải” trong Chương II của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ nội dung “Đánh giá các tác động tổng hợp” trong chương III của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau: “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”.\n\n\r\n\n\t\t+ Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp thỏa thuận giữa chủ thể xin cấp phép với chủ thể có quyền sử dụng đất bằng quy định văn bản thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n\r\n\n\t\t- Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước.\n\n\r\n\n\t\tc) Bổ sung quy định về thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ;\n\n\r\n\n\t\t- Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 30 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc tối đa 25 ngày đối với trường hợp không phải thành lập Hội đồng thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 2: Lý do đề nghị cấp phép xả nước thải.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vào đơn (đối với tổ chức cá nhân không có tư cách pháp nhân). Bổ sung quy định có bản sao chụp Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân), Bản sao chụp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).\n\n\r\n\n\t\te) Bổ sung quy định về tiêu chí để xác định thời hạn của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trường hợp thời hạn giấy phép được cấp ít hơn thời hạn đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân thì Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.\n\n6. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước từ 5.000 m3/ngày đêm trở lên. B-BTM-002870-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định “tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” như sau ”Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép”. Bổ sung quy định thời gian lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\t- Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ;\n\n\r\n\n\t\t- Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 20 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc 18 ngày (đối với trường hợp không phải thành lập hội đồng thẩm định) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn.\n\n7. Thủ tục Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn B-BTM-002840-TT\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Bổ sung nội dung cần thiết về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị vào mục “kê khai năng lực” trong Đơn đăng ký hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn.\n\n\r\n\n\t\td) Về mẫu đơn: Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú đối với cá nhân đề nghị cấp phép. Thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao chụp chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n8. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn. B-BTM-002863-TT\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật).\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn.\n\n9. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày đêm. B-BTM-003646-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án thăm dò nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Kết quả phân tích chất lượng nước tại thời điểm xin gia hạn, điều chỉnh nội dung.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “3. Kiến nghị” trong “Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép”.\n\n\r\n\n\t\tc) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh, thành phố.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn: Sửa đổi, bổ sung theo hướng làm rõ lý do, nội dung khối lượng, hạng mục điều chỉnh so với giấy phép đã được cấp.\n\n\r\n\n\t\te) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…).\n\n10. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất dưới 3.000 m3/ngày. B-BTM-003662-TT (cấp tỉnh) \n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “5. Diễn biến môi trường” trong “Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác nước dưới đất”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Đề án khai thác nước dưới đất (trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép)\n\n\r\n\n\t\tc) Về thời hạn giải quyết: Sửa đổi thời hạn thẩm định hồ sơ và quyết định cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất giảm từ 20 ngày làm việc xuống còn 15 ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác sử dụng nước dưới đất với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\tđ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…).\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định về tiêu chí làm căn cứ quyết định thời hạn của giấy phép. Trường hợp thời hạn giấy phép ít hơn thời hạn tổ chức, cá nhân đề nghị, cơ quan cấp phép phải giải thích lý do bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân.\n\n11. Thủ tục Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kW (đối với phát điện), dưới 50.000 m3/ngày đêm (đối với mục đích khác). B-BTM-004231-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Thay “Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác, sử dụng nước” bằng “Sơ đồ vị trí công trình khai thác sử dụng nước”. Các nội dung cần thể hiện trên sơ đồ gồm: hệ thống sông, suối nơi khai thác nước; vị trí nhà máy; điểm đặt công trình khai thác nước; vị trí các công trình khai thác nước mặt lân cận trong khu vực…\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác trong trường hợp tổ chức, cá nhân có Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án và trong Quyết định này có thông tin minh chứng về quyền sử dụng đất. Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ Quyết định đầu tư, phê duyệt dự án”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, đồng thời, bổ sung quy định phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai trong văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước” đối với các trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép cho mục đích sản xuất thuỷ điện.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung “3. Tác động tới môi trường” trong mục IV của Đề án hoặc Báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định yêu cầu nộp các văn bản: văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật; văn bản giao nhiệm vụ quản lý, vận hành công trình; văn bản phê duyệt quy trình vận hành của công trình và Bãi bỏ các phần nội dung liên quan tới các tài liệu này trong Báo cáo khai thác sử dụng nước mặt đối với các công trình khai thác từ trước năm 1975 và các công trình khai thác lưu lượng nhỏ hơn 200m3/ngày đêm.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung các mẫu hướng dẫn lập đề án, báo cáo tương ứng với các quy mô lưu lượng khai thác khác nhau. Đối với các công trình khai thác quy mô nhỏ, cần xây dựng mẫu đề án, báo cáo đơn giản hơn.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép và chuyển giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.\n\n\r\n\n\t\t- Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Cơ quan tiếp nhận chỉ được phép ban hành văn bản yêu cầu hoàn chỉnh hồ sơ 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu). Nội dung yêu cầu hoàn thiện trong văn bản phải rõ ràng, cụ thể.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép khai thác, sử dung nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung mục tên công trình khai thác.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi mục “thời gian khai thác sử dụng nước” thành “thời gian đề nghị cấp phép khai thác, sử dụng nước”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ lý do đề nghị cấp phép.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với tổ chức, cá nhân không có tư cách pháp nhân và con dấu. Bổ sung quy định có bản sao chụp quyết định thành lập đối với tổ chức hoặc bản sao chụp chứng minh nhân dân đối với cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n12. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt dưới 2m3/giây (đối với sản xuất nông nghiệp), dưới 2.000kW (đối với phát điện), dưới 50.000m3/ngày đêm (đối với mục đích khác). B-BTM-004501-TT (cấp tỉnh) \n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có “Giấy phép đã được cấp” thành “Bản sao chụp giấy phép đã được cấp”\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Kết quả phân tích chất lượng nước cho mục đích sử dụng theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” đối với trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, thay đổi nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất thuỷ điện.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung phần “Diễn biến môi trường trong khu vực khai thác, sử dụng” trong Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ Phần I. “Tình hình nguồn nước” trong Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ Phần “Tác động môi trường” trong mục IV của Đề án (trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép).\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung các mẫu hướng dẫn lập đề án, báo cáo tương ứng với các quy mô lưu lượng khai thác khác nhau. Đối với các công trình khai thác quy mô nhỏ, cần xây dựng mẫu đề án, báo cáo đơn giản hơn.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung quy định thời hạn giải quyết như sau: Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cấp có thẩm quyền gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và chuyển giấy phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo lý do không cấp phép và chuyển hồ sơ về Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả để trả hồ sơ cho tổ chức, cá nhân.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\tđ) Bổ sung các quy định về thành phần hồ sơ và thời hạn giải quyết để điều chỉnh nội dung giấy phép trong trường hợp chủ giấy phép điều chỉnh tên (do đổi tên hoặc chuyển đổi, mua, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp…)\n\n13. Thủ tục Cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000m3/ngày đêm. B-BTM-004518-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có sơ đồ vị trí lấy mẫu nguồn nước và báo cáo mô tả thời điểm lấy mẫu nguồn nước tiếp nhận ngoài hiện trường: Thời tiết, hiện trạng các nguồn nước thải có liên quan đến vị trí lấy mẫu;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;\n\n\r\n\n\t\t+ Thay “Bản đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000” bằng “Sơ đồ vị trí công trình xả nước thải vào nguồn nước”. Các thông tin thể hiện trên sơ đồ gồm: vị trí công trình xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận, hệ thống thu gom, thải, hệ thống sông suối khu vực tiếp nhận nước thải và vị trí các điểm xả nước thải, các điểm khai thác, sử dụng nước lân cận vị trí xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ quy định thành phần hồ sơ có giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ các phần “Mô tả về đặc điểm tự nhiên, các nguồn thải lân cận, thống kê nguồn thải, mô tả sơ bộ từng nguồn thải, quan trắc chất lượng nước nguồn tiếp nhận tại vị trí xả thải” trong Chương II của Đề án, Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Bỏ nội dung “Đánh giá các tác động tổng hợp” trong chương III của Đề án/Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình xả thải” như sau: “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ giấy chứng nhận hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất tại nơi đặt công trình khai thác”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp thỏa thuận giữa chủ thể xin cấp phép với chủ thể có quyền sử dụng đất bằng quy định văn bản thỏa thuận được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n\r\n\n\t\t- Số lượng hồ sơ: Bỏ quy định tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép phải sao gửi một (01) bộ hồ sơ tới Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi đặt công trình đề nghị cấp giấy phép trong trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Cục quản lý tài nguyên nước.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ;\n\n\r\n\n\t\t- Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 30 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc tối đa 25 ngày đối với trường hợp không phải thành lập Hội đồng thẩm định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 2. Lý do đề nghị cấp phép xả nước thải.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn vào đơn (đối với tổ chức cá nhân không có tư cách pháp nhân). Bổ sung quy định có bản sao chụp Chứng minh nhân dân (đối với cá nhân), Bản sao chụp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức).\n\n\r\n\n\t\te) Bổ sung quy định về tiêu chí để xác định thời hạn của Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, trường hợp thời hạn giấy phép được cấp ít hơn thời hạn đề nghị cấp phép của tổ chức, cá nhân thì Cơ quan cấp phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.\n\n14. Thủ tục Gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước dưới 5.000 m3/ngày đêm. B-BTM-004508-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định tổ chức, cá nhân nộp hai (02) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan có thẩm quyền cấp phép. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ: Sửa đổi quy định thành phần hồ sơ có: “kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép” như sau ”Kết quả phân tích chất lượng nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép”. Bổ sung quy định thời gian lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải không quá 03 tháng trước thời điểm nộp hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi, bổ sung thời hạn giải quyết như sau:\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 05 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép phải xem xét sự đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo để yêu cầu tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ;\n\n\r\n\n\t\t- Cơ quan cấp phép chỉ được phép yêu cầu tổ chức, cá nhân hoàn thiện nội dung của hồ sơ theo quy định tối đa là 01 lần (không tính số lần tổ chức, cá nhân nộp lại hồ sơ đã hoàn thiện nhưng không đạt yêu cầu), nội dung yêu cầu hoàn thiện phải cụ thể, rõ ràng và bằng văn bản.\n\n\r\n\n\t\t- Trong thời hạn tối đa 20 ngày (bao gồm cả thời gian thẩm định, trình và cấp phép) hoặc 18 ngày (đối với trường hợp không phải thành lập hội đồng thẩm định) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan cấp phép phải cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và trả kết quả. Trường hợp không cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\td) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với quy mô thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ mục 4 trong mẫu đơn về: “Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải đã sao gửi 01 bộ tới Sở Tài nguyên và Môi trường”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ phần liệt kê các giấy tờ nộp kèm theo đơn.\n\n15. Thủ tục Cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. B-BTM-004226-TT (cấp tỉnh) \n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy đăng ký hoạt động kinh doanh”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động (trong trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép hợp đồng lao động với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật)”.\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ;\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ có Bản khai năng lực chuyên môn kỹ thuật của tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép. Bổ sung nội dung cần thiết về nguồn nhân lực, máy móc, thiết bị vào mục “kê khai năng lực” trong Đơn đăng ký hoạt động hành nghề khoan nước dưới đất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\td) Về mẫu đơn: Bỏ yêu cầu có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú đối với cá nhân đề nghị cấp phép. Thay thế bằng yêu cầu nộp bản sao chụp chứng minh nhân dân của cá nhân đề nghị cấp phép.\n\n\r\n\n\t\tđ) Sửa đổi quy định về trình độ hoặc kinh nghiệm của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật theo hướng giảm yêu cầu về trình độ hoặc kinh nghiệm (giảm số lượng công trình tham gia thiết kế, lập báo cáo, thi công).\n\n16. Thủ tục Gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ. B-BTM-003643-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ (Đối với trường hợp đề nghị gia hạn giấy phép mà có sự thay đổi người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật).\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định thành phần hồ sơ có “Bản sao có công chứng các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật” như sau “Bản sao có chứng thực hoặc Bản sao chụp kèm bản chính để đối chiếu hoặc Bản sao chụp có xác nhận của cơ quan cấp giấy tờ các văn bằng, chứng chỉ của người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật và hợp đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật”.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định công chức tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp giấy phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp phép gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n17. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Bổ sung quy định thời gian giải quyết cấp lại giấy phép của cấp thẩm quyền cấp phép là một (01) ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Bộ Tài nguyên và Môi trường uỷ quyền cho Cục Quản lý tài nguyên nước cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô lớn.\n\n18. Thủ tục Cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ\n\n\r\n\n\t\ta) Về cách thức thực hiện: Bổ sung quy định các tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lời và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tại Văn phòng tiếp nhận và trả kết quả hoặc qua đường bưu điện.\n\n\r\n\n\t\tb) Bổ sung quy định thời gian giải quyết cấp lại giấy phép của có thẩm quyền cấp phép là một (01) ngày làm việc.\n\n\r\n\n\t\tc) Về cơ quan thực hiện TTHC: Sửa đổi quy định về thẩm quyền cấp phép theo hướng: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy mô vừa và nhỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nV. LĨNH VỰC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU\n\nNhóm thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động:\n\n1. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001459-TT (cấp Bộ)\n\n2. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001331-TT (cấp Bộ)\n\n3. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001427-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\tBãi bỏ các thủ tục hành chính này.\n\n4. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001090-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất”.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định về bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật được công chứng như sau: cá nhân, tổ chức có thể lựa chọn một trong hai hình thức: bản sao chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi quy định số lượng hồ sơ từ ba (03) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\td) Giảm thời hạn giải quyết từ hai ba (23) ngày làm việc xuống còn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước.\n\n\r\n\n\t\te) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng”.\n\n\r\n\n\t\tg) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép.\n\n5. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001305-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Giảm thời hạn giải quyết từ tám (08) ngày làm việc xuống còn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa tên Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n6. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001430-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\tb) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi (20) ngày xuống còn tối đa mười lăm (15) ngày.\n\n\r\n\n\t\tc) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép.\n\n7. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001434-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\tb) Giảm thời hạn giải quyết từ năm (05) ngày xuống còn ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n8. Thủ tục Bổ sung giấy phép hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ. B-BTM-001435-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\tb) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi (20) ngày làm việc xuống còn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tc) Không quy định thời hạn có hiệu lực của giấy phép.\n\n9. Thủ tục Cung cấp thông tin, tư liệu khí tượng thủy văn. B-BTM-003081-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Bổ sung hợp đồng cung cấp tư liệu khí tượng thủy văn trong thành phần hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tb) Sửa đổi, bổ sung Mục 5, mẫu đơn (Phiếu yêu cầu phục vụ tư liệu) như sau: “5. Nội dung yêu cầu: thực hiện theo Hợp đồng số…”.\n\n\r\n\n\t\tc) Bổ sung yêu cầu cung cấp tư liệu quy định trong hợp đồng.\n\n10. Thủ tục Xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn. B-BTM-001782-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\tBổ sung các mẫu sau:\n\n\r\n\n\t\t- Đơn đề nghị kiểm tra chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn đề nghị yêu cầu xác nhận chất lượng phương tiện đo.\n\n\r\n\n\t\t- Biên bản hoặc sổ ghi bàn giao thiết bị (02 bản).\n\n\r\n\n\t\t- Xác nhận chất lượng phương tiện đo khí tượng thủy văn (áp dụng riêng cho cá nhân, tổ chức hoạt động khí tượng thủy văn chuyên dùng).\n\n11. Thủ tục Cấp thư xác nhận và thư phê duyệt dự án cơ chế phát triển sạch. B-BTM-001542-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\tTách thủ tục này thành 02 thủ tục (Xác nhận tài liệu ý tưởng dự án theo cơ chế phát triển sạch và Phê duyệt văn kiện thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch) và đơn giản hoá như sau:\n\n\r\n\n\t\ta) Thủ tục Xác nhận tài liệu ý tưởng dự án theo cơ chế phát triển sạch\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung trình tự, thời hạn thực hiện như sau:\n\n\r\n\n\t\t+ Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu;\n\n\r\n\n\t\t+ Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không theo quy định, Cục thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần, nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa tám (08) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu chủ trì, phối hợp với các bên có liên quan thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, cấp Thư xác nhận. Trường hợp hồ sơ cần bổ sung, điều chỉnh phải có văn bản trả lời và hướng dẫn cụ thể, rõ ràng;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa hai (02) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp thư xác nhận. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.\n\n\r\n\n\t\t- Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có Văn bản của các bên xây dựng dự án CDM đề nghị xem xét và cấp Thư xác nhận PIN.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định về số bộ hồ sơ như sau: Tổ chức nộp một (01) bộ Tiếng Việt cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (thay vì 18 bộ Tiếng Việt và 03 bộ Tiếng Anh như quy định hiện hành).\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi mẫu Tài liệu ý tưởng theo hướng Cơ quan nhà nước chỉ cần yêu cầu cung cấp thông tin để làm cơ sở thẩm định, chứng minh về tính bền vững của dự án (ở mức độ ý tưởng) và xác nhận ý tưởng của dự án theo cơ chế phát triển sạch.\n\n\r\n\n\t\tb) Thủ tục Phê duyệt văn kiện thiết kế dự án theo cơ chế phát triển sạch\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung trình tự, thời hạn thực hiện như sau:\n\n\r\n\n\t\t+ Tổ chức có nhu cầu cấp Thư phê duyệt nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cục Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu;\n\n\r\n\n\t\t+ Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, không theo quy định, Cục thông báo bằng văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Văn bản yêu cầu tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh đầy đủ hồ sơ chỉ được thực hiện một (01) lần, nội dung văn bản phải rõ ràng, cụ thể;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo quy định, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu gửi hồ sơ xin ý kiến tới các thành viên tham gia Ban Chỉ đạo thực hiện công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto để xin ý kiến. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến đối với từng lĩnh vực cụ thể theo hướng rút gọn tối đa (Chỉ bao gồm các thành viên của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ; ngoài ra đối với các dự án chuyên ngành sẽ xin thêm ý kiến của Bộ có chức năng quản lý nhà nước về dự án. Ví dụ: dự án về năng lượng xin ý kiến Bộ Công thương, dự án về nông nghiệp, trồng rừng xin ý kiến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…, không xin ý kiến thêm đối với các thành viên Ban Chỉ đạo khác);\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa mười lăm (15) ngày làm việc, các thành viên Ban Chỉ đạo gửi ý kiến theo mẫu (Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mẫu chung) về Cục. Trường hợp quá thời hạn trên Cục không nhận được ý kiến thì coi ý kiến của thành viên Ban Chỉ đạo là không có ý kiến và thông qua;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu tổng hợp ý kiến và có văn bản đề nghị tổ chức giải trình (nếu có);\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa chín (09) ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo hoặc ý kiến giải trình của tổ chức, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu thẩm định hồ sơ dự án và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét và quyết định;\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa năm (05) ngày làm việc, Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định việc cấp thư phê duyệt. Trường hợp không chấp thuận phải nêu rõ lý do.\n\n\r\n\n\t\t+ Trong thời hạn tối đa một (01) ngày làm việc, Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu trả kết quả cho tổ chức qua Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;\n\n\r\n\n\t\t+ Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu lựa chọn việc gửi hồ sơ xin ý kiến hoặc tổ chức họp và mời các thành viên có liên quan của Ban Chỉ đạo dự để có ý kiến. Lịch họp Ban Chỉ đạo được tổ chức ít nhất 01 tháng/lần và công khai lịch họp trên trang tin của Cục.\n\n\r\n\n\t\t- Về thành phần hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t+ Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có văn bản nhất trí đề nghị xem xét phê duyệt tài liệu dự án CDM của UBND cấp tỉnh; văn bản nhất trí của Bộ, cơ quan ngang Bộ có chức năng quản lý nhà nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Sửa đổi, bổ sung quy định để hướng dẫn cụ thể cách thức lập văn bản nhận xét của các bên liên quan trực tiếp chịu tác động từ các hoạt động dự án;\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi quy định về số bộ hồ sơ như sau: Hồ sơ nộp chỉ là bản Tiếng Việt, số lượng bộ hồ sơ để nộp cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu sẽ căn cứ vào số lượng thành viên Ban Chỉ đạo cần gửi hồ sơ xin ý kiến (Bộ Tài nguyên và Môi trường đã quy định cụ thể đối với từng lĩnh vực) và cộng thêm bộ (01) bộ.\n\n\r\n\n\t\t- Bổ sung quy định chủ đầu tư phải nộp 01 bộ hồ sơ Tiếng Anh cho Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu khi chủ đầu tư nộp hồ sơ bản Tiếng Anh cho Ban chấp hành quốc tế về CDM (EB).\n\n12. Thủ tục Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001315-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất” trong thành phần hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tc) Giảm số lượng hồ sơ từ 03 bộ xuống còn 01 bộ.\n\n\r\n\n\t\td) Giảm thời hạn giải quyết từ mười ba (13) ngày làm việc xuống còn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước.\n\n13. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001381-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất” trong thành phần hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tc) Giảm số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\td) Giảm thời hạn giải quyết từ hai mươi ba (23) ngày làm việc xuống còn tối đa bảy (07) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước.\n\n\r\n\n\t\te) Về yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện thủ tục hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Bãi bỏ yêu cầu có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc hợp đồng thuê đất có công chứng”.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định điều kiện về bằng cấp chuyên môn của người phụ trách kỹ thuật được công chứng như sau: cá nhân/tổ chức cần lựa chọn một trong hai hình thức là bản sao chụp có mang bản gốc để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực.\n\n\r\n\n\t\tg) Quy định thời hạn hiệu lực từ mười (10) năm thành không có thời hạn cho thủ tục đăng ký đã kiến nghị.\n\n14. Thủ tục Cấp lại giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001394-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Giảm thời hạn giải quyết từ tám (08) ngày làm việc xuống còn tối đa ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký lại hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n15. Thủ tục Điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng. B-BTM-001419-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Thay thế thủ tục này bằng thủ tục “Điều chỉnh nội dung đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\tb) Bãi bỏ quy định thành phần hồ sơ có “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất”.\n\n\r\n\n\t\tc) Sửa đổi quy định số lượng hồ sơ từ 02 bộ xuống còn 01 bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\td) Giảm thời hạn giải quyết từ mười ba (13) ngày làm việc xuống còn tối đa năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ theo quy định.\n\n\r\n\n\t\tđ) Về mẫu đơn:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi Mẫu đơn cho phù hợp với thủ tục “Đăng ký hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng”.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn được xác nhận và lập thành 03 bản, 01 bản lưu cơ quan quản lý nhà nước, 01 gửi cá nhân, tổ chức và 01 gửi Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt công trình.\n\n\r\n\n\t\t- Đơn có quy định phần xác nhận của cơ quan nhà nước.\n\n16. Thủ tục Đăng ký hoạt động công trình khí tượng thủy văn cơ bản (Cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\tBổ sung quy định về thủ tục hành chính, bao gồm trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; mẫu đơn; thời gian giải quyết thủ tục…\n\nVI. LĨNH VỰC ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ\n\nNhóm Thủ tục:\n\n1. Thủ tục Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002957-TT (cấp Bộ)\n\n2. Thủ tục Đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002958-TT (cấp tỉnh)\n\n3. Thủ tục Bổ sung nội dung đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-003633-TT (cấp Bộ)\n\n4. Thủ tục Bổ sung nội dung đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-003634-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\tBãi bỏ 04 thủ tục hành chính này.\n\n5. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-001400-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Về hồ sơ:\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định về thành phần hồ sơ như sau: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước; Giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; thành cá nhân, tổ chức lựa chọn một trong ba phương án:\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao chụp và kèm theo bản chính để đối chiếu sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ bản sao Quy chế hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của công chức Nhà nước trong thành phần hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính.\n\n\r\n\n\t\td) Chi tiết hoá nội dung các hoạt động đo đạc và bản đồ phải cấp phép trong đó bao gồm cả các nội dung hoạt động mà theo quy định phải đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.\n\n6. Thủ tục Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002953-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính.\n\n7. Thủ tục Gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002955-TT (cấp Bộ)\n\n\r\n\n\t\ta) Sửa đổi số lượng hồ sơ giảm từ hai (02) bộ xuống còn một (01) bộ hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định. Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính: Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”.\n\n8. Thủ tục Cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002626-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về thành phần hồ sơ\n\n\r\n\n\t\t- Sửa đổi, bổ sung quy định: Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng nhận của công chứng Nhà nước thành cá nhân, tổ chức lựa chọn một trong ba phương án sau:\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao chụp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền;\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao chụp và kèm theo bản chính để đối chiếu Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;\n\n\r\n\n\t\t+ Bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định thành phần hồ sơ bản sao Quy chế hoặc Điều lệ hoạt động của tổ chức có chứng nhận của công chức Nhà nước trong thành phần hồ sơ.\n\n\r\n\n\t\tb) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định: Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.\n\n\r\n\n\t\tc) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung kê khai về: “Hạng của doanh nghiệp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính.\n\n\r\n\n\t\td) Chi tiết hoá nội dung các hoạt động đo đạc và bản đồ phải cấp phép trong đó bao gồm cả các nội dung hoạt động mà theo quy định phải đăng ký hoạt động đo đạc và bản đồ.\n\n9. Thủ tục Bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. B-BTM-002954-TT (cấp tỉnh)\n\n\r\n\n\t\ta) Về thời hạn giải quyết: Bổ sung quy định về thời hạn xem xét sự đầy đủ theo quy định của hồ sơ và số lần hướng dẫn bổ sung hồ sơ đầy đủ theo quy định: Cơ quan cấp phép chỉ được hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ, hợp lệ một (01) lần duy nhất.\n\n\r\n\n\t\tb) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ nội dung kê khai về “Hạng của doanh nghiệp”.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ kê khai về vốn pháp định, vốn lưu động.\n\n\r\n\n\t\t- Bỏ quy định nộp văn bằng tốt nghiệp chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm trước pháp luật. Bổ sung quy định thành phần hồ sơ có văn bằng của người phụ trách kỹ thuật chính.\n\nB. Trách nhiệm thực thi phương án đơn giản hoá\n\nGiao Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\n\r\n\n\t\t- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, huỷ bỏ các quy định có liên quan tại:\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP .\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 24/CP ngày 19 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình khí tượng thủy văn;\n\n\r\n\n\t\t+ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n\r\n\n\t\tđể thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 34, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục I; tiết 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, mục II; tiết 2, 7, 8, 9, 13, 14 mục III; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14 mục IV; tiết 2, 3, 4, 5, 12, 13, 14, 15, 16 mục V; tiết 5, 8 mục VI phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, trình Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại:\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 01/2006/TT-BTNMT ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số nội dung Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 02/2006/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn được ban hành kèm theo;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 11/2007/TT-BTNMT ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn cấp giấy phép hoạt động của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n\r\n\n\t\tđể thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20 Mục II; tiết 2, 7, 8, 9, 13, 14 Mục III; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 13, 14 Mục IV; tiết 2, 3, 4, 5, 12, 13, 14, 15, 16 Mục V; tiết 5, 8 Mục VI Phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, ban hành để có hiệu lực cùng thời điểm có hiệu lực của Nghị định sửa đổi các quy định có liên quan.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi các quy định có liên quan tại Quyết định số 47/2007/QĐ-TTg ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổ chức thực hiện Nghị định thư Kyoto thuộc Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 – 2010 để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 11, mục V phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 3 năm 2011.\n\n\r\n\n\t\t- Trước ngày 31 tháng 3 năm 2011, xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại:\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 11/2006/TT-BTNMT ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Quyết định số 245/2006/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ;\n\n\r\n\n\t\t+ Thông tư số 12/2010/TT-BTNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc xây dựng, cấp thư xác nhận, cấp thư phê duyệt dự án theo cơ chế phát triển sạch trong khuôn khổ Nghị định thư Kyoto;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 06/2006/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 6 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định về phân cấp trữ lượng, tài nguyên khoáng sản rắn;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 02/2006/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về tài liệu và thủ tục công nhận chỉ tiêu tạm thời tính trữ lượng khoáng sản rắn được;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 14/2006/QĐ-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về trình tự, thủ tục trình duyệt, thẩm định, xét và phê duyệt trữ lượng khoáng sản trong báo cáo thăm dò khoáng sản;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 34/2002/QĐ-BCN ngày 28 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành “Quy định về giao nộp báo cáo địa chất và cung cấp tài liệu địa chất và khoáng sản”;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 1456/QĐ-ĐCKS ngày 04 tháng 9 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy chế “Đóng cửa mỏ các khoáng sản rắn”;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 1136 QĐ/ĐCKS ngày 30 tháng 7 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành quy định nội dung, thủ tục xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 17/2006/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về việc cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 614/QĐ/KTTV ngày 06 tháng 09 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành quy chế Giao nộp, lưu trữ, bảo quản, khai thác tư liệu khí tượng thủy văn;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 136/QĐ/KTTV ngày 12 tháng 3 năm 1997 của Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn ban hành Quy chế quản lý chất lượng phương tiện đo chuyên ngành khí tượng thuỷ văn;\n\n\r\n\n\t\t+ Quyết định số 05/2004/QĐ-BTNMT ngày 04 tháng 5 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chế đăng ký và cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ\n\n\r\n\n\t\tđể thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 10, 11, 15, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 35, 38, 40, 41 mục I; tiết 1, 2, 3, 4, 5, 21, 22, 23, 24 mục II; tiết 1, 3, 4, 5, 6, 10, 11, 12 mục III; tiết 7, 8, 15, 16, 17, 18 mục IV; tiết 1, 6, 7, 8, 9, 10, 11 mục V; tiết 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 mục VI phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng dự thảo Thông tư để thực hiện nội dung đơn giản hoá thủ tục hành chính nêu tại tiết 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 23, 24, 27, 28, 29, 30, 31, 34, 36, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45 mục I Phần A của Phương án đơn giản hoá kèm theo Nghị quyết này, ban hành trước ngày 31 tháng 3 năm 2011./.\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 105019 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10502.json b/contexts/context_10502.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..02eaa3eb35c42fb1dbf11638a93351b754644d9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10502.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-12-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Truong-Vinh-Trong-buoi-lam-viec-lanh-dao-tinh-Lao-Cai-62029.aspx", + "name": "Thong-bao-12-TB-VPCP-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Truong-Vinh-Trong-buoi-lam-viec-lanh-dao-tinh-Lao-Cai-62", + "passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 12/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG TRƯƠNG VĨNH TRỌNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH\r\n\nLÀO CAI\n\nTrong hai\r\n\nngày 29 và 30 tháng 12 năm 2007, Phó Thủ tướng Trương Vĩnh Trọng đã đi kiểm tra\r\n\ntiến độ thực hiện các dự án trên Quốc lộ 2 và Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ 70;\r\n\ndự Lễ mừng công hoàn thành phân giới, cắm mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc của\r\n\ntỉnh Lào Cai và làm việc với lãnh đạo tỉnh Lào Cai. Cùng đi có lãnh đạo Ban Chỉ\r\n\nđạo Tây Bắc, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nPhú Thọ và Văn phòng Chính phủ.\n\nTại buổi làm\r\n\nviệc với lãnh đạo tỉnh Lào Cai, sau khi nghe đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh báo cáo tóm tắt tình hình kinh tế - xã hội và một số đề nghị của tỉnh, ý\r\n\nkiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, các đại biểu cùng dự, Phó Thủ tướng Trương\r\n\nVĩnh Trọng đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH\r\n\nGIÁ CHUNG:\n\nLào Cai là tỉnh\r\n\nvùng cao, biên giới, có đông đồng bào dân tộc thiểu số, kết cấu hạ tầng kinh tế,\r\n\nxã hội, giao thông đi lại khó khăn. Trong những năm qua, Đảng bộ, chính quyền\r\n\nvà đồng bào các dân tộc tỉnh Lào Cai đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, nỗ\r\n\nlực phấn đấu giành được nhiều thành tựu quan trọng, khá toàn diện trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, an ninh biên giới,\r\n\nchủ quyền quốc gia.\n\nNăm 2007, tốc\r\n\nđộ tăng trưởng GDP đạt cao hơn mức bình quân chung của cả nước (đạt 14%); cơ cấu\r\n\nkinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ và giảm tỷ trọng\r\n\nnông, lâm nghiệp trong GDP (nông, lâm nghiệp đạt 31,1%, công nghiệp và xây dựng\r\n\nđạt 29,5%, dịch vụ đạt 39,4%); GDP bình quân đầu người đạt 6,5 triệu đồng; thu\r\n\nngân sách trên địa bàn đạt 1.400 tỷ đồng (hoàn thành trước 3 năm so với mục\r\n\ntiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra đến năm 2010); tỷ lệ giảm nghèo đạt 5%; văn\r\n\nhoá, y tế, giáo dục có nhiều tiến bộ, các chính sách tôn giáo, dân tộc và phòng\r\n\nchống các tệ nạn xã hội được quan tâm chỉ đạo, thực hiện; an ninh biên giới được\r\n\ngiữ vững. Đặc biệt, Lào Cai là tỉnh đầu tiên trên tuyến biên giới phía Bắc hoàn\r\n\nthành công tác phân giới, cắm mốc giữa biên giới Việt Nam - Trung Quốc trên phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh.\n\nTuy nhiên,\r\n\nLào Cai vẫn là tỉnh nghèo, quy mô nền kinh tế nhỏ bé, GDP bình quân đầu người mới\r\n\nbằng 50% so với bình quân chung của cả nước; tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao\r\n\n(26,33%), cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở vùng nông thôn, vùng cao còn nhiều\r\n\nkhó khăn, nhất là giao thông nông thôn, nước sinh hoạt, trạm y tế, trụ sở làm\r\n\nviệc của chính quyền cấp xã; chất lượng nguồn lao động còn thấp, tuyên truyền đạo\r\n\ntrái pháp luật, di cư tự do vẫn còn xảy ra.\n\nII. VỀ NHIỆM\r\n\nVỤ NĂM 2008:\n\nPhát huy những\r\n\nthành tựu đã đạt được trong những năm qua và lợi thế về tài nguyên khoáng sản,\r\n\nvề phát triển du lịch, dịch vụ, kinh tế cửa khẩu, có đội ngũ cán bộ tỉnh đoàn kết,\r\n\nnăng động và sự quan tâm giúp đỡ của Trung ương, Đảng bộ, chính quyền và đồng\r\n\nbào các dân tộc tỉnh Lào Cai cần phấn đấu quyết liệt hơn để hoàn thành các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2008 của tỉnh đã đề ra. Tỉnh cần tập trung\r\n\nvào một số nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\n1.\n\nVề phát triển kinh tế: phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo Điều\r\n\nkiện thu hút đầu tư, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.\n\n2. Về\r\n\ncông tác xoá đói giảm nghèo: phải làm quyết liệt hơn, tập trung ưu tiên\r\n\ngiải quyết cho vùng khó khăn, vùng biên giới, cho đối tượng chính sách, người\r\n\ncó công, đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là các hộ nghèo, hộ đặc biệt khó khăn\r\n\nđể giảm nghèo nhanh hơn.\n\n3. Về\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng: cần làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt\r\n\nbằng các dự án, công trình đầu tư trên địa bàn cho chủ đầu tư đúng thời gian\r\n\nquy định; phối hợp chặt chẽ với chủ đầu tư, nhà thầu kịp thời tháo gỡ, giải quyết\r\n\nách tắc trong quá trình thực hiện dự án, công trình không để chậm tiến độ.\n\n4. Đẩy\r\n\nmạnh cải cách thủ tục hành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí và thực hành\r\n\ntiết kiệm.\n\n5. Bảo\r\n\nđảm giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới;\r\n\ntăng cường công tác phòng chống các loại tội phạm, buôn bán phụ nữ, trẻ em, lao\r\n\nđộng, ma tuý qua biên giới; nắm chắc các đối tượng nghiện hút ma tuý, mại dâm,\r\n\nHIV để tổ chức cai nghiện, học tập, lao động, đào tạo nghề và đưa họ nhanh\r\n\nchóng trở về với cộng đồng.\n\nIII. VỀ MỘT\r\n\nSỐ ĐỀ NGHỊ CỦA TỈNH:\n\n1. Về Điều\r\n\nchỉnh tăng mức thuế tài nguyên: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường khẩn trương nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét,\r\n\nquyết định.\n\n2. Về\r\n\ncơ chế, chính sách hỗ trợ có mục tiêu đối với khu kinh tế cửa khẩu biên giới cần\r\n\nở mức cao hơn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên\r\n\nquan xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n3. Về\r\n\nQuy chế khu kinh tế cửa khẩu và khu thương mại Kim Thành, giao Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n4. Về\r\n\nđầu tư mạng truyền tải điện: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai làm việc cụ thể với Bộ\r\n\nCông Thương để giải quyết. Trường hợp vượt thầm quyền, Bộ Công Thương trình Thủ\r\n\ntướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n5. Về\r\n\nbổ sung Khu công nghiệp luyện kim - hoá chất Tằng Loỏng quy mô 700 ha vào Quy\r\n\nhoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và định hướng đến\r\n\nnăm 2020: đồng ý về nguyên tắc, Bộ Kế hoạch và Đầu tư bổ sung quy hoạch trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n6.\n\nVề cho phép xây dựng sân bay Lào Cai trước năm 2010: đồng ý về nguyên tắc,\r\n\nBộ Giao thông vận tải Điều chỉnh quy hoạch trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;\r\n\nphối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai kêu gọi đầu tư theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n7. Về\r\n\nưu tiên bố trí tăng mức hỗ trợ ngân sách cho xây dựng đô thị Lào Cai thành đô\r\n\nthị trung tâm vùng, trung tâm kinh tế tổng hợp theo Quy hoạch xây dựng vùng\r\n\nbiên giới Việt - Trung đến năm 2020 (tại Quyết định số 1151/QĐ-TTg ngày 30\r\n\ntháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ): Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài chính xem xét trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\n8. Về\r\n\nviệc thu phí môi trường, huy động vốn đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng của các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn: giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ,\r\n\nngành liên quan nghiên cứu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n9. Về\r\n\nviệc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án: khôi phục, cải tạo Quốc lộ 70; đường\r\n\ncao tốc Hà Nội - Lào Cai; đầu tư nâng cấp đường sắt Hà Nội - Lào Cai:\n\na) Bộ Giao\r\n\nthông vận tải bàn giao sớm công tác đền bù, tái định cư và giải phóng mặt bằng\r\n\ncho các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội để thực\r\n\nhiện, không để chậm tiến độ các dự án trên.\n\nb) Bộ Giao\r\n\nthông vận tải chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Xây dựng nghiên cứu Điều\r\n\nchỉnh giá một số vật tư do trượt giá quá lớn của các dự án trên Quốc lộ 2 và Dự\r\n\nán khôi phục, cải tạo Quốc lộ 70 trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nc) Các tỉnh\r\n\nLào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội cần tập trung vào công\r\n\ntác giải phóng mặt bằng và bàn giao mặt bằng các dự án trên địa bàn cho chủ đầu\r\n\ntư và nhà thầu đúng thời gian quy định; chủ động, phối hợp với chủ đầu tư và\r\n\nnhà thầu giải quyết, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các\r\n\ndự án trên.\n\nd) Đồng ý chủ\r\n\ntrương bổ sung nguồn vốn còn thiếu để thi công đường nối Quốc lộ 32C với Quốc lộ\r\n\n70 nhằm hoàn thiện dự án thành phần 2 (thuộc Dự án khôi phục, cải tạo Quốc lộ\r\n\n70) và bổ sung hạng mục khu tái định cư, đường vào khu tái định cư của Dự án đường\r\n\nnối Quốc lộ 32C với Quốc lộ 70 và xây dựng cầu Hạ Hòa. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Bộ Tài chính bố trí vốn cho tỉnh Phú Thọ để thực hiện dự án đảm\r\n\nbảo đúng tiến độ.\n\nđ) Đồng ý chủ\r\n\ntrương đầu tư cầu Đồng Luận qua sông Đà trên tuyến đường nối Quốc lộ 32A với đường\r\n\nLáng-hoà Lạc. Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tây chỉ đạo lập dự án, trình duyệt theo quy định hiện hành. Giao Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính đề xuất nguồn vốn cho dự\r\n\nán, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVăn phòng Chính\r\n\nphủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân các tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh\r\n\nPhúc, Hà Tây, thành phố Hà Nội và các Bộ, ngành liên quan biết, thực hiện./.\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây Bắc;\r\n\n - Tỉnh, Thành ủy, HĐND, UBND: Lào Cai,\r\n\n Yên Bái, Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Nội;\r\n\n - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính,\r\n\n Giao thông vận tải, Xây dựng, Công Thương,\r\n\n Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Website CP,\r\n\n các Vụ: TH, KTTH, CN, VX, NC;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐP (5). Cg (75b).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nVăn Trọng Lý\n\n", + "id": 10502 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105020.json b/contexts/context_105020.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3484a03c65121b439f486e3cd024c29c34f01108 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105020.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1920-QD-TTg-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-Van-phong-Dieu-phoi-nong-thon-2016-324729.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1920-QD-TTg-chuc-nang-nhiem-vu-to-chuc-bo-may-Van-phong-Dieu-phoi-nong-thon-2016-324729", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1920/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 10\r\n\n năm 2016\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ BIÊN CHẾ CỦA VĂN PHÒNG\r\n\nĐIỀU PHỐI NÔNG THÔN MỚI CÁC CẤP\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết 100/2015/QH13\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội khóa XIII phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1584/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1600/QĐ-TTg \r\n\nngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (Tờ trình số\r\n\n8067/TTr-BNN-VPĐP ngày 23 tháng 9 năm 2016) và thẩm định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\n(văn bản số 4438/BNV-TCBC ngày 21 tháng 9 năm 2016),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức\r\n\nbộ máy và biên chế của Văn phòng Điều phối Trung ương Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới (gọi tắt là Văn phòng Điều phối nông thôn mới Trung\r\n\nương) như sau:\n\n1. Vị trí, chức năng\n\na) Văn phòng Điều phối nông thôn mới\r\n\nTrung ương đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chức năng\r\n\ngiúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia (gọi tắt là\r\n\nBan Chỉ đạo Trung ương) và trực tiếp giúp Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương về quản lý, tổ chức thực hiện và điều phối Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;\n\nb) Văn phòng Điều phối nông thôn mới\r\n\nTrung ương có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại Kho bạc\r\n\nNhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\na) Chủ trì, xây dựng Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 (gọi tắt là Chương\r\n\ntrình), kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo Trung ương; chuẩn bị nội dung, chương\r\n\ntrình của hội nghị, hội thảo và các báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\nTrung ương;\n\nb) Chủ trì, xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\nChương trình; kế hoạch phối hợp, kiểm\r\n\ntra, giám sát và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị và địa phương tham gia thực hiện\r\n\nChương trình;\n\nc) Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn,\r\n\nphân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn\r\n\nhuy động khác để xây dựng nông thôn mới;\n\nd) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám\r\n\nsát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trong phạm vi cả nước;\n\nđ) Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách và phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu quả Chương trình;\n\ne) Tổ chức công\r\n\ntác truyền thông và hợp tác quốc tế cho xây dựng nông thôn\r\n\nmới;\n\ng) Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo Trung ương trong việc đôn đốc các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương và\r\n\ncác địa phương trong việc xây dựng, hoàn thiện và hướng dẫn cơ chế chính sách\r\n\nliên quan đến quản lý, điều hành Chương trình; kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực Chương trình;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.\n\n3. Tổ chức\n\na) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn quy định cụ thể cơ cấu tổ chức của Văn phòng Điều phối nông\r\n\nthôn mới Trung ương;\n\nb) Biên chế công chức của Văn phòng\r\n\nĐiều phối nông thôn mới Trung ương bố trí trong tổng biên chế công chức của Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn.\n\n4. Kinh phí hoạt động của Văn phòng\r\n\nĐiều phối nông thôn mới Trung ương do Ngân sách nhà nước bố trí hàng năm để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức\r\n\nbộ máy và biên chế của Văn phòng điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới cấp tỉnh, huyện và công chức cấp xã giúp Ban Chỉ đạo thực hiện\r\n\nChương trình ở địa phương như sau:\n\n1. Văn phòng Điều phối Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh (gọi tắt là Văn phòng Điều phối\r\n\nnông thôn mới tỉnh):\n\na) Vị trí, chức năng\n\n- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia cấp tỉnh (gọi tắt là Ban Chỉ đạo tỉnh) quản lý và tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn;\n\n- Văn phòng Điều phối nông thôn mới tỉnh\r\n\ncó tư cách pháp nhân, có con dấu riêng; được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước\r\n\nvà ngân hàng theo quy định của pháp luật.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát đánh giá việc thực hiện Chương trình;\n\n- Tham mưu xây dựng kế hoạch vốn,\r\n\nphân bổ vốn ngân sách và các nguồn vốn huy động khác để\r\n\nxây dựng nông thôn mới trên địa bàn;\n\n- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo, giám\r\n\nsát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh;\n\n- Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách\r\n\nvà cơ chế phối hợp hoạt động liên ngành để thực hiện có hiệu\r\n\nquả Chương trình trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo tỉnh\r\n\ntrong việc đôn đốc tiến độ triển khai nhiệm vụ của các thành viên Ban Chỉ đạo\r\n\nvà tiến độ thực hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh;\n\n- Chuẩn bị nội\r\n\ndung, chương trình cho các cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo tỉnh và\r\n\ncác báo cáo theo yêu cầu của Trưởng Ban Chỉ đạo;\n\n- Tổ chức công tác thông tin truyền\r\n\nthông về xây dựng nông thôn mới;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nc) Tổ chức Văn phòng Điều phối nông\r\n\nthôn mới tỉnh\n\n- Chánh Văn phòng do Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn kiêm nhiệm, Phó Chánh Văn phòng không quá 02 người,\r\n\n01 Phó Chánh văn phòng do Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn kiêm nhiệm.\r\n\nTùy điều kiện thực tế, bố trí 01 Phó Chánh Văn phòng làm việc chuyên trách.\r\n\nChánh Văn phòng và Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành\r\n\nphố trực thuộc Trung ương bổ nhiệm;\n\n- Một số công chức thuộc Chi cục Phát\r\n\ntriển nông thôn và các sở, ngành liên quan làm việc chuyên trách do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí trong tổng biên chế được giao;\r\n\nsố lượng căn cứ vào đặc điểm của địa phương;\n\n- Các công chức cấp phòng của các sở,\r\n\nngành liên quan cử đến, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nd) Kinh phí hoạt động của Văn phòng\r\n\nĐiều phối nông thôn mới tỉnh do ngân sách nhà nước bố trí\r\n\ntrong kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh theo quy định của pháp luật.\n\n2. Văn phòng Điều phối Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện (gọi tắt là Văn phòng nông thôn mới huyện):\n\na) Vị trí, chức năng\n\nVăn phòng nông\r\n\nthôn mới huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc Phòng Kinh tế\r\n\nlàm cơ quan thường trực, thực hiện chức năng giúp Ban Chỉ đạo thực\r\n\nhiện chương trình mục tiêu quốc gia cấp huyện (gọi tắt là Ban Chỉ đạo huyện) quản\r\n\nlý và tổ chức thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn.\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n- Giúp Ban Chỉ đạo huyện xây dựng kế\r\n\nhoạch, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát đánh giá đồng bộ, toàn diện Chương trình\r\n\ntrên địa bàn huyện;\n\n- Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nvề thực hiện Chương trình trên địa bàn huyện;\n\n- Chuẩn bị nội dung, chương trình cho\r\n\ncác cuộc họp, hội nghị, hội thảo của Ban Chỉ đạo huyện và các báo cáo theo yêu\r\n\ncầu của Trưởng Ban Chỉ đạo;\n\n- Bố trí cán bộ chuyên trách theo\r\n\ndõi, tổng hợp, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình;\n\n- Thực hiện công tác thông tin, truyền\r\n\nthông về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện;\n\n- Tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo cấp huyện\r\n\ntrong việc đôn đốc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trong việc\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ được giao;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện quy định.\n\nc) Tổ chức Văn phòng nông thôn mới\r\n\nhuyện\n\n- Chánh Văn phòng và 01 Phó Chánh Văn\r\n\nphòng. Chánh Văn phòng do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện kiêm nhiệm, Phó\r\n\nChánh Văn phòng do Trưởng Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) kiêm nhiệm;\n\n- Phòng Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) bố trí một số công chức chuyên trách trong tổng biên\r\n\nchế được giao;\n\n- Các công chức cấp phòng của các\r\n\nphòng, ban liên quan cử đến, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.\n\nd) Kinh phí hoạt động của Văn phòng\r\n\nnông thôn mới huyện do ngân sách cấp huyện bố trí trong kinh phí hoạt động của\r\n\nBan Chỉ đạo huyện do Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh\r\n\ntế) đảm nhận.\n\n3. Công chức cấp xã chuyên trách về\r\n\nxây dựng nông thôn mới:\n\na) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực\r\n\nthuộc Trung ương bố trí 01 công chức cấp xã chuyên trách về nông nghiệp, xây dựng\r\n\nnông thôn mới theo quy định (Khoản 4, Điều 18 của Nghị định số\r\n\n92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng,\r\n\nmột số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã,\r\n\nphường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã).\n\nb) Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n- Giúp Ủy ban nhân dân xã xây dựng kế\r\n\nhoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn;\n\n- Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc\r\n\nthực hiện và tham mưu cho Ban Chỉ đạo , xã về công tác nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn;\n\n- Tổng hợp kết quả thực hiện vào hệ\r\n\nthống biểu mẫu theo quy định; tham mưu cho Ủy ban nhân dân\r\n\nxã báo cáo kết quả thực hiện theo yêu cầu cấp trên.\n\nĐiều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số\r\n\n1996/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng\r\n\n Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\n\n- Tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Các thành viên BCĐ Trung ương\r\n\n các chương trình mục tiêu quốc gia; \n\n- Văn phòng Trung ương và các\r\n\n Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban\r\n\n của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối\r\n\n cao;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ\r\n\n quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- Văn phòng Điều phối NTM TW (Bộ\r\n\n NN&PTNT); \n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTgCP, cổng TTĐT, các vụ: KTTH, KGVX, TH, V.III, TCCV, TKBT, Công báo;\n\n- Lưu: Văn thư, KTN (3) Thịnh \n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nVương Đình Huệ\n\n ", + "id": 105020 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105021.json b/contexts/context_105021.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f7da98a1b23ba35802cd2a48d1278292340d2a51 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105021.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-muc-ho-tro-Du-an-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-192528.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2009-QD-UBND-muc-ho-tro-Du-an-phat-trien-san-xuat-Chuong-trinh-135-192528", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2009/QĐ-UBND\n\nLạng\r\n\n Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH 135 GIAI ĐOẠN 2009 -\r\n\n2010 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 07/2006/QĐ-TTg\r\n\nngày 10/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền\r\n\nnúi giai đoạn 2006-2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai đoạn II);\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2009/TT-BNN\r\n\nngày 06/3/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện\r\n\ndự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006 - 2010;\n\nCăn cứ Công văn số 155/TTHĐND\r\n\nngày 30/7/2009 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt\r\n\nđịnh mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2009-2010\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;\n\nTheo Tờ trình số: 93/TTr-SNN ngày\r\n\n21/8/2009 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Lạng Sơn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Quy định định mức hỗ trợ dự án phát\r\n\ntriển sản xuất Chương trình 135 giai đoạn 2009 - 2010 trên địa bàn tỉnh Lạng\r\n\nSơn như sau:\n\n1.\r\n\nHỗ trợ các hoạt động khuyến nông-khuyến lâm-khuyến ngư (gọi tắt là khuyến nông):\n\nMỗi lớp\r\n\ntập huấn không quá 4 ngày kể cả thăm quan học tập mô hình (trong và ngoài tỉnh),\r\n\nsố học viên từ 30-50 người, một năm không quá 3 lớp/xã;\n\n1.1\n\nBiên soạn tài liệu đào tạo tập huấn (ngoài tài\r\n\n liệu của Trung ương đã biên soạn)\n\n\n\n* Biên soạn giáo trình\n\n\n\n- Viết giáo trình: 35.000đ / trang\n\n\n\n- Sửa chữa, biên tập tổng thể: 20.000đ / trang\n\n\n\n- Đọc phản biện nhận xét: 10.000đ / trang\n\n1.2\n\nThuê hội trường, thiết bị theo thực tế nhưng\r\n\n không quá 300.000đ/ngày\n\n1.3\n\nNước uống, văn phòng phẩm, tài liệu 20.000đ/người/ngày.\n\n1.4\n\nTrả thù lao cho giáo viên cấp huyện 200.000 đồng\r\n\n / buổi.\n\n1.5\n\nHỗ trợ tiền ăn cho người nghèo trong thời gian\r\n\n tập huấn: 20.000đ/người/ngày\n\n1.6\n\nTiền hỗ trợ hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ\r\n\n thuật 40.000đ/người/ngày\n\n1.7\n\nChi tham quan, khảo sát mô hình\n\n\n\n- Hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đ/người/ngày\n\n\n\n- Phương tiện tham quan, khảo sát mô hình thuê\r\n\n xe (Chứng từ theo quy định)\n\n\n\n- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ nếu phải nghỉ qua\r\n\n đêm tối đa: 100.000đ/người/ngày\n\n1.8\n\nChi phí quản lý lớp học: tối đa không quá 5% giá\r\n\n trị dự toán\n\n1.9\n\nChi phí hỗ trợ quản lý, kiểm tra, đánh giá, giám\r\n\n sát hoạt động khuyến nông tại địa phương tối đa không quá 5% trên tổng chi\r\n\n cho hoạt động khuyến nông (2% cơ quan khuyến nông, khuyến ngư cấp trên, 3%\r\n\n cho đơn vị thực hiện triển khai mô hình).\n\n2.\r\n\nHỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến:\n\n- Giống,\r\n\nvật tư chính: Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 80% cho các hộ tham gia mô hình (thức\r\n\năn, phân bón, hoá chất, thuốc) trong trường hợp áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới\r\n\nvào sản xuất.\n\n- Mô hình\r\n\ncông nghệ cao hỗ trợ tối đa 40% mức chi phí về giống và kinh phí chuyển giao\r\n\ncông nghệ; tối đa 20% chi phí vật tư chính nhưng không quá 50 triệu đồng cho\r\n\nmột mô hình, cả giai đoạn không quá 2 mô hình cho một xã;\n\n- Hỗ trợ mô hình áp dụng công cụ, cải tiến kỹ thuật: hỗ trợ\r\n\ntối đa 30% giá trị công cụ nhưng không quá 10 triệu cho một mô hình.\n\n- Hỗ trợ\r\n\nmô hình cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và ngành nghề khác (Không\r\n\nbao gồm lò sấy của mô hình chế biến): Hỗ trợ tối đa 75% thiết bị chính\r\n\nnhưng mức hỗ trợ không quá 125 triệu đồng/ mô hình.\n\n- Chi\r\n\nthuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình trình diễn tính bằng mức lương tối thiểu cho\r\n\nmột người (hiện nay là 650.000đ/tháng) trong những ngày làm việc, thời gian ký\r\n\nhợp đồng căn cứ vào chu kỳ của từng cây, con, nhưng tối đa không quá 9 tháng cho\r\n\nmột năm.\n\n- Chi\r\n\ntriển khai điểm trình diễn mô hình bao gồm:\n\n+ Tập\r\n\nhuấn cho người sản xuất, thăm quan, tổng kết mô hình tối đa không quá 7 triệu đồng/\r\n\nmô hình; riêng mô hình đòi hỏi kỹ thuật cao tối đa không quá 10 triệu đồng/ 1\r\n\nmô hình. trong đó: Chi bồi dưỡng, tập huấn thăm quan cho người sản xuất gắn\r\n\nliền với mô hình khuyến nông, khuyến ngư, với mức hỗ trợ tiền ăn cho học viên\r\n\nlà nông dân 15.000 đồng/người/ngày.\n\n+ Bồi\r\n\ndưỡng cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật 40.000 đồng/người/ngày.\n\n3.\r\n\nHỗ trợ cây trồng vật nuôi, vật tư sản xuất:\n\nHỗ trợ\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi, giống thuỷ sản, vật tự phân bón, thức ăn chăn nuôi\r\n\nNhà nước hỗ trợ 100% nhưng tối đa không quá 3 triệu đồng/hộ.\n\n4.\r\n\nHỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản:\n\nMức hỗ\r\n\ntrợ mua máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất (máy cày, bừa, bơm\r\n\nnước; máy tuốt lúa…) và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản hỗ trợ cho hộ không\r\n\nquá 3 triệuđồng/hộ; cho nhóm hộ cơ giới hoá nông nghiệp, bảo quản chế biến và\r\n\nngành nghề hỗ trợ tối đa 75% thiết bị chính nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá\r\n\n125 triệu đồng/ nhóm hộ.\n\nHộ và\r\n\nnhóm hộ mỗi năm chỉ được hỗ trợ một trong bốn nội dung trên.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng theo Thông tư số 12/2009/TT-BNN\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực hiện dự án Hỗ\r\n\ntrợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn 2006-2010.\n\nPhạm vi\r\n\náp dụng Quy định định mức này để thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc\r\n\nChương trình 135 giai đoạn 2009-2010 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều\r\n\n3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ncó trách nhiệm giúp UBND tỉnh làm nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với dự án thực\r\n\nhiện trên địa bàn tỉnh, phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn thực\r\n\nhiện các nội dung đầu tư theo đúng quy định.\n\nĐiều\r\n\n4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 09/7/2007 của UBND tỉnh\r\n\nvề việc ban hành Quy định mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất Chương trình 135\r\n\ngiai đoạn II trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\nĐiều\r\n\n5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu t­ư, Tài chính;\r\n\nTrưởng Ban Dân tộc tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Lạng Sơn; Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nVy Văn Thành\n\n", + "id": 105021 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105022.json b/contexts/context_105022.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf9a5240aef6bf596e1c7e61974dae7c1a73d942 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105022.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-283-QD-BKHCN-nam-2012-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-192870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-283-QD-BKHCN-nam-2012-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-192870", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 283/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 03 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu\r\n\nchuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008\r\n\ncủa Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu\r\n\nchuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1. TCVN 9113 : 2012 \n\nỐng bê tông cốt thép thoát nước\n\n2. TCVN 9114 : 2012 \n\nSản phẩm bê tông ứng lực trước - Yêu cầu kỹ thuật\r\n\n và kiểm tra chấp nhận\n\n3. TCVN 9115 : 2012 \n\nKết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép - Thi\r\n\n công và nghiệm thu\n\n4. TCVN 9116 : 2012 \n\nCống hộp bê tông cốt thép\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu VT, TĐC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 105022 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105023.json b/contexts/context_105023.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f78ac853ac9bea956a72084d8396c36a569b5b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105023.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-677-QD-UBND-nam-2011-Chien-luoc-phat-trien-xuat-khau-tinh-Phu-Yen-182842.aspx", + "name": "Quyet-dinh-677-QD-UBND-nam-2011-Chien-luoc-phat-trien-xuat-khau-tinh-Phu-Yen-182842", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH PHÚ YÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 677/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 19 tháng 4 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN CHIẾN\r\n\nLƯỢC PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nPHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ các\r\n\nNghị định của Chính phủ: số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, phê\r\n\nduyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; số\r\n\n04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị\r\n\nđịnh 92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 281/2007/QĐ-BKH ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư về việc ban hành mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản\r\n\nphẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 17/2010/TT-BCT ngày 05 tháng 5 năm 2010 của Bộ Công Thương quy định về nội\r\n\ndung, trình tự, thủ tục, thẩm định, phê duyệt quy hoạch phát triển ngành Thương\r\n\nmại;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2136/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc\r\n\nphê duyệt đề cương và dự toán chi tiết xây dựng Chiến lược phát triển xuất khẩu\r\n\nhàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Công Thương (tại Tờ trình số 24/TTr-SCT ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2011 về việc phê duyệt dự án Chiến lược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm 2020) và biên bản họp Hội đồng thẩm định quy\r\n\nhoạch ngày 28 tháng 11 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt dự án Chiến\r\n\nlược phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh Phú Yên đến năm\r\n\n2020, với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Quan điểm và mục tiêu\r\n\ncủa\n\nchiến lược\n\n1. Quan điểm:\n\n- Phát triển xuất khẩu phải đảm\r\n\nbảo phát triển bền vững. Ưu tiên cao cho xuất khẩu để tăng kim ngạch xuất khẩu\r\n\nnhằm thúc đẩy tăng trưởng GDP.\n\n- Chủ động hội nhập vào nền\r\n\nkinh tế khu vực và thế giới theo kế hoạch tổng thể và lộ trình cũng như các bước\r\n\nđi hợp lý, phù hợp với quy định của các tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia.\n\n- Phát huy nội lực, đẩy mạnh\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng xuất khẩu. Gắn xuất khẩu với khai thác thị\r\n\ntrường trong nước, ứng dụng công nghệ mới vào quá trình sản xuất, sử dụng hợp\r\n\nlý nguồn nguyên liệu tại chỗ gắn với khai thác từ bên ngoài để phát triển sản\r\n\nxuất, thu hút lao động, tăng thu ngoại tệ; Gắn kết thị trường trong nước với thị\r\n\ntrường ngoài nước, giữ vững các thị trường lớn, trọng điểm đồng thời đa dạng\r\n\nhoá hơn nữa thị trường xuất khẩu để tránh lệ thuộc, rủi ro trong xuất khẩu.\n\n- Phát triển xuất khẩu gắn kết\r\n\nvới phát triển đa dạng về loại hình doanh nghiệp, khai thác tối đa tiềm năng của\r\n\nmọi thành phần kinh tế trong hoạt động xuất khẩu nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp.\n\n2. Mục tiêu:\n\n- Phát triển xuất khẩu hàng hóa\r\n\nvà dịch vụ với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, làm động lực thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng kinh tế.\n\n- Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu\r\n\ncác mặt hàng mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh, đồng thời tích cực phát triển các mặt\r\n\nhàng khác có tiềm năng thành những mặt hàng xuất khẩu chủ lực mới.\n\n- Chuyển dịch cơ cấu hàng xuất\r\n\nkhẩu theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng có giá trị gia tăng cao, tăng\r\n\nsản phẩm chế biến, chế tạo thông qua việc đầu\n\ntư cho sản xuất mặt hàng xuất\r\n\nkhẩu địa phương.\n\n- Củng cố, mở rộng và đa dạng\r\n\nhóa thị trường xuất khẩu; chủ động và tích cực tham gia vào chuỗi giá trị hàng\r\n\nhóa toàn cầu nhằm tăng năng lực sản xuất và xuất khẩu hàng hóa.\n\nII. Các chỉ tiêu cụ thể\n\n1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng\r\n\nxuất khẩu:\n\n- Xuất khẩu hàng hóa: Nhịp độ tăng\r\n\ntrưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,38%/năm, trong đó, giai đoạn\r\n\n2011-2015 tăng 23,90%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng 19,40%/năm. Giá trị tăng từ\r\n\n120 triệu USD năm 2010 lên 350,0 triệu USD vào năm 2015 và 850,0 triệu USD vào\r\n\nnăm 2020 gấp 7,08 lần năm 2010.\n\n- Xuất khẩu dịch vụ: Nhịp độ\r\n\ntăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 28,5%/năm. Giá trị xuất khẩu dịch\r\n\nvụ bình quân tăng từ 0,78 triệu USD năm 2010 lên 10,0 triệu USD vào năm 2020.\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng\r\n\nhóa và dịch vụ: Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011-2020 là 21,44%/năm,\r\n\ntrong đó giai đoạn 2011-2015 tăng 23,92%/năm, giai đoạn 2016-2020 tăng\r\n\n19,49%/năm. Giá trị xuất khẩu tăng từ 120,78 triệu USD năm 2010 lên 353,0 triệu\r\n\nUSD vào năm 2015 và 860,0 triệu USD vào năm 2020, gấp 7,12 lần so với năm 2010.\n\n2. Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu:\n\nCơ cấu hàng hóa xuất khẩu giai\r\n\nđoạn 2011-2020 được xác định: nhóm hàng nông, lâm, thủy sản sẽ chiếm 67,48%\r\n\ntrong tổng kim ngạch xuất khẩu, nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp\r\n\nchiếm 25,93%, các mặt hàng khác chiếm 6,58%. Trong nhóm hàng nông, lâm, thủy sản\r\n\nmặt hàng thủy sản và hạt điều vẫn giữ vai trò chủ lực.\n\nPhát triển\r\n\nmặt hàng chủ lực của tỉnh: có những chuyển dịch đáng kể\r\n\nthay đổi vai trò của các mặt hàng chủ lực, đó là sự tăng trưởng của hàng thủy sản,\r\n\nsự hạn chế gia tăng của mặt hàng điều và khả năng mở rộng quy mô sản xuất và xuất\r\n\nkhẩu của các mặt hàng thuộc nhóm công nghiệp, cụ thể là:\n\n- Giai đoạn 2011-2015: Tập trung vào các mặt hàng xuất khẩu\r\n\ncó lợi thế sẵn có về tài nguyên và lao động, như: Hạt điều, thủy sản, tinh bột\r\n\nsắn, dệt may, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ, cao su...\n\n- Giai đoạn 2016-2020: Bên cạnh phát triển xuất khẩu các mặt\r\n\nhàng có lợi thế, cần phải mở rộng và phát triển mạnh các mặt hàng sử dụng lao động\r\n\ntrình độ cao và công nghệ tiên tiến như: đồ điện gia dụng, lắp ráp điện tử, chế\r\n\ntạo máy móc, cơ khí, chế biến thực phẩm,v.v...\n\nIII. Định hướng phát triển xuất\r\n\nkhẩu\r\n\nhàng\n\nhóa và dịch vụ\n\n1. Định hướng phát triển mặt\r\n\nhàng xuất khẩu:\n\n1.1. Xuất khẩu hàng hóa:\n\nPhấn đấu tốc độ tăng trưởng kim\r\n\nngạch xuất khẩu bình quân giai đoạn 2011-2020 đạt mức 21,38%/năm, trong đó giai\r\n\nđoạn 2011-2015 tốc độ tăng trưởng 23,90%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt 350,0 triệu\r\n\nUSD, giai đoạn 2016-2020 tốc tăng trưởng 19,40%/năm, kim ngạch xuất khẩu đạt\r\n\n850,0 triệu USD vào năm 2020.\n\nTăng trưởng xuất khẩu chung của\r\n\ntỉnh trong thời gian tới là: Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của nhóm hàng nông,\r\n\nlâm, thủy sản sẽ có xu hướng tăng mạnh trong những năm đầu và xu hướng tăng dần\r\n\nvới biên độ thấp ở vào giai đoạn cuối; nhóm hàng công nghiệp và tiểu thủ công\r\n\nnghiệp sẽ có xu hướng tăng do có nhiều điều kiện để mở rộng qui mô sản xuất,\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng nhờ đổi mới công nghệ.\n\na) Nhóm hàng nông, lâm, thủy sản:\n\n- Mặt hàng thủy sản: kim ngạch\r\n\nxuất khẩu thủy sản dự kiến đạt 92,0 triệu USD vào 2015 và đạt 341,3 triệu USD\r\n\nnăm 2020. Tập trung phát triển mạnh các vùng nuôi công nghiệp, áp dụng công nghệ\r\n\ntăng năng suất và chất lượng. Tổ chức tốt hệ thống phân phối, thu mua nguyên liệu\r\n\nnhằm thu hút nguồn nguyên liệu để phục vụ cho chế biến xuất khẩu.\n\n- Mặt hàng hạt điều: Đây là mặt\r\n\nhàng xuất khẩu chủ lực của tỉnh đến năm 2015. Dự kiến năm 2015 kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu đạt 132,5 triệu USD, tốc độ trưởng bình quân 2011-2015 là 10%/năm, đến năm\r\n\n2020 kim ngạch xuất khẩu đạt 204,0 triệu USD, tăng 9,0%/năm giai đoạn\r\n\n2016-2020.\n\n- Mặt hàng tinh bột sắn: Cây sắn\r\n\nđóng vai trò chủ đạo trong cây công nghiệp ngắn ngày của tỉnh, đã hình thành\r\n\ncác vùng nguyên liệu tập trung, sản lượng thu hoạch hàng năm rất lớn, đủ cung cấp\r\n\ncho các nhà máy sản xuất và chế biến trên địa bàn tỉnh. Dự kiến kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu năm 2015 đạt 3,7 triệu USD, tăng 20%/năm giai đoạn 2011-2015 và đạt khoảng\r\n\n8,5 triệu USD năm 2020 tăng 18%/năm giai đoạn 2016-2020.\n\n- Mặt hàng thịt chế biến: Tích\r\n\ncực gọi vốn đầu tư nhà máy chế biến súc sản đông lạnh với công suất 5.000 -\r\n\n10.000 tấn sản phẩm/năm. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu khoảng 7,8 triệu USD vào\r\n\n2020, tốc độ tăng bình quân 21%/năm vào giai đoạn 2016-2020.\n\n- Mặt hàng cao su: Dự kiến đến\r\n\nnăm 2020 mở rộng diện tích cao su 10.000 ha và kim ngạch xuất khẩu đạt 4,0 triệu\r\n\nUSD, trước mắt xuất khẩu cao su dưới dạng thô.\n\nb) Nhóm hàng công nghiệp và tiểu\r\n\nthủ công nghiệp:\n\n- Mặt hàng dệt may: Dự kiến đến\r\n\nnăm 2020 kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 133,0 triệu USD với tốc độ tăng trưởng\r\n\nbình quân 32,07%/năm cho cả giai đoạn 2011-2020.\n\n- Mặt hàng gỗ: dự kiến kim ngạch\r\n\nxuất khẩu đạt khoảng 7,6 triệu USD vào năm 2015 và 23,0 triệu USD vào năm 2020,\r\n\nkhuyến khích các cơ sở sản xuất các sản phẩm gỗ xuất khẩu tăng cường đầu tư máy\r\n\nmóc thiết bị, công nghệ tiên tiến để nâng cao giá trị sản phẩm đáp ứng thị trường\r\n\nnhập khẩu.\n\n- Hàng thủ công mỹ nghệ: Đầu tư\r\n\nmở rộng sản xuất, đổi mới thiết bị và công nghệ phục vụ yêu cầu sản xuất nhằm\r\n\nđa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại. Dự\r\n\nkiến kim ngạch xuất khẩu đến năm 2020 đạt 25,0 triệu USD.\n\n- Mặt hàng cà phê chế biến: Dự\r\n\nkiến năm 2020 kim ngạch xuất khẩu cà phê chế biến đạt 5,2 triệu USD, kêu gọi đầu\r\n\ntư nhà máy chế biến cà phê hòa tan với công suất 1.000 -2.000 tấn/năm.\n\n- Sản phẩm sau tinh bột sắn:\r\n\nĐây là những sản phẩm có giá trị gia tăng cao như: đường dinh dưỡng, bột biến\r\n\ntính... dự kiến đến năm 2020 kim ngạch đạt khoảng 5,4 triệu USD.\n\n- Chế biến khoáng sản: Bao gồm\r\n\nbột trợ lọc chế biến từ diatomit, vàng, đá ốp lát,... dự kiến năm 2015 đạt 15,7\r\n\ntriệu USD, năm 2020 đạt 34,8 triệu USD. Tạo điều kiện thuận lợi để nhà máy sản\r\n\nxuất bột trợ lọc công suất 2.500-5.000 tấn/năm sớm đưa vào hoạt động. Khai thác\r\n\nvà chế biến vàng theo quy mô phù hợp với công nghệ hiện đại, đưa năng lực khai\r\n\nthác, chế biến vàng đạt 300-500 kg/năm. Đầu tư mới và mở rộng các nhà máy sản\r\n\nxuất đá ốp lát, đá mỹ nghệ, phấn đấu đến 2020 tổng năng lực sản xuất đạt 1 triệu\r\n\nm2 sản phẩm các loại/năm.\n\n- Đồ điện gia dụng, hàng điện tử\r\n\nlắp ráp: Dự kiến kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 3,5 triệu USD vào năm\r\n\n2015 và đạt 8,0 triệu USD vào năm 2020, tăng bình quân 18%/năm.\n\n- Máy móc, cơ khí: Dự kiến kim\r\n\nngạch xuất khẩu máy móc cơ khí sẽ đạt 4,1 triệu USD vào năm 2015 và đạt 9,4 triệu\r\n\nUSD vào năm 2020, tăng bình quân là 18%/năm.\n\n1.2. Xuất khẩu dịch vụ:\n\nDự kiến kim ngạch xuất khẩu dịch\r\n\nvụ đạt 3,0 triệu USD vào năm 2015 và 10,0 triệu USD vào năm 2020, tốc độ tăng\r\n\nlà 28,5%/năm trong giai đoạn 2011-2020, chủ yếu là các loại hình dịch vụ sau:\r\n\ndu lịch, xuất khẩu lao động, dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông.\n\n2. Định hướng phát triển thị\r\n\ntrường xuất khẩu:\n\nMở rộng và đa dạng hóa thị trường\r\n\nxuất khẩu, củng cố và phát triển các thị trường đã có và tìm kiếm thêm các thị\r\n\ntrường, bạn hàng mới, giảm xuất khẩu qua các thị trường trung gian.\n\na) Khu vực châu Á: thị trường\r\n\ntrọng điểm tại khu vực này sẽ là Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và\r\n\ncác nước ASEAN.\n\n- Nhật Bản: là thị trường xuất\r\n\nkhẩu chiếm tỷ trọng lớn của Việt Nam cũng như Phú Yên. Thị trường này hàng năm\r\n\nnhập khẩu một lượng khá lớn hàng thủy sản, dệt may và một số mặt hàng khác từ\r\n\nViệt Nam. Dự kiến trong giai đoạn tới, Nhật Bản vẫn sẽ là bạn hàng chính và thị\r\n\ntrường xuất khẩu quan trọng của tỉnh.\n\n- Trung Quốc, Đài Loan: là thị\r\n\ntrường tiêu thụ các mặt hàng nông sản thực phẩm của Việt Nam. Đây là thị trường\r\n\nxuất khẩu hàng thuỷ sản, nông sản (hạt điều, tinh bột sắn, thủy sản, v.v…) của\r\n\nPhú Yên.\n\n- Hàn Quốc: là một trong những\r\n\nthị trường nhập khẩu thủy sản chính của Việt Nam với mức tiêu thụ trung bình khoảng\r\n\n7.300 tấn tôm/năm. Đây là thị trường còn giàu tiềm năng đối với mặt hàng thủy sản\r\n\nmà chủ yếu là tôm.\n\n- ASEAN: là một thị trường khá\r\n\nlớn, với 577 triệu dân (2008), ở sát Việt Nam và nước ta là một thành viên. Khu\r\n\nvực thương mại tự do ASEAN (AFTA) đã hoàn thành việc cắt giảm thuế. Điều này có\r\n\nlợi cho xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam nói chung, tỉnh Phú Yên nói riêng sang\r\n\nBrunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore và Thái Lan.\n\nb) Khu vực châu Âu: chủ yếu là\r\n\nthị trường EU (Đức, Anh, Pháp và Italia) Nga, nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng đồ\r\n\ngỗ, may mặc, nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, nông sản thực phẩm. Đây là thị\r\n\ntrường có luật lệ phức tạp, nghiêm ngặt, đòi hỏi hàng hóa chất lượng cao và đạt\r\n\ntiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm. Các doanh nghiệp Phú Yên cần phải tăng\r\n\ncường thu thập thông tin, chú trọng nâng cao chất lượng hàng hoá, vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\nc) Khu vực Bắc Mỹ: trọng tâm là\r\n\nthị trường Mỹ - đây là nước nhập khẩu lớn nhất thế giới. Hàng năm, Mỹ nhập khẩu\r\n\nmột khối lượng lớn hàng Việt Nam như thủy hải sản, hàng giày dép, dệt may, điều\r\n\nnhân, chè, sản phẩm gỗ, hàng thủ công mỹ nghệ, v.v... Đặc biệt là thủy sản,\r\n\nnhưng đối thủ cạnh tranh nhiều và các quy định, luật lệ rất phức tạp, nên cần\r\n\nphải tìm hiểu thông tin về thị trường, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa mặt\r\n\nhàng xuất khẩu.\n\nd) Khu vực châu Đại Dương: thị\r\n\ntrường chủ yếu là Autralia và Newzealand. Hàng năm có nhu cầu nhập khẩu một khối\r\n\nlượng lớn hàng nông, thủy sản. Hàng xuất khẩu của tỉnh vào thị trường này chủ yếu\r\n\nlà hạt điều nhân, hải sản, kính panô xây dựng.\n\nđ) Khu vực Trung Đông và Châu\r\n\nPhi: chủ yếu là thị trường Ai Cập, nhu cầu tiêu thụ hải sản tại Ai Cập rất lớn,\r\n\nthị trường Ai Cập là điểm trung chuyển để đưa hàng hóa thâm nhập sang các nước\r\n\nkhác trong khu vực.\n\nIV. Các\r\n\ngiải pháp\r\n\nthực\r\n\nhiện\n\n1. Giải pháp về huy động vốn đầu\r\n\ntư:\n\nMở rộng các dự án đầu tư theo\r\n\nnhiều hình thức, đa dạng các hình thức tạo vốn, nhất là nguồn vốn trong nhân\r\n\ndân và trong các thành phần kinh tế; tạo môi trường thu hút ngoại lực, đẩy mạnh\r\n\ncải cách hành chính trong lĩnh vực đầu tư nhằm tạo môi trường đầu tư hấp dẫn để\r\n\nthu hút vốn từ các thành phần kinh tế. Hỗ trợ các nhà đầu tư hiện đang triển\r\n\nkhai tốt các dự án đã đăng ký đầu tư, giải quyết kịp thời những khó\n\nkhăn để các doanh nghiệp hoạt động\r\n\nthuận lợi, hiệu quả.\n\n2. Giải pháp phát triển nguồn\r\n\nnhân lực:\n\n- Phát triển thêm nhiều loại\r\n\nhình đào tạo, đưa tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh tăng lên, đáp ứng nhu cầu\r\n\nnhân lực cho các chương trình, dự án đầu tư phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch\r\n\nvụ của tỉnh trong những năm tới.\n\n- Gắn đào tạo nghề với việc\r\n\nphát triển trung tâm dịch vụ giới thiệu việc làm để giúp cho người lao động lựa\r\n\nchọn đúng ngành, đúng nghề đưa lại hiệu quả cao trong hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và xuất khẩu.\n\n- Tăng cường đào tạo công nhân\r\n\nkỹ thuật, lành nghề để sử dụng thành thạo các máy móc thiết bị công nghệ cao,\r\n\ncác phương tiện kỹ thuật hiện đại đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh và tham\r\n\ngia xuất khẩu.\n\n- Nâng cao trình độ về nghiệp vụ\r\n\nxuất nhập khẩu, ngoại ngữ, tin học, am hiểu luật pháp quốc tế, tập quán của các\r\n\nnước, nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình hội nhập. Phát triển đội\r\n\nngũ công nhân lành nghề bằng cách gửi đi đào tạo tại các trung tâm đào tạo hoặc\r\n\nthông qua chương trình hợp tác lao động với nước ngoài.\n\n3. Giải pháp phát triển khoa học\r\n\ncông nghệ:\n\n- Gắn các hoạt động nghiên cứu\r\n\nvới các hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn. Phối hợp với các cơ sở\r\n\nnghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo ở thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh và các tỉnh lân cận trong việc nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ vào\r\n\nhoạt động sản xuất và kinh doanh của tỉnh.\n\n- Xây dựng các mô hình trình diễn\r\n\nvề ứng dụng khoa học và công nghệ tại một số địa bàn thí điểm, nâng cao năng lực\r\n\ntiếp thu khoa học và công nghệ. Thu hút các chuyên gia giỏi đầu ngành gắn với\r\n\nchuyển giao các chương trình, dự án khoa học, kỹ thuật trên địa bàn tỉnh. Áp dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm để\r\n\nhình thành các doanh nghiệp nòng cốt, vững mạnh, đủ điều kiện hội nhập.\n\n4. Các giải pháp về vùng nguyên\r\n\nliệu:\n\n- Từng bước hình thành các\r\n\ntrang trại quy mô lớn, các hợp tác xã kiểu mới và các vùng chuyên canh khép\r\n\nkín, như vậy mới có điều kiện để sử dụng công nghệ tiên tiến, áp dụng những tiến\r\n\nbộ kỹ thuật và tạo ra khối lượng sản phẩm lớn, đồng nhất, đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncủa thị trường lớn.\n\n- Xây dựng mối liên kết chặt chẽ\r\n\ngiữa các doanh nghiệp sản xuất chế biến hàng xuất khẩu với các cơ sở sơ chế,\r\n\nthu mua nguyên liệu và với hộ nông dân, trang trại, cơ sở nuôi trồng sản xuất\r\n\nra nguyên liệu, trong đó có sự tham gia quản lý của nhà nước để tạo điều kiện\r\n\nphát triển vùng nguyên liệu ổn định và thiết lập kênh phân phối bền vững từ các\r\n\nnhà sản xuất ra nguyên liệu đến nhà sản xuất chế biến hàng xuất khẩu.\n\n- Xây dựng phát triển các vùng\r\n\nnguyên liệu tập trung theo quy hoạch đối với các loại cây công nghiệp ngắn\r\n\nngày: mía, sắn,... các cây công nghiệp dài ngày: điều, dừa, cao su...; các vùng\r\n\nnguyên liệu gia súc; nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn, nhằm tạo nguồn\r\n\nnguyên liệu hàng hóa tập trung có năng suất và chất lượng cao để phục vụ cho\r\n\ncông nghiệp chế biến.\n\n- Xây dựng các nhà máy chế biến\r\n\ngắn với vùng nguyên liệu, đồng thời tạo sự phát triển bền vững vùng nguyên liệu.\r\n\nThực hiện tốt mối liên kết bốn nhà: Nhà nước, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học và\r\n\nnhà nông.\n\n5. Các giải pháp về thị trường\r\n\nxuất khẩu:\n\n- Về phía các cơ quan quản lý của\r\n\ntỉnh: Thông tin đầy đủ các văn bản, nghị định, cơ chế và chính sách liên quan đến\r\n\nhoạt động xuất nhập khẩu tới các doanh nghiệp, đặc biệt là tạo môi trường pháp\r\n\nlý thông thoáng để các doanh nghiệp phát huy mọi khả năng sáng tạo trong việc\r\n\nphát triển thị trường xuất khẩu. Cung cấp thông tin thị trường trong và ngoài\r\n\nnước, giúp các doanh nghiệp điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm\r\n\nphù hợp với từng thị trường. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, nghiên cứu\r\n\nthành lập Quỹ hỗ trợ xúc tiến thương mại để giúp các doanh nghiệp tham gia hội\r\n\nchợ, triển lãm, khảo sát tìm kiếm thị trường...\n\n- Về phía doanh nghiệp: Nắm bắt\r\n\nkịp thời chính sách của nhà nước để tận dụng những ưu đãi về giảm thuế, điều chỉnh\r\n\nsản xuất, mở rộng thị trường xuất khẩu. Tích cực tham gia các hội chợ, triển\r\n\nlãm trong và ngoài nước, tham dự các hội thảo, chương trình đào tạo ở nước\r\n\nngoài, qua đó mở rộng thị trường xuất khẩu. Chủ động xây dựng chiến lược phát\r\n\ntriển mặt hàng và chiến lược phát triển thị trường phù hợp. Xây dựng đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý có trình độ, chuyên môn cao, thông thạo ngoại ngữ và luật pháp\r\n\nquốc tế, để tiếp cận được các phương thức kinh doanh mới, hiện đại phù hợp với\r\n\nthị trường thời kỳ hội nhập.\n\n6. Các giải pháp về phát triển\r\n\nmặt hàng xuất khẩu:\n\nTrong chiến lược phát triển xuất\r\n\nkhẩu hàng hóa, đối với những mặt hàng chủ lực, những mặt hàng xuất khẩu có lợi\r\n\nthế, những mặt hàng đang được hưởng những điều kiện ưu đãi do hội nhập kinh tế\r\n\ntoàn cầu, kinh tế khu vực đưa lại. Do đó, cần phải có giải pháp phát triển cụ\r\n\nthể cho từng mặt hàng, nhóm hàng.\n\n* Nhóm hàng chủ lực:\n\n- Mặt hàng thủy sản: được coi là mặt hàng có thế mạnh của tỉnh,\r\n\nđồng thời cũng là một trong những mặt hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường\r\n\nthế giới. Vì vậy cần phải: tổ chức tốt công tác hậu cần phục vụ đánh bắt xa bờ,\r\n\ntăng năng suất và hiệu quả nuôi trồng thủy sản; đa dạng hóa các sản phẩm thủy sản\r\n\nxuất khẩu, tăng hàm lượng chế biến xuất khẩu, giảm thuỷ sản xuất khẩu ở dạng\r\n\nthô. Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ, kỹ thuật chế biến; đầu tư xây dựng các\r\n\nkho dự trữ, bảo quản nguyên liệu. Mở rộng thị trường tiêu thụ. Xây dựng thương\r\n\nhiệu cho các sản phẩm thủy sản có tiềm năng, thế mạnh của tỉnh như cá ngừ đại\r\n\ndương, tôm hùm.\n\n- Mặt hàng điều: Hiện\r\n\nnay điều là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của tỉnh, có thị trường xuất khẩu,\r\n\nnhưng nguồn nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy và cơ sở chế biền còn thiếu.\r\n\nVì vậy, cần có những giải pháp, đó là: rà soát lại diện tích trồng điều trên địa\r\n\nbàn tỉnh, áp dụng khoa học công nghệ vào trồng điều, tạo nguồn nguyên liệu cung\r\n\ncấp cho công nghiệp chế biến; đa dạng hóa kết hợp nâng cao chất lượng sản phẩm,\r\n\ntận dụng các phụ phẩm từ cây điều, quan tâm đến công tác xúc tiến thương mại để\r\n\ntìm kiếm thị trường mới.\n\n- Tinh bột sắn: đây là những mặt hàng sản xuất theo vùng\r\n\nchuyên canh gắn với nhà máy chế biến, sản lượng lớn đủ cung cấp nguyên liệu cho\r\n\ncác nhà máy trong tỉnh. Để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này, cần thực hiện những\r\n\ngiải pháp: tổ chức duy trì tốt vùng nguyên liệu tập trung hiện có với năng suất,\r\n\ntrữ lượng cao để phát huy tốt năng lực sản xuất của các nhà máy hiện có; đầu tư\r\n\nvào một số lĩnh vực sản xuất các sản phẩm từ đường, sản xuất các sản phẩm từ bã\r\n\nmía...\n\n- Hàng dệt may: tạo\r\n\nđiều kiện để các cơ sở may công nghiệp hiện có đầu tư mở rộng dây chuyền, hiện\r\n\nđại hóa thiết bị, chuyển dần hình thức may gia công sang sản xuất các sản phẩm có\r\n\nthương hiệu đáp ứng được nhu cầu của thị trường xuất khẩu. Khuyến khích đầu tư\r\n\nnhà máy sản xuất nguyên, phụ liệu ngành may mặc, nhà máy sơ chế bông.\n\n- Mặt hàng gỗ và thủ công mỹ nghệ: tăng cường đầu tư máy móc thiết bị,\r\n\ncông nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm; nâng\r\n\ncao chất lượng và tính chuyên nghiệp trong công tác xúc tiến thương mại, xây dựng\r\n\nthương hiệu cho sản phẩm gỗ; phát triển nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ\r\n\ngỗ như: chạm trổ, khảm xà cừ, điêu khắc...\n\n* Nhóm mặt hàng công nghiệp có giá trị gia tăng cao: Nhóm hàng này đòi hỏi nguồn vốn lớn, sử dụng\r\n\nlao động trình độ cao, công nghệ tiên tiến và hàm lượng chế biến sâu.\n\n- Mặt hàng cơ khí chế tạo, máy móc: khuyến khích mọi thành phần kinh tế, đặc biệt\r\n\nlà các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia phát triển ngành. Nhanh chóng đi thẳng\r\n\nvào công nghệ tiên tiến, đồng thời tận dụng và phát huy các công nghệ thích hợp\r\n\nsử dụng nhiều lao động; khuyến khích các cơ sở đẩy nhanh đổi mới thiết bị, công\r\n\nnghệ, tăng thêm năng lực sản xuất, tiến tới tham gia xuất khẩu.\n\n- Mặt hàng điện tử lắp ráp: Khuyến\r\n\nkhích đầu tư nhà máy sản xuất linh kiện điện tử và lắp ráp sản phẩm điện tử gia\r\n\ndụng. Xây dựng chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh của mặt hàng điện tử và\r\n\nlinh kiện xuất khẩu, chuyển từ chiến lược thay thế nhập khẩu sang chiến lược\r\n\nxúc tiến xuất khẩu. Cần đẩy mạnh sự liên kết, hợp tác, liên doanh giữa các công\r\n\nty đầu tư nước ngoài với các doanh nghiệp điện tử của tỉnh để phát huy nội lực,\r\n\ntiến tới làm chủ hoàn toàn sản phẩm, tham gia xuất khẩu.\n\n- Ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản: Tích cực kêu gọi các nhà đầu tư trong\r\n\nvà ngoài nước tham gia đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản với quy mô hợp lý nhằm\r\n\ntăng nhanh sản lượng, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm, tăng cường khâu chế biến\r\n\nsâu để nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm, tham gia xuất khẩu. Đẩy mạnh khai\r\n\nthác chế biến các loại nguyên liệu khoáng sản có giá trị kinh tế cao như sản phẩm\r\n\ntừ diatimite, fluorit, vàng...\n\n7. Các giải pháp về cơ chế chính sách hỗ trợ xuất khẩu của tỉnh\n\n- Cơ chế và chính sách chung\r\n\ncho phát triển xuất khẩu: Có kế hoạch đầu tư phát triển cho cụm, điểm công nghiệp,\r\n\nlàng nghề, khu sản xuất chế biến, gia công hàng xuất khẩu; tiếp tục nghiên cứu,\r\n\nkịp thời hiệu chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các cơ chế, chính sách liên quan đến\r\n\nhoạt động xuất nhập khẩu; tăng cường hướng dẫn cụ thể, chi tiết văn bản, nghị định,\r\n\nhiệp định thương mại tới người sản xuất, doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa và dịch\r\n\nvụ; chính sách ưu đãi đối với lao động có trình độ chuyên môn cao làm việc tại\r\n\ntỉnh; đơn giản các thủ tục có liên quan đến thuê đất, cấp phép xây dựng, vay vốn,...\r\n\nđể thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào hoạt động sản xuất\r\n\nhàng xuất khẩu của tỉnh.\n\n- Các cơ chế chính sách hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp xuất khẩu: Hỗ trợ các nhà sản xuất, xuất khẩu vượt qua các rào cản\r\n\ntrong thương mại; đưa việc phát triển các doanh nghiệp xuất khẩu vào quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu đổi mới\r\n\nkỹ thuật công nghệ kinh doanh. Kiện toàn hệ thống dịch vụ để cung cấp dịch vụ\r\n\nthông tin, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh\r\n\nhàng xuất khẩu của tỉnh.\n\n8. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của\n\nsản phẩm\n\nXây dựng thương hiệu những mặt\r\n\nhàng chủ lực; trong sản xuất áp dụng công nghệ phù hợp, vừa đảm bảo tạo ra các\r\n\nsản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường, vừa có chi phí sản xuất thấp;\r\n\nđầu tư cho giai đoạn nghiên cứu để nắm bắt xu hướng thay đổi nhu cầu của thị\r\n\ntrường, đồng thời nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm có hàm lượng gia tăng cao để\r\n\nđáp ứng nhu cầu thị trường đòi hỏi; đầu tư áp dụng thương mại điện tử trong hoạt\r\n\nđộng sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu để giảm chi phí trong giao dịch, hạ\r\n\ngiá thành sản phẩm; đẩy mạnh xúc tiến thương mại để quảng bá sản phẩm.\n\n9. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của\n\ndoanh nghiệp\n\n- Các doanh nghiệp cũng cần xây\r\n\ndựng cho mình chiến lược mở rộng liên kết, hợp tác giữa doanh nghiệp với nhau;\r\n\nnâng cao chất lượng và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực theo hướng chuyên nghiệp\r\n\nhóa và công nghiệp hóa.\n\n- Sắp xếp, hợp lý hóa quy trình\r\n\nsản xuất, kinh doanh nhằm tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh; đẩy\r\n\nmạnh mối liên kết giữa người sản xuất - cung cấp nguyên, vật liệu đầu vào với\r\n\ndoanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu khoa học, nhằm tổ chức hiệu quả chuỗi\r\n\ncung ứng từ khâu sản xuất nguyên, vật liệu đầu vào đến khâu tổ chức sản xuất hiệu\r\n\nquả.\n\n10. Giải pháp\r\n\nphát\r\n\ntriển\r\n\nngành dịch vụ du lịch\n\n- Tổ chức các hoạt động kêu gọi\r\n\nđầu tư, thường xuyên tổ chức các hội nghị, hội thảo trong nước, quốc tế nhằm giới\r\n\nthiệu các chính sách, pháp luật, quảng bá tiềm năng, cơ hội đầu tư mới của Phú\r\n\nYên.\n\n- Rà soát, điều chỉnh quy hoạch\r\n\nphát triển du lịch; đẩy mạnh hơn nữa công tác cải cách hành chính tại các cơ\r\n\nquan có liên quan đến quá trình cấp phép đầu tư.\n\n- Tập trung đào tạo và mở các lớp\r\n\nbồi dưỡng nghiệp vụ như: Quản lý khách sạn, buồng, bàn, lễ tân, đầu bếp cho các\r\n\nđơn vị, cơ sở phục vụ du lịch; tập trung triển khai thực hiện các dự án du lịch\r\n\nlớn trên địa bàn tỉnh.\n\n11. Giải pháp\r\n\nvề bảo vệ môi trường\n\n- Về phía nhà nước: tuyên truyền, phổ biến các quy định và tiêu\r\n\nchuẩn môi trường quốc tế cho các nhà quản lý và doanh nghiệp; khuyến khích nhập\r\n\nkhẩu các máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại; chính sách khuyến khích thành\r\n\nlập và phát triển các doanh nghiệp có quá trình sản xuất thân thiện với môi trường\r\n\nthông qua việc vay vốn, hỗ trợ thông tin và các dịch vụ hỗ trợ khác; Khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000; xây dựng cơ\r\n\nchế kiểm tra, giám sát các dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường\r\n\ncủa các dự án đầu tư, tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lập và thẩm định đánh giá\r\n\ntác động môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.\n\n- Về phía các doanh nghiệp: Hàng\r\n\nnăm, các doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường; cải tiến, nâng\r\n\ncao kỹ thuật của các trang thiết bị xử lý chất thải góp phần hạn chế các tác\r\n\nnhân gây ô nhiễm môi trường; nghiên cứu khả năng chuyển đổi sang dùng các loại\r\n\nnhiên liệu ít gây ô nhiễm môi trường; cải tiến công nghệ, xây dựng, lắp đặt hệ\r\n\nthống xử lý chất thải; nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong hoạt\r\n\nđộng khi thực hiện dự án như đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút, đào tạo\r\n\nvà sử dụng lao động địa phương, có biện pháp chủ động bảo vệ môi trường sinh\r\n\nthái và tích cực tham gia cải thiện môi trường xã hội.\n\nV. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Sở Công Thương:\n\n- Có trách nhiệm tổ chức công bố\r\n\nChiến lược theo đúng quy định.\n\n- Cụ thể hóa quan điểm, mục\r\n\ntiêu, định hướng phát triển của Chiến lược thông qua việc xây dựng và tổ chức\r\n\nthực hiện các chương trình, kế hoạch của ngành theo từng kỳ 5 năm, hàng năm.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành; UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nChiến lược đã được phê duyệt.\n\n- Đẩy mạnh công tác xúc tiến\r\n\nthương mại mở rộng thị trường xuất khẩu; tăng cường công tác phổ biến cung cấp\r\n\nthông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm hàng hóa xuất khẩu.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tiếp tục hoàn thiện chính sách, cơ chế\r\n\nđầu tư, cân đối vốn cho đầu tư phát triển, kể cả vốn quy hoạch ngành theo hướng\r\n\ntạo nguồn hàng xuất khẩu và xác định các dự án ưu tiên, tích cực gọi vốn đầu\r\n\ntư.\n\n3. Ban quản lý Khu kinh tế: chủ\r\n\ntrì, phối hợp, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu công nghiệp, đồng thời\r\n\ntích cực giới thiệu quảng bá gọi vốn đầu tư.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nchủ trì, phối hợp tạo thuận lợi cho việc cấp đất, giải tỏa đền bù đối với các dự\r\n\nán đầu tư sản xuất được duyệt, chú trọng bảo vệ, xử lý môi trường trong quá\r\n\ntrình phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu.\n\n5. Sở Xây dựng: chủ trì, phối hợp\r\n\ntạo thuận lợi trong việc thẩm định thiết kế kỹ thuật, cấp phép xây dựng và giám\r\n\nsát xây dựng theo quy hoạch.\n\n6. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn: xác định cây, con để đầu tư tập trung, tạo vùng nguyên liệu cho sản\r\n\nxuất. Coi nuôi trồng, đánh bắt, chế biến hải sản là ngành kinh tế mũi nhọn của\r\n\ntỉnh. Trước hết quy hoạch và quản lý tốt các vùng nuôi trồng thủy sản đến năm\r\n\n2020. Dịch vụ hậu cần phục vụ nghề cá.\n\n7. Ngành Ngân hàng: cần hình\r\n\nthành nguồn vốn tín dụng hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi về vốn cho\r\n\ncác doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất và\r\n\nkinh doanh xuất nhập khẩu.\n\n8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\nxây dựng các đề án phát triển du lịch, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng bá\r\n\nvề tiềm năng, cơ hội và các cơ chế chính sách phát triển du lịch của tỉnh để\r\n\nthu hút nhà đầu tư và khách du lịch trong nước và ngoài nước nhằm đưa ngành du\r\n\nlịch trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh.\n\n9. Các Sở: Tài chính, Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Liên minh Hợp tác xã, Giao thông vận tải và UBND huyện, thị xã,\r\n\nthành phố: theo chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Sở Công Thương thực hiện các mục tiêu của chiến lược, bảo đảm tính thống nhất,\r\n\nđồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 2.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan và Giám đốc Sở Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Bá Lộc\n\n", + "id": 105023 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105024.json b/contexts/context_105024.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94f8b9c96bb06b624ff87cecdbd3a136ba305196 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105024.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dich-vu-phap-ly/Quyet-dinh-3664-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giam-dinh-tu-phap-So-Tu-phap-Khanh-Hoa-551970.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3664-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-giam-dinh-tu-phap-So-Tu-phap-Khanh-Hoa-55197", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3664/QĐ-UBND\n\nKhánh\r\n\n Hòa, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,\r\n\nBỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ TƯ PHÁP TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 1882/TTr-STP ngày 19/12/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới, được sửa\r\n\nđổi, bổ sung, bị bãi bỏ lĩnh vực giám định tư pháp thuộc thẩm quyền tiếp nhận,\r\n\ngiải quyết của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 (VBĐT);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Ban Pháp chế HĐND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Cổng TTĐT CCHC tỉnh;\r\n\n - Trung tâm CNTT&DVHCCTT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, PT, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Tuân\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THUỘC THẨM QUYỀN TIẾP NHẬN, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TƯ PHÁP TỈNH\r\n\nKHÁNH HÒA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3664/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)\n\nI. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI: 02 thủ tục\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp lại thẻ giám định viên tư pháp (Mã\r\n\n số TTHC: 1.009832)\n\nTrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp, Giám\r\n\n đốc Sở Tư pháp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ\r\n\n giám định viên tư pháp. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ giám định viên tư pháp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\n dân cấp tỉnh quyết định cấp lại thẻ giám định viên tư\r\n\n pháp; trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản\r\n\n và nêu rõ lý do.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ\r\n\n phí: Không\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật giám định tư pháp.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Thông tư số 11/2020/TT-BTP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nChuyển đổi loại hình Văn phòng giám\r\n\n định tư pháp (Mã số TTHC: 1.001216)\n\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp, Sở Tư pháp\r\n\n trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết\r\n\n định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng giám\r\n\n định tư pháp.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ\r\n\n phí: Không\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012.\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật giám định tư pháp.\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG: 05 thủ tục\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp Giấy đăng ký hoạt động bị hư\r\n\n hỏng hoặc bị mất. (Mã số TTHC: 1.001117)\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ phí: không\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012.\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Luật giám định tư pháp.\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\n ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính được\r\n\n chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n2\n\nCấp lại Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp trong trường hợp thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ\r\n\n sở, người đại diện theo pháp luật, danh sách thành viên hợp danh của Văn\r\n\n phòng giám định tư pháp. (Mã số TTHC:\r\n\n 2.000555)\n\n05\r\n\n ngày làm việc\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ phí: không\n\n- Luật giám định tư pháp năm 2012.\n\n- Luật số 56/2020/QH14\r\n\n ngày 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Luật giám định tư pháp;\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n3\n\nThay đổi, bổ sung lĩnh vực giám\r\n\n định của Văn phòng giám định tư pháp (Mã số TTHC: 2.000568)\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của Văn phòng giám định tư pháp xin\r\n\n thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định,\r\n\n thống nhất ý kiến với người đứng đầu cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\n cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\n Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n cho phép thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định. Trường hợp không cho phép thay\r\n\n đổi, bổ sung lĩnh vực giám định thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\n do.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ phí: Không\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012;\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám\r\n\n định tư pháp.\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n4\n\nĐăng ký hoạt động văn phòng giám\r\n\n định tư pháp (Mã số TTHC: 2.000823)\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ phí: Không\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012.\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám\r\n\n định tư pháp.\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\n5\n\nCấp phép thành lập văn phòng giám\r\n\n định tư pháp (Mã số TTHC: 2.000890)\n\nTrong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ xin phép\r\n\n thành lập Văn phòng giám định tư pháp, thống nhất ý kiến với người đứng đầu\r\n\n cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý lĩnh vực giám định tư\r\n\n pháp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.\n\nTrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày\r\n\n Sở Tư pháp trình hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định\r\n\n cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp. Trường hợp không cho phép thì\r\n\n phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối\r\n\n có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa, địa chỉ Khu liên cơ số 4 Phan Chu Trinh, Nha\r\n\n Trang, Khánh Hòa.\n\nLệ phí: Không\n\n- Luật Giám định tư pháp năm 2012.\n\n- Luật số 56/2020/QH14 ngày\r\n\n 10/6/2020 của Quốc hội khóa XIV sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giám\r\n\n định tư pháp.\n\n- Nghị định số 85/2013/NĐ-CP của\r\n\n Chính phủ.\n\n- Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2020 của Chính phủ.\n\n- Quyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp.\n\nIII. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ: 04 Thủ tục\n\nSTT\n\nMã\r\n\n số TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nQuyết\r\n\n định công bố\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\n1\n\nMã số 1.009474\n\nThu hồi Giấy đăng ký hoạt động của\r\n\n Văn phòng giám định tư pháp\n\nQuyết định số 1501/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/05/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Tư Pháp tỉnh Khánh Hòa.\n\nQuyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\n2\n\nMã số 1.001145\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng giám định\r\n\n tư pháp trường hợp Văn phòng giám định tư pháp tự chấm dứt hoạt\r\n\n động.\n\nQuyết định số 1501/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/05/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Tư Pháp tỉnh Khánh Hòa.\n\nQuyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\n3\n\nMã số 1.001135\n\nChấm dứt hoạt động Văn phòng giám\r\n\n định tư pháp trường hợp Văn phòng giám định tư pháp chấm dứt hoạt động do bị\r\n\n thu hồi Giấy đăng ký hoạt động.\n\nQuyết định số 1501/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/05/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Tư Pháp tỉnh Khánh Hòa.\n\nQuyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\n4.\n\nMã số 1.001878\n\nChuyển đổi loại hình Văn phòng giám định tư pháp\n\nQuyết định số 1501/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/05/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc công bố\r\n\n thủ tục hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của Sở Tư Pháp tỉnh Khánh Hòa.\n\nQuyết định số 524/QĐ-BTP ngày 05\r\n\n tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\n mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính\r\n\n được chuẩn hóa, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực giám định tư pháp\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp\n\nGhi chú: Dữ liệu thủ tục hành\r\n\nchính được đăng tải công khai tại địa chỉ dichvucong.gov.vn", + "id": 105024 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105025.json b/contexts/context_105025.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ead7a1b86785b836731c61ae6e788a84f28f3dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105025.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-23-2016-TT-NHNN-sua-doi-16-2010-TT-NHNN-huong-dan-hoat-dong-thong-tin-tin-dung-316148.aspx", + "name": "Thong-tu-23-2016-TT-NHNN-sua-doi-16-2010-TT-NHNN-huong-dan-hoat-dong-thong-tin-tin-dung-316148", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nVIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2016/TT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 30 tháng 6\r\n\n năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 16/2010/TT-NHNN NGÀY 25 THÁNG\r\n\n6 NĂM 2010 CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ\r\n\n10/2010/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN\r\n\nTÍN DỤNG\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam số 46/2010/QH12\r\n\nngày 16 tháng 6 năm\r\n\n2010;\n\nCăn cứ Luật các tổ chức tín dụng số\r\n\n47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp số\r\n\n68/2014/QH13 ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt\r\n\nđộng thông tin tín dụng (sau đây gọi tắt là Nghị định 10/2010/NĐ-CP);\n\nTheo đề nghị của Chánh Thanh tra,\r\n\ngiám sát ngân hàng;\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt\r\n\nNam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số Điều\r\n\ncủa Thông tư số 16/2010/TT-NHNN ngày 25 tháng 6 năm 2010 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn thi hành Nghị định số 10/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về hoạt động thông tin tín dụng (sau đây gọi\r\n\ntắt là Thông tư 16/2010/TT-NHNN).\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số Điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN\n\n1. Khoản 1 Điều 1 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“1. Thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện hoạt động thông tin tín dụng (sau đây viết tắt là Giấy chứng nhận) của Công ty thông tin tín dụng.”.\n\n2. Khoản 2 Điều 3 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n“2. Đội ngũ quản lý của Công ty thông tin tín dụng là những người giữ chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ\r\n\ntịch công ty, thành viên Hội đồng quản\r\n\ntrị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên hợp danh, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó\r\n\ngiám đốc), cá nhân giữ chức danh\r\n\nquản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công\r\n\nty theo quy định tại Điều lệ công ty và thành viên Ban Kiểm soát của Công ty thông tin tín dụng.”.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung tiêu đề\r\n\nChương II thành “THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN”.\n\n4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n“Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận bao\r\n\ngồm:\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo mẫu số 01/TTTD ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư này;\n\nb) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;\n\nc) Tài liệu chứng minh các Điều kiện\r\n\nquy định tại Điều 7 Nghị định 10/2010/NĐ-CP và các quy định\r\n\ncủa Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế các Điều kiện này (nếu có)\r\n\nbao gồm:\n\ni) Điều lệ của doanh nghiệp;\n\nii) Hợp đồng với doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ mạng;\n\niii) Danh Mục và bản thuyết minh về\r\n\ntrang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm tin học phục vụ cho\r\n\nhoạt động thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp sản phẩm thông tin tín dụng;\n\niv) Xác nhận của ngân hàng thương mại về số dư tài Khoản tiền gửi\r\n\nđồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ; xác nhận của tổ chức định giá chuyên nghiệp đối với các tài sản góp vốn\r\n\nkhác; hoặc xác nhận của tổ chức kiểm toán về vốn Điều lệ của doanh nghiệp;\n\nv) Bảng kê danh sách các chức danh thuộc đội ngũ quản lý của doanh nghiệp;\n\nvi) Lý lịch tóm tắt của đội ngũ quản lý theo mẫu số 02/TTTD ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này; kèm theo các văn bằng, chứng chỉ, xác nhận thời gian làm việc\r\n\ntrong lĩnh vực chuyên ngành của tổ chức liên quan;\n\nvii) Phương án kinh doanh theo mẫu số 03/TTTD ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\nviii) Văn bản của\r\n\ncác ngân hàng thương mại cam kết cung cấp thông tin tín dụng cho doanh nghiệp\r\n\ntheo mẫu số 04/TTTD ban hành kèm theo Thông tư này;\n\nix) Văn bản thỏa thuận về quy trình thu thập, xử lý, lưu giữ và cung cấp\r\n\nthông tin tín dụng giữa doanh nghiệp với các tổ chức cấp\r\n\ntín dụng đã cam kết cung cấp thông tin tín dụng.\n\n2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\nđược lập thành năm (05) bộ, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện cho Ngân hàng\r\n\nNhà nước (qua Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng), trong đó:\n\na) Có tối thiểu hai (02) bộ hồ sơ mà\r\n\ntrong đó:\n\ni) Các giấy tờ quy định tại Điểm a,\r\n\nĐiểm c(iii), c(iv), c(v), c(vii) Khoản 1 Điều này và bản lý lịch tóm tắt của đội\r\n\nngũ quản lý theo mẫu 02/TTTD là bản\r\n\nchính;\n\nii) Các giấy tờ còn lại quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều này là bản sao. Trường hợp các giấy tờ là bản sao mà không phải là\r\n\nbản sao có chứng thực, bản sao được cấp từ sổ gốc thì doanh nghiệp phải xuất\r\n\ntrình kèm theo bản chính để đối chiếu, người đối chiếu phải ký\r\n\nxác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản\r\n\nchính.\n\nb) Các bộ hồ sơ còn lại trừ các bộ hồ\r\n\nsơ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này là hồ sơ sao chụp và đóng dấu giáp lai\r\n\nbằng con dấu của doanh nghiệp.”.\n\nĐiều 2.\n\nBãi bỏ Điều 4\r\n\nvà Điều 11 của Thông tư 16/2010/TT-NHNN .\n\nĐiều 3. Điều Khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.\n\n2. Bãi bỏ Khoản 1, 2 Điều 1 của Thông tư số 27/2014/TT-NHNN ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư 16/2010/TT-NHNN .\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng, Chánh Thanh tra,\r\n\ngiám sát ngân hàng, Thủ trưởng đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng Giám đốc Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam, Chủ tịch Hội\r\n\nđồng quản trị, Hội đồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội\r\n\nđồng thành viên và Tổng Giám đốc (Giám đốc) Công ty thông tin tín dụng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Ban Lãnh đạo NHNN;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VP, TTGSNH5, PC (3 bản).\n\nKT. THỐNG ĐỐC\r\n\n PHÓ THỐNG ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Phước Thanh\n\n", + "id": 105025 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105026.json b/contexts/context_105026.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55214c7d321fc5871f04d82709d71078d816d2ca --- /dev/null +++ b/contexts/context_105026.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-so-895-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-269815.aspx", + "name": "Quyet-dinh-so-895-QD-UBND-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Can-Tho-269815", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 895/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 20 tháng 3 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010\r\n\ncủa Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm\r\n\n2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và\r\n\nbáo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám\r\n\nđốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Giao thông vận tải.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Hùng Dũng\n\n\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Công bố kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 895/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Cần Thơ)\n\nPhần I\n\n2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\n\nSTT\n\nTên Thủ tục hành chính\n\nI. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ:\n\n03\n\nĐổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải quản lý\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nI. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ\n\n03. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông\r\n\nvận tải quản lý\n\na) Trình tự thực hiện:\n\n- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nSở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều,\r\n\nTP. Cần Thơ).\n\nCông chức tiếp nhận hồ sơ kiểm\r\n\ntra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:\n\n+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp\r\n\nlệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nộp hồ sơ\r\n\nnộp tiền và hẹn ngày trả kết quả.\n\n+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc\r\n\nkhông hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.\n\nKhi đến đổi giấy phép lái xe, người\r\n\nlái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình giấy phép\r\n\nlái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để\r\n\nđối chiếu.\n\n- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận\r\n\nNinh Kiều, TP. Cần Thơ).\n\n+ Người đến nhận kết quả phải mang\r\n\ntheo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Trường hợp nhận thay phải có Giấy ủy quyền.\n\n+ Công chức trả kết quả kiểm tra\r\n\nPhiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; yêu cầu người\r\n\nnhận ký vào Bảng kê cấp Giấy phép lái xe; trao kết quả cho người nhận.\n\n- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và\r\n\ntrả kết quả: (ngày lễ nghỉ)\n\n+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7\r\n\ngiờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút\n\nChiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30\r\n\nphút.\n\n+ Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến\r\n\n10 giờ 30 phút\n\nb) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.\n\nc) Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n- Thành phần hồ sơ:\n\n+ Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép\r\n\nlái xe (theo mẫu quy định);\n\n+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y\r\n\ntế có thẩm quyền cấp theo quy định; trừ trường\r\n\nhợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật\r\n\nliệu PET đối với các đối tượng sau:\n\n* Người có giấy phép lái xe hạng A1,\r\n\nA2, A3.\n\n* Người có giấy phép lái xe hạng A4,\r\n\ngiấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng.\n\n+ Bản sao chụp giấy phép lái xe (đối\r\n\nvới trường hợp còn giấy phép lái xe);\n\n+ 01 ảnh màu cỡ 3 x 4cm kiểu giấy\r\n\nchứng minh nhân dân.\n\n+ Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với\r\n\ngiấy phép lái xe (nếu có);\n\n- Số lượng hồ sơ: 01 bộ\n\nd) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.\n\nđ) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính: Cá nhân\n\ne) Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Sở Giao thông vận tải\n\ng) Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\nh) Lệ phí:\n\n- Lệ phí đổi Giấy phép lái xe bằng\r\n\nvật liệu PET là: 135.000 đồng.\n\ni) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm\n\n- Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe\r\n\n(mẫu Phụ lục 29)\n\nk) Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính:\n\n- Khi đến đổi giấy phép lái xe, người\r\n\nlái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình giấy phép\r\n\nlái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để\r\n\nđối chiếu.\n\n- Không đổi giấy phép lái xe có biểu\r\n\nhiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe\r\n\nhoặc có sự khác biệt về nhận dạng.\n\n- Không đổi Giấy phép lái xe trong\r\n\ntrường hợp không có trong bảng kê danh sách cấp Giấy phép lái xe (Sổ quản lý).\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n- Luật Giao thông đường bộ ngày 28\r\n\ntháng 11 năm 2008;\n\n- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày\r\n\n07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo,\r\n\nsát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày\r\n\n24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ\r\n\ngiới đường bộ;\n\n- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của\r\n\nBộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ\r\n\ngiới đường bộ;\n\n- Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT ngày\r\n\n13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n\n- Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 về\r\n\nviệc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07\r\n\ntháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp\r\n\nGiấy phép lái xe cơ giới đường bộ;\n\n- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng\r\n\nphí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;\n\n- Quyết định số 4132/2001/QĐ-BYT ngày\r\n\n04 tháng 10 năm 2001 của Bộ Y tế về việc ban hành bản “Tiêu chuẩn sức khỏe\r\n\nngười điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”;\n\n- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14\r\n\ntháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ\r\n\nphí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.\n\n\n\nMẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)\n\n(Ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông\r\n\nvận tải)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------------------\n\n\n\nẢnh màu\r\n\n 3 x 4 cm\n\n\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI\r\n\n XE\n\nKính gửi: Sở Giao thông vận\r\n\n tải………………..\n\nTôi là:………………………………………………….. Quốc tịch:...................................\n\nSinh ngày: …tháng…... năm …….., Giới tính: Nam\r\n\n(nữ)……………………………….\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:................................................................................\n\n....................................................................................................................................\n\nNơi cư\r\n\ntrú:...................................................................................................................\n\nSố CMND (hoặc hộ chiếu):………………… cấp ngày…… tháng …..năm\r\n\n……………\n\nNơi cấp:…………….... Đã học lái xe tại:………….………………..năm……………...\n\nHiện đã có giấy phép lái xe hạng:………….\r\n\nsố:..........................................................\n\ndo ………………………………………… cấp ngày……tháng ……năm …………….\n\nĐề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới\r\n\nđường bộ hạng:................\n\nLý\r\n\ndo:...........................................................................................................................\n\nSố điện\r\n\nthoại:...............................................................................................................\n\nXin gửi kèm theo:\n\n- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ (trừ các đối tượng được miễn\r\n\ntheo Thông tư 87/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014);\n\n- 01 ảnh màu kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4cm (phông\r\n\nnền xanh dương);\n\n- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy\r\n\nphép lái xe (mang bản chính theo đối chiếu, không cần chứng thực);\n\n- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);\n\nTôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật,\r\n\nnếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (1).\n\n\n\n\n\n………, ngày ….. tháng ….. năm 20…..\n\nNGƯỜI LÀM ĐƠN\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\nGhi chú:\n\n(1): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông\r\n\ntin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả;\r\n\ncó hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài\r\n\nviệc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái\r\n\nxe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp\r\n\ngiấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có\r\n\nnhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy\r\n\nphép lái xe lần đầu.\n\n", + "id": 105026 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105027.json b/contexts/context_105027.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d076f344503e8b8375d3a92344896f0bdd3737db --- /dev/null +++ b/contexts/context_105027.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2018-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Tien-Giang-2019-408998.aspx", + "name": "Nghi-quyet-19-NQ-HDND-2018-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Tien-Giang-2019-408998", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/NQ-HĐND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 07 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH TIỀN GIANG NĂM 2019\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1629/QĐ-TTg ngày\r\n\n23 tháng 11 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà\r\n\nnước năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n117/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang 05 năm 2016 - 2020;\n\nXét Báo cáo số 249/BC-UBND ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về tình hình kinh tế - xã\r\n\nhội năm 2018 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2019; Báo cáo thẩm tra\r\n\nsố 113/BC-HĐND ngày 30 tháng 11 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách; Báo cáo\r\n\nthẩm tra số 95/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua\r\n\nKế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang năm 2019 với những nội\r\n\ndung chính như sau:\n\nI. MỤC TIÊU VÀ CÁC\r\n\nCHỈ TIÊU CHỦ YẾU NĂM 2019\n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\nTiếp tục cải thiện mạnh mẽ môi trường\r\n\nđầu tư kinh doanh, tăng cường thu hút đầu tư; chú trọng tăng trưởng chất lượng,\r\n\nbền vững, hiệu quả và sáng tạo; nâng cao năng suất lao động và tăng cường năng\r\n\nlực cạnh tranh của doanh nghiệp và các ngành kinh tế. Đẩy mạnh triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp, Đề án Tái cấu trúc ngành\r\n\ncông nghiệp,...; đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu, phát triển khoa học và\r\n\ncông nghệ, phát huy đổi mới, sáng tạo và đẩy mạnh khởi nghiệp nhằm tận dụng các\r\n\ncơ hội phát triển của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tiếp tục triển khai thực\r\n\nhiện định hướng phát triển kinh tế - đô thị 3 vùng của tỉnh, phát triển du lịch,\r\n\nphát triển doanh nghiệp..., tập trung thu hút đầu tư phát triển các ngành thương mại, du lịch, đô thị, dân cư... Thực hiện tốt các chính sách an sinh\r\n\nxã hội, giảm nghèo, phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trường và cải thiện đời sống\r\n\nnhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí. Đảm bảo an ninh chính trị và trật tự,\r\n\nan toàn xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại, góp phần huy động nguồn lực\r\n\nphục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n2. Các chỉ tiêu\r\n\nchủ yếu\n\na) Các chỉ tiêu kinh tế:\n\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP\r\n\ntheo giá so sánh 2010) tăng 7,0 - 7,5%;\n\n- GRDP bình quân đầu người đạt 51,8 -\r\n\n52,0 triệu đồng;\n\n- Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 3,0 tỷ\r\n\nUSD;\n\n- Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã\r\n\nhội đạt 34.500 - 34.700 tỷ đồng, chiếm khoảng 37,5% so GRDP;\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn 9.305 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương 11.383 tỷ đồng; trong đó, chi\r\n\nđầu tư phát triển 3.846 tỷ đồng;\n\n- Số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới\r\n\nđạt từ 750 - 800 doanh nghiệp; trong đó, vùng trung tâm 450 - 480 doanh nghiệp,\r\n\nvùng phía Đông 110 - 120 doanh nghiệp và vùng phía Tây 190 - 200 doanh nghiệp.\n\nb) Các chỉ tiêu xã hội:\n\n- Giải quyết việc làm cho 20.000 lao\r\n\nđộng; trong đó, đưa 150 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Giảm tỷ lệ thất nghiệp\r\n\nkhu vực thành thị còn dưới 3%;\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 49%;\n\n- Giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn tiếp\r\n\ncận đa chiều) còn dưới 3,4%;\n\n- Xây dựng 23 xã đạt chuẩn nông thôn\r\n\nmới;\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nđạt 85,8%;\n\n- Số bác sĩ/vạn dân đạt 6,8 bác sĩ; số\r\n\ngiường bệnh/vạn dân đạt 22,5 giường bệnh; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy\r\n\ndinh dưỡng xuống còn 12,62%; tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi là 9,62‰; tỷ suất\r\n\ntử vong trẻ em dưới 5 tuổi là 11,12‰; tỷ lệ xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế đạt\r\n\n100%.\n\n- Tỷ lệ huy động trẻ em đi nhà trẻ là\r\n\n13%, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo đạt 79%, tỷ lệ học sinh tiểu học\r\n\nđi học trong độ tuổi đạt 100%; trung học cơ sở đạt 98,8%; trung học phổ thông\r\n\nvà tương đương đạt 70,6%. Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở bậc mầm non 30%, bậc\r\n\ntiểu học 65%, bậc trung học cơ sở 35% và bậc trung học phổ thông là 26,3%. Tuyển\r\n\nsinh mới đào tạo bậc cao đẳng và bậc trung cấp 3.090 học sinh; sơ cấp nghề và dạy\r\n\nnghề dưới 3 tháng 9.000 học sinh.\n\nc) Các chỉ tiêu môi trường:\n\n- Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng\r\n\nnước hợp vệ sinh: 99,0%; trong đó, tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng từ hệ thống cấp\r\n\nnước tập trung 90,3%;\n\n- Tỷ lệ hộ dân đô thị được sử dụng nước\r\n\nsạch: 99,0%;\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được\r\n\nthu gom và xử lý: 96,5%;\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn y tế được thu\r\n\ngom và xử lý: 100%;\n\n- Tỷ lệ xử lý nước thải y tế được thu\r\n\ngom và xử lý: 95%.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Về công tác\r\n\nquy hoạch, kế hoạch\n\nTập trung triển khai công tác lập Quy\r\n\nhoạch tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 theo tinh\r\n\nthần Luật Quy hoạch gắn với nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng với kinh tế thế\r\n\ngiới, khu vực và gắn với thích ứng biến đổi khí hậu; đồng thời, tạo ra không\r\n\ngian phát triển mới hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh, liên kết vùng, hội\r\n\nnhập quốc tế và chuẩn bị cho công tác đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và xây dựng Kế hoạch 5 năm 2021 - 2025.\n\n2. Tiếp tục cải\r\n\nthiện môi trường đầu tư kinh doanh; hỗ trợ khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp,\r\n\nthu hút đầu tư; đẩy mạnh việc thực hiện tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế,\r\n\ncác doanh nghiệp; thúc đẩy tăng trưởng GRDP\n\n- Triển khai thực hiện tốt chủ trương,\r\n\nchính sách tiền tệ, kiểm soát lạm phát. Tăng trưởng tín dụng phù hợp, mở rộng\r\n\ntín dụng gắn với nâng cao chất lượng tín dụng. Điều hành tín dụng phù hợp, chú\r\n\ntrọng các lĩnh vực ưu tiên, giảm tỷ lệ nợ xấu. Thực hiện tốt công tác quản lý\r\n\nthị trường ngoại tệ, thị trường vàng.\n\n- Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong\r\n\nthu, chi ngân sách và đầu tư công. Tiếp tục cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước\r\n\ntheo hướng hiệu quả, bền vững, tăng tỷ trọng chi đầu tư phát triển, giảm tỷ trọng chi thường xuyên, đảm bảo chi cho con người, an sinh\r\n\nxã hội; huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát\r\n\ntriển các ngành kinh tế.\n\n- Triển khai thực hiện giải pháp cải\r\n\nthiện mạnh mẽ môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;\r\n\ntiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 19-2018/NQ-CP ngày 15 tháng 5 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải\r\n\nthiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2018 và\r\n\nnhững năm tiếp theo; Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan\r\n\ntrọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. \n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Luật Doanh nghiệp (sửa đổi), Luật Đầu tư (sửa đổi), Luật Hỗ trợ doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa, Luật Chuyển giao công nghệ (sửa đổi năm 2017)... Huy động mạnh mẽ\r\n\ncác nguồn lực xã hội tham gia hoạt động hỗ trợ khởi nghiệp, thúc đẩy phát triển\r\n\ndoanh nghiệp. Giảm tối đa các cuộc thanh tra, kiểm tra gây chồng chéo, tạo thuận\r\n\nlợi cho người dân và doanh nghiệp.\n\n- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết số 06-NQ/TU ngày 27 thánh 12 năm 2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về\r\n\nlãnh đạo nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh đến năm 2020; Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 của\r\n\nChính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020. Thúc đẩy hệ sinh\r\n\nthái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia, phát triển doanh nghiệp khởi nghiệp\r\n\nsáng tạo; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ và tạo điều kiện\r\n\ncho doanh nghiệp nhanh chóng hấp thụ và phát triển được các công nghệ sản xuất\r\n\nmới.\n\n- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận\r\n\nđộng và hỗ trợ phát triển hợp tác xã; củng cố, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt\r\n\nđộng của các tổ hợp tác, hợp tác xã hiện có; thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ,\r\n\nưu đãi phát triển kinh tế tập thể theo quy định.\n\n- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh\r\n\ndoanh của các doanh nghiệp nhà nước; thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước\r\n\ntheo kế hoạch. Tiến hành cổ phần hóa từ 01 đến 02 đơn vị sự nghiệp công lập tự\r\n\nchủ tài chính sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\n\n- Phát triển nhanh các ngành, lĩnh vực\r\n\nkinh tế gắn với phát triển thị trường tiêu thụ trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu.\r\n\nTiếp tục triển khai thực hiện các chương trình hành động, kế hoạch hành động,\r\n\ngiải pháp về phát triển kinh tế - đô thị 3 vùng của tỉnh, phát triển du lịch,\r\n\nphát triển đô thị, tái cơ cấu ngành nông nghiệp, tái cấu trúc ngành công nghiệp,\r\n\nphát triển doanh nghiệp.\n\n+ Tập trung triển khai có hiệu quả\r\n\ncác Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp Tiền Giang đến năm 2020, định hướng đến\r\n\nnăm 2030; Đề án “Cắt vụ, chuyển đổi mùa vụ và cơ cấu cây trồng các huyện phía\r\n\nĐông tỉnh Tiền Giang đến năm 2025”; Dự án Vùng sản xuất lúa, rau ứng dụng công\r\n\nnghệ cao giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2025”; Dự án Chuỗi liên kết\r\n\nsản xuất và tiêu thụ sầu riêng, thanh long, trứng chim cút, trứng gà ác tỉnh Tiền\r\n\nGiang giai đoạn 2018 - 2020 và định hướng đến năm 2030... Tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện có hiệu quả chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông\r\n\nthôn; thu hút đầu tư phát triển các dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n+ Tập trung triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Đề án Tái cấu trúc ngành công nghiệp, Quy hoạch phát triển ngành công\r\n\nnghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp; đẩy mạnh công\r\n\nnghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với Cách mạng công nghiệp\r\n\n4.0; phát triển các ngành công nghiệp mới có lợi thế. Tổ chức mời gọi đầu tư và\r\n\nđầu tư phát triển hạ tầng các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch. Chuẩn bị tốt\r\n\ncơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực thu hút đầu tư phát triển, triển khai các dự án đầu\r\n\ntư khu vực công nghiệp phía Đông của tỉnh. Trước mắt, triển khai đầu tư và thu\r\n\nhút các dự án vào KCN Soài Rạp, các CCN Gia Thuận 1, Gia Thuận 2, Tổng kho dầu\r\n\nkhí, cảng... Làm tốt công tác chuẩn bị mặt bằng, cơ sở hạ tầng thu hút đầu tư\r\n\nphát triển khu vực Đông Nam Tân Phước gắn với phát triển công nghiệp, thương mại\r\n\n- dịch vụ, đô thị - dân cư...\n\n+ Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch\r\n\nvụ có tiềm năng, lợi thế như: thương mại, du lịch, đô thị, dân cư,... Đẩy mạnh\r\n\nxuất khẩu, phát triển bền vững nguồn hàng xuất khẩu tập trung phát triển, khai\r\n\nthác cả thị trường truyền thống và thị trường tiềm năng cho các sản phẩm có lợi\r\n\nthế, có giá trị gia tăng cao hoặc các nhóm sản phẩm có tỷ trọng kim ngạch xuất\r\n\nkhẩu lớn.\n\n- Tập trung triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 21 tháng 02 năm 2017 của Tỉnh\r\n\nủy thực hiện Nghị quyết số 05- NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2016 của Ban Chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng (khóa XII) về một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp\r\n\ntục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao\r\n\nđộng, sức cạnh tranh của các ngành kinh tế giai đoạn 2016 - 2020. Trong đó, tập\r\n\ntrung 8 nhiệm vụ trọng tâm gồm: nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước;\r\n\nthực hiện hiệu quả 3 khâu đột phá chiến lược của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ\r\n\nXII gắn với thực hiện các khâu đột phá Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ X; phát triển,\r\n\nthúc đẩy nghiên cứu và chuyển giao khoa học - công nghệ cao vào trong sản xuất;\r\n\nđẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu các ngành, lĩnh vực kinh tế, các doanh nghiệp nhằm\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh của các ngành, lĩnh\r\n\nvực kinh tế; phát triển mạnh khu vực kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh; nâng\r\n\ncao chất lượng công tác xây dựng quy hoạch, thực hiện liên kết, phát triển kinh\r\n\ntế vùng, thực hiện có hiệu quả quá trình đô thị hóa; đổi mới nâng cao chất lượng\r\n\ntăng trưởng gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh; về đổi mới phương thức, nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước.\n\n3. Bảo đảm an\r\n\nsinh xã hội, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, phát triển\r\n\ntoàn diện các lĩnh vực xã hội\n\n- Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng. Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia xây dựng nông thôn mới và Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững.\r\n\nChú trọng giải quyết việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Quản lý\r\n\nhiệu quả, chặt chẽ công tác đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài và\r\n\nlao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Triển khai thực hiện hiệu quả Nghị\r\n\nquyết Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII) về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội.\r\n\nMở rộng diện bao phủ, nâng cao hiệu quả của hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm\r\n\ny tế. Thực hiện hiệu quả, kịp thời các chính sách trợ giúp thường xuyên và đột\r\n\nxuất đối với các đối tượng yếu thế trong xã hội.\n\n- Tăng cường công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; nâng cao chất lượng dịch vụ khám, chữa bệnh;\r\n\nđẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nmạng lưới y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, phát triển y tế chuyên sâu và\r\n\ny tế dự phòng. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, môi trường\r\n\ny tế. Tiếp tục thực hiện các giải pháp duy trì mức sinh thấp hợp lý, kiểm soát\r\n\nmất cân bằng giới tính khi sinh.\n\n- Tập trung đổi mới, nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của xã hội và hội nhập quốc tế. Đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực phát triển giáo dục, tự chủ trong các cơ\r\n\nsở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Tiếp tục thực hiện các biện pháp\r\n\nnâng cao tỷ lệ và chất lượng lao động qua đào tạo.\n\n- Tập trung thực hiện có hiệu quả các\r\n\nđề tài, chương trình khoa học và công nghệ theo hướng gắn kết chặt chẽ với sự\r\n\nphát triển của ngành, lĩnh vực. Hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tham gia thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng, nhất là các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\nnghệ phục vụ phát triển các sản phẩm chủ lực theo chuỗi giá trị có tiềm năng xuất\r\n\nkhẩu.\n\n- Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh,\r\n\nphong phú, đa dạng, khắc phục các biểu hiện xuống cấp về đạo đức xã hội; bảo tồn\r\n\nvà phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; khuyến khích tự do sáng tạo trong hoạt\r\n\nđộng văn hóa, văn học, nghệ thuật; nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động văn\r\n\nhóa. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hóa. Đẩy mạnh phát triển\r\n\nphong trào thể dục thể thao quần chúng.\n\n- Thực hiện hiệu quả các chính sách\r\n\nthúc đẩy bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ. Chú trọng công tác chăm\r\n\nsóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi trẻ em; phát triển thanh niên. Chăm sóc và\r\n\nphát huy vai trò người cao tuổi, xây dựng và nhân rộng các hình mẫu gia đình\r\n\nvăn minh, hạnh phúc.\n\n- Thực hiện tốt các chính sách quản lý\r\n\nnhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo. Tăng cường công tác quản lý người nghiện và\r\n\ncai nghiện ma túy; nâng cao hiệu quả hoạt động của cơ sở cai nghiện.\n\n4. Tăng cường\r\n\nquản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\nvăn bản pháp luật về bảo vệ môi trường. Tăng cường quản lý khai thác, sử dụng\r\n\ncó hiệu quả các nguồn tài nguyên. Tăng cường kiểm soát và khắc phục ô nhiễm môi\r\n\ntrường, nhất là tại các khu, cụm công nghiệp, lưu vực sông, cơ sở sản xuất có\r\n\nnguy cơ gây ô nhiễm nặng;... Kiên quyết xử lý các cơ sở sử dụng lãng phí năng\r\n\nlượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường.\n\n- Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bảo vệ\r\n\nmôi trường; thúc đẩy phát triển, sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng\r\n\nlượng tái tạo. Tăng cường khả năng điều tiết các nguồn nước, sử dụng nước tiết\r\n\nkiệm, tăng cường khả năng tích nước cho mùa khô.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\nChương trình mục tiêu ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh, Nghị\r\n\nquyết của Chính phủ về phát triển bền vững vùng đồng bằng sông Cửu Long thích ứng\r\n\nvới biến đổi khí hậu. Nâng cao khả năng phòng chống và khắc phục hậu quả thiên\r\n\ntai, tìm kiếm cứu nạn.\n\n5. Tiếp tục\r\n\nthúc đẩy mạnh mẽ cải cách hành chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính;\r\n\nxây dựng Chính phủ điện tử phục vụ người dân gắn với sắp xếp tổ chức bộ máy\r\n\ntinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, giải\r\n\nquyết tốt khiếu nại, tố cáo\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành\r\n\nchính, xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, phục vụ, kiến tạo phát\r\n\ntriển; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, đẩy mạnh xây dựng chính phủ điện\r\n\ntử; các giải pháp nâng cao chỉ số Cải cách hành chính (PAR INDEX), chỉ số Hiệu\r\n\nquả Quản trị và Hành chính công (PAPI) của tỉnh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI). Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án số 02-ĐA/TU ngày 21\r\n\ntháng 3 năm 2018 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Kế hoạch số 126/KH-UBND ngày 15\r\n\ntháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Tổ chức triển khai hướng dẫn của Bộ,\r\n\nngành Trung ương về cải cách chính sách tiền lương theo tinh thần Nghị quyết của\r\n\nHội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7, khóa XII, tạo động lực nâng\r\n\ncao năng suất lao động và hiệu quả làm việc của người lao động.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, tập\r\n\ntrung vào những lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ tham nhũng, tiêu cực như quản lý đất\r\n\nđai, tài sản công, đầu tư xây dựng, sử dụng ngân sách nhà nước. Thực hiện tốt\r\n\nLuật Tiếp công dân; giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo ngay từ cơ sở. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí; nâng cao hiệu quả phát hiện, xử lý các vụ việc, vụ án tham nhũng.\n\n6. Tăng cường\r\n\ncông tác quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế\n\n- Tiếp tục xây dựng thế trận quốc\r\n\nphòng toàn dân vững chắc gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân. Chủ động đấu\r\n\ntranh, ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực\r\n\nthù địch, phản động, không để bị động, bất ngờ. Kết hợp chặt\r\n\nchẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n\n- Tập trung đấu tranh với các loại tội\r\n\nphạm, tệ nạn xã hội; chủ động các cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, vi phạm\r\n\npháp luật và thực hiện chuyển hóa các địa bàn, tụ điểm phức tạp về trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, không để tội phạm lộng hành. Tăng cường các biện pháp quản lý nhà\r\n\nnước về an ninh trật tự, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và phòng chống cháy\r\n\nnổ.\n\n- Chủ động và tích cực hội nhập quốc\r\n\ntế, nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại quốc phòng, an ninh, theo đúng đường lối,\r\n\nquan điểm của Đảng. Thực hiện tốt công tác người Việt Nam ở nước ngoài, công\r\n\ntác bảo hộ công dân, bảo vệ ngư dân hoạt động trên biển.\n\n7. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác thông tin, tuyên truyền\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền theo hướng công khai, minh bạch, kịp thời và hiệu quả nhằm tạo\r\n\nsự đồng thuận xã hội, nhất là trong phát triển kinh tế - xã hội. Thông tin đầy\r\n\nđủ, kịp thời về các vấn đề được dư luận, xã hội quan tâm; đấu tranh chống lại\r\n\ncác thông tin xuyên tạc, sai sự thật, chống phá chủ trương, đường lối của Đảng,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước. Tăng cường tiếp xúc, đối thoại với nhân\r\n\ndân; lắng nghe nhân dân, kịp thời giải quyết những bức xúc, bất hợp lý trong cuộc\r\n\nsống.\n\n- Làm tốt công tác dân vận, phát huy\r\n\nvai trò của Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Tiền Giang và các đoàn thể chính trị\r\n\n- xã hội trong vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện chủ trương, chính sách\r\n\npháp luật của Đảng và nhà nước, góp phần tạo đồng thuận xã hội.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nGiao Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy\r\n\nđịnh.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh Tiền Giang và các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc vận động các\r\n\ntầng lớp nhân dân tham gia thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UB.Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - VP. Quốc hội, VP. Chính phủ;\r\n\n - Các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu (UBTVQH);\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Vụ Công tác đại biểu (VPQH);\r\n\n - Cục Hành chính - Quản trị II (VPCP);\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước khu vực IX;\r\n\n - Các đ/c UVBTV Tỉnh ủy;\r\n\n - UBND, UB. MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - ĐB. Quốc hội đơn vị tỉnh Tiền Giang;\r\n\n - ĐB. HĐND tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - TT. HĐND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Ấp Bắc;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Danh\n\n", + "id": 105027 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105028.json b/contexts/context_105028.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..15fc6a40cd4b7c41b27f5e9aa83f2f134ced74e8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105028.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-177-KH-UBND-2014-cham-soc-tre-em-mo-coi-khong-noi-nuong-tua-chat-doc-hoa-hoc-Dong-Thap-258194.aspx", + "name": "Ke-hoach-177-KH-UBND-2014-cham-soc-tre-em-mo-coi-khong-noi-nuong-tua-chat-doc-hoa-hoc-Dong-Thap-2581", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 177/KH-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 21 tháng 11 năm 2014\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nCHĂM SÓC\r\n\nTRẺ EM MỒ CÔI KHÔNG NƠI NƯƠNG TỰA, TRẺ EM BỊ BỎ RƠI, TRẺ EM BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI\r\n\nHIV/AIDS, TRẺ EM LÀ NẠN NHÂN CỦA CHẤT ĐỘC HÓA HỌC, TRẺ EM KHUYẾT TẬT NẶNG VÀ TRẺ\r\n\nEM BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI THIÊN TAI, THẢM HỌA DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014-2020\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n647/QĐ-TTg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Đề án chăm sóc trẻ em mồ côi không nơi nương\r\n\ntựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất\r\n\nđộc\r\n\nhóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa dựa\r\n\nvào cộng đồng giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là\r\n\nĐề\n\nán chăm sóc trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng); Quyết định\r\n\nsố 570/QĐ-\r\n\nTTg\n\nngày 22 tháng 4 năm 2014 của Thủ Tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS giai đoạn\r\n\n2014-2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1699/LĐTBXH-BTXH ngày 20/5/2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Đề án chăm sóc trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2013-2020; Công văn số 2624/LĐTBXH-BVCSTE ngày ngày 24 tháng 7 năm 2014 của\r\n\nBộ Lao động Thương binh và Xã hội về\r\n\nviệc\r\n\ntriển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 570/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính phủ;\n\nUỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch triển khai thực hiện như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG:\n\n1. Thực trạng về trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn:\n\nSố trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn 8.029 em\r\n\n(chiếm\r\n\n1,92%) so\r\n\nvới tổng số trẻ em dưới 16 tuổi (trẻ em dưới 16 tuổi 418.037 em). Trong đó, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, bị bỏ rơi 5.915 trẻ (chiếm 73,67%), trẻ em khuyết tật 1.260 trẻ (chiếm 15,69%), trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học\r\n\n18 trẻ (chiếm 0,22%), trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, nguy hiểm\r\n\n156 trẻ (chiếm 19,42%), trẻ em lang thang 30 trẻ (chiếm 0,37%), trẻ em bị xâm\r\n\nhại\n\ntình dục 37 trẻ (chiếm\r\n\n0,46%), người chưa thành niên vi phạm pháp luật 418 người (chiếm 5,20%), trẻ em làm việc xa gia đình là 130 trẻ (chiếm\r\n\n1,61%), trẻ em\r\n\nbị\n\nnhiễm HIV 390 em (có 139 em đã chuyển sang AIDS). Bên\r\n\ncạnh đó còn có một số em có nguy\r\n\ncơ cao với HIV là các trẻ đang sống trong\r\n\ngia\n\nđình của 7.909 người nhiễm HIV/AIDS; trẻ em là con của người nghiện chích ma\r\n\ntúy, mại dâm, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang.\n\n2. Công tác chỉ đạo, triển\r\n\nkhai thực hiện:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 162/QĐ-UBND.HC ngày 01/02/2007 phê duyệt Kế hoạch số 01/KH.SLĐTBXH ngày\r\n\n02/01/2007\r\n\nvề\n\nviệc thực hiện Đề án chăm\r\n\nsóc\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa\r\n\nvào\r\n\ncộng đồng giai\r\n\nđoạn\r\n\n2007-2010\r\n\ntrên\r\n\nđịa\r\n\nbàn tỉnh theo\r\n\nQuyết định 65/2005/QĐ-TTg ngày 25/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nNgay sau khi kế hoạch được phê duyệt, các sở, ngành, Mặt trận tổ quốc,\r\n\ncác đoàn thể, tổ chức chính trị-xã hội và các cấp chính quyền đã triển\r\n\nkhai thực hiện các nội dung hoạt động theo kế hoạch, đặc biệt là việc thực\r\n\nhiện đồng bộ, toàn diện các chính sách hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em thuộc\r\n\ndiện\r\n\nđặc\n\nbiệt khó khăn.\n\n3. Kết quả thực hiện trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn:\n\n3.1. Công tác truyền thông, giáo dục, vận động xã hội:\n\nCác sở, ngành, đoàn thể và Uỷ ban nhân dân các cấp chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và\r\n\ncác văn bản liên quan đến trẻ\r\n\nem bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: Phối hợp với Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp thực hiện 12 chuyên mục Vì trẻ em\r\n\nvà 12 chuyên trang Vì trẻ em trên Báo Đồng Tháp (mỗi tháng 01 kỳ); cấp phát\r\n\n2.142 cuốn Tạp chí gia đình và trẻ em\r\n\nđến\n\n12 huyện, thị xã, thành phố; 29 xã, phường điểm\r\n\ncó mô hình Bảo vệ và chăm sóc trẻ em; 18 điểm tư vấn trong\r\n\ncộng\r\n\nđồng và trường học thuộc thị\r\n\nxã\n\nHồng Ngự, thành phố Cao Lãnh. Phối hợp tuyên truyền trên Đài Truyền thanh huyện và Trạm\r\n\ntruyền thanh xã công\r\n\nước\n\nQuốc tế về Quyền trẻ em, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các văn bản pháp luật có liên quan. Phản ánh kết quả thực hiện công tác bảo vệ trẻ em ở địa phương, giới thiệu phổ biến những mô hình hay, điển hình trong công tác bảo vệ trẻ em, đồng thời nhắc nhở, phê phán những hành vi vi\r\n\nphạm\r\n\nquyền trẻ em… Kết quả có hơn 454 tin, bài được đưa\r\n\ntin trên các Đài\r\n\ntruyền thanh huyện, thị xã, thành phố và Trạm truyền thanh cấp xã.\n\n3.2. Công tác tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công\r\n\ntác trẻ\r\n\nem:\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh đã chỉ đạo ngành Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội đã tổ chức 37 lớp tập huấn nghiệp\r\n\nvụ cho 129\r\n\ncán\n\nbộ cấp huyện, 777 cán bộ cấp xã, 420 cộng tác viên bảo vệ trẻ em và trên 600 cha, mẹ và trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt tham dự.\n\n3.3. Công tác\r\n\ntrợ cấp thường xuyên và nuôi dưỡng tại các\r\n\ncơ sở xã hội:\n\nTrong những năm qua chính\r\n\nsách an sinh xã hội đã\r\n\nđược triển\n\nkhai thực hiện\r\n\nđồng\n\nbộ, toàn diện,\r\n\nqua đó\r\n\ngiúp cho nhiều đối tượng khó\r\n\nkhăn,\r\n\nđối tượng xã\r\n\nhội có cuộc\r\n\nsống ổn định, cụ thể như sau:\n\nTrong 04 năm (2010-2013) đã xét trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng\r\n\nđồng cho 142.510 lượt người, trong đó có 2.975 trẻ em mồ côi và 22.494\r\n\nngười khuyết tật; 3.961 gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi,\r\n\ntrẻ\r\n\nem bỏ rơi; trợ cấp cho 3.729 người đơn thân thuộc diện hộ nghèo đang nuôi\r\n\ncon\n\nnhỏ và 109.351 người thuộc nhóm các đối tượng còn lại.\n\nHiện nay Nhà tình thương đang nuôi dạy 29 trẻ mồ côi, Trường Nuôi dạy trẻ khuyết tật nuôi dạy 102 trẻ em\r\n\nkhiếm thính và 53 trẻ em chậm\r\n\nphát triển trí tuệ, Trung tâm Bảo\r\n\ntrợ xã\r\n\nhội nuôi dạy 12 trẻ em mồ côi, bị bỏ rơi.\n\n3.4. Công tác\r\n\ntrợ giúp khác:\n\nĐã tổ chức khám\r\n\nlọc\n\ncho 10.495 trẻ em\r\n\nkhuyết tật trong tỉnh; vận động\r\n\ncác nhà hảo tâm, tổ chức từ thiện trong và ngoài nước thực hiện các chương\r\n\ntrình hỗ trợ phẫu thuật cho 1.678 em khuyết tật các loại; cấp 116 xe lăn, xe lắc, làm\r\n\ngiày\r\n\nnẹp cho 64 em khuyết tật; khám bệnh phát thuốc, quà miễn phí cho 1.284 em khuyết tật khác; giúp nhiều trẻ em khuyết tật có cơ hội phục hồi\r\n\nchức năng với tổng\r\n\nkinh phí 24.964 triệu đồng. Cấp trên 5000 xuất\r\n\nhọc bổng cho trẻ em nghèo hiếu học, 18.000 em\r\n\nđược miễn giảm\r\n\nhọc\n\nphí, tạo điều kiện cho các em\n\ntiếp tục đến trường.\n\nCông tác phòng, chống HIV/AIDS được triển khai đồng bộ,\r\n\nhiệu quả như: can thiệp giảm tác hại trong dự\r\n\nphòng lây nhiễm; chăm sóc, hỗ trợ người nhiễm\r\n\nHIV; giám\r\n\nsát, tiếp cận điều trị HIV; dự phòng lây nhiễm từ mẹ sang\r\n\ncon; quản lý, điều trị nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục; an toàn\r\n\ntrong truyền máu…\n\nHàng năm, các sở, ngành tỉnh phối hợp với địa\r\n\nphương tổ chức nhiều\r\n\nhoạt động văn hóa, vui chơi, hội thi, hội trại, diễn đàn, sinh hoạt câu lạc bộ cho 47.000 lượt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy\r\n\ncơ tại 12 huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và xã\r\n\nđiểm tham dự.\n\nQuỹ Bảo trợ trẻ em tỉnh vận động được 5,5 tỷ đồng hỗ trợ cho 9.000\r\n\nlượt trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thông qua các hoạt động như hỗ trợ phẫu thuật cho 218 trẻ em khuyết tật và trẻ em bệnh tim; hỗ trợ dụng cụ học tập, học bổng, xe đạp, cặp phao cho học sinh nghèo nhân dịp đầu năm học và tặng quà nhân dịp Tết nguyên đán.\n\n4. Nhận\r\n\nxét chung:\n\n4.1. Thuận lợi:\n\nViệc triển khai Đề án chăm\r\n\nsóc\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào cộng đồng giai đoạn 2007-2010 đã giúp nhiều trẻ em và gia đình vượt qua\r\n\nkhó khăn ổn định cuộc sống, tác\r\n\nđộng tích cực\r\n\nđến\n\ntình hình an ninh trật tự xã hội, từ đó tạo lòng tin của\r\n\nnhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước.\n\nNgoài nguồn lực từ Nhà nước, các ngành, các địa phương trong tỉnh tích cực huy động nguồn lực trong cộng đồng và các tổ chức nhân đạo, từ\r\n\nthiện để thực hiện các hoạt động trợ giúp, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt, tạo điều kiện cho các em\r\n\nphát\n\ntriển về vật chất và tinh thần để các em\r\n\nvươn lên trong cuộc sống.\n\n4.2. Hạn chế:\n\nCông tác quản lý, phát hiện các vấn đề bức xúc của trẻ em còn thiếu\r\n\nsót, nhiều trường hợp trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt chưa được phát hiện để can thiệp và trợ giúp kịp thời. Ngoài ra, còn có trẻ em khuyết tật chưa có điều kiện tiếp cận được các dịch vụ y tế; trẻ em trong hộ nghèo chưa được chăm sóc kịp thời tiềm ẩn nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt...Đa phần các em bị nhiễm HIV có cha mẹ cũng bị nhiễm, cuộc sống các em thường nghèo khó,\r\n\nthiếu thốn do thu nhập\r\n\ncủa\n\ngia đình rất thấp, gia đình các\r\n\nem\n\nthường bị tan vỡ hoặc cha\r\n\nmẹ đã chết.\n\nSự kỳ thị, phân biệt đối xử đối với những em\r\n\nbị\n\nnhiễm HIV/AIDS còn khá phổ biến, đã làm\n\ntổn thương tinh thần, tình cảm của trẻ bị nhiễm và\r\n\nbị ảnh\r\n\nhưởng bởi HIV/AIDS. Việc đáp ứng nhu cầu cho trẻ em\r\n\nbị\n\nảnh hưởng bởi HIV/AIDS còn gặp nhiều khó khăn, rất cần sự tham gia của các ban, ngành, đoàn thể và cần nhiều thời gian mới có thể đạt được.\n\nMức trợ cấp xã hội cho các đối tượng tuy có tăng nhưng vẫn còn thấp,\r\n\nchưa\r\n\nđủ\n\nđể trang trãi những nhu cầu cơ bản cho trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt.\n\nII. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2014-2020:\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nHuy động sự tham gia của xã hội, nhất là gia đình, cộng đồng trong việc chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn để ổn định\r\n\ncuộc sống, có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em\r\n\nvà\n\nhòa nhập cộng đồng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nNâng cao chất lượng chăm sóc, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn tại các cơ\r\n\nsở\n\nbảo trợ xã hội và cộng đồng; phát triển các hình thức nhận nuôi trẻ em có thời hạn, chăm sóc bán trú cho trẻ em khuyết tật nặng, trẻ\r\n\nem\n\nlà nạn nhân của chất độc\r\n\nhóa học, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\nPhát triển các hình thức chăm sóc thay thế, từng bước thu hẹp khoảng cách\n\nvề mức sống\r\n\ncủa trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\n2. Chỉ tiêu\r\n\ncụ thể đến năm 2020:\n\n- 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được trợ giúp và cung cấp các dịch vụ xã hội phù hợp.\n\n+ 90% trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trong diện quản lý được\r\n\ncung cấp các dịch vụ về y tế, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ dinh dưỡng\r\n\nvà phát triển thể chất, chăm sóc thay thế, vui chơi giải trí và các chính sách xã hội theo quy\r\n\nđịnh.\n\n+ 95% cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở chăm sóc và điều trị cho trẻ em\r\n\nnhiễm HIV, các tổ chức xã hội có liên quan đến trẻ em HIV được cung cấp\r\n\nkiến thức, kỹ năng về bảo vệ, chăm sóc\r\n\ntrẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\n- 13% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được đào tạo nghề phù\r\n\nhợp với hoàn cảnh và điều kiện thực tế\r\n\ncho\n\ntừng nhóm trẻ. Trong đó:\n\n+ 7% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa và\r\n\ntrẻ em khuyết tật.\n\n+ 5% trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\n+ 1% trẻ\r\n\nem là nạn nhân của chất độc da cam.\n\n- 100% trường học tạo cơ hội cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được đi học theo nhu cầu.\n\n3. Đối tượng, thời gian, phạm vi thực\r\n\nhiện:\n\n3.1. Đối tượng:\n\nTrẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em\r\n\nbị\n\nbỏ rơi, trẻ em nhiễm\r\n\nHIV/AIDS, trẻ em mồ côi do bố hoặc mẹ chết vì lý\r\n\ndo liên quan đến HIV/AIDS; trẻ em có nguy cơ cao nhiễm HIV như: trẻ em sống với bố, mẹ hoặc người nuôi dưỡng nhiễm HIV; trẻ em có bố mẹ bị nhiễm HIV/AIDS đã\r\n\nrời khỏi địa\r\n\nphương bỏ rơi trẻ cho người thân nuôi dưỡng, trẻ em sử dụng ma túy; trẻ em là con của người mua dâm, bán dâm, sử dụng ma túy; trẻ em là\r\n\nnạn nhân của\r\n\nchất\r\n\nđộc\n\nhóa học, trẻ em bị khuyết tật nặng, trẻ\r\n\nem bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa; cá nhân, gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n3.2. Thời gian thực hiện:\n\n- Giai đoạn 1: Từ năm 2014-2015.\n\nXây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin bảo trợ xã hội đối với trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; tổ chức triển khai và thực hiện các hoạt\r\n\nđộng đạt 25% các\r\n\nchỉ\n\ntiêu theo kế hoạch; đồng thời sơ\r\n\nkết, đánh giá\r\n\nrút\r\n\nkinh nghiệm giai đoạn 1.\n\n- Giai đoạn 2: Từ năm 2016-2020.\n\nTriển khai thực hiện toàn diện các hoạt động của kế hoạch, hoàn thành\r\n\ncác chỉ tiêu đề\r\n\nra, tổng kết thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n3.3. Phạm vi thực hiện:\n\nKế hoạch được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n4. Nội dung và giải pháp thực\r\n\nhiện:\n\n4.1. Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm\r\n\ncủa cộng đồng:\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến chính sách pháp luật liên quan đến trẻ em, nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, đoàn thể xã hội\r\n\ntrong công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em; trách nhiệm làm cha, làm mẹ và quyền của trẻ em trong gia đình, giúp các\r\n\nem tự trang bị kiến thức để phòng\r\n\nngừa những hành vi xâm\r\n\nhại. Tăng cường các hoạt động truyền thông tại gia đình, cộng đồng, trường học về bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\nXây dựng các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt khó khăn; in phát tờ\r\n\nrơi, cẩm nang tuyên truyền.\n\nThường xuyên tổ\r\n\nchức các chiến dịch truyền thông thông\r\n\nqua\r\n\ncác mô\r\n\nhình hoạt động; tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề, các diễn đàn, cuộc thi truyền thông theo chủ đề, tổ chức sân chơi dành cho trẻ\r\n\nem.\n\n4.2. Điều tra, rà soát, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống\r\n\nthông tin bảo trợ xã\r\n\nhội:\n\nKhảo sát, rà soát, phân loại lập hồ sơ trích ngang, xây\r\n\ndựng phần mềm\r\n\nquản lý trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn (trẻ mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em bị ảnh hưởng\r\n\nbởi HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em bị khuyết tật nặng và\r\n\ntrẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa...).\n\nĐào tạo nâng cao năng lực và chuyển giao công nghệ cho\r\n\ncán bộ trực tiếp sử dụng, quản lý phần mềm; thường xuyên theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđánh giá việc tổ chức cập nhật dữ liệu đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó\r\n\nkhăn.\n\n4.3. Thực hiện chính sách, pháp luật và huy động sự tham\r\n\ngia của cộng đồng:\n\na) Thực hiện chính sách trợ giúp xã hội:\n\n- Tăng mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm đảm bảo ổn định đời sống, tạo điều kiện cho trẻ\r\n\nem có cơ hội phát triển toàn diện.\n\n- Thúc đẩy các chính sách, cơ chế can thiệp sớm, phục hồi\r\n\nchức năng dựa vào cộng đồng với giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.\n\n- Trợ cấp khó khăn, giúp dụng cụ học tập, dạy nghề cho trẻ em mồ côi\r\n\ndo\n\nbố hoặc mẹ chết vì lý do liên quan đến HIV/AIDS; trẻ em có nguy cơ cao nhiễm\r\n\nHIV\n\nnhư: Trẻ em\r\n\nsống với bố, mẹ hoặc người nuôi dưỡng nhiễm HIV, trẻ em có bố mẹ bị nhiễm HIV/AIDS đã rời khỏi địa phương bỏ rơi trẻ cho người thân nuôi dưỡng.\n\n- Tăng định mức chi hỗ trợ dạy nghề, tìm việc làm\r\n\ncho\n\ntrẻ em phù hợp điều kiện kinh tế-xã hội theo từng thời kỳ.\n\n- Trợ giúp và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho trẻ em được tiếp cận, thụ hưởng các\r\n\ndịch vụ văn hóa, thể\r\n\ndục thể thao và vui chơi,\r\n\ngiải trí phù hợp với\r\n\ntừng nhóm trẻ.\n\n- Đổi mới hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ\r\n\nem theo hướng cung cấp các dịch vụ công tác\r\n\nxã hội.\n\nb)\r\n\nThực hiện chính sách trợ giúp gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:\n\n-\r\n\nMở rộng đối tượng trẻ em cần được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng.\n\n-\r\n\nNâng mức hỗ trợ cho gia đình và cá nhân nhận nuôi trẻ em.\n\n- Phát\r\n\ntriển các dịch vụ công tác xã hội đối với trẻ em được nhận nuôi.\n\n-\r\n\nKhuyến khích gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em.\n\n-\r\n\nBổ sung các trợ giúp xã hội khác giúp trẻ em có điều kiện thuận lợi phát triển\r\n\ntoàn diện.\n\nc)\r\n\nXây dựng các mô hình phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm các trường hợp trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn:\n\n- Tuyên truyền về chính sách pháp luật, biện pháp phòng\r\n\nngừa các trường hợp trẻ em có khả năng rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại\r\n\ncộng đồng.\n\n- Phát triển các dịch vụ công tác xã hội trợ giúp cá\r\n\nnhân, gia đình trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\n- Phát hiện, can thiệp sớm các trường hợp trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt khó khăn.\n\n- Thí điểm mô hình kết nối dịch vụ chăm sóc trẻ em bị ảnh\r\n\nhưởng bởi HIV/AIDS tại cộng đồng và một số mô hình trợ giúp khác tại thị xã Hồng\r\n\nNgự, huyện Hồng Ngự, huyện Thanh Bình, huyện Tam Nông và huyện Lấp Vò.\n\n- Hỗ trợ trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS được tiếp cận\r\n\ncác dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Dịch vụ\r\n\nđiều trị và chăm sóc dành cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS, tư vấn xét nghiệm\r\n\nHIV; hưởng các chính sách về giáo dục cho trẻ em theo quy định; chăm sóc tâm\r\n\nlý, dinh dưỡng, phát triển thể chất và chăm sóc tại gia đình, cộng đồng; tiếp cận\r\n\nvới dịch vụ vui chơi giải trí và các chính sách xã hội khác.\n\n4.4.\r\n\nPhát triển mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có thời hạn; mô hình dạy\r\n\nnghề gắn với tạo việc làm và một số mô hình trợ giúp khác:\n\n-\r\n\nThí điểm và nhân rộng mô hình gia đình, cá nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt khó khăn.\n\n-\r\n\nXây dựng mô hình dạy nghề gắn với tạo việc làm cho trẻ em.\n\n+\r\n\nKhuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh tiếp nhận trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn đến tuổi lao động vào làm việc.\n\n+\r\n\nHỗ trợ kinh phí học nghề, tìm việc làm trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt\r\n\nkhó khăn, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS ngay tại gia đình, nơi cư trú.\n\n4.5.\r\n\nĐảm bảo điều kiện cho các cơ sở bảo trợ xã hội trong việc chăm sóc trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh đặc biệt khó khăn:\n\nĐầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, công cụ\r\n\nchuyên dùng cho các cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện tốt việc\r\n\nchăm sóc\r\n\ntrẻ em.\n\n4.6. Hoạt động đào\r\n\ntạo, nâng cao năng\r\n\nlực về chuyên môn cho cán\r\n\nbộ làm công tác\r\n\ntrẻ em:\n\nHàng năm mở các lớp tập huấn về công tác xã hội cho cán bộ xã hội\r\n\ncấp xã và cấp huyện để thông hiểu về\r\n\ncông tác xã hội, công tác quản lý, biết phân định trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, có kỹ năng trong công tác tham vấn, tư vấn, tiếp cận, can thiệp giải quyết vấn đề và kết nối nguồn lực để\r\n\nhỗ\n\ntrợ cho trẻ.\n\n4.7. Hoạt động giám\r\n\nsát, đánh giá, sơ kết, tổng kết:\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách pháp\r\n\nluật về chăm sóc và trợ giúp trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn tại cấp huyện và cấp xã.\n\nHàng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, tìm giải pháp\r\n\nthực\r\n\nhiện hoàn thành tốt các\r\n\nchỉ\r\n\ntiêu đã đề ra\r\n\nvà\n\ntổng kết việc\r\n\nthực hiện kế\r\n\nhoạch vào cuối giai đoạn.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN:\n\n1. Nguồn kinh phí:\n\nKinh phí được bố trí từ ngân sách Nhà nước, huy\r\n\nđộng từ sự đóng góp các\n\ntổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, gia đình và cá nhân tham\r\n\ngia\n\nchăm sóc và trợ giúp cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thông qua việc cung cấp tài chính cho các tổ chức xã hội thực hiện các chương trình theo định hướng chung của\r\n\nNhà\r\n\nnước.\n\nTổng kinh phí thực hiện Đề án: 108.021 triệu đồng.\r\n\nTrong đó:\n\n- Ngân sách Trung ương: 81.730\r\n\ntriệu đồng.\n\n- Ngân sách địa phương: 5.936 triệu đồng.\n\n- Nguồn vận động viện trợ khác: 20.355 triệu đồng.\n\n2. Mức chi\n\ncho các hoạt động. (có phụ lục chi tiết kèm theo)\n\na) Hoạt động truyền thông nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng trong việc chăm\r\n\nsóc\n\nvà trợ giúp trẻ\r\n\nem có\n\nhoàn cảnh đặc biệt khó khăn\r\n\ndựa\r\n\nvào\n\ncộng đồng: 1.330 triệu đồng.\n\nb) Điều tra, rà soát, thống kê và xây dựng cơ sở dữ liệu hệ thống thông\r\n\ntin bảo trợ xã hội đối với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 400 triệu đồng.\n\nc) Thực hiện chính sách, pháp luật và huy động sự tham gia của cộng\r\n\nđồng trong việc chăm sóc và trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn: 101.709 triệu đồng.\n\nd) Hoạt động trợ giúp về học nghề và tạo việc làm\r\n\ncho\n\ntrẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt khó khăn: 3.000 triệu đồng.\n\ne) Hoạt động đào tạo tập\r\n\nhuấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực về chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác trẻ\r\n\nem:\r\n\n1.114 triệu đồng.\n\nf)\r\n\nHoạt động giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết: 390 triệu đồng.\n\ng) Hoạt động nâng cấp mở rộng Trung tâm\r\n\nBảo trợ xã\r\n\nhội tỉnh: 468 tỷ\r\n\nđồng (đã\r\n\ncó dự án xây dựng riêng).\n\nIV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC\n\nHIỆN:\n\n1. Sở Lao động -Thương binh\r\n\nvà\n\nXã hội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn việc triển\r\n\nkhai và\r\n\ntổ\n\nchức thực hiện kế\r\n\nhoạch.\n\n- Chỉ đạo Phòng Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố xây\r\n\ndựng kế hoạch thực hiện, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch trên địa bàn quản lý và\r\n\nbáo cáo kết quả về Sở\r\n\nLao\r\n\nđộng - Thương binh và\r\n\nXã hội.\n\n- Theo dõi, giám sát việc\r\n\nthực hiện, tổ chức sơ\r\n\nkết và\r\n\ntổng kết; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức khảo sát, rà soát, thống kê phân loại nhóm\r\n\nđối\n\ntượng trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, làm cơ sở đánh giá tình hình biến động và xây dựng các giải pháp thực hiện hiệu quả trong thời gian tới.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với các ngành có\r\n\nliên quan chỉ đạo cơ quan báo chí và cơ quan thông tin tuyên truyền, Phòng Văn hóa-Thông tin, Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố\r\n\nđẩy\n\nmạnh công tác tuyên truyền về chăm\r\n\nsóc\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa vào\r\n\ncộng đồng.\n\n3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tuyên truyền, hướng dẫn việc tổ\r\n\nchức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi, giải trí, thể dục thể\r\n\nthao cho\r\n\ntrẻ\n\nem; tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch thực hiện chiến lược\r\n\nphát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì, phối hợp với các ngành địa phương triển khai chương trình giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Thực hiện tốt chính sách miễn, giảm học\r\n\nphí, các khoản đóng góp, hỗ trợ cho trẻ\r\n\nem có hoàn cảnh đặc biệt khó\r\n\nkhăn đến trường.\n\n- Triển khai việc hỗ trợ về giáo dục cho trẻ em bị ảnh hưởng bởi\r\n\nHIV/AIDS theo nhu cầu của\r\n\ntrẻ.\n\n- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giáo dục về bảo\r\n\nvệ,\n\nchăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\n- Triển khai các hoạt động chống kỳ thị, phân biệt đối xử với trẻ em\r\n\nbị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS trong trường học và lồng ghép với các hoạt động của ngành Giáo dục và Đào tạo.\n\n5. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với địa phương, chỉ đạo các cơ sở y tế\r\n\nmiễn, giảm viện phí, trợ giúp trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong\r\n\nkhám chữa bệnh, tổ chức hướng dẫn và nhân rộng mô hình phục hồi chức năng\r\n\ncho trẻ khuyết tật tại gia đình và phòng chống HIV. Chỉ\r\n\nđạo các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc chăm\r\n\nsóc\n\nsức khỏe cho trẻ em bị ảnh\r\n\nhưởng bởi HIV/AIDS, cung cấp gói dịch vụ điều trị và chăm sóc cơ bản dành cho trẻ nhiễm\r\n\nHIV\n\nvà trẻ phơi nhiễm\r\n\nHIV, tư vấn xét nghiệm HIV; phòng\r\n\nchống bệnh xã\r\n\nhội.\n\n- Nâng cao năng lực\r\n\ncho\n\nđội ngũ cán bộ y tế\r\n\nvề bảo vệ, chăm sóc trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS.\n\n6. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối ngân sách phân bổ kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện kế hoạch theo phân\r\n\ncấp ngân sách Nhà nước hiện hành. Phối\r\n\nhợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã\r\n\nhội xây dựng\r\n\nvăn bản hướng dẫn sử dụng kinh phí.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, các sở,\r\n\nngành liên quan và các địa phương vận động các\n\nnguồn viện trợ cho công tác chăm\r\n\nsóc\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn dựa\r\n\nvào\n\ncộng đồng.\n\n8. Sở Tư pháp: Đẩy mạnh công tác giáo\r\n\ndục, tuyên truyền pháp luật về chăm\r\n\nsóc\n\ntrẻ em, tạo điều kiện giúp đỡ các tổ chức, cá nhân trong nước nhận\r\n\ncon\n\nnuôi, nhận đỡ đầu đối với trẻ em\r\n\ncó hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Đồng\r\n\nthời ngăn ngừa các hành vi lợi dụng kẻ hở của pháp luật về cho, nhận con\r\n\nnuôi để trục\r\n\nlợi.\n\n9. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các đoàn thể: Phối hợp\r\n\ntuyên truyền, vận động xã hội tham gia thực hiện Kế hoạch. Vận động nhà\r\n\nhảo tâm, từ thiện trong\r\n\nngoài tỉnh\r\n\nhỗ\n\ntrợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.\n\n10. Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức triển khai thực hiện trên địa bàn quản lý, đồng thời xác lập các mục tiêu, giải pháp về chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trong\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội của\r\n\nđịa\r\n\nphương.\n\nKế hoạch này thay thế Kế hoạch số 127/KH-UBND ngày 27/8/2014\r\n\ncủa\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh về Kế hoạch thực hiện Đề án chăm sóc trẻ em mồ\r\n\ncôi\n\nkhông nơi nương tựa, trẻ em\r\n\nbị bỏ rơi, trẻ em\r\n\nnhiễm HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân của chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ em\r\n\nbị ảnh hưởng\r\n\nbởi thiên tai, thảm\r\n\nhọa dựa vào cộng đồng\r\n\ngiai đoạn 2014-2020\r\n\n(do\n\nlồng ghép với nội dung thực hiện Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 22/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch hành động quốc gia vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS giai đoạn 2014-2020).\n\nYêu cầu các sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị xây dựng kế hoạch, phối hợp chặt\r\n\nchẽ\n\ntrong tổ chức triển khai và chỉ đạo thực hiện. Hàng năm\r\n\nđánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và\r\n\nBộ\n\nLao động – Thương binh và\r\n\nXã\n\nhội./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n \n\n- Bộ LĐTB&XH;\r\n\n \r\n\n - Chủ tịch, các PCT/UBND tỉnh; \r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lãnh đạo VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/VX.Hung.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Thị Thái\n\n\n\n", + "id": 105028 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105029.json b/contexts/context_105029.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73b58aef56cbdcd3a8225742b80659d449b598d8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105029.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-QD-UBND-2012-ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-2011-2020-Gia-Lai-206568.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-QD-UBND-2012-ke-hoach-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-2011-2020-Gia-Lai-206568", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/QĐ-UBND\n\nGia Lai, ngày 04\r\n\n tháng 01 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH CHƯƠNG TRÌNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2011-2020 CỦA TỈNH GIA\r\n\nLAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của\r\n\nChính phủ về ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai\r\n\nđoạn 2011-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn\r\n\n2011-2020 của tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\nĐiều 2. Mục tiêu của Chương trình:\n\nThực hiện theo mục tiêu Nghị quyết số 30c/NQ-CP\r\n\nngày 08/11/2011 của Chính phủ. Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn\r\n\n2011-2020 ở tỉnh là: Cải cách thể chế; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, trong đó chú trọng thực hiện cải cách chế độ,\r\n\nchính sách nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi\r\n\ncông vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính\r\n\nvà chất lượng dịch vụ công; ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý hành chính.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo Nghị quyết số\r\n\n30c/NQ-CP:\n\n1. Cải cách thể chế:\n\na) Xây dựng, hoàn thiện thể chế hành chính ở tỉnh\r\n\ntrên cơ sở Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi, bổ sung và hệ thống văn bản quy định\r\n\ncó liên quan, gắn với chính sách khai thông, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực\r\n\ncủa tỉnh;\n\nb) Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng quy\r\n\ntrình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật ở tỉnh nhằm đảm bảo tính hợp\r\n\nhiến, hợp pháp, tính đồng bộ, cụ thể và khả thi;\n\nc) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế,\r\n\nchính sách với trọng tâm là thể chế kinh tế\r\n\nthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo sự công bằng trong phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội ở địa phương;\n\nd) Tham gia xây dựng, hoàn thiện và thực hiện thể\r\n\nchế về sở hữu, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác\r\n\nnhau; chú ý phân định rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo vệ quyền của\r\n\nngười sử dụng đất;\n\nđ) Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước\r\n\nở tỉnh; làm rõ vị trí, vai trò quản lý Nhà nước là chủ sở hữu tài sản, vốn Nhà\r\n\nnước; tách chức năng sở hữu tài sản, vốn Nhà nước với chức năng quản trị kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp nhà nước;\n\ne) Sửa đổi, bổ sung các quy định của tỉnh về xã hội\r\n\nhóa theo hướng quy định rõ phạm vi trách nhiệm của Nhà nước và khuyến khích các\r\n\nthành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh,\r\n\nbình đẳng, lành mạnh;\n\ng) Triển khai, hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức\r\n\nvà hoạt động Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân các cấp; đặc biệt chú ý các quy định về cải thiện quan hệ phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước trong tất cả các khâu của quy trình quản lý;\n\nh) Tham gia hoàn thiện thể chế về mối quan hệ giữa\r\n\nNhà nước và nhân dân; trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân\r\n\ndân; có cơ chế phát huy trí tuệ của nhân dân, đội ngũ chuyên gia và người lao động\r\n\ntrình độ cao ở tỉnh tham gia xây dựng thể chế;\n\ni) Thể chế hành chính công khai, minh bạch hóa các\r\n\nhoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan nhà nước, bảo đảm quyền có đủ thông\r\n\ntin để nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động quản lý nhà nước;\n\nk) Thể chế phân cấp phải bảo đảm nâng cao quyền tự\r\n\nchủ và trách nhiệm giải trình của cơ quan trực tiếp thực thi công vụ; có cơ chế\r\n\nkiểm soát, phát hiện kịp thời việc lợi dụng quyền hạn, vi phạm nguyên tắc nhà\r\n\nnước không phù hợp với mức độ phân cấp.\n\n2. Cải cách thủ tục hành chính:\n\na) Tập trung cắt giảm hợp lý và nâng cao chất lượng\r\n\nthủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước ở tỉnh; trong giai\r\n\nđoạn 2011-2015, các lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: đầu tư; đất đai; xây dựng;\r\n\nsở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu; nhập khẩu; y tế; giáo dục; lao động; bảo\r\n\nhiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Chính phủ, UBND tỉnh quyết định;\n\nb) Người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp chịu\r\n\ntrách nhiệm cải cách thủ tục hành chính của cơ quan mình và tham gia phối hợp xử\r\n\nlý các vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính giữa cơ quan mình với các cơ\r\n\nquan hành chính cùng cấp và các cấp;\n\nc) Đảm bảo kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nd) Công khai, minh bạch thủ tục hành chính bằng các\r\n\nhình thức thiết thực và phù hợp để nhân dân giám sát; thực hiện thống nhất cách\r\n\ntính chi phí mà tổ chức, cá nhân phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục; duy trì và\r\n\ncập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;\n\nđ) Cải cách thủ tục hành chính phải gắn với hoàn\r\n\nthiện thể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà\r\n\nnước với doanh nghiệp và nhân dân; phát huy vai trò của các tổ chức và chuyên\r\n\ngia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế về thủ tục hành chính;\n\ne) Duy trì, thực hiện hiệu quả việc tiếp nhận, xử\r\n\nlý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nvề quy định hành chính để hỗ trợ nâng cao chất\r\n\nlượng các quy định hành chính và giám sát thực hiện thủ tục hành chính của cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước các cấp ở tỉnh.\n\n3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước:\n\na) Rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ncơ cấu tổ chức và sử dụng biên chế của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập các cấp; trên cơ sở đó điều chỉnh, tổ chức, sắp xếp lại nhằm khắc phục\r\n\nchồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tránh lạm\r\n\nquyền, thiếu trách nhiệm; có sự phân công, phối hợp hợp lý.\n\nb) Triển khai tổ chức và hoạt động của cơ quan hành\r\n\nchính tỉnh, huyện, xã theo quy định, bảo đảm phân định đúng chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; thực hiện phân cấp hợp lý giữa các\r\n\ncấp chính quyền, bảo đảm các điều kiện thực hiện thẩm\r\n\nquyền được phân cấp, tăng cường chức năng kiểm soát, kiện toàn năng lực\r\n\nthanh kiểm tra của chính quyền tỉnh;\n\nc) Thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng cơ\r\n\nchế một cửa, cơ chế một cửa liên thông, đảm bảo một đầu mối tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả theo quy định; phấn đấu sự hài lòng của\r\n\ncá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức\r\n\ntrên 80% vào năm 2020;\n\nd) Thực hiện có hiệu quả và triển khai trên diện rộng\r\n\ncơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập; chất lượng\r\n\ndịch vụ công từng bước được nâng cao, nhất là trong lĩnh vực giáo dục, y tế; phấn\r\n\nđấu sự hài lòng của cá nhân đối với dịch vụ công về giáo dục, y tế đạt mức trên\r\n\n80% vào năm 2020.\n\n4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức:\n\na) Tham gia đề xuất, góp ý việc bổ sung, hoàn thiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật và triển khai áp dụng thống nhất hệ thống chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn nghiệp vụ cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo, quản lý;\n\nb) Xây dựng hợp lý cơ cấu cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức gắn với vị trí việc làm trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị;\n\nc) Tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ theo vị\r\n\ntrí việc làm, phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của người trúng tuyển;\r\n\nthực hiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh, thi tuyển cạnh\r\n\ntranh để bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ Giám đốc Sở và tương\r\n\nđương trở xuống theo quy định của trung ương;\n\nd) Hoàn thiện quy định về đánh giá cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức trên cơ sở kết quả công việc;\r\n\nthực hiện cơ chế loại bỏ, bãi miễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm\r\n\nkỷ luật, mất uy tín với nhân dân; quy định nhiệm vụ, quyền hạn phải tương ứng với\r\n\ntrách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ\r\n\nluật, vi phạm đạo đức công vụ;\n\nđ) Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: hướng\r\n\ndẫn tập sự trong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức,\r\n\nviên chức; đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiến thức, kỹ năng\r\n\ntối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng, hàng năm;\n\ne) Thực hiện chính sách tiền lương, chế độ bảo hiểm\r\n\nxã hội và ưu đãi người có công theo quy định; tham gia sửa đổi, bổ sung, hoàn\r\n\nthiện quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc;\n\ng) Đổi mới quy định về khen thưởng đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trong thực thi công vụ và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;\n\nh) Bổ sung,\r\n\nhoàn thiện chính sách sử dụng, đãi ngộ để thu hút, giữ chân người lao động chất\r\n\nlượng cao phù hợp với yêu cầu công việc về\r\n\ncông tác tại địa phương, đồng thời có chính sách khuyến khích, hỗ trợ thỏa\r\n\nđáng, tạo nỗ lực đi học nâng cao trình độ về phục vụ tỉnh nhà;\n\ni) Thường xuyên kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntại các cơ quan hành chính sự nghiệp nhà nước nhằm bảo đảm kỷ luật, kỷ cương\r\n\nhành chính và tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ.\n\n5. Cải cách tài chính công:\n\na) Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu\r\n\nquả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương; thực hiện cân đối\r\n\nngân sách tích cực, bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển, dành\r\n\nnguồn lực cho con người về chính sách tiền lương và an sinh xã hội;\n\nb) Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối\r\n\nvới doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý; quản\r\n\nlý chặt chẽ việc vay và trả nợ, đảm bảo mức nợ công trong giới hạn an\r\n\ntoàn;\n\nc) Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan\r\n\nhành chính nhà nước, xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế\r\n\nbằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, thực hiện\r\n\nkiểm soát chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước;\n\nd) Đổi mới cơ bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước\r\n\nđể triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ với tiêu chí hàng đầu là đạt mục\r\n\ntiêu và hiệu quả ứng dụng; phát triển các doanh nghiệp, các quỹ tài chính về\r\n\nkhoa học, công nghệ; xây dựng đồng bộ chính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng,\r\n\nđãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học, công nghệ;\n\nđ) Tăng đầu tư nhà nước, đồng thời đẩy mạnh xã hội\r\n\nhóa về chăm lo, phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình, thể dục, thể thao; đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp dịch vụ công mà trọng tâm là các cơ sở công lập về giáo dục, đào tạo, y tế theo hướng\r\n\ntự chủ, công khai, minh bạch; chuẩn hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục,\r\n\nđào tạo, khám, chữa bệnh, từng bước tiếp cận tiêu chuẩn khu vực và quốc tế; thực\r\n\nhiện tốt chính sách bảo hiểm y tế, có lộ trình thực hiện bảo hiểm y tế toàn\r\n\ndân.\n\n6. Hiện đại hóa hành chính:\n\na) Hoàn thiện, đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông\r\n\ntin điện tử hành chính của tỉnh trên Internet; các văn bản, tài liệu chính thức\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện dưới dạng điện tử;\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong\r\n\ncông việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ\r\n\nhầu hết hoạt động trong các cơ quan; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trực\r\n\ntuyến ở mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ tốt người dân, doanh\r\n\nnghiệp;\n\nb) Ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin - truyền thông trong quy trình xử lý công việc của từng cơ\r\n\nquan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau và\r\n\ntrong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch vụ hành\r\n\nchính công, dịch vụ công của các đơn vị sự nghiệp công;\n\nc) Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công\r\n\ntrên Mạng thông tin điện tử hành chính của tỉnh; xây dựng và sử dụng thống nhất\r\n\nbiểu mẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và\r\n\ncá nhân, đáp ứng yêu cầu đơn giản, cải cách thủ tục;\n\nd) Thực hiện hiệu quả, duy trì và không ngừng cải\r\n\ntiến hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh;\n\nđ) Tiếp tục triển khai Quyết định số 1441/QĐ-TTg\r\n\nngày 06/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở\r\n\ncấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý của bộ máy nhà nước, gắn với việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc\r\n\ngia về xây dựng nông thôn mới.\n\ne) Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước tỉnh,\r\n\nhuyện hiện đại, tập trung ở những nơi có điều kiện.\n\nĐiều 4. Các giai đoạn thực hiện Chương trình thực hiện theo Nghị quyết\r\n\nsố 30c/NQ-CP:\n\nChương trình của tỉnh được chia làm 02 giai đoạn là\r\n\n2011-2015 và 2016-2020.\n\n1. Giai đoạn 1 (2011-2015) gồm các mục tiêu sau\r\n\nđây:\n\na) Rà soát, đánh giá, sắp xếp, tổ chức lại các cơ\r\n\nquan, đơn vị để không còn sự chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn giữa các cơ quan hành chính ở tỉnh, trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa từng cấp hành chính được phân định hợp lý;\n\nb) Quy trình xây dựng và ban hành thể chế tiếp tục\r\n\nđược đổi mới cơ bản, chú trọng đánh giá tác động của thể chế ban hành nhằm đảm\r\n\nbảo tính khả thi, hiệu lực, hiệu quả. Hệ thống hóa, hoàn thiện các thể chế về sở hữu, đất đai, doanh nghiệp nhà nước ngày\r\n\ncàng phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;\n\nc) Thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức\r\n\nđược cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; mỗi năm đều có tỷ lệ giảm\r\n\nchi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết các thủ tục hành chính;\r\n\ncó cơ chế linh hoạt để tiếp nhận và xử lý các phản ánh, vướng mắc của cá nhân,\r\n\ntổ chức về quy định hành chính gây nhiều bức xúc;\n\nd) Năm 2013, 100% các công việc thường xuyên giải\r\n\nquyết với cá nhân, tổ chức được thực hiện theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa\r\n\nliên thông tại cơ quan hành chính tỉnh, huyện, xã; năm 2015, sự hài lòng của cá\r\n\nnhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính đạt mức trên 60%;\n\nđ) Đến năm 2015 sự hài lòng của cá nhân đối với dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp\r\n\ntrong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 60%;\n\ne) 50% các cơ quan hành chính ở tỉnh có cơ cấu cán\r\n\nbộ, công chức theo vị trí việc làm; trên 80% công chức cấp xã ở vùng đô thị và\r\n\ntrên 60% ở vùng miền núi, dân tộc đạt tiêu chuẩn theo chức danh;\n\ng) Thực hiện hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng đối\r\n\nvới các công việc thường xuyên liên quan trực tiếp tới cá nhân, tổ chức tại\r\n\n100% cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên; thí điểm thực hiện hệ thống quản\r\n\nlý chất lượng tại một số phường ở thành phố Pleiku và các thị xã thuộc tỉnh;\n\nh) Năm 2015, 60% các văn bản, tài liệu chính thức\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan hành chính tỉnh, huyện được thực hiện dưới dạng điện\r\n\ntử; 100% cán bộ, công chức tỉnh, huyện được cung cấp hộp thư điện tử và thường\r\n\nxuyên sử dụng trong công việc; 100% cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc\r\n\ntrang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo quy định, cung cấp tất cả\r\n\ndịch vụ công trực tuyến ở mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến\r\n\nở mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp; các cuộc họp giữa UBND tỉnh, Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được\r\n\nthực hiện trên môi trường mạng; có ít nhất 50% cơ quan hành chính từ cấp huyện\r\n\ntrở lên có mạng nội bộ và được kết nối, truyền dẫn diện rộng, tốc độ cao, có\r\n\ntrang bị hệ thống bảo mật, an ninh thông tin, việc quản lý văn bản và điều hành\r\n\ncông việc nội bộ theo mô hình văn phòng điện tử; 30% cơ quan hành chính tỉnh,\r\n\nhuyện thực hiện cơ chế một cửa hiện đại, thí điểm thực hiện cơ chế một cửa hiện\r\n\nđại tại một số phường;\n\ni) Thực hiện kết nối cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh với cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n\nk) Tham gia đổi mới và thực hiện chế độ tiền lương\r\n\ntheo quy định pháp luật.\n\n2. Giai đoạn 2 (2016-2020) gồm các mục tiêu sau\r\n\nđây:\n\na) Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh tới\r\n\ncơ sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả;\n\nb) Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ chế,\r\n\nchính sách với trọng tâm là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa;\n\nc) Thủ tục hành chính tiếp tục được cải cách gọn nhẹ,\r\n\nđơn giản; duy trì thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận và xử lý các phản ánh,\r\n\nvướng mắc của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính; đến năm 2020, mức độ hài\r\n\nlòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%;\n\nd) Thực hiện tốt và không ngừng cải tiến cơ chế một\r\n\ncửa, cơ chế một cửa liên thông; đến năm 2020, sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành\r\n\nchính đạt mức trên 80%;\n\nđ) Đến năm 2020, sự hài lòng của cá nhân đối với dịch\r\n\nvụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức\r\n\ntrên 80%;\n\ne) Năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở\r\n\ntỉnh có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình\r\n\nđộ và năng lực thi hành công vụ chuyên nghiệp, có phẩm chất đạo đức, bản lĩnh\r\n\nchính trị vững vàng, tận tụy phục vụ nhân dân; 100% các cơ quan hành chính ở tỉnh\r\n\ncó cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm;\n\ng) Thực hiện hệ thống quản lý chất lượng tại tất cả\r\n\ncác phường, thị trấn;\n\nh) Năm 2020, 90% các văn bản, tài liệu chính thức\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan hành chính tỉnh, huyện được thực hiện dưới dạng điện\r\n\ntử; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết hoạt động trong các cơ quan, nhất\r\n\nlà cơ sở dữ liệu quản lý cán bộ, công chức, viên chức; phấn đấu có ít nhất 50%\r\n\ncán bộ, công chức cấp xã được cung cấp hộp thư điện tử và thường xuyên sử dụng\r\n\ntrong công việc; thí điểm xây dựng trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ\r\n\nthông tin theo quy định tại một số phường; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp\r\n\ntrực tuyến trên mạng thông tin điện tử hành chính của tỉnh ở mức độ 3 và 4; có\r\n\nít nhất 70% cơ quan hành chính từ cấp huyện trở lên có mạng nội bộ được trang bị\r\n\nhệ thống, bảo mật, an ninh thông tin, việc quản\r\n\nlý văn bản và điều hành công việc nội bộ theo mô hình văn phòng điện tử;\r\n\n50% cơ quan hành chính tỉnh, huyện thực hiện cơ chế một cửa hiện đại;\n\ni) Có ít nhất 80% trụ sở\r\n\ncấp xã đảm bảo quy định tại Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ;\n\nk) Thực hiện chế độ tiền lương theo quy định pháp\r\n\nluật, đảm bảo cuộc sống của cán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức\r\n\ntrung bình khá trong xã hội.\n\nĐiều 5. Giải pháp thực hiện Chương trình:\n\n1. Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh trực tiếp chỉ đạo thống nhất thực hiện Chương trình; xác định nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm, khâu đột phá; phê duyệt mục tiêu, sản phẩm cải cách hành chính; đánh giá\r\n\ntrách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện mục tiêu, kết\r\n\nquả được giao.\n\n2. Thực hiện quản lý công tác cải cách hành chính\r\n\ntheo kết quả đầu ra, gắn với từng mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ trên các lĩnh vực, bảo đảm đủ nguồn lực tài chính, con người và\r\n\nquyết tâm lãnh đạo trong việc thực hiện sản phẩm, mục tiêu.\n\n3. Đánh giá kết quả, mức độ cải cách hành chính\r\n\ntheo các chỉ số theo dõi, đánh giá. Định kỳ hàng năm tổ chức nhóm công tác liên\r\n\nngành đánh giá chéo kết quả cải cách hành chính của từng cơ quan, đơn vị. Sử dụng\r\n\nkết quả đánh giá cải cách hành chính làm tiêu chí bắt buộc để xét thi đua, khen\r\n\nthưởng hàng năm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị; xem xét, cân nhắc, đề bạt\r\n\nchức vụ.\n\n4. Chú trọng bổ sung nhân lực, bồi dưỡng kỹ năng,\r\n\nchế độ đãi ngộ cho công chức làm công tác cải cách hành chính tại Sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nĐiều 6. Kinh phí thực hiện:\n\n1. Kinh phí thực hiện Chương trình được bố trí từ\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n2. Ngân sách tỉnh bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính của địa phương trong dự toán ngân sách hàng năm được cấp\r\n\ncó thẩm quyền giao.\n\n3. Khuyến khích việc huy động theo quy định pháp luật\r\n\ncác nguồn kinh phí ngoài ngân sách để triển khai Chương trình.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm thực hiện Chương trình:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:\n\na) Xác định cụ thể mục tiêu, sản phẩm cải cách hành\r\n\nchính của ngành, địa phương và tiến độ thực hiện để đạt mục tiêu chung của tỉnh\r\n\ntrong kế hoạch cải cách hành chính chi tiết hàng năm. đồng thời bố trí đủ nhân\r\n\nlực, nguồn tài chính từ kinh phí được giao hoặc phân cấp, có giải pháp, phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể, thường xuyên theo dõi, kịp thời chỉ\r\n\nđạo, lãnh đạo giải quyết các vướng mắc;\n\nb) Căn cứ nhiệm vụ được phân công phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các nội\r\n\ndung cải cách hành chính ở tỉnh;\n\nc) Căn cứ kế hoạch cải cách hành chính hàng năm của\r\n\ncơ quan, đơn vị đã ban hành để lập dự toán ngân sách thực hiện cải cách hành\r\n\nchính trong năm gửi Sở Nội vụ, Sở Tài\r\n\nchính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định, tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho triển khai nhiệm vụ cải cách\r\n\nhành chính cùng thời gian gửi báo cáo dự toán ngân sách hàng năm tới Sở Tài chính;\n\nd) Dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính của cơ quan, đơn vị theo kế hoạch 05 năm, hàng năm đã được cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt;\n\nđ) Báo cáo định kỳ hàng quý, 06 tháng, hàng năm và\r\n\nđột xuất theo yêu cầu về tình hình thực hiện cải cách hành chính theo quy định\r\n\ncủa UBND tỉnh;\n\ne) Định kỳ 03 tháng 01 lần thực hiện tự kiểm tra,\r\n\nđánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính so với mục tiêu, nội dung nhiệm\r\n\nvụ quy định.\n\n2. Sở Nội vụ\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Là cơ quan thường trực tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Chương trình;\n\nb) Chủ trì triển khai các nội dung nhiệm vụ cải\r\n\ncách về tổ chức bộ máy hành chính, công chức, công vụ;\n\nc) Trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh quyết định các giải pháp tăng cường công tác chỉ đạo và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện cải cách hành chính;\n\nd) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch, mục tiêu cải\r\n\ncách hành chính và dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Bộ Nội vụ;\n\nđ) Thẩm định các nhiệm vụ cải cách hành chính trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của Sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện về mục tiêu, nội dung để Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét phê duyệt chung trong dự toán\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị;\n\ne) Hướng dẫn Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng\r\n\nbáo cáo cải cách hành chính hàng quý, 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình thực hiện Chương trình;\n\ng) Giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn, phối\r\n\nhợp, đôn đốc thực hiện Chương trình tại Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; kịp thời đề xuất UBND tỉnh chấn chỉnh, xem xét xử\r\n\nlý trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không nghiêm túc mục tiêu cải cách\r\n\nhành chính quy định; tổng hợp báo cáo\r\n\nquý, 06 tháng và hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nh) Triển khai thực hiện, định kỳ đánh giá để ngày\r\n\ncàng hoàn thiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá cải cách hành chính tại Sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã theo quy định;\n\ni) Triển khai áp dụng phương pháp đo lường mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với\r\n\ndịch vụ hành chính do cơ quan nhà nước thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;\n\nk) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức\r\n\nchuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính ở Sở, ban, ngành, UBND cấp\r\n\nhuyện, UBND cấp xã;\n\nl) Giúp UBND\r\n\ntỉnh triển khai công tác tuyên truyền về cải cách hành chính.\n\n3. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thể chế ở tỉnh;\n\nb) Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế.\n\n4. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì triển khai nội dung cải cách thủ tục\r\n\nhành chính ở tỉnh;\n\nb) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn thực hiện phương\r\n\npháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính và đề án văn hóa công vụ theo\r\n\nquy định của Văn phòng Chính phủ;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng, vận hành Mạng thông tin hành chính điện tử của UBND tỉnh trên Internet.\n\n5. Sở Tài chính có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì triển khai nội dung đổi mới cơ chế phân\r\n\nbổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước ở tỉnh dựa trên kết quả và chất lượng\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước;\n\nb) Chủ trì triển khai nội dung đổi mới cơ chế tự chủ,\r\n\ntự chịu trách nhiệm về tài chính của các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công;\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định về kinh phí thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cải cách hành chính hàng năm của Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện để tổng hợp, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định; chủ trì, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\nChương trình này;\n\n6. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:\n\na) Theo dõi, đôn đốc và tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nNghị quyết số 22/2008/NQ-CP ngày 23/9/2008 của Chính phủ;\n\nb) Chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp triển khai nội dung cải cách thể chế\r\n\nvà tăng cường cơ chế phối hợp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn\r\n\n2011-2020 theo quy định của trung ương;\n\nc) Phối hợp với Sở Nội vụ tổng hợp, trình cấp có thẩm\r\n\nquyền quyết định phân bổ kinh phí từ ngân sách cho các dự án, đề án, nhiệm vụ\r\n\ntrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm về cải cách hành chính của các cơ\r\n\nquan, đơn vị;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Tài chính tổng\r\n\nhợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc hỗ trợ kinh phí từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển (ODA) cho địa phương để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ cải cách hành chính thống nhất, đồng bộ trên toàn quốc;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng theo dõi, đôn\r\n\nđốc và tổng hợp việc thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06/10/2008 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n7. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì triển khai nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý nhà nước\r\n\ntheo Chương trình này;\n\nb) Phối hợp với\r\n\nSở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh nhằm triển\r\n\nkhai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015\r\n\nphù hợp với Chương trình;\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với Sở Nội vụ thực hiện nội\r\n\ndung tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2011-2015 theo quy định.\n\n8. Sở Y tế có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp việc thực\r\n\nhiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế\r\n\ncông theo quy định của Bộ Y tế;\n\nb) Tham gia xây dựng,\r\n\ntriển khai đổi mới chính sách bảo hiểm y tế theo quy định:\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đổi mới cơ chế,\r\n\nchính sách xã hội hóa trong hoạt động y tế.\n\n9. Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp việc thực\r\n\nhiện phương pháp đo lường mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục,\r\n\nđào tạo công theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đổi mới cơ chế, chính sách xã hội hóa trong hoạt động\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\n10. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ triển khai thực hiện\r\n\nchính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tham gia\r\n\ncải cách chính sách tiền lương trong các loại hình doanh nghiệp, chính sách bảo\r\n\nhiểm xã hội và ưu đãi người có công.\n\n11. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\na) Chủ trì thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ntại các tổ chức khoa học và công nghệ công lập; phối hợp với Sở Tài chính thực\r\n\nhiện đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ;\n\nb) Chủ trì, theo dõi, hướng dẫn và tổng hợp tình hình triển khai nội dung áp dụng hệ thống\r\n\nquản lý chất lượng tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp ở tỉnh.\n\n12. Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tài chính đổi mới cơ chế,\r\n\nchính sách xã hội hóa trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch ở tỉnh.\n\n13. Báo Gia Lai, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh,\r\n\nĐài Truyền thanh truyền hình các huyện, thị xã, thành phố, cổng thông tin điện\r\n\ntử UBND tỉnh, các cơ quan thông tin, báo chí trung ương tại địa phương:\n\na) Đăng tải, phổ biến nội dung Quyết định này và có\r\n\nkế hoạch thông tin, tuyên truyền thường xuyên về quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nChương trình;\n\nb) Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về cải cách\r\n\nhành chính để tuyên truyền Chương trình và phản hồi ý kiến của người dân, doanh\r\n\nnghiệp, cơ quan, tổ chức về công tác cải cách hành chính của tỉnh.\n\n14. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể ở các cấp:\n\nTham gia tuyên truyền, vận động, giám sát quá trình\r\n\nthực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 9;\r\n\n - BCĐ CCHC Chính phủ; (báo cáo)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ; (báo cáo)\r\n\n - Bộ Nội vụ; (báo cáo)\r\n\n - Cơ quan TT Miền trung-Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH tỉnh; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh;\n\n- Ủy ban MTTQVN và các đoàn thể ở các cấp;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn; (do UBND huyện, thị xã, thành phố sao gửi)\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh; (phối hợp)\r\n\n - Trường Chính trị tỉnh; (phổ biến)\r\n\n - Báo Gia Lai; Đài PTTH tỉnh; Đài TTTH cấp huyện; (thông tin, tuyên truyền)\r\n\n - Cơ quan TW tại địa phương: Công an tỉnh; Kho bạc NN tỉnh; Cục thuế tỉnh; Hải\r\n\n quan Gia Lai - Kon Tum; Bảo hiểm XH tỉnh; (phối hợp)\r\n\n - Trung tâm tin học - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, CN, VX, NC, KSTTHC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Thế Dũng\n\n\n\n", + "id": 105029 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10503.json b/contexts/context_10503.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..350ee83ad0af04269b5f3f15937fd8ce3dbb900a --- /dev/null +++ b/contexts/context_10503.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-33-KH-UBND-2019-an-toan-an-ninh-quoc-gia-he-thong-truyen-tai-dien-500kV-Ninh-Binh-410605.aspx", + "name": "Ke-hoach-33-KH-UBND-2019-an-toan-an-ninh-quoc-gia-he-thong-truyen-tai-dien-500kV-Ninh-Binh-410605", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 26 tháng 03 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐẢM BẢO AN TOÀN CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG LIÊN QUAN ĐẾN ANQG HỆ THỐNG TRUYỀN\r\n\nTẢI ĐIỆN 500KV\n\nThực hiện Quyết định số 1944/QĐ-TTg \r\n\nngày 04/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc đưa Hệ thống Truyền tải điện\r\n\n500kV vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia. Để Hệ thống truyền tải điện 500kV được vận hành\r\n\nan toàn, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội trên cả nước nói chung, trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Bình nói riêng; UBND tỉnh Ninh Bình xây dựng kế hoạch đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình Hệ thống truyền tải điện 500kV đoạn qua tỉnh Ninh Bình với những\r\n\nnội dung công tác sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Quán\r\n\ntriệt và thực hiện nghiêm túc Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20/4/2007 của\r\n\nQuốc hội khóa XI; Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 72/2009/TT-BCA ngày 18/12/2009 của Bộ Công an về bảo vệ công trình quan\r\n\ntrọng liên quan đến ANQG nhằm đảm bảo vận hành an toàn Hệ thống truyền tải điện\r\n\n500kV và đoạn qua tỉnh Ninh Bình nói riêng.\n\n2. Triển\r\n\nkhai đồng bộ các biện pháp công tác, chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn\r\n\nvà xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm an ninh, an toàn công trình; trọng tâm\r\n\nlà các hành vi phá hoại công trình, vi phạm hành lang an toàn lưới điện và các\r\n\nhành vi xâm hại khác.\n\n3. Huy động\r\n\nsức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân tham gia đảm bảo an\r\n\nninh, an toàn công trình; trong đó, phát huy vai trò nòng cốt của lực lượng bảo\r\n\nvệ công trình đảm bảo đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, đủ sức ngăn chặn các hành vi\r\n\ngây ảnh hưởng đến sự an toàn của công trình.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM\n\n1. Xây dựng\r\n\nvà triển khai thực hiện các phương án, giải pháp, biện pháp đảm bảo an toàn Hệ\r\n\nthống truyền tải điện 500kV đoạn qua tỉnh Ninh Bình; phát hiện và xử lý kịp thời\r\n\nnhững hành vi vi phạm hành lang bảo vệ truyền tải điện. Tập trung giải quyết dứt\r\n\nđiểm các vi phạm cũ và ngăn chặn các vi phạm quy định về bảo vệ an toàn công\r\n\ntrình truyền tải điện mới xảy ra tại địa phương.\n\n2. Tăng\r\n\ncường sự phối hợp giữa các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntrong việc thực hiện các phương án, giải pháp, biện pháp bảo vệ, đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình truyền tải điện trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, vận động nhân dân và các cơ quan, đơn vị, trường học có\r\n\ncác tuyến đường dây và trạm biến áp 220, 500kV đi qua hoặc đóng trên địa bàn chấp\r\n\nhành đúng các quy định của Luật Điện lực, Pháp lệnh số 32/2007/PL-UBTVQH11 ngày\r\n\n20/4/2007 của Quốc hội khóa XI; Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của\r\n\nChính phủ và Thông tư số 72/2009/TT-BCA ngày 18/12/2009 của Bộ Công an nhằm bảo\r\n\nvệ an toàn Hệ thống truyền tải điện 500kV.\n\n4. Phát động\r\n\nmạnh mẽ phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, nâng cao cảnh giác của cán bộ trực tiếp\r\n\nlàm công tác bảo vệ truyền tải điện cũng như của nhân dân trong khu vực đối với\r\n\nâm mưu phá hoại của kẻ địch và bọn tội phạm khác, bảo vệ tuyệt đối an toàn Hệ\r\n\nthống truyền tải điện 500kV.\n\n5. Điều\r\n\ntra, xử lý nghiêm các vụ việc liên quan đến an ninh, an toàn Hệ thống truyền tải\r\n\nđiện 500kV như: Vi phạm hành lang an toàn lưới điện, vi phạm an toàn PCCC, trộm\r\n\ncắp tài sản...Đồng thời có biện pháp phòng ngừa các nguy cơ gây nguy hiểm cho\r\n\ncác công trình thuộc Hệ thống truyền tải điện 500kV và có giải pháp khắc phục hậu\r\n\nquả nhằm đảm bảo hoạt động truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định.\n\nIII. PHÂN CÔNG NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Công an tỉnh\n\n- Chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ, Công\r\n\nan các huyện, thành phố phối hợp với các ngành chức năng, chính quyền địa\r\n\nphương bảo vệ an toàn Hệ thống Truyền tải điện 500kV; đảm bảo ANTT trong quá\r\n\ntrình cưỡng chế thi hành các quyết định của pháp luật về bảo vệ an toàn truyền\r\n\ntải điện; điều tra, xử lý các vụ việc xâm phạm công trình truyền tải điện theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Xây dựng kế hoạch, phương án đảm bảo\r\n\nan ninh, an toàn Hệ thống Truyền tải điện 500kV; triển khai xử lý các tình huống\r\n\nkhẩn cấp khi xảy ra sự cố liên quan đến an toàn công trình truyền tải điện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\nphòng ngừa, đấu tranh với các loại tội phạm, nhất là tội phạm xâm hại, phá hoại\r\n\ncông trình truyền tải điện, tội phạm hình sự...Chủ động tuyên truyền, phổ biến\r\n\nvề âm mưu, phương thức hoạt động của các loại tội phạm, các biện pháp công tác\r\n\nPCCC... Tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng bảo vệ trực thuộc Truyền tải\r\n\nđiện và Điện lực Ninh Bình.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng,\r\n\nchính quyền địa phương phát động mạnh mẽ phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ, nâng\r\n\ncao cảnh giác của cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ truyền tải điện cũng như\r\n\ncủa nhân dân trong khu vực đối với âm mưu phá hoại của kẻ địch và bọn tội phạm\r\n\nkhác, bảo vệ tuyệt đối an toàn Hệ thống truyền tải điện 500kV.\n\n2. Truyền tải điện Ninh Bình\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức\r\n\nnăng có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ\r\n\nchức, cá nhân thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn Hệ thống\r\n\nTruyền tải điện 500kV.\n\n- Xây dựng và thực hiện phương án, kế\r\n\nhoạch bảo vệ, phòng chống các hành vi xâm hại đến sự an toàn của công trình. Có\r\n\nphương án xử lý, khắc phục kịp thời khi phát hiện khả năng xảy ra sự cố, có biện\r\n\npháp chủ động phòng chống thiên tai và các tác nhân khác đe dọa gây ra tác hại đối với Hệ thống Truyền tải\r\n\nđiện 500kV.\n\n- Chỉ đạo các đơn vị quản lý vận hành\r\n\nlưới điện trực thuộc thường xuyên kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời\r\n\ncác hành vi vi phạm quy định về an toàn lưới điện. Thống kê, theo dõi các hành\r\n\nvi vi phạm hành lang an toàn truyền tải điện trong phạm vi được phân công quản\r\n\nlý.\n\n3. Sở Công thương\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp,\r\n\ncác ngành tổ chức thực hiện tốt công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn công trình\r\n\ntruyền tải điện theo quy định; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về bảo vệ an toàn công trình truyền tải điện trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Truyền tải điện Ninh Bình\r\n\ntheo dõi, thống kê các vụ việc liên quan đến an toàn truyền tải điện, tập hợp\r\n\nbáo cáo Bộ Công thương và các cấp có thẩm quyền về công tác bảo vệ an toàn Hệ\r\n\nthống Truyền tải điện 500kV trên địa bàn tỉnh. Định kỳ, tham mưu cho UBND tỉnh\r\n\ntổ chức sơ kết công tác đảm bảo an ninh, an toàn Hệ thống Truyền tải điện\r\n\n500kV.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nXem xét sự ảnh hưởng của dự án đối với\r\n\nHệ thống Truyền tải điện 500kV đi trên phần đất của dự án (nếu có) khi tiến\r\n\nhành thẩm định. Hướng dẫn các chủ đầu tư trong việc thực hiện các biện pháp đảm\r\n\nbảo hành lang an toàn công trình truyền tải điện hiện có khi triển khai thực hiện\r\n\ncác dự án đầu tư.\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Truyền tải điện Ninh\r\n\nBình tham mưu, đề xuất, bố trí nguồn kinh phí phục vụ công tác đảm bảo an ninh,\r\n\nan toàn Hệ thống Truyền tải điện 500kV.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có\r\n\nliên quan tham mưu, đề xuất UBND tỉnh giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất để thực hiện việc xây dựng, cải tạo lưới điện, hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn công trình truyền tải điện theo quy hoạch phát triển điện lực của tỉnh, đảm\r\n\nbảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương đã được\r\n\ncấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Phối hợp với các ngành chức năng,\r\n\nchính quyền các địa phương hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật.\n\n7. Sở Xây dựng\n\n- Quản lý và hướng dẫn thực hiện các\r\n\nquy định về việc xây dựng nhà ở, công trình xây dựng trong hành lang bảo vệ an\r\n\ntoàn Hệ thống Truyền tải điện 500kV đảm bảo đủ hành lang bảo vệ an toàn công\r\n\ntrình truyền tải điện.\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nkiểm tra, xử lý dứt điểm các công trình, nhà ở vi phạm hành lang bảo vệ an toàn\r\n\nlưới điện không để tái phạm và phòng\r\n\nngừa các vi phạm mới.\n\n8. Sở Giao thông vận tải\n\n- Xem xét sự ảnh hưởng của các dự án\r\n\ngiao thông đối với sự an toàn của Hệ thống Truyền tải điện 500kV; khi thẩm định\r\n\ncác dự án, thiết kế kỹ thuật công trình giao thông nằm trong hoặc gần hành lang\r\n\nbảo vệ an toàn truyền tải điện phải bố trí đủ quỹ đất dành cho hành lang an toàn lưới điện theo đúng quy định của Nghị định\r\n\n14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ; thỏa thuận bằng văn bản với các\r\n\nđơn vị quản lý truyền tải điện về các biện pháp đảm bảo an toàn công trình lưới\r\n\nđiện và an toàn trong quá trình thi công các dự án giao thông.\n\n- Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh những vấn\r\n\nđề bất hợp lý trong Quy định về hành lang bảo vệ đường bộ và hành lang bảo vệ\r\n\ncông trình truyền tải điện để đề nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung.\n\n9. Các cơ quan thông tin truyền\r\n\nthông\n\nPhối hợp với các ngành chức năng,\r\n\nUBND các huyện, thành phố triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật về bảo vệ an toàn Hệ thống Truyền tải điện\r\n\n500kV và hệ thống điện nói chung trên địa bàn tỉnh. Đưa tin, bài về hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo bảo vệ an toàn công trình truyền tải điện của tỉnh và các vụ vi phạm\r\n\nđiển hình nhằm giáo dục, ngăn ngừa hành vi vi phạm quy định về bảo vệ an toàn\r\n\ncông trình truyền tải điện.\n\n10. UBND các huyện, thành phố\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban và UBND các\r\n\nxã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc cấp phép xây dựng và công tác quản lý\r\n\nnhà ở, công trình khác trên địa bàn nhằm tránh tình trạng vi phạm hoặc tái vi\r\n\nphạm các quy định về bảo vệ an toàn Hệ thống Truyền tải điện 500kV. Phối hợp chặt\r\n\nchẽ với cơ quan Truyền tải điện kiểm tra, phát hiện và lập biên bản những hành\r\n\nvi vi phạm các quy định về bảo vệ an toàn lưới điện. Ban hành quyết định xử phạt\r\n\ncác hành vi vi phạm; kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện các quyết định\r\n\nxử lý vi phạm đã có hiệu lực thi hành tại địa phương theo đúng các quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Định kỳ 6 tháng, 1 năm tập hợp báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả xử lý vi phạm hành lang an toàn công trình truyền tải điện\r\n\ntrên địa bàn gửi về UBND tỉnh (qua Sở Công thương và Công an tỉnh).\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nCác ngành có liên quan, UBND các huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch này. Quá trình thực\r\n\nhiện có vấn đề gì vướng mắc các đơn vị báo cáo về Ban chỉ đạo bảo vệ an toàn\r\n\ncông trình truyền tải điện của tỉnh để có biện pháp giải quyết, khắc phục. Định\r\n\nkỳ 6 tháng, 1 năm các đơn vị báo cáo kết quả công tác đảm bảo an ninh, an toàn\r\n\nHệ thống Truyền tải điện 500kV gửi\r\n\nvề UBND tỉnh (qua Sở Công thương và Công an tỉnh) để tập hợp báo cáo cấp có thẩm quyền./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công an;\r\n\n - Bộ Công thương;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị liên quan (để thực hiện);\r\n\n - Lưu VT, VP3,4,7.\r\n\n bh.03\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Thạch\n\n", + "id": 10503 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105030.json b/contexts/context_105030.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2be9c113ae988c0fdda17552662b5826061006ac --- /dev/null +++ b/contexts/context_105030.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-20-2013-QD-UBND-sua-doi-16-2011-QD-UBND-tro-cap-thuong-xuyen-dot-xuat-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-210819.aspx", + "name": "Quyet-dinh-20-2013-QD-UBND-sua-doi-16-2011-QD-UBND-tro-cap-thuong-xuyen-dot-xuat-doi-tuong-bao-tro-x", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 20/2013/QĐ-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 13\r\n\n tháng 06 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 16/2011/QĐ-UBND NGÀY 01/7/2011 CỦA UBND TỈNH\r\n\nQUY ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC TRỢ CẤP THƯỜNG XUYÊN, TRỢ CẤP ĐỘT XUẤT CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG\r\n\nBẢO TRỢ Xà HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 ngày\r\n\n23/11/2009;\n\nCăn cứ Luật người khuyết tật số 51/2010/QH12\r\n\nngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007\r\n\ncủa Chính phủ về trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số\r\n\n13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Người cao tuổi;\n\nCăn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012\r\n\ncủa Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nNgười khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định\r\n\nsố 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của\r\n\nNghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Bộ Y tế, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác định\r\n\nmức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH ngày 28/12/2012 của Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội quy định chi tiết về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng Giám\r\n\nđịnh y khoa thực hiện;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tại Tờ trình số 54/SLĐTBXH-BHXH ngày 08/5/2013 sau khi có ý kiến\r\n\ngóp ý của các Sở, ngành liên quan,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết\r\n\nđịnh số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh về việc\r\n\nquy định đối tượng và mức trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất cho các đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tỉnh, như sau:\n\n1. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n\"2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo\r\n\nkhông có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ hoặc\r\n\nquyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;\r\n\nngười cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội\r\n\nnhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng\".\n\n2. Khoản 4 Điều 1 được sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n\"4. Người khuyết tật nặng; người khuyết tật đặc\r\n\nbiệt nặng\".\n\n3. Khoản 5 Điều 1 được sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n\"5. Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc\r\n\nbiệt nặng (Dạng khuyết tật thần kinh, tâm thần\".\n\n4. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi\r\n\nnhư sau:\n\n\"8. Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; gia định, cá nhân nhận nuôi dưỡng,\r\n\nchăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người khuyết tật đặc biệt nặng, người\r\n\nkhuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi\".\n\n5. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n\"Đối tượng thuộc diện trợ cấp xã hội quy định\r\n\ntại các khoản 1, 6 Điều 1 Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND thuộc diện đặc biệt khó\r\n\nkhăn không tự to được cuộc sống thì được xem xét tiếp nhận vào các cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội;\n\nNgười cao tuổi quy định tại khoản 1 Điều 1; người\r\n\nkhuyết tật đặc biệt nặng quy định tại khoản 2, 3 Điều 1 Quyết định này không\r\n\nnơi nương tựa, không tự lo được cuộc sống thì được tiếp nhận vào nuôi dưỡng\r\n\ntrong các cơ sở bảo trợ xã hội\".\n\n6. Điều 7 được bổ sung như sau:\n\nChi cho công tác xác định dạng tật, mức độ khuyết tật\r\n\nvà cấp giấy xác nhận khuyết tật thực hiện theo quy định tại Điều 11, Thông tư\r\n\nliên tịch số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày 28/12/2012.\n\n7. Khoản 1 Điều 7 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n\"Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định\r\n\nchi hỗ trợ cho cán bộ, công chức Lao động xã hội hoặc cộng tác viên công tác xã\r\n\nhội hợp đồng (nếu có) làm công tác chính sách bảo trợ xã hội\".\n\n8. Khoản 3 Điều 7 được bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n\"Chi in ấn giấy xác nhận khuyết tật (Mẫu số\r\n\n07, Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 37/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT ngày\r\n\n28/12/2012\".\n\n9. Khoản 1 Điều 9 được bổ sung\r\n\nnhư sau:\n\n\"Quản lý và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố cấp cho các xã, phường, thị trấn để cấp cho đối tượng\r\n\nkhuyết tật tại cộng đồng, các cơ sở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập\r\n\nđóng trên địa bàn\".\n\n10. Khoản 3 Điều 9 được sửa đổi,\r\n\nbổ sung như sau:\n\n\"Có trách nhiệm chỉ đạo hệ thống y tế, các bệnh\r\n\nviện, trung tâm y tế, cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn hướng dẫn thực hiện việc\r\n\nphòng bệnh, khám chữa bệnh cho người thuộc diện bảo trợ xã hội; các trạm y tế\r\n\nxã, phường, thị trấn tham gia việc khám, phân loại, xác định về dạng tật và mức\r\n\nđộ khuyết tật cho người khuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS, người bị thương do\r\n\nthiên tai gây ra tại cộng đồng và các đối tượng khuyết tật hiện đang nuôi dưỡng\r\n\ntrong các cơ sở bảo trợ xã hội đóng trên địa bàn;\n\nHội đồng giám định y khoa tỉnh có trách nhiệm tổ chức\r\n\nkhám, phân loại, xác định, kết luận về dạng tật và mức độ khuyết tật của người\r\n\nkhuyết tật, người bị nhiễm HIV/AIDS, người bị thương do thiên tai gây ra theo\r\n\nquy định để làm cơ sở thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định\".\n\n11. Điểm a Khoản 7 Điều 9 được\r\n\nbổ sung như sau:\n\n\"Quản lý và cấp giấy xác nhận khuyết tật cho\r\n\ncác xã, phường, thị trấn để cấp cho đối tượng khuyết tật tại cộng đồng, các cơ\r\n\nsở bảo trợ xã hội công lập và ngoài công lập đóng trên địa bàn\".\n\n12. Điểm h Khoản 7 Điều 9 được\r\n\nbổ sung như sau:\n\n\"Thành lập hội đồng xác dịnh mức độ khuyết tật;\r\n\ntổ chức rà soát các đối tượng khuyết tật đã được hưởng chính sách bảo trợ xã hội\r\n\nvà các đối tượng khuyết tật hiện có trên địa bàn xã, phường, thị trấn; hội đồng\r\n\nxác định khuyết tật thực hiện việc xác định, xác định lại mức độ khuyết tật, cấp\r\n\ngiấy chứng nhận khuyết tật, tham mưu trình các cơ quan có thẩm quyền quyết định\r\n\ntrợ cấp bảo trợ xã hội cho các trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp theo quy định\".\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\n2. Đối tượng khuyết tật đang hưởng chính sách bảo\r\n\ntrợ xã hội theo quy định tại Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011, sau\r\n\nkhi rà soát theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Quyết định này, nếu đủ điều kiện\r\n\nthì được chuyển sang hưởng chính sách bảo trợ xã hội theo Quyết định này kể từ\r\n\nngày được Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn cấp giấy xác nhận khuyết tật; nếu\r\n\nkhông đủ điều kiện hưởng thì UBND xã, phường, thị trấn tổng hợp, báo cáo UBND\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố ra quyết định thôi hưởng trợ cấp theo quy định; Đối tượng\r\n\nmới thuộc diện hưởng chính sách trợ giúp xã hội thì được hưởng từ ngày ghi\r\n\ntrong Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã.\n\n3. Đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng các mức\r\n\ntrợ cấp xã hội hàng tháng khác nhau quy định tại Điều 1 Quyết định số\r\n\n16/2011/QĐ-UBND và Điều 1 Quyết định này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.\n\n4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ\r\n\ntrưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nthị xã, các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động - TBXH;\r\n\n - Cục Bảo trợ xã hội, Bộ LĐTB&XH;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, TH, VX;\r\n\n - Gửi Văn bản giấy và Thư điện tử.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thiện\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm theo Quyết định\r\n\nsố 20/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh)\n\nMức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng\r\n\nbảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý:\n\nĐơn vị tính: 1.000\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nĐối tượng\n\nHệ số\n\nMức trợ cấp\n\n1\n\nĐối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Quyết định\r\n\n này\n\n\n\n\n\n- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi\n\n1,0\n\n180\n\n- Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở kên\n\n1,5\n\n270\n\n- Người cao tuổi đủ điều kiện vào sống trong cơ sở\r\n\n bảo trợ xã hội nhưng có người nhận nuôi tại cộng đồng\n\n2,0\n\n360\n\n2\n\nĐối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định\r\n\n này\n\n\n\n\n\n- Người khuyết tật nặng:\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật nặng từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n+ Người khuyết tật nặng là người cao tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n+ Người khuyết tật nặng là trẻ em\n\n2,0\n\n360\n\n- Người khuyết tật đặc biệt nặng:\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 16 tuổi đến\r\n\n 60 tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi\n\n2,5\n\n450\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em\n\n2,5\n\n450\n\n3\n\nĐối tượng quy định tại khoản 3 Điều 1 Quyết định\r\n\n này (Dạng khuyết tật thần kinh, tâm thần)\n\n\n\n\n\n- Người khuyết tật nặng:\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật nặng từ đủ 16 tuổi đến 60 tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n+ Người khuyết tật nặng là người cao tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n+ Người khuyết tật nặng là trẻ em\n\n2,0\n\n360\n\n- Người khuyết tật đặc biệt nặng:\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng từ đủ 16 tuổi đến\r\n\n 60 tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi\n\n2,5\n\n450\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng là trẻ em\n\n2,5\n\n450\n\n4\n\nĐối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Quyết định\r\n\n này\n\n\n\n\n\n- Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc\r\n\n người khuyết tật đặc biệt nặng:\n\n\n\n\n\n+ Hộ có 01 người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n1,0\n\n180\n\n+ Hộ có 02 người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n2,0\n\n360\n\n+ Hộ có 03 người khuyết tật đặc biệt nặng\n\n3,0\n\n540\n\n+ Hộ có từ 04 người khuyết tật đặc biệt nặng trở\r\n\n lên\n\n4,0\n\n720\n\n- Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người\r\n\n khuyết tật đặc biệt nặng:\n\n\n\n\n\n+ Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc một người khuyết tật\r\n\n đặc biệt nặng\n\n1,5\n\n270\n\n+ Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc hai người khuyết tật\r\n\n đặc biệt nặng trở lên\n\n3,0\n\n360\n\n- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật\r\n\n nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:\n\n\n\n\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật\r\n\n nặng đang mang thai hoặc nuôi một con dưới 36 tháng tuổi\n\n1,5\n\n270\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật\r\n\n nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n+ Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật\r\n\n nặng đang nuôi từ hai con trở lên dưới 36 tháng tuổi\n\n2,0\n\n360\n\n", + "id": 105030 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105031.json b/contexts/context_105031.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a917ceb4f3ed07c1ba91b12db0d90ba9d03e737 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105031.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1866-QD-UBND-2021-phe-duyet-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Thai-Nguyen-483498.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1866-QD-UBND-2021-phe-duyet-Chuong-trinh-phat-trien-nha-o-tinh-Thai-Nguyen-483498", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI NGUYÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1866/QĐ-UBND \n\nThái\r\n\n Nguyên, ngày 10 tháng 6 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN NHÀ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI\r\n\nĐOẠN 2021-2030 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2040\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nLuật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ bổ sung điều chỉnh Nghị định\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Nhà ở;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về việc phát triển và quản lý nhà ở xã\r\n\nhội;\n\nCăn cứ Nghị định số 49/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số\r\n\n100/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 2127/QĐ-TTg \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển nhà ở Quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 20/NQ-HĐND\r\n\nngày 19 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên thông qua Chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2040;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 1496/TTr-SXD ngày 31 tháng 5 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển nhà ở tỉnh\r\n\nThái Nguyên giai đoạn 2021-2030 và tầm nhìn đến năm 2040 với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. Quan điểm, định\r\n\nhướng phát triển nhà ở\n\n1. Quan điểm, định hướng chung\n\n- Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh\r\n\nphải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở; phù hợp với Chiến lược\r\n\nphát triển nhà ở quốc gia quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và quy hoạch xây dựng vùng tỉnh\r\n\nThái Nguyên đến năm 2035 để tăng cường công tác quản lý nhà nước về nhà ở và\r\n\nphát triển thị trường bất động sản ổn định, lành mạnh.\n\n- Phát triển nhà ở phải gắn với phát\r\n\ntriển đô thị của tỉnh đảm bảo đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng đô thị đồng bộ,\r\n\nhoàn chỉnh, chú trọng kết nối liên kết vùng, nhằm tăng cường thu hút đầu tư\r\n\nphát triển tiềm năng của địa phương; phát\r\n\ntriển đa dạng các loại hình nhà ở phải bảo đảm an toàn và đáp ứng các điều kiện\r\n\nvề chất lượng xây dựng, kiến trúc, cảnh quan, tiện nghi và thân thiện với môi\r\n\ntrường; đủ khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai, sử dụng\r\n\ntiết kiệm năng lượng và mang bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền theo đúng\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nban hành, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư theo hướng tăng tỷ lệ\r\n\nnhà ở chung cư trong tổng số nhà ở mới phát triển hàng năm, tăng tỷ trọng nhà ở cho thuê và khuyến khích phát triển nhà ở xã hội phù hợp khả\r\n\nnăng chi trả của người có thu nhập thấp công nhân lao động tại các khu công\r\n\nnghiệp, đặc biệt là nhà ở xã hội cho thuê. Đồng thời phát triển nhà ở dựa trên cơ sở chỉnh trang, tái phát triển các\r\n\nkhu vực đô thị hiện hữu, lồng ghép vào các chương trình trọng điểm của tỉnh, từ\r\n\nđó góp phần vào quá trình phát triển bền vững và cân bằng sinh thái đô thị của\r\n\nđịa phương.\n\n- Tiếp tục nâng cấp hoàn thiện hệ thống\r\n\nhạ tầng đối với các đô thị hiện hữu. Xây dựng các dự án nhà ở, khu đô thị trọng\r\n\nđiểm, chất lượng cao tại các địa phương có nhiều tiềm năng, lợi thế, tạo động\r\n\nlực phát triển, kết nối giữa khu vực trung tâm và các địa phương lân cận; trong\r\n\nđó tập trung đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở tại khu vực\r\n\nđô thị, các khu công nghiệp, các vùng sản xuất sản phẩm\r\n\nnông, lâm nghiệp hàng hóa chủ lực và các khu chức năng gắn với việc phát triển\r\n\nnông thôn mới.\n\n2. Định hướng phát triển cụ thể\r\n\ntheo từng khu vực\n\n2.1. Khu vực phía Nam và đường\r\n\nvành đai V (thành phố Thái Nguyên - thanh phố Sông Công - thị xã Phổ Yên - huyện Phú Bình) - vùng đô thị hóa\r\n\ncông nghiệp và dịch vụ\n\n- Phát triển nhà ở đảm bảo phù hợp\r\n\nquy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ\r\n\nYên theo hướng đô thị thông minh phát triển nhà\r\n\nở theo hướng văn minh hiện đại, có bản sắc, tiết kiệm năng lượng thích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n- Phát triển đa dạng các loại hình\r\n\nnhà ở, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư theo hướng tăng tỷ lệ nhà ở chung cư trong tổng số nhà ở mới phát triển hàng\r\n\nnăm (đặc biệt đối với thành phố Thái Nguyên); hạn chế việc phân lô bán nền tại\r\n\ncác dự án.\n\n- Khuyến khích\r\n\nphát triển nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp công nhân trong khu công\r\n\nnghiệp theo mô hình tập trung.\n\n- Phát triển các khu đô thị, dự án\r\n\nnhà ở bám dọc theo tuyến đường giao thông quan trọng sẽ hình thành trong giai\r\n\nđoạn 2021 - 2030.\n\n- Nâng cấp cải tạo các khu nhà ở hiện\r\n\ncó kết hợp với chỉnh trang đô thị.\n\n2.2. Khu vực phía Tây Bắc (huyện\r\n\nPhú Lương - huyện Định Hóa - huyện Đại Từ) - vùng\r\n\ncông nghiệp (chế biến chè, khai khoáng...), dịch vụ du lịch và nông nghiệp\n\n- Quy hoạch, định hướng phát triển\r\n\nnhà ở tại khu vực đô thị theo mô hình khu dân cư đô thị tập trung, tránh tình\r\n\ntrạng nhà ở và không gian đô thị chỉ phát triển bám dọc theo các trục giao\r\n\nthông đặc biệt là tỉnh lộ, huyện lộ.\n\n- Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật\r\n\nđộ xây dựng thấp, tạo môi trường và cảnh quan trong khu vực.\n\n- Phát triển nhà ở thương mại, nghỉ\r\n\ndưỡng gắn với phát triển du lịch sinh thái khu vực An toàn khu Việt Bắc - ATK,\r\n\nkhu di tích Đền Đuổm, hướng tới phong cách kiến trúc xanh, sử dụng vật liệu\r\n\nthân thiện với môi trường.\n\n- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn\r\n\ngắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới; phát triển theo mô hình nhà ở sinh\r\n\nthái, gắn liền với sản xuất nông nghiệp.\n\n2.3. Khu vực phía Đông Bắc (huyện\r\n\nVõ Nhai - huyện Đồng Hỷ) - vùng nông, lâm nghiệp và\r\n\ncông nghiệp khai khoáng.\n\n- Quy hoạch, định hướng phát triển\r\n\nnhà ở khu vực đô thị theo mô hình khu đô thị tập trung, tránh tình trạng nhà ở\r\n\nvà không gian đô thị chỉ phát triển bám dọc theo các trục giao thông đặc biệt\r\n\nlà tỉnh lộ, huyện lộ.\n\n- Phát triển nhà ở theo hướng giữ mật\r\n\nđộ xây dựng thấp, tạo môi trường và cảnh quan trong khu vực.\n\n- Quy hoạch, phát triển nhà ở xã hội\r\n\ncho đối tượng công nhân, người lao động làm việc tại các mỏ khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản, người lao động làm việc trên địa bàn trong giai đoạn tới.\n\n- Phát triển nhà ở khu vực nông thôn gắn\r\n\nvới mục tiêu xây dựng nông thôn mới; phát triển theo mô hình nhà ở sinh thái, gắn\r\n\nliền với sản xuất nông, lâm nghiệp.\n\nII. Mục tiêu phát\r\n\ntriển nhà ở giai đoạn 2021-2030\n\n1. Giai đoạn 2021 - 2025\n\n1.1. Về\r\n\ndiện tích nhà ở:\n\n- Phấn đấu đến năm 2025 diện tích nhà\r\n\nở bình quân toàn tỉnh đạt 29,5m2 sàn/người; khu vực đô thị là 35m2\r\n\nsàn/người, khu vực nông thôn là 25,8m2 sàn/người.\n\n- Tổng diện tích\r\n\nsàn nhà ở tăng thêm là 6.562.256m2, tương ứng với tổng số căn hộ\r\n\nhoàn thành là 51.495 căn, trong đó:\n\n+ Nhà ở thương mại, khu đô thị: Diện\r\n\ntích sàn là 2.279.059m2 với số căn hộ là 15.194 căn.\n\n+ Nhà ở xã hội: Diện tích sàn là\r\n\n121.900m2 với số căn hộ là 1.741 căn.\n\n+ Nhà ở tái định cư: Diện tích sàn là\r\n\n976.88 1m2 với số căn hộ là 8.141 căn.\n\n+ Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nxây dựng: Diện tích sàn là 3.184.416m2 với số căn hộ là 26.419 căn.\n\n1.2. Nguồn vốn để phát triển nhà ở:\n\nTổng nhu cầu vốn dự kiến là 46.605 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Vốn của doanh nghiệp là 20.163 tỷ đồng.\n\n- Vốn của người dân là 26.442 tỷ đồng.\n\n1.3. Nhu cầu về diện tích đất:\n\nTổng nhu cầu diện tích đất để phát\r\n\ntriển nhà ở là 7.426,2ha, trong đó:\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\nthương mại là 6.266,2ha.\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\nxã hội là 380,3ha.\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\ntái định cư là 779,7ha.\n\n2. Giai đoạn 2026 - 2030\n\n2.1. Mục tiêu về diện tích nhà ở:\n\n- Phấn đấu đến năm 2030 diện tích nhà\r\n\nở bình quân toàn tỉnh đạt 34,4m2 sàn/người; khu vực đô thị là 36,5m2\r\n\nsàn/người, khu vực nông thôn là 32,7m2 sàn/người.\n\n- Tống diện tích sàn nhà ở tăng thêm\r\n\nlà 8.788.734m2, tương ứng với tổng số căn hộ hoàn thành là 69.517\r\n\ncăn, trong đó:\n\n+ Nhà ở thương mại, khu đô thị: Diện\r\n\ntích sàn là 2.784.966m2 với số căn hộ là 18.566 căn.\n\n+ Nhà ở xã hội: Diện tích sàn là\r\n\n154.500m2 với số căn hộ là 2.207 căn.\n\n+ Nhà ở tái định cư: Diện tích sàn là\r\n\n1.140.581m2 với số căn hộ là 9.505 căn.\n\n+ Nhà ở do hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nxây dựng: Diện tích sàn là 4.708.687m2 với số căn hộ là 39.239 căn.\n\n2.2. Nguồn vốn để phát triển nhà ở:\n\nTổng nhu cầu vốn dự kiến là 75.343 tỷ\r\n\nđồng, trong đó:\n\n- Vốn của doanh nghiệp là 18.350 tỷ đồng.\n\n- Vốn của người dân là 56.993 tỷ đồng.\n\n2.3. Nhu cầu về diện tích đất:\n\nTổng nhu cầu về diện tích đất để phát\r\n\ntriển nhà ở là 8.386,5ha, trong đó:\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\nthương mại là 7.009,2ha.\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\nxã hội là 527,8ha.\n\n- Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở\r\n\ntái định cư là 849,5ha.\n\nIII. Định hướng\r\n\nphát triển nhà ở đến năm 2040\n\n1. Tiếp tục\r\n\nkế thừa các định hướng phát triển nhà ở của tỉnh đến năm 2030, bảo đảm việc\r\n\nphát triển nhà ở đồng bộ, bền vững theo từng thời kỳ, phù hợp với tiềm năng, lợi\r\n\nthế, nội lực của tỉnh và khả năng huy động các nguồn lực bên ngoài; lấy phát\r\n\ntriển nhà ở làm động lực phát triển kinh tế - xã hội của toàn tỉnh.\n\n2. Phát\r\n\ntriển nhà ở gắn với phát triển hệ thống đô thị, đồng bộ, hiện đại, tiên tiến,\r\n\ngiàu bản sắc văn hóa vùng miền. Đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị lồng ghép với\r\n\nchương trình Quốc gia chống biến đổi khí hậu, Chiến lược Quốc gia về tăng trưởng\r\n\nxanh, nhằm cải thiện môi trường đô thị trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Phát\r\n\ntriển nhà ở phấn đấu đủ về số lượng, đảm bảo tăng chất lượng, tiện nghi và thẩm\r\n\nmỹ; thu hẹp khoảng cách về chất lượng nhà ở tại khu vực nông thôn với khu vực\r\n\nthành thị.\n\n4. Tiếp tục\r\n\nđáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng chính\r\n\nsách xã hội có khó khăn về nhà ở.\n\n5. Nghiên\r\n\ncứu, đẩy mạnh phát triển loại hình nhà ở chung cư để tiết kiệm diện tích sử dụng\r\n\nđất nhằm đáp ứng được nhu cầu nhà ở ngày càng cao, phù hợp với lối sống hiện đại\r\n\ncủa người dân.\n\n6. Tiếp tục\r\n\nnâng cấp hoàn thiện hệ thống hạ tầng đối với các đô thị hiện hữu. Xây dựng các\r\n\ndự án nhà ở, khu đô thị trọng điểm, chất lượng cao tại các địa phương có nhiều\r\n\ntiềm năng, lợi thế, tạo động lực phát triển, kết nối giữa khu vực trung tâm và\r\n\ncác địa phương lân cận; trong đó tập trung đầu tư xây dựng và phát triển nhà ở\r\n\ntại khu vực đô thị, các khu công nghiệp, các vùng sản xuất sản phẩm nông, lâm\r\n\nnghiệp hàng hóa chủ lực và các khu chức năng gắn với việc phát triển nông thôn\r\n\nmới.\n\n7. Ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học công nghệ mới vào phát triển nhà ở và bất động sản trên địa\r\n\nbàn.\n\nIV. Các giải pháp\r\n\nthực hiện Chương trình\n\n1. Giải pháp chung\n\n- Tạo điều kiện, khuyến khích các\r\n\nthành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở thương mại để bán, cho thuê, cho\r\n\nthuê mua theo cơ chế thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tượng có khả\r\n\nnăng chi trả, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của mỗi khu vực\r\n\nvà từng thời kỳ của tỉnh.\n\n- Triển khai các cơ chế, chính sách,\r\n\nthực hiện lồng ghép các chương trình mục tiêu của Trung ương và của tỉnh để hỗ\r\n\ntrợ phát triển nhà ở xã hội nhằm giải quyết chỗ ở cho các nhóm đối tượng chính\r\n\nsách xã hội có khó khăn về nhà ở nhưng không đủ khả năng thanh toán theo cơ chế\r\n\nthị trường trên địa bàn. Trong đó, tập trung rà soát số lượng các đối tượng cần\r\n\nhỗ trợ về nhà ở để chủ động bố trí đủ quỹ đất, kế hoạch vốn ngân sách cho đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở xã hội.\n\n- Đưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc\r\n\nbiệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh để các cấp, các ngành chỉ đạo điều hành đảm bảo phù hợp với từng giai\r\n\nđoạn và điều kiện thực tế của địa phương.\n\n- Tiếp tục thực hiện việc cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, kiện toàn bộ máy, nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực nhà ở; tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ gia đình, cá nhân tự\r\n\nxây dựng nhà ở theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n2. Giải pháp về đất ở\n\n- Dành quỹ đất cho việc phát triển\r\n\nnhà ở đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chung xây\r\n\ndựng và quy hoạch phân khu đã được phê duyệt, trong đó đặc biệt quan tâm tới quỹ\r\n\nđất, quỹ nhà ở để bố trí tái định cư và chủ động trong việc bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, chỉnh trang\r\n\nđô thị và các công trình, dự án trọng điểm khác trên địa bàn.\n\n- Thực hiện rà soát, sắp xếp, bố trí\r\n\nlại quỹ nhà, đất không phù hợp quy hoạch để chuyển đổi mục đích sử dụng. Đối với\r\n\nmột số địa phương có nhu cầu nhà ở tăng mạnh (thành phố Thái Nguyên, thành phố\r\n\nSông Công, thị xã Phổ Yên), nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, tăng\r\n\ndiện tích đất ở tại các địa phương này để phù hợp với nhu cầu xây dựng nhà ở\r\n\ntrong các khu, các điểm dân cư và khu đô thị đã được phê duyệt, phù hợp với quy\r\n\nhoạch phát triển của từng địa phương.\n\n- Xây dựng, rà soát quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, trong đó chú trọng dành quỹ đất 20% trong các dự án nhà ở, khu đô thị thuộc\r\n\ncác khu vực đô thị từ loại III trở lên, hoặc các khu vực tập trung nhiều khu\r\n\ncông nghiệp để phát triển nhà ở xã hội dành cho đối tượng người có thu nhập thấp,\r\n\ncông nhân lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn. Xác định rõ vị trí và\r\n\nưu tiên sử dụng quỹ đất sạch do địa phương đang quản lý để thực hiện các dự án\r\n\nnhà ở xã hội bằng nguồn vốn ngân sách.\n\n- Tập trung khai thác có hiệu quả nguồn\r\n\nlực về đất đai để huy động các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở; tận\r\n\ndụng lợi thế về điều kiện tự nhiên, địa hình để quy hoạch phát triển nhà ở, khu\r\n\ndân cư, khu đô thị mái với các loại hình nhà ở phù hợp. Kết hợp đầu tư kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông với khai thác tiềm năng đất đai, đấu giá quyền sử dụng đất tại\r\n\nnhững vị trí thuận lợi, vừa tăng được nguồn thu ngân sách cho Nhà nước, vừa đầu\r\n\ntư xây dựng được hệ thống hạ tầng giao thông kết nối tại khu vực.\n\n- Quy định cụ thể những khu vực đô thị,\r\n\nkhu vực nông thôn được thực hiện chuyến quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng\r\n\ncho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê\r\n\nduyệt theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị và Luật Đất\r\n\nđai.\n\n3. Giải pháp về vốn và tài chính để\r\n\nphát triển nhà ở\n\n- Đa dạng hóa các nguồn vốn để đầu tư\r\n\nphát triển nhà ở, các khu đô thị.\n\n- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các\r\n\nphương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp, chủ yếu sử dụng\r\n\nvốn ngoài ngân sách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các công\r\n\ntrình nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước để cho thuê.\n\n- Ủy thác nguồn\r\n\nvốn từ ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện cho Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh\r\n\nđể ưu tiên cho đối tượng là cán bộ công chức, viên chức,\r\n\ncông nhân có nhu cầu về nhà ở xã hội vay để mua, thuê,\r\n\nthuê mua nhà ở xã hội.\n\n- Thí điểm các cơ chế cho phép các dự\r\n\nán nhà ở thương mại giá thấp và nhà ở cho thuê được đóng tiền sử dụng đất theo\r\n\ntừng năm để giảm áp lực tài chính cho chủ đầu tư.\n\n- Khuyến khích các thành phần kinh tế\r\n\nsử dụng vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng và nguồn vốn huy động hợp pháp để đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở, các khu đô thị mới, đặc biệt là nhà ở xã hội.\n\n- Nghiên cứu thí điểm cơ chế quy định\r\n\ndoanh nghiệp có sử dụng lao động trong các khu công nghiệp phải đóng góp lợi tức\r\n\nđể tạo lập quỹ đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân.\n\n- Xem xét, mở rộng chính sách hỗ trợ\r\n\ncho vay vốn đối với các hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng mới hoặc sửa chữa,\r\n\ncải tạo nhà trọ cho công nhân, người lao động, sinh viên thuê trên địa bàn.\n\n- Lồng ghép vào trong các chương\r\n\ntrình mục tiêu hỗ trợ nhà ở của Trung ương để xây dựng, cải tạo nhà ở cho các đối\r\n\ntượng có khó khăn về nhà ở, nhằm tập trung nguồn lực, nâng cao hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn của các chương trình mục tiêu.\n\n4. Giải pháp phát triển nhà ở cho\r\n\ncác đối tượng xã hội\n\n4.1. Đối với công nhân lao động tại các khu công nghiệp, đối tượng người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị\n\n- Quy hoạch tạo quỹ đất xây dựng nhà ở\r\n\ncho công nhân khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại đô thị, đồng\r\n\nbộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các công trình văn hóa, thể\r\n\nthao và dịch vụ công cộng.\n\n- Ưu tiên dành quỹ đất để đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở cho đối tượng người có thu nhập thấp; khuyến khích phát triển loại\r\n\nhình nhà ở nhà ở xã hội, nhà ở thương mại giá thấp và nhà ở cho thuê đáp ứng\r\n\nnhu cầu cho đối tượng công nhân, thu nhập thấp trên địa bàn; khuyến khích, hỗ\r\n\ntrợ các chủ đầu tư xây dựng nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị,\r\n\ncông nhân lao động tại các khu công nghiệp.\n\n- Xây dựng Đề án phát triển nhà ở xã\r\n\nhội của tỉnh theo từng giai đoạn để từ đó đặt ra mục tiêu, định hướng và thu\r\n\nhút đầu tư phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh, từng bước giải quyết nhu\r\n\ncầu về nhà ở cho người thu nhập thấp khu vực đô thị và công nhân, người lao động\r\n\ntại các khu công nghiệp tập trung được mua, thuê mua, thuê nhà ở. Các dự án\r\n\nphát triển nhà ở xã hội phải đảm bảo đồng bộ hệ thống nhà ở, các công trình hạ\r\n\ntầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu và các công trình dịch vụ tiện ích, văn\r\n\nhóa, thể thao,...\n\n4.2. Đối với đối tượng người có công cách mạng\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nngười có công với cách mạng theo các cơ chế, chính sách mà Trung ương ban hành;\r\n\nchủ động đề xuất, huy động nguồn vốn để hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách\r\n\nmạng trên địa bàn tỉnh.\n\n4.3. Đối với đối tượng là người nghèo khu vực nông thôn\n\nThực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho\r\n\nhộ nghèo khu vực nông thôn theo các Chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ;\r\n\nkết hợp linh hoạt giữa các chính sách hỗ trợ của Nhà nước đã ban hành và sự\r\n\ntham gia của các tổ chức chính trị - xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân thông\r\n\nqua các hình thức như hỗ trợ kinh phí, vật liệu, nhân công trong xây dựng nhà ở\r\n\nhoặc tặng nhà ở đại đoàn kết.\n\n4.4. Đối với các hộ nghèo đô thị gặp\r\n\nkhó khăn về nhà ở thì việc hỗ trợ nhà ở giải quyết\r\n\ntheo hướng\n\nĐối với các trường hợp đã có nhà ở,\r\n\nnhưng là nhà tạm, hư hỏng, dột nát thì Nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội,\r\n\ncông đoàn, cộng đồng hỗ trợ một phần kinh phí, kết hợp cho vay ưu đãi để các hộ\r\n\ntự cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với các hộ nghèo đặc biệt khó khăn thì thực hiện\r\n\ntheo nguyên tắc Nhà nước, cộng đồng, các tổ chức kinh tế - xã hội xây dựng nhà\r\n\ntình nghĩa, tình thương để giúp họ có chỗ ở phù hợp.\n\n4.5. Các nhóm đối tượng còn lại\r\n\ntheo Điều 49 Luật Nhà ở\n\n- Tiếp tục thực hiện đa dạng hóa các\r\n\nphương thức đầu tư xây dựng nhà ở xã hội cho những đối tượng thuộc diện được hưởng\r\n\nchính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định, chủ yếu sử dụng vốn ngoài ngân\r\n\nsách; ưu tiên sử dụng vốn ngân sách để đầu tư xây dựng các nhà ở xã hội thuộc sở\r\n\nhữu nhà nước để cho thuê.\n\n- Đối với các hộ đặc biệt khó khăn\r\n\nthì thực hiện theo nguyên tắc huy động nguồn lực cộng đồng, các tổ chức kinh tế\r\n\n- xã hội xây dựng nhà tình nghĩa, tình thương để hỗ trợ chỗ ở phù hợp.\n\n5. Các nhóm giải pháp khác\n\n5.1. Hoàn thiện thể chế, chính sách và nâng cao năng lực tổ chức\r\n\nbộ máy quản lý nhà nước về nhà ở\n\n- Về hoàn thiện\r\n\nthể chế, chính sách: Tiếp tục rà soát, tham gia sửa đổi, hoàn thiện, đồng bộ hệ\r\n\nthống pháp luật về nhà ở, đầu tư, đất đai,... nâng cao chất lượng công tác quy\r\n\nhoạch và quản lý thực hiện quy hoạch các cấp. Đề xuất ban hành các cơ chế chính\r\n\nsách ưu đãi riêng của tỉnh nhằm thu hút đầu tư, huy động các nguồn lực tham gia\r\n\nphát triển nhà ở, hạ tầng đô thị.\n\n- Về nâng cao\r\n\nnăng lực tổ chức bộ máy quản lý nhà nước: tập trung củng cố, tăng cường năng lực\r\n\nquản lý của Phòng chức năng thuộc Sở Xây dựng và các địa phương đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức, chuyên môn nghiệp vụ về phát triển và quản lý nhà\r\n\nở cho cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực nhà ở các cấp và các chủ thể\r\n\ntham gia thị trường bất động sản.\n\n5.2. Cải cách thủ tục hành chính\r\n\nvà tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát trong xây dựng và thực thi\r\n\npháp luật về nhà ở\n\n- Giảm thiểu thời gian thực hiện các\r\n\nthủ tục hành chính để khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư phát\r\n\ntriển nhà ở; tiếp tục nghiên cứu đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính về đất\r\n\nđai, đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản,... Cải cách thủ tục hành chính\r\n\nđáp ứng yêu cầu cách mạng công nghệ 4.0.\n\n- Tăng cường thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiám sát công tác phát triển nhà ở, đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp\r\n\nluật về nhà ở, xây dựng; kiểm tra, giám sát việc công khai thông tin quy hoạch\r\n\nvà dự án phát triển nhà ở theo đúng quy định của pháp luật; có chế tài và xử lý\r\n\nkịp thời đối với chủ đầu tư dự án cung cấp sai các thông tin về quy hoạch và dự\r\n\nán để trục lợi, các chủ đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm dự án nhà ở\r\n\ntheo tiến độ đã phê duyệt.\n\n5.3. Giải pháp tuyên truyền, vận động\n\n- Tăng cường tuyên truyền, vận động\r\n\ncác tầng lớp dân cư thay đổi phương thức, tập quán từ sở hữu chuyển sang hình\r\n\nthức thuê nhà, từ hình thức ở nhà riêng lẻ chuyển sang căn hộ chung cư để phù hợp\r\n\nvới điều kiện thu nhập của hộ gia đình, cá nhân và tiếp cận với cuộc sống đô thị;\r\n\ngiới thiệu các mẫu thiết kế, công nghệ thi công, vật liệu xây dựng nhà ở để các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham khảo trong việc xây dựng nhà ở, đảm bảo\r\n\nthân thiện với môi trường và phát triển bền vững.\n\n- Phát huy sức mạnh cộng đồng trong phát\r\n\ntriển nhà ở đặc biệt là hỗ trợ các đối tượng chính sách xã hội, các hộ thu nhập\r\n\nthấp khu vực đô thị, nông thôn cải thiện chỗ ở; các hộ gia đình khu vực nông\r\n\nthôn tham gia hỗ trợ, giúp đỡ nhau trong việc cải tạo, xây dựng nhà ở; khuyến\r\n\nkhích các hình thức liên kết, hợp tác phát triển nhà ở theo mô hình hợp tác xã\r\n\nnhà ở.\n\n5.4. Giải pháp về quy hoạch\n\n- Xác định địa bàn các khu vực đặc\r\n\nthù, khu vực có yêu cầu ưu tiên quản lý; quy định đối với những khu vực chưa có\r\n\nquy hoạch, thiết kế đô thị được duyệt; quy định về quản lý cảnh quan, kiến trúc\r\n\nđô thị cho khu vực mới phát triển, các khu vực bảo tồn để cải tạo, nâng cấp và\r\n\nchỉnh trang đô thị. Nâng cao chất lượng các đồ án quy hoạch xây dựng để làm cơ\r\n\nsở triển khai việc phát triển nhà ở gắn với phát triển đô thị trên địa bàn, đảm\r\n\nbảo chất lượng, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, đầy đủ hạ tầng xã hội thiết yếu, phù\r\n\nhợp với tình hình thực tế phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và nhu cầu\r\n\nphát triển nhà ở tại mỗi khu vực.\n\n- Đối với khu vực trung tâm đô thị,\r\n\ncác khu vực có yêu cầu cao về quản lý cảnh quan (thành phố Thái Nguyên, thành\r\n\nphố Sông Công, thị xã Phổ Yên): chủ yếu phát triển nhà ở theo dự án, tập trung\r\n\nchỉnh trang, nâng cấp đô thị theo hướng hiện đại, ưu tiên quy hoạch phát triển\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng nhà ở mới, từng bước chuyển đổi mô hình sang nhà ở\r\n\nchung cư cao tầng hiện đại thay thế nhà ở thấp tầng dọc các trục giao thông\r\n\ncông cộng lớn, đảm bảo chất lượng về không gian kiến trúc, chất lượng xây dựng\r\n\ncông trình; khuyến khích phát triển các công trình xanh, tiết kiệm năng lượng, ứng\r\n\ndụng các công nghệ thông minh tại các dự án phát triển nhà ở. Tiến hành lập quy\r\n\nhoạch phân khu, rà soát quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, bổ sung quỹ đất xây dựng\r\n\nnhà ở xã hội, nhà ở thương mại cho phù hợp với nhu cầu phát triển của địa\r\n\nphương.\n\n- Đối với khu vực nông thôn, phát triển\r\n\nnhà ở gắn với bảo tồn và phát huy đặc trưng kiến trúc nhà ở nông thôn; kết hợp\r\n\ngiữa việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng theo quy hoạch nông thôn mới với xây mới và\r\n\ncải tạo nhà ở; tập trung ưu tiên việc cải thiện và nâng cao chất lượng nhà ở,\r\n\ncung cấp nước sạch, xử lý ô nhiễm môi trường, chất thải rắn.\n\n- Rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng,\r\n\ntạo quỹ đất mới để thu hút các doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp,\r\n\ndoanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân,\r\n\nchú trọng tại các khu vực tập trung nhiều khu công nghiệp như: Thành phố Sông\r\n\nCông, thành phố Thái Nguyên, thị xã Phố Yên, huyện Phú Bình.\n\n5.5. Giải pháp về kiến trúc nhà ở\n\nBan hành các thiết kế mẫu nhà ở phù hợp\r\n\nvới tập quán sinh hoạt, điều kiện sản xuất và truyền thống văn hóa của các\r\n\nvùng, miền; có khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu để người dân tham khảo, áp\r\n\ndụng trong xây dựng nhà ở. Khi thực hiện xây dựng các khu nhà ở, ưu tiên đầu tư\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; công trình công cộng nhiều không gian thoáng\r\n\nmát, môi trường sống trong lành; thiết kế căn hộ phù hợp; đảm bảo công năng sử\r\n\ndụng, cũng như việc lắp đặt thiết bị bên trong căn hộ.\n\n5.6. Giải pháp về khoa học công\r\n\nnghệ\n\nĐẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch, đầu tư xây dựng, phát triển nhà ở;\r\n\ncông khai hệ thống thông tin nhà ở và thị trường bất động sản, minh bạch các dự\r\n\nán nhà ở trên phương tiện đại chúng để tất cả các đối tượng có nhu cầu nắm bắt\r\n\nthông tin.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Xây dựng\n\n- Chủ trì, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo\r\n\nđưa chỉ tiêu phát triển nhà ở, đặc biệt là chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội vào\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các huyện, thành phố, thị xã\r\n\ntrong từng thời kỳ và hằng năm để triển khai thực hiện.\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các sở, ngành liên quan triển khai thực hiện Chương trình\r\n\nphát triển nhà ở, xây dựng kế hoạch phát triển nhà ở hằng năm và 05 năm trình\r\n\nUBND tỉnh phê duyệt; hướng dẫn, đôn đốc và giải quyết những khó khăn vướng mắc\r\n\ntrong quá trình thực hiện; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện Chương trình với\r\n\nUBND tỉnh, Bộ Xây dựng theo định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu.\n\n- Công bố công khai Chương trình, Kế\r\n\nhoạch phát triển nhà ở, quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô thị, các dự án\r\n\nphát triển nhà ở; hướng dẫn việc triển khai, cơ chế chính sách phát triển nhà ở.\n\n2. Các sở, ban, ngành\n\nCác sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý\r\n\ncác Khu công nghiệp tỉnh, Ngân hàng nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Thái\r\n\nNguyên thực hiện theo chức năng nhiệm vụ được giao.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã\n\n- Tổ chức, chỉ đạo triển khai Chương\r\n\ntrình phát triển nhà ở và thực hiện quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn. Tổng\r\n\nhợp kết quả thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà trên địa bàn, báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng theo định kỳ.\n\n- Trên cơ sở Chương trình phát triển\r\n\nnhà ở của tỉnh, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành thực hiện lập,\r\n\nđiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển đô thị, nông\r\n\nthôn để đáp ứng nhu cầu phát triển nhà ở trên địa bàn, đặc biệt là nhà ở xã hội,\r\n\nnhà ở cho các đối tượng có thu nhập thấp, người nghèo và các đối tượng chính\r\n\nsách xã hội để thực hiện Chương trình phát triển nhà ở của địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường lập và thực hiện quy hoạch xây dựng các khu nhà ở, khu đô\r\n\nthị trên địa bàn, lập kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương 05 năm và hằng\r\n\nnăm.\n\n- Rà soát, đăng ký danh mục các dự án\r\n\nđảm bảo phù hợp với Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh, gửi Sở Xây dựng trước\r\n\nngày 30 tháng 10 hằng năm để phục vụ xây dựng Kế hoạch phát triển nhà ở năm kế\r\n\ntiếp của tỉnh.\n\n- Chủ trì trong việc bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng, quản lý quỹ đất phát triển nhà ở, đặc biệt là quỹ đất 20% phát\r\n\ntriển nhà ở xã hội; quản lý thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn.\n\n- Phối hợp xây dựng, duy trì hệ thống\r\n\nthông tin, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản theo\r\n\nNghị định số 117/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ.\n\n4. Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở\n\n- Đầu tư xây dựng các dự án tuân thủ\r\n\ntheo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạn chế tối đa việc điều chỉnh\r\n\nquy hoạch.\n\n- Đảm bảo nguồn vốn để thực hiện dự\r\n\nán đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, tổ chức xây dựng và triển\r\n\nkhai dự án đảm bảo chất lượng, tiến độ đã được phê duyệt.\n\n- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động\r\n\nsản, mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở theo đúng quy định của pháp luật về\r\n\nxây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản và các quy định khác có liên\r\n\nquan.\n\n- Báo cáo đầy đủ thông tin về dự án bất\r\n\nđộng sản theo quy định tại Nghị định số 117/2015/NĐ-CP của Chính phủ và Thông\r\n\ntư số 27/2016ATT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về xây dựng, quản lý, sử dụng hệ\r\n\nthống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, CNN&XD, KT, KGVX.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nTrịnh Việt Hùng\n\n", + "id": 105031 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105032.json b/contexts/context_105032.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f354dc8b85381010677771376e751d08eb12d1bd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105032.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Chi-thi-14-CT-UBND-nam-2012-tuyen-chon-va-goi-cong-dan-nhap-ngu-nam-2013-151713.aspx", + "name": "Chi-thi-14-CT-UBND-nam-2012-tuyen-chon-va-goi-cong-dan-nhap-ngu-nam-2013-151713", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 14/CT-UBND\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 13 tháng 11 năm 2012\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TUYỂN\r\n\nCHỌN VÀ GỌI CÔNG DÂN NHẬP NGŨ NĂM 2013\n\nThực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự; Quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ năm 2012, Ủy ban nhân dân, các ngành, đoàn thể các cấp của\r\n\nthành phố Hà Nội đã tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế\r\n\nhoạch Nhà nước giao về tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, bảo đảm chất lượng,\r\n\nan toàn, đúng thời gian quy định. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện một số\r\n\nquận, huyện, thị xã còn bộc lộ những thiếu sót phải kiểm điểm, rút kinh nghiệm\r\n\nnhư: Việc xét duyệt, sơ tuyển chưa chặt chẽ; điều động công dân đi khám sức\r\n\nkhỏe số lượng nhiều; chất lượng khám sức khỏe còn hạn chế; vẫn còn một số công\r\n\ndân sau nhập ngũ, đơn vị kiểm tra lại không đủ tiêu chuẩn nhập ngũ và loại trả\r\n\nvề địa phương;\n\nĐể thực hiện, hoàn thành tốt chỉ tiêu gọi công\r\n\ndân nhập ngũ năm 2013 theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân\r\n\nThành phố Hà Nội yêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành của Thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tập trung thực hiện tốt một số nội dung\r\n\nsau:\n\n1. Tiếp tục quán triệt và tuyên truyền sâu rộng\r\n\nvề thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự, đẩy mạnh các giải pháp thực hiện Chương\r\n\ntrình 05-CTr/TU ngày 19/5/2011 của Thành ủy Hà Nội về “Tăng cường quốc phòng –\r\n\nan ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội”; phát huy truyền thống dân tộc,\r\n\ntruyền thống Quân đội nhân dân Việt Nam và Thủ đô Hà Nội ngàn năm văn hiến, làm\r\n\ntốt công tác vận động nhân dân nhất là công dân trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ\r\n\ntự giác thực hiện nghĩa vụ quân sự, góp phần vào sự nghiệp Quốc phòng và bảo vệ\r\n\nTổ quốc trong tình hình mới.\n\n2. Tăng cường quản lý Nhà nước trong việc thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; có biện pháp nâng cao chất\r\n\nlượng thực hiện quy trình các bước: Đăng ký, quản lý chặt chẽ nam công dân\r\n\ntrong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; rà soát, phúc tra; sơ tuyển, xét duyệt chính\r\n\ntrị, đạo đức; sức khỏe; văn hóa; chính sách miễn, tạm hoãn gọi công dân nhập\r\n\nngũ; tổ chức khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; hoàn thiện hồ sơ, tổ chức hiệp\r\n\nđồng; phát lệnh gọi công dân nhập ngũ; cấp quân trang; tổ chức giao, nhận quân;\r\n\nthực hiện bù đổi quân (nếu có); tổng kết, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\n3. Kiện toàn Hội đồng Nghĩa vụ quân sự các cấp,\r\n\nthành lập Hội đồng khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; tổ chức tập huấn, rút kinh\r\n\nnghiệm việc xét duyệt, sơ tuyển, khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự; xác định rõ\r\n\ntrách nhiệm của từng thành viên. Sớm giao chỉ tiêu tuyển chọn và gọi công dân\r\n\nnhập ngũ cho cơ sở, kết hợp quy hoạch tạo nguông động viên quân nhân dự bị;\r\n\nthực hiện tốt công khai, dân chủ trong quá trình tuyển chọn và gọi công dân\r\n\nnhập ngũ. Phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ giữa địa phương với các đơn vị quân đội\r\n\ntrong việc giúp đỡ gia đình quân nhân tại ngũ gặp khó khăn; động viên chiến sỹ\r\n\nđang tại ngũ hoàn. Tổ chức đón tiếp chu đáo, đăng ký, quản lý quân nhân ngũ\r\n\nxuất ngũ, tạo điều kiện thuận lợi dạy nghề, tạo việc làm, ổn định đời sống cho\r\n\nquân nhân xuất ngũ về địa phương. Đồng thời xử lý nghiêm minh những trường hợp\r\n\ncố tình chống, trốn Luật Nghĩa vụ quân sự.\n\n4. Công an Thành phố Hà Nội chỉ đạo và chịu\r\n\ntrách nhiệm về tiêu chuẩn chính trị, đạo đức cảu công dân nhập ngũ và an ninh\r\n\nan toàn; Sở Y tế chỉ đạo và chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn sức khỏe; Sở Giáo\r\n\ndục – Đào tạo chịu trách nhiệm về tiêu chuẩn văn hóa của công dân nhập ngũ. Các\r\n\nSở, ban, ngành, đoàn thể, thành viên Hội Đồng Nghĩa vụ quân sự các cấp theo\r\n\nchức năng nhiệm vụ, nâng cao vai trò trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc các địa phương thực hiện, bảo đảm hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao về\r\n\ntuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2013 ở cả 3 cấp xã, huyện và Thành phố.\r\n\nTuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ là một trong những chỉ tiêu, nhiệm vụ quốc\r\n\nphòng – quân sự địa phương khi xem xét, phân loại, công nhận đơn vị văn hóa ở\r\n\nkhu dân cư.\n\n5. Giao Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội hướng dẫn thực\r\n\nhiện nhiệm vụ tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ; xác định ngày giao quân\r\n\nthông báo cho các địa phương, đơn vị; tổ chức hiệp đồng và giải quyết các vấn\r\n\nđề cụ thể về tuyển chọn và giao, nhận công dân nhập ngũ với các đơn vị nhận\r\n\nquân thuộc thẩm quyền của Thành phố; tổng hợp kết quả để Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội báo cáo Bộ Quốc phòng và Thủ tướng Chính phủ.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội đồng\r\n\nNghĩa vụ quân sự Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã nghiêm túc\r\n\nquán triệt, tổ chức thực hiện./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n", + "id": 105032 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105033.json b/contexts/context_105033.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b67e72fbbb9056066c547856da292eaa46eacc0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105033.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2959-QD-UBND-2018-thu-tuc-linh-vuc-an-toan-lao-dong-thuoc-So-Lao-dong-Thanh-Hoa-395866.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2959-QD-UBND-2018-thu-tuc-linh-vuc-an-toan-lao-dong-thuoc-So-Lao-dong-Thanh-Hoa-395866", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2959/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 03 tháng 8 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI, UBND CẤP\r\n\nHUYỆN TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ\r\n\nhướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2116/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2017, Quyết định số 2117/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2017\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc công bố thủ tục hành chính mới\r\n\nban hành lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ LĐTB&XH;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 91/TTr-SLĐTBXH ngày 31/7/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này Danh mục 04 thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, UBND cấp huyện tỉnh Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ LAO ĐỘNG -\r\n\nTHƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI, UBND CẤP HUYỆN TỈNH THANH HOÁ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2959 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2018 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thanh Hoá)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TỈNH\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\n(Số hồ sơ của TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn, vệ sinh\r\n\n lao động\n\n1\n\nHỗ trợ kinh phí đào tạo\r\n\n chuyển đổi nghề nghiệp; khám bệnh nghề nghiệp; chữa bệnh nghề nghiệp; phục\r\n\n hồi chức năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề\r\n\n nghiệp. \n\n(BLĐ-TBVXH-THA- 286396)\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n quyết định mức và kinh phí hỗ trợ cho người lao động. \n\n(Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động-TB&XH, Bảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh chuyển kinh phí hỗ trợ cho người lao động)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung tâm hành chính công\r\n\n tỉnh Thanh Hoá, Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điên Biên, Thành phố Thanh Hoá,\r\n\n tỉnh Thanh Hoá.\n\nKhông\n\n- Luật an toàn, vệ sinh lao\r\n\n động ngày 25/6/2015.\n\n- Nghị định số 37/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/05/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của\r\n\n Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm TNLĐ, BNN bắt buộc.\n\n- Thông tư số 26/2017/TT-\r\n\n BLĐTBXH ngày 22/9/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định và\r\n\n hướng dẫn thực hiện chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt\r\n\n buộc.\n\n2\n\nHỗ trợ kinh phí huấn luyện an\r\n\n toàn, vệ sinh lao động cho doanh nghiệp \n\n(BLĐ-TBVXH-THA- 286397)\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n quyết định mức và kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp.\n\n(Trong thời hạn 05 ngày làm\r\n\n việc kể từ khi nhận được quyết định hỗ trợ của Sở Lao động-TB&XH, Bảo\r\n\n hiểm xã hội tỉnh chuyển kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp)\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung tâm hành chính công\r\n\n tỉnh Thanh Hoá, Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điên Biên, Thành phố Thanh Hoá,\r\n\n tỉnh Thanh Hoá.\n\nKhông\n\n2\n\nHỗ trợ chi phí huấn luyện\r\n\n thông qua Tổ chức huấn luyện cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng\r\n\n lao động. \n\n(BLĐ-TBVXH-THA- 286399)\n\nKhông quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Trung tâm hành chính công\r\n\n tỉnh Thanh Hoá, Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điên Biên, Thành phố Thanh Hoá,\r\n\n tỉnh Thanh Hoá.\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao\r\n\n động năm 2015;\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn,\r\n\n vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động,\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số 19/2017/TT-\r\n\n BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi\r\n\n tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nTên thủ tục hành chính\r\n\n (Số hồ sơ của TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia)\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí, lệ phí \n\n(nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nLĩnh vực An toàn, vệ sinh\r\n\n lao động\n\n1\n\nHỗ trợ chi phí huấn luyện\r\n\n trực tiếp cho người lao động ở khu vực không có hợp đồng lao động.\n\n(BLĐ-TBVXH-THA-286400)\n\nTrong vòng 14 ngày làm việc\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả thuộc Văn phòng HĐND & UBND cấp huyện, hoặc Trung tâm hành chính công\r\n\n cấp huyện tỉnh Thanh Hoá.\n\nKhông\n\n- Luật An toàn, vệ sinh lao\r\n\n động năm 2015;\n\n- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP\r\n\n ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn,\r\n\n vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động,\r\n\n huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.\n\n- Thông tư số\r\n\n 19/2017/TT-BLĐTBXH ngày 03/7/2017 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy\r\n\n định chi tiết và hướng dẫn thực hiện hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh\r\n\n lao động.\n\n\n\n", + "id": 105033 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105034.json b/contexts/context_105034.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f1770304ac3055cadeccb36f0735127619615ee6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105034.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2058-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-nganh-nghe-nong-thon-Nghe-An-2016-312215.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2058-QD-UBND-dieu-chinh-bo-sung-quy-hoach-phat-trien-nganh-nghe-nong-thon-Nghe-An-2016-31", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2058/QĐ-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 11 tháng 5 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ QUY HOẠCH: ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ.CP ngày 11/01/2008 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ.CP;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Thông tư số\r\n\n116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn xác định mức\r\n\nchi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT\r\n\nngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt,\r\n\nđiều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT tại Tờ trình số 804/TTr.SNN- KHTC ngày 12 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề cương, nhiệm vụ điều chỉnh, bổ sung\r\n\nQuy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn\r\n\nnăm 2030.\n\n(Có Đề\r\n\ncương, nhiệm vụ chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và PTNT tổ chức lập quy hoạch\r\n\ntheo quy định hiện hành; Sở Tài chính thẩm định dự toán, tham mưu trình UBND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - PCT UBND tỉnh Đinh Viết Hồng;\r\n\n - VP UBND tỉnh:\r\n\n + PVPTC;\r\n\n + Trung tâm tin học - Công báo;\r\n\n + Lưu: VT, NN (A Đệ).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Viết Hồng\n\n\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG, NHIỆM VỤ\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 2058/QĐ- UBND ngày 11/5/2016 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nA. ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO\n\nPHẦN\r\n\nMỞ ĐẦU\n\nI. LÝ DO VÀ SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT PHẢI ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\nII. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ\r\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\n1. Căn cứ pháp lý\n\n- Chương trình số 21/CT.TU về việc thực\r\n\nhiện Nghị Quyết TW 7 khóa X về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn của tỉnh Nghệ\r\n\nAn;\n\n- Nghị Quyết số 26/NQ.TU ngày 05\r\n\ntháng 8 năm 2008 Hội nghị TW7 khóa X về Nông nghiệp, Nông dân, Nông thôn;\n\n- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày\r\n\n30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến\r\n\nnăm 2020;\n\n- Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày\r\n\n04/11/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp và xây dựng làng nghề giai đoạn 2011 -2020;\n\n- Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch;\n\n- Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế xã hội.\n\n- Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07/7/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn và Thông tư số\r\n\n116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn thực hiện\r\n\nmột số nội dung của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP;\n\n- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng\r\n\nNTM;\n\n- Thông tư số 01/2012/TT-BKHĐT ngày\r\n\n09/02/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm\r\n\nđịnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\n- Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT ngày\r\n\n31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về Hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt, điều\r\n\nchỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;\n\n- Quyết định số 1693/QĐ-UBND ngày 09\r\n\ntháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển\r\n\nngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 5260/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/11/2013 của UBND tỉnh về việc ban hành kế hoạch triển khai Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/07/2013 của Bộ Chính trị về\r\n\nphương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 1776/QĐ-UBND ngày\r\n\n24/5/2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch\r\n\nphát triển công nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 6593/QĐ-UBND ngày\r\n\n31/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh\r\n\nNghệ An theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn\r\n\n2013 - 2020;\n\n- Quyết định số 620/QĐ-TTg ngày\r\n\n12/05/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 2017/QĐ-UBND ngày\r\n\n27/05/2015 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án phát triển công nghiệp chế biến\r\n\nnông, lâm, thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 3396/QĐ-UBND ngày 6\r\n\ntháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Nghệ An về Quy hoạch phát triển sản xuất ngành\r\n\nnông nghiệp tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030;\n\n- Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch Tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của các huyện, thành, thị đã được\r\n\nphê duyệt;\n\n- Quyết định số 348/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/01/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình công tác năm 2016.\n\n2. Căn cứ khác\n\n- Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.\n\n- Kết quả điều tra sản xuất NNNT trên\r\n\nđịa bàn các huyện, thành phố, thị xã trong những năm qua.\n\nIII. TÊN GỌI VÀ TỔ\r\n\nCHỨC QUẢN LÝ QUY HOẠCH\n\n1. Tên quy hoạch: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ\r\n\nAn đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030.\n\n2. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND tỉnh Nghệ An.\n\n3. Cơ quan lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nPHẦN THỨ NHẤT\n\nĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ - Xà HỘI TỈNH\r\n\nNGHỆ AN, HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC\r\n\nHIỆN QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2015\n\nI. ĐIỀU KIỆN TỰ\r\n\nNHIÊN\n\n1. Vị trí địa lý.\n\n2. Khí hậu thời tiết.\n\n3. Địa hình, đất đai.\n\n4. Thủy văn, nguồn nước.\n\n5. Thực trạng môi trường.\n\nII. TÌNH HÌNH\r\n\nPHÁT TRIỂN KT- XH TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2010-2015.\n\n1. Phát triển kinh tế.\n\n1.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng\r\n\nkinh tế.\n\n1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.\n\n1.3. Thu chi ngân sách.\n\n1.4. Giá trị xuất khẩu.\n\n1.5. Thu hút đầu tư, phát triển doanh\r\n\nnghiệp.\n\n2. Phát triển văn hóa - xã hội.\n\n2.2. Phát triển giáo dục, đào tạo và\r\n\ndạy nghề.\n\n2.2. Lao động, việc làm và an sinh xã\r\n\nhội.\n\nIII. HIỆN TRẠNG\r\n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH ĐẾN NĂM 2015\n\n1. Hiện trạng phát triển ngành nghề\r\n\nnông thôn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2010-2015.\n\n1.1. Kết quả phát triển chung.\n\na) Giá trị sản xuất NNNT, tốc độ tăng\r\n\ntrưởng bình quân.\n\nb) Kinh ngạch xuất khẩu hàng hóa\r\n\nNNNT.\n\nc) Số lượng cơ sở sản xuất NNNT.\n\nd) Thu nhập bình quân cho lao động\r\n\nngành nghề nông thôn.\n\n1.2. Kết quả phát triển theo ngành\r\n\nhàng.\n\na) Chế biến nông sản, thực phẩm.\n\nb) Sản xuất vật liệu xây dựng, đồ gỗ,\r\n\nmây tre đan, dệt may, cơ khí nhỏ...\n\n- Sản xuất vật liệu xây dựng.\n\n- Sản xuất mây tre đan.\n\n- Dệt dâu tằm tơ, móc sợi, dệt thổ cẩm.\n\n- Sản xuất cơ khí nhỏ.\n\n- Sản xuất chổi đót, chiếu cói, giấy\r\n\ngió.\n\n- Sản xuất, chẻ chu hương.\n\nc) Xử lý, chế biến nguyên vật liệu phục\r\n\nvụ sản xuất ngành nghề nông thôn.\n\nd) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ,\r\n\nđóng tàu thuyền, trống.\n\ne) Gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh.\n\ng) Xây dựng, vận tải trong nội bộ xã,\r\n\nliên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.\n\nh) Kết quả đào tạo nghề, truyền nghề;\r\n\ntư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.\n\n1.3. Hiện trạng phát triển làng nghề\r\n\nđược UBND tỉnh công nhận và làng có nghề.\n\n1.4. Thực trạng vốn đầu tư, hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, công nghệ trong sản xuất kinh doanh NNNT.\n\n1.5. Thực trạng môi trường các cơ sở\r\n\nNNNT và làng nghề, làng có nghề.\n\n1.6. Các chính sách đã được áp dụng đối\r\n\nvới sự phát triển NNNT của tỉnh trong thời gian qua.\n\n1.7. Vai trò của NNNT đối với sự phát\r\n\ntriển kinh tế của tỉnh trong thời gian qua.\n\n2. Đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nquy hoạch ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2015.\n\n2.1. Đánh giá tình hình thực hiện so\r\n\nvới mục tiêu quy hoạch đã được phê duyệt\n\n2.2. Thành tựu đạt được.\n\n2.3. Tồn tại, hạn chế.\n\n2.4. Nguyên nhân của tồn tại hạn chế.\n\n2.5. Bài học kinh nghiệm.\n\nPHẦN THỨ HAI\n\nQUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM\r\n\nNHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nI. PHÂN TÍCH, DỰ\r\n\nBÁO CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ NÔNG THÔN TRONG THỜI GIAN TỚI.\n\n1. Từ bối cảnh trong nước, thế giới\r\n\nvà khu vực.\n\n2. Tác động của quá trình công nghiệp\r\n\nhóa và đô thị hóa; chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM đến sự phát triển\r\n\nNNNT tỉnh Nghệ An.\n\n3. Thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất\r\n\nkhẩu và tiêu thụ nội địa.\n\n4. Những cơ hội và thách thức trong\r\n\nphát triển NNNT tỉnh nghệ An.\n\nII. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN\n\n1. Quan điểm phát triển.\n\n2. Định hướng phát triển.\n\na) Định hướng phát triển chung.\n\nb) Định hướng phát triển theo lãnh thổ.\n\nc) Định hướng phát triển theo nhóm\r\n\nngành hàng.\n\n3. Mục tiêu phát triển.\n\na) Mục tiêu.\n\n- Mục tiêu tổng quát.\n\n- Mục tiêu cụ thể.\n\n+ Giá trị sản xuất ngành nghề nông\r\n\nthôn.\n\n+ Tốc độ tăng trưởng bình quân.\n\n+ Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm ngành\r\n\nnghề nông thôn.\n\n+ Giải quyết, tạo việc làm cho lao động\r\n\nnông thôn.\n\n+ Thu nhập bình quân cho lao động\r\n\nngành nghề nông thôn.\n\n+ Tỉ lệ lao động qua đào tạo.\n\nb) Các phương án mục tiêu.\n\nIII. NỘI DUNG ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\n1. Chế biến nông sản, thực phẩm (định\r\n\nhướng quy hoạch chế biến các sản phẩm nông sản, thực phẩm có thế mạnh của từng\r\n\nđịa phương): Chế biến tương, chế biến nước mắm, chế biến chè xanh, chế biến\r\n\nhải sản...\n\n2. Sản xuất vật liệu xây dựng, mây\r\n\ntre đan, dệt may, cơ khí nhỏ...\n\n- Sản xuất vật liệu xây dựng: Gạch ngói,\r\n\nđá, cát sỏi.\n\n- Sản xuất mây tre đan.\n\n- Dệt dâu tằm tơ, móc sợi, dệt thổ cẩm.\n\n- Sản xuất cơ khí nhỏ.\n\n- Sàn xuất chổi đót, chiếu cói, giấy\r\n\ngió.\n\n- Sản xuất, chẻ chu hương.\n\n3. Chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản\r\n\nxuất ngành nghề nông thôn.\n\n4. Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mộc\r\n\ndân dụng, đóng tàu thuyền, trống.\n\n5. Gây trồng, kinh doanh sinh vật cảnh.\n\n6. Xây dựng vận tải trong nội bộ xã,\r\n\nliên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.\n\n7. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề;\r\n\ntư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.\n\nIV. ĐỀ XUẤT CÁC\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VÀ CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN ĐẦU TƯ\n\nV. ĐÁNH GIÁ HIỆU\r\n\nQUẢ KINH TẾ - Xà HỘI\n\nVI. ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ\r\n\nTÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG\n\n1. Đánh giá tác động môi trường.\n\n2. Biện pháp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm\r\n\nmôi trường.\n\nVII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Về tổ chức, quản lý thực hiện quy\r\n\nhoạch.\n\n2. Về ứng dụng và phát triển khoa học\r\n\ncông nghệ trong hoạt động sản xuất NNNT.\n\n3. Về phát triển nguồn nhân lực.\n\n4. Về kết cấu hạ tầng.\n\n5. Về cơ chế chính sách.\n\n6. Về nguồn nguyên liệu.\n\n7. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm,\r\n\ntăng cường xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu và quản lý nâng cao chất\r\n\nlượng NNNT.\n\n8. Về khái toán và dự báo nguồn vốn đầu\r\n\ntư.\n\n9. Về tổ chức thực hiện.\n\nPHẦN THỨ BA\n\nKẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ\n\nI. KẾT LUẬN\n\nII. KIẾN NGHỊ\n\nB. NHIỆM VỤ\n\nĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGÀNH NGHỀ \n\nNÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN NĂM\r\n\n2030\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n/QĐ-UBND\r\n\nngày /5/2016 của UBND tỉnh Nghệ An)\n\nI. ĐỐI TƯỢNG VÀ\r\n\nPHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH.\n\n1. Đối tượng nghiên cứu:\n\na) Chế biến nông sản, thực phẩm (định\r\n\nhướng quy hoạch chế biến các sản phẩm nông sản, thực phẩm có thế mạnh của từng\r\n\nđịa phương): Chế biến tương, chế biến nước mắm, chế biến chè xanh, chế biến hải\r\n\nsản...\n\nb) Sản xuất vật liệu xây dựng, mây\r\n\ntre đan, dệt may, cơ khí nhỏ...\n\n- Sản xuất vật liệu xây dựng: Gạch\r\n\nngói, đá, cát sỏi.\n\n- Sản xuất mây tre đan.\n\n- Dệt dâu tằm tơ, móc sợi, dệt thổ cẩm.\n\n- Sản xuất cơ khí nhỏ.\n\n- Sản xuất chổi đót, chiếu cói, giấy\r\n\ngió.\n\n- Sản xuất, chẻ chu hương.\n\nc) Chế biến nguyên vật liệu phục vụ sản\r\n\nxuất ngành nghề nông thôn.\n\nd) Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, mộc\r\n\ndân dụng, đóng tàu thuyền, trống.\n\ne) Gây trồng, kinh doanh sinh vật cảnh.\n\ng) Xây dựng vận tải trong nội bộ xã,\r\n\nliên xã và các dịch vụ khác phục vụ sản xuất, đời sống dân cư nông thôn.\n\nh) Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề;\r\n\ntư vấn sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề nông thôn.\n\n2. Phạm vi nghiên cứu:\n\na) Phạm vi về không gian: Nghiên cứu\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh.\n\nb) Phạm vi về thời gian: Thời kỳ lập\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch (từ năm 2016 đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030).\n\nc) Phạm vi về nội dung nghiên cứu:\n\n- Đánh giá chung về điều kiện tự\r\n\nnhiên - kinh tế- xã hội; thực trạng phát triển sản xuất\r\n\nngành nghề nông thôn trong thời gian qua; tình hình thực hiện quy hoạch so với\r\n\nmục tiêu đã được phê duyệt.\n\n- Phân tích, dự báo các nhân tố có thể\r\n\nảnh hưởng đến phát triển ngành nghề nông thôn trong thời gian tới.\n\n- Nghiên cứu đưa ra quan điểm, định hướng,\r\n\nmục tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp phát triển ngành nghề nông thôn. Điều chỉnh,\r\n\nbổ sung nội dung quy hoạch (theo ngành hàng, theo làng nghề được UBND tỉnh công\r\n\nnhận và làng có nghề). Đề xuất các chương trình trọng điểm, các dự án ưu tiên đầu\r\n\ntư; đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của quy hoạch (về môi trường, về\r\n\nhiệu quả kinh tế của quy hoạch).\n\nII. CÁC BƯỚC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n- Bước 1: Xây dựng đề cương, nhiệm vụ\r\n\nquy hoạch, dự toán kinh phí và trình cơ quan có chức năng thẩm định, phê duyệt.\n\n- Bước 2: Triển khai nghiên cứu, điều\r\n\ntra khảo sát thu thập số liệu, tài liệu, xây dựng dự thảo báo cáo tổng hợp, xin\r\n\ný kiến vào dự thảo báo cáo tổng hợp.\n\n- Bước 3: Trình thẩm định và phê duyệt\r\n\nquy hoạch.\n\nIII. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU LẬP ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\n1. Mục đích:\n\nĐiều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phát\r\n\ntriển ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\r\n\n(sau đây gọi tắt là điều chỉnh, bổ sung quy hoạch) nhằm xác định những mục\r\n\ntiêu, định hướng, giải pháp phát triển NNNT có tầm vóc mới, phù hợp với điều kiện\r\n\nvà vị thế KT- XH của tỉnh; qua đó làm cơ sở cho việc bố trí, chỉ đạo sản xuất\r\n\nNNNT một cách phù hợp, đóng vai trò tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh\r\n\ntế, giải quyết việc làm, phát triển kinh tế, xã hội nói chung cũng như nông\r\n\nnghiệp, nông thôn... nói riêng.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch phải\r\n\nphù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; phù hợp với quy hoạch tổng thể phát\r\n\ntriển KT - XH tỉnh, các quy hoạch ngành đã được phê duyệt.\n\n- Đánh giá đúng thực trạng phát triển\r\n\nNNNT thời gian qua, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân\n\n- Phải đưa ra luận chứng và lựa chọn\r\n\nđược phương án phát triển ngành nghề nông thôn chủ lực; các điều kiện chủ yếu đảm\r\n\nbảo tính khả thi của mục tiêu quy hoạch (vốn đầu tư, lao động, hạ tầng kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ, cung cấp nguyên liệu...)\n\n- Xác định được các chương trình trọng\r\n\nđiểm, danh mục các dự án ưu tiên gắn với những mục tiêu phát triển trong từng\r\n\ngiai đoạn, để có cơ sở tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch khả thi có hiệu quả.\n\n- Xác định hệ thống giải pháp đồng bộ\r\n\nđể tổ chức thực hiện quy hoạch.\n\nIV. SẢN PHẨM CỦA\r\n\nDỰ ÁN QUY HOẠCH\n\n1. Báo cáo tổng hợp: 40 bộ, lưu tại Sở Nông nghiệp & PTNT (Chi cục PTNT) 10 bộ, gửi cho\r\n\ncác ngành, địa phương 30 bộ. Bao gồm:\n\n- Quyết định phê duyệt.\n\n- Thuyết minh quy hoạch, bảng biểu.\n\n- Các văn bản pháp lý liên quan.\n\n2. Bản đồ màu các loại: 02 bộ, tỷ lệ 1/100.000, bao gồm:\n\n- Bản đồ hiện trạng Ngành nghề nông\r\n\nthôn toàn tỉnh đến năm 2015.\n\n- Bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch\r\n\nphát triển Ngành nghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030.\n\n3. File mềm (lưu tại Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT): 01 đĩa CD lưu file dữ liệu bao gồm: Báo cáo\r\n\nThuyết minh tổng hợp, bảng biểu, báo cáo tóm tắt và bản đồ các loại.\n\nV. DỰ TOÁN KINH\r\n\nPHÍ LẬP QUY HOẠCH\n\n(Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n2 Quyết định này)\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Lập, thẩm định và phê duyệt đề\r\n\ncương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí.\n\nCăn cứ theo Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT\r\n\nngày 31/10/2013 và Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư.\n\n2. Lập báo cáo quy hoạch.\n\nCăn cứ các quy định hiện hành về công\r\n\ntác lập quy hoạch và căn cứ theo đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh\r\n\nphí đã được phê duyệt,\n\n3. Thẩm định.\n\nCăn cứ theo Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT\r\n\nngày 31/10/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n4. Trình phê duyệt quy hoạch.\n\n- Sở Nông nghiệp và PTNT: Trình phê\r\n\nduyệt quy hoạch.\n\n- UBND tỉnh Nghệ An: Phê duyệt quy hoạch.\n\n5. Công bố quy hoạch được duyệt\n\na) Các hình thức công bố quy hoạch\n\nTiến hành thông báo đến các địa phương,\r\n\ncác sở ban ngành, cơ quan, đơn vị liên quan; công bố trên trang thông tin điện\r\n\ntử của Sở Nông nghiệp và PTNT.\n\nb) Nội dung công bố quy hoạch: Nội\r\n\ndung công bố, công khai dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển Ngành\r\n\nnghề nông thôn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, tầm nhìn năm 2030, bao gồm:\n\n- Văn bản quyết định phê duyệt quy hoạch.\n\n- Các bản đồ quy hoạch.\n\n- Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư.\n\n6. Phân công thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND\r\n\ntỉnh Nghệ An\n\n- Cơ quan lập quy hoạch: Sở Nông nghiệp\r\n\nvà PTNT.\n\n7. Tiến độ thực hiện:\n\n- Đến 15/5/2016: Hoàn chỉnh xây dựng\r\n\nđề cương, nhiệm vụ; thẩm định dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n- Đến tháng 12/2016: Trình UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt quy hoạch.", + "id": 105034 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105035.json b/contexts/context_105035.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0bf6129594c2956d4d06a0abf744f3d3faafb06 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105035.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-3834-KH-UBND-Chien-luoc-phat-trien-nganh-Thanh-tra-Dong-Nai-2020-2030-2016-331002.aspx", + "name": "Ke-hoach-3834-KH-UBND-Chien-luoc-phat-trien-nganh-Thanh-tra-Dong-Nai-2020-2030-2016-331002", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3834/KH-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 16 tháng 05 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THANH TRA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN\r\n\nĐẾN NĂM 2030 CỦA NGÀNH THANH TRA TỈNH ĐỒNG NAI\n\nThực hiện Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 08/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban\r\n\nhành Chiến lược phát triển ngành Thanh tra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030\r\n\n(gọi tắt là Chiến lược); Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xây dựng kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện của ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\n- Thực hiện hiệu quả mục tiêu Chiến\r\n\nlược góp phần xây dựng ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai từng\r\n\nbước chuyên nghiệp, hiện đại, uy tín, trách nhiệm, kỷ cương, liêm chính đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế;\n\n- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cụ thể đối với các hoạt động để triển khai thực hiện Chiến lược theo từng giai đoạn; xác định\r\n\nphương thức, nguồn lực, cơ chế phối hợp các sở, ban ngành, địa phương có liên quan trong việc\r\n\ntriển khai thực hiện các giải pháp của Chiến lược trong\r\n\nngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Yêu\r\n\ncầu\n\n- Thực hiện đúng, đầy đủ, kịp thời những nội dung đã được quy định trong Chiến lược;\n\n- Các nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch phải đảm bảo khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn của ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai, có sự phối hợp, hỗ trợ của các Sở, ban ngành, đoàn thể chính trị và UBND\r\n\ncác huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc triển khai thực hiện Chiến lược.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Nâng cao vị trí, vai trò của\r\n\nngành Thanh tra\n\n- Hoàn thiện và nâng cao vị trí, vai trò của các cơ quan thanh tra theo cấp hành chính trong quản lý nhà nước về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; các cơ quan thanh tra ngành, lĩnh vực (Thanh tra sở) tiếp tục củng cố tổ chức và hoạt động nhằm\r\n\nthực hiện kiểm soát có hiệu quả việc chấp hành pháp luật và xử lý vi phạm trên các lĩnh vực quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Phân định rõ\r\n\nphạm vi hoạt động giữa thanh tra các ngành; giữa thanh tra ngành và thanh tra\r\n\ntheo phân cấp hành chính; giữa cơ quan\r\n\nthanh tra với các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nkhác trong việc thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện cơ\r\n\nchế phối hợp giữa cơ quan thanh tra với các cơ quan, tổ chức có chức năng giám sát, kiểm\r\n\ntra, điều tra, truy tố, xét xử.\n\n- Xác định rõ và\r\n\nnâng cao vị trí, vai trò của cơ quan thanh tra trong\r\n\nphòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.\n\n2. Kiện toàn tổ\r\n\nchức, bộ máy của các cơ quan thanh tra\n\n- Tiếp tục kiện toàn về tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị chuyên trách về tiếp công dân, xử lý sau\r\n\nthanh tra ở các cơ quan thanh tra theo Luật thanh tra và pháp luật khác có liên quan nhằm thực hiện đúng, đầy đủ các nội dung quản lý nhà nước về tiếp công dân và về thanh tra.\n\n- Kiện toàn tổ chức, bộ máy của các cơ quan thanh tra Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện việc\r\n\nquản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; xác minh nguồn gốc tài sản có dấu hiệu bất minh và xem xét, làm rõ\r\n\ncác hành vi tham nhũng,\n\n3. Đổi mới phương\r\n\nthức hoạt động của các cơ quan thanh tra\n\n- Tăng cường\r\n\nthanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ\r\n\nquan Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; thanh\r\n\ntra trách nhiệm của các sở, ban\r\n\nngành, địa phương nhằm đánh giá hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước.\n\n- Tăng cường công tác giám sát hoạt động của đoàn thanh tra, thẩm\r\n\nđịnh kết luận thanh tra, công khai kết quả, quyết định xử lý về thanh tra. Tập\r\n\ntrung xem xét tính hợp pháp, chính xác của các kết luận thanh tra nhằm phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật để tiến hành thanh tra lại hoặc kiến nghị biện pháp xử\r\n\nlý theo quy định.\n\n- Đẩy mạnh thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về phòng, chống tham nhũng; kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa\r\n\ntham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước các cấp; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc kê khai tài sản, thu\r\n\nnhập.\n\n- Các cơ quan thanh tra chú trọng việc\r\n\nphát hiện các sơ hở trong cơ chế, chính\r\n\nsách, pháp luật và nâng cao chất lượng các kiến nghị qua hoạt động thanh tra. Thanh tra các cấp chủ động thực hiện thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật.\n\n- Hoàn thiện và\r\n\nđẩy mạnh việc triển khai các quy định về bảo đảm việc thực hiện kết luận, kiến nghị xử lý sau thanh tra theo hướng tăng cường\r\n\ntrách nhiệm của thủ trưởng cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước và các biện pháp xử lý trách\r\n\nnhiệm.\n\n- Cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh\r\n\nvực tiếp tục đẩy mạnh kiểm tra việc chấp hành pháp luật về\r\n\nquản lý nhà nước trên các lĩnh vực của mọi tổ chức, cá nhân; xử lý nghiêm các\r\n\nhành vi vi phạm hành chính, bảo đảm trật tự, kỷ cương pháp luật trên các lĩnh vực của đời sống\r\n\nkinh tế - xã hội.\n\n4. Đổi mới công\r\n\ntác cán bộ\n\n- Tham gia phối hợp việc xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện các quy định về quy hoạch, tuyển dụng, bổ nhiệm, đánh giá cán bộ, công chức trong ngành thanh tra.\n\n- Thực hiện rà soát,\r\n\nđánh giá, sắp xếp, bố trí đội ngũ cán\r\n\nbộ, công chức cho phù hợp với yêu cầu thực hiện trách nhiệm,\r\n\nnhiệm vụ. Định kỳ sát hạch, đánh giá đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức theo tiêu chuẩn ngạch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng phù hợp.\n\n- Nâng cao kiến\r\n\nthức, kỹ năng của đội ngũ cán bộ, công chức nhằm thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị của ngành.\n\n- Thực hiện và kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuy tắc ứng xử của đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức ngành thanh tra; tăng cường kiểm tra, giám sát đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\nngành Thanh tra trong thực hiện nhiệm vụ, công vụ được giao.\n\n- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkết quả nghiên cứu trong xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức,\n\n- Phối hợp xây dựng và thực hiện\r\n\nchính sách cho phép cán bộ, công chức trong ngành thanh tra được tính hưởng chế\r\n\nđộ phụ cấp thâm niên kể từ khi được\r\n\ntuyển dụng vào ngành.\n\n- Thực hiện luân chuyển, biệt phái\r\n\ncán bộ, công chức trong hệ thống các cơ quan thanh tra nhà nước để đào tạo, rèn luyện qua các môi trường\r\n\ncông tác, các lĩnh vực công tác; tăng\r\n\ncường cán bộ cho cơ sở, bổ sung cán bộ có\r\n\nthực tiễn cho cấp trên, kết hợp việc thực hiện chủ trương bố trí nhân sự Chánh\r\n\nThanh tra tỉnh không là người địa phương.\n\n5. Tăng cường cơ\r\n\nsở vật chất, kỹ thuật\n\n- Xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện\r\n\nđại, phù hợp cho các cơ quan thanh tra nhà nước; đẩy mạnh ứng\r\n\ndụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của các cơ quan thanh tra.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nvề khiếu nại và phòng, chống tham nhũng; xây dựng và triển khai hệ thống xử lý đơn thư trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Tăng cường đầu tư kinh phí, cơ sở vật chất\r\n\ncho công tác tham mưu, tổng hợp, nghiên cứu, đào tạo, bồi dưỡng về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và phòng, chống tham nhũng,\n\nIII. LỘ TRÌNH VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thanh tra tỉnh\n\n- Là đầu mối chủ\r\n\ntrì phối hợp với các sở, ban ngành có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung của Chiến lược; thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra các cơ quan có liên quan trong thực hiện\r\n\nchiến lược; tiến hành việc sơ kết, tổng kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết\r\n\nquả thực hiện Chiến lược theo lộ\r\n\ntrình đề ra của Chiến lược.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành\r\n\nphố Biên Hòa thực hiện các nội dung sau:\n\n+ Tham mưu hướng dẫn việc kiện toàn về tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ quan Thanh tra các cấp trên cơ sở Luật Phòng, chống tham nhũng mới (dự\r\n\nkiến sửa đổi năm 2016), Luật Thanh tra mới\r\n\n(dự kiến sửa đổi\r\n\nnăm 2018) và các văn bản hướng dẫn thi hành trên cơ sở sửa đổi các Luật trên (thời gian thực hiện từ năm\r\n\n2016).\n\n+ Xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức của ngành thanh tra tỉnh Đồng Nai để đáp ứng theo tiêu chuẩn ngạch công chức tối thiểu (căn cứ theo Quyết định số 2054/QĐ-BNV ngày 31/12/2015 của Bộ Nội\r\n\nvụ, thời gian thực hiện từ năm 2017 và những năm\r\n\ntiếp theo).\n\n+ Rà soát, hoàn thiện Đề án vị trí việc\r\n\nlàm của ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai\r\n\nkhi có Luật Thanh tra mới (dự kiến sửa đổi\r\n\nnăm 2018) và các văn bản hướng dẫn thi hành (thời gian thực hiện từ năm 2018).\n\n+ Tham mưu xây dựng trụ sở làm việc, đầu tư trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện đại, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu về khiếu nại và\r\n\nphòng chống tham nhũng vào hệ thống quốc gia theo hướng dẫn của\r\n\nThanh tra Chính phủ đảm bảo phù hợp chức năng,\r\n\nnhiệm vụ Thanh tra tỉnh (thời gian thực hiện từ năm 2017).\n\n+ Phối hợp với các sở, ban ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh và thành phố Biên Hòa tham mưu UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n07/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tiêu chuẩn đối\r\n\nvới Phó Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh\r\n\nThanh tra, Phó Chánh Thanh tra các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa cho phù hợp với quy định\r\n\ncủa Thanh tra Chính\r\n\nphủ, Tỉnh ủy và UBND tỉnh (thời gian\r\n\nthực hiện khi có Luật\r\n\nThanh tra mới và các văn bản hướng dẫn Luật có hiệu lực).\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu kiện toàn về tổ chức và hoạt động của\r\n\ncơ quan Thanh tra các cấp; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức của ngành thanh tra tỉnh Đồng\r\n\nNai; rà soát, hoàn thiện Đề\r\n\nán vị trí việc làm của ngành Thanh tra tỉnh Đồng\r\n\nNai; sửa đổi Quyết định số\r\n\n63/2012/QĐ-UBND ngày 07/11/2012 của UBND tỉnh Đồng Nai theo lộ\r\n\ntrình nêu trên.\n\n- Chủ trì phối hợp với Thanh tra tỉnh nghiên cứu, đề xuất với UBND tỉnh về thực hiện chế độ đãi ngộ đối\r\n\nvới cán bộ, công chức và người lao động của ngành Thanh tra tỉnh Đồng Nai theo nội\r\n\ndung Chiến lược đề ra (thời gian thực hiện trong năm 2019).\n\n3. Sở Thông tin\r\n\nTruyền thông, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường\n\n- Sở Thông tin Truyền thông phối hợp với Thanh tra tỉnh xây dựng hệ thống cơ\r\n\nsở dữ liệu về khiếu nại và phòng, chống tham nhũng vào hệ thống quốc gia theo hướng dẫn của\r\n\nThanh tra Chính phủ đảm bảo phù hợp chức năng, nhiệm vụ Thanh tra tỉnh (thời gian thực hiện theo lộ trình nêu trên).\n\n- Sở Xây dựng, Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính\r\n\nvà Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ chức năng, nhiệm vụ\r\n\nphối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđầu tư xây dựng trụ sở làm việc, đầu tư trang thiết\r\n\nbị, phương tiện làm việc hiện đại theo những nội dung đã được\r\n\nghi trong Chiến lược (thời gian thực hiện từ năm 2017).\n\n4. Các Sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa\n\nCăn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn các sở, ban ngành, địa phương có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Chiến lược theo đúng lộ trình quy định.\n\n5. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\n- Kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của tỉnh, các sở, ban ngành có liên quan và các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp ngân sách nhà nước\r\n\nhiện hành.\n\n- Căn cứ nhiệm vụ\r\n\nđược giao, các cơ quan, đơn vị xây dựng dự toán chi thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrên, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, gửi cơ quan\r\n\ntài chính, kế hoạch và đầu tư để xem xét, tổng hợp theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng\r\n\ndẫn hiện hành.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược phát triển ngành Thanh\r\n\ntra đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh, Giao Thanh\r\n\ntra tỉnh theo dõi, kiểm tra,\r\n\nđôn đốc việc thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ theo quy định./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ;\n\n- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n- Các sở, ban, ngành;\n\n- UBND các huyện, TX.LK, TPBH;\n\n- Chánh, Phó VP.UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, BTCD, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n", + "id": 105035 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105036.json b/contexts/context_105036.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1492b8ac63d6e01685d27ebc879968fa054c5ab2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105036.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-72-2007-NQ-HDND-phat-trien-giao-duc-Mam-non-2008-2010-Hai-Duong-188293.aspx", + "name": "Nghi-quyet-72-2007-NQ-HDND-phat-trien-giao-duc-Mam-non-2008-2010-Hai-Duong-188293", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 72/2007/NQ - HĐND\n\nHải\r\n\n Dương, ngày 17 tháng 7 năm 2007\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005,\r\n\nNghị định số 75/2006/NĐ - CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;\n\nCăn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nsố 161/2002/QĐ - TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002 về “ Một số chính sách phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non” và Quyết định số 149/2006/QĐ - TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006\r\n\nvề việc phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2010”;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình\r\n\nsố 32 /TTr - UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007, Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và\r\n\nngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định một số chính sách phát triển\r\n\ngiáo dục mầm non giai đoạn 2008-2010. Cụ thể như sau:\n\n1. Trích 10% tổng chi ngân sách sự nghiệp\r\n\ngiáo dục hàng năm của tỉnh cho giáo dục mầm non để thực hiện:\n\na. Hỗ trợ lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hàng\r\n\ntháng cho giáo viên mầm non ngoài biên chế tại các trường mầm non bán công theo\r\n\n02 mức: Đối với giáo viên trình độ đạt chuẩn trở lên, hỗ trợ bằng mức lương tối\r\n\nthiểu; Đối với giáo viên trình độ chưa đạt chuẩn, hỗ trợ bằng 50% mức lương tối\r\n\nthiểu.\n\nKhuyến khích các trường trả lương theo thang bậc\r\n\nquy định đối với giáo viên mầm non.\n\nBãi bỏ việc trợ cấp bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y\r\n\ntế đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế tại hướng dẫn liên ngành số 550/HD\r\n\n- LN ngày 19/12/2002 của Ban Tổ chức chính quyền - Sở Giáo dục & Đào tạo -\r\n\nSở Tài chính vật giá.\n\nb. Nâng mức hỗ trợ hoạt động nghiệp vụ cho các trường\r\n\nmầm non bán công từ 5 triệu đồng/trường/năm hiện nay lên 10 triệu\r\n\nđồng/trường/năm.\n\nc. Nâng mức hỗ trợ xây dựng trường mầm non bán công\r\n\nđạt chuẩn quốc gia từ 100 triệu đồng/trường hiện nay lên 300 triệu đồng/trường.\n\nCác mục từ a đến c nói trên, thời gian thực hiện\r\n\ntừ 01/01/2008.\n\nd. Tiếp tục hỗ trợ giáo viên ngoài biên chế thuộc\r\n\ncác trường mầm non bán công đi học bồi dưỡng chuẩn hoá, nâng cao trình độ với\r\n\nmức 10.000đ/người/ngày.\n\n2. Điều chỉnh chỉ tiêu xây dựng trường mầm\r\n\nnon đạt chuẩn quốc gia đến 2010 đạt 25% (chỉ tiêu Nghị quyết 10/2003/HĐ13 là\r\n\n50%) cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh (chỉ tiêu toàn quốc đến năm\r\n\n2010 là 20%).\n\nĐiều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV,\r\n\nkỳ họp thứ 9 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thanh Quyến\n\n", + "id": 105036 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105037.json b/contexts/context_105037.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e32c919023943b451ea973fbff5bf0b626b79724 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105037.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2200-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-Phu-Yen-368193.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2200-QD-UBND-2017-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-So-Khoa-hoc-va-Cong-nghe-Phu-Yen-368193", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2200/QĐ-UBND\n\nPhú Yên, ngày 09 tháng 11 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ PHÚ YÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính\r\n\nphủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013\r\n\ncủa Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số05/2014/TT-BTPngày 07/02/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo\r\n\ncáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1972/QĐ-BKHCN ngày 15/7/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ và Quyết định số 819/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ.\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ\r\n\ntrình số 107/TTr-SKHCN ngày 03/11/2017 và ý kiến của Văn phòng UBND tỉnh tại\r\n\nCông văn số 583/VPUBND-NC ngày 01/11/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ, cụ thể như sau:\n\n1. Ban hành mới 03 thủ tục thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo\r\n\nlường chất lượng và 06 thủ tục thuộc lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung 07 thủ tục thuộc lĩnh vực năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ\r\n\nhạt nhân được công bố\r\n\ntại Quyết định số 38/QĐ-UBND ngày 08/01/2016; 04 thủ tục thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại\r\n\nQuyết định số\r\n\n1255/QĐ-UBND ngày 10/6/2016; 08 thủ tục thuộc lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ và 02 thủ tục thuộc lĩnh vực sở\r\n\nhữu trí tuệ tại Quyết\r\n\nđịnh số 964/QĐ-UBND ngày 10/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Yên.\n\n3. Hủy bỏ/bãi bỏ 01 thủ tục thuộc lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng tại Quyết định số 1255/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/6/2016 và 17 thủ tục\r\n\nthuộc lĩnh vực hoạt\r\n\nđộng khoa học và công nghệ tại Quyết định số 1649/QĐ-UBND ngày 20/7/2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Phú Yên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách\r\n\nnhiệm niêm yết thủ tục hành chính theo đúng quy định của pháp luật hiện hành,\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ\r\n\ntục hành chính theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như Điều 3;\r\n\n - Cục kiểm soát TTHC - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, các Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKi.\n\nKT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hữu Thế\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH PHÚ YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n2200/QĐ-UBND ngày 09/11/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nA. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất\r\n\n lượng \n\n1\n\nCấp mới Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy hóa,\r\n\n các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng\r\n\n phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa\n\n2\n\nCấp bổ sung Giấy phép vận chuyển hàng nguy\r\n\n hiểm là các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các\r\n\n chất ăn mòn (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ,\r\n\n đường sắt và đường thủy nội địa\n\n3\n\nCấp lại Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là\r\n\n các chất ôxy hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ (thuộc loại 5) và các chất ăn mòn\r\n\n (thuộc loại 8) bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường sắt và đường\r\n\n thủy nội địa\n\nII. Lĩnh vực Hoạt động khoa học và công nghệ\n\n1\n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lần đầu cho tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n2\n\nCấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức khoa\r\n\n học và công nghệ\n\n3\n\nThay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\n động của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n4\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động lần đầu cho văn phòng đại\r\n\n diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n5\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoạt động cho văn phòng đại diện,\r\n\n chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n6\n\nThay đổi, bổ sung nội dung Giấy chứng nhận hoạt động cho\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nB. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ\r\n\nsung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc sửa đổi,\r\n\n bổ sung, thay thế(2)\n\nI. Lĩnh vực Năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ hạt nhân\n\n1\n\nT-PYE-272982-TT\n\nCấp giấy phép sử dụng thiết bị X-Quang trong chẩn đoán y tế\n\nThông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính\n\n2\n\nT-PYE-272983-TT\n\nGia hạn giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán\r\n\n y tế\n\n3\n\nT-PYE-272984-TT\n\nSửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong\r\n\n chẩn đoán y tế\n\n4\n\nT-PYE-272985-TT\n\nCấp lại giấy phép sử dụng thiết bị X-quang trong chẩn đoán\r\n\n y tế\n\n5\n\nT-PYE-272986-TT\n\nCấp, Cấp lại chứng chỉ nhân viên bức xạ\n\n6\n\nT-PYE-273961-TT\n\nKhai báo thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế\n\n7\n\nT-PYE-273962-TT \n\nPhê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức\r\n\n xạ hạt nhân cấp cơ sở (đối với công việc sử dụng thiết bị X-quang y tế)\n\nII. Lĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n\n\n1\n\nT-PYE-274023-TT \n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả chứng nhận hợp\r\n\n chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\nThông tư số\r\n\n 183/2016/TT-BTC ngày 8/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2\n\nT-PYE-274024-TT \n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên kết quả tự đánh giá của\r\n\n tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n3\n\nT-PYE-274025-TT \n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch\r\n\n vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ\r\n\n chức chứng nhận\n\n4\n\nT-PYE-274024-TT \n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch\r\n\n vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức,\r\n\n cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\nIII. Lĩnh vực Hoạt động khoa học\r\n\n công nghệ\n\n\n\n1\n\nT-PYE-073276-TT \n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ\n\nThông tư số 169/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2\n\nT-PYE-273944-TT \n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký sửa đổi, bổ sung hợp đồng\r\n\n chuyển giao công nghệ\n\n3\n\nT-PYE-273949-TT \n\nCấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Sàn giao dịch công nghệ vùng\n\nThông tư số\r\n\n 298/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n4\n\nT-PYE-273950-TT \n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm giao dịch\r\n\n công nghệ\n\n5\n\nT-PYE-273951-TT \n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm xúc tiến\r\n\n và hỗ trợ hoạt động chuyển giao công nghệ\n\n6\n\nT-PYE-273952-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ\r\n\n định giá tài sản trí tuệ\n\n7\n\nT-PYE-273953-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Trung tâm hỗ trợ đổi\r\n\n mới sáng tạo\n\n8\n\nT-PYE-273951-TT\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Cơ sở ươm tạo công\r\n\n nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ\n\nIV. Lĩnh vực Sở hữu trí tuệ\n\n\n\n1\n\nT-PYE-273963-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận tổ chức đủ\r\n\n điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nThông tư số 263/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2\n\nT-PYE-273964-TT\n\nCấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ\r\n\n điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp\n\nC. Danh mục thủ tục hành chính bị hủy bỏ, bãi bỏ\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên\n\nSTT\n\nSố hồ sơ TTHC(1)\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên VBQPPL quy định\r\n\n việc hủy bỏ, bãi bỏ(2)\n\nI. Lĩnh Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n1\n\nT-PYE-274028-TT\n\nCấp giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất ôxy\r\n\n hóa, các hợp chất ô xít hữu cơ và các chất ăn mòn bằng phương tiện giao thông\r\n\n cơ giới đường bộ\n\nThông tư số\r\n\n 09/2016/TT-BKHCN ngày 09/6/2016\n\nII. Lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ\n\n2\n\nT-PYE-274234-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên\r\n\n của tổ chức khoa học và công nghệ\n\nQuyết định số\r\n\n 819/QĐ-BKHCN ngày 17/4/2017 của Bộ trưởng Bộ KH&CN\n\n3\n\nT-PYE-274235-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên\r\n\n cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học\r\n\n và công nghệ\n\n4\n\nT-PYE-274236-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi địa\r\n\n chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n5\n\nT-PYE-274238-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi địa\r\n\n chỉ trụ sở chính (dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận) của tổ chức khoa\r\n\n học và công nghệ\n\n6\n\nT-PYE-274239-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi vốn\r\n\n của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n7\n\nT-PYE-274240-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi\r\n\n người đứng đầu của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n8\n\nT-PYE-274241-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công\r\n\n nghệ\n\n9\n\nT-PYE-274242-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận của\r\n\n tổ chức khoa học và công nghệ bị mất\n\n10\n\nT-PYE-274243-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp Giấy chứng nhận của\r\n\n tổ chức khoa học và công nghệ bị rách, nát\n\n11\n\nT-PYE-274244-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi tên\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n12\n\nT-PYE-274245-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi địa\r\n\n chỉ trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n13\n\nT-PYE-274246-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi người\r\n\n đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ\n\n14\n\nT-PYE-274247-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi\r\n\n thông tin của tổ chức khoa học công nghệ ghi trên giấy chứng nhận hoạt động\r\n\n văn phòng đại diện, chi nhánh\n\n15\n\nT-PYE-274248-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đăng ký thay đổi, bổ\r\n\n sung lĩnh vực hoạt động khoa học và công nghệ của văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh\n\n16\n\nT-PYE-274249-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động bị mất\n\n17\n\nT-PYE-274250-TT\n\nCấp Giấy chứng nhận hoạt động của văn phòng đại diện, chi\r\n\n nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong trường hợp Giấy chứng nhận hoạt\r\n\n động bị rách, nát\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105037 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105038.json b/contexts/context_105038.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..105d347b44a64a5d56ea84b2cc5020c8862d67b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105038.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-640-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thi-va-tuyen-sinh-So-Giao-duc-Lai-Chau-565347.aspx", + "name": "Quyet-dinh-640-QD-UBND-2023-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-thi-va-tuyen-sinh-So-Giao-duc-Lai-Chau-565347", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 640/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 04\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THI VÀ\r\n\nTUYỂN SINH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH LAI\r\n\nCHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Văn phòng Chính phủ về thực hiện thủ\r\n\ntục hành chính trên môi trường điện tử;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n107/2021/NĐ-CP ngày 06/12/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn\r\n\nnghiệp vụ Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi\r\n\nhành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1160/QĐ-BGDĐT ngày 21/04/2023 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực thi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức\r\n\nnăng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo tỉnh Lai Châu tại Tờ trình số 894/TTr-SGDĐT ngày\r\n\n29/4/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo\r\n\nQuyết định này 01 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực\r\n\nthi, tuyển sinh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định trước đây\r\n\ntrái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\ncơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC - VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: V1, V4;\r\n\n - VNPT Lai Châu (p/h);\r\n\n - Lưu: VT, KS.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Thanh Hải\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC THI, TUYỂN SINH THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\n(Kèm theo Quyết định số: 640/QĐ-UBND ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Lai Châu)\n\nSTT\n\nTên TTHC\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm, thời gian tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính\n\nPhí, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký dự thi tốt nghiệp\r\n\n trung học phổ thông\n\nTheo hướng dẫn tổ chức kỳ thi\r\n\n tốt nghiệp THPT hằng năm của Bộ GDĐT\n\n1. Địa điểm thực hiện:\r\n\n Tại trường phổ thông hoặc nơi đăng ký dự thi theo quy định.\n\n2. Thời gian nhận hồ sơ và\r\n\n trả kết quả: Các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ, ngày\r\n\n tết theo quy định).\n\n- Buổi sáng: Từ 7 giờ 30’ đến\r\n\n 11 giờ 30’;\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 30’\r\n\n đến 17 giờ 00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và\r\n\n nhận kết quả\n\n- Trực tiếp tại trường phổ\r\n\n thông hoặc nơi đăng ký dự thi theo quy định.\n\n- Trực tuyến, qua Hệ thống\r\n\n Thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Lai Châu:\r\n\n https://dichvucong.laichau.gov.vn/\n\nKhông\n\n- Thông tư số\r\n\n 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành\r\n\n Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông;\n\n- Thông tư số\r\n\n 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2023/TT-BGDĐT ngày 24/3/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban hành\r\n\n kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26/5/2020 được sửa đổi bổ sung bởi\r\n\n Thông tư số 05/2021/TT-BGDĐT ngày 12/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo.\n\n ", + "id": 105038 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105039.json b/contexts/context_105039.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5faf3a8611d96c3d2793fc015c69189beec2aa87 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105039.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-2240-QD-UBND-du-toan-chi-phi-lap-do-an-quy-hoach-xay-dung-Khu-dan-cu-Binh-Phuoc-2016-321371.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2240-QD-UBND-du-toan-chi-phi-lap-do-an-quy-hoach-xay-dung-Khu-dan-cu-Binh-Phuoc-2016-3213", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2240/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Phước, ngày 29 tháng 08 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI\r\n\nTIẾT XÂY DỰNG TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG KẾT HỢP BỐ TRÍ MỘT SỐ CƠ QUAN\r\n\nNHÀ NƯỚC, TRƯỜNG HỌC Xà TÂN TIẾN, HUYỆN ĐỒNG PHÚ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD\r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của\r\n\nnhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BXD\r\n\nngày 08/02/2013 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định,\r\n\nquản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\nlại Tờ trình số 1571/TTr-SXD ngày 23/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và\r\n\ndự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tập\r\n\ntrung kết hợp bố trí một số cơ quan nhà nước, trường học xã Tân Tiến, huyện Đồng\r\n\nPhú, với các nội dung như sau:\n\nI. LÝ DO VÀ SỰ CẦN\r\n\nTHIẾT LẬP QUY HOẠCH:\n\n- Đáp ứng nhu cầu\r\n\nnhà ở, đất ở và các công trình công\r\n\ncộng, dịch vụ thiết yếu cho người dân.\n\n- Từng bước đầu tư hạ tầng kỹ thuật,\r\n\nhạ tầng xã hội một cách đồng bộ cho khu dân cư ở khu vực nông thôn.\n\nII. CÁC YÊU CẦU NỘI\r\n\nDUNG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH:\n\nI. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích:\n\na) Phạm vi ranh giới: Khu đất dự kiến\r\n\nquy hoạch Khu dân cư tập trung kết hợp bố trí một số\r\n\ncơ quan nhà nước, trường học của xã Tân Tiến\r\n\nthuộc địa bàn xã Tân Tiến, huyện Đồng\r\n\nPhú, tỉnh Bình Phước. Khu đất có vị trí tứ cận giáp ranh cụ thể như sau:\n\n- Phía Đông: Giáp đất trồng cao su\n\n- Phía Tây: Giáp đất dân\n\n- Phía Nam: Giáp đất trồng cao su\n\n- Phía Bắc: Giáp đất thuộc địa bàn thị\r\n\ntrấn Tân Phú\n\nb) Quy mô diện\r\n\ntích: Khoảng 100,96 ha.\n\n2. Tính chất và quy mô dân số:\n\na) Tính chất:\r\n\nLà khu dân cư được đầu tư với hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, hạ tầng xã hội một cách đồng bộ, phục\r\n\nvụ nhu cầu nhà ở, công trình công cộng cho người dân trong\r\n\nkhu vực.\n\nb) Quy mô dân số:\r\n\nKhoảng 10.000 người.\n\n3. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án:\n\na) Đất\r\n\ncho các công trình công cộng:\n\n- Trường mẫu giáo: 50 chỗ/1000người, 15m2/1 chỗ\n\n- Trường tiểu học: 50 chỗ/1000người, 15m2/1 chỗ\n\n- Trường trung học cơ sở: 55 chỗ/1000người, 15m2/1 chỗ\n\n- Trạm y tế: ≥\r\n\n500m2/trạm\n\n- Sân luyện tập\r\n\nthể thao: 0,5m2/người\n\nb) Cây xanh:\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\r\n\ntrong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 2m2/người, trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở phải\r\n\nđạt tối thiểu 1m2/người.\n\n- Mỗi đơn vị ở\r\n\nxây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô diện tích tối thiểu 5000m2.\n\nc) Giao thông: Tỷ lệ đất giao thông\r\n\nvà giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:\n\n- Tính đến đường\r\n\nliên khu vực: 6%\n\n- Tính đến đường\r\n\nkhu vực: 13%\n\n- Tính đến đường phân khu vực: 18%\n\nd) Nhu cầu cáp\r\n\nnước sinh hoạt: 100lít/người/ng.đêm\n\nc) Tỷ lệ thu gom\r\n\nchất thải rắn: ≥ 90%\n\nf) Chỉ tiêu cấp điện:\n\n- Điện năng:\n\n+ Giai đoạn đầu: 400 KWh/ng.năm\n\n+ Giai đoạn sau: 1000 KWh/ng.năm\n\n- Phụ tải:\n\n+ Giai đoạn đầu: 200 W/người\n\n+ Giai đoạn sau: 330 W/người\n\n4. Các nội dung chính đồ án quy hoạch\r\n\ncần đạt được:\n\n4.1. Quy hoạch sử dụng đất:\n\na) Cơ\r\n\ncấu tổ chức không gian:\n\n- Nêu các ý đồ cơ cấu tổ chức về các mặt: Nguyên\r\n\ntắc tổ chức, vị trí\r\n\ncác khu chức năng, mối quan hệ về kinh tế xã hội và kỹ thuật\r\n\nbên trong và bên ngoài khu vực lập quy hoạch chi tiết.\n\n- Phân tích, so sánh lựa chọn phương\r\n\nán.\n\nb) Quy hoạch sử dụng đất:\n\n- Lập bảng dự kiến cơ cấu quỹ đất xây\r\n\ndựng theo phương án chọn.\n\n- Giải pháp phân bố quỹ đất theo chức\r\n\nnăng và cơ cấu tổ chức không gian: Nhóm nhà ở, công trình công cộng, dịch vụ, cây xanh công viên, ...\n\n- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đối với từng lô đất: Diện\r\n\ntích, quy mô dân số, quy mô công trình, quy định về hệ số\r\n\nsử dụng đất, tầng cao tối đa tối thiểu, mật độ xây dựng...\n\n- Đối với đất\r\n\ncông viên cây xanh: Quy định tỷ lệ tối đa, tối thiểu đối với các loại đất: cây xanh, thảm cỏ, mặt nước, sân lát đường\r\n\ndạo...\n\n- Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, vệ sinh môi trường; quản lý xây dựng.\n\n- Phân kỳ đầu tư, thứ tự ưu tiên.\n\nc) Tổ chức không\r\n\ngian quy hoạch kiến trúc:\n\n- Bố cục không\r\n\ngian kiến trúc toàn khu.\n\n- Bố cục không\r\n\ngian các khu vực trọng tâm, điểm nhấn và các điểm nhìn quan trọng.\n\n- Các yêu cầu về\r\n\ntổ chức và bảo vệ cảnh\r\n\nquan.\n\n4.2. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ\r\n\nthuật:\n\na) Chuẩn bị kỹ thuật:\n\n- Lựa chọn và xác định cao độ phù hợp\r\n\nvới quy hoạch.\n\n- Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật:\r\n\nTaluy, tường chắn, ổn định công trình; phòng chống ngập\r\n\núng cục bộ; tính toán đào đắp, phương pháp tính toán và khối lượng.\n\n- Thiết kế\r\n\nhệ thống thoát nước mưa.\n\n- Lập bảng tính khối lượng các hạng mục san nền, thoát\r\n\nnước và các công tác chuẩn bị kỹ thuật khác.\n\nb) Giao thông:\n\nMạng lưới đường thể hiện chi tiết đến từng công trình. Xác định mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng; hệ thống công trình ngầm, tuynel, hào kỹ thuật\r\n\n(nếu có). Tổ chức\r\n\ngiao thông hợp lý giữa các khu chức năng, phối hợp đồng bộ\r\n\nvới các tuyến giao thông trong khu vực quy hoạch. Đề xuất\r\n\ngiải pháp kết cấu của các loại đường ô tô, đường đi bộ...\n\nc) Cấp\r\n\nnước:\n\n- Xác định nguồn nước; vị trí, quy mô\r\n\ncác công trình nhà máy, trạm bơm nước; bể chứa; mạng lưới\r\n\nđường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết. Cần nghiên cứu, thiết kế hệ thống cấp nước hợp lý, đảm bảo nhu cầu cấp nước, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn.\n\n- Các đường ống chính, ống nhánh phải\r\n\nđược thể hiện đến từng lô đất xây dựng.\n\nd) Cấp điện:\n\n- Xác định nguồn\r\n\nđiện; nhu cầu sử dụng điện năng; vị trí, quy mô các trạm điện\r\n\nphân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng khu vực...\n\n- Thể hiện vị\r\n\ntrí các trạm biến thế, tuyến điện chính, tuyến điện đến các công trình công cộng\r\n\nvà khoảng cách giữa các cột điện, hành lang bảo vệ lưới điện cao áp và điện chiếu sáng đường phố.\n\ne) Thông tin liên lạc:\n\nNghiên cứu phương án phát triển mạng\r\n\nlưới thông tin liên lạc đảm bảo phục vụ cho toàn khu quy\r\n\nhoạch và các điểm đấu nối với hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh.\n\nf) Thoát\r\n\nnước thải và vệ sinh môi trường:\n\n- Xác định tiêu chuẩn và khối lượng\r\n\nnước thải, chất thải rắn.\n\n- Thiết kế mới hoặc cải tạo hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.\n\n- Chọn hình thức thu gom, xác định vị\r\n\ntrí, quy mô điểm tập kết và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang...\n\ng) Đánh giá môi trường chiến lược:\n\n- Dự báo và đánh giá tác động môi trường\r\n\ndo ảnh hưởng của phát triển đô thị.\n\n- Các vấn đề môi trường đã và chưa giải quyết trong đồ án quy hoạch.\n\n- Các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường.\n\nIII. THÀNH PHẦN HỒ\r\n\nSƠ:\n\n1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch:\n\n- Sơ đồ vị trí,\r\n\nranh giới, mối quan hệ vùng, tỷ lệ:\r\n\n1/5.000 - 1/10.000.\n\n- Bản đồ hiện trạng\r\n\nvề kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất\r\n\nxây dựng, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ hiện trạng\r\n\nhệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi\r\n\ntrường, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ cơ cấu quy hoạch, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch\r\n\nhệ thống giao thông, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ hệ\r\n\nthống cấp điện, chiếu sáng, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước,\r\n\ntỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ tổng hợp hệ thống các đường dây đường ống, tỷ lệ: 1/500.\n\n- Bản đồ quy hoạch đường đỏ và chỉ giới\r\n\nxây dựng tỷ lệ: 1/500.\n\n2. Phần\r\n\nvăn bản:\n\n- Các văn\r\n\nbản pháp lý kèm theo (bản sao);\n\n- Năng lực của đơn vị tư vấn;\n\n- Tờ trình đề nghị phê duyệt;\n\n- Thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ\r\n\nquy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích\r\n\nhợp;\n\n- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch;\n\n- Hồ sơ chính thức\r\n\nphải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để\r\n\nlưu trữ theo quy định.\n\n3. Nguyên tắc thể hiện:\n\n- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi\r\n\ntrường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải\r\n\nđảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành;\n\n- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật\r\n\ncần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập\r\n\nquy hoạch;\n\n- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật\r\n\ncần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch\r\n\nchi tiết;\n\n- Quy cách thể hiện\r\n\nhồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu\r\n\nv.v. . .) thực hiện theo đúng Quyết định\r\n\nsố 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng\r\n\nvề việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch\r\n\nxây dựng.\n\nIV. DỰ TOÁN CHI\r\n\nPHÍ:\n\n- Chi phí khảo sát, đo vẽ bản đồ địa hình:\n\n828.153.318\r\n\n đồng\n\n- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:\n\n92.048.207\r\n\n đồng\n\n- Chi phí lập đồ án quy hoạch:\n\n1.371.806.358\r\n\n đồng\n\n- Chi phí thẩm\r\n\n định nhiệm vụ quy hoạch:\n\n16.736.038\r\n\n đồng\n\n- Chi phí thẩm\r\n\n định đồ án quy hoạch:\n\n78.691.801\r\n\n đồng\n\n- Chi phí quản lý lập quy hoạch:\n\n73.703.414\r\n\n đồng\n\n- Chi phí công bố quy hoạch:\n\n37.412.901\r\n\n đồng\n\n- Chi phí khác:\n\n8.743.612\r\n\n đồng\n\nTổng cộng:\n\n2.507.295.649\r\n\n đồng\n\n(Hai tỷ, năm trăm lẻ bảy triệu, hai trăm chín mươi lăm nghìn, sáu trăm bốn mươi chín đồng)\n\n- Nguồn vốn: vốn của Công ty TNHH MTV\r\n\nCao su Bình Phước\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. Đơn vị\r\n\ntổ chức lập quy hoạch: Công tY TNHH MTV Cao su Bình Phước.\n\n2. Cơ\r\n\nquan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây\r\n\ndựng.\n\n3. Cơ\r\n\nquan phê duyệt: UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Công ty TNHH MTV Cao su Bình Phước là đơn\r\n\nvị tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo về lập quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư tập trung kết hợp bố trí một số\r\n\ncơ quan nhà nước, trường học xã Tân Tiến, huyện Đồng Phú theo đúng các quy định\r\n\nhiện hành.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú; Giám đốc Công ty TNHH MTV Cao su\r\n\nBình Phước và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này, kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT;\n\n- Như điều 3;\r\n\n - LĐVP, P.KTN;\r\n\n - Lưu: VT.(Trung)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Anh Minh\n\n", + "id": 105039 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10504.json b/contexts/context_10504.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cb3eff5bce36f67d216f80bfb8519a8a64796b8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10504.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-641-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66515.aspx", + "name": "Quyet-dinh-641-QD-TTg-tang-thuong-Bang-khen-cua-Thu-tuong-Chinh-phu-66515", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 641/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TẶNG THƯỞNG BẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nvà Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ( Tờ trình số 1808, 1810/TTr-BQP ngày 11\r\n\ntháng 4 năm 2008) và Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương (Tờ trình số\r\n\n585, 586/TTr-BTĐKT ngày 12 tháng 5 năm 2008),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Tặng thưởng Bằng khen\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ cho 2 tập thể và 1 cá nhân (có danh sách kèm theo), đã\r\n\ncó thành tích trong công tác, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội\r\n\nvà bảo vệ Tổ quốc.\n\nĐiều 2. Bộ trưởng Bộ Quốc\r\n\nphòng, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, các tập thể và cá nhân có\r\n\ntên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng TW;\r\n\n - VPCP:BTCN Nguyễn Xuân Phúc;\r\n\n - TTĐT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TCCV (3b).10\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nTẶNG\r\n\nBẰNG KHEN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 641/QĐ-TTg, ngày 28/5/2008 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ )\n\n1. Ban Thường trực miền Trung - Tây\r\n\nNguyên, Báo Quân đội nhân dân, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng, đã có thành\r\n\ntích trong công tác tuyên truyền về chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc trên\r\n\nđịa bàn miền Trung-Tây Nguyên, góp phần giữ vững ổn định tình hình an ninh chính\r\n\ntrị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Cán bộ, chiến sĩ Hải đội 2, Bộ\r\n\nđội Biên phòng tỉnh Quảng Nam, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc phòng;\n\n3. Đại tá Lê Thanh Tùng, Chỉ huy\r\n\ntrưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Nam, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Quốc\r\n\nphòng.\n\nĐã có thành tích xuất sắc trong công\r\n\ntác phòng, chống thiên tai và giúp đỡ nhân dân khắc phục hậu quả cơn bão số 6\r\n\nnăm 2007, góp phần ổn định tình hình kinh tế, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ\r\n\nTổ quốc./.", + "id": 10504 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105040.json b/contexts/context_105040.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dde44cd51ac38ed945bfcf84f30add854a6af9fe --- /dev/null +++ b/contexts/context_105040.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-3054-KH-UBND-Chien-luoc-quoc-gia-phat-trien-nganh-Duoc-Ha-Nam-2016-337157.aspx", + "name": "Ke-hoach-3054-KH-UBND-Chien-luoc-quoc-gia-phat-trien-nganh-Duoc-Ha-Nam-2016-337157", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3054/KH-UBND\n\nHà Nam, ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÁT TRIỂN NGÀNH DƯỢC GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2020\r\n\nVÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2030 TỈNH HÀ NAM\n\nThực hiện Quyết định số 68/QĐ-TTg \r\n\nngày 10 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ “Phê duyệt Chiến lược quốc\r\n\ngia phát triển ngành Dược Việt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030”; Quyết định số 2614/QĐ-BYT ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Bộ Y tế về việc\r\n\nban hành “Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược Quốc gia phát triển Ngành Dược\r\n\nViệt Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 theo Quyết định số 68/QĐ-TTg \r\n\nngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030, với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Quán triệt, triển khai cụ thể hóa\r\n\nnhững nội dung cơ bản của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam\r\n\ngiai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, góp phần vào\r\n\nsự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe nhân dân.\n\n- Xác định mục tiêu, nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm và giải pháp chủ yếu cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030\r\n\nphù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như những nhu cầu thực tế\r\n\nđặt ra nhằm từng bước phát triển ngành dược của tỉnh.\n\n- Xác định rõ trách nhiệm đơn vị chủ\r\n\ntrì, đơn vị phối hợp thuộc các cấp, ngành và địa phương trong từng hoạt động cụ\r\n\nthể để hiện thực hóa các mục tiêu của Chiến lược quốc gia phát\r\n\ntriển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung\n\n- Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời\r\n\nthuốc cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân tỉnh Hà Nam; đáp ứng kịp\r\n\nthời yêu cầu an ninh, quốc phòng, thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp\r\n\nkhác. Đảm bảo thuốc được sử dụng an toàn, hiệu quả với giá hợp lý. Chú trọng\r\n\ncung ứng thuốc cho đối tượng thuộc diện chính sách xã hội, người nghèo, đồng\r\n\nbào vùng khó khăn.\n\n- Quan tâm phát triển sản xuất thuốc\r\n\ndược liệu, thuốc cổ truyền đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý, từng bước thay thế\r\n\nthuốc nhập khẩu.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động Dược lâm sàng và\r\n\nhoạt động cảnh giác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an\r\n\ntoàn và hiệu quả.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020\n\n- 100% thuốc được cung ứng kịp thời\r\n\ncho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh.\n\n- Tăng tỷ lệ sử dụng thuốc sản xuất\r\n\ntrong nước/tổng số tiền sử dụng thuốc tại các cơ sở y tế, phấn đấu đến năm 2020\r\n\nđạt các chỉ số sau:\n\n+ Bệnh viện tuyến tỉnh đạt 60%;\n\n+ Bệnh viện tuyến huyện đạt 75%.\n\n- Tỷ lệ sử dụng vắc xin sản xuất\r\n\ntrong nước tại các cơ sở tiêm chủng dịch vụ đạt 30%.\n\n- 100% cơ sở bán buôn thuốc đạt tiêu\r\n\nchuẩn “Thực hành tốt phân phối thuốc”; 100% nhà thuốc, quầy thuốc đạt tiêu chuẩn\r\n\n“Thực hành tốt nhà thuốc”; Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm tỉnh\r\n\nđạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc”; 100% bệnh viện có kho\r\n\nthuốc đủ điều kiện bảo quản theo tiêu chuẩn “Thực hành tốt bảo quản thuốc”, có\r\n\nphần mềm quản lý dược đến tất cả các khoa lâm sàng.\n\n- 80% bệnh viện tuyến tỉnh, 50% Trung\r\n\ntâm Y tế tuyến huyện có Dược sĩ được đào tạo chuyên ngành dược lâm sàng.\n\n- Đạt tỷ lệ 1,0 dược sỹ/vạn dân,\r\n\ntrong đó Dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.\n\n- Phấn đấu có 01 nhà máy sản xuất thuốc\r\n\nđạt tiêu chuẩn EU - GMP hoặc PIC/s - GMP.\n\n- 50% các sản phẩm thuốc do Doanh\r\n\nnghiệp trong tỉnh sản xuất được đưa vào danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các\r\n\ncơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán.\n\n3. Mục tiêu định hướng đến năm\r\n\n2030\n\n- 100% cơ sở kiểm nghiệm, phân phối,\r\n\nbảo quản thuốc đạt tiêu chuẩn “Thực hành tốt” (GPs); 100% các bệnh viện có bộ\r\n\nphận dược lâm sàng và tổ chức hoạt động có hiệu quả; Bệnh viện Đa khoa tỉnh có\r\n\nDược sĩ trình độ Tiến sỹ/chuyên khoa II chuyên ngành Dược lâm sàng và là đầu mối\r\n\ncho các hoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc.\n\n- Quy hoạch và mở rộng vùng nuôi trồng\r\n\ndược liệu, đáp ứng nhu cầu sử dụng nguồn dược liệu trong tỉnh.\n\n- Đạt tỷ lệ 2,0 dược sỹ/vạn dân,\r\n\ntrong đó dược sĩ lâm sàng chiếm 30%.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Về cơ chế,\r\n\nchính sách\n\n- Khuyến khích sản xuất và sử dụng\r\n\nthuốc trong nước, áp dụng triệt để các tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) trong công\r\n\ntác sản xuất, bảo quản, kinh doanh, kiểm nghiệm thuốc.\n\n- Xây dựng chính sách nhằm thu hút và\r\n\nkhuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia một\r\n\ncách hiệu quả vào mạng lưới cung ứng thuốc và thực hiện nhiệm vụ công ích theo\r\n\nđúng quy định của nhà nước.\n\n- Có cơ chế chính sách tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hệ thống chuỗi nhà thuốc đạt tiêu chuẩn\r\n\nGPP.\n\n- Hoàn thiện chính sách thúc đẩy việc\r\n\nnghiên cứu, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, cung ứng thuốc thiết yếu, bảo đảm\r\n\ncho người dân có điều kiện tiếp cận, lựa chọn, sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả\r\n\nvới giá hợp lý; Xây dựng quy hoạch vùng nuôi trồng dược liệu theo tiêu chuẩn\r\n\n“Thực hành tốt trồng trọt và thu hái thuốc - GACP”.\n\n- Tổ chức thực hiện tốt các chính\r\n\nsách ưu tiên sử dụng thuốc sản xuất trong nước, từ nguồn ngân sách nhà nước, bảo\r\n\nhiểm y tế; Tiếp tục hoàn thiện và triển khai tiêu chuẩn thực hành tốt kê đơn\r\n\nthuốc, thực hành tốt nhà thuốc và các chính sách liên quan đến hoạt động cảnh\r\n\ngiác dược, thông tin, quảng cáo thuốc.\n\n2. Đào tạo và\r\n\nphát triển nguồn nhân lực dược\n\n- Chủ động đào tạo nguồn nhân lực dược\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển ngành Dược. Tập trung chủ yếu đào tạo Dược sĩ đại học,\r\n\ntrên đại học và Dược sĩ lâm sàng; phấn đấu đến năm 2020, đạt tỷ lệ 01 Dược sĩ đại\r\n\nhọc/vạn dân.\n\n- Xây dựng kế hoạch liên kết với các\r\n\nTrường Đại học Dược Hà Nội đào tạo Dược sĩ chuyên ngành dược lâm sàng và đào tạo\r\n\ncấp chứng chỉ dược lâm sàng cho các Dược sĩ đang công tác tại các đơn vị có giường\r\n\nbệnh. Phấn đấu đến năm 2020, 100% bệnh viện có đủ Dược sĩ đáp ứng đủ trình độ\r\n\nchuyên môn thực hiện công tác dược lâm sàng.\n\n3. Cung ứng và sử\r\n\ndụng thuốc\n\n- Củng cố mạng lưới phân phối thuốc từ\r\n\ntỉnh đến các xã, phường, thị trấn, đều đạt các nguyên tắc, tiêu chuẩn GPs đảm bảo\r\n\ncho mọi người dân đều được tiếp cận với dịch vụ cung ứng thuốc chất lượng, hợp\r\n\nlý. Phấn đấu đến năm 2020, 100% các cơ sở bán lẻ thuốc (trong đó có cả các tủ\r\n\nthuốc ở Trạm Y tế) có cơ sở vật chất, trang thiết bị, trình độ chuyên môn đạt\r\n\nnguyên tắc, tiêu chuẩn GPP.\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân\r\n\nxây dựng chuỗi nhà thuốc đạt chuẩn GPP; xây dựng cơ sở bán lẻ thuốc tại các\r\n\nvùng nông thôn có ít địa điểm bán thuốc.\n\n- Chủ động, kịp thời cung cấp các\r\n\nthông tin về năng lực sản xuất, chất lượng thuốc (tương đương sinh học,\r\n\ntương đương điều trị, hiệu quả điều trị, hiệu quả phòng bệnh....) cũng như\r\n\nviệc sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả và hợp lý của thuốc sản xuất trong nước đến\r\n\ncác cơ sở y tế, cơ sở bán thuốc, cơ sở tiêm vắc xin dịch vụ và người dân.\n\n- Tăng cường chỉ đạo, tuyên truyền việc\r\n\nsử dụng thuốc sản xuất trong nước. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ sử dụng thuốc sản\r\n\nxuất trong nước/tổng số tiền sử dụng thuốc tại bệnh viện tuyến tỉnh đạt 60% và\r\n\nbệnh viện tuyến huyện đạt 75%.\n\n- Xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc tư vấn và kê đơn thuốc cho người bệnh nhằm hạn chế kê đơn tràn lan, không\r\n\nđúng mục đích.\n\n- Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển\r\n\nkhai có hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.\n\n- Phát huy vai trò của Hội đồng Thuốc\r\n\nvà Điều trị, đơn vị thông tin thuốc: thường xuyên tổ chức các buổi tập huấn, hội\r\n\nthảo của các đơn vị tuyến trên cho các đơn vị tuyến dưới, áp dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào quản lý kho, cấp phát thuốc tại tất cả các đơn vị;\n\n- Xây dựng cơ chế phối hợp với các\r\n\nKhoa Dược của Bệnh viện Việt Đức, Bạch Mai cơ sở 2 trên địa bàn tỉnh nhằm đẩy mạnh\r\n\nhoạt động dược lâm sàng, thông tin thuốc, theo dõi “phản ứng có hại của thuốc -\r\n\nADR” và hướng dẫn sử dụng.\n\n- Tăng cường hoạt động thông tin thuốc,\r\n\ndược lâm sàng tại các cơ sở y tế. Cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời các\r\n\nthông tin về thuốc cho cán bộ y tế và người bệnh. Củng cố hoạt động tư vấn về\r\n\nthuốc cho người sử dụng tại các điểm bán thuốc. Duy trì đều đặn công tác thông\r\n\ntin về thuốc qua các hoạt động hội thảo, tập huấn, nghiên cứu khoa học.\n\n4. Thanh tra, kiểm\r\n\ntra và hoàn thiện tổ chức\n\n- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát chất lượng thuốc, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, xuất khẩu,\r\n\nnhập khẩu, lưu thông, phân phối, cung ứng thuốc giả, thuốc kém chất lượng trên\r\n\nthị trường và các hành vi gian lận trong kinh doanh; Xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra, giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn, nhất là các đầu mối cung ứng thuốc,\r\n\ncác vị thuốc y học cổ truyền.\n\n- Thực hiện các biện pháp quản lý giá\r\n\nthuốc, tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm kiểm soát, bình ổn giá thuốc.\n\n- Tổ chức đấu thầu thuốc hàng năm nhằm\r\n\nlựa chọn các nhà cung ứng thuốc có năng lực, uy tín, đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp\r\n\nthời thuốc cho nhu cầu sử dụng của các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập với\r\n\ngiá hợp lý theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\n- Xây dựng lộ trình đầu tư nâng cấp\r\n\ncơ sở vật chất, trang thiết bị cho Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc-Mỹ phẩm-Thực phẩm\r\n\ntỉnh theo các tiêu chuẩn ISO 17025 và tiêu chuẩn “Thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc”\r\n\n(GLP), đồng thời có cơ chế phối hợp giữa các đơn vị trong ngành đảm bảo sử dụng\r\n\nhiệu quả các trang thiết bị hiện có.\n\n5. Sản xuất thuốc\n\n- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu\r\n\ntư vào các hoạt động: sản xuất, nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận và ứng dụng\r\n\ncông nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất, tiếp thị, quảng bá thương hiệu các\r\n\nsản phẩm nguyên liệu hóa dược, dược liệu, các thuốc thành phẩm và các hoạt động\r\n\nkhác nhằm thúc đẩy phát triển ngành công nghiệp hóa dược, công nghiệp bào chế\r\n\nthuốc tại tỉnh Hà Nam. Khuyến khích và phát triển xây dựng nhà máy sản xuất thuốc\r\n\nđạt tiêu chuẩn GMP-WHO trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đẩy mạnh sản xuất thuốc có nguồn gốc\r\n\ndược liệu phục vụ công tác khám, chữa bệnh; phấn đấu xây dựng cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc có nguồn gốc từ dược liệu đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản\r\n\nxuất thuốc (GMP - WHO) của Tổ chức Y tế thế giới;\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học quản lý,\r\n\ncác công nghệ và kỹ thuật tiên tiến trong việc xây dựng và phát triển hệ thống\r\n\nlưu thông, phân phối và cung ứng thuốc.\n\n6. Phát triển thuốc\r\n\ny học cổ truyền\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện chính\r\n\nsách quốc gia về y dược học cổ truyền. Củng cố hệ thống tổ chức y dược học cổ\r\n\ntruyền từ tỉnh đến cơ sở, đẩy mạnh phát triển đông dược và dược liệu; các văn bản\r\n\nhướng dẫn quy trình kỹ thuật điều trị bằng y học cổ truyền và quy trình điều trị\r\n\nkết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại đối với một số bệnh mà y học cổ truyền\r\n\ncó khả năng điều trị đạt kết quả tốt. Tiêu chuẩn hóa thuốc bán thành phẩm và\r\n\nthuốc thành phẩm y học cổ truyền.\n\n- Quy hoạch và phát triển vùng nuôi\r\n\ntrồng cây, con làm thuốc, bảo hộ bảo tồn nguồn gen và phát triển những loài dược\r\n\nliệu quý hiếm trên cơ sở tăng cường đầu tư kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, kết hợp\r\n\nvới kinh nghiệm truyền thống. Nghiên cứu, mở rộng việc nuôi trồng các cây, con\r\n\nlàm thuốc có hiệu quả cao và phù hợp với điều kiện tự nhiên của tỉnh.\n\n- Khuyến khích và ưu tiên các dự án\r\n\nnuôi trồng, chế biến dược liệu đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng\r\n\ntrọt và thu hái thuốc (GACP-WHO) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới. Xây\r\n\ndựng và đề xuất các chính sách ưu đãi đối với công tác nuôi trồng và chế biến\r\n\ndược liệu.\n\n- Nâng cao năng lực, chất lượng khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền tại các cơ sở y tế. Tăng cường khai thác,\r\n\nsử dụng các phương pháp khám chữa bệnh bằng thuốc y học cổ truyền trong công tác\r\n\nphòng bệnh và chữa bệnh;\n\n- Đầu tư xây dựng Bệnh viện Y học cổ\r\n\ntruyền của tỉnh để đáp ứng được chức năng đầu ngành trong chỉ đạo phát triển y\r\n\nhọc cổ truyền. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư thành lập các loại hình\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền theo quy định của pháp luật.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Sở Y tế\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến\r\n\nnăm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 của tỉnh. Theo dõi, giám sát, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện và định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế;\n\n- Tuyên truyền, cung cấp nội dung\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các chính sách phát triển ngành dược cho các cơ quan\r\n\nthông tin truyền thông.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\ntrong lĩnh vực thuốc chữa bệnh, đảm bảo chất lượng thuốc, công khai, minh bạch\r\n\ntrong hoạt động đấu thầu mua thuốc, cấp phát thuốc; quản lý bình ổn giá thuốc\r\n\ntrên địa bàn;\n\n- Tổ chức triển khai có hiệu quả cuộc\r\n\nvận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam”.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành\r\n\ncó liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, huy động\r\n\ncác nguồn lực đầu tư cho phát triển sản xuất thuốc, phát triển vùng nuôi trồng\r\n\ndược liệu trên địa bàn tỉnh; thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn\r\n\ncác nhà đầu tư trong lĩnh vực sản xuất thuốc.\n\n3. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có\r\n\nliên quan cân đối, bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp y tế hằng năm để thực hiện\r\n\nkế hoạch theo đúng quy định; hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\n4. Bảo hiểm xã hội tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Y tế xây dựng kế hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai có hiệu quả công tác đấu thầu, thanh quyết toán thuốc cho\r\n\nngười bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\nPhối hợp với Sở Y tế triển khai thực\r\n\nhiện quy hoạch các vùng nuôi, trồng dược liệu; hướng dẫn, kiểm soát chặt chẽ việc\r\n\nsử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nTheo chức năng nhiệm vụ, thực hiện quản\r\n\nlý nhà nước, kiểm soát thông tin trong lĩnh vực quảng cáo thuốc chữa bệnh, tổ\r\n\nchức sự kiện về thuốc chữa bệnh. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách phát triển\r\n\nngành dược trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\n7. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh,\r\n\nBáo Hà Nam:\n\nXây dựng chuyên trang, chuyên mục,\r\n\ntin bài, bố trí thời lượng, thời điểm hợp lý, tăng cường thông tin, tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các chính sách phát triển ngành dược.\n\n8. Sở Khoa học và Công nghệ.\n\nTạo điều kiện thuận lợi cho ngành y tế\r\n\ntrong việc lập các dự án chi tiết về đổi mới công nghệ, nghiên cứu khoa học...\r\n\ntheo kế hoạch hằng năm.\n\n9. Các Sở, ban, ngành và tổ chức\r\n\nđoàn thể của tỉnh.\n\nTheo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị\r\n\nphối hợp với Sở Y tế triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố.\n\nCăn cứ Kế hoạch thực hiện Chiến lược\r\n\nquốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030\r\n\ncủa tỉnh, chủ động xây dựng và triển khai Kế hoạch hành động của địa phương; ưu\r\n\ntiên về quỹ đất sạch cho xây dựng các nhà máy, khu công nghiệp dược, ưu tiên bố\r\n\ntrí giao đất cho các dự án phát triển dược liệu. Áp dụng cơ chế, chính sách phù\r\n\nhợp với điều kiện thực tế nhằm khuyến khích phát triển ngành Dược địa phương\r\n\ntrong giai đoạn mới.\n\nTrên đây là Kế hoạch thực hiện Chiến\r\n\nlược quốc gia phát triển ngành Dược giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm\r\n\n2030 tỉnh Hà Nam.\n\nGiám đốc các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể\r\n\ncủa tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan, phối hợp triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng, hằng năm và 05\r\n\nnăm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình, kết quả thực hiện (qua Sở Y tế để tổng\r\n\nhợp).\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Y tế (để b/c);\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (đ/c Cẩm);\r\n\n - Các Sở, ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - VPUB: LĐVP(2),KGVX(T);\r\n\n - Lưu VT, KGVX;\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n", + "id": 105040 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105041.json b/contexts/context_105041.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecdb8fecec2e7fbb016c50e3ce68d18f747e41f2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105041.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2901-QD-UBND-2021-phe-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-Quan-Ba-Ha-Giang-506959.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2901-QD-UBND-2021-phe-duyet-quy-hoach-su-dung-dat-Quan-Ba-Ha-Giang-506959", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2901/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\nNĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN QUẢN BẠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/8/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số\r\n\nđiều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 12 năm 2020 của chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định\r\n\nkỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nTheo đề nghị của UBND huyện Quản Bạ\r\n\ntại Tờ trình số 243/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2021 về việc phê duyệt quy hoạch\r\n\nsử dụng đất đến năm 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch; Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3973/TTr-STNMT ngày 30 tháng 12 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện\r\n\nQuản Bạ với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2030\n\n1.1. Diện\r\n\ntích, cơ cấu các loại đất:\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2020\n\nQuy\r\n\n hoạch đến năm 2030\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\nTổng số\n\nDiện\r\n\n tích (ha)\n\nCơ cấu\r\n\n (%)\n\nI\n\nLoại đất\n\n54.223,76\n\n100,00\n\n54.223,76\n\n100,00\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n44.475,98\n\n82,02\n\n46.077,69\n\n84,98\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n1.737,61\n\n3,91\n\n1.514,35\n\n3,29\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n9.153,63\n\n20,58\n\n8.531,00\n\n18,51\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n395,19\n\n0,89\n\n811,38\n\n1,76\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n24.442,36\n\n54,96\n\n25.465,79\n\n55,27\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n6.488,21\n\n14,59\n\n6.743,07\n\n14,63\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n2.179,98\n\n4,90\n\n2.904,92\n\n6,30\n\n\n\nTrong đó: Đất có rừng sản xuất\r\n\n là rừng tự nhiên\n\n1.385,02\n\n3,11\n\n1.385,02\n\n47,68\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n41,67\n\n0,09\n\n39,95\n\n0,09\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n37,33\n\n0,08\n\n67,23\n\n0,15\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n1.933,23\n\n3,57\n\n2.731,86\n\n5,04\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n23,92\n\n1,24\n\n101,56\n\n3,72\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n0,59\n\n0,03\n\n5,54\n\n0,20\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n8,00\n\n0,29\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n0,71\n\n0,04\n\n39,02\n\n1,43\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n108,68\n\n5,62\n\n114,18\n\n4,18\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n20,39\n\n1,05\n\n42,98\n\n1,57\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n0,55\n\n0,03\n\n21,08\n\n0,77\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n772,10\n\n39,94\n\n1.182,78\n\n43,30\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\n518,03\n\n67,09\n\n848,90\n\n71,77\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\n51,53\n\n6,67\n\n75,86\n\n6,41\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\n1,05\n\n0,14\n\n3,09\n\n0,26\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\n3,70\n\n0,48\n\n4,88\n\n0,41\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\n34,44\n\n4,46\n\n39,79\n\n3,36\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\n2,61\n\n0,34\n\n18,66\n\n1,58\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\n110,59\n\n14,32\n\n116,06\n\n9,81\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\n0,55\n\n0,07\n\n1,27\n\n0,11\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\n4,04\n\n0,52\n\n9,04\n\n0,76\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n1,92\n\n0,25\n\n8,38\n\n0,71\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\n36,83\n\n4,77\n\n43,05\n\n3,64\n\n-\n\nĐất chợ\n\n6,81\n\n0,88\n\n13,80\n\n1,17\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n4,74\n\n0,25\n\n5,25\n\n0,19\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n0,40\n\n0,02\n\n96,58\n\n3,54\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n596,71\n\n30,87\n\n680,91\n\n24,92\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\n45,33\n\n2,34\n\n76,01\n\n2,78\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n9,00\n\n0,47\n\n10,62\n\n0,39\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\n0,30\n\n0,02\n\n0,46\n\n0,02\n\n2.17\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n4,56\n\n0,24\n\n5,06\n\n0,19\n\n2.18\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\n335,59\n\n17,36\n\n332,18\n\n12,16\n\n2.19\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n9,40\n\n0,49\n\n9,40\n\n0,34\n\n2.20\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\n0,26\n\n0,01\n\n0,26\n\n0,01\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n7.814,55\n\n14,41\n\n5.414,21\n\n9,98\n\nII\n\nKhu chức năng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐất đô thị\n\n\n\n\n\n1.330,43\n\n2,45\n\n2\n\nKhu sản xuất nông nghiệp (khu\r\n\n vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm)\n\n\n\n\n\n811,38\n\n1,50\n\n3\n\nKhu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất)\n\n\n\n\n\n35.113,78\n\n64,76\n\n4\n\nKhu du lịch\n\n\n\n\n\n415,30\n\n0,77\n\n5\n\nKhu bảo tồn thiên nhiên và đa\r\n\n dạng sinh học\n\n\n\n\n\n6.743,07\n\n12,44\n\n6\n\nKhu phát triển công nghiệp\r\n\n (khu công nghiệp, cụm công nghiệp)\n\n\n\n\n\n8,00\n\n0,01\n\n7\n\nKhu đô thị (trong đó có khu\r\n\n đô thị mới)\n\n\n\n\n\n5,00\n\n0,01\n\n8\n\nKhu đất thương mại - dịch vụ\n\n\n\n\n\n39,02\n\n0,07\n\n9\n\nKhu dân cư nông thôn\n\n\n\n\n\n680,91\n\n1,26\n\n10\n\nKhu ở, làng nghề, sản xuất phi\r\n\n nông nghiệp nông thôn\n\n\n\n\n\n112,74\n\n0,21\n\nGhi chú: Khu chức năng không tổng hợp\r\n\nkhi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n\n\n1.2. Diện\r\n\ntích chuyển mục đích sử dụng đất:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT\r\n\n Tam Sơn\n\nXã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nXã\r\n\n Cán Tỷ\n\nXã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nXã\r\n\n Đông Hà\n\nXã\r\n\n Lùng Tám\n\nXã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nNNP/PNN\n\n702,25\n\n198,11\n\n30,88\n\n27,51\n\n26,92\n\n43,76\n\n15,32\n\n42,47\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n173,77\n\n112,04\n\n0,11\n\n0,98\n\n1,64\n\n5,13\n\n0,81\n\n3,29\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n330,37\n\n57,17\n\n14,98\n\n24,58\n\n21,98\n\n22,58\n\n11,08\n\n29,43\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n28,02\n\n5,17\n\n3,50\n\n0,42\n\n0,09\n\n5,88\n\n0,41\n\n0,35\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n65,05\n\n0,60\n\n7,90\n\n0,08\n\n1,75\n\n1,30\n\n\n\n4,34\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n2,20\n\n\n\n2,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n101,02\n\n21,77\n\n2,28\n\n1,45\n\n1,46\n\n8,88\n\n3,02\n\n5,06\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,72\n\n1,36\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH/PNN\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\n\n70,49\n\n12,07\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,08\n\n0,06\n\n12,98\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n49,49\n\n12,07\n\n0,03\n\n0,04\n\n0,03\n\n0,08\n\n0,06\n\n12,73\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n21,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n1,00\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,25\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy\r\n\nsản và đất nông nghiệp khác. - PKO là đất phi\r\n\nnông nghiệp không phải là đất ở.\n\n\n\n1.2. Diện\r\n\ntích chuyển mục đích sử dụng đất (các xã tiếp theo)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng\r\n\n diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Quản\r\n\n Bạ\n\nXã\r\n\n Quyết Tiến\n\nXã Tả\r\n\n Ván\n\nXã\r\n\n Thái An\n\nXã\r\n\n Thanh Vân\n\nXã\r\n\n Thái An\n\n1\n\nĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI\r\n\n NÔNG NGHIỆP\n\nNNP/PNN\n\n702,25\n\n77,43\n\n72,76\n\n44,50\n\n41,23\n\n60,36\n\n21,01\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n173,77\n\n28,83\n\n7,88\n\n2,04\n\n1,55\n\n7,79\n\n1,69\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n330,37\n\n31,23\n\n44,53\n\n21,70\n\n12,84\n\n23,83\n\n14,44\n\n1.2\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n28,02\n\n2,25\n\n2,72\n\n1,68\n\n2,77\n\n2,46\n\n0,32\n\n1.3\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n65,05\n\n8,36\n\n7,57\n\n4,47\n\n9,00\n\n16,98\n\n2,71\n\n1.4\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n2,20\n\n\n\n\n\n\n\n0,15\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX/PNN\n\n101,02\n\n6,66\n\n9,77\n\n14,60\n\n14,92\n\n9,31\n\n1,83\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n1,72\n\n0,10\n\n0,19\n\n\n\n\n\n\n\n0,02\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n0,10\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT\r\n\n TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP\n\n\n\n70,49\n\n39,24\n\n0,10\n\n0,03\n\n\n\n6,54\n\n0,04\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n49,49\n\n18,24\n\n0,10\n\n0,03\n\n\n\n6,04\n\n0,04\n\n2.9\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n21,00\n\n21,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n1,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,50\n\n\n\nGhi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy\r\n\nsản và đất nông nghiệp khác. - PKO là đất phi\r\n\nnông nghiệp không phải là đất ở.\n\n\n\n1.3. Diện\r\n\ntích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nTT\r\n\n Tam Sơn\n\nXã\r\n\n Bát Đại Sơn\n\nXã\r\n\n Cán Tỷ\n\nXã\r\n\n Cao Mã Pờ\n\nXã\r\n\n Đông Hà\n\nXã\r\n\n Lùng Tám\n\nXã\r\n\n Nghĩa Thuận\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.303,96\n\n222,46\n\n143,20\n\n230,00\n\n154\n\n95,00\n\n115,00\n\n61,76\n\n1.1\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n105,86\n\n101,46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.345,54\n\n121,00\n\n33,20\n\n135,00\n\n154,00\n\n\n\n115,00\n\n\n\n1.3\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n846,96\n\n\n\n110,00\n\n95,00\n\n\n\n95,00\n\n\n\n110,00\n\n1.4\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n5,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n96,38\n\n51,09\n\n3,82\n\n0,65\n\n2,58\n\n3,35\n\n3,78\n\n9,23\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n11,56\n\n0,60\n\n\n\n\n\n0,80\n\n\n\n3,00\n\n2,10\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,09\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n0,01\n\n0,01\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n3,41\n\n0,31\n\n\n\n\n\n\n\n1,01\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n45,85\n\n23,75\n\n3,74\n\n0,53\n\n0,41\n\n2,33\n\n0,77\n\n6,88\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n43,27\n\n23,70\n\n3,50\n\n0,23\n\n0,41\n\n2,33\n\n0,77\n\n6,87\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,65\n\n\n\n0,20\n\n0,30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n0,15\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,02\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\n\n\n0,01\n\n-\n\nĐất công trình bưu chính, viễn\r\n\n thông\n\nDBV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng kho dự trữ quốc gia\n\nDKG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,07\n\n\n\n0,04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n0,05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n20,48\n\n19,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n6,64\n\n\n\n0,03\n\n0,12\n\n1,37\n\n\n\n\n\n0,25\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n6,89\n\n6,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,00\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3. Diện\r\n\ntích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (các xã tiếp theo)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nSTT\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện\r\n\n tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã\r\n\n Quản Bạ\n\nXã\r\n\n Quyết Tiến\n\nXã Tả\r\n\n Ván\n\nXã\r\n\n Thái An\n\nXã\r\n\n Thanh Vân\n\nXã\r\n\n Thái An\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n2.303,96\n\n120,00\n\n374,12\n\n115,00\n\n256,00\n\n242,00\n\n175,42\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTr. đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n105,86\n\n4,40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\nRPH\n\n1.345,54\n\n110,00\n\n105,00\n\n115,00\n\n170,00\n\n166,00\n\n121,34\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n846,96\n\n\n\n124,96\n\n\n\n86,00\n\n76,00\n\n150,00\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\nNTS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n5,60\n\n5,60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n96,38\n\n5,01\n\n3,71\n\n2,68\n\n2,11\n\n6,66\n\n1,71\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n11,56\n\n\n\n2,00\n\n0,06\n\n1,50\n\n0,40\n\n1,10\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n0,09\n\n\n\n0,01\n\n\n\n0,01\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n3,41\n\n2,09\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n1,15\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,15\n\n\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng\n\nSKX\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng\n\nDHT\n\n45,85\n\n1,40\n\n0,90\n\n2,06\n\n0,60\n\n2,33\n\n0,15\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất giao thông\n\nDGT\n\n43,27\n\n1,30\n\n0,80\n\n1,36\n\n0,60\n\n1,30\n\n0,10\n\n-\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n0,65\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n0,05\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo dục và đào\r\n\n tạo\n\nDGD\n\n0,15\n\n\n\n\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất xây dựng cơ sở thể dục thể thao\n\nDTT\n\n0,10\n\n0,10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất công trình năng lượng\n\nDNL\n\n0,02\n\n\n\n\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n0,00\n\n-\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n1,07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,03\n\n\n\n-\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nĐất làm nghĩa trang, nhà tang lễ,\r\n\n nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,60\n\n\n\n\n\n0,60\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,30\n\n\n\n\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n20,48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1,00\n\n\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n6,64\n\n1,52\n\n0,80\n\n0,31\n\n\n\n1,78\n\n0,46\n\n2.14\n\nĐất ở đô thị\n\nODT\n\n6,89\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n0,00\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục\r\n\nđích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ\r\n\n1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ.\n\nĐiều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm đầu (Năm\r\n\n2021) của quy hoạch sử dụng đất huyện Quản Bạ với các chỉ tiêu theo quyết định\r\n\nsố 2593/QĐ-UBND ngày 30/12/2020 của UBND tỉnh Hà Giang bao gồm:\n\n1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch.\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất.\n\n3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất.\n\n4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào\r\n\nsử dụng.\n\nĐiều 3. Căn cứ vào Điều 1 và Điều 2 của quyết định này:\n\n1. Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ có\r\n\ntrách nhiệm.\n\n- Công bố công khai quy hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được duyệt;\n\n- Tăng cường tuyên truyền pháp luật đất\r\n\nđai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật,\r\n\nsử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển\r\n\nbền vững; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; xử\r\n\nlý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng\r\n\nsai mục đích theo quy định của pháp luật về đất đai;\n\n- Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp\r\n\nchung toàn tỉnh.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện Quản Bạ.\n\n- Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Quản Bạ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TTr.Tỉnh ủy;\r\n\n - TTr.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh Hà Giang;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin-Công báo;\r\n\n - CV NCTH VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH (TNMT).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Gia Long\n\n", + "id": 105041 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105042.json b/contexts/context_105042.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62afd00ed3ed22550e87cadb8353d802f4200aeb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105042.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-41-QD-TCLN-2010-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Co-quan-Quan-ly-Cites-270769.aspx", + "name": "Quyet-dinh-41-QD-TCLN-2010-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Co-quan-Quan-ly-Cites-270769", + "passage": "BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ\r\n\n PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 41/QĐ-TCLN\n\nHà Nội, ngày 26\r\n\n tháng 04 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CƠ QUAN\r\n\nQUẢN LÝ CITES VIỆT NAM THUỘC TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục lâm nghiệp trực thuộc Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam và Chánh Văn phòng Tổng\r\n\ncục,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị\r\n\ntrí và chức năng\n\n1. Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam là\r\n\ncơ quan thuộc Tổng cục Lâm nghiệp, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng cục\r\n\nTrưởng Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức, thực hiện quyền và nghĩa vụ của nước thành\r\n\nviên Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp\r\n\n(sau đây viết tắt là CITES).\n\n2. Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam và\r\n\ncác Cơ quan đại diện Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam có con dấu riêng, kinh phí\r\n\nhoạt động do ngân sách nhà nước cấp.\n\nTrụ sở của\r\n\nCơ quan Quản lý CITES Việt Nam đặt tại\r\n\nThành phố Hà Nội; trụ sở của Cơ quan đại diện Cơ quan Quản lý CITES Việt\r\n\nNam tại phía Nam đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n3. Tên giao dịch Quốc tế: Viet Nam\r\n\nCITES Management Authority; viết tắt là VN CITES MA.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn \n\n1. Đại diện theo ủy quyền của\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện\r\n\ncác quyền và nghĩa vụ của mức thành viên\r\n\nCITES;\n\n2. Xây dựng, trình Tổng cục trưởng\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách thực thi CITES; chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án,\r\n\ndự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý CITES và các cơ sở nuôi, trồng động vật,\r\n\nthực vật thuộc các Phụ lục của CITES;\n\n3. Trình Tổng cục trưởng danh mục các\r\n\nloài động vật, thực vật quy định tại các Phụ lục của CITES;\n\n4. Hướng dẫn xử lý mẫu vật quy định tại\r\n\ncác Phụ lục của CITES bị tịch thu do xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập\r\n\nnội từ biển trái phép theo quy định của pháp luật Việt Nam và CITES;\n\n5. Ban hành theo thẩm quyền các văn bản\r\n\nhướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam;\n\n6. Tổ chức hoạt động thông tin, tuyên\r\n\ntruyền nâng cao nhận thức và đào tạo về thực thi CITES, bảo tồn và nuôi trồng\r\n\ncác loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES;\n\n7. Xây dựng báo cáo quốc gia hàng năm\r\n\nvề thực thi CITES và các báo cáo kỹ thuật theo yêu cầu của Ban thư ký CITES và\r\n\ncác Ủy ban;\n\n8. Quản lý cấp, thu hồi các loại giấy\r\n\nphép, chứng chỉ CITES; giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước và CITES;\n\n9. Chủ trì hoặc phối hợp quản lý, tổ\r\n\nchức thực hiện các hoạt động quan hệ quốc tế về thực thi CITES;\n\n10. Hướng dẫn đăng ký hoạt động nuôi,\r\n\ntrồng động vật, thực vật thuộc các Phụ lục CITES vì mục đích thương mại; tổ chức\r\n\nthẩm định và đăng ký với Ban Thư ký CITES quốc tế các cơ sở nuôi, trồng các\r\n\nloài động vật, thực vật vì mục đích thương mại thuộc Phụ lục I của CITES;\n\n11. Chủ trì, phối hợp với các Cơ quan\r\n\nKhoa học CITES và các cơ quan, tổ chức\r\n\nliên quan trong việc thực thi CITES:\n\na) Tổ chức điều tra, đánh giá hiện trạng\r\n\ntự nhiên và tình trạng buôn bán các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của\r\n\nCITES;\n\nb) Đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục các loài động vật, thực vật\r\n\nhoang dã quy định tại các Phụ lục của CITES;\n\nc) Phối hợp kiểm tra các cơ sở nuôi,\r\n\ntrồng, chế biến, kinh doanh các loài động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của\r\n\nCITES;\n\nd) Phối hợp thanh tra, kiểm tra hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu,\r\n\nquá cảnh mẫu vật động vật, thực vật thuộc các Phụ lục của CITES tại nhà ga hàng\r\n\nkhông, nhà ga đường sắt, cảng biển, khu vực cửa\r\n\nkhẩu theo quy định của pháp luật;\n\n12. Là cơ quan đầu mối quốc gia tại\r\n\nDiễn đàn hổ toàn cầu (GTF); Chương trình Giám sát săn bắn voi bất hợp pháp\r\n\n(MIKE) và Hệ thống thông tin về buôn bán voi (ETIS); Mạng lưới thực thi luật\r\n\ncác loài hoang dã của ASEAN (ASEAN-WEN) và Nhóm chuyên gia thực thi CITES của\r\n\nASEAN (AEG-CITES);\n\n13. Quản lý cán bộ công chức và tài sản\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức \n\n1. Lãnh đạo Cơ quan Quản lý CITES Việt\r\n\nNam có Giám đốc và các Phó Giám đốc giúp việc.\n\nGiám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt\r\n\nNam điều hành hoạt động của Cơ quan, chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Lâm nghiệp, trước pháp luật và các quy định của CITES về hoạt động của Cơ\r\n\nquan Quản lý CITES Việt Nam.\n\nPhó Giám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt\r\n\nNam giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo, giải quyết một số mặt công tác theo sự phân công của Giám đốc và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Giám đốc, trước pháp luật và các quy định của CITES về nhiệm vụ được phân công.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc,\r\n\ncác Phó Giám đốc thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n2. Cơ cấu tổ chức:\n\na) Các Cơ quan đại diện Cơ quan Quản\r\n\nlý CITES Việt Nam tại phía Nam và miền Trung, chịu sự quản lý thống nhất của Cơ\r\n\nquan Quản lý CITES Việt Nam.\n\nb) Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam có\r\n\ncác bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:\n\n- Bộ phận tổng hợp và quản lý giấy\r\n\nphép;\n\n- Bộ phận quan hệ quốc tế về CITES;\n\n- Bộ phận thực thi, đào tạo và tuyên\r\n\ntruyền.\n\n3. Công chức của Cơ quan Quản lý\r\n\nCITES Việt Nam chịu trách nhiệm về việc thi hành nhiệm vụ được giao; có nghĩa vụ\r\n\nvà quyền lợi theo quy định của pháp luật.\n\nGiám đốc Cơ quan Quản lý CITES Việt\r\n\nNam quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ của các Bộ phận; trình Tổng cục trưởng\r\n\nban hành Quyết định Quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cơ quan đại diện Cơ quan Quản lý\r\n\nCITES Việt Nam; chỉ đạo xây dựng, phê duyệt và tổ\r\n\nchức thực hiện quy chế làm việc của Cơ quan Quản lý CITES Việt Nam; bố\r\n\ntrí công chức phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn, bản mô tả công việc và nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nĐiều 4. Hiệu lực và trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n2. Chánh Văn phòng Tổng cục, Giám đốc\r\n\nCơ quan Quản lý CITES Việt Nam, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Chánh Thanh tra Tổng\r\n\ncục và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng, các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Phó Tổng cục trưởng TCLN;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Bộ;\r\n\n - Các đơn vị trực thuộc Tổng cục;\r\n\n - Sở NN và PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hứa Đức Nhị\n\n", + "id": 105042 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105043.json b/contexts/context_105043.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4bccde5756dc6bc349b84d7baa2099b6e5b54614 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105043.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4928-QD-UBND-thanh-lap-trung-tam-phong-chong-HIVAIDS-Ho-Chi-Minh-2015-295567.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4928-QD-UBND-thanh-lap-trung-tam-phong-chong-HIVAIDS-Ho-Chi-Minh-2015-295567", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4928/QĐ-UBND \n\nThành phố Hồ Chí\r\n\n Minh, ngày 05 tháng 10 năm 2015 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nTHÀNH LẬP TRUNG TÂM PHÒNG, CHỐNG HIV/AIDS THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRỰC THUỘC SỞ Y\r\n\nTẾ \n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; \n\nCăn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực\r\n\nhiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; \n\nCăn cứ Nghị định số 85/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 2012 của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp y tế công lập và giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của các cơ sở khám\r\n\nbệnh, chữa bệnh công lập; \n\nCăn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BYT ngày 04 tháng\r\n\n3 năm 2015 của Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương; \n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số\r\n\n6384/TTr-SYT ngày 14 tháng 9 năm 2015 và của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n3627/TTr-SNV ngày 25 tháng 9 năm 2015, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành lập Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh trực thuộc Sở Y tế. \n\nTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố là đơn vị\r\n\nsự nghiệp y tế công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài\r\n\nkhoản tại Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrụ sở Trung tâm: đặt tại số 121 đường Lý Chính\r\n\nThắng, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. \n\nTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố chịu sự\r\n\nchỉ đạo, quản lý toàn diện, trực tiếp về tổ chức, hoạt động và các nguồn lực\r\n\ncủa Sở Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, thanh tra, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Cục Phòng, chống HIV/AIDS thuộc Bộ Y tế. \n\nĐiều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Phòng, chống\r\n\nHIV/AIDS Thành phố. \n\n1. Chức năng: \n\nTrung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố có chức\r\n\nnăng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS trên địa bàn Thành phố, tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y\r\n\ntế theo quy định của pháp luật. \n\n2. Nhiệm vụ và quyền hạn: \n\na) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch về phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y\r\n\ntế và tình hình thực tế của Thành phố trình cấp có thẩm quyền, phê duyệt. \n\nb) Tổ chức thực hiện các hoạt động sau: \n\n- Tổ chức, thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ\r\n\nthuật: can thiệp giảm tác hại, dự phòng lây nhiễm HIV; tư vấn, xét nghiệm HIV;\r\n\ngiám sát HIV/AIDS và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục (STI); dự phòng phơi\r\n\nnhiễm HIV; điều trị và chăm sóc người nhiễm HIV/AIDS; theo dõi, đánh giá các\r\n\nhoạt động phòng, chống HIV/AIDS; điều phối và cung ứng thuốc kháng HIV, thuốc\r\n\nđiều trị thay thế nghiện các chất dạng thuốc phiện, các trang thiết bị, vật tư,\r\n\nsinh phẩm, hóa chất phục vụ công tác phòng, chống HIV/AIDS trong phạm vi thẩm\r\n\nquyền quản lý. Phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động dự\r\n\nphòng lây truyền HIV từ mẹ sang con; dự phòng lây nhiễm HIV trong các dịch vụ y\r\n\ntế; phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục; phòng, chống đồng lây\r\n\nnhiễm Lao và HIV; an toàn truyền máu liên quan đến HIV/AIDS. \n\n- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về\r\n\nHIV/AIDS bao gồm: tư vấn, xét nghiệm HIV, khám và điều trị nghiện các chất dạng\r\n\nthuốc phiện bằng thuốc thay thế; khám và điều trị HIV/AIDS theo quy định pháp\r\n\nluật. \n\n- Là đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo phòng,\r\n\nchống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm của Thành phố; chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về phòng, chống HIV/AIDS đối với các Trung\r\n\ntâm Y tế quận, huyện, cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn\r\n\nThành phố. \n\n- Triển khai các hoạt động thông tin - giáo dục -\r\n\ntruyền thông và huy động cộng đồng về phòng, chống HIV/AIDS. \n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về\r\n\nchuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm;\r\n\ntham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực\r\n\nphòng, chống HIV/AIDS theo kế hoạch là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo\r\n\nnhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương về lĩnh vực HIV/AIDS. \n\n- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng\r\n\ndụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về HIV/AIDS. \n\n- Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án,\r\n\ndự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về lĩnh vực\r\n\nHIV/AIDS trên địa bàn Thành phố khi được cấp thẩm quyền giao, phê duyệt. \n\n- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các\r\n\nhoạt động thuộc lĩnh vực HIV/AIDS trên địa bàn. \n\n- Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp\r\n\nluật. \n\n- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật. \n\n- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở\r\n\nY tế và Ủy ban nhân dân Thành phố giao. \n\nĐiều 3. Tổ chức bộ máy Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố\n\n1. Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố do\r\n\nGiám đốc quản lý, có từ hai đến ba Phó Giám đốc giúp việc Giám đốc; việc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành. \n\n2. Các phòng chức năng: \n\na) Phòng Tổ chức - Hành chính; \n\nb) Phòng Kế hoạch - Tài chính. \n\n3. Các khoa, phòng chuyên môn \n\na) Khoa Truyền thông và Can thiệp; \n\nb) Khoa Giám sát; \n\nc) Khoa Quản lý điều trị; \n\nd) Khoa Xét nghiệm; \n\nđ) Phòng khám chuyên khoa HIV/AIDS và Điều trị\r\n\nnghiện chất. \n\nĐiều 4. Vị trí việc làm và số lượng người làm việc \n\n1. Vị trí việc làm, số lượng người làm việc và cơ\r\n\ncấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS\r\n\nThành phố được xác định trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của Trung tâm được Sở\r\n\nY tế thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật. Ngoài nhân lực được giao,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố được ký hợp đồng lao động để\r\n\nđáp ứng nhu cầu thực hiện nhiệm vụ và khối lượng công việc theo quy định của pháp\r\n\nluật. \n\n2. Số lượng người làm việc tại Trung tâm Phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS Thành phố được Ủy ban nhân dân Thành phố giao trong tổng số chỉ\r\n\ntiêu sự nghiệp của Sở Y tế. \n\nĐiều 5. Kinh phí hoạt động Trung tâm thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật, bao gồm các nguồn sau: Ngân sách sự nghiệp y tế; ngân sách thực hiện\r\n\nchương trình mục tiêu y tế quốc gia; thu phí theo quy định của pháp luật; viện\r\n\ntrợ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. \n\nGiao Giám đốc Sở Y tế có trách nhiệm chỉ đạo Giám\r\n\nđốc Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS Thành phố trong việc tổ chức, sắp xếp tổ\r\n\nchức bộ máy, bố trí nhân sự theo hướng tinh gọn, phù hợp chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\nhoạt động có hiệu quả; xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm\r\n\nPhòng, chống HIV/AIDS Thành phố phù hợp với quyết định này và các quy định có\r\n\nliên quan, trình Giám đốc Sở Y tế phê duyệt. \n\nĐiều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan có liên\r\n\nquan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện và Giám đốc Trung tâm Phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hứa Ngọc Thuận\n\n", + "id": 105043 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105044.json b/contexts/context_105044.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65495e439ab3a4bd9c6da69e8fae7e294235d6f0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105044.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-319-QD-TTg-2018-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-nganh-co-khi-Viet-Nam-377519.aspx", + "name": "Quyet-dinh-319-QD-TTg-2018-phe-duyet-Chien-luoc-phat-trien-nganh-co-khi-Viet-Nam-377519", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 319/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC\r\n\nPHÁT TRIỂN NGÀNH CƠ KHÍ VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số Điều của Luật Đầu tư;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nPhê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2035 với các nội dung chủ yếu sau:\n\nI. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm\n\na) Cơ khí là ngành công nghiệp nền tảng,\r\n\ncó ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển nhanh, bền vững, nâng cao tính độc\r\n\nlập, tự chủ; đảm bảo khả năng tham gia sâu, có hiệu quả của nền kinh tế vào mạng\r\n\nsản xuất và phân phối toàn cầu, được quan tâm đầu tư thích đáng;\n\nb) Phát triển ngành cơ khí Việt Nam\r\n\ntrọng tâm là cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp, ô tô, thiết bị công trình\r\n\ncông nghiệp, thiết bị điện và công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí trên cơ sở huy động\r\n\nhiệu quả các nguồn lực từ mọi thành Phần kinh tế, trong đó chủ yếu khu vực\r\n\nngoài nhà nước;\n\nc) Phát triển ngành cơ khí Việt Nam\r\n\ntrên cơ sở sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao và công nghệ tiên tiến, lấy cạnh\r\n\ntranh toàn cầu là động lực phát triển;\n\nd) Khai thác các lợi thế sẵn có và cơ\r\n\nhội quốc tế trong quá trình hội nhập; gắn kết sản xuất cơ khí với dịch vụ,\r\n\nthương mại, phát triển công nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí chủ động tham gia sâu\r\n\nvào chuỗi giá trị, sản xuất công nghiệp thế giới;\n\nđ) Chú trọng phát triển một số chuyên\r\n\nngành, lĩnh vực cơ khí lưỡng dụng phục vụ quốc phòng, an ninh quốc gia;\n\ne) Phát triển ngành cơ khí Việt Nam\r\n\ntrên cơ sở tăng trưởng xanh, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.\n\n2. Mục tiêu\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\n- Đến năm 2035, ngành cơ khí Việt Nam\r\n\nđược phát triển với đa số các chuyên ngành có công nghệ tiên tiến, chất lượng sản\r\n\nphẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế, tham gia sâu hơn nữa vào chuỗi giá trị toàn cầu, sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, cạnh tranh bình đẳng trong hội nhập quốc tế;\r\n\nđội ngũ lao động chuyên nghiệp, có kỷ luật và có năng suất cao, chủ động trong\r\n\ncác khâu nghiên cứu, thiết kế, chế tạo sản phẩm cơ khí, cơ bản đáp ứng nhu cầu\r\n\nsản phẩm cơ khí của thị trường trong nước.\n\n- Về xuất khẩu:\r\n\nGiai đoạn đến năm 2020 sản lượng xuất khẩu đạt 35% tổng sản lượng ngành cơ khí,\r\n\ngiai đoạn đến năm 2030 đạt 40%. Đến năm 2035 đạt 45% tổng sản lượng ngành cơ\r\n\nkhí.\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\nĐến năm 2025, tập\r\n\ntrung phát triển một số phân ngành cơ khí ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp, thiết\r\n\nbị công trình, thiết bị công nghiệp và thiết bị điện, có khả năng đáp ứng cơ bản\r\n\ncác yêu cầu của nền kinh tế và một Phần xuất khẩu; đội ngũ lao động ngành cơ\r\n\nkhí cơ bản có đủ trình độ đáp ứng nhu cầu của nền sản xuất hiện đại:\n\nSau năm 2025:\n\n- Hình thành một\r\n\nsố tổ hợp nhà thầu tư vấn và chế tạo có khả năng làm chủ công tác thiết kế, chế\r\n\ntạo nhóm thiết bị phụ, gói thầu EPC của các công trình công nghiệp;\n\n- Tập trung hỗ trợ một số doanh nghiệp\r\n\ntrong nước có tiềm năng trở thành các tập đoàn mạnh trong khu vực trong lĩnh vực\r\n\nchế tạo như ô tô, máy nông nghiệp và thiết bị điện;\n\n- Hình thành hệ thống doanh nghiệp\r\n\ncông nghiệp hỗ trợ ngành cơ khí đạt tiêu chuẩn nhà cung cấp trực tiếp cho các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh, chủ động tham gia vào chuỗi giá trị\r\n\ntoàn cầu, với đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm vai trò chủ đạo.\n\nII. CÁC CHÍNH SÁCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Các chính sách\n\na) Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung\r\n\ncác chính sách thúc đẩy ngành cơ khí bao gồm các ưu đãi về thuế (Thuế thu nhập\r\n\ndoanh nghiệp, Thuế nhập khẩu), các biện pháp hỗ trợ đầu tư và kinh doanh theo\r\n\nquy định của Luật Đầu tư theo hướng đơn giản hóa thủ tục hành chính;\n\nb) Tiếp tục rà soát sửa đổi, bổ sung\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách hỗ trợ ngành cơ khí phù hợp với pháp luật\r\n\nvề đầu tư và cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và định hướng kinh tế thị trường\r\n\nxã hội chủ nghĩa nhằm tạo động lực cho phát triển ngành cơ khí Việt Nam, kết hợp\r\n\nchặt chẽ với phát triển công nghiệp lưỡng dụng;\n\nc) Đẩy mạnh phát triển công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, tăng tỷ lệ giá trị sản xuất trong nước, xây dựng chuỗi sản xuất, lắp ráp sản\r\n\nphẩm cơ khí trong nước và chủ động tham gia vào chuỗi sản xuất ngành cơ khí thế\r\n\ngiới.\n\n2. Giải pháp thực hiện\n\na) Tập trung phát triển một số loại vật\r\n\nliệu cơ bản phục vụ ngành cơ khí, nhằm tận dụng lợi thế so sánh về nguồn khoáng\r\n\nsản trong nước với trình độ công nghệ tiên tiến, có tính cạnh tranh cao và thân\r\n\nthiện với môi trường;\n\nb) Tạo lập thị trường ở các phân\r\n\nngành đã chọn, tạo tiền đề cho ngành cơ khí làm chủ công nghệ và nâng cao khả\r\n\nnăng chế tạo. Ban hành các chế tài để bảo hộ hàng trong nước đã sản xuất được,\r\n\nphù hợp cam kết quốc tế;\n\nc) Thu hút các tập đoàn chế tạo đa quốc\r\n\ngia có tiềm lực và thương hiệu với các ưu đãi có sức hấp dẫn nhằm thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ đầu tư có trọng tâm, trọng điểm trong đó đặc biệt tập trung\r\n\nvào các dự án sản xuất sản phẩm cơ khí quan trọng, có khả năng cạnh tranh, có\r\n\ndung lượng thị trường đủ lớn; đồng thời, chú trọng xúc tiến đầu tư đối với\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, theo hướng\r\n\nchọn lọc các dự án có chất lượng, có giá trị gia tăng cao, sử dụng công nghệ hiện\r\n\nđại, thân thiện với môi trường;\n\nd) Nhà nước có chính sách hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp mua thiết kế, công nghệ, đổi mới công nghệ, thiết bị sản xuất, áp\r\n\ndụng công nghệ và mô hình quản lý sản xuất tiên tiến để\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tài nguyên đầu vào, nâng cao năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm\r\n\ncơ khí; đa dạng hóa và khác biệt hóa sản phẩm. Hỗ trợ xây dựng và phát triển\r\n\nthương hiệu sản phẩm hoặc hỗ trợ mua sát nhập các doanh nghiệp toàn cầu có thương hiệu, bao gồm cả Phần R&D để rút ngắn quá trình phát\r\n\ntriển;\n\nđ) Nhà nước ưu tiên đầu tư nâng cấp\r\n\ncác cơ sở đào tạo ngành cơ khí, gắn đào tạo với thực hành; hỗ trợ kinh phí cử\r\n\ncán bộ, công nhân giỏi đi đào tạo và thực tập tại nước ngoài theo các Chương\r\n\ntrình, dự án được phê duyệt, từng bước xây dựng lực lượng tổng công trình sư và\r\n\nkỹ sư trưởng;\n\ne) Nhà nước có cơ chế về lãi suất tín\r\n\ndụng để đầu tư và thời hạn vay vốn lưu động cho các nhà sản xuất thiết bị cơ\r\n\nkhí có dung lượng thị trường đủ lớn (Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ về tín dụng\r\n\nđầu tư của Nhà nước và Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 về\r\n\nphát triển công nghiệp hỗ trợ của Chính phủ);\n\ng) Xây dựng hệ thống thông tin ngành\r\n\ncơ khí để làm cơ sở dữ liệu cho cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp dùng\r\n\nchung;\n\nh) Thúc đẩy và phát huy vai trò các hiệp hội ngành nghề trong việc liên kết các doanh nghiệp trong\r\n\nngành cơ khí, khắc phục tình trạng chia cắt và phân tán\r\n\ntrong ngành cơ khí.\n\nĐiều 2. Danh Mục sản phẩm cơ khí\r\n\ntrọng điểm\n\nDanh Mục sản phẩm cơ khí trọng điểm\r\n\nđược ưu tiên đầu tư phát triển giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2025 được quy định\r\n\ntại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và được Điều chỉnh phù hợp với\r\n\ntình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Bộ Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành,\r\n\nđịa phương thực hiện Chiến lược này;\n\nb) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ những khó khăn, vướng mắc, đề xuất\r\n\ngiải pháp tháo gỡ trong quá trình triển khai thực hiện;\n\nc) Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu\r\n\nngành cơ khí trong và ngoài nước nói chung và cơ khí trọng điểm nói riêng trên\r\n\ntrang thông tin điện tử chuyên ngành cơ khí với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nd) Nghiên cứu xây dựng Nghị định\r\n\nchính sách ưu đãi, hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp chế tạo trình Chính phủ\r\n\nban hành trong thời gian tới.\n\n2. Bộ Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với các bộ, ngành\r\n\ncó liên quan rà soát và đề xuất các chính sách ưu đãi về Thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp, Thuế nhập khẩu cho các Dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.\n\n3. Bộ Khoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành\r\n\nliên quan xây dựng, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện hệ thống\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm cơ khí chế tạo\r\n\nquan trọng trong lĩnh vực ô tô, máy nông nghiệp và thiết bị điện, phù hợp với\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế;\n\nb) Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành liên quan xây dựng các rào cản kỹ thuật theo hướng nâng cao chất lượng đối\r\n\nvới các sản phẩm cơ khí nhập khẩu.\n\n4. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì nghiên cứu, đề xuất các cấp\r\n\ncó thẩm quyền sửa đổi pháp luật về đất đai nhằm quy định các chính sách ưu đãi về đất đai đối với dự án sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan giám sát việc tuân thủ pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các dự\r\n\nán sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.\n\n5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\nPhối hợp với Bộ Công Thương nghiên cứu,\r\n\nđề xuất Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sản\r\n\nxuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.\n\n6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:\n\nPhối hợp với Bộ Công Thương và các bộ\r\n\nngành có liên quan trong việc nghiên cứu, ban hành chính sách hỗ trợ phát triển\r\n\nngành cơ khí.\n\n7. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối\r\n\nhợp với Bộ Công Thương và cơ quan liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm chỉ đạo, tham gia thực hiện\r\n\ncác nội dung có liên quan của Chiến lược này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký và thay thế Quyết định số 186/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2002 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm\r\n\n2010, tầm nhìn tới 2020.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;\r\n\n - Các Hiệp hội; Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam, các nhà sản xuất ô tô Việt Nam,\r\n\n các nhà sản xuất xe máy Việt Nam;\r\n\n - Hội Kỹ sư ô tô Việt Nam;\r\n\n - Tổng hội Cơ khí Việt Nam;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2b).KN\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC SẢN PHẨM CƠ\r\n\nKHÍ TRỌNG ĐIỂM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2017 ĐẾN NĂM 2025\n\n(Kèm theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTT\n\nTên\r\n\n sản phẩm\n\nI\n\nCác loại thiết bị động lực\n\n\n\nCác loại động cơ Diezel từ 50 HP trở\r\n\n lên; động cơ Diezel tàu thủy cùng hệ thống hộp số hệ trục và chân vịt công suất\r\n\n 300 HP trở lên; các loại động cơ ô tô đạt tiêu chuẩn tối thiểu EURO 4 từ năm\r\n\n 2018.\n\nII\n\nCác chủng loại xe ô tô\n\n\n\n- Xe ô tô nông dụng nhỏ đa chức\r\n\n năng;\n\n- Xe ô tô chuyên dùng: Xe chở bê\r\n\n tông, xi téc, xe đặc chủng phục vụ an ninh - quốc phòng;\n\n- Xe ô tô khách tầm trung và tầm ngắn\r\n\n chạy liên tỉnh, nội đô từ 10 chỗ ngồi trở lên;\n\n- Xe tiết kiệm nhiên liệu, thân thiện\r\n\n môi trường (xe khách, xe buýt chạy bằng khí thiên nhiên hoặc sử dụng công nghệ\r\n\n Hybrid hoặc chạy điện).\n\nIII\n\nThiết bị nâng hạ\n\n\n\nCổng trục 30 tấn\r\n\n trở lên, cẩu chân đế từ 30 tấn trở lên, cần trục từ 10 tấn trở lên, cẩu bánh\r\n\n xích từ 50 tấn trở lên, cẩu bánh lốp chân cứng từ 50 tấn trở lên, cẩu trên\r\n\n tàu biển từ 20 tấn trở lên, cẩu tháp từ 5 tấn trở lên; cẩu khung bánh lốp\r\n\n RTGC (Rubber Tyred Gantry Crane) có sức nâng từ 30 tấn trở lên; cẩu bờ chạy\r\n\n ray RMQC (Rail Mounted Quayside Crane) có sức nâng từ 30 tấn trở lên. Cẩu\r\n\n khung chạy ray RMGC (Rail Mounted Gantry Crane) có sức nâng từ 30 tấn trở\r\n\n lên.\n\nIV\n\nThiết bị nhà máy công nghiệp và\r\n\n thiết bị điện\n\n\n\n- Các thiết bị trong các nhà máy điện\r\n\n bao gồm: Hệ thống cung cấp than, hệ thống thải tro xỉ, hệ thống băng tải; máy\r\n\n đánh đống và máy phá đống, hệ thống lọc bụi tĩnh điện, hệ thống làm mát tuần\r\n\n hoàn, hệ thống ống khói, trạm phân phối và máy biến áp chính cho nhà máy nhiệt\r\n\n điện, hệ thống cung cấp dầu, hệ thống khử lưu huỳnh, hệ thống xử lý nước, xử\r\n\n lý nước thải, hệ thống phòng cháy chữa cháy; kết cấu thép nhà máy nhiệt điện,\r\n\n bình ngưng cho hệ thống tuabin và thiết bị gia nhiệt cho nhà máy nhiệt điện;\r\n\n lò hơi (Phần áp lực và Phần không áp lực); thiết bị thu hồi nhiệt cho nhà máy\r\n\n nhiệt điện; các loại bình, bồn chứa áp lực cao; các bồn chứa khí hóa lỏng hoặc\r\n\n hóa chất có kích thước lớn; các thiết bị dùng để thay đổi\r\n\n hoạt tính hóa học hay sinh học của một phản ứng trong các công đoạn chiết\r\n\n tách hóa chất và các thiết bị tháp chưng cất của công\r\n\n nghệ lọc hóa dầu; thiết bị lọc nước biển thành nước ngọt cho các biển đảo; van; máy bơm phục vụ dầu khí,\r\n\n công nghiệp mỏ, năng lượng; thiết bị năng lượng tái tạo: Năng lượng gió, mặt\r\n\n trời, sinh khối; các thiết bị tiết kiệm năng lượng.\n\n\n\n- Thiết bị đo lường, máy biến dòng,\r\n\n máy biến áp 110kV - 500kV; máy cắt điện trung áp và cao\r\n\n áp; thiết bị hạn chế dòng ngắn mạch đến 500kV; chống sét đến 500kV; sứ chuỗi\r\n\n cách điện.\n\n- Dây chuyền thiết bị hoàn chỉnh xử\r\n\n lý tro, xỉ, thạch cao từ sản xuất công nghiệp\n\nV\n\nMáy kéo và máy nông nghiệp\n\n\n\nCác loại máy kéo phục vụ sản xuất\r\n\n nông nghiệp; các loại máy canh tác, thu hoạch, bảo quản, chế biến các sản phẩm\r\n\n nông - lâm - ngư nghiệp, các kho bảo quản sản phẩm nông - lâm - ngư nghiệp.\n\nVI\n\nSản phẩm kim loại và composite\r\n\n cao cấp dùng trong ngành hàng không\n\n", + "id": 105044 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105045.json b/contexts/context_105045.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d87d9d38a6f329846922a9fbf698b41252a26d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105045.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1782-QD-CTN-2017-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Duc-362950.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1782-QD-CTN-2017-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-voi-cong-dan-cu-tru-tai-Duc-362950", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1782/QĐ-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của\r\n\nHiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt\r\n\nNam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại\r\n\nTờ trình số 302/TTr-CP ngày 12/7/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức\r\n\n(có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI CHLB ĐỨC ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1782/QĐ-CTN ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. Nguyễn Thị Hương, sinh\r\n\n ngày 14/4/1985 tại Kiên Giang\n\nHiện trú tại: Klosterstr.\r\n\n 12, 84183 Niederviehbach\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Anh Linh, sinh\r\n\n ngày 05/10/1988 tại TP Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Peterstr.\r\n\n 121, 26382 Wilhelmshaven.\n\nGiới tính: Nữ\n\n", + "id": 105045 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105046.json b/contexts/context_105046.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e369588f18ea020f16e5de3decc556add233ce4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105046.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2202-2002-QD-BYT-cong-bo-danh-sach-Dot-2-nam-2002-gom-39-doanh-nghiep-177089.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2202-2002-QD-BYT-cong-bo-danh-sach-Dot-2-nam-2002-gom-39-doanh-nghiep-177089", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2202/2002/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 06 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH\r\n\nSÁCH ĐỢT 2 NĂM 2002 GỒM 39 DOANH NGHIỆP NƯỚC NGOÀI ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG VỀ THUỐC\r\n\nVÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC TẠI VIỆT NAM\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 1989;\n\nCăn cứ Điều lệ thuốc phòng bệnh, chữa bệnh ban\r\n\nhành kèm theo Nghị định số 23/HĐBT ngày 24 tháng 1 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n(nay là Chính phủ);\n\nCăn cứ Thông tư 17/2001/BYT-TT ngày 01/8/2001\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn doanh nghiệp nước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc\r\n\nvà nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.\n\nXét biên bản họp Hội đồng xét doanh nghiệp kinh\r\n\ndoanh thuốc của Bộ Y tế.\n\nTheo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Quản lý dược\r\n\nViệt Nam.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Công bố danh sách 39 doanh nghiệp\r\n\nnước ngoài đăng ký hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam (Danh\r\n\nsách 39 doanh nghiệp nước ngoài kèm theo).\n\nĐiều 2. Doanh nghiệp nước ngoài quy định tại\r\n\nĐiều 1 có trách nhiệm sau:\n\n1. Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam, các quy định quản lý nhà nước của Bộ Y tế, Cục Quản lý Dược Việt Nam.\n\n2. Không được cung cấp vào Việt Nam các thuốc không\r\n\nđược phép lưu hành tại Việt Nam, thuốc giả, thuốc không đạt chất lượng.\n\n3. Không được phân phối thuốc trực tiếp tại Việt\r\n\nNam dưới bất kỳ hình thức nào.\n\n4. Chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước và người tiêu dùng về chất lượng thuốc đã cung cấp vào Việt Nam. Bồi\r\n\nthường cho người tiêu dùng và các đối tác Việt Nam trong các trường hợp thiệt\r\n\nhại do lỗi của doanh nghiệp cung cấp thuốc gây ra theo quy định của pháp luật.\n\n5. Báo cáo hàng năm với Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản\r\n\nlý Dược Việt Nam) về hoạt động buôn bán thuốc với Việt Nam.\n\n6. Báo cáo với Bộ Y tế Việt Nam (Cục Quản lý Dược\r\n\nViệt Nam) khi có sự thay đổi và gửi các tài liệu pháp lý có liên quan trong các\r\n\ntrường hợp:\n\na) Thay đổi Giám đốc, người chịu trách nhiệm chính\r\n\nvề hoạt động về thuốc và nguyên liệu làm thuốc.\n\nb) Chấm dứt hoạt động trong lĩnh vực buôn bán thuốc\r\n\nvới Việt Nam.\n\nc) Sáp nhập, chia tách doanh nghiệp.\n\n7. Doanh nghiệp nước ngoài có trách nhiệm báo cáo\r\n\nđột xuất trong các trường hợp:\n\na) Khi các cơ quan chức năng yêu cầu\n\nb) Báo cáo với Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam)\r\n\nkhi phát hiện thuốc do doanh nghiệp cung cấp vào Việt Nam không đạt tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng, vi phạm các quy định chuyên môn khác.\n\nc) Báo cáo với Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược Việt Nam)\r\n\nkhi phát hiện những tai biến nghiêm trọng do dùng thuốc của doanh nghiệp đã\r\n\ncung cấp vào Việt Nam. Báo cáo trung tâm ADR về phản ứng có hại của thuốc.\n\nĐiều 3. Doanh nghiệp nước ngoài phải chịu\r\n\ntrách nhiệm trước Pháp luật Việt Nam về những hành vi vi phạm của mình trong quá\r\n\ntrình hoạt động tại Việt Nam.\n\nĐiều 4. Giấy phép có giá trị hiệu lực 02 năm\r\n\nkể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 6. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng, Chánh\r\n\nThanh tra, Vụ trưởng các Vụ có liên quan thuộc Bộ Y tế, Cục trưởng Cục Quản lý\r\n\ndược Việt Nam, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám\r\n\nđốc các doanh nghiệp trực tiếp xuất nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và\r\n\nGiám đốc doanh nghiệp nước ngoài quy định tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\n\n\n\n\nKT/BỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ Y TẾ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Văn Truyền\n\n\n\nDANH SÁCH \n\nDOANH NGHIỆP NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2202/2002/QĐ-BYT ngày 07 tháng 06 năm 2002\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Y tế)\n\n1- A Menarini Industrle Farmaceutlche Riunite\r\n\nS.r.l – Italy\n\nĐịa chỉ:\n\nVia Sette Santi 3. 50131 Firenze, Italy\n\nTel:\n\n39 055 56801\n\nFax:\n\n39 055 568453\n\nEmail:\n\n\n\n2- Aegis Ltd. – Cyprus\n\nĐịa chỉ:\n\n1, efterpis street, 2003 Nicosia (Lefkosia),\r\n\n Cyprus\n\nTel:\n\n357 22758111\n\nFax:\n\n357 22760715\n\nEmail:\n\n\n\n3- Alcapharm B.V - The Netherlands\n\nĐịa chỉ:\n\nDorpstraat 101, P.O. Box 11, 2740 AA Waddixveen,\r\n\n TheNetherlands\n\nTel:\n\n31 182 616377\n\nFax:\n\n31 182 611048\n\nEmail:\n\ninfo@alcapharm.com\n\n4- Amersham Health AS – Norway\n\nĐịa chỉ:\n\nNycoveien 1-2, P.O Box 4220, Nydalen 0401\r\n\n OSLO, Norway\n\nTel:\n\n47 231 85050\n\nFax:\n\n47 231 86000\n\nEmail:\n\n\n\n5- Amoli Enterprises Ltd. – Hongkong\n\nĐịa chỉ:\n\nRoom 1101, Paramount Building, 12 KA YIP,\r\n\n street, Chai Wan, Hongkong\n\nTel:\n\n852 2557 1909\n\nFax:\n\n852 2896 3421\n\nEmail:\n\namolo@amoli.com\n\n6- Aristo Pharmaceuticals Ltd. – India\n\nĐịa chỉ:\n\n23-A, Shah Industrial Estate, off - Veera\r\n\n Desai road, Andheri (W), Mutnbai-400\n\nTel:\n\n91 22 6301326\n\nFax:\n\n91 22 6313695\n\nEmail:\n\n\n\n7- Biogal Pharmaceutical Works – Hungary\n\nĐịa chỉ:\n\n4042 Debrecen, Pallugi ut 13, Hungary\n\nTel:\n\n36 52 515 060\n\nFax:\n\n36 52515 061\n\nEmail:\n\n\n\n8- Boehringer Ingelhiem International GmbH –\r\n\nGermany\n\nĐịa chỉ:\n\nBinger Strasse 173, 55216 Ingelheim, Germany\n\nTel:\n\n496132 77 5879\n\nFax:\n\n49 61 32 77\n\nEmail:\n\n\n\n9- Cadila Heathcare Limited – India\n\nĐịa chỉ:\n\nZydus Tower Satellite Cross Road Ahmedabad 380\r\n\n 015, India\n\nTel:\n\n91 79 6868100\n\nFax:\n\n91 79 6862368\n\nEmail:\n\n\n\n10- Choongwae Pharma Corporation – Korea\n\nĐịa chỉ:\n\nChoongwae Bidg, 698 Shindaebang-dong,\r\n\n Dongjak-ku, Dongjak-ku, Seoul 156757, Korea\n\nTel:\n\n82 2 840 6777\n\nFax:\n\n82 2 831 4300\n\nEmail:\n\ncw03@cwp.co.kr\n\n11- Dalichi Pharmaceutical Co., Ltd. – Japan\n\nĐịa chỉ:\n\n14-10, Nihonbashi, 3-Chome, Chuo-Ku, Tokyo 103\r\n\n 8234-Japan\n\nTel:\n\n81 3 3272 0611\n\nFax:\n\n81 3 3276 0694\n\nEmail:\n\nterakllt@daiichipharm.co.jp\n\n12- Dong - A Pharmaceutical Co., Ltd – Korea\n\nĐịa chỉ:\n\n252 Yongdu-Dong, Dongdaemum-ku, Seoul, Korea\n\nTel:\n\n82 2 920 8363\n\nFax:\n\n82 2 924 2662\n\nEmail:\n\nsjmin@donga.co.kr\n\n13- Evegreen Tianchen Pharmaceutical Co., Ltd. –\r\n\nChina\n\nĐịa chỉ:\n\nChangchun Jilin Province. P.R. China\n\nTel:\n\n86 21 6555 8272\n\nFax:\n\n86 21 6552 3684\n\nEmail:\n\n\n\n14- FDC Limlted – India\n\nĐịa chỉ:\n\n142-48, Swannmi Vivekanand Road, Jogeshwari\r\n\n (Weat), Mumbui - 400 102, India\n\nTel:\n\n361 431 40000\n\nFax:\n\n361 260 6650, 260 4891\n\nEmail:\n\n\n\n15- Gedeon Richter Ltd. – Hungary\n\nĐịa chỉ:\n\n1103 Budapest Gyomroi ut 19-21, Hungary\n\nTel:\n\n361 431 40000\n\nFax:\n\n361 260 6650, 260 4891\n\nEmail:\n\n\n\n16- Guangzhou Baiyunshan Pharmaceutical Stock\r\n\nCo., Ltd. – China\n\nĐịa chỉ:\n\nTonghe, Baiyun Dist, Guangzhou, China\n\nTel:\n\n86 20 8774 7679\n\nFax:\n\n86 20 874 7679\n\nEmail:\n\nbysied@public.quangzhou.giám đốc.cn\n\n17- Helm Pharmaceutcal GmbH – Germany\n\nĐịa chỉ:\n\nNorkanalstrasse 28, D-20097 Humburg, Germany\n\nTel:\n\n49 40 23750\n\nFax:\n\n49 40 23751845\n\nEmail:\n\n\n\n18- Janssen Cilag Ltd – Thailand\n\nĐịa chỉ:\n\n106 Moo4 Lad, Krabang Industrial Estate\r\n\n Chalongkrung Kwseng Lamplatew, Khet Lad Krabang, Thailand\n\nTel:\n\n66 2 739 7200\n\nFax:\n\n66 2 739 7100\n\nEmail:\n\n\n\n19- Kobayashi Pharmaceutical Co., Ltd. – Japan\n\nĐịa chỉ:\n\n3-6-4 Chome, Deshomachi, osaka, Japan\n\nTel:\n\n81 6 6222 184\n\nFax:\n\n81 6 6222 6824\n\nEmail:\n\nt.funaki@kobayashi.co.jp\n\n20- Korea Arlico Pharm Co., Ltd – Korea\n\nĐịa chỉ:\n\nTaeyang B/D, 475-20, Bangbae-dong, Secho-gu,\r\n\n Seoul, Korea\n\nTel:\n\n82 2 585 0004\n\nFax:\n\n82 2 585 5199\n\nEmail:\n\n\n\n21- Laboratoire Theramex – France\n\nĐịa chỉ:\n\n6, Avenue Prince Hereditaire Albert-B.P.59 MC\r\n\n 98007 Monuco Codex, France\n\nTel:\n\n377 92 05 0808\n\nFax:\n\n377 92 05 70 00\n\nEmail:\n\n\n\n22- Laboratoires Chauvin – France\n\nĐịa chỉ:\n\nLe Millenaire B.P 1174-34009 Montepellier\r\n\n Cedex 1, France\n\nTel:\n\n33 4 67 12 30 30\n\nFax:\n\n33 4 67 12 30 31\n\nEmail:\n\nmwery@chauvingroup.com\n\n23- Kaviratiuress Fournier S.A – France\n\nĐịa chỉ:\n\n9 rue Petitol, 21000 Dijon, France\n\nTel:\n\n333 8044 7800\n\nFax:\n\n333 8044 7837\n\nEmail:\n\n\n\n24- Laboratolres Laphal – France\n\nĐịa chỉ:\n\nAvenue de Provence - BP7-13718 Allauch, France\n\nTel:\n\n33 04 91 10 77 00\n\nFax:\n\n33 04 91 10 77 75\n\nEmail:\n\n\n\n25- Lupin Limited – India\n\nĐịa chỉ:\n\n159 C.S.T Road Kalina Santacruz (East) Munbai\r\n\n - 400 098, India\n\nTel:\n\n91 22 6525 730 35\n\nFax:\n\n91 22 6525726\n\nEmail:\n\n\n\n26- Lyka Labs – India\n\nĐịa chỉ:\n\n77 Nehru Road, Vile Parle(East) Mumbai 400\r\n\n 099, India\n\nTel:\n\n91 22 6105900\n\nFax:\n\n91 22 6105281\n\nEmail:\n\nlykabom@giasbm01.vsnl.net.in\n\n27- Meyer Pharmaceuticals Ltd. – Hongkong\n\nĐịa chỉ:\n\nUnit JK & M, 3/F Valiant Ind Centre, 2-12\r\n\n Au Pui Wan St. Fotan, Shatin Hongkong\n\nTel:\n\n852 2601 2670\n\nFax:\n\n852 2602 6744\n\nEmail:\n\n\n\n28- Pan Pharmaceutical Pty., Ltd. – Australia\n\nĐịa chỉ:\n\n10-12 Church Road, Moore Bank NSW 2170\r\n\n Australia\n\nTel:\n\n61 2 9734 9988\n\nFax:\n\n61 2 9822 7100\n\nEmail:\n\ninfo@panpharma.com.au\n\n29- Pharmajet S.A - France\n\nĐịa chỉ:\n\n61, rue Jean Jaures, 91 160 Champlan, France\n\nTel:\n\n33 (0) 1 69 79 95 00\n\nFax:\n\n33 (0) 1 69 34 88 00\n\nEmail:\n\n\n\n30- PT. Bintang Toedjoe – Indonesia\n\nĐịa chỉ:\n\nJL. Rawa Samur Barat II K-9 Kavasan Industri\r\n\n Ple Gadung, Jakarta 13930, Indonesia\n\nTel:\n\n62 21 460 5533\n\nFax:\n\n62 21 460 3770\n\nEmail:\n\nbintang7@indosat.net.id\n\n31- PT. Dankos Laboratories Tbk. – Indonesia\n\nĐịa chỉ:\n\nJL. Rawa Gatel Blok III S Kav. 36 - 37,\r\n\n Kawasan, Industri Pulogadung, Jakarta Timur 13930, Indonesia\n\nTel:\n\n62 21 4600158\n\nFax:\n\n62 21 461 1301\n\nEmail:\n\ndknslabs@rad.net.id\n\n32- Ranbaxy (Malaysia) SDN. BHD – Malaysia\n\nĐịa chỉ:\n\nWisna Selangore Dredging 10th Floor, West\r\n\n Block 142- C, Jalang Ampang 50450 Kuala Lumpur, Malaysia\n\nTel:\n\n603 2614181\n\nFax:\n\n603 2627593\n\nEmail:\n\n\n\n33- Sanofi Synthelabo – France\n\nĐịa chỉ:\n\n174 Avenue de France - 75013 Paris, France\n\nTel:\n\n33 1 53 77 40 00\n\nFax:\n\n33 1 53 77 41 33\n\nEmail:\n\n\n\n34- Schering AktiengeseIlschaft – Germany\n\nĐịa chỉ:\n\nMullerstraas 178, D-13353, Berlin, Germany\n\nTel:\n\n49 30 4681 5769\n\nFax:\n\n49 30 4681 7321\n\nEmail:\n\nJacqueline.raetzke@schering.de\n\n35- Shanghal Medicines & Health Products\r\n\nImport & Export Company (Shanghai Meheco) – China\n\nĐịa chỉ:\n\n7 Zhongshan Road (E.1) Shanghai China\n\nTel:\n\n86 3290161\n\nFax:\n\n86 3291609\n\nEmail:\n\n\n\n36- Shijiazhuang Shlneway Pharmaceutical Co.,\r\n\nLtd. – China\n\nĐịa chỉ:\n\nChengnan, Luancheng, Shijiazhuang, Heibei,\r\n\n China\n\nTel:\n\n0086 311 8030066 2108\n\nFax:\n\n0086 311 803 0088\n\nEmail:\n\n\n\n37- Shin Dong Bang Medix Corp. – Korea\n\nĐịa chỉ:\n\n4F. Haesung Bldg, 747-2 Yeoksam Dong,\r\n\n Kangnam-Ku, Seoul, Korea\n\nTel:\n\n82 031 494 9221\n\nFax:\n\n82 031 495 6583\n\nEmail:\n\n\n\n38- Stada Arzneimittel AG – Germany\n\nĐịa chỉ:\n\nStadastrassa 2-18, D-61118 Bad Vibel, Gemany\n\nTel:\n\n49 6101 603 0\n\nFax:\n\n49 6101 603 259\n\nEmail:\n\n\n\n39- Universal Medicare Limited – India\n\nĐịa chỉ:\n\nSion Trombay Road, Deonar, Mumbai-400 088,\r\n\n India\n\nTel:\n\n0091 22 556 8586\n\nFax:\n\n0091 22 556 4038\n\nEmail:\n\n\n\nTổng số: 39 công ty\n\n", + "id": 105046 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105047.json b/contexts/context_105047.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5d0cc0a8c8ef3a6575263ead0b13f8a4951c4a4a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105047.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Lenh-cong-bo-Luat-Si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-02-L-CTN-59774.aspx", + "name": "Lenh-cong-bo-Luat-Si-quan-Quan-doi-nhan-dan-Viet-Nam-02-L-CTN-59774", + "passage": "CHỦ\r\n\n TỊCH NƯỚC\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 02/L-CTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 01 năm 2000\n\n\n\nLỆNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ vào Điều 103 và Điều\r\n\n106 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;\r\n\nCăn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc Hội;\r\n\nCăn cứ vào Điều 50 của Luật Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật;\n\nNAY CÔNG BỐ:\n\nLuật Sĩ quan Quân đội nhân dân\r\n\nViệt Nam.\n\nĐã được Quốc hội nước Cộng hòa\r\n\nxã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa X thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đức Lương\n\n", + "id": 105047 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105048.json b/contexts/context_105048.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..edfe669163f0a88b919289355c59f9ce91469756 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105048.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-xac-nhan-tu-cach-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-khoa-VII-nhiem-ky-2004-2009-57630.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2007-NQ-HDND-xac-nhan-tu-cach-dai-bieu-Hoi-dong-nhan-dan-Thanh-pho-Ho-Chi-Minh-khoa-VI", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n *******\n\nSố : 05/2007/NQ-HĐND\n\nTP. Hồ Chí Minh,\r\n\n ngày 03 tháng 07 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XÁC NHẬN TƯ CÁCH ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII\r\n\nNHIỆM KỲ 2004-2009.\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA VII, KỲ\r\n\nHỌP THỨ 11\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 05/2007/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về phê\r\n\nchuẩn số lượng, danh sách các đơn vị bầu cử bổ sung và số đại biểu được bầu bổ\r\n\nsung ở mỗi đơn vị bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh nhiệm\r\n\nkỳ 2004-2009.\r\n\nCăn cứ văn bản số 03/HĐBCBS ngày 24 tháng 05 năm 2007 về công bố kết quả bầu cử\r\n\nbổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009\r\n\nvà báo cáo số 04/BC-HĐBCBS ngày 26 tháng 06 năm 2007 về kết quả bầu cử bổ sung\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009 ngày 20 tháng\r\n\n05 năm 2007 của Hội đồng bầu cử bổ sung đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hồ\r\n\nChí Minh;\r\n\nCăn cứ báo cáo số 277/BC-PC ngày 28 tháng 06 năm 2007 về thẩm tra tư cách đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, nhiệm kỳ 2004-2009 của Ban\r\n\nPháp chế - Hội đồng nhân dân thành phố, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nXác nhận Ông\r\n\nLê Hoàng Quân là Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, nhiệm kỳ\r\n\n2004-2009 thuộc đơn vị bầu cử số 12, quận 11 thành phố Hồ Chí Minh.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày\r\n\n03 tháng 07 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận :\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Công tác Đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; VP Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường vụ Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND TP;\r\n\n - UBMTTQ TP;\r\n\n - Đại biểu HĐND TP;\r\n\n - Lưu: VT, THHĐ, BPC.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Phương Thảo\n\n", + "id": 105048 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105049.json b/contexts/context_105049.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5eda852610e83875f9bf25bbddd5696bc91054c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105049.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-chi-kinh-phi-bao-dam-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264780.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2014-QD-UBND-chi-kinh-phi-bao-dam-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-nha-nuoc-Quang-Ngai-264", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n-------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2014/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 06 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ BẢO\r\n\nĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 28/2013/NQ-HĐND ngày 10/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ\r\n\nhọp thứ 10 về quy định mức chi bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nXét đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Công văn số 1792/SNV ngày 30/12/2013, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm công tác cải cách\r\n\nhành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (chi tiết theo phụ lục đính\r\n\nkèm).\n\nĐiều 2. Các khoản chi khác phục vụ cho các hoạt động cải cách hành chính nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không quy định tại Điều 1 Quyết định này thì áp dụng\r\n\ntheo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân được giao thực hiện các hoạt động cải cách hành chính nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 4. Kinh phí thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm và các nguồn huy động hợp pháp khác.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài\r\n\nchính; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nCao Khoa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nMỨC CHI BẢO ĐẢM CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH\r\n\nCHÍNH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn\r\n\nvị tính: 1.000 đồng\n\nSố TT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\nGhi chú\n\nI\n\nNội dung và mức chi thực\r\n\n hiện theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi xây dựng đề cương chương\r\n\n trình, các cuộc họp góp ý, tổ chức thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương,\r\n\n chuyên đề\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nXây dựng đề cương chương\r\n\n trình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Xây dựng đề cương chi tiết\r\n\n Chương trình\n\nĐề cương\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n900\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Tổng hợp hoàn chỉnh đề\r\n\n cương của Chương trình\n\nChương trình, đề án\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n1.250\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n1.000\n\n\n\nb\n\nChi các cuộc họp góp ý, tổ chức\r\n\n thẩm định kế hoạch, báo cáo, đề cương, chuyên đề:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n+ Chủ trì cuộc họp\n\nNgười/buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n150\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n120\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n90\n\n\n\n\n\n+ Đại biểu được mời tham dự\n\nNgười/buổi\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n100\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n80\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n60\n\n\n\n\n\n+ Bài tham luận\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n240\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n180\n\n\n\n\n\n+ Bài nhận xét, góp ý chỉnh sửa\n\nBài viết\n\n\n\n\n\n\n\n- Cấp tỉnh\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n- Cấp huyện\n\n\n\n160\n\n\n\n\n\n- Cấp xã\n\n\n\n120\n\n\n\n2\n\nChi tổ chức các cuộc thi tìm hiểu\r\n\n về cải cách hành chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi biên soạn đề thi (bao\r\n\n gồm cả hướng dẫn và biểu điểm)\n\n\n\nThực hiện theo quy định của\r\n\n Liên tịch Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn mức chi xây dựng\r\n\n ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi cấp địa phương và cấp quốc\r\n\n gia, cụ thể: \n\n+ Thi ở cấp tỉnh: áp dụng bằng\r\n\n 100% mức chi của quy định. \n\n+ Thi ở cấp huyện: áp dụng bằng\r\n\n 80% mức chi của quy định. \n\n+ Thi ở cấp xã: áp dụng bằng\r\n\n 60% mức chi của quy định.\n\n\n\nb\n\nChi bồi dưỡng chấm thi (ban\r\n\n giám khảo), xét công bố kết quả cuộc thi (tối đa không quá 7 người)\n\nNgười/ngày\n\n150\n\nTối đa khô ng quá 5 ngày\n\nc\n\nChi bồi dưỡng cho thành viên\r\n\n ban tổ chức cuộc thi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư\r\n\n ký, thành viên hội đồng thi\n\nNgười/ngày\n\n150\n\n\n\nd\n\nChi giải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n* Cuộc thi tổ chức quy mô cấp\r\n\n tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n750\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n* Cuộc thi tổ chức quy mô cấp\r\n\n huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n1.000\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n200\n\n\n\n\n\n* Cuộc thi tổ chức quy mô cấp\r\n\n xã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Giải nhất\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n500\n\n\n\n\n\n- Giải nhì\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n600\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n- Giải ba\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n400\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n250\n\n\n\n\n\n- Giải khuyến khích\n\nGiải thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n+ Tập thể\n\n\n\n300\n\n\n\n\n\n+ Cá nhân\n\n\n\n150\n\n\n\n3\n\nChi hỗ trợ cán bộ, công chức\r\n\n làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở địa phương (một cửa, một cửa\r\n\n liên thông, một cửa hiện đại)\n\nNgười/ tháng\n\n200 (áp dụng mức chi quy định\r\n\n tại Nghị quyết số 22/2010//NQ-HĐND ngày 13/12/2010, Quyết định\r\n\n 243/2010/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 của UBND tỉnh Quy định mức phụ cấp đối với\r\n\n cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một\r\n\n của tỉnh Quảng Ngãi).\n\n\n\nII\n\nNội dung và mức chi thực\r\n\n hiện theo Thông tư 172/2012/TT-BTC và các văn bản viện dẫn áp dụng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nChi xây dựng các văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật phục vụ công tác cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Thông tư Liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC- BTP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài\r\n\n chính, Bộ Tư pháp Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\n kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản\r\n\n quy phạm pháp luật của HĐND và UBND\n\n\n\n2\n\nChi nghiên cứu các đề tài\r\n\n khoa học phục vụ công tác cải cách hành chính; chi xây dựng các chuyên đề của\r\n\n các Đề án, Dự án về cải cách hành chính; chi các hội thảo khoa học, diễn đàn\r\n\n khoa học về cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC- BKH-CN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài\r\n\n chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự\r\n\n toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân\r\n\n sách nhà nước\n\n\n\n3\n\nChi tổ chức các lớp tập huấn,\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và công nghệ thông\r\n\n tin cho đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác cải cách hành chính; chi tổ chức\r\n\n các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức và cung cấp thông tin cho cán bộ, phóng\r\n\n viên biên tập viên phụ trách các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính\r\n\n tại các cơ quan báo, đài ở địa phương.\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Thông tư số 139/2010/TT- BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc\r\n\n lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công\r\n\n tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\n\n\n\n4\n\nChi tổ chức các cuộc điều\r\n\n tra, khảo sát, thu thập thông tin và xử lý dữ liệu thống kê về cải cách hành\r\n\n chính; điều tra, khảo sát sự hài lòng của cá nhân, tổ chức về cải cách hành\r\n\n chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý,\r\n\n sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê\n\n\n\n5\n\nChi tổ chức các cuộc họp, hội\r\n\n nghị sơ kết, tổng kết, diễn đàn chia sẻ kinh nghiệm về cải cách hành chính\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi\r\n\n Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối\r\n\n với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ\r\n\n thể hóa Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n6\n\nChi thông tin, tuyên truyền về\r\n\n cải cách hành chính\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi xây dựng tin, bài, ấn phẩm,\r\n\n sản phẩm truyền thông về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chế độ nhuận bút thực\r\n\n hiện theo quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ\r\n\n và Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hóa\r\n\n Thông tin, Bộ Tài chính hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và\r\n\n sử dụng Quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định\r\n\n số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ.\n\n\n\nb\n\nChi xây dựng, duy trì thường\r\n\n xuyên các chuyên mục về cải cách hành chính trên các phương tiện thông tin đại\r\n\n chúng; chi xây dựng, nâng cấp, quản lý và vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu cải\r\n\n cách hành chính, Website cải cách hành chính; chi thiết kế băng rôn, pano, khẩu\r\n\n hiệu để tuyên truyền về cải cách hành chính\n\n\n\nĐối với chi tạo lập thông tin\r\n\n điện tử áp dụng mức chi tối đa quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày\r\n\n 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm\r\n\n duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước. Đối với các khoản chi khác căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp\r\n\n pháp.\n\n\n\n7\n\nChi tổ chức các đoàn thanh\r\n\n tra, kiểm tra tình hình thực hiện CCHC, các đoàn đi công tác trong nước triển\r\n\n khai các công việc liên quan\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nđến CCHC; chi cho đoàn công\r\n\n tác khảo sát, học tập kinh nghiệm về CCHC ở nước ngoài.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nCác đoàn đi trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Quyết định số 34/2010/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi\r\n\n Ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối\r\n\n với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh Quảng Ngãi. (Cụ\r\n\n thể hóa Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 13/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\nb\n\nChi đoàn đi nước ngoài\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Thông tư số 102/2012/TT- BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế\r\n\n độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước\r\n\n ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí\n\n\n\n8\n\nChi thuê chuyên gia tư vấn về\r\n\n CCHC\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChuyên gia trong nước\n\n\n\nÁp dụng mức chi theo quy định\r\n\n của Bộ Tài chính về hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán\r\n\n kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\n\n\nb\n\nChuyên gia nước ngoài\n\n9\n\nChi mua các ấn phẩm, sách\r\n\n báo, tạp chí phục vụ công tác nghiên cứu CCHC\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ\r\n\n chi tiêu hợp pháp\n\n\n\n10\n\nChi dịch tài liệu\n\n\n\nÁp dụng mức chi tối đa quy định\r\n\n tại Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 02/6/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi Ban\r\n\n hành Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi\r\n\n tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiêu tiếp khách tại\r\n\n Quảng Ngãi. (Cụ thể hóa Nghị quyết số 06/2010/NQ-HĐND ngày 16/4/2010 của Hội\r\n\n đồng nhân dân tỉnh)\n\n\n\n11\n\nChi khen thưởng cho các tập\r\n\n thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động cải cách hành\r\n\n chính.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại\r\n\n Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi\r\n\n hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/10/2011 của UBND tỉnh Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng\n\n\n\n12\n\nMột số khoản chi khác phục vụ\r\n\n công tác cải cách hành chính.\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi làm thêm giờ.\n\n\n\nÁp dụng mức chi quy định tại Thông\r\n\n tư Liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài\r\n\n chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ\r\n\n đối với cán bộ công chức, viên chức\n\n\n\nb\n\nChi mua văn phòng phẩm, vật\r\n\n tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ cải\r\n\n cách hành chính và một số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ\r\n\n chi tiêu hợp pháp\n\n\n\nc\n\nMột số khoản chi khác\n\n\n\nCăn cứ vào hóa đơn, chứng từ\r\n\n chi tiêu hợp pháp\n\n\n\n\n\n", + "id": 105049 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10505.json b/contexts/context_10505.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eaedcbe4982adc8a0b79e36535419c0c1ee1881c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10505.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-15-KH-TANDTC-TDKT-2021-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-471960.aspx", + "name": "Ke-hoach-15-KH-TANDTC-TDKT-2021-cong-tac-thi-dua-khen-thuong-471960", + "passage": "TÒA ÁN NHÂN\r\n\n DÂN TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 15/KH-TANDTC-TĐKT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 22 tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nKIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM 2021\n\nCăn cứ Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nnăm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nnăm 2005 và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nthi đua, khen thưởng;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-TANDTC ngày 24/4/2018 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân dân;\n\nCăn cứ Quy chế công tác kiểm tra trong Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 346a/2017/QĐ-TANDTC ngày 01/3/2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 355/KH-TANDTC-TĐKT ngày 15/12/2020 của Tòa án nhân dân tối cao về việc thực\r\n\nhiện công tác thi đua, khen thưởng của Tòa án nhân\r\n\ndân giai đoạn 2020-2025 và trong năm 2021;\n\nTòa án nhân dân tối cao xây dựng kế\r\n\nhoạch kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2021 đối với các đơn vị, Tòa án nhân dân, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\n- Kiểm tra, đánh giá tình hình\r\n\ntổ chức, triển khai và kết quả thực hiện\r\n\nphong trào thi đua, công tác khen thưởng; việc thực hiện các chỉ tiêu thi đua của các đơn vị, Tòa án nhân dân\r\n\ntrong năm 2021.\n\n- Thông qua kiểm tra để kịp thời phát hiện những đơn vị có phong trào thi đua nổi trội, cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả, hoàn\r\n\nthành xuất sắc chỉ tiêu nhiệm vụ công tác chuyên môn để biểu dương, tuyên truyền, phổ biến, nhân rộng; đồng\r\n\nthời phát hiện những đơn vị chưa hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ công tác chuyên môn, có\r\n\nphong trào thi đua còn hình thức, còn nhiều hạn chế, thiếu sót để tìm ra nguyên nhân và tham mưu cho Ban cán sự đảng, Chánh án TAND tối cao, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng TAND có biện pháp chỉ đạo kịp thời, giúp đơn vị\r\n\ntháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đề ra các giải pháp hoàn thành tốt các chỉ tiêu nhiệm vụ công tác các tháng cuối năm và cả\r\n\nnăm 2021.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Kiểm tra phải có nội dung, đề cương\r\n\ncụ thể, rõ ràng, có trọng tâm, trọng điểm, không kiểm tra tràn lan. Kết\r\n\nthúc kiểm tra phải có báo cáo đánh giá và kết luận kiểm tra một\r\n\ncách khách quan, toàn diện và thông báo cho đơn vị được kiểm tra để rút kinh nghiệm, đề ra biện pháp khắc phục trong thời gian tiếp theo.\n\n- Việc kiểm tra công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng phải bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy\r\n\ncác cấp, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Trung ương, lãnh đạo Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao và Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tòa án\r\n\nnhân dân; phải có chương trình, kế hoạch, lịch trình cụ thể, chi tiết, xác định rõ mục đích, yêu cầu, nội\r\n\ndung, đối tượng, thời gian và phương pháp kiểm tra và phải thông báo cho đơn vị\r\n\nđược kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.\n\n- Việc kiểm tra phải bảo đảm thực chất,\r\n\nkhách quan, toàn diện, hiệu quả, tiết kiệm, tránh phô trương, hình thức, không\r\n\nlàm cản trở hoạt động bình thường của các đơn vị, Tòa án nhân dân. Kết quả kiểm\r\n\ntra là một trong những căn cứ quan trọng để bình xét,\r\n\nđánh giá thành tích thi đua của cơ quan, đơn vị và đề nghị khen thưởng phong\r\n\ntrào thi đua năm 2021.\n\nII. NỘI DUNG, ĐỐI\r\n\nTƯỢNG, THỜI GIAN KIỂM TRA\n\n1. Nội dung kiểm\r\n\ntra:\n\na) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức\r\n\nquán triệt thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng; việc chấp hành các quy định\r\n\ncủa pháp luật về thi đua, khen thưởng và việc ban hành văn bản để\r\n\ntriển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng Trung ương, Ban Thi đua-Khen\r\n\nthưởng Trung ương và của Tòa án nhân dân tối cao về\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng giai đoạn 2020- 2025 và trong năm\r\n\n2021.\n\nb) Việc triển khai tổ chức thực hiện\r\n\nphong trào thi đua “Vì Công lý” và các phong trào thi đua theo đợt hoặc chuyên đề, gắn với nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị, các sự kiện chính trị, ngày\r\n\nlễ lớn của đất nước, dân tộc và của Tòa án nhân dân (xây dựng kế\r\n\nhoạch, phát động các phong trào thi đua, đăng ký thi đua\r\n\nký kết giao ước thi đua, sơ kết, tổng kết phong\r\n\ntrào thi đua).\n\nc) Kết quả thực\r\n\nhiện các chỉ tiêu thi đua về công tác\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ và các công tác khác của cơ quan, đơn vị.\n\nd) Công tác tuyên truyền và xây dựng điển hình tiên tiến.\n\nđ) Công tác khen thưởng (thực hiện\r\n\nquy định về thủ tục, hồ sơ, quy trình xét, đề nghị khen thưởng và việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng).\n\ne) Triển khai thực hiện Quy chế xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”.\n\n2. Đối tượng\r\n\nkiểm tra:\n\n- Các đơn vị, Tòa án nhân dân nhiều\r\n\nnăm đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, có nhiều\r\n\nkinh nghiệm, sáng kiến trong tổ chức phong\r\n\ntrào thi đua, mô hình mới, cách làm hay, sáng tạo, giúp nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác chuyên môn.\n\n- Các đơn vị, Tòa án nhân dân nhiều\r\n\nnăm chưa có thành tích thi đua, phong trào thi đua còn\r\n\nhình thức, chưa thực chất, hiệu quả.\n\n(Danh\r\n\nsách đối tượng kiểm tra cụ thể sẽ được thông báo\r\n\nsau)\n\n3. Thời gian kiểm\r\n\ntra:\n\n- Thời gian kiểm tra: dự kiến trong tháng 6-7 năm 2021. Thời gian cụ thể sẽ có thông báo\r\n\nsau.\n\n- Mốc thời gian lấy số liệu báo cáo từ\r\n\nngày 01/10/2020 đến ngày 30/4/2021.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Thành lập\r\n\nĐoàn kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2021\n\nThành phần gồm:\n\n- Trưởng đoàn: Đại diện lãnh đạo Vụ Thi đua - Khen thưởng Tòa án nhân dân tối cao.\n\n- Các thành viên: Đại diện\r\n\nlãnh đạo các đơn vị Trưởng cụm và Phó Trưởng cụm thi đua\r\n\nnăm 2021; Chuyên viên Vụ Thi đua - Khen thưởng là Thư ký đoàn.\n\nĐoàn kiểm tra có nhiệm vụ xây dựng kế\r\n\nhoạch, chương trình làm việc, lịch kiểm tra chi tiết; chuẩn bị đầy đủ văn bản, tài liệu liên quan đến công tác kiểm tra và thông báo cho\r\n\nđơn vị được kiểm tra biết trước khi tiến hành kiểm tra; tổng hợp kết quả kiểm tra báo cáo lãnh đạo, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng\r\n\nTòa án nhân dân cho ý kiến trước khi ban hành kết luận kiểm tra\r\n\nchính thức.\n\n2. Phương pháp\r\n\nkiểm tra\n\n2.1. Kiểm tra gián tiếp:\n\n- Các đơn vị, Tòa án nhân dân tiến\r\n\nhành tự kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng đối với\r\n\ncác đơn vị thuộc quyền quản lý theo các nội dung tại điểm\r\n\n1 Mục II Kế hoạch này và báo cáo kết\r\n\nquả tự kiểm tra (theo Đề cương gửi kèm) về Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) trước ngày\r\n\n20/5/2021 để tổng hợp báo cáo Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tòa án nhân dân.\n\n- Trên cơ sở báo cáo của các đơn vị,\r\n\nThường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tòa án nhân dân sẽ phối hợp với các đơn vị Cụm\r\n\ntrưởng thi đua Tòa án nhân dân năm 2021 quyết định danh sách đối\r\n\ntượng kiểm tra cụ thể và tiến hành kiểm tra trực tiếp.\n\n2.2. Kiểm tra trực tiếp:\n\n- Đại diện đơn vị được kiểm tra báo cáo tóm tắt kết quả công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng của đơn vị (theo nội dung đề cương của Đoàn\r\n\nkiểm tra);\n\n- Các thành viên Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cơ sở đóng góp ý kiến bổ sung báo\r\n\ncáo (nếu có);\n\n- Các thành viên Đoàn kiểm tra trao đổi\r\n\ncác vấn đề cần bổ sung, làm rõ trong báo cáo của đơn vị được kiểm tra;\n\n- Đại diện lãnh đạo đơn vị hoặc Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng\r\n\ncơ sở được kiểm tra phát biểu ý kiến bổ\r\n\nsung, làm rõ những vẫn đề theo đề nghị của Đoàn kiểm tra;\n\n- Các thành viên Đoàn kiểm tra trực\r\n\ntiếp kiểm tra hệ thống sổ sách, tài\r\n\nliệu, số liệu và các văn bản liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị được kiểm tra;\n\n- Trưởng Đoàn\r\n\nkiểm tra nhận xét sơ bộ kết quả kiểm tra; đưa ra kiến nghị, đề xuất khắc phục kịp thời những tồn tại, hạn chế trong\r\n\ncông tác thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị được\r\n\nkiểm tra; hoàn thiện Kết luận kiểm tra, báo\r\n\ncáo lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tòa án nhân dân và gửi cho đơn vị được kiểm tra để\r\n\nrút kinh nghiệm.\n\n3. Trách nhiệm\r\n\ncủa đơn vị được kiểm tra:\n\n- Tổ chức quán triệt mục đích, yêu cầu,\r\n\nnội dung của Kế hoạch kiểm tra đến toàn thể đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, người lao động của đơn vị; xây dựng kế hoạch và tổ chức tự kiểm tra\r\n\nđối với đơn vị trực thuộc.\n\n- Xây dựng báo cáo kết quả công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị gửi về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) theo thời gian yêu cầu tại điểm 2.1 Mục III Kế hoạch này.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và các tài liệu\r\n\nkhác có liên quan để phục vụ công tác kiểm tra. Sắp xếp, cử cán bộ tham dự, làm việc cùng với\r\n\nĐoàn kiểm tra bảo đảm đầy đủ, đúng thành phần, bao gồm: đại\r\n\ndiện cấp ủy đảng, lãnh đạo, Thường trực Hội đồng Thi đua\r\n\n- Khen thưởng, lãnh đạo các tổ chức đoàn thể (công đoàn,\r\n\nđoàn thanh niên...) và cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng của cơ quan,\r\n\nđơn vị. Đối với đơn vị được kiểm tra là Tòa án nhân dân cấp\r\n\nhuyện, Thường trực Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Tòa án nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tham dự buổi kiểm tra (Đối với\r\n\nđơn vị được kiểm tra trực tiếp).\n\nTrên đây là nội dung kế hoạch kiểm\r\n\ntra công tác thi đua, khen thưởng năm 2021 của Tòa án nhân\r\n\ndân tối cao. Đề nghị các đơn vị, Tòa án nhân dân các cấp triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc. Quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc; đề nghị phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Thi đua-Khen thưởng) để\r\n\ntổng hợp, báo cáo lãnh đạo Tòa án\r\n\nnhân dân tối cao xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban TĐ-KT Trung ương\r\n\n (để b/c);\r\n\n - Đ/c Chánh án TANDTC (để b/c);\r\n\n - Các đ/c PCA TANDTC (để p/h chỉ đạo);\r\n\n - Các đ/c TViên Hội đồng TĐ-KT TAND (để phối hợp t/h)\r\n\n - Vụ TĐ-KT TANDTC (để t/h);\r\n\n - Trưởng Cụm, Phó Trưởng\r\n\n Cụm thi đua TAND năm 2021 (đề cử\r\n\n TViên tham gia Đoàn KTra);\r\n\n - Các đơn vị được kiểm tra (để t/h);\r\n\n - Cổng TT-ĐT TANDTC (để đăng tin);\r\n\n - Trang tin TĐ-KT TAND (để đăng tin);\r\n\n - Lưu: VP, Vụ TĐKT.\n\nKT. CHÁNH ÁN\r\n\n PHÓ CHÁNH ÁN\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tiến\n\n\n\nĐỀ CƯƠNG\n\nBÁO CÁO PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 15/KH-TANDTC-TĐKT ngày 22/4/2021 của Tòa án nhân dân tối cao về việc kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng năm 2021)\n\nBÁO CÁO\n\nKẾT QUẢ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TỪ ĐẦU NĂM ĐẾN\r\n\nTHỜI ĐIỂM KIỂM TRA VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI\n\nI. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH\n\nNêu những đặc\r\n\nđiểm, tình hình liên quan có tác động đến việc triển khai các nhiệm vụ công tác\r\n\nthi đua, khen thưởng trong năm (tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức, viên chức, người lao\r\n\nđộng, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị).\n\nII. KẾT QUẢ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Công tác\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, ban hành văn bản về thi đua, khen thưởng\n\n- Tổ chức quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước\r\n\nvề công tác thi đua, khen thưởng.\n\n- Việc chấp hành các quy định của\r\n\npháp luật về thi đua, khen thưởng; ban hành văn bản để triển khai thực hiện các\r\n\nvăn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng\r\n\nTrung ương, của Tòa án nhân dân tối cao về thi đua, khen\r\n\nthưởng.\n\n- Tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về thi đua, khen thưởng đối với\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động thuộc quyền quản\r\n\nlý.\n\n- Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền\r\n\nđể chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác thi đua, khen\r\n\nthưởng đối với các đơn vị và công chức, viên chức, người lao động thuộc quyền\r\n\nquản lý (có danh mục văn bản kèm theo\r\n\nbáo cáo).\n\n2. Tổ chức\r\n\nphong trào thi đua\n\n- Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện kế hoạch công tác thi đua,\r\n\nkhen thưởng của Tòa án nhân dân tối cao và Cụm thi đua giai đoạn 2020-2025 và\r\n\ntrong năm 2021.\n\n- Phát động các phong trào thi đua,\r\n\nđăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua đối với các tập thể, cá nhân thuộc quyền\r\n\nquản lý (nêu rõ số lượng, tên phong trào, mục đích, tiêu chí thi đua).\n\n- Triển khai thực hiện phong trào thi\r\n\nđua “Vì công lý” do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao phát động tại Đại hội thi\r\n\nđua yêu nước Tòa án nhân dân lần thứ IV.\n\n- Kết quả hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua do Thủ tướng\r\n\nChính phủ, các bộ, ngành Trung ương và địa phương tổ chức phát động.\n\n- Đôn đốc, hướng dẫn, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và khen thưởng tập thể,\r\n\ncá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua và trong công tác\r\n\nchuyên môn.\n\n3. Tổ chức và\r\n\nhoạt động của bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng\n\n- Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy;\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng.\n\n- Củng cố, kiện toàn tổ chức của Hội đồng\r\n\nThi đua-Khen thưởng cơ sở theo quy định của Luật thi đua,\r\n\nkhen thưởng và các văn bản hướng dẫn thi hành. Công tác\r\n\ntham mưu của Hội đồng Thi đua-Khen thưởng cơ sở với cấp ủy, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng;\r\n\nđánh giá thành tích thi đua, xét chọn và đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nkhen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.\n\n- Củng cố, kiện\r\n\ntoàn tổ chức của Hội đồng Khoa học-Sáng kiến cơ sở. Tổng số\r\n\nsáng kiến, giải pháp đã được áp dụng trong thực tiễn giúp nâng cao chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác được cấp có thẩm\r\n\nquyền xác nhận, phục vụ cho việc xét, đề nghị khen thưởng.\n\n4. Công tác tuyên\r\n\ntruyền phong trào thi đua yêu nước, xây dựng điển hình tiên tiến\n\n- Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, kế hoạch\r\n\nxây dựng điển hình tiên tiến để triển khai kế hoạch của Tòa án nhân dân tối\r\n\ncao.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan trong công tác tuyên truyền, xây dựng điển hình tiên tiến. Kết\r\n\nquả xây dựng điển hình tiên tiến (số lượng tập thể, cá nhân điển\r\n\nhình tiên tiến được xây dựng, các mô hình mới, nhân tố mới, cách làm hay, sáng tạo, sáng kiến tiêu biểu xuất sắc được phát hiện và phổ biến học tập, nhân rộng).\n\n5. Công tác khen\r\n\nthưởng\n\n- Việc chấp hành quy định về quy\r\n\ntrình, thủ tục, đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, hồ sơ đề nghị\r\n\nkhen thưởng.\n\n- Số lượng tập\r\n\nthể, cá nhân được khen thưởng trong 6 tháng đầu năm, các\r\n\nloại hình và hình thức khen thưởng đã được tặng thưởng trong\r\n\nnăm. Tỷ lệ công chức, viên chức, người lao động trực tiếp và tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý được khen thưởng\r\n\ntrong 6 tháng đầu năm, so sánh với cùng thời kỳ năm 2020. Số lượng\r\n\nkhen thưởng do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp phát\r\n\nhiện và khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng, số lượng, hình\r\n\nthức khen thưởng đối với tập thể nhỏ\r\n\nđược khen thưởng.\n\n- Triển khai thực hiện Quy chế xét tặng\r\n\ndanh hiệu “Thẩm phán giỏi”, “Thẩm phán tiêu biểu”, “Thẩm phán mẫu mực”.\n\n- Công tác tổ chức tôn vinh, trao thưởng\r\n\nvà việc trích lập, quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng.\n\n(Lưu ý: Kết quả khen thưởng lập danh sách chi tiết kèm theo).\n\n6. Kết quả thực\r\n\nhiện các chỉ tiêu thi đua về công tác chuyên môn, nghiệp vụ từ đầu năm đến thời\r\n\nđiểm kiểm tra\n\n- Số lượng, chất lượng xét xử, giải quyết\r\n\ncác loại án và các mặt công tác khác: bình quân số\r\n\nvụ việc thụ lý, giải quyết/Thẩm phán trong\r\n\ncơ quan, đơn vị; tổng số phiên tòa rút kinh nghiệm trên tổng\r\n\nsố Thẩm phán hiện có của đơn vị; tổng số bản án, quyết định\r\n\nđược công khai trên cổng thông tin điện từ của Tòa án; tổng số vụ án dân sự (nói chung), án hành chính hòa\r\n\ngiải thành, đối thoại thành trên tổng số vụ án đã giải quyết...); tổng số vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính hòa giải thành, đối thoại thành theo Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa\r\n\nán.\n\n- Đánh giá tác động, hiệu quả của\r\n\nphong trào thi đua đối với việc thực hiện các chỉ\r\n\ntiêu thi đua trong 6 tháng đầu năm, so sánh với cùng kỳ năm 2020.\n\n7. Các hoạt động\r\n\ncông tác khác\n\na) Công tác cải cách đổi mới thủ tục\r\n\nhành chính-tư pháp, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi đua, khen thưởng.\n\nb) Việc triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nĐại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ\r\n\ncác cấp, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) gắn với học\r\n\ntập và làm theo tư tưởng, đạo\r\n\nđức, phong cách Hồ Chí Minh theo Chỉ\r\n\nthị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; Nghị quyết của\r\n\nBan cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao về lãnh đạo, chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ trọng tâm công tác năm và các nghị quyết chuyên đề khác.\n\nc) Hoạt động của các tổ chức đoàn thể\r\n\ntrong cơ quan, đơn vị; hoạt động xã hội, từ thiện (nêu rõ các phong trào đã\r\n\ntham gia, trị giá đóng góp ủng hộ các quỹ...).\n\nd) Công tác thanh tra, kiểm tra, giải\r\n\nquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; quản lý, sử dụng kinh\r\n\nphí, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc...\n\nIII. ĐÁNH GIÁ\r\n\nCHUNG\n\n1. Ưu điểm (Đánh giá cụ thể hiệu quả tác động của phong\r\n\ntrào thi đua đối với việc thực hiện các chỉ tiêu công tác\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và các công tác khác của cơ quan, đơn vị).\n\n2. Hạn chế, vướng mắc và nguyên nhân\n\n3. Bài học kinh nghiệm\n\nIV. PHƯƠNG HƯỚNG\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n1. Nhiệm vụ trọng tâm\n\n2. Các biện pháp tổ chức thực hiện\n\n3. Đề xuất kiến nghị (nếu có)\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đoàn kiểm\r\n\n tra (để b/c);\r\n\n - TTr Hội đồng TĐ-KT TAND (để b/c);\r\n\n - Cụm trưởng Cụm thi đua (để b/c);\n\nTHỦ TRƯỞNG\r\n\n ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n", + "id": 10505 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105050.json b/contexts/context_105050.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c9f775edbd44ab7d536ae806e25baf760ac2a366 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105050.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thu-tuc-To-tung/Thong-tu-lien-tich-100-2014-TTLT-BTC-BTP-du-toan-quan-ly-quyet-toan-kinh-phi-hoa-giai-o-co-so-246522.aspx", + "name": "Thong-tu-lien-tich-100-2014-TTLT-BTC-BTP-du-toan-quan-ly-quyet-toan-kinh-phi-hoa-giai-o-co-so-246522", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH - \r\n\n BỘ TƯ PHÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 100/2014/TTLT-BTC-BTP\n\nHà Nội, ngày 30\r\n\n tháng 07 năm 2014\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nQUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ NGÂN\r\n\nSÁCH NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước số\r\n\n01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật hòa giải ở cơ sở số\r\n\n35/2013/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở;\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông\r\n\ntư liên tịch quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí\r\n\nngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Thông tư liên tịch này quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện\r\n\nhoạt động quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở; kinh phí hỗ trợ cho tổ hòa giải\r\n\nvà hòa giải viên; kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch về hòa\r\n\ngiải ở cơ sở (sau đây gọi tắt là công tác hòa giải ở cơ sở).\n\n2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\nquản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí\n\n1. Kinh phí ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện công tác hòa giải ở cơ sở thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó thực hiện theo\r\n\nphân cấp ngân sách hiện hành và được tổng hợp vào dự toán hàng năm của cơ quan,\r\n\ntổ chức theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Đối với\r\n\nđịa phương chưa tự cân đối được ngân sách, ngân sách trung ương sẽ hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu cho địa phương theo nguyên tắc không hỗ trợ 100% mà tập trung cho một số mục\r\n\ntiêu ưu tiên phù hợp với tình hình thực tế.\n\n3. Kinh phí ngân sách nhà nước thực\r\n\nhiện công tác hòa giải ở cơ sở phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng\r\n\nchế độ và theo các quy định tại Thông tư liên tịch này.\n\n4. Kinh phí từ nguồn tài trợ của các\r\n\ncá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước thực hiện đứng theo sự thỏa\r\n\nthuận với các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ trong và ngoài nước\r\n\nvà phù hợp với pháp luật Việt Nam. Trường hợp\r\n\nkhông có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch này.\n\nĐiều 3. Nội dung\r\n\nchi\n\n1. Chi cho hoạt động quản lý nhà nước\r\n\nvề hòa giải ở cơ sở, bao gồm:\n\na) Chi hoạt động của Ban chỉ đạo các\r\n\nChương trình, Đề án về hòa giải ở cơ sở để tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm\r\n\nnghiệp vụ, các cuộc họp; mua văn phòng phẩm và biên soạn tài liệu phục vụ các\r\n\nhoạt động của Ban chỉ đạo; tổ chức hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, sơ kết, tổng kết,\r\n\nthi đua, khen thưởng;\n\nb) Chi thực hiện công tác thông tin,\r\n\ntruyền thông về hoạt động hòa giải ở cơ sở trên các phương tiện thông tin đại\r\n\nchúng gồm: Xây dựng chương trình, chuyên\r\n\nmục, thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài phát thanh, đài truyền hình,\r\n\ntập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin\r\n\nvà hộp tin; thực hiện thông tin, truyền thông trên hệ thống loa truyền thanh cơ\r\n\nsở (bao gồm. biên soạn tin, bài phục vụ việc phát thanh; thù lao cho phát thanh\r\n\nviên);\n\nc) Chi biên soạn, biên dịch, phát\r\n\nhành tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm:\n\n- Biên soạn, in, phát hành hoặc đăng\r\n\ntải trên website, trang tin điện tử các loại sách, tài liệu pháp luật, tài liệu\r\n\ntham khảo, tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước về\r\n\nhòa giải ở cơ sở, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở;\n\n- Biên soạn, in, phát hành hoặc đáng\r\n\ntải trên website, trang tin điện tử các sách pháp luật phổ thông, tình huống giải\r\n\nđáp pháp luật, tờ gấp pháp luật, câu chuyện pháp luật, tiểu phẩm pháp luật và\r\n\ncác tài liệu khác phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở;\n\n- Biên dịch tài liệu phục vụ công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở bằng tiếng dân tộc thiểu số;\n\n- Biên dịch tài liệu liên quan đến\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt\r\n\nsang tiếng nước ngoài;\n\nd) Chi tổ chức cuộc thi về kiến thức\r\n\npháp luật, nghiệp vụ hòa giải ở cơ sở;\n\nđ) Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên. Đối với các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập\r\n\nhuấn có cấp chứng chỉ, có thêm mục chi cho việc biên soạn đề thi, đáp án, chấm\r\n\nthi và in ấn chứng chỉ;\n\ne) Chi tổ chức các hội nghị, hội thảo,\r\n\ntọa đàm trao đổi nghiệp vụ, kinh nghiệm liên quan đến hoạt động hòa giải ở cơ sở;\r\n\nchi tổ chức các cuộc họp triển khai Chương trình, Đề\r\n\nán, Kế hoạch công tác hòa giải ở cơ sở;\n\ng) Chi tạo lập thông tin điện tử phục\r\n\nvụ cho công tác hòa giải ở cơ sở;\n\nh) Chi rà soát, thống kê, hệ thống\r\n\nhóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở;\n\ni) Chi tổ chức các cuộc điều tra, khảo\r\n\nsát nhu cầu về tài liệu, tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, nghiệp vụ của\r\n\ncán bộ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở và hòa giải viên; thực hiện tổ chức và\r\n\nhoạt động hòa giải ở cơ sở; khảo sát mô hình tổ chức và kinh nghiệm hoạt động\r\n\nhòa giải ở cơ sở ở trong nước và nước ngoài;\n\nk) Chi kiểm tra, sơ kết, tổng kết về\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở và các Chương trình, Đề án, Kế hoạch liên quan;\n\nl) Chi khen thưởng cho tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện pháp luật về hòa giải ở cơ sở;\n\nm) Chi mua, thuê trang thiết bị, tài\r\n\nsản và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở;\n\nn) Đối với các Chương trình, Đề án, Kế\r\n\nhoạch thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt, ngoài việc thực hiện\r\n\ntheo các nội dung chi quy định tại Điểm a đến Điểm m Khoản 1 Điều này, được chi\r\n\nmột số nội dung quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực\r\n\nhiện công tác hòa giải ở cơ sở các cấp\r\n\nnhư sau:\n\n- Chi xây dựng đề cương; xây dựng,\r\n\nhoàn thiện; xét duyệt, thẩm định Chương trình, Đề án, Kế hoạch;\n\n- Chi tiền lương làm việc vào ban\r\n\nđêm, làm thêm giờ; văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác\r\n\nphục vụ trực tiếp hoạt động của Chương trình, Đề\r\n\nán, Kế hoạch;\n\n- Chi xây dựng các văn bản quản lý,\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Chương trình, Đề án, Kế hoạch; chỉ giám sát, đánh\r\n\ngiá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các Chương trình, Đề án, Kế hoạch; chi nghiệm thu các sản phẩm của\r\n\nChương trình, Đề án, Kế hoạch;\n\n- Các khoản chi khác có liên quan trực\r\n\ntiếp đến quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện Chương trình, Đề án, Kế hoạch.\n\no) Chi tổ chức bầu hòa giải viên:\n\n- Chi mua văn phòng phẩm, sao chụp\r\n\ntài liệu phục vụ việc bầu hòa giải viên;\n\n- Chi nước uống cho người tham dự cuộc\r\n\nhọp bầu hòa giải viên;\n\n- Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức\r\n\nbầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên.\n\n2. Nội dung chi hỗ trợ cho hòa giải viên và tổ hòa giải, bao gồm:\n\na) Chi thù lao cho hòa giải viên theo vụ, việc;\n\nb) Chi hỗ trợ cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc\r\n\nrủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải;\n\nc) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải gồm: chi\r\n\nmua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ\r\n\nhòa giải.\n\n3. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở (nếu có).\n\n4. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước\r\n\nngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;\r\n\ntrong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về nội dung chi và mức chi\r\n\nthì có thể vận dụng các quy định tại Thông tư Liên tịch này.\n\nĐiều 4. Mức chi\n\n1. Chi công tác phí cho những người đi công tác thực\r\n\nhiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nchi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập,\n\n2. Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng:\n\na) Chi tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý công tác hòa giải ở cơ sở: Thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính\r\n\nquy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước\r\n\ndành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.\n\nb) Đối với đào tạo thuộc các Chương trình, Đề án, Kế\r\n\nhoạch về hòa giải cơ sở:\n\nViệc hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ, đi lại cho học\r\n\nviên bao gồm: cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn; những người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách ở cấp xã khi tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ (theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã), hòa giải viên và các đối tượng khác là những người hoạt\r\n\nđộng không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, cá nhân có uy tín trong cộng đồng\r\n\ndân cư tham gia hòa giải ở cơ sở thực hiện theo mức chi hỗ trợ cụ thể như sau:\n\n- Hỗ trợ tiền thuê phòng nghỉ: Thực hiện thanh toán\r\n\ntheo thực tế nhưng không được vượt quá mức\r\n\nkhoán chi thuê phòng nghỉ quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội\r\n\nnghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n- Phụ cấp lưu trú: Mức chi thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điểm a Khoản 3 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày\r\n\n06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các\r\n\ncuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập;\n\n- Hỗ trợ tiền ăn cho học viên: Mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điểm 1.6\r\n\nKhoản 1 Điều 3 Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và\r\n\nsử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước\r\n\ndành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;\n\n- Hỗ trợ tiền phương tiện đi lại: Mức chi thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC\r\n\nngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định\r\n\nchế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan\r\n\nnhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n3. Chi tổ chức hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm\r\n\nquản lý về hòa giải cơ sở, tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở, giải pháp thực\r\n\nhiện các Chương trình, Đề án được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch\r\n\nsố 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07/5/2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề\r\n\ntài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\n4. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội\r\n\nnghị tổng kết, sơ kết, triển khai công tác hòa giải ở cơ sở, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch\r\n\nthực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế\r\n\nđộ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\n5. Chi biên soạn, biên dịch tài liệu hòa giải ở cơ\r\n\nsở, bao gồm:\n\na) Chi biên soạn bài giảng, sách, đặc san, tài liệu\r\n\nchuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác\r\n\nquản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải ở cơ sở thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài\r\n\nchính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn\r\n\nchương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng,\r\n\nTrung cấp chuyên nghiệp (theo mức đối với ngành, đào tạo đại học, cao đẳng). Đối\r\n\nvới sách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật thực hiện theo mức chi đối\r\n\nvới ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;\n\nb) Chi biên soạn các tình huống giải đáp pháp luật,\r\n\ntờ gấp pháp luật, câu chuyện pháp luật, tiểu phẩm pháp luật phục vụ công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ncho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\ndân tại cơ sở;\n\nc) Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát\r\n\nhành các băng, đĩa phục vụ công tác hòa giải ở cơ sở; thực hiện truyền thông\r\n\ntrên báo, tạp chí, tập san, bản tin, thông tin lưu động về hòa giải ở cơ sở thực\r\n\nhiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ\r\n\nchi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách\r\n\nhàng năm, trường hợp thuộc diện phải đấu\r\n\nthầu thì thực hiện theo quy định về đấu thầu;\n\nd) Chi biên dịch các tài liệu phục vụ công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở sang tiếng dân tộc thiểu số, sang tiếng nước ngoài và ngược lại thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày\r\n\n06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài\r\n\nvào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại\r\n\nViệt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.\n\n6. Chi hỗ trợ\r\n\nsản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục hòa giải ở cơ sở trên\r\n\nsóng phát thanh, truyền hình thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26/12/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa,\r\n\nbiên giới, hải đảo giai đoạn 2012 - 2015; chi hỗ trợ hoạt động truyền thông về\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở trên đài phát thanh, xã, phường, thị trấn, loa truyền\r\n\nthanh cơ sở được thực hiện theo quy định về nội dung chi và mức chi đối với một\r\n\nsố công việc có tính chất tương tự tại Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ncho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\ndân tại cơ sở.\n\n7. Chi khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích\r\n\nxuất sắc về hòa giải ở cơ sở thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n15/4/2010 và Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng\r\n\nvà Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng.\n\n8. Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở, các Chương trình, Đề\r\n\nán, Kế hoạch thực hiện theo quy định\r\n\ntại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính quy định quản\r\n\nlý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.\n\n9. Chi tổ chức cuộc thi, hội thi tìm hiểu pháp luật,\r\n\nnghiệp vụ hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo mức chi tổ chức cuộc thi, hội\r\n\nthi quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân tại cơ sở.\n\n10. Chi tạo lập thông tin điện tử phục vụ công tác\r\n\nhòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày\r\n\n15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm\r\n\nduy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước\r\n\nvà Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của\r\n\nBộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản\r\n\nlý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.\n\n11. Chi rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu\r\n\nphục vụ công tác hòa giải ở cơ sở, triển khai các nhiệm vụ của Chương trình, Đề án, kiến nghị hoàn thiện thể\r\n\nchế hòa giải ở cơ sở: Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông\r\n\ntư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư\r\n\npháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm\r\n\ncho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.\n\n12. Chi thực hiện thống kê, báo cáo đánh, giá về\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở, bao gồm chi thống kê, thu thập, xử lý thông tin, số\r\n\nliệu từ báo cáo đánh giá của các Bộ,\r\n\nngành, địa phương; viết và hoàn thiện các loại báo cáo định kỳ, đột xuất,\r\n\nchuyên đề, sơ kết, tổng kết thực hiện theo\r\n\nmức chi thực hiện thống kê, báo cáo đánh giá về công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\ncho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người\r\n\ndân tại cơ sở.\n\n13. Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hằng\r\n\nnăm về công tác hòa giải ở cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n06/2007/TT-BTC ngày 26/01/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách,\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của\r\n\nBộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị\r\n\nđối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐối với đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá\r\n\nliên ngành, liên cơ quan: Cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm\r\n\nchi phí cho chuyến công tác theo chế độ quy định (tiền tàu xe đi lại, phụ cấp\r\n\nlưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc)\r\n\ncho các thành viên trong đoàn. Để tránh chi trùng lắp, cơ quan, đơn vị chủ trì\r\n\nđoàn công tác thông báo bàng văn bản (trong giấy mời, triệu tập) cho cơ quan,\r\n\nđơn vị cử người đi công tác không phải thanh toán các khoản chi này.\n\n14. Chi mua, thuê, sửa chữa trang thiết bị, tài sản,\r\n\nchi mua sách báo, tài liệu, văn phòng phẩm và một số khoản chi mua, thuê khác\r\n\nphục vụ cho hoạt động hòa giải ở cơ sở căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp\r\n\npháp, hợp lệ theo quy định của các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật hiện hành; trường hợp thuộc diện phải đấu thầu mua sắm thì\r\n\nthực hiện theo các quy định của pháp luật đấu thầu.\n\n15. Chi tiền lương làm\r\n\nviệc vào ban đêm, làm thêm giờ thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực\r\n\nhiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\n16. Chi thực hiện các Chương trình, Đề án, Kế hoạch\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt ngoài việc thực hiện theo các nội\r\n\ndung chi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều này, một số mức chi khác thực hiện\r\n\ntheo Điểm r Khoản 1 Điều 5 của Thông tư liên tịch số\r\n\n14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.\n\n17. Hỗ trợ chi phí y tế cho việc cứu chữa, phục hồi\r\n\nsức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút đối với hòa giải viên bị tai nạn\r\n\ntrong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở (bao gồm cả trường hợp hòa giải\r\n\nviên bị tai nạn được cứu chữa, bồi dưỡng, chăm sóc trước khi chết) được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nĐối với người bị tai nạn có tham gia bảo hiểm y tế\r\n\nthì việc thanh toán chi phí y tế cho cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị\r\n\nmất hoặc giảm sút đối với người bị tai nạn được thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về bảo hiểm y tế;\n\nĐối với người\r\n\nbị tai nạn không tham gia bảo hiểm y tế ngân sách nhà nước hỗ trợ chi phí y tế\r\n\ncho việc cứu chữa, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất hoặc giảm sút bằng mức\r\n\nhưởng chi phí khám bệnh, chữa bệnh của đối tượng tham gia bảo hiểm y tế được quỹ\r\n\nbảo hiểm y tế thanh toán theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều\r\n\n22 của Luật bảo hiểm y tế.\n\n18. Hỗ trợ thu nhập thực, tế bị mất hoặc bị giảm\r\n\nsút đối với hòa giải viên bị tai nạn trong thời gian cứu chữa, phục hồi sức khỏe\r\n\nvà chức năng bị mất hoặc giảm sút được thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 02/2013/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-BYT ngày 09/07/2013 của Bộ Nội vụ, Bộ\r\n\nLao động, Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Y tế hướng dẫn quy trình, thủ\r\n\ntục, hồ sơ, mức hỗ trợ người đang trực tiếp\r\n\ntham gia hoạt động chữ thập đỏ bị tai nạn dẫn đến thiệt hại về sức khỏe.\n\n19. Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa\r\n\ngiải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): Mức chi tối đa 200.000 đồng/vụ,\r\n\nviệc/tổ hòa giải.\n\n20. Hỗ trợ chi phí\r\n\nmai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị\r\n\nthiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: Mức chi\r\n\nbằng 05 tháng lương cơ sở.\n\n21. Chi hỗ trợ\r\n\nhoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn\r\n\nphòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải):\r\n\nMức chi tối đa 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.\n\n22. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hòa giải\r\n\nviên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: Mức chi tối đa là 70.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\n23. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu\r\n\nhòa giải viên: Mức chi tối đa 10.000 đồng/người/buổi.\n\nĐiều 5. Lập dự toán, chấp hành\r\n\nvà quyết toán kinh phí\n\nViệc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện như sau:\n\n1. Lập dự toán ngân sách:\n\na) Lập dự toán ngân sách chi cho hoạt động quản lý\r\n\nnhà nước về hòa giải ở cơ sở:\n\nHằng năm, Bộ, ngành, đoàn thể trung ương và các địa\r\n\nphương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mình và nhiệm vụ được giao theo quy định\r\n\ncủa Luật hòa giải ở cơ sở và các văn bản hướng dẫn thi hành, các Chương trình,\r\n\nĐề án, Kế hoạch về hòa giải ở cơ sở đã được phê duyệt, xây dựng kế hoạch các\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước về hòa giải ở\r\n\ncơ sở của năm và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý ban hành kế\r\n\nhoạch để làm căn cứ lập dự toán ngân sách;\n\nCăn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\nvề hòa giải ở cơ sở, các cơ quan, tổ chức, đơn vị dự toán kinh phí chi tiết\r\n\ncùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình gửi cơ quan\r\n\ntài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán\r\n\nngân sách hàng năm. Việc lập dự toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này;\n\nCác Bộ, ngành được giao nhiệm vụ chủ trì thực hiện Đề án đã được phê duyệt, căn cứ vào mục tiêu, kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án lập dự toán (phần\r\n\nkinh phí do trung ương bảo đảm) tổng hợp chung trong dự toán của Bộ, ngành mình\r\n\ngửi Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và bố trí vào\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm của Bộ, ngành\r\n\nchủ trì Đề án;\n\nCác cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chủ trì thực\r\n\nhiện Đề án các cấp ở địa phương, căn cứ vào mục tiêu, kế hoạch thực hiện Đề án lập dự toán thực hiện các nhiệm vụ của Đề\r\n\nán tổng hợp chung trong dự toán của cơ quan, tổ chức gửi cơ quan tài chính cùng\r\n\ncấp xem xét, tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và bố trí vào dự toán\r\n\nngân sách hàng năm để bảo đảm triển khai\r\n\nthực hiện;\n\nb) Lập dự toán ngân sách chi hỗ trợ cho hòa giải\r\n\nviên và tổ hòa giải:\n\nViệc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của hòa giải viên và tổ\r\n\nhòa giải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003\r\n\ncủa Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính\r\n\nkhác của xã, phường, thị trấn;\n\nVề lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho hoạt động của tổ\r\n\nhòa giải và thù lao cho hòa giải viên, căn cứ vào nhiệm vụ công tác hòa giải\r\n\ntrong năm kế hoạch và chế độ, chi tiêu tài chính hiện hành, công chức Tư pháp -\r\n\nHộ tịch lập dự toán chi hỗ trợ cho hoạt động của tổ hòa giải và thù lao cho hòa\r\n\ngiải viên, gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xem\r\n\nxét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện để xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân\r\n\ndân cấp tỉnh quyết định, hỗ trợ kinh phí hoạt động của tổ hòa giải và thù lao\r\n\ncho hòa giải viên;\n\nVề lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho hòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến\r\n\nsức khỏe, tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải, hàng năm, căn cứ thực\r\n\ntế hỗ trợ của năm trước, Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện lập dự toán kinh phí hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp\r\n\nmình, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định theo quy định của pháp luật\r\n\nvề ngân sách nhà nước và thực hiện phân bổ cho Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã để chi trả tiền hỗ trợ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\nc) Đối với kinh phí ngân sách trung ương hỗ trợ cho\r\n\ncông tác hòa giải ở cơ sở của các tỉnh chưa,\r\n\ntự cân đối được ngân sách theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật\r\n\nhòa giải ở cơ sở:\n\nHằng năm, trên cơ sở tổng hợp dự toán ngân sách thực\r\n\nhiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn, Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách trung ương hỗ trợ\r\n\ntheo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này (bao gồm cả kinh phí thực\r\n\nhiện do ngân sách địa phương bảo đảm và phần đề nghị ngân sách trung ương bổ\r\n\nsung có mục tiêu cho địa phương) gửi Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp;\n\nThời hạn các tỉnh gửi đề nghị ngân sách trung ương\r\n\nbổ sung có mục tiêu cho địa phương theo quy định của Luật ngân sách nhà nước về\r\n\nthời hạn báo cáo dự toán ngân sách nhà nước hằng năm (trước ngày 20 tháng 7); nếu\r\n\nquá thời hạn gửi báo cáo theo quy định thì Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính không chịu\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp nhu cầu đề nghị hỗ trợ kinh phí.\n\nBộ Tư pháp tổng hợp dự toán đề nghị ngân sách trung\r\n\nương bổ sung có mục tiêu cho địa phương trong năm kế hoạch gửi Bộ Tài chính thẩm\r\n\nđịnh trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách\r\n\nnhà nước. Sau khi cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán, Bộ Tài chính thông báo\r\n\nkinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương thực hiện công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở trong dự toán giao hàng năm của địa phương.\n\n2. Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh\r\n\nphí thực hiện công tác hòa giải được thực hiện như sau:\n\na) Việc quản lý, chi tiêu, thanh quyết toán kinh\r\n\nphí cho hoạt động quản lý nhà nước về hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo chế\r\n\nđộ và quy định quản lý tài chính hiện hành;\n\nb) Kết thúc năm ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quyết toán kinh phí đã chi\r\n\nhỗ trợ cho hoạt động của tổ hòa giải và thù lao cho hòa giải viên trong quyết\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã, gửi cơ quan có thẩm quyền theo\r\n\nquy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Thủ tục thanh toán thù lao cho\r\n\nhòa giải viên thực hiện theo quy định tại Điều 15 Nghị định số\r\n\n15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều\r\n\nvà biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở;\n\nc) Thủ tục cấp, chi, quyết toán kinh phí hỗ trợ cho\r\n\nhòa giải viên khi gặp tai nạn hoặc rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng\r\n\ntrong khi thực hiện hoạt động hòa giải được thực hiện như sau:\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định hỗ trợ, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chuyển Quyết định hỗ trợ và kinh phí hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã ra quyết định công nhận hòa giải\r\n\nviên để thực hiện việc chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định tại Khoản\r\n\n5 Điều 18 của Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/02/2014 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở;\n\nKết thúc năm ngân sách, Ủy ban nhân dân cấp xã lập quyết toán kinh phí đã chi hỗ trợ\r\n\ntrong quyết toán ngân sách hàng năm gửi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 6. Hiệu lực và điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 15\r\n\ntháng 09 năm 2014 và bãi bỏ các quy định về nội dung chi, mức chi phục vụ công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở tại Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTP-BTC ngày\r\n\n14/5/2010 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và\r\n\nquyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n2. Mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở tại\r\n\nThông tư liên tịch này là mức chi tối đa; căn cứ khả năng ngân sách và tình\r\n\nhình thực tế ở địa phương, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy\r\n\nđịnh cụ thể mức chi của địa phương nhưng không vượt quá mức chi tối đa quy định\r\n\ntại Thông tư liên tịch này. Trường hợp các địa phương chưa ban hành văn bản quy\r\n\nđịnh cụ thể mức chi thì được áp dụng quy định tại Thông tư liên tịch này để thực\r\n\nhiện.\n\nTrong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại\r\n\nThông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới\r\n\nthì áp dụng theo các văn bản mới đó.\n\n3. Trong quá, trình triển khai thực hiện, nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Tư\r\n\npháp để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TƯ PHÁP\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thúy Hiền\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Chí Trung\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các hội, đoàn thể;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Công báo; Cục kiểm tra văn bản (Bộ tư Pháp)\r\n\n - Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp, Vụ HCSN, Vụ PBGDPL.\n\n ", + "id": 105050 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105051.json b/contexts/context_105051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e48552ce9197096b7e08a75d2b5b8c166b404846 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1381-QD-BNN-QLCL-nam-2012-du-luong-hoa-chat-khanh-sinh-hang-thuy-san-140980.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1381-QD-BNN-QLCL-nam-2012-du-luong-hoa-chat-khanh-sinh-hang-thuy-san-140980", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1381/QĐ-BNN-QLCL\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2012\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA VỀ DƯ LƯỢNG HÓA\r\n\nCHẤT, KHÁNG SINH ĐỐI VỚI LÔ HÀNG THỦY SẢN XUẤT KHẨU VÀO CANADA VÀ NHẬT BẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số\r\n\n75/2009/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm số\r\n\n55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;\n\nCăn cứ Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận\r\n\nchất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản (gọi tắt là Thông tư 55);\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ hiệu lực Quyết\r\n\nđịnh số 2654/QĐ-BNN-QLCL ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ban hành biện pháp kiểm tra tăng cường về chất lượng, an toàn\r\n\nthực phẩm lô hàng thủy sản xuất khẩu vào Canada và Nhật Bản.\n\nĐiều 2. Áp dụng chế độ kiểm\r\n\ntra chặt đối với lô hàng thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản được sản xuất tại cơ\r\n\nsở bị Cơ quan thẩm quyền Nhật Bản cảnh báo vi phạm an toàn thực phẩm về dư lượng\r\n\nhóa chất, kháng sinh, cụ thể:\n\n1. Thực hiện kiểm tra, lấy mẫu kiểm\r\n\nnghiệm lô hàng thủy sản xuất khẩu sang Nhật Bản được sản xuất tại Cơ sở theo\r\n\nquy định tại điểm b khoản 4 Điều 25 Thông tư 55.\n\n2. Trình tự, thủ tục kiểm tra, lấy\r\n\nmẫu kiểm nghiệm và cấp giấy chứng nhận lô hàng thực hiện theo quy định tại Phụ lục\r\n\n9, 10 ban hành kèm theo Thông tư 55.\n\n3. Cơ sở được dỡ bỏ chế độ kiểm tra\r\n\nchặt nếu đáp ứng quy định nêu tại điểm b khoản 4 Điều 25 Thông\r\n\ntư 55.\n\nĐiều 3. Cục Quản lý Chất lượng\r\n\nNông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm:\n\n1. Phổ biến hướng\r\n\ndẫn các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản xuất khẩu thực hiện Quyết định này.\n\n2. Tổ chức thực hiện kiểm tra, chứng\r\n\nnhận đối với các lô hàng thủy sản trước khi xuất khẩu vào Nhật Bản nêu tại Điều\r\n\n2 Quyết định này theo quy định tại Thông tư 55.\n\n3. Phối hợp với Tổng cục Hải quan để\r\n\ntriển khai kiểm soát đối với các lô hàng thủy sản của cơ sở xuất khẩu vào Nhật\r\n\nBản thuộc đối tượng phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định\r\n\nnày.\n\n4. Định kỳ 3 tháng/lần tổng hợp,\r\n\nbáo cáo và đề xuất với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn việc hủy\r\n\nbỏ, sửa đổi biện pháp kiểm tra theo Quyết định này trên cơ sở tình hình CL,\r\n\nATTP thủy sản của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng Bộ,\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị có liên quan và Giám đốc các cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản\r\n\nxuất khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Công Thương;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Hiệp hội Chế biến và XK thủy sản Việt Nam (VASEP);\r\n\n - Lưu: VT, QLCL.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n ", + "id": 105051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105052.json b/contexts/context_105052.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b82522e35347c6a4eaba3e765fa0746861c9400e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105052.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-788-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-moi-truong-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-448307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-788-QD-UBND-2020-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-ve-moi-truong-So-Tai-nguyen-Binh-Dinh-4483", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 788/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 10 tháng 03 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG CẤP TỈNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG VÀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI TRÁCH NHIỆM THỰC\r\n\nHIỆN CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015 ;\n\nCăn cứ Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm\r\n\n2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng\r\n\n11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một\r\n\nsố quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2019/TT-BTP ngày 25 tháng 11\r\n\nnăm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp\r\n\nquyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\ntại Tờ trình số 164/TTr-STNMT ngày 05 tháng 3 năm 2020,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết 13 thủ tục hành chính không liên thông cấp tỉnh trong\r\n\nlĩnh vực môi trường và giao dịch bảo đảm thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện\r\n\ncủa Sở Tài nguyên và Môi trường được tiếp nhận và trả kết quả tại Trung tâm\r\n\nPhục vụ hành chính công tỉnh (có Phụ lục 01 kèm theo) và quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết 11 thủ tục hành chính không liên thông cấp tỉnh trong lĩnh vực\r\n\ngiao dịch bảo đảm thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường được tiếp nhận và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp\r\n\nhuyện (có Phụ lục 02 kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\ncăn cứ Quyết định này thiết lập quy trình điện tử giải quyết từng thủ tục hành\r\n\nchính trên Hệ thống phần mềm một cửa điện tử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, PCT Phan Cao Thắng;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - VNPT Bình Định;\r\n\n - Trung tâm Tin học – Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI\r\n\nQUYẾT 13 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\r\n\nVÀ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ\r\n\nMÔI TRƯỜNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG\r\n\nTỈNH\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 788/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nSTT\n\n(1)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n(2)\n\nThời gian giải quyết\r\n\n (ngày làm việc)\n\n(3)\n\nTrình tự các bước\r\n\n thực hiện (ngày làm việc)\n\n(4)\n\nTTHC được công bố\r\n\n tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3A)\n\nTrung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh\n\n(Bước 1: Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ)\n\n(3B)\n\nBộ phận\r\n\n chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết\r\n\n hồ sơ)\n\n(3C)\n\nLãnh đạo cơ\r\n\n quan\n\n(Bước 3: Ký duyệt)\n\n(3D)\n\nCơ quan chuyên\r\n\n môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả\r\n\n kết quả cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh)\n\nI\n\nLĩnh vực môi trường (02 TTHC)\n\n1\n\nCấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ\n\n01 ngày\n\nChi cục Bảo vệ môi trường giải quyết: 12,5 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường phân công thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 10 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường thông qua kết quả: 01 ngà;\n\n4. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường thông qua kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường ký duyệt: 01 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 3450/QĐ-UBND ngày 29/9/2016\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ trong trường hợp đăng ký chủ nguồn thải\r\n\n chất thải nguy hại thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý,\r\n\n đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở\r\n\n phát sinh chất thải nguy hại\n\n01 ngày\n\nChi cục Bảo vệ môi trường giải quyết: 27,5 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường phân công thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 25 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường thông qua kết quả: 01 ngày;\n\n4. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường thông qua kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường ký duyệt: 01 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 3450/QĐ-UBND ngày 29/9/2016\n\n2\n\nCấp lại Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ\n\n01 ngày\n\nChi cục Bảo vệ môi trường giải quyết: 12,5 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường phân công thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 10 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường thông qua kết quả: 01 ngày;\n\n4. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường thông qua kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường ký duyệt: 01 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 3450/QĐ-UBND ngày 29/9/2016\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận hồ sơ hợp lệ trong trường hợp đăng ký chủ nguồn thải\r\n\n chất thải nguy hại thuộc đối tượng tự tái sử dụng, sơ chế, tái chế, xử lý,\r\n\n đồng xử lý, thu hồi năng lượng từ chất thải nguy hại trong khuôn viên cơ sở\r\n\n phát sinh chất thải nguy hại\n\n01 ngày\n\nChi cục Bảo vệ môi trường giải quyết: 27,5 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường phân công thụ lý: 0,5 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 25 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Thẩm định và đánh giá tác động môi\r\n\n trường thông qua kết quả: 01 ngày;\n\n4. Lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường thông qua kết\r\n\n quả: 01 ngày.\n\nLãnh đạo Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường ký duyệt: 01 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 3450/QĐ-UBND ngày 29/9/2016\n\nII\n\nLĩnh vực giao dịch bảo đảm (10 TTHC)\n\n3\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n4\n\nĐăng ký thế chấp tài gắn liền với đất sản\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n5\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài\r\n\n sản gắn liền với đất\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n6\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất hình\r\n\n thành trong tương lai\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n7\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài\r\n\n sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n8\n\nĐăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án\r\n\n đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng\r\n\n khác theo quy định của pháp luật\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n9\n\nĐăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.\n\n(Lưu ý: Thời gian này không bao gồm thời gian thực\r\n\n hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n thay đổi trên Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục\r\n\n đăng ký thế chấp với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với\r\n\n đất, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định)\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n10\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế\r\n\n chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n11\n\nSửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi\r\n\n của người thực hiện đăng ký\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n12\n\nXóa đăng ký thế chấp\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n13\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh\r\n\n từ hợp đồng mua bán nhà ở\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Trung tâm Phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nVăn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75 ngày, cụ\r\n\n thể:\n\n1. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận phân\r\n\n công thụ lý: 0,25 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày;\n\n3. Lãnh đạo Phòng Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận thông\r\n\n qua kết quả: 0,5 ngày.\n\nLãnh đạo Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai ký duyệt: 0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\nTổng số: 13 TTHC\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\r\n\nGIẢI QUYẾT 11 THỦ TỤC HÀNH CHÍNH KHÔNG LIÊN THÔNG CẤP TỈNH TRONG LĨNH VỰC GIAO\r\n\nDỊCH BẢO ĐẢM THUỘC PHẠM VI TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG ĐƯỢC TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ CẤP\r\n\nHUYỆN\n\n(Ban hành theo Quyết định số:788/QĐ-UBND ngày 10 tháng 03 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Định)\n\nSTT\n\n(1)\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\n(2)\n\nThời gian giải quyết\r\n\n (ngày làm việc)\n\n(3)\n\nTrình tự các bước\r\n\n thực hiện (ngày làm việc)\n\n(4)\n\nTTHC được công bố\r\n\n tại Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh\n\n(3A)\n\nBộ phận Tiếp nhận\r\n\n và trả kết quả cấp huyện\n\n(Bước 1: Tiếp nhận\r\n\n hồ sơ)\n\n(3B)\n\nBộ phận\r\n\n chuyên môn\n\n(Bước 2: Giải quyết\r\n\n hồ sơ)\n\n(3C)\n\nLãnh đạo Chi nhánh\r\n\n Văn phòng đăng ký đất đai\n\n(Bước 3: Ký duyệt)\n\n(3D)\n\nCơ quan chuyên\r\n\n môn\n\n(Bước 4: Vào sổ, trả\r\n\n kết quả cho Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện)\n\nI\n\nLĩnh vực giao dịch bảo đảm (11 TTHC)\n\n1\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n2\n\nĐăng ký thế chấp tài sản gắn liền với đất\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n3\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài\r\n\n sản gắn liền với đất\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n4\n\nĐăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương\r\n\n lai\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n5\n\nĐăng ký thế chấp quyền sử dụng đất đồng thời với tài\r\n\n sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n6\n\nĐăng ký thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, dự án\r\n\n đầu tư xây dựng công trình xây dựng không phải là nhà ở, dự án đầu tư xây dựng\r\n\n khác theo quy định của pháp luật\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\n7\n\nĐăng ký thay đổi nội dung thế chấp đã đăng ký\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.\n\n(Lưu ý: Thời gian này không bao gồm thời gian thực\r\n\n hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác nhận\r\n\n thay đổi trên Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện đồng thời thủ tục\r\n\n đăng ký thế chấp với thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với\r\n\n đất, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận theo quy định)\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n8\n\nĐăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản thế\r\n\n chấp trong trường hợp đã đăng ký thế chấp\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n9\n\nSửa chữa sai sót nội dung đăng ký thế chấp do lỗi\r\n\n của người thực hiện đăng ký\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n10\n\nXóa đăng ký thế chấp\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 1311/QĐ-UBND ngày 13/4/2017\n\n11\n\nChuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh\r\n\n từ hợp đồng mua bán nhà ở\n\n3,5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận Tiếp nhận và\r\n\n trả kết quả cấp huyện nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ\n\n0,5 ngày\n\nChi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai giải quyết: 1,75\r\n\n ngày, cụ thể:\n\n1. Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai:\r\n\n 0,75 ngày;\n\n2. Chuyên viên giải quyết: 01 ngày.\n\n0,75 ngày\n\n0,5 ngày\n\nQuyết định số\r\n\n 714/QĐ-UBND ngày 04/3/2020\n\nTổng số: 11 TTHC\n\n", + "id": 105052 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105053.json b/contexts/context_105053.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5f2f03dc649e4995bb12eac5acee4d42d549353 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105053.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-61-2017-NQ-HDND-chi-hoat-dong-Ban-Chi-dao-chong-buon-lau-gian-lan-hang-gia-Binh-Dinh-358103.aspx", + "name": "Nghi-quyet-61-2017-NQ-HDND-chi-hoat-dong-Ban-Chi-dao-chong-buon-lau-gian-lan-hang-gia-Binh-Dinh-3581", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 61/2017/NQ-HĐND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 14 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC CHI ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG\r\n\nMẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 4\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà\r\n\nnước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n339/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính về việc quy định lập\r\n\ndự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ\r\n\nđạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\n\nXét Tờ trình số 62/TTr-UBND\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức chi đảm bảo hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 23/BCTT- KTNS ngày 05 tháng 7 năm 2017\r\n\ncủa Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định cụ\r\n\nthể một số mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Bình Định (sau đây gọi là Ban chỉ đạo\r\n\n389 tỉnh Bình Định) như sau:\n\n1. Mức chi tiền họp\r\n\nngoài giờ làm việc đối với cuộc họp do Ban chỉ đạo 389 tỉnh Bình Định tổ chức:\n\n+ Chủ trì cuộc họp: 100.000\r\n\nđồng/người/buổi họp;\n\n+ Các đại biểu khác: 70.000\r\n\nđồng/người/buổi họp.\n\n2. Chi hỗ trợ người\r\n\nđược giao trực tiếp nhận thông tin từ đường dây nóng (tiếp nhận thông tin\r\n\n24h/24h và 7 ngày/tuần): 1.300.000 đồng/người/tháng/một đường dây nóng.\n\nĐiều 2. Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Định Khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 7 năm\r\n\n2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thanh Tùng\n\n\n\n", + "id": 105053 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105054.json b/contexts/context_105054.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c06be6dd65ed5a02a51e64d8984ead5084b975cd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105054.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-29-2020-NQ-HDND-Phong-trao-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-doi-song-van-hoa-Nghe-An-467896.aspx", + "name": "Nghi-quyet-29-2020-NQ-HDND-Phong-trao-Toan-dan-doan-ket-xay-dung-doi-song-van-hoa-Nghe-An-467896", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 29/2020/NQ-HĐND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 13 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHEN THƯỞNG CÁC DANH HIỆU VĂN HÓA TRONG\r\n\nPHONG TRÀO “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ\r\n\nAN GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n122/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định về xét tặng danh\r\n\nhiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn\r\n\nhóa”, “Tổ dân phố văn hóa”;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n17/2011/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận\r\n\n“Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới”;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận\r\n\n“Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”; “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 09 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ\r\n\nquan đạt chuẩn văn hóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp dạt chuẩn\r\n\nvăn hóa”;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nvà Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”;\n\nXét Tờ trình số 8016/TTr-UBND\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn\r\n\nhóa-Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định về một số\r\n\nchính sách khen thưởng các danh hiệu văn hóa trong Phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa” trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 -2025.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Danh hiệu “Gia đình văn hóa” 3\r\n\nnăm liên tục tiêu biểu trong tổ chức thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết\r\n\nxây dựng đời sống văn hóa”;\n\nb) “Cơ quan đạt chuẩn văn hóa”,\r\n\n“Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” tiêu biểu;\n\nc) “Xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn\r\n\nmới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn minh đô thị”.\n\nĐiều 2. Một số\r\n\nchính sách khen thưởng\n\n1. Đối với danh hiệu “Gia đình văn\r\n\nhóa” 3 năm liên tục tiêu biểu: được tặng Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã kèm theo mức thưởng 200.000 đồng; số lượng thưởng không quá 3%/tổng số\r\n\n“Gia đình văn hóa” 3 năm liên tục/khu dân cư/năm.\n\n2. Đối với “Cơ quan đạt chuẩn văn\r\n\nhóa”, “Đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa” tiêu biểu:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ncông nhận lần đầu kèm theo Giấy công nhận và mức thưởng 2.000.000 đồng; số lượng\r\n\nthưởng không quá 6%/tổng số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa/huyện/năm;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ncông nhận lại kèm theo Giấy công nhận và mức thưởng: 3.000.000 đồng.\n\n3. Đối với “Xã đạt chuẩn văn hóa\r\n\nnông thôn mới”, “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn đạt chuẩn văn\r\n\nminh đô thị”: được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận lần đầu và công\r\n\nnhận lại kèm theo Giấy công nhận và mức thưởng 20.000.000 đồng.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\n1. Kinh phí thực hiện chính sách\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 do ngân sách tỉnh bảo đảm và được phân bổ\r\n\ntrong dự toán hàng năm.\n\n2. Kinh phí thực hiện chính sách\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều 2 do ngân sách cấp huyện bảo đảm.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban, Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết này.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nghệ An khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020 và\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ\r\n\n (để báo cáo);\r\n\n - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để báo cáo);\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp (để kiểm tra);\r\n\n - TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm Scát nhân dân tỉnh, Cục Thi hành án dân sự;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Website http://dbndnghean.vn;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Sơn\n\n\n\n", + "id": 105054 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105055.json b/contexts/context_105055.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d54c9686b9ef422bb996ddb0377afe183e71d10 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105055.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-xay-dung-quyet-dinh-chi-thi-tinh-Long-An-2006-187004.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2006-QD-UBND-xay-dung-quyet-dinh-chi-thi-tinh-Long-An-2006-187004", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 01/2006/QĐ-UBND\n\nTân\r\n\n An, ngày 17 tháng 02 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XÂY DỰNG QUYẾT ĐỊNH, CHỈ THỊ CỦA UBND TỈNH LONG AN NĂM 2006\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND và UBND ngày 03/12/2004;\n\nTheo văn bản đề nghị số 86/TTr.STP ngày 25/01/2006\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tư pháp,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Chương trình xây dựng quyết\r\n\nđịnh, chỉ thị của UBND tỉnh Long An năm 2006( có phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh\r\n\ncó nhiệm vụ chủ động việc soạn thảo văn bản theo Chương trình xây dựng quyết định,\r\n\nchỉ thị nêu tại Điều 1 theo đúng thời gian quy định.\n\nGiao cho Sở Tư pháp và Văn phòng UBND tỉnh theo dõi\r\n\nviệc thực hiện đúng trình tự, thủ tục Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND và UBND.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành Quyết định\r\n\nnầy.\n\nQuyết định nầy có hiệu lực sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n -TT.TU,TTHĐND tỉnh;\r\n\n -CT .PCT UBND tỉnh; đã ký\r\n\n -Như điều 3;\r\n\n -Phòng NCTH (2b);\r\n\n -Lưu VT; U. \n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Quốc Xuân\n\nPHỤ LỤC\n\n( kèm theo\r\n\nQuyết định số 01/2006/QĐ-UBND ngày 17/02/2006 của UBND tỉnh )\n\nSTT\n\nHÌNH THỨC\r\n\n VĂN BẢN\n\nTÊN VĂN BẢN\n\nCƠ QUAN SOẠN\r\n\n THẢO\n\nCƠ QUAN PHỐI\r\n\n HỢP\n\nTHỜI ĐIỂM\r\n\n BAN HÀNH\n\nGHI CHÚ\n\nCHỈ THỊ\n\n01\n\nChỉ thị\n\nV/v tổ chức thực hiện Thông tư số\r\n\n 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện NĐ số\r\n\n 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\n khai thác khoáng sản.\n\nCục thuế\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n02\n\nChỉ thị\n\nV/v tổ chức thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.\n\nCục thuế\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n03\n\nChỉ thị\n\nV/v phòng cháy chữa cháy rừng.\n\nChi cục Kiểm\r\n\n Lâm\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n04\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường công tác xây dựng lực lượng dự bị\r\n\n động viên.\n\nBộ CHQS tỉnh\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n05\n\nChỉ thị\n\nV/v tập trung khảo sát, lập kế hoạch động viên\r\n\n công nghiệp.\n\nBộ CHQS tỉnh\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n06\n\nChỉ Thị\n\nV/v tổng kết 10 năm thực hiện Pháp lệnh DBĐV\r\n\n 1996-2006.\n\nBộ CHQS tỉnh\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n07\n\nChỉ thị\n\nV/v chấn chỉnh quản lý dịch vụ Internet trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Bưu chính\r\n\n Viễn thông\n\n- Sở VHTT, CA\r\n\n tỉnh, KH&ĐT, Ban TGTU, Bưu Điện tỉnh\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n08\n\nChỉ thị\n\nV/v triển khai thực hiện Nghị định 121/2005/NĐ-CP\r\n\n về hướng dẫn thực hiện Luật Thi đua khen thưởng.\n\nBan Thi đua khen\r\n\n thưởng tỉnh\n\nSở Tư pháp\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n09\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường tổ chức và hoạt động công tác kiểm\r\n\n tra, xử lý văn bản QPPL.\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n10\n\nChỉ thị\n\nV/v củng cố kiện toàn tổ chức pháp chế ngành, doanh\r\n\n nghiệp Nhà nước.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Nội vụ\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n11\n\nChỉ thị\n\nV/v tiếp tục triển khai thi hành 03 Nghị định của\r\n\n Chính phủ về thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; thi hành\r\n\n hình phạt cải tạo không giam giữ và thi hành hình phạt tù.\n\nSở Tư pháp\n\nVP.UBND tỉnh\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n12\n\nChỉ thị\n\nV/v điều hành kế hoạch kinh tế-xã hội năm\r\n\n 2006.\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n13\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường phòng chống dịch sốt xuất huyết\r\n\n trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Y tế\n\n\n\nQuí II/ 2006\n\n\n\n14\n\nChỉ thị\n\nV/v tăng cường công tác phòng chống các rối\r\n\n loạn do thiếu Iốt.\n\nSở Y tế\n\n\n\nQuí II/ 2006\n\n\n\n15\n\nChỉ thị\n\nV/v tiết kiệm điện trong sản xuất và sinh hoạt.\n\nSở Công nghiệp\n\n\n\nQuí II/ 2006\n\n\n\n16\n\nChỉ thị\n\nV/v xây dựng kế hoạch KT-XH năm 2007.\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n\n\nQuí III/2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\n01\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về điện trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Công nghiệp\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n02\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt kế hoạch chiến lược gia đình\r\n\n Long An năm 2006.\n\nUBDSGD&TE\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n03\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị\r\n\n quyết 47/NQ.TW của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính\r\n\n sách DS-KHHGĐ.\n\nUBDSGD&TE\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n04\n\nQuyết định\n\nV/v giao kế hoạch kinh tế xã hội năm 2006.\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n05\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở bệnh viện.\n\nSở Y tế\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n06\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định các thủ tục hành chính trên\r\n\n các lĩnh vực ở địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Nội Vụ\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n07\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành kế hoạch CCHC giai đoạn II\r\n\n (2006-2010).\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n08\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Chương trình hành động 34 tiểu đề\r\n\n án (theo CV số 2260, ngày 02/06/2004 của UBND tỉnh).\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n09\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành chương trình nghiên cứu xác định vai\r\n\n trò, chức năng và cơ cấu tổ chức của các cơ quan trong hệ thống hành chính\r\n\n Nhà nước.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành\r\n\n liên quan\n\nQuí I/2006\n\n\n\n10\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành chương trình nâng cao chất lượng\r\n\n đội ngũ cán bộ công chức.\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n11\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành chương trình đổi mới phương thức điều\r\n\n hành và hiện đại hoá công sở của hệ thống hành chính địa phương.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành\r\n\n liên quan\n\nQuí I/2006\n\n\n\n12\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định thực hiện thí điểm khoán\r\n\n biên chế và kinh phí hành chính của UBND cấp xã theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP\r\n\n của Chính phủ.\n\nSở Nội vụ\n\nSở Tài chính\n\nQuí I/2006\n\n\n\n13\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về tổ chức bộ máy, chế\r\n\n độ, chính sách CBCC, CB không chuyên trách xã, phường, thị trấn (thay Quyết\r\n\n định số 147/2004/QĐ-UB của UBND tỉnh).\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở ngành\r\n\n liên quan\n\nQuí I/2006\n\n\n\n14\n\nQuyết định\n\nV/v thành lập 10 phòng Tôn giáo-Dân tộc ở 10 huyện\r\n\n (còn lại).\n\nSở Nội vụ\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n15\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế làm việc của các Sở chưa có\r\n\n quyết định ban hành.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở ngành\r\n\n liên quan\n\nQuí I/2006\n\n\n\n16\n\nQuyết định\n\nV/v sửa đổi, bổ sung quy định về giá tính thuế\r\n\n tài nguyên.\n\nCục thuế\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n17\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế quản lý kiến trúc quy\r\n\n hoạch trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Xây dựng\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n18\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế quản lý hạ tầng kỹ thuật trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\nSở Xây dựng\n\n\n\nQuí I/2006\n\n\n\n19\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế quản lý sử dụng xe gắn máy,\r\n\n xe môtô hai bánh vận chuyển hành khách, hàng hoá trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Giao thông\r\n\n vận tải \n\nCông an tỉnh\n\nQuý I/2006\n\n\n\n20\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt quy hoạch mạng lưới trường học trên\r\n\n địa bàn tỉnh.\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo \n\nSở Xây dựng\n\nQuý I/2006\n\n\n\n21\n\nQuyết định\n\nV/v phân cấp quản lý giá cho huyện, thị xã.\n\nSở Tài chính\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n22\n\nQuyết định\n\nV/v khoán biên chế quỹ lương.\n\nSở Tài chính\n\nSở Nội vụ\n\nQuý I/2006\n\n\n\n23\n\nQuyết định\n\nV/v phân cấp quản lý về giáo dục phổ thông.\n\nSở Tài chính\n\nSở GD&ĐT\n\nQuý I/2006\n\n\n\n24\n\nQuyết định\n\nV/v quy định hạn mức giao đất ở tại đô thị và nông\r\n\n thôn trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên Môi\r\n\n trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n25\n\nQuyết định\n\nV/v quy định hạn mức công nhận đất ở theo quy\r\n\n định của Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n26\n\nQuyết định\n\nV/v quy định trách nhiệm quản lý đất đai trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n27\n\nQuyết định\n\nV/v quy định về quản lý quy hoạch sử dụng đất ,\r\n\n kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n28\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định thẩm quyền, trình tự,\r\n\n thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để sử dụng mục đích quốc phòng,\r\n\n an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa\r\n\n bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n29\n\nQuyết định\n\nV/v thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng\r\n\n đất cấp tỉnh thuộc Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n30\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành hành quy định trình tự, thủ tục\r\n\n cấp phép khai thác đất san lấp phục vụ san nền các công trình trên địa bàn\r\n\n tỉnh Long An.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n31\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành chương trình xây dựng Quyết định,\r\n\n Chỉ thị năm 2006\n\nSở Tư pháp\n\nCác Sở, ngành\n\nQuý I/2006\n\n\n\n32\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành kế hoạch thực hiện Nghị định 05/2005/NĐ-CP\r\n\n ngày 18/01/2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính\n\nQuý I/2006\n\n\n\n33\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về trình tự thủ tục soạn\r\n\n thảo, thẩm định, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát hệ thống hoá văn bản QPPL.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Nội vụ\n\nQuý I/2006\n\n\n\n34\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành kế hoạch thực hiện Nghị định 158/2005/NĐ-CP\r\n\n ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n35\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành kế hoạch công tác quản lý Nhà\r\n\n nước trên lĩnh vực tư pháp năm 2006.\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý I/2006\n\n\n\n36\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy định trình tự thủ tục hành chính\r\n\n và thời hạn giải quyết công việc hộ tịch, quốc tịch, lý lịch tư pháp tại Sở\r\n\n Tư pháp\n\nSở Tư pháp\n\nSở Nội vụ\n\nQuý I/2006\n\n\n\n37\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy định trình tự thủ tục và thời\r\n\n hạn thực hiện công chứng chứng thực trên địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Nội vụ\n\nQuý I/2006\n\n\n\n38\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành kế hoạch rà soát VBQPPL của HĐND,\r\n\n UBND từ năm 2001-2005.\n\nSở Tư pháp\n\nVP.UBND tỉnh\n\nQuý I/2006\n\n\n\n39\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế phối hợp giữa Giám đốc Sở\r\n\n Tư pháp với Chủ tịch UBND huyện, thị xã quản lý về tổ chức và hoạt động thi hành\r\n\n án dân sự địa phương.\n\nSở Tư pháp\n\nUBND huyện, thị\r\n\n xã\n\nQuý I/2006\n\n\n\n40\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt quy hoạch vùng chăn nuôi.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý II/2006\n\n\n\n41\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về chế độ phụ cấp thú y viên\r\n\n ở xã, phường, thị trấn.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở Nội vụ, Sở\r\n\n Tài chính\n\nQuý II/2006\n\n\n\n42\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định phân cấp quản lý Nhà\r\n\n nước về Bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin cho UBND huyện, thị xã.\n\nSở Bưu chính\r\n\n viễn thông\n\nUBND huyện, thị\r\n\n xã\n\nQuý II/2006\n\n\n\n43\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt đề án xã hội hoá giáo dục trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An đến năm 2010.\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n44\n\nQuyết định\n\nV/v giao chỉ tiêu đào tạo giáo viên giảng dạy môn\r\n\n giáo dục quốc phòng trong các trường phổ thông.\n\nBộ CHQS tỉnh\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n45\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt đề án cải cách hành chính về thu\r\n\n hút đầu tư phát triển ngành thương mại và du lịch.\n\nSở Thương\r\n\n mại-Du lịch\n\nSở ngành có\r\n\n liên quan\n\nQuý II/2006\n\n\n\n46\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt đề án cải cách hành chính về hình\r\n\n thành phát triển các mô hình liên doanh, liên kết, hình thành các tổ chức hiệp\r\n\n hội về thương mại, du lịch, dịch vụ.\n\nSở Thương\r\n\n mại-Du lịch\n\nSở ngành có\r\n\n liên quan\n\nQuý II/2006\n\n\n\n47\n\nQuyết Định\n\nV/v công bố các đoạn đường, tuyến đường trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm.\n\nSở Giao thông\r\n\n vận tải\n\nBan ATGT, Công an\r\n\n tỉnh\n\nQuý II/2006\n\n\n\n58\n\nQuyết định\n\nV/v quy định công tác quản lý, bảo trì khai thác\r\n\n hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh (theo Nghị định\r\n\n 186/2004/NĐ-CP).\n\nSở Giao thông\r\n\n vận tải\n\nSở Xây dựng\n\nQuý II/2006\n\n\n\n49\n\nQuyết định\n\nV/v thành lập Ban chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.\n\nSở Y tế\n\nSở Tài chính,\r\n\n Sở LĐTBXH\n\nQuý II/2006\n\n\n\n50\n\nQuyết định\n\nV/v quy định tạm thời về chính sách dân số.\n\nUBDS,GĐ&TE\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n51\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế quản lý khu, cụm, điểm công\r\n\n nghiệp- tiểu thủ công nghiệp tỉnh Long An.\n\nSở Công nghiệp\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n52\n\nQuyết định\n\nV/v bổ sung, sửa đổi quy định chế độ trợ cấp đi\r\n\n học, thu hút nhân tài.\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở ngành\r\n\n liên quan\n\nQuý II/2006\n\n\n\n53\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về trình tự, thủ tục cấp\r\n\n phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n54\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định trình tự, thủ tục cấp phép\r\n\n hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nSở Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n55\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định nội dung tiêu chuẩn thi đua,\r\n\n khen thưởng công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n56\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định nội dung tiêu chuẩn thi đua,\r\n\n khen thưởng công tác hoà giải viên cơ sở.\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n57\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về chế độ và quản lý sử dụng\r\n\n kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL.\n\nSở Tư pháp\n\nSở Tài chính\n\nQuý II/2006\n\n\n\n58\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế xã\r\n\n hội tỉnh Long An (giai đoạn 2006-2020).\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n\n\nQuý II/2006\n\n\n\n59\n\nQuyết định\n\nV/v giao kế hoạch kinh tế xã hội năm 2006.\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\n\n\nQuí I/ 2006\n\n\n\n60\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định Quy hoạch quảng cáo trên\r\n\n địa bàn tỉnh Long An.\n\nSở Văn hoá\r\n\n Thông tin\n\nSở Xây dựng, Sở\r\n\n TNMT, Sở Tư pháp\n\nQuí III/ 2006\n\n\n\n61\n\nQuyết định\n\nV/v thành lập Ban quản lý Khu du lịch sinh thái\r\n\n làng nổi Tân Lập (kèm theo Quy chế tổ chức và hoạt động).\n\nSở Thương\r\n\n mại-Du lịch\n\nSở ngành liên\r\n\n quan\n\nQuý III/2006\n\n\n\n62\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy định về mức thu thuỷ lợi phí.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở Tài chính,\r\n\n Sở Tư pháp\n\nQuý III/2006\n\n\n\n63\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định quản lý chất lượng giống\r\n\n thuỷ sản.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở Khoa học và Công\r\n\n nghệ\n\nQuý III/2006\n\n\n\n64\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định về quản lý vùng nuôi\r\n\n thuỷ sản tập trung.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở Tài nguyên Môi\r\n\n trường\n\nQuý III/2006\n\n\n\n65\n\nQuyết định\n\nV/v qui định mức thu học phí và tiền xây dựng trường\r\n\n sở trong các trường học năm học 2005-2006.\n\nSở Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\nSở Tài chính\n\nQuý II/2006\n\n\n\n66\n\nQuyết định\n\nV/v phê duyệt quy hoạch phát triển Bưu chính viễn\r\n\n thông và công nghệ thông tin đến năm 2010.\n\nSở Bưu chính\r\n\n viễn thông\n\n\n\nQuý III/2006\n\n\n\n67\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành Quy chế hoạt động quản lý hệ\r\n\n thống thuỷ lợi Nhật Tảo.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nUBND huyện\r\n\n TTrụ, T Thừa\n\nQuý IV/2006\n\n\n\n68\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy định vùng phụ cận bảo vệ công\r\n\n trình thuỷ lợi và đê điều.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở TN&MT,\r\n\n Sở Tư Pháp\n\nQuý IV/2006\n\n\n\n69\n\nQuyết định\n\nV/v phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi.\n\nSở NN &\r\n\n PTNT\n\nSở Nội vụ, Sở\r\n\n Tư pháp\n\nQuý IV/2006\n\n\n\n70\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành quy chế phối hợp về khí tượng\r\n\n thuỷ văn và quản lý nguồn nước lưu vực sông.\n\nSở Tài nguyên Môi\r\n\n trường\n\n\n\nQuý IV/2006\n\n\n\n71\n\nQuyết định\n\nV/v ban hành qui chế công nhận các danh hiệu\r\n\n văn hoá và nội dung thi đua khen thưởng phong trào xây dựng đời sống văn hoá.\n\nSở Văn hoá\r\n\n Thông tin\n\n\n\nQuý IV/2006\n\n\n\n", + "id": 105055 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105056.json b/contexts/context_105056.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e7aecebe1b247c6c803725cedf5a1c3ce6bf7a6f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105056.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-114-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Ha-Nam-376196.aspx", + "name": "Quyet-dinh-114-QD-UBND-2018-cong-bo-danh-muc-van-ban-quy-pham-phap-luat-het-hieu-luc-Ha-Nam-376196", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 114/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 10 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT HẾT HIỆU\r\n\nLỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2017\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Sở Tư pháp tỉnh\r\n\nHà Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố Danh mục 97 văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc hết hiệu lực\r\n\nmột phần năm 2017 (tính từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017).\n\n(Có\r\n\nDanh mục kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TT HĐND. UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - VPUB: CPVP, NC, TH:\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Quang Cẩm\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2017\n\n(Kèm theo Quyết định số 114/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của UBND tỉnh Hà Nam)\n\nTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2000/NQ-HĐND\r\n\n ngày 20/7/2000\n\nQuy định về việc tổ chức, chế độ chính\r\n\n sách đảm bảo cho hoạt động của lực lượng công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n44/2003/NQ-HĐND\r\n\n ngày 23/7/2003\n\nQuy định các loại phí thuộc thẩm\r\n\n quyền quyết định của HĐND tỉnh \n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2005/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15/7/2005\n\nQuy định về quy hoạch các trạm\r\n\n thu phí qua cầu trên hệ thống đường tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam \n\n01/8/2017\n\n4.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n14/2007/NQ-HĐND\r\n\n ngày 06/12/2007\n\nBan hành danh mục, mức thu, quản\r\n\n lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thuộc thẩm quyền quy định\r\n\n của địa phương\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n5.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n15/2007/NQ-HĐND\r\n\n ngày 06/12/2007\n\nQuy định về mức phụ cấp đối với\r\n\n giáo viên mầm non ngoài công lập\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n6.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2008/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2008\n\nQuy hoạch về công tác Dân số - Kế\r\n\n hoạch hóa gia đình\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n7.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2008/NQ-HĐND\r\n\n ngày 11/12/2008\n\nQuy định mức trợ cấp, mức đóng\r\n\n góp đối với người nghiện ma túy vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm chữa bệnh\r\n\n - giáo dục lao động xã hội tỉnh\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n8.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15/7/2009\n\nQuy định kinh phí bảo đảm cho\r\n\n công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n9.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n12/2009/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2009\n\nQuy định về mức hỗ trợ phụ cấp từ\r\n\n ngân sách Nhà nước đối với giáo viên mầm non ngoài biên chế thuộc các trường\r\n\n mầm non bán công, dân lập\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết\r\n\n 13/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n10.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n30/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2010\n\nQuy định mức thu quỹ quốc phòng\r\n\n an ninh trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n11.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n32/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 9 tháng 12 năm 2010\n\nPhân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm\r\n\n từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc địa phương\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ\r\n\n phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam giai đoạn 2017 - 2020\n\n01/01/2017\n\n12.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n34/2010/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2010\n\nQuy định chế độ công tác phí, chế\r\n\n độ chi tổ chức hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội\r\n\n nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n13.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 09/12/2011\n\nQuy định về mức thu, chế độ thu,\r\n\n nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết 13/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017 Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n14.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n20/2011/NQ-HĐND\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2011\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số nội\r\n\n dung quy định tại phụ lục kèm theo Nghị quyết số 32/2010/NQ-HĐND ngày 9 tháng\r\n\n 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm\r\n\n từng nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách cho các cấp ngân sách thuộc địa phương\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 33/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, tỷ lệ\r\n\n phần trăm từng nguồn thu, nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2017\n\n15.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\nVề định mức chi tiêu phục vụ hoạt\r\n\n động của Hội đồng nhân dân các cấp\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 36/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Ban hành Quy định về định mức chi tiêu tài\r\n\n chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n16.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 13 tháng 7 năm 2012\n\nQuy định về mức chi bồi dưỡng đối\r\n\n với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố\r\n\n cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm\r\n\n nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n17. \n\nNghị\r\n\n quyết\n\n17/2012/NQ-HĐND\r\n\n ngày 7/12/2012\n\nMức trích kinh phí từ các khoản thu\r\n\n hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp ngân sách nhà nước trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 04/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Quy định mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các\r\n\n khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách Nhà\r\n\n nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\n18. \n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2014/NQ-HĐND\r\n\n ngày 16 tháng 7 năm 2014\n\nVề mức giá các dịch vụ khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh của nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số 11/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017 Quy định mức giá khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi\r\n\n thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà\r\n\n nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/10/2017\n\n19.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2017/NQ-HĐND\r\n\n ngày 19/7/2017\n\nQuy định về nhiệm vụ phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội 6 tháng cuối năm 2017\n\nHết thời hạn có hiệu lực\n\n01/01/2018\n\n20.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 29/7/2016\n\nQuy định về mức thu phí bảo vệ môi\r\n\n trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 31/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 Về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\n với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2018\n\n21\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n37/2016/NQ-HĐND\r\n\n ngày 08/12/2016\n\nVề sửa đổi một số Điều của Quy định\r\n\n ban hành kèm theo Nghị quyết số 34/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Nam về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội\r\n\n nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp\r\n\n công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 05/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị,\r\n\n chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sử dụng ngân sách\r\n\n nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\nII.\r\n\n QUYẾT ĐỊNH\n\n1.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1423/2004/QĐ-UBND\r\n\n ngày 6 tháng 10 năm 2004\n\nVề việc ban hành Quy định tuyển chọn\r\n\n tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục\r\n\n xác định nhiệm vụ khoa học và công nghiệp cấp tỉnh, tuyển chọn, giao trực tiếp\r\n\n tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng\r\n\n ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n05/10/2017\n\n2\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1011/2005/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20 tháng 6 năm 2005\n\nVề việc ban hành Quy chế quản lý đo\r\n\n lường trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n3\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2006/QĐ-UBND\r\n\n ngày 17 tháng 5 năm 2006\n\nVề việc ban hành Quy định quản lý\r\n\n các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 40/2017/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 Về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục xác\r\n\n định nhiệm vụ khoa học và công nghiệp cấp tỉnh, tuyển chọn, giao trực tiếp tổ\r\n\n chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân\r\n\n sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n05/10/2017\n\n4\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2007/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22 tháng 8 năm 2007\n\nVề việc ban hành định mức phân bổ\r\n\n dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ có sử dụng ngân\r\n\n sách nhà nước\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 41/2017/QĐ-UBND ngày 22/9/2017 Về việc ban hành Quy định định mức xây dựng,\r\n\n phân bổ dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng\r\n\n ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n05/10/2017\n\n5\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2007/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/12/2007\n\nVề việc quy định mức thu, quản lý,\r\n\n sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n07/8/2017\n\n6\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2008/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26 tháng 10 năm 2008\n\nVề việc ban hành định mức xăng, dầu\r\n\n cho các loại xe ô tô có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 02/2017/QĐ-UBND ngày 17/01/2007 Ban hành định mức tiêu hao nhiên liệu đối với\r\n\n xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có sử dụng kinh phí\r\n\n ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/02/2017\n\n7\n\nQuyết\r\n\n định\n\n06/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/01/2009\n\nVề việc quy định mức trợ cấp, mức\r\n\n đóng góp đối với người nghiện ma túy vào chữa bệnh tự nguyện tại Trung tâm Chữa\r\n\n bệnh - Giáo dục Lao động Xã hội tỉnh\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n07/8/2017\n\n8\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11 tháng 3 năm 2009\n\nBan hành Quy định về thu hút, tuyển\r\n\n dụng, quản lý, sử dụng công chức dự bị xã, phường, thị trấn\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/6/2017 vv bãi bỏ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 Quy định\r\n\n về thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức dự bị xã, phường, thị trấn\r\n\n và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Quy định về thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức dự bị cấp xã\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11/3/2009 của UBND tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\n10/7/2017\n\n9\n\nQuyết\r\n\n định\n\n01/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 8/1/2010\n\nQuy định mức hỗ trợ phụ cấp từ ngân\r\n\n sách Nhà nước với giáo viên mầm non ngoài biên chế thuộc các trường mầm non\r\n\n bán công, dân lập\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n07/8/2017\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 15/9/2010\n\nĐiều chỉnh mức thu phí cầu đối với\r\n\n các phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 61/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n37/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23 tháng 11 năm 2010\n\nBan hành tiêu chí lựa chọn các đối\r\n\n tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập thấp khu vực đô thị, trình tự, thủ tục\r\n\n thực hiện xét duyệt, thứ tự và đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở thu nhập\r\n\n thấp khu vực đô thị tại tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 39/2017/QĐ-UBND ngày 15/9/2017 Ban hành Quy định tiêu chí lựa chọn đối tượng\r\n\n được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh\n\n02/10/2017\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2020\n\nVề việc quy định định mức phân bổ\r\n\n dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 60/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên\r\n\n ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2017\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n41/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2010\n\nVề việc phân cấp nhiệm vụ chi\r\n\n ngân sách cho ngân sách cấp tỉnh, huyện, thành phố, xã phường, thị trấn\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016 Về việc phân cấp nhiệm vụ chi cho các cấp ngân sách trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017 - 2020\n\n01/01/2017\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2010\n\nVề việc thu, quản lý, sử dụng quỹ\r\n\n quốc phòng - an ninh\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 24/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Về việc bãi bỏ một số Quyết định của Ủy ban\r\n\n nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n07/8/2017\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n44/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2010\n\nQuy định chế độ công tác phí, chế\r\n\n độ chi tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước,\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 62/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức\r\n\n các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 09/5/2011\n\nBan hành quy định quản lý nhà nước\r\n\n về giá trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 8/2017/QĐ-UBND ngày 21/3/2017 Ban hành quy định quản lý nhà nước về Giá trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/4/2017\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/12/2011\n\nVề tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân\r\n\n sách nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 64/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về tỷ lệ điều tiết các khoản thu ngân sách\r\n\n nhà nước cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2017\n\n18\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26 tháng 3 năm 2012\n\nVề sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quy định về thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức dự bị cấp xã ban\r\n\n hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2009 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 19/2017/QĐ-UBND ngày 29/6/2017 Về việc bãi bỏ Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND\r\n\n ngày 11/3/2009 Quy định về thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức dự\r\n\n bị xã, phường, thị trấn và Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 về sửa\r\n\n đổi, bổ sung một số điều của Quy định về thu hút, tuyển dụng, quản lý, sử dụng\r\n\n công chức bị cấp xã ban hành kèm theo Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 11\r\n\n tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n10/7/2017\n\n19\n\nQuyết\r\n\n định\n\n10/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12/6/2012\n\nVề việc mức thu, chế độ thu, nộp,\r\n\n quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 04/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 V/v bãi bỏ Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày\r\n\n 12/6/2012 của UBND tỉnh Hà Nam\n\n01/02/2017\n\n20\n\nQuyết\r\n\n định\n\n11/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/8/2012\n\nBan hành Quy chế làm việc của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 74/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/12/2016 Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n10/01/2017\n\n21\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/8/2012\n\nQuy định chế độ đóng góp và miễn,\r\n\n giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\n xã hội tỉnh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 55/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Ban hành “Quy định quản lý và sử dụng kinh\r\n\n phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai\r\n\n nghiện bắt buộc: chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa\r\n\n trị, cai nghiện tại Trung tâm Điều trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng\r\n\n tâm thần tỉnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng”\n\n02/01/2017\n\n22\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/11/2012\n\nbổ sung mức giá dịch vụ khám, chữa\r\n\n bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 25/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa\r\n\n bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/10/2017\n\n23\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 9/11/2012\n\nVề ban hành quy định quản lý, sử dụng\r\n\n quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 vv bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n24\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07 tháng 12 năm 2012\n\nVề việc quy định mức trợ cấp, trợ\r\n\n giúp đối với đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội và nuôi dưỡng\r\n\n tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 51/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/12/2016 Ban hành “Quy định mức trợ cấp, mức hỗ trợ, mức sử đóng góp đối\r\n\n với đối tượng nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, trung tâm điều\r\n\n trị nghiện ma túy và phục hồi chức năng tâm thần tỉnh Hà Nam”\n\n01/01/2017\n\n25\n\nQuyết\r\n\n định\n\n02/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08 tháng 01 năm 2013\n\nBan hành quy định mức thu phí qua\r\n\n đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 03/2017/QĐ-UBND ngày 18/01/2017 Ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\n giá dịch vụ sử dụng đò trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/02/2017\n\n26\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22 tháng 01 năm 2013\n\nBan hành quy định mức thu, quản\r\n\n lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 30/2017/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng\r\n\n giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n27\n\nQuyết\r\n\n định\n\n07/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/02/2013\n\nVề mức trích kinh phí từ các khoản\r\n\n thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp ngân sách nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 30/2017/QĐ-UBND ngày 16/08/2017 Mức trích (tỷ lệ phần trăm) từ các khoản thu\r\n\n hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp và ngân sách Nhà nước trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n27/8/2017\n\n29\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2013/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05 tháng 7 năm 2013\n\nVề việc ban hành Quy chế tiếp\r\n\n công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo.\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2016 Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu\r\n\n nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n16/01/2017\n\n30\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/7/2014\n\nquy định mức giá dịch vụ khám, chữa\r\n\n bệnh trong cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 25/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh\r\n\n không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong cơ sở khám bệnh,\r\n\n chữa bệnh Nhà nước thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/10/2017\n\n31\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/8/2014\n\nVề mức thu lệ phí cấp biển số nhà\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n32\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/8/2014\n\nVề việc quy định mức thu, quản lý,\r\n\n sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 67/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài\r\n\n nguyên và Môi trường tại tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n33\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/8/2014\n\nQuy định các mức thu quản lý, sử\r\n\n dụng phí thư viện, phí thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công\r\n\n trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 71/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Quy định mức thu quản lý, sử dụng phí thư viện:\r\n\n phí thăm quan danh lam thắng cảnh: phí thăm quan di tích lịch sử; phí thăm\r\n\n quan công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n34\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20 tháng 08 năm 2014\n\nVề quy định mức thu, quản lý, sử\r\n\n dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 70/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước\r\n\n ngoài làm việc tại Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n35\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/8/2014\n\nVề việc quy định mức thu, quản\r\n\n lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016 Về lệ phí cấp giấy phép cho người lao động nước ngoài làm việc\r\n\n tại Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n36\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 12 tháng 9 năm 2014\n\nVề việc “Ban hành Quy định hạn mức\r\n\n giao đất; hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu được tách, hợp thửa đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Nam”\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 36/2017/QĐ-UBND ngày 31/8/2017 Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận\r\n\n quyền sử dụng đất; chia tách, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n10/9/2017\n\n37\n\nQuyết\r\n\n định\n\n40/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/9/2014\n\nBan hành quy định về quản lý hoạt\r\n\n động khoáng sản trên địa bàn tỉnh\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/3/2017 Ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n15/4/2017\n\n38\n\nQuyết\r\n\n định\n\n43/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/10/2014\n\nVề mức thu, quản lý và sử dụng lệ\r\n\n phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký\r\n\n kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 69/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n39\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2015\n\nBan hành quy định thực hiện cơ chế\r\n\n một cửa giải quyết thủ tục hành chính về chấp thuận đầu tư các dự án sản xuất\r\n\n kinh doanh trên địa bàn\n\nBị bãi bỏ Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/6/2017 Về việc bãi bỏ Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 05/02/2015 của\r\n\n Ủy ban nhân dân\n\n18/7/2017\n\n40\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24 tháng 12 năm 2015\n\nBan hành Đơn giá bồi thường nhà, vật\r\n\n kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\n năm 2016\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 54/2016/QĐ-UBND ngày 23/12/2016 Ban hành Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến\r\n\n trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\n năm 2017\n\n01/01/2017\n\n41\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2015\n\nQuy định hệ số điều chỉnh giá đất\r\n\n để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thu thuế đất năm 2016 đối với các trường\r\n\n hợp thuê đất hàng năm trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 65/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất để\r\n\n xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2017 trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\n01/01/2017\n\n42\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/12/2015\n\nVề việc Quy định hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp\r\n\n giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 73/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về việc Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để\r\n\n xác định giá đất cụ thể tính tiền sử dụng đất đối với các trường hợp giao đất,\r\n\n công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\n01/01/2017\n\n43\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 18 tháng 8 năm 2016\n\nVề việc quy định mức thu phí bảo\r\n\n vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 55/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 Về quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\n với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2018\n\n44\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 22/8/2016\n\nVề mức học phí đối với giáo dục mầm\r\n\n non, phổ thông công lập và phí dự thi tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm\r\n\n học 2016-2017.\n\nBị bãi bỏ Quyết định số\r\n\n 61/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n45\n\nQuyết\r\n\n định\n\n62/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016\n\nVề chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\n tổ chức các hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với các cơ quan nhà nước, đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 29/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 Chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế\r\n\n độ chi tiếp khách đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n27/8/2017\n\n46\n\nQuyết\r\n\n định\n\n69/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21 tháng 12 năm 2016\n\nVề lệ phí đăng ký kinh doanh trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số 55/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/12/2017 Về lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2018\n\n47\n\nQuyết\r\n\n định\n\n65/2016/QĐ-UBND\n\nVề việc quy định hệ số điều chỉnh\r\n\n giá đất để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất năm 2017 trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\nHết thời hạn có hiệu lực\n\n01/01/2018\n\n48\n\nQuyết\r\n\n định\n\n54/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/12/2016\n\nBan hành Đơn giá bồi thường nhà,\r\n\n vật kiến trúc, công trình xây dựng khác và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi\r\n\n đất năm 2017\n\nHết thời hạn có hiệu lực\n\n01/01/2018\n\n49\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1575/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/10/2016\n\nBan hành Quy định về khối lượng\r\n\n riêng, hệ số nở rời của đá nguyên khối (đá vôi, đá Dolomit, đá sét) và tỷ lệ\r\n\n quy đổi từ gạch thành phẩm sang đất sét nguyên khai trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nBị thay thế bởi Quyết định số\r\n\n 12/2017/QĐ-UBND ngày 03/4/2017 V/v Quy định khối lượng riêng và hệ số nở rời\r\n\n của đá (đá vôi, đá Dolomit, đá sét) nguyên khối; tỷ lệ quy đổi từ gạch đất\r\n\n nung thành phẩm sang đất sét nguyên khai trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n13/4/2017\n\nB. VĂN BẢN\r\n\nHẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN NĂM 2017\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội\r\n\n dung văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết. hiệu lực\n\nI. NGHỊ QUYẾT\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n07/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 về\r\n\n mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong một số hoạt\r\n\n động tư pháp của tỉnh Hà Nam\n\nKhoản 2, Điều 1: Khoản 2, Điều 2\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n18/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n 2012 về việc quy định một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nKhoản 4 điều 1: khoản 6, 9 điều 2\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n08/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của\r\n\n Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu, quản lý, sử dụng khoản phí, lệ phí\r\n\n thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam\n\nKhoản 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11; Phần\r\n\n 1 Điều 1; điểm 1.1 khoản 1, khoản 2, 3, 5 phần II Điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 30/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n4.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\r\n\n ngày 25 tháng 3 năm 2016 của HĐND tỉnh Hà Nam quy định về thu một số loại\r\n\n phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh\n\nĐiều\r\n\n 2\n\nBị bãi bỏ bởi Nghị quyết số\r\n\n 39/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016 Quy định về một số loại phí, lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n5\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n36/2016/NQ-HĐND ngày 08/12/2016\r\n\n Quy định về định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của UBND các cấp\n\nĐiểm 5.1, 5.2 khoản 5\n\nBị thay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 07/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017 Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm\r\n\n nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/8/2017\n\nII. QUYẾT ĐỊNH\n\n6.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n1554/2005/QĐ-UBND ngày 21/10/2005\r\n\n v/v ban hành quy định về an toàn kiểm soát bức xạ trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều\r\n\n 6, 7, 8\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 v/v bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n7.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n36/2006/QĐ-UBND ngày 20/11/2006 v/v\r\n\n ban hành bảng quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai\n\nKhoản\r\n\n 3 điều 4 và điều 7\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 v/v bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết định\r\n\n của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính \n\n10/7/2017\n\n8.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2007/QĐ-UBND ngày 20/12/2017\r\n\n Danh mục mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\nĐiểm\r\n\n b Khoản 2, Phần I; khoản 3 phần II\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n9.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n26/2008/QĐ-UBND ngày 20/12/2008 sửa\r\n\n đổi, bãi bỏ khoản phí, lệ phí và khoản đóng góp của nhân dân; quy định mức\r\n\n thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, lệ phí bao cấp bản\r\n\n sao, chứng thực, trước bạ ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi\n\nKhoản\r\n\n 3 Điều 2\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 61/2016/QĐ-HĐND ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n10.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2009/QĐ-UBND ngày 04/12/2009 của\r\n\n UBND tỉnh ban hành quy định quản lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nKhoản\r\n\n 3 điều 5\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 44/2017/QĐ-HĐND\r\n\n ngày 20/11/2017 ban hành quy định quản lý chất thải rắn xây dựng trên địa bàn\r\n\n tỉnh Hà Nam\n\n01/12/2017\n\n11.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n19/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010\r\n\n Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều\r\n\n 21, 22, 23, 24, 25 và 26\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n12.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n 210 vv ban hành Quy chế phối hợp quản lý cấp phép xây dựng cửa hàng xăng dầu\r\n\n dọc các tuyến giao thông trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều\r\n\n 6\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n13.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2012/QĐ-UBND ngày 7 tháng 8\r\n\n năm 2012 Quy định chế độ đóng góp và miễn giảm, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng\r\n\n trong Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh\n\nkhoản\r\n\n 3 Điều 4\n\nBị bãi bỏ Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n14.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n16/2012/QĐ-UBND ngày 09/08/2012 của\r\n\n UBND tỉnh Hà Nam về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí\r\n\n và lệ phí trong một số hoạt động tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiểm\r\n\n 1, 3, 4 Khoản 1 Điều 1; khoản 2 mục 1 Điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 61/2016/QĐ-UBND ngay 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam: Quyết định số 58/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về phí và lệ\r\n\n phí trong lĩnh vực Tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam \n\n01/01/2017\n\n15.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n03/2013/QĐ-UBND ngày 10/01/2013 của\r\n\n Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí\r\n\n và lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nKhoản\r\n\n 5, Điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 67/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài\r\n\n nguyên và Môi trường tại tỉnh Hà Nam \n\n01/01/2017\n\n16.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01\r\n\n năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng\r\n\n một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nKhoản\r\n\n 1, 2 Điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 72/2016/QĐ-UBND ngày 31/12/2016 Về phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Nam: Bị thay thế bởi Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016\r\n\n Ban hành quy định mức thu, quản lý và sử dụng giá dịch vụ trông giữ xe trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n17.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n97/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013\r\n\n V/v quy định chức danh, mức phụ cấp, số lượng người hoạt động không chuyên\r\n\n trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nKhoản\r\n\n 4 điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 60/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên\r\n\n ngân sách địa phương năm 2017 và giai đoạn 2017-2020\n\n01/01/2017\n\n18.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2014/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 về\r\n\n việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng các loại phí và lệ phí thuộc lĩnh vực\r\n\n tài nguyên về môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiểm\r\n\n 2,3,4,5 Khoản 2 Điều 1\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 61/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n19.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n30/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014\r\n\n Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\n nổ công nghiệp, lệ phí cấp giấy phép hoạt động điện lực trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\nKhoản\r\n\n 1, 2\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 61/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\n bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n20.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3\r\n\n năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ\n\nđiểm\r\n\n đ khoản 11 Điều 2\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 42/2017/QĐ-UBND ngày 26/9/2017 Bổ sung, bãi bỏ một số quy định về kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính trong một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n15/10/2017\n\n21.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n08/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 4\r\n\n năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\n quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Hà Nam\n\ncụm\r\n\n từ “kiểm soát thủ tục hành chính” tại khoản 1 Điều 1; điểm a, b, c, d, đ, e\r\n\n và g khoản 8 Điều 2; cụm từ “Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính” tại điểm a\r\n\n khoản 2 Điều 3\n\nBị bãi bỏ Quyết định số 42/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/9/2017 Bổ sung, bãi bỏ một số quy định về kiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính trong một số Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam\n\n15/10/2017\n\n22.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n17/2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8\r\n\n năm 2015 của UBND tỉnh Hà Nam quy định cơ chế khuyến khích xây dựng nhà ở cho\r\n\n thuê phục vụ người lao động tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nkhoản\r\n\n 2 Điều 3\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 10/2017/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số\r\n\n 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/12/2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\n tỉnh\n\n20/4/2017\n\n23.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2015/QĐ-UBND ngày 09/11/2015\r\n\n Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao\r\n\n đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\n Hà Nam\n\nđiểm\r\n\n e, khoản 1 Điều 22 và khoản 3 Điều 24\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 17/2017/QĐ-UBND ngày 22/6/2017 Về việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số Quyết\r\n\n định của UBND tỉnh có quy định thủ tục hành chính\n\n10/7/2017\n\n24.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n31/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12 năm\r\n\n 2015 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà\r\n\n Nam\n\nKhoản\r\n\n 6 Điều 46\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 10/2017/QĐ-UBND ngày 28/3/2017 Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định\r\n\n ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số\r\n\n 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/12/2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ngày 19/8/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\n20/4/2017\n\n25.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2016/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4\r\n\n năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thu hồi một số loại phí, lệ\r\n\n phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiều\r\n\n 2\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 58/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 Về phí và lệ phí trong lĩnh vực Tư pháp trên\r\n\n địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2017\n\n26.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8\r\n\n năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nkhoản\r\n\n 3 Điều 3; khoản 2 Điều 13\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số 10/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/3/2017 Bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 14/8/2015, Quyết định số\r\n\n 22/2015/QĐ-UBND ngày 25/9/2015, Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/12/2015, Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày 19/8/2016 ngày 19/8/2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh\n\n20/4/2017\n\n27.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n61/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\n năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam Về bãi bỏ một số loại phí và lệ phí\r\n\n trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\nĐiểm\r\n\n c khoản 2 mục I Điều I\n\nBị bãi bỏ bởi Quyết định số\r\n\n 59/2017/QĐ-UBND ngày 19/12/2017 Về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo\r\n\n vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hà Nam\n\n01/01/2018\n\n\n\n", + "id": 105056 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105057.json b/contexts/context_105057.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b982b2098b3c5612fdccb0df83f50f9367c142a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105057.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-1702-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Chat-ket-dinh-lam-tu-polyme-ADHESIVE-522778.aspx", + "name": "Thong-bao-1702-TB-TCHQ-2020-ket-qua-phan-loai-doi-voi-Chat-ket-dinh-lam-tu-polyme-ADHESIVE-522778", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH \n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1702/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2020 \n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện\r\n\npháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát\r\n\nhải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC \r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm\r\n\ntra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông\r\n\ntư số 09/2019/TT-BTC ngày 15/02/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nnội dung tại các phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tài chính ban hành danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Chi\r\n\nCục Kiểm định Hải quan 4 tại thông báo số 162/TB-KĐ4 ngày 12/02/2020 và đề nghị\r\n\ncủa Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng\r\n\nhóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai báo: Chất kết dính làm từ polyme-ADHESIVE,.TEC9652K(Kyocera Chemical TEC9652,0.32kg/S.H)mới\r\n\n 100%,KQGĐ:0098/N3.13/TĐ(28/02/13)-hết\r\n\n hạn-F0203-600-00-000 (Mục 1 tờ khai)\n\n2. Đơn vị xuất khẩu/ nhập khẩu: Công ty TNHH Mitsuba Việt Nam. Địa chỉ: Lô D5-1, đường số 2, KCN\r\n\n Long Bình (Loteco), phường Long Bình, tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt Nam.\r\n\n MST: 3600241066.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10290311674/A12 ngày 02/10/2019 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCX\r\n\n Long Bình - Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa: Chế phẩm đóng rắn\r\n\n vecni có thành phần chính gồm organic peroxide, xylene, aliphatic\r\n\n hydrocarbon và cyclohexanone, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng:\r\n\n Chế phẩm đóng rắn vecni có thành phần chính gồm organic peroxide, xylene,\r\n\n aliphatic hydrocarbon và cyclohexanone, dạng lỏng.\n\nthuộc nhóm 38.24 “Chất\r\n\n gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế\r\n\n phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa\r\n\n chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể\r\n\n cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản\r\n\n phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm “- Loại khác:”, phân nhóm 3824.99 “- - Loại\r\n\n khác”, phân nhóm “- -\r\n\n - Loại khác:”, mã số 3824.99.99 “-\r\n\n - - - Loại khác” tại Danh mục\r\n\n hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục Hải quan KCX Long Bình -\n\nCục Hải quan tỉnh Đồng Nai (để t/hiện);\r\n\n - Cục Kiểm định Hải quan và các Chi cục trực thuộc;\n\n- Công ty TNHH Mitsuba Việt Nam.\r\n\n Địa chỉ: Lô D5-1, đường số 2, KCN Long Bình (Loteco), phường Long\r\n\n Bình, tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Việt\r\n\n Nam;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK, PL-Huyền (3b).\n\nKT.\r\n\n TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lưu Mạnh Tưởng\n\n", + "id": 105057 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105058.json b/contexts/context_105058.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3c55bb234704d69db28d7492b1aebfb8f8294957 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105058.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-08-NQ-HDND-2022-phan-bo-ke-hoach-von-dau-tu-thuc-hien-chuong-trinh-quoc-gia-Phu-Tho-527660.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-NQ-HDND-2022-phan-bo-ke-hoach-von-dau-tu-thuc-hien-chuong-trinh-quoc-gia-Phu-Tho-52766", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/NQ-HĐND\n\nPhú Thọ, ngày 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ CƠ\r\n\nCHẾ HUY ĐỘNG, LỒNG GHÉP NGUỒN LỰC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TỈNH\r\n\nPHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2021- 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ TƯ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n517/NQ-UBTVQH15 ngày 22 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phân\r\n\nbổ ngân sách trung ương giai đoạn 2021 - 2025 và năm 2022 cho các bộ, cơ quan\r\n\nTrung ương và địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP \r\n\nngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2021- 2025 cho\r\n\ncác địa phương thực hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia;\n\nCăn cứ các nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh: Số 09/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7\r\n\nnăm 2022 về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Phú Thọ; số 10/2022/NQ-HĐND ngày\r\n\n15 tháng 7 năm 2022 về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân\r\n\nsách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa\r\n\nphương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh\r\n\nPhú Thọ; số 11/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm\r\n\n2022 về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước\r\n\nvà tỷ lệ vốn đối ứng của\r\n\nngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 2456/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phân bổ kế\r\n\nhoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và cơ chế huy động, lồng\r\n\nghép nguồn lực thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia tỉnh Phú Thọ giai đoạn\r\n\n2021 - 2025\n\n1. Kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn\r\n\nngân sách nhà nước\n\na) Nguyên tắc thực hiện\n\n- Tuân thủ các quy định của Luật Đầu\r\n\ntư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết của Quốc hội phê duyệt chủ trương\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia, các quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy\r\n\nđịnh nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện\r\n\ncác chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025.\n\n- Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển\r\n\nphải đúng yêu cầu, mục tiêu, nhiệm vụ tại Quyết định số 652/QĐ-TTg ngày\r\n\n28/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025, việc phân bổ vốn đầu tư phải theo đúng mục tiêu của\r\n\nchương trình và phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương và khả năng\r\n\ncân đối từ nguồn ngân sách các cấp.\n\n- Căn cứ khả năng cân đối vốn đầu tư\r\n\nhằng năm, ưu tiên bố trí đủ vốn cho các công trình, dự án theo đúng mục tiêu,\r\n\nthứ tự ưu tiên, đảm bảo đầu tư hoàn thành dứt điểm theo đúng quy định của Luật\r\n\nĐầu tư công. Việc phân bổ kế hoạch vốn hằng năm phải đảm bảo\r\n\nưu tiên cho các công trình hoàn thành, công trình chuyển tiếp và chỉ bố trí cho\r\n\ndự án mới khi có đủ thủ tục đầu tư theo quy định.\n\nb) Kế hoạch vốn đầu tư giai đoạn 2021\r\n\n- 2025 là 3.612.307 triệu đồng, trong đó:\n\n* Tổng số vốn ngân sách Trung ương\r\n\n1.986.472 triệu đồng, cụ thể:\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số là 957.945 triệu đồng;\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững 12.637 triệu đồng;\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới 1.015.890 triệu đồng;\n\n* Vốn\r\n\nđối ứng ngân sách địa phương là 1.625.835 triệu đồng,\r\n\ncụ thể:\n\n- Tỷ lệ, mức vốn đối ứng\n\n+ Chương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tỷ\r\n\nlệ đối ứng 10%, mức vốn đối ứng 100.000 triệu đồng,\r\n\nngân sách tỉnh bố trí 100%;\n\n+ Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững: Tỷ lệ đối ứng 10%, mức vốn đối ứng 2.000 triệu đồng, ngân sách\r\n\ntỉnh bố trí 100%;\n\n+ Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới: Tỷ lệ đối ứng 1,5 lần, mức vốn đối ứng 1.523.835 triệu đồng,\r\n\ntrong đó ngân sách tỉnh bố trí 100% cho 2 huyện Thanh Ba\r\n\nvà Phù Ninh; 60% các xã thực hiện nông thôn mới là 972.000 triệu đồng.\n\n- Cân đối vốn đối ứng bao gồm:\n\n+ Ngân sách cấp tỉnh 1.074.000 triệu\r\n\nđồng, trong đó: Đã bố trí thực hiện 02 năm 2021 và 2022 là 367.500 triệu đồng;\r\n\nvốn đầu tư tập trung là 250.000 triệu đồng (Nghị quyết số 15/HĐND-NQ ngày\r\n\n09/02/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh); nguồn thu sử dụng đất là 456.500 triệu\r\n\nđồng (Nghị quyết 04/NQ/HĐND ngày 30/5/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh);\n\n+ Ngân sách huyện, xã 551.835 triệu đồng.\n\n(Chi\r\n\ntiết có biểu kèm theo).\n\nc) Phân bổ kế hoạch vốn đầu tư phát\r\n\ntriển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 là 3.612.307 triệu đồng,\r\n\nbao gồm: vốn ngân sách Trung ương là 1.986.472 triệu đồng; vốn đối ứng ngân\r\n\nsách địa phương là 1.625.835 triệu đồng, phân bổ cụ thể như sau:\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số là 1.057.945 tỷ đồng (ngân sách Trung ương\r\n\n957.945 triệu đồng, đối ứng ngân sách địa phương 100.000 triệu đồng);\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\nnghèo bền vững 14.637 triệu đồng (ngân sách Trung ương 12.637 triệu đồng, đối ứng\r\n\nngân sách địa phương 2.000 triệu đồng);\n\n- Chương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\ndựng nông thôn mới 2.539.725 triệu đồng (ngân sách Trung ương 1.015.890 triệu đồng,\r\n\nđối ứng ngân sách địa phương 1.523.835 triệu đồng).\n\n2. Cơ chế huy động, lồng ghép các\r\n\nchương trình mục tiêu quốc gia\n\na) Cơ chế lồng ghép các chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia\n\n- Nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn thực\r\n\nhiện các chương trình mục tiêu quốc gia:\n\n+ Thực hiện theo quy định điểm a, điểm\r\n\nb khoản 1 Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐCP ngày 19/4/2022 của Chính phủ;\n\n+ Việc lồng ghép các nguồn vốn phải\r\n\nphù hợp với nội dung từng chương trình mục tiêu quốc gia được phê duyệt, không\r\n\nlàm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn được giao; phù hợp với nội dung các chương\r\n\ntrình, dự án khác triển khai trên địa bàn.\n\n- Tăng cường huy động tối đa sự tham\r\n\ngia đóng góp của người dân trên địa bàn theo nguyên tắc, tự\r\n\nnguyện, công khai, minh bạch. Việc lồng ghép các nguồn vốn\r\n\nđược thực hiện đúng quy trình từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và sử\r\n\ndụng, thanh toán, quyết toán nguồn vốn, tổ chức thực hiện,\r\n\ngiám sát và đánh giá kết quả; đảm bảo đúng đối tượng, nội dung; tránh dàn trải, lãng phí.\n\n- Các nguồn vốn thực hiện lồng ghép\n\n+ Nguồn vốn ngân sách Trung ương:\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia; các nguồn vốn khác do Trung ương hỗ trợ theo\r\n\nngành, lĩnh vực; vốn nước ngoài ODA thực hiện trên địa bàn cấp xã và các huyện,\r\n\nthành, thị; vốn vay tín dụng thực hiện đầu tư trên địa bàn cấp xã và các huyện,\r\n\nthành, thị;\n\n+ Nguồn vốn ngân sách địa phương: Nguồn\r\n\nngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã; các nguồn vốn vay ưu đãi;\n\n+ Nguồn vốn huy động hợp pháp khác.\n\n- Nội dung thực hiện lồng ghép nguồn\r\n\nvốn giữa các chương trình mục tiêu quốc gia và từ các chương trình, dự án khác:\n\n+ Dự án đầu tư;\n\n+ Hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất\r\n\nthuộc các chương trình mục tiêu quốc gia;\n\n+ Hoạt động đào tạo nâng cao kỹ năng\r\n\nnghề nghiệp, đào tạo nghề, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện;\r\n\nthông tin, tuyên truyền về các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia;\n\n+ Hoạt động kiểm tra, đánh giá, hội\r\n\nnghị triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.\n\n+ Các nội dung khác thuộc các chương\r\n\ntrình mục tiêu quốc gia (nếu có).\n\n- Thanh toán, quyết toán nguồn vốn được\r\n\nlồng ghép\n\n+ Đối với nguồn vốn sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định\r\n\nhiện hành;\n\n+ Đối với các nguồn vốn tín dụng thực\r\n\nhiện theo quy định của các tổ chức tín dụng;\n\n+ Đối với nguồn vốn của các nhà tài\r\n\ntrợ, đóng góp: Trường hợp nhà tài trợ có quy định về phương thức thanh toán,\r\n\nquyết toán thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ; trường hợp nhà tài trợ không có quy định thì thực hiện theo quy định\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.\n\nb) Cơ chế huy động, sử dụng nguồn vốn\r\n\ntín dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia.\n\n* Huy động và sử dụng vốn tín dụng thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\n- Huy động tối đa nguồn vốn tín dụng\r\n\nthực hiện chương trình mục tiêu quốc gia thông qua các chính sách tín dụng cho\r\n\ntừng đối tượng, nội dung thuộc phạm vi đầu tư từng chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia. Cơ chế huy động nguồn vốn tín dụng thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Chính phủ về chính sách tín dụng thực hiện các chương trình mục tiêu\r\n\nquốc gia.\n\n- Sử dụng nguồn vốn tín dụng thực hiện\r\n\ntheo quy định của từng chính sách tín dụng và các quy định của pháp luật về hoạt\r\n\nđộng tín dụng; khuyến khích cho vay ủy thác qua hệ thống ngân hàng chính sách\r\n\nxã hội.\n\n* Huy động và sử dụng nguồn vốn hợp\r\n\npháp khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia\n\nThực hiện theo Điều 12, Nghị định\r\n\n27/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai một\r\n\nsố nội dung sau:\n\n- Chỉ đạo các sở, ban, ngành và cơ\r\n\nquan cấp tỉnh chủ trì các tiểu dự án, dự án thành phần có trách nhiệm triển\r\n\nkhai đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ theo kế hoạch đã được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt; kiểm tra, giám sát và báo cáo bộ, ngành\r\n\nTrung ương theo quy định.\n\n- Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành, thị xây dựng phương án huy động, lồng ghép\r\n\ncác nguồn lực của địa phương, trong đó tập trung thanh toán khối lượng hoàn\r\n\nthành các công trình, dự án chưa được bố trí đủ vốn; tổ chức triển khai thực hiện,\r\n\nđảm bảo sử dụng vốn, kinh phí đúng mục tiêu, nhiệm vụ của chương trình.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ Khóa XIX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2022 và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 25 tháng 7 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH, Chính phủ;\n\n- VPQH, VPCP;\r\n\n - Các bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND, Cục THADS tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh;\r\n\n - Các đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - TTHĐND, UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, các PCVP;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - TT Công báo - Tin học (VP UBND tỉnh);\r\n\n - Lưu: VT, P.CTHĐND (TL).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Minh Châu\n\n\n\nBIỂU TỔNG HỢP\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTHỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 08/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nChương\r\n\n trình/Dự án, tiểu dự án\n\nKế\r\n\n hoạch 2021 - 2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTầng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nNgân\r\n\n sách trung ương\n\nĐối ứng ngân sách địa phương\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện, xã\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n3.612.307\n\n1.986.472\n\n1.625.835\n\n1.074.000\n\n551.835\n\n\n\n1\n\nChương trình mục tiêu quốc gia phát\r\n\n triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi\n\n1.057.945\n\n957.945\n\n100.000\n\n100.000\n\n\n\nBiểu\r\n\n 1\n\n2\n\nChương trình mục tiêu quốc gia giảm\r\n\n nghèo bền vững\n\n14.637\n\n12.637\n\n2.000\n\n2.000\n\n\n\nBiểu\r\n\n 2\n\n3\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây\r\n\n dựng nông thôn mới\n\n2.539.725\n\n1.015.890\n\n1.523.835\n\n972.000\n\n551.835\n\nBiểu\r\n\n 3\n\n\n\nBIỂU\r\n\n1\n\nKẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU\r\n\nQUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI\r\n\nGIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 08/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nSTT\n\nChương\r\n\n trình/Dự án, tiểu dự án\n\nKế hoạch 2021 -\r\n\n 2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó\n\nNgân\r\n\n sách Trung ương\n\nĐối ứng ngân sách tinh\n\n\n\nTổng số\n\n1.057.945\n\n957.946\n\n100.000\n\n\n\nI\n\nDự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt\n\n98.738\n\n89.762\n\n8.976\n\n\n\n\n\nHuyện Tân Sơn\n\n51.128\n\n51.128\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Yên Lập\n\n23.257\n\n23.257\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Đoan Hùng\n\n2.281\n\n2.281\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n13.097\n\n13.097\n\n\n\n\n\nII\n\nDự án\r\n\n 2: Quy hoạch, sắp xếp,\r\n\n bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết\n\n108.121\n\n98.292\n\n9.829\n\n\n\n-\n\nHuyện Tân Sơn\n\n25.000\n\n25.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHuyện Yên Lập\n\n37.292\n\n37.292\n\n\n\n\n\n-\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n36.000\n\n36.000\n\n\n\n\n\nIII\n\nDự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất,\r\n\n đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập của lĩnh vực dân\r\n\n tộc\n\n557.483\n\n502.980\n\n54.503\n\n\n\n*\n\nChia theo thứ tự ưu tiên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường đến trung tâm xã,\r\n\n đường liên xã; công trình cầu giao\r\n\n thông kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n249.479\n\n249.479\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng (theo hệ số, định\r\n\n mức)\n\n253.501\n\n253.501\n\n\n\n\n\n*\n\nChia theo huyện\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHuyện Tân Sơn\n\n166.275\n\n166.275\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường đến trung tâm xã, đường liên xã; công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n85.479\n\n85.479\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng\r\n\n (theo hệ số, định mức)\n\n80.796\n\n80.796\n\n\n\n\n\n2\n\nHuyện Yên Lập\n\n143.749\n\n143.749\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường đến trung tâm xã, đường\r\n\n liên xã; công trình cầu giao thông\r\n\n kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n70.000\n\n70.000\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng (theo hệ số, định mức)\n\n73.749\n\n73.749\n\n\n\n\n\n3\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n155.513\n\n155.513\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường đến trung tâm xã, đường liên xã; công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n65.000\n\n65.000\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng (theo hệ số, định mức)\n\n90.513\n\n90.513\n\n\n\n\n\n4\n\nHuyện Đoan Hùng\n\n17.253\n\n17.253\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường\r\n\n đến trung tâm xã, đường liên xã;\r\n\n công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n13.500\n\n13.500\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng (theo hệ số, định\r\n\n mức)\n\n3.753\n\n3.753\n\n\n\n\n\n5\n\nHuyện Thanh Thủy\n\n20.190\n\n20.190\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình đường đến trung tâm xã, đường liên xã; công trình cầu giao thông kết nối các xã khu vực III, thôn ĐBKK\n\n15.500\n\n15.500\n\n\n\n\n\n-\n\nCông trình hạ tầng (theo hệ số, định mức)\n\n4.690\n\n4.690\n\n\n\n\n\nIV\n\nDự án\r\n\n 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n197.108\n\n179.189\n\n17.919\n\n\n\n1\n\nCấp tỉnh\n\n59.132\n\n53.757\n\n5.376\n\n\n\n-\n\nTrường Phổ thông dân nội trú tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nTrường Phổ thông dân nội trú THCS và THPT\r\n\n Yên Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCấp\r\n\n huyện\n\n137.975\n\n125.432\n\n12.543\n\n\n\n-\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n37.200\n\n37.200\n\n\n\n03 trường (Trường PTDT Nội trú THCS huyện Thanh Sơn, TrườngTH Khả Cửu, Trường THCS Khả Cửu)\n\n-\n\nHuyện Đoan Hùng\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\nTrường PTDTNT\r\n\n huyện Đoan Hùng\n\n-\n\nHuyện Tân Sơn\n\n47.732\n\n47.732\n\n\n\n06 trường (Trường PTDT nội trú - THCS huyện Tân Sơn, Trường PTDT bán trú Thu Ngạc, Trường PTDT bán trú TH&THCS Xuân Sơn, Trường PTDT bán trú Xuân Đài, Trường PTDT bán trú\r\n\n Kim Thượng, Trường PTDT bán trú Đồng\r\n\n Sơn, Trường PTDT bán trú Thu Cúc)\n\n-\n\nHuyện Yên Lập\n\n35.500\n\n35.500\n\n\n\n02 trường (Đầu\r\n\n tư Trường PTDTBT THCS Trung Sơn, Đầu tư Trường PTDTBT TH Trung\r\n\n Sơn A)\n\nV\n\nDự án\r\n\n 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của dân tộc thiểu số gắn với phát triển\r\n\n du lịch\n\n82.728\n\n75.207\n\n7.521\n\n\n\n-\n\nHuyện Tân Sơn\n\n22.200\n\n22.200\n\n\n\n\n\n-\n\nHuyện Yên Lập\n\n24.507\n\n24.507\n\n\n\n\n\n-\n\nHuyện Thanh Sơn\n\n23.000\n\n23.000\n\n\n\n\n\n-\n\nHuyện Thanh Thủy\n\n5.500\n\n5.500\n\n\n\n\n\nVI\n\nDự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện chương trình\n\n13.768\n\n12.516\n\n1.252\n\n\n\n-\n\nCấp tỉnh (Đầu\r\n\n tư hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ phát\r\n\n triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số vì miền núi)\n\n13.768\n\n12.516\n\n1.252\n\n\n\n\n\nBIỂU\r\n\n2\n\nKẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM\r\n\nNGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 08/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nChương\r\n\n trình/Dự án, tiểu dự án\n\nKế\r\n\n hoạch 2021-2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTổng\r\n\n số\n\nTrong\r\n\n đó:\n\nNgân\r\n\n sách trung ương\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n14.637\n\n12.637\n\n2.000\n\n\n\n\n\nDự án Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững\n\n14.637\n\n12.637\n\n2.000\n\n\n\n\n\nĐầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị\r\n\n công nghệ thông tin để hiện đại hóa hệ thống thông tin thị trường lao động, hình thành sàn giao dịch việc làm trực tuyến và xây dựng các cơ sở dữ\r\n\n liệu Trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBIỂU\r\n\n3\n\nKẾ HOẠCH VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC\r\n\nGIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2025\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 08/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nTổng số\n\nKế hoạch 2021-2025\n\nGhi\r\n\n chú\n\nNgân sách Trung\r\n\n ương\n\nVốn đối ứng ngân sách địa phương\n\nTổng số\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh\n\nNgân\r\n\n sách huyện, xã\n\n\n\nTổng\r\n\n số vốn\n\n2.539.725,00\n\n1.015.890\n\n1.523.835\n\n972.000,00\n\n551.835,00\n\n\n\n1\n\nHuyện\r\n\n phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới\n\n241.022,47\n\n96.408,99\n\n144.613,48\n\n144.613,48\n\n\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh bố trí đối ứng 100%\n\n-\n\nHuyện Thanh Ba\n\n120.511,24\n\n48.204,49\n\n72.306,74\n\n72.306,74\n\n\n\n-\n\nHuyện Phù Ninh\n\n120.511,24\n\n48.204,49\n\n72.306,74\n\n72.306,74\n\n\n\n2\n\nXã thực hiện nông thôn mới\n\n919.481,01\n\n919.481,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChia theo tiêu chí\n\n919.481,01\n\n919.481,01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã đã đạt chuẩn\r\n\n NTM\n\n359.195,25\n\n359.195,25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí\n\n181.577,87\n\n181.577,87\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã đạt dưới 15 tiêu chí\n\n312.492,06\n\n312.492,06\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\nXã khu vực III (không bao gồm các xã\r\n\n đã được công nhận đạt chuẩn NTM đến hết năm 2021)\n\n66.215,83\n\n66.216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nb\n\nChia theo cấp huyện\n\n2.298.702,53\n\n919.481,01\n\n1.379.221,52\n\n827.386,52\n\n551.835,00\n\n\n\n-\n\nViệt Trì\n\n66.245,03\n\n26.498,01\n\n39.747,02\n\n23.843,99\n\n15.903,03\n\n\n\n-\n\nLâm Thao\n\n73.605,58\n\n29.442,23\n\n44.163,35\n\n26.493,32\n\n17.670,03\n\n\n\n-\n\nThanh Thủy\n\n73.605,58\n\n29.442,23\n\n44.163,35\n\n26.493,32\n\n17.670,03\n\n\n\n-\n\nTX Phú Thọ\n\n36.802,79\n\n14.721,12\n\n22.081,68\n\n13.246,66\n\n8.835,01\n\n\n\n-\n\nPhù Ninh\n\n142.672,18\n\n57.068,87\n\n85.603,31\n\n51.352,90\n\n34.250,41\n\n\n\n-\n\nThanh Ba\n\n132.490,05\n\n52.996,02\n\n79.494,03\n\n47.687,98\n\n31.806,05\n\n\n\n-\n\nTam Nông\n\n80.966,14\n\n32.386,46\n\n48.579,69\n\n29.142,65\n\n19.437,03\n\n\n\n-\n\nYên Lập\n\n95.542,64\n\n38.217,06\n\n57.325,59\n\n34.389,27\n\n22.936,32\n\n\n\n-\n\nCẩm Khê\n\n411.917,31\n\n164.766,92\n\n247.150,39\n\n148.264,00\n\n98.886,39\n\n\n\n-\n\nĐoan Hùng\n\n216.829,84\n\n86.731,94\n\n130.097,90\n\n78.044,93\n\n52.052,97\n\n\n\n-\n\nHạ Hòa\n\n311.770,33\n\n124.708,13\n\n187.062,20\n\n112.217,46\n\n74.844,73\n\n\n\n-\n\nThanh Sơn\n\n409.236,20\n\n163.694,48\n\n245.541,72\n\n147.298,97\n\n98.242,75\n\n\n\n-\n\nTân Sơn\n\n247.018,84\n\n98.807,54\n\n148.211,30\n\n88.911,05\n\n59.300,25\n\n\n\n", + "id": 105058 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105059.json b/contexts/context_105059.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6295ceb8b31bdb99f9be9a5e43555099b8ab04b4 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105059.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-va-ngan-ngua-viec-tron-lau-thue-131039.aspx", + "name": "Hiep-dinh-tranh-danh-thue-hai-lan-va-ngan-ngua-viec-tron-lau-thue-131039", + "passage": "HIỆP ĐỊNH\nGIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP\nMong muốn ký kết một Hiệp định về việc tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập;\nĐã thoả thuận dưới đây:\n\nĐiều 1. Phạm vi áp dụng:\nHiệp định này được áp dụng cho các đối tượng là những đối tượng cư trú của một hoặc của cả hai Nước ký kết.\n\nĐiều 2. Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định:\n1. Hiệp định này áp dụng đối với các loại thuế do một Nước ký kết hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở, hay chính quyền địa phương của Nước đó, đánh vào thu nhập, bất kể hình thức áp dụng của các loại thuế đó như thế nào.\n2. Tất cả các loại thuế thu trên tổng thu nhập, hoặc những phần của thu nhập, bao gồm các khoản thuế đối với lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản hoặc bất động sản, thuế đánh vào tổng số tiền lương do xí nghiệp trả cũng như các khoản thuế đánh vào phần vốn tăng thêm, đều được coi là các loại thuế đánh vào thu nhập.\n3. Những loại thuế hiện hành được áp dụng trong Hiệp định này là:\na. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc\n(i) Thuế thu nhập;\n(ii)Thuế công ty; và\n(iii) Thuế cư trú\n(dưới đây được gọi là “thuế Hàn Quốc”)\nb. Trong trường hợp đối với Việt Nam\n(i). Thuế thu nhập cá nhân;\n(ii). Thuế lợi tức; và\n(iii). Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài;\n(dưới đây được gọi là ”thuế Việt Nam“);\n4. Hiệp định này cũng sẽ được áp dụng cho các loại thuế có tính chất tương tự hay về căn bản giống như các loại thuế trên được ban hành sau ngày ký kết Hiệp định này để bổ sung, hoặc thay thế các loại thuế hiện hành. Các nhà chức trách có thẩm quyền của các Nước ký kết sẽ thông báo cho nhau những thay đổi quan trọng trong luật thuế của từng Nước.\n\nĐiều 3. Các định nghĩa chung:\n1. Theo Hiệp định này, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi một sự giải thích khác:\na. Từ “Hàn Quốc” có nghĩa là lãnh thổ Đại Hàn Dân quốc bao gồm bất kỳ vùng nào đi liền với lãnh hải của Đại Hàn Dân quốc mà theo luật pháp quốc tế đã là, hay sau này được quy định theo các luật của Đại Hàn Dân quốc là vùng Đại Hàn Dân quốc có thể thực hiện quyền chủ quyền đối với lòng biển và lòng đất dưới đáy biển và các tài nguyên thiên nhiên ở đó;\nb. Từ ”Việt Nam“ có nghĩa là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; khi dùng theo nghĩa địa lý, từ đó bao gồm toàn bộ lãnh thổ quốc gia Việt Nam, kể cả lãnh hải Việt Nam, và mọi vùng ở ngoài lãnh hải Việt Nam mà theo luật pháp tại Việt Nam và phù hợp với luật pháp quốc tế, Việt Nam có quyền chủ quyền đối với việc thăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên của đáy biển, lòng đất dưới đáy biển và khối lượng nước ở trên;\nc. Thuật ngữ ”Nước ký kết“ và ”Nước ký kết kia“ có nghĩa là Hàn Quốc hay Việt Nam tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;\nd. Thuật ngữ “thuế” có nghĩa thuế Hàn Quốc hay thuế Việt Nam tuỳ theo ngữ cảnh đòi hỏi;\ne. Thuật ngữ “đối tượng” bao gồm cá nhân, công ty hay bất kỳ tổ chức nhiều đối tượng nào khác;\nf. Thuật ngữ “công ty” để chỉ các tổ chức công ty hoặc bất kỳ một thực thể nào được coi là tổ chức công ty dưới giác độ thuế;\ng. Thuật ngữ “xí nghiệp của Nước ký kết” và “xí nghiệp của Nước ký kết” có nghĩa là một xí nghiệp được điều hành bởi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết và một xí nghiệp được điều hành bởi một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia;\nh. Thuật ngữ “các đối tượng mang quốc tịch” có nghĩa:\n(i). Bất kỳ cá nhân nào mang quốc tịch của một Nước ký kết;\n(ii). Bất kỳ pháp nhân, tổ chức hùn vốn và hiệp hội nào có tư cách được chấp nhận theo các luật có hiệu lực tại một Nước ký kết;\ni. Thuật ngữ “vận tải quốc tế” có nghĩa là bất cứ sự vận chuyển nào bằng tàu thuỷ, hoặc máy bay được thực hiện bởi một xí nghiệp của một Nước ký kết, trừ trường hợp khi chiếc tàu thuỷ hoặc máy bay đó chỉ hoạt động giữa những địa điểm trong Nước ký kết kia;\nj. Thuật ngữ “nhà chức trách có thẩm quyền” có nghĩa:\n(i). Trong trường hợp đối với Việt Nam, ông Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng; và\n(ii). Trong trường hợp đối với Hàn Quốc là Bộ trưởng Bộ Tài chính, người đại diện được uỷ quyền của Bộ trưởng.\n2. Trong khi một Nước ký kết áp dụng Hiệp định này, bất kỳ thuật ngữ nào chưa được định nghĩa trong Hiệp định này sẽ có nghĩa theo như định nghĩa trong luật của Nước đó đối với các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng, trừ trường hợp ngữ cảnh đòi hỏi có sự giải thích khác.\n\nĐiều 4. Đối tượng cư trú:\n1. Theo nghĩa trong Hiệp định này, thuật ngữ “đối tượng cư trú của một Nước ký kết” có nghĩa là bất cứ đối tượng nào, mà theo các luật của Nước đó, là đối tượng chịu thuế căn cứ vào nhà ở, nơi cư trú, trụ sở đầu não hay trụ sở chính, trụ sở điều hành hoặc các tiêu chuẩn khác có tính chất tương tự.\n2.Trường hợp theo những quy định tại khoản 1, khi một cá nhân là đối tượng cư trú của cả hai Nước ký kết, thì thân phận cư trú của cá nhân đó sẽ được xác định như sau:\na. Cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết mà tại đó cá nhân đó có nhà ở thường trú. Nếu cá nhân đó có nhà ở thường trú ở cả hai Nước ký kết, thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước mà cá nhân đó có các quan hệ cá nhân và kinh tế chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi chủ yếu);\nb. Nếu như không thể xác định được Nước ký kết mà ở đó cá nhân đó có trung tâm các quyền lợi chủ yếu, hoặc nếu cá nhân đó không có nhà ở thường trú ở cả hai Nước thì cá nhân đó được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết mà cá nhân đó thường sống;\nc. Nếu cá nhân đó thường sống ở cả hai Nước, hay không thường sống tại Nước nào thì cá nhân đó sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết nơi cá nhân đó mang quốc tịch;\nd. Nếu cá nhân đó là đối tượng mang quốc tịch của cả hai Nước hoặc không mang quốc tịch của Nước nào thì nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề đó bằng thỏa thuận chung.\n3. Trường hợp do những quy định tại khoản 1, khi một đối tượng không phải là cá nhân, là đối tượng cư trú của hai Nước ký kết, lúc đó, đối tượng trên sẽ được coi là đối tượng cư trú của Nước ký kết nơi đóng trụ sở điều hành thực tế của đối tượng đó. Trường hợp không xác định được, các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước sẽ giải quyết vấn đề này bằng thoả thuận chung.\n\nĐiều 5. Cơ sở thường trú:\n1. Theo Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình.\n2. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” chủ yếu bao gồm:\na. Trụ sở điều hành;\nb. Chi nhánh;\nc. Văn phòng;\nd. Nhà máy;\ne. Xưởng; và\nf. Mỏ, giếng dầu hoặc khí, mỏ đá hoặc bất kỳ địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên nào khác.\n3. Một địa điểm xây dựng, công trình xây dựng hoặc lắp đặt sẽ tạo nên một cơ sở thường trú chỉ khi địa điểm hay công trình đó kéo dài hơn 6 tháng;\n4. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” sẽ được coi là không bao gồm:\na. Việc sử dụng các phương tiện riêng cho mục đích lưu kho hoặc trưng bày hàng hoá hay tài sản của xí nghiệp;\nb. Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích lưu kho hoặc trưng bày;\nc. Việc duy trì kho hàng hoá hoặc tài sản của xí nghiệp chỉ với mục đích chỉ để cho xí nghiệp khác gia công;\nd. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ nhằm mục đích mua hàng hoá hoặc tài sản hay để thu thập thông tin cho xí nghiệp đó;\ne. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích tiến hành bất kỳ hoạt động nào khác mang tính chất phụ trợ hoặc chuẩn bị cho xí nghiệp;\nf. Việc duy trì một cơ sở kinh doanh cố định chỉ với mục đích kết hợp bất kỳ hoạt động nào nêu từ điểm (a) tới điểm (e), với điều kiện toàn bộ hoạt động của cơ sở kinh doanh cố định từ sự kết hợp mang tính chất chuẩn bị hay phụ trợ.\n5. Mặc dù có những quy định tại khoản 1 và 2, trường hợp một đối tượng - trừ đại lý có tư cách độc lập được điều chỉnh bởi khoản 6 - hoạt động thay mặt cho một xí nghiệp và đối tượng đó có và thường xuyên thực hiện tại một Nước ký kết thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên xí nghiệp thì xí nghiệp đó sẽ được coi là có cơ sở thường trú tại Nước đó đối với các hoạt động mà đối tượng này thực hiện cho xí nghiệp, trừ khi các hoạt động của đối tượng này chỉ giới hạn trong phạm vi các hoạt động nêu tại khoản 4 mà những hoạt động đó nếu được thực hiện thông qua một cơ sở kinh doanh cố định thì sẽ không làm cho cơ sở kinh doanh cố định đó trở thành một cơ sở thường trú theo những quy định tại khoản đó\n6. Một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ không được coi là có cơ sở thường trú ở Nước ký kết kia nếu xí nghiệp đó chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh tai Nước kia thông qua một đại lý môi giới, một đại lý hoa hồng hoặc bất kỳ một đại lý nào khác có tư cách độc lập với điều kiện những đối tượng này chỉ hoạt động trong khuôn khổ kinh doanh thông thông thường của họ.\n7. Việc một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát bởi một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia hoặc đang tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước kia (có thể thông qua một cơ sở thường trú hay dưới hình thức khác), sẽ không làm cho bất kỳ công ty nào trở thành cơ sở thường trú của công ty kia.\n\nĐiều 6. Thu nhập từ bất động sản:\n1. Thu nhập mà một đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cả thu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) nằm tại Nước ký kết kia thì có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Thuật ngữ ”bất động sản“ sẽ có nghĩa theo như luật của Nước ký kết nơi có bất động sản. Trong mọi trường hợp, thuật ngữ sẽ bao gồm cả những phần tài sản phụ kèm theo bất động sản, đàn gia súc và thiết bị sử dụng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, các quyền lợi được áp dụng theo những quy định tại luật chung về điền sản, quyền sử dụng bất động sản và các quyền được hưởng các khoản thanh toán cố định hay thay đổi dưới dạng tiền công trả cho việc khai thác hay quyền khai thác các mỏ, nguồn khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác; các tàu thuỷ, thuyền và máy bay sẽ không được coi là bất động sản.\n3. Những quy định tại khoản 1 sẽ áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ việc trực tiếp sử dụng, cho thuê hay sử dụng các loại bất động sản dưới bất kỳ hình thức nào khác.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 3 cũng sẽ áp dụng cho thu nhập từ bất động sản của một xí nghiệp và đối với thu nhập từ bất động sản được sử dụng để thực hiện các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập.\n\nĐiều 7. Lợi tức doanh nghiệp:\n1. Các khoản lợi tức của một xí nghiệp của một Nước ký kết sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ trường hợp xí nghiệp có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia. Nếu xí nghiệp có hoạt động kinh doanh theo cách trên, thì các khoản lợi tức của xí nghiệp có thể bị đánh thuế tại Nước kia, nhưng chỉ trên phần lợi tức phân bổ cho cơ sở thường trú đó.\n2. Thể theo các quy định tại khoản 3, khi một xí nghiệp của một Nước ký kết tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia thì tại mỗi Nước ký kết sẽ có những khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú nói trên mà cơ sở đó có thể thu được, nếu nó là một một xí nghiệp riêng, tách biệt cùng tham gia vào các hoạt động tương tự trong cùng những điều kiện như nhau hay tương tự và có quan hệ hoàn toàn độc lập với xí nghiệp mà cơ sở đó được coi là cơ sở thường trú.\n3. Trong khi xác định lợi tức của một cơ sở thường trú, cơ sở này sẽ cho phép khấu trừ các khoản chi phí phát sinh phục vụ cho hoạt động kinh doanh của cơ sở thường trú đó bao gồm cả chi phí điều hành và chi phí quản lý chung, mặc dù chi phí đó phát sinh tại Nước có cơ sở thường trú đó đóng hoặc ở bất kỳ nơi nào khác.\n4. Không có khoản lợi tức nào được phân bổ cho một cơ sở thường trú nếu cơ sở thường trú đó chỉ đơn thuần mua hàng hóa hoặc tài sản cho xí nghiệp.\n5. Theo nội dung những khoản trên, các khoản lợi tức được phân bổ cho cơ sở thường trú sẽ được xác định theo cùng một phương pháp giữa các năm trừ khi có đủ lý do chính đáng để thay đổi phương pháp tính.\n6. Khi lợi tức bao gồm các khoản thu nhập được đề cập riêng tại các Điều khác của Hiệp định này, thì các quy định của các Điều đó không bị ảnh hưởng bởi những quy định tại Điều này.\n\nĐiều 8. Vận tải biển và vận tải hàng không:\n1. Lợi tức do một xí nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thuỷ hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi tức thu được từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.\n\nĐiều 9. Những xí nghiệp liên kết:\nKhi:\na. Một xí nghiệp của một Nước ký kết tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia; hoặc\nb. Các đối tượng cùng tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát hoặc góp vốn vào một xí nghiệp của một Nước ký kết và vào một xí nghiệp của Nước ký kết kia,\nVà trong cả hai trường hợp, trong mối quan hệ tài chính và thương mại giữa hai xí nghiệp trên có những điều kiện được đưa ra hoặc áp đặt khác với điều kiện được đưa ra giữa các xí nghiệp độc lập, lúc đó mọi khoản lợi tức mà một xí nghiệp có thể thu được nếu không có những điều kiện trên nhưng nay vì những điều kiện này mà xí nghiệp đó không thu được, sẽ vẫn được một Nước ký kết tính vào các khoản lợi tức của xí nghiệp đó và phải chịu thuế tương ứng.\n\nĐiều 10. Tiền lãi cổ phần:\n1. Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền lãi cổ phần đó có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng tiền lãi cổ phần thì thuế được tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần.\nKhoản này sẽ không ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với khoản lợi tức được dùng để chia tiền lãi cổ phần.\n3. Thuật ngữ ”tiền lãi cổ phần“ được sử dụng trong Điều này có nghĩa là thu nhập từ cổ phần hoặc các quyền lợi khác không kể các khoản nợ, được hưởng lợi tức, cũng như thu nhập từ các quyền lợi công ty khác cũng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế đối với thu nhập từ cổ phần theo các luật của Nước nơi công ty chia lãi cổ phần là đối tượng cư trú.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 sẽ không áp dụng trong trường hợp đối tượng thực hưởng các khoản tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết có tiến hành hoạt động doanh nghiệp tại Nước ký kết kia, nơi công ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay tiến hành tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền nắm giữ cổ phần nhờ đó được hưởng tiền lãi cổ phần, có sự liên hệ thực tế đến cơ sở thường trú hoặc các cơ sở cố định nói trên. Trong trường hợp nêu trên, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Khi một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết có lợi tức hay thu nhập phát sinh từ Nước ký kết kia thì Nước kia có thể không đánh thuế đối với những khoản tiền lãi cổ phần do công ty này trả, trừ trường hợp những khoản tiền lãi cổ phần này được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, hoặc quyền nắm giữ cổ phần có các khoản tiền lãi cổ phần được trả có sự liên hệ thực tế với một cơ sở thường trú hay những cơ sở cố định tại Nước ký kết kia, đồng thời Nước ký kết kia cũng không buộc các khoản lợi tức không chia của công ty trên phải chịu thuế đối với những khoản lợi tức không chia của công ty, cho dù những khoản tiền lãi cổ phần được chia hoặc các khoản lợi tức không chia bao gồm toàn bộ hay một phần các khoản lợi tức hoặc thu nhập phát sinh tại Nước kia.\n\nĐiều 11. Lãi tiền cho vay:\n1. Lãi từ tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, khoản tiền lãi này có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết nơi phát sinh lãi và theo luật pháp của Nước đó, nhưng nếu đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng khoản tiền lãi này thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá 10 phần trăm của tổng số khoản lãi tiền cho vay.\n3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 2, lãi tiền cho vay phát sinh tại một Nước ký kết và trả cho Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm cả các cơ quan chính quyền cơ sở và chính quyền địa phương tại Nước đó, trả cho Ngân hàng Trung ương của Nước ký kết kia hay bất kỳ tổ chức tài chính nào thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ hay trả cho bất kỳ đối tượng cư trú nào của Nước ký kết kia đối với khoản vay nợ do Chính phủ của Nước ký kết kia bao gồm cả các cơ quan chính quyền cơ sở tài chính nào thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ, bảo lãnh hay gián tiếp tài trợ sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết thứ nhất.\n4. Theo nội dung khoản 3, thuật ngữ “ngân hàng trung ương và bất kỳ cơ sở tài chính thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ ” có nghĩa là:\na. Trong trường hợp đối với Việt Nam:\n(i) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n(ii) Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và cơ sở tài chính khác thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ như được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\nb. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc:\n(ii) Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng phát triển Hàn Quốc và cơ sở tài chính khác thực hiện các chức năng có tính chất Chính phủ như được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.\n5. Thuật ngữ ”lãi tiền cho vay“ dùng ở Điều này có nghĩa là thu nhập từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào, có hay không được đảm bảo bằng thế chấp và có hoặc không có quyền được hưởng lợi tức của người đi vay, và đặc biệt là khoản thu nhập từ chứng khoán của Chính phủ và thu nhập từ trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường, bao gồm cả tiền thưởng và giải thưởng đi liền với các chứng khoán, trái phiếu hoặc trái phiếu thông thường đó.\n6. Những quy định tại khoản 1, 2 sẽ không áp dụng nếu người thực hưởng lãi từ tiền cho vay là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp tại Nước ký kết kia nơi phát sinh các khoản lãi tiền vay, thông qua một cơ sở thường trú tại Nước kia hoặc thực hiện tại Nước kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và khoản nợ có các khoản tiền lãi được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n7. Lãi tiền cho vay sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi người trả chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả lãi có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến các khoản nợ đã phát sinh các khoản lãi này, và khoản tiền lãi đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì dù đối tượng đó có là đối tượng cư trú của một Nước ký kết hay không, khoản tiền lãi này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n8. Trường hợp do mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả lãi và đối tượng hưởng lãi hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác, khoản lãi từ tiền cho vay liên quan đến khoản nợ phải trả tiền lãi vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng đi vay và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ này, thì khi đó, các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ đặc biệt trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ bị đánh thuế theo các luật của từng Nước ký kết có xem xét thích đáng tới các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 12. Tiền bản quyền.\n1. Tiền bản quyền phát sinh tại một Nước ký kết và được trả cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể phải chịu thuế tại Nước kia.\n2. Tuy nhiên, những khoản tiền bản quyền đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi phát sinh, và theo các luật của Nước này, nhưng nếu đối tượng thực hưởng tiền bản quyền là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia, thì mức thuế được tính sẽ không vượt quá:\na. 5 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong trường hợp là khoản tiền thanh toán dưới bất kỳ hình thức nào trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng bằng phát minh, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hay khoa học hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hay khoa học;\nb. 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền trong tất cả các trường hợp khác.\n3. Thuật ngữ ”tiền bản quyền“ được sử dụng trong Điều này có nghĩa là các khoản thanh toán dưới bất kỳ dạng nào được trả cho việc sử dụng, hoặc quyền sử dụng, bản quyền tác giả của một tác phẩm văn học, nghệ thuật hay khoa học, kể cả phim điện ảnh hoặc các loại phim hay các loại băng dùng trong phát thanh và truyền hình, bằng phát minh, nhãn hiệu thương mại, thiết kế hoặc mẫu, đồ án, công thức hoặc quy trình bí mật, hay trả cho việc sử dụng, hay quyền sử dụng thiết bị công nghiệp, thương mại hoặc khoa học, hay trả cho thông tin liên quan đến các kinh nghiệm công nghiệp, thương mại hoặc khoa học.\n4. Những quy định tại khoản 1và 2 sẽ không áp dụng nếu đối tượng thực hưởng các khoản tiền bản quyền, là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, tiến hành hoạt động doanh nghiệp ở Nước ký kết kia nơi có khoản tiền bản quyền phát sinh, thông qua cơ sở thường trú nằm tại Nước kia, hoặc tiến hành tại Nước ký kết kia các hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định nằm tại Nước kia, và quyền hay tài sản có các khoản tiền bản quyền được trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó. Trong trường hợp này, các quy định của Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n5. Tiền bản quyền sẽ được coi là phát sinh tại một Nước ký kết khi đối tượng trả tiền bản quyền chính là Nhà nước đó, cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương, hoặc đối tượng cư trú của Nước đó. Tuy nhiên, khi đối tượng trả tiền bản quyền, là hay không là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có ở một Nước ký kết một cơ sở thường trú hay một cơ sở cố định liên quan đến trách nhiệm trả tiền bản quyền đã phát sinh và tiền bản quyền đó do cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định đó chịu thì khoản tiền bản quyền này sẽ vẫn được coi là phát sinh ở Nước nơi có cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó đóng.\n6. Trường hợp vì mối quan hệ đặc biệt giữa đối tượng trả và đối tượng thực hưởng hoặc giữa cả hai đối tượng trên và các đối tượng khác; khoản tiền bản quyền được trả đối với việc sử dụng, quyền hoặc thông tin, vượt quá khoản tiền được thỏa thuận giữa đối tượng trả tiền và đối tượng thực hưởng khi không có mối quan hệ đặc biệt này, thì các quy định của Điều này sẽ chỉ áp dụng đối với các khoản tiền thanh toán khi không có mối quan hệ trên. Trong trường hợp này, phần thanh toán vượt sẽ vẫn bị đánh thuế theo luật từng Nước ký kết có xem xét thích đáng tới các quy định khác của Hiệp định này.\n\nĐiều 13. Lợi tức từ chuyển nhượng tài sản:\n1. Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ việc chuyển nhượng bất động sản được nêu tại Điều 6 và bất động sản đó nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Những khoản lợi tức từ việc chuyển nhượng động sản là một phần của tài sản kinh doanh của một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặc động sản thuộc một cơ sở cố định của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết có ở Nước ký kết kia để tiến hành hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập kể cả lợi tức từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú đó (riêng cơ sở thường trú đó hoặc cùng toàn bộ xí nghiệp) hoặc cơ sở cố định đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n3. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng tàu thuỷ, hoặc máy bay hoạt động trong vận tải quốc tế hay từ chuyển nhượng động sản liên quan đến hoạt động của tàu thuỷ hay máy bay đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết nới xí nghiệp là đối tượng cư trú.\n4. Lợi tức từ việc chuyển nhượng cổ phiếu trong vốn cổ phần của một công ty có tài sản bao gồm trực tiếp hay gián tiếp chủ yếu là bất động sản nằm tại một Nước ký kết có thể bị đánh thuế tại Nước đó.\n5. Lợi tức thu được từ việc chuyển nhượng bất kỳ tài sản nào khác với tài sản nêu tại khoản 1, 2 và 3 sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước nơi đối tượng chuyển nhượng là đối tượng cư trú.\n\nĐiều 14. Hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập:\n1. Thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ các hoạt động dịch vụ ngành nghề hay các hoạt động có tính chất độc lập khác sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi đối tượng đó thường xuyên có một cơ sở cố định ở Nước ký kết kia để tiến hành các hoạt động của mình. Nếu đối tượng đó có một cơ sở cố định như trên, thu nhập có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia nhưng chỉ trên phần thu nhập được phân bổ cho cơ sở cố định đó.\n2. Thuật ngữ ”dịch vụ ngành nghề“ bao gồm chủ yếu những hoạt động khoa học, văn học, nghệ thuật, giáo dục hay giảng dạy mang tính chất độc lập cũng như các hoạt động độc lập của các thầy thuốc, bác sĩ, luật sư, kiến trúc sư, nha sĩ và kế toán viên.\n\nĐiều 15. Hoạt động dịch vụ cá nhân phụ thuộc:\n1. Thể theo các quy định tại Điều 16, 18, 19, 20 và 21 các khoản tiền lương, tiền công, và các khoản tiền thù lao tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó, trừ khi công việc của đối tượng đó được thực hiện tại Nước ký kết kia. Nếu công việc lao động được thực hiện như vậy, số tiền công trả cho lao động đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.\n2. Mặc dù có những quy định tại khoản 1, tiền công do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ lao động làm công tại Nước ký kết kia sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết thứ nhất nếu:\na. Người nhận tiền công có mặt tại Nước kia trong một thời gian hoặc nhiều thời gian gộp lại không quá 183 ngày trong bất kỳ giai đoạn mười hai tháng liên tục, và\nb. Chủ lao động hay đối tượng đại diện chủ lao động trả tiền công lao động không phải là đối tượng cư trú tại Nước kia, và\nc. Số tiền thù lao không phải phát sinh tại một cơ sở thường trú hoặc một cơ sở cố định mà đối tượng chủ lao động có tại Nước kia.\n3. Mặc dù có những quy định trên của Điều này, tiền công từ lao động làm trên tàu thuỷ hoặc máy bay do một xí nghiệp của một Nước ký kết điều hành trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n\nĐiều 16. Thù lao cho giám đốc:\nCác khoản thù lao cho giám đốc và các khoản thanh toán tương tự khác do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận được với tư cách là thành viên của ban giám đốc của một công ty là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước ký kết kia.\n\nĐiều 17. Nghệ sĩ và vận động viên:\n1. Mặc dù có những quy định tại Điều 14 và 15, thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được với tư cách người biểu diễn như diễn viên sân khấu, điện ảnh, phát thanh hay truyền hình, hoặc nhạc công, hoặc với tư cách là vận động viên, từ những hoạt động cá nhân của mình thực hiện tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế ở Nước kia.\n2. Trường hợp thu nhập liên quan đến các hoạt động trình diễn cá nhân của người biểu diễn hoặc vận động viên nhưng không được trả cho bản thân người biểu diễn hoặc vận động viên, mà trả cho một đối tượng khác thì thu nhập này có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơi diễn ra những hoạt động trình diễn của người biểu diễn hoặc vận động viên, mặc dù có những quy định tại các Điều 7, 14 và 15.\n3. Mặc dù đã có những quy định tại khoản 1 và 2, thu nhập do các diễn viên hay vận động viên là đối tượng cư trú tại một Nước ký kết thu được từ các hoạt động trình diễn tại Nước ký kết kia theo chương trình trao đổi văn hóa đặc biệt được Chính phủ hai Nước ký kết thỏa thuận sẽ được miễn thuế tại Nước ký kết kia.\n\nĐiều 18. Tiền lương hưu:\nThể theo quy định của khoản 2 Điều 19, tiền lương hưu và các khoản tiền công tương tự được trả cho một đối tượng cư trú của một Nước ký kết do các công việc đã làm trước đây sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\n\nĐiều 19. Phục vụ Chính phủ:\n1. a. Tiền công lao động, trừ tiền lương hưu, do một Nước ký kết hoặc một cơ quan chính quyền cơ sở, chính quyền địa phương của Nước đó trả cho một cá nhân đối với việc phục vụ cho Nhà nước hoặc chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương đó sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\nb. Tuy nhiên khoản tiền công lao động này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu việc phục vụ này được thực hiện tại Nước kia và nếu cá nhân này là đối tượng cư trú của Nước kia, đồng thời:\n(i). Là đối tượng mang quốc tịch của Nước kia; hoặc\n(ii). Không trở thành đối tượng cư trú của Nước kia chỉ đơn thuần vì thực hiện những công việc trên.\n2. a. Bất kỳ khoản tiền lương hưu nào do một Nước ký kết, cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó hoặc do các quỹ của những cơ quan đó lập ra trả cho một cá nhân đối với công việc phục vụ cho Nhà nước hoặc các cơ quan chính quyền cơ sở hay chính quyền địa phương sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước đó.\nb. Tuy nhiên những khoản tiền lương hưu này sẽ chỉ bị đánh thuế ở Nước ký kết kia nếu cá nhân này vừa là đối tượng cư trú vừa là đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia.\n3. Các quy định của các Điều 15, 16 và 18 sẽ áp dụng đối với những khoản tiền công lao động và lương hưu đối với các công việc liên quan đến một hoạt động kinh doanh được tiến hành bởi một Nước ký kết hoặc cơ quan chính quyền cơ sở hoặc chính quyền địa phương của Nước đó.\n4. Những quy định tại khoản 1 và 2 tại Điều này cũng sẽ áp dụng đối với tiền công lao động hay tiền lương hưu do các tổ chức dưới đây trả:\na. Trong trường hợp đối với Việt Nam:\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), phòng thương mại và công nghiệp Việt nam và các tổ chức khác thực hiện chức năng có tính chất Chính phủ được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đối giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết;\nb. Trong trường hợp đối với Hàn Quốc:\nNgân hàng Hàn Quốc, Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc, Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, công ty khuyến khích mậu dịch Hàn Quốc và các tổ chức khác thực hiện các chức năng có tính chất của Chính phủ được quy định chi tiết và được thỏa thuận trong các công hàm trao đổi giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.\n\nĐiều 20. Sinh viên và thực tập sinh:\n1. Những khoản tiền mà một sinh viên hay thực tập sinh nhận được để trang trải các chi phí sinh hoạt, học tập hay đào tạo mà người sinh viên hay thực tập sinh này ngay trước khi đến Nước ký kết này đang và đã là người cư trú của Nước ký kết kia và hiện có mặt tại Nước thứ nhất chỉ với mục đích học tập hay đào tạo, thì không bị đánh thuế tại Nước thứ nhất, với điều kiện những khoản tiền đó có nguồn gốc từ bên ngoài Nước này.\n2. Mặc dù đã có những quy định tại Điều 15, tiền công trả cho các hoạt động phục vụ của sinh viên hay thực tập sinh hiện tại của một Nước ký kết sẽ không phải nộp thuế tại Nước đó với điều kiện những hoạt động phục vụ đó có liên quan đến hoạt động học tập hay đào tạo của đối tượng đó.\n\nĐiều 21. Giáo viên và giáo sư:\nMột cá nhân hiện tại hay trước kia là đối tượng cư trú của một Nước ký kết ngay trước khi sang Nước ký kết kia và cá nhân đó, thể theo lời mời của bất kỳ một trường đại học, trường hay các cơ sở giáo dục tương tự khác được Chính phủ của Nước kia coi là tổ chức phi lợi nhuận, sang Nước ký kết kia trong giai đoạn không quá hai năm kể từ ngày đầu tiên đến Nước ký kết kia, chỉ với mục đích giảng dạy hay nghiên cứu hay với cả hai mục đích giảng dạy nghiên cứu như cơ sở giáo dục trên, sẽ được miễn thuế tại Nước kia với phần tiền công trả cho hoạt động giảng dạy hay nghiên cứu của cá nhân đó.\n\nĐiều 22. Thu nhập khác:\n1. Những khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết, dù phát sinh ở đâu, chưa được đề cập tới tại các điều khoản trên của Hiệp định này, sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó.\n2. Những quy định tại khoản 1 sẽ không áp dụng đối với những thu nhập, trừ thu nhập từ bất động sản được định nghĩa tại khoản 2 Điều 6, nếu đối tượng nhận thu nhập là đối tượng cư trú của một Nước ký kết, có tiến hành hoạt động kinh doanh tại Nước ký kết kia thông qua một cơ sở thường trú nằm tại Nước đó, hay thực hiện tại Nước kia những hoạt động dịch vụ cá nhân độc lập thông qua một cơ sở cố định tại Nước đó, và quyền lợi hay tài sản liên quan đến thu nhập được chi trả có sự liên hệ thực tế với cơ sở thường trú hay cơ sở cố định đó. Trong trường hợp đó, những quy định tại Điều 7 hoặc Điều 14, tuỳ từng trường hợp, sẽ được áp dụng.\n\nĐiều 23. Các biện pháp xoá bỏ việc đánh thuế hai lần:\n1. Trong trường hợp đối với đối tượng cư trú tại Việt Nam, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\nCăn cứ vào những quy định của luật Việt Nam liên quan đến việc cho phép khấu trừ vào thuế Việt Nam số thuế đã nộp tại nước ngoài Việt Nam (không ảnh hưởng đến những nguyên tắc chung của Điều này), số thuế Hàn Quốc phải nộp theo luật của Hàn Quốc và căn cứ theo Hiệp định này, cho dù nộp trực tiếp hay bằng hình thức bù trừ, đối với khoản thu nhập do đối tượng cư trú của Việt Nam thu được từ các nguồn tại Hàn Quốc sẽ được phép khấu trừ vào thuế Việt Nam tính trên thu nhập đó. Tuy nhiên số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế Việt Nam tính trên khoản thu nhập đó trước khi cho phép khấu trừ.\n2. Trong trường hợp đối với đối tượng cư trú của Hàn Quốc, việc đánh thuế hai lần sẽ được xoá bỏ như sau:\nCăn cứ vào những quy định của luật thuế Hàn Quốc về việc cho phép khấu trừ vào thuế Hàn Quốc số thuế đã nộp tại nước ngoài Hàn Quốc (không ảnh hưởng tới những nguyên tắc chung của Điều này), số thuế Việt Nam phải nộp (trừ thuế nộp trên khoản lợi tức dùng để chia lãi cố phần trong trường hợp tiền lãi cổ phần) theo các luật của Việt Nam và căn cứ theo Hiệp định này, cho dù nộp trực tiếp hay bằng hình thức bù trừ, đối với khoản thu nhập từ các nguồn tại Việt Nam sẽ được phép khấu trừ vào thuế Hàn Quốc phải nộp đối với khoản thu nhập đó. Tuy nhiên số thuế khấu trừ sẽ không vượt quá tỷ lệ giữa số thuế Hàn Quốc tính trên thu nhập từ các nguồn tại Việt Nam với số thuế Hàn Quốc tính trên tổng số thu nhập.\n3. Theo nội dung khoản 2, từ “thuế Việt Nam phải nộp” sẽ được coi là bao gồm các loại thuế Việt Nam mà theo các luật tại Việt Nam và căn cứ Hiệp định này lẽ ra phải nộp nếu thuế Việt Nam không được miễn hay giảm căn cứ vào:\na. Các quy định tại Điều 26, 27, 28, 32 hoặc 33 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, được sửa đổi trong từng thời kỳ và các quy định có liên quan, có hiệu lực tại thời điểm ký Hiệp định.\nb. Bất kỳ các biện pháp ưu đãi đặc biệt khác được xây dựng nhằm khuyến khích việc phát triển kinh tế tại Việt Nam sau này được ban hành nhằm sửa đổi hay bổ sung vào các luật hiện hành được các nhà chức trách có thẩm quyền thoả thuận.\n4. Theo nội dung khấu trừ thuế Hàn Quốc nêu tại khoản 2, số thuế Việt Nam phải nộp sẽ không căn cứ vào số thuế thực nộp, được coi là:\na. Trong trường hợp tiền lãi cố phần hay lãi tiền cho vay, là mười phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần hay lãi tiền cho vay thu được từ nguồn tại Việt Nam; và\nb. Trong trường hợp tiền bản quyền, là 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền thu được từ nguồn tại Việt Nam.\n5. Những quy định tại khoản 3 và 4 Điều này sẽ chỉ áp dụng trong giai đoạn 10 năm kể từ ngày đầu tiên năm dương lịch sau năm Hiệp định này có hiệu lực theo những quy định tại Điều 28. Giai đoạn áp dụng có thể được ra hạn bằng thoả thuận chung giữa các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.\n\nĐiều 24. Không phân biệt đối xử:\n1. Những đối tượng mang quốc tịch của một Nước ký kết sẽ không phải chịu tại Nước ký kết kia bất kỳ hình thức thuế nào hay bất kỳ yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế hay các yêu cầu liên quan áp dụng cho các đối tượng mang quốc tịch của Nước ký kết kia trong cùng những hoàn cảnh như nhau.\n2. Hình thức thuế áp dụng đối với một cơ sở thường trú mà một xí nghiệp của một Nước ký kết đặt tại Nước ký kết kia sẽ không kém thuận lợi tại Nước kia so với hình thức thuế áp dụng cho các xí nghiệp của Nước ký kết kia cùng tiến hành các hoạt động tương tự. Quy định này sẽ không được giải thích là buộc một Nước ký kết cho đối tượng cư trú của Nước ký kết kia được giải thích là buộc một Nước ký kết cho đối tượng của trú của Nước ký kết kia hưởng bất kỳ khoản miễn thu cá nhân, miễn thuế và giảm thuế khi tính thuế có xem xét tới tư cách dân sự hay trách nhiệm gia đình mà Nước đó cho đối tượng cư trú tại Nước mình được hưởng.\n3. Trừ khi áp dụng các quy đinh tại Điều 9, khoản 8 Điều 11 hay khoản 6 Điều 12, lãi tiền cho vay, tiền bản quyền và các khoản thanh toán khác do một xí nghiệp của một Nước ký kết trả cho một đối tượng cư trú tại Nước ký kết kia trong khi xác định lợi tức chịu thuế của xí nghiệp đó sẽ được trừ vào chi phí, theo cùng các điều kiện như trường hợp các khoản tiền trên được trả cho đối tượng cư trú tại Nước thứ nhất.\n4. Các xí nghiệp của một Nước ký kết có toàn bộ hay một phần vốn do một hay nhiều đối tượng cư trú của Nước ký kết kia kiểm soát hay sở hữu trực tiếp hay gián tiếp, sẽ không phải chịu ở Nước thứ nhất bất kỳ hình thức thuế nào hay yêu cầu nào liên quan đến hình thức thuế đó khác với hay nặng hơn hình thức thuế và các yêu cầu liên quan được áp dụng hay có thể được áp dụng cho các xí nghiệp tương tự khác của Nước ký kết thứ nhất.\n5. Các quy định tại khoản 2 và 4 Điều này sẽ không áp dụng đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của Việt Nam mà trong mọi trường hợp không vượt quá 10 phần trăm tổng số lợi tức chuyển ra nước ngoài và chính sách thuế Việt Nam đối với hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí hay chính sách thuế đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp., và không áp dụng đối với chính sách thuế Việt Nam liên quan tới các hoạt động sản xuất nông nghiệp.\n6. Không có nội dung nào tại Điều này sẽ được giải thích là buộc từng Nước ký kết phải cho các cá nhân không phải là đối tượng cư trú của Nước đó được hưởng bất kỳ các khoản miễn thu cá nhân, miễn thuế và giảm thuế trong khi tính thuế mà Nước đó cho các cá nhân cư trú được hưởng.\n7. Những quy định tại Điều này sẽ chỉ áp dụng cho các loại thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định này.\n\nĐiều 25. Thủ tục thoả thuận song phương:\n1. Trường hợp một đối tượng là đối tượng cư trú của một Nước ký kết nhận thấy rằng việc giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền của một hay cả hai Nước ký kết làm cho hay sẽ làm cho đối tượng đó phải nộp thuế không đúng theo những quy định của Hiệp định này, lúc đó đối tượng này có thể giải trình trường hợp của mình với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết nơi đối tượng đó đang cư trú, hay Nước ký kết nơi đối tượng đó mang quốc tịch nếu trường hợp thuộc khoản 1 Điều 24 mặc dù trong các luật trong nước của hai Nước ký kết đã quy định những chế độ xử lý khiếu nại. Trường hợp đó phải được giải trình trong vòng 3 năm kể từ lần thông báo đầu tiên dẫn đến hình thức thuế áp dụng không đúng với quy định tại Hiệp định.\n2. Nhà chức trách có thẩm quyền sẽ cố gắng, nếu như việc khiếu nại là hợp lý và nếu bản thân nhà chức trách đó không thể đi đến một giải pháp thoả đáng, phối hợp với nhà chức trách có thẩm quyền của Nước ký kết kia để cùng giải quyết trường hợp khiếu nại bằng thoả thuận chung, nhằm mục đích tránh đánh thuế không phù hợp với nội dung của Hiệp định này.\n3. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ cùng nhau cố gắng giải quyết mọi khó khăn hay vướng mắc nảy sinh trong quá trình giải quyết hay áp dụng Hiệp định này. Nhà chức trách có thẩm quyền cũng có thể trao đổi với nhau nhằm xoá bỏ việc đánh thuế hai lần trong những trường hợp chưa được quy định trong Hiệp định này.\n4. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết có thể trực tiếp thông báo cho nhau với mục đích nhằm đạt được một thoả thuận theo nội dung của những khoản trên đây. Khi thấy cần thiết phải đối thoại trao đổi quan điểm để đạt được thoả thuận thì có thể tổ chức trao đổi ý kiến thông qua một uỷ ban gồm các đại diện cho các nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết.\n\nĐiều 26. Trao đổi thông tin:\n1. Nhà chức trách có thẩm quyền của hai Nước ký kết sẽ trao đổi với nhau những thông tin cần thiết cho việc triển khai thực hiện những quy định của Hiệp định này hay của các luật trong nước của từng Nước ký kết liên quan đến các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng sao cho việc đánh thuế theo các luật trong nước sẽ không trái với Hiệp định này. Việc trao đổi thông tin không bị giới hạn bởi Điều 1. Mọi thông tin do một Nước ký kết nhận được sẽ được giữ bí mật giống như thông tin thu nhận theo luật trong nước của Nước này và thông tin đó chỉ được tiết lộ cho các đối tượng hay các cơ quan chức trách (bao gồm cả toà án và các cơ quan hành chính) có liên quan đến việc tính toán, thu, cưỡng chế hay truy tố hoặc xác định các khiếu nại về các loại thuế mà Hiệp định này áp dụng. Các đối tượng hoặc các cơ quan chức trách này sẽ chỉ sử dụng các thông tin đó vào các mục đích nêu trên. Các đối tượng và các cơ quan trên có thể cung cấp các thông tin này trong quá trình tố tụng công khai của toà án hay trong các quyết định của toà án.\n2. Không có trường hợp nào những quy định tại khoản 1 được giải thích là buộc nhà chức trách có thẩm quyền của một Nước ký kết có nghĩa vụ:\na. Thực hiện các biện pháp hành chính khác với luật pháp hay thông lệ về quản lý hành chính của Nước ký kết đó hay Nước ký kết kia;\nb. Cung cấp những thông tin không thể tiết lộ được theo các luật hay theo như quá trình quản lý hành chính thông thường của Nước ký kết đó hay của Nước ký kết kia;\nc. Cung cấp những thông tin có thể làm tiết lộ bí mật về mậu dịch, thương mại, công nghiệp hay bí mật nghề nghiệp hoặc các phương thức kinh doanh, hoặc cung cấp những thông tin mà việc tiết lộ chúng có thể trái với chính sách nhà nước.\n\nĐiều 27. Các viên chức ngoại giao và lãnh sự:\nNhững nội dung trong Hiệp định này sẽ ảnh hưởng đến những ưu đãi về thuế dành cho các viên chức ngoại giao hoặc viên chức lãnh sự theo những nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế hay những quy định trong các hiệp định đặc biệt.\n\nĐiều 28. Hiệu lực:\n1. Từng Nước ký kết sẽ thông báo cho Nước ký kết kia việc hoàn thành các thủ tục nội bộ cần thiết theo luật của Nước mình để Hiệp định này vào hiệu lực. Hiệp định này sẽ có hiệu lực sau 30 ngày kể từ lần thông báo sau cùng.\n2. Hiệp định này sẽ được áp dụng:\na. Đối với các loại thuế khấu trừ tại gốc, thu trên các khoản thu nhập được chi trả hay khấu trừ cho các đối tượng không cư trú kể từ ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm mà Hiệp định này có hiệu lực;\nb. Đối với các loại thuế khác, trong các năm tính thuế bắt đầu từ hoặc sau ngày 1 tháng 1 của năm dương lịch tiếp theo năm Hiệp định này có hiệu lực.\n\nĐiều 29. Kết thúc Hiệp định:\nHiệp định này sẽ có hiệu lực vô thời hạn, những từng Nước ký kết, trước ngày 30 tháng 6 trong bất kỳ năm dương lịch nào kể từ năm thứ 5 sau năm Hiệp định có hiệu lực, có thể gửi qua đường ngoại giao cho Nước ký kết kia thông báo kết thúc Hiệp định bằng văn bản và trong trường hợp đó Hiệp định này sẽ chấm dứt hiệu lực thi hành;\na. Đối với các loại thuế khấu trừ tại gốc, thu trên các khoản thu nhập chi trả hay khấu trừ cho các đối tượng không cư trú kể từ ngày 01 tháng 01 trong năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc; và\nb. Đối với các loại thuế khác trong năm tính thuế bắt đầu từ hay sau ngày 1 tháng 1 trong năm dương lịch tiếp theo năm gửi thông báo kết thúc.\nĐể làm bằng những người được uỷ quyền dưới đây của từng Chính phủ đã ký vào Hiệp định này.\nHiệp định được làm thành hai bản tại Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 1994, mỗi bản gồm các thứ tiếng Việt, tiếng Hàn Quốc và tiếng Anh, tất cả các văn bản đều có giá trị ngang nhau. Trường hợp có sự khác nhau giữa các văn bản, bản tiếng Anh sẽ có giá trị quyết định./.\nTM. CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\nHồ Tế\nTM. CHÍNH PHỦ NƯỚC ĐẠI HÀN DÂN QUỐC BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\nHan Sung-Joo\nNGHỊ ĐỊNH THƯ\nTại thời điểm ký kết Hiệp định giữa Chính phủ nước Đại Hàn Dân quốc và Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuê đối với các loại thuế đánh vào thu nhập, những người ký tên dưới đây đã thoả thuận những điều khoản sau đây sẽ là một bộ phận hợp thành của Hiệp định.\n1/ Đối với thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài tại điểm 3 b) (iii) Điều 2 “Các loại thuế bao gồm trong Hiệp định”, lợi tức chuyển ra nước ngoài phải gồm thuế nêu trên tại Việt Nam được hiểu là sẽ chỉ bị đánh thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 10.\n2/ Đối với khoản 4 điểm a) (ii) Điều 11 “Lãi tiền cho vay” và khoản 4 a) Điều 19 “Phục vụ Chính phủ”, Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc được hiểu là một Ngân hàng do Chính phủ đầu tư, được thành lập theo “Đạo luật Ngân hàng xuất-nhập-khẩu Hàn Quốc”, phù hợp với các chính sách của Chính phủ, nhằm khuyến khích sự phát triển mạnh nền kinh tế quốc dân và hợp tác kinh tế với các nước thông qua việc mở rộng sự hỗ trợ về tài chính cần thiết cho các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu, đầu tư nước ngoài và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên ở nước ngoài, và ngân hàng đó hoạt động dưới sự kiểm soát và giám sát của Chính phủ Hàn Quốc. Ngân hàng phát triển Hàn Quốc cũng được hiểm là một Ngân hàng thuộc sở hữu chính phủ, được thành lập theo “đạo luật Ngân hàng phát triển Hàn Quốc” nhằm cung cấp và quản lý các quỹ phù hợp với chính sách của Chính phủ nhằm tài trợ cho các dự án công nghiệp lớn để triển khai việc phát triển công nghiệp và mở rộng kinh tế quốc dân, ngân hàng đó hoạt động dưới sự kiểm soát và giám sát của Chính phủ Hàn Quốc. Ngoài ra hai Ngân hàng trên không nhận các khoản tiền gửi của công chúng. Do vậy xem xét tất cả các yếu tố trên hai ngân hàng đó được hiểu là thực hiện các chức năng có tính chất chính phủ, hoàn toàn khác với ngân hàng thương mại trên những phương diện này.\n3/ Đối với Điều 24 “Không phân biệt đối xử” các bên cùng hiểu rằng nếu một Nước ký kết sau này ký kết hay đã ký kết với bất kỳ nước nào khác một Hiệp định thuế trong đó những quy định về không phân biệt đối xử ít phân biệt hơn đối với đối tượng cư trú của Nước ký kết kia so với những quy định hiện tại về không phân biệt đối xử của Hiệp định này thì những quy định trong Hiệp định với nước thứ ba sẽ được áp dụng thích ứng thay thế cho những quy định tại Hiệp định này.", + "id": 105059 +} diff --git a/contexts/context_10506.json b/contexts/context_10506.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a42b06789d5171fb28003c4bf9e47d1f0a4efca9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10506.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-BTTTT-2023-Thong-tu-ap-dung-tieu-chuan-doi-voi-trung-tam-du-lieu-554644.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-01-VBHN-BTTTT-2023-Thong-tu-ap-dung-tieu-chuan-doi-voi-trung-tam-du-lieu-554644", + "passage": "BỘ THÔNG TIN VÀ\r\n\n TRUYỀN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 01/VBHN-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 13\r\n\n tháng 02 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT ĐỐI VỚI TRUNG TÂM DỮ LIỆU\n\nThông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng\r\n\n03 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm\r\n\n2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với\r\n\ntrung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông; Nghị định số 50/2011/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n06 năm 2011 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 187/2007/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\r\n\nThông tư quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ\r\n\nliệu1,\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định việc áp dụng tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, xây dựng và vận hành, khai thác các\r\n\ntrung tâm dữ liệu tại Việt Nam.\n\nThông tư này chỉ áp dụng đối với các trung tâm dữ\r\n\nliệu được thiết kế, xây dựng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n2\n\n1. Thông tư này áp dụng cho các doanh nghiệp thiết\r\n\nkế, xây dựng, vận hành, khai thác trung tâm dữ liệu để cung cấp dịch vụ trung\r\n\ntâm dữ liệu (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp) và các tổ chức đánh giá, chứng nhận\r\n\ncó liên quan.\n\n2. Thông tư này không áp dụng đối với doanh nghiệp\r\n\nthiết kế, xây dựng, vận hành, khai thác trung tâm dữ liệu điện toán biên nhỏ.\n\n3. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp xây dựng,\r\n\nvận hành trung tâm dữ liệu khác áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại Thông\r\n\ntư này.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu\r\n\nnhư sau:\n\n1. Trung tâm dữ liệu là một công trình xây dựng,\r\n\nbao gồm hạ tầng kỹ thuật (nhà trạm, hệ thống cáp) và hệ thống máy tính cùng các\r\n\nthiết bị phụ trợ được lắp đặt vào đó để lưu trữ, trao đổi và quản lý tập trung\r\n\ndữ liệu của một hay nhiều tổ chức, cá nhân.\n\n2.3\r\n\nMức đảm bảo kỹ thuật của trung tâm dữ liệu là “xếp hạng” quy định trong tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 (hoặc “rated” trong tiêu chuẩn\r\n\nANSI/TIA-942-B:2017), và “tier” trong tiêu chuẩn Tier của Uptime Institute.\n\n3.4\r\n\nTổ chức đánh giá, chứng nhận là:\n\na) Tổ chức chứng nhận đã thực hiện đăng ký lĩnh vực\r\n\nhoạt động chứng nhận, được Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ định, hoặc tổ chức\r\n\nđánh giá, chứng nhận nước ngoài được Bộ Thông tin và Truyền thông thừa nhận để\r\n\nđánh giá, chứng nhận phù hợp TCVN 9250:2021 (hoặc ANSI/TIA-942-B:2017). Tổ chức\r\n\nđánh giá, chứng nhận được chỉ định hoặc thừa nhận phải có hệ thống quản lý và\r\n\nnăng lực hoạt động đáp ứng các yêu cầu quy định trong TCVN ISO/IEC 17021-1:2015\r\n\nhoặc tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17021-1:2015 và phải có năng lực thực hiện đánh\r\n\ngiá phù hợp TCVN 9250:2021 (hoặc ANSI/TIA-942-B:2017);\n\nb) Tổ chức được Uptime Institute ủy quyền đánh giá,\r\n\ncấp chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn Tier của Uptime Institute.\n\n4.5\r\n\nTrung tâm dữ liệu điện toán biên nhỏ là trung tâm dữ liệu có quy mô nhỏ trong một\r\n\nvỏ được chế tạo trước, được giám sát liên tục và đặt tại biên của mạng lưới để\r\n\nhỗ trợ thiết bị và các ứng dụng, vỏ là độc lập, có thể ở dạng tủ (cabinet),\r\n\nthùng chứa (container), có thể đặt bên ngoài hoặc bên trong tòa nhà.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật áp dụng 6\n\nTrung tâm dữ liệu phải áp dụng các tiêu chuẩn và\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật sau:\n\n1. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9250:2021 (hoặc tiêu\r\n\nchuẩn ANSI/TIA-942-B:2017), hoặc tiêu chuẩn Tier của Uptime Institute;\n\n2. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho các\r\n\ntrạm viễn thông và mạng cáp ngoại vi viễn thông, ký hiệu QCVN 32:2020/BTTTT;\n\n3. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếp đất cho các\r\n\ntrạm viễn thông, ký hiệu QCVN 9:2016/BTTTT;\n\n4. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho\r\n\nnhà và công trình, ký hiệu QCVN 06:2021/BXD.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp\n\n1. Đối với tiêu chuẩn quy định tại khoản\r\n\n1 Điều 4 Thông tư này, các cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm:\n\na)7\r\n\nThực hiện đánh giá và công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với tiêu chuẩn\r\n\nvà mức đảm bảo kỹ thuật đã xác định;\n\nTrường hợp Trung tâm dữ liệu có mức đảm bảo kỹ thuật\r\n\n3, 4: doanh nghiệp lựa chọn tổ chức đánh giá, chứng nhận theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này để đánh giá, chứng nhận trung tâm dữ\r\n\nliệu phù hợp tiêu chuẩn;\n\nTrường hợp Trung tâm dữ liệu có mức đảm bảo kỹ thuật\r\n\n1, 2: doanh nghiệp tự thực hiện đánh giá, hoặc lựa chọn tổ chức đánh giá, chứng\r\n\nnhận theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư này để đánh\r\n\ngiá trung tâm dữ liệu phù hợp tiêu chuẩn;\n\nb) Trình tự, thủ tục công bố theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.\n\n2. Đối với các quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Thông tư này, các cơ quan, doanh nghiệp\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Lựa chọn đơn vị đo kiểm được Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông chỉ định thực hiện việc đo kiểm trung tâm dữ liệu phù hợp quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật. Trung tâm dữ liệu được đo kiểm và áp dụng các quy định kỹ thuật như\r\n\ntrạm viễn thông;\n\nb) Thực hiện công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ\r\n\nliệu với các quy chuẩn kỹ thuật trên cơ sở kết quả đo kiểm;\n\nc) Trình tự, thủ tục công bố theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.\n\n3.8\r\n\nĐối với quy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư\r\n\nnày, các cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm đảm bảo việc tuân thủ theo\r\n\ncác quy định hiện hành.\n\n4.9\r\n\nCác cơ quan, doanh nghiệp thực hiện công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu\r\n\nvới các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi đưa trung tâm dữ liệu vào sử dụng\r\n\nđể cung cấp dịch vụ trung tâm dữ liệu; gửi báo cáo đến Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông (Cục Viễn thông) khi trung tâm dữ liệu có sự thay đổi dẫn đến sai khác với\r\n\nnội dung đã công bố.\n\n5. Các cơ quan, doanh nghiệp có trách nhiệm triển\r\n\nkhai các biện pháp kỹ thuật để duy trì, đảm bảo sự phù hợp của trung tâm dữ liệu\r\n\nđối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Điều 4 của\r\n\nThông tư này trong suốt quá trình vận hành, khai thác trung tâm dữ Liệu.\n\nĐiều 6. Trình tự, thủ tục công\r\n\nbố về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\n\n1. Cơ quan, doanh nghiệp gửi hồ sơ công bố phù hợp\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật qua đường bưu chính, chuyển phát hoặc nộp trực\r\n\ntiếp cho Cục Viễn thông theo địa chỉ:\n\nTòa nhà Cục Viễn thông, Yên Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội.\n\n2. Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.\n\n3. Thành phần hồ sơ bao gồm:\n\na) Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh tư cách\r\n\npháp nhân của cơ quan, doanh nghiệp, bao gồm một trong các loại giấy tờ sau: Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận\r\n\nđầu tư/Giấy phép đầu tư;\n\nb) Tài liệu thuyết minh về hạ tầng kỹ thuật của\r\n\ntrung tâm dữ liệu;\n\nc) Bản công bố trung tâm dữ liệu phù hợp tiêu chuẩn\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 4 của Thông tư này (theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này);\n\nd) Bản công bố trung tâm dữ liệu phù hợp quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Thông tư này\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);\n\nđ) Kết quả đo kiểm trung tâm dữ liệu phù hợp với\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 4 của Thông\r\n\ntư này và được cấp trong vòng một (01) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ theo\r\n\nquy định.\n\n4. Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ khi\r\n\nhồ sơ được tiếp nhận:\n\na) Trường hợp hồ sơ được chấp nhận, Cục Viễn thông\r\n\ncấp “Thông báo tiếp nhận Bản công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục III của Thông tư này) cho cơ\r\n\nquan, doanh nghiệp.\n\nb) Trường hợp hồ sơ không được chấp nhận, Cục Viễn\r\n\nthông thông báo bằng văn bản cho cơ quan, doanh nghiệp về những nội dung chưa\r\n\nphù hợp để hoàn thiện và thực hiện lại việc công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật.\n\n5. Sau khi được cấp “Thông báo tiếp nhận Bản công bố\r\n\nphù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật”, doanh nghiệp niêm yết Bản công bố phù\r\n\nhợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tại các trụ sở giao dịch và thông báo cho\r\n\nkhách hàng trong quá trình giao dịch về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu đối với\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ quan\r\n\nquản lý\n\n1. Cục Viễn thông có trách nhiệm:\n\na)10\r\n\nTiếp nhận và quản lý hồ sơ công bố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của\r\n\ncác cơ quan, doanh nghiệp; sẵn sàng, chủ động cung cấp dịch vụ công trực tuyến\r\n\ntrên môi trường mạng theo quy định;\n\nb) Công bố danh sách các trung tâm dữ liệu đã công\r\n\nbố phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên trang thông tin điện tử của Cục;\n\nc)11\r\n\nPhối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra đối với\r\n\ncác doanh nghiệp không tuân thủ các quy định của Thông tư này; kiểm tra đột xuất\r\n\ndoanh nghiệp khi có khiếu nại của khách hàng.\n\n2. Các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:\n\na) Thanh tra và kiểm tra các doanh nghiệp trung tâm\r\n\ndữ liệu về việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nđối với trung tâm dữ liệu trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý;\n\nb) Phát hiện và phản ánh các vấn đề về việc áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu; báo cáo và đề xuất Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông các biện pháp thực thi quản lý tại địa phương.\n\n3.12\r\n\nVụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:\n\na) Tổ chức rà soát, sửa đổi, bổ sung các tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với trung tâm dữ liệu và các quy định tại Thông\r\n\ntư này theo từng thời kỳ, phù hợp với thực tiễn quản lý;\n\nb) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chỉ định, thừa nhận\r\n\ncác tổ chức đánh giá, chứng nhận trung tâm dữ liệu phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật theo quy định hiện hành;\n\nc) Công bố danh sách các tổ chức đánh giá, chứng nhận\r\n\nđược chỉ định, thừa nhận trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 8. Điều khoản thi hành\n\n13\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15\r\n\ntháng 03 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ\r\n\nKhoa học và Công nghệ) để xem xét giải quyết.\n\n3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ, Cục trưởng Cục Viễn thông, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông và các cơ quan, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Thông tư này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo\r\n\n và đăng tải trên Cổng TTĐT Chính phủ);\r\n\n - Bộ TT&TT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng; các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của Bộ (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, PC, KHCN.\n\nXÁC THỰC VĂN BẢN\r\n\n HỢP NHẤT\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Hùng\n\n \n\nPHỤ LỤC I 19\n\nMẪU BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nBẢN CÔNG BỐ PHÙ\r\n\n HỢP TIÊU CHUẨN\n\nSố ………….\n\nTên cơ quan, doanh nghiệp:\r\n\n ………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: ………………………………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: ………………………………. E-mail:\r\n\n ………………………………………………..\n\nCÔNG BỐ:\n\nTrung tâm dữ liệu:\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐược thiết kế, xây dựng phù hợp với Tiêu chuẩn:\r\n\n ……………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nvới mức đảm bảo kỹ thuật: ……………………………………………………………………….\n\nCăn cứ kết quả đánh giá (hoặc chứng nhận) số:\r\n\n …………………. ngày …………………… do đơn vị ………………… (tên tổ chức đánh giá hoặc tổ chức\r\n\n chứng nhận) thực hiện.\n\n \n\n \n\n……, ngày … tháng … năm ……\n\nĐại diện theo pháp luật \r\n\n của cơ quan, doanh nghiệp\n\n(ký, họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nBẢN CÔNG BỐ PHÙ\r\n\n HỢP QUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\nSố ………….\n\nTên cơ quan, doanh nghiệp: \n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐịa chỉ: \n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐiện thoại: ………………………………………... Fax:\r\n\n ………………………………………….\n\nE-mail: ……………………………………………………………………………………………….\n\nCÔNG BỐ:\n\nTrung tâm dữ liệu:\r\n\n ………..………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nPhù hợp với quy chuẩn kỹ thuật:\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nCăn cứ Kết quả đo kiểm số: …………………. ngày\r\n\n …………………………… của đơn vị đo kiểm: ………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n \n\n……, ngày … tháng … năm ……\n\nĐại diện theo pháp luật \r\n\n của cơ quan, doanh nghiệp\n\n(ký, họ tên, đóng dấu)\n\n \n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU THÔNG BÁO TIẾP NHẬN BẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN,\r\n\nQUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\n(Kèm theo Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông)\n\nCỤC VIỄN THÔNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …………..\n\n……, ngày … tháng\r\n\n … năm ……\n\n \n\nTHÔNG BÁO TIẾP NHẬN\r\n\nBẢN CÔNG BỐ PHÙ HỢP TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN KỸ THUẬT\n\nCục Viễn thông xác nhận đã tiếp nhận:\n\n- Bản công bố phù hợp tiêu chuẩn số ..., ngày ....\r\n\ntháng .... năm …… và\n\n- Bản công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật số ....\r\n\nngày .... tháng .... năm …… của:\n\n(tên cơ quan, doanh nghiệp) ………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ: ……………………………………………………………………………………………….\n\nCho trung tâm dữ liệu: ……………………………… (tên)\r\n\n………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nĐược thiết kế, xây dựng phù hợp tiêu chuẩn:\r\n\n…………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nvới mức đảm bảo kỹ thuật: …………..\n\nVà quy chuẩn kỹ thuật:\r\n\n……………………………………………………………………………\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\n………………………………………………………………………………………………………..\n\nThông báo tiếp nhận bản công bố phù hợp tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn kỹ thuật này chỉ ghi nhận sự cam kết của cơ quan, doanh nghiệp, không\r\n\ncó giá trị chứng nhận cho trung tâm dữ liệu phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật tương ứng. Cơ quan, doanh nghiệp phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính\r\n\nphù hợp của trung tâm dữ liệu.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Cơ quan, doanh nghiệp;\r\n\n - Sở TTTT địa phương (để phối hợp quản lý);\r\n\n - Chi cục TCĐLCL địa phương (để phối hợp quản lý).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\n1\r\n\nThông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông\r\n\ntin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023 có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày\r\n\n21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng\r\n\n04 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Viễn thông;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2022/NĐ-CP ngày 26 tháng\r\n\n7 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công\r\n\nnghệ,\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu.”\n\n2\r\n\nĐiều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n3\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n4\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n5\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n6\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n7\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 1 Thông tư\r\n\nsố 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n8\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông\r\n\ntư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n9\r\n\nKhoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông\r\n\ntư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n10\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1 Thông tư\r\n\nsố 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n11\r\n\nĐiểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 1 Thông tư\r\n\nsố 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n12\r\n\nKhoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1 Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT \r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\nthuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023.\n\n13\r\n\nĐiều 2 Thông tư số 23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n03/2013/TT-BTTTT ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông quy định áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu,\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2023 quy định như sau:\n\n“Điều 2. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n01 tháng 02 năm 2023.\n\n2. Các trung tâm dữ liệu chưa được phê duyệt thiết\r\n\nkế tại thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành phải tuân thủ các quy định của\r\n\nThông tư này.\n\n3. Đối với các trung tâm dữ liệu đã được phê duyệt\r\n\nthiết kế trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp rà\r\n\nsoát đánh giá việc áp dụng các quy định tại Thông tư này, trình người có thẩm\r\n\nquyền xem xét quyết định.\n\nTrước khi đưa trung tâm dữ liệu vào vận hành,\r\n\ndoanh nghiệp tự đánh giá và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn\r\n\nthông) về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquy định tại Thông tư này; đăng tải công khai thông tin về kết quả tự đánh giá\r\n\nsự phù hợp của trung tâm dữ liệu trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.\n\n4. Đối với các trung tâm dữ liệu đã được xây dựng,\r\n\nvận hành trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, trong thời hạn 01\r\n\n(một) năm kể từ thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, doanh nghiệp tự\r\n\nđánh giá và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) về sự phù hợp\r\n\ncủa trung tâm dữ liệu với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư\r\n\nnày; đồng thời công khai thông tin về kết quả tự đánh giá sự phù hợp của trung\r\n\ntâm dữ liệu trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.\n\n5. Đối với các trung tâm dữ liệu tại khoản 3 và khoản\r\n\n4 Điều này, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquy định tại Thông tư này trong quá trình sửa đổi, cải tạo, nâng cấp trung tâm\r\n\ndữ liệu và thực hiện công bố về sự phù hợp của trung tâm dữ liệu theo quy định\r\n\ntại Điều 6 Thông tư này trong trường hợp đạt được sự tuân thủ.\n\n6. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn,\r\n\nvướng mắc, các cơ quan, doanh nghiệp phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để\r\n\nxem xét giải quyết.\n\n7. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học và\r\n\nCông nghệ, Cục trưởng Cục Viễn thông, các cơ quan, doanh nghiệp và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”\n\n19\r\n\nPhụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư số\r\n\n23/2022/TT-BTTTT ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2013/TT-BTTTT ngày 22\r\n\ntháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đối với trung tâm dữ liệu, có hiệu lực kể từ\r\n\nngày 01 tháng 02 năm 2023.", + "id": 10506 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105060.json b/contexts/context_105060.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4edda38df0e07381f997b63d813d0555b135965 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105060.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-514-QD-BNN-TCCB-giao-Quy-tien-luong-122785.aspx", + "name": "Quyet-dinh-514-QD-BNN-TCCB-giao-Quy-tien-luong-122785", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 514/QĐ-BNN-TCCB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC GIAO QUỸ TIỀN LƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Phát triên\r\n\nnông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 Sửa đổi Điều 3 Nghị định\r\n\nsố 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 32/1999/TT-BLĐTBXH ngày 23/12/1999 của Bộ Lao động Thương\r\n\nbinh và xã hội, hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các Ban Quản lý dự án đầu tư xây\r\n\ndựng;\r\n\nXét Tờ trình số 17TT/BQL-KHTC ngày 10/3/2011 của Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và\r\n\nXây dựng Thủy lợi 8;\r\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao\r\n\nQuỹ tiền lương năm 2011 đối với Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 8 (có\r\n\nphụ lục kèm theo).\n\nTổng quỹ tiền\r\n\nlương được giao là mức trần tối đa theo kế hoạch giao.\n\nTrong năm thực\r\n\nhiện kế hoạch, nếu tổng vốn xây dựng thực hiện so với kế hoạch giao quỹ tiền\r\n\nlương tăng lên hay giảm xuống, thì tổng mức được trích cho chi phí quản lý và tổng\r\n\nquỹ tiền lương được điều chỉnh tương ứng. Trường hợp chi phí phát sinh trong\r\n\nnăm vượt quá tổng nguồn kinh phí được phê duyệt phải trừ lùi quỹ tiền lương cho\r\n\nđến khi tổng chi phí không vượt quá nguồn kinh phí đã duyệt. Đơn vị căn cứ vào\r\n\nthực tế thực hiện, kế hoạch được giao để có phương án trả lương phù hợp với kết\r\n\nquả thực hiện.\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc\r\n\nBộ và Giám đốc Ban Quản lý Đầu tư và xây dựng Thủy lợi 8 chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2,\r\n\n - Lưu VT, TCCB\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\n\r\n\n Vũ Trọng Hà\n\n\n\nBẢN PHỤ LỤC\n\nGIAO\r\n\nQUỸ TIỀN LƯƠNG NĂM 2011 ĐỐI VỚI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 8\n\n(Kèm theo quyết định số: 514/QĐ-BNN-TCCB ngày 19/4/2011 của Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn)\n\nSố\n\nChỉ\r\n\n tiêu\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nKế\r\n\n hoạch năm 2010\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNguồn được chi\r\n\n cho các hoạt động quản lý trong năm\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n11.485\n\nTổng số vốn\r\n\n xây lắp và thiết bị: 360 tỷ đồng\n\n2\n\nTổng quỹ tiền\r\n\n lương\n\nTriệu\r\n\n đồng\n\n6.921\n\nQuỹ lương làm\r\n\n đêm, thêm giờ chi theo số ngày thực tế làm việc, theo quy định của Luật lao động.\n\n", + "id": 105060 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105061.json b/contexts/context_105061.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8567380f7671273a87118cc715e74a0fcb116b79 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105061.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-2808-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-du-an-Cho-Huong-Khe-Ha-Tinh-2016-326697.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2808-QD-UBND-quy-hoach-chi-tiet-xay-dung-du-an-Cho-Huong-Khe-Ha-Tinh-2016-326697", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HÀ TĨNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2808/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Tĩnh, ngày 07 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG DỰ ÁN CHỢ HUYỆN HƯƠNG KHÊ\r\n\nTẠI THỊ TRẤN HƯƠNG KHÊ, HUYỆN HƯƠNG KHÊ; TỶ LỆ 1/500\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015; \n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày\r\n\n18/6/2014;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính\r\n\nphủ quy định một số chi tiết nội dung về quy hoạch xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch\r\n\nxây dựng”;\n\nCăn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BXD \r\n\nngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định hồ\r\n\nsơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch\r\n\nxây dựng khu chức năng đặc thù;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n18/2012/QĐ-UBND ngày 08/5/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung\r\n\nvề quản lý quy hoạch trên địa bàn tỉnh; Quyết định\r\n\nsố 28/2013/QĐ-UBND ngày 22/7/2013 của UBND tỉnh về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số\r\n\n18/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số 2308/QĐ-UBND \r\n\nngày 17/8/2016 của UBND tỉnh về việc chủ\r\n\ntrương đầu tư xây dựng Chợ huyện Hương Khê tại thị trấn Hương Khê, huyện Hương\r\n\nKhê của Công ty TNHH Thương mại Đức Tài;\n\nXét đề nghị của Công ty TNHH\r\n\nThương mại Đức Tài tại Tờ trình số 03/TTr-CT ngày 30/9/2016 và Báo cáo kết quả thẩm định của Sở Xây dựng tại Văn bản số\r\n\n465/BC-SXD ngày 06/10/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng dự\r\n\nán Chợ huyện Hương Khê tại thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê; tỷ lệ 1/500, với\r\n\ncác nội dung sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng dự án Chợ huyện\r\n\nHương Khê tại thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê; tỷ lệ 1/500.\n\n2. Chủ đầu tư: Công\r\n\nty TNHH Thương mại Đức Tài.\n\n3. Nhà thầu khảo sát\r\n\nxây dựng và lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng Hà Tĩnh.\n\n4. Vị trí, ranh giới,\r\n\nquy mô diện tích quy hoạch:\n\n4.1. Vị trí quy hoạch: Tại thị trấn\r\n\nHương Khê, huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh.\n\n4.2. Ranh giới:\n\n- Phía Đông Bắc giáp đường quy hoạch\r\n\n(rộng 12m) và đất dân cư.\n\n- Phía Đông Nam giáp đường Phan Đình\r\n\nPhùng (quy hoạch rộng 24m) và đất ở dân cư.\n\n- Phía Tây Bắc giáp đường quy hoạch\r\n\n(rộng 18m).\n\n- Phía Tây Nam giáp đường quy hoạch\r\n\n(rộng 12m).\n\n4.3. Quy mô: 54.413m2;\r\n\ntrong đó:\n\n- Quy mô khu 1: 52.245,0m2.\n\n- Quy mô khu 2: 2.168,0m2.\n\n5. Mục tiêu quy hoạch:\n\nLàm cơ sở đầu tư xây dựng dự án Chợ\r\n\nhuyện Hương Khê tại thị trấn Hương Khê, huyện Hương Khê.\n\n6. Bố cục quy hoạch:\n\nKhông gian kiến trúc quy hoạch kết hợp\r\n\nhài hòa, đồng bộ giữa khu vực lập quy hoạch với các khu vực\r\n\nlân cận, bao gồm các không gian:\n\n- Nhà quản lý chợ: Bố trí ở phía Tây\r\n\nNam khu vực.\n\n- Đình chợ chính (02 cái): Bố trí tại\r\n\ntrung tâm của khu vực quy hoạch, tại đây tập trung kinh doanh các mặt hàng tạp\r\n\nhóa, quần áo, giày dép, chăn màn...\n\n- Các đình chợ phụ (04 cái): Bố trí ở\r\n\nphía Tây Bắc dự án, tại đây tập trung kinh doanh các mặt hàng rau củ quả và\r\n\nhàng tươi sống.\n\n- Các ki ốt 1 mặt: Bố trí ở phía Tây\r\n\nBắc dự án, chủ yếu kinh doanh mặt hàng lương thực thực phẩm.\n\n- Các ki ốt 2 tầng: Bố trí bám các trục\r\n\nđường ở phía Tây Nam và Đông Nam dự án, các ki ốt này chủ yếu kinh doanh văn\r\n\nphòng phẩm, dược phẩm...\n\n- Khu mua bán ngoài trời: Bố trí ở\r\n\nphía Đông Bắc dự án.\n\n- Các công trình phụ trợ phục vụ hoạt\r\n\nđộng kinh doanh của chợ như: Nhà kho; sân bãi; nhà để xe; nhà vệ sinh; các khu\r\n\nvận hành cấp điện, cấp nước, tập kết rác và xử lý nước bẩn; khu cây xanh bố trí\r\n\nhài hòa trong khu vực dự án.\n\n7. Chỉ tiêu quy hoạch\r\n\nsử dụng đất:\n\n- Tổng diện tích xây dựng: 16.085,0m2.\n\n- Mật độ xây dựng: 29,56 %.\n\n- Hệ số sử dụng đất: 0,37 lần.\n\n- Tầng cao: 1 - 2 tầng.\n\n8. Cơ cấu sử dụng đất\n\nBảng\r\n\ntổng hợp cơ cấu sử dụng đất\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nLoại đất\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nTầng cao (tầng)\n\nTỷ\r\n\n lệ (%)\n\nI\n\nĐất XD công trình\n\n16.085\n\n\n\n29,56\n\n1\n\nCổng chính\n\n\n\n\n\n-\n\n2\n\nCổng phụ\n\n\n\n\n\n-\n\n3\n\nĐình chợ chính số 1\n\n2.350\n\n1\n\n4,32\n\n4\n\nĐình chợ chính số 2\n\n2.350\n\n1\n\n4,32\n\n5\n\nĐình chợ phụ số 1 (bán rau củ quả)\n\n592\n\n1\n\n1,09\n\n6\n\nĐình chợ phụ số 2 (bán thịt)\n\n592\n\n1\n\n1,09\n\n7\n\nĐình chợ phụ số 3 (bán cá)\n\n592\n\n1\n\n1,09\n\n8\n\nĐình chợ phụ số\r\n\n 4\n\n1.592\n\n1\n\n2,93\n\n9\n\nKy ốt 2 mặt số 1\n\n370\n\n1\n\n0,68\n\n10\n\nKy ốt 2 mặt số 2\n\n370\n\n1\n\n0,68\n\n11\n\nNhà kho số 1\n\n320\n\n1\n\n0,59\n\n12\n\nNhà kho số 2\n\n320\n\n1\n\n0,59\n\n13\n\nNhà kho số 3\n\n320\n\n1\n\n0,59\n\n14\n\nNhà vệ sinh số\r\n\n 1\n\n82\n\n1\n\n0,15\n\n15\n\nNhà vệ sinh số\r\n\n 2\n\n82\n\n1\n\n0,15\n\n16\n\nKhu thu gom chất thải rắn\n\n115\n\n\n\n0,21\n\n17\n\nKhu xử lý nước thải\n\n216\n\n\n\n0,40\n\n18\n\nBể chứa nước\n\n96\n\n\n\n0,18\n\n19\n\nTrạm bơm\n\n35\n\n1\n\n0,06\n\n20\n\nNhà để xe số 1\n\n240\n\n1\n\n0,44\n\n21\n\nNhà để xe số\r\n\n 2\n\n675\n\n1\n\n1,24\n\n22\n\nNhà để xe số\r\n\n 3\n\n576\n\n1\n\n1,06\n\n23\n\nTrạm biến áp\n\n12\n\n1\n\n0,02\n\n24\n\nNhà đặt máy phát điện\n\n35\n\n1\n\n0,06\n\n25\n\nNhà quản lý chợ\n\n230\n\n2\n\n0,42\n\n26\n\nNhà ky ốt 2 tầng số 1\n\n780\n\n2\n\n1,43\n\n27\n\nNhà ky ốt 2 tầng số 2\n\n545\n\n2\n\n1,00\n\n28\n\nNhà ky ốt 2 tầng số 3\n\n600\n\n2\n\n1,10\n\n29\n\nCửa hàng dịch vụ tổng hợp\n\n1.655\n\n2\n\n3,04\n\n30\n\nNhà ky ốt 1 mặt\r\n\n số 1\n\n115\n\n1\n\n0,21\n\n31\n\nNhà ky ốt 1 mặt số 2\n\n115\n\n1\n\n0,21\n\n32\n\nNhà ky ốt 1 mặt\r\n\n số 3\n\n115\n\n1\n\n0,21\n\nII\n\nĐất không gian mua bán ngoài trời\n\n1.790\n\n\n\n3,29\n\n33\n\nĐất không gian mua bán ngoài trời\n\n1.790\n\n\n\n3,29\n\nIII\n\nĐất cây xanh\n\n7.054\n\n\n\n12,96\n\nIV\n\nĐất giao thông, bãi xe, sân đường\r\n\n nội bộ\n\n26.911\n\n\n\n49,46\n\n1\n\nĐất giao thông\n\n19.562\n\n\n\n35,95\n\n2\n\nĐất bãi xe\n\n2.376\n\n\n\n4,37\n\n34\n\nBãi đỗ ô tô số 1\n\n693\n\n\n\n1,27\n\n35\n\nBãi đỗ ô tô số\r\n\n 2\n\n815\n\n\n\n1,50\n\n36\n\nBãi đỗ ô tô số 3\n\n495\n\n\n\n0,91\n\n37\n\nSân rửa\n\n373\n\n\n\n0,69\n\n3\n\nSân đường nội bộ\n\n4,973\n\n\n\n9,14\n\nV\n\nĐất kè\n\n2.572\n\n\n\n4,73\n\n\n\nTổng cộng\n\n54.413\n\n\n\n100,00\n\n9. Quy hoạch hệ thống\r\n\nhạ tầng kỹ thuật:\n\n9.1. Giao thông\n\nQuy hoạch hệ thống giao thông bố trí\r\n\ntheo bảng sau:\n\nTT\n\nKý\r\n\n hiệu\n\nChiều\r\n\n rộng mặt cắt ngang\n\nLòng\r\n\n đường (m)\n\nHè\r\n\n đường (m)\n\nDải\r\n\n phân cách (m)\n\nLộ\r\n\n giới (m)\n\n1\n\nMặt cắt 1 - 1\n\n15,0\n\n7,5 x 2\n\n3,0\n\n33,00\n\n2\n\nMặt cắt 2 - 2\n\n12,0\n\n3,0\r\n\n x 2\n\n\n\n18,00\n\n3\n\nMặt cắt 3 - 3\n\n9,0\n\n3,0\r\n\n x 2\n\n\n\n15,00\n\n4\n\nMặt cắt 4 - 4\n\n7,5\n\n3,0\r\n\n x 2\n\n\n\n13,50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.2. Chuẩn bị kỹ thuật, san nền và thoát nước mưa:\n\na) Chuẩn bị kỹ thuật:\n\n- San nền: Cao độ san nền chung khống\r\n\nchế từ +19,70m đến +29,56m.\n\n- Hướng dốc san nền từ phía Bắc sang\r\n\nphía Nam khu đất.\n\nb) Thoát\r\n\nnước mưa:\n\n- Hệ thống: Xây dựng hệ thống thoát nước mưa bằng mương kín có kích thước\r\n\nB400, B600, B800 và cống hộp BTCT qua đường có kích thước B750.\n\n- Hướng thoát:\r\n\nHướng thoát nước về phía Đông Nam của khu\r\n\nquy hoạch và xả ra nguồn tiếp nhận là tuyến cống đã có trên đường Phan Đình\r\n\nPhùng, thị trấn Hương Khê.\n\n9.3. Cấp nước:\n\n- Nguồn cấp và mạng lưới cấp: Đấu nối\r\n\ntừ đường ống cấp nước đã có trên đường Phan Đình Phùng, thị trấn Hương Khê cấp\r\n\nvào bể chứa đặt ở phía Tây Bắc khu quy hoạch, sau đó thông qua trạm bơm để cấp\r\n\nnước cho khu vực dự án. Mạng lưới phân phối sử dụng đường ống HDPE DN110, DN75,\r\n\nDN50, DN40 và DN32.\n\n- Cấp nước chữa cháy: Bố trí họng chữa cháy ở các vị trí thuận lợi để dễ dàng triển khai công\r\n\ntác cứu hỏa, bán kính của mỗi họng không quá 150m, đường ống\r\n\nphải đảm bảo đủ điều kiện phục vụ chữa cháy.\n\n9.4. Cấp điện:\n\n- Nguồn điện: Đấu nối từ hệ thống đường\r\n\ndây 10KV đi qua khu quy hoạch. Xây dựng 1 trạm biến áp\r\n\n320KVA-10/0,4KV cấp điện sinh hoạt và chiếu sáng cho toàn khu.\n\n- Lưới điện: Lưới điện đấu nối từ tuyến\r\n\nđường dây 10KV, sau đó dẫn về trạm biến áp. Từ đây, điện phân phối theo các tuyến\r\n\ndây ngầm để cung cấp cho khu vực dự án.\n\n- Lưới chiếu sáng: Mạng lưới đường\r\n\ndây chiếu sáng công cộng thiết kế đi ngầm; mạng lưới điện chiếu sáng công cộng,\r\n\nmạng lưới điện phục vụ kinh doanh trong chợ, mạng lưới điện sinh hoạt thiết kế\r\n\nđộc lập với nhau. Chiếu sáng đường lắp kết hợp với các cột điện bê tông ly tâm\r\n\n12m, khoảng cách các cột đèn 30 - 35m.\n\n- Dự phòng (Nguồn, thiết bị, đường dây...): Tính toán, thiết kế đảm bảo phục vụ khi xảy ra\r\n\ncác sự cố.\n\n9.5. Thoát\r\n\nnước thải và vệ sinh môi trường:\n\n- Thoát\r\n\nnước thải: Nước thải từ các công trình phải xử lý qua các bể tự hoại sau đó\r\n\ntheo hệ thống ống thoát nước thải riêng D300 chảy về khu xử lý chung ở phía Đông Nam của khu vực lập\r\n\nquy hoạch. Nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép xả ra hệ thống thoát nước mưa.\n\n- Xử lý chất thải rắn: Bố trí các\r\n\nthùng chứa rác có nắp đậy trong khuôn viên dự án, chất thải sau khi thu gom về khu tập kết ở phía Tây Bắc dự án phải được phân loại,\r\n\nsau đó chuyển về khu xử lý chung của huyện Hương Khê.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm cho các cơ quan, địa phương, đơn\r\n\nvị liên quan:\n\n- Công ty TNHH Thương mại Đức Tài (Chủ\r\n\nđầu tư) phối hợp với chính quyền địa\r\n\nphương tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch trên các phương tiện thông tin\r\n\nđại chúng, tại nơi công cộng.\n\n- Các Sở, ngành chức năng và UBND huyện\r\n\nHương Khê thực hiện việc quản lý quy hoạch và thực hiện quy hoạch theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Công Thương, Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch\r\n\nUBND huyện Hương Khê; Chủ tịch UBND thị trấn Hương Khê; Giám đốc Công ty TNHH\r\n\nThương mại Đức Tài (Chủ đầu tư) và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Phó VP UBND tỉnh Nguyễn Duy Nghị;\r\n\n - Lưu: VT, TM;\r\n\n Gửi: Bản giấy và điện tử.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Quốc Khánh\n\n", + "id": 105061 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105062.json b/contexts/context_105062.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8269e909534e981dda0513139aac5e2e895de12 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105062.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-muc-thu-ty-le-phan-bo-so-thu-quan-ly-le-phi-dang-ky-ho-khau-Kon-Tum-280714.aspx", + "name": "Quyet-dinh-30-2007-QD-UBND-muc-thu-ty-le-phan-bo-so-thu-quan-ly-le-phi-dang-ky-ho-khau-Kon-Tum-28071", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 30/2007/QĐ-UBND\n\nKon\r\n\n Tum, ngày 20 tháng 6 năm 2007.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU, TỶ LỆ PHÂN BỔ SỐ THU, QUẢN LÝ, SỬ\r\n\nDỤNG, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN MỨC THU LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ HỘ KHẨU TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH KON TUM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nPháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày\r\n\n25/5/2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;\r\n\nThông tư số 97/2006/TT-BTC, ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí\r\n\nvà lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND, ngày 27/3/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon\r\n\nTum khóa IX - Kỳ họp chuyên đề về việc điều chỉnh và ban hành mới các loại phí,\r\n\nlệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1074/TC-QLNS, ngày 18/6/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nay quy định đối tượng, mức thu, tỷ lệ phân bổ\r\n\nsố thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum, như sau:\n\n1. Đối\r\n\ntượng thu: Là công dân Việt Nam\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về đăng ký và quản\r\n\nlý hộ khẩu theo quy định của pháp luật. Trừ các đối tượng sau, khi đăng\r\n\nký và quản lý hộ khẩu không phải nộp lệ phí:\n\n- Bố, mẹ,\r\n\nvợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con\r\n\ndưới 18 tuổi của thương binh.\n\n- Công dân\r\n\nhoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở\r\n\nlại.\n\n- Công dân\r\n\nthuộc các xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban dân tộc.\n\n2. Mức\r\n\nthu lệ phí:\n\n2.1. Tại\r\n\ncác phường của thị xã thuộc tỉnh:\n\nTT\n\nCông việc thực hiện\n\nMức thu (đồng)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n1\n\nĐăng ký chuyển đến\r\n\n cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận\r\n\n nhân khẩu tập thể\n\n10.000\n\n2\n\nCấp mới, cấp lại,\r\n\n đổi sổ hộ khẩu gia đình\n\n15.000\n\n3\n\nCấp đổi sổ hộ khẩu\r\n\n gia đình theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành\r\n\n chính, tên đường phố, số nhà\n\n8.000\n\n4\n\nCấp mới, cấp lại,\r\n\n đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể\n\n10.000\n\n5\n\nCấp đổi giấy chứng nhận\r\n\n nhân khẩu tập thể do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số\r\n\n nhà\n\n5.000\n\n6\n\nCấp mới, cấp lại\r\n\n giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình\n\n10.000\n\n7\n\nGia hạn tạm trú có thời\r\n\n hạn\n\n3.000\n\n8\n\nCấp mới, cấp lại,\r\n\n đổi giấy tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu\n\n5.000\n\n9\n\nĐính chính các thay đổi\r\n\n trong sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (không thu lệ\r\n\n phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới\r\n\n hành chính, tên đường phố, số nhà; Xoá tên trong sổ hộ khẩu)\n\n5.000\n\n2.2. Tại các khu\r\n\nvực khác: Đối với việc đăng ký và quản lý\r\n\nhộ khẩu tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới và các khu vực khác, mức thu\r\n\náp dụng bằng 50% mức thu quy định đối với việc đăng ký và quản lý hộ khẩu tại\r\n\ncác phường thuộc thị xã, thành phố.\n\n3. Phân bổ số thu\r\n\nlệ phí:\n\n- Nộp ngân sách 30%\r\n\n(số thu do cơ quan của tỉnh thu thì nộp ngân sách tỉnh; cơ quan của huyện, thị\r\n\nxã thu thì nộp ngân sách huyện, thị xã);\n\n- Số thu để lại đơn vị\r\n\nđược giao nhiệm vụ thu lệ phí: 70%;\n\n4. In ấn, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán biên lai thu lệ phí: Đơn\r\n\nvị được giao nhiệm vụ thu lệ phí phối hợp với cơ quan thuế để được hướng dẫn in\r\n\nấn, phát hành, sử dụng và thanh quyết toán biên lai theo quy định hiện hành.\n\n5. Quản lý, sử dụng\r\n\nvà thanh quyết toán tiền lệ phí thu được:\n\n- Đơn vị được giao\r\n\nnhiệm vụ thu lệ phí có trách nhiệm kê khai, nộp số thu phí và lệ phí quy định\r\n\nvào ngân sách theo mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.\n\n- Số thu được trích để\r\n\nlại cho đơn vị thu lệ phí được chi như sau:\n\n+ Chi in\r\n\n(mua) biểu, mẫu, sổ sách.\n\n+ Chi mua\r\n\nvật tư văn phòng phẩm, điện thoại, điện, nước, công tác phí theo quy định.\n\n+ Các khoản\r\n\nchi khác phục vụ trực tiếp giải quyết các công việc về đăng ký và quản lý hộ\r\n\nkhẩu.\n\n+ Trích lập\r\n\nquỹ khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí. Mức\r\n\ntrích lập hai quỹ bình quân một năm cho một người tối đa không quá 3 (ba) tháng\r\n\nlương thực hiện nếu số thu năm nay cao hơn số thu năm trước và bằng 2 (hai)\r\n\ntháng lương nếu số thu năm nay bằng hoặc thấp hơn số thu năm trước.\n\n+ Nếu số\r\n\nthu cuối năm sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng\r\n\ntheo quy định.\n\n6. Công\r\n\ntác quyết toán:\n\nKết thúc\r\n\nquý, năm tài chính các đơn vị có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi\r\n\ngửi cơ quan cấp trên và cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định hiện hành.\n\n7. Công\r\n\nkhai chế độ thu phí, giải quyết khiếu nại, tố cáo và khen thưởng, xử lý vi phạm:\n\nThực hiện\r\n\ntheo Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP quy định\r\n\nchi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày\r\n\n24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính và các\r\n\nquy định của nhà nước hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các qui định về chế độ\r\n\nthu lệ phí đăng ký, quản lý hộ khẩu trên địa bàn tỉnh trước đây trái với quyết\r\n\nđịnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng\r\n\nCục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Văn phòng\r\n\n Chính phủ (b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Cục KTVB QPPL-Bộ Tư pháp (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTrần Quang Vinh\n\n\n\n", + "id": 105062 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105063.json b/contexts/context_105063.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ebab325056da867885b55db693cbac455545441a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105063.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-343-QD-UBND-2019-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Binh-Tan-Vinh-Long-409219.aspx", + "name": "Quyet-dinh-343-QD-UBND-2019-ke-hoach-su-dung-dat-huyen-Binh-Tan-Vinh-Long-409219", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH LONG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 343/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Long, ngày 12 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM\r\n\n2019 CỦA HUYỆN BÌNH TÂN, TỈNH VĨNH LONG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ Luật Đất đai, ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013; \n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP,\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Đất đai; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2017/NĐ-CP, ngày 01 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT, ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất; \n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Bình Tân tại Tờ trình số 126/TTr-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2018; Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 49/TTr-STNMT, ngày 05 tháng 01 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của huyện Bình Tân nội dung chủ\r\n\nyếu như sau: \n\n1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước\n\nBảng\r\n\n1: Kết quả thực hiện chỉ tiêu diện tích các loại đất năm 2018\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nDiện tích kế hoạch được duyệt \r\n\n (ha)\n\nKết quả thực hiện\n\nDiện tích\r\n\n (ha)\n\nSo sánh\n\nTăng (+), giảm (-) \r\n\n (ha)\n\nTỷ lệ \r\n\n (%)\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)\n\n(5)\n\n(6)=(5)-(4)\n\n(7)=(5)/(4)*100\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n12.635,20\n\n12.776,17\n\n140,97\n\n101,12\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n9.421,91\n\n9.502,56\n\n80,65\n\n100,86\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n9.421,91\n\n9.502,56\n\n80,65\n\n100,86\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n308,59\n\n318,72\n\n10,13\n\n103,28\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.785,77\n\n2.837,71\n\n51,93\n\n101,86\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n118,92\n\n117,19\n\n-1,74\n\n98,54\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.172,08\n\n3.031,11\n\n-140,97\n\n95,56\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n135,01\n\n135,01\n\n-\n\n100,00\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n9,79\n\n9,79\n\n-\n\n100,00\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n40,72\n\n-\n\n-40,72\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n14,77\n\n2,84\n\n-11,93\n\n19,22\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n15,68\n\n9,77\n\n-5,91\n\n62,30\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng\r\n\n sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n827,93\n\n765,87\n\n-62,06\n\n92,50\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,05\n\n0,05\n\n-\n\n100,00\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,04\n\n0,04\n\n-\n\n100,00\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n541,27\n\n519,70\n\n-21,56\n\n96,02\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n17,19\n\n17,44\n\n0,25\n\n101,45\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n0,08\n\n-\n\n100,00\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n6,86\n\n6,81\n\n-0,05\n\n99,27\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n18,99\n\n17,98\n\n-1,02\n\n94,65\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng,\r\n\n làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,70\n\n0,70\n\n-\n\n100,00\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,16\n\n-\n\n-0,16\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công\r\n\n cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2,75\n\n2,75\n\n0,00\n\n100,00\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.539,32\n\n1.541,51\n\n2,19\n\n100,14\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,76\n\n0,76\n\n-\n\n100,00\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Nội dung kế\r\n\nhoạch sử dụng đất năm 2019\n\n2.1. Phân bổ diện tích các\r\n\nloại đất trong năm 2019\n\nBảng\r\n\n2a: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Tân Quới\n\nXã Thành Lợi\n\nXã Thành Đông\n\nXã Tân Bình\n\nXã Tân Lược\n\nXã Tân An Thạnh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+(6)+...\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n12.224,43\n\n428,83\n\n836,83\n\n737,81\n\n645,46\n\n781,31\n\n927,16\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n9.186,25\n\n8,78\n\n618,01\n\n563,03\n\n281,64\n\n432,14\n\n393,19\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n9.186,25\n\n8,78\n\n618,01\n\n563,03\n\n281,64\n\n432,14\n\n393,19\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n284,50\n\n92,84\n\n9,11\n\n12,77\n\n2,03\n\n48,37\n\n71,39\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.643,49\n\n291,44\n\n207,46\n\n160,85\n\n340,98\n\n299,18\n\n421,24\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n110,20\n\n35,77\n\n2,25\n\n1,16\n\n20,81\n\n1,61\n\n41,34\n\n1.5\n\nĐất nông nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.582,85\n\n446,28\n\n722,82\n\n160,75\n\n452,45\n\n172,46\n\n327,48\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n135,81\n\n-\n\n2,76\n\n0,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n9,79\n\n1,27\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\nSKK\n\n400,00\n\n-\n\n400,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm công nghiệp\n\nSKN\n\n84,46\n\n43,74\n\n-\n\n-\n\n40,72\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n15,29\n\n1,49\n\n1,65\n\n9,70\n\n0,31\n\n0,36\n\n0,30\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n25,96\n\n3,79\n\n2,22\n\n0,81\n\n3,54\n\n2,16\n\n1,82\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng\r\n\n sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc\r\n\n gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n802,27\n\n32,24\n\n37,85\n\n51,41\n\n49,22\n\n50,60\n\n60,54\n\n\n\nTrong đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở văn\r\n\n hóa\n\nDVH\n\n5,61\n\n-\n\n3,01\n\n0,45\n\n0,12\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,56\n\n2,49\n\n-\n\n0,13\n\n0,17\n\n0,07\n\n0,07\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở giáo\r\n\n dục, đào tạo\n\nDGD\n\n22,15\n\n1,35\n\n2,25\n\n1,78\n\n4,13\n\n1,37\n\n1,37\n\n\n\nĐất xây dựng cơ sở thể\r\n\n dục, thể thao\n\nDTT\n\n4,68\n\n-\n\n3,11\n\n-\n\n-\n\n0,49\n\n0,49\n\n2.10\n\nĐất có di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n534,76\n\n43,02\n\n75,16\n\n44,46\n\n50,40\n\n58,53\n\n50,32\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô thị\n\nODT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n17,39\n\n1,37\n\n1,77\n\n8,57\n\n0,93\n\n0,90\n\n0,39\n\n2.16\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức\r\n\n sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\nTON\n\n7,14\n\n1,39\n\n0,31\n\n-\n\n0,44\n\n1,92\n\n2,35\n\n2.19\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n17,79\n\n4,34\n\n3,92\n\n0,98\n\n2,27\n\n1,20\n\n1,56\n\n2.20\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng,\r\n\n làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,70\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,55\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công\r\n\n cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2,75\n\n0,27\n\n0,80\n\n0,12\n\n-\n\n0,39\n\n0,65\n\n2.24\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.527,25\n\n313,37\n\n196,39\n\n43,78\n\n304,61\n\n56,41\n\n208,84\n\n2.25\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,76\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất khu kinh tế*\n\nKKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất đô thị*\n\nKDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nGhi chú: *Không tổng hợp khi\r\n\ntính tổng diện tích tự nhiên\n\nBảng\r\n\n2b: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Tân Hưng\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thành Trung\n\nXã Nguyễn Văn Thảnh\n\nXã Mỹ Thuận\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)+...\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n12.224,43\n\n1.581,40\n\n1.474,78\n\n1.301,28\n\n1.898,84\n\n1.610,74\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n9.186,25\n\n1.507,59\n\n1.328,20\n\n1.181,26\n\n1.591,89\n\n1.280,51\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n9.186,25\n\n1.507,59\n\n1.328,20\n\n1.181,26\n\n1.591,89\n\n1.280,51\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n284,50\n\n0,79\n\n5,79\n\n2,20\n\n1,81\n\n37,41\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.643,49\n\n71,58\n\n140,03\n\n115,96\n\n302,30\n\n292,47\n\n1.4\n\nĐất nuôi\r\n\n trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n110,20\n\n1,44\n\n0,77\n\n1,86\n\n2,84\n\n0,35\n\n1.5\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n3.582,85\n\n205,06\n\n302,90\n\n224,17\n\n304,50\n\n263,97\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n135,81\n\n18,45\n\n87,48\n\n12,30\n\n14,02\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an\r\n\n ninh\n\nCAN\n\n9,79\n\n-\n\n-\n\n-\n\n8,53\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n400,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n84,46\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n15,29\n\n0,24\n\n0,37\n\n0,27\n\n0,33\n\n0,27\n\n2.7\n\nĐất cơ sở\r\n\n sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n25,96\n\n1,80\n\n2,12\n\n2,01\n\n3,63\n\n2,05\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát\r\n\n triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n802,27\n\n161,68\n\n64,01\n\n80,88\n\n114,40\n\n99,42\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: \n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n5,61\n\n0,03\n\n0,94\n\n0,40\n\n0,21\n\n0,46\n\n\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở y tế\n\nDYT\n\n3,56\n\n0,03\n\n0,08\n\n0,13\n\n0,01\n\n0,16\n\n\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo\n\nDGD\n\n22,15\n\n0,91\n\n0,78\n\n1,49\n\n2,62\n\n3,07\n\n\n\nĐất\r\n\n xây dựng cơ sở thể dục, thể thao\n\nDTT\n\n4,68\n\n-\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n0,85\n\n2.10\n\nĐất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi\r\n\n thải, xử lý chất thải\n\nDRA\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n534,76\n\n21,89\n\n46,65\n\n39,13\n\n52,72\n\n52,49\n\n2.14\n\nĐất ở tại\r\n\n đô thị\n\nODT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n17,39\n\n0,43\n\n0,41\n\n1,47\n\n0,99\n\n0,17\n\n2.16\n\nĐất xây\r\n\n dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây\r\n\n dựng cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n7,14\n\n-\n\n0,29\n\n0,18\n\n0,24\n\n0,03\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n17,79\n\n0,01\n\n0,54\n\n0,30\n\n1,48\n\n1,19\n\n2.20\n\nĐất sản\r\n\n xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n0,70\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh\r\n\n hoạt cộng đồng\n\nDSH\n\n0,55\n\n-\n\n0,11\n\n-\n\n0,37\n\n0,07\n\n2.22\n\nĐất khu\r\n\n vui chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n2,75\n\n-\n\n0,24\n\n0,10\n\n0,10\n\n0,08\n\n2.24\n\nĐất\r\n\n sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n1.527,25\n\n-\n\n100,66\n\n87,54\n\n107,69\n\n107,97\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n0,76\n\n0,54\n\n0,04\n\n-\n\n-\n\n0,18\n\n3\n\nĐất\r\n\n chưa sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất\r\n\n khu công nghệ cao*\n\nKCN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất\r\n\n khu kinh tế*\n\nKKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất\r\n\n đô thị*\n\nKDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nGhi chú: *Không tổng hợp khi\r\n\ntính tổng diện tích tự nhiên\n\n2.2. Kế hoạch\r\n\nthu hồi đất năm 2019\n\nBảng\r\n\n3a: Kế hoạch thu hồi đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiên tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Tân Quới\n\nXã Thành Lợi\n\nXã Thành Đông\n\nXã Tân Bình\n\nXã Tân Lược\n\nXã Tân An Thạnh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+(6)+…\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n511,50\n\n34,47\n\n375,47\n\n18,22\n\n37,66\n\n0,10\n\n3,22\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n291,48\n\n0,20\n\n227,92\n\n1,25\n\n21,42\n\n-\n\n0,12\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n291,48\n\n0,20\n\n227,92\n\n1,25\n\n21,42\n\n-\n\n0,12\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n14,67\n\n4,53\n\n2,32\n\n2,32\n\n5,20\n\n-\n\n0,30\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n198,36\n\n22,83\n\n145,15\n\n14,65\n\n11,04\n\n0,10\n\n2,80\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n6,99\n\n6,91\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n49,60\n\n11,87\n\n30,05\n\n1,61\n\n3,72\n\n-\n\n0,14\n\n2.1\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,22\n\n-\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2 \n\nĐất phát triển hạ tầng cấp\r\n\n quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã \n\nDHT\r\n\n \n\n22,05\n\n9,17\n\n8,98\n\n0,66\n\n1,66\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n12,88\n\n2,28\n\n9,35\n\n0,44\n\n0,08\n\n-\n\n0,10\n\n2.4\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,19\n\n0,08\n\n0,06\n\n-\n\n0,05\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n14,26\n\n0,34\n\n11,44\n\n0,51\n\n1,93\n\n-\n\n0,04\n\nBảng\r\n\n3b: Kế hoạch thu hồi đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiên tích phân theo đơn vị hành chính\n\nXã Tân Hưng\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thành Trung\n\nXã Nguyễn Văn Thảnh\n\nXã Mỹ Thuận\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+(6)+…\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\nNNP\n\n511,50\n\n-\n\n0,51\n\n-\n\n21,71\n\n20,14\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA\n\n291,48\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n20,46\n\n19,91\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC\n\n291,48\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n20,46\n\n19,91\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n14,67\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN\n\n198,36\n\n-\n\n0,31\n\n-\n\n1,25\n\n0,23\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS\n\n6,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\nPNN\n\n49,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,77\n\n1,44\n\n2.1\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2 \n\nĐất phát triển hạ tầng cấp\r\n\n quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã \n\nDHT\r\n\n \n\n22,05\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,47\n\n1,11\n\n2.3\n\nĐất ở tại nông thôn\n\nONT\n\n12,88\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,30\n\n0,33\n\n2.4\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa,\r\n\n nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,19\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n14,26\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nBảng\r\n\n4a: Kế hoạch chuyển mục đích từ đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nXã Tân Quới\n\nXã Thành Lợi\n\nXã Thành Đông\n\nXã Tân Bình\n\nXã Tân Lược\n\nXã Tân An Thạnh\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)= (5)+(6)+..\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n551,74\n\n38,02\n\n379,41\n\n20,59\n\n41,94\n\n4,52\n\n7,15\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA/PNN\n\n293,08\n\n0,30\n\n228,12\n\n1,25\n\n21,62\n\n-\n\n0,12\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n293,08\n\n0,30\n\n228,12\n\n1,25\n\n21,62\n\n-\n\n0,12\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n14,97\n\n4,63\n\n2,32\n\n2,52\n\n5,20\n\n-\n\n0,30\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n236,70\n\n26,18\n\n148,89\n\n16,82\n\n15,12\n\n4,52\n\n6,73\n\n1.4\n\nĐất\r\n\n nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n6,99\n\n6,91\n\n0,08\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển\r\n\n đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n42,48\n\n9,43\n\n2,55\n\n1,20\n\n10,30\n\n6,19\n\n6,38\n\n\n\nTrong\r\n\n đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n23,23\n\n0,18\n\n2,55\n\n1,20\n\n10,30\n\n1,19\n\n1,38\n\n3\n\nĐất\r\n\n phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nBảng\r\n\n4b: Kế hoạch chuyển mục đích từ đất phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nĐơn\r\n\nvị tính: ha\n\nTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính cấp xã\n\nXã Tân Hưng\n\nXã Tân Thành\n\nXã Thành Trung\n\nXã Nguyễn Văn Thảnh\n\nXã Mỹ Thuận\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=\r\n\n (5)+(6)+...\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang\r\n\n phi nông nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n551,74\n\n2,80\n\n4,14\n\n3,40\n\n25,59\n\n24,18\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n293,08\n\n0,20\n\n0,40\n\n0,20\n\n20,66\n\n20,21\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng\r\n\n lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n293,08\n\n0,20\n\n0,40\n\n0,20\n\n20,66\n\n20,21\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n14,97\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n236,70\n\n2,60\n\n3,74\n\n3,20\n\n4,93\n\n3,97\n\n1.4\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\nNTS/PNN\n\n6,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n\n\n42,48\n\n0,80\n\n1,46\n\n1,19\n\n1,34\n\n1,64\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n23,23\n\n0,80\n\n1,46\n\n1,19\n\n1,34\n\n1,64\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải\r\n\n là đất ở chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4. Kế hoạch đưa\r\n\nđất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019\n\nTrong năm 2019, diện tích đất chưa\r\n\nsử dụng trên địa bàn huyện không đưa vào sử dụng.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân có\r\n\ntrách nhiệm: \n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai. \n\n2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất đã được duyệt. \n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên\r\n\nviệc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký\r\n\nvà ban hành.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bình Tân, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Bình Tân, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\n\n- Phòng: KTN, TTTin học (tổng hợp);\n\n- Lưu: VT, 4.08.05.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quang\n\n\n\n\n\n", + "id": 105063 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105064.json b/contexts/context_105064.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39bd06e9d48113a72966e3f7ca455a7ce465acc7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105064.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-614-QD-CTN-nam-2013-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-184025.aspx", + "name": "Quyet-dinh-614-QD-CTN-nam-2013-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-184025", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 614/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 03 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo\r\n\nNghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ\r\n\nhọp thứ 10;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n97/TTr-CP ngày 13/3/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối\r\n\nvới 04 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ\r\n\nngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trương Tấn Sang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM\r\n\nHIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 614/QĐ-CTN ngày 03 tháng 4 năm 2013 của Chủ tịch nước)\n\n1. Trần Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 17/12/1978 tại\r\n\nKhánh Hòa\n\nHiện trú tại: Okayamashi Nakaku Fujisaki 391\r\n\nBanchi 3\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Thị Mỹ Hiền, sinh ngày 06/7/1972 tại\r\n\nTP Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Shizuoka zen Shizuoka shi Surugaku\r\n\nKitamaruko 2-16-2\n\nGiới tính: Nữ\n\n3. Trương Trọng Tín, sinh ngày 17/5/1981 tại TP\r\n\nHồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Higashi Osaka-shi Yamate-cho 15-17\r\n\nIshikiri Sukaihaitsu 305\n\nGiới tính: Nam\n\n4. Đỗ Thị Thanh, sinh ngày 12/6/1964 tại TP Hải\r\n\nPhòng\n\nHiện trú tại: Okinawa-ken, Miyakojima, Gusukube\r\n\nBora 480 Banchi.\n\nGiới tính: Nữ", + "id": 105064 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105065.json b/contexts/context_105065.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2e61fc2b3c3ae0a3bebb746120d96ff265b3320b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105065.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-1625-QD-UB-nam-2003-bo-don-gia-chuyen-nganh-ve-sinh-moi-truong-do-143021.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1625-QD-UB-nam-2003-bo-don-gia-chuyen-nganh-ve-sinh-moi-truong-do-143021", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH DAKLAK \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1625/2003/QĐ-UB \n\nNgày\r\n\n 04 tháng 6 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH TẠM THỜI BỘ ĐƠN GIÁ CHUYÊN NGÀNH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ:\n\nTập I. Công tác thu gom, vận chuyển,\r\n\nxử lý rác thải;\n\nTập II. Công tác sản xuất và duy\r\n\ntrì cây xanh đô thị, khu vực thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK\n\n- Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/6/1994.\n\n- Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP\r\n\nngày 08/7/1999; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 và Nghị định số\r\n\n07/2003/NĐ-CP, ngày 30/01/2000 của Chính phủ về việc ban hành, sửa đổi và bổ\r\n\nsung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng;\n\n- Căn cứ Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD\r\n\nngày 07/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán\r\n\nchuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị (Tập I: Công tác thu gom, vận chuyên và\r\n\nxử lý rác thải);\n\n- Căn cứ Quyết định số 39/2002/QĐ-BXD\r\n\nngày 30/12/2002 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc ban hành Định mức dự toán môi\r\n\ntrường đô thị (Tập II: Công tác sản xuất và duy trì cây xanh);\n\n- Căn cứ Thông tư số 05/2002/QĐ-BXD,\r\n\nngày 30/12/2002 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí\r\n\nthực hiện các dịch vụ công ích đô thị;\n\n- Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BXD,\r\n\nngày 14/3/2003 của Bộ Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng\r\n\ncơ bản.\n\n- Theo đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\nDakLak tại Công văn số 233/SXD- KTKH ngày 26/5/2003,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành tạm thời\r\n\nkèm theo Quyết định này Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị gồm: \n\nTập I - Công tác thu gom vận chuyển\r\n\nxử lý rác thải:\n\nTập II - Công tác sản xuất và duy\r\n\ntrì cây xanh đô thị, khu vực thành phố Buôn Ma Thuột tỉnh DakLak.\n\nBộ đơn giá này áp dụng kể từ ngày\r\n\n01/01/2003 trên địa bàn tỉnh, thay thế cho Quyết định số 1541/QĐ-UB, ngày 10/6/2002\r\n\ncủa UBND tỉnh về việc ban hành tạm thời Bảng giá dự toán ca máy trong công tác\r\n\nvệ sinh môi trường đô thị; Quyết định số 1542/QĐ-UB, ngày 10/6/2002 của UBND\r\n\ntỉnh về việc ban hành tạm thời Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi trường đô\r\n\nthị: Tập I - Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải khu vực thành phố\r\n\nBuôn Ma Thuột; Quyết định số 135/QĐ-UB, ngày 20/01/2000 của UBND tỉnh về việc\r\n\nquy định tạm thời định mức lao động cho các loại công tác vệ sinh môi trường đô\r\n\nthị cho đến khi ban hành Bộ đơn giá mới.\n\nĐiều 2. Bộ đơn giá chuyên\r\n\nngành vệ sinh môi trường đô thị gồm: Tập I – Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý\r\n\nrác thải; Tập II - Công tác sản xuất và duy trì cây xanh đô thị khu vực thành\r\n\nphố Buôn Ma Thuột, được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 3 năm 2003, là cơ sở\r\n\nđể xác định giá trị dự toán xây lắp, tổng dự toán công trình, phục vụ cho công\r\n\ntác lập kế hoạch, quản lý, thanh toán vốn đầu tư hằng năm và xác định giá gói\r\n\nthầu các công trình chuyên ngành vệ sinh môi trường đô thị tại địa phương.\n\nĐiều 3. Giao cho Sở Xây dựng\r\n\nchủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra,\r\n\nhướng dẫn thực hiện và quản lý thống nhất Bộ đơn giá chuyên ngành vệ sinh môi\r\n\ntrường đô thị nêu trên. Đối với các công trình chuyên ngành vệ sinh môi trường\r\n\nđô thị khác chưa có trong Bộ đơn giá này. Sở Xây dựng chủ trì nghiên cứu và báo\r\n\ncáo đề xuất UBND tỉnh quyết định.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng HĐND\r\n\nvà UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính - Vật giá,\r\n\nGiao thông - Vận tải, Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, Công nghiệp; Chủ\r\n\ntịch: UBND các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và thủ trưởng các đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH DAKLAK\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lạng\n\n", + "id": 105065 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105066.json b/contexts/context_105066.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ef0287c7d0b12f4d5960514ddf14801866fea1d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105066.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-260-2002-QD-BKH-danh-muc-nganh-nghe-nguoi-nuoc-ngoai-mua-co-phan-doanh-nghiep-ngoai-quoc-doanh-theo-Luat-khuyen-khich-dau-tu-trong-nuoc-49429.aspx", + "name": "Quyet-dinh-260-2002-QD-BKH-danh-muc-nganh-nghe-nguoi-nuoc-ngoai-mua-co-phan-doanh-nghiep-ngoai-quoc-", + "passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 260/2002/QĐ-BKH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ SỐ 260/2002/QĐ-BKH NGÀY 10-5-2002\r\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC CÁC NGÀNH NGHỀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC MUA CỔ PHẦN\r\n\nTRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU\r\n\nTƯ TRONG NƯỚC.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Nghị định số 75/CP\r\n\nngày 01-11-1995 của Chính phủ, quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ\r\n\nchức bộ máy Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/NĐ-CP ngày 08-7-1999 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước;\n\nCăn cứ văn bản số 429/CP-ĐMDN ngày 22-4-2002 của Thủ tướng Chính phủ vè việc\r\n\nuỷ quyền công bố danh mục ngành nghề người nước ngoài được mua cổ phần trong\r\n\ncác doanh nghiệp ngoài quốc doanh.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1:\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục quy định\r\n\ncác ngành nghề người nước ngoài được phép mua cổ phần với mức không quá 30% vốn\r\n\nđiều lệ trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh của Việt Nam.\n\nĐiều 2:\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\n\n\n\n\nTrần\r\n\n Xuân Giá\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÁC NGÀNH NGHỀ CHO PHÉP NGƯỜI NƯỚC NGOÀI MUA CỔ PHẨN\r\n\nTRONG CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH CỦA VIỆT NAM \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 260/2002/QĐ-BKH ngày 10-5-2002 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư).\n\nI- NÔNG, LÂM,\r\n\nNGƯ NGHIỆP:\n\n1. Trồng cây lương thực, cây\r\n\ncông nghiệp (ngoại trừ trồng rừng).\n\n2. Chăn nuôi (kể cả nuôi trồng\r\n\nthuỷ sản).\n\n3. Các hoạt động hỗ trợ trồng trọt\r\n\nvà chăn nuôi.\n\n4. Dịch vụ thuỷ sản.\n\nII- CÔNG NGHIỆP,\r\n\nCHẾ BIẾN \n\n1. Sản xuất chế biến thực phẩm\r\n\nvà đồ uống.\n\n2. Sản xuất, chế biến hàng nông,\r\n\nlâm sản; chế biến hải sản.\n\n3. Sản xuất, chế biến, bảo quản\r\n\nthịt, thuỷ sản, rau quả.\n\n4. Xay xát, sản xuất bột và sản\r\n\nxuất thức ăn gia súc.\n\n5. Sản xuất thực phẩm khác.\n\n6. Sản xuất đồ uống (trừ sản xuất\r\n\nđồ uống có cồn).\n\n7. Sản xuất sợi, dệt vải và hoàn\r\n\nthiện các sản phẩm dệt.\n\n8. Sản xuất hàng dệt khác.\n\n9. Sản xuất hàng đan, móc.\n\n10. Sản xuất may trang phục, thuộc\r\n\nvà nhuộm da lông thú.\n\n11. Thuộc sơ chế da, sản xuất va\r\n\nly túi xách, yên đệm, và giày dép.\n\n12. Sản xuất giấy và sản phẩm từ\r\n\ngiấy.\n\n13. Sản xuất hoá chất và các sản\r\n\nphẩm hoá chất (trừ hoá chất độc hại).\n\n14. Sản xuất các sản phẩm từ cao\r\n\nsu và Plastic.\n\n15. Sản xuát thuỷ tinh, các sản\r\n\nphẩm từ thuỷ tinh, gốm sứ, vật liệu xây dựng,\n\n16. Sản xuất kim loại và các sản\r\n\nphẩm từ kim loại.\n\n17. Sản xuất, bảo dưỡng máy móc,\r\n\nthiết bị.\n\n18. Sản xuất thiết bị văn phòng,\r\n\nmáy tính.\n\n19. Sản xuất máy móc và thiết bị\r\n\nđiện.\n\n20. Sản xuất dụng cụ y tế, dụng\r\n\ncụ chính xác, dụng cụ quang học và đồng hồ các loại.\n\n21. Sản xuất phương tiện vận tải.\n\n22. Sản xuất giường, tủ, bàn ghế,\r\n\nsản xuất các sản phẩm khác.\n\n23. Xây dựng.\n\n24. Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá\r\n\nnhân và gia đình.\n\nIII- DU LỊCH\r\n\nKHÁCH SẠN VÀ NHÀ HÀNG\n\n1. Kinh doanh dịch vụ khách sạn,\r\n\nnhà hàng\n\nIV- VẬN TẢI,\r\n\nKHO BÃI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC\n\n1. Vận tải đường bộ, đường ống.\n\n2. Sản xuất thiết bị viễn thông.\n\nV- HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOA HỌC CÔNG NGHỆ; Y TẾ, GIÁO DỤC \n\n1. Sản xuất và các dịch vụ tư vấn\r\n\nphần mềm máy tính.\n\n2. Sản xuất, sửa chữa và các dịch\r\n\nvụ tư vấn phần cứng máy tính.\n\n3. Bệnh viện, phòng khám.\n\n4. Sản xuát đồ dùng, trang thiết\r\n\nbị trường học.", + "id": 105066 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105067.json b/contexts/context_105067.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f800bff2de83006a325f263c1978de72d723dd8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105067.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-tu-47-2016-TT-BLDTBXH-quy-dinh-Dieu-le-truong-trung-cap-322851.aspx", + "name": "Thong-tu-47-2016-TT-BLDTBXH-quy-dinh-Dieu-le-truong-trung-cap-322851", + "passage": "BỘ\r\n\n LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 47/2016/TT-BLĐTBXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG CẤP\n\nCăn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp\r\n\nngày 27 tháng 11 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dạy nghề;\n\nBộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư quy định về Điều lệ trường trung cấp.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nThông tư này quy định về Điều lệ trường\r\n\ntrung cấp công lập và trường trung cấp tư thục (sau đây gọi chung là Điều lệ\r\n\ntrường trung cấp), bao gồm: Nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức và quản lý trường\r\n\ntrung cấp; tổ chức hoạt động đào tạo; giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người\r\n\nlao động và người học trong trường trung cấp; tài chính, tài sản của trường\r\n\ntrung cấp; quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp, gia đình và xã hội; tổ chức\r\n\nthực hiện Điều lệ trường trung cấp.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Thông tư này áp dụng đối với trường\r\n\ntrung cấp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp ở trường\r\n\ntrung cấp.\n\n2. Trường trung cấp có vốn đầu tư nước\r\n\nngoài thực hiện các quy định về hoạt động của trường trung cấp tư thục và quyền\r\n\nlợi của người học tại Thông tư này và các quy định của pháp luật về hợp tác, đầu\r\n\ntư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, riêng tiêu chuẩn giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý không được thấp hơn tiêu chuẩn tương ứng quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n3. Thông tư này không áp dụng đối với\r\n\ntrường trung cấp sư phạm.\n\nĐiều 3. Địa vị\r\n\npháp lý của trường trung cấp\n\n1. Trường trung cấp là cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường trung cấp có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc\r\n\nđặt tên trường trung cấp\n\n1. Tên bằng tiếng Việt của trường\r\n\ntrung cấp gồm các thành tố sau đây:\n\na) Cụm từ xác định tên gọi trường:\r\n\nTrường trung cấp;\n\nb) Cụm từ xác định loại hình, lĩnh vực\r\n\nhoặc nhóm ngành, nghề đào tạo chính (nếu cần);\n\nc) Cụm từ xác định tên riêng: Tên địa\r\n\nphương, tên danh nhân văn hóa, tên danh nhân lịch sử, tên cá nhân, tên tổ chức;\n\nd) Cụm từ xác định chất lượng, đẳng cấp\r\n\n(nếu cần).\n\n2. Tên trường không được trùng với\r\n\ntên của trường trung cấp đã thành lập trước đó.\n\n3. Tên giao dịch quốc tế của trường\r\n\nphải đúng nghĩa tên tiếng Việt, không gây nhầm lẫn với tên trường khác.\n\n4. Tên bằng tiếng Việt của trường được\r\n\nghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, con dấu, các văn bản,\r\n\ngiấy tờ giao dịch của trường và được gắn tại trụ sở chính, phân hiệu của trường.\n\nĐiều 5. Loại hình\r\n\ntrường trung cấp\n\n1. Trường trung cấp trong Thông tư\r\n\nnày được tổ chức theo các loại hình sau đây:\n\na) Trường trung cấp công lập;\n\nb) Trường trung cấp tư thục.\n\n2. Cơ quan chủ quản trường trung cấp\r\n\ncông lập là cơ quan, tổ chức được giao quản lý trường trung cấp theo quy định của\r\n\npháp luật, bao gồm:\n\na) Trường trung cấp trực thuộc bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội;\n\nb) Trường trung cấp trực thuộc đơn vị\r\n\nthuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội;\n\nc) Trường trung cấp trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh);\n\nd) Trường trung cấp trực thuộc sở;\n\nđ) Trường trung cấp trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện).\n\nĐiều 6. Quản lý\r\n\nnhà nước đối với trường trung cấp\n\n1. Trường trung cấp chịu sự quản lý\r\n\nnhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng\r\n\nthời chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt\r\n\ntrụ sở chính, phân hiệu.\n\n2. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện quản lý nhà nước\r\n\nđối với các trường trung cấp thuộc quyền quản lý theo quy định tại Thông tư này\r\n\nvà các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 7. Quy chế tổ\r\n\nchức, hoạt động của trường trung cấp\n\n1. Quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của trường trung cấp do hiệu trưởng ban hành theo quyết nghị của hội\r\n\nđồng trường đối với trường trung cấp công lập hoặc quyết nghị của hội đồng quản\r\n\ntrị đối với trường trung cấp tư thục trên cơ sở cụ thể hóa các quy định tại\r\n\nThông tư này, phù hợp với điều kiện đặc thù của nhà trường, không trái với quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan và được công bố công khai.\n\n2. Quy chế tổ chức, hoạt động của trường\r\n\ntrung cấp gồm những nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Tên trường, tên viết tắt (nếu có);\n\nb) Mục tiêu và sứ mạng;\n\nc) Nhiệm vụ, quyền hạn của trường;\n\nd) Tổ chức các hoạt động đào tạo;\n\nđ) Nhiệm vụ và quyền của giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý, viên chức, người lao động;\n\ne) Nhiệm vụ và quyền của người học;\n\ng) Tổ chức và quản lý của trường;\n\nh) Tài chính và tài sản;\n\ni) Quan hệ giữa nhà trường, doanh\r\n\nnghiệp, gia đình và xã hội;\n\nk) Thanh tra, kiểm tra, khen thưởng\r\n\nvà xử lý vi phạm.\n\n3. Quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của trường trung cấp sau khi ban hành phải được công bố công khai\r\n\ntrong toàn trường, trên trang thông tin điện tử của trường (nếu có).\n\n4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường trung cấp, hiệu trưởng\r\n\nnhà trường có trách nhiệm gửi các cơ quan sau đây:\n\na) Cơ quan chủ quản trường đối với\r\n\ntrường trung cấp công lập;\n\nb) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\n(Tổng cục Dạy nghề);\n\nc) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi trường đặt trụ sở chính.\n\n5. Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động\r\n\nsửa đổi, bổ sung của trường trung cấp\n\nHiệu trưởng trường trung cấp ban hành\r\n\nquy chế tổ chức, hoạt động sửa đổi, bổ sung của trường mình theo quy định tại\r\n\ncác khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn, quyền tự chủ của trường trung cấp\n\n1. Trường trung cấp thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định tại Điều 23 của Luật giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà các quy định sau đây:\n\na) Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp\r\n\ncho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và đào tạo\r\n\nthường xuyên theo quy định;\n\nb) Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn,\r\n\nphê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình đào tạo đối với từng ngành,\r\n\nnghề được phép đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh đào tạo theo quy định của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội;\n\nd) Tổ chức các hoạt động đào tạo; kiểm\r\n\ntra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và in phôi văn bằng, quản lý, cấp phát, thu\r\n\nhồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo theo\r\n\nquy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nđ) Tuyển dụng, quản lý giáo viên, cán\r\n\nbộ quản lý, viên chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng, phù hợp\r\n\nvới ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;\n\ne) Phối hợp với doanh nghiệp, tổ chức,\r\n\ncá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp;\n\ng) Thực hiện dân chủ, công khai trong\r\n\nviệc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu,\r\n\nchuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động\r\n\ntài chính; có cơ chế để người học tham gia đánh giá hoạt động\r\n\nđào tạo, giáo viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động\r\n\ncủa nhà trường;\n\nh) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật;\n\ni) Quyết định thành lập các tổ chức\r\n\ntrực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của trường; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\ncác chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đương trở xuống theo quy định;\n\nk) Phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo về lập\r\n\nkế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức giảng dạy,\r\n\nhướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập của người học;\n\nl) Liên doanh, liên kết với các tổ chức\r\n\nkinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và thị trường\r\n\nlao động;\n\nm) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào\r\n\ntạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài\r\n\nchính của trường theo quy định của pháp luật;\n\nn) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất,\r\n\ngiao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ\r\n\nNhà nước giao theo hợp đồng đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế\r\n\nvà tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n2. Trường trung cấp thực hiện quyền tự\r\n\nchủ theo quy định tại Điều 25 của Luật giáo dục nghề nghiệp\r\n\nvà các quy định sau đây:\n\na) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến\r\n\nlược và kế hoạch phát triển của nhà trường;\n\nb) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức,\r\n\nphát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động trên cơ\r\n\nsở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;\n\nc) Thu, chi tài chính, đầu tư phát\r\n\ntriển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; quyết định mức thu giá dịch vụ đào tạo tương ứng với điều kiện bảo\r\n\nđảm chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định\r\n\nvề tự chủ tài chính đối với trường trung cấp theo quy định;\n\nd) Tuyển sinh và\r\n\nquản lý người học; phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa\r\n\nchọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình\r\n\nđào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nđ) Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch\r\n\nphát triển của nhà trường; bảo đảm chất lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn\r\n\ntổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp để đăng ký kiểm định;\n\ne) Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc trường;\n\ng) Đối với trường trung cấp công lập\r\n\nđược giao quyền tự chủ (trường trung cấp tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu\r\n\ntư; trường trung cấp tự bảo đảm chi thường xuyên) được quyết định vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc phù\r\n\nhợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, trên cơ sở bảo đảm việc làm ổn định và\r\n\nthu nhập cho số lượng người làm việc tăng thêm và bảo đảm theo quy định của pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐối với trường trung cấp công lập\r\n\nchưa được giao quyền tự chủ (trường trung cấp do Nhà nước bảo đảm toàn bộ chi\r\n\nthường xuyên; trường trung cấp do Nhà nước bảo đảm một phần chi thường xuyên)\r\n\nthì Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức\r\n\ntheo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong tổng số người làm\r\n\nviệc được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ QUẢN\r\n\nLÝ TRƯỜNG TRUNG CẤP\n\nĐiều 9. Cơ cấu tổ\r\n\nchức, thành lập, chấm dứt hoạt động, giải thể tổ chức của trường trung cấp\n\n1. Cơ cấu tổ chức của trường trung cấp\r\n\ngồm:\n\na) Hội đồng trường đối với trường\r\n\ntrung cấp công lập, hội đồng quản trị đối với trường trung cấp tư thục;\n\nb) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;\n\nc) Các phòng hoặc bộ phận chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ;\n\nd) Các khoa, bộ môn;\n\nđ) Các hội đồng tư vấn;\n\ne) Phân hiệu; tổ chức nghiên cứu khoa\r\n\nhọc và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai ứng\r\n\ndụng; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (nếu có).\n\n2. Việc thành lập, chấm dứt hoạt động\r\n\nphân hiệu của trường trung cấp thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu\r\n\ntư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Việc thành lập, giải thể các tổ chức\r\n\ntrực thuộc trường trung cấp; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng tổ chức\r\n\nđược thực hiện theo quy định của pháp luật, của Thông tư này và được cụ thể hóa\r\n\ntrong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\nĐiều 10. Số lượng,\r\n\ncơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường; nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nchủ tịch, thư ký hội đồng trường\n\n1. Hội đồng trường được thành lập ở\r\n\ntrường trung cấp công lập. Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền\r\n\nsở hữu của nhà trường.\n\n2. Hội đồng trường có nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và các quy định sau đây:\n\na) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo\r\n\ncáo, giải trình với cơ quan chủ quản trường, cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục\r\n\nnghề nghiệp các điều kiện bảo đảm chất lượng, kết quả hoạt động, việc thực hiện\r\n\ncác cam kết và tài chính của trường;\n\nb) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền\r\n\nthông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm, cách chức hoặc thay thế các thành viên\r\n\ncủa hội đồng trường;\n\nc) Thông qua các quy định về số lượng,\r\n\ncơ cấu lao động, vị trí việc làm; việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển\r\n\nđội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của nhà trường;\n\nd) Giới thiệu nhân sự để thực hiện\r\n\nquy trình bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; thực hiện đánh giá hằng năm việc\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức lấy phiếu\r\n\nthăm dò tín nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất\r\n\ntrong trường hợp cần thiết;\n\nđ) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về\r\n\nnhững vấn đề chưa được thực hiện, thực hiện chưa đúng, thực hiện chưa đầy đủ theo\r\n\nnghị quyết của hội đồng trường. Nếu hội đồng trường không\r\n\nđồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ quan chủ quản trường.\n\n3. Hoạt động của hội đồng trường\n\na) Hội đồng trường hợp định kỳ ít nhất\r\n\n03 (ba) tháng một lần và họp đột xuất khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30%\r\n\ntổng số thành viên hội đồng trường hoặc có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng\r\n\nhoặc của chủ tịch hội đồng trường.\n\nCuộc họp của hội đồng trường là hợp lệ khi có ít nhất 70% tổng số thành viên hội đồng trường tham dự. Hội\r\n\nđồng trường làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Quyết nghị\r\n\ncủa hội đồng trường có giá trị khi có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng\r\n\ntrường đồng ý. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về\r\n\nphía có ý kiến của chủ tịch hội đồng trường. Các cuộc họp hội đồng trường phải\r\n\nghi biên bản. Biên bản cuộc họp và quyết nghị của hội đồng trường được gửi đến\r\n\ncác thành viên hội đồng trường, cơ quan chủ quản trường chậm nhất sau 10 ngày\r\n\nlàm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp hoặc quyết nghị được ký thông qua.\n\nb) Nhiệm kỳ của hội đồng trường là 05\r\n\nnăm và theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng. Hội đồng trường được sử dụng con dấu, bộ\r\n\nmáy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của\r\n\nhội đồng trường trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng trường;\n\nc) Ủy quyền điều\r\n\nhành hội đồng trường\n\nKhi chủ tịch hội đồng trường không thể\r\n\nlàm việc trong khoảng thời gian mà quy chế tổ chức, hoạt động của trường đã quy\r\n\nđịnh thì phải có trách nhiệm ủy quyền bằng văn bản cho một trong số các thành\r\n\nviên còn lại của hội đồng trường đảm nhận thay trách nhiệm của chủ tịch hội đồng\r\n\ntrường. Văn bản ủy quyền phải được thông báo đến các thành viên hội đồng trường,\r\n\ngửi đến cơ quan chủ quản trường và thông báo công khai trong toàn trường. Thời\r\n\ngian ủy quyền không quá 06 (sáu) tháng.\n\n4. Hội đồng trường có số lượng thành\r\n\nviên là số lẻ, gồm 01 chủ tịch, 01 thư ký và các thành viên. Thành phần tham\r\n\ngia hội đồng trường theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\nTrường hợp đại diện cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ có liên quan tham gia hội đồng trường phải đáp ứng các yêu\r\n\ncầu sau đây:\n\na) Đang hoạt động trong lĩnh vực đào\r\n\ntạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan đến chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của nhà trường;\n\nb) Là người không có quan hệ bố, mẹ,\r\n\nvợ, chồng, con, anh, chị, em ruột với các thành viên khác trong hội đồng trường.\n\n5. Số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng\r\n\ntrường, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu chủ tịch, thư ký hội đồng\r\n\ntrường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường được\r\n\nhiệu trưởng phê duyệt.\n\n6. Chủ tịch hội đồng trường được bầu\r\n\ntrong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín\r\n\nvà được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng ý. Chủ tịch hội đồng\r\n\ntrường có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\na) Triệu tập các cuộc họp hội đồng\r\n\ntrường;\n\nb) Quyết định về chương trình nghị sự,\r\n\nchủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp hội đồng trường;\n\nc) Điều hành hội đồng trường thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 11 của Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n7. Tiêu chuẩn của chủ tịch hội đồng\r\n\ntrường như tiêu chuẩn của hiệu trưởng trường trung cấp quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n8. Thư ký hội đồng trường do chủ tịch\r\n\nhội đồng trường giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng trường và được\r\n\nhội đồng trường thông qua với trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường đồng\r\n\ný. Thư ký hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu\r\n\ntrưởng, trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn sau đây:\n\na) Tổng hợp, báo cáo chủ tịch hội đồng\r\n\ntrường các hoạt động của trường; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài\r\n\nliệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng trường; xây dựng,\r\n\nhoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng trường;\n\nb) Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nhội đồng trường;\n\nc) Thực hiện các nhiệm vụ khác do chủ\r\n\ntịch hội đồng trường giao.\n\n9. Thành viên của hội đồng trường có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng trường phân công và các nhiệm vụ\r\n\nkhác quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường được hiệu trưởng phê\r\n\nduyệt.\n\nĐiều 11. Thủ tục\r\n\nthành lập hội đồng trường; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chủ tịch và các\r\n\nthành viên hội đồng trường\n\n1. Thủ tục thành lập hội đồng trường\r\n\nvà bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên\n\na) Xác định số lượng, cơ cấu thành\r\n\nviên hội đồng trường\n\nHiệu trưởng tổ chức và chủ trì cuộc họp\r\n\ngồm các phó hiệu trưởng, bí thư tổ chức Đảng cơ sở, chủ tịch Công đoàn, bí thư\r\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, đại diện giáo viên và một số phòng, khoa,\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trường (nếu có) để xác định số lượng và\r\n\ncơ cấu thành viên hội đồng trường.\n\nb) Đề nghị cơ quan chủ quản trường hoặc\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan cử đại diện tham gia hội đồng\r\n\ntrường;\n\nc) Các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 của Luật giáo dục nghề nghiệp tổ chức cuộc\r\n\nhọp của tổ chức mình để bầu đại diện tham gia hội đồng trường;\n\nd) Bầu chủ tịch hội đồng trường,\r\n\nthư ký hội đồng trường;\n\nđ) Quyết định thành lập hội đồng trường\n\nTrên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp\r\n\nxác định số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng trường, cuộc họp bầu chủ tịch,\r\n\nthư ký hội đồng trường, hiệu trưởng lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày đề nghị cơ quan chủ quản trường quyết định thành lập hội đồng trường.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường, cơ quan chủ quản trường\r\n\nquyết định thành lập hội đồng trường trung cấp công lập. Quyết định thành lập hội\r\n\nđồng trường phải ghi rõ chức danh và nhiệm vụ của các thành viên trong hội đồng.\r\n\nTrường hợp không quyết định thành lập hội đồng trường phải có văn bản trả lời\r\n\nvà nêu rõ lý do.\n\n2. Thủ tục thành lập hội đồng trường\r\n\nvà bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp\n\nTrước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng,\r\n\nchủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này để đề nghị thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp.\n\n3. Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng\r\n\ntrường là 01 bộ, bao gồm:\n\na) Văn bản của trường trung cấp đề\r\n\nnghị thành lập hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình lựa chọn các thành\r\n\nviên hội đồng trường;\n\nb) Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng\r\n\ntrường của các tổ chức theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11\r\n\ncủa Luật giáo dục nghề nghiệp;\n\nc) Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng\r\n\ntrường của cơ quan chủ quản trường hoặc văn bản cử đại diện tham gia hội đồng\r\n\ntrường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan;\n\nd) Danh sách trích ngang, sơ\r\n\nyếu lý lịch của chủ tịch và các thành viên hội đồng trường;\n\nđ) Biên bản họp,\r\n\nbiên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường.\n\n4. Miễn nhiệm chủ tịch và các thành\r\n\nviên hội đồng trường\n\na) Chủ tịch và các thành viên hội đồng\r\n\ntrường bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị bằng\r\n\nvăn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành\r\n\nvi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải\r\n\nnghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;\r\n\ncó trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề\r\n\nnghị miễn nhiệm; vi phạm các quy định đến mức phải miễn nhiệm quy định tại quy\r\n\nchế tổ chức, hoạt động của trường;\n\nb) Hội đồng trường xem xét, quyết nghị\r\n\nviệc miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị cơ\r\n\nquan chủ quản trường quyết định.\n\nHồ sơ đề nghị miễn nhiệm chủ tịch và\r\n\ncác thành viên hội đồng trường là 01 bộ, bao gồm: Văn bản\r\n\nnêu rõ lý do miễn nhiệm và các văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.\n\nc) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, cơ quan chủ quản trường ra quyết\r\n\nđịnh miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không miễn nhiệm,\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n5. Cách chức chủ tịch và các thành\r\n\nviên hội đồng trường\n\na) Chủ tịch và thành viên hội đồng\r\n\ntrường bị cách chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Sử dụng giấy tờ\r\n\nkhông hợp pháp để được bổ nhiệm; không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành\r\n\ntheo sự phân công mà không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;\r\n\nbị phạt tù cho hưởng án treo hoặc cải tạo không giam giữ; vi phạm ở mức độ\r\n\nnghiêm trọng quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí, bình đẳng giới, phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật liên quan đến công chức, viên chức; vi phạm các quy định đến\r\n\nmức phải cách chức quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường;\n\nb) Hội đồng trường xem xét, quyết nghị\r\n\nviệc cách chức chủ tịch, thành viên hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị cơ\r\n\nquan chủ quản trường quyết định.\n\nHồ sơ đề nghị cách chức chủ tịch và\r\n\nthành viên hội đồng trường là 01 bộ, bao gồm: Văn bản nêu rõ lý do cách chức và\r\n\ncác văn bản, giấy tờ chứng minh liên quan.\n\nc) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, cơ quan chủ quản trường ra quyết\r\n\nđịnh cách chức chủ tịch, thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý,\r\n\nphải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 12. Hội đồng\r\n\nquản trị\n\n1. Hội đồng quản trị được thành lập ở\r\n\ntrường trung cấp tư thục có từ 02 (hai) thành viên góp vốn trở lên. Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện\r\n\nduy nhất cho chủ sở hữu của nhà trường.\n\nĐối với trường trung cấp tư thục do\r\n\n01 (một) cá nhân đầu tư thành lập thì cá nhân sở hữu trường chịu trách nhiệm thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Hội đồng quản trị thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Luật giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và các quy định sau đây:\n\na) Dự kiến chương trình, chuẩn bị tài\r\n\nliệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông; triệu tập đại hội đồng cổ đông họp thường\r\n\nkỳ hoặc đột xuất theo quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường;\n\nb) Thông qua các quy định về số lượng,\r\n\ncơ cấu lao động, vị trí việc làm; tuyển dụng, quản lý, sử\r\n\ndụng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, người lao động của nhà\r\n\ntrường;\n\nc) Xây dựng và trình đại hội đồng cổ\r\n\nđông thông qua chiến lược đầu tư, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất và quy chế\r\n\ntài chính nội bộ của nhà trường;\n\nd) Thông qua chiến lược và kế hoạch\r\n\nphát triển đào tạo, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế\r\n\ndo hiệu trưởng đề xuất;\n\nđ) Quyết nghị về việc xây dựng, sửa đổi,\r\n\nbổ sung quy chế tổ chức, hoạt động của trường; thông qua quy chế tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của trường sau khi được đại hội đồng cổ đông thông qua những quy định liên\r\n\nquan đến tài chính;\n\ne) Bầu hiệu trưởng và trình Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính quyết định công nhận; quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng;\n\ng) Xây dựng báo cáo hoạt động và quyết\r\n\ntoán tài chính hằng năm của nhà trường và trình lên đại hội đồng cổ đông thông\r\n\nqua;\n\nh) Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất báo\r\n\ncáo, giải trình về các hoạt động, việc thực hiện các cam kết của nhà trường với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, các bên liên quan theo yêu cầu.\n\n3. Hoạt động của hội đồng quản trị\n\na) Hội đồng quản trị họp thường kỳ 03\r\n\n(ba) tháng một lần. Việc tổ chức họp đột xuất do chủ tịch hội đồng quản trị quyết\r\n\nđịnh, nhưng phải được ít nhất 30% tổng số thành viên hội đồng quản trị đồng ý;\n\nb) Hội đồng quản trị làm việc theo\r\n\nnguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số;\n\nc) Cuộc họp hội đồng quản trị là hợp\r\n\nlệ khi có ít nhất 70% tổng số thành viên hội đồng quản trị tham dự;\n\nd) Thông báo mời họp hội đồng quản trị\r\n\nphải kèm theo chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp và phải được\r\n\ngửi đến các thành viên hội đồng quản trị bằng thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển\r\n\nnhanh, có chữ ký xác nhận của người nhận ít nhất 05 ngày trước ngày họp;\n\nđ) Quyết nghị của hội đồng quản trị\r\n\nđược thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp theo nguyên tắc mỗi thành\r\n\nviên hội đồng quản trị là một phiếu biểu quyết, quyết nghị là hợp lệ khi có trên\r\n\n50% tổng số thành viên hội đồng quản trị đồng ý. Trường hợp số phiếu ngang nhau\r\n\nthì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch hội đồng quản trị.\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày quyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua, quyết nghị phải được gửi\r\n\nđến các thành viên hội đồng quản trị, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi\r\n\ntrường đặt trụ sở chính.\n\ne) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày\r\n\nquyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên\r\n\nhội đồng quản trị có quyền kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét hủy bỏ\r\n\nquyết nghị của hội đồng quản trị khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\nCuộc họp của hội đồng quản trị được\r\n\ntiến hành không bảo đảm quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này.\n\nNội dung quyết nghị của hội đồng quản\r\n\ntrị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\ng) Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là\r\n\n05 năm. Chủ tịch hội đồng quản trị được quyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu\r\n\ncủa trường để hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị\r\n\nvà ký các văn bản, nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị;\n\nh) Ủy quyền điều hành hội đồng quản\r\n\ntrị\n\nTrường hợp chủ tịch hội đồng quản trị\r\n\nvắng mặt trong khoảng thời gian quy định trong quy chế tổ\r\n\nchức, hoạt động của trường thì phải ủy quyền cho một trong số các thành viên của\r\n\nhội đồng quản trị đảm nhận trách nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị trong thời\r\n\ngian đi vắng. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, thông báo tới các\r\n\nthành viên hội đồng quản trị, được gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nnơi trường đặt trụ sở chính và công khai trong toàn trường. Thời gian ủy quyền\r\n\nkhông quá 06 (sáu) tháng.\n\n4. Hội đồng quản trị có số lượng\r\n\nthành viên là số lẻ, gồm 01 chủ tịch, 01 thư ký và các thành viên. Thành phần\r\n\ntham gia hội đồng quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của\r\n\nLuật giáo dục nghề nghiệp.\n\n5. Số lượng, cơ cấu thành viên hội đồng\r\n\nquản trị; quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu chủ tịch, thư ký hội\r\n\nđồng quản trị phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của\r\n\ntrường được hiệu trưởng phê duyệt.\n\n6. Chủ tịch hội đồng quản trị do hội\r\n\nđồng quản trị bầu trong số các thành viên của hội đồng quản trị theo nguyên tắc\r\n\nđa số, bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản\r\n\ntrị đồng ý.\n\nChủ tịch hội đồng quản trị có các nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn sau đây:\n\na) Là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về toàn bộ công tác quản lý tài chính và tài sản của nhà trường.\r\n\nChủ tịch hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho hiệu trưởng trường là đại diện\r\n\nchủ tài khoản, thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ như chủ tài khoản trong phạm vi\r\n\nđược ủy quyền;\n\nb) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động\r\n\ncủa hội đồng quản trị; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc\r\n\nhọp của hội đồng quản trị; triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng quản trị;\r\n\ntổ chức việc thông qua và là người chịu trách nhiệm chính về các quyết nghị của\r\n\nhội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội\r\n\nđồng quản trị; chủ trì cuộc họp đại hội đồng cổ đông;\n\nc) Điều hành hội đồng quản trị thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2 Điều này;\n\nd) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận hiệu trưởng; quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng;\n\nđ) Các quyền và nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\n7. Thư ký hội đồng quản trị do chủ tịch\r\n\nhội đồng quản trị giới thiệu trong số các thành viên của hội đồng quản trị và\r\n\nđược hội đồng quản trị thông qua với trên 50% tổng số thành viên của hội đồng\r\n\nquản trị đồng ý. Thư ký hội đồng quản trị trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng quản\r\n\ntrị thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n\na) Tổng hợp, báo\r\n\ncáo chủ tịch hội đồng quản trị các hoạt động của trường; chuẩn bị chương trình\r\n\ncuộc họp, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội\r\n\nđồng quản trị; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng quản trị;\n\nb) Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước, đại hội đồng cổ đông và các cơ quan liên quan theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị;\n\nc) Các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội\r\n\nđồng quản trị giao.\n\n8. Thành viên của hội đồng quản trị\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị phân công và các nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường; được hưởng phụ cấp\r\n\n(nếu có) theo quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\nĐiều 13. Thủ tục\r\n\nthành lập hội đồng quản trị\n\n1. Thủ tục thành lập hội đồng quản trị\r\n\nnhiệm kỳ đầu tiên\n\na) Xác định số lượng, cơ cấu thành\r\n\nviên hội đồng quản trị\n\nNgười đại diện hợp pháp của tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân đứng tên thành lập trường triệu tập và chủ trì\r\n\ncuộc họp gồm: Thành viên ban sáng lập, thành viên góp vốn để xác định số lượng,\r\n\ncơ cấu thành viên hội đồng quản trị.\n\nb) Đề nghị Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội nơi trường đặt trụ sở chính hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\ncó liên quan cử đại diện tham gia hội đồng quản trị;\n\nc) Tổ chức đảng, đoàn thể, đội ngũ\r\n\ngiáo viên trong trường tổ chức cuộc họp của tổ chức mình để bầu ra đại diện tham gia hội đồng quản trị;\n\nd) Bầu chủ tịch hội đồng quản\r\n\ntrị, thư ký hội đồng quản trị;\n\nđ) Thành lập hội đồng quản trị của\r\n\ntrường trung cấp tư thục\n\nNgười đại diện hợp pháp của tổ chức\r\n\nhoặc cá nhân đứng tên thành lập trường lập hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày đề nghị Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường đặt trụ sở\r\n\nchính thành lập hội đồng quản trị của nhà trường.\n\nTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng quản trị trường trung cấp tư thục,\r\n\nGiám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường đặt trụ sở chính quyết\r\n\nđịnh thành lập hội đồng quản trị của nhà trường. Quyết định thành lập hội đồng\r\n\nquản trị phải ghi rõ chức danh của các thành viên trong hội đồng quản trị. Trường\r\n\nhợp không thành lập phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n2. Thủ tục thành lập hội đồng quản trị\r\n\nnhiệm kỳ kế tiếp\n\nTrước khi hết nhiệm kỳ 03 (ba) tháng,\r\n\nchủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này để đề nghị thành lập hội đồng quản trị nhiệm kỳ kế tiếp.\n\n3. Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng\r\n\nquản trị là 01 bộ, bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị thành lập hội đồng\r\n\nquản trị, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng quản trị;\n\nb) Văn bản cử đại diện tham gia hội đồng\r\n\nquản trị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường đặt trụ sở chính hoặc\r\n\nvăn bản cử đại diện tham gia hội đồng quản trị của cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ có liên quan;\n\nc) Danh sách trích ngang và\r\n\nsơ yếu lý lịch của chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị;\n\nd) Biên bản họp, biên bản kiểm\r\n\nphiếu, phiếu bầu chủ tịch, thư ký hội đồng quản trị.\n\n4. Thay thế chủ tịch và thành viên hội\r\n\nđồng quản trị\n\nViệc thay thế chủ tịch, thành viên hội\r\n\nđồng quản trị do hội đồng quản trị xem xét, quyết nghị, gửi hồ sơ đề nghị Giám\r\n\nđốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi trường đặt trụ sở chính quyết định\r\n\nvà được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\nĐiều 14. Đại hội\r\n\nđồng cổ đông\n\n1. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả\r\n\ncác thành viên góp vốn của trường trung cấp tư thục. Trường hợp trường trung cấp\r\n\nchỉ có một cổ đông duy nhất thì không có đại hội đồng cổ đông.\n\n2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền\r\n\nvà nhiệm vụ sau đây:\n\na) Bầu thành viên góp vốn tham gia\r\n\nvào hội đồng quản trị; giải quyết các yêu cầu bổ sung, thay đổi thành viên hội\r\n\nđồng quản trị là thành viên góp vốn; đề xuất với hội đồng quản trị về việc\r\n\nkhông công nhận đại diện thành viên góp vốn tham gia hội đồng quản trị;\n\nb) Thông qua định hướng phát triển\r\n\nnhà trường;\n\nc) Thông qua kế hoạch phát triển cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị đào tạo, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và người lao động\r\n\ncủa nhà trường do hội đồng quản trị đề xuất;\n\nd) Thông qua báo cáo tài chính hằng\r\n\nnăm của trường, những quy định có liên quan đến tài chính trong quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của trường;\n\nđ) Thông qua quy chế tài chính nội bộ\r\n\ncủa trường (nếu có);\n\ne) Thông qua nghị quyết về tăng, giảm\r\n\nvốn điều lệ, kế hoạch huy động vốn dưới mọi hình thức;\n\ng) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ\r\n\nkhác theo quy định tại quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\n3. Đại hội đồng cổ đông họp thường\r\n\nniên mỗi năm 01 (một) lần. Ngoài cuộc họp thường niên, đại hội đồng cổ đông có\r\n\nthể họp đột xuất. Chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp đại hội đồng cổ\r\n\nđông được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.\n\nCuộc họp thường niên của đại hội đồng\r\n\ncổ đông được tổ chức bắt buộc mỗi năm 01 (một) lần trong thời gian 03 (ba)\r\n\ntháng đầu của năm tài chính. Cuộc họp đột xuất của đại hội đồng cổ đông được\r\n\ntriệu tập theo một trong những trường hợp sau đây:\n\na) Theo quyết định của chủ tịch hội đồng\r\n\nquản trị hoặc có ít nhất 70% tổng số thành viên hội đồng quản trị đề nghị tổ chức\r\n\ncuộc họp;\n\nb) Cần bổ sung hoặc thay thế thành\r\n\nviên góp vốn của hội đồng quản trị;\n\nc) Có văn bản của cá nhân hoặc nhóm\r\n\nthành viên sở hữu trên 30% tổng số vốn góp đề nghị họp khi phát hiện hội đồng\r\n\nquản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông hoặc ra quyết định vượt quá thẩm\r\n\nquyền, trái với quy chế tổ chức, hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà\r\n\ntrường hoặc quy định của pháp luật có liên quan;\n\nd) Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị đã\r\n\nkéo dài quá 03 (ba) tháng nhưng chưa tổ chức cuộc họp để bầu hội đồng quản trị\r\n\nmới thay thế;\n\nđ) Các trường hợp khác theo quy định\r\n\ntại quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\n4. Tổ chức họp đại hội đồng cổ đông\n\na) Cuộc họp đại hội đồng cổ đông là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 70% tổng số vốn góp\r\n\ntham dự cuộc họp;\n\nb) Trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ\r\n\nđông lần thứ nhất không bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản này, trong thời\r\n\nhạn 30 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ nhất, đại hội đồng cổ\r\n\nđông được triệu tập cuộc họp lần thứ hai và cuộc họp là hợp lệ khi có số thành\r\n\nviên góp vốn đại diện ít nhất 51% tổng số vốn góp tham dự cuộc họp; trường hợp\r\n\ncuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ hai vẫn chưa hợp lệ\r\n\nthì sau 20 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ hai, đại hội đồng\r\n\ncổ đông được tổ chức họp không phụ thuộc vào số lượng và tỷ\r\n\nlệ số vốn góp của các thành viên góp vốn dự họp;\n\nc) Việc triệu tập cuộc họp đại hội đồng\r\n\ncổ đông (thường niên hoặc đột xuất) phải được thực hiện\r\n\ntheo hình thức thông báo mời họp bằng văn bản; thông báo mời họp phải kèm theo\r\n\ndự kiến chương trình, nội dung cuộc họp, các tài liệu liên quan và phải được gửi\r\n\ncho tất cả các thành viên góp vốn bằng hình thức thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển nhanh, có chữ ký xác nhận của người nhận ít nhất 05 ngày trước ngày họp;\n\nd) Các cuộc họp thường niên hoặc cuộc\r\n\nhọp đột xuất của đại hội đồng cổ đông do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập;\r\n\ntrong trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị không triệu tập họp theo kế hoạch của hội đồng quản trị hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày, thì sau 30 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến họp theo kế hoạch của hội đồng\r\n\nquản trị hoặc sau 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị họp đột\r\n\nxuất, các thành viên góp vốn có đề nghị triệu tập cuộc họp\r\n\nquy định tại điểm c khoản 3 Điều này chọn một thành viên hội đồng quản trị triệu\r\n\ntập cuộc họp đại hội đồng cổ đông và cuộc họp đó được coi là hợp lệ.\n\n5. Nội dung các cuộc họp đại hội đồng\r\n\ncổ đông phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp và được thông qua ngay tại\r\n\ncuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Quyết định của đại hội đồng cổ đông phải được thông qua bằng\r\n\nhình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp và phải\r\n\nđược gửi đến từng thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị trong thời hạn\r\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày quyết định được thông qua.\n\n6. Quyết định của đại hội đồng cổ\r\n\nđông được thông qua tại cuộc họp và được coi là hợp lệ khi có số\r\n\nthành viên góp vốn đại diện ít nhất 70% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự\r\n\nhọp chấp thuận, trừ trường hợp có quy định cao hơn của pháp luật hoặc được quy\r\n\nđịnh trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\n7. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày\r\n\nquyết định được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị có\r\n\nquyền kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét hủy bỏ quyết\r\n\nđịnh của đại hội đồng cổ đông khi xảy ra một trong các trường\r\n\nhợp: Đại hội đồng cổ đông được tổ chức cuộc họp không bảo\r\n\nđảm các quy định tại Điều này hoặc nội dung quyết định của đại hội đồng cổ\r\n\nđông vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế tổ chức, hoạt động của\r\n\ntrường.\n\nĐiều 15. Hiệu\r\n\ntrưởng trường trung cấp\n\n1. Vai trò, vị trí của hiệu trưởng\r\n\ntrường trung cấp\n\na) Hiệu trưởng trường trung cấp là\r\n\nngười đứng đầu trường trung cấp, đại diện cho nhà trường\r\n\ntrước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường;\n\nb) Hiệu trưởng trường trung cấp là\r\n\nngười điều hành tổ chức, bộ máy của trường trung cấp;\n\nc) Nhiệm kỳ của hiệu trưởng là 05\r\n\nnăm;\n\nd) Hiệu trưởng trường trung cấp công\r\n\nlập được bổ nhiệm và bổ nhiệm lại\r\n\ntheo nhiệm kỳ và không quá 02 (hai) nhiệm kỳ liên tiếp;\n\nđ) Hiệu trưởng trường trung cấp công\r\n\nlập là chủ tài khoản, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ công tác tài\r\n\nchính, tài sản của nhà trường.\n\n2. Hiệu trưởng trường trung cấp phải\r\n\ncó đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Hiệu trưởng trường trung cấp có\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp và các quy định sau đây:\n\na) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát\r\n\ntriển đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế của nhà trường trình hội\r\n\nđồng trường đối với trường trung cấp công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối\r\n\nvới trường trung cấp tư thục phê duyệt;\n\nb) Xây dựng quy định về số lượng, cơ\r\n\ncấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ\r\n\ngiáo viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động trình hội đồng trường đối\r\n\nvới trường trung cấp công lập hoặc trình hội đồng quản trị đối với trường trung\r\n\ncấp tư thục thông qua;\n\nc) Tổ chức tuyển dụng, quản lý và sử\r\n\ndụng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nd) Hằng năm tổ chức đánh giá, phân loại\r\n\ngiáo viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động;\n\nđ) Xem xét các ý kiến của hội đồng tư\r\n\nvấn trước khi quyết định. Trường hợp không đồng ý với nội dung của hội đồng tư\r\n\nvấn, hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo\r\n\ncáo hội đồng trường đối với trường trung cấp công lập hoặc báo cáo hội đồng quản\r\n\ntrị đối với trường trung cấp tư thục trong kỳ họp hội đồng trường, hội đồng quản\r\n\ntrị gần nhất;\n\ne) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội\r\n\nđồng trường, hội đồng quản trị; trao đổi với chủ tịch hội đồng trường, chủ tịch\r\n\nhội đồng quản trị và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu\r\n\nphát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà\r\n\ntrường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng báo\r\n\ncáo với cơ quan chủ quản trường đối với trường trung cấp công lập hoặc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội nơi trường trường đặt trụ sở chính đối với trường trung\r\n\ncấp tư thục;\n\ng) Thường xuyên chăm lo cải thiện điều\r\n\nkiện làm việc, giảng dạy và học tập cho giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức,\r\n\nngười lao động và người học;\n\nh) Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi\r\n\ntrường sư phạm lành mạnh; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrong nhà trường;\n\ni) Thực hiện quy chế dân chủ trong\r\n\nnhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học trong nhà trường theo\r\n\nquy định;\n\nk) Tổ chức các hoạt động tự thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định. Chấp\r\n\nhành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục nghề nghiệp của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;\n\nl) Quyết định các biện pháp để thực\r\n\nhiện chủ trương, nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường theo quy định tại Điều 8\r\n\nThông tư này;\n\nm) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối\r\n\nvới giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và người học trong phạm\r\n\nvi thẩm quyền quản lý;\n\nn) Quyết định thành lập, giải thể các\r\n\nhội đồng tư vấn của trường;\n\no) Cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng\r\n\nchỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho người học theo quy định của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội.\n\nĐiều 16. Thủ tục\r\n\nbổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập\n\n1. Trường trung cấp có nhu cầu bổ nhiệm hiệu trưởng trình cơ quan có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt chủ trương bổ nhiệm hiệu trưởng.\n\n2. Đề xuất nhân sự giữ chức vụ hiệu\r\n\ntrưởng\n\na) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ\n\nCăn cứ nguồn cán bộ trong quy hoạch\r\n\nhoặc ý kiến giới thiệu của hội nghị cán bộ chủ chốt, hội đồng trường thảo luận,\r\n\nlựa chọn và đề xuất nhân sự giữ chức vụ hiệu trưởng. Hội đồng trường có thể\r\n\ngiới thiệu từ 01 đến 03 nhân sự.\n\nHiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trường\r\n\ntrung cấp tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt gồm: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,\r\n\ntrưởng, phó phòng khoa và tương đương, tổ trưởng, phó trưởng bộ môn để trao đổi,\r\n\nthảo luận về yêu cầu, tiêu chuẩn bổ nhiệm; thông báo danh\r\n\nsách người được giới thiệu; tóm tắt lý lịch, quá trình học tập, công tác; nhận\r\n\nxét, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, triển vọng phát triển\r\n\ncủa người được giới thiệu; lấy phiếu tín nhiệm. Hội nghị cán bộ chủ chốt có sự\r\n\ntham gia của đại diện cơ quan chủ quản trường (đại diện cơ quan chủ quản trường\r\n\nkhông có quyền biểu quyết).\n\nHội nghị cán bộ chủ chốt giới thiệu\r\n\nnhân sự bổ nhiệm hiệu trưởng bằng cách bỏ phiếu kín (phiếu tín nhiệm theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục I kèm theo Thông tư\r\n\nnày). Phiếu tín nhiệm có giá trị tham khảo, không phải là căn cứ để bổ nhiệm. Hội nghị bầu ban kiểm phiếu gồm 03 người\r\n\nkhông phải là người được lấy phiếu tín nhiệm. Ban kiểm phiếu có trưởng ban và\r\n\n02 thành viên. Biên bản kiểm phiếu phải có đầy đủ chữ ký của trưởng ban và 02\r\n\nthành viên.\n\nHiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng trường\r\n\ntrung cấp tổ chức hội nghị liên tịch gồm: Bí thư tổ chức Đảng trong trường, hiệu\r\n\ntrưởng, phó hiệu trưởng để thảo luận và biểu quyết. Người được đề nghị bổ nhiệm\r\n\nhiệu trưởng phải được trên 50% tổng số thành viên trong hội nghị tán thành.\n\nb) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác\n\nCơ quan chủ quản trường hoặc cơ quan\r\n\ntổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giới thiệu nhân sự đáp ứng tiêu chuẩn bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng.\n\nĐại diện cơ quan tổ chức cán bộ thuộc\r\n\ncơ quan chủ quản trường làm việc với cấp ủy và lãnh đạo cơ quan, đơn vị nơi cán\r\n\nbộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác để tìm hiểu, xác minh lý lịch của cán bộ\r\n\nvà trao đổi, thống nhất ý kiến về nhu cầu bổ nhiệm với cơ quan, đơn vị nơi cán\r\n\nbộ đó đang công tác.\n\nCăn cứ kết quả tìm hiểu, xác minh lý lịch cán bộ và ý kiến nhận xét của cơ quan, đơn vị nơi\r\n\ncán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác, cơ quan tổ chức\r\n\ncán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của cấp ủy cơ quan để thống nhất về\r\n\nviệc bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp; thảo luận, nhận xét, đánh giá và biểu\r\n\nquyết.\n\nCơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị người có thẩm quyền\r\n\nxem xét và quyết định bổ nhiệm.\n\nc) Đối với hiệu trưởng đầu tiên của trường\r\n\ntrung cấp\n\nCăn cứ tiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu trưởng\r\n\ntrường trung cấp quy định tại khoản 2 Điều 14 của Luật giáo dục\r\n\nnghề nghiệp, cơ quan chủ quản trường hoặc cơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ,\r\n\ncơ quan ngang bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn, đề nghị người có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 4 Điều này xem xét, quyết định bổ nhiệm.\n\n3. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng\n\nHồ sơ đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng là 01 bộ, bao gồm:\n\na) Văn bản đề nghị người có thẩm quyền\r\n\nquyết định bổ nhiệm theo mẫu tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này đối với nguồn nhân sự tại chỗ; theo mẫu tại Phụ lục VI kèm theo Thông tư này đối với\r\n\nnguồn nhân sự từ nơi khác hoặc đối với hiệu trưởng đầu tiên của trường trung cấp;\n\nb) Sơ yếu lý lịch của người được đề\r\n\nnghị bổ nhiệm tự khai theo mẫu 2c-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm\r\n\n2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản\r\n\nlý hồ sơ cán bộ, công chức, có xác nhận của cơ quan sử dụng cán bộ;\n\nc) Bản kê khai tài sản, thu nhập theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục II ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập;\n\nd) Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncủa người được đề nghị bổ nhiệm;\n\nđ) Ý kiến nhận xét của cấp ủy hoặc\r\n\nchính quyền địa phương nơi người được đề nghị bổ nhiệm cư\r\n\ntrú;\n\ne) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ,\r\n\nngoài hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản\r\n\nnày cần bổ sung các văn bản sau đây:\n\nBiên bản hội nghị cán bộ chủ chốt\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục III kèm\r\n\ntheo Thông tư này).\n\nBiên bản hội nghị liên tịch (theo mẫu\r\n\ntại Phụ lục IV kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\nBản nhận xét, đánh giá của tập thể\r\n\nlãnh đạo trường trung cấp đối với người được đề nghị bổ nhiệm\r\n\n(theo mẫu tại Phụ lục V kèm theo\r\n\nThông tư này).\n\ng) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác\r\n\nhoặc bổ nhiệm hiệu trưởng đầu tiên của trường trung cấp, ngoài hồ sơ theo quy định\r\n\ntại các điểm a, b, c, d và đ khoản này cần bổ sung bản nhận xét, đánh giá của tập\r\n\nthể cơ quan, đơn vị nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác (theo mẫu tại\r\n\nPhụ lục VII kèm theo Thông tư\r\n\nnày).\n\n4. Quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng\r\n\ntrường trung cấp\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp công lập, Bộ\r\n\ntrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người\r\n\nđứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\ncông lập trực thuộc. Trường hợp không bổ nhiệm, phải có văn bản trả lời và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\nĐiều 17. Thủ tục\r\n\ncông nhân hiệu trưởng trường trung cấp tư thục\n\n1. Đề xuất nhân sự giữ chức vụ hiệu\r\n\ntrưởng\n\nHội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu\r\n\ntrường căn cứ tiêu chuẩn hiệu trưởng trường quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 14 của Luật giáo dục nghề nghiệp, lựa chọn và đề nghị người có thẩm\r\n\nquyền theo quy định tại khoản 3 Điều này công nhận.\n\n2. Hồ sơ đề nghị công nhận hiệu trưởng\r\n\nlà 01 bộ, bao gồm:\n\na) Văn bản của hội đồng quản trị hoặc\r\n\ncá nhân sở hữu trường đề nghị người có thẩm quyền công nhận (theo mẫu tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư này);\n\nb) Biên bản họp của hội đồng quản trị\r\n\nđề nghị công nhận hiệu trưởng trường (theo mẫu tại Phụ\r\n\nlục IX kèm theo Thông tư này);\n\nc) Sơ yếu lý lịch của người\r\n\nđược đề nghị công nhận hiệu trưởng tự khai vận dụng theo mẫu 2c-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm\r\n\n2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ,\r\n\ncông chức, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người được\r\n\nđề nghị công nhận cư trú;\n\nd) Văn bằng, chứng chỉ đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng của người được đề nghị công nhận.\n\n3. Quyết định công nhận hiệu trưởng\r\n\ntrường trung cấp tư thục\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị công nhận hiệu trưởng trường trung\r\n\ncấp tư thục của hội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu trường, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính quyết định công\r\n\nnhận hiệu trưởng trường trung cấp tư thục trên địa bàn. Trường hợp không đồng\r\n\ný, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\nĐiều 18. Miễn\r\n\nnhiệm, cách chức, không công nhận hiệu trưởng trường trung cấp\n\n1. Hiệu trưởng trường trung cấp công\r\n\nlập bị miễn nhiệm khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Có văn bản đề nghị thôi giữ chức vụ\r\n\ncủa hiệu trưởng trường trung cấp công lập;\n\nb) Bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;\n\nc) Sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm\r\n\ncông việc được giao, phải nghỉ làm việc để điều trị quá 06 (sáu) tháng mà khả năng\r\n\nlao động chưa hồi phục;\n\nd) Có trên 70% tổng số giáo viên, cán\r\n\nbộ quản lý, viên chức của trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm;\n\nđ) Vi phạm các quy định tại quy chế tổ\r\n\nchức, hoạt động của trường đến mức phải miễn nhiệm.\n\n2. Hiệu trưởng trường trung cấp công\r\n\nlập bị cách chức khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:\n\na) Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để\r\n\nđược bổ nhiệm;\n\nb) Không hoàn thành nhiệm vụ quản lý,\r\n\nđiều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng để xảy ra hậu quả nghiêm trọng;\n\nc) Bị phạt tù cho hưởng án treo hoặc\r\n\ncải tạo không giam giữ;\n\nd) Vi phạm mức độ nghiêm trọng quy định\r\n\ncủa pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí;\r\n\nbình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn mại dâm và các quy định\r\n\nkhác của pháp luật liên quan;\n\nđ) Vi phạm các quy định tại quy chế tổ\r\n\nchức, hoạt động của trường đến mức phải cách chức.\n\n3. Hồ sơ đề nghị miễn nhiệm,\r\n\ncách chức hiệu trưởng trường trung cấp công lập là 01 bộ, bao gồm:\n\na) Nhận xét, đánh giá về hiệu trưởng\r\n\ntrường trung cấp của Ban giám hiệu và cấp ủy tổ chức Đảng nhà trường, trong đó\r\n\nnêu rõ lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức; bản tự nhận xét, đánh giá, kiểm điểm của hiệu trưởng nhà trường;\n\nb) Văn bản của Ban giám hiệu và cấp ủy\r\n\ntổ chức Đảng nhà trường đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng trường trung\r\n\ncấp công lập;\n\nc) Hồ sơ liên quan đến sức khỏe của\r\n\nhiệu trưởng nhà trường hoặc hồ sơ xác định hiệu trưởng nhà trường không hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ hoặc hồ sơ vi phạm kỷ luật của Đảng và pháp luật của Nhà nước của\r\n\nhiệu trưởng nhà trường hoặc hồ sơ chứng minh vi phạm các\r\n\nquy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.\n\n4. Quyết định miễn nhiệm, cách\r\n\nchức hiệu trưởng trường trung cấp công lập\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn nhiệm, cách chức hiệu trưởng,\r\n\nngười có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư này quyết định miễn nhiệm, cách chức\r\n\nhiệu trưởng trường trung cấp công lập. Trường hợp không miễn nhiệm, không cách\r\n\nchức phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n5. Không công nhận hiệu trưởng trường\r\n\ntrung cấp tư thục\n\nViệc không công nhận hiệu trưởng trường\r\n\ntrung cấp tư thục do hội đồng quản trị xem xét, quyết nghị, gửi hồ sơ đề nghị\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở\r\n\nchính không công nhận và được quy định trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\n\n\nĐiều 19. Phó hiệu trưởng trường trung cấp\n\n1. Phó hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\nlà người giúp hiệu trưởng trong quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường.\n\n2. Phó hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\nphải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; đã có ít nhất 03 năm làm công tác giảng\r\n\ndạy hoặc tham gia quản lý giáo dục nghề nghiệp; có bằng tốt nghiệp đại học trở\r\n\nlên; đã qua đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục\r\n\nnghề nghiệp; có đủ sức khỏe; có uy tín và năng lực quản lý.\n\nRiêng phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo\r\n\nthì tiêu chuẩn bổ nhiệm, công nhận như tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng.\n\n3. Phó hiệu trưởng trường trung cấp\r\n\ncó nhiệm vụ trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của\r\n\nhiệu trưởng; được thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu\r\n\ntrưởng và pháp luật đối với công việc đã giải quyết; có trách nhiệm báo cáo với\r\n\nhiệu trưởng về tình hình thực hiện công việc được giao.\n\n4. Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng là 05\r\n\nnăm.\n\nĐiều 20. Hội đồng\r\n\ntư vấn\n\n1. Hội đồng tư vấn trong trường trung\r\n\ncấp do hiệu trưởng thành lập để tư vấn cho hiệu trưởng về một số công việc cần\r\n\nthiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường.\r\n\nHội đồng tư vấn làm theo vụ việc và không hưởng lương.\n\n2. Hội đồng tư vấn có thể bao gồm các\r\n\nthành viên trong nhà trường, thành viên ngoài nhà trường đang hoạt động trong\r\n\ncác lĩnh vực có liên quan đến các hoạt động cần tư vấn của nhà trường.\n\n3. Việc thành lập, tổ chức, hoạt động,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của hội đồng tư vấn do hiệu trưởng quyết định và phải được\r\n\nquy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\nĐiều 21. Khoa, bộ môn trực thuộc\r\n\ntrường\n\n1. Căn cứ vào quy mô, ngành, nghề đào\r\n\ntạo, hiệu trưởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trường theo cơ cấu\r\n\ntổ chức của trường đã được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường\r\n\nquy định tại Điều 9 Thông tư này.\n\n2. Khoa, bộ môn trực thuộc trường có\r\n\nnhiệm vụ:\n\na) Quản lý giáo viên, cán bộ quản lý,\r\n\nviên chức, người lao động và người học thuộc khoa, bộ môn theo phân công của hiệu\r\n\ntrưởng;\n\nb) Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học\r\n\ntập và các hoạt động ngoại khóa khác theo chương trình, kế hoạch giảng dạy hằng\r\n\nnăm của trường theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm:\n\nXây dựng chương trình đào tạo của từng\r\n\nngành, nghề theo từng trình độ đào tạo thuộc khoa, bộ môn mình quản lý hoặc do\r\n\nhiệu trưởng giao.\n\nTổ chức biên soạn đề cương chi tiết\r\n\ncác môn học, mô-đun, tín chỉ liên quan bảo đảm tính thống nhất, tránh chồng\r\n\nchéo giữa các môn học, mô-đun, tín chỉ của chương trình đào tạo hoặc giữa các\r\n\ntrình độ đào tạo.\n\nTổ chức phát triển chương trình đào tạo,\r\n\nxây dựng các đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình đào tạo theo định hướng phát\r\n\ntriển của nhà trường; phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng\r\n\ndạy trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo thường\r\n\nxuyên theo quy định.\n\nTổ chức nghiên cứu cải tiến phương\r\n\npháp giảng dạy, học tập nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.\n\nXây dựng và thực hiện phương pháp kiểm\r\n\ntra, thi, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của người học, bảo đảm chuẩn đầu\r\n\nra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động.\n\nc) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\ncác hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ liên quan đến ngành,\r\n\nnghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của\r\n\nkhoa, bộ môn;\n\nd) Xây dựng kế hoạch phát triển đội\r\n\nngũ giáo viên; ngành, nghề đào tạo và cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào\r\n\ntạo và nghiên cứu khoa học; tăng cường điều kiện bảo đảm\r\n\nchất lượng đào tạo; thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào quá trình đào tạo;\n\nđ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giáo viên,\r\n\ncán bộ quản lý, viên chức, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên và người lao động\r\n\nthuộc khoa, bộ môn;\n\ne) Tổ chức đánh giá giáo viên, cán bộ\r\n\nquản lý, viên chức, người lao động trong khoa, bộ môn và tham gia đánh giá cán\r\n\nbộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường;\n\ng) Quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở\r\n\nvật chất, thiết bị đào tạo theo quy định của hiệu trưởng; đề xuất, xây dựng các\r\n\nkế hoạch bổ sung, bảo trì thiết bị đào tạo của khoa, bộ môn;\n\nh) Thực hiện chế độ báo cáo theo quy\r\n\nđịnh của hiệu trưởng.\n\n3. Trưởng khoa, trưởng bộ môn, phó\r\n\ntrưởng khoa, phó trưởng bộ môn\n\na) Khoa, bộ môn trực thuộc trường có\r\n\ntrưởng khoa, trưởng bộ môn và có thể có các phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn.\r\n\nTrưởng khoa, trưởng bộ môn, phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn do hiệu trưởng bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định và được quy định cụ thể trong quy chế\r\n\ntổ chức, hoạt động của trường;\n\nb) Trưởng khoa, trưởng bộ môn chịu\r\n\ntrách nhiệm quản lý, điều hành các hoạt động của khoa, bộ môn theo nhiệm vụ được\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này và theo phân công của hiệu trưởng;\n\nc) Trưởng khoa, trưởng bộ môn phải có\r\n\ntrình độ đại học trở lên phù hợp với ngành, nghề đào tạo tại khoa, bộ môn;\n\nd) Phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn\r\n\ngiúp trưởng khoa, trưởng bộ môn trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của\r\n\nkhoa, bộ môn. Số lượng phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn\r\n\ntùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của khoa, bộ môn, của\r\n\nnhà trường và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường;\n\nđ) Trưởng khoa, trưởng bộ môn, phó\r\n\ntrưởng khoa, phó trưởng bộ môn phải có đủ tiêu chuẩn giáo viên giảng dạy trình\r\n\nđộ trung cấp, có kinh nghiệm quản lý đào tạo, giảng dạy, nghiên cứu khoa học ít nhất là 02 năm và có năng lực quản lý.\n\nĐộ tuổi khi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu\r\n\ntiên của trưởng khoa, trưởng bộ môn, phó trưởng khoa, phó trưởng bộ môn của trường\r\n\ntrung cấp công lập không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ tính đến\r\n\ntháng thực hiện quy trình bổ nhiệm.\n\nĐiều 22. Bộ môn\r\n\ntrực thuộc khoa\n\n1. Việc thành lập bộ môn trực thuộc\r\n\nkhoa do hiệu trưởng quyết định.\n\n2. Tổ chức, hoạt động của bộ môn trực\r\n\nthuộc khoa; việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức trưởng bộ\r\n\nmôn, phó trưởng bộ môn trực thuộc khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức,\r\n\nhoạt động của trường.\n\nĐiều 23. Phòng\r\n\nchức năng\n\n1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ\r\n\ntham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ\r\n\nchức thực hiện các công việc chủ yếu của trường như: Đào tạo, hành chính, quản\r\n\ntrị, tổ chức, cán bộ, tổng hợp, hợp tác quốc tế, quản lý học sinh, quản lý tài\r\n\nchính, quản lý thiết bị và xây dựng cơ bản, kiểm định và bảo đảm chất lượng\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được hiệu trưởng giao.\n\nHiệu trưởng quyết định thành lập các\r\n\nphòng chức năng theo cơ cấu tổ chức của trường đã được phê duyệt trong quy chế\r\n\ntổ chức, hoạt động của trường.\n\n2. Phòng chức năng có trưởng phòng và\r\n\ncó thể có các phó trưởng phòng. Trưởng phòng, phó trưởng phòng do hiệu trưởng bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định và được quy định cụ thể trong quy chế\r\n\ntổ chức, hoạt động của trường.\n\na) Trưởng phòng phải có trình độ đại\r\n\nhọc trở lên. Riêng trưởng phòng quản lý đào tạo phải có kinh nghiệm quản lý, giảng\r\n\ndạy ít nhất 02 năm;\n\nb) Phó trưởng phòng là người giúp trưởng\r\n\nphòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao, số lượng phó trưởng phòng tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao\r\n\nvà quy mô đào tạo của trường, được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của trường;\n\n3. Nhiệm kỳ của trưởng phòng, phó trưởng\r\n\nphòng là 05 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ\r\n\nnhiệm nhiệm kỳ đầu tiên của trưởng phòng, phó trưởng phòng trường trung cấp\r\n\ncông lập không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy\r\n\ntrình bổ nhiệm.\n\nĐiều 24. Các tổ chức nghiên cứu\r\n\nkhoa học, công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ\n\n1. Trường trung cấp được thành lập\r\n\ncác tổ chức trực thuộc để phục vụ hoạt động đào tạo như: Thư viện; trung tâm\r\n\nnghiên cứu khoa học; trung tâm ứng dụng kỹ thuật, công nghệ; xưởng thực hành;\r\n\nphòng truyền thống; câu lạc bộ; nhà văn hóa - thể dục, thể thao; ký túc xá và\r\n\nnhà ăn.\n\n2. Trường trung cấp được thành lập cơ\r\n\nsở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để tạo điều kiện cho người học và giáo viên của\r\n\nnhà trường thực hành, thực tập nâng cao kiến thức, kỹ năng. Việc thành lập cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dịch vụ và tổ chức các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ của trường được thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các tổ chức quy định tại khoản 1\r\n\nvà khoản 2 Điều này không có chức năng tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo để cấp\r\n\nvăn bằng, chứng chỉ.\n\n4. Việc thành lập, giải thể, chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các tổ chức quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 Điều này do hiệu trưởng quyết định theo quy định của pháp luật hiện\r\n\nhành và được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức, hoạt động của trường.\n\nĐiều 25. Tổ chức\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam, đoàn thể và tổ chức xã hội\n\n1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong\r\n\ntrường trung cấp hoạt động theo Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và theo quy định\r\n\ncủa Hiến pháp, pháp luật.\n\n2. Tổ chức Đoàn thể, tổ chức xã\r\n\nhội trong trường trung cấp hoạt động theo quy định của Hiến pháp,\r\n\npháp luật, Điều lệ của tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG\r\n\nĐÀO TẠO\n\nMục 1. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO\n\nĐiều 26. Ngành,\r\n\nnghề đào tạo\n\n1. Trường trung cấp được đào tạo các\r\n\nngành, nghề trình độ trung cấp, đào tạo các nghề trình độ sơ cấp theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nđiều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp và các chương\r\n\ntrình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm a, b, c và d\r\n\nkhoản 1 Điều 40 của Luật giáo dục nghề nghiệp theo yêu cầu của thị trường\r\n\nlao động.\n\n2. Việc đào tạo ngành, nghề đào tạo\r\n\nchưa có trong danh mục ngành, nghề đào tạo trình độ trung cấp được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nĐiều 27. Chương\r\n\ntrình, giáo trình đào tạo\n\n1. Căn cứ khối lượng kiến thức tối\r\n\nthiểu, yêu cầu về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp và chuẩn đầu\r\n\nra đối với từng trình độ đào tạo; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành\r\n\nchương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp theo quy định của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, trường trung cấp tổ chức biên soạn hoặc lựa\r\n\nchọn và phê duyệt chương trình đào tạo trình độ trung cấp theo từng ngành, nghề;\r\n\nchương trình đào tạo trình độ sơ cấp theo từng nghề và các chương trình đào tạo\r\n\nthường xuyên để sử dụng làm chương trình đào tạo của trường mình.\n\n2. Trường trung cấp phải định kỳ rà\r\n\nsoát, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình đào tạo phù hợp với kỹ thuật\r\n\ncông nghệ trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.\n\n3. Trường trung cấp tổ chức biên soạn\r\n\nhoặc lựa chọn giáo trình; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học\r\n\ntập của trường. Giáo trình đào tạo phải cụ thể hóa yêu cầu về nội dung kiến thức,\r\n\nkỹ năng của từng mô-đun, tín chỉ, môn học trong chương trình đào tạo, tạo điều\r\n\nkiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.\n\nĐiều 28. Tuyển\r\n\nsinh đào tạo\n\n1. Trường trung cấp tự chủ xác định\r\n\nchỉ tiêu tuyển sinh, xây dựng kế hoạch tuyển sinh hằng năm\r\n\ntrên cơ sở nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của\r\n\nngành, địa phương và năng lực đào tạo của nhà trường theo quy định của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội.\n\n2. Trường trung cấp chỉ được tổ chức\r\n\ntuyển sinh, đào tạo trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp\r\n\nkhi đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt\r\n\nđộng giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Trường trung cấp tổ chức và quản\r\n\nlý đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; tổ chức đào tạo\r\n\ncác ngành, nghề tại nơi đủ điều kiện và đã được Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; tổ chức giảng dạy\r\n\ntheo mục tiêu, chương trình đào tạo, phương thức tổ chức đào tạo; tổ chức cho\r\n\nngười học học tập, thực hành và thực tập tại doanh nghiệp thông qua hợp đồng với\r\n\ndoanh nghiệp; tổ chức đánh giá quá trình đào tạo và kết quả học tập của người học\r\n\ntheo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 29. Kiểm\r\n\ntra, thi và xét công nhận tốt nghiệp\n\nTrường trung cấp thực hiện việc đánh\r\n\ngiá kết quả học tập, rèn luyện, tu dưỡng, tham gia các hoạt động xã hội của người\r\n\nhọc; tổ chức kiểm tra, thi và xét công nhận tốt nghiệp cho người học theo quy định\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 30. Cấp và\r\n\nquản lý bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo\n\nTrường trung cấp thực hiện việc quản\r\n\nlý, cấp bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp cho người học sau khi tốt nghiệp\r\n\nmột trình độ đào tạo giáo dục nghề nghiệp hoặc cấp chứng chỉ đào tạo cho người\r\n\nhọc khi học hết chương trình đào tạo thường xuyên (trừ chương trình đào tạo để\r\n\nlấy bằng tốt nghiệp trung cấp và chứng chỉ sơ cấp theo hình thức\r\n\nđào tạo thường xuyên) theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nĐiều 31. Kiểm định\r\n\nchất lượng giáo dục nghề nghiệp và bảo đảm chất lượng đào tạo\n\n1. Trường trung cấp thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn về công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại\r\n\nĐiều 67 và Điều 69 của Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Trường trung cấp có trách nhiệm thực\r\n\nhiện kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm chất lượng đào tạo của\r\n\nnhà trường và chương trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\nMục 2. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ\n\nĐiều 32. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của trường trung cấp trong hoạt động hợp tác quốc tế\n\n1. Thực hiện các hình thức hợp tác quốc\r\n\ntế trong giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Điều 47 của Luật\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Xây dựng và thực hiện chiến lược,\r\n\nkế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế ngắn hạn, trung hạn\r\n\nvà dài hạn của nhà trường phù hợp với mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế được\r\n\nquy định tại Điều 46 của Luật giáo dục nghề nghiệp và chủ\r\n\ntrương, chính sách của Nhà nước về hội nhập quốc tế trong giáo dục nghề nghiệp.\n\n3. Tổ chức quản lý và triển khai có\r\n\nhiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo thẩm quyền.\n\n4. Thực hiện đàm phán, ký kết các thỏa\r\n\nthuận hợp tác với các đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật.\n\n5. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống\r\n\nthông tin về hoạt động hợp tác quốc tế.\n\nĐiều 33. Quản lý hoạt động hợp\r\n\ntác quốc tế\n\n1. Giao nhiệm vụ quản lý hợp tác quốc\r\n\ntế cho một tổ chức trực thuộc trường.\n\n2. Xây dựng và ban hành quy chế quản\r\n\nlý hoạt động hợp tác quốc tế của trường trung cấp phù hợp với quy định tại\r\n\nThông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\n3. Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc\r\n\ntế bảo đảm thiết thực, hiệu quả; thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết các hoạt\r\n\nđộng hợp tác quốc tế của nhà trường.\n\n4. Phối hợp với các cơ quan hữu quan\r\n\nbảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động hợp tác quốc tế.\n\nChương IV\n\nGIÁO VIÊN, CÁN BỘ\r\n\nQUẢN LÝ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG VÀ NGƯỜI HỌC TRONG TRƯỜNG TRUNG CẤP\n\nMục 1. GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN\r\n\nLÝ, VIÊN CHỨC, NGƯỜI LAO ĐỘNG\n\nĐiều 34. Giáo\r\n\nviên trong trường trung cấp\n\n1. Nhà giáo trong trường trung cấp được\r\n\ngọi là giáo viên. Chức danh của giáo viên trong trường trung cấp được quy định\r\n\ntại Điều 53 của Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; chế độ\r\n\nlàm việc; việc bồi dưỡng chuẩn hóa, bồi dưỡng nâng cao đối với giáo viên trong\r\n\ntrường trung cấp thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n3. Trường trung cấp tuyển dụng, thực hiện chế độ làm việc, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với giáo viên theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 35. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn của giáo viên\n\nGiáo viên trường trung cấp thực hiện\r\n\nnhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 55 của Luật giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:\n\n1. Chấp hành các quy chế, nội quy,\r\n\nquy định của nhà trường.\n\n2. Thực hiện quy định về chế độ làm\r\n\nviệc của giáo viên do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nban hành.\n\n3. Được bố trí giảng dạy theo chuyên\r\n\nngành, nghề được đào tạo; được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm\r\n\nphát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo; được bảo đảm\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn được giao.\n\n4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp\r\n\nvà các chính sách khác theo quy định của pháp luật; giáo viên trong các trường\r\n\ntrung cấp công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó\r\n\nkhăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật.\n\n5. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao\r\n\ntrình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy theo kế hoạch và điều kiện\r\n\ncủa nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và giám sát hoạt động của nhà\r\n\ntrường; được tham gia công tác Đảng, đoàn thể và các hoạt động xã hội theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n6. Được bảo vệ danh dự, nhân phẩm; được\r\n\nthảo luận, góp ý về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của\r\n\ngiáo viên; được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng tuần và các ngày\r\n\nnghỉ khác theo quy định của pháp luật.\n\n7. Được ký hợp đồng thỉnh giảng tại\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ quy định tại Điều 55 và Điều 57 của Luật giáo dục\r\n\nnghề nghiệp.\n\n8. Được hưởng các chính sách quy định\r\n\ntại Điều 58 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quyền lợi\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật.\n\n9. Giáo viên tham gia hoạt động khoa\r\n\nhọc và công nghệ được hưởng quyền theo quy định tại Luật khoa học và công nghệ;\r\n\ngiáo viên làm công tác quản lý trong trường trung cấp nếu tham gia giảng dạy\r\n\nthì được hưởng các chế độ đối với giáo viên theo quy định của pháp luật và quy\r\n\nđịnh hợp pháp của trường.\n\n10. Tham gia quản lý người học; tham\r\n\ngia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức, người lao động và đóng góp trách nhiệm\r\n\nvới cộng đồng.\n\n11. Chịu sự giám sát của nhà trường về\r\n\nnội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa\r\n\nhọc.\n\n12. Hoàn thành các công việc khác được\r\n\ntrường, khoa hoặc bộ môn phân công.\n\nĐiều 36. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền của cán bộ quản lý, viên chức, người lao động\n\nCán bộ quản lý, viên chức, người lao\r\n\nđộng làm công tác quản lý, phục vụ trong trường trung cấp có nghĩa vụ thực hiện\r\n\nnghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi\r\n\ntheo quy định của pháp luật và trong hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.\n\nĐiều 37. Việc\r\n\ntuyển dụng, sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động\n\n1. Giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức,\r\n\nngười lao động làm công tác giảng dạy, quản lý, phục vụ trong trường trung cấp\r\n\ncông lập được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về viên chức và pháp luật\r\n\nvề lao động.\n\n2. Giáo viên, cán bộ quản lý, người\r\n\nlao động làm công tác giảng dạy, quản lý, phục vụ trong trường trung cấp tư thục\r\n\nđược tuyển dụng theo quy định của pháp luật về lao động.\n\n3. Việc tuyển dụng,\r\n\nsử dụng giáo viên phải trên cơ sở đánh giá năng lực, đạo đức nghề nghiệp, hiệu\r\n\nquả công tác và quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 38. Đánh\r\n\ngiá, phân loại giáo viên\n\n1. Đánh giá, phân loại giáo viên được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015\r\n\ncủa Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức và hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Việc đánh giá, phân loại giáo viên\r\n\nphải phản ánh được thực chất về trình độ chuyên môn, khả năng sư phạm, khả năng\r\n\nnghiên cứu khoa học; về đạo đức, tác phong của giáo viên.\n\nMục 2. NGƯỜI HỌC\n\nĐiều 39. Người học\r\n\ntrong trường trung cấp\n\nNgười học trong trường trung cấp được\r\n\nquy định tại Điều 59 của Luật giáo dục nghề nghiệp, bao gồm:\r\n\nHọc sinh của chương trình đào tạo trung cấp và chương trình đào tạo sơ cấp; học\r\n\nviên của chương trình đào tạo thường xuyên quy định tại các điểm\r\n\na, b, c và d khoản 1 Điều 40 của Luật giáo dục nghề nghiệp.\n\nĐiều 40. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền của người học\n\nNgười học có nhiệm vụ, quyền theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 60 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các nhiệm\r\n\nvụ, quyền cụ thể sau đây:\n\n1. Thực hiện nếp\r\n\nsống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của\r\n\ntrường.\n\n2. Chi trả giá dịch vụ đào tạo và lệ\r\n\nphí theo quy định.\n\n3. Người học được hưởng học bổng và\r\n\nchi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp\r\n\nđịnh ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thì phải bồi hoàn học bổng và chi\r\n\nphí đào tạo theo quy định của pháp luật.\n\n4. Được tham gia các hoạt động đoàn\r\n\nthể, hội học sinh và tổ chức xã hội khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời\r\n\ngian thực hiện chương trình, được học lưu ban; được bảo lưu kết quả học tập\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Được cấp bằng tốt nghiệp trung cấp,\r\n\nchứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo tương ứng với trình độ đào tạo, chương\r\n\ntrình đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n7. Được sử dụng trang thiết bị, phương\r\n\ntiện của nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập và các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao\r\n\nđộng trong quá trình học tập, thực hành, thực tập theo quy định của pháp luật.\n\n8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại\r\n\ndiện hợp pháp của tập thể người học kiến nghị với nhà trường về các giải pháp\r\n\ngóp phần xây dựng trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình; tham gia\r\n\nđánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường;\n\n9. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của trường,\r\n\ncủa cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nơi thực hành, thực tập.\n\n10. Tuân thủ các quy định về an toàn\r\n\nlao động và vệ sinh lao động.\n\nChương V\n\nTÀI CHÍNH, TÀI SẢN\r\n\nCỦA TRƯỜNG TRUNG CẤP\n\nĐiều 41. Quản lý\r\n\nvà sử dụng tài sản\n\nTrường trung cấp thực hiện các quy định\r\n\nvề nguồn tài chính; giá dịch vụ đào tạo, lệ phí tuyển sinh; cơ sở vật chất, thiết\r\n\nbị đào tạo; quản lý và sử dụng tài chính, tài sản theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 và 31 của Luật giáo dục nghề nghiệp và các quy\r\n\nđịnh sau đây:\n\n1. Trường trung cấp công lập quản lý\r\n\nvà sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công\r\n\ntrình xây dựng, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thiết bị, tài sản được\r\n\nNhà nước giao và những tài sản do trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu,\r\n\ntặng, cho, tài trợ, viện trợ để bảo đảm các hoạt động đào tạo của trường.\n\n2. Trường trung cấp tư thục quản lý\r\n\nvà sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà\r\n\nnước giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tư để bảo\r\n\nđảm các hoạt động đào tạo của trường.\n\n3. Mọi thành viên trong trường có\r\n\ntrách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường;\n\n4. Hằng năm, trường trung cấp phải tổ\r\n\nchức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của trường và\r\n\nthực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật. Chấp hành đầy đủ các chế\r\n\nđộ tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế,\r\n\nthống kê và báo cáo định kỳ; công khai tài chính theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 42. Nguồn\r\n\ntài chính\n\n1. Nguồn tài chính của trường trung cấp\r\n\ncông lập: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Nguồn thu của trường trung cấp tư\r\n\nthục\n\na) Thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo\r\n\ntheo quy định của Nhà nước;\n\nb) Thu từ hoạt động hợp tác đào tạo,\r\n\nkhoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật;\n\nc) Lãi được chia từ các hoạt động\r\n\nliên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng, trái phiếu;\n\nd) Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp\r\n\n(nếu có);\n\nđ) Nguồn khác: Tài trợ, viện trợ, quà\r\n\nbiếu, tặng, cho của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.\n\nĐiều 43. Nội\r\n\ndung chi\n\n1. Nội dung chi của trường trung cấp\r\n\ncông lập: Thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Nội dung chi của trường trung cấp\r\n\ntư thục\n\na) Chi thường xuyên: Chi cho các hoạt\r\n\nđộng đào tạo theo chức năng, nhiệm vụ được giao; chi cho hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ của trường kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà\r\n\nnước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Chi không thường xuyên, bao gồm:\n\nChi thực hiện nhiệm vụ đào tạo do Nhà\r\n\nnước đặt hàng.\n\nChi vốn đối ứng thực hiện các dự án\r\n\ntheo quy định.\n\nChi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao.\n\nChi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất,\r\n\nmua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của\r\n\nNhà nước.\n\nChi cho các hoạt động liên doanh, liên\r\n\nkết.\n\nCác khoản chi khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 44. Chuyển nhượng quyền sở\r\n\nhữu vốn góp, rút vốn trong trường trung cấp tư thục\n\n1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần\r\n\nvốn góp của thành viên góp vốn trong trường trung cấp tư thục được quy định\r\n\ntrong quy chế tổ chức, hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của trường, phù hợp\r\n\nvới các quy định của pháp luật có liên quan và phải bảo đảm các nguyên tắc chuyển\r\n\nnhượng sau:\n\na) Người có nhu cầu chuyển nhượng\r\n\nthông báo giá và các yêu cầu chuyển nhượng với hội đồng quản trị;\n\nb) Hội đồng quản trị thông báo giá và\r\n\nyêu cầu chuyển nhượng đến các thành viên góp vốn còn lại và công khai với giáo\r\n\nviên, cán bộ quản lý, người lao động của trường với cùng yêu cầu (nếu có);\r\n\nthông báo phải có giá trị ít nhất 45 ngày;\n\nc) Việc chuyển nhượng thực hiện theo\r\n\nthứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của trường theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn\r\n\ngóp của từng thành viên; cho giáo viên, cán bộ quản lý, người lao động trong\r\n\ntrường nếu các thành viên góp vốn không mua hoặc mua không hết; cho người không\r\n\nphải là thành viên góp vốn và giáo viên, cán bộ quản lý, người lao động trong\r\n\ntrường nếu giáo viên, cán bộ quản lý, người lao động của trường không mua hoặc\r\n\nmua không hết.\n\n2. Việc rút vốn và chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp phải theo quy định của pháp luật, các quy\r\n\nchế của nhà trường và bảo đảm sự ổn định, phát triển của\r\n\ntrường trung cấp tư thục.\n\n3. Trong trường hợp trường bị giải thể,\r\n\nviệc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nQUAN HỆ GIỮA NHÀ\r\n\nTRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI\n\nĐiều 45. Quan hệ giữa nhà trường\r\n\nvới doanh nghiệp\n\nTrường trung cấp chủ động phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp trong hoạt động đào tạo, bao gồm:\n\n1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế\r\n\nhoạch đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ của doanh nghiệp và thị trường lao động.\n\n2. Mời đại diện của doanh nghiệp có\r\n\nliên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo của trường;\r\n\ntham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, thực tập, đánh giá kết quả học tập và\r\n\ntư vấn nghề nghiệp cho người học.\n\n3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức\r\n\ncho người học tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều\r\n\nkiện để giáo viên nâng cao trình độ kỹ năng nghề, gắn đào tạo với thực tiễn sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ.\n\n5. Hợp tác với doanh nghiệp để đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và đào tạo lại cho lao động\r\n\ncủa doanh nghiệp khi có nhu cầu.\n\n6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt\r\n\nđộng nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.\n\n7. Mời đại diện của doanh nghiệp tham\r\n\ngia là thành viên hội đồng trường, thành viên hội đồng quản trị.\n\n8. Có cơ chế để doanh nghiệp tham gia\r\n\nđánh giá hoạt động đào tạo của nhà trường.\n\nĐiều 46. Quan hệ\r\n\ngiữa nhà trường với gia đình người học\n\n1. Nhà trường có trách nhiệm công bố\r\n\ncông khai mục tiêu, chương trình đào tạo; ngành, nghề đào tạo được Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội cấp trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục\r\n\nnghề nghiệp; chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề theo từng trình độ đào tạo; cấp\r\n\nbằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp, chứng chỉ đào tạo cho người học;\r\n\ncông khai mức giá dịch vụ đào tạo và miễn, giảm giá dịch vụ đào tạo; kết quả kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của\r\n\ntrường; vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát\r\n\nchất lượng đào tạo của trường; kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh đào tạo và các chính sách, chế độ đối với người học hằng năm.\n\n2. Nhà trường chủ động phối hợp với\r\n\ngia đình người học để làm tốt công tác giáo dục người học nhằm phát triển toàn\r\n\ndiện nhân cách của người học.\n\nĐiều 47. Quan hệ giữa nhà trường\r\n\nvới xã hội\n\n1. Nhà trường thực hiện liên kết với\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật,\r\n\ncông nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên,\r\n\nngười học tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng\r\n\ncông nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất.\n\n2. Nhà trường thường xuyên phối hợp với\r\n\ncác cơ quan chức năng của bộ, ngành, địa phương có liên quan, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trong việc xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm\r\n\nvà thị trường lao động.\n\n3. Nhà trường phối hợp với các cơ sở\r\n\nvăn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt\r\n\nđộng giao lưu văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao.\n\n4. Nhà trường phối hợp với chính quyền\r\n\nđịa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề\r\n\nnghiệp nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.\n\n5. Có cơ chế để xã hội tham gia đánh\r\n\ngiá chất lượng đào tạo của nhà trường.\n\nChương VII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 48. Trường\r\n\ntrung cấp có trách nhiệm:\n\n1. Tổ chức thực hiện các quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\n2. Hoàn thiện bộ máy tổ chức, rà soát\r\n\ncác hoạt động, quy định về giáo viên, cán bộ quản lý, viên chức, người lao động,\r\n\nngười học để đáp ứng quy định tại Thông tư này.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng,\r\n\nban hành quy chế tổ chức, hoạt động của trường phù hợp với quy định tại Thông\r\n\ntư này.\n\n4. Giải trình trước cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền, người học và xã hội về các hoạt động:\n\na) Báo cáo, công khai và giải trình với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan về mục tiêu, chương trình đào tạo;\r\n\nngành, nghề đào tạo được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp trong giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp; chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề\r\n\nđào tạo theo từng trình độ đào tạo; điều kiện bảo đảm chất lượng dạy và học; mức\r\n\ngiá dịch vụ đào tạo và miễn, giảm giá dịch vụ đào tạo; kết quả kiểm định chất lượng đào tạo; hệ thống văn bằng, chứng chỉ của trường; vị\r\n\ntrí việc làm sau khi tốt nghiệp và các biện pháp kiểm tra, giám sát chất lượng\r\n\nđào tạo;\n\nb) Cam kết với cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvà chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của\r\n\ntrường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của\r\n\npháp luật và của Thông tư này;\n\nc) Có cơ chế để người học, giáo viên\r\n\nvà xã hội tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của nhà trường; giáo viên đánh\r\n\ngiá cán bộ quản lý; tổ chức và cá nhân sử dụng lao động tham gia vào việc đánh\r\n\ngiá chất lượng đào tạo của nhà trường;\n\nd) Báo cáo, giải trình các nội dung\r\n\nliên quan đến thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 49. Tổng cục\r\n\nDạy nghề có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông\r\n\ntư này; thực hiện thống kê hằng năm và xây dựng cơ sở dữ liệu về các trường\r\n\ntrung cấp.\n\n2. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; hủy bỏ\r\n\nhoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 50. Cơ quan\r\n\nchủ quản trường trung cấp có trách nhiệm:\n\n1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Thông tư này đối với\r\n\ncác trường trung cấp công lập trực thuộc.\n\n2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội trong việc quản lý các trường trung cấp công lập trực thuộc; giải\r\n\nquyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.\n\n3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền và xử lý vi phạm đối với các trường\r\n\ntrung cấp công lập trực thuộc theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 51. Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:\n\n1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Thông tư này đối với\r\n\ncác trường trung cấp công lập trực thuộc.\n\n2. Phối hợp với Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội trong việc quản lý các trường trung cấp trên địa bàn; giải quyết\r\n\nkhó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.\n\n3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này theo thẩm quyền và theo phân cấp quản lý; xử lý\r\n\nvi phạm đối với các trường trung cấp công lập trực thuộc và trường trung cấp tư\r\n\nthục trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 52. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:\n\n1. Hướng dẫn tổ chức thực hiện Thông\r\n\ntư này đối với các trường trung cấp tại địa phương.\n\n2. Định kỳ 6 tháng, hằng năm tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Tổng cục Dạy nghề về tình hình thực hiện Thông tư này của các trường\r\n\ntrung cấp trên địa bàn.\n\n3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định tại Thông tư này, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị hủy bỏ các quyết định trái với quy định tại\r\n\nThông tư này.\n\nChương VIII\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 53. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 15 tháng 02 năm 2017.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số\r\n\n52/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội ban hành Điều lệ mẫu trường trung cấp nghề.\n\n3. Các quy định về điều kiện, trình tự,\r\n\nhồ sơ, thủ tục và thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại\r\n\nhiệu trưởng trường trung cấp nghề quy định tại Chương III Thông tư số\r\n\n42/2010/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quy định về bổ nhiệm, công nhận, bổ nhiệm lại, công nhận lại hiệu\r\n\ntrưởng trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và giám đốc trung tâm dạy\r\n\nnghề hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng\r\n\ndẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\n\n- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\n- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\n\n- HĐND, UBND, Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\n trung ương;\n\n- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\n\n- Công báo;\n\n- Cổng TTĐT Chính phủ;\n\n- Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH;\n\n- Lưu: VT, TCDN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đào Ngọc Dung\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU PHIẾU TÍN NHIỆM\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội)\n\nPHIẾU\r\n\nTÍN NHIỆM\n\nGiới thiệu nhân sự bổ nhiệm hiệu trưởng\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\n(xếp theo vần A, B, C...)\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm sinh\n\nChức\r\n\n vụ, đơn vị công tác hiện tại\n\nĐồng\r\n\n ý giới thiệu\n\nKhông\r\n\n đồng ý giới thiệu\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐồng chí đồng ý giới thiệu hoặc không\r\n\nđồng ý giới thiệu thì đánh dấu “x” vào cột tương ứng\n\n\n\n\n\n(không\r\n\n phải ký tên)\n\nHướng dẫn:\n\nPhiếu tín nhiệm được đóng dấu treo của\r\n\nnhà trường vào góc phía trên bên trái của phiếu\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM HIỆU TRƯỞNG\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ……../TTr-…….\n\nV/v bổ nhiệm hiệu trưởng\n\n………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n...[Người có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng]...\n\nI. Nêu nhu cầu bổ nhiệm hiệu trưởng;\r\n\ntóm tắt về việc thực hiện quy trình nhân sự và căn cứ vào quy hoạch cán bộ,\r\n\ntiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu trưởng để đề\r\n\nxuất nhân sự cụ thể\n\n1. Chức năng, nhiệm vụ, khối lượng\r\n\ncông việc được giao, định hướng phát triển của trường:\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n2. Nhu cầu cán bộ đáp ứng yêu cầu của trường (nêu rõ lý do cần thiết phải bổ nhiệm hiệu trưởng):\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n3. Ý kiến của cơ quan có thẩm quyền về\r\n\nviệc phê duyệt chủ trương bổ nhiệm:\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nII. Căn cứ vào tiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu trưởng và kết quả thực hiện quy trình giới thiệu nhân sự bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng trường …………………………đề nghị\r\n\n...... [người có thẩm quyền bổ nhiệm\r\n\nhiệu trưởng] ……. xem xét, bổ\r\n\nnhiệm ông/bà …………………………………………….. giữ chức vụ\r\n\nhiệu trưởng trường ………………………………………………….\n\n1. Tóm tắt về nhân sự đề nghị bổ\r\n\nnhiệm:\n\na) Thông tin chung\n\n- Họ và tên:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n- Ngày, tháng, năm sinh:\r\n\n....................................................................................................\r\n\n- Quê quán: …………………………………………….\r\n\nDân tộc: ........................................... \n\n- Chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể:\r\n\n............................................................................\r\n\n- Đơn vị hiện đang công tác: ..............................................................................................\r\n\n- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn,\r\n\nhọc hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học:\n\n.............................................................................................................................................\r\n\nb) Quá trình\r\n\ncông tác:\n\nTừ\r\n\n tháng năm\n\nĐến tháng năm\n\nChức\r\n\n danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền,\r\n\n đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nc) Tóm tắt nhận xét, đánh giá ưu,\r\n\nkhuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu của nhân sự đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng:\n\n- Phẩm chất chính trị, đạo đức, tác\r\n\nphong, lối sống:\n\n- Năng lực công tác:\n\n- Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh,\r\n\nmặt yếu:\n\n2. Kết quả lấy phiếu tín nhiệm:\n\na) Hội nghị cán bộ chủ chốt của trường:\r\n\nSố phiếu đồng ý... phiếu/...phiếu (…….%). Số phiếu không đồng\r\n\ný: ……phiếu/…..phiếu (…..%).\n\nb) Hội nghị liên tịch của trường: Số phiếu đồng ý …….. phiếu/……. phiếu (………..%). Số phiếu không đồng ý: ……… phiếu/……phiếu (...%).\n\n(Hồ\r\n\nsơ đề nghị bổ nhiệm kèm theo)\n\nTrường ………………………………. đề nghị … [người có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng] ..... xem\r\n\nxét, quyết định bổ nhiệm ông/bà ………………….…… giữ chức vụ hiệu trưởng trường ………………………./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ………..;\n\n- Lưu VT, ....\n\n(3)\n\n(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan\r\n\nchủ quản trường trung cấp.\n\n(2) Tên trường trung cấp đề nghị bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng.\n\n(3) Chức danh người đại diện lãnh đạo\r\n\ntrường đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMẪU BIÊN BẢN HỘI NGHỊ CÁN BỘ CHỦ CHỐT\n\n(Kèm theo Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm\r\n\n2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN HỘI NGHỊ CÁN BỘ CHỦ CHỐT\n\nV/v giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm hiệu\r\n\ntrưởng\n\nI. Thời gian, địa điểm\n\n1. Thời gian: Bắt đầu từ …… giờ.... ngày ….. tháng .... năm...\n\n2. Địa điểm: Tại\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nII. Thành phần\n\n1. Thành phần: (ghi đầy đủ thành\r\n\nphần được triệu tập):\n\n2. Số lượng được triệu tập: …………\r\n\nngười\n\na) Có mặt: ……./……\n\nb) Vắng mặt: …../.... (lý do): …………………………… (ghi họ và tên, lý do\r\n\ncủa từng người vắng mặt)\n\n3. Chủ trì Hội nghị: Đ/c ………………………………..\r\n\nchức danh ........................................ \n\n4. Thư ký Hội nghị: Đ/c ………………………………..\r\n\nchức danh ........................................ \n\nIII. Nội dung\n\n1. Người đứng đầu trường trao đổi, thảo\r\n\nluận về:\n\na) Nhu cầu bổ nhiệm hiệu trưởng, ý kiến\r\n\nphê duyệt về chủ trương bổ nhiệm.\n\nb) Tiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu trưởng; thông báo quy hoạch cán bộ, quy trình bổ nhiệm, danh\r\n\nsách những người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm.\n\nc) Tóm tắt lý lịch, quá trình học tập,\r\n\ncông tác, nhận xét, đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng\r\n\nphát triển.\n\n2. Ý kiến nhận xét, đánh giá của các\r\n\nthành viên tham dự Hội nghị về nhân sự được giới thiệu để đề\r\n\nnghị bổ nhiệm.\n\n3. Kết quả giới thiệu nhân sự đề nghị\r\n\nbổ nhiệm\n\na) Số phiếu phát ra: …………… phiếu.\n\nb) Số phiếu thu về: ……………. phiếu.\n\nc) Số phiếu hợp lệ: …………….. phiếu.\n\nd) Số phiếu không hợp lệ: …………….phiếu.\n\nđ) Số phiếu đồng ý giới thiệu đề nghị\r\n\nbổ nhiệm (xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp):\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\ne) Số phiếu không đồng ý giới thiệu đề\r\n\nnghị bổ nhiệm (xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp):\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\n- Ông/bà …….. giữ\r\n\nchức vụ hiệu trưởng trường……..: …………..phiếu/…………phiếu (……..%).\n\n(Có\r\n\nbiên bản kiểm phiếu kèm theo)\n\nBiên bản này được lập thành ……\r\n\nbản và được các thành viên tham dự Hội nghị cán bộ chủ chốt nhất\r\n\ntrí thông qua.\n\nHội nghị kết thúc vào …… giờ.... ngày …. tháng .... năm ……./.\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ HỘI NGHỊ\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\nCHỦ\r\n\n TRÌ HỘI NGHỊ\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan\r\n\nchủ quản trường trung cấp.\n\n(2) Tên trường trung cấp đề nghị bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC IV\n\nMẪU BIÊN BẢN HỘI NGHỊ LIÊN TỊCH\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN HỘI NGHỊ LIÊN TỊCH\r\n\nV/v giới thiệu nhân sự đề nghị\r\n\nbổ nhiệm hiệu trưởng\n\nI. Thời gian, địa điểm\n\n1. Thời gian: Bắt đầu từ ..........\r\n\ngiờ.... ngày ….. tháng .... năm …..\n\n2. Địa điểm: Tại ...................................................................................................................\r\n\nII. Thành phần\n\n1. Thành phần: (ghi\r\n\nđầy đủ thành phần\r\n\nđược triệu tập theo quy định):\n\n2. Số lượng được triệu tập: …….\r\n\nngười\n\na) Có mặt: ……/……..\n\nb) Vắng mặt: ……./....\r\n\n(lý do): ………………….. (ghi họ và tên, lý do của từng người vắng mặt)\n\n3. Chủ trì Hội nghị: Đ/c ……………………………………..\r\n\nchức danh .................................\r\n\n4. Thư ký Hội nghị: Đ/c ……………………………………..\r\n\nchức danh ................................ \n\nIII. Nội dung\n\n1. Nêu nhu cầu bổ nhiệm cán bộ; tóm tắt quy trình thực hiện; quy hoạch cán bộ; tiêu chuẩn\r\n\nbổ nhiệm hiệu trưởng, kết quả giới thiệu nhân sự đề nghị bổ nhiệm tại Hội nghị\r\n\ncán bộ chủ chốt của trường.\n\n2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa các thành viên tham dự. Hội nghị về nhân sự được giới thiệu để đề nghị bổ\r\n\nnhiệm.\n\n3. Hội nghị tiến hành biểu quyết về\r\n\nnhân sự giới thiệu đề nghị bổ nhiệm:\n\nKết quả:\n\n- Số phiếu phát ra: …………….. phiếu.\n\n- Số phiếu thu về: ……………… phiếu.\n\n- Số phiếu hợp lệ: ……………. phiếu.\n\n- Số phiếu không hợp lệ: ………..\r\n\nphiếu.\n\n- Số phiếu đồng ý giới thiệu: ……\r\n\nphiếu/……. phiếu (……….. %);\n\n- Số phiếu không đồng ý giới thiệu: …….phiếu/ ……..phiếu (……..%).\n\n(Có\r\n\nbiên bản kiểm phiếu kèm theo)\n\nBiên bản này được lập thành ………\r\n\nbản và được các thành viên tham dự Hội nghị liên tịch nhất trí\r\n\nthông qua.\n\nHội nghị kết thúc vào …….. giờ.... ngày …… tháng .... năm ………… ./.\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ HỘI NGHỊ\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nCHỦ\r\n\n TRÌ HỘI NGHỊ\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung\r\n\ncấp.\n\n(2) Tên trường trung cấp đề nghị bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC V\n\nMẪU BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ\n\n(Kèm theo Thông tư số 47/2016/TT-BLĐTBXH\r\n\nngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n……………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nBẢN NHẬN XÉT,\r\n\nĐÁNH GIÁ\r\n\nĐỐI VỚI NGƯỜI ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM\n\n(của tập thể lãnh đạo trường)\n\nI. Sơ lược về lý lịch của người được đề nghị bổ nhiệm\r\n\nhiệu trưởng\n\n1. Họ và tên:\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh:.... ; Ngày\r\n\nvào Đảng:.... ; Ngày chính thức:...\n\n3. Trình độ: Chuyên môn, lý luận\r\n\nchính trị, ngoại ngữ, tin học.\n\n4. Quá trình công tác: Nhiệm vụ được\r\n\nphân công, chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể đã kinh qua và chức vụ hiện nay.\n\nII. Nhận xét, đánh giá ưu,\r\n\nkhuyết điểm; mặt mạnh, mặt yếu; triển vọng phát triển\n\n1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được\r\n\ngiao\n\na) Kết quả về khối lượng, chất lượng,\r\n\nhiệu quả công việc của bản thân trong lĩnh vực được phân công, phụ trách\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nb) Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối\r\n\nsống\n\na) Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc\r\n\nchấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và\r\n\ný thức tổ chức kỷ luật\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nb) Tinh thần học tập nâng cao trình độ\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nc) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống\r\n\nlành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nd) Tính trung thực, khách quan trong\r\n\ncông tác\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nđ) Tác phong, quan hệ phối hợp công\r\n\ntác; tinh thần thái độ phục vụ nhân dân\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\ne) Tín nhiệm trong đảng, trong quần chúng\r\n\nở trường; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ trong đơn vị\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n3. Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nIII. Kết luận chung\n\n1. Về bảo đảm\r\n\ntiêu chuẩn hiệu trưởng\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n2. Khả năng hoàn thành nhiệm vụ\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(3)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan chủ quản trường trung cấp.\n\n(2) Tên trường trung cấp đề nghị bổ\r\n\nnhiệm hiệu trưởng.\n\n(3) Đại diện lãnh đạo trường đề nghị\r\n\nbổ nhiệm hiệu trưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC VI\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM HIỆU TRƯỞNG\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ..../TTr-…….\n\nV/v bổ nhiệm hiệu trưởng\n\n…………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n...[Người có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng]...\n\nI. Nêu nhu cầu bổ nhiệm hiệu trưởng; tóm\r\n\ntắt về việc thực hiện quy trình nhân sự và căn cứ vào tiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu\r\n\ntrưởng để đề xuất giới thiệu nhân sự cụ thể.\n\n...........................................................................................................................................\r\n\n...........................................................................................................................................\r\n\nII. Căn cứ vào tiêu chuẩn bổ nhiệm hiệu\r\n\ntrưởng và kết quả thực hiện quy trình bổ nhiệm hiệu trưởng trường ……………………….\r\n\nđề nghị ...[người có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng]...\r\n\nxem xét, bổ nhiệm ông/bà ………………… giữ chức vụ hiệu trưởng trường\r\n\n……………………….\n\nTóm tắt về nhân sự đề nghị bổ nhiệm:\n\n- Họ và tên: .........................................................................................................................\r\n\n- Ngày, tháng, năm sinh: ....................................................................................................\r\n\n- Quê quán: …………………………………………..\r\n\nDân tộc: ............................................. \n\n- Chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể:\r\n\n............................................................................ \n\n- Đơn vị hiện đang công tác:\r\n\n..............................................................................................\r\n\n- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn,\r\n\nhọc hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học: ………………………………………………………………………………………….\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n.............................................................................................................................................\r\n\n- Tóm tắt quá trình công tác:\n\nTừ\r\n\n tháng năm\n\nĐến tháng năm\n\nChức\r\n\n danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi dưỡng về\r\n\n chuyên môn, nghiệp vụ,...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Tóm tắt nhận xét, đánh giá ưu, khuyết\r\n\nđiểm của nhân sự đề nghị bổ nhiệm:\n\n+ Phẩm chất chính trị, đạo đức, tác\r\n\nphong, lối sống:\n\n+ Năng lực công tác:\n\n+ Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm, mặt mạnh,\r\n\nmặt yếu:\n\n- Kết quả lấy ý kiến cấp ủy cơ quan về\r\n\nviệc bổ nhiệm hiệu trưởng:\n\n(Hồ\r\n\nsơ đề nghị bổ nhiệm kèm theo)\n\nCơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ\r\n\nquan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị ….. [người có thẩm quyền bổ nhiệm hiệu trưởng]….. xem xét, quyết định bổ nhiệm ông/bà ………………………. giữ\r\n\nchức hiệu trưởng trường ……………………………………../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ……..;\n\n- Lưu VT, ....\n\n(3)\n\n(ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ\r\n\n tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan quản lý trực tiếp của\r\n\ncơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ\r\n\nquan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n(2) Tên cơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n(3) Chức danh người đại diện lãnh đạo\r\n\ncơ quan tổ chức cán bộ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ\r\n\nquan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh.\n\n\n\nPHỤ LỤC VII\n\nMẪU BẢN NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA TẬP THỂ\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\n\n……..(2)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n…………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nBẢN\r\n\nNHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CỦA TẬP THỂ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ \n\nNƠI CÁN BỘ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ BỔ NHIỆM ĐANG CÔNG TÁC\n\nI. Sơ lược\r\n\nvề lý lịch của người được đề nghị bổ nhiệm hiệu trưởng\n\n1. Họ và tên:\n\n2. Ngày, tháng, năm sinh:…….; Ngày vào Đảng:……… ; Ngày chính thức:...\n\n3. Trình độ: Chuyên môn, lý luận\r\n\nchính trị, ngoại ngữ, tin học.\n\n4. Quá trình công tác: Nhiệm vụ được\r\n\nphân công, chức vụ đảng, chính quyền, đoàn thể đã kinh qua và chức vụ hiện nay.\n\nII. Nhận xét, đánh giá ưu,\r\n\nkhuyết điểm; mặt mạnh, mặt yếu; triển vọng phát triển\n\n1. Thực hiện chức trách, nhiệm vụ được\r\n\ngiao\n\na) Kết quả về khối lượng, chất lượng,\r\n\nhiệu quả công việc của bản thân trong lĩnh vực được phân công, phụ trách\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nb) Công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n2. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối\r\n\nsống\n\na) Nhận thức, tư tưởng chính trị; việc\r\n\nchấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và\r\n\ný thức tổ chức kỷ luật\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nb) Tinh thần học tập nâng cao trình độ\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nc) Việc giữ gìn đạo đức và lối sống\r\n\nlành mạnh; chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nd) Tính trung thực, khách quan trong\r\n\ncông tác\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nđ) Tác phong, quan hệ phối hợp công\r\n\ntác; tinh thần thái độ phục vụ nhân dân\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\ne) Tín nhiệm trong đảng, trong quần\r\n\nchúng ở cơ quan, đơn vị đang công tác; năng lực tập hợp, đoàn kết cán bộ trong\r\n\nđơn vị\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n3. Tóm tắt ưu điểm, khuyết điểm\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n(3)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên cơ quan quản lý trực tiếp của\r\n\ncơ quan nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác.\n\n(2) Tên cơ quan, đơn vị nơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác.\n\n(3) Đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị\r\n\nnơi cán bộ được đề nghị bổ nhiệm đang công tác.\n\n\n\nPHỤ LỤC VIII\n\nMẪU VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN HIỆU\r\n\nTRƯỞNG\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội)\n\n……..(1)…….\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n ......./…….\n\nV/v công nhận hiệu trưởng\n\n…………, ngày …… tháng …… năm 20….\n\n\n\nKính gửi:\r\n\n...[Người có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng]...\n\nI. Nêu lý do đề nghị công nhận hiệu\r\n\ntrưởng; tóm tắt về việc thực hiện quy trình lựa chọn công nhận hiệu trưởng.\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\n............................................................................................................................................\r\n\nII. Căn cứ vào tiêu chuẩn hiệu trưởng\r\n\nvà kết quả thực hiện quy trình lựa chọn công nhận hiệu trưởng trường …………………………..\r\n\nđề nghị ……… [người có thẩm quyền công nhận\r\n\nhiệu trưởng]……….. xem xét, công nhận ông/bà…………………….…………\r\n\ngiữ chức hiệu trưởng trường\r\n\n………………………………..\n\nTóm tắt về nhân sự đề nghị công nhận\r\n\nhiệu trưởng:\n\n- Họ và tên:\r\n\n.........................................................................................................................\r\n\n- Ngày, tháng, năm sinh: .....................................................................................................\r\n\n- Quê quán: ………………………………………. Dân tộc: ................................................... \n\n- Trình độ văn hóa, trình độ học vấn,\r\n\nhọc hàm, học vị, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học:\r\n\n……………………………………………………………..\n\n- Tóm tắt quá trình công tác:\n\nTừ\r\n\n tháng năm\n\nĐến tháng năm\n\nChức\r\n\n danh, chức vụ, đơn vị công tác (đảng, chính quyền, đoàn thể,\r\n\n tổ chức xã hội), kể cả thời gian được đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, ...\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n(Hồ\r\n\nsơ đề nghị công nhận kèm theo)\n\nHội đồng quản trị hoặc cá nhân sở hữu\r\n\ntrường …………… đề nghị ....[người có\r\n\nthẩm quyền công nhận hiệu trưởng]………… xem xét, quyết định\r\n\ncông nhận ông/bà …………… giữ chức hiệu trưởng trường ……………………../.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - ………;\r\n\n - Lưu VT,....\n\n(2)\n\n(ký tên, đóng dấu, ghi rõ\r\n\n họ tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1) Tên trường trung cấp tư thục.\n\n(2) Chủ tịch Hội đồng quản trị trường\r\n\nhoặc cá nhân sở hữu trường đề nghị công nhận hiệu trưởng.\n\n\n\nPHỤ LỤC IX\n\nMẪU BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ\n\n(Kèm theo Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội)\n\n(1)\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………., ngày ….. tháng ….. năm 20….\n\n\n\nBIÊN\r\n\nBẢN HỌP HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TRƯỜNG...(2)...\n\nV/v đề nghị công nhận hiệu trưởng\n\nI. Thời gian, địa điểm\n\n1. Thời gian: Bắt đầu từ ….. giờ.... ngày …… tháng .... năm ……\n\n2. Địa điểm: Tại\r\n\n...................................................................................................................\r\n\nII. Thành phần\n\n1. Thành phần (ghi đầy đủ thành phần được triệu tập theo quy định):\n\n2. Số lượng được triệu tập: …….\r\n\nngười\n\na) Có mặt: …../....\n\nb) Vắng mặt: /.... (lý do): …………………………………\r\n\n(ghi rõ họ và tên, lý do vắng mặt của từng người)\n\n3. Chủ trì cuộc họp: Đ/c ………………………..\r\n\nchức danh...................................................\r\n\n4. Thư ký cuộc họp: Đ/c ………………………\r\n\nchức danh\r\n\n.................................................... \n\nIII. Nội dung\n\n1. Nêu lý do công nhận hiệu trưởng;\r\n\ntóm tắt quy trình lựa chọn hiệu trưởng; tiêu chuẩn hiệu trưởng.\n\n2. Tóm tắt ý kiến nhận xét, đánh giá\r\n\ncủa các thành viên tham dự cuộc họp hội đồng quản trị về người được giới thiệu\r\n\nđể đề nghị công nhận hiệu trưởng.\n\n3. Cuộc họp hội đồng quản trị tiến\r\n\nhành biểu quyết về nhân sự đề nghị công nhận hiệu trưởng.\n\nKết quả:\n\n- Số phiếu phát ra: ………………. phiếu.\n\n- Số phiếu thu về: ………………. phiếu.\n\n- Số phiếu hợp lệ: ………………. phiếu.\n\n- Số phiếu không hợp lệ: ………..phiếu.\n\n- Số phiếu đồng ý đề nghị công nhận: ………..phiếu/……phiếu (……%);\n\n- Số phiếu không đồng ý đề nghị công\r\n\nnhận: ………phiếu/.... phiếu (……..%).\n\n(Có\r\n\nbiên bản kiểm phiếu kèm theo)\n\nBiên bản này được lập thành .......\r\n\nbản và được các thành viên tham dự cuộc họp hội đồng quản trị nhất\r\n\ntrí thông qua.\n\nCuộc họp kết thúc vào ….. giờ.... ngày ….. tháng .... năm ……………./.\n\n\n\nTHƯ\r\n\n KÝ CUỘC HỌP\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\nCHỦ\r\n\n TRÌ CUỘC HỌP\n\n(ký, ghi rõ họ và tên)\n\nHướng dẫn:\n\n(1), (2): Tên trường trung cấp tư thục.", + "id": 105067 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105068.json b/contexts/context_105068.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e3940a093aec4ac48bd39e27b8bbff3686fcad0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105068.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-22-2011-QD-UBND-hoat-dong-kiem-dinh-giam-dinh-va-chung-nhan-127492.aspx", + "name": "Quyet-dinh-22-2011-QD-UBND-hoat-dong-kiem-dinh-giam-dinh-va-chung-nhan-127492", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 22/2011/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nam, ngày 15 tháng 7 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG\r\n\nNHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHỊU LỰC, CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG\r\n\nCÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\nxây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của\r\n\nChính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ; \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng\r\n\ncông trình; Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n03/2011/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn hoạt động kiểm\r\n\nđịnh, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; \n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng\r\n\nHà Nam,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về hoạt động\r\n\nkiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở,\r\n\nBan, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nVỀ HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH, GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN\r\n\nĐẢM BẢO AN TOÀN CHỊU LỰC, CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh:\n\nQuy định này quy định về hoạt động\r\n\nkiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng\r\n\nnhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo\r\n\nhướng dẫn tại Thông tư số 03/2011/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ Xây dựng.\n\n2. Đối tượng áp dụng:\n\nChủ đầu tư, chủ sở hữu, chủ quản\r\n\nlý sử dụng công trình, các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận an toàn chịu lực,\r\n\ntổ chức chứng nhận chất lượng phù hợp (gọi chung là tổ chức chứng nhận), tổ chức\r\n\nchuyên môn giám định tư pháp xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật (gọi chung là cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước) và các cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến\r\n\nhoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu\r\n\nlực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nHà Nam không phân biệt nguồn vốn phải tuân theo quy định này. \n\n3. Riêng đối với nội dung chứng\r\n\nnhận chuyên ngành như: An toàn về phòng cháy, chữa cháy, an toàn trong sử dụng\r\n\nđối với các thiết bị công nghệ đòi hỏi yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, đánh giá\r\n\ntác động môi trường được thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong quy định này, các từ ngữ\r\n\ndưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Kiểm định chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng (sau đây viết tắt là kiểm định) là hoạt động kiểm tra, xác định\r\n\nchất lượng của sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng\r\n\nso với yêu cầu của thiết kế và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thông qua việc\r\n\nthí nghiệm kết hợp với việc xem xét, đánh giá hiện trạng bằng trực quan.\n\n2. Giám định chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng (sau đây viết tắt là giám định) là hoạt động kiểm tra do cơ\r\n\nquan quản lý nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện hoặc trưng cầu,\r\n\nyêu cầu thực hiện.\n\n3. Chứng nhận sự phù hợp về\r\n\nchất lượng công trình xây dựng (sau đây viết tắt là chứng nhận chất lượng\r\n\nphù hợp) là việc đánh giá, xác nhận chất lượng công trình hoặc hạng mục, bộ phận\r\n\ncông trình xây dựng phù hợp với thiết kế, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và các\r\n\nyêu cầu kỹ thuật áp dụng cho công trình.\n\n4. Chứng nhận đủ điều kiện đảm\r\n\nbảo an toàn chịu lực (sau đây viết tắt là chứng nhận an toàn chịu lực) là\r\n\nviệc chứng nhận chất lượng phù hợp theo nội dung an toàn chịu lực.\n\nĐiều 3. Các\r\n\ntrường hợp thực hiện kiểm định, giám định\n\n1. Các trường hợp phải thực hiện\r\n\nviệc kiểm định:\n\na) Khi công trình xảy ra sự cố\r\n\nhoặc có khiếm khuyết về chất lượng;\n\nb) Khi có tranh chấp về chất lượng\r\n\ncông trình xây dựng;\n\nc) Kiểm định định kỳ công trình\r\n\nxây dựng trong quá trình sử dụng;\n\nd) Cải tạo, nâng cấp hoặc kéo\r\n\ndài tuổi thọ công trình xây dựng;\n\nđ) Phúc tra chất lượng công\r\n\ntrình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng;\n\ne) Các trường hợp khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan.\n\n2. Các trường hợp thực hiện việc\r\n\ngiám định:\n\na) Khi có quyết định trưng cầu của\r\n\ncơ quan tố tụng hoặc người tiến hành tố tụng (giám định tư pháp xây dựng);\n\nb) Khi có yêu cầu của cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước về xây dựng hoặc các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của\r\n\npháp luật (gọi chung là cơ quan quản lý nhà nước).\n\nĐiều 4. Các\r\n\ntrường hợp thực hiện chứng nhận an toàn chịu lực và chứng nhận chất lượng phù hợp\n\n1. Các công trình hoặc hạng mục\r\n\ncông trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận an toàn chịu lực trước khi\r\n\nđưa vào sử dụng, bao gồm:\n\na) Nhà chung cư từ cấp II trở\r\n\nlên; nhà ở riêng lẻ theo quy định tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số\r\n\n71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành Luật Nhà ở;\n\nb) Công trình công cộng:\n\n- Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường\r\n\nphổ thông có quy mô từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn cho một hạng mục\r\n\ncông trình từ 500 m2 trở lên;\n\n- Trạm y tế, nhà hộ sinh, nhà điều\r\n\ndưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão, phòng chống dịch bệnh và\r\n\ncác cơ sở y tế khác có quy mô từ 4 tầng trở lên hoặc có tổng diện tích sàn cho\r\n\nmột hạng mục công trình từ 500 m2 trở lên;\n\n- Trường đại học và cao đẳng,\r\n\ntrường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường\r\n\nnghiệp vụ và các loại trường khác từ cấp II trở lên;\n\n- Bệnh viện đa khoa, bệnh viện\r\n\nchuyên khoa, các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực từ cấp III trở\r\n\nlên;\n\n- Trung tâm hội nghị, nhà hát,\r\n\nnhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc từ cấp II trở lên;\n\n- Trung tâm thương mại, siêu thị,\r\n\nchợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát từ cấp III trở lên;\n\n- Sân vận động, nhà thi đấu, tập\r\n\nluyện từ cấp II trở lên;\n\n- Trụ sở cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức\r\n\nkhác từ cấp II trở lên;\n\n- Bến xe ô tô từ cấp III trở\r\n\nlên;\n\n- Nhà bưu điện từ cấp II trở\r\n\nlên;\n\n- Nhà đa năng, khách sạn, ký túc\r\n\nxá, nhà khách, nhà nghỉ từ cấp II trở lên;\n\n- Công trình vui chơi, giải trí\r\n\ntừ cấp II trở lên;\n\n- Nhà bảo tàng, thư viện, triển\r\n\nlãm, nhà trưng bày và các công trình khác có chức năng tương tự từ cấp II trở\r\n\nlên;\n\n- Tháp thu, phát sóng viễn\r\n\nthông, truyền thanh, truyền hình nằm trong khu dân cư từ cấp II trở lên.\n\nc) Công trình hạ tầng kỹ thuật:\n\n- Ga ra ô tô và xe máy từ cấp II\r\n\ntrở lên;\n\n- Công trình tàu điện ngầm;\n\n- Cầu đường bộ từ cấp II trở\r\n\nlên; \n\n- Cầu đường sắt từ cấp I trở\r\n\nlên;\n\n- Hầm đường ô tô, hầm đường sắt,\r\n\nhầm cho người đi bộ từ cấp I trở lên;\n\n- Hệ thống cáp treo vận chuyển\r\n\nngười.\n\nd) Các công trình khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật có liên quan.\n\n2. Công trình được chứng nhận chất\r\n\nlượng phù hợp:\n\nCác công trình hoặc hạng mục\r\n\ncông trình xây dựng không phân biệt loại và cấp được chứng nhận chất lượng phù\r\n\nhợp khi: \n\na) Theo yêu cầu của cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước về xây dựng ở địa phương (Sở Xây dựng) xuất phát từ lợi ích cộng đồng.\r\n\nb) Theo yêu cầu của chủ đầu tư,\r\n\nchủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng công trình hoặc các tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan xuất phát từ lợi ích của mình (lợi ích của cá nhân mua, thuê, sở hữu\r\n\nhoặc các tổ chức bán bảo hiểm cho công trình…).\n\nc) Chứng nhận chất lượng phù hợp\r\n\ncó thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các yêu cầu về an toàn chịu lực, an toàn sử\r\n\ndụng, khai thác, vận hành và các nội dung cần thiết khác đối với các công\r\n\ntrình, hạng mục công trình.\n\n3. Đối với các công trình được Hội\r\n\nđồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra hoặc nghiệm\r\n\nthu thì không phải chứng nhận an toàn chịu lực, chứng nhận chất lượng phù hợp\r\n\ntrừ trường hợp có yêu cầu riêng.\n\nĐiều 5. Công\r\n\nbố thông tin các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận an toàn chịu lực, chứng\r\n\nnhận chất lượng phù hợp và tổ chức chuyên môn giám định tư pháp xây dựng\n\n1. Tổ chức kiểm định có đủ điều\r\n\nkiện về năng lực theo quy định tại Điều 7 và các tổ chức chứng nhận có đủ điều\r\n\nkiện về năng lực theo quy định tại Điều 10 của quy định này có thể đăng ký để\r\n\nđược công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ\r\n\nXây dựng.\n\n2. Tổ chức chuyên môn giám định\r\n\ntư pháp xây dựng theo quy định tại Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày 05/10/2009 của\r\n\nBộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp xây dựng, được công bố trên trang thông\r\n\ntin điện tử của của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ Xây dựng.\n\n3. Trình tự đăng ký để được công\r\n\nbố theo quy chế công bố thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ Xây dựng.\n\nChương II\n\nKIỂM ĐỊNH VÀ GIÁM ĐỊNH\n\nĐiều 6. Lựa\r\n\nchọn tổ chức kiểm định\n\n1. Việc lựa chọn tổ chức kiểm định\r\n\nphải tuân thủ những nguyên tắc sau:\n\na) Tuân thủ các yêu cầu của pháp\r\n\nluật về đấu thầu;\n\nb) Đáp ứng yêu cầu về năng lực của\r\n\ntổ chức kiểm định theo quy định tại Điều 7 quy định này;\n\nc) Bảo đảm yêu cầu về tính độc lập,\r\n\nkhách quan;\n\nTrường hợp thực hiện giám định,\r\n\nkiểm định theo quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 2 Quy định này thì tổ chức\r\n\nthực hiện kiểm định, giám định phải là tổ chức không tham gia khảo sát xây dựng,\r\n\nthiết kế xây dựng, thi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị lắp đặt vào\r\n\ncông trình, quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng cho chính đối tượng\r\n\ncông trình được kiểm định.\n\n2. Ưu tiên lựa chọn tổ chức kiểm\r\n\nđịnh có đủ điều kiện năng lực đã được công bố theo quy định tại Điều 5 quy định\r\n\nnày trong việc thực hiện việc giám định chất lượng công trình theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước.\n\nĐiều 7. Yêu\r\n\ncầu về năng lực của tổ chức kiểm định\n\n1. Về pháp nhân: Là tổ chức được\r\n\nthành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực kiểm\r\n\nđịnh.\n\n2. Về hệ thống quản lý chất lượng:\n\na) Có các đầu mối theo dõi, kiểm\r\n\ntra các hoạt động kiểm định theo hợp đồng;\n\nb) Có kế hoạch và phương thức kiểm\r\n\nsoát chất lượng đảm bảo công tác kiểm định bao gồm:\n\n- Quy trình kiểm định đối với từng\r\n\nđối tượng;\n\n- Phương thức kiểm soát số liệu\r\n\nthu thập để phục vụ kiểm định;\n\n- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và\r\n\nkiểm định chất lượng;\n\n- Quy trình kiểm soát nội bộ tại\r\n\ncác bước trong quá trình kiểm định và nghiệm thu kết quả kiểm định cuối cùng\r\n\ntrước khi công bố.\n\nc) Quy trình lập và quản lý các\r\n\nhồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình kiểm định; phát hành các văn bản\r\n\ntrong quá trình kiểm định; văn bản thông báo kết quả kiểm định; văn bản trả lời\r\n\nkhiếu nại với các bên có liên quan về kết quả kiểm định.\n\n3. Về điều kiện năng lực:\n\na) Về năng lực: Có đủ nhân lực\r\n\nvà cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến\r\n\ndịch vụ kiểm định, trong đó:\n\n- Có ít nhất 03 cá nhân có trình\r\n\nđộ tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với công tác kiểm\r\n\nđịnh, có nghiệp vụ về kiểm định và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.\r\n\nNgười chủ trì tổ chức thực hiện công tác kiểm định phải có ít nhất 10 năm kinh\r\n\nnghiệm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và có năng lực chủ trì một trong các\r\n\nlĩnh vực thiết kế, giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình\r\n\nvà nội dung kiểm định được giao.\n\n- Có phòng thí nghiệm xây dựng\r\n\nchuyên ngành được công nhận theo quy định và có đủ khả năng thực hiện các phép\r\n\nthử phục vụ công tác kiểm định.\n\nb) Về kinh nghiệm:\n\n- Trường hợp kiểm định công\r\n\ntrình hoặc hạng mục công trình: Đã thực hiện kiểm định ít nhất 01 công trình\r\n\ntrong số các công trình cùng loại và cùng cấp trở lên hoặc 02 công trình trong\r\n\nsố các công trình cùng loại và cấp dưới liền kề với đối tượng công trình được\r\n\nkiểm định;\n\n- Trường hợp kiểm định xác định\r\n\ncác chỉ tiêu cơ, lý, hóa của bộ phận công trình, sản phẩm xây dựng hoặc vật liệu\r\n\nxây dựng (kiểm định cường độ bê tông của kết cấu; kiểm định độ chặt, độ chống\r\n\nthấm vật liệu; kiểm định xác định hàm lượng phụ gia xi măng…) thì đã từng thực\r\n\nhiện công việc kiểm định tương tự.\n\nĐiều 8.\r\n\nTrình tự kiểm định, giám định và nội dung đề cương kiểm định\n\n1. Đối với trường hợp giám định\r\n\ntheo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng, việc giám\r\n\nđịnh thực hiện theo quy định về giám định tư pháp xây dựng.\n\n2. Đối với các trường hợp kiểm định\r\n\nvà giám định khác, trình tự thực hiện gồm các bước chính sau:\n\na) Tổ chức kiểm định lập đề cương\r\n\nkiểm định trình tổ chức, cá nhân có yêu cầu kiểm định xem xét chấp thuận;\n\nb) Tổ chức kiểm định thực hiện\r\n\nkiểm định theo đúng đề cương được chấp thuận;\n\nc) Tổ chức kiểm định lập báo cáo\r\n\nđánh giá, kết luận theo nội dung yêu cầu kiểm định của hợp đồng và gửi cho tổ\r\n\nchức, cá nhân có yêu cầu kiểm định.\n\nTrường hợp thực hiện giám định\r\n\ntheo yêu cầu của của cơ quan quản lý nhà nước thì tổ chức kiểm định gửi báo cáo\r\n\nđánh giá, kết luận cho cơ quan này. Cơ quan quản lý nhà nước nhận báo cáo kết\r\n\nquả kiểm định và gửi phiếu tiếp nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của quy định này cho tổ chức kiểm định trong\r\n\nvòng 01 ngày kể từ khi nhận được báo cáo này (thời gian nhận báo cáo là thời\r\n\ngian tính theo dấu Bưu chính nơi phát hành).\n\n3. Đề cương kiểm định bao gồm\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau:\n\na) Mục đích kiểm định, yêu cầu\r\n\nkiểm định, nội dung thực hiện kiểm định, quy trình và phương pháp kiểm định;\n\nb) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ\r\n\nthuật được áp dụng trong việc thực hiện kiểm định;\n\nc) Danh sách nhân sự và người được\r\n\nphân công chủ trì thực hiện kiểm định; các thông tin về năng lực của các cá\r\n\nnhân tham gia thực hiện;\n\nd) Các thiết bị chính, phòng thí\r\n\nnghiệm được sử dụng để thực hiện kiểm định;\n\nđ) Chi phí thực hiện, thời gian\r\n\ndự kiến hoàn thành việc kiểm định;\n\ne) Các điều kiện khác để thực hiện\r\n\nkiểm định.\n\nChương III\n\nCHỨNG NHẬN AN TOÀN CHỊU\r\n\nLỰC, CHỨNG NHẬN CHẤT LƯỢNG PHÙ HỢP\n\nĐiều 9. Lựa\r\n\nchọn tổ chức chứng nhận \n\n1. Việc lựa chọn tổ chức chứng\r\n\nnhận phải tuân thủ những nguyên tắc sau:\n\na) Tuân thủ các yêu cầu của pháp\r\n\nluật về đấu thầu;\n\nb) Đáp ứng yêu cầu về năng lực của\r\n\ntổ chức chứng nhận quy định tại Điều 10 Quy định này;\n\nc) Bảo đảm yêu cầu về tính độc lập,\r\n\nkhách quan;\n\nTrường hợp thực hiện chứng nhận\r\n\nan toàn chịu lực theo quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 3 Quy định này thì\r\n\ntổ chức thực hiện chứng nhận phải là tổ chức không tham gia khảo sát, thiết kế,\r\n\nthi công xây dựng, cung ứng vật tư - thiết bị lắp đặt vào công trình, quản lý dự\r\n\nán và giám sát thi công xây dựng cho chính đối tượng công trình được chứng nhận.\n\n2. Ưu tiên lựa chọn tổ chức chứng\r\n\nnhận đã được công bố theo quy định tại Điều 5 Quy định này trong việc thực hiện\r\n\nchứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước và chứng\r\n\nnhận an toàn chịu lực.\n\nĐiều 10.\r\n\nYêu cầu về năng lực của tổ chức chứng nhận \n\n1. Về pháp nhân: Là tổ chức được\r\n\nthành lập theo quy định của pháp luật, có chức năng hoạt động trong lĩnh vực chứng\r\n\nnhận;\n\n2. Về hệ thống quản lý chất lượng:\n\na) Có các đầu mối theo dõi, kiểm\r\n\ntra các hoạt động chứng nhận theo hợp đồng;\n\nb) Có kế hoạch và phương thức kiểm\r\n\nsoát chất lượng và đảm bảo chất lượng chứng nhận bao gồm:\n\n- Quy trình chứng nhận đối với từng\r\n\nđối tượng;\n\n- Phương thức kiểm soát số liệu\r\n\nthu thập để phục vụ chứng nhận;\n\n- Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và\r\n\nchứng nhận chất lượng;\n\n- Quy trình kiểm soát nội bộ tại\r\n\ncác bước trong quá trình chứng nhận và nghiệm thu kết quả chứng nhận cuối cùng\r\n\ntrước khi công bố.\n\nc) Quy trình lập và quản lý các\r\n\nhồ sơ tài liệu có liên quan trong quá trình chứng nhận; phát hành các văn bản\r\n\ntrong quá trình tiến hành chứng nhận; văn bản thông báo kết quả chứng nhận; văn\r\n\nbản trả lời khiếu nại với các bên có liên quan về kết quả chứng nhận.\n\n3. Về điều kiện năng lực:\n\na) Về năng lực: Có đủ nhân lực\r\n\nvà cơ sở vật chất, trang thiết bị cho phép thực hiện các hoạt động liên quan đến\r\n\ndịch vụ chứng nhận trong đó có ít nhất 03 cá nhân có trình độ tốt nghiệp đại học\r\n\ntrở lên thuộc các chuyên ngành phù hợp với công tác chứng nhận, có nghiệp vụ về\r\n\nchứng nhận phải có hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Người chủ trì thực\r\n\nhiện công tác chứng nhận phải có ít nhất 10 năm kinh nghiệm hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực xây dựng và có năng lực chủ trì một trong các lĩnh vực thiết kế, giám\r\n\nsát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng công trình xây dựng phù hợp với loại\r\n\nvà cấp công trình được chứng nhận;\n\nb) Về kinh nghiệm: \n\n- Đối với công trình cấp I, cấp\r\n\nđặc biệt: Đã thực hiện chứng nhận ít nhất 01 công trình trong số các công trình\r\n\ncùng loại và cùng cấp trở lên hoặc 02 công trình trong số các công trình cùng\r\n\nloại và cấp dưới liền kề với đối tượng công trình được chứng nhận;\n\n- Đối với công trình từ cấp II\r\n\ntrở xuống: Đã thực hiện chứng nhận ít nhất 01 công trình trong số các công\r\n\ntrình cùng loại và cùng cấp trở lên hoặc người chủ trì thực hiện của tổ chức chứng\r\n\nnhận phải đã từng thiết kế, giám sát thi công xây dựng hoặc kiểm định chất lượng\r\n\ncho ít nhất 03 công trình cấp tương đương trở lên.\n\nĐiều 11.\r\n\nTrình tự nội dung kiểm tra và chứng nhận\n\n1. Trình tự kiểm tra chứng nhận\r\n\ngồm các bước chính sau:\n\na) Tổ chức chứng nhận lập đề\r\n\ncương chứng nhận theo nội dung kiểm tra, chứng nhận tại khoản 2 Điều này trình\r\n\nchủ đầu tư, chủ sở hữu xem xét chấp thuận. Tùy theo loại và quy mô công trình,\r\n\nkhi lập đề cương tổ chức chứng nhận dự kiến số lần kiểm tra phù hợp đảm bảo kiểm\r\n\nsoát và đánh giá chất lượng công trình, hạng mục công trình trong suốt quá\r\n\ntrình thi công xây dựng;\n\nb) Tổ chức chứng nhận thực hiện\r\n\nkiểm tra, chứng nhận theo đúng đề cương đã được chấp thuận. Việc chứng nhận phải\r\n\nđược tổ chức thực hiện ngay từ khi khởi công công trình.\n\nSau mỗi đợt kiểm tra tổ chức thực\r\n\nhiện chứng nhận phải có báo cáo nhận xét, đánh giá bằng văn bản về chất lượng\r\n\nvà công tác quản lý chất lượng các công việc đã kiểm tra gửi chủ đầu tư và các\r\n\nbên có liên quan. Trong quá trình kiểm tra nếu nghi ngờ những nội dung liên\r\n\nquan đến nội dung chứng nhận thì tổ chức chứng nhận đề nghị các bên có liên\r\n\nquan làm rõ, trường hợp cần thiết, đề nghị chủ đầu tư tổ chức phúc tra, kiểm định\r\n\nlại.\n\nc) Tổ chức chứng nhận cấp giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định tại Điều 12 Quy định này trước khi chủ đầu tư, chủ sở\r\n\nhữu đưa công trình vào khai thác sử dụng. Đối với các công trình thực hiện chứng\r\n\nnhận an toàn chịu lực chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của Sở Xây dựng\r\n\nthì chủ đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm gửi 01 giấy chứng nhận này kèm theo\r\n\nbáo cáo kết quả kiểm tra và biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình hoặc hạng\r\n\nmục công trình được chứng nhận cho cơ quan này để kiểm tra và quản lý. Giấy chứng\r\n\nnhận này là căn cứ để chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa công trình vào sử dụng.\n\nSở Xây dựng tiếp nhận giấy chứng\r\n\nnhận và gửi phiếu tiếp nhận theo mẫu quy định tại Phụ\r\n\nlục I của Quy định này cho chủ đầu tư, chủ sở hữu trong vòng 01 ngày kể từ\r\n\nkhi nhận được giấy chứng nhận này (thời gian nhận giấy chứng nhận là thời gian\r\n\ntính theo dấu Bưu chính nơi phát hành).\n\n2. Nội dung kiểm tra, chứng nhận:\n\na) Kiểm tra công tác quản lý chất\r\n\nlượng:\n\n- Sự tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia xây dựng công trình có\r\n\nliên quan;\n\n- Trình tự, thủ tục về lập, phê\r\n\nduyệt dự án đầu tư, quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư;\n\n- Trình tự, thủ tục về thẩm định,\r\n\nphê duyệt và nghiệm thu hồ sơ khảo sát, thiết kế;\n\n- Các chứng chỉ chất lượng vật\r\n\nliệu, vật tư, thiết bị; kết quả thí nghiệm vật liệu, kết quả thí nghiệm kiểm định\r\n\nphúc tra (nếu có); biên bản nghiệm thu công việc, giai đoạn và hoàn thành công\r\n\ntrình;\n\nb) Kiểm tra hồ sơ thiết kế kỹ\r\n\nthuật:\n\n- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp\r\n\ncủa báo cáo kết quả khảo sát xây dựng so với tiêu chuẩn khảo sát và nhiệm vụ khảo\r\n\nsát;\n\n- Kiểm tra, đánh giá sự phù hợp\r\n\ncủa thiết kế kỹ thuật (trường hợp thiết kế 3 bước) hoặc thiết kế bản vẽ thi\r\n\ncông (trường hợp thiết kế 2 bước 1 bước) so với yêu cầu thiết kế, điều kiện địa\r\n\nchất, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng cho công trình.\n\nc) Kiểm tra chất lượng thi công\r\n\nxây dựng:\n\n- Kiểm tra bản vẽ thi công xây dựng\r\n\ncông trình được chủ đầu tư phê duyệt;\n\n- Kiểm tra trực tiếp, đánh giá\r\n\nchất lượng vật liệu, vật tư thiết bị, sản phẩm đúc sẵn được sử dụng cho công\r\n\ntrình;\n\n- Kiểm tra chất lượng thi công\r\n\nxây dựng bộ phận công trình, hạng mục công trình, đánh giá sự phù hợp chất lượng\r\n\nso với thiết kế được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;\n\n- Kiểm tra chất lượng thi công hệ\r\n\nthống hạ tầng kỹ thuật của công trình đánh giá sự phù hợp chất lượng so với thiết\r\n\nkế được duyệt và quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;\n\n- Kiểm tra, chứng nhận thử tải,\r\n\nvận hành thử công trình, hạng mục công trình được chứng nhận;\n\n- Kiểm tra các số liệu, kết quả\r\n\nquan trắc và biểu hiện bên ngoài của kết cấu.\n\nĐối với trường hợp chứng nhận an\r\n\ntoàn chịu lực thì đối tượng kiểm tra chỉ tập trung vào bộ phận công trình, kết\r\n\ncấu chịu lực khi bị phá hoại có thể gây thảm họa.\n\nĐiều 12. Cấp\r\n\ngiấy chứng nhận \n\n1. Tổ chức chứng nhận cấp giấy\r\n\nchứng nhận cho chủ đầu tư, chủ sở hữu theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Nội\r\n\ndung giấy chứng nhận bao gồm:\n\na) Tên tổ chức chứng nhận;\n\nb) Các căn cứ thực hiện chứng nhận;\n\nc) Tên công trình, hạng mục công\r\n\ntrình được chứng nhận;\n\nd) Nội dung chứng nhận;\n\nđ) Kết luận, đánh giá;\n\ne) Chữ ký và dấu của người đại\r\n\ndiện theo pháp luật của tổ chức chứng nhận.\n\n2. Xử lý trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện để cấp giấy chứng nhận:\n\nĐối với trường hợp không đủ điều\r\n\nkiện để cấp giấy chứng nhận, tổ chức chứng nhận có trách nhiệm thông báo bằng văn\r\n\nbản cho chủ đầu tư, chủ sở hữu về quyết định của mình, trong đó nêu rõ lý do\r\n\nkhông cấp giấy chứng nhận. Chủ đầu tư, chủ sở hữu có trách nhiệm báo cáo việc\r\n\nnày cho Sở Xây dựng biết để kiểm tra và xử lý theo quy định.\n\nChương IV\n\nCHI PHÍ THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH\r\n\nVÀ CHỨNG NHẬN\n\nĐiều 13.\r\n\nChi phí thực hiện kiểm định\n\n1. Chi phí kiểm định được xác định\r\n\nbằng cách lập dự toán theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và\r\n\nphù hợp với khối lượng công việc của đề cương đã được chấp thuận.\n\n2. Chi phí kiểm định bao gồm một\r\n\nsố hoặc toàn bộ các chi phí sau:\n\na) Chi phí lập đề cương kiểm định;\n\nb) Chi phí khảo sát hiện trạng\r\n\ncông trình, hạng mục công trình hoặc bộ phận công trình xây dựng;\n\nc) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm,\r\n\nchi phí thí nghiệm;\n\nd) Chi phí nghiên cứu hồ sơ tài\r\n\nliệu;\n\nđ) Chi phí tính toán, thẩm tra,\r\n\nchi phí đánh giá, lập báo cáo và kết luận;\n\ne) Chi phí vận chuyển;\n\ng) Các chi phí cần thiết khác\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện kiểm\r\n\nđịnh, giám định:\n\na) Kinh phí thực hiện giám định\r\n\ntư pháp xây dựng được người trưng cầu giám định chi trả cho tổ chức chuyên môn\r\n\nthực hiện kiểm định theo quy định tại Thông tư số 35/2009/TT-BXD ngày\r\n\n05/10/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn giám định tư pháp;\n\nb) Các trường hợp phải thực hiện\r\n\nkiểm định khác thì chủ đầu tư, chủ sở hữu báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 14.\r\n\nChi phí thực hiện chứng nhận\n\n1. Chi phí chứng nhận an toàn chịu\r\n\nlực và chi phí chứng nhận chất lượng phù hợp theo yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước do chủ đầu tư trả từ khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong tổng mức\r\n\nđầu tư xây dựng công trình.\n\nChi phí chứng nhận an toàn chịu\r\n\nlực và chứng nhận chất lượng phù hợp được xác định như sau:\n\n- Mức chi phí bằng 35% chi phí\r\n\ngiám sát thi công xây dựng công trình của chính đối tượng được chứng nhận chất\r\n\nlượng.\n\n- Trường hợp mức chi phí nhỏ hơn\r\n\nhoặc lớn hơn 35% chi phí giám sát thi công xây dựng công trình của chính đối tượng\r\n\nđược chứng nhận chất lượng thì tổ chức chứng nhận lập dự toán trình chủ đầu tư\r\n\nphê duyệt. Riêng trường hợp mức chi phí lớn hơn 35% chi phí giám sát thi công\r\n\nxây dựng thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư quyết định như quy định tại\r\n\nThông tư số 11/2005/TT-BXD ngày 14/7/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn công tác kiểm\r\n\ntra và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng. Nội dung dự\r\n\ntoán lập bao gồm một số hoặc toàn bộ các chi phí sau:\n\na) Chi phí lập đề cương chứng nhận;\n\nb) Chi phí kiểm tra hồ sơ, trình\r\n\ntự thủ tục xây dựng, quản lý chất lượng công trình;\n\nc) Chi phí tính toán, kiểm tra,\r\n\nđánh giá sự phù hợp của hồ sơ khảo sát, thiết kế;\n\nd) Chi phí kiểm tra sự phù hợp về\r\n\nchất lượng thi công xây dựng;\n\nđ) Chi phí lấy mẫu thí nghiệm,\r\n\nchi phí thí nghiệm, kiểm định (nếu có);\n\ne) Chi phí lập báo cáo và kết luận;\n\ng) Chi phí đi lại, vận chuyển;\n\nh) Các chi phí cần thiết khác\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Đối với chi phí chứng nhận chất\r\n\nlượng phù hợp theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ sở hữu do chủ đầu tư, chủ sở hữu\r\n\nvà tổ chức chứng nhận thỏa thuận; chi phí này được xác định bằng một trong các\r\n\nphương pháp nêu trên.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15.\r\n\nTrách nhiệm thực hiện\n\n1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện kiểm định, chứng nhận chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi toàn tỉnh;\r\n\nb) Đình chỉ việc thực hiện kiểm\r\n\nđịnh, chứng nhận khi phát hiện thấy có vi phạm trong hoạt động kiểm định, chứng\r\n\nnhận; không cho phép chủ đầu tư, chủ sở hữu đưa vào khai thác, sử dụng hoặc tạm\r\n\nngừng khai thác sử dụng công trình khi phát hiện có yếu tố không đảm bảo an\r\n\ntoàn cho công trình;\n\nc) Tiếp nhận và công bố thông\r\n\ntin các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận hoạt động trên địa bàn; công bố\r\n\nhình thức xử phạt các tổ chức vi phạm quy định trong hoạt động kiểm định, chứng\r\n\nnhận của Quy định này báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng để công bố trên\r\n\ntrang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ Xây dựng;\n\nd) Tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nhàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng theo quy định hiện hành.\n\n2. Các Sở quản lý công trình xây\r\n\ndựng chuyên ngành có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\ntrong hoạt động kiểm định, chứng nhận đối với công trình xây dựng chuyên ngành;\n\nb) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm\r\n\nđịnh, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc giấy chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp;\n\nc) Tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nkiểm định, chứng nhận các công trình xây dựng chuyên ngành hàng năm, gửi Sở Xây\r\n\ndựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Sở Xây dựng\r\n\ntrong hoạt động kiểm định, chứng nhận đối với công trình xây dựng trong phạm vi\r\n\nđịa giới hành chính do mình quản lý;\n\nb) Tiếp nhận báo cáo kết quả kiểm\r\n\nđịnh, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc giấy chứng nhận\r\n\nsự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng theo phân cấp thuộc địa giới hành\r\n\nchính quản lý;\n\nc) Tổng hợp tình hình thực hiện\r\n\nkiểm định, chứng nhận trong phạm vi địa giới hành chính do huyện, thành phố quản\r\n\nlý hàng năm, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây\r\n\ndựng.\n\nĐiều 16. Xử\r\n\nlý vi phạm\n\nChủ đầu tư, chủ sở hữu công\r\n\ntrình và các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng nhận nếu vi phạm các quy định kiểm\r\n\nđịnh, chứng nhận trong Quy định này thì ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính theo quy định của pháp luật còn bị xử lý như sau:\n\n1. Đối với chủ đầu tư, chủ sở hữu\r\n\ncông trình: Tạm ngừng khai thác sử dụng công trình hoặc không được đưa công\r\n\ntrình vào khai thác sử dụng.\n\n2. Đối với tổ chức kiểm định, tổ\r\n\nchức chứng nhận: Loại khỏi danh sách công bố các tổ chức kiểm định, tổ chức chứng\r\n\nnhận trên trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân tỉnh Hà Nam và Bộ Xây dựng.\n\nĐiều 17. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Các công trình đang thực hiện\r\n\nkiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù\r\n\nhợp về chất lượng công trình xây dựng theo Thông tư số 16/2008/TT-BXD ngày\r\n\n11/9/2008 của Bộ Xây dựng vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số\r\n\n16/2008/TT-BXD .\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân kịp thời\r\n\nphản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải\r\n\nquyết./.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy định về hoạt động kiểm định, giám định)\n\n………………………..\r\n\n …….(1) ……….\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do- Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố\r\n\n : …………/ …..\n\n(2),\r\n\n ngày …… tháng …… năm…..\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nTIẾP NHẬN\n\n…………(3)………\n\n\n\n……………….(1)………….Đã tiếp nhận…….(3)\r\n\n……………\n\nVà … (4) …………Của …………..(5)\r\n\n……………………\n\nSố …..ngày …….tháng ……năm……..\n\nĐịa điểm xây dựng công trình:\r\n\n…..……………………………………\n\nĐiện thoại trụ sở làm việc cá\r\n\nnhân, tổ chức gửi: ……………………\n\n\n\n\n\n(2),\r\n\n ngày……tháng …… năm 20……\n\nNgười\r\n\n tiếp nhận hồ sơ\n\n(Ghi\r\n\n rõ chức danh)\n\n(Ký\r\n\n tên)\n\nHọ\r\n\n và tên của người ký\n\n\n\n\n\n(1) Tên cơ quan quản lý nhà nước\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3, khoản 1 và khoản 2 Điều 4 của Thông tư\r\n\nsố 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011 của Bộ Xây dựng;\n\n(2) Ghi địa danh của cơ quan tiếp\r\n\nnhận hồ sơ;\n\n(3) Báo cáo kết quả kiểm định/Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực hoặc Giấy chứng nhận sự phù hợp\r\n\nvề chất lượng công trình xây dựng;\n\n(4) Các tài liệu đính kèm (nếu\r\n\ncó);\n\n(5) Tên cá nhân, tổ chức lập và\r\n\nnộp báo cáo/Giấy chứng nhận.", + "id": 105068 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105069.json b/contexts/context_105069.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9971f2badd3db6cc01cb6f40fcdc2d7d0537e9f1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105069.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-66-2008-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-dang-ky-cu-tru-Quang-Ngai-200495.aspx", + "name": "Nghi-quyet-66-2008-NQ-HDND-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-dang-ky-cu-tru-Quang-Ngai-200495", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 66/2008/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 16 tháng 12 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ,\r\n\nLỆ PHÍ CẤP CHỨNG MINH NHÂN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHOÁ X, KỲ HỌP THỨ 18\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí\r\n\nsố 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân; \n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí\r\n\nvà lệ phí, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm\r\n\n2002 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ\r\n\nphí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2008/TT-BTC ngày 15 tháng 01 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí\r\n\nđăng ký cư trú;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điểm\r\n\nvề lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân;\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số\r\n\n3411/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng\r\n\nminh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách HĐND tỉnh và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua quy định về\r\n\nchế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng\r\n\nminh nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi như sau:\n\n1. Đối tượng nộp lệ phí:\n\nCông dân Việt Nam khi thực hiện việc\r\n\nđăng ký cư trú và việc cấp chứng minh nhân dân với cơ quan Công an trong tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi theo quy định của pháp luật. \n\n2. Đối tượng không phải nộp và miễn nộp\r\n\nlệ phí: \n\na) Đối tượng không phải nộp và miễn nộp\r\n\nlệ phí đăng ký cư trú:\n\n- Đối tượng không phải nộp lệ phí,\r\n\nbao gồm: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới\r\n\n18 tuổi của thương binh; bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá\r\n\nđói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Uỷ ban\r\n\nDân tộc.\n\n- Đối tượng miễn nộp lệ phí, bao gồm:\r\n\ncấp mới sổ tạm trú, cấp mới sổ hộ khẩu thuộc một trong các trường hợp sau:\n\n+ Trước đây chưa được cấp sổ hộ khẩu\r\n\ndo không xác định được nơi đăng ký thường trú hoặc đã đăng ký thường trú nhưng\r\n\nchưa được cấp sổ hộ khẩu, nay được cấp sổ mới theo quy định của Luật Cư trú;\n\n+ Chuyển nơi đăng ký thường trú ra\r\n\nngoài phạm vi thành phố thuộc tỉnh; ra ngoài xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh\r\n\nvà được cấp sổ hộ khẩu mới (trừ trường hợp chuyển cả hộ gia đình);\n\n+ Tách sổ hộ khẩu.\n\nb) Đối tượng không phải nộp và miễn nộp\r\n\nlệ phí cấp chứng minh nhân dân:\n\n- Đối tượng không phải nộp lệ phí,\r\n\nbao gồm: bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới\r\n\n18 tuổi của thương binh; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của\r\n\nUỷ ban Dân tộc.\n\n- Đối tượng miễn nộp lệ phí, bao gồm:\r\n\nkhi cấp mới chứng minh nhân dân, cấp đổi chứng minh nhân dân do chứng minh nhân\r\n\ndân hết hạn sử dụng (quá 15 năm kể từ ngày cấp).\n\n3. Cơ quan thu lệ phí:\n\na) Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư\r\n\ntrú: Công an xã, phường, thị trấn; Công an thành phố Quảng Ngãi.\n\nb) Cơ quan thu lệ phí cấp chứng\r\n\nminh nhân dân: Công an các huyện, thành phố; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính\r\n\nvề trật tự xã hội, Công an tỉnh.\n\n4. Mức thu lệ phí: Mức thu lệ phí\r\n\nnhư sau:\n\nTT\n\nCác trường hợp\r\n\n nộp lệ phí\n\nĐơn vị tính\n\nCác phường thuộc\r\n\n thành phố Quảng Ngãi\n\nCác xã, thị trấn\r\n\n của huyện, thành phố thuộc tỉnh (trừ xã, thị trấn vùng cao)\n\nLệ phí cấp Chứng minh nhân dân\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm\r\n\n tiền ảnh của người được cấp)\n\nđồng/lần cấp\n\n6.000\n\n3.000\n\nII\n\nLệ phí đăng ký cư trú\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một\r\n\n người (kể cả đăng ký sinh) nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú\n\nđồng/lần đăng ký\n\n10.000\n\n5.000\n\n2\n\nCấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú\n\nđồng/lần cấp\n\n15.000\n\n7.000\n\n3\n\nCấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý\r\n\n do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà\n\nđồng/lần cấp\n\n8.000\n\n4.000\n\n4\n\nCấp mới sổ hộ khẩu (trừ các đối tượng tại Điểm a,\r\n\n Khoản 2, Điều 1)\n\nđồng/lần cấp\n\n15.000\n\n7.000\n\n5\n\nĐính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, số tạm\r\n\n trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước\r\n\n thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu)\n\nđồng/lần đính\r\n\n chính\n\n5.000\n\n2.000\n\n5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\ndụng lệ phí:\n\na) Cơ quan Công an thu lệ phí đăng\r\n\nký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân được để lại 100% số tiền thu được\r\n\ndùng để trải chi phí cho việc thu lệ phí.\n\nTrường hợp số tiền lệ phí được để\r\n\nlại trong năm, sau khi thực hiện quyết toán đúng chế độ, nếu không sử dụng hết\r\n\nđược chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\nb) Cơ quan Công an thu lệ phí phải\r\n\nthực hiện việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng\r\n\nminh nhân dân theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về phí và lệ phí.\n\nĐiều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết này. \n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thường xuyên đôn đốc, kiểm\r\n\ntra và giám sát việc thực hiện Nghị quyết. \n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khoá X, kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 10/12/2008.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n", + "id": 105069 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10507.json b/contexts/context_10507.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..763fd91f4bdb22874aeea46c0d35a4972b9b9e1c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10507.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-57-2015-TT-BYT-huong-sinh-con-bang-ky-thuat-thu-tinh-ong-nghiem-dieu-kien-mang-thai-ho-299841.aspx", + "name": "Thong-tu-57-2015-TT-BYT-huong-sinh-con-bang-ky-thuat-thu-tinh-ong-nghiem-dieu-kien-mang-thai-ho-2998", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 57/2015/TT-BYT\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 10/2015/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 01 NĂM 2015\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ SINH CON BẰNG KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM VÀ\r\n\nĐIỀU KIỆN MANG THAI HỘ VÌ MỤC ĐÍCH NHÂN ĐẠO\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ\r\n\nY tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục\r\n\nđích nhân đạo;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức\r\n\nkhỏe Bà mẹ - Trẻ em;\n\nBộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông\r\n\ntư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng\r\n\n01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh con bằng\r\n\nkỹ thuật thụ tinh trong ống\r\n\nnghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về tiêu chuẩn sức\r\n\nkhỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai và\r\n\nsinh con; cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân sự của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh\r\n\nđược phép thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; quy trình khám, chẩn\r\n\nđoán vô sinh; quy trình kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm; lưu giữ, chia sẻ\r\n\nthông tin.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với các cơ sở\r\n\nkhám bệnh, chữa bệnh có đủ điều kiện quy định tại Nghị định số 10/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định về sinh\r\n\ncon bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện\r\n\nmang thai hộ vì mục đích nhân đạo (sau đây viết tắt là Nghị định số 10/2015/NĐ-CP); các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH TIÊU\r\n\nCHUẨN SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM; CƠ\r\n\nSỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ, NHÂN SỰ CỦA CƠ SỞ ĐƯỢC THỰC HIỆN KỸ THUẬT THỤ TINH\r\n\nTRONG ỐNG NGHIỆM\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn\r\n\nsức khỏe của người được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm\n\n1. Không đang mắc bệnh lý mà không đủ\r\n\nsức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai, sinh con;\r\n\nkhông đang mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm HIV, bệnh truyền nhiễm\r\n\nthuộc nhóm A, B; không bị bệnh di truyền có ảnh hưởng đến tính mạng và sự phát\r\n\ntriển của trẻ khi sinh ra; không bị mắc bệnh tâm thần hoặc\r\n\nbệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.\n\n2. Người được thực hiện kỹ thuật thụ\r\n\ntinh trong ống nghiệm phải có kết luận bằng văn bản của\r\n\nngười đứng đầu cơ sở được phép thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm xác định đủ\r\n\nsức khỏe để thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, mang thai và sinh\r\n\ncon.\n\nĐiều 4. Quy định cơ sở vật chất\r\n\ncủa cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm\n\n1. Có bộ phận chăm sóc trẻ sơ sinh\r\n\nnon tháng, hồi sức cấp cứu, xét nghiệm nội tiết sinh sản có thể cung cấp kết quả trong ngày.\n\n2. Có đơn nguyên riêng cho việc thực\r\n\nhiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm diện tích tối thiểu\r\n\nlà 500m2 (kể cả lối đi) và các phòng sau đây:\n\na) Tiếp đón bệnh nhân;\n\nb) Khám nam, nữ;\n\nc) Chọc hút noãn;\n\nd) Lấy tinh trùng;\n\nđ) Lab nuôi cấy;\n\ne) Siêu âm;\n\ng) Xét nghiệm và lọc rửa tinh trùng\r\n\nđáp ứng các tiêu chuẩn theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới.\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\ntrang thiết bị y tế của cơ sở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm\n\nPhải có đủ các trang thiết bị y tế tối\r\n\nthiểu sau đây:\n\n1. Tủ cấy CO2\n\n02 cái\n\n2. Tủ ấm\n\n03 cái\n\n3. Bình trữ\r\n\n tinh trùng\n\n01 cái\n\n4. Máy ly tâm\n\n01 cái\n\n5. Tủ lạnh\n\n01 cái\n\n6. Tủ sấy\n\n01 cái\n\n7. Bình trữ phôi đông lạnh\n\n01 cái\n\n8. Máy siêu âm có đầu dò âm đạo\n\n02 cái\n\n9. Kính hiển vi đảo ngược\n\n01 cái\n\n10. Kính hiển vi soi nổi\n\n02 cái\n\n11. Bộ tủ thao tác\n\n02 bộ\n\nĐiều 6. Quy định nhân sự của cơ\r\n\nsở được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm\n\nNgười trực tiếp thực hiện kỹ thuật thụ\r\n\ntinh trong ống nghiệm phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\n1. Có văn bằng,\r\n\nchứng chỉ, chứng nhận đã được đào tạo về kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm (công nhận chứng nhận, chứng chỉ của cán bộ thực hiện kỹ thuật\r\n\nthụ tinh trong ống nghiệm nếu được đào tạo ở nước ngoài, tại\r\n\ncác cơ sở đủ tiêu chuẩn, được tổ chức đào tạo như điều kiện ở Việt Nam trở\r\n\nlên).\n\n2. Có xác nhận đã trực tiếp thực hiện\r\n\nít nhất 20 (hai mươi) chu kỳ điều trị vô sinh bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống\r\n\nnghiệm.\n\n3. Có chứng chỉ hành nghề theo quy định\r\n\ncủa Luật khám bệnh, chữa bệnh.\n\nChương III\n\nQUY TRÌNH KHÁM,\r\n\nCHẨN ĐOÁN VÔ SINH\n\nĐiều 7. Khám và\r\n\nxét nghiệm thăm dò vô sinh cho cặp vợ chồng\n\n1. Yêu cầu: hỏi bệnh và thăm khám cho\r\n\ncả vợ, chồng.\n\n2. Đối với người vợ\n\na) Khám lâm sàng:\n\n- Khám nội khoa, ngoại khoa;\n\n- Khám phụ khoa, khám tuyến vú.\n\nb) Cận lâm sàng:\n\n- Đánh giá dự trữ buồng trứng bằng đếm\r\n\nnang noãn thứ cấp hoặc xét nghiệm AMH;\n\n- Khảo sát hoạt động buồng trứng bằng\r\n\ncác xét nghiệm nội tiết, khi cần thiết;\n\n- Kiểm tra độ\r\n\nthông thương và hoạt động vòi trứng;\n\n- Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa\r\n\nmáu;\n\n- Xét nghiệm viêm gan B; giang mai,\r\n\nlao, HIV (lưu ý tư vấn trước và sau khi xét nghiệm HIV theo quy định của pháp\r\n\nluật về phòng, chống HIV/AIDS), Chlamydia;\n\n- Xét nghiệm tầm soát ung thư cổ tử\r\n\ncung bằng HPV, phết tế bào âm đạo;\n\n- Một số xét nghiệm đặc biệt khác\r\n\n(tùy từng người bệnh): Cytomegalo virus, Anti phospho lipid, chụp vú, xét nghiệm\r\n\ndi truyền.\n\n3. Đối với người chồng\n\na) Phân tích tinh dịch đồ theo hướng\r\n\ndẫn của Tổ chức Y tế thế giới;\n\nb) Các xét nghiệm:\n\n- Viêm gan B, giang mai, lao, HIV\r\n\n(lưu ý tư vấn trước và sau khi xét nghiệm HIV theo quy định của pháp luật về phòng,\r\n\nchống HIV/AIDS);\n\nc) Khi cần thiết hoặc có nghi ngờ các\r\n\nbất thường đi kèm:\n\n- Khám nội khoa;\n\n- Khám bộ phận sinh dục;\n\n- Các xét nghiệm bổ sung tùy trường hợp.\n\nĐiều 8. Khám và\r\n\nxét nghiệm thăm dò vô sinh cho phụ nữ độc thân\n\nPhụ nữ độc thân\r\n\nthực hiện việc thăm khám và xét nghiệm như Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.\n\nChương IV\n\nQUY TRÌNH KỸ THUẬT\r\n\nTHỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM\n\nĐiều 9. Tư vấn\r\n\ncho cặp vợ chồng thụ tinh trong ống nghiệm\n\n1. Giải thích quy trình điều trị cho\r\n\nvợ, chồng bao gồm thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng, các xét nghiệm, phác đồ\r\n\nkích thích buồng trứng, thời gian dùng thuốc, theo dõi trong quá trình dùng thuốc.\n\n2. Thời gian dự kiến chọc hút noãn,\r\n\nthời gian cần lấy tinh trùng.\n\n3. Thời gian dự kiến chuyển phôi, khả\r\n\nnăng trữ phôi toàn bộ khi có nguy cơ hội chứng quá kích buồng trứng hoặc nội mạc\r\n\ntử cung không thuận lợi.\n\n4. Hỗ trợ pha\r\n\nhoàng thể, theo dõi sau chuyển phôi.\n\n5. Tỷ lệ thành công của phương pháp\r\n\nthụ tinh trong ống nghiệm.\n\n6. Các tai biến có thể xảy ra.\n\n7. Chi phí điều trị.\n\nĐiều 10. Tư vấn các trường hợp\r\n\nđặc biệt\n\n1. Tư vấn trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn\n\na) Trường hợp thụ tinh trong ống nghiệm\r\n\nxin noãn là các trường hợp người phụ nữ lớn tuổi, người bị\r\n\nsuy sớm buồng trứng, đáp ứng buồng trứng kém, bất thường di truyền;\n\nb) Ngoài các nội dung thông tin cần\r\n\ntư vấn cho cặp vợ chồng được quy định tại Điều 9 Thông tư này, cần tư vấn thêm:\n\n- Phải có cam kết bằng văn bản của cả\r\n\nvợ, chồng người cho và nhận noãn;\n\n- Qui trình kích thích buồng trứng và\r\n\ntheo dõi đối với người cho noãn;\n\n- Người nhận noãn có thể sử dụng thuốc\r\n\nchuẩn bị nội mạc tử cung cùng lúc với kích thích buồng trứng người cho noãn để\r\n\ncó thể chuyển phôi tươi hoặc phôi tạo thành từ noãn người cho và tinh trùng người\r\n\nchồng sẽ được đông lạnh toàn bộ và người nhận noãn sẽ được chuyển phôi sau đó;\n\n- Tỷ lệ thành công phụ thuộc vào tuổi\r\n\ncủa người cho noãn và khả năng chấp nhận phôi của tử cung người nhận;\n\n- Tính di truyền của đứa con sinh ra;\n\n- Tai biến của chọc hút noãn đối với\r\n\nngười cho noãn.\n\n2. Tư vấn trường hợp thụ tinh trong ống\r\n\nnghiệm do người chồng không có tinh trùng:\n\na) Người chồng sẽ được sinh thiết\r\n\ntinh hoàn hoặc chọc hút mào tinh để xác định có tinh trùng hay không, nếu có,\r\n\ncó thể tiến hành làm thụ tinh trong ống nghiệm với tinh\r\n\ntrùng của người chồng;\n\nb) Giải thích quy trình thu thập tinh\r\n\ntrùng bằng thủ thuật (sinh thiết mô tinh hoàn hoặc chọc hút từ mào tinh), thực\r\n\nhiện thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương\r\n\nnoãn (ICSI);\n\nc) Tư vấn về tỷ lệ thành công, chi\r\n\nphí;\n\nd) Tư vấn về tai biến có thể xảy ra;\n\nđ) Trong trường hợp không lấy được\r\n\ntinh trùng có thể phải sử dụng mẫu tinh trùng của người cho;\n\ne) Tính di truyền của đứa con sinh ra\r\n\ntrong trường hợp phải xin mẫu tinh trùng.\n\n3. Tư vấn trường hợp thụ tinh trong ống\r\n\nnghiệm xin phôi: nội dung tư vấn thực hiện theo quy định tại Khoản\r\n\n1 Điều này.\n\n4. Tư vấn trường hợp phụ nữ độc thân thụ tinh trong ống nghiệm xin tinh trùng\n\nNgoài các nội dung thông tin cần tư vấn\r\n\nquy định tại Điều 9 Thông tư này, cần tư vấn thêm tính di truyền của đứa con sinh\r\n\nra.\n\nĐiều 11. Quy\r\n\ntrình thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)\n\n1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm\r\n\n(IVF) là kỹ thuật hỗ trợ sinh sản trong đó tinh trùng cho\r\n\nthụ tinh với noãn trong môi trường bên ngoài cơ thể (in-vitro). Phôi thu được sẽ\r\n\nchuyển vào buồng tử cung để làm tổ hoặc sẽ được đông lạnh để sử dụng sau.\n\n2. Quy trình:\n\na) Thăm khám cặp vợ chồng và làm các\r\n\nxét nghiệm cơ bản cần thiết;\n\nb) Đánh giá dự trữ buồng trứng;\n\nc) Kích thích buồng trứng;\n\nd) Theo dõi sự phát triển nang noãn;\n\nđ) Tiêm thuốc giúp trưởng thành nang\r\n\nnoãn khi đủ điều kiện;\n\ne) Chọc hút noãn qua đường âm đạo dưới\r\n\nhướng dẫn của siêu âm;\n\ng) Bắt đầu hỗ trợ\r\n\npha hoàng thể nếu chuyển phôi tươi;\n\nh) Đồng thời lấy\r\n\ntinh trùng của người chồng và chuẩn bị tinh trùng;\n\ni) Cho tinh trùng thụ tinh với noãn\r\n\ntheo phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) hoặc bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn\r\n\n(ICSI);\n\nk) Nuôi cấy trong tủ cấy CO2;\n\nl) Kiểm tra sự thụ tinh của noãn;\n\nm) Nuôi cấy phôi và theo dõi;\n\nn) Chuyển phôi: có thể phôi ngày 2,\r\n\nngày 3 hoặc ngày 5 (phôi nang), tùy phác đồ của từng cơ sở\r\n\nthực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm;\n\no) Tiếp tục hỗ trợ pha hoàng thể nếu\r\n\nchuyển phôi tươi;\n\np) Thử thai bằng định lượng bhCG huyết\r\n\nthanh;\n\nq) Siêu âm đường âm đạo để xác nhận sự\r\n\nphát triển của thai và vị trí thai.\n\nĐiều 12. Quy\r\n\ntrình chuẩn bị tinh trùng để thụ tinh trong ống nghiệm\n\n1. Đại cương: chuẩn bị tinh trùng là\r\n\nkỹ thuật nhằm mục đích loại bỏ các\r\n\ntinh trùng chết và tinh tương nhằm thu được mẫu nhiều tinh trùng khỏe mạnh để làm thụ tinh trong ống nghiệm.\n\n2. Quy trình\n\na) Lấy mẫu tinh dịch:\n\n- Người chồng kiêng quan hệ tình dục\r\n\ntừ 3 đến 7 ngày trước khi lấy mẫu tinh dịch;\n\n- Chuẩn bị trước\r\n\ncác dụng cụ dùng để xử lý mẫu tinh trùng, mỗi người một bộ dụng cụ riêng có ghi\r\n\ntên vợ và chồng hoặc đánh mã số;\n\n- Lấy tinh dịch bằng phương pháp thủ\r\n\ndâm. Rửa tay và bộ phận sinh dục sạch trước khi lấy mẫu.\n\nb) Chuẩn bị tinh trùng:\n\n- Để mẫu tinh dịch\r\n\nly giải hoàn toàn trong tủ ấm, ghi lại thời gian ly giải hoàn toàn;\n\n- Lấy một ít tinh dịch đánh giá các\r\n\nchỉ số chung;\n\n- Chuẩn bị tinh trùng bằng các kỹ thuật cơ bản;\n\n- Cặn chứa tinh trùng thu được sau\r\n\nchuẩn bị sẽ dùng để làm IVF hoặc ICSI.\n\nĐiều 13. Quy\r\n\ntrình chọc hút noãn làm thụ tinh trong ống nghiệm\n\n1. Đại cương: chọc hút noãn là kỹ thuật\r\n\nnoãn được lấy ra ngoài qua đường âm đạo bằng cách chọc hút\r\n\ndưới hướng dẫn siêu âm, sau đó cho thụ tinh với tinh trùng ở môi trường ngoài\r\n\ncơ thể.\n\n2. Quy trình:\n\na) Giảm đau bằng gây mê toàn thân hoặc\r\n\ngây tê tại chỗ, có thể kết hợp tiền mê;\n\nb) Nhịn ăn trước khi chọc hút noãn,\r\n\nđi tiểu hết trước khi làm thủ thuật;\n\nc) Làm sạch âm hộ, âm đạo, cổ tử cung\r\n\nbằng nước muối sinh lý;\n\nd) Trải săng vô trùng che chân và bụng;\n\nđ) Tráng bơm tiêm, kim chọc hút noãn\r\n\nbằng môi trường dùng cho chọc hút noãn trước khi chọc hút;\n\ng) Tiến hành chọc hút noãn dưới hướng\r\n\ndẫn của siêu âm;\n\nh) Chuyển ngay dịch nang chọc hút được\r\n\nvào phòng lab để tìm và nhặt noãn;\n\ni) Tráng lại bơm tiêm và kim tránh\r\n\nsót noãn trong kim và bơm tiêm.\n\n3. Theo dõi sau chọc hút\n\na) Nằm nghỉ tại phòng sau chọc hút;\n\nb) Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở,\r\n\nđau bụng, chảy máu âm đạo;\n\nc) Hướng dẫn dùng thuốc, hẹn ngày\r\n\nchuyển phôi nếu chuyển phôi tươi.\n\nĐiều 14. Quy\r\n\ntrình chuyển phôi\n\n1. Đại cương:\r\n\nchuyển phôi là kỹ thuật trong đó một hoặc nhiều phôi được\r\n\nchuyển vào buồng tử cung của người nhận để phôi làm tổ.\n\n2. Quy trình:\n\na) Chuẩn bị phôi chuyển sẵn sàng\r\n\ntrong đĩa, cần đối chiếu số phôi, tên, tuổi, số hồ sơ cẩn thận;\n\nb) Cần nhịn tiểu cho bàng quang căng;\n\nc) Nằm tư thế phụ khoa;\n\nd) Vệ sinh vùng âm hộ;\n\nđ) Mở mỏ vịt, lau sạch cổ tử cung bằng\r\n\nmôi trường chuyển phôi;\n\ne) Luồn nhẹ nhàng catheter vỏ ngoài\r\n\nqua ống cổ tử cung vào đến eo tử cung, vừa luồn vừa quan sát dưới siêu âm qua\r\n\nđường bụng;\n\ng) Chuẩn bị hút phôi vào catheter\r\n\nlòng trong sau khi đã luồn được catheter vỏ ngoài vào qua\r\n\neo tử cung;\n\nh) Luồn nhẹ nhàng catheter lòng trong\r\n\nchứa phôi vào trong buồng tử cung, đầu catheter cách đáy tử cung khoảng 2 cm;\n\ni) Bơm nhẹ nhàng đặt phôi vào trong\r\n\nbuồng tử cung;\n\nk) Nhẹ nhàng rút catheter ra khỏi buồng\r\n\ntử cung;\n\nl) Kiểm tra lại\r\n\ncatheter xem độ sạch, phôi còn sót lại không;\n\nm) Tháo mỏ vịt;\n\nn) Nằm nghỉ ít nhất 30 phút trước khi\r\n\nra về;\n\no) Hỗ trợ pha\r\n\nhoàng thể.\n\nĐiều 15. Quy\r\n\ntrình tiêm tinh trùng vào bào tương noãn (ICSI)\n\n1. Đại cương: tiêm tinh trùng vào bào\r\n\ntương noãn là kỹ thuật vi thao tác tiêm trực tiếp một tinh trùng vào bào tương\r\n\nnoãn để thụ tinh.\n\n2. Quy trình:\n\na) Chuẩn bị mẫu\r\n\ntinh trùng để làm ICSI;\n\nb) Noãn sau khi chọc hút, ủ trong tủ ấm\r\n\ntrước khi tiến hành thực hiện kỹ thuật;\n\nc) Chuẩn bị đĩa làm ICSI;\n\nd) Chỉnh kính và\r\n\nbộ phận vi thao tác;\n\nđ) Tiến hành tách tế bào hạt ra khỏi\r\n\nnoãn;\n\ne) Tiến hành tiêm tinh trùng vào bào\r\n\ntương noãn;\n\ng) Ủ noãn đã\r\n\ntiêm tinh trùng trong tủ cấy CO2;\n\nh) Kiểm tra sự thụ tinh.\n\nĐiều 16. Quy\r\n\ntrình lấy tinh trùng bằng thủ thuật\n\n1. Đại cương: lấy tinh trùng bằng thủ thuật là kỹ thuật chọc hút tinh\r\n\ntrùng từ mào tinh hoặc sinh thiết mô tinh hoàn để lấy tinh trùng cho thụ tinh với\r\n\nnoãn bằng kỹ thuật tiêm tinh trùng vào bào tương noãn cho các trường hợp\r\n\nkhông có tinh trùng trong tinh dịch hoặc không xuất tinh được.\n\n2. Quy trình:\n\na) Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại\r\n\nchỗ;\n\nb) Lau sạch cơ quan sinh dục và vùng\r\n\nxung quanh bằng nước muối sinh lý;\n\nc) Cố định mào tinh (nếu chọc hút mào\r\n\ntinh) hoặc cố định tinh hoàn;\n\nd) Chọc hút mào tinh hoặc tinh hoàn\r\n\nhoặc sinh thiết tinh hoàn;\n\ne) Tìm tinh trùng trong mẫu bệnh phẩm chọc hút hoặc mô sinh thiết;\n\ng) Chuẩn bị tinh\r\n\ntrùng từ mẫu bệnh phẩm hoặc phân tách tinh trùng từ mô tinh hoàn;\n\nh) Hướng dẫn\r\n\nchăm sóc sau thủ thuật.\n\nĐiều 17. Quy trình trữ lạnh\r\n\ntinh trùng\n\n1. Đại cương: trữ lạnh tinh trùng là\r\n\nkỹ thuật trong đó mẫu tinh trùng được đông lạnh và lưu giữ trong môi trường bảo\r\n\nquản lạnh. Khi cần thiết có thể rã đông để sử dụng.\n\n2. Quy trình trữ lạnh chậm:\n\na) Đánh giá chất lượng tinh trùng trước\r\n\ntrữ lạnh theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới;\n\nb) Trộn tinh trùng với chất bảo quản\r\n\nđông lạnh;\n\nc) Đóng gói, ghi tên người bệnh, mã số\r\n\nvà ngày tháng trữ lạnh;\n\nd) Hạ nhiệt độ mẫu;\n\nđ) Lưu giữ trong bình nitơ lỏng.\n\nĐiều 18. Quy\r\n\ntrình rã đông tinh trùng\n\n1. Đại cương: rã đông tinh trùng là kỹ\r\n\nthuật trong đó mẫu tinh trùng đông lạnh và lưu giữ trong bình trữ sẽ được rã\r\n\nđông, sau đó lọc rửa để sử dụng.\n\n2. Quy trình:\n\na) Lấy ống trữ mẫu tinh trùng ra khỏi\r\n\nni tơ lỏng;\n\nb) Cho ống trữ vào nước ấm nhiệt độ\r\n\n37°C;\n\nc) Mở dụng cụ chứa và thu nhận tinh trùng\r\n\nrã đông;\n\nd) Đánh giá chất lượng tinh trùng sau\r\n\nrã đông;\n\nđ) Mẫu tinh\r\n\ntrùng sau rã đông sẽ được chuẩn bị để sử dụng.\n\nĐiều 19. Quy\r\n\ntrình trữ lạnh mô tinh hoàn\n\n1. Đại cương: trữ lạnh mô tinh hoàn là\r\n\nkỹ thuật trong đó mô tinh hoàn được sinh thiết, tìm tinh trùng và đông lạnh,\r\n\nlưu giữ trong môi trường bảo quản lạnh. Khi cần thiết có thể rã đông tách lấy\r\n\ntinh trùng để sử dụng.\n\n2. Quy trình:\n\na) Tiến hành khám, làm xét nghiệm và\r\n\ntư vấn cho người bệnh tương tự trường hợp lấy tinh trùng bằng\r\n\nthủ thuật;\n\nb) Tiến hành\r\n\nsinh thiết lấy mô tinh hoàn, cho vào đĩa chứa môi trường để\r\n\nrửa sạch;\n\nc) Xé nhỏ mô tinh hoàn bằng nhíp\r\n\nchuyên dụng, xác định sự hiện diện của tinh trùng, đánh giá độ di động dưới\r\n\nkính hiển vi đảo ngược;\n\nd) Tách rời từng ống sinh tinh để\r\n\ntiến hành đông lạnh;\n\nđ) Nhỏ và trộn đều chất bảo quản lạnh\r\n\nvào các ống sinh tinh đã được tách rời, lắc đều và cho vào ống nghiệm trữ lạnh;\n\ne) Để ống nghiệm\r\n\nở nhiệt độ phòng, sau đó hạ nhiệt độ theo chương trình;\n\ng) Cho mẫu vào bình ni tơ lỏng và bảo\r\n\nquản.\n\nĐiều 20. Quy\r\n\ntrình rã đông mô tinh hoàn\n\n1. Đại cương: rã đông mô tinh hoàn là\r\n\nkỹ thuật trong đó mô tinh hoàn đông lạnh và lưu giữ trong bình trữ sẽ được rã\r\n\nđông để tách lấy tinh trùng.\n\n2. Quy trình:\n\na) Lấy ống trữ mô tinh hoàn ra khỏi\r\n\nbình đựng ni tơ lỏng;\n\nb) Rửa mô tinh hoàn bằng môi trường rửa;\n\nc) Phân tách tinh trùng từ mô tinh\r\n\nhoàn;\n\nd) Đánh giá độ di động của tinh\r\n\ntrùng;\n\nđ) Nuôi cấy tinh trùng trong tủ cấy CO2;\n\ne) Đánh giá lại độ di động của tinh\r\n\ntrùng và sử dụng để làm ICSI.\n\nĐiều 21. Quy\r\n\ntrình trữ lạnh noãn\n\n1. Đại cương: trữ lạnh noãn là kỹ thuật\r\n\ntrong đó noãn được lấy ra khỏi buồng trứng, đông lạnh và lưu giữ trong môi trường\r\n\nbảo quản lạnh. Noãn nên được đông lạnh bằng phương pháp thủy\r\n\ntinh hóa sau khi chọc hút và ngay sau khi tách tế bào hạt\r\n\nra khỏi noãn. Khi người phụ nữ sẵn sàng để mang thai, noãn sẽ được rã đông.\n\n2. Quy trình:\n\na) Đánh giá chất lượng noãn, ghi lại\r\n\ntất cả các thông số trước khi tiến hành đông noãn. Tùy từng\r\n\nloại môi trường cụ thể mà các bước cụ thể của quy trình có thay đổi so với quy trình chuẩn;\n\nb) Chuẩn bị môi\r\n\ntrường thủy tinh hóa;\n\nc) Ghi các thông tin người bệnh và\r\n\nngày thực hiện lên dụng cụ chứa noãn. Đối chiếu kiểm tra\r\n\nthông tin;\n\nd) Hộp chứa nitơ lỏng;\n\nđ) Đánh giá chất lượng noãn trước đông;\n\ne) Chuẩn bị đĩa kỹ thuật chứa môi trường\r\n\nthủy tinh hóa;\n\ng) Cho noãn tuần tự qua các môi trường\r\n\nthủy tinh hóa;\n\ni) Dùng pipet hút noãn đặt lên dụng cụ\r\n\nchứa noãn;\n\nk) Nhúng dụng cụ chứa noãn;\n\nl) Lưu trữ trong bình ni-tơ lỏng.\n\nĐiều 22. Quy trình\r\n\nrã đông noãn\n\n1. Đại cương: rã đông noãn là kỹ\r\n\nthuật trong đó noãn đã được đông lạnh và lưu giữ trong bình trữ được lấy ra để rã đông.\n\n2. Quy trình:\n\na) Chuẩn bị môi trường rã đông;\n\nb) Kiểm tra tên, số hồ sơ, ngày lưu\r\n\ngiữ, tên người bệnh ghi trên cọng trữ;\n\nc) Dụng cụ chứa noãn sau khi lấy ra\r\n\nkhỏi nitơ lỏng được nhúng ngay vào đĩa môi trường đã chuẩn bị;\n\nd) Lần lượt chuyển noãn qua các môi\r\n\ntrường rã đông đã chuẩn bị;\n\nđ) Đánh giá hình thái noãn và sử dụng\r\n\ncho kỹ thuật điều trị tiếp theo.\n\nĐiều 23. Quy\r\n\ntrình trữ lạnh phôi\n\n1. Đại cương: trữ lạnh phôi là kỹ thuật\r\n\ntrong đó phôi được đông lạnh và lưu giữ trong môi trường bảo quản lạnh. Khi người\r\n\nphụ nữ sẵn sàng để mang thai, phôi sẽ được rã đông và chuyển vào buồng tử cung.\r\n\nĐông lạnh bằng phương pháp thủy tinh hóa có nhiều ưu điểm hơn đông lạnh chậm và\r\n\nhiện tại hầu hết các trung tâm hỗ trợ sinh sản đều áp dụng\r\n\nphương pháp này.\n\n2. Quy trình:\n\na) Đánh giá chất lượng phôi, ghi lại\r\n\ntất cả các thông số trước khi tiến hành trữ lạnh phôi;\n\nb) Chuẩn bị môi trường thủy tinh hóa\r\n\ntrong các đĩa thích hợp;\n\nc) Chuẩn bị dụng cụ chứa phôi;\n\nd) Chuẩn bị hộp chứa nitơ lỏng;\n\nđ) Cho phôi tuần tự qua các môi trường\r\n\nthủy tinh hóa;\n\ne) Đặt phôi lên dụng cụ chứa phôi và\r\n\nnhúng vào nitơ lỏng;\n\ng) Lưu trữ dụng cụ chứa phôi vào bình\r\n\nchứa;\n\nh) Hoàn tất hồ sơ dữ liệu lưu trữ.\n\nĐiều 24. Quy\r\n\ntrình rã đông phôi\n\n1. Đại cương: rã đông phôi là kỹ thuật\r\n\ntrong đó phôi đã được đông lạnh và lưu giữ trong bình trữ sẽ được lấy ra để rã\r\n\nđông.\n\n2. Quy trình\n\na) Chuẩn bị các\r\n\nmôi trường rã đông phôi trong các đĩa thích hợp;\n\nb) Kiểm tra tên người bệnh, số hồ sơ,\r\n\nngày lưu giữ ghi trên dụng cụ chứa phôi;\n\nc) Lấy dụng cụ chứa phôi ra khỏi\r\n\nni-tơ;\n\nd) Lần lượt chuyển phôi qua các loại\r\n\nmôi trường rã đông;\n\nđ) Chuyển phôi sau rã đông vào môi\r\n\ntrường nuôi cấy;\n\ne) Đánh giá mức độ sống, chết của các phôi và phôi bào;\n\ng) Nuôi cấy phôi trong tủ cấy CO2, theo dõi đến thời điểm\r\n\nchuyển phôi.\n\nĐiều 25. Quy\r\n\ntrình chuyển phôi đông lạnh (FET)\n\n1. Đại cương: chuyển phôi đông lạnh\r\n\nlà kỹ thuật trong đó một hoặc nhiều phôi đông lạnh rã đông được chuyển vào buồng\r\n\ntử cung của người nhận đã được chuẩn bị niêm mạc tử cung.\n\n2. Quy trình\n\na) Chuẩn bị nội mạc tử cung người nhận\r\n\nphôi từ đầu chu kỳ kinh;\n\nb) Theo dõi sự phát triển niêm mạc tử\r\n\ncung;\n\nc) Khi đủ điều kiện\r\n\nđể chuyển phôi, thông báo kế hoạch và ngày chuyển phôi cho phòng nuôi cấy phôi;\n\nd) Rã đông phôi và đánh giá sự phát\r\n\ntriển của phôi, chất lượng phôi trước chuyển;\n\nđ) Chuyển phôi vào buồng tử cung;\n\ne) Hỗ trợ hoàng thể;\n\ng) Định lượng bhCG sau chuyển phôi;\n\nh) Siêu âm sau chuyển phôi để xác nhận\r\n\nsự phát triển của thai và vị trí thai.\n\nĐiều 26. Quy\r\n\ntrình trưởng thành noãn non trong thụ tinh trong ống nghiệm (IVM-Invitro\r\n\nMaturation)\n\n1. Đại cương: trưởng thành noãn non\r\n\ntrong thụ tinh trong ống nghiệm là kỹ thuật trong đó noãn được lấy ra khỏi buồng\r\n\ntrứng từ các noãn kích thích nhỏ sau đó được nuôi trưởng thành trong đĩa cấy và\r\n\ncho thụ tinh với tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương\r\n\nnoãn.\n\n2. Quy trình:\n\na) Theo dõi số nang noãn, sự phát triển\r\n\ncác nang noãn và niêm mạc tử cung từ đầu chu kỳ. Có thể bổ sung FSH và hCG\r\n\ntrong quá trình theo dõi;\n\nb) Chọc các nang noãn nhỏ khi đủ điều\r\n\nkiện;\n\nc) Noãn chọc hút được có thể đã trưởng\r\n\nthành sau vào thời điểm chọc hút. Nếu noãn chưa trưởng\r\n\nthành, tiếp tục nuôi cấy và kiểm tra lại độ trưởng thành.\n\nd) Thực hiện tách tế bào hạt ra khỏi noãn với các noãn đánh giá đã trưởng thành;\n\nđ) Tiêm tinh trùng vào bào tương\r\n\nnoãn;\n\ne) Kiểm tra sự\r\n\nthụ tinh của noãn sau tiêm tinh trùng;\n\ng) Nuôi cấy phôi;\n\nh) Chuyển phôi vào buồng tử cung;\n\ni) Định lượng bhCG sau chuyển phôi;\n\nk) Siêu âm xác nhận sự phát triển của\r\n\nphôi, số lượng và vị trí túi thai.\n\nĐiều 27. Quy\r\n\ntrình thụ tinh trong ống nghiệm xin noãn\n\n1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm\r\n\nxin noãn là kỹ thuật trong đó cho tinh trùng thụ tinh với noãn của người cho\r\n\nnoãn trong môi trường bên ngoài cơ thể. Phôi thu được sẽ chuyển vào buồng tử\r\n\ncung của người nhận đã được chuẩn bị niêm mạc tử cung để làm tổ.\n\n2. Quy trình\n\na) Nếu chuyển phôi tươi:\n\n- Điều chỉnh chu kỳ kinh giữa người\r\n\ncho và nhận noãn;\n\n- Kích thích buồng trứng người cho\r\n\nnoãn đồng thời chuẩn bị niêm mạc tử cung người nhận;\n\n- Theo dõi sự\r\n\nphát triển nang noãn người cho noãn;\n\n- Theo dõi sự phát triển niêm mạc tử\r\n\ncung người nhận;\n\n- Khi nang noãn phát triển đủ, tiêm\r\n\nthuốc khởi động trưởng thành noãn;\n\n- Chọc hút noãn người cho noãn, đồng\r\n\nthời chuẩn bị niêm mạc tử cung người nhận để chuyển phôi;\n\n- Lấy tinh trùng, lọc rửa tinh trùng\r\n\ncủa chồng người nhận noãn;\n\n- Cho tinh trùng của người chồng thụ\r\n\ntinh với noãn của người cho;\n\n- Kiểm tra sự thụ\r\n\ntinh;\n\n- Đánh giá phôi và chọn lựa phôi;\n\n- Chuyển phôi vào buồng tử cung;\n\n- Hỗ trợ nội tiết cho người nhận sau\r\n\nchuyển phôi;\n\n- Định lượng bhCG sau chuyển phôi;\n\n- Siêu âm sau chuyển phôi để xác nhận\r\n\nsự phát triển của thai, số lượng và vị trí thai.\n\nb) Nếu không\r\n\nchuyển phôi tươi:\n\n- Kích thích buồng trứng với người\r\n\ncho noãn.\n\n- Chọc hút noãn và làm IVF hoặc ICSI\r\n\nvới tinh trùng của chồng người nhận để tạo phôi. Nuôi cấy phôi và đông lạnh\r\n\nphôi toàn bộ;\n\n- Sau đó, chuẩn\r\n\nbị niêm mạc tử cung người nhận và chuyển phôi sau rã đông.\n\nĐiều 28. Quy\r\n\ntrình thụ tinh trong ống nghiệm xin tinh trùng\n\n1. Đại cương: thụ tinh trong ống nghiệm xin tinh trùng là kỹ thuật trong đó tinh trùng của người cho được thụ tinh với noãn của người nhận. Phôi thu được sẽ chuyển\r\n\nvào buồng tử cung để làm tổ hoặc sẽ được đông lạnh để sử dụng sau này.\n\n2. Quy trình\n\na) Thực hiện kích thích buồng trứng,\r\n\nchọc hút noãn người nhận;\n\nb) Thực hiện ICSI với tinh trùng người\r\n\ncho sau rã đông;\n\nc) Tạo phôi và chuyển phôi vào buồng\r\n\ntử cung người nhận.\n\nĐiều 29. Quy\r\n\ntrình giảm phôi chọn lọc\n\n1. Đại cương: giảm phôi chọn lọc là\r\n\nthủ thuật sử dụng kim chọc hút qua đường âm đạo dưới hướng dẫn siêu âm để hủy bớt số túi thai trong trường hợp đa thai.\n\n2. Quy trình:\n\na) Thời điểm giảm thiểu phôi tốt nhất\r\n\nlà vào lúc thai được 7-8 tuần;\n\nb) Tư vấn về lý do giảm thiểu phôi,\r\n\nquy trình giảm thiểu phôi và tai biến có thể xảy ra;\n\nc) Gây mê toàn thân hoặc gây tê tại\r\n\nchỗ, có thể kết hợp tiền mê;\n\nd) Lau sạch âm hộ, âm đạo;\n\nđ) Trải săng vô\r\n\ntrùng;\n\ne) Siêu âm đánh giá lại số lượng và vị\r\n\ntrí các túi thai và chọn lựa phôi giảm;\n\ng) Chọc kim vào đúng vị trí phôi sẽ\r\n\ngiảm thiểu dưới sự hướng dẫn của siêu âm, sau khi mũi kim chạm vào phôi thì tiến\r\n\nhành hút phôi;\n\nh) Kiểm tra để bảo đảm tim thai không\r\n\ncòn đập;\n\ni) Trong trường hợp thai lớn có thể\r\n\ndùng kali clorua bơm vào buồng tim thai;\n\nk) Kháng sinh dự phòng;\n\nl) Theo dõi sau thủ thuật;\n\nm) Tái khám sau giảm phôi.\n\nChương V\n\nLƯU GIỮ VÀ CHIA\r\n\nSẺ THÔNG TIN\n\nĐiều 30. Lưu giữ\r\n\nthông tin\n\n1. Cơ sở thực hiện kỹ thuật thụ\r\n\ntinh trong ống nghiệm phải tổ chức lưu trữ thông tin về các trường hợp thực hiện\r\n\nthụ tinh trong ống nghiệm tại cơ sở ít nhất 02 (hai) năm kể từ khi kết thúc đợt\r\n\nđiều trị sau cùng.\n\n2. Các cơ sở thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm có phải tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu về các trường\r\n\nhợp cho, nhận tinh trùng, noãn, phôi và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo trong\r\n\nít nhất 20 (hai mươi) năm, kể từ ngày kết thúc đợt điều trị sau cùng.\n\nĐiều 31. Chia sẻ\r\n\nthông tin\n\n1. Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế\r\n\nxây dựng lộ trình cụ thể để triển khai hệ thống mạng kết nối tất\r\n\ncả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật\r\n\nthụ tinh trong nghiệm cả nước để quản lý thông tin, dữ liệu của các trường hợp\r\n\ncho tinh trùng, cho noãn, cho phôi, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.\n\n2. Trung tâm Hỗ trợ\r\n\nsinh sản quốc gia có trách nhiệm làm đầu mối, phối hợp với Vụ Sức khỏe Bà mẹ -\r\n\nTrẻ em, Bộ Y tế xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu chung về hỗ trợ sinh sản, sử dụng\r\n\ntrong toàn quốc.\n\n3. Sau khi hệ thống mạng kết nối dữ\r\n\nliệu được hình thành, các cơ sở thực\r\n\nhiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm có trách nhiệm nhập\r\n\nđầy đủ thông tin vào Hệ cơ sở dữ\r\n\nliệu chung, bảo đảm cơ chế chia sẻ thông tin giữa Bộ Y tế và các cơ sở đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật\r\n\nthụ tinh trong ống nghiệm; bảo đảm việc cho, nhận tinh trùng, noãn, phôi và\r\n\nmang thai hộ vì mục đích nhân đạo thực hiện theo quy định của pháp luật.\n\nChương VI\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 32. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày 15 tháng 02 năm 2016\n\nThông tư số 07/2003/TT-BYT ngày 25\r\n\ntháng 3 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n12/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2003 của Chính phủ về sinh con theo phương\r\n\npháp khoa học và mục IV. Quy trình thụ tinh trong ống nghiệm quy định tại Thông\r\n\ntư số 12/2012/TT-BYT ngày 15 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành\r\n\nquy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm hết hiệu lực\r\n\nkể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.\n\nĐiều 33. Trách nhiệm thi hành\n\nVụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;\r\n\nCục trưởng Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc\r\n\nBộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi văn bản phản ánh về Bộ\r\n\nY tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ Trẻ em) để xem xét, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (Phòng\r\n\n Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);\n\n- Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc Chính phủ;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);\n\n- Các Thứ trưởng Bộ Y tế;\n\n- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực\r\n\n thuộc TW;\n\n- Cục Y tế (Bộ Công an), Cục\r\n\n Quân y (Bộ Quốc phòng), Cục Y tế (Bộ Giao thông vận tải);\n\n- Các đơn vị trực thuộc Bộ;\n\n- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh\r\n\n tra Bộ, VP Bộ;\n\n- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;\n\n- Lưu: VT, PC, BMTE.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n", + "id": 10507 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105070.json b/contexts/context_105070.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75551cdb619704d3c55c244539db7f97d43211d6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105070.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2744-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-cua-Uy-ban-Ca-Mau-541249.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2744-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-phap-luat-het-hieu-luc-cua-Uy-ban-Ca-Mau-541249", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2744/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 11 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH\r\n\nQUY ĐỊNH CHI TIẾT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;\n\nCăn cứ Điều 38 Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 110/TTr-SVHTTDL ngày 08/9/2022; ý kiến\r\n\nthành viên Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3721/VP-KGVX ngày 07/11/2022\r\n\ncủa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành\r\n\nquy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ, gồm 01 Quyết định (kèm theo Danh\r\n\nmục).\n\nĐiều 2. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Phòng: KGVX (B), NC;\r\n\n - Lưu: VT. B24.KL16/11.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Minh Luân\n\n\n\nDANH MỤC\n\nVĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI\r\n\nTIẾT HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ\n\n(Kèm theo Quyết định số 2744/QĐ-UBND ngày 11/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nCà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực\n\n1\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 06/6/2014\n\nQuy\r\n\n định tiêu chuẩn xét, công nhận “Phường đạt chuẩn văn minh đô thị”, “Thị trấn\r\n\n đạt chuẩn văn minh đô thị” trên địa bàn tỉnh Cà Mau\n\nThực hiện khoản 1 Điều 7 Thông tư\r\n\n số 02/2013/TT-BVHTTDL ngày 24/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\n Du lịch, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 06/6/2014. Đến\r\n\n nay, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày\r\n\n 18/02/2022 về việc ban hành Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công\r\n\n nhận đạt chuẩn đô thị văn minh, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/4/2022 và\r\n\n Thông tư số 02/2013/TT-BVHTTDL hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu\r\n\n lực thi hành. Dẫn đến Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND hết hiệu lực toàn bộ.\n\n15/4/2022\n\n", + "id": 105070 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105071.json b/contexts/context_105071.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..37d8b1a948f3be77be100196af947a6729824cc1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105071.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-2904-KH-UBND-2011-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-co-quan-nha-nuoc-Ben-Tre-2011-2015-208960.aspx", + "name": "Ke-hoach-2904-KH-UBND-2011-ung-dung-cong-nghe-thong-tin-co-quan-nha-nuoc-Ben-Tre-2011-2015-208960", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2904/KH-UBND\n\nBến Tre, ngày 12\r\n\n tháng 07 năm 2011\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nỨNG\r\n\nDỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE\r\n\nGIAI ĐOẠN 2011-2015\n\nI. CĂN CỨ LẬP KẾ HOẠCH\n\nChỉ thị 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị về\r\n\n“Đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông\r\n\ntin, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa”;\n\nLuật Công nghệ thông\r\n\ntin;\n\nLuật Giao dịch điện tử;\n\nNghị định của Chính phủ số 64/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n10/4/2007 về ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nQuyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc\r\n\nPhê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông\r\n\ntin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;\n\nQuyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27 tháng 08 năm 2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình quốc gia ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015;\n\nQuyết định số 438/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 03 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch phát triển công nghệ thông tin\r\n\ntỉnh Bến Tre giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\nI. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT\r\n\nTRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\n1. Môi trường pháp lý\n\na) Công tác ban hành văn bản chỉ đạo của các cấp\r\n\nủy Đảng, chính quyền để triển khai Chỉ thị 58-CT/TW\n\nThông tri số 40-TT/TU ngày 21/12/2000 của Tỉnh ủy Bến\r\n\nTre về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,\r\n\nhiện đại hóa ở tỉnh Bến Tre giai đoạn\r\n\n2001 - 2005 và đến năm 2010.\n\nQuyết định số\r\n\n2309/2002/QĐ-UB ngày 28/6/2002 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước tỉnh\r\n\nBến Tre giai đoạn 2001-2005.\n\nQuyết định số 2248/2002/QĐ-UB ngày 21/6/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thành lập Ban Chỉ đạo\r\n\nChương trình “ứng dụng và phát triển công nghệ\r\n\nthông tin tỉnh Bến Tre giai đoạn 2001-2005 và đến năm 2010.\n\nQuyết định số\n\n1912/2005/QĐ-UBND ngày 08/6/2005 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, cập nhật, chuyển\r\n\nxử lý văn bản đến; soạn thảo, trình duyệt, ban hành văn bản đi trên mạng tin học\r\n\nở các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nChỉ thị số 11/2005/CT-UBND ngày 08/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đẩy mạnh triển\r\n\nkhai các ứng dụng thuộc Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước tỉnh Bến\r\n\nTre giai đoạn 2001-2005.\n\nQuyết định số 602/2005/QĐ-UB ngày 02/3/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định\r\n\nsử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh Bến Tre.\n\nQuyết định số 1205/2006/QĐ-UBND ngày 11/5/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế về quản lý, cung cấp và\r\n\nsử dụng Internet trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nQuyết định số 11/2008/QĐ-UB ngày 06/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc hành Quy chế phối\r\n\nhợp công tác phòng chống các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bưu\r\n\nchính, viễn thông và công nghệ thông tin.\n\nb) Công tác xây dựng chương trình, kế hoạch hành\r\n\nđộng thực hiện Chỉ thị 58-CT/TW\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nBến Tre, theo Đề án 112 của Chính phủ.\n\nQuyết định số 73/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2008\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch bưu chính, viễn thông tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007 - 2015 và định hướng\r\n\nđến năm 2020.\n\nQuyết định số\n\n438/QĐ-UBND ngày 12 tháng 3 năm 2008 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ thông tin tỉnh Bến Tre giai đoạn 2007 - 2015\r\n\nvà định hướng đến năm 2020.\n\n2. Hạ tầng kỹ thuật CNTT\n\nThời gian qua, việc đầu tư hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước đã được\r\n\ncác cấp lãnh đạo quan tâm. Tỷ lệ máy tính trên cán bộ công chức chiếm 79%, tỷ lệ\r\n\ncác đơn vị có kết nối mạng nội bộ (LAN) chiếm 96,67%, 100% đơn vị có kết nối\r\n\nInternet băng thông rộng. Mạng truyền số liệu chuyên dụng giai đoạn 2 đã hoàn tất\r\n\nlắp đặt truyền dẫn và thiết bị đầu cuối, hiện đang chuẩn bị đưa vào vận hành\r\n\nkhai thác.\n\nCông tác bảo đảm an toàn, an ninh thông tin: xác định\r\n\nđây là một nhiệm vụ quan trọng, Sở Thông tin và Truyền thông đã triển khai, hướng\r\n\ndẫn các sở ban ngành tỉnh, các huyện và thành phố, các đơn vị hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực thông tin và truyền thông triển khai kế hoạch đảm bảo an toàn, an ninh\r\n\nthông tin (quy chế quản lý và vận hành mạng nội bộ, quy chế vận hành và khai\r\n\nthác hệ thống quản lý văn bản và điều hành); quy định cán bộ, công nhân viên chức\r\n\ntrao đổi thư điện tử trong công việc bằng địa chỉ chính thức của tỉnh (Quy chế\r\n\nquản lý và sử dụng hệ thống thư điện tử tỉnh\r\n\nBến Tre).\n\n3. Ứng dụng CNTT trong cơ quan\r\n\nnhà nước\n\nVề ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước phục\r\n\nvụ chỉ đạo, điều hành: Sở Thông tin và Truyền thông đã triển khai hệ thống\r\n\nthông tin quản lý văn bản và điều hành tại Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ, Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Tài chính, Sở Công thương, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Bến Tre, Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành. Đến nay các\r\n\ncơ quan gần như đã \"điện tử hóa” tất cả các quy trình hoạt động của mình,\r\n\n100% số lượng văn bản trao đổi của cán bộ công chức đều được thực hiện qua hệ\r\n\nthống thông tin quản lý văn bản và điều hành. Ngoài các chức năng phục vụ cán bộ\r\n\ncông chức như quản lý văn bản đi/đến, trao đổi nội bộ, quản lý tài liệu ISO, tạo\r\n\nmới hồ sơ công việc, hệ thống thư điện tử..., hệ\r\n\nthống này còn cho phép giải quyết hồ sơ một cửa của tổ chức công dân gửi\r\n\ntrực tiếp từ tổ một cửa. Qua hệ thống này, tổ một cửa tạo mới hồ sơ, lưu vào hệ\r\n\nthống, sau đó chuyển đến lãnh đạo phê duyệt và giao cho các phòng ban chuyên\r\n\nmôn xử lý. Hệ thống này được tổ chức theo mô hình phân tán nhưng đảm bảo việc\r\n\nliên thông giữa Sở với các đơn vị trực thuộc. Khi cần sự phối hợp giữa các\r\n\nphòng, ban hay đơn vị trực thuộc thì người xử lý hồ sơ sẽ sử dụng chức năng này\r\n\nđể luân chuyển hồ sơ công việc đến các phòng, ban trong nội bộ Sở hay phòng ban\r\n\ncủa đơn vị trực thuộc cần phối hợp xử lý. Được triển khai theo mô hình web nên\r\n\nlãnh đạo hay cán bộ trong cơ quan có thể giải quyết công việc khi đi công tác.\r\n\nNgoài việc tiết kiệm đáng kể chi phí văn phòng phẩm, nâng cao hiệu suất làm việc\r\n\ncủa cán bộ, công chức, còn tạo ra sự công khai minh bạch trong cơ quan.\n\nThực hiện Chỉ thị 34/2008/CT-TTg ngày 03/12/2008 về\r\n\nviệc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện\r\n\ntử trong hoạt động của cơ quan nhà nước, Sở đã phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tiến hành tạo hộp thư điện tử cho cán bộ công chức giúp cho cán bộ đồng thời\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức cho công chức ứng dụng triệt để, hiệu quả hệ thống\r\n\nthư điện tử, một trong những ứng dụng quan trọng của mạng máy tính, Internet\r\n\nvào việc trao đổi thông tin góp phần thúc đẩy ứng dụng CNTT, tạo thói quen trao\r\n\nđổi thông tin qua môi trường mạng, hướng tới xây dựng Chính phủ điện tử. Tổng số\r\n\ncán bộ công chức trong các cơ quan nhà nước hiện nay là 12.077 người, trong đó\r\n\nhơn 88% cán bộ công chức có địa chỉ thư điện tử và hơn 70% cán bộ công chức sử\r\n\ndụng thư điện tử trong công việc.\n\nỨng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ:\n\nHệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc -\r\n\nTABMIS (viết tắt từ tiếng Anh “Treasury And Budget Management Information\r\n\nSystem”) là một trong 3 cấu phần và là cấu phần quan trọng nhất của Dự án Cải\r\n\ncách Quản lý Tài chính công. Đến nay, hệ thống đã được triển khai đến 100% cơ\r\n\nquan tài chính cấp huyện, góp phần hiện đại hóa\r\n\ncông tác: quản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách,\r\n\nbáo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Sở Tài chính, nâng\r\n\ncao tính minh bạch trong quản lý tài chính công, hạn chế tiêu cực trong việc sử\r\n\ndụng ngân sách và đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội\r\n\nnhập của quốc gia.\n\nHệ thống cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và\r\n\ntrang thông tin doanh nghiệp: hiện đã triển khai và khai thác tại Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư. Thông qua hệ thống này, Sở Kế hoạch và Đầu tư xử lý, thẩm định hồ sơ\r\n\nvà quản lý hoạt động cấp giấy phép cho doanh nghiệp được nhanh chóng và chính\r\n\nxác hơn. Đồng thời phổ biến thông tin về thủ tục đăng ký kinh doanh, đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nmột cách rộng rãi đến người dân, doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.\n\nThông tin vô tuyến phục vụ công tác chỉ huy từ Công\r\n\nan các huyện, thành phố, trại tạm giam và\r\n\ncác đơn vị chiến đấu được tổ chức thành hệ thống mạng, quy định tần số theo\r\n\nnhóm hoạt động thông qua hệ thống chuyển tiếp đã kéo dài cự ly liên lạc đáp ứng\r\n\nkịp thời phục vụ trong mọi tình huống. Mạng thông tin hữu tuyến hiện có 288\r\n\nkênh số, 02 đường trung kế, đã triển khai 195 số tại các đơn vị nghiệp vụ. Các\r\n\nphần mềm nghiệp vụ của đơn vị An ninh, Cảnh sát phục vụ công tác theo dõi và\r\n\nbáo cáo thông qua đường truyền dẫn nội bộ được nhanh chóng, chính xác và an\r\n\ntoàn.\n\nVề ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục:\r\n\ntoàn tỉnh hiện nay có 152 trường tiểu học (18% có giảng dạy tin học), 125 trường\r\n\ntrung học cơ sở (62% có giảng dạy tin học), 30 trường trung học phổ thông (100%\r\n\ncó giảng dạy tin học), 100% các trường, cơ sở giáo dục đã được kết nối Internet\r\n\nbăng rộng. Trong thời gian qua, Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo và Viễn thông Bến Tre triển khai Hệ thống thông tin quản lý\r\n\ngiáo dục VNPT-School nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác dạy và học, là cầu\r\n\nnối thông tin giữa gia đình và nhà trường, đáp ứng việc phổ biến thông tin rộng\r\n\nrãi tới cán bộ giáo viên, phụ huynh, học sinh trong toàn tỉnh. Tính đến thời điểm\r\n\nhiện tại, hệ thống thông tin quản lý giáo dục VNPT-School đã và đang được triển\r\n\nkhai hơn 95% các trường học trong toàn tỉnh và sẽ tiếp tục triển khai đến tất cả\r\n\ncác trường học trong những năm học tiếp theo. Hiện tại, phụ huynh học sinh đã\r\n\ncó thể theo dõi quá trình học tập, chuyên cần của con em mình thông qua cổng\r\n\nthông tin VNPT-School web portal (http://vnptschool.vienthongbentre.vn). Hàng\r\n\nnăm, tỉnh cũng tổ chức hội thi tin học trẻ nhằm tạo sân chơi cho học sinh từ Tiểu\r\n\nhọc đến Trung học phổ thông có điều kiện phát huy kỹ năng CNTT của mình đồng thời\r\n\nphát hiện những học sinh có năng lực để đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng CNTT nhằm\r\n\nphát triển nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.\n\nVề ứng dụng CNTT trong ngành y tế: hiện\r\n\nnay 100% cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện có máy vi tính và kết nối Internet băng rộng,\r\n\nđã triển khai các phần mềm nghiệp vụ Bsoft, Medisoft, quản lý tai nạn thương\r\n\ntích tại các cơ sở y tế giúp thống kê, tổng hợp số liệu. Thực hiện chương trình\r\n\nhợp tác trong lĩnh vực thông tin và truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh đã chủ trì phối hợp cùng\r\n\ncác chuyên gia và các bệnh viện đầu ngành tại Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tỉnh Bến Tre, Sở Y tế tỉnh Bến Tre triển khai hệ thống chẩn\r\n\nđoán bệnh từ xa. Đây là một trong những bước đột phá quan trọng trong việc ứng\r\n\ndụng CNTT vào ngành y tế nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác khám, chữa\r\n\nbệnh của tỉnh.\n\nVề nông nghiệp: toàn tỉnh hiện có hơn\r\n\n106 bưu điện văn hóa xã, trong đó trên 70% điểm có kết nối Internet. Trang\r\n\nthông tin điện tử ngành nông nghiệp được xây dựng và bước đầu đáp ứng nhu cầu về\r\n\nthông tin liên quan đến nông-lâm-ngư nghiệp như chủ trương, chính sách của\r\n\nngành, thông tin về thị trường, các khuyến\r\n\ncáo, hướng dẫn của ngành, các chuyên gia và giải đáp thắc mắc cho người dân.\n\n4. Ứng dụng CNTT phục vụ người\r\n\ndân và doanh nghiệp\n\nTỉnh Bến Tre đã đưa Trang thông tin kinh tế xã hội\r\n\ncủa tỉnh lên mạng Internet với tên miền www.bentre.gov.vn giới thiệu tiềm năng\r\n\nkinh tế xã hội của tỉnh nhằm thu hút các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước,\r\n\ncung cấp các chính sách pháp luật cho người dân và doanh nghiệp với hơn 1.000\r\n\nthủ tục hành chính thuộc tất cả các lĩnh vực của các sở, ban ngành. Một số sở, ngành tỉnh cũng chủ động xây dựng trang\r\n\nthông tin điện tử của ngành nhằm giới thiệu chức năng, nhiệm vụ của ngành và đưa\r\n\ncác dịch vụ công trực tuyến thuộc ngành, lĩnh vực của mình quản lý phục vụ cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\nDự án “Tin học hóa việc giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại” đã được triển khai tại Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre và Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành, hiện đang\r\n\ntrong giai đoạn hoàn chỉnh các tính năng của phần mềm theo yêu cầu thực tế. Số\r\n\nlượng dịch vụ hành chính công được cung cấp trên mạng là 62, trong đó dịch vụ đạt\r\n\nmức 1 là 3, dịch vụ đạt mức 2 là 57, dịch vụ đạt mức 3 là 2.\n\n5. Nguồn nhân lực CNTT\n\nSTT\n\nChỉ tiêu\n\nSố lượng tính đến\r\n\n 5/2010\n\nCấp tỉnh\n\nCấp huyện\n\n1\n\nSố lượng cơ quan chuyên trách về CNTT\n\n01\n\n0\n\n2\n\nTổng số cán bộ chuyên trách về CNTT (kiêm nhiệm)\n\n25\n\n9\n\n3\n\nSố cán bộ được cử đào tạo về CNTT\n\n\n\n\n\n\n\n- Trong nước\n\n01\n\n0\n\n- Nước ngoài\n\n-\n\n-\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn\r\n\nnhân lực được quan tâm, trình độ tin học cán bộ, công chức trong các cơ quan\r\n\nnhà nước có nhiều chuyển biến đáng kể:\n\n- Về tin học cơ bản: có 482 cán bộ cấp\r\n\nxã, phường được bồi dưỡng trình độ A, 80 cán bộ cấp xã, phường được đào tạo\r\n\ntrình độ B.\n\n- Về đào tạo chuyên sâu công nghệ thông tin: có 40 cán bộ cấp huyện, 45 cán bộ\r\n\ncấp Sở ngành được đào tạo quản trị mạng. Đây là lực lượng nòng cốt để triển\r\n\nkhai các ứng dụng CNTT những năm tiếp theo.\n\n- Về ứng dụng và phát triển phần mềm\r\n\nnguồn mở của Tỉnh: đã đào tạo cho hơn 300 cán bộ, công chức về sử dụng phần mềm\r\n\nnguồn mở thay thế các phần mềm thương mại tương tự.\n\n5. Kinh phí triển\r\n\nkhai các dự án ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước và các dự án còn đang triển khai đến nay\n\nSTT\n\nTên chương\r\n\n trình, dự án\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nKinh phí (VNĐ)\n\nTrung ương\n\nĐịa phương\n\n1\n\nDự án đào tạo cán bộ tin học, đưa tin học vào nhà\r\n\n trường\n\n2005-2010\n\n15.570.000.000\n\n\n\n2\n\nTin học hóa cơ quan quản lý hành chính nhà nước\n\n2006-2007\n\n7.070.000.000\n\n\n\n3\n\nTin học hóa các cơ quan Đảng\n\n2007-2010\n\n6.951.000.000\n\n\n\n4\n\nỨng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước\n\n2008\n\n1.100.000.000\n\n\n\n5\n\nỨng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước\n\n2009-2010\n\n300.000.000\n\n6.000.000.000\n\n6\n\nỨng dụng và phát triển phần mềm mã nguồn mở\n\n2009-2010\n\n260.000.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n31.251.000.000\n\n6.000.000.000\n\nII. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG\r\n\nCNTT TRONG CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011-2015\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nỨng dụng CNTT trong cơ quan nhà\r\n\nnước:\n\n- Xây dựng hoàn thiện hạ tầng CNTT (mạng\r\n\nInternet, mạng diện rộng, mạng nội bộ, chữ ký số) cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n- Xây dựng hoàn thiện các hệ thống\r\n\nthông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành tác nghiệp, trao đổi thông tin nhằm tạo\r\n\nmôi trường làm việc điện tử giữa các cơ quan nhà nước góp phần làm tăng năng suất\r\n\nlao động, giảm chi phí hoạt động.\n\n- Nâng cao trình độ CNTT cho đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và các cán bộ chuyên trách CNTT trong các cơ quan\r\n\nnhà nước.\n\nỨng dụng CNTT phục vụ người dân,\r\n\ndoanh nghiệp: triển khai ứng dụng CNTT tại bộ phận một cửa, xây dựng các dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người và doanh nghiệp có thể\r\n\ntrao đổi thông tin, gửi/nhận hồ sơ, thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ\r\n\nmạng, góp phần làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước hiệu quả hơn, minh bạch\r\n\nhơn và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Ứng dụng CNTT trong cơ quan\r\n\nnhà nước\n\n100% các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố có mạng\r\n\nnội bộ, kết nối mạng diện rộng của tỉnh và mạng Internet. Đảm bảo tỷ lệ máy\r\n\ntính trên cán bộ công chức đạt tối thiểu 90%.\n\n100% các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố sử dụng\r\n\nhệ thống quản lý văn bản và điều hành, 50% công tác chỉ đạo, điều hành được thực\r\n\nhiện qua môi trường mạng, 60% văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ\r\n\nquan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử qua mạng.\n\n100% cán bộ, công chức, viên chức của\r\n\ntỉnh được cấp địa chỉ thư điện tử của tỉnh, hầu hết cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthường xuyên sử dụng thư điện tử để trao đổi thông tin. 100% hồ sơ quản lý cán\r\n\nbộ, công chức các cấp có thể được quản lý chung trên mạng.\n\nĐảm bảo điều kiện kỹ thuật cho 100%\r\n\ncác cuộc họp giữa Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\ncác sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố có thể được thực hiện\r\n\ntrên môi trường mạng.\n\nb) Ứng dụng CNTT phục vụ người\r\n\ndân và doanh nghiệp\n\n100% các cơ quan nhà nước từ cấp huyện,\r\n\nthành phố, sở, ban ngành hoặc tương đương\r\n\ntrở lên có cổng hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin theo Điều\r\n\n28 của Luật Công nghệ thông tin, cung cấp\r\n\ntất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 và hầu hết các dịch vụ công cơ bản\r\n\ntrực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.\n\n100% các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện và Thành phố ứng dụng\r\n\nCNTT tại bộ phận một cửa.\n\nIII. NỘI DUNG KẾ\r\n\nHOẠCH\n\n1. Hạ tầng kỹ thuật\n\nNâng cấp, hoàn thiện hệ thống mạng\r\n\ntruyền số liệu chuyên dụng của các cơ quan Đảng, Nhà nước kết nối từ Ủy ban nhân dân Tỉnh đến sở, ban ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\nNâng cấp trung tâm tích hợp dữ liệu,\r\n\nnâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước bao\r\n\ngồm máy tính, mạng máy tính, các giải pháp an toàn, an ninh thông tin,... cho\r\n\ncác sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố đến cấp xã phường.\n\nXây dựng, triển khai hệ thống chứng\r\n\nthực điện tử và chữ ký số trong các cơ\r\n\nquan thuộc hệ thống chính trị của Tỉnh.\n\n2. Ứng dụng CNTT trong các cơ quan\r\n\nnhà nước\n\nTriển khai hệ thống quản lý văn bản\r\n\nvà điều hành moffice cho Ủy ban nhân dân\r\n\nTỉnh, các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố (giai đoạn 2) và\r\n\nđến cấp xã, phường (giai đoạn 3).\n\nTriển khai hệ thống hội nghị truyền\r\n\nhình giữa cấp tỉnh đến cấp huyện và thành phố.\n\nPhát triển hệ thống quản lý thông tin\r\n\ntổng thể, triển khai các ứng dụng nâng cao hiệu quả quản lý nội bộ như quản lý\r\n\ncán bộ, tài chính kế toán, phát triển các ứng dụng chuyên ngành phục vụ các\r\n\ncông tác nghiệp vụ.\n\n3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân\r\n\nvà doanh nghiệp\n\nXây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\ntích hợp trang thông tin điện tử của tất cả các sở ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện và thành phố.\n\nXây dựng và cung cấp tất cả dịch vụ\r\n\nhành chính công mức độ 2 cho phép người dân tải về các mẫu văn bản và khai báo\r\n\nđể hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục\r\n\nhành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng. Đến 2015, xây dựng và triển khai\r\n\ncác dịch vụ hành chính công cơ bản đạt tối thiểu mức độ 3 tới người dân và\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nTriển khai ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một\r\n\ncửa, một cửa liên thông theo hướng bảo đảm kết nối giữa các hệ thống thông tin\r\n\ntại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước, tạo điều kiện cung cấp dịch\r\n\nvụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng Internet; đảm bảo\r\n\ntính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục; đảm bảo tin học\r\n\nhóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.\n\nỨng dụng CNTT trong ngành y tế bao gồm\r\n\nxây dựng hệ thống quản lý y tế phục vụ công tác quản lý ngành y tế, công tác điều trị triển khai cho tất cả\r\n\ncác bệnh viện các cấp để quản lý việc khám chữa bệnh và y tế dự phòng trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh.\n\nỨng dụng CNTT trong ngành giáo dục\r\n\nbao gồm xây dựng cổng thông tin điện tử Ngành giáo dục của tỉnh cùng với các ứng\r\n\ndụng, công cụ phục vụ công tác dạy và học, tăng cường tài nguyên thông tin để\r\n\nnâng cao chất lượng giáo dục của tỉnh.\n\nỨng dụng CNTT trong nông nghiệp phục\r\n\nvụ công tác quản lý, tư vấn, hỗ trợ và cung cấp thông tin về lĩnh vực\r\n\nnông-lâm-ngư nghiệp cho người dân. Xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành\r\n\ntrong lĩnh vực nông nghiệp tích hợp lên bản đồ số của tỉnh phục vụ công tác quản\r\n\nlý, quy hoạch phát triển ngành. Các cơ sở dữ liệu được tổ chức cập nhật, trao đổi\r\n\nthường xuyên hai chiều giữa người dân và các cơ quan nhà nước để kịp thời hỗ trợ người dân trong sản xuất, kinh doanh.\n\nXây dựng cổng thông tin doanh nghiệp\r\n\ntỉnh Bến Tre cùng với các ứng dụng cơ bản cần thiết cho việc hỗ trợ quản lý và\r\n\nvận hành doanh nghiệp vừa và nhỏ tiến đến hình thành sàn giao dịch điện tử, tối\r\n\nưu hóa việc kết nối giữa các doanh nghiệp và các dịch vụ hành chính công, các dịch\r\n\nvụ cộng thêm khác nhằm nâng cao giá trị doanh nghiệp, tạo ưu thế cạnh tranh.\n\n4. Nguồn nhân lực CNTT\n\nĐào tạo, nâng cao trình độ và kỹ năng\r\n\ncho đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan về quản trị mạng, an toàn\r\n\nvà an ninh thông tin.\n\nĐào tạo, nâng cao kỹ năng ứng dụng\r\n\nCNTT trong cho đội ngũ cán bộ, công chức cho các cơ quan đến cấp xã, phường.\n\nIV. GIẢI PHÁP\n\n1. Giải pháp tài chính\n\nNgân sách trung ương đảm bảo kinh phí\r\n\nxây dựng, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật CNTT, các hệ thống thông tin và cơ sở dữ\r\n\nliệu lớn trên quy mô toàn tỉnh và đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực CNTT.\n\nNgân sách địa phương và các nguồn\r\n\nkinh phí hợp pháp khác đảm bảo thực hiện dự án, nhiệm vụ ứng dụng CNTT nhằm đảm\r\n\nbảo kết nối, liên thông giữa các đơn vị, địa phương để nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, điều hành, đào tạo nhân lực CNTT, phục vụ người dân và doanh nghiệp.\n\n2. Giải pháp triển khai\n\nHoàn thiện và tăng cường hoạt động của\r\n\nBan chỉ đạo về CNTT của tỉnh để triển khai công tác ứng dụng CNTT trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan nhà nước.\n\nNâng cao vai trò, trách nhiệm của\r\n\nlãnh đạo về ứng dụng CNTT ở các cấp, các\r\n\nngành, hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý CNTT ở tất cả các cấp.\n\nKết hợp chặt chẽ việc triển khai\r\n\nChương trình này với Chương trình cải cách hành chính để ứng dụng CNTT trong hoạt\r\n\nđộng của cơ quan nhà nước có tác dụng thực sự thúc đẩy cải cách hành chính và\r\n\ntăng hiệu quả của ứng dụng CNTT.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến giáo dục pháp luật về CNTT. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, tổ chức đánh giá xếp hạng chỉ số sẵn\r\n\nsàng CNTT hàng năm đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.\n\nĐảm bảo ứng dụng CNTT đồng bộ trong\r\n\ntoàn tỉnh, thường xuyên kiểm tra đánh giá\r\n\ntình hình ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước để có những giải pháp thúc đẩy\r\n\nkịp thời. Xem xét đưa tiêu chí hiệu quả ứng dụng CNTT vào phong trào thi đua,\r\n\nbình xét thi đua.\n\nPhối hợp với Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông trong việc ứng dụng và phát triển CNTT, đào tạo nguồn nhân lực CNTT, tổ\r\n\nchức tuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức và các lợi ích\r\n\ntrong việc xây dựng chính phủ điện tử cho cán bộ, công chức, người dân và doanh\r\n\nnghiệp.\n\n3. Giải pháp môi trường chính sách\n\nCó chính sách ưu tiên đầu tư, hỗ trợ\r\n\ncho ứng dụng và phát triển CNTT tại các cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp; tạo\r\n\nmôi trường pháp lý thuận lợi, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho phát\r\n\ntriển công nghiệp CNTT.\n\nXây dựng chính sách thu hút và giữ\r\n\nchân nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao về\r\n\ntỉnh làm việc; chính sách thu hút các nhà đầu tư\r\n\nvào lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.\n\nXây dựng quy định về quy trình trao đổi,\r\n\nlưu trữ, xử lý văn bản điện tử, quy định về an toàn, an ninh thông tin trong\r\n\ncác hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước trên toàn tỉnh, đảm bảo tận dụng\r\n\ntriệt để hạ tầng kỹ thuật được trang bị để trao đổi các văn bản điện tử giữa các\r\n\ncơ quan nhà nước.\n\nHoàn thiện các văn bản quy định về ứng\r\n\ndụng CNTT bao gồm:\n\n- Bảo đảm nguồn kinh phí cho ứng dụng\r\n\nCNTT trong kế hoạch ngân sách hàng năm của cơ quan nhà nước;\n\n- Xây dựng và ban hành quy chế quản\r\n\nlý đầu tư cho ứng dụng CNTT;\n\n- Xây dựng và ban hành kiến trúc hệ\r\n\nthống và tiêu chuẩn kỹ thuật cho việc triển khai chính phủ điện tử tỉnh Bến Tre\r\n\ngiai đoạn 2011-2015.\n\n5. Các giải pháp triển khai\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT phải gắn liền\r\n\nvới cải cách hành chính trên cơ sở phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế.\n\n- Triển khai thí điểm mô hình ứng dụng\r\n\nCNTT tại một số cơ quan, đơn vị, đánh giá hiệu quả của mô hình ứng dụng CNTT so\r\n\nvới nhu cầu đòi hỏi thực tiễn, rút ra bài học kinh nghiệm và nhân rộng mô hình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n6. Liên kết, hợp tác và phát triển\r\n\nthị trường\n\nChủ động liên kết, hợp tác với các\r\n\ntrường đại học, cao đẳng, các cơ sở đào tạo,\r\n\ntrong và ngoài nước có uy tín trong việc xây dựng các chương trình đào tạo (đặc\r\n\nbiệt là đào tạo chuyên sâu về CNTT), chuyển giao công nghệ,...\n\nĐẩy mạnh việc liên kết, hợp tác với\r\n\ncác bộ, ngành và tỉnh/thành trong cả nước để cùng phát triển CNTT.\n\nTriển khai các hoạt động tìm hiểu thực\r\n\ntế mô hình ứng dụng CNTT tiêu biểu tại các tỉnh, mô hình phát triển chính phủ\r\n\nđiện tử thành công tại các nước.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChủ trì tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn đề liên quan đến\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án CNTT với chức năng là cơ\r\n\nquan quản lý ngành, đảm bảo sự đồng bộ, sự nhất quán của toàn bộ hệ thống.\n\nHàng năm, báo cáo đánh giá việc thực\r\n\nhiện kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh; kế\r\n\nhoạch ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh. Đề xuất cơ chế, chính\r\n\nsách, giải pháp phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh; đồng thời hướng dẫn và tổ chức\r\n\nthực hiện; sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện chương trình, kế hoạch hàng năm. Tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự giúp\r\n\nđỡ của các Bộ, ngành Trung ương, đặc biệt là sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ\r\n\nvà sự hỗ trợ, tăng cường năng lực quản lý, ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông và các cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nTăng cường công tác quản lý Nhà nước\r\n\nvề CNTT từ tỉnh đến các huyện, thành phố.\r\n\nLà đầu mối chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển\r\n\nkhai ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Quy hoạch được duyệt.\n\nPhối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện các chương trình, dự án CNTT\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê\r\n\nduyệt.\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các ngành có liên quan chỉ đạo triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ trong Chương trình quốc\r\n\ngia phát triển nguồn nhân lực CNTT trên địa bàn tỉnh.\n\nPhối hợp với Sở, ngành có liên quan\r\n\ntrong việc tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức về CNTT.\n\nChủ trì xây dựng và thực hiện kế hoạch\r\n\nphát động thi đua ứng dụng CNTT. Hàng năm có báo cáo đánh giá và đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh biểu dương, khen thưởng những\r\n\nđơn vị ứng dụng hiệu quả CNTT trong công tác quản lý nhà nước, triển khai thực\r\n\nhiện đạt các mục tiêu đề ra.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác cơ quan có liên quan cân đối, tổng hợp\r\n\ncác nguồn lực trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cho các dự\r\n\nán ứng dụng và phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch đã được cấp thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\n3. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các cơ quan có liên quan bố trí nguồn kinh phí cho các dự án ứng dụng\r\n\nvà phát triển CNTT trên địa bàn tỉnh theo Kế hoạch\r\n\nđã được cấp thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở ngành\r\n\nliên quan xây dựng các quy định về tiêu chuẩn trình độ, kỹ năng sử dụng phương\r\n\ntiện và ứng dụng CNTT phục vụ công tác chuyên môn. Nghiệp vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức trong hệ thống chính trị\r\n\ncủa tỉnh; tăng cường ứng dụng CNTT để thực hiện chương trình cải cách hành\r\n\nchính, từng bước xây dựng chính quyền điện tử.\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông thực hiện các chương trình nâng cao nhận thức, phổ cập CNTT và Internet\r\n\ncho cán bộ, viên chức các ngành các cấp trong toàn tỉnh.\n\n5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì hoặc phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ban,\r\n\nngành liên quan xây dựng kế hoạch phát triển Khoa học và Công nghệ, ứng dụng\r\n\nCNTT vào sản xuất và đời sống.\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tham gia thực hiện các dự án CNTT liên quan đến Khoa học và Công nghệ,\r\n\nchuyên ngành quản lý.\n\n6. Sở Công thương: Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các sở, ngành\r\n\nliên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nxây dựng và chỉ đạo triển khai công tác xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm\r\n\nCNTT của tỉnh, hỗ trợ các doanh nghiệp CNTT tham gia thị trường trong nước và\r\n\nquốc tế; khảo sát, điều tra, đánh giá nhu cầu và hiện trạng sử dụng Internet của\r\n\ncác doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng giải\r\n\nquyết, hướng dẫn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp khai thác tối đa thế mạnh của thương mại điện tử trong\r\n\nkinh doanh.\n\n7. Sở Giáo dục và Đào tạo: Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ trong Chương\r\n\ntrình quốc gia phát triển nguồn nhân lực CNTT do Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ\r\n\ntrì. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và tổ chức thực\r\n\nhiện công tác đào tạo nguồn nhân lực CNTT của tỉnh.\n\nĐẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các trường\r\n\nhọc và học sinh các cấp.\n\n8. Các doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực CNTT: cần xây dựng chiến lược kinh\r\n\ndoanh phù hợp với quy hoạch, định hướng phát triển của ngành và sự phát triển\r\n\nKT-XH của tỉnh, vừa bảo đảm mục tiêu kinh doanh của đơn vị, vừa góp phần thiết\r\n\nthực thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội nói chung và phát triển\r\n\nCNTT nói riêng. Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về\r\n\nthống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về Cục Thống kê và Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông để quản lý, theo dõi, tổng hợp.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: căn cứ vào nội\r\n\ndung Kế hoạch này, chủ động phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông để triển\r\n\nkhai thực hiện các dự án về ứng dụng và phát triển CNTT thuộc phạm vi địa\r\n\nphương mình, đảm bảo đầu tư và thực hiện các dự án theo đúng nội dung, tiến độ\r\n\nđề ra.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc phát sinh những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ\r\n\nquan có liên quan phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp\r\n\nbáo cáo trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định.\n\nV. DANH MỤC DỰ\r\n\nÁN (kèm phụ lục)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (thay báo cáo);\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh (thay báo\r\n\n cáo);\r\n\n - Chánh và các PCVPNC UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban ngành tỉnh;\n\n- UBND các huyện và thành phố;\r\n\n - Trung tâm Tin học;\r\n\n - Phòng NC: VHXH, TH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Văn Nghĩa\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 2904/KH-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBến Tre)\n\nTT\n\nDự án, hạng mục,\r\n\n nhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nGhi chú\n\nA\n\nVỐN ĐẦU TƯ\n\n\n\n\n\nI\n\nPHÁT TRIỂN HẠ TẦNG\r\n\n KỸ THUẬT\n\n\n\n\n\n1\n\nĐầu tư, nâng cấp trang thiết bị ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n2\n\nHệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong\r\n\n các cơ quan nhà nước tỉnh Bến Tre\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n3\n\nXây dựng cổng thông tin điện tử tỉnh Bến Tre và\r\n\n nâng cấp hệ thống thư điện tử, trung tâm tích hợp dữ liệu\n\nVăn phòng UBND\r\n\n Tỉnh\n\n\n\n4\n\nĐầu tư trang thiết bị cho Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông thuộc Sở Thông\r\n\n tin và Truyền thông Bến Tre\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\nII\n\nPHÁT TRIỂN CÁC HỆ THỐNG THÔNG TIN\n\n\n\n\n\n1\n\nHệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành M-Office cho các cơ quan nhà nước tỉnh\r\n\n Bến Tre (giai đoạn 2)\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nĐến cấp huyện\n\n2\n\nHệ thống thông tin quản lý văn bản và điều hành\r\n\n M-Office cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bến Tre (giai đoạn 3)\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nĐến cấp xã,\r\n\n phường\n\n3\n\nỨng dụng CNTT trong giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n theo cơ chế một cửa liên thông hiện đại cho các cơ quan nhà nước tỉnh Bến Tre\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n4\n\nHệ thống hội nghị truyền hình giữa cấp tỉnh đến cấp\r\n\n huyện và thành phố.\n\nVăn phòng UBND\r\n\n Tỉnh\n\n\n\n5\n\nHệ thống quản lý thông tin tổng thể về kinh tế xã\r\n\n hội của Tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n\n\n6\n\nỨng dụng CNTT ngành Giáo dục\n\nSở Giáo dục\r\n\n và Đào tạo\n\n\n\n7\n\nỨng dụng CNTT ngành Y tế\n\nSở Y tế\n\n\n\n8\n\nỨng dụng CNTT ngành Nông nghiệp\n\nSở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển Nông thôn\n\n\n\n9\n\nỨng dụng CNTT ngành Tài chính\n\nSở Tài\r\n\n chính\n\n\n\n10\n\nỨng dụng CNTT ngành Công an\n\nCông an Tỉnh\n\n\n\n11\n\nỨng dụng CNTT ngành Tư pháp\n\nSở Tư pháp\n\n\n\n12\n\nỨng dụng CNTT ngành Tòa án\n\nTòa án Tỉnh\n\n\n\n13\n\nỨng dụng CNTT ngành Xây dựng\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n14\n\nỨng dụng CNTT ngành Công thương\n\nSở Công\r\n\n thương\n\n\n\n15\n\nỨng dụng CNTT ngành Thanh tra\n\nThanh tra Tỉnh\n\n\n\n16\n\nỨng dụng CNTT ngành Giao thông\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n\n\n17\n\nỨng dụng CNTT ngành Tài nguyên - Môi trường\n\nSở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n\n\n18\n\nỨng dụng CNTT trong quản lý khoa học công nghệ\n\nSở Khoa học\r\n\n và Công nghệ\n\n\n\n19\n\nỨng dụng CNTT ngành Lao động, thương binh, xã hội\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n\n\n20\n\nỨng dụng CNTT ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\nSở Văn hóa,\r\n\n Thể thao và Du lịch\n\n\n\n21\n\nỨng dụng CNTT ngành Công thương\n\nSở Công thương\n\n\n\n22\n\nỨng dụng CNTT ngành Nội vụ\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n23\n\nỨng dụng CNTT ngành Thông tin và Truyền thông\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n24\n\nỨng dụng CNTT tại Văn phòng UBND Tỉnh\n\nVăn phòng UBND\r\n\n Tỉnh\n\n\n\n25\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Thành phố\n\nUBND Thành phố\n\n\n\n26\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Huyện Giồng Trôm\n\nUBND Huyện\r\n\n Giồng Trôm\n\n\n\n27\n\nỨng dụng CNTT tại UBND\r\n\n Huyện Ba Tri\n\nUBND Huyện\r\n\n Ba Tri\n\n\n\n28\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Huyện Châu Thành\n\nUBND Huyện\r\n\n Châu Thành\n\n\n\n29\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Huyện Bình Đại\n\nUBND Huyện Bình Đại\n\n\n\n30\n\nỨng dụng CNTT tại UBND\r\n\n Huyện Mỏ Cày Bắc\n\nUBND Huyện\r\n\n Mỏ Cày Bắc\n\n\n\n31\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Huyện Chợ Lách\n\nUBND Huyện Chợ Lách\n\n\n\n32\n\nỨng dụng CNTT tại UBND Huyện Mỏ Cày Nam\n\nUBND Huyện Mỏ Cày Nam\n\n\n\n33\n\nỨng dụng CNTT tại UBND\r\n\n Huyện Thạnh phú\n\nUBND Huyện Thạnh phú\n\n\n\nB\n\nVỐN SỰ NGHIỆP\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng kiến trúc hệ thống và tiêu chuẩn kỹ thuật\r\n\n cho việc triển khai chính phủ điện tử Tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2015\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n2\n\nKinh phí cho việc vận hành và duy trì mạng truyền\r\n\n số liệu chuyên dụng của Tỉnh\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n3\n\nKinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho người\r\n\n quản lý công nghệ thông tin của các sở, ban ngành tỉnh, UBND các huyện và Thành\r\n\n phố\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n4\n\nKinh phí bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ,\r\n\n công chức chuyên trách về công nghệ thông tin,\r\n\n cán bộ công chức các cấp\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n5\n\nKinh phí bồi dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cơ\r\n\n quan nhà nước\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\n\n\n6\n\nKinh phí phục vụ công tác tuyên truyền, nâng cao\r\n\n nhận thức về CNTT\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n7\n\nKinh phí phục vụ hoạt động của Ban Chỉ đạo Chương\r\n\n trình ứng dụng và phát triển công nghệ thông\r\n\n tin giai đoạn 2011 - 2015 và đến năm 2020\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n8\n\nKinh phí xây dựng quy chế quản lý đầu tư trong ứng dụng và phát triển CNTT tỉnh\r\n\n Bến Tre\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n", + "id": 105071 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105072.json b/contexts/context_105072.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9463e043a91cb776da5d00690f6ebef1e262f9e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105072.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Thong-bao-110-TB-BGDDT-tuyen-sinh-di-hoc-tai-Cong-hoa-Belarus-nam-2010-do-Bo-Giao-duc-va-Dao-tao-ban-hanh-103192.aspx", + "name": "Thong-bao-110-TB-BGDDT-tuyen-sinh-di-hoc-tai-Cong-hoa-Belarus-nam-2010-do-Bo-Giao-duc-va-Dao-tao-ban", + "passage": "BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO\r\n\n TẠO\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 110/TB-BGDĐT\n\nHà Nội, ngày 17\r\n\n tháng 3 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nTUYỂN\r\n\nSINH ĐI HỌC TẠI CỘNG HÒA BELARUS NĂM 2010\n\nCăn cứ chỉ tiêu học bổng diện Hiệp định do\r\n\nChính phủ Cộng hòa Belarus cấp cho Việt Nam năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthông báo tuyển sinh đi học tại Belarus như sau:\n\n1. Số lượng học bổng\r\n\nvà chế độ học bổng\n\nTổng số có 10 học bổng, gồm 05 học bổng đào\r\n\ntạo trình độ đại học và 05 học bổng đào tạo trình độ sau đại học (thạc sĩ và\r\n\ntiến sĩ). \n\nHọc bổng do Chính phủ Belarus cấp bao gồm:\r\n\nmiễn học phí, cấp học bổng hàng tháng như đối với học viên Belarus và bố trí ở\r\n\nký túc xá (tiền ở ký túc xá áp dụng theo mức của học viên Belarus). \n\nHọc bổng do Chính phủ Việt Nam cấp theo quy\r\n\nđịnh hiện hành, bao gồm: cấp bù sinh hoạt phí (380 USD/tháng), chi phí đi đường\r\n\n(100 USD/người), bảo hiểm y tế (tối đa 150 USD/người/12 tháng) vàvé máy\r\n\nbay một lượt đi và về. Sinh hoạt phí và bảo hiểm y tế được cấp trên cơ sở báo\r\n\ncáo định kỳ của lưu học sinh cuối mỗi học kỳ kèm theo kết quả học tập, nghiên\r\n\ncứu do cơ sở đào tạo cấp và ý kiến của Đại sứ quán Việt Nam tại Belarus. \n\nLưu học sinh được cấp học bổng Hiệp định phải\r\n\ncó kết quả học tập và nghiên cứu tốt. Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu thì lưu\r\n\nhọc sinh không được nhận học bổng của cả Chính phủ Belarus và Chính phủ Việt\r\n\nNam, phải chuyển sang diện tự túc toàn bộ chi phí để theo học đến khi hoàn\r\n\nthành khóa học. Lưu học sinh bỏ học, vi phạm pháp luật nước bạn bị buộc thôi\r\n\nhọc, bị trục xuất về nước hoặc tự ý bỏ về nước sẽ phải bồi hoàn toàn bộ kinh\r\n\nphí đã được cấp cho Nhà nước Việt Nam, kể cả học bổng đã nhận của Chính phủ Belarus.\r\n\n2. Thời gian học \n\n- Chương trình đại học (cử nhân hoặc kỹ sư,\r\n\nchuyên gia): 04 hoặc 05 năm; thạc sĩ: 02 năm và tiến sĩ: 03 năm.\n\n- Ngoài chương trình học tập, nghiên cứu\r\n\nchuyên ngành với thời gian quy định chung nêu trên, nếu người trúng tuyển chưa từng\r\n\nhọc tập dài hạn ở các nước nói tiếng Nga hoặc chưa có bằng đại học/sau đại học\r\n\nvề ngành tiếng Nga sẽ được bố trí học dự bị tiếng Nga 01 năm tại Belarus trước\r\n\nkhi vào khóa học chuyên ngành.\n\n- Trường hợp người dự tuyển đi học sau đại\r\n\nhọc nếu đã có chứng chỉ trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 550 điểm TOEFL hoặc\r\n\n6.0 điểm IELTS trở lên thì có thể đăng ký đi học bằng tiếng Anh.\n\n- Người được tiếp nhận đi học chương trình\r\n\nđại học và thạc sĩ: dự kiến nhập học trước ngày 01/9/2010;\n\n- Đối với người phải học dự bị tiếng Nga: dự\r\n\nkiến lên đường đi học trong tháng 9/2010;\n\n- Các trường hợp đi học sau đại học không\r\n\nphải học dự bị tiếng Nga: dự kiến lên đường đi học trong tháng 10-11/2010. \n\nThời gian chính thức lên đường đi học phụ\r\n\nthuộc vào giấy mời do phía Belarus cấp để làm visa nhập cảnh Belarus và sẽ được\r\n\nthông báo cụ thể sau. \n\n3. Ngành học và nơi\r\n\nhọc\n\nCác ngành đăng ký dự tuyển bao gồm: khoa học tự\r\n\nnhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kỹ thuật và công nghệ,… trừ các ngành thuộc\r\n\nlĩnh vực văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, y - dược và quan hệ quốc tế.\n\nSau khi nộp hồ sơ, người đăng ký dự tuyển\r\n\nkhông được phép đề nghị thay đổi ngành học trong quá trình dự tuyển và nếu được\r\n\ntiếp nhận, lên đường đi học phía bạn cũng sẽ không chấp nhận việc đổi ngành\r\n\nhọc. Cơ sở giáo dục nơi lưu học sinh Việt Nam sẽ đến học do phía Belarus quyết định.\r\n\n4. Đối tượng và\r\n\nđiều kiện dự tuyển:\n\n4.1. Dự tuyển học bổng đại học:\n\nSinh viên năm thứ nhất các trường đại học\r\n\nViệt Nam (hệ chính quy tập trung) thoả mãn các điều kiện và tiêu chuẩn sau:\n\n* Có phẩm chất đạo đức tốt, cam kết tự nguyện\r\n\nđi học và trở về nước ngay sau khi tốt nghiệp để phục vụ nếu nhà trường, Nhà\r\n\nnước có nhu cầu tuyển dụng, cam kết thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí đào\r\n\ntạo cho Nhà nước nếu không hoàn thành nhiệm vụ học tập hoặc không chấp hành\r\n\nphân công công tác của Nhà nước sau khi tốt nghiệp. Cam kết phải được UBND địa phương\r\n\nxác nhận và có người thân bảo lãnh; \n\n* Có sức khoẻ tốt để sống và học tập được\r\n\ntrong điều kiện khí hậu của nước đăng ký đến học, không mắc một trong các bệnh\r\n\nthuộc danh mục kèm theo. Khi sang đến nước ngoài, phía bạn sẽ khám lại sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ hàng năm. Trong thời gian học tại nước ngoài nếu sinh viên nào bị phát\r\n\nhiện có bệnh, không đủ sức khoẻ hoặc giả mạo hồ sơ sức khỏe để học tập sẽ phải\r\n\nvề nước và chịu trách nhiệm chi trả kinh phí lượt về. Những sinh viên đã dự\r\n\ntuyển (hoặc thi tuyển) đi học đại học tại nước ngoài theo các chương trình học\r\n\nbổng khác đều không thuộc diện dự tuyển theo thông báo này;\n\n* Tốt nghiệp THPT năm 2009 đạt loại khá trở\r\n\nlên và điểm trung bình các năm THPT đạt 8.0 trở lên;\n\n* Trúng tuyển đại học theo nguyện vọng 1 với\r\n\nđiểm thi tuyển sinh đại học đạt 22 điểm trở lên (không làm tròn và nhân hệ số)\r\n\nvà có ngành học phù hợp với ngành dự tuyển đi học tại nước ngoài. Kết quả học\r\n\nkỳ I năm thứ nhất đại học đạt 7.0 trở lên, trong đó 80% trong tổng số các môn\r\n\nhọc đạt từ 7 trở lên và không có môn nào dưới 5 điểm.\n\n4.2. Dự tuyển học bổng sau đại học: \n\n4.2.1. Giảng viên, cán bộ trong biên chế hoặc\r\n\nhợp đồng đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu, phòng\r\n\nthí nghiệm trọng điểm quốc gia, trung tâm công nghệ cao, hoặc các cơ quan hành\r\n\nchính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội được hưởng lương từ ngân sách Nhà\r\n\nnước đáp ứng các điều kiện sau:\n\n* Được cơ quan công tác đồng ý và có công văn\r\n\ncử dự tuyển;\n\n* Có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên\r\n\nmôn giỏi, đủ sức khỏe để học tập ở nước ngoài, cam kết trở về nước phục vụ tại\r\n\ncơ sở đã cử đi học hoặc làm việc theo yêu cầu của Nhà nước. Cam kết phải được\r\n\ncơ quan cử đi học xác nhận và bảo lãnh; \n\n* Sinh sau năm 1969 đối với người dự\r\n\ntuyển học bổng tiến sĩ và sau năm 1974 đối với người dự tuyển học\r\n\nbổng thạc sĩ;\n\n* Kết quả học đại học/cao học đạt loại khá\r\n\ntrở lên;\n\n* Ngành học đã tốt nghiệp phù hợp với\r\n\nngành đăng ký dự tuyển đi học;\n\n* Ưu tiên người dự tuyển có thành tích\r\n\nnghiên cứu khoa học (thể hiện qua các bài báo đăng trên tạp chí khoa học, hoặc\r\n\nbáo cáo tại hội nghị khoa học cấp trường trở lên và được đăng trong kỷ yếu hội\r\n\nnghị hoặc tham gia đề tài nghiên cứu cấp Bộ trở lên và đề tài đó đã được nghiệm\r\n\nthu hoặc sử dụng). \n\n4.2.2. Trường hợp sinh viên đại hoc, cao học\r\n\ntại Belarus tốt nghiệp năm 2010 với kết quả xuất sắc (bằng đỏ); được cơ sở đào\r\n\ntạo đồng ý đào tạo chuyển tiếp sinh thạc sĩ, tiến sĩ và và có ý kiến nhận xét\r\n\ntốt của Đại sứ quán Việt Nam tại Belarus về thời gian học tập tại Belarus; cam\r\n\nkết trở về nước làm việc theo sự điều động của nhà nước sau khi tốt nghiệp cũng\r\n\ncó thể dự tuyển và Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xem xét ưu tiên trường hợp sinh\r\n\nviên có công trình nghiên cứu khoa học, bài báo đã được công bố. \n\nGhi chú: \n\n- Phía Belarus có thể chấp nhận người tốt\r\n\nnghiệp chương trình đào tạo đại học 5 năm trở lên tại các nước thuộc Liên Xô\r\n\ncũ, Đông Âu cũ và tại một số trường đại học ở Việt Nam đăng ký dự tuyển đi học\r\n\nchương trình tiến sĩ; \n\n- Người tốt nghiệp đại học/cao học tại các\r\n\nnước khác ngoài Belarus khi dự tuyển phải có bằng tốt nghiệp đại học/cao học vì\r\n\nphía Belarus không xét tuyển trường hợp mới chỉ có giấy chứng nhận tốt nghiệp\r\n\n(giấy chứng nhận chỉ chấp nhận đối với trường hợp tốt nghiệp năm 2010 tại\r\n\nBelarus).\n\n5. Nguyên tắt xét\r\n\ntuyển:\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo xếp thứ tự người dự\r\n\ntuyển căn cứ theo kết quả học tập và các tiêu chí tuyển chọn nêu trên để chọn\r\n\ntừ cao trở xuống cho đến khi đủ số lượng người dự tuyển để làm hồ sơ đàm phán\r\n\nhọc bổng phía bạn cấp.\n\n6. Hồ sơ dự tuyển\n\nNgười đăng ký dự tuyển cần nộp 01 bộ bằng\r\n\ntiếng Việt gồm các giấy tờ xếp theo quy định dưới đây (các bản sao phải được\r\n\ncông chứng hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền):\n\n1. Phiếu đăng ký dự tuyển (theo mẫu quy định\r\n\nđối với cán bộ hoặc sinh viên);\n\n2. Bản cam kết nghĩa vụ đối với lưu học sinh\r\n\nđi học nước ngoài (theo mẫu quy định đối với cán bộ hoặc sinh viên);\n\n3. Công văn giới thiệu của cán bộ dự tuyển\r\n\ncủa cơ quan đang công tác có ghi rõ bậc đào tạo và chuyên ngành đăng ký dự\r\n\ntuyển (đối với cán bộ); Ý kiến xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Belarus,\r\n\nnhận xét của cơ sở đào tạo tại Belarus về khả năng học tập/nghiên cứu của sinh\r\n\nviên và ý kiến đồng ý tiếp nhận đào tạo chuyển tiếp sinh thạc sĩ/tiến sĩ (đối\r\n\nvới sinh viên tốt nghiệp tại Belarus năm 2010);\n\n4. Bản sao quyết định tuyển dụng biên chế\r\n\nhoặc hợp đồng làm việc từ khi được tuyển dụng đến nay (đối với cán bộ);\n\n5. Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan\r\n\ncông tác (đối với cán bộ) và xác nhận của UBND địa phương nơi đăng ký hộ khẩu\r\n\nthường trú (đối với sinh viên);\n\n6. Bản sao học bạ, bằng tốt nghiệp THPT hoặc\r\n\ngiấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời năm 2009 (đối với sinh viên);\n\n7. Bản sao chứng giấy báo nhập học, điểm thi\r\n\nđại học và bảng điểm học kỳ I năm thứ nhất đại học (đối với sinh viên);\n\n8. Bản sao bằng, bảng điểm đại học (đối với\r\n\nngười dự tuyển học bổng thạc sĩ);\n\n9. Bản sao bằng, bảng điểm đại học và cao học\r\n\n(đối với người người dự tuyển học bổng tiến sĩ;\n\n10. Bản sao giấy khai sinh (đối với sinh\r\n\nviên);\n\n11. Bản sao xác nhận là con liệt sĩ, thương\r\n\nbinh, bệnh binh (nếu có, đối với sinh viên);\n\n12. Tóm tắt đề cương nghiên cứu trong khoảng\r\n\n2 trang khổ giấy A4 (đối với người dự tuyển học bổng tiến sĩ);\n\n13. Bản sao các giải thưởng quốc tế, quốc gia\r\n\nhoặc tỉnh, thành phố (nếu có), hoặc bằng khen, giấy khen, công trình nghiên cứu\r\n\nkhoa học, bài báo đã được công bố,… (nếu có);\n\n14. Bản sao chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (đối\r\n\nvới người đăng ký đi học bằng tiếng Anh).\n\nToàn bộ giấy tờ trình bày theo chiều dọc\r\n\ntrang giấy khổ A4, đựng trong một túi hồ sơ kích thước 25cm x 34cm. Mặt ngoài\r\n\ntúi đựng hồ sơ trình bày theo mẫu quy định và ghi rõ địa chỉ liên hệ, các số\r\n\nđiện thoại cố định, di động và e-mail để liên lạc.\n\nHồ sơ và lệ phí dự tuyển (200.000đ/người) cần\r\n\ngửi phát chuyển nhanh bảo đảm hoặc nộp trực tiếp tại Văn phòng một cửa - Cục\r\n\nĐào tạo với nước ngoài, Bộ Giáo dục và Đào tạo, 21 Lê Thánh Tông, Quận Hoàn\r\n\nKiếm, Hà Nội trước ngày 27/3/2010.\n\nHồ sơ không đúng và không đầy đủ theo quy\r\n\nđịnh trên được coi là không hợp lệ và không được xét tuyển. Không trả lại hồ sơ\r\n\nvà lệ phí dự tuyển trong bất kỳ trường hợp nào.\n\nKết quả trúng tuyển sẽ được thông báo về các\r\n\ntrường/cơ quan và người trúng tuyển sẽ được Cục Đào tạo với nước ngoài - Bộ\r\n\nGiáo dục và Đào tạo hướng dẫn, giải quyết thủ tục liên quan tiếp theo để đi học\r\n\nở nước ngoài.\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học,\r\n\nhọc viện, các trường đại học, cao đẳng, các Bộ ngành, UBND các tỉnh và thành\r\n\nphố trực thuộc TW thông báo đến cán bộ, sinh viên và tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho người có đủ điều kiện cần thiết được tham gia dự tuyển theo đúng thời hạn\r\n\nquy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Như trên;\r\n\n - Bộ trưởng và các thứ trưởng (để b/c);\r\n\n - Các Bộ/Ngành, Cơ quan ngang Bộ;\r\n\n - UBND các tỉnh/thành phố;\r\n\n - Các đại học, học viện;\r\n\n - Các trường đại học và cao đẳng;\r\n\n - Các Vụ, Cục thuộc Bộ GDĐT;\r\n\n - Các websites: www. vied.vn ; www.moet.gov.vn; \r\n\n - Báo GD&TĐ;\r\n\n - Lưu: VT, ĐTVNN.\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. CỤC TRƯỞNG\r\n\n CỤC ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI\r\n\n PHÓ CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trương Duy Phúc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105072 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105073.json b/contexts/context_105073.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c147be0d2ee8a7d02f697e8acf8e0a917c6be71f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105073.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-kien-toan-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-tinh-Son-La-191666.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2009-QD-UBND-kien-toan-co-cau-to-chuc-Thanh-tra-tinh-Son-La-191666", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\n\n05/2009/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 20 tháng 01 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC KIỆN TOÀN\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC THANH TRA TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều\r\n\ncủa Luật Thanh tra;\n\nThực hiện Nghị\r\n\nquyết số 53/NQ-BCS ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ tại Tờ trình số 102/TTr-SNV ngày 14 tháng 01 năm 2009,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Kiện toàn cơ cấu tổ chức Thanh tra\r\n\ntỉnh Sơn La như sau:\n\n1. Văn phòng tổng hợp;\n\n2. Phòng theo dõi công tác tiếp dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng (Phòng nghiệp vụ I);\n\n3. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo khối ngành kinh tế tổng hợp và phụ trách địa bàn (Phòng nghiệp vụ\r\n\nII);\n\n4. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo khối ngành kinh tế và phụ trách địa bàn (Phòng nghiệp vụ III);\n\n5. Phòng Thanh tra, giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo khối nội chính, văn xã và phụ trách địa bàn (Phòng nghiệp vụ IV).\n\nĐiều 2. Hiệu lực thi hành\n\nQuyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các quy định\r\n\ntrái với Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ; Chánh Thanh tra tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư\r\n\n pháp;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3; \r\n\n - Lãnh đạo VP, CVCK; \r\n\n - Các Trung tâm: Lưu trữ; Công báo; Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, NC, D 60b.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Chí Thức\n\n", + "id": 105073 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105074.json b/contexts/context_105074.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e9eb4e662aa2bb44cca8bca543d959545636ede --- /dev/null +++ b/contexts/context_105074.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Chi-thi-31-2006CT-UBND-chan-chinh-hoat-dong-xuat-khau-lao-dong-Thua-Thien-Hue-196840.aspx", + "name": "Chi-thi-31-2006CT-UBND-chan-chinh-hoat-dong-xuat-khau-lao-dong-Thua-Thien-Hue-196840", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ \r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 31/2006/CT-UBND\n\nHuế,\r\n\n ngày11 tháng 8 năm 2006\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nV/V\r\n\nCHẤN CHỈNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG\n\nTừ kết quả thanh tra diện rộng hoạt\r\n\nđộng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong năm 2006 cho\r\n\nthấy: trong những năm qua, cùng với sự chỉ đạo tích cực của các cấp, các ngành,\r\n\ncác doanh nghiệp và đơn vị hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh đã có\r\n\nnhiều cố gắng tìm kiếm thị trường, tạo nguồn lao động ở các địa phương đưa đi\r\n\nlàm việc có thời hạn ở nước ngoài ngày càng tăng, góp phần giải quyết việc làm,\r\n\nxoá đói, giảm nghèo, tăng thu nhập cho hàng ngàn lao động, nhất là khu vực nông\r\n\nthôn.\n\nTuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được,\r\n\ncông tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của các cấp, các ngành còn bộc lộ yếu kém,\r\n\nbất cập, thiếu hướng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ người lao động nắm bắt chủ trương,\r\n\nchính sách, pháp luật của Nhà nước trong việc lập thủ tục liên quan đến xuất\r\n\nkhẩu lao động. Một số huyện, xã thông qua hoạt động liên kết tạo nguồn để thu\r\n\ntiền chi phí tạo nguồn của doanh nghiệp tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh\r\n\ngiữa các doanh nghiệp, làm tăng chi phí của người lao động. Công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chưa được coi trọng dẫn đến một số đơn vị xuất khẩu lao động vi phạm\r\n\ncác qui định của Nhà nước như: thu vượt quy định phí môi giới, lệ phí hộ chiếu,\r\n\nkhám sức khoẻ và đặt ra các khoản thu về chi phí tạo nguồn, chi phí làm hộ\r\n\nchiếu nhanh, chi phí học tập, đào tạo,... ngoài quy định, gây thiệt hại lớn cho\r\n\nngười lao động.\n\nĐể lập lại trật tự kỷ cương\r\n\ntrong hoạt động xuất khẩu lao động, phấn đấu hoàn thành kế hoạch năm 2006 và\r\n\nđẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động trong những năm tiếp theo, Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể và các đơn vị hoạt động xuất khẩu trên địa bàn quán triệt, thực\r\n\nhiện tốt các yêu cầu và nhiệm vụ sau đây:\n\n1. Cấp uỷ, chính quyền địa\r\n\nphương các cấp, các ngành phải thật sự coi trọng việc đưa lao động đi làm việc\r\n\nở nước ngoài là nhiệm vụ quan trọng của cấp mình, ngành mình, từ đó nâng cao\r\n\ntrách nhiệm và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người lao động hoàn tất thủ\r\n\ntục hồ sơ xuất khẩu lao động. Nghiêm cấm các huyện, thành phố, các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các cá nhân có liên quan thông qua việc ký kết hợp đồng tạo nguồn\r\n\nvới các doanh nghiệp để thu tiền phí tạo nguồn lao động dưới mọi hình thức.\n\n2. Sở Lao động Thương binh và Xã\r\n\nhội có trách nhiệm định kỳ 3 tháng một lần phải rà soát, đánh giá tình hình\r\n\nxuất khẩu lao động, tham mưu UBND tỉnh quản lý tốt hoạt động xuất khẩu lao động\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh; tổ chức tập huấn, phổ biến, giới thiệu các văn bản qui\r\n\nphạm pháp luật của Nhà nước đến tận cán bộ thực hiện nhiệm vụ xuất khẩu lao\r\n\nđộng và người lao động ở các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.\n\n3. Công An tỉnh tăng cường công\r\n\ntác phòng, chống tội phạm trong hoạt động xuất khẩu lao động; chỉ đạo phòng\r\n\nQuản lý Xuất nhập cảnh tạo mọi điều kiện thuận lợi và rút ngắn thời gian lập\r\n\ncác thủ tục theo qui trình cấp hộ chiếu cho người lao động.\n\n4. Bệnh viện Trung ương Huế tạo\r\n\nmọi đều kiện thuận lợi đối với người khám sức khoẻ đi xuất khẩu lao động, phải\r\n\ncông khai thủ tục, lệ phí khám sức khoẻ; kiên quyết khắc phục tình trạng sách\r\n\nnhiễu, gây phiền hà đối với người lao động và doanh nghiệp.\n\n5. Sở Lao động Thương binh và Xã\r\n\nHội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thanh tra tỉnh, Chi cục Quản lý Thị trường, UBND thành\r\n\nphố Huế, các huyện cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về hoạt động xuất khẩu lao động nhằm ngăn ngừa các\r\n\nhành vi vi phạm chính sách, pháp luật về xuất khẩu lao động, về đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoạt động xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Các doanh nghiệp có chức năng\r\n\nxuất khẩu lao động hoặc hoạt động tư vấn xuất khẩu lao động phải công khai rõ ràng,\r\n\nminh bạch tại doanh nghiệp và cho người lao động về thu nhập của người lao động\r\n\nđược hưởng khi ra làm việc ở nước ngoài và các khoản chi phí đối với người lao\r\n\nđộng theo đúng quy định về hoạt động xuất khẩu lao động hiện hành. Nghiêm cấm\r\n\nviệc các doanh nghiệp tự đặt ra các khoản thu trái quy định của Nhà nước đối\r\n\nvới người lao động. Đồng thời, làm tốt công tác tư vấn hướng dẫn đối với người\r\n\nlao động.\n\nNhận được Chỉ thị này, yêu cầu\r\n\nChủ tịch UBND thành phố Huế, các huyện; Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan\r\n\nvà các doanh nghiệp xuất khẩu lao động nghiêm túc thực hiện, thường xuyên báo\r\n\ncáo tình hình (qua Sở LĐTB & XH tỉnh để tổng hợp) về UBND tỉnh.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Cục KTVB);\r\n\n - TVTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT & PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Bệnh viện TW Huế;\r\n\n - UBND TP Huế, các huyện;\r\n\n - Các Doanh nghiệp XKLĐ;\r\n\n - VP: LĐ, các CV: TC, NC, TH, NCCS;\r\n\n - Lưu: VT, LT.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hoà\n\n", + "id": 105074 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105075.json b/contexts/context_105075.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e59b261a78e12bc6c457191e36928a4e4c65beb7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105075.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2017-QD-UBND-quy-che-to-chuc-Van-phong-Hoi-dong-nhan-dan-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-351439.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2017-QD-UBND-quy-che-to-chuc-Van-phong-Hoi-dong-nhan-dan-Hoc-Mon-Ho-Chi-Minh-351439", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nHUYỆN HÓC MÔN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2017/QĐ-UBND\n\nHóc Môn, ngày 03 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN HÓC MÔN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n64/2016/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế\r\n\n(mẫu) về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận - huyện;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện tại Tờ trình số 699/TTr-NV ngày 20 tháng 4 năm\r\n\n2017 và ý kiến thẩm định của Phòng Tư pháp huyện tại Công văn số 95/TP ngày 14\r\n\ntháng 4 năm 2017.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban Hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế Tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 5\r\n\nnăm 2017 và bãi bỏ Quyết định số 2061/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Hóc Môn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, Trưởng Phòng Nội vụ huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Các CQCM, ĐVSN huyện;\r\n\n - UBND xã - thị trấn;\r\n\n - Sở Tư pháp; \n\n- Văn phòng HĐND Thành phố;\r\n\n - Văn phòng UBND Thành phố; \n\n- Trung tâm Công báo Thành phố;\r\n\n - TT. HU, TT. HĐND huyện;\r\n\n - TT. UBND huyện;\r\n\n - Lưu: VT, PNV(02b).K.45.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Hồng Ngọc\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\nHUYỆN HÓC MÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 5 năm 2017 của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện)\n\nChương I \n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC\r\n\nNĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Vị trí\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện (sau đây gọi tắt là Văn phòng) là cơ quan tham mưu, giúp việc,\r\n\nphục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện, là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.\n\nVăn phòng có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng, được cấp kinh phí hoạt động; chịu sự chỉ đạo, quản\r\n\nlý về tổ chức, biên chế và công tác của Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành\r\n\nphố.\n\n2. Chức năng\n\nTham mưu tổng hợp cho Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân huyện về: hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và\r\n\nhoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan nhà\r\n\nnước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện và Ủy ban nhân dân huyện; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động\r\n\ncủa Ban Tiếp Công dân huyện, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả\r\n\ncác lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện, chuyển hồ\r\n\nsơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện giải quyết và nhận kết\r\n\nquả để trả cho cá nhân, tổ chức.\n\nChương II \n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN\r\n\nHẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\n1. Xây dựng,\r\n\ntrình chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, sáu tháng và cả\r\n\nnăm; báo cáo sơ kết, tổng kết hoạt động, báo cáo kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện và các báo cáo khác của Ủy ban nhân dân huyện theo sự chỉ đạo của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.\n\n2. Kịp thời\r\n\nbáo cáo, điều chỉnh chương trình, kế hoạch công tác, đáp ứng yêu cầu quản lý,\r\n\nchỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện.\n\n3. Thực\r\n\nhiện công tác tổng hợp, thông tin báo cáo định kỳ, đột xuất được giao theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n4. Chuẩn bị\r\n\ncác báo cáo phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành công việc chung của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện theo quy định của pháp luật.\n\n5. Đối với\r\n\nviệc tổ chức phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện, Văn\r\n\nphòng có các nhiệm vụ sau đây:\n\na) Tổ chức phục vụ hoạt động của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện, các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện; phối hợp hoạt động các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân huyện; giúp Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện giữ mối liên hệ với Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố; phục vụ Hội đồng nhân dân huyện, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân huyện trong hoạt động đối ngoại; phối hợp với cơ\r\n\nquan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp xúc cử\r\n\ntri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân huyện tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của\r\n\nnhân dân và gửi cơ quan, tổ chức có trách nhiệm xem xét giải quyết.\n\nb) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp\r\n\ncủa Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân huyện; phối\r\n\nhợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng\r\n\nnhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của các Ban thuộc\r\n\nHội đồng nhân dân huyện; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.\n\nc) Tham mưu, phục vụ các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện thẩm tra dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án; giúp Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân huyện hoàn thiện các dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nhuyện.\n\nd) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân\r\n\ndân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Tổ\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện trong hoạt\r\n\nđộng giám sát; khảo sát, theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện Nghị quyết về giám sát.\n\nđ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện tiếp công dân; tiếp nhận, tham\r\n\nmưu xử lý kiến nghị, đơn thư khiếu nại, tố cáo của cơ quan, tổ chức, công dân gửi\r\n\nđến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc\r\n\nviệc giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cơ quan, tổ chức, công dân.\n\ne) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện tổ chức lấy ý kiến đóng góp vào dự án Luật, dự án Pháp lệnh và các\r\n\nvăn bản khác theo yêu cầu của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố.\n\ng) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân các cấp; tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn kết quả\r\n\nbầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã - thị trấn.\n\nh) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp; giúp các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện thẩm tra các văn bản do Ủy ban nhân dân trình giữa hai kỳ họp\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện.\n\ni) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện trong công tác giao ban, trao đổi\r\n\nkinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.\n\nk) Phục vụ Hội đồng nhân dân huyện,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện giữ mối\r\n\nliên hệ công tác với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, Thường trực Huyện ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân và các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđoàn thể ở địa phương.\n\nl) Được ký văn bản thông báo ý kiến,\r\n\nkết luận của Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; được quyền đề nghị hoặc yêu cầu\r\n\ncác đơn vị cùng cấp, cấp dưới phối hợp thực hiện nhiệm vụ; được quyền yêu cầu\r\n\ncác tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu cho Hội đồng nhân dân huyện,\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân huyện, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện, Tổ đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân huyện hoạt động theo\r\n\nquy định.\n\nm) Giúp Hội đồng nhân dân huyện trình\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân thành phố phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện; tham mưu\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân huyện phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn\r\n\nnhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã - thị trấn.\n\nn) Thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân huyện.\n\n6. Đối với\r\n\nchức năng là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân huyện\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện ban hành:\n\n- Quy chế làm việc của Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện;\n\n- Quyết định thành lập và Quy chế hoạt\r\n\nđộng của Ban Tiếp công dân huyện trực thuộc Văn phòng; .\n\n- Quy chế hoạt động của Bộ phận tiếp\r\n\nnhận và trả kết quả;\n\n- Văn bản quy định cụ thể chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng;\n\n- Quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng\r\n\nnăm, các chương trình, dự án thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng;\n\nb) Giúp Ủy ban nhân dân huyện kiểm\r\n\ntra, đôn đốc, tổng kết việc thực hiện Quy chế theo đúng quy định;\n\nc) Theo dõi, nắm tình hình hoạt động\r\n\nchung của Ủy ban nhân dân huyện;\n\nd) Tổ chức thực hiện chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác của Ủy ban nhân dân huyện; thu thập, xử lý thông tin, kiến nghị\r\n\nvới Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện đưa vào chương trình, kế hoạch công tác những\r\n\nvấn đề cần tập trung chỉ đạo, điều hành hoặc giao cơ quan liên quan nghiên cứu,\r\n\nxây dựng đề án, dự án, dự thảo văn bản;\n\nđ) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ trước Hội đồng nhân dân huyện; tiếp xúc, báo\r\n\ncáo, trả lời kiến nghị của cử tri;\n\ne) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở Ban Tiếp công dân huyện;\n\ng) Triệu tập, chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan liên quan chuẩn bị chương trình, nội dung, phục vụ các cuộc họp của\r\n\nỦy ban nhân dân huyện;\n\nh) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện chỉ đạo, áp dụng biện pháp cần thiết giải quyết công việc trong\r\n\ntrường hợp đột xuất, khẩn cấp;\n\ni) Tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện cải tiến lề lối làm việc; duy trì kỷ luật, kỷ cương của bộ máy hành\r\n\nchính nhà nước ở địa phương;\n\nk) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tư\r\n\npháp huyện và các cơ quan liên quan trong việc thực hiện rà soát thủ tục hành\r\n\nchính tại Ủy ban nhân dân huyện, xã - thị trấn; trình Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nchương trình, biện pháp tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính nhà nước\r\n\nthuộc phạm vi của Văn phòng;\n\nl) Tiếp nhận, xử lý, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giải quyết những văn bản,\r\n\nhồ sơ do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi, trình (văn bản đến):\n\n- Đối với đề án, dự án, dự thảo văn bản\r\n\ndo các cơ quan trình: Kiểm tra hồ sơ, trình tự, thủ tục soạn thảo, thể thức, kỹ\r\n\nthuật trình bày dự thảo văn bản; tóm tắt nội dung, nêu rõ thẩm quyền quyết định,\r\n\nsự đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện đối với vấn đề liên quan, đề xuất một trong các\r\n\nphương án: ban hành, phê duyệt; đưa ra phiên họp Ủy ban nhân dân huyện; gửi lấy\r\n\ný kiến các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; thông báo ý kiến của Chủ tịch, Phó\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện yêu cầu cơ quan soạn thảo hoàn chỉnh lại, bổ\r\n\nsung ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định và quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân huyện.\n\nTrong quá trình xử lý, nếu đề án, dự\r\n\nán, dự thảo văn bản còn ý kiến khác nhau, Văn phòng chủ trì họp với cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức liên quan để trao đổi trước khi trình.\n\n- Đối với dự thảo báo cáo, bài phát\r\n\nbiểu: phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan biên tập, hoàn chỉnh theo chỉ\r\n\nđạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.\n\n- Đối với văn bản khác: kiến nghị với\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao cơ quan liên quan triển khai\r\n\nthực hiện; tổ chức các điều kiện cần thiết để Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân huyện xử lý theo quy định của pháp luật và nội dung văn bản\r\n\nđến.\n\nm) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.\n\n7. Quản\r\n\nlý, chỉ đạo Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả huyện.\n\n8. Phát\r\n\nhành, quản lý, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả thực hiện văn bản\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện:\n\na) Quản lý, sử dụng con dấu, phát\r\n\nhành văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện;\n\nb) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình\r\n\nhình, kết quả thực hiện văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; định kỳ rà soát, báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện để đảm bảo sự\r\n\nđồng bộ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành;\n\nc) Rà soát nhằm phát hiện vướng mắc,\r\n\nphát sinh về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục và nghiệp vụ hành chính văn\r\n\nphòng trong quá trình chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; kịp thời báo cáo Hội đồng nhân\r\n\ndân huyện, Ủy ban nhân dân huyện sửa đổi, bổ sung; hàng năm, tổng hợp, báo cáo\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố;\n\nd) Lưu trữ văn bản, hồ sơ, tài liệu,\r\n\nbáo cáo của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện.\n\n9. Theo\r\n\ndõi, chịu trách nhiệm quản lý việc thực hiện công tác tiếp công dân theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n10. Thực\r\n\nhiện chế độ thông tin:\n\na) Tổ chức quản lý, cập nhật thông\r\n\ntin phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện;\n\nb) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo\r\n\nvề hoạt động của cổng thông tin điện tử và kết nối hệ thống thông tin hành\r\n\nchính điện tử chỉ đạo, điều hành của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện;\n\nc) Thiết lập, quản lý và duy trì hoạt\r\n\nđộng mạng tin học của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện.\n\n11. Bảo đảm các điều kiện vật chất,\r\n\nkỹ thuật:\n\na) Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ\r\n\nthuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện;\n\nb) Phục vụ các chuyến công tác, làm\r\n\nviệc, tiếp khách của Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện.\n\n12. Hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ hành chính văn phòng: chủ trì tổng kết, hướng dẫn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ hành chính văn phòng, công tác tiếp dân đối với Hội đồng nhân dân xã\r\n\n- thị trấn, công chức Văn phòng - Thống kê xã - thị trấn.\n\n13. Thực\r\n\nhiện nhiệm vụ quản trị nội bộ:\n\na) Tổ chức thực hiện các văn bản, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt liên quan đến\r\n\nhoạt động của Văn phòng;\n\nb) Tiếp nhận, xử lý văn bản do cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân gửi Văn phòng; ban hành và quản lý văn bản theo quy định;\n\nc) Nghiên cứu, ứng dụng kết quả\r\n\nnghiên cứu khoa học và cải cách hành chính phục vụ nhiệm vụ được giao;\n\nd) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\ncông chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, số lượng người làm việc thuộc\r\n\nVăn phòng;\n\nđ) Quản lý tổ chức cán bộ, công chức,\r\n\nngười lao động; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách quy hoạch,\r\n\nđãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối\r\n\nvới công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Văn phòng;\n\ne) Quản lý và chịu trách nhiệm về tài\r\n\nchính, tài sản được giao theo quy định.\n\n14. Thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn khác do Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện, Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.\n\nChương III \n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nbộ máy\n\n1. Văn phòng\r\n\ncó Chánh Văn phòng, không quá 03 Phó Chánh Văn phòng và các công chức khác.\n\na) Chánh Văn phòng là người đứng đầu\r\n\nVăn phòng, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện\r\n\nvà trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn\r\n\nphòng. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm ủy viên Ủy ban nhân dân huyện do Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện quyết định.\n\nChánh Văn phòng có trách nhiệm báo\r\n\ncáo với Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng; báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện và Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện khi được yêu cầu; phối hợp với Thứ trưởng cơ quan chuyên môn, đơn vị\r\n\nsự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, các tổ chức chính trị - xã hội huyện\r\n\ngiải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình.\n\nb) Phó Chánh Văn phòng là người giúp\r\n\nChánh Văn phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Chánh Văn\r\n\nphòng, trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.\n\nMột Phó Chánh Văn phòng phụ trách, chịu\r\n\ntrách nhiệm trực tiếp quản lý Ban Tiếp công dân huyện. Khi Chánh Văn phòng vắng\r\n\nmặt, một Phó Chánh Văn phòng được Chánh Văn phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động\r\n\ncủa Văn phòng.\n\nc) Việc bổ nhiệm, điều động, luân\r\n\nchuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Công\r\n\nchức chuyên môn, nghiệp vụ làm công tác Văn phòng phải là những người có phẩm\r\n\nchất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, am hiểu về\r\n\nngành, lĩnh vực được phân công phụ trách, theo dõi; được áp dụng chế độ, chính\r\n\nsách đãi ngộ theo quy định của pháp luật; được bố trí tương xứng với nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n3. Căn cứ\r\n\nvào chức năng, nhiệm vụ nêu trên, đặc điểm tình hình cụ thể đơn vị, trình độ,\r\n\nnăng lực công chức, Văn phòng tổ chức thành các bộ phận gồm:\n\n- Ban Tiếp công dân;\n\n- Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Tổ Tổng hợp;\n\n- Tổ Hành chính - Văn thư - Lưu trữ;\n\n- Tổ Tin học;\n\n- Tổ Kế toán - Tài vụ - Quản trị.\n\nTùy theo quy mô hoạt động, tính chất\r\n\ncông việc và nhân sự cụ thể của địa phương, Văn phòng có thể bố trí công chức\r\n\nđược phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt công tác của Văn\r\n\nphòng, phụ trách riêng từng lĩnh vực hoặc kiêm nhiệm các lĩnh vực trên cơ sở\r\n\ntinh gọn, hiệu quả và tiết kiệm.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nCăn cứ vào khối lượng công việc và\r\n\ntình hình cán bộ cụ thể để xác định từng chức danh và tiêu chuẩn nghiệp vụ công\r\n\nchức để phân bổ biên chế cho phù hợp, đảm bảo thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\nSố lượng biên chế cụ thể của Văn\r\n\nphòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở vị trí việc làm,\r\n\ngắn với chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và trong tổng biên chế hành\r\n\nchính được Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Chánh\r\n\nVăn phòng phụ trách, điều hành các hoạt động của Văn phòng và phụ trách những công\r\n\ntác trọng tâm. Các Phó Chánh Văn phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được\r\n\nChánh Văn phòng phân công, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh.\n\n2. Khi giải\r\n\nquyết Công việc thuộc lĩnh vực phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của\r\n\nPhó Chánh Văn phòng khác, Phó Chánh Văn phòng chủ động bàn bạc, thống nhất hướng\r\n\ngiải quyết, chỉ trình Chánh Văn phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với\r\n\ncác Phó Chánh Văn phòng hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương,\r\n\nkế hoạch và biện pháp giải quyết.\n\n3. Trong\r\n\ntrường hợp Chánh Văn phòng trực tiếp yêu cầu chuyên viên giải quyết công việc\r\n\nthuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Chánh Văn phòng, yêu cầu đó được thực hiện\r\n\nnhưng chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Văn phòng trực tiếp phụ trách\r\n\nbiết.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nsinh hoạt hội họp\n\n1. Chánh\r\n\nVăn phòng, các Phó Chánh Văn phòng dự hội ý và giao ban với Thường trực Hội đồng\r\n\nnhân dân huyện, Ủy ban nhân dân huyện.\n\n2. Hàng\r\n\ntuần, lãnh đạo họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ\r\n\nbiến kế hoạch công tác cho tuần sau.\n\n3. Mỗi\r\n\ntháng họp toàn thể cán bộ, công chức một lần.\n\n4. Lịch\r\n\nlàm việc với các tổ chức và cá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác\r\n\nhàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn bị chu đáo để giải\r\n\nquyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động của Văn phòng Hội\r\n\nđồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện.\n\nĐiều 7. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\n1. Đối với\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố:\n\nVăn phòng chịu sự hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân Thành phố, thực hiện việc báo cáo công tác chuyên môn định kỳ\r\n\nvà theo yêu cầu của Văn phòng Hội đồng nhân dân Thành phố và Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\n2. Đối với\r\n\nVăn phòng Huyện ủy: Văn phòng phối hợp với Văn phòng Huyện ủy xây dựng chương\r\n\ntrình làm việc, lịch công tác, cung cấp thông tin, tư liệu phục vụ kịp thời sự\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo của Huyện ủy.\n\n3. Đối với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân huyện:\r\n\nthực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân huyện, nhằm đảm bảo hoàn\r\n\nthành nhiệm vụ chính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của huyện. Trong trường hợp\r\n\nVăn phòng chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của\r\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Chánh Văn phòng tập hợp các ý kiến và\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội,\r\n\ncác tổ chức xã hội của huyện:\n\nVăn phòng có trách nhiệm phối hợp thường\r\n\nxuyên với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội nắm bắt và cung cấp\r\n\ncác thông tin có liên quan đến chỉ đạo điều hành hoạt động của Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân huyện, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện. Giúp\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân huyện, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện thực hiện Quy chế phối hợp theo quy định của pháp luật.\n\n5. Đối với\r\n\nỦy ban nhân dân xã - thị trấn:\n\na) Văn phòng có quan hệ chặt chẽ với Ủy\r\n\nban nhân dân xã - thị trấn; đôn đốc việc thực hiện các quyết định, chỉ thị và các\r\n\nchủ trương của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.\n\nb) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân xã - thị\r\n\ntrấn về nghiệp vụ hành chính, công tác tiếp công dân đảm bảo sự thống nhất trên\r\n\nđịa bàn huyện theo quy định của Chính phủ và Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Văn phòng có trách nhiệm\r\n\ncụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn công chức của Văn phòng phù hợp với đặc điểm của huyện nhưng\r\n\nkhông trái với nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết\r\n\nđịnh để thi hành.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các Cơ quan, đơn vị liên quan thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân huyện có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ chức và hoạt động của\r\n\nVăn phòng. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt quá thẩm\r\n\nquyền thì đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết hoặc\r\n\nbổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 105075 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105076.json b/contexts/context_105076.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6537be692f5e9c3ed5066f99a2420492e20f4733 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105076.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1975-QD-TTg-2020-thuc-hien-Ket-luan-81-KL-TW-Bam-dam-an-ninh-luong-thuc-quoc-gia-458638.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1975-QD-TTg-2020-thuc-hien-Ket-luan-81-KL-TW-Bam-dam-an-ninh-luong-thuc-quoc-gia-458638", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 1975/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 02\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW NGÀY 29\r\n\nTHÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ “BẢO ĐẢM AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA ĐẾN\r\n\nNĂM 2030”\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Kết luận số 81-KL/TW ngày\r\n\n29 tháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về “Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến\r\n\nnăm 2030”;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Kế hoạch hành động triển khai thực hiện Kết luận số 81-KL/TW ngày 29\r\n\ntháng 7 năm 2020 của Bộ Chính trị về “Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến\r\n\nnăm 2030”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH KGVX, CN, NC,\r\n\n QHĐP, PL, ĐMDN;\r\n\n - Lưu: VT, NN (2).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ\r\n\nVỀ “BẢO ĐẢM AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2030”\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1975/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nBộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nĐảng khóa XII đã ban hành Kết luận số 81-KL/TW ngày 29 tháng 7 năm 2020 về “Bảo\r\n\nđảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030” (Kết luận số 81-KL/TW). Để triển\r\n\nkhai thực hiện Kết luận. Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động với\r\n\ncác nội dung chủ yếu sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU\r\n\nCẦU\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, hiệu quả các nội dung của Kết luận số 81-KL/TW, từ Chính phủ đến các địa\r\n\nphương nhằm sớm phát huy hiệu quả chủ trương của Đảng về bảo đảm an ninh lương\r\n\nthực quốc gia trong mọi tình huống và trong tình hình mới.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm chủ\r\n\nyếu để Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, ngành, cơ quan trung ương\r\n\nvà địa phương xây dựng Kế hoạch hành động, cụ thể hóa thành các chương trình, đề\r\n\nán, văn bản pháp luật và tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc\r\n\nthực hiện Kết luận số 81-KL/TW.\n\nII. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nquản lý Nhà nước được giao, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tổ chức\r\n\ntriển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo Kết luận số 81-KL/TW;\r\n\ntrong đó tập trung các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:\n\n1. Quán triệt, nâng cao nhận thức về\r\n\nan ninh lương thực quốc gia trong tình hình mới, xem bảo đảm an ninh lương thực\r\n\nquốc gia là nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện\r\n\nđại hóa đất nước, đảm bảo sự ổn định, phát triển bền vững của đất nước. Tiếp tục\r\n\nquán triệt sâu rộng trong toàn Đảng, toàn dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng\r\n\ncủa việc bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của\r\n\ncác cấp ủy đảng, chính quyền về công tác bảo đảm an ninh lương thực cho người\r\n\ndân, các địa phương và trên toàn quốc.\n\n2. Tổ chức lại sản xuất, đẩy mạnh cơ\r\n\ngiới hóa, tự động hóa sản xuất, gắn với chế biến, tiêu thụ lương thực, thực phẩm\r\n\ntheo hướng tăng cường hợp tác, liên kết sản xuất tập trung, quy mô lớn, quản lý\r\n\nchặt chẽ theo chuỗi giá trị nông sản. Giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh\r\n\ndoanh, thường xuyên đánh giá nhu cầu lương thực, thực phẩm cả trong nước và\r\n\ntrên thế giới để có định hướng, chiến lược phù hợp. Tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\nquả Đề án Thương hiệu gạo Việt Nam và Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu\r\n\ngạo; tổ chức sản xuất lúa gạo theo vùng chuyên canh, phát triển các vùng trọng\r\n\nđiểm lúa gạo ổn định ở các địa bàn có lợi thế sản xuất tập trung để đầu tư hạ tầng\r\n\nhoàn chỉnh, đồng bộ.\n\n3. Nâng cao khả năng và quyền tiếp cận\r\n\ncủa người dân đối với lương thực, thực phẩm an toàn, đảm bảo dinh dưỡng. Nâng cấp\r\n\nvà hiện đại hóa kết cấu hạ tầng, trọng tâm là: Hệ thống giao thông, nhằm phát\r\n\ntriển dịch vụ vận tải và logistics, bảo đảm an toàn, nhanh chóng, tiện nghi, hiện\r\n\nđại, thân thiện với môi trường; các công trình thủy lợi đa mục tiêu, hệ thống\r\n\nkho dự trữ quốc gia và hạ tầng phòng chống thiên tai đồng bộ, hiện đại phục vụ\r\n\nsản xuất, kinh doanh, dự trữ lương thực, thực phẩm. Tiếp tục phát triển hệ thống\r\n\nlưu thông lương thực, thực phẩm tạo điều kiện cho người tiêu dùng có khả năng\r\n\ntiếp cận trong mọi tình huống. Phát triển hệ thống thông tin an ninh lương thực,\r\n\ndự báo về sản xuất, tiêu thụ lương thực, thực phẩm để khi cần thiết có giải\r\n\npháp phân phối, hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng.\n\n4. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, chính\r\n\nsách bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đất\r\n\nđai, đầu tư, tài chính, tín dụng, thương mại hỗ trợ thỏa đáng cho nông dân, địa\r\n\nphương và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh lúa gạo; ưu tiên hỗ trợ phát triển hộ\r\n\ntrồng lúa thành hộ sản xuất chuyên nghiệp, hợp tác, liên kết với hợp tác xã, doanh\r\n\nnghiệp, gắn với công nghiệp chế biến, bảo quản, tiêu thụ. Xây dựng cơ chế phối\r\n\nhợp, quản lý điều hành hoạt động dự trữ lưu thông và dự trữ quốc gia, đáp ứng\r\n\nyêu cầu lương thực, thực phẩm trong trường hợp khẩn cấp. Hoàn thiện cơ chế điều\r\n\nhành xuất, nhập khẩu lương thực, thực phẩm linh hoạt, hiệu quả, phù hợp với cơ\r\n\nchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.\n\n5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nvà trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trong ngành\r\n\nnông nghiệp. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng\r\n\nyêu cầu của nền nông nghiệp hiện đại, công nghệ cao, thông minh. Mở rộng diện\r\n\ntích sản xuất nông nghiệp sạch, nông nghiệp hữu cơ gắn với truy xuất nguồn gốc,\r\n\ngiám sát an toàn thực phẩm. Nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng, vật nuôi, quy\r\n\ntrình sản xuất tiên tiến nhằm tăng năng suất, chất lượng, chống chịu dịch bệnh,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu.\n\n6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về an ninh lương thực. Hoàn thiện hệ thống và mối liên hệ về chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, thẩm quyền trong các cơ quan quản lý về an ninh lương thực. Tăng cường\r\n\nhệ thống thú y, bảo vệ thực vật, an ninh lương thực đáp ứng nhiệm vụ bảo vệ cây\r\n\ntrồng, vật nuôi, thủy sản trước tình hình diễn biến dịch bệnh ngày càng phức tạp.\n\n7. Quản lý, sử dụng hiệu quả lài\r\n\nnguyên, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên\r\n\ntai. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững tài nguyên đất, nước; chấm dứt tình\r\n\ntrạng bỏ hoang đất nông nghiệp. Gắn kết chặt chẽ giữa đảm bảo an ninh lương thực\r\n\nvới quy hoạch phát triển cả nước, các vùng, địa phương và với quy hoạch sử dụng\r\n\nđất, đặc biệt đất trồng lúa. Bảo tồn quốc gia về nguồn gen quý cây trồng, vật\r\n\nnuôi. Áp dụng các biện pháp thâm canh bền vững, thực hiện tốt các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ môi trường đối với các hoạt động nông nghiệp phát sinh chất\r\n\nthải, nước thải, khí thải và các chất gây ô nhiễm môi trường khác. Sử dụng hợp\r\n\nlý phân bón hóa học, hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật nhằm bảo vệ môi trường đất\r\n\nvà nước ngầm.\n\n8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong\r\n\nlĩnh vực an ninh lương thực. Tăng cường hợp tác quốc tế, đặc biệt đối với các\r\n\nlĩnh vực mang tính khu vực và toàn cầu, xuyên quốc gia để nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh và gia tăng giá trị xuất khẩu lương thực, thực phẩm. Tháo gỡ rào cản kỹ thuật,\r\n\nphát triển thị trường xuất khẩu lương thực, thực phẩm. Hài hòa hóa tiêu chuẩn,\r\n\nquy chuẩn với khu vực và quốc tế trong lĩnh vực an ninh lương thực.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu được\r\n\nphân công tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch hành động này./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THỰC HIỆN KẾ HOẠCH\r\n\nHÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW NGÀY 29 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA BỘ CHÍNH\r\n\nTRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1975/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2020 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nTT\n\nNhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian hoàn\r\n\n thành\n\nI. CÔNG TÁC TỔ CHỨC, TRIỂN\r\n\n KHAI THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW\n\n1\n\nXây dựng, trình Chính phủ ban hành Kế hoạch hành\r\n\n động triển khai thực hiện Kết luận số 81-KL/TW\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nVăn phòng Chính phủ;\r\n\n các bộ, cơ quan có liên quan\n\n30/10/2020\n\n2\n\nXây dựng, trình Chính phủ ban hành Nghị quyết về\r\n\n “Bảo đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030”\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nBộ Y tế, Văn phòng\r\n\n Chính phủ; các bộ, cơ quan có liên quan\n\n31/12/2020\n\n3\n\nKế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa phương\r\n\n triển khai thực hiện Kết luận số 81-KL/TW và Nghị quyết của Chính phủ về “Bảo\r\n\n đảm an ninh lương thực quốc gia đến năm 2030” (sau khi Nghị quyết được ban\r\n\n hành)\n\nCác bộ, ngành,\r\n\n UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n01/3/2021\n\nII. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN\n\n1\n\nTổ chức các hoạt động tuyên truyền với các loại hình,\r\n\n phương thức, nội dung phù hợp với từng vùng, miền và từng nhóm đối tượng về\r\n\n chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước về an ninh\r\n\n lương thực; quán triệt nhận thức về an ninh lương thực quốc gia trong tình\r\n\n hình mới\n\nBộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn; các bộ, cơ quan có liên quan; các địa phương\n\nThường xuyên\n\nIII. HOÀN THIỆN CƠ CHẾ,\r\n\n CHÍNH SÁCH ĐẢM BẢO AN NINH LƯƠNG THỰC QUỐC GIA\n\n1\n\nHoàn thiện cơ chế, chính sách về đất đai, đầu tư,\r\n\n tài chính, tín dụng, thương mại hỗ trợ nông dân, địa phương, doanh nghiệp sản\r\n\n xuất kinh doanh lúa gạo; ưu tiên hỗ trợ hộ trồng lúa thành hộ sản xuất chuyên\r\n\n nghiệp: tăng cường hợp tác, liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông\r\n\n sản theo chuỗi giá trị\n\nCác bộ, ngành: Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nCác bộ, cơ quan có\r\n\n liên quan\n\n2021 - 2022\n\n2\n\nHoàn thiện mô hình hệ thống các cơ quan và mối liên\r\n\n hệ, phối hợp quản lý nhà nước về an ninh lương thực; hệ thống tổ chức và hoạt\r\n\n động cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn ở cấp cơ sở đảm bảo\r\n\n thông suốt, hiệu lực, hiệu quả\n\nCác Bộ: Nội vụ,\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nCác Bộ, cơ quan có\r\n\n liên quan: UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nQuý IV/2021\n\n3\n\nHoàn thiện cơ chế phối hợp, quản lý giữa dự trữ\r\n\n lưu thông và dự trữ quốc gia\n\nBộ Tài chính\n\nBộ Nội vụ; các bộ,\r\n\n cơ quan có liên quan\n\nQuý IV/2021\n\n4\n\nNghiên cứu bổ sung, ban hành các chế tài đủ sức\r\n\n răn đe để xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về bảo đảm an toàn\r\n\n thực phẩm và an ninh lương thực quốc gia\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nBộ Y tế; các bộ,\r\n\n cơ quan có liên quan\n\nQuý II/2021\n\n5\n\nXây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến\r\n\n lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2040\n\nBộ Y tế\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nQuý III/2021\n\nIV. PHÁT TRIỂN, TỔ CHỨC SẢN XUẤT\r\n\n ĐẢM BẢO NGUỒN CUNG VÀ TÍNH SẴN CÓ CỦA LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM\n\n1\n\nXây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế\r\n\n hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2025; trong đó thúc đẩy\r\n\n cơ cấu lại sản xuất theo hướng hiện đại, hội nhập quốc tế để đáp ứng nhu cầu\r\n\n về số lượng, chất lượng lương thực thực phẩm trong mọi tình huống\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nBộ Công Thương và\r\n\n các bộ, cơ quan có liên quan\n\nTháng 12/2020\n\n2\n\nPhát triển công nghiệp chế biến và cơ giới hóa\r\n\n nông nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm lương thực, thực phẩm. Trình Thủ tướng\r\n\n Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện Chiến lược phát triển cơ\r\n\n giới hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản đến năm 2030\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nBộ Công Thương và\r\n\n các bộ, cơ quan có liên quan\n\nTháng 12/2020\n\n3\n\nĐảm bảo an toàn thực phẩm, hoàn chỉnh hệ thống\r\n\n quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định về mức giới hạn tối đa của các chỉ tiêu\r\n\n an toàn trong các nhóm sản phẩm lương thực, thực phẩm\n\nBộ Y tế\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nThường xuyên\n\nV. BẢO ĐẢM PHÂN PHỐI, NÂNG CAO\r\n\n KHẢ NĂNG TIẾP CẬN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM CHO NGƯỜI DÂN\n\n1\n\nPhát triển hệ thống lưu thông và dịch vụ thương mại\r\n\n lương thực, thực phẩm tạo điều kiện cho người tiêu dùng có khả năng tiếp cận\r\n\n trong mọi tình huống\n\nBộ Công Thương\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\n2\n\nTăng cường hợp tác quốc tế, phát triển thị trường\r\n\n xuất khẩu, phát huy và tranh thủ lợi thế ngành hàng lúa gạo Việt Nam\n\nBộ Công Thương\n\nCác Bộ: Ngoại\r\n\n giao, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng, phát triển hệ thống hạ tầng gian\r\n\n thông đồng bộ nhằm phát triển dịch vụ vận tải và logistics, bảo đảm an toàn,\r\n\n nhanh chóng, tiện nghi, hiện đại, thân thiện với môi trường, đáp ứng kịp thời,\r\n\n đầy đủ nhu cầu vận tải của đất nước, gắn với vùng sản xuất nông nghiệp tạo điều\r\n\n kiện cho người dân tiếp cận lương thực, thực phẩm\n\nBộ Giao thông vận\r\n\n tải; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Công Thương; các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\n4\n\nĐầu tư phát triển hệ thống kho dự trữ quốc gia\n\nBộ Tài chính\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, các bộ, cơ quan liên quan\n\nThường xuyên\n\n5\n\nĐầu tư nâng cấp kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện đại,\r\n\n đồng bộ đảm bảo nguồn nước phục vụ sản xuất lương thực, thực phẩm\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\n6\n\nPhát triển hệ thống thông tin an ninh lương thực,\r\n\n dự báo về sản xuất, tiêu thụ lương thực, thực phẩm\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông\n\nCác bộ, cơ quan có\r\n\n liên quan\n\nThường xuyên\n\nVI. PHÁT TRIỂN CÁC YẾU TỐ ĐẦU\r\n\n VÀO PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM\n\n1\n\nQuy hoạch sử dụng đất, đảm bảo quỹ đất phát triển\r\n\n sản xuất, trong đó có đất trồng lúa. Sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, bền vững\r\n\n tài nguyên đất, nước; chấm dứt tình trạng bỏ hoang đất NN\n\nBộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\n2\n\nĐảm bảo nguồn cung đầu vào, vật tư nông nghiệp để\r\n\n phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm ổn định\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Công Thương\n\nCác bộ, cơ quan có\r\n\n liên quan\n\nThường xuyên\n\n3\n\nTriển khai Chương trình sản phẩm quốc gia, Chương\r\n\n trình quốc gia phát triển công nghệ cao, Chương trình đổi mới công nghệ quốc\r\n\n gia và các chương trình KHCN cho lĩnh vực nông nghiệp\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nTheo các Chương\r\n\n trình KHCN\n\n4\n\nNâng cao trình độ nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao\r\n\n khoa học công nghệ. Triển khai Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất\r\n\n giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp, ưu tiên sản xuất giống chất lượng\r\n\n cao\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nBộ Khoa học Công\r\n\n nghệ và Môi trường và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nTheo Quyết định số\r\n\n 703/QĐ-TTg ngày 28/5/2020\n\n5\n\nĐào tạo nguồn nhân lực ngành nông nghiệp đáp ứng\r\n\n yêu cầu sản xuất lương thực, thực phẩm hiện đại, ứng dụng công nghệ cao, hữu\r\n\n cơ\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nBộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo và các bộ, cơ quan có liên quan\n\nThường xuyên\n\nVII. SƠ KẾT, TỔNG KẾT, KIỂM\r\n\n TRA, GIÁM SÁT THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 81-KL/TW\n\n1\n\nPhối hợp theo dõi, giám sát, kiểm tra đôn đốc việc\r\n\n triển khai thực hiện Kết luận số 81-KL/TW\n\nBan Kinh tế Trung\r\n\n ương (theo Kết luận số 81-KL/TW)\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ\n\nTheo Kế hoạch của\r\n\n Ban Kinh tế Trung ương\n\n2\n\nPhối hợp vận động nhân dân thực hiện, giám sát việc\r\n\n thực hiện Kết luận số 81-KL/TW\n\nỦy ban Trung ương\r\n\n Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam và các tổ chức\r\n\n chính trị - xã hội (theo Kết luận số 81-KL/TW)\n\nCác Bộ: Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông\n\nTheo Kế hoạch của Ủy\r\n\n ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Tổ\r\n\n chức chính trị -xã hội\n\n3\n\nThường trực, tham mưu, theo dõi, tổng hợp tình\r\n\n hình, định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tình hình thực\r\n\n hiện Kết luận số 81-KL/TW\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\nVăn phòng Chính phủ;\r\n\n các bộ, cơ quan có liên quan\n\nNgày 20/12 hàng\r\n\n năm\n\n4\n\nPhối hợp sơ kết, tổng kết thực hiện Kết luận số 81-KL/TW\r\n\n báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư\n\nBan Kinh tế Trung\r\n\n ương (theo Kết luận số 81-KL/TW)\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn, Văn phòng Chính phủ\n\nTheo Kế hoạch của\r\n\n Ban Kinh tế Trung ương\n\n", + "id": 105076 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105077.json b/contexts/context_105077.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3629af34fddb1514f4f0704cff054a3365ea4f95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105077.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-muc-chi-cong-tac-chuan-bi-to-chuc-ky-thi-pho-thong-Quang-Nam-503079.aspx", + "name": "Nghi-quyet-05-2022-NQ-HDND-muc-chi-cong-tac-chuan-bi-to-chuc-ky-thi-pho-thong-Quang-Nam-503079", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2022/NQ-HĐND\n\nQuảng Nam, ngày\r\n\n 12 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI TIỀN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ THUỘC CÔNG\r\n\nTÁC CHUẨN BỊ, TỔ CHỨC VÀ THAM DỰ CÁC KỲ THI ĐỐI VỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG; CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ TỔ CHỨC ÔN TẬP CHO HỌC SINH ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ THAM DỰ KỲ\r\n\nTHI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản\r\n\nlý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ\r\n\nthông;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n9410/TTr-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban\r\n\nhành Nghị quyết quy định mức chi tiền công thực hiện các nhiệm vụ thuộc công\r\n\ntác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi đối với giáo dục phổ thông; chính\r\n\nsách tổ chức ôn tập cho học sinh người dân tộc thiểu số tham dự kỳ thi trung học\r\n\nphổ thông trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-HĐND ngày 07\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ: \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định mức chi tiền công thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi đối với\r\n\ngiáo dục phổ thông; chính sách hỗ trợ tổ chức ôn tập cho học sinh đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số tham dự kỳ thi trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh, gồm:\n\n1. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi chọn học sinh giỏi\r\n\nquốc gia trung học phổ thông các môn văn hóa.\n\n2. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi tuyển sinh đầu cấp; kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.\n\n3. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa; các kỳ\r\n\nthi, cuộc thi, hội thi khác trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo.\n\n4. Chính sách hỗ trợ tổ chức ôn\r\n\ntập cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số tham dự kỳ thi trung học phổ thông.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề giáo dục và đào tạo; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan được cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền giao thực hiện các nhiệm vụ tại các kỳ thi đối với giáo dục phổ\r\n\nthông trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Viên chức quản lý, giáo viên\r\n\ntham gia giảng dạy, quản lý; nhân viên cấp dưỡng và học sinh đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số đang học lớp 12 tại các trường trung học phổ thông, phổ thông dân tộc\r\n\nnội trú của tỉnh.\n\nĐiều 3. Mức\r\n\nchi tiền công thực hiện các nhiệm vụ\n\n1. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi chọn học sinh giỏi\r\n\nquốc gia trung học phổ thông các môn văn hóa (Phụ lục I kèm theo).\n\n2. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi tuyển sinh đầu cấp; kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh (Phụ\r\n\nlục II kèm theo).\n\n3. Mức chi tiền công thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ tại kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp huyện các môn văn hóa; các kỳ\r\n\nthi, cuộc thi, hội thi khác trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo (Phụ lục III\r\n\nkèm theo).\n\nĐối với các kỳ thi, cuộc thi, hội\r\n\nthi trong lĩnh vực giáo dục phổ thông do cấp trường tổ chức, căn cứ khả năng\r\n\nnguồn kinh phí theo quy định, các trường được áp dụng các mức chi nhưng không\r\n\nvượt quá mức chi quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n4. Trường hợp Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo ban hành quy chế tổ chức từng kỳ thi, cuộc thi có quy định các chức\r\n\ndanh ngoài các chức danh đã được quy định tại các phụ lục 1, 2, 3 thì được áp dụng\r\n\ntheo mức tiền công đối với chức danh Ủy viên Hội đồng thi không quá hệ số 1,0 đối\r\n\nvới Trưởng và 0,9 đối với Phó trưởng.\n\nĐiều 4.\r\n\nChính sách hỗ trợ tổ chức ôn tập cho học sinh đồng bào dân tộc thiểu số\n\n1. Nội dung và mức chi:\n\na) Hỗ trợ học sinh đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số: Tiền ăn: 80% mức lương cơ sở1/học sinh/tháng; tiền ở: 10% mức lương cơ\r\n\nsở/học sinh/tháng (chỉ áp dụng đối với học sinh không được bố trí ở ký túc xá).\n\nb) Hỗ trợ giáo viên: 100.000 đồng/tiết;\r\n\ntổng số tiết dạy trong 01 tuần/lớp được hỗ trợ: 31 tiết.\n\nc) Hỗ trợ viên chức quản lý:\r\n\n100.000 đồng/tiết; số tiết trong 01 tuần: 4 tiết.\n\nd) Hỗ trợ nhân viên cấp dưỡng\r\n\n(không áp dụng đối với nhân viên cấp dưỡng các trường phổ thông dân tộc nội trú\r\n\ntỉnh, huyện): 200% mức lương cơ sở/người/tháng (định mức tối thiểu 35 học\r\n\nsinh/01 nhân viên cấp dưỡng, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm 01\r\n\nnhân viên).\n\n2. Thời gian thực hiện: Kể từ\r\n\nkhi kết thúc năm học đến thời điểm diễn ra kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông.\n\n3. Đối với các nội dung, mức\r\n\nchi quy định tại điểm a, d khoản 1 Điều này: Trường hợp thời gian thực hiện dưới\r\n\n15 ngày thì được hưởng 50%, từ 15 ngày trở lên thì được hưởng 100% mức chi.\n\nĐiều 5. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\nNguồn ngân sách địa phương bố\r\n\ntrí cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 6. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\n3. Những nội dung khác liên\r\n\nquan đến việc quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc công tác chuẩn bị,\r\n\ntổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh\r\n\nkhông quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản\r\n\nlý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ\r\n\nthông.\n\n4. Nghị quyết này thay thế Nghị\r\n\nquyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định mức chi phục vụ các kỳ thi trong ngành giáo dục và đào tạo; chính sách\r\n\ntổ chức ôn tập cho học sinh người dân tộc thiểu số tham dự kỳ thi trung học phổ\r\n\nthông quốc gia.\n\nNghị quyết được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Nam khóa X, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 12 tháng 01 năm 2022\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 24 tháng 01 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Chính phủ\r\n\n - VP: QH, CTN, CP;\r\n\n - Ban CTĐB-UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Cục KT VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Ban TVTU, TT HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN, Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - VP: Tỉnh ủy, UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - TTXVN tại Quảng Nam;\r\n\n - Báo Quảng Nam, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - VP Đoàn ĐBQH &HĐND tỉnh: CPVP, các phòng;\r\n\n - Lưu: VT, CTHĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Việt Cường\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nMỨC TIỀN CÔNG CHO CHỨC DANH LÀ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ TẠI KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP QUỐC\r\n\nGIA THPT CÁC MÔN VĂN HÓA TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của HĐND\r\n\ntỉnh)\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n1\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban Chỉ đạo thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\n- Thư ký\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ\n\nđồng/người/ngày\n\n150.000\n\n2\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n- Phó Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n3\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban thư ký Hội đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n4\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban in sao đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n160.000\n\n5\n\nTiền công cho thành viên bộ\r\n\n phận vận chuyển đề thi\n\n\n\n\n\n\n\nThành viên bộ phận vận chuyển\r\n\n đề thi\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n6\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng/Ban coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n- Ủy viên, thư ký, giám thị\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n- Công an, bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n140.000\n\n7\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban/Tổ làm phách\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban/Tổ trưởng\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n210.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n140.000\n\n8\n\nTiền công cho Hội đồng/Ban\r\n\n chấm thi tự luận, Hội đồng/Ban phúc khảo tự luận, Hội đồng/Ban chấm thẩm định\r\n\n bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n140.000\n\n9\n\nTiền công chấm bài, chấm\r\n\n phúc khảo bài thi tự luận; chấm thi, chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm; chấm\r\n\n thẩm định bài thi tự luận\n\n\n\n\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo bài\r\n\n thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi tốt nghiệp THPT\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 10 bài )\n\n250.000\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo bài\r\n\n thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc\r\n\n gia THPT các môn văn hóa\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 05 bài )\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi trắc nghiệm\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 80 bài)\n\n350.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nMỨC TIỀN CÔNG CHO CHỨC DANH LÀ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ TẠI KỲ THI TUYỂN SINH ĐẦU CẤP, KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của HĐND\r\n\ntỉnh)\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n1\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban Tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Thư ký\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ\n\nđồng/người/ngày\n\n160.000\n\n2\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n- Phó Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n3\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban thư ký Hội đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n4\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, bảo vệ\r\n\n vòng trong (24/24)\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, bảo vệ\r\n\n vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n140.000\n\n5\n\nTiền công cho thành viên Ban\r\n\n in sao đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n350.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n245.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n210.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n140.000\n\n6\n\nTiền công cho thành viên bộ\r\n\n phận vận chuyển đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Thành viên bộ phận vận chuyển\r\n\n đề thi\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n7\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng/Ban coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n- Ủy viên, thư ký, giám thị\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n- Công an, bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n120.000\n\n8\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban/Tổ làm phách\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban/Tổ trưởng\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n180.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n120.000\n\n9\n\nTiền công cho Hội đồng/Ban\r\n\n chấm thi tự luận, Hội đồng/Ban phúc khảo tự luận, Hội đồng/Ban chấm thẩm định\r\n\n bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n120.000\n\n10\n\nTiền công chấm bài, chấm\r\n\n phúc khảo bài thi tự luận; chấm thi, chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm; chấm\r\n\n thẩm định bài thi tự luận\n\n\n\n\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10\r\n\n các trường THPT chuyên và kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 06 bài )\n\n200.000\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi tuyển sinh đầu cấp\r\n\n khác\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 10 bài )\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi trắc nghiệm\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành\r\n\n trong ngày là 80 bài)\n\n300.000\n\n11\n\nTiền công ra đề thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTiền công xây dựng và phê duyệt\r\n\n ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\nb)\n\nTiền công ra đề đề xuất đối với\r\n\n đề thi tự luận\n\nđồng/đề theo phân môn\n\n600.000\n\nc)\n\nTiền công ra đề thi chính thức\r\n\n và dự bị có kèm theo đáp án, biểu điểm\n\nđồng/người/ngày\n\n750.000\n\n12\n\nTiền công xây dựng ngân\r\n\n hàng câu hỏi thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTiền công xây dựng và phê duyệt\r\n\n ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\nb)\n\nTiền công soạn thảo câu hỏi\r\n\n thô\n\nđồng/câu\n\n55.000\n\nc)\n\nTiền công rà soát, chọn lọc, thẩm\r\n\n định và biên tập câu hỏi\n\nđồng/câu\n\n50.000\n\nd)\n\nTiền công chỉnh sửa câu hỏi\r\n\n sau thử nghiệm\n\nđồng/câu\n\n40.000\n\nđ)\n\nTiền công chỉnh sửa lại các\r\n\n câu hỏi sau khi thử nghiệm đề thi\n\nđồng/câu\n\n30.000\n\ne)\n\nTiền công rà soát, lựa chọn và\r\n\n nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa\n\nđồng/câu\n\n10.000\n\ng)\n\nTiền công thuê chuyên gia định\r\n\n cỡ câu trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nMỨC TIỀN CÔNG CHO CHỨC DANH LÀ THÀNH VIÊN THỰC HIỆN NHIỆM\r\n\nVỤ TẠI KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN CÁC MÔN VĂN HÓA; CÁC KỲ THI, CUỘC\r\n\nTHI, HỘI THI KHÁC TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Kèm theo Nghị quyết số: 05/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của HĐND\r\n\ntỉnh)\n\nTT\n\nNội dung chi\n\nĐơn vị tính\n\nMức chi\n\n1\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban Tổ chức\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Thư ký\n\nđồng/người/ngày\n\n150.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ\n\nđồng/người/ngày\n\n120.000\n\n2\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n- Phó Chủ tịch\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n3\n\nTiền công cho thành viên Ban\r\n\n thư ký Hội đồng thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n\n\n- Ủy viên\n\nđồng/người/ngày\n\n170.000\n\n4\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban ra đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n300.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n270.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, bảo vệ\r\n\n vòng trong (24/24)\n\nđồng/người/ngày\n\n240.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, bảo vệ\r\n\n vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n150.000\n\n5\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban in sao đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n280.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n220.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n190.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n120.000\n\n6\n\nTiền công cho thành viên bộ\r\n\n phận vận chuyển đề thi\n\n\n\n\n\n\n\nThành viên bộ phận vận chuyển\r\n\n đề thi\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n7\n\nTiền công cho thành viên Hội\r\n\n đồng/Ban coi thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n225.000\n\n- Ủy viên, thư ký, giám thị\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n- Công an, bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n100.000\n\n8\n\nTiền công cho thành viên\r\n\n Ban/Tổ làm phách\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban/Tổ trưởng\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n225.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký làm việc\r\n\n cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n làm việc cách ly\n\nđồng/người/ngày\n\n180.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, bảo vệ\r\n\n vòng ngoài\n\nđồng/người/ngày\n\n100.000\n\n9\n\nTiền công cho Hội đồng/Ban\r\n\n chấm thi tự luận, Hội đồng/Ban phúc khảo tự luận, Hội đồng/Ban chấm thẩm định\r\n\n bài thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n250.000\n\n\n\n- Phó Trưởng ban\n\nđồng/người/ngày\n\n225.000\n\n\n\n- Ủy viên, thư ký, kỹ thuật\r\n\n viên\n\nđồng/người/ngày\n\n200.000\n\n\n\n- Nhân viên phục vụ, công an,\r\n\n bảo vệ\n\nđồng/người/ngày\n\n100.000\n\n10\n\nTiền công chấm bài, chấm\r\n\n phúc khảo bài thi tự luận; chấm thi, chấm phúc khảo bài thi trắc nghiệm;\n\nchấm thẩm định bài thi tự luận\n\n\n\n\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp\r\n\n huyện các môn văn hóa\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành trong\r\n\n ngày là 06 bài )\n\n150.000\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo bài\r\n\n thi tự luận; chấm thẩm định bài thi tự luận kỳ thi, cuộc thi, hội thi khác\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành trong\r\n\n ngày là 10 bài )\n\n\n\n- Chấm bài, chấm phúc khảo\r\n\n bài thi trắc nghiệm\n\nđồng/người/ngày (số lượng bài thi mỗi cán bộ phải hoàn thành trong\r\n\n ngày là 80 bài)\n\n250.000\n\n11\n\nTiền công ra đề thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTiền công xây dựng và phê duyệt\r\n\n ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\nb)\n\nTiền công ra đề đề xuất đối với\r\n\n đề thi tự luận\n\nđồng/đề theo phân môn\n\n500.000\n\nc)\n\nTiền công ra đề thi chính thức\r\n\n và dự bị có kèm theo đáp án, biểu điểm\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n12\n\nTiền công xây dựng ngân\r\n\n hàng câu hỏi thi\n\n\n\n\n\na)\n\nTiền công xây dựng và phê duyệt\r\n\n ma trận đề thi và bản đặc tả đề thi\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n320.000\n\nb)\n\nTiền công soạn thảo câu hỏi\r\n\n thô\n\nđồng/câu\n\n50.000\n\nc)\n\nTiền công rà soát, chọn lọc,\r\n\n thẩm định và biên tập câu hỏi\n\nđồng/câu\n\n45.000\n\nd)\n\nTiền công chỉnh sửa câu hỏi\r\n\n sau thử nghiệm\n\nđồng/câu\n\n35.000\n\nđ)\n\nTiền công chỉnh sửa lại các\r\n\n câu hỏi sau khi thử nghiệm đề thi\n\nđồng/câu\n\n25.000\n\ne)\n\nTiền công rà soát, lựa chọn và\r\n\n nhập các câu hỏi vào ngân hàng câu hỏi thi theo hướng chuẩn hóa\n\nđồng/câu\n\n10.000\n\ng)\n\nTiền công thuê chuyên gia định\r\n\n cỡ câu trắc nghiệm\n\n\n\n\n\n\n\n- Chủ trì\n\nđồng/người/ngày\n\n500.000\n\n\n\n- Các thành viên\n\nđồng/người/ngày\n\n400.000\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1 Mức lương cơ sở: 1.490.000 đồng/tháng", + "id": 105077 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105078.json b/contexts/context_105078.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..377d91b007ccb43f6887402b1e3c83f7bce3da39 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105078.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Thong-tu-43-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-yeu-cau-ky-thuat-va-bao-ve-moi-truong-152030.aspx", + "name": "Thong-tu-43-2012-TT-BGTVT-quy-dinh-yeu-cau-ky-thuat-va-bao-ve-moi-truong-152030", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 43/2012/TT-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 23\r\n\n tháng 10 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TÀU THỦY LƯU TRÚ DU LỊCH\r\n\nNGỦ ĐÊM, NHÀ HÀNG NỔI, KHÁCH SẠN NỔI\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày\r\n\n15 tháng 6 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4\r\n\nnăm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cẩu tổ chức\r\n\ncủa Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n04 năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức Bộ Giao thông vận tải;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học-Công nghệ\r\n\nvà Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam;\n\nBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông\r\n\ntư quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú\r\n\ndu lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi,\n\nChương 1.\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Thông tư này quy định các yêu cầu kỹ thuật và bảo\r\n\nvệ môi trường trong giám sát kỹ thuật, thiết kế, đóng mới, sửa chữa, trang bị lại\r\n\nvà trong khai thác đối với các tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,\r\n\nkhách sạn nổi hoạt động trên đường thủy nội địa.\n\n2. Thông tư này không điều chỉnh nhà hàng nổi có kết\r\n\ncấu phần chìm dưới nước dạng bè được liên kết bằng các biện pháp thủ công.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nThông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có hoạt\r\n\nđộng liên quan đến tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\nNgoài các thuật ngữ nêu trong các tiêu chuẩn tương ứng\r\n\nmà tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi áp dụng, trong\r\n\nThông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\n\n1. Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm là phương tiện\r\n\nthủy nội địa chở khách du lịch, có buồng ngủ, trên hành trình có neo lại để cho\r\n\nkhách du lịch ngủ qua đêm.\n\n2. Nhà hàng nổi là phương tiện thủy nội địa chở\r\n\nkhách, có đăng ký kinh doanh nhà hàng nổi phục vụ ăn uống trên phương tiện mà\r\n\nkhông bố trí các buồng ngủ lưu trú trên phương tiện.\n\n3. Khách sạn nổi là phương tiện thủy nội địa chở\r\n\nkhách lưu trú du lịch có buồng ngủ, có đăng ký kinh doanh khách sạn, được neo tại\r\n\nmột địa điểm trên đường thủy nội địa và có thể di chuyển từ địa điểm neo này tới\r\n\nđịa điểm neo khác khi cần thiết.\n\nChương 2.\n\nYÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ BẢO\r\n\nVỆ MÔI TRƯỜNG\n\nĐiều 4. Phân cấp và giám sát kỹ\r\n\nthuật\n\nTàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,\r\n\nkhách sạn nổi được đóng từ thép, nhôm, chất dẻo cốt sợi thủy tinh, gỗ, xi măng\r\n\nlưới thép, bê tông cốt thép được phân cấp và giám sát kỹ thuật theo quy định đối\r\n\nvới tàu khách tại Phần Quy định chung của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện\r\n\nthủy nội địa TCVN 5801:2005 và các quy định ở các quy phạm tương ứng mà tàu phải\r\n\náp dụng.\n\nĐiều 5. Vật liệu\n\n1. Vật liệu thép, nhôm, chất dẻo cốt sợi thủy tinh,\r\n\ngỗ, xi măng lưới thép, bê tông cốt thép dùng để đóng tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu về vật liệu nêu\r\n\ntrong các quy phạm tương ứng mà tàu phải áp dụng.\n\n2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, không đóng\r\n\nmới thân tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi bằng vật\r\n\nliệu gỗ hoặc hoán cải các tàu vỏ gỗ có công dụng khác thành tàu thủy lưu trú du\r\n\nlịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi.\n\nĐiều 6. Kết cấu tàu và trang\r\n\nthiết bị\n\n1. Kết cấu thân tàu của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu về kết cấu thân tàu\r\n\nkhách đối với từng vật liệu nêu trong các Quy phạm tương ứng mà tàu phải áp dụng.\n\n2. Trang thiết bị của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Trang\r\n\nthiết bị của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005\r\n\nvà các yêu cầu trong các quy phạm tương ứng mà tàu phải áp dụng.\n\nĐiều 7. Hệ thống máy tàu\n\nHệ thống máy tàu của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm,\r\n\nnhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Hệ thống\r\n\nmáy tàu của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005\r\n\nvà các yêu cầu đối với hệ thống máy tàu nêu trong các quy phạm mà tàu phải áp dụng.\n\nKhông sử dụng máy bộ đã thủy hóa làm máy chính của\r\n\ntàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực. Đối với\r\n\ncác tàu có trang bị máy bộ đa thủy hóa làm máy chính của tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm trước ngày Thông tư này có hiệu lực phải thay đổi máy chính cho phù hợp\r\n\nvới quy định tại Thông tư này.\n\nĐiều 8. Trang thiết bị điện\n\nTrang thiết bị điện của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Trang\r\n\nbị điện của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005\r\n\nvà các yêu cầu đối với trang bị điện nêu trong các quy phạm mà tàu phải áp dụng.\n\nĐiều 9. Phòng, phát hiện và chữa\r\n\ncháy\n\n1. Trang thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy của\r\n\ntàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các\r\n\nyêu cầu của Luật Phòng cháy chữa cháy, các yêu cầu nêu trong Phần Phòng phát hiện\r\n\nvà chữa cháy của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN\r\n\n5801:2005 và các yêu cầu nêu trong các quy phạm mà tàu phải áp dụng.\n\n2. Phải có thiết bị tự động báo cháy ở các buồng ở,\r\n\nbuồng phục vụ, buồng máy và các trạm điều khiển.\n\nĐiều 10. Ổn định nguyên vẹn\n\n1. Ổn định nguyên vẹn của tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu đối với tàu khách\r\n\nnêu trong Phần Ổn định nguyên vẹn của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy\r\n\nnội địa TCVN 5801:2005.\n\n2. Hệ số an toàn (k) khi kiểm tra ổn định theo tiêu\r\n\nchuẩn thời tiết của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi\r\n\ntheo quy định tại TCVN 5801:2005 phải lớn hơn hoặc bằng 2.\n\nĐiều 11. Phân khoang\n\n1. Phân khoang của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Phân\r\n\nkhoang của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005.\n\n2. Các vách ngang kín nước không được bố trí các cửa\r\n\ndùng vào mục đích làm lối đi lại giữa các khoang. Các khoang phải bố trí tối\r\n\nthiểu một cửa có kích thước 450mm x 600 mm xuống từ boong chính và có lối đi đảm\r\n\nbảo tiếp cận được tất cả các cơ cấu thân tàu. Đối với các tàu vật liệu kim loại,\r\n\ntrong trường hợp đặc biệt, nếu phải mở các cửa trên vách ngang thì các cửa đó\r\n\nphải đảm bảo tính nguyên vẹn về độ bền và kín nước của vách ngang. Các cửa phải\r\n\nthường xuyên được đóng và có chỉ báo tình trạng đóng mở nó trên buồng điều khiển.\n\n3. Trường hợp bố trí dằn cứng thì vật dằn phải được\r\n\ncố định vào thân tàu để không dịch chuyển trong quá trình khai thác nhưng phải\r\n\ncó khả năng kiểm tra các kết cấu phía dưới khi cần thiết.\n\nĐiều 12. Mạn khô\n\nMạn khô của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà\r\n\nhàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Mạn khô của\r\n\nQuy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005.\n\nĐiều 13. Trang bị an toàn\n\n1. Số lượng và bố trí trang bị cứu sinh của tàu thủy\r\n\nlưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu\r\n\ntheo các quy định dưới đây:\n\na) Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm phải trang bị\r\n\nphao áo cứu sinh đủ cho 200% số người trên tàu, trong đó 100% số phao được bố\r\n\ntrí trong các buồng ngủ và 100% số phao còn lại bố trí trong phòng ăn, phòng\r\n\nbar, tại nơi làm việc một cách phù hợp. Ngoài ra phải trang bị thêm số lượng\r\n\nphao cho trẻ em bằng 10% số lượng khách. Số lượng phao tròn tối thiểu là 8 chiếc,\r\n\ntrong đó 4 chiếc có dây ném; mỗi mạn bố trí 04 chiếc, trong đó, 2 chiếc có dây\r\n\nném. Dụng cụ nổi phải bố trí đủ cho 100% số người trên tàu.\n\nb) Nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị phao\r\n\náo cứu sinh đủ cho 100% số người trên tàu và được bố trí trong phòng ngủ, phòng\r\n\năn, phòng bar một cách phù hợp. Số phao trẻ em là 30% số lượng khách, số lượng\r\n\nphao tròn tối thiểu là 8 chiếc, trong đó 4 chiếc có dây ném; mỗi mạn bố trí 04\r\n\nchiếc, trong đó, 2 chiếc có dây ném.\n\nc) Ngoài các yêu cầu trên, trang bị cứu sinh của\r\n\ntàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi còn phải thỏa mãn\r\n\ncác yêu cầu được nêu trong Chương 1 Phần 10 Trang bị an toàn của Quy phạm phân\r\n\ncấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005. Nếu do đặc điểm bố trí của\r\n\ntàu mà việc tiếp cận các phao cứu sinh không dễ dàng thì phải tăng số lượng\r\n\nphao cứu sinh so với quy định trên.\n\n2. Tín hiệu giao thông\n\na) Tín hiệu giao thông của tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải phù hợp với các quy định của Luật\r\n\nGiao thông đường thủy nội địa và các yêu cầu nêu trong Phần Trang bị an toàn của\r\n\nQuy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN 5801:2005.\n\nb) Yêu cầu kỹ thuật của trang bị tín hiệu phải thỏa\r\n\nmãn các yêu cầu nêu trong Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật của tín hiệu trên phương\r\n\ntiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 30/2004/QĐ-BGTVT ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Bộ Giao thông vận tải.\n\n3. Trang bị hàng giang\n\nTrang bị hàng giang của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Trang\r\n\nbị an toàn của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN\r\n\n5801:2005.\n\n4. Trang bị cứu đắm\n\na) Trang bị cứu đắm của tàu thủy lưu trú du lịch ngủ\r\n\nđêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Trang\r\n\nbị an toàn của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN\r\n\n5801:2005.\n\nb) Các khoang phải có thiết bị tự động báo mức nước\r\n\nđáy khoang. Các thiết bị báo mức nước đáy khoang phải tạo báo động bằng âm\r\n\nthanh và ánh sáng tại buồng lái khi mực nước đáy khoang đến 300 mm trong mọi\r\n\ntình huống.\n\n5. Trang bị các buồng\n\na) Trang bị các buồng ngủ của tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu cầu nêu trong Phần Trang\r\n\nbị an toàn của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa TCVN\r\n\n5801:2005; trường hợp sử dụng cửa sổ có lắp kính làm cửa thoát nạn phải trang bị\r\n\nbúa để phá cửa kính khi cần thiết. Các cửa sổ được sử dụng làm cửa thoát nạn phải\r\n\ncó kích thước tối thiểu là 400mm x 400mm.\n\nb) Các trang bị của các buồng và các vật trang trí\r\n\nkhác trên các tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải\r\n\nđược cố định không dịch chuyển trong mọi điều kiện thời tiết.\n\nc) Các khu vực công cộng phải có tối thiểu 2 cửa\r\n\nthoát hiểm được bố trí đối diện nhau, các cửa này phải đảm bảo không bị tắc nghẽn\r\n\nkhi có sự cố. Các cửa thoát hiểm từ các khu vực công cộng thông thường phải có\r\n\ncơ cấu nhả nhanh và đảm bảo các yêu cầu sau:\n\n- Các cơ cấu bố trí ở độ cao không thấp hơn 760mm\r\n\nnhưng không quá 1120mm;\n\n- Lực tác động lên cơ cấu mở yêu cầu không quá 67N;\n\n- Không có bất kỳ cơ cấu khóa, vít định vị hoặc cơ\r\n\ncấu ngăn cản việc mở cửa khi tác động lên cơ cấu mở.\n\nd) Trong buồng khách, buồng công cộng phải bố trí\r\n\nsơ đồ thoát hiểm, hướng dẫn sử dụng trang bị cứu sinh ở vị trí dễ nhận biết.\n\n6. Trang bị bảo vệ thuyền viên, hành khách\n\na) Trang bị bảo vệ thuyền viên, hành khách của tàu\r\n\nthủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải thỏa mãn các yêu\r\n\ncầu nêu trong Phần Trang bị an toàn của Quy phạm phân cấp và đóng phương tiện\r\n\nthủy nội địa TCVN 5801:2005 và trong các quy phạm mà tàu phải áp dụng.\n\nb) Trên các tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà\r\n\nhàng nổi, khách sạn nổi phải trang bị:\n\n- Hệ thống truyền thanh để thông báo các tình huống\r\n\nkhẩn cấp cho khách đến từng phòng riêng biệt. Hệ thống này phải thông báo được\r\n\nbằng tiếng Việt và tiếng Anh (nếu có khách quốc tế);\n\n- Thiết bị chỉ báo tình huống khẩn cấp bằng âm\r\n\nthanh và ánh sáng.\n\nc) Trên các hành lang trên tàu thủy lưu trú du lịch\r\n\nngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi phải có thiết bị chỉ dẫn hướng đến các lối\r\n\nthoát nạn bằng ánh sáng hoặc bằng dải chỉ báo phát quang để khách nhận biết\r\n\ntrong mọi tình huống.\n\nd) Các cửa trên hướng thoát hiểm phải không cần\r\n\nchìa khóa để mở khi di chuyển theo hướng thoát hiểm.\n\nĐiều 14. Yêu cầu về bảo vệ môi\r\n\ntrường\n\n1. Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,\r\n\nkhách sạn nổi trong quá trình hoạt động trên đường thủy nội địa phải tuân thủ\r\n\ncác quy định về xả thải các chất thải và nước lẫn dầu theo quy định tại Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về Quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa\r\n\nQCVN 17:2011/BGTVT và các quy định khác về bảo vệ môi trường trên đường thủy nội\r\n\nđịa.\n\n2. Ngoài các quy định tại khoản 1, việc trang bị\r\n\ncác thiết bị ngăn ngừa ô nhiễm trên tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng\r\n\nnổi, khách sạn nổi phải tuân thủ các yêu cầu sau:\n\na) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do dầu\n\n- Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm lắp động cơ\r\n\ndiesel không phân biệt là động cơ chính hay phụ có tổng công suất lớn hơn 220\r\n\nkW phải được trang bị thiết bị phân ly dầu nước 15 phần triệu và két dầu bẩn.\r\n\nThiết bị phân ly dầu nước 15 phần triệu phải đảm bảo sao cho bất kỳ hỗn hợp dầu\r\n\nnước nào sau khi qua hệ thống lọc phải có hàm lượng dầu không quá 15 phần triệu.\n\n- Thiết bị phân ly dầu nước 15 phần triệu phải có\r\n\nthiết kế được duyệt, được kiểm tra trong chế tạo, trong lắp đặt và trong khai\r\n\nthác.\n\nb) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải\n\n- Tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,\r\n\nkhách sạn nổi phải trang bị thiết bị xử lý nước thải hoặc các két chứa nước thải\r\n\nđể chuyển đến nơi tiếp nhận để xử lý.\n\n- Thiết bị xử lý nước thải phải thỏa mãn Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và có thiết kế được duyệt, phải được\r\n\nkiểm tra trong chế tạo, lắp đặt và khai thác.\n\nc) Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm do rác\n\nTàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi,\r\n\nkhách sạn nổi phải trang bị thiết bị chứa rác để chuyển đến nơi tiếp nhận.\n\nChương 3.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của tổ chức\r\n\ncá nhân\n\n1. Cục Đăng kiểm Việt Nam là cơ quan quản lý nhà nước\r\n\nvề công tác đăng kiểm phương tiện thủy nội địa có trách nhiệm tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Thông tư này.\n\n2. Chủ phương tiện, đơn vị thiết kế, cơ sở đóng mới,\r\n\nsửa chữa, hoán cải, người khai thác tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng\r\n\nnổi, khách sạn nổi phải tuân thủ các quy định của Thông tư này.\n\n3. Đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà\r\n\nhàng nổi, khách sạn nổi có trước ngày Thông tư này có hiệu lực, chủ phương tiện\r\n\ncó trách nhiệm hoán cải, trang bị lại theo thời gian như sau, kể từ ngày Thông\r\n\ntư có hiệu lực:\n\n- Các quy định tại Điều 7 phải thực hiện trong khoảng\r\n\nthời gian không quá 24 tháng;\n\n- Các quy định tại khoản 1 Điều 13 phải thực hiện\r\n\ntrong khoảng thời gian không quá 03 tháng;\n\n- Các quy định khác trong Thông tư này phải thực hiện\r\n\ntrong khoảng thời gian không quá 12 tháng.\n\nTrong các trường hợp đặc biệt, Bộ Giao thông vận tải\r\n\ncó thể xem xét gia hạn thời gian thực hiện.\n\nĐiều 16. Hiệu lực thi hành\n\nThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01\r\n\ntháng 5 năm 2013.\n\nĐiều 17. Tổ chức thực hiện\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng\r\n\ncác Cục: Đăng kiểm Việt Nam, Đường thủy nội địa Việt Nam, Vụ trưởng các Vụ thuộc\r\n\nBộ Giao thông vận tải. Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các cơ quan,\r\n\ntổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 17;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: CA, QP, NN và PTNT;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo, Cổng TTĐT Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ GTVT;\r\n\n - Báo GTVT, Tạp chí GTVT;\r\n\n - Lưu VT, KHCN.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n", + "id": 105078 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105079.json b/contexts/context_105079.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d42fcbf8b08ed9eb9083bb5798c9b7e06a0961a2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105079.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-32-2010-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-115426.aspx", + "name": "Quyet-dinh-32-2010-QD-UBND-boi-thuong-ho-tro-tai-dinh-cu-Nha-nuoc-thu-hoi-dat-115426", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 32/2010/QĐ-UBND\n\nĐà Lạt, ngày 30\r\n\n tháng 9 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nthi hành Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số\r\n\n17/2006/ NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số\r\n\n187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định\r\n\nsố 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về\r\n\nviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử\r\n\ndụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Nghị định số 69/2009/ NĐ-CP ngày 13\r\n\ntháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá\r\n\nđất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an\r\n\ntoàn công trình lưới điện cao áp; Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình\r\n\nlưới điện cao áp.\r\n\nCăn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự\r\n\nán thủy lợi, thủy điện;\r\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008\r\n\ncủa Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định\r\n\nbổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện\r\n\nquyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số\r\n\n14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy\r\n\nđịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi\r\n\nđất, giao đất, cho thuê đất; Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\nTheo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 523/TTr-TNMT ngày 03\r\n\ntháng 8 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản “Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng”.\n\nĐiều\r\n\n2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nQuyết định này thay\r\n\nthế Quyết định số 85/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Lâm\r\n\nĐồng về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nCác quy định trước\r\n\nđây của UBND tỉnh Lâm Đồng về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trái với Quy định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều\r\n\n3.\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị; các hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./- \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Đức Hòa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nBỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nLÂM ĐỒNG.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32 /2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2010\r\n\ncủa UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nChương\r\n\nI\n\nNHỮNG\r\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1. Phạm vi áp dụng.\n\n1. Quy định này được\r\n\náp dụng để thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\nsử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng,\r\n\nmục đích phát triển kinh tế được quy định tại:\n\na) Điều 36 (không bao\r\n\ngồm điểm đ khoản 1 và điểm b khoản 2) Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng\r\n\n10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n181/2004/NĐ-CP);\n\nb) Khoản 3 Điều 2\r\n\nNghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và\r\n\nNghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ\r\n\nphần (sau đây gọi là Nghị định số 17/ 2006/NĐ-CP);\n\nc) Ðiều 34, Điều 35,\r\n\nĐiều 38 và Điều 39 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của\r\n\nChính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu\r\n\nhồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất (sau đây gọi là\r\n\nNghị định số 84/2007/NĐ-CP);\n\nd) Khoản 1 Điều 1\r\n\nQuyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nvề việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy\r\n\nlợi, thủy điện (sau đây gọi là Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg).\n\n2. Các trường hợp\r\n\nkhông thuộc phạm vi áp dụng tại Quy định này:\n\na) Đối với các dự án\r\n\nsử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nếu việc bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định của Nghị định\r\n\nsố 197/2004/NĐ-CP, Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP,\r\n\nNghị định số 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg, nhưng\r\n\nđược Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chấp thuận hoặc trường hợp Điều\r\n\nước Quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác thì thực hiện\r\n\ntheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Điều ước đó. \n\nb) Cộng đồng dân cư­\r\n\nxây dựng, chỉnh trang công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn\r\n\nvốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ;\n\nc) Dự án phát triển\r\n\nkinh tế do Nhà đầu tư tự thỏa thuận với những người sử dụng đất để nhận chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, mà không thuộc\r\n\ntrường hợp Nhà nước thu hồi đất;\n\nd) Các trường hợp\r\n\nkhông thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n2. Đối tượng áp dụng. \n\n1. Tổ chức, cộng đồng\r\n\ndân cư­, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá nhân trong nước; người Việt Nam định\r\n\ncư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đang sử dụng đất bị Nhà nước thu\r\n\nhồi đất (sau đây gọi chung là người bị thu hồi đất). \n\n2. Tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện dự án đầu tư có liên quan đến việc thu hồi đất, tổ chức và cá nhân\r\n\nkhác có liên quan.\n\n3. Nhà nước khuyến\r\n\nkhích người có đất, tài sản thuộc phạm vi bị thu hồi đất để sử dụng vào các mục\r\n\nđích quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần\r\n\nhoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.\n\n4. Đối với các dự án\r\n\nthuộc diện Nhà nước thu hồi đất: Nhà nước khuyến khích các Nhà đầu tư thỏa\r\n\nthuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án để nhận chuyển nhượng quyền sử\r\n\ndụng đất, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. \n\nĐiều\r\n\n3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. Tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\nđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định của\r\n\npháp luật về đất đai nếu thực hiện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án\r\n\nđã được xét duyệt thì được Ngân sách Nhà nước hoàn trả bằng hình thức trừ vào\r\n\ntiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Mức được trừ không vượt quá tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất phải nộp.\n\n2. Tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài\r\n\nđược Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng\r\n\nđất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà được miễn tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất thì tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ\r\n\nchức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã phê duyệt được\r\n\ntính vào vốn đầu tư của dự án. \n\nĐiều\r\n\n4. Nội dung bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n1. Bồi thường hoặc hỗ\r\n\ntrợ đối với diện tích đất Nhà nước thu hồi.\n\n2. Bồi thường hoặc hỗ\r\n\ntrợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà\r\n\nnước thu hồi.\n\n3. Các khoản hỗ trợ,\r\n\nbao gồm:\n\n- Hỗ trợ di chuyển,\r\n\nhỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở;\n\n- Hỗ trợ ổn định đời\r\n\nsống và sản xuất, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tạo việc làm đối với trường\r\n\nhợp thu hồi đất nông nghiệp;\n\n- Hỗ trợ khi thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp trong khu dân cư; đất vườn, ao không được công nhận là đất ở;\n\n- Hỗ trợ khác.\n\n4. Ngoài phần bồi\r\n\nthường, hỗ trợ trong phạm vi đất bị thu hồi quy định tại khoản 1, khoản 2 và\r\n\nkhoản 3 trên đây, nếu trong quá trình thi công thực hiện dự án làm ảnh hưởng\r\n\nđến đất đai, tài sản khu vực đất liền kề hoặc phải mở thêm đường công vụ thì\r\n\nbồi thường, hỗ trợ theo mức độ thiệt hại thực tế bị ảnh hưởng. \n\nChương\r\n\nII\n\nBỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ ĐẤT\n\nĐiều\r\n\n5. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về đất.\n\n1. Người bị Nhà nước\r\n\nthu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này thì được bồi\r\n\nthường; trường hợp không đủ điều kiện được bồi thường thì Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem\r\n\nxét quyết định hỗ trợ theo Quy định này.\n\n2. Nhà nước thu hồi\r\n\nđất của người đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao\r\n\nđất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi\r\n\nthường bằng giá trị quyền sử dụng đất tính theo giá đất tại thời điểm quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất. \n\nTrường hợp bồi thường\r\n\nbằng việc giao đất mới hoặc giao đất ở tái định cư hoặc nhà ở tái định cư, nếu\r\n\ncó chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện theo quy định\r\n\nsau:\n\na) Trường hợp tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về đất lớn hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tại\r\n\nkhu tái định cư thì người tái định cư được nhận phần chênh lệch;\n\nb) Trường hợp tiền\r\n\nbồi thường, hỗ trợ về đất nhỏ hơn tiền sử dụng đất ở hoặc tiền mua nhà ở tái\r\n\nđịnh cư thì người tái định cư phải nộp phần chênh lệch, trừ những trường hợp sau:\n\n- Trường hợp quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 29 Quy định này; \n\n- Trường hợp hộ gia\r\n\nđình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới thuộc các dự án thủy lợi, thủy\r\n\nđiện (nếu có chênh lệch về giá trị thì hộ tái định cư không phải nộp thêm phần\r\n\ngiá trị chênh lệch).\n\nc) Trường hợp bồi\r\n\nthường bằng việc giao đất sản xuất nông nghiệp mới (tái định canh) có giá trị bồi\r\n\nthường thấp hơn giá trị đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì ngoài việc\r\n\nđược giao đất mới người bị thu hồi đất còn được nhận phần giá trị chênh lệch.\r\n\nTrường hợp giá trị đất sản xuất nông nghiệp được giao mới cao hơn giá trị đất\r\n\nsản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì người được giao đất sản xuất nông nghiệp\r\n\nmới trong trường hợp này không phải nộp thêm phần giá trị chênh lệch.\n\n3. Đối với đất bán\r\n\nngập trong lòng hồ thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện hình thành sau khi tạo\r\n\nthành hồ chứa thuộc quỹ đất chung giao cho cấp xã quản lý, sử dụng theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành. \n\n4. Đối với trường hợp\r\n\nngười sử dụng đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích còn lại sau khi Nhà\r\n\nnước thực hiện việc thu hồi đất, thì tùy từng trường hợp cụ thể: do diện tích\r\n\nđất còn lại không thể tiếp tục sử dụng theo quy hoạch được duyệt, bị cô lập\r\n\nhoặc diện tích đất còn lại quá nhỏ,...thì phần diện tích đất còn lại này được Nhà\r\n\nnước xem xét thu hồi; hoặc trong trường hợp hộ tái định cư thuộc dự án thủy\r\n\nlợi, thủy điện có đất sản xuất ở vị trí trên cốt ngập lòng hồ, khi chuyển đến\r\n\nđiểm tái định cư xa nơi sản xuất cũ, có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích\r\n\nđất sản xuất trên cốt ngập lòng hồ này, thì cũng được Nhà nước xem xét thực\r\n\nhiện việc thu hồi đất. Diện tích đất Nhà nước thu hồi trong các trường hợp nêu\r\n\ntrên được tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định và được quản\r\n\nlý, sử dụng theo quy định hiện hành. \n\n5. Trường hợp đất\r\n\nrừng phòng hộ, rừng đặc dụng Nhà nước giao cho các tổ chức quản lý mà các tổ\r\n\nchức giao khoán lại cho các tổ chức khác, hộ gia đình, cá nhân khoanh nuôi tái\r\n\nsinh rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà\r\n\nnước theo hợp đồng khoán, khi Nhà nước thu hồi đất, hộ gia đình, cá nhân không\r\n\nđược bồi thường về đất, nhưng được bồi thường về cây trồng trên đất. Mức bồi\r\n\nthường tương đương với mức phân chia sản phẩm theo quy định tại Thông tư Liên\r\n\ntịch số 80/2003/TTLT/BNN-BTC ngày 03 tháng 9 năm 2003 của Bộ Tài chính - Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện Quyết định số\r\n\n178/2001/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi,\r\n\nnghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất\r\n\nlâm nghiệp.\n\n6. Diện tích đất được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ là diện tích được xác định trên thực địa, qua đo đạc thực tế\r\n\ndiện tích đất thu hồi và được ghi nhận trong hồ sơ bồi thường của từng người sử\r\n\ndụng đất. Trường hợp diện tích đất thu hồi qua đo đạc thực tế khác với diện\r\n\ntích ghi trên Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc trên Giấy tờ\r\n\nchứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đó không xác định rõ diện tích đất sử\r\n\ndụng để bồi thường thì thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP của Chính phủ và khoản 2 Điều 5 Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg của\r\n\nThủ tướng Chính phủ (tùy theo nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất được chính quyền\r\n\nđịa phương cấp xã xác nhận đối với phần diện tích đất chênh lệch đó hoặc đối\r\n\nvới diện tích đất bị thu hồi mà không xác định rõ được trong Giấy tờ chứng minh\r\n\nquyền sử dụng đất hợp pháp, để tính toán bồi thường, hỗ trợ).\n\n7. Người sử dụng đất\r\n\nđược bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính\r\n\nvề đất đai (bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước\r\n\ncho thuê, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng\r\n\nđất, tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà\r\n\nnước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong\r\n\nquản lý sử dụng đất đai) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải\r\n\ntrừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ (không khấu trừ vào tiền bồi thường tài sản; tiền hỗ trợ di\r\n\nchuyển, hỗ trợ tái định cư, hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất, hỗ trợ chuyển\r\n\nđổi nghề nghiệp và tạo việc làm) để hoàn trả Ngân sách Nhà nước.\n\nTổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tính toán xác định\r\n\nkhấu trừ khi chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thông tin do\r\n\ncơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường địa phương nơi có diện tích\r\n\nđất bị thu hồi cung cấp. \n\n8. Về cơ chế 2 giá: Áp\r\n\ndụng đối với những trường hợp bị thu hồi diện tích đất ở và đủ điều kiện được\r\n\nbồi thường về đất ở, với giá đất ở tính bồi thường là giá do UBND tỉnh quy định\r\n\nvà công bố; cụ thể như sau:\n\na) Đối với trường hợp\r\n\nđược bố trí tái định cư bằng đất ở mà diện tích đất ở bố trí tái định cư nhỏ\r\n\nhơn diện tích đất ở thu hồi, thì phần diện tích chênh lệch được bồi thường với\r\n\ngiá đất ở tại vị trí thu hồi nhân hệ số K điều chỉnh;\n\nb) Đối với trường hợp\r\n\nđược bố trí tái định cư bằng đất ở mà diện tích đất ở bố trí tái định cư lớn\r\n\nhơn diện tích đất ở thu hồi, thì người được bố trí tái định cư thực hiện nghĩa\r\n\nvụ tài chính với Nhà nước đối với phần diện tích chênh lệch đó theo giá đất ở\r\n\ntại vị trí bố trí tái định cư nhân hệ số K điều chỉnh (trừ những trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 29 Quy định này và những trường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\nphải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện);\n\nc) Đối với những\r\n\ntrường hợp được bố trí tái định cư bằng đất ở mà không nhận bố trí tái định cư và\r\n\nnhững trường hợp bị thu hồi đất ở mà không thuộc diện được bố trí tái định cư,\r\n\nhoặc không được giao đất ở mới thì toàn bộ diện tích đất ở bị thu hồi được bồi\r\n\nthường với giá đất ở tại vị trí thu hồi nhân hệ số K điều chỉnh (trừ những hộ\r\n\ngia đình, cá nhân thuộc trường hợp được nhận khoản tiền hỗ trợ theo quy định\r\n\ntại Điều 29 Quy định này); \n\nd) Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện) căn cứ tình hình thực tế tại khu vực có diện tích đất thu hồi của từng\r\n\ndự án để đề xuất, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét, quyết định cụ thể hệ số K điều chỉnh nêu tại điểm a, điểm b, điểm c Điều\r\n\nnày cho phù hợp với từng dự án. \n\n9. Hạn mức đất ở áp\r\n\ndụng để tính toán bồi thường cho những trường hợp mà diện tích đất thu hồi\r\n\nkhông có Giấy tờ gì về quyền sử dụng đất ở theo Quy định này thực hiện theo\r\n\nnguyên tắc chỉ tính 01 lần cho 01 hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất, nếu như\r\n\ntrước đó hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất đã được 01 lần giải quyết cấp đất\r\n\nở theo hạn mức đất ở thì diện tích đất bị thu hồi chỉ được bồi thường theo quy\r\n\nđịnh đối với đất nông nghiệp (trừ những trường hợp mà diện tích đất ở đã được\r\n\ngiải quyết cấp theo hạn mức đất ở trước đó là nộp 100% tiền sử dụng đất theo\r\n\nquy định).\n\nĐiều\r\n\n6. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.\n\n1. Người sử dụng đất\r\n\nkhông đủ điều kiện bồi thường đất theo quy định tại Điều 7 Quy định này.\n\n2. Tổ chức được Nhà\r\n\nnước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; được Nhà nước\r\n\ncho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất mà tiền trả cho việc thuê đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có\r\n\nnguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước.\n\n3. Đất bị thu hồi\r\n\nthuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,\r\n\n10, 11, 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003, cụ thể:\n\na) Tổ chức được Nhà\r\n\nnước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử\r\n\ndụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước hoặc cho thuê\r\n\nđất thu tiền đất hàng năm nhưng bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác hoặc\r\n\nkhông còn nhu cầu sử dụng đất;\n\nb) Sử dụng đất không\r\n\nđúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;\n\nc) Người sử dụng đất\r\n\ncố ý hủy hoại đất;\n\nd) Đất được giao\r\n\nkhông đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền mà chưa nộp tiền để được sử\r\n\ndụng đất;\n\nđ) Đất bị lấn, chiếm\r\n\ntrong các trường hợp sau đây:\n\n- Đất chưa sử dụng bị\r\n\nlấn, chiếm;\n\n- Đất không được\r\n\nchuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do\r\n\nthiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;\n\ne) Cá nhân sử dụng\r\n\nđất đã chết mà không có người thừa kế;\n\nf) Người sử dụng đất\r\n\ntự nguyện trả đất;\n\ng) Người sử dụng đất\r\n\ncố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;\n\nh) Đất được Nhà nước\r\n\ngiao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;\n\ni) Đất trồng cây hàng\r\n\nnăm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền (12 tháng); đất trồng\r\n\ncây lâu năm không được sử dụng trong mười tám tháng liền (18 tháng); đất trồng\r\n\nrừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền (24 tháng);\n\nk) Đất được Nhà nước\r\n\ngiao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong mười hai\r\n\ntháng liền (12 tháng) hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng (24\r\n\ntháng) so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên\r\n\nthực địa mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho\r\n\nthuê đất đó cho phép kéo dài.\n\nViệc xử lý tiền sử\r\n\ndụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 6 trên đây, được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Nghị\r\n\nđịnh số 181/2004/NĐ-CP.\n\n4. Đất nông nghiệp do\r\n\ncộng đồng dân cư sử dụng.\n\n5. Đất nông nghiệp sử\r\n\ndụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n6. Người bị thu hồi\r\n\nđất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 7 Quy định này nhưng thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.\n\n7. Người bị thu hồi\r\n\nđất mà diện tích đất thuộc một trong các trường hợp sau: \n\na) Vi phạm quy hoạch\r\n\nchi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai;\n\nb) Vi phạm quy hoạch\r\n\nchi tiết mặt bằng xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt và công khai\r\n\nđối với diện tích đất đã giao cho tổ chức, cộng đồng dân cư quản lý;\n\nc) Lấn, chiếm hành lang\r\n\nbảo vệ an toàn công trình công cộng đã được công bố, cắm mốc;\n\nd) Lấn, chiếm lòng\r\n\nđường, lề đường, vỉa hè đã có chỉ giới xây dựng;\n\nđ) Lấn, chiếm đất sử\r\n\ndụng cho mục đích công cộng, đất chuyên dùng, đất của tổ chức, đất chưa sử dụng\r\n\nvà các trường hợp vi phạm khác đã có văn bản ngăn chặn nhưng người sử dụng đất\r\n\nvẫn cố tình vi phạm.\n\ne) Diện tích đất\r\n\nkhông có Giấy tờ gì về quyền sử dụng đất và không có xác nhận gì của chính\r\n\nquyền địa phương về nguồn gốc quá trình sử dụng đất.\n\nf) Diện tích đất\r\n\nkhông đủ điều kiện được bồi thường và người có diện tích đất thu hồi này đã\r\n\nđược xem xét giao đất mới phù hợp với điều kiện của địa phương.\n\nĐiều\r\n\n7. Điều kiện để được bồi thường đất.\n\nNgười bị thu hồi đất,\r\n\ncó một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:\n\n1. Có Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Có quyết định giao\r\n\nđất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n3. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND\r\n\ncấp xã) xác nhận không tranh chấp mà có một trong các loại Giấy tờ sau đây:\n\na) Giấy tờ về quyền\r\n\nđược sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng\r\n\nhòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa\r\n\nXã hội Chủ nghĩa Việt Nam;\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên\r\n\ntrong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;\n\nc) Giấy tờ hợp pháp\r\n\nvề thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; Giấy tờ\r\n\ngiao nhà tình nghĩa gắn liền với đất, bao gồm: \n\n- Giấy tờ thừa kế\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Giấy tờ tặng, cho\r\n\nnhà đất có công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã tại thời điểm tặng, cho;\n\n- Giấy tờ giao nhà\r\n\ntình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà;\n\nd) Giấy tờ chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng\r\n\n10 năm 1993;\n\nđ) Giấy tờ về thanh\r\n\nlý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;\r\n\nđảm bảo các điều kiện sau:\n\n- Nhà thanh lý, hóa\r\n\ngiá, nhà bán thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà thuộc sở hữu Nhà nước gồm: Nhà ở tiếp\r\n\nquản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được xác lập sở hữu Nhà nước;\r\n\nnhà ở tạo lập do Ngân sách Nhà nước đầu tư; nhà ở được tạo lập bằng tiền có\r\n\nnguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước; nhà ở được tạo lập bằng tiền theo phương thức Nhà\r\n\nnước và nhân dân cùng làm; các nhà ở khác thuộc sở hữu Nhà nước;\n\n- Nhà được cơ quan,\r\n\nđơn vị hành chính sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức đoàn\r\n\nthể của Nhà nước và doanh nghiệp Nhà nước thanh lý, hoá giá nhà ở, bán nhà ở\r\n\ngắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước trước ngày 05 tháng 7 năm 1994 hoặc Giấy\r\n\ntờ bán nhà ở do tổ chức chuyên quản nhà ở bán theo quy định tại Nghị định số\r\n\n61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;\n\ne) Giấy tờ do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất, bao gồm:\n\n- Bằng khoán điền\r\n\nthổ;\n\n- Văn tự đoạn mãi bất\r\n\nđộng sản (gồm nhà ở và đất ở) có chứng nhận của cơ quan thuộc chế độ cũ;\n\n- Văn tự mua bán nhà\r\n\nở, tặng cho nhà ở, đổi nhà ở, thừa kế nhà ở mà gắn liền với đất ở có chứng nhận\r\n\ncủa cơ quan thuộc chế độ cũ;\n\n- Bản di chúc hoặc Giấy\r\n\nthỏa thuận tương phân di sản về nhà ở được cơ quan thuộc chế độ cũ chứng nhận;\n\n- Giấy phép cho xây\r\n\ncất nhà ở hoặc Giấy phép hợp thức hóa kiến trúc của cơ quan thuộc chế độ cũ\r\n\ncấp;\n\n- Bản án của cơ quan\r\n\nTòa án của chế độ cũ đã có hiệu lực thi hành;\n\n- Các loại Giấy tờ\r\n\nkhác chứng minh việc tạo lập nhà ở, đất ở nay được UBND tỉnh công nhận.\n\n4. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có một trong các loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều\r\n\nnày mà trên Giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo Giấy tờ về việc chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan, nhưng đến thời điểm\r\n\ncó quyết định thu hồi đất chưa làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp.\n\n5. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận\r\n\nlà người đã sử dụng đất ổn định, không tranh chấp.\n\n6. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của tòa án, quyết định thi\r\n\nhành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành. \n\n7. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá\r\n\ntrình thực hiện chính sách đất đai, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý\r\n\nmà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.\n\n8. Cộng đồng dân cư\r\n\nđang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà\r\n\nthờ họ tộc, nhà làng truyền thống được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất\r\n\nsử dụng chung cho cộng đồng và không tranh chấp.\n\n9. Tổ chức sử dụng\r\n\nđất trong các trường hợp sau đây:\n\na) Đất được Nhà nước\r\n\ngiao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ Ngân\r\n\nsách Nhà nước;\n\nb) Đất nhận chuyển\r\n\nnhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không\r\n\ncó nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước;\n\nc) Đất sử dụng có\r\n\nnguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân. \n\n10. Đối với diện tích\r\n\nđất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có Giấy tờ về quyền sử\r\n\ndụng đất:\n\na) Trường hợp thu hồi\r\n\nđối với đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có Giấy chứng\r\n\nnhận hoặc một trong các loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này\r\n\nvà được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp (theo quy định tại Điều 8\r\n\nQuy định này) thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:\n\n- Trường hợp thửa đất\r\n\nđang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng\r\n\nđất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này thì người đang sử dụng thửa đất đó\r\n\nđược bồi thường theo giá đất ở đối với diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng\r\n\nvào mục đích để ở (theo quy định của Lật Đất đai 2003), nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần diện tích vượt hạn mức\r\n\ngiao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên cùng thửa đất có nhà ở (ngoài\r\n\nthực địa) nhưng không được công nhận là đất ở (nếu có) thì được bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ về đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 31 Quy định này.\n\n- Trường hợp thửa đất\r\n\nđang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải đất ở) và không thuộc một\r\n\ntrong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này thì\r\n\nngười đang sử dụng đất được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử\r\n\ndụng. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích\r\n\nnông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định\r\n\nđối với đất nông nghiệp; \n\n- Trường hợp đất đang\r\n\nsử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện\r\n\ntích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không\r\n\nvượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và\r\n\nkhoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP; \n\n- Trường hợp đất đang\r\n\nsử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này\r\n\nhoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của\r\n\nLuật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP mà không phải là\r\n\ndo được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo\r\n\nquy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, thì người sử dụng đất\r\n\nkhông được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có\r\n\nđất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được hỗ trợ giao đất ở mới hoặc được\r\n\nmua nhà ở tái định cư theo thực tế của địa phương. \n\nb) Trường hợp thửa\r\n\nđất ở có vườn, ao sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà thửa\r\n\nđất này được tách ra từ thửa đất không có một trong các loại Giấy tờ về quyền\r\n\nsử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thửa\r\n\nđất còn lại sau khi đã tách thửa mà được UBND cấp xã xác nhận không tranh chấp\r\n\ncũng được bồi thường, hỗ trợ về đất đối với đất ở theo hạn mức quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP. \n\n11. Đối với diện tích\r\n\nđất sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau mà không có Giấy tờ về\r\n\nquyền sử dụng đất: \n\na) Trường hợp thu hồi\r\n\nđối với đất đã sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến\r\n\ntrước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc một trong\r\n\ncác loại Giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 7 Quy định này và được UBND cấp xã\r\n\nxác nhận đất đó không tranh chấp (theo quy định tại Điều 8 Quy định này) thì\r\n\nviệc bồi thường, hỗ trợ về đất thực hiện theo quy định sau:\n\n- Trường hợp thửa đất\r\n\nđang sử dụng là đất có nhà ở và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng\r\n\nđất quy định tại khoản 7 Điều 6 của Quy định này thì người đang sử dụng thửa\r\n\nđất đó được bồi thường bằng 50% tính theo giá đất ở đối với diện tích đất thực\r\n\ntế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của Luật Đất đai 2003),\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần\r\n\ndiện tích đất ở vượt hạn mức giao đất ở và phần diện tích đất vườn, ao trên\r\n\ncùng thửa đất có nhà ở (ngoài thực địa) nhưng không được công nhận là đất ở\r\n\n(nếu có) thì được tính bồi thường, hỗ trợ về đất nông nghiệp theo quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều 31 Quy định này.\n\n- Trường hợp thửa đất\r\n\nđang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp (không phải là đất ở) và không thuộc\r\n\nmột trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này\r\n\nthì người đang sử dụng thửa đất đó được bồi thường bằng 50% giá đất phi nông\r\n\nnghiệp (không phải là đất ở) đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng bị thu\r\n\nhồi. Trường hợp trên thửa đất có cả phần diện tích đang sử dụng vào mục đích\r\n\nnông nghiệp thì phần diện tích đó được bồi thường, hỗ trợ về đất theo quy định\r\n\nđối với đất nông nghiệp;\n\n- Trường hợp đất đang\r\n\nsử dụng thuộc nhóm đất nông nghiệp mà người đang sử dụng đất là hộ gia đình, cá\r\n\nnhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì được bồi thường, hỗ trợ đối với diện\r\n\ntích đất thực tế đang sử dụng nhưng diện tích được bồi thường, hỗ trợ không\r\n\nvượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 70 của Luật Đất đai và\r\n\nkhoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;\n\n- Trường hợp đất đang\r\n\nsử dụng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này\r\n\nhoặc diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất quy định tại Điều 70 của\r\n\nLuật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP mà không phải là do\r\n\nđược thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người khác, tự khai hoang theo\r\n\nquy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất\r\n\nkhông được bồi thường về đất; nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có\r\n\nđất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác thì được xem xét giải quyết cho mua nhà,\r\n\nthuê nhà ở hoặc giao đất ở mới tùy theo tình hình thực tế ở địa phương; người\r\n\nđược thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng\r\n\nđất theo quy định.\n\nb) Đất do lấn, chiếm\r\n\nvà đất được giao, được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n2004 trở về sau thì người có hành vi lấn, chiếm hoặc được giao đất, thuê đất\r\n\nkhông đúng thẩm quyền không được bồi thường về đất khi thu hồi đất. \n\n12. Đối với diện tích\r\n\nđất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng người\r\n\nđang sử dụng đất đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không\r\n\ntranh chấp thì việc bồi thường, hỗ trợ về đất được thực hiện theo quy định sau:\n\na) Trường hợp sử dụng\r\n\nđất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì người đang sử dụng đất được bồi thường\r\n\nvề đất đối với diện tích và loại đất được giao. \n\nb) Trường hợp sử dụng\r\n\nđất trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng\r\n\n7 năm 2004 thì người đang sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ về đất như sau:\n\n- Được bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ về đất đối với diện tích đất được giao là đất ở trong hạn mức đất ở; đất\r\n\nnông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;\n\n- Đối với diện tích\r\n\nđất được giao là đất ở ngoài hạn mức giao đất cũng được bồi thường về đất ở nhưng\r\n\nphải trừ đi tiền sử dụng đất phải nộp theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3\r\n\nĐiều 8 Nghị định số 198/2004/ NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n8. Căn cứ xác định loại đất và xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất \n\n1. Loại đất, mục đích\r\n\nsử dụng đất của mỗi thửa đất được xác định theo một trong các căn cứ sau:\n\na) Quyết định giao\r\n\nđất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền;\n\nb) Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất đã cấp cho người đang sử dụng đất được Nhà nước công nhận\r\n\nquyền sử dụng đất; \n\nc) Đăng ký chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp\r\n\nkhông phải xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;\n\nd) Đất đang sử dụng\r\n\nổn định phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xét duyệt;\n\nđ) Các trường hợp\r\n\nkhông thuộc điểm a, b, c và d khoản này thì Tổ chức được giao thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất ổn định và xác\r\n\nnhận của Ủy ban nhân dân cấp xã tại khoản 2 Điều này để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện (nơi có diện tích đất thu hồi) có ý kiến về việc xác\r\n\nđịnh loại đất, mục đích sử dụng đất.\n\n2. Điều kiện để xác\r\n\nnhận nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất:\n\nNgười bị thu hồi đất\r\n\nkhông có Giấy tờ gì chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, thì phải có một\r\n\ntrong các Giấy tờ dưới đây phù hợp với thửa đất bị thu hồi, gửi Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã để thực hiện việc kiểm tra, xác nhận; các Giấy tờ đó gồm:\n\n- Biên lai thu thuế\r\n\nnhà, đất (bản sao có công chứng hợp lệ);\n\n- Giấy tờ về đăng ký\r\n\nhộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh\r\n\nnhân dân hoặc Giấy khai sinh có ghi địa chỉ của nhà ở liên quan đến thửa đất\r\n\n(bản sao có công chứng hợp lệ);\n\n- Giấy tờ khác có\r\n\nliên quan đến nhà ở, đất ở;\n\n- Trường hợp không có\r\n\nmột trong các loại Giấy tờ nêu trên hoặc trên Giấy tờ đó không ghi rõ thời điểm\r\n\nxác lập Giấy tờ và mục đích sử dụng đất thì người bị thu hồi đất phải có Bản kê\r\n\nkhai về diện tích đất bị thu hồi, trong đó: phải nêu rõ nguồn gốc, thời điểm và\r\n\nquá trình sử dụng của từng loại đất, có ý kiến của những người dân đã từng cư\r\n\ntrú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất (những người có ý kiến này phải ghi rõ\r\n\nhọ tên, địa chỉ nơi cư trú, nghề nghiệp và cam kết chịu trách nhiệm về ý kiến\r\n\ncủa mình).\n\nTrên cơ sở các Giấy\r\n\ntờ nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức họp lấy ý kiến công khai của tập\r\n\nthể người dân cư trú tại khu vực có diện tích đất bị thu hồi và những người dân\r\n\nđã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất với người bị thu hồi đất, ghi\r\n\nnhận vào phiếu lấy ý kiến của khu dân cư (cuộc họp có lãnh đạo Ủy ban nhân dân,\r\n\ncán bộ địa chính cấp xã và Trưởng khu phố, Trưởng thôn, bản hoặc Tổ dân phố cùng\r\n\ntham dự). Căn cứ nội dung đã được ghi nhận tại phiếu lấy ý kiến trên đây, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất và\r\n\nchịu trách nhiệm về việc ký xác nhận này.\n\nTổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư căn cứ tình hình thực tế của từng\r\n\ndự án, trên cơ sở mẫu số 1 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày\r\n\n02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để thiết lập mẫu Bản kê\r\n\nkhai về diện tích nhà, đất bị thu hồi và mẫu Phiếu lấy ý kiến của khu dân cư\r\n\ncho phù hợp, đảm bảo yêu cầu về nội dung để tổ chức họp và xác nhận về nguồn\r\n\ngốc, thời điểm sử dụng đất theo quy định trên đây.\n\nĐiều\r\n\n9. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n1. Giá đất để tính\r\n\nbồi thường:\n\na) Giá đất để tính\r\n\nbồi thường, hoặc hỗ trợ theo Quy định này là giá đất theo mục đích sử dụng tại\r\n\nthời điểm có quyết định thu hồi đất do UBND tỉnh quy định và công bố (trên cơ\r\n\nsở Bảng giá các loại đất hiện hành của từng địa bàn và Quy định về nguyên tắc\r\n\nphương pháp xác định giá các loại đất đã được UBND tỉnh quy định). Không bồi\r\n\nthường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi; không\r\n\nbồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử\r\n\ndụng đất theo quy định của pháp luật (trừ các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n12 Quy định này).\n\nNhững trường hợp\r\n\nkhông được bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích và do thực tế sử\r\n\ndụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định trên đây, bao\r\n\ngồm:\n\n- Người được sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng đất làm đất phi\r\n\nnông nghiệp thì bồi thường theo giá đất nông nghiệp;\n\n- Người được sử dụng\r\n\nđất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật (không phải là đất ở) nhưng tự\r\n\ný sử dụng làm đất ở thì bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp. \n\nGiá đất ở để tính bồi\r\n\nthường, hoặc hỗ trợ theo quy định tại điểm a trên đây không được thấp hơn giá\r\n\nđất nông nghiệp theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố tại\r\n\nvị trí của diện tích đất ở bị thu hồi đó.\n\nb) Trường hợp tại\r\n\nthời điểm quyết định thu hồi đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố\r\n\nchưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong\r\n\nđiều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp huyện (nơi có diện tích đất thu\r\n\nhồi) căn cứ giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế bình quân trên thị\r\n\ntrường để đề xuất giá đất tính bồi thường, hỗ trợ, đồng thời đề xuất giá thu\r\n\ntiền sử dụng đất tái định cư cho những trường hợp có quyết định thu hồi đất\r\n\ntrên đây, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết\r\n\nđịnh.\n\nTrong trường hợp đã\r\n\nđiều chỉnh giá đất theo quy định tại khoản b trên đây thì không thực hiện cơ\r\n\nchế 2 giá quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này.\n\nc) Đối với đất bị thu\r\n\nhồi là đất trúng đấu giá quyền sử dụng đất thì bồi thường theo giá đất trúng\r\n\nđấu giá, trường hợp tại thời điểm có quyết định thu hồi đất mà giá đất này (giá\r\n\nđất trúng đấu giá) thấp hơn giá đất ghi trong quyết định của UBND tỉnh công bố\r\n\ntại thời điểm thu hồi đất, thì bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh công bố.\n\n2. Trường hợp thực\r\n\nhiện bồi thường chậm được quy định như sau: \n\na) Bồi thường chậm do\r\n\nCơ quan, Tổ chức có trách nhiệm bồi thường gây ra mà giá đất tại thời điểm chi\r\n\ntrả bồi thường do UBND tỉnh công bố cao hơn giá đất tại thời điểm ban hành\r\n\nquyết định phê duyệt phương án bồi thường thì bồi thường theo giá đất tại thời\r\n\nđiểm trả tiền bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm bồi thường thấp hơn giá đất\r\n\ntại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm\r\n\ncó quyết định thu hồi; \n\nb) Bồi thường chậm do\r\n\nngười bị thu hồi đất gây ra, nếu giá đất tại thời điểm chi trả thấp hơn giá đất\r\n\ntại thời điểm có quyết định thu hồi thì bồi thường theo giá đất tại thời điểm\r\n\nchi trả bồi thường; nếu giá đất tại thời điểm chi trả bồi thường cao hơn giá\r\n\nđất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường thì bồi thường\r\n\ntheo giá đất tại thời điểm có quyết định phê duyệt phương án bồi thường. \n\n3. Chi phí đầu tư vào\r\n\nđất còn lại: chi phí đầu tư vào đất còn lại là các khoản chi phí thực tế hợp lý\r\n\nmà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử\r\n\ndụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. \n\na) Trường hợp các\r\n\nkhoản chi phí đầu tư vào đất có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh, thì\r\n\nchi phí đầu tư vào đất còn lại được xác định bằng (=) tổng chi phí thực tế hợp\r\n\nlý tính thành tiền đã đầu tư vào đất trừ (-) đi số tiền đầu tư phân bổ cho thời\r\n\ngian đã sử dụng đất. \n\nCác khoản chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại gồm: \n\n- Tiền sử dụng đất\r\n\ncủa thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn; tiền thuê\r\n\nđất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ, hóa đơn nộp tiền);\r\n\n- Các khoản chi phí\r\n\nsan lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất được giao, được thuê và phù hợp với mục\r\n\nđích sử dụng đất. Trường hợp thu hồi đất mà đã được bồi thường về đất thì không\r\n\nđược bồi thường chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất; \n\n- Các chi phí hợp lý,\r\n\nhợp lệ khác có liên quan. \n\nb) Trường hợp không\r\n\ncó hồ sơ, chứng từ về chi phí đã đầu tư vào đất, thì Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có sự tham gia của của cơ quan chuyên\r\n\nngành có liên quan của địa phương) trên cơ sở diện tích, khối lượng thực tế hợp\r\n\nlý phát sinh và định mức kinh kế kỹ thuật của Nhà nước, để xác định chi phí đầu\r\n\ntư vào đất còn lại theo phương pháp tính toán quy định tại điểm a khoản 3 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n10. Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đủ điều kiện được bồi thường\r\n\ntheo quy định tại Điều 7 Quy định này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục\r\n\nđích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính\r\n\ntheo giá đất cùng mục đích sử dụng.\n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng vượt hạn mức thì việc bồi thường\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp diện\r\n\ntích đất vượt hạn mức do được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng từ người\r\n\nkhác, tự khai hoang theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt thì được bồi thường;\n\nb) Diện tích đất vượt\r\n\nhạn mức của các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì không\r\n\nđược bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n3. Trường hợp đất thu\r\n\nhồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì\r\n\nkhông được bồi thường về đất, người thuê đất công ích đó được bồi thường chi\r\n\nphí đầu tư vào đất còn lại.\n\n4. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng\r\n\nhộ) của các nông, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n5. Đất nông nghiệp sử\r\n\ndụng chung của nông trường, lâm trường quốc doanh khi Nhà nước thu hồi thì được\r\n\nbồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, nếu chi phí này không có nguồn gốc\r\n\ntừ Ngân sách Nhà nước.\n\n6. Đối với đất đã\r\n\nđược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc\r\n\ndụng mà các tổ chức, hộ gia đình cá nhân nhận khoanh nuôi tái sinh rừng, chăm\r\n\nsóc, bảo vệ rừng hoặc trồng rừng bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước theo hợp\r\n\nđồng khoán: thực hiện theo nguyên tắc quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n11. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở.\n\n1. Người sử dụng đất\r\n\nở khi Nhà nước thu hồi đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại điều\r\n\n7 Quy định này thì được bồi thường bằng việc giao đất ở mới hoặc bằng nhà ở tái\r\n\nđịnh cư hoặc bằng tiền của giá trị quyền sử dụng đất tính theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 9 Quy định này.\n\nViệc bồi thường bằng\r\n\nđất ở, nhà ở tái định cư được thực hiện khi người bị thu hồi đất ở thuộc các\r\n\ntrường hợp quy định tại Điều 40 Quy định này.\n\n2. Diện tích đất bồi\r\n\nthường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức\r\n\ngiao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn\r\n\nmức giao đất ở thì UBND cấp huyện căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân\r\n\nkhẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần\r\n\ndiện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích đất bị\r\n\nthu hồi. \n\n3. Bồi thường đất ở\r\n\nđối với những người đang đồng quyền sử dụng đất:\n\nTổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi\r\n\nđược bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có Giấy tờ\r\n\nxác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của từng tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất. Các\r\n\nđối tượng đồng quyền sử dụng đất, lập biên bản phân chia số tiền bồi thường\r\n\nđược hưởng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (có xác nhận của UBND cấp xã\r\n\nnơi có đất thu hồi), gửi đến Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư để nhận tiền bồi thường theo từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có\r\n\ntên trong biên bản phân chia.\n\nĐiều\r\n\n12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở.\n\n1. Trường hợp diện tích\r\n\nđất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn diện tích\r\n\nđất xây dựng nhà ở theo quy hoạch xây dựng được duyệt của từng dự án và từng\r\n\nkhu vực đô thị, nông thôn hoặc theo Điều lệ quản lý xây dựng, mà diện tích đất\r\n\nliền kề với phần diện tích còn lại đó không còn hoặc không đủ để chuyển mục\r\n\nđích sử dụng cho phù hợp với quy hoạch hoặc Điều lệ quản lý xây dựng, thì phần\r\n\ndiện tích đất ở còn lại này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy định\r\n\nnày.\n\n2. Trường hợp diện\r\n\ntích đất thu hồi có quyết định cấp đất làm nhà ở và làm vườn của cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền, nhưng trong quyết định không ghi rõ diện tích đất ở, đất\r\n\nnông nghiệp, thì xử lý như sau:\n\na) Nếu toàn bộ diện\r\n\ntích có quyết định cấp đất bị thu hồi, hoặc thu hồi một phần mà phần diện tích\r\n\ncòn lại của quyết định cấp đất không đủ hạn mức giao đất ở theo quy định hiện\r\n\nhành, thì diện tích bị thu hồi được bồi thường theo giá đất ở nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định, phần diện tích vượt hạn mức\r\n\nđất ở (nếu có) được bồi thường theo đất nông nghiệp và hỗ trợ đối với đất nông\r\n\nnghiệp trong khu dân cư, đất vườn, ao không được công nhận là đất ở theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 31 Quy định này.\n\nb) Nếu chỉ thu hồi\r\n\nmột phần diện tích mà phần diện tích đất còn lại theo quyết định cấp đất vẫn đủ\r\n\nhạn mức giao đất ở theo quy định, thì phần diện tích bị thu hồi chỉ được bồi\r\n\nthường theo đất nông nghiệp và hỗ trợ theo quy định tại Điều 31 Quy định này.\r\n\nĐối với trường hợp này, sau khi thực hiện di dời, giải toả, thì phần diện tích\r\n\nđất còn lại theo quyết định cấp đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\nở tối đa bằng hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành mà không phải nộp tiền\r\n\nsử dụng đất (Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc lập các thủ tục cần\r\n\nthiết để bàn giao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho người sử dụng đất). \n\n3. Diện tích đất thu\r\n\nhồi của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là do Tổ chức sử dụng đất được Nhà\r\n\nnước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước cho thuê đất, tự chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất sang làm đất ở và đã phân phối đất ở đó cho cán bộ, công\r\n\nnhân viên của tổ chức trong thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2004 (ngày Nghị định số 198/ 2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền\r\n\nsử dụng đất có hiệu lực thi hành), nếu hộ gia đình, cá nhân chưa lần nào được\r\n\ngiải quyết cấp quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất có nguồn gốc này, thì\r\n\nbồi thường bằng 50% đơn giá đất ở đối với diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng\r\n\ntối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; phần diện\r\n\ntích vượt hạn mức đất ở (nếu có) được bồi thường theo quy định đối với đất nông\r\n\nnghiệp. \n\nTrường hợp đã được\r\n\nmột lần giải quyết cấp quyền sử dụng đất ở đối với diện tích đất có nguồn gốc\r\n\nnêu trên, thì toàn bộ diện tích đất thu hồi chỉ được bồi thường theo quy định\r\n\nđối với đất nông nghiệp.\n\n4. Người sử dụng đất\r\n\nở khi Nhà nước thu hồi đất mà thuộc đối tượng không được bồi thường đất, nếu\r\n\nkhông còn nơi ở nào khác thì được UBND cấp huyện xem xét giải quyết cho mua,\r\n\nthuê nhà ở hoặc giao đất ở mới; người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền\r\n\nmua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.\n\n5. Trường hợp đất ở thu\r\n\nhồi thuộc lộ giới đường giao thông, thì xử lý như sau:\n\na) Đối với diện tích\r\n\nđã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì được bồi thường 100% đơn\r\n\ngiá đất ở.\n\nb) Đối với diện tích\r\n\nchưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nhưng có nguồn gốc sử dụng làm\r\n\nđất ở trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ\r\n\ngiới và trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử\r\n\ndụng ổn định và không tranh chấp:\n\n- Nếu sử dụng làm đất\r\n\nở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì được bồi thường theo giá đất ở;\n\n- Nếu sử dụng làm đất\r\n\nở trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7\r\n\nnăm 2004 thì được bồi thường bằng 50% giá đất ở;\n\nDiện tích được tính\r\n\nbồi thường theo giá đất ở trong các trường hợp trên đây tối đa (bao gồm cả phần\r\n\ndiện tích đất ở khác bị thu hồi được bồi thường nếu có) không vượt quá hạn mức\r\n\ngiao đất ở theo quy định hiện hành; nếu là diện tích vượt hạn mức giao đất ở\r\n\nthì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp; \n\nc) Những trường hợp\r\n\nsau đây không được bồi thường về đất:\n\n- Diện tích đất chưa\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà thời điểm bắt đầu sử dụng đất là\r\n\nsau ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới hoặc sau\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2004;\n\n- Diện tích chưa được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc khuôn viên nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước (bao gồm cả trường hợp mua hóa giá nhà trước đây). \n\n6. Đối với các trường\r\n\nhợp sử dụng đất nông nghiệp làm đất ở tại các khu vực được xác định theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 31 Quy định này (bao gồm: trong phạm vi địa giới hành\r\n\nchính phường; trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn; hoặc tại\r\n\ncác khu vực đã hình thành thôn, xóm, khu phố) thì thực hiện như sau:\n\na) Các trường hợp làm\r\n\nnhà ở trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp:\n\n- Trường hợp làm nhà\r\n\nvà ở ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận\r\n\nđất đó không tranh chấp thì diện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục\r\n\nđích để ở (theo quy định của Luật Đất đai 2003) được bồi thường theo giá đất ở,\r\n\nnhưng tối đa không vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; \n\n- Trường hợp làm nhà\r\n\nvà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2004, nay được UBND cấp xã xác nhận đất đó không tranh chấp thì\r\n\ndiện tích đất thực tế bị thu hồi sử dụng vào mục đích để ở (theo quy định của\r\n\nLuật Đất đai 2003) được bồi thường bằng 50% tính theo giá đất ở, nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành; \n\n- Trường hợp làm nhà\r\n\nở sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì không được bồi thường đất ở mà chỉ được bồi\r\n\nthường theo quy định đối với đất nông nghiệp;\n\nb) Các trường hợp làm\r\n\nnhà ở sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (tự chuyển mục\r\n\nđích sử dụng đất, không làm thủ tục xin phép với cơ quan Nhà nước có thấm\r\n\nquyền, không thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật) thì\r\n\nkhông được bồi thường đất ở mà chỉ được bồi thường theo quy định đối với đất\r\n\nnông nghiệp.\n\nc) Đối với các trường\r\n\nhợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, thì tùy theo\r\n\nnguồn gốc, quá trình sử dụng đất để tính toán bồi thường, hỗ trợ về đất, cụ\r\n\nthể: nếu tại thời điểm xây dựng nhà ở mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, trong quá\r\n\ntrình xây dựng và sử dụng nhà ở không có văn bản nghiêm cấm xây dựng của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản ngăn chặn, quyết định xử phạt của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền hoặc của chính quyền địa phương, thì tùy theo thời điểm dụng đất\r\n\nnông nghiệp làm đất ở trước hoặc sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 và được UBND cấp\r\n\nxã xác nhận đất đó không tranh chấp để tính toán bồi thường theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 6 Điều này cho phù hợp.\n\nĐiều\r\n\n13. Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất nông nghiệp.\n\n1. Đối với đất đã quy\r\n\nhoạch trồng rừng sản xuất, kinh doanh mà Nhà nước đã giao cho hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng ổn định lâu dài, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường về đất.\r\n\nTrường hợp chưa giao đất sử dụng ổn định lâu dài thì khi Nhà nước thu hồi không\r\n\nđược bồi thường về đất, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\n2. Đối với diện tích\r\n\nđất nông nghiệp có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định\r\n\ntại Điều 7 Quy định này mà trước đây là của các hộ gia đình, cá nhân đã đưa vào\r\n\nHợp tác xã sau đó được Hợp tác xã giao khoán lại để sản xuất nông nghiệp, nay\r\n\nbị Nhà nước thu đất thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp.\n\n3. Đối với diện tích\r\n\nđất đang sử dụng để sản xuất nông nghiệp nhưng thuộc đất lâm nghiệp theo phân\r\n\nđịnh ranh giới nông lâm (không thuộc trường hợp được nhận giao khoán quy định\r\n\ntại điểm a khoản 3 Điều 30 Quy định này), thì xử lý như sau: \n\na) Diện tích đã được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có Quyết định cấp đất sản xuất nông\r\n\nnghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, được UBND cấp xã xác nhận là đất\r\n\nkhông tranh chấp thì được bồi thường theo quy định đối với đất nông nghiệp;\n\nRiêng đối với trường\r\n\nhợp được giao đất không đúng thẩm quyền từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì căn\r\n\ncứ nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xác nhận để tính\r\n\ntoán bồi thường, hỗ trợ hoặc không bồi thường, hỗ trợ theo mức quy định tại\r\n\nđiểm b, điểm c dưới đây;\n\nb) Diện tích chưa\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Quyết định cấp đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền:\n\n- Đối với diện tích\r\n\nđất tự khai phá, sang nhượng trước khi Nhà nước công bố ranh giới phân định\r\n\nnông lâm, có nguồn gốc không phải đất rừng và được xác định tại thời điểm bắt\r\n\nđầu sử dụng đất không phải là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái\r\n\nphép, được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì được bồi thường theo\r\n\nquy định đối với đất nông nghiệp; \n\n- Đối với diện tích\r\n\nđất tự khai phá, sang nhượng trước khi Nhà nước công bố ranh giới phân định\r\n\nnông lâm, có nguồn gốc là đất rừng nhưng được xác định tại thời điểm bắt đầu sử\r\n\ndụng đất không phải là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép,\r\n\nnay được UBND cấp xã xác nhận là đất không tranh chấp thì được hỗ trợ theo giá\r\n\nđất nông nghiệp như sau:\n\n+ Hỗ trợ 100% theo\r\n\ngiá đất nông nghiệp đối với diện tích sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;\n\n+ Hỗ trợ 30% theo giá\r\n\nđất nông nghiệp đối với diện tích được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày\r\n\n15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004;\n\nc) Những trường hợp\r\n\nsau đây thì không được bồi thường, hỗ trợ về đất:\n\n- Diện tích đất khai\r\n\nphá, sang nhượng để sử dụng sau khi Nhà nước công bố ranh giới phân định nông\r\n\nlâm (tức là trường hợp khai phá, sang nhượng vi phạm vào đất lâm nghiệp);\n\n- Diện tích đất khai\r\n\nphá, sang nhượng sau thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm khai\r\n\nphá, sang nhượng để sử dụng diện tích đó được xác định là thuộc phạm vi đất\r\n\nrừng;\n\n- Diện tích đất khai\r\n\nphá, sang nhượng là do hành vi lấn chiếm, khai phá, sang nhượng trái phép; \n\nHành vi lấn chiếm,\r\n\nkhai phá, sang nhượng trái phép nêu tại các quy định trên đây được xác định căn\r\n\ncứ theo quy định tại khoản 7 Điều 6 Quy định này, hoặc căn cứ theo văn bản\r\n\nnghiêm cấm khai phá, sang nhượng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, văn bản\r\n\nngăn chặn, văn bản thu hồi lại đất, quyết định xử phạt của cơ quan, đơn vị được\r\n\ngiao trách nhiệm quản lý đất hoặc của chính quyền địa phương.\n\n4. Trường hợp diện\r\n\ntích đất nông nghiệp thu hồi thuộc lộ giới đường giao thông, thì xử lý như sau:\n\na) Đối với diện tích\r\n\nđã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì được bồi thường theo quy định\r\n\nđối với đất nông nghiệp;\n\nb) Đối với diện tích chưa\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có nguồn gốc là đất được sử\r\n\ndụng từ trước thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ\r\n\ngiới và trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, được UBND cấp xã xác nhận là đất sử\r\n\ndụng ổn định và không tranh chấp thì được bồi thường theo quy định đối với đất\r\n\nnông nghiệp;\n\nc) Những trường hợp\r\n\nsau đây không được bồi thường, hỗ trợ về đất:\n\n- Diện tích đất chưa\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mà thời điểm bắt đầu sử dụng đất là\r\n\nsau ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và công bố lộ giới hoặc sau ngày\r\n\n01 tháng 7 năm 2004;\n\n- Diện tích chưa được\r\n\ncấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc khuôn viên nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước (bao gồm cả trường hợp mua hóa giá nhà trước đây). \n\nĐiều\r\n\n14. Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân.\n\n1. Đất làm mặt bằng\r\n\nxây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có\r\n\nnguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện\r\n\nđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, khi Nhà nước thu hồi đất thì được\r\n\nbồi thường theo giá đất ở.\n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, thừa kế,\r\n\ntặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo\r\n\ngiá đất phi nông nghiệp. Trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp do Nhà nước\r\n\nhoặc do UBND cấp xã cho thuê theo thẩm quyền, khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại.\n\nĐiều\r\n\n15. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức.\n\n1. Tổ chức đang sử\r\n\ndụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử\r\n\ndụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng\r\n\nđất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có\r\n\nnguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.\n\n2. Đối với các tổ\r\n\nchức là cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp có 100% vốn Nhà nước\r\n\nđược Nhà nước cho thuê đất, giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã trả có nguồn gốc từ Ngân sách\r\n\nNhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất, nhưng được\r\n\nbồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Quy\r\n\nđịnh này, nếu chi phí đầu tư đó không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. \n\nTrường hợp phải di\r\n\nchuyển đến địa điểm mới thì được hỗ trợ bằng tiền để thực hiện dự án đầu tư tại\r\n\nđịa điểm mới được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa tương đương\r\n\nvới mức bồi thường cho diện tích đất tại địa điểm bị thu hồi.\n\nTổ chức bị thu hồi\r\n\nđất được sử dụng số tiền này để chi trả bồi thường và đầu tư tại địa điểm mới\r\n\ntheo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu không sử dụng hết cho dự án\r\n\nđầu tư tại địa điểm mới thì phải nộp số tiền còn lại vào Ngân sách Nhà nước\r\n\ntheo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. \n\n3. Đất của Tổ chức\r\n\ntôn giáo:\n\na) Đất của cơ sở tôn\r\n\ngiáo đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản\r\n\nxuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt động từ thiện và đất do cơ sở\r\n\ntôn giáo sử dụng quy định tại khoản 1 Điều 99 của Luật Đất đai (kể cả trường\r\n\nhợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho trước ngày 01 tháng 7 năm 2004) khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất thì được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.\n\nb) Cơ sở của Tổ chức\r\n\ntôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền\r\n\nsử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi\r\n\nphí đầu tư vào đất còn lại. Tùy từng trường hợp cụ thể được xem xét giao đất\r\n\nmới trong phạm vi quỹ đất hiện có của địa phương.\n\n4. Đất do cộng đồng\r\n\ndân cư đang sử dụng, bao gồm: đất nhà thờ họ tộc, từ đường bị giải toả được UBND\r\n\ncấp xã xác nhận là đất sử dụng ổn định và không tranh chấp; đất có các công\r\n\ntrình là đình, đền, miếu, am thờ bị giải toả. Hội đồng bồi thường cấp huyện\r\n\nhoặc Tổ chức phát triển quỹ đất xem xét từng trường hợp cụ thể để trình cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định giao đất mới tại địa điểm phù hợp để xây dựng lại. Các\r\n\ntrường hợp này nếu không có đất để giao thì được bồi thường bằng tiền theo giá\r\n\nđất ở tại vị trí đó.\n\nĐiều\r\n\n16. Bồi thường đối với đất, tài sản thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công\r\n\ntrình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn.\n\n1. Diện tích đất nằm\r\n\ntrong hành lang bảo vệ an toàn xây dựng công trình công cộng khi Nhà nước thu\r\n\nhồi đất thì thực hiện bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. \n\n2. Trường hợp Nhà\r\n\nnước không thu hồi đất, mà đất có nguồn gốc hợp pháp nằm trong phạm vi hành\r\n\nlang an toàn của công trình bị thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thì\r\n\nxử lý như sau:\n\na) Trường hợp làm\r\n\nthay đổi mục đích sử dụng đất: \n\n- Làm thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất từ đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, từ đất\r\n\nở sang đất nông nghiệp, thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất ở\r\n\nvới giá đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở), giữa giá đất ở với giá đất\r\n\nnông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay đổi mục đích sử dụng;\n\n- Làm thay đổi mục\r\n\nđích sử dụng đất từ đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất nông\r\n\nnghiệp thì tiền bồi thường bằng (=) chênh lệch giữa giá đất phi nông nghiệp\r\n\n(không phải là đất ở) với giá đất nông nghiệp nhân (x) với diện tích bị thay\r\n\nđổi mục đích sử dụng;\n\n- Giá đất để tính\r\n\ntoán chênh lệch trong các trường hợp này là giá đất do UBND tỉnh ban hành và\r\n\ncông bố hàng năm, trong đó giá đất nông nghiệp được áp dụng là tính theo giá\r\n\nđất nông nghiệp trồng cây hàng năm.\n\nb) Trường hợp không\r\n\nlàm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong\r\n\nhàng lang bảo vệ an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất\r\n\nthì phần diện tích đất bị hạn chế khả năng sử dụng được bồi thường bằng tiền\r\n\ntheo giá đất do UBND tỉnh ban hành và công bố, cụ thể như sau: \n\n- Đối với đất ở, đất\r\n\nsản xuất kinh doanh phi nông nghiệp bị phá dỡ một phần nhà, công trình xây\r\n\ndựng, hoặc bị khống chế về chiều cao khi xây dựng nhà, công trình thì được bồi\r\n\nthường bằng tiền, với mức bồi thường tính bằng 80% giá đất cùng loại tại vị trí\r\n\nđất bị ảnh hưởng bởi hành lang bảo vệ công trình. Không tính toán bồi thường\r\n\nđối với đất ở, đất sản xuất phi nông nghiệp (kể cả có hoặc chưa có nhà cửa,\r\n\ncông trình xây dựng trên đất) được phép sử dụng hoặc được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền giao sau khi có quy hoạch chi tiết xây dựng đã công bố mà theo quy\r\n\nhoạch thỉ sẽ không ảnh hưởng đến hành lang an toàn của công trình;\n\n- Đối với phần diện\r\n\ntích đất nông nghiệp nằm trong hành lang bảo vệ an toàn của công trình công\r\n\ncộng, về nguyên tắc không được bồi thường, hỗ trợ khi không bị Nhà nước thu\r\n\nhồi. Riêng đối với đất nông nghiệp của người sử dụng đất hợp pháp, hợp lệ trong\r\n\nđô thị, đất nông nghiệp nằm trong khu quy hoạch dân cư tại nông thôn và đất\r\n\nnông nghiệp đã có quy hoạch chuyển thành đất khu dân cư thì được hỗ trợ bằng\r\n\n80% giá đất nông nghiệp cùng loại do UBND tỉnh quy định tại vị trí có hành lang\r\n\nbảo vệ công trình. Mức hỗ trợ này cũng được áp dụng đối với diện tích đất nông\r\n\nnghiệp bị hạn chế khả năng sử dụng do an toàn của công trình công cộng nên chỉ\r\n\ntrồng được một vài loại cây trong khi có thể trồng được nhiều loại cây có thu\r\n\nnhập tương đương, hoặc không thể chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản.\n\n3. Khi hành lang bảo\r\n\nvệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích đất sử dụng có\r\n\nnhà ở, công trình của một chủ sử dụng đất thì phần diện tích đất còn lại cũng\r\n\nđược bồi thường theo quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 2 Điều này.\n\n4. Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình xây dựng không phải di dời khỏi hành lang an toàn và cây trồng gắn\r\n\nliền với đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, thì thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ tương tự như đối với trường hợp nhà ở, công trình xây\r\n\ndựng và cây trồng gắn liền với đất nằm trong hành lang an toàn lưới điện quy\r\n\nđịnh tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều này.\n\n5. Đối với hành lang\r\n\nan toàn thuộc công trình lưới điện cao áp thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực\r\n\nhiện theo quy định tại các Nghị định:\n\n- Nghị định số\r\n\n106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình\r\n\nlưới điện cao áp;\n\n- Nghị định số\r\n\n81/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ\r\n\nan toàn công trình lưới điện cao áp.\n\nMột số nội dung được\r\n\nquy định cụ thể như sau:\n\na) Đối với diện tích\r\n\nđất nằm trong hành lang an toàn lưới điện thuộc diện Nhà nước không thu hồi\r\n\nđất, mà có nguồn gốc đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì chủ sử\r\n\ndụng diện tích đất đó được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất\r\n\ntheo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;\n\nb) Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân không phải di dời khỏi\r\n\nhành lang an toàn lưới điện, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt\r\n\nđó được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng sinh hoạt\r\n\nnhư sau:\n\n- Trường hợp nhà ở,\r\n\ncông trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới\r\n\nđiện, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của\r\n\npháp luật và được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới\r\n\nđiện được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường tối đa bằng 70% giá\r\n\ntrị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong phạm vi\r\n\nhành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình\r\n\nphụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;\n\n- Trường hợp nhà ở,\r\n\ncông trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới\r\n\nđiện, được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất ở hoặc chỉ đủ\r\n\nđiều kiện bồi thường đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật, nhưng tại\r\n\nthời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm\r\n\nquyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không\r\n\nvi phạm hành lang bảo vệ các công trình, thì được hỗ trợ tối đa bằng 55% giá\r\n\ntrị nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong phạm vi\r\n\nhành lang an toàn lưới điện, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình\r\n\nphụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương;\n\n- Trường hợp nhà ở,\r\n\ncông trình có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang an toàn lưới\r\n\nđiện, được xây dựng sau ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc xây dựng không đúng theo thiết kế và Giấy\r\n\nphép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc tại thời điểm xây dựng thuộc một\r\n\ntrong các hành vi: lấn chiếm đất, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được\r\n\ncấp có thẩm quyền công bố, thì người có nhà ở, công trình xây dựng đó phải tự\r\n\ntháo dỡ, sửa chữa và chịu hoàn toàn chi phí tháo dỡ, sửa chữa nhà ở, công trình\r\n\nđể đảm bảo các yêu cầu về an toàn của hành lang lưới điện theo quy định. Trong\r\n\ntrường hợp hộ gia đình, cá nhân có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, thì được xem xét\r\n\nhỗ trợ chi phí tháo dỡ, sửa chữa lại nhà ở và công trình xây dựng, nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá 55% giá trị xây dựng mới của phần diện tích (khối lượng) phải\r\n\ntháo dỡ, sửa chữa.\n\nĐơn giá xây dựng mới\r\n\ncủa nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương,\r\n\nthực hiện theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nc) Đối với cây trồng\r\n\ntrong và ngoài hành lang an toàn lưới điện, thì thực hiện như sau: \n\n- Cây trồng có trước\r\n\nkhi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và trong hành lang an toàn\r\n\nlưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại khoản 3 Điều 5\r\n\nNghị định số 106/2005/NĐ-CP thì được thực hiện bồi thường một lần bằng 100% đơn\r\n\ngiá quy định;\n\n- Cây trồng có trước\r\n\nkhi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và trong hành lang an toàn\r\n\nlưới điện thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm\r\n\nkhoảng cách an toàn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 106/2005/NĐ-CP,\r\n\ntrong trường hợp phải chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện\r\n\ntrên không, mà việc chặt, tỉa này thực tế có ảnh hưởng đến năng suất, chất\r\n\nlượng của cây trồng thì được hỗ trợ một lần bằng 50% đơn giá quy định;\n\n- Trường hợp cây\r\n\ntrồng được trồng sau ngày thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện và\r\n\ntrường hợp cây trồng không thuộc loại phải chặt bỏ và cấm trồng mới nhưng phải\r\n\nchặt, tỉa mà việc chặt tỉa này không ảnh hưởng gì đến năng suất, chất lượng của\r\n\ncây trồng, thì không bồi thường, hỗ trợ;\n\nĐơn giá áp dụng để\r\n\ntính toán bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng thực hiện theo quy định của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều\r\n\n17. Bồi thường đất trong trường hợp Nhà nước sử dụng tạm thời, không thu hồi.\n\n1. Đối với tài sản có\r\n\ntrên đất bị phá dỡ, di dời thì được bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này. \n\n2. Hết thời gian sử\r\n\ndụng đất tạm thời, chủ đầu tư có trách nhiệm phục hồi trả lại đất theo tình\r\n\ntrạng ban đầu, hoặc thỏa thuận chi trả bằng tiền để người sử dụng đất tự khôi\r\n\nphục lại theo tình trạng ban đầu.\n\nChương\r\n\nIII\n\nBỒI\r\n\nTHƯỜNG, HỖ TRỢ VỀ TÀI SẢN\n\nĐiều\r\n\n18. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ tài sản.\n\n1. Chủ sở hữu tài sản\r\n\nhợp pháp gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất và được bồi thường về đất,\r\n\nthì được bồi thường thiệt hại về tài sản;\n\nTài sản gắn liền với\r\n\nđất theo quy định trên đây bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà,\r\n\ncông trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, công trình kết cấu\r\n\nhạ tầng kỹ thuật gắn liền với đất (sau đây gọi chung là nhà, công trình hoặc\r\n\nnhà ở, công trình của hộ gia đình, cá nhân), cây trồng trên đất, con vật nuôi\r\n\n(thuỷ sản).\n\n2. Chủ sở hữu tài sản\r\n\ngắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được\r\n\nbồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ thiệt hại\r\n\nvề tài sản. \n\n3. Nhà, công trình\r\n\ngắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố\r\n\nmà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được\r\n\nbồi thường.\n\n4. Nhà, công trình\r\n\ngắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm\r\n\nxây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.\n\n5. Tài sản gắn liền\r\n\nvới đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không\r\n\nđược bồi thường.\n\n6. Tài sản có thể\r\n\ntháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí thực tế hợp lý\r\n\ntrong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt lại và thiệt hại khi tháo dỡ, vận\r\n\nchuyển, lắp đặt. \n\n7. Tài sản gắn liền\r\n\nvới đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10\r\n\nĐiều 38 Luật Đất đai 2003 thì không được bồi thường.\n\n8. Tài sản gắn liền\r\n\nvới đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11\r\n\nvà 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại\r\n\nĐiều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.\n\n9. Đơn giá tính toán\r\n\nbồi thường về tài sản có trên đất, thực hiện theo các quyết định do UBND tỉnh\r\n\nban hành. \n\nĐiều\r\n\n19. Bồi thường, hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng trên đất.\n\n1. Đối với nhà ở,\r\n\ncông trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá\r\n\ntrị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ\r\n\nXây dựng ban hành.\n\nGiá trị xây dựng mới\r\n\ncủa nhà ở, công trình được tính theo diện tích sử dụng của nhà ở, công trình\r\n\nnhân (x) với đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình do UBND tỉnh quy định (đối\r\n\nvới nhà ở, công trình xác định được theo tiêu chuẩn cấp hạng nhà) hoặc tính\r\n\ntheo phương pháp bóc tách khối lượng nhân (x) với đơn giá cấu kiện tổng hợp.\r\n\nTrường hợp nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân có sử\r\n\ndụng các loại vật liệu hoặc cấu kiện xây dựng cao hơn hoặc thấp hơn so với cấp\r\n\nhạng nhà đã được đánh giá thì tính toán bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá của cấp\r\n\nhạng nhà đã được đánh giá và cộng (+) thêm phần giá trị đã được đầu tư cao hơn\r\n\nhoặc trừ (-) đi phần giá trị đầu tư thấp hơn cấp hạng nhà đã được đánh giá.\n\nRiêng đối với trường\r\n\nhợp hộ gia đình, cá nhân thuộc các dự án thủy lợi, thủy điện được giao đất theo\r\n\nquy hoạch chi tiết tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt không nhận tiền\r\n\nbồi thường thiệt hại về nhà ở và công trình trên đất, mà yêu cầu chủ đầu tư xây\r\n\ndựng nhà ở thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng nhà, công trình theo mẫu nhà\r\n\nđược duyệt trong dự án tái định cư; mẫu nhà trước khi phê duyệt phải tham khảo\r\n\ný kiến của các hộ tái định cư. \n\n2. Đối với nhà, công\r\n\ntrình xây dựng không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được bồi\r\n\nthường như sau:\n\na) Mức bồi thường\r\n\nnhà, công trình bằng tổng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại và\r\n\nkhoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình;\n\n- Giá trị hiện có của\r\n\nnhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn\r\n\nlại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có\r\n\ntiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành.\n\nViệc xác định tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) chất lượng còn lại để xác định giá trị hiện có của nhà, công\r\n\ntrình do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực\r\n\nhiện, có sự tham gia của Nhà đầu tư và cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành về\r\n\nxây dựng tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi).\n\n- Tỷ lệ phần trăm để\r\n\ntính một khoản tiền cộng thêm theo giá trị hiện có của nhà, công trình: do Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thống nhất với cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi\r\n\ncó diện tích đất thu hồi) xác định cho phù hợp với tình hình thực tế, nhưng\r\n\ntổng mức bồi thường tối đa không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công\r\n\ntrình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. \n\nĐối với các tài sản\r\n\nquy định tại điểm a khoản 2 trên đây nhưng thực tế không sử dụng hoặc không còn\r\n\nsử dụng được hoặc tài sản là nhà xưởng, kho tàng của Nhà nước không có nhu cầu\r\n\nxây dựng lại tại nơi mới theo quy hoạch, thì không bồi thường.\n\nb) Đối với nhà, công\r\n\ntrình xây dựng khác có thể tháo rời và di chuyển lắp đặt lại thì chỉ bồi thường\r\n\ncác chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình\r\n\ntháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành do Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư xác định từng trường\r\n\nhợp cụ thể, có sự tham gia của Nhà đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước chuyên\r\n\nngành về xây dựng và tài chính tại địa phương (nơi có diện tích đất thu hồi),\r\n\ntrên cơ sở dự toán theo đề nghị của Tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng.\n\n3. Đối với nhà ở, công\r\n\ntrình xây dựng bị phá dỡ một phần, thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n20 Quy định này.\n\n4. Đối với công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đang sử dụng thì mức bồi thường tính bằng giá\r\n\ntrị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật cùng cấp theo tiêu chuẩn\r\n\nkỹ thuật do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành; nếu công trình không còn sử dụng\r\n\nthì không được bồi thường.\n\nTrong trường hợp công\r\n\ntrình hạ tầng thuộc dự án phải di chuyển mà chưa được xếp loại vào cấp tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật hoặc sẽ nâng cấp tiêu chuẩn kỹ thuật thì UBND cấp huyện thống\r\n\nnhất với cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư dự án để xác\r\n\nđịnh cấp tiêu chuẩn kỹ thuật để bồi thường.\n\nĐiều\r\n\n20. Xử lý một số trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình xây\r\n\ndựng phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân. \n\nCác trường hợp được\r\n\nbồi thường, hỗ trợ theo giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại khoản 1, khoản 2 dưới đây, nếu không có\r\n\nGiấy phép xây dựng (hoặc khi xây dựng không đăng ký với cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền) thì đều phải trừ số tiền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện\r\n\nhành. \n\n1. Đối với nhà, công\r\n\ntrình bị phá dỡ toàn bộ: \n\na) Các trường hợp nhà\r\n\nở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân được tính bồi thường bằng giá\r\n\ntrị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 19 Quy định này, bao gồm:\n\n- Nhà, công trình xây\r\n\ndựng có Giấy phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường đất theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 7 của Quy định này;\n\n- Nhà, công trình xây\r\n\ndựng không có Giấy phép xây dựng, nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được\r\n\nbồi thường về đất ở theo quy định tại Điều 7 Quy định này và xây dựng trước\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2004; \n\n- Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh rừng (trừ rừng đặc dụng) có\r\n\nxây dựng lán trại trên đất nhận khoán được bên giao khoán đồng ý bằng văn bản\r\n\nvà có đăng ký với UBND xã sở tại thì được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới\r\n\ncủa công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương. Diện tích bồi thường là diện\r\n\ntích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 200m2 sàn sử dụng. \n\nb) Các trường hợp nhà\r\n\nở, công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân được tính hỗ trợ tối đa bằng\r\n\n80% giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nđương, bao gồm:\n\n- Nhà ở, công trình\r\n\nxây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất ở theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Quy định này, mà không có Giấy phép xây dựng, được xây dựng sau ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2004; \n\n- Nhà ở, công trình\r\n\nxây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất hoặc xây dựng trên\r\n\nđất chỉ đủ điều kiện bồi thường về đất nông nghiệp theo quy định tại Điều 7 Quy\r\n\nđịnh này, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđược cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử\r\n\ndụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình;\n\nc) Đối với các công\r\n\ntrình xây dựng phụ độc lập phục vụ cho sinh hoạt đời sống như: nhà tắm, nhà vệ\r\n\nsinh, giếng nước, sân đường nội bộ, tường rào, kè chắn đất,... thì bồi thường,\r\n\nhoặc hỗ trợ 100% theo giá trị xây dựng mới của công trình có quy mô và tiêu\r\n\nchuẩn kỹ thuật tương đương;\n\nd) Các trường hợp\r\n\ndưới đây không được bồi thường, hỗ trợ: \n\n- Nhà ở, công trình\r\n\nxây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Quy định này, mà khi xây dựng đã vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất\r\n\nđã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm\r\n\nmốc;\n\n- Nhà ở, công trình\r\n\nxây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định tại\r\n\nĐiều 7 Quy định này, mà khi xây dựng công trình đã được cơ quan Nhà nước có\r\n\nthẩm quyền thông báo không được phép xây dựng, hoặc đã bị xử phạt, buộc tháo\r\n\ndỡ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và phải chịu\r\n\nchi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ. \n\n- Nhà ở, công trình,\r\n\nvật kiến trúc gắn liền với đất được xây dựng sau khi có có quyết định thu hồi\r\n\nđất được công bố công khai; \n\nCác trường hợp không\r\n\nđược bồi thường, hỗ trợ nêu tại điểm d trên đây, nếu có điều kiện hoàn cảnh\r\n\nkinh tế thực sự khó khăn (người già cô đơn không nơi nương tựa; hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có người mắc phải căn bệnh nan y, di chứng của chiến tranh để lại; hộ gia\r\n\nđình, cá nhân thuộc diện hộ nghèo) thì UBND cấp huyện xem xét từng trường hợp\r\n\ncụ thể để có mức hỗ trợ cho phù hợp, nhưng tối đa không vượt quá 80% giá trị\r\n\nxây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn, kỹ thuật tương đương.\n\n2. Nhà, công trình\r\n\nchỉ phá dỡ một phần, thì giải quyết như sau:\n\n- Nếu phần còn lại\r\n\nkhông còn sử dụng được thì tính bồi thường, hoặc hỗ trợ (tuỳ theo mức độ, tính\r\n\nchất hợp pháp của đất, của nhà và công trình bị phá dỡ) cho toàn bộ nhà, công\r\n\ntrình theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n- Nếu phần còn lại\r\n\ncòn sử dụng lại được thì tính bồi thường, hoặc hỗ trợ phần bị phá dỡ theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này (tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà\r\n\nvà công trình bị phá dỡ). Ngoài ra còn được hỗ trợ thêm chi phí thực tế hợp lý\r\n\nđể sửa chữa, khôi phục, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương\r\n\nđương với phần diện tích phá dỡ. \n\nViệc xác định phần\r\n\ndiện tích còn lại không còn sử dụng được, và việc xác định hỗ trợ thêm chi phí\r\n\nđể sửa chữa, hoàn thiện phần diện tích còn lại trong cả 2 trường hợp trên do Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tính toán cho phù\r\n\nhợp với từng trường hợp cụ thể, có sự tham gia của Nhà đầu tư và cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước chuyên ngành về xây dựng tại địa phương.\n\n- Trường hợp nhà,\r\n\ncông trình xây dựng kiên cố phải phá dỡ một phần, ranh giải tỏa cắt sàn và đà\r\n\nnằm trong phạm vi giữa hai cột bê tông cốt thép chịu lực, thì xác định cột chịu\r\n\nlực gần nhất còn lại không bị phá dỡ để tính toán bồi thường, hỗ trợ. Phần diện\r\n\ntích xây dựng nhà, công trình được tính toán bồi thường, hỗ trợ (tuỳ theo mức\r\n\nđộ, tính chất hợp pháp của đất, của nhà và công trình bị phá dỡ) trong trường\r\n\nhợp này bao gồm: phần nằm trong ranh bị giải toả phải phá dỡ và phần diện tích\r\n\ntính từ ranh giải tỏa vào đến cột chịu lực gần nhất còn lại. \n\n3. Các công trình là\r\n\nNhà thờ họ tộc, Am thờ, Từ đường gắn liền với đất bị thu hồi thì được bồi\r\n\nthường hoặc hỗ trợ về tài sản tính theo giá trị mới quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n21. Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ đối với các công trình hạ tầng kỹ\r\n\nthuật công cộng (đèn đường, đường điện, cáp điện thoại, đường cấp thoát nước,...),\r\n\nvà các công trình công cộng thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi.\n\n1. Đối với các công\r\n\ntrình hạ tầng kỹ thuật công cộng: \n\nLập phương án di dời cho\r\n\ntừng trường hợp, phương án di dời do đơn vị quản lý trực tiếp công trình đó\r\n\nlập, theo định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, thông qua cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định; nếu công trình không còn sử dụng thì không được\r\n\nbồi thường. \n\nSở quản lý chuyên\r\n\nngành xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình\r\n\nhạ tầng kỹ thuật công cộng và nhà xưởng, kho tàng của Nhà nước (kể cả tổ chức\r\n\nthanh lý vật tư thu hồi theo quy định hiện hành của Nhà nước), cụ thể:\n\n- Sở Công Thương giải\r\n\nquyết đối với các công trình điện; \n\n- Sở Giao thông Vận\r\n\ntải giải quyết đối với các công trình giao thông; \n\n- Sở Xây dựng giải\r\n\nquyết đối với các công trình xây dựng là nhà xưởng, kho tàng, cấp thoát nước…; \n\n- Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông giải quyết đối với các công trình thông tin liên lạc.\n\nTrường hợp tái đầu\r\n\ntư, nâng cấp bằng nguồn vốn thuộc Ngân sách Nhà nước thì phải báo cáo Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để thẩm định, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ngiải quyết.\n\n2. Đối với các công\r\n\ntrình công cộng thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi:\n\na) Công trình công\r\n\ncộng được xây dựng bằng vốn Ngân sách Nhà nước bị thiệt hại nhưng không có nhu\r\n\ncầu xây dựng lại tại nơi mới theo quy hoạch, thì không bồi thường; nếu phải xây\r\n\ndựng lại thì thực hiện tính toán theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định\r\n\nnày. Trường hợp khi xây dựng công trình công cộng có sự tham gia bằng ngày\r\n\ncông, vật tư và tiền của nhân dân thì mức bồi thường cho nhân dân tính theo giá\r\n\ntrị còn lại của công trình tại thời điểm thu hồi đất và theo tỷ lệ giữa giá trị\r\n\nngày công, vật tư và tiền của nhân dân đã đóng góp trước đây so với giá trị xây\r\n\ndựng mới của công trình. \n\nb) Công trình công\r\n\ncộng được xây dựng bằng vốn của tập thể hay do dân đóng góp thì được bồi thường\r\n\nthiệt hại. Mức bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Quy định\r\n\nnày;\n\nViệc tính toán bồi\r\n\nthường trong 2 trường hợp nêu tại điểm a, điểm b khoản này phải có ý kiến xét\r\n\nduyệt của các Sở quản lý chuyên ngành theo từng loại công trình quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nc) Trường hợp không\r\n\nphải di chuyển hoặc phải di chuyển một phần, bị thiệt hại một phần hoặc toàn bộ\r\n\nhệ thống cơ sở hạ tầng thì được Chủ đầu tư cải tạo, nâng cấp hoặc xây dựng mới\r\n\ncơ sở hạ tầng, theo quy hoạch bảo đảm phục vụ sản xuất và đời sống cho nhân\r\n\ndân;\n\nĐiều\r\n\n22. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước.\n\n1. Người đang sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà của Nhà nước hoặc nhà do Tổ chức tự quản) nằm\r\n\ntrong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi\r\n\nthường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích tự cơi nới\r\n\ntrái phép; nhưng được bồi thường toàn bộ chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền cho phép (phần diện tích nhà ở cải tạo, sửa chữa,\r\n\nnâng cấp được coi là hợp pháp là các trường hợp được cơ quan ra quyết định phân\r\n\nnhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất cho phép cải tạo, sửa chữa, nâng cấp);\n\n- Đối với phần diện\r\n\ntích, khối lượng tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trong phạm vi diện tích ghi\r\n\ntrong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ nhà của Nhà nước (Quyết định tạm cấp, tạm giao, Giấy\r\n\ncấp nhà, Hợp đồng thuê nhà của cơ quan có thẩm quyền) mà không có Giấy tờ chứng\r\n\nminh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho phép cải tạo,\r\n\nsửa chữa, nâng cấp, nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ quan, đơn\r\n\nvị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận là phần tự sửa chữa, cải tạo,\r\n\nnâng cấp đó không ảnh hưởng đến kết cấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc\r\n\nsở hữu Nhà nước thì được xem xét hỗ trợ chi phí tự sửa chữa, cải tạo, nâng cấp\r\n\nkhông quá 80% mức bồi thường; \n\n- Đối với phần diện\r\n\ntích tự cơi nới là các công trình phục vụ sinh hoạt (như: bếp, nhà tắm, nhà vệ\r\n\nsinh) ngoài phạm vi diện tích ghi trong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ nhà của Nhà\r\n\nnước trên đây, nhưng thuộc khuôn viên đất của nhà thuộc sở hữu Nhà nước mà\r\n\nkhông có Giấy tờ chứng minh được cơ quan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước cho phép xây dựng thêm, nếu tại thời điểm có quyết định thu hồi được cơ\r\n\nquan, đơn vị quản lý nhà thuộc sở hữu Nhà nước xác nhận là do diện tích thuê\r\n\nnhà không có công trình phục vụ sinh hoạt, hoặc có công trình nhưng không đủ\r\n\nđiều kiện phục vụ cho sinh hoạt và phần tự cơi nới đó không ảnh hưởng đến kết\r\n\ncấu và kiến trúc của công trình nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được xem xét hỗ\r\n\ntrợ không quá 80% mức bồi thường.\n\n2. Người đang sử dụng\r\n\nnhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư.\r\n\nTrường hợp không có nhà tái định cư để bố trí thì người đang sử dụng nhà ở\r\n\nthuộc sở hữu Nhà nước được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới, mức hỗ trợ bằng\r\n\n60% trị giá đất và 60% trị giá nhà đang thuê. \n\nVề diện tích để tính\r\n\nhỗ trợ bằng tiền trong trường hợp không có nhà tái định cư để bố trí:\n\na) Đối với diện tích\r\n\nnhà: Diện tích nhà được tính hỗ trợ là số m2 đang sử dụng thực tế nhưng không\r\n\nlớn hơn số m2 ghi trong quyết định tạm cấp, tạm giao hay Hợp đồng thuê nhà hoặc\r\n\nGiấy cấp nhà của cơ quan Nhà nước (do cơ quan, đơn vị quản lý căn nhà xác\r\n\nnhận). Đối với hộ gia đình ở chung cư, số m2 tính hỗ trợ tương ứng với diện\r\n\ntích sàn sử dụng của mỗi hộ đang sử dụng, không tính diện tích hành lang, lối\r\n\nđi chung và diện tích lấn chiếm.\n\nb) Đối với diện tích\r\n\nđất:\n\n- Diện tích đất để\r\n\ntính hỗ trợ căn cứ vào diện tích ghi trong Giấy tờ hợp pháp, hợp lệ (Quyết định\r\n\ntạm cấp, tạm giao; Giấy cấp nhà; Hợp đồng thuê nhà của cơ quan có thẩm quyền);\n\n- Trường hợp quyết\r\n\nđịnh của cơ quan có thẩm quyền tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, hợp đồng thuê\r\n\nnhà không ghi rõ diện tích khi cho thuê, hoặc trường hợp diện tích ghi trong\r\n\nquyết định tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp nhà, Hợp đồng thuê nhà nhỏ hơn diện tích\r\n\nđang sử dụng thì cơ quan ký quyết định, ký hợp đồng cho thuê phải xác định lại\r\n\ndiện tích cụ thể để làm cơ sở tính hỗ trợ với mức diện tích theo thực tế sử\r\n\ndụng được xác nhận có nguồn gốc không lấn chiếm, nhưng không lớn hơn hạn mức\r\n\ngiao đất ở quy định tại địa phương, phần diện tích ngoài hạn mức quy định (nếu\r\n\ncó) không xét hỗ trợ;\n\n- Trường hợp diện\r\n\ntích ghi trong Quyết định của cơ quan có thẩm quyền tạm cấp, tạm giao, Giấy cấp\r\n\nnhà, Hợp đồng thuê nhà lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại địa phương, thì\r\n\ndiện tích trong hạn mức được tính hỗ trợ, phần diện tích ngoài hạn mức quy định\r\n\nkhông xét hỗ trợ;\n\n3. Nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước bị thu hồi một phần đất ở, nhà ở và phần diện tích còn lại được tiếp tục\r\n\nsử dụng để ở thì xử lý như sau:\n\n- Phần diện tích đất\r\n\nbị thu hồi một phần được tính hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều này;\n\n- Phần diện tích nhà\r\n\n(diện tích xây lắp) bị phá dỡ được tính hỗ trợ bằng 100% đơn giá xây dựng mới\r\n\nđể chủ hộ tự xây dựng lại tương đương với phần hiện trạng kết cấu xây dựng bị\r\n\nphá dỡ hoặc bồi thường theo dự toán, xây dựng lại mặt tiền nhà (hoặc hông nhà,\r\n\nphía sau nhà,…) theo kết cấu phần hiện trạng bị phá dỡ do cơ quan quản lý căn\r\n\nnhà bị phá dỡ xác lập.\n\n4. Đối với trường hợp\r\n\nhộ gia đình, cá nhân có nhà ở mà nguồn gốc là do các đơn vị, tổ chức bố trí để\r\n\nở sai thẩm quyền, sai công năng, không đúng mục đích sử dụng được Nhà nước giao\r\n\nhoặc cho thuê nhà, đất, thì tùy từng trường hợp cụ thể Hội đồng bồi thường giải\r\n\nphóng mặt bằng của dự án hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư báo cáo UBND cấp huyện có biện pháp hỗ trợ phù hợp để đảm bảo ổn\r\n\nđịnh đời sống cho các hộ gia đình, cá nhân sau khi bị di dời, giải tỏa.\n\n5. Nhà thuộc sở hữu Nhà\r\n\nnước hoặc do nguồn vốn Ngân sách Nhà nước tạo lập bị chiếm dụng, thì Hội đồng\r\n\nbồi thường giải phóng mặt bằng của dự án hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thu\r\n\nhồi không điều kiện.\n\nĐiều\r\n\n23. Bồi thường về di chuyển mồ mả.\n\n1. Đối với việc di\r\n\nchuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc,\r\n\ndi chuyển, hoả táng (nếu có), xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên\r\n\nquan trực tiếp. Chi phí cụ thể do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư (có sự tham gia đại diện của chủ đầu tư) xác lập cho phù hợp\r\n\nvới tập quán và thực tế của từng địa phương, thông qua Hội đồng bồi thường của\r\n\ndự án, trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.\n\n2. Đối với mộ vắng\r\n\nchủ hoặc vô chủ thì chủ đầu tư hợp đồng với đơn vị phục vụ mai táng của địa\r\n\nphương tổ chức bốc mộ, cải táng (sau khi hết thời hạn thông báo bốc mộ); lập sơ\r\n\nđồ mộ chí sau khi cải táng phục vụ cho việc sưu tìm sau này).\n\n3. Đối với đồng bào\r\n\ncác dân tộc không có tập quán di chuyển mồ mả, thì được hỗ trợ một lần kinh phí\r\n\nlàm lễ tâm linh theo truyền thống, bao gồm: chi phí xây dựng Miếu thờ (nếu có),\r\n\nchi phí cúng bái và các chi phí khác có liên quan.\n\nTổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nnơi có diện tích đất thu hồi, xác định cụ thể địa điểm nơi đồng bào không có\r\n\ntập quán di chuyển mồ mả, cần phải làm lễ tâm linh theo truyền thống, ghi nhận\r\n\nvào Biên bản hiện trạng; đồng thời trên cơ sở dự trù của thôn, bản, tùy theo\r\n\nquy mô, thực tế phát sinh để tính toán mức hỗ trợ từng trường hợp cụ thể (các\r\n\nkhoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn của Nhà nước thì thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành; các khoản chi không có hoặc chưa có định mức, tiêu chuẩn của Nhà\r\n\nnước thì tính toán theo giá cả thị trường tại thời điểm thu hồi đất), sau đó\r\n\ntrình thẩm định và phê duyệt theo quy định.\n\nĐiều\r\n\n24. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi (thuỷ sản).\n\n1. Đối với cây trồng\r\n\ncác loại có trên diện tích đất bị thu hồi không thể đào, bứng di chuyển được\r\n\nthì tính toán bồi thường, hoặc hỗ trợ bằng 100% đơn giá quy định.\n\nTrường hợp cây trồng\r\n\nđược trồng sau khi có Quyết định thu hồi đất được công bố công khai thì không\r\n\nbồi thường, hỗ trợ. Trong trường hợp thực tế sau khi quyết định thu hồi đất\r\n\nđược công bố công khai mà dự án chưa chính thức triển khai thực hiện thu hồi\r\n\nđất, nếu việc chậm triển khai thu hồi đất thuộc về cơ quan, tổ chức có trách\r\n\nnhiệm bồi thường gây ra thì những hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất để canh\r\n\ntác trồng cây ngắn ngày (loại cây trồng ngắn ngày có thời gian sinh trưởng và\r\n\nphát triển dưới 4 tháng) được UBND cấp huyện xác nhận thì được xem xét hỗ trợ\r\n\nđể bù đắp chi phí hợp lý thực tế đã đầu tư nhưng tối đa không vượt quá mức bồi\r\n\nthường.\n\nSau khi nhận bồi\r\n\nthường nếu dự án vẫn chưa thu hồi đất mà sản phẩm sắp đến thời điểm thu hoạch\r\n\nthì hộ gia đình, cá nhân được thu hoạch sản phẩm.\n\n2. Đối với những cây\r\n\ntrồng có thể đào bứng, di chuyển được thì chỉ tính chi phí đào bứng, di chuyển,\r\n\ntrồng lại (nếu có) theo định mức, đơn giá quy định hoặc theo chi phí thực tế\r\n\nhợp lý nhưng tối đa không vượt quá mức bồi thường.\n\n3. Đối với một số\r\n\nloại vật nuôi như: tôm, cá,…chưa đến thời kỳ thu hoạch mà không thể di chuyển\r\n\nđược, phải thu hoạch sớm, thì tính bồi thường giá trị sản lượng thiệt hại của\r\n\nvụ đó theo thời giá tại địa phương của loại sản phẩm thời kỳ thu hoạch; trường\r\n\nhợp khi thu hồi đất mà đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường.\n\n4. Đối với cây rừng\r\n\ntrồng tập trung theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Tổ chức, hộ gia\r\n\nđình, cá nhân, có diện tích rừng bị thu hồi lập hồ sơ báo cáo, đề xuất mức bồi\r\n\nthường thiệt hại;\n\nMột số trường hợp\r\n\nđược quy định cụ thể như sau:\n\n- Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân được giao đất và tự bỏ vốn trồng rừng: mức bồi thường thiệt hại\r\n\nrừng trồng tính theo giá các loại rừng do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hàng năm;\n\n- Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trồng và chăm sóc rừng cho Tổ chức theo hợp đồng thì bồi thường\r\n\ntheo quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy định này.\n\n- Đối với rừng sản xuất\r\n\nkinh doanh đến thời kỳ khai thác kinh doanh (bao gồm cả kinh doanh gỗ lớn và\r\n\nkinh doanh gỗ nguyên liệu) thì chủ rừng tổ chức khai thác theo quy định hiện\r\n\nhành để giải phóng mặt bằng, không thực hiện bồi thường. \n\nĐiều\r\n\n25. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước\n\nTổ chức bị thu hồi\r\n\nđất có tài sản được Nhà nước giao quản lý, sử dụng bị thiệt hại và phải di dời\r\n\nđến địa điểm mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại địa\r\n\nđiểm mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, số tiền bồi thường\r\n\ntài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử\r\n\ndụng hết thì số tiền còn lại được nộp vào Ngân sách Nhà nước. \n\nĐiều\r\n\n26. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc.\n\n1. Tổ chức kinh tế,\r\n\nhộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng\r\n\nlao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi toàn bộ đất thì\r\n\nngười lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc, thời\r\n\ngian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh nhưng tối đa không\r\n\nquá 06 tháng.\n\n2. Đối tượng được bồi\r\n\nthường là người lao động có ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc\r\n\nhợp đồng lao động xác định thời hạn có thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng\r\n\ntrong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Không áp dụng cho đối tượng\r\n\nlao động có hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có\r\n\nthời hạn dưới 12 tháng. Hợp đồng lao động được bồi thường là những hợp đồng\r\n\nđược ký trước ngày có thông báo thu hồi đất được công bố.\n\n3. Mức bồi thường\r\n\nđược tính bằng 70% tiền lương thực trả của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc\r\n\nvà không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng của doanh nghiệp đang áp dụng.\n\n4. Số tiền bồi thường\r\n\ndo ngừng việc được chi trả trực tiếp cho người lao động thông qua Tổ chức Công\r\n\nđoàn của đơn vị; có sự chứng kiến giám sát của Phòng Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội cấp huyện hoặc đại diện Hội đồng bồi thường của dự án.\n\nĐiều\r\n\n27. Bồi thường tài sản khác.\n\nNhà có hệ thống điện\r\n\nthoại, đồng hồ nước, đồng hồ điện (thuê bao), giếng nước được tính toán bồi\r\n\nthường như sau:\n\n- Điện thoại bàn có\r\n\ndây (thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ\r\n\nquan viễn thông thực hiện.\n\n- Đồng hồ điện chính\r\n\n(thuê bao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do cơ quan\r\n\nĐiện lực thực hiện.\n\n- Đồng hồ điện phụ\r\n\n(câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi\r\n\nthường cho đồng hồ chính.\n\n- Đồng hồ nước (thuê\r\n\nbao): bồi thường theo mức giá lắp đặt mới hoặc chi phí di dời do đơn vị cấp\r\n\nnước thực hiện.\n\n- Đồng hồ nước phụ\r\n\n(câu lại): theo chi phí thực tế hợp lý nhưng không được cao hơn chi phí bồi\r\n\nthường cho đồng hồ chính.\n\n- Giếng nước khoan,\r\n\ngiếng nước đào thủ công: bồi thường theo chi phí thực tế hợp lý tại địa bàn.\n\nTổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và Chủ đầu tư xác định theo mức giá\r\n\ndo cơ quan, đơn vị quản lý chuyên ngành cung cấp tại thời điểm lập phương án.\n\nChương\r\n\nIV\n\nCHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ\n\nMục\r\n\n1: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN KHÔNG PHẢI LÀ CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY\r\n\nĐIỆN\n\nĐiều\r\n\n28. Hỗ trợ di chuyển.\n\n1. Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở, thì được hỗ trợ\r\n\nkinh phí để di chuyển, mức hỗ trợ như sau:\n\n- Tái định cư tại chỗ\r\n\ntrên phần đất còn lại: 2.000.000 đồng/hộ;\n\n- Di chuyển đến chỗ ở\r\n\nmới trong phạm vi nội huyện, thành phố trong tỉnh: 4.000.000 đồng/hộ;\n\n- Di chuyển đến chỗ ở\r\n\nmới ngoài phạm vi nội huyện, thành phố trong tỉnh: 6.000.000 đồng/hộ;\n\n- Di chuyển chỗ ở ra\r\n\nngoài tỉnh hoặc di chuyển chỗ ở đến những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội\r\n\nđặc biệt khó khăn, kể cả từ xã khó khăn này đến xã khó khăn khác trong tỉnh: 10.000.000\r\n\nđồng/hộ;\n\n2. Đối với Tổ chức\r\n\nđược Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà\r\n\nnước thu hồi đất mà phải di chuyển sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ kinh\r\n\nphí để tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt.\n\nMức hỗ trợ xác định theo\r\n\nkhối lượng và chi phí thực tế, do Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái đinh cư xác lập thông qua Hội đồng bồi thường của dự án, trình thẩm\r\n\nđịnh và phê duyệt theo Quy định này.\n\n3. Người bị thu hồi\r\n\nđất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới được bố\r\n\ntrí vào nhà ở tạm; trường hợp không có nhà ở tạm thì ngoài việc được hỗ trợ di\r\n\nchuyển tại khoản 1 Điều này còn được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ thể như sau: \n\na) Đối với trường hợp\r\n\nđược bố trí tại khu tái định cư:\n\nThời gian và mức hỗ\r\n\ntrợ trong trường hợp không có nhà ở tạm cư để bố trí, cụ thể như sau: \n\n- Hỗ trợ mức 500.000\r\n\nđồng/tháng/hộ cho các hộ có từ 01 đến 02 nhân khẩu trong thời gian 12 tháng\r\n\ntính từ thời điểm bàn giao mặt bằng theo thời gian quy định của dự án;\n\n- Hỗ trợ mức 250.000\r\n\nđồng/tháng/khẩu cho các hộ có từ 03 nhân khẩu trở lên trong thời gian 12 tháng\r\n\ntính từ thời điểm bàn giao mặt bằng theo thời gian quy định của dự án;\n\nNếu thời gian bố trí\r\n\ntái định cư kéo dài trên 12 tháng, UBND cấp huyện phê duyệt bổ sung chi phí hỗ\r\n\ntrợ thuê nhà cho phù hợp với thực tế mà người thuộc diện tái định cư phải thuê\r\n\nnhà; nếu bố trí tái định cư thực hiện trước 12 tháng thì không thu hồi số tiền\r\n\nđã chi của thời gian chênh lệch đó. Chi phí bổ sung hỗ trợ thuê nhà ở trong\r\n\ntrường hợp này do chủ dự án chi trả;\n\nb) Đối với trường hợp\r\n\ngiải toả một phần nhà ở, phần còn lại tiếp tục sử dụng nhưng phải sửa chữa và\r\n\nphải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ trợ tiền thuê nhà trong\r\n\nthời gian 03 tháng theo mức tương ứng quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;\n\nc) Các trường hợp\r\n\nđược bố trí tái định cư bằng nhà ở (kể cả những trường hợp được bố trí thuê nhà\r\n\nở thuộc sở hữu Nhà nước và các trường hợp được bố trí vào nhà ở tạm cư), nếu\r\n\nquỹ nhà của Nhà nước đã có để bố trí ngay sau khi các hộ gia đình, cá nhân bị\r\n\ndi dời, giải toả thì chỉ tính hỗ trợ di chuyển chỗ ở, không tính hỗ trợ tiền\r\n\nthuê nhà ở;\n\n4. Những hộ gia đình,\r\n\ncá nhân phải di chuyển chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất, mà nhà ở đó được xây\r\n\ndựng và ở ổn định trên đất thu hồi là đất của các Tổ chức, cá nhân khác (bao\r\n\ngồm cả những trường hợp đang ở trong khu tập thể của các Tổ chức) hoặc nhà ở đó\r\n\nlà nhà ở ổn định được xây dựng trên đất thu hồi là đất nông nghiệp, thì được hỗ\r\n\ntrợ kinh phí để di chuyển chỗ ở và nếu không còn chỗ ở khác thì trong thời gian\r\n\nchờ tạo lập chỗ ở mới còn được hỗ trợ tiền thuê nhà để ở theo quy định tại\r\n\nkhoản khoản 1, khoản 3 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n29. Hỗ trợ tái định cư.\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được giao đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ\r\n\nhơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó;\r\n\ntrường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương\r\n\nđương với khoản chênh lệch đó.\n\nSố tiền được bồi\r\n\nthường, hỗ trợ trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định\r\n\ncư quy định tại khoản 1 trên đây bao gồm:\n\n- Tiền bồi thường về\r\n\nđất ở;\n\n- Tiền hỗ trợ đối với\r\n\nđất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được công nhận là đất ở\r\n\n(nếu có).\n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ\r\n\ntrợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu\r\n\ntái định cư tập trung trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Giá trị một suất\r\n\ntái định cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng thực hiện theo quyết định của UBND\r\n\ntỉnh.\n\nĐiều\r\n\n30. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất.\n\n1. Hỗ trợ đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông\r\n\nnghiệp (kể cả đất vườn, ao và đất nông nghiệp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều\r\n\n31 Quy định này) thì được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất theo\r\n\nnguyên tắc: Hỗ trợ 01 lần và tính theo tỷ lệ thu hồi đất trên tổng diện tích\r\n\nđất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường\r\n\nhoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi); trường hợp một hộ gia đình,\r\n\ncác nhân bị thu hồi đất qua nhiều đợt (nhiều giai đoạn) của cùng một dự án,\r\n\nhoặc bị thu hồi đất qua nhiều dự án, thì đợt sau hoặc dự án sau được tính bổ\r\n\nsung theo thời gian phát sinh thêm trên cơ sở tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi\r\n\n(bao gồm cả diện tích đất thu hồi của đợt trước, dự án trước và diện tích đất\r\n\nthu hồi của đợt sau, dự án sau) trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử\r\n\ndụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có\r\n\ndiện tích đất bị thu hồi).\n\na) Đối tượng hộ gia\r\n\nđình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xác định cụ thể như sau:\n\n- Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp khi thực hiện Nghị định số\r\n\n64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ ban hành Bản quy định về việc giao\r\n\nđất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích\r\n\nsản xuất nông nghiệp; Nghị định số 02/CP ngày 15 tháng 01 năm 1994 của Chính\r\n\nphủ ban hành Bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,\r\n\ncá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số\r\n\n85/1999/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Bản quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử\r\n\ndụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ sung việc giao đất\r\n\nlàm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài; Nghị định số\r\n\n163/1999/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 1999 của Chính phủ về việc giao đất, cho\r\n\nthuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu\r\n\ndài vào mục đích lâm nghiệp; Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm\r\n\n2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;\n\n- Nhân khẩu nông\r\n\nnghiệp trong hộ gia đình quy định tại điểm a khoản 1 trên đây kể cả phát sinh\r\n\nsau thời điểm giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình đó;\n\n- Hộ gia đình, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng đủ điều kiện được giao đất nông nghiệp theo quy định tại điểm a\r\n\nkhoản 1 trên đây nhưng chưa được giao đất nông nghiệp và đang sử dụng đất nông\r\n\nnghiệp do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho, khai hoang theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang\r\n\ntrực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó.\n\nb) Thời gian hỗ trợ\r\n\nđược quy định như sau:\n\n- Thu hồi từ 30% đến\r\n\n70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống\r\n\ntrong thời gian là 06 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở, hoặc được tái định\r\n\ncư trên phần đất còn lại) và trong thời gian 12 tháng (nếu di chuyển chỗ ở đến\r\n\nnơi khác trong phạm vi nội huyện, thành phố thuộc tỉnh); trường hợp di chuyển\r\n\nra ngoài tỉnh, ra ngoài huyện (thị xã, thành phố) khác trong tỉnh, hoặc đến địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24\r\n\ntháng;\n\n- Thu hồi trên 70%\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong\r\n\nthời gian là 12 tháng (nếu không phải di chuyển chỗ ở, hoặc được tái định cư\r\n\ntrên phần đất còn lại) và trong thời gian 24 tháng (nếu di chuyển chỗ ở đến nơi\r\n\nkhác trong phạm vi nội huyện, thành phố thuộc tỉnh); trường hợp di chuyển ra\r\n\nngoài tỉnh, ra ngoài huyện (thị xã, thành phố) khác trong tỉnh, hoặc đến địa\r\n\nbàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36\r\n\ntháng;\n\nc) Mức hỗ trợ bằng\r\n\ntiền cho 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tẻ thường theo thời giá\r\n\ntrung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương (theo báo cáo giá cả thị trường\r\n\ncủa Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện).\n\nd) Xác định diện tích\r\n\nđất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân (gồm diện tích đất trồng\r\n\ncây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất được giao để trồng rừng sản xuất, đất\r\n\nnuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác) như sau:\n\n- Đối với đất nông\r\n\nnghiệp đã có Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy\r\n\ntờ quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai) thì xác định diện\r\n\ntích đất ghi trên Giấy tờ đó;\n\n- Đối với đất nông\r\n\nnghiệp không có Giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác định theo hiện trạng thực\r\n\ntế đang sử dụng;\n\n2. Hỗ trợ đối với Tổ\r\n\nchức kinh tế; hộ sản xuất, kinh doanh:\n\n- Khi Nhà nước thu\r\n\nhối đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất, kinh doanh có đăng ký kinh doanh mà\r\n\nbị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ bằng 30% thu nhập sau thuế của\r\n\nmột năm, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó được cơ\r\n\nquan thuế xác nhận. \n\nThu nhập sau thuế\r\n\nđược xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan\r\n\nthuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế\r\n\nchấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế căn cứ vào thu nhập sau thuế do\r\n\nđơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.\n\n- Những hộ gia đình,\r\n\ncá nhân có tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng không đăng ký kinh doanh, không kê\r\n\nkhai nộp thuế thì không hỗ trợ. \n\n3. Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông\r\n\nnghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.\n\na) Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đang sử dụng đất vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng\r\n\nthủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) là đất nhận khoán của\r\n\ncác nông, lâm trường quốc doanh mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên\r\n\ncủa nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức\r\n\nlao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm\r\n\nnghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng từ những hộ có Hợp đồng nhận\r\n\nkhoán (kể cả những trường hợp được cho, tặng) có xác nhận của chủ sử dụng đất\r\n\nvà là những hộ đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn sống chủ yếu từ\r\n\nsản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng giá bồi thường\r\n\nđất nông nghiệp cùng loại, cùng khu vực, cùng vị trí theo diện tích đất thực tế\r\n\nthu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.\n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân nhận khoán đất của nông, lâm trường quốc doanh nhưng không thuộc đối tượng\r\n\nnêu tại điểm a khoản 3 Điều này thì không được hỗ trợ, mà chỉ được tính bồi\r\n\nthường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 9 Quy định này.\n\nc) Đối với hộ gia\r\n\nđình, cá nhân nhận khoán đất của Hợp tác xã nông nghiệp (không thuộc trường hợp\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 13 Quy định này) thì không được bồi thường về đất, mà\r\n\nchỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) nếu chi phí đầu tư\r\n\nvào đất còn lại không có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước. \n\nTrong trường hợp hộ\r\n\ngia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn\r\n\nsống chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ bằng tiền; mức hỗ trợ bằng\r\n\ngiá bồi thường đất nông nghiệp cùng loại theo diện tích đất thực tế thu hồi,\r\n\nnhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định.\n\n4. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao\r\n\ngồm: hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch\r\n\nvụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt\r\n\nchăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công\r\n\nthương nghiệp. \n\nPhòng Nông nghiệp\r\n\nphối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch xác định mức hỗ trợ theo quy định tại\r\n\nkhoản 4 trên đây, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.\n\n5. Trường hợp hộ gia\r\n\nđình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ\r\n\nnghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định là những hộ đã được cấp\r\n\nsổ (trường hợp chưa được cấp sổ thì việc xác định hộ nghèo theo quy định của Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội) thì việc hỗ trợ ổn định sản xuất và đời sống cho\r\n\nnhững hộ gia đình cá nhân này không thực hiện theo mức quy định tại khoản 1\r\n\nĐiều này mà được tính hỗ trợ một lần cho mỗi hộ theo mức quy định như sau:\n\n- Bị giải tỏa từ 50% tổng\r\n\nsố diện tích đất trở lên của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng: mức hỗ trợ từ\r\n\n15.000.000 đồng trở lên/hộ.\n\n- Bị giải toả dưới\r\n\n50% tổng số diện tích đất của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng: mức hỗ trợ từ\r\n\n10.000.000 đồng trở lên/hộ.\n\nTổng diện tích đất\r\n\nnông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân được xác định trên địa bàn xã,\r\n\nphường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi) và theo quy định tại\r\n\nđiểm d khoản 1 Điều này.\n\nTùy theo tính chất\r\n\nquy mô của từng dự án, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư phối hợp với Chủ dự án và chính quyền địa phương (nơi có diện tích đất\r\n\nthu hồi) thống nhất mức hỗ trợ cụ thể, nhưng không được thấp hơn mức hỗ trợ\r\n\ntrên đây và không được thấp hơn mức hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n31. Hỗ trợ đối với đất nông nghiệp trong khu dân cư và đất vườn, ao không được\r\n\ncông nhận là đất ở.\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư\r\n\nnhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở\r\n\nriêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến\r\n\nđường giao thông, có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Trường hợp thửa\r\n\nđất có nhà ở mà diện tích đất ở thuộc trường hợp được bồi thường bằng 100% giá\r\n\nđất ở, thì diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đó ngoài việc\r\n\nđược bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng\r\n\n70% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ là diện tích thực tế bị\r\n\nthu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện\r\n\nhành tại địa phương;\n\nb) Trường hợp thửa\r\n\nđất có nhà ở mà diện tích đất ở thuộc trường hợp được bồi thường bằng 50% giá\r\n\nđất ở, thì diện tích đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở đó ngoài việc\r\n\nđược bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ theo\r\n\ngiá đất ở, với phần diện tích được hỗ trợ theo giá đất ở thực hiện theo quy\r\n\nđịnh như sau:\n\nDiện tích được hỗ trợ\r\n\ntheo giá đất ở là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần\r\n\nhạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành tại địa phương; mức giá (trong đó\r\n\nbao gồm cả phần bồi thường về đất nông nghiệp và hỗ trợ theo giá đất ở) để tính\r\n\ntoán bồi thường, hỗ trợ đối với phần diện tích này không vượt quá mức giá bồi\r\n\nthường đối với diện tích đất ở của thửa đất đó, cụ thể: đối với phần diện tích\r\n\nđất vườn, ao được tính hỗ trợ theo giá đất ở thì tổng giá trị bồi thường về đất\r\n\nnông nghiệp và hỗ trợ theo giá đất ở đối với phần diện tích này được tính bằng\r\n\ndiện tích được hỗ trợ nhân (x) với mức giá bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; \n\nc) Giá đất nông\r\n\nnghiệp trồng cây lâu năm áp dụng để tính toán bồi thường đối với diện tích đất\r\n\nvườn, ao trong các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b trên đây là giá đất bằng\r\n\n1,5 lần hoặc 2 lần mức giá đất trồng cây lâu năm ở vị trí 1 cùng vùng, cùng khu\r\n\nvực (tùy theo thửa đất bị thu hồi thuộc địa bàn xã, phường, thị trấn, hoặc\r\n\nthuộc phạm vi khu dân cư nông thôn, phạm vi khu dân cư thị trấn) được quy định\r\n\ntrong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Trường hợp giá\r\n\nđất nông nghiệp trồng cây lâu năm để tính bồi thường, hỗ trợ đã được điều chỉnh\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Quy định này thì áp dụng giá đất đã\r\n\nđược điều chỉnh đó để tính bồi thường đối với diện tích đất vườn, ao.\n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân khi bị thu hồi đất nông nghiệp đủ điều kiện được bồi thường về đất theo\r\n\nquy định trong địa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu\r\n\ndân cư nông thôn; thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh\r\n\ngiới khu dân cư thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn\r\n\nđược hỗ trợ bằng tiền theo quy định sau:\n\na) Hỗ trợ bằng 50%\r\n\ngiá đất ở trung bình của khu vực có đất thu hồi theo quy định trong Bảng giá\r\n\nđất hiện hành do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố. Diện tích được hỗ\r\n\ntrợ là diện tích thực tế bị thu hồi, nhưng tối đa không quá 05 lần hạn mức giao\r\n\nđất ở tại địa phương.\n\nb) Giá đất ở trung\r\n\nbình tại điểm a trên đây được xác định theo nguyên tắc trung bình cộng của tất\r\n\ncả các mức giá đất ở (mức giá đã được điều chỉnh hệ số theo chiều sâu của lô\r\n\nđất, hệ số vị trí, hệ số địa hình, hệ số thuận lợi, hệ số giáp ranh theo quy\r\n\nđịnh nếu có các điều kiện tương ứng) đối với các vị trí của các con đường hoặc\r\n\nđoạn đường của khu vực thu hồi đất thuộc phạm vi dự án (bao gồm cả các vị trí\r\n\ncủa các con đường hoặc đoạn đường liền kề với khu vực thu hồi đất, mà giá đất\r\n\ncủa các vị trí này theo quy định là để tính toán giá đất cho các thửa đất thu\r\n\nhồi thuộc phạm vi dự án). Trường hợp trong phạm vi khu vực thu hồi đất của dự\r\n\nán không xác định được các mức giá đất ở để tính toán giá đất ở trung bình theo\r\n\nnguyên tắc và quy định nêu trên, thì xác định theo nguyên tắc trung bình cộng giá\r\n\nđất ở của tất cả các thửa đất ở liền kề với khu vực thu hồi đất.\n\nMức giá đất ở quy\r\n\nđịnh đối với các vị trí của các con đường hoặc đoạn đường trên đây được xác\r\n\nđịnh theo Bảng giá đất hiện hành và Quy định về nguyên tắc phương pháp xác định\r\n\ngiá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng do UBND tỉnh quy định và công bố.\n\nỦy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện nơi có diện tích đất thu hồi của dự án, trên cơ sở đề xuất của Tổ chức\r\n\nđược giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, quy định giá đất ở trung\r\n\nbình của khu vực thu hồi làm căn cứ hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất. \n\n3) Thửa đất nằm trong\r\n\nđịa giới hành chính phường, trong khu dân cư thuộc thị trấn, khu dân cư nông\r\n\nthôn và thửa đất nông nghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân\r\n\ncư được xác định như sau:\n\n- Phạm vi địa giới\r\n\nhành chính phường xác định căn cứ theo bản đồ địa giới hành chính;\n\n- Phạm vi khu dân cư\r\n\nthuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn xác định theo quy hoạch sử dụng đất được\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt. Trường hợp trong thực tế đã hình\r\n\nthành thôn, xóm, ấp, buôn... nhưng quy hoạch sử dụng đất không được xác định là\r\n\nđất ở thì UBND cấp huyện căn cứ tình hình thực tế để xác định ranh giới cụ thể\r\n\ncho phù hợp. \n\n- Thửa đất nông\r\n\nnghiệp tiếp giáp với ranh giới phường, ranh giới khu dân cư là thửa đất có ít\r\n\nnhất một mặt tiếp giáp với ranh giới hành chính phường, ranh giới khu dân cư\r\n\nthuộc thị trấn, khu dân cư nông thôn. \n\n4. Trường hợp một hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có nhiều diện tích đất nông nghiệp, đất vườn, ao thực tế bị\r\n\nthu hồi và được hỗ trợ theo giá đất ở quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này\r\n\ntrong cùng một dự án thì việc tính toán hỗ trợ 01 lần theo nguyên tắc từ cao\r\n\nxuống thấp, cụ thể: diện tích được tính hỗ trợ theo tỷ lệ và mức giá nào thì áp\r\n\ndụng tỷ lệ và mức giá đó, trong đó diện tích được tính hỗ trợ theo giá đất ở có\r\n\nmức giá và tỷ lệ hỗ trợ cao nhất phải được tính đủ sau đó mới chuyển sang tính đến\r\n\ndiện tích được tính hỗ trợ theo giá đất ở có mức giá và tỷ lệ hỗ trợ thấp hơn, nhưng\r\n\ntổng diện tích đất được tính hỗ trợ theo giá đất ở không vượt quá quá 05 lần hạn\r\n\nmức giao đất ở hiện hành của địa phương.\n\nĐiều\r\n\n32. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm.\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\nthuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Quy định này mà bị thu hồi\r\n\nđất nông nghiệp (đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định) nhưng không\r\n\nthuộc trường hợp quy định tại Điều 31 Quy định này mà không có đất để bồi\r\n\nthường, thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền quy định tại khoản 1 Điều 10\r\n\nQuy định này còn được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm theo một\r\n\ntrong các hình thức bằng tiền hoặc bằng đất ở hoặc nhà ở hoặc đất sản xuất,\r\n\nkinh doanh phi nông nghiệp như sau:\n\n1. Hỗ trợ bằng tiền:\r\n\nmức hỗ trợ đối với thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và huyện Đức Trọng bằng\r\n\n02 lần; các huyện còn lại bằng 03 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện\r\n\ntích đất nông nghiệp bị thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức\r\n\ngiao đất nông nghiệp tại địa phương.\n\n2. Hỗ trợ một lần\r\n\nbằng một suất đất ở hoặc một căn hộ chung cư hoặc một suất đất sản xuất, kinh\r\n\ndoanh phi nông nghiệp chỉ thực hiện một lần khi có đủ các điều kiện sau:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được hỗ trợ có nhu cầu nhận suất đất ở hoặc căn hộ chung cư hoặc suất đất\r\n\nsản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; \n\nb) Địa phương có điều\r\n\nkiện về quỹ đất ở, quỹ nhà ở;\n\nc) Số tiền hỗ trợ\r\n\nchuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm quy định tại khoản 1 Điều này phải bằng\r\n\nhoặc lớn hơn giá trị một suất đất ở hoặc giá một căn hộ chung cư hoặc giá trị\r\n\nmột suất đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; phần giá trị chênh lệch lớn\r\n\nhơn được hỗ trợ bằng tiền.\n\n3. Trường hợp người\r\n\nđược hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhu cầu được đào\r\n\ntạo, học nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào\r\n\ntạo cho một khóa học đối với các đối tượng trong độ tuổi lao động.\n\nKinh phí hỗ trợ\r\n\nchuyển đổi nghề cho các đối tượng chuyển đổi nghề nằm trong phương án đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề và được tính trong tổng kinh phí của dự án đầu tư hoặc phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ tái định cư được duyệt.\n\nPhương án đào tạo,\r\n\nchuyển đổi nghề được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề phải\r\n\nlấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề.\n\nViệc lấy ý kiến của\r\n\nngười bị thu hồi đất nông nghiệp về phương án đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp\r\n\nđược thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư.\n\nĐiều\r\n\n33. Xử lý về trường hợp có diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi lớn đã được\r\n\ntính toán bồi thường và hỗ trợ bằng tiền theo quy định tại Điều 31 mà có chênh\r\n\nlệch so với mức bồi thường và hỗ trợ bằng tiền nếu tính theo quy định tại Điều\r\n\n32 Quy định này.\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\ntrực tiếp sản xuất nông nghiệp có tổng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi và\r\n\nđủ điều kiện được bồi thường theo quy định trong cùng một dự án lớn hơn 05 lần\r\n\nhạn mức đất ở theo quy định hiện hành (bao gồm cả diện tích đất vườn, ao), nếu\r\n\ntoàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đó tính theo mức bồi thường và hỗ\r\n\ntrợ chuyển đổi nghề nghiệp, tạo việc làm như quy định tại Điều 32 Quy định này\r\n\nmà có tổng giá trị cao hơn so với tổng giá trị bồi thường và hỗ trợ đã được\r\n\ntính toán theo quy định tại Điều 31 Quy định này, thì được áp dụng hỗ trợ khác;\r\n\nvới giá trị hỗ trợ tính bằng diện tích đất nông nghiệp không được hỗ trợ theo\r\n\ngiá đất ở nhân (x) với mức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp nhân (x) giá đất theo\r\n\nloại đất đang sản xuất nông nghiệp, cùng khu vực, cùng vị trí, nhưng tối đa\r\n\nkhông vượt quá phần giá trị chênh lệch nêu trên. \n\nĐiều\r\n\n34. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n1. Trường hợp đất thu\r\n\nhồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn hoặc do Nhà nước trực tiếp\r\n\nquản lý (đất công trình công cộng, đất nông nghiệp, đất kênh rạch tự nhiên, đất\r\n\nkênh, mương thủy lợi,...) thì hỗ trợ 100% theo giá đất cùng loại. Số tiền hỗ\r\n\ntrợ này nộp vào Ngân sách Nhà nước và đưa vào dự toán Ngân sách hàng năm của\r\n\nxã, phường, thị trấn để ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng\r\n\nvào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.\n\n2. Đối với các dự án\r\n\nđầu tư bằng nguồn vốn thuộc Ngân sách Nhà nước thì không hỗ trợ thiệt hại về\r\n\nđất khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn quản lý.\n\nĐiều\r\n\n35. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước.\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\ncó hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc\r\n\nsở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ\r\n\nở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển bằng mức quy định tại Điều 28 Quy định này,\r\n\nngười được hỗ trợ phải có Hợp đồng thuê nhà.\n\nĐiều\r\n\n36. Hỗ trợ khác.\n\n1. Hỗ trợ đối với gia\r\n\nđình chính sách.\n\nĐối với gia đình\r\n\nchính sách (có Giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền) khi phải di\r\n\nchuyển chỗ ở hoặc bị giải toả một phần nhà ở phần còn lại tiếp tục sử dụng\r\n\nnhưng phải sửa chữa và phải có chỗ ở tạm thời khi sửa chữa nhà ở thì được hỗ\r\n\ntrợ thêm như sau:\n\n- Gia đình trực tiếp\r\n\nnuôi dưỡng Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân, Anh\r\n\nhùng lao động: 5.000.000 đồng/hộ.\n\n- Gia đình thương\r\n\nbinh, bệnh binh, gia đình Liệt sĩ (cha mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ); hộ gia\r\n\nđình neo đơn, già yếu khó khăn: 3.000.000 đồng/hộ.\n\n- Gia đình có công\r\n\nvới Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành và các đối tượng đang hưởng trợ cấp\r\n\nxã hội thường xuyên khác: 2.000.000 đồng/hộ.\n\nTrường hợp trong một\r\n\nhộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính\r\n\nmột mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất. \n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có hoàn cảnh thực sự khó khăn (người già cô đơn không nơi nương tựa; hộ\r\n\ngia đình, cá nhân có người mắc phải các căn bệnh nan y, di chứng của chiến\r\n\ntranh để lại; hộ gia đình, cá nhân thuộc diện đói nghèo, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố có đời sống kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp) được UBND cấp xã xác\r\n\nnhận là đất không tranh chấp nhưng không hội đủ điều kiện để được bồi thường\r\n\nthì được xem xét hỗ trợ nhưng hỗ trợ tối đa không quá 100% giá đất nông nghiệp.\n\n3. Trong trường hợp\r\n\nđã áp dụng các khoản hỗ trợ theo quy định mà người bị thu hồi đất có cuộc sống\r\n\nđặc biệt khó khăn, thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, UBND cấp huyện quyết\r\n\nđịnh biện pháp và mức hỗ trợ để đảm bảo ổn định đời sống và sản xuất cho người\r\n\nbị thu hồi đất. \n\nMục\r\n\n2: CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN\n\nĐiều\r\n\n37. Chính sách hỗ trợ đối với các dự án thủy điện, thủy lợi.\n\nNgoài các khoản hỗ\r\n\ntrợ quy định tại Mục 1 Chương IV Quy định này, các hộ gia đình, cá nhân bị thu\r\n\nhồi đất thuộc các dự án thủy điện, thủy lợi còn được tính toán các khoản hỗ trợ\r\n\ntheo quy định như sau: \n\nHộ tái định cư nêu\r\n\ntại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và khoản 7 dưới đây là hộ dân (bao gồm hộ một\r\n\nngười hoặc hộ có từ hai người trở lên) và tổ chức hoạt động theo quy định của\r\n\npháp luật Việt Nam ở trong vùng dự án thủy lợi, thủy điện bị ảnh hưởng trực\r\n\ntiếp phải di chuyển đến nơi ở mới. \n\n1. Hỗ trợ xây dựng\r\n\nnhà ở:\n\nHộ tái định cư tập\r\n\ntrung, hộ tái định cư xen ghép, hộ bị thu hồi đất ở để xây dựng khu tái định\r\n\ncư, ngoài số tiền nhận bồi thường thiệt hại về nhà ở, công trình phụ, vật kiến\r\n\ntrúc kèm theo nhà ở tại nơi cũ theo quy định tại Điều 18, Điều 19, Điều 20,\r\n\nĐiều 22 Quy định này, còn được hỗ trợ tiền để làm nhà ở. Mức hỗ trợ cho một\r\n\nnhân khẩu hợp pháp tương đương chi phí xây dựng 5m2 sàn sử dụng (trừ những\r\n\ntrường hợp đã được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại khoản 4 Điều 43 Quy\r\n\nđịnh này). Tiêu chuẩn nhà ở để tính mức hỗ trợ là nhà cấp IV (theo tiêu chí của\r\n\nBộ Xây dựng).\n\n2. Hỗ trợ lương thực:\r\n\nNhững hộ gia đình, cá nhân đã được hưởng hỗ trợ lương thực theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 này thì không được tính hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định tại Điều\r\n\n30 Quy định này.\n\na) Mức hỗ trợ: bằng\r\n\ntiền cho 01 nhân khẩu /01 tháng tương đương 30 kg gạo tẻ thường theo thời giá\r\n\ntrung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương (theo báo cáo giá cả thị trường\r\n\ncủa Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện).\n\nb) Thời gian tính hỗ\r\n\ntrợ: \n\n- Mỗi nhân khẩu hợp\r\n\npháp thuộc hộ bị thu hồi toàn bộ đất ở, đất sản xuất phải di chuyển chỗ ở được\r\n\nhỗ trợ lương thực trong thời gian 48 tháng;\n\n- Hộ bị thu hồi từ\r\n\n30% đến 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp đang sử dụng hợp pháp (được giao\r\n\nhoặc giao khoán) được hỗ trợ lương thực trong thời gian 24 tháng; nếu bị thu hồi\r\n\ntrên 70% diện tích đất sản xuất nông nghiệp (được giao hoặc giao khoán) được hỗ\r\n\ntrợ lương thực trong thời gian 36 tháng;\n\nc) Khoản hỗ trợ lương\r\n\nthực theo quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện hỗ trợ 1 lần và tính\r\n\ntheo tỷ lệ thu hồi đất trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ\r\n\ngia đình cá nhân đó trên địa bàn xã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất\r\n\nbị thu hồi); trường hợp một hộ gia đình, các nhân bị thu hồi đất qua nhiều đợt\r\n\n(nhiều giai đoạn) của cùng một dự án, hoặc bị thu hồi đất qua nhiều dự án, thì\r\n\nđợt sau hoặc dự án sau được tính bổ sung theo thời gian phát sinh thêm trên cơ\r\n\nsở tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi (bao gồm cả diện tích đất thu hồi của đợt\r\n\ntrước, dự án trước và diện tích đất thu hồi của đợt sau, dự án sau) trên tổng\r\n\ndiện tích đất nông nghiệp đang sử dụng của hộ gia đình cá nhân đó trên địa bàn\r\n\nxã, phường hoặc thị trấn (nơi có diện tích đất bị thu hồi) quy định tại điểm\r\n\nđiểm b khoản 2 Điều này; \n\n3. Hỗ trợ về y tế:\n\nMỗi nhân khẩu hợp\r\n\npháp của hộ tái định cư đó được hỗ trợ y tế 01 lần để phòng chống dịch bệnh tại\r\n\nnơi ở mới. Mức hỗ trợ là 30.000 đồng/khẩu. Trường hợp có biến động về giá thuốc\r\n\nthì Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (có sự tham\r\n\ngia của Chủ dự án) phối hợp với các cơ quan Y tế ở địa phương nơi có diện tích\r\n\nđất thu hồi, điều tra, khảo sát, thống kê, xác định tỷ lệ tăng giá (so với\r\n\ntrước khi có biến động về giá) đối với chủng loại thuốc phòng chống dịch bệnh\r\n\ntheo quy định để điều chỉnh mức hỗ trợ trên theo tỷ lệ tăng giá được xác định.\n\n4. Hỗ trợ về giáo\r\n\ndục:\n\nMỗi học sinh phổ\r\n\nthông các cấp thuộc hộ tái định cư được hỗ trợ bằng tiền tương đương 1 bộ sách\r\n\ngiáo khoa; không thu tiền học phí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới và được\r\n\nmiễn các khoản đóng góp xây dựng trường trong 3 năm học liên tục tính từ khi\r\n\nbắt đầu học tập tại nơi ở mới. \n\nSở Tài chính chủ trì xác\r\n\nđịnh mức hỗ trợ bằng tiền cho mỗi học sinh phổ thông của từng cấp học; tiền học\r\n\nphí trong năm học đầu tiên tại nơi ở mới trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Hỗ trợ thắp sáng\r\n\nvà hỗ trợ chất đốt:\n\n- Mỗi nhân khẩu hợp\r\n\npháp của hộ tái định cư được hỗ trợ thắp sáng trong một năm đầu (kể từ ngày\r\n\nchuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 1,5 lít dầu hỏa/khẩu/tháng;\n\n- Mỗi nhân khẩu hợp\r\n\npháp của hộ tái định cư được hỗ trợ chất đốt trong một năm đầu (kể từ ngày\r\n\nchuyển đến nơi ở mới). Mức hỗ trợ tương đương 3 lít dầu hỏa/khẩu/tháng. \n\n- Giá dầu hỏa để tính\r\n\nhỗ trợ là giá niêm yết tại các Cây xăng tại khu vực thu hồi đất; trường hợp tại\r\n\nkhu vực thu hồi đất không có các Cây xăng thì áp dụng giá niêm yết tại Cây xăng\r\n\ngần nhất với khu vực có diện tích đất bị thu hồi.\n\n6. Hỗ trợ sản xuất:\n\na) Hỗ trợ trồng trọt:\n\n- Đối với cây hàng\r\n\nnăm được hỗ trợ 100% kinh phí để mua giống mới, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu\r\n\ntrong 2 vụ. Mức hỗ trợ tính theo diện tích đất sản xuất được giao và loại cây\r\n\ntrồng theo quy hoạch;\n\n- Đối với cây lâu\r\n\nnăm, cây công nghiệp được hỗ trợ 20 đến 50% chi phí đầu tư, bao gồm: giống,\r\n\ncông trồng, công chăm sóc, phân bón vô cơ, thuốc trừ sâu. Mức hỗ trợ không quá\r\n\n1 ha/hộ và theo quy trình kỹ thuật của từng loại cây trồng theo quy hoạch. \n\nb) Hỗ trợ chăn nuôi: Hộ\r\n\ntái định cư được hỗ trợ tiền 1 lần mua 2 con lợn giống thịt bình thường, trọng\r\n\nlượng 10 kg/con và 01 con bê nuôi lấy thịt giống địa phương 10 tháng tuổi; \n\nc) Hỗ trợ trồng rừng\r\n\nsản xuất: ngoài mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày\r\n\n10 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về “một số chính sách phát triển\r\n\nrừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015”, hộ tái định cư còn được hỗ trợ 50% suất\r\n\nđầu tư trồng rừng (tính cho một chu kỳ sản xuất cây keo lai từ 5 đến 7 năm).\r\n\nMức hỗ trợ không quá 2 ha/hộ;\n\nd) Hộ tái định cư\r\n\nđược tập huấn, hướng dẫn kỹ thuật và hỗ trợ xây dựng mô hình trồng các loại\r\n\ncây, con theo phương án sản xuất được duyệt. Mức hỗ trợ thực hiện theo Thông tư\r\n\nsố 102/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội. \n\nSở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Sở Tài chính xác định mức hỗ trợ cụ\r\n\nthể tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d trên đây, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n7. Hỗ trợ khác: \n\na) Hộ tái định cư\r\n\nđược hỗ trợ tham quan điểm tái định cư, gồm: chi phí thuê phương tiện, ăn, ở\r\n\ntrong thời gian tham quan.\n\nSở Tài chính xác định\r\n\nmức hỗ trợ cụ thể trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\nb) Hỗ trợ kinh phí\r\n\nlàm thủ tục rời nhà cũ, nhận nhà mới: Mức hỗ trợ 300.000 đồng/hộ (hỗ trợ một lần).\n\nc) Khuyến khích di\r\n\nchuyển vượt tiến độ: Hộ di chuyển theo đúng kế hoạch, tiến độ thông báo của Hội\r\n\nđồng bồi thường được thưởng bằng tiền một lần với mức không quá 5.000.000\r\n\nđồng/hộ.\n\nd) Hỗ trợ gia đình\r\n\nchính sách: Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước\r\n\ntheo quy định tại Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2000 của Chính\r\n\nphủ và các quy định có liên quan được hỗ trợ một lần với mức 2.000.000\r\n\nđồng/người hưởng trợ cấp.\n\nTrường hợp hộ gia\r\n\nđình chính sách đã được tính toán khoản hỗ trợ nêu tại điểm d trên đây thì\r\n\nkhông được hưởng mức hỗ trợ đối với gia đình hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 36 Quy định này. \n\nChương\r\n\nV\n\nTÁI ĐỊNH\r\n\nCƯ\n\nĐiều\r\n\n38. Quy hoạch tái định cư.\n\n1. Dự án bồi thường\r\n\ndi dân, tái định cư thực hiện tại 2 huyện trở lên hoặc có quy mô số hộ tái định\r\n\ncư (gồm cả nơi đi và nơi đến) từ 100 hộ trở lên (riêng dự án thủy lợi, thủy\r\n\nđiện từ 300 hộ trở lên) phải lập quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư trước\r\n\nkhi lập quy hoạch chi tiết. \n\n2. Dự án bồi thường\r\n\ndi dân, tái định cư thực hiện tại 1 huyện hoặc có quy mô số hộ tái định cư dưới\r\n\n100 hộ (riêng dự án thủy lợi, thủy điện dưới 300 hộ) chỉ lập quy hoạch chi tiết\r\n\nđiểm tái định cư.\n\n3. Quy hoạch tổng thể\r\n\nvà chi tiết di dân, tái định cư phải đảm bảo các yêu cầu sau: \n\na) Phù hợp với Quy\r\n\nhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, Quy hoạch ngành của từng vùng, từng\r\n\nđịa phương; \n\nb) Đảm bảo đủ đất sản\r\n\nxuất cho hộ tái định cư có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp với diện\r\n\ntích đất sản xuất tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Quyết định số\r\n\n134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 và điểm b, c Điều 3 Quyết định số\r\n\n198/2007/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ; \n\nc) Có đủ nguồn nước\r\n\nphục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và đảm bảo vệ sinh môi trường khu, điểm tái\r\n\nđịnh cư;\n\nd) Quy hoạch, xây\r\n\ndựng các điểm dân cư phù hợp với mục tiêu xây dựng nông thôn mới theo Quyết\r\n\nđịnh số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về “ban\r\n\nhành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới” và phong tục, tập quán của từng dân\r\n\ntộc. \n\nĐiều\r\n\n39. Lập và thực hiện dự án tái định cư. \n\n1. Căn cứ quy hoạch\r\n\ntổng thể, quy hoạch chi tiết di dân, tái định cư, căn cứ vào quy hoạch, kế\r\n\nhoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao UBND cấp huyện (đối\r\n\nvới các dự án đầu tư bằng vốn Ngân sách Nhà nước, các dự án nhỏ lẻ) và nhà đầu\r\n\ntư (đối với các dự án còn lại) lập và thực hiện dự án tái định cư như sau:\n\n- Lập dự án và tổ\r\n\nchức thực hiện dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư theo mô hình khu tái\r\n\nđịnh cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư phù hợp với quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất tại địa phương và phải bảo đảm đủ đất để phục vụ tái định\r\n\ncư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.\n\n- Khu tái định cư\r\n\nđược thực hiện theo nhiều cấp nhà, nhiều mức diện tích khác nhau phù hợp với\r\n\nmức bồi thường và khả năng chi trả của người được tái định cư, phải tính đến\r\n\ncác yếu tố về phong tục, tập quán sản xuất và bản sắc văn hoá của từng vùng,\r\n\nmiền.\n\n- Quy hoạch tái định\r\n\ncư phải đồng bộ về cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Khu tái định cư phải đảm bảo\r\n\nđủ điều kiện về hạ tầng thiết yếu như điện, nước, giao thông đi lại…cho người\r\n\nđược bố trí vào tái định cư, bảo đảm đủ đất sản xuất cho người bị thu hồi đất\r\n\nsản xuất nông nghiệp có nhu cầu xin được giao đất sản xuất mới, đảm bảo đủ nước\r\n\nphục vụ sản xuất và sinh hoạt cho hộ tái định cư. \n\n2. Việc lập dự án và\r\n\nxây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư,\r\n\nxây dựng và các quy định có liên quan.\n\n3. Cơ sở hạ tầng và\r\n\ncác công trình phúc lợi công cộng tại khu, điểm tái định cư nông thôn thực hiện\r\n\ntheo tiêu chuẩn xây dựng của cấp có thẩm quyền về xây dựng nông thôn mới. \n\n4. Việc xây dựng nhà\r\n\nở hộ tái định cư, cơ sở hạ tầng, công trình công cộng khu tái định cư tập trung\r\n\ntại đô thị, trụ sở làm việc của các tổ chức thực hiện theo quy hoạch chung đô\r\n\nthị và quy hoạch chi tiết điểm tái định cư đô thị được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt. \n\n5. Toàn bộ các công\r\n\ntrình cơ sở hạ tầng, công cộng sau khi xây dựng tại khu, điểm tái định cư được\r\n\nbàn giao cho tổ chức và địa phương tự quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.\r\n\nĐiều\r\n\n40. Đối tượng được bố trí tái định cư.\n\nHộ gia đình, cá nhân\r\n\nkhi Nhà nước thu hồi đất được bố trí tái định cư trong các trường hợp sau:\n\n1. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất ở đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, bao gồm:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở nào khác\r\n\ntrong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia\r\n\nđình cá nhân không có nhu cầu tái định cư);\n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều\r\n\nkiện để ở theo quy định của địa phương mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn\r\n\nxã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;\n\nc) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công\r\n\ncộng có hành lang bảo vệ an toàn, phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào\r\n\nkhác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi;\n\nd) Hộ gia đình có\r\n\nnhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống đủ điều kiện tách hộ hoặc có\r\n\nnhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở bị thu hồi. \n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại các đô thị, khu dân cư, có tên\r\n\ntrong danh sách kèm theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm\r\n\nquyền, đủ điều kiện được bồi thường theo quy định, thì được bố trí tái định cư\r\n\nkhi có một trong các điều kiện như sau:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không còn chỗ ở nào khác hoặc còn chỗ ở nơi khác nhưng không đảm bảo diện\r\n\ntích để ở theo quy chuẩn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;\n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi trên 1.000m2 đất sản xuất nông nghiệp để quy hoạch khu dân cư, \n\nc) Ngoài hai trường\r\n\nhợp nêu tại điểm a, điểm b trên đây, nếu địa phương có quỹ đất để bố trí tái\r\n\nđịnh cư, thì tùy từng trường hợp cụ thể, giao Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh cho phù hợp. \n\n3. Các trường hợp nêu\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 Điều này, nếu là trường hợp tách thửa, sang nhượng đất thì\r\n\nphải có Giấy tờ hợp pháp hoặc phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thời\r\n\nđiểm tách thửa, sang nhượng đất là trước khi có văn bản thỏa thuận thu hồi đất\r\n\ncủa cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì mới được xét là đối tượng được bố trí\r\n\ntái định cư.\n\nĐiều\r\n\n41. Các nguyên tắc bố trí tái định cư.\n\n1. Giải quyết bố trí\r\n\ntái định cư bằng đất ở và nhà ở chung cư cho các hộ gia đình, cá nhân là chủ sử\r\n\ndụng nhà ở, đất ở bị thu hồi, giải toả phải di chuyển chỗ ở như sau:\n\na) Đối với các hộ\r\n\nchính có từ ba thế hệ trở lên cùng chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa\r\n\nchỉ hộ chính được cấp trước thời điểm quy hoạch thì giao 01 lô đất ở và 01 căn\r\n\nhộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà Lạt) hoặc 02 lô đất ở (đối với các\r\n\nđịa bàn còn lại);\n\nb) Đối với hộ giải\r\n\ntỏa có nhiều gia đình chung sống trong một thửa đất (trong một nhà) không thuộc\r\n\nvào diện ba thế hệ cùng chung sống thì giao 01 lô đất ở cho hộ chính và mỗi hộ\r\n\ncó hộ khẩu riêng biệt còn lại 01 căn hộ chung cư (đối với địa bàn thành phố Đà\r\n\nLạt) hoặc 01 lô đất ở (đối với các địa bàn còn lại).\n\nc) Đối với các không\r\n\nthuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này thì giao 01 lô\r\n\nđất ở tại khu quy hoạch tái định cư. \n\n2. Giải quyết bố trí\r\n\ntái định cư bằng căn hộ chung cư, bao gồm: \n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, sau khi bị giải toả nhà ở,\r\n\nkhông còn chỗ ở nào khác;\n\nb) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được các cơ quan Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức, trường học\r\n\nbố trí vào ở trong khu nhà tập thể, hoặc nhà trước đây là nhà làm việc, nhà\r\n\nkho, nhà xưởng do tự bố trí vào ở trước 15 tháng 10 năm 1993, sau khi bị giải\r\n\ntoả nhà ở, không còn chỗ ở nào khác;\n\nc) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thuộc các trường hợp được bố trí tái định cư bằng căn hộ chung cư quy định\r\n\ntại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này.\n\n3. Trường hợp địa\r\n\nphương không có quỹ nhà chung cư để bố trí thì các hộ được bối trí tái định cư\r\n\nbằng căn hộ chung cư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được xem xét bố trí\r\n\ntái định cư bằng lô đất ở tại khu quy hoạch tái định cư. \n\nCác trường hợp được\r\n\ngiao đất ở tại khu quy hoạch tái định cư quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3\r\n\nĐiều này, nếu có chênh lệch giữa diện tích đất ở bị thu hồi và diện tích đất ở\r\n\nđược bố trí tái định cư thì đều phải thực hiện cơ chế 2 giá theo quy định tại\r\n\nkhoản 8 Điều 5 Quy định này.\n\n4. Đối với các trường\r\n\nhợp bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại các đô thị, khu dân cư quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 40 Quy định này thì thực hiện như sau:\n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thuộc đối tượng được bố trí giao đất ở tái định cư, thì được xem xét giao\r\n\nđất ở tại khu quy hoạch tái định cư tối đa không quá 10% diện tích đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp được bồi thường của hộ gia đình, cá nhân đó; diện tích đất giao cụ\r\n\nthể do UBND cấp huyện quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế theo quy\r\n\nhoạch phân lô tại khu quy hoạch tái định cư và quỹ đất tái định cư tại địa\r\n\nphương.\n\nTrường hợp hộ gia\r\n\nđình, cá nhân bị thu hồi dưới 1.000m2, nếu lô đất tại khu quy hoạch tái định cư\r\n\nđược giao lớn hơn 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hồi, thì hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đó phải nộp tiền sử dụng đất theo cơ chế hai giá, trong đó diện\r\n\ntích đất được giao tương đương với 10% diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị\r\n\nthu hồi được tính theo giá đất tái định cư, phần diện tích được giao lớn hơn\r\n\n10% phải tính theo giá được điều chỉnh theo hệ số K quy định tại khoản 8 Điều 5\r\n\nQuy định này.\n\nb) Đối với những hộ\r\n\ngia đình, cá nhân không được giao đất ở tái định cư, nếu có diện tích đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp bị thu hồi từ 1.000m2 trở lên đủ điều kiện được bồi thường\r\n\ntheo quy định, với giá đất áp dụng tính bồi thường là mức giá do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quy định và công bố, thì được áp dụng hỗ trợ bằng tiền tương đương\r\n\nbằng một suất đầu tư hạ tầng quy định tại khoản 2 Điều 29 Quy định này.\n\n5. UBND cấp huyện có\r\n\ntrách nhiệm xây dựng khu tạm cư để bố trí nơi ở tạm cho những hộ thuộc đối\r\n\ntượng tái định cư mà chưa thuê được nhà ở trong thời gian chờ bố trí tái định\r\n\ncư. Sau khi đã hoàn thành việc bố trí tái định cư, UBND cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm thu hồi căn hộ tạm cư đã bố trí để tiếp tục sử dụng cho các dự án khác.\n\n6. Đối với các dự án\r\n\nthủy lợi, thủy điện thì hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giải quyết bố\r\n\ntrí tái định cư còn được xem xét giao đất sản xuất nông nghiệp (trừ những trường\r\n\nhợp không có nhu cầu giao đất sản xuất nông nghiệp mới) theo quy định như sau:\n\n- Mức diện tích đất\r\n\ngiao tùy theo quỹ đất của từng điểm tái định cư nhưng tối thiểu phải đảm bảo\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 38 của Quy định này;\n\n- Đối với điểm tái\r\n\nđịnh cư có khả năng về quỹ đất sản xuất cần được khai hoang để có thêm diện\r\n\ntích giao cho hộ tái định cư, chủ đầu tư dự án di dân tái định cư giao cho hộ\r\n\ntái định cư tự khai hoang, phục hóa đất sản xuất theo dự án được duyệt. \n\nĐiều\r\n\n42. Bố trí tái định cư.\n\n1. Cơ quan (Tổ chức)\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo\r\n\ncho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án\r\n\nbố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị,\r\n\ntrụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian\r\n\n20 ngày trước khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái\r\n\nđịnh cư để tạo điều kiện cho các hộ gia đình, cá nhân được tái định cư xem xét\r\n\ncụ thể về nơi tái định cư của mình và thảo luận công khai về dự kiến tái định\r\n\ncư trước khi chuyển đến.\n\nNội dung thông báo về\r\n\ndự kiến phương án bố trí tái định cư, gồm:\n\na) Địa điểm, vị trí,\r\n\nquy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ,\r\n\ngiá đất, giá nhà tái định cư;\n\nb) Sơ đồ dự kiến bố\r\n\ntrí các hộ gia đình, cá nhân vào khu tái định cư.\n\n2. Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân được giao đất, mua nhà, thuê nhà tại nơi tái định cư phải nộp tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền mua nhà, tiền thuê nhà theo quy định của pháp luật và được trừ vào\r\n\ntiền bồi thường, hỗ trợ; nếu có chênh lệch thì thực hiện thanh toán bằng tiền\r\n\nphần chênh lệch đó theo quy định, trừ trường hợp được hỗ trợ tái định cư quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 29 Quy định này.\n\n3. Giá đất tính thu\r\n\ntiền sử dụng, giá cho thuê nhà, giá bán nhà tái định cư thực hiện theo nguyên\r\n\ntắc như sau:\n\na) Đối với những\r\n\ntrường hợp thuộc đối tượng được bố trí tái định cư mà giá đất đã được áp dụng\r\n\ntính bồi thường, hỗ trợ là giá do UBND tỉnh quy định và công bố, thì giá bán\r\n\nnhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử dụng đất tại khu quy hoạch tái định cư cũng\r\n\nđược thực hiện theo mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định (không điều chỉnh\r\n\nhệ số theo mặt bằng giá cả thị trường); trong đó: giá đất tính thu tiền sử dụng\r\n\nđất tái định cư bằng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cộng (+) chi phí\r\n\nđầu tư hạ tầng phân bổ cho các lô đất tại khu quy hoạch tái định cư, nhưng tối\r\n\nđa không vượt quá giá đất ở của những con đường, đoạn đường có mức độ hoàn\r\n\nthiện kết cấu hạ tầng tương đương trong Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định và\r\n\ncông bố hàng năm.\n\nTrường hợp giá đất\r\n\ntính bồi thường, hỗ trợ đã được điều chỉnh theo quy định tại điểm b khoản 1\r\n\nĐiều 9 Quy định này, thì giá đất tính thu tiền sử dụng đất tái định cư cũng\r\n\nphải được xem xét để điều chỉnh cho phù hợp.\n\nb) Đối với những\r\n\ntrường hợp không thuộc đối tượng được bố trí tái định cư nhưng nếu được xem xét,\r\n\ngiải quyết giao đất ở, cho mua nhà hoặc thuê nhà ở thì phải trả tiền mua nhà,\r\n\nthuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định (có điều chỉnh hệ số theo mặt bằng\r\n\ngiá cả thị trường cho phù hợp).\n\nGiá bán nhà ở, thuê\r\n\nnhà ở, giá thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tại điểm a, điểm b\r\n\ntrên đây do Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan đề xuất, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n5. Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thu tiền sử dụng\r\n\nđất, tiền mua nhà của người được bố trí tái định cư; bàn giao nhà ở hoặc đất ở\r\n\nvà Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở cho người được bố\r\n\ntrí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong trường hợp có thoả thuận\r\n\ngiữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và người\r\n\nđược bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định cư sau khi giải\r\n\nphóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký của cả hai bên. \n\n6. Tổ chức thực hiện\r\n\nbố trí tái định cư: \n\na) Đối với những dự\r\n\nán lớn: ưu tiên bố trí tái định cư tại các khu tái định cư tập trung;\n\nb) Đối với các dự án\r\n\nkhác: tùy theo tình hình thực tế, việc bố trí tái định cư được thực hiện bố trí\r\n\ntại các khu tái định cư tập trung hoặc khu tái định cư phân tán, xen cư cho phù\r\n\nhợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương;\n\nc) Về thứ tự ưu tiên\r\n\nbố trí tái định cư: \n\n- Đối với dự án Khu\r\n\ndân cư, Khu đô thị và Khu tái định cư: trước hết phải quy hoạch bố trí quỹ đất\r\n\nở để tái định cư tại chỗ cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa của dự án đó;\r\n\nbố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân bị giải tỏa từ các dự án khác\r\n\nvào quỹ đất ở theo quy hoạch trong dự án được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.\n\n- Việc bố trí tái\r\n\nđịnh cư trong các trường hợp còn lại thực hiện theo nguyên tắc: ưu tiên cho hộ\r\n\ngia đình, cá nhân chấp hành tốt công tác giải phóng mặt bằng, hộ bị thu hồi\r\n\nnhiều đất, hộ gia đình chính sách.\n\nTrong trường hợp\r\n\nnhiều hộ gia đình có chung nguyện vọng chọn lựa cùng địa điểm vị trí nhà ở, đất\r\n\nở tại khu tái định cư thì việc xét bố trí dựa theo tiêu chuẩn ưu tiên thứ tự\r\n\nnhư sau:\n\n+ Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân bị thu hồi đất tại nơi xây dựng khu dân cư;\n\n+ Ưu tiên vị trí\r\n\nthuận lợi cho các hộ sớm di dời, bàn giao mặt bằng trước thời hạn;\n\n+ Hộ có vị trí thuận\r\n\nlợi ở nơi ở cũ;\n\n+ Hộ có diện tích đất\r\n\nở bị thu hồi lớn hơn;\n\n+ Hộ gia đình chính\r\n\nsách.\n\nTrường hợp không thể\r\n\nxét chọn theo các tiêu chuẩn trên thì tổ chức bốc thăm ngẫu nhiên, công khai trước\r\n\nsự có mặt của các hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư.\n\nĐiều\r\n\n43. Các chính sách ưu đãi đối với những trường hợp thuộc diện bố trí tái định\r\n\ncư.\n\n1. Được ưu tiên cấp Giấy\r\n\nphép xây dựng theo quy định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được\r\n\nthực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; được miễn nộp chi\r\n\nphí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa chính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu\r\n\nnhà ở và quyền sử dụng đất ở. Đối với chi phí thiết kế mẫu nhà, lệ phí địa\r\n\nchính, lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Chủ\r\n\ndự án sử dụng đất chi trả và hạch toán vào giá trị công trình.\n\n2. Các hộ gia đình,\r\n\ncá nhân nằm trong khu vực giải tỏa để triển khai các dự án, nếu diện tích đất\r\n\ncòn lại phù hợp với quy hoạch dân cư và phù hợp với các quy định hiện hành,\r\n\nđược chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc điều chỉnh Giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất theo Giấy tờ hợp pháp. \n\n3. Các hộ gia đình,\r\n\ncá nhân được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quyết định của\r\n\nThủ tướng Chính phủ hoặc hộ nghèo (theo tiêu chí do Bộ Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội quy định), nhưng chưa được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng\r\n\nđất thì được hưởng quyền khấu trừ vào tiền sử dụng đất đối với tổng số tiền\r\n\nmiễn, giảm mà Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh xét duyệt và được UBND tỉnh Lâm Đồng\r\n\nphê duyệt.\n\n4. Đối với dự án đầu\r\n\ntư thuỷ điện, Nhà đầu tư phải chịu trách nhiệm xây dựng nhà tái định cư cho các\r\n\nhộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo; diện tích nhà tái định cư tối thiểu\r\n\n40m2/hộ (có công trình phụ). Nếu giá trị nhà cửa bị giải tỏa cao hơn giá trị\r\n\ncăn nhà bố trí tái định cư thì chủ đầu tư chi trả cho người được bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ khoản tiền chênh lệch đó; trường hợp giá trị thiệt hại của nhà cửa bị giải\r\n\ntoả thấp hơn giá trị căn nhà bố trí tái định cư thì không đặt vấn đề thu hồi\r\n\nkhoản tiền chênh lệch đó.\n\n5. Chậm nộp tiền sử\r\n\ndụng đất và cho nợ tiền sử dụng đất: \n\na) Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân thuộc diện được bố trí tái định cư, nhận giao đất ở tại khu tái định cư\r\n\n(bao gồm cả những trường hợp mua nhà ở tại khu tái định cư) mà có nguyện vọng\r\n\nchậm nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được giao thì được ghi “nợ\r\n\ntiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 5 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP.\n\nb) Người được giao\r\n\nđất tái định cư được ghi “nợ tiền sử dụng đất” trên Giấy chứng nhận chỉ được\r\n\nthực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất khi đã nộp đủ tiền sử dụng đất đối với\r\n\ntoàn bộ diện tích đất ghi “nợ tiền sử dụng đất” (trừ trường hợp thừa kế quyền\r\n\nsử dụng đất và người được thừa kế tiếp tục nhận “nợ tiền sử dụng đất”). \n\nc) Giao Sở Tài chính\r\n\nchủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện ghi “nợ tiền sử dụng đất” và xác định giá đất tại thời điểm thanh toán nợ,\r\n\nlàm cơ sở để các hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư thực\r\n\nhiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định tại Điều 5 Nghị định số\r\n\n84/2007/NĐ-CP.\n\nChương\r\n\nVI\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều\r\n\n44. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư.\n\n1. UBND tỉnh giao\r\n\nviệc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện và các Tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư.\n\n2. Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện do lãnh đạo UBND cấp huyện làm Chủ tịch\r\n\nHội đồng, các thành viên gồm:\n\n- Lãnh đạo phòng Tài\r\n\nnguyên và Môi trường;\n\n- Lãnh đạo phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch;\n\n- Lãnh đạo Trung tâm\r\n\nphát triển quỹ đất hoặc Ban đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện;\n\n- Đại diện UBND cấp xã\r\n\nnơi có đất bị thu hồi;\n\n- Đại diện phòng quản\r\n\nlý đô thị hoặc phòng công thương cấp huyện;\n\n- Đại diện của những\r\n\nhộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người. \n\n3. Trách nhiệm của\r\n\ncác Tổ chức làm nhiệm vụ giải phóng mặt bằng:\n\n- Trách nhiệm của Hội\r\n\nđồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 40 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP.\n\n- Trung tâm Phát\r\n\ntriển quỹ đất tỉnh Lâm Đồng, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện và các Ban\r\n\nbồi thường cấp huyện thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao\r\n\ntheo quyết định thành lập.\n\n4. Thuê thực hiện các\r\n\ndịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng:\n\na) Dịch vụ về bồi thường,\r\n\ngiải phóng mặt bằng, gồm có:\n\n- Đo đạc lập bản đồ\r\n\nhiện trạng; trích lục bản đồ, trích sao hồ sơ địa chính (trường hợp chưa có bản\r\n\nđồ địa chính hoặc bản đồ địa chính đã bị biến động không còn phù hợp với hiện\r\n\ntrạng thì trích đo, lập hồ sơ thửa đất);\n\n- Lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Lập và thực hiện dự\r\n\nán xây dựng khu tái định cư;\n\n- Dịch vụ khác về bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nb) Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất được thuê\r\n\ndoanh nghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo các\r\n\nnguyên tắc:\n\n- Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có văn bản đề nghị UBND cấp huyện quyết\r\n\nđịnh việc thuê doanh nghiệp có chức năng thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng;\n\nDoanh nghiệp thực\r\n\nhiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng phải có đủ năng lực, điều kiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n- Tiền thuê doanh\r\n\nnghiệp thực hiện dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng do các bên thỏa\r\n\nthuận trong phạm vi nguồn kinh phí được trích 2% tổng chi phí bồi thường hỗ trợ\r\n\ncủa dự án theo Điều 49 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n45. Trình tự thủ tục các bước tiến hành bồi thường.\n\n1. Sau khi cấp có\r\n\nthẩm quyền thỏa thuận địa điểm đầu tư hoặc giới thiệu địa điểm đầu tư hoặc chấp\r\n\nthuận phạm vi, ranh giới thu hồi đất; UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện ra\r\n\nthông báo thu hồi đất.\n\nNội dung thông báo\r\n\nthu hồi đất thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP\r\n\nvà Điều 26 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và\r\n\ntrình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. \n\n2. Khảo sát đo đạc\r\n\nđất đai, xây dựng dự án đầu tư và giao nhiệm vụ xây dựng phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư được thực hiện sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư:\n\na) Chủ đầu tư tiến\r\n\nhành khảo sát, đo đạc lập bản đồ khu vực dự án để phục vụ cho việc lập và trình\r\n\nduyệt quy hoạch chi tiết xây dựng, thu hồi đất và lập phương án bồi thường tổng\r\n\nthể, hỗ trợ, tái định cư. Phương án tổng thể về bồi thường hỗ trợ tái định cư\r\n\nđược lập đồng thời với dự án đầu tư và là một thành phần không thể thiếu trong\r\n\ndự án đầu tư;\n\nb) Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện có trách nhiệm thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để lập\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án đào tạo, chuyển đổi nghề\r\n\nnghiệp. Đối với các địa phương đã thành lập Tổ chức có chức năng thực hiện công\r\n\ntác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì UBND cấp huyện giao cho Tổ chức này\r\n\nlập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nc) Chủ tịch UBND cấp\r\n\nxã có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư phổ biến kế hoạch khảo sát, đo đạc\r\n\ncho người sử dụng đất trong khu vực dự án và yêu cầu người sử dụng đất tạo điều\r\n\nkiện để chủ đầu tư thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, xác định diện\r\n\ntích đất để lập dự án đầu tư; \n\n3. Lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư: \n\nSau khi dự án đầu tư\r\n\nđược xét duyệt hoặc chấp thuận thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư hoặc\r\n\nTổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (sau đây gọi\r\n\nchung là Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) có\r\n\ntrách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, theo quy\r\n\nđịnh sau:\n\na) Kê khai, kiểm kê\r\n\nvà xác định nguồn gốc đất đai \n\nTổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thực hiện việc kê\r\n\nkhai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất theo trình tự, thủ tục sau đây:\n\n- Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phát tờ kê khai theo mẫu cho người\r\n\nbị thu hồi đất, đồng thời hướng dẫn người bị thu hồi đất thực hiện việc kê\r\n\nkhai, nộp các Giấy tờ, liên quan về nhà, đất hoặc hướng dẫn xác nhận nguồn gốc,\r\n\nthời điểm sử dụng nhà, đất theo quy định; tờ khai phải có các nội dung chủ yếu\r\n\ncụ thể như sau:\n\n+ Diện tích, loại đất\r\n\n(mục đích sử dụng đất), nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng, các loại Giấy tờ\r\n\nvề quyền sử dụng đất hiện có; \n\n+ Số lượng, chất\r\n\nlượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi; số lượng mồ mả phải di dời (nếu có);\n\n+ Số nhân khẩu (theo\r\n\nđăng ký thường trú, tạm trú dài hạn tại địa phương), số lao động trực tiếp sản\r\n\nxuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, trên thửa đất bị thu hồi;\n\n+ Nguyện vọng tái\r\n\nđịnh cư, chuyển đổi nghề nghiệp (nếu có);\n\nNgười kê khai phải tự\r\n\nviết kê khai, ký tên và ghi rõ họ tên (hoặc điểm chỉ) trên các tờ kê khai. Nội\r\n\ndung đã viết nếu có tẩy xoá thì người kê khai phải ký xác nhận (hoặc điểm chỉ)\r\n\nkế bên nội dung tẩy xóa này. \n\n- Đến thời hạn phải\r\n\nnộp tờ kê khai thì người kê khai phải nộp tờ kê khai cho Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để thực hiện việc kiểm tra xác định nội\r\n\ndung kê khai, thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi;\n\nKết quả kiểm đếm,\r\n\nkiểm tra hiện trạng phải được thông qua có chữ ký của người trực tiếp thực hiện\r\n\nkiểm đếm, kiểm tra tại hiện trường, của người bị thu hồi đất (hoặc người được\r\n\nủy quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người\r\n\nđược ủy quyền theo quy định của pháp luật) và các thành phần tham gia: Đại diện\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã, cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của Phòng Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường và lãnh đạo thôn, buôn, tổ dân phố, khu phố nơi có diện tích đất\r\n\nbị thu hồi; lãnh đạo Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư, Chủ đầu tư và những thành phần liên quan khác (nếu có). Nội dung ghi việc\r\n\nkiểm đếm phải rõ ràng, đầy đủ, khách quan, số liệu không được sửa chữa, tẩy\r\n\nxóa;\n\nTrường hợp người bị\r\n\nthu hồi đất cố ý không ký vào biên bản kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng mà không\r\n\nnêu được lý do chính đáng thì số liệu điều tra có đầy đủ chữ ký xác nhận của\r\n\ncác thành viên Tổ công tác, xác nhận và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã,\r\n\nđược niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn bảy\r\n\n(07) ngày làm việc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì sẽ được\r\n\nsử dụng làm căn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; \n\nĐối với trường hợp\r\n\nngười bị thu hồi đất không nộp bản kê khai theo thời gian quy định, vắng mặt\r\n\nhoặc gây cản trở, không hợp tác với Tổ công tác kiểm đếm, kiểm tra hiện trạng\r\n\nmà không nêu được lý do chính đáng thì Tổ công tác kiểm kê phối hợp với Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã và Chủ đầu tư lập biên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nđồng thời căn cứ vào hồ sơ quản lý nhà, đất hiện có để thực hiện việc niêm yết\r\n\ncông khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trong thời hạn bảy (07) ngày làm\r\n\nviệc mà người bị thu hồi đất không có ý kiến gì khác thì sẽ được sử dụng làm\r\n\ncăn cứ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nb) Lập phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư:\n\nSau khi hoàn tất công\r\n\ntác kê khai, kiểm kê hiện trạng, xác định loại đất và đã có đầy đủ hồ sơ về\r\n\nnguồn gốc, quá trình sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất, của người bị\r\n\nthiệt hại tài sản gắn liền với đất, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư lập phương án về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm các\r\n\nnội dung sau:\n\n- Tên, địa chỉ của\r\n\nngười bị thu hồi đất;\n\n- Diện tích, loại\r\n\nđất, khu vực (đối với đất nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi;\r\n\nsố lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt\r\n\nhại;\n\n- Các căn cứ tính\r\n\ntoán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: giá đất tính bồi thường, giá nhà, công\r\n\ntrình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người\r\n\nđược hưởng trợ cấp xã hội;\n\n- Số tiền bồi thường,\r\n\nhỗ trợ; \n\n- Việc di dời các\r\n\ncông trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư\r\n\n(nếu có);\n\n- Việc di dời mồ mả\r\n\n(nếu có).\n\n- Việc bố trí tái\r\n\nđịnh cư, trong đó: nêu rõ nguyên tắc, đối tượng, địa điểm bố trí tái định cư,\r\n\nđơn giá đất bố trí tái định cư, tổng số hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái\r\n\nđịnh cư (kèm theo danh sách các hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư). \n\n- Đối với những dự án\r\n\nthu hồi đất sản xuất nông nghiệp phải thực hiện hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp\r\n\nvà tạo việc làm cho những thành viên trong độ tuổi lao động trực tiếp sản xuất\r\n\nnông nghiệp, thì phải có phương án đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp kèm theo.\n\nb) Lấy ý kiến về\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:\n\n- Niêm yết công khai\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các\r\n\nđiểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và\r\n\nnhững người có liên quan tham gia ý kiến;\n\n- Việc niêm yết phải\r\n\nđược lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;\n\n- Thời gian niêm yết\r\n\nvà tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra\r\n\nniêm yết.\n\nc) Hoàn chỉnh phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: \n\n- Hết thời hạn niêm\r\n\nyết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng\r\n\ncó trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến\r\n\nđồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đã hoàn chỉnh\r\n\nkèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan tài nguyên và môi trường để\r\n\nthẩm định; \n\n- Trường hợp còn\r\n\nnhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ\r\n\nchức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức họp dân để giải thích\r\n\nrõ hoặc xem xét, điều chỉnh để có được sự đồng thuận của đa số trước khi chuyển\r\n\ncơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định. \n\n- Phương án hoàn\r\n\nchỉnh trình thẩm định là phương án phải đảm bảo đầy đủ các nội dung và số liệu\r\n\nvề bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, về việc đào tạo nghề và giải quyết việc\r\n\nlàm cho những lao động trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi hết đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp. Trường hợp trong quá trình hoàn chỉnh phương án bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư, nếu có những chế độ chính sách, đơn giá đất, giá tài sản\r\n\ntính bồi thường, hỗ trợ phát sinh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải\r\n\nphóng mặt bằng có trách nhiệm báo cáo cơ quan thẩm quyền xem xét cho ý kiến trước\r\n\nkhi hoàn chỉnh phương án trình thẩm định. \n\n4. Thẩm định và phê\r\n\nduyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\n5. Trong thời hạn\r\n\nkhông quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết\r\n\ncông khai Quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và\r\n\nđịa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa\r\n\nđiểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi\r\n\ncho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n6. Hội đồng bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư;\n\n- Trong thời hạn hai\r\n\nmươi (20) ngày, kể từ ngày Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ cho người bị thu hồi đất\r\n\ntheo phương án đã được xét duyệt thì người có đất bị thu hồi phải bàn giao đất\r\n\ncho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\n- Trường hợp việc bồi\r\n\nthường được thực hiện theo tiến độ thì chủ đầu tư được nhận bàn giao phần diện\r\n\ntích mặt bằng đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ để triển khai dự án.\n\nĐiều\r\n\n46. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư, gồm có: \n\n- Tờ trình đề nghị\r\n\nthẩm định phương án bồi thường;\n\n- Phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư đã được hoàn chỉnh;\n\n- Thông báo (kèm bản\r\n\nđồ) thu hồi đất; \n\n- Quyết định phê\r\n\nduyệt dự án đầu tư (trong đó đã xác định nguồn kinh phí chi trả bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư); hoặc kế hoạch phân bổ kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư của cơ quan có thẩm quyền (đối với các dự án sử dụng nguồn\r\n\nngân sách địa phương); hoặc văn bản xác định nguồn kinh phí để thực hiện chi\r\n\ntrả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (đối với dự án mà Nhà đầu tư ứng\r\n\ntrước vốn chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư); \n\n- Các tài liệu, hồ sơ\r\n\nkhác có liên quan: biên bản ghi nhận về việc niêm yết công khai phương án bồi\r\n\nthường; văn bản của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư về việc tổng hợp ý kiến đóng góp đối với phương án bồi thường; các văn bản\r\n\nvề việc áp dụng các chế độ chính sách, đơn giá đất, giá tài sản phát sinh (nếu\r\n\ncó) đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;…\n\n2. Hồ sơ bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư quy định tại khoản 1 Điều này gửi đến Phòng Tài nguyên và\r\n\nMôi trường thẩm định, trình UBND cấp huyện phê duyệt (đối với dự án phân cấp\r\n\ncho Ủy ban nhân dân cấp huyện) hoặc gửi Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt (đối với dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt). \n\n- Thời gian thẩm định\r\n\ncơ quan Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp phê duyệt phương án là mười\r\n\nlăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày; \n\n- UBND cấp huyện hoặc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và trả hồ sơ cho cơ quan Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; thời gian phê duyệt và trả hồ sơ là 05 ngày làm việc.\n\n3. Nội dung thẩm định\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:\n\na) Tên, địa chỉ của\r\n\nngười bị thu hồi đất;\n\nb) Diện tích, loại\r\n\nđất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần\r\n\ntrăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;\n\nc) Các căn cứ tính\r\n\ntoán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công\r\n\ntrình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người\r\n\nđược hưởng trợ cấp xã hội;\n\nd) Số tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ; \n\nđ) Việc bố trí tái\r\n\nđịnh cư; \n\ne) Việc di dời các\r\n\ncông trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;\n\nf) Việc di dời mồ mả.\n\n4. Kinh phí lập và\r\n\nthẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ\r\n\nkhoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư theo quy định tại Điều 47 Quy định này.\n\nĐiều\r\n\n47. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. Kinh phí đảm bảo\r\n\ncho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được trích bằng 2%\r\n\ntrên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Tỷ lệ phân chia mức kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Chi phí cho Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bằng 1,8% trên tổng\r\n\ngiá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án. Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường hỗ trợ và tái định cư có nhiệm vụ dự trù khoản kinh phí\r\n\nchi cho công tác tuyền truyền vận động về dự án, về bồi thường giải phóng mặt\r\n\nbằng và chi phí cho hoạt động tuyên truyền vận động của cơ quan Mặt trận và các\r\n\nđoàn thể trong quá trình thực hiện công tác này.\n\nb) Chi phí cho công\r\n\ntác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 0,2%\r\n\ntrên tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của từng phương án;\n\n2. Đối với các dự án\r\n\nthực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt\r\n\nkhó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến thì Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được lập dự toán kinh phí\r\n\ntổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc\r\n\nthực tế (không khống chế mức trích 2%) trình cơ quan phê duyệt phương án bồi\r\n\nthường phê duyệt dự toán và quyết định kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư cho từng dự án theo quy định của pháp luật.\n\n3. Trường hợp phải\r\n\nthực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng\r\n\nmặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Kinh\r\n\nphí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.\n\n4. Căn cứ các nội\r\n\ndung chi, mức chi và quy định về việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh\r\n\nphí tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán\r\n\nkinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm lập dự toán chi phí\r\n\ncho các công tác đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư của từng dự án và thực hiện việc thanh quyết toán với cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp theo quy định hiện hành.\n\nĐiều\r\n\n48. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng\r\n\nvà trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với\r\n\ndự án đầu tư thuộc các bộ, ngành. \n\n1. Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 33 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư\r\n\n14/2009/TT-BTNMT.\n\n2. Thời điểm lập\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là sau khi tiểu dự án bồi thường hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư được xét duyệt.\n\n3. Thẩm định, xét\r\n\nduyệt phương án và chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các\r\n\ntiểu dự án thực hiện theo quy định tại Điều 46, Điều 47 và Điều 49 Quy định\r\n\nnày.\n\nĐiều\r\n\n49. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các đối tượng bị thu hồi\r\n\nđất.\n\n1. Khi chi trả tiền\r\n\nbồi thường cho người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản phải lập đầy đủ\r\n\nchứng từ thanh toán và có ký nhận của người được bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp\r\n\nngười được nhận bồi thường ủy quyền cho người khác nhận tiền bồi thường, thì\r\n\nngười được bồi thường phải làm Giấy ủy quyền có xác nhận của UBND cấp xã, nơi\r\n\nngười đó cư trú. Toàn bộ chứng từ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư phải được Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\nlưu giữ và quản lý theo quy định hiện hành.\n\n2. Khi nhận tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ, bố trí tái định cư; người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp\r\n\n(bản gốc) các Giấy tờ về quyền sử dụng đất, Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\nliền với đất (nếu có) cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư để chuyển cho cơ quan Tài Nguyên và Môi trường làm thủ tục thu hồi,\r\n\nchỉnh lý hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi.\n\n3. Trường hợp người\r\n\nbị thu hồi đất, bị giải tỏa không tự giác nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thì Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định phối hợp cấp ủy, chính\r\n\nquyền và Mặt trận, đoàn thể vận động; nếu vẫn không đến nhận tiền thì lập thủ\r\n\ntục gửi tiền bồi thường hỗ trợ vào Ngân hàng thương mại nơi người đó thường\r\n\ntrú. Chủ đầu tư, chủ dự án không được trực tiếp gửi tiền vào Ngân hàng mà phải\r\n\nthông qua Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. \n\nChương\r\n\nVII\n\nPHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ CHO CÁC CẤP, CÁC NGÀNH, ĐƠN VỊ THỰC HIỆN CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ\r\n\nTRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ\n\nĐiều\r\n\n50. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\n1. UBND các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư đối với các dự án thu hồi đất trong phạm vi huyện, thành phố Bảo\r\n\nLộc, thành phố Đà Lạt.\n\n2. UBND tỉnh phê\r\n\nphương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án thu hồi đất có\r\n\nliên quan từ hai huyện, thành phố trở lên.\n\nĐiều\r\n\n51. Trách nhiệm của UBND các cấp.\n\n1. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncấp tỉnh: thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;\r\n\nĐiều 19 Quyết định số 34/2010/ TTg và khoản 2 Điều 50 Quy định này.\n\n2. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncấp huyện:\n\n- Thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 2 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;\n\n- Quy định về cơ chế\r\n\nphối hợp, cung cấp thông tin giữa các cơ quan cấp huyện: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị hoặc Công thương, Chi Cục thuế, UBND\r\n\ncấp xã;\n\n- Xác định hệ số K\r\n\nđiều chỉnh quy định tại khoản 8 Điều 5 Quy định này và phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan xác định giá bán nhà ở, thuê nhà ở, giá thu tiền sử\r\n\ndụng đất tại các khu tái định cư, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê\r\n\nduyệt;\n\n- Chủ trì hoặc ủy\r\n\nquyền cho UBND cấp xã chủ trì để Nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất\r\n\nthực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất mà Nhà\r\n\nđầu tư đề nghị được tự thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng nêu tại khoản\r\n\n2 Điều 54 Quy định này. \n\n3. Trách nhiệm của UBND\r\n\ncấp xã: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP;\r\n\nnhiệm vụ do UBND cấp huyện ủy quyền theo khoản 2 Điều này.\n\nĐiều\r\n\n52. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh.\n\n1. Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\na) Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nvề công tác quy hoạch các loại đất; chủ trì phối hợp với các ngành và địa\r\n\nphương xác định nhu cầu sử dụng đất; bố trí đất cho các dự án đầu tư; đất sản\r\n\nxuất nông nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để bồi thường cho hộ\r\n\nnhân dân bị thu hồi đất sản xuất; đất bố trí tái định cư; \n\nb) Hướng dẫn bằng văn\r\n\nbản về những căn cứ làm cơ sở để UBND cấp xã xác nhận nguồn gốc đất cho các đối\r\n\ntượng trong vùng dự án, đồng thời đôn đốc các địa phương thường xuyên thực hiện\r\n\nviệc bổ sung, chỉnh lý hồ sơ về đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất; \n\nc) Chủ trì xác định\r\n\nsuất đất ở tối thiểu trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh quy định;\n\nd) Hướng dẫn trình tự\r\n\nthủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tái định cư, đất làm mặt bằng sản\r\n\nxuất kinh doanh;\n\nđ) Hướng dẫn Phòng\r\n\nTài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện nhiệm vụ thẩm định phương án bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư; Chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà tái định cư đối với những dự án do UBND tỉnh phê duyệt chi phí bồi thường,\r\n\nhỗ trợ.\n\ne) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới các ngành, UBND các huyện, thành phố tổng hợp, báo cáo công tác bồi thường,\r\n\nhỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Hướng dẫn hoặc\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nf) Định kỳ hoặc đột\r\n\nxuất tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;\n\ng) Chỉ đạo các Văn\r\n\nphòng đăng ký quyền sử dụng đất cung cấp thông tin để lập thủ tục thu hồi đất\r\n\ncho toàn bộ dự án và thu hồi đất cá nhân kịp thời, chính xác. \n\n2. Sở Xây dựng:\n\na) Hướng dẫn việc xác\r\n\nđịnh quy mô, diện tích, tính hợp pháp của nhà ở, công trình xây dựng gắn liền\r\n\nvới đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính bồi thường, hỗ trợ cho từng đối\r\n\ntượng;\n\nb) Hướng dẫn phương\r\n\npháp tính bồi thường đối với nhà ở, công trình bị phá dỡ. Chủ trì phối hợp với\r\n\nSở Tài chính xây dựng Bảng đơn giá xây dựng mới nhà, công trình xây dựng và đơn\r\n\ngiá cấu kiện tổng hợp để định giá tài sản, tính toán bồi thường, hỗ trợ thiệt\r\n\nhại về nhà, công trình xây dựng trên đất trình UBND tỉnh phê duyệt và công bố\r\n\nđể thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;\n\nc) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính lập phương án giá cho thuê, giá bán nhà cho các đối tượng được\r\n\nbố trí tái cư, được mua nhà ở hoặc thuê nhà ở, trình UBND tỉnh phê duyệt;\n\nd) Hướng dẫn về quy\r\n\nchuẩn, tiêu chuẩn xây dựng khu tái định cư (khu tái định cư khu vực đô thị, khu\r\n\ntái định cư khu vực nông thôn, khu tái định cư cho người nghèo,...việc quy\r\n\nhoạch phân lô đất ở tái định cư);\n\nđ) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình UBND tỉnh về giá trị một suất tái\r\n\nđịnh cư tối thiểu và suất đầu tư hạ tầng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;\n\n3. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn:\n\na) Hướng dẫn xác định\r\n\nđịnh mức cây trồng trên đất; kích thước, độ tuổi của cây; chi phí đầu tư, chi\r\n\nphí chăm sóc; năng suất, sản lượng các loại cây trồng; đồng thời hướng dẫn\r\n\nPhòng nông nghiệp xác định mức hỗ trợ ổn định sản xuất theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 30 Quy định này;\n\nb) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài Chính:\n\n- Lập phương án và\r\n\nxây dựng đơn giá cây trồng để tính bồi thường thiệt hại về cây trồng trên đất\r\n\ntrình UBND tỉnh phê duyệt và công bố để thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm;\n\n- Xác định mức hỗ trợ\r\n\nsản xuất đối với các khoản hỗ trợ nêu khoản 6 Điều 37 Quy định này, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt, làm cơ sở để tính toán hỗ trợ cho các hộ dân;\n\n4. Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội:\n\na) Tham mưu trình UBND\r\n\ntỉnh ban hành cơ chế hỗ trợ đào tạo nghề, Quỹ đào tạo nghề, cơ chế tuyển dụng\r\n\nvà giải quyết việc làm; hỗ trợ mất việc làm cho lao động trong vùng dự án. \n\nb) Hướng dẫn người\r\n\nlao động lập các thủ tục có liên quan như: Bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo\r\n\nnghề và tư vấn giới thiệu việc làm.\n\nc) Tham gia thẩm định\r\n\nphương án xử lý lao động, hỗ trợ đào tạo nghề và tư vấn giới thiệu việc làm cho\r\n\nngười lao động bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp. \n\n5. Sở Tài chính:\n\na) Chủ trì thẩm định giá\r\n\nbồi thường về đất, giao quyền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà ở đối\r\n\nvới các đối tượng được bố trí tái định cư và những đối tượng được giải quyết\r\n\ngiao đất ở mới, giải quyết cho mua nhà ở hoặc thuê nhà ở, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt;\n\nb) Chủ trì xác định\r\n\nmức hỗ trợ bằng tiền cho mỗi học sinh phổ thông của từng cấp học; tiền học phí\r\n\ntrong năm học đầu tiên tại nơi ở mới; xác định mức hỗ trợ tham quan điểm tái\r\n\nđịnh cư cho hộ được bố trí tái định cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để\r\n\ntính toán bồi thường cho những trường hợp nêu tại khoản 4 và điểm a khoản 7\r\n\nĐiều 37 Quy định này;\n\nc) Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế hướng dẫn việc thực hiện ghi “nợ tiền\r\n\nsử dụng đất” và xác định giá đất tại thời điểm thanh toán nợ, làm cơ sở để các\r\n\nhộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư thực hiện nghĩa vụ tài\r\n\nchính theo đúng quy định.\n\nd) Căn cứ Thông tư số\r\n\n57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định cụ thể các khoản chi chưa có tiêu chuẩn, định mức, đơn giá do\r\n\ncơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phần chi phí cho Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đồng thời hướng dẫn các Tổ\r\n\nchức này thực hiện việc lập dự toán và thanh quyết toán khoản chi phí thực hiện\r\n\ncông tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.\n\nđ) Chủ trì trong việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc quản\r\n\nlý, sử dụng khoản kinh phí phục vụ cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; \n\ne) Phối hợp với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường định kỳ hoặc đột xuất thực hiện thanh tra, kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; \n\nĐiều\r\n\n53. Trách nhiệm của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư.\n\n1. Phối hợp với UBND cấp\r\n\nxã, Nhà đầu tư tổ chức họp nhân dân công bố chủ trương thu hồi đất, các quy\r\n\nđịnh về thu hồi đất, về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Thông báo cho người\r\n\nđang sử dụng đất biết lý do thu hồi đất; dự kiến về mức bồi thường, hỗ trợ, tái\r\n\nđịnh cư; biện pháp chuyển đổi ngành nghề, giải quyết việc làm; thời gian di\r\n\nchuyển và bàn giao đất bị thu hồi được nêu trong phương án tổng thể. Các cuộc\r\n\nhọp với nhân dân phải lập biên bản, có chữ ký của thành viên dự họp và các hộ\r\n\ngia đình hoặc của người đại diện cho nhân dân.\n\n2. Thực hiện kê khai,\r\n\nkiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai theo quy định; tiếp thu ý kiến tham gia,\r\n\ngiải đáp thắc mắc…hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình\r\n\nthẩm định theo quy định này. \n\n3. Chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính chính xác của số lượng, khối lượng, nguồn gốc đất đai, tài sản đã kiểm kê,\r\n\nthống kê hiện trạng xác lập trong hồ sơ bồi thường và xác lập trong phương án\r\n\ntrình thẩm định; chịu trách nhiệm về sự phù hợp của chính sách khi lập phương\r\n\nán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và về sự phù hợp giữa nội dung viết bằng lời\r\n\ncủa phương án với nguyên tắc, phương pháp, đơn giá tính toán trong bảng tính\r\n\nchi tiết đồng thời chịu trách nhiệm về tính chính xác số tiền bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ của từng hộ gia đình, cá nhân khi đã áp dụng đầy đủ các nguyên tắc, phương\r\n\npháp, đơn giá bồi thường hỗ trợ trong quá trình thẩm định phương án. \n\n4. Sau khi phương án\r\n\nbồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt; Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương\r\n\nán bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có\r\n\nđất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có\r\n\nđất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc\r\n\nđất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ\r\n\nvà thời gian bàn giao đất đã bị thu hồi cho Tổ chức được giao thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ và tái định cư.\n\nTổ chức thực hiện chi\r\n\ntrả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng hộ gia đình, cá nhân; bàn\r\n\ngiao nhà ở hoặc đất ở và Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu\r\n\nnhà ở cho người được bố trí tái định cư trước khi giải phóng mặt bằng. Trong\r\n\ntrường hợp có thoả thuận giữa Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư và người được bố trí tái định cư về việc nhận nhà ở, đất ở tái định\r\n\ncư sau khi giải phóng mặt bằng thì thực hiện theo văn bản thoả thuận có chữ ký\r\n\ncủa cả hai bên. \n\n5. Chịu trách nhiệm\r\n\nlưu trữ toàn bộ tài liệu, hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng người bị thu hồi\r\n\nđất, liên quan đến việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư\r\n\ncủa tất cả các dự án (bao gồm cả những dự án thuộc diện Nhà nước thu hồi đất mà\r\n\nNhà đầu tư thực hiện phương thức thỏa thuận với người sử dụng đất) và chịu\r\n\ntrách nhiệm cung cấp khi có yêu cầu của cơ quan chức năng. \n\n6. Chịu trách nhiệm\r\n\ncung cấp toàn bộ số liệu, tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và\r\n\ntái định cư của tất cả các dự án đã và đang thực hiện trên địa bàn theo nội\r\n\ndung yêu cầu của cơ quan chức năng.\n\nĐiều\r\n\n54. Trách nhiệm của Nhà đầu tư.\n\n1. Trong trường hợp Nhà\r\n\nnước thu hồi đất và thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Nhà đầu\r\n\ntư có trách nhiệm:\n\na) Cử cán bộ có thẩm\r\n\nquyền tham gia với Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư với tư cách là thành viên thường trực.\n\nb) Cung cấp các tài\r\n\nliệu có liên quan đến dự án cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư; bảo đảm chính xác và kịp thời theo yêu cầu.\n\nc) Cam kết sử dụng\r\n\nlao động trong vùng dự án vào làm việc tại doanh nghiệp (trong trường hợp Nhà\r\n\nđầu tư được giao đất để thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,\r\n\nthương mại); cùng với chính quyền, đoàn thể của địa phương thực hiện các biện pháp\r\n\nđể hỗ trợ ổn định đời sống, việc làm cho lao động trong vùng thực hiện dự án.\n\n2. Trường hợp Nhà\r\n\nnước thu hồi đất mà Nhà đầu tư chủ động đề nghị được tự thỏa thuận với người sử\r\n\ndụng đất để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng; Nhà đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm: \n\na) Sau khi được cấp\r\n\ncó thẩm quyền chấp thuận về địa điểm đầu tư và cho phép thỏa thuận với người sử\r\n\ndụng đất, nhà đầu tư liên hệ các cơ quan chức năng để được cung cấp các hồ sơ\r\n\nvề thửa đất thuộc phạm vi thực hiện dự án và các quy định hiện hành của cấp có\r\n\nthẩm quyền về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư,…chủ động (hoặc thuê đơn vị tư\r\n\nvấn) xây dựng kế hoạch, lộ trình và nội dung phương án thỏa thuận bồi thường,\r\n\nhỗ trợ với các hộ đang sử dụng đất trong phạm vi dự án; tham khảo ý kiến của\r\n\ncác cơ quan chức năng trước khi tiến hành việc thỏa thuận.\n\nTrong quá trình thỏa\r\n\nthuận nhà đầu tư có thể hỗ trợ thêm ngoài khung chính sách, mức giá do UBND\r\n\ntỉnh quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người sử dụng đất để đẩy\r\n\nnhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án. Khoản hỗ trợ thêm này không\r\n\nđược khấu trừ vào tiền thuê đất, tiền giao đất và các nghĩa vụ tài chính khác\r\n\nmà Nhà đầu tư phải thực hiện với Nhà nước;\n\nb) Liên hệ chính\r\n\nquyền sở tại để tổ chức việc thỏa thuận với các hộ gia đình, cá nhân đang sử\r\n\ndụng đất; phối hợp với Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái\r\n\nđịnh cư của địa phương lập Phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư (sau khi\r\n\nđã thực hiện việc thỏa thuận) để trình thẩm định theo quy định tại Quy định này;\n\nc) Lập biên bản hoặc\r\n\ncác bản cam kết về quyền và nghĩa vụ của các bên phải thực hiện sau khi đã thỏa\r\n\nthuận về việc bồi thường, hỗ trợ; thực hiện nghĩa vụ của Nhà đầu tư và nhận mặt\r\n\nbằng của người sử dụng đất bàn giao để triển khai dự án;\n\nd) Lưu giữ đầy đủ tài\r\n\nliệu, chứng từ để phục vụ cho công tác quyết toán giá trị đầu tư của dự án; làm\r\n\ncơ sở cho việc tập hợp hồ sơ đề nghị được khấu trừ số tiền đã bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ vào nghĩa vụ tài chính phải thực hiện với Nhà nước theo quy định hiện hành;\n\nđ) Trường hợp nhà đầu\r\n\ntư không đạt được sự thỏa thuận với người sử dụng đất thì thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 40 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n55. Trách nhiệm của người sử dụng đất.\n\n1. Chấp hành quy\r\n\nhoạch sử dụng đất của Nhà nước.\n\n2. Thực hiện quyền và\r\n\nnghĩa vụ của người sử dụng đất đất theo quy định của pháp luật. Hợp tác với nhà\r\n\nđầu tư trong việc thỏa thuận, thực hiện dự án đầu tư.\n\nNhà nước khuyến khích\r\n\nngười sử dụng đất góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của\r\n\nmình để cùng nhà đầu tư hợp tác sản xuất kinh doanh.\n\nChương\r\n\nVIII\n\nCƯỠNG\r\n\nCHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH THU HỒI ĐẤT VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI\n\nĐiều\r\n\n56. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất.\n\nThực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 3 Điều 39 Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Điều 32 Nghị\r\n\nđịnh số 69/2009/NĐ-CP.\n\nĐiều\r\n\n57. Giải quyết khiếu nại về giá đất bồi thường, quyết định bồi thường, hỗ trợ\r\n\ntái định cư hoặc quyết định cưỡng chế thu hồi đất.\n\n1. Việc giải quyết\r\n\nkhiếu nại thực hiện theo quy định tại Điều 138 của Luật Đất đai; Điều 63 và\r\n\nĐiều 64 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Khiếu nại, tố cáo và các văn bản pháp Luật khác có liên quan. \n\n2. Trong khi chưa có\r\n\nquyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu\r\n\nhồi đất. Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết\r\n\nluận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng thực hiện quyết định thu\r\n\nhồi đất; cơ quan Nhà nước đã ban hành quyết định thu hồi đất phải có quyết định\r\n\nhủy bỏ Quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định\r\n\nthu hồi đất gây ra (nếu có). Trường hợp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giải\r\n\nquyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là đúng pháp luật thì người có đất\r\n\nbị thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.\n\nChương\r\n\nIX\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều\r\n\n58. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành quy định này.\n\n1. Đối với những dự\r\n\nán, công trình, hạng mục công trình đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng, không điều\r\n\nchỉnh theo Quy định này.\n\n2. Đối với những dự\r\n\nán, công trình, hạng mục công trình đã được phê duyệt phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định\r\n\ncư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành\r\n\nthì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy\r\n\nđịnh này. Trường hợp thực hiện bồi thường chậm thì giá đất để thực hiện bồi\r\n\nthường, hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Quy định này./-", + "id": 105079 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10508.json b/contexts/context_10508.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8147c9f82d0366cecf594780a0fc5a4179cef87c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10508.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-527-QD-BTC-ke-hoach-hanh-dong-Bo-Tai-chinh-125121.aspx", + "name": "Quyet-dinh-527-QD-BTC-ke-hoach-hanh-dong-Bo-Tai-chinh-125121", + "passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 527/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 03 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP\r\n\nNGÀY 24/2/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM CHẾ LẠM\r\n\nPHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp\r\n\nchủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã\r\n\nhội;\r\n\nCăn cứ Công văn số 1157/VPCP-KTTH ngày 27/2/2011 của Văn phòng Chính phủ về việc\r\n\ntriển khai Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011, Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 9/1/2011\r\n\ncủa Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động của Bộ Tài chính thực hiện\r\n\nNghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu\r\n\ntập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.\n\nĐiều 2.\r\n\nCác đồng chí Lãnh đạo Bộ căn cứ các giải pháp, nhiệm vụ Chính phủ giao trong\r\n\nNghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và nội dung của Kế hoạch này, chủ động chỉ\r\n\nđạo các đơn vị thuộc lĩnh vực mình phụ trách thực hiện tốt những nhiệm vụ được\r\n\ngiao, bảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu Chính phủ đặt ra; chủ động kết hợp kiểm\r\n\ntra việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp thuộc phạm vi quản lý nhà\r\n\nnước của ngành Tài chính khi đi công tác tại các địa phương. \n\nĐồng chí Thứ\r\n\ntrưởng thường trực Nguyễn Công Nghiệp chỉ đạo chung việc tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch.\n\nThủ trưởng các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ chủ động bám sát những mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ Chính phủ\r\n\ngiao trong Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 và những nhiệm vụ cụ thể được\r\n\ngiao trong Kế hoạch này, chủ động triển khai thực hiện nghiêm túc, triệt để các\r\n\nnội dung công việc được phân công, cụ thể hóa thành các đề án, văn bản, nhiệm vụ…\r\n\nđể đưa vào Chương trình công tác năm 2011 của đơn vị, báo cáo Lãnh đạo Bộ,\r\n\ntrong đó cần xác định rõ tiến độ, thời gian hoàn thành đối với từng công việc,\r\n\nbảo đảm đạt mục tiêu và yêu cầu.\n\nNgoài các nhiệm\r\n\nvụ nêu cụ thể tại Kế hoạch này, trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những\r\n\nnhiệm vụ mới và những công việc cần phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương,\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chủ động đề xuất, báo cáo Bộ triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3.\r\n\nTrong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, định kỳ hàng tháng, hàng quý, các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ thực hiện giao ban, kiểm điểm tình hình thực hiện Kế hoạch, báo\r\n\ncáo Lãnh đạo Bộ, đồng thời gửi Vụ Ngân sách Nhà nước kết quả thực hiện trước\r\n\nngày 18 hàng tháng để Vụ Ngân sách Nhà nước tổng hợp, trình Bộ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện, gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 hàng tháng để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Chính phủ tại phiên họp thường kỳ hàng tháng.\n\nNgoài ra,\r\n\ntrong quá trình thực hiện, căn cứ yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, đề\r\n\nnghị của các Bộ, cơ quan liên quan về việc báo cáo đột xuất hoặc thường xuyên\r\n\ntình hình, kết quả triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/2/2011 của\r\n\nChính phủ, các đơn vị thực hiện chuẩn bị báo cáo theo phân công của Bộ.\n\nĐiều 4.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nThủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ Tài chính có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Văn phòng CP;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Đảng uỷ, Công đoàn cơ quan Bộ Tài chính;\r\n\n - Các cơ quan truyền thông, báo chí thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Văn Ninh\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n/\n\n", + "id": 10508 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105080.json b/contexts/context_105080.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..01086934868f435c0edcec45d339d43e6ed83e17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105080.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2373-QD-UBND-2020-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Phat-thanh-So-Thong-tin-Hung-Yen-471834.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2373-QD-UBND-2020-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-Phat-thanh-So-Thong-tin-Hung-Yen-471834", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2373/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 09\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH\r\n\nVỰC PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 44/QĐ-UBND\r\n\nngày 10/01/2020 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành Kế hoạch rà soát, đánh\r\n\ngiá thủ tục hành chính tỉnh Hưng Yên năm 2020;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 914/TTr-STTTT ngày 21/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa 04 thủ tục hành\r\n\nchính trong lĩnh vực Phát thanh - Truyền hình và Thông tin điện tử thuộc phạm\r\n\nvi chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối\r\n\nhợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan xây dựng Dự thảo\r\n\nvăn bản thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\ncác Sở: Thông tin và Truyền thông, Tư pháp và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VP UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm TH-CB tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, PVHCC&KSTTThắng, Thủy.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Phóng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nLĨNH VỰC PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH VÀ THÔNG TIN ĐIỆN TỬ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2373/QĐ-UBND ngày 09/10/2020 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hưng Yên)\n\n1. Tên thủ tục\r\n\nhành chính\n\n- Thủ tục Cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;\n\n- Thủ tục Sửa đổi, bổ sung giấy chứng\r\n\nnhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;\n\n- Thủ tục Gia hạn giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;\n\n- Thủ tục Cấp lại giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.\n\n2. Nội dung đơn\r\n\ngiản hóa\n\nSửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền\r\n\ngiải quyết 04 thủ tục hành chính nêu trên từ Sở Thông tin và Truyền thông như\r\n\nhiện nay sang cho UBND các huyện, thị xã, thành phố.\n\nLý do:\n\n- Tại khoản 4 Điều 35 Nghị định số\r\n\n72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ\r\n\nInternet và thông tin trên mạng đã quy định: “UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương căn cứ tình hình thực tế của địa phương giao Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông hoặc UBND quận, huyện chủ trì việc cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn,\r\n\ncấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi\r\n\nđiện tử công cộng và chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với\r\n\nhoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa\r\n\nbàn”.\n\n- Tại điểm a khoản 1 Điều 10 Quy định\r\n\nvề quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi\r\n\nđiện tử công cộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n22/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh Hưng Yên đã quy định Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông có thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử\r\n\ncông cộng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay khi tiến\r\n\nhành thẩm định các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông đều phải phối hợp với Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin các huyện, thị xã, thành phố mới có thể thực hiện được. Điều đó gây\r\n\nkhó khăn cho Sở Thông tin và Truyền thông, đồng thời gây lãng phí thời gian của\r\n\ncơ quan nhà nước khi thẩm định, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính (01 hồ\r\n\nsơ vẫn phải thành lập đoàn thẩm định). Mặt khác, đối với đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính khi có nhu cầu giải quyết thủ tục hành chính phải đi nộp hồ\r\n\nsơ và nhận kết quả tại thành phố Hưng Yên (Trung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\nvà Kiểm soát thủ tục hành chính), do đó gây tốn kém nhiều thời gian và chi\r\n\nphí đi lại.\n\n- UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ncó chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực thông tin và truyền thông tại địa\r\n\nphương (Phòng Văn hóa và Thông tin là đơn vị tham mưu), hiện nay mỗi\r\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin đều có từ 01 đến 02 biên chế công chức phụ trách\r\n\nlĩnh vực thông tin và truyền thông, nắm rõ tình hình các điểm cung cấp, sử dụng\r\n\ndịch vụ Internet, trò chơi điện tử công cộng tại địa phương, do đó sẽ thuận lợi\r\n\ncho việc thẩm định, giải quyết các hồ sơ thủ tục hành chính này.\n\n3. Kiến nghị thực\r\n\nthi\n\nSửa đổi điểm a khoản 1 Điều 10; sửa đổi,\r\n\nbổ sung Điều 11 Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh\r\n\ntheo hướng: Chuyển thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi, gia hạn, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử\r\n\ncông cộng từ Sở Thông tin và Truyền thông về UBND cấp huyện; bổ sung trách nhiệm\r\n\ncủa UBND cấp huyện về cập nhật và công khai danh sách điểm cung cấp dịch vụ trò\r\n\nchơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận trên Trang thông\r\n\ntin điện tử của UBND cấp huyện và báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông để tổng\r\n\nhợp, cập nhật và công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở.\n\n4. Lợi ích phương\r\n\nán đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn\r\n\ngiản hóa: 61.531.200 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn\r\n\ngiản hóa: 34.900.800 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 26.630.400 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí là 43,27 %.", + "id": 105080 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105081.json b/contexts/context_105081.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af6f1313ea1e434607979dce36ab0298319948e1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105081.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Tai-nguyen-Moi-truong/Cong-van-922-BYT-MT-2022-quan-ly-chat-thai-truong-hop-mac-COVID19-quan-ly-tai-nha-504836.aspx", + "passage": "\n\nBỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 922/BYT-MT\n\nV/v tăng cường quản\r\n\n lý chất thải đối với các trường hợp mắc COVID-19 quản lý tại nhà\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022\n\nBỘ Y TẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 922/BYT-MT\n\nV/v tăng cường quản\r\n\n lý chất thải đối với các trường hợp mắc COVID-19 quản lý tại nhà\n\nHà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKính gửi:\n\n- Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\nHiện nay, tình hình dịch COVID-19\r\n\nđang diễn biến phức tạp tại các địa phương trên toàn quốc; số trường hợp mắc\r\n\nCOVID-19 tăng cao đặc biệt trong thời gian từ sau Tết Nguyên Đán Nhâm Dần; phần\r\n\nlớn số ca mắc thường không có triệu chứng lâm sàng hoặc có triệu chứng nhẹ nên\r\n\nđược thực hiện việc quản lý, cách ly, theo dõi tại nhà, nơi lưu trú (sau đây gọi\r\n\ntắt là F0 quản lý tại nhà); Để tăng cường quản lý chất thải phát sinh từ các\r\n\ntrường hợp F0 đang quản lý tại nhà, Bộ Y tế đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nỦy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai các nội dung sau:\n\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn\r\n\ncác đơn vị, địa phương triển khai các giải pháp tăng cường vận chuyển, xử lý chất\r\n\nthải trong phòng, chống dịch COVID-19 đảm bảo kịp thời và an toàn phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19.\n\n- Phối hợp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nkiểm tra việc vận chuyển, xử lý chất thải trong phòng, chống dịch COVID-19 theo\r\n\nthẩm quyền; xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm.\n\n2. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo\r\n\ncác cấp, các ngành và đơn vị liên quan tại địa phương thực hiện quản lý chất thải\r\n\nphát sinh đối với các trường hợp F0 đang quản lý tại nhà như sau:\n\n2.1. Xây dựng phương án thu gom, vận\r\n\nchuyển, xử lý chất thải phát sinh đối với các trường hợp F0 đang quản lý tại\r\n\nnhà trên địa bàn.\n\n2.2. Hướng dẫn việc phân loại chất\r\n\nthải\n\n- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ\r\n\nphòng cách ly của người F0 đang được quản lý tại nhà (bao gồm cả đồ vải, quần\r\n\náo thải bỏ) và khẩu trang, trang phục phòng hộ cá nhân của người chăm sóc khi\r\n\ntiếp xúc với F0 thải bỏ được coi là chất thải lây nhiễm và phải được bỏ vào túi\r\n\nhoặc thùng có lót túi, bên ngoài túi, thùng đựng chất thải có chữ “CHẤT THẢI CÓ NGUY CƠ CHỨA SARS-CoV-2”.\n\n- Các loại chất thải sinh hoạt phát\r\n\nsinh từ các khu vực khác của nhà có người F0: thực hiện phân loại theo hướng dẫn\r\n\ncủa địa phương để đưa đi xử lý theo quy định.\n\n2.3. Tổ chức thu gom, vận chuyển, xử\r\n\nlý chất thải\n\nBố trí người thu gom các túi, thùng\r\n\nđựng chất thải lây nhiễm của các trường hợp F0 được quản lý tại nhà để đưa đến\r\n\nnơi lưu giữ, chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp do địa phương lựa chọn\r\n\nđể xử lý theo quy định. Trong quá trình thu gom, túi đựng chất thải phải được\r\n\nbuộc kín miệng túi, thùng đựng chất thải phải đậy nắp kín, đảm bảo không bị\r\n\nrơi, rò rỉ chất thải làm phát tán mầm bệnh ra bên ngoài.\n\n2.4. Thường xuyên kiểm tra, giám sát\r\n\nviệc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trong phòng, chống dịch COVID-19.\n\nBộ Y tế kính đề nghị Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương chỉ đạo triển\r\n\nkhai thực hiện, đảm bảo an toàn phòng, chống dịch COVID-19.\n\nTrân trọng cảm ơn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - PTTg. Vũ Đức Đam (để báo cáo);\r\n\n - Đ/c Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Đ/c Thứ trưởng;\r\n\n - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Sở Y tế, Sở TNMT các tỉnh, TP;\r\n\n - Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, MT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Trường Sơn\n\n", + "id": 105081 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105082.json b/contexts/context_105082.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65318c280ed3a78052c24dfd844d4efe64dcac0c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105082.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-4696-QD-BYT-Chuan-quoc-gia-Trung-tam-Y-te-du-phong-108301.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4696-QD-BYT-Chuan-quoc-gia-Trung-tam-Y-te-du-phong-108301", + "passage": "BỘ Y TẾ \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố: 4696/QĐ-BYT \n\nHà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH “CHUẨN QUỐC GIA VỀ\r\n\nTRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG”\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ \n\nCăn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27/12/2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;\r\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Môi trường - Bộ Y tế, \n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chuẩn quốc gia về Trung tâm Y tế dự\r\n\nphòng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. \n\nĐiều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng và Môi\r\n\ntrường, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng\r\n\ncục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc các Viện thuộc hệ y tế\r\n\ndự phòng, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - BT. Nguyễn Quốc Triệu (để báo cáo);\r\n\n - Các đ/c Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, DPMT, PC.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG \n\n\r\n\n Trịnh Quân Huấn \n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105082 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105083.json b/contexts/context_105083.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1e81fcf5813dd17bd0786dfbefdaa555d8e31206 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105083.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Nghi-quyet-08-NQ-CP-cham-dut-hieu-luc-thoa-thuan-hop-tac-nuoi-con-nuoi-quoc-te-giua-Viet-Nam-Quebec-302120.aspx", + "name": "Nghi-quyet-08-NQ-CP-cham-dut-hieu-luc-thoa-thuan-hop-tac-nuoi-con-nuoi-quoc-te-giua-Viet-Nam-Quebec-", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\n\n--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t----------------\n\nSố: 08/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tVỀ VIỆC CHẤM DỨT HIỆU LỰC CỦA \" THỎA THUẬN HỢP TÁC VỀ VIỆC NUÔI CON NUÔI QUỐC TẾ GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ QUÉBEC\"\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nXét đề nghị của Bộ Tư pháp tại Tờ trình số 48/TTr-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2015,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Đồng ý chấm dứt hiệu lực của “Thỏa thuận hợp tác về việc nuôi con nuôi quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Québec”.\n\nĐiều 2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp tiến hành các thủ tục đối ngoại cần thiết để chính thức chấm dứt hiệu lực của Thỏa thuận./.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\n- VPCP: các PCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, PL, TGĐ cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, QHQT (3).HM.\n\nTM. CHÍNH PHỦ\n\nTHỦ TƯỚNG\n\nNguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105083 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105084.json b/contexts/context_105084.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2a03b9c9dbce0d22886d46f15a920c0302034508 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105084.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Ke-hoach-166-KH-UBND-2022-thuc-hien-Ke-hoach-72-KH-TU-dia-chat-khoang-san-Lang-Son-527334.aspx", + "name": "Ke-hoach-166-KH-UBND-2022-thuc-hien-Ke-hoach-72-KH-TU-dia-chat-khoang-san-Lang-Son-527334", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 166/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 25\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 72-KH/TU NGÀY 28/6/2022 CỦA BAN THƯỜNG\r\n\nVỤ TỈNH ỦY LẠNG SƠN VỀ VIỆC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW NGÀY 10/02/2022 CỦA\r\n\nBỘ CHÍNH TRỊ VỀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀ CÔNG NGHIỆP KHAI\r\n\nKHOÁNG ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\nThực hiện Kế hoạch số 72-KH/TU\r\n\nngày 28/6/2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Lạng Sơn về việc thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 10-NQ/TW ngày 10/02/2022 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược địa chất,\r\n\nkhoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau\r\n\nđây viết tắt là Kế hoạch số 72-KH/TU), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNâng cao nhận thức, ý thức và\r\n\ntrách nhiệm của các ngành, các cấp, cán bộ, đảng viên và các tầng lớp Nhân dân\r\n\nvề khoáng sản. Thực hiện tốt các quan điểm, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong\r\n\nKế hoạch số 72-KH/TU nhằm quản lý, bảo vệ khai thác, sử dụng tiết kiệm, hợp lý\r\n\nvà hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản của tỉnh đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với\r\n\nbiến đổi khí hậu thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 72-KH/TU phải quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả, đạt bước chuyển biến trong toàn\r\n\nhệ thống chính trị. Quán triệt nghiêm túc, sâu sắc đến từng cán bộ, đảng viên;\r\n\nnắm vững nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Kế hoạch số 72-KH/TU để tổ chức thực hiện\r\n\nđạt kết quả cao.\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ, trách\r\n\nnhiệm cụ thể của từng tổ chức, cá nhân người đứng đầu trong hệ thống chính trị\r\n\nlàm cơ sở để tiến hành kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện tại các\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Tài nguyên địa chất, khoáng sản\r\n\nlà nguồn lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội các địa phương và của tỉnh,\r\n\nvừa là nguồn dự trữ lâu dài của quốc gia cần được quy hoạch, điều tra, thăm dò\r\n\nđầy đủ, quản lý chặt chẽ, khai thác, chế biến, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, gắn\r\n\nvới nhu cầu phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường.\n\n- Công tác điều tra cơ bản địa\r\n\nchất, khoáng sản và quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản\r\n\nphải đi trước một bước, làm cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, thích ứng với biến đổi khí hậu, gắn với\r\n\nbảo vệ môi trường, bảo vệ kết cấu hạ tầng đã được đầu tư xây dựng.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\n2.1. Đến năm 2025\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nTrung ương lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 trên địa bàn tỉnh đạt\r\n\ntừ 80% diện tích trở lên; hoàn thành điều tra, đánh giá, xác định cấu trúc địa\r\n\nchất, trữ lượng và khoanh định khu vực có triển vọng về khoáng sản trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn.\n\n- Rà soát, xác định nhu cầu về\r\n\nkhoáng sản để điều chỉnh, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản trên địa bàn tỉnh,\r\n\ntích hợp vào Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 bảo\r\n\nđảm nguồn nguyên liệu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cung cấp\r\n\ncho các dự án, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; tiếp tục duy trì hoạt động\r\n\nhiệu quả 53 dự án khai thác, chế biến khoáng sản đã được UBND tỉnh cấp Giấy\r\n\nphép khai thác khoáng sản còn có hiệu lực thi hành (trong đó: có 38 Giấy phép\r\n\nđá làm vật liệu xây dựng, 07\n\nGiấy phép khai thác cát, sỏi;\r\n\n01 Giấy phép khai thác đất san lấp; 02 Giấy phép khai thác đất sét làm ngạch;\r\n\n01 Giấy phép khai thác than bùn; 04 Giấy phép khai thác khoáng sản kim loại).\n\n- Cấp Giấy phép khai thác các\r\n\nđiểm mỏ khoáng sản theo thẩm quyền, phù hợp với quy hoạch, bảo đảm đáp ứng 75%\r\n\ntrở lên nhu cầu nguyên liệu đất sét gạch cho các nhà máy gạch tuynel đã được chấp\r\n\nthuận đầu tư, đang hoạt động sản xuất; 90% đá làm vật liệu xây dựng thông thường,\r\n\n15% nhu cầu vật liệu cát, sỏi và 90% trở lên nhu cầu vật liệu đất san lấp cho\r\n\ncác dự án, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh, khắc phục tình trạng khan hiếm\r\n\nđất đắp; rà soát, chấm dứt hoạt động các dự án đã cấp phép khai thác nhưng\r\n\nkhông đầu tư, các dự án hoạt động manh mún, nhỏ lẻ, kém hiệu quả, gây ô nhiễm\r\n\nmôi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.\n\n2.2. Đến năm 2030\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nTrung ương nâng tỷ lệ bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000 trên địa bàn đạt\r\n\n85% diện tích trở lên; điều tra tai biến trượt lở, lũ quét tại các khu vực có\r\n\nnguy cơ cao; điều tra, lập bản đồ địa chất môi trường các khu vực chứa khoáng sản\r\n\nđộc hại. Hoàn thành hệ thống cơ sở dữ liệu, thông tin về địa chất khoáng sản đồng\r\n\nbộ, tích hợp với cơ sở dữ liệu quốc gia.\n\n- Tiếp tục duy trì hoạt động hiệu\r\n\nquả 45 dự án khai thác, chế biến khoáng sản đã được UBND tỉnh cấp Giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản còn có hiệu lực thi hành (trong đó: có 36 Giấy phép đá làm\r\n\nvật liệu xây dựng, 06 Giấy phép khai thác cát, sỏi; 01 Giấy phép khai thác đất\r\n\nsan lấp; 01 Giấy phép khai thác đất sét làm ngạch; 01 Giấy phép khai thác than\r\n\nbùn) và các giấy phép khai thác còn có hiệu lực được cấp trong giai đoạn từ\r\n\nnăm 2025 đến 2030. Tiếp tục cấp phép khai thác các điểm mỏ khoáng sản theo thẩm\r\n\nquyền, phù hợp với quy hoạch, bảo đảm đáp ứng 90% trở lên nhu cầu nguyên liệu đất\r\n\nsét gạch cho các nhà máy gạch tuynel đang hoạt động sản xuất; 95% trở lên nhu cầu\r\n\nđá làm vật liệu xây dựng thông thường, 25% nhu cầu vật liệu cát, sỏi và 95% trở\r\n\nlên nhu cầu vật liệu đất san lấp, đáp ứng nhu cầu nguồn nguyên liệu từ khai\r\n\nthác, chế biến khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của khu vực\r\n\nvà phù hợp với mục tiêu quy hoạch chung của cả nước; đáp ứng nhu cầu nguồn\r\n\nnguyên liệu đất san lấp, cát, sỏi cho các dự án, công trình xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh đến năm 2045.\n\n- Từng bước chuyển đổi công nghệ\r\n\nsản xuất gạch từ sử dụng đất sét sang đất đồi; phát triển sản xuất các loại vật\r\n\nliệu xây dựng không nung thay thế dần các loại vật liệu nung.\n\n- Chấm dứt hoạt động khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường quy mô nhỏ, công suất\r\n\nkhai thác dưới 100.000 m3/năm; cát, sỏi công suất khai thác dưới\r\n\n50.000 m3/năm không đổi mới đồng bộ công nghệ, thiết bị tiên tiến,\r\n\nhiện đại, thân thiện với môi trường.\n\n2.3. Tầm nhìn đến năm\r\n\n2045\n\n- Phối hợp với các cơ quan\r\n\nTrung ương hoàn thành 100% việc lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/50.000\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; hoàn thành công tác điều tra cơ bản đối với các tài nguyên,\r\n\nđịa chất khác; xây dựng ngành công nghiệp khai thác khoáng sản tiên tiến, hiện\r\n\nđại, gắn với mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh.\n\n- Rà soát các mỏ còn thời hạn\r\n\nkhai thác, đồng thời bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác đối với các mỏ khi đủ\r\n\nđiều kiện.\n\n3. Nhiệm vụ, giải pháp\n\n- Đẩy mạnh tuyên truyền, nâng\r\n\ncao nhận thức, giáo dục pháp luật về sử dụng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, bảo\r\n\nvệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, chấp hành các quy định, tiêu chuẩn\r\n\nvề tài nguyên khoáng sản.\n\n- Rà soát, xác định nhu cầu về\r\n\nkhoáng sản để điều chỉnh, bổ sung các điểm mỏ khoáng sản, hoàn thiện Phương án\r\n\nbảo vệ khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh để tích hợp\r\n\nvào Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021-2030, có xét đến năm 2050 đảm bảo nguồn\r\n\nnguyên liệu cung cấp cho các công trình trên địa bàn tỉnh và phù hợp quy hoạch\r\n\nkhoáng sản cả nước.\n\n- Xây dựng cơ chế chính sách,\r\n\ngiải pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản theo hướng gắn trách nhiệm của UBND cấp\r\n\nhuyện, cấp xã và quyền lợi của người dân địa phương nơi có nguồn tài nguyên\r\n\nkhoáng sản; đề xuất cơ chế, chính sách về tài chính trong việc quản lý, khai\r\n\nthác khoáng sản nhằm tăng thu ngân sách nhà nước từ hoạt động khoáng sản, tránh\r\n\nthất thoát, trốn thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của các tổ chức hoạt động\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo\r\n\ncủa các cấp, các ngành, sự phối hợp liên ngành, thúc đẩy phương thức quản lý tổng\r\n\nhợp, đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng; phân công\r\n\ntrách nhiệm rõ ràng và hợp lý giữa các cấp, ngành trong hoạt động khoáng sản.\n\n- Phát triển nguồn lực và kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản; nâng cao năng lực\r\n\nbộ máy quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản các cấp. Tăng cường sự phối hợp\r\n\ngiữa các cơ quan chức năng của các sở, ngành và địa phương trong công tác quản\r\n\nlý nhà nước về khoáng sản. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Mặt trận tổ quốc,\r\n\ncác đoàn thể, hội, hiệp hội trong việc tuyên truyền pháp luật, hướng dẫn, xử lý\r\n\ncác vướng mắc trong hoạt động khoáng sản.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu kết nối\r\n\nvới hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về tài nguyên địa chất, khoáng sản nhằm quản\r\n\nlý tập trung, thống nhất; thiết lập nền tảng tài nguyên số, thực hiện chuyển đổi\r\n\nsố trong quản lý, khai thác khoáng sản bảo đảm công khai, minh bạch, nâng cao\r\n\nhiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước.\n\n- Tăng cường việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra các hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Mở đợt cao điểm tấn\r\n\ncông trấn áp, ngăn chặn, kiên quyết xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\ntrái phép trên địa bàn tỉnh; phát động nhân dân tham gia phát hiện, ngăn chặn\r\n\ntình trạng khai thác khoáng sản trái phép.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tham mưu UBND tỉnh ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành và những cơ\r\n\nchế, chính sách trong công tác quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh\r\n\nnhằm tăng thu cho ngân sách nhà nước và từng bước ngăn chặn, chấn chỉnh hiện tượng\r\n\nkhai thác khoáng sản trái phép.\n\nTrên cơ sở những quy định của\r\n\npháp luật về khoáng sản và tình hình thực tế hiện nay, tham mưu UBND tỉnh đẩy mạnh\r\n\nviệc cấp phép khai thác khoáng sản. Tổ chức đấu giá hoặc lựa chọn các tổ chức,\r\n\ncá nhân đủ điều kiện để cấp phép ở khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng\r\n\nsản theo quy định. Ưu tiên cấp phép cho các tổ chức, có đủ năng lực, có công\r\n\nnghệ khai thác hiện đại và cam kết khai thác phục vụ các dự án, công trình của\r\n\ntỉnh.\n\nPhối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thường xuyên rà soát, kiến nghị chấm dứt hoạt động các dự án đã cấp phép\r\n\nkhai thác nhưng không đầu tư, các dự án hoạt động manh mún, nhỏ lẻ, kém hiệu quả,\r\n\ngây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Xây dựng hướng dẫn,\r\n\nđôn đốc các đơn vị khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường về\r\n\ntrình tự lập, điều chỉnh, phê duyệt hồ sơ thiết kế theo quy định hiện hành.\r\n\nTăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc tuân thủ thiết kế kỹ thuật\r\n\nkhai thác mỏ, kiên quyết xử lý các trường hợp khai thác mỏ khoáng sản làm vật\r\n\nliệu xây dựng không đúng thiết kế được phê duyệt.\n\n3. Sở Công Thương tăng\r\n\ncường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong thực hiện thiết kế mỏ\r\n\n(trừ vật liệu xây dựng thông thường) sau khi được phê duyệt; việc thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý, bảo quản, vận chuyển và sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh. Kịp thời\r\n\nphát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm và thu hồi Giấy phép sử dụng vật liệu\r\n\nnổ công nghiệp đối với những doanh nghiệp hoạt động vật liệu nổ công nghiệp vi\r\n\nphạm đến mức phải thu hồi Giấy phép theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị quyết định\r\n\nchủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đối với các dự án khai thác khoáng\r\n\nsản (nếu dự án có sử dụng đất lâm nghiệp có rừng); tiếp nhận hồ sơ báo cáo Hội\r\n\nđồng thẩm định, báo cáo UBND tỉnh kết quả thẩm định để trình cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định chủ trương chuyển đổi mục đích sử dụng rừng. Phối hợp chặt chẽ với Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan quản\r\n\nlý tốt các khu vực sông, suối trên địa bàn, kịp thời ngăn chặn, xử lý các hoạt\r\n\nđộng làm ảnh hưởng đến dòng chảy tự nhiên, gây sạt lở, mất ổn định bờ sông, suối,\r\n\nđặc biệt các khu vực đông dân cư, khu vực có công trình xây dựng, đất đai đang\r\n\ncanh tác của Nhân dân.\n\n5. Công an tỉnh tăng cường\r\n\ncông tác nắm tình hình, phối hợp với các sở, ngành chức năng làm tốt công tác\r\n\ntham mưu bảo đảm an ninh, trật tự trong thẩm định, cấp phép khai thác khoáng sản;\r\n\nchủ động phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản, nhất là hành vi khai thác, mua bán, vận chuyển, tiêu thụ\r\n\nkhoáng sản trái pháp luật.\n\n6. Cục Quản lý thị trường\r\n\nLạng Sơn phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường kiểm tra việc vận chuyển,\r\n\nlưu thông khoáng sản trên thị trường, các cơ sở mua, bán khoáng sản. Kịp thời\r\n\nphát hiện và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật các hành vi mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có\r\n\nnguồn gốc hợp pháp theo quy định.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\r\n\ntrong quá trình thẩm định dự án đầu tư theo Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành, yêu cầu các Nhà đầu tư xác định sơ bộ khối lượng, phương án\r\n\nsử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, phù hợp với quy hoạch\r\n\nkhoáng sản và trữ lượng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐối với các dự án khai thác, chế\r\n\nbiến đá làm vật liệu xây dựng thông thường quy mô nhỏ, công suất khai thác dưới\r\n\n100.000 m3/năm; cát, sỏi công suất khai thác dưới 50.000 m3/năm;\r\n\nphối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định kỹ\r\n\nlưỡng về công nghệ, thiết bị, đảm bảo tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi\r\n\ntrường, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, phê duyệt.\n\n8. Sở Nội vụ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, UBND các huyện,\r\n\nthành phố tham mưu, kiện toàn về tổ chức bộ máy; bổ sung nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ công chức, viên chức trong lĩnh vực quản lý nhà nước địa chất khoáng\r\n\nsản trên địa bàn tỉnh.\n\n9. Sở Tài chính tham mưu\r\n\nUBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí cho công tác bảo vệ khoáng sản chưa khai thác\r\n\ntừ nguồn thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định. Căn cứ thực tế\r\n\nnguồn thu hàng năm từ hoạt động khai thác khoáng sản, ngân sách UBND tỉnh phân\r\n\nbổ tham mưu chi ngân sách hỗ trợ để nâng cấp, cải tạo các hạng mục công trình\r\n\ncho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác theo quy định.\n\n10. Ban quản lý Khu kinh\r\n\ntế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn trong quá trình thẩm định dự án đầu tư theo Luật\r\n\nĐầu tư năm 2020, yêu cầu các nhà đầu tư xác định sơ bộ khối lượng, phương án sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, phù hợp với quy hoạch\r\n\nkhoáng sản và trữ lượng khoáng sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với các\r\n\ndự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\n11. UBND cấp huyện, cấp\r\n\nxã:\n\n- Thực hiện nghiêm Phương án bảo\r\n\nvệ khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn tỉnh. Có trách nhiệm tổ chức bảo vệ\r\n\ntài nguyên khoáng sản chưa khai thác trên địa bàn; phát hiện, ngăn chặn, xử lý\r\n\nkịp thời hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; bảo đảm an ninh, trật tự tại\r\n\ncác khu vực có khoáng sản.\n\n- Huy động cả hệ thống chính trị\r\n\ncác cấp đồng bộ vào cuộc để tuyên truyền, giáo dục pháp luật về khoáng sản cho\r\n\ncán bộ, Nhân dân, vận động Nhân dân cùng tham gia giám sát các hoạt động khai\r\n\nthác, vận chuyển kinh doanh khoáng sản trái phép. Yêu cầu các chủ phương tiện\r\n\nlà người địa phương ký cam kết không tham gia khai thác, vận chuyển khoáng sản\r\n\ntrái phép.\n\n- Kiểm điểm, xử lý trách nhiệm\r\n\ntheo thẩm quyền đối với tập thể, cá nhân để xảy ra các hoạt động khoáng sản\r\n\ntrái phép kéo dài mà không có biện pháp xử lý. Kiến nghị, đề xuất cấp có thẩm\r\n\nquyền xử lý nghiêm các cán bộ có biểu hiện làm ngơ, dung túng cho các hoạt động\r\n\nkhai thác khoáng sản trái phép.\n\n12. Các sở, ban, ngành\r\n\nvà UBND cấp huyện, cấp xã tăng cường sự phối hợp trong công tác quản lý khoáng\r\n\nsản, thực hiện theo Quy chế phối hợp quản lý hành chính và hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản tại các khu vực giáp ranh giữa tỉnh Lạng Sơn với các tỉnh lân cận;\r\n\ntăng cường sự phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các\r\n\ndự án khai thác khoáng sản đã được cấp phép để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử\r\n\nlý các hành vi vi phạm trong quá trình khai thác, kịp thời báo cáo, tham mưu xử\r\n\nlý theo quy định để tránh phát sinh các điểm nóng về tình hình an ninh - trật tự\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n13. Chế độ thông tin,\r\n\nbáo cáo sơ kết, tổng kết: các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố thực hiện\r\n\nchế độ thông tin, báo cáo sơ, tổng kết khi có yêu cầu.\n\n14. Báo Lạng Sơn, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh, các cơ quan truyền thông tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến pháp luật về khoáng sản, địa chất. Phát huy vai trò,\r\n\ntrách nhiệm của Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể, hội, hiệp hội trong việc tuyên\r\n\ntruyền pháp luật, hướng dẫn, xử lý các vướng mắc trong hoạt động khoáng sản.\n\n(Có phụ lục phân công nhiệm\r\n\nvụ kèm theo)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh uỷ;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban đảng Tỉnh ủy;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ và các tổ chức CT-XH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C, PCVP UBND tỉnh, các phòng CM, TT THCB;\r\n\n - Lưu: VT, KT(NNT).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLương Trọng Quỳnh\n\n\n\n", + "id": 105084 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105085.json b/contexts/context_105085.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b7b8722df4925e5629350c1818daa1aa96bf437 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105085.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-908-QD-UBND-2021-cong-bo-du-toan-ngan-sach-3-thang-dau-Quan-5-Ho-Chi-Minh-542475.aspx", + "name": "Quyet-dinh-908-QD-UBND-2021-cong-bo-du-toan-ngan-sach-3-thang-dau-Quan-5-Ho-Chi-Minh-542475", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 908/QĐ-UBND \n\nQuận 5, ngày 13 tháng 4 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ CÔNG KHAI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG 3 THÁNG ĐẦU NĂM\r\n\n2021.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 343/2016/TT-BTC \r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2016 Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện công khai ngân sách\r\n\nnhà nước đối với cấp ngân sách;\n\nCăn cứ Quyết định số 4567/QĐ-UBND\r\n\nngày 10 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Thành phố về giao chỉ tiêu dự\r\n\ntoán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 215/NQ-HĐND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Quận 5 Khóa X, kỳ họp thứ Mười\r\n\nbảy về phương án phân bổ dự toán thu, chi ngân sách năm 2021;\n\nCăn cứ Quyết định số 6156/QĐ-UBND\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân Quận 5 về giao chỉ tiêu dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách Nhà nước năm 2021;\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch Quận 5 tại Tờ trình số 163/TTr-TCKH ngày 09 tháng 4 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố công khai số liệu dự toán ngân sách địa\r\n\nphương 3 tháng đầu năm 2021 (theo các biểu kèm theo Quyết định này).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân Quận 5 và Trưởng Phòng Tài chính - Kế hoạch Quận 5 có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tài chính;\r\n\n - TTQU- TT.UBND/Q.5;\r\n\n - Lưu: VT, P.TCKH (A - 8b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n \n\nBiếu số 93/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN 3 THÁNG ĐẦU NĂM\r\n\n2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Quận 5)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2021\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\nSo\r\n\n sánh ước thực hiện với (%)\n\nDự\r\n\n toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nB\n\nTỔNG NGUỒN THU NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.003.542\n\n372.857\n\n37,15%\n\n113,76%\n\nI\n\nThu cân đối ngân sách\n\n269.378\n\n90.313\n\n33,53%\n\n100,57%\n\n1\n\nThu nội địa\n\n269.378\n\n90.313\n\n33,53%\n\n100,57%\n\n2\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThu bổ sung từ ngân sách cấp\r\n\n trên\n\n678.501\n\n199.370\n\n29,38%\n\n106,19%\n\nIII\n\nThu chuyển nguồn\n\n \n\n83.174\n\n \n\n165,67%\n\nIV\n\nThu nguồn cải cách tiền lương của\r\n\n Quận\n\n55.663\n\n \n\n \n\n \n\nV\n\nThu nguồn kết dư ngân sách\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.003.542\n\n243.920\n\n24,31%\n\n109,43%\n\nI\n\nTổng chi cân đối ngân sách quận\n\n1.003.542\n\n243.920\n\n24,31%\n\n109,43%\n\n1\n\nChi đầu tư phát triển\n\n84.450\n\n37.613\n\n44,54%\n\n115,78%\n\n2\n\nChi thường xuyên\n\n900.546\n\n206.307\n\n22,91%\n\n108,34%\n\n3\n\nDự phòng ngân sách\n\n18.546\n\n \n\n \n\n \n\n4\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nChi từ nguồn bổ sung có mục tiêu\r\n\n từ NS cấp TP\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nBiểu số 94/CK-NSNN\n\nCÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\r\n\nCẤP QUẬN VÀ NGÂN SÁCH PHƯỜNG 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Quận 5)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ TOÁN NĂM 2021\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\nSo\r\n\n sánh ước thực hiện với (%)\n\nDự\r\n\n toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n THU NSNN\n\n2.054.000\n\n544.000\n\n26,48%\n\n98,59%\n\nI\n\nThu nội địa\n\n2.054.000\n\n544.000\n\n26,48%\n\n98,59%\n\n1\n\nThu từ khu vực DNNN\n\n9.300\n\n5.511\n\n \n\n \n\n2\n\nThu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài\n\n12.000\n\n5.883\n\n \n\n \n\n3\n\nThu từ khu vực kinh tế ngoài quốc\r\n\n doanh\n\n1.178.700\n\n332.065\n\n28,17%\n\n95,50%\n\n4\n\nThuế thu nhập cá nhân\n\n410.000\n\n101.724\n\n24,81%\n\n86,00%\n\n5\n\nThuế bảo vệ môi trường\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n6\n\nLệ phí trước bạ\n\n141.000\n\n33.919\n\n24,06%\n\n146,30%\n\n7\n\nThu phí, lệ\r\n\n phí\n\n60.000\n\n26.985\n\n44,98%\n\n116,44%\n\n8\n\nCác khoản thu về nhà, đất\n\n191.000\n\n25.507\n\n13,35%\n\n127,76%\n\n-\n\nThuế sử dụng đất nông nghiệp\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nThuế sử dụng đất phi nông nghiệp\n\n11.000\n\n1.146\n\n10,42%\n\n106,51%\n\n-\n\nThu tiền sử dụng đất\n\n10.000\n\n4.392\n\n43,92%\n\n403,68%\n\n-\n\nTiền cho thuê đất, thuê mặt nước\n\n170.000\n\n19.969\n\n11,75%\n\n112,19%\n\n-\n\nTiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc\r\n\n sở hữu NN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n9\n\nThu từ hoạt động xổ số kiến thiết\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n10\n\nThu khác ngân sách\n\n52.000\n\n12.406\n\n23,86%\n\n94,31%\n\n11\n\nThu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công\r\n\n sản khác\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nThuế tài nguyên\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nII\n\nThu viện trợ\n\n \n\n \n\n \n\n \n\nB\n\nTHU NS QUẬN ĐƯỢC HƯỞNG THEO PHÂN\r\n\n CẤP\n\n269.378\n\n83.490\n\n30,99%\n\n92,97%\n\n1\n\nTừ các khoản thu phân chia\n\n210.636\n\n55.800\n\n26,49%\n\n89,69%\n\n2\n\nCác khoản thu ngân sách quận được\r\n\n hưởng 100%\n\n58.742\n\n27.690\n\n47,14%\n\n100,36%\n\n \n\nBiểu số 95/CK-NSNN\n\nDỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH QUẬN, CHI NGÂN\r\n\nSÁCH CẤP QUẬN VÀ CHI NGÂN SÁCH PHƯỜNG THEO CƠ CẤU CHI 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 908/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Quận 5)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNỘI\r\n\n DUNG\n\nDỰ\r\n\n TOÁN NĂM 2021\n\nƯỚC\r\n\n THỰC HIỆN 3 THÁNG ĐẦU NĂM 2021\n\nSo\r\n\n sánh ước thực hiện với (%)\n\nDự\r\n\n toán năm\n\nCùng\r\n\n kỳ năm trước\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3=2/1\n\n4\n\n \n\nTỔNG CHI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n \n\nCHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH QUẬN\n\n1.003.542\n\n243.920\n\n24,31%\n\n109,43%\n\nI\n\nChi đầu tư phát triển\n\n84.450\n\n37.613\n\n44,54%\n\n115,78%\n\n1\n\nChi đầu tư cho các dự án\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n2\n\nChi đầu tư phát triển khác\n\n84.450\n\n37.613\n\n44,54%\n\n115,78%\n\nII\n\nChi thường xuyên\n\n900.546\n\n206.307\n\n22,91%\n\n108,34%\n\n \n\nTrong đó\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n-\n\nChi giáo dục - đào tạo và dạy nghề\n\n457.242\n\n100.681\n\n22,02%\n\n132,70%\n\n-\n\nChi y tế, dân số và gia đình\n\n22.112\n\n3.371\n\n15,25%\n\n24,40%\n\n-\n\nChi văn hóa thông tin\n\n6.031\n\n943\n\n15,64%\n\n35,21%\n\n-\n\nChi thể dục thể thao\n\n8.936\n\n1.225\n\n13,71%\n\n100,99%\n\n-\n\nChi các hoạt động kinh tế\n\n90.942\n\n16.880\n\n18,56%\n\n67,72%\n\n-\n\nChi hoạt động của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước, đảng, đoàn thể\n\n196.960\n\n30.636\n\n15,55%\n\n94,47%\n\n-\n\nChi đảm bảo xã hội\n\n51.706\n\n36.337\n\n70,28%\n\n143,71%\n\n-\n\nChi an ninh quốc phòng và trật tự\r\n\n an toàn xã hội\n\n49.613\n\n13.959\n\n28,14%\n\n166,20%\n\n-\n\nChi khác\n\n17.004\n\n2.275\n\n13,38%\n\n39,20%\n\nIII\n\nDự phòng ngân sách\n\n18.546\n\n \n\n \n\n \n\nIV\n\nChi tạo nguồn, điều chỉnh tiền\r\n\n lương\n\n \n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105085 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105086.json b/contexts/context_105086.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06d3f0059fece55fdad49f0f6199cbaa11fa92e2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105086.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-cat-giam-thoi-gian-So-Giao-thong-Vung-Tau-527495.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2053-QD-UBND-2022-thu-tuc-hanh-chinh-cat-giam-thoi-gian-So-Giao-thong-Vung-Tau-527495", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2053/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, ngày 25 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT SO VỚI QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,\r\n\nmột cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng\r\n\nChính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số Quyết định\r\n\nsố 1544/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời\r\n\ngian giải quyết so với quy định hiện hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nGiao thông vận tải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải tại Tờ trình số 2291TTr-SGTVT ngày 06 tháng 7 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt kèm theo Quyết định này 104 quy trình nội bộ\r\n\n(trong đó 101 quy trình nội bộ, 03 quy trình liên thông) trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải tỉnh Bà Rịa -\r\n\nVũng Tàu.\n\n(Nội dung chi tiết tại Phụ lục\r\n\n1, 2 kèm theo).\n\nĐiều 2.\n\nTổ chức thực hiện\n\nSở Giao thông vận tải có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập cấu hình điện\r\n\ntử giải quyết thủ tục hành chính tại phần mềm của Hệ thống thông tin một cửa điện\r\n\ntử của tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nHiệu lực thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký. Các quyết định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi\r\n\nbỏ.\n\nQuyết định và Phụ lục kèm theo\r\n\nquyết định này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu, địa chỉ: http: //www.baria-vungtau.gov.vn.\n\nĐiều 4.\n\nTrách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Trần Văn Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SAU KHI CẮT GIẢM THỜI GIAN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG\r\n\nVẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\n(Ban hành theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Chủ\n\ntịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\nI. Lĩnh vực\r\n\nĐường bộ: Nhóm thủ tục: \n\n1. Chấp\r\n\nthuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ của quốc lộ, đường cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của Bộ Giao thông vận tải, mã số TTHC: 2.001921.000.00.00.H06\n\n2. Cấp\r\n\nphép thi công xây dựng biển quảng cáo tạm thời trong phạm vi hành lang an toàn\r\n\nđường bộ của quốc lộ đang khai thác đối với đoạn, tuyến quốc lộ thuộc phạm\r\n\nvi được giao quản lý, mã số TTHC: 1.001035.000.00.00.H06\n\n3. Cấp\r\n\nphép thi công nút giao đấu nối vào quốc lộ, mã số TTHC:\r\n\n1.001061.000.00.00.H06\n\n4. Cấp\r\n\nphép thi công công trình đường bộ trên quốc lộ đang khai thác, mã số\r\n\nTTHC: 1.001087.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa; Thông\r\n\n báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n5. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện các Hiệp\r\n\nđịnh khung ASEAN về vận tải đường bộ qua biên giới, mã số TTHC:\r\n\n1.010707.000.00.00.H06\n\n6. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của các nước thực hiện Hiệp định\r\n\n, mã số TTHC: 1.002046.000.00.00.H06\n\n7. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Trung Quốc, mã số\r\n\nTTHC: 1.001737.000.00.00.H06\n\n8. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Campuchia, mã số\r\n\nTTHC: 1.001577.000.00.00.H06\n\n9. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, Campuchia, mã số TTHC:\r\n\n1.002286.000.00.00.H06\n\n10. Gia hạn\r\n\nthời gian lưu hành tại Việt Nam cho phương tiện của Lào, mã số TTHC:\r\n\n1.002063.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 01 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn xử\r\n\n lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n11. Cấp Giấy\r\n\nphép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, mã số TTHC: 1.000703.000.00.00.H06\n\n12. Cấp lại\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi có sự thay đổi liên quan đến nội\r\n\ndung của Giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép kinh doanh bị thu hồi, bị tước quyền\r\n\nsử dụng, mã số TTHC: 2.002286.000.00.00.H06\n\n13. Cấp lại\r\n\nGiấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô đối với trường hợp Giấy phép kinh\r\n\ndoanh bị mất, bị hỏng, mã số TTHC: 2.002287.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển công chức phòng chuyên môn xử lý\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nCông chức phòng chuyên môn xử\r\n\n lý hồ sơ, trình Lãnh đạo phòng ký duyệt\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn ký\r\n\n phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nCông chức phòng chuyên môn in\r\n\n kết quả chuyển Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Sở Giao\r\n\n thông vận tải\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm Quản lý vận\r\n\n tải; Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục\n\n14. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng lần đầu, mã số TTHC :\r\n\n1.002030.000.00.00.H06\n\n15. Di\r\n\nchuyển đăng ký xe máy chuyên dùng ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương, mã số TTHC: 1.002007.000.00.00.H06\n\n16. Đăng\r\n\nký xe máy chuyên dùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác chuyển\r\n\nđến, mã số TTHC: 1.001994.000.00.00.H06\n\n17. Sang\r\n\ntên chủ sở hữu xe máy chuyên dùng trong cùng một tỉnh, thành phố, mã số TTHC:\r\n\n2.000881.000.00.00.H06\n\n18. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn, mã số TTHC:\r\n\n2.000872.000.00.00.H06\n\n19. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng bị mất, mã số TTHC:\r\n\n2.000847.000.00.00.H06\n\n20. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký tạm thời xe máy chuyên dùng, mã số TTHC:\r\n\n1.001919.000.00.00.H06\n\n21. Cấp đổi\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng, mã số TTHC:\r\n\n1.001896.000.00.00.H06\n\n22. Thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng, mã số TTHC:\r\n\n1.001826.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn xử\r\n\n lý hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n23. Cấp Giấy\r\n\nphép đào tạo lái xe ô tô; mã số TTHC: 1.004987.000.00.00.H06\n\n24. Cấp lại\r\n\ngiấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động; mã số TTHC:\r\n\n1.001777.000.00.00.H06\n\n25. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái\r\n\nphương tiện thủy nội địa; mã số TTHC: 2.002001.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n26. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp cho khách du lịch nước ngoài\r\n\nlái xe vào Việt Nam; mã số TTHC: 1.002793.000.00.00.H06\n\n27. Cấp Giấy\r\n\nphép lái xe quốc tế; mã số TTHC: 2.001002.000.00.00.H06\n\n28. Cấp lại\r\n\nGiấy phép lái xe quốc tế; mã số TTHC: 1.002300.000.00.00.H06\n\n29. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe do ngành Giao thông vận tải cấp; mã số TTHC: 1.002809.000.00.00.H06\n\n30. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe quân sự do Bộ Quốc phòng cấp; mã số TTHC: 1.002804.000.00.00.H06\n\n31. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe do ngành Công an cấp; mã số TTHC: 1.002801.000.00.00.H06\n\n32. Đổi Giấy\r\n\nphép lái xe hoặc bằng lái xe của nước ngoài cấp; mã số TTHC: 1.002796.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ngiải quyết: Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ\r\n\n chuyển công chức phòng chuyên môn xử lý\n\n½ ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra hồ sơ Giấy phép lái xe, chuyển Lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n01 ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra xem xét chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt\n\n½ ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở xem xét ký duyệt\r\n\n chuyển công chức phòng chuyên môn in Giấy phép lái xe\n\n½ ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nCông chức phòng chuyên môn in\r\n\n Giấy phép lái xe chuyển công chức chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n của Sở Giao thông vận tải trả kết quả\n\n01 ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công của Sở Giao thông vận tải trả kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n33. Chấp\r\n\nthuận xây dựng cùng thời điểm với cấp giấy phép thi công xây dựng công trình\r\n\nthiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ,\r\n\nđường bộ cao tốc đang khai thác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải;\r\n\nmã số TTHC: 2.001963.000.00.00.H06\n\n34. Chấp\r\n\nthuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức thi công của nút giao đấu nối\r\n\nvào quốc lộ; mã số TTHC: 1.001046.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n03 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n07 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n35. Gia hạn\r\n\nchấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác; mã số TTHC:\r\n\n1.007051\n\n36. Chấp\r\n\nthuận xây dựng biển quảng cáo trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ của hệ\r\n\nthống đường địa phương đang khai thác; mã số TTHC: 1.007052\n\n37. Cấp\r\n\nphép thi công xây dựng biển quảng cáo trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác; mã số TTHC:\r\n\n1.007054\n\n38. Cấp\r\n\nphép xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất bảo vệ, bảo trì đường bộ của\r\n\nhệ thống đường địa phương đang khai thác; mã số TTHC: 1.007059\n\n39. Chấp\r\n\nthuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác; mã số TTHC:\r\n\n1.007079\n\n40. Cấp\r\n\nphép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác; mã số\r\n\nTTHC: 1007080\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n41. Cấp giấy\r\n\nphép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ của quốc lộ, đường cao tốc đang khai thác; mã số TTHC:\r\n\n2.001919.000.00.00.H06\n\n42. Gia hạn\r\n\nChấp thuận thiết kế kỹ thuật và phương án tổ chức thi công của nút giao đấu nối\r\n\nvào quốc lộ ; mã số TTHC: 1.000583.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi cắt\r\n\ngiảm: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo văn bản trình Lãnh đạo Sở\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n43. Cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần hè phố của hệ thống đường địa phương không vào mục\r\n\nđích giao thông; mã số TTHC: 1.007075\n\n44. Cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần lòng đường của hệ thống đường địa phương không\r\n\nvì mục đích giao thông; mã số TTHC: 1.007076\n\n45. Cấp\r\n\nphép sử dụng tạm thời một phần hè phố của hệ thống đường địa phương để trông giữ\r\n\nxe có thu phí; mã số TTHC: 1.007077\n\n46. Cấp\r\n\nphép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe vào đường cấm của hệ\r\n\nthống đường địa phương; mã số TTHC: 1.007078\n\n47. Gia hạn\r\n\nchấp thuận xây dựng công trình thiết yếu, chấp thuận xây dựng cùng thời điểm với\r\n\ncấp giấy phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ của quốc lộ, đường bộ cao tốc đang khai thác thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải ; mã số TTHC : 2.001915.000.00.00.H06\n\n48. Cấp lại\r\n\ngiấy phép đào tạo lái xe ô tô trong trường hợp điều chỉnh hạng xe đào tạo, lưu\r\n\nlượng đào tạo; mã số TTHC: 1.001648.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n01 ½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n49. Cấp giấy\r\n\nchứng nhận trung tâm sát hạch lái xe loại 3 đủ điều kiện hoạt động; mã số TTHC:\r\n\n1.004995.000.00.00.H06\n\n50. Công bố\r\n\nđưa bến xe khách vào khai thác; mã số TTHC: 1.000660.000.00.00.H06\n\n51. Công bố\r\n\nlại đưa bến xe khách vào khai thác; mã số TTHC: 1.000672.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n52. Công bố\r\n\nđưa trạm dừng nghỉ vào khai thác, mã số TTHC: 1.002889.000.00.00.H06\n\n53. Công bố\r\n\nđưa trạm dừng nghỉ vào khai thác, mã số TTHC: 1.002883.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nPhòng chuyên môn tổ chức kiểm\r\n\n tra và lập biên bản kiểm tra. Sau khi kiểm tra đạt Công chức Phòng chuyên môn\r\n\n dự thảo Quyết định trình Lãnh đạo phòng chuyên môn xem xét\n\n05 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n08 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n54. Cấp Giấy\r\n\nchứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe, mã số TTHC:\r\n\n1.001765.000.00.00.H06\n\n55. Cấp lại\r\n\nGiấy phép đào tạo lái xe ô tô trong trường hợp bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi\r\n\nliên quan đến nội dung khác, mã số TTHC: 1.005210.000.00.00.H06\n\n56. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (trường hợp bị mất, bị hỏng, có\r\n\nsự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực\r\n\nhành lái xe, mã số TTHC: 1.004993.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n57. Thủ tục\r\n\nCấp mới Giấy phép lái xe, mã số TTHC: 1.002835.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 08 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n công chức phòng chuyên môn xử lý\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra hồ sơ Giấy phép lái xe, chuyển Lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n03 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra xem xét chuyển Lãnh đạo Sở ký duyệt\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Sở xem xét ký duyệt\r\n\n chuyển công chức phòng chuyên môn in Giấy phép lái xe\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nCông chức phòng chuyên môn in\r\n\n Giấy phép lái xe chuyển công chức chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công\r\n\n của Sở Giao thông vận tải trả kết quả\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công của Sở Giao thông vận tải trả kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n08 ngày làm việc\n\n\n\nII. Lĩnh vực\r\n\nĐường thủy nội địa\n\nNhóm thủ tục: \n\n58. Thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng luồng đường thủy nội địa, mã số TTHC:\r\n\n1.009442.000.00.00.H06\n\n59. Đổi\r\n\ntên cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu, mã số TTHC: 1.009443.000.00.00.H06\n\n60. Thỏa\r\n\nthuận nâng cấp bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa, mã số TTHC:\r\n\n1.009445.000.00.00.H06\n\n61. Công bố\r\n\nchuyển bến thủy nội địa thành cảng thủy nội địa trong trường hợp bến thủy nội địa\r\n\ncó quy mô, thông số kỹ thuật phù hợp với cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa, mã số\r\n\nTTHC: 1.009446.000.00.00.H06\n\n62.\r\n\nCông bố đóng cảng, bến thủy nội địa, mã số TTHC: 1.009447.000.00.00.H06\n\n63. Thiết\r\n\nlập khu neo đậu, mã số TTHC: 1.009448.000.00.00.H06\n\n64. Công bố\r\n\nhoạt động khu neo đậu, mã số TTHC: 1.009449.000.00.00.H06\n\n65. Công bố\r\n\nđóng khu neo đậu, mã số TTHC: 1.009450.000.00.00.H06\n\n66. Thỏa\r\n\nthuận thiết lập báo hiệu đường thủy nội địa đối với công trình xây dựng, hoạt động\r\n\ntrên đường thủy nội địa, mã số TTHC: 1.009451.000.00.00.H06\n\n67. Thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng bến thủy nội địa, mã số TTHC:\r\n\n1.009452.000.00.00.H06\n\n68. Thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng bến khách ngang sông, bến thủy nội\n\nđịa phục vụ thi công công trình chính, mã số TTHC:1.009453.000.00.00.H06\n\n69. Công bố\r\n\nhoạt động bến thủy nội địa, mã số TTHC: 1.009454.000.00.00.H06\n\n70. Công bố\r\n\nlại hoạt động bến thủy nội địa, mã số TTHC: 1.003658.000.00.00.H06\n\n71. Công bố\r\n\nhoạt động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công\r\n\ntrình chính, mã số TTHC: 1.009455.000.00.00.H06\n\n72. Thỏa\r\n\nthuận về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc\r\n\nkết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa, mã\r\n\nsố TTHC: 1.009463.000.00.00.H06\n\n73. Thỏa\r\n\nthuận thông số kỹ thuật xây dựng cảng thủy nội địa, mã số TTHC: 1.009453.000.00.00.H06\n\n74. Công bố\r\n\nhoạt động cảng thủy nội địa, mã số TTHC: 1.009458.000.00.00.H06\n\n75. Công bố\r\n\nlại hoạt động cảng thủy nội địa, mã số TTHC: 1.004242.000.00.00.H06\n\n76. Công bố\r\n\nhoạt động cảng thủy nội địa trường hợp không có nhu cầu tiếp nhận phương tiện\r\n\nthủy nước ngoài, mã số TTHC: 1.009458.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n77. Gia hạn\r\n\nhoạt động cảng, bến thủy nội địa; Mã số TTHC: 1.009444.000.00.00.H06\n\n78. Chấp\r\n\nthuận phương án bảo đảm an toàn giao thông; Mã số TTHC: 1.009465.000.00.00.H06\n\n79. Công bố\r\n\nhạn chế giao thông đường thủy nội địa; Mã số TTHC: 1.001551.000.00.00.H06\n\n80. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận cơ sở đủ Điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người\r\n\nlái phương tiện thủy nội địa; Mã số TTHC: 2.001998.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\nNhóm thủ tục: \n\n81. Đăng\r\n\nký phương tiện lần đầu đối với phương tiện chưa khai thác trên đường thủy\r\n\nnội địa; Mã số TTHC: 1.004088.000.00.00.H06\n\n82. Đăng\r\n\nký lần đầu đối với phương tiện đang khai thác trên đường thủy nội địa; Mã\r\n\nsố TTHC: 1.004047.000.00.00.H06\n\n83. Đăng\r\n\nký lại phương tiện trong trường hợp chuyển từ cơ quan đăng ký khác sang cơ quan\r\n\nđăng ký phương tiện thủy nội địa; Mã số TTHC: 1.004036.000.00.00.H06\n\n84. Đăng\r\n\nký lại phương tiện trong trường hợp phương tiện thay đổi tên, tính năng kỹ thuật;\r\n\nMã số TTHC: 2.001711.000.00.00.H06\n\n85. Đăng\r\n\nký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện nhưng không\r\n\nthay đổi cơ quan đăng ký phương tiện; Mã số TTHC: 1.004002.000.00.00.H06\n\n86. Đăng\r\n\nký lại phương tiện trong trường hợp chuyển quyền sở hữu phương tiện đồng thời\r\n\nthay đổi cơ quan đăng ký phương tiện; Mã số TTHC: 1.003970.000.00.00.H06\n\n87. Đăng\r\n\nký lại phương tiện trong trường hợp chủ phương tiện thay đổi trụ sở hoặc nơi\r\n\nđăng ký hộ khẩu thường trú của chủ phương tiện sang đơn vị hành chính cấp tỉnh\r\n\nkhác; Mã số TTHC: 1.006391.000.00.00.H06\n\n88. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký phương tiện; Mã số TTHC: 1.003930.000.00.00.H06\n\n89. Xóa Giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký phương tiện; Mã số TTHC: 2.001659.000.00.00.H06\n\n90. Cấp giấy\r\n\nphép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam - Campuchia cho phương tiện thủy;\r\n\nMã số TTHC: 1.004261.000.00.00.H06\n\n91. Cấp lại\r\n\nGiấy phép vận tải thủy qua biên giới Việt Nam-Campuchia cho phương tiện;\r\n\nMã số TTHC: 1.004259.000.00.00.H06\n\n92. Đăng\r\n\nký phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước lần đầu; Mã số TTHC:\r\n\n2.001215.000.00.00.H06\n\n93. Đăng\r\n\nký lại phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước; Mã số TTHC:\r\n\n2.001214.000.00.00.H06\n\n94. Cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đăng ký phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước; Mã\r\n\nsố TTHC: 2.001212.000.00.00.H06\n\n95. Xóa\r\n\nđăng ký phương tiện hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước; Mã số TTHC:\r\n\n2.001211.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn xử\r\n\n lý hồ sơ, trình dự thảo kết quả trình Lãnh đạo Sở\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n96. Thủ tục:\r\n\nChấp thuận hoạt động vui chơi, giải trí dưới nước tại vùng nước trên tuyến đường\r\n\nthủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải; Mã số TTHC:\r\n\n2.001219.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n04 ngày làm việc\n\n\n\n97. Thủ tục:\r\n\nPhê duyệt phương án trục vớt tài sản chìm đắm; Mã số TTHC:\r\n\n1.002771.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n01 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n05 ngày làm việc\n\n\n\n98. Thủ tục:\r\n\nThông báo luồng đường thủy nội địa chuyên dùng; Mã số TTHC:\r\n\n1.009461.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn\r\n\n phân công chuyên viên xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, thẩm định, dự thảo kết quả trình Lãnh đạo phòng\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét, trình Lãnh đạo Sở\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n vào số, chuyển kết quả cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 7\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\nIII. Lĩnh vực\r\n\nĐăng kiểm\n\n99. Thủ tục\r\n\nCấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế xe cơ giới cải tạo; Mã số TTHC:\r\n\n1.001001.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Theo\r\n\nQuyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính cắt giảm thời gian giải quyết).\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ,\r\n\n chuyển lãnh đạo phòng chuyên môn\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo phòng chuyên môn xử\r\n\n lý hồ sơ, trình dự thảo kết quả TTHC cho Lãnh đạo Sở\n\n02 ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 3\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký phê duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Sở Giao thông vận tải xác nhận trên phần mềm một cửa;\r\n\n Thông báo cho cá nhân, tổ chức đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\nIV. Lĩnh vực\r\n\nDu lịch\n\n100. Thủ\r\n\ntục cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch; Mã số TTHC:\r\n\n1.008027.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 03 ngày làm việc\r\n\nđối với phương tiện thủy nội địa, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ((Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết)\n\n- Đối với phương tiện vận tải\r\n\nkhách du lịch là xe ô tô\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n nhập thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,\r\n\n chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét chuyển hồ sơ cho công chức xử lý\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ và dự thảo kết quả trình lãnh đạo phòng\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n phát hành chuyển kết quả cho Công chức Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n của Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả\r\n\n đã có Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Thông báo cho cá nhân, tổ chức\r\n\n đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n- Đối với phương tiện vận tải\r\n\nkhách là phương tiện thủy nội địa\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n nhập thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,\r\n\n chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét chuyển hồ sơ cho công chức xử lý\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ\n\n01 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n phát hành chuyển kết quả cho Công chức Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n của Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả\r\n\n đã có Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Thông báo cho cá nhân, tổ chức\r\n\n đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n101. Thủ\r\n\ntục cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch; mã số TTHC\r\n\n1.008028.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: 02 ngày làm việc đối với phương tiện là xe ô tô và 03 ngày làm việc\r\n\nđối với phương tiện thủy nội địa, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ ((Theo Quyết\r\n\nđịnh số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính\r\n\ncắt giảm thời gian giải quyết)\n\n- Đối với phương tiện vận tải\r\n\nkhách du lịch là xe ô tô\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước 1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n nhập thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,\r\n\n chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét chuyển hồ sơ cho công chức xử lý\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n phát hành chuyển kết quả cho Công chức Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n của Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả\r\n\n đã có Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Thông báo cho cá nhân, tổ chức\r\n\n đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n- Đối với phương tiện vận tải\r\n\nkhách là phương tiện thủy nội địa\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\nKết quả/sản phẩm\n\nBước1\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, nhập\r\n\n thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, chuyển\r\n\n phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét chuyển hồ sơ cho công chức xử lý\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3\n\nCông chức Phòng chuyên môn kiểm\r\n\n tra, xử lý hồ sơ\n\n01 ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo TTHC\n\nBước 4\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ và ký duyệt kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 5\n\nVăn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n phát hành chuyển kết quả cho Công chức Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\r\n\n của Sở Giao thông vận tải\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh xác nhận trên phần mềm một cửa thông tin về kết quả\r\n\n đã có Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh; Thông báo cho cá nhân, tổ chức\r\n\n đến nhận kết quả TTHC\n\n¼ ngày làm việc\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n03 ngày làm việc\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ LIÊN THÔNG TRONG GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH SAU KHI CẮT GIẢM THỜI GIAN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2053/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)\n\n1. Thủ tục:\r\n\nCông bố mở luồng chuyên dùng nối với luồng quốc gia, luồng chuyên dùng nối\r\n\nvới luồng địa phương; Mã số TTHC: 1.009459.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: 08 ngày làm việc (Theo Quyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022\r\n\nvề việc công bố Danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết)\n\n+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện\r\n\nthì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố mở luồng\n\nQuy trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết\r\n\n TTHC\n\nGhi chú\n\nKết quả/sản phẩm\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\n\n\n\n\nA\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n nhập thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến,\r\n\n chuyển phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3A\n\nCông chức Phòng chuyên môn thẩm\r\n\n định, xử lý hồ sơ, dự thảo tờ trình kèm dự thảo kết quả trình lãnh đạo phòng\n\n1 ¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo Tờ trình và dự thảo\r\n\n kết quả TTHC\n\nBước 4A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn\r\n\n trình xem xét trình lãnh đạo Sở Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo Tờ trình và dự thảo\r\n\n kết quả TTHC\n\nBước 5A\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Tờ trình kèm Dự thảo kết quả\r\n\n TTHC; \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 6A\n\n- Văn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n chuyển Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC cho Công chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công cấp tỉnh của Sở Giao thông vận tải \n\n- Công chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải chuyển hồ sơ trên phần mềm\r\n\n cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Văn phòng UBND tỉnh\n\n¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Tờ trình kèm Dự thảo kết quả\r\n\n TTHC; \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công\r\n\n dân.\n\nB\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\nBước 1B\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Văn phòng kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chuyển\r\n\n Lãnh đạo Văn phòng phân công Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ (Trong trường\r\n\n hợp có hồ sơ bản giấy thì thực hiện đồng thời việc luân chuyển, xử lý, phê\r\n\n duyệt hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử và hồ sơ giấy)\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 2B\n\nLãnh đạo Văn phòng sau khi nhận\r\n\n hồ sơ, bút phê chuyển Lãnh đạo/chuyên viên các Phòng chuyên môn xử lý theo\r\n\n lĩnh vực được phân công, phụ trách\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 3B\n\nLãnh đạo/chuyên viên Phòng\r\n\n chuyên môn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, dự thảo ký nháy; hoàn thiện hồ sơ trình\r\n\n ký nháy Lãnh đạo Văn phòng (đã bao gồm cả thời gian đối với Chuyên viên trình\r\n\n thông qua Lãnh đạo phòng duyệt)\n\n2,5 ngày\n\nĐối với hồ sơ nhận chưa đầy đủ, Chuyên viên tham mưu văn bản trình Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng ký trả lại và phát hành trong ngày.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 4B\n\nLãnh đạo Văn phòng xem xét,\r\n\n ký nháy trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 5B\n\nLãnh đạo UBND tỉnh xem xét,\r\n\n ký ban hành văn bản\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 6B\n\nVăn thư vào sổ, lấy số làm thủ\r\n\n tục phát hành văn bản; đồng thời chuyển văn bản về Trung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công để hoàn tất thủ tục trả hồ sơ, kết quả cho các cá nhân, tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp theo đúng quy định\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n08 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n2. Thủ tục:\r\n\nCông bố đóng luồng đường thủy nội địa chuyên dùng khi không có nhu cầu\r\n\nkhai thác, sử dụng; mã số TTHC: 1.009460.000.00.00.H06)\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: 10 ngày làm việc (Theo Quyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022\r\n\nvề việc công bố Danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết)\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Giao thông vận tải thẩm định hồ sơ nếu\r\n\nđủ điều kiện thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận đủ hồ sơ và báo cáo của Sở Giao thông vận tải thì Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh ban hành quyết định công bố đóng luồng theo phạm vi quản lý.\n\nQuy trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết\r\n\n TTHC\n\nGhi chú\n\nKết quả/sản phẩm\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\n\n\n\n\nA\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, nhập\r\n\n thông tin trên phần mềm hoặc kiểm tra hồ sơ tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, chuyển\r\n\n phòng chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3A\n\nCông chức Phòng chuyên môn thẩm\r\n\n định, xử lý hồ sơ, dự thảo tờ trình kèm dự thảo kết quả trình lãnh đạo phòng\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo Tờ trình và dự thảo\r\n\n kết quả TTHC\n\nBước 4A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn\r\n\n trình xem xét trình lãnh đạo Sở dự thảo Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo Tờ trình và dự thảo\r\n\n kết quả TTHC\n\nBước5A\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Tờ trình và dự thảo kết quả\r\n\n TTHC\n\nBước 6A\n\n- Văn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n chuyển Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC cho Công chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công cấp tỉnh của Sở Giao thông vận tải \n\n- Công chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải chuyển hồ sơ trên phần mềm\r\n\n cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Văn phòng UBND tỉnh\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Tờ trình và dự thảo kết quả\r\n\n TTHC\n\nB\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\nBước 1B\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Văn phòng kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chuyển Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng phân công Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ (Trong trường hợp\r\n\n có hồ sơ bản giấy thì thực hiện đồng thời việc luân chuyển, xử lý, phê duyệt\r\n\n hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử và hồ sơ giấy)\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC.\n\nBước 2B\n\nLãnh đạo Văn phòng sau khi nhận\r\n\n hồ sơ, bút phê chuyển Lãnh đạo/chuyên viên các Phòng chuyên môn xử lý theo\r\n\n lĩnh vực được phân công, phụ trách\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 3B\n\nLãnh đạo/chuyên viên Phòng\r\n\n chuyên môn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, dự thảo ký nháy; hoàn thiện hồ sơ trình\r\n\n ký nháy Lãnh đạo Văn phòng (đã bao gồm cả thời gian đối với Chuyên viên trình\r\n\n thông qua Lãnh đạo phòng duyệt)\n\n2,5 ngày\n\nĐối với hồ sơ nhận chưa đầy đủ, Chuyên viên tham mưu văn bản trình Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng ký trả lại và phát hành trong ngày.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 4B\n\nLãnh đạo Văn phòng xem xét,\r\n\n ký nháy trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 5B\n\nLãnh đạo UBND tỉnh xem xét,\r\n\n ký ban hành văn bản\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 6B\n\nVăn thư vào sổ, lấy số làm thủ\r\n\n tục phát hành văn bản; đồng thời chuyển văn bản về Trung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công để hoàn tất thủ tục trả hồ sơ, kết quả cho các cá nhân, tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp theo đúng quy định\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n10 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thủ tục:\r\n\nCông bố mở, cho phép hoạt động tại vùng nước khác không thuộc vùng nước trên\r\n\ntuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển hoặc khu vực hàng hải, được đánh\r\n\ndấu, xác định vị trí bằng phao hoặc cờ hiệu có màu sắc dễ quan sát; Mã TTHC:\r\n\n2.001218.000.00.00.H06\n\nThời hạn giải quyết sau khi\r\n\ncắt giảm: 08 ngày làm việc (Theo Quyết định số 1544/QĐ-UBND ngày 25/5/2022\r\n\nvề việc công bố Danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian giải quyết)\n\n+ Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Giao thông vận tải báo cáo kết quả thẩm định\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét công bố mở vùng hoạt động; trường hợp hồ\r\n\nsơ chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Sở\r\n\nGiao thông vận tải hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ theo quy định.\n\n+ Chậm nhất 04 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra\r\n\nquyết định công bố; trường hợp không giải quyết phải có văn bản trả lời và nêu\r\n\nrõ lý do.\n\nQuy trình lần lượt theo thứ tự từng cơ quan tham gia giải quyết\r\n\n TTHC\n\nGhi chú\n\nKết quả/sản phẩm\n\nThứ tự công việc\n\nChức danh, vị trí, nội dung công việc\n\nThời gian thực hiện\n\n\n\n\n\nA\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Sở Giao thông vận tải\n\nBước 1A\n\nCông chức tại Bộ phận Tiếp nhận\r\n\n và Trả kết quả tập trung cấp tỉnh của Sở Giao thông vận tải kiểm tra, hướng dẫn,\r\n\n tiếp nhận hồ sơ, quét (scan) văn bản, chuyển hồ sơ cho Lãnh đạo phòng chuyên\r\n\n môn xử lý\n\n½ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Sổ theo dõi hồ sơ\n\nBước 2A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn xem\r\n\n xét hồ sơ, chuyển bộ phận chuyên môn xử lý hồ sơ\n\n¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\n\nBước 3A\n\nCông chức Phòng chuyên môn thẩm\r\n\n định, xử lý hồ sơ, dự thảo tờ trình kèm dự thảo kết quả trình lãnh đạo phòng\n\n02 ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 4A\n\nLãnh đạo Phòng chuyên môn\r\n\n trình xem xét trình lãnh đạo Sở Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Dự thảo kết quả TTHC\n\nBước 5A\n\nLãnh đạo Sở Giao thông vận tải\r\n\n ký Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC\n\n01 ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 6A\n\n- Văn thư Sở Giao thông vận tải\r\n\n chuyển Tờ trình kèm dự thảo kết quả TTHC cho Công chức tại Trung tâm phục vụ\r\n\n hành chính công cấp tỉnh của Sở Giao thông vận tải \n\n- Công chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh của Sở Giao thông vận tải chuyển hồ sơ trên phần mềm\r\n\n cho Công chức tại Trung tâm phục vụ hành chính công của Văn phòng UBND tỉnh\n\n¼ ngày làm việc\n\n\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả \n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nB\n\nThẩm quyền giải quyết của\r\n\n Uỷ ban nhân dân tỉnh\n\nBước 1B\n\nCông chức tại Trung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công của Văn phòng kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, chuyển Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng phân công Lãnh đạo Phòng chuyên môn xử lý hồ sơ (Trong trường hợp\r\n\n có hồ sơ bản giấy thì thực hiện đồng thời việc luân chuyển, xử lý, phê duyệt\r\n\n hồ sơ trên hệ thống một cửa điện tử và hồ sơ giấy)\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 2B\n\nLãnh đạo Văn phòng sau khi nhận\r\n\n hồ sơ, bút phê chuyển Lãnh đạo/chuyên viên các Phòng chuyên môn xử lý theo\r\n\n lĩnh vực được phân công, phụ trách\n\n½ ngày\n\n\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình giải\r\n\n quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 3B\n\nLãnh đạo/chuyên viên Phòng\r\n\n chuyên môn tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, dự thảo ký nháy; hoàn thiện hồ sơ trình\r\n\n ký nháy Lãnh đạo Văn phòng (đã bao gồm cả thời gian đối với Chuyên viên trình\r\n\n thông qua Lãnh đạo phòng duyệt)\n\n1,5 ngày\n\nĐối với hồ sơ nhận chưa đầy đủ, Chuyên viên tham mưu văn bản trình Lãnh\r\n\n đạo Văn phòng ký trả lại và phát hành trong ngày.\n\n- Phiếu kiểm soát quá trình\r\n\n giải quyết hồ sơ \n\n- Hồ sơ của tổ chức, công dân\r\n\n \n\n- Kết quả TTHC\n\nBước 4B\n\nLãnh đạo Văn phòng xem xét,\r\n\n ký nháy trình Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 5B\n\nLãnh đạo UBND tỉnh xem xét,\r\n\n ký ban hành văn bản\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nBước 6B\n\nVăn thư vào sổ, lấy số làm thủ\r\n\n tục phát hành văn bản; đồng thời chuyển văn bản về Trung tâm Phục vụ Hành\r\n\n chính công để hoàn tất thủ tục trả hồ sơ, kết quả cho các cá nhân, tổ chức,\r\n\n doanh nghiệp theo đúng quy định\n\n½ ngày\n\n\n\n\n\nTổng thời gian giải quyết\r\n\n TTHC\n\n08 ngày làm việc\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 105086 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105087.json b/contexts/context_105087.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e9f077d677d48a35f4327746a1ba8514863d21d --- /dev/null +++ b/contexts/context_105087.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-Dai-Truyen-thanh-xa-phuong-thi-tran-Tien-Giang-502734.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2022-QD-UBND-Quy-che-quan-ly-Dai-Truyen-thanh-xa-phuong-thi-tran-Tien-Giang-502734", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2022/QĐ-UBND\n\nTiền\r\n\n Giang, ngày 20 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ\r\n\nTRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Báo chí ngày 05 tháng\r\n\n4 năm 2016;\n\nCăn cứ Luật Tần số vô tuyến điện\r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n52/2016/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế hoạt động thông tin cơ sở;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy\r\n\nđịnh về quản lý Đài Truyền thanh cấp xã ứng dụng công nghệ thông tin - viễn\r\n\nthông;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n20/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang\r\n\nvề sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp\r\n\nđối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp,\r\n\nkhu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tiền Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý\r\n\nhoạt động của Đài Truyền thanh xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền\r\n\nGiang.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31\r\n\ntháng 01 năm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT TU; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh:\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban VHXH - HĐND tỉnh;\r\n\n - VPUB: CVP, các PCVP, Các phòng nghiên cứu,\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học và Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (Như).\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Mười\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TIỀN GIANG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc hoạt\r\n\nđộng, nhiệm vụ, nội dung thông tin, đảm bảo hoạt động của Đài Truyền thanh xã,\r\n\nphường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) bao gồm: Đài Truyền thanh có thiết\r\n\nbị vô tuyến, Đài Truyền thanh có thiết bị hữu tuyến và Đài Truyền thanh ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin - viễn thông; trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến quản\r\n\nlý hoạt động của Đài Truyền thanh xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với Đài Truyền\r\n\nthanh cấp xã, các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia quản lý hoạt động của\r\n\nĐài Truyền thanh cấp xã.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc hoạt động\n\n1. Tuân thủ chủ trương, đường lối của\r\n\nĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và phù hợp với phong tục tập quán lành\r\n\nmạnh của địa phương.\n\n2. Bảo đảm thông tin khách quan,\r\n\ntrung thực, kịp thời, chính xác về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,\r\n\nan ninh, quốc phòng của địa phương đến người dân, chú trọng người dân ở các\r\n\nvùng nông thôn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.\n\n3. Đài Truyền thanh cấp xã chỉ được\r\n\nhoạt động khi có:\n\na) Quyết định thành lập Đài Truyền\r\n\nthanh của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nb) Đảm bảo các điều kiện, quy định,\r\n\ntiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Đối với các Đài Truyền thanh cấp xã\r\n\nđang hoạt động nhưng chưa đáp ứng về các điều kiện, quy định, tiêu chuẩn, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật hiện hành, phải có kế hoạch chuyển đổi phù hợp, đảm bảo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Đài Truyền thanh cấp xã chịu sự quản\r\n\nlý toàn diện của Ủy ban nhân dân cấp xã; quản lý nhà nước của Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin cấp huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật của Trung tâm Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền thanh - Truyền hình thành\r\n\nphố Mỹ Tho.\n\n5. Đài Truyền thanh cấp xã khi thực\r\n\nhiện các nội dung thông tin hoạt động mang tính chất báo chí phải thực hiện\r\n\ntheo các quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan về\r\n\nbáo chí, viễn thông, tần số vô tuyến điện.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ\r\n\nTHỂ\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ\r\n\ncủa Đài Truyền thanh cấp xã\n\n1. Sản xuất các chương trình phát\r\n\nthanh bằng tiếng Việt để phát sóng trên hệ thống truyền dẫn, phát sóng phát\r\n\nthanh của Đài Truyền thanh cấp xã.\n\na) Việc sản xuất và phát sóng các\r\n\nchương trình phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về nội dung thông tin và không vi phạm các quy định của pháp luật về\r\n\ntruyền dẫn, phát sóng phát thanh.\n\nb) Quy trình tổ chức sản xuất các\r\n\nchương trình phát thanh được thực hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn\r\n\ncủa Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền thanh -\r\n\nTruyền hình thành phố Mỹ Tho.\n\n2. Phối hợp với Trung tâm Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền thanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho\r\n\nsản xuất các chương trình phát thanh để phát sóng trên hệ thống truyền dẫn,\r\n\nphát sóng phát thanh của Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện,\r\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho.\n\n3. Tiếp sóng, phát lại chương trình\r\n\nthời sự và các chương trình phát thanh khác của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài\r\n\nPhát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền Giang, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền\r\n\nthanh cấp huyện, Đài Truyền thanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho để phục vụ nhu\r\n\ncầu thông tin thiết yếu của Nhân dân địa phương trên hệ thống truyền dẫn, phát\r\n\nsóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.\n\n4. Phát sóng các chương trình phát\r\n\nthanh phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin, tuyên truyền thiết yếu của quốc\r\n\ngia và địa phương theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên\r\n\nhệ thống truyền dẫn, phát sóng phát thanh của Đài Truyền thanh cấp xã.\n\n5. Quản lý, vận hành hệ thống thiết bị\r\n\nkỹ thuật chuyên ngành để thực hiện việc tiếp sóng, phát lại các chương trình\r\n\nphát thanh của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Tiền\r\n\nGiang, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền thanh\r\n\n- Truyền hình thành phố Mỹ Tho phù hợp với các quy định của pháp luật.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 5. Nội dung thông tin của Đài Truyền thanh cấp xã\n\n1. Cung cấp thông tin về chủ trương,\r\n\nđường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thông tin những sự kiện\r\n\nquốc tế, trong nước liên quan trực tiếp đến người dân ở địa phương.\n\n2. Cung cấp thông tin, kiến thức thiết\r\n\nyếu đối với đời sống hàng ngày của người dân địa phương, phù hợp với đối tượng,\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội, bao gồm:\n\na) Thông tin về dự án, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.\n\nb) Thông tin liên quan đến chính trị,\r\n\nkinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương và kiến thức khoa học, kỹ thuật.\n\nc) Thông tin liên quan đến trật tự,\r\n\nan toàn xã hội, quốc phòng, an ninh của địa phương.\n\nd) Thông tin về sự cố, các tình huống\r\n\nkhẩn cấp xảy ra ở địa phương hoặc có ảnh hưởng đến địa phương.\n\nđ) Thông tin về gương tập thể, cá\r\n\nnhân điển hình trong các lĩnh vực.\n\ne) Thông tin về các sản phẩm, hàng\r\n\nhóa, dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống của người dân địa phương.\n\n3. Phục vụ công tác chỉ đạo, điều\r\n\nhành của chính quyền địa phương.\n\nĐiều 6. Những nội dung không được thông tin trên Đài\r\n\nTruyền thanh cấp xã\n\n1. Tuyên truyền chống lại Nhà nước Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc.\n\n2. Tuyên truyền, kích động chiến\r\n\ntranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và Nhân dân các nước; kích động bạo\r\n\nlực; truyền bá tư tưởng phản động, lối sống dâm ô, đồi trụy, hành vi tội ác, tệ\r\n\nnạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong mỹ tục.\n\n3. Tiết lộ bí mật của Đảng, Nhà nước;\r\n\nbí mật quân sự, an ninh kinh tế, đối ngoại; bí mật đời tư của cá nhân và bí mật\r\n\nkhác do pháp luật quy định.\n\n4. Xuyên tạc sự thật lịch sử; phủ nhận\r\n\nthành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống, xúc\r\n\nphạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự và nhân phẩm của cá nhân.\n\nĐiều 7. Hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã\n\nỦy ban nhân dân cấp xã quy định cụ thể\r\n\nnội dung chương trình, thời điểm, địa điểm, thời lượng, âm lượng phát thanh,\r\n\ntruyền thanh phù hợp với đặc điểm riêng của từng địa phương và theo quy định\r\n\nsau:\n\n1. Về thời lượng: Tiếp sóng và phát\r\n\ncác chương trình tự sản xuất 02 lần/ngày, mỗi lần thời lượng tối thiểu 1,5 giờ,\r\n\nbuổi sáng bắt đầu từ 05 giờ và buổi chiều bắt đầu từ 17 giờ.\n\n2. Nội dung:\n\na) Tiếp sóng 100% các chương trình thời\r\n\nsự sáng, chiều của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\r\n\nTiền Giang, Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền\r\n\nthanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho.\n\nb) Các chương trình phát thanh:\n\n- Chương trình thông tin tuyên truyền:\r\n\nTuyên truyền, thông báo các văn bản của Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\r\n\ntheo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban\r\n\nTuyên giáo Huyện ủy, Thị ủy, Thành ủy, Phòng Văn hóa và Thông tin.\n\n- Chương trình thông tin, chỉ đạo, điều\r\n\nhành của địa phương: Thông báo các văn bản chỉ đạo, điều hành của xã, phường,\r\n\nthị trấn đối với Nhân dân địa phương.\n\n- Chương trình tự sản xuất, khai\r\n\nthác: Các bài phản ánh, phóng sự, thông tin khoa học, kinh tế, xã hội, văn nghệ...\n\n3. Trong thời gian kỷ niệm các ngày lễ\r\n\nlớn, kỳ bầu cử, ứng phó với thiên tai, lũ lụt, phòng chống dịch bệnh, các nhiệm\r\n\nvụ khẩn cấp, đột xuất, Đài Truyền thanh cấp xã thông tin, tuyên truyền theo hướng\r\n\ndẫn của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Huyện\r\n\nủy, Thị ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban Chỉ\r\n\nhuy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn các cấp, Ban Chỉ đạo phòng, chống\r\n\ndịch bệnh các cấp.\n\nĐiều 8. Ký duyệt\r\n\nnội dung và chương trình\n\n1. Trưởng Đài Truyền thanh cấp xã hoặc\r\n\nngười được Trưởng Đài ủy quyền thực hiện việc kiểm tra nội dung và ký duyệt đối\r\n\nvới các chương trình của địa phương trước khi phát trên sóng Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã và phải chịu trách nhiệm trước cấp ủy Đảng, chính quyền cùng cấp, trước pháp\r\n\nluật về nội dung chương trình đó. Việc ủy quyền phải thực hiện bằng văn bản, giới\r\n\nhạn thời gian và nội dung ủy quyền.\n\n2. Nội dung các chương trình phát\r\n\nthanh do Đài Truyền thanh cấp xã thực hiện theo Điều 5 và khoản 2 Điều 7 của Quy\r\n\nchế này.\n\nĐiều 9. Lưu trữ\r\n\nthông tin\n\nViệc thực hiện lưu trữ thông tin bằng\r\n\nvăn bản của Đài Truyền thanh cấp xã trong thời gian sáu (06) tháng, văn bản phải\r\n\ncó chữ ký xác nhận của người kiểm duyệt mới đảm bảo tính hợp pháp; file của\r\n\nchương trình phát thanh được lưu trữ trên máy vi tính trong thời gian ba mươi\r\n\n(30) ngày kể từ ngày phát sóng chương trình phát thanh do địa phương sản xuất.\n\nĐiều 10. Số lượng\r\n\nvà tiêu chuẩn người hoạt động ở Đài Truyền thanh cấp xã\n\n1. Đài Truyền thanh cấp xã có quy mô\r\n\ntối thiểu 02 người do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, có các chức danh: Trưởng\r\n\nĐài và nhân viên.\n\n2. Quy định về tiêu chuẩn:\n\na) Trưởng Đài Truyền thanh cấp xã là\r\n\nChủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nb) Nhân viên Đài Truyền thanh cấp xã:\r\n\nLà người hoạt động không chuyên trách hoặc công chức Văn hóa - Xã hội kiêm nhiệm:\n\n- Nhân viên Đài Truyền thanh cấp xã\r\n\nlà người hoạt động không chuyên trách phụ trách Đài Truyền thanh (hoặc Đài Truyền\r\n\nthanh - Thể dục thể thao) tại các xã, phường, thị trấn được bố trí chức danh\r\n\nnày.\n\n- Đối với các xã, phường, thị trấn\r\n\nkhông có người hoạt động không chuyên trách phụ trách Đài Truyền thanh (hoặc\r\n\nĐài Truyền thanh - Thể dục thể thao), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao 01\r\n\ncông chức Văn hóa - Xã hội thực hiện nhiệm vụ nhân viên Đài Truyền thanh.\n\nNhân viên Đài Truyền thanh cấp xã là\r\n\nngười có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có trách nhiệm với công việc được giao; có\r\n\nhiểu biết và kinh nghiệm trong công tác thông tin, tuyên truyền; nắm chắc quy\r\n\ntrình, kỹ thuật quản lý, vận hành máy móc, trang thiết bị của Đài Truyền thanh.\r\n\nƯu tiên những người có trình độ từ trung cấp trở lên đối với các chuyên ngành\r\n\nphát thanh truyền hình, điện tử viễn thông, điện tử, biên tập, báo chí, xuất bản\r\n\nvà các chuyên ngành có liên quan làm nhân viên Đài Truyền thanh cấp xã.\n\nc) Trưởng Đài Truyền thanh cấp xã được\r\n\ntổ chức đội ngũ cộng tác viên tham gia viết tin, bài, góp phần làm phong phú nội\r\n\ndung chương trình.\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn của người hoạt động ở Đài Truyền thanh cấp xã\n\n1. Trưởng Đài Truyền thanh cấp xã:\n\na) Chỉ đạo, điều hành, quản lý, phụ\r\n\ntrách chung hoạt động sản xuất, phát sóng và thời gian tiếp sóng của Đài Truyền\r\n\nthanh cấp xã; chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã về toàn bộ hoạt động\r\n\ncủa Đài Truyền thanh cấp xã.\n\nb) Phê duyệt nội dung thông tin đối với\r\n\ncác chương trình của địa phương trước khi phát trên sóng Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã; ký xác nhận bản thảo nội dung thông tin đã kiểm duyệt và chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật về nội dung thông tin đó.\n\nc) Đối với Đài Truyền thanh cấp xã ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin - viễn thông: Chịu trách nhiệm về việc bảo mật tài khoản\r\n\nkết nối theo Thông tư số 39/2020/TT-BTTTT ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông quy định về quản lý Đài Truyền thanh xã ứng dụng công\r\n\nnghệ thông tin - viễn thông.\n\nd) Phân công nhiệm vụ phù hợp với\r\n\nnăng lực cho nhân viên của Đài Truyền thanh cấp xã.\n\nđ) Chủ trì, tổ chức các cuộc họp ít\r\n\nnhất 03 tháng 01 lần để đánh giá hoạt động của Đài và triển khai các nội dung\r\n\ntuyên truyền trong thời gian tiếp theo.\n\ne) Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với\r\n\ncác cá nhân của Đài Truyền thanh cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\ng) Được hưởng các chế độ, chính sách\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhân viên:\n\na) Chủ trì tham mưu, đề xuất và triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của Đài Truyền thanh cấp xã và\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng Đài về các nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nb) Chủ trì biên tập, dàn dựng chương\r\n\ntrình, thực hiện phát sóng tin, bài, thông báo đã qua kiểm duyệt, ký duyệt đối\r\n\nvới các chương trình của địa phương trước khi phát trên sóng Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã khi được Trưởng Đài ủy quyền.\n\nc) Trực máy, khai thác các chương\r\n\ntrình truyền thanh của Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện,\r\n\nĐài Truyền thanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho; Đài Phát thanh và Truyền hình\r\n\ntỉnh Tiền Giang; Đài Tiếng nói Việt Nam và các chương trình phát thanh của địa\r\n\nphương.\n\nd) Có trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng,\r\n\nsửa chữa hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã theo Điều 13 của Quy chế này. Lập\r\n\nbiên bản báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã và Trưởng Đài khi máy móc, thiết bị của\r\n\nĐài Truyền thanh cấp xã gặp sự cố kỹ thuật không thể tự sửa chữa.\n\nđ) Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra,\r\n\ngiám sát hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và kỹ thuật của Trạm Truyền thanh khu\r\n\nphố, ấp, tổ dân phố trên địa bàn cấp xã.\n\ne) Chủ trì tham mưu thực hiện kinh\r\n\nphí chi hoạt động thường xuyên của Đài Truyền thanh cấp xã.\n\ng) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng\r\n\nĐài phân công.\n\nh) Được hưởng các chế độ, chính sách\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 12. Cơ sở vật\r\n\nchất\n\n1. Đài Truyền thanh cấp xã có đầy đủ\r\n\ntrang thiết bị phục vụ công tác tiếp sóng, phát sóng; có phòng máy riêng, đảm bảo\r\n\ncác điều kiện về ánh sáng, cách âm, cách nhiệt đủ tiêu chuẩn tối thiểu của hoạt\r\n\nđộng truyền thanh để thực hiện ghi âm, phát thanh tại phòng máy.\n\n2. Trang bị đầy đủ trang thiết bị, dụng\r\n\ncụ phụ trợ như: Bàn ghế, máy vi tính, tủ lưu trữ hồ sơ, kết nối Internet, đảm bảo\r\n\ncho hoạt động truyền thanh, tiếp âm Đài Trung ương, Đài tỉnh, Đài huyện với chất\r\n\nlượng âm thanh tốt.\n\n3. Mỗi khu phố, ấp phải có ít nhất 01\r\n\ncụm loa công cộng để phát chương trình của Đài xã. Ủy ban nhân dân cấp xã giao\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ cụm loa công cộng cho Ban Tự quản khu phố, ấp.\n\nĐiều 13. Duy tu,\r\n\nbảo dưỡng hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã\n\n1. Công tác duy tu, bảo dưỡng thường\r\n\nxuyên: Thường xuyên làm vệ sinh, bụi bẩn hệ thống máy phát sóng và các thiết bị\r\n\nphụ trợ để trong phòng máy; thường xuyên kiểm tra hệ thống nguồn cấp điện cho\r\n\nmáy phát, cáp dẫn sóng; vệ sinh thiết bị theo đúng quy định; dọn cỏ, dọn vệ sinh\r\n\nxung quanh cột phát sóng.\n\n2. Công tác duy tu, bảo dưỡng định kỳ\r\n\nít nhất 01 lần/năm: Kiểm tra, phát hiện và có biện pháp sửa chữa, thay thế những\r\n\như hỏng nhỏ của hệ thống Đài Truyền thanh xã; kiểm tra, bảo quản hệ thống cấp\r\n\nđiện cho máy phát; định kỳ sơn bảo dưỡng cột ăng ten phát sóng và các cột treo\r\n\nloa tại các ấp, khu phố, tổ dân phố; kiểm tra hệ thống tăng đơ, khóa cáp và cáp\r\n\nnéo...; kiểm tra hệ thống cụm thu và loa treo tại các khu phố, ấp.\n\nĐiều 14. Kinh\r\n\nphí hoạt động\n\n1. Nguồn kinh phí chi cho hoạt động\r\n\nthường xuyên và kinh phí duy tu sửa chữa Đài Truyền thanh cấp xã do ngân sách\r\n\ncùng cấp đảm bảo.\n\n2. Trường hợp kinh phí sửa chữa, mua\r\n\nsắm vượt quá khả năng, Ủy ban nhân dân cấp xã lập dự toán kinh phí, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện xem xét, hỗ trợ.\n\n3. Ủy ban nhân dân cấp xã trình Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp xã quyết định trong dự toán chi ngân sách hàng năm và tổ chức thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM CỦA\r\n\nCÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm\r\n\ncủa Sở Thông tin và Truyền thông\n\n1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh các\r\n\nchính sách để phát triển, củng cố và tăng cường hiệu quả hoạt động của hệ thống\r\n\nĐài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành tỉnh có liên quan chỉ đạo, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với\r\n\nĐài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n3. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện chỉ đạo, định hướng các hoạt động tuyên truyền của Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan phổ biến pháp luật, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo, tập huấn,\r\n\nbồi dưỡng cho người làm truyền thanh cấp xã.\n\n5. Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và đề\r\n\nnghị cấp giấy phép, gia hạn sử dụng tần số, thiết bị phát sóng vô tuyến điện đối\r\n\nvới Đài Truyền thanh không dây cấp xã theo ủy quyền của Cục Tần số vô tuyến điện.\n\n6. Cho ý kiến thẩm định kỹ thuật các\r\n\ndự án đầu tư trang thiết bị kỹ thuật Đài Truyền thanh cấp xã có sử dụng tần số\r\n\nvô tuyến điện, đảm bảo dự án phù hợp với quy hoạch viễn thông, quy hoạch tần số\r\n\nvô tuyến điện và tính khả thi của việc ấn định tần số, đảm bảo không gây can\r\n\nnhiễu có hại cho các hệ thống thông tin khác đang hoạt động.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, các cơ quan liên quan tổ chức đánh giá, khen thưởng; đề xuất Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích trong hoạt động truyền thanh cơ sở.\n\n8. Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa Đài Truyền thanh cấp xã, xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\n9. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và các cơ quan liên quan đánh giá, tổng hợp, báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, báo cáo năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài Truyền\r\n\nthanh cấp xã trên địa bàn tỉnh, báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông và Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang\n\n1. Thông báo lịch phát sóng các\r\n\nchương trình phát thanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Tiền Giang.\n\n2. Tham gia hướng dẫn chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cho cán bộ truyền thanh cơ sở.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị có liên quan huy động nguồn lực ở địa phương để xây dựng, phát\r\n\ntriển, duy trì hoạt động của hệ thống Đài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn quản\r\n\nlý.\n\n2. Khen thưởng tập thể, cá nhân có\r\n\nthành tích trong hoạt động truyền thanh cấp xã theo thẩm quyền.\n\n3. Báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo\r\n\nnăm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã\r\n\ntrên địa bàn, gửi về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông).\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Phòng Văn hóa và Thông tin cấp huyện\n\n1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quản lý nhà nước đối với Đài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn.\n\n2. Theo dõi, hướng dẫn hoạt động và định\r\n\nhướng thông tin tuyên truyền đối với các Đài Truyền thanh cấp xã.\n\n3. Phối hợp tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động ở các Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã.\n\n4. Tổ chức theo dõi, kiểm tra hoạt động\r\n\ncủa Đài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn quản lý.\n\n5. Đề xuất Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm đối với các Đài Truyền thanh cấp\r\n\nxã trên địa bàn quản lý khi vượt quá thẩm quyền quy định.\n\n6. Đề xuất thi đua khen thưởng hàng\r\n\nnăm cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động truyền\r\n\nthanh cơ sở theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện, Đài Truyền\r\n\nthanh - Truyền hình thành phố Mỹ Tho\n\n1. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho các Đài Truyền thanh cấp xã trên địa bàn.\n\n2. Cử cán bộ theo dõi hoạt động\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ, giúp đỡ hoạt động của các Đài Truyền thanh cấp xã.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho người hoạt động ở Đài Truyền thanh cấp xã.\n\n4. Báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo\r\n\nnăm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu về tình hình hoạt động của Đài Truyền\r\n\nthanh cấp xã trên địa bàn, gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Văn hóa\r\n\nvà Thông tin cấp huyện để tổng hợp).\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã\n\n1. Quản lý trực tiếp, toàn diện hoạt\r\n\nđộng của Đài Truyền thanh cấp xã và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật\r\n\nchất và trang thiết bị kỹ thuật, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của công\r\n\ntác truyền thanh cơ sở.\n\n3. Thành lập Đài Truyền thanh cấp xã\r\n\nvà ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã phù hợp\r\n\nvới quy định của Quy chế này.\n\n4. Xây dựng kế hoạch hoạt động của\r\n\nĐài Truyền thanh cấp xã hàng năm, báo cáo cơ quan có thẩm quyền để theo dõi. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt\r\n\nkinh phí sự nghiệp truyền thanh trong dự toán chi ngân sách xã hàng năm.\n\n5. Báo cáo định kỳ 06 tháng, báo cáo\r\n\nnăm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động của Đài Truyền thanh cấp xã\r\n\nthuộc phạm vi quản lý, gửi về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Văn hóa và\r\n\nThông tin), Trung tâm Văn hóa, Thể thao và Truyền thanh cấp huyện.\n\nĐiều 21. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nhướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, triển khai thực hiện Quy chế này trên\r\n\nđịa bàn quản lý.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có khó\r\n\nkhăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo về Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh\r\n\ncho phù hợp./.", + "id": 105087 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105088.json b/contexts/context_105088.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ff2fd04878ceecc60ebc41600d648848c2792d15 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105088.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-644-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-dung-dich-an-mon-vo-hai-voi-moi-truong-2016-317696.aspx", + "name": "Thong-bao-644-TB-TCHQ-ket-qua-phan-loai-dung-dich-an-mon-vo-hai-voi-moi-truong-2016-317696", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 644/TB-TCHQ\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 01\r\n\n năm 2016\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT\r\n\nQUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC\r\n\nngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để\r\n\nphân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực\r\n\nphẩm; Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính về việc ban\r\n\nhành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của\r\n\nTrung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh tại Hải Phòng tại thông\r\n\nbáo số 369/TB1-CNHP ngày 02/12/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất\r\n\nnhập khẩu, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên\r\n\n hàng theo khai báo: Dung dịch ăn mòn vô hại với môi\r\n\n trường SE-200A (Micro soft etching solution SE-200A) (C12H28N2O4S, (C2H4O)nH2O, H2SO4) dùng để xử lý bề mặt PCB.\n\n2. Đơn\r\n\n vị xuất khẩu/nhập khẩu: Công ty TNHH Điện tử Naret;\n\nĐịa chỉ: TT Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ,\r\n\n Hưng Yên.\n\nMST: 0900882192.\n\n3. Số,\r\n\n ngày tờ khai hải quan: 10059271601/A11 ngày 16/10/2015 đăng ký tại: Chi cục\r\n\n HQ CK Cảng Hải Phòng KVIII. (Cục HQ TP. Hải Phòng)\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính\r\n\n hàng hóa:\n\nChế phẩm tẩy rửa, làm sạch có thành\r\n\n phần chính là polyethylene glycol, muối sulphat của dẫn xuất hợp chất hữu cơ\r\n\n và phụ gia, dạng lỏng.\n\n5. Kết quả phân loại:\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm tẩy rửa, làm sạch có thành phần chính là polyethylene glycol, muối sulphat của\r\n\n dẫn xuất hợp chất hữu cơ và phụ gia, dạng lỏng.\n\nthuộc nhóm 34.02 “Chất\r\n\n hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề\n\nmặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để\n\ngiặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm\r\n\n làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”; phân nhóm 3402.90 “- Loại\r\n\n khác”; phân nhóm dòng 2 gạch “- - Ở dạng lỏng”;\r\n\n mã số 3402.90.19 “- - - Chế phẩm giặt, rửa hoặc chế phẩm làm sạch khác, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhờn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ CK Cảng HP KVIII (Cục HQ TP. Hải Phòng);\r\n\n - Trung tâm PTPL và các Chi nhánh (để t/hiện);\r\n\n - Công ty TNHH Điện tử Naret- TT Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, Hưng Yên.;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hà(3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105088 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105089.json b/contexts/context_105089.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ca8415e3479e2a1dce157470f51bbd71d8ca7e7 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105089.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1377-QD-UBND-2021-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Noi-vu-Quang-Ngai-492441.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1377-QD-UBND-2021-cong-bo-Danh-muc-thu-tuc-hanh-chinh-cua-So-Noi-vu-Quang-Ngai-492441", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1377/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 09 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ\r\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN\r\n\nLÝ, GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực\r\n\nhiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; Thông\r\n\ntư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định\r\n\nsố 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện\r\n\ncơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 29/12/2020 của UBND tỉnh ban\r\n\nhành Quy chế hoạt động của Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa\r\n\nđiện tử tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 99/TTr-SNV ngày 10/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính (TTHC) thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng\r\n\nNgãi, cụ thể như sau:\n\n1. Danh mục TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi tại Phụ lục I (đối với các lĩnh vực: Tổ chức hành chính; Tổ chức đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập; Quỹ; Hội, Tổ chức phi chính phủ; Công chức;\r\n\nViên chức; Xây dựng chính quyền và Văn thư -\r\n\nLưu trữ).\n\n2. Quy trình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền quản lý, giải quyết\r\n\ncủa Sở Nội vụ tỉnh Quảng Ngãi tại Phụ lục II (đối với các lĩnh vực: Tổ chức hành\r\n\nchính; Tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; Quỹ; Hội, Tổ chức phi chính phủ; Công chức;\r\n\nViên chức và Xây dựng chính quyền).\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của các cơ quan\n\n1. Sở Nội vụ có trách nhiệm xây dựng nội dung cụ thể của từng TTHC được\r\n\ncông bố để: Đăng tải công khai đầy đủ Danh mục, nội dung của từng thủ tục hành\r\n\nchính trên Cổng thông tin điện tử thành phần của Sở và niêm yết\r\n\ncông khai tại cơ quan; thực hiện tiếp nhận và giải quyết TTHC theo đúng quy định\r\n\npháp luật; gửi Sở Thông tin và Truyền thông để thiết lập lên phần mềm Cổng dịch\r\n\nvụ công - Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh Quảng Ngãi và gửi Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh) để theo dõi, kiểm soát\r\n\nnội dung thực hiện.\n\n2. Giao Văn phòng UBND tỉnh\n\na) Thực hiện đăng nhập các TTHC được công bố tại Quyết định này vào Cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về TTHC theo quy định pháp luật.\n\nb) Căn cứ quy trình nội bộ giải quyết TTHC được phê duyệt tại Điều 1, tổ\r\n\nchức kiểm soát việc chấp hành trình tự, nội dung, trách nhiệm, thời gian, kết\r\n\nquả giải quyết TTHC của cá nhân, cơ quan, đơn vị có liên quan; kịp thời báo cáo\r\n\nUBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện; chủ trì, phối hợp với Sở Nội\r\n\nvụ tham mưu, đề xuất xử lý trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, đơn vị vi phạm quy\r\n\ntrình nội bộ được phê duyệt tại Phụ lục II Quyết định này theo quy định.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định này xây dựng quy trình điện tử nội bộ\r\n\ngiải quyết TTHC và đăng tải công khai dữ liệu nội dung cụ thể của\r\n\nTTHC được công bố lên phần mềm Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\n4. Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết TTHC có trách nhiệm công khai\r\n\n(niêm yết và đăng tải) đầy đủ danh mục, nội dung TTHC theo quy định;\r\n\ntổ chức tiếp nhận và giải quyết TTHC theo thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật\r\n\nvà nội dung công bố tại Quyết định này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký. Thay thế Quyết định số 2369/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc công bố bộ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng\r\n\nNgãi; thay thế Quy trình nội bộ giải quyết TTHC đối với các lĩnh vực: Tổ chức\r\n\nhành chính; Tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; Quỹ; Hội,\r\n\nTổ chức phi chính phủ và Xây dựng chính quyền được phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 1294/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy\r\n\ntrình nội bộ giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ tỉnh Quảng\r\n\nNgãi; Quy trình nội bộ giải quyết TTHC đối với các lĩnh vực; Tín ngưỡng, tôn\r\n\ngiáo; Thi đua - Khen thưởng và Văn thư - Lưu trữ tại Quyết định số\r\n\n1294/QĐ-UBND ngày 31/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh vẫn giữ\r\n\nnguyên hiệu lực thi hành.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Ngãi; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Viễn thông Quảng Ngãi;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi;\r\n\n - VPUB: PCVP, NC, HCC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(hnb).\n\nCHỦ TỊCH\n\nĐặng Văn Minh\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105089 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10509.json b/contexts/context_10509.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de44a134568dcdc2cf62ea59af9e6636f2ca8425 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10509.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-chuong-trinh-khung-muc-chi-dao-tao-nghe-Quang-Tri-182762.aspx", + "name": "Quyet-dinh-08-2013-QD-UBND-chuong-trinh-khung-muc-chi-dao-tao-nghe-Quang-Tri-182762", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 08/2013/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 08 tháng 4 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BỔ SUNG\r\n\nDANH MỤC, CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP NGHỀ, DẠY\r\n\nNGHỀ DƯỚI 03 THÁNG TẠI CÁC CƠ SỞ DẠY NGHỀ ĐỂ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG\r\n\nTHÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng\r\n\n12 năm 2002;\n\nCăn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của liên Bộ: Tài chính, Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề\r\n\nán “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH\r\n\nngày 09 tháng 8 năm 2012 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvề việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số\r\n\n112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNNPTNT-BCT-BTTTT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ:\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nCông Thương, Thông tin và Truyền thông hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nQuyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 444/TTr-LĐTBXH-TC ngày\r\n\n01 tháng 4 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bổ sung thêm Danh mục 13 nghề, chương trình khung và mức chi\r\n\nđào tạo nghề trình độ sơ cấp, dạy nghề dưới ba (03) tháng tại các cơ sở nghề,\r\n\ncơ sở khác có tham gia dạy nghề để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh Quảng Trị ban hành theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị (có Danh mục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Đối với những nghề được chọn làm\r\n\nmô hình dạy nghề, chi phí đào tạo cho các lớp nghề được tính thêm phần chi phí\r\n\nxây dựng, kiểm tra, giám sát, tổng kết đánh giá thực hiện mô hình thí điểm\r\n\nnhưng không quá 05% tổng kinh phí thực hiện mô hình.\n\nĐiều 3. Giám đốc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn và các ngành, địa phương liên quan hướng dẫn, tổ\r\n\nchức triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, đơn vị liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCHƯƠNG TRÌNH\r\n\nKHUNG VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP VÀ DẠY NGHỀ DƯỚI 03 THÁNG ĐỂ ĐÀO\r\n\nTẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2013 của\r\n\nUBND tỉnh Quảng Trị)\n\nTT\n\nTên nghề đào tạo\n\nSố học sinh/\n\nlớp học\n\n(người)\n\nThời gian đào tạo (tháng)\n\nTổng số tiết giảng dạy/\n\nkhóa học\n\nTrong đó\n\nMức kinh phí hỗ trợ tối đa\n\n(đồng/hs\n\n/khóa)\n\nLý thuyết\n\n(tiết)\n\nThực hành\n\n(giờ)\n\nHoạt động đánh giá\n\n(giờ)\n\n1\n\nKỹ thuật đan lưới đính chì\n\n22 - 35\n\n1\n\n120\n\n10\n\n102\n\n8\n\n700.000\n\n2\n\nThêu ren\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n3\n\nKỹ thuật sản xuất nón lá\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.200.000\n\n4\n\nNghiệp vụ hướng dẫn viên du lịch\n\n22 - 35\n\n3\n\n387\n\n100\n\n267\n\n20\n\n1.800.000\n\n5\n\nKỹ thuật sản xuất lúa giống\n\n22 - 35\n\n1\n\n120\n\n10\n\n102\n\n8\n\n700.000\n\n6\n\nKỹ thuật khai thác nhựa thông\n\n22 - 35\n\n1\n\n120\n\n10\n\n102\n\n8\n\n700.000\n\n7\n\nKỹ thuật nhân giống cây lâm nghiệp: tràm/bạch đàn….\n\n22 - 35\n\n1\n\n120\n\n10\n\n102\n\n8\n\n700.000\n\n8\n\nKỹ thuật nuôi gà thả vườn\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n9\n\nKỹ thuật nuôi lợn bản/Vân Pa\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n10\n\nKỹ thuật nuôi giun quế kết hợp chăn nuôi gà/vịt/cá\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n11\n\nKỹ thuật trồng/chăm sóc/thu hoạch cây chuối\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n12\n\nKỹ thuật nuôi tôm\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n13\n\nKỹ thuật trồng rừng\n\n22 - 35\n\n2\n\n264\n\n55\n\n194\n\n15\n\n1.500.000\n\n\n\n\n\n", + "id": 10509 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105090.json b/contexts/context_105090.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a4449ef55a67f4d187c17937ef721a5799c7b599 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105090.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-4999-UBND-VX-ra-soat-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-59463.aspx", + "name": "Ke-hoach-4999-UBND-VX-ra-soat-doi-tuong-bao-tro-xa-hoi-59463", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 4999/UBND-VX\n\nPhan\r\n\n Rang-Tháp Chàm, ngày 26 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nRÀ\r\n\nSOÁT ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI\n\n1. Căn cứ triển khai:\n\n- Căn cứ Nghị định số\r\n\n67/2007/NĐ-CP ngày 13/04/2007 về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội; \n\n- Căn cứ Thông tư số\r\n\n09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/07/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP về chính sách\r\n\ntrợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;\n\n- Căn cứ công văn số\r\n\n13196/BTC-NSNN ngày 01/10/2007 của Bộ Tài chính về báo cáo tình hình thực hiện\r\n\nchính sách trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số\r\n\n67/2007/NĐ-CP;\n\n- Căn cứ công văn số 3196/UBND-VX ngày 30/7/2007 của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận về việc thực hiện công văn 2461/LĐTBXH-BTXH của Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tiến hành rà soát đối tượng bảo trợ xã hội năm 2007.\n\n2. Mục đích: thống nhất việc rà\r\n\nsoát đối tượng bảo trợ xã hội theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội, nhằm giúp đỡ đối tượng bảo trợ xã hội được quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.\n\n3. Nội dung và quy mô rà soát:\n\na) Đối tượng rà soát: 9 nhóm đối\r\n\ntượng quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;\n\nb) Quy trình và phương pháp rà\r\n\nsoát: theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Hội nghị tập\r\n\nhuấn do Bộ tổ chức ngày 09 và 10/11/2007 tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng;\n\nc) Thời gian rà soát: \n\n- Từ ngày 01/12/2007 - 15/12/2007:\r\n\ntập trung rà soát. \n\n- Từ ngày 16/12/2007 -\r\n\n25/12/2007: tổng hợp báo cáo kết quả cho Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội.\n\n4. Phạm vi rà soát: trên địa bàn 6 huyện/thành phố; 62 xã, phường, thị\r\n\ntrấn. \n\n5. Kinh phí: giao Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội thống nhất với Sở Tài chính về kinh phí thực hiện rà soát\r\n\ncác đối tượng bảo trợ xã hội đúng theo quy định tài chính hiện hành; trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.\n\n6. Tổ chức thực hiện:\n\n- Trách nhiệm của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội: tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai kế hoạch rà\r\n\nsoát đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; phối hợp cùng các cơ quan liên\r\n\nquan theo dõi chỉ đạo thực hiện việc rà soát đối tượng bảo trợ xã hội đúng kế\r\n\nhoạch đề ra; tổ chức in ấn biểu mẫu, phiếu rà soát, lập trình phần mềm quản lý.\r\n\nTổng hợp kết quả rà soát đối tượng bảo trợ xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính;\n\n- Trách nhiệm của Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố: lên kế hoạch rà soát đối tượng bảo trợ xã hội trên\r\n\nđịa bàn, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn triển khai thực hiện\r\n\nđảm bảo đúng theo quy trình hướng dẫn và tiến độ thời gian chung của tỉnh; kiểm\r\n\ntra kỹ số liệu và phê duyệt danh sách đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội đúng\r\n\ntheo quy định;\n\n- Trách nhiệm của các cơ quan\r\n\nMặt trận, đoàn thể các cấp: tham gia giám sát việc rà soát đối tượng bảo trợ xã\r\n\nhội ở cơ sở đảm bảo công khai, dân chủ, công bằng, tránh trường hợp khiếu nại\r\n\nxảy ra.\n\nTrên đây là nội dung Kế hoạch rà\r\n\nsoát đối tượng bảo trợ xã hội năm 2007 của tỉnh, yêu cầu các đơn vị, địa phương\r\n\nđược phân công và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. \n\nGiao trách nhiệm cho Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội theo dõi việc tổ chức thực hiện; báo cáo kết quả cho\r\n\nTỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội đúng theo thời gian quy định./. \n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 105090 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105091.json b/contexts/context_105091.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..73fc7ea9f79e3a6b4a879d274f1e795e0b5194b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105091.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-tai-san-cong-Dak-Lak-388911.aspx", + "name": "Nghi-quyet-04-2018-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-tai-san-cong-Dak-Lak-388911", + "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2018/NQ-HĐND\n\nĐắk Lắk, ngày\r\n\n 05 tháng 7 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ\r\n\nquan Đảng Cộng sản Việt Nam;\n\nXét Tờ trình số 43/TTr-UBND ngày 06 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định\r\n\nvề phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk; Báo\r\n\ncáo thẩm tra số 56/BC-HĐND ngày 02 tháng 7 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về\r\n\nphân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk\r\n\nLắk khoá IX, Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 05 tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ\r\n\nngày 20 tháng 7 năm 2018.\n\nNghị quyết này thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 26/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk\r\n\nvề phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Tài chính;\n\n- Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp, Sở Tài chính;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, TX,TP;\r\n\n - TT HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n (UBND cấp huyện sao gửi)\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\n\n- Lưu: VT, Ct HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Biêr Niê\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG THUỘC PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số: 04/2018/NQ-HĐND Ngày 05 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Tài sản công được phân cấp\r\n\nquản lý gồm:\n\na) Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp (gồm: đất, nhà làm việc, công trình sự nghiệp và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất);\n\nb) Xe ô tô (gồm xe ô tô công\r\n\ntác và xe ô tô chuyên dùng);\n\nc) Máy móc, thiết bị;\n\nd) Tài sản khác theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ quan nhà nước;\n\nb) Đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nc) Cơ quan Đảng Cộng sản Việt\r\n\nNam;\n\nd) Tổ chức chính trị - xã hội;\r\n\ntổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội;\n\nđ) Tổ chức, cá nhân khác có\r\n\nliên quan đến quản lý tài sản công.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc phân cấp\n\n1. Nhằm bảo đảm cho việc quản\r\n\nlý, sử dụng tài sản công được thực hiện theo đúng quy định tại Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản công; phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ được giao. Việc phân cấp phù hợp với quy định phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\nkinh tế - xã hội, quản lý ngân sách nhà nước và phù hợp với tình hình thực tế,\r\n\nyêu cầu công tác quản lý tài sản công của tỉnh.\n\n2. Tài sản công được đầu tư,\r\n\ntrang bị và sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm hiệu\r\n\nquả, tiết kiệm, chống lãng phí. Việc quản lý, sử dụng tài sản công được thực hiện\r\n\ncông khai, minh bạch, mọi hành vi vi phạm chế độ quản lý, sử dụng tài sản công\r\n\nphải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\n3. Tạo điều kiện và nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị; đồng thời tăng cường thực hiện\r\n\ncông tác giám sát, kiểm tra, hướng dẫn của các ngành, các cấp cũng như các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị về quản lý, sử dụng tài sản công.\n\n4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nđược giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản công phải quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ntheo đúng chế độ hiện hành và theo quy định về phân cấp quản lý của tỉnh; thực\r\n\nhiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản công.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHÂN\r\n\nCẤP QUẢN LÝ\n\nĐiều 3.\r\n\nThẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công\n\n1. Thẩm quyền quyết định mua sắm\r\n\ntài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo\r\n\nquy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan được quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 3 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (sau đây gọi là Nghị\r\n\nđịnh số 151/2017/NĐ-CP).\n\n2. Thẩm quyền quyết định mua sắm\r\n\ntài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này\r\n\nđược thực hiện như sau:\n\na) Đối với việc mua sắm tài sản\r\n\ntheo phương thức tập trung của tỉnh (trừ thuốc chữa bệnh): Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định theo quy định tại Chương VI Nghị định số 151/2017/NĐ-CP và các quy định\r\n\npháp luật có liên quan, trên cơ sở đề nghị của đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh;\n\nb) Đối với việc mua sắm tài sản\r\n\nkhông theo phương thức tập trung của tỉnh:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định mua sắm tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với\r\n\ntài sản: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; xe ô tô theo quy định tại\r\n\nNghị định của Chính phủ; tài sản khác có giá trị lớn từ 500 (năm trăm) triệu đồng\r\n\ntrở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\ncủa tỉnh quyết định mua sắm tài sản có giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần mua sắm tài sản (một gói thầu) từ dự\r\n\ntoán kinh phí được giao hàng năm và nguồn thu được phép để lại sử dụng theo chế\r\n\nđộ quy định trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện) quyết định mua sắm\r\n\ntài sản trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch đối với tài sản\r\n\ncó giá trị từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một)\r\n\nlần mua sắm tài sản (một gói thầu) từ dự toán kinh phí được giao hàng năm và\r\n\nnguồn thu được phép để lại sử dụng theo chế độ quy định của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện và xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)\r\n\n(trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài\r\n\nsản có giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần\r\n\nmua sắm tài sản (một gói thầu) từ dự toán kinh phí được giao hàng năm và nguồn\r\n\nthu được phép để lại sử dụng theo chế độ quy định thuộc phạm vi quản lý (trừ\r\n\ntrường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\n- Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản\r\n\n(trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp\r\n\nvà từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 37 Nghị\r\n\nđịnh số 151/2017/NĐ-CP.\n\nĐiều 4. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động\n\n1. Đối với thuê trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động của\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị của tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp phục vụ hoạt động\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã trên cơ sở đề nghị của\r\n\nTrưởng phòng Tài chính - Kế hoạch.\n\n2. Đối với thuê tài sản khác\r\n\n(trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) phục vụ hoạt động của cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị: Trong phạm vi dự toán kinh phí được giao hàng năm và nguồn thu\r\n\nđược phép để lại sử dụng theo chế độ quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị quyết định thuê theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công của cấp có thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thuê tài sản từ\r\n\nQuỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo quy định\r\n\ntại điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.\n\nĐiều 5. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thu hồi tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thu hồi tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính hoặc cơ\r\n\nquan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính đối\r\n\nvới các loại tài sản: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài\r\n\nsản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh quyết định thu hồi tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần thu hồi\r\n\ntài sản trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định thu hồi tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một\r\n\ntrăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần thu hồi tài sản của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã trên cơ sở đề nghị của\r\n\nTrưởng phòng Tài chính - Kế hoạch hoặc cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi tài sản có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc 01 (một) lần thu hồi tài sản thuộc phạm vi quản lý hoặc theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, xử phạt vi phạm hành chính\r\n\n(trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\nĐiều 6. Thẩm\r\n\nquyền quyết định điều chuyển tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối\r\n\nvới các loại tài sản: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và\r\n\ntài sản khác, trong các trường hợp sau:\n\na) Giữa các sở, ban, ngành của\r\n\ntỉnh;\n\nb) Giữa các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị của tỉnh với cấp huyện, cấp xã;\n\nc) Giữa các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện khác đơn vị hành chính.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh quyết định điều chuyển tài sản trong phạm vi nội bộ giữa các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô\r\n\ntô).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định điều chuyển tài sản (trừ xe ô tô) trên cơ sở đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Tài chính – Kế hoạch trong các trường hợp sau:\n\na) Giữa các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện quản lý;\n\nb) Giữa các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện với cấp xã;\n\nc) Giữa các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp xã khác đơn vị hành chính.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định điều chuyển tài\r\n\nsản thuộc phạm vi quản lý (trừ trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô\r\n\ntô).\n\nĐiều 7. Thẩm\r\n\nquyền quyết định bán tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định bán tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với các\r\n\nloại tài sản: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, tài sản khác\r\n\ncó nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn\r\n\nvị tài sản.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100\r\n\n(một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần bán tài sản\r\n\ntrên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định bán tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một\r\n\ntrăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần bán tài sản của\r\n\ncác quan tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã trên cơ sở đề nghị của Trưởng\r\n\nphòng Tài chính - Kế hoạch (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh).\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc 01 (một) lần bán tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm\r\n\nquyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\n5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập quyết định bán tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) được\r\n\nhình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn vay, vốn\r\n\nhuy động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.\n\nĐiều 8. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thanh lý tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định thanh lý tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính đối với\r\n\ncác loại tài sản sau: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền\r\n\nđể giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch\r\n\nvà các trường hợp khác theo quy định của pháp luật đối với các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị của tỉnh; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh quyết định thanh lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần thanh lý\r\n\ntài sản trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định thanh lý tài sản trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính\r\n\n- Kế hoạch đối với các loại tài sản sau: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp, tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải\r\n\nphóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã. Tài sản khác có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị\r\n\ntài sản hoặc 01 (một) lần thanh lý tài sản (trừ xe ô tô) của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện và cấp xã.\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thanh lý tài sản\r\n\ncó giá trị dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần\r\n\nthanh lý tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện).\n\n5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập quyết định thanh lý tài sản (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất, xe ô tô, tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản) theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP.\n\nĐiều 9. Thẩm\r\n\nquyền quyết định tiêu hủy tài sản công theo quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan;\r\n\nxử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquyết định tiêu hủy, xử lý tài sản trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính\r\n\nđối với các loại tài sản sau: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán\r\n\ntừ 500 (năm trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản.\n\n2. Thủ trưởng các sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán từ 100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần\r\n\ntiêu hủy tài sản trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quyết định tiêu hủy, xử lý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ\r\n\n100 (một trăm) triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần tiêu hủy\r\n\ntài sản trên cơ sở đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch (trừ trường hợp\r\n\nthuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành của tỉnh; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định tiêu hủy, xử\r\n\nlý tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100 (một trăm) triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản hoặc 01 (một) lần tiêu hủy tài sản thuộc phạm vi quản lý (trừ\r\n\ntrường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành của tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\nĐiều 10.\r\n\nThẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự\r\n\nán thuộc phạm vi quản lý của địa phương\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt phương án điều chuyển tài sản cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự án thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương; bán, thanh lý, tiêu hủy; xử lý tài sản trong\r\n\ntrường hợp bị mất, bị hủy hoại trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính./.\n\n", + "id": 105091 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105092.json b/contexts/context_105092.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5eb17d38ec7de1bc0648a4e916be13fb9674762 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105092.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-64-2022-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-ung-pho-su-co-buc-xa-hat-nhan-Hai-Phong-546863.aspx", + "name": "Quyet-dinh-64-2022-QD-UBND-Quy-che-phoi-hop-ung-pho-su-co-buc-xa-hat-nhan-Hai-Phong-546863", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2022/QĐ-UBND\n\nHải\r\n\n Phòng, ngày 15 tháng 11 năm 2022 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA CHUẨN BỊ ỨNG\r\n\nPHÓ, ỨNG PHÓ SỰ CỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Năng lượng nguyên tử\r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 07/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 25 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Năng lượng nguyên tử;\n\nCăn cứ Nghị định số 30/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 3 năm 2017 của Chính phủ quy định tổ chức, hoạt động ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN \r\n\nngày 08/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc chuẩn bị\r\n\nứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó\r\n\nsự cố bức xạ và hạt nhân;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n3566/QĐ-BKHCN ngày 27/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nphê duyệt Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn thành phố Hải\r\n\nPhòng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 78/TTr-SKHCN ngày 17/10/2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp\r\n\ngiữa các tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị ứng phó, ứng phó sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố; Giám đốc các Sở ban, ngành; Thành viên Ban Chỉ huy ứng phó\r\n\nsự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn thành phố Hải phòng; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các quận, huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ KH&CN (Cục ATBXHN);\r\n\n - Vụ Pháp chế - Bộ KH&CN;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Thành ủy, TT HĐND TP;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hải Phòng;\r\n\n - CT, các PCT UBND TP;\r\n\n - Thành viên Ban Chỉ huy UPSCBX&HN TP;\n\n- Các Sở, ban, ngành thành phố;\n\n- UBND các quận, huyện;\r\n\n - Báo Hải Phòng, Đài PT&TH Hải Phòng;\r\n\n - Công báo Hải Phòng;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - CVP, PCVP;\r\n\n - Các phòng: VX, KSTTHC;\r\n\n - CV: KHCN;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP GIỮA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA CHUẨN BỊ ỨNG PHÓ, ỨNG PHÓ SỰ\r\n\nCỐ BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 64/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 15 tháng 11 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG \n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc,\r\n\ncơ chế phối hợp giữa các tổ chức, cá nhân tham gia công\r\n\ntác chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân và các biện pháp can thiệp\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCác tổ chức, cá nhân liên quan đến\r\n\ncông tác chuẩn bị ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, phối hợp tổ chức triển khai\r\n\ncác hoạt động ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân (sau đây gọi tắt là ứng phó sự cố)\r\n\nvà các biện pháp can thiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc phối hợp\n\n1. Phối hợp đồng bộ, kịp thời, đảm bảo\r\n\nviệc chỉ huy chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân tập trung, thống\r\n\nnhất, hiệu quả.\n\n2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, các cơ quan phối hợp có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị chủ trì để triển khai thực hiện nhiệm vụ của đơn vị mình chính xác, kịp thời,\r\n\nđảm bảo đồng bộ, không chồng chéo trong chỉ đạo, điều\r\n\nhành.\n\n3. Khi một cơ quan đề nghị phối hợp\r\n\nthì cơ quan được đề nghị thực hiện trao đổi thông tin kịp\r\n\nthời, đúng nội dung. Nếu không thể đáp ứng nội dung được đề nghị phối hợp thì\r\n\nphải có văn bản thông báo rõ lý do cho cơ quan đề nghị phối hợp.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ là Cơ\r\n\nquan thường trực Ban Chỉ huy ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn\r\n\nthành phố có trách nhiệm chủ trì phối hợp hoạt động giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị liên quan trong hoạt động ứng phó sự cố.\n\nChương II\n\nPHỐI HỢP TRONG CHUẨN BỊ ỨNG\r\n\nPHÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 3. Công\r\n\ntác chuẩn bị ứng phó sự cố\n\n1. Ban Chỉ huy ứng phó sự cố bức xạ\r\n\nvà hạt nhân trên địa bàn thành phố (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ huy):\n\na) Chỉ đạo chuẩn bị trang thiết bị, vật\r\n\ntư cần thiết phục vụ công tác ứng phó sự cố.\n\nb) Kiểm tra và chỉ đạo tổ chức đào tạo\r\n\nnhân viên bức xạ, nhân viên ứng phó và lực lượng ứng phó ban đầu về khả năng nhận\r\n\nbiết các dấu hiệu sự cố, có thông báo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy\r\n\nra, các hành động ứng phó đối với sự cố tiềm tàng có thể xảy ra.\n\nc) Chỉ đạo và tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến các quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và\r\n\nhạt nhân tới toàn thể Nhân dân trên địa bàn thành phố.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy):\n\na) Thiết lập cơ chế tiếp nhận và xử\r\n\nlý thông tin.\n\nb) Thiết lập đầu mối tiếp nhận và xử\r\n\nlý thông tin hoạt động liên tục 24 giờ/7 ngày (24/7) cho việc tiếp nhận thông\r\n\ntin về sự cố, yêu cầu trợ giúp và khuyến cáo biện pháp ứng phó ban đầu.\n\nc) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các quận, huyện tổ chức đào tạo cho nhân viên bức xạ, nhân viên ứng\r\n\nphó và lực lượng ứng phó nhận biết các dấu hiệu sự cố tiềm ẩn nhằm đưa ra thông\r\n\nbáo thích hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố bức xạ xảy ra, các hành động ứng phó\r\n\nkịp thời đối với sự cố tiềm tàng có thể xảy ra.\n\nd) Tham mưu cho Ban Chỉ huy tổ chức\r\n\nthực tập kết nối thông tin, diễn tập ứng phó sự cố và diễn tập chuyên đề theo kế\r\n\nhoạch đã được phê duyệt.\n\nđ) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân tới\r\n\ntoàn thể Nhân dân trên địa bàn thành phố.\n\n3. Các cơ sở tiến hành công việc bức\r\n\nxạ:\n\na) Tạo điều kiện để nhân viên bức xạ\r\n\nvà nhân viên ứng phó sự cố bức xạ tham gia đào tạo khả năng nhận biết dấu hiệu\r\n\nsự cố tiềm ẩn và có thông báo phù hợp, cảnh báo kịp thời khi sự cố xảy ra.\n\nb) Chuẩn bị nguồn nhân lực, trang thiết\r\n\nbị, kỹ thuật, phương tiện, quy trình đánh giá kịp thời khi sự cố xảy ra.\n\nc) Sẵn sàng cung cấp thông tin về\r\n\ntình trạng nguy hiểm hiện tại và cách thức cảnh báo, thông báo khi xảy ra sự cố.\n\nd) Sẵn sàng thực hiện các hành động\r\n\ngiảm thiểu hậu quả của sự cố bức xạ và hạt nhân nhằm đạt các mục tiêu:\n\n- Ngăn ngừa sự cố leo thang;\n\n- Đưa cơ sở trở lại trạng thái an\r\n\ntoàn;\n\n- Giảm khả năng phát tán chất phóng xạ;\n\n- Giảm khả năng bị chiếu xạ;\n\n- Cung cấp kịp thời các hỗ trợ kỹ thuật\r\n\ncho nhân viên vận hành;\n\n- Cung cấp kịp thời các đội ứng phó\r\n\nkhẩn cấp;\n\n- Chuẩn bị sẵn sàng cho việc tiếp nhận\r\n\nhỗ trợ từ các tổ chức tham gia ứng phó sự cố.\n\nđ) Các cơ sở có nguồn phóng xạ, thiết\r\n\nbị bức xạ từ địa phương khác đến làm việc trên địa bàn thành phố Hải Phòng hoặc\r\n\ncó trụ sở trên địa bàn thành phố có nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ di động phải\r\n\nthông báo cho Sở Khoa học và Công nghệ thông tin về số lượng nguồn phóng xạ,\r\n\nthiết bị bức xạ, nhân lực, trang thiết bị, thời gian làm việc, tuyến đường di\r\n\nchuyển của nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ và kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh\r\n\nkhi làm việc trên địa bàn thành phố; sẵn sàng phối hợp với Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ trong công tác kiểm tra hoạt động an toàn và tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố\r\n\ntheo quy định của Thông tư số 01/2019/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 20219 của Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ về đảm bảo an ninh nguồn phóng xạ.\n\n4. Các đơn vị tham gia ứng phó sự cố:\n\na) Sẵn sàng các nguồn lực, trang thiết\r\n\nbị, phương tiện, cơ sở hạ tầng theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được xác định\r\n\ntại Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn thành phố đã được Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ phê duyệt tại Quyết định số 3566/QĐ-BKHCN ngày 27 ngày 11\r\n\nnăm 2019.\n\nb) Tham gia tập huấn, diễn tập ứng\r\n\nphó sự cố bức xạ và hạt nhân theo kế hoạch của Ban Chỉ huy.\n\nc) Tham gia ứng phó khi có sự cố bức\r\n\nxạ và hạt nhân xảy ra trên địa bàn thành phố Hải Phòng.\n\nChương III\n\nPHỐI HỢP TRONG ỨNG PHÓ SỰ\r\n\nCỐ\n\nĐiều 4. Phối hợp\r\n\nthực hiện các biện pháp ứng phó sự cố\n\n1. Cơ sở nơi xảy ra sự cố:\n\na) Xác định vị trí xảy ra sự cố, xác\r\n\nđịnh mức báo động, xác định sơ bộ nguyên nhân, tính chất và khả năng diễn biến\r\n\nsự cố tương ứng với nhóm nguy cơ gây ra sự cố quy định tại\r\n\nPhụ lục I Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.\n\nb) Huy động nhân lực, phương tiện của\r\n\ncơ sở để khắc phục sự cố, hạn chế sự lan rộng, hạn chế hậu quả, tổ chức cấp cứu\r\n\nngười bị nạn, cô lập nơi nguy hiểm, kiểm soát an ninh.\n\nc) Khẩn cấp thông báo cho Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ (Cơ quan thường trực Ban Chỉ huy) và cơ quan công an, chính quyền\r\n\nđịa phương nơi xảy ra sự cố.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\na) Cử cán bộ phụ trách an toàn bức xạ\r\n\nvà liên hệ với đơn vị tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật an toàn bức xạ được trang bị thiết\r\n\nbị chuyên dụng đến nơi xảy ra sự cố để xác định thông tin ban đầu, xác định mức\r\n\nđộ báo động theo quy định tại Phụ lục 7 của Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt tại Quyết định số 3566/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 27 ngày 11 năm 2019 và báo cáo ngay cho Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Thường\r\n\ntrực Ban Chỉ huy tổ chức ứng phó sự cố.\n\nb) Tham mưu cho Ban Chỉ huy tổ chức họp\r\n\nđánh giá tình hình, quyết định phương án ứng phó sự cố.\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận và xử lý\r\n\nthông tin hoạt động liên tục 24/24 giờ để báo cáo kịp thời Ban Chỉ huy chỉ đạo,\r\n\nđiều hành trong suốt quá trình ứng phó sự cố.\n\nd) Phối hợp với các lực lượng kỹ thuật\r\n\nkhắc phục sự cố.\n\nđ) Phối hợp với Công an thành phố,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ban Chỉ huy triển khai công tác\r\n\nđiều tra, xác minh, nhanh chóng thu hồi nguồn phóng xạ bị thất lạc, vô chủ; phối\r\n\nhợp với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ Khoa học và Công nghệ thường xuyên\r\n\nrà soát, tổng hợp các cơ sở đang sử dụng, lưu giữ nguồn phóng xạ trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\n3. Ban Chỉ huy:\n\na) Khi tiếp nhận thông tin xác định mức\r\n\nđộ báo động do Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo, Ban Chỉ huy quyết định phương\r\n\nán ứng phó sự cố, thông báo và khởi động ứng phó sự cố phù hợp theo quy chế này\r\n\nvà Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ phê\r\n\nduyệt tại Quyết định số 3566/QĐ-BKHCN ngày 27 ngày 11 năm 2019.\n\nb) Chỉ huy, điều động các lực lượng\r\n\ntham gia hoạt động ứng phó sự cố, chỉ đạo thực hiện các biện pháp can thiệp kịp\r\n\nthời.\n\nc) Căn cứ kết quả đánh giá mức độ bức\r\n\nxạ, mức độ thiệt hại tại hiện trường ra quyết định nâng hoặc hạ mức báo động;\r\n\ncăn cứ điều kiện cụ thể và các số liệu quan trắc tại hiện trường, đưa ra cảnh\r\n\nbáo kịp thời và hướng dẫn hành động bảo vệ cho nhân dân.\n\nd) Đề nghị Trung tâm Hỗ trợ kỹ thuật\r\n\nAn toàn bức xạ hạt nhân và ứng phó sự cố - Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ hoặc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam hỗ trợ hoạt động ứng\r\n\nphó sự cố (nếu cần thiết).\n\nĐơn vị hỗ trợ có trách nhiệm:\n\nChủ trì việc đo, đánh giá bức xạ tại\r\n\nhiện trường, tư vấn để xác định có sự cố bức xạ hay không và đưa ra khuyến cáo\r\n\nlập vành đai an toàn.\n\nTiến hành quan trắc bức xạ và phân\r\n\ntích mẫu môi trường nhằm xác định kịp thời các mối nguy hiểm tiềm tàng và thay\r\n\nđổi chiến lược ứng phó sự cố.\n\nđ) Huy động trang, thiết bị phục vụ ứng\r\n\nphó sự cố từ các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để kịp thời ứng\r\n\nphó sự cố.\n\n4. Công an thành phố:\n\na) Cử lực lượng, phương tiện đến hiện\r\n\ntrường phối hợp với các đơn vị có liên quan và chính quyền địa phương đảm bảo\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong vùng khu vực xảy ra sự cố.\n\nb) Chỉ đạo các Đội Cảnh sát Phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cấp huyện và Phòng Cảnh\r\n\nsát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ - Công an thành phố, phối hợp triển\r\n\nkhai ứng phó sự cố cháy và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong\r\n\ntình huống liên quan đến sự cố bức xạ và hạt nhân theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\nc) Phối hợp sơ tán người và tài sản\r\n\nra khỏi vùng nguy hiểm theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\nd) Tổ chức phân luồng, đảm bảo trật tự\r\n\nan toàn giao thông.\n\nđ) Phối hợp với các đơn vị chức năng\r\n\ntiến hành các biện pháp nghiệp vụ điều tra nguyên nhân gây ra sự cố.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố:\n\na) Chỉ đạo lực lượng tham gia ứng phó\r\n\nsự cố sơ tán người và tài sản ra khỏi vùng nguy hiểm.\n\nb) Sử dụng thiết bị, phương tiện tiêu\r\n\ntẩy chất phóng xạ thực hiện theo phương án, kịp thời khắc phục hậu quả, làm sạch\r\n\nmôi trường.\n\nc) Quản lý, kiểm tra hoạt động bức xạ\r\n\nvà hạt nhân trong lĩnh vực quốc phòng; phối hợp với các Sở, ban, ngành liên\r\n\nquan phát hiện, điều tra, xử lý và hỗ trợ xử lý các vi phạm pháp luật trong\r\n\nlĩnh vực an toàn bức xạ và hạt nhân theo quy định.\n\n6. Cục Hải quan Hải Phòng:\n\na) Khi sự cố xảy ra ở phạm vi quản\r\n\nlý, Cục Hải quan Hải Phòng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham gia\r\n\nứng phó theo sự phân công của Ban Chỉ huy tại hiện trường.\n\nb) Phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó chức năng kiểm soát, ngăn chặn hoạt động nhập khẩu, xuất khẩu, lưu thông sản\r\n\nphẩm hàng hóa có nguồn gốc từ vùng có nguy cơ nhiễm phóng xạ.\n\nc) Tổ chức thu thập và trao đổi thông\r\n\ntin về thiết bị bức xạ, nguồn phóng xạ phục vụ ứng phó sự cố theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\n7. Sở Tài nguyên và Môi trường: Theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ triển khai lực lượng, thiết bị, phương tiện thực hiện quan\r\n\ntrắc môi trường đất, nước, không khí (không bao gồm các chỉ tiêu về phóng xạ) tại\r\n\nkhu vực xảy ra sự cố theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\n8. Sở Tài chính: Trên cơ sở dự toán\r\n\nkinh phí triển khai ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân trên địa bàn thành phố do\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ tổng hợp và xây dựng, Sở Tài chính thẩm định, trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n9. Sở Giao thông vận tải:\n\na) Huy động phương tiện vận tải tham\r\n\ngia ứng phó sự cố theo yêu cầu của Ban Chỉ huy ứng phó sự cố.\n\nb) Phối hợp với Công an thành phố\r\n\nphân luồng, hướng dẫn và khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông (nếu có).\n\n10. Sở Công Thương: Huy động nhân lực,\r\n\nphương tiện tham gia ứng phó sự cố theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\n11. Ban Quản lý Khu kinh tế Hải\r\n\nPhòng: Hỗ trợ việc huy động các lực lượng ứng phó sự cố tại chỗ của các cơ sở\r\n\ntrong khu công nghiệp cho công tác ứng phó sự cố.\n\n12. Ủy ban nhân dân các quận, huyện:\n\na) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường,\r\n\nxã, thị trấn thực hiện các yêu cầu trợ giúp và khắc phục sự cố.\n\nb) Quản lý, duy trì địa điểm sơ tán\r\n\ntrong ứng phó sự cố theo sự phân công của Ban Chỉ huy.\n\nc) Huy động lực lượng, phương tiện tại\r\n\nchỗ phục vụ ứng phó sự cố theo yêu cầu của Ban Chỉ huy.\n\n13. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra\r\n\nsự cố: Chỉ huy lực lượng công an và các lực lượng có liên quan kịp thời thiết lập\r\n\nvành đai an toàn, kiểm soát an ninh khu vực xảy ra sự cố.\n\n14. Tổ chức, cá nhân khác tham gia ứng\r\n\nphó sự cố kịp thời huy động nhân lực tham gia ứng phó sự cố khi có yêu cầu của\r\n\nBan Chỉ huy.\n\n15. Các tổ chức, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn thành phố cung cấp kịp thời trang, thiết bị cần thiết theo yêu cầu của Ban\r\n\nChỉ huy.\n\nĐiều 5. Phối hợp\r\n\ncung cấp thông tin sự cố và ứng phó sự cố\n\n1. Ban Chỉ huy:\n\na) Căn cứ trên mức báo động, điều kiện\r\n\ncụ thể và các số liệu quan trắc tại hiện trường đưa ra cảnh báo kịp thời và hướng\r\n\ndẫn hành động bảo vệ cho công chúng theo thẩm quyền.\n\nb) Chỉ đạo cung cấp thông tin chính thức nhằm hạn chế phát tán thông tin sai lệch, thiếu chính\r\n\nxác.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ: Thay mặt\r\n\nBan Chỉ huy thông báo, cung cấp thông tin, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền\r\n\nđến các đơn vị có liên quan tham gia ứng phó sự cố.\n\n3. Sở Thông tin và truyền thông:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn và thực hiện\r\n\ncông tác truyền tin, thông báo chính xác, kịp thời các thông tin về sự cố bức xạ;\r\n\ncác chủ trương, mệnh lệnh, chỉ thị về ứng phó và khắc phục hậu quả sự cố bức xạ\r\n\ncủa các cơ quan chức năng của Trung ương và thành phố.\n\nb) Tham mưu cho Ban Chỉ huy họp báo\r\n\nthông tin về sự cố.\n\nc) Phối hợp với các cơ quan chuyên\r\n\nmôn chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tấn báo chí ở Trung ương và thành phố\r\n\ntrong việc định hướng, thông tin kịp thời, chính xác về sự cố.\n\nd) Chỉ đạo các cơ quan bưu chính, viễn\r\n\nthông trên địa bàn đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt trong quá trình ứng\r\n\nphó sự cố.\n\nđ) Triển khai phương tiện hỗ trợ\r\n\n(loa, đài phát thanh) phục vụ công tác thông tin cho người dân khu vực xảy ra sự\r\n\ncố biết và phục vụ công tác chỉ đạo ứng phó sự cố của Ban Chỉ huy tại hiện trường.\n\ne) Cung cấp đường dây nóng phục vụ\r\n\ncông tác chỉ đạo, chỉ huy ứng phó sự cố.\n\ng) Hướng dẫn các lực lượng quản lý\r\n\nchuyên ngành thông tin và truyền thông phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\ntham gia ứng phó sự cố theo sự phân công của Ban Chỉ huy tại hiện trường.\n\nh) Phối hợp tổ chức thực hiện các giải\r\n\npháp công nghệ, số hóa, tổng hợp dữ liệu phóng xạ, đưa ra đánh giá dự báo mức\r\n\nbáo động sự cố.\n\n4. Cơ sở có nguồn phóng xạ, thiết bị\r\n\nbức xạ: Chuẩn bị sẵn sàng cung cấp thông tin về sự cố tới Ban Chỉ huy, bao gồm:\r\n\nThông tin về tình trạng nguy hiểm hiện tại, cách thức thông báo, cảnh báo và\r\n\ncác hành động người dân cần thực hiện khi xảy ra sự cố.\n\nĐiều 6. Phối hợp\r\n\nđánh giá mức báo động\n\n1. Cơ sở có nguồn phóng xạ, thiết bị\r\n\nbức xạ có trách nhiệm đánh giá kịp thời:\n\na) Các điều kiện bất thường trong cơ\r\n\nsở.\n\nb) Tình huống chiếu xạ hay phát tán chất\r\n\nphóng xạ.\n\nc) Tình trạng bức xạ trong và ngoài\r\n\ncơ sở.\n\nd) Mọi tình huống chiếu xạ tiềm năng\r\n\nhoặc thực tế đối với công chúng.\n\n2. Ban Chỉ huy ứng phó sự cố bức xạ\r\n\nvà hạt nhân thành phố phối hợp với cơ sở có nguồn phóng xạ:\n\na) Bố trí nguồn lực và trang thiết bị\r\n\nđể thực hiện đánh giá nhiễm bẩn phóng xạ, phát tán chất phóng xạ, liều bức xạ. Nếu\r\n\nvượt quá khả năng thì đề nghị hỗ trợ ứng phó sự cố từ Trung tâm Hỗ\r\n\ntrợ kỹ thuật An toàn bức xạ hạt nhân và ứng phó sự cố - Cục An toàn bức xạ và hạt\r\n\nnhân, Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc Viện Năng lượng nguyên tử Việt Nam.\n\nb) Xác định mức độ nguy hiểm và khuyến\r\n\ncáo các hành động bảo vệ đến cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 7. Phối hợp\r\n\nquản lý y tế trong ứng phó sự cố\n\n1. Ban Chỉ huy: Căn cứ đề xuất của Sở\r\n\nY tế xây dựng kế hoạch phân loại và chuyển những người bị chiếu xạ quá liều đến\r\n\ncác bệnh viện chuyên ngành.\n\n2. Sở Y tế:\n\na) Tổ chức huy động lực lượng y tế đã\r\n\nđược đào tạo về an toàn bức xạ; triệu chứng lâm sàng do bức xạ gây ra; quy\r\n\ntrình thông báo và sơ cứu, điều trị bệnh nhân trong sự cố bức xạ và hạt nhân;\r\n\ntrang thiết bị y tế cần thiết đến ngay hiện trường để chẩn đoán, cấp cứu, điều\r\n\ntrị nạn nhân bị chiếu xạ, nhiễm bẩn phóng xạ theo phác đồ điều trị đã xác định;\r\n\nvệ sinh môi trường, ngăn ngừa dịch bệnh nguy hiểm; vận chuyển nạn nhân lên tuyến\r\n\ntrên khi cần thiết.\n\nb) Thành lập các bệnh viện dã chiến\r\n\n(trên cơ sở các lực lượng có sẵn của ngành y tế, Hội Chữ thập đỏ, lực lượng\r\n\nquân y) khi được yêu cầu.\n\nc) Thiết lập mạng lưới các bệnh viện,\r\n\ntrung tâm y tế trên địa bàn thành phố hoặc đề xuất các bệnh viện chuyên ngành,\r\n\nbệnh viện tuyến trên tham gia hỗ trợ ứng phó sự cố.\n\nd) Tham vấn ý kiến các chuyên gia bức\r\n\nxạ để đảm bảo an toàn trong điều trị bệnh nhân bị nhiễm xạ, nhiễm bẩn phóng xạ.\n\nđ) Tư vấn, tuyên truyền nhằm ổn định\r\n\ntâm lý, tránh gây hoang mang, lo lắng cho người dân và lực lượng tham gia ứng\r\n\nphó sự cố.\n\ne) Tư vấn, hướng dẫn người dân và lực\r\n\nlượng tham gia ứng phó sự cố về sử dụng lương thực, thực phẩm, nước uống trong\r\n\nquá trình xử lý sự cố và sau khi xử lý sự cố.\n\ng) Tổ chức thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nvệ, chăm sóc sức khỏe và tâm lý cho những người bị ảnh hưởng do sự cố.\n\nh) Tổ chức sàng lọc, phát hiện và điều\r\n\ntrị cho nạn nhân bị ảnh hưởng bởi bức xạ.\n\ni) Tổ chức điều phối sự phối hợp của các\r\n\nlực lượng y tế (của quân đội, công an, bệnh viện Trung ương hỗ trợ) trong ứng\r\n\nphó sự cố.\n\n3. Cơ sở sử dụng nguồn phóng xạ: Chuẩn\r\n\nbị sẵn sàng cho việc điều trị số lượng nhất định nhân viên bị chiếu xạ quá liều\r\n\nhoặc nhiễm bẩn phóng xạ. Việc điều trị bao gồm sơ cứu, đánh giá liều, vận chuyển\r\n\nvà điều trị y tế ban đầu đối với bệnh nhân nhiễm bẩn phóng\r\n\nxạ hoặc bị chiếu xạ liều cao tại bệnh viện địa phương.\n\n4. Tổ chức, cá nhân tham gia chuẩn bị\r\n\nứng phó và hoạt động ứng phó sự cố thực hiện các biện pháp bảo vệ nhân viên, kiểm\r\n\nsoát liều xạ theo quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BKHCN ngày 08 tháng 11\r\n\nnăm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về kiểm soát và bảo vệ an toàn bức\r\n\nxạ trong chiếu xạ nghề nghiệp và chiếu xạ công chúng.\n\n5. Tổ chức, cá\r\n\nnhân kịp thời thông báo đến Sở Khoa học và Công nghệ khi phát hiện thấy các biểu\r\n\nhiện bệnh lý do bức xạ gây ra.\n\nĐiều 8. Phối hợp\r\n\nthực hiện biện pháp bảo vệ, hạn chế tiêu thụ hàng hóa, thực phẩm và bảo vệ dài\r\n\nhạn\n\n1. Ban Chỉ huy ứng phó sự cố:\n\na) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện các biện pháp bảo vệ, hạn chế tiêu thụ\r\n\nhàng hóa, thực phẩm và bảo vệ dài hạn phù hợp với quy định tại Phụ lục II của\r\n\nThông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và\r\n\nphê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân; chỉ đạo tổ chức quản lý chất\r\n\nthải phóng xạ và xử lý nhiễm bẩn phóng xạ do sự cố gây ra.\n\nb) Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu việc chỉ đạo tổ chức\r\n\nquản lý chất thải phóng xạ và xử lý nhiễm bẩn phóng xạ do sự cố gây ra.\n\n2. Sở Công Thương:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ, hạn chế tiêu thụ hàng hóa, thực\r\n\nphẩm và bảo vệ dài hạn phù hợp với quy định tại Phụ lục II của Thông tư số\r\n\n25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nviệc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân, lập và phê duyệt kế\r\n\nhoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan thực hiện các biện pháp đảm bảo về tiêu thụ, lưu thông thực phẩm,\r\n\nhàng hóa trên địa bàn thành phố.\n\nc) Phối hợp với Sở Y tế tư vấn, hướng\r\n\ndẫn người dân và lực lượng tham gia ứng phó trong việc sử dụng lương thực, thực\r\n\nphẩm trong quá trình ứng phó sự cố.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chỉ đạo, huy động lực lượng của ngành đến hiện trường phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan đánh giá tác động của sự cố đến sản xuất nông nghiệp và\r\n\ntriển khai các biện pháp bảo vệ các hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địa bàn\r\n\nxảy ra sự cố.\n\nb) Phối hợp với Sở Công Thương và các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan trong việc đảm bảo cung cấp thực phẩm, hàng hóa thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu Ban Chỉ huy tổ chức quản lý\r\n\nchất thải phóng xạ và xử lý nhiễm bẩn phóng xạ do sự cố gây ra.\n\nChương IV\n\nPHỐI HỢP SAU ỨNG\r\n\nPHÓ SỰ CỐ\n\nĐiều 9. Phối hợp\r\n\ntrong các hoạt động chấm dứt các hành động bảo vệ, can thiệp, thông báo mức sự\r\n\ncố và khắc phục hậu quả sự cố\n\n1. Ban Chỉ huy:\n\na) Chỉ đạo lập kế hoạch ra thông báo\r\n\nkết thúc hoạt động ứng phó sự cố và kế hoạch phục hồi môi trường theo Khoản 2\r\n\nĐiều 16 Thông tư số 25/2014/TT-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Khoa học\r\n\nvà Công nghệ quy định việc chuẩn bị ứng phó và ứng phó sự cố bức xạ và hạt\r\n\nnhân, lập và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân và Phụ lục 9 Kế\r\n\nhoạch ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt\r\n\ntại Quyết định số 3566/QĐ-BKHCN ngày 27 ngày 11 năm 2019.\n\nb) Xác định thời điểm chấm dứt các\r\n\nhành động bảo vệ, can thiệp và thông báo tới nhân dân theo thẩm quyền.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ:\n\na) Thông báo chính thức việc chấm dứt\r\n\nhoạt động ứng phó sự cố trên phương tiện thông tin đại chúng.\n\nb) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, tổ\r\n\nchức liên quan tư vấn kỹ thuật cho tổ chức, cá nhân, chính quyền địa phương\r\n\ntrong xây dựng phương án khắc phục hậu quả sự cố, triển khai các hoạt động khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố và kiểm tra kết quả sau khi khắc phục.\n\nc) Tham mưu cho Ban Chỉ huy báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và Tìm kiếm cứu\r\n\nnạn kết quả ứng phó sự cố.\n\n3. Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự thành phố: Tiếp tục đảm bảo an ninh, trật tự tại địa bàn sau sự cố.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông:\n\na) Tham mưu cho Ban Chỉ huy tổ chức họp\r\n\nbáo thông báo kết quả ứng phó sự cố.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông\r\n\ntấn, báo chí của Trung ương và địa phương thông tin, tuyên truyền kết quả ứng\r\n\nphó và khắc phục hậu quả sự cố.\n\n5. Sở Y tế: Thực hiện các biện pháp\r\n\nđánh giá việc tăng nguy cơ ung thư đối với nhân viên ứng phó\r\n\nsự cố và nhân dân; đưa ra các biện pháp điều trị khi cần thiết.\n\n6. Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\na) Tổ chức khảo sát, đánh giá hiện trạng\r\n\nmôi trường sau sự cố theo thẩm quyền.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị liên quan thực hiện kế hoạch phục hồi môi trường sau sự cố theo\r\n\nthẩm quyền.\n\n7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn:\n\na) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố chỉ đạo thực hiện các biện pháp can thiệp trong quản lý chất lượng nông sản,\r\n\nthủy sản và biện pháp phòng ngừa lâu dài trong sản xuất nông nghiệp vùng xảy ra\r\n\nsự cố.\n\nb) Hướng dẫn sản xuất nông nghiệp\r\n\ntrong vùng xảy ra sự cố.\n\n8. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:\r\n\nHướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chế độ, chính sách cho người tham gia ứng\r\n\nphó sự cố và nạn nhân của sự cố.\n\n9. Tổ chức, cá nhân tiến hành công việc\r\n\nbức xạ gây ra sự cố có trách nhiệm:\n\na) Xây dựng và thực hiện phương án khắc\r\n\nphục hậu quả sự cố bên trong cơ sở.\n\nb) Thực hiện khắc phục hậu quả sự cố\r\n\nbên ngoài cơ sở theo chỉ đạo của Ban Chỉ huy.\n\nc) Chịu chi phí khắc phục hậu quả sự\r\n\ncố do cơ sở gây ra theo quy định của pháp luật.\n\n10. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\nnơi xảy ra sự cố hoặc bị ảnh hưởng bởi sự cố:\n\na) Phối hợp với cơ quan chức năng thực\r\n\nhiện phương án khắc phục hậu quả sự cố trên địa bàn quản lý.\n\nb) Sử dụng chi phí khắc phục hậu quả\r\n\nsự cố theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 10. Phối hợp\r\n\ntrong thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả phi phóng xạ\n\n1. Ban Chỉ huy:\n\na) Chỉ đạo áp dụng các biện pháp tối\r\n\nưu để thực hiện các mức can thiệp trong việc quản lý lương thực, thực phẩm và\r\n\nbiện pháp phòng ngừa lâu dài.\n\nb) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố xem xét các tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội, ảnh hưởng lâu dài\r\n\nđến phúc lợi xã hội và ảnh hưởng khác của sự cố.\n\nc) Chỉ đạo việc tư vấn, hướng dẫn cho\r\n\nnhân dân về giảm thiểu hậu quả sự cố bức xạ.\n\nd) Kịp thời chỉ đạo việc giải thích về\r\n\ncác rủi ro sức khỏe và tư vấn cho công chúng về các hành động bảo vệ cần thực\r\n\nhiện và các hành động cần tránh thực hiện để giảm thiểu hậu quả do sự cố gây\r\n\nra.\n\nđ) Ngăn chặn kịp thời các hành động\r\n\nquá khích.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu\r\n\ncho Ban Chỉ huy ứng phó sự cố thực hiện các biện pháp giảm thiểu hậu quả phi\r\n\nphóng xạ; chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện giảm thiểu hậu quả phi phóng xạ trong sản\r\n\nxuất nông nghiệp.\n\n3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tham mưu Ban Chỉ huy ứng phó sự cố thực hiện nội dung quy\r\n\nđịnh tại Điểm d, khoản 1 Điều này.\n\n4. Công an thành phố chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố tham mưu Ban Chỉ huy ứng phó sự cố thực hiện nội\r\n\ndung quy định tại Điểm đ, khoản 1 Điều này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Khoa học và Công nghệ (Cơ quan\r\n\nThường trực Ban Chỉ huy) và các cơ quan tham gia phối hợp thực hiện nghiêm túc\r\n\nQuy chế này.\n\n2. Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu có\r\n\nkhó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định./.", + "id": 105092 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105093.json b/contexts/context_105093.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5e50d28772a7005cfa639b8e7748bb8e29e70ecb --- /dev/null +++ b/contexts/context_105093.json @@ -0,0 +1,5 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-muc-luong-co-so-doi-voi-doi-tuong-huong-luong-phu-cap-trong-co-quan-cong-lap-cua-Dang-439629.aspx", + "passage": "\n\nBỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2023/TT-BNV\n\nHà Nội,\r\n\n ngày\r\n\n 26 tháng\r\n\n 6 năm 2023\n\nBỘ NỘI VỤ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/2023/TT-BNV\n\nHà Nội,\r\n\n ngày\r\n\n 26 tháng\r\n\n 6 năm 2023\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN\r\n\nTHỰC HIỆN MỨC LƯƠNG CƠ SỞ ĐỐI VỚI CÁC ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LƯƠNG, PHỤ CẤP TRONG CÁC\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, MẶT TRẬN TỔ\r\n\nQUỐC VIỆT NAM, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI VÀ HỘI\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày\r\n\n12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Nội vụ;\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 6 Nghị định số\r\n\n24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực\r\n\nlượng vũ trang;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện\r\n\nmức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng\r\n\nlương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.\n\nĐiều 1. Đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nCán\r\n\nbộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong các cơ quan\r\n\nĐảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung\r\n\nương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ở huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; ở đơn vị hành\r\n\nchính - kinh tế đặc biệt.\n\n2.\r\n\nViên\r\n\nchức hưởng lương từ quỹ\r\n\nlương\r\n\ncủa đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật (bao gồm cả trường hợp quy định\r\n\ntại khoản 19 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nCán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019).\n\n3.\r\n\nCán\r\n\nbộ, công chức, viên chức được cấp có thẩm quyền cử đến làm việc tại các hội, tổ\r\n\nchức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam mà vẫn được\r\n\nhưởng lương theo bảng lương ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và lực lượng vũ trang.\n\n4.\r\n\nNgười\r\n\nlàm việc trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao tại các hội do Đảng,\r\n\nNhà nước giao nhiệm vụ được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định\r\n\nvề tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số\r\n\n33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ).\n\n5.\r\n\nCán\r\n\nbộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên\r\n\ntrách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại các văn bản sau:\n\na)\r\n\nTừ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2023 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng\r\n\n10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã (sửa đổi, bổ sung tại\r\n\nNghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ).\n\nb)\r\n\nTừ\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2023 thực hiện theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và\r\n\nngười hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.\n\n6.\r\n\nĐại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân các cấp hưởng hoạt động phí theo quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành.\n\n7.\r\n\nNgười\r\n\nlàm việc trong tổ chức cơ yếu.\n\n8.\r\n\nNgười\r\n\nlàm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP\r\n\nngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ\r\n\nquan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc\r\n\ncó thỏa thuận trong hợp đồng lao\r\n\nđộng áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực\r\n\nlượng vũ trang.\n\n9.\r\n\nCác\r\n\nđối tượng sau đây được áp dụng Thông tư này để tính toán xác định mức đóng,\r\n\nhưởng chế độ bảo hiểm xã hội và giải quyết các chế độ liên quan đến tiền lương\r\n\ntheo quy định của pháp luật:\n\na)\r\n\nCán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đi học, thực tập, công tác, điều trị, điều dưỡng\r\n\n(trong nước và ngoài nước) thuộc danh sách trả lương của cơ quan Đảng, Nhà\r\n\nnước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và hội được ngân\r\n\nsách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;\n\nb)\r\n\nNgười\r\n\nđang trong thời gian tập sự hoặc thử việc (kể cả tập sự công chức cấp xã) trong\r\n\ncơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nvà hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động;\n\nc)\r\n\nCán\r\n\nbộ, công chức, viên chức đang bị tạm đình chỉ công tác, đang bị tạm giữ, tạm\r\n\ngiam.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1.\r\n\nTổ\r\n\nchức chính trị - xã hội quy định tại Thông tư này là các tổ chức quy định tại Điều 1 Quyết định số 128-QĐ/TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung\r\n\nương Đảng về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan\r\n\nĐảng, Mặt trận và các đoàn thể.\n\n2.\r\n\nHội\r\n\nđược ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí\r\n\nhoạt động quy định tại Thông tư này là các hội quy định tại Điều\r\n\n33 Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh về tổ chức, hoạt\r\n\nđộng và quản lý hội và Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về việc quy định hội có tính chất đặc thù.\n\n3.\r\n\nCác\r\n\ncơ quan, đơn vị, tổ chức và hội quy định tại Thông tư này sau đây gọi chung là\r\n\ncơ quan, đơn vị.\n\nĐiều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp\r\n\nvà hoạt động phí\n\n1.\r\n\nĐối\r\n\nvới cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9 Điều 1 Thông tư này:\n\nCăn\r\n\ncứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định\r\n\nsố 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ\r\n\nsở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang (sau đây viết tắt\r\n\nlà Nghị định số 24/2023/NĐ-CP) để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của\r\n\nhệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:\n\na)\r\n\nCông thức tính mức lương:\n\nb)\r\n\nCông\r\n\nthức tính mức phụ cấp:\n\n-\r\n\nĐối với các khoản\r\n\nphụ cấp tính theo\r\n\nmức lương cơ sở:\n\n-\r\n\nĐối với các khoản\r\n\nphụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên\r\n\nvượt khung (nếu có):\n\n- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.\n\nc)\r\n\nCông\r\n\nthức tính mức tiền của hệ số chênh lệch\r\n\nbảo lưu (nếu có):\n\n2.\r\n\nĐối\r\n\nvới đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều\r\n\n1 Thông tư này:\n\nCăn\r\n\ncứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:\n\n3.\r\n\nĐối\r\n\nvới những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy\r\n\nđịnh tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này:\n\na)\r\n\nTừ\r\n\nngày 01 tháng 7 năm 2023, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi\r\n\ncấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều\r\n\n2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ được\r\n\ntính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụ\r\n\ncấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n5 và khoản 6 Điều 2 Nghị định số 34/2019/NĐ-CP.\n\nb)\r\n\nTừ\r\n\nngày 01 tháng 8 năm 2023, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi\r\n\ncấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\n34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ được\r\n\ntính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng. Việc quy định cụ thể mức phụ\r\n\ncấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1 và khoản 2 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP.\n\n4.\r\n\nĐối\r\n\nvới người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 1 Thông tư này:\n\na)\r\n\nNgười\r\n\nlàm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ\r\n\nCông an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông an;\n\nb)\r\n\nNgười\r\n\nlàm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an),\r\n\nthực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu\r\n\n(nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1.\r\n\nThông\r\n\ntư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\n2.\r\n\nThông\r\n\ntư này thay thế Thông tư số 04/2019/TT-BNV ngày 24 tháng 5 năm 2019 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng\r\n\nhưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của\r\n\nĐảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội.\n\n3.\r\n\nCác\r\n\nkhoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại\r\n\ntương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm thi hành\n\n1.\r\n\nNgười\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý các đối tượng hưởng lương, phụ cấp\r\n\nvà hoạt động phí quy định tại Điều 1 Thông tư này, căn cứ\r\n\nvào số đối tượng đến ngày 01 tháng 7 năm 2023 để tính mức lương, mức phụ cấp,\r\n\nmức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) và hoạt động phí theo hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư này.\n\n2.\r\n\nViệc\r\n\nxác định nhu cầu, nguồn và phương thức chi thực hiện mức lương cơ sở theo Nghị\r\n\nđịnh số 24/2023/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.\n\nTrong\r\n\nquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản\r\n\nánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.\n\n \n\n \n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính\r\n\n phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\n thuộc Chính phủ;\n\n- HĐND, UBND\r\n\n các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung ương và các Ban của\r\n\n Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Hội đồng Dân tộc và các Ủy\r\n\n ban của Quốc hội;\n\n- Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\n\n- Kiểm toán Nhà nước;\n\n- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\n\n- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\n\n- Cơ quan TW của các đoàn thể;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);\n\n- Công báo;\n\n- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\n\n- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;\n\n- Bộ trưởng\r\n\n và các Thứ trưởng;\n\n- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội\r\n\n vụ;\n\n- Lưu: VT, Vụ TL\r\n\n (10).\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Phạm Thị Thanh Trà\n\n ", + "id": 105093 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105094.json b/contexts/context_105094.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ca74f4847bf50ac595c677804e8c92a01c63b6c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105094.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3715-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Binh-Duong-2016-340233.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3715-QD-UBND-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-trong-trot-bao-ve-thuc-vat-Binh-Duong-20", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH\r\n\n DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3715/QĐ-UBND\n\nBình Dương, ngày 30 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH MỚI; SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT; LĨNH VỰC BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY\r\n\nBAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm\r\n\n2013 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố,\r\n\nniêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành Quy chế phối hợp\r\n\ncông bố, công khai thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính\r\n\ntrên địa\r\n\nbàn tỉnh Bình Dương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ\r\n\ntrình số\r\n\n2358/TTr-SNN, ngày 20 tháng 12 năm 2016 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Văn bản số 1502/STP-KSTT ngày 12 tháng 12 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nCông bố kèm\r\n\ntheo Quyết định này 05 thủ tục hành chính mới, sửa đổi 09 thủ tục hành\r\n\nchính và bãi bỏ 05 thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Bình Dương;\r\n\nban hành 01 thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Sửa đổi, bổ sung thủ\r\n\ntục hành chính tại các Quyết định: Quyết định số 1620/QĐ-UBND ngày 07/7/2014;\r\n\nQuyết định số 2854/QĐ-UBND ngày 04/11/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. \n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở,\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);\n\n- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;\n\n- CT, các PCT.UBND tỉnh;\n\n- Các Sở, ngành tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - LĐVP (Lg,V), Th;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Thanh\r\n\n Liêm\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố: /QĐ-UBND, ngày tháng năm 2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Bình Dương)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nA. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA\r\n\nSỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực Trồng trọt\n\n1.\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực\r\n\n phẩm\n\n1\n\n2.\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm(cho\r\n\n cơ sở sản xuất; sản xuất và sơ chế rau, quả, chè).\n\n5\n\n3.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\n (cho cơ sở sản xuất; sản xuất và sơ chế rau, quả, chè).\n\n11\n\n4.\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\n đối với trường hợp Giấy chứng nhận ATTP vẫn còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất,\r\n\n bị hỏng, thất lạc, hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận\r\n\n ATTP(cho cơ sở sản xuất; sản xuất và sơ chế rau, quả, chè).\n\n18\n\nII. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật\n\n5.\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật đối\r\n\n với các lô vật thể vận chuyển từ vùng nhiễm đối tượng kiểm dịch thực vật\n\n21\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh\r\n\nBình Dương\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản QPPL quy định\r\n\n nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực Trồng trọt\n\n1.\n\n1.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Công nhận cây đầu dòng (đối với giống cây\r\n\n công nghiệp và cây ăn quả lâu năm)\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n26\n\n2.\n\n2.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Công nhận lại cây đầu dòng (đối với giống\r\n\n cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm)\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n29\n\n3.\n\n3.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Công nhận vườn cây đầu dòng (đối với giống\r\n\n cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm)\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n31\n\n4.\n\n4.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Công nhận lại vườn cây đầu dòng (đối với giống\r\n\n cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm)\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n34\n\n5.\n\n11.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục tiếp nhận công bố hợp quy đối với sản phẩm,\r\n\n hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n36\n\nII. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật\n\n6.\n\n1.\n\nQĐ 2854/QĐ-UBND\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\n bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số\r\n\n 41/2013/QH13.\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ\n\n- Quyết định số 2655/QĐ-BNN-PC ngày 29/6/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Về việc bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư,\r\n\n kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn ban hành.\n\n- Quyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn.\n\n40\n\n7.\n\n2.\n\nQĐ 2854/QĐ-UBND\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn\r\n\n bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số\r\n\n 41/2013/QH13.\n\n- Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\n Chính phủ\n\n- Quyết định số 2655/QĐ-BNN-PC ngày 29/6/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Về việc bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư,\r\n\n kinh doanh tại văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\n triển nông thôn ban hành.\n\n- Quyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở\r\n\n Nông nghiệp và PTNT Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp\r\n\n và Phát triển nông thôn.\n\n46\n\n8.\n\n3.\n\nQĐ 2854/QĐ-UBND\n\nThủ tục cấp Giấy phép vận chuyển thuốc bảo vệ thực\r\n\n vật\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\n và cơ cấu tổ chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở\r\n\n Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\n52\n\n9.\n\n1.\n\nQĐ 1700/QĐ-UBND\n\nThủ tục cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thuốc\r\n\n bảo vệ thực vật với quảng cáo trên báo chí, trang thông tin điện tử, thiết bị\r\n\n điện tử, thiết bị đầu cuối và các thiết bị viễn thông khác, các sản phẩm in,\r\n\n bản ghi âm, ghi hình và các thiết bị công nghệ khác của địa phương\n\nQuyết định số 46/QĐ-SNN, ngày 01/3/2016 của Sở Nông\r\n\n nghiệp và PTNT Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\n chức của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật trực thuộc Sở Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn.\n\n56\n\n* Ghi chú: Sửa đổi bổ sung các thủ tục\r\n\nhành chính số: 1, 2, 3, 4, 11 của Quyết định số 1620/QĐ-UBND, ngày 07/7/2014;\r\n\nthủ tục số1, 2, 3của Quyết định số 2854/QĐ-UBND ngày 04/11/2015; thủ tục số 1 của\r\n\nQuyết định số 1700/QĐ-UBND, ngày 30/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.\n\n3. Danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Dương\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTên văn bản QPPL quy định\r\n\n việc bãi bỏ, hủy bỏ thủ tục hành chính\n\nI. Lĩnh vực Trồng trọt\n\n1.\n\n5.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí đối với các tổ chức, cá\r\n\n nhân để đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, sơ chế và tiêu thụ các sản phẩm\r\n\n nông nghiệp phù hợp với yêu cầu kỹ thuật VietGAP (theo Khoản 5, Điều 4 của\r\n\n Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2012/QĐ-UBND, ngày 17/10/2013 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bình Dương).\n\n- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND, ngày 17/02/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp\r\n\n theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình\r\n\n Dương giai đoạn 2016 -2020 thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 17/10/2012.\n\n2.\n\n6.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí đối với các tổ chức của Nhà\r\n\n nước đầu tư cho công tác nghiên cứu sản xuất giống cây trồng, vật nuôi chất\r\n\n lượng cao (theo Khoản 1, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n 46/2012/QĐ-UBND, ngày 17/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).\n\n- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND, ngày 17/02/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp\r\n\n theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình\r\n\n Dương giai đoạn 2016 -2020 thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 17/10/2012.\n\n3.\n\n7.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí đối với các tổ chức, cá\r\n\n nhân thuê dịch vụ tư vấn, điều tra khảo sát (theo Khoản 1, 2, 3, Điều 8 của\r\n\n Quy định ban hành kèm theo Quyết định 46/2012/QĐ-UBND, ngày 17/10/2013 của Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Bình Dương).\n\n- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND, ngày 17/02/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp\r\n\n theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình\r\n\n Dương giai đoạn 2016 -2020 thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 17/10/2012.\n\n4.\n\n8.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Hỗ trợ kinh phí cho các tổ chức, cá nhân về\r\n\n phát triển thị trường, xúc tiến thương mại và phát triển sản phẩm\r\n\n (theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5, Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n 46/2012/QĐ-UBND, ngày 17/10/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương).\n\n- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND, ngày 17/02/2016 của\r\n\n UBND tỉnh Ban hành Quy định về chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp\r\n\n theo hướng nông nghiệp đô thị - nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Bình\r\n\n Dương giai đoạn 2016 -2020 thay thế cho Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND, ngày\r\n\n 17/10/2012.\n\n5.\n\n12.\n\nQĐ 1620/QĐ-UBND\n\nThủ tục Đăng ký quảng cáo về thuốc BVTV, nguyên liệu\r\n\n thuốc BVTV, sinh vật có ích dùng trong BVTV, vật tư BVTV; phân bón và chế phẩm\r\n\n sinh học phục vụ trồng trọt; giống cây trồng trên phương tiện quảng cáo.\n\nLuật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n 2012 thay thế Pháp lệnh quảng cáo số 39/2001/PL-UBTVQH10 từ ngày 01/01/2013.\n\n* Ghi chú: Bãi bỏ các thủ tục hành\r\n\nchính số: 5, 6, 7, 8, 12 của Quyết định số 1620/QĐ-UBND, ngày 07/7/2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Dương.\n\nB. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT\r\n\nCỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nTrang\n\nI. Lĩnh vực Bảo vệ thực vật\n\n1.\n\nThủ tục Xác nhận hoạt động dịch vụ bảo vệ thực vật\n\n59\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH\r\n\n KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 105094 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105095.json b/contexts/context_105095.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e309dd3d8208b98e1062a560cbefca79c92399de --- /dev/null +++ b/contexts/context_105095.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-2667-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-nang-cao-chi-so-nang-luc-canh-tranh-Ninh-Thuan-419114.aspx", + "name": "Ke-hoach-2667-KH-UBND-2019-Chuong-trinh-nang-cao-chi-so-nang-luc-canh-tranh-Ninh-Thuan-419114", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2667/KH-UBND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 24 tháng 06 năm 2019.\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH\r\n\nTRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH NINH THUẬN NĂM 2019\n\nCăn cứ Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 26/7/2016 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục tăng cường sự lãnh\r\n\nđạo của cấp ủy Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI);\n\nCăn cứ Quyết định số 1683/QĐ-UBND\r\n\nngày 29/7/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Chương trình hành động\r\n\nnâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Ninh Thuận giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1970/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập Ban Chỉ đạo cải cách\r\n\nhành chính và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Ninh Thuận và Quyết định\r\n\nsố 2125/QĐ-BCĐ ngày 29/8/2016 của Trưởng Ban Chỉ đạo về việc ban hành Quy chế\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính và nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh tỉnh Ninh Thuận;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 5063/KH-UBND ngày\r\n\n13/12/2016 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Biên bản cam kết giữa UBND tỉnh\r\n\nNinh Thuận và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) về việc tạo lập\r\n\nmôi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp và các văn bản chỉ đạo\r\n\nkhác của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh;\n\nCăn cứ văn bản số 479/UBND-KTTH ngày\r\n\n11/02/2019 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n01/01/2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu\r\n\ncải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019\r\n\nvà định hướng đến năm 2021;\n\nNhằm tăng cường xây dựng, tạo lập môi\r\n\ntrường kinh doanh của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch và thuận lợi cho các\r\n\nthành phần kinh tế tham gia đầu tư kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trong năm 2019 và những năm tiếp theo, UBND tỉnh ban hành Kế\r\n\nhoạch thực hiện Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng\r\n\nlực cạnh tranh (PCI) tỉnh Ninh Thuận năm 2019, cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu, yêu cầu:\n\n1. Mục tiêu:\n\na) Tăng cường xây dựng, tạo lập môi\r\n\ntrường kinh doanh và đầu tư của tỉnh thực sự thông thoáng, minh bạch và thuận lợi\r\n\nnhằm thu hút sự tham gia đầu tư, sản xuất kinh doanh của mọi thành phần kinh tế\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nb) Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính, điều chỉnh, sửa đổi, ban hành mới những cơ chế, chính sách cần thiết và\r\n\nphù hợp, thống nhất và đồng bộ thực thi hành động trong bộ\r\n\nmáy chính quyền của tỉnh nhằm cải thiện chất lượng điều hành kinh tế, nâng cao\r\n\nchỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh trong năm 2019 và các\r\n\nnăm tiếp theo;\n\nc) Phấn đấu năm 2019, điểm PCI của\r\n\nNinh Thuận tăng trên 1,8 điểm so năm 2018 (từ 62,21 điểm lên trên 64 điểm); phấn\r\n\nđấu đưa PCI Ninh Thuận vào nhóm địa phương có chất lượng điều hành Khá;\n\nd) Quyết tâm cải thiện những chỉ số\r\n\nthành phần có trọng số cao (20% và 10%) ảnh hưởng lớn đến kết quả chung xếp hạng\r\n\nPCI của tỉnh, các chỉ số thành phần còn thấp và giảm điểm; đồng thời, tiếp tục\r\n\nphát huy những chỉ số thành phần có điểm số tăng điểm, đảm\r\n\nbảo sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh trong thời gian tới. Ưu tiên tập trung thực hiện các giải pháp cụ thể,\r\n\nphù hợp tình hình thực tế địa phương để cải thiện và tăng điểm cả 10 chỉ số\r\n\nthành phần so năm 2018, bao gồm các chỉ số: Gia nhập thị trường tăng từ 6,43 điểm\r\n\nlên trên 7,20 điểm; Tiếp cận đất đai tăng từ 6,76 điểm lên trên 7,0 điểm; Tính minh bạch tăng từ 6,71 điểm lên trên 6,90 điểm; Chi phí thời\r\n\ngian tăng từ 7,16 điểm lên trên 7,30 điểm; Chi phí không chính thức tăng từ\r\n\n6,14 điểm lên trên 6,4 điểm; Cạnh tranh bình đẳng tăng từ 5,70 điểm lên trên\r\n\n6,0 điểm; Tính năng động tăng từ 5,40 điểm lên trên 6,0 điểm; Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp tăng từ 6,29 điểm lên trên 6,7 điểm; Đào tạo lao động tăng từ\r\n\n5,69 điểm lên trên 6,6 điểm; Thiết chế pháp lý tăng từ 5,95 điểm lên trên 6,5\r\n\nđiểm.\n\n2. Yêu cầu:\n\n- Các ngành, các cấp cần gắn trách\r\n\nnhiệm người đứng đầu trong thực hiện nhiệm vụ cải thiện môi trường kinh doanh của\r\n\ntỉnh, trong đó tập trung cải thiện các chỉ số thành phần PCI và các chỉ tiêu\r\n\nliên quan đến nhiệm vụ của ngành, địa phương mình theo dõi, quản lý; đồng thời,\r\n\ntổ chức đánh giá kết quả thực hiện chỉ số thành phần theo định kỳ 6 tháng, năm\r\n\ntrong lĩnh vực liên quan nhằm đề ra các giải pháp khắc phục, bổ sung kịp thời\r\n\nvào nhiệm vụ công tác của ngành, địa phương trong năm 2019 và các năm tiếp\r\n\ntheo;\n\n- Thực hiện đánh giá chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh cấp Sở, ban, ngành và địa phương để đánh giá\r\n\ntính sáng tạo và kết quả điều hành của các sở, ban, ngành và địa phương trên địa\r\n\nbàn tỉnh Ninh Thuận (DDCI) năm 2019 và những năm tiếp theo.\n\nII. Nhiệm vụ và kế\r\n\nhoạch thực hiện:\n\n1. Nhiệm vụ\r\n\nchung:\n\n- Quán triệt và triển khai nội dung:\r\n\nChỉ thị số 17-CT/TU ngày 26/7/2016 của Ban Thường vụ tỉnh ủy\r\n\nvề tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng trong\r\n\nthực hiện các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Quyết\r\n\nđịnh số 1683/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 về chương trình hành động nâng cao chỉ\r\n\nsố năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tỉnh Ninh\r\n\nThuận giai đoạn 2016-2020; Kế hoạch số 5063/KH-UBND ngày 13/12/2016 về triển\r\n\nkhai thực hiện Biên bản cam kết giữa UBND tỉnh Ninh Thuận và Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Việt Nam (VCCI) về việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp; văn bản số 479/UBND-KTTH ngày 11/02/2019 của UBND tỉnh về\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ về tiếp\r\n\ntục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm\r\n\n2021, nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong việc nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức về tầm quan trọng của việc cải thiện môi trường kinh\r\n\ndoanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; xác định việc phấn đấu cải\r\n\nthiện các chỉ số PCI là nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành nhằm thu hút,\r\n\nhuy động các nguồn lực tập trung thực hiện đạt các mục tiêu phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh năm 2019 và trong giai đoạn tới.\n\nTiếp tục đề xuất bãi bỏ, đơn giản hóa\r\n\ncác quy định về điều kiện kinh doanh; đảm bảo thực thi đầy đủ điều kiện kinh\r\n\ndoanh đã bị bãi bỏ, những nội dung được đơn giản hóa của các quy định về điều\r\n\nkiện kinh doanh;\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, nhất là các thủ tục liên quan đến thuế,\r\n\nđất đai, đầu tư, xây dựng... theo hướng đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện đối với\r\n\ndoanh nghiệp; đề xuất bãi bỏ, đơn giản hóa các quy định về điều kiện kinh doanh\r\n\nnhằm giảm bớt chi phí, thời gian của doanh nghiệp theo tinh thần Nghị quyết số\r\n\n43/NQ-CP ngày 06/6/2014 và Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2019 của Chính phủ;\r\n\ntiếp tục thực hiện tốt cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” trên các lĩnh vực,\r\n\nnhất là các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp và Nghị quyết số 04-NQ/TU\r\n\nngày 01/7/2016 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối\r\n\nvới công tác cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020; tăng cường hoạt động tư vấn,\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hành chính; giải quyết kịp thời, thỏa\r\n\nđáng các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong các lĩnh vực đất đai, giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách thuế, tín dụng,...\r\n\nđể doanh nghiệp phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại tỉnh;\n\n- Tăng cường chấn chỉnh lề lối làm việc,\r\n\nkỷ luật kỷ cương hành chính, nâng cao ý thức trách nhiệm và chất lượng phục vụ\r\n\ntrong hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị; tăng cường đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, kỹ năng\r\n\ngiao tiếp hành chính đối với cán bộ, công chức, nhất là những cán bộ, công chức\r\n\nthường xuyên tiếp xúc với người dân và doanh nghiệp.\n\n2. Nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncủa từng thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính và nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh tỉnh:\n\na) Các thành viên chịu trách\r\n\nnhiệm chính trong việc cải thiện các chỉ số thành phần PCI, cụ thể như sau:\n\n(1) Chỉ số Chi phí gia nhập thị trường:\r\n\nGiao Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh và Sở, ngành, địa phương phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChi phí gia nhập thị trường từ 6,43 điểm năm 2018 lên trên 7,20 điểm năm 2019\r\n\n(nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các tồn tại hạn\r\n\nchế theo phản ánh của doanh nghiệp như: Thủ tục hành chính còn chậm trễ và kéo\r\n\ndài, thời gian hoàn tất các thủ tục để đáp ứng điều kiện kinh doanh trước khi\r\n\nđi vào hoạt động của một số ngành, lĩnh vực còn khó khăn, mất nhiều thời gian;\r\n\nnăng lực chuyên môn và thái độ công vụ của cán bộ chưa tốt, thiếu nhiệt tình\r\n\ntrong hướng dẫn người dân, doanh nghiệp.\n\nCác nhiệm vụ cần\r\n\nthực hiện trong năm 2019:\n\n- Rà soát các thủ tục hành chính\r\n\nkhông còn phù hợp quy định hiện hành để kịp thời đề nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ\r\n\nsung, thay thế; kịp thời tham mưu ban hành quyết định công bố các thủ tục hành\r\n\nchính mới sửa đổi, bổ sung. Đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính lĩnh\r\n\nvực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường,\r\n\nPCCC,... gắn với ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý các thủ tục hành\r\n\nchính theo quy trình một cửa liên thông báo đảm thiết thực, hiệu quả.\n\nĐồng thời, thực hiện niêm yết công\r\n\nkhai, đầy đủ, kịp thời các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncác Sở, ban ngành và địa phương trên trang thông tin điện tử (website) và tại bộ\r\n\nphận một cửa của cơ quan, đơn vị.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn,\r\n\nkhuyến khích người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính qua phương thức\r\n\nmới (trực tuyến, bưu chính công ích), thực hiện hồ sơ trực tuyến tại nhà qua dịch\r\n\nvụ công mức độ 4. Rà soát quy trình, phấn đấu rút ngắn thời gian thực hiện thủ\r\n\ntục đăng ký doanh nghiệp (trung vị) xuống còn 4 ngày, đăng ký thay đổi (trung vị) còn 3 ngày;\n\n- Nâng cao chất lượng phục vụ của bộ phận một cửa, một cửa liên thông, đặc biệt đối với\r\n\nlĩnh vực đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư, các loại giấy phép, thủ tục đất\r\n\nđai, xây dựng, môi trường, PCCC,... Công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục,\r\n\nthông tin về môi trường đầu tư của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận;\n\n- Tăng cường đào tạo trình độ nghiệp\r\n\nvụ cho cán bộ làm việc tại bộ phận một cửa của Trung tâm Phục\r\n\nvụ hành chính công tỉnh và của các Sở, ban ngành và địa phương. Lựa chọn và bố\r\n\ntrí cán bộ có trình độ nghiệp vụ và đạo đức công vụ tốt để hướng dẫn người dân\r\n\nvà doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị;\n\n(2) Chỉ số Tiếp cận đất đai: Giao Sở Tài nguyên và Môi chịu trách nhiệm chính, các Sở,\r\n\nngành và địa phương phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số tiếp cận đất đai từ 6,76 điểm năm 2018 lên trên 7,0 điểm năm 2019 (nhiệm\r\n\nvụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các tồn tại hạn chế theo\r\n\nphản ánh của doanh nghiệp như: Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\r\n\ncòn kéo dài; công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự\r\n\nán đầu tư chậm; chính sách thu hồi đất và đền bù thỏa đáng chưa được tốt; việc\r\n\ncung cấp thông tin về đất đai không thuận lợi, nhanh chóng.\n\nCác nhiệm vụ cần thực hiện trong năm\r\n\n2019:\n\n- Tổ chức công bố và triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế\r\n\nhoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Ninh Thuận; xây dựng kế hoạch kiểm tra,\r\n\ngiám sát về thực hiện kế hoạch sử dụng đất;\n\n- Tiếp tục triển khai có hiệu quả việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TU ngày\r\n\n30/9/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng đối\r\n\nvới công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận đến năm\r\n\n2020 và Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày 29/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tăng cường công tác quản lý đất đai trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực đất đai theo hướng đơn giản hóa để tiết kiệm thời gian, chi phí\r\n\ncủa doanh nghiệp và người dân; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng của ngành và thực hiện có hiệu quả Văn phòng điện tử\r\n\nvà dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trong tất cả các thủ\r\n\ntục hành chính về đất đai;\n\n- Thực hiện thu hồi đất, giao đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo đúng thời gian và quy định của\r\n\npháp luật. Tập trung thực hiện tốt công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và\r\n\ntái định cư để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án đang triển\r\n\nkhai trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh: Triển khai thực\r\n\nhiện các Nghị quyết của HĐND tỉnh Ninh Thuận về Danh mục các công trình, dự án\r\n\nphải thu hồi đất năm 2019 và Danh mục các công trình, dự án chuyển mục đích sử\r\n\ndụng đất trồng lúa trong năm 2019 trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nThuận; tiếp tục rà soát danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất hoặc chuyển\r\n\nmục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng năm 2019 để triển\r\n\nkhai thực hiện dự án, tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét điều chỉnh cho\r\n\nphù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và quy định của Luật đất đai năm\r\n\n2013;\n\n- Triển khai thực hiện công tác thống\r\n\nkê, kiểm kê đất đai năm 2019. Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất cho các tổ chức phát sinh trong năm 2019 và công tác kê khai đăng ký đất\r\n\nđai cho hộ gia đình, cá nhân;\n\n- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch\r\n\nsử dụng đất của tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật mới liên quan đến lĩnh vực\r\n\nđất đai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh và của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nđể doanh nghiệp và người dân dễ dàng\r\n\ntiếp cận, tra cứu thông tin.\n\n(3) Chỉ số Tính minh bạch: Giao Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông làm đầu mối, các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành\r\n\nphố và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số tính minh bạch từ 6,71 điểm năm 2018 lên trên 6,90 điểm năm 2019 (nhiệm\r\n\nvụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục tồn tại hạn chế theo phản\r\n\nánh của doanh nghiệp như: Tiếp cận tài liệu quy hoạch và tài liệu pháp lý còn\r\n\nkhó khăn.\n\nCác nhiệm vụ cần thực hiện trong năm\r\n\n2019:\n\n- Thường xuyên cập nhật và công bố\r\n\ncông khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của\r\n\ncác sở ngành và địa phương tất cả các tài liệu về quy hoạch, kế hoạch phát triển\r\n\ncủa tỉnh, dự án đầu tư công, PPP, danh mục dự án kêu gọi đầu tư, thông tin đấu\r\n\nthầu,...; đăng tải những thông tin về phản hồi, đánh giá, phản ánh vướng mắc kiến\r\n\nnghị, khiếu nại của DN; Kế hoạch thanh, kiểm tra DN hàng\r\n\nnăm và danh sách các DN bị thanh kiểm tra theo kế hoạch; cập nhật kịp thời trên\r\n\nCổng/Trang thông tin điện tử bộ thủ tục hành chính của các Sở, ban ngành, UBND\r\n\ncác huyện, thành phố đã được chuẩn hóa; nâng cao chất lượng Cổng/Trang thông\r\n\ntin điện tử của tỉnh, đa dạng hình thức công bố theo cách dễ tra cứu, dễ tìm kiếm\r\n\ncho nhà đầu tư, doanh nghiệp;\n\n- Triển khai có hiệu quả các nội\r\n\ndung: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4; hệ thống liên thông Một cửa\r\n\nhiện đại, chuyên mục Hỏi - Đáp trực tuyến; đánh giá sự hài\r\n\nlòng trực tuyến tại các cơ quan, đơn vị, nhằm phục vụ người dân, doanh nghiệp\r\n\nngày càng tốt hơn;\n\n- Tăng cường sự tương tác của cơ quan\r\n\nnhà nước với doanh nghiệp thông qua trao đổi trực tiếp, bằng văn bản hoặc qua\r\n\nviệc tổ chức đối thoại doanh nghiệp hàng tháng theo định kỳ nhằm lắng nghe và xử\r\n\nlý kịp thời những khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp với tinh thần đồng hành\r\n\ncùng doanh nghiệp;\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của Hiệp\r\n\nhội doanh nghiệp và Hội Doanh nhân trẻ tỉnh trong tham gia phản biện, xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp và kiến\r\n\nnghị xử lý các vướng mắc, khó khăn của doanh nghiệp với cơ\r\n\nquan Nhà nước.\n\n(4) Chỉ số Chi phí thời gian: Giao\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh làm đầu mối, các Sở, ngành, địa phương và các cơ quan có\r\n\nliên quan phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số chi phí thời gian từ 7,16 điểm năm 2018 lên trên 7,30 điểm năm 2019 (nhiệm\r\n\nvụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các tồn tại hạn chế theo\r\n\nphản ánh của doanh nghiệp như: Thủ tục hành chính còn rườm rà, quy trình thực\r\n\nhiện nhiều khâu, thời gian thực tế giải quyết chậm, kéo dài; trình độ năng lực\r\n\nchuyên môn của cán bộ còn hạn chế.\n\nCác nhiệm vụ cần\r\n\nthực hiện trong năm 2019:\n\n- Sở, ngành, địa phương cần tiếp tục\r\n\nrà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực: Đầu tư, đất đai, thuế,\r\n\nxây dựng,... Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều\r\n\nhành, giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Khẩn trương đưa Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả nhằm cải thiện môi trường\r\n\nkinh doanh góp phần nâng cao chỉ số thành phần PCI của tỉnh;\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho người dân, doanh nghiệp trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\n- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng, trang bị\r\n\nkiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức tại các cơ quan, đơn vị, địa phương nhất là cán bộ làm việc tại bộ phận một\r\n\ncửa và cán bộ trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo hiệu quả, thân\r\n\nthiện;\n\n- Đẩy mạnh sự phối hợp giữa các\r\n\nngành, các cấp trong việc thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp, thực hiện chương\r\n\ntrình kiểm tra, thanh tra doanh nghiệp theo Quyết định số 68/2015/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/9/2015 của UBND tỉnh ban hành Quy chế\r\n\nphối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý Nhà nước đối với doanh nghiệp\r\n\nsau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh, tránh việc chồng\r\n\nchéo, trùng lặp và tuân thủ các quy định về thời gian, thời hạn thanh tra nhằm\r\n\ngiảm bớt thời gian cho doanh nghiệp.\n\n(5) Chỉ số Chi phí không chính thức:\r\n\nGiao Thanh tra tỉnh chịu trách nhiệm chính, các Sở, ban ngành và địa phương phối\r\n\nhợp với thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số chi phí không chính thức từ 6,14 điểm năm 2018 lên trên 6,4 điểm năm 2019\r\n\n(nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các tồn tại hạn\r\n\nchế theo phản ánh của doanh nghiệp như: Doanh nghiệp phải trả chi phí không\r\n\nchính thức trong thực hiện thủ tục hành chính, trong thanh kiểm tra, đấu thầu,...\r\n\nvà hiện tượng nhũng nhiễu khi giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.\n\nCác nhiệm vụ cần\r\n\nthực hiện trong năm 2019:\n\n- Thực hiện tốt công tác thanh tra\r\n\ntrách nhiệm của các ngành các cấp trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.\r\n\nĐiều hòa, phối hợp xử lý trùng lắp, chồng chéo trong việc\r\n\nthanh kiểm tra gây khó khăn cho doanh nghiệp. Thực hiện nghiêm chỉ đạo của UBND tỉnh về chấn chỉnh hoạt động thanh\r\n\ntra, kiểm tra đối với doanh nghiệp theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ và trên nguyên tắc: Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch không\r\n\nquá 01 lần/năm đối với 01 doanh nghiệp. Trọng tâm phối hợp thực hiện có hiệu quả\r\n\nDanh mục thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt\r\n\nhàng năm;\n\n- Làm đầu mối kiểm soát các hoạt động\r\n\nthanh kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, kể cả các cuộc thanh kiểm tra của\r\n\ncơ quan trung ương nhằm đảm bảo đạt 3 mục tiêu: (1) Giảm số lần và thời gian\r\n\nthanh tra; (2) Không thanh kiểm tra trùng lặp; (3) Tăng tối đa số đoàn liên\r\n\nngành, thay vì mỗi đơn vị tiến hành riêng lẻ. Áp dụng\r\n\nnguyên tắc quản lý rủi ro trong thực hiện thanh tra kiểm tra;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, xử lý nghiêm những trường hợp\r\n\nnhũng nhiễu, phiền hà đối với người dân và doanh nghiệp;\n\n- Thường xuyên tổ chức thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc đơn giản hóa thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả công tác tiếp\r\n\ndân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng có liên quan đến người\r\n\ndân và doanh nghiệp; thực hiện công khai đường dây nóng tiếp nhận thông tin phản\r\n\nánh của người dân, doanh nghiệp.\n\n(6) Chỉ số Cạnh tranh bình đẳng: Giao\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối, các Sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan\r\n\ncó liên quan phối hợp với thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số cạnh tranh bình đẳng từ 5,70 điểm năm 2018 lên trên 6,0 điểm năm 2019\r\n\n(nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục tình trạng cạnh\r\n\ntranh không bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp theo phản ánh của doanh\r\n\nnghiệp.\n\nCác nhiệm vụ cần\r\n\nthực hiện trong năm 2019: Các Sở, ban ngành, UBND các huyện, thành phố và các\r\n\ncơ quan (Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước - CN tỉnh Ninh Thuận) tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để các thành phần kinh tế phát triển, tạo sự\r\n\nbình đẳng cho các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong công tác tiếp cận các cơ hội đầu\r\n\ntư, nguồn lực, đất đai, tín dụng, ưu đãi đầu tư, thủ tục\r\n\nhành chính, cơ chế chính sách,...\n\n(7) Chỉ số Tính\r\n\nnăng động của Chính quyền tỉnh: Giao Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm chính,\r\n\ncác Sở, ban ngành và địa phương phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số tính năng động của chính quyền tỉnh từ 5,40 điểm năm 2018 lên trên 6,0\r\n\nđiểm năm 2019 (nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các\r\n\ntồn tại hạn chế theo phản ánh của doanh nghiệp như: Cơ quan nhà nước chưa linh\r\n\nhoạt trong vận dụng pháp luật trong giải quyết TTHC cho doanh nghiệp, chậm giải\r\n\nquyết vấn đề mới phát sinh, doanh nghiệp chưa hài lòng với phản hồi, cách giải\r\n\nquyết của cơ quan nhà nước.\n\nCác nhiệm vụ cần thực hiện trong năm\r\n\n2019:\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các Sở,\r\n\nngành và địa phương tích cực thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách,\r\n\nsáng kiến hay ở cấp tỉnh; trình Lãnh đạo UBND tỉnh giải quyết kịp thời các hồ\r\n\nsơ, thủ tục liên quan đến doanh nghiệp, nhà đầu tư;\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nHiệp hội doanh nghiệp tỉnh định kỳ tổ chức gặp mặt, đối thoại chuyên đề giữa cộng\r\n\nđồng doanh nghiệp, nhà đầu tư với lãnh đạo UBND tỉnh và\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước;\n\n- Kiện toàn Tổ hỗ trợ doanh nghiệp của\r\n\ntỉnh theo hướng là đơn vị hoạt động độc lập và có cơ chế riêng để giải quyết\r\n\nkhó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện việc giám sát đánh\r\n\ngiá quá trình giải quyết, công khai kết quả giải quyết các vướng mắc của doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Thông qua chuyên mục Hỏi - Đáp, đường\r\n\ndây nóng điện thoại, website tiếp nhận ý kiến phản ánh từ doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\ntư; tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh nhanh chóng giải quyết những khó khăn vướng mắc\r\n\nvà những bất cập cần hỗ trợ, giải quyết;\n\n- Tiếp tục phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông triển khai hệ thống văn bản chỉ đạo điều hành của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh đến các đơn vị trong tỉnh; đăng tải các văn bản của UBND tỉnh (quy hoạch,\r\n\nkế hoạch, chương trình, đề án, báo cáo,...) có liên quan đến doanh nghiệp lên Cổng\r\n\nthông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nđẩy mạnh kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển khai Nghị quyết số 02 của Chính\r\n\nphủ và Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động nâng cao chỉ số PCI tỉnh năm 2019 tại các Sở, ngành và địa phương để có chỉ đạo chấn chỉnh kịp thời.\n\n(8) Chỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp:\r\n\nGiao Sở Công Thương làm đầu mối; các Sở: Tư pháp, Khoa học và Công nghệ, Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội và các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp từ 6,29 điểm năm 2018\r\n\nlên trên 6,70 điểm năm 2019 (nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung\r\n\nkhắc phục các tồn tại hạn chế theo phản ánh của doanh nghiệp như: Dịch vụ hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp còn hạn chế, khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin về thị trường,\r\n\nhỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, xúc tiến thương mại...\n\nCác nhiệm vụ cần thực hiện trong năm\r\n\n2019:\n\n- Chủ động, thường xuyên phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa các Sở, ngành và địa phương thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch\r\n\nnhằm phát triển thương mại; tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức doanh\r\n\nnghiệp các quy định của pháp luật về thương mại điện tử và phát triển thương hiệu;\r\n\nthúc đẩy các hoạt động xúc tiến thương mại, trong đó tập trung đẩy mạnh công\r\n\ntác thông tin thị trường, xúc tiến quảng bá, kết nối thị trường liên kết vùng,\r\n\nhợp tác với các tỉnh trong khâu tiêu thụ hàng hóa nông sản, sản phẩm công nghiệp,\r\n\ntiểu thủ công nghiệp của tỉnh;\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát thị trường nhằm ngăn chặn kịp thời các hiện tượng đầu cơ, găm hàng, nâng\r\n\ngiá, ép giá, hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại; bảo vệ hoạt\r\n\nđộng thương mại hợp pháp và lợi ích người tiêu dùng,... đảm bảo cạnh tranh lành\r\n\nmạnh, tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển;\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác chương trình khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương, chương trình sử\r\n\ndụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, sản xuất sạch trong công nghiệp đã được\r\n\nphê duyệt nhằm tuyên truyền, hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở\r\n\ntrong việc đổi mới, ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất, để tăng năng suất\r\n\nlao động, giảm chi phí sản xuất tăng năng lực cạnh tranh. Hỗ trợ, thông tin cho\r\n\ncác doanh nghiệp để tham dự các hội chợ trong nước;\n\n- Công khai, minh bạch hóa thông tin\r\n\ncho tổ chức, doanh nghiệp; tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp\r\n\ntiếp cận thông tin liên quan đến chủ trương, chính sách, quy hoạch, kế hoạch,...\r\n\nđể doanh nghiệp hiểu rõ hơn các chiến\r\n\nlược, định hướng và kế hoạch phát triển của tỉnh, của ngành Công thương; tạo sự\r\n\nbình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc tiếp cận và áp dụng các chính sách\r\n\nưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh. Sử dụng hiệu quả các website, bản tin Công\r\n\nthương về tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật. Triển khai có hiệu\r\n\nquả Đề án thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: thuế, điện nước, học\r\n\nphí, viện phí,...;\n\n- Phối hợp với Công ty điện lực tỉnh triển khai và thực hiện Quyết định số 1981/QĐ-UBND ngày 05/10/2017\r\n\nquy định trình tự, thủ tục, thời gian thực hiện chỉ số tiếp cận điện năng đối với\r\n\nlưới điện trung áp trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận để được cấp điện đối với các dự\r\n\nán thuộc mọi thành phần kinh tế; tiếp tục theo dõi, nắm bắt tình hình triển\r\n\nkhai đầu tư các dự án công nghiệp; tập trung hỗ trợ và đôn đốc các nhà đầu tư đẩy\r\n\nnhanh tiến độ thi công các công trình dự án năng lượng (điện gió, điện mặt trời,\r\n\nthủy điện) để sớm hoàn thành, đưa vào thương mại.\n\n(9) Chỉ số Đào tạo lao động: Giao Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm chính, Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các cơ quan có liên quan phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số đào tạo lao động từ 5,69 điểm năm 2018 lên trên 6,60 điểm năm 2019 (nhiệm\r\n\nvụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các tồn tại hạn chế theo\r\n\nphản ánh của doanh nghiệp như: Thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm, chuyên môn\r\n\ncao, lao động có năng lực, tay nghề; đào tạo lao động chưa đáp ứng nhu cầu công\r\n\nviệc, nguồn nhân lực địa phương chưa đáp ứng nhu cầu DN,\r\n\nkhó khăn trong tuyển dụng lao động.\n\nCác nhiệm vụ cần thực hiện trong năm\r\n\n2019:\n\n- Tiếp tục hiện đại hóa và nâng cao\r\n\nhiệu quả hoạt động dịch vụ giới thiệu việc làm; xây dựng và vận hành hiệu quả hệ\r\n\nthống thông tin về thị trường lao động; đẩy mạnh công tác dự báo nhu cầu về lao\r\n\nđộng của từng ngành trong từng khoảng thời gian tới để có kế hoạch kết hợp với\r\n\nTrường Cao đẳng nghề Ninh Thuận nhằm đào tạo lao động có trình độ để đáp ứng kịp\r\n\nthời nhu cầu của các nhà đầu tư, doanh nghiệp;\n\n- Hoàn thiện các thủ tục điều kiện\r\n\nthành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công\r\n\nlập hoặc kiến nghị bãi bỏ các thủ tục điều kiện không phù hợp; khuyến khích và\r\n\ntạo thuận lợi cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội\r\n\ntham gia đào tạo nghề; Rà soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến\r\n\ncấp phép lao động cho người nước ngoài đến làm việc tại tỉnh, đảm bảo tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp;\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nTrung tâm giới thiệu việc làm, tạo cơ hội thuận lợi để\r\n\nngười lao động và người sử dụng lao động tuyển dụng thông qua sàn\r\n\ngiao dịch việc làm. Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địa bàn để đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực có tay nghề cao; khuyến khích, ưu tiên các doanh nghiệp trực tiếp tham gia\r\n\ncùng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tổ chức đào tạo nghề phù hợp với lĩnh vực\r\n\nngành nghề sản xuất, kinh doanh gắn với việc giải quyết việc làm của doanh nghiệp;\n\n- Tổ chức gặp gỡ, trao đổi, nắm bắt\r\n\nnhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có\r\n\nnhu cầu sử dụng nhiều lao động; thực hiện ký kết các chương trình phối hợp đào\r\n\ntạo với các doanh nghiệp ở cả 03 cấp trình độ cao đẳng, trung cấp và sơ cấp nghề\r\n\ntheo địa chỉ sử dụng.\n\n(10) Chỉ số Thiết chế pháp lý và an\r\n\nninh trật tự: Giao Sở Tư pháp làm đầu mối; Các cơ quan: Công an tỉnh, Tòa án\r\n\nnhân dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục thi hành án\r\n\ndân sự tỉnh phối hợp thực hiện.\n\nMục tiêu năm 2019: Cải thiện điểm số\r\n\nChỉ số thiết chế pháp lý và an ninh trật tự từ 5,95 điểm năm 2018 lên trên 6,50\r\n\nđiểm năm 2019 (nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục 2). Theo đó, tập trung khắc phục các\r\n\ntồn tại hạn chế theo phản ánh của doanh nghiệp như: Công tác trợ giúp pháp lý\r\n\ncho doanh nghiệp khi có tranh chấp chưa kịp thời, doanh nghiệp cảm nhận chưa tốt\r\n\nvề công tác xét xử các vụ án kinh tế và phán quyết của tòa án các cấp của tỉnh.\n\nCác nhiệm vụ cần\r\n\nthực hiện trong năm 2019:\n\n- Tiếp tục nâng cao\r\n\nhiệu quả và chất lượng hoạt động của các thiết chế pháp lý ở địa phương nhằm tạo\r\n\nsự tin tưởng của doanh nghiệp; triển khai thực hiện tốt chương trình hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; nâng cao chất lượng trong hoạt động\r\n\nxét xử các vụ kiện của doanh nghiệp, tạo sự tin tưởng cho\r\n\ndoanh nghiệp; đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp\r\n\nlý nhà nước, mở rộng phạm vi hoạt động để người dân có thể dễ dàng tiếp cận và\r\n\nnhận được những hỗ trợ thực sự cần thiết;\n\n- Nâng cao nhận thức về chủ trương xã\r\n\nhội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp. Tham mưu UBND tỉnh tạo cơ chế, chính sách\r\n\nkhuyến khích cá nhân, tổ chức tham gia xã hội hóa hoạt động bổ trợ tư pháp.\r\n\nTăng cường quản lý nhà nước thông qua công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện pháp luật về bổ trợ tư pháp. Phát huy vai trò tự\r\n\nquản của các tổ chức xã hội nghề nghiệp trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, góp phần\r\n\nphục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế;\n\n- Thực hiện cải cách thủ tục hành\r\n\nchính tư pháp theo đúng tinh thần Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Luật phá sản\r\n\nnăm 2014; tăng cường công tác rà soát, đề nghị cấp có thẩm quyền loại bỏ và\r\n\nthay thế các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành, xem xét ban hành\r\n\ncác văn bản mới thay thế, đảm bảo phù hợp các quy định của pháp luật;\n\n- Tăng cường triển khai công tác đảm\r\n\nbảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh, triệt phá các băng nhóm côn đồ, xã hội\r\n\nđen đòi tiền ‘bảo kê’ đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư,\r\n\nngười dân trong các hoạt động kinh doanh.\n\nb) Thành viên là các Sở, ngành\r\n\ncòn lại:\n\n- Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của\r\n\nđơn vị, xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị chủ trì, đầu mối để thực hiện.\r\n\nTrên cơ sở đó, xác định mức phấn đấu góp phần vào việc cải thiện các chỉ số\r\n\nthành phần;\n\n- Chịu trách nhiệm về chất lượng giải\r\n\nquyết thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp, các cơ quan, tổ\r\n\nchức tại đơn vị.\n\nc) Thành viên là Chủ tịch UBND các huyện, thành phố:\n\n- Căn cứ Chương trình hành động nâng\r\n\ncao chỉ số PCI của tỉnh và các tiêu chí, chỉ số thành phần PCI, xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện cải thiện chỉ số PCI năm 2019 phù hợp tại địa phương mình; thành lập\r\n\nTổ công tác thực hiện kế hoạch nâng cao chỉ số PCI tại địa phương;\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện toàn bộ máy\r\n\nnhà nước từ cấp huyện đến cơ sở; tăng cường đội ngũ cán bộ, công chức có năng lực\r\n\nvà phẩm chất đạo đức tốt làm việc tại bộ phận “một cửa”; tăng cường công tác\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp đối với\r\n\ncán bộ công chức;\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt công\r\n\ntác quản lý nhà nước về đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quy hoạch\r\n\nsử dụng đất, thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất (phấn đấu\r\n\ncông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc thẩm\r\n\nquyền của cấp huyện đạt tỷ lệ trên 95%); tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc quản lý và sử dụng đất đai ở phường xã; hỗ trợ giúp các nhà đầu tư thực\r\n\nhiện nhanh chóng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng;\n\n- Rà soát các thủ tục hành chính, đề\r\n\nnghị bãi bỏ các văn bản, các thủ tục không cần thiết; cải cách thủ tục hành\r\n\nchính theo hướng tinh gọn, phù hợp với quy định và thuận lợi cho nhân dân, các\r\n\nnhà đầu tư đến thực hiện các thủ tục hành chính tại địa phương.\n\nd) Cơ quan thường trực Ban Chỉ\r\n\nđạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Ninh Thuận (PCI): Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chính trong tổng hợp báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện chương trình hành động nâng cao chỉ số PCI theo định kỳ và đánh\r\n\ngiá tổng kết năm 2019.\n\n3. Kế hoạch thực\r\n\nhiện một số nhiệm vụ trọng tâm và nhiệm vụ cụ thể liên quan đến từng chỉ số\r\n\nthành phần: Đính kèm\n\n(1) Phụ lục Kế hoạch thực hiện một\r\n\nsố nhiệm vụ trọng tâm Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Ninh Thuận năm 2019;\n\n(2) Phụ lục Phân công nhiệm vụ cụ\r\n\nthể các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện cải thiện\r\n\nChỉ số năng lực cạnh tranh tỉnh Ninh Thuận năm 2019.\n\nIII. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\n1. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:\n\n- Tổ chức quán triệt, triển khai thực\r\n\nhiện các nội dung nêu trong Kế hoạch này đến tất cả cán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động trong cơ quan, đơn vị; đồng thời, xây dựng kế hoạch thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ cụ thể của cơ quan, đơn vị mình sao cho phù hợp với từng chỉ số thành phần được phân công thực hiện nhằm nâng cao PCI năm\r\n\n2018 vào các năm tiếp theo, trong đó cần phân công, phân\r\n\nnhiệm rõ ràng giữa các đơn vị trực thuộc Sở, ngành và địa phương để có cơ\r\n\nsở kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện; gửi Kế hoạch về UBND tỉnh\r\n\n(thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trong 6/2019 để theo dõi, đôn đốc thực hiện;\n\n- Tăng cường tương tác giữa lãnh đạo\r\n\ncác sở, ngành và địa phương với doanh nghiệp; xây dựng cơ chế phối hợp và cung\r\n\ncấp các thông tin về phát triển kinh tế, xã hội, việc làm, dự án và các thông\r\n\ntin khác doanh nghiệp quan tâm;\n\n- Tham mưu UBND tỉnh: nâng cao hiệu\r\n\nquả đối thoại giữa Lãnh đạo tỉnh và cộng đồng doanh nghiệp nhằm thu thập các\r\n\nthông tin trái chiều, tập trung giải quyết tốt và đúng yêu cầu, nguyện vọng mà\r\n\ndoanh nghiệp đang thực sự cần và bức xúc; đồng thời, tham\r\n\nmưu UBND tỉnh cơ chế giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp.\n\n2. Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nPCI: Phối hợp phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) tham mưu triển\r\n\nkhai chương trình hợp tác giữa VCCI và tỉnh Ninh Thuận\r\n\ntrong việc tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp; tổ chức\r\n\nHội thảo PCI tại tỉnh nhằm phân tích, đánh giá các nguyên nhân tác động đến kết\r\n\nquả xếp hạng PCI năm 2018; xác định các tồn tại, hạn chế và đề ra các biện pháp\r\n\ntích cực, khả thi và hiệu quả thực sự trong việc cải thiện chỉ số PCI năm 2019\r\n\nvà các năm tiếp theo; tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện\r\n\nkịp thời các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chỉ số PCI trong năm 2019 và giai đoạn\r\n\ntới.\n\n3. Từng Sở, ngành, địa phương trên cơ\r\n\nsở nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch PCI năm 2019 và các chỉ số thành phần PCI\r\n\nliên quan được giao trong Kế hoạch (theo các Phụ lục đính kèm), xác định rõ mục\r\n\ntiêu thực hiện các chỉ số thành phần năm 2019, nhiệm vụ giải pháp, thời gian khắc\r\n\nphục tồn tại, nâng cao chỉ số PCI; định kỳ 6 tháng, năm chủ\r\n\nđộng báo cáo đánh giá kết quả thực hiện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Nội vụ\r\n\nđể theo dõi, giám sát đánh giá trách nhiệm; Sở Kế hoạch và Đầu tư định kỳ 6\r\n\ntháng, năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.\n\n4. Giao Sở Nội vụ khẩn trương tổ chức\r\n\nkhảo sát chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cấp sở, ban, ngành và địa phương\r\n\nthuộc tỉnh (DCCI) trong năm 2019. Qua đó, xác lập được trách nhiệm công việc từng cơ quan, đơn vị, làm cơ sở đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao và bình xét thi đua.\n\n5. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì\r\n\nphối hợp với Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, kiểm tra các ngành, các địa phương thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo tình hình triển khai thực hiện và đề xuất\r\n\nvới UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy; (B/cáo);\r\n\n - TT.HĐND tỉnh (B/cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các TV BCĐ và Tổ công tác PCI;\r\n\n - Các hiệp hội DN trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Phòng CN và TM Việt Nam (VCCI);\r\n\n - VPUB: LĐ, Khối NCTH;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nLTP.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lưu Xuân Vĩnh\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG\r\n\nTÂM CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) TỈNH\r\n\nNINH THUẬN NĂM 2019\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 2667/KH-UBND ngày\r\n\n24/6/2019 của UBND tỉnh Ninh Thuận)\n\nStt\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nCơ\r\n\n quan đầu mối\n\nCơ\r\n\n quan phối hợp\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nChỉ số Chi phí gia nhập thị trường và Chi phí thời gian:\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông\r\n\n tin trong xử lý hồ sơ đăng ký đầu tư, đăng ký kinh doanh\r\n\n qua mạng, ứng dụng dịch vụ công mức độ 3, 4 trong xử lý các TTHC, nhất là triển\r\n\n khai đăng ký doanh nghiệp qua mạng và trả kết quả qua đường bưu điện.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nSở Thông tin và Truyền thông và các\r\n\n cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nThực hiện cung cấp công khai và thường\r\n\n xuyên các thông tin liên quan đến quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\n hội của tỉnh và các huyện, thành phố, các chính sách liên quan đến hoạt động\r\n\n doanh nghiệp,... trên trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư và\r\n\n Văn phòng Phát triển Kinh tế; Kiểm tra, theo dõi việc tổ chức công bố, công khai các quy hoạch được phê duyệt theo quy định.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nTiếp tục tham mưu UBND tỉnh triển\r\n\n khai có hiệu quả Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\n hành; các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ,\r\n\n UBND tỉnh về công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nTập trung triển khai thực hiện tốt\r\n\n Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đã được phê duyệt; trọng tâm thanh tra,\r\n\n kiểm tra việc chấp hành các quy định của Luật doanh nghiệp và Luật Đầu tư tại\r\n\n các DN sau khi cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp\r\n\n và cấp giấy chứng nhận đầu tư.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n5\n\nKế hoạch triển khai thực hiện\r\n\n Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Ninh Thuận năm 2019.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n6\n\nThực hiện Báo cáo đánh giá kết quả\r\n\n PCI năm 2018 trên cơ sở kết quả do VCCI công bố; đồng thời, phối hợp tổ chức\r\n\n Hội thảo phân tích, đánh giá về chỉ số PCI năm 2018\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nPhòng Công nghiệp và Thương mại Việt\r\n\n Nam (VCCI) và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n7\n\nTiếp tục triển khai thực hiện nội\r\n\n dung ký kết hợp tác giữa tỉnh Ninh Thuận và VCCI trong việc\r\n\n tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các DN\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nPhòng Công nghiệp và Thương mại Việt\r\n\n Nam (VCCI) và các cơ quan có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n8\n\nThực hiện thủ tục giao đất, cho thuê\r\n\n đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với DN đảm bảo nhanh, gọn, đúng quy\r\n\n trình, thủ tục theo quy định của pháp luật.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n9\n\nTriển khai và mở rộng áp dụng dịch\r\n\n vụ công trực tuyến mức độ 4 trên một số thủ tục hành chính về lĩnh vực tài\r\n\n nguyên và môi trường. Rút ngắn tối đa thời gian thực hiện thủ tục giao đất,\r\n\n cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với DN.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n10\n\nKhẩn trương đưa Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công tỉnh đi vào hoạt động ổn định, hiệu quả nhằm cải thiện môi trường\r\n\n kinh doanh góp phần nâng cao chỉ số thành phần PCI của tỉnh.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; các cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n11\n\nKế hoạch rà soát thủ tục hành chính\r\n\n năm 2019.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n12\n\nRà soát 100% thủ tục hành chính đã\r\n\n được UBND tỉnh công bố trên từng lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của các\r\n\n Sở, ngành, địa phương.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n13\n\nKế hoạch cải cách hành chính tỉnh\r\n\n Ninh Thuận năm 2019.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n I/2019\n\n\n\n14\n\nXây dựng và tổ chức triển khai thực\r\n\n hiện Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2019.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n I/2019\n\n\n\n15\n\nKế hoạch kiểm tra công tác CCHC năm\r\n\n 2019 (lồng ghép nội dung kiểm tra các Bộ Chỉ số: PAR INDEX, PCI, PAPI, SIPAS).\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n16\n\nTổ chức khảo sát Chỉ số đánh giá\r\n\n năng lực cạnh tranh của các Sở, ban, ngành, địa phương thuộc tỉnh (DCCI).\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ\r\n\n quan, đơn vị liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n17\n\nBồi dưỡng kiến thức cải cách hành chính\r\n\n cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức phụ trách cải\r\n\n cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n18\n\nTheo dõi, đôn đốc việc thực hiện đường\r\n\n dây nóng của các cơ quan, đơn vị nhằm nâng cao chất lượng giải quyết TTHC,\r\n\n mang lại sự hài lòng cho nhân dân và cộng đồng doanh\r\n\n nghiệp trong tỉnh.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n19\n\nTiếp tục triển khai “Đo lường sự\r\n\n hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà\r\n\n nước”\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nQuý\r\n\n III/2019\n\n\n\n20\n\nTăng cường công tác kiểm tra hoạt động\r\n\n của bộ phận một cửa; giám sát, kiểm tra, chấn chỉnh công vụ; xử lý nghiêm cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức thực hiện không đúng Quy chế giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính theo cơ chế “một cửa”, “một cửa\r\n\n liên thông” trên các lĩnh vực góp phần tạo điều kiện tốt nhất cho doanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; Trung tâm Phục\r\n\n vụ hành chính công; UBND các huyện, thành, phố và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\n quan.\n\nĐịnh\r\n\n kỳ 06 tháng/lần\n\n\n\n21\n\nTriển khai kế hoạch rà soát, sửa đổi,\r\n\n bổ sung các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Tài chính và các TTHC thuế\r\n\n theo cơ chế một cửa liên thông tại Quyết định số 497/QĐ-UBND ngày 24/11/2016\r\n\n của UBND tỉnh\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nChi\r\n\n cục thuế các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n tháng\n\n\n\n22\n\nThực hiện cập nhật và niêm yết các\r\n\n TTHC theo quy định của Tổng cục Thuế; Kịp thời đăng tải\r\n\n các văn bản hướng dẫn về chính sách thuế mới, các quyết định công bố TTHC\r\n\n trên trang thông tin điện tử của ngành\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nChi\r\n\n cục thuế các huyện, thành phố\n\nHàng\r\n\n tháng\n\n\n\n23\n\nĐẩy mạnh công tác CCHC, tập trung nâng\r\n\n cao chỉ số hài lòng về phương thức tiếp cận thông tin; thời gian, mức độ thuận\r\n\n lợi thực hiện TTHC về thuế.\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nChi\r\n\n cục thuế các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n24\n\nTiếp tục thực hiện Quy trình tiếp nhận\r\n\n và giải quyết TTHC theo hướng dẫn tại Quyết định số 2351/QĐ-TCT ngày\r\n\n 11/12/2015 của Tổng Cục Thuế\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nChi cục thuế các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n25\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tốt Đề\r\n\n án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý Nhà nước của\r\n\n Chính phủ (Đề án 30); tăng cường công tác thực hiện Quy trình giải quyết các\r\n\n thủ tục hành chính cho các cá nhân và tổ chức qua hệ thống mạng điện tử. Duy\r\n\n trì và phát huy kết quả giải quyết các TTHC tại cơ quan đạt 100% hồ sơ giải\r\n\n quyết sớm hạn và đúng hạn.\n\nBan\r\n\n quản lý các KCN\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n26\n\nCập nhật thường xuyên các văn bản văn\r\n\n bản pháp lý, thực hiện công khai, minh bạch quy trình giải quyết hồ sơ, thủ tục\r\n\n hành chính, giải đáp các thông tin liên quan đến hoạt động doanh nghiệp trên\r\n\n trang thông tin điện tử của Ban nhằm giúp các doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ\r\n\n dàng tiếp cận thông tin liên quan về quy hoạch, chủ trương, chính sách liên\r\n\n quan đến khu, cụm công nghiệp.\n\nBan\r\n\n quản lý các KCN\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n27\n\nTham mưu xây dựng cơ chế chính sách\r\n\n hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, đặc biệt là\r\n\n DNVVN\n\nBan\r\n\n quản lý các KCN\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n28\n\nTriển khai thanh tra theo kế hoạch gắn\r\n\n với thanh tra đột xuất khi có dấu hiệu vi phạm, tập\r\n\n trung vào các lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, dư luận có nhiều\r\n\n quan tâm. Tập trung xử lý dứt điểm các kết luận sau\r\n\n thanh tra; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n29\n\nThực hiện có hiệu quả chương trình\r\n\n kế hoạch thanh tra năm 2019 đã được UBND tỉnh phê duyệt.\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n30\n\nPhối hợp triển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả Danh mục thanh tra, kiểm tra Doanh nghiệp năm 2019 đã được Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh phê duyệt.\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n31\n\nThực hiện nghiêm túc công tác tiếp\r\n\n dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân, doanh nghiệp để kịp thời\r\n\n báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n32\n\nCông khai các thủ tục thanh tra, kiểm\r\n\n tra doanh nghiệp, các văn bản pháp luật, Nghị định, Thông tư có liên quan đến\r\n\n các ngành, đơn vị trên trang thông tin điện tử để doanh nghiệp dễ theo dõi, thực hiện.\n\nThanh\r\n\n tra Tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n33\n\nĐơn giản hóa và điện tử hóa thủ tục,\r\n\n rút ngắn thời gian cấp giấy phép xây dựng.\n\nSở\r\n\n Xây dựng\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n34\n\nTăng cường xúc tiến kêu gọi đầu tư\r\n\n các dự án trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nSở Xây\r\n\n dựng\n\nVăn phòng Phát triển kinh tế (EDO)\r\n\n và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n35\n\nNghiên cứu tham mưu, đề xuất xây dựng\r\n\n quy định về thời gian cụ thể trong tham mưu, xử lý, chỉ đạo của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh đảm bảo thời gian, phù hợp theo quy định nhằm giúp công tác chỉ đạo\r\n\n điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời và đạt hiệu quả.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm 2019\n\n\n\n36\n\nPhối hợp với Văn phòng tỉnh ủy để bố\r\n\n trí, sắp xếp lịch họp hợp lý, kịp thời để Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh nghe và cho ý kiến về chủ trương đầu tư các dự\r\n\n án đảm bảo theo đúng quy chế và thời gian quy định.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n37\n\nHoàn thành, công khai quy trình bộ\r\n\n thủ tục hành chính áp dụng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008 tại các\r\n\n Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ tăng cường công\r\n\n tác thanh tra, kiểm tra đôn đốc việc triển khai áp dụng hệ thống tiêu chuẩn\r\n\n chất lượng ISO 9001:2008 tại cơ quan, đơn vị\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ; các Sở, ban, ngành; UBND các huyện, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nII\n\nChỉ số Tiếp cận đất đai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nĐơn giản hóa,\r\n\n điện tử hóa và rút ngắn thời gian cấp Giấy CNQSDĐ.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế\r\n\n hoạch sử dụng đất để phát triển năng lượng tái tạo.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nTiếp tục thực hiện Chỉ thị số 35-CT/TU\r\n\n của Tỉnh ủy và Chỉ thị số 16/CT-UBND của UBND tỉnh về quản lý đất đai, tài\r\n\n nguyên, môi trường.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nUBND các huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nTổ chức các Hội nghị chuyên đề về đất\r\n\n đai, đền bù giải phóng mặt bằng.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nQuý\r\n\n II, IV/2019\n\n\n\n5\n\nTập trung rà soát, xây dựng quỹ đất\r\n\n sạch phục vụ xúc tiến đầu tư; đẩy nhanh tiến độ công tác giải phóng mặt bằng và\r\n\n giao đất, cho thuê đất triển khai các dự án đầu tư. Nâng cao chất lượng công\r\n\n tác thẩm định, đánh giá tác động môi trường các dự án.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n6\n\nTiếp tục rà soát, tham mưu hoàn thiện\r\n\n hệ thống văn bản QPPL theo quy định của Luật đất đai năm 2013.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n7\n\nTiếp nhận, tổ chức thẩm định và trình\r\n\n UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của các huyện, thành phố; đồng\r\n\n thời bổ sung nhiệm vụ cho các huyện, thành phố và lập kế hoạch sử dụng đất\r\n\n năm 2020 đảm bảo đúng theo quy định của pháp luật đất đai.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nQuý\r\n\n III/2019\n\n\n\n8\n\nTham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh\r\n\n ban hành Nghị quyết về Danh mục công trình dự án phải thu hồi đất năm 2019\r\n\n trên địa bàn tỉnh; rà soát, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh Nghị quyết về danh\r\n\n mục công trình, dự án phải chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn\r\n\n tỉnh\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n9\n\nTăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc,\r\n\n chấn chỉnh tác phong, kỷ luật hành chính trong đội ngũ cán bộ nhằm nâng cao\r\n\n hiệu quả công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và giải phóng mặt bằng\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n10\n\nRà soát, xây dựng kế hoạch và biện\r\n\n pháp giải quyết dứt điểm những tồn tại, vướng mắc, lưu ý công tác quản lý đất\r\n\n đai (tập trung cấp giấy CNQSD đất, quản lý đất phường, xã,...); Tăng cường\r\n\n công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai ở phường xã.\n\nUBND\r\n\n các huyện, thành phố\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n11\n\nTiếp tục hoàn thiện việc lập quy hoạch,\r\n\n giải phóng mặt bằng, đầu tư cơ sở hạ tầng các khu, cụm\r\n\n công nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm giải quyết vấn đề về mặt bằng phục vụ sản\r\n\n xuất kinh doanh.\n\nBQL\r\n\n các Khu Công nghiệp\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nIII\n\nChỉ số Tính minh bạch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTuyên truyền, hướng dẫn về thực hiện\r\n\n dịch vụ công trực tuyến.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nĐài Phát thanh truyền hình; Báo\r\n\n Ninh thuận; các Đài truyền thanh huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nKịp thời hướng dẫn các cơ quan báo,\r\n\n đài tuyên truyền sâu rộng những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của\r\n\n Nhà nước, chủ động thông tin về tình hình KT VH-XH trong\r\n\n nước, quốc tế, chủ quyền biển đảo.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nĐài Phát thanh truyền hình; Báo\r\n\n Ninh thuận; các Đài truyền thanh huyện, thành phố\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nRà soát, đăng tải đầy đủ những thông\r\n\n tin phải công khai, minh bạch trên Cổng/Trang thông tin điện tử.\n\nSở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các\r\n\n huyện, thành phố\n\nTrung tâm CNTT-TT\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nTiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện\r\n\n trao đổi văn bản điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản TD.Office.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n5\n\nMở rộng Cổng dịch vụ công trực tuyến\r\n\n và một cửa điện tử liên thông cho Trung tâm Phục vụ hành chính công.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n6\n\nĐào tạo cho người dân và doanh nghiệp\r\n\n khai thác các dịch vụ công của tỉnh.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nBưu\r\n\n điện tỉnh\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nIV\n\nChỉ số Chi phí không chính thức:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThường xuyên tổ chức, lấy ý kiến\r\n\n đánh giá của tổ chức, người dân ngay sau khi được giải quyết thủ tục hành chính\r\n\n tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan, đơn vị, địa phương; Công khai kết quả\r\n\n giải quyết TTHC hàng tháng, quý, năm trên trang thông tin điện tử của các cơ\r\n\n quan, đơn vị, địa phương;\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nCác ngành, cấp và địa phương triển\r\n\n khai kịp thời thực hiện các quy định của nhà nước, thực hiện có hiệu quả các\r\n\n chủ trương, chính sách về thực hành tiết kiệm chống lãng phí và kế hoạch\r\n\n phòng, chống tham nhũng;\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nThực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát\r\n\n các bộ phận trực tiếp làm việc, giải quyết các thủ tục cho người dân và doanh\r\n\n nghiệp; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ công chức về nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức\r\n\n công vụ, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức thật sự trong sạch, đủ năng lực\r\n\n đáp ứng yêu cầu công tác, kịp thời phát hiện và thay thế ngay cán bộ kém phẩm\r\n\n chất, nhũng nhiễu gây khó khăn cho các doanh nghiệp, kiên quyết không bố trí\r\n\n công chức thiếu phẩm chất, năng lực vào những khâu công\r\n\n việc dễ nảy sinh tiêu cực tại cơ quan đơn vị; Thiết lập đường dây nóng để\r\n\n doanh nghiệp, nhà đầu tư phản ánh những khó khăn vướng mắc\r\n\n và những bất cập cần hỗ trợ, giải quyết.\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nCông khai, minh bạch và kiểm soát\r\n\n chặt chẽ các khoản thu phí, lệ phí theo đúng quy định; không được tự ý đặt ra\r\n\n và buộc DN phải nộp các khoản ngoài quy định hoặc tự đặt ra một số điều kiện\r\n\n ràng buộc trong giải quyết các thủ tục có liên quan đến DN. Thực hiện tốt các\r\n\n giải pháp phòng, chống tham nhũng, lãng phí; tăng cường công tác đấu thầu qua\r\n\n mạng\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nV\n\nChỉ số Tính năng động của Chính quyền tỉnh:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham mưu trình lãnh đạo UBND tỉnh\r\n\n giải quyết nhanh và kịp thời các hồ sơ, thủ tục liên quan đến doanh nghiệp, nhà\r\n\n đầu tư;\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nChủ trì tổ chức họp giao ban Tổ hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp để kịp thời cập nhật thông tin, tham mưu Lãnh đạo UBND tỉnh chỉ\r\n\n đạo tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp; phối hợp với Sở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư định kỳ tổ chức Hội nghị đối thoại doanh nghiệp.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nPhối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\n thông triển khai hệ thống văn bản chỉ đạo điều hành của Chủ tịch UBND tỉnh đến\r\n\n các đơn vị trong tỉnh.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nThiết lập đường dây nóng để doanh\r\n\n nghiệp, nhà đầu tư phản ánh những khó khăn vướng mắc và những bất cập cần hỗ trợ, giải quyết.\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n5\n\nThực hiện chế độ luân chuyển cán bộ\r\n\n phù hợp với năng lực và yêu cầu công tác; tham mưu kịp thời công tác kỷ\r\n\n luật, đề bạt, bổ nhiệm nhằm tạo động lực cho cán bộ công chức\r\n\n phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.\n\nSở Nội\r\n\n vụ\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n6\n\nTriển khai thực hiện các giải pháp\r\n\n chỉ đạo của Chính phủ về chính sách tài khóa 2018 theo hướng chặt chẽ, hiệu quả,\r\n\n tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính - ngân sách, chống lạm phát, triệt để\r\n\n tiết kiệm chi tiêu công.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n7\n\nTriển khai công tác thẩm định và\r\n\n giao vốn cho các công trình dự án theo đúng các quy định của Luật Đầu tư\r\n\n công; chấp hành nghiêm quy định về giao vốn, tạm ứng và thanh toán vốn đầu\r\n\n tư, không để phát sinh mới nợ đọng XDCB;\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n8\n\nThẩm định hồ sơ quyết toán đảm bảo\r\n\n đúng thời gian theo quy định; thông báo kế hoạch các nguồn vốn đầu tư sang\r\n\n Kho bạc nhà nước kịp thời để thanh toán các công trình, dự án; tăng cường đôn\r\n\n đốc các Chủ đầu tư thực hiện quyết toán vốn đầu tư hoàn thành kịp thời gian\r\n\n quy định.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n9\n\nPhối hợp xây dựng đơn giá cho thuê đất\r\n\n trên địa bàn tỉnh và tạo nguồn thu ngân sách.\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n10\n\nXây dựng và tham mưu UBND tỉnh các giải\r\n\n pháp chỉ đạo để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Quỹ Đầu tư phát triển.\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n11\n\nTriển khai các cuộc thanh tra theo kế hoạch được phê duyệt; tổ chức tốt công tác tiếp công dân,\r\n\n giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo đúng luật định; triển khai công tác\r\n\n phổ biến tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật.\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nVI\n\nChỉ số Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và Cạnh tranh bình đẳng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTiếp tục phối hợp với Ngân hàng Chính\r\n\n sách xã hội tỉnh, triển khai Chương trình Quỹ quốc gia về việc làm năm 2019;\r\n\n nắm bắt tình hình các doanh nghiệp, cơ sở tại làng nghề vay vốn phát triển sản\r\n\n xuất, phối hợp Ngân hàng chính sách các cấp giải quyết.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nNgân hàng Chính sách xã hội tỉnh;\r\n\n các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nTập trung các giải pháp đẩy nhanh\r\n\n tiến độ hoàn thành và giải tỏa công suất các dự án năng lượng tái tạo (điện\r\n\n gió, điện mặt trời), phấn đấu trong năm 2019 hòa lưới điện quốc gia 800MW; đồng\r\n\n thời hỗ trợ các dự án điện năng lượng đã cấp chủ trương đầu tư hoàn thành các\r\n\n thủ tục để khởi công xây dựng.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nTăng cường chất lượng và hỗ trợ cho\r\n\n các tổ chức, doanh nghiệp về dịch vụ cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ\r\n\n pháp lý, tìm kiếm đối tác, xúc tiến đầu tư thương mại.\r\n\n Thực hiện tốt việc cung cấp và chuyển giao các dịch vụ khoa học, công nghệ; hỗ\r\n\n trợ doanh nghiệp trong việc quảng bá sản phẩm, đào tạo kiến thức cơ bản về\r\n\n công nghệ thông tin, kiến thức về tài chính - kế toán - quản trị, truyền\r\n\n thông, dịch vụ trực tuyến, xây dựng website, khai thác mạng thông tin và\r\n\n internet...;\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ doanh nghiệp khai thác, cập\r\n\n nhật thông tin thị trường nước ngoài tại Cổng thông tin\r\n\n thị trường nước ngoài (www.vietnamexport.com)\r\n\n của Bộ Công Thương; tổ chức tập huấn kỹ năng tiếp cận, thu thập và xử lý\r\n\n thông tin thị trường cho các doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n5\n\nDuy trì công tác\r\n\n xuất bản Bản tin ngành Công Thương định kỳ (02 kỳ/tháng) và hoạt động trên\r\n\n trang thông tin điện tử ngành Công Thương nằm trong Cổng thông tin điện tử của\r\n\n UBND tỉnh Ninh Thuận.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n6\n\nTham mưu ban hành tiêu chí lựa chọn\r\n\n nhà đầu tư thực hiện dự án điện khí trên địa bàn tỉnh để triển khai đến các\r\n\n doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n7\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\n quả các Đề án khuyến công quốc gia và địa phương năm 2019; chương trình sử dụng\r\n\n năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong\r\n\n công nghiệp nhằm hỗ trợ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, cơ sở trong việc\r\n\n đổi mới, ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất, tăng năng suất lao động,\r\n\n giảm chi phí sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n8\n\nPhối hợp với địa phương tổ chức phiên\r\n\n chợ hàng Việt về nông thôn theo chương trình xúc tiến thương mại quốc gia năm\r\n\n 2019.\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n9\n\nHỗ trợ các doanh nghiệp, cơ sở công\r\n\n nghiệp nông thôn tham gia các Hội chợ thương mại trong nước\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nCác Sở ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n10\n\nTham mưu triển khai có hiệu quả các\r\n\n chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp theo Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và\r\n\n vừa có hiệu lực ngày 01/01/2018, nhất là các hoạt động hỗ trợ khuyến khích DN\r\n\n khởi nghiệp; thực hiện tốt phương châm “Chính quyền kiến tạo phục vụ, đồng hành cùng doanh nghiệp, doanh nhân”.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n11\n\nXây dựng Kế hoạch hỗ trợ khởi nghiệp\r\n\n đổi mới sáng tạo, hệ sinh thái khởi nghiệp giai đoạn 5 năm gắn với xây dựng\r\n\n thời gian, lộ trình cụ thể\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n12\n\nLồng ghép chuyên\r\n\n đề khởi nghiệp để thảo luận, trao đổi với doanh nghiệp,\r\n\n nhà đầu tư tại buổi gặp mặt, tiếp xúc doanh nghiệp theo định kỳ hàng tháng;\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n13\n\nTổ chức hội nghị đối thoại, gặp mặt\r\n\n doanh nghiệp theo chuyên đề, lĩnh vực định kỳ hàng tháng.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n14\n\nThường xuyên kiểm tra, giám sát\r\n\n tình hình triển khai thực hiện các dự án năng lượng tái tạo để hỗ trợ, kịp thời\r\n\n tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư, đẩy nhanh tiến độ dự án; tham\r\n\n mưu xử lý kịp thời các dự án chậm tiến độ.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n15\n\nTăng cường hoạt động tư vấn, hỗ trợ\r\n\n để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư, doanh nghiệp thực hiện các thủ\r\n\n tục hành chính; tổng hợp tham mưu báo cáo khó khăn vướng\r\n\n mắc của doanh nghiệp (liên quan đến lĩnh vực đầu tư) và đề xuất hướng giải\r\n\n quyết.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n16\n\nTăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\n sát các dự án đầu tư các thành phần; kiên quyết xử lý các dự án chậm tiến độ\r\n\n đảm bảo chặt chẽ theo quy định tại Quyết định số 68/2016/QĐ-UBND ngày 28/9/2016 và Quyết định số 133/2017/QĐ-UBND ngày 11/12/2017 của\r\n\n Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận. Đồng thời, tăng cường công tác theo dõi, rà\r\n\n soát tháo gỡ khó khăn vướng mắc đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án.\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n17\n\nThực hiện thủ tục giao đất, cho\r\n\n thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp phép khai thác khoáng sản đối với\r\n\n Doanh nghiệp đảm bảo nhanh, gọn, đúng quy định của pháp luật.\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n18\n\nTổ chức các buổi đối thoại, gặp gỡ trực tiếp để tiếp nhận, tổng hợp và tham mưu giải\r\n\n quyết nhanh gọn các TTHC và những đơn thư kiến nghị của doanh nghiệp, người\r\n\n lao động; xử lý kịp thời và phòng ngừa các vấn đề bức xúc của người lao động\r\n\n cũng như của người sử dụng lao động\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n19\n\nPhối hợp tổ chức các buổi đối thoại,\r\n\n gặp gỡ trực tiếp giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Liên đoàn lao\r\n\n động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh để nắm\r\n\n bắt nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn các văn bản chính sách liên quan lao động;\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n20\n\nTổ chức tuyên truyền, phổ biến Bộ\r\n\n Luật lao động năm 2012 tới người lao động và người sử dụng lao động trên địa bàn\r\n\n tỉnh; tăng cường hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; thường trực giải quyết tốt\r\n\n tranh chấp lao động, đình công; hướng dẫn, kiểm tra doanh nghiệp tham gia Bảo\r\n\n hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành, địa phương và\r\n\n các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n21\n\nTriển khai thực hiện tốt Chương\r\n\n trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp; Định kỳ\r\n\n hàng năm tổ chức họp mặt các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp nhằm\r\n\n đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp phần củng cố\r\n\n niềm tin của nhân dân và các doanh nghiệp;\n\nBQL\r\n\n các Khu Công nghiệp\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n22\n\nTriển khai thực hiện tốt Chương\r\n\n trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp; Định kỳ\r\n\n hàng năm tổ chức họp mặt các doanh nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, góp\r\n\n phần củng cố niềm tin của nhân dân và các doanh nghiệp.\n\nBQL\r\n\n các Khu Công nghiệp\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n23\n\nTriển khai hỗ trợ hoạt động nghiên\r\n\n cứu phát triển sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ, bảo hộ\r\n\n và xác lập quyền sở hữu công nghiệp.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n24\n\nHỗ trợ tham gia hoạt động phát triển\r\n\n thị trường công nghệ, tham gia Chợ công nghệ hàng năm (Techmart).\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n25\n\nHỗ trợ hoạt động đổi mới và áp dụng\r\n\n công nghệ quản trị doanh nghiệp thông qua áp dụng các hệ thống quản lý tiên\r\n\n tiến; tham gia giải thưởng chất lượng Quốc gia.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n26\n\nTiếp tục tổ chức triển khai ươm tạo\r\n\n hình thành doanh nghiệp KHCN trong năm 2019\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n27\n\nXây dựng và triển khai Chương trình\r\n\n thí điểm ứng dụng “tem điện tử thông minh” trong việc truy xuất nguồn gốc đối\r\n\n với sản phẩm đặc thù tỉnh.\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n28\n\nXây dựng kế hoạch tuyên truyền năm 2019;\r\n\n xác định các nội dung tuyên truyền trọng tâm, phù hợp từng tháng để phối hợp\r\n\n cơ quan truyền thông như báo, đài truyền hình, đài phát thanh... tuyên truyền\r\n\n chính sách thuế hiệu quả, giúp người nộp thuế dễ dàng tiếp cận thông tin, thực\r\n\n hiện theo đúng quy định của pháp luật.\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nChi cục Thuế các huyện, thành phố\r\n\n và các cơ quan liên quan\n\nQuý\r\n\n II/2019\n\n\n\n29\n\nKiện toàn và tiếp tục duy trì tổ tiếp\r\n\n nhận, xử lý vướng mắc của DN tại cơ quan Cục thuế và chi\r\n\n cục thuế các huyện, thành phố\n\nCục thuế\r\n\n tỉnh\n\nChi cục Thuế các huyện, thành phố\r\n\n và các cơ quan liên quan\n\nQuý\r\n\n I/2019\n\n\n\n30\n\nPhân nhóm doanh nghiệp để xây dựng\r\n\n đề cương tập huấn, đối thoại với doanh nghiệp cho phù hợp với từng loại hình\r\n\n hoạt động, kê khai của người nộp thuế.\n\nCục thuế\r\n\n tỉnh\n\nChi cục Thuế các huyện, thành phố\r\n\n và các cơ quan liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n31\n\nTriển khai các giải pháp huy động vốn\r\n\n tại chỗ, mở rộng tín dụng đi đối với kiểm soát chất lượng tín dụng; nâng cao\r\n\n chất lượng hoạt động của các ngân hàng, ưu tiên vốn tín dụng cho các lĩnh vực\r\n\n nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, DNNVV, ứng dụng công\r\n\n nghệ cao, các chương trình tín dụng của Chính phủ và chủ trương thanh toán\r\n\n không dùng tiền mặt.\n\nCN\r\n\n Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n32\n\nTriển khai Kế hoạch thực hiện Đề án\r\n\n “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn\r\n\n 2016-2020” đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 313/QĐ-UBND ngày 21/9/2017\n\nCN\r\n\n Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n33\n\nTiếp tục triển khai Chương trình kết\r\n\n nối Ngân hàng - Doanh nghiệp theo hướng chủ động từ các\r\n\n tổ chức tín dụng trong tìm kiếm khách hàng, qua đó Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ\r\n\n đạo các Sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện và thành phố phối hợp với\r\n\n ngành Ngân hàng trên địa bàn tỉnh đánh giá, nhận diện những khó khăn của\r\n\n doanh nghiệp trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp cụ thể, thiết thực đối với từng\r\n\n nhóm doanh nghiệp; từng ngành, lĩnh vực cụ thể\n\nCN\r\n\n Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n34\n\nTổ chức Hội nghị ký kết tài trợ vốn\r\n\n hoặc ký kết gắn với Hội nghị khách hàng hoặc chương trình quảng bá khác của\r\n\n đơn vị; phối hợp với Sở Công thương, các sở ngành liên quan triển khai chương\r\n\n trình bình ổn giá qua kênh vốn vay ưu đãi tại các tổ chức tín dụng.\n\nCN\r\n\n Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n35\n\nNghiên cứu, xây dựng và thiết kế\r\n\n “chuyên mục về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp trên trang điện tử của NHNN\r\n\n tỉnh Ninh Thuận” nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về chương trình hỗ trợ doanh\r\n\n nghiệp của ngành Ngân hàng, đồng thời tiếp nhận ý kiến, phản hồi của cộng đồng doanh nghiệp trong tiếp cận các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng...\n\nCN\r\n\n Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nVII\n\nChỉ số Đào tạo lao động:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\n động và cải tiến hình thức, nội dung, phương pháp hoạt động của Trung tâm Dịch\r\n\n vụ việc làm tỉnh; định kỳ ngày 05 hàng tháng tổ chức sàn giao dịch việc làm để\r\n\n người lao động và người sử dụng lao động được tiếp cận, góp phần kết nối cung\r\n\n - cầu lao động, thúc đẩy phát triển thị trường lao động.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nXây dựng hệ thống dữ liệu về thông tin\r\n\n về thị trường lao động và dự báo nhu cầu nguồn lực lao động nhằm định hướng\r\n\n cung cầu lao động để có Kế hoạch kết hợp với Trường Cao Đẳng nghề Ninh Thuận đào tạo lao động có trình độ đáp ứng nhu cầu\r\n\n của Nhà đầu tư, doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nĐịnh hướng phối hợp đào tạo giữa\r\n\n doanh nghiệp với các cơ sở giáo dục nhà nước ở các cấp trình độ Cao đẳng,\r\n\n Trung cấp và sơ cấp.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nKiến nghị sửa đổi và đơn giản hóa,\r\n\n giảm chi phí đối với các thủ tục theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi cho\r\n\n khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo\r\n\n nghề.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n5\n\nĐẩy mạnh việc hỗ trợ dạy nghề cho\r\n\n doanh nghiệp, tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị dạy nghề, cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước với doanh nghiệp trong lĩnh vực đào tạo; khuyến khích, ưu tiên các\r\n\n doanh nghiệp trực tiếp tham gia cùng với cơ sở giáo dục nghề nghiệp; chủ động\r\n\n hợp tác trong cung ứng lao động với các Khu, cụm công nghiệp, các doanh nghiệp\r\n\n có nhu cầu tuyển dụng lao động lớn trong và ngoài tỉnh.\n\nSở Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n6\n\nXây dựng hệ thống dữ liệu về thông\r\n\n tin về thị trường lao động và dự báo nhu cầu nguồn lực lao động nhằm định hướng\r\n\n cung cầu lao động để có Kế hoạch kết hợp với Trường Cao Đẳng nghề Ninh Thuận\r\n\n đào tạo lao động có trình độ đáp ứng nhu cầu của Nhà đầu\r\n\n tư, doanh nghiệp.\n\nSở\r\n\n Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban, ngành và địa phương\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nVIII\n\nChỉ số Thiết chế pháp lý và\r\n\n an ninh trật tự:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng kế hoạch và triển khai thực\r\n\n hiện tốt chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n2\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan tố\r\n\n tụng nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các thiết chế pháp lý ở địa\r\n\n phương.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n3\n\nXây dựng và hoàn thiện thể chế; thực\r\n\n hiện tốt công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo Danh mục xây dựng\r\n\n Nghị quyết, Quyết định của HĐND và UBND tỉnh hàng năm.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n4\n\nXây dựng Kế hoạch rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL năm 2019; và Báo cáo kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2019\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n IV/2018 và Quý I/2019\n\n\n\n5\n\nTham mưu Quyết định công bố danh mục\r\n\n văn bản QPPL năm 2019 của UBND tỉnh.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCác Sở, ban, ngành; UBND các huyện,\r\n\n thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan\n\nQuý\r\n\n I/2019.\n\n\n\n6\n\nCông an tỉnh tăng cường triển khai công\r\n\n tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh, triệt phá các băng nhóm côn đồ,\r\n\n xã hội đen đòi tiền ‘bảo kê’ đối với doanh nghiệp, nhà đầu tư, người dân\r\n\n trong các hoạt động kinh doanh.\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nCông an tỉnh báo cáo Sở Tư pháp để\r\n\n tổng hợp\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\nIX\n\nNhiệm vụ của các đơn vị liên\r\n\n quan khác.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCăn cứ vào chức năng nhiệm vụ quản\r\n\n lý ngành chủ động xây dựng kế hoạch, đề xuất các giải pháp và triển khai thực\r\n\n hiện các nội dung liên quan nhằm cải thiện nâng cao hơn nữa các chỉ số PCI\r\n\n thành phần và chỉ số PCI chung năm 2019 và những năm tiếp theo.\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\nCác cơ quan,\r\n\n đơn vị có liên quan\n\nNăm\r\n\n 2019\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nPHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ CÁC THÀNH VIÊN\r\n\nBAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CẢI THIỆN CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TỈNH NINH THUẬN NĂM\r\n\n2019\n\n(Đính kèm Kế hoạch số 2667KH-UBND ngày\r\n\n24/6/2019 của UBND Ninh Thuận)\n\nTT\n\nCHỈ SỐ THÀNH PHẦN\n\nĐiểm\r\n\n 2017\n\nĐiểm 2018\n\nSo\r\n\n sánh Điểm 2018 với 2017 (+/-)\n\nXếp\r\n\n hạng 2017\n\nXếp\r\n\n hạng 2018\n\nSo\r\n\n sánh xếp hạng 2018 với 2017 (+/- )\n\nĐơn\r\n\n vị làm đầu mối tổng hợp/chủ trì\n\nMục\r\n\n tiêu năm 2019\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nGIA NHẬP THỊ TRƯỜNG\n\n7.84\n\n6.43\n\n-1.41\n\n33\n\n62\n\n-29\n\nSở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư\n\nTrên\r\n\n 7.2 điểm\n\n\n\n1\n\nSố ngày đăng ký doanh nghiệp (trung\r\n\n vị)\n\n7\n\n7\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\n4 ngày\n\n\n\n2\n\nSố ngày thay đổi\r\n\n đăng ký doanh nghiệp (trung vị)\n\n5\n\n5.5\n\n0.5\n\n\n\n\n\n\n\n3\r\n\n ngày\n\n\n\n3\n\n% DN phải chờ hơn một tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để chính\r\n\n thức hoạt động\n\n10\n\n29\n\n19\n\n\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Xây dựng, Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường, Ban Quản lý KCN\n\n0%\n\n\n\n4\n\n% DN phải chờ hơn ba tháng để hoàn\r\n\n thành tất cả các thủ tục để chính thức hoạt động\n\n0\n\n9\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n0%\n\n\n\n5\n\nTỉ lệ DN làm thủ tục ĐKDN qua\r\n\n phương thức mới (trực tuyến, TTHCC, bưu điện) (%)\n\n3\n\n11\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư\n\nTrên\r\n\n 40%\n\n\n\n6\n\nThủ tục tại bộ\r\n\n phận Một của được niêm yết công khai (% đồng ý)\n\n80\n\n76\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh),\r\n\n các Sở, ban ngành và địa phương\n\n100%\n\n\n\n7\n\nCán bộ hướng dẫn rõ ràng và đầy đủ (% đồng ý)\n\n89\n\n82\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n8\n\nCán bộ am hiểu về chuyên môn (% đồng ý)\n\n71\n\n61\n\n-10\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n9\n\nCán bộ nhiệt tình, thân thiện (% đồng ý)\n\n83\n\n68\n\n-15\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n10\n\nỨng dụng công nghệ thông tin tốt (% đồng ý)\n\n56\n\n18\n\n-38\n\n\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n Sở: Thông tin và Truyền thông\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\nII\n\nTIẾP CẬN ĐẤT ĐAI\n\n6.2\n\n6.76\n\n0.56\n\n38\n\n24\n\n14\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrên\r\n\n 7,0 điểm\n\n\n\n1\n\nTỉ lệ DN có mặt bằng kinh doanh và\r\n\n có Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (%)\n\n64\n\n62\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài Nguyên và Môi trường\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n2\n\nSố ngày chờ đợi\r\n\n để được cấp GCNQSDĐ (%)\n\n15\n\n25\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 15 ngày\n\n\n\n3\n\nDN đánh giá rủi\r\n\n ro bị thu hồi đất (1: rất cao đến 5: rất thấp)\n\n1.53\n\n1.54\n\n0.01\n\n\n\n\n\n\n\nTừ\r\n\n 2.5 - 5 điểm\n\n\n\n4\n\nDN không gặp cản trở về tiếp cận đất\r\n\n đai hoặc mở rộng mặt bằng kinh doanh (% đồng ý)\n\n27\n\n41\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n5\n\nTỷ lệ DN cho biết khó khăn về thiếu\r\n\n quỹ đất sạch (%)\n\n23\n\n22\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 15%\n\n\n\n6\n\nTỷ lệ DN cho rằng\r\n\n tiến độ giải phóng mặt bằng chậm (%)\n\n10\n\n15\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 7%\n\n\n\n7\n\nViệc cung cấp\r\n\n thông tin về đất đai không thuận lợi, nhanh chóng (%)\n\n27\n\n31\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 20%\n\n\n\n8\n\nNếu bị thu hồi\r\n\n đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% luôn luôn hoặc thường xuyên)\n\n26\n\n23\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 40%\n\n\n\n9\n\nSự thay đổi khung giá đất của tỉnh\r\n\n phù hợp với sự thay đổi mức giá thị trường (% đồng ý)\n\n67\n\n68\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n10\n\nTỉ lệ DN thực\r\n\n hiện các thủ tục hành chính về đất đai trong vòng 2 năm qua không gặp bất kỳ\r\n\n khó khăn (%)\n\n23\n\n45\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n11\n\nKhông có GCNQSDĐ do lo ngại thủ tục\r\n\n hành chính rườm rà hoặc cán bộ nhũng nhiễu (%)\n\n15\n\n9\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 5%\n\n\n\nIII\n\nTÍNH MINH BẠCH\n\n6.44\n\n6.71\n\n0.27\n\n22\n\n8\n\n14\n\nSở\r\n\n Thông tin Truyền thông\n\nTrên\r\n\n 6,90 điểm\n\n\n\n1\n\nTiếp cận tài liệu quy hoạch (1:\r\n\n không thể, 5: rất dễ)\n\n2.42\n\n2.34\n\n-0.08\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; Các Sở, ban ngành; UBND các huyện, thành phố.\n\nTừ 3\r\n\n - 5 điểm\n\n\n\n2\n\nTiếp cận tài liệu pháp lý (1: không\r\n\n thể, 5: rất dễ)\n\n3.17\n\n3.03\n\n-0.14\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Tư Pháp\n\nTừ\r\n\n 3.5 - 5 điểm\n\n\n\n3\n\nCác tài liệu về\r\n\n ngân sách đủ chi tiết để DN sử dụng cho hoạt động kinh doanh (% đồng ý)\n\n83\n\n81\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nSở Tài chính\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n4\n\nThông tin mời thầu được công khai\n\n53\n\n52\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; Các Sở, ban ngành và địa phương\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n5\n\nTỉ lệ DN nhận được thông tin, văn bản\r\n\n sau khi đề nghị CQNN của tỉnh cung cấp (%)\n\n74\n\n63\n\n-11\n\n\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\n90%\n\n\n\n6\n\nSố ngày để nhận được thông tin, văn\r\n\n bản sau khi đề nghị cung cấp (trung vị)\n\n3\n\n3\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nCác\r\n\n Sở, ban, ngành và địa phương\n\n2\r\n\n ngày\n\n\n\n7\n\nCần có \"mối\r\n\n quan hệ\" để có được các tài liệu của tỉnh (% quan\r\n\n trọng hoặc rất quan trọng)\n\n66\n\n61\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông; Các Sở, ban ngành\n\nDưới\r\n\n 50%\n\n\n\n8\n\n\"Thỏa thuận\" khoán thuế\r\n\n phải nộp với cán bộ thuế là công việc quan trọng (%)\n\n57\n\n44\n\n-13\n\n\n\n\n\n\n\nCục Thuế\r\n\n tỉnh\n\nDưới\r\n\n 35%\n\n\n\n9\n\nDự liệu được việc thực thi của tỉnh đối với quy định pháp luật của\r\n\n Trung ương (% chắc chắn)\n\n7\n\n11\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Tư Pháp\n\nTrên\r\n\n 30%\n\n\n\n10\n\nVai trò của các hiệp hội DN trong việc\r\n\n xây dựng chính sách, quy định của tỉnh (% lớn hoặc rất lớn)\n\n40\n\n57\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\nSở Nội\r\n\n vụ, Hiệp hội Doanh nghiệp và Hội Doanh nhân trẻ tỉnh\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n11\n\nĐiểm số về độ mở và chất lượng\r\n\n trang web của tỉnh\n\n32.5\n\n32.5\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nSở Thông\r\n\n tin và Truyền thông\n\nTrên\r\n\n 40\n\n\n\n12\n\nTỉ lệ DN truy\r\n\n cập vào website của UBND (%)\n\n74\n\n75\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 85%\n\n\n\nIV\n\nCHI PHÍ THỜI GIAN\n\n7.1\n\n7.16\n\n0.06\n\n18\n\n20\n\n-2\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nTrên 7,4 điểm\n\n\n\n1\n\nTỷ lệ DN sử dụng hơn 10% quỹ thời\r\n\n gian để thực hiện các quy định của Nhà nước (%)\n\n37\n\n29\n\n-8\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh (Trung tâm Phục vụ Hành chính công tỉnh) các Sở, ngành\r\n\n và địa phương)\n\nDưới\r\n\n 20%\n\n\n\n2\n\nCán bộ, công chức giải quyết công\r\n\n việc hiệu quả (%)\n\n82\n\n76\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n3\n\nCán bộ, công chức thân thiện (%)\n\n73\n\n71\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n4\n\nDN không phải đi lại nhiều lần để\r\n\n hoàn tất thủ tục (%)\n\n66\n\n51\n\n-15\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n5\n\nThủ tục giấy tờ đơn giản (%)\n\n62\n\n60\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 75%\n\n\n\n6\n\nPhí, lệ phí được niêm yết công khai\r\n\n (%)\n\n93\n\n95\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n7\n\nTỷ lệ DN cho biết thời gian thực hiện\r\n\n TTHC được rút ngắn hơn so với quy định (%)\n\n77\n\n72\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 85%\n\n\n\n8\n\nTỉ lệ DN bị\r\n\n thanh, kiểm tra từ 5 cuộc trở lên trong\r\n\n năm (%)\n\n13\n\n8\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra tỉnh\n\n0%\n\n\n\n9\n\nNội dung thanh, kiểm tra bị trùng lặp (%)\n\n12\n\n12\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\n0%\n\n\n\n10\n\nSố giờ trung vị\r\n\n cho mỗi cuộc làm việc với thanh tra, kiểm tra thuế\n\n13.5\n\n8\n\n-5.5\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra tỉnh, Cục\r\n\n Thuế tỉnh\n\nDưới 5 giờ\n\n\n\n11\n\nThanh, kiểm tra tạo cơ hội cho cán\r\n\n bộ nhũng nhiễu DN (%)\n\n10\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra tỉnh\n\nDưới 5%\n\n\n\nV\n\nCHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC\n\n5.16\n\n6.14\n\n0.98\n\n38\n\n30\n\n8\n\nThanh tra tỉnh\n\nTrên 6,4 điểm\n\n\n\n1\n\nCác DN cùng\r\n\n ngành thường phải trả thêm các khoản chi phí không chính thức (% đồng ý)\n\n59\n\n58\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra tỉnh\n\nDưới 45%\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ DN phải chi hơn 10% doanh thu\r\n\n cho các loại chi phí không chính thức\n\n13\n\n12\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 7%\n\n\n\n3\n\nHiện tượng nhũng\r\n\n nhiễu khi giải quyết thủ tục cho DN là phổ biến (% Đồng ý hoặc Hoàn toàn đồng ý)\n\n57\n\n54\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 40%\n\n\n\n4\n\nCông việc đạt được kết quả mong đợi\r\n\n sau khi đã trả chi phí không chính thức (% thường xuyên\r\n\n hoặc luôn luôn)\n\n60\n\n56\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 70%\n\n\n\n5\n\nCác khoản chi phí không chính thức ở mức chấp nhận được (% đồng\r\n\n ý)\n\n79\n\n81\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 90%\n\n\n\n6\n\nDN lo ngại tình\r\n\n trạng 'chạy án' là phổ biến (%)\n\n29\n\n32\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 20%\n\n\n\n7\n\nTỉ lệ DN có\r\n\n chi trả chi phí không chính thức\r\n\n cho cán bộ thanh, kiểm tra (%)\n\n49\n\n31\n\n-18\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 25%\n\n\n\n8\n\nTỷ lệ DN có chi trả chi phí không\r\n\n chính thức trong thực hiện TTHC đất đai (%)\n\n33\n\n12\n\n-21\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 7%\n\n\n\n9\n\nChi trả chi phí không chính thức là\r\n\n điều bắt buộc để đảm bảo trúng thầu\r\n\n (% đồng ý)\n\n61\n\n50\n\n-11\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 30%\n\n\n\nVI\n\nCẠNH TRANH BÌNH ĐẲNG\n\n5.37\n\n5.71\n\n0.34\n\n26\n\n29\n\n-3\n\nSở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư\n\nTrên 6,0 điểm\n\n\n\n1\n\nViệc tỉnh ưu ái cho các DN Nhà nước\r\n\n gây khó khăn cho doanh nghiệp (% đồng ý)\n\n40\n\n35\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nDưới 25%\n\n\n\n2\n\nDNNN thuận lợi hơn trong việc có\r\n\n được các hợp đồng từ CQNN (% đồng ý)\n\n16\n\n28\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 10%\n\n\n\n3\n\nDN FDI được ưu\r\n\n tiên giải quyết các khó khăn hơn DN dân doanh (% đồng ý)\n\n40\n\n42\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 30%\n\n\n\n4\n\nHoạt động của các doanh nghiệp FDI\r\n\n nhận được nhiều quan tâm hỗ trợ hơn từ tỉnh (% đồng ý)\n\n27\n\n23\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 15%\n\n\n\n5\n\nƯu đãi DN lớn\r\n\n (nhà nước và tư nhân) là trở ngại cho hoạt động kinh doanh của bản thân DN (%\r\n\n đồng ý)\n\n57\n\n51\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 45%\n\n\n\n6\n\nDNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận đất\r\n\n đai (% đồng ý)\n\n32\n\n26\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường\n\nDưới\r\n\n 16%\n\n\n\n7\n\nDN FDI thuận lợi hơn trong tiếp cận\r\n\n đất đai (% đồng ý)\n\n28\n\n27\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 20%\n\n\n\n8\n\nDNNN thuận lợi hơn trong cấp phép\r\n\n khai thác khoáng sản (% đồng ý)\n\n19\n\n21\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 10%\n\n\n\n9\n\nDNNN thuận lợi hơn trong tiếp cận\r\n\n các khoản vay (% đồng ý)\n\n28\n\n25\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nChi\r\n\n nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh\n\nDưới\r\n\n 15%\n\n\n\n10\n\nDNNN thuận lợi hơn trong việc thực hiện các TTHC (% đồng ý)\n\n26\n\n21\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, BQL các Khu Công nghiệp\n\nDưới\r\n\n 10%\n\n\n\n11\n\nTỉnh ưu tiên thu hút FDI hơn\r\n\n là phát triển khu vực tư nhân (% đồng ý)\n\n48\n\n37\n\n-11\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 30%\n\n\n\n12\n\nDN FDI thuận lợi hơn trong thực hiện\r\n\n các TTHC (% đồng ý)\n\n22\n\n15\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\nDưới 10%\n\n\n\n13\n\nDN FDI có đặc quyền\r\n\n trong miễn hoặc giảm thuế TNDN (% đồng ý)\n\n20\n\n14\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nCục\r\n\n thuế tỉnh\n\nDưới\r\n\n 7%\n\n\n\n14\n\nNguồn lực kinh doanh (hợp đồng, đất\r\n\n đai...) chủ yếu rơi vào DN thân quen cán bộ chính quyền (% đồng ý)\n\n65\n\n73\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\nSở Kế\r\n\n hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nDưới\r\n\n 50%\n\n\n\nVII\n\nTÍNH NĂNG ĐỘNG CỦA CHÍNH\r\n\n QUYỀN TỈNH\n\n5.87\n\n5.38\n\n-0.49\n\n20\n\n44\n\n-24\n\nVăn\r\n\n phòng UBND tỉnh\n\nTrên\r\n\n 6.0 điểm\n\n\n\n1\n\nUBND tỉnh vận dụng pháp luật linh hoạt nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho kinh tế\r\n\n tư nhân (%)\n\n76\n\n72\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nVăn\r\n\n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n2\n\nUBND tỉnh năng động, sáng tạo trong\r\n\n giải quyết các vấn đề mới phát sinh (% hoàn toàn đồng ý hoặc\r\n\n đồng ý)\n\n58\n\n54\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n3\n\nCảm nhận của DN về thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực tư nhân (% tích cực hoặc rất\r\n\n tích cực)\n\n47\n\n43\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n4\n\nCó những sáng kiến hay ở cấp tỉnh nhưng chưa được thực thi tốt ở các sở, ngành\r\n\n (% hoàn toàn đồng ý hoặc đồng ý)\n\n74\n\n71\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 60%\n\n\n\n5\n\nLãnh đạo tỉnh có chủ trương đúng\r\n\n nhưng chưa được thực hiện tốt ở cấp huyện (% hoàn toàn đồng\r\n\n ý hoặc đồng ý)\n\n54\n\n54\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 40%\n\n\n\n6\n\nKhi chính sách, pháp luật TW có điểm chưa rõ, chính quyền tỉnh thường “đợi xin ý kiến chỉ đạo” hoặc “không làm gì cả” (% lựa chọn)\n\n32\n\n32\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 20%\n\n\n\n7\n\nVướng mắc, khó khăn của DN được tháo gỡ kịp thời qua Đối thoại DN (%)\n\n68\n\n68\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n8\n\nDN nhận được phản hồi của cơ quan\r\n\n nhà nước tỉnh sau khi phản ánh khó khăn, vướng mắc (%)\n\n94\n\n90\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n9\n\nTỉ lệ DN hài lòng với phản hồi hoặc cách giải quyết của cơ quan nhà nước tỉnh\r\n\n (%)\n\n81\n\n72\n\n-9\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\nVIII\n\nDỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP\n\n6\n\n6.29\n\n0.29\n\n52\n\n42\n\n10\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nTrên\r\n\n 6,70 điểm\n\n\n\n1\n\nSố hội chợ thương mại do tỉnh tổ chức\r\n\n trong năm vừa qua\n\n5\n\n4\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Công thương\n\nTừ 6\r\n\n trở lên\n\n\n\n2\n\nTỷ lệ số nhà cung cấp dịch vụ trên tổng số DN (%)\n\n0.52\n\n0.71\n\n0.19\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 0.80%\n\n\n\n3\n\nTỷ lệ số nhà cung\r\n\n cấp dịch vụ tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ (%)\n\n57\n\n55\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 65%\n\n\n\n4\n\nDN từng sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường (%)\n\n59\n\n60\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n5\n\nDoanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp\r\n\n dịch vụ tư nhân cho dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường\n\n33\n\n63\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n6\n\nDoanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin thị trường\r\n\n (%)\n\n71\n\n81\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n7\n\nDN đã từng sử dụng dịch vụ tư vấn về\r\n\n pháp luật (%)\n\n62\n\n61\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Tư pháp\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n8\n\nDN đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ\r\n\n tư nhân cho việc tư vấn về pháp luật (%)\n\n45\n\n41\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n9\n\nDN có ý định tiếp tục sử dụng dịch\r\n\n vụ tư vấn về pháp luật (%)\n\n66\n\n70\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n10\n\nDoanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ\r\n\n hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh (%)\n\n50\n\n55\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nTrên\r\n\n 65%\n\n\n\n11\n\nDN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân\r\n\n cho dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh (%)\n\n60\n\n76\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 85%\n\n\n\n12\n\nDoanh nghiệp có ý định tiếp tục sử\r\n\n dụng dịch vụ hỗ trợ tìm đối tác kinh doanh (%)\n\n65\n\n81\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n13\n\nDoanh nghiệp đã từng sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)\n\n62\n\n65\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\nTrên 75%\n\n\n\n14\n\nDoanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp\r\n\n tư nhân cho dịch vụ xúc tiến thương mại (%)\n\n58\n\n30\n\n-28\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n15\n\nDoanh nghiệp có ý định tiếp tục sử\r\n\n dụng dịch vụ xúc tiến thương mại (%)\n\n50\n\n77\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 85%\n\n\n\n16\n\nDN đã từng sử dụng các dịch vụ liên\r\n\n quan đến công nghệ (%)\n\n68\n\n63\n\n-5\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nTrên\r\n\n 75%\n\n\n\n17\n\nDoanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp\r\n\n tư nhân cho các dịch vụ liên quan đến công nghệ (%)\n\n68\n\n50\n\n-18\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n18\n\nDoanh nghiệp có ý định tiếp tục sử dụng nhà cung cấp dịch vụ trên cho các dịch vụ\r\n\n liên quan đến công nghệ (%)\n\n47.00\n\n60.00\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n19\n\nDN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo\r\n\n về kế toán và tài chính (%)\n\n54\n\n50\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n20\n\nDN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho\r\n\n dịch vụ đào tạo về kế toán và tài\r\n\n chính (%)\n\n71\n\n47\n\n-24\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n21\n\nDN có ý định tiếp tục sử dụng dịch\r\n\n vụ đào tạo về kế toán và tài chính (%)\n\n62.00\n\n80.00\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 85%\n\n\n\n22\n\nDN đã từng sử dụng dịch vụ đào tạo\r\n\n về quản trị kinh doanh (%)\n\n41\n\n52\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\n23\n\nDN đã sử dụng nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (%)\n\n67\n\n57\n\n-10\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 70%\n\n\n\n24\n\nDN có ý định tiếp tục sử dụng dịch\r\n\n vụ đào tạo về quản trị kinh doanh (%)\n\n58\n\n79\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 85%\n\n\n\nIX\n\nĐÀO TẠO LAO ĐỘNG\n\n6.19\n\n5.69\n\n-0.5\n\n42\n\n51\n\n-9\n\nSở\r\n\n Lao động Thương binh và Xã hội\n\nTrên\r\n\n 6,60 điểm\n\n\n\n1\n\nTỉ lệ DN đánh giá Giáo dục phổ\r\n\n thông tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)\n\n57\n\n55\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Giáo dục và Đào tạo\n\nTrên\r\n\n 65%\n\n\n\n2\n\nTỉ lệ DN đánh giá Giáo dục dạy nghề\r\n\n tại tỉnh có chất lượng Tốt (%)\n\n34\n\n34\n\n0\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Lao động, Thương binh và Xã hội\n\nTrên\r\n\n 45%\n\n\n\n3\n\nDN từng sử dụng dịch vụ giới thiệu việc làm (%)\n\n75\n\n72\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 82%\n\n\n\n4\n\nDN đã sử dụng\r\n\n nhà cung cấp tư nhân cho dịch vụ giới thiệu việc làm (%)\n\n63\n\n36\n\n-27\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n5\n\nDN có ý định tiếp tục sử dụng dịch\r\n\n vụ giới thiệu việc làm (%)\n\n50\n\n73\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n6\n\n% tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo lao động\n\n4.82\n\n5.99\n\n1.17\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 7%\n\n\n\n7\n\n% tổng chi phí kinh doanh dành cho\r\n\n tuyển dụng lao động\n\n4.8\n\n5.31\n\n0.51\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 6%\n\n\n\n8\n\nLao động tại tỉnh đáp ứng được nhu\r\n\n cầu sử dụng của DN (%)\n\n91\n\n87\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 95%\n\n\n\n9\n\nTỉ lệ lao động\r\n\n qua đào tạo trên số lao động chưa qua đào tạo (%, BLĐTBXH)\n\n3\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 5%\n\n\n\n10\n\nTỉ lệ lao động qua đào tạo trên tổng\r\n\n lực lượng lao động (%, BLĐTBXH)\n\n7\n\n8\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 12%\n\n\n\n11\n\nTỷ lệ lao động qua đào tạo đang làm\r\n\n việc tại DN (%)\n\n52\n\n45\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 60%\n\n\n\nX\n\nTHIẾT CHẾ PHÁP LÝ VÀ AN NINH TRẬT\r\n\n TỰ\n\n6.01\n\n5.95\n\n-0.06\n\n29\n\n46\n\n-17\n\nSở Tư Pháp\n\nTrên\r\n\n 6,50 điểm\n\n\n\n1\n\nHệ thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo cán bộ tham nhũng (%)\n\n36\n\n35\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nThanh\r\n\n tra tỉnh\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n2\n\nCác chi phí chính thức và không\r\n\n chính thức là chấp nhận được (%)\n\n78\n\n80\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n3\n\nLãnh đạo tỉnh sẽ\r\n\n không bao che và nghiêm túc kỷ luật cán bộ nhũng nhiễu DN (%)\n\n40\n\n34\n\n-6\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n4\n\nSố lượng vụ việc tranh chấp của các\r\n\n DN dân doanh do Tòa án tỉnh thụ lý\r\n\n trên 100 doanh nghiệp\n\n0.07\n\n2.31\n\n2.24\n\n\n\n\n\n\n\nTòa án nhân dân tỉnh\n\nTrên\r\n\n 4%\n\n\n\n5\n\nTỉ lệ % nguyên đơn ngoài quốc doanh\r\n\n trên tổng số nguyên đơn tại Tòa án tỉnh\n\n100\n\n86\n\n-14\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n6\n\nTòa án các cấp của tỉnh xét xử các\r\n\n vụ kiện kinh tế đúng pháp luật (%)\n\n87\n\n83\n\n-4\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n7\n\nTòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng (%)\n\n68\n\n66\n\n-2\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 75%\n\n\n\n8\n\nPhán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng (% đồng ý hoặc hoàn\r\n\n toàn đồng ý)\n\n67\n\n68\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n9\n\nPhán quyết của tòa án là công bằng (%)\n\n84\n\n77\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\n100%\n\n\n\n10\n\nDN tin tưởng hệ thống pháp luật sẽ\r\n\n đảm bảo quyền tài sản hoặc thực thi hợp đồng\r\n\n của DN (%)\n\n85\n\n84\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 95%\n\n\n\n11\n\nDoanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết tranh chấp (% có)\n\n29\n\n39\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 50%\n\n\n\n12\n\nTỷ lệ vụ án đã được giải quyết trong năm (TATC)\n\n95\n\n78\n\n-17\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 90%\n\n\n\n13\n\nCác cơ quan trợ giúp pháp lý hỗ trợ\r\n\n doanh nghiệp dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp (% đồng ý)\n\n73\n\n70\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nSở\r\n\n Tư Pháp\n\nTrên 80%\n\n\n\n14\n\nTình hình an ninh trật tự tại tỉnh là Tốt (%)\n\n63\n\n56\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\nCông\r\n\n an tỉnh\n\nTrên\r\n\n 65%\n\n\n\n15\n\nTỉ lệ DN bị mất trộm tài sản năm qua (%)\n\n19\n\n12\n\n-7\n\n\n\n\n\n\n\nDưới\r\n\n 7%\n\n\n\n16\n\nCơ quan công an hỗ trợ DN giải quyết\r\n\n hiệu quả vụ mất trộm tài sản (%)\n\n68\n\n65\n\n-3\n\n\n\n\n\n\n\nTrên\r\n\n 80%\n\n\n\n17\n\nPhải trả\r\n\n tiền ‘bảo kê’ cho băng nhóm côn đồ, xã hội\r\n\n đen để yên ổn làm ăn (%)\n\n4\n\n3\n\n-1\n\n\n\n\n\n\n\n0%\n\n\n\nLưu ý: Cơ quan chủ trì phối hợp với các Sở, ban ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan thực hiện các chỉ tiêu trong từng chỉ số thành phần trên.", + "id": 105095 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105096.json b/contexts/context_105096.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..132de8a0de75b5b9e1a6a7e97d0edac77b1652dc --- /dev/null +++ b/contexts/context_105096.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-1406-KH-UBND-2021-De-an-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Phu-Tho-472171.aspx", + "name": "Ke-hoach-1406-KH-UBND-2021-De-an-Nang-cao-nang-luc-doi-ngu-hoa-giai-vien-o-co-so-Phu-Tho-472171", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1406/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 09\r\n\n tháng 4 năm 2021 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN “NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ HÒA GIẢI VIÊN Ở\r\n\nCƠ SỞ GIAI ĐOẠN 2019-2022” NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n428/QĐ-TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao\r\n\nnăng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn 2019-2022”, UBND tỉnh ban hành\r\n\nKế hoạch thực hiện Đề án năm 2021 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với những nội dung\r\n\nnhư sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ theo Kế hoạch số 3379/KH- UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh về triển\r\n\nkhai Quyết định số 428/QĐ- TTg ngày 18/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ về phê\r\n\nduyệt Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn\r\n\n2019-2022” trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp của Đề án “Nâng cao năng lực đội ngũ hòa giải viên ở cơ sở giai đoạn\r\n\n2019-2022” để triển khai thực hiện tại địa phương đảm bảo trọng tâm, trọng điểm\r\n\nvà hiệu quả;\n\n- Kết hợp các hoạt động của Đề\r\n\nán với các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang được triển khai trên địa bàn\r\n\ntỉnh; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị có liên quan trong thực\r\n\nhiện nhiệm vụ của Đề án năm 2021.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Hoạt động\r\n\nchỉ đạo, điều hành\n\n1.1. Xây dựng và ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án năm 2021.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\nCơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan có liên quan; UBND các huyện, thành, thị.\n\nThời gian thực hiện: Tháng\r\n\n4/2021.\n\n1.2. Ban hành các Văn bản hướng\r\n\ndẫn, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các huyện, thành, thị thực hiện các nhiệm vụ theo\r\n\nKế hoạch số 3379/KH-UBND ngày 25/7/2019 của UBND tỉnh.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\nCơ quan phối hợp: Các cơ\r\n\nquan có liên quan; UBND các huyện, thành, thị.\n\nThời gian thực hiện: Cả năm.\n\n2. Biên tập,\r\n\nphát hành Bộ tài liệu nghiệp vụ tập huấn kỹ năng hòa giải ở cơ sở; một số tài\r\n\nliệu nâng cao kiến thức pháp luật cho hoà giải viên ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng\r\n\nbào dân tộc thiểu số\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy\r\n\nban MTTQ tỉnh; UBND các huyện, thành, thị; các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Cả\r\n\nnăm.\n\n3. Thực hiện\r\n\nchỉ đạo điểm\n\nSở Tư pháp phối hợp Ủy ban MTTQ\r\n\ntỉnh, UBND các huyện, thành, thị chỉ đạo điểm tại 13/13 huyện, thành, thị (01\r\n\nxã, phường, thị trấn/01 huyện, thành, thị). Ngoài các địa phương cấp xã được tỉnh\r\n\nlựa chọn chỉ đạo điểm, UBND các huyện, thành, thị căn cứ vào tình hình thực tế\r\n\nchủ động thực hiện chỉ đạo điểm tại một số đơn vị cấp xã thuộc địa bàn quản lý.\r\n\nHoạt động chỉ đạo điểm tập trung vào các nội dung sau:\n\n- Hướng dẫn rà soát, kiện toàn\r\n\ntổ hoà giải ở cơ sở.\n\n- Bồi dưỡng nghiệp vụ cho hòa\r\n\ngiải viên (tổ chức các lớp tập huấn, cấp phát Bộ tài liệu; tổ chức các diễn đàn\r\n\ngiao lưu, trao đổi kinh nghiệm,...).\n\n- Xây dựng mô hình tổ hòa giải\r\n\ntiêu biểu xuất sắc.\n\n- Hỗ trợ nghiệp vụ thực hiện\r\n\nhòa giải các vụ việc phức tạp, tranh chấp tài sản có giá trị lớn và các trường\r\n\nhợp vi phạm pháp luật nhưng được miễn trách nhiệm hình sự do người bị hại tự\r\n\nnguyện hòa giải theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015 (được sửa đổi, bổ\r\n\nsung năm 2017) và Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015); hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý,\r\n\nhỗ trợ nghiệp vụ thực hiện thủ tục đề nghị Tòa án công nhận kết quả hòa giải\r\n\nthành theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.\n\n- Hỗ trợ, huy động nguồn lực xã\r\n\nhội nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ hòa giải viên.\n\n- Thực hiện đánh giá hiệu quả\r\n\ncông tác chỉ đạo điểm; biểu dương, khen thưởng các tổ hòa giải, hòa giải viên,\r\n\ncá nhân, tổ chức có đóng góp tích cực, hiệu quả trong công tác hòa giải ở cơ sở.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp, UBND các huyện, thành, thị.\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban\r\n\nMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh, cấp huyện, cơ quan liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Cả\r\n\nnăm.\n\n4. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong việc khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật liên quan\r\n\nđến công tác hòa giải viên ở cơ sở\n\n4.1. Đăng tải các tài liệu, tin\r\n\nbài, ấn phẩm về công tác hoà giải ở cơ sở và Bộ tài liệu nghiệp vụ tập huấn kỹ\r\n\nnăng hòa giải ở cơ sở trên Cổng giao tiếp điện tử UBND tỉnh, Trang TTĐT Phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật của tỉnh, Trang TTĐT của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh\r\n\nvà UBND các huyện, thành, thị và các phương tiện thông tin đại chúng khác...,\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp.\n\nCơ quan phối hợp: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Ủy ban MTTQ, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thành, thị và các cơ quan có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n4.2. Tiếp nhận, xử lý thông tin\r\n\nhai chiều, hướng dẫn giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện hòa giải ở cơ sở, nhất là hòa giải các vụ việc phức tạp.\n\nCơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp, UBND cấp huyện, cấp xã.\n\nCơ quan phối hợp: Ủy ban MTTQ\r\n\ncác cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên.\n\n5. Một số\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp\n\nLồng ghép tổ chức hội nghị giao\r\n\nlưu, đối thoại, chia sẻ kinh nghiệm về thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; huy\r\n\nđộng nguồn lực từ xã hội hỗ trợ hoạt động hòa giải ở cơ sở; kiểm tra, tổng kết\r\n\nviệc triển khai thực hiện; đề xuất tôn vinh, biểu dương, khen thưởng những hòa\r\n\ngiải viên, tổ hòa giải ở cơ sở điển hình xuất sắc, tổ chức, cá nhân có đóng góp\r\n\ntích cực trong công tác hòa giải ở cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư\r\n\npháp, UBND cấp huyện, cấp xã.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy\r\n\nban MTTQ và các cấp và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý\r\n\nIV/2021.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Phân\r\n\ncông trách nhiệm\n\n1.1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, tổ chức liên quan giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch;\r\n\nhướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng kết, đề xuất khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có thành tích xuất sắc; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp.\n\n1.2. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Phú Thọ, tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến quy định pháp luật về hòa giải ở cơ sở và phản ánh tình hình triển khai\r\n\nthi hành pháp luật về hòa giải ở cơ sở, góp phần nâng cao nhận thức của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và Nhân dân về vị trí, vai trò và ý nghĩa của công tác hòa\r\n\ngiải ở cơ sở trong đời sống xã hội, khuyến khích sử dụng hòa giải để giải quyết\r\n\ncác tranh chấp, mâu thuẫn, vi phạm pháp luật trong cộng đồng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n1.3. UBND các huyện, thành, thị\r\n\nxây dựng kế hoạch triển khai tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nKế hoạch này xong trước ngày 20/4/2021; báo cáo kết quả thực hiện Đề án\r\n\nlồng ghép trong báo cáo công tác tư pháp hằng năm về UBND tỉnh (qua Sở Tư\r\n\npháp) để báo cáo Bộ Tư pháp.\n\n2. Đề nghị\r\n\nỦy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh\n\n- Phối hợp Sở Tư pháp xây dựng,\r\n\ntriển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát, tổng kết việc thực hiện kế\r\n\nhoạch, đồng thời hướng dẫn cấp huyện, cấp xã phối hợp với UBND cùng cấp tổ chức\r\n\nthực hiện có hiệu quả các hoạt động tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa của công\r\n\ntác hòa giải ở cơ sở;\n\n- Vận động, thuyết phục thành\r\n\nviên, hội viên và Nhân dân nâng cao chất lượng công tác hòa giải để giải quyết\r\n\ntốt các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật thông qua hòa giải ở cơ sở./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Vụ PBGDPL);\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - MTTQ tỉnh và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CT, PCT Phan Trọng Tấn;\r\n\n - Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở TTTT;\r\n\n - Báo Phú Thọ, Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CVP, PCVP (Ô. Bảo);\r\n\n - Lưu: VT, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Trọng Tấn\n\n", + "id": 105096 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105097.json b/contexts/context_105097.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6548f0887185468ee8d7ac77116114f22d0eb9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105097.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-28-2016-NQ-HDND-che-do-thu-nop-su-dung-phi-linh-vuc-tai-nguyen-va-moi-truong-tinh-Ben-Tre-343845.aspx", + "name": "Nghi-quyet-28-2016-NQ-HDND-che-do-thu-nop-su-dung-phi-linh-vuc-tai-nguyen-va-moi-truong-tinh-Ben-Tre", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 28/2016/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 07 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG\r\n\nMỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi\r\n\ntrường ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí\r\n\nngày 25 tháng 11 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm\r\n\nquyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n6293a/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí\r\n\nthuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nĐại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định mức thu, đối\r\n\ntượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực\r\n\ntài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre gồm:\n\na) Phí thẩm định báo cáo đánh giá\r\n\ntác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết.\n\nb) Phí thẩm định đề án, báo cáo\r\n\nthăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất.\n\nc) Phí thẩm định đề án khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt, nước biển.\n\nd) Phí thẩm định đề án xả nước thải\r\n\nvào nguồn nước, công trình thủy lợi.\n\nđ) Phí khai thác và sử dụng tài liệu\r\n\nđất đai.\n\ne) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất.\n\ng) Phí cung cấp thông tin về giao\r\n\ndịch đảm bảo bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.\n\nh) Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân có nhu cầu thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ\r\n\nmôi trường chi tiết; thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai\r\n\nthác, sử dụng nước dưới đất; thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước\r\n\nbiển; thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; khai\r\n\nthác và sử dụng tài liệu đất đai; thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất; cung cấp thông tin về giao dịch đảm bảo bằng quyền sử dụng\r\n\nđất, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký\r\n\nbiến động về đất đai; trích lục bản đồ địa\r\n\nchính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.\n\nĐiều 2. Quy định\r\n\nmức thu, tỷ lệ để lại một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi\r\n\ntrường\n\nCác cơ quan, tổ chức thu các loại\r\n\nphí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng mức thu phí, lệ phí\r\n\nvà tỷ lệ để lại theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.\n\nĐiều 3. Chế độ\r\n\nthu, nộp các loại phí, lệ phí\n\n1. Định kỳ hàng tháng, tổ\r\n\nchức thu phí gửi số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại\r\n\nKho bạc nhà nước. \n\n2. Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện\r\n\nkê khai tiền phí, lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của\r\n\npháp luật về quản lý thuế và nộp số phí phải nộp, lệ phí thu được vào ngân sách\r\n\nnhà nước.\n\nĐiều 4. Quản\r\n\nlý, sử dụng các loại phí\n\n1. Đối\r\n\nvới phí thu từ hoạt động dịch vụ của cơ quan thu phí là đơn vị quản lý\r\n\nhành chính thực hiện cơ chế tự chủ, đơn vị sự nghiệp công lập\n\nCơ quan tổ chức thu phí được sử dụng\r\n\nsố tiền thu phí được để lại để chi cho các nội dung theo quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ về việc\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.\n\n2. Đối với phí\r\n\nthu từ hoạt động dịch vụ của tổchức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện thu phí\n\nCơ quan thu phí\r\n\nđược sử dụng số phí để lại được để trang trải chi\r\n\nphí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được xác định theo quy định tại Điều 5\r\n\nNghị định số 120/2016/NĐ-CP, phần\r\n\ncòn lại (nếu có) nộp ngân sách nhà nước, trừ trường hợp Chính phủ có quy định\r\n\nkhác thìthực hiện theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ. Số tiền phí được để lại là doanh thu của tổ chức thu phí và\r\n\nphải thực hiện nghĩa vụ tài chính.\n\n3. Hàng năm, tổ chức thu phí phải\r\n\nquyết toán thu, chi theo quy định. Sau khi quyết toán thu, chi đúng chế độ, số\r\n\ntiền phí được trích để lại chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau tiếp\r\n\ntục chi theo chế độ quy định.\n\nĐiều 5. Dự\r\n\ntoán chi phí phục vụ công tác thu lệ phí\n\nHàng năm, căn cứ vào số thu, các\r\n\nchi phí phát sinh năm liền kề và ước thực hiện năm kế hoạch, cơ quan tổ chức\r\n\nthu lập dự toán chi cho công tác thu lệ phí cấp chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổng hợp vào dự toán của\r\n\nđơn vị, gửi cơ quan tài chính thẩm tra, trình cấp thẩm quyền phê duyệt phân bổ\r\n\ntheo chế độ, định mức hiện hành.\n\nĐiều 6. Điều\r\n\nkhoản chuyển tiếp\n\nTổ chức thu phí thực hiện quyết\r\n\ntoán số thu từ phí, lệ phí năm 2016 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí\r\n\nvà quy định của pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền phí, lệ\r\n\nphí được để lại chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi\r\n\ntheo chế độ quy định.\n\nĐến ngày 01 tháng 01 năm 2018, số\r\n\ntiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 7. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\ncác Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2016\r\n\nvà có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế các quy\r\n\nđịnh sau đây:\n\na) Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị\r\n\nquyết số 08/2008/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến\r\n\nTre về việc quy định một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nb) Nghị quyết số 19/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức\r\n\nthu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động\r\n\nmôi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Bến Tre.\n\nc) Nghị quyết số 20/2015/NQ-HĐND\r\n\nngày 04 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về việc quy định mức\r\n\nthu phí, lệ phí lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nQUY ĐỊNH MỨC THU VÀ TỶ LỆ ĐỂ LẠI\r\n\nCỦA MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI\r\n\nTRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh)\n\nA. MỨC THU CÁC LOẠI PHÍ\n\nI. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC MÔI TRƯỜNG\n\n1. Mức thu phí thẩm định báo cáo\r\n\nđánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết chính thức:\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nTổng vốn đầu\r\n\n tư\n\n(Tỷ VNĐ)\n\nNhóm dự án\n\n≤ 50\n\n> 50 và ≤\r\n\n 100\n\n> 100 và ≤\r\n\n 200\n\n> 200 và ≤\r\n\n 500\n\n> 500\n\nNhóm 1. Dự án xử lý chất thải và cải thiện môi\r\n\n trường\n\n5,0\n\n6,5\n\n7,2\n\n8,4\n\n10,2\n\nNhóm 2. Dự án công trình dân dụng\n\n6,9\n\n8,5\n\n9,0\n\n9,6\n\n15,0\n\nNhóm 3. Dự án hạ tầng kỹ thuật\n\n7,5\n\n9,5\n\n10,2\n\n10,8\n\n15,0\n\nNhóm 4. Dự án nông nghiệp, lâm nghiệp\n\n7,8\n\n9,5\n\n10,2\n\n10,8\n\n14,4\n\nNhóm 5. Dự án giao thông\n\n8,1\n\n10,0\n\n10,8\n\n12,0\n\n15,0\n\nNhóm 6. Dự án công nghiệp\n\n8,4\n\n10,5\n\n11,4\n\n12,0\n\n15,6\n\nNhóm 7. Dự án khác (không thuộc nhóm\r\n\n 1,2,3,4,5,6)\n\n5,0\n\n6,0\n\n6,5\n\n7,2\n\n9,4\n\n2. Trường hợp thẩm định lại báo cáo đánh giá tác\r\n\nđộng môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết mức thu bằng 50% mức thu áp dụng\r\n\nđối với báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết\r\n\nchính thức.\n\n3. Tỷ lệ để lại:\n\nCơ quan thu phí được để lại 80% trên tổng số tiền\r\n\nphí thu được theo quy định tại các khoản 1,2 nêu trên. Phần còn lại (20%) nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n1. Mức thu phí thẩm định đề án,\r\n\nbáo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước\r\n\nmặt, nước biển; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nMức thu/\r\n\n báo cáo, đề án\n\n1\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh\r\n\n giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n\n\n1.1\n\nThẩm định lần đầu\n\n\n\na)\n\nĐối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước\r\n\n dưới 200m3/ngày đêm\n\n400.000\n\nb)\n\nĐối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước\r\n\n từ 200m3đến dưới 500m3/ngày đêm\n\n1.100.000\n\nc)\n\nĐối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước\r\n\n từ 500m³ đến dưới 1.000m³/ngày đêm\n\n2.600.000\n\nd)\n\nĐối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước\r\n\n từ 1.000m3đến dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n5.000.000\n\n1.2\n\nThẩm định cấp lại, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\n gia hạn đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất\n\n50% mức\r\n\n thu tương ứng nêu trên\n\n2\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử\r\n\n dụng nước mặt, nước biển\n\n\n\n2.1\n\nThẩm định lần đầu\n\n\n\na)\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt cho sản xuất nông nghiệp\n\n\n\n\n\n- Với lưu lượng dưới 0,1m3/giây\n\n600.000\n\n\n\n- Với lưu lượng từ 0,1m3đến\r\n\n dưới 0,5m3/giây\n\n1.800.000\n\n\n\n- Với lưu lượng từ 0,5m3đến\r\n\n dưới 1m3/giây\n\n4.400.000\n\n\n\n- Với lưu lượng từ 1m3đến dưới\r\n\n 2m3/giây\n\n8.400.000\n\nb)\n\nĐối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước\r\n\n mặt để phát điện hoặc cho các mục đích khác\n\n\n\n\n\n- Để phát điện với công suất dưới 50kW; hoặc\r\n\n cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm\n\n600.000\n\n\n\n- Để phát điện với công suất từ 50kW đến dưới\r\n\n 200kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3đến\r\n\n dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n1.800.000\n\n\n\n- Để phát điện với công suất từ 200kW đến dưới\r\n\n 1.000kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3đến\r\n\n dưới 20.000m3/ngày đêm\n\n4.400.000\n\n\n\n- Để phát điện với công suất từ 1.000kW đến dưới\r\n\n 2.000kW; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3đến\r\n\n dưới 50.000m3/ngày đêm\n\n8.400.000\n\n2.2\n\nThẩm định cấp lại, điều chỉnh, bổ sung,\r\n\n gia hạn đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển\n\n50% mức thu\r\n\n tương ứng nêu trên\n\n3\n\nPhí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải\r\n\n vào nguồn nước, công trình thủy lợi\n\n\n\n3.1\n\nThẩm định lần đầu \n\n\n\na)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới\r\n\n 100m3/ngày đêm\n\n600.000\n\nb)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n 100m3đến dưới 500m3/ngày đêm\n\n1.800.000\n\nc)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n 500m3đến dưới 2.000m3/ngày đêm\n\n4.400.000\n\nd)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n 2.000m3đến dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n8.400.000\n\nđ)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n 10.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm đối với\r\n\n hoạt động đốivới hoạt\r\n\n động nuôi trồng thủy sản\n\n11.600.000\n\ne)\n\nĐối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ\r\n\n 20.000m3 đến dưới 30.000m3/ngày đêm đốivới hoạt động nuôi trồng thủy sản\n\n14.600.000\n\n3.2\n\nThẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung\r\n\n đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi\n\n50% mức\r\n\n thu tương ứng nêu trên\n\n3.3\n\nThẩm định cấp lại đề án, báo cáo xả\r\n\n nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi\n\n30% mức thu\r\n\n tương ứng nêu trên\n\n2. Tỷ lệ để lại: \n\nCơ quan thu phí được để lại 70% trên tổng số phí\r\n\nthu được theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 nêu trên. Phần còn lại (30%) nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nIII. PHÍ THUỘC LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI\n\n1. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan có\r\n\nthẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường\r\n\nhợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất.\n\n1.1. Trong trường hợp sử dụng vào mục\r\n\nđích sản xuất, kinh doanh:\n\na) Đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân:\n\n- Đối với hộ gia đình, cá\r\n\nnhân áp dụng mức thu:\n\n+ Thẩm định lần đầu: 300.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Thẩm định lại: 200.000 đồng/hồ sơ\n\n- Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc\r\n\nhộ nghèo, hộ cận nghèo:\n\n+ Thẩm định lần đầu đối với hộ cận\r\n\nnghèo: 150.000 đồng/hồ sơ. \n\n+ Thẩm định lại đối với hộ cận\r\n\nnghèo: 100.000 đồng/hồ sơ.\n\n+ Đối với hộ nghèo: Miễn thu phí\r\n\nthẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất.\n\nb) Đối với tổ chức: \n\n- Thẩm định lần đầu: 600.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\n- Thẩm định lại: 500.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\n1.2. Mức thu áp dụng cho đất\r\n\nở và các loại đất khác 70% mức thu ở mục 1.1.\n\n2. Mức thu phí khai thác và sử dụng\r\n\ntài liệu đất đai:\n\nĐơn vị tính: Đồng\n\nSTT\n\nNội dung\n\nĐơn vị\n\nMức thu\n\n1\n\nHồ sơ địa chính dạng số\n\n\n\n\n\na)\n\nTrích lục văn bản, số liệu hồ sơ địa chính\n\nHồ sơ\n\n50.000\n\nb)\n\nTrích lục bản đồ địa chính (họa\r\n\n đồ, hồ sơ kỹ thuật) \n\nThửa\n\n25.000\n\nc)\n\nTrích lục thông tin quy hoạch \n\n\n\n\n\n\n\n- Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc bản\r\n\n trích lục thông tin quy hoạch (trắng đen)\n\nThửa\n\n70.000\n\n\n\n- Bản trích lục thông tin quy hoạch có in\r\n\n màu (thực hiện khi có yêu cầu)\n\nThửa\n\n100.000\n\n2\n\nHồ sơ địa chính dạng giấy\n\n\n\n\n\n\n\nTrích lục, trích sao từ hồ sơ địa\r\n\n chính dạng giấy\n\nHồ sơ\n\n60.000\n\n3. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo\r\n\nđảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất: 25.000 đồng/hồ\r\n\nsơ.\n\n4. Tỷ lệ để lại:\n\nCơ quan thu phí được để lại 90% trên tổng số phí\r\n\nthu được theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 nêu trên. Phần còn lại (10%) nộp\r\n\nvào ngân sách nhà nước.\n\nB. MỨC THU CÁC LOẠI LỆ PHÍ\n\nMức thu lệ phí cấp chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\nquyền sở hữu nhà, tài sản khác gắn liền với đất gồm: cấp giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất; chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản\r\n\nđồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.\n\n- Miễn lệ phí cấp đổi đối với trường hợp đã cấp\r\n\ngiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, sở\r\n\nhữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP\r\n\nngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ có hiệu lực (từ ngày 10 tháng 12 năm\r\n\n2009).\n\n- Các đối tượng miễn, giảm khác theo quy định tại\r\n\nĐiều 10 Luật phí và lệ phí.\n\n- Mức thu một số nội dung cụ thể như sau:\n\nĐVT: Đồng\n\nTT\n\nNội dung\r\n\n thu\n\nĐơn vị tính\n\nMức thu \n\nHộ gia\r\n\n đình, cá nhân\n\nTổ chức\n\nCác phường\r\n\n thuộc thành phố, thị xã\n\nKhu vực\r\n\n khác (xã, thị trấn)\n\n1\n\nCấp mới Giấy chứng nhận \n\na)\n\nTrường hợp cấp GCN chỉ có quyền sử dụng đất\r\n\n (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)\n\nđồng/giấy\n\n25.000\n\n12.000\n\n100.000\n\nb)\n\nTrường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\n\nđồng/giấy\n\n50.000\n\n25.000\n\n300.000\n\n2\n\nCấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận\n\na)\n\nTrường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ\r\n\n xác nhận), cấp đổi GCN chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác\r\n\n gắn liền với đất)\n\nđồng/lần\n\n20.000\n\n10.000\n\n40.000\n\nb)\n\nTrường hợp cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ\r\n\n xác nhận), cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất\n\nđồng/lần\n\n40.000\n\n20.000\n\n50.000\n\n3\n\nChứng nhận đăng ký biến động về đất\r\n\n đai (theo khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai năm\r\n\n 2013)\n\nđồng/lần\n\n28.000\n\n14.000\n\n30.000\n\n4\n\nTrích lục bản\r\n\n đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.\n\nđồng/lần\n\n15.000\n\n7.000\n\n30.000\n\n- Tỷ lệ để lại: Cơ quan thu lệ phí nộp 100% số lệ\r\n\nphí thu được vào ngân sách nhà nước.\n\n\n\n", + "id": 105097 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105098.json b/contexts/context_105098.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..95fa16c3886e041ec34117aa36b1eaac01bd93f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105098.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-343-QD-UBND-2017-cong-bo-tam-thoi-don-gia-dat-san-lap-Quang-Ngai-398404.aspx", + "name": "Quyet-dinh-343-QD-UBND-2017-cong-bo-tam-thoi-don-gia-dat-san-lap-Quang-Ngai-398404", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 343/QĐ-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 12 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TẠM THỜI ĐƠN GIÁ ĐẤT\r\n\nSAN LẤP VÀ ĐƠN GIÁ VẬN CHUYỂN ĐẤT BẰNG Ô TÔ TỰ ĐỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính\r\n\nphủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí\r\n\nđầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 37/2013/QĐ-UBND ngày 16/8/2012 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành bảng tính giá thuế tài nguyên trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 40/2016/QĐ-UBND ngày 22/8/2016 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai\r\n\nthác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nCăn cứ Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi về việc Công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;\n\nTrên cơ sở Công văn số 1776/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây\r\n\ndựng về việc công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng và\r\n\ntheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1193/TTr-SXD ngày 28\r\n\ntháng 4 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố tạm thời đơn giá đất san lấp và đơn giá vận chuyển đất bằng ô\r\n\ntô tự đổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi kèm theo Quyết định này để các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan tham khảo, sử dụng xác định tổng mức đầu tư, dự\r\n\ntoán xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ban ngành liên\r\n\nquan hướng dẫn áp dụng đơn giá đất san lấp và đơn giá vận chuyển đất bằng ô tô\r\n\ntự đổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo các quy định hiện hành.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\nThương, Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban ngành liên quan và Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thành phố Quảng Ngãi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - VPUB: PVP, các phòng N/c, CB;\r\n\n - Lưu: VT, CNXD.tlsáng.208\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n\n\nCÔNG BỐ TẠM THỜI\n\nĐƠN GIÁ ĐẤT SAN LẤP VÀ ĐƠN GIÁ VẬN\r\n\nCHUYỂN ĐẤT BẰNG Ô TÔ TỰ ĐỔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n(Kèm theo Quyết định số 343/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi)\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quyết định này công bố tạm thời đơn giá đất san lấp và\r\n\nđơn giá vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ để lập, thẩm định dự toán xây dựng công\r\n\ntrình, dự toán gói thầu thi công xây dựng sử dụng đất tại các mỏ đất được UBND\r\n\ntỉnh cấp quyền khai thác để thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Ngãi.\n\n2. Các công trình xây dựng tự cân bằng đào đắp; các công\r\n\ntrình xây dựng có sử dụng vật liệu đất nhưng chủ đầu tư và đơn vị tư vấn không\r\n\nxác định mỏ đất hoặc lựa chọn một số mỏ nhỏ lẻ, phân tán và chưa được UBND tỉnh\r\n\ncấp phép theo quy định thì không áp dụng giá đất san lấp và đơn giá vận chuyển\r\n\nđất công bố tại Quyết định này để lập dự toán xây dựng. Việc lập, thẩm định dự\r\n\ntoán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng trong trường hợp này áp\r\n\ndụng theo định mức dự toán, đơn giá xây dựng hiện hành và chỉ được tính các\r\n\nkhoản phí bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên để thực hiện các nghĩa vụ thuế,\r\n\nphí theo quy định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến xác định\r\n\nvà quản lý chi phí đầu tư xây dựng các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân\r\n\nsách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định tại Khoản 1 Điều 2\r\n\nNghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu\r\n\ntư xây dựng (gọi tắt là Nghị định số 32/2015/NĐ-CP) và dự án đầu tư xây dựng\r\n\ntheo hình thức đối tác công tư (PPP).\n\n2. Khuyến khích các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác\r\n\nvận dụng, áp dụng các quy định của Thông tư này.\n\nĐiều 3. Đơn giá đất san lấp\n\n1. Đơn giá đất san lấp trên phương tiện vận chuyển tại mỏ đã\r\n\nbao gồm các chi phí:\n\n- Chi phí xây dựng cần thiết để khai thác mỏ: Chi phí đường\r\n\nvào mỏ, đường công vụ, bóc phong hóa, chi phí duy tu bảo dưỡng và chi phí xây\r\n\ndựng một số hạng mục phụ trợ;\n\n- Chi phí tư vấn trong quá trình thực hiện thủ tục cấp phép\r\n\nthăm dò, khai thác mỏ;\n\n- Các loại thuế, phí theo quy định: Phí bảo vệ môi trường,\r\n\nthuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác, cải tạo phục hồi môi trường tiền\r\n\nthuế đất, tiền đóng góp kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, chi phí bồi thường\r\n\ngiải phóng mặt bằng.\n\n- Đơn giá đất san lấp đã tính đến hệ số tơi xốp và chưa bao\r\n\ngồm thuế giá trị gia tăng.\n\n2. Đơn giá đất san lấp: 21.000 đ/m3.\n\nĐiều 4. Đơn giá vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ\n\n1. Đơn giá vận chuyển đất\n\n- Đơn giá xây dựng công tác vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ\r\n\nlà chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tổng hợp, bao gồm toàn bộ chi phí trực tiếp để\r\n\nhoàn thành một đơn vị khối lượng công tác vận chuyển 1 m3 đất với\r\n\nkhoảng cách vận chuyển từ 1 km đến 100 km. Đơn giá bao gồm công tác xúc đất đổ\r\n\nlên ô tô, hệ số tơi xốp và chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n- Giá ca máy và thiết bị thi công được sử dụng để xác định\r\n\nđơn giá vận chuyển đất là giá ca máy trong Bảng giá ca máy và thiết bị thi công\r\n\nxây dựng công bố kèm theo Quyết định số 402/QĐ-UBND ngày 18/8/2016 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi.\n\n- Đơn giá vận chuyển tính theo giá ca máy công bố tại Quyết\r\n\nđịnh số 402/QĐ-UBND, Chi phí nhân công: Áp dụng mức lương cơ sở đầu vào Khu vực\r\n\n1 (KV1) 2.300.000 đồng/tháng và giá dầu diezel (trước thuế) là: 10.600 đ/lít.\n\n2. Bảng đơn giá xây dựng công tác vận chuyển đất bằng ô tô\r\n\ntự đổ\n\n- Mã hiệu đơn giá được mã hóa thống nhất, bao gồm 5 ký tự,\r\n\nngăn cách giữa 2 ký tự đầu và 3 chữ số cuối bằng dấu chấm (.). 02 ký tự đầu là VC,\r\n\n03 chữ số cuối là khoảng cách vận chuyển tính bằng kí lô mét (km).\n\n- Bảng đơn giá xây dựng công tác vận chuyển đất bằng ô tô tự\r\n\nđổ từ 1km đến 100 km:\n\nMã hiệu đơn giá\n\nKhoảng cách (km)\n\nĐơn giá (đ/m3)\n\nMã hiệu đơn giá\n\nKhoảng cách (km)\n\nĐơn giá (đ/m3)\n\nVC.001\n\n1\n\n9.684\n\nVC.021\n\n21\n\n59.809\n\nVC.002\n\n2\n\n12.787\n\nVC.022\n\n22\n\n62.059\n\nVC.003\n\n3\n\n15.891\n\nVC.023\n\n23\n\n64.309\n\nVC.004\n\n4\n\n18.995\n\nVC.024\n\n24\n\n66.560\n\nVC.005\n\n5\n\n22.099\n\nVC.025\n\n25\n\n68.810\n\nVC.006\n\n6\n\n25.202\n\nVC.026\n\n26\n\n71.060\n\nVC.007\n\n7\n\n28.306\n\nVC.027\n\n27\n\n73.310\n\nVC.008\n\n8\n\n30.556\n\nVC.028\n\n28\n\n75.561\n\nVC.009\n\n9\n\n32.807\n\nVC.029\n\n29\n\n77.811\n\nVC.010\n\n10\n\n35.057\n\nVC.030\n\n30\n\n80.061\n\nVC.011\n\n11\n\n37.307\n\nVC.031\n\n31\n\n82.311\n\nVC.012\n\n12\n\n39.557\n\nVC.032\n\n32\n\n84.561\n\nVC.013\n\n13\n\n41.807\n\nVC.033\n\n33\n\n86.812\n\nVC.014\n\n14\n\n44.058\n\nVC.034\n\n34\n\n89.062\n\nVC.015\n\n15\n\n46.308\n\nVC.035\n\n35\n\n91.312\n\nVC.016\n\n16\n\n48.558\n\nVC.036\n\n36\n\n93.562\n\nVC.017\n\n17\n\n50.808\n\nVC.037\n\n37\n\n95.812\n\nVC.018\n\n18\n\n53.058\n\nVC.038\n\n38\n\n98.063\n\nVC.019\n\n19\n\n55.309\n\nVC.039\n\n39\n\n100.313\n\nVC.020\n\n20\n\n57.559\n\nVC.040\n\n40\n\n102.563\n\n- Trường hợp vận chuyển > 40 km thì đơn giá vận chuyển () tính theo công\r\n\nthức sau:\n\nTrong đó: CL là khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất từ\r\n\nnơi đào đến nơi đắp.\n\n3. Khoảng cách và đơn vị tính đơn giá vận chuyển đất\n\na) Khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất\n\n- Khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất là khoảng cách\r\n\nthực tế vận chuyển từ nơi đào đến nơi đắp.\n\n- Trường hợp từ nơi đào đến nơi đắp có nhiều tuyến vận\r\n\nchuyển khác nhau thì khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất là khoảng cách\r\n\ntuyến đường ngắn nhất.\n\nTrường hợp trên tuyến đường ngắn nhất không đảm bảo an toàn\r\n\ncho phương tiện thì khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất là khoảng cách thực\r\n\ntế vận chuyển được các bên liên quan xác nhận vào hợp đồng hoặc chứng từ hợp lệ\r\n\nkhác.\n\n- Khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất tối thiểu là 01\r\n\nkm.\n\n- Quy tròn khoảng cách tính đơn giá vận chuyển: số lẻ dưới\r\n\n0,5 km không tính, từ 0,5 km đến dưới 01 km được tính là 01 km.\n\nb) Đơn vị tính đơn giá vận chuyển đất\n\n- Đơn vị khoảng cách tính đơn giá vận chuyển đất là kilômet\r\n\n(viết tắt là km).\n\n- Đơn vị tính đơn giá vận chuyển đất là đồng/m3.\n\nĐiều 5. Xử lý chuyển tiếp\n\nĐể đảm bảo các hoạt động đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nđược thuận lợi và không bị gián đoạn, việc xử lý chuyển tiếp được thực hiện như\r\n\nsau:\n\n- Dự toán xây dựng công trình đã phê duyệt trước ngày có\r\n\nhiệu lực của Quyết định này thì chủ đầu tư xem xét quyết định việc áp dụng\r\n\nQuyết định này để điều chỉnh dự toán xây dựng công trình hoặc dự toán gói thầu\r\n\nxây dựng.\n\n- Dự toán xây dựng công trình chưa được thẩm định, phê duyệt\r\n\nthì chủ đầu tư phải lập, thẩm định dự toán theo Quyết định này.\n\n- Các gói thầu thi công xây dựng đã ký hợp đồng trước ngày\r\n\ncó hiệu lực của Quyết định này thì thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết.\n\nTrong quá trình áp dụng đơn giá đất san lấp và đơn giá vận\r\n\nchuyển đất bằng ô tô tự đổ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nếu gặp vướng mắc đề\r\n\nnghị các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, trình UBND\r\n\ntỉnh xem xét, quyết định./.", + "id": 105098 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105099.json b/contexts/context_105099.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77281ef9ab334aae21d31d685aa6c528dac24de8 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105099.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2956-QD-BNN-KHCN-nam-2010-Quy-che-quan-ly-su-dung-he-thong-Cong-nghe-141602.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2956-QD-BNN-KHCN-nam-2010-Quy-che-quan-ly-su-dung-he-thong-Cong-nghe-141602", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2956/QĐ-BNN-KHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG\r\n\nTIN CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nghị\r\n\nđịnh số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị\r\n\nđịnh số 01/2008/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n71/2007/NĐ-CP ngày 3/5/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều\r\n\ncủa Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin;\n\nCăn cứ Nghị định 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước;\n\nXét công văn số 256/TH ngày 7\r\n\ntháng 10 năm 2010 của Trung tâm Tin học và Thông kế v/v đề nghị duyệt Quy chế\r\n\nquản lý và sử dụng hệ thống Công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nKhoa học Công nghệ và Môi trường,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý và\r\n\nsử dụng hệ thống Công nghệ thông tin của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn”.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ\r\n\nvà Môi trường, Giám đốc Trung tâm Tin học và Thống kê, Thủ trưởng các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Thành viên Ban chỉ đạo CNTT;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của Bộ;\r\n\n - Lưu VT, KHCN.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\n\r\n\n Cao Đức Phát\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA BỘ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2956/QĐ-BNN-KHCN ngày 04 tháng 11 năm 2010\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi và đối tượng\n\n1. Quy chế này quy định về việc sử\r\n\ndụng hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (Bộ NN&PTNT) gồm:\n\n- Quản lý, khai thác mạng máy tính\r\n\ncủa Bộ NN&PTNT,\n\n- Sử dụng hệ thống máy chủ dịch vụ\r\n\n(hosting, FTP, file server,…),\n\n- Sử dụng Hệ thống thư điện tử của\r\n\nBộ NN&PTNT.\n\n2. Quy chế này được áp dụng đối với\r\n\ncác đơn vị, cá nhân hoạt động trong Ngành NN&PTNT sử dụng hệ thống CNTT của\r\n\nBộ NN&PTNT.\n\nĐiều 2. Các\r\n\nthuật ngữ\n\n1. Hệ thống CNTT: Hệ thống CNTT của\r\n\nBộ NN&PTNT được hiểu theo nghĩa bao gồm hệ thống các máy tính, thiết bị tin\r\n\nhọc, hệ thống đường truyền, mạng LAN, WAN của Bộ NN&PTNT và các ứng dụng,\r\n\ncác cơ sở dữ liệu (CSDL) chạy trên hệ thống mạng này.\n\n2. Mạng đơn vị: Là mạng cục bộ\r\n\n(LAN) tại đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT bao gồm các máy chủ, máy trạm, thiết bị mạng,\r\n\nđường truyền và các thiết bị ngoại vi được liên kết với nhau.\n\n3. Mạng máy tính của Bộ NN&PTNT\r\n\n(sau đây gọi là mạng Bộ): Là hệ thống mạng diện rộng (WAN) kết nối các mạng đơn\r\n\nvị tại các đơn vị (ở số 2 Ngọc Hà, số 10 Nguyễn Công Hoan, Trung tâm Triển\r\n\nlãm-Hoàng Quốc Việt,…) thuộc Bộ NN&PTNT, các thiết bị ngoại vi và các thiết\r\n\nbị truyền nhận thông tin.\n\n4. Thông số mạng: Là thông số do\r\n\nđơn vị quản lý mạng Bộ quy định nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc khai thác\r\n\nvà vận hành mạng máy tính của Bộ.\n\n5. Hệ thống máy chủ dịch vụ\r\n\n(Hosting): Gồm các máy chủ lưu trữ, quản lý các thông tin, kết hợp với hệ thống\r\n\nđường truyền nhằm trao đổi thông tin, dữ liệu trên môi trường mạng và Internet.\r\n\nHệ thống này bao gồm các dịch vụ CSDL, Webhosting, truyền nhận dữ liệu FTP,\r\n\nfile server…\n\n6. Hệ thống thư điện tử (Email): Là\r\n\nhệ thống quản lý và cung cấp dịch vụ thư điện tử của Bộ NN&PTNT với tên miền\r\n\nlà @mard.gov.vn.\n\nChương 2.\n\nQUẢN LÝ, KHAI THÁC MẠNG\r\n\nMÁY TÍNH CỦA BỘ NN&PTNT\n\nĐiều 3. Đơn vị\r\n\nquản lý mạng Bộ\n\n1. Trung tâm Tin học và Thống kê là\r\n\nđơn vị được Bộ NN&PTNT giao quản lý mạng Bộ (sau đây gọi tắt là Trung tâm),\r\n\ncó trách nhiệm định kỳ hàng năm báo cáo bằng văn bản với Ban chỉ đạo CNTT của Bộ\r\n\nvà Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường về tình hình hoạt động của mạng và các\r\n\nvấn đề phát sinh.\n\n2. Các đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT\r\n\ncó trách nhiệm khai thác, bảo vệ mạng đơn vị và mạng Bộ và cử cán bộ chuyên\r\n\ntrách hoặc kiêm nhiệm phụ trách công tác quản trị mạng của đơn vị.\n\nĐiều 4. Các hoạt\r\n\nđộng quản lý mạng Bộ\n\n1. Quản lý các máy chủ, máy trạm,\r\n\nthiết bị mạng, hệ thống cáp mạng, thông số kỹ thuật mạng, bảo đảm hoạt động của\r\n\ncác máy tính trên hệ thống mạng, giải quyết các sự cố liên quan.\n\n2. Quản trị và duy trì hoạt động của\r\n\nmạng Bộ đảm bảo các dịch vụ chia sẻ dữ liệu, thư điện tử, Web và Internet hoạt\r\n\nđộng tốt. Đảm bảo các hoạt động hỗ trợ kỹ thuật cho các đơn vị trong Bộ vào các\r\n\nngày làm việc từ 7 giờ đến 19 giờ. Phối hợp với các đơn vị trong Bộ NN&PTNT\r\n\nđể đảm bảo cho hệ thống mạng hoạt động tốt.\n\n3. Cung cấp các dịch vụ mạng máy\r\n\ntính tin cậy và hiệu quả cho các đơn vị và cá nhân trong Bộ NN&PTNT. Thực\r\n\nhiện các hoạt động duy trì, sửa chữa và nâng cấp cho mạng Bộ bao gồm hệ thống\r\n\nchuyển mạch tại Trung tâm và các nhánh, hệ thống máy chủ, hệ thống cáp truyền dẫn,\r\n\nxử lý các yêu cầu về di chuyển, các thay đổi thông số hệ thống mạng, tạo và\r\n\nthay đổi tài khoản sử dụng mạng.\n\n4. Trường hợp tạm ngừng cung cấp dịch\r\n\nvụ mạng để sửa chữa, nâng cấp, cập nhật đơn vị quản lý mạng Bộ phải thông báo\r\n\ntrước cho đơn vị, cá nhân sử dụng mạng biết trước tối thiểu 3 ngày.\n\n5. Kiểm tra, giảm sát việc sử dụng\r\n\ncác kết nối và các dịch vụ mạng Bộ đã cấp cho các đơn vị, cá nhân tham gia vào\r\n\nmạng. Được quyền yêu cầu các đơn vị tham gia vào mạng của Bộ phải cung cấp các\r\n\nthông tin và các số liệu liên quan tới mạng đơn vị.\n\n6. Trong trường hợp các đơn vị, cá\r\n\nnhân không tuân thủ các điều kiện đảm bảo kỹ thuật của mạng sẽ bị tạm dừng cung\r\n\ncấp dịch vụ sau khi đã được nhắc nhở.\n\nĐiều 5. Khai\r\n\nthác sử dụng mạng Bộ\n\n1. Các đơn vị và cá nhân trong Bộ\r\n\nNN&PTNT đều được quyền đăng ký sử dụng các dịch vụ mạng hiện có của Bộ\r\n\nNN&PTNT và có trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh cho hệ thống thiết bị và\r\n\nthông tin trên mạng. Mạng Bộ được kết nối ra bên ngoài bằng các đường truyền\r\n\nLeassed Line, đường truyền Internet trong nước (NIX), đường truyền ADSL,… và\r\n\ntương lai sẽ kết nối với đường truyền CPNET của Chính phủ cho phép các đơn vị\r\n\ntruy cập Internet và các dịch vụ trên mạng.\n\n2. Các đơn vị trong Bộ NN&PTNT\r\n\ncó trách nhiệm trả lại các kết nối mạng Bộ cho Trung tâm khi không còn nhu cầu\r\n\nsử dụng.\n\n3. Các đơn vị trong Bộ khi có nhu cầu\r\n\nxây dựng, sửa chữa, nâng cấp mạng đơn vị hay đăng ký kết nối mạng với các tổ chức\r\n\nkhác để truy cập Internet phải báo cho Trung tâm biết trước 3 ngày để giám sát\r\n\nviệc thực hiện và đảm bảo phù hợp với quy chuẩn và quy hoạch tổng thể mạng Bộ.\n\n4. Các đơn vị lắp đặt các đường kết\r\n\nnối Internet riêng (Leasedline, ADSL,…) phải báo cáo cho Trung tâm biết để quản\r\n\nlý, theo dõi và cấu hình mạng cho phù hợp. Khi lắp đặt phải được sự đồng ý của\r\n\nTrung tâm và chịu trách nhiệm nếu để xảy ra mất an toàn an ninh cho hệ thống mạng\r\n\ncủa Bộ NN&PTNT.\n\n5. Các đơn vị và cá nhân khi sử dụng\r\n\ncác dịch vụ trên mạng Bộ phải đúng mục đích, nội dung trong phạm vi cho phép của\r\n\npháp luật. Nghiêm cấm các cá nhân sử dụng mạng Bộ để chơi game, phát tán các\r\n\nthông tin bị pháp luật nghiêm cấm.\n\n6. Các cá nhân sử dụng mạng của Bộ\r\n\nđể truyền nhận (upload/download) các file thông tin quá lớn gây ách tắc đường\r\n\ntruyền sẽ bị Trung tâm ngăn cản bằng biện pháp kỹ thuật. Khi cần thiết có nhu cầu\r\n\nnày phải báo cáo với Trung tâm để được hướng dẫn thực hiện.\n\n7. Nếu mạng đơn vị chưa đáp ứng được\r\n\nyêu cầu kỹ thuật, chưa phù hợp với quy hoạch tổng thể của mạng Bộ thì cơ quan\r\n\nquản lý mạng đơn vị phải lập kế hoạch, thiết kế, dự toán nâng cấp, sửa chữa và\r\n\nvận hành mạng gửi tới Trung tâm để có ý kiến đồng thuận trước khi được phê duyệt\r\n\nnhằm đảm bảo an ninh, an toàn cho hệ thống mạng Bộ.\n\n8. Mỗi đơn vị cần có ít nhất một\r\n\ncán bộ phụ trách về CNTT chịu trách nhiệm quản trị mạng của đơn vị mình. Khi có\r\n\nsự thay đổi về nhân sự quản trị mạng đơn vị, đơn vị cần thông báo kịp thời cho\r\n\nTrung tâm. Hàng năm đơn vị gửi báo cáo việc quản trị mạng đơn vị về Trung tâm\r\n\nnhằm kiện toàn công tác quản lý mạng của Bộ.\n\nĐiều 6. Nguyên\r\n\ntắc cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng\n\n1. Các dịch vụ mạng được cung cấp\r\n\nbao gồm: Các dịch vụ mạng phổ biến (hiện có) được Bộ NN&PTNT cho phép sử dụng;\r\n\nCác dịch vụ mạng khác phục vụ cho công tác quản lý, điều hành của Bộ và đơn vị.\n\n2. Đơn vị sử dụng mạng Bộ nếu có\r\n\nyêu cầu mới về triển khai dịch vụ cho đơn vị mình trên mạng của Bộ thì lập bản\r\n\nđề xuất gửi cho Trung tâm và cùng với Trung tâm nghiên cứu thực hiện.\n\n3. Các đơn vị, cán bộ, công chức và\r\n\nviên chức thuộc Bộ NN&PTNT khi tham gia vào mạng máy tính không được tự ý\r\n\nthay đổi những thông số liên quan đến mạng Bộ. Trường hợp cần thay đổi phải được\r\n\nsự đồng ý bằng văn bản của Trung tâm.\n\nĐiều 7. Kết nối\r\n\nmạng Bộ\n\n1. Tất cả các đơn vị, cá nhân trong\r\n\nBộ NN&PTNT có nhu cầu thiết lập kết nối mạng Bộ, tài khoản sử dụng dịch vụ\r\n\nmạng Bộ phải đăng ký bằng văn bản với Trung tâm. Thời gian đăng ký vào giờ làm\r\n\nviệc tất cả các ngày trong tuần (từ thứ hai đến thứ sáu). Thời gian thực hiện\r\n\ncung cấp dịch vụ mạng Bộ cho các máy tính trong vòng 5 ngày tùy theo từng dịch\r\n\nvụ kể từ khi Trung tâm nhận được bản đăng ký.\n\n2. Trung tâm có quyền từ chối cung\r\n\ncấp dịch vụ mạng cho các máy tính có kết nối mạng không tuân thủ theo quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Địa chỉ nhận đăng ký:\n\nTrung tâm Tin học và Thống kê\n\nNhà B5, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội\n\nĐiện thoại: 04.37341635 (số nội bộ\r\n\n307)\n\nFax: 04.38230381\n\nEmail: quantrimang@mard.gov.vn\n\nĐiều 8. Đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin, dữ liệu\n\nTrung tâm chịu trách nhiệm đảm bảo\r\n\nan toàn thông tin truyền dẫn và dữ liệu lưu chuyển trên mạng Bộ, áp dụng các biện\r\n\npháp đảm bảo an ninh, bảo mật những thông tin trên mạng Bộ, bảo quản sao lưu dữ\r\n\nliệu trên các máy chủ đặt tại Trung tâm.\n\nĐiều 9. Phòng,\r\n\nchống virus tin học\n\n1. Trung tâm có trách nhiệm định kỳ\r\n\nquyét virus tin học cho các máy chủ đặt tại Trung tâm, thường xuyên cập nhật\r\n\ncác chương trình phòng, chống virus, các bản sửa lỗi hệ thống mới nhất.\n\n2. Trung tâm có trách nhiệm hướng dẫn\r\n\ncài đặt, cách phòng, chống virus tin học cho các đơn vị và cán bộ công chức,\r\n\nviên chức thuộc Bộ NN&PTNT.\n\n3. Cán bộ công chức, viên chức thuộc\r\n\nBộ NN&PTNT có trách nhiệm tuân thủ các biện pháp phòng, chống virus tin học.\r\n\nMọi dữ liệu từ các thiết bị lưu trữ cầm tay phải được quét diệt virus trước khi\r\n\nsử dụng. Những máy tính phát hiện bị virus tấn công phải được ngắt khỏi mạng Bộ\r\n\nđể tránh tình trạng lây nhiễm sang các máy tính khác.\n\nChương 3.\n\nHỆ THỐNG MÁY CHỦ DỊCH VỤ\n\nĐiều 10. Quy định\r\n\nchung của hệ thống máy chủ dịch vụ (Hosting)\n\n1. Hệ thống máy chủ dịch vụ (sau\r\n\nđây gọi là hệ thống Hosting) do Trung tâm quản lý và vận hành gồm các máy chủ mạnh\r\n\nđể cung cấp các dịch vụ trên Internet và đảm bảo kết nối 24/7 (24 giờ/ngày và 7\r\n\nngày/tuần).\n\n2. Hệ thống Hosting cho phép lưu trữ\r\n\nvà quản lý dữ liệu trên máy chủ và thực hiện các dịch vụ trên Internet như ftp,\r\n\nwww, CSDL,… nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành của các đơn vị sử dụng dịch\r\n\nvụ.\n\n3. Hệ thống Hosting được áp dụng\r\n\ncho tất cả các đơn vị có nhu cầu tham gia khai thác, sử dụng hệ thống mạng của\r\n\nBộ NN&PTNT. Khi hệ thống Hosting không đủ công suất thì Trung tâm sẽ hướng\r\n\ndẫn đơn vị Hosting tại các đơn vị dịch vụ khác.\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nquản lý và vận hành hệ thống Hosting\n\n1. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn\r\n\nvị sử dụng dịch vụ Hosting.\n\na) Quản lý và đưa thông tin lên\r\n\nWebsite của đơn vị và của Bộ NN&PTNT phải tuân thủ theo các quy định của Bộ\r\n\nVăn hóa - Thể thao và Du lịch và của Bộ NN&PTNT;\n\nb) Các đơn vị, cá nhân sử dụng dịch\r\n\nvụ không được làm phương tiện để truyền nhận các thông tin có nội dung xấu, phản\r\n\nđộng chống lại Nhà nước Việt Nam;\n\nc) Đơn vị sử dụng phải tự chịu\r\n\ntrách nhiệm và đảm bảo việc sử dụng nội dung dữ liệu của mình trên máy chủ vào\r\n\nnhững mục đích hợp pháp. Đặc biệt trong những trường hợp sau:\n\n- Không dùng dịch vụ Hosting trong\r\n\ncác ứng dụng vi phạm bản quyền phần mềm, sở hữu trí tuệ, đồng thời có trách nhiệm\r\n\nkiểm soát và ngăn cấm người khác làm điều đó trên hệ thống của mình;\n\n- Không được gửi, tạo liên kết hoặc\r\n\ntrung chuyển bất kỳ loại dữ liệu nào mang tính bất hợp pháp, đe dọa, lừa dối,\r\n\nthù hằn, xuyên tạc, nói xấu, tục tĩu, khiêu dâm, xúc phạm hay các hình thức bị\r\n\nngăn cấm khác dưới bất kỳ cách thức nào;\n\n- Không được thực hiện các hành vi\r\n\nphát tán virus, spam hoặc các hoạt động bất hợp pháp trên mạng;\n\n- Không sử dụng các chương trình hoặc\r\n\ndịch vụ có khả năng làm tắc nghẽn hoặc đình trệ hệ thống, như gây cạn kiệt tài\r\n\nnguyên hệ thống, làm quá tải bộ vi xử lý và bộ nhớ;\n\n- Không được phép cài đặt WEB Chat\r\n\n(Free Mail Scripts), các file nhạc (mp3, mp4, wma,…), Video (avi, dat,…), các\r\n\ntài liệu số và các software không có bản quyền. Nếu vi phạm sẽ phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và có thể bị xóa, dừng dịch vụ mà không được thông báo\r\n\ntrước.\n\nd) Đơn vị sử dụng phải có trách nhiệm\r\n\nbảo mật các thông tin của mình một cách an toàn như mật khẩu hay những thông\r\n\ntin mật khác liên quan đến tài khoản của đơn vị và có trách nhiệm thông báo cho\r\n\nTrung tâm khi phát hiện các hình thức truy cập trái phép bằng tài khoản hoặc\r\n\ncác sơ hở về bảo mật bao gồm việc mất mát, bị đánh cắp hoặc để lộ các thông tin\r\n\nliên quan khác;\n\ne) Đơn vị sử dụng tuân thủ các yêu\r\n\ncầu kỹ thuật quy định của hệ thống trong Quy chế này và không được dùng máy chủ\r\n\nvào những mục đích có thể gây ảnh hưởng đến hoạt động hệ thống và có trách nhiệm\r\n\ntự sao lưu bảo quản dữ liệu của mình;\n\ng) Nếu vi phạm các qui định nêu\r\n\ntrên, hệ thống sẽ ngừng cung cấp dịch vụ mà không thông báo trước để đảm bảo an\r\n\ntoàn cho hệ thống.\n\n2. Trách nhiệm và quyền hạn của đơn\r\n\nvị cung cấp dịch vụ Hosting.\n\na) Hệ thống Hosting do các cán bộ kỹ\r\n\nthuật của Trung tâm quản lý và vận hành bảo đảm cho Hệ thống hoạt động thông suốt,\r\n\nliên tục. Theo điều kiện cụ thể đơn vị sử dụng dịch vụ có thể sử dụng máy chủ\r\n\nHosting của mình đặt tại Trung tâm hoặc máy chủ của Trung tâm;\n\nb) Bảo đảm an toàn, bảo mật thông\r\n\ntin theo chế độ mật; quản lý quyền truy cập của đơn vị sử dụng dịch vụ;\n\nc) Đảm bảo hệ thống được phòng chống\r\n\nvirus, spam và bảo quản dữ liệu của đơn vị sử dụng dịch vụ trên hệ thống;\n\nd) Đơn vị sử dụng dịch vụ sẽ được\r\n\nthông báo trong vòng 12 giờ khi có sự cố đáng tiếc xảy ra như hỏng thiết bị phần\r\n\ncứng, đường truyền truy cập bị lỗi, lỗi DNS của dịch vụ. Các sự cố bất khả\r\n\nkháng xảy ra với hệ thống sẽ được khắc phục trong thời gian sớm nhất.\n\nChương 4.\n\nHỆ THỐNG THƯ ĐIỆN TỬ\n\nĐiều 12. Quy định\r\n\nchung hệ thống thư điện tử (email)\n\n1. Hệ thống thư điện tử của Bộ\r\n\nNN&PTNT được sử dụng để gửi, nhận thông tin dưới dạng thư điện tử qua mạng\r\n\ncủa Bộ phục vụ cho công tác quản lý điều hành và chuyên môn nghiệp vụ theo chức\r\n\nnăng được phân công.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức nằm\r\n\ntrong chế độ được cấp hộp thư điện tử của Bộ bắt buộc phải sử dụng hộp thu điện\r\n\ntử của Bộ NN&PTNT có tên miền @mard.gov.vn trong trao đổi thông tin điện tử\r\n\nphục vụ cho công tác.\n\n3. Chế độ cung cấp hộp thư điện tử:\n\na) Mỗi đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\nNN&PTNT sẽ được cấp 01 hộp thư điện tử chung cho đơn vị;\n\nb) Mỗi cán bộ công chức thuộc khối\r\n\nTổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng, Thanh tra, Ban quản lý dự án, Ban đổi mới và quản\r\n\nlý doanh nghiệp, Trung tâm, Tạp chí, Báo chí, được cấp 01 hộp thư điện tử;\n\nc) Mỗi cán bộ lãnh đạo thuộc khối\r\n\nviện nghiên cứu, viện quy hoạch, trường đào tạo, vườn Quốc gia gồm lãnh đạo đơn\r\n\nvị và các trưởng, phó phòng ban trong đơn vị được cấp 01 hộp thư điện tử;\n\nd) Các cán bộ thuộc các đơn vị khác\r\n\ntrong Ngành NN&PTNT nếu có yêu cầu thì Trung tâm căn cứ vào yêu cầu cụ thể\r\n\nđể cấp hộp thư điện tử.\n\n4. Hệ thống thư điện tử của Bộ\r\n\nNN&PTNT vận hành nhờ các máy chủ sử dụng các phần mềm có bản quyền, đường\r\n\ntruyền thông tin của Bộ NN&PTNT và được đăng ký địa chỉ IP với Quốc gia.\n\n5. Các loại hộp thư điện tử:\n\na) Hộp thư cá nhân: Là các hộp thư\r\n\ndành cho cán bộ, công chức, viên chức của Bộ;\n\nb) Hộp thư đơn vị: Là các hộp thư sử\r\n\ndụng chung cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ NN&PTNT;\n\nc) Hộp thư dùng chung: Là các hộp\r\n\nthư được sử dụng chung cho một nhóm người với chức năng tự phân chia thư vào\r\n\nhòm thư cá nhân của từng thành viên trong nhóm.\n\n6. Danh bạ thư điện tử: Lưu trữ\r\n\nthông tin về tổ chức, cá nhân sử dụng hộp thư điện tử. Như tên đơn vị/cá nhân,\r\n\nđịa chỉ, email, ngày đăng ký sử dụng… Các địa chỉ thư điện tử của các đơn vị,\r\n\ncá nhân sẽ được cung cấp trong các quyển danh bạ điện thoại của Bộ.\n\nĐiều 13. Cách\r\n\nđặt tên cho các hộp thư điện tử của Bộ NN&PTNT\n\n1. Hộp thư cá nhân được đặt tên như\r\n\nsau: .<đơn vị>@mard.gov.vn. Trong đó có thể là tên, tên + họ,… sao cho dễ nhận biết. <đơn vị> là\r\n\nký hiệu tắt của đơn vị, các cán bộ trong một đơn vị thống nhất sử dụng ký hiệu\r\n\nnày. Ví dụ Nguyễn Văn Bình thuộc Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường có thể lấy\r\n\ntên hộp thư như binhnv.khcn@mard.gov.vn\n\n2. Hộp thư chung của đơn vị đặt tên\r\n\nnhư sau: @mard.gov.vn. Trong đó là ký hiệu\r\n\ntắt của đơn vị sao cho dễ phân biệt. Ví dụ Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường\r\n\ncó thể lấy tên hộp thư chung của đơn vị như khcn@mard.gov.vn\n\nĐiều 14. Trách\r\n\nnhiệm, quyền hạn của đơn vị và cá nhân sử dụng thư điện tử\n\n1. Các đơn vị gửi danh sách cán bộ\r\n\nđăng ký sử dụng thư điện tử cho Trung tâm để khởi tạo hộp thư mới với đầy đủ\r\n\nthông tin như: Họ tên, ngày sinh, tên cơ quan, chức vụ, điện thoại, địa chỉ hộp\r\n\nthư dự kiến sử dụng. Mỗi cá nhân chỉ được phép sử dụng một hộp thư điện tử duy\r\n\nnhất của Bộ NN&PTNT.\n\n2. Các cá nhân đang sử dụng hộp thư\r\n\nđiện tử của Bộ NN&PTNT mà chuyển cơ quan khác, nghỉ việc, nghỉ hưu,… hoặc\r\n\nthôi sử dụng thì đơn vị có trách nhiệm thông báo cho Trung tâm biết để chuyển\r\n\nhoặc xóa tên khỏi danh sách hộp thư điện tử của Bộ NN&PTNT. Nếu đơn vị\r\n\nkhông thông báo thì thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước bộ về việc để\r\n\ncá nhân đó sử dụng thư điện tử không đúng mục đích gây hậu quả.\n\n3. Không khuyến khích các cá nhân,\r\n\nđơn vị tổ chức hệ thống thư điện tử riêng. Cá nhân, đơn vị không sử dụng hệ thống\r\n\nhộp thư điện tử công cộng như Hotmail, Yahoo, Gmail,… vào mục đích giao dịch\r\n\ncông việc của Bộ để đảm bảo an toàn và an ninh cho thông tin.\n\n4. Cá nhân sử dụng hộp thư điện tử\r\n\ncó trách nhiệm quản lý nội dung thư và bảo vệ mật khẩu thư điện tử của mình, chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật về nội dung trao đổi qua thư điện tử.\n\n5. Mỗi cá nhân được phép sử dụng\r\n\n1GB để lưu trữ thư điện tử trên máy chủ thư điện tử, do vậy khi có nhiều thông\r\n\ntin thì cá nhân phải chuyển thông tin về máy tính của mình bằng các phần mềm sử\r\n\ndụng thư điện tử. Nếu trong thời gian 6 tháng liên tục không sử dụng thư điện tử\r\n\nphải báo cho Trung tâm biết nếu không hộp thư điện tử sẽ bị tự động xóa khỏi hệ\r\n\nthống.\n\n6. Cá nhân không tự ý truy cập vào\r\n\nhộp thư của người khác hoặc để người khác sử dụng hộp thư điện tử của mình;\r\n\nKhông phát tán thư rác, virút và khi gặp sự cố về thư điện tử phải thông báo\r\n\ncho Trung tâm biết để khắc phục.\n\n7. Hộp thư của đơn vị do thủ trưởng\r\n\nđơn vị quản lý, thủ trưởng có thể ủy quyền cho một hoặc một số người trong đơn\r\n\nvị sử dụng.\n\n8. Khi thay đổi thủ trưởng đơn vị\r\n\nthì thủ trưởng cũ phải bàn giao hộp thư và mật khẩu và nội dung dữ liệu của đơn\r\n\nvị cho thủ trưởng mới trong vòng 10 ngày.\n\n9. Thủ trưởng các đơn vị có thể ban\r\n\nhành quy chế nội bộ sử dụng hộp thư của đơn vị mình và phải phù hợp với quy chế\r\n\nchung của Bộ NN&PTNT.\n\nĐiều 15. Trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn của Trung tâm quản lý hệ thống thư điện tử của Bộ\n\n1. Quản lý, vận hành đảm bảo kỹ thuật\r\n\nvà cung cấp các dịch vụ cơ bản cho hệ thống thư điện tử của Bộ hoạt động thông\r\n\nsuốt, liên tục 24/7.\n\n2. Bảo đảm an toàn, bảo mật thông\r\n\ntin các hộp thư cá nhân; Quản lý quyền truy cập cho hệ thống thư điện tử.\n\n3. Cài đặt hệ thống phòng chống\r\n\nvirus, spam và ngăn chặn thư rác có nội dung không phù hợp với công tác chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ; Tạo lập chế độ lưu trữ thông tin thư điện tử.\n\n4. Tạo lập, cung cấp, thay đổi hoặc\r\n\nhủy bỏ các hộp thư điện tử của cán bộ công chức theo đề nghị của các đơn vị thuộc\r\n\nBộ\n\n5. Tạm thời dừng hoạt động của những\r\n\nhộp thư điện tử bị nhiễm virus, spam gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho hệ thống\r\n\nthư điện tử của Bộ và thông báo cho chủ sở hữu của hộp thư điện tử để xử lý. Chỉ\r\n\nkhi sự cố này được xử lý xong thì hộp thư điện tử sẽ được hoạt động trở lại.\n\n6. Hủy bỏ các hộp thư điện tử của\r\n\ncác cá nhân khi phát hiện có vi phạm quy chế này bị nhắc nhở lần thứ 3 mà vẫn\r\n\ntái phạm và hủy bỏ các hộp thư điện tử mà Trung tâm biết rõ chủ sở hữu nó không\r\n\ncòn làm việc tại Bộ.\n\n7. Thông tin giới hiệu cho các đơn\r\n\nvị biết về hộp thư điện tử của Bộ NN&PTNT. Định kỳ hàng năm báo cáo tình\r\n\nhình sử dụng thư điện tử cho Ban chỉ đạo CNTT và Bộ NN&PTNT và Vụ Khoa học,\r\n\nCông nghệ và Môi trường về tình hình hoạt động của hệ thống thư điện tử.\n\n8. Tổ chức đào tạo hướng dẫn sử dụng,\r\n\nkhai thác hệ thống thư điện tử có hiệu quả.\n\nChương 6.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Trong quá trình khai thác sử dụng\r\n\nmạng Bộ nếu gặp sự cố, khó khăn hoặc cần sự tư vấn, hỗ trợ của đơn vị quản trị\r\n\nmạng Bộ thì các đơn vị sử dụng mạng Bộ có thể liên hệ với Trung tâm theo địa chỉ\r\n\ntại mục 3, điều 7, chương 2.\n\n2. Các đơn vị, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc Bộ NN&PTNT chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nNN&PTNT có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo và giám sát cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc đơn vị mình thực hiện đúng nội dung Quy chế.\n\nĐiều 17. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\n1. Các đơn vị và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc Bộ NN&PTNT sử dụng hệ thống CNTT của Bộ phải tuyệt đối tuân\r\n\nthủ theo Quy chế và phải có trách nhiệm bảo vệ hệ thống này. Mọi hoạt động vi\r\n\nphạm Quy chế sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm khác nhau\r\n\nvà theo quy định của pháp luật hiện hành; Nếu vi phạm gây thiệt hại đến tài sản,\r\n\nthiết bị, thông tin, dữ liệu trên mạng máy tính thì còn phải chịu trách nhiệm bồi\r\n\nthường và kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\n2. Các đơn vị sử dụng hệ thống này\r\n\ncó hiện tượng vi phạm Quy chế đã được nhắc nhở, thông báo mà vẫn tiếp tục vi phạm\r\n\nsẽ được báo cáo lên Ban Chỉ đạo CNTT của Bộ NN&PTNT và Bộ trưởng để xem xét\r\n\nkỷ luật.\n\nĐiều 18. Tổ chức\r\n\nvà kinh phí thực hiện\n\nHàng năm Bộ NN&PTNT cung cấp\r\n\nkinh phí cho Trung tâm để vận hành hệ thống CNTT của Bộ, duy trì các hoạt động\r\n\ncủa mạng, hệ thống thư điện tử, hệ thống máy chủ dịch vụ, cổng thông tin điện tử,\r\n\ncác CSDL tập trung,…\n\nCác đơn vị sử dụng mạng Bộ phải tự\r\n\nxây dựng kế hoạch, kinh phí để duy trì hoạt động cho đơn vị mình.\n\nTrong quá trình triển khai, nếu có\r\n\nvướng mắc, các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Trung tâm xem xét và trình Bộ\r\n\nNN&PTNT bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp.", + "id": 105099 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_1051.json b/contexts/context_1051.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..70cbcf7e0877e755b9ad37a20b9da4b289d4395f --- /dev/null +++ b/contexts/context_1051.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-14-2009-QD-UBND-so-luong-chuc-danh-che-do-chinh-sach-111648.aspx", + "name": "Quyet-dinh-14-2009-QD-UBND-so-luong-chuc-danh-che-do-chinh-sach-111648", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 14/2009/QĐ-UBND\n\nTrà\r\n\n Vinh, ngày 21 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG, CHỨC DANH, MỘT SỐ CHẾ ĐỘ, CHÍNH\r\n\nSÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỈNH TRÀ VINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức được Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 4 thông qua\r\n\nngày 13/11/2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số\r\n\nlượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\r\n\nvà những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 159/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về phân loại\r\n\nhành chính xã, phường, thị trấn; \r\n\nXét Tờ trình số 447/TTr-NSV ngày 15/12/2009 của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nQuy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối\r\n\nvới cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn\n\n1. Số lượng cán bộ, công chức\r\n\n(bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về xã, phường,\r\n\nthị trấn):\n\na) 43 xã, phường, thị trấn, đơn\r\n\nvị hành chính loại 1, bố trí 25 người.\n\nb) 52 xã, phường, thị trấn, đơn\r\n\nvị hành chính loại 2, bố trí 23 người.\n\nc) 09 xã, phường, thị trấn, đơn\r\n\nvị hành chính loại 3, bố trí 21 người.\n\n(Kèm theo phụ lục )\n\n2. Các chức danh cán bộ, công chức:\n\n2.1. Chức vụ, chức danh cán bộ:\n\na) Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy.\n\nb) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân.\n\nc) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân.\n\nd) Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam.\n\ne) Bí thư Đoàn Thanh niên cộng sản\r\n\nHồ Chí Minh.\n\nf) Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ\r\n\nViệt Nam.\n\ng) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh\r\n\nViệt Nam.\n\nh) Chủ tịch Hội Nông dân. \n\nRiêng phường 2 và phường 3 thuộc\r\n\nthị xã Trà Vinh được bố trí tăng thêm 01 chức danh Tư pháp - Hộ tịch thay chức\r\n\ndanh Chủ tịch Hội Nông dân để làm nhiệm vụ tại bộ phận một cửa.\n\n2.2. Chức danh công chức: \n\na) Trưởng Công an.\n\nb) Chỉ huy trưởng Quân sự.\n\nc) Văn phòng - Thống kê. \n\nd) Địa chính - Xây dựng:\n\n- Đối với phường, thị trấn bố\r\n\ntrí 02 người/đơn vị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ\r\n\ntrách Đô thị và Môi trường. \n\n- Đối với xã bố trí 02 người/đơn\r\n\nvị: 01 người phụ trách Địa chính - Xây dựng, 01 người phụ trách Nông nghiệp và\r\n\nMôi trường. \n\ne) Tài chính - Kế toán.\n\nf) Tư pháp - Hộ tịch.\n\ng) Văn hoá - Xã hội (bố trí 02\r\n\nngười: 01 người phụ trách Văn hóa - xã hội, 01 người phụ trách Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội). \n\n3. Chế độ tiền lương và phụ cấp,\r\n\nbảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, đào tạo, bồi dưỡng:\n\n3.1. Chế độ tiền lương và phụ cấp:\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị\r\n\nđịnh số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ.\n\n3.2. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo\r\n\nhiểm y tế: thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n22/10/2009 của Chính phủ.\n\n3.3. Chế độ đào tạo, bồi dưỡng:\r\n\nthực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009\r\n\ncủa Chính phủ.\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm thi hành\n\na) Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn\r\n\nviệc bố trí các chức danh được tăng thêm, chức danh kiêm nhiệm, tuyển dụng mới,\r\n\nchuyển xếp lương đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn cho thống nhất\r\n\nchung trong toàn tỉnh.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính bố trí\r\n\nnguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách theo số lượng từng đơn vị hành\r\n\nchính áp dụng tại Quyết định số 518/QĐ-UBND ngày 08/4/2008 và Quyết định số\r\n\n2089/QĐ-UBND ngày 12/11/2009 của UBND tỉnh Trà Vinh về việc phân loại xã, phường,\r\n\nthị trấn theo Nghị định số 159/2005/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nĐiều 3.\n\nHiệu lực thi hành \n\nQuyết định này có hiệu lực thực\r\n\nhiện kể từ ngày 01/01/2010 và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBT ngày\r\n\n31/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở - Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện - thị xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Hoàn Kim\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nĐƠN VỊ, SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 14 /2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2009 của UBND\r\n\ntỉnh)\n\nSTT\n\nĐơn\r\n\n vị hành chính\n\nSố\r\n\n lượng cán bộ, công chức phân theo ĐVHC\n\nPhụ\r\n\n chú\n\nLoại\r\n\n 1\n\nSố\r\n\n lượng CB, CC\n\nLoại\r\n\n 2\n\nSố\r\n\n lượng CB, CC\n\nLoại\r\n\n 3\n\nSố\r\n\n lượng CB, CC\n\nHuyện Càng Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Càng Long\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã An Trường\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Bình Phú\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Huyền Hội\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Phương Thạnh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Tân Bình\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Mỹ Cẩm\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã An Trường A\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Nhị Long\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Nhị Long Phú\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Đức Mỹ\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXã Tân An\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXã Đại Phước\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nXã Đại Phúc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\nHuyện Cầu Kè\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Hoà Ân\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Châu Điều\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Phong Phú\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Phong Thạnh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Tam Ngãi\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Thông Hòa\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Hoà Tân\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã An Phú Tân\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThị trấn Cầu Kè\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ninh Thới\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Thạnh Phú\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Cầu Ngang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Mỹ Long\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Mỹ Long Bắc\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Mỹ Long Nam\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Vinh Kim\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Nhị Trường\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Long Sơn\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Mỹ Hoà\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Thuận Hoà\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Kim Hoà\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Hiệp Mỹ Tây\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Trường Thọ\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXã Hiệp Hoà\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXã Thạnh Hoà Sơn\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nXã Hiệp Mỹ Đông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n15\n\nThị trấn Cầu Ngang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\nHuyện Châu Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Mỹ Chánh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đa Lộc\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Hoà Minh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Lương Hoà\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Lương Hoà A\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Song Lộc\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Long Hoà\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThị trấn Châu Thành\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Thanh Mỹ\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Hưng Mỹ\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Hoà Thuận\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXã Hoà Lợi\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXã Nguyệt Hoá\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nXã Phước Hảo\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Duyên Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị trấn Duyên Hải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n2\n\nXã Dân Thành\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đông Hải\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Long Hữu\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Long Khánh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Long Toàn\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Long Vĩnh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Trường Long Hoà\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Hiệp Thạnh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ngũ Lạc\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Tiểu Cần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Tân Hoà\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Tập Ngãi\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThị trấn Tiểu Cần\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThị trấn Cầu Quan\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Hiếu Tử\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Hiếu Trung\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Tân Hùng\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Hùng Hoà\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Ngãi Hùng\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Long Thới\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Phú Cần\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\nHuyện Trà Cú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Lưu Nghiệp Anh\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đôn Châu\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đôn Xuân\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Phước Hưng\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThị trấn Trà Cú\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã An Quảng Hữu \n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đại An\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Long Hiệp\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Tân Hiệp\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ngãi Xuyên\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nXã Ngọc Biên\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nXã Thanh Sơn\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nXã Kim Sơn\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nXã Tập Sơn\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nXã Tân Sơn\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nXã Hàm Giang\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nXã Hàm Tân\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nXã Định An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n19\n\nThị trấn Định An\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\nThị xã Trà Vinh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPhường 7\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Long Đức\n\n1\n\n25\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nPhường 1\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhường 4\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nPhường 6\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nPhường 8\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nPhường 9\n\n\n\n\n\n2\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nPhường 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n9\n\nPhường 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\n10\n\nPhường 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n21\n\n\n\nTổng số: \n\n43\n\n\n\n52\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n", + "id": 1051 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10510.json b/contexts/context_10510.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..62a171aeaff2b7037986f59760974bc0307b7e7c --- /dev/null +++ b/contexts/context_10510.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4093-QD-BGTVT-nam-2013-thanh-lap-Ban-Chi-dao-thuc-hien-Nghi-quyet-29-216677.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4093-QD-BGTVT-nam-2013-thanh-lap-Ban-Chi-dao-thuc-hien-Nghi-quyet-29-216677", + "passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4093/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÀNH LẬP BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA BAN CÁN SỰ ĐẢNG\r\n\nBỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 29-NQ/TW NGÀY 04/11/2013 HỘI NGHỊ\r\n\nLẦN THỨ 8, BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHÓA XI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng\r\n\n12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ Chương trình hành động của Ban Cán sự đảng\r\n\nBộ Giao thông vận tải (số 302-CTr/BCSĐ ngày 18/11/2013) thực hiện Nghị quyết số\r\n\n29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về\r\n\nđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ\r\n\nnghĩa và hội nhập quốc tế;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động của\r\n\nBan Cán sự đảng Bộ Giao thông vận tải thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày\r\n\n04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn\r\n\nbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập\r\n\nquốc tế (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các ông (bà) có tên sau:\n\n1. Ông Lê Đình Thọ - Thứ trưởng Bộ GTVT, Trưởng\r\n\nBan;\n\n2. Ông Trần Bảo Ngọc - Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ, Bộ GTVT, Phó trưởng Ban;\n\n3. Ông Nguyễn Chí Thành - Phó Vụ trưởng Vụ Tài\r\n\nchính, Bộ GTVT, Ủy viên;\n\n4. Ông Trần Đức Hải - Phó Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Đầu\r\n\ntư, Bộ GTVT, Ủy viên;\n\n5. Bà Trần Thị Thanh Thúy - Phó Vụ trưởng Vụ Hợp\r\n\ntác quốc tế, Bộ GTVT, Ủy viên;\n\n6. Ông Lương Công Nhớ - Hiệu trưởng Trường Đại học\r\n\nHàng hải Việt Nam, Ủy viên;\n\n7. Ông Nguyễn Văn Thư - Hiệu trưởng Trường Đại học\r\n\nGTVT TP.Hồ Chí Minh, Ủy viên;\n\n8. Ông Đỗ Ngọc Viện - Hiệu trưởng Trường Đại học\r\n\nCông nghệ Giao thông vận tải, Ủy viên;\n\n9. Ông Dương Cao Thái Nguyên - Giám đốc Học viện\r\n\nHàng không Việt Nam, Ủy viên;\n\n10. Ông Vũ Đình Thắc - Hiệu trưởng Trường Cán bộ quản\r\n\nlý GTVT, Ủy viên;\n\n11. Ông Lê Đức Hân - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng\r\n\nGTVT II, Ủy viên;\n\n12. Ông Đinh Công Tâm - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng\r\n\nGTVT III, Ủy viên;\n\n13. Ông Trần Đình Hữu - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng\r\n\nGTVT miền Trung, Ủy viên;\n\n14. Ông Nguyễn Trọng Minh - Hiệu trưởng Trường CĐN GTVT\r\n\nTrung ương I, Ủy viên;\n\n15. Ông Hoàng Văn Dũng - Hiệu trưởng Trường CĐN\r\n\nGTVT Trung ương II, Ủy viên;\n\n16. Ông Vũ Đức Thiệu - Hiệu trưởng Trường CĐN GTVT\r\n\nTrung ương III, Ủy viên;\n\n17. Ông Phan Văn Tại - Hiệu trưởng Trường Cao đẳng\r\n\nHàng hải I, Ủy viên;\n\n18. Ông Trương Thanh Dũng - Hiệu trưởng Trường CĐN\r\n\nHàng hải TP. Hồ Chí Minh, Ủy viên;\n\n19. Ông Nguyễn Văn Vọng - Hiệu trưởng Trường CĐN\r\n\nGTVT Đường thủy I, Ủy viên;\n\n20. Ông Bùi Đình Thiện - Hiệu trưởng Trường CĐN\r\n\nGTVT Đường thủy II, Ủy viên;\n\n21. Ông Phạm Văn Thanh - Hiệu trưởng Trường CĐN Đường\r\n\nsắt, Ủy viên;\n\n22. Ông Vũ Minh Quỳnh - Hiệu trưởng Trường Trung cấp\r\n\nGTVT miền Bắc, Ủy viên;\n\n23. Ông Phạm Quang Ánh - Hiệu trưởng Trường Trung cấp\r\n\nGTVT miền Nam, Ủy viên;\n\n24. Ông Nguyễn Tiến Hảo - Hiệu trưởng Trường Trung\r\n\ncấp nghề Cơ giới Đường bộ, Ủy viên;\n\n25. Ông Lê Tiến Bổng - Hiệu trưởng Trường Trung cấp\r\n\nnghề GTVT Thăng Long, Ủy viên;\n\n26. Ông Nguyễn Thanh Phong - Viện trưởng Viện Chiến\r\n\nlược và Phát triển GTVT, Ủy viên;\n\n27. Ông Nguyễn Văn Nghĩa - Chuyên viên Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Bộ GTVT, Ủy viên Thư ký;\n\n28. Ông Ngô Anh Tuấn - Chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nBộ GTVT, Ủy viên Thư ký.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của Ban Chỉ\r\n\nđạo\n\n1. Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày\r\n\n04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn\r\n\nbản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại\r\n\nhóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập\r\n\nquốc tế trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Bộ Giao thông vận tải.\n\n2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ\r\n\nGiao thông vận tải xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình phát triển, quy\r\n\nhoạch nhân lực của ngành Giao thông vận tải theo nhu cầu xã hội trong giai đoạn\r\n\ntừ nay đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.\n\n3. Chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án Xã hội hóa công\r\n\ntác đào tạo của Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2013-2020 ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 945/QĐ-BGTVT ngày 11/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.\n\n4. Chỉ đạo tổ chức thực hiện Đề án \"Dạy và học\r\n\nngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020\" đối với\r\n\ncác trường thuộc Bộ Giao thông vận tải.\n\nĐiều 3. Hiệu lực và trách nhiệm\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký và thay thế các Quyết định sau đây:\n\na) Quyết định số 1111/QĐ-BGTVT ngày 26/4/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo về công tác đào tạo\r\n\ntheo nhu cầu xã hội và thực hiện Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải giai đoạn 2013-2020.\n\nb) Quyết định số 1631/QĐ-BGTVT ngày 13/6/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải về việc thay thế thành viên Ban Chỉ đạo về công\r\n\ntác đào tạo theo nhu cầu xã hội và thực hiện Đề án Xã hội hóa công tác đào tạo\r\n\ncủa Bộ Giao thông vận tải giai đoạn 2013-2020.\n\n2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng Bộ GTVT;\r\n\n - Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\r\n\n - Các Tổng cục, Cục thuộc Bộ;\r\n\n - Website Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (Nđt).\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đinh La Thăng\n\n", + "id": 10510 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105100.json b/contexts/context_105100.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cf75d0dab3ae5035097f4438c5ad2659317ace80 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105100.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-43-2012-QD-UBND-ho-tro-kinh-phi-hoat-dong-cho-Uy-vien-Mat-tran-Ba-Ria-189532.aspx", + "name": "Quyet-dinh-43-2012-QD-UBND-ho-tro-kinh-phi-hoat-dong-cho-Uy-vien-Mat-tran-Ba-Ria-189532", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 43/2012/QĐ-UBND\n\nBà\r\n\n Rịa, ngày 18 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nNÂNG\r\n\nMỨC HỖ TRỢ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CHO ỦY VIÊN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH\r\n\nBÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nThực hiện Công văn số 708/HĐND ngày 05 tháng 11 năm\r\n\n2012 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại về việc nâng mức hỗ trợ kinh phí\r\n\nhoạt động cho Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh tại Công\r\n\nvăn số 3127/STC- HCVX ngày 30 tháng 11 nam 2012 về việc phê duyệt nâng mức chi\r\n\nhỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Nâng mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ủy\r\n\nviên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh từ 40.000đ/người/tháng lên 200.000đ/người/tháng.\r\n\nThời gian hỗ trợ được tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2012.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau\r\n\n10 ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ntỉnh; các Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thanh Dũng\n\n", + "id": 105100 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105101.json b/contexts/context_105101.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2b341ea67e639f3576b222f378e26d9c1d96931a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105101.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Thong-bao-19-2020-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-bo-sung-lan-thu-2-Cong-uoc-Buu-chinh-The-gioi-438895.aspx", + "name": "Thong-bao-19-2020-TB-LPQT-hieu-luc-Nghi-dinh-thu-bo-sung-lan-thu-2-Cong-uoc-Buu-chinh-The-gioi-43889", + "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 19/2020/TB-LPQT\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2020\n\n \n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nHIỆU LỰC CỦA ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\n\nThực hiện quy định tại Điều\r\n\n56 của Luật Điều ước quốc tế năm 2016, Bộ Ngoại giao trân trọng thông báo:\n\nNghị định thư bổ sung lần thứ 2 Công ước\r\n\nBưu chính Thế giới 2019 (Second\r\n\nAdditional Protocol to the Universal Postal Convention), ký tại\r\n\nGiơ-ne-vơ ngày 26 tháng 9 năm 2019,\r\n\ncó hiệu lực đối với Việt Nam\r\n\ntừ ngày 23 tháng 01 năm 2020.\n\nKhi tham gia ký Nghị định thư bổ sung lần thứ 2 Công ước Bưu chính Thế giới 2019, nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam\r\n\ntuyên bố:\n\n“Việt Nam bảo lưu quyền được\r\n\ntiến hành mọi biện pháp thấy cần thiết để bảo vệ quyền và lợi ích của mình nếu\r\n\nmột nước thành viên nào đó không tuân thủ các điều khoản\r\n\ncủa các văn kiện Đại hội hoặc đưa\r\n\nra các bảo lưu hoặc tuyên bố có thể làm phương hại đến sự toàn vẹn\r\n\nchủ quyền quốc gia, đến quyền, lợi ích và các dịch vụ bưu\r\n\nchính của Việt Nam.\n\nKhi ký các văn kiện Cuối cùng của Đại hội Bất thường UPU lần\r\n\nthứ 3, Việt Nam\r\n\ntuyên bố sẽ áp dụng Văn kiện và các Quyết định khác được\r\n\nthông qua tại Đại hội này phù hợp với các Luật và điều ước quốc tế khác có liên\r\n\nquan mà Việt Nam là một bên ký kết.”./.\n\n \n\n \n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. VỤ TRƯỞNG\r\n\n VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\r\n\n PHÓ VỤ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Ngự\n\n \n\nVĂN KIỆN\r\n\nGENEVA 2019\n\nNghị định thư Bổ sung lần 2 Công ước Bưu\r\n\nchính Thế giới\n\nNhững người ký tên dưới đây, đại diện\r\n\ntoàn quyền của Chính phủ các nước thành viên Liên minh, đã căn cứ vào Điều 22.3 Hiến chương Liên minh Bưu\r\n\nchính Thế giới ký tại Viên ngày 10 tháng 7 năm 1964, đã nhất trí và căn cứ vào Điều\r\n\n25.4 Hiến chương đã được\r\n\nsửa đổi theo Nghị định\r\n\nthư Bổ sung lần 2 sửa\r\n\nđổi Công ước Bưu chính Thế giới được\r\n\nthông qua tại Istanbul ngày 06 tháng 10 năm 2016, sau đó được sửa đổi bởi Nghị định thư Bổ sung tại\r\n\nAddis Ababa ngày 07\r\n\ntháng 9 năm\n\n2018.\n\nMục lục\n\nĐiều\n\nI.\n\n(Sửa đổi Điều 28)\n\nCước đầu cuối. Quy định chung\n\nII.\n\n(Bổ sung Điều 28bis)\n\nCước đầu cuối. Tự công bố cước đầu cuối áp\r\n\n dụng đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói\r\n\n nhỏ (E)\n\nIII.\n\n(Sửa đổi Điều 29)\n\nCước đầu cuối. Quy định\r\n\n áp dụng đối với luồng bưu phẩm\r\n\n trao đổi giữa các nhà\r\n\n khai thác được chỉ định trong hệ\r\n\n thống mục tiêu\n\nIV.\n\n(Sửa đổi Điều 30)\n\nCước đầu cuối. Quy định áp dụng cho luồng\r\n\n bưu phẩm đi, đến và\r\n\n giữa các nhà khai thác\r\n\n được chỉ định trong hệ\r\n\n thống chuyển đổi\n\nV.\n\n(Sửa đổi Điều 31)\n\nQuỹ Chất lượng Dịch vụ\n\nVI.\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n 33)\n\nCước cơ bản và quy định liên quan đến cước vận\r\n\n chuyển máy bay\n\nVII.\n\n \n\nHiệu lực và thời hạn hiệu lực của Nghị\r\n\n định thư Bổ sung lần 2 Công ước\r\n\n Bưu chính Thế giới\n\n \n\nĐiều I\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n28)\n\nCước đầu cuối. Quy định chung\n\n1 Căn cứ các trường hợp ngoại lệ được quy định\r\n\ntrong các Thể lệ, mỗi nhà\r\n\nkhai thác được chỉ định khi nhận được bưu phẩm của nhà khai thác được chỉ định khác có quyền thu từ nhà khai thác được chỉ định của nước gửi một khoản tiền\r\n\nthanh toán cho chi phí phát sinh đối với các bưu phẩm quốc\r\n\ntế nhận được.\n\n2 Để áp dụng các quy định về thanh toán cước đầu cuối do nhà\r\n\nkhai thác được chỉ định thực hiện, các nước và vùng lãnh thổ được phân loại theo\r\n\ndanh sách được Đại hội lập ra nhằm mục đích thanh toán cước đầu cuối nêu trong Nghị quyết C 7/2016 của Đại hội, cụ thể như sau:\n\n2.1\n\ncác nước và vùng lãnh thổ\r\n\n thuộc hệ thống mục tiêu trước năm 2010 (nhóm I);\n\n2.2\n\ncác nước và vùng lãnh thổ thuộc\r\n\n hệ thống mục tiêu từ năm 2010 và 2012 (nhóm II);\n\n2.3\n\ncác nước và vùng lãnh thổ\r\n\n thuộc hệ thống mục tiêu\r\n\n từ năm 2016 (nhóm III);\n\n2.4\n\ncác nước và vùng lãnh thổ thuộc hệ\r\n\n thống chuyển đổi (nhóm IV).\n\n3\n\nQuy định của Công ước này\r\n\n về thanh toán cước đầu cuối chính là các bước chuẩn bị trong quá trình\r\n\n chuyển đổi đã tiến tới một\r\n\n hệ thống thanh toán theo từng nước cụ thể khi kết thúc giai đoạn chuyển đổi.\n\n4\n\nTruy cập dịch vụ trong nước. Truy cập\r\n\n trực tiếp\n\n4.1\n\nVề nguyên tắc, mỗi nhà khai thác được chỉ định\r\n\n của nước thuộc hệ thống mục tiêu\r\n\n trước năm 2010 sẽ cung cấp cho\r\n\n các nhà khai thác được chỉ định khác tất cả các mức cước, quy định và điều kiện của\r\n\n dịch vụ trong nước\r\n\n tương tự như các mức cước, quy\r\n\n định và điều kiện dành cho khách hàng nội địa. Nhà khai thác được chỉ định\r\n\n của nước nhận sẽ quyết định nhà khai thác được chỉ định của nước gốc đã đáp ứng các quy\r\n\n định và điều\r\n\n kiện truy cập trực tiếp hay chưa.\n\n4.2\n\nNhà khai thác được chỉ định của các\r\n\n nước thuộc bệ thống mục tiêu trước năm 2010 sẽ cung cấp cho các nhà\r\n\n khai thác được chỉ định khác của các nước thuộc hệ thống mục tiêu trước năm\r\n\n 2010 các mức cước, quy định\r\n\n và điều kiện của\r\n\n dịch vụ trong nước\r\n\n tương tự như các điều kiện dành cho\r\n\n khách hàng nội địa.\n\n4.3\n\nNhà khai thác được chỉ định của các nước tham\r\n\n gia hệ thống mục tiêu từ năm 2010 có thể lựa chọn cho phép một số nhà khai\r\n\n thác được chỉ định nhất định áp dụng các điều kiện trong nước trong\r\n\n thời gian thử\r\n\n nghiệm hai năm trên cơ sở quan hệ song phương. Sau thời gian đó, họ phải lựa\r\n\n chọn tiếp tục cho phép hoặc không cho phép tất cả các nhà khai\r\n\n thác được chỉ định áp dụng các điều\r\n\n kiện trong cước. Tuy vậy, nếu các nhà khai thác được chỉ định của các nước thuộc hệ\r\n\n thống mục tiêu từ năm 2010 yêu cầu các nhà khai thác được chỉ định của các\r\n\n nước đã tham gia hệ thống mục trước năm 2010 cho phép áp dụng các điều\r\n\n kiện trong nước thì họ phải cung cấp cho tất cả các nhà khai thác được chỉ\r\n\n định các mức cước, quy định và điều\r\n\n kiện của dịch vụ trong nước tương tự như các điều kiện dành cho khách hàng nội địa.\n\n4.4\n\nCác nhà khai thác được chỉ định của\r\n\n các nước trong hệ thống chuyển đổi có thể lựa chọn không cho phép các nhà khai thác được chỉ\r\n\n định khác áp dụng các điều kiện trong nước. Tuy nhiên, họ có thể cho phép một số các nhà khai\r\n\n thác được chỉ định nhất\r\n\n định áp dụng các điều\r\n\n kiện trong nước trong giai đoạn thử nghiệm hai năm trên cơ sở quan hệ song\r\n\n phương. Sau giai đoạn đó, họ phải lựa chọn tiếp tục cho phép hoặc không cho phép áp dụng các điều kiện\r\n\n trong nước đối với tất cả các\r\n\n nhà khai thác được\r\n\n chỉ định.\n\n5 Thù lao cước đầu cuối sẽ được tính trên cơ sở chất lượng dịch\r\n\nvụ tại nước nhận. Hội đồng Khai thác Bưu chính được phép tăng thù lao quy định tại Điều 28bis, Điều 29,\r\n\nĐiều 30 để khuyến khích các nước tham gia vào các hệ thống giám sát và để thưởng cho các nhà\r\n\nkhai thác được chỉ định đã đạt được các chỉ tiêu\r\n\nchất lượng đề ra. Hội đồng Khai thác Bưu chính cũng có thể quy định hình thức phạt đối với\r\n\ntrường hợp không đạt chất\r\n\nlượng dịch vụ, nhưng không thấp hơn mức thù lao tối thiểu theo quy định tại Điều 29 và Điều\r\n\n30.\n\n6 Mọi nhà khai thác được chỉ định đều có thể từ bỏ toàn bộ hoặc một phần số tiền thanh toán quy định tại khoản 1.\n\n7 Túi M có khối lượng nhỏ hơn 5 kilogam được coi như có\r\n\nkhối lượng 5\r\n\nkilogam để thanh toán cước\r\n\nđầu cuối. Cước đầu cuối áp dụng cho túi M là:\n\n7.1\n\n0,909 SDR cho mỗi kilogam,\r\n\n đối với năm 2018;\n\n7.2\n\n0,935 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2019;\n\n7.3\n\n0,961 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2020;\n\n7.4\n\n0,988 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2021;\n\n8 Đối với bưu phẩm bảo đảm, phải thanh toán bổ sung khoản\r\n\ntiền là 1,100 SDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2018; 1,200\r\n\nSDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2019; 1,300 SDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2020 và 1,400 SDR cho\r\n\nmỗi bưu phẩm đối với năm 2021. Đối với bưu phẩm khai giá, phải\r\n\nthanh toán bổ sung khoản tiền\r\n\n1,400 SDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2018; 1,500\r\n\nSDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2019; 1,600\r\n\nSDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2020 và 1,700 SDR cho mỗi bưu phẩm đối với năm 2021. Hội đồng\r\n\nKhai thác Bưu chính được phép tăng thù lao đối với các dịch vụ này và các dịch vụ cộng thêm\r\n\nkhác khi các dịch vụ được cung ứng có chứa các đặc tính bổ sung được quy định\r\n\ntrong Thể lệ.\n\n9 Đối với bưu phẩm bảo đảm và bưu phẩm khai giá\r\n\nkhông có mã vạch nhận dạng\r\n\nhoặc mã vạch nhận dạng không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật S10 của\r\n\nUPU, phải thanh\r\n\ntoán bổ sung khoản tiền\r\n\nlà 0,5 SDR cho mỗi bưu phẩm trừ khi có thỏa thuận song phương khác.\n\n10 Để thanh toán cước đầu cuối, các bưu phẩm do một người gửi gửi với số lượng lớn trong cùng chuyến thư\r\n\nhoặc các chuyến thư\r\n\nkhác nhau\r\n\ntheo các điều kiện quy định tại Thể lệ được coi là “bưu phẩm gửi số lượng nhiều\".\r\n\nViệc thanh toán đối với bưu phẩm gửi số lượng\r\n\nnhiều được thực hiện theo các quy định tại Điều 28bis, Điều 29\r\n\nvà Điều 30,\r\n\nnếu thích hợp,\n\n11 Mọi nhà khai thác được chỉ định đều có thể áp dụng các hệ thống thanh\r\n\ntoán khác để thanh toán cước đầu cuối bằng các thỏa thuận song phương hoặc đa phương.\n\n12 Các nhà khai thác được\r\n\nchỉ định có thể trao đổi bưu phẩm không ưu\r\n\ntiên trên cơ sở tự nguyện bằng cách áp dụng mức cước đầu cuối thấp hơn 10% so với mức cước\r\n\náp dụng cho bưu phẩm ưu tiên.\n\n13 Các quy định áp dụng giữa các nhà khai thác được\r\n\nchỉ định của các nước thuộc hệ thống mục tiêu phái áp dụng đối với mọi nhà khai\r\n\nthác được chỉ định của một nước trong hệ thống chuyển đổi đã tuyên bố muốn tham gia vào hệ thống mục tiêu. Hội đồng Khai thác Bưu chính đó thể quy định những biện\r\n\npháp chuyển đổi trong Thể lệ. Các quy định đầy đủ của hệ thống mục tiêu có thể áp dụng\r\n\nđối với mọi nhà khai thác được chỉ định\r\n\nmới tham gia hệ thống mục tiêu đã tuyên bố\r\n\nmuốn áp dụng các quy định đầy đủ này mà không cần các biện pháp chuyển đổi.\n\n \n\nĐiều II\n\n(Bổ sung Điều\r\n\n28bis)\n\nCước đầu cuối. Tự công bố cước đầu cuối áp dụng\r\n\nvới bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E).\n\n1 Mức cước tự công bố sẽ bắt đầu có hiệu lực từ\r\n\nnăm 2021 trở đi bất kể quy định tại Điều 29 và 30, các nhà khai thái được chỉ định\r\n\ncó thể thông báo cho Văn phòng Quốc tế trước ngày 01 tháng 6 của năm trước năm\r\n\ndương lịch mà cước tự công bố sẽ được áp dụng theo mỗi kg và mỗi cái, bằng đồng\r\n\nnội tệ đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E). Văn phòng Quốc tế sẽ quy đổi\r\n\ncước tự công bố này sang đồng SDR. Để tính cước theo đồng SDR, Văn phòng Quốc tế\r\n\nsẽ sử dụng tỷ giá hối đoái trung bình hàng tháng trong khoảng thời gian từ ngày\r\n\n01 tháng 1 đến ngày 31 tháng 5 của năm trước năm mà cước tự công bố sẽ được áp\r\n\ndụng. Văn phòng Quốc tế sẽ thông báo kết quả mức cước chậm nhất vào ngày 01\r\n\ntháng 7 của năm trước năm mà cước tự công bố sẽ được áp dụng. Mức cước tự công\r\n\nbố cho bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) sẽ được thay thế phù hợp trong mọi\r\n\ntrường hợp tính toán tham chiếu hoặc các phép tính liên quan đến bưu phẩm dạng\r\n\ngói (E) và gói nhỏ (E) quy định trong Công ước hoặc Thể lệ. Bên cạnh đó, mỗi\r\n\nnhà khai thác được chỉ định sẽ cung cấp cho Văn phòng Quốc tế mức cước nội địa\r\n\ncủa họ áp dụng cho các dịch vụ tương đương để phục vụ việc tính mức cước trần\r\n\nliên quan.\n\n1.1 Căn cứ quy định tại mục 1.2 và 1.3, mức cước\r\n\ntự công bố sẽ:\n\n1.1.1 có trọng lượng bình quân của bưu phẩm định\r\n\ndạng E là 0,158 kg, không cao hơn mức cước trần cụ thể của quốc gia được tính\r\n\ntheo mục 1.2;\n\n1.1.2 dựa trên 70%, hoặc tỷ lệ phần trăm áp dụng\r\n\ntrục 6ter, cước bưu gửi đơn lẻ trong nước tương đương với bưu phẩm dạng gói (E)\r\n\nvà gói nhỏ được nhà khai thác được chỉ định cung cấp trong dịch vụ nội địa và\r\n\ncó hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 của năm trước năm mà cước tự công bố sẽ được áp\r\n\ndụng;\n\n1.1.3 dựa trên cước bưu gửi đơn lẻ trong nước\r\n\ncó hiệu lực mà nhà khai thác được chỉ định đang cung cấp dịch vụ trong nước với\r\n\nbưu gửi có các chiều và kích cỡ tối đa tương ứng với bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E);\n\n1.1.4 được công khai cho tất cả các nhà khai\r\n\nthác được chỉ định;\n\n1.1.5 chỉ được áp dụng cho bưu phẩm dạng gói\r\n\n(E) và gói nhỏ (E);\n\n1.1.6 được áp dụng cho tất cả các luồng bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) ngoài trừ các luồng từ các nước thuộc hệ thống chuyển\r\n\nđổi đến các nước trong hệ thống mục tiêu, và giữa các nước trong hệ thống chuyển\r\n\nđổi, nếu các luồng này không vượt quá 100 tấn mỗi năm.\n\n1.1.7 được áp dụng cho tất cả các luồng bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) ngoại trừ các luồng giữa các nước trong hệ thống mục\r\n\ntiêu từ năm 2010, 2012 và 2016, và từ các nước này tới các nước trong hệ thống mục\r\n\ntiêu trước năm 2010, nếu các luồng này không vượt quá 25 tấn mỗi năm.\n\n1.2 Cước tự công bố theo mỗi cái và mỗi kg đối\r\n\nvới bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) không được cao hơn cước trần cụ thể của\r\n\nquốc gia mà cước trần này được xác định bằng phương pháp hồi quy tuyến tính 11 điểm\r\n\ntương ứng với 70%, hoặc tỷ lệ phần trăm áp dụng theo đoạn 6ter, của mức cước\r\n\nbưu gửi đơn lẻ ưu tiên của các dịch vụ trong nước tương đương cho bưu phẩm dạng\r\n\ngói (E) và gói nhỏ (E) ở nấc trọng lượng 20 gam, 35 gam, 75 gam, 250 gam, 375\r\n\ngam, 500 gam, 750 gam, 1.000 gam, 1.500 game và 2.000 gam, không bao gồm các loại\r\n\nthuế.\n\n1.2.1 Việc xác định mức cước tự công bố có vượt\r\n\nquá mức cước trần sẽ được kiểm tra ở mức doanh thu bình quân bằng các sử dụng mức\r\n\ncơ sở bình quân hiện tại trên thế giới của mỗi kilôgam bưu phẩm, với mỗi bưu gửi\r\n\nđịnh dạng E nặng 0,158 kilôgam. Trong trường hợp, mức cước tự động cao hơn mức\r\n\ncước trần đối với bưu gửi định dạng E có trọng lượng trung bình 0,158 kilôgam,\r\n\nmức cước trần dựa trên cho mỗi bưu phẩm và mỗi bưu phẩm và mỗi kilôgam sẽ được\r\n\náp dụng; hoặc, nhà khai thác được chỉ định có thể lựa chọn việc giảm mức cước tự\r\n\ncông bố xuống mức phù hợp với đoạn 1.2.\n\n1.2.2 Trường hợp có nhiều mức cước nội địa quy\r\n\nđịnh theo độ dày của bưu phẩm, mức cước nội địa thấp hơn sẽ được sử dụng cho\r\n\nbưu phẩm đến 250 gam và mức cước nội địa cao hơn cho bưu phẩm trên 250 gam.\n\n1.2.3 Trường hợp cước các dịch vụ nội địa\r\n\ntương đương quy định theo vùng, mức cước ở điểm giữa quy định trong Thể lệ sẽ\r\n\nđược áp dụng, và các mức cước cách vùng trong nước sẽ không sử dụng để tính\r\n\ntoán cước ở điểm giữa. Ngoài ra, việc quyết định sử dụng cước theo vùng có thể\r\n\ndựa trên khoảng cách chênh lệch trọng lượng bình quân thực tế của các bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) chiều đến (cho năm dương lịch gần nhất).\n\n1.2.4 Trong trường hợp dịch vụ và cước nội địa\r\n\ntương đương đã bao gồm các đặc tính dịch vụ cộng thêm không phải là một phần của\r\n\ndịch vụ cơ bản, ví dụ như định vị, lấy chữ ký và khai giá, và các đặc tính đó\r\n\nbao gồm trên tất cả các mức trọng lượng được liệt kê trong mục 1.2, cước dịch vụ\r\n\ncộng thêm tương ứng trong nước thấp hơn, cước dịch vụ cộng thêm hoặc cước hướng\r\n\ndẫn được đề xuất trong Văn kiện của Liên minh sẽ được khấu trừ khỏi cước trong\r\n\nnước. Tổng mức khấu trừ cho tất cả các đặc tính dịch vụ cộng thêm không được vượt\r\n\nquá 25% tổng cước trong nước.\n\n1.3 Trong trường hợp kết quả tính toán mức cước\r\n\ntrần của quốc gia theo quy định tại mục 1.2 dẫn đến mức doanh thu tính cho bưu\r\n\nphẩm định dạng E có trọng lượng 0,158 kilôgam thấp hơn mức thu tính cho bưu phẩm\r\n\nvới cùng trọng lượng tương đương sẽ đưa mức cước quy định dưới đây, mức cước tự\r\n\ncông bố sẽ không cao hơn mức cước sau:\n\n1.3.1 0,614 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,381 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm 2020\n\n1.3.2 0,645 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,450 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm 2021\n\n1.3.3 0,677 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,523 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm 2022\n\n1.3.4 0,711 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,599 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm 2023\n\n1.3.5 0,747 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,679 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm 2024\n\n1.3.6 0,784 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,763 SDR cho\r\n\nmỗi kilôgam, đối với năm 2025\n\n1.4 Bất kỳ việc bổ sung điều kiện và thủ tục\r\n\nnào cho việc tự công bố cước áp dụng đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ\r\n\n(E) sẽ được quy định trong Thể lệ. Tất cả các quy định khác của Thể lệ liên\r\n\nquan đến bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) cũng sẽ được áp dụng đối với cước\r\n\ntự công bố, trừ khi chúng không phù hợp với điều này.\n\n1.5 Nhà khai thác được chỉ định của các nước\r\n\ntrong hệ thống chuyển đổi có thể áp dụng cước tự công bố trên cơ sở lấy mẫu các\r\n\nluồng bưu phẩm chiều đến.\n\n2 Ngoài mức cước trần được quy định tại mục\r\n\n1.2, cước tự công bố sẽ không cao hơn mức thu tối đa được xác định cho các năm\r\n\ntừ 2021 đến 2025, như sau:\n\n2.1 2021: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở\r\n\nmức cước tự công bố sẽ lấy ở mức thấp nhất giữa các mức cước trần cụ thể quốc\r\n\ngia và mức thu năm 2020 đối với bưu gửi dạng E có trọng lượng 0,158 kilôgam,\r\n\ntăng thêm 15%;\n\n2.2 2022: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở\r\n\nmức cước tự công bố sẽ được lấy ở mức thấp nhất giữa mức cước trần cụ thể quốc\r\n\ngia và mức thu năm 2021 đối với bưu gửi định dạng E có trọng lượng 0,158\r\n\nkilôgam, tăng thêm 15%;\n\n2.3 2023: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở\r\n\nmức cước tự công bố sẽ được lấy ở mức thấp nhất giữa mức cước trần cụ thể quốc\r\n\ngia và mức thu năm 2022 đối với bưu gửi định dạng E có trọng lượng 0,158\r\n\nkilôgam, tăng thêm 16%; \n\n2.4 2024: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở\r\n\nmức cước tự công bố sẽ được lấy ở mức thấp nhất giữa mức cước trần cụ thể quốc\r\n\ngia và mức thu năm 2023 đối với bưu gửi định dạng E có trọng lượng 0,158 kilôgam,\r\n\ntăng thêm 16%;\n\n2.5 2025: Mức thu được tính toán dựa trên cơ sở\r\n\nmức cước tự công bố sẽ được lấy ở mức thấp nhất giữa mức cước trần cụ thể quốc\r\n\ngia và mức thu năm 2024 đối với bưu gửi định dạng E có trọng lượng 0,158\r\n\nkilôgam, tăng thêm 17%;\n\n3 Đối với cước có hiệu lực vào năm 2021 và các\r\n\nnăm tiếp theo, tỷ lệ giữa mức cước tự công bố áp dụng mỗi bưu phẩm và mỗi sẽ\r\n\ntăng/ giảm không vượt quá 5% so với tỷ lệ của năm trước. Đối với các nhà khai\r\n\nthác được chỉ định tự công bố mức cước theo quy định tại đoạn 6bis hoặc áp dụng\r\n\ncước tự công bố trên cơ sở tương hỗ theo quy định tại đoạn 6quarter, tỷ lệ có\r\n\nhiệu lực vào năm 2020 sẽ dựa trên mức cước tự công bố áp dụng cho mỗi bưu phẩm\r\n\nvà mỗi kilôgam được thiết lập kể từ ngày 01/7/2020\n\n4 Các nhà khai thác được chỉ định lựa chọn\r\n\nkhông tự công bố cước theo điều khoản này sẽ áp dụng đầy đủ các quy định tại Điều\r\n\n29 và 30.\n\n5 Đối với các nhà khai thác được chỉ định lựa\r\n\nchọn tự công bố mức cước đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) trong năm\r\n\ntrước đó và không thông báo về các mức cước tự công bố cho các năm tiếp theo thì\r\n\nmức cước tự công bố hiện tại sẽ tiếp tục được áp dụng trừ khi chúng không thỏa\r\n\nmãn các điều kiện trong Điều này.\n\n6 Nhà khai thác được chỉ định sẽ thông báo cho\r\n\nVăn phòng Quốc tế các nội dung liên quan đến việc giảm cước nội địa được đề cập\r\n\ntrong điều này.\n\n6bis Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2020, bất\r\n\nkể các quy định tại đoạn 1 và 2, một nhà khai thác được chỉ định của một nước\r\n\nthành viên nhận được tổng khối lượng bưu phẩm trong năm 2018 vượt quá 75.000 tấn\r\n\n(theo thông tin chính thức được cung cấp cho Văn phòng Quốc tế hoặc bất kỳ\r\n\nthông tin chính thức nào khác được đánh giá bởi Văn phòng Quốc tế) có thể tự\r\n\ncông bố mức cước đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E), ngoại trừ các luồng\r\n\nbưu phẩm được quy định tại đoạn 1.1.6 và 1.17. Nhà khai thác được chỉ định nói\r\n\ntrên cũng có quyền không áp dụng các mức giới hạn tăng mức thu tối đa nêu trong\r\n\nđoạn 2 đối với luồng bưu phẩm đến, đi và giữa nước của họ với bất kỳ nước khác.\n\n6ter Nếu cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà\r\n\nkhai thác được chỉ định áp dụng tùy chọn nêu trong đoạn 6bis xác định rằng, để\r\n\ntrang trải mọi chi phí cho việc xử lý và chuyển phát bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E), cước của nhà khai thác được chỉ định tự công bố vào bất kỳ năm nào\r\n\nsau năm 2020 phải dựa trên tỷ lệ chi phí/cước bị vượt quá 70% cước nội địa đối\r\n\ncủa một bưu gửi đơn lẻ, sau đó tỷ lệ chi phí/cước áp dụng cho nhà khai thác được\r\n\nchỉ định đó có thể vượt quá 70%, tuy nhiên tỷ lệ chi phí/cước tăng này không được\r\n\nvượt quá 1% của phần vượt trên 70% hoặc áp dụng mức tỷ lệ chi phí/cước đang được\r\n\nsử dụng trong việc tính toán cước tự công bố đang có hiệu lực, không được vượt\r\n\nquá 80%, và đảm bảo nhà khai thác được chỉ định đã cung cấp tất cả các thông\r\n\ntin cần thiết trong thông báo gửi cho Văn phòng Quốc tế theo khoản 1. Nếu bất kỳ\r\n\nnhà khai thác được chỉ định nào tăng tỷ lệ chi phí/cước của họ dựa trên quyết định\r\n\ncủa cơ quan có thẩm quyền, sau đó họ sẽ phải thông báo cho Văn phòng Quốc tế về\r\n\nmức tỷ lệ đó để công bố trước ngày 01 tháng 3 của năm trước năm áp dụng tỷ lệ\r\n\nnày. Các thông số kỹ thuật liên quan tới chi phí và doanh thu được sử dụng để\r\n\ntính toán tỷ lệ chi phí/cước sẽ được quy định cụ thể trong Thể lệ.\n\n6quarter Khi một nhà khai thác được chỉ định của\r\n\nmột nước thành viên viện dẫn đoạn 6bis, tất cả các nhà khai thác được chỉ định\r\n\ntương ứng khác, ngoại trừ các nhà khai thác được chỉ định có lưu lượng trao đổi\r\n\nnêu trong đoạn 1.1.6 và 1.1.7, có thể thực hiện tương tự.\n\n6quinquies Bất kỳ nhà khai thác được chỉ định\r\n\nnào viện dẫn khả năng xảy ra được nêu trong đoạn 6bis, trong năm đầu tiên các mức\r\n\ncước có hiệu lực, sẽ phải trả một khoản phí cho Liên minh, trong vòng 5 năm tiếp\r\n\ntheo (bắt đầu từ năm áp dụng tùy chọn được nêu trong đoạn 6bis), với số tiền 8\r\n\ntriệu CHF mỗi năm, trong tổng số tiền là 40 triệu CHF. Không có thêm khoản\r\n\nthanh toán nào được dự kiến cho việc tự công bố cước theo đoạn này sau khi kết\r\n\nthúc thời hạn 5 năm.\n\n6quinquies.1 Khoản phí được đề cập ở trên sẽ\r\n\nđược phân bổ có chọn lọc theo phương pháp sau: 16 triệu CHF sẽ được phân bố cho\r\n\nmột quỹ thuộc Liên minh để thực hiện các dự án liên quan đến dữ liệu điện tử\r\n\nbáo trước và an ninh bưu chính theo các điều khoản trong thư thỏa thuận giữa\r\n\ncác nhà khai thác được chỉ định nêu trên và Liên minh; và 24 triệu CHF sẽ được\r\n\nphân bổ cho một quỹ gắn liền với mục đích tài trợ cho các khoản nợ dài hạn của\r\n\nLiên minh, được xác định bởi Hội đồng Điều hành, theo các điều khoản của thư thỏa\r\n\nthuận giữa các nhà khai thác được chỉ định nêu trên với Liên minh.\n\n6quinquies.2 Khoản phí nêu trong đoạn này sẽ\r\n\nkhông áp dụng cho các nhà khai thác được chỉ định của các nước thành viên áp dụng\r\n\ncước tự công bố tương hỗ theo đoạn 6quarter do một nhà khai thác được chỉ định\r\n\nkhác thực hiện tùy chọn tự công bố cước theo đoạn 6bis.\n\n6quinquies.3 Nhà khai thác được chỉ định phải\r\n\ntrả phí nêu trên hàng năm sẽ thông báo cho Văn phòng Quốc tế về kế hoạch đóng\r\n\ngóp số tiền 8 triệu CHF, đảm bảo việc đóng góp hàng năm trong vòng 5 năm được\r\n\nthực hiện như quy định, và theo thỏa thuận nêu trên. Một nhà khai thác được chỉ\r\n\nđịnh áp dụng theo tùy chọn tự công bố cước theo đoạn 6bis sẽ nhận được báo cáo\r\n\nđúng hạn về các chi phí liên quan đến khoản phí đã nộp, theo quy định đoạn này,\r\n\nvà các điều khoản trong thư thỏa thuận giữa nhà khai thác được chỉ định nêu\r\n\ntrên và Liên minh.\n\n6sexies Nếu một nhà khai thác được chỉ định thực\r\n\nhiện tùy chọn tự công bố cước theo đoạn 6bis, hoặc nếu một nhà khai thác được\r\n\nchỉ định áp dụng tự công bố cước tương hỗ theo đoạn 6quarter, đồng thời với việc\r\n\nđưa ra mức cước tự công bố, các nhà khai thác được chỉ định này sẽ cân nhắc việc\r\n\nsẵn sàng gửi cho các nhà khai thác được chỉ định của các nước thành viên UPU,\r\n\ntrên cơ sở không phân biệt đối xử, các khoản phí được điều chỉnh tương ứng về\r\n\nkhối lượng và khoảng cách, với mức có thể thực hiện được và đang cung cấp trong\r\n\nnội địa đối với các dịch vụ tương tự theo một thỏa thuận song phương, trong\r\n\nkhuôn khổ pháp lý được đưa ra bởi cơ quan quản lý nhà nước.\n\n7 Không có bảo lưu đối với các quy định được\r\n\nnêu trong Điều này.\n\n \n\nĐiều III\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n29)\n\nCước đầu cuối. Quy định áp dụng cho các\r\n\nluồng bưu phẩm trao đổi giữa các nhà khai thác được\r\n\nchỉ định trong hệ thống mục tiêu\n\n1 Việc thanh toán đối với bưu phẩm, kể cả bưu phẩm gửi số lượng nhiều, nhưng trừ\r\n\ntúi M và bưu phẩm IBRS, phải được thực hiện trên\r\n\ncơ sở áp dụng mức cước tính theo từng bưu phẩm và theo từng kilôgam, phản ánh được chi phí khai\r\n\nthác tại nước nhận. Các mức cước tương ứng với dịch vụ ưu tiên trong nước mà dịch\r\n\nvụ này được coi là một phần của dịch vụ\r\n\nbưu chính công ích sẽ được sử dụng để làm cơ sở tính toán cước đầu cuối.\n\n2 Cước đầu cuối trong hệ thống mục tiêu phải được tính toán dựa trên việc\r\n\nphân loại bưu gửi trên cơ sở định dạng của bưu phẩm\r\n\náp dụng đối với các dịch\r\n\nvụ trong nước theo qui định tại Điều 17.5 Công ước.\n\n3 Các nhà khai thác được chỉ định trong hệ thống mục\r\n\ntiêu phải trao đổi bưu phẩm được\r\n\nphân loại trên cơ sở định dạng của bưu phẩm theo các điều kiện quy định tại Thể\r\n\nlệ.\n\n4 Việc thanh toán đối với bưu phẩm IBRS được quy định cụ thể\r\n\ntrong Thể lệ.\n\n5 Mức cước cho mỗi bưu phẩm và cho mỗi kilôgam sẽ được phân chia theo bưu phẩm dạng nhỏ (P), bưu phẩm dạng lớn (G), bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E). Các mức cước này được tính toán đưa trên 70% mức\r\n\ncước đối với bưu phẩm cỡ nhỏ có khối lượng 20 gam (P) và mức cước đối với bưu phẩm cỡ lớn có khối lượng 175 gam\r\n\n(G), chưa bao gồm thuế VAT và các loại thuế khác.\r\n\nĐối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E), các mức cước phải được tính toán dựa trên bưu phẩm P/G ở mức khối lượng 375 gam,\r\n\nchưa tính đến thuế VAT và các khoản thuế\r\n\nkhác.\n\n6 Hội đồng Khai thác Bưu chính phải xác định các điều\r\n\nkiện tính toán các mức cước cũng như các thủ tục khai thác, thống kê và kế toán đối với việc trao đổi các\r\n\nbưu phẩm được phân loại\r\n\ntrên cơ sở định dạng.\n\n7 Ngoại trừ cước đầu\r\n\ncuối áp dụng cho bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) trong năm 2020, mức cước áp dụng đối với các luồng bưu phẩm\r\n\ngiữa các nước trong hệ thống mục tiêu trong một năm cụ thể phải không được tăng\r\n\nthêm 13% mức thu cước đầu cuối\r\n\ncủa bưu phẩm P/G 37,6 gram\r\n\nvà bưu phẩm E 375 gram, so với năm trước đó.\n\n8 Mức cước áp dụng đối với các luồng bưu phẩm loại P và G giữa các nước\r\n\ntrong hệ thống mục tiêu trước\r\n\nnăm 2010 không được cao hơn:\n\n8.1 0,331 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 2,585 SDR cho mỗi kilôgam đối với năm 2018;\n\n8.2 0,341 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 2,663 SDR cho mỗi kilôgam đối với năm 2019;\n\n8.3 0,351 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 2,743 SDR cho mỗi kilôgam đối với năm 2020;\n\n8.4 0,362 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 2,825 SDR cho mỗi kilogam đối với năm 2021.\n\n9 Mức cước áp dụng đối với các luồng bưu phẩm dạng gói (E) và gói\r\n\nnhỏ (E) giữa các nước trong hệ thống mục tiêu trước năm 2010 không được cao hơn:\n\n9.1 0,705 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,584 SDR cho\r\n\nmỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2018;\n\n9.2 0,726 SDR cho mỗi hưu\r\n\nphẩm và 1,632 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2019;\n\n9.3 0,748 0,762 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,681 1,714 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2020;\n\n9.4 0,770 0,785 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,731 1,765 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2021.\n\n10 Mức cước áp dụng đối với các luồng\r\n\nbưu phẩm loại P và G trao đổi giữa các nước trong hệ\r\n\nthống mục tiêu trước năm 2010 hoặc từ\r\n\nnăm 2010, 2012 và 2016 không thể thấp hơn:\n\n10.1 0,227 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,774 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm\r\n\n2018;\n\n10.2 0,233 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,824\r\n\nSDR cho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2019;\n\n10.3 0,240 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,875 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2020;\n\n10.4 0,247 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,928 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2021.\n\n11 Mức cước áp dụng đối với các luồng bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) trao đổi giữa các nước trong hệ thống mục\r\n\ntiêu trước năm 2010 hoặc từ năm 2010, 2012 và 2016 không thể thấp hơn:\n\n11.1 0,485 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,089 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2018;\n\n11.2 0,498 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,120 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2019;\n\n11.3 0,512 0,614 SDR cho mỗi bưu phẩm\r\n\nvà 1,151 1,381 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2020;\n\n11.4 0,526 0,645 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,183 1,450 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2021;\n\n11.5 0,677 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,523 SPR cho mỗi\r\n\nkilôgam, đối với năm\r\n\n2022;\n\n11.6 0,711 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,599 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2023;\n\n11.7 0,747 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,679 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm\r\n\n2024;\n\n11.8 0,784 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,763 SDR cho mỗi kilôgam, đối với năm 2025.\n\n12 Mức cước áp dụng đối với các luồng bưu phẩm loại\r\n\nP và G trao đổi giữa các nước trong hệ\r\n\nthống mục tiêu từ 2010 đến 2012 cũng như giữa các nước này với các nước thuộc\r\n\nhệ thống mục tiêu trước năm 2010 không cao hơn:\n\n12.1 0,264 SDR cho mỗi bưu phẩm và 2,064 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam đối với năm 2018;\n\n12.2 0,280 SDR cho mỗi bưu phẩm và 2,188 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam, đối với năm 2019;\n\n12.3 0,297 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 2,319 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2020;\n\n12.4 0,315 SDR cho mỗi bưu phẩm và 2,458 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2021.\n\n13 Mức cước áp dụng đối với\r\n\ncác luồng bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) trao đổi giữa các nước trong hệ\r\n\nthống mục tiêu từ 2010 đến 2012 cũng như\r\n\ngiữa các nước này với các nước thuộc hệ thống mục tiêu trước năm 2010 không\r\n\ncao hơn:\n\n13.1 0,584 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,313 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2018;\n\n13.2 0,640 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,439 SDR cho\r\n\nmỗi kilogam, đối với năm 2019;\n\n13.3 0,701 0,762 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,577 1,714 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2020;\n\n13.4 0,770 0,785 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,731 1,765 SDR cho mỗi kilogam, đối\r\n\nvới năm 2021.\n\n14 Các mức cước áp dụng đối\r\n\nvới các luồng bưu phẩm loại P và G trao đổi giữa các nước trong hệ thống mục tiêu từ\r\n\n2016 cũng như giữa các nước này với các\r\n\nnước thuộc hệ thống\r\n\nmục tiêu trước năm 2010 hoặc từ 2010 và 2012 không cao hơn:\n\n14.1 0,234 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,831 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2018;\n\n14.2 0,248 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,941 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam, đối với năm 2019;\n\n14.3 0,263 SDR cho mỗi bưu phẩm và 2,057 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam, đối với năm 2020;\n\n14.4 0,279 SDR cho mỗi bưu phẩm và 2,180 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam, đối với năm 2021.\n\n15 Mức cước áp dụng đối với các\r\n\nluồng bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) trao đổi giữa các nước trong hệ\r\n\nthống mục tiêu từ 2016 cũng như giữa các nước này với các nước thuộc hệ thống mục\r\n\ntiêu trước năm 2010 hoặc từ 2010\r\n\nvà 2012 không cao hơn:\n\n15.1 0,533 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,198 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2018;\n\n15.2 0,602 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,354 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam, đối với năm 2019;\n\n15.3 0,680 0,762 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,530 1,714\r\n\nSDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2020;\n\n15.4 0,770 0,785 SDR cho mỗi\r\n\nbưu phẩm và 1,731 1,765 SDR cho mỗi kilogam, đối với năm 2021.\n\n16 Đối với luồng bưu phẩm có lưu lượng dưới 50 tấn mỗi năm trao đổi giữa các nước tham gia hệ thống mục tiêu\r\n\ntrong năm 2010 và 2012; giữa các nước này với các nước thuộc hệ thống mục tiêu trước năm\r\n\n2010 thì hai thành tố cước cho mỗi kilogam và cho mỗi bưu phẩm sẽ được\r\n\nquy đổi thành một mức cước tổng cho mỗi kilogam trên cơ sở bình\r\n\nquân trên thế giới của một kilogam chứa bưu phẩm P và G là 8,16 bưu phẩm\r\n\nvới khối lượng 0,31\r\n\nkilogam và bưu phẩm loại E là 2,72 bưu phẩm với khối lượng 0,69 kilogam.\n\n17 Đối với luồng bưu phẩm\r\n\ncó lưu lượng dưới 75 tấn mỗi\r\n\nnăm trong năm 2018; và 2019 và 2020, và dưới 50 tấn mỗi năm trong năm 2020 và 2021, được trao đổi giữa các nước tham\r\n\ngia hệ thống mục tiêu trong năm 2016 hoặc sau ngày\r\n\nđó, cũng như giữa các nước này với các nước thuộc hệ thống mục tiêu trước năm\r\n\n2010 hoặc kể từ năm 2010 tới 2012, hai thành tố cước cho mỗi kilôgam và cho mỗi bưu\r\n\nphẩm sẽ được quy đổi thành một mức cước tổng cho mỗi\r\n\nkilôgam trên cơ sở bình quân trên thế giới của một kilogam bưu phẩm, như được nêu trong khoản\r\n\n16.\n\n17bis Cước đầu cuối áp dụng cho bưu phẩm dạng\r\n\ngói (E) và gói nhỏ (E) tự công bố theo quy định tại điều 28bis sẽ thay thế mức\r\n\ncước đầu cuối áp dụng cho bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) quy định trong điều\r\n\nnày; nghĩa là các quy định trong các khoản 7, 9, 11, 13 và 15 sẽ không được áp\r\n\ndụng.\n\n18 Khoản tiền thanh toán đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều gửi đến những\r\n\nnước thuộc hệ thống mục tiêu trước\r\n\nnăm 2010 được xác định trên cơ sở áp dụng mức cước cho một bưu phẩm và cho mỗi kilogam\r\n\nquy định từ các khoản\r\n\n5 đến khoản 11.\n\n19 Khoản tiền thanh toán đối với bưu phẩm số lượng nhiều gửi đến những nước thuộc hệ\r\n\nthống mục tiêu từ năm 2010, 2012 và 2016 được xác định trên cơ sở áp dụng mức cước tính cho một bưu phẩm và cho\r\n\nmỗi kilogam theo quy định\r\n\ntại các khoản 5 và từ khoản 10 tới khoản 15.\n\n20 Không được bảo lưu đối với điều này, trừ trường hợp thỏa\r\n\nthuận song phương.\n\n \n\nĐiều IV\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n30)\n\nCước đầu cuối. Quy định áp dụng đối với luồng đi, đến và giữa\r\n\ncác nhà khai thác được chỉ định\r\n\ntrong hệ thống\r\n\nchuyển đổi\n\n1 Trong quá trình nhà khai thác được chỉ\r\n\nđịnh của các nước trong hệ thống\r\n\nthanh toán cước đầu cuối chuyển đổi chuẩn bị tham gia\r\n\nvào hệ thống mục tiêu thì việc thanh toán đối với bưu phẩm, gồm cả bưu phẩm gửi số lượng nhiều,\r\n\nnhưng không gồm túi M và bưu phẩm IBRS, sẽ được xây dựng trên cơ sở mức cước áp dụng cho một bưu phẩm và\r\n\nmức cước áp dụng cho mỗi kilogam.\n\n1bis Ngoài cước đầu cuối áp dụng cho bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) được tự công bố theo Điều 28bis, các quy định của Điều\r\n\n29, khoản 1 đến 3 và 5 đến 7, sẽ được áp dụng để tính toán cước cho mỗi bưu phẩm\r\n\nvà mỗi kg đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) từ năm 2020 trở đi.\n\n2 Mức thanh toán đối với bưu phẩm IBRS sẽ\r\n\nđược quy định trong Thể lệ.\n\n3 Mức cước áp dụng đối với luồng bưu phẩm đi,\r\n\nđến và giữa các\r\n\nnước thuộc hệ thống\r\n\nchuyển đổi đối với bưu phẩm loại P và G như sau:\n\n3.1 0,227 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,774 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam đối với năm 2018;\n\n3.2 0,233 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,824 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam đối với năm 2019;\n\n3.3 0,240 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,875 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam đối với năm 2020;\n\n3.4 0,247 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,928 SDR cho mỗi kilogam đối với năm 2021.\n\n4 Mức cước áp dụng đối với luồng bưu phẩm\r\n\nđi, đến và giữa các nước thuộc hệ thống\r\n\nchuyển đổi đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) như sau:\n\n4.1 0,485 SDR cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và 1,089 SDR cho mỗi kilogam đối với năm 2018;\n\n4.2 0,498 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,120 SDR\r\n\ncho mỗi kilogam đối với năm 2019;\n\n4.3 0,512 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,151 SDR cho\r\n\nmỗi kilogam đối với năm 2020;\n\n4.4 0,526 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,183 SDR cho mỗi kilogam đối với năm 2021.\n\n4bis Ngoài cước đầu cuối áp dụng đối với bưu\r\n\nphẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) tự công bố theo Điều 28bis và theo quy định tại\r\n\nkhoản 1bis nêu trên, mức cước đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) áp dụng\r\n\nđối với luồng bưu phẩm đi, đến và giữa các nước thuộc hệ thống chuyển đổi không\r\n\nthể thấp hơn;\n\n4bis.1 0,614 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,381 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2020;\n\n4bis.2 0,645 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,450 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2021.\n\n4bis.3 0,677 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,523 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2022.\n\n4bis.4 0,711 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,599 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2023.\n\n4bis.5 0,747 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,679 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2024.\n\n4bis.6 0,784 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,763 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2025.\n\n4ter Ngoài cước đầu cuối áp dụng đối với bưu\r\n\nphẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) tự công bố theo Điều 28bis và theo quy định tại\r\n\nkhoản 1 bis nêu trên, mức cước áp dụng đối với luồng bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E) đi, đến và giữa các nước thuộc hệ thống chuyển đổi không thể cao\r\n\nhơn;\n\n4ter.1 0,762 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,714 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2020;\n\n4ter.2 0,785 SDR cho mỗi bưu phẩm và 1,765 SDR\r\n\ncho mỗi kilôgam đối với năm 2021.\n\n5 Ngoài cước đầu cuối áp dụng đối với bưu phẩm\r\n\ndạng gói (E) và gói nhỏ (E) tự công bố theo Điều 28bis, đối với các luồng bưu\r\n\nphẩm có lưu lượng dưới\r\n\nngưỡng quy định tại Điều 29.16 hoặc Điều 29.17 trong năm 2018, 2019 và dưới ngưỡng 100 tấn trong\r\n\nnăm 2020, 2021, hai thành tố cước cho mỗi kilôgam và cho mỗi bưu phẩm sẽ\r\n\nđược quy đổi thành một mức cước tổng cho mỗi kilôgam trên cơ sở\r\n\nbình quân trên thế giới của mỗi kilôgam bưu phẩm áp dụng như sau. Các mức cước dưới đây được áp dụng:\n\n5.1 4,472 SDR cho mỗi\r\n\nkilogam đối với năm 2018;\n\n5.2 4,592 SDR cho mỗi\r\n\nkilogam đối với năm 2019;\n\n5.3 4,724 không thấp hơn 5,163 SDR cho mỗi\r\n\nkilôgam và không cao hơn 5,795 SDR cho mỗi kilôgam đối với năm 2020;\n\n5.4 4,858 không thấp hơn 5,368 SDR cho mỗi kilôgam\r\n\nvà không cao hơn 5,967 SDR cho mỗi\r\n\nkilôgam đối với năm 2021;\n\n6 Ngoài cước đầu cuối áp dụng đối với bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ (E) tự công bố theo Điều\r\n\n28bis, đối với các luồng\r\n\nbưu phẩm có lưu lượng trên ngưỡng quy định tại Điều\r\n\n29.17 trong năm 2018, 2019 và dưới\r\n\nngưỡng 100 tấn trong năm 2020, 2021, mức cước sàn cho mỗi kilôgam quy định ở trên sẽ được áp dụng\r\n\nnêu nhà khai thác được chỉ định của nước gốc cũng như nhà khai thác được chỉ định\r\n\ncủa nước nhận đều không yêu cầu\r\n\ncơ chế điều chỉnh mức cước trên cơ sở số lượng bưu phẩm thực tế\r\n\ntrong một kilôgam, khác với mức\r\n\nbình quân thế giới. Việc lấy mẫu cho cơ chế điều chỉnh được áp dụng theo các điều kiện\r\n\nquy định trong Thể lệ.\n\n6bis Đối với các luồng bưu phẩm đến và giữa\r\n\ncác nước trong hệ thống chuyển đổi dưới 100 tấn và các khai thác được chỉ định\r\n\ncủa nước nhận áp dụng cước đầu cuối tự công bố đối với bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E) theo Điều 28bis, mức cước tổng 5,368 SDR cho mỗi kilôgam sẽ được áp\r\n\ndụng trong năm 2021.\n\n6ter Đối với các luồng bưu phẩm đi, đến và giữa\r\n\ncác nước thuộc hệ thống chuyển đổi dưới 100 tấn mà các nước này áp dụng cước đầu\r\n\ncuối tự công bố theo Điều 28bis áp dụng cho bưu phẩm dạng gói (E) và gói nhỏ\r\n\n(E) và nước nhận không lấy mẫu đối với luồng bưu phẩm chiều đến, các thành tố\r\n\ncước cho mỗi kg và mỗi bưu phẩm sẽ được chuyển thành cước tổng cho mỗi kilôgam\r\n\ndựa trên cơ sở bình quân trên thế giới của một kilôgam bưu phẩm, như được đề cập\r\n\ntrong điều 29.16.\n\n6quater Ngoài trừ các luồng bưu phẩm được nêu\r\n\ntại khoản 6bis, cước đầu cuối tự công bố áp dụng cho bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E) theo Điều 28bis sẽ thay thế cước áp dụng cho bưu phẩm dạng gói (E) và\r\n\ngói nhỏ (E) quy định tại điều này; nghĩa là các quy định trong khoản 4bis, 4ter\r\n\nvà 5 sẽ không được áp dụng.\n\n7 Việc điều chỉnh giảm mức cước tổng như quy định\r\n\ntại khoản 5 không thể do một nước trong\r\n\nhệ thống mục tiêu đưa ra để chống lại một nước trong hệ thống chuyển đổi trừ khi nước trong hệ thống\r\n\nchuyển đổi yêu cầu điều\r\n\nchỉnh theo hướng\r\n\nngược lại.\n\n8 Nhà khai thác được chỉ định của các nước Đối với luồng\r\n\nbưu phẩm đi, đến và giữa các nước thuộc hệ thống\r\n\nchuyển đổi, nhà khai thác được\r\n\nchỉ định\r\n\ncó thể gửi và nhận bưu phẩm được phân loại trên cơ sở định dạng của bưu phẩm theo các điều\r\n\nkiện quy định cụ thể tại Thể lệ. Trường hợp trao đổi theo định dạng của bưu phẩm\r\n\nthì áp dụng\r\n\ncác mức cước quy định tại khoản 3 và khoản 4 nêu trên nếu nhà khai\r\n\nthác được chỉ định của\r\n\nnước nhận không tự công bố cước theo Điều\r\n\n28bis.\n\n9 Khoản tiền thanh toán đối với bưu phẩm gửi số lượng nhiều cho các\r\n\nnhà khai thác được chỉ định của các nước trong hệ thống mục tiêu được xác định\r\n\ntrên cơ sở áp dụng mức cước cho mỗi bưu\r\n\nphẩm và cho mỗi kilôgam quy định tại Điều 28bis hay Điều 29.\r\n\nĐối với các bưu gửi số lượng\r\n\nnhiều nhận được, các nhà khai thác được chỉ định trong hệ thống chuyển đổi có thể yêu cầu thanh toán\r\n\ntheo quy định tại khoản 3 và khoản 4 nêu trên và Điều\r\n\n28bis, nếu có thể.\n\n10 Không được bảo lưu đối với Điều này, trừ trường hợp thỏa thuận\r\n\nsong phương.\n\n \n\nĐiều V\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n31)\n\nQuỹ Chất lượng Dịch vụ\n\n1 Trừ trường hợp đối với túi M, bưu phẩm IBRS và bưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước\r\n\nđầu cuối mà tất cả các nước và vùng lãnh\r\n\nthổ phải trả cho các nước\r\n\nthuộc nhóm các nước kém phát triển và được xếp vào nhóm IV để thanh toán\r\n\ncước đầu cuối và đóng góp vào Quỹ\r\n\nChất lượng dịch vụ\r\n\n(QSF), sẽ được tăng 20% so với\r\n\ncác mức cước quy định nêu tại Điều 28bis hay Điều 30\r\n\nđể đóng góp vào Quỹ Chất lượng Dịch vụ (QSF) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của các\r\n\nnước thuộc nhóm nêu trên. Việc thanh toán\r\n\ntương tự không thực hiện từ một nước thuộc nhóm IV cho một nước khác cũng thuộc nhóm IV.\n\n2 Trừ trường hợp đối với túi M, bưu phẩm IBRS và\r\n\nbưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước đầu cuối mà các nước và vùng lãnh thổ thuộc nhóm I phải trả cho các nước thuộc nhóm IV,\r\n\ntrừ các nước kém phát triển được nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều này, sẽ tăng 10% so với các mức cước quy định nêu tại\r\n\nĐiều 28bis hay Điều 30\r\n\nđể đóng góp vào Quỹ\r\n\nChất lượng Dịch vụ (QSF) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của các nước này.\n\n3 Trừ trường hợp túi M, bưu phẩm IBRS và\r\n\nbưu phẩm gửi số lượng nhiều, cước đầu cuối mà các nước và vùng lãnh thổ thuộc nhóm II phải trả cho các nước thuộc nhóm IV, trừ các nước kém phát triển\r\n\nđược nêu tại khoản 1 Điều này, sẽ được tăng thêm 10% so với các mức cước quy định nêu tại\r\n\nĐiều 28bis tại Điều 30 để đóng góp vào Quỹ chất lượng dịch vụ (QSF) nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ của các nước này.\n\n4 Trừ trường hợp túi M, bưu phẩm IBRS và bưu phẩm gửi\r\n\nsố lượng nhiều, cước đầu cuối mà các nước và vùng lãnh thổ thuộc nhóm III phải trả cho\r\n\ncác nước thuộc nhóm IV, trừ các nước kém phát triển được nêu tại khoản 1 Điều\r\n\nnày, sẽ được tăng thêm 5% so với các mức cước quy định nêu tại Điều\r\n\n28bis tại Điều 30 để đóng góp vào Quỹ chất lượng dịch vụ\r\n\n(QSF) nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của các nước này.\n\n5 Trừ trường hợp túi M, bưu phẩm IBRS và\r\n\nbưu phẩm gửi số lượng nhiều, 1% tăng thêm, tính trên cơ sở của cước đầu đuôi mà các nước và vùng lãnh thổ thuộc nhóm II, II và III phải trả cho các nước thuộc\r\n\nnhóm III, sẽ được nộp vào một quỹ chung được thiết lập để nâng cao chất lượng dịch\r\n\nvụ lại các nước thuộc nhóm II, III và IV và quỹ\r\n\nchung này được quản lý theo các thủ tục\r\n\nliên quan được quy định bởi Hội đồng Khai thác Bưu chính.\n\n6 Theo các thủ tục liên quan do hội đồng Khai thác Bưu chính quy định, mọi khoản\r\n\ntiền đóng góp theo khoản 1, 2, 3 và khoản 4 của Điều này vào QSF chưa được sử dụng và được tích lũy hơn 4 năm trước năm tham chiếu (năm 2018 được coi là năm tham chiếu sớm nhất) sẽ được chuyển\r\n\nvào quỹ chung được nêu tại khoản 5 của Điều này. Mục đích của quy định này là chỉ\r\n\nnhững khoản quỹ đã được QSF phê chuẩn cho\r\n\ncác dự án chất lượng dịch vụ không được sử dụng trong vòng 02 năm kể từ khi nhận được bản kế toán\r\n\ncuối cùng về các khoản\r\n\nđóng góp những giai đoạn\r\n\n04 năm bất kỳ kể trên sẽ được chuyển vào quỹ chung nêu trên.\n\n7 Tổng số cước đầu cuối đóng góp vào QSF để nâng cao chất lượng dịch vụ của các\r\n\nnước thuộc nhóm IV tối thiểu là 20.000 SDR mỗi năm đối với mỗi nước thụ hưởng. Các khoản quỹ bổ\r\n\nsung cần thiết để đạt được số tiền tối thiểu sẽ được phân bổ cho các nước thuộc nhóm I, nhóm II và nhóm III theo tỉ lệ\r\n\nlưu lượng trao đổi.\n\n8 Hội đồng Khai thác Bưu chính phải thực hiện và cập nhật các thủ tục cấp\r\n\nkinh phí cho các dự án của QSF chậm nhất trong năm 2018.\n\n \n\nĐiều VI\n\n(Sửa đổi Điều\r\n\n33)\n\nCước cơ bản và quy định liên quan đến\r\n\ncước vận chuyển máy bay\n\n1 Cước cơ bản áp dụng cho việc thanh toán giữa các\r\n\nnhà khai thác được chỉ định về chi phí vận chuyển máy bay do\r\n\nHội đồng Khai thác Bưu chính thông qua và do Văn phòng Quốc tế tính theo công thức quy\r\n\nđịnh cụ thể tại Thể lệ. Mức\r\n\ncước áp dụng cho việc vận chuyển máy bay đối với\r\n\nbưu kiện gửi qua dịch vụ chuyển hoàn hàng hóa sẽ được tính toán theo các quy định tại Thể lệ.\n\n2 Cách tính cước vận chuyển máy bay cho chuyển thư thẳng, bưu phẩm\r\n\nưu tiên, bưu phẩm máy bay và bưu kiện máy bay quá giang gửi rời, bưu gửi gửi nhầm hoặc bưu gửi lạc hướng, cũng như\r\n\nphương thức tính toán liên quan được quy định cụ thể tại\r\n\nThể lệ.\n\n3 Cước vận chuyển toàn bộ quãng đường bay sẽ;\n\n3.1\n\ndo nhà khai thác được chỉ định của\r\n\n nước gốc trả trong trường hợp\r\n\n đóng chuyển thư thẳng, kể cả khi những chuyển thư này gửi quá giang qua một\r\n\n hoặc nhiều nhà khai thác\r\n\n được chỉ định trung gian;\n\n3.2\n\nđược nhà khai thác được chỉ định đã gửi bưu phẩm tới\r\n\n nhà khai thác được chỉ định khác thanh toán đối với bưu phẩm ưu tiên và bưu\r\n\n phẩm máy bay quá giang gửi rời, bao gồm cả bưu phẩm lạc hưởng.\n\n4 Các quy định này cũng được áp dụng đối\r\n\nvới bưu phẩm được miễn cước quá giang đường bộ và đường biển nếu bưu phẩm này\r\n\nđược vận chuyển bằng đường bay.\n\n5 Mỗi nhà khai thác được chỉ định của nước nhận khi vận chuyển\r\n\nbưu phẩm quốc tế bằng đường\r\n\nbay trong phạm vi lãnh thổ nước mình có quyền đòi thêm những chi phí phát sinh cho việc vận chuyển\r\n\nnày với điều kiện cự ly bình\r\n\nquân gia quyền các chặng bay phát trên 300 km. Hội đồng Khai thác Bưu chính có thể\r\n\nthay tiêu chí cự ly bình quân gia quyền bằng tiêu chí có liên quan khác. Trừ khi có thỏa thuận không phải trả cước, cước vận chuyển máy\r\n\nbay phải áp dụng thống nhất đối với tất cả các chuyến thư ưu tiên\r\n\nvà chuyến thư máy bay từ nước\r\n\nngoài gửi đến, dù các chuyến thư\r\n\nnày được chuyển đến bằng\r\n\nđường bay hay\r\n\nkhông.\n\n6 Tuy nhiên, nếu cước đầu cuối mà nhà\r\n\nkhai thác được chỉ định\r\n\ncủa nước nhận thu được đã được dựa trên\r\n\ncơ sở chi phí, hoặc theo giá cước nội địa hoặc cước tự công bố theo Điều\r\n\n28bis\r\n\ncủa nước nhận thì sẽ không được thu thêm cước\r\n\nvận chuyển máy bay nội địa\n\n7 Để tính cự ly bình quân gia quyền, nhà khai thác được chỉ định của nước nhận phải\r\n\ntrừ đi khối lượng của tất cả các chuyến thư mà việc tính toán cước đầu cuối đã được dựa trên cơ sở chi phí, hoặc giá cước nội địa\r\n\nhoặc cước tự công bố theo Điều\r\n\n28bis\r\n\ncủa nhà khai thác được chỉ định của nước nhận.\n\n \n\nĐiều VII\n\nHiệu lực và thời\r\n\nhạn hiệu lực của Nghị định thư Bổ sung lần 2 Công ước Bưu chính Thế giới\n\n1 Nghị định thư Bổ sung này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và sẽ có hiệu lực cho đến\r\n\nkhi các Văn kiện của Đại hội tiếp theo có hiệu lực.\n\nĐể làm bằng, đại diện toàn quyền của Chính phủ các nước thành viên đã\r\n\nsoạn thảo Nghị định thư Bổ sung này, có hiệu lực\r\n\nvà giá trị khi các quy định của\r\n\nNghị định thư bổ sung này là phần không thể tách rời của Công ước và họ cùng kỳ vào một bản chính duy nhất do Tổng\r\n\nGiám đốc Văn phòng Quốc\r\n\ntế lưu chiểu. Văn phòng Quốc tế của\r\n\nLiên minh Bưu chính Thế giới sẽ gửi mỗi\r\n\nnước thành viên một bên sao của Nghị định thư\r\n\nBổ sung này.\n\nLàm tại Geneva, ngày 26 tháng 9 năm 2019.\n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n \n\n ", + "id": 105101 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105102.json b/contexts/context_105102.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..802dea044d0249c949facb6619013394e6733494 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105102.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-09-2003-QD-BTS-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Thanh-tra-Van-phong-Bo-Thuy-san-6460.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2003-QD-BTS-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-cua-Vu-Thanh-tra-Van-phong-Bo-", + "passage": "BỘ\r\n\n THUỶ SẢN\r\n\n ****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 09/2003/QĐ-BTS \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 08 năm 2003 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ\r\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC VỤ, THANH TRA, VĂN PHÒNG BỘ THUỶ SẢN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN\n\nCăn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2003/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa các Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ Thuỷ sản.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công\r\n\nbáo và thay thế các văn bản sau:\n\nQuyết định số 192 TS/QĐ ngày 27 tháng 6 năm 1991\r\n\ncủa Bộ tr­ưởng Bộ Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ của các Vụ, Thanh tra,\r\n\nVăn phòng Bộ;\n\nQuyết định số 56 TS/QĐ ngày 26 tháng 01 năm 1993\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra Bộ Thủy sản;\n\nQuyết định số 349/1998/QĐ-BTS ngày 11 tháng 7\r\n\nnăm 1998 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nVụ Pháp chế;\n\nQuyết định số 257/2000/QĐ/BTS ngày 14 tháng 4\r\n\nnăm 2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản về việc chuyển nhiệm vụ thống kê từ Vụ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư sang Trung tâm Thông tin Khoa học kỹ thuật và Kinh tế thủy sản;\n\nQuyết định số 05/2002/QĐ-BTS ngày 31 tháng 01\r\n\nnăm 2002 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản V/v giao nhiệm vụ cho Vụ Khoa học Công nghệ\r\n\nvà Vụ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nVà những quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các Vụ, Cục, Thanh tra Bộ, Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn có quản lý thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như Điều 3,\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c)\r\n\n - Văn phòng Chính phủ, \r\n\n - Văn phòng TW Đảng,\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao,\r\n\n - Công báo,\r\n\n - Đảng uỷ cơ quan BTS,\r\n\n - Công đoàn Thuỷ sản VN\r\n\n - Lưu VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n THỦY SẢN\r\n\n \n\nTạ Quang Ngọc\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC VỤ,\r\n\nTHANH TRA, VĂN PHÒNG BỘ THUỶ SẢN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2003/QĐ-BTS ngày 5 tháng 8 năm 2003 \n\ncủa Bộ trưởng\r\n\nBộ Thủy sản)\n\nI. VỤ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN.\n\nA.CHỨC NĂNG: \n\nVụ Nuôi trồng thuỷ sản là tổ chức tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng quản lý nhà nước về lĩnh vực nuôi trồng thủy sản.\n\n100\n\nVụ Nuôi trồng thuỷ sản có các nhiệm\r\n\nvụ sau:\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án về lĩnh vực\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản, các văn bản quy định về:\n\na. Điều kiện sản xuất kinh doanh nuôi trồng thuỷ\r\n\nsản, bao gồm các khâu: giống, thức ăn, thuốc thú y thuỷ sản; các loại vật tư,\r\n\nhoá chất, chế phẩm sinh học dùng trong nuôi trồng thuỷ sản; \n\nb. Tổ chức và quản lý hệ thống giống;\n\nc. Việc di giống, thuần hoá giống, bảo tồn giống,\r\n\nchọn tạo giống, công nhận giống mới, đăng ký giống quốc gia;\n\nd. Xuất khẩu và nhập khẩu giống, thức ăn, thuốc,\r\n\nchế phẩm sinh học, hoá chất, vật tư thiết bị trong nuôi trồng thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản và những văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.\n\n4. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nliên quan đến lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.\n\n5. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án và\r\n\nđề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật về lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n6. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án về\r\n\ncác nội dung liên quan đến lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản.\n\n7. Tổng kết, đánh giá tình hình sản xuất kinh\r\n\ndoanh trong nuôi trồng thuỷ sản, xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh có hiệu\r\n\nquả để hướng dẫn, chỉ đạo, phổ biến, nhân rộng. \n\n8. Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc\r\n\ntế về nuôi trồng thuỷ sản theo quy định của pháp luật.\n\n9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nII. VỤ KINH TẾ TẬP THỂ VÀ\r\n\nKINH TẾ TƯ NHÂN.\n\nA.CHỨC NĂNG: \n\nVụ kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân là tổ chức\r\n\ntham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân\r\n\nhoạt động trong lĩnh vực thủy sản. \n\nB. NHIỆM VỤ: \n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, các chương trình, dự án, cơ chế, chính\r\n\nsách khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển kinh tế tập thể và kinh tế\r\n\ntư nhân trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng hướng dẫn, triển khai thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và\r\n\nđịnh hướng phát triển kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trong lĩnh vực thuỷ sản;\r\n\nhướng dẫn về tổ chức và hoạt động đối với tổ hợp tác.\n\n4. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, dự án, cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ và định hướng phát triển kinh tế tập thể\r\n\nvà kinh tế tư nhân trong lĩnh vực thuỷ sản và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ\r\n\nsung hoặc xây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật về kinh tế tập thể và\r\n\nkinh tế tư nhân trong lĩnh vực thuỷ sản;\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n5. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng điều lệ mẫu\r\n\nđối với các tổ chức kinh tế tập thể thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.\n\n6. Xây dựng kế hoạch, chế độ đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ quản lý đối với tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trong lĩnh vực\r\n\nthuỷ sản.\n\n7. Nghiên cứu và đề xuất việc phân cấp quản lý\r\n\nnhà nước về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trong ngành thuỷ sản cho các địa\r\n\nphương.\n\n8. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án về\r\n\nthuỷ sản có liên quan đến kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân.\n\n9. Thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc\r\n\ntế về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trong ngành thuỷ sản.\n\n10. Tổng kết các mô hình kinh tế tập thể và kinh\r\n\ntế tư nhân sản xuất kinh doanh có hiệu quả để hướng dẫn, chỉ đạo, phổ biến và\r\n\nnhân rộng.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nIII. VỤ KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH.\n\nA. CHỨC NĂNG: \n\nVụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng quản lý nhà nướcvề chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thương mại, thống\r\n\nkê, tài chính, giá, đầu tư xây dựng cơ bản, các dịch vụ công của ngành thuỷ sản.\r\n\nThực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc Bộ. \n\nB. NHIỆM VỤ:\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án về kế hoạch,\r\n\ntài chính của ngành thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về lĩnh vực kế hoạch, tài chính của ngành thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kế hoạch, tài chính và những văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực kế hoạch, tài chính.\n\n4. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nxây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực kế hoạch, tài chính của\r\n\nngành;\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n5. Trình Bộ trưởng quyết định giao định\r\n\nhướng kế hoạch về sản xuất- kinh doanh cho các địa phương; giao chỉ tiêu kế hoạch\r\n\nsản xuất- kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc Bộ; phân bổ ngân sách nhà nước\r\n\nhàng năm trên cơ sở kế hoạch và định mức của Nhà nước. Quyết toán các nguồn\r\n\nkinh phí do Bộ quản lý; \n\nThực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết,\r\n\ntổng kết theo quy định của Bộ và Chính phủ về lĩnh vực được giao.\n\n6. Thường trực Hội đồng thẩm định của Bộ về chiến\r\n\nlược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm, chương trình, dự án đầu tư phát\r\n\ntriển ngành; \n\nThường trực Ban Chỉ đạo đổi mới phát triển doanh\r\n\nnghiệp nhà nước thuộc Bộ.\n\n7. Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện công tác thống\r\n\nkê của ngành thuỷ sản theo quy định của pháp luật, nghiên cứu, khai thác kết quả\r\n\ncác cuộc điều tra thống kê của các đơn vị khác để phục vụ công tác quản lý của\r\n\nBộ.\n\n8. Thực hiện quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng\r\n\nnguồn vốn trong nước và nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài - FDI; nguồn\r\n\nviện trợ phát triển chính thức - ODA theo quy định của pháp luật;\n\nQuản lý nhà nước các Quỹ do Bộ thành lập theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc\r\n\nquyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\nthuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. \n\n10. Về thương mại thuỷ sản:\n\na. Phối hợp với các Bộ, Ngành có liên quan\r\n\nxây dựng các chính sách thương mại thuỷ sản để trình Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt; \n\nb. Nghiên cứu phát triển thị trường, xúc\r\n\ntiến thương mại, hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuỷ sản tìm kiếm\r\n\nmở rộng thị trường;\n\nc. Quản lý nhà nước về xuất, nhập khẩu của ngành\r\n\nthuỷ sản.\n\n11. Xây dựng và trình Bộ trưởng phê duyệt các định\r\n\nmức kinh tế theo quy định của pháp luật. \n\n12. Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo về quản lý tài\r\n\nchính, kế hoạch, tài sản; về thực hiện công tác phát triển kinh tế thuỷ sản gắn\r\n\nvới quốc phòng theo quy định của pháp luật trong các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n13. Hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các chế độ,\r\n\nchính sách về tài chính, kế hoạch và giá theo quy định của pháp luật. Thu thập\r\n\nthông tin để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các chính sách nói trên cho\r\n\nphù hợp với ngành Thuỷ sản.\n\n14. Tham gia hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức bộ máy\r\n\nlàm công tác kế hoạch-tài chính; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về kế\r\n\nhoạch-tài chính đối với cán bộ nhân viên làm công tác kế hoạch-tài chính ở các\r\n\nđơn vị thuộc Bộ.\n\n15. Thực hiện hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được\r\n\ngiao; phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan xây dựng cơ chế,\r\n\nchính sách liên quan đến phát triển thuỷ sản trong hội nhập; chủ trì chuẩn bị\r\n\nvà tổ chức hội nghị điều phối ODA củangành thuỷ sản; tổng hợp, đánh giá, đề xuất,\r\n\nvận động ODA của ngành thuỷ sản.\n\n16. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước các hoạt động\r\n\ndịch vụ công trong ngành thuỷ sản theo quy định của pháp luật.\n\n17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.\n\nIV. VỤ KHOA HỌC-CÔNG NGHỆ.\n\nA. CHỨC NĂNG: \n\nVụ Khoa học Công nghệ là tổ chức tham m­ưu giúp\r\n\nBộ trưởng quản lý Nhà nư­ớc về hoạt động khoa học công nghệ và môi trường thuộc\r\n\nphạm vi quản lý nhà nước của Bộ.\n\nB. NHIỆM VỤ: \n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án về khoa học,\r\n\ncông nghệ trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về khoa học, công nghệ và môi trường trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về khoa học, công nghệ và những văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan đến khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n4. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước\r\n\nvề khảo nghiệm giống, thức ăn, thuốc, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong\r\n\nnuôi trồng thuỷ sản; về xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm, định\r\n\nmức kỹ thuật (kể cả định mức đ ;ánh giá công nghệ và thiết bị chuyên ngành thuỷ\r\n\nsản nhập khẩu) của ngành thuỷ sản.\n\nPhối hợp với Cục Quản lý Chất lượng, An toàn vệ\r\n\nsinh và Thú y thủy sản trình Bộ trưởng công bố và bãi bỏ công bố dịch bệnh thuỷ\r\n\nsản theo quy định của pháp luật.\n\n5.Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nư­ớc về\r\n\nkhoa học công nghệ đối với các lĩnh vực cơ khí thuỷ sản, bảo tồn quỹ gen, đa dạng\r\n\nsinh học, khai thác, môi trư­ờng, chế biến, sáng kiến và sở hữu công nghiệp của\r\n\nngành thuỷ sản.\n\n6. Giúp Bộ trưởngthẩm định, đánh giá các dự án\r\n\ntrong nư­ớc, dự án hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công\r\n\nnghệ thuỷ sản; tổ chức nghiệm thu, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các đề tài,\r\n\ndự án nghiên cứu khoa học, công nghệ và môi trường thuỷ sản; ứng dụng khoa học\r\n\nvà chuyển giao công nghệ trong lĩnh vựcthuỷ sản;\n\nThư­ờng trực các Hội đồng Khoa học Công nghệ; Hội\r\n\nđồng xét duyệt chức danh khoa học, xét duyệt sáng kiến, sở hữu công nghiệp; Hội\r\n\nđồng giải thưởng Khoa học Công nghệ của Bộ.\n\n7. Phối hợp với các cơ quan liên quan ở Trung\r\n\nương và địa phương đánh giá tác động môi trư­ờng của các dự án về thuỷ sản và\r\n\nliên quan đến thuỷ sản theo phân cấp của Chính phủ; đề xuất các biện pháp bảo vệ\r\n\ntài nguyên nước liên quan đến ngành thuỷ sản.\n\n8. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nxây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khoa học, công nghệ và\r\n\nmôi trường thuỷ sản; việc ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh\r\n\nvực thuỷ sản;\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n9. Phối hợp với các Vụ chức năng để xây dựng\r\n\nphương hư­ớng, kế hoạch đào tạo, bồi dư­ỡng cán bộ khoa học công nghệ thuỷ sản\r\n\nthuộc diện Bộ quản lý; tham gia đề xuất về tổ chức hệ thống cơ quan nghiên cứu\r\n\nkhoa học, sắp xếp, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ thuỷ sản của\r\n\nngành; \n\nTham gia Hội đồng thẩm định các dự án đầu tư\r\n\nphát triển sản xuất-kinh doanh có liên quan đến khoa học, công nghệ thuỷ sản;\r\n\ncác dự án xây dựng, sữa chữa và nâng cấp thiết bị đối với các cơ quan nghiên cứu\r\n\nkhoa học của Bộ.\n\n10. Giúp Bộ trưởng quản lý việc đánh giá và công\r\n\nbố kết quả các công trình khoa học công nghệ và thông tin khoa học công nghệ của\r\n\nngành thuỷ sản; việc xuất bản các tài liệu khoa học công nghệ, đưa tài liệu\r\n\nkhoa học công nghệ và mẫu vật ra nước ngoài.\n\n11. Giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động của các cơ\r\n\nsở nghiên cứu khoa học, thông tin, tin học về khoa học kỹ thuật và kinh tế của\r\n\nngành.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nV. VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ.\n\nA. CHỨC NĂNG: \n\nVụ Hợp tác quốc tế là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng\r\n\nquản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, làm đầu mối về quan hệ quốc tế và hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tếcủa ngành với nước ngoài.\n\nB. NHIỆM VỤ:\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án về hợp tác quốc\r\n\ntế trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tếvà những văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật có liên quan đến lĩnh vực hợp tác quốc tế của ngành.\n\n4. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nxây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nthuỷ sản;\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n5. Làm đầu mối về quan hệ quốc tế và hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế, thực hiện tổ chức tiếp xúc giao dịch giới thiệu\r\n\ncác chương trình, dự án với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ, các doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài, nhằm mở rộng thị trường, kêu gọi nguồn vốn đầu tư, hợp tác\r\n\nquốc tế về thuỷ sản. \n\n6. Tham mưu cho Bộ trưởng về cơ chế, chính\r\n\nsách và đàm phán, chủ trì soạn thảo những cam kết liên quan đến\r\n\nphát triển thuỷ sản trong hội nhập kinh tế quốc tế và hợp tác song phương với\r\n\ncác nước. Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện và giám sát,\r\n\nkiểm tra việcthực hiện các văn bản đã ký kết với nước ngoài; phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan giải quyết tranh chấp thương mại trong quá trình\r\n\nhội nhập;\n\nThực hiện quản lí nhà nước về các dự án hỗ trợ\r\n\nphát triển chính thức - ODA (phần hỗ trợ kỹ thuật), các dự án của các tổ chức\r\n\nphi chính phủ quốc tế - NGO trong ngành thủy sản;\n\nPhối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính điều phối,\r\n\nquản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài, các chương trình,\r\n\ndự án quốc tế.; tham gia xây dựng các chính sách về xúc tiến thương mại. \n\n7. Tham gia thẩm định các chương trình, dự án về\r\n\nhợp tác và đầu tư với nước ngoài. Theo dõi, kiểm tra đánh giá việc thực hiện\r\n\ncác chương trình, dự án và kiến nghị, đề xuất biện pháp giải quyết kịp thời với\r\n\nLãnh đạo Bộ về những vấn đề nảy sinh có ảnh hưởng đến kết quả thực hiện các\r\n\nchương trình, dự án.\n\n8. Chuẩn bị nội dung và thủ tục đối ngoại cần\r\n\nthiết để Lãnh đạo Bộ làm việc với tổ chức, cá nhân nước ngoài; phối hợp với Văn\r\n\nphòng và các đơn vị liên quan tổ chức đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc với\r\n\nBộ. \n\nTheo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ các đơn vị thuộc Bộ\r\n\ntrong các hoạt động về hợp tác quốc tế và quan hệ với nước ngoài; chủ trì hoặc\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ làm các văn bản đối ngoại bằng tiếng\r\n\nViệt và tiếng nước ngoài.\n\n9. Làm thủ tục cho các đoàn vào, đoàn ra theo\r\n\nquyết định của Bộ hoặc cấp có thẩm quyền.\n\n10. Tổ chức quản lý hồ sơ về hợp tác quốc tế;\r\n\nsao gửi các hồ sơ cho các đơn vị có liên quan theo quy định của pháp luật.\n\n11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nVI. VỤ PHÁP CHẾ.\n\nA. CHỨC NĂNG: \n\nVụ Pháp chế là tổ chức tham mưu giúp Bộ trưởng\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà n­ước bằng pháp luật trong ngành thuỷ sản.\n\nB. NHIỆM VỤ:\n\n1. Đề xuất, tổng hợp, dự kiến chương trình xây dựng\r\n\npháp luật dài hạn, hàng năm của Bộ trình Bộ trưởng và đôn đốc thực hiện chương\r\n\ntrình đã được duyệt.\n\n2. Thẩm định pháp lý dự thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật do các đơn vị thuộc Bộ xây dựng trước khi trình Bộ trưởng.\n\n3. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật được Bộ giao.\n\n4. Làm đầu mối việc góp ý kiến của Bộ cho các dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật mà Bộ không có đơn vị chức năng phụ trách do\r\n\nVăn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành khác hoặc địa phương gửi lấy ý kiến.\n\n5. Thường xuyên rà soát, hệ thống hoá văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của ngành, đề xuất phương án xử lý kết\r\n\nquả rà soát trình Bộ trưởng quyết định.\n\n6. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng\r\n\nkết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành; tham gia ý kiến về việc xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật trong ngành. Theo dõi và thực hiện hợp tác quốc tế về\r\n\npháp luật của ngành thuỷ sản. \n\n7. Chủ trì cùng với các đơn vị có liên quan kiểm\r\n\ntra việc ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của ngành và liên\r\n\nquan đến ngành thuỷ sản, đề xuất với Bộ trưởng biện pháp xử lý.\n\nTham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật mà Bộ không có đơn vị chức năng phụ trách.\n\n8. Chủ trìhoặc phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong phạm vi ngành. Quản\r\n\nlý Tủ sách pháp luật của Bộ.\n\nTheo dõi, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\ncán bộ pháp chế các đơn vị trực thuộc Bộ.\n\n9. Trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật cho tổ chức,\r\n\ncá nhân trong ngành. \n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nVII . VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ\n\nA. CHỨC NĂNG\n\n: Vụ Tổ chức Cán bộ là tổ chức tham mưu giúp Bộ\r\n\ntrưởng thực hiện chức năng quản lý nhà n­ước về công tác tổ chức, cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức nhà n­ước thuộc ngành thuỷ sản.\n\nB. NHIỆM VỤ:\n\n1. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng chiến lược,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch dài hạn, hàng năm và các chương trình, dự án về công tác tổ\r\n\nchức, cán bộ, công chức, viên chức nhà n­ước, lao động tiền lương, đào tạo, bảo\r\n\nvệ chính trị nội bộ, hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc ngành thuỷ sản.\n\n2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật về tổ chức, cán bộ trong ngành thuỷ sản.\n\n3. Tham mưu cho Bộ trưởng triển khai thực hiện\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, cán bộ và những văn bản quy phạm\r\n\npháp luật có liên quan đến tổ chức, cán bộ của ngành.\n\n4. Giúp Bộ trưởng giám sát, kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các văn bản quy phạm pháp luật và đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc\r\n\nxây dựng mới các văn bản quy phạm pháp luật về tổ chức, cán bộ ngành thuỷ\r\n\nsản;\n\nĐề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý các hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n5. Giúp Bộ trưởngquản lý nhà nước hoạt động của\r\n\ncác hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ thuộc ngành thuỷ sản, cụ thể:\n\na) Hướng dẫn, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ\r\n\nchức phi chính phủ thuộc ngành tham gia các hoạt động quản lý nhà nước của Bộ;\r\n\nlấy ý kiến của các hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ thuộc ngành để hoàn thiện\r\n\ncác quy định quản lý nhà nước ngành thuỷ sản;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của nhà\r\n\nnước đối với các hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ thuộc ngành; kiến nghị xử\r\n\nlý các vi phạm pháp luật của hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ thuộc ngành\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n6. Tham mưu cho Bộ trưởngvề việc thành lập, giải\r\n\nthể, phá sản, tổ chức lại và chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nthuộc Bộ theo các qui định của pháp luật; phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể thuộc quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn của\r\n\nNhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n7. a) Giúp Bộ trưởngtổ chức thực hiện việc phân\r\n\ncấp quản lý đội ngũ công chức, viên chức của Bộ theo qui định của Ban Tổ chức\r\n\nTrung ương và Chính phủ; phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ quản lý\r\n\ncán bộ thuộc diện Bộ Chính trị và Thủ tướng Chính phủ quản lý đang công tác ở\r\n\nngành. Trực tiếp quản lý công chức, viên chức thuộc diện Bộ quản lý, theo dõi\r\n\ncán bộ thuộc diện Bộ quản lý đã nghỉ hưu;\n\nb) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc\r\n\nđánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, bố trí sử dụng, nâng bậc\r\n\nlương, khen thưởng, kỷ luật, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao động đối với công chức,\r\n\nviên chức theo phân cấp của Chính phủ và quy định của pháp luật;\n\nc) Thư­ờng trực Hội đồng lương và Ban Chỉ đạo cải\r\n\ncách hành chính của Bộ;\n\nd) Thẩm tra, công nhận và đề xuất bổ sung, sửa đổi\r\n\nđịnh mức lao động, đơn giá tiền lương của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n8. Giúp Bộ trưởng xây dựng kế hoạch biên chế và\r\n\nquỹ lương hành chính sự nghiệp của Bộ; phân bổ biên chế và quĩ tiền lương cho\r\n\ncác đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Bộ. \n\n9. a) Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởngcơ cấu,\r\n\nngạch công chức, viên chức ở các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Bộ; chức\r\n\ndanh, tiêu chuẩn nghiệp vụ công chức, viên chức của ngành, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ\r\n\nthuật công nhân các ngành nghề thuỷ sản; tiêu chuẩn chức danh Giám đốc Sở Thuỷ\r\n\nsản và Chi cục trưởng hoặc tương đương của ngành Thuỷ sản địa phương;\n\nb) Quản lý công tác xét cử cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, công nhân đi công tác, học tập, hội thảo, hội nghị ở nước ngoài; quản\r\n\nlý hộ chiếu của cán bộ, công chức của Bộ.\n\nc. Giúp Bộ trưởngquản lý công tác xuất khẩu lao\r\n\nđộng và chuyên gia của Bộ.\n\n10. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc\r\n\nthi tuyển, thi nâng ngạch đối với công chức, viên chức thuộc Bộ quản lý. \n\n11. Tham mưu cho Bộ trưởngvề quy hoạch mạng lưới\r\n\ncác trường đào tạo, về đổi mới phương thức đào tạo, gắn đào tạo, bồi dưỡng với yêu\r\n\ncầu phát triển nguồn nhân lực của ngành; \n\nChủ trì xây dựng và trình Bộ trưởngmục tiêu,\r\n\nchương trình kế hoạch ngành học; Quy chế bồi dưỡng thuyền, máy trưởng và thuyền\r\n\nviên tàu cá; tham gia xét duyệt, phong chức danh khoa học; \n\nKiểm tra, giám sát hoạt động của các trường trực\r\n\nthuộc Bộ.\n\n12. Hướng dẫn kiểm tra, báo cáo thực hiện công\r\n\ntác bảo vệ chính trị nội bộ đối với các đơn vị trực thuộc trong ngành theo quy\r\n\nđịnh của Trung ương; phối hợp với Ban Bảo vệ chính trị nội bộ của Đảng, các đơn\r\n\nvị có liên quan thuộc Bộ Công an tổ chức thực hiện công tác bảo vệ an ninh\r\n\nchính trị, an ninh kinh tế, bảo vệ nội bộ của ngành.\n\n13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nVIII. THANH TRA BỘ:\n\nA. CHỨC NĂNG: \n\nThanh tra Bộ là tổ chức giúp Bộ trưởng thực\r\n\nhiện chức năng thanh tra trong phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ theo quy định của\r\n\npháp luật về thanh tra.\n\nB. NHIỆM VỤ: \n\n1. Xây dựng, trình Bộ trưởng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác thanh tra hàng năm của Thanh tra Bộ và tổ chức thực hiện sau khi được\r\n\nphê duyệt. Làm đầu mối thống nhất chương trình kế hoạch thanh tra của Bộ;\n\nTham mưu cho Bộ trưởng hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị trực thuộc Bộ, các Sở Thủy sản, các tổ chức thanh tra chuyên ngành\r\n\nxây dựng và thực hiện chương trình kế hoạch thanh tra hàng năm của đơn vị đó.\n\n2. Xây dựng, trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật công tác thanh tra và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được\r\n\nban hành.\n\n3. Giúp Bộ trưởnghướng dẫn, chỉ đạo về tổ chức\r\n\nlàm công tác thanh tra và nghiệp vụ thanh tra đối với các đơn vị trực thuộc Bộ\r\n\nvà các Sở thủy sản.\n\n4. Thanh tra việc chấp hành pháp luật về thuỷ sản\r\n\nvà liên quan đến thuỷ sản của các cơ quan Nhà nước, tổ chức và cá nhân theo thẩm\r\n\nquyền quản lý nhà nước của Bộ.\n\n5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược giao đối với đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ.\n\n6. Kiểm tra trách nhiệm thủ trưởng của các đơn vị\r\n\ntrực thuộc Bộ, các Sở Thủy sản trong việc thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.\n\n7. Tham gia các Đoàn thanh tra, kiểm tra của\r\n\nChính phủ, Thanh tra nhà nước, các Bộ, ngành có liên quan khi có yêu cầu.\n\n8. Làm đầu mối trong việc giải quyết đơn thư khiếu\r\n\nnại, tố cáo, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí của Bộ.\n\n9. Tổ chức tiếp công dân đến Bộ khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo quy định của pháp luật.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của\r\n\npháp luật về thanh tra và do Bộ trưởng giao.\n\nC. QUYỀN HẠN: \n\n1. Tạm đình chỉ việc thi hành, sửa đổi hoặc bãi\r\n\nbỏ kiến nghị quyết định không đúng về công tác thanh tra của các cơ quan, đơn vị\r\n\nthuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ.\n\n2. Thực hiện các quyền hạn quy định tại Điều 9\r\n\nvà Điều 14 Pháp lệnh Thanh tra.\n\nThanh tra Bộ được sử dụng con dấu theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nIX. VĂN PHÒNG BỘ.\n\nA CHỨC NĂNG: \n\nVăn phòng Bộ có chức năng giúp Bộ trưởng tổng hợp,\r\n\nđiều phối hoạt động các tổ chức của Bộ theo chương trình, kế hoạch làm việc và\r\n\nthực hiện công tác hành chính quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Bộ.\n\nB. NHIỆM VỤ:\n\n1. Tổng hợp, xây dựng chương trình, kế hoạch\r\n\ncông tác của Bộ (tuần, tháng, quý, sáu tháng, năm) bao gồm cả việc thực hiên\r\n\nchương trình công tác của Chính phủ về những việc thuộc trách nhiệm của Bộ phải\r\n\ntham gia; \n\nChủ trì thực hiện phần việc được giao đồng thời thông\r\n\nbáo, theo dõi, đôn đốc các đơn vị liên quan thực hiện các phần việc được phân\r\n\ncông. \n\nXây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ\r\n\nthuộc lĩnh vực được giao.\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản\r\n\nqui phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án thuộc chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n3. Chuẩn bị tài liệu, dự thảo các văn bản để\r\n\nlãnh đạo Bộ làm việc với các cấp, các ngành. \n\n4. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất,\r\n\nsơ kết, tổng kết hàng năm, 5 năm, 10 năm của ngành; chế độ báo cáo của Bộ với\r\n\nChính phủ theo quy định của pháp luật.\n\n5. Chuẩn bị hoặc phối hợp chuẩn bị nội dung, phục\r\n\nvụ các buổi làm việc, họp, hội nghị của Bộ, theo dõi, ghi biên bản, thảo nghị\r\n\nquyết, làm thông báo.\n\n6. Quản lý công tác hành chính, văn thư, lưu trữ;\r\n\nkiểm tra thể thức, thủ tục trong việc ban hành các văn bản của Bộ. \n\nSao lục các văn bản của Đảng, Nhà nước và của Bộ\r\n\ngửi cho các đơn vị và địa phương để thi hành theo quy định của pháp luật;\n\nHướng dẫn nghiệp vụ về công tác văn phòng, văn\r\n\nthư, lưu trữ cho các đơn vị trực thuộc Bộ. Thực hiện áp dụng công nghệ thông\r\n\ntin quản lý hành chính tại cơ quan Bộ, kết nối mạng tin học với Văn phòng Chính\r\n\nphủ và các Sở Thuỷ sản; quản lý thư viện tin học hành chính;\n\n7. Giúp Bộ trưởng trong việc cung cấp\r\n\nthông tin của ngành cho các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức, cá\r\n\nnhân; quản lý các hoạt động báo chí, xuất bản của ngành theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n8. Bảo đảm trật tự kỷ luật, kỷ cương theo nội\r\n\nquy, Quy chế làm việc của cơ quan Bộ;\n\nTham gia công tác cải cách hành chính trong các\r\n\nlĩnh vực Bộ quản lý theo chương trình cải cách hành chính của Chính phủ.\n\n9. Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng của\r\n\nBộ, hướng dẫn, theo dõi phong trào thi đua và thực hiện các quy định về công\r\n\ntác thi đua khen thưởng trong toàn ngành.\n\n10. Phối hợp với Thanh tra Bộ tổ chức tiếp công\r\n\ndân đến Bộ khiếu nại, tố cáo.\n\n11. Bảo đảm điều kiện vật chất kỹ thuật, phương\r\n\ntiện làm việc, đi lại, thông tin liên lạc cho lãnh đạo và cán bộ công nhân viên\r\n\ncơ quan Bộ theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác lễ tân đón tiếp và\r\n\nphục vụ khách đến làm việc với lãnh đạo Bộ và các đơn vị thuộc Bộ (kể cả khách\r\n\nvà chuyên gia nước ngoài);\n\nQuản lý cơ sở vật chất, kinh phí quản lý hành\r\n\nchính, công tác y tế, đảm bảo vệ sinh, môi trường và cảnh quan thuộc cơ quan Bộ;\n\nTổ chức thực hiện công tác phòng chống bão lụt,\r\n\nphòng chống cháy nổ trong cơ quan Bộ; trực, bảo vệ và thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nđảm an toàn của cơ quan Bộ.\n\n12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng\r\n\ngiao.\n\nC. CƠ CẤU TỔ CHỨC:\n\n1- Phòng Tổng hợp, Thi đua, Tuyên truyền;\n\n2- Phòng Hành chính, Tin học, Lưu trữ;\n\n3- Phòng Kế toán - Tài chính;\n\n4- Phòng Quản trị Bảo vệ;\n\n5- Đội xe;\n\n6- Đại diện Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\nVăn phòng Bộ và Đại diện Văn phòng Bộ tại thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật./.\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG BỘ THỦY SẢN\r\n\n \n\nTạ Quang Ngọc\n\n", + "id": 105102 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105103.json b/contexts/context_105103.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dabd8bf28ac7941fb7432c3a20559891cd7c6493 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105103.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-3496-QD-UBND-2019-Chien-luoc-phat-trien-truong-Cao-dang-tinh-Lao-Cai-429133.aspx", + "name": "Quyet-dinh-3496-QD-UBND-2019-Chien-luoc-phat-trien-truong-Cao-dang-tinh-Lao-Cai-429133", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÀO CAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3496/QĐ-UBND\n\nLào Cai, ngày 24 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2019\r\n\n- 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27/11/2014;\n\nCăn cứ Quyết định số 630/QĐ-TTg\r\n\nngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề\r\n\nthời kỳ 2011 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1636/QĐ-TTg\r\n\nngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1836/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nphê duyệt ngành, nghề trọng điểm; trường được lựa chọn ngành, nghề trọng điểm\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2025;\n\nCăn cứ Quyết định số 3541/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011 - 2020; Quyết định số 2564/QĐ-UBND ngày\r\n\n08/08/2016 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Đề án\r\n\nĐào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 216/TTr-SLĐTBXH ngày 05/9/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này “Chiến lược phát triển trường Cao đẳng Lào Cai giai đoạn 2019 - 2025,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030”.\n\nĐiều 2. Giao Trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai hàng năm xây dựng kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện Chiến lược.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Lào Cai; Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề\r\n\nnghiệp - Giáo dục thường xuyên các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Bộ Lao động - Thương binh và XH;\r\n\n - Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp;\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Lào Cai, Đài PT - TH tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH2,3, QLĐT1, NC2, VX.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ngọc Hưng\n\n\n\nCHIẾN LƯỢC\n\nPHÁT\r\n\nTRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2019 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3496/QĐ-UBND ngày 24/10/2019 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai)\n\nLỜI\r\n\nNÓI ĐẦU\n\nNước ta đang trong quá trình hội nhập\r\n\nsâu rộng và toàn diện với các nước trong khu vực và trên thế giới, tạo ra nhiều\r\n\ncơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều khó khăn và thách thức, đặc biệt là\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực. Cùng với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hơn lúc nào hết công tác đào tạo nghề cần phải nỗ lực hơn nữa nhằm xây dựng được đội ngũ lao động lành nghề, đủ về số lượng,\r\n\nhợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao đáp ứng được yêu cầu phát triển của các\r\n\nngành kinh tế (đặc biệt là đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0).\r\n\nNhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo nghề trong thời kỳ công nghiệp\r\n\nhóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước, Đảng, Nhà nước đã đề ra chiến lược có\r\n\ntính đột phá về công tác đào tạo nghề, với mục tiêu: Giai đoạn 2012 - 2020 nâng\r\n\ntỷ lệ lao động qua đào tạo nghề 40% (tương đương 23,5 triệu người; trung cấp\r\n\nnghề, cao đẳng nghề chiếm 20%) và 55% vào năm 2020 (tương đương 34,4 triệu người;\r\n\ntrung cấp nghề, cao đẳng nghề 23%). Những quan điểm chỉ đạo và các mục tiêu nêu\r\n\ntrên đã thể hiện quyết tâm của Đảng, Nhà nước trong công tác đào tạo nghề nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Do vậy, trong những năm qua công tác\r\n\nđào tạo nghề đã có nhiều giải pháp và hình thức tổ chức phù hợp, tạo chuyển biến\r\n\ntích cực; quy mô và mạng lưới đào tạo nghề phát triển mạnh cả về số lượng và chất\r\n\nlượng.\n\nNâng cao chất lượng đào tạo nghề là\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới. Một nhà trường muốn tồn tại và phát triển\r\n\nlớn mạnh và bền vững, duy trì được lợi thế cạnh tranh của mình trong xu thế hội\r\n\nnhập, thì không thể thiếu việc xác định rõ sứ mạng và mục tiêu chiến lược phát\r\n\ntriển trung hạn và dài hạn. Đối với Trường Cao đẳng Lào Cai là đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có trình độ kỹ thuật, chuyên\r\n\nmôn nghiệp vụ cao, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nLào Cai. Việc xác định mục tiêu và đề ra giải pháp phát triển nhà trường trong thời\r\n\ngian tới là hết sức cần thiết và quan trọng, tạo cơ sở khoa học cho thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển nhà trường đi đúng hướng và đảm bảo phát triển phù hợp với thực\r\n\ntiễn đất nước nói chung và tỉnh Lào Cai nói riêng, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực cho xã hội. Do đó việc xây dựng “Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai giai đoạn 2019 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030” là hết sức cần thiết\r\n\nvà cấp bách, đó là căn cứ, là cơ sở để nhà trường và các tổ chức có liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến công tác đào tạo nguồn nhân lực\r\n\ncho tỉnh Lào Cai và các địa phương lân cận.\n\nChương 1\n\nNHỮNG CĂN CỨ ĐỂ\r\n\nXÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC\n\nI. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Luật Giáo dục nghề nghiệp được Quốc\r\n\nhội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày\r\n\n27/11/2014;\n\n- Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/10/2016 của Chính phủ về việc quy định đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp;\n\n- Nghị định số 15/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n01/02/2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp;\n\n- Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n28/12/2016 của Bộ Lao động- thương binh và Xã hội quy định về Điều lệ trường\r\n\ncao đẳng;\n\n- Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày\r\n\n19/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt\r\n\nNam thời kỳ 2011 - 2020;\n\n- Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày\r\n\n29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề thời\r\n\nkỳ 2011 - 2020;\n\n- Quyết định số 1379/QĐ-TTg\r\n\nngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy\r\n\nnghề các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa,\r\n\ntỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020;\n\n- Quyết định số 2448/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án hội nhập\r\n\nquốc tế về giáo dục và dạy nghề đến năm 2020;\n\n- Quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều\r\n\nchỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai đến năm 2020,\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu\r\n\ndu lịch quốc gia Sapa, tỉnh Lào Cai đến năm 2030;\n\n- Quyết định số 3541/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lào\r\n\nCai giai đoạn 2011 - 2020;\n\n- Nghị quyết số 01-NQ/ĐH ngày\r\n\n24/9/2015 Đại hội đại biểu lần thứ XV nhiệm kỳ 2015 - 2020 Đảng bộ tỉnh Lào\r\n\nCai; 04 chương trình, 19 Đề án phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn\r\n\n2016 - 2020; Đề án số 06 Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục\r\n\nvà đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất\r\n\nlượng cao giai đoạn 2016 - 2020, của Tỉnh ủy Lào Cai khóa\r\n\nXV;\n\n- Quyết định số 2564/QĐ-UBND\r\n\nngày 08/08/2016 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Đề án Đào tạo nguồn nhân lực chất\r\n\nlượng cao tỉnh Lào Cai giai đoạn 2016 - 2020;\n\n- Kế hoạch số 63/KH-UBND ngày\r\n\n23/02/2018 của UBND tỉnh Lào Cai về Phân luồng học sinh THCS, THPT trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lào Cai giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm\r\n\n2025;\n\n- Quyết định số 654/QĐ-UBND ngày\r\n\n28/02/2018 của UBND tỉnh Lào Cai Phê duyệt, điều chỉnh bổ\r\n\nsung Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Lào Cai đến năm 2020 và định\r\n\nhướng đến năm 2030.\n\nII. BỐI CẢNH ĐẤT\r\n\nNƯỚC VÀ TỈNH LÀO CAI\n\n1. Bối\r\n\ncảnh đất nước trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế\n\n- Nước ta đang bước vào hội nhập quốc\r\n\ntế sâu rộng. Hiện nay, Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan\r\n\nhệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ trên thế giới, trong\r\n\nđó có các tổ chức lớn như Liên hợp quốc, APEC, ASEM, WTO, UNESCO1,... mở ra cơ hội phát triển kinh tế, hội nhập với quốc tế về\r\n\ngiáo dục - đào tạo, nhưng cũng đồng thời tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt giữa\r\n\ncác quốc gia về nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, có\r\n\nkhả năng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong công việc.\n\n- Khoa học và công nghệ tiếp tục phát\r\n\ntriển mạnh mẽ, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 làm thay đổi mạnh mẽ\r\n\nnội dung, phương pháp đào tạo trong các nhà trường. Đồng thời, sự phát triển của\r\n\nkhoa học và công nghệ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội đòi hỏi các Nhà trường\r\n\nphải cung cấp được nguồn nhân lực có trình độ cao để có thể tham gia vào sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ.\n\n- Nước ta tiếp tục phát triển nền\r\n\nkinh tế thị trường. Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tiếp tục hoàn thiện, ngày càng trở nên đồng bộ, bao gồm cả thị trường\r\n\nsức lao động. Các Nghị quyết của Đảng, định hướng của Nhà nước về đổi mới hoạt\r\n\nđộng của các đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tự chủ là cơ hội để các cơ sở\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp phát huy tính năng động, sáng tạo, tự chủ trong hoạt động,\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội. Chất lượng\r\n\nđào tạo trở thành giá trị cốt lõi, quyết định sự tồn tại và phát triển của các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n2. Bối cảnh ngành giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\n- Hội nhập quốc tế đặt ra vấn đề quốc\r\n\ntế hóa trong sản xuất và phân công lao động một cách sâu sắc và mạnh mẽ. Đi đôi\r\n\nvới việc hợp tác là cạnh tranh trong hội nhập và nguồn nhân lực chất lượng cao\r\n\nsẽ quyết định lợi thế cạnh tranh của một quốc gia. Việc mở cửa hợp tác trong đào tạo, sử dụng nhân lực, dịch chuyển lao động giữa\r\n\ncác nước diễn ra rất mạnh mẽ, người lao động muốn tìm việc và dịch chuyển môi\r\n\ntrường làm việc thì phải có kiến thức, kỹ năng thích ứng với thị trường lao động.\r\n\nVì vậy phát triển GDNN phải gắn liền với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, xây\r\n\ndựng bảo vệ Tổ quốc, tiến bộ khoa học công nghệ và yêu cầu phát triển nguồn\r\n\nnhân lực trong thị trường lao động.\n\n- Hệ thống các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật đồng bộ, tạo hành lang pháp lý thuận lợi để GDNN phát triển theo hướng mở,\r\n\nđa dạng, linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp và yêu cầu của người học, tạo\r\n\nđiều kiện cho mọi người, nhất là các đối tượng yếu thế, đối tượng chính sách có\r\n\nnhu cầu, có cơ hội được học nghề.\n\n- Tiếp tục đổi mới, tạo sự chuyển biển\r\n\nmạnh mẽ về số lượng, chất lượng, hiệu quả và năng lực của hệ thống giáo dục nghề\r\n\nnghiệp là xu thế bắt buộc nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp,\r\n\ncác ngành, lĩnh vực của nền kinh tế; đào tạo nhân lực chất lượng cao, tiếp cận\r\n\ntrình độ các nước phát triển trên thế giới, nâng cao năng suất lao động và sức\r\n\ncạnh tranh của nền kinh tế trong sự phát triển của cách mạng công nghiệp lần thứ\r\n\ntư là yêu cầu tất yếu.\n\n- Đứng trước yêu cầu cấp bách về nhân\r\n\nlực trong thời kỳ hội nhập, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày\r\n\n04/5/2017 về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ 4, trong Chỉ thị đã nêu rõ Hệ thống giáo dục nghề nghiệp có nhiệm vụ: “Đổi\r\n\nmới đào tạo, dạy nghề trong hệ thống các trường\r\n\nđào tạo nghề theo hướng phát triển nguồn nhân lực, chuyển đổi nghề nghiệp có\r\n\nkỹ năng phù hợp có thể tiếp\r\n\nthu, làm chủ, khai thác và vận hành hiệu quả, những\r\n\ntiến bộ công nghệ của Cách mạng công nghiệp thứ\r\n\n4...”. Việc đào tạo kỹ năng nghề cho người học và người\r\n\nlao động đáp ứng yêu cầu cho phát triển là hết sức cần thiết và là nhiệm vụ của\r\n\n1.954 cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên cả nước.\n\n3. Bối cảnh tỉnh Lào Cai\n\n3.1. Mục tiêu phát triển Kinh tế\r\n\n- xã hội đến năm 2020\n\nNghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lào Cai nhiệm kỳ 2015 - 2020 đã xác định mục tiêu: Đến năm 2020 xây dựng Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của khu vực Tây Bắc,\r\n\ntrung tâm kinh tế, văn hóa, đối ngoại trong khu vực Tây Bắc, là điểm trung chuyển\r\n\nhàng hóa của các nước tiểu vùng sông MêKông, hành lang kinh tế Côn Minh - Lào\r\n\nCai - Hà Nội - Hải Phòng, chuyển dịch kinh tế gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động\r\n\nhợp lý; là địa bàn quan trọng về hợp tác quốc tế với tỉnh Vân Nam (Trung Quốc);\r\n\nduy trì và phát huy được nét đẹp của văn hóa đa sắc tộc; bền vững về môi trường\r\n\ntự nhiên,...\n\nMột số mục tiêu cụ thể đến năm 2020:\r\n\nGRDP bình quân đầu người khoảng 72 triệu đồng; cơ cấu kinh tế: Ngành nông, lâm\r\n\nnghiệp, thủy sản chiếm tỷ trọng 13,0%; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng\r\n\n44,5%; ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng 42,5%. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên khoảng\r\n\n1,2%/năm; tỷ lệ dân số thành thị đến năm 2020 khoảng 25%.\r\n\nGiảm tỷ lệ nghèo bình quân khoảng 3 - 5%/năm, đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo thấp\r\n\nhơn so với bình quân của vùng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 65% (trong\r\n\nđó đào tạo nghề 55%); tạo việc làm mới bình quân hàng năm cho khoảng 5,5 -6,0\r\n\nnghìn người. Hoàn thành khoảng 50 xã đạt các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, bằng\r\n\n34,7% tổng số xã toàn tỉnh. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 56%. Công tác an ninh quốc\r\n\nphòng, trật tự an toàn xã hội được giữ vững,...\n\n3.2. Định hướng phát triển đến\r\n\nnăm 2030\n\nĐịnh hướng đến năm 2030, Lào Cai là tỉnh\r\n\nkinh tế dịch vụ - công nghiệp hiện đại, sản xuất nông nghiệp hàng hóa ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao, là một trung tâm du lịch lớn của Việt Nam và Đông Nam Á. Phát\r\n\ntriển bền vững các lĩnh vực từ dịch vụ đến sản xuất, khai thác\r\n\nkhoáng sản cũng như phát triển đô thị. Thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các\r\n\nkhu vực dân cư, các điều kiện trật tự, an toàn xã hội và an sinh xã hội được đảm\r\n\nbảo tốt; an ninh được giữ vừng.\n\nĐến năm 2030, GRDP bình quân đầu người\r\n\nđạt khoảng 6.500 - 7.000 USD; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm còn dưới 1%/năm;\r\n\ncơ bản lao động được đào tạo (trong đó đào tạo nghề đạt trên 80%); hàng năm tạo\r\n\nviệc làm mới trên 6.000 người; 100% dân số trong tỉnh được\r\n\ndễ dàng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ở chất lượng cao2.\n\nIII. TÌNH HÌNH NGUỒN\r\n\nNHÂN LỰC TỈNH LÀO CAI\n\n1. Thực trạng nguồn nhân lực của Lào Cai hiện nay\n\n1.1. Tình hình nguồn nhân lực\n\nTrong những năm qua, nguồn nhân lực của\r\n\ntỉnh Lào Cai đã phát triển cả về số lượng và chất lượng. Cơ cấu lao động có sự\r\n\nchuyển dịch tích cực, đúng hướng, cụ thể:\n\n- Dân số của Lào Cai đến hết năm 2018\r\n\nlà 705.628 người, tăng 30.305 người so năm 2015 (bình quân mỗi năm tăng 7.576\r\n\nngười), trong đó nữ chiếm 49,49% và nam chiếm 50,51%, gồm 25 dân tộc anh em,\r\n\ntrong đó dân tộc thiểu số chiếm trên 64,1%; Dân số khu vực nông thôn là 541.293\r\n\nngười, chiếm 76,79% (giảm 0,24% so năm 2015), thành thị là 163.542 người, chiếm\r\n\n23,2% (tăng 0,24% so năm 2015).\n\n- Nguồn lao động có độ tuổi từ 15 tuổi\r\n\ntrở lên năm 2018 là 439.045 người (tăng 20.031 người so năm 2015), trong đó lao\r\n\nđộng nông thôn: 354.741 người (tăng 19.366 người so năm 2015), thành thị:\r\n\n87.750 người (tăng 665 người so năm 2015). Trung bình mỗi năm, toàn tỉnh có\r\n\ntrên 6 nghìn người bước vào độ tuổi lao động.\n\n- Lao động tham gia hoạt động kinh tế\r\n\nvẫn tập trung ở khu vực nông thôn và chủ yếu vẫn làm nông\r\n\nnghiệp. Năm 2015 lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp là 262.294 người,\r\n\nchiếm tỷ lệ 62,82%, năm 2018 là 266.700 người, chiếm 60,77% (giảm 2,05% so năm\r\n\n2015), lĩnh vực công nghiệp - xây dựng năm 2018 là 78.750 người, chiếm 17,94%\r\n\n(giảm 0,2% so với năm 2015), lao động trong lĩnh vực dịch vụ 93.420 người, chiếm\r\n\n21,29% (tăng 2.25% so với năm 2015). Như vậy tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh\r\n\nvực nông nghiệp có xu hướng giảm và chuyển sang lĩnh vực dịch vụ, tuy nhiên cơ\r\n\ncấu chuyển dịch còn chậm.\n\n1.2. Điểm mạnh\n\nThực hiện chủ trương của Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh, các cấp, các ngành của tỉnh đã tập trung đánh giá, quy hoạch, đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ các cấp trong hệ\r\n\nthống chính trị và đào tạo đội ngũ kỹ sư, các chuyên gia, nhà quản lý doanh\r\n\nnghiệp giỏi của tỉnh để từng bước tiếp cận tham gia quản lý, điều hành hệ thống\r\n\nchính trị cũng như các cơ sở kinh tế; đào tạo nghề cho lực lượng lao động trẻ\r\n\nnhằm từng bước đáp ứng đủ nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.\r\n\nCùng với đó, tỉnh đã tăng cường hợp tác, liên kết để tranh thủ nguồn lực từ bên\r\n\nngoài, từ các dự án quốc tế, các tổ chức phi chính phủ,... phục vụ cho công tác\r\n\ngiáo dục và đào tạo nguồn lao động ở địa phương. Nhờ những nỗ lực của các cấp,\r\n\ncác ngành, các địa phương trong tỉnh, đội ngũ cán bộ quản lý, khoa học- kỹ thuật\r\n\nLào Cai cũng như lực lượng lao động của tỉnh đã từng bước đáp ứng được nhu cầu\r\n\ncơ bản trong giai đoạn hiện tại, góp phần quan trọng vào\r\n\nquá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n1.3. Tồn tại hạn chế\n\nMặc dù đã đạt được nhiều thành tựu,\r\n\ntuy nhiên nguồn nhân lực của Lào Cai vẫn còn thiếu về số\r\n\nlượng, yếu về chất lượng. Đặc biệt, thiếu các cán bộ có trình độ chuyên môn cao\r\n\nvà các chuyên gia đầu ngành trên các lĩnh vực, cơ cấu cán bộ giữa các ngành\r\n\ncùng chưa phù hợp, cán bộ khoa học kỹ thuật ở cơ sở còn ít, thiếu công nhân có\r\n\ntay nghề cao. Trình độ học vấn nhân lực của tỉnh Lào Cai so với mức trung bình\r\n\ncủa cả nước và vùng còn thấp.\n\n- Tỷ lệ lao động có trình độ chuyên\r\n\nmôn giỏi, tay nghề giỏi còn ít (0,42% số người đang làm việc);\r\n\ntỷ lệ lao động có trình độ cao là người dân tộc thiểu số còn\r\n\nthấp (5,1% dân số), thiếu chuyên gia đầu ngành, công nhân kỹ thuật giỏi.\n\n- Nhân lực trình độ cao phân bố không\r\n\nđồng đều giữa các vùng, ngành kinh tế. Nhân lực (kể cả\r\n\nnhân lực trình độ cao) còn hạn chế về ngoại ngữ, tin học.\n\nNhững tồn tại, hạn chế nêu trên đặt\r\n\nra yêu cầu trong thời gian tới phải có các giải pháp mở rộng quy mô đào tạo,\r\n\nnâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nhân lực đáp ứng cho sự phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của tỉnh.\n\n2. Nhu cầu lao động giai đoạn 2019\r\n\n- 2025 và đến năm 2030\n\n2.1. Về số lượng lao động\n\n* Giai đoạn 2019 - 2025:\n\nTrong quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh\r\n\nLào Cai giai đoạn 2011-20203 xác định: Đến năm 2020, tổng nhu cầu lao động là 364,4 nghìn người, trong đó lao động\r\n\nqua đào tạo là 247,7 nghìn người (chiếm 67,97%), gồm:\n\n- Trên đại học: 4,4 nghìn người;\n\n- Đại học: 13,1 nghìn người;\n\n- Cao đẳng và khác: 230,2 nghìn người.\n\nKhả năng đáp ứng của tỉnh: 236,7\r\n\nnghìn lao động qua đào tạo, trong đó:\n\n- Trên đại học 3,8 nghìn người;\n\n- Đại học: 12,7 nghìn người;\n\n- Cao đẳng và khác 220,2 nghìn người.\n\n- Thu hút từ bên ngoài tỉnh: 11,0\r\n\nnghìn lao động qua đào tạo, bình quân 2,2 nghìn lao động/năm, trong đó:\n\n- Trên đại học: 0,6 nghìn người;\n\n- Đại học: 0,4 nghìn người;\n\n- Cao đẳng nghề và công nhân có trình\r\n\nđộ kỹ thuật cao: 10 nghìn người).\n\nTheo quyết định số 1636/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ phấn đấu đến năm 2020 Lào Cai trở thành tỉnh\r\n\nphát triển của vùng Tây Bắc, đến năm 2030 Lào Cai trở thành tỉnh phát triển của\r\n\ncả nước và trung bình mỗi năm tỉnh Lào Cai cần thêm trên 6.000 lao động thì:\n\n- Đến năm 2025: Có nhu cần thêm khoảng\r\n\n6,0 nghìn lao động, trong đó khoảng 3,0 nghìn lao động qua đào tạo, có trình độ\r\n\ncao; đến năm 2025 tổng nhu cầu lao động sẽ tăng thêm 30,0 nghìn người so với\r\n\nnăm 2020.\n\n- Đến năm 2030: Tính trung bình mỗi năm\r\n\ntăng 6,0 nghìn lao động thì giai đoạn 2025 - 2030 sẽ cần thêm 30,0 nghìn lao động\r\n\n(tổng nhu cầu lao động trên 400 nghìn người), trong đó tỷ lệ qua đào tạo tạo\r\n\n70%.\n\n2.2. Theo nhu cầu ngành nghề\n\nKế hoạch số 192/KH-UBND\r\n\nngày 13/5/2019 của UBND tỉnh Lào Cai về “Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp đến năm 2021 và định hướng đến năm 2030” trên địa bàn tỉnh Lào Cai xác định cơ cấu ngành nghề đào tạo: Tập trung đào tạo các\r\n\nnghề thuộc các lĩnh vực trọng tâm, trọng điểm của tỉnh như: Lĩnh vực du lịch và\r\n\ndịch vụ, lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, lĩnh vực nông lâm nghiệp, thủy sản,\r\n\ntrong đó tập trung vào các ngành nghề mũi nhọn và chất lượng cao, cụ thể:\n\n+ Lĩnh vực công nghệ thông tin, công\r\n\nnghệ môi trường chống biến đổi khí hậu: Chế tạo thiết bị thu gom, vận chuyển và\r\n\nxử lý chất thải rắn, công nghệ tái chế, tái sử dụng rác thải đô thị,...\n\n+ Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng:\r\n\nCông nghệ ô tô, công nghệ khai thác và chế biến khoáng sản, công nghệ tuyển,\r\n\ncông nghệ luyện kim, điện công nghiệp; công nghệ xây dựng, các công trình công\r\n\nnghiệp đặc biệt;\n\n+ Lĩnh vực dịch vụ - du lịch: Quản lý\r\n\ndu lịch; nhân viên marketing du lịch, điều hành du lịch, quản trị du lịch -\r\n\nkhách sạn và hướng dẫn du lịch; chế biến đồ uống, thực phẩm cao cấp, tiếp viên hàng\r\n\nkhông, an ninh hàng không theo tiêu chuẩn, nhân viên phục vụ mặt đất, nhân viên\r\n\nphục vụ hành khách; du lịch và lữ hành hàng không nội địa\r\n\nvà quốc tế,...\n\n+ Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công\r\n\nnghệ cao: Áp dụng phương pháp truyền thống kết hợp với công nghệ sinh học trong\r\n\nchọn tại và nhân nhanh các giống vật nuôi mới, giống loài thủy sản sạch bệnh,\r\n\ncông nghệ tổng hợp và tự động hóa quá trình trồng trọt và\r\n\nthu hoạch các loại cây trồng trong nhà lưới, nhà kính, công nghệ thâm canh và\r\n\nquản lý cây trồng tổng hợp (ICM); công nghệ sản xuất cây trồng an toàn theo\r\n\nVietGAP các nghề nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.\n\n3. Dự báo nhu cầu đào tạo lao động\r\n\nvà giải quyết việc làm\n\n3.1. Giai đoạn 2019 - 2025\n\n- Tập trung đào tạo nghề cho 86.600\r\n\nlao động, trong đó trình độ cao đẳng 6.300 người, trung cấp 21.500 người, sơ cấp\r\n\nvà dưới 3 tháng 58.800 người. Đảm bảo người lao động sau học nghề có đủ năng lực,\r\n\ntrình độ chuyên môn, kỹ năng nghề và thái độ nghề nghiệp để tham gia lao động sản\r\n\nxuất tạo ra sản phẩm có chất lượng cho xã hội; đảm bảo tối thiểu 85% lao động\r\n\ncó việc làm sau đào tạo4.\n\n- Riêng lĩnh vực du lịch: Đến năm 2020, cần tạo việc làm cho khoảng 5.600 lao động trong đó khoảng\r\n\n3.700 lao động trực tiếp5.\n\n3.2. Giai đoạn 2026 - 2030\n\nTập trung đào tạo mới; đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng lại cho khoảng 60.000 lao động, trong đó: Trình độ\r\n\ncao đẳng 6.000 người, trung cấp 22.000 người, sơ cấp và dưới 3 tháng 32.000 người.\r\n\nĐảm bảo người lao động sau học nghề có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ\r\n\nnăng nghề và thái độ nghề nghiệp để tham gia lao động sản xuất, tạo ra sản phẩm\r\n\ncó chất lượng cho xã hội; đảm bảo tối thiểu 90% lao động có việc làm sau đào tạo.\r\n\nNgoài ra, cần đào tạo và giải quyết việc làm cho hàng ngàn lao động ở các lĩnh\r\n\nvực nông lâm nghiệp, công nghiệp, công nghệ kỹ thuật cơ khí, điện điện tử,...\r\n\nRiêng đối với lĩnh vực du lịch đến năm 2030 cần tạo việc làm cho 13.000 lao động,\r\n\ntrong đó lao động trực tiếp khoảng 9.000 lao động6.\n\nIV. TÌNH HÌNH CÔNG\r\n\nTÁC ĐÀO TẠO NGHỀ NGHIỆP CỦA TỈNH LÀO CAI\n\n1. Thực trạng công tác đào tạo nghề\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai\n\nCông tác đào tạo, bồi dưỡng phát triển\r\n\nnguồn nhân lực đã được tỉnh Lào Cai quan tâm, chú trọng và đẩy mạnh cả về quy\r\n\nmô và chất lượng, ngày càng đáp ứng nhu cầu học nghề của người lao động. Hệ thống\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp thực hiện đào tạo 3 cấp trình độ: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.\n\n1.1. Mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\nMạng lưới các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp đã phát triển rộng khắp trong toàn tỉnh. Thực hiện\r\n\nNghị quyết số 19/NQ-TW ngày 25/10/2017 của BCH TƯ Đảng lần thứ VI, khóa XII về “Tiếp\r\n\ntục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập”, tỉnh Lào Cai đã thực hiện quy hoạch, sắp xếp,\r\n\nsáp nhập các Trung tâm Dạy nghề với Trung tâm GDTX các huyện, thành phố; sáp nhập\r\n\ntrường Cao đẳng Cộng đồng, Trung học Y tế vào trường Cao đẳng Lào Cai, sáp nhập\r\n\ntrường Cao đẳng Sư phạm vào phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai; giải thể\r\n\nmột số Trung tâm dạy nghề thuộc các đoàn thể cấp tỉnh. Đến nay, mạng lưới cơ sở\r\n\nGDNN của tỉnh có 14 Trường, Trung tâm GDNN, trong đó có 01 trường Cao đẳng, 01\r\n\ntrường tư thục và trên 25 cơ sở sản xuất kinh doanh có tham gia hoạt động giáo\r\n\ndục nghề nghiệp với cơ cấu ngành nghề đa dạng, nhiều nhóm nghề đào tạo khác\r\n\nnhau (nhóm nghề du lịch- dịch vụ, nhóm nghề kỹ thuật cơ khí, nhóm nghề công nghệ\r\n\nkỹ thuật điện - điện tử, công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng,...).\r\n\nMặt khác đã từng bước thay đổi nhận thức xã hội về định hướng nghề nghiệp, phân\r\n\nluồng học sinh học sinh sau THCS và THPT; đào tạo nguồn nhân lực lao động đủ số\r\n\nlượng, cơ cấu, có chất lượng đảm bảo cung cấp cho các lĩnh vực kinh tế -xã hội;\r\n\ntạo cơ hội cho học sinh, sinh viên ra trường có việc làm thúc đẩy phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo\r\n\ndục đào tạo.\n\nQuy mô tuyển sinh của Phân hiệu Đại học\r\n\nThái Nguyên tại tỉnh Lào Cai là 200 sinh viên/ năm, các\r\n\nTrung tâm GDNN 3.000 người/ năm (trong đó liên kết đào tạo\r\n\ntrung cấp 1.000 người/ năm); Trường trung cấp nghề công ty Apatit Lào Cai quy\r\n\nmô tuyển sinh 300 học sinh/ năm; một số cơ sở đào tạo ngoài tỉnh đến đặt địa điểm,\r\n\nliên kết đào tạo tại Lào Cai khoảng 800 người/năm; theo kế hoạch phân luồng năm\r\n\n2019 của tỉnh Lào Cai: Đối với học sinh sau THCS năm 2019 thì số phải phân luồng\r\n\nđộ tuổi 15 - 18 là 45.516 học sinh, trong đó THCN, TDN là 1.969 học sinh; độ tuổi\r\n\n18-21 là 42.359 học sinh, trong đó THCN, TDN là 272 học sinh; riêng độ tuổi 15\r\n\nlà 12.324 học sinh, trong đó THCN, TDN là 1.112 học sinh; đối với học sinh sau THPT là 6.996 người, trong đó cao đẳng, trung cấp là\r\n\n4.887 người, chiếm tỷ lệ 69,9%, sơ cấp, bồi dưỡng là 741 người, chiếm 10,6%. Mặt\r\n\nkhác, cơ cấu ngành nghề đào tạo giai đoạn 2017 - 2020 áp dụng đào tạo học sinh\r\n\ntốt nghiệp THCS là 26.353 người, trong đó năm 2019 là 6.999 người. Như vậy, tỷ\r\n\nlệ học sinh THCS, THPT tốt nghiệp học nghề đã tăng dần so với các năm trước,\r\n\ntuy nhiên so với tổng quy mô phân luồng và nhu cầu cần đào tạo của tỉnh thì các\r\n\ncơ sở GDNN trên địa bàn tỉnh mới đáp ứng\r\n\nđược khoảng 50% nhu cầu cần đào tạo.\n\nĐến năm 2018, tổng số cán bộ, nhà\r\n\ngiáo, người lao động của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là: 614 người, trong\r\n\nđó: số cán bộ quản lý là 120 người, số nhà giáo giáo dục nghề nghiệp là 446 người\r\n\n(nhà giáo có trình độ từ đại học trở lên là 365 người, chiếm 75%; nhà giáo có\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp là 41 người, chiếm 8,4%; chứng chỉ nghề: 81 người,\r\n\nchiếm 16,6%). Ngoài ra có 470 giáo viên thỉnh giảng đã đủ\r\n\nđiều kiện tham gia dạy nghề các lớp trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới ba tháng.\n\n1.2. Kết quả đào tạo nghề nghiệp\r\n\ngiai đoạn 2014 - 2018\n\nTổng số ngành nghề các cơ sở GDNN của\r\n\ntỉnh đã được cấp phép đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp là 42 nghề (cao đẳng\r\n\n13 mã nghề, trung cấp 35 mã nghề). Quy mô đào tạo bình quân 13.000 người/năm,\r\n\ntrong đó: Trình độ cao đẳng, trung cấp: 2.700 người, đào tạo\r\n\nsơ cấp và bồi dưỡng thường xuyên 10.300 người7.\n\nKết quả, giai đoạn 5 năm, từ 2014 -\r\n\n2018, tỉnh Lào Cai đã đào tạo nghề nghiệp cho 76.081 người, trong đó: Cao đẳng\r\n\nlà 3.454 người, Trung cấp là 12.210 người, sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng là\r\n\n60.417 người; trong đó kết quả đào tạo nghề cho các nghề trọng điểm là 2.420\r\n\nHSSV (cao đẳng: 1.042 HSSV, trung cấp: 1.378 HSSV).\n\nKết quả đào tạo trên đã góp phần nâng\r\n\ntỷ lệ qua đào tạo nghề từ 47,74% năm 2017 lên 50,32 năm 2018.8\n\n1.3. Chất lượng đào tạo nghề nghiệp\n\nChất lượng đào tạo nghề nghiệp của\r\n\ncác cơ sở GDNN đã được nâng cao hơn. Các cơ sở, đặc biệt là các trường lấy kiểm\r\n\nđịnh chất lượng giáo dục nghề nghiệp làm thước đo chất lượng đào tạo, chú trọng\r\n\nđầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng\r\n\nviên; tập trung xây dựng chương trình, giáo trình; đổi mới hình thức tuyển\r\n\nsinh,... Hằng năm đã thực hiện tự kiểm định chất lượng cơ sở GDNN theo quy định\r\n\ncủa Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, xây dựng kế hoạch hoàn thiện các tiêu\r\n\nchí, tiêu chuẩn để đảm bảo và nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo. Đến hết năm\r\n\n2018, đã có 04 trường, 13 trung tâm thực hiện việc tự kiểm định chất lượng,\r\n\ntrong đó có 01 trung tâm không đạt các tiêu chí theo quy định về tự kiểm định\r\n\nchất lượng.\n\n1.4. Gắn kết doanh nghiệp và giải quyết việc làm sau đào tạo\n\nTrong thời gian qua, Tỉnh Lào Cai đặc biệt quan tâm đẩy mạnh việc gắn kết doanh nghiệp với các\r\n\ncơ sở giáo dục nghề nghiệp của tỉnh để tổ chức đào tạo gắn với giải quyết việc\r\n\nlàm sau đào tạo cho người lao động, ban hành nhiều cơ chế, chính sách trợ giúp\r\n\nđào tạo nhân lực cho các doanh nghiệp, tổ chức nhiều Hội thảo, Hội nghị đối thoại\r\n\ngiữa các cơ sở GDNN và doanh nghiệp. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đã đẩy\r\n\nmạnh tổ chức phiên giao dịch việc làm, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cho\r\n\ncác doanh nghiệp,...\n\nTrong giai đoạn 2014 - 2018 các trường,\r\n\ntrung tâm giáo dục nghề nghiệp của tỉnh đã chủ động phối hợp với trên 250 doanh\r\n\nnghiệp để phối hợp trong công tác đào tạo, thực tập, thực hành, tuyển dụng cho\r\n\ntrên 4.640 học sinh, sinh viên9.\n\n1.5. Tồn tại, hạn chế\n\nBên cạnh những kết quả đạt được, chất\r\n\nlượng, hiệu quả đào tạo nghề nghiệp hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu,\r\n\nchưa gắn bó hữu cơ với nhu cầu nhân lực của từng ngành, lĩnh vực cụ thể và yêu\r\n\ncầu của đổi mới cơ cấu kinh tế - xã hội. Số lượng, chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ, quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở các địa phương còn\r\n\nthiếu, chưa chuyên sâu; đội ngũ giáo viên, giảng viên chưa đồng bộ; một số\r\n\nngành nghề có nhu cầu đào tạo cao nhưng cơ sở chưa đáp ứng được.\n\nChất lượng đào tạo của các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trong tỉnh còn thấp, lao động được đào tạo chủ yếu là bồi dưỡng\r\n\nnghề, tay nghề bậc thấp (sơ cấp nghề và đào tạo thường xuyên chiếm 84,8%). Người\r\n\nhọc tốt nghiệp ra trường còn thiếu kỹ năng về làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp;\r\n\nkhả năng sử dụng tin học, ngoại ngữ, văn hóa làm việc trong doanh nghiệp,...\r\n\nchưa đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. Khả năng tiếp cận khoa học công\r\n\nnghệ mới, kỹ năng thực hành của HSSV còn hạn chế.\n\n2. Những định hướng lớn của tỉnh Lào\r\n\nCai về công tác đào tạo nghề nghiệp\n\n- Tập trung nguồn lực cho công tác\r\n\nđào tạo nghề, tranh thủ sự hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị Trung ương và nguồn đầu\r\n\ntư hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước để đào tạo nghề cho lao động của\r\n\ntỉnh; nâng cao chất lượng dạy nghề, đa dạng hóa hình thức\r\n\ndạy nghề để đào tạo đội ngũ lao động có trình độ cao đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường. Kết hợp chặt chẽ việc dạy văn hóa với\r\n\ndạy nghề, giải quyết việc làm. Lồng ghép các chương trình, dự án, các hoạt động\r\n\nchuyển giao khoa học, kỹ thuật với việc đào tạo nghề để gắn\r\n\nhọc nghề sát với thực hành thực tiễn. Tổ chức dạy nghề và chuyển giao công nghệ sản xuất phù hợp cho nông dân, đồng bào dân tộc thiểu\r\n\nsố.\n\n- Thường xuyên đổi mới chương trình\r\n\nđào tạo, việc đổi mới chương trình dạy nghề cần bám sát yêu cầu thực tế sản xuất,\r\n\nnhu cầu thị trường sử dụng lao động và chương trình khung các nghề của Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội đã ban hành.\n\n- Mở rộng quy mô đào tạo, tạo mọi điều\r\n\nkiện thuận lợi cho người lao động tiếp cận. Tăng nhanh quy mô đào tạo nghề gắn với các chương trình, dự án phát triển kinh tế xã\r\n\nhội của tỉnh: Nâng cao nhận thức của xã hội và người lao động nhằm tạo sự đồng\r\n\nthuận trong xã hội về vai trò, vị trí của dạy nghề trong phát triển nguồn lực\r\n\nđáp ứng yêu cầu phát triển của các ngành, nghề.\n\n- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ\r\n\nđào tạo phù hợp với ngành nghề và sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu\r\n\ncầu thị trường lao động, đổi mới trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, nhằm\r\n\nnâng cao chất lượng đào tạo. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu trong công tác đào tạo.\n\n- Tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế\r\n\nnhằm huy động tối đa nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư\r\n\ncho phát triển ngành nghề, đặc biệt là những ngành nghề kỹ thuật cao đáp ứng\r\n\nnhu cầu thị trường lao động đòi hỏi lao động phải có trình độ cao ngang tầm với\r\n\nkhu vực, đáp ứng yêu cầu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Phấn đấu giáo dục\r\n\nnghề nghiệp của Lào Cai sẽ đứng đầu trong các tỉnh miền núi phía Bắc đến năm\r\n\n2025 và tầm nhìn đến năm 2030.\n\nGiáo dục nghề nghiệp có vị trí quan\r\n\ntrọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp phải tiếp cận với xu hướng đổi mới trong nền kinh tế thị trường, hội\r\n\nnhập kinh tế quốc tế, đồng thời phải dựa trên cơ sở ổn định\r\n\nlâu dài, kế thừa, phát huy những kinh nghiệm và kết quả đạt được trong thời\r\n\ngian qua. Đó là những định hướng quan trọng để công tác đào tạo, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp phát triển bền vững trong thời gian tới.\n\nV. THỜI CƠ VÀ\r\n\nTHÁCH THỨC\n\n1. Thời cơ\n\n- Nhân lực chất lượng cao ngày càng\r\n\ntrở thành nhân tố quyết định sự phát triển cũng như năng lực cạnh tranh của mỗi\r\n\nquốc gia, đây là một trong 3 khâu đột phá chiến lược đã được Đảng và Nhà nước\r\n\nxác định trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Trong đó,\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp ngày càng được Đảng, Nhà nước quan tâm, ban hành nhiều cơ\r\n\nchế, chính sách khuyến khích. Đặc biệt, sự ra đời của Luật Giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđã tạo sự thống nhất có tính hệ thống, tạo điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực\r\n\ngiáo dục nghề nghiệp phát triển.\n\n- Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng\r\n\nsâu rộng, đặc biệt khi tham gia cộng đồng ASEAN thì thị trường lao động cạnh\r\n\ntranh quyết liệt hơn, đòi hỏi người lao động phải có\r\n\nchuyên môn, kỹ năng nghề nhất định mới hy vọng có được việc làm và thu nhập ổn\r\n\nđịnh. Nhận thức của xã hội về học nghề đã có nhiều chuyển\r\n\nbiến tích cực qua đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Lào Cai là một tỉnh có nhiều tiềm\r\n\nnăng và lợi thế trong việc phát triển kinh tế bền vững và toàn diện. Những thuận\r\n\nlợi về giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đặc biệt là các lợi thế về\r\n\nphát triển công nghiệp khai thác và chế biến sâu các loại khoáng sản; về phát\r\n\ntriển dịch vụ, du lịch; về phát triển nông nghiệp công nghệ cao; về phát triển\r\n\nxuất nhập khẩu hàng hóa cửa khẩu với Trung Quốc đòi hỏi số lượng lớn nguồn nhân\r\n\nlực phải qua đào tạo kiến thức, kỹ năng nghề. Đây chính là\r\n\nđộng lực thu hút người lao động tham gia học nghề.\n\n- Sau khi sáp nhập, trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai là trường cao đẳng duy nhất của tỉnh, có cơ hội để\r\n\ntập trung đầu tư cho phát triển. Đồng thời, với những thành tựu đã đạt được\r\n\ntrong quá trình xây dựng và trưởng thành, trường Cao đẳng Lào Cai đã dần khẳng\r\n\nđịnh được năng lực đào tạo, uy tín đối với nhân dân, người\r\n\nhọc nghề và các đơn vị sử dụng lao động. Bên cạnh đó, được sự quan tâm đặc biệt\r\n\ncủa Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và các ngành đối với sự phát triển của Nhà trường\r\n\nlà những lợi thế để Nhà trường phát triển.\n\n2. Thách thức\n\n- Đứng trước cánh cửa hội nhập kinh tế\r\n\nquốc tế, yêu cầu đổi mới về mọi mặt để tồn tại và phát triển, đặc biệt là Trường\r\n\nphải thực hiện đổi mới hoạt động theo cơ chế tự chủ của các đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập theo định hướng của Đảng và Nhà nước trong điều kiện chưa có cơ chế, chính sách, hướng dẫn cụ thể thực hiện quyền tự chủ.\n\n- Nhu cầu lao động chất lượng cao\r\n\nngày càng lớn, đặc biệt là cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra cho Nhà trường\r\n\ntrong thời gian tới phải đổi mới chương trình, phương thức tổ chức đào tạo,\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên để đáp ứng yêu cầu, nhiệm\r\n\nvụ trong tình hình mới.\n\n- Sự cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo\r\n\nnghề giữa các cơ sở GDNN ngày càng lớn, đòi hỏi Nhà trường phải không ngừng xây\r\n\ndựng và bảo vệ thương hiệu của mình. Yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo là cấp\r\n\nbách trong điều kiện trình độ đầu vào của học sinh còn thấp, học sinh dân tộc\r\n\nthiểu số chiếm tỷ lệ lớn, điều kiện kinh tế khó khăn, còn tâm lý bằng cấp, ảnh\r\n\nhưởng của tập tục lạc hậu,... là những khó khăn sẽ gặp phải khi thực hiện các mục\r\n\ntiêu chiến lược.\n\n- Áp lực từ việc mở mới mã ngành đáp ứng\r\n\nnhu cầu xã hội, kinh phí đầu tư trang thiết bị cho dạy nghề\r\n\nrất lớn, yêu cầu tự chủ trong hoạt động, ngân sách nhà nước cấp ngày càng hạn hẹp,\r\n\nviệc hợp tác với doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiếu\r\n\ncơ chế chính sách ràng buộc,... là những thách thức không nhỏ cho Nhà trường trong quá trình phát triển.\n\nTrước những thách thức đó, Trường Cao\r\n\nđẳng Lào Cai với vai trò, vị thế là cơ sở giáo dục nghề nghiệp lớn nhất của tỉnh,\r\n\nphải đổi mới phương thức và nâng cao chất lượng đào tạo, đảm bảo học sinh, sinh\r\n\nviên của trường đáp ứng tốt với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, có việc\r\n\nlàm sau khi tốt nghiệp đạt tỷ lệ cao, xây dựng trường ngày càng phát triển vững\r\n\nmạnh, góp phần đưa giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Lào Cai phát triển, đứng hàng\r\n\nđầu trong các tỉnh miền núi phía Bắc.\n\nChương II\n\nHIỆN TRẠNG TRƯỜNG\r\n\nCAO ĐẲNG LÀO CAI\n\nI. SƠ LƯỢC QUÁ\r\n\nTRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai được thành lập\r\n\ntừ năm 1992, tiền thân là Trung tâm giới thiệu việc làm trực thuộc Sở Lao động\r\n\n- TBXH tỉnh Lào Cai; năm 2001 được nâng cấp thành trường Công nhân kỹ thuật Lào\r\n\nCai; năm 2007 được nâng cấp thành trường Trung cấp nghề tỉnh Lào Cai. Đến tháng 12/2012 trường Cao đẳng nghề Lào Cai được thành lập trên cơ sở\r\n\nnâng cấp từ trường Trung cấp nghề tỉnh Lào Cai tại Quyết định số\r\n\n1905/QĐ-LĐTBXH, ngày 27/12/2012 của Bộ Lao động - TBXH. Ngày 24/5/2017 Bộ trưởng\r\n\nBộ Lao động - TBXH ban hành Quyết định số 761/QĐ-LĐTBXH đổi tên trường Cao đẳng\r\n\nnghề Lào Cai thành trường Cao đẳng Lào Cai.\n\nNgày 01/11/2018 Bộ trưởng Bộ Lao động\r\n\n- TBXH ban hành Quyết định số 1522/QĐ-LĐTBXH sáp nhập trường Cao đẳng Cộng đồng,\r\n\ntrường Trung học Y tế vào trường Cao đẳng Lào Cai. Đến tháng 3/2019, trường được\r\n\nsáp nhập thêm Trung tâm Đào tạo Hán ngữ trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh\r\n\nLào Cai (Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 01/03/2019 của UBND tỉnh Lào Cai);\r\n\nTrung tâm Thực nghiệm và biểu diễn trực thuộc Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh, thuộc\r\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch (Quyết định số 560/QĐ-UBND ngày 08/03/2019 của\r\n\nUBND tỉnh Lào Cai). Ngoài ra, trường còn được chuyển giao 18 cán bộ, giảng viên\r\n\ncủa trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai (sau khi trường Cao đẳng Sư phạm sáp nhập với\r\n\nPhân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai).\n\nHiện nay, trường Cao đẳng Lào Cai là\r\n\ntrường Cao đẳng duy nhất của tỉnh Lào Cai, đóng vai trò quan trọng trong việc\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\nLào Cai nói riêng, cho khu vực miền núi phía Bắc và của cả nước nói chung\n\nII. VỊ TRÍ, CHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN\n\nThực hiện Quyết định số 3795/QĐ-UBND ngày 23/11/2018 của UBND tỉnh Lào Cai, trường Cao đẳng Lào\r\n\nCai có vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như sau:\n\n1. Vị trí, chức năng\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai là cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, có chức năng tổ chức đào tạo trình độ cao\r\n\nđẳng, trình độ trung cấp, trình độ sơ cấp, đào tạo thường xuyên theo quy định của\r\n\npháp luật, hợp tác với các tổ chức, đơn vị trong và ngoài nước trong giáo dục\r\n\nnghề nghiệp; nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất; tổ chức sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ.\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai có tư cách\r\n\npháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật;\r\n\nchịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự quản lý\r\n\nnhà nước về giáo dục nghề nghiệp của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn\n\n2.1. Nhiệm vụ\n\na) Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp\r\n\ncho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp, trình\r\n\nđộ sơ cấp và đào tạo thường xuyên theo quy định;\n\nb) Tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn,\r\n\nphê duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình đào tạo đối với từng ngành,\r\n\nnghề được phép đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nc) Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ\r\n\nchức tuyển sinh đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nd) Tổ chức các hoạt động đào tạo; kiểm\r\n\ntra, thi, xét công nhận tốt nghiệp và in phôi văn bằng, quản lý, cấp phát, thu\r\n\nhồi, hủy bỏ bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp trung cấp, chứng chỉ sơ cấp,\r\n\nchứng chỉ đào tạo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nđ) Tuyển dụng, quản lý giảng viên,\r\n\ncán bộ quản lý, viên chức, người lao động của trường bảo đảm đủ về số lượng,\r\n\nphù hợp với ngành, nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật\r\n\nvà của UBND tỉnh;\n\ne) Phối hợp với\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động giáo dục nghề\r\n\nnghiệp;\n\ng) Thực hiện dân chủ, công khai trong\r\n\nviệc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu, ứng dụng các kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và\r\n\nhoạt động tài chính; có cơ chế để người học tham gia đánh giá hoạt động đào tạo,\r\n\ngiảng viên tham gia đánh giá cán bộ quản lý, viên chức và người lao động của\r\n\nnhà trường;\n\nh) Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị và tài chính của trường theo quy định của pháp luật;\n\ni) Quyết định thành lập các tổ chức\r\n\ntrực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức được phê duyệt trong quy chế tổ chức, hoạt\r\n\nđộng của trường và theo quy định của UBND tỉnh; quyết định\r\n\nbổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương\r\n\nđương trở xuống theo quy định;\n\nk) Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ trong hoạt động đào tạo về lập kế hoạch đào tạo, xây\r\n\ndựng chương trình, giáo trình đào tạo; tổ chức giảng dạy, hướng dẫn thực hành,\r\n\nthực tập, đánh giá kết quả học tập của người học;\n\nl) Liên doanh, liên kết với các tổ chức\r\n\nkinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài theo quy định của\r\n\npháp luật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo với\r\n\nviệc làm và thị trường lao động;\n\nm) Sử dụng nguồn thu từ hoạt động đào\r\n\ntạo, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ để đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất của trường, chi cho các hoạt động đào tạo và bổ sung nguồn tài\r\n\nchính của trường theo quy định của pháp luật;\n\nn) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất,\r\n\ngiao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ\r\n\nNhà nước giao theo hợp đồng đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.\n\n2.2. Quyền hạn\n\na) Quyết định mục tiêu, sứ mạng, chiến\r\n\nlược và kế hoạch phát triển của nhà trường;\n\nb) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức,\r\n\nphát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức,\r\n\nngười lao động trên cơ sở chiến lược, quy hoạch phát triển nhà trường và theo\r\n\nquy định của UBND tỉnh;\n\nc) Thu, chi tài chính, đầu tư phát\r\n\ntriển các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết\r\n\nđịnh mức thu giá dịch vụ đào tạo tương ứng với điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự\r\n\nchủ tài chính đối với trường cao đẳng theo quy định;\n\nd) Tuyển sinh và quản lý người học;\r\n\nphát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo\r\n\ntheo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nđ) Tổ chức triển khai các hoạt động\r\n\nnghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến\r\n\nlược và kế hoạch phát triển của nhà trường; bảo đảm chất lượng đào tạo của nhà\r\n\ntrường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp để đăng ký\r\n\nkiểm định;\n\ne) Ban hành quy chế tổ chức, hoạt động\r\n\ncủa trường; quy định chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức trực thuộc trường;\n\nIII. CƠ CẤU TỔ\r\n\nCHỨC, SỐ LƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC\n\n1. Tổ chức bộ máy\n\nCơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường\r\n\nhiện nay gồm:\n\n1. Hội đồng trường: Chủ tịch, thư ký,\r\n\ncác thành viên (theo Quyết định số 1229/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/5/2019 của UBND tỉnh).\n\n2. Ban giám hiệu: Hiệu trưởng, 06 Phó\r\n\nHiệu trưởng.\n\n3. Các phòng chức năng: 05 phòng\r\n\n(Phòng Đào tạo - Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế;\r\n\nPhòng Tổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch tài chính - Thiết bị; Phòng Công tác\r\n\nhọc sinh - sinh viên; Phòng Thanh tra khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo).\n\n4. Các khoa chuyên môn: 07 khoa (Khoa\r\n\nĐiện - Điện tử; Khoa Cơ khí - Động lực; Khoa Nông lâm - Xây dựng; Khoa Khoa học\r\n\ncơ bản - Pháp lý - Hành chính; Khoa Kinh tế - Du lịch; Khoa Y - Dược; Khoa Văn\r\n\nhóa - Nghệ thuật).\n\n5. Các trung tâm, đơn vị trực thuộc:\r\n\n06 trung tâm đơn vị:\n\n- Đã thành lập: 05 trung tâm (Trung tâm\r\n\nĐào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ; Trung tâm Tuyển sinh và liên kết hợp\r\n\ntác; Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học; Trung tâm Đào tạo Hán ngữ; Trung tâm Thực\r\n\nnghiệm - Biểu diễn).\n\n- Chưa thành lập: 01 đơn vị (Phòng\r\n\nkhám bác sĩ gia đình).\n\n6. Tổ chức Đảng, đoàn thể gồm:\n\n- Đảng bộ trưởng Cao đẳng Lào Cai;\n\n- Các tổ chức Đoàn thể: Công đoàn cơ\r\n\nsở, Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ.\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động: Thực hiện\r\n\nQuy chế tổ chức và hoạt động của Trường Cao đẳng Lào Cai ban hành theo Quyết định\r\n\nsố 25/QĐ-CĐLC ngày 15/01/2019 của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Lào Cai.\n\n2. Số lượng người làm việc\n\nTổng số cán bộ,\r\n\ngiảng viên, nhân viên hiện tại của Nhà trường: 341 người, trong đó biên chế 288\r\n\nngười, hợp đồng 53 người (đã bao gồm 18 cán bộ giáo viên của trường CĐ sư phạm).\n\n2.1. Về cán bộ quản lý:\n\n- Tổng cộng có: 65 người (Ban giám hiệu:\r\n\n07 người; lãnh đạo trưởng phó các phòng 23 người; lãnh đạo các khoa: 22 người;\r\n\nlãnh đạo các trung tâm: 13 người).\n\n- Về chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý:\n\n+ Trình độ chuyên môn: 100% có trình\r\n\nđộ Đại học trở lên (Tiến sĩ: 01 người, Thạc sĩ: 38 người, Đại học: 26 người);\n\n+ Về trình độ lý\r\n\nluận chính trị: Có 50 người (=76,9%) có trình độ trung cấp lý luận chính trị trở\r\n\nlên (Cử nhân 03 người, Cao cấp: 18 người, Trung cấp: 29 người);\n\n+ Về trình độ\r\n\ntin học/ngoại ngữ: có 19 người (=29,2%) có trình độ ngoại\r\n\nngữ bậc 3 theo khung năng lực quốc gia trở lên; 56 người (=86,1%) có trình độ\r\n\ntin học cơ bản trở lên;\n\n+ Về trình độ\r\n\nkhác: Có 25 người (=38,5%) đã được bồi dưỡng Nghiệp vụ Quản lý cơ sở giáo dục\r\n\nnghề nghiệp; 25 người (=38,5%) được bồi dưỡng Nghiệp vụ lãnh đạo quản lý cấp\r\n\nphòng.\n\n(Chất\r\n\nlượng cán bộ quản lý theo Phụ lục 01 kèm theo)\n\n2.2 Về đội ngũ giảng viên\n\n- Tổng số giảng viên, giáo viên của\r\n\ntrường: 195 người (bao gồm giảng viên đang giảng dạy và cán bộ quản lý có tham\r\n\ngia giảng dạy ở các cấp trình độ);\n\n- Trình độ chuyên môn: 193 GV có\r\n\ntrình độ Đại học trở lên (Tiến sĩ: 01 người; Thạc sĩ: 72 người; Đại học: 120\r\n\nngười; trình độ Cao đẳng và thợ bậc cao: 02 người);\n\n+ Về kỹ năng nghề:\r\n\nCó 26 GV (=13,3%) có trình độ kỹ năng nghề Quốc gia bậc 3 trở lên đạt chuẩn giảng\r\n\nviên trường cao đẳng chất lượng cao; 2 GV (=0,01%) người là nghệ nhân, số còn lại\r\n\nmới có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc\r\n\ngia bậc 2 trở xuống hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề;\n\n+ Về Nghiệp vụ sư\r\n\nphạm: Có 119 GV đạt chuẩn về nghiệp vụ sư phạm;\n\n+ Về trình độ\r\n\ntin học/ngoại ngữ: Có 28 GV (=14,3%) có trình độ ngoại ngữ bậc 3 theo khung\r\n\nnăng lực quốc gia trở lên; 171 người (=87,6%) có trình độ\r\n\ntin học cơ bản trở lên.\n\n(Chất\r\n\nlượng đội ngũ giảng viên theo, phụ lục 02 đính kèm)\n\nIV. VỀ CÔNG TÁC\r\n\nĐÀO TẠO\n\n1. Cơ cấu\r\n\nngành nghề đào tạo, hình thức và quy mô tuyển sinh\n\n1.1. Số lượng, cơ cấu ngành nghề đào tạo\n\nHiện nay trường Cao đẳng Lào Cai được\r\n\nTổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - TBXH cấp phép đào tạo 33 nghề (gồm\r\n\n13 mã ngành nghề trình độ cao đẳng, 33 mã ngành nghề trình\r\n\nđộ trung cấp, 31 nghề trình độ sơ cấp) tập trung ở 11 lĩnh vực ngành nghề sau10:\n\n- Lĩnh vực Công nghệ kỹ thuật và Kỹ\r\n\nthuật: gồm các nghề Công nghệ ô tô, Hàn, Cắt gọt kim\r\n\nloại, Sửa chữa xe máy, Sửa chữa thiết bị cơ khí nhỏ nông thôn; Điện dân dụng,\r\n\nĐiện công nghiệp, Vận hành nhà máy thủy điện, Cơ điện nông thôn, Điện tử dân dụng,\r\n\nSửa chữa thiết bị điện lạnh;\n\n- Lĩnh vực Kiến trúc và xây\r\n\ndựng: Gồm các nghề Kỹ thuật xây dựng,\r\n\nXây dựng dân dụng và công nghiệp, cốt thép - Hàn;\n\n- Lĩnh vực Lâm nghiệp và thủy sản: Gồm các nghề Khuyến nông lâm, Trồng trọt, Chăn nuôi gia súc gia cầm,\r\n\nThú y, Chăn nuôi - thú y, Kỹ thuật trồng rau công nghệ\r\n\ncao;\n\n- Lĩnh vực Y - Dược: Gồm các nghề Y sỹ, Điều dưỡng, Dược sỹ trung cấp,\r\n\nNhân viên y tế thôn bản, Cô đỡ thôn bản;\n\n- Lĩnh vực Du lịch, khách sạn: Gồm các nghề Hướng dẫn du lịch, Quản trị dịch vụ\r\n\ndu lịch và lữ hành, Nghiệp vụ nhà hàng - khách sạn, Nghiệp vụ buồng, Nghiệp vụ\r\n\nlễ tân, Nghiệp vụ nhà hàng, Kỹ thuật pha chế đồ uống, Kỹ\r\n\nthuật chế biến món ăn;\n\n- Lĩnh vực Văn hóa - Nghệ thuật: Gồm các nghề Hội họa, Nghệ thuật biểu diễn múa dân gian dân tộc, Thanh\r\n\nnhạc, Organ, Biểu diễn nhạc cụ truyền thống;\n\n- Lĩnh vực Báo chí và công nghệ\r\n\nthông tin: Gồm các ngành nghề: Thư viện, Văn thư -\r\n\nHành chính;\n\n- Lĩnh vực Kinh doanh và quản lý: Gồm các nghề Kế toán; Quản trị văn phòng; Quản trị doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ; Quản lý văn hóa;\n\n- Lĩnh vực Pháp luật: Nghề Dịch vụ pháp lý;\n\n- Lĩnh vực Tin học - Ngoại ngữ: Gồm các nghề Tin học ứng dụng; Tin học văn phòng; Đào tạo ngoại ngữ\r\n\n(tiếng Anh, tiếng Trung...);\n\n- Lĩnh vực Giao thông vận tải: Đào tạo và sát hạch lái xe ô tô, mô tô các hạng A1, B1, B2, C, D, E.\n\n1.2. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo\n\n- Về\r\n\nhình thức đào tạo: Nhà trường thực hiện đào tạo theo 2\r\n\nhình thức: Đào tạo tập trung chính quy và đào tạo thường\r\n\nxuyên.\n\nNhằm đáp ứng yêu cầu của người học,\r\n\nNhà trường đã tổ chức các khóa đào tạo liên thông trình độ trung cấp, cao đẳng;\r\n\nđào tạo kết hợp học văn hóa với đào tạo nghề nghiệp; đào tạo kết hợp chuyển\r\n\ngiao khoa học kỹ thuật cho nông dân; đào tạo bồi dưỡng, thi nâng bậc thợ cho\r\n\ncán bộ công nhân viên các đơn vị, doanh nghiệp theo đơn đặt\r\n\nhàng; liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp của khu vực phía Bắc\r\n\nđể đào tạo các trình độ Đại học (vừa làm vừa học), Cao đẳng, Trung cấp,... cho\r\n\nngười lao động của tỉnh và các tỉnh khu vực Tây Bắc.\n\n- Về\r\n\nphương thức tổ chức đào tạo: Hiện nay, trường đang duy\r\n\ntrì 2 phương thức tổ chức đào tạo: Đào tạo theo niên chế (đối với các ngành ở\r\n\ntrường Cao đẳng Lào Cai và trường Trung học Y tế trước đây), đào tạo theo\r\n\nphương thức tích lũy mô đun/tín chỉ (đối với các ngành nghề\r\n\ncủa trường Cao đẳng Cộng đồng trước đây).\n\n1.3. Quy mô tuyển sinh\n\nTổng quy mô theo Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký hoạt động GDNN được cấp phép là 4.185 HSSV/năm. Trong đó: Trình độ cao đẳng\r\n\n590 sinh viên; trung cấp 1.545 học sinh, trình độ sơ cấp 2.050 học sinh. Ngoài\r\n\nra, hàng năm trường còn thực hiện các hoạt động tuyển sinh, đào tạo ngắn hạn\r\n\ncho lao động nông thôn theo Đề án 1956 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, đào tạo, bồi dưỡng theo nhu cầu xã hội.\n\n(Danh\r\n\nmục ngành nghề đào tạo hiện, phụ lục 03 đính kèm)\n\n2. Kết quả, chất lượng đào tạo\r\n\ngiai đoạn 2014-2018\n\nGiai đoạn 5 năm từ 2014 - 2018, Nhà\r\n\ntrường đã tuyển mới đào tạo và liên kết đào tạo được 15.877 HSSV ở các cấp\r\n\ntrình độ đào tạo. Trong đó: Cao đẳng: 2.270 SV, Trung cấp: 3.999 học sinh, Sơ cấp:\r\n\n5.892 học sinh, Đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng: 2446 học viên; liên kết đào\r\n\ntạo trình độ Đại học (vừa làm vừa học): 1.270 SV.\n\nQuy mô đào tạo hàng năm (gồm số học\r\n\nsinh chuyển tiếp từ năm trước sang và tuyển mới trong năm) duy trì từ 4.500 đến\r\n\n7.300 HSSV/năm ở tất cả các ngành nghề, trình độ đào tạo. Với kết quả đã\r\n\nđạt được trong công tác tuyển sinh, đào tạo của Nhà trường đã góp\r\n\nphần không nhỏ vào sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh\r\n\ntế xã hội của tỉnh.\n\n3. Chương trình, giáo trình đào tạo\n\n3.1. Chương trình đào tạo\n\nHiện nay 100% các ngành nghề đào tạo\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp của trường đều có chương trình đào tạo được\r\n\nxây dựng theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Thời gian đào tạo cho các\r\n\nnghề cao đẳng từ 2,5 - 3 năm học; các nghề trình độ trung cấp từ 1,5 - 2 năm học;\r\n\ncác nghề trình độ sơ cấp từ 3 - 6 tháng tùy theo từng nghề đào tạo. Thời lượng thực hành, thực tập trong mỗi chương trình đều đạt từ\r\n\n60% trở lên.\n\n3.2. Giáo trình, học liệu dạy nghề\n\nTrên cơ sở chương trình dạy nghề chi\r\n\ntiết của trường đã được phê duyệt, Nhà trường đã tổ chức cho cán bộ, giảng viên\r\n\nbiên soạn giáo trình nội bộ. Hiện nay đã biên soạn, thẩm định,\r\n\nban hành và đưa vào sử dụng 83 giáo trình nội bộ cho các nhóm nghề Điện, Hàn,\r\n\nCông nghệ ô tô, Nông lâm nghiệp, Thú y.\n\nNgoài ra, đã đầu tư mua sắm thêm giáo\r\n\ntrình phục vụ cho thư viện đọc, thư viện điện tử của Nhà trường. Hiện nay thư\r\n\nviện có trên 1.000 đầu sách với khoảng 18.000 quyển tài liệu và kho tài liệu số\r\n\nhóa của thư viện điện tử... Trường đã ký kết văn bản hợp tác khai thác tài liệu\r\n\nvới Thư viện tỉnh Lào Cai, tạo điều kiện tốt nhất cho cán\r\n\nbộ giảng viên, HSSV khai thác tài liệu phục vụ cho giảng dạy và học tập.\n\n4. Giải quyết việc làm của HSSV\r\n\nsau tốt nghiệp\n\nTổng số HSSV tốt nghiệp giai đoạn 2014 - 2018 là: 14.466 HSSV. Trong đó Cao đẳng là 813 SV, trung\r\n\ncấp 2.560 HS, Sơ cấp 5.629 HS; đào tạo thường xuyên dưới 3 tháng 2.421 học\r\n\nviên. Ngoài ra, có 3.043 sinh viên học trình độ Đại học liên kết với các Đại học,\r\n\nhọc viện đã tốt nghiệp ra trường.\n\nTrong những năm qua, Nhà trường đã\r\n\nchú trọng đào tạo gắn với giải quyết việc làm cho HSSV sau khi tốt nghiệp ra\r\n\ntrường, hợp tác với trên 40 doanh nghiệp lớn ở các lĩnh vực Dịch vụ - du lịch;\r\n\nĐiện - Điện tử; Cơ khí,... để đưa HSSV thực hành, thực tập, tuyển dụng HSSV vào\r\n\nlàm việc sau khi tốt nghiệp; phối hợp với Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ\r\n\nLao động - TBXH) đào tạo xuất khẩu lao động sang Hàn Quốc, Đài Loan. Trên 70%\r\n\nHSSV ra trường có việc làm, đặc biệt một số nghề nhu cầu cao như Điện công nghiệp,\r\n\nCông nghệ ô tô, Nghiệp vụ nhà hàng, khách sạn,... tỷ lệ có việc làm trên 80%.\n\n(Kết\r\n\nquả tuyển mới, tốt nghiệp giai đoạn 2014 - 2018, phụ\r\n\nlục 04 kèm theo)\n\nV. CƠ SỞ VẬT CHẤT,\r\n\nTRANG THIẾT BỊ\n\n1. Cơ sở vật chất\n\nSau khi sáp nhập, hiện nay trường\r\n\nđang được UBND tỉnh giao sử dụng 05 địa điểm đào tạo, gồm có:\n\n- Trụ sở chính:\r\n\nPhường Bắc Cường - TP. Lào Cai;\n\n- Cơ sở 1: Phường Nam Cường - TP. Lào\r\n\nCai (trụ sở chính trường Cao đẳng Cộng đồng cũ);\n\n- Cơ sở 2: Phường Bắc Cường - TP. Lào\r\n\nCai (trụ sở trường Trung học Y tế cũ);\n\n- Cơ sở 3: Phường Cốc Lếu - TP. Lào\r\n\nCai (cơ sở 1 của trường Cao đẳng Cộng đồng cũ);\n\n- Số 256 - Đường Hoàng Liên - phường\r\n\nCốc Lếu - TP. Lào Cai (Trung tâm Đào tạo Hán ngữ).\n\nHiện nay, UBND tỉnh đang tiếp tục chỉ\r\n\nđạo hoàn thiện cơ sở mới của trường tại phường Bình Minh. Dự kiến, trong thời\r\n\ngian tới, tỉnh sẽ thu hồi diện tích đất của trường tại 3 cơ sở (cơ sở 1 - phường\r\n\nNam Cường; cơ sở 2 - phường Bắc Cường; cơ sở 3 - phường Cốc Lếu). Nhà trường chỉ\r\n\ncòn lại 2 cơ sở chính gồm: Trụ sở chính tại phường Bắc Cường, cơ\r\n\nsở 1 tại phường Bình Minh - TP. Lào Cai).\n\nNhìn chung, cơ sở vật chất hiện nay\r\n\ncơ bản đáp ứng cho công tác đào tạo của trường. Tuy nhiên, địa điểm đào tạo còn\r\n\ndàn trải, không tập trung gây nhiều khó khăn cho công tác đào tạo, quản lý. Một\r\n\nsố hạng mục công trình tại các cơ sở đào tạo đã xuống cấp nghiêm trọng (đặc biệt\r\n\nlà cơ sở trường Trung học Y tế cũ, cơ sở của trường Cao đẳng Cộng đồng cũ tại\r\n\nphường Cốc Lếu, Trung tâm Đào tạo Hán ngữ) không đảm bảo\r\n\ncho giảng dạy, học tập và sinh hoạt của cán bộ, giảng viên và HSSV.\n\n(Hiện trạng cơ sở vật chất và công\r\n\ntrình xây dựng, phụ lục 05 kèm theo)\n\n2. Trang thiết bị phục vụ cho đào\r\n\ntạo\n\nTrang thiết bị đào tạo của trường đã\r\n\nđược Trung ương đầu tư từ nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và an\r\n\ntoàn lao động, ngân sách của tỉnh hàng năm. Nhà trường đã tập trung ưu tiên đầu\r\n\ntư mua sắm, nâng cấp trang thiết bị, mô hình, máy móc để đào tạo thực hành cho\r\n\ncác nghề theo hướng đồng bộ, từng bước hiện đại, tập trung ưu tiên cho các nghề\r\n\ntrọng điểm quốc gia, các nghề có nhu cầu xã hội cao (Điện công nghiệp, Công nghệ\r\n\nô tô, Hàn,...), tuy nhiên mới đạt mức tối thiểu theo danh mục thiết bị dạy nghề\r\n\ntối thiểu do Bộ Lao động - TBXH ban hành. Một số nghề của khối trường chuyên\r\n\nnghiệp thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây mới chuyển sang gần như không được\r\n\nđầu tư nhiều trang thiết bị do chương trình đào tạo còn nặng về lý thuyết, ít\r\n\nthực hành kỹ năng nghề nên trang thiết bị thực hành còn thiếu, cần được đầu tư\r\n\nnhiều.\n\nVI. HOẠT ĐỘNG KHOA\r\n\nHỌC, CÔNG NGHỆ\n\n1. Hoạt động nghiên cứu khoa học,\r\n\nchuyển giao công nghệ, sáng kiến\n\nGiai đoạn 2014 - 2018, Nhà trường đã\r\n\nthực hiện trên 40 đề tài khoa học, sáng kiến cấp trường; 03 sáng kiến cấp tỉnh,\r\n\n01 đề tài khoa học cấp bộ được công nhận. Trong đó đề tài “Dự án trồng thử nghiệm các giống có cao sản\r\n\ngắn với chế biến bảo quản phục vụ phát triển chăn\r\n\nnuôi đại gia súc tại Lào Cai” đã được Hội đồng khoa học\r\n\ntỉnh nghiệm thu và đánh giá đạt loại Khá. Nhà trường đã phối\r\n\nhợp với Liên hiệp hội Khoa học kỹ thuật tỉnh Lào Cai xây dựng triển khai đề tài\r\n\ncấp bộ “Nghiên cứu, chuyển giao kỹ thuật trồng một\r\n\nsố giống cỏ mới phát triển chăn nuôi tại xã Cốc Mỳ\r\n\n- Huyện Bát Xát - tỉnh Lào Cai”,\n\nNgoài ra, cán bộ giảng viên đã thực\r\n\nhiện trên 20 đề tài nghiên cứu khoa học các cấp trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; ứng\r\n\ndụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào giảng dạy. Tham gia phổ biến khoa học kỹ thuật\r\n\nsản xuất, chăn nuôi,... cho nhân dân thông qua các lớp đào tạo cho lao động\r\n\nnông thôn mới. Tích cực phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật tỉnh để\r\n\nđăng cai tổ chức hoặc tư vấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các đề tài sáng tạo kỹ\r\n\nthuật tham gia Hội thi “Sáng tạo thanh thiếu niên tỉnh Lào Cai”\r\n\nhàng năm.\n\n2. Hoạt\r\n\nđộng cải tiến kỹ thuật,\r\n\nmô hình thiết bị đào tạo\n\nCông tác xây dựng mô hình học cụ, cải\r\n\ntiến kỹ thuật phục vụ cho giảng dạy từng bước được đẩy mạnh, được tổ chức thành\r\n\nhội thi hàng năm. Giai đoạn 2015 - 2018, giảng viên Nhà trường đã tự thiết kế\r\n\nđược 10 mô hình học cụ đưa vào sử dụng trong giảng dạy, giá trị hàng trăm triệu\r\n\nđồng. Trong đó có 03 thiết bị đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại “Hội thi thiết bị đào\r\n\ntạo tự làm” cấp tỉnh; 01 thiết bị đạt giải ba và 01 thiết bị đạt giải khuyến\r\n\nkhích “Hội thi thiết bị đào tạo tự làm quốc gia”.\n\nVII. MỐI QUAN HỆ HỢP\r\n\nTÁC TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ\n\n1. Hợp tác trong nước\n\nGiai đoạn 2014 - 2018, trường liên kết\r\n\nđào tạo với gần 20 trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp của khu vực phía Bắc: Đại\r\n\nhọc Luật Hà Nội, Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên, Đại học Điện lực, Đại\r\n\nhọc Giao thông Vận tải, Đại học Xây dựng,... đào tạo nhân lực các trình độ Cao\r\n\nđẳng, Đại học, Sau đại học cho tỉnh Lào Cai và các tỉnh lân cận.\n\nThông qua quá trình liên kết đào tạo,\r\n\nđã tăng cường trao đổi kinh nghiệm trong quản lý, đào tạo,\r\n\nxây dựng chương trình, giáo trình, đồng thời tranh thủ chỉ tiêu đào tạo được cấp\r\n\nngân sách của các đơn vị liên kết để đào tạo nghề cho người\r\n\nlao động của tỉnh đối với những nghề mà Lào Cai chưa có đủ năng lực để tổ chức\r\n\nđào tạo, góp phần tạo điều kiện cho người học được học ngay tại tỉnh, giúp giảm\r\n\nbớt khó khăn cho người học nghề.\n\n2. Hợp tác quốc tế\n\nHoạt động hợp tác ngoài nước, hợp tác\r\n\nquốc tế được nhà trường triển khai đúng quy định, đạt hiệu quả tốt. Nhà trường\r\n\nđã triển khai thực hiện có kết quả hợp tác với Vân Nam - Trung Quốc trong lĩnh\r\n\nvực đào tạo Hán ngữ, phối hợp với Đại sứ quán Hoa Kỳ tại\r\n\nViệt Nam để thực hiện chương trình tình nguyện viên tiếng Anh Fullbright. Hiện\r\n\nnay đang thực hiện một số dự án: Dự án “Thúc đẩy bình đẳng giới thông qua nâng cao hiệu quả\r\n\nkinh tế sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch” (GREAT) do Chính phủ Oxtralia tài trợ tại tỉnh Lào Cai, “Dự án Giáo\r\n\ndục và đào tạo nhân lực y tế phục vụ cải cách y tế” (HPET) trong lĩnh vực Y\r\n\ntế do Bộ Y tế vay vốn từ Ngân hàng Thế giới triển khai tại tỉnh Lào Cai. Ngoài\r\n\nra, đã hợp tác với 01 tổ chức phi chính phủ (Trung tâm Tư\r\n\nvấn Quản lý Bền vững Tài nguyên và Phát triển Văn hóa Cộng đồng Đông Nam Á -\r\n\nCIRUM) để tổ chức đào tạo gắn với giải quyết việc làm cho người dân tộc thiểu số\r\n\ntại Si Ma Cai - tỉnh Lào Cai.\n\nVIII. CÔNG TÁC TÀI\r\n\nCHÍNH\n\nTrường thực hiện Nghị định số 43/NĐ-CP\r\n\nngày 25/4/2006 của Chính phủ; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của\r\n\nChính phủ; Thông tư số 71/2006/TT- BTC ngày 09/08/2006 của\r\n\nBộ Tài chính về việc quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\r\n\nTrong những năm qua Nhà trường đều thực hiện tốt kế hoạch tài chính được UBND tỉnh\r\n\ngiao hàng năm, cụ thể như sau:\n\nBảng 1. Kết quả thực hiện công tác\r\n\ntài chính giai đoạn 5 năm (2014-2018)\n\n(đơn\r\n\nvị tính triệu đồng)\n\nTT\n\nNội dung\n\nNăm\r\n\n 2014\n\nNăm\r\n\n 2015\n\nNăm\r\n\n 2016\n\nNăm\r\n\n 2017\n\nNăm\r\n\n 2018\n\n1\n\nNgân sách cấp chi bộ máy + Chi phí\r\n\n đào tạo\n\n34.798\n\n31.144\n\n36.134\n\n50.311,0\n\n55.980\n\n2\n\nThu sự nghiệp (thu phí, học phí,\r\n\n thu khác)\n\n19.850\n\n11.596\n\n22.049,0\n\n26.581,0\n\n38.361\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng cơ bản\n\n5.836\n\n9.754\n\n15.576,0\n\n7.805,0\n\n6.206\n\n4\n\nChương trình mục tiêu nâng cao năng lực dạy nghề\n\n997\n\n1.979\n\n1.998,0\n\n4.000,0\n\n4.000\n\n\n\nCộng\n\n60.484\n\n54.473\n\n75.757\n\n88.697\n\n104.547\n\nNguồn thu của trường qua 5 năm từ\r\n\n2014 - 2018 chủ yếu là học phí và nguồn thu từ hoạt động dịch vụ như đào tạo\r\n\nlái xe, đào tạo liên kết và đào tạo ngắn hạn. Trong điều kiện ngân sách Nhà nước\r\n\ncấp chi thường xuyên rất hạn chế, tài chính của nhà trường còn nhiều khó khăn,\r\n\nnguồn thu chính của đơn vị chủ yếu từ học phí (thu theo Nghị định 86) và một phần\r\n\ndịch vụ. Theo Nghị định số 43, nhà trường thực hiện xây dựng Quy chế chi tiêu nội\r\n\nbộ, phát huy tính dân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động, nâng cao kỹ\r\n\nnăng quản lý, chất lượng các hoạt động đào tạo và phục vụ đào tạo, đời sống vật\r\n\nchất tinh thần và điều kiện làm việc của cán bộ, giáo viên trong nhà trường\r\n\nluôn luôn được lãnh đạo nhà trường đặt lên hàng đầu. Thu nhập của cán bộ, giảng\r\n\nviên và người lao động năm sau luôn cao hơn năm trước, đời sống tinh thần ngày\r\n\ncàng tốt hơn, việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động được toàn thể\r\n\ncán bộ, giáo viên trong toàn trường thống nhất cao thông qua Hội nghị công nhân\r\n\nviên chức hàng năm, cơ sở vật chất đáp ứng tốt những yêu cầu và nhiệm vụ được\r\n\ngiao. Công tác tài chính được Nhà trường thực hiện theo đúng quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\nQuyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của\r\n\nnhà trường được nâng cao trong công tác quản lý nguồn thu. Cơ chế tự chủ cũng tạo\r\n\nđiều kiện cho trường thực hiện việc kiểm soát chi tiêu nội bộ, phát huy tính\r\n\ndân chủ, chủ động, sáng tạo của người lao động; nâng cao kỹ năng quản lý, chất\r\n\nlượng hoạt động sự nghiệp; bước đầu rà soát lại chức năng nhiệm vụ đơn vị; yêu\r\n\ncầu về công khai, minh bạch trong tổ chức sắp xếp công việc,\r\n\nnhân sự, chi tiêu tài chính được thực hiện, tạo không khí đoàn kết trong nội bộ\r\n\nđơn vị.\n\nNguồn thu ngoài NSNN đã góp phần quan\r\n\ntrọng trong nâng cao chất lượng hoạt động của nhà trường. Việc trao quyền tự chủ\r\n\nđã giúp nhà trường chủ động và tích cực trong việc khai thác nguồn thu, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho nhà trường trong việc bảo đảm nhu cầu\r\n\nchi tiêu ngày càng tăng. Tầm quan trọng của nguồn thu ngoài NSNN cấp được nhà\r\n\ntrường quan tâm đúng mức. Với mục đích chia sẻ chi phí đào tạo giữa người học\r\n\nvà Nhà nước là mục tiêu hàng đầu của các cơ sở đào tạo hiện nay. Thực hiện chủ\r\n\ntrương xã hội hoá giáo dục và đào tạo, được sự đồng tình ủng hộ của người học\r\n\nnên nguồn thu học phí của các nhà trường hiện nay chiếm tỷ trọng khá cao và là\r\n\nnguồn thu lớn để bổ sung nguồn kinh phí bảo đảm việc nâng\r\n\ncao chất lượng đào tạo, tạo điều kiện nâng cao khả năng tự chủ về tài chính cho\r\n\ntrường.\n\nSự đa dạng hóa lĩnh vực đào tạo và\r\n\nnghiên cứu khoa học góp phần quan trọng trong khai thác và sử dụng các nguồn\r\n\nthu. Với các nguồn lực sẵn có của đơn vị như điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ\r\n\ngiảng viên, trang thiết bị phương tiện hiện có, nhà trường đã thực hiện mở rộng,\r\n\nđa dạng hoá loại hình đào tạo, tổ chức nhiều hình thức đào tạo chính quy, vừa\r\n\nlàm vừa học,... với các cấp bậc khác nhau.\n\nIX. ĐIỂM MẠNH VÀ\r\n\nNHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ\n\n1. Điểm mạnh\n\nĐội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên trẻ\r\n\nchiếm đa số, có trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề, ham học hỏi, đáp ứng được\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ. Sau khi sáp nhập, quy mô đào tạo của trường đã được mở rộng,\r\n\nngành nghề đào tạo đa dạng hơn trong đó có 8 nghề được lựa chọn đầu tư trọng điểm\r\n\ncấp độ Quốc gia, Khu vực ASEAN, Quốc tế. 100% các nghề có chương trình đào tạo\r\n\nđược xây dựng theo quy định của Bộ Lao động - TBXH và được cấp phép đào tạo. Cơ\r\n\nsở vật chất của Nhà trường được đầu tư bước đầu đáp ứng được yêu cầu về nghiên\r\n\ncứu, giảng dạy và học tập; trang thiết bị dạy nghề cơ bản đáp ứng được yêu cầu\r\n\ncông tác đào tạo cho một số nghề. Chất lượng đào tạo ngày càng được nâng lên,\r\n\nHSSV tốt nghiệp ra trường được nhiều doanh nghiệp tuyển dụng vào làm việc, có\r\n\nthu nhập ổn định. Trường đã được Bộ Lao động - TBXH lựa chọn trình Thủ tướng\r\n\nChính phủ ưu tiên đầu tư để trở thành trường cao đẳng chất lượng cao đến năm\r\n\n2025.\n\n2. Tồn tại, hạn chế\n\n- Cơ cấu ngành nghề tuy đa dạng song\r\n\nchưa hợp lý, việc phát triển mã ngành mới chưa theo kịp với sự phát triển và\r\n\nnhu cầu của xã hội. Một số ngành nghề đào tạo quy mô tuyển sinh nhỏ; còn một số\r\n\nngành nhiều năm không tuyển sinh được hoặc tuyển sinh được ít HSSV.\n\n- Chương trình đào tạo của các ngành\r\n\nnghề tuy đã được xây dựng theo quy định của Bộ Lao động - TBXH song nội dung\r\n\ncòn bất cập, một số chương trình còn nặng về lý thuyết.\n\n- Giáo trình dạy nghề do Nhà trường tự\r\n\nbiên soạn được còn ít (mới đạt khoảng 8% tổng số môn học/mô\r\n\nđun của các nghề đào tạo). Chủ yếu tham khảo giáo trình của khối ngành giáo dục,\r\n\nnhiều lý thuyết chưa phù hợp với lĩnh vực dạy nghề.\n\n- Đội ngũ cán bộ quản lý cơ bản đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ song chưa đúng số lượng quy định, nơi thừa (12/16 đơn vị trực\r\n\nthuộc), nơi thiếu (3 đơn vị trực thuộc). Một số cán bộ quản lý cấp phòng, khoa,\r\n\ntrung tâm trực thuộc chưa được đào tạo về nghiệp vụ quản lý cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, quản lý cấp phòng, chứng chỉ quản lý nhà nước, tin học và ngoại ngữ.\n\n- Giảng viên có số lượng đông đảo\r\n\nsong chưa đồng bộ về cơ cấu, thừa, thiếu cục bộ ở một số\r\n\nngành. Còn một bộ phận giảng viên chưa đạt chuẩn về nghiệp vụ sư phạm, tin học,\r\n\nngoại ngữ, đặc biệt là kỹ năng nghề,... so với tiêu chí,\r\n\ntiêu chuẩn giảng viên trường chất lượng cao.\n\n- Cơ sở vật chất đã được đầu tư song\r\n\nchưa đáp ứng quy mô phát triển của Nhà trường, phòng học lý thuyết, xưởng thực\r\n\nhành, phòng làm việc cho CBGV còn thiếu, ký túc xá mới đáp ứng cho khoảng 10%\r\n\nHSSV trình độ cao đẳng, trung cấp ở nội trú. Nhiều hạng mục công trình ở một số\r\n\ncơ sở đã xuống cấp nghiêm trọng (cơ sở trường THYT cũ, cơ sở 2 của trường Cao đẳng\r\n\nCộng Đồng cũ tại phường Cốc Lếu, cơ sở trung tâm Đào tạo Hán ngữ,...).\n\n- Trang thiết bị dạy nghề chủ yếu được\r\n\nđầu tư cho một số nghề trọng điểm (Điện công nghiệp, Công nghệ ô tô, Hàn) mới đạt\r\n\nmức tối thiểu theo danh mục thiết bị dạy nghề do Bộ Lao động - TBXH quy định.\r\n\nTrang thiết bị các nghề khác còn thiếu về số lượng, chưa đồng bộ và hiện đại. Một\r\n\nsố trang thiết bị đầu tư từ lâu đã cũ, phương tiện hỗ trợ cho giảng dạy và học\r\n\ntập (máy tính, máy chiếu,...) còn thiếu nhiều.\n\n- Chất lượng đào tạo đã được nâng lên\r\n\nsong nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu của đơn vị sử dụng lao động. HSSV còn thiếu\r\n\nkỹ năng mềm, tin học, ngoại ngữ, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, kỹ năng làm việc nhóm,...\n\n- Việc phát triển các hoạt động dịch\r\n\nvụ gắn với đào tạo chưa mạnh mẽ. Công tác liên doanh, liên kết với doanh nghiệp\r\n\nchưa sâu rộng và bền vững. Nguồn tài chính cho phát triển trường chưa đa dạng.\r\n\nĐời sống, thu nhập của cán bộ giảng viên còn thấp.\n\n3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế\n\n3.1. Nguyên nhân khách quan\n\n- Đặc thù của dạy nghề là đào tạo thực\r\n\nhành, việc mở mới các mã nghề yêu cầu cơ sở vật chất, kinh phí đầu tư trang thiết\r\n\nbị thực hành, thực tập, nhà xưởng rất lớn, lại chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước.\r\n\nĐây là khó khăn lớn khi mở mã nghề mới, trong khi các nghề đào tạo đã có của\r\n\ntrường còn chưa được đầu tư đầy đủ, đồng\r\n\nbộ.\n\n- Nhu cầu người học ở một số ngành\r\n\ncòn ít (Cơ điện nông thôn, cắt gọt kim loại, Khuyến nông lâm, Thú y, Pháp lý,\r\n\nHành chính văn thư, Kế toán,...) do người học còn tâm lý sau khi tốt nghiệp phải\r\n\nxin vào làm trong các cơ quan hành chính nhà nước, trong khi chủ trương của Nhà\r\n\nnước là tinh giảm biên chế nên số lượng người học đăng ký các ngành này giảm mạnh.\n\n- Nhà nước chưa có chính sách đột phá\r\n\ntrong việc thu hút, tuyển dụng giảng viên, giáo viên dạy nghề có trình độ cao.\r\n\nViệc tuyển dụng, hợp đồng giảng viên dạy nghề rất khó khăn do yêu cầu phải dạy\r\n\nthực hành nghề (chiếm tới trên 60% thời lượng chương trình đào tạo). Chế độ tiền\r\n\nlương còn thấp, khó thu hút được giảng viên giỏi vào dạy nghề, có hiện tượng chảy\r\n\nmáu chất xám.\n\n- Nhận thức của nhiều gia đình HSSV vẫn\r\n\ncoi trọng bằng cấp Đại học, chưa chú trọng đến học nghề. Trình độ đầu vào không\r\n\nđồng đều, học sinh là người dân tộc thiểu số vùng cao chiếm tỷ lệ lớn (khoảng\r\n\n60%), 70% học sinh học nghề mới tốt nghiệp THCS còn ít tuổi, chưa có nhận thức\r\n\nsâu sắc về nghề nghiệp và việc làm, khả năng nhận thức, tiếp thu kiến thức còn\r\n\nchậm, chưa thoát khỏi ảnh hưởng của tập quán lạc hậu. Việc\r\n\nchấp hành giờ giấc, kỷ luật, tác phong công nghiệp còn nhiều\r\n\nhạn chế.\n\n- Cơ chế, chính sách gắn kết đơn vị sử\r\n\ndụng lao động (doanh nghiệp) và cơ sở đào tạo lao động trong đào tạo, tuyển dụng\r\n\nlao động chưa chặt chẽ. Doanh nghiệp của Lào Cai chủ yếu là doanh nghiệp vừa và\r\n\nnhỏ (chiếm trên 95%), phần lớn là hộ kinh doanh cá thể, người sản xuất, buôn bán nhỏ nên hoạt động sản xuất kinh doanh không ổn định, dự\r\n\nbáo nhu cầu sử dụng lao động biến động liên tục, khó khăn cho tuyển sinh và giải\r\n\nquyết việc làm sau đào tạo.\n\n3.2. Nguyên nhân chủ quan\n\n- Việc đổi mới nội dung chương trình\r\n\nđào tạo còn chậm, nhất là chương trình đào tạo của khối các trường chuyên nghiệp\r\n\nthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây mới chuyển đổi sang theo Luật Giáo dục\r\n\nnghề nghiệp gặp nhiều khó khăn lúng túng, còn nặng về lý thuyết.\n\n- Cơ sở vật chất dàn trải ở 5 địa điểm\r\n\nkhác nhau do sáp nhập. Trang thiết bị còn thiếu nhiều, tập trung ở các nghề của\r\n\nkhối trường chuyên nghiệp mới chuyển sang; trình độ của đội ngũ giảng viên của\r\n\nTrường nhìn chung chưa đáp ứng yêu cầu cho việc tiếp cận, triển khai các chương\r\n\ntrình đào tạo của nước ngoài.\n\n- Giáo trình dạy nghề do Nhà trường tự\r\n\nbiên soạn được còn ít do thiếu kinh phí, chủ yếu huy động đóng góp trí tuệ từ\r\n\ncán bộ, giảng viên và hỗ trợ từ nguồn chi thường xuyên của trường. Việc biên soạn\r\n\ngiáo trình dạy nghề cũng đòi hỏi rất nhiều công sức và cần phải có thời gian.\n\n- Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên\r\n\nbước đầu đang được sắp xếp theo Đề án sáp nhập, do đó còn\r\n\nthừa, thiếu cục bộ. Một số cán bộ quản lý, giảng viên chưa năng động, sáng tạo,\r\n\ntrình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ, kỹ năng nghề chưa đáp ứng yêu cầu, cần\r\n\nphải tiếp tục được đào tạo bồi dưỡng.\n\nNhững tồn tại hạn chế như đã nêu trên\r\n\nđặt ra yêu cầu cho Nhà trường trong thời gian tới cần tiếp tục đề ra giải pháp\r\n\nkhắc phục, nhằm mục tiêu cao nhất là nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Lào Cai và khu vực Tây Bắc. Đây cũng\r\n\nchính điều kiện để khẳng định vai trò, vị thế, nâng cao năng lực cạnh tranh của\r\n\nNhà trường trong bối cảnh hội nhập, quyết định sự tồn tại và phát triển của Nhà\r\n\ntrường trong sự phát triển chung của xã hội.\n\nChương III\n\nCHIẾN LƯỢC PHÁT\r\n\nTRIỂN TRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI GIAI ĐOẠN 2019 - 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nI. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN, SỨ MẠNG,\r\n\nTẦM NHÌN VÀ HỆ THỐNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN\n\n1. Quan điểm phát triển\n\n- Xây dựng, phát triển Trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai hướng tới mục tiêu vì sự phục vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh\r\n\nLào Cai, của vùng Tây Bắc và của cả nước;\n\n- Phát triển nhanh, mạnh, vững chắc để trở thành cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng\r\n\ncao theo nhu cầu thị trường lao động;\n\n- Kết\r\n\nhợp đào tạo với cung ứng dịch vụ trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, chăm sóc sức khỏe,\r\n\nvăn hóa, nghệ thuật,... đáp ứng nhu cầu xã hội;\n\n- Ứng\r\n\ndụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật và công nghệ để phát triển;\n\n- Phát huy tiềm năng, lợi thế, tận\r\n\ndụng các cơ hội của thời đại hội nhập quốc tế, mở rộng\r\n\nhợp tác với các cơ sở giáo dục, đào tạo trong nước, quốc tế để phát triển.\n\n2. Sứ mạng\n\nTổ chức đào tạo, liên kết đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực kỹ thuật đa ngành, đa nghề, đa cấp trình độ. Cung ứng dịch vụ sản xuất\r\n\ngắn với đào tạo trong các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ,\r\n\ny dược, văn hóa nghệ thuật và các lĩnh vực khác theo nhu cầu\r\n\nxã hội. Nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã\r\n\nhội. Tạo môi trường học tập thuận lợi để mỗi người học có được\r\n\nnăng lực hành nghề vững vàng, có tác phong công nghiệp,\r\n\nphương pháp làm việc hiệu quả và cơ hội học tập suốt đời.\n\n3. Tầm nhìn\n\nPhấn đấu đến năm 2025 trường được\r\n\ncông nhận là trường Cao đẳng chất lượng cao, thực hiện tự chủ 100% chi thường\r\n\nxuyên và 30% chi đầu tư. Đến năm 2030 trở thành trường Cao đẳng trọng tâm, hiện\r\n\nđại hàng đầu của khu vực miền núi phía Bắc, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực chất lượng cao; trung tâm nghiên cứu chuyển giao khoa học, công nghệ lớn của\r\n\nkhu vực miền núi phía Bắc và thực hiện tự chủ hoàn toàn theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n4. Hệ thống giá trị cơ bản\n\nĐược xác định là: “Nhân văn - Kỹ\r\n\nthuật - Hội nhập”\n\nII. MỤC TIÊU CHIẾN\r\n\nLƯỢC\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng trường Cao đẳng Lào Cai vững mạnh toàn diện, nâng cao năng lực bộ máy quản lý nhà trường, tạo bước\r\n\nchuyển biến cơ bản về chất lượng đào tạo; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ\r\n\nquản lý đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo; thực hiện tốt việc đổi mới\r\n\nmục tiêu, chương trình, phương pháp dạy - học; tăng cường cơ sở vật chất theo\r\n\nhướng chuẩn hóa, hiện đại hóa; trở thành cơ sở đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng và nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ có uy tín trong tỉnh và vùng\r\n\nTây Bắc; tích cực chuẩn bị đầy đủ các điều kiện để trở thành trường cao đẳng chất\r\n\nlượng cao đến năm 2025.\n\n2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025 và\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030\n\n(1) Số nghề đào tạo:\n\n- Đến năm 2025: 24 nghề trình độ cao\r\n\nđẳng, 27 nghề trình độ trung cấp, 30 nghề trình độ sơ cấp trở lên;\n\n- Đến năm 2030:\r\n\n30 nghề trình độ cao đẳng, 35 nghề trình độ trung cấp.\n\n(2) Đào tạo từ 08 - 10 nghề chất lượng\r\n\ncao (1 - 2 nghề đạt cấp độ Quốc tế, 2 - 3 nghề cấp độ Khu vực ASEAN, 5 - 6 nghề\r\n\ncấp độ quốc gia).\n\n(3) Quy mô đào tạo:\n\n- Đến năm 2025:\r\n\nTừ 5.000 - 7.000 HSSV/năm ở các cấp trình độ đào tạo;\n\n- Đến năm 2030: Từ 8.000 - 9.000\r\n\nHSSV/năm ở các cấp trình độ đào tạo.\n\n(4) Tất cả các chương trình đào tạo\r\n\ntrình độ cao đẳng, trung cấp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng, được số hóa.\n\n(5) 100% các môn học/ mô-đun của các\r\n\nchương trình đào tạo được biên soạn giáo trình dạy nghề.\n\n(6) HSSV tốt nghiệp đạt tỷ lệ 90% trở\r\n\nlên, trong đó loại khá giỏi từ 30% trở lên.\n\n(7) 80% HSSV trong vòng 1 năm sau khi\r\n\ntốt nghiệp có việc làm (các nghề chất lượng cao ít nhất 90%).\n\n(8) 100% cán bộ quản lý, giảng viên đạt\r\n\nchuẩn chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao; trong\r\n\nđó 70% có trình độ thạc sĩ trở lên.\n\n(9) Mỗi năm thực hiện từ 02 đề tài,\r\n\nsáng kiến cấp tỉnh trở lên; hàng năm 15% số CBGV có sáng\r\n\nkiến cấp cơ sở.\n\n(10) Tự chủ 100% chi thường xuyên và\r\n\n30% chi đầu tư.\n\nIII. NỘI DUNG\r\n\nCHIẾN LƯỢC\n\n1. Phát triển\r\n\nlĩnh vực đào tạo\n\nPhát triển đào tạo được xác định là\r\n\ntrụ cột thứ nhất và quan trọng nhất của chiến lược phát triển trường đến năm\r\n\n2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Phát triển đào tạo được tập trung xác định gồm\r\n\n05 nội dung chính: Phát triển ngành nghề, quy mô, chất lượng, chương trình,\r\n\ngiáo trình đào tạo và giải quyết việc làm cho HSSV; kiện toàn tổ chức bộ máy, đội\r\n\nngũ cán bộ quản lý, nhà giáo; phát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị; cơ chế, chính sách và quản lý; xây dựng và quảng bá thương hiệu\r\n\nNhà trường.\n\n1.1. Ngành nghề, quy mô, chất\r\n\nlượng đào tạo\n\n1.1.1. Ngành nghề đào tạo\n\nPhát triển ngành nghề đào tạo phù hợp\r\n\nvới sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, khu vực, đất nước và theo nhu cầu\r\n\ncủa thị trường lao động. Chuyển từ đào tạo theo năng lực của trường sang đào tạo\r\n\ntheo nhu cầu xã hội.\n\n- Về\r\n\ntrình độ đào tạo: Đào tạo các cấp trình độ Cao đẳng,\r\n\ntrung cấp, sơ cấp, đào tạo thường xuyên theo quy định của pháp luật. Liên kết\r\n\nđào tạo các trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu\r\n\nxã hội.\n\n- Về số\r\n\nlượng ngành nghề đào tạo: Đến năm 2025 đào tạo 24 nghề\r\n\ntrình độ cao đẳng, 27 nghề trình độ trung cấp, các nghề trình độ sơ cấp theo\r\n\nnhu cầu xã hội. Trong đó có 08 nghề trọng điểm (01 nghề trọng\r\n\nđiểm cấp độ Quốc tế, 02 nghề cấp độ khu vực ASEAN, 05 nghề cấp độ quốc gia).\n\n- Về\r\n\nlĩnh vực đào tạo: Tập trung đào tạo các nhóm ngành Điện\r\n\n- Điện tử; Cơ khí - Động lực; Du lịch, Nhà hàng, khách sạn;\r\n\nXây dựng, Nông lâm nghiệp; Y - Dược; Văn hóa - Nghệ thuật; Đào tạo và sát hạch\r\n\nlái xe cơ giới đường bộ,... Trong đó lĩnh vực Điện - Điện tử; Cơ khí - động lực, Nông lâm nghiệp công nghệ cao; Đào tạo và sát hạch\r\n\nlái xe ô tô là thế mạnh; nhóm ngành Du lịch - Dịch vụ là mũi nhọn; Y - Dược được\r\n\nưu tiên phát triển; Nhóm ngành Kỹ thuật môi trường, CNKT hoá học, Kỹ thuật vận\r\n\nhành máy, kinh doanh xăng dầu, khí dầu mỏ hoá lỏng, siêu\r\n\nthị, xuất nhập khẩu.\n\n1.1.2. Quy mô đào tạo, phương thức tổ\r\n\nchức đào tạo\n\n- Về\r\n\nquy mô đào tạo: Đến năm 2025 có quy mô đào tạo từ\r\n\n5.000 - 7.000 HSSV/năm. Trong đó, có từ 30% HSSV trình độ\r\n\ncao đẳng, trung cấp trở lên học nghề trọng điểm.\n\n- Về\r\n\nphương thức tổ chức đào tạo: Tổ chức đào tạo theo 02\r\n\nphương thức cơ bản gồm: Đào tạo theo niên chế, đào tạo tích lũy mô đun hoặc\r\n\ntheo tín chỉ. Từ năm 2021 thí điểm áp dụng phương pháp đào tạo theo tín chỉ hoặc\r\n\ntích lũy mô đun vào đào tạo một số ngành nghề có thế mạnh.\n\n- Về\r\n\nhình thức tổ chức đào tạo: Tổ chức đào tạo theo 3 hình\r\n\nthức: Đào tạo chính quy, Đào tạo thường xuyên, Đào tạo vừa làm vừa học. Linh hoạt\r\n\ntrong tổ chức đào tạo liên thông dọc từ trình độ sơ cấp lên trung cấp, trung cấp\r\n\nlên cao đẳng; liên thông ngang giữa các ngành nghề đào tạo; đào tạo nghề kết hợp\r\n\nvới đào tạo văn hóa phổ thông,... tạo cơ hội cho người học được học tập suốt đời.\n\n1.1.3. Chương trình, giáo trình đào tạo\n\n- Về\r\n\nchương trình đào tạo:\n\n+ Phát triển và nâng cao chất lượng\r\n\ncác chương trình đào tạo. Thời lượng thực hành trong mỗi chương trình từ 60% trở lên, trong đó có 40% thời lượng có thể thực hành thực tập tại doanh\r\n\nnghiệp. Đến năm 2025 tất cả các nghề trọng điểm cấp độ Quốc tế, khu vực ASEAN\r\n\náp dụng tiêu chuẩn của chương trình đào tạo chuyển giao từ nước ngoài (CHLB Đức,\r\n\nOxtralia,...); sử dụng các phần mềm mô phỏng chuyên ngành,\r\n\nmô hình thực tế ảo trong đào tạo.\n\n+ Nội dung, kết cấu chương trình đào tạo\r\n\nđảm bảo linh hoạt, thuận lợi cho việc tổ chức đào tạo theo các phương thức\r\n\n(niên chế, tích lũy mô đun hoặc theo tín chỉ); đảm bảo tính liên thông giữa các\r\n\ntrình độ trong giáo dục nghề nghiệp, liên thông với các trình độ đào tạo khác\r\n\ntrong hệ thống giáo dục quốc dân. 100% chương trình được\r\n\nxây dựng, công bố chuẩn đầu ra và được số hóa.\n\n- Về\r\n\ngiáo trình, tài liệu:\n\nTổ chức biên soạn giáo trình nội bộ.\r\n\nPhấn đấu đến năm 2024, 100% các môn học, mô đun của các chương trình đào tạo có\r\n\ngiáo trình, tài liệu tham khảo phù hợp với dạy nghề; được số hóa và khai thác\r\n\nqua hệ thống thư viện. Bổ sung danh mục giáo trình, tài liệu cho thư viện điện\r\n\ntử và thư viện đọc để đảm bảo số lượng giáo trình/đầu học sinh theo quy định.\n\n1.1.4. Chất lượng đào tạo\n\n- Có hệ thống, quy trình đảm bảo chất\r\n\nlượng đào tạo trong Nhà trường được xây dựng theo quy định và triển khai có\r\n\nhiệu quả.\n\n- Có cơ sở hạ tầng kỹ thuật công nghệ\r\n\nthông tin hiện đại và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động đào tạo, giảng\r\n\ndạy, học tập, thư viện.\n\n- Nâng cao chất lượng các chương\r\n\ntrình đào tạo, giáo trình đào tạo. Đến năm 2024 có 100% các ngành nghề của trường\r\n\nđạt chuẩn kiểm định chất lượng chương trình đào tạo. Tất cả các môn học, mô đun đều được xây dựng và áp dụng ngân hàng đề thi.\n\n- Phấn đấu hàng năm HSSV tốt nghiệp đạt\r\n\ntỷ lệ 90% trở lên, trong đó tốt nghiệp loại khá giỏi từ 30% trở lên. 100% HSSV\r\n\ntốt nghiệp đạt chuẩn trình độ tiếng Anh A1 (đối với trình\r\n\nđộ trung cấp); đạt chuẩn A2 (đối với trình độ cao đẳng) theo khung tham chiếu\r\n\nChâu Âu (hoặc tương đương). HSSV học nghề trọng điểm theo chương trình chuyển\r\n\ngiao từ nước ngoài có chứng chỉ ngoại ngữ, tin học do các tổ chức quốc tế có uy\r\n\ntín cấp.\n\n- Đến năm 2025 trường đạt tiêu chuẩn kiểm\r\n\nđịnh chất lượng cơ sở giáo dục nghề nghiệp do các tổ chức có uy tín kiểm định\r\n\nvà công nhận.\n\n1.1.5. Giải quyết việc làm sau đào tạo\n\nHợp tác với doanh nghiệp để gắn đào tạo,\r\n\nđi đôi với giải quyết việc làm cho HSSV là nội dung, mục tiêu quan trọng hàng đầu\r\n\ncủa Nhà trường. Cụ thể:\n\n- Nhà trường hợp tác có hiệu quả với\r\n\nít nhất 40 doanh nghiệp, tập đoàn lớn đề hợp tác đào tạo,\r\n\ntiếp nhận HSSV thực hành thực tập, tuyển dụng lao động, giải quyết việc làm cho\r\n\nHSSV (các nghề trọng điểm quốc gia, khu vực, quốc tế: ít nhất 05 doanh nghiệp/1\r\n\nnghề). Tổ chức họp/hội thảo trao đổi về đào tạo hợp tác ít nhất 2 lần/năm với\r\n\ndoanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề. Doanh nghiệp tham gia xây dựng chương trình\r\n\nđào tạo; xây dựng chuẩn đầu ra; đánh giá và cấp giấy chứng nhận kết quả học tập\r\n\ncủa người học của Trường.\n\n- Phấn đấu đến năm 2025, có từ 80%\r\n\nHSSV tốt nghiệp trở lên có việc làm đúng với ngành nghề đào tạo trong vòng 1\r\n\nnăm sau khi tốt nghiệp, trong đó các nghề đào tạo chất lượng cao, nghề trọng điểm\r\n\ntừ 90% trở lên. Có ít nhất 75% doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động khẳng định\r\n\nHSSV tốt nghiệp của trường đáp ứng được yêu cầu công việc.\n\n- Ngoài ra, Trường thực hiện cung cấp,\r\n\ntổ chức các khóa đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cho người lao động của doanh\r\n\nnghiệp trong và ngoài nước; các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn cho cán bộ quản\r\n\nlý của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác về tổ chức đào tạo hợp tác.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu người\r\n\nhọc sau đào tạo và liên kết hợp tác với các Trung tâm tư vấn việc làm, các sàn\r\n\ngiới thiệu việc làm để cung ứng người lao động.\n\n1.2. Tổ chức bộ máy và đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản\r\n\nlý\n\n1.2.1. Kiện toàn tổ chức, bộ máy\n\nĐể đáp ứng nhiệm vụ chính trị được\r\n\ngiao, yêu cầu của công tác quản lý cũng như quy mô phát triển của Nhà trường.\r\n\nCơ cấu tổ chức bộ máy của Nhà trường đến năm 2025 được thiết lập trên cơ sở hiện\r\n\ncó; tiếp tục kiện toàn bộ máy, bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho phù hợp với quy\r\n\nmô phát triển đảm bảo tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.\n\nCơ cấu tổ chức bộ máy Nhà trường đến\r\n\n2025 dự kiến gồm có:\n\n- Hội đồng trường: Chủ tịch, thư ký,\r\n\ncác thành viên (theo Điều lệ trường Cao đẳng).\n\n- Ban giám hiệu: Hiệu trưởng, 03 Phó hiệu trưởng.\n\n- 05 phòng chức năng: Phòng Đào tạo -\r\n\nNghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế; Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng; Phòng\r\n\nTổ chức - Hành chính; Phòng Kế hoạch Tài chính thiết bị;\r\n\nPhòng Công tác học sinh - sinh viên.\n\n- 07 khoa chuyên môn: Khoa Điện - Điện tử; khoa Cơ khí - Động lực; khoa Khoa học cơ bản - Hành\r\n\nchính - Pháp lý; khoa Nông lâm - Xây dựng; khoa Kinh tế - Du lịch; khoa Y - Dược;\r\n\nkhoa Văn hóa - Nghệ thuật).\n\n- 06 đơn vị trực thuộc: Trung tâm Tuyển\r\n\nsinh và liên kết hợp tác; Trung tâm Đào tạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ;\r\n\nTrung tâm Tin học - Ngoại ngữ; Trung tâm Đào tạo Hán ngữ; Trung tâm Thực nghiệm\r\n\n- Biểu diễn; Phòng khám đa khoa.\n\n- Các đơn vị khác (báo cáo UBND tỉnh\r\n\nthành lập khi cần thiết).\n\n- Các tổ chức đoàn thể: Đảng bộ cơ sở,\r\n\nCông đoàn cơ sở, Đoàn thanh niên, Hội chữ thập đỏ,...\n\n1.2.2. Kiện toàn, phát triển đội ngũ\r\n\ncán bộ quản lý\n\n- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán\r\n\nbộ quản lý đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có tư duy quản lý, linh hoạt, chủ\r\n\nđộng và sáng tạo, tạo sự đồng bộ trong hệ thống quản lý của trường. Đến năm\r\n\n2021 hoàn thành sắp xếp đội ngũ lãnh đạo Ban Giám hiệu, lãnh đạo các phòng,\r\n\nkhoa, trung tâm theo đúng quy định.\n\n- 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn về\r\n\ntrình độ chuyên môn, quản lý nhà nước, nghiệp vụ quản lý cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp, lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ theo quy định\r\n\ncủa trường cao đẳng chất lượng cao.\n\n1.2.3. Kiện toàn, phát triển đội ngũ\r\n\nnhà giáo\n\n- Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số\r\n\nlượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng đáp ứng quy mô, ngành nghề và yêu\r\n\ncầu nâng cao chất lượng đào tạo.\n\n- Đến năm 2025 có 100% nhà giáo đạt chuẩn\r\n\nvề chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chí, tiêu chuẩn của trường cao đẳng chất lượng\r\n\ncao. Trong đó, 100% nhà giáo dạy nghề trọng điểm đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng công\r\n\nnghệ thông tin cơ bản trở lên và ngoại ngữ tiếng Anh (B1\r\n\nchâu Âu, Toefl 450,...).\n\n- Đảm bảo có ít nhất 05 nhà giáo là\r\n\nđánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia; ít nhất 01 nhà giáo là đánh giá viên kỹ\r\n\nnăng nghề Quốc tế. Nhà giáo dạy nghề trọng điểm Quốc tế được đào tạo, cấp chứng\r\n\nchỉ của các tổ chức Quốc tế.\n\n1.3. Cơ sở vật chất và trang\r\n\nthiết bị dạy nghề.\n\n1.3.1. Xây dựng cơ sở vật chất\n\nTiếp tục đầu tư xây dựng các hạng mục\r\n\ncông trình đáp ứng yêu cầu đào tạo theo quy mô phát triển của nhà trường đạt\r\n\nchuẩn theo tiêu chí trường cao đẳng chất lượng cao. Cụ thể:\n\n- Có đầy đủ phòng học lý thuyết, xưởng\r\n\nthực hành cho các nghề đào tạo của trường (chuyên môn hóa theo ngành nghề đào tạo)\r\n\ntheo quy mô đào tạo, trong đó đảm bảo diện tích tối thiểu 7,5m2/chỗ học.\n\n- Có đầy đủ phòng làm việc cho cán bộ\r\n\nquản lý, giảng viên, đảm bảo bình quân ít nhất 8m2/ chỗ làm việc cho khu hành\r\n\nchính và hiệu bộ.\n\n- Đảm bảo bình quân tối thiểu 4m2/chỗ\r\n\nở ký túc xá (chủ yếu phục vụ cho HSSV học trình độ cao đẳng, trung cấp).\n\n- Đảm bảo có đầy đủ các hạng mục: Nhà\r\n\nthư viện, nhà ăn, khu thể thao; hội trường đa năng; gara để xe cho CBGV,\r\n\nHSSV,... và các hạng mục cần thiết khác phục vụ cho các hoạt động của trường.\n\n- Ngoài ra, để thực hiện các hoạt động\r\n\nđào tạo gắn với dịch vụ cần thiết xây dựng cơ sở vật chất như: Trại thực nghiệm\r\n\nnông lâm nghiệp; Nhà hàng - khách sạn thực nghiệm; Phòng khám đa khoa; Xưởng dịch\r\n\nvụ cơ khí,...\n\n1.3.2. Đầu tư mua sắm trang thiết bị\r\n\ndạy nghề\n\n- Đầu tư trang thiết bị đảm bảo yêu cầu\r\n\nđào tạo để hình thành 3 kỹ năng: Kỹ năng cơ bản chung - Kỹ năng chuyên môn nghề\r\n\n- Kỹ năng tổng thể trong điều kiện làm việc thực tế.\n\n- Các nghề trọng điểm có các thiết bị\r\n\nphù hợp với công nghệ hiện đại áp dụng tại doanh nghiệp, có thiết bị thực tế ảo\r\n\nhoặc phần mềm mô phỏng thực hành nghề.\n\n- Tất cả các nghề có đầy đủ trang thiết\r\n\nbị an toàn cho đào tạo.\n\n- Tập trung đầu tư trọng điểm cho 8\r\n\nnghề cấp độ Quốc tế, khu vực, quốc gia. Ưu tiên lĩnh vực nghề Điện; Công nghệ ô\r\n\ntô; Hàn; nhóm nghề Dịch vụ - Du lịch.\n\n- Ngoài ra, quan tâm đầu tư trang thiết\r\n\nbị cho các nghề khác từ nguồn ngân sách tỉnh hàng năm, nguồn xã hội hóa và từ\r\n\nnguồn kinh phí tự chủ của trường.\n\n1.4. Cơ chế chính sách và quản\r\n\nlý\n\n1.4.1. Cơ chế, chính sách, quy định,\r\n\nquy chế quản lý\n\n- Xây dựng và ban hành đầy đủ các quy\r\n\nđịnh, quy chế phục vụ cho công tác quản lý của trường. Đặc biệt là các cơ chế\r\n\nquản lý hướng tới tự chủ, dự kiến gồm có:\n\n+ Cơ chế trong nội bộ: Cơ chế khoán thí điểm về thu chi tài chính đối với một số ngành nghề\r\n\nđào tạo có thế mạnh của trường (Du lịch, Điện, Lái xe ô tô) và yêu cầu sản phẩm\r\n\nđầu ra đối với các ngành nghề này là học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp phải\r\n\nđảm bảo chất lượng, có khả năng đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng; cơ chế đào\r\n\ntạo chuyển đổi nghề nghiệp và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý,\r\n\nnhà giáo đạt chuẩn trường chất lượng cao; cơ chế đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;\r\n\nchính sách tiền lương, thưởng; các quy định, quy chế phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý trên tất cả các lĩnh vực hoạt động của trường.\n\n+ Cơ chế phối hợp với các đơn vị\r\n\nngoài trường: Cơ chế phối hợp với các sở, ban ngành,\r\n\nUBND các huyện/thành phố trong phối hợp đào tạo nghề; đề\r\n\nxuất với tỉnh về cơ chế hỗ trợ Nhà trường về đất đai, nguồn vốn, học phí và một\r\n\nsố cơ chế đặc thù phục vụ cho xây dựng, phát triển trường và thực hiện các hoạt\r\n\nđộng đào tạo và dịch vụ; liên kết, phối hợp với các doanh nghiệp để đào tạo\r\n\ntheo địa chỉ sử dụng.\n\n1.4.2. Áp dụng tiêu chuẩn quản lý\r\n\ntiên tiến và ứng dụng công nghệ thông tin\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng tiêu chuẩn quản\r\n\nlý tiên tiến vào hoạt động của trường tương ứng với quy trình, tiêu chuẩn đảm bảo\r\n\nchất lượng trường cao đẳng.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin vào mọi hoạt động của trường. Trong đó 08 lĩnh vực bắt buộc phải sử dụng phần\r\n\nmềm quản lý chuyên dụng (không tính phần mềm Word, Excel), gồm: Quản lý đào tạo;\r\n\nQuản lý cán bộ - giảng viên; Quản lý tài sản; Quản lý tài chính; Quản lý HSSV;\r\n\nQuản lý văn bản đi đến; Quản lý Thư viện; Quản lý thi - kiểm tra;\n\n- Hướng tới mục tiêu xây dựng Trường\r\n\nCao đẳng điện tử (chính quyền điện tử cấp trường Cao đẳng).\n\n1.5. Xây dựng thương hiệu và quảng\r\n\nbá hình ảnh Nhà trường\n\nXây dựng được bộ công cụ nhận diện\r\n\nthương hiệu trường (logo, slogan,...) và thông qua chất lượng đào tạo, trong đó\r\n\nkhẳng định chất lượng đào tạo là yếu tố cốt lõi để làm nên thương hiệu của trường\r\n\nvà là giá trị để duy trì thương hiệu trường bền vững. Với mục tiêu chất lượng\r\n\nđào tạo được xã hội thừa nhận, hình ảnh trường được đông đảo người học, doanh\r\n\nnghiệp biết đến, người học lựa chọn Nhà trường để theo học và lập nghiệp.\n\nCác nội dung xây dựng thương hiệu và\r\n\nquảng bá hình ảnh Nhà trường trong thời gian tới được xác định gồm: Xây dựng\r\n\nthương hiệu - Nhận diện thương hiệu - Định vị thương hiệu - Bảo vệ thương hiệu\r\n\n- Quảng bá thương hiệu tới đông đảo người học và toàn xã hội.\n\n2. PHÁT TRIỂN\r\n\nHOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VÀ NGUỒN TÀI CHÍNH\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai là đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập có thu, nhiều năm qua đã được UBND tỉnh giao quyền tự chủ, tự\r\n\nchịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, Nghị định số\r\n\n16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nđược đánh giá là bước đột phá mới trên lộ trình đổi mới toàn diện, cơ cấu lại\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công, tăng cường giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm\r\n\ncho các đơn vị sự nghiệp. Cơ chế, chính sách này nhận được sự đồng thuận cao của\r\n\ncác cấp, các ngành khi “cởi trói” cho các đơn vị sự nghiệp công phát triển, giảm\r\n\náp lực tài chính cho ngân sách nhà nước,...\n\nVới mục tiêu xây dựng và triển khai\r\n\nthành công mô hình trường cao đẳng công lập tự chủ, tự chịu trách nhiệm để Trường\r\n\ntrở thành một tổ chức, quản lý hiệu quả cao với năng lực tài chính vững mạnh, đảm\r\n\nbảo điều kiện thực hiện tốt các biện pháp nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên\r\n\ncứu khoa học, tạo tiền đề cho mô hình trường nghề chất lượng cao; chủ động khai\r\n\nthác, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực để đa dạng hóa các chương trình\r\n\nđào tạo, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm cho người học được\r\n\nđào tạo kiến thức, kỹ năng, thái độ và các hoạt động chuyên môn khác; giảm dần\r\n\nnguồn đầu tư ngân sách nhà nước, tạo cơ hội cho mọi người được học nghề theo\r\n\nnhu cầu. Để thực hiện được điều này, cần phải phát triển mạnh mẽ các hoạt động\r\n\ndịch vụ gắn với đào tạo. Yếu tố dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong việc tự\r\n\nchủ của trường và là trụ cột thứ hai trong ba trụ cột phát triển trường đến năm\r\n\n2025.\n\n2.1. Phát triển dịch vụ trong\r\n\nNhà trường\n\n2.1.1. Sự cần thiết phát triển dịch vụ\n\na. Nhu cầu tài chính giai đoạn 2019 -\r\n\n2025\n\nHiện nay, trường Cao đẳng Lào Cai có\r\n\ngần 400 cán bộ, nhà giáo. Nhu cầu về tài chính để duy trì hoạt động của trường\r\n\ntrên mọi lĩnh vực hoạt động, đặc biệt là nhu cầu tài chính để thực hiện các\r\n\nchính sách về tiền lương, chế độ phụ cấp, bảo hiểm,... và các chế độ chính sách\r\n\nkhác cho cán bộ, nhà giáo là rất lớn. Hiện nay, Nhà trường đang được nhà nước\r\n\ngiao tự chủ 49,2% chi thường xuyên (gồm chi lương và chi thường xuyên theo định\r\n\nmức của nhà nước) tại Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 01/4/2019 của UBND tỉnh\r\n\nLào Cai. Dự kiến nhu cầu kinh phí chi cho con người giai đoạn 2019 - 2021:\r\n\n153,095 tỷ đồng/năm; giai đoạn 2022 - 2025: 157,198 tỷ đồng/năm.\n\nb. Yêu cầu đào tạo gắn với thực hành\n\nChương trình đào tạo các nghề của trường\r\n\nhiện nay có thời lượng trên 60% là thực hành, tuy nhiên thực hành thực tập ở\r\n\ntrường mới hình thành cho người học những kiến thức, kỹ năng nghề cơ bản. HSSV\r\n\nrất cần được tiếp cận với môi trường hành nghề thực tiễn tại doanh nghiệp. Việc\r\n\nphát triển các hoạt động cung ứng dịch vụ gắn với đào tạo sẽ tạo nên tác động\r\n\ntương hỗ lẫn nhau giữa đào tạo và kinh doanh. Hoạt động này bên cạnh việc tăng\r\n\nnguồn thu cho trường còn mang lại những tác động tích cực lên người học, tạo cơ\r\n\nhội để người học rèn luyện ý thức, tác phong công nghiệp, kỹ năng nghề nghiệp;\r\n\nnâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị, cải tiến công nghệ,... Người học sau khi tốt\r\n\nnghiệp có thể làm việc được ngay.\n\nc. Xu thế của các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp\n\nTự chủ trong hoạt động không chỉ là\r\n\nxu thế của các cơ sở giáo dục tư thục mà còn của tất cả các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp công lập trong cơ chế kinh tế thị trường. Áp lực của việc nâng cao chất\r\n\nlượng đào tạo nghề đòi hỏi chi phí lớn cho thực hành thực tập; áp lực tăng các\r\n\nkhoản chi lương và có tính chất lương, các chi phí thường xuyên như điện, nước,\r\n\nxăng, dầu,... trong khi ngân sách nhà nước ngày càng ít đi cộng với mức học phí\r\n\ntăng hàng năm không đủ để bù đắp chi thường xuyên.\n\nViệc thực hiện các hoạt động dịch vụ\r\n\ngắn với đào tạo, liên doanh liên kết, hợp tác với doanh nghiệp sẽ giúp Nhà trường\r\n\ngiải quyết được nhiều vấn đề: Huy động được nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực)\r\n\ncủa doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo, giảm bớt chi phí vật tư, nguyên nhiên vật\r\n\nliệu tiêu hao và kinh phí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; học sinh được\r\n\ntiếp cận với môi trường làm việc thực tế. Các trường đào tạo nghề kết hợp với\r\n\ndoanh nghiệp từ đầu vào tới đầu ra, đào tạo gắn thực hành sẽ chủ động cung cấp nhân lực tốt nhất cho doanh nghiệp, đồng thời thông qua\r\n\ncác hoạt động dịch vụ sẽ tạo thêm nguồn thu, tăng thêm năng lực tài chính cho\r\n\ntrường.\n\n2.1.2 Danh mục ngành nghề dịch vụ gắn\r\n\nvới đào tạo\n\na. Các lĩnh vực ngành nghề mũi nhọn\n\nCác ngành nghề thực hiện dịch vụ là\r\n\nmũi nhọn dựa trên cơ sở các ngành đào tạo có thế mạnh của trường, tập trung vào\r\n\n3 lĩnh vực:\n\n- Dịch vụ đào tạo và sát hạch lái xe\r\n\nô tô, mô tô các hạng.\n\n- Dịch vụ gắn với đào tạo lĩnh vực cơ\r\n\nkhí (sửa chữa ô tô, mô tô, gia công cơ khí, gò hàn, tiện phay, bào, mài,...).\n\n- Dịch vụ du lịch (từ các hoạt động\r\n\nkhách sạn thực nghiệm, nhà hàng thực nghiệm, dịch vụ đào tạo ngắn hạn lĩnh vực\r\n\ndu lịch cho doanh nghiệp, dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp, dịch vụ kế\r\n\ntoán máy cho doanh nghiệp,...).\n\nb. Các lĩnh vực ngành nghề thiết yếu\n\nCác ngành nghề dịch vụ thiết yếu, gắn\r\n\nvới sự phát triển của trường:\n\n- Dịch vụ trong lĩnh vực tin học, ngoại\r\n\nngữ cho HSSV theo chuẩn đầu ra, đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội (đào tạo tin\r\n\nhọc, ngoại ngữ, dịch thuật,...).\n\n- Dịch vụ trong lĩnh vực y tế (Phòng\r\n\nkhám đa khoa).\n\n- Dịch vụ lĩnh vực nông lâm nghiệp ứng\r\n\ndụng công nghệ cao.\n\n- Dịch vụ trong lĩnh vực Điện, Điện tử\r\n\n(sửa chữa, bảo dưỡng, lắp đặt thiết bị điện dân dụng, sửa chữa thiết bị điện lạnh,\r\n\nđiều hòa, máy giặt,...).\n\nc. Các loại hình dịch vụ khác\n\n- Mô hình liên kết, liên doanh, cổ phần\r\n\nhóa (Liên doanh, liên kết với doanh nghiệp để thực hiện dịch vụ gắn với đào tạo).\n\n- Dịch vụ khác theo nhu cầu người dân\r\n\nvà doanh nghiệp (xác định theo từng giai đoạn phát triển).\n\n2.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động dịch\r\n\nvụ\n\n- Thành lập các tổ, nhóm trực thuộc\r\n\ncác Phòng, Khoa, Trung tâm trực thuộc để thực hiện dịch vụ theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, điều kiện cụ thể của từng đơn vị.\n\n- Liên doanh, liên kết với doanh nghiệp\r\n\nđể thực hiện dịch vụ, gắn với đào tạo.\n\n- Nghiên cứu thành lập một số trung\r\n\ntâm trực thuộc trường, hạch toán độc lập để thực hiện dịch vụ.\n\n- Các mô hình dịch vụ khác (theo từng\r\n\ngiai đoạn phát triển).\n\n2.1.4. Doanh thu dịch vụ\n\nĐể đáp ứng nhu cầu kinh phí như trên,\r\n\nhoạt động dịch vụ của trường đến năm 2020 cần đạt khoảng 35 - 40 tỷ đồng, đến\r\n\nnăm 2022 phấn đấu doanh thu khu vực dịch vụ bằng 50% chi đầu tư.\n\n2.2. Phát triển nguồn tài chính\n\n2.2.1. Mục tiêu phát triển nguồn tài\r\n\nchính\n\nPhát triển, đa dạng hóa nguồn tài chính,\r\n\ntăng thu, tiết kiệm chi là một trong những nội dung quan trọng để thực hiện tự\r\n\nchủ đối với Nhà trường trong tương lai. Trong giai đoạn 2019 - 2025, trường Cao\r\n\nđẳng Lào Cai tiếp tục thực hiện tự chủ chi thường xuyên theo chỉ tiêu của tỉnh\r\n\ngiao hàng năm, đồng thời đẩy mạnh đổi mới hoạt động để giảm dần sự lệ thuộc vào\r\n\nngân sách nhà nước, đa dạng hóa các nguồn tài chính cho phát triển Nhà trường.\n\nPhấn đấu đến năm 2022 tự chủ 50% chi\r\n\nthường xuyên. Đến năm 2023 tự chủ 60% chi thường xuyên. Đến năm 2024 tự chủ 75%\r\n\nchi thường xuyên. Đến năm 2025 tự chủ 100% chi thường xuyên và 30% chi đầu tư.\n\n2.2.2. Các nguồn tài chính\n\nCác nguồn tài chính cho phát triển\r\n\ntrường đến năm 2025 được xác định như sau:\n\n- Nguồn ngân sách nhà nước:\n\n+ Nguồn ngân sách địa phương;\n\n+ Nguồn ngân sách trung ương thực hiện\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và An toàn lao động;\n\n- Nguồn thu phí, lệ phí (nếu có); thu\r\n\ndịch vụ;\n\n- Nguồn vốn vay ODA;\n\n- Nguồn huy động của các tổ chức tín\r\n\ndụng; của cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị;\n\n- Nguồn tài trợ, viện trợ và các nguồn\r\n\nthu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n3. PHÁT TRIỂN\r\n\nKHOA HỌC CÔNG NGHỆ, HỢP TÁC QUỐC TẾ VÀ PHỤC VỤ CỘNG ĐỒNG\n\nXây dựng Trường Cao đẳng Lào Cai trở\r\n\nthành trung tâm nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao khoa học công nghệ lớn mạnh,\r\n\ncó uy tín và tin cậy có đủ khả năng tiếp cận và phát triển các công nghệ tiên\r\n\ntiến, giải quyết các vấn đề bức xúc do thực tiễn sản xuất của đất nước đặt ra.\r\n\nĐẩy mạnh hợp tác quốc tế với các nước, hướng tới tiếp cận và áp dụng các tiêu\r\n\nchuẩn quốc tế trong quản lý và đào tạo theo chương trình của các nước phát triển,\r\n\nqua đó để tiếp nhận, chia sẻ tài nguyên và kinh nghiệm phát triển, hợp tác đào\r\n\ntạo và nghiên cứu khoa học.\n\n3.1. Phát triển khoa học, công\r\n\nnghệ\n\n- Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\ntrong lĩnh vực kỹ thuật, nông lâm nghiệp, y - dược.\n\n- Phát triển nguồn nhân lực khoa học\r\n\nvà công nghệ chất lượng cao, tập trung vào lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng. Đảm bảo\r\n\nnghiên cứu, tiếp thu, ứng dụng, làm chủ và phát triển công nghệ tiên tiến, đạt\r\n\ntrình độ trung bình khá của khu vực.\n\n- Nâng cao trình độ công nghệ trong\r\n\nhoạt động đào tạo; tiếp cận, ứng dụng công nghệ cao đối với một số ngành nghề\r\n\ntrọng điểm: Điện - Điện tử, Cơ khí, Nông nghiệp Công nghệ cao. Trên cơ sở đó tập\r\n\ntrung phát triển một số ngành có thế mạnh trở thành ngành công nghệ cao: Điện -\r\n\nĐiện tử, Nông nghiệp công nghệ cao...\n\n- Gắn hoạt động nghiên cứu, ứng dụng\r\n\nkhoa học và công nghệ với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của nhà trường. Thực\r\n\nhiện dịch vụ cung cấp, chuyển giao công nghệ ra ngoài trường, tăng thêm nguồn\r\n\nthu cho Nhà trường. Đến năm 2025, phấn đấu khoa học và công nghệ góp phần đáng\r\n\nkể vào ngân sách của nhà trường, nguồn thu từ các hoạt động khoa học công nghệ\r\n\nvà dịch vụ từ khoa học công nghệ đạt tối thiểu 10% tổng thu của trường, 20% tổng\r\n\nthu của trường vào năm 2030.\n\n3.2. Hợp tác trong nước và quốc tế\n\n3.2.1. Hợp tác trong nước\n\nĐẩy mạnh hợp tác trong nước và với\r\n\ncác trường cao đẳng, Đại học, học viện, viện nghiên cứu để học tập kinh nghiệm,\r\n\nliên kết đào tạo, phối hợp trong nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học -\r\n\ncông nghệ,...\n\n3.2.2. Hợp tác quốc tế\n\nHợp tác quốc tế\r\n\nvới các tổ chức quốc tế, các nước phát triển hướng tới tiếp cận và áp dụng các\r\n\ntiêu chuẩn quốc tế trong quản lý và đào tạo theo chương trình của các nước phát\r\n\ntriển, qua đó để tiếp nhận, chia sẻ tài nguyên và kinh nghiệm phát triển, hợp\r\n\ntác đào tạo và nghiên cứu khoa học. Các đối tác hợp tác quốc tế:\n\n- Các đại học, học viện, trường học của\r\n\nVân Nam (Trung Quốc).\n\n- Tham gia các Dự án hợp tác về đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao của các tổ chức, cung ứng nguồn nhân lực cho các\r\n\nđối tác: Cơ quan hợp tác Quốc tế Hàn Quốc KOICA; Dự án HPET; Dự án GREAT,...\n\n- Hợp tác, liên kết với các doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài: Hợp tác đào tạo, cung ứng nhân lực và kết hợp học sinh vào\r\n\nthực tập tại các cơ sở của công ty đối tác: Samsung, Honda, Nissan, Toyota,\r\n\nCannon, Yamaha, Panasonic,...\n\n- Các tổ chức tín dụng quốc tế để thực\r\n\nhiện các nguồn vốn ODA (Ngân hàng phát triển châu Á- ADB).\n\n- Đại sứ quán Hoa Kỳ tại Việt Nam\r\n\n(tình nguyện viên chương trình Fullbright).\n\n3.3. Phục vụ cộng đồng và phát huy\r\n\ngiá trị cộng đồng\n\n3.3.1. Về phục vụ cộng đồng\n\nTrường Cao đẳng Lào Cai xác định vai trò\r\n\nlà đơn vị sự nghiệp công, cung cấp dịch vụ công là đào tạo nghề nghiệp cho cộng\r\n\nđồng. Cung cấp dịch vụ đào tạo có chất lượng, theo nhu cầu của người học và thị\r\n\ntrường lao động đáp ứng yêu cầu khách hàng (người học, doanh nghiệp).\n\nThực hiện đầy đủ, chất lượng công tác\r\n\nHSSV trong nhà trường, thực hiện có chất lượng các dịch vụ, hoạt động hỗ trợ\r\n\nsinh viên. Xây dựng, đảm bảo các tiêu chí phục vụ của trường, hướng tới sự hài\r\n\nlòng của người học và doanh nghiệp.\n\n3.3.2. Bảo tồn, phát huy giá trị cộng\r\n\nđồng\n\n- Bảo tồn, phát huy giá trị cộng đồng\r\n\nthông qua các hoạt động đào tạo phù hợp (du lịch cộng đồng, văn hóa - nghệ thuật\r\n\ntruyền thống, nông lâm nghiệp).\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động đền ơn đáp\r\n\nnghĩa, các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện và các hoạt động công cộng.\n\n- Tham gia các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao trong cộng đồng.\n\n- Tổ chức các loại hình hoạt động nhằm\r\n\nbảo tồn, gìn giữ, phát huy các giá trị truyền thống, giá trị văn hóa địa\r\n\nphương.\n\n3.4. Xây dựng tổ chức Đảng, Đoàn\r\n\nthể\n\n3.4.1. Xây dựng tổ chức Đảng\n\nĐảng bộ trường và các chi bộ trực thuộc\r\n\nđược xây dựng trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.\r\n\nVai trò lãnh đạo của Đảng được phát huy trong mọi lĩnh vực hoạt động của trường.\r\n\nHàng năm Đảng bộ đạt danh hiệu “Đảng bộ trong sạch, vững mạnh”\n\n3.4.2. Xây dựng các đoàn thể\n\nCác đoàn thể trong Nhà trường có vai\r\n\ntrò rất quan trọng trong việc thực hiện thành công chiến lược phát triển trường.\r\n\nXây dựng các đoàn thể vững mạnh, tập trung vào 2 tổ chức lớn là Công đoàn cơ sở\r\n\nvà Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Phấn đấu hàng năm Công đoàn đạt “Công\r\n\nđoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc”, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đạt “Đoàn cơ sở vững mạnh\r\n\nxuất sắc”.\n\nNgoài ra, quan tâm xây dựng các tổ chức\r\n\nkhác như: Hội chữ thập đỏ cơ sở; Hội CCB cơ sở, thành lập và phát triển các hoạt\r\n\nđộng của Hội Khuyến học trong Nhà trường; Hội sinh viên,...\n\nChương IV\n\nGIẢI PHÁP VÀ TỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\nI. KẾ HOẠCH THỰC\r\n\nHIỆN MỘT SỐ MỤC TIÊU CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2025\n\n1. Kế hoạch\r\n\nphát triển ngành nghề, quy mô đào tạo\n\n1.1. Về ngành nghề, trình độ\r\n\nđào tạo\n\nTừ năm 2019 tiến hành rà soát điều chỉnh,\r\n\nlược bỏ các ngành nghề nhiều năm không tuyển sinh được. Dự kiến bổ sung mới 18\r\n\nngành nghề theo từng giai đoạn phát triển (12 ngành cao đẳng, 6 ngành trung cấp)\r\n\nở các lĩnh vực Điện - Điện tử, Du lịch - dịch vụ, Văn hóa - Nghệ thuật, Y - Dược.\r\n\nSố ngành, trình độ đào tạo theo từng năm trong Bảng 2:\n\nBảng 2. Kế hoạch phát triển ngành nghề\r\n\nđào tạo\n\nSố\r\n\n ngành/ trình độ đào tạo\n\nNăm\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nCao đẳng\n\n14\n\n18\n\n20\n\n22\n\n24\n\n24\n\n24\n\nTrung cấp\n\n27\n\n29\n\n29\n\n27\n\n27\n\n27\n\n27\n\n1.2. Về quy mô tuyển sinh\n\nQuy mô tuyển sinh các ngành nghề của\r\n\ntrường đến năm 2025 (ở cả 3 cấp trình độ) theo từng lĩnh vực, nhóm ngành nghề theo\r\n\ntừng năm trong Bảng 3:\n\nBảng 3. Kế hoạch phát triển quy mô\r\n\ntuyển sinh\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/ nhóm ngành nghề đào tạo\n\nNăm\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\n1\n\nNhóm ngành Điện - Điện tử\n\n350\n\n665\n\n705\n\n740\n\n740\n\n740\n\n740\n\n1\n\nNhóm ngành Cơ khí - Động lực\n\n440\n\n480\n\n435\n\n470\n\n515\n\n525\n\n565\n\n3\n\nNhóm ngành Kinh tế - Du lịch\n\n340\n\n445\n\n460\n\n465\n\n495\n\n515\n\n555\n\n4\n\nNhóm ngành Nông lâm - Xây dựng\n\n238\n\n263\n\n263\n\n292\n\n352\n\n383\n\n388\n\n5\n\nNhóm ngành Văn hóa - nghệ thuật\n\n63\n\n120\n\n150\n\n180\n\n200\n\n200\n\n200\n\n6\n\nNhóm ngành Y - Dược\n\n445\n\n280\n\n240\n\n100\n\n100\n\n100\n\n100\n\n7\n\nNhóm ngành Pháp lý - Hành chính\n\n120\n\n125\n\n125\n\n120\n\n120\n\n120\n\n120\n\n8\n\nĐào tạo lái xe ô tô, mô tô\n\n3200\n\n3400\n\n3750\n\n3750\n\n3900\n\n4100\n\n4500\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n5196\n\n5778\n\n6128\n\n6117\n\n6422\n\n6683\n\n7168\n\n1.3. Về chương trình, giáo\r\n\ntrình\n\na. Về chương trình đào tạo\n\nRà soát, xây dựng mới chương trình đào\r\n\ntạo cho các nghề mở mới. Định kỳ 3 năm/lần rà soát điều chỉnh chương trình đào\r\n\ntạo các nghề. Kế hoạch xây dựng mới, điều chỉnh bổ sung chương trình đào tạo\r\n\ncác nghề từng năm trong Bảng 4:\n\nBảng 4. Kế hoạch xây dựng chương\r\n\ntrình đào tạo\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/ nhóm ngành nghề đào tạo\n\nNăm\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nI\n\nXây dựng mới\n\n3\n\n6\n\n3\n\n3\n\n3\n\n-\n\n-\n\n1\n\nTrình độ cao đẳng\n\n3\n\n3\n\n2\n\n2\n\n2\n\n-\n\n-\n\n2\n\nTrình độ trung cấp\n\n\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n-\n\n-\n\nII\n\nĐiều chỉnh, bổ sung, cập nhật\n\n14\n\n14\n\n4\n\n18\n\n20\n\n8\n\n20\n\n1\n\nTrình độ cao đẳng\n\n7\n\n4\n\n1\n\n10\n\n7\n\n3\n\n12\n\n2\n\nTrình độ trung cấp\n\n7\n\n10\n\n3\n\n8\n\n13\n\n5\n\n8\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n17\n\n20\n\n7\n\n21\n\n23\n\n8\n\n20\n\nb. Về giáo trình dạy nghề\n\nTổ chức biên soạn giáo trình dạy nghề\r\n\ncho tất cả các môn học, mô đun của các chương trình đào tạo (trừ các nghề dừng\r\n\ntuyển sinh theo từng giai đoạn). Dự kiến kế hoạch biên soạn giáo trình đào tạo\r\n\ncác nghề từng năm trong Bảng 5:\n\nBảng 5. Kế hoạch biên soạn giáo trình\r\n\ndạy nghề\n\nTT\n\nLĩnh\r\n\n vực/ nhóm ngành nghề đào tạo\n\nNăm\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nI\n\nBiên soạn mới\n\n172\n\n196\n\n208\n\n177\n\n90\n\n21\n\n10\n\n1\n\nTrình độ cao đẳng\n\n80\n\n85\n\n103\n\n99\n\n51\n\n8\n\n-\n\n2\n\nTrình độ trung cấp\n\n92\n\n112\n\n105\n\n78\n\n39\n\n13\n\n10\n\nII\n\nChỉnh sửa bổ sung, cập nhật\n\n46\n\n45\n\n45\n\n143\n\n176\n\n179\n\n137\n\n1\n\nTrình độ cao đẳng\n\n25\n\n21\n\n29\n\n83\n\n89\n\n89\n\n70\n\n2\n\nTrình độ trung cấp\n\n21\n\n24\n\n16\n\n60\n\n89\n\n90\n\n67\n\n1.4. Về chất lượng đào tạo\n\n- Năm 2019: Xây dựng, ban hành và triển\r\n\nkhai thực hiện quy trình đảm bảo chất lượng trong Nhà trường.\n\n- Thực hiện kiểm định chương trình\r\n\nđào tạo: Tự kiểm định mỗi năm 25% số lượng chương trình đào tạo; 2023-2024 đánh\r\n\ngiá ngoài và hoàn thiện tiêu chí tiêu chuẩn chưa đạt, 2025 hoàn thành kiểm định\r\n\nđạt chất lượng 100% chương trình đào tạo.\n\n- Thực hiện kiểm định chất lượng trường\r\n\ncao đẳng: Nhà trường tự kiểm định hàng năm theo Bộ tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định\r\n\nchất lượng và hoàn thiện các tiêu chí tiêu chuẩn chưa đạt. Đến năm 2023, mời\r\n\ncác tổ chức độc lập thực hiện kiểm định ngoài. Năm 2024 hoàn thiện tiêu chí,\r\n\ntiêu chuẩn chưa đạt (nếu có); 2025 kiểm định ngoài đạt yêu cầu.\n\n- Xây dựng ngân hàng đề thi mỗi năm\r\n\nít nhất 20% số môn học, mô đun; đến 2023 hoàn thành 100% ngân hàng đề thi.\n\n2. Kế hoạch kiện\r\n\ntoàn tổ chức bộ máy, cán bộ quản lý, giảng viên\n\n2.1. Về tổ chức bộ máy\n\n- Năm 2019: Ổn định cơ cấu tổ chức.\r\n\nXây dựng Chiến lược phát triển, các đề án xây dựng trường; xây dựng và triển\r\n\nkhai thực hiện đề án vị trí việc làm.\n\n- Năm 2020 - 2021: Tiếp tục kiện toàn\r\n\ntổ chức bộ máy, biên chế; bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho các đơn vị theo yêu cầu\r\n\nthực tiễn. Tinh giản biên chế theo quy định của nhà nước, dự kiến đến năm 2021\r\n\nsố lượng cán bộ, giảng viên còn 310 người.\n\n- Từ năm 2022: Tiếp tục kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy. Tinh giản biên chế 10% và cắt giảm 10%, dự kiến đến năm 2025 số lượng\r\n\ncán bộ, giảng viên còn 258 người.\n\n2.2. Về cán bộ quản lý\n\n- Đến năm 2021: Hoàn thành sắp xếp đội\r\n\nngũ lãnh đạo BGH; lãnh đạo các phòng, khoa theo đúng quy định (mỗi phòng, khoa\r\n\ncó 1 cấp trưởng, không quá 2 cấp phó). Giảm 15 cấp phó các trung tâm, phòng,\r\n\nkhoa (hiện đang dôi dư). Bổ nhiệm thêm 3 cấp phó các trung tâm (Đào tạo và sát\r\n\nhạch lái xe; Khoa Cơ khí Động lực; Khoa Điện - Điện tử) đảm bảo đủ cơ cấu, số\r\n\nlượng quy định.\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ\r\n\nquản lý BGH và các phòng, khoa về: Nghiệp vụ quản lý cơ sở GDNN: 23 người; Lý\r\n\nluận chính trị từ trung cấp trở lên: 15 người; Bồi dưỡng Lãnh đạo quản lý cấp\r\n\nphòng: 29 người; Chứng chỉ Quản lý nhà nước: 38 người; Trình độ ngoại ngữ (B1\r\n\nchâu Âu, Toefl 450): 23 người; Tin học: 09 người.\n\n(Kế hoạch đào tạo cán bộ quản lý,\r\n\nphụ lục 06.1 kèm theo)\n\n2.3. Về giảng viên\n\n- Đến 2021: Chuyển khoảng 50% số GV đang\r\n\ncông tác tại các Phòng, Trung tâm về giảng dạy tại các khoa, bộ môn theo Đề án\r\n\nvị trí việc làm và tinh giản biên chế. Chuyển đổi nghề cho giảng viên tại các\r\n\nkhoa Khoa học cơ bản - Pháp lý - Hành chính, giáo viên nhóm ngành Kinh tế, Văn\r\n\nhóa - Nghệ thuật, Nông lâm.\n\n- Đến 2023: Đào tạo, bồi dưỡng đội\r\n\nngũ giảng viên, giáo viên đạt chuẩn GV trường chất lượng cao: Về chuyên môn: 02\r\n\nngười; Kỹ năng nghề (quốc gia bậc 3 trở lên): 69 người; Nghiệp vụ sư phạm dạy\r\n\nnghề: 60 người; Ngoại ngữ (B1 châu Âu trở lên, Toefl 450 hoặc tương đương): 83\r\n\nngười; Tin học (cơ bản trở lên): 45 người.\n\n- Đến năm 2024 hoàn thành đào tạo\r\n\nthêm 65 thạc sỹ các chuyên ngành, chuyên khoa 1 để đạt 70% giáo viên có trình độ\r\n\nthạc sĩ theo tiêu chí, tiêu chuẩn trường chất lượng cao. Đào tạo 05 nhà giáo là\r\n\nđánh giá viên kỹ năng nghề quốc gia; ít nhất 01 nhà giáo là đánh giá viên kỹ\r\n\nnăng nghề Quốc tế.\n\n- Đến năm 2025: Tuyển giáo viên theo\r\n\nnhu cầu.\n\n(Kế\r\n\nhoạch phát triển đội ngũ giảng viên, phụ lục 06.2 kèm theo)\n\n3. Kế hoạch\r\n\nphát triển cơ sở vật chất, trang thiết bị\n\n3.1. Về cơ sở vật chất\n\nĐể đáp ứng quy mô đào tạo, số lượng\r\n\nngười làm việc, nhu cầu bổ sung thêm cơ sở vật chất về\r\n\nphòng làm việc, phòng học lý thuyết, phòng học, xưởng thực hành đến năm 2025\r\n\n(chưa kể các hạng mục Nhà ăn, thư viện, khu thể thao, gara để xe và các công\r\n\ntrình phụ trợ khác,...) như sau:\n\nBảng 6. Nhu cầu bổ sung cơ sở vật chất\r\n\nđến năm 2025 (đơn vị tính: m2)\n\nCơ\r\n\n sở đào tạo\n\nPhòng\r\n\n làm việc\n\nPhòng\r\n\n học lý thuyết\n\nPhòng\r\n\n học thực hành\n\nKý\r\n\n túc xá HSSV\n\nGhi\r\n\n chú\n\n- Phường Bình Minh\n\n1.257\n\n6.232\n\n14.750\n\n12.090\n\nHiện nay chưa có\n\n- Phường Bắc Cường\n\n-\n\n3.931\n\n9.474\n\n7.808\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.257\n\n10.613\n\n24.224\n\n18.898\n\n\n\n(Nhu cầu cơ sở vật chất đến năm\r\n\n2025, phụ lục 07.1, 07.2 kèm theo)\n\n3.2. Về trang thiết bị\n\n- Từ năm 2019 sẽ tiếp tục đầu tư\r\n\ntrang thiết bị tương đối hoàn chỉnh cho các nghề Công nghệ ô tô, Du lịch, Hàn từ\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia và ngân sách của tỉnh.\n\n- Giai đoạn 2020 - 2025 tập trung đầu\r\n\ntư thiết bị ngành Điện, Cơ khí; một phần ngành Du lịch, trong đó xác định mục\r\n\ntiêu đến năm 2022 nghề Điện công nghiệp có thiết bị đào tạo nghề đạt đẳng cấp\r\n\nQuốc tế; nghề Du lịch, Công nghệ ô tô đạt cấp độ khu vực ASEAN.\n\n(Theo\r\n\ndanh mục thiết bị tối thiểu của từng ngành nghề cụ thể)\n\n4. Kế hoạch phát\r\n\ntriển dịch vụ và nguồn tài chính\n\n4.1. Về dịch vụ\n\n- Từ 2019: Thành lập các tổ, nhóm dịch\r\n\nvụ trong các phòng, khoa, trung tâm phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng đơn\r\n\nvị để thực hiện dịch vụ. Xây dựng cơ chế thí điểm khoán tự chủ đối với 2 khoa\r\n\n(Điện - Điện tử; Kinh tế - Du lịch) và 01 trung tâm (Đào tạo và sát hạch lái\r\n\nxe).\n\n- Từ 2021. Đánh giá kết quả thí điểm\r\n\ntự chủ. Mở rộng ra các đơn vị trong trường.\n\n4.2. Về tài chính\n\nĐa dạng hóa nguồn tài chính (bao gồm\r\n\nnguồn ngân sách địa phương, ngân sách trung ương, nguồn vốn vay ODA, nguồn thu\r\n\nphí, lệ phí; thu dịch vụ,...) phục vụ cho xây dựng và phát triển trường.\n\nTổng nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn\r\n\n2019 - 2025 dự kiến là: 396,138 tỷ đồng;\n\nTrong đó:\n\n- Xây dựng cơ sở vật chất: 176,160 tỷ\r\n\nđồng;\n\n- Đầu tư trang thiết bị đào tạo:\r\n\n156,252 tỷ đồng;\n\n- Xây dựng, chương trình đào tạo:\r\n\n5,162 tỷ đồng;\n\n- Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý, giảng\r\n\nviên: 25,150 tỷ đồng;\n\n- Biên soạn giáo trình, học liệu:\r\n\n21,167 tỷ đồng;\n\n- Lập và phê duyệt các dự án đầu tư:\r\n\n12,247 tỷ đồng.\n\n(Kế\r\n\nhoạch và phân kỳ sử dụng nguồn vốn, phụ lục 08 kèm theo)\n\n5. Kế hoạch phát\r\n\ntriển hợp tác trong nước, quốc tế\n\n- Năm 2019: Duy trì mối quan hệ hợp\r\n\ntác trong nước, quốc tế đã có. Xúc tiến làm việc, hợp tác với các doanh nghiệp,\r\n\nĐại học, học viện, các trường cao đẳng trong cả nước. Tham gia có hiệu quả 02 Dự\r\n\nán do các Tổ chức Quốc tế tài trợ (Dự án HPET; Dự án GREAT).\n\n- Từ năm 2020: Đẩy mạnh hợp tác trong\r\n\nnước, quốc tế. Ký kết văn bản, hợp tác có hiệu quả với khoảng 30 doanh nghiệp\r\n\ntrong, tập đoàn lớn trong và ngoài tỉnh, từ 40 doanh nghiệp trở lên vào năm\r\n\n2022.\n\n- Hợp tác, liên kết với các doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài: hợp tác đào tạo, cung ứng nhân lực và kết hợp học sinh vào thực tập tại các cơ sở của công ty đối tác: Samsung,\r\n\nHonda, Nissan, Toyota, Cannon, Yamaha, Panasonic ... và các đơn vị khác.\n\nII. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tự\r\n\nchủ của Nhà trường\n\n- Xây dựng và phát huy vai trò của Đảng\r\n\nbộ trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo mọi hoạt động của Nhà trường. Đảng ủy Nhà\r\n\ntrường thực sự đi đầu, đổi mới, gương mẫu thực hiện và chịu trách nhiệm trước\r\n\ntoàn thể cán bộ, giảng viên, công nhân viên về việc chỉ đạo tổ chức thực hiện các\r\n\nmục tiêu chiến lược.\n\n- Quán triệt và thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác Nghị quyết của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị\r\n\nquyết về đổi mới hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Thay đổi nhận thức,\r\n\ntư duy, tạo sự đồng thuận của toàn thể cán bộ, giảng viên, nhân viên hiểu rõ sứ\r\n\nmệnh, tầm nhìn, thuận lợi khó khăn, cơ hội, thách thức và mục tiêu của trường\r\n\ntrong giai đoạn mới để cùng nhau chung sức phát triển Nhà trường.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra, giám\r\n\nsát việc thực hiện chương trình từ khâu lựa chọn học viên, đơn vị đào tạo nghề\r\n\nvà trong quá trình giảng dạy để đảm bảo chất lượng đào tạo.\n\n- Tăng tính tự chủ cho các đơn vị\r\n\nphòng, khoa, trung tâm trực thuộc, phát huy sự năng động, sáng tạo của các đơn\r\n\nvị, các tổ chức đoàn thể trong thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\n2. Giải pháp phát triển đào tạo\n\n- Rà soát, cơ cấu lại ngành nghề đào\r\n\ntạo hiện có, lược bỏ các nghề không còn phù hợp, nghiên cứu\r\n\nthị trường và mở mới các mã ngành nghề đào tạo theo nhu cầu của xã hội. Xác định\r\n\nquy mô đào tạo hợp lý, tập trung đầu tư phát triển các ngành trọng điểm, chất\r\n\nlượng cao, đào tạo gắn với chuyển giao công nghệ mới; nhân rộng các mô hình tốt\r\n\ntrong đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn, các vùng sản xuất chuyên\r\n\ncanh.\n\n- Rà soát, xây dựng lại toàn bộ nội\r\n\ndung, chương trình đào tạo phù hợp với thực tiễn, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia,\r\n\nkhu vực, quốc tế theo từng ngành nghề và cấp độ đầu tư. Cập nhật, chuyển giao\r\n\ncác chương trình đào tạo chất lượng cao của các nước phát triển để thực hiện\r\n\ntrong Nhà trường. Xây dựng và thực hiện lộ trình kiểm định chất lượng chương\r\n\ntrình đào tạo.\n\n- Biên soạn lại và biên soạn mới giáo\r\n\ntrình cho tất cả các môn học, mô đun phù hợp với đào tạo nghề nghiệp. Số hóa toàn bộ giáo trình đào tạo.\n\n- Đảm bảo tuyển sinh đủ chỉ tiêu theo\r\n\ncơ cấu ngành nghề đăng ký. Đổi mới công tác tuyển sinh, từng bước nâng cao chất\r\n\nlượng đầu vào tuyển sinh.\n\n- Đổi mới phương pháp giảng dạy theo\r\n\nhướng tích cực “lấy học sinh làm trung tâm”; đổi mới phương pháp thi, kiểm tra\r\n\nđánh giá kết quả của người học. Chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và tác phong\r\n\ncông nghiệp cho HSSV. Xây dựng, công bố chuẩn đầu ra cho tất cả các ngành nghề\r\n\nđào tạo.\n\n- Xây dựng và thực hiện đồng bộ quy\r\n\ntrình đảm bảo chất lượng trong Nhà trường. Xây dựng kế hoạch, lộ trình tự kiểm\r\n\nđịnh hàng năm và mời các tổ chức có uy tín kiểm định chất lượng của trường.\n\n- Đa dạng, linh hoạt các loại hình\r\n\nđào tạo (ngắn hạn, dài hạn, bồi dưỡng, chính quy, liên thông, vừa làm vừa học,...),\r\n\ntạo điều kiện để người học có nhiều cơ hội học tập ở mọi ngành nghề, mọi cấp\r\n\ntrình độ, học tập suốt đời.\n\n- Tăng cường liên kết với các học viện,\r\n\nđại học, cao đẳng có uy tín, các doanh nghiệp, các tập đoàn lớn để hợp tác\r\n\ntrong đào tạo. Gắn bó chặt chẽ công tác đào tạo của nhà trường với nhu cầu xã hội\r\n\nvà thị trường lao động để gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho HSSV.\n\n- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ\r\n\ntầng công nghệ thông tin tiên tiến để phục vụ tốt cho các hoạt động quản lý, giảng\r\n\ndạy, học tập,... đáp ứng mục tiêu xây dựng chính quyền điện tử cấp trường.\n\n- Khảo sát, tư vấn về học nghề, xây dựng\r\n\nkế hoạch ban đầu bảo đảm tính thực tế, chú trọng công tác\r\n\ntư vấn về học nghề và công tác tuyển sinh.\n\n- Đào tạo gắn với quy hoạch phát triển\r\n\nsản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung của Tỉnh, quy hoạch xây dựng nông thôn\r\n\nmới ở cấp xã. Đặc biệt gắn với Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Lào Cai\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020 và định hướng đến năm 2030”.\n\n3. Giải pháp về tổ chức bộ máy và đội\r\n\nngũ cán bộ, giảng viên\n\n- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy của\r\n\nnhà trường tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả. Phân cấp và tăng quyền tự chủ\r\n\ncho các đơn vị trực thuộc.\n\n- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề\r\n\nán vị trí việc làm.\n\n- Rà soát đánh giá đúng thực trạng đội\r\n\nngũ. Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên đảm bảo đủ số lượng, chất\r\n\nlượng, đồng bộ về cơ cấu. Tổ chức đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo đạt\r\n\nchuẩn cho giảng viên theo tiêu chí trường chất lượng cao. Có kế hoạch đào tạo\r\n\nnhân lực chất lượng cao trong nước và nước ngoài cho các ngành nghề trọng điểm,\r\n\nngành mũi nhọn.\n\n- Thực hiện chính sách tinh giản biên\r\n\nchế đi đôi với thu hút, tuyển chọn cán bộ quản lý và giảng viên có trình độ\r\n\nchuyên môn, có năng lực và nghiệp vụ sư phạm. Ưu tiên tuyển chọn giảng viên có\r\n\ntrình độ cao về kỹ năng thực hành nghề, thợ bậc cao, thạc sĩ chuyên ngành kỹ\r\n\nthuật về công tác tại trường.\n\n- Thực hiện tốt công tác đánh giá,\r\n\nquy hoạch, đào tạo bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm, thi đua khen thưởng cán bộ.\n\n- Bảo đảm thu nhập, chế độ đãi ngộ và\r\n\ncác tiện nghi làm việc để cán bộ, giáo viên toàn tâm toàn\r\n\ný phục vụ sự nghiệp phát triển của trường. Từng bước nâng cao thu nhập của\r\n\nCBGV.\n\n- Ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông\r\n\ntin trong quản lý, điều hành. Bồi dưỡng nâng cao trình độ một cách căn bản và hệ\r\n\nthống cho giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Tăng cường\r\n\nhoạt động hỗ trợ dạy và học qua mạng giữa giáo viên, khoa, trung tâm, Nhà trường\r\n\nvới HSSV. Xây dựng cơ chế khuyến khích và bắt buộc CBGV, HSSV ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin vào giảng dạy, học tập, nghiên cứu.\n\n- Kế hoạch sắp xếp biên chế: Rà soát\r\n\nviên chức chưa đủ điều kiện về chuẩn chức danh nghề nghiệp để quy định thời\r\n\ngian để đảm bảo phải đáp ứng tiêu chuẩn; sắp xếp lại đơn vị hợp lý, tinh gọn đầu\r\n\nmối; Rà soát ngành nghề nào đang mất cân đối để điều chỉnh cho phù hợp; Tăng cường\r\n\nđánh giá, xếp loại viên chức trong các đơn vị.\n\n4. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị dạy nghề\n\n- Sử dụng và phát huy có hiệu quả cơ\r\n\nsở vật chất, trang thiết bị hiện có để phục vụ cho giảng dạy và học tập.\n\n- Lập các dự án, đề án xây dựng cơ sở\r\n\nvật chất (phòng làm việc, phòng học lý thuyết, xưởng thực hành, ký túc xá, thư\r\n\nviện và các công trình phụ trợ khác) tại 2 cơ sở Phường Bắc Cường, phường Bình\r\n\nMinh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phục vụ cho công tác đào tạo đảm bảo theo\r\n\nquy định của Bộ Lao động - TBXH.\n\n- Đầu tư mua sắm thiết bị, dụng cụ dạy\r\n\nnghề từ chương trình mục tiêu quốc gia, từ nguồn ngân sách tỉnh thông qua đề án\r\n\n06-ĐA/TU đảm bảo đồng bộ, hiện đại theo chuẩn từng nghề. Chú trọng đầu tư trang\r\n\nthiết bị cho các phòng thực hành, thí nghiệm, đặc biệt là các nghề mũi nhọn,\r\n\nnghề chất lượng cao. Xây dựng một số xưởng thực hành kiểu mẫu đạt chuẩn khu vực\r\n\nvà quốc tế.\n\n- Chú trọng đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị cho 08 nghề trọng điểm đã được Bộ Lao động - TBXH phê duyệt. Lựa\r\n\nchọn đầu tư cơ sở vật chất từ 3 - 4 nghề chất lượng cao trong các lĩnh vực: Điện\r\n\n- Điện tử, Cơ khí - Động lực, Hàn, Nông nghiệp công nghệ cao, Du lịch (nhà\r\n\nhàng, khách sạn).\n\n- Mở rộng quan hệ với doanh nghiệp nhằm\r\n\nkhai thác chung tài nguyên (cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ,...).\n\n- Xây dựng thư viện và nâng cấp cơ sở\r\n\nhạ tầng thông tin mạnh và tiên tiến,... tạo điều kiện cho công tác quản lý, đào\r\n\ntạo.\n\n5. Giải pháp phát triển dịch vụ gắn với\r\n\nđào tạo và nguồn tài chính\n\n- Nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu\r\n\ncầu dịch vụ của các ngành kinh tế, xã hội, nhu cầu của người dân và doanh nghiệp\r\n\ngắn với các lĩnh vực đào tạo của trường để triển khai thực hiện dịch vụ.\n\n- Thành lập các tổ, nhóm dịch vụ\r\n\ntrong các phòng, khoa, trung tâm trực thuộc để thực hiện dịch vụ, tiến tới từng\r\n\nbước xây dựng và thành lập các Trung tâm để thực hiện dịch vụ.\n\n- Xây dựng kế hoạch, lộ trình để lựa\r\n\nchọn khoán thí điểm thu, chi cho một số khoa có thế mạnh (khoa Điện - Điện tử,\r\n\nKinh tế - Du lịch, Nông lâm - Xây dựng, Cơ khí - Động lực), các trung tâm: Đào\r\n\ntạo và sát hạch lái xe cơ giới đường bộ, Ngoại ngữ - Tin học, Thực nghiệm - Biểu\r\n\ndiễn, Phòng khám đa khoa, đánh giá kết quả và nhân rộng\r\n\ntrong toàn trường.\n\n- Chủ động đa dạng hóa nguồn thu từ\r\n\nđào tạo, dịch vụ khoa học, sản phẩm khoa học, hợp tác quốc tế, hỗ trợ có mục\r\n\ntiêu của doanh nghiệp. Chủ động tìm nguồn kinh phí ngoài nhà nước, nguồn đầu tư\r\n\ncủa nước ngoài và của các tổ chức quốc tế.\n\n- Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ.\r\n\nĐổi mới cơ chế, cơ cấu và phương thức phân phối tiền lương theo hướng đảm bảo\r\n\ncông bằng và khuyến khích cán bộ, viên chức đóng góp cho sự phát triển nhà trường.\n\n- Từng bước thực hiện quản lý tài chính\r\n\ntheo cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn\r\n\nlực tài chính, đảm bảo tài chính mạnh và chủ động.\n\n- Tăng nguồn thu từ ngân sách nhà nước\r\n\nvà nguồn thu sự nghiệp thông qua việc thực hiện các chương trình dự án, xây dựng\r\n\nlộ trình tăng học phí phù hợp.\n\n- Lộ trình thực hiện tự chủ của nhà\r\n\ntrường:\n\n+ Năm 2019: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n49,2% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2020: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n49,2% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2021: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n49,2% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2022: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n50% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2023: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n60% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2024: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n75% chi thường xuyên;\n\n+ Năm 2025: Giao tự chủ cho đơn vị:\r\n\n100% thường xuyên, 30% chi đầu tư;\n\n+ Dự kiến đến năm 2030: tự chủ 100%\r\n\nchủ thường xuyên và 50% chi đầu tư.\n\n6. Giải pháp phát triển hoạt động khoa học\r\n\n- công nghệ\n\n- Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng\r\n\nviên, HSSV về vai trò và ý nghĩa của hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học\r\n\ntrong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Xây dựng cơ chế khuyến khích, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, trọng dụng, đãi ngộ, khen thưởng hợp lý đối với đội ngũ giảng viên\r\n\ncó tay nghề giỏi, cán bộ có năng lực, nhiều đóng góp trong hoạt động đào tạo,\r\n\nnghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ. Tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để\r\n\nphát triển khoa học và công nghệ trong HSSV.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn\r\n\nvề khoa học công nghệ, các Đại học, học viện, các trường liên kết, doanh nghiệp...\r\n\ntrong việc đăng ký, triển khai thực hiện, nghiệm thu, ứng dụng các đề tài khoa\r\n\nhọc, ứng dụng công nghệ, sáng kiến vào thực tiễn. Tập trung ở các lĩnh vực\r\n\nngành nghề chất lượng cao: Điện - Điện tử, Cơ khí, Du lịch, Nông nghiệp công\r\n\nnghệ cao,...\n\n- Phân bổ kinh phí của Trường cho các\r\n\nhoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hợp lý. Huy động mạnh mẽ nguồn\r\n\nvốn xã hội và các nguồn vốn nước ngoài đầu tư cho phát triển khoa học và công\r\n\nnghệ.\n\n- Tổ chức các phong trào cải tiến kỹ\r\n\nthuật, xây dựng mô hình học cụ trong Nhà trường; lồng ghép hoạt động này với\r\n\ncác hoạt động chuyên môn hàng năm như hoạt động Hội giảng, thi học sinh giỏi\r\n\nnghề, thi sáng tạo trong HSSV.\n\n7. Giải pháp phát triển hợp tác trong nước\r\n\nvà quốc tế\n\n- Đẩy mạnh hợp tác với các trường Đại\r\n\nhọc, Học viện, Viện nghiên cứu, trường cao đẳng, các tổ chức, cá nhân,... trong\r\n\ncả nước để học tập kinh nghiệm, liên kết đào tạo và hợp tác các hoạt động khác.\n\n- Duy trì các chương trình, dự án hợp\r\n\ntác quốc tế hiện có. Đa phương hóa, đa dạng hóa các loại hình hợp tác, tăng cường hội nhập quốc tế và khu vực (đặc biệt\r\n\nlà đối với tỉnh Vân Nam - Trung Quốc).\n\n- Đổi mới cơ chế hợp tác quốc tế nhằm\r\n\nkhuyến khích các cá nhân, đơn vị, tập thể khoa học chủ động tạo dựng quan hệ hợp\r\n\ntác khoa học - đào tạo với đối tác nước ngoài.\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ từ các tổ chức\r\n\nquốc tế (chính phủ và phi chính phủ, doanh nghiệp) về trí tuệ và nguồn vốn, nhất\r\n\nlà vốn ODA cho đầu tư các phòng thực hành hiện đại.\n\n8. Giải pháp về phục vụ người học và cộng\r\n\nđồng\n\n- Thực hiện tốt công tác HSSV, tăng\r\n\ncường công tác chăm lo, phục vụ HSSV, thực hiện công bằng trong đánh giá kết quả\r\n\nhọc tập, rèn luyện của HSSV.\n\n- Tạo môi trường để HSSV tham gia các\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học. Tổ chức tốt các hoạt động phong trào, văn hóa văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao, khuyến khích HSSV tham gia các hoạt động xã hội.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin về thị\r\n\ntrường lao động, hỗ trợ tư vấn và giới thiệu việc làm cho HSSV. Mở rộng quan hệ\r\n\nvà đa dạng hóa cả về đối tác lẫn nội dung và hình thức hợp tác với các doanh\r\n\nnghiệp trong và ngoài nước, nhằm thực hiện các mục tiêu chính sau: Giới thiệu\r\n\ncơ sở thực tập cho HSSV; giới thiệu việc làm cho HSSV; liên kết đào tạo thực\r\n\nhành kết hợp sản xuất; tổ chức đào tạo cung ứng lao động theo đơn đặt hàng; tổ\r\n\nchức liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng; tổ chức gia công, sản xuất theo đơn đặt\r\n\nhàng; đào tạo xuất khẩu lao động.\n\n- Thường niên tổ chức phiên giao dịch\r\n\nviệc làm và ngày hội việc làm tạo điều kiện cơ hội việc làm cho HSSV và tạo cơ\r\n\nhội cho các doanh nghiệp tuyển dụng.\n\n- Tích cực tham gia các hoạt động duy\r\n\ntrì và phát huy bản sắc, giá trị cộng đồng các dân tộc Lào Cai và Tây Bắc thông\r\n\nqua các hoạt động đào tạo phù hợp với các lĩnh vực đào tạo của trường (du lịch\r\n\ncộng đồng, văn hóa - nghệ thuật truyền thống, nông lâm nghiệp,...); các hoạt động\r\n\nđền ơn đáp nghĩa, các hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện và các hoạt động\r\n\ncông cộng.\n\n- Tham gia các hoạt động văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao trong cộng đồng. Tổ chức các loại hình hoạt động nhằm bảo\r\n\ntồn, gìn giữ, phát huy các giá trị truyền thống, giá trị văn hóa địa phương.\n\n- Nhân rộng các mô hình dạy nghề nông\r\n\nnghiệp có hiệu quả, biểu dương, khen thưởng các gương điển hình sản xuất giỏi,\r\n\nnông dân đã thành công sau khi học nghề và các cá nhân tập thể đã có nhiều đóng\r\n\ngóp cho công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.\n\n9. Giải pháp về tuyên truyền, hướng nghiệp,\r\n\ntuyển sinh về hình ảnh, chất lượng đào tạo của nhà trường\n\n- Quảng bá, tư vấn, giới thiệu về trường,\r\n\ncác nghề đào tạo và sản phẩm đào tạo của trường đủ khả năng cạnh tranh trên thị\r\n\ntrường lao động.\n\n- Hàng năm, nhà trường xây dựng và\r\n\ntrình phê duyệt đề án phát triển về cơ sở vật chất, chương trình và giáo trình,\r\n\ntrang thiết bị, phát triển đội ngũ cán bộ giảng viên đáp ứng nhu cầu phát triển\r\n\nnhà trường về qui mô và chất lượng, tuyển sinh đào tạo các nghề trọng điểm cấp\r\n\nAsean và quốc tế, nâng cấp nhà trường đạt chuẩn trường chất lượng cao.\n\n- Thường xuyên tổ chức khảo sát nhu cầu\r\n\nnhân lực, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh hằng năm, chủ động\r\n\nliên hệ với các trường phổ thông, các địa phương để tuyên truyền, thông tin và\r\n\ntư vấn tuyển sinh về các ngành, nghề của trường.\n\n- Kết hợp với các trường phổ thông tổ\r\n\nchức đón các học sinh phổ thông đến trải nghiệm, tham quan\r\n\ncơ sở vật chất, thiết bị và giới thiệu các ngành nghề đào tạo của trường. Thực\r\n\nhiện video, ấn phẩm quảng cáo, hình ảnh, các pano tuyển\r\n\nsinh,... và giới thiệu về trường, các ngành nghề đào tạo của trường. Đồng thời\r\n\ntổ chức và tham gia ngày hội tuyển sinh, ngày hội việc làm của trường để thông\r\n\ntin, giới thiệu về trường nhằm thúc đẩy, nâng cao chất lượng cũng như hiệu quả\r\n\ntrong công tác tuyển sinh.\n\n- Liên kết, phối hợp với các doanh\r\n\nnghiệp để học sinh, sinh viên có điều kiện thực tập tại các cơ sở sản xuất,\r\n\ndoanh nghiệp cũng như nghiên cứu khoa học kỹ thuật, giải quyết việc làm cho học\r\n\nsinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp. Trên Website của trường cần cập nhật thường\r\n\nxuyên thông tin tuyển dụng các doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho học sinh, sinh viên\r\n\nđảm bảo có việc làm ngay sau khi đào tạo. Từ đó khuyến\r\n\nkhích, động viên tinh thần học tập, tạo điều kiện để học sinh, sinh viên có thể\r\n\nyêu và gắn bó với nghề ngay từ khi đang học trên ghế nhà trường.\n\n- Phối hợp với các ngành trong công\r\n\ntác hướng nghiệp theo yêu cầu tại Quyết định số 522/QĐ-TTg của Chính phủ ngày\r\n\n14/5/2018 về việc phê duyệt đề án “Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng\r\n\nhọc sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025”.\n\n- Nghiên cứu đối với từng ngành nghề\r\n\nđể lựa chọn phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển) phù hợp và đúng quy định\r\n\nhiện hành.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN.\n\n1. Các sở, ban, ngành có liên quan\n\n- Tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng\r\n\nđơn vị, tạo điều kiện thuận lợi và phối hợp với trường Cao đẳng Lào Cai để giúp\r\n\nNhà trường thực hiện các mục tiêu trong Chiến lược đã đề ra.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nlà cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp nghề trên địa bàn\r\n\ntỉnh, căn cứ vào Chiến lược phát triển Trường Cao đẳng Lào Cai đã được UBND tỉnh\r\n\nphê duyệt, thường xuyên quan tâm theo dõi, chỉ đạo, giúp đỡ Nhà trường thực hiện\r\n\ncác nội dung của Chiến lược.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính: Xem xét việc bố trí kinh phí thực hiện Chiến lược trong dự toán ngân\r\n\nsách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n2. UBND các huyện, thành phố\n\nHàng năm, phối hợp với trường Cao đẳng\r\n\nLào Cai trong việc tổ chức tuyển sinh, đào tạo nguồn nhân lực và các lĩnh vực\r\n\nkhác,... phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của mỗi địa phương,\r\n\ncùng với Nhà trường thực hiện Chiến lược đề ra.\n\n3. Trường Cao đẳng Lào Cai\n\n3.1. Đảng ủy, Hội đồng trường\r\n\nvà Ban Giám hiệu\n\n- Đảng ủy:\n\nĐưa ra các chủ trương, đường hướng và\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện Chiến lược phát triển trường cho từng thời kỳ,\r\n\ntừng giai đoạn phát triển.\n\n- Hội đồng trường:\n\nHoạch định chiến lược phát triển,\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện, kịp thời phát hiện, điều\r\n\nchỉnh bổ sung những quy định, quy chế cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển.\n\n- Ban Giám hiệu:\n\n+ Căn cứ Chiến lược phát triển trường\r\n\nđược UBND tỉnh phê duyệt, chủ trì xây dựng lộ trình, kế hoạch cụ thể theo từng\r\n\nnăm, 5 năm của toàn Trường để tổ chức thực hiện. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt\r\n\nkế hoạch, lộ trình cụ thể thực hiện các nội dung cho các đơn vị trực thuộc theo\r\n\nchức năng, nhiệm vụ.\n\n+ Phát huy cao nhất tính tự chủ, sáng\r\n\ntạo, nội lực của Nhà trường trong thực hiện nhiệm vụ. Xác định rõ các nội dung\r\n\ntrong Chiến lược Nhà trường có thể và chủ động thực hiện được trong phạm vi, khả\r\n\nnăng của trường; các nội dung vượt quá khả năng cần đề xuất, kiến nghị với các\r\n\nngành, với Tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quan tâm giúp đỡ.\n\n+ Hàng năm xây dựng dự trù kinh phí\r\n\nthực hiện các nội dung của Chiến lược đề nghị cơ quan cấp trên thẩm định xem\r\n\nxét quyết định; ngoài nguồn ngân sách của Trung ương và của tỉnh, cần tích cực\r\n\nkhai thác các nguồn kinh phí hợp pháp khác cho việc thực hiện Chiến lược.\n\n+ Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ của Chiến lược. Định kỳ hàng năm tổng\r\n\nhợp kết quả thực hiện các nội dung của Chiến lược, kịp thời điều chỉnh nội\r\n\ndung, mục tiêu, giải pháp thực hiện phù hợp với từng giai đoạn phát triển của\r\n\nNhà trường và của tỉnh.\n\n+ Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện\r\n\nkế hoạch hành động hàng năm của từng đơn vị trực thuộc và kết quả thực hiện các\r\n\nmục tiêu, nội dung Chiến lược của Nhà trường theo từng giai đoạn phát triển. Định\r\n\nkỳ hàng năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, các ngành có liên quan về tình hình thực\r\n\nhiện chiến lược.\n\n3.2. Các đơn vị trực thuộc Trường\n\n- Tuân thủ hoàn toàn sự lãnh đạo của\r\n\nĐảng ủy, Hội đồng trường, Ban Giám hiệu trong việc thực hiện\r\n\ncác mục tiêu, nội dung của Chiến lược.\n\n- Trên cơ sở kế hoạch, lộ trình chung\r\n\ntoàn trường thực hiện các mục tiêu Chiến lược, chức năng nhiệm vụ được giao,\r\n\ncác phòng, khoa, trung tâm chủ động xây dựng kế hoạch hành động cụ thể và triển\r\n\nkhai thực hiện đạt kết quả.\n\n4. Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh\n\nCung cấp thông tin về nhu cầu nguồn\r\n\nlao động của đơn vị mình và đặt hàng với Nhà trường về số lượng lao động, ngành\r\n\nnghề cần đào tạo,...; phối hợp với Nhà trường trong hợp tác đào tạo, hỗ trợ tài\r\n\nchính, thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, giải quyết việc làm cho HSSV sau đào tạo.\n\nPHẦN KẾT LUẬN\n\nViệc xây dựng và phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển trường Cao đẳng Lào Cai là rất cần thiết, góp phần quan trọng để thực\r\n\nhiện mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp của tỉnh Lào Cai đứng đầu khu vực\r\n\nmiền núi phía Bắc vào năm 2025.\n\nChiến lược phát triển của Trường đã tập\r\n\ntrung xác định mở rộng ngành nghề, quy mô đào tạo, không\r\n\nngừng nâng cao chất lượng đào tạo; xây dựng thương hiệu, quảng bá hình ảnh của\r\n\nNhà trường; phấn đấu trở thành một trường cao đẳng chất lượng cao, trường trọng\r\n\nđiểm của khu vực miền núi phía Bắc. Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2019\r\n\n- 2025 với những mục tiêu và giải pháp cụ thể trong kế hoạch\r\n\nchiến lược là nhiệm vụ hết sức to lớn và nặng nề, tập thể cán bộ, giảng viên,\r\n\nnhân viên Trường Cao đẳng Lào Cai phải quyết tâm đoàn kết cùng nhau, năng động,\r\n\nsáng tạo; tận dụng thời cơ, phát huy những điểm mạnh, khắc phục những mặt còn hạn\r\n\nchế, vượt qua thách thức để thực hiện thắng lợi chiến lược đã đề ra, góp phần\r\n\nquan trọng đưa giáo dục nghề nghiệp của Lào Cai ngày càng phát triển.\n\n\n\nPHỤ LỤC 01\n\nCHẤT LƯỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ SO VỚI TIÊU\r\n\nCHÍ, TIÊU CHUẨN TRƯỜNG CHẤT LƯỢNG CAO\n\nTT\n\nChức\r\n\n danh quản lý\n\nSố\r\n\n lượng\n\nĐạt\r\n\n chuẩn\n\nChưa\r\n\n đạt chuẩn\n\nGhi\r\n\n chú\n\nTrình độ chuyên môn\n\nLý\r\n\n luận chính trị\n\nQuản\r\n\n lý NN\n\nNgoại\r\n\n ngữ\n\nTin\r\n\n học\n\nQuản\r\n\n lý cơ sở GDNN\n\nLãnh\r\n\n đạo quản lý cấp phòng\n\nTrình độ chuyên môn\n\nLý\r\n\n luận chính trị\n\nQuản\r\n\n lý NN\n\nNgoại\r\n\n ngữ\n\nTin\r\n\n học\n\nQuản\r\n\n lý cơ sở GDNN\n\nLãnh\r\n\n đạo quản lý cấp phòng\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n\n\nI\n\nBAN GIÁM HIỆU\n\n7\n\n7\n\n7\n\n6\n\n4\n\n7\n\n3\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n3\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\nII\n\nLÃNH ĐẠO CÁC PHÒNG\n\n23\n\n23\n\n18\n\n2\n\n14\n\n21\n\n12\n\n14\n\n\n\n5\n\n20\n\n8\n\n1\n\n8\n\n9\n\n\n\n1\n\nTổ chức hành chính\n\n3\n\n3\n\n2\n\n\n\n1\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n3\n\n2\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\nĐào tạo, NCKH & HTQT\n\n5\n\n5\n\n4\n\n\n\n2\n\n5\n\n3\n\n3\n\n\n\n1\n\n5\n\n3\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n3\n\nKế hoạch\r\n\n tài chính\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n2\n\n4\n\n2\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n4\n\nQuản lý CTHSSV\n\n6\n\n6\n\n5\n\n\n\n6\n\n6\n\n5\n\n4\n\n\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n\n\n5\n\nThanh tra, khảo thí và đảm bảo\r\n\n chất lượng\n\n5\n\n5\n\n3\n\n2\n\n3\n\n4\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n2\n\n3\n\n\n\nIII\n\nLÃNH ĐẠO CÁC KHOA\n\n22\n\n22\n\n18\n\n2\n\n14\n\n14\n\n3\n\n9\n\n\n\n4\n\n7\n\n9\n\n6\n\n8\n\n9\n\n\n\n1\n\nĐiện - Điện tử\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nCơ khí - động lực\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n2\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNông lâm - xây dựng\n\n4\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n2\n\n1\n\n3\n\n3\n\n\n\n4\n\nKinh tế - Du lịch\n\n4\n\n4\n\n2\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n5\n\nKHCB, HC, PLHC\n\n4\n\n4\n\n4\n\n2\n\n3\n\n2\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n6\n\nVăn hóa - Nghệ thuật\n\n3\n\n3\n\n1\n\n\n\n3\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n3\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n7\n\nY Dược\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\nIV\n\nLÃNH ĐẠO CÁC TRUNG TÂM\n\n13\n\n8\n\n7\n\n1\n\n6\n\n6\n\n4\n\n1\n\n\n\n6\n\n9\n\n3\n\n2\n\n3\n\n11\n\n\n\n1\n\nTuyển sinh và liên kết hợp tác\n\n4\n\n4\n\n4\n\n1\n\n2\n\n2\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n3\n\n2\n\n2\n\n1\n\n3\n\n\n\n2\n\nNgoại ngữ - Tin học\n\n3\n\n3\n\n2\n\n\n\n3\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n\n\n2\n\n3\n\n\n\n3\n\nĐào tạo và sát hạch lái xe\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nPhòng khám bác sĩ gia đình\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n5\n\nBiểu diễn - Thực nghiệm\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n6\n\nĐào tạo Hán ngữ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\nTỔNG\r\n\n SỐ\n\n\n\n60\n\n50\n\n11\n\n38\n\n48\n\n22\n\n26\n\n\n\n15\n\n38\n\n23\n\n9\n\n23\n\n29\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 02\n\nCHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN\n\nSố TT\n\nTÊN CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO/CẤP ĐỘ\n\nGiáo viên cơ hữu\n\nTrình độ chuyên môn\n\nKỹ năng nghề\n\nNghiệp vụ sư phạm\n\nNgoại ngữ\n\nTin học\n\n\n\nTổng số\n\nTỷ lệ GV/ HSS V\n\nTrong đó giáo\n\nTiến sĩ\n\nThạc sĩ\n\nĐại học\n\nCao đẳng\n\nTCCN CNKT\n\nTrên Bậc\r\n\n 3 KNNQG, Bậc 5/7\n\nBậc 2\r\n\n KNNQG, Bậc 4/7\n\nDưới Bậc\r\n\n 2 KNNQG, Bậc 3/7\n\nNghệ nhân, khác\n\nSP KT\n\nSP GDNN\n\nSPDN, SP Bậc II\n\nKhác\n\nCử nhân,\r\n\n Bậc 5 KNL NN (trở\n\nCao đẳng\r\n\n NN, Bậc 4 KNL NN\n\nBậc 3 KNL NN\n\nBậc 2 KNL NN\n\nBậc 1 KNL NN\n\nKhác Tofl, Iel, Toeic\n\nThạc sỹ\n\nCử nhân\n\nCNTT nâng cao (tương đương)\n\nCNTT Cơ bản (tương đương)\n\nGhi chú\n\nDạy lý thuyết\n\nDạy thực hành\n\nDạy tích hợp\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n\n\n30\n\n31\n\nI\n\nCơ khí - Động\r\n\n lực\n\n15\n\n\n\n\n\n1\n\n14\n\n\n\n9\n\n6\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\n1\n\n1\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n\n\n1\n\nCơ khí\n\n7\n\n1/41\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n5\n\n2\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n1\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n2\n\nĐộng lực\n\n8\n\n1/30\n\n\n\n1\n\n7\n\n\n\n4\n\n4\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n1\n\n\n\n5\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n\n\nII\n\nĐiện - Điện\r\n\n tử\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n5\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n15\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n1\n\nĐiện - Điện\r\n\n tử\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\n5\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n\n\n15\n\n1\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n\n\nIII\n\nKinh tế\r\n\n - Du lịch\n\n29\n\n\n\n14\n\n1\n\n14\n\n1\n\n19\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n20\n\n7\n\n1\n\n\n\n1\n\n17\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n\n\n1\n\nKinh tế\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n\n\n2\n\nDu lịch\n\n17\n\n\n\n2\n\n1\n\n14\n\n1\n\n8\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n9\n\n6\n\n1\n\n\n\n1\n\n8\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\nIV\n\nNông lâm\r\n\n - Xây dựng\n\n22\n\n\n\n1\n\n2\n\n19\n\n\n\n14\n\n8\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n3\n\n1\n\n1\n\n16\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n2\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n2\n\n\n\n1\n\nNông lâm\n\n10\n\n\n\n1\n\n1\n\n8\n\n\n\n7\n\n3\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n3\n\n1\n\n1\n\n6\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n2\n\nThú y\n\n6\n\n\n\n\n\n1\n\n5\n\n\n\n4\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n3\n\nXây dựng\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nVăn hóa\r\n\n - Nghệ thuật\n\n22\n\n\n\n4\n\n18\n\n\n\n\n\n3\n\n18\n\n\n\n\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n4\n\n\n\n1\n\nMúa\n\n4\n\n3/19\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n2\n\nÂm nhạc\n\n12\n\n9/45\n\n3\n\n9\n\n\n\n\n\n1\n\n10\n\n\n\n\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n3\n\n\n\n3\n\nHọa\n\n6\n\n4/8\n\n1\n\n5\n\n\n\n\n\n2\n\n4\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n1\n\n\n\nVI\n\nY Dược\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n\n\n6\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n\n\n1\n\nY sỹ\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n6\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n2\n\nĐiều dưỡng\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n3\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n\n\n3\n\nDược\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\nVII\n\nCơ bản\n\n67\n\n\n\n49\n\n\n\n18\n\n\n\n16\n\n51\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n22\n\n\n\n\n\n23\n\n18\n\n25\n\n\n\n1\n\n9\n\n\n\n54\n\n\n\n1\n\nTin học\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n\n\n2\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n4\n\n5\n\n\n\n\n\n1\n\n5\n\n4\n\n\n\n1\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nPháp lý\n\n10\n\n\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n3\n\nHành chính\n\n12\n\n\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n5\n\n\n\n\n\n1\n\n6\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n\n\n4\n\nNgoại ngữ\n\n21\n\n\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n21\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n\n\n5\n\nGDTC\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n\n\n6\n\nToán\n\n6\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n\n\n\n\nTổng số\n\n195\n\n\n\n68\n\n22\n\n105\n\n1\n\n72\n\n120\n\n2\n\n1\n\n26\n\n17\n\n3\n\n2\n\n18\n\n28\n\n73\n\n59\n\n2\n\n1\n\n25\n\n66\n\n74\n\n8\n\n1\n\n10\n\n19\n\n141\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 03\n\nDANH MỤC NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO HIỆN CÓ CỦA\r\n\nTRƯỜNG CAO ĐẲNG LÀO CAI\n\nStt\n\nTên\r\n\n ngành\n\nTrình\r\n\n độ\n\nQuy\r\n\n mô tuyển sinh/năm\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nTRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG\n\n13\n\n590\n\n\n\n1\n\nCông nghệ ô tô\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n60\n\n\n\n2\n\nĐiện công nghiệp\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n90\n\n3\n\nThú y\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n25\n\n4\n\nKhuyến nông\r\n\n lâm\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n70\n\n5\n\nKỹ thuật xây dựng\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n30\n\n6\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n40\n\n7\n\nHàn\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n30\n\n8\n\nHướng dẫn du lịch\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n40\n\n9\n\nQuản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n30\n\n10\n\nCắt gọt kim loại\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n20\n\n11\n\nQuản trị dịch vụ du lịch và lữ hành\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n90\n\n12\n\nKế toán\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n35\n\n13\n\nQuản trị văn phòng\n\nCao\r\n\n đẳng\n\n30\n\nII\n\nTRUNG CẤP\n\n32\n\n1055\n\n\n\n14\n\nCốt thép - Hàn\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n\n\n15\n\nCông nghệ ô tô\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n60\n\n16\n\nĐiện công nghiệp\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n90\n\n17\n\nKỹ thuật xây dựng\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n90\n\n18\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n19\n\nHàn\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n20\n\nHướng dẫn du lịch\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n120\n\n21\n\nQuản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n35\n\n22\n\nKhuyến nông lâm\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n25\n\n23\n\nThú y\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n25\n\n24\n\nCắt gọt kim loại\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n25\n\nCơ điện nông thôn\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n26\n\nĐiện dân dụng\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n60\n\n27\n\nNghiệp vụ nhà hàng, khách sạn\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n70\n\n28\n\nDịch vụ pháp lý\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n29\n\nVăn thư hành chính\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n30\n\nChăn nuôi - Thú y\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n31\n\nTrồng trọt\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n32\n\nXây dựng dân dụng và công nghiệp\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n20\n\n33\n\nKế toán doanh\r\n\n nghiệp\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n15\n\n34\n\nTin học ứng dụng\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n15\n\n35\n\nQuản lý văn hóa\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n36\n\nCông tác xã hội\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n37\n\nThư viện\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n38\n\nHội họa\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n39\n\nNghệ thuật biểu diễn múa dân gian\r\n\n dân tộc\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n40\n\nThanh nhạc\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n41\n\nOrgan\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n42\n\nBiểu diễn nhạc cụ truyền thống\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n10\n\n43\n\nY sỹ\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n50\n\n44\n\nĐiều dưỡng\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n30\n\n45\n\nDược sỹ trung cấp\n\nTrung\r\n\n cấp\n\n80\n\nIII\n\nSƠ CẤP\n\n31\n\n2540\n\n\n\n46\n\nNghiệp vụ lễ tân\n\nSơ cấp\n\n35\n\n\n\n47\n\nNghiệp vụ nhà hàng\n\nSơ cấp\n\n70\n\n48\n\nKỹ thuật pha chế đồ uống\n\nSơ cấp\n\n35\n\n49\n\nKỹ thuật chế biến món ăn\n\nSơ cấp\n\n70\n\n50\n\nĐiện công nghiệp\n\nSơ cấp\n\n25\n\n51\n\nCông nghệ ô tô\n\nSơ cấp\n\n25\n\n52\n\nThú y cơ sở\n\nSơ cấp\n\n35\n\n53\n\nĐiện dân dụng\n\nSơ cấp\n\n35\n\n54\n\nĐiện tử dân dụng\n\nSơ cấp\n\n35\n\n55\n\nSửa chữa thiết bị điện lạnh\n\nSơ cấp\n\n35\n\n56\n\nVận hành nhà máy thủy điện\n\nSơ cấp\n\n60\n\n57\n\nSửa chữa thiết\r\n\n bị cơ khí nhỏ nông thôn\n\nSơ cấp\n\n35\n\n58\n\nSửa chữa xe máy\n\nSơ cấp\n\n35\n\n59\n\nHàn hồ quang tay\n\nSơ cấp\n\n25\n\n60\n\nHàn Tig, Mig, Mag\n\nSơ cấp\n\n25\n\n61\n\nKỹ thuật xây dựng\n\nSơ cấp\n\n25\n\n62\n\nKhuyến nông\r\n\n lâm\n\nSơ cấp\n\n25\n\n63\n\nTiện\n\nSơ cấp\n\n25\n\n64\n\nChăn nuôi gia súc gia cầm\n\nSơ cấp\n\n25\n\n65\n\nLái xe các hạng B1, B2, C, D, E\n\nSơ cấp\n\n1200\n\n66\n\nNghiệp vụ pha chế đồ uống\n\nSơ cấp\n\n70\n\n67\n\nNghiệp vụ buồng\n\nSơ cấp\n\n70\n\n68\n\nKế toán bán\r\n\n hàng\n\nSơ cấp\n\n35\n\n69\n\nKỹ thuật trồng rau công nghệ cao\n\nSơ cấp\n\n35\n\n70\n\nDịch vụ pháp lý\n\nSơ cấp\n\n35\n\n71\n\nVăn thư hành chính\n\nSơ cấp\n\n35\n\n72\n\nTin học văn phòng\n\nSơ cấp\n\n35\n\n73\n\nNghiệp vụ nhà hàng\n\nSơ cấp\n\n105\n\n74\n\nNghiệp vụ lễ tân\n\nSơ cấp\n\n70\n\n75\n\nNhân viên y tế thôn bản\n\nSơ cấp\n\n120\n\n76\n\nCô đỡ thôn bản\n\nSơ cấp\n\n50\n\n\n\nCỘNG\n\n76\n\n4185\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 04\n\nKẾT QUẢ TUYỂN SINH, ĐÀO TẠO, TỐT NGHIỆP 5\r\n\nNĂM (GIAI ĐOẠN 2014-2018)\n\nNăm\n\nQuy mô đào tạo/năm\n\nSố tuyển mới/năm\n\nSố tốt nghiệp/năm\n\nTổng số\n\nĐH (VLVH)\n\nCĐN\n\nTCCN +TCN\n\nSCN\n\n< 3 tháng\n\nTổng số\n\nĐH (VLVH)\n\nCĐN\n\nTCCN +TCN\n\nSCN\n\n< 3 tháng\n\nTổng số\n\nĐH (VLVH)\n\nCĐN\n\nTCCN +TCN\n\nSCN\n\n< 3 tháng\n\n2014\n\n5527\n\n1874\n\n703\n\n1772\n\n1115\n\n63\n\n2154\n\n228\n\n304\n\n611\n\n948\n\n63\n\n2733\n\n770\n\n160\n\n819\n\n921\n\n63\n\n2015\n\n4655\n\n1259\n\n661\n\n1602\n\n1069\n\n64\n\n2233\n\n417\n\n233\n\n605\n\n914\n\n64\n\n2437\n\n889\n\n92\n\n607\n\n785\n\n64\n\n2016\n\n5599\n\n1381\n\n1050\n\n1730\n\n1374\n\n64\n\n3003\n\n400\n\n554\n\n884\n\n1101\n\n64\n\n2241\n\n512\n\n132\n\n501\n\n1049\n\n47\n\n2017\n\n7584\n\n1169\n\n1252\n\n2074\n\n1722\n\n1367\n\n4445\n\n177\n\n459\n\n1027\n\n1415\n\n1367\n\n3807\n\n496\n\n182\n\n399\n\n1397\n\n1333\n\n2018\n\n7355\n\n755\n\n1587\n\n2297\n\n1802\n\n914\n\n4042\n\n48\n\n720\n\n872\n\n1514\n\n888\n\n3248\n\n376\n\n247\n\n234\n\n1477\n\n914\n\nTổng\n\n30720\n\n6438\n\n5253\n\n9475\n\n7082\n\n2472\n\n15877\n\n1270\n\n2270\n\n3999\n\n5892\n\n2446\n\n14466\n\n3043\n\n813\n\n2560\n\n5629\n\n2421\n\n\n\nPHỤ LỤC 05\n\nHIỆN TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƯỜNG CAO\r\n\nĐẲNG LÀO CAI\n\nI. TẠI TRỤ SỞ CHÍNH PHƯỜNG BẮC CƯỜNG\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công trình xây dựng\n\nDiện\r\n\n tích\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNhà Hiệu bộ (02 tầng, 14 phòng)\n\n804\n\n\n\n2\n\nGiảng đường lý thuyết (02 nhà 03 tầng,\r\n\n 22 phòng học)\n\n3132\n\n\n\n3\n\nXưởng thực\r\n\n hành (04 nhà)\n\n3892\n\n\n\n4\n\nKý túc xá số (02 nhà 03 tầng, 54\r\n\n phòng)\n\n2424\n\n\n\n5\n\nPhòng y tế (01 phòng có đủ thiết bị\r\n\n y tế)\n\n30\n\n\n\n6\n\nNhà đa năng (01 nhà)\n\n825\n\n\n\n7\n\nNhà ăn tập thể\n\n508\n\n\n\n8\n\nNhà thư viện, thí nghiệm (01 nhà, 10 phòng):\n\n1334\n\n\n\n9\n\nNhà ở giáo\r\n\n viên thỉnh giảng (01 nhà, 10 phòng)\n\n579\n\n\n\n10\n\nGa ra xe máy, xe đạp giáo viên + học\r\n\n sinh (02 nhà):\n\n1023\n\n\n\n11\n\nGa ra xe ô tô con + xe tải (03\r\n\n nhà):\n\n519\n\n\n\n12\n\nSân luyện tập thể thao (01 cái)\n\n2600\n\n\n\n13\n\nSân tập lái xe ô tô (01 cái);\n\n15000\n\n\n\n14\n\nSân đào tạo sát hạch xe mô tô (01\r\n\n cái):\n\n1500\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n22555\n\n\n\nII. TẠI CƠ SỞ 1 - PHƯỜNG NAM CƯỜNG\r\n\n(trường Cao đẳng Cộng đồng cũ)\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công trình xây dựng\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\n\n\n1\n\nNhà lớp học (01 nhà 04 tầng, 23\r\n\n phòng học)\n\n819\n\n\n\n2\n\nNhà lớp học (02 nhà 3 tầng, 24\r\n\n phòng học)\n\n2162\n\n\n\n3\n\nNhà khách (01 nhà 2 tầng)\n\n427.3\n\n\n\n4\n\nNhà đa năng (01 nhà)\n\n682\n\n\n\n5\n\nNhà ăn tập thể\n\n684\n\n\n\n6\n\nKý túc xá HSSV\r\n\n (01 nhà 3 tầng, 27 phòng)\n\n801.9\n\n\n\n7\n\nNhà thực hành nông lâm nghiệp (02 tầng)\n\n312\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n5888.2\n\n\n\nIII. TẠI CƠ SỞ 2 - PHƯỜNG BẮC CƯỜNG\r\n\n(Trường Trung học Y tế cũ)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung\n\nDiện\r\n\n tích\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nKhu hiệu bộ\n\n600\n\nMột\r\n\n số hạng mục đã xuống cấp nghiêm trọng (đặc biệt là ký túc xá, phòng\r\n\n học)\n\n2\n\nGiảng đường\r\n\n (01 nhà 3 tầng, 10 phòng học)\n\n550\n\n3\n\nPhòng học máy tính (01 phòng)\n\n65\n\n4\n\nPhòng học ngoại ngữ (01 phòng)\n\n55\n\n5\n\nThư viện\n\n55\n\n6\n\nPhòng thí nghiệm (12 phòng)\n\n1387\n\n7\n\nVườn thuốc nam (01 vườn)\n\n750\n\n8\n\nKý túc xá (60 phòng)\n\n2376\n\n9\n\nNhà ăn tập thể\r\n\n (01 nhà)\n\n210.9\n\n10\n\nHội trường đa\r\n\n năng (01 nhà)\n\n280\n\n11\n\nSân thể dục thể thao (01 sân)\n\n500\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n6228.9\n\n\n\nIII. TẠI CƠ SỞ 3 - PHƯỜNG CỐC LẾU\r\n\n(trường Cao đẳng Cộng đồng cũ)\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục công trình xây dựng\n\nDiện\r\n\n tích (m2)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\nNhà lớp học (01 nhà 04 tầng, 23 phòng học)\n\n1008\n\nĐã\r\n\n xuống cấp nghiêm trọng\n\n2\n\nNhà lớp học (02 nhà 1 tầng, 4 phòng\r\n\n học)\n\n194.4\n\n3\n\nNhà Hội trường\r\n\n (01 nhà 1 tầng)\n\n360\n\n4\n\nNhà làm việc 2 tầng (khu hành chính)\n\n256\n\n5\n\nKý túc xá HSSV (02 nhà 3 tầng, 48\r\n\n phòng)\n\n468\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n2286.4\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 06.1\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN\r\n\nLÝ\n\nTT\n\nNội dung đào tạo, bồi dưỡng\n\nSố lượng (người)\n\nDự toán kinh phí (triệu đồng)\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nTổng cộng\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nTổng cộng\n\n1\n\nTiến sỹ\n\n1\n\n1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n400\n\n400\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.200\n\n2\n\nThạc sỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nLý luận\r\n\n chính trị\n\n11\n\n12\n\n7\n\n6\n\n6\n\n6\n\n6\n\n54\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCử nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao cấp\n\n1\n\n2\n\n2\n\n1\n\n1\n\n1\n\n1\n\n9\n\n20\n\n40\n\n40\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n180\n\n\n\nTrung cấp\n\n10\n\n10\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n5\n\n45\n\n100\n\n100\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n50\n\n450\n\n4\n\nNghiệp vụ\r\n\n quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp\n\n3\n\n8\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n30\n\n80\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160\n\n5\n\nBồi\r\n\n dưỡng nghiệp vụ quản lý lãnh đạo cấp phòng\n\n3\n\n7\n\n7\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n15\n\n35\n\n35\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n125\n\n6\n\nTiếng\r\n\n Anh\n\n3\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n45\n\n75\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n195\n\n\n\nCử nhân, Bậc\r\n\n 5 Khung NLNN (trở lên)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCao đẳng, Bậc\r\n\n 4 Khung NLNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBậc 3 Khung\r\n\n NLNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBậc 2 Khung\r\n\n NLNN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBậc 1 Khung\r\n\n NLNN\n\n3\n\n5\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n45\n\n75\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n195\n\n\n\nKhác\r\n\n (Toefl, Toeic, Ielts)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nTin học\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n8\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n\n\nCử nhân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCông nghệ\r\n\n thông tin nâng cao (tương đương)\n\n4\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n8\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n8\n\nĐào tạo,\r\n\n bồi dưỡng khác\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng cộng:\n\n25\n\n36\n\n25\n\n14\n\n6\n\n6\n\n6\n\n118\n\n498\n\n596\n\n560\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n1.694\n\n\n\nPHỤ LỤC 06.2\n\nKẾ HOẠCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN,\r\n\nGIÁO VIÊN GIAI ĐOẠN 2019-2025\n\nTT\n\nNội dung đào tạo, bồi dưỡng\n\nKế hoạch\r\n\n giai đoạn 2019-2025\n\nSố lượng (người)\n\nDự toán kinh phí (Triệu\r\n\n đồng)\n\nNguồn kinh phí\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nTổng cộng\n\n2019\n\n2020\n\n2021\n\n2022\n\n2023\n\n2024\n\n2025\n\nTổng cộng\n\nChương trình Mục\r\n\n tiêu\n\nKhác\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n1\n\nChuyên\r\n\n môn\n\n12\n\n15\n\n20\n\n19\n\n15\n\n17\n\n16\n\n114\n\n600\n\n750\n\n1.000\n\n950\n\n750\n\n850\n\n800\n\n5.700\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n trong nước\n\n12\n\n15\n\n20\n\n19\n\n15\n\n17\n\n16\n\n114\n\n600\n\n750\n\n1.000\n\n950\n\n750\n\n850\n\n800\n\n5.700\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n Ngoài nước (Không tính phần kinh phí đào tạo NN)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nNghiệp vụ\r\n\n sư phạm\n\n20\n\n20\n\n20\n\n17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n77\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n trong nước\n\n20\n\n20\n\n20\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n100\n\n100\n\n100\n\n85\n\n-\n\n-\n\n-\n\n385\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n Ngoài nước (Không tính phần kinh phí đào tạo NN)\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nKỹ năng\r\n\n nghề\n\n20\n\n30\n\n30\n\n30\n\n19\n\n-\n\n-\n\n129\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo trong\r\n\n nước\n\n20\n\n30\n\n30\n\n30\n\n19\n\n\n\n\n\n129\n\n200\n\n300\n\n300\n\n300\n\n190\n\n-\n\n-\n\n1.290\n\n\n\n\n\n\n\n- Đào tạo\r\n\n Ngoài nước (Không tính phần kinh phí đào tạo NN)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nNgoại ngữ\r\n\n (ghi rõ trình độ, thời gian đào tạo bồi dưỡng)\n\n33\n\n23\n\n23\n\n23\n\n23\n\n10\n\n3\n\n138\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCử nhân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB1 châu Âu\n\n30\n\n20\n\n20\n\n20\n\n20\n\n7\n\n\n\n117\n\n450\n\n300\n\n300\n\n300\n\n300\n\n105\n\n-\n\n1.755\n\n\n\n\n\n\n\nB2 châu Âu\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n3\n\n21\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n75\n\n525\n\n\n\n\n\n5\n\nTin học\n\n30\n\n30\n\n20\n\n20\n\n15\n\n-\n\n-\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCử nhân\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTin học\r\n\n nâng cao\n\n30\n\n30\n\n20\n\n20\n\n15\n\n\n\n\n\n115\n\n60\n\n60\n\n40\n\n40\n\n30\n\n-\n\n-\n\n230\n\n\n\n\n\n6\n\nĐào tạo\r\n\n thạc sỹ, CK1\n\n37\n\n25\n\n29\n\n17\n\n21\n\n\n\n\n\n129\n\n5.550\n\n3.750\n\n4.350\n\n2.550\n\n3.150\n\n-\n\n-\n\n19.350\n\n\n\n\n\n7\n\nĐào tạo\r\n\n Tiến sỹ, CK2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n2\n\n\n\n\n\n10\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n800\n\n-\n\n-\n\n4.000\n\n\n\n\n\n8\n\nTổ chức\r\n\n bồi dưỡng thường xuyên, nâng cao, chuẩn hóa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n154\n\n145\n\n144\n\n128\n\n95\n\n27\n\n19\n\n712\n\n6.150\n\n4.500\n\n5.350\n\n3.500\n\n3.900\n\n850\n\n800\n\n25.050\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 07.1\n\nTRƯỜNG CAO\r\n\nĐẲNG LÀO CAI\n\nNHU CẦU PHÒNG LÀM VIỆC CHO CÁN BỘ,\r\n\nGIẢNG VIÊN ĐẾN NĂM 2025\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n ĐƠN VỊ\n\nSố\r\n\n lượng (người)\n\nNhu\r\n\n cầu theo quy định (m2)\n\nDiện\r\n\n tích đã có (m2)\n\nNhu\r\n\n cầu xây thêm (m2)\n\nGhi\r\n\n chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6=4-5\n\n7\n\nA\n\nCƠ SỞ TẠI PHƯỜNG BÌNH MINH\n\n215\n\n1839\n\n665.6\n\n1257\n\n\n\nI-\n\nBan giám hiệu\n\n7\n\n175\n\n172\n\n3\n\n\n\nII-\n\nCác phòng\n\n90\n\n720\n\n274\n\n446\n\n\n\n1\n\nPhòng Đào tạo\r\n\n NCKH&HTQT\n\n14\n\n112\n\n64.8\n\n47.2\n\n\n\n2\n\nPhòng Tổ chức - Hành chính\n\n35\n\n280\n\n79.6\n\n200.4\n\n\n\n3\n\nPhòng Kế hoạch Tài chính thiết bị\n\n16\n\n128\n\n64.8\n\n63.2\n\n\n\n4\n\nPhòng Công tác\r\n\n HSSV\n\n14\n\n112\n\n\n\n112\n\n\n\n5\n\nPhòng Thanh tra - Khảo thí và đảm bảo chất lượng\n\n11\n\n88\n\n64.8\n\n23.2\n\n\n\nIII-\n\nCác khoa - trung tâm\n\n118\n\n944\n\n219.6\n\n808\n\n\n\n1\n\nKhoa khoa học cơ bản - Pháp lý -\r\n\n Hành chính\n\n36\n\n288\n\n\n\n288\n\n\n\n2\n\nKhoa Kinh tế - Du lịch\n\n25\n\n200\n\n\n\n200\n\n\n\n3\n\nKhoa Văn hóa - Nghệ thuật\n\n18\n\n144\n\n\n\n144\n\nHiện\r\n\n đang mượn\n\n4\n\nKhoa Y - Dược\n\n17\n\n136\n\n219.6\n\n\n\n\n\n5\n\nTrung tâm Ngoại ngữ Tin học\n\n9\n\n72\n\n\n\n72\n\n\n\n6\n\nTrung tâm tuyển sinh\n\n13\n\n104\n\n\n\n104\n\n\n\nB\n\nCƠ SỞ TẠI PHƯỜNG BẮC CƯỜNG\n\n98\n\n784\n\n804\n\n\n\n\n\n1\n\nKhoa Điện - Điện tử\n\n18\n\n144\n\n\n\n\n\nSử dụng\r\n\n nhà Hiệu bộ 804m2\n\n2\n\nKhoa Cơ khí - Động lực\n\n13\n\n104\n\n\n\n\n\n3\n\nKhoa Nông lâm - Xây dựng\n\n15\n\n120\n\n\n\n\n\n4\n\nTrung tâm đào tạo và sát hạch lái xe\n\n39\n\n312\n\n\n\n\n\n5\n\nPhòng khám bác sĩ gia đình\n\n13\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 07.2\n\nTRƯỜNG CAO\r\n\nĐẲNG LÀO CAI\n\nNHU CẦU PHÒNG HỌC LÝ THUYẾT, THỰC\r\n\nHÀNH, KÝ TÚC XÁ ĐẾN NĂM 2025\n\nSTT\n\nNGÀNH/NGHỀ ĐÀO TẠO\n\nSỐ HSSV QUY ĐỔI (Người)\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT THEO QUY MÔ HSSV QUY ĐỔI NĂM 2025\n\nCƠ SỞ VẬT CHẤT HIỆN CÓ (m2)\n\nNHU CẦU ĐẦU TƯ THÊM ĐẾN NĂM 2025 (m2)\n\nNĂM 2019\n\nNĂM 2020\n\nNĂM 2021\n\nNĂM 2022\n\nNĂM 2023\n\nNĂM 2024\n\nNĂM 2025\n\nHSSV học LT (30%)\n\nHSSV học TH (70%)\n\nDiện tích cần thiết (m2)\n\nPhòng LT\n\nPhòng TH\n\nKý túc xá\n\nNhu cầu phòng học\n\nTrong đó\n\nKý túc xá\n\nPhòng khám gia đình\n\nPhòng LT\n\nPhòng TH\n\nKý túc xá\n\nPhòng LT\n\nPhòng TH\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10=9*30%\n\n11=9*70%\n\n12=10*7.5\n\n13=11*7.5\n\n14=9*4\n\n15\n\n16\n\n17\n\n18=19+20\n\n19=12-15\n\n20=13-16\n\n21=14-17\n\n22\n\nA\n\nCƠ SỞ TẠI\r\n\n PHƯỜNG BÌNH MINH\n\n606\n\n1673\n\n2291\n\n2568\n\n2580\n\n2825\n\n3023\n\n907\n\n2116\n\n6801\n\n15868\n\n12090\n\n569\n\n1119\n\n\n\n20982\n\n6232\n\n14750\n\n12090\n\n\n\nI\n\nKHOA VĂN\r\n\n HÓA- NGHỆ THUẬT\n\n159\n\n220\n\n289\n\n366\n\n453\n\n548\n\n610\n\n183\n\n427\n\n1373\n\n3203\n\n2440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKHOA\r\n\n KINH TẾ - DU LỊCH\n\n313\n\n1043\n\n1473\n\n1648\n\n1618\n\n1788\n\n1908\n\n572\n\n1335\n\n4292\n\n10014\n\n7630\n\n231\n\n331\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nKHOA KHOA\r\n\n HỌC CB-PL -HC\n\n95\n\n295\n\n360\n\n375\n\n355\n\n340\n\n355\n\n107\n\n249\n\n799\n\n1864\n\n1420\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nKHOA Y -\r\n\n DƯỢC\n\n40\n\n115\n\n170\n\n180\n\n155\n\n150\n\n150\n\n45\n\n105\n\n338\n\n788\n\n600\n\n338\n\n788\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nB\n\nCƠ SỞ TẠI\r\n\n PHƯỜNG BẮC CƯỜNG\n\n503\n\n1189\n\n1775\n\n2041\n\n2226\n\n2468\n\n2558\n\n767\n\n1791\n\n5756\n\n13430\n\n10232\n\n1825\n\n3956\n\n2424\n\n13404\n\n3931\n\n9474\n\n7808\n\n\n\nI\n\nKHOA CƠ\r\n\n KHÍ - ĐỘNG LỰC\n\n88\n\n275\n\n375\n\n405\n\n425\n\n450\n\n460\n\n138\n\n322\n\n1035\n\n2415\n\n1840\n\n593\n\n1319\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nKHOA\r\n\n NÔNG LÂM-XÂY DỰNG\n\n293\n\n424\n\n540\n\n578\n\n688\n\n836\n\n916\n\n275\n\n641\n\n2060\n\n4806\n\n3662\n\n\n\n558\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nKHOA ĐIỆN\r\n\n - ĐIỆN TỬ\n\n123\n\n490\n\n860\n\n1058\n\n1113\n\n1183\n\n1183\n\n355\n\n828\n\n2661\n\n6208\n\n4730\n\n1232\n\n2079\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n1109\n\n2861\n\n4066\n\n4609\n\n4806\n\n5293\n\n5581\n\n1674\n\n3906\n\n12556\n\n29298\n\n22322\n\n2394\n\n5075\n\n2424\n\n34386\n\n10163\n\n24223\n\n19898\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 08\n\nPHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN\n\nĐVT: Triệu\r\n\nđồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nTổng kinh phí\n\nTheo nguồn vốn\n\nNăm 2019\n\nNăm 2020\n\nNăm 2021\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nA\n\nB\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15\n\n16\n\n1\n\nLập và phê\r\n\n duyệt dự án\n\n12.247\n\n0\n\n12.247\n\n0\n\n1.365\n\n\n\n1.365\n\n\n\n8.951\n\n\n\n8.951\n\n\n\n624\n\n\n\n624\n\n\n\n2\n\nXây dựng cơ\r\n\n bản\n\n176.160\n\n40.000\n\n136.160\n\n0\n\n19.635\n\n\n\n19.635\n\n\n\n128.756\n\n40.000\n\n88.756\n\n\n\n8.976\n\n\n\n8.976\n\n\n\n3\n\nMua thiết bị\n\n158.100\n\n42.000\n\n107.700\n\n8.400\n\n40.400\n\n11.000\n\n29.400\n\n0\n\n34.300\n\n8.000\n\n25.300\n\n1.000\n\n24.500\n\n5.000\n\n18.500\n\n1.000\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n chương trình đào tạo\n\n5.162\n\n0\n\n5.162\n\n0\n\n909\n\n\n\n909\n\n\n\n1.124\n\n\n\n1.124\n\n\n\n493\n\n\n\n493\n\n\n\n5\n\nBiên soạn\r\n\n giáo trình, học liệu\n\n19.319\n\n0.0\n\n19.319.2\n\n0.0\n\n3.214.0\n\n\n\n3.214.0\n\n\n\n3.590.6\n\n\n\n3.590.6\n\n\n\n3.879.4\n\n\n\n3.879.4\n\n\n\n6\n\nĐào tạo\r\n\n giáo viên, và CB QL\n\n25.150\n\n0\n\n25.150\n\n0\n\n6.150\n\n\n\n6.150\n\n\n\n4.500\n\n\n\n4.500\n\n\n\n5.450\n\n\n\n5.450\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n396.138\n\n82.000\n\n305.738\n\n8.400\n\n71.673\n\n11.000\n\n60.673\n\n0\n\n181.222\n\n48.000\n\n132.222\n\n1.000\n\n43.922\n\n5.000\n\n37.922\n\n1.000\n\n* Phân khai nguồn vốn:\n\n1- Trung ương:\n\n82.000\n\n2- Địa phương:\n\n305.738\n\n3- Trường:\n\n8.400\n\n\n\nPHỤ LỤC 08\n\nPHƯƠNG ÁN HUY ĐỘNG VỐN VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG\r\n\nNGUỒN VỐN\n\nĐVT:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nNội dung\n\nNăm 2022\n\nNăm 2023\n\nNăm 2024\n\nNăm 2025\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nTổng\n\nNguồn TW\n\nNSĐP\n\nNguồn thu của trường\n\nA\n\nB\n\n17\n\n18\n\n19\n\n20\n\n21\n\n22\n\n23\n\n24\n\n25\n\n26\n\n27\n\n28\n\n29\n\n30\n\n31\n\n32\n\n1\n\nLập và phê\r\n\n duyệt dự án\n\n624\n\n\n\n624\n\n\n\n683\n\n\n\n683\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng cơ\r\n\n bản\n\n8.976\n\n\n\n8.976\n\n\n\n9.817\n\n\n\n9.817\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nMua thiết bị\n\n19.350\n\n5.000\n\n12.500\n\n1.850\n\n14.750\n\n4.000\n\n9.000\n\n1.750\n\n11.300\n\n4.000\n\n6.000\n\n1.300\n\n13.500\n\n5.000\n\n7.000\n\n1.500\n\n4\n\nXây dựng\r\n\n chương trình đào tạo\n\n1.010\n\n\n\n1.010\n\n\n\n642\n\n\n\n642\n\n\n\n260\n\n\n\n260\n\n\n\n724\n\n\n\n724\n\n\n\n5\n\nBiên soạn\r\n\n giáo trình, học liệu\n\n3.935.6\n\n\n\n3.935.6\n\n\n\n2.546.4\n\n\n\n2.546.4\n\n\n\n1.289.1\n\n\n\n1.289.1\n\n\n\n864.1\n\n\n\n864.1\n\n\n\n6\n\nĐào tạo\r\n\n giáo viên, và CB QL\n\n3.500\n\n\n\n3.500\n\n\n\n3.900\n\n\n\n3.900\n\n\n\n850\n\n\n\n850\n\n\n\n800\n\n\n\n800\n\n\n\n\n\nCỘNG\n\n37.396\n\n5.000\n\n30.546\n\n1.850\n\n32.338\n\n4.000\n\n26.588\n\n1.750\n\n13.699\n\n4.000\n\n8.399\n\n1.300\n\n15.888\n\n5.000\n\n9.388\n\n1.500\n\n* Phân khai nguồn\r\n\nvốn\n\n1- Trung ương:\n\n2- Địa phương:\n\n3- Trường:\n\n1\r\n\nCổng thông tin điện tử Chính phủ: http://www.chinhphu.vn\n\n2\n\nQuyết định số 1636/QĐ-TTg ngày 22/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội tỉnh Lào Cai đến năm 2020, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030.\n\n3\n\nQuyết định 3541/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Lào Cai giai đoạn 2011-2020\n\n4\n\nKế hoạch 192/KH-UBND ngày 13/5/2019 của UBND tỉnh về việc tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp\r\n\nđến năm 2021 và định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh\r\n\nLào Cai.\n\n5\n\nNghị quyết 39/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai\n\n6\n\nQuyết định 1845/QĐ-TTg ngày 26/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Sapa tỉnh Lào Cai đến năm 2030\n\n7\n\nKế hoạch số 63/KH-UBND ngày 23/2/2018 của UBND tỉnh Lào Cai về phân luồng học sinh THCS, THPT trên địa bàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2025\n\n8\n\nBáo cáo số 112/BC-LĐTBXH ngày 20/3/2019 của Sở LĐTBXH Sơ kết 05\r\n\nnăm thực hiện Chỉ thị số 37-CT/TW của Ban Bí thư ngày\r\n\n06/6/2014 và Kế hoạch số 208-KH/TU của Tỉnh ủy ngày 04/3/2019 “Về tăng cường sự lãnh đạo của đảng\r\n\nđối với công tác đào tạo nhân lực có tay nghề\r\n\ncao”.\n\n9\n\nBáo cáo 164/BC-UBND ngày 11/8/2018 của UBND tỉnh Lào Cai về Tình\r\n\nhình thực hiện đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Lào\r\n\nCai giai đoạn 2014-2017\n\n10\n\nGiấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp số 13/2019/GCNĐKHĐ-TCGNNN ngày 01/3/2019 và 13a/2019/GCNĐKHĐ-TCGNNN ngày 08/5/2019 của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp -Bộ\r\n\nLĐTB&XH.", + "id": 105103 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105104.json b/contexts/context_105104.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a4a8fde43e429815a55a211c1d9c7aeca9e2dc2 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105104.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-06-2007-NQ-HDND-chuc-danh-phu-cap-luc-luong-Bao-ve-dan-pho-Quang-Ngai-188426.aspx", + "name": "Nghi-quyet-06-2007-NQ-HDND-chuc-danh-phu-cap-luc-luong-Bao-ve-dan-pho-Quang-Ngai-188426", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2007/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 16 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG QUA QUY ĐỊNH VỀ SỐ\r\n\nLƯỢNG CHỨC DANH VÀ MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG BẢO VỆ DÂN PHỐ Ở PHƯỜNG, THỊ TRẤN\r\n\nNƠI CÓ BỐ TRÍ LỰC LƯỢNG CÔNG AN CHÍNH QUY\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI \r\n\nKHÓA X, KỲ HỌP THỨ 12\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11\r\n\nnăm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm\r\n\n2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố, Thông tư liên tịch số\r\n\n02/2007/TTLT-BCA-BLĐTB&XH- BTC ngày 01 tháng 03 năm 2007 của Bộ Công an, Bộ\r\n\nLao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số\r\n\n38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước;\n\nXét Tờ trình số 1947/TTr-UBND ngày 02/7/2007 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ngãi về việc quy định số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với lực\r\n\nlượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND\r\n\ntỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua quy định về số lượng chức danh\r\n\nvà mức phụ cấp đối với lực lượng Bảo vệ dân phố ở phường, thị trấn nơi có bố\r\n\ntrí lực lượng công an chính quy. Cụ thể như sau:\n\n1. Số lượng chức danh đối với Bảo vệ dân phố\n\na) Ban Bảo vệ dân phố: được tổ chức ở các phường, thị trấn\r\n\nnơi có bố trí lực lượng công an chính quy:\n\n- Phường có dưới 12.000 nhân khẩu được bố trí 1 Trưởng\r\n\nban, 1 Phó Trưởng ban.\n\n- Phường có từ 12.000 nhân khẩu trở lên được bố trí 1\r\n\nTrưởng ban, 2 Phó Trưởng ban.\n\n- Số lượng Ủy viên Ban bảo vệ dân phố theo số lượng Tổ\r\n\nbảo vệ dân phố của phường, thị trấn.\n\nb) Tổ Bảo vệ dân phố: được tổ chức ở Tổ dân phố thuộc các\r\n\nphường và thị trấn nơi có bố trí lực lượng công an chính quy:\n\n- Tổ dân phố có dưới 700 nhân khẩu, được bố trí 1 Tổ trưởng\r\n\nvà 2 Tổ viên. \n\n- Tổ dân phố có từ 700 nhân khẩu trở lên, được bố trí\r\n\n1 Tổ trưởng và 3 Tổ viên.\n\nc) Qui trình thành lập, bầu cử, công nhận Ban bảo vệ\r\n\ndân phố và Tổ bảo vệ dân phố: thực hiện theo Điều 7, Nghị định số 38/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về Bảo vệ dân phố.\n\n2. Mức phụ cấp hằng tháng đối với Bảo vệ dân phố:\n\na) Mức phụ cấp đối với Ban bảo vệ dân phố:\n\n- Trưởng ban: 405.000 đồng/tháng, tương đương với hệ số\r\n\n0,9 của mức lương tối thiểu.\n\n- Phó Trưởng ban: 360.000 đồng/tháng, tương đương với hệ\r\n\nsố 0,8 của mức lương tối thiểu.\n\nb) Mức phụ cấp đối với Tổ bảo vệ dân phố:\n\n- Tổ trưởng (Ủy viên Ban bảo vệ dân phố): 270.000 đồng/tháng,\r\n\ntương đương với hệ số 0,6 của mức lương tối thiểu.\n\n- Tổ viên: 180.000 đồng/tháng, tương đương với hệ số 0,4\r\n\ncủa mức lương tối thiểu.\n\nc) Thành viên Ban bảo vệ dân phố, Tổ bảo vệ dân phố là\r\n\nngười đang hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động hằng tháng thì được hưởng 90 %\r\n\nmức phụ cấp của chức danh đang đảm nhiệm.\n\n3. Cơ quan trực tiếp chi trả phụ cấp: Ủy ban nhân dân\r\n\nphường, thị trấn.\n\n4. Nguồn kinh phí bảo đảm:\n\n- Năm 2007: ngân sách tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện,\r\n\nthành phố.\n\n- Từ năm 2008 đến năm 2010 (thời kỳ ổn định ngân sách)\r\n\ndo ngân sách huyện, thành phố tự bố trí trong dự toán chi hằng năm.\n\n5. Trong thời gian tập trung bồi dưỡng kiến thức pháp luật\r\n\nvà nghiệp vụ về công tác bảo vệ an ninh, trật tự, lực lượng Bảo vệ dân phố được\r\n\nhưởng chế độ phụ cấp đi lại, ăn, ở như qui định đối với công an xã.\n\nĐiều 2. Thời gian được hưởng phụ cấp: từ ngày 01\r\n\ntháng 8 năm 2007. Khi Chính phủ điều chỉnh mức lương tối thiểu thì các mức phụ\r\n\ncấp trên được điều chỉnh tương ứng.\n\nĐiều 3. Giao cho UBND tỉnh triển khai thực hiện\r\n\nNghị quyết này. Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh theo dõi, giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi\r\n\nkhóa X, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2007./.\n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH \n\n\r\n\n Phạm Minh Toản\n\n", + "id": 105104 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105105.json b/contexts/context_105105.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f8cfb46802441ca4ddc9a430d4d9917eb43f188 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105105.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1609-QD-BTNMT-2022-cong-bo-gia-tri-dong-chay-toi-thieu-ha-luu-ho-chua-thuy-loi-522630.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1609-QD-BTNMT-2022-cong-bo-gia-tri-dong-chay-toi-thieu-ha-luu-ho-chua-thuy-loi-522630", + "passage": "BỘ TÀI NGUYÊN\r\n\n VÀ \r\n\n MÔI TRƯỜNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1609/QĐ-BTNMT\n\nHà Nội, ngày 20\r\n\n tháng 7 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ GIÁ TRỊ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU Ở HẠ LƯU CÁC HỒ\r\n\nCHỨA, ĐẬP DÂNG CỦA CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, THỦY ĐIỆN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG\n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước\r\n\nngày 21 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n36/2017/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n64/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định về xác định dòng chảy tối thiểu trên sông, suối và hạ lưu các hồ\r\n\nchứa, đập dâng;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1989/QĐ-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nDanh mục lưu vực sông liên tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n341/QĐ-BTNMT ngày 23 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1757/QĐ-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvề việc ban hành Danh mục nguồn nước liên tỉnh và Danh mục nguồn nước liên quốc\r\n\ngia (nguồn nước mặt);\n\nCăn cứ các Quy trình vận\r\n\nhành liên hồ chứa trên 11 lưu vực sông (Hồng, Mã, Cả, Hương, Vu Gia-Thu Bồn,\r\n\nTrà Khúc, Kôn - Hà Thanh, Ba, Sê San, SrêPôk và Đồng Nai) đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành;\n\nCăn cứ các giấy phép khai thác,\r\n\nsử dụng nước mặt do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp đối với các công trình hồ\r\n\nchứa, đập dâng thủy lợi, thủy điện;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý tài nguyên nước.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Danh mục giá trị\r\n\ndòng chảy tối thiểu ở hạ lưu 642 hồ chứa, đập dâng của 582 công trình thủy lợi,\r\n\nthủy điện, cụ thể:\n\n1. Công trình thủy điện: 609 hồ\r\n\nchứa, đập dâng của 551 công trình.\n\n2. Công trình thủy lợi: 33 hồ\r\n\nchứa, đập dâng của 31 công trình.\n\nĐiều 2.\n\nTrách nhiệm trong theo dõi, giám sát và công bố dòng\r\n\nchảy tối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa, đập dâng:\n\n1. Trách nhiệm của Cục Quản lý\r\n\ntài nguyên nước:\n\na) Kiểm tra, giám sát việc bảo\r\n\nđảm dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa, đập dâng; xử lý vi phạm đối với\r\n\nhành vi không bảo đảm dòng chảy tối thiểu theo quy định;\n\nb) Định kỳ rà soát, cập nhật, tổng\r\n\nhợp và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu\r\n\ncác hồ chứa, đập dâng thuộc thẩm quyền cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt\r\n\ncủa Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 01 hằng năm.\n\n2. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ:\r\n\nchủ trì, phối hợp với Cục Quản lý tài nguyên nước để đăng tải Quyết định này và\r\n\ntổ chức việc đăng tải, công bố dòng chảy tối thiểu đối với các hồ chứa, đập\r\n\ndâng được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt tại các Quyết định tiếp theo\r\n\nlên Cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định của Thông tư số\r\n\n64/2017/TT-BTNMT .\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 73/QĐ-BTNMT ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Bộ Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về việc công bố giá trị dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu các hồ chứa,\r\n\nđập dâng của các công trình thủy lợi, thủy điện. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng\r\n\nVụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước, Thủ trưởng các đơn vị liên\r\n\nquan trực thuộc Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - PTTg CP Lê Văn Thành (để b/cáo);\r\n\n - Bộ trưởng Trần Hồng hà (để b/cáo);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: CT, NN&PTNT, GTVT, XD;\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở TNMT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Các Tổng cục: KTTV, MT;\r\n\n - Trung tâm QHĐTTNNQG; Viện KHTNN;\r\n\n - Văn phòng TTUBSMC Việt nam;\r\n\n - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ TNMNT;\r\n\n - Lưu: VT, VP, TNN.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Công Thành\n\n\n\nDANH MỤC\n\nGIÁ TRỊ DÒNG CHẢY TỐI THIỂU Ở HẠ DU CÁC HỒ CHỨA, ĐẬP DÂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1609/QĐ-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2022 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)\n\nTT\n\nTên công trình\n\nVị trí công trình\n\nNguồn nước\n\nGiá trị dòng chảy tối thiểu\n\nLoại hình công trình\n\nPhường/Xã\n\nHuyện/Thị xã\n\nTỉnh/Thành phố\n\nSông/suối khai thác\n\nChảy ra\n\nSau đập (m3/s)\n\nSau công trình (m3/s)\n\nQuy định khác\n\nA\n\nCÁC\r\n\n LƯU VỰC SÔNG LỚN\n\nI\n\nSông\r\n\n Bằng Giang - Kỳ Cùng\n\n1\n\nHòa Thuận\n\nHòa Thuận\n\nPhục Hòa\n\nCao Bằng\n\nSông Bằng Giang\n\nTrung Quốc\n\n9,5\n\n17,0\n\n\n\nThủy điện\n\n2\n\nTiên Thành\n\nTiên Thành, Hạnh Phúc\n\nPhục Hòa, Quảng Uyên\n\nCao Bằng\n\nSông Bằng Giang\n\nTrung Quốc\n\n9,5\n\n17,0\n\n\n\nThủy điện\n\n3\n\nPác Khuổi\n\nLê Chung\n\nHòa An\n\nCao Bằng\n\nSông Hiến\n\nSông Bằng Giang\n\n\n\n3,08\n\n\n\nThủy điện\n\n4\n\nBạch Đằng\n\nBạch Đằng\n\nHòa An\n\nCao Bằng\n\nSông Hiến\n\nSông Bằng Giang\n\n1,93\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n5\n\nNà Lòa\n\nVĩnh Quý, Triệu Ẩu\n\nHạ Lang, Phục Hòa\n\nCao Bằng\n\nSông Bắc Vọng\n\nSông Bằng Giang\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n6\n\nKhuổi Luông\n\nCách Linh, Bế Văn Đàn\n\nQuảng Hòa\n\nCao Bằng\n\nSông Bắc Vọng\n\nSông Bằng Giang\n\n\n\n1,2\n\n\n\nThủy điện\n\n7\n\nNà Tẩu\n\nĐộc Lập\n\nQuảng Yên\n\nCao Bằng\n\nSông Vi Vọng\n\nSông Bắc Vọng\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n8\n\nKhánh Khê\n\nBình Trung, Khánh Khê\n\nCao Lộc, Văn Quan\n\nLạng Sơn\n\nSông Kỳ Cùng\n\nTrung Quốc\n\n3,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n9\n\nHồ Bản Lải\n\nKhuất Xá, Sàn Viên\n\nLộc Bình\n\nLạng Sơn\n\nSông Kỳ Cùng\n\nTrung Quốc\n\n2,24\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n10\n\nThác Xăng\n\nHùng Việt, Hùng Sơn\n\nTràng Định\n\nLạng Sơn\n\nSông Bắc Giang\n\nSông Kỳ Cùng\n\n2,7\n\n15,5\n\n\n\nThủy điện\n\n11\n\nKhuổi Nộc\n\nLương Thượng\n\nNa Rì\n\nBắc Kạn\n\nSông Bắc Giang\n\nSông Kỳ Cùng\n\n1,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n12\n\nPác Cáp\n\nLương Thành và Văn Mi\n\nNa Rì\n\nBắc Kạn\n\nSông Nà Rì\n\nSông Bắc Giang\n\n1,53\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n13\n\nBắc Khê 1\n\nKim Đồng\n\nTràng Định\n\nLạng Sơn\n\nSông Bắc Khê\n\nSông Kỳ Cùng\n\n1,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n14\n\nBản Nhùng (Kỳ Cùng 6)\n\nTrấn Ninh\n\nĐiềm He\n\nHồng Thái\n\nHoàng Việt\n\nVăn Quan\n\nVăn Lãng\n\nLạng Sơn\n\nSông Kỳ Cùng\n\nTrung Quốc\n\n3,84\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n15\n\nTràng Định 2\n\nĐào Viên, Khánh Chiến, Quốc Việt\n\nTràng Định\n\nLạng Sơn\n\nSông Kỳ Cùng\n\nTrung Quốc\n\n9,15\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nII\n\nSông\r\n\n Hồng - Thái Bình\n\nII.1\n\nSông Thái Bình\n\n16\n\nThác Giềng Bậc 1\n\nXuất Hóa\n\nTP. Bắc Kạn\n\nBắc Kạn\n\nSông Thái Bình\n\nBiển\n\n3,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n17\n\nThác Giềng Bậc 2\n\nXuất Hóa\n\nTP. Bắc Cạn\n\nBắc Kạn\n\nSông Thái Bình\n\nBiển\n\n3,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n18\n\nNậm Cắt\n\nĐôn Phong\n\nBạch Thông\n\nBắc Kạn\n\nSuối Nậm Cắt\n\nSông Cầu\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nII.2\n\nSông Hồng\n\n\n\nSông Thao\n\n19\n\nTà Lơi 2\n\nTrung Lèng Hồ\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Sinh Quyền\n\nSông Thao\n\n1,93\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n20\n\nTà Lơi 3\n\nMường Hum, Trung Lèng Hồ\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Sinh Quyền\n\nSông Thao\n\n1,0\n\n1,6\n\n\n\nThủy điện\n\n21\n\nMường Hum\n\nBản Xèo\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Sinh Quyền\n\nSông Thao\n\n1,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n22\n\nNgòi Phát\n\nBản Vược, Bản Xèo, Dền Thàng\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Sinh Quyền\n\nSông Thao\n\n2,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n23\n\nPờ Hồ\n\nĐập chính\n\nTrung Lèng Hồ\n\nBát xát\n\nLào Cai\n\nSuối Pờ Hồ\n\nSuối Sinh Quyền\n\n0,30\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTrung Lèng Hồ\n\nBát xát\n\nLào Cai\n\nSuối Tà Lé\n\nSuối Sinh Quyền\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n24\n\nNậm Hô\n\nDền Thàng\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nNậm Ho\n\nSuối Sinh Quyền\n\n0,17/0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n25\n\nNậm Pung\n\nNậm Pung, Mường Hum\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nNậm Pung\n\nSuối Sinh Quyền\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n26\n\nBản Xèo\n\nMường Hum, Dền Thàng, Bản Xèo\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Bản Xèo\n\nSuối Sinh Quyền\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n27\n\nPhố Cũ\n\nBản Vược\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Phố Cũ\n\nSông Thao\n\n0,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n28\n\nSùng Vui\n\nBản Khoang\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nSuối Quang Kim\n\nSông Thao\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n29\n\nVạn Hồ\n\nPhìn Ngan\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Quang Kim\n\nSông Thao\n\n1,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n30\n\nMây Hồ\n\nĐập chính\n\nBản Khoang\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nSuối Quang Kim\n\nSông Thao\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 1\n\nBản Khoang\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nSuối Can Hồ\n\nSuối Quang Kim\n\n0,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 2\n\nBản Khoang\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nSuối Mẩy Hồ\n\nSuối Quang Kim\n\n0,011\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n31\n\nNgòi Xan 1\n\nĐập Suối Thầu\n\nPhìn Ngan\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Thầu\n\nSuối Quang Kim\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập Suối Quang Kim\n\nPhìn Ngan\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Quang Kim\n\nSông Thao\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n32\n\nNgòi Xan 2\n\nPhìn Ngan\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Thầu\n\nSuối Quang Kim\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n33\n\nTrung Hồ\n\nPhìn Ngan\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nSuối Thầu\n\nSuối Quang Kim\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n34\n\nCốc San\n\nTrung Chải, Tòng Sành, Cốc San\n\nSa Pa, Bát Xát,Lào Cai\n\nLào Cai\n\nNgòi Đum\n\nSông Thao\n\n0,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n35\n\nCốc San Hạ\n\nCốc San\n\nBát Xát\n\nLào Cai\n\nNgòi Đum\n\nSông Thao\n\n0,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n36\n\nNgòi Đường 1\n\nTả Phời\n\nLào Cai\n\nLào Cai\n\nNgòi Đương\n\nSông Thao\n\n0,13\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n37\n\nNgòi Đường 2\n\nTả Phời\n\nLào Cai\n\nLào Cai\n\nNgòi Đương\n\nSông Thao\n\n\n\n0,16\n\n\n\nThủy điện\n\n38\n\nLao Chải\n\nphường Cầu Mây\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n0,58\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n39\n\nSử Pán 1\n\nTả Van, Sử Pán\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n1,19\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n40\n\nSử Pán 2\n\nSử Pán và Bản Hồ\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n1,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n41\n\nNậm Củn\n\nThanh Phú\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n2,68\n\n8,69\n\n\n\nThủy điện\n\n42\n\nBản Hồ\n\nBản Hồ\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n2,83\n\n6,26\n\n\n\nThủy điện\n\n43\n\nTà Thàng\n\nBản Phùng, Gia Phú\n\nSa Pa, Bảo Thắng\n\nLào Cai\n\nNgòi Bo\n\nSông Thao\n\n3,1\n\n10,0\n\n\n\nThủy điện\n\n44\n\nSéo Chong Hô\n\nBản Hồ, Tà Van\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nSuối Séo Trung Hô\n\nNgòi Bo\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n45\n\nNậm Toóng\n\nBản Hồ\n\nSa Pa\n\nLào Cai\n\nNậm Pu\n\nNgòi Bo\n\n1,26\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n46\n\nNậm Sài\n\nLiên Minh\n\nThị xã Sa Pa\n\nLào Cai\n\nsuối Nậm Cang\n\nNgòi Bo\n\n0,86\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n47\n\nSuối Trát\n\nThị trấn Tằng Loỏng\n\nBảo Thắng\n\nLào Cai\n\nSuối Trát\n\nSông Thao\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n48\n\nNậm Xây Luông 3\n\nNậm Xây\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n0,48\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n49\n\nNậm Xây Luông 4-5\n\nNậm Xây\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n0,56\n\n1,30\n\n\n\nThủy điện\n\n50\n\nNậm Xây Luông\n\nNậm Xây, Minh Lương\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n1,10\n\n2,60\n\n\n\nThủy điện\n\n51\n\nMinh Lương Thượng\n\nMinh Lương, Thẩm Dương\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n1,83\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n52\n\nMinh Lương\n\nThẩm Dương\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n1,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n53\n\nSuối Chăn 1\n\nHòa Mạc, Làng Giàng, Nậm Dạng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n2,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n54\n\nSuối Chăn 2\n\nKhánh Yên Thượng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nhu\n\nSông Thao\n\n2,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n55\n\nNậm Xây Nọi 2\n\nĐập chính\n\nNậm Xây, Nậm Xé\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Xây Noi\n\nSuối Nhu\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nNậm Xây, Nậm Xé\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Ma Nọi\n\nNậm Xây Nọi\n\n0,07\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n56\n\nNậm Mu\n\nNậm Xé\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Minh Lương\n\nSuối Nhu\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n57\n\nNậm Mu 2\n\nMường Mùn\n\nTuần Giáo\n\nĐiện Biên\n\nNậm Mu\n\nNậm Mức\n\n2,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n58\n\nNậm Mở 3\n\nKhoen On\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Mở\n\nNậm Mu\n\n\n\n0,73\n\n\n\nThủy điện\n\n59\n\nTu Trên\n\nNậm Xé\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Tu\n\nSuối Minh Lương\n\n0,17\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n60\n\nNậm Khóa 3\n\nNậm Xé\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Minh Lương\n\nSuối Nhu\n\n\n\n0,6\n\n\n\nThủy điện\n\n61\n\nNậm Khắt\n\nDần Thàng,Thẩm Dương\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Khắt\n\nSuối Nhu\n\n0,77\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n62\n\nSuối Chút 1\n\nĐập chính\n\nDương Quỳ, Làng Giàng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nPhụ lưu suối Nậm Cáy\n\nSuối Nậm Cáy\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐập phụ 1\n\nDương Quỳ, Làng Giàng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Chút\n\nSuối Nhu\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 2\n\nDương Quỳ, Làng Giàng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nPhụ lưu suối Chút\n\nSuối Chút\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 3\n\nDương Quỳ, Làng Giàng\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Cáy\n\nSuối Chút\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n63\n\nSuối Chút 2\n\nĐập chính\n\nHòa Mạc\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Chút\n\nSuối Nhu\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nHòa Mạc\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Táu\n\nSuối Chút\n\n0,03\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập điều tiết\n\nHòa Mạc\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Bơ\n\nSuối Chút\n\n0,01\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n64\n\nPhú Mậu I\n\nLiêm Phú\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nSuối Phú Mậu\n\nNgòi Chán\n\n\n\n0,12\n\n\n\nThủy điện\n\n65\n\nNậm Tha 3\n\nNậm Tha\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Tha\n\nNgòi Chán\n\n0,85\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n66\n\nNậm Tha 4\n\nNậm Tha\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Tha\n\nNgòi Chán\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n67\n\nNậm Tha 5\n\nNậm Tha\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Tha\n\nNgòi Chán\n\n1,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n68\n\nNậm Tha 6\n\nNậm Tha\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Tha\n\nNgòi Chán\n\n1,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n69\n\nNậm Tha Hạ\n\nNậm Tha\n\nVăn Bàn\n\nLào Cai\n\nNậm Tha\n\nNgòi Chán\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n70\n\nNậm Nhùn 1\n\nĐập chính\n\nPhú Nhuận\n\nBảo Thắng\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Nhùn\n\nSuối Nhu\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nPhú Nhuận\n\nBảo Thắng\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Ma Nọi\n\nSuối Nậm Nhùn\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n71\n\nNậm Nhùn 2\n\nĐập chính\n\nPhú Nhuận\n\nBảo Thắng\n\nLào Cai\n\nSuối Nậm Nhùn\n\nSuối Nhu\n\n0,12\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nPhú Nhuận\n\nBảo Thắng\n\nLào Cai\n\nPhụ lưu suối Nậm Nhùn\n\nSuối Nậm Nhùn\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n72\n\nThào Sa Chải\n\nNậm Có\n\nMù Cang Chải\n\nYên Bái\n\nSuối Nậm Có\n\nNgòi Hút\n\n0,112/0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n73\n\nNgòi Hút 1\n\nPhong Dụ Thượng\n\nVăn Yên\n\nYên Bái\n\nNgòi Hút\n\nSông Thao\n\n2,26\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n74\n\nNgòi Hút 2\n\nTú Lệ\n\nVăn Chấn\n\nYên Bái\n\nNgòi Hút\n\nSông Thao\n\n1,45\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n75\n\nNgòi Hút 2A\n\nNậm Có, Phong Dụ Thượng, Nậm Búng\n\nMù Cang Chải, Văn Yên, Văn Chấn\n\nYên Bái\n\nNgòi Hút\n\nSông Thao\n\n1,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n76\n\nLàng Bằng\n\nXuân Tầm\n\nVăn Yên\n\nYên Bái\n\nNgòi Giám\n\nSông Thao\n\n0,16\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n77\n\nHát Lìu\n\nBản Công\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n0,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n78\n\nTrạm Tấu\n\nXà Hồ, Bản Mù, Trạm Tấu\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n0,98\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n79\n\nNoong Phai\n\nPá Hu, Trạm Tấu\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n1,40\n\n1,70\n\n\n\nThủy điện\n\n80\n\nVăn Chấn\n\nSuối Quyền, An Lương\n\nVăn Chấn\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n4,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n81\n\nThác Cá 2\n\nMỏ Vàng\n\nVăn Yên\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n5,94\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n82\n\nĐồng Sung\n\nViễn Sơn, Đại Sơn, Mỏ Vàng\n\nVăn Yên\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n6,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n83\n\nPá Hu\n\nPá Hu\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nNgòi Mù\n\nNgòi Thia\n\n0,75\n\n2,25\n\n\n\nThủy điện\n\n84\n\nPhình Hồ\n\nPhình Hồ\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nNgòi Nhì\n\nNgòi Thia\n\n0,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n85\n\nNậm Đông 4\n\nTúc Đán\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nSuối Nậm Đông\n\nNgòi Thia\n\n0,39\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n86\n\nNậm Đông 3\n\nTúc Đán\n\nTrạm Tấu\n\nYên Bái\n\nSuối Nậm Đông\n\nNgòi Thia\n\n0,28\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n87\n\nNà Hẩu\n\nNà Hẩu, Mỏ Vàng\n\nVăn Yên\n\nYên Bái\n\nNgòi Thíp\n\nNgòi Thia\n\n0,194\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n88\n\nVực Tuần\n\nCát Thịnh\n\nVăn Chấn\n\nYên Bái\n\nNgòi Lao\n\nSông Thao\n\n0,62\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n89\n\nHồ Ngòi Giành\n\nTrung Sơn\n\nYên Lập\n\nPhú Thọ\n\nNgòi Giành\n\nSông Thao\n\n0,36\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n90\n\nThác Cá 1\n\nAn Lương\n\nVăn Chấn\n\nYên Bái\n\nNgòi Thia\n\nSông Thao\n\n5,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n91\n\nSài Lương\n\nSùng Đô\n\nVăn Chấn\n\nYên Bái\n\nSuối Sùng Đô\n\nNgòi Thia\n\n0,08\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n\n\nSông Đà\n\n92\n\nPắc Ma\n\nMủ Cả, Mường Tè\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nSông Đà\n\nSông Hồng\n\n55,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n93\n\nHòa Bình\n\nTân Thịnh, Phương Lâm, Thái Thịnh\n\nTP. Hòa Bình\n\nHòa Bình\n\nSông Đà\n\nSông Hồng\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n94\n\nSơn La\n\nÍt Ong\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSông Đà\n\nSông Hồng\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n95\n\nLai Châu\n\nNậm Nhùn\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nSông Đà\n\nSông Hồng\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n96\n\nNậm Củm 4\n\nMường Tè\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Củm\n\nSông Đà\n\n2,33\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n97\n\nNậm Bụm 1\n\nHua Bum\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Bum\n\nSông Đà\n\n0,61\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n98\n\nNậm Bụm 2\n\nHua Bum, Bum Nưa\n\nNậm Nhùn, Mường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Bum\n\nSông Đà\n\n1,17\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n99\n\nNậm Nghẹ\n\nHua Bum\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Nghẹ\n\nNậm Bum\n\n0,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n100\n\nNậm Xí Lùng 1\n\nPa Vệ Sủ\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Sì Lường\n\nNậm Bum\n\n0,66\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n101\n\nNậm Sì Lường 1\n\nPa Vệ Sử\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Sì Lường\n\nNậm Bum\n\n1,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n102\n\nNậm Sì Lường 1A\n\nPa Vệ Sử\n\nMương Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Sì Lường\n\nNậm Bum\n\n1,97\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n103\n\nNậm Sì Lường 3\n\nPa Vệ Sử, Bum Tơ và Mum Nưa\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Sì Lường\n\nNậm Bum\n\n2,00\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n104\n\nNậm Sì Lường 4\n\nBum Tơ, Mum Nưa\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Sì Lường\n\nNậm Bum\n\n2,10\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n105\n\nPa Hạ\n\nPa Vệ Sử\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nSuối Pá Hạ\n\nNậm Sì Lường\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n105\n\nNậm Cấu 2\n\nBum Tở\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nNậm Cấu\n\nNậm Bum\n\n1,00\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n107\n\nNậm He\n\nMường Tùng\n\nMường Chà\n\nĐiện Biên\n\nNậm He\n\nNậm Lay\n\n0,12\n\n5,0\n\n\n\nThủy điện\n\n108\n\nNậm Na 1\n\nHuổi Luông, Ma Ly Pho\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Na\n\nSông Đà\n\n\n\n53,0\n\n\n\nThủy điện\n\n109\n\nNậm Na 3\n\nChăn Nưa\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nNậm Na\n\nSông Đà\n\n\n\n69,0\n\n\n\nThủy điện\n\n110\n\nNậm Cát\n\nHoang Thèn\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Cát\n\nNậm Na\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n111\n\nNậm So 1\n\nThèn Sin\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nNậm So\n\nNậm Na\n\n0,89\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n112\n\nNậm So 2\n\nNậm Xe, Mường So\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm So\n\nNậm Na\n\n1,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n113\n\nNậm Han\n\nNậm Xe, Thèn Sin\n\nPhong Thổ, Tam Đường\n\nLai Châu\n\nSuối Van Hồ\n\nNậm So\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n114\n\nNậm Pạc 1\n\nĐập 1-1\n\nSin Suối Hồ\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Xe\n\nNậm Pạt\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 1-2\n\nSin Suối Hồ\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Dền Sung\n\nNậm Pạt\n\n0,34\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n115\n\nNậm Pạc 2\n\nĐập 2-1\n\nSin Suối Hồ và Nậm Xe\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Vạn Hồ\n\nNậm Pạt\n\n0,41\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 2-2\n\nSin Suối Hồ và Nậm Xe\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Pạt\n\nNậm So\n\n0,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n116\n\nNậm Pạc 1A\n\nĐập 1\n\nSin Suối Hồ\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Tung Qua Lìn\n\nNậm Pạt\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 2\n\nSin Suối Hồ\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Dền Sung\n\nNậm Pạt\n\n0,16\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n117\n\nNậm Lụm 1\n\nĐập chính\n\nBản Lang, Dào San\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Lung\n\nNậm So\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nBản Lang, Dào San\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Ma Quai Hồ\n\nNậm Lung\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n118\n\nNậm Lụm 2\n\nĐập chính\n\nBản Lang, Dào San\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Lung\n\nNậm So\n\n0,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nBản Lang, Dào San\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nHúy Hao\n\nNậm Lung\n\n0,07\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n119\n\nNậm Xe\n\nNậm Xe\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Pạt\n\nNậm So\n\n0,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n120\n\nPa Tần 2\n\nĐập chính\n\nPa Tần\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nNậm Tần\n\nNậm Na\n\n0,72\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nPa Tần\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nNậm Tiến\n\nNậm Tần\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n121\n\nHua Bun\n\nNậm Ban\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Ban\n\nNậm Na\n\n0,33\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n122\n\nNậm Ban 1\n\nNậm Ban\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Ban\n\nNậm Na\n\n0,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n123\n\nNậm Ban 2\n\nĐập chính\n\nNậm Ban, Trung Chải\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Ban\n\nNậm Na\n\n0,68\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nNậm Ban, Trung Chải\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Vòng\n\nNậm Ban\n\n0,15\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n124\n\nNậm Ban 3\n\nNậm Ban, Trung Chải\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Ban\n\nNậm Na\n\n0,98\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n125\n\nNậm Cuổi\n\nNậm Pì\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nNậm Cỏi\n\nNậm Na\n\n1,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n126\n\nHuổi Vang\n\nMường Mươn\n\nMường Chà\n\nĐiện Biên\n\nNậm Mức\n\nSông Đà\n\n\n\n5,85\n\n\n\nThủy điện\n\n127\n\nTrung Thu\n\nPa Ham, Trung Thu\n\nMường Chà, Tủa Chùa\n\nĐiện Biên\n\nNậm Mức\n\nSông Đà\n\n10,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n128\n\nLong Tạo\n\nPú Xi, Huổi Mí\n\nTuần Giáo, Mường Chà\n\nĐiện Biên\n\nNậm Mức\n\nSông Đà\n\n\n\n7,0\n\n\n\nThủy điện\n\n129\n\nMùn Chung 2\n\nMùn Chung\n\nTuần Giáo\n\nĐiện Biên\n\nNậm Mu\n\nNậm Mức\n\n2,26\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n130\n\nNậm Pay\n\nNà Tòng\n\nTuần Giáo\n\nĐiện Biên\n\nNậm Bay\n\nNậm Mu\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n131\n\nChiềng Ngàm Thượng\n\nTông Cọ\n\nThuận Châu\n\nSơn La\n\nSuối Muội\n\nSông Đà\n\n0,4\n\n0,79\n\n\n\nThủy điện\n\n132\n\nNậm Giôn\n\nNậm Giôn, Chiềng Ơn\n\nQuỳnh Nhai, Mường La\n\nSơn La\n\nNậm Giôn\n\nSông Đà\n\n0,67\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n133\n\nBản Chát\n\nMường Kim\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Mu\n\nSông Đà\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n134\n\nHuội Quảng\n\nKhoen On\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Mu\n\nSông Đà\n\n5,0\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n135\n\nNậm Đích 1\n\nKhun Há\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nNậm Đích\n\nNậm Mu\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n136\n\nChu Va 2\n\nĐập 1\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nNậm Dê\n\nNậm Mu\n\n0,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 2\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nSuối Chu Va 8\n\nNậm Dê\n\n0,04\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 3\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nSuối Huổi Hô\n\nNậm Dê\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n137\n\nNậm Thi 2\n\nĐập chính\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nNậm Thi\n\nNậm Dê\n\n0,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 1\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nSuối Nhỏ\n\nNậm Dê\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 2\n\nSơn Bình\n\nTam Đường\n\nLai Châu\n\nNậm Dê\n\nNậm Mu\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n138\n\nNậm Be\n\nPhúc Khoa, Thị trấn Tân Uyên\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Be\n\nNậm Bon\n\n0,81\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n139\n\nNậm Bon\n\nPhúc Khoa\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Bon\n\nNậm Mu\n\n0,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n140\n\nHua Chăng\n\nTrung Đồng, Tân Uyên\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Chăng\n\nNậm Mu\n\n0,19\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n141\n\nHua Chăng 2\n\nThị trấn Tân Uyên\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Chăng\n\nNậm Mu\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n142\n\nMường Kim\n\nHồ Bốn\n\nMù Căng Chải\n\nYên Bái\n\nNậm Kim\n\nNậm Mu\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n143\n\nMường Kim 2\n\nMường Kim\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Kim\n\nNậm Mu\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n144\n\nMường Kim 3\n\nĐập chính\n\nMường Kim\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Kim\n\nNậm Mu\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nMường Kim\n\nThan Uyên\n\nLai Châu\n\nNậm Bốn\n\nNậm Kim\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n145\n\nKhao Mang\n\nKhao Mang\n\nMù Căng Chải\n\nYên Bái\n\nNậm Kim\n\nNậm Mu\n\n2,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n146\n\nKhao Mang Thượng\n\nLao Chải\n\nMù Căng Chải\n\nYên Bái\n\nNậm Kim\n\nNậm Mu\n\n2,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n147\n\nMa Lừ Thàng\n\nDế Xu Phình\n\nMù Căng Chải\n\nYên Bái\n\nSuối Pinh Hô\n\nNậm Kim\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n148\n\nPhìn Hồ\n\nChế Tạo\n\nMù Cang Chải\n\nYên Bái\n\nSuối Trai\n\nNậm Mu\n\n0,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n149\n\nNậm Trai 4\n\nHua Trai\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Trai\n\nNậm Mu\n\n0,62\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n150\n\nMí Háng Tầu\n\nChế Tạo\n\nMù Cang Chải\n\nYên Bái\n\nNậm Khốt\n\nSuối Trai\n\n0,09\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n151\n\nNậm Khốt\n\nNgọc Chiến\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Khắt\n\nSuối Chiến\n\n0,46\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n152\n\nNgọc Chiến\n\nĐập chính\n\nNgọc Chiến\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Nghẹp\n\nSuối Chiến\n\n0,224\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập Chiron\n\nNgọc Chiến\n\nMường La\n\nSơn La\n\nPhụ lưu Nậm Nghẹp\n\nNậm Nghẹp\n\n0,056\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n153\n\nNậm Chiến\n\nNgọc Chiến, Chiềng Muông\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Chiến\n\nSông Đà\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n154\n\nChiềng Muôn\n\nĐập chính\n\nChiềng Muôn\n\nMường La\n\nSơn La\n\nsuối Kìm\n\nSuối Chiến\n\n0,087\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập CN 1\n\nChiềng Muôn\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Chiến\n\nSông Đà\n\n1,126\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập CN 2\n\nChiềng Muôn\n\nMường La\n\nSơn La\n\nsuối Huổi Mong\n\nSuối Chiến\n\n0,03\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n155\n\nNậm Chiến 2\n\nChiềng Muôn, Chiềng San\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Chiến\n\nSông Đà\n\n0,9\n\n0,09\n\n\n\nThủy điện\n\n156\n\nNậm Chiến 3\n\nChiềng San\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Chiến\n\nSông Đà\n\n0,97\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n157\n\nPá Chiến\n\nChiềng San\n\nMường La\n\nSơn La\n\nSuối Chiến\n\nSông Đà\n\n1,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n158\n\nNậm Bú\n\nTạ Bú\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Pan\n\nSông Đà\n\n1,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n159\n\nNậm La\n\nMường Bú\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm La\n\nNậm Bú\n\n0,38\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n160\n\nNậm Chanh\n\nMường Chanh, Hua La\n\nMai Sơn, Sơn La\n\nSơn La\n\nNậm Chanh\n\nNậm La\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n161\n\nNậm Pia\n\nChiềng Hoa\n\nMường Hoa\n\nSơn La\n\nNậm Pia\n\nSông Đà\n\n0,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n162\n\nChiềng Công 1\n\nChiềng Công\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Pia\n\nSông Đà\n\n0,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n163\n\nChiềng Công 2\n\nChiềng Công\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Hồng\n\nSông Đà\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n164\n\nNậm Xá\n\nChiềng Ân\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Xá\n\nNậm Pia\n\n0,36\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n165\n\nNậm Hồng 1\n\nChiềng Công\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Hồng\n\nNậm Pia\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n166\n\nNậm Hồng 2\n\nChiềng Công\n\nMường La\n\nSơn La\n\nNậm Hồng\n\nNậm Pia\n\n0,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n167\n\nSuối Lừm 1\n\nPắc Ngà\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Lưm\n\nSông Đà\n\n\n\n0,34\n\n\n\nThủy điện\n\n168\n\nSuối Lừm 3\n\nPắc Ngà\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Lưm\n\nSông Đà\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n169\n\nNậm Chim 1\n\nXím Vàng\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Chim\n\nSông Đà\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n170\n\nNậm Chim 1A\n\nXím Vàng\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Chim\n\nSông Đà\n\n0,66\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n171\n\nNậm Chim 2\n\nXím Vàng, Chim Vàn\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Chim\n\nSông Đà\n\n0,85\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n172\n\nNậm Chim 1B\n\nHang Chú\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Pao Cư Sáng\n\nSuối Chim\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n173\n\nXím Vàng 2\n\nLàng Chếu, Chim Vàn\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Vàn\n\nSông Đà\n\n0,47\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n174\n\nMường Sang 2\n\nMường Sang\n\nMộc Châu\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n0,72\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n175\n\nMường Sang 3\n\nMường Sang\n\nMộc Châu\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n0,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n176\n\nTắt Ngoẵng\n\nChiềng Hắc\n\nMộc Châu\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n1,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n177\n\nTà Niết\n\nChiềng Hắc\n\nMộc Châu\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n1,61\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n178\n\nSập Việt\n\nSặp Vạt\n\nYên Châu\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n2,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n179\n\nTo Buông\n\nLóng Phiêng Tú Nang\n\nYên Châu\n\nSơn La\n\nSuối So Lung\n\nSuối Sập Việt\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n180\n\nĐông Khùa\n\nTú Nang\n\nYên Châu\n\nSơn La\n\nSuối So Lung\n\nSuối Sập Việt\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n181\n\nThủy lợi Suối Sập\n\nSuối Tọ\n\nPhù Yên\n\nSơn La\n\nSuối Sập\n\nSông Đà\n\n1,42\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n182\n\nSuối Sập 1\n\nTà Xùa, Suối Tọ\n\nBắc Yên, Phù Yên\n\nSơn La\n\nSuối Sập\n\nSông Đà\n\n1,36\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n183\n\nSuối Sập 3\n\nSuối Bau\n\nPhù Yên\n\nSơn La\n\nSuối Sập\n\nSông Đà\n\n1,0\n\n1,0\n\n\n\nThủy điện\n\n184\n\nHáng Đồng A1\n\nĐập chính\n\nTà Xùa, Háng Đồng\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Háng Đồng\n\nSuối Sập\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập CN\n\nTà Xùa, Háng Đồng\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Bẹ\n\nSuối Háng Đồng\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n185\n\nHáng Đồng A\n\nHáng Đồng\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Háng Đồng\n\nSuối Sập\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n186\n\nMường Bang\n\nMường Bang\n\nPhù Yên\n\nSơn La\n\nSuối Khoang\n\nSông Đà\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n187\n\nSuối Nhạp A\n\nĐồng Ruộng\n\nĐà Bắc\n\nHoà Bình\n\nSuối Nhạp\n\nSông Đà\n\n0,41\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n188\n\nSơ Vin\n\nMường Tè\n\nVân Hồ\n\nSơn La\n\nSuối Sơ Vin\n\nSông Đà\n\n0,04\n\n0,14\n\n\n\nThủy điện\n\n189\n\nSuối Tân 2\n\nChiềng Khoa\n\nMộc Châu\n\nSơn La\n\nSuối Tân\n\nSông Đà\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n190\n\nSo Lo 1\n\nSơn Thủy\n\nMai Châu\n\nHòa Bình\n\nSuối So Lo\n\nSông Đà\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n191\n\nSo Lo 2\n\nSơn Thủy\n\nMai Châu\n\nHòa Bình\n\nSuối So Lo\n\nSông Đà\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n192\n\nSuối Tráng\n\nBắc Phong, Thung Nai\n\nCao Phong\n\nHòa Bình\n\nSuối Vàng\n\nSông Đà\n\n0,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n193\n\nNậm Mức\n\nPa Ham\n\nMường Chà\n\nĐiện Biên\n\nSông Nậm Mức\n\nSông Đà\n\n8,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n194\n\nSuối Lĩnh\n\nHố Mít\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Mít\n\nSông Đà\n\n0,27\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n195\n\nNậm Nghẹ 1A\n\nHua Bum\n\nNậm Nhùn\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Nghẹ\n\nSuối Nậm Bum\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n196\n\nĐề Dính Máo\n\nChế Tạo\n\nMù Căng Chải\n\nYên Bái\n\nSuối Nha Tràng\n\nSuối Phìn Hồ\n\n0,17\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n197\n\nMường Mít\n\nPắc Ta\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Mít\n\nSông Nậm Mu\n\n1,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n198\n\nPhiêng Côn\n\nPhiêng Côn\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Sập Việt\n\nSông Đà\n\n2,72\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n199\n\nHồng Ngài\n\nHồng Ngài\n\nBắc Yên\n\nSơn La\n\nSuối Sập\n\nSông Đà\n\n2,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n200\n\nHuổi Chan 1\n\nMường Pồn\n\nĐiện Biên\n\nĐiện Biên\n\nSông Nậm Mức\n\nsông Đà\n\n5,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n201\n\nNậm Xe 2A\n\nMường So\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nPhân lưu Suối Nậm So\n\nSông Nậm Na\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n202\n\nNậm Xe 2\n\nNậm Xe, Mường So\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nNậm Pạt\n\nNậm So\n\n1,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n203\n\nVan Hồ\n\nNậm Xe\n\nPhong Thổ\n\nLai Châu\n\nSuối Vạn Hồ\n\nNậm Pạt\n\n0,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n204\n\nPa Tần 1\n\nPa Tần\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Tần\n\nSông Nậm Na\n\n0,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n205\n\nNậm Chản\n\nĐập chính\n\nTả Ngảo\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Chản\n\nSuối Nậm Khăm\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTả Ngảo\n\nSìn Hồ\n\nLai Châu\n\nPhụ lưu Suối Nậm Chản\n\nSuối Nậm Chản\n\n0,01\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n206\n\nPhiêng Lúc\n\nĐập số 1\n\nNậm Cần\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nSông Nậm Mu\n\nsông Đà\n\n7,82\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập số 2\n\nNậm Cần\n\nTân Uyên\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Cha\n\nsông Nậm Mu\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n207\n\nNậm Lằn\n\nKa Lăng\n\nMường Tè\n\nLai Châu\n\nSuối Nậm Lằn\n\nSông Đà\n\n0,44\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n\n\nSông Lô\n\n208\n\nSông Lô 4\n\nTân Thành\n\nBắc Quang\n\nHà Giang\n\nSông Lô\n\nSông Hồng\n\n23,0\n\n36,8\n\n\n\nThủy điện\n\n209\n\nSông Lô 6\n\nVĩnh Hảo, Hùng An, Quang Minh, Vô Điếm, Kim Ngọc, Yên Thuận\n\nBắc Quang, Hàm Yên\n\nTuyên Quang, Hà Giang\n\nSông Lô\n\nSông Hồng\n\n46,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n210\n\nSông Lô 8A\n\nTân Yên, Tân Thành\n\nHàm Yên\n\nTuyên Quang\n\nSông Lô\n\nSông Hồng\n\n60,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n211\n\nSông Lô 8B\n\nTứ Quận, Phúc Ninh, Thắng Quân,\n\nYên Sơn\n\nTuyên Quang\n\nSông Lô\n\nSông Hồng\n\n\n\n62,15\n\n\n\nThủy điện\n\n212\n\nNậm Má\n\nCao Bồ\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nNậm Ma\n\nSông Lô\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n213\n\nThanh Thủy bậc 1\n\nXín Chải\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSuối Thanh Thuỷ\n\nSông Lô\n\n0,57\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n214\n\nThanh Thủy 2\n\nThanh Thủy, Thanh Đức\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSuối Thanh Thuỷ\n\nSông Lô\n\n0,87\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n215\n\nSuối Sửu 1\n\nPhương Tiến\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSuối Sửu\n\nSông Lô\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n216\n\nSuối Sửu 2\n\nPhương Tiến\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSuối Sửu\n\nSông Lô\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n217\n\nThuận Hòa\n\nThuận Hòa\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n3,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n218\n\nThái An\n\nThái An, Đông Hà\n\nQuản Bạ\n\nHà giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n3,73\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n219\n\nSông Miện\n\nBát Đại Sơn, Na Khê\n\nQuản Bạ, Yên Minh\n\nHà Giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n3,73\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n220\n\nSông Miện 5\n\nThuận Hòa\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n3,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n221\n\nSông Miện 5A\n\nThuận Hoà\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n222\n\nSông Miện 6\n\nQuang Trung\n\nTP. Hà Giang\n\nHà Giang\n\nSông Miện\n\nSông Lô\n\n5,06\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n223\n\nNậm An\n\nĐập chính\n\nTân Thành\n\nBắc Quang\n\nHà Giang\n\nNậm Mu\n\nSông Lô\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTân Thành\n\nBắc Quang\n\nHà Giang\n\nPhụ lưu suối Nậm Mu\n\nSông Lô\n\n0,07\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n224\n\nSông Chừng\n\nYên Bình\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSông Con\n\nSông Lô\n\n\n\n2,05\n\n\n\nThủy điện\n\n225\n\nNậm Ly 1\n\nQuảng Nguyên\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nNậm Li\n\nSông Con\n\n1,19\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n226\n\nTả Quan 1\n\nNậm Ty\n\nHoàng Su Phì\n\nHà Giang\n\nNậm Ong\n\nSuối Bạc\n\n0,08\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n227\n\nSông Bạc\n\nTân Trịnh\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSuối Bạc\n\nSông Con\n\n2,53\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n228\n\nTuyên Quang\n\nNa Hang\n\nNa Hang\n\nTuyên Quang\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n229\n\nMông Ân\n\nNam Quang, Pác Miầu\n\nBảo Lâm\n\nCao Bằng\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n19,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n230\n\nBảo Lạc B\n\nBảo Toàn\n\nBảo Lạc\n\nCao Bằng\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n7,45\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n231\n\nBảo Lâm 1\n\nLý Bôn, Vĩnh Quang, Bảo Toàn\n\nBảo Lâm, Bảo Lạc\n\nCao Bằng\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n19,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n232\n\nBắc Mê\n\nYên Phong, Phú Nam\n\nBắc Mê\n\nHà Giang\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n20,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n233\n\nChiêm Hóa\n\nNgọc Hội, Xuân Quang\n\nChiêm Hóa\n\nTuyên Quang\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n\n\n2,35\n\n\n\nThủy điện\n\n234\n\nYên Sơn\n\nQuí Quân\n\nYên Sơn\n\nTuyên Quang\n\nSông Gâm\n\nSông Lô\n\n12,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n235\n\nNho Quế 1\n\nGiàng Chu Phìn, Xín Cái\n\nMèo Vạc\n\nHà Giang\n\nSông Nho Quế\n\nSông Gâm\n\n\n\n8,4\n\n\n\nThủy điện\n\n236\n\nNho Quế 2\n\nCán Chu Phìn, Xín Cái\n\nMèo Vạc\n\nHà Giang\n\nSông Nho Quế\n\nSông Gâm\n\n8,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n237\n\nNho Quế 3\n\nLung Pù\n\nMèo Vạc\n\nHà Giang\n\nSông Nho Quế\n\nSông Gâm\n\n8,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n238\n\nBảo Lâm 3\n\nNiệm Tòng, Đức Hạnh\n\nMèo Vạc, Bảo Lâm\n\nHà Giang, Cao Bằng\n\nSông Nho Quế\n\nSông Gâm\n\n8,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n239\n\nBảo Lâm 3A\n\nLý Bôn, Đức Hạnh\n\nBảo Lâm\n\nCao Bằng\n\nSông Nho Quế\n\nSông Gâm\n\n11,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n240\n\nSông Nhiệm 3\n\nNiêm Sơn\n\nMèo Vạc\n\nHà Giang\n\nSông Nhiệm\n\nSông Nho Quế\n\n1,76\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n241\n\nSông Nhiệm 4\n\nNiêm Tòng\n\nMèo Vạc\n\nHà Giang\n\nSông Nhiệm\n\nSông Nho Quế\n\n2,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n242\n\nNậm Mạ 1\n\nĐập chính\n\nTùng Bá\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSuối Ba Tiên\n\nNậm Mạ\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTùng Bá\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nNậm Mạ\n\nSông Gâm\n\n0,13\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n243\n\nTà Làng\n\nĐồng Phúc\n\nBa Bể\n\nBắc Cạn\n\nKhuổi Chỏ Lèn\n\nSuối Tà Điểng\n\n0,12\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n244\n\nSông Chảy 3\n\nPờ Ly Ngài\n\nHoàng Su Phì\n\nHà Giang\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n2,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n245\n\nSông Chảy 5\n\nThèn Phàng\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n4,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n246\n\nSông Chảy 6\n\nCốc Pài, Thèn Phàng\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n5,96\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n247\n\nPaKe\n\nSán Chải, Pà Vầy Sủ\n\nSi Ma Cai, Xín Mần\n\nLào Cai, Hà Giang\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n\n\n6,93\n\n\n\nThủy điện\n\n248\n\nBắc Hà\n\nCốc Ly\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n\n\n53,4\n\n\n\nThủy điện\n\n249\n\nBảo Nhai bậc 1\n\nBảo Nhai\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n6,8\n\n42,0\n\n\n\nThủy điện\n\n250\n\nBảo Nhai bậc 2\n\nCốc Lầu\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n8,4\n\n44,0\n\n\n\nThủy điện\n\n251\n\nNậm Lúc\n\nNậm Lúc\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n9,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n252\n\nVĩnh Hà\n\nThượng Hà\n\nBảo Yên\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n6,2\n\n25,0\n\n\n\nThủy điện\n\n253\n\nPhúc Long\n\nPhúc Khánh\n\nBảo Yên\n\nLào Cai\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n10,64\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n254\n\nThác Bà\n\nThác Bà\n\nYên Bình\n\nYên Bái\n\nSông Chảy\n\nSông Lô\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n255\n\nMường Khương\n\nDìn Chin, Nấm Lư\n\nMường Khương\n\nLào Cai\n\nSuối Làn Tử Hồ\n\nSông Chảy\n\n0,96\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n256\n\nNậm Yên\n\nChế Là, Nấm Dẩn\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nNậm Yên\n\nSông Chảy\n\n0,37\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n257\n\nTà Lạt\n\nBản Lầu\n\nMường Khương\n\nLào Cai\n\nNậm Sin\n\nSuối Tòng Gia\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n258\n\nNậm Khánh\n\nNậm Khánh\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nNậm Phàng\n\nSông Chảy\n\n1,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n259\n\nNậm Phàng B\n\nNậm Khánh\n\nBắc hà\n\nLào Cai\n\nNậm Phàng\n\nSông Chảy\n\n1,63\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n260\n\nNậm Phàng\n\nNậm Khánh, Nậm Đét\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nNậm Phàng\n\nSông Chảy\n\n1,73\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n261\n\nBắc Nà\n\nThải Giàng Phố\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSuối Bắc Nà\n\nNậm Phàng\n\n1,08\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n262\n\nBắc Nà 1\n\nThải Giàng Phố\n\nBắc Hà\n\nLào Cai\n\nSuối Tùng Phi\n\nSuối Bắc Nà\n\n0,34\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n263\n\nBắc Cuông\n\nXuân Hòa\n\nBảo Yên\n\nLào Cai\n\nSông Bắc Cuông\n\nSông Chảy\n\n3,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n264\n\nNậm Mu\n\nTân Thành\n\nBắc Quang\n\nHà Giang\n\nNậm Mu\n\nSông Lô\n\n0,56\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n265\n\nSông Lô 2\n\nĐạo Đức\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nSông Lô\n\nSông Hồng\n\n29,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n266\n\nNậm Ngần 2\n\nThượng Sơn\n\nVị Xuyên\n\nHà Giang\n\nNậm Am\n\nSông Lô\n\n0,41\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n267\n\nQuảng Nguyên\n\nQuảng Nguyên\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nNậm Li\n\nSông Con\n\n0,97\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n268\n\nNậm Là\n\nQuảng Nguyên\n\nXín Mần\n\nHà Giang\n\nNậm Là\n\nNậm Li\n\n0,164\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n269\n\nMận Thắng\n\nĐập chính\n\nTân Nam\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nNậm Thàng\n\nSuối Lùng Chúa\n\n0,13\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTân Nam\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSuối Nậm Pú\n\nSuối Lùng Chúa\n\n0,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập điều tiết\n\nTân Nam\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSuối Lùng Chúa\n\nNậm Thàng\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n270\n\nSuối Chùng\n\nĐập chính\n\nTiên Nguyên\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSuối Chùng\n\nSông Lô\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTiên Nguyên\n\nQuang Bình\n\nHà Giang\n\nSuối Đôi\n\nSuối Chùng\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n271\n\nTân Lập\n\nTân Lập\n\nBắc Quang\n\nHà Giang\n\nSuối Ngòi Quang\n\nSông Lô\n\n0,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nIII\n\nSông\r\n\n Mã\n\n272\n\nXuân Nha\n\nChiềng Xuân, Xuân Nha\n\nVân Hồ\n\nSơn La\n\nSuối Quanh\n\nSông Mã\n\n0,33\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n273\n\nMường Luân 1\n\nMường Luân, Phì Nhừ\n\nĐiện Biên Đông\n\nĐiện Biên\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n5,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n274\n\nMường Hung\n\nMường Hung, Chiềng Khoong, Chiềng Cang\n\nSông Mã \n\nSơn La\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n21,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n275\n\nTrung Sơn\n\nTrung Sơn\n\nQuan Hóa\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n66,7\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n276\n\nThành Sơn\n\nThành Sơn, Trung Thành\n\nQuan Hóa\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n277\n\nCẩm Thủy 1\n\nCẩm Lương\n\nCẩm Thủy\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n278\n\nHồi Xuân\n\nHồi Xuân\n\nQuan Hóa\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n279\n\nBá Thước 1\n\nThiết Kế\n\nBá Thước\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n280\n\nBá Thước 2\n\nLương Ngoại, Điền Lư\n\nBá Thước\n\nThanh Hóa\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n\n\n120,0\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n281\n\nNa Son\n\nNa Son\n\nĐiện Biên Đông\n\nĐiện Biên\n\nSuối Lư\n\nSông Mã\n\n0,69\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n282\n\nNậm Hóa 1\n\nMường Bám\n\nThuận Châu\n\nSơn La\n\nNậm Hua\n\nSông Mã\n\n5,31\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n283\n\nNậm Hóa 2\n\nMường Bám\n\nThuận Châu\n\nSơn La\n\nNậm Hua\n\nSông Mã\n\n5,93\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n284\n\nTà Cọ\n\nSốp Cộp\n\nSốp Cộp\n\nSơn La\n\nNậm Công\n\nSông Mã\n\n\n\n2,63\n\n\n\nThủy điện\n\n285\n\nNậm Công 3\n\nHuổi Một\n\nSông Mã\n\nSơn La\n\nNậm Công\n\nSông Mã\n\n1,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n286\n\nNậm Công\n\nHuổi Một\n\nSông Mã\n\nSơn La\n\nNậm Công\n\nSông Mã\n\n1,64\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n287\n\nNậm Công 5\n\nHuổi Một\n\nSông Mã\n\nSơn La\n\nNậm Công\n\nSông Mã\n\n1,86\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n288\n\nNậm Sọi\n\nMường Cai\n\nSông Mã\n\nSơn La\n\nNậm Sọi\n\nSông Mã\n\n1,42\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n289\n\nTrung Xuân\n\nTrung Xuân\n\nQuan Sơn\n\nThanh Hóa\n\nSông Lò\n\nSông Mã\n\n\n\n3,55\n\n\n\nThủy điện\n\n290\n\nSuối Mu\n\nTự Do\n\nLạc Sơn\n\nHòa Bình\n\nsuối Mu\n\nSông Ngang\n\n1,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n291\n\nHồ Cánh Tạng\n\nYên Phú\n\nLạc Sơn\n\nHòa Bình\n\nSuối Cái\n\nSông Bưởi\n\n0,34\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n292\n\nHủa Na\n\nĐồng Văn\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSông Chu\n\nSông Mã\n\n8,00\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n293\n\nĐồng Văn\n\nĐồng Văn\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSông Chu\n\nSông Mã\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n294\n\nXuân Minh\n\nXuân Cẩm, Xuân Cao\n\nThường Xuân\n\nThanh Hóa\n\nSông Chu\n\nSông Mã\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n295\n\nTrí Năng\n\nTrí Nang\n\nLang Chánh\n\nThanh Hóa\n\nSuối Hối\n\nSuối Cảy\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n296\n\nNậm Công 3A\n\nHuổi Một\n\nSông Mã\n\nSơn La\n\nNậm Công\n\nSông Mã\n\n1,63\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n297\n\nCửa Đạt\n\nVạn Xuân\n\nThường Xuân\n\nThanh Hóa\n\nSông Chu\n\nSông Mã\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n298\n\nMường Luân 2\n\nMường Luân\n\nĐiện Biên Đông\n\nĐiện Biên\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n5,9\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n299\n\nSông Mã 3\n\nMường Luân\n\nĐiện Biên Đông\n\nĐiện Biên\n\nSông Mã\n\nBiển\n\n5,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nIV\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n300\n\nBản Vẽ\n\nYên Na\n\nTương Dương\n\nNghệ An\n\nSông Cả\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n301\n\nKhe Bố\n\nTam Quang\n\nTương Dương\n\nNghệ An\n\nSông Cả\n\nBiển\n\n95,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n302\n\nChi Khê\n\nChi Khê\n\nCon Cuông\n\nNghệ An\n\nSông Cả\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n303\n\nNậm Nơn\n\nLượng Minh, Xá Lượng\n\nTương Dương\n\nNghệ An\n\nSông Cả\n\nBiển\n\n\n\n27,4/78,9\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n304\n\nBản Ang\n\nXá Lượng\n\nTương Dương\n\nNghệ An\n\nNậm Mô\n\nSông Cả\n\n\n\n18,1\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n305\n\nNậm Mô\n\nTà Cạ\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nNậm Mô\n\nSông Cả\n\n14,9\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n306\n\nCa Nan 1\n\nĐập chính\n\nNa Ngoi\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Ca Nan\n\nNậm Mô\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nNa Ngoi\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Huổi Ca\n\nSuối Ca Nan\n\n0,076\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n307\n\nCa Nan 2\n\nĐập chính\n\nNa Ngoi, Hữu Kiệm\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Ca Nan\n\nNậm Mô\n\n0,34\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nNa Ngoi, Hữu Kiệm\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Khương\n\nSuối Ca Nan\n\n0,035\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n308\n\nCa Lôi\n\nPhà Đánh, Nậm Cắn\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Lôi\n\nNậm Mô\n\n0,28\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n309\n\nNậm Cắn 2\n\nNậm Cắn, Tà Cạ\n\nKỳ Sơn\n\nNghệ An\n\nSuối Nậm Cắn\n\nNậm Mô\n\n0,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n310\n\nXoỏng Con\n\nTam Thái\n\nTương Dương\n\nNghệ An\n\nSuối Chà Lạp\n\nSông Cả\n\n0,86\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n311\n\nKhe Thơi\n\nLạng Khê\n\nCon Cuông\n\nNghệ An\n\nSuối Thơi\n\nSông Cả\n\n1,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n312\n\nSuối Choang\n\nChâu Khê\n\nCon Cuông\n\nNghệ An\n\nSuối Choang\n\nSông Cả\n\n0,69\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n313\n\nSao Va\n\nHạnh Dịch\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSông Hiếu\n\nSông Cả\n\n0,71/0,87\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n314\n\nSông Quang\n\nTri Lễ\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSông Quang\n\nSông Hiếu\n\n0,64\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n315\n\nNhạn Hạc A\n\nQuế Sơn\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSông Quang\n\nSông Hiếu\n\n1,71\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n316\n\nChâu Thắng\n\nQuế Sơn, Tiền Phong, Châu Thắng\n\nQuế Phong, Quỳ Châu\n\nNghệ An\n\nSông Quang\n\nSông Hiếu\n\n3,17\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n317\n\nBản Cốc\n\nChâu Kim\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nNậm Giải\n\nSông Quang\n\n1,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n318\n\nNậm Giải\n\nNậm Giải\n\nQuế Phong\n\nNghệ An\n\nSuối Nậm Giải\n\nSông Quang\n\n1,51\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n319\n\nNậm Pông\n\nChâu Hạnh, Châu Phong\n\nQuỳ Châu\n\nNghệ An\n\nSông Nậm Pông\n\nSông Hiếu\n\n1,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n320\n\nHố Hô\n\nHương Liên\n\nHương Khê\n\nHà Tĩnh\n\nSông Ngàn Sâu\n\nSông Cả\n\n5,0\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n321\n\nHồ chứa nước Ngàn Trươi\n\nThị trấn Vũ Quang\n\nVũ Quang\n\nHà Tĩnh\n\nSông Ngàn Trươi\n\nSông Ngàn Sâu\n\n4,0\n\n\n\n\n\nHồ chứa\n\n322\n\nHương Sơn\n\nĐập chính\n\nSơn Kim 1\n\nHương Sơn\n\nHà Tĩnh\n\nSông Nước Sốt\n\nSông Ngàn Phố\n\n\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nSơn Kim 1\n\nHương Sơn\n\nHà Tĩnh\n\nSuối Nậm Luông\n\nSuối Nước Lạnh\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nV\n\nSông\r\n\n Hương\n\n323\n\nThượng Nhật\n\nThượng Nhật\n\nNam Đông\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Hương\n\nBiển\n\n1,2\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n324\n\nThượng Lộ\n\nThượng Lộ, Hương Lộc\n\nNam Đông\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Ba Ran\n\nSông Hương\n\n1,4\n\n4,0\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n325\n\nBình Điền\n\nBình Điền\n\nThị xã Hương Trà\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Hữu Trạch\n\nSông Hương\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n326\n\nSông Bồ\n\nHồng Hạ, Hương Nguyên, Hương Lâm, Hương Phong\n\nA Lưới\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Bồ\n\nBiển\n\n1,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n327\n\nHương Điền\n\nPhường Hương Vân\n\nThị xã Hương Trà\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Bồ\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n328\n\nA Roàng\n\nA Roàng\n\nA Lưới\n\nHuế\n\nSông Bồ\n\nSông Hương\n\n0,4\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n329\n\nA Lin B2\n\nPhong Xuân, Phong Mỹ\n\nPhong Điền\n\nHuế\n\nSông Rào Trăng\n\nSông Bồ\n\n0,24\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n330\n\nRào Trăng 3\n\nPhong Xuân\n\nPhong Điền\n\nHuế\n\nSông Rào Trăng\n\nSông Bồ\n\n0,71\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n331\n\nRào Trăng 4\n\nPhong Xuân\n\nPhong Điền\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông Rào Trăng\n\nSông Bồ\n\n1,16\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n332\n\nA Lin B1\n\nA Lin 3\n\nHồng Trung, Hồng Vân\n\nA Lưới\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông A La\n\nSông A Sáp\n\n2\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nA Lin B1\n\nPhong Xuân, Phong Mỹ\n\nPhong Điền\n\nHuế\n\nSông Rào Trăng\n\nSông Bồ\n\n0,17\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nVI\n\nSông\r\n\n Vu Gia - Thu Bồn\n\nVI.1\n\nSông Vu Gia\n\n333\n\nĐăk Mek 3\n\nĐăk Choong, Mường Hoong\n\nĐăk Glei\n\nKon Tum\n\nSuối Đăk Mek\n\nSông Vu Gia\n\n2,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n334\n\nĐăk Mi 2\n\nPhước Công, Phước Lộc\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Vu Gia\n\nBiển\n\n2,52\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n335\n\nĐak Mi 3\n\nPhước Công, Phước Lộc, Phước Chánh\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Vu Gia\n\nBiển\n\n2,73-3,46\n\n14,0\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n336\n\nĐăk Mi 4A\n\nPhước Hòa, Phước Xuân, Phước Chánh, Phước Kim, Phước Đức, và thị trấn\r\n\n Khâm Đức\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Vu Gia\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n337\n\nNước Chè\n\nĐập chính\n\nPhước Mỹ\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Nước Chè\n\nSông Vu Gia\n\n1,34\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nPhước Năng\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSuối Đăk Rút\n\nSông Nước Chè\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n338\n\nSông Bung 2\n\nLa ÊÊ\n\nNam Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Boung\n\nSông Vu Gia\n\n1,0\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n339\n\nSông Bung 4\n\nTà Pơơ\n\nNam Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Boung\n\nSông Vu Gia\n\n3,71\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n340\n\nSông Bung 5\n\nMa Cooi, Thạnh Mỹ\n\nĐông Giang, Nam Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Boung\n\nSông Vu Gia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n341\n\nSông Bung 6\n\nThạnh Mỹ, Ma Cooi, Kà Dăng\n\nNam Giang, Đông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Boung\n\nSông Vu Gia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n342\n\nTr'Hy\n\nTr'Hy\n\nTây Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Kơ Ron\n\nSông Boung\n\n1,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n343\n\nĐăk Pring\n\nChà Vàl\n\nNam Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Đắk P'Rinh\n\nSông Boung\n\n2,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n344\n\nA Vương\n\nMà Cooi\n\nĐông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông A Vương\n\nSông Boung\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n345\n\nA Vương 3\n\nBha Lê\n\nTây Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông A Vương\n\nSông Boung\n\n2,1\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n346\n\nZa Hung\n\nZa Hung\n\nĐông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông A Vương\n\nSông Boung\n\n\n\n3,13\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n347\n\nSông Côn 2\n\nBậc 1\n\nKôn, Jơ Ngây, A Ting, Kà Dăng\n\nĐông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Côn\n\nSông Vu Gia\n\n0,7\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nBậc 2\n\nKôn, Jơ Ngây, A Ting, Kà Dăng\n\nĐông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Côn\n\nSông Vu Gia\n\n1,9\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n348\n\nAn Điềm\n\nĐại Hưng\n\nĐại Lộc\n\nQuảng Nam\n\nSông Vàng\n\nSông Côn\n\n1,13\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n349\n\nAn Điềm 2\n\nĐại Hưng, Ba\n\nĐại Lộc, Đông Giang\n\nQuảng Nam\n\nSông Vàng\n\nSông Côn\n\n\n\n1,0\n\n\n\nThủy điện\n\nVI.2\n\nSông Thu Bồn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n350\n\nNước Biêu\n\nTrà Cang\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nNước Biêu\n\nSông Thu Bồn\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n351\n\nTrà Linh 3\n\nTrà Nam, Trà Cang\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nNước Nô\n\nSông Thu Bồn\n\n0,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n352\n\nĐăk Di 1\n\nTrà Nam và Trà Don\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nSông Thu Bồn\n\nBiển\n\n0,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n353\n\nĐăk Di 2\n\nTrà Nam và Trà Don\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nSông Thu Bồn\n\nBiển\n\n0,81\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n354\n\nSông Tranh 2\n\nTrà Tân, Trà Đốc\n\nBắc Trà Mi\n\nQuảng Nam\n\nSông Thu Bồn\n\nBiển\n\n5,7\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n355\n\nSông Tranh 3\n\nTiên Lãnh, Phước Gia\n\nTiên Phước, Hiệp Đức\n\nQuảng Nam\n\nSông Tranh\n\nSông Thu Bồn\n\n8,6\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n356\n\nSông Tranh 4\n\nQuế Lưu, Thăng Phước\n\nHiệp Đức\n\nQuảng Nam\n\nSông Tranh\n\nSông Thu Bồn\n\n9,85\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n357\n\nĐăk Mi 4B\n\nPhước Hòa\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Trường\n\nSông Thu Bồn\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n358\n\nĐak Mi 4C\n\nPhước Hòa\n\nPhước Sơn\n\nQuảng Nam\n\nSông Trường\n\nSông Thu Bồn\n\n0,9\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n359\n\nTầm Phục\n\nPhước Ninh\n\nNông Sơn\n\nQuảng Nam\n\nKhe Diêm Ne\n\nSông Thu Bồn\n\n0,03\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n360\n\nKhe Diên\n\nPhước Ninh\n\nNông Sơn\n\nQuảng Nam\n\nKhe Diêm Ne\n\nSông Thu Bồn\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n361\n\nTà Vi\n\nTrà Giác\n\nBắc Trà My\n\nQuảng Nam\n\nNước Ta Vin\n\nSông Thu Bồn\n\n0,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n362\n\nTrà Linh 2\n\nTrà Linh\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nSuối Nước Nô\n\nSông Tranh\n\n0,45\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n363\n\nNước Bươu\n\nĐập chính\n\nTrà Cang\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nSuối Nước Bươu\n\nSông Tranh\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nTrà Cang\n\nNam Trà My\n\nQuảng Nam\n\nSuối Tak Tu\n\nSuối Nước Bươu\n\n\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nVII\n\nSông\r\n\n Trà Khúc\n\n364\n\nĐập Thạch Nham\n\nSơn Nham\n\nSơn Hà\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Trà Khúc\n\nBiển\n\n10,0\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n365\n\nĐăk Re\n\nĐập Đăk Re\n\nHiếu\n\nKon Plong\n\nKon Tum\n\nSông Trà Khúc\n\nBiển\n\n0,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nĐập Đăk So Rach\n\nHiếu\n\nKon Plong\n\nKon Tum\n\nSông Đăk Sô Rach\n\nSông Đắk Lô\n\n0,28\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n366\n\nĐăk Re 2\n\nĐập Nước Lang\n\nBa Xa\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Nước Long\n\nSông Trà Khúc\n\n0,285\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập Nước Leng\n\nBa Xa\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Nước Leng\n\nSuối Nước Long\n\n0,07\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n367\n\nĐăk Lô\n\nĐập A\n\nĐắk Long\n\nKon Plông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Lô\n\nSông Trà Khúc\n\n0,34\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập B\n\nĐắk Long\n\nKon Plông\n\nKon Tum\n\nPL sông Đắk Lô\n\nSông Đắk Lô\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập B1\n\nĐắk Long\n\nKon Plông\n\nKon Tum\n\nPL sông Đắk Lô\n\nSông Đắk Lô\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n368\n\nSơn Trà 1C\n\nSơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Kỳ\n\nSơn Tây, Sơn Hà\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đắk Lô\n\nSông Trà Khúc\n\n2,42\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n369\n\nĐăk Lô 2\n\nNgok Tem\n\nKon Plông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Lô\n\nSông Trà Khúc\n\n0,83\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n370\n\nSơn Trà 1A\n\nSơn Lập, Sơn Kỳ\n\nSơn Tây, Sơn Hà\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đắk Lô\n\nSông Trà Khúc\n\n1,95\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n371\n\nĐakđrinh\n\nSơn Dung\n\nSơn Tây\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đắk Drinh\n\nSông Đắk Lô\n\n1,04:1,82\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n372\n\nSơn Tây\n\nSơn Mùa\n\nSơn Tây\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đắk Drinh\n\nSông Đắk Lô\n\n2,44\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n373\n\nSông Riềng\n\nTrà Phong\n\nTây Trà\n\nQuảng Ngãi\n\nsông Riềng\n\nSông Tang\n\n0,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n374\n\nThượng Sơn Tây\n\nSơn Mùa Sơn Dung\n\nSơn Tây\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đắk Drinh\n\nSông Đắk Lô\n\n1,1 + QttĐăkđrinh\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n375\n\nĐăk Ba\n\nĐập chính\n\nSơn Bua\n\nSơn Tây\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Đăk Ba\n\nSuối Lay\n\n0,61\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nSơn Mùa\n\nSơn Tây\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Nước Tua\n\nSuối Lay\n\n0,01\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n376\n\nNước Long\n\nĐập chính\n\nBa Ngạc\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSông La Ê\n\nSông Trà Khúc\n\n0,08\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 1\n\nBa Ngạc\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Long\n\nSông La Ê\n\n0,03\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ 2\n\nBa Ngạc\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Nước Long\n\nSông Trà Khúc\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n377\n\nNước Trong\n\nSơn Bao\n\nSơn Hà\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Tang\n\nSông Đắk Drinh\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n378\n\nTrà Phong 1A\n\nTrà Sơn\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Tang\n\nsông Đắk Drinh\n\n0,37\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n379\n\nTrà Phong 1B\n\nTrà Xinh Trà Phong\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Tang\n\nsông Đắk Drinh\n\n0,72\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nVIII\n\nSông\r\n\n Kôn - Hà Thanh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n380\n\nHồ Định Bình\n\nVĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp\n\nVĩnh Thạnh\n\nBình Định\n\nSông Kôn\n\nBiển\n\n2,9\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n381\n\nVĩnh Sơn\n\nVĩnh Kim, Vĩnh Son, Sơn Lang, Đắk Roong\n\nVĩnh Thạnh, KBang\n\nBình Định, Gia Lai\n\nSông Kôn\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n382\n\nVĩnh Sơn 5\n\nVĩnh Sơn, Vĩnh Kim\n\nVĩnh Thạnh\n\nBình Định\n\nSông Kôn\n\nBiển\n\n3,4\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n383\n\nKen Lút Hạ\n\nĐập chính\n\nVĩnh Hảo\n\nVĩnh Thạnh\n\nBình Định\n\nĐăk Klot\n\nSông Kôn\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nVĩnh Hảo\n\nVĩnh Thạnh\n\nBình Định\n\nĐăk KMơi\n\nĐăk Klot\n\n0,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n384\n\nTrà Xom\n\nVĩnh Sơn, Vĩnh Kim\n\nVĩnh Thạnh\n\nBình Định\n\nSông Đắk Trúc\n\nSông Trà Sơn\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nIX\n\nSông\r\n\n Sê San (Mê Công)\n\n385\n\nĐăk Pô Cô\n\nPô Cô, xã Tân Cảnh\n\nĐăk Tô\n\nKon Tum\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n10,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n386\n\nĐăk Xú\n\nĐắk Xú\n\nNgọc Hồi\n\nKon Tum\n\nSông Sê San\n\nSông Sê San\n\n0,27\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n387\n\nPlei Kần\n\nĐắk Rơ Nga, Plei Kần\n\nNgọc Hồi, Đắk Tô\n\nKon Tum\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n9,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n388\n\nPlei Krông\n\nSa Bình, Kroong\n\nSa Thầy, TP Kon Tum\n\nKon Tum\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n389\n\nIaLy\n\nYa Ly, Ialy\n\nSa Thầy, Chư Păh\n\nKon Tum, Gia Lai\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n390\n\nSê San 3\n\nMô Ray, Iakreng,\n\nSa Thầy, Chư Păh\n\nKon Tum\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n391\n\nSê San 3A\n\nMô Ray, Yakrai\n\nSa Thầy, Ia Grai\n\nKon Tum, Gia Lai\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n83,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n392\n\nSê San 4\n\nIa O, Mô Ray\n\nIaGrai, Sa Thầy\n\nGia Lai, Kon Tom\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n195,1\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n393\n\nSê San 4A\n\nIa O, Mô Ray\n\nIa Grai, Sa Thầy\n\nGia Lai, Kon Tum\n\nSông Sê San\n\nCam Pu Chia\n\n195,0\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n394\n\nĐăk Pru 1\n\nĐăk Nhoong\n\nĐăk Glei\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Pru\n\nSông Sê San\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n395\n\nĐăk Piu 2\n\nĐăk Ang\n\nNgọc Hồi\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Piu\n\nSông Sê San\n\n0,452\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n396\n\nĐăkRơSa\n\nĐăk Trăm, Ngọk Tụ\n\nĐăk Tô\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Ta Kan\n\nSông Sê San\n\n0,95\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n397\n\nĐăkRơSa 2\n\nNgọk Tụ\n\nĐăk Tô\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Ta Kan\n\nSông Sê San\n\n1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n398\n\nĐăk Psi 1\n\nTê Xăng\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n0,65\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n399\n\nĐăk Psi bậc 1\n\nĐắk Pxi, Đăk Hà\n\nĐắk Hà, Tu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n\n\n\n\n(**)\n\nThủy điện\n\n400\n\nĐăk Psi bậc 2\n\nĐắk Pxi\n\nĐắk Hà\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n3,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n401\n\nĐăk Psi 2B\n\nĐập chính\n\nVăn Xuôi\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n2,58\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nVăn Xuôi\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n0,15\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n402\n\nĐăk Psi 4\n\nĐắk Hà\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n2,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n403\n\nĐăk Psi 5\n\nĐắk Pxi\n\nĐắk Hà\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n\n\n3,0\n\n\n\nThủy điện\n\n404\n\nĐăk Lây\n\nNgọc Lây\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Lây\n\nSông Đắk Psi\n\n\n\n0,85\n\n\n\nThủy điện\n\n405\n\nĐăk Ter 1\n\nĐắk Hà\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Ter\n\nSông Đắk Psi\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n406\n\nĐăk Ter 2\n\nĐắk Hà\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Ter\n\nSông Đắk Psi\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n407\n\nĐăk Trưa 1\n\nĐắk Pxi\n\nĐắk Hà\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Trưa\n\nSông Đắk Psi\n\n0,252\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n408\n\nĐăk Trưa 2\n\nĐắk Pxi\n\nĐắk Hà\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Trưa\n\nSông Đắk Psi\n\n0,363\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n409\n\nĐak Uy\n\nĐăk Ngok, Đăk Ui, Đăk Mar, Hà Mòn, Ngọc Wang, Đăk Hà\n\nĐăk Hà\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Uy\n\nSông Sê San\n\n0,35\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n410\n\nThượng Kon Tum\n\nNgọc Tem, Đăk Kôi, Đăk Tăng\n\nKon Rẫy, Kon Plông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Bla\n\nSông Sê San\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n411\n\nĐăk Ne\n\nThị trấn Đăk Rve và xã Đăk Tơ Lung\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Bla\n\nSông Sê San\n\n1,29\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n412\n\nĐăk Nghé\n\nMăng Cành, Đăk Kôi\n\nKon Plông, Kon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Bla\n\nSông Sê San\n\n0,45\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n413\n\nĐăk Bla\n\nĐăk Blà, Đăk Tờ Re, Hà Tây\n\nTP Kon Tum, Kon Rẫy, Chư Păh\n\nKon Tum, Gia Lai\n\nSông Đắk Bla\n\nSông Sê San\n\n7,16\n\n19,2\n\n\n\nThủy điện\n\n414\n\nĐăk Bla 1\n\nĐăk Ruồng\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Bla\n\nSông Sê San\n\n4,6\n\n15,0\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n415\n\nĐăk Pia\n\nĐăk Kôi\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Blô\n\nSông Kon Keng\n\n0,08/0,132\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n416\n\nĐăk Pône 2\n\nĐăk Long, Đăk Pne\n\nKon Plong, Kon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Pơ Ne\n\nSông Đắk Bla\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n417\n\nHà Tây\n\nHà Tây\n\nChư Păh\n\nGia Lai\n\nSông Ia Krom\n\nSông Đắk Bla\n\n\n\n8,7\n\n\n\nThủy điện\n\n418\n\nĐăk Đoa\n\nĐăk Sơ Mei\n\nĐăk Đoa\n\nGia Lai\n\nSông Ia Krom\n\nSông Đắk Bla\n\n2,19\n\n1,7\n\n\n\nThủy điện\n\n419\n\nHồ Biển Hồ B\n\nĐập Biển Hồ B\n\nBiển Hồ\n\nThành phố PleiKu\n\nGia Lai\n\nSuối Ia Rơn Hing\n\nSông Ia Nhinh\n\n0,17\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nĐập Ia Sao\n\nIa Sao\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSuối Ia Rơn Hing\n\nSông Ia Nhinh\n\n0,32/0,17\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n420\n\nRy Ninh\n\nIaly\n\nChư Păh\n\nGia Lai\n\nSông Ia Nhinh\n\nSông Sê San\n\n1,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n421\n\nRy Ninh II\n\nIaly\n\nChư Păh\n\nGia Lai\n\nSông Ia Nhinh\n\nSông Sê San\n\n0,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n422\n\nChư Prông\n\nIa Grăng\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSông Ia Grăng\n\nSông Ia Grai\n\n0,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n423\n\nIa H'Rung\n\nIa Grăng\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSông Ia Grăng\n\nSông Ia Grai\n\n0,7\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n424\n\nIa Grai 1\n\nIa Tô và xã Ia Grăng\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSông Ia Grai\n\nSông Sê San\n\n1,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n425\n\nIa Grai 2\n\nIa Krái, Ia Khai\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSông Ia Grai\n\nSông Sê San\n\n2,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n426\n\nIa Grai 3\n\nIa Krai, Ia Khai\n\nIa Grai\n\nGia Lai\n\nSông Ia Grai\n\nSông Sê San\n\n2,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n427\n\nIa Krel 2\n\nIa Dom\n\nĐức Cơ\n\nGia Lai\n\nSông Ia Krel\n\nSông Sê San\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n428\n\nĐăk Psi 3\n\nĐắk Hà\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n2,78\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n429\n\nĐăk Psi 6\n\nDiên Bình\n\nĐắk Tô\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Psi\n\nSông Sê San\n\n4,36\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n430\n\nThượng Đăk Psi - Nhà máy hồ\r\n\n phụ\n\nĐập 1\n\nNgọc Yêu\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSuối Nước Chim\n\nSông Sê San\n\n0,069\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập 2\n\nNgọc Yêu\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nPhụ lưu suối Nước Chim\n\nSuối Nước Chim\n\n0,075\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n431\n\nThượng Đăk Psi - Nhà máy hồ\r\n\n chính\n\nĐập\n\nNgọc Yêu\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSông Đăk Pu Chiang\n\nSông Sê San\n\n0,346\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nTường tràn\n\nNgọc Yêu\n\nTu Mơ Rông\n\nKon Tum\n\nSuối Đăk Rôy\n\nSông Đăk Pu Chiang\n\n0,034\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n432\n\nĐăk Grét\n\n\n\nĐắk Kôi\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSuối Đăk Gret\n\nSông Kon Keng\n\n0,264\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n433\n\nĐăk Pô Ne 2AB\n\nĐập A\n\nĐắk Pne\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Pơ Ne\n\nSông Đắk Bla\n\n0,38\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập B\n\nĐắk Pne\n\nKon Rẫy\n\nKon Tum\n\nSông Đắk Pne\n\nsông Đắk Pơ Ne \n\n0,73\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nX\n\nSông\r\n\n Ba\n\n434\n\nKrông Pa 2\n\nĐăk Rong\n\nK’Bang\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n0,27\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n435\n\nAn Khê- Ka Nak\n\nKa Nak\n\nĐông, Lơ Ku\n\nKbang\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\nAn Khê\n\nCửu An, Thành An, Tú An, Tây Thuận\n\nAn Khê, Tây Sơn\n\nGia Lai, Bình Định\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n436\n\nĐaksrông\n\nThị trấn Kông Chro\n\nKông Chro\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n1,05\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n437\n\nĐăkSrông 3A\n\nIa RTô\n\nThị xã Ayun Pa\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n4,2\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n438\n\nSông Ba Hạ\n\nSuối Trai\n\nSơn Hòa\n\nPhú Yên\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n439\n\nĐăk Ble\n\nĐăk Rong và xã Krong\n\nKbang\n\nGia Lai\n\nSông Đắk B Le\n\nSông Ba\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n440\n\nĐắk Pi Hao 1\n\nKon Chiêng, Chơ Long\n\nMang Yang, Kông Chro\n\nGia Lai\n\nSuối Đắk Pi Hao\n\nSông Ba\n\n0,28\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n441\n\nAyun Thượng 1A\n\nLơ Pang/Mang Yang, H'Nol/Đăk Đoa\n\nMang Yang, Đăk Đoa\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n2,05\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n442\n\nAyun Trung\n\nĐê Ar\n\nMang Yang\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n2,39\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n443\n\nHồ Ayun Hạ\n\nAyun Hạ\n\nPhú Thiện\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n444\n\nH' Mun\n\nBar Măih\n\nChư Sê\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n2,82\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n445\n\nH'Chan\n\nĐê Ar\n\nMang Yang\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n\n\n2,3\n\n\n\nThủy điện\n\n446\n\nPlei Keo\n\nĐê Ar, A Yun, Bờ Ngoong, Bar Măih\n\nMang Yang, Chư Sê\n\nGia Lai\n\nSông Ba A Yun\n\nSông Ba\n\n2,82\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n447\n\nĐăk Hnol\n\nHnol\n\nĐăk Đoa\n\nGia Lai\n\nSông Đắk Hơ Noi\n\nSông Ba A Yun\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n448\n\nHồ Ia Ring\n\nĐập Ia Ring\n\nIa Tiêm, Chư Pơng\n\nChư Sê\n\nGia Lai\n\nSông Ia Ring\n\nSông Ia Pett\n\n0,035\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nĐập Greo Pét\n\nChư Pơng\n\nChư Sê\n\nGia Lai\n\nSông Ia Ring\n\nSông Ia Pett\n\n0,12\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n449\n\nHồ Ia Mláh\n\nIa Mláh\n\nKrông Pa\n\nGia Lai\n\nSông Ea Mlách\n\nSông Ba\n\n0,2/0,48\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n450\n\nKrông H'năng\n\nEa Sô, Cư Prao, Ea Ly\n\nEa Kar, M'Đrăk, Sông Hinh\n\nĐắk Lắk, Phú Yên\n\nSông Krông Năng\n\nSông Ba\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n451\n\nKrông Hin\n\nEa Mđoal, Cư Kroa\n\nM'Đrăk\n\nĐắk Lắk\n\nSuối Ea Krong Hin\n\nSông Hinh\n\n0,28\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n452\n\nEa M'Đoal 2\n\nEa M'Đoal\n\nM'Đrăk\n\nĐắk Lắk\n\nSông Ea Mdoal\n\nSông Hinh\n\n0,15\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n453\n\nSông Hinh\n\nĐức Bình Đông, EaTrol, Sông Hinh, Sông Giang\n\nSông Hinh\n\nPhú Yên\n\nSông Hinh\n\nSông Ba\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n454\n\nSơn Giang\n\nSơn Giang\n\nSông Hinh\n\nPhú Yên\n\nSông Con\n\nSông Ba\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n455\n\nĐăk Srông 2A\n\nĐắk Kơ Ning\n\nKông Chro\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n1,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n456\n\nĐăk Srông 2\n\nYang Nam\n\nKông Chro\n\nGia Lai\n\nSông Ba\n\nBiển\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXI\n\nSông\r\n\n Srê Pốk (Mê Công)\n\n457\n\nBuôn Kuốp\n\nEana, Dray Sáp, Nam Đà, Hòa Phú\n\nKrông Ana, Krông Nô, TP Buôn Ma Thuột\n\nĐắk Lắk, Đắk Nông\n\nSông Srê Pốk\n\nCam pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n458\n\nHòa Phú\n\nTâm Thắng, Hòa Phú\n\nCư Jut Buôn Mê Thuột\n\nĐăk Lắk\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n459\n\nĐrây H'Linh 1\n\nHòa Phú\n\nBuôn Mê Thuột\n\nĐắk Lắk\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n460\n\nĐrây H'Linh 2\n\nEa Pô\n\nCư Jút\n\nĐắk Nông\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n461\n\nĐrây H'linh 3\n\nHòa Phú\n\nBuôn Mê Thuột\n\nĐắk Lắk\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n462\n\nSrepok 3\n\nTân Hòa\n\nBuôn Đôn\n\nĐắk Lắk\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n463\n\nSrêpôk 4\n\nEa Wer, Tân Hòa, Ea Pô\n\nBuôn Đôn, Cư Jút\n\nĐắk Lắk, Đăk Nông\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n464\n\nSrepok 4A\n\nEa Wer, Ea Huar, Krông Na\n\nBuôn Đôn\n\nĐắk Lắk\n\nSông Srê Pốk\n\nCam Pu Chia\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n465\n\nHồ Krông Pách Thượng\n\nCư Jang\n\nEakar\n\nĐắk Lắk\n\nSông Ea Krông Pắk\n\nSông Srê Pốk\n\n0,61\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n466\n\nHồ Ea Rớt\n\nCư Elang\n\nEa Kar\n\nĐắk Lắk\n\nSông Ea Rok\n\nSông Ea Krông Pắk\n\n0,06\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n467\n\nEa Kar\n\nYang Mao\n\nKrông Bông\n\nĐắk Lắk\n\nSuối Ea Ka\n\nSông Ea Krông Bông\n\n0,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n468\n\nKrông K'Mar\n\nHòa Sơn, Khuê Ngọc Điền\n\nKrông Bông\n\nĐắk Lắk\n\nSông Ea Krông K'mar\n\nSông Srê Pốk\n\n0,38\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n469\n\nKrông Nô 2\n\nĐưng Knớ, Krông Nô\n\nLạc Dương, Lắk\n\nLâm Đồng\n\nSông Ea Krông Nô\n\nSông Srê Pốk\n\n3,5\n\n8,3\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n470\n\nKrông Nô 3\n\nĐạ Tông, Krông Nô\n\nĐam Rông, Lắk\n\nLâm Đồng\n\nSông Ea Krông Nô\n\nSông Srê Pốk\n\n3,9\n\n9,3\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n471\n\nChư Pông Krông\n\nNam Ka, Quảng Phú\n\nLắk, Krông Nô\n\nĐắk Lắk, Đăk Nông\n\nSông Ea Krông Nô\n\nSông Srê Pốk\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n472\n\nYan Tann Sien\n\nĐập chính\n\nĐưng KNớ\n\nLạc Dương\n\nLâm Đồng\n\nSuối Yan Tann Sien\n\nSuối Đăk Huer\n\n0,18\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nĐưng KNớ\n\nLạc Dương\n\nLâm Đồng\n\nSuối Đăk Huer\n\nSông Ea Krông Nô\n\n0,15\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n473\n\nBuôn Tua Srah\n\nNam Ka, Quảng Phú\n\nLắk, Krông Nô\n\nĐăk Lắk, Đắk Nông\n\nSông Ea Krông Nô\n\nSông Srê Pốk\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n474\n\nĐăk Mê 1\n\nĐạ Long\n\nĐam Rông\n\nLâm Đồng\n\nSông Đắk Tar\n\nSông Ea Krông Nô\n\n0,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n475\n\nĐắk Sor 2\n\nLong Sơn, Nam Sơn\n\nĐắk Mil, Krông Nô\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk Sour\n\nSông Srê Pốk\n\n1,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n476\n\nEa Tul 4\n\nQuảng Hiệp\n\nCư M'gar\n\nĐắk Lắk\n\nSông EaTul\n\nSông Srê Pốk\n\n1,17\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n477\n\nĐăk N'Teng\n\nQuảng Sơn\n\nĐắk Glong\n\nĐắk Nông\n\nSông Đăk N'Teng\n\nSông Ea Krông Nô\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n478\n\nNam Long\n\nNậm N’Dir, Đức Xuyên\n\nKrông Nô\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk Rí\n\nsông Ea Krông Nô\n\n0,49\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXII\n\nSông\r\n\n Đồng Nai\n\n479\n\nĐa Nhim\n\nDran, Lâm Sơn\n\nĐơn Dương, Ninh Sơn\n\nLâm Đồng, Ninh Thuận\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n2,1\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n480\n\nĐại Ninh\n\nXã Ninh Gia, Phú Hội, Tà Hine\n\nĐức Trọng\n\nLâm Đồng\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n2,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n481\n\nĐồng Nai 2\n\nTân Thượng, Tân Thanh\n\nDi Linh, Lâm Hà\n\nLâm Đồng\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n4\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n482\n\nĐồng Nai 3\n\nLộc Lâm, Quảng Khê\n\nBảo Lâm, Đăk Glong\n\nLâm Đồng, Đăk Nông\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n483\n\nĐồng Nai 4\n\nLộc Bảo, Quảng Khê\n\nBảo Lâm, Quảng Khê\n\nLâm Đồng, Đăk Nông\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n2,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n484\n\nĐồng Nai 5\n\nĐăk Sin, Lộc Bắc\n\nĐắk R'lấp, Bảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n4,43\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n485\n\nTrị An\n\nHiếu Liêm\n\nVĩnh Cửu\n\nĐồng Nai\n\nSông Đồng Nai\n\nBiển\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n486\n\nĐa Khai\n\nĐa Chay, Đa Nhim\n\nLạc Dương\n\nLâm Đồng\n\nSông Đa Khai\n\nSông Đồng Nai\n\n0,25\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n487\n\nAnKroet\n\nLát\n\nLạc Dương\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Dâng\n\nSông Đồng Nai\n\n0,24\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n488\n\nAn Phước\n\nĐạ Đờn\n\nLâm Hà\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Dâng\n\nSông Đồng Nai\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n489\n\nĐa Dâng 2\n\nTân Văn, Tân Thành\n\nĐức Trọng\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Dâng\n\nSông Đồng Nai\n\n2,0\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n490\n\nĐa Dâng 3\n\nĐan Phượng\n\nLâm Hà\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Dâng\n\nSông Đồng Nai\n\n2,0\n\n5,6\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n491\n\nSar Deung\n\nĐạ Đờn, Phúc Thọ\n\nLâm Hà\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Ka Nan\n\nSông Da Dâng\n\n0,91\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n492\n\nTà Nung\n\nTà Nung\n\nTP. Đà Lạt\n\nLâm Đồng\n\nSông Cam Ly\n\nSông Da Dâng\n\n0,55\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n493\n\nĐa Kai\n\nLộc Lâm\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Kai\n\nSông Đồng Nai\n\n0,396\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n494\n\nĐăk Rung\n\nNậm N'Jang\n\nĐăk Song\n\nĐắk Nông\n\nSông Da Nong\n\nSông Đồng Nai\n\n0,62\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n495\n\nĐăk Rung 1\n\nTrường Xuân\n\nĐăk Song\n\nĐắk Nông\n\nSông Da Nong\n\nSông Đồng Nai\n\n0,75\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n496\n\nĐăk R'Tih (bậc trên)\n\nPhường Nghĩa Tân\n\nGia Nghĩa\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Tih\n\nSông Đắk Buk So\n\n0,8\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n497\n\nĐăk R'Tih (bậc dưới)\n\nNhân Cơ, Đắk Nia và phường Nghĩa Tân\n\nĐắk R’Lấp, TP Gia Nghĩa\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Tih\n\nSông Đắk Buk So\n\n1,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n498\n\nNhân Cơ\n\nNhân Cơ\n\nĐắk R’Lấp\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Tih\n\nSông Đắk Buk So\n\n0,31\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n499\n\nĐăk Nông\n\nNghĩa Tân\n\nGia Nghĩa\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R'Tih\n\nSông Da Nông\n\n\n\n0,72\n\n\n\nThủy điện\n\n500\n\nĐăk Nông 2\n\nNghĩa Tân\n\nGia Nghĩa\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R'Tih\n\nSông Da Nông\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n501\n\nĐa Siat\n\nLộc Bảo\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông Đắk Stat\n\nSông Đồng Nai\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n502\n\nĐắk Sin 1\n\nHưng Bình\n\nĐắk R’Lấp\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Keh\n\nSông Đồng Nai\n\n0,3\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n503\n\nHồ Đạ Sị\n\nTiên Hoàng\n\nCát Tiên\n\nLâm Đồng\n\nSuối Đạ Sị\n\nSông Da R' Si\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n504\n\nĐam Bol- Đạ Tẻh\n\nĐập chính Đam Bol\n\nLộc Bắc\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSuối Da M' Bor\n\nSông Đa Tẻh\n\n0,08\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập CN Đạ Tẻh\n\nLộc Bắc\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông Đa Tẻh\n\nSông Đồng Nai\n\n0,11\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n505\n\nĐa M’bri\n\nLộc Tân, Phước Lộc, Triệu Hải\n\nBảo Lâm, Đạ Huoai, Đạ Tẻh\n\nLâm Đồng\n\nSông Dac M' Rê\n\nSông Dac Hoai\n\n1,4\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n506\n\nĐam Bri 1\n\nLộc Tân\n\nHuyện Bảo Lâm, Thành phố Bảo Lộc\n\nLâm Đồng\n\nSông Đa Guoay\n\nSông Đồng Nai\n\n0,67\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n507\n\nĐại Nga\n\nLộc Nga\n\nBảo Lộc\n\nLâm Đồng\n\nSông La Ngà\n\nSông Đồng Nai\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n508\n\nBảo Lộc\n\nLộc Nam và Hòa Nam\n\nBảo Lâm, Di Linh\n\nLâm Đồng\n\nSông La Ngà\n\nSông Đồng Nai\n\n2,50\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n509\n\nĐại Bình\n\nLộc Thành\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông La Ngà\n\nSông Đồng Nai\n\n2,26\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n510\n\nĐan Sách\n\nĐông Tiến\n\nHàm Thuận Bắc\n\nBình Thuận\n\nSông Đan Sách\n\nSông La Ngà\n\n\n\n0,32\n\n\n\nThủy điện\n\n511\n\nHàm Thuận\n\nĐông Tiến\n\nHàm Thuận Bắc\n\nBình Thuận\n\nSông La Ngà\n\nSông Đồng Nai\n\n2,9\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n512\n\nĐập Tà Pao\n\nĐức Bình\n\nTánh Linh\n\nBình Thuận\n\nSông La Ngà\n\nSông Đồng Nai\n\n5,5\n\n\n\n(*)\n\nThủy lợi\n\n513\n\nTân Lộc\n\nLộc An, Tân Lạc\n\nBảo Lâm\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Ri Am\n\nSông La Ngà\n\n0,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n514\n\nLa Ngâu\n\nLa Ngâu\n\nTánh Linh\n\nBình Thuận\n\nSông Đa Mi\n\nSông La Ngà\n\n\n\n0,79\n\n\n\nThủy điện\n\n515\n\nĐa Mi\n\nĐa Mi, La Ngâu\n\nHàm Thuận Bắc, Tánh Linh\n\nBình Thuận\n\nSông Đa Mi\n\nSông La Ngà\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n516\n\nThác Mơ\n\nPhường Thác Mơ\n\nThị xã Phước Long\n\nBình Phước\n\nSông Bé\n\nSông Đồng Nai\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n517\n\nCần Đơn\n\nThanh Bình\n\nBù Đốp\n\nBình Phước\n\nSông Bé\n\nSông Đồng Nai\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n518\n\nSrok Phu Miêng\n\nLong Bình\n\nPhú Riềng\n\nBình Phước\n\nSông Bé\n\nSông Đồng Nai\n\n\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n519\n\nĐăk Glun\n\nBù Gia Mập, Đường 10\n\nBù Gia Mập, Bù Đăng\n\nBình Phước\n\nSông Bé\n\nSông Đồng Nai\n\n1,01\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n520\n\nĐăk Glun 2\n\nBù Gia Mập, Đường 10\n\nBù Gia Mập, Bù Đăng\n\nBình Phước\n\nSông Bé\n\nSông Đồng Nai\n\n1,04\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n521\n\nQuảng Tín\n\nQuảng Tín\n\nĐắk R’Lấp\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Lấp\n\nSông Bé\n\n0,23\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n522\n\nĐắk Ru\n\nĐắk Ru\n\nĐắk R’Lấp\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk R' Lấp\n\nSông Bé\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n523\n\nBù Cà Mau\n\nPhú Nghĩa\n\nBù Gia Mập\n\nBình Phước\n\nSông Tà Niên\n\nSông Bé\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n524\n\nHồ Cầu Mới tuyến VI\n\nThừa Đức, Bàu Cạn\n\nCẩm Mỹ, Long Thành\n\nĐồng Nai\n\nSông Thị Vải\n\nBiển\n\n0,74\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n525\n\nĐa Klong\n\nQuảng Khê\n\nĐắk Glong\n\nĐắk Nông\n\nSông Đắk Klong\n\nSông Đồng Nai\n\n0,25\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n526\n\nĐắk Kar\n\nHưng Bình\n\nĐắk R'Lấp\n\nĐắk Nông\n\nsuối Đắk Kar\n\nSông Đắk R' Keh\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n527\n\nĐắk U\n\nĐak Ơ\n\nBù Gia Mập\n\nBình Phước\n\nSông Đắk U\n\nSông Bé\n\n0,07\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n528\n\nĐa Trou Kea\n\nLiên Đầm\n\nDi Linh\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Trou Kaê\n\nSông Da Ri Am\n\n0,22\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n529\n\nĐachomo\n\nPhi Tô Mê Linh\n\nLâm Hà\n\nLâm Đồng\n\nSông Da Chơ Mơ\n\nSông Da Dâng\n\n0,2\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXIII\n\nSông\r\n\n Mê Công (Cửu Long)\n\n530\n\nNậm Núa\n\nPa Thơm\n\nĐiện Biên\n\nĐiện Biên\n\nSông Nậm Rốm\n\nLào\n\n4,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n531\n\nThác Bay\n\nNà Nhạn\n\nĐiện Biên\n\nĐiện Biên\n\nSông Nậm Rốm\n\nLào\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n532\n\nNà Lơi\n\nThanh Minh\n\nĐiện Biên Phủ\n\nĐiện Biên\n\nSông Nậm Rốm\n\nLào\n\n4,20\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n533\n\nLa La\n\nTân Lập, Tân Long\n\nHướng Hóa\n\nQuảng Trị\n\nSuối La La\n\nNậm Sê Pôn\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n534\n\nA Lin Thượng\n\nHồng Trung, Hồng Vân\n\nA Lưới\n\nThừa Thiên Huế\n\nSuối Hu\n\nSông A La\n\n0,18\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n535\n\nA Lưới\n\nHồng Thái, Nhâm, Hồng Thượng\n\nA Lưới\n\nThừa Thiên Huế\n\nSông A Sáp\n\nLào\n\n1,42\n\n\n\n(*)\n\nThủy điện\n\n536\n\nEa Drăng 2\n\nĐập chính\n\nEa Wy\n\nEa H'leo\n\nĐắk Lắk\n\nSuối Ea Drăng\n\nSuối Ea H'Leo\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập phụ\n\nEa Wy\n\nEa H'leo\n\nĐắk Lắk\n\nPhụ lưu Suối Ea Drăng\n\nSuối Ea Drăng\n\n\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n537\n\nEa Súp 3\n\nEa Tir\n\nEa H'leo\n\nĐắk Lắk\n\nSuối Ea Súp\n\nSông Ia H' Leo\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n538\n\nHồ Plei Pai\n\nIa Lâu\n\nChưPrông\n\nGia Lai\n\nSông Ia Lô\n\nSông Ia Lốp\n\n0,08\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n539\n\nHồ Ia Mơr\n\nIa Mơr, Ia Lốp\n\nChư Prông, Ea Soup\n\nGia Lai, Đắk Lắk\n\nSông Ia Meur\n\nSông Ia Lốp\n\n1,55\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nB\n\nCÁC\r\n\n SÔNG ĐỘC LẬP\n\nI\n\nSông\r\n\n Quây Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n540\n\nThoong Cót 2\n\nChí Viễn\n\nTrùng Khánh\n\nCao Bằng\n\nSông Quây Sơn\n\nTrung Quốc\n\n0,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nII\n\nSông\r\n\n Tiên Yên\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n541\n\nKhe Soong\n\nPhong Dụ\n\nTiên Yên\n\nQuảng Ninh\n\nSông Tiên Yên\n\nBiển\n\n2,24\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nIII\n\nSông\r\n\n Gianh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n542\n\nLa Trọng\n\nTrọng Hóa\n\nMinh Hóa\n\nQuảng Bình\n\nSông Ngã Hai\n\nSông Gianh\n\n1,06\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nIV\n\nSông\r\n\n Thạch Hãn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n543\n\nĐa Krông 1\n\nHúc Nghì\n\nĐa Krông\n\nQuảng Trị\n\nSông Đa Krông\n\nSông Thạch Hãn\n\n2,03\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n544\n\nĐakrông 2\n\nĐa Krông\n\nĐa Krông\n\nQuảng Trị\n\nSông Thạch Hãn\n\nBiển\n\n2,8\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n545\n\nĐakrông 4\n\nBa Nang, Tà Long, Đakrông\n\nĐakrông\n\nQuảng Trị\n\nSông Thạch Hãn\n\nBiển\n\n2,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n546\n\nLa Tó\n\nHúc Nghì\n\nĐăk Rông\n\nQuảng Trị\n\nKhe A Chò\n\nSông Thạch Hãn\n\n0,3\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n547\n\nTĐ - TL Quảng Trị\n\nHướng Linh, Tân Hợp, Hướng Tân, Hướng Sơn\n\nHướng Hóa\n\nQuảng Trị\n\nSông Rào Quán\n\nSông Thạch Hãn\n\n0,45\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n548\n\nKhe Giông\n\nHúc\n\nHướng Hóa\n\nQuảng Trị\n\nSông Cu Giông\n\nSông Rào Quán\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n549\n\nKhe Nghi\n\nHướng Linh\n\nHướng Hóa\n\nQuảng Trị\n\nKhe Nghi\n\nSông Thạch Hãn\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n550\n\nĐập Sông Hiếu\n\nphường Đông Thanh và Phường 3\n\nTP Đông Hà\n\nQuảng Trị\n\nSông Hiếu\n\nSông Thạch Hãn\n\n1,0\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n551\n\nHạ Rào Quán\n\nTân Hợp\n\nHướng Hóa\n\nQuảng Trị\n\nSông Hạ Rào Quán\n\nSông Rào Quán\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nV\n\nSông\r\n\n Trà Bồng\n\n553\n\nHà Nang\n\nĐập Hà Nang\n\nTrà Thủy Trà Hiệp\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Nuông\n\nSông Trà Bồng\n\n0,043\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nĐập Trà Cân\n\nTrà Thủy Trà Hiệp\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSuối Trà Cân\n\nSông Trà Bồng\n\n0,02\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n554\n\nKà Tinh 1\n\nTrà Lâm\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Hà Doi\n\nSông Trà Bồng\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n555\n\nKà Tinh 2\n\nTrà Lâm\n\nTrà Bồng\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Hà Doi\n\nSông Trà Bồng\n\n0,33\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nVI\n\nSông\r\n\n Vệ\n\n556\n\nSông Liên 1\n\nBa Thành, Ba Động\n\nBa Tơ\n\nQuảng Ngãi\n\nSông Vệ\n\nBiển\n\n2,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nVII\n\nSông\r\n\n Lại Giang\n\n557\n\nNước Xáng\n\nAn Quang\n\nAn Lão\n\nBình Định\n\nSông Nước Xáng\n\nSông Lại Giang\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n558\n\nHồ Đồng Mít\n\nAn Dũng, An Trung\n\nAn Lão\n\nBình Định\n\nSông Lại Giang\n\nBiển\n\n0,85\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nVIII\n\nSông\r\n\n Kỳ Lộ\n\n559\n\nLa Hiêng 2\n\nPhú Mỡ\n\nĐồng Xuân\n\nPhú Yên\n\nSông La Hiêng\n\nSông Kỳ Lộ\n\n1,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nIX\n\nSông\r\n\n Bàn Thạch\n\n560\n\nĐá Đen\n\nHòa Mỹ Tây\n\nTuy Hòa\n\nPhú Yên\n\nSông Đá Đen\n\nSông Bàn Thạch\n\n0,54\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n561\n\nHồ Mỹ Lâm\n\nHòa Thịnh\n\nTây Hòa\n\nPhú Yên\n\nSông Nước Trong\n\nSông Bàn Thạch\n\n0,38\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nX\n\nSông\r\n\n Cái Nha Trang\n\n562\n\nEaKrông Rou\n\nNinh Tây\n\nNinh Hòa\n\nKhánh Hòa\n\nSông Ea Krông Rou\n\nSông Cái Nha Trang\n\n\n\n1,6\n\n\n\nThủy điện\n\n563\n\nHồ Sông Chò 1\n\nKhánh Bình\n\nKhánh Vĩnh\n\nKhánh Hòa\n\nSông Chò\n\nSông Cái Nha Trang\n\n2/0,17\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n564\n\nSông Chò 2\n\nKhánh Hiệp\n\nKhánh Vĩnh\n\nKhánh Hòa\n\nSông Ea Tar\n\nSông Chò\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n565\n\nSông Giang 1\n\nKhánh Trung\n\nKhánh Vĩnh\n\nKhánh Hòa\n\nSông Giang\n\nSông Cái Nha Trang\n\n0,5\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n566\n\nSông Giang 2\n\nKhánh Trung\n\nKhánh Vĩnh\n\nKhánh Hòa\n\nSông Giang\n\nSông Cái Nha Trang\n\n0,52\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXI\n\nSông\r\n\n Trâu\n\n567\n\nHồ Sông Trâu\n\nPhước Chiến\n\nThuận Bắc\n\nNinh Thuận\n\nSông Trâu\n\nBiển\n\n0,1\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nXII\n\nSông\r\n\n Cái Phan Rang\n\n568\n\nHồ chứa Sông Sắt\n\nPhước Đại\n\nBác Ái\n\nNinh Thuận\n\nSông A Lé\n\nSông Cái Phan Rang\n\n0,15\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n569\n\nThượng Sông Ông\n\nthị trấn Tân Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Ông\n\nSông Cái Phan Rang\n\n0,56\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n570\n\nSông Ông\n\nQuảng Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Ông\n\nSông Cái Phan Rang\n\n0,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n571\n\nHạ Sông Pha 1\n\nLâm Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Pha\n\nSông Ông\n\n0,51\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n572\n\nHạ Sông Pha 2\n\nLâm Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Pha\n\nSông Ông\n\n0,21\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n573\n\nThượng Sông Ông 1\n\nLâm Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Ông\n\nSông Cái Phan Rang\n\n0,37\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\n574\n\nĐập dâng Tân Mỹ\n\nThị trấn Tân Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Cái Phan Rang\n\nBiển\n\n2,6\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n575\n\nĐập dâng Lâm Cấm\n\nĐô Vinh\n\nThành phố Phan Rang- Tháp Chàm\n\nNinh Thuận\n\nSông Cái Phan Rang\n\nBiển\n\n1,35\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n576\n\nHồ chứa Lanh Ra\n\nPhước Vinh\n\nNinh Phước\n\nNinh Thuận\n\nSông Quao\n\nsông Cái Phan Rang\n\n0,01\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n577\n\nMỹ Sơn\n\nQuảng Sơn, Mỹ Sơn\n\nNinh Sơn\n\nNinh Thuận\n\nSông Cái Phan Rang\n\nBiển\n\n1,56\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXIII\n\nSông\r\n\n Luỹ\n\n578\n\nHồ Sông Lũy\n\nPhan Lâm và Phan Sơn\n\nBắc Bình\n\nBình Thuận\n\nSông Luỹ\n\nBiển\n\n0,4\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n579\n\nBắc Bình\n\nPhan Lâm Phan Sơn\n\nBắc Bình\n\nBình Thuận\n\nSuối Matin\n\nSông Lũy\n\n0,6\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXIV\n\nSông\r\n\n Cái Phan Thiết\n\n580\n\nĐan Sách 2\n\nĐông Tiến\n\nHàm Thuận Bắc\n\nBình Thuận\n\nSuối Tỵ\n\nSông Cái Phan Thiết\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy điện\n\nXV\n\nSông\r\n\n Ray\n\n581\n\nSông Ray\n\nSơn Bình\n\nChâu Đức\n\nBà Rịa - Vũng Tàu\n\nSông Ray\n\nBiển\n\n0,14\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\nXVI\n\nSông\r\n\n Dinh\n\n582\n\nSông Dinh 3\n\nThị trấn Tân Nghĩa\n\nHàm Tân\n\nBình Thuận\n\nSông Dinh\n\nBiển\n\n0,32\n\n\n\n\n\nThủy lợi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Danh sách công bố được tổng\r\n\nhợp đến ngày 30 tháng 6 năm 2022;\n\n- (*): Các hồ chứa, đập dâng\r\n\nQuy định xả dòng chảy tối thiểu theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên các\r\n\nlưu vực sông;\n\n- (**): Đối với công trình thủy\r\n\nđiện Đăk Psi bậc 1, hàng ngày vận hành xả nước về hạ du đập với tổng lượng\r\n\nkhông nhỏ hơn 0,26 triệu m3;\n\n- a/b: Quy định giá trị dòng chảy\r\n\ntối thiểu sau đập, sau công trình theo từng thời kỳ khác nhau trong năm;\n\n- a÷b: Quy định giá trị dòng chảy\r\n\ntối thiểu từ giá trị a đến giá trị b.\n\n", + "id": 105105 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105106.json b/contexts/context_105106.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6dde0fe8b0fcb3875ba0bc196e5a88537058d917 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105106.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-an-toan-ve-sinh-lao-dong-trong-linh-vuc-xay-dung-Binh-Thuan-275001.aspx", + "name": "Quyet-dinh-16-2015-QD-UBND-an-toan-ve-sinh-lao-dong-trong-linh-vuc-xay-dung-Binh-Thuan-275001", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 16/2015/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 07 tháng 05 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG\r\n\nTRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2012;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng\r\n\n5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về\r\n\nthời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05 tháng\r\n\n9 năm 2014 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn\r\n\ntrong xây dựng; \n\nXét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số\r\n\n773/TTr-SXD ngày 21 tháng 4 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp quản lý\r\n\nNhà nước đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.\n\nĐiều 2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra và tổ chức thực hiện Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này. Tổng hợp những\r\n\nvấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ\r\n\nngày ký ban hành. \n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thủ trưởng các cơ quan\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tiến Phương\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÔNG TÁC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC\r\n\nXÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm\r\n\n2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về mối quan hệ phối hợp giữa Sở\r\n\nXây dựng với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong việc quản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nNhững nội dung không quy định tại Quy chế này, được\r\n\náp dụng theo quy định hiện hành của Luật Xây dựng và các quy định khác có liên\r\n\nquan về xây dựng, lao động, phòng, chống cháy nổ.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các sở, ban, ngành. \n\n2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Nội dung phối hợp phải phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan phối hợp nhằm tăng cường hiệu quả, hiệu lực\r\n\nquản lý Nhà nước đối với công tác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây\r\n\ndựng.\n\n2. Cơ quan phối hợp phải đảm bảo yêu cầu chuyên\r\n\nmôn, chất lượng và thời hạn phối hợp; đồng thời, trong quá trình phối hợp thực\r\n\nhiện nhiệm vụ không làm giảm vai trò, trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi cơ quan\r\n\nvà không cản trở công việc của nhau.\n\n3. Việc phối hợp phải dựa trên các quy định hiện\r\n\nhành của pháp luật nhằm đảm bảo sự thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho các\r\n\nchủ đầu tư và nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công trình, đảm bảo\r\n\nquyền lợi cho người lao động làm việc trên công trường xây dựng.\n\nĐiều 4. Hình thức phối hợp\n\n1. Tùy theo tính chất, nội dung, yêu cầu của công\r\n\ntác an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng, cơ quan, đơn vị chủ trì\r\n\nquyết định lựa chọn áp dụng các hình thức phối hợp sau đây:\n\na) Lấy ý kiến bằng văn bản;\n\nb) Tổ chức đoàn công tác để thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày kết thúc hoạt động phối hợp, cơ quan, đơn vị chủ trì phải thông báo bằng\r\n\nvăn bản về kết quả phối hợp cho các cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nMục 1: PHỐI HỢP QUẢN LÝ VỀ AN\r\n\nTOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của Sở Xây\r\n\ndựng\n\n1. Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra\r\n\ncông tác an toàn kỹ thuật xây dựng đối với các dự án, công trình xây dựng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh; có biện pháp xử lý nghiêm, kịp thời và đúng pháp luật các tổ chức\r\n\ncá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về an toàn lao động trong thi công\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.\n\n2. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nthực hiện tốt công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện các quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng.\n\n3. Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có chức năng hướng dẫn, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong thi công xây dựng.\n\n4. Hàng năm, chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp với các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra công tác\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐối với những công trình xây dựng nằm trong Khu\r\n\nCông nghiệp thì phải gửi kế hoạch cho Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh để\r\n\nthống nhất nội dung thanh tra, kiểm tra và Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh\r\n\ncử đại diện, với tư cách là thành viên tham gia đoàn kiểm tra, thanh tra.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây\r\n\ndựng:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện an\r\n\ntoàn lao động, vệ sinh lao động của các chủ đầu tư trong lĩnh vực đầu tư xây dựng\r\n\ncông trình; \n\nb) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định đối\r\n\nvới máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của ngành xây dựng.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng\r\n\ndẫn và quản lý việc tổ chức huấn luyện về an toàn lao động và vệ sinh lao động\r\n\ntại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. \n\n3. Phối hợp với các cơ quan khác có liên quan trong\r\n\nviệc tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của\r\n\nNhà nước về an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp có hoạt động liên\r\n\nquan đến xây dựng và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng.\n\n4. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để\r\n\ntiến hành điều tra kịp thời, xác định chính xác nguyên nhân xảy ra các vụ tai nạn\r\n\nlao động có thiệt hại về người tại công trường xây dựng trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, một năm về tình hình an toàn, vệ sinh lao động trong thi công xây dựng tại\r\n\ncác công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh gửi về Sở Xây dựng.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của Sở Y tế\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc chấp hành các quy định của Nhà nước về vệ sinh lao động ở các\r\n\ndoanh nghiệp, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; các doanh nghiệp sản xuất\r\n\nkinh doanh trong các lĩnh vực: điện, xây dựng, khai thác và chế biến khoáng sản,\r\n\nsản xuất vật liệu xây dựng,… có nhiều nguy cơ bệnh nghề nghiệp.\n\n2. Tăng cường công tác quản lý, tuyên truyền giáo dục,\r\n\ntập huấn về vệ sinh lao động; hướng dẫn chăm sóc sức khỏe người lao động, phòng\r\n\nchống bệnh nghề nghiệp, các biện pháp sơ, cấp cứu ban đầu các tai nạn lao động\r\n\nvà các tai biến khác.\n\n3. Chỉ đạo các cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện việc\r\n\nđo, kiểm tra, giám sát môi trường lao động, điều kiện lao động có nguy cơ gây bệnh\r\n\nnghề nghiệp và tai nạn lao động; lập hồ sơ vệ sinh lao động, đề xuất các giải\r\n\npháp cải thiện điều kiện, môi trường lao động (vi khí hậu, bụi, hơi khí độc, ồn,\r\n\nrung, bức xạ nhiệt, ánh sáng,…); tổ chức khám sức khỏe tuyển dụng, khám sức khỏe\r\n\nđịnh kỳ, khám bệnh nghề nghiệp, khám giám định bệnh nghề nghiệp và lập hồ sơ quản\r\n\nlý sức khỏe người lao động.\n\n4. Kiểm tra các công trình vệ sinh hố tiêu, tiểu,…\r\n\ntại công trình xây dựng theo tiêu chuẩn vệ sinh lao động.\n\n5. Thực hiện báo cáo định kỳ 06 tháng, một năm về\r\n\ntình hình vệ sinh lao động trong thi công xây dựng tại các công trình xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh gửi về Sở Xây dựng.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của Sở Công\r\n\nthương\n\n1. Phối hợp với Sở Xây dựng và\r\n\ncác cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây\r\n\ndựng thuộc lĩnh vực của ngành công thương trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ\r\n\nchức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc\r\n\nlĩnh vực của ngành công thương.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong\r\n\nthi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành\r\n\ncông thương; an toàn điện; hóa chất, xăng dầu và các lĩnh vực khác theo phân cấp\r\n\nquản lý.\n\n4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực công thương gửi về Sở Xây\r\n\ndựng.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1. Phối hợp với Sở Xây dựng và\r\n\ncác cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây\r\n\ndựng thuộc lĩnh vực của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ\r\n\nchức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc\r\n\nngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong\r\n\nthi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc ngành nông nghiệp và\r\n\nphát triển nông thôn, trong đó lưu ý đến những công trường ở gần bờ biển, sông,\r\n\nsuối phải có phương án phòng chống lũ, lụt, sạt lỡ đất và các lĩnh vực khác\r\n\ntheo phân cấp quản lý.\n\n4. Thực hiện báo cáo định kỳ 06\r\n\ntháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển\r\n\nnông thôn gửi về Sở Xây dựng.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Sở\r\n\nGiao thông vận tải\n\n1. Phối hợp với Sở Xây dựng và\r\n\ncác cơ quan có chức năng lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các\r\n\nquy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động đối với các công trình xây\r\n\ndựng thuộc lĩnh vực của ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tăng cường chỉ đạo thực hiện công tác an toàn\r\n\nlao động, vệ sinh lao động trong các cơ sở thuộc ngành và lĩnh vực quản lý; tổ\r\n\nchức tuyên truyền, nâng cao nhận thức pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong thi công xây dựng công trình đối với những dự án, công trình xây dựng thuộc\r\n\nlĩnh vực của ngành giao thông vận tải.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động trong\r\n\nthi công xây dựng đối với các công trường xây dựng thuộc lĩnh vực của ngành\r\n\ngiao thông vận tải; trong đó, lưu ý những công trường xây dựng đi qua khu dân\r\n\ncư, đèo, dốc, sông, suối có nguy cơ gây mất an toàn và các lĩnh vực khác theo\r\n\nphân cấp quản lý.\n\n4. Thực hiện báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn tỉnh thuộc lĩnh vực giao thông vận tải gửi về\r\n\nSở Xây dựng.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của Ban\r\n\nQuản lý các Khu Công nghiệp tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Xây dựng và\r\n\ncác cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra an toàn, vệ sinh lao động đối với\r\n\ncác công trình xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp.\n\n2. Phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức\r\n\nnăng tuyên tuyền, phổ biến, hướng dẫn cho người lao động, nhà đầu tư và nhà thầu\r\n\nhoạt động xây dựng các văn bản pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; nâng cao\r\n\nnhận thức cho người lao động, nhà đầu tư, nhà thầu hoạt động xây dựng trong Khu\r\n\nCông nghiệp.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn lao động trong thi công xây dựng\r\n\ncông trình đối với các công trường xây dựng nằm trong Khu Công nghiệp.\n\n4. Thực hiện báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các\r\n\ncông trình xây dựng trong Khu Công nghiệp gửi về Sở Xây dựng.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Công\r\n\nan tỉnh\n\n1. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy\r\n\nthẩm duyệt phương án phòng cháy, chữa cháy các dự án, công trình đầu tư xây dựng\r\n\ncó yêu cầu về thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật về\r\n\nphòng cháy, chữa cháy.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan\r\n\ncó chức năng tổ chức tập huấn, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát công tác phòng\r\n\ncháy, chữa cháy, phòng chống cháy nổ của các chủ đầu tư và doanh nghiệp hoạt động\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng. \n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n1. Thực hiện tốt công tác quản\r\n\nlý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong xây dựng trên địa bàn quản lý.\n\n2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức về an toàn, vệ sinh lao động đối với các tổ chức, cá nhân và\r\n\nngười lao động hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ở địa phương.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan\r\n\ncó chức năng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra các doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nlao động thực hiện công tác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực\r\n\nxây dựng nằm trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an\r\n\ntoàn lao động trong thi công xây dựng công trình đối với các công trường xây dựng\r\n\nnằm trên địa bàn quản lý; chịu trách nhiệm tổ chức phát động hưởng ứng tuần lễ\r\n\nAn toàn lao động - phòng chống cháy nổ hàng năm theo quy định của Chính phủ.\n\n4. Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo kết quả triển\r\n\nkhai và tình hình đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ hàng\r\n\nnăm trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n5. Thực hiện báo cáo định kỳ\r\n\n06 tháng, một năm về tình hình an toàn lao động trong thi công xây dựng tại các\r\n\ncông trình xây dựng trên địa bàn quản lý gửi về Sở Xây dựng.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của SởThông\r\n\ntin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Thuận,\r\n\nCổng Thông tin điện tử tỉnh\n\nTăng cường thông tin, tuyên truyền phản ánh về công\r\n\ntác đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ của các doanh nghiệp,\r\n\nđơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban, ngành khác\n\n1. Theo chức năng quản lý ngành được phân công, có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan có chức năng trong công tác\r\n\nquản lý Nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n2. Các tổ chức, chính trị, xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nphối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố để đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát nhằm nâng cao nhận thức của người sử dụng lao động, người\r\n\nlao động về an toàn, vệ sinh lao động tại các doanh nghiệp đang xây dựng trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n3. Phối hợp với các cơ quan có chức năng hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát chặt chẽ công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống\r\n\ncháy nổ đối với các công trình xây dựng do đơn vị mình quản lý.\n\nMục 2: TỔ CHỨC TIẾP NHẬN, KIỂM\r\n\nTRA VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN PHẢN ÁNH\n\nĐiều 16. Phản ánh thông tin\n\nMọi cơ quan, tổ chức, cá nhân khi phát hiện các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng\r\n\ntại các công trường đang xây dựng trên địa bàn tỉnh đều có quyền phản ánh thông\r\n\ntin đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có liên quan về\r\n\nan toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Điều 17 của Quy chế này để được xác\r\n\nminh, xử lý theo quy định.\n\nĐiều 17. Trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nthông tin phản ánh\n\n1. Các Cơ quan Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận\r\n\nthông tin:\n\na) Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Sở Xây dựng;\n\nc) Các sở, ban, ngành khác có liên quan.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội hướng dẫn lập các sổ, biểu mẫu ghi chép trong quá trình\r\n\ntiếp nhận, xử lý thông tin; kiểm tra, xử lý công trình vi phạm để thống nhất thực\r\n\nhiện.\n\nĐiều 18. Trách nhiệm xử lý\r\n\nthông tin phản ánh\n\n1. Ngay sau khi tiếp nhận thông tin, những cơ quan\r\n\nquy định tại Điều 17 của Quy chế này, có trách nhiệm kịp thời phân công cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, thanh tra viên thuộc quyền được giao nhiệm vụ quản lý\r\n\ncông tác an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng để kiểm tra, xác\r\n\nminh, xử lý và báo cáo kết quả kịp thời theo quy định.\n\n2. Trong trường hợp thông tin về một công trình vi\r\n\nphạm an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng được phản ánh đến nhiều\r\n\ncơ quan khác nhau thì thông tin phản ánh đó phải được chuyển tiếp đến người có\r\n\ntrách nhiệm xử lý công trình xây dựng vi phạm an toàn, vệ sinh lao động trong\r\n\nlĩnh vực thi công xây dựng theo quy định tại Điều 17 của Quy chế này. Việc chuyển\r\n\ntiếp thông tin phải được cập nhật vào sổ tiếp nhận thông tin và phải được báo về\r\n\nthông qua một đầu mối cuối là Sở Xây dựng để theo dõi, xử lý theo quy định.\n\nĐiều 19. Trách nhiệm kiểm tra,\r\n\nphát hiện và xử lý công trình xây dựng vi phạm an toàn, vệ sinh lao động và bảo\r\n\nvệ môi trường trong lĩnh vực thi công xây dựng\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm\r\n\nquản lý Nhà nước an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng công trình\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; xử lý trách nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và các\r\n\ncán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong\r\n\nxây dựng để xảy ra vi phạm.\n\n2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách\r\n\nnhiệm quản lý an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn quản\r\n\nlý; đôn đốc, kiểm tra cán bộ dưới quyền được giao nhiệm vụ quản lý an toàn, vệ\r\n\nsinh lao động trong xây dựng để xảy ra vi phạm.\n\n3. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có liên quan giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh lập kế hoạch thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thi hành pháp\r\n\nluật về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh và\r\n\nxử lý các vi phạm pháp luật theo quy định hiện hành. Sau mỗi đợt thanh tra, kiểm\r\n\ntra có kết quả xử lý vi phạm gửi các cơ quan có liên quan để theo dõi, giám sát\r\n\nđôn đốc thực hiện.\n\n4. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm\r\n\nchủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan có\r\n\nliên quan xử lý các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh vi phạm\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động, người lao động, thiết bị, máy móc phục vụ thi\r\n\ncông chưa kiểm định.\n\n5. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện nơi có Khu Công nghiệp và các cơ quan có liên quan kiểm tra,\r\n\nxử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động trong lĩnh vực\r\n\nthi công xây dựng đối với các dự án, công trình nằm trong Khu Công nghiệp.\n\n6. Các cơ quan quản lý Nhà nước về xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng hướng dẫn, thanh tra,\r\n\nkiểm tra và báo cáo kịp thời hoặc có biện pháp xử lý kịp thời những vi phạm an\r\n\ntoàn, vệ sinh lao động trong hoạt động xây dựng theo Quy chế này cũng như quy định\r\n\ncủa QCVN 18:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong xây dựng và\r\n\ncác quy định khác về xây dựng, lao động, phòng, chống cháy nổ.\n\n7. Các sở, ban, ngành khác và chủ đầu tư công trình\r\n\nxây dựng trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và giám sát trong quá trình\r\n\nthi công xây dựng công trình, bao gồm kiểm tra biện pháp đảm bảo an toàn cho\r\n\nngười, máy móc, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công\r\n\ntrình. Quyết định hoặc kiến nghị tạm dừng hoặc đình chỉ thi công đối với nhà thầu\r\n\nthi công khi xét thấy kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn theo\r\n\nthẩm quyền.\n\nChương III\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 20. Thanh tra, kiểm tra\n\nCác cơ quan Nhà nước có chức năng về thanh tra, kiểm\r\n\ntra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động\r\n\ntrong lĩnh vực xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng trong việc xây\r\n\ndựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra theo quy định.\n\nĐiều 21. Xử lý vi phạm\n\nCác cơ quan, đơn vị vi phạm Quy chế này, tùy theo mức\r\n\nđộ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 22. Tổ chức thực hiện\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, địa\r\n\nphương tổ chức thực hiện Quy chế này.\n\n2. Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế\r\n\nnày. Định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra; phối hợp, hướng dẫn việc\r\n\nthanh tra, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động của các chủ đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp hoạt động xây dựng và công trường đang xây dựng trên địa bàn tỉnh\r\n\nthực hiện Quy chế này.\n\n4. Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh phối hợp với\r\n\nSở Xây dựng xây dựng kế hoạch, tổ chức thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn các chủ đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp trong Khu Công nghiệp thực hiện Quy chế này.\n\n5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có\r\n\nphát sinh, khó khăn, vướng mắc; các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Xây\r\n\ndựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ\r\n\nsung cho phù hợp.\n\n6. Quy chế này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay\r\n\nthế khi có văn bản mới của cơ quan Nhà nước điều chỉnh về lĩnh vực này./.", + "id": 105106 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105107.json b/contexts/context_105107.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8f5ed125888f153c895e911dce85358d0685c94 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105107.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-906-2002-QD-NHNN-Quy-che-chiet-khau-tai-chiet-khau-Ngan-hang-nha-nuoc-49942.aspx", + "name": "Quyet-dinh-906-2002-QD-NHNN-Quy-che-chiet-khau-tai-chiet-khau-Ngan-hang-nha-nuoc-49942", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 906/2002/QĐ-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 26 tháng 8 năm 2002\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNGNHÀ NƯỚC SỐ906/2002/QĐ-NHNN\r\n\nNGÀY 26 THÁNG 8 NĂM 2002VỀ VIỆCBAN HÀNH QUY CHẾ CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU\r\n\nCỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nưước\r\n\nViệt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997 và Luật Các tổ chức tín dụng số\r\n\n02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm quản lý Nhà nưước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưưởng Vụ Tín dụng,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân\r\n\nhàng Nhà nưước đối với các ngân hàng.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 356/1999/QĐ-NHNN14 ngày 06/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nưước về\r\n\nviệc ban hành Quy chế về nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà\r\n\nnưước đối với các ngân hàng.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng, Vụ trưưởng Vụ Tín dụng, thủ trưưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng\r\n\nNhà nưước, Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nưước tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ưương, Chủ tịch Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc (Giám đốc) các ngân\r\n\nhàng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. \n\n\n\n\n\nLê\r\n\n Đức Thuý\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nCHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯƯỚC ĐỐI VỚI\r\n\nCÁC NGÂN HÀNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 906/2002/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 8 năm 2002 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước)\n\nĐiều 1.\n\nPhạm vi và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định việc thực\r\n\nhiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nưước đối với các\r\n\nngân hàng, nhằm thực hiện chính sách tiền tệ và cung ứng vốn ngắn hạn cho các\r\n\nngân hàng.\n\n2. Các ngân hàng đưược chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu theo Quy chế này là các ngân hàng đưược thành lập và hoạt động\r\n\ntheo Luật các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là ngân hàng).\n\nĐiều 2.\n\nGiải thích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ\r\n\ndưưới đây đưược hiểu như sau:\n\n1. Nghiệp vụ chiết khấu: là việc\r\n\nNgân hàng Nhà nưước mua các giấy tờ có giá ngắn hạn, còn thời hạn thanh toán và\r\n\nthuộc sở hữu của các ngân hàng. Các giấy tờ có giá này đưược các ngân hàng mua\r\n\nhoặc đấu thầu trên thị trưường sơ cấp.\n\n2. Nghiệp vụ tái chiết khấu: là\r\n\nviệc Ngân hàng Nhà nưước mua các giấy tờ có giá ngắn hạn, còn thời hạn thanh\r\n\ntoán và thuộc sở hữu của các ngân hàng. Các giấy tờ có giá này đã đưược các\r\n\nngân hàng mua hoặc chiết khấu trên thị trưường thứ cấp.\n\n3. Lãi suất\r\n\nchiết khấu, tái chiết khấu: là lãi suất Ngân hàng Nhà nưước áp dụng để tính số\r\n\ntiền Ngân hàng Nhà nước phải thanh toán cho các ngân hàng khi chiết khấu, tái\r\n\nchiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn và số tiền các ngân hàng thanh toán lại\r\n\ncho Ngân hàng nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu, trong trường\r\n\nhợp chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ hạn.\n\n4. Ngày giao dịch: đưược tính\r\n\ntheo ngày làm việc, không tính ngày nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ và nghỉ tết. \n\nĐiều 3.\n\nCác hình thức chiết khấu, tái chiết khấu\n\n1. Chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\ntoàn bộ thời hạn còn lại của giấy tờ có giá ngắn hạn: Ngân hàng Nhà nước mua hẳn\r\n\ngiấy tờ có giá ngắn hạn của các ngân hàng.\n\n2. Chiết khấu, tái chiết khấu có\r\n\nkỳ hạn: Các ngân hàng cam kết sẽ mua lại toàn bộ giấy tờ có giá ngắn hạn được\r\n\nNgân hàng Nhà nước chiết khấu, tái chiết khấu sau một thời gian nhất định.\n\nĐiều 4. Điều\r\n\nkiện của các giấy tờ có giá ngắn hạn đưược chiết khấu, tái chiết khấu\n\n1. Giấy tờ có giá ngắn hạn đưược\r\n\nchiết khấu, tái chiết khấu tại Ngân hàng Nhà nưước bao gồm: Tín phiếu Kho bạc,\r\n\nTín phiếu Ngân hàng Nhà nưước và các loại giấy tờ có giá khác do Thống đốc Ngân\r\n\nhàng Nhà nưước quy định trong từng thời kỳ.\n\n2. Các giấy tờ có giá ngắn hạn\r\n\nnêu tại Khoản 1 điều này đưược Ngân hàng Nhà nưước chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\nkhi có đủ các điều kiện sau:\n\na. Phát hành bằng đồng Việt Nam\r\n\nvà có thể chuyển nhượng được;\n\nb. Thời hạn còn lại tối đa là 90\r\n\nngày trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước chiết khấu, tái chiết khấu toàn bộ thời\r\n\nhạn còn lại của giấy tờ có giá ngắn hạn.\n\nc. Thời hạn còn lại của giấy tờ\r\n\ncó giá phải dài hơn thời hạn Ngân hàng Nhà nước chiết khấu, tái chiết khấu,\r\n\ntrong trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ hạn.\n\nĐiều 5. Lãi\r\n\nsuất chiết khấu, tái chiết khấu\n\nNgân hàng Nhà nưước xác định và\r\n\ncông bố một mức lãi suất áp dụng chung cho nghiệp vụ chiết khấu và tái chiết khấu\r\n\n(sau đây gọi là lãi suất chiết khấu) phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ\r\n\ntrong từng thời kỳ.\n\nĐiều 6. Phương\r\n\nthức thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu\n\n1. Phưương thức trực tiếp: Các\r\n\nngân hàng giao dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nưước để thực hiện việc chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn;\n\n2. Phưương thức gián tiếp: Các\r\n\nngân hàng thực hiện các thủ tục chiết khấu, tái chiết khấu thông qua hệ thống nối\r\n\nmạng với Ngân hàng Nhà nưước hoặc qua FAX. Việc giao dịch theo phưương thức\r\n\ngián tiếp phải bảo đảm an toàn. \n\nĐiều 7. Phân\r\n\ncấp thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu trong hệ thống Ngân hàng Nhà\r\n\nnước.\n\n1. Việc chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\ncác giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng được thực hiện\r\n\ntại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội) hoặc các chi nhánh\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.\n\n2. Căn cứ khối lượng tiền cung ứng\r\n\ndành cho nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu đã được phê duyệt trong từng thời\r\n\nkỳ, Vụ trưởng Vụ Tín dụng xem xét quyết định chiết khấu, tái chiết khấu đối với\r\n\ncác đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu có giá trị đến 200 tỷ đồng và trình Thống\r\n\nđốc xem xét quyết định đối với các đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu có giá trị\r\n\ntrên 200 tỷ đồng. Trường hợp cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có thể uỷ\r\n\nquyền cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá cho các ngân hàng trên địa bàn. Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố chỉ được quyết định việc chiết khấu, tái chiết\r\n\nkhấu trong phạm vi đã được uỷ quyền.\n\n3. Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước\r\n\n(đối với trường hợp trụ sở chính của ngân hàng đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\nđặt tại Hà Nội) hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố (trên địa bàn\r\n\nngân hàng đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu đặt trụ sở chính) tổ chức thực hiện\r\n\nnghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu, bao gồm việc giao, nhận giấy tờ có giá ngắn\r\n\nhạn, xác định và thanh toán số tiền chiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân\r\n\nhàng, xác định số tiền bán lại giấy tờ có giá ngắn hạn cho các ngân hàng khi hết\r\n\nthời hạn chiết khấu, tái chiết khấu (trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ\r\n\nhạn), hạch toán, theo dõi, lưu giữ các giấy tờ có giá ngắn hạn và thanh toán giấy\r\n\ntờ có giá ngắn hạn đối với tổ chức phát hành khi đến hạn.\n\nĐiều 8. Thủ\r\n\ntục thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu\n\n1. Các ngân hàng (trụ sở chính)\r\n\ncó nhu cầu chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn gửi giấy đề nghị\r\n\nchiết khấu (theo Mẫu số 01) cho Ngân hàng Nhà nưước vào các ngày làm việc trong\r\n\ntuần;\n\n2. Căn cứ vào giấy đề nghị chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu của ngân hàng và nguồn vốn dành cho nghiệp vụ này, Ngân\r\n\nhàng Nhà nưước xem xét, quyết định và thông báo chấp nhận (theo mẫu số 02) hoặc\r\n\nthông báo không chấp nhận (theo mẫu số 03) trong vòng 1 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận đưược giấy đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu.\n\nĐiều 9. Các\r\n\ntrường hợp không chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu\n\n1. Các giấy tờ có giá ngắn hạn\r\n\nkhông đủ điều kiện theo quy định tại Điều 4 Quy chế này;\n\n2. Giấy đề nghị chiết khấu, tái\r\n\nchiết khấu gửi Ngân hàng Nhà nưước có nội dung không phù hợp với Mẫu số 01,\r\n\nngưười ký không đúng thẩm quyền;\n\nĐiều 10.\n\nCông thức xác định số tiền thanh toán khi chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ\r\n\ncó giá ngắn hạn của các ngân hàng. \n\n1. Trường hợp chiết khấu, tái\r\n\nchiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại\n\nGt\n\nSt\r\n\n= \n\nLs x Tc\n\n1+\n\n365 x 100\n\nTrong đó: \n\nSt: Số tiền Ngân hàng Nhà nưước\r\n\nthanh toán khi chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá ngắn hạn;\n\nGt: Giá trị giấy tờ có giá ngắn\r\n\nhạn khi đến hạn thanh toán;\n\nTc: Thời hạn còn lại của giấy tờ\r\n\ncó giá ngắn hạn (từ ngày chiết khấu, tái chiết khấu đến ngày đến hạn thanh toán\r\n\ngiấy tờ có giá ngắn hạn);\n\nLs: Lãi suất chiết khấu (tính\r\n\ntheo năm) tại thời điểm chiết khấu, tái chiết khấu;\n\n365: Số ngày quy ước 1 năm \n\n2. Trường hợp chiết khấu có kỳ hạn\r\n\na. Công thức xác định số tiền\r\n\nNgân hàng Nhà nước thanh toán cho các ngân hàng khi chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\ngiấy tờ có giá: Được tính theo công thức nêu tại khoản 1 Điều này.\n\nb. Công thức xác định số tiền\r\n\ncác ngân hàng thanh toán cho Ngân hàng Nhà nước khi hết thời hạn chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu:\n\nLm x Tm\n\nGv\r\n\n= St x ( 1 + )\n\n365 x 100\n\nTrong đó: \n\nGv: Giá các ngân hàng thanh toán\r\n\nkhi mua lại giấy tờ có giá;\n\nSt: Số tiền Ngân hàng Nhà nước\r\n\nđã thanh toán cho ngân hàng khi chiết khấu, tái chiết khấu\n\nLm: Lãi suất chiết khấu (tính\r\n\ntheo năm) tại thời điểm mua lại\n\nTm: thời gian NHNN chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu (tính theo ngày)\n\nĐiều 11.\r\n\nGiao, nhận giấy tờ có giá ngắn hạn và thanh toán khi chiết khấu, tái chiết khấu\r\n\ntại Ngân hàng Nhà nước.\n\n1. Sau khi nhận đưược thông báo\r\n\nvề việc chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nưước, ngân hàng\r\n\nđề nghị chiết khấu, tái chiết khấu tiến hành thủ tục bàn giao giấy tờ có giá ngắn\r\n\nhạn và nhận tiền thanh toán từ Ngân hàng Nhà nưước tại Sở giao dịch Ngân hàng\r\n\nNhà nước hoặc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn. Trường hợp chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu có kỳ hạn, ngân hàng đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu phải gửi\r\n\ncho Ngân hàng Nhà nước cam kết mua lại giấy tờ có giá (theo mẫu số 04) trước\r\n\nkhi thực hiện việc bàn giao và nhận tiền thanh toán. \n\n2. Khi hết thời hạn chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu (trường hợp chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ hạn), các ngân hàng\r\n\nnhận lại giấy tờ có giá ngắn hạn, đồng thời, thanh toán tiền mua lại giấy tờ có\r\n\ngiá ngắn hạn cho Ngân hàng Nhà nước theo cam kết. Trường hợp hết thời hạn chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu mà ngân hàng không nhận lại giấy tờ có giá ngắn hạn và\r\n\nthanh toán cho Ngân hàng Nhà nước theo đúng cam kết thì Ngân hàng Nhà nước sẽ\r\n\ntrích tài khoản của ngân hàng hoặc chuyển số tiền các ngân hàng phải thanh toán\r\n\nsang nợ quá hạn và phải chịu lãi suất quá hạn bằng 130% lãi suất chiết khấu.\n\n3. Trưường hợp các ngân hàng đề\r\n\nnghị chiết khấu, tái chiết khấu không bàn giao giấy tờ có giá đúng danh mục\r\n\ntrong thông báo chấp nhận chiết khấu, tái chiết khấu theo thời hạn quy định của\r\n\nNgân hàng Nhà nước, coi nhưư các ngân hàng đã huỷ bỏ đề nghị chiết khấu, tái\r\n\nchiết khấu. Một ngân hàng huỷ bỏ đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu 2 lần thì\r\n\nngân hàng đó sẽ không đưược tiếp tục tham gia nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết\r\n\nkhấu với Ngân hàng Nhà nưước trong thời hạn 6 tháng, kể từ ngày vi phạm lần thứ\r\n\n2.\n\nĐiều 12.\n\nTrách nhiệm của các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước\n\n1. Vụ Chính sách tiền tệ: Tham\r\n\nmưu cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước:\n\na. Xác định tổng khối lượng tiền\r\n\ncung ứng dành cho nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu trong từng thời kỳ; \n\nb. Xác định và công bố lãi suất\r\n\nchiết khấu trong từng thời kỳ;\n\nc. Bổ sung hoặc điều chỉnh danh\r\n\nmục các giấy tờ có giá ngắn hạn đưược Ngân hàng Nhà nưước chiết khấu, tái chiết\r\n\nkhấu khi cần thiết.\n\n2. Vụ Tín dụng:\n\na. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề\r\n\nnghị chiết khấu của các ngân hàng và xem xét, quyết định các đề nghị chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu có giá trị đến 200 tỷ đồng.\n\nb. Trình Thống đốc xem xét, quyết\r\n\nđịnh các đề nghị chiết khấu, tái chiết khấu có giá trị trên 200 tỷ đồng. \n\nc. Thông báo cho Sở giao dịch hoặc\r\n\nchi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và các đơn vị liên quan biết để thực\r\n\nhiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu. \n\nd. Trình Thống đốc việc uỷ quyền\r\n\ncho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố xem xét, quyết định chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu cho các ngân hàng trên địa bàn khi cần thiết. \n\n3. Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà\r\n\nnưước:\n\na. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ\r\n\nchiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân hàng.\n\nb. Định kỳ hàng tháng tổng hợp kết\r\n\nquả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu của toàn hệ thống báo cáo Thống\r\n\nđốc Ngân hàng Nhà nưước, đồng thời gửi Vụ Tín dụng và Vụ Chính sách tiền tệ.\n\n4. Vụ Kế toán - Tài chính: hưướng\r\n\ndẫn thực hiện hạch toán nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu tại Sở giao dịch Ngân\r\n\nhàng Nhà nước và chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố.\n\n5. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nưước\r\n\ntỉnh, thành phố:\n\na. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và\r\n\nquyết định việc chiết khấu, tái chiết khấu cho các ngân hàng trên địa bàn trong\r\n\nphạm vi uỷ quyền của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nb. Tổ chức thực hiện nghiệp vụ\r\n\nchiết khấu, tái chiết khấu đối với các ngân hàng có trụ sở chính trên địa bàn. \n\nc. Định kỳ hàng tháng báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện nghiệp vụ chiết khấu, tái chiết khấu trên địa bàn về Sở Giao dịch\r\n\nđể tổng hợp báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nĐiều 13.\r\n\nMọi sửa đổi, bổ sung nội dung của Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nưước\r\n\nquyết định.\n\nMẫu số\r\n\n01\n\nTên\r\n\n ngân hàng:............\n\nSố:...................\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY ĐỀ NGHỊ CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU\n\nKính\r\n\ngửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\n(Vụ\r\n\nTín dụng hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, TP được uỷ quyền) \n\nTên tôi là:\r\n\n...................................Chức vụ:...............................................\n\nĐại diện Ngân\r\n\nhàng:.................................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n:....................................................................................................\n\nMã số Ngân\r\n\nhàng:......................Điện thoại:................ Fax:....................\n\nTài khoản tiền gửi\r\n\nVNĐ số:.................Tại :............................................\n\nĐề nghị Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam chiết khấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn sau:\n\nĐơn vị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy tờ có giá ngắn hạn\n\nGiá\r\n\n trị\n\nGTCGNH\r\n\n khi đến hạn thanh toán\n\nLãi\r\n\n suất phát hành (nếu có) %/năm\n\nNgày\r\n\n đến hạn thanh toán của GTCGNH\n\nThời\r\n\n hạn còn lại của GTCGNH (ngày)\n\n\n\nTên,\r\n\n thời hạn, mã số của GTCG (ngày)\n\nHình\r\n\n thức (chứng chỉ, ghi sổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1\n\n2\n\n........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n \n\ncộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nMục đích xin chiết khấu, tái chiết\r\n\nkhấu......................................................... \n\nHình thức xin chiết khấu:..........................................\r\n\n(Ghi rõ chiết khấu toàn bộ thời hạn còn lại hoặc chiết khấu có kỳ hạn bao nhiêu\r\n\nngày)\n\nNếu được NHNN chấp thuận chiết\r\n\nkhấu. Chúng tôi cam kết thực hiện đúng các quy định của Quy chế chiết khấu, tái\r\n\nchiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng.\n\n.....\r\n\nNgày..... tháng..... năm....\n\nĐẠI\r\n\nDIỆN NGÂN HÀNG\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu/chữ ký điện tử)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n02 \n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nSố:.../TB\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n...., ngày.... tháng....\r\n\nnăm.....\n\nTHÔNG BÁO CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU\n\n- Căn cứ Quy chế chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số......./2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Căn cứ vào giấy đề nghị chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu ngày... tháng... năm.... của Ngân hàng.........\n\nNgân hàng Nhà nước đồng ý chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu các giấy tờ có giá ngắn hạn của ngân hàng.......... theo\r\n\ndanh mục dưới đây:\n\nSTT\r\n\n \n\nLoại\r\n\n giấy tờ có giá \n\nngắn\r\n\n hạn\n\nGiá\r\n\n trị GTCGNH khi đến hạn thanh toán\n\n(đồng)\n\nThời\r\n\n hạn còn lại của GTCGNH (ngày)\n\nHình\r\n\n thức, thời hạn (ngày) chiết khấu, tái chiết khấu\n\nLãi\r\n\n suất chiết khấu (%/ năm) \n\n\n\nTên,\r\n\n thời hạn, mã số của GTCGNH (ngày)\n\nHình\r\n\n thức (chứng chỉ, ghi sổ)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n1.\n\n2.\n\n.......\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nNgân hàng Nhà nước thông báo để\r\n\nNgân hàng....... biết, thực hiện việc giao nhận giấy tờ có giá trên và nhận tiền\r\n\nthanh toán tại....... theo đúng quy định.\n\nNơi nhận:\n\n- Ngân hàng......\n\n- Sở GD (chi nhánh NHNN tỉnh,\r\n\n TP) (để thực hiện);\n\n- Lưu Vụ TD.\n\nTL.THỐNG\r\n\n ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ TÍN DỤNG\n\n(hoặc\r\n\n GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NHNN TỈNH,\r\n\n TP ĐƯỢC UỶ QUYỀN)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu/ký điện tử)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n03\n\nNGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM \n\nSố:.../TB\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n...., ngày.... tháng....\r\n\nnăm.....\n\nTHÔNG BÁO\n\nKHÔNG CHẤP NHẬN CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU\n\n- Căn cứ Quy chế chiết khấu,\r\n\ntái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nước đối với các ngân hàng ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số......./2002/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\n- Căn cứ vào giấy đề nghị chiết\r\n\nkhấu, tái chiết khấu ngày.... tháng.... năm... do ông (bà)...... là...... (chức\r\n\nvụ) của Ngân hàng......... ký.\n\nNgân hàng Nhà nước không chấp\r\n\nnhận chiết khấu các giấy tờ có giá theo đề nghị của Ngân hàng......... tại giấy\r\n\nđề nghị chiết khấu trên vì các lý do sau đây:\n\n1.\r\n\n...............................................................................................................\n\n2. ...............................................................................................................\n\nNgân hàng Nhà nước thông báo để\r\n\nNgân hàng ........... biết.\n\nNơi nhận:\n\n- Ngân hàng......\n\n- Lưu Vụ TD.\n\nTL.THỐNG\r\n\n ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC \r\n\n VỤ TRƯỞNG VỤ TÍN DỤNG\n\n(hoặc\r\n\n GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NHNN TỈNH,\r\n\n TP ĐƯỢC UỶ QUYỀN)\n\n(Ký\r\n\n tên, đóng dấu/ký điện tử)\n\n\n\nMẫu số\r\n\n04\n\nTên\r\n\n ngân hàng:............\n\nSố:...................\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc\r\n\n lập - Tự do - Hạnh phúc\n\nGIẤY CAM KẾT MUA LẠI GIẤY TỜ CÓ GIÁ NGẮN HẠN ĐƯỢC NGÂN\r\n\nHÀNG NHÀ NƯỚC CHIẾT KHẤU, TÁI CHIẾT KHẤU\n\nKính gửi: Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam \n\n(Vụ Tín dụng hoặc chi nhánh NHNN\r\n\ntỉnh, thành phố được chỉ định)\n\nCăn cứ Thông báo số...\r\n\nngày.../.../20... của Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước (hoặc chi nhánh NHNN được\r\n\nchỉ định) về việc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chiết khấu, tái chiết khấu có kỳ\r\n\nhạn..... ngày, các giấy tờ có giá ngắn hạn của ngân hàng.....\n\nTôi là.......... chức vụ.........,\r\n\nđại diện cho Ngân hàng........ cam kết sẽ mua lại toàn bộ các giấy tờ có giá ngắn\r\n\nhạn theo danh mục dưới đây vào ngày hết hạn chiết khấu, tái chiết khấu của Ngân\r\n\nhàng Nhà nước. \n\nSTT\n\nLoại\r\n\n giấy tờ có giá\n\nngắn\r\n\n hạn\n\nGiá\r\n\n trị GTCGNH\n\nkhi\r\n\n đến hạn thanh toán\n\nLãi\r\n\n suất phát hành (nếu có) %/năm\n\nNgày\r\n\n đến hạn thanh toán của GTCGNH\n\n\n\nTên,\r\n\n thời hạn,mã số của GTCGNH (ngày)\n\nHình\r\n\n thức\n\n(chứng\r\n\n chỉ, ghi sổ)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n1\n\n2\n\n.........\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n \n\ncộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTôi xin cam kết sẽ nhận lại các\r\n\ngiấy tờ có giá trên đồng thời thanh toán đầy đủ số tiền mua cho Ngân hàng Nhà\r\n\nnước vào ngày...... (ngày hết thời hạn chiết khấu, tái chiết khấu) theo quy định\r\n\ntại quy chế chiết khấu, tái chiết khấu của NHNN đối với các ngân hàng. Nếu chậm\r\n\nchễ trong việc thanh toán tiền mua giấy tờ có giá ngắn hạn, tôi chấp nhận chịu\r\n\nlãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất chiết khấu tại thời điểm thanh toán,\r\n\ntính trên số tiền NHNN đã chiết khấu, tái chiết khấu và thời gian chậm chễ. \n\nNgày....\r\n\ntháng.... năm....\n\nĐẠI\r\n\nDIỆN NGÂN HÀNG\n\n(Ký\r\n\ntên, đóng dấu/chữ ký điện tử)", + "id": 105107 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105108.json b/contexts/context_105108.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abb0b5147fd1555bd85b2cbe160263084dbf0e73 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105108.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-2831-2004-QD-UB-bo-tri-thuc-hien-chinh-sach-can-bo-cong-chuc-xa-Ninh-Binh-183183.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2831-2004-QD-UB-bo-tri-thuc-hien-chinh-sach-can-bo-cong-chuc-xa-Ninh-Binh-183183", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2831/2004/QĐ-UB\n\nNinh Bình,\r\n\n ngày 17 tháng 11 năm 2004\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V BỔ SUNG BẢN QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\nSỐ 2742/2004/QĐ- UB NGÀY 08/11/2004 CỦA UBND TỈNH VỀ VIỆC BỐ TRÍ VÀ THỰC HIỆN\r\n\nCHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày\r\n\n21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT- BNV- BTC-\r\n\nBLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên bộ: Bộ Nội vụ- Bộ Tài chính- Bộ Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường,\r\n\nthị trấn;\n\nCăn cứ\r\n\nChương trình hành động số 05- CTr/TU ngày 14/8/2002 của Tỉnh uỷ về thực hiện\r\n\nNghị quyết Trung ương 5 (khoá IX) về đổi mới và nâng cao chất lượng hệ\r\n\nthống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn; \n\nĐiều 1. Bổ sung bản Quy định ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2742/2004/QĐ- UB ngày\r\n\n08/11/2004 của UBND tỉnh về việc bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với\r\n\ncán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn với nội dung sau:\n\n1. Tại Điểm 14 Điều 4 ghi \"Tư pháp- Hộ tịch\" nay bổ sung: Tư\r\n\npháp- Hộ tịch kiêm Phó trưởng Công an.\n\n2. Đối với phường, thị trấn: Nếu Chức danh Trưởng Công an đã có Công an\r\n\nchính quy đảm nhận thì bổ sung chức danh Địa chính 01 cán bộ chuyên trách và\r\n\nphân công như sau: \n\n- 01 Công chức\r\n\nđảm nhiệm công tác Địa chính;\n\n- 01 Công chức\r\n\nđảm nhiệm công tác Giao thông, xây dựng, quản lý đô thị.\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 2\r\n\n - Bộ Nội vụ (Để báo cáo)\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ (Để báo cáo)\r\n\n - TTHĐND tỉnh (Để báo cáo)\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh uỷ\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh\r\n\n - Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh.\r\n\n - Lưu VT, Vp7, VP5, VP6 \r\n\n D/149\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Văn Hùng", + "id": 105108 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105109.json b/contexts/context_105109.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ef482ea98730fa327ec4b5b87af1dfedde693cce --- /dev/null +++ b/contexts/context_105109.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1272-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-cua-So-Tai-nguyen-Lai-Chau-495093.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1272-QD-UBND-2021-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-chuan-hoa-cua-So-Tai-nguyen-Lai-Chau-495093", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1272/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN\r\n\nLÝ CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1686/QĐ-BTNMT ngày\r\n\n31/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành;thủ tục hành chính được sửa đổi bổ sung; thủ tục hành chính thay\r\n\nthế trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi quản lý chức năng của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu tại Tờ trình số 2225/TTr-STNMT ngày\r\n\n16/9/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 90\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh; 09 Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện;\r\n\n02 Danh mục thủ tục hành chính cấp xã thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu.\n\n(Có\r\n\nPhụ lục chi tiết kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định trước đây trái với Quyết định\r\n\nnày đều bị bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành\r\n\nchính công tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: V4, CB;\r\n\n - VNPT Lai Châu: (để p/h);\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n", + "id": 105109 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10511.json b/contexts/context_10511.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af1c0ce52d11c91807994f9a3f67119664572b05 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10511.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-76-2009-QD-BNG-quy-che-lam-viec-cua-Bo-Ngoai-giao-85430.aspx", + "name": "Quyet-dinh-76-2009-QD-BNG-quy-che-lam-viec-cua-Bo-Ngoai-giao-85430", + "passage": "BỘ\r\n\n NGOẠI GIAO \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ------------\n\nSố:\r\n\n 76/2009/QĐ-BNG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BỘ NGOẠI GIAO \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO \n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 179/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế làm việc của Chính phủ;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 337/2005/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế làm việc mẫu của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc\r\n\nChính phủ;\r\n\nCăn cứ vào Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế\r\n\nQuyết định số 1959/QĐ-VP ngày 21/12/1998 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc\r\n\nban hành Quy chế làm việc của Bộ Ngoại giao.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Thủ trưởng đơn vị trong nước, Thủ\r\n\ntrưởng Cơ quan đại diện và các cán bộ, công chức, viên chức của Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n \n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG \n\n\r\n\n Phạm Gia Khiêm\n\n \n\nQUY CHẾ \n\nLÀM VIỆC CỦA BỘ NGOẠI GIAO \n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 76/2009/QĐ-BNG ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2009 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao)\n\nChương 1. \n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG \n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh \n\n1. Quy chế này quy định về\r\n\nnguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, quan hệ công tác và trình tự giải\r\n\nquyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị thuộc Bộ Ngoại\r\n\ngiao (sau đây được gọi là Bộ) và trong quan hệ công tác với các tổ chức, cá\r\n\nnhân ngoài Bộ.\n\n2. Quy chế này cũng được áp dụng\r\n\nđối với các Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước\r\n\nngoài (sau đây được gọi là Cơ quan đại diện), trừ trường hợp pháp luật về Cơ\r\n\nquan đại diện có quy định khác. \n\n3. Trường hợp quy định của Quy\r\n\nchế này khác với quy định chuyên biệt của Bộ thì áp dụng quy định chuyên biệt\r\n\nđó. \n\nĐiều 2. Nguyên\r\n\ntắc làm việc \n\n1. Bộ làm việc theo chế độ Thủ\r\n\ntrưởng. Mọi hoạt động của Bộ đều phải tuân thủ quy định của pháp luật và Quy chế\r\n\nnày.\n\n2. Trong phân công công việc, mỗi\r\n\nviệc chỉ được giao cho một đơn vị. Thủ trưởng đơn vị, Thủ trưởng Cơ quan đại diện\r\n\n(được quy định tại Điều 3 Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Ngoại giao) chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về công việc được phân\r\n\ncông theo nguyên tắc một người chủ trì giải quyết và chịu trách nhiệm chính về\r\n\nmột công việc.\n\n3. Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ\r\n\ntục và thời hạn giải quyết công việc theo đúng quy định của pháp luật, chương\r\n\ntrình, kế hoạch làm việc và Quy chế này. \n\n4. Bảo đảm phát huy năng lực và\r\n\nsở trường của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường phối hợp công tác, trao\r\n\nđổi thông tin trong giải quyết công việc và trong mọi hoạt động theo chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.\n\n5. Bảo đảm dân chủ, rõ ràng,\r\n\nminh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động. \n\nChương 2.\n\nTRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI\r\n\nQUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 3. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Bộ trưởng\n\n1. Bộ trưởng có trách nhiệm: \n\na) Tổ chức thực hiện những công\r\n\nviệc thuộc thẩm quyền quy định trong Hiến pháp, Luật tổ chức Chính phủ, Nghị định\r\n\nsố 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.\n\nb) Tổ chức thực hiện những công\r\n\nviệc được Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao hoặc ủy quyền;\n\nc) Tổ chức thực hiện chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước theo quy định của Nghị định số 15/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Ngoại giao và các văn bản pháp luật liên quan khác;\n\nd) Tổ chức thực hiện Quy chế thực\r\n\nhiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ. \n\n2. Bộ trưởng trực tiếp giải quyết\r\n\ncác công việc cụ thể sau: \n\na) Quyết định về việc tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, theo quy định của Nghị định số\r\n\n178/2007/NĐ-CP và Nghị định số 15/2008/NĐ-CP nêu tại Khoản 1 Điều này; quyết định\r\n\ncông nhận, cho thôi Tập sự Phó Vụ trưởng và cấp tương đương;\n\nb) Trình Chính phủ về thành lập,\r\n\nchấm dứt hoạt động, giải thể Cơ quan đại diện; quyết định các vấn đề liên quan\r\n\nđến bộ máy, biên chế của Cơ quan đại diện và quyết định về danh sách cử, bổ nhiệm,\r\n\nmiễn nhiệm, triệu hồi cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nhiệm kỳ tại Cơ\r\n\nquan đại diện theo quy định của pháp luật về Cơ quan đại diện;\n\nc) Quyết định về việc phong hàm,\r\n\nhạ hàm, tước hàm ngoại giao đối với cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật\r\n\nvề hàm cấp ngoại giao;\n\nd) Phân công một Thứ trưởng làm\r\n\nThứ trưởng Thường trực, giúp Bộ trưởng điều hành công việc chung của Bộ và phân\r\n\ncông các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực công tác và điều chỉnh lĩnh vực công tác\r\n\nđã phân công;\n\nđ) Trực tiếp giải quyết công việc\r\n\ncó tính cấp bách và quan trọng mặc dù thuộc lĩnh vực đã được phân công của một\r\n\nThứ trưởng, hay do Thứ trưởng đó đi vắng; quyết định những vấn đề còn có ý kiến\r\n\nkhác nhau giữa các Thứ trưởng; \n\ne) Định kỳ chủ trì họp với các\r\n\nThứ trưởng và nếu xét thấy cần thiết, với Trợ lý Bộ trưởng để thống nhất chủ\r\n\ntrương, biện pháp chỉ đạo điều hành công việc của Bộ;\n\ng) Quyết định nội dung, thời\r\n\ngian, thành phần và chủ trì các cuộc họp quan trọng của Bộ;\n\nh) Thực hiện các nhiệm vụ khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Bộ trưởng thông qua Nghị quyết\r\n\ncủa Ban Cán sự Đảng Bộ về những công việc sau: \n\na) Chương trình công tác năm của\r\n\nBộ;\n\nb) Những Đề án lớn, những kiến\r\n\nnghị trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư về đường lối, chính sách đối ngoại, vấn đề\r\n\nbiên giới, lãnh thổ và người Việt Nam ở nước ngoài; \n\nc) Chủ trương lớn về việc xây dựng\r\n\ncác đề án đào tạo, bồi dưỡng, kiện toàn tổ chức Lãnh đạo cấp Bộ;\n\nd) Việc kiến nghị đề bạt, bổ nhiệm\r\n\nhoặc miễn nhiệm cán bộ cấp Thứ trưởng, Trợ lý Bộ trưởng;\n\nđ) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán\r\n\nbộ, công chức vào các chức vụ.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tập thể Lãnh đạo Bộ\n\n1. Bộ trưởng đưa ra tập thể Lãnh\r\n\nđạo Bộ (Bộ trưởng và các Thứ trưởng) những vấn đề sau đây để thảo luận:\n\na) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển ngành ngoại giao;\n\nb) Chương trình công tác, kế hoạch\r\n\nxây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm và dài hạn của ngành; dự thảo các\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật trình Chính phủ, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội\r\n\nquyết định;\n\nc) Kế hoạch của ngành triển khai\r\n\ncác chủ trương, chính sách, đề án quan trọng của Đảng, Nhà nước, các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật quan trọng của cấp trên đã ban hành; \n\nd) Các chương trình, dự án trọng\r\n\nđiểm của ngành;\n\nđ) Phân bổ và điều chỉnh các nguồn\r\n\nvốn đầu tư hàng năm;\n\ne) Công tác tổ chức bộ máy và\r\n\nbiên chế của các đơn vị, Cơ quan đại diện;\n\ng) Quản lý nhà nước về đối ngoại\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\nh) Chỉ đạo tổng kết hàng năm về\r\n\ntình hình thực hiện chương trình, kế hoạch của Bộ, tình hình hoạt động đối ngoại\r\n\ncủa Đảng và Nhà nước ta và kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành của Bộ;\n\ni) Những vấn đề liên quan đến việc\r\n\nký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế quan trọng;\n\nk) Những vấn đề khác do Bộ trưởng\r\n\nquyết định.\n\n2. Trong trường hợp không có điều\r\n\nkiện tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Bộ trưởng, đơn vị chủ trì xây\r\n\ndựng chính sách, kế hoạch, dự án, đề án liên quan đến những vấn đề nêu tại Khoản\r\n\n1 Điều này, phối hợp với Văn phòng Bộ lấy ý kiến bằng văn bản của các Thứ trưởng,\r\n\ntrình Bộ trưởng quyết định.\n\nSau khi các Thứ trưởng có ý kiến,\r\n\nBộ trưởng ra quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\nĐiều 5. Trách\r\n\nnhiệm giải quyết công việc của Thứ trưởng Thường trực\n\nNgoài việc thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthường xuyên theo phạm vi được phân công theo quy định tại Điều 6 Quy chế này,\r\n\nThứ trưởng Thường trực, trong trường hợp Bộ trưởng vắng mặt, được Bộ trưởng ủy\r\n\nquyền thay mặt Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn sau: \n\n1. Chỉ đạo giải quyết các công\r\n\nviệc chung về đối ngoại và công việc trong nước của Bộ và ký thay Bộ trưởng đối\r\n\nvới những văn bản thuộc thẩm quyền ký của Bộ trưởng.\n\n2. Chủ trì việc phối hợp hoạt động\r\n\ngiữa các Thứ trưởng và trực tiếp theo dõi, chỉ đạo hoạt động của Văn phòng Bộ.\n\n3. Giải quyết một số công việc cấp\r\n\nbách của Thứ trưởng khác khi Thứ trưởng đó vắng mặt.\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thứ trưởng.\n\n1. Trách nhiệm giải quyết công\r\n\nviệc của Thứ trưởng:\n\na) Các Thứ trưởng được nhân danh\r\n\nBộ trưởng giải quyết các công việc trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn đối với\r\n\nlĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật\r\n\nvề những quyết định của mình;\n\nb) Khi Bộ trưởng điều chỉnh phân\r\n\ncông giữa các Thứ trưởng thì các Thứ trưởng tiến hành bàn giao nội dung công việc,\r\n\nhồ sơ, tài liệu liên quan và báo cáo Bộ trưởng về công việc bàn giao.\n\n2. Phạm vi giải quyết công việc\r\n\ncủa Thứ trưởng:\n\na) Chỉ đạo việc thực hiện công\r\n\ntác quản lý Nhà nước, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển,\r\n\nquy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án và các văn bản quản lý khác trong lĩnh vực được\r\n\nphân công;\n\nb) Chỉ đạo kiểm tra việc triển\r\n\nkhai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quyết định\r\n\ncủa Bộ trưởng trong phạm vi được phân công, phát hiện và đề xuất những vấn đề cần\r\n\nsửa đổi, bổ sung;\n\nc) Chủ động giải quyết công việc\r\n\nđược phân công, nếu có vấn đề liên quan đến lĩnh vực của Thứ trưởng khác thì trực\r\n\ntiếp phối hợp với Thứ trưởng đó để giải quyết; trường hợp cần có ý kiến của Bộ\r\n\ntrưởng hoặc giữa các Thứ trưởng còn có các ý kiến khác nhau, phải báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng quyết định;\n\nd) Theo dõi, đánh giá tổ chức bộ\r\n\nmáy và cán bộ của các đơn vị được Bộ trưởng phân công phụ trách;\n\nđ) Đề xuất việc điều chỉnh, điều\r\n\nđộng, bố trí cán bộ;\n\ne) Tham gia ý kiến đối với công\r\n\nviệc thuộc tập thể Lãnh đạo Bộ giải quyết;\n\ng) Trong phạm vi các đơn vị được\r\n\nphân công phụ trách, quyết định về việc:\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\ncấp phòng thuộc Vụ và tương đương;\n\n- Cử cán bộ ngoại giao đến cấp\r\n\nBí thư thứ nhất đi công tác nhiệm kỳ tại Cơ quan đại diện;\n\n- Cử cán bộ đến cấp Phó Vụ trưởng,\r\n\nPhó Cục trưởng và tương đương đi học tập, công tác.\n\nh) Đối với những vấn đề thuộc về\r\n\nchủ trương hoặc có tính nguyên tắc mà chưa có văn bản quy định hoặc những vấn đề\r\n\ngây tác động đến tình hình kinh tế - xã hội của đất nước, tình hình phát triển\r\n\ncủa ngành; việc ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận\r\n\nquốc tế và những vấn đề quan trọng khác thì các Thứ trưởng phải xin ý kiến của\r\n\nBộ trưởng trước khi quyết định. \n\nĐiều 7. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Trợ lý Bộ trưởng\n\n1. Trợ lý Bộ trưởng thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Quy chế Trợ lý Bộ trưởng ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 95/2006/QĐ-TTg ngày 03/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ. \n\n2. Trợ lý Bộ trưởng không phải\r\n\nlà thành viên Lãnh đạo Bộ. Trợ lý Bộ trưởng có thể được mời tham dự các cuộc họp\r\n\ncủa tập thể Lãnh đạo Bộ để giải quyết các vấn đề liên quan đến phạm vi công việc\r\n\nđược phân công và tham dự các cuộc họp khác theo quyết định của Bộ trưởng.\n\n3. Trong trường hợp Trợ lý Bộ\r\n\ntrưởng đồng thời là Thủ trưởng đơn vị thì ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn được quy định tại các khoản 1 và 2 của Điều này, còn thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 9 Quy chế này. \n\nĐiều 8.\r\n\nTrách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Bộ\n\nChánh Văn phòng Bộ ngoài việc thực\r\n\nhiện các quy định tại Điều 9 và các điều khác liên quan tại Quy chế này, còn thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau: \n\n1. Tổng hợp trình Lãnh đạo Bộ\r\n\nthông qua các chương trình công tác chung của Bộ; theo dõi, đôn đốc các đơn vị\r\n\ncó liên quan thực hiện các chương trình công tác đó; chuẩn bị các báo cáo công\r\n\ntác tuần, tháng và các văn bản khác được Lãnh đạo Bộ giao. \n\n2. Báo cáo Lãnh đạo Bộ về hoạt động\r\n\nvà công tác điều hành chung.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc các đơn vị\r\n\nchuẩn bị các chương trình, đề án, dự án và các dự thảo văn bản đã được Lãnh đạo\r\n\nBộ giao chủ trì thực hiện và kiểm tra về thủ tục, thể thức xây dựng các chương\r\n\ntrình, đề án, dự án và các dự thảo văn bản đó trước khi trình Lãnh đạo Bộ. \n\n4. Tổ chức ghi biên bản các cuộc\r\n\nhọp và làm việc của Lãnh đạo Bộ và trong các trường hợp được phân công khác.\n\n5. Bảo đảm trật tự, an toàn, kỷ\r\n\nluật hành chính theo quy định của pháp luật và của Bộ.\n\n6. Giúp Bộ trưởng thực hiện quy\r\n\nđịnh phối hợp công tác giữa Lãnh đạo Bộ với Tổ chức Đảng và Đoàn thể trong Bộ.\n\n7. Tổ chức, quản lý, thực hiện\r\n\nvà hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, tổng hợp, công\r\n\ntác thi đua – khen thưởng, công tác ngoại vụ địa phương theo quy định của pháp\r\n\nluật và của Bộ. \n\nĐiều 9. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng đơn vị trong nước và Thủ trưởng\r\n\nCơ quan đại diện\n\n1. Thủ trưởng đơn vị trong nước\r\n\nvà Thủ trưởng Cơ quan đại diện chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về lĩnh vực, địa\r\n\nbàn được phân công phụ trách, cụ thể: \n\na) Chủ động tổ chức thực hiện\r\n\ncông việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị theo đúng quy định của\r\n\npháp luật, quy định của Bộ và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, trước pháp luật\r\n\nvề kết quả thực hiện công việc được giao; \n\nb) Thực hiện đầy đủ chế độ thông\r\n\ntin, báo cáo theo quy định của pháp luật và Quy chế này;\n\nc) Kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ\r\n\nphụ trách cho ý kiến chỉ đạo để giải quyết những việc phát sinh vượt quá thẩm\r\n\nquyền; không chuyển công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình sang\r\n\nđơn vị khác hoặc lên Lãnh đạo Bộ; không giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, thẩm\r\n\nquyền của đơn vị khác, trừ trường hợp Lãnh đạo Bộ yêu cầu.\n\n2. Ngoài trách nhiệm được nêu tại\r\n\nKhoản 1 Điều này, Thủ trưởng đơn vị trong nước còn có trách nhiệm:\n\na) Giúp Lãnh đạo Bộ quản lý Cơ\r\n\nquan đại diện thuộc phạm vi khu vực hay lĩnh vực do đơn vị được phân công phụ trách,\r\n\nbảo đảm thông tin hai chiều đầy đủ, nhanh chóng và kịp thời giữa trong và ngoài\r\n\nnước;\n\nb) Chủ động phối hợp với Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị khác và Cơ quan đại diện để xử lý những vấn đề có liên quan đến những\r\n\ncông việc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và thực hiện nhiệm vụ chung của\r\n\nBộ;\n\nc) Xây dựng và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy chế làm việc của đơn vị theo hướng dẫn của Bộ; phân công công việc cho\r\n\ncác Phó Thủ trưởng và cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý;\n\nd) Khi vắng mặt, phải ủy quyền\r\n\ncho một Phó Thủ trưởng quản lý, điều hành đơn vị; vắng từ 2 ngày làm việc trở\r\n\nlên phải báo cáo Lãnh đạo Bộ phụ trách bằng văn bản và thông báo cho Chánh Văn\r\n\nPhòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ;\n\nđ) Điều hành đơn vị mình chấp\r\n\nhành chính sách, pháp luật, các quy định của Bộ, các chủ trương, chính sách của\r\n\nchính quyền địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở.\n\ne) Thực hiện những nhiệm vụ khác\r\n\ndo Lãnh đạo Bộ giao.\n\n3. Ngoài trách nhiệm nêu tại Khoản\r\n\n1 Điều này, Thủ trưởng Cơ quan đại diện còn có trách nhiệm:\n\na) Chịu trách nhiệm trước Đảng\r\n\nvà Nhà nước theo quy định tại các văn bản pháp luật liên quan;\n\nb) Trong trường hợp đi công tác\r\n\nhoặc giải quyết việc riêng tại nước thứ ba hoặc tại Việt Nam, phải xin phép\r\n\nLãnh đạo Bộ bằng văn bản và chỉ được đi khi có sự đồng ý bằng văn bản của Lãnh\r\n\nđạo Bộ. Trường hợp đặc biệt, Thủ trưởng Cơ quan đại diện trực tiếp xin phép\r\n\nLãnh đạo Bộ bằng lời nói, nhưng sau đó có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản của\r\n\nLãnh đạo Bộ. \n\nĐiều 10. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết các công việc của Phó Thủ trưởng đơn vị\n\n1. Phó Thủ trưởng được Thủ trưởng\r\n\nđơn vị phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác, phụ trách một số đơn vị trực\r\n\nthuộc và được thay mặt Thủ trưởng đơn vị khi giải quyết các công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực được phân công và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về những\r\n\nquyết định của mình theo quy định tại Quy chế về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Bộ trưởng\r\n\nban hành. \n\n2. Khi xử lý công việc cụ thể,\r\n\nPhó Thủ trưởng có quyền giữ ý kiến riêng và thể hiện rõ ý kiến đó trong Tờ\r\n\ntrình để Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định. Phó Thủ trưởng chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Thủ trưởng đơn vị về các đề xuất của mình và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật trong khi thi hành nhiệm vụ được giao.\n\n3. Khi Thủ trưởng đơn vị điều chỉnh\r\n\nsự phân công giữa các Phó Thủ trưởng thì các Phó Thủ trưởng phải bàn giao nội\r\n\ndung công việc, hồ sơ, tài liệu liên quan và báo cáo Thủ trưởng đơn vị. \n\n4. Khi được ủy quyền quản lý, điều\r\n\nhành công việc của đơn vị, Phó Thủ trưởng được ủy quyền chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng và trước pháp luật về mọi hoạt động của đơn vị trong thời gian được ủy\r\n\nquyền. \n\nĐiều 11. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Tập sự Phó Vụ trưởng \n\n1. Tập sự Phó Vụ trưởng (sau đây\r\n\ngọi là Tập sự cấp Vụ) không phải là thành viên Lãnh đạo đơn vị; được Thủ trưởng\r\n\nđơn vị phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác; có quyền hạn và trách nhiệm\r\n\nđược Thủ trưởng đơn vị giao để xử lý các công việc hàng ngày trong quan hệ nội\r\n\nbộ đơn vị và giữa đơn vị mình với các đơn vị khác thuộc Bộ; được tham gia các\r\n\ncuộc họp và hưởng chế độ thông tin như Lãnh đạo đơn vị. \n\n2. Tập sự cấp Vụ được sử dụng\r\n\ndanh nghĩa Trợ lý Vụ trưởng trong quan hệ đối ngoại khi cần thiết.\n\nĐiều 12. Trách\r\n\nnhiệm và phạm vi giải quyết công việc của Thư ký Lãnh đạo Bộ \n\n1. Thư ký Lãnh đạo Bộ có trách\r\n\nnhiệm và quyền hạn: \n\na) Tiếp nhận và kiểm tra các\r\n\ncông văn, hồ sơ, tài liệu trình giải quyết công việc của Thủ trưởng đơn vị, Thủ\r\n\ntrưởng Cơ quan đại diện để trình Lãnh đạo Bộ; và tham mưu cho Lãnh đạo Bộ trong\r\n\nviệc giải quyết các công văn, hồ sơ, tài liệu trên. \n\nb) Tổng hợp thông tin phục vụ\r\n\ncông tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; \n\nc) Tham gia các cuộc họp giao\r\n\nban hàng ngày của Bộ; tham dự các cuộc họp Lãnh đạo Bộ, các cuộc họp, hội nghị,\r\n\nhội thảo khác theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ và báo cáo kết quả cho Lãnh đạo Bộ\r\n\ntrong trường hợp Lãnh đạo Bộ không tham dự cuộc họp, hội nghị, hội thảo liên\r\n\nquan;\n\nd) Thực hiện các công việc khác\r\n\ndo Lãnh đạo Bộ giao.\n\n2. Thư ký Lãnh đạo Bộ do Lãnh đạo\r\n\nBộ lựa chọn và quyết định theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức Cán bộ; Thư ký Lãnh đạo Bộ thuộc biên chế của Văn phòng Bộ, chịu sự quản\r\n\nlý của Chánh Văn phòng Bộ.\n\nĐiều 13. Trách\r\n\nnhiệm, phạm vi giải quyết công việc của cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Chấp hành sự chỉ đạo, phân\r\n\ncông của Lãnh đạo đơn vị; thực hiện đầy đủ các quy định của Pháp lệnh cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và văn bản pháp luật liên quan.\n\n2. Giải quyết công việc được\r\n\nphân công đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng.\n\n3. Chịu trách nhiệm cá nhân trước\r\n\nThủ trưởng đơn vị, trước Lãnh đạo Bộ và trước pháp luật về ý kiến đề xuất, tiến\r\n\nđộ, chất lượng, hiệu quả của từng công việc được giao; về thể thức, trình tự,\r\n\nthủ tục ban hành văn bản và quy trình giải quyết công việc được phân công theo\r\n\ndõi.\n\n4. Chủ động nghiên cứu, tham mưu\r\n\nvề lĩnh vực chuyên môn được phân công theo dõi, các công việc được giao. \n\n5. Chủ động phối hợp công tác,\r\n\ntrao đổi ý kiến về các vấn đề liên quan, cung cấp thông tin hoặc thảo luận\r\n\ntrong đơn vị, nhóm công tác trong khi xử lý công việc. \n\n6. Được cung cấp các thông tin,\r\n\ntài liệu cần thiết phục vụ cho việc giải quyết công việc được giao.\n\nĐiều 14. Quan\r\n\nhệ làm việc giữa Bộ với các cơ quan, tổ chức ngoài Bộ.\n\n1. Quan hệ làm việc giữa Bộ trưởng\r\n\nvới Ban Chấp hành Trung ương, các Ban của Đảng, các cơ quan của Quốc hội, Chính\r\n\nphủ, Văn phòng Chủ tịch nước, các Bộ, ngành khác, các địa phương, Cơ quan Trung\r\n\nương của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp thuộc\r\n\nngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Đảng, Quy chế làm việc của\r\n\nChính phủ và các quy định pháp luật liên quan khác. \n\n2. Bộ liên hệ chặt chẽ với Văn\r\n\nphòng Chính phủ để thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp, rà soát việc thực\r\n\nhiện chương trình công tác, bảo đảm hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các\r\n\nđề án, công việc được giao theo sự chỉ đạo, điều hành của Chính phủ và Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n3. Bộ thường xuyên phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc chỉ đạo hướng dẫn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh.\n\n4. Khi các cơ quan, tổ chức\r\n\nngoài Bộ có yêu cầu giải quyết công việc liên quan đến Đơn vị hoặc Cơ quan đại\r\n\ndiện nào, thì Đơn vị hoặc Cơ quan đại diện đó có trách nhiệm giải quyết theo\r\n\nquy định tại Điều 16 của Quy chế này trong thời hạn 5 ngày làm việc, trừ những\r\n\ntrường hợp khẩn cấp khác. \n\nĐiều 15. Quan\r\n\nhệ làm việc giữa Lãnh đạo Bộ với Thủ trưởng đơn vị trong nước, Thủ trưởng Cơ\r\n\nquan đại diện.\n\n1. Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực\r\n\nvà đơn vị phải họp với các đơn vị hoặc làm việc với Thủ trưởng các đơn vị ít nhất\r\n\nmột năm một lần để trực tiếp nghe báo cáo tình hình, chỉ đạo việc thực hiện\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác của đơn vị và của Bộ.\n\n2. Thủ trưởng đơn vị có trách\r\n\nnhiệm báo cáo kịp thời với Lãnh đạo Bộ được phân công phụ trách về kết quả công\r\n\ntác và kiến nghị các vấn đề cần giải quyết khi thực hiện các quy định tại Điều\r\n\n9 của Quy chế này và những vấn đề về cơ chế, chính sách cần sửa đổi, bổ sung;\r\n\nkiến nghị sửa đổi, bổ sung chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với yêu\r\n\ncầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ. \n\n3. Trong dịp Lãnh đạo Bộ đi công\r\n\ntác nước ngoài hoặc Thủ trưởng Cơ quan đại diện về nước công tác, Thủ trưởng Cơ\r\n\nquan đại diện có trách nhiệm báo cáo kết quả công tác và nghe ý kiến chỉ đạo của\r\n\nLãnh đạo Bộ về việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Cơ quan đại\r\n\ndiện. \n\nĐiều 16. Quan\r\n\nhệ phối hợp giữa các đơn vị\n\n1. Khi giải quyết hoặc được giao\r\n\nchủ trì giải quyết các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị\r\n\nkhác, đơn vị chủ trì phải trao đổi và lấy ý kiến phối hợp của đơn vị liên quan.\n\nĐơn vị phối hợp có trách nhiệm gửi\r\n\nđơn vị chủ trì ý kiến đóng góp bằng văn bản trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được công văn phân công phối hợp.\n\nĐơn vị chủ trì có trách nhiệm\r\n\ncung cấp hồ sơ như dự thảo công văn, dự thảo đề án, dự án, dự thảo tờ trình và\r\n\ncác tài liệu liên quan cho đơn vị phối hợp.\n\n2. Trong trường hợp đơn vị chủ\r\n\ntrì lấy ý kiến phối hợp của đơn vị khác thì đơn vị được hỏi ý kiến có trách nhiệm\r\n\ntrả lời bằng văn bản trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được công\r\n\nvăn đề nghị phối hợp. \n\n3. Trong trường hợp gấp, đơn vị\r\n\nphối hợp phải trả lời sớm hơn, theo đúng yêu cầu về thời hạn quy định tại công\r\n\nvăn đề nghị phối hợp. Trường hợp không thể đáp ứng yêu cầu về mặt thời gian,\r\n\nđơn vị phối hợp phải thông báo ngay cho đơn vị chủ trì và Văn phòng Bộ biết lý\r\n\ndo không giải quyết đúng hạn của đơn vị mình.\n\n4. Đối với những vấn đề vượt quá\r\n\nkhả năng giải quyết của mình, đơn vị phối hợp phải chủ động thông báo cho đơn vị\r\n\nchủ trì biết để báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định.\n\nĐiều 17. Quan\r\n\nhệ làm việc giữa Lãnh đạo Bộ với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội trong Bộ.\n\n1. Quan hệ công tác giữa Lãnh đạo\r\n\nBộ với Ban Cán sự Đảng Bộ thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương\r\n\nĐảng và Quy chế làm việc của Ban Cán sự Đảng.\n\n2. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với\r\n\nĐảng ủy cơ quan Bộ thực hiện theo quy định của Đảng và các quy định về việc phối\r\n\nhợp công tác do Bộ tổ chức xây dựng. \n\n3. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với\r\n\nCông đoàn Bộ được thực hiện theo Nghị quyết liên tịch về mối quan hệ công tác\r\n\nvà lề lối làm việc giữa Lãnh đạo Bộ và Ban Thường vụ Công đoàn Bộ.\n\n4. Quan hệ giữa Lãnh đạo Bộ với\r\n\ncác tổ chức chính trị - xã hội khác trong Bộ:\n\na) Định kỳ 06 tháng một lần Lãnh\r\n\nđạo Bộ làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội cơ quan Bộ để thông báo những\r\n\nchủ trương công tác của Bộ, biện pháp giải quyết những kiến nghị của đoàn viên,\r\n\nhội viên và lắng nghe ý kiến đóng góp của các tổ chức, đoàn thể về hoạt động của\r\n\nBộ;\n\nb) Người đứng đầu các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội cơ quan Bộ được mời tham dự các cuộc họp, hội nghị do Lãnh đạo\r\n\nBộ chủ trì có nội dung liên quan đến hoạt động, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp\r\n\npháp của đoàn viên, hội viên tổ chức đó; \n\nc) Lãnh đạo Bộ tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi để các tổ chức trên hoạt động có hiệu quả, góp phần thực hiện nhiệm vụ\r\n\nchính trị của Bộ được Nhà nước giao; tham khảo ý kiến của các tổ chức trước khi\r\n\nquyết định các vấn đề có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của\r\n\nđoàn viên, hội viên. \n\n5. Quan hệ giữa Thủ trưởng đơn vị\r\n\nvới cấp ủy, các tổ chức quần chúng và cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị:\n\na) Thủ trưởng đơn vị tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi cho tổ chức Đảng và các đoàn thể hoạt động theo đúng điều lệ, tôn chỉ,\r\n\nmục đích; phối hợp với cấp ủy Đảng và các tổ chức quần chúng chăm lo và tạo điều\r\n\nkiện làm việc, học tập và nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị; bảo đảm thực hiện Quy chế dân chủ\r\n\ntrong hoạt động của đơn vị, xây dựng nề nếp văn hóa công sở và kỷ luật, kỷ\r\n\ncương hành chính;\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nlà đảng viên, hội viên các đoàn thể gương mẫu hoàn thành tốt công việc được\r\n\ngiao theo đúng quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; nghiêm chỉnh\r\n\nthực hiện các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của người đảng viên, hội viên\r\n\nvà các quy định có liên quan đến công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; giải\r\n\nquyết công việc đúng thủ tục và thời gian; chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng\r\n\nđơn vị về kết quả thực hiện công việc được giao.\n\nĐiều 18. Quan\r\n\nhệ làm việc giữa Bộ với cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh. \n\n1. Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra hoạt động nghiệp vụ, chuyên môn của các cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh,\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nLãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Văn\r\n\nphòng Bộ được Lãnh đạo Bộ ủy quyền hàng năm, định kỳ hay đột xuất đi công tác địa\r\n\nphương, cơ sở để kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thực hiện các công việc thuộc thẩm\r\n\nquyền và trách nhiệm của Bộ. \n\n2. Văn phòng Bộ là đầu mối liên\r\n\nhệ với các cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh, thường xuyên cung cấp thông tin về đối\r\n\nngoại và hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho các địa phương, phối hợp với\r\n\ncác đơn vị trong Bộ giúp các địa phương xử lý những công việc đối ngoại liên\r\n\nquan; phối hợp với các đơn vị trong Bộ và các cơ quan Ngoại vụ cấp tỉnh định kỳ\r\n\ntổ chức hội nghị ngoại vụ; tổ chức các lớp bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán\r\n\nbộ làm công tác đối ngoại của địa phương.\n\nChương 3.\n\nCHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA\r\n\nBỘ \n\nĐiều 19. Các\r\n\nchương trình công tác\n\n1. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các đơn vị liên quan xây dựng các chương trình công tác của Bộ.\n\n2. Chương trình công tác năm được\r\n\nxây dựng theo trình tự sau: \n\na) Chậm nhất vào ngày 15 tháng\r\n\n11 năm trước, các đơn vị thuộc Bộ và các Cơ quan đại diện gửi về Văn phòng Bộ\r\n\ndanh mục các công việc sẽ triển khai, các đề án cần trình các cấp, chương trình\r\n\nhoạt động đối ngoại của Lãnh đạo Bộ trong năm sau. Ngoài ra, Vụ Chính sách Đối\r\n\nngoại, Vụ Tổng hợp Kinh tế, Vụ Văn hóa Đối ngoại và UNESCO và Vụ Tổ chức Cán bộ\r\n\ngửi thêm trọng tâm công tác năm của Bộ về công tác đối ngoại, công tác ngoại\r\n\ngiao phục vụ kinh tế, công tác văn hóa đối ngoại và công tác xây dựng ngành. \n\nRiêng chương trình hoạt động đối\r\n\nngoại của Lãnh đạo cấp cao, các đơn vị gửi về Vụ Chính sách đối ngoại, thời\r\n\ngian cụ thể sẽ được Vụ Chính sách Đối ngoại thông báo trước trên cơ sở quy định\r\n\ncủa Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại; \n\nb) Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp trình Lãnh đạo Bộ duyệt ký gửi Văn phòng Chính phủ đăng lý những đề án,\r\n\ncông việc của Bộ để đưa vào chương trình công tác năm của Chính phủ;\n\nc) Chánh Văn phòng Bộ có trách\r\n\nnhiệm tổng hợp Chương trình công tác năm của Bộ và trình kiến nghị Ban Cán sự Đảng\r\n\nBộ ban hành Nghị quyết về Chương trình công tác năm của Bộ. Sau khi Nghị quyết\r\n\nđược ký ban hành, Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi Thủ trưởng đơn vị thuộc\r\n\nBộ và Cơ quan đại diện để thực hiện;\n\nd) Ngoài việc thực hiện theo các\r\n\nquy định tại Quy chế này, chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nchương trình ký kết, gia nhập điều ước quốc tế và chương trình ký kết thỏa thuận\r\n\nquốc tế của Bộ còn phải thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, Pháp lệnh\r\n\nký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan khác. \n\n3. Chương trình công tác quý được\r\n\nxây dựng theo trình tự sau:\n\na) Chậm nhất là ngày 15 của\r\n\ntháng cuối quý, các đơn vị gửi dự kiến chương trình công tác của quý sau cho\r\n\nVăn phòng Bộ. Nếu có công việc bổ sung hoặc có sự điều chỉnh về thời gian thì\r\n\nđơn vị phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Văn phòng Bộ chậm nhất là ngày\r\n\n18 hàng tháng để Văn phòng chỉnh sửa trước khi báo cáo Lãnh đạo Bộ.\n\nb) Chậm nhất là ngày 20 của\r\n\ntháng cuối quý, Văn phòng Bộ tổng hợp chương trình công tác của quý sau của Bộ,\r\n\ntrình Bộ trưởng xem xét, quyết định. Những vấn đề trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, nếu có sự thay đổi về thời gian, các đơn vị phải có văn bản trình\r\n\nLãnh đạo Bộ duyệt ký trình Thủ tướng Chính phủ cho điều chỉnh. Chỉ sau khi được\r\n\nchấp nhận, các đơn vị mới được thực hiện theo tiến độ mới. \n\n4. Chương trình công tác tháng\r\n\nđược xây dựng theo trình tự sau: \n\na) Hàng tháng chậm nhất là ngày\r\n\n15, các đơn vị căn cứ chương trình công tác quý để xây dựng và triển khai thực hiện\r\n\nchương trình công tác tháng. Nếu tiến độ thực hiện chương trình công tác tháng\r\n\nbị chậm phải báo cáo Bộ trưởng trước ngày 20 hàng tháng. \n\nb) Chậm nhất là ngày 20 hàng\r\n\ntháng, Văn phòng Bộ tổng hợp chương trình công tác tháng sau của Bộ trình Lãnh\r\n\nđạo Bộ xem xét, quyết định và thông báo cho các đơn vị. \n\n5. Chương trình công tác tuần của\r\n\nLãnh đạo Bộ được xây dựng theo trình tự sau:\n\nCăn cứ chương trình công tác\r\n\ntháng và sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ, các đơn vị xây dựng chương trình công tác\r\n\ntuần của đơn vị mình và gửi cho Văn phòng Bộ vào thứ Năm hàng tuần. Văn phòng Bộ\r\n\nxây dựng chương trình công tác tuần, và gửi các đơn vị vào sáng thứ Hai hàng tuần.\r\n\nKhi có sự thay đổi chương trình công tác, Văn phòng Bộ cập nhật thông tin trên\r\n\nmạng máy tính của Bộ, báo cáo Lãnh đạo Bộ và thông báo cho các đơn vị để thực\r\n\nhiện. \n\n6. Chương trình công tác của các\r\n\nđơn vị được xây dựng theo trình tự sau:\n\na) Căn cứ chương trình công tác\r\n\ncủa Bộ và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các đơn vị xây dựng chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác của đơn vị và tổ chức thực hiện. Chương trình này phải\r\n\nxác định rõ trách nhiệm đến từng cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị; đồng\r\n\nthời thể hiện rõ lịch trình thực hiện công việc, bảo đảm tiến độ được giao. \n\nb) Thủ trưởng đơn vị có trách\r\n\nnhiệm chỉ đạo, theo dõi, đôn đốc, tạo điều kiện để đơn vị hoàn thành chương\r\n\ntrình, kế hoạch công tác. Trường hợp do những khó khăn chủ quan, khách quan\r\n\nkhông hoàn thành được công việc theo tiến độ, kế hoạch đã định, phải kịp thời\r\n\nbáo cáo Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực và thông báo cho Văn phòng Bộ biết để điều\r\n\nchỉnh chương trình chung và tìm giải pháp khắc phục. \n\nĐiều 20. Kế\r\n\nhoạch xây dựng đề án \n\n1. Ngay sau khi nhận được danh mục\r\n\nđề tài nghiên cứu khoa học của Hội đồng Khoa học Bộ, danh mục chuyên đề trao đổi\r\n\nkhoa học của Vụ Chính sách Đối ngoại và danh mục các đề án trong chương trình\r\n\ncông tác năm của Bộ, Thủ trưởng đơn vị lập kế hoạch chi tiết thực hiện và thông\r\n\nbáo kế hoạch đó đến Văn phòng Bộ để theo dõi, đôn đốc. \n\n2. Đối với các đề án nghiên cứu chiến\r\n\nlược trọng điểm và các đề án nằm trong Chương trình công tác của Chính phủ, các\r\n\nđơn vị phải thực hiện theo quy trình sau: \n\na) Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách dự\r\n\nthảo lần một để tổ chức lấy ý kiến các đơn vị liên quan trong Bộ chậm nhất là\r\n\n50 ngày trước khi đến hạn; \n\nb) Trình Lãnh đạo Bộ phụ trách dự\r\n\nthảo lần hai để tổ chức lấy ý kiến của các Bộ, ngành liên quan nếu thấy cần thiết\r\n\nchậm nhất là 35 ngày trước khi đến hạn;\n\nc) Đối với những đề án chiến lược\r\n\ntrọng điểm, trình Lãnh đạo Bộ dự thảo lần ba để xin ý kiến Bộ trưởng, tập thể\r\n\nLãnh đạo Bộ và Ban Cán sự Đảng Bộ chậm nhất là 15 ngày trước khi đến hạn;\n\nd) Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt đề\r\n\nán hoàn chỉnh để gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ chậm nhất là\r\n\n5 ngày trước khi đến hạn. \n\n3. Đối với việc xây dựng các dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật, ngoài việc tuân theo các quy định tại Quy chế\r\n\nnày còn phải thực hiện theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvà các văn bản có liên quan. \n\n4. Thời hạn trình Lãnh đạo Bộ tại\r\n\nKhoản 2 Điều này được xác nhận trong Sổ Điều hành điện tử của Bộ để theo dõi,\r\n\nđôn đốc, kiểm tra thực hiện. Nếu đơn vị chủ trì thay đổi thời hạn trình và nội\r\n\ndung của đề án thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ phụ trách. \n\nĐiều 21. Theo\r\n\ndõi và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác\n\n1. Hàng tháng, hàng quý, sáu\r\n\ntháng và hàng năm, Thủ trưởng đơn vị, Thủ trưởng Cơ quan đại diện rà soát, thống\r\n\nkê, đánh giá việc thực hiện chương trình công tác của đơn vị, gửi Văn phòng Bộ\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả xử lý các công việc được giao, những\r\n\ncông việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo, kiến nghị việc điều chỉnh, bổ\r\n\nsung chương trình công tác thời gian tới. \n\n2. Thứ trưởng phụ trách đề án có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện theo kế hoạch được duyệt;\r\n\nchịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về những đề án, dự án lớn trình Lãnh đạo cấp\r\n\ncao; chuẩn bị nội dung, ý kiến về những đề án đó tại các cuộc họp của tập thể\r\n\nLãnh đạo Bộ, báo cáo Bộ trưởng trước khi nghiệm thu, phê duyệt hoặc trình cấp\r\n\ntrên.\n\n3. Văn phòng Bộ có nhiệm vụ thường\r\n\nxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các đơn vị, Cơ\r\n\nquan đại diện; hàng tháng, hàng quý, 6 tháng và cuối năm có báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện chương trình công tác của Bộ. Kết quả thực hiện các chương trình công tác\r\n\nlà một tiêu chí quan trọng để xem xét, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ của mỗi\r\n\nđơn vị. \n\nChương 4.\n\nTRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI\r\n\nQUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BỘ \n\nĐiều 22. Tiếp\r\n\nnhận, xử lý và quản lý văn bản, hồ sơ, tài liệu\n\n1. Văn phòng Bộ chịu trách nhiệm\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tiếp nhận, đăng ký, phân loại, phân công giải quyết các văn\r\n\nbản, hồ sơ, tài liệu được gửi đến (sau đây được gọi là văn bản). Tất cả các văn\r\n\nbản gửi đến Bộ đều phải qua Văn phòng Bộ (Phòng Hành chính) để vào sổ. Trường hợp\r\n\nvăn bản được gửi trực tiếp cho các đơn vị không qua Văn phòng Bộ (Phòng Hành\r\n\nchính) thì đơn vị nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại cho Văn phòng Bộ để\r\n\nphân công giải quyết theo thẩm quyền.\n\n2. Văn bản gửi đến có dấu chỉ\r\n\ncác mức độ khẩn, mức độ mật phải được trình và chuyển giao ngay sau khi nhận, bảo\r\n\nđảm chính xác và giữ bí mật nội dung văn bản.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ chịu trách\r\n\nnhiệm thay mặt Lãnh đạo Bộ phân công văn bản cho các đơn vị chủ trì, phối hợp\r\n\ngiải quyết, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị theo quy\r\n\nđịnh của Bộ trưởng.\n\n4. Các đơn vị có tư cách pháp\r\n\nnhân, có con dấu riêng xử lý văn bản đến theo quy định của pháp luật về văn\r\n\nthư, lưu trữ và Quy chế này. \n\n5. Các văn bản về vấn đề nhân sự\r\n\ncủa các Bộ, ngành, địa phương gửi đến Bộ phải được trình Lãnh đạo Bộ cho ý kiến\r\n\nchỉ đạo trước khi giao cho các đơn vị chức năng thực hiện. \n\n6. Thủ trưởng đơn vị chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng về việc xử lý văn bản, quản lý hồ sơ, tài liệu của đơn vị\r\n\nmình. Đơn vị có trách nhiệm vào sổ thống kê, cập nhật đầy đủ văn bản, thông tin\r\n\nvề quá trình xử lý văn bản của đơn vị. \n\n7. Khi phát hiện thấy văn bản được\r\n\nphân công giải quyết có nội dung không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa đơn vị, Lãnh đạo đơn vị nhận văn bản phải có ý kiến phản hồi ngay trong\r\n\nngày cho Chánh Văn phòng Bộ để kịp thời điều chỉnh.\n\n8. Khi chuyển công tác, đi luân\r\n\nchuyển, học tập ở trong hay ngoài nước hoặc nghỉ hưu, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức phải bàn giao đầy đủ hồ sơ, tài liệu cho người thay thế có sự xác nhận của\r\n\nLãnh đạo đơn vị. \n\n9. Trung tâm Thông tin của Bộ có\r\n\ntrách nhiệm quản lý việc sử dụng mạng tin học diện rộng của Chính phủ, mạng tin\r\n\nhọc nội bộ của Bộ; hướng dẫn các đơn vị thực hiện chương trình quản lý văn bản,\r\n\nquản lý các thông tin theo chế độ mật trên mạng. \n\nĐiều 23. Thủ\r\n\ntục gửi hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ giải quyết\n\n1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ giải\r\n\nquyết phải bao gồm: \n\na) Tờ trình Lãnh đạo Bộ trong đó\r\n\nthuyết minh rõ tình hình, nội dung công việc cần giải quyết; các vấn đề còn có\r\n\ný kiến khác nhau; kiến nghị hướng giải quyết. Tờ trình phải có đủ chữ ký của\r\n\nLãnh đạo đơn vị và chuyên viên trực tiếp soạn thảo; đối với Tờ trình về việc\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật, Tờ trình về ký kết điều ước quốc tế, thỏa\r\n\nthuận quốc tế thì nội dung phải theo đúng quy định của pháp luật liên quan; \n\nb) Ý kiến phối hợp ngang bằng\r\n\nvăn bản trong trường hợp cần thiết phải có;\n\nc) Đối với hồ sơ liên quan đến dự\r\n\nthảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng ban hành, hồ sơ liên quan đến dự\r\n\nthảo điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế do Bộ chủ trì xây dựng thì phải có\r\n\ný kiến thẩm định, ý kiến kiểm tra bằng văn bản của Vụ Luật pháp và Điều quốc tế;\r\n\nd) Báo cáo giải trình của đơn vị\r\n\ntrình hồ sơ về việc tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị có liên quan, kể cả\r\n\ný kiến tư vấn khác (nếu có). \n\nđ) Các tài liệu cần thiết khác. \n\n2. Dự thảo văn bản gửi cho các\r\n\ncơ quan, tổ chức ngoài Bộ phải có chữ ký tắt của Lãnh đạo đơn vị chủ trì trước\r\n\nkhi trình Lãnh đạo Bộ duyệt ký.\n\n3. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải\r\n\nđược Văn phòng Bộ lập danh mục, bao gồm cả hồ sơ trên máy vi tính để đôn đốc,\r\n\ntheo dõi quá trình xử lý. \n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm trình Lãnh đạo Bộ hồ sơ giải quyết công việc\n\n1. Hồ sơ trình Lãnh đạo Bộ phải\r\n\nđược gửi cho Văn phòng Bộ thông qua Thư ký Lãnh đạo Bộ phụ trách công việc chậm\r\n\nnhất là 16 giờ hàng ngày, trừ trường hợp khẩn cấp.\n\n2. Ngay sau khi nhận hồ sơ, Thư\r\n\nký Lãnh đạo Bộ có trách nhiệm kiểm tra thủ tục theo quy định tại Điều 23 của\r\n\nQuy chế này và chỉ trình Lãnh đạo Bộ khi có đầy đủ hồ sơ; đúng trình tự, thủ tục\r\n\ntrình. Trong trường hợp hồ sơ còn thiếu hoặc chưa đúng trình tự, thủ tục trình,\r\n\nThư ký Lãnh đạo Bộ trả lại ngay trong ngày cho đơn vị trình để bổ sung, hoàn chỉnh\r\n\nhồ sơ. \n\nĐiều 25. Xử\r\n\nlý hồ sơ trình và thông báo kết quả\n\n1. Chậm nhất sau 5 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được hồ sơ trình, Lãnh đạo Bộ xử lý hồ sơ và có ý kiến chính thức\r\n\nvào Tờ trình.\n\nĐối với các báo cáo, tờ trình\r\n\ntrình Lãnh đạo cấp cao, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Thủ tướng Chính phủ thì sau\r\n\nkhi các Thứ trưởng cho ý kiến, cần báo cáo Bộ trưởng phê duyệt trước khi gửi.\n\n2. Đối với những công việc thuộc\r\n\nphạm vi thảo luận tập thể Lãnh đạo Bộ trước khi Bộ trưởng quyết định theo quy định\r\n\ntại Điều 4 Quy chế này, Lãnh đạo Bộ phụ trách lĩnh vực được phân công có trách\r\n\nnhiệm xem xét nội dung và tính chất của từng đề án, công việc để quyết định. \n\na) Cho phép đơn vị chủ trì hoàn\r\n\nthành thủ tục và đăng ký với Chánh Văn phòng Bộ để bố trí trình tập thể Lãnh đạo\r\n\nBộ tại phiên họp gần nhất;\n\nb) Giao đơn vị chủ trì chuẩn bị\r\n\nthêm nếu xét thấy nội dung chưa đạt yêu cầu;\n\nc) Giao đơn vị chủ trì làm thủ tục\r\n\nlấy ý kiến các đơn vị liên quan theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 20 của\r\n\nQuy chế này. \n\n3. Căn cứ ý kiến chỉ đạo của\r\n\nLãnh đạo Bộ về nội dung đề án, công việc, Thủ trưởng đơn vị liên quan hoàn chỉnh\r\n\ndự thảo văn bản để ký ban hành. Đối với các vấn đề do các đơn vị trình về công\r\n\nviệc chuyên môn, không cần thiết phải ra văn bản của Bộ thì sau khi Lãnh đạo Bộ\r\n\nđã có ý kiến vào hồ sơ, Thư ký Lãnh đạo Bộ chuyển hồ sơ lại cho đơn vị trình. \n\n4. Chậm nhất 5 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày trình hồ sơ lên Lãnh đạo Bộ, nếu chưa có quyết định cuối cùng của Lãnh\r\n\nđạo Bộ thì Thư ký Lãnh đạo Bộ có trách nhiệm thông báo cho đơn vị trình biết lý\r\n\ndo. \n\nChương 5.\n\nTHẨM QUYỀN KÝ VÀ BAN\r\n\nHÀNH CÁC VĂN BẢN CỦA BỘ \n\nĐiều 26. Thẩm\r\n\nquyền ký văn bản \n\n1. Bộ trưởng ký các văn bản sau:\n\na) Quyết định, chỉ thị, thông tư\r\n\nthuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng;\n\nb) Văn bản trình Bộ Chính trị,\r\n\nBan Bí thư, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ; \n\nc) Phê duyệt các dự án, đề án,\r\n\nvăn bản được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ủy quyền; \n\nd) Văn bản về điều ước quốc tế\r\n\nvà thỏa thuận quốc tế thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan;\n\nđ) Phê duyệt chủ trương đầu tư\r\n\ncác dự án theo quy định về công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước\r\n\nvà của Bộ;\n\ne) Văn bản thừa ủy quyền (TUQ.)\r\n\ncho Thủ trưởng các đơn vị giải quyết một số công việc thuộc thẩm quyền của Bộ\r\n\ntrưởng trong thời gian xác định. \n\ng) Ký các quyết định: \n\n- Tuyển dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm\r\n\nlại, miễn nhiệm, cách chức, đối với lãnh đạo cấp Tổng cục, Cục, Vụ và cấp tương\r\n\nđương theo quy định của pháp luật;\n\n- Nâng lương, nâng bậc, cử đi\r\n\ncông tác, đi học đối với lãnh đạo cấp Tổng cục, Cục, Vụ và cấp tương đương; \n\n- Khen thưởng, kỷ luật cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức theo quy định của pháp luật; \n\n- Phong hàm ngoại giao từ cấp\r\n\ntham tán đến công sứ;\n\n- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, triệu hồi\r\n\ncán bộ ngoại giao từ cấp Tham tán đến Công sứ, Tổng lãnh sự, Trưởng phái đoàn đại\r\n\ndiện thường trực của Việt Nam tại các tổ chức quốc tế chính phủ và cấp tương\r\n\nđương ở các Cơ quan đại diện. \n\n2. Thứ trưởng ký thay (KT.) Bộ\r\n\ntrưởng các văn bản sau: \n\na) Văn bản gửi các Bộ, cơ quan\r\n\nngang Bộ, các Ban của Đảng, các Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để thông báo,\r\n\nphối hợp hoặc trao đổi các chủ trương, chính sách liên quan đến đối ngoại;\n\nb) Quyết định cá biệt, quyết định\r\n\nphê duyệt thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, tổng quyết toán, quyết toán các hạng\r\n\nmục công trình, dự án đầu tư theo quy định về công tác quản lý đầu tư và xây dựng\r\n\ncủa Nhà nước và của Bộ, thanh lý tài sản cố định và các văn bản xử lý các vấn đề\r\n\nthuộc lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách;\n\nc) Văn bản trả lời các văn bản\r\n\ndo thứ trưởng hoặc cấp tương đương của Bộ, ngành khác hoặc do Phó chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp tương đương ký thay thủ trưởng các cơ quan đó;\n\nd) Công nhận, cho thôi Tập sự cấp\r\n\nVụ; \n\nđ) Ký các văn bản khác trong phạm\r\n\nvi được phân công phụ trách và ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng nếu\r\n\nđược Bộ trưởng ủy quyền. Đối với những văn bản liên quan đến chủ trương, chính\r\n\nsách lớn, Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực, công việc được ủy quyền ký thay Bộ trưởng\r\n\nsau khi Bộ trưởng phê duyệt văn bản. \n\n3. Chánh Văn phòng được ký thừa\r\n\nlệnh Bộ trưởng (TL.) các văn bản sau: \n\na) Văn bản đã được Lãnh đạo Bộ\r\n\nduyệt, gửi lên cấp trên hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các Ban của Đảng, các Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố để báo cáo, thông tin, thông báo hoặc đề nghị phối\r\n\nhợp công tác, giấy mời họp, sao lục, sao trích các văn bản đã ban hành; những\r\n\nvăn bản trả lời các văn bản do Chánh Văn phòng hoặc cấp tương đương của các Bộ,\r\n\nngành hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký;\n\nb) Công văn giao dịch, giải quyết\r\n\nvấn đề chung mang tính điều hành hành chính; trong trường hợp cần thiết, Chánh\r\n\nVăn phòng ủy nhiệm Phó Chánh văn phòng ký thay những văn bản nêu tại các điểm a\r\n\nvà b Khoản này.\n\n4. Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ\r\n\nđược ký thừa lệnh Bộ trưởng những văn bản sau: \n\na) Công văn giao dịch và trả lời\r\n\nvăn bản của Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ hoặc cấp tương đương của các Bộ, ngành\r\n\nký;\n\nb) Quyết định điều động cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc các đơn vị trong Bộ (trừ cấp Cục, Vụ), đang công tác\r\n\ntại đơn vị này đến công tác tại đơn vị khác (trừ 3 đơn vị: Văn phòng Bộ, Vụ Tổ\r\n\nchức Cán bộ, Vụ Chính sách Đối ngoại);\n\nc) Quyết định nâng hàm, đề bạt\r\n\nchức vụ cho cán bộ ngoại giao từ Tùy viên đến Bí thư thứ nhất theo quy định của\r\n\npháp luật, sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\nd) Quyết định nâng hàm, đề bạt\r\n\nchức vụ cho cán bộ ngoại giao từ Tùy viên đến Bí thư thứ nhất trước niên hạn do\r\n\ncó thành tích xuất sắc, sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\nđ) Quyết định lên lương theo\r\n\nniên hạn cho cán bộ, công chức, viên chức từ nhân viên đến chuyên viên chính;\n\ne) Quyết định lên lương trước\r\n\nniên hạn cho cán bộ, công chức, viên chức từ nhân viên đến chuyên viên chính do\r\n\ncó thành tích xuất sắc, sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\ng) Quyết định cử nhân viên,\r\n\nchuyên viên, chuyên viên chính đi công tác ngắn hạn trong nước và nước ngoài\r\n\nkhông sử dụng kinh phí của Bộ, sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\nh) Quyết định cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức hoặc người thân đi thăm, đi theo người nhà đi công tác nhiệm kỳ\r\n\ntại Cơ quan đại diện;\n\ni) Quyết định cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức đi thăm quan, du lịch nước ngoài. Đối với cán bộ công chức,\r\n\nviên chức thuộc Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức Cán bộ và Vụ Chính sách Đối ngoại thì\r\n\nchỉ quyết định sau khi trình và được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ;\n\nk) Thông báo nghỉ hưu đối với\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức từ Cục trưởng và Vụ trưởng trở xuống, sau khi\r\n\ntrình và được Lãnh đạo Bộ duyệt danh sách;\n\nm) Quyết định trợ cấp cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức từ cấp Vụ trở xuống trong trường hợp bị tai nạn hoặc từ trần;\r\n\nn) Điện chia buồn gửi Cơ quan đại\r\n\ndiện trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức Cơ quan đại diện từ trần;\n\no) Quyết định cử cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức đi học dưới 6 tháng;\n\np) Quyết định cử đi học từ 6\r\n\ntháng trở lên đối với cán bộ, công chức, viên chức không phải là cấp Cục, Vụ,\r\n\nsau khi trình và được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\nq) Quyết định điều động cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức về công tác tại đơn vị trong nước của Bộ sau khi đã hoàn\r\n\nthành khóa học tại nước ngoài;\n\nr) Quyết định kéo dài nhiệm kỳ\r\n\ncông tác cho nhân viên và cán bộ ngoại giao có chức vụ từ Bí thư thứ nhất trở\r\n\nxuống sau khi được Lãnh đạo Bộ đồng ý;\n\n5. Thủ trưởng các đơn vị không có\r\n\ncon dấu riêng được Bộ trưởng ủy quyền ký thừa lệnh theo nội dung sau:\n\na) Công văn mang tính chất thông\r\n\nbáo, cung cấp thông tin, mời họp, chuyển đề nghị của các đơn vị chức năng thuộc\r\n\ncác Bộ, ngành;\n\nb) Công văn đóng góp ý kiến cho\r\n\ncác chuyên đề nghiên cứu khoa học, dự thảo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế,\r\n\nchương trình hợp tác sau khi đã có chủ trương của các Bộ, ngành;\n\nc) Công văn mang tính chất thông\r\n\nbáo, hướng dẫn một số vấn đề cụ thể của các đơn vị gửi các sở Ngoại vụ, các sở,\r\n\nban ngành của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; \n\nd) Công văn gửi các Bộ, ngành, tổ\r\n\nchức xã hội và địa phương trả lời, đóng góp ý kiến về chuyên môn thuộc chức\r\n\nnăng của các đơn vị;\n\nđ) Công văn gửi các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương sau khi có ý kiến phối hợp của các Bộ, ngành liên quan;\n\ne) Công văn mang tính dịch vụ\r\n\ncông, phối hợp công tác thuộc các đơn vị nghiệp vụ;\n\ng) Các công văn về quản lý\r\n\nchuyên môn thông thường như công điện, công hàm, công văn gửi ra bên ngoài, duyện\r\n\ntin hội đàm thông thường, sơ kết dư luận, điện mừng, điện thăm hỏi, công hàm gửi\r\n\nCơ quan đại diện và các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, công hàm thông báo thực\r\n\nhiện nghi lễ, hiếu hỷ, thông báo các quy định của Việt Nam;\n\nh) Văn bản cử cán bộ, công chức\r\n\nthuộc đơn vị mình đi công tác ngắn hạn trong nước;\n\ni) Không được ký thừa lệnh Bộ\r\n\ntrưởng các văn bản gửi trực tiếp cho Lãnh đạo cấp Bộ hoặc cấp tương đương trở\r\n\nlên; không được ký văn bản gửi ra ngoài Bộ có nội dung mang tính quy phạm pháp\r\n\nluật, tính chỉ đạo và bắt buộc thực hiện. Thủ trưởng các đơn vị có thể phân\r\n\ncông cho các Phó Thủ trưởng ký thay một số văn bản thuộc thẩm quyền ký của mình\r\n\nvà phải chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về việc phân công ký thay đó, trừ trường\r\n\nhợp ký thừa ủy quyền. Khi ký thay các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng\r\n\nđơn vị để giải quyết các công việc được phân công phụ trách, Phó Thủ trưởng phải\r\n\nchịu trách nhiệm trước Thủ trưởng về những nội dung văn bản ký thay đó.\n\n6. Thủ trưởng của đơn vị có tư\r\n\ncách pháp nhân, có con dấu riêng không sử dụng con dấu của Bộ, không ký thay,\r\n\nký thừa lệnh Bộ trưởng mà phải trực tiếp ký văn bản và sử dụng con dấu của đơn\r\n\nvị để giải quyết công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ chuyên ngành được phân\r\n\ncông, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật. Văn bản do các đơn vị này\r\n\nsoạn thảo để ban hành với danh nghĩa của Bộ thì phải trình Lãnh đạo Bộ duyệt\r\n\nký;\n\nThủ trưởng các đơn vị này có thể\r\n\nđược Bộ trưởng ủy nhiệm bằng văn bản ký thừa ủy quyền Bộ trưởng và phải chịu\r\n\ntrách nhiệm cá nhân trước pháp luật và trước Bộ trưởng về nội dung văn bản được\r\n\nủy quyền ký. Trong trường hợp này, Thủ trưởng đơn vị không được ủy quyền tiếp\r\n\ncho người khác ký. \n\n7. Các văn bản ký thừa lệnh phải\r\n\nđược gửi hàng tuần cho Lãnh đạo Bộ phụ trách để báo cáo.\n\n8. Trong quan hệ công tác giữa\r\n\ncác đơn vị, Thủ trưởng đơn vị ký văn bản, Phó Thủ trưởng ký thay Thủ trưởng đơn\r\n\nvị văn bản gửi các đơn vị khác. \n\n9. Tập sự cấp Vụ chỉ được ký thừa\r\n\nlệnh (TL.) Thủ trưởng đơn vị các công văn có tính chất phối hợp công tác gửi\r\n\ncác đơn vị trong Bộ, không ký các văn bản của Bộ gửi các cơ quan ngoài Bộ,\r\n\nkhông ký điện từ mức độ “Mật” trở lên và không ký văn bản gửi các Cơ quan đại\r\n\ndiện. \n\nTập sự cấp Vụ không ký các văn bản\r\n\ngửi Lãnh đạo Bộ. Tuy nhiên, trong trường hợp tất cả lãnh đạo đơn vị đi vắng, mà\r\n\ncông văn cần thiết phải giải quyết và báo cáo Lãnh đạo Bộ gấp, Tập sự cấp Vụ có\r\n\nthể ký thừa lệnh Thủ trưởng đơn vị, nhưng sau đó phải có trách nhiệm báo cáo\r\n\nlãnh đạo đơn vị. \n\n10. Trưởng Phòng Hành chính ký\r\n\ngiấy đi đường.\n\nĐiều 27. Thời\r\n\nhạn ban hành văn bản\n\n1. Trong thời hạn 2 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày văn bản được ký ban hành, Văn phòng Bộ (Phòng Hành chính) có trách\r\n\nnhiệm gửi văn bản cho các tổ chức và cá nhân có liên quan.\n\n2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày Lãnh đạo Bộ thông qua hoặc cho ý kiến chỉ đạo về nội dung đề án, dự\r\n\nán, công việc, Văn phòng Bộ phối hợp với đơn vị liên quan hoàn chỉnh thủ tục để\r\n\nban hành văn bản hoặc thông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp. \n\n3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày Lãnh đạo Bộ họp định kỳ hàng tháng, Văn phòng Bộ gửi các đơn vị\r\n\nthông báo ý kiến kết luận của Lãnh đạo Bộ tại cuộc họp. \n\nĐiều 28. Phát\r\n\nhành văn bản, và công bố điều ước quốc tế\n\n1. Văn phòng Bộ có trách nhiệm\r\n\nphát hành các văn bản của Bộ sau khi cấp có thẩm quyền ký, đồng thời tổ chức việc\r\n\ncập nhật vào mạng tin học diện rộng của Bộ.\n\n2. Đối với các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật thuộc thẩm quyền phát hành của Bộ, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày ký văn bản, Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổ chức việc gửi đăng Công báo\r\n\nChính phủ, mạng tin học diện rộng của Chính phủ và trang thông tin điện tử của\r\n\nBộ. \n\n3. Vụ Luật pháp và Điều ước quốc\r\n\ntế có trách nhiệm tổ chức việc gửi đăng Công báo Chính phủ điều ước quốc tế\r\n\ntheo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.\n\n4. Báo Thế giới và Việt Nam, các\r\n\ntạp chí của Bộ có trách nhiệm đăng danh mục, giới thiệu nội dung các văn bản\r\n\nquy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.\n\n5. Việc phát hành văn bản và quản\r\n\nlý văn bản phát hành phải bảo đảm thực hiện đúng pháp luật về quản lý các tài\r\n\nliệu, thông tin thuộc danh mục bí mật Nhà nước.\n\nChương 6. \n\nCHẾ ĐỘ HỌP \n\nĐiều 29.\r\n\nCác cuộc họp của Bộ \n\n1. Căn cứ yêu cầu công việc và\r\n\nphạm vi lĩnh vực công tác, Bộ tổ chức các cuộc họp trên nguyên tắc thiết thực,\r\n\nhiệu quả và tiết kiệm.\n\n2. Các cuộc họp do Lãnh đạo Bộ\r\n\nchủ trì gồm: \n\na) Hội nghị toàn ngành Ngoại\r\n\ngiao được tổ chức định kỳ 02 năm một lần; tùy theo tình hình thực tế, Bộ trưởng\r\n\ncó thể quyết định khác sau khi xin ý kiến của cơ quan có thẩm quyền;\n\nb) Hội nghị sơ kết, tổng kết\r\n\ncông tác của Bộ;\n\nc) Hội thảo khoa học, chuyên đề,\r\n\ntập huấn công tác chuyên môn;\n\nd) Hội nghị, hội thảo, hội đàm\r\n\nquốc tế;\n\nđ) Họp Lãnh đạo Bộ định kỳ hàng\r\n\ntháng, hàng quý để bàn và quyết định những vấn đề quan trọng về đối nội và đối\r\n\nngoại; \n\ne) Họp Lãnh đạo Bộ đột xuất để\r\n\nbàn và giải quyết công việc ngay sau giao ban Bộ hàng ngày;\n\ng) Họp giao ban hàng ngày vào đầu\r\n\ngiờ, các buổi sáng làm việc để nghe tin tức, thông tin về tình hình trong nước\r\n\nvà quốc tế, thông báo các hoạt động của Bộ và nghe Lãnh đạo Bộ phân công công\r\n\nviệc. Mỗi đơn vị phải có ít nhất 01 Lãnh đạo đơn vị hoặc cán bộ được ủy quyền dự\r\n\nhọp giao ban hàng ngày;\n\nh) Hội nghị, hội thảo khác do\r\n\nLãnh đạo Bộ quyết định. \n\n3. Các cuộc họp do Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị chủ trì gồm: \n\na) Họp để giải quyết các công việc\r\n\nchuyên môn và các công việc khác theo chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị đã được\r\n\nquy định;\n\nb) Họp định kỳ tuần, tháng, quý,\r\n\nsáu tháng đầu năm, tổng kết năm và họp đột xuất. Các cuộc họp sơ kết sáu tháng\r\n\nđầu năm và tổng kết năm của đơn vị phải được tổ chức trước cuộc họp sơ kết và tổng\r\n\nkết của Bộ ít nhất 10 ngày làm việc, trừ trường hợp có quy định khác; \n\nc) Họp làm việc với đại diện các\r\n\ncơ quan liên quan theo ủy quyền của Lãnh đạo Bộ phụ trách theo quy định tại Quy\r\n\nchế này. \n\nĐiều 30. Thủ\r\n\ntục chuẩn bị, tổ chức họp\n\n1. Việc quyết định chủ trương họp,\r\n\ntrình tự, thủ tục tổ chức họp và báo cáo kết quả họp trong nước được thực hiện\r\n\ntheo Quy định Chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n2. Việc quyết định chủ trương,\r\n\ntrình tự, thủ tục tổ chức và báo cáo kết quả hội nghị, hội thảo, hội đàm quốc tế\r\n\nđược thực hiện theo Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg ngày 21/8/2001 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam. \n\nĐiều 31.\r\n\nCử đại diện tham gia các cuộc họp do cơ quan khác tổ chức.\n\n1. Bộ trưởng tham dự các phiên họp\r\n\ncủa Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban thường vụ Quốc hội, tham gia các phiên họp\r\n\ncủa Chính phủ theo giấy triệu tập và các cuộc họp khác mời đích danh Bộ trưởng.\r\n\nTrường hợp không thể tham dự được và được sự đồng ý của cơ quan triệu tập, Bộ trưởng\r\n\nủy quyền cho Thứ trưởng đi họp thay. Thứ trưởng được ủy quyền phải xin ý kiến\r\n\nchỉ đạo của Bộ trưởng trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng về\r\n\nnội dung, kết quả cuộc họp. \n\n2. Trong trường hợp có giấy mời\r\n\nđại diện Lãnh đạo Bộ, Bộ trưởng có thể trực tiếp tham dự hoặc cử Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách công việc liên quan đi thay. Lãnh đạo Bộ có thể ủy quyền cho Lãnh đạo đơn\r\n\nvị có nhiệm vụ liên quan đến nội dung cuộc họp tham dự. Người được ủy quyền phải\r\n\nxin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo\r\n\nLãnh đạo Bộ về nội dung kết quả cuộc họp. \n\n3. Trường hợp giấy mời đại diện\r\n\nBộ, Chánh Văn phòng Bộ được chuyển giấy mời cho Thủ trưởng đơn vị có nhiệm vụ\r\n\nliên quan đến nội dung cuộc họp để tham dự. \n\n4. Trường hợp mời đích danh đơn\r\n\nvị, Thủ trưởng đơn vị được mời tham dự cuộc họp. Nếu không tham dự và được cơ\r\n\nquan mời họp đồng ý, Thủ trưởng đơn vị ủy quyền Phó Thủ trưởng, Tập sự cấp Vụ\r\n\nhoặc cán bộ đơn vị tham dự. Người được ủy quyền phải xin ý kiến chỉ đạo của\r\n\nLãnh đạo đơn vị trước khi tham dự và có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo đơn vị về\r\n\nnội dung, kết quả cuộc họp.\n\nChương 7.\n\nĐI CÔNG TÁC, TIẾP KHÁCH \n\nĐiều 32. Đi\r\n\ncông tác trong nước \n\n1. Khi Lãnh đạo Bộ đi công tác địa\r\n\nphương, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với Văn phòng Bộ có trách nhiệm lập\r\n\nkế hoạch, chương trình công tác và chuẩn bị nội dung làm việc của Lãnh đạo Bộ tại\r\n\nđịa phương; đồng thời thông báo lịch công tác cho địa phương trước 3 ngày làm\r\n\nviệc, trừ trường hợp đột xuất. \n\n2. Lãnh đạo đơn vị chủ trì đi công\r\n\ntác địa phương có trách nhiệm trình Lãnh đạo Bộ phụ trách về chương trình, kế\r\n\nhoạch công tác, đề xuất nội dung, thời gian, địa điểm công tác và báo cáo Lãnh\r\n\nđạo Bộ về kết quả công tác. \n\n3. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nđi công tác địa phương có trách nhiệm chuẩn bị nội dung phát biểu trình Lãnh đạo\r\n\nđơn vị cho ý kiến và báo cáo Lãnh đạo đơn vị về kết quả công tác. \n\nĐiều 33. Đi\r\n\ncông tác nước ngoài \n\n1. Đối với Đoàn do Lãnh đạo Bộ\r\n\nlàm trưởng Đoàn đi thăm và làm việc chính thức tại nước ngoài, đơn vị phân công\r\n\nchủ trì có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan làm thủ tục thành lập\r\n\nĐoàn, xây dựng nội dung chương trình trình Trưởng đoàn phê duyệt; chủ trì tổ chức\r\n\nthực hiện chương trình công tác và chuẩn bị báo cáo kết quả công tác.\n\n2. Đối với Đoàn do Lãnh đạo Bộ\r\n\nchủ trì dự hội nghị, hội thảo, tham quan, khảo sát khác tại nước ngoài, đơn vị\r\n\nchủ trì chịu trách nhiệm chuẩn bị và tổ chức thực hiện chương trình và chuẩn bị\r\n\nbáo cáo kết quả công tác. \n\n3. Đối với Đoàn công tác của\r\n\nlãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ và liên ngành, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được cử tham gia Đoàn có trách nhiệm chuẩn bị nội dung về các vấn đề\r\n\nliên quan theo sự phân công của Đoàn và chịu trách nhiệm về nội dung đó. Trong\r\n\nthời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc chuyến công tác, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tham gia Đoàn phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả công tác. \n\n4. Trường hợp Đoàn công tác của\r\n\nLãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ có ký điều ước quốc tế,\r\n\nđơn vị chủ trì tổ chức Đoàn có trách nhiệm phối hợp với Vụ Luật pháp và Điều ước\r\n\nquốc tế và cơ quan đề xuất ký kết hoàn thành việc rà soát, đối chiếu văn bản cuối\r\n\ncùng của điều ước quốc tế, thủ tục ký cũng như phối hợp với bên đối tác nước\r\n\nngoài tổ chức lễ ký. \n\nĐiều 34. Tiếp\r\n\nkhách trong nước \n\n1. Việc tiếp khách theo chương\r\n\ntrình của Lãnh đạo Bộ do Thủ trưởng đơn vị chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ\r\n\nvà các đơn vị liên quan chuẩn bị kế hoạch, chương trình đón tiếp bảo đảm đúng\r\n\nnghi lễ, trang trọng, lịch sự và tiết kiệm. \n\n2. Thủ trưởng các đơn vị tổ chức\r\n\ntiếp và làm việc với Lãnh đạo Sở, Lãnh đạo các đơn vị đồng cấp của các Bộ,\r\n\nngành. Nếu nội dung buổi tiếp có liên quan đến đơn vị khác thì có thể mời đại\r\n\ndiện đơn vị đó tham gia hoặc trực tiếp xin ý kiến của đơn vị đó. Những nội dung\r\n\nvượt quá thẩm quyền giải quyết của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị phải xin ý kiến\r\n\nLãnh đạo Bộ phụ trách. \n\nĐiều 35. Tiếp\r\n\nkhách nước ngoài \n\n1. Đối với Đoàn khách nước ngoài\r\n\nmà Lãnh đạo Bộ được giao nhiệm vụ đón tiếp thì đơn vị chủ trì có trách nhiệm\r\n\nliên hệ với cơ quan đề nghị tiếp chuẩn bị chương trình, nội dung và nghi thức\r\n\ntiếp trình Lãnh đạo Bộ được phân công tiếp khách ít nhất 1 ngày làm việc trước\r\n\nkhi tiếp. \n\nTrường hợp có ký điều ước quốc tế\r\n\nnhân dịp Lãnh đạo Bộ tiếp đón Đoàn khách cấp cao nước ngoài, đơn vị chủ trì có trách\r\n\nnhiệm phối hợp với Cục Lễ tân Nhà nước, Vụ Thông tin – Báo chí xây dựng đề án\r\n\nđón đoàn; phối hợp với Vụ Luật pháp và Điều ước quốc tế và cơ quan đề xuất ký kết\r\n\nhoàn thành việc rà soát, đối chiếu văn bản điều ước quốc tế cuối cùng, thủ tục\r\n\nký cũng như phải phối hợp với bên đối tác nước ngoài, cơ quan nhà nước có liên\r\n\nquan tổ chức lễ ký theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế. \n\n2. Đối với việc đón, tiếp và làm\r\n\nviệc chính thức với Đoàn khách nước ngoài theo chương trình của Bộ trưởng và\r\n\ncác cuộc tiếp xã giao của Lãnh đạo Bộ đối với khách nước ngoài, đơn vị chủ trì\r\n\nphối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan chuẩn bị chương trình, nội\r\n\ndung và nghi thức tiếp trình Bộ trưởng hoặc Lãnh đạo Bộ được phân công tiếp\r\n\nkhách ít nhất 1 ngày làm việc trước khi tiếp. \n\nTrường hợp có ký điều ước quốc tế,\r\n\nthỏa thuận quốc tế nhân dịp chuyến thăm của Đoàn, Vụ Luật pháp và Điều ước quốc\r\n\ntế hướng dẫn đơn vị chủ trì tổ chức hoàn thành thủ tục ký, rà soát, đối chiếu\r\n\nvăn bản điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế cuối cùng, và tổ chức lễ ký theo\r\n\nquy định của pháp luật về điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế. \n\n3. Thủ trưởng đơn vị trong nước\r\n\nvà Thủ trưởng Cơ quan đại diện hoặc cán bộ trong đơn vị được ủy quyền tổ chức\r\n\ntiếp và làm việc với khách nước ngoài trong phạm vi công việc thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ thẩm quyền của đơn vị. Cục Lễ tân Nhà nước giúp các đơn vị bảo đảm\r\n\nnghi lễ và thủ tục ngoại giao, đồng thời phối hợp để xử lý những vấn đề phát\r\n\nsinh trong mỗi cuộc tiếp khách nước ngoài. \n\nKhi tiếp khách nước ngoài, các\r\n\nđơn vị phải bố trí hai cán bộ tiếp khách. Cơ quan đại diện có thể bố trí một\r\n\ncán bộ tiếp khách trong trường hợp không thể bố trí được hai cán bộ. Chậm nhất\r\n\nlà sau 2 ngày làm việc, đơn vị chủ trì phải báo cáo Lãnh đạo Bộ về kết quả tiếp\r\n\nkhách. \n\nChương 8.\n\nTỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN \n\nĐiều 36. Trách\r\n\nnhiệm của Bộ trưởng \n\n1. Bộ trưởng bố trí lịch tiếp\r\n\ndân ít nhất mỗi quý một buổi theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\r\n\nBộ trưởng có thể ủy nhiệm cho một Thứ trưởng hoặc Chánh Thanh tra tiếp công dân\r\n\ntrong trường hợp vắng mặt. \n\n2. Bộ trưởng chỉ đạo Thanh tra Bộ,\r\n\nVăn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phối hợp thực hiện nghiêm túc\r\n\nnhiệm vụ tiếp dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị; kịp thời giải quyết\r\n\ntheo thẩm quyền các khiếu nại, tố cáo; trân trọng lắng nghe ý kiến của công dân\r\n\nđể cải tiến, nâng cao hiệu quả công tác. \n\nĐiều 37. Trách\r\n\nnhiệm của Thanh tra Bộ \n\n1. Bố trí cán bộ thường trực tiếp\r\n\ncông dân tại phòng tiếp công dân của Bộ. Việc tiếp công dân và giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và\r\n\ntiếp công dân. \n\n2. Yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị\r\n\ncó liên quan cử cán bộ có thẩm quyền cùng tham gia tiếp công dân tại phòng tiếp\r\n\ncông dân khi cần thiết. \n\n3. Hướng dẫn, trả lời việc khiếu\r\n\nnại, tố cáo, kiến nghị của công dân.\n\n4. Chủ động phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan chuẩn bị hồ sơ, tài liệu để Lãnh đạo Bộ tiếp công dân. \n\n5. Thực hiện chế độ báo cáo với\r\n\nLãnh đạo Bộ và Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác tiếp công dân. \n\nĐiều 38.\r\n\nTrách nhiệm của Văn phòng Bộ\n\n1. Phối hợp với Cục Quản trị -\r\n\nTài vụ bố trí phòng tiếp công dân và các điều kiện, trang thiết bị cần thiết phục\r\n\nvụ công tác tiếp công dân tại trụ sở cơ quan Bộ. \n\n2. Thông báo kịp thời cho Thanh\r\n\ntra Bộ khi có công dân đến yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố cáo. \n\n3. Bố trí lịch để Lãnh đạo Bộ tiếp\r\n\ncông dân theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ. \n\nĐiều 39. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ. \n\n1. Thủ trưởng các đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với Chánh Thanh tra Bộ trong việc tiếp công dân, xử lý các\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị của công dân liên quan đến lĩnh vực do\r\n\nđơn vị được phân công phụ trách. \n\n2. Cử cán bộ có chuyên môn theo\r\n\nđúng yêu cầu của Thanh tra Bộ để cùng phối hợp tiếp công dân tại phòng tiếp\r\n\ncông dân; cử cán bộ tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra xử lý các vụ việc cụ thể\r\n\ntheo chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ và yêu cầu của Thanh tra Bộ. \n\nChương 9.\n\nCHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THÔNG\r\n\nTIN, BẢO MẬT \n\nĐiều 40. Trách\r\n\nnhiệm của Thứ trưởng \n\nThứ trưởng báo cáo Bộ trưởng:\n\n1. Tình hình thực hiện những\r\n\ncông việc thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách, những việc vượt quá thẩm quyền\r\n\ngiải quyết và những việc cần xin ý kiến Bộ trưởng.\n\n2. Nội dung và kết quả các hội\r\n\nnghị, cuộc họp khi được Bộ trưởng ủy quyền tham dự hoặc chỉ đạo các hội nghị\r\n\nđó. \n\n3. Kết quả làm việc và những kiến\r\n\nnghị của các ngành, địa phương đối với Bộ và kiến nghị của các đối tác khác khi\r\n\nđược cử tham gia các Đoàn công tác ở trong nước cũng như nước ngoài. \n\nĐiều 41. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng đơn vị trong nước và Thủ trưởng Cơ quan đại diện\n\n1. Thủ trưởng đơn vị trong nước\r\n\nvà Thủ trưởng Cơ quan đại diện phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo\r\n\nLãnh đạo Bộ theo quy định của Bộ. Báo cáo 6 tháng, báo cáo năm phải thông qua\r\n\nThứ trưởng phụ trách chuyên môn, lĩnh vực.\n\nKhi có vấn đề phát sinh vượt quá\r\n\nthẩm quyền quản lý của đơn vị, Thủ trưởng đơn vị trong nước và Thủ trưởng Cơ\r\n\nquan đại diện phải báo cáo Lãnh đạo Bộ để xử lý kịp thời.\n\n2. Ngoài việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1 Điều này, Chánh Văn phòng Bộ còn có trách nhiệm thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sau đây:\n\na) Tổ chức cung cấp thông tin\r\n\nhàng ngày cho Lãnh đạo Bộ về các vấn đề đã được giải quyết;\n\nb) Chuẩn bị báo cáo tại giao ban\r\n\nBộ;\n\nc) Tổng hợp và xây dựng báo cáo\r\n\ncông tác của Bộ gửi Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan Nhà nước cấp\r\n\ntrên;\n\nd) Hướng dẫn, theo dõi đôn đốc\r\n\ncác đơn vị thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo và tổ chức khai thác\r\n\nthông tin phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ;\n\nđ) Phối hợp với Vụ Thông tin –\r\n\nBáo chí đề xuất và báo cáo Lãnh đạo Bộ những vấn đề cần xử lý qua phản ánh của\r\n\nbáo chí, dư luận xã hội liên quan đến Ngành.\n\nĐiều 42. Cung\r\n\ncấp thông tin về hoạt động của các đơn vị \n\nThủ trưởng đơn vị trong nước và\r\n\nThủ trưởng Cơ quan đại diện có trách nhiệm thông báo bằng những hình thức thích\r\n\nhợp, thuận tiện để cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị nắm bắt được những\r\n\nthông tin sau đây:\n\n1. Chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\nNhà nước và của Bộ liên quan đến công việc của đơn vị và của ngành. \n\n2. Chương trình công tác của Bộ\r\n\nvà của đơn vị, kinh phí hoạt động và quyết toán kinh phí hàng năm (nếu có).\n\n3. Nội dung giao ban các cuộc họp\r\n\ndo Lãnh đạo Bộ chủ trì, trừ trường hợp có quy định khác. \n\n4. Tuyển dụng, đi học, khen thưởng,\r\n\nkỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.\n\n5. Văn bản kết luận về việc giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong đơn vị. \n\n6. Nội dung, Quy chế làm việc của\r\n\nBộ, của đơn vị. \n\n7. Các vấn đề khác theo quy định\n\nĐiều 43. Cung\r\n\ncấp thông tin về hoạt động của Bộ\n\n1. Về cung cấp thông tin:\n\na) Bộ trưởng quy định về quản lý\r\n\ncông tác thông tin của Bộ; bảo đảm thường xuyên cung cấp thông tin phục vụ sự\r\n\nchỉ đạo điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của các Bộ; cung cấp\r\n\nthông tin chính xác, kịp thời về hoạt động của Bộ;\n\nb) Bộ tổ chức việc điểm báo và\r\n\nthực hiện việc trả lời trên các phương tiện thông tin đại chúng theo đề nghị của\r\n\ncác cơ quan báo chí hoặc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; yêu cầu các cơ\r\n\nquan báo chí đã đăng, phát các tin, bài có nội dung sai sự thật phải cải chính\r\n\nhoặc Bộ thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật;\n\nc) Trong cung cấp thông tin\r\n\nkhông được để lộ các thông tin thuộc danh mục bí mật của Nhà nước, của Bộ Ngoại\r\n\ngiao và thông tin về những công việc nhạy cảm đang trong quá trình xử lý.\n\n2. Việc trả lời phỏng vấn báo\r\n\nchí thực hiện theo quy định của pháp luật và các quy định về công tác quản lý\r\n\nthông tin của Bộ. Tùy theo từng trường hợp cụ thể, Bộ trưởng ủy quyền cho Lãnh\r\n\nđạo các đơn vị làm việc với báo chí về những nội dung thông tin liên quan đến\r\n\nchức năng, nhiệm vụ của đơn vị đó. \n\nĐiều 44. Truyền\r\n\nthông tin trên mạng tin học\n\n1. Các văn bản sau đây được đăng\r\n\ntrên mạng tin học của Bộ:\n\na) Văn bản quy phạm pháp luật có\r\n\nliên quan đến Ngành đã ban hành;\n\nb) Các văn bản hành chính, báo\r\n\ncáo các loại, biểu mẫu và văn bản khác được Chánh Văn phòng Bộ chỉ định;\n\nc) Văn bản điều ước quốc tế có\r\n\nhiệu lực đối với Việt Nam; \n\nd) Các văn bản của Nhà nước cung\r\n\ncấp cho các đơn vị, Cơ quan đại diện kịp thời nắm được thông tin về chính sách,\r\n\npháp luật mới, dự thảo các văn bản do các cơ quan trong Bộ soạn thảo hoặc do\r\n\ncác cơ quan khác gửi đến để tổ chức lấy ý kiến, góp ý hoàn chỉnh nội dung văn bản.\n\n2. Trung tâm Thông tin có trách\r\n\nnhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên mạng tin học diện rộng của\r\n\nChính phủ, các văn bản quy phạm pháp luật, các báo cáo và các thông tin liên\r\n\nquan khác để phục vụ có hiệu quả công tác điều hành của Chính phủ và Lãnh đạo Bộ.\n\n3. Vụ Thông tin – Báo chí có\r\n\ntrách nhiệm khai thác và phổ biến những thông tin trên hệ thống trang tin điện\r\n\ntử của Bộ và Cơ quan đại diện theo yêu cầu của các đơn vị và Cơ quan đại diện. \n\n4. Các đơn vị có nối mạng phải\r\n\nthực hiện chế độ trao đổi thông tin qua mạng tin học diện rộng của Bộ theo quy\r\n\nđịnh; thường xuyên theo dõi thông tin trên mạng tin học để kịp thời nhận văn bản\r\n\nchỉ đạo điều hành và các thông tin do Bộ gửi để quán triệt và thực hiện. \n\n5. Việc cập nhật thông tin trên\r\n\ntrang tin điện tử của Bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về đăng tin\r\n\ntrên Internet và các quy định liên quan của Bộ.\n\nĐiều 45. Chế\r\n\nđộ văn thư, lưu trữ và bảo vệ bí mật Nhà nước\n\n1. Thủ trưởng đơn vị trong nước\r\n\nvà Thủ trưởng Cơ quan đại diện có trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý công\r\n\ntác văn thư, lưu trữ và bảo mật hồ sơ của đơn vị theo đúng quy định tại Pháp lệnh\r\n\nlưu trữ tài liệu Quốc gia, Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước, Nghị định số\r\n\n110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nPháp lệnh lưu trữ tài liệu Quốc gia, Nghị định số 111/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004\r\n\ncủa Chính phủ về công tác văn thư, Điều lệ về công tác lưu trữ của Bộ Ngoại\r\n\ngiao, Quy chế bảo mật của Bộ Ngoại giao ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n2169/2006/QĐ-BNG-VP ngày 09 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Chỉ\r\n\nthị số 2224/2007/CT-BNG-VP ngày 03/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về tăng\r\n\ncường công tác bảo mật và các văn bản pháp luật liên quan khác. \n\n2. Thủ trưởng đơn vị trong nước\r\n\nvà Thủ trưởng Cơ quan đại diện có trách nhiệm phân công cho một bộ phận hoặc một\r\n\ncán bộ có đủ tiêu chuẩn, nghiệp vụ của ngạch công chức, văn thư, lưu trữ để thực\r\n\nhiện công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật hồ sơ.\n\n3. Cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong quá trình giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư, lưu trữ\r\n\ncó trách nhiệm lập, quản lý và bảo mật hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật\r\n\nnêu tại Khoản 1 Điều này. \n\n4. Văn phòng Bộ hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ và bảo mật hồ sơ của Bộ theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật và của Bộ. \n\nChương\r\n\n10.\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH \n\nĐiều 46. Hiệu\r\n\nlực thi hành \n\nQuy chế này có hiệu lực sau 15\r\n\nngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Quy chế làm việc của Bộ Ngoại giao\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 1959/QĐ-VP ngày 21 tháng 12 năm 1998.\n\nĐiều 47. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Thủ trưởng đơn vị trong nước,\r\n\nThủ trưởng Cơ quan đại diện có trách nhiệm phổ biến Quy chế này cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức để thực hiện. \n\n2. Các đơn vị, Cơ quan đại diện\r\n\ncăn cứ vào Quy chế này ban hành Quy chế làm việc cụ thể của đơn vị, cơ quan\r\n\nmình phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị, cơ quan.\n\n3. Chánh Văn phòng Bộ phối hợp với\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị, Thủ trưởng các Cơ quan đại\r\n\ndiện triển khai đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện và định kỳ báo cáo Lãnh đạo Bộ\r\n\ntình hình thực hiện Quy chế này.", + "id": 10511 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105110.json b/contexts/context_105110.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b0c11c12237a35fae4a0f634f6d71643e3c0e64c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105110.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4308-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-xac-dinh-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Thanh-Hoa-498859.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4308-QD-UBND-2021-Bo-tieu-chi-xac-dinh-Chi-so-cai-cach-hanh-chinh-Thanh-Hoa-498859", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4308/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày\r\n\n 29 tháng 10 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH BỘ TIÊU CHÍ VÀ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA CÁC SỞ,\r\n\nBAN, NGÀNH CẤP TỈNH; UBND CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ; UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách\r\n\nhành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n26/2019/TT-BTC ngày 10/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn việc\r\n\nlập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách\r\n\nhành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Kết luận của Thường\r\n\ntrực Tỉnh ủy tại Công văn số 1782-CV/VPTU ngày 26/10/2021 của Văn phòng Tỉnh ủy\r\n\nvề việc thống nhất chủ trương ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp xác định Chỉ\r\n\nsố cải cách hành chính của các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 817/TTr-SNV ngày 31/8/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Bộ tiêu\r\n\nchí và phương pháp xác định Chỉ số cải cách hành chính của các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi tắt là Chỉ số CCHC\r\n\ncác sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã). Cụ thể như sau:\n\n1. Mục tiêu, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1.1. Mục tiêu\n\n1.1.1. Theo dõi, đánh giá thực\r\n\nchất, khách quan và công bằng kết quả thực hiện cải cách hành chính hàng năm\r\n\ncủa các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n1.1.2. Xây dựng công cụ đánh\r\n\ngiá để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND\r\n\ncấp xã theo đặc điểm, tính chất quản lý nhà nước của ngành, địa phương.\n\n1.1.3. Hàng năm tổ chức triển\r\n\nkhai xác định, công bố Chỉ số CCHC của các sở, ngành, địa phương.\n\n1.2. Đối tượng áp dụng\n\n1.2.1. Các sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện);\r\n\nỦy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã); các cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan.\n\n1.2.2. Các đơn vị thực hiện\r\n\nđánh giá nhưng không xếp hạng, gồm: Ban Dân tộc, Thanh tra tỉnh và Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. Bộ tiêu chí, thang điểm\r\n\nđánh giá, xác định Chỉ số CCHC\n\n2.1. Bộ tiêu chí đánh giá,\r\n\nxác định Chỉ số CCHC\n\n2.1.1. Bộ tiêu chí đánh giá,\r\n\nxác định Chỉ số CCHC các sở, ngành cấp tỉnh:\n\nBộ tiêu chí đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC các sở, ngành cấp tỉnh gồm 07 nội dung với 40 tiêu chí và 64 tiêu\r\n\nchí thành phần. Cụ thể:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\ncải cách hành chính: 06 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.\n\nb) Tham mưu cho UBND tỉnh xây\r\n\ndựng và tổ chức thực hiện thể chế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành:\r\n\n04 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính:\r\n\n07 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.\n\nd) Cải cách tổ chức bộ máy hành\r\n\nchính: 03 tiêu chí và 07 tiêu chí thành phần.\n\nđ) Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức, viên chức: 09 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần.\n\ne) Cải cách tài chính công: 05\r\n\ntiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.\n\ng) Xây dựng và phát triển Chính\r\n\nquyền điện tử: 06 tiêu chí và 12 tiêu chí thành phần.\n\n(Bộ tiêu chí đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC sở, ngành cấp tỉnh chi tiết tại Bảng 1 kèm theo Quyết định\r\n\nnày).\n\n2.1.2. Bộ tiêu chí đánh giá,\r\n\nxác định Chỉ số CCHC cấp huyện:\n\nBộ tiêu chí đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC cấp huyện gồm 7 nội dung với 40 tiêu chí và 84 tiêu chí thành phần.\r\n\nCụ thể:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\ncải cách hành chính: 07 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.\n\nb) Xây dựng và tổ chức thực\r\n\nhiện văn bản pháp luật tại cấp huyện: 04 tiêu chí và 10 tiêu chí thành phần.\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính:\r\n\n09 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.\n\nd) Cải cách tổ chức bộ máy hành\r\n\nchính nhà nước: 04 tiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.\n\nđ) Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ công chức, viên chức: 07 tiêu chí và 17 tiêu chí thành phần.\n\ne) Cải cách tài chính công: 03\r\n\ntiêu chí và 09 tiêu chí thành phần.\n\ng) Xây dựng và phát triển Chính\r\n\nquyền điện tử: 06 tiêu chí và 13 tiêu chí thành phần.\n\n(Bộ tiêu chí đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC cấp huyện chi tiết tại Bảng 2 kèm theo Quyết định này).\n\n2.1.3. Bộ tiêu chí đánh giá,\r\n\nxác định Chỉ số CCHC cấp xã:\n\nBộ tiêu chí đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC cấp xã gồm 07 nội dung với 34 tiêu chí và 51 tiêu chí thành phần.\r\n\nCụ thể:\n\na) Công tác chỉ đạo, điều hành\r\n\ncải cách hành chính: 06 tiêu chí và 08 tiêu chí thành phần.\n\nb) Tổ chức thực hiện văn bản\r\n\npháp luật tại địa phương: 03 tiêu chí và 06 tiêu chí thành phần.\n\nc) Cải cách thủ tục hành chính:\r\n\n08 tiêu chí và 15 tiêu chí thành phần.\n\nd) Cải cách tổ chức bộ máy hành\r\n\nchính nhà nước: 04 tiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.\n\nđ) Xây dựng và nâng cao chất\r\n\nlượng đội ngũ cán bộ, công chức: 04 tiêu chí và 05 tiêu chí thành phần.\n\ne) Cải cách tài chính công: 04\r\n\ntiêu chí và 03 tiêu chí thành phần.\n\ng) Xây dựng và phát triển Chính\r\n\nquyền điện tử: 05 tiêu chí và 11 tiêu chí thành phần.\n\n(Bộ tiêu chí đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC cấp xã chi tiết tại Bảng 3 kèm theo Quyết định này).\n\n2.2. Thang điểm đánh giá,\r\n\nxác định Chỉ số CCHC\n\nThang điểm đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC là 100 điểm. Trong đó:\n\n2.2.1. Các đơn vị tự đánh giá,\r\n\nchấm điểm đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần: tối đa 82 điểm (Thang điểm\r\n\nđánh giá được xác định cụ thể đối với từng tiêu chí, tiêu chí thành phần tại\r\n\nBảng 1, Bảng 2, Bảng 3).\n\n2.2.2. Điểm đánh giá qua điều\r\n\ntra, khảo sát hài lòng: tối đa 18 điểm (sử dụng kết quả khảo sát hài lòng về\r\n\nviệc giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan đơn vị theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số quy định của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về\r\n\nthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính).\n\n3. Phương pháp đánh giá, xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC\n\n3.1. Tự đánh giá, xác định\r\n\nChỉ số CCHC\n\n3.1.1. Đối với các sở, ngành\r\n\ncấp tỉnh: các sở, ngành tự theo dõi, đánh giá và cho điểm kết quả thực hiện\r\n\nnhiệm vụ cải cách hành chính của đơn vị (bao gồm cả các đơn vị trực thuộc) theo\r\n\ncác tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định trong “Bảng 1 - Bộ tiêu chí\r\n\nđánh giá, xác định Chỉ số CCHC các sở, ngành cấp tỉnh” và hướng dẫn của Sở Nội\r\n\nvụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần tự đánh giá, chấm điểm trực tiếp\r\n\ntrong báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc tại văn bản giải trình đính kèm.\r\n\nĐiểm tự đánh giá của các sở, ngành được thể hiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của\r\n\nBảng 1.\n\n3.1.2. Đối với UBND cấp huyện:\r\n\nUBND cấp huyện tự theo dõi, đánh giá và tự chấm điểm kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nCCHC của đơn vị và các đơn vị trực thuộc theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần\r\n\nđược quy định trong “Bảng 2 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp\r\n\nhuyện” và hướng dẫn của Sở Nội vụ. Đơn vị có thể thuyết minh, giải trình phần\r\n\ntự đánh giá, chấm điểm trực tiếp trong báo cáo đánh giá (tại cột ghi chú) hoặc\r\n\ntại văn bản giải trình đính kèm. Điểm tự đánh giá của UBND cấp huyện được thể\r\n\nhiện tại cột “Điểm tự đánh giá” của Bảng 2.\n\n3.1.3. Đối với UBND cấp xã:\r\n\nUBND cấp huyện chỉ đạo, hướng dẫn UBND cấp xã tự đánh giá, chấm điểm kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ CCHC của cấp xã theo các tiêu chí, tiêu chí thành phần được\r\n\nquy định trong “Bảng 3 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC cấp xã”.\n\n3.2. Điều tra, khảo sát mức\r\n\nđộ hài lòng\n\n3.2.1. Điểm đánh giá qua điều\r\n\ntra, khảo sát mức độ hài lòng được thể hiện tại cột “Điều tra xã hội học” của\r\n\nBảng 1, Bảng 2, Bảng 3.\n\nCác đơn vị không tự đánh giá\r\n\ntiêu chí này; Tổ thẩm định công nhận và cho điểm trên cơ sở Báo cáo kết quả\r\n\nđiều tra, khảo sát hài lòng hàng năm đã được Văn phòng UBND tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện tổng hợp, công bố.\n\n3.2.2. Việc điều tra, khảo sát\r\n\nhài lòng được tiến hành khi tổ chức, công dân thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nthông qua phiếu khảo sát (thực hiện theo Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày\r\n\n23/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ).\n\n3.3. Thẩm định kết quả tự\r\n\nđánh giá, xác định Chỉ số CCHC\n\n3.3.1. Đối với các sở, ngành\r\n\ncấp tỉnh, UBND cấp huyện: điểm tự đánh giá của các đơn vị được Tổ thẩm định (do\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh thành lập) xem xét, công nhận. Kết quả điểm do Tổ thẩm định\r\n\ncông nhận được thể hiện tại cột “Điểm thẩm định” của Bảng 1 và Bảng 2.\n\n3.3.2. Đối với UBND cấp xã:\r\n\nUBND cấp huyện thẩm định, công bố Chỉ số CCHC đối với các xã, phường, thị trấn\r\n\ntrên địa bàn và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) kết quả đánh giá,\r\n\nxếp hạng đối với các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.\n\n4. Thực hiện đánh giá\n\n4.1. Đối với các sở, ngành\r\n\ncấp tỉnh và UBND cấp huyện\n\n4.1.1. Tự đánh giá, chấm điểm\r\n\nđể xác định Chỉ số CCHC:\n\na) Các sở, ngành cấp tỉnh, UBND\r\n\ncấp huyện tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu\r\n\nchí, tiêu chí thành phần quy định trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số\r\n\nCCHC tại Bảng 1 và Bảng 2.\n\nb) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh\r\n\ngiá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về Tổ thẩm định (qua\r\n\nSở Nội vụ): trước ngày 25/12 hàng năm.\n\n4.1.2. Tổ chức thẩm định kết\r\n\nquả tự đánh giá:\n\na) Chủ tịch UBND tỉnh thành lập\r\n\nTổ thẩm định để thẩm định việc tự đánh giá, chấm điểm của các đơn vị và dự kiến\r\n\nxếp hạng kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính đối với các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh.\n\nTổ thẩm định được thành lập từ\r\n\n07 đến 09 người; thành viên Tổ thẩm định là đại diện Lãnh đạo các sở, ngành:\r\n\nNội vụ, Tài chính, Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh, Thông tin và Truyền thông,\r\n\nKhoa học và Công nghệ và một số cơ quan liên quan; Giám đốc Sở Nội vụ làm Tổ\r\n\ntrưởng; Sở Nội vụ là cơ quan thường trực của Tổ thẩm định.\n\nb) Tổ thẩm định có nhiệm vụ:\n\n(i) Xem xét hồ sơ đánh giá,\r\n\nthẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm để xác định Chỉ số CCHC hàng năm của\r\n\ncác sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.\n\n(ii) Tổng hợp, chuyển kết quả\r\n\nthẩm định, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để phê duyệt kết quả xác định Chỉ số\r\n\nCCHC hàng năm của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện; báo cáo Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh.\n\nTổng hợp, chuyển kết quả thẩm\r\n\nđịnh, đề xuất xếp hạng về Sở Nội vụ để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê\r\n\nduyệt kết quả xác định Chỉ số CCHC và xếp hạng Chỉ số CCHC hàng năm của các sở,\r\n\nngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.\n\nc) Thành viên Tổ thẩm định thực\r\n\nhiện xem xét, đánh giá đối với Báo cáo tự đánh giá, chấm điểm kết quả cải cách\r\n\nhành chính của các đơn vị theo lĩnh vực được phân công; gửi kết quả đánh giá về\r\n\nSở Nội vụ (cơ quan thường trực của Tổ thẩm định) trước ngày 05/01 hàng năm để\r\n\ntổng hợp, xây dựng báo cáo.\n\nHồ sơ thẩm định gồm: Báo cáo tự\r\n\nđánh giá, chấm điểm kết quả CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện; hồ\r\n\nsơ, tài liệu kiểm chứng tương ứng với tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy\r\n\nđịnh trong Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số CCHC; thông tin, số liệu theo\r\n\ndõi từ các cơ quan chuyên môn được giao chủ trì các nội dung cải cách hành\r\n\nchính có liên quan.\n\nKết quả điểm do Tổ thẩm định\r\n\ncông nhận là kết quả cuối cùng để xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện.\n\n4.2. Đối với UBND cấp xã\n\n4.2.1. Tự đánh giá, chấm điểm\r\n\nđể xác định Chỉ số CCHC:\n\na) UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn tự đánh giá và chấm điểm thực hiện cải cách hành chính theo các tiêu chí,\r\n\ntiêu chí thành phần quy định tại Bảng 3 - Bộ tiêu chí đánh giá, xác định Chỉ số\r\n\nCCHC cấp xã.\n\nb) Thời hạn gửi Báo cáo tự đánh\r\n\ngiá chấm điểm Chỉ số CCHC và tài liệu kiểm chứng kèm theo về UBND cấp huyện\r\n\ntrước ngày 15/12 hàng năm.\n\n4.2.2. Tổ chức thẩm định kết\r\n\nquả tự đánh giá:\n\na) UBND cấp huyện thực hiện\r\n\nviệc thẩm định kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp hạng Chỉ số cải cách hành\r\n\nchính của UBND cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua\r\n\nSở Nội vụ) trước ngày 25/12 hàng năm.\n\nb) Tùy tình hình thực tế của\r\n\nđịa phương, Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập Tổ thẩm định để đánh giá, thẩm\r\n\nđịnh kết quả tự đánh giá của UBND cấp xã. Nhiệm vụ của Tổ thẩm định do Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện quy định.\n\n5. Xếp hạng Chỉ số CCHC\n\n5.1. Xác định Chỉ số CCHC\n\n5.1.1. Điểm đánh giá của Tổ\r\n\nthẩm định và điểm đánh giá qua điều tra, khảo sát hài lòng được thể hiện tại\r\n\ncột “Điểm đạt được”.\n\n5.1.2. Chỉ số CCHC được xác định\r\n\nbằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng điểm đạt được và tổng điểm tối đa (100\r\n\nđiểm). Chỉ số CCHC của các đơn vị được thể hiện ở dòng cuối cùng của Bảng 1, 2,\r\n\n3.\n\n5.1.3. Chỉ số thành phần theo\r\n\nlĩnh vực, tiêu chí được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giữa điểm đạt được và\r\n\nđiểm tối đa của từng lĩnh vực, tiêu chí.\n\n5.2. Xếp hạng Chỉ số CCHC\n\nViệc xếp hạng Chỉ số CCHC của\r\n\ncác sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã được tính trên cơ sở tổng\r\n\nđiểm của các tiêu chí theo nhóm thứ tự từ đơn vị có điểm cao đến đơn vị có điểm\r\n\nthấp so với số điểm tối đa và được xếp hạng như sau:\n\n5.2.1. Đạt từ 90% số điểm trở\r\n\nlên so với số điểm tối đa: Xếp loại xuất sắc.\n\n5.2.2. Đạt từ 80% đến dưới 90%\r\n\nsố điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại tốt.\n\n5.2.3. Đạt từ 70% đến dưới 80%\r\n\nsố điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại khá.\n\n5.2.4. Đạt từ 50% đến dưới 70%\r\n\nsố điểm so với số điểm tối đa: Xếp loại trung bình.\n\n5.2.5. Đạt dưới 50% số điểm so\r\n\nvới số điểm tối đa: Xếp loại yếu.\n\n6. Báo cáo và công bố Chỉ số\r\n\nCCHC\n\n6.1. Trên cơ sở đánh giá\r\n\ncủa các thành viên Tổ thẩm định, Sở Nội vụ tổng hợp, xây dựng báo cáo, thực\r\n\nhiện công bố Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.\n\n6.2. UBND cấp huyện thực\r\n\nhiện đánh giá, công bố Chỉ số CCHC hàng năm của UBND cấp xã.\n\n7. Tổ chức thực hiện\n\n7.1. Sở Nội vụ\n\n7.1.1. Là cơ quan thường trực\r\n\ncủa Tổ thẩm định về đánh giá, xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện, có nhiệm vụ:\n\na) Hướng dẫn các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện triển khai việc xác định Chỉ số CCHC trong phạm vi trách\r\n\nnhiệm của ngành, địa phương.\n\nb) Tập huấn, bồi dưỡng cho đội\r\n\nngũ công chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính của các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện về công tác theo dõi, đánh giá và xác định Chỉ số CCHC.\n\nc) Tham mưu trình Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh thành lập Tổ thẩm định để thẩm định kết quả tự đánh giá chấm điểm Chỉ số\r\n\nCCHC hàng năm của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện.\n\nd) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin, truyền thông trong theo dõi, đánh giá thông qua phần mềm đánh giá,\r\n\nchấm điểm Chỉ số CCHC; mở rộng phần mềm đánh giá đến UBND cấp xã.\n\n7.1.2. Hàng năm lập dự toán\r\n\nkinh phí triển khai xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\n7.1.3. Báo cáo kết quả xác định\r\n\nChỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện với UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; công bố Chỉ số CCHC hàng năm của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\n7.2. Văn phòng UBND tỉnh\n\n7.2.1. Hướng dẫn, đôn đốc các\r\n\nngành, các cấp thực hiện việc điều tra, khảo sát đánh giá sự hài lòng của tổ\r\n\nchức, công dân khi thực hiện thủ tục hành chính theo Thông tư số\r\n\n01/2018/TT-VPCP ngày 28/11/2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\n7.2.2. Định kỳ hàng năm tổng\r\n\nhợp kết quả khảo sát hài lòng của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện phục\r\n\nvụ cho việc đánh giá Chỉ số CCHC.\n\n7.3. Sở Tài chính\n\nCân đối, bố trí nguồn lực và\r\n\nhướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội\r\n\ndung về xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, thanh\r\n\nquyết toán theo quy định. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác từ các dự án\r\n\n(nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện.\n\n7.4. Các sở, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND cấp huyện\n\n7.4.1. Triển khai thực hiện xác\r\n\nđịnh Chỉ số CCHC trong phạm vi trách nhiệm của đơn vị, địa phương; tổng hợp số\r\n\nliệu, xây dựng báo cáo theo hướng dẫn của Sở Nội vụ.\n\n7.4.2. Xử lý nghiêm theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, đặc biệt là\r\n\nhành vi cố ý làm sai lệch kết quả xác định Chỉ số CCHC của các sở, ngành cấp\r\n\ntỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n7.4.3. UBND cấp huyện tổ chức\r\n\ntriển khai việc đánh giá, chấm điểm, xác định Chỉ số CCHC cấp xã trên địa bàn;\r\n\nbáo cáo Chủ tịch UBND tỉnh kết quả Chỉ số CCHC của các đơn vị cấp xã thuộc thẩm\r\n\nquyền (qua Sở Nội vụ).\n\n7.5. UBND cấp xã: Thực\r\n\nhiện tự đánh giá, chấm điểm Chỉ số CCHC của địa phương theo hướng dẫn của UBND\r\n\ncấp huyện.\n\n8. Kinh phí thực hiện\n\n8.1. Kinh phí triển khai\r\n\nxác định Chỉ số CCHC được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn tài\r\n\ntrợ hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.\n\n8.2. Việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí cho triển khai xác định Chỉ số CCHC\r\n\nđược thực hiện hàng năm theo quy định.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4606/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/11/2019 của UBND tỉnh ban hành Bộ tiêu chí, thang điểm, phương pháp đánh\r\n\ngiá, cách tính điểm để đánh giá, xác định Chỉ số cải cách hành chính của các\r\n\nsở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\nThanh Hóa.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc các sở, Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Minh Tuấn\n\n\n\nBảng\r\n\n1\n\nBỘ\r\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH\n\nSTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm chuẩn\n\nĐiểm tự đánh giá\n\nĐiểm thẩm định\n\nGhi chú\n\nI\n\nĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH CÁC SỞ, NGÀNH CẤP TỈNH\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU\r\n\n HÀNH CCHC\n\n14,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC năm\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nBan hành kế hoạch CCHC năm\r\n\n kịp thời (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n (trong Quý I năm đánh giá) thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nXác định đầy đủ các nhiệm vụ,\r\n\n thời gian hoàn thành, sản phẩm, kinh phí\n\n- Xác định đầy đủ nhiệm vụ\r\n\n và có bố trí kinh phí thì đánh giá là: 1\n\n- Không xác định đầy đủ\r\n\n nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức:\n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện công tác báo cáo\r\n\n định kỳ\n\n- Báo cáo đầy đủ về CCHC\r\n\n (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về thực\r\n\n hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về tình\r\n\n hình theo dõi thi hành pháp luật thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo năm về kết quả\r\n\n rà soát văn bản QPPL thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về kiểm\r\n\n soát TTHC (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về kết\r\n\n quả ứng dụng CNTT thì đánh giá là: 0,5\n\n3\n\n\n\n\n\nCác báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung, thời gian theo quy\r\n\n định. Nếu chậm 01 báo cáo thì điểm đánh giá là 0 điểm tương ứng với thang\r\n\n điểm của loại báo cáo đó.\n\n1.3\n\nKiểm tra công tác CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra\r\n\n đối với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc trong năm\n\n- Có ban hành kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Không ban hành kế hoạch\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua kiểm tra\n\n- Từ 80% đến 100% các vấn\r\n\n đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì tính theo công\r\n\n thức: \n\n- Dưới 80% các vấn đề phát\r\n\n hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC\r\n\n (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)\n\n- Có kế hoạch thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không có kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2.\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.3\n\nMức độ đa dạng trong tuyên\r\n\n truyền\n\n- Thực hiện tuyên truyền\r\n\n qua các kênh truyền thống thì đánh giá là: 0,25\n\n- Thực hiện tuyên truyền\r\n\n bằng các hình thức khác thì đánh giá là: 0,75\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nSáng kiến trong cải cách\r\n\n hành chính\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.1\n\nCó sáng kiến mới trong thực\r\n\n hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm\n\n- Có từ 02 sáng kiến trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 2\n\n- Có 01 sáng kiến thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không có sáng kiến thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.5.2\n\nGắn kết quả thực hiện CCHC\r\n\n với công tác thi đua, khen thưởng\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nThực hiện nhiệm vụ khác\r\n\n trong cải cách hành chính (công tác phối hợp, khắc phục sau kiểm tra, báo cáo\r\n\n chuyên đề...)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTHAM MƯU CHO UBND TỈNH XÂY\r\n\n DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN THỂ CHẾ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CẤP SỞ\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nViệc hoàn thành nhiệm vụ\r\n\n UBND tỉnh giao xây dựng văn bản pháp luật hàng năm theo quy định\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% nhiệm vụ thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80%\r\n\n nhiệm vụ thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\nNhiệm vụ xây dựng văn bản theo chương trình công tác năm và các văn bản\r\n\n khác theo quy định.\n\n2.2\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nThực hiện rà soát văn bản\r\n\n QPPL thuộc đơn vị tham mưu ban hành hoặc thuộc lĩnh vực quản lý\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nMức độ hoàn thành các nhiệm\r\n\n vụ rà soát VBQPPL được giao hoặc theo kế hoạch\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\nThống kê các nhiệm vụ được giao theo kế hoạch\n\n2.2.3\n\nKiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\n quyền xử lý văn bản QPPL\n\n- Từ 80% đến 100% văn bản\r\n\n sau rà soát được kiến nghị xử lý thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% văn bản sau rà\r\n\n soát được kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.4\n\nXử lý văn bản trái pháp luật\r\n\n do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị\n\n- Không có văn bản phải xử\r\n\n lý sau kiểm tra thì đánh giá là: 1\n\n- Có văn bản phải xử lý\r\n\n sau kiểm tra thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTheo dõi, thi hành pháp\r\n\n luật\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nBan hành Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n- Có ban hành kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Không ban hành kế hoạch\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nThực hiện các hoạt động về\r\n\n theo dõi, thi hành pháp luật\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.3\n\nXử lý kết quả theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật\n\n- Ban hành đầy đủ văn bản\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật theo thẩm\r\n\n quyền thì đánh giá là: 1\n\n- Không ban hành đầy đủ\r\n\n văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả quả theo dõi thi hành pháp luật\r\n\n theo thẩm quyền thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThanh tra việc thực hiện\r\n\n chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ngành cấp\r\n\n tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.1\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n thanh tra\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.4.2\n\nTheo dõi, đôn đốc, kiểm tra\r\n\n việc thực hiện kết luận thanh tra\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nKiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính (TTHC)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nBan hành kế hoạch Kiểm soát\r\n\n TTHC của đơn vị\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát, đánh giá TTHC\n\n- Từ 80% đến 100% số vấn\r\n\n đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá thì tính theo\r\n\n công thức: \n\n- Dưới 80% số vấn đề phát\r\n\n hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông bố, công khai TTHC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nCập nhật, tham mưu cho Chủ\r\n\n tịch UBND tỉnh công bố TTHC theo quy định\n\n- Đầy đủ, kịp thời theo\r\n\n quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Không đầy đủ hoặc không\r\n\n kịp thời thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai thủ tục hành chính,\r\n\n niêm yết công khai TTHC\n\n- 100 % TTHC được niêm yết\r\n\n công khai đầy đủ thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% TTHC được niêm\r\n\n yết công khai thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.3\n\nCông bố quy trình nội bộ giải\r\n\n quyết TTHC\n\n- 100 % TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết được công bố thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100 % TTHC thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết được công bố thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCông tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của sở, ngành cấp tỉnh\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp\r\n\n nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không thực đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nXử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n- Từ 80% đến 100% số phản\r\n\n ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số phản ánh,\r\n\n kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nCông khai kết quả xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n- 100% kết quả đã xử lý\r\n\n hoặc kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0,25\n\n- Dưới 100% kết quả đã xử\r\n\n lý hoặc kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0\n\n0,25\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.1\n\nSố lượng TTHC (trừ các TTHC\r\n\n đặc thù) thuộc thẩm quyền giải quyết (bao gồm cả các ban, chi cục...) đưa ra\r\n\n thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh\n\n- 100% số lượng TTHC đưa\r\n\n ra thực hiện tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.2\n\nSố lượng TTHC thuộc trách\r\n\n nhiệm, thẩm quyền giải quyết của sở, ngành cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n sở, ngành (ban, chi cục...) được giải quyết theo cơ chế một cửa liên thông\n\n- Có từ 10% TTHC đưa vào\r\n\n thực hiện thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 10% TTHC đưa vào\r\n\n thực hiện thì tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.3\n\nThực hiện quy định về tiếp\r\n\n nhận hồ sơ TTHC\n\n- 100% hồ sơ được tiếp\r\n\n nhận đúng quy định (thành phần hồ sơ, phiếu hẹn…) thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% hồ sơ được\r\n\n tiếp nhận đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.1\n\nTỷ lệ TTHC được giải quyết\r\n\n đúng hạn theo quy định\n\n- Từ 80% đến 100% thì tính\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.2\n\nCông khai kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính\n\n- Công khai tại trụ sở,\r\n\n trên trang thông tin điện tử của sở, ngành thì đánh giá là: 0,5\n\n- Công khai trên Cổng dịch\r\n\n vụ công của tỉnh thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không công khai thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.3\n\nSố hóa kết quả giải quyết TTHC\n\n- Từ 80% đến 100% kết quả\r\n\n giải quyết TTHC được số hóa thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nCông khai xin lỗi trong\r\n\n giải quyết TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 80% đến 100% hồ sơ\r\n\n trễ hẹn được xin lỗi bằng văn bản thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% hồ sơ trễ hẹn\r\n\n được xin lỗi bằng văn bản thì đánh giá là: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nThái độ phục vụ của cán\r\n\n bộ, công chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Không có công chức vi\r\n\n phạm, không có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Có đơn thư phản ánh về\r\n\n công chức gây phiền hà, sách nhiễu (đã qua xác minh) thì đánh giá là: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\n HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện quy định của\r\n\n Chính phủ về tổ chức bộ máy\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và\r\n\n kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban và các đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập (ĐVSNCL) trực thuộc\n\n- Thực hiện đầy đủ theo\r\n\n quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Chưa thực hiện hoặc\r\n\n không thực hiện đầy đủ theo quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.2\n\nThực hiện quy định về cơ cấu\r\n\n số lượng lãnh đạo tại phòng, ban, đơn vị trực thuộc\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n về cơ cấu số lượng cấp phó của phòng, ban, đơn vị trực thuộc thì đánh giá là:\r\n\n 1\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n về cơ cấu số lượng cấp phó của các phòng thuộc đơn vị trực thuộc của sở,\r\n\n ngành cấp tỉnh thì đánh giá là: 1[1]\n\n- Thực hiện không đúng quy\r\n\n định thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện quy định về sử\r\n\n dụng biên chế được cấp có thẩm quyền giao\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n biên chế hành chính; Thực hiện quy định về số lượng người làm việc trong các\r\n\n đơn vị sự nghiệp công lập thuộc\n\n- Sử dụng không vượt quá\r\n\n số lượng được giao thì đánh giá là: 1\n\n- Sử dụng vượt quá số\r\n\n lượng được giao thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.2\n\nThực hiện tinh giản biên chế\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n phân cấp quản lý\n\n- Thực hiện đầy đủ các quy\r\n\n định thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện đầy đủ\r\n\n các quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.2\n\nThực hiện kiểm tra, đánh giá\r\n\n định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở, ngành cấp\r\n\n tỉnh đã phân cấp cho địa phương\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.3\n\nXử lý các vấn đề về phân cấp\r\n\n phát hiện qua kiểm tra\n\n- 100% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý /kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 2\n\n- Dưới 100% số vấn đề phát\r\n\n hiện được xử lý /kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT\r\n\n LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n14,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị trực\r\n\n thuộc (cơ quan sở, ban, ngành; ban, chi cục, đơn vị trực thuộc, đơn vị sự\r\n\n nghiệp trực thuộc...) bố trí công chức, viên chức theo đúng vị trí việc làm\r\n\n được phê duyệt\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Từ 80% đến 100% số cơ\r\n\n quan, đơn vị thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cơ quan, đơn\r\n\n vị thì đánh giá là: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThực hiện quy định về\r\n\n tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện không đúng quy\r\n\n định thì đánh giá là: 0\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐánh giá, xếp loại chất\r\n\n lượng cán bộ, công chức, viên chức\n\n4,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.1\n\nĐánh giá cán bộ, công chức,\r\n\n viên chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.2\n\nKết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\n của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Từ 80% đến 100% cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ đánh giá theo công\r\n\n thức: \n\n- Dưới 80% cán bộ, công\r\n\n chức, viên chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.3\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương\r\n\n hành chính của cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Trong năm không có cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ban, ngành (kể cả\r\n\n đơn vị trực thuộc) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 2\n\n- Trong năm nếu có cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của sở, ban, ngành (kể cả đơn\r\n\n vị trực thuộc) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức\n\n- Thực hiện đúng điều\r\n\n kiện, tiêu chuẩn quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện không đúng\r\n\n điều kiện, tiêu chuẩn quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.6\n\nCông chức đảm bảo tiêu\r\n\n chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm hiện giữ\n\n- 100% công chức đảm bảo\r\n\n tiêu chuẩn ngạch hiện giữ thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% công chức đảm\r\n\n bảo tiêu chuẩn ngạch hiện giữ thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nRà soát, bổ sung thay thế\r\n\n quy hoạch cán bộ, quản lý\n\n- Thực hiện kịp thời, đúng\r\n\n quy định thì đánh giá là:1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.8\n\nThực hiện quy định về bổ\r\n\n nhiệm vị trí lãnh đạo cấp phòng, ban, chi cục và tương đương\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện không đúng quy\r\n\n định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.9\n\nThực hiện chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác đối với công chức, viên chức theo Luật phòng chống tham nhũng\r\n\n năm 2018 và Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.9.1\n\nBan hành kế hoạch thực hiện\n\n- Ban hành đúng thời gian\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành chậm thì đánh\r\n\n giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.9.2\n\nKế hoạch xác định đúng đối\r\n\n tượng thực hiện chuyển đổi\n\n- Xác định đúng thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không xác định đúng thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.9.3\n\nThực hiện chuyển đổi vị trí\r\n\n công tác theo kế hoạch\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThực hiện chế độ tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính tại cơ\r\n\n quan và các đơn vị trực thuộc (bao gồm cả đơn vị sự nghiệp công lập)\n\n- 100% số cơ quan thực\r\n\n hiện đúng thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số cơ quan\r\n\n thực hiện đúng thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện đúng quy định về\r\n\n việc phân phối kết quả tài chính trong sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường\r\n\n xuyên (sở, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc)\n\n- Thực hiện đúng thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Có sai phạm thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nTổ chức thực hiện công tác\r\n\n tài chính - ngân sách\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.1\n\nCông khai minh bạch trong\r\n\n quản lý sử dụng tài chính công (sở, ban, chi cục, ĐVSN trực thuộc)\n\n- Có thông báo kết quả sử\r\n\n dụng kinh phí hàng quý, năm thì đánh giá là: 1\n\n- Không có thông báo thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.2\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (NSNN)\n\n- Không có sai phạm thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Có sai phạm thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.3\n\nTổ chức thực hiện các kiến\r\n\n nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n- Từ 80% đến 100% thì tính\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% số kiến nghị\r\n\n được thực hiện thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nThực hiện tiết kiệm kinh\r\n\n phí, tăng thu nhập cho CBCCVC và người lao động từ nguồn kinh phí tiết kiệm\r\n\n được (sở, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp trực thuộc)\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.5\n\nCông tác quản lý, sử dụng\r\n\n tài sản công\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6.5.1\n\nBan hành quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công của đơn vị và các cơ quan, đơn vị trực thuộc phạm vi quản lý\n\n- 100% số đơn vị đã ban\r\n\n hành thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số đơn vị ban\r\n\n hành thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.5.2\n\nKiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định về quản lý tài sản công\n\n- Có kiểm tra thì đánh giá\r\n\n là: 1\n\n- Không kiểm tra thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\n CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nBan hành kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT\n\n- Có ban hành thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nĐổi mới quy trình xử lý\r\n\n văn bản, hồ sơ công việc\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTỷ lệ trao đổi văn bản điện\r\n\n tử của đơn vị với các cơ quan nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ\r\n\n công việc\n\n- 100% số văn bản được\r\n\n trao đổi dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật) thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số văn bản\r\n\n được trao đổi dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật) thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử sử dụng chữ ký số (trừ văn bản không được gửi nhận qua môi\r\n\n trường mạng)\n\n- Số văn bản gửi đi có ký\r\n\n số cá nhân đạt 100% thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.3\n\nTỷ lệ phòng, ban đơn vị trực\r\n\n thuộc triển khai chữ ký số cá nhân\n\n- Từ 80% đến 100% đơn vị\r\n\n triển khai thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% đơn vị triển\r\n\n khai thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ TTHC cung cấp trực\r\n\n tuyến mức độ 3 và 4 có phát sinh hồ sơ\n\n- Từ 50% số TTHC trở lên\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 50% số TTHC thì\r\n\n điểm đánh giá được tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 3\n\n- Từ 85% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 85% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì đánh giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 4\n\n- Từ 75% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 75% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nHoạt động của trang thông\r\n\n tin điện tử (TTĐT)\n\n- Cập nhật thường xuyên,\r\n\n đầy đủ thì đánh giá là: 1\n\n- Không cập nhật đầy đủ,\r\n\n không hoạt động thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nThực hiện tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.1\n\nTỷ lệ TTHC đã triển khai có\r\n\n phát sinh hồ sơ tiếp nhận hoặc trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 50% số TTHC trở lên\r\n\n có phát sinh hồ sơ thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 50% TTHC có phát\r\n\n sinh hồ sơ thì tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp\r\n\n nhận qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n tính theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.3\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được trả qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n tính theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.6\n\nÁp dụng Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng (ISO 9001) theo quy định\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.1.\n\nKết quả thực hiện duy trì và\r\n\n cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) hàng năm của sở, ngành cấp\r\n\n tỉnh\n\n- Được xếp loại Tốt thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Được xếp loại Đạt yêu\r\n\n cầu thì đánh giá là: 0,5\n\n- Được xếp loại Chưa đạt\r\n\n yêu cầu thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.2.\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị trực\r\n\n thuộc (cơ quan sở, ngành, ban, chi cục…) công bố Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n (ISO 9001)\n\n- Từ 80% đến 100% số cơ\r\n\n quan, đơn vị thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cơ quan, đơn\r\n\n vị thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.3.\n\nKết quả thực hiện việc duy\r\n\n trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) hàng năm của các cơ\r\n\n quan, đơn vị trực thuộc (nếu có)\n\n- 100% số cơ quan, đơn vị\r\n\n được xếp loại Đạt yêu cầu trở lên thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị được xếp loại Đạt yêu cầu trở lên thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\n18\n\nĐơn vị không tự đánh giá\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh thực hiện\n\n\n\nTổng điểm đạt được: I + II\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n2\n\nBỘ\r\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN\n\nSTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm chuẩn\n\nĐiểm tự đánh giá\n\nĐiểm thẩm định\n\nGhi chú\n\nI\n\nĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU\r\n\n HÀNH CCHC\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC năm\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nBan hành kế hoạch CCHC năm\r\n\n kịp thời (trong Quý IV năm trước liền kề năm kế hoạch)\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n (trong Quý I năm đánh giá) thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nXác định đầy đủ các nhiệm vụ,\r\n\n thời gian hoàn thành, sản phẩm, kinh phí\n\n- Xác định đầy đủ nhiệm vụ\r\n\n và có bố trí kinh phí thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không xác định đầy đủ\r\n\n nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện công tác báo cáo\r\n\n định kỳ\n\n- Báo cáo đầy đủ về CCHC\r\n\n (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về thực\r\n\n hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về tình\r\n\n hình theo dõi thi hành pháp luật thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo năm về kết quả\r\n\n rà soát văn bản QPPL thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về kiểm\r\n\n soát TTHC (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về kết\r\n\n quả ứng dụng CNTT thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đánh giá, xếp\r\n\n hạng Chỉ số CCHC đối với cấp xã thì đánh giá là: 0,5\n\n3,5\n\n\n\n\n\nCác báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung, thời gian theo quy\r\n\n định. Nếu chậm 01 báo cáo thì điểm đánh giá là 0 điểm tương ứng với thang\r\n\n điểm của loại báo cáo đó.\n\n1.3\n\nKiểm tra công tác CCHC\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nKế hoạch kiểm tra CCHC đối\r\n\n với các cơ quan, đơn vị thuộc huyện: phòng, ban, xã, thị trấn… (có KHKT\r\n\n riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)\n\n- Có kế hoạch thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không có kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2\n\nTỷ lệ cơ quan chuyên môn cấp huyện,\r\n\n đơn vị hành chính cấp xã được kiểm tra trong năm\n\n- Từ 30% số cơ quan, đơn\r\n\n vị trở lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 30% số cơ quan, đơn\r\n\n vị thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.3\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua kiểm tra\n\n- Từ 80% đến 100% các vấn\r\n\n đề phát hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì tính theo công\r\n\n thức: \n\n- Dưới 80% các vấn đề phát\r\n\n hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC\r\n\n (Có kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm)\n\n- Có kế hoạch thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không có kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.3\n\nMức độ đa dạng trong tuyên\r\n\n truyền\n\n- Thực hiện tuyên truyền\r\n\n nội dung CCHC thông qua các kênh truyền thống thì đánh giá là: 0,25\n\n- Thực hiện các hình thức\r\n\n tuyên truyền khác thì đánh giá là: 0,75\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nSáng kiến trong cải cách\r\n\n hành chính\n\n- Có từ 02 sáng kiến trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 2\n\n- Có 01 sáng kiến thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không có sáng kiến thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nThực hiện đánh giá, xếp\r\n\n hạng Chỉ số CCHC đối với cấp xã\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện hoặc\r\n\n thực hiện không đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nThực hiện nhiệm vụ khác\r\n\n trong Cải cách hành chính (công tác phối hợp, khắc phục sau kiểm tra, báo cáo\r\n\n chuyên đề...)\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC THỰC\r\n\n HIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TẠI HUYỆN\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.\n\nTheo dõi, thi hành pháp\r\n\n luật\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.1\n\nBan hành Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật\n\n- Có ban hành kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Không ban hành kế hoạch\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.2\n\nThực hiện các hoạt động về\r\n\n theo dõi, thi hành pháp luật\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.1.3\n\nXử lý kết quả theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật\n\n- Ban hành đầy đủ văn bản\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền thì đánh giá là: 1\n\n- Không ban hành đầy đủ\r\n\n văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả TDTHPL theo thẩm quyền thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nCông tác rà soát, hệ thống\r\n\n hóa văn bản QPPL\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nBan hành kế hoạch rà soát, hệ\r\n\n thống hóa VBQPPL\n\n- Có ban hành thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch rà\r\n\n soát, hệ thống hóa VBQPPL\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% nhiệm vụ của kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nXử lý theo thẩm quyền sau rà\r\n\n soát VBQPPL\n\n- Từ 80% đến 100% số văn\r\n\n bản đã xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số văn bản đã\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nTriển khai văn bản QPPL và\r\n\n kiểm tra việc thực hiện VBQPPL tại địa phương\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nTổ chức triển khai thực hiện VBQPPL\r\n\n do Trung ương, tỉnh ban hành\n\n- 100 % Văn bản QPPL do\r\n\n Trung ương, tỉnh, huyện ban hành được tổ chức triển khai thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Dưới 100 % Văn bản QPPL\r\n\n do Trung ương, tỉnh ban hành được tổ chức triển khai thực hiện thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nBan hành kế hoạch kiểm tra\n\n- Có ban hành thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n kiểm tra\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.4\n\nKết quả xử lý sau kiểm tra\n\n- Tất cả các vấn đề phát\r\n\n hiện qua kiểm tra đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 1\n\n- Hầu hết các vấn đề phát\r\n\n hiện qua kiểm tra được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không xử lý hoặc không\r\n\n kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nXử lý văn bản trái pháp\r\n\n luật do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra kiến nghị\n\n- Có văn bản phải xử lý\r\n\n sau kiểm tra thì đánh giá là: 0\n\n- Không có văn bản phải xử\r\n\n lý sau kiểm tra thì đánh giá là: 1\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nKiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính (TTHC)\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nBan hành kế hoạch Kiểm soát\r\n\n TTHC của UBND huyện, thị xã, thành phố theo quy định\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.3\n\nXử lý các vấn đề phát hiện\r\n\n qua rà soát, đánh giá TTHC\n\n- Từ 80% đến 100% số vấn\r\n\n đề phát hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì điểm đánh giá thì đánh giá\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% số vấn đề phát\r\n\n hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông khai TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nCông khai TTHC tại nơi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC\n\n- 100 % số cơ quan chuyên\r\n\n môn cấp huyện, đơn vị cấp xã công khai đầy đủ TTHC đúng quy định thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Dưới 100 % số cơ quan\r\n\n chuyên môn cấp huyện, đơn vị cấp xã công khai đầy đủ TTHC đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai TTHC trên trang\r\n\n thông tin điện tử của UBND cấp huyện, UBND cấp xã\n\n- 100% số TTHC được công\r\n\n khai đầy đủ trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện, UBND cấp xã thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số đơn vị thực\r\n\n hiện thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCông tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với\n\nTTHC thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của UBND cấp huyện\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nTổ chức thực hiện việc tiếp\r\n\n nhận PAKN của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\n UBND cấp huyện\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không thực đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nXử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện\n\n- Từ 80% đến 100% số phản\r\n\n ánh, kiến nghị được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số phản ánh,\r\n\n kiến nghị đều được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nCông khai kết quả xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n- 100% kết quả xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% kết quả xử lý\r\n\n hoặc kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nThực hiện cơ chế một\r\n\n cửa, một cửa liên thông\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n 3.4.1\n\nTỷ lệ TTHC thực hiện việc\r\n\n tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa\n\n- 100% số TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của UBND cấp huyện đưa vào thực hiện thì đánh giá là: 0,5\n\n- 100% số TTHC thuộc thẩm\r\n\n quyền giải quyết của UBND cấp xã đưa vào thực hiện thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số lượng TTHC\r\n\n của cấp huyện và cấp xã đưa vào thực hiện thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n 3.4.2\n\nTTHC thực hiện việc tiếp\r\n\n nhận, trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông\n\n- Có TTHC tại cấp huyện\r\n\n đưa vào thực hiện thì đánh giá là: 0,25\n\n- Có TTHC tại cấp xã đưa\r\n\n vào thực hiện thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không có TTHC đưa vào\r\n\n thực hiện thì đánh giá là: 0\n\n 0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.3\n\nĐưa TTHC ngành dọc thực hiện\r\n\n việc tiếp nhận hồ sơ tại Bộ phận một cửa của cấp huyện theo danh mục được phê\r\n\n duyệt\n\n- Từ 80% đến 100% số TTHC\r\n\n thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số TTHC thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.4\n\nThực hiện quy định về tiếp\r\n\n nhận hồ sơ TTHC\n\n- 100% hồ sơ được tiếp\r\n\n nhận đúng quy định (thành phần hồ sơ, phiếu hẹn…) thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% hồ sơ được\r\n\n tiếp nhận đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.1\n\nTỷ lệ TTHC được giải quyết\r\n\n đúng hạn theo quy định\n\n- Đạt tỷ lệ 100% thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% thì tính theo\r\n\n công thức: \n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.2\n\nCông khai kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính\n\n- Công khai trên trang\r\n\n thông tin điện tử của UBND cấp huyện, UBND cấp xã thì đánh giá là: 0,25\n\n- Công khai trên cổng dịch\r\n\n vụ công của tỉnh thì đánh giá là: 0,5\n\n- Công khai tại trụ sở của\r\n\n UBND cấp huyện, UBND cấp xã thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không công khai thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.3\n\nSố hóa kết quả giải quyết TTHC\n\n- Từ 80% đến 100% kết quả\r\n\n giải quyết TTHC được số hóa thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nCông khai xin lỗi trong\r\n\n giải quyết TTHC\n\n- 100% hồ sơ trễ hẹn thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện được xin lỗi bằng văn bản thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- 100% hồ sơ trễ hẹn thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã được xin lỗi bằng văn bản thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Dưới 100% hồ sơ trễ hẹn\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã được xin lỗi bằng\r\n\n văn bản thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nThái độ phục vụ của cán\r\n\n bộ, công chức\n\n- Không có công chức vi\r\n\n phạm, không có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu thì\r\n\n đánh giá là: 0.5\n\n- Có đơn thư phản ánh về\r\n\n công chức gây phiền hà, sách nhiễu (đã qua xác minh) thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nĐiều kiện cơ sở vật chất,\r\n\n trang thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận một cửa\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.8.1\n\nDiện tích phòng làm việc của\r\n\n bộ phận một cửa\n\n- Phòng làm việc của bộ\r\n\n phận một cửa cấp huyện đúng quy định thì đánh giá là: 0,25\n\n- Phòng làm việc của bộ\r\n\n phận một cửa cấp xã đúng quy định thì đánh giá là: 0,25\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.8.2\n\nTrang thiết bị phòng làm việc\r\n\n bộ phận một cửa cấp huyện, cấp xã được trang bị đầy đủ\n\n- Đầy đủ (bàn, ghế, máy\r\n\n tính, máy photocopy, điện thoại, quạt…) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không đảm bảo theo quy\r\n\n định: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nThực hiện đánh giá chất\r\n\n lượng giải quyết TTHC của địa phương\n\n- Thực hiện đánh giá các\r\n\n phòng, ban, đơn vị trực thuộc UBND cấp huyện thì đánh giá là: 0,5\n\n- Thực hiện đánh giá các\r\n\n xã, phường, thị trấn thì đánh giá là: 0,5\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\n HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n11\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện các quy định của\r\n\n pháp luật về sắp xếp tổ chức bộ máy\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nSắp xếp tổ chức bộ máy và\r\n\n kiện toàn chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn cấp huyện và các đơn\r\n\n vị sự nghiệp công lập (ĐVSNCL) trực thuộc\n\n- Thực hiện đầy đủ theo\r\n\n quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Chưa thực hiện hoặc\r\n\n không thực hiện đầy đủ theo quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.2\n\nThực hiện quy định về cơ cấu\r\n\n số lượng lãnh đạo tại cơ quan UBND cấp huyện theo Nghị định số 108/2020/NĐ-CP \r\n\n của Chính phủ\n\n- Thực hiện đúng thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện đúng thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.3\n\nTỷ lệ giảm số lượng đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập\n\n- Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Đạt tỷ lệ từ 5% đến dưới\r\n\n 10% thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 5% thì đánh giá là:\r\n\n 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n quản lý biên chế\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.1\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n biên chế hành chính\n\n- Sử dụng không vượt quá\r\n\n số lượng biên chế hành chính được giao thì đánh giá là: 1\n\n- Sử dụng vượt quá số\r\n\n lượng biên chế hành chính được giao thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.2\n\nThực hiện quy định về số\r\n\n lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập của UBND cấp huyện\n\n- Sử dụng không vượt quá\r\n\n số lượng người làm việc được giao thì đánh giá là: 1\n\n- Sử dụng vượt quá số\r\n\n lượng người làm việc được giao thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.2.3\n\nThực hiện tinh giản biên chế\r\n\n (bao gồm cả biên chế hành chính và số người làm việc trong các ĐVSNCL)\n\n- Trong năm thực hiện tinh\r\n\n giản biên chế từ 10% trở lên thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện tinh giản biên\r\n\n chế từ 5% đến dưới 10% thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 5% thì đánh giá là:\r\n\n 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện phân cấp quản lý\n\n3,5\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.1\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n phân cấp quản lý do Chính phủ, các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành\n\n- Thực hiện đầy đủ các quy\r\n\n định thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện đầy đủ\r\n\n các quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.2\n\nThực hiện kiểm tra, đánh giá\r\n\n định kỳ đối với các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước đã được UBND tỉnh\r\n\n phân cấp cho địa phương\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.3.3\n\nXử lý các vấn đề về phân cấp\r\n\n phát hiện qua kiểm tra\n\n- 100% số vấn đề phát hiện\r\n\n được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 1,5\n\n- Dưới 100% số vấn đề phát\r\n\n hiện được xử lý hoặc kiến nghị xử lý thì đánh giá là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThực hiện đánh giá xếp loại\r\n\n hàng năm đối với cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện, UBND cấp xã và ĐVSNCL\n\n- Thực hiện đánh giá, xếp\r\n\n loại hàng năm đối với các cơ quan chuyên môn cấp huyện thì đánh giá là: 0,5\n\n- Thực hiện đánh giá, xếp\r\n\n loại hàng năm đối với UBND cấp xã thì đánh giá là: 0,5\n\n- Thực hiện đánh giá, xếp\r\n\n loại hàng năm đối với ĐVSNCL trực thuộc thì đánh giá là: 0,5\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT\r\n\n LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThực hiện cơ cấu công\r\n\n chức, viên chức theo vị trí việc làm\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.1\n\nTỷ lệ cơ quan, đơn vị thuộc\r\n\n UBND cấp huyện (phòng và tương đương) bố trí công chức theo đúng vị\r\n\n trí việc làm được phê duyệt\n\n- Từ 80% đến 100% số cơ\r\n\n quan, đơn vị thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cơ quan, tổ\r\n\n chức thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.2\n\nTỷ lệ đơn vị sự nghiệp công\r\n\n lập thuộc UBND cấp huyện có bố trí viên chức theo đúng vị trí việc làm được\r\n\n phê duyệt\n\n- Từ 80% đến 100% số cơ\r\n\n quan, đơn vị thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số đơn vị thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTuyển dụng, sử dụng, quản\r\n\n lý công chức, viên chức\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nThực hiện quy định về tuyển\r\n\n dụng công chức tại cơ quan chuyên môn cấp huyện\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nThực hiện quy định về tuyển\r\n\n dụng viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND cấp huyện\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.3\n\nThực hiện quy định về bổ\r\n\n nhiệm vị trí lãnh đạo tại cơ quan hành chính, ĐVSNCL\n\n- 100% số lãnh đạo cấp\r\n\n phòng và tương đương, lãnh đạo ĐVSNCL được bổ nhiệm đúng quy định và gửi hồ\r\n\n sơ hậu kiểm theo hướng dẫn thì điểm đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số lãnh đạo\r\n\n cấp phòng và tương đương, lãnh đạo ĐVSNCL được bổ nhiệm đúng quy định hoặc\r\n\n không gửi hồ sơ hậu kiểm bổ nhiệm thì điểm đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nCông tác đào tạo, bồi\r\n\n dưỡng công chức, viên chức\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.1\n\nBan hành kế hoạch đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng công chức, viên chức hàng năm của UBND cấp huyện\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.3.2\n\nMức độ thực hiện kế hoạch đào\r\n\n tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐánh giá, xếp loại cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục\r\n\n đánh giá, phân loại công chức, viên chức theo quy định\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.2\n\nKết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\n của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Từ 80% đến 100% cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ đánh giá theo công\r\n\n thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.3\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương\r\n\n hành chính của cán bộ, công chức, viên chức\n\n- Trong năm không có cán\r\n\n bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện (kể cả\r\n\n công chức cấp xã) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên thì đánh giá là: 1,5\n\n- Trong năm nếu có cán bộ,\r\n\n công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện (kể cả công\r\n\n chức cấp xã) bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên thì đánh giá là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n thi nâng ngạch, thăng hạng; thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức\r\n\n danh lãnh đạo\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.5.1\n\nThực hiện thi nâng ngạch công\r\n\n chức, thăng hạng viên chức theo quy định\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0,5\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.5.2\n\nThực hiện thi tuyển cạnh\r\n\n tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo cấp phòng và tương đương\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.6\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán\r\n\n bộ, công chức cấp xã\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.1\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của công chức\r\n\n cấp xã\n\n- 100% số công chức đạt\r\n\n chuẩn thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số công chức\r\n\n đạt chuẩn thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ\r\n\n cấp xã\n\n- 100% số cán bộ đạt chuẩn\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số cán bộ đạt\r\n\n chuẩn thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.6.3\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức cấp\r\n\n xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm\n\n- Từ 80% số cán bộ, công\r\n\n chức trở lên thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 80% số cán bộ, công\r\n\n chức thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.7\n\nThực hiện chuyển đổi vị\r\n\n trí công tác đối với công chức, viên chức theo Luật phòng chống tham nhũng\r\n\n năm 2018 và Nghị định 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.7.1\n\nBan hành kế hoạch thực hiện\n\n- Ban hành đúng thời gian\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành chậm thì đánh\r\n\n giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n5.7.2\n\nThực hiện chuyển đổi vị trí\r\n\n công tác đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo theo kế\r\n\n hoạch\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n8,5\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTổ chức thực hiện công tác\r\n\n tài chính - ngân sách của địa phương\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nThực hiện giải ngân kế hoạch\r\n\n đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm\n\n- Từ 80% đến 100% thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.2\n\nTổ chức thực hiện các kiến\r\n\n nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách\n\n- Từ 80% đến 100% thì tính\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% số kiến nghị\r\n\n được thực hiện thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.3\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (NSNN)\n\n- Không có sai phạm thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Có sai phạm thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện cơ chế tự chủ,\r\n\n tự chịu trách nhiệm tại các đơn vị sự nghiệp công lập\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.1\n\nSố đơn vị SNCL tự bảo đảm chi\r\n\n thường xuyên\n\n- Có thêm từ 02 đơn vị trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Có thêm 01 đơn vị thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Không có thêm thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.2\n\nSố đơn vị SNCL tự bảo đảm một\r\n\n phần chi thường xuyên\n\n- Có thêm từ 02 đơn vị trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Có thêm 01 đơn vị thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Không có thêm thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.3\n\nThực hiện quy định về việc\r\n\n phân phối kết quả tài chính hoặc sử dụng kinh phí tiết kiệm chi thường xuyên\r\n\n trong năm tại các đơn vị SNCL\n\n- Không có sai phạm được\r\n\n phát hiện trong năm đánh giá thì đánh giá là: 1\n\n- Có sai phạm được phát\r\n\n hiện trong năm đánh giá thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.2.4\n\nTỷ lệ giảm chi trực tiếp ngân\r\n\n sách cho đơn vị sự nghiệp so với năm 2020\n\n- Đạt tỷ lệ từ 10% trở lên\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 10% thì tính theo\r\n\n công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nCông tác quản lý, sử dụng\r\n\n tài sản công\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.1\n\nBan hành quy chế quản lý, sử\r\n\n dụng tài sản công của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý\n\n- 100% số cơ quan, đơn vị\r\n\n trực thuộc đã ban hành thì đánh giá là: 1\n\n- Từ 80% đến dưới 100% đơn\r\n\n vị trực thuộc đã ban hành thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 80% số cơ quan đơn\r\n\n vị trực thuộc đã ban hành thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3.2\n\nKiểm tra việc thực hiện các\r\n\n quy định về quản lý tài sản công\n\n- Có kiểm tra thì đánh giá\r\n\n là: 1\n\n- Không kiểm tra thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\n CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ\n\n13,25\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nBan hành kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT\n\n- Có ban hành thì đánh giá\r\n\n là: 0,5\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nĐổi mới quy trình xử lý\r\n\n văn bản, hồ sơ công việc\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTỷ lệ trao đổi văn bản điện\r\n\n tử của đơn vị với các cơ quan nhà nước trên phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ\r\n\n công việc\n\n- 100% số văn bản được\r\n\n trao đổi dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật) thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số văn bản\r\n\n được trao đổi dưới dạng điện tử (trừ văn bản mật) thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử sử dụng chữ ký số (trừ văn bản không được gửi nhận qua môi\r\n\n trường mạng) tại UBND cấp huyện\n\n- Số văn bản gửi đi có ký\r\n\n số cá nhân đạt 100% thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.3\n\nSố đơn vị cấp xã thực hiện\r\n\n trao đổi, tạo lập, xử lý, ký số văn bản, hồ sơ công việc trên môi trường điện\r\n\n tử.\n\n- 100% số đơn vị thực hiện\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số đơn vị thực\r\n\n hiện thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.4\n\nThực hiện kết nối, liên thông\r\n\n các phần mềm quản lý văn bản đến cấp xã\n\n- 100% UBND cấp xã được\r\n\n kết nối thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% UBND cấp xã\r\n\n được kết nối thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.1\n\nTỷ lệ TTHC cung cấp trực\r\n\n tuyến mức độ 3 và 4 có phát sinh hồ sơ\n\n- Từ 50% số TTHC trở lên\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 50% số TTHC thì\r\n\n điểm đánh giá được tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 3\n\n- Từ 85% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 85% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì đánh giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3.3\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 4\n\n- Từ 75% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 75% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nHoạt động của trang thông\r\n\n tin điện tử (TTĐT)\n\n- Cập nhật thường xuyên,\r\n\n đầy đủ thì đánh giá là: 1\n\n- Trang TTĐT không cập\r\n\n nhật đầy đủ, không hoạt động thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nThực hiện tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n2,25\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.1\n\nTỷ lệ TTHC đã triển khai có\r\n\n phát sinh hồ sơ tiếp nhận hoặc trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 50% số TTHC trở lên\r\n\n có phát sinh hồ sơ thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 50% TTHC có phát\r\n\n sinh hồ sơ thì tính theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp\r\n\n nhận qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n tính theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.3\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được trả qua dịch vụ BCCI\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n tính theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.6\n\nÁp dụng Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng (ISO 9001) theo quy định\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.1\n\nKết quả thực hiện duy trì và\r\n\n cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) tại UBND cấp huyện hàng năm\n\n- Được xếp loại Tốt thì\r\n\n đánh giá là : 1\n\n- Được xếp loại Đạt yêu\r\n\n cầu thì đánh giá là: 0,5\n\n- Được xếp loại Chưa đạt\r\n\n yêu cầu thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.2\n\nTỷ lệ đơn vị hành chính cấp\r\n\n xã thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố công bố Hệ thống quản lý chất lượng\r\n\n (ISO 9001)\n\n- Từ 80% đến 100% thì tính\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cơ quan, đơn\r\n\n vị thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.6.3\n\nKết quả thực hiện việc duy\r\n\n trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng (ISO 9001) hàng năm tại đơn vị hành\r\n\n chính cấp xã\n\n- 100% số cơ quan, đơn vị\r\n\n được xếp loại Đạt yêu cầu trở lên thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% số cơ quan,\r\n\n đơn vị được xếp loại Đạt yêu cầu trở lên thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\n18\n\nĐơn vị không tự đánh giá\n\n\n\nVăn phòng UBND tỉnh thực hiện\n\n\n\nTổng I+II\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nBảng\r\n\n3\n\nBỘ\r\n\nTIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\nSTT\n\nLĩnh vực/Tiêu chí/Tiêu chí thành phần\n\nĐiểm chuẩn\n\nĐiểm tự đánh giá\n\nĐiểm thẩm định\n\nGhi chú\n\nI\n\nĐÁNH GIÁ CHỈ SỐ CẢI CÁCH\r\n\n HÀNH CHÍNH CẤP XÃ\n\n82\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nCÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU\r\n\n HÀNH CCHC\n\n14\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nKế hoạch CCHC năm\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.1\n\nBan hành kế hoạch CCHC năm\r\n\n kịp thời (trước ngày 15/01 hàng năm):\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n (trong Quý I năm đánh giá) thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.2\n\nXác định đầy đủ các nhiệm vụ,\r\n\n sản phẩm, thời gian, phù hợp với kế hoạch CCHC của huyện, sát với tình hình\r\n\n thực tế của cơ quan, đơn vị; bố trí kinh phí triển khai:\n\n- Xác định đầy đủ nhiệm vụ\r\n\n và có bố trí kinh phí thì đánh giá là: 1\n\n- Không xác định đầy đủ\r\n\n nhiệm vụ hoặc không bố trí kinh phí thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.1.3\n\nMức độ hoàn thành kế hoạch\r\n\n CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThực hiện công tác báo cáo\r\n\n định kỳ:\n\n- Báo cáo đầy đủ về CCHC\r\n\n (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về thực\r\n\n hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về về\r\n\n kiểm soát TTHC (04 BC) thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo đầy đủ về kết\r\n\n quả kiểm tra, rà soát văn bản QPPL thì đánh giá là: 0,5\n\n- Báo cáo số lượng, chất\r\n\n lượng, đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã thì đánh giá là: 0,5\n\n- Các báo cáo khác theo\r\n\n yêu cầu của UBND cấp huyện thì đánh giá là: 0,5\n\n3\n\n\n\n\n\nCác báo cáo phải đáp ứng đầy đủ số lượng, nội dung, thời gian theo quy\r\n\n định. Nếu chậm 01 báo cáo thì điểm đánh giá là 0 điểm tương ứng với thang\r\n\n điểm của loại báo cáo đó.\n\n1.3\n\nCông tác tuyên truyền CCHC\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.1\n\nKế hoạch tuyên truyền CCHC (Có\r\n\n kế hoạch tuyên truyền CCHC riêng hoặc nằm trong kế hoạch CCHC năm):\n\n- Có kế hoạch thì đánh giá\r\n\n là: 1\n\n- Không có kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.2.\n\nMức độ thực hiện kế hoạch\r\n\n tuyên truyền CCHC\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.3.3\n\nMức độ đa dạng trong tuyên\r\n\n truyền\n\n- Thực hiện tuyên truyền\r\n\n nội dung CCHC thông qua các kênh truyền thống thì đánh giá là: 0,5\n\n- Thực hiện các hình thức\r\n\n tuyên truyền khác thì đánh giá là: 0,5\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nSáng kiến trong cải cách\r\n\n hành chính\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.1\n\n- Có sáng kiến mới trong\r\n\n thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính trong năm\n\n- Có từ 02 sáng kiến trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 2\n\n- Có 01 sáng kiến thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không có sáng kiến thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n1.4.2\n\nGắn kết quả thực hiện CCHC\r\n\n với công tác thi đua, khen thưởng\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nThực hiện các nhiệm vụ\r\n\n được UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện giao\n\n- Hoàn thành đúng tiến độ\r\n\n 100% nhiệm vụ được giao thì đánh giá là: 1\n\n- Hoàn thành dưới 100%\r\n\n nhiệm vụ thì đánh giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nMức độ thực hiện các chỉ\r\n\n tiêu phát triển KT-XH được giao\n\n- 100% chỉ tiêu đạt và\r\n\n vượt thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% chỉ tiêu đạt\r\n\n thì tính theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN VĂN BẢN\r\n\n PHÁP LUẬT TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\n7\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nTriển khai văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật (QPPL) tại địa phương\n\n- 100 % Văn bản QPPL do\r\n\n Trung ương, tỉnh, huyện ban hành được tổ chức triển khai thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 2\n\n- Dưới 100 % Văn bản QPPL\r\n\n do Trung ương, tỉnh ban hành được tổ chức triển khai thực hiện thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThực hiện các hoạt động\r\n\n theo dõi, thi hành pháp luật\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.1\n\nBan hành Kế hoạch theo dõi\r\n\n tình hình thi hành pháp luật:\n\n- Có ban hành kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Không ban hành kế hoạch\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.2\n\nBáo cáo công tác theo dõi,\r\n\n thi hành pháp luật:\n\n- Báo cáo đầy đủ, đúng\r\n\n thời gian thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không báo cáo thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.3\n\nThực hiện các hoạt động về\r\n\n theo dõi, thi hành pháp luật:\n\n- Thu thập thông tin về\r\n\n tình hình theo dõi, thi hành pháp luật thì đánh giá là: 0,25\n\n- Kiểm tra tình hình theo\r\n\n dõi, thi hành pháp luật thì đánh giá là: 0,25\n\n- Điều tra, khảo sát tình\r\n\n hình theo dõi, thi hành pháp luật thì đánh giá là: 0,5\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.2.4\n\nXử lý kết quả theo dõi thi\r\n\n hành pháp luật:\n\n- Ban hành đầy đủ văn bản\r\n\n xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi, thi hành pháp luật theo thẩm\r\n\n quyền thì đánh giá là: 1\n\n- Không ban hành đầy đủ\r\n\n văn bản xử lý hoặc kiến nghị xử lý kết quả theo dõi, thi hành pháp luật theo\r\n\n thẩm quyền thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nKiểm tra, rà soát, xử lý\r\n\n văn bản QPPL tại địa phương\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.1\n\nKiểm tra, rà soát văn bản\r\n\n QPPL:\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n2.3.2\n\nXử lý văn bản QPPL qua kiểm\r\n\n tra, rà soát:\n\n- 100% văn bản được xử lý\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nCẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n15,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nKiểm soát thủ tục hành\r\n\n chính (TTHC)\n\n1,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.1\n\nBan hành kế hoạch Kiểm soát\r\n\n TTHC theo quy định:\n\n- Ban hành kịp thời thì\r\n\n đánh giá là: 0,5\n\n- Ban hành không kịp thời\r\n\n thì đánh giá là: 0,25\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.1.2\n\nMức độ thực hiện kế hoạch:\n\n- Hoàn thành từ 80% đến\r\n\n 100% kế hoạch thì đánh giá theo công thức: \n\n- Hoàn thành dưới 80% kế\r\n\n hoạch thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nCông khai TTHC\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.1\n\nCông khai TTHC tại nơi tiếp\r\n\n nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC\n\n- Đầy đủ, đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không đầy đủ hoặc không\r\n\n đúng quy định: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.2.2\n\nCông khai TTHC trên trang\r\n\n Thông tin điện tử của đơn vị:\n\n- Đầy đủ, đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0,5\n\n- Không đầy đủ hoặc không\r\n\n đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nCông tác tiếp nhận, xử lý\r\n\n phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền\r\n\n giải quyết của đơn vị\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.1\n\nCông khai kết quả trả lời\r\n\n PAKN của cá nhân, tổ chức đối với quy định TTHC thuộc thẩm quyền:\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.2\n\nXử lý phản ánh, kiến nghị của\r\n\n cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND đơn vị:\n\n- Từ 80% đến 100% thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.3.3\n\nCông khai kết quả xử lý phản\r\n\n ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết\n\n- 100% kết quả xử lý hoặc\r\n\n kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0,5\n\n- Dưới 100% kết quả xử lý\r\n\n hoặc kiến nghị xử lý được công khai thì đánh giá là: 0\n\n0,5\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nThực hiện cơ chế một cửa,\r\n\n một cửa liên thông\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.1\n\nTỷ lệ TTHC thực hiện việc\r\n\n tiếp nhận, trả kết quả tại Bộ phận Một cửa:\n\n- Đạt tỷ lệ 100% số TTHC\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp xã thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số lượng TTHC\r\n\n thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.2\n\nTTHC hoặc nhóm TTHC được thực\r\n\n hiện theo hình thức liên thông:\n\n- Có thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.4.3\n\nThực hiện quy định về tiếp\r\n\n nhận hồ sơ TTHC:\n\n- 100% hồ sơ được tiếp\r\n\n nhận đúng quy định (thành phần hồ sơ, phiếu hẹn…) thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% hồ sơ được\r\n\n tiếp nhận đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nKết quả giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.1\n\nTỷ lệ TTHC được giải quyết\r\n\n đúng hạn theo quy định:\n\n- Từ 80% đến 100% thì tính\r\n\n theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.2\n\nCông khai kết quả giải quyết\r\n\n thủ tục hành chính:\n\n- Công khai tại trụ sở của\r\n\n UBND cấp xã thì đánh giá là: 0,5\n\n- Công khai trên trang\r\n\n thông tin điện tử của UBND cấp xã thì đánh giá là: 0,5\n\n- Công khai trên Cổng dịch\r\n\n vụ công của tỉnh thì đánh giá là: 1\n\n- Không công khai thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.5.3\n\nSố hóa kết quả giải quyết TTHC\n\n- Từ 80% đến 100% kết quả\r\n\n giải quyết TTHC được số hóa thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nCông khai xin lỗi trong\r\n\n giải quyết TTHC :\n\n- 100% hồ sơ trễ hẹn thuộc\r\n\n thẩm quyền giải quyết của đơn vị được xin lỗi bằng văn bản thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% hồ sơ trễ hẹn\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị được xin lỗi bằng văn bản thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nThái độ phục vụ của cán\r\n\n bộ, công chức :\n\n- Không có công chức vi\r\n\n phạm, không có đơn thư phản ánh về công chức gây phiền hà, sách nhiễu thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Có đơn thư phản ánh về\r\n\n công chức gây phiền hà, sách nhiễu (đã qua xác minh) thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nCơ sở vật chất, trang\r\n\n thiết bị và mức độ hiện đại hóa của Bộ phận một cửa\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n3.8.1\n\nDiện tích phòng làm việc của\r\n\n bộ phận một cửa:\n\n- Đảm bảo theo quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không đảm bảo theo quy\r\n\n định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n3.8.2\n\nTrang thiết bị phòng làm việc\r\n\n bộ phận một cửa cấp xã được trang bị đầy đủ:\n\n- Đảm bảo theo quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không đảm bảo theo quy\r\n\n định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nCẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\n HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThực hiện quy định của TW,\r\n\n UBND tỉnh về hệ thống chính quyền cơ sở\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.1\n\nThực hiện quy chế làm việc\r\n\n của UBND:\n\n- Thực hiện đầy đủ, đúng\r\n\n quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện chưa đầy đủ\r\n\n hoặc chưa đúng quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.2\n\nKiểm điểm thực hiện Quy chế\r\n\n làm việc hàng năm:\n\n- Có báo cáo đánh giá kiểm\r\n\n điểm theo quy định thì đánh giá là: 2\n\n- Không báo cáo đánh giá\r\n\n kiểm điểm thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.1.3\n\nKết quả thực hiện Quy chế làm\r\n\n việc:\n\n- Không có CBCC vi phạm\r\n\n quy chế thì đánh giá là: 2\n\n- Có CBCC vi phạm thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThực hiện quy chế dân chủ\r\n\n và dân vận chính quyền ở đơn vị:\n\n- Thực hiện đầy đủ, đúng\r\n\n quy định quy chế dân chủ thì đánh giá là: 1\n\n- Thực hiện đầy đủ, đúng\r\n\n quy định công tác dân vận chính quyền thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThực hiện quy định về số\r\n\n lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước tại đơn vị:\n\n- Sử dụng không vượt quá\r\n\n số lượng người làm việc được giao thì đánh giá là: 1\n\n- Sử dụng vượt quá số\r\n\n lượng người làm việc được giao thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThực hiện các quy định về\r\n\n phân cấp quản lý do UBND cấp tỉnh, cấp huyện phân cấp cho UBND cấp xã:\n\n- Thực hiện đầy đủ các quy\r\n\n định thì đánh giá là: 1\n\n- Không thực hiện đầy đủ\r\n\n các quy định thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT\r\n\n LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC\n\n13\n\n\n\n\n\n\n\n5.1.\n\nThực hiện cơ cấu cán bộ,\r\n\n công chức theo vị trí chức danh:\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán\r\n\n bộ, công chức cấp xã\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.1\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của công chức\r\n\n cấp xã:\n\n- Từ 80% đến 100% số công\r\n\n chức đạt chuẩn thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% số công chức\r\n\n cấp xã đạt chuẩn thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.2.2\n\nTỷ lệ đạt chuẩn của cán bộ\r\n\n cấp xã:\n\n- Từ 80% đến 100% số cán\r\n\n bộ đạt chuẩn thì tính theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cán bộ cấp\r\n\n xã đạt chuẩn thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nTỷ lệ cán bộ, công chức\r\n\n cấp xã được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong năm:\n\n- Từ 80% đến 100% thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số cán bộ, công\r\n\n chức trở lên thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nĐánh giá, xếp loại cán bộ,\r\n\n công chức\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.1\n\nThực hiện trình tự, thủ tục\r\n\n đánh giá, xếp loại công chức theo quy định:\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là:2\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.2\n\nKết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\n của đội ngũ cán bộ, công chức:\n\n- Từ 80% đến 100% thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% cán bộ, công\r\n\n chức được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n5.4.3\n\nChấp hành kỷ luật, kỷ cương\r\n\n hành chính của cán bộ, công chức:\n\n- Trong năm không có cán\r\n\n bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc thẩm quyền\r\n\n quản lý của UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên thì đánh giá\r\n\n là: 2\n\n- Trong năm nếu có cán bộ,\r\n\n công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\n của UBND cấp xã bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nCẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nTổ chức thực hiện công tác\r\n\n tài chính - ngân sách\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.1\n\nThực hiện giải ngân kế hoạch\r\n\n đầu tư vốn ngân sách nhà nước hàng năm:\n\n- Từ 80% đến 100% thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.2\n\nTổ chức thực hiện các kiến\r\n\n nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán về tài chính, ngân sách:\n\n- Từ 80% đến 100% số kiến\r\n\n nghị được thực hiện thì đánh giá theo công thức: \n\n- Dưới 80% số kiến nghị\r\n\n được thực hiện thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6.1.3\n\nThực hiện quy định về sử dụng\r\n\n kinh phí nguồn ngân sách nhà nước (NSNN):\n\n- Không có sai phạm thì\r\n\n đánh giá là: 2\n\n- Có sai phạm thì đánh giá\r\n\n là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThực hiện công khai dự\r\n\n toán, quyết toán ngân sách và các hoạt động tài chính xã:\n\n- Thực hiện đúng quy định\r\n\n thì đánh giá là: 1\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nCông tác quản lý tài sản\r\n\n công:\n\n- Đúng quy định thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Không đúng quy định thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nBan hành quy chế quản lý,\r\n\n sử dụng tài sản công của cơ quan, đơn vị:\n\n- Đã ban hành đầy đủ theo\r\n\n quy định thì đánh giá là: 2\n\n- Có ban hành nhưng chưa\r\n\n đầy đủ theo quy định thì đánh giá là: 1\n\n- Chưa ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN\r\n\n CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ\n\n13,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nỨng dụng công nghệ thông\r\n\n tin tại đơn vị\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.1\n\nBan hành kế hoạch ứng dụng\r\n\n CNTT đúng thời gian quy định:\n\n- Có ban hành kế hoạch thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Không ban hành thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.2\n\nTriển khai ứng dụng phần mềm\r\n\n quản lý văn bản và hồ sơ công việc:\n\n- Đã thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 1\n\n- Chưa thực hiện thì đánh\r\n\n giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.3\n\nTỷ lệ văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử (trừ văn bản không được gửi nhận qua môi trường mạng):\n\n- 100% số văn bản được xử\r\n\n lý đúng quy trình trên phần mềm thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số văn bản\r\n\n được xử lý đúng quy trình trên phần mềm thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.1.4\n\nTỷ lệ văn bản trao đổi dưới\r\n\n dạng điện tử sử dụng chữ ký số (trừ văn bản không được gửi nhận qua môi\r\n\n trường mạng):\n\n- Đạt 100% số văn bản thì\r\n\n đánh giá là: 1\n\n- Dưới 100% số văn bản thì\r\n\n đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nCung cấp dịch vụ công trực\r\n\n tuyến\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.1\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 3:\n\n- Từ 75% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 75% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì đánh giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.2.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được xử lý\r\n\n trực tuyến mức độ 4:\n\n- Từ 50% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 50% số hồ sơ TTHC\r\n\n thì đánh giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.3\n\nHoạt động của trang thông\r\n\n tin điện tử (TTĐT):\n\n- Cập nhật thường xuyên,\r\n\n đầy đủ thì đánh giá là: 1\n\n- Trang TTĐT không hoạt\r\n\n động hoặc không cập nhật đầy đủ thì đánh giá là: 0\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.4\n\nThực hiện tiếp nhận hồ sơ,\r\n\n trả kết quả giải quyết TTHC qua dịch vụ bưu chính công ích (BCCI)\n\n2,5\n\n\n\n\n\n\n\n7.4.1\n\nTỷ lệ TTHC đã triển khai có\r\n\n phát sinh hồ sơ tiếp nhận hoặc trả kết quả giải quyết qua dịch vụ BCCI:\n\n- Từ 50% số TTHC trở lên\r\n\n có phát sinh hồ sơ thì đánh giá là: 1\n\n- Dưới 50% TTHC thì đánh\r\n\n giá theo công thức: \n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n7.4.2\n\nTỷ lệ hồ sơ TTHC được tiếp\r\n\n nhận qua dịch vụ BCCI:\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n đánh giá theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.4.3\n\nTỷ lệ kết quả giải quyết TTHC\r\n\n được trả qua dịch vụ BCCI:\n\n- Từ 15% số hồ sơ TTHC trở\r\n\n lên thì đánh giá là: 0,75\n\n- Dưới 15% số hồ sơ thì\r\n\n đánh giá theo công thức: \n\n0,75\n\n\n\n\n\n\n\n7.5\n\nÁp dụng Hệ thống quản lý\r\n\n chất lượng (ISO 9001) theo quy định\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.1\n\nThực hiện triển khai, áp dụng\r\n\n theo quy định hiện hành:\n\n- Đã công bố HTQLCL áp\r\n\n dụng tại đơn vị thì đánh giá là: 2\n\n- Chưa công bố HTQLCL áp\r\n\n dụng tại đơn vị thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n7.5.2\n\nKết quả thực hiện duy trì,\r\n\n cải tiến HTQLCL hằng năm tại đơn vị:\n\n- Được xếp loại Tốt thì\r\n\n đánh giá là: 2\n\n- Được xếp loại Đạt yêu\r\n\n cầu thì đánh giá là: 1\n\n- Được xếp loại Chưa đạt\r\n\n yêu cầu thì đánh giá là: 0\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC\n\n18\n\nĐơn vị không tự đánh giá\n\n\n\nUBND cấp huyện thực hiện\n\n\n\nTổng I+II\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n[1] Đơn vị không có đơn\r\n\nvị trực thuộc đánh giá điểm tối đa ở nội dung này", + "id": 105110 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105111.json b/contexts/context_105111.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..617b25872efafd9dbfa2ac79ee83eafc9c0e16d9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105111.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-hoat-dong-cua-Thanh-tra-Quan-5-Ho-Chi-Minh-355055.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2017-QD-UBND-hoat-dong-cua-Thanh-tra-Quan-5-Ho-Chi-Minh-355055", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 5\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2017/QĐ-UBND\n\nQuận 5, ngày 05 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 5\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 5\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 11 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n03/2014/TTLT-TTCP-BNV ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ - Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương, Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n11/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nQuy định về quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố\r\n\nHồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n12/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quận - huyện;\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra Quận\r\n\n5 tại Tờ trình số 38/TTr-TTr ngày 17 tháng 5 năm 2017, Trưởng Phòng Tư pháp tại\r\n\nBáo cáo thẩm định số 799/BC-TP ngày 03 tháng 5 năm 2017 và Trưởng Phòng Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 550/TTr-NV ngày 31 tháng 5 năm\r\n\n2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thanh tra Quận 5.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2017. Bãi bỏ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Ủy ban nhân dân Quận 5 ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của\r\n\nThanh tra Quận 5.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, Trưởng Phòng Nội vụ, Chánh Thanh tra, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nphường thuộc Quận 5, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBND/TP;\r\n\n - Sở Tư pháp/TP;\r\n\n - Thanh tra/TP;\r\n\n - Trung tâm công báo/TP;\r\n\n - TT.QU-TT.HĐND-TT.UBND/Q5;\r\n\n - UB.MTTQ VN và các đoàn thể/Q5;\r\n\n - Các Ban Quận ủy/Q5;\r\n\n - VP.HĐND&UBND/Q5;\r\n\n - Lưu: VT, PNV, PT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Quốc Huy\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA QUẬN 5\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân Quận 5)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Vị trí\r\n\nvà chức năng\n\n1. Vị trí\n\nThanh tra quận là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận.\n\nThanh tra quận có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\ncông tác của Ủy ban nhân dân quận mà trực tiếp là Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\r\n\nđồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ của Thanh tra\r\n\nThành phố.\n\n2. Chức năng\n\nThanh tra quận tham mưu, giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công tác thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân quận;\r\n\ntiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\r\n\nvà quyền hạn\n\nThanh tra quận thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn theo quy định của pháp luật về Thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, phòng chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:\n\n1. Trình Ủy ban nhân dân quận ban\r\n\nhành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\ncải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước được giao.\n\n2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Ủy ban nhân dân quận hoặc\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận phê duyệt.\n\n4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường.\n\n5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntrong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\n6. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam quận hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân phường.\n\n7. Về thanh tra:\n\na) Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân phường, của cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận;\n\nb) Thanh tra vụ việc phức tạp có liên\r\n\nquan đến trách nhiệm của nhiều Ủy ban nhân dân phường, nhiều cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận và các cơ quan, đơn vị khác theo kế hoạch được duyệt\r\n\nhoặc đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\n\nc) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận giao;\n\nd) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra\r\n\nquận và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận.\n\n8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:\n\na) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của\r\n\nỦy ban nhân dân quận thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền\r\n\nquản lý của Ủy ban nhân dân quận trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\n\nc) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc\r\n\ngiải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận khi được giao;\n\nd) Xem xét, kết luận việc giải quyết\r\n\ntố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân quận đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;\r\n\ntrường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì\r\n\nkiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, giải quyết lại theo quy định;\n\nđ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận;\n\ne) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về phòng, chống tham nhũng:\n\na) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ủy ban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân quận;\n\nb) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà\r\n\nnước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân trong việc phát\r\n\nhiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh\r\n\ntra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử vụ việc tham nhũng;\n\nc) Tiến hành xác minh kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết\r\n\nquả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản,\r\n\nthu nhập trong phạm vi địa phương mình; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra\r\n\nThành phố;\n\nd) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm\r\n\nngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và phòng, chống tham nhũng.\n\n10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện\r\n\nquyền hạn của Thanh tra quận theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia các Đoàn thanh\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.\n\n11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học,\r\n\ncông nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra quận.\n\n12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết\r\n\nquả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng\r\n\ntheo quy định của Ủy ban nhân dân quận và Thanh tra Thành phố.\n\n13. Quản lý biên chế, công chức, thực\r\n\nhiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi\r\n\ndưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của\r\n\nThanh tra quận theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận; việc thực hiện điều động, luân chuyển Thanh tra viên của Thanh tra quận\r\n\nphải có ý kiến của Chánh Thanh tra Thành phố.\n\nThực hiện định kỳ chuyển đổi vị trí công\r\n\ntác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận nhằm chủ\r\n\nđộng phòng ngừa tham nhũng. Nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm thực\r\n\nhiện việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác được thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của\r\n\nChính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ).\n\nThực hiện định kỳ chuyển đổi các vị\r\n\ntrí công tác không phải công tác thanh tra của công chức trong Thanh tra quận\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn của các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý nhà nước chuyên\r\n\nngành có thẩm quyền ban hành quy định chi tiết danh mục các vị trí công tác phải\r\n\nđịnh kỳ chuyển đổi.\n\n14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản\r\n\nđược giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân quận.\n\n15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận giao và theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC BỘ MÁY\r\n\nVÀ BIÊN CHẾ\n\nĐiều 3. Tổ chức\r\n\nbộ máy\n\nThanh tra quận có Chánh Thanh tra,\r\n\nkhông quá 02 Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên và các công chức khác.\n\n1. Chánh Thanh tra là người đứng đầu cơ quan Thanh tra quận, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân quận, đồng thời chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra\r\n\nThành phố về thực hiện các mặt công tác chuyên môn và trước pháp luật về việc\r\n\nthực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của\r\n\nThanh tra.\n\nChánh Thanh tra có quyền:\n\n- Quyết định việc thanh tra khi phát\r\n\nhiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận về quyết định của mình;\n\n- Kiến nghị với cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành quy định cho phù hợp với yêu cầu quản lý;\r\n\nkiến nghị đình chỉ hoặc hủy bỏ những quy định trái pháp luật phát hiện qua công\r\n\ntác thanh tra;\n\n- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận giải quyết vấn đề về công tác thanh tra; trường hợp kiến nghị đó không được\r\n\nchấp thuận thì báo cáo Chánh Thanh tra Thành phố;\n\n- Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận\r\n\nxem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực\r\n\nhiện kết luận, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ\r\n\nchức khác xem xét trách nhiệm, xử lý người thuộc quyền quản lý của cơ quan, tổ\r\n\nchức có hành vi vi phạm pháp luật phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện\r\n\nkết luận, quyết định xử lý về thanh tra.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh\r\n\nThanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành và sau khi thống nhất với\r\n\nChánh Thanh tra Thành phố.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Chánh\r\n\nThanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật\r\n\nsau khi thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.\n\n2. Phó Chánh Thanh tra là người giúp\r\n\nChánh Thanh tra phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước\r\n\nChánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chánh Thanh\r\n\ntra vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra được Chánh Thanh tra\r\n\nủy nhiệm điều hành các hoạt động của Thanh tra.\n\nViệc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh\r\n\nThanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo tiêu chuẩn chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, theo đề nghị của Chánh\r\n\nThanh tra và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.\n\nViệc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh\r\n\nThanh tra do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy định của pháp luật,\r\n\ntheo đề nghị của Chánh Thanh tra quận và sau khi có ý kiến thống nhất với Chánh Thanh tra Thành phố.\n\n3. Việc khen thưởng, kỷ luật và các\r\n\nchế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Biên chế\n\nBiên chế công chức của Thanh tra quận\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết định trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức\r\n\ntrong các cơ quan, tổ chức hành chính của quận được Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\ngiao cho Ủy ban nhân dân quận hàng năm.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, danh mục\r\n\nvị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng\r\n\nnăm Thanh tra quận xây dựng kế hoạch biên chế công chức theo quy định của pháp\r\n\nluật bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao.\n\nChương III\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC\r\n\nVÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 5. Chế độ\r\n\nlàm việc\n\n1. Chánh Thanh tra quận phụ trách, điều\r\n\nhành các hoạt động của Thanh tra và phụ trách những công tác trọng tâm. Các Phó\r\n\nChánh Thanh tra phụ trách những lĩnh vực công tác được Chánh Thanh tra phân\r\n\ncông, trực tiếp giải quyết các công việc phát sinh, báo cáo Chánh Thanh tra\r\n\nthông qua họp giao ban hoặc đột xuất khi cần thiết.\n\n2. Khi giải quyết công việc thuộc\r\n\nlĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên môn của Phó Chánh\r\n\nThanh tra khác, Phó Chánh Thanh tra chủ động bàn bạc thống\r\n\nnhất hướng giải quyết, chỉ trình Chánh Thanh tra quyết định\r\n\ncác vấn đề chưa nhất trí với các Phó Chánh Thanh tra khác hoặc những vấn đề mới\r\n\nphát sinh mà chưa có chủ trương, kế hoạch và biện pháp giải quyết.\n\n3. Trong trường hợp Chánh Thanh tra\r\n\ntrực tiếp yêu cầu Thanh tra viên hoặc chuyên viên giải quyết công việc thuộc phạm\r\n\nvi thẩm quyền của Phó Chánh Thanh tra, yêu cầu đó được thực hiện nhưng Thanh\r\n\ntra viên hoặc chuyên viên đó phải báo cáo cho Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ\r\n\ntrách biết.\n\nĐiều 6. Chế độ\r\n\nsinh hoạt, hội họp\n\n1. Hàng tuần, lãnh đạo Thanh tra quận\r\n\nhọp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ biến kế hoạch\r\n\ncông tác cho tuần sau.\n\n2. Sau khi giao ban lãnh đạo Thanh\r\n\ntra quận, các bộ phận họp với Phó Chánh Thanh tra trực tiếp phụ trách để đánh\r\n\ngiá công việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công\r\n\ntác.\n\n3. Căn cứ vào chương trình công tác\r\n\nhàng năm, hàng tháng của Ủy ban nhân dân quận và yêu cầu giải quyết công việc,\r\n\nChánh Thanh tra tổ chức họp toàn thể thanh tra viên, công chức một lần trong\r\n\ntháng.\n\nCác cuộc họp bất thường trong tháng\r\n\nchỉ được tổ chức để giải quyết những công việc đột xuất, khẩn cấp.\n\n4. Mỗi thành viên trong từng bộ phận\r\n\ncó lịch công tác do lãnh đạo Thanh tra trực tiếp phê duyệt.\n\n5. Lịch làm việc với các tổ chức và\r\n\ncá nhân có liên quan, thể hiện trong lịch công tác hàng tuần,\r\n\ntháng của đơn vị; nội dung làm việc được Thanh tra chuẩn bị chu đáo để giải quyết\r\n\ncó hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên môn của Thanh\r\n\ntra.\n\nĐiều 7. Mối quan\r\n\nhệ công tác\n\n1. Đối với Thanh tra Thành phố:\n\nThanh tra quận chịu sự hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra và thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Thành phố, thực hiện việc\r\n\nbáo cáo công tác chuyên môn định kỳ và theo yêu cầu của\r\n\nChánh Thanh tra Thành phố.\n\n2. Đối với Ủy ban nhân dân quận:\n\nThanh tra quận chịu sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận về toàn bộ công tác theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của mình, Chánh Thanh tra quận trực tiếp nhận chỉ đạo và nội\r\n\ndung công tác từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận và phải báo cáo với Ủy ban nhân\r\n\ndân quận về những mặt công tác đã được phân công.\n\nTheo định kỳ phải báo cáo với Ủy ban nhân\r\n\ndân quận về nội dung công tác của Thanh tra và đề xuất các biện pháp giải quyết\r\n\ncông tác chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực liên quan.\n\n3. Đối với các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác thuộc Ủy ban nhân dân quận:\n\nThực hiện mối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, theo chức năng nhiệm vụ, dưới\r\n\nsự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nchính trị, kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường hợp Thanh tra quận\r\n\nchủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa nhất trí với ý kiến của Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan chuyên môn khác, Chánh Thanh tra quận tập hợp\r\n\ncác ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận xem xét, quyết định.\n\n4. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ\r\n\nchức xã hội của quận:\n\nKhi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\nquận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội\r\n\ncủa quận có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức năng của Thanh tra, Chánh\r\n\nThanh tra có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân quận\r\n\ngiải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\n5. Đối với Ủy ban nhân dân các phường:\n\na) Phối hợp, hướng dẫn và kiểm tra\r\n\nđôn đốc Ủy ban nhân dân các phường thực hiện các nội dung quản lý Nhà nước liên\r\n\nquan đến chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra;\n\nb) Hướng dẫn các phường về chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ của ngành, lĩnh vực công tác do Thanh tra quận quản lý.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 8. Căn cứ Quy chế này, Chánh Thanh tra quận có\r\n\ntrách nhiệm cụ thể hóa chức năng, nhiệm vụ của Thanh tra, quyền hạn, trách nhiệm,\r\n\nchức danh, tiêu chuẩn công chức của Thanh tra phù hợp với đặc điểm của địa\r\n\nphương, nhưng không trái với quy định tại Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số\r\n\n97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011 quy định về Thanh tra viên và cộng tác\r\n\nviên thanh tra và nội dung Quy chế này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận quyết\r\n\nđịnh để thi hành.\n\nĐiều 9. Chánh Thanh tra quận và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan thuộc Ủy ban nhân dân quận có trách nhiệm thực hiện Quy chế tổ\r\n\nchức và hoạt động của Thanh tra sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận ký\r\n\nquyết định ban hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vấn đề vượt\r\n\nquá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.", + "id": 105111 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105112.json b/contexts/context_105112.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0b21d255c64d86e29d29f6e3377c181aa42c64c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105112.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1145-QD-UBND-bo-sung-co-quan-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Dinh-2017-346357.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1145-QD-UBND-bo-sung-co-quan-xay-dung-nong-thon-moi-Binh-Dinh-2017-346357", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1145/QĐ-UBND\n\nBình Định,\r\n\n ngày 31 tháng 3 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG BỔ SUNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HỘI ĐOÀN THỂ TỈNH\r\n\nPHỤ TRÁCH CÁC XÃ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HOÀN THÀNH TRONG GIAI ĐOẠN 2011 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1300/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/4/2014 của UBND tỉnh về việc phân công các Sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh\r\n\nphụ trách, hỗ trợ các xã hoàn thành xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 -\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 4750/QĐ-UBND ngày\r\n\n23/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện\r\n\nphong trào thi đua “Tỉnh Bình Định chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn\r\n\n2016 - 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 534-TB/TU ngày 15/02/2017 của\r\n\nTỉnh ủy về việc thông báo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn tại Văn bản số 172/TTr-SNN ngày 16/01/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhân công bổ sung các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh\r\n\nphụ trách các xã xây dựng nông thôn mới hoàn thành giai đoạn 2011 - 2020, chi\r\n\ntiết có Phụ lục kèm theo.\n\nĐiều 2.\n\nCác sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh được phân công\r\n\nphụ trách xã xây dựng nông thôn mới tại Điều 1, có trách nhiệm theo dõi, hỗ trợ,\r\n\nđôn đốc, hướng dẫn các xã này đẩy mạnh công tác tổ chức triển khai xây dựng\r\n\nnông thôn mới trên địa bàn, để đảm bảo đến năm 2020 đạt tỷ lệ 60% số xã trên địa\r\n\nbàn tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới, 02 đơn vị cấp huyện đạt chuẩn nông thôn mới\r\n\n(thị xã An Nhơn và thành phố Quy Nhơn), hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn\r\n\nmới và không còn xã dưới 06 tiêu chí.\n\nĐiều 3.\n\nQuyết định này điều chỉnh, bổ sung Quyết định số\r\n\n1300/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 4.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban ngành, hội đoàn thể\r\n\ntỉnh được phân công tại Điều 1 và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nHồ Quốc Dũng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH PHÂN CÔNG CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, HỘI ĐOÀN\r\n\nTHỂ TỈNH PHỤ TRÁCH, HỖ TRỢ CÁC XÃ HOÀN THÀNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN\r\n\n2011 - 2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1145/QĐ-UBND ngày 31/3/2017 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh)\n\nSTT\n\nSở, Ban, Ngành, Hội đoàn thể tỉnh\n\nXã được phân công phụ trách, hỗ trợ\n\nTheo Quyết định số 1300/QĐ-UBND ngày 29/4/2014 của UBND tỉnh\n\nBổ sung xã giai đoạn 2016 - 2020\n\nCác xã giai đoạn 2011 - 2015\n\nCác xã giai đoạn 2016 - 2020\n\n1\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\n nam tỉnh\n\nHoài Hương\n\nMỹ Lợi\n\n\n\n2\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy\n\nPhước An\n\nÂn Đức\n\n\n\n3\n\nBan Tổ chức Tỉnh ủy\n\nÂn Tường Tây\n\n\n\nHoài Sơn\n\n4\n\nBan Dân tộc tỉnh Bình Định\n\n\n\nAn Hưng, Vĩnh Thịnh\n\n\n\n5\n\nBan Nội chính Tỉnh ủy\n\n\n\nHoài Thanh Tây\n\n\n\n6\n\nBan Quản lý Khu kinh tế tỉnh\n\nPhước Mỹ\n\n\n\nCát Hanh\n\n7\n\nBan Dân vận Tỉnh ủy\n\n\n\nCanh Vinh, Ân Nghĩa\n\n\n\n8\n\nHội Nông dân tỉnh Bình Định\n\n\n\nTam Quan Nam\n\n\n\n9\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\r\n\n Bình Định\n\n\n\nVĩnh Thuận\n\n\n\n10\n\nHội Chữ thập đỏ tỉnh Bình\r\n\n Định\n\n\n\nÂn Hảo Đông\n\nHoài Đức\n\n11\n\nHội Cựu chiến binh tỉnh\r\n\n Bình Định\n\n\n\nHoài Thanh\n\n\n\n12\n\nĐoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\n Chí Minh tỉnh Bình Định\n\nHoài Tân\n\n\n\nNhơn Châu\n\n13\n\nĐảng ủy Khối các cơ quan tỉnh\n\nNhơn Lý\n\n\n\nCát Tân\n\n14\n\nĐảng ủy Khối doanh nghiệp\r\n\n tỉnh\n\n\n\nNhơn Thọ\n\nÂn Tín\n\n15\n\nViện Kiểm sát nhân dân tỉnh\r\n\n Bình Định\n\nMỹ Hiệp\n\n\n\nMỹ Phong\n\n16\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh\r\n\n Bình Định\n\nCát Tài\n\nAn Trung\n\nPhước Thuận, Hoài Phú\n\n17\n\nNgân hàng Nhà nước Việt\r\n\n Nam - Chi nhánh tỉnh Bình Định\n\nÂn Phong\n\nMỹ Châu\n\n\n\n18\n\nCông an tỉnh Bình Định\n\nNhơn Phúc\n\nCanh Thuận\n\n\n\n19\n\nLiên đoàn Lao động tỉnh\r\n\n Bình Định\n\n\n\nAn Tân\n\nMỹ Cát\n\n20\n\nỦy ban kiểm tra Tỉnh ủy\n\n\n\nAn Hòa\n\n\n\n21\n\nĐài Phát thanh - Truyền\r\n\n hình tỉnh Bình Định\n\n\n\nHoài Hảo\n\n\n\n22\n\nBáo Bình Định\n\n\n\nHoài Xuân\n\n\n\n23\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh\r\n\n Bình Định\n\n\n\nCát Hưng\n\n\n\n24\n\nCục Thi hành án dân sự\n\n\n\nCanh Hiển\n\n\n\n25\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\nCát Hiệp, Ân Thạnh\n\nVĩnh Quang, Mỹ Thành\n\nPhước Thắng, Cát Sơn\n\n26\n\nSở Giao thông Vận tải\n\nBình Nghi, Nhơn Lộc\n\nNhơn Phong\n\nÂn Mỹ\n\n27\n\nSở Y tế\n\n\n\nVĩnh Hiệp\n\nNhơn Hạnh\n\n28\n\nSở Nội vụ\n\nHoài Châu\n\nMỹ Thọ\n\n\n\n29\n\nSở Tư pháp\n\n\n\nAn Quang\n\n\n\n30\n\nSở Công Thương\n\nTây Xuân\n\nTây Thuận\n\n\n\n31\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\nBình Tường\n\nBình Thuận\n\nMỹ Tài\n\n32\n\nSở Ngoại vụ\n\nTây An\n\nCát Khánh\n\n\n\n33\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\nCát Trinh\n\nCát Nhơn\n\n\n\n34\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nMỹ Lộc, Tam Quan Bắc\n\n\n\nCát Lâm\n\n35\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\nCát Minh, Nhơn Khánh\n\n\n\n36\n\nSở Văn hóa - Thể thao và\r\n\n Du lịch\n\nPhước Nghĩa\n\nPhước Sơn\n\nNhơn Tân\n\n37\n\nSở Xây dựng\n\nPhước Hưng\n\nPhước Hòa\n\n\n\n38\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\n thông\n\nPhước Thành\n\nCanh Hiệp\n\n\n\n39\n\nSở Lao động - Thương binh\r\n\n và Xã hội\n\n\n\nPhước Hiệp, Phước Quang\n\n\n\n40\n\nSở Tài chính\n\nNhơn An\n\nBình Hòa\n\nPhước Lộc\n\n41\n\nKho Bạc Nhà nước\n\n\n\nNhơn Hải, Canh Hòa\n\n\n\n42\n\nCục Hải quan\n\n\n\nVĩnh Hảo\n\nNhơn Mỹ\n\n43\n\nCục Thống kê tỉnh Bình Định\n\n\n\nCát Tường\n\nNhơn Hậu\n\n44\n\nCục Thuế tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\nMỹ Quang\n\n45\n\nViện Nghiên cứu phát triển\r\n\n kinh tế-xã hội tỉnh Bình Định\n\n\n\n\n\nHoài Mỹ\n\n46\n\nBộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\n phòng tỉnh\n\n\n\n\n\nHoài Hải\n\n*\n\nTổng cộng: 91 xã\n\n25 xã\n\n43 xã\n\n23 xã\n\n\n\n", + "id": 105112 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105113.json b/contexts/context_105113.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7a6e60cf3c3866b596e141671f09c57f8a02528b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105113.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-18-2009-NQ-HDND-gia-dat-Ha-Noi-nam-2010-248369.aspx", + "name": "Nghi-quyet-18-2009-NQ-HDND-gia-dat-Ha-Noi-nam-2010-248369", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 18/2009/NQ-HĐND\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ GIÁ CÁC LOẠI\r\n\nĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI NĂM 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XIII, KỲ HỌP THỨ 19\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và\r\n\nkhung giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính\r\n\nphủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Nghị\r\n\nđịnh số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy\r\n\nhoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nSau khi xem xét Báo cáo số 173/BC-UBND ngày\r\n\n20/11/2009 về tình hình thực hiện giá đất năm 2009 và phương án giá các loại\r\n\nđất năm 2010 trên địa bàn thành phố Hà Nội; Tờ trình số 61/TTr-UBND ngày\r\n\n20/11/2009 của UBND thành phố về việc ban hành giá các loại đất trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội năm 2010; ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, ý kiến\r\n\nthảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Tán thành đề nghị của Uỷ ban Nhân\r\n\ndân Thành phố về phương pháp, nguyên tắc xác định và giá đất trên địa bàn thành\r\n\nphố Hà Nội năm 2010 như Uỷ ban nhân dân Thành phố trình. Cụ thể như sau:\n\n1. Phương pháp, nguyên tắc xác định giá các loại\r\n\nđất:\n\nKế thừa các phương pháp, nguyên tắc xác định giá\r\n\ncác loại đất trên địa bàn Thành phố đã thực hiện theo Quyết định số\r\n\n62/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND thành phố để xây dựng bản giá các loại\r\n\nđất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/01/2010.\n\n2. Giá đất nông nghiệp:\n\na. Giá đất nông nghiệp trồng cây hàng năm có mức\r\n\ngiá thấp nhất là 56.800 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.\n\nb. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có mức\r\n\ngiá thấp nhất là 54.400 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.\n\nc. Giá đất nông nghiệp nuôi trồng thủy sản có\r\n\nmức giá thấp nhất là 36.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 252.000 đồng/m2.\n\nd. Giá đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng\r\n\nsản xuất có mức giá thấp nhất là 30.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 60.000\r\n\nđồng/m2.\n\n3. Giá đất ở\n\na. Giá đất ở tại các quận có mức giá thấp là\r\n\n1.800.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 81.000.000 đồng/m2.\n\nb. Giá đất ở tại các phường thuộc thị xã Sơn Tây\r\n\nvà các thị trấn có mức giá thấp nhất là 750.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là\r\n\n21.600.000 đồng/m2.\n\nc. Giá đất ở tại các khu vực thuộc các xã của\r\n\nhuyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm giáp ranh với các phường có mức giá thấp nhất\r\n\nlà 2.200.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 27.600.000 đồng/m2.\n\nd. Giá đất ở tại khu vực ven trục đầu mối giao\r\n\nthông chính thuộc các xã có mức giá thấp nhất là 375.000 đồng/m2, mức giá cao\r\n\nnhất là 9.375.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách đường giao thông trên 200 mét\r\n\nđược xác định theo giá đất ở nông thôn của khu vực liền kề.\n\ne. Giá đất ở tại khu dân cư nông thôn có mức giá\r\n\nthấp nhất là 200.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 2.250.000 đồng/m2.\n\n4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\n\na. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại các quận có mức giá thấp nhất là 1.100.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 35.235.000\r\n\nđồng/m2.\n\nb. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại các phường thuộc thị xã Sơn Tây và các thị trấn có giá mức thấp nhất là\r\n\n500.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 9.395.000 đồng/m2.\n\nc. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại các khu vực thuộc các xã của huyện Từ Liêm, Thanh Trì, Gia Lâm giáp ranh\r\n\nvới các phường có mức giá thấp nhất là 1.150.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là\r\n\n12.006.000 đồng/m2.\n\nd. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại ven trục đầu mối giao thông chính thuộc các xã có mức giá thấp nhất là\r\n\n250.000 đồng/m2, mức giá cao nhất là 4.050.000 đồng/m2. Các thửa đất ở cách\r\n\nđường giao thông trên 200 mét được xác định theo giá đất sản xuất kinh doanh\r\n\nphi nông nghiệp tại khu dân cư nông thôn của khu vực liền kề.\n\ne. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp\r\n\ntại khu dân cư nông thôn có mức giá thấp nhất là 100.000 đồng/m2, mức giá cao\r\n\nnhất là 1.125.000 đồng/m2.\n\n(Chi tiết tại Bảng giá các loại đất đính kèm)\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành bảng\r\n\ngiá đất cụ thể và công bố, hướng dẫn để áp dụng từ ngày 01/01/2010 trên địa bàn\r\n\nThành phố theo quy định.\n\n2. Mọi trường hợp điều chỉnh giá đất thuộc thẩm\r\n\nquyền tại một số vị trí đất, một số khu vực đất, loại đất trong năm, Uỷ ban\r\n\nnhân dân Thành phố xây dựng phương án điều chỉnh, chủ động quyết định đối với\r\n\nnhững phương án điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp tăng hoặc giảm đến 20% so\r\n\nvới giá công bố đầu năm; trình xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân Thành\r\n\nphố trước khi quyết định đối với những phương án còn lại và báo cáo Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố tại kỳ họp gần nhất.\n\n3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban,\r\n\nTổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc thực hiện quy\r\n\nđịnh về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành\r\n\nphố Hà Nội khoá XIII, thông qua tại kỳ họp thứ 19./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác ĐB của QH;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND TP;\r\n\n - Đại biểu HĐND TP;\r\n\n - VP Thành ủy và các Ban của Thành ủy;\r\n\n - VP ĐĐBQH& HĐND, VP UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành Thành phố;\r\n\n - TT HĐND, UBND quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các cơ quan thông tấn báo chí; Công báo TP HN\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Doãn Thanh\n\n", + "id": 105113 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105114.json b/contexts/context_105114.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b18f0ecf19c19c5d979016b4126175eef1e63957 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105114.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-2400-QD-TTg-dieu-dong-ong-Pham-Hoang-Ha-giu-chuc-Chu-tich-116681.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2400-QD-TTg-dieu-dong-ong-Pham-Hoang-Ha-giu-chuc-Chu-tich-116681", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2400/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU ĐỘNG, BỔ NHIỆM ÔNG PHẠM HOÀNG HÀ GIỮ CHỨC CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH\r\n\nVIÊN TỔNG CÔNG TY LƯƠNG THỰC MIỀN NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban Cán sự đảng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Ban Thường vụ Tỉnh ủy Bình Dương và Ban Tổ chức Trung\r\n\nương tại văn bản số 9292-CVNS/BTCTW, ngày 07 tháng 12 năm 2010 của Ban Tổ chức\r\n\nTrung ương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nĐiều động, bổ nhiệm có thời hạn ông Phạm Hoàng Hà, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, giữ chức Chủ tịch Hội đồng thành viên Tổng\r\n\ncông ty Lương thực miền Nam.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.\n\nĐiều 3.\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, Hội đồng thành viên Tổng công ty Lương thực\r\n\nmiền Nam và ông Phạm Hoàng Hà chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Ban Bí thư (để b/c);\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Ban Tổ chức Trung ương;\r\n\n - Tỉnh ủy, HĐND tỉnh Bình Dương;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, ĐMDN, VPBCS (5);\r\n\n - Lưu: VT, TCCV.\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng\n\n", + "id": 105114 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105115.json b/contexts/context_105115.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eb8c0329fe38732db158c7262a8043cec57fd92 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105115.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-05-2010-QD-UBND-don-gia-xay-dung-nha-o-doi-voi-ho-tai-dinh-cu-Dien-Bien-268728.aspx", + "name": "Quyet-dinh-05-2010-QD-UBND-don-gia-xay-dung-nha-o-doi-voi-ho-tai-dinh-cu-Dien-Bien-268728", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 05/2010/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên, ngày 8 tháng 7 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V ĐIỀU CHỈNH ĐƠN GIÁ\r\n\nXÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁC HỘ TÁI ĐỊNH CƯ THUỘC DỰ ÁN DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ THỦY\r\n\nĐIỆN SƠN LA TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ MƯỜNG LAY TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư\r\n\ndự án thủy điện Sơn La;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n141/2007/QĐ-TTg ngày 24/8/2007; Quyết định số 31/2008/QĐ-TTg ngày 25/2/2008;\r\n\nQuyết định số 72/2009/QĐ-TTg ngày 04/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa\r\n\nđổi, bổ sung của quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định Dự án thủy điện Sơn La\r\n\nban hành kèm theo Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09/01/2007 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 403/TTr-SXD ngày 01/7/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Điều chỉnh đơn giá hỗ trợ xây dựng nhà ở đối với các hộ tái\r\n\nđịnh cư thuộc dự án di dân tái định cư thủy điện Sơn La trên địa\r\n\nbàn thị xã Mường Lay đã ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009\r\n\ncủa UBND tỉnh Điện biên như sau:\n\nTT\n\nĐã ban hành tại\r\n\n Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 29/4/2009\n\nĐiều\r\n\n chỉnh lại\n\nĐịa\r\n\n điểm xây dựng\n\nĐơn giá xây dựng nhà\r\n\n ở Đ/m2 xây dựng\n\nĐịa\r\n\n điểm xây dựng\n\nĐơn giá xây dựng nhà\r\n\n ở Đ/m2 xây dựng\n\nIII\n\nKhu vực Thị xã Mường Lay\n\n\n\nKhu vực Thị xã\r\n\n Mường Lay\n\n2.150.000\n\n1\n\nĐồi Cao, Chi Luông, Cơ Khí, Nậm Cản\n\n1.660.000\n\n2\n\nLay Nưa, Bản Mo, Bản Ô, Bản Lẻ\n\n1.700.000\n\n\n\n\n\nĐơn giá điều chỉnh nêu trên được áp dụng thực hiện kể từ ngày\r\n\n01/01/2010.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n- Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay chưa\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ về xây dựng nhà ở thì được hỗ\r\n\ntrợ theo đơn giá này.\n\n- Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ về xây dựng nhà ở trượt thời điểm\r\n\n-1/01/2010 nhưng chưa được ứng tiền thì được điều chỉnh để hỗ trợ theo đơn giá\r\n\nnày.\n\n- Đối với các hộ tái định cư trên địa bàn thị xã Mường Lay đã\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án hỗ trợ xây dựng nhà ở tái định cư,\r\n\nđến thời điểm trước ngày 01/01/2010 đã được ứng một phần kinh phí cho phương án\r\n\nđược duyệt, thì phần còn lại sau ngày 01/01/2010 được điều chỉnh hỗ trợ theo\r\n\nđơn giá này.\n\nĐiều 3. Quyết định thay thế đơn giá hỗ trợ nhà ở khu\r\n\nvực thị xã Mường Lay ban hành kèm theo Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n29/4/2009 của UBND tỉnh Điện Biên. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định\r\n\nđã phê duyệt.\n\nĐiều 4.Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, các thành viên BCĐ di dân tái định cư thủy điện Sơn La\r\n\ntỉnh, Trưởng ban quản lý di dân tái định cư thủy điện Sơn La tỉnh Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị và cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHoàng Văn Nhân\n\n\n\n", + "id": 105115 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105116.json b/contexts/context_105116.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c101ea7b68e49ce80aa3ea93e569764aecaeb70b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105116.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-1932-QD-BYT-huong-dan-tay-giun-duong-ruot-tai-cong-dong-2016-311914.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1932-QD-BYT-huong-dan-tay-giun-duong-ruot-tai-cong-dong-2016-311914", + "passage": "BỘ Y TẾ\r\n\n ----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1932/QĐ-BYT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 05\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN TẨY GIUN ĐƯỜNG RUỘT TẠI CỘNG ĐỒNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;\n\nXét biên bản họp ngày 25/03/2016 của\r\n\nHội đồng chuyên môn của Bộ Y tế được thành lập theo Quyết định số 927/QĐ-BYT ngày\r\n\n21/3/2016 của Bộ Y tế về việc xây dựng Hướng dẫn tẩy sán lá gan nhỏ tại cộng đồng và sửa đổi, bổ sung hướng dẫn tẩy\r\n\ngiun;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản\r\n\nlý Khám, chữa bệnh - Bộ Y tế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Hướng dẫn tẩy\r\n\ngiun đường ruột tại cộng đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban\r\n\nhành. Quyết định này thay thế phần nội dung tẩy giun tại Quyết định số\r\n\n3893/QĐ-BYT ngày 11/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành hướng dẫn bổ\r\n\nsung Vitamin A cho trẻ từ 6 đến 60 tháng tuổi kết hợp với tẩy giun đường ruột\r\n\ncho trẻ từ 12 đến 60 tháng tuổi.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; các Vụ trưởng, Cục trưởng của Bộ Y\r\n\ntế; Viện trưởng các Viện: Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Trung ương, Viện\r\n\nSốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng Qui Nhơn, Viện sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng\r\n\nTp Hồ Chí Minh; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ\r\n\ntrưởng y tế các Bộ, ngành; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB;\r\n\n - Lưu: VT, KCB.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Viết Tiến\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTẨY GIUN ĐƯỜNG RUỘT TẠI CỘNG ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số: 1932/QĐ-BYT ngày 19 tháng 5 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Y tế)\n\nI. Đại cương\n\n- Các loại giun đường ruột ở người chủ\r\n\nyếu gồm giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura) và giun móc/mỏ (Ancylostoma duodenale,\r\n\nNecator americanus) rất phổ biến ở Việt Nam.\n\n- Người bị nhiễm giun truyền qua đất\r\n\nlà do ăn phải trứng giun từ thức ăn bị ô nhiễm, qua rau sống, qua bàn tay bẩn,\r\n\nqua nước uống. Đối với giun móc/mỏ ấu trùng xâm nhập xuyên qua da vào cơ thể\r\n\nvà gây bệnh cho người.\n\n- Các triệu chứng thường gặp khi bị\r\n\nnhiễm giun như gầy yếu, da xanh, hay bị đau bụng, rối loạn\r\n\ntiêu hóa, chán ăn, ăn uống khó tiêu, bụng chướng, chậm lớn.\n\n- Tác hại: Các bệnh do giun gây nên\r\n\nnhiều tác hại như rối loạn tiêu hóa, đau bụng, thiếu máu,\r\n\nsuy dinh dưỡng, gầy yếu, chậm lớn, ảnh hưởng đến sự phát\r\n\ntriển cả về trí tuệ và tinh thần, làm giảm khả năng lao động,\r\n\ngây ra các biến chứng tắc ruột, giun chui vào ruột thừa gây viêm, giun chui ống\r\n\nmật, có thể gây tử vong.\n\n- Tình hình nhiễm giun: Theo Điều tra\r\n\ncủa các Viện sốt rét - Ký sinh trùng - Côn Trùng và các tỉnh thành, tỉ lệ nhiễm giun trên cả nước trong những năm qua vẫn ở mức cao. Tỉ lệ nhiễm\r\n\nchung các loại giun ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc trung bình Khoảng 65%,\r\n\nĐồng bằng sông Hồng Khoảng 41%, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 26%, Tây\r\n\nNguyên 28%, Đông Nam Bộ Khoảng 13% và Đồng bằng sông Cửu\r\n\nLong 10%. Đối tượng nhiễm cao là học sinh tiểu học, trẻ em\r\n\nlứa tuổi mầm non và phụ nữ tuổi sinh sản. Đặc biệt trẻ em từ 12 đến 24 tháng tuổi\r\n\ncó tỉ lệ nhiễm giun cao tại các tỉnh như Quảng Trị 27%- 47,5%, Điện Biên 33,2%,\r\n\nKom Tum 22,6%, Lai Châu 23,5%, Yên Bái 19,2%.\n\n- Trong 10 năm qua hoạt động phòng chống\r\n\ngiun sán đã đạt được những kết quả khích lệ như giảm tỉ lệ\r\n\nnhiễm giun, giảm được cường độ nhiễm\r\n\nvà giảm tác hại của bệnh giun tới người bệnh và cộng đồng. Tuy nhiên tỉ lệ nhiễm\r\n\ngiun ở nhiều địa phương còn cao, đồng thời do nhu cầu thực tiễn về chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu, cần mở rộng chương trình, mở rộng đối tượng\r\n\ntẩy giun tại cộng đồng.\n\nII. Đối tượng và tần\r\n\nsuất tẩy giun tại cộng đồng\n\n1. Đối tượng\n\n- Chỉ định: lứa tuổi từ 12 tháng tuổi\r\n\ntrở lên.\n\n- Chống chỉ định:\n\n+ Người đang mắc bệnh cấp tính, đang\r\n\nsốt >38,5° C\n\n+ Đang bị một số bệnh mãn tính như\r\n\ntâm thần, suy thận, tim, gan, hen phế quản.\n\n+ Có tiền sử dị ứng với các thành phần\r\n\ncủa thuốc.\n\n+ Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu,\r\n\nphụ nữ đang cho con bú, trẻ em dưới 12 tháng tuổi.\n\n2. Tần suất tẩy giun\n\n- Các vùng dịch tễ có tỉ lệ nhiễm\r\n\ngiun trên 20% sẽ tiến hành tẩy giun 02 lần/năm.\n\n- Các vùng dịch tễ có tỉ lệ nhiễm giun từ 10% đến dưới 20% sẽ tiến hành tẩy giun 01 lần/năm.\n\n- Các vùng dịch tễ có tỉ lệ nhiễm\r\n\ngiun dưới 10% sẽ tiến hành tẩy giun 01 lần/2 năm.\n\nIII. Thuốc sử dụng: Albendazole hoặc Mebendazole\n\n- Liều lượng:\n\n+ Trẻ em từ 12 đến dưới 24 tháng tuổi:\r\n\nAlbendazole 200mg hoặc Mebendazole 500 mg liều duy nhất.\n\n+ Người từ 24 tháng tuổi trở lên:\r\n\nAlbendazole 400mg hoặc Mebendazole 500 mg liều duy nhất.\n\n- Cách dùng:\n\n+ Thuốc uống vào\r\n\nbất kỳ thời gian nào trong ngày.\n\n+ Trẻ nhỏ phải nghiền thuốc pha với\r\n\nnước uống.\n\n+ Nên nhai thuốc tẩy giun và uống với\r\n\nnước.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Cơ quan y tế: Xây dựng kế hoạch và\r\n\nthực hiện các hoạt động chuyên môn tẩy giun tại cộng đồng thuộc phạm vi quản\r\n\nlý.\n\n- Chính quyền: Chỉ đạo, hỗ trợ hoạt động\r\n\ntẩy giun tại cộng đồng.\n\n- Trường học và các ban ngành liên\r\n\nquan như Phụ nữ, Đoàn thanh niên...: Phối hợp với ngành y tế và các ban ngành\r\n\ntiến hành tổ chức hoạt động tẩy giun tại trường học và tại cộng đồng.\n\n- Các hoạt động trước ngày tẩy giun tại\r\n\ncộng đồng:\n\n+ Cơ quan y tế các cấp xây dựng kế hoạch\r\n\ntẩy giun báo cáo với chính quyền địa phương và cơ quan y tế cấp trên về hoạt động\r\n\ntẩy giun tại cộng đồng.\n\n+ Tập huấn cho cán bộ Y tế, Y tế trường\r\n\nhọc, thầy cô giáo, cán bộ hội phụ nữ và các cán bộ tham gia\r\n\nchiến dịch tẩy giun tại cộng đồng về hướng dẫn tẩy giun đường ruột tại cộng đồng.\n\n+ Tiến hành các hoạt động giáo dục\r\n\ntruyền thông phòng chống các bệnh giun truyền qua đất tại\r\n\ncác tuyến như phân phát tờ rơi, băng rôn cổ động, tranh tuyên truyền, phát thanh\r\n\ntrên đài truyền thanh...\n\n+ Chuẩn bị đầy đủ thuốc giun, thuốc cấp\r\n\ncứu, thuốc xử trí các tác dụng không mong muốn.\n\n- Trong ngày uống thuốc tẩy giun:\n\n+ Xác định các đối tượng chống chỉ định\r\n\ntẩy giun.\n\n+ Phát thuốc tẩy giun cho từng học\r\n\nsinh, từng người tại trường học, tại trạm y tế hoặc tại cộng đồng theo danh sách. Đối với trẻ nhỏ có thể nghiền\r\n\nthuốc hoặc hướng dẫn trẻ nhai thuốc khi uống.\n\n+ Ghi chép danh sách các đối tượng đã\r\n\nuống thuốc tẩy giun.\n\n+ Giám sát uống thuốc tẩy giun: Cơ\r\n\nquan y tế và các cơ quan liên quan phân công cán bộ giám sát và hỗ trợ trong\r\n\nngày tẩy giun.\n\n- Sau ngày uống thuốc tẩy giun: Cán bộ\r\n\nY tế và nhà trường, ban ngành, đoàn thể tiếp tục cử cán bộ theo dõi và xử lý các tác dụng không mong muốn trong 48 giờ sau khi uống thuốc\r\n\ntẩy giun.\n\nV. Xử lý tình huống:\n\n- Một số tác dụng không mong muốn nhẹ\r\n\nthường gặp: đau bụng, buồn nôn, mệt mỏi.\n\n- Khi gặp các tác dụng không mong muốn\r\n\ntrong và sau thời gian uống thuốc cần phải phân loại đối tượng, thăm khám và xử\r\n\nlý theo từng trường hợp.\n\n- Ghi chép đầy đủ các tình huống tác\r\n\ndụng không mong muốn nghiêm trọng, thực hiện việc báo cáo và tuân thủ việc phát\r\n\nngôn với các phương tiện truyền thông theo đúng quy định hiện hành.\n\nVI. Các biện pháp\r\n\nphòng bệnh\n\n- Vệ sinh cá nhân:\n\n+ Rửa tay sạch trước khi ăn, sau khi\r\n\nchơi đùa, tiếp xúc với đất và sau khi đi đại tiện. Luôn cắt móng tay sạch sẽ,\r\n\nkhông mút tay.\n\n+ Luôn đi giày, dép, không đi chân đất,\r\n\nkhông ngồi lê la trên đất.\n\n+ Ăn uống bảo đảm\r\n\nvệ sinh.\n\n- Vệ sinh môi trường:\n\n+ Xây dựng và sử dụng hố xí hợp vệ\r\n\nsinh, không được dùng phân tươi bón ruộng và cây trồng. Không phóng uế bừa bãi.\n\n+ Thường xuyên vệ sinh trường lớp,\r\n\nnhà cửa sạch sẽ.\n\n- Tăng cường các biện pháp giáo dục\r\n\ntruyền thông phòng chống giun truyền qua đất, nâng cao nhận thức về phòng chống\r\n\nbệnh giun sán cho cá nhân và cộng đồng.", + "id": 105116 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105117.json b/contexts/context_105117.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..194d98faabb774ff3a99c22d606505c6cf83f1e9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105117.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-901-QD-BXD-2020-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-54-NQ-TW-va-83-NQ-CP-447118.aspx", + "name": "Quyet-dinh-901-QD-BXD-2020-Ke-hoach-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-54-NQ-TW-va-83-NQ-CP-447118", + "passage": "BỘ\r\n\n XÂY DỰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 901/QĐ-BXD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 07 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n54-NQ/TW NGÀY 10/12/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 83/NQ-CP NGÀY\r\n\n27/5/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Xây dựng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27/5/2020 của Chính phủ về ban hành về Chương\r\n\ntrình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày\r\n\n10/12/2019 của Bộ Chính trị về\r\n\nxây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm\r\n\n2030, tầm nhìn đến năm 2045;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nPhát triển đô thị.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động\r\n\ncủa Bộ Xây dựng triển khai thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW ngày 10/12/2019 của\r\n\nBộ Chính trị về xây dựng và phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2045 và Nghị quyết số 83/NQ-CP ngày 27/5/2020 của Chính phủ về ban\r\n\nhành về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phát triển đô\r\n\nthị, Vụ trưởng Vụ Quy hoạch - Kiến trúc, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị thuộc Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều\r\n\n 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ KH&ĐT;\r\n\n - UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;\r\n\n - Lưu: VT, PTĐT, QHKT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nPhạm Hồng Hà\n\n\n\nKẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG CỦA BỘ XÂY DỰNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 54-NQ/TW NGÀY 10/12/2019 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VÀ\r\n\nNGHỊ QUYẾT SỐ 83/NQ-CP NGÀY 27/5/2020 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 901/QĐ-BXD ngày 07/7/2020 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)\n\nNgày 10/12/2019, Bộ Chính trị đã ban\r\n\nhành Nghị quyết số 54-NQ/TW về xây dựng và phát triển tỉnh\r\n\nThừa Thiên Huế đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\nNgày 27/5/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 83/NQ-CP về Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 54-NQ/TW.\n\nNhằm cụ thể hóa\r\n\nvà triển khai có hiệu quả 02 Nghị quyết nêu trên, Bộ Xây dựng ban hành Kế hoạch\r\n\nhành động của Bộ Xây dựng với những nội dung chủ yếu như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU:\n\nXác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm,\r\n\ngiải pháp chủ yếu gắn với chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng\r\n\ncơ quan, đơn vị thuộc Bộ và lộ trình thực hiện, nhằm đồng\r\n\nhành cùng Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế và các cơ quan Bộ\r\n\nngành có liên quan, nỗ lực phấn đấu\r\n\ncao nhất thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 83/NQ-CP, thực hiện tốt các\r\n\nchỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 54-NQ/TW.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ,\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Công tác\r\n\nhoàn thiện thể chế, xây dựng đề án cơ chế chính sách đặc thù đối với Thừa Thiên\r\n\nHuế:\n\na) Xây dựng các tiêu chí về phân loại\r\n\nđô thị, mô hình đô thị đối với Thừa Thiên Huế trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố\r\n\nđô và bản sắc văn hóa Huế:\n\n- Đơn vị thực hiện:\n\n+ Cục Phát triển đô thị chủ trì xây dựng\r\n\nnội dung các tiêu chí về phân loại đô thị đối với Thừa Thiên Huế trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế;\n\n+ Vụ Quy hoạch - Kiến trúc chủ\r\n\ntrì xây dựng nội dung về mô hình đô thị đối với Thừa Thiên Huế trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá\r\n\ntrị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế;\n\n+ Cục Phát triển đô thị chủ trì, phối\r\n\nhợp Vụ Quy hoạch - Kiến trúc dự thảo báo cáo của Bộ Xây dựng về các tiêu chí\r\n\nphân loại đô thị, mô hình đô thị đối với Thừa Thiên Huế trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô và bản\r\n\nsắc văn hóa Huế, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý II năm\r\n\n2020.\n\nb) Phối hợp Bộ Nội vụ xây dựng các\r\n\ntiêu chuẩn của đơn vị hành chính đối với Thừa Thiên Huế\r\n\ntrên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế\n\nĐơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô\r\n\nthị đầu mối, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nvà các Cục, Vụ có liên quan phối hợp theo yêu cầu cụ thể\r\n\ncủa Bộ Nội Vụ xây dựng các tiêu chuẩn của đơn vị hành chính đối với\r\n\nThừa Thiên Huế trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế\r\n\nđể báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nThời gian thực hiện: Quý II năm 2020.\n\nc) Phối hợp Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư xây dựng đề án và dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nxây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương trên nền tảng\r\n\nbảo tồn và phát huy giá trị di sản cố\r\n\nđô và bản sắc văn hóa\r\n\nHuế; cơ chế, chính sách đặc thù đối với Thừa Thiên Huế.\n\nĐơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô\r\n\nthị đầu mối, Vụ Kế hoạch - Tài chính, và các Cục, Vụ liên quan phối hợp theo\r\n\nyêu cầu cụ thể của Bộ Kế hoạch - đầu tư xây dựng các cơ chế chính sách đặc thù đối với Thừa Thiên Huế trình Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành.\n\nThời gian thực hiện: Quý III năm\r\n\n2020.\n\n2. Công tác quy\r\n\nhoạch đô thị:\n\na) Phối hợp với tỉnh Thừa Thiên Huế\r\n\ntrong công tác xây dựng và trình phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050:\n\nĐơn vị thực hiện: Vụ Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc đầu mối phối hợp với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư trong việc xây dựng và trình phê duyệt Quy\r\n\nhoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ\r\n\n2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch,\r\n\nphù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng.\n\nThời gian thực hiện: Hoàn thành Quý\r\n\nIV năm 2021.\n\nb) Chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn, phối hợp với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong công tác\r\n\nquy hoạch và quản lý, thực hiện quy hoạch đô thị theo hướng\r\n\nphát triển mạnh kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại và thông\r\n\nminh, đặc biệt là kết cấu hạ tầng giao thông, công nghệ\r\n\nthông tin, đô thị, đảm bảo sự hài hòa\r\n\ngiữa kiến trúc tự nhiên và đặc thù của Huế;\n\nĐơn vị thực hiện: Vụ Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc đầu mối phối hợp với UBND tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nThời gian thực hiện: năm 2021-2030\n\n3. Công tác\r\n\nphát triển đô thị:\n\na) Thực hiện nhiệm vụ rà soát đánh giá chất lượng đô thị đối với Đề án điều chỉnh địa giới hành chính để\r\n\nmở rộng thành phố Huế, trên cơ sở tính đến các yếu tố\r\n\nđặc thù của Thừa Thiên Huế:\n\nĐơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô\r\n\nthị chủ trì, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc và các Cục, Vụ có\r\n\nliên quan phối hợp xây dựng báo cáo các nội dung về đánh giá xếp loại chất lượng đô thị đối với phạm vi đề án điều chỉnh địa giới hành chính thành phố theo quy định của pháp luật, tham gia\r\n\nphối hợp Bộ Nội vụ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong xây dựng\r\n\nđề án điều chỉnh\r\n\nđịa giới hành chính để mở rộng thành\r\n\nphố Huế, trên cơ sở tính đến các yếu tố đặc thù của Thừa\r\n\nThiên Huế.\n\nThời gian thực hiện: Quý II năm 2020.\n\nb) Phối hợp Bộ Nội\r\n\nvụ xây dựng Đề án Đề án thành lập thành phố Thừa Thiên Huế\r\n\ntrực thuộc Trung ương\n\nĐơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô\r\n\nthị đầu mối phối hợp Bộ Nội Vụ và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế trong xây dựng đề án\r\n\nthành lập thành phố Thừa Thiên Huế trực thuộc Trung ương\n\nThời gian thực hiện: năm 2021.\n\nc) Phối hợp với UBND tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế trong triển khai các quy định của pháp luật về quản lý phát triển đô thị nhằm\r\n\nxây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương trên nền tảng bảo tồn và phát huy giá trị di sản cố đô và bản sắc văn hóa Huế; trung tâm lớn, đặc sắc của khu vực Đông Nam Á về\r\n\nvăn hóa, du lịch và y tế chuyên sâu; trung tâm văn hóa,\r\n\ngiáo dục, du lịch và y tế chuyên sâu, đặc sắc của Châu Á.\n\nĐơn vị thực hiện: Cục Phát triển đô\r\n\nthị chủ trì, Vụ Quy hoạch - Kiến trúc\r\n\nphối hợp.\n\nThời gian thực hiện: năm 2021-2045\n\n4. Công tác thu\r\n\nhút vốn đầu tư, phát triển hạ tầng đô thị:\n\na) Đầu tư phát triển hệ thống giao\r\n\nthông đối nội kết nối giữa các đô thị; một số tuyến đường\r\n\nnội thị quan trọng tại thành phố\n\nĐơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nthực hiện theo yêu cầu và chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nThời gian thực hiện: năm 2021-2025\n\nb) Cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh; đầu tư phát\r\n\ntriển hạ tầng thương mại; đổi mới cơ chế quản lý, khai thác sau đầu\r\n\ntư để thu hút nguồn lực đầu tư từ mọi thành phần kinh tế;\n\nĐơn vị thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nthực hiện theo yêu cầu và chức năng nhiệm vụ được giao.\n\nThời gian thực hiện: năm 2021-2030\n\n5. Công tác tuyên\r\n\ntruyền, thông tin:\n\n- Tuyên truyền, thông tin quảng bá về\r\n\nđô thị, sự phát triển của đô thị trực thuộc Trung ương có yếu tố di sản cần được bảo tồn\n\nĐơn vị thực hiện: Trung tâm thông tin\r\n\nđầu mối phối hợp các đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: từ năm 2021-2030\n\n6. Công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng cán bộ:\n\n- Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý đô thị các cấp, nâng cao năng lực quản lý về quy hoạch\r\n\nvà phát triển đô thị, đảm bảo hoàn\r\n\nthiện bộ máy quản lý trong quá trình nâng cấp xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nĐơn vị thực hiện: Vụ Tổ chức cán bộ,\r\n\nHọc viện cán bộ quản lý xây dựng và đô thị phối hợp với các đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: Từ 2021-2030\n\nC. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng:\n\n- Chỉ đạo, điều\r\n\nhành chung việc thực hiện Kế hoạch hành động. Chỉ đạo rà soát lại từng nhiệm vụ,\r\n\nbiện pháp để tạo điều kiện thực hiện\r\n\ntốt các nhiệm vụ, mục tiêu đã được đặt\r\n\nra tại Nghị quyết số 54-NQ/TW và Nghị quyết số 83/NQ-CP.\n\n2. Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng\n\n- Tập trung chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch hành động trong các lĩnh vực công tác và\r\n\nđơn vị được phân công phụ trách; chỉ đạo các đơn vị xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức thực hiện có hiệu quả\r\n\ncác nhiệm vụ, giải pháp trong Kế hoạch hành động;\n\n- Kịp thời chỉ đạo\r\n\nxử lý những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai\r\n\nthực hiện của các đơn vị; trường hợp cần giải quyết các vấn đề khó hoặc có liên quan đến lĩnh vực do Thứ trưởng khác phụ trách thì chủ động\r\n\ntrao đổi, giải quyết hoặc báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng xem xét, quyết định.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ\n\n- Trên cơ sở các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm của Kế hoạch hành động kết hợp với nhiệm vụ của đơn vị, xây\r\n\ndựng, ban hành kế hoạch cụ thể của đơn vị mình để triển khai Kế hoạch hành động của Bộ, trong đó xác\r\n\nđịnh rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện.\n\n- Tăng cường kiểm\r\n\ntra, giám sát tiến độ và kết quả thực\r\n\nhiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao; xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức\r\n\nthiếu trách nhiệm, yếu kém về năng lực\n\n4. Chánh Văn phòng Bộ:\n\nĐưa nội dung kiểm điểm tình hình triển khai Kế hoạch hành động vào nội dung giao ban Bộ thường\r\n\nkỳ hàng tháng; phối hợp với Cục Phát triển đô thị, Vụ Pháp\r\n\nchế đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện.\n\n5. Cục trưởng Cục Phát triển đô thị\n\nChủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ\r\n\nđôn đốc, theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo tình hình\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để triển khai Nghị quyết Nghị quyết số\r\n\n54-NQ/TW và Nghị quyết số 83/NQ-CP tại các phiên họp giao\r\n\nban của Bộ. Tổng hợp, đánh giá báo cáo tình hình thực hiện\r\n\n02 Nghị quyết gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo.\n\nKịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ xử lý những khó khăn, vướng mắc trong\r\n\nquá trình thực hiện Kế hoạch hành động.", + "id": 105117 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105118.json b/contexts/context_105118.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..767ad300185974eb7da8b4aa1a8e070ad8475d90 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105118.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-31-TB-UBDT-2019-Danh-muc-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-vung-kho-khan-431788.aspx", + "name": "Thong-bao-31-TB-UBDT-2019-Danh-muc-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-vung-kho-khan-431788", + "passage": "ỦY BAN DÂN TỘC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 31/TB-UBDT\n\nHà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nDANH MỤC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN THEO QUYẾT ĐỊNH\r\n\n1010/QĐ-TTG NGÀY 10/8/2018 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ (ĐỢT 1)\n\nCăn cứ khoản 1 Điều 3 Quyết định\r\n\n1010/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã\r\n\nthuộc vùng khó khăn;\n\nTrên cơ sở báo cáo, rà soát của Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; căn cứ quy định tại Điều\r\n\n1 Quyết định 1010/QĐ-TTg , Ủy ban Dân tộc thông báo Danh mục đơn vị hành chính cấp\r\n\nxã thuộc vùng khó khăn đợt 1, gồm các tỉnh đảm bảo yêu cầu theo quy định như\r\n\nsau:\n\n1. Đơn vị hành chính\r\n\ncấp xã thuộc vùng khó khăn của 39 tỉnh là 2.918 xã thuộc 325 huyện. (có danh sách kèm theo).\n\n2. Hằng năm (vào đầu\r\n\ntháng 12), Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành\r\n\nrà soát, cung cấp thông tin cho Ủy ban Dân tộc để tổng hợp và cập nhật trên Trang Thông tin điện tử theo khoản 3 Điều 3 Quyết định\r\n\n1010/QĐ-TTg.\n\n3. Trong quá trình,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Ủy ban Dân tộc để nghiên cứu sửa\r\n\nđổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Bộ trưởng, CN UBDT (để b/c);\r\n\n - Các Thứ trưởng, PCN UB;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử UBDT; \n\n- Lưu: VT, CSDT (3b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Y Thông\n\n\n\nTỔNG\r\n\nHỢP SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ THUỘC VÙNG KHÓ KHĂN THEO ĐỊA BÀN TỈNH,\r\n\nTHÀNH PHỐ\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nThông báo số 31/TB-UBDT ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Dân tộc)\n\nTT\n\nTÊN TỈNH\n\nSỐ HUYỆN\n\nSỐ XÃ\n\nA\n\nTỔNG\r\n\n CỘNG\n\n325\n\n2.918\n\nB\n\nCHI TIẾT CÁC TỈNH\n\n\n\n\n\n1\n\nAn Giang\n\n5\n\n27\n\n2\n\nBà Rịa Vũng Tàu\n\n2\n\n7\n\n3\n\nBắc Giang\n\n8\n\n106\n\n4\n\nBắc Kạn\n\n8\n\n100\n\n5\n\nBình Phước\n\n8\n\n29\n\n6\n\nCà Mau\n\n8\n\n35\n\n7\n\nCần Thơ\n\n1\n\n1\n\n8\n\nCao Bằng\n\n13\n\n180\n\n9\n\nĐắk Lắk\n\n14\n\n121\n\n10\n\nĐắk Nông\n\n8\n\n47\n\n11\n\nĐiện Biên\n\n9\n\n108\n\n12\n\nGia Lai\n\n16\n\n143\n\n13\n\nHà Nội\n\n2\n\n4\n\n14\n\nHà Tĩnh\n\n11\n\n87\n\n15\n\nHậu Giang\n\n5\n\n16\n\n16\n\nHòa Bình\n\n10\n\n131\n\n17\n\nKon Tum\n\n10\n\n72\n\n18\n\nKhánh Hòa\n\n7\n\n43\n\n19\n\nLai Châu\n\n7\n\n77\n\n20\n\nLâm Đồng\n\n10\n\n41\n\n21\n\nLào Cai\n\n8\n\n114\n\n22\n\nLong An\n\n7\n\n21\n\n23\n\nNinh Bình\n\n3\n\n22\n\n24\n\nNinh Thuận\n\n6\n\n29\n\n25\n\nNghệ An\n\n16\n\n183\n\n26\n\nPhú Thọ\n\n9\n\n145\n\n27\n\nPhú Yên\n\n6\n\n41\n\n28\n\nQuảng Ngãi\n\n13\n\n91\n\n29\n\nQuảng Ninh\n\n7\n\n32\n\n30\n\nQuảng Trị\n\n8\n\n50\n\n31\n\nSóc Trăng\n\n11\n\n79\n\n32\n\nSơn La\n\n12\n\n172\n\n33\n\nTây Ninh\n\n5\n\n12\n\n34\n\nTuyên Quang\n\n6\n\n102\n\n35\n\nThái Nguyên\n\n7\n\n72\n\n36\n\nThanh Hóa\n\n20\n\n196\n\n37\n\nThừa Thiên Huế\n\n8\n\n57\n\n38\n\nVĩnh Phúc\n\n2\n\n2\n\n39\n\nYên Bái\n\n9\n\n123\n\n", + "id": 105118 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105119.json b/contexts/context_105119.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19012d5eba2a26940d8a434d00dbf05156e73301 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105119.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-351-QD-UB-thong-nhat-quan-ly-cac-loai-thu-le-phi-phu-phi-phat-vi-canh-tren-dia-ban-thanh-pho-96442.aspx", + "name": "Quyet-dinh-351-QD-UB-thong-nhat-quan-ly-cac-loai-thu-le-phi-phu-phi-phat-vi-canh-tren-dia-ban-thanh-", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 351/QĐ-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 7 năm 1989\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỐNG NHẤT QUẢN LÝ CÁC LOẠI THU LỆ PHÍ, PHỤ PHÍ, PHẠT VI CẢNH TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTHÀNH PHỐ \n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ\r\n\nCHÍ MINH \n\n- Căn cứ Luật tổ chức Hội\r\n\nđồng nhân dân và UBND đã được Quốc hội thông qua ngày 30-6-1983; \r\n\n- Để tập trung thống nhất quản lý các loại thu lệ phí, phụ thu, phạt vi cảnh được\r\n\nđưa vào ngân sách thành phố, quận, huyện, nhằm sử dụng vào việc cải tạo xây\r\n\ndựng sửa chữa bảo trì các hệ thống phục vụ nhân dân đẩy mạnh các hoạt động xã\r\n\nhội ngày càng tốt hơn; \r\n\n- Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chánh thành phố tại Công văn số 382/TCLP\r\n\nngày 8-7-1989 \n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nĐiều 1. – Nay giao cho\r\n\nngành tài chánh thành phố quản lý thống nhất các loại thu lệ phí, phụ thu, phạt\r\n\nvi cảnh trên địa bàn thành phố với nhiệm vụ như sau: \n\n- Tổ chức in các loại ấn chỉ\r\n\nphục vụ các loại thu nói trên \n\n- Nghiên cứu giá biểu các loại\r\n\nlệ phí phụ thu trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định thống nhất toàn thành\r\n\nphố. \n\nTheo dõi điều chỉnh kịp thời phù\r\n\nhợp với giá cả thực tế biến động. \n\n- Hướng dẫn sử dụng các loại ấn\r\n\nchỉ, thanh quyết toán ấn chỉ đúng quy định, đúng thời gian. \n\n- Hướng dẫn thực hiện tỷ lệ điều\r\n\ntiết số thu được trên địa bàn giữa thành phố và quận, huyện và phường, xã, và\r\n\nkiểm tra việc thu nộp, sử dụng đúng mục đích yêu cầu. \n\n- Sở Tài chánh tổng hợp đưa vào\r\n\ntổng thu ngân sách thành phố, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố tháng, quý, năm\r\n\n(gồm thành phố và quận, huyện) \n\n- Các ngành của thành phố, quận,\r\n\nhuyện, phường xã không có chức năng in ấn các loại biên lai chứng từ thu, thì\r\n\nkhông được in ấn, phát hành bất kỳ một loại chứng từ thu nào. \n\n- Các biên lai, phiếu thu, vé,\r\n\nsử dụng cho các loại lệ phí, phụ thu, phạt vi cảnh mà cơ quan đơn vị quận,\r\n\nhuyện, phường, xã đã in và phát hành từ trước nay còn lại đến ngày 1-8-1989\r\n\nphải báo cáo Sở Tài chánh để có biện pháp xử lý từng loại biên lai ấn chỉ đó. \n\nĐiều 2. – Về tổ chức biên\r\n\nchế cho việc quản lý các nguồn thu này, ngành tài chánh thành phố cùng với Ban\r\n\nTổ chức chính quyền thành phố, quận, huyện nghiên cứu, sắp xếp bố trí cho phù\r\n\nhợp với yêu cầu hiện nay. \n\nĐiều 3. – Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 4. – Các đồng chí\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh, thủ trưởng\r\n\nSở, Ban, Ngành, Chỉ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nquyết định này. \n\n \n\n \n\nT/M\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n K/T. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Lê Khắc Bình\n\n \n\n", + "id": 105119 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10512.json b/contexts/context_10512.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e608d560f96bde9a8e2038a0eda24409add85580 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10512.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-BNNPTNT-2019-kiem-tra-chung-nhan-thuc-pham-thuy-san-xuat-khau-416476.aspx", + "name": "Van-ban-hop-nhat-04-VBHN-BNNPTNT-2019-kiem-tra-chung-nhan-thuc-pham-thuy-san-xuat-khau-416476", + "passage": "BỘ NÔNG\r\n\n NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/VBHN-BNNPTNT\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 23 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM THỦY SẢN\r\n\nXUẤT KHẨU\n\nThông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n26/12/2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:\n\nThông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n30/3/2017.\n\nThông tư 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa số\r\n\n05/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng\r\n\n12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất\r\n\nlượng sản phẩm hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số\r\n\n01/2008/NĐ-CP ;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản,\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn ban hành Thông tư quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm\r\n\nthủy sản xuất khẩu[1]:\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\n1. Hồ sơ, thủ tục thẩm định điều kiện ATTP để\r\n\nđưa cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản (sau đây gọi là Cơ sở) vào\r\n\nDanh sách xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng được cấp\r\n\ngiấy chứng nhận thực phẩm thủy sản xuất khẩu bởi Cục Quản lý chất lượng nông\r\n\nlâm sản và thủy sản (sau đây gọi là Danh sách xuất khẩu); cấp, thu hồi Giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (sau đây gọi là Giấy chứng nhận\r\n\nATTP) theo quy định tại Luật ATTP.\n\n2. Hồ sơ, thủ tục thẩm định, cấp giấy chứng nhận\r\n\nthực phẩm thủy sản xuất khẩu (sau đây viết tắt là Chứng thư) theo yêu cầu của\r\n\nquốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu.\n\n1. Đối tượng áp dụng bao gồm:\n\na)[3] Cơ sở có\r\n\nxuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ có yêu cầu lô hàng được cấp chứng\r\n\nthư bởi Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản.\n\nb) Thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị\r\n\ntrường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập\r\n\nkhẩu có yêu cầu lô hàng xuất khẩu được thẩm định[4], cấp Chứng thư của Cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và Thủy sản.\n\n2. Đối với các thực phẩm thủy sản xuất khẩu có\r\n\nyêu cầu chứng nhận kiểm dịch theo quy định hiện hành, Cơ quan thẩm định[5] nêu tại Điều 5 Thông tư này thực hiện đồng thời\r\n\nviệc thẩm định4, chứng nhận an toàn thực phẩm (ATTP) và kiểm dịch.\n\n3. Các trường hợp sau đây không thuộc đối tượng\r\n\náp dụng của Thông tư này:\n\na) [6] Cơ sở chỉ\r\n\ntiêu thụ nội địa; cơ sở xuất khẩu sang các quốc gia, vùng lãnh thổ không yêu\r\n\ncầu lô hàng được Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản cấp chứng thư.\n\nb) Thủy sản xuất khẩu không dùng làm thực phẩm.\n\nc) Thực phẩm thủy sản xuất khẩu vào các thị\r\n\ntrường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập\r\n\nkhẩu không yêu cầu lô hàng xuất khẩu được thẩm định4,\r\n\ncấp Chứng thư của Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.\n\nTrong Thông tư này, một số từ ngữ được hiểu như\r\n\nsau:\n\n1. Cơ sở sản xuất thực phẩm thủy sản độc lập:\r\n\nlà Cơ sở có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện hoàn chỉnh\r\n\nquy trình sản xuất riêng biệt từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu cho đến công\r\n\nđoạn bao gói hoàn chỉnh thành phẩm; có đội ngũ cán bộ quản lý chất lượng riêng\r\n\nvới ít nhất 03 (ba) nhân viên thực hiện kiểm soát ATTP trong quá trình sản xuất\r\n\nvà ít nhất 01 (một) nhân viên hoàn thành khóa đào tạo về quản lý ATTP theo\r\n\nnguyên tắc Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn - HACCP (sau đây gọi là\r\n\nnguyên tắc HACCP) do cơ quan, tổ chức được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn giao chức năng, nhiệm vụ đào tạo quản lý ATTP theo nguyên tắc HACCP thực\r\n\nhiện.\n\n2. Lô hàng sản xuất: là một lượng sản\r\n\nphẩm được sản xuất từ một hay nhiều lô nguyên liệu có cùng nguồn gốc xuất\r\n\nxứ, theo cùng một quy trình công nghệ, cùng điều kiện sản xuất (có cùng các yếu\r\n\ntố tác động đến điều kiện bảo đảm ATTP) trong thời gian không quá 24 giờ tại\r\n\nmột Cơ sở.\n\n3. Lô hàng xuất khẩu: là lượng hàng được\r\n\nchủ hàng đăng ký thẩm định4, chứng nhận để xuất khẩu một lần cho một\r\n\nnhà nhập khẩu trên một phương tiện vận chuyển.\n\n4. Nhóm thực phẩm thủy sản tương tự: là\r\n\nnhững thực phẩm thủy sản có cùng mức nguy cơ về ATTP, được sản xuất theo quy\r\n\ntrình công nghệ cơ bản giống nhau (có thể khác nhau tại một số công đoạn nhưng\r\n\nkhông phát sinh các mối nguy đáng kể về ATTP) tại một Cơ sở.\n\n5. Sản xuất thực phẩm thủy sản: là việc\r\n\nthực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sơ chế, chế biến,\r\n\nbao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm thủy sản.\n\n6. Thực phẩm thủy sản: là sản phẩm thủy\r\n\nsản mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo\r\n\nquản.\n\n7. Thực phẩm thủy sản ăn liền: là sản\r\n\nphẩm thủy sản có thể sử dụng trực tiếp cho người mà không phải xử lý đặc biệt\r\n\ntrước khi ăn.\n\nCăn cứ để7 thẩm định, cấp Giấy chứng\r\n\nnhận ATTP và Chứng thư cho thực phẩm thủy sản xuất khẩu là các\r\n\nquy định tại Điều 41, 42 Luật ATTP; các quy định, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật của Việt Nam và quy định, quy chuẩn kỹ thuật của nước\r\n\nnhập khẩu về ATTP thủy sản.\n\nĐiều 5. Cơ quan thẩm định[8]\n\nCơ quan thẩm định, cấp Giấy chứng nhận ATTP và\r\n\ncơ quan thẩm định, cấp Chứng thư: Cục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy\r\n\nsản (sau đây gọi là Cơ quan thẩm định).\n\n1. Đối với kiểm tra viên:\n\na) Trung thực, khách quan, không có quan hệ về\r\n\nlợi ích kinh tế với tổ chức, cá nhân xuất khẩu lô hàng (sau đây\r\n\ngọi tắt là Chủ hàng) hoặc chủ Cơ sở được7 thẩm định;\n\nb) Có chuyên môn phù hợp và đã được Cục Quản lý\r\n\nChất lượng Nông lâm sản và Thủy sản cấp chứng nhận hoàn thành khóa tập huấn về\r\n\nthẩm định4, chứng nhận ATTP thủy sản;\n\nc) Đủ sức khỏe để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ\r\n\nđược giao.\n\n2. Đối với trưởng đoàn7 thẩm định:\r\n\nđáp ứng đầy đủ các yêu cầu nêu tại khoản 1 Điều này và phải có\r\n\nít nhất 05 (năm) năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực thẩm\r\n\nđịnh4, được Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy\r\n\nsản giao nhiệm vụ trưởng đoàn.\n\n1. Chuyên dụng, có dấu hiệu phân biệt với các\r\n\ndụng cụ khác.\n\n2. Trong tình trạng hoạt động và bảo trì tốt;\r\n\nđược kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định; tình trạng vệ sinh tốt, bảo đảm không\r\n\nlà nguồn lây nhiễm.\n\nCác phòng kiểm nghiệm tham gia hoạt động phân\r\n\ntích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu về ATTP theo quy định tại Thông tư này phải được\r\n\nCơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn.\n\nViệc thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận ATTP\r\n\nđối với Cơ sở, phí thẩm định đánh giá định kỳ điều kiện ATTP, phí thẩm định cấp\r\n\nChứng thư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu quy định tại Thông tư này được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.\n\nChương II\n\nTHẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN AN\r\n\nTOÀN THỰC PHẨM[11]\n\n1. Đối với thẩm định cấp Giấy chứng nhận ATTP,\r\n\nbổ sung Danh sách xuất khẩu, hồ sơ đăng ký bao gồm:\n\na) Giấy đăng ký thẩm định điều kiện ATTP theo\r\n\nmẫu tại Phụ lục IIIA ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày;\n\nb) Báo cáo hiện trạng (cơ sở vật chất, trang\r\n\nthiết bị, hệ thống bảo đảm ATTP) của Cơ sở theo mẫu tại biểu 1 Phụ lục IVA ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Đối với cơ sở có kết quả thẩm định cấp Giấy\r\n\nchứng nhận ATTP, bổ sung vào Danh sách xuất khẩu không đạt, hồ sơ đăng ký: Báo\r\n\ncáo kết quả khắc phục các sai lỗi theo mẫu tại Phụ lục\r\n\nVA ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n3. Đối với các trường hợp thẩm định đánh giá\r\n\nđịnh kỳ điều kiện ATTP quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư này, cơ sở\r\n\ngửi báo cáo thay đổi thông tin theo mẫu tại Biểu 2\r\n\nPhụ lục IVA ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n4. Cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký cho Cơ quan\r\n\nthẩm định bằng một trong các hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu\r\n\nđiện; fax, thư điện tử hoặc đăng ký trực tuyến.\n\nĐiều 11. Xử lý hồ sơ[13]\n\n1. Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\nnhận được hồ sơ của Cơ sở, Cơ quan thẩm định phải thẩm tra tính hợp lệ của hồ\r\n\nsơ, hướng dẫn Cơ sở bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định.\n\n2. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm\r\n\nviệc, Cơ quan thẩm định thông báo cho Cơ sở thời điểm dự kiến tiến hành thẩm\r\n\nđịnh tại Cơ sở nhưng không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp\r\n\nlệ.\n\n1. Thủ trưởng Cơ quan thẩm định5 ra\r\n\nquyết định thành lập đoàn7 thẩm định điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ\r\n\nsở.\n\n2. Quyết định thành lập đoàn7 thẩm\r\n\nđịnh bao gồm các nội dung sau:\n\na) Căn cứ7 thẩm định;\n\nb) Họ tên, chức danh, đơn vị công tác của các thành viên trong đoàn;\n\nc) Tên, địa chỉ và mã số (nếu có) của Cơ sở được7 thẩm định;\n\nd) Phạm vi, nội dung, hình thức và thời gian dự kiến7 thẩm\r\n\nđịnh;\n\nđ) Trách nhiệm của Cơ sở được7\r\n\nthẩm định và đoàn7 thẩm định.\n\n3. Quyết định thành lập đoàn7 thẩm định phải được thông báo\r\n\ntại Cơ sở khi bắt đầu 7 thẩm định.\n\n1. Nội dung7 thẩm định điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở bao\r\n\ngồm:\n\na) Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn nhân lực tham gia\r\n\nsản xuất, quản lý về ATTP thủy sản (bao gồm cả7 các giấy chứng nhận\r\n\nsức khỏe, giấy xác nhận tập huấn kiến thức về ATTP của chủ Cơ sở và người trực\r\n\ntiếp sản xuất thực phẩm);\n\nb) Chương trình quản lý ATTP theo nguyên tắc HACCP;\n\nc) Thủ tục truy xuất nguồn gốc và thu hồi sản phẩm;\n\nd)[15]\r\n\nLấy mẫu phân tích đánh giá hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh trong quá trình\r\n\nsản xuất theo Phụ lục IA ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Phương pháp7 thẩm định thực hiện theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n1. Nội dung của Biên bản7 thẩm định:\n\na) Thể hiện đầy đủ, chính xác kết quả7 thẩm định theo mẫu\r\n\nquy định tại Phụ lục V ban hành tại Thông tư này\r\n\nvà được lập tại Cơ sở ngay sau khi kết thúc7 thẩm định;\n\nb) Ghi rõ các hạng mục không bảo đảm ATTP và thời hạn yêu cầu Cơ sở\r\n\nhoàn thành các biện pháp khắc phục;\n\nc) Ghi rõ kết luận chung và mức phân loại điều kiện bảo đảm ATTP đối\r\n\nvới Cơ sở;\n\nd) Có ý kiến của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở về kết quả7\r\n\nthẩm định, cam kết khắc phục các sai lỗi (nếu có);\n\nđ) Có chữ ký của trưởng đoàn7\r\n\nthẩm định, chữ ký của người đại diện có thẩm quyền của Cơ sở; đóng dấu\r\n\ngiáp lai Biên bản7 thẩm định (hoặc ký từng trang trong trường hợp\r\n\nkhông có con dấu tại Cơ sở);\n\ne) Được lập thành 02 (hai) bản:\r\n\n01 (một) bản lưu tại Cơ quan thẩm định5, 01 (một) bản lưu tại Cơ sở;\r\n\ntrường hợp cần thiết có thể tăng thêm số bản.\n\n2. Trường hợp đại diện Cơ sở không đồng ý ký tên vào Biên bản7 thẩm\r\n\nđịnh, đoàn7 thẩm định phải ghi: “Đại diện Cơ sở được thẩm định4\r\n\nkhông ký Biên bản” và nêu rõ lý do. Biên bản vẫn có giá trị pháp lý khi có đầy\r\n\nđủ chữ ký của tất cả các thành viên của đoàn7 thẩm định.\n\n1. Mức phân loại đối với Cơ sở về điều kiện bảo đảm ATTP như sau:\n\na) Hạng 1: Rất tốt;\n\nb) Hạng 2: Tốt;\n\nc) Hạng 3: Đạt;\n\nd) Hạng 4: Không đạt.\n\n2. Phương pháp phân loại cụ thể đối với từng loại hình Cơ sở theo quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n1.[17] Cơ sở bị thu hồi Giấy chứng nhận ATTP\r\n\ntrong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật An toàn thực phẩm.\n\n2. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận ATTP: Cục Quản lý Chất lượng Nông\r\n\nlâm sản và thủy sản.\n\n1. Giấy chứng nhận ATTP được cấp đổi trong những trường hợp sau:\n\na) Giấy chứng nhận bị mất;\n\nb) Giấy chứng nhận bị hư hỏng;\n\nc) [18] Cơ sở có đề\r\n\nnghị thay đổi thông tin về tên cơ sở, địa chỉ trong Giấy chứng nhận ATTP.\n\n2. Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận ATTP:\n\na) Cơ sở làm văn bản gửi Cục\r\n\nQuản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và nêu rõ lý\r\n\ndo đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận\r\n\nATTP theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này;\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 (một) văn bản đề nghị cấp đổi Giấy\r\n\nchứng nhận ATTP;\n\nc) Cơ sở có thể gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, qua fax, thư điện tử (sau đó gửi bản chính);\n\nd) Trong vòng 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Cơ sở, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có trách nhiệm cấp đổi Giấy chứng nhận ATTP cho Cơ sở.\n\n3. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ATTP được cấp đổi trùng với thời hạn hiệu lực của Giấy chứng\r\n\nnhận ATTP cũ.\n\nChương III\n\nTHẨM ĐỊNH4, CẤP\r\n\nCHỨNG THƯ CHO THỰC PHẨM THỦY SẢN XUẤT KHẨU\n\nMục 1. CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH CHỨNG NHẬN THỦY SẢN XUẤT KHẨU\n\n1. [19] Chương\r\n\ntrình bao gồm các hoạt động thẩm định, cấp Chứng thư cho thực phẩm thủy sản\r\n\nxuất khẩu vào các quốc gia, vùng lãnh thổ mà Cơ quan thẩm quyền có yêu cầu Cục\r\n\nQuản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản thẩm định, cấp Chứng thư cho lô\r\n\nhàng xuất khẩu theo Danh mục quốc gia, vùng lãnh thổ nêu tại Phụ lục VIIA kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trong trường hợp có yêu cầu mới của thị trường nhập khẩu, Cục Quản lý\r\n\nChất lượng Nông lâm sản và Thủy sản thông báo đến các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan và tổ chức thực hiện, đồng thời báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn cập nhật Danh mục thị trường trong thời hạn 03 (ba) tháng kể từ ngày nhận\r\n\nđược văn bản quy định của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu.\n\n3. Các Cơ sở tham gia Chương trình phải đáp ứng các tiêu chí sau:\n\na) [20] Đáp ứng các\r\n\nđiều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam;\n\nb) Đáp ứng quy định, quy chuẩn kỹ thuật về bảo đảm ATTP của nước nhập khẩu tương ứng.\n\n1. Theo quy định của quốc gia,\r\n\nvùng lãnh thổ nhập khẩu hoặc thỏa thuận với Cơ quan thẩm quyền của quốc gia,\r\n\nvùng lãnh thổ nhập khẩu, Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản lập và\r\n\ncập nhật Danh sách xuất khẩu theo từng thị trường đối với các Cơ sở đáp ứng đầy\r\n\nđủ các tiêu chí nêu tại khoản 3 Điều 20 Thông tư này.\n\n2. Cơ sở bị đưa ra khỏi Danh sách\r\n\nxuất khẩu trong các trường hợp sau:\n\na) Cơ sở có văn bản đề nghị rút\r\n\ntên khỏi Danh sách xuất khẩu;\n\nb) Cơ sở quy định tại điểm b khoản\r\n\n2 Điều 17 Thông tư này.\n\n1. Danh sách ưu tiên là danh sách các Cơ sở có lịch sử bảo đảm ATTP tốt\r\n\n(đáp ứng các tiêu chí nêu tại khoản 2 Điều này) và được áp dụng hình thức chứng\r\n\nnhận thủy sản xuất khẩu theo quy định tại Mục 2 Chương này.\n\n2. [22] Cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy\r\n\nsản lập danh sách ưu tiên đối với các Cơ sở đáp ứng đầy đủ các tiêu chí sau đây\r\n\ntính đến thời điểm xem xét:\n\na) Cơ\r\n\nsở có tên trong Danh sách xuất khẩu;\n\nb) Cơ\r\n\nsở có lô hàng xuất khẩu và không có lô hàng nào bị Cơ quan thẩm quyền của Việt\r\n\nNam và thị trường nhập khẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời gian tối thiểu\r\n\n03 tháng kể từ ngày Cơ sở được phân loại điều kiện bảo đảm ATTP là hạng 1, hạng\r\n\n2.\n\n3. Cơ sở bị đưa ra khỏi danh sách ưu tiên trong các trường hợp sau:\n\na) Cơ sở không duy trì điều kiện bảo đảm ATTP, bị xuống hạng 3 hoặc\r\n\nhạng 4;\n\nb) Cơ sở không được cấp Chứng thư theo quy định tại điểm b, c Điều 26\r\n\nThông tư này.\n\n4. Cơ sở được đưa trở lại danh\r\n\nsách ưu tiên sau khi đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều này.\n\n5. Cơ sở hạng 1 trong danh sách\r\n\nưu tiên được áp dụng chế độ lấy mẫu thẩm tra ATTP đặc biệt theo quy định tại Phụ lục X kèm theo Thông tư này khi đáp ứng các điều\r\n\nkiện sau:\n\na) Không có lô hàng bị cơ quan thẩm quyền của Việt Nam, thị trường nhập\r\n\nkhẩu phát hiện vi phạm về ATTP trong thời hạn 12 tháng kể từ khi có tên trong\r\n\ndanh sách ưu tiên cho đến thời điểm xem xét;\n\nb) Có hợp đồng liên kết kiểm soát ATTP theo chuỗi và truy xuất nguồn\r\n\ngốc giữa các cơ sở trong chuỗi; các Cơ sở trong chuỗi được chứng nhận đủ điều\r\n\nkiện ATTP hoặc được chứng nhận Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt\r\n\n(VietGAP) hoặc tương đương.\n\n6. Để được xem xét áp dụng chế\r\n\nđộ lấy mẫu thẩm tra ATTP đặc biệt, Cơ sở hạng 1 trong danh sách ưu tiên gửi văn\r\n\nbản đề nghị Cơ quan thẩm định5 kèm theo bản sao\r\n\ncông chứng hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các hợp đồng, giấy chứng nhận quy định tại điểm b khoản 5 Điều này.\r\n\nTrong thời hạn 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, Cơ quan\r\n\nthẩm định5 thông báo kết quả thẩm tra cho Cơ sở.\n\n1. Đối với lô hàng xuất khẩu được sản xuất tại Cơ sở trong Danh sách ưu\r\n\ntiên:\n\na) Cơ quan thẩm định5\r\n\ncấp Chứng thư dựa trên kết quả lấy mẫu thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy\r\n\nATTP theo thủ tục nêu tại Mục 2 Chương này.\n\nb) Trường hợp Cơ sở đề nghị\r\n\nthẩm định4, lấy mẫu kiểm nghiệm từng lô hàng xuất khẩu, Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh5 thực hiện theo thủ tục nêu tại Mục 3 Chương này.\n\n2. Đối với lô hàng xuất khẩu được sản xuất tại Cơ sở ngoài Danh sách ưu\r\n\ntiên: Cơ quan thẩm định5 cấp Chứng thư dựa trên kết quả thẩm định4,\r\n\nlấy mẫu kiểm nghiệm từng lô hàng xuất khẩu theo thủ tục nêu tại Mục 3 Chương\r\n\nnày.\n\n1. Được sản xuất tại Cơ sở có tên trong danh sách các Cơ sở tham gia chương trình chứng\r\n\nnhận xuất khẩu theo từng thị trường.\n\n2. Đáp ứng các quy định về ghi nhãn các thông tin bắt buộc theo quy\r\n\nđịnh của thị trường nhập khẩu, không làm sai lệch bản chất của hàng hóa và\r\n\nkhông vi phạm pháp luật Việt Nam.\n\n3. Đối với sản phẩm được sơ chế, chế biến từ các Cơ sở khác nhau:\n\na) Cơ sở thực hiện công đoạn sản xuất cuối cùng (bao gói, ghi nhãn sản\r\n\nphẩm) phải có tên trong danh sách các Cơ sở tham gia chương trình chứng nhận xuất khẩu theo từng thị\r\n\ntrường;\n\nb) Cơ sở thực hiện các công đoạn sản xuất trước đó phải đáp ứng các\r\n\nquy định về điều kiện bảo đảm ATTP của Việt Nam và thị trường nhập khẩu tương\r\n\nứng;\n\nc) Các Cơ sở tham gia sơ chế, chế biến lô hàng có văn bản cam kết cùng\r\n\nchịu trách nhiệm thực hiện các biện pháp xử lý của Cơ quan thẩm định5\r\n\ntrong trường hợp lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo hoặc Cơ\r\n\nquan thẩm định5 phát hiện có vi phạm về ATTP;\n\nd) Các Cơ sở tham gia sản xuất lô hàng có trách nhiệm lưu giữ đầy đủ hồ\r\n\nsơ sản xuất và kiểm soát ATTP đối với các công đoạn sản xuất do Cơ sở thực\r\n\nhiện, bảo đảm khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.\n\n1. Mỗi lô hàng xuất khẩu được cấp\r\n\n01 (một) Chứng thư.\n\n2. Chứng thư chỉ có giá trị đối\r\n\nvới lô hàng được vận chuyển, bảo quản trong điều kiện không làm thay đổi nội\r\n\ndung đã được chứng nhận về ATTP.\n\n3. Chứng thư có nội dung, hình\r\n\nthức phù hợp với yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng và được đánh số\r\n\ntheo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này.\n\n1. Cơ quan thẩm định5 không cấp Chứng thư cho các lô hàng\r\n\nxuất khẩu được sản xuất tại các Cơ sở sau:\n\na) Cơ sở bị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu yêu cầu tạm dừng nhập khẩu;\n\nb) [23] Cơ sở có\r\n\nkết quả thẩm định điều kiện ATTP xếp hạng 4;\n\nc) Cơ sở bị tạm đình chỉ sản xuất theo quy định tại Điều 30, Điều 33 Luật\r\n\nChất lượng sản phẩm hàng hóa hoặc các quy định của Chính phủ về xử lý vi phạm\r\n\nhành chính về ATTP.\n\n2.[24]\r\n\nCơ sở nêu tại khoản 1 Điều này tiếp tục được cấp Chứng thư khi đáp ứng các điều\r\n\nkiện sau:\n\na) Cơ sở đã thực hiện các biện\r\n\npháp khắc phục theo yêu cầu của Cơ quan thẩm định và được Cơ quan thẩm định\r\n\nthẩm tra và xác nhận hiệu quả của các biện pháp khắc phục đã thực hiện;\n\nb) Đối với cơ sở nêu tại điểm b\r\n\nkhoản 1 Điều này phải có kết quả thẩm định ATTP đạt yêu cầu;\n\nc) Ngoài ra, Cơ sở nêu tại điểm a\r\n\nkhoản 1 Điều này phải được Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản\r\n\nthông báo và được Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu dỡ bỏ\r\n\ntạm dừng nhập khẩu.\n\nMục 2. CẤP\r\n\nCHỨNG THƯ CHO LÔ HÀNG XUẤT KHẨU SẢN XUẤT TẠI CÁC CƠ SỞ TRONG DANH SÁCH ƯU TIÊN\n\n1. Nguyên tắc thẩm tra:\n\na) Chỉ tiêu thẩm tra thực hiện theo quy định nêu tại Danh mục chỉ tiêu\r\n\nATTP, mức giới hạn cho phép theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu tương ứng\r\n\nđược Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản trình Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xem xét công bố và điều chỉnh, cập nhật định kỳ.\n\nb) Tần suất lấy mẫu thẩm tra tối thiểu như sau: Chế độ đặc biệt: 2\r\n\ntháng/lần; Hạng 1: 1 tháng/lần; Hạng 2: 1 tháng/2 lần.\n\nc)[25] Tỷ lệ lấy mẫu thẩm tra: Được xác định dựa trên phân loại điều kiện bảo\r\n\nđảm ATTP; lịch sử bảo đảm ATTP; mức nguy cơ của sản phẩm; quy mô, công suất\r\n\nhoặc sản lượng sản xuất của Cơ sở theo quy định tại Phụ\r\n\nlục IIA ban hành kèm Thông tư này.\n\nTrên cơ sở đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản định kỳ trình Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn xem xét điều chỉnh, cập nhật nội dung quy định\r\n\ntại Phụ lục IIA cho phù hợp.\n\nd) Vị trí lấy mẫu: Tại kho bảo\r\n\nquản sản phẩm.\n\n2. Kế hoạch thẩm tra:\n\na) Cơ quan thẩm định5 thống nhất với\r\n\nCơ sở về kế hoạch thẩm tra bao gồm: Thời điểm lấy mẫu, loại mẫu, số lượng mẫu\r\n\ncho từng đợt và bảo đảm thẩm tra ít nhất 1 lần/năm đối với mỗi dạng sản phẩm\r\n\nđược sản xuất xuất khẩu của Cơ sở.\n\nb) Trong trường hợp có thay đổi, Cơ sở phải có\r\n\nvăn bản gửi Cơ quan thẩm định5 không muộn quá 03 (ba) ngày làm việc\r\n\ntrước thời điểm thay đổi so với thời điểm trong kế hoạch đã thống nhất trước\r\n\nđó.\n\n3. Xử lý kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra:\n\na) Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ\r\n\nngày có kết quả kiểm nghiệm mẫu thẩm tra không phù hợp quy định của nước nhập\r\n\nkhẩu, Cơ quan thẩm định5 gửi thông báo yêu cầu Cơ sở thực hiện các\r\n\nbiện pháp khắc phục, biện pháp xử lý đối với lô hàng đã xuất khẩu. Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh5 thẩm tra kết quả thực hiện các biện pháp khắc phục của Cơ sở\r\n\nvà bổ sung thẩm tra chỉ tiêu vi phạm đối với sản phẩm vi phạm trong kế hoạch\r\n\nlấy mẫu thẩm tra đợt tiếp theo;\n\nb) Trong đợt thẩm tra tiếp theo, nếu kết quả\r\n\nkiểm nghiệm mẫu thẩm tra tiếp tục không phù hợp quy định, Cơ quan thẩm định5\r\n\nyêu cầu Cơ sở thực hiện các biện pháp khắc phục, biện pháp xử lý đối với lô\r\n\nhàng đã xuất khẩu, đồng thời áp dụng hình thức lấy mẫu kiểm nghiệm chỉ tiêu\r\n\nATTP vi phạm đối với sản phẩm vi phạm cho từng lô hàng xuất khẩu của Cơ sở cho\r\n\nđến khi có 05 (năm) lô hàng liên tiếp có kết quả đạt yêu cầu.\n\n1. Đăng ký cấp Chứng thư:\n\na) Không muộn quá 02 (hai) ngày\r\n\nlàm việc kể từ khi lô hàng được xuất khẩu, Chủ hàng phải đăng ký cấp Chứng thư\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\nb)[26]\r\n\nChủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký đến Cơ quan thẩm định bằng một trong các hình\r\n\nthức như: Gửi trực tiếp; gửi theo đường bưu điện; Fax, thư điện tử (sau đó gửi\r\n\nbản chính) hoặc đăng ký trực tuyến theo cơ chế Một cửa quốc gia.\n\nc) Trường hợp Chủ hàng không phải\r\n\nlà cơ sở sản xuất lô hàng, Chủ hàng cần cung cấp bản sao công chứng hoặc bản\r\n\nsao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bản mua bán/ủy quyền có liên quan đến\r\n\nlô hàng kèm theo hồ sơ đăng ký, trong đó có cam kết cả hai bên (cơ sở sản xuất\r\n\nvà Chủ hàng) cùng chịu trách nhiệm khi lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền cảnh báo.\n\n2.[27]\r\n\nThẩm định, cấp chứng thư:\n\nTrong thời hạn 01 (một) ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan thẩm định5 tiến hành\r\n\nthẩm định, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo mẫu của thị trường nhập\r\n\nkhẩu tương ứng trên cơ sở rà soát kết quả thẩm tra hiệu quả kiểm soát mối nguy\r\n\nan toàn thực phẩm nêu tại Điều 27 Thông tư này hoặc có văn bản trả lời nêu rõ\r\n\nlý do không cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu.\n\nMục 3. CẤP\r\n\nCHỨNG THƯ CHO LÔ HÀNG XUẤT KHẨU SẢN XUẤT TẠI CÁC CƠ SỞ NGOÀI DANH SÁCH ƯU TIÊN\n\n1. Hồ sơ đăng ký thẩm định4\r\n\ncho 01 (một) lô hàng xuất khẩu bao gồm:\n\na) Giấy đăng ký thẩm định4\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông\r\n\ntư này;\n\nb) Bảng kê chi tiết lô hàng\r\n\ntheo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký:\n\na) Đối với thủy sản tươi sống, ướp đá: Trong thời hạn ít nhất 03 (ba)\r\n\nngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất khẩu.\n\nb) Đối với các trường hợp khác:\r\n\nTrong thời hạn ít nhất 09 (chín) ngày làm việc trước thời điểm dự kiến xuất\r\n\nkhẩu.\n\n3.[28]\r\n\nChủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký thẩm định đến Cơ quan thẩm định bằng một trong\r\n\ncác hình thức như: Gửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; hoặc fax, thư điện\r\n\ntử (sau đó gửi bản chính) hoặc đăng ký trực tuyến theo cơ chế Một cửa quốc gia.\n\n4. Trường hợp Chủ hàng không\r\n\nphải là cơ sở sản xuất lô hàng, Chủ hàng cần cung cấp bản công chứng hoặc bản\r\n\nsao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bản mua bán/ủy quyền có liên quan đến\r\n\nlô hàng kèm theo hồ sơ đăng ký, trong đó cơ sở sản xuất và Chủ hàng cùng cam\r\n\nkết chịu trách nhiệm khi lô hàng bị Cơ quan thẩm quyền cảnh báo.\n\n5. Xử lý hồ sơ đăng ký: Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận đầy đủ hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cơ quan thẩm định5\r\n\nthẩm xét tính hợp lệ của hồ sơ và hướng dẫn chủ hàng bổ sung các nội dung còn\r\n\nthiếu hoặc chưa đúng quy định (nếu có).\n\n1. [29] Cơ\r\n\nquan thẩm định cử kiểm tra viên thực hiện thẩm định, lấy mẫu kiểm\r\n\nnghiệm lô hàng trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày Chủ hàng đề\r\n\nnghị hoặc theo thời gian đã được thống nhất giữa Chủ hàng và Cơ quan thẩm định.\n\n2. Nội dung, thủ tục thẩm định4 lô hàng thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n1. Trường hợp kết quả thẩm định4 lô hàng không đáp ứng quy\r\n\nđịnh về hồ sơ sản xuất, chỉ tiêu cảm quan, ngoại quan: Trong thời hạn 01 (một)\r\n\nngày làm việc kể từ khi kết thúc thẩm định4, Cơ quan thẩm định5\r\n\ngửi cho Chủ hàng Thông báo lô hàng không đạt theo mẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo Thông tư này.\n\n2. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm lô hàng không đáp ứng quy định ATTP:\n\na) Cơ quan thẩm định5 gửi kết quả kiểm nghiệm cho Chủ hàng\r\n\ntrong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày có đủ kết quả kiểm nghiệm;\n\nb) Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm được gửi\r\n\ncho Chủ hàng, nếu Chủ hàng có ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm nghiệm, Cơ\r\n\nquan thẩm định5 thực hiện theo quy định tại điểm 2 mục 8 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư này.\n\nc) Trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày kết quả kiểm nghiệm được gửi\r\n\ncho Chủ hàng, nếu Chủ hàng không có ý kiến bằng văn bản về kết quả kiểm nghiệm,\r\n\nCơ quan thẩm định5 gửi cho Chủ hàng Thông báo lô hàng không đạt theo\r\n\nmẫu quy định tại Phụ lục XVI ban hành kèm theo\r\n\nThông tư này, trong đó nêu rõ lý do không đạt, yêu cầu Chủ hàng điều tra nguyên\r\n\nnhân, thực hiện các biện pháp khắc phục, xử lý đối với lô hàng và lập báo cáo\r\n\ngiải trình gửi Cơ quan thẩm định5.\n\n3. [30] Trong\r\n\nthời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo giải trình của Cơ sở, Cơ\r\n\nquan thẩm định thẩm tra các nội dung báo cáo và có văn bản thông báo kết quả\r\n\nthẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp cần thẩm tra thực tế, Cơ quan thẩm định thực\r\n\nhiện và thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi\r\n\nnhận được báo cáo của Cơ sở.\n\n1. Trong thời hạn 02 ngày làm\r\n\nviệc kể từ khi lô hàng được xuất khẩu, Chủ hàng phải cung cấp bằng văn bản đầy\r\n\nđủ các thông tin cần thiết quy định trong mẫu Chứng thư theo yêu cầu của Cơ\r\n\nquan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu cho Cơ quan thẩm định để cấp\r\n\nChứng thư. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ thông tin, Cơ quan\r\n\nthẩm định tiến hành thẩm định cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo mẫu của\r\n\nquốc gia, vùng lãnh thổ nhập khẩu tương ứng nếu kết quả thẩm định, kiểm nghiệm\r\n\nlô hàng đạt yêu cầu.\n\n2. Sau thời hạn 90 ngày kể từ\r\n\nngày thẩm định, nếu Chủ hàng không cung cấp đầy đủ thông tin cho Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh để thẩm định, cấp Chứng thư, Chủ hàng phải thực hiện đăng ký thẩm định như\r\n\nquy định tại Điều 29 Thông tư này.\n\nMục 4. XỬ LÝ\r\n\nSAU CẤP CHỨNG THƯ\n\n1. [32] Khi\r\n\nChứng thư bị thất lạc, hư hỏng, Chủ hàng có văn bản đề nghị cấp lại Chứng thư\r\n\ntrong đó nêu rõ lý do gửi Cơ quan thẩm định bằng một trong các hình thức như:\r\n\nGửi trực tiếp, gửi theo đường bưu điện; hoặc fax, thư điện tử.\n\n2. Cơ quan thẩm định5 cấp lại Chứng thư trong thời hạn 01 (một)\r\n\nngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của Chủ hàng và bảo đảm các\r\n\nyêu cầu sau:\n\na) Chứng thư cấp lại có nội dung chính xác với nội dung của Chứng thư đã\r\n\ncấp cho lô hàng tương ứng;\n\nb) Chứng thư cấp lại được đánh số mới theo quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này và có ghi\r\n\nchú: \"Chứng thư này thay thế cho Chứng thư số..., cấp ngày...”.\n\nTrường hợp Chủ hàng có yêu cầu\r\n\nđược cấp chuyển tiếp Chứng thư cho lô hàng, Cơ quan thẩm định5 cấp\r\n\nchuyển tiếp bảo đảm các yêu cầu sau:\n\n1. Được thực hiện ngay trong ngày nhận được Chứng thư ban đầu;\n\n2. Chứng thư cấp chuyển tiếp có nội dung chính xác với nội dung trong\r\n\nChứng thư ban đầu.\n\n1. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, Cơ quan thẩm định5\r\n\nlàm việc với Cơ quan Hải quan nhằm thẩm tra thông tin, tình trạng, sự nhất quán\r\n\ncủa lô hàng sau chứng nhận so với lô hàng đã được chứng nhận, kể cả phối hợp\r\n\nthực hiện thẩm định4 thực tế lô hàng tại địa điểm tập kết khi lô\r\n\nhàng chờ làm thủ tục hải quan để xuất khẩu khi cần thiết.\n\n2. Trường hợp phát hiện vi phạm, Cơ quan thẩm định5 xem xét,\r\n\nlập biên bản làm việc và có văn bản hủy bỏ hiệu lực Chứng thư (đã cấp) gửi các\r\n\nbên có liên quan; đồng thời đề nghị Cơ quan Hải quan xử lý theo quy định. Tùy\r\n\ntheo mức độ vi phạm của Chủ hàng, Cơ quan thẩm định5 có văn bản đề\r\n\nnghị Cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành\r\n\ncủa pháp luật.\n\n1. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ khi có thông tin cảnh báo\r\n\nchính thức của Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu, Cơ quan thẩm định5\r\n\ncó văn bản yêu cầu Cơ sở một số nội dung sau:\n\na) Thực hiện truy xuất nguồn gốc\r\n\nlô hàng, tổ chức điều tra nguyên nhân dẫn đến lô hàng không bảo đảm ATTP; thiết\r\n\nlập và thực hiện hành động khắc phục; báo cáo gửi Cơ quan thẩm định5\r\n\ntheo mẫu nêu tại Phụ lục XVII kèm theo Thông tư\r\n\nnày;\n\nb) Tạm dừng xuất khẩu vào các nước\r\n\nnhập khẩu tương ứng trong trường hợp có yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền nước\r\n\nnhập khẩu;\n\nc) Chấp hành chế độ lấy mẫu kiểm\r\n\nnghiệm chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu vi phạm đối với từng lô hàng xuất khẩu của sản phẩm\r\n\nvi phạm được sản xuất tại Cơ sở cho đến khi Cơ quan thẩm định5 có\r\n\nvăn bản chấp thuận báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân và biện pháp khắc phục\r\n\ncủa Cơ sở;\n\n2. [33] Trong thời\r\n\nhạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân\r\n\nvà biện pháp khắc phục của Cơ sở, Cơ quan thẩm định thẩm tra các nội dung báo\r\n\ncáo và có văn bản thông báo kết quả thẩm tra tới Cơ sở. Trường hợp cần thẩm tra\r\n\nthực tế, Cơ quan thẩm định thực hiện và thông báo kết quả tới Cơ sở trong thời\r\n\nhạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo của Cơ sở.\n\nChương IV \n\nTRÁCH NHIỆM VÀ\r\n\nQUYỀN HẠN CỦA CÁC BÊN LIÊN QUAN\n\n1. Trách nhiệm:\n\na) [34] Đăng ký với\r\n\nCơ quan thẩm định theo quy định tại Thông tư này để được thẩm định ATTP; chấp\r\n\nhành việc thẩm định theo kế hoạch của Cơ quan thẩm định;\n\nb) Bố trí người có thẩm quyền đại diện cho Cơ sở để làm việc với đoàn7\r\n\nthẩm định tại Cơ sở;\n\nc) Cung cấp đầy đủ thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, mẫu sản phẩm\r\n\nđể kiểm nghiệm đánh giá hiệu quả kiểm soát\r\n\nđiều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa đoàn7 thẩm định và chịu trách nhiệm về những thông tin, tài liệu\r\n\nđã cung cấp;\n\nd) Duy trì thường xuyên điều kiện bảo đảm ATTP đã được chứng nhận;\n\nđ) Thực hiện việc sửa chữa, khắc\r\n\nphục các sai lỗi đã nêu trong Biên bản 7 thẩm định và các thông báo\r\n\ncủa Cơ quan thẩm định5 theo đúng thời hạn yêu cầu;\n\ne) Ký tên vào Biên bản7 thẩm định.\n\ng) Nộp phí[35] 7 thẩm định, chứng nhận theo quy định tại Điều 9\r\n\nThông tư này.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Có ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý (nêu rõ lý do) về kết quả7 thẩm\r\n\nđịnh trong Biên bản 7 thẩm định;\n\nb) Khiếu nại về kết luận 7 thẩm định đối với Cơ sở;\n\nc) Phản ánh kịp thời cho thủ trưởng Cơ quan thẩm định5 về những\r\n\nhành vi tiêu cực của đoàn7 thẩm định hoặc kiểm tra viên.\n\n1. Trách nhiệm:\n\na) Đăng ký với Cơ quan thẩm định5 theo quy định tại Thông tư\r\n\nnày để được thẩm định4, cấp Chứng thư cho lô hàng;\n\nb) Tuân thủ các quy định về thẩm định4, lấy mẫu thẩm tra hiệu\r\n\nquả kiểm soát mối nguy ATTP, mẫu kiểm nghiệm lô hàng xuất khẩu theo quy định\r\n\ntại Thông tư này và cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu có liên quan theo yêu cầu\r\n\ncủa kiểm tra viên;\n\nc) Không làm thay đổi đặc tính của sản phẩm, thành phần lô hàng, thông tin\r\n\nghi nhãn so với nội dung đã đăng ký và được thẩm định4, cấp Chứng\r\n\nthư cho lô hàng;\n\nd) Chủ động báo cáo Cơ quan thẩm định5 khi có lô hàng bị trả về\r\n\nhoặc bị tiêu hủy tại nước nhập khẩu. Thực hiện các biện pháp xử lý phù hợp đối\r\n\nvới lô hàng bị trả về hoặc triệu hồi theo yêu cầu của Cơ quan thẩm định5;\n\nđ) Bảo đảm kế hoạch lấy mẫu thẩm\r\n\ntra hiệu quả kiểm soát mối nguy ATTP đã thống nhất với Cơ quan thẩm định5;\n\ne) Nộp phí và lệ phí thẩm định4, chứng nhận theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Thông tư này.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Yêu cầu Cơ quan thẩm định5 cung cấp các quy định liên quan\r\n\nđến việc thẩm định4, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo quy định\r\n\ncủa Thông tư này;\n\nb) Trường hợp cơ sở sản xuất lô hàng trong danh sách ưu tiên: Chủ hàng có\r\n\nquyền yêu cầu Cơ quan thẩm định5 thực hiện thẩm định4,\r\n\nlấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng xuất khẩu để làm căn cứ cấp Chứng thư;\n\nc) Bảo lưu ý kiến khác với kết quả thẩm định4;\n\nd) Khiếu nại, tố cáo về mọi hành vi vi phạm pháp luật của các kiểm tra\r\n\nviên, Cơ quan thẩm định5, phòng kiểm nghiệm và các cá nhân, tổ chức\r\n\ncó liên quan theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và các văn bản hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo.\n\n1. Khi thực hiện nhiệm vụ được phân công, kiểm\r\n\ntra viên có trách nhiệm:\n\na) [36] Tuân thủ\r\n\nđúng trình tự, thủ tục, nội dung, phương pháp, căn cứ thẩm định, chứng nhận\r\n\nđiều kiện bảo đảm ATTP đối với Cơ sở; thẩm định, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng\r\n\ntheo quy định tại Thông tư này;\n\nb) Bảo mật các thông tin liên quan đến sản xuất,\r\n\nkinh doanh của Cơ sở, Chủ hàng theo quy định của pháp luật; đảm bảo tính chính\r\n\nxác, công khai, minh bạch, trung thực, khách quan và không phân biệt đối xử khi\r\n\nthực hiện nhiệm vụ;\n\nc) Không yêu cầu các nội dung ngoài quy định gây\r\n\nsách nhiễu, phiền hà cho Cơ sở, Chủ hàng;\n\nd) Chấp hành sự phân công của trưởng đoàn 7\r\n\nthẩm định và thủ trưởng Cơ quan thẩm định5; chịu trách nhiệm\r\n\nvề kết quả 7 thẩm định trước thủ trưởng Cơ quan thẩm định5\r\n\nvà trước pháp luật.\n\n2. Trong phạm vi nhiệm vụ được phân công, kiểm\r\n\ntra viên có quyền:\n\na) Yêu cầu Cơ sở, Chủ hàng cung cấp hồ sơ, tài\r\n\nliệu, mẫu vật (nếu có) phục vụ cho công tác7 thẩm định;\n\nb) Ra vào nơi sản xuất, bảo quản, kho hàng; xem\r\n\nxét hồ sơ, lấy mẫu, chụp ảnh, sao chép, ghi chép các thông tin cần thiết để\r\n\nphục vụ cho nhiệm vụ7 thẩm định;\n\nc) Lập biên bản, đề xuất, kiến nghị biện pháp xử\r\n\nlý trong trường hợp Cơ sở, Chủ hàng vi phạm các quy định có liên quan đến bảo\r\n\nđảm ATTP;\n\nd) Bảo lưu ý kiến cá nhân và báo cáo với thủ\r\n\ntrưởng Cơ quan thẩm định5 trong trường hợp chưa nhất trí với ý kiến\r\n\nkết luận của trưởng đoàn7 thẩm định nêu tại điểm b khoản 2 Điều 40\r\n\nThông tư này;\n\nđ) Từ chối thực hiện 7 thẩm định\r\n\ntrong trường hợp chủ Cơ sở không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại\r\n\nđiểm b, điểm c khoản 1 Điều 38 Thông tư này.\n\n1. Trách nhiệm:\n\na) Tổ chức thẩm xét hồ sơ, thẩm định Cơ sở, cấp Giấy chứng nhận ATTP[38]; thẩm định4, cấp Chứng thư cho lô\r\n\nhàng thủy sản xuất khẩu trên phạm vi cả nước;\n\nb) [39] Tổ chức đào\r\n\ntạo, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng kiểm tra viên về\r\n\nthẩm xét hồ sơ, thẩm định Cơ sở, cấp Giấy chứng nhận ATTP; thẩm định, cấp Chứng\r\n\nthư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu;\n\nc) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ có liên quan đến kết quả thẩm xét hồ sơ, thẩm định\r\n\nCơ sở, cấp Giấy chứng nhận ATTP 38; thẩm định4, cấp Chứng\r\n\nthư cho lô hàng thủy sản xuất khẩu của các Cơ sở đúng quy định; cung cấp hồ sơ,\r\n\nbáo cáo đầy đủ và chính xác về các vấn đề liên quan đến hoạt động thẩm định4,\r\n\nchứng nhận ATTP thủy sản xuất khẩu khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nyêu cầu;\n\nd) Chịu trách nhiệm về kết quả thẩm định4, chứng nhận ATTP thủy\r\n\nsản xuất khẩu;\n\nđ) Giải quyết các khiếu nại, tố\r\n\ncáo của Chủ hàng đối với việc thẩm định4 chứng nhận ATTP thủy sản\r\n\nxuất khẩu theo quy định;\n\ne) Bảo mật thông tin liên quan đến bí mật sản xuất, kinh doanh của các Cơ\r\n\nsở được thẩm định4, chứng nhận ATTP thủy sản xuất khẩu;\n\ng) Công bố và cập nhật Danh sách các Cơ sở tham gia Chương trình chứng\r\n\nnhận thủy sản xuất khẩu theo từng thị trường, Danh sách ưu tiên theo quy định\r\n\ntại Thông tư này;\n\nh) Báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn cập nhật Danh mục các thị trường mà Cơ quan thẩm quyền nước nhập\r\n\nkhẩu có yêu cầu Cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản thẩm định4, cấp Chứng thư cho lô hàng\r\n\nxuất khẩu theo quy định tại Thông tư này;\n\ni) Cập nhật các quy định, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật của Việt Nam và nước nhập khẩu về điều kiện bảo đảm ATTP thủy\r\n\nsản thông báo đến các Cơ sở, Chủ hàng; các cơ quan, tổ chức có liên quan để thống\r\n\nnhất áp dụng.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Thẩm định, cấp và thu hồi Giấy chứng nhận ATTP cho các Cơ sở được thẩm\r\n\nđịnh4; xử lý đối với các trường hợp Cơ sở vi phạm quy định tại Thông\r\n\ntư này theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật;\n\nb) Thẩm định4, cấp Chứng thư cho lô hàng xuất khẩu theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư này; từ chối việc thẩm định4, cấp Chứng thư trong\r\n\ntrường hợp Chủ hàng không thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định nêu tại\r\n\nkhoản 1 Điều 38 Thông tư này;\n\nc) Yêu cầu các Cơ sở được7 thẩm định thực hiện khắc phục các\r\n\nsai lỗi về điều kiện bảo đảm ATTP đã nêu trong biên bản thẩm định4;\r\n\nđiều tra nguyên nhân, thiết lập biện pháp khắc phục và báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện các biện pháp khắc phục đối với các Cơ sở có lô hàng bị Cơ quan thẩm định5\r\n\nvà Cơ quan thẩm quyền của nước nhập khẩu cảnh báo vi phạm về ATTP theo quy định\r\n\ntại Thông tư này;\n\nd) Thông báo đưa ra khỏi Danh sách các Cơ sở tham gia Chương trình chứng nhận thủy sản xuất khẩu theo từng\r\n\nthị trường xuất khẩu hoặc tạm dừng\r\n\ncấp Chứng thư đối với Cơ sở không đủ điều kiện bảo đảm ATTP quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 21, khoản 1 Điều 26 Thông tư này;\n\nđ) Đề nghị Cơ quan có thẩm quyền\r\n\nxử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định của Thông tư này theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChỉ đạo các\r\n\nChi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản và các đơn vị trực thuộc có\r\n\nliên quan phối hợp với Cơ quan thẩm định5 trong hoạt động điều tra nguyên nhân, áp dụng các biện pháp khắc phục\r\n\nđối với các cơ sở cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến xuất khẩu vi phạm các quy định, quy\r\n\nchuẩn kỹ thuật về bảo đảm ATTP.\n\n1. Trách nhiệm:\n\na) Tuân thủ đúng quy trình kiểm nghiệm, đảm bảo\r\n\nnăng lực thiết bị kiểm nghiệm, bảo mật thông tin của Chủ hàng và kết quả kiểm\r\n\nnghiệm theo quy định của pháp luật;\n\nb) Đảm bảo kết quả kiểm nghiệm chính xác, khách\r\n\nquan, trung thực;\n\nc) Chỉ thông báo kết quả kiểm nghiệm cho Cơ quan\r\n\nthẩm định5 và phải đáp ứng thời gian quy định;\n\nd) Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm nghiệm;\n\nđ) Tham gia vào các chương trình thử nghiệm\r\n\nthành thạo theo yêu cầu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\ne) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt\r\n\nđộng kiểm nghiệm đúng quy định và xuất trình khi Cơ quan thẩm quyền yêu cầu.\n\n2. Quyền hạn:\n\na) Từ chối các mẫu không đạt yêu cầu kỹ thuật\r\n\ntheo quy định. Từ chối kiểm nghiệm đối với các mẫu, chỉ tiêu ngoài phạm vi được\r\n\nchứng nhận;\n\nb) Được cung cấp các thông tin và tạo điều kiện\r\n\nvề đào tạo nhằm nâng cao năng lực kiểm nghiệm;\n\nc) Thu phí, lệ phí kiểm nghiệm theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[40]\n\n1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n26/12/2013.\n\n2. Thông tư này thay thế Thông tư số\r\n\n55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về thẩm định, chứng nhận chất lượng, ATTP thủy sản.\n\n3. Bãi bỏ khoản 3 Điều 3 Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/01/2013 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay\r\n\nthế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/ TT-BNNPTNT ngày\r\n\n02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.\n\n4. Cơ sở đáp ứng các quy định nêu tại điểm a, c\r\n\nkhoản 2 Điều 22 Thông tư này và duy trì điều kiện bảo đảm ATTP xếp loại A, B\r\n\nliên tục trong thời hạn 12 tháng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực sẽ\r\n\nđược xem xét đưa vào Danh sách ưu tiên.\n\nCác khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá\r\n\ntrình thực hiện Thông tư này báo cáo Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn xem xét để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\n\n\nXÁC THỰC VĂN\r\n\n BẢN HỢP NHẤT\n\nKT. BỘ\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nHà Công Tuấn\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM\r\n\n THEO VĂN BẢN\n\n\n\n[1]\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn\r\n\nthực phẩm thủy sản xuất khẩu có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật An toàn thựcphẩmngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa\r\n\nngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số132/2008/NĐ-CPngày31 tháng 12 năm\r\n\n2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiềucủaLuật Chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa;\n\nCăn cứNghị định số38/2012/NĐ-CPngày 25 tháng 4 năm 2012 củaChính\r\n\nphủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn\r\n\nthựcphẩm;\n\nCăn cứNghị định số199/2013/NĐ-CPngày 26tháng11\r\n\nnăm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấutổ chứccủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Chất\r\n\nlượng Nông lâm sản và Thủy sản;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp vàPhát\r\n\ntriểnnông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Thông tư số48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểmtra, chứng nhận an toàn thựcphẩmthủy sảnxuấtkhẩu.”\n\nThông tư 16/2018/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn\r\n\nthực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT có căn cứ ban hành như sau:\n\n“Căn cứ Luật An toàn thực\r\n\nphẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nCăn cứ Luật Chất lượng sản\r\n\nphẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và Nghị định số\r\n\n74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 132/2008/NĐ-CP ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n15/2017/NĐ-CP ngày 17/02/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Căn cứ Luật\r\n\nAn toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản;\n\nBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu,\r\n\nThông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT .”\n\n[2]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[3]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[4]\r\n\nCụm từ “kiểm tra” được thay thế bằng cụm từ “thẩm định” theo quy định tại điểm\r\n\na, khoản 23 Điều 1 của Thông tư số 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\n[5]\r\n\nCụm từ “Cơ quan kiểm tra, chứng nhận” được thay thế bằng cụm từ “Cơ quan thẩm\r\n\nđịnh” theo quy định tại điểm c, khoản 23 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/\r\n\nTT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày 13/12/2018.\n\n6\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 16/2018/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn\r\n\nthực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\n[7]\r\n\nCụm từ “kiểm tra” được bãi bỏ theo quy định tại điểm b, khoản 23 Điều 1 của\r\n\nThông tư số 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\n[8]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[9]\r\n\nTên điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[10]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[11]\r\n\nTên Chương này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[12]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[13]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[14]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[15]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu, có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2017.\n\n[16]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[17]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[18]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[19]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[20]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 10 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[21]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[22]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[23]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 12 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[24]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 13 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[25]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu, có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2017.\n\n[26]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 14 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng\r\n\nnhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[27]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu, có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2017.\n\n[28]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 15 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[29]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[30]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 17 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[31]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7 Điều 2 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[32]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 18 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[33]\r\n\nKhoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[34]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 19 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[35]\r\n\nCụm từ “lệ phí” được bãi bỏ theo quy định tại điểm d, khoản 23 Điều 1 của Thông\r\n\ntư 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm\r\n\ntra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\n[36]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 20 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[37]\r\n\nĐiều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 21 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[38]\r\n\nCụm từ “kiểm tra sau khi cấp Giấy chứng nhận ATTP” được bãi bỏ theo quy định\r\n\ntại điểm đ, khoản 23 Điều 1 của Thông tư số 16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy\r\n\nsản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư\r\n\nsố 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018.\n\n[39]\r\n\nĐiểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 22 Điều 1 của Thông tư số\r\n\n16/2018/TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày\r\n\n13/12/2018.\n\n[40]\r\n\nĐiều 2 của Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn\r\n\nthực phẩm thủy sản xuất khẩu, có hiệu lực kể từ ngày 30/3/2017 quy định như\r\n\nsau:\n\n“Ðiều 2. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 3 năm 2017.\n\n2. Trong\r\n\nquá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”\n\nĐiều 3 của\r\n\nThông tư số 16/2018 TT-BNNPTNT ngày 29/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu, Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số\r\n\n48/2013/TT-BNNPTNT , có hiệu lực kể từ ngày 13/12/2018 quy định như sau:\n\n“Điều\r\n\n3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực từ ngày 13 tháng 12 năm 2018.\n\n2. Trong\r\n\nquá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.”", + "id": 10512 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105120.json b/contexts/context_105120.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..caad36765646da8802b1e0f109638fd2b7e4debd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105120.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Thong-bao-2024-SXD-TB-thu-thap-thong-tin-lien-quan-den-cong-tac-quan-ly-van-hanh-138886.aspx", + "name": "Thong-bao-2024-SXD-TB-thu-thap-thong-tin-lien-quan-den-cong-tac-quan-ly-van-hanh-138886", + "passage": "UBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 2024/SXD-TB\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THU THẬP THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH VÀ GIÁ CÁC LOẠI\r\n\nDỊCH VỤ NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nSở Xây dựng đã tiến hành khảo sát\r\n\nđể xây dựng giá dịch vụ nhà chung cư trình UBND Thành phố ban hành tại Quyết\r\n\nđịnh số 4520/QĐ-UBND ngày 29/9/2011. Để tiếp tục hoàn thiện đề án, bổ sung,\r\n\nđiều chỉnh giá dịch vụ nhà chung cư theo nội dung văn bản số 369/TB-UBND ngày\r\n\n16/12/2011 của UBND Thành phố. Sở Xây dựng đề nghị Quý chủ hộ cung cấp một số\r\n\nthông tin liên quan về công tác quản lý vận hành và giá dịch vụ nhà chung cư\r\n\ntheo phiếu gửi kèm theo văn bản này.\n\nQuý vị có thể gửi thông tin theo\r\n\nphiếu qua đường bưu điện đến địa chỉ Sở Xây dựng Hà Nội, số 52 phố Lê Đại Hành,\r\n\nquận Hai Bà Trưng, Hà Nội hoặc gửi thư điện tử đến địa chỉ:\r\n\nqlkt_sxdhn@yahoo.com.vn. Để lấy mẫu phiếu và gửi các góp ý khác liên quan xin\r\n\nquý vị vui lòng truy cập vào trang Website của Sở Xây dựng Hà Nội theo địa chỉ:\r\n\nhttp://www.soxaydung.hanoi.gov.vn.\n\nThông tin các quý vị cung cấp là cơ\r\n\nsở quan trọng để xây dựng giá dịch vụ nhà chung cư đảm bảo quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của các bên liên quan trong việc quản lý và sử dụng dịch vụ nhà chung cư.\n\nXin trân trọng cảm ơn!\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Hộ dân khảo sát;\r\n\n - Đ/c Giám đốc Sở (để b/c);\r\n\n - Website Sở Xây dựng (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VP, QLKT(N.A.D).\n\nKT.\r\n\n GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Tuấn\n\n\n\nSố\r\n\nphiếu …………\n\nUBND\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n SỞ XÂY DỰNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\n\n\nPHIẾU\r\n\nCUNG CẤP THÔNG TIN\n\nVề\r\n\ncông tác quản lý giá dịch vụ chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n4520/QĐ-UBND của UBND Thành phố ngày 29/9/2011 về việc phê duyệt đề án giá dịch\r\n\nvụ nhà chung cư và ban hành giá trần giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn\r\n\nthành phố Hà Nội. Để việc hoàn thiện đề án xây dựng giá dịch vụ nhà chung cư\r\n\nđúng các quy định hiện hành cũng như phù hợp với thực tiễn quản lý, sử dụng, Sở\r\n\nXây Dựng đề nghị quý Ông/Bà cho ý kiến về dịch vụ nhà chung cư theo nội dung\r\n\nnhư sau:\n\n1/ Thông tin chung\n\n1.1/ Tên khu nhà ở hoặc khu đô thị:\r\n\n……………………………………………………..\n\n1.2/ Địa chỉ:\r\n\n…………………………………………………………………………………\n\n1.3/ Tên chủ đầu tư hoặc đơn vị\r\n\nquản lý vận hành (nếu có)…………………………..\n\n1.4/ Quản lý tòa nhà chung cư do:\n\nBản\r\n\n quản trị o\n\nChủ\r\n\n đầu tư o\n\n2/ Nội dung công khai giá dịch\r\n\nvụ nhà chung cư\n\n2.1/ Nội dung giá dịch vụ:\n\n\n\n\n\n\n\nTính theo Thông tư 37/2009/TT-BXD\n\no\n\nKhông theo Thông tư\r\n\n 37/2009/TT-BXD\n\no\n\n2.2/ Các thỏa thuận về giá dịch\r\n\n vụ:\n\n\n\n\n\n\n\nĐã quy định trong hợp đồng mua bán\n\no\n\nKhông quy định trong hợp đồng\r\n\n nhưng đã được thông qua tại Hội nghị nhà chung cư\n\no\n\nChủ đầu tư tự quyết định\n\no\n\n\n\n\n\n2.3/ Công khai, minh bạch về giá\r\n\n dịch vụ:\n\n\n\n\n\n\n\nChủ đầu tư thông báo công khai\r\n\n thu, chi đến từng hộ dân\n\no\n\nChủ đầu tư thông báo công khai\r\n\n thu, chi tại hội nghị nhà chung cư\n\no\n\nChủ đầu tư không thông báo\n\no\n\n\n\n\n\nSố liệu thu, chi có kiểm toán\n\no\n\nSố liệu thu, chi không có kiểm\r\n\n toán\n\no\n\n2.4/ Quản lý, giám sát việc thực\r\n\n hiện\n\n\n\n\n\n\n\nDo chủ đầu tư thực hiện\n\no\n\nDo Ban quản trị thực hiện\n\no\n\nDo các hộ dân thực hiện\n\no\n\n\n\n\n\n3/ Dịch vụ chung cư thiết yếu\n\n\n\n\n\n\n\nTheo Ông (Bà) dịch vụ nào dưới\r\n\n đây là thiết yếu và bắt buộc phải có đối với nhà chung cư:\n\n\n\n3.1/ Vệ sinh diện tích công cộng\r\n\n (quét, lau dọn sàn, tường, trần, cầu thang bộ, thang máy…)\n\no\n\n3.2/ thu gom rác thải tại từng\r\n\n tầng nhà hoặc tại điểm thu gom tập trung để vận chuyển, xử lý\n\no\n\n3.3/ Vận hành hệ thống thang máy\r\n\n đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn\n\no\n\n3.4/ Vận hành hệ thống cung cấp\r\n\n nước sạch đảm bảo yêu cầu sinh hoạt hàng ngày\n\no\n\n3.5/ Cung cấp điện chiếu sáng đối\r\n\n với phần diện tích sử dụng chung của tòa nhà\n\no\n\n3.6/ Vận hành hệ thống thoát nước\r\n\n chung của tòa nhà\n\no\n\n3.7/ Theo dõi, vận hành hệ thống\r\n\n PCCC thường xuyên, bao gồm cả phổ biến kiến thức và diễn tập PCCC định kỳ\n\no\n\n3.8/ Theo dõi và quản lý an ninh\r\n\n trong tòa nhà bằng hệ thống camera\n\no\n\n3.9/ Theo dõi và quản lý an ninh\r\n\n trong tòa nhà bằng nhân viên bảo vệ\n\no\n\n3.10/ Diệt côn trùng (muỗi, gián…)\n\no\n\n3.11/ Quản lý vận hành hệ thống\r\n\n máy phát điện dự phòng\n\no\n\n3.12/ Phòng sinh hoạt cộng đồng\n\no\n\n3.13/ Khu tập thể thao (sân\r\n\n tennis, cầu lông, phòng tập thể thao…)\n\no\n\n3.14/ Bể bơi\n\no\n\n3.15/ Xông hơi, massage\n\no\n\n3.16/ Khu vực vui chơi, giải trí\r\n\n (phòng đọc sách, khu chơi của trẻ em…)\n\no\n\n3.17/ Dịch vụ trông giữ, chăm sóc\r\n\n trẻ em\n\no\n\n3.18/ Vệ sinh các khu vực sở hữu\r\n\n riêng\n\no\n\n3.19/ Dịch vụ y tế tại nhà\n\no\n\n3.20/ Kiểm định chất lượng nước\r\n\n sinh hoạt\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n4/ Tần suất các dịch vụ cung cấp\n\n4.1/ Vệ sinh diện tích sử dụng\r\n\nchung của tòa nhà (sảnh, hành lang, cầu thang…)\n\n02 ngày/1 lần\n\no\n\n01 ngày/1 lần\n\no\n\n01 ngày/02 lần\n\no\n\n4.2/ Thu gom, vận chuyển rác thải\n\n\n\n02 ngày/1 lần\n\no\n\n01 ngày/1 lần\n\no\n\n01 ngày/02 lần\n\no\n\n4.3/ Điện chiếu sáng diện tích\r\n\n chung của tòa nhà\n\n\n\n24/24 giờ\n\no\n\nTừ 18 giờ đến 07 giờ sáng hôm sau\n\no\n\nTừ 18 giờ đến 22 giờ\n\no\n\n4.4/ Thay bể nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n06 tháng/lần\n\no\n\n03 tháng/lần\n\no \n\n01 tháng/lần\n\no\n\n4.5/ Trực lễ tân tại sảnh nhà\r\n\n chung cư\n\n\n\n24h/ngày\n\no\n\n16h/ngày\n\no\n\n08h/ngày\n\no\n\n4.6/ Bảo vệ tòa nhà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDo công ty bảo vệ thực hiện\n\no\n\nDo chủ đầu tư thuê các cá nhân\r\n\n thực hiện\n\no\n\nDo tổ dân phố phối hợp với an\r\n\n ninh khu vực thực hiện\n\no\n\n4.7/ Vận hành hệ thống kỹ thuật\n\n\n\nCó nhân viên kỹ thuật trực 24/24h\n\no\n\nKý hợp đồng với các đơn vị thực\r\n\n hiện khi có sự cố\n\no\n\nKý hợp đồng với đơn vị chuyên môn\r\n\n theo năm\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n\n\no\n\n5/ Sự cần thiết ban hành giá\r\n\n trần giá dịch vụ chung cư\n\n5.1/ Không cần thiết:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐã quy định trong hợp đồng mua\r\n\n bán căn hộ\n\no\n\nCác bên tự thỏa thuận theo nội\r\n\n dung dịch vụ cung cấp\n\no\n\nBan quản trị nhà chung cư quyết\r\n\n định\n\no\n\n5.2/ Cần thiết ban hành:\n\nLàm cơ sở để các bên thỏa thuận.\n\no\n\nLàm cơ sở để quản lý loại hình\r\n\n dịch vụ nhà chung cư.\n\no\n\nLàm cơ sở mức tạm thu để đảm bảo\r\n\n hoạt động trong trường hợp xảy ra tranh chấp\n\no\n\n5.3/ Các ý kiến khác:\n\n\n\nXây dựng giá cho tất cả các chung\r\n\n cư\n\no\n\nChỉ nên quy định nội dung và số\r\n\n lượng công việc, không cần ban hành giá\n\no\n\nChỉ cần quy định quản lý giá dịch\r\n\n vụ chung cho nhà chung cư; giá từng loại cụ thể sẽ do các bên thỏa thuận\n\no\n\n6/ Các kiến nghị, ý kiến của\r\n\nÔng/Bà về dịch vụ nhà chung cư\n\n6.1/ Về chủ đầu tư:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n6.2/ Về đơn vị quản lý vận hành:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n6.3/ Về quản lý sử dụng diện tích\r\n\nchung:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n6.4/ Về chất lượng và giá dịch vụ:\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n.................................................................................................................................\r\n\n\n\n\n\nHà\r\n\n Nội, ngày ….. tháng …. năm 2012\n\nChủ hộ\n\n(ký ghi rõ họ tên)\n\n(Quý vị có thể ký hoặc không)\n\nGhi chú:\n\n- Khi kê khai Quý vị nếu đồng ý\r\n\nđánh dấu x vào ô trống, trường hợp để trống coi như Quý vị có ý kiến khác.\n\n- Mọi thông tin Quý vị cung cấp chỉ\r\n\nđược dùng phục vụ công việc đánh giá dịch vụ căn hộ chung cư trên địa bàn Thành\r\n\nphố. Quý vị có thể kê khai hoặc không kê khai một phần cũng như toàn bộ các nội\r\n\ndung trên.", + "id": 105120 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105121.json b/contexts/context_105121.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..786c2bedf1b4dc350892c811d025d9efe138c139 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105121.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-chinh-sach-tai-chinh-phong-chong-ma-tuy-Son-La-190356.aspx", + "name": "Quyet-dinh-27-2007-QD-UBND-chinh-sach-tai-chinh-phong-chong-ma-tuy-Son-La-190356", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 27/2007/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 03 tháng 11 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG ĐIỀU 12, QUYẾT ĐỊNH SỐ 22/2007/QĐ-UBND NGÀY 06/10/2007 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH\r\n\nCHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG MA TUÝ TỈNH SƠN LA\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nCăn cứ Kết luận số 03-KL/TU ngày 07/01/2006 của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh về nhiệm vụ, giải pháp tăng cường công tác phòng chống\r\n\nma tuý;\n\nCăn cứ Thông báo số 699/TB-TU ngày 01/10/2007\r\n\ncủa Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về một số nội dung trong công tác phòng chống ma tuý;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số:\r\n\n612/TTr-STC ngày 19/10/2007,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 12, Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/10/2007 của UBND tỉnh quy định chính sách tài chính phục vụ công tác phòng\r\n\nchống ma tuý tỉnh Sơn La, như sau:\n\n1. Mức hỗ trợ\n\nNâng mức chi hỗ trợ công tác triệt xoá điểm tệ nạn\r\n\nma tuý cho lực lượng Công an, Biên phòng từ: 3.000.000 đồng lên 5.000.000 đồng/01\r\n\nđối tượng bị bắt giữ và khởi tố về tội phạm ma tuý được quy định tại các Điều\r\n\n194, 197, 198, 200 Bộ Luật Hình sự.\n\n2. Thời gian áp dụng: Từ ngày 01/10/2007.\n\n3. Nguồn kinh phí\n\nKinh phí an ninh - quốc phòng hàng năm.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác thực hiện theo\r\n\nquy định tại Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 06/10/2007 của UBND tỉnh quy định\r\n\nchính sách tài chính phục vụ công tác phòng chống ma tuý tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Công an tỉnh, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh,\r\n\nChánh án Toà án nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng,\r\n\nGiám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các ngành có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh uỷ;\n\n- TT HĐND tỉnh;\n\n- TT UBND tỉnh;\r\n\n - TT BCĐ 03 TU;\r\n\n - VP BCĐ 03 TU;\r\n\n - BCĐ 03 các huyện, thị xã;\r\n\n - Như Điều 3; ( Để thực hiện )\n\n- Lưu: VT, KTTH, Huy Anh\r\n\n 40 bản\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Chí Thức\n\n\n\n.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105121 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105122.json b/contexts/context_105122.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..edb00015d427a83dbf3d64d3894d79e77d5bf547 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105122.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-186-QD-UBND-2018-Ho-tro-co-gioi-hoa-tu-dong-hoa-trong-san-xuat-thuy-san-An-Giang-374382.aspx", + "name": "Quyet-dinh-186-QD-UBND-2018-Ho-tro-co-gioi-hoa-tu-dong-hoa-trong-san-xuat-thuy-san-An-Giang-374382", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 186/QĐ-UBND\n\nAn\r\n\n Giang, ngày 26 tháng 01 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT “DỰ ÁN HỖ TRỢ CƠ GIỚI HÓA, TỰ ĐỘNG HÓA TRONG SẢN\r\n\nXUẤT THỦY SẢN TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2018-2020”\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 09-NQ/TU\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh An Giang về việc phát\r\n\ntriển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn 2015-2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số:\r\n\n183/2010/TTLT/BTC-BNN, ngày 15 tháng 11 năm 2010 giữa Bộ Tài chính và Bộ Nông\r\n\nnghiệp và PTNT hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cấp đối với\r\n\nhoạt động khuyến nông;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2163/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2012 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành\r\n\nKế hoạch phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2012-2020 và tầm nhìn đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1021/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt\r\n\nQuy hoạch vùng sản xuất thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang đến năm\r\n\n2020 và định hướng đến năm 2030;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n110/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh An Giang về việc phê duyệt\r\n\nĐề án Đẩy mạnh xã hội hóa, phát triển hoạt động khuyến nông, khuyến ngư phục vụ\r\n\nphát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh An Giang giai đoạn\r\n\n2015-2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 14/TTr- SKHĐT ngày 19 tháng 01 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Dự án “Hỗ trợ cơ giới hóa, tự động hóa\r\n\ntrong sản xuất thủy sản tỉnh An Giang đến giai đoạn 2018 - 2020”, với các nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Tên\r\n\ndự án: “Hỗ trợ cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất thủy sản tỉnh An\r\n\nGiang giai đoạn 2018 - 2020”.\n\n2. Cơ\r\n\nquan thực hiện dự án: Sở Nông nghiệp và PTNT An Giang.\n\n3. Phạm\r\n\nvi dự án:\n\nDự án được triển khai thực\r\n\nhiện tại các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang, địa điểm xây dựng\r\n\ncác mô hình trình diễn được lựa chọn theo tiêu chí: (1) vùng nuôi trồng\r\n\nthủy sản tập trung, (2) vùng quy hoạch thủy sản ứng dụng công nghệ cao tỉnh\r\n\nAn Giang đến năm 2020, cụ thể:\n\nSTT\n\nLoại thủy sản\n\nĐịa bàn thực hiện\n\nGhi chú\n\n1\n\nCá tra\n\nThành phố Long Xuyên; Các\r\n\n huyện: Tân Châu, Phú Tân, Châu Phú, Châu Thành, Chợ Mới.\n\n\n\n2\n\nTôm càng xanh\n\nCác huyện: Châu Phú, Phú\r\n\n Tân, Thoại Sơn.\n\n\n\n3\n\nThủy sản khác (cá lóc, cá sặc rằn, lươn….)\n\nVùng quy hoạch thủy sản ứng\r\n\n dụng CNC và vùng nuôi tập trung.\n\n\n\n4. Thời\r\n\ngian thực hiện dự án: 2018-2020.\n\n5. Đối\r\n\ntượng và điều kiện chọn lựa:\n\na) Đối tượng triển khai\r\n\nthực hiện dự án là các cơ sở nuôi thủy sản tại các vùng nuôi trên địa bàn tỉnh\r\n\nAn Giang.\n\nb) Điều kiện chọn lựa\r\n\ncơ sở nuôi thủy sản thực hiện mô hình trình diễn cơ giới hóa, tự động hóa:\n\n- Có địa điểm để thực hiện\r\n\nmô hình trình diễn phù hợp với nội dung và quy trình kỹ thuật của dự án.\n\n- Cam kết đầu tư vốn cho mô\r\n\nhình phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của dự án, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\ntheo tiến độ và tương ứng với tỷ lệ đầu tư thực tế của chủ mô hình.\n\n- Cơ sở nuôi thủy sản đảm bảo\r\n\nngười trực tiếp tham gia mô hình có kinh nghiệm và kỹ năng sản xuất, cần cù, chịu\r\n\nkhó trong lao động;\n\n- Cơ sở có quy mô sản xuất đạt\r\n\ntối thiểu 01 hecta.\n\n6. Mục\r\n\ntiêu dự án:\n\n6.1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát: Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát\r\n\ntriển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp\r\n\nhóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, ổn định kinh\r\n\ntế - xã hội, bảo vệ môi trường.\n\n6.2. Mục tiêu cụ thể:\n\nNghiên cứu ứng dụng khoa học\r\n\nkỹ thuật vào sản xuất, từng bước đưa cơ giới hóa, tự động hóa vào trong sản xuất\r\n\nthủy sản, cụ thể:\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi\r\n\ncho các doanh nghiệp, các hợp tác xã, các cơ sở nuôi thủy sản nâng cao trình độ\r\n\ncông nghệ góp phần hợp lý hóa sản xuất, tạo sản phẩm mới, sản phẩm có chất lượng,\r\n\ngiá trị kinh tế cao và thân thiện với môi trường.\n\n- Đến năm 2018 thực hiện 04\r\n\nmô hình ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất thủy sản\n\n- Đến năm 2020 nhân rộng tổng\r\n\ncộng 08 mô hình trình diễn ứng dụng công nghệ tiên tiến cơ giới\r\n\nhóa, tự động hóa trong khâu chăm sóc, quản lý và phòng trị bệnh, nâng cao hiệu\r\n\nquả sử dụng thức ăn đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao.\n\n7. Nội\r\n\ndung thực hiện:\n\n7.1 Tập huấn đào tạo\r\n\nkiến thức:\n\na) Tổng số lớp tập huấn:\r\n\nTổ chức 08 lớp tập huấn đào tạo trong đó: gồm có 06 lớp tập\r\n\nhuấn cho nông dân và 02 lớp đào tạo cho cán bộ tham gia dự án:\n\n- Tổ chức 06 lớp tập huấn\r\n\ncho nông dân, công ty, cá nhân tham gia chương trình về kiến thức cơ giới hóa,\r\n\ntự động hóa trong sản xuất cho các hộ nuôi trồng thủy sản thương phẩm trong tỉnh.\n\n- Tổ chức 02 lớp đào tạo nguồn\r\n\nnhân lực, bồi dưỡng nâng cao năng lực kiến thức cơ giới hóa, tự động hóa cho đội\r\n\nngũ cán bộ các cấp tham gia trực tiếp dự án.\n\nb) Nội dung tập huấn:\n\n- Thời gian tập huấn: 01\r\n\nngày/lớp\n\n- Số lượng nông dân tham dự:\r\n\n30 người/lớp\n\n- Nội dung tập huấn: Giới\r\n\nthiệu các kết quả nghiên cứu khoa học, những mô hình đã ứng dụng thành công trong\r\n\nnước về cơ giới hóa, tự động hóa, những lợi ích và hiệu quả kinh tế trong cơ giới\r\n\nhóa và tự động hóa.\n\nc) Nội dung đào tạo:\n\n- Thời gian tập huấn: 03\r\n\nngày/lớp\n\n- Số lượng cán bộ tham dự:\r\n\n30 người/lớp.\n\n- Nội dung đào tạo: Đào tạo\r\n\nkiến thức chuyên môn về cơ giới hóa, tự động hóa, kỹ năng tổ chức mô hình trình\r\n\ndiễn, vận hành, theo dõi, kiểm tra và giám sát mô hình, lực lượng này trực tiếp\r\n\ntham gia hỗ trợ, theo dõi giám sát thực hiện các mô hình cơ giới hóa và tự động\r\n\nhóa trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n7.2. Triển khai học tập\r\n\nmô hình:\n\na) Tổ chức: Tổ\r\n\nchức 3 đợt học tập mô hình ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa\r\n\ntrong sản xuất thủy sản trong tỉnh và ngoài tỉnh, gồm: 02 đợt trong tỉnh và 01\r\n\nđợt ngoài tỉnh. Thời gian được tổ chức trong giai đoạn từ năm 2018-2020.\n\nb) Nội dung:\n\n- Thời gian: 01 ngày\n\n- Số người tham gia: 25 người/đợt.\n\n- Nội dung triển khai học tập\r\n\ntrong tỉnh: Các mô hình đã được nông dân ứng dụng có hiệu quả cao trong tỉnh\r\n\nnhư mô hình thiết kế xây dựng hệ thống tự động cho cá ăn loại thức ăn viên công\r\n\nnghiệp bằng máy phun thức ăn; Mô hình sát trùng nguồn nước ao nuôi bằng các loại\r\n\nbình phun thay thế cách làm bằng thủ công; Mô hình sử dụng máy để trộn dinh dưỡng\r\n\nvào thức ăn phòng trị bệnh thủy sản nuôi thay thế phương pháp trộn thủ công.\n\n- Nội dung triển khai học tập\r\n\nngoài tỉnh: Mô hình xây dựng thiết kế hệ thống tự động loại bỏ bùn thải đáy ao\r\n\nra khỏi ao nuôi thủy sản không sử dụng máy hút bùn; Mô hình thiết kế hệ thống tự\r\n\nđộng đo quan trắc tự động các chỉ số về thủy lý hóa môi trường ao nuôi kết nối\r\n\nvới điện thoại cầm tay thông minh và máy vi tính có thể ghi nhận các kết quả về\r\n\ntình hình diễn biến chất lượng nước ao nuôi.\n\n7.3. Thực hiện 8 mô\r\n\nhình trình diễn cơ giới hóa, tự động hóa:\n\na) Thực hiện 02\r\n\nmô hình xây dựng hệ thống tự động cho cá ăn loại thức ăn viên công nghiệp\r\n\nbằng máy phun thức ăn. Đối tượng thực hiện mô hình này là cơ sở nuôi tôm càng\r\n\nxanh thương phẩm và nuôi cá tra giống có quy mô lớn trên 01 ha. Nội dung triển\r\n\nkhai mô hình gồm các giai đoạn sau:\n\n- Tổ chức triển khai học tập\r\n\nmô hình ứng dụng xây dựng hệ thống tự động cho cá ăn loại thức ăn viên công\r\n\nnghiệp bằng máy phun thức ăn. Hiện nay các hộ nuôi tôm sú và tôm thẻ chân trắng\r\n\nthuộc các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau đã ứng dụng máy tự động cho ăn để\r\n\nthay thế lao động thủ công, mô hình nay đã đem lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho\r\n\ncác hộ nuôi tôm.\n\n- Để ứng dụng hiệu quả vào\r\n\nmô hình nuôi thủy sản tỉnh An Giang cần phải thực hiện khảo sát đánh giá, lựa\r\n\nchọn địa điểm cơ sở nuôi đủ điều kiện tham gia mô hình, lựa chọn loại máy thích\r\n\nhợp, có công suất đáp ứng quy trình nuôi cá tra, tôm càng xanh và cá tra giống\r\n\nhiện nay của tỉnh An Giang.\n\n- Năm 2018 triển\r\n\nkhai thực hiện 01 mô hình, nông dân chịu 70% chi phí, dự án\r\n\nhỗ trợ 30% chi phí mua máy tự động cho ăn và chi phí lắp đặt để xây dựng\r\n\nmô hình xây dựng hệ thống tự động cho cá ăn loại thức ăn viên công nghiệp bằng\r\n\nmáy phun thức ăn; trong đó, kinh phí dự án hỗ trợ không quá 3,6 triệu đồng/mô\r\n\nhình. Nông dân chịu 100% chi phí đầu tư cơ sở vật chất, chi phí sản\r\n\nxuất, chi phí vận hành máy tự động cho cá ăn và chi phí phát sinh khác có liên\r\n\nquan trong quá trình thực hiện mô hình.\n\nSau khi thực hiện mô hình\r\n\nnăm 2018, sẽ có báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế cụ thể mô hình thực hiện, rút\r\n\nkinh nghiệm để tiếp tục thực hiện mô hình thứ hai.\n\nb) Thực hiện 02\r\n\nmô hình thiết kế hệ thống tự động đo các chỉ số về thủy lý hóa môi trường\r\n\nao nuôi kết nối máy điện thoại thông minh, với máy vi tính có thể ghi nhận các\r\n\nkết quả về tình hình diễn biến chất lượng nước ao nuôi. Đối tượng thực hiện mô\r\n\nhình này là cơ sở nuôi tôm càng xanh thương phẩm, nuôi cá tra thương phẩm và\r\n\nnuôi cá tra giống có quy mô lớn, trên 01 ha. Nội dung triển khai:\n\n- Tiếp nhận công nghệ từ trường\r\n\nĐại học Cần Thơ lắp đặt thiết bị hệ thống tự động đo các chỉ số về thủy lý hóa\r\n\nmôi trường ao nuôi.\n\n- Tổ chức tập huấn mô hình\r\n\nthiết kế hệ thống tự động đo các chỉ số về thủy lý hóa môi trường ao nuôi kết nối\r\n\nvới máy vi tính, máy điện thoại thông minh cầm tay có thể ghi nhận các kết quả\r\n\nvề tình hình diễn biến chất lượng nước ao nuôi.\n\n- Khảo sát lựa chọn cơ sở\r\n\nnuôi đủ điều kiện tham gia mô hình, triển khai mô hình trình diễn tại hộ nuôi\r\n\ntôm càng xanh tại huyện Thoại Sơn tỉnh An Giang.\n\n- Nông dân chịu 70%\r\n\nchi phí, dự án hỗ trợ 30% chi phí mua máy tự động đo các chỉ số về thủy\r\n\nlý hóa môi trường ao nuôi và chi phí lắp đặt hệ thống tự động đo các chỉ số về\r\n\nthủy lý hóa môi trường ao nuôi; trong đó kinh phí dự án hỗ trợ không quá 24 triệu\r\n\nđồng/mô hình. Nông dân chịu 100% chi phí đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\nchi phí sản xuất, chi phí vận hành máy tự động đo các chỉ số về thủy lý hóa môi\r\n\ntrường ao nuôi và chi phí phát sinh khác trong quá trình thực hiện mô hình.\n\n- Năm 2018 triển\r\n\nkhai thực hiện thành công 01 mô hình, sau khi thực hiện mô hình\r\n\n01 báo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế cụ thể, rút kinh nghiệm để khi đến\r\n\nnăm 2020 dự án thực hiện được 02 mô hình trình diễn ứng dụng\r\n\nhệ thống tự động đo các chỉ số về thủy lý hóa môi trường ao nuôi.\n\nc) Thực hiện 02\r\n\nmô hình sát trùng nguồn nước ao nuôi bằng các loại máy thay thế cách\r\n\nlàm thủ công. Đối tượng hiện mô hình này là cơ sở nuôi cá tra thương phẩm có\r\n\nquy mô lớn, trên 01 ha. Nội dung triển khai:\n\n- Tổ chức triển khai học tập\r\n\nmô hình sát trùng nguồn nước ao nuôi bằng các loại bình phun thay thế cách làm\r\n\nbằng thủ công. Hiện nay Doanh nghiệp nuôi cá tra huyện Châu Phú đã thực hiện tự\r\n\nchế máy sát trùng nguồn nước ao nuôi bằng các loại bình phun đạt hiệu quả rất\r\n\ncao.\n\n- Để xây dựng được mô hình,\r\n\ncần thực hiện nghiên cứu sử dụng máy phun thích hợp đáp ứng nhu cầu của cơ sở\r\n\nnuôi cá tra có quy mô tối thiểu 01 ha, lựa chọn cơ sở nuôi đủ điều kiện tham\r\n\ngia mô hình, cần phải thực hiện khảo sát đánh giá, lựa chọn máy thích hợp, có\r\n\ncông suất đáp ứng yêu cầu xây dựng mô hình trên địa bàn tỉnh.\n\n- Nông dân chịu 70%\r\n\nchi phí, dự án hỗ trợ 30% chi phí mua máy phun thuốc sát trùng\r\n\nnguồn nước ao nuôi và chi phí phát sinh khác trong quá trình thực hiện mô hình;\r\n\ntrong đó kinh phí dự án hỗ trợ không quá 1,5 triệu đồng/mô hình. Nông\r\n\ndân chịu 100% chi phí đầu tư cơ sở vật chất, chi phí sản xuất, chi phí\r\n\nvận hành máy phun thuốc sát trùng nguồn nước ao nuôi và chi phí phát sinh khác\r\n\ntrong quá trình thực hiện mô hình.\n\n- Năm 2018 triển\r\n\nkhai thực hiện 01 mô hình, sau khi thực hiện mô hình báo cáo đánh\r\n\ngiá hiệu quả kinh tế cụ thể, rút kinh nghiệm để khi đến năm 2020 dự\r\n\nán thực hiện được 02 mô hình trình diễn ứng dụng sát trùng nguồn\r\n\nnước ao nuôi bằng các loại máy phun tự động.\n\nd) Thực hiện 02\r\n\nmô hình sử dụng máy để trộn dinh dưỡng vào trong thức ăn tăng sức khỏe\r\n\ncho thủy sản nuôi thay thế phương pháp trộn thủ công. Đối tượng thực hiện mô hình\r\n\nnày là cơ sở nuôi cá tra thương phẩm có quy mô lớn, trên 01 ha. Nội dung triển\r\n\nkhai:\n\n- Thực hiện triển khai học tập\r\n\nmô hình sử dụng máy trộn dinh dưỡng vào thức ăn chăn nuôi để đảm bảo dinh dưỡng\r\n\ncho thủy sản nuôi trồng thay thế phương pháp thủ công. Hiện nay Hợp tác xã nuôi\r\n\ntrồng thủy sản Chợ Mới tại xã Kiến An huyện Chợ Mới có quy mô diện tích 10 ha\r\n\nđã thực hiện tự chế máy trộn dinh dưỡng để nâng cao chất lượng thương phẩm cho\r\n\ncá tra. Với diện tích tổng 10 ha mặt nước, nhu cầu sử dụng thức ăn công nghiệp\r\n\nkhoảng 3-8 tấn thức ăn/ 1 ngày.\n\n- Để xây dựng mô hình, cần\r\n\nnghiên cứu sử dụng máy trộn thích hợp đáp ứng nhu cầu của cơ sở nuôi cá tra có\r\n\nquy mô tối thiểu 01 ha, lựa chọn cơ sở nuôi đủ điều kiện tham gia mô hình, cần\r\n\nthực hiện khảo sát đánh giá, lựa chọn loại máy thích hợp, có công suất đáp ứng\r\n\nyêu cầu xây dựng mô hình.\n\n- Cơ sở nuôi cá tra có quy\r\n\nmô tối thiểu 01 ha, lựa chọn cơ sở nuôi đủ điều kiện tham gia mô hình, thực hiện\r\n\nkhảo sát đánh giá, lựa chọn thiết kế máy thích hợp, có công suất đáp ứng yêu cầu\r\n\nxây dựng mô hình trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\n- Nông dân chịu 70%\r\n\nchi phí, dự án hỗ trợ 30% chi phí mua máy trộn dinh dưỡng,\r\n\nchất bổ sung vào trong thức ăn, chi phí lắp đặt máy trộn và các chi phí phát\r\n\nsinh khác trong quá trình thực hiện mô hình; trong đó kinh phí dự án hỗ trợ\r\n\nkhông quá 15 triệu đồng/mô hình. Nông dân chịu 100% chi phí đầu\r\n\ntư cơ sở vật chất, chi phí sản xuất, chi phí vận hành máy trộn dinh dưỡng, chất\r\n\nbổ sung và các chi phí phát sinh khác trong quá trình thực hiện mô hình.\n\n- Năm 2018 triển\r\n\nkhai thực hiện thành công 01 mô hình, sau khi thực hiện mô hình\r\n\nbáo cáo đánh giá hiệu quả kinh tế cụ thể, rút kinh nghiệm để khi đến năm\r\n\n2020 dự án thực hiện được 02 mô hình trình diễn ứng dụng\r\n\nmáy trộn dinh dưỡng vào trong thức ăn.\n\nd) Hội thảo nhân rộng mô\r\n\nhình:\n\nSau khi thực hiện thành công\r\n\n04 mô hình và nhân rộng được 08 mô hình trình diễn\r\n\nsẽ tổ chức 02 cuộc hội thảo đánh giá kết quả, tuyên truyền, nhân\r\n\nrộng mô hình trình diễn ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất thủy sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang, (bình quân 02 mô hình trình diễn/hội thảo).\n\n- Tổ chức hội thảo\n\n+ Địa điểm tổ chức hội thảo\r\n\nnhân rộng mô hình được thực hiện tại địa phương nơi triển khai mô hình trình diễn.\n\n+ Thời gian hội thảo: 01\r\n\nngày/cuộc.\n\n+ Số người tham dự: 70 người.\n\n+ Nông dân tham dự hội thảo\r\n\nlà những nông dân nuôi thủy sản tại địa phương có điều kiện để áp dụng nhân rộng\r\n\nmô hình.\n\n- Nội dung hội thảo\n\n+ Báo cáo kết quả triển khai\r\n\nmô hình, đánh giá hiệu quả đạt được, hiệu quả kinh tế khi thực hiện mô hình.\n\n+ Tổ chức cho các đại biểu\r\n\ntham dự khảo sát thực địa tại mô hình trình diễn, khuyến khích nông dân nuôi thủy\r\n\nsản áp dụng mô hình cơ giới hóa, tự động hóa trong nuôi trồng thủy sản.\n\n8. Tổng\r\n\nkinh phí thực hiện:\n\na) Tổng kinh phí của dự\r\n\nán: 554.560.000 đồng\n\nTrong đó: Nguồn vốn SNNN:\r\n\n221.960.000 đồng\n\nNguồn vốn dân: 332.600.000 đồng\n\nb) Phân kỳ nguồn vốn: \n\nĐơn\r\n\nvị tính: Nghìn đồng.\n\nNguồn vốn\n\nTổng cộng\n\nTrong đó\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\nNguồn SNNN\n\n221.960\n\n111.480\n\n77.880\n\n32.600\n\nNguồn DN/Dân\n\n332.600\n\n166.300\n\n166.300\n\n\n\n\n\nTỔNG HỢP KINH PHÍ DỰ ÁN\n\nĐơn\r\n\nvị tính: nghìn đồng.\n\nNội dung\n\nTổng cộng\r\n\n (đồng)\n\nTrong đó\n\nNguồn SNNN\n\nNguồn vốn dân\n\n1. Tập huấn đào tạo kiến\r\n\n thức\n\n38.160\n\n38.160\n\n\n\n2.Triển khai học tập\n\n29.000\n\n29.000\n\n\n\n3. Xây dựng mô hình\n\n\n\n\n\n\n\n- Dự án hỗ trợ 30%\n\n88.200\n\n88.200\n\n\n\n- DN/Dân 70%\n\n332.600\n\n\n\n332.600\n\n4. Hội thảo nhân rộng mô\r\n\n hình\n\n17.000\n\n17.000\n\n\n\n5. Phí giám sát quản lý mô\r\n\n hình\n\n49.600\n\n49.600\n\n\n\nTổng cộng\n\n554.560\n\n221.960\n\n332.600\n\n9.\r\n\nPhương thức tổ chức thực hiện: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung đã được phê duyệt\r\n\ntại Quyết định này theo đúng tiến độ. Đồng thời, chỉ đạo Chi cục Thủy sản tổng\r\n\nhợp, kiểm tra báo cáo đột xuất và định kỳ tình hình thực hiện Dự án, và xem xét\r\n\nkiến nghị từ cơ sở để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành những chính sách\r\n\nliên quan đến hoạt động cơ giới hóa-tự động hóa trong sản xuất thủy sản.\n\nĐiều 2.\n\nChủ dự án có trách nhiệm triển khai thực hiện nội\r\n\ndung Dự án “Hỗ trợ cơ giới hóa, tự động hóa trong sản xuất thủy sản tỉnh An\r\n\nGiang đến năm 2020” theo đúng Điều 1 của Quyết định này, tuân thủ và thực hiện\r\n\ntheo đúng định mức quy định hiện hành của Nhà nước. Khi tiến hành triển khai dự\r\n\nán, yêu cầu nguồn vốn tự có của dân và doanh nghiệp tham gia thực hiện đảm bảo\r\n\nphải đúng theo kế hoạch đã được tính toán trong dự án và khi đó mới kết hợp với\r\n\nnguồn vốn sự nghiệp nông nghiệp tiến hành thực hiện triển khai dự án.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị,\r\n\nthành phố và đơn vị thực hiện triển khai dự án (Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn) chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: KHĐT, NN&PTNT, TC;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước-CN An Giang;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Phòng KTN, KTTH, HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLâm Quang Thi\n\n", + "id": 105122 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105123.json b/contexts/context_105123.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b1e039b8691a376a75b0f1c9d2ad924cb4fd068a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105123.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-53-2016-QD-UBND-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-2016-335022.aspx", + "name": "Quyet-dinh-53-2016-QD-UBND-cong-tac-thi-hanh-phap-luat-ve-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh-Binh-Thuan-2016-3", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 53/2016/QĐ-UBND\n\nBình Thuận,\r\n\n ngày 15 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP\r\n\nLUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 7 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Xử lý vi phạm hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2015/TT-BTP ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Quy định chế độ báo cáo trong quản lý\r\n\ncông tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình\r\n\nthi hành pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ\r\n\ntrình số 58/TTr-STP ngày 26 tháng 10 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong quản\r\n\nlý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh\r\n\nBình Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm\r\n\n2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp;\r\n\nthủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các cơ\r\n\nquan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Hai\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ\r\n\nVI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2016/QĐ-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung,\r\n\nhình thức và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh, các cơ quan được tổ chức theo hệ thống ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh\r\n\n(gọi chung là các sở, ban, ngành); Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi chung là UBND cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi\r\n\nchung là UBND cấp xã) trong quản lý nhà nước đối với công tác thi hành pháp luật\r\n\n(gọi tắt là THPL) về xử lý vi phạm hành chính (gọi tắt là XLVPHC) trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận.\n\n2. Những quy định về nội dung, hình thức, trình\r\n\ntự, thủ tục tiến hành XLVPHC được thực hiện theo Luật XLVPHC và các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật (QPPL) quy định chi tiết thi hành Luật.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phối hợp\n\n1. Thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật\r\n\nvề XLVPHC.\n\n2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên,\r\n\nthống nhất, kịp thời và hiệu quả.\n\n3. Không làm ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn\r\n\ncủa các cơ quan, đơn vị, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.\n\n4. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính gắn với\r\n\ntrách nhiệm cá nhân của cán bộ, công chức trong việc thực hiện quản lý công tác\r\n\nTHPL về XLVPHC.\n\nĐiều 3. Nội dung phối hợp\n\n1. Xây dựng và tham mưu ban hành Kế hoạch quản\r\n\nlý công tác THPL về XLVPHC hằng năm.\n\n1. Xây dựng, tham mưu ban hành; tổ chức thực hiện;\r\n\nkiểm tra, rà soát, kiến nghị hoàn thiện văn bản QPPL về XLVPHC.\n\n2. Phổ biến, tuyên truyền pháp luật; hướng dẫn,\r\n\ntập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật XLVPHC.\n\n3. Tham mưu giải quyết, xử lý các vụ việc VPHC có\r\n\ntính chất phức tạp và kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quyết định XLVPHC.\n\n4. Công bố công khai trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng việc xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức.\n\n5. Phối hợp kiểm tra và thanh tra việc THPL về\r\n\nXLVPHC.\n\n6. Tham mưu giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi\r\n\nkiện về XLVPHC.\n\n7. Xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về XLVPHC.\n\n7. Thống kê, báo cáo công tác THPL về XLVPHC.\n\nĐiều 4. Hình thức phối hợp\n\n1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản; cung cấp thông\r\n\ntin, tài liệu có liên quan đến công tác XLVPHC theo yêu cầu của cơ quan chủ\r\n\ntrì, cơ quan phối hợp.\n\n2. Tổ chức, tham gia họp liên ngành; hội nghị sơ\r\n\nkết, tổng kết.\n\n3. Thành lập, tham gia các đoàn phối hợp kiểm\r\n\ntra, thanh tra liên ngành công tác THPL về XLVPHC.\n\n4. Tham gia triển khai các biện pháp thực hiện\r\n\nquyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt VPHC.\n\nChương II\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ\r\n\nNỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP\n\nĐiều 5. Xây dựng và tham\r\n\nmưu ban hành Kế hoạch quản lý công tác THPL về XLVPHC\n\n1. Vào đầu tháng 01 hằng năm, Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp chịu trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch quản lý công tác\r\n\nTHPL về XLVPHC, trong đó chọn các chủ đề trọng tâm (những ngành, lĩnh vực xảy\r\n\nra nhiều vi phạm, “Điểm nóng”, gây bức xúc trong nhân dân, ảnh hưởng đến quyền\r\n\n- lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức); đồng thời, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định kiểm tra việc THPL về XLVPHC đối với các sở, ban, ngành của tỉnh có\r\n\nliên quan và UBND cấp huyện, cấp xã theo chủ đề trọng tâm đã lựa chọn.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch quản lý công tác THPL về XLVPHC, các sở, ban, ngành có liên\r\n\nquan, UBND cấp huyện căn cứ Kế hoạch của UBND tỉnh để xây dựng Kế hoạch của\r\n\nngành, địa phương mình; tổ chức kiểm tra tình hình THPL về XLVPHC tại các cơ\r\n\nquan, đơn vị, UBND cấp xã, tổ chức, cá nhân do cơ quan, địa phương mình quản lý\r\n\ntrên cơ sở chủ đề trọng tâm của tỉnh. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Kế hoạch\r\n\ncủa UBND cấp huyện được ban hành, UBND cấp xã căn cứ Kế hoạch của UBND cấp huyện\r\n\nđể xây dựng Kế hoạch của địa phương mình và triển khai tổ chức thực hiện.\n\nĐối với các ngành, lĩnh vực không thuộc chủ đề\r\n\ntrọng tâm hằng năm của tỉnh; trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và căn cứ tình hình\r\n\nthực tế, các cơ quan, đơn vị chủ động chọn lĩnh vực chuyên ngành để xây dựng Kế\r\n\nhoạch kiểm tra tình hình THPL về XLVPHC trong phạm vi cơ quan, đơn vị mình quản\r\n\nlý, phụ trách.\n\n3. Bộ phận Pháp chế thuộc các sở, ban ngành tỉnh;\r\n\nPhòng Tư pháp cấp huyện; công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã chịu trách nhiệm\r\n\nlàm đầu mối tham mưu thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND cấp huyện, chủ tịch UBND\r\n\ncấp xã trong việc xây dựng, tham mưu ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Kế\r\n\nhoạch quản lý công tác THPL về XLVPHC trong lĩnh vực ngành và địa phương mình\r\n\nquản lý.\n\nĐiều 6. Xây dựng, tham mưu\r\n\nban hành; tổ chức thực hiện; kiểm tra, rà soát, kiến nghị hoàn thiện văn bản\r\n\nQPPL về XLVPHC\n\n1. Xây dựng, tham mưu ban hành văn bản QPPL về\r\n\nXLVPHC:\n\nTùy tình hình thực tế của địa phương hoặc khi được\r\n\nvăn bản QPPL cấp trên giao, thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện căn cứ các quy định của pháp luật về XLVPHC hiện hành tham mưu, đề nghị\r\n\nUBND tỉnh ban hành văn bản QPPL theo thẩm quyền để quy định các biện pháp thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về XLVPHC trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức thực hiện văn bản QPPL về XLVPHC:\n\nCác sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ncó trách nhiệm:\n\na) Chỉ đạo việc tổ chức thực hiện các văn bản\r\n\nQPPL liên quan đến quản lý công tác THPL về XLVPHC và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành;\n\nb) Chỉ đạo việc XLVPHC theo phạm vi lĩnh vực, địa\r\n\nbàn do ngành, địa phương mình quản lý.\n\n3. Kiểm tra, rà soát, kiến nghị hoàn thiện văn bản\r\n\nQPPL về XLVPHC các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã có trách nhiệm:\n\na) Theo dõi tình hình áp dụng các văn bản QPPL về\r\n\nXLVPHC thuộc phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản lý; chủ động kiểm tra, rà soát, kịp\r\n\nthời phát hiện các quy định không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng\r\n\nchéo, mâu thuẫn để phản ánh, kiến nghị cơ quan, cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ\r\n\nsung, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành;\n\nb) Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị về những khó\r\n\nkhăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện công tác THPL về XLVPHC thuộc phạm vi\r\n\nlĩnh vực, địa bàn quản lý.\n\nĐối với các phản ánh, kiến nghị của các đơn vị trực\r\n\nthuộc, của UBND cấp xã; các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổng\r\n\nhợp thành báo cáo chung của ngành, địa phương mình để gửi Sở Tư pháp theo quy định.\n\n4. Sở Tư pháp có trách nhiệm:\n\na) Tổng hợp các phản ánh, kiến nghị về các quy định\r\n\nkhông khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn; các phản\r\n\nánh, kiến nghị về những khó khăn, vướng mắc (gọi chung là các phản ánh, kiến\r\n\nnghị) của các sở, ban, ngành tỉnh, UBND cấp huyện trong quá trình tổ chức triển\r\n\nkhai công tác THPL về XLVPHC;\n\nb) Đề xuất UBND tỉnh kiến nghị cơ quan, cấp có\r\n\nthẩm quyền xem xét, hướng dẫn; sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc đình chỉ thi hành\r\n\nđối với các phản ánh, kiến nghị của các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện để góp\r\n\nphần hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả quản lý công tác THPL về\r\n\nXLVPHC.\n\nĐiều 7. Phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền pháp luật; hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về pháp luật XLVPHC\n\n1. Căn cứ Kế hoạch quản lý công tác THPL về\r\n\nXLVPHC của UBND tỉnh, Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\nxây dựng Kế hoạch tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về XLVPHC.\n\n2. Sở Tư pháp có trách nhiệm nghiên cứu, biên soạn\r\n\nđề cương, tài liệu để phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng\r\n\nnghiệp vụ công tác THPL về XLVPHC; hướng dẫn nghiệp vụ, hỗ trợ các cơ quan, đơn\r\n\nvị có liên quan trong việc áp dụng các văn bản QPPL về XLVPHC.\n\n3. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp\r\n\nxã thường xuyên tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức\r\n\nphù hợp và tổ chức thi hành các quy định pháp luật về XLVPHC trong các lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước, nhất là đối với các lĩnh vực thường xuyên xảy ra VPHC cho cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều 8. Tham mưu giải quyết,\r\n\nxử lý các vụ việc VPHC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, cấp huyện, vụ\r\n\nviệc có tính chất phức tạp và kiểm tra, đôn đốc việc thi hành quyết định XLVPHC\n\n1. Đối với các vụ việc VPHC thuộc thẩm quyền xử\r\n\nphạt của Chủ tịch UBND tỉnh, cơ quan, đơn vị lập hồ sơ vụ việc VPHC ban đầu có\r\n\ntrách nhiệm hoàn chỉnh các hồ sơ theo quy định pháp luật và trong thời hạn quy\r\n\nđịnh tại Chỉ thị số 03/2013/CT-UBND ngày 30/12/2013 của UBND tỉnh Bình Thuận về\r\n\n“Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận” phải kịp thời chuyển toàn bộ hồ sơ đến Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh (thông qua Văn phòng UBND tỉnh) để xem xét, xử lý theo quy định.\n\n2. Đối với các vụ việc VPHC có tính chất\r\n\nphức tạp, khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao, Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát toàn bộ hồ sơ vụ việc và\r\n\ncó văn bản đề xuất, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n3. Đối với các vụ việc VPHC có tính chất\r\n\nphức tạp thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện còn có những quan điểm chưa thống nhất thì tùy từng trường hợp các cơ\r\n\nquan, đơn vị có thể gửi văn bản (kèm toàn bộ hồ sơ vụ việc liên quan) đến Sở Tư\r\n\npháp để hỏi ý kiến trước khi quyết định xử phạt hoặc tổ chức họp để lấy ý kiến\r\n\ncủa ngành, Sở Tư pháp trước khi quyết định xử phạt (gửi Giấy mời họp kèm toàn bộ\r\n\nhồ sơ vụ việc trước 03 ngày, tính từ ngày tổ chức cuộc họp). Trong thời hạn 07\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của các cơ quan, đơn vị và hồ sơ vụ\r\n\nviệc kèm theo, Sở Tư pháp phải có văn bản trả lời cho các cơ quan, đơn vị gửi\r\n\nvăn bản hỏi lấy ý kiến. Trường hợp tổ chức họp để lấy ý kiến thì thời hạn các\r\n\ncơ quan liên quan tham gia ý kiến do cơ quan chủ trì tổ chức họp đề nghị phù hợp\r\n\nvới diễn biến tiến trình đang xử lý vụ việc.\n\n4. Các cơ quan, đơn vị được giao tổ chức thi\r\n\nhành quyết định XLVPHC có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thi\r\n\nhành của các cá nhân, tổ chức bị XLVPHC đồng thời gửi văn bản báo cáo kết quả\r\n\nthi hành quyết định XLVPHC đến Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp.\n\nĐiều 9. Công bố công khai\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ\r\n\nchức\n\n1. Việc thực hiện công bố công khai trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng việc xử phạt VPHC đối với cá nhân, tổ chức chỉ\r\n\nđược thực hiện đối với các trường hợp theo quy định tại Khoản 1, Điều 72 Luật\r\n\nXLVPHC.\n\n2. Nội dung, trình tự, thủ tục công bố công khai\r\n\nđược thực hiện theo quy định của Luật XLVPHC và các văn bản QPPL quy định chi\r\n\ntiết thi hành Luật.\n\n3. Đối với các vụ việc do Chủ tịch UBND tỉnh quyết\r\n\nđịnh xử phạt thuộc trường hợp phải công bố công khai trên các phương tiện thông\r\n\ntin đại chúng thì trước khi thực hiện việc công bố công khai phải gửi đến Sở Tư\r\n\npháp để kiểm tra, theo dõi.\n\nĐiều 10. Phối hợp kiểm\r\n\ntra, thanh tra việc THPL về XLVPHC\n\n1. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu, đề xuất\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định việc kiểm tra\r\n\ncông tác THPL về XLVPHC trên địa bàn tỉnh, địa bàn cấp huyện đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có liên quan.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm tổ chức kiểm tra việc THPL về XLVPHC theo phạm vi lĩnh vực, địa bàn quản\r\n\nlý; cử cán bộ, công chức tham gia đoàn kiểm tra liên ngành tình hình THPL về\r\n\nXLVPHC theo đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n3. Khi có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức,\r\n\nbáo chí liên quan đến việc XLVPHC gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền, lợi ích\r\n\nhợp pháp của cá nhân, tổ chức; giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND cấp huyện có liên quan tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành\r\n\nquyết định thành lập Đoàn Thanh tra liên ngành tiến hành thanh tra công tác\r\n\nTHPL về XLVPHC đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan theo\r\n\nquy định pháp luật.\n\n4. Nội dung, căn cứ, phương thức, thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh kiểm tra, thanh tra việc THPL về XLVPHC được thực hiện theo quy định của\r\n\nLuật Xử lý VPHC và các văn bản pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 11. Tham mưu giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về XLVPHC\n\n1. Trong trường hợp XLVPHC có phát sinh khiếu nại,\r\n\ntố cáo hoặc khởi kiện thì cơ quan, đơn vị tham mưu việc XLVPHC có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với các cơ quan liên quan giúp người có thẩm quyền XLVPHC thụ lý giải\r\n\nquyết việc khiếu nại, tố cáo theo quy định pháp luật về khiếu nại, tố cáo; chuẩn\r\n\nbị, tham mưu nội dung để người có thẩm quyền XLVPHC tham gia việc tranh tụng\r\n\ntheo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.\n\n2. Đối với các vụ việc có tính phức tạp; việc xử\r\n\nlý, giải quyết kéo dài; gây bức xúc cho người dân; ảnh hưởng lớn đến an ninh trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; để đảm bảo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo\r\n\nđúng theo quy định pháp luật, cơ quan được giao tham mưu việc giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo phải chủ động phối hợp với các ngành liên quan tổ chức họp để lấy ý\r\n\nkiến của ngành, cơ quan chuyên môn của tỉnh hoặc có văn bản tham khảo ý kiến của\r\n\nngành chuyên môn Trung ương; trong trường hợp cần thiết có thể tham khảo thêm ý\r\n\nkiến của Tòa án nhân dân.\n\nĐiều 12. Xây dựng, quản\r\n\nlý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia (CSDLQG) về XLVPHC\n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu giúp UBND\r\n\ntỉnh trong việc xây dựng, quản lý, khai thác và sử dụng CSDLQG về XLVPHC của tỉnh\r\n\nvà tích hợp vào CSDLQG về XLVPHC tại Bộ Tư pháp.\n\n2. Việc xây dựng, quản lý, khai thác và\r\n\nsử dụng CSDLQG về XLVPHC trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo các quy định của\r\n\nNghị định số 20/2016/NĐ-CP ngày 30/3/2016 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu\r\n\nquốc gia về xử lý vi phạm hành chính, theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp và văn bản\r\n\nchỉ đạo của UBND tỉnh.\n\nĐiều 13. Thống kê, báo\r\n\ncáo công tác THPL về XLVPHC\n\n1. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, UBND cấp huyện thực hiện công tác thống kê, báo cáo về XLVPHC theo quy định\r\n\npháp luật và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.\n\n2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện\r\n\ncó trách nhiệm gửi số liệu thống kê và nội dung báo cáo công tác XLVPHC về Sở\r\n\nTư pháp theo quy định tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 01/02/2016 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bình Thuận về việc thực hiện chế độ báo cáo trong quản lý công tác\r\n\nthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành\r\n\npháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\n3. Nội dung, thời hạn gửi báo cáo và thời điểm lấy\r\n\nsố liệu báo cáo:\n\na) Nội dung báo cáo công tác THPL về XLVPHC gồm\r\n\nbáo cáo về tình hình xử phạt VPHC và báo cáo về tình hình áp dụng các biện pháp\r\n\nxử lý hành chính định kỳ hoặc đột xuất;\n\nb) Thời hạn gửi báo cáo và thời điểm lấy\r\n\nsố liệu báo cáo được thực hiện theo quy định tại Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày\r\n\n01/02/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Đối với báo cáo đột xuất thì nội dung, thời\r\n\ngian gửi báo cáo được thực hiện theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.\n\n4. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh phối hợp cung cấp\r\n\nthông tin tình hình, số liệu xử phạt VPHC và các quyết định áp dụng biện pháp xử\r\n\nlý hành chính thuộc thẩm quyền của TAND tỉnh và cấp huyện để Sở Tư pháp tổng hợp\r\n\nbáo cáo cho UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định tại Khoản 4, Điều 17 Luật Xử\r\n\nlý VPHC.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 14. Sở Tư pháp\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND cấp huyện, cấp xã tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.\n\n2. Chủ động xây dựng Chương trình, Kế hoạch phối\r\n\nhợp liên ngành trong quản lý công tác THPL về XLVPHC trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá công tác phối hợp\r\n\ntheo Quy chế này để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước công tác THPL về\r\n\nXLVPHC trên địa bàn tỉnh.\n\n4. Hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành và UBND\r\n\ncấp huyện, cấp xã thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.\n\n5. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách,\r\n\nđảm bảo kinh phí cho công tác THPL về XLVPHC hằng năm trình UBND tỉnh quyết định\r\n\nphân bổ kinh phí cho Sở Tư pháp để thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định\r\n\npháp luật.\n\n6. Định kỳ 6 tháng, năm hoặc đột xuất theo yêu cầu\r\n\ncủa cơ quan cấp trên thống kê, tổng hợp báo cáo về công tác THPL về XLVPHC,\r\n\ntrình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định.\n\nĐiều 15. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan\r\n\ncó liên quan tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác THPL về XLVPHC\r\n\ntheo vị trí việc làm quy định tại Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10\r\n\nnăm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật xử\r\n\nlý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan\r\n\ntư pháp địa phương”; Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị\r\n\nxã, thành phố thuộc tỉnh” và Quyết định số 2138/QĐ-UBND ngày 24/6/2014 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức bộ máy, biên\r\n\nchế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật xử lý\r\n\nvi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận”.\n\nĐiều 16. Sở Tài chính\n\nHằng năm, trên cơ sở dự toán kinh phí của Sở Tư\r\n\npháp xây dựng, căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước của tỉnh, Sở Tài\r\n\nchính tham mưu UBND tỉnh bố trí, cấp kinh phí thực hiện quản lý công tác thi\r\n\nhành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 17. Các sở, ban,\r\n\nngành\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có liên\r\n\nquan triển khai thực hiện quản lý công tác THPL về XLVPHC theo quy định pháp luật\r\n\nvà Kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh.\n\nĐiều 18. UBND cấp huyện,\r\n\ncấp xã\n\n1. Hàng năm xây dựng Kế hoạch quản lý công tác\r\n\nTHPL về XLVPHC để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 17 Luật Xử lý\r\n\nvi phạm hành chính, các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành và Kế hoạch hằng\r\n\nnăm của UBND tỉnh.\n\n2. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan có\r\n\nliên quan triển khai thực hiện quản lý công tác THPL về XLVPHC theo quy định\r\n\npháp luật và Kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh.\n\n3. Bảo đảm đủ nhân sự tại Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch cấp xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác THPL về XLVPHC\r\n\ntrên địa bàn cấp huyện, cấp xã.\n\n4. Bố trí ngân sách đảm bảo kinh phí cho hoạt động\r\n\nquản lý công tác THPL về XLVPHC thuộc phạm vi, thẩm quyền của cấp huyện, cấp\r\n\nxã.\n\nĐiều 19. Phối hợp giám\r\n\nsát công tác THPL về XLVPHC\n\nĐề nghị Hội đồng nhân dân các cấp, Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Đại biểu HĐND các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp\r\n\ngiám sát công tác THPL về XLVPHC trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 19 Luật\r\n\nXLVPHC.\n\nĐiều 20. Khen thưởng và xử lý vi phạm trong\r\n\nthực hiện công tác THPL về XLVPHC\n\n1. Cá nhân, cơ quan, đơn vị thực hiện tốt chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ được giao trong quá trình thực hiện công tác THPL về XLVPHC được\r\n\nbiểu dương, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\n2. Cá nhân, cơ quan, đơn vị không thực hiện, thực\r\n\nhiện không đúng theo Quy chế này, đùn đẩy trách nhiệm, không phối hợp hoặc phối\r\n\nhợp không nghiêm túc với các cá nhân, cơ quan, đơn vị khác hoặc vi phạm những\r\n\nquy định bị nghiêm cấm trong Luật XLVPHC thì cá nhân, người đứng đầu cơ quan,\r\n\nđơn vị đó phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh. Tùy theo mức độ vi phạm, hậu\r\n\nquả xảy ra sẽ bị xử lý kiểm điểm trách nhiệm hoặc bị xử lý vi phạm theo quy định\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 21. Trách nhiệm thực\r\n\nhiện và việc sửa đổi, bổ sung Quy chế\n\n1. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị theo trách\r\n\nnhiệm được phân công, tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quy chế này và\r\n\ncác văn bản pháp luật về XLVPHC tại cơ quan, đơn vị mình.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc, các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã phản ánh\r\n\nvề Sở Tư pháp để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù\r\n\nhợp./.\n\n\n\n", + "id": 105123 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105124.json b/contexts/context_105124.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8b3df0e30b3617964465cf6ec02845f2f4317922 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105124.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-13-2015-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-linh-vuc-ho-tich-Ninh-Thuan-269796.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2015-QD-UBND-thu-tuc-hanh-chinh-theo-co-che-mot-cua-linh-vuc-ho-tich-Ninh-Thuan-269796", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH THUẬN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13/2015/QĐ-UBND\n\nPhan Rang - Tháp Chàm, ngày 09 tháng 02 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ\r\n\nMỘT CỬA VỀ LĨNH VỰC HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy\r\n\nchế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 147/TTr-STP ngày 26 tháng 01 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính theo cơ chế một cửa về lĩnh vực hộ tịch tại Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký ban hành và thay thế các thủ tục hành chính số 01, số 05 đến số 07 tại mục V\r\n\nPhần I, II Bộ thủ tục hành chính chung áp dụng tại cấp huyện trên địa bàn tỉnh\r\n\nNinh Thuận được ban hành kèm theo Quyết định số 194/QĐ-UBND ngày 17 tháng 7 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và các thủ tục hành chính số 01, số 05\r\n\nđến số 07 tại Mục I Phần I, II Phụ lục các thủ tục hành chính theo cơ chế một\r\n\ncửa tại Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm được ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 2330/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố và cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ MỘT\r\n\nCỬA VỀ LĨNH VỰC HỘ TỊCH TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH NINH THUẬN\n\n(ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ngày 09 tháng 02 năm 2015 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\n1. Thủ tục đăng ký\r\n\nviệc thay đổi, cải chính hộ tịch\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc thay đổi, cải chính hộ tịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã\r\n\nđăng ký khai sinh trước đây.\n\n- Sau khi nhận đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh\r\n\ntrước đây và Quyết định về việc thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định thay đổi,\r\n\ncải chính hộ tịch.\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc thay đổi, cải chính hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\nkết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống bưu chính đến\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký\r\n\nkhai sinh trước đây;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khai đăng ký việc\r\n\nthay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới\r\n\ntính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định).\n\n- Xuất trình bản chính\r\n\nGiấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch.\n\n- Các giấy tờ liên quan\r\n\nđể làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có\r\n\ngiấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường\r\n\nhợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05\r\n\nngày làm việc;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: quyết định thay đổi, cải chính hộ tịch;\n\nh) Lệ phí: 25.000\r\n\nđồng/trường hợp;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại\r\n\ndân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nkhi thực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Người thay đổi, cải\r\n\nchính hộ tịch từ đủ 14 tuổi trở lên.\n\n- Đối với việc thay\r\n\nđổi, cải chính hộ tịch của người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân\r\n\nsự được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n\n- Đối với việc thay\r\n\nđổi họ, tên cho người từ đủ 9 tuổi trở lên thì phải có ý kiến đồng ý của người\r\n\nđó thể hiện trong Tờ khai.\n\n- Phải có bản chính\r\n\nGiấy khai sinh.\n\n- Trường hợp gửi hồ sơ\r\n\nqua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản\r\n\nsao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số 09b/2013/TT-BTP\r\n\nngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông\r\n\ntư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành\r\n\nvà hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư\r\n\nsố 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nBiểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n2. Thủ tục đăng ký\r\n\nviệc xác định lại dân tộc\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc xác định lại dân tộc nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng ký\r\n\nkhai sinh trước đây.\n\n- Sau khi nhận đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ, nếu việc xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp\r\n\nluật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh trước đây\r\n\nvà Quyết định xác định lại dân tộc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và\r\n\ncấp cho đương sự một bản chính Quyết định xác định lại dân tộc.\n\nNội dung và căn cứ xác\r\n\nđịnh lại dân tộc được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau\r\n\nnày của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc xác định lại dân tộc nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu xác định lại dân tộc có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ\r\n\nthống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó\r\n\nđương sự đã đăng ký khai sinh trước đây;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khai đăng ký việc\r\n\nthay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới\r\n\ntính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định).\n\n- Xuất trình bản chính\r\n\nGiấy khai sinh của người cần xác định lại dân tộc.\n\n- Các giấy tờ liên\r\n\nquan để làm căn cứ cho việc xác định lại dân tộc.\n\n- Văn bản thỏa thuận\r\n\ncủa cha mẹ về việc xác định lại dân tộc cho con đối với trường hợp xác định lại\r\n\ndân tộc cho con dưới 15 tuổi.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có\r\n\ngiấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường\r\n\nhợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05\r\n\nngày làm việc;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: quyết định xác định lại dân tộc;\n\nh) Lệ phí: 25.000\r\n\nđồng/trường hợp;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại\r\n\ndân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Đối với người chưa\r\n\nthành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì việc xác định lại dân tộc của\r\n\nnhững người này được thực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n\n- Đối với việc xác\r\n\nđịnh lại dân tộc cho người chưa thành niên từ đủ 15 tuổi trở lên thì phải có ý\r\n\nkiến đồng ý của người đó thể hiện trong Tờ khai.\n\n- Xác định lại dân tộc\r\n\ncủa người con theo dân tộc của người cha hoặc dân tộc của người mẹ theo quy\r\n\nđịnh của Bộ luật dân sự.\n\n- Phải có bản chính\r\n\nGiấy khai sinh.\n\n- Trường hợp gửi hồ sơ\r\n\nqua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản\r\n\nsao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Bộ luật Dân sự năm\r\n\n2005.\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ\r\n\ntịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nBiểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n3. Thủ tục đăng ký\r\n\nviệc xác định lại giới tính\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc xác định lại giới tính nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó đương sự đã đăng\r\n\nký khai sinh trước đây.\n\n- Sau khi nhận đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ, nếu việc xác định lại giới tính có đủ điều kiện theo quy định của\r\n\npháp luật, thì công chức của Phòng Tư pháp ghi vào Sổ đã đăng ký khai sinh\r\n\ntrước đây và Quyết định xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ký và cấp cho đương sự một bản chính quyết định xác định lại giới tính.\n\nNội dung và căn cứ xác\r\n\nđịnh lại giới tính được ghi chú vào cột ghi chú hay cột ghi những thay đổi sau\r\n\nnày của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.\n\n- Người yêu cầu đăng\r\n\nký việc xác định lại giới tính nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết\r\n\nquả của Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu xác định lại giới tính có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua\r\n\nhệ thống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó\r\n\nđương sự đã đăng ký khai sinh trước đây;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khai đăng ký việc\r\n\nthay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới\r\n\ntính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định).\n\n- Xuất trình bản chính\r\n\nGiấy khai sinh của người cần xác định lại giới tính.\n\n- Các giấy tờ liên\r\n\nquan để làm căn cứ cho việc xác định lại giới tính. Giấy chứng nhận y tế do Cơ\r\n\nsở khám bệnh, chữa bệnh được phép can thiệp y tế để xác định lại giới tính theo\r\n\nquy định của Nghị định số 88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ\r\n\nvề xác định lại giới tính.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có\r\n\ngiấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên.\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường\r\n\nhợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05\r\n\nngày làm việc;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: quyết định xác định lại giới tính;\n\nh) Lệ phí: 25.000\r\n\nđồng/trường hợp;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại\r\n\ndân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKTĐ,CCHT);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Việc xác định lại\r\n\ngiới tính cho những người chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự được\r\n\nthực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n\n- Xác định lại giới\r\n\ntính của một người trong trường hợp người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa\r\n\nđịnh hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ về giới\r\n\ntính.\n\n- Phải có bản chính\r\n\nGiấy khai sinh.\n\n- Trường hợp gửi hồ sơ\r\n\nqua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản\r\n\nsao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Nghị định số\r\n\n88/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2008của Chính phủ về xác định lại giới tính.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ\r\n\ntịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nBiểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n4. Thủ tục điều\r\n\nchính nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tích khác (không phải Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai\r\n\nsinh)\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu điều\r\n\nchỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác (không phải Sổ đăng\r\n\nký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh) nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và\r\n\ntrả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch.\n\n-Nếu việc điều\r\n\nchỉnh nội dung của sổ hộ tịch và giấy tờ hộ tịch khác không liên quan đến nội\r\n\ndung khai sinh, thì căn cứ vào những giấy tờ có liên quan do đương sự xuất trình\r\n\nđể điều chỉnh. Cột ghi chú của sổ đăng ký hộ tịch và mặt sau của bản chính giấy\r\n\ntờ hộ tịch phải ghi rõ nội dung điều chỉnh; căn cứ điều chỉnh; họ, tên, chữ ký\r\n\ncủa người ghi điều chỉnh; ngày, tháng, năm điều chỉnh. Công chức của Phòng Tư\r\n\npháp đóng dấu vào phần đã điều chỉnh.\n\nSau khi việc điều\r\n\nchỉnh hộ tịch đã được ghi vào sổ hộ tịch, thì bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ\r\n\ntịch sẽ ghi theo nội dung đã điều chỉnh.\n\n- Người yêu cầu điều\r\n\nchỉnh hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu điều chỉnh hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ\r\n\nthống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khai điều chỉnh\r\n\nnội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai sinh) (theo\r\n\nmẫu quy định).\n\n- Xuất trình bản chính\r\n\nGiấy khai sinh của người cần điều chỉnh hộ tịch; trường hợp nội dung điều chỉnh\r\n\nkhông liên quan đến Giấy khai sinh, thì phải xuất trình các giấy tờ khác làm\r\n\ncăn cứ cho việc điều chỉnh.\n\n- Các giấy tờ hộ tịch\r\n\ncần điều chỉnh.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực hợp lệ. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh,\r\n\nchị, em ruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có\r\n\ngiấy tờ chứng minh về mối quan hệ nêu trên;\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Sổ hộ tịch và các giấy tờ được điều chỉnh;\n\nh) Lệ phí: miễn;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Tờ khai điều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là\r\n\nGiấy khai sinh) (Mẫu TP/HT-2012-TKĐCHT);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n-Có sai sót\r\n\ntrong bản chính giấy tờ hộ tịch.\n\n-Có bản chính\r\n\ngiấy tờ hộ tịch.\n\n- Sổ hộ tịch chỉ còn\r\n\nlưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ\r\n\ntịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 8.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc miễn\r\n\ncác khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n5. Thủ tục bổ sung\r\n\nhộ tịch\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu bổ\r\n\nsung hộ tịch nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch.\n\n- Việc bổ sung hộ tịch\r\n\nđược giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ. Nội dung bổ sung được ghi\r\n\ntrực tiếp vào những cột, mục tương ứng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính\r\n\nGiấy khai sinh. Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần ghi bổ sung. Cột\r\n\nghi chú của Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh phải\r\n\nghi rõ nội dung bổ sung; căn cứ ghi bổ sung; họ, tên, chữ ký của người ghi bổ\r\n\nsung; ngày, tháng, năm bổ sung. Công chức của Phòng Tư pháp đóng dấu vào phần\r\n\nđã ghi bổ sung.\n\nTrong trường hợp nội\r\n\ndung Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh trước đây không có cột\r\n\nmục cần ghi bổ sung, thì nội dung bổ sung được ghi vào mặt sau của bản chính\r\n\nGiấy khai sinh và cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh.\n\nSau khi việc bổ sung\r\n\nhộ tịch đã được ghi vào Sổ đăng ký khai sinh, thì bản sao Giấy khai sinh từ Sổ\r\n\nđăng ký khai sinh sẽ ghi theo nội dung đã bổ sung.\n\n- Người yêu cầu bổ\r\n\nsung hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu bổ sung hộ tịch có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ\r\n\nthống bưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khai đăng ký việc\r\n\nthay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới\r\n\ntính trong Giấy khai sinh (theo mẫu quy định).\n\n- Bản chính Giấy khai\r\n\nsinh của người cần bổ sung hộ tịch.\n\n- Các giấy tờ liên\r\n\nquan để làm căn cứ cho việc bổ sung hộ tịch.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em\r\n\nruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ\r\n\nchứng minh về mối quan hệ nêu trên;\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy khai sinh được bổ sung hộ tịch.\n\nh) Lệ phí: miễn;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu tờ\r\n\nkhai: Tờ khai đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại\r\n\ndân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh (Mẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKTĐ,CCHT).\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Đối với người chưa\r\n\nthành niên hoặc người mất năng lực hành vi dân sự thì việc bổ sung hộ tịch được\r\n\nthực hiện theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc người giám hộ.\n\n- Có bản chính Giấy\r\n\nkhai sinh của người yêu cầu bổ sung hộ tịch.\n\n- Bổ sung những nội\r\n\ndung chưa được đăng ký trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh.\n\n- Sổ hộ tịch chỉ còn\r\n\nlưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số 06/2012/\r\n\nNĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\ncác Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ\r\n\ntịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n134/2008/QĐ-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận về việc miễn\r\n\ncác khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n6. Thủ tục cấp bản\r\n\nsao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu cấp\r\n\nbản sao giấy tờ hộ tịch liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch.\n\n- Nội dung của bản sao\r\n\ngiấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo đúng nội dung đã được đăng ký trong\r\n\nsổ hộ tịch.\n\nTrong trường hợp sổ hộ\r\n\ntịch đã ghi chú việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác\r\n\nđịnh lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch thì bản sao giấy tờ\r\n\nhộ tịch từ sổ hộ tịch được ghi theo nội dung đã được ghi chú.\n\n- Người yêu cầu cấp\r\n\nbản sao hộ tịch nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu cấp bản sao có thể trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua hệ thống\r\n\nbưu chính đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ sổ hộ tịch;\n\nc) Hồ sơ:\n\n- Xuất trình Giấy CMND\r\n\nhoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác.\n\n- Xuất trình bản chính\r\n\nhoặc bản sao giấy tờ hộ tịch (nếu có).\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: ngay trong ngày, nếu nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày\r\n\nlàm việc tiếp theo;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Bản sao giấy tờ hộ tịch;\n\nh) Lệ phí: 3.000\r\n\nđồng/bản sao;\n\ni) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ tịch còn lưu trữ.\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em\r\n\nruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ\r\n\nchứng minh về mối quan hệ nêu trên.\n\n- Trường hợp yêu cầu\r\n\ncấp bản sao qua đường bưu điện thì người yêu cầu phải gửi các giấy tờ nêu trên;\n\nk) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ\r\n\ntịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nBiểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n7. Thủ tục cấp lại\r\n\nbản chính giấy khai sinh\n\na) Trình tự\r\n\nthực hiện:\n\n- Người yêu cầu cấp\r\n\nlại bản chính Giấy khai sinh nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh.\n\n- Sau khi nhận đủ giấy\r\n\ntờ hợp lệ, công chức của Phòng Tư pháp căn cứ vào Sổ đăng ký khai sinh đang lưu\r\n\ntrữ để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Giấy khai sinh mới, thu hồi lại Giấy\r\n\nkhai sinh cũ (nếu có). Trường hợp Sổ đăng ký khai sinh chỉ lưu tại Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã cung\r\n\ncấp thông tin để ghi vào nội dung bản chính Giấy khai sinh. Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã có trách nhiệm trích lục thông tin trả lời bằng văn bản, hoặc sao chụp trang\r\n\nSổ đăng ký khai sinh có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã và gửi cho Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện.\n\n- Người yêu cầu cấp\r\n\nlại bản chính Giấy khai sinh nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Cách thức thực\r\n\nhiện: người yêu cầu cấp lại bản chính Giấy khai sinh có thể trực tiếp hoặc nộp\r\n\nhồ sơ qua hệ thống bưu chính đến UBND huyện, nơi lưu trữ Sổ đăng ký khai sinh;\n\nc) Hồ sơ 01 bộ, gồm:\n\n- Tờ khaicấp lại\r\n\nbản chính Giấy khai sinh (theo mẫu quy định).\n\n- Bản chính Giấy khai\r\n\nsinh cũ (nếu có).\n\n- Trường hợp ủy quyền\r\n\ncho người khác làm thay phải có văn bản ủy quyền được công chứng hoặc chứng\r\n\nthực. Nếu người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em\r\n\nruột của người ủy quyền thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ\r\n\nchứng minh về mối quan hệ nêu trên;\n\nd) Thời hạn giải\r\n\nquyết: ngay trong ngày; trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài\r\n\nkhông quá 03 ngày làm việc;\n\nđ) Đối tượng thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: cá nhân;\n\ne) Cơ quan thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\ng) Kết quả thực hiện\r\n\nthủ tục hành chính: Giấy khai sinh;\n\nh) Lệ phí: 10.000\r\n\nđồng/trường hợp;\n\ni) Mẫu đơn, mẫu Tờ khai: tờ\r\n\nkhaicấp lại bản chính Giấy khai sinh (Mẫu TP/HT-2012-TKCLBCGKS);\n\nk) Yêu cầu, điều kiện\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\n- Trong trường hợp bản\r\n\nchính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc ghi chú quá nhiều nội dung do được\r\n\nthay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ\r\n\nsung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch mà Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được\r\n\nthì được cấp lại bản chính Giấy khai sinh.\n\n- Trường hợp gửi hồ sơ\r\n\nqua hệ thống bưu chính, thì các giấy tờ có trong thành phần hồ sơ phải là bản\r\n\nsao có chứng thực, trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp thì nộp bản sao kèm bản chính\r\n\nđể đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực;\n\nl) Căn cứ pháp lý:\n\n- Nghị định số\r\n\n158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ\r\n\ntịch.\n\n- Nghị định số\r\n\n06/2012/ NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực.\n\n- Thông tư số\r\n\n01/2008/TT-BTP ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Bộ Tư pháp hướng dẫn một số quy định\r\n\ncủa Nghị định số 158/2005/NĐ-CP.\n\n- Thông tư số\r\n\n09b/2013/TT-BTP ngày 20 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp\r\n\nvề việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch\r\n\nvà Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP.\n\n- Quyết định số\r\n\n216/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh Ninh Thuận ban hành\r\n\nBiểu mức thu lệ phí đăng ký hộ tịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKTĐ,CCHT\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\nHỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nTỜ KHAI ĐĂNG\r\n\nKÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH, BỔ SUNG HỘ TỊCH\n\nXÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC, XÁC ĐỊNH LẠI GIỚI TÍNH TRONG\n\nGIẤY KHAI SINH\n\nKính gửi:…………………………\r\n\n(1)…………………………\n\nHọ và tên người khai:...............................................................................................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(2).............................................................................................\n\nSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)....................................................................................................\n\nQuan hệ với người được thay đổi, cải chính, bổ\r\n\nsung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính:...................................................................................................\n\nĐề nghị (1)...................................................\r\n\nđăng ký việc (4).......................................\n\n......................................................................................\r\n\ncho người có tên dưới đây:\n\nHọ và tên:\r\n\n............................................................................ Giới\r\n\ntính:.......................\n\nNgày, tháng, năm sinh:...................... Dân\r\n\ntộc:............. Quốc tịch:............................\n\nSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)..................................................................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(2)............................................................................................\n\nĐã đăng ký khai sinh\r\n\ntại:..................................................... ngày … tháng … năm …\n\nTheo Giấy khai sinh\r\n\nsố:.................................................... Quyển\r\n\nsố:.........................\n\ntừ:(5).............................................................................................................................\n\nthành:(5).......................................................................................................................\n\nLý\r\n\ndo:...........................................................................................................................\n\nTôi\r\n\ncam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về cam đoan của mình.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại:……………… , ngày … tháng … năm …\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nÝ kiến của người được thay đổi họ,\r\n\n tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người\r\n\n đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\n................................................................................................\n\n\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay\r\n\nđổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính\r\n\ntrong Giấy khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú\r\n\nthì gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ\r\n\n“thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm\r\n\ntừ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi\r\n\nrõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ:\r\n\nthay đổi Họ).\n\n(5) Ghi rõ nội dung thay đổi, ví dụ:\r\n\n Từ Nguyễn\r\n\nVăn Nam\n\nThành Vũ Văn Nam.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKĐCHT\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nTỜ KHAI ĐIỀU CHỈNH\r\n\nNỘI DUNG\n\nTRONG CÁC GIẤY TỜ HỘ TỊCH KHÁC\n\n(không phải là Giấy khai sinh)\n\nKính gửi:…………………………\r\n\n(1)…………………………\n\nHọ và tên người khai:................................................................................................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(2)..............................................................................................\n\nSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)....................................................................\n\nQuan hệ với người được điều chính hộ\r\n\ntịch:.................................................................\n\nĐề nghị(1)............................................................\r\n\nđiều chỉnh(4).......................................\n\n..........................................................................................\r\n\ncho người có tên dưới đây:\n\nHọ và tên:\r\n\n...................................................................................\r\n\nGiới tính:...................\n\nNgày, tháng, năm sinh:..................................................................................................\n\nDân\r\n\ntộc:......................................................................... Quốc\r\n\ntịch:...............................\n\nSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:........................................................................\n\nNơi thường trú/tạm\r\n\ntrú:..................................................................................................\n\nĐã đăng ký(5)................................................................................\r\n\ntại:............................\n\nngày … tháng … năm …\n\nTheo(6)..................................................\r\n\nsố:....................... Quyển số:.............................\n\ntừ:(7).................................................................................................................................\n\nthành:(7)...........................................................................................................................\n\nLý do:...............................................................................................................................\n\nTôi cam đoan\r\n\nnhững nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về cam đoan của mình.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại:……………… , ngày … tháng … năm …\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nCác giấy tờ kèm theo (nếu có)\r\n\n để chứng minh nội dung điều chỉnh:\n\n........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n........................................................................................................................................................\n\n\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc\r\n\nđiều chỉnh nội dung trong các giấy tờ hộ tịch khác (không phải là Giấy khai\r\n\nsinh).\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú\r\n\nvà gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ\r\n\n“thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm\r\n\ntừ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi\r\n\nrõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Ghi rõ nội dung và loại giấy tờ cần\r\n\nđiều chỉnh (ví dụ: ngày chết trong Giấy chứng tử).\n\n(5) Ghi rõ loại việc đã đăng ký (ví dụ:\r\n\nkhai tử).\n\n(6) Ghi rõ loại giấy tờ cần điều chỉnh\r\n\n(ví dụ: Giấy chứng tử).\n\n(7) Ghi rõ nội dung điều chỉnh, ví dụ:\r\n\n Từ: chết ngày 10/4/2010\n\nThành: chết ngày 15/4/2010.\n\n\n\nMẫu\r\n\nTP/HT-2012-TKCLBCGKS\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nTỜ KHAI CẤP LẠI\r\n\nBẢN CHÍNH GIẤY KHAI SINH\n\nKính\r\n\ngửi:………………………… (1)…………………………\n\nHọ và tên người khai:...............................................................................................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(2).............................................................................................\n\nSố Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế:(3)...................................................................\n\nQuan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy\r\n\nkhai sinh:.........................................\n\nĐề nghị(1).................................\r\n\ncấp lại bản chính Giấy khai sinh cho người có tên dưới đây:\n\nHọ và tên:\r\n\n......................................................... Giới\r\n\ntính:...........................................\n\nNgày, tháng, năm\r\n\nsinh:.................................................................................................\n\nNơi sinh:(4).....................................................................................................................\n\nDân\r\n\ntộc:......................................................................... Quốc\r\n\ntịch:..............................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(2)..............................................................................................\n\nHọ và tên\r\n\ncha:...............................................................................................................\n\nDân tộc:..........................................\r\n\nQuốc tịch:..................... Năm sinh:.......................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(5)..............................................................................................\n\nHọ và tên mẹ:...............................................................................................................\n\nDân\r\n\ntộc:.......................................... Quốc tịch:......................\r\n\nNăm sinh:......................\n\nNơi thường trú/tạm trú:(5)..............................................................................................\n\nĐã đăng ký khai sinh\r\n\ntại:....................................................... ngày … tháng … năm\r\n\n…\n\nTheo Giấy khai sinh số:(6).................................................\r\n\nQuyển số:(6)........................\n\nLý do xin cấp\r\n\nlại:............................................................................................................\n\nTôi\r\n\ncam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật về cam đoan của mình.\n\n\n\n\n\nLàm\r\n\n tại:……………… , ngày … tháng … năm …\n\nNgười khai\n\n(ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nChú thích:\n\n(1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.\n\n(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không\r\n\ncó nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng\r\n\nký tạm trú.\n\n(3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ “Giấy tờ hợp lệ thay thế”; nếu ghi\r\n\ntheo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.\n\n(4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh\r\n\nhành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ\r\n\nem sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ\r\n\nem sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\nTrường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện\r\n\nvà cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp\r\n\ntỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).\n\nTrường\r\n\nhợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố,\r\n\ntên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len; Bec-lin, Cộng hoà liên bang Đức).\n\n(5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho\r\n\ncon; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)\n\n(6) Chỉ khai khi biết rõ.\n\n\n\n", + "id": 105124 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105125.json b/contexts/context_105125.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05ee116066ff08d28dd2cb1ab70ff320cea523ce --- /dev/null +++ b/contexts/context_105125.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1163-2007-QD-UBND-phe-duyet-De-an-xay-dung-co-so-du-lieu-van-ban-quy-pham-phap-luat-Hoi-dong-nhan-dan-Uy-ban-nhan-dan-thanh-pho-19168.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1163-2007-QD-UBND-phe-duyet-De-an-xay-dung-co-so-du-lieu-van-ban-quy-pham-phap-luat-Hoi-d", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n **********\n\nSố:\r\n\n 1163/QĐ-UBND\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ****************\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 3 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VĂN BẢN QUY PHẠM\r\n\nPHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban\r\n\nnhân dân năm ngày 03 tháng 12 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về phê duyệt Chương trình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật giai đoạn năm 2006 - 2010\r\n\ntrên địa bàn thành phố;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 3289/TTr-STP-KTrVB ngày 16\r\n\ntháng 10 năm 2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố.\n\nĐiều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ngành và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung đã được phân công trong Đề án. \n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ngành\r\n\nvà các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Tài\n\n\n\nĐỀ ÁN\n\nXÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG\r\n\nNHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\n(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1163 /QĐ-UBND ngày 23 tháng 3 năm 2007 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố) \n\nCơ sở dữ liệu văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố được xây\r\n\ndựng nhằm phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước; tổ chức mạng lưới thông tin,\r\n\nxây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc rà soát, hệ thống hóa và kiểm\r\n\ntra văn bản quy phạm pháp luật theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; thực hiện Đề án 4 của Chương\r\n\ntrình hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ngiai đoạn 2006 - 2010 được ban hành kèm theo Quyết định số 131/2006/QĐ-UBND\r\n\nngày 01 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nI. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:\n\n1. Về thực trạng công khai và lưu trữ văn bản tại Thành phố:\n\n- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố từ\r\n\ntrước đến nay được công khai thông qua các hình thức sau:\n\n+ In trên Tập quy định do Sở Tư pháp phát hành từ năm\r\n\n1977 đến tháng 5 năm 2006;\n\n+ Đưa lên mạng diện rộng Chính phủ và Website của Thành phố\r\n\nvăn bản được ban hành từ năm 2000 đến nay.\n\nTuy nhiên, các văn bản được in trên Tập quy định không đầy\r\n\nđủ về số lượng, chưa được phổ biến rộng rãi mà chỉ cung cấp cho các cơ quan, tổ\r\n\nchức và cá nhân có nhu cầu thông qua việc đăng ký; văn bản trên mạng diện rộng\r\n\nChính phủ và Website Thành phố chỉ có văn bản từ năm 2000 đến nay và cũng không\r\n\nđầy đủ, không tra cứu được theo chuyên đề và không xác định được văn bản còn\r\n\nhay hết hiệu lực. Hiện tại, người có nhu cầu tìm kiếm văn bản phải đến Trung\r\n\ntâm Lưu trữ thành phố để yêu cầu cung cấp và phải đóng một khoản lệ phí. \n\n- Văn bản hiện nay được lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ\r\n\nthành phố dưới dạng văn bản trên giấy. Chỉ những văn bản được ban hành từ năm\r\n\n2000 đến nay mới có dạng văn bản điện tử trên mạng tin học diện rộng Chính phủ,\r\n\ncòn những văn bản trước năm 2000 thì hiện nay chưa có dạng văn bản điện tử để\r\n\nlưu trên mạng tin học.\n\n2. Về thực trạng công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\nĐể xác định hiệu lực văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố ban hành, công tác rà soát văn bản đã thực hiện như sau:\r\n\n- Rà soát tổng thể theo từng giai đoạn (rà soát 20 năm,\r\n\ntừ năm 1976 đến năm 1996; rà soát từ năm 1997 đến năm 1999). Qua 02 đợt rà soát\r\n\ntrên, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành 11 quyết định bãi bỏ 1.395 văn bản\r\n\n(trong đó có 10 quyết định bãi bỏ 1.323 văn bản ban hành từ 1976 đến ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 1996 và 01 quyết định bãi bỏ 72 văn bản ban hành từ ngày 01 tháng\r\n\n01 năm 1997 đến ngày 31 tháng 12 năm 1999).\n\n- Rà soát hàng năm (2000, 2001, 2002, 2003, 2004). Kết\r\n\nquả là Ủy ban nhân dân thành phố chỉ mới ban hành 01 quyết định công bố 72 văn\r\n\nbản ban hành năm 2004 hết hiệu lực pháp luật, chưa ban hành quyết định công bố\r\n\nhoặc bãi bỏ văn bản được ban hành năm 2000, 2001, 2002, 2003 hết hiệu lực pháp\r\n\nluật. \n\n- Rà soát theo chuyên đề như: rà soát để phục vụ Hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế; rà soát các văn bản trong lĩnh vực quản lý đất đai từ năm 1976\r\n\nđến tháng 12 năm 2004 phục vụ việc thi hành Luật Đất đai; rà soát văn bản về quản\r\n\nlý khoáng sản để thi hành Luật Khoáng sản; rà soát các văn bản liên quan đến\r\n\npháp luật dân sự. Kết quả là trong lĩnh vực đất đai, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nđã ban hành 01 quyết định bãi bỏ 42 văn bản không còn phù hợp quy định pháp luật\r\n\nhiện hành và 01 quyết định công bố 28 văn bản đã hết hiệu lực; đồng thời đang xử\r\n\nlý các kết quả rà soát chuyên đề khác.\n\nCó thể nói, cho đến nay công tác rà soát văn bản của\r\n\nThành phố đã thực hiện nhiều lần nhưng thiếu tính đồng bộ; việc xác định danh mục\r\n\nvăn bản còn hiệu lực, văn bản có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp\r\n\nchỉ dừng lại ở các đợt rà soát, chưa tổng hợp, hệ thống, xử lý và cập nhật đầy\r\n\nđủ. Hạn chế trên là do công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản được thực hiện thủ\r\n\ncông, chưa áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu văn bản.\n\nTừ thực trạng trên, các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội,\r\n\ndoanh nghiệp và người dân gặp không ít khó khăn trong việc truy cập, tìm kiếm,\r\n\nxác định hiệu lực của văn bản để phục vụ hoạt động quản lý, thực hiện nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn hoặc đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của mình. \n\n3. Về quy định của Luật Ban hành văn bản và sự cần thiết xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu văn bản:\n\nĐiều 10 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quy định: “Văn bản quy phạm pháp luật của của Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phải được thường xuyên rà soát và định kỳ hệ thống\r\n\nhóa”.\n\nCông tác rà soát văn bản nhằm phát hiện những nội dung\r\n\nkhông còn phù hợp, kịp thời sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ; để\r\n\nphục vụ hoạt động quản lý Nhà nước, hoạt động thực thi công vụ của cán bộ, công\r\n\nchức; đồng thời đáp ứng yêu cầu tìm kiếm văn bản và đảm bảo tính công khai,\r\n\nminh bạch về các chính sách, quy định của Thành phố theo yêu cầu của hội nhập\r\n\nkinh tế quốc tế và yêu cầu của công tác cải cách hành chính.\n\nChính vì vậy, việc rà soát, chuẩn hóa hiệu lực của văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật, đồng thời số hóa và công bố công khai văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật là hết sức cần thiết. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản được áp dụng\r\n\ncông nghệ thông tin thông qua chương trình phần mềm về cơ sở dữ liệu văn bản để\r\n\nthuận lợi trong việc lưu trữ, cập nhật, tra cứu, tìm kiếm văn bản.\n\nII. MỤC TIÊU, LỢI ÍCH CỦA CƠ SỞ DỮ LIỆU VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT: \n\n1. Mục tiêu:\n\n- Hệ thống hóa toàn bộ văn bản quy phạm pháp luật do Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ năm 1975 đến nay. \n\n- Xác định văn bản còn\r\n\nhiệu lực của Thành phố được ban hành từ năm 1975 đến nay. \n\n- Số hóa các văn bản nêu trên, đưa lên trang web của\r\n\nThành phố để cung cấp chính xác nội dung và hiệu lực pháp luật của văn bản cho\r\n\nngười truy cập. \n\n2. Lợi ích mang lại:\n\n- Cơ sở dữ liệu văn bản được hình thành có ý nghĩa pháp\r\n\nlý rất quan trọng trong công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật\r\n\ncủa chính quyền Thành phố, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước;\r\n\nđồng thời đảm bảo sự công khai, minh bạch của văn bản pháp luật, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để mọi tổ chức, cá nhân tiếp cận một cách dễ dàng những chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước đã được thể chế hóa bằng văn bản pháp luật.\n\n- Đối với cơ quan Nhà nước: việc văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Thành phố thông qua lưu trữ tập trung vào một đầu mối, được số hóa và\r\n\nxác định hiệu lực sẽ giúp các cơ quan dễ dàng tìm kiếm, áp dụng các quy định của\r\n\nThành phố liên quan đến lĩnh vực quản lý của mình để phục vụ tốt hoạt động quản\r\n\nlý Nhà nước, hoạt động thực thi nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức.\n\n- Đối với người dân và các tổ chức, doanh nghiệp: tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho việc tra cứu, tìm kiếm văn bản được dễ dàng và tự giác chấp\r\n\nhành pháp luật từ đó phục vụ cho nhu cầu hoặc đóng góp ý kiến vào việc xây dựng,\r\n\nhoàn thiện hệ thống văn bản của Thành phố, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch\r\n\nvăn bản pháp luật của Thành phố. \n\nIII. NHỮNG VIỆC CẦN LÀM VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH\r\n\nNHIỆM:\n\nĐể thực hiện Đề án có ba mảng công tác lớn cần thực hiện:\r\n\nRà soát, hệ thống hóa văn bản; Số hóa và đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên trang web của Thành phố; Quản lý, điều hành hệ cơ sở dữ liệu. \n\n1. Rà soát, hệ thống hóa văn bản:\n\na) Đối tượng, phạm vi rà soát:\n\n- Đối tượng rà soát: văn bản được rà soát là văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật và văn bản hành chính nhưng nội dung mang tính quy phạm pháp luật\r\n\ndo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (gồm văn bản còn hiệu\r\n\nlực tại các thời điểm rà soát và văn bản chưa được rà soát).\n\n- Phạm vi rà soát: văn bản được ban hành từ năm 1975 đến\r\n\nnăm 2006 và rà soát thường xuyên hàng năm. \n\nb) Nội dung: \n\nViệc rà soát, hệ thống hóa văn bản gồm các công việc: \n\n- Tập hợp văn bản: tìm kiếm, thu thập và lập danh mục số\r\n\nlượng văn bản có nội dung quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành từ năm 1975 đến năm 2006 còn hiệu lực pháp luật qua các\r\n\nđợt rà soát và các văn bản mới ban hành chưa được rà soát. \n\n- Phân loại văn bản: sắp xếp, phân loại văn bản theo từng\r\n\nlĩnh vực hoặc theo năm ban hành.\n\n- Rà soát văn bản: đối chiếu văn bản do Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành trước với văn bản ban hành sau đó và với\r\n\nvăn bản của cấp trên đang còn hiệu lực pháp luật để xác định nội dung phù hợp\r\n\nhay có mâu thuẫn, chồng chéo, không còn phù hợp cần xử lý. \n\n- Tổng hợp kết quả rà soát và kiến nghị xử lý: trên cơ sở\r\n\nkết quả rà soát lập danh mục các văn bản của Thành phố còn hiệu lực, danh mục\r\n\nvăn bản hết hiệu lực, danh mục văn bản có mâu thuẫn hoặc trái pháp luật, không\r\n\ncòn phù hợp quy định hiện hành cần xử lý, và báo cáo, kiến nghị cơ quan có thẩm\r\n\nquyền xem xét, xử lý. \n\n- Xử lý văn bản: từ kết quả rà soát, Hội đồng nhân dân\r\n\nvà Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản bãi bỏ, thay thế hoặc sửa đổi,\r\n\nbổ sung và công bố văn bản hết hiệu lực pháp luật. \n\nKết quả của việc rà soát, hệ thống hóa văn bản là lập được\r\n\ndanh mục toàn văn các văn bản quy phạm pháp luật của Thành phố ban hành từ năm\r\n\n1975 đến thời điểm rà soát, phân loại theo các tiêu chí, trong đó xác định văn\r\n\nbản còn hiệu lực, văn bản có nội dung chồng chéo, mâu thuẫn, nội dung không còn\r\n\nphù hợp cần sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ, thay thế. \n\nc) Cơ quan thực hiện: \n\n- Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\n+ Tổ chức việc thu thập văn bản, hệ thống, rà soát xác định\r\n\nhiệu lực văn bản.\n\n+ Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về kết\r\n\nquả rà soát, trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo quyết định xử lý kết quả\r\n\nrà soát.\n\n- Các sở, ngành có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tổ\r\n\nchức rà soát các văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của mình.\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quyết định xử lý\r\n\nvăn bản (bãi bỏ, công bố văn bản hết hiệu lực hoặc sửa đổi, bổ sung và thay thế\r\n\nvăn bản) và kiến nghị Hội đồng nhân dân thành phố xử lý các văn bản do Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố ban hành không phù hợp quy định của pháp luật (nếu có). \n\nd) Thời gian thực hiện: \n\n- Việc rà soát, hệ thống hóa thực hiện trong thời gian từ\r\n\ntháng 03 năm 2007 đến cuối tháng 6 năm 2007.\n\n- Từ năm 2007: thực hiện rà soát hàng năm hoặc theo\r\n\nchuyên đề. \n\nđ) Kinh phí thực hiện:\n\nKinh phí rà soát được thực hiện theo định mức quy định của\r\n\nThông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 11 năm 2004 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. \n\nƯớc tính văn bản chưa được rà soát đến hết năm 2006 là\r\n\n1.645 văn bản (gồm 1.221 văn bản đến ngày 31 tháng 12 năm 2004 còn hiệu lực thi\r\n\nhành qua rà soát Hội nhập quốc tế, 286 văn bản ban hành năm 2005 và 138 văn bản\r\n\nban hành năm 2006) thì kinh phí rà soát khoảng 190.000.000 đồng. \n\nRiêng kinh phí ban hành văn bản xử lý kết quả rà soát (sửa\r\n\nđổi, bổ sung, thay thế) căn cứ theo định mức chi về công tác xây dựng và ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nTừ năm 2007: kinh phí rà soát thực hiện theo thực tế và\r\n\nđịnh mức đã nêu.\n\n2. Số hóa và đăng tải các văn bản quy phạm pháp luật trên\r\n\ntrang web của Thành phố: \n\na) Nội dung công việc:\n\n- Thứ nhất: Xây dựng trang web về văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của Thành phố phục vụ mục tiêu nêu tại Mục II Đề án này. \n\nTrang web về văn bản quy phạm pháp luật phải đảm bảo một\r\n\nsố tiêu chí cơ bản sau: \n\n+ Thể hiện đầy đủ, toàn bộ các văn bản có nội dung quy phạm\r\n\npháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ năm\r\n\n1975 và được chuẩn hóa hiệu lực.\n\n+ Đảm bảo việc tra cứu, truy tìm văn bản được nhanh\r\n\nchóng, dễ dàng theo nhiều tiêu chí (lĩnh vực, tên loại, thời gian, hiệu lực của\r\n\nvăn bản…) và có thể tải về theo dạng tập tin văn bản (.TXT; .DOC).\n\n+ Cho phép người truy cập xem được các văn bản thay thế,\r\n\nvăn bản làm căn cứ và văn bản dẫn chiếu của một văn bản quy phạm pháp luật.\n\n+ Đảm bảo các yêu cầu về bảo mật: chỉ những người có quyền\r\n\nhạn mới có quyền thực hiện các tính năng thêm, xóa, sửa cơ sở dữ liệu.\n\n+ Được xây dựng mở để có thể nhập, chuyển và liên kết,\r\n\nliên thông với các hệ thống khác (hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra\r\n\nvăn bản do Bộ Tư pháp cung cấp, Công báo điện tử của nước Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và các hệ cơ sở dữ liệu khác về văn bản quy phạm pháp luật khi\r\n\nxét thấy cần thiết) và mở rộng về sau khi có yêu cầu phát sinh. \n\n- Thứ hai: Nhập liệu và đăng tải toàn bộ các văn bản có\r\n\nnội dung quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban\r\n\nhành từ năm 1975 đến nay, gồm các công việc sau: thu thập, phân loại dữ liệu,\r\n\nnhập dữ liệu thô và gán dữ liệu lên trang web. \n\nb) Cơ quan thực hiện: \n\nSở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân thành phố (Trung tâm Công báo thành phố, Trung tâm Lưu trữ\r\n\nthành phố, Trung tâm Tin học thành phố) xây dựng trang web (hoặc có thể nhận\r\n\nchuyển giao từ các cở sở dữ liệu khác về văn bản quy phạm pháp luật nếu các cơ\r\n\nsở dữ liệu này đáp ứng được các yêu cầu của Thành phố), tiến hành nhập và đăng\r\n\ntải. \n\nc) Thời gian thực hiện: \n\n- Xây dựng trang web (bao gồm cả việc nhận chuyển giao nếu\r\n\ncó): hoàn thành trước 01 tháng 7 năm 2007. \n\n- Nhập liệu: hoàn thành trước 31 tháng 9 năm 2007 đối với\r\n\n1.645 văn bản đang còn hiệu lực, sau đó sẽ nhập nội dung tất cả các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật còn lại. \n\nd) Kinh phí thực hiện:\n\n- Kinh phí xây dựng trang web về văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật trên hệ thống Hồ Chí Minh CityWeb gồm kinh phí xây dựng trang web, kinh\r\n\nphí mua máy móc, thiết bị và kinh phí hiệu chỉnh ban đầu. \n\nDự kiến kinh phí là 375.000.000 đồng (bao gồm:\r\n\n200.000.000 đồng xây dựng trang web, 160.000.000 đồng để trang bị 01 Server lưu\r\n\ntrữ dữ liệu, 15.000.000 đồng để trang bị 01 máy vi tính dùng nhập và cung cấp\r\n\nthông tin để duy trì hoạt động của trang web). Trường hợp, nếu có cơ sở dữ liệu\r\n\nvề văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng được các yêu cầu của Thành phố mà kinh\r\n\nphí chuyển giao thấp hơn kinh phí xây dựng trang web mới thì Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố sẽ xem xét, quyết định việc nhận chuyển giao. \n\n- Kinh phí nhập và đăng tải gồm kinh phí thu thập, phân\r\n\nloại dữ liệu theo các tiêu chí xây dựng trang web (trừ các văn bản đã thu thập,\r\n\nphân loại trong phần rà soát), kinh phí nhập dữ liệu thô và kinh phí gán dữ liệu\r\n\nđã phân loại lên trang web:\n\n+ Kinh phí thu thập, phân loại dữ liệu thực hiện theo định\r\n\nmức quy định của Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2004 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh\r\n\nphí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.\n\n+ Kinh phí nhập dữ liệu\r\n\nthô và kinh phí gán dữ liệu lên trang web thực hiện theo định mức quy định của\r\n\nThông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 03 tháng 8 năm 1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nmức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin.\n\nƯớc tính số văn bản có nội dung quy phạm pháp luật do Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành từ năm 1975 đến 2006 là 3216\r\n\nvăn bản với trung bình mỗi văn bản là 10 trang thì kinh phí nhập và đăng tải\r\n\nkhoảng 112.000.000 đồng. \n\n3. Quản lý, điều hành cơ sở dữ liệu:\n\nKết quả của Đề án trên là xây dựng được một hệ cơ sở dữ\r\n\nliệu chung thống nhất được thể hiện thông qua trang web về văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên hệ thống Hồ Chí Minh CityWeb, trong đó chứa đựng đầy đủ nội dung\r\n\ncác văn bản mang tính quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành từ năm 1975 đến nay và sau này; được hệ thống hóa và xác\r\n\nđịnh hiệu lực để cung cấp chính xác nội dung và hiệu lực pháp luật của văn bản\r\n\ncho người truy cập vào (được chuẩn hóa hiệu lực).\n\nCơ sở dữ liệu đã xây dựng được chuyển giao cho Trung tâm\r\n\nCông báo thành phố quản lý và điều hành, cập nhật thường xuyên và thông tin kịp\r\n\nthời về những quy định mới của Thành phố và kết quả xử lý văn bản đã được rà\r\n\nsoát của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, văn bản trên cơ sở dữ liệu phải\r\n\nđược theo dõi, quản lý về hiệu lực. \n\na) Nội dung công việc:\n\n- Quản lý, điều hành để cơ sở dữ liệu được hoạt động\r\n\nliên tục.\n\n- Cập nhật thường xuyên những quy định mới của Thành phố\r\n\nvà kết quả xử lý văn bản đã được rà soát của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố vào cơ sở dữ liệu.\n\n- Theo dõi, quản lý về hiệu lực văn bản trên cơ sở dữ liệu.\n\n- Đảm bảo thông tin, phản hồi kịp thời về những quy định\r\n\nmới của Thành phố, kết quả rà soát văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố và các\r\n\nphản ánh, yêu cầu của công dân.\n\nb) Cơ quan thực hiện: \n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\ncó trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nban hành Quy chế quản lý và điều hành cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntrên hệ thống Hồ Chí Minh CityWeb; kịp thời trình Ủy ban nhân dân thành phố xử\r\n\nlý các văn bản quy phạm pháp luật có mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không phù hợp\r\n\nquy định pháp luật được phát hiện thông qua việc tự kiểm tra, rà soát; chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn Trung tâm Công báo thành phố thực hiện các công việc nêu tại điểm a\r\n\ntrên đây. \n\nSở Tư pháp có trách nhiệm rà soát, xác định hiệu lực văn\r\n\nbản trên cơ sở dữ liệu, thông báo đến Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố và Trung tâm Công báo thành phố để kịp thời điều chỉnh, cập\r\n\nnhật khi hiệu lực của văn bản trên cơ sở dữ liệu có sự thay đổi. \n\nc) Kinh phí thực hiện: Kinh phí quản lý, điều hành cơ sở\r\n\ndữ liệu (trang web) về văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo Quy chế\r\n\nhiện hành của Hồ Chí Minh CityWeb.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nỦy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm thực hiện Đề\r\n\nán cụ thể như sau: \n\n1. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành và các đơn vị liên quan lập kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện Đề án.\r\n\n2. Các sở, ngành và các đơn vị liên quan có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Tư pháp xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Đề án theo kế hoạch.\n\n3.Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố có\r\n\ntrách nhiệm chỉ đạo Trung tâm Tin học thành phố, Trung tâm Lưu trữ thành phố,\r\n\nTrung tâm Công báo thành phố cùng phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện Đề án./.", + "id": 105125 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105126.json b/contexts/context_105126.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0472b34f9f88cba2e790b96ea673ec941859333 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105126.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-Quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-nguoi-nuoc-ngoai-lam-viec-tai-tinh-Tien-Giang-93042.aspx", + "name": "Quyet-dinh-12-2009-QD-UBND-Quy-dinh-muc-thu-quan-ly-su-dung-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-nguoi-nuoc", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố: 12/2009/QĐ-UBND \n\nMỹ Tho, ngày 11 tháng 05 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ\r\n\nSỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TẠI TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nTIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH.K10 ngày 28 tháng 01 năm\r\n\n2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6\r\n\nnăm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị\r\n\nđịnh số 24/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ; \n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 quy định về tuyển dụng và quản lý\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại Việt Nam; \n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm\r\n\n2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa\r\n\nđổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 185/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2008 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Tiền Giang quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép lao động cho\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang như sau:\n\n1. Đối tượng áp dụng\n\nLao động là người nước ngoài (thuộc diện phải cấp phép) làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.\n\n2. Mức thu\n\nNgười sử dụng lao động khi làm thủ tục để được Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép lao động và cấp lại giấy\r\n\nphép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, cơ\r\n\nquan, tổ chức hoạt động trên địa bàn tỉnh Tiền Giang phải nộp lệ phí theo mức\r\n\nthu như sau:\n\n- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000 đồng/1 giấy phép;\n\n- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động: 300.000 đồng/1 giấy phép;\n\n- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao động: 200.000 đồng/1 giấy phép.\n\n3. Quản lý và sử dụng tiền thu lệ phí\n\nLệ phí cấp giấy phép lao động quy định tại Quyết định này là khoản thu\r\n\nthuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:\n\n- Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổ chức thu,\r\n\nnộp lệ phí theo đúng quy định; niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu lệ phí\r\n\ntại địa điểm thu lệ phí;\n\n- Sử dụng biên lai thu do cơ quan thuế cùng cấp phát hành thống nhất: cơ\r\n\nquan thu phải đăng ký, kê khai, thu, nộp lệ phí, khi thu tiền lệ phí phải lập\r\n\nvà cấp biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định;\n\n- Mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ánh việc thu, nộp và quản lý, sử\r\n\ndụng số tiền lệ phí theo chế độ kế toán hiện hành của nhà nước; \n\n- Cơ quan thu lệ phí được trích 70% tổng số tiền lệ phí thực thu được để\r\n\nchi phục vụ cho công tác thu lệ phí theo các nội dung sau:\n\n+ Chi mua (hoặc in) mẫu đơn, tờ khai, hồ sơ liên\r\n\nquan, sổ sách, chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, fax phục vụ công tác thu lệ\r\n\nphí và cấp giấy phép lao động; \n\n+ Chi trả các khoản tiền lương hoặc tiền công, các khoản phụ cấp, các\r\n\nkhoản đóng góp theo tiền lương, tiền công, theo chế độ hiện hành cho người lao\r\n\nđộng trực tiếp thu lệ phí;\n\n+ Chi công tác phí và phối hợp công tác với các cơ quan liên quan xác\r\n\nminh hồ sơ cấp giấy phép lao động;\n\n+ Chi sửa chữa thường xưyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị phục\r\n\nvụ trực tiếp cho công tác thu lệ phí;\n\n+ Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ\r\n\nphí trong đơn vị. Mức trích lập 02 (hai) quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân\r\n\nmột năm, một người tối đa không quá 03 (ba) tháng lương thực hiện nếu số thu\r\n\nnăm nay cao hơn năm trước và bằng 02 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm\r\n\nnay thấp hơn hoặc bằng năm trước.\n\nToàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, Sở Lao động\r\n\nThương binh và Xã hội phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp và thực\r\n\nhiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không hết trong năm thì được chuyển\r\n\nsang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.\n\n- Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi trừ số tiền được trích để lại theo\r\n\ntỷ lệ quy định nêu trên, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nchương, loại, khoản tương ứng.\n\n- Hàng năm cùng với việc lập dự toán thu, chi từ nguồn\r\n\nngân sách Nhà nước, cơ quan thu lập dự toán thu lệ phí cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài làm việc tại tỉnh Tiền Giang gửi cơ quan tài chính cùng\r\n\ncấp; Thực hiện quyết toán thu, chi lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán\r\n\nngân sách Nhà nước.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối\r\n\nhợp với Sở Tài Chính tổ chức hướng dẫn triển khai thực hiện quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. \n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Văn Hà\n\n", + "id": 105126 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105127.json b/contexts/context_105127.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..423d7bafe442306ef16786ee52a0b267969b8177 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105127.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-72-KH-UBND-2023-thuc-hien-sap-xep-lai-nha-dat-cua-cac-co-quan-to-chuc-Hung-Yen-564569.aspx", + "name": "Ke-hoach-72-KH-UBND-2023-thuc-hien-sap-xep-lai-nha-dat-cua-cac-co-quan-to-chuc-Hung-Yen-564569", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 72/KH-UBND\n\nHưng Yên, ngày 19\r\n\n tháng 4 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ VÀ\r\n\nDOANH NGHIỆP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản công ngày\r\n\n21/6/2017;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công; số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 quy định tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; số 167/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/12/2017 quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; số 67/2021/NĐ-CP ngày\r\n\n15/7/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31/12/2017 quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số\r\n\n144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2018 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản công; số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/2018 hướng dẫn\r\n\nmột số nội dung của Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; số 125/2021/TT-BTC ngày\r\n\n0/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 37/2018/TT-BTC ngày\r\n\n16/4/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý nhà,\r\n\nđất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ\r\n\nquy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công;\n\nCăn cứ Công văn số 2635/BTC-QLCS ngày 22/3/2023\r\n\ncủa Bộ Tài chính về việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntheo Nghị quyết số 74/2022/QH15;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 61/TTr-STC ngày 07/4/2023.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và\r\n\ndoanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý tỉnh Hưng Yên, cụ thể như sau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thực hiện theo\r\n\nquy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; các Nghị định của Chính phủ: Số\r\n\n167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 và số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 (sau đây\r\n\nviết tắt là Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC1);\r\n\ncác Thông tư của Bộ Tài chính: Số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/2018 và số\r\n\n125/2021/TT-BTC ngày 0/12/2021.\n\n2. Rà soát hiện trạng sử dụng đất và tổ chức sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà, đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý và sử dụng theo\r\n\ntiêu chuẩn, định mức do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; đúng mục đích sử\r\n\ndụng, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt; phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được duyệt;\r\n\nđúng ngành nghề kinh doanh và phải đảm bảo việc quản lý, sử dụng nhà, đất có hiệu\r\n\nquả, tiết kiệm, chống lãng phí.\n\n3. Việc tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập phương án,\r\n\nphê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được thực hiện theo trình tự,\r\n\nthủ tục quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP và Nghị định số 67/2021/NĐ-CP \r\n\ncủa Chính phủ.\n\n4. Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được lập\r\n\nthành Phương án tổng thể đối với tất cả các cơ sở nhà, đất trên địa bàn từng\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và theo từng loại hình cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp. Trường hợp cần thiết phải sắp xếp lại, xử lý trước khi có phương án tổng\r\n\nthể; cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt phương án theo quy định tại Điều 6\r\n\ncủa Nghị định 167/2017/NĐ-CP và Nghị định số 67/2021/NĐ-CP của Chính phủ.\n\nII. Đối tượng, phạm vi áp dụng\n\n1. Đối tượng thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\nbao gồm:\n\n- Cơ quan, tổ chức, đơn vị bao gồm: Cơ quan nhà nước,\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị -\r\n\nxã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n\n- Doanh nghiệp nhà nước bao gồm: Công ty TNHH MTV\r\n\nKhai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên; Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết\r\n\nHưng Yên; Công ty cổ phần Giống cây trồng Hưng Yên; Công ty cổ phần Môi trường\r\n\nvà Công trình đô thị Hưng Yên.\n\n2. Phạm vi áp dụng\n\n- Thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của\r\n\ntỉnh Hưng Yên;\n\n- Căn cứ quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy\r\n\nhoạch sử dụng đất của địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến bằng văn bản đối\r\n\nvới Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trung ương quản lý.\n\nIII. Nội dung thực hiện\n\n1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực\r\n\ntiếp quản lý sử dụng nhà, đất báo cáo kê khai và đề xuất Phương án sắp xếp lại,\r\n\nxử lý đối với tất cả các cơ sở nhà, đất đang quản lý, sử dụng gửi cơ quan cấp\r\n\ntrên tổng hợp (nếu có); để gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh theo quy định.\n\n2. Tổ chức kiểm tra hiện trạng các cơ sở nhà, đất\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Căn cứ quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng\r\n\nvà tiêu chuẩn định mức được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập Phương án tổng thể\r\n\nđối với tất cả cơ sở nhà, đất trên địa bàn theo từng loại hình: cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, doanh nghiệp.\n\n4. Căn cứ Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được\r\n\nphê duyệt; quyết định các hình thức xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.\n\nIV. Thẩm quyền phê duyệt Phương\r\n\nán sắp xếp lại, xử lý nhà, đất; thẩm quyền quyết định xử lý đối với từng cơ sở\r\n\nnhà, đất\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương\r\n\nán sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n2. Căn cứ Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được\r\n\nphê duyệt, cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10,\r\n\nĐiều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 Văn bản hợp nhất số\r\n\n12/VBHN-BTC quyết định các hình thức xử lý đối với từng cơ sở nhà, đất.\n\nV. Thời hạn gửi báo cáo kê khai,\r\n\nBiên bản kiểm tra hiện trạng và đề xuất Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\n\n1. Các đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành của tỉnh và\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố gửi báo cáo kê khai hiện trạng và\r\n\nphương án đề xuất về cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của đơn vị (sở, ban,\r\n\nngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện) trước ngày 30/4/2023.\n\n2. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quản lý; các doanh nghiệp nhà nước gửi báo cáo kê khai hiện trạng\r\n\nvà phương án đề xuất về Sở Tài chính trước ngày 30/4/2023.\n\n3. Các sở, ban, ngành của tỉnh và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ hồ sơ của các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, rà soát thống nhất phương án đề xuất xử lý, sắp xếp của đơn vị; điều\r\n\nchỉnh chính xác với việc kê khai vào cơ sở dữ liệu tài sản quốc gia về nhà, đất\r\n\nvà gửi về Sở Tài chính trước ngày 05/5/2023.\n\n4. Văn phòng Tỉnh ủy tổng hợp báo cáo kê khai, đề\r\n\nxuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của các cơ quan Khối Đảng trực thuộc\r\n\nTỉnh ủy và chủ trì phối hợp Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hiện trạng lập thành\r\n\nBiên bản đối với từng cơ sở nhà, đất gửi Sở Tài chính trước ngày 30/4/2023.\n\n5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\ntrì phối hợp Sở Tài chính tổ chức kiểm tra hiện trạng lập thành Biên bản đối với\r\n\ntừng cơ sở nhà, đất gửi Sở Tài chính trước ngày 10/5/2023.\n\n6. Sở Tài chính tổng hợp, xây dựng Phương án tổng\r\n\nthể sắp xếp lại, xử lý nhà, đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc\r\n\ntỉnh quản lý; tập hợp các đề xuất về hình thức sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trước ngày 31/5/2023.\n\nVI. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính\n\n- Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh về trình tự thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất quy\r\n\nđịnh tại Điều 5 Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC ; các Thông tư của Bộ Tài chính:\r\n\nSố 37/2018/TT-BTC và số 125/2021/TT-BTC .\n\n- Nghiên cứu và đề xuất phương án tổng thể sắp xếp\r\n\nlại, xử lý nhà đất của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc địa\r\n\nphương quản lý; tổng hợp các đề xuất về hình thức sắp xếp lại nhà, đất; báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.\n\n- Căn cứ Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất được\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tham mưu hình thức xử lý tài sản theo quy định.\n\n- Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các trường hợp cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp không thực hiện kê khai báo cáo; không thực\r\n\nhiện phương án xử lý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt xem xét không quyết định\r\n\nđầu tư, cải tạo, nâng cấp trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm\r\n\ntài sản và ngừng thanh toán các khoản chi đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo trụ\r\n\nsở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản đối với các tài sản có\r\n\nvi phạm.\n\n2. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Rà soát hiện trạng sử dụng đất của các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị, doanh nghiệp đảm bảo phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt; sử\r\n\ndụng đúng mục đích giao đất theo quy định của Luật Đất đai.\n\n- Chủ trì đề xuất phương án xử lý đối với trụ sở\r\n\nlàm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bỏ hoang, cho thuê, cho mượn, liên doanh,\r\n\nliên kết, sử dụng làm nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức khi chưa được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Phối hợp Sở Tài chính xử lý các cơ sở nhà, đất\r\n\nsau khi có Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt, cụ thể:\n\n+ Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh\r\n\nnghiệp hoàn thiện các thủ tục pháp lý về đất đai; xử lý trường hợp có tranh chấp\r\n\nvề đất đai và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý, giải quyết tranh chấp\r\n\ntheo đúng quy định.\n\n+ Đối với các cơ sở nhà, đất xử lý theo hình thức\r\n\nđấu giá, lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng\r\n\nđất theo phương án xử lý của Sở Tài chính; đối với các cơ sở nhà, đất sử dụng\r\n\nkhông đúng mục đích, không có nhu cầu sử dụng, lập thủ tục thu hồi đất, giao đất\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Sở Xây dựng\n\n- Kiểm tra việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp theo đúng quy định về quản lý trụ sở làm việc.\n\n- Xây dựng quy hoạch tổng thể về trụ sở làm việc của\r\n\ncác cơ quan hành chính thuộc tỉnh làm cơ sở cho việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất\r\n\nthuộc trụ sở làm việc của cơ quan hành chính.\n\n- Phối hợp Sở Tài chính xử lý các cơ sở nhà, đất\r\n\nsau khi có Phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Tổng hợp, xây dựng phương án di dời các hộ gia\r\n\nđình đang bố trí trong các cơ sở nhà, đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động\r\n\nsự nghiệp.\n\n4. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp trực\r\n\ntiếp quản lý, sử dụng nhà, đất\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, biên chế được\r\n\nduyệt, ngành nghề kinh doanh, tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc và\r\n\ncăn cứ quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều\r\n\n14, Điều 15, Điều 16 Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BTC lập báo cáo kê khai và đề\r\n\nxuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu\r\n\ncó).\n\n5. Văn phòng Tỉnh ủy\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc lập báo\r\n\ncáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với các cơ sở\r\n\nnhà, đất thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản đối với từng\r\n\ncơ sở nhà, đất.\n\n- Tổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đối với các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý; gửi Sở\r\n\nTài chính.\n\n6. Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc (nếu có) lập\r\n\nbáo cáo kê khai, đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với cơ sở\r\n\nnhà, đất thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản đối với từng\r\n\ncơ sở nhà, đất;\n\n- Tổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp\r\n\nxếp lại, xử lý nhà, đất đối với các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý.\n\n7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\n\n- Giao phòng Tài chính kế hoạch chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác phòng ban chuyên môn tham mưu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntổng hợp báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất đối với\r\n\ncác cơ sở nhà, đất của các đơn vị trực thuộc.\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị trực thuộc lập báo\r\n\ncáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại, nhà, đất, tổng hợp và tổ chức kiểm\r\n\ntra hiện trạng đối với từng cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý; gửi Sở Tài\r\n\nchính.\n\n8. Các doanh nghiệp nhà nước\n\n- Sau khi có ý kiến thống nhất của cơ quan, người\r\n\ncó thẩm quyền của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,\r\n\npháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại\r\n\ndoanh nghiệp có trách nhiệm lập báo cáo kê khai và đề xuất phương án sắp xếp lại,\r\n\nxử lý nhà, đất đối với các cơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường tổ chức kiểm tra hiện trạng, lập Biên bản đối với từng\r\n\ncơ sở nhà, đất thuộc phạm vi quản lý; gửi Sở Tài chính.\n\nTrong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để được hướng dẫn./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thị ủy; Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Các DNNN;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu VT, THNA.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Nguyễn Lê Huy\n\n \n\n1 Văn bản hợp\r\n\nnhất số 12/VBHN-BTC ngày 10/6/2022 của Bộ Tài chính hợp nhất Nghị định số\r\n\n167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 và Nghị định số 67/2021/NĐ-CP ngày 15/7/2021 của\r\n\nChính phủ.", + "id": 105127 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105128.json b/contexts/context_105128.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0eb89bf0be9c02b6b1f1f97479d85a8d6beae0db --- /dev/null +++ b/contexts/context_105128.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-13-2020-NQ-HDND-Chuong-trinh-Giam-ngheo-ben-vung-Ho-Chi-Minh-giai-doan-2021-2025-465264.aspx", + "name": "Nghi-quyet-13-2020-NQ-HDND-Chuong-trinh-Giam-ngheo-ben-vung-Ho-Chi-Minh-giai-doan-2021-2025-465264", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2020/NQ-HĐND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày\r\n\n 09 tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN\r\n\n2021 - 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI BA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu\r\n\nĐảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI, nhiệm kỳ 2020 - 2025;\n\nXét Tờ trình số 4621/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân thành phố về\r\n\nChương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025; Báo cáo thẩm tra số 811/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thực hiện Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025 như sau:\n\n1. Tên chương trình: Chương trình Giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 -\r\n\n2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình).\n\n2. Chuẩn nghèo đa chiều:\n\nChuẩn nghèo đa chiều của thành phố\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2025 được xác định bằng Bộ tiêu chí nghèo\r\n\nđa chiều gồm 5 chiều gắn với 10 chỉ số thiếu hụt:\n\n2.1. Chiều Y tế: gồm 2 chỉ số\r\n\nthiếu hụt\n\na) Chỉ số thiếu hụt về Dinh dưỡng:\r\n\nHộ gia đình có ít nhất một trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi\r\n\nhoặc suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi.\n\nb) Chỉ số thiếu hụt về Bảo hiểm y\r\n\ntế: Hộ gia đình có ít nhất một người từ đủ 6 tuổi trở lên hiện không có bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\n2.2. Chiều Giáo dục và Đào tạo: gồm 2 chỉ số thiếu hụt\n\na) Chỉ số thiếu hụt về Trình độ\r\n\ngiáo dục - đào tạo của người lớn trong độ tuổi từ 16 đến 30 tuổi: Hộ gia\r\n\nđình có ít nhất một người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia\r\n\ncác khóa đào tạo hoặc không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ\r\n\ntuổi tương ứng. [Người từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đang học\r\n\nhoặc đã tốt nghiệp trung học cơ sở; từ 18 tuổi đến 30 tuổi đang học hoặc đã tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông hoặc sơ cấp/trung cấp/cao đẳng nghề; hoặc người từ\r\n\n16 tuổi đến 30 tuổi được doanh nghiệp tuyển dụng và chứng nhận đào tạo nghề tại\r\n\nchỗ (hình thức vừa học vừa làm)].\n\nb) Chỉ số thiếu hụt về Tình trạng\r\n\nđi học của trẻ em: Hộ gia đình có ít nhất 01 trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16\r\n\ntuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với độ tuổi\r\n\ngồm: trẻ từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non; trẻ từ 6 tuổi\r\n\nđến dưới 12 tuổi được tiếp cận giáo dục tiểu học; trẻ từ 12 tuổi đến dưới 16 tuổi\r\n\nđược tiếp cận giáo dục trung học cơ sở).\n\n2.3. Chiều Việc làm - Bảo hiểm\r\n\nxã hội: gồm 2 chỉ số thiếu hụt\n\na) Chỉ số thiếu hụt về Tiếp cận việc\r\n\nlàm: Hộ gia đình có ít nhất 01 người không có việc làm (người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, sẵn sàng/mong muốn làm việc\r\n\nnhưng không tìm được việc làm); hoặc có việc làm công ăn lương nhưng không có hợp\r\n\nđồng lao động.\n\nb) Chỉ số thiếu hụt về Bảo hiểm xã\r\n\nhội: Hộ gia đình có người trong độ tuổi lao động đang làm việc có thu nhập\r\n\nmà không tham gia bảo hiểm xã hội.\n\n2.4. Chiều Điều kiện sống: gồm\r\n\n2 chỉ số thiếu hụt\n\na) Chỉ số thiếu hụt về Nhà ở:\r\n\nHộ gia đình đang sống trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc (hai\r\n\ntrong ba kết cấu chính là tường, cột, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng\r\n\nvật liệu không bền chắc) hoặc diện tích nhà ở bình quân đầu người của hộ gia\r\n\nđình nhỏ hơn 6m2 (nội thành) và nhỏ hơn 10m2 (ngoại\r\n\nthành).\n\nb) Chỉ số thiếu hụt về Nguồn nước\r\n\nsinh hoạt an toàn: Hộ gia đình không tiếp cận được nguồn nước an toàn (gồm:\r\n\nnước máy tại nhà, hoặc nước máy cung cấp tại điểm tập trung).\n\n2.5. Chiều Thu nhập: gồm 2 chỉ\r\n\nsố thiếu hụt\n\na) Chỉ số thiếu hụt về Thu nhập:\r\n\nHộ có thu nhập bình quân từ 36 triệu đồng/người/năm (03 triệu đồng/người/tháng) trở xuống.\n\nb) Chỉ số thiếu hụt về Người phụ thuộc: Hộ gia đình có tỷ lệ người phụ\r\n\nthuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%. Người phụ thuộc bao gồm: (1) trẻ em dưới 16 tuổi; (2) người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng\r\n\nchính sách trợ cấp xã hội hằng tháng.\n\n3. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\n3.1. Chuẩn hộ nghèo:\n\nHộ nghèo là hộ gia đình thường trú hoặc\r\n\ntạm trú ổn định trên 06 tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh thuộc một trong hai trường\r\n\nhợp sau:\n\n- Hộ gia đình có từ 03 chỉ số thiếu hụt\r\n\ntrở lên.\n\n- Hộ gia đình có chỉ số thiếu hụt về\r\n\nThu nhập và chỉ số thiếu hụt về Người phụ thuộc.\n\n3.2. Chuẩn hộ cận nghèo:\n\nHộ cận nghèo: Là hộ gia đình thường\r\n\ntrú hoặc tạm trú ổn định trên 06 tháng tại Thành phố Hồ Chí Minh có 2 chỉ số\r\n\nthiếu hụt và có thu nhập bình quân đầu người trên 36 triệu đồng đến 46 triệu đồng/người/năm.\n\n4. Thực hiện các chính sách hỗ trợ\r\n\ncho hộ nghèo, hộ cận nghèo\n\na) Thực hiện chương trình hỗ trợ phát\r\n\ntriển sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo\n\nb) Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ\r\n\nnghèo, hộ cận nghèo đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài\r\n\ntheo các văn bản quy định hiện hành (từng giai đoạn) của Trung ương và Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố.\n\nc) Giải quyết việc làm trong nước\n\nd) Thực hiện các chính sách hỗ trợ\r\n\ntheo quy định của pháp luật:\n\n- Nâng cao dinh dưỡng cải thiện thể\r\n\nchất con người;\n\n- Bảo hiểm xã hội; Bảo hiểm y tế bao gồm:\r\n\nhỗ trợ thẻ bảo hiểm y tế, chi phí khám chữa bệnh, tiền ăn khi điều trị bệnh nội\r\n\ntrú, chi phí phẫu thuật tim và tiền ăn, tiền đi lại cho trẻ em bị bệnh tim bẩm\r\n\nsinh;\n\n- Giáo dục (hỗ trợ học văn hóa và học\r\n\nnghề);\n\n- Trợ giúp xã hội (trợ cấp khó khăn, trợ cấp thường xuyên, hỗ trợ hỏa\r\n\ntáng, trợ cấp tết, hỗ trợ bù giá điện);\n\nđ) Có các chính sách và giải pháp hỗ\r\n\ntrợ nhà ở phù hợp với nguyện vọng và nhu cầu của hộ nghèo, hộ cận nghèo. Khuyến\r\n\nkhích nguồn lực xã hội hóa đầu tư nhà ở phù hợp cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo\r\n\nvà hộ thu nhập thấp;\n\ne) Hỗ trợ tiếp cận nguồn nước sinh hoạt\r\n\nan toàn.\n\n5. Kinh\r\n\nphí thực hiện Chương trình:\n\n5.1. Nguồn vốn Trung ương.\n\n5.2. Nguồn vốn ngân sách thành phố,\r\n\nquận, huyện.\n\n5.3. Nguồn vốn hợp pháp khác (từ huy\r\n\nđộng, vận động).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ\r\n\nchức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật. Đối với nguồn sử dụng từ ngân sách thành phố, đề nghị Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố rà soát bố trí đủ vốn để đảm bảo thực hiện Chương trình và\r\n\ncác chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình phải đảm bảo đúng theo quy định của\r\n\npháp luật và đem lại hiệu quả thiết thực cho hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n2. Thường trực Hội\r\n\nđồng nhân dân thành phố, các Ban, Tổ Đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố Hồ Chí Minh Khóa IX, Kỳ họp thứ hai mươi ba thông qua ngày 09\r\n\ntháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Thành ủy;\n\n- Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\n thành phố;\n\n- Thường trực Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố;\n\n- Ban Thường trực Ủy ban MTTQVN\r\n\n thành phố;\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành\r\n\n phố;\n\n- Đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố;\n\n- Văn phòng Thành ủy;\n\n- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND\r\n\n thành phố;\n\n- Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố;\n\n- Thủ trưởng các sở, ban, ngành\r\n\n thành phố;\n\n- Ủy ban nhân dân các quận, huyện;\n\n- Trung tâm Công báo thành phố;\n\n- Lưu: VT, (P.CTHĐND-Phụng).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn Thị Lệ\n\n", + "id": 105128 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105129.json b/contexts/context_105129.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..82c354c616dbab3ce35224ab379aa99ec1ac5b9a --- /dev/null +++ b/contexts/context_105129.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-42-2006-QD-BBCVT-quy-hoach-phan-bo-kenh-tan-so-cho-truyen-hinh-tuong-tu-mat-dat-bang-tan-VHF-UHF-den-2010-14673.aspx", + "name": "Quyet-dinh-42-2006-QD-BBCVT-quy-hoach-phan-bo-kenh-tan-so-cho-truyen-hinh-tuong-tu-mat-dat-bang-tan-", + "passage": "BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG\r\n\n ****** \n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ******** \n\nSố: 42 /2006/QĐ-BBCVT\n\nHà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI\r\n\nDUNG TRONG PHỤ LỤC 2, 3 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 192/ 2003/QĐ-BBCVT NGÀY\r\n\n22/12/2003 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÂN BỔ\r\n\nKÊNH TẦN SỐ CHO TRUYỀN HÌNH TƯƠNG TỰ MẶT ĐẤT BĂNG TẦN VHF/UHF ĐẾN NĂM 2010\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ BƯU\r\n\nCHÍNH, VIỄN THÔNG\n\nCăn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5\r\n\nnăm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ qui\r\n\nđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về tần\r\n\nsố vô tuyến điện;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11\r\n\nnăm 2002 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 336/2005/QĐ-TTg ngày 16 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phổ tần số vô tuyến điện quốc gia;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục Tần số vô tuyến điện, \n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 và Phụ lục 3 ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 192/2003/QĐ-BBCVT ngày 22/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính,\r\n\nViễn thông phê duyệt quy hoạch phân bổ kênh tần số cho truyền hình tương tự mặt\r\n\nđất băng tần VHF/UHF đến năm 2010 theo các nội dung tương ứng tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực sau mười lăm (15) ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng, Cục\r\n\ntrưởng Cục Tần số vô tuyến điện, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Bưu\r\n\nchính, Viễn thông, các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp nước ngoài có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\nVăn phòng Quốc hội;\r\n\n Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\n\nUBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Uỷ ban tần số vô tuyến điện;\n\nĐài Truyền hình Việt Nam;\n\nCác đài phát thanh truyền hình địa phương;\n\nCục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\n\nSở Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin\n\nCác đơn vi thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông;\n\nCông báo;\n\nWebsite Chính phủ;\n\nLưu: VT, Cục Tần số vô tuyến điện.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Nam Thắng\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n", + "id": 105129 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10513.json b/contexts/context_10513.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae8b6c8a32925828c5c7a0699d9fbf9aa5e62f01 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10513.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Ke-hoach-84-KH-UBND-2022-day-manh-thuc-hien-cong-tac-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-Binh-Dinh-518285.aspx", + "name": "Ke-hoach-84-KH-UBND-2022-day-manh-thuc-hien-cong-tac-nguoi-Viet-Nam-o-nuoc-ngoai-Binh-Dinh-518285", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 84/KH-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 13 tháng 06 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 169/NQ-CP NGÀY 31/12/2021\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH\r\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW, CHỈ THỊ SỐ 45-CT/TW VÀ KẾT LUẬN SỐ 12-KL/TW CỦA\r\n\nBỘ CHÍNH TRỊ VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC NGOÀI GIAI ĐOẠN 2021 - 2026\n\nThực hiện Nghị quyết số\r\n\n169/NQ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của\r\n\nChính phủ tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số\r\n\n45-CT/TW và Kết luận số 12-KL/TW của Bộ Chính trị về công tác người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài (NVNONN) giai đoạn 2021 - 2026, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh với những\r\n\nnội dung cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Tiếp tục đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền phổ biến, quán triệt và thực hiện có hiệu quả những chủ trương,\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp về công tác người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nb) Tổ chức các hoạt động cụ thể\r\n\nnhằm vận động, khuyến khích và tạo điều kiện để người Việt Nam ở nước ngoài, nhất\r\n\nlà thế hệ trẻ gắn bó, hướng về quê hương, trở thành cầu nối thúc đẩy quan hệ đối\r\n\nngoại giữa bạn bè quốc tế với Việt Nam nói chung và với Bình Định nói riêng;\r\n\ngóp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\nc) Thông qua cộng đồng người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài nhằm thông tin, tuyên truyền hình ảnh quê hương, đất nước và\r\n\ncác thành tựu kinh tế - xã hội đã đạt được trong quá trình thực hiện các chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, Nhà nước; vận động giữ gìn tiếng Việt, phát huy bản\r\n\nsắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Triển khai công tác người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài phải bám sát chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của\r\n\nNhà nước, gắn với mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh,\r\n\nphù hợp với tình hình, điều kiện thực tế của địa phương; phân công cụ thể cơ\r\n\nquan chủ trì, phối hợp thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao đảm bảo\r\n\ntính chủ động, sáng tạo, kịp thời trong công tác người Việt Nam ở nước ngoài.\n\nb) Quá trình triển khai thực hiện\r\n\ncần phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp\r\n\ngiữa các cấp, các ngành, các địa phương và các phương tiện thông tin truyền\r\n\nthông; kết hợp chặt chẽ với công tác bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước; chủ động đấu tranh phản bác những luận điệu sai trái, phản ánh không đúng\r\n\nsự thật về quan điểm, đường lối của Đảng, Nhà nước và tình hình quê hương, đất\r\n\nnước.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nNHIỆM VỤ\n\n1. Tổ chức phổ biến, quán triệt,\r\n\ntuyên truyền sâu rộng các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề công tác người Việt Nam ở nước ngoài, trọng tâm là Nghị quyết số 169/NQ-CP \r\n\nngày 31/12/2021 của Chính phủ; Nghị quyết số 36- NQ/TW ngày 26/3/2004 của Bộ\r\n\nChính trị (khóa IX); Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 19/5/2015 của Bộ Chính trị; Kết\r\n\nluận số 12-KL/TW ngày 12/8/2021 về công tác người Việt Nam ở nước ngoài trong\r\n\ntình hình mới và các văn bản có liên quan về công tác đối ngoại và hợp tác quốc\r\n\ntế.\n\n2. Nâng cao nhận thức, trách\r\n\nnhiệm trong thực hiện chủ trương đại đoàn kết, hòa hợp dân tộc với người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài, trọng tâm là: Tổ chức các hoạt động kết nối kiều bào với quê\r\n\nhương gắn với những sự kiện chính trị, xã hội quan trọng của đất nước, địa\r\n\nphương; các hoạt động hướng về cội nguồn nhằm giáo dục truyền thống lịch sử,\r\n\nvăn hóa, dân tộc, hình ảnh con người, quê hương Bình Định; khen thưởng, động\r\n\nviên các tập thể, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài có đóng góp tích cực cho\r\n\nsự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n3. Hỗ trợ xây dựng, thành lập,\r\n\nduy trì, kết nối các hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa\r\n\nbàn tỉnh nhằm duy trì, phát huy mối quan hệ giữa kiều bào với chính quyền địa\r\n\nphương; nghiên cứu xây dựng cơ chế, kế hoạch phối hợp thường xuyên giữa các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội với các hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\ntại tỉnh.\n\n4. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách\r\n\nthủ tục hành chính, triển khai đồng bộ các chính sách, hệ thống pháp luật liên\r\n\nquan đến người Việt Nam ở nước ngoài. Trọng tâm là tiếp tục thực hiện tốt các\r\n\nchính sách, quy định pháp luật có liên quan; tháo gỡ vướng mắc, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài về nước làm việc, đầu tư, sản xuất,\r\n\nkinh doanh; thực hiện tốt các quy định trong lĩnh vực tương trợ tư pháp.\n\n5. Khuyến khích và tạo điều kiện\r\n\nđể người Việt Nam ở nước ngoài đóng góp tích cực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả như: Tập hợp, tiếp thu những ý kiến\r\n\nđóng góp của kiều bào, từ đó vận dụng và phát huy hiệu quả, nhất là các sáng kiến,\r\n\ný kiến đóng góp của đội ngũ chuyên gia, trí thức, cộng đồng doanh nhân Việt Nam\r\n\nở nước ngoài; tìm hiểu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh và nhu cầu, nguyện vọng của\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài để có cơ sở xây dựng cơ chế thu hút các nguồn lực\r\n\nhiệu quả, phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh. Triển khai các chương trình\r\n\ncụ thể thu hút những nhà khoa học, chuyên gia giỏi là người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, trong đó quan tâm hơn nữa tới nhóm kiều bào trẻ. Hỗ trợ giải quyết vướng\r\n\nmắc của kiều bào khi về nước đầu tư, kinh doanh.\n\n6. Xây dựng các chính sách,\r\n\nlĩnh vực ưu tiên thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài và kế hoạch triển\r\n\nkhai cụ thể nhằm tuyên truyền giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh;\r\n\nxây dựng kênh trao đổi, hợp tác giữa kiều bào với tỉnh; thông qua cộng đồng người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài để thông tin, tuyên truyền về tình hình quê hương, đất nước\r\n\nvà vận động giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của dân tộc\r\n\nViệt Nam.\n\n7. Đổi mới nội dung, phương thức\r\n\nvà tư duy về công tác thông tin đối ngoại đối với người Việt Nam ở nước ngoài,\r\n\ngắn với đấu tranh phản bác những luận điệu sai trái, không đúng sự thật về tình\r\n\nhình quê hương, đất nước và quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà\r\n\nnước đối với người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n8. Tăng cường công tác phối hợp\r\n\nquản lý người Việt Nam ở nước ngoài, nhất là ở cấp xã; thường xuyên trao đổi\r\n\nthông tin về người Việt Nam di cư, xuất nhập cảnh, lao động ở nước ngoài với cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho người Việt Nam\r\n\nở nước ngoài về nước sinh sống ổn định.\n\n(Các nhiệm vụ cụ thể giai đoạn\r\n\n2021 - 2026 theo Phụ lục đính kèm)\n\nIII. PHÂN\r\n\nCÔNG NHIỆM VỤ\n\n1. Sở Ngoại\r\n\nvụ\n\na) Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, quán triệt nội dung Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW, Kết luận\r\n\nsố 12-KL/TW của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 169/NQ-CP của Chính phủ về công\r\n\ntác người Việt Nam ở nước ngoài bằng nhiều hình thức như tổ chức các hội nghị,\r\n\nhội thảo, hoặc trên các phương tiện thông tin, đại chúng của tỉnh và trung\r\n\nương.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố khảo sát và tham mưu đề xuất việc\r\n\nhỗ trợ thành lập các hội đoàn của thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định của Nhà nước.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tăng cường nắm bắt thông tin, xây dựng các kênh vận động tuyên\r\n\ntruyền, trao đổi, hợp tác hiệu quả giữa tỉnh với kiều bào.\n\nd) Thông tin kết nối người Việt\r\n\nNam ở nước ngoài tích cực tham gia các chương trình, hoạt động nhân ngày Việt\r\n\nNam, tuần lễ văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, hội nghị, hội thảo xúc tiến đầu tư,\r\n\nthương mại, du lịch do tỉnh tổ chức hoặc tham gia ở nước ngoài.\n\nđ) Nghiên cứu, đề xuất tổ chức\r\n\nhọc tập kinh nghiệm công tác vận động kiều bào của các địa phương trong nước; tổ\r\n\nchức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức của các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và UBND các huyện, thị xã, thành phố\r\n\nđang làm công tác tham mưu theo dõi người Việt Nam ở nước ngoài.\n\n2. Công an\r\n\ntỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại\r\n\nvụ và các cơ quan liên quan thực hiện việc rà soát, thống kê số liệu, đánh giá\r\n\ntình hình cộng đồng người Bình Định ở nước ngoài cũng như thân nhân kiều bào\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác nắm bắt tình hình cộng đồng người Bình Định\r\n\nở nước ngoài; hoạt động của các thế lực thù địch, lợi dụng cộng đồng người Bình\r\n\nĐịnh ở nước ngoài; phối hợp hỗ trợ, kiểm tra trong công tác tổ chức thành lập\r\n\nvà hoạt động của Hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh và quy\r\n\nđịnh hiện hành của Nhà nước.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan chủ động dự báo hoạt động của kiều bào và tình hình cộng đồng\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài; có kế hoạch phòng ngừa những trường hợp phức tạp;\r\n\nlựa chọn những thành phần kiều bào tích cực, có uy tín để xây dựng lực lượng\r\n\nnòng cốt tham gia vào các hoạt động xây dựng, góp phần phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội của tỉnh.\n\n3. Sở Tư\r\n\npháp\n\na) Hỗ trợ, hướng dẫn người Bình\r\n\nĐịnh ở nước ngoài và thân nhân kiều bào các thủ tục liên quan đến hộ tịch, quốc\r\n\ntịch, nhận con nuôi và kết hôn với người nước ngoài; tạo điều kiện thuận lợi đối\r\n\nvới nhu cầu chính đáng của người Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của pháp\r\n\nluật Việt Nam và chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước.\n\nb) Rà soát hệ thống văn bản\r\n\npháp luật liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài, kịp thời đề xuất, kiến nghị\r\n\nsửa đổi, bổ sung, hoặc tham mưu xây dựng mới các văn bản theo hướng đảm bảo quyền\r\n\nvà lợi ích chính đáng của người Bình Định, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc khi\r\n\nkiều bào hồi hương về nước.\n\n4. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì theo dõi công dân của\r\n\ntỉnh đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động. Thường xuyên theo dõi, kết\r\n\nnối với các doanh nghiệp đủ điều kiện đưa người lao động trong nước đi làm việc\r\n\nở nước ngoài theo quy định hiện hành của pháp luật.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan rà soát, đánh giá tình hình công dân trong tỉnh đi lao động ở nước\r\n\nngoài theo hợp đồng, tăng cường các biện pháp hỗ trợ người lao động của tỉnh ở\r\n\nnước ngoài, đặc biệt trong các tình huống khẩn cấp theo chỉ đạo của Trung ương.\n\nc) Triển khai thực hiện các quy\r\n\nđịnh của UBND tỉnh về cơ chế, chính sách hỗ trợ lao động có thời hạn ở nước\r\n\nngoài khi trở về nước; khuyến khích phát huy kiến thức, kinh nghiệm học tập ở\r\n\nnước ngoài để phát triển kinh tế hộ gia đình, tham gia xây dựng quê hương.\n\n5. Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan cập nhật và thông tin kịp thời các cơ chế, chính sách ưu đãi trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng; chủ động tăng cường hỗ trợ, khuyến khích\r\n\nvà tạo điều kiện thuận lợi để người Bình Định, người Việt Nam ở nước ngoài về\r\n\nnước đầu tư, kinh doanh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và tích cực tháo\r\n\ngỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án do người Bình Định, người Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài đầu tư tại tỉnh.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, quảng bá tiềm năng, thế mạnh của tỉnh với\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài nhằm thu hút nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nđầu tư vào tỉnh.\n\nc) Chủ động phối hợp lồng ghép\r\n\ncác mục tiêu, nhiệm vụ về công tác người Bình Định, người Việt Nam ở nước ngoài\r\n\nphù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để triển\r\n\nkhai thực hiện hiệu quả.\n\n6. Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao\n\nChủ trì triển khai thực hiện\r\n\ncác biện pháp kết nối, đa dạng hóa các hoạt động hỗ trợ người Bình Định ở nước\r\n\nngoài giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; thu hút các tài năng nghệ\r\n\nthuật ở nước ngoài tham gia huấn luyện, thi đấu, biểu diễn, sáng tác về Bình Định,\r\n\nhợp tác nghiên cứu khoa học và tổ chức các sự kiện, hội thi, hội diễn, triển\r\n\nlãm… trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao tại tỉnh.\n\n7. Sở Du lịch\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao và các cơ quan liên quan tăng cường giới thiệu, quảng bá các di\r\n\ntích, danh thắng, văn hóa và con người Bình Định đến với cộng đồng quốc tế để vừa\r\n\ntham gia quảng bá du lịch, vừa khơi dậy tình yêu quê hương, đất nước của các thế\r\n\nhệ cộng đồng người Bình Định, người Việt Nam ở nước ngoài; thông qua nhiều hình\r\n\nthức như: xây dựng, phát hành các ấn phẩm quảng bá du lịch, website...\n\n8. Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tổ chức thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước\r\n\nquy định về NVNONN, khẳng định “cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ\r\n\nphận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam”; phát huy mạnh mẽ khối đại đoàn kết\r\n\ntoàn dân tộc, bản sắc văn hóa dân tộc; là cầu nối hữu nghị giữa Việt Nam với\r\n\ncác quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới; phối hợp hướng dẫn các cơ quan liên\r\n\nquan thông tin tuyên truyền những nội dung giới thiệu, quảng bá tiềm năng, thế\r\n\nmạnh của tỉnh, thu hút kiều bào và thân nhân kiều bào tham gia các hội đoàn người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n9. Sở Nội vụ\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan hướng dẫn thẩm định hồ sơ đề nghị thành lập Hội đoàn\r\n\nthân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định của Nhà\r\n\nnước.\n\n10. Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí ngân sách phục vụ công tác\r\n\nngười Việt Nam ở nước ngoài để triển khai thực hiện Kế hoạch này, đảm bảo nội\r\n\ndung, tiến độ theo quy định.\n\n11. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách khuyến khích\r\n\nthu hút, tạo điều kiện để đội ngũ chuyên gia, trí thức kiều bào có trình độ\r\n\nchuyên môn cao về tỉnh tham gia tư vấn, truyền đạt kinh nghiệm quản lý, điều\r\n\nhành, chuyển giao công nghệ, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, phát triển văn\r\n\nhóa, nghệ thuật… góp phần xây dựng, phát triển quê hương, đất nước.\n\nb) Tập hợp, tiếp thu ý kiến\r\n\nđóng góp của kiều bào, vận dụng và phát huy hiệu quả, nhất là các sáng kiến, ý\r\n\nkiến đóng góp của đội ngũ chuyên gia, trí thức, cộng đồng doanh nhân Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài. Từ đó đề xuất biện pháp khai thác, phát huy tiềm năng tri thức,\r\n\ncông nghệ, kỹ thuật của kiều bào, kể cả những công trình nghiên cứu khoa học phục\r\n\nvụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\nc) Tổng hợp, xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu về đội ngũ trí thức, chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài; đề xuất và\r\n\nthực hiện các biện pháp thu hút trí tuệ, tận dụng năng lực làm việc của đội ngũ\r\n\nnày, đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n12. UBND\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước đối với người Việt Nam ở nước ngoài tại địa phương; những đóng góp\r\n\ntích cực của kiều bào ta ở nước ngoài đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc và những kết quả đạt được của công tác người Việt Nam ở nước ngoài trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, Chỉ thị số 45-CT/TW và Kết\r\n\nluận số 12-KL/TW ngày 12/8/2021 của Bộ Chính trị.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng trong công tác điều tra, khảo sát số lượng kiều bào và thân nhân kiều bào,\r\n\ncũng như việc hỗ trợ thành lập các hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài tại địa phương.\n\n13. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể chính trị - xã hội tỉnh\n\na)| Chủ trì, vận động công tác\r\n\ntheo dõi nắm bắt nhu cầu, nguyện vọng của kiều bào và thân nhân kiều bào tham\r\n\ngia xây dựng Hội đoàn thân nhân người Bình Định ở nước ngoài tại tỉnh; phối hợp\r\n\nvới Sở Ngoại vụ và các cơ quan chức năng xây dựng kênh trao đổi, hợp tác giữa\r\n\nkiều bào với tỉnh.\n\nb) Tăng cường tổ chức các hoạt\r\n\nđộng giao lưu, gặp gỡ nhằm động viên, thu hút kiều bào hướng về quê hương, phát\r\n\nhuy vai trò cầu nối quan trọng giữa tỉnh Bình Định với cộng đồng người Việt Nam\r\n\nở nước ngoài, góp phần tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, đồng thời tích cực\r\n\nphát huy vai trò của kiều bào trong công tác đối ngoại nhân dân và thu hút các\r\n\nnguồn lực hỗ trợ nhân đạo cho tỉnh thông qua cộng đồng người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài.\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tập hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp của kiều bào, tìm\r\n\nhiểu, đánh giá tiềm năng, thế mạnh và nhu cầu, nguyện vọng của người Bình Định ở\r\n\nnước ngoài để có cơ sở tham mưu cấp có thẩm quyền chỉ đạo xây dựng, vận dụng và\r\n\nphát huy hiệu quả các nguồn lực kiều bào phù hợp với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.\n\nIV. NGUỒN\r\n\nKINH PHÍ VÀ QUÁ TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện\n\nCăn cứ nhiệm vụ được giao theo\r\n\nKế hoạch này, hằng năm các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh phí;\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền thẩm định phê duyệt theo quy định.\n\n2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\na) Các Sở, ban, ngành, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố chủ động tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ được giao; đưa nội dung, nhiệm vụ công tác người Bình\r\n\nĐịnh, người Việt Nam ở nước ngoài vào kế hoạch công tác hằng năm của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương mình; định kỳ 6 tháng, hằng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở\r\n\nNgoại vụ) tình hình, kết quả thực hiện công tác người Việt Nam ở nước ngoài, hoặc\r\n\nlồng ghép trong báo cáo công tác đối ngoại theo định kỳ để tổng hợp, báo cáo\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Giao Sở Ngoại vụ là cơ quan\r\n\nđầu mối theo dõi, tham mưu giúp UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu quả Kế\r\n\nhoạch; thường xuyên liên hệ, phối hợp với Bộ ngoại giao, Ủy ban nhà nước về người\r\n\nViệt Nam ở nước ngoài để tranh thủ sự hướng dẫn, giúp đỡ kịp thời trong hoạt động;\r\n\nđịnh kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình, kết quả thực hiện.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nKế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời\r\n\nphản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Ngoại giao;\r\n\n - Ủy ban nhà nước về NVNONN;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - LĐ, CV VP UBND tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, K12.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lâm Hải Giang\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHIỆM VỤ TRIỂN KHAI VỀ CÔNG TÁC NGƯỜI VIỆT NAM Ở NƯỚC\r\n\nNGOÀI GIAI ĐOẠN 2021 - 2026\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 13 tháng 6 năm 2022 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nNội dung nhiệm vụ\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nTổ\r\n\n chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\n pháp luật của Nhà nước về công tác người Việt Nam ở nước ngoài\n\n\n\nĐẩy mạnh công tác tuyên truyền,\r\n\n phổ biến, quán triệt đến các tầng lớp nhân dân trong tỉnh về chủ trương, đường\r\n\n lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác người Việt Nam ở\r\n\n nước ngoài: Nghị quyết số 169/NQ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ; Nghị quyết\r\n\n số 36-NQ/TW ngày 26/3/2004; Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 19/5/2015 và Kết luận số\r\n\n 12-KL/TW ngày 12/8/2021 của Bộ Chính trị về công tác người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài trong tình hình mới\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Ngoại vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan, hội đoàn thể, Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định, Báo\r\n\n Bình Định và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng năm\n\n2\n\nNâng\r\n\n cao nhận thức, trách nhiệm thực hiện chủ trương đại đoàn kết, hòa hợp dân tộc\r\n\n với người Việt Nam ở nước ngoài\n\na\n\nTổ chức các hoạt động gặp gỡ,\r\n\n kết nối kiều bào với quê hương gắn với những sự kiện lễ, Tết cổ truyền, chính\r\n\n trị, xã hội quan trọng của đất nước, của địa phương; các hoạt động hướng về cội\r\n\n nguồn góp phần giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, dân tộc, hình ảnh con\r\n\n người, quê hương Bình Định\n\nỦy ban MTTQ Việt Nam tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, Sở Văn hóa và Thể\r\n\n thao, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các sở, ban, ngành liên quan\n\nTheo chương trình, kế hoạch hằng\r\n\n năm\n\nb\n\nTổ chức khảo sát, thống kê, lập\r\n\n danh sách xây dựng cơ sở dữ liệu kiều bào người Bình Định ở nước ngoài phục vụ\r\n\n kết nối, vận động xây dựng quê hương, đất nước\n\nCông an tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, Ủy ban MTTQ Việt\r\n\n Nam tỉnh, và các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nThường xuyên\n\nc\n\nTham mưu UBND tỉnh mời các tổ\r\n\n chức, cá nhân tiêu biểu người Bình Định ở nước ngoài và thân nhân tham dự các\r\n\n lễ hội, sự kiện lớn của tỉnh\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh, Ủy ban MTTQ Việt\r\n\n Nam tỉnh, và các sở, ban, ngành liên quan\n\nHằng năm\n\nd\n\nTổ chức các đoàn nghệ thuật\r\n\n giao lưu, biểu diễn ở những nước có đông kiều bào định cư vào các dịp Lễ, Tết,\r\n\n các ngày kỷ niệm truyền thống, lễ hội trọng đại của dân tộc\n\nSở Văn hóa và Thể thao\n\nSở Ngoại vụ và các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan\n\nHằng năm\n\n3\n\nTriển\r\n\n khai thực hiện hỗ trợ thành lập Hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài tại tỉnh\n\na\n\nKhảo sát các gia đình thân\r\n\n nhân kiều bào trên địa bàn tỉnh Bình Định và nhu cầu thành lập Hội đoàn thân\r\n\n nhân người Việt Nam ở nước ngoài tại tỉnh.\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh, Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh; các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nTheo quy trình, thủ tục thành\r\n\n lập tổ chức hội theo quy định\n\nb\n\nThành lập Ban vận động thành\r\n\n lập Hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Nội vụ và các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan\n\nc\n\nXây dựng kế hoạch và hồ sơ\r\n\n thành lập Hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh\n\nBan vận động thành lập Hội\r\n\n đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài của tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Nội vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các\r\n\n cơ quan liên quan\n\nd\n\nThẩm định, trình Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh quyết định cho phép thành lập Hội đoàn thân nhân người Việt Nam ở\r\n\n nước ngoài trên địa bàn tỉnh theo quy định\n\nSở Nội vụ\n\nSở Ngoại vụ, Công an tỉnh,\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành liên quan\n\nTheo quy trình, thủ tục thành\r\n\n lập tổ chức hội theo quy định\n\nđ\n\nTổ chức Đại hội thành lập Hội\r\n\n đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh\n\nBan vận động thành lập Hội\r\n\n đoàn thân nhân người Việt Nam ở nước ngoài của tỉnh\n\nSở Ngoại vụ, Ủy ban Mặt trận\r\n\n Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Sở Nội vụ, Liên hiệp các Tổ chức hữu nghị tỉnh và các\r\n\n cơ quan liên quan\n\n4\n\nTiếp\r\n\n tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, triển khai đồng bộ chính sách, hệ\r\n\n thống pháp luật liên quan đến người Việt Nam ở nước ngoài\n\na\n\nNghiên cứu, đề xuất các giải\r\n\n pháp tuyên truyền phổ biến pháp luật, tư vấn hỗ trợ pháp lý cho người Việt\r\n\n Nam ở nước ngoài có hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam. Đề xuất giải\r\n\n pháp, giải quyết kịp thời các yêu cầu của người Việt Nam ở nước ngoài về thủ\r\n\n tục hành chính quốc tịch, thừa kế, hôn nhân gia đình, nhận con nuôi, hộ tịch,\r\n\n lý lịch tư pháp,…\n\nSở Tư Pháp\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\nb\n\nXây dựng kế hoạch phổ biến\r\n\n giáo dục pháp luật đối với người Việt Nam ở nước ngoài hoặc lồng ghép trong kế\r\n\n hoạch công tác phổ biến giáo dục pháp luật hằng năm của tỉnh\n\nSở Tư Pháp\n\nSở Ngoại vụ; các sở, ban, ngành\r\n\n liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nQuý III/2022\n\nc\n\nTriển khai thực hiện kịp thời\r\n\n các chính sách liên quan đến kiều bào xuất cảnh, nhập cảnh, đăng ký lưu trú,\r\n\n cấp thẻ tạm trú, thường trú, hồi hương…\n\nCông an tỉnh\n\nCác cơ quan liên quan và UBND\r\n\n các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\nd\n\nTổ chức đào tạo nâng cao nghiệp\r\n\n vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức phụ trách công tác đối ngoại gắn\r\n\n với theo dõi người Việt Nam ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng năm\n\nđ\n\nVận dụng các chính sách đã\r\n\n ban hành để giải quyết khó khăn, vướng mắc; đơn giản hóa thủ tục hành chính,\r\n\n giải quyết kịp thời hồ sơ thủ tục liên quan nhằm thu hút người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài tham gia đầu tư các chương trình, dự án trên địa bàn tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nCác sở, ban, ngành liên quan\r\n\n và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nThường xuyên\n\n5\n\nKhuyến\r\n\n khích, tạo điều kiện người Việt Nam ở nước ngoài tham gia đóng góp tích cực sự\r\n\n nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc bằng các hình thức phù hợp, hiệu quả\n\na\n\nTriển khai thực hiện các\r\n\n chính sách khuyến khích thu hút các nhà khoa học, chuyên gia, trí thức kiều\r\n\n bào có trình độ chuyên môn cao tham gia đóng góp phát triển kinh tế - xã hội\r\n\n của tỉnh\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Ngoại\r\n\n vụ, Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan\n\nQuý IV/2022\n\nb\n\nTổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\n đầu tư, xúc tiến thương mại, du lịch; giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh\r\n\n ra nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư \n\n- Sở Công thương \n\n- Sở Du lịch\n\nSở Ngoại vụ và các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan.\n\nHằng năm\n\nc\n\nTham mưu đề xuất các lĩnh vực\r\n\n khuyến khích thu hút đầu tư, nguồn lực người Việt Nam ở nước ngoài\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Ngoại vụ, các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng năm\n\nd\n\nXây dựng, thiết lập các kênh\r\n\n thông tin vận động tuyên truyền, trao đổi, hợp tác hiệu quả giữa tỉnh với kiều\r\n\n bào\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh và các sở, ban,\r\n\n ngành liên quan\n\nThường xuyên\n\nđ\n\nĐề xuất khen thưởng đối với\r\n\n các tổ chức, cá nhân người Việt Nam ở nước ngoài có thành tích xuất sắc trong\r\n\n xây dựng quê hương, đất nước và các tổ chức, cá nhân trong nước có thành tích\r\n\n trong vận động, kêu gọi kiều bào tích cực tham gia xây dựng quê hương\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Nội vụ, các sở, ban, ngành\r\n\n liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\nHằng năm\n\n6\n\nĐổi\r\n\n mới nội dung, phương thức và tư duy đối ngoại đối với người Việt Nam ở nước\r\n\n ngoài\n\na\n\nXây dựng các ấn phẩm truyền\r\n\n thông giới thiệu, quảng bá hình ảnh đất nước, con người, tiềm năng, thế mạnh\r\n\n của tỉnh Bình Định; kịp thời thông tin các sự kiện, hoạt động nổi bật về\r\n\n chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh và các chủ trương, chính sách của Đảng đối\r\n\n với cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nSở Ngoại vụ, Đài Phát thanh\r\n\n và Truyền hình Bình Định, Báo Bình Định và các sở, ban, ngành có liên quan\n\nThường xuyên\n\nb\n\nTăng cường thông tin, kết nối\r\n\n người Việt Nam ở nước ngoài tham gia các chương trình, hoạt động nhân ngày Việt\r\n\n Nam, Tuần lễ văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, hội nghị xúc tiến đầu tư, du lịch,\r\n\n thương mại… do tỉnh tổ chức hoặc tham gia ở nước ngoài\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du\r\n\n lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Công Thương, các cơ quan, đơn vị liên quan\n\nTheo chương trình cụ thể\n\nc\n\nTham mưu tổ chức thăm hỏi, động\r\n\n viên các hội đồng hương bà con kiều bào ở nước ngoài nhân các chuyến công\r\n\n tác, làm việc ở nước ngoài của lãnh đạo tỉnh\n\nSở Ngoại vụ\n\nCông an tỉnh, Sở Kế hoạch và\r\n\n Đầu tư, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành liên quan\n\nTheo chương trình cụ thể\n\nd\n\nTổ chức các đoàn đi nghiên cứu,\r\n\n học tập kinh nghiệm công tác vận động kiều bào tại các tỉnh, thành phố tiêu\r\n\n biểu nhằm phục vụ xây dựng chính sách, giải pháp phù hợp\n\nSở Ngoại vụ\n\nỦy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, Sở\r\n\n Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ban, ngành liên quan\n\nHằng năm\n\n\n\n", + "id": 10513 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105130.json b/contexts/context_105130.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dc842f9c1f6f2970ecf4bf6d98a2fb4698bb6174 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105130.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-10-2008-QD-UBND-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-47-NQ-TW-69375.aspx", + "name": "Quyet-dinh-10-2008-QD-UBND-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-47-NQ-TW-69375", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 6\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 10/2008/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 6, ngày 21 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n47-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN\r\n\nCHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp\r\n\ntục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố về ban hành Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Y tế quận 6 và của Trưởng Phòng Nội vụ quận 6,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nNay ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân quận 6 thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm\r\n\n2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình;\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận\r\n\n6, Trưởng Phòng Y tế quận 6, Thủ trưởng các Phòng, Ban, Ngành thuộc quận 6, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân 14 phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Lê Thị Vuôn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 47-NQ/TW NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2005 CỦA\r\n\nBỘ CHÍNH TRỊ VỀ TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA\r\n\nGIA ĐÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2008 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận 6)\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban\r\n\nhành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3\r\n\nnăm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế\r\n\nhoạch hóa gia đình. \n\nỦy ban nhân dân quận 6 đề ra\r\n\nChương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm\r\n\n2005 của Bộ Chính trị trên địa bàn quận, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung:\n\nCụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp\r\n\nđể thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ\r\n\nChính trị, Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, Chương trình hành động số 01-CTr/TU ngày 19 tháng 12 năm 2005 của\r\n\nThành ủy thành phố Hồ Chí Minh, Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược dân số Việt\r\n\nNam tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2005 và kế hoạch thực hiện giai\r\n\nđoạn 2006 - 2010, nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch\r\n\nhóa gia đình, đạt được các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng\r\n\ndân số của quận 6 đến năm 2010.\n\n2. Các mục tiêu cụ thể:\n\n2.1. Triển khai các giải pháp nhằm\r\n\nthực hiện đạt mục tiêu mỗi cặp vợ chồng chỉ có từ một đến hai con, duy trì vững\r\n\nchắc giảm tỷ lệ sinh bình quân hàng năm 0,1‰, giảm tỷ lệ phát triển dân số tự\r\n\nnhiên 0,1‰, giảm tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên bình quân mỗi năm 0,2%.\n\n2.2. Xây dựng kế hoạch và triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần\r\n\nnhằm đáp ứng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa\r\n\ncủa quận. \n\n2.3. Thực hiện có hiệu quả quản\r\n\nlý dân số, thông qua việc xây dựng hệ cơ sở dữ liệu dân cư đảm bảo cung cấp các\r\n\nthông tin dữ liệu dân số kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ cho việc quản\r\n\nlý, điều hành, đánh giá kết quả thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình và phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của quận.\n\nII. CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH\n\n1. Tăng cường chỉ đạo thực hiện\r\n\nchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình ở từng đơn vị:\n\n1.1. Tiếp tục tổ chức quán triệt\r\n\nNghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị, Chương trình\r\n\nhành động số 01-CTr/TU ngày 19 tháng 12 năm 2005 của Thành ủy thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh, Báo cáo kết quả thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam tại thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh giai đoạn 2001 - 2005 và kế hoạch thực hiện giai đoạn 2006 - 2010, Quyết định\r\n\nsố 87/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố, trọng\r\n\ntâm trong các dịp kỷ niệm ngày Dân số Thế giới (11/7), Dân số Việt Nam (26/12)\r\n\nhàng năm, đảm bảo nâng cao nhận thức sâu sắc về quan điểm, chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về tầm quan trọng của công tác dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của quận.\n\n1.2. Tiến hành kiểm điểm, đánh\r\n\ngiá tình hình thực hiện chính sách và các chỉ tiêu dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình hàng năm tại đơn vị. Trên cơ sở đó xây dựng nội dung, chỉ tiêu công tác\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình đưa vào kế hoạch kinh tế - xã hội của đơn vị\r\n\nmình năm tiếp theo. Kiên quyết chỉ đạo thực hiện đạt các chỉ tiêu về dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình đề ra như: chỉ tiêu về mức giảm sinh (0,1‰) và mức giảm sinh\r\n\ncon thứ 3 trở lên (0,2%), chỉ tiêu về vận động kế hoạch hóa gia đình (chỉ tiêu\r\n\ncác biện pháp tránh thai do thành phố giao hàng năm), chỉ tiêu phấn đấu cho chất\r\n\nlượng dân số như: giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng (chỉ tiêu phấn đấu do Ủy ban\r\n\nnhân dân quận giao hàng năm) và giảm tỷ lệ tình trạng nạo phá thai (giảm 10%\r\n\nhàng năm).\n\n1.3. Tiếp tục triển khai thực hiện\r\n\nQuyết định số 87/2006/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2006 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình giai đoạn 2006 - 2010,\r\n\nxác định thực hiện tốt mục tiêu chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình là một\r\n\ntrong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, bình\r\n\nxét thi đua khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân; cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức phải gương mẫu và tích cực vận động gia đình và toàn dân thực hiện tốt\r\n\nchính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình. Thực hiện Quyết định số\r\n\n09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, không đề cử,\r\n\nđề bạt và xem xét đưa ra khỏi các chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức vi phạm chính sách này.\n\n1.4. Hàng năm tiến hành xây dựng\r\n\nvà đánh giá kết quả thực hiện các kế hoạch thực hiện Đề án xã hội hóa công tác\r\n\ndân số - kế hoạch hóa gia đình của đơn vị nhằm huy động các lực lượng và nguồn\r\n\nlực xã hội tham gia công tác này.\n\n2. Đẩy mạnh công tác truyền\r\n\nthông, tuyên truyền, vận động và giáo dục chuyển đổi hành vi: \n\n2.1. Đẩy mạnh việc phổ biến,\r\n\ntuyên truyền rộng rãi Nghị quyết, Chương trình hành động, các chủ trương, đường\r\n\nlối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và kế hoạch hóa\r\n\ngia đình đến mọi tầng lớp nhân dân.\n\n2.2. Thực hiện đổi mới nội dung,\r\n\nhình thức tuyên truyền cho phù hợp đặc điểm tình hình, tâm lý, tập quán sinh đẻ\r\n\nnhằm đảm bảo hiệu quả tuyên truyền ở từng đơn vị. Tập trung nơi đông dân có mức\r\n\nsinh cao, có tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên cao, các phường có nhiều khó khăn.\r\n\nHuy động đông đảo lực lượng tham gia công tác tuyên truyền vận động và khai\r\n\nthác kênh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin của quận trong việc tuyên\r\n\ntruyền, cung cấp thông tin và nêu các gương điển hình. \n\n2.3. Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục dân số - kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản vị thành\r\n\nniên và thanh niên trong và ngoài nhà trường nhằm nâng cao sự hiểu biết, có\r\n\nthái độ và hành vi tích cực trong việc tự bảo vệ và chăm sóc sức khỏe sinh sản,\r\n\ngóp phần giảm tỷ lệ nạo phá thai trong thanh niên và vị thành niên, phòng tránh\r\n\ncác bệnh lây truyền qua đường tình dục, trong đó có HIV/AIDS.\n\n3. Mở rộng và nâng cao chất lượng\r\n\ndịch vụ kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe sinh sản:\n\n3.1. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật\r\n\nchất, trang thiết bị các cơ sở y tế quận và phường; bồi dưỡng nâng cao chất lượng\r\n\nđội ngũ cán bộ y tế làm dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia\r\n\nđình về y đức, kỹ năng tư vấn và chuyên môn, đảm bảo cung cấp dịch vụ an toàn,\r\n\nthuận tiện và chất lượng tốt cho người dân. Xây dựng và triển khai mô hình cung\r\n\ncấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình cho các nhóm đối\r\n\ntượng cần quan tâm như công nhân lao động nghèo, dân nhập cư.\n\n3.2. Đảm bảo cung cấp đầy đủ các\r\n\nloại phương tiện tránh thai; tăng cường công tác quản lý chặt chẽ việc phân phối,\r\n\nsử dụng các loại phương tiện tránh thai miễn phí; tiếp tục thực hiện chương\r\n\ntrình tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai trong cộng đồng.\n\n3.3. Tập trung mọi nỗ lực của\r\n\ncác ban, ngành, đoàn thể các cấp tăng cường các hoạt động vận động, tư vấn và\r\n\ncung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình tại vùng có mức sinh cao và sinh con thứ\r\n\n3 trở lên cao. \n\n3.4. Duy trì việc tổ chức chiến\r\n\ndịch tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình ở\r\n\ncác phường khó khăn, phường có mức sinh cao thông qua việc triển khai đồng bộ\r\n\nvà có hiệu quả 3 gói dịch vụ: Kế hoạch hóa gia đình - Làm mẹ an toàn và Chống\r\n\nviêm nhiễm đường sinh sản; vận động xã hội để triển khai mô hình cung cấp dịch\r\n\nvụ chăm sóc sức khỏe sinh sản định kỳ, miễn phí cho nữ sinh viên, nữ công nhân\r\n\ntrong các công ty, xí nghiệp, trường học trên địa bàn quận.\n\n4. Từng bước thực hiện chương\r\n\ntrình nâng cao chất lượng dân số:\n\n4.1. Triển khai chương trình\r\n\ntuyên truyền, tư vấn và khám sức khỏe trước khi đăng ký kết hôn và trước khi muốn\r\n\ncó con; chương trình kiểm tra sức khỏe di truyền; chương trình phát hiện và điều\r\n\ntrị sớm một số bệnh bẩm sinh của trẻ sơ sinh ngay sau khi sinh.\n\n4.2. Thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình phòng, chống suy dinh dưỡng ở trẻ em. Triển khai chương trình phục\r\n\nhồi chức năng cho trẻ em khuyết tật.\n\n4.3. Phát động phong trào rèn\r\n\nluyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giữ vệ sinh môi trường sống tại tất cả các cộng\r\n\nđồng dân cư quận, nâng chất lượng bộ môn thể dục, thể thao rèn luyện thể chất\r\n\ncho học sinh, sinh viên tại các trường học.\n\n4.4. Tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\nquả chương trình giảm nghèo; đề án tổ chức quản lý dạy nghề, giải quyết việc\r\n\nlàm cho người sau cai nghiện ma túy, tích cực phòng, chống tệ nạn xã hội và\r\n\nHIV/AIDS.\n\n4.5. Triển khai khảo sát, nghiên\r\n\ncứu, đánh giá chất lượng dân số Việt Nam trong đối tượng vị thành niên, thanh\r\n\nniên trên địa bàn quận.\n\n5. Nâng chất lượng hệ thống\r\n\nthông tin quản lý chuyên ngành dân số:\n\nTừng bước hoàn thiện ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin vào quản lý dữ liệu dân cư chuyên ngành dân số, đảm bảo\r\n\ncung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác dữ liệu về dân số, đáp ứng yêu cầu\r\n\nquản lý, điều hành, đánh giá kết quả thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa\r\n\ngia đình, chiến lược dân số và phục vụ việc lập kế hoạch phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội hàng năm của quận.\n\n6. Tăng cường đầu tư nguồn lực\r\n\ntài chính và cải tiến cơ chế quản lý đối với công tác dân số - kế hoạch hóa gia\r\n\nđình:\n\n6.1. Tăng mức đầu tư từ ngân sách\r\n\nquận cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình theo kế hoạch được duyệt hàng\r\n\nnăm ngoài mức đầu tư của Trung ương và Thành phố.\n\n6.2. Đẩy mạnh công tác xã hội\r\n\nhóa, xây dựng kế hoạch tìm kiếm các nguồn viện trợ và huy động sự đóng góp của\r\n\nnhân dân cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.\n\n6.3. Tiếp tục thực hiện quản lý,\r\n\nđiều hành có hiệu quả công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình theo chương trình\r\n\nmục tiêu quốc gia. Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các ngành, cơ quan, tổ chức\r\n\ntham gia công tác này. Xây dựng và triển khai kế hoạch kiểm tra, thanh tra bảo\r\n\nđảm sử dụng kinh phí đúng mục tiêu, phòng tránh và xử lý nghiêm các trường hợp\r\n\ntiêu cực, lãng phí.\n\n7. Củng cố và hoàn thiện tổ chức\r\n\nbộ máy và cán bộ làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình:\n\n7.1. Củng cố, kiện toàn tổ chức\r\n\nbộ máy, hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan phụ trách công tác dân số -\r\n\nkế hoạch hóa gia đình từ quận đến phường.\n\n7.2. Tiến hành quy hoạch, đào tạo\r\n\nvà quản lý cán bộ nhằm nâng cao năng lực quản lý và điều hành chương trình dân\r\n\nsố và kế hoạch hóa gia đình cho đội ngũ làm công tác này ở các cấp. Chú trọng tập\r\n\nhuấn bồi dưỡng cho đội ngũ cộng tác viên, lực lượng nồng cốt quan trọng trong vận\r\n\nđộng thực hiện kế hoạch hóa gia đình trên từng địa bàn dân cư.\n\n7.3. Tiếp tục thực hiện chế độ bảo\r\n\nhiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ phụ trách công tác dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình phường. Tiếp tục thực hiện chế độ hỗ trợ bồi dưỡng và bảo hiểm con\r\n\nngười hoặc bảo hiểm y tế tự nguyện cho đội ngũ cộng tác viên cơ sở.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN:\n\n1. Các ban - ngành, phòng - ban\r\n\nvà Ủy ban nhân dân các phường:\n\n1.1. Tổ chức phổ biến, quán triệt\r\n\nNghị quyết 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực\r\n\nhiện đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình; Chương trình\r\n\nhành động của Chính phủ; Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân thành phố;\r\n\nChương trình hành động của Ủy ban nhân dân quận trong hệ thống tổ chức, trong đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị và trong nhân dân quận.\n\n1.2. Trên cơ sở chức năng nhiệm\r\n\nvụ được giao, xây dựng chương trình hành động thực hiện chính sách dân số - kế\r\n\nhoạch hóa gia đình của đơn vị và đưa chỉ tiêu, nội dung nhiệm vụ thực hiện\r\n\nchính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình vào kế hoạch công tác năm và 5 năm của\r\n\nđơn vị.\n\n1.3. Xây dựng kế hoạch, tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ cụ thể về dân số - kế hoạch hóa gia đình được giao.\n\n2. Các ban - ngành được giao nhiệm\r\n\nvụ cụ thể trong Chương trình hành động này xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện\r\n\nvà báo cáo kết quả về Ủy ban nhân dân quận thông qua Phòng Y tế quận định kỳ mỗi\r\n\nnăm 2 lần (tháng 01 và tháng 6 hàng năm) và bắt đầu từ tháng 01 năm 2009.\n\n2.1. Phòng Y tế quận 6: là cơ\r\n\nquan Thường trực Chương trình này, có trách nhiệm:\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân quận\r\n\ntrong việc quản lý thực hiện Chương trình.\n\n- Tổng hợp Chương trình hành động,\r\n\nkế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị và báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân quận theo quy định\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị trong việc xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch về\r\n\ncông tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Tổ chức tốt các hoạt động truyền thông\r\n\ntư vấn, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình cho\r\n\nnhóm đối tượng ưu tiên, các địa bàn còn khó khăn về kinh tế.\n\n2.2. Trung tâm Y tế Dự phòng quận\r\n\n6: chỉ đạo Khoa Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trạm Y tế 14 phường phối hợp thực\r\n\nhiện chỉ tiêu kế hoạch hóa gia đình, tuyên truyền vận động về sức khỏe sinh sản,\r\n\ngiảm tỷ lệ nạo phá thai (chú ý tuổi vị thành niên), giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng\r\n\ngóp phần nâng cao chất lượng dân số.\n\n2.3. Bệnh viện quận 6: thực hiện\r\n\ncông tác chuyên môn về triệt sản nam - nữ cho các đối tượng.\n\n2.4. Phòng Tài chính - Kế hoạch\r\n\nquận 6: lồng ghép các yếu tố dân số với các chương trình phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của quận; bố trí ngân sách cho các hoạt động của kế hoạch công tác dân số\r\n\n- kế hoạch hóa gia đình theo khả năng cân đối ngân sách của quận, kiểm tra,\r\n\ngiám sát, sử dụng kinh phí theo đúng quy định.\n\n2.5. Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nquận 6: chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai có hiệu quả\r\n\ngiáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, giới, giới tính cho học sinh trong hệ thống\r\n\ntrường trung học cơ sở; xây dựng mạng lưới truyền thông giáo dục, tư vấn và\r\n\nchăm sóc sức khỏe sinh sản cho học sinh. Tăng cường giáo dục thể chất cho học\r\n\nsinh các cấp để góp phần nâng cao chất lượng dân số.\n\n2.6. Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quận 6: phối hợp với Phòng Y tế, các đơn vị có liên quan giải\r\n\nquyết vấn đề về sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình ở những cặp vợ chồng\r\n\ncó nguy cơ cao về bệnh di truyền, lồng ghép các nội dung dân số vào chương\r\n\ntrình xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm của quận.\n\n2.7. Phòng Tư pháp quận 6: chủ\r\n\ntrì phối hợp với các đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân 14 phường tăng cường\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình trong\r\n\ntoàn dân.\n\n2.8. Trung tâm Văn hóa quận 6: tổ\r\n\nchức, viết bài, thực hiện xe loa phát thanh, làm băng-rôn, panô tuyên truyền phổ\r\n\nbiến rộng rãi các chủ trương, chính sách về dân số - kế hoạch hóa gia đình.\n\n2.9. Liên đoàn Lao động quận 6:\r\n\nchủ trì tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đến công nhân, viên chức và\r\n\nngười lao động đang làm việc tại các cơ quan, công ty, xí nghiệp, trường học\r\n\ntrong và ngoài quốc doanh trên địa bàn quận.\n\n2.10. Hội Liên hiệp Phụ nữ quận\r\n\n6: chủ trì tuyên truyền, phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giới, vận động các\r\n\nchị em phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ lựa chọn thực hiện các biện pháp tránh thai\r\n\nphù hợp cho bản thân và gia đình.\n\n2.11. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh quận 6: chủ trì tuyên truyền phổ biến các chủ trương chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giới, vận\r\n\nđộng các cặp vợ chồng trong độ tuổi thanh niên lựa chọn thực hiện các biện pháp\r\n\ntránh thai phù hợp cho bản thân và gia đình.\n\n2.12. Ủy ban nhân dân 14 phường:\r\n\nchỉ đạo thực hiện lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch Chiến lược dân\r\n\nsố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của đơn vị, chủ động thêm\r\n\nnguồn lực thực hiện hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, mục tiêu dân số - kế hoạch\r\n\nhóa gia đình được giao, góp phần giảm tỷ lệ sinh, sinh con thứ 3 trở lên hàng\r\n\nnăm.\n\nTrên đây là Chương trình hành động\r\n\nthực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về\r\n\ntiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa\r\n\nbàn quận 6./.", + "id": 105130 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105131.json b/contexts/context_105131.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39ed2e34097aa5412174e29a56b8a0092e7fd222 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105131.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-13-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-ho-tro-tai-san-khi-nha-nuoc-125243.aspx", + "name": "Quyet-dinh-13-2011-QD-UBND-gia-boi-thuong-ho-tro-tai-san-khi-nha-nuoc-125243", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2011/QĐ-UBND\n\nBiên\r\n\n Hoà, ngày 14 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân\r\n\nngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban\r\n\nnhân dân ngày 03/12/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ quy định về bồi\r\n\nthường khi Nhà nước thu hồi đất;\r\n\nCăn cứ Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\r\n\nCăn cứ Thông tư 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nquy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và trình tự thủ tục thu\r\n\nhồi đất, giao đất, cho thuê đất;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1715/STC-GCS ngày\r\n\n11/08/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá bồi\r\n\nthường, hỗ trợ tài sản, cây trồng, vật kiến trúc và tài sản khác khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số\r\n\n30/2008/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về giá\r\n\nbồi thường tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 3. Chánh văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nGiám đốc Sở Xây dựng Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên\r\n\nHòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đinh Quốc Thái\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ TÀI SẢN KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của UBND\r\n\ntỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Đối tượng và\r\n\nphạm vi áp dụng\n\nQuy định này quy định về đơn giá bồi thường,\r\n\nhỗ trợ thiệt hại về nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi (nuôi trồng thủy\r\n\nsản) và một số loại tài sản khác (gắn liền với đất) khi Nhà nước thu hồi đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai theo quy định tại Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n03/12/2004, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ.\n\nĐiều 2. Đối với\r\n\ntài sản không đủ điều kiện bồi thường theo quy định của pháp luật thì tùy theo\r\n\ntừng thường hợp cụ thể mà Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường cấp huyện (Hội đồng bồi\r\n\nthường cấp huyện hoặc Trung tâm phát triển quỹ đất ở cấp huyện, sau đây gọi\r\n\nchung là tổ chức bồi thường cấp huyện có thể trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ\r\n\ntrợ, mức hỗ trợ tối đa bằng 100% theo bảng giá của Quy định này.\n\nChương II\n\nĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG CỤ THỂ\n\nĐiều 3. Giá bồi thường\r\n\nnhà ở\n\n1. Đơn giá bồi thường nhà ở thực hiện theo\r\n\nquy định tại Quyết định 72/2008/QĐ-UBND ngày 30/10/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai\r\n\nban hành Quy định đơn giá xây dựng nhà ở để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,\r\n\nđể bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê, để định giá trong các vụ\r\n\nán của Tòa án, thi hành án và để định giá trong các nghiệp vụ kinh tế khác trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối với nhà tạm không được xếp là nhà dưới\r\n\ncấp 4, giá bồi thường tối đa là 407.000đ/m2.\n\nĐiều 4. Bồi thường vật\r\n\nkiến trúc\n\n1. Giá bồi thường vật kiến trúc áp dụng \n\n2. Giá bồi thường, hỗ trợ đối với các tài sản,\r\n\nvật kiến trúc không có trong danh mục tại Phụ lục I của Quy định này:\n\na) Đối với các tài sản, vật kiến trúc có đặc\r\n\nđiểm cá biệt, chuyên dụng:\n\n- Tài sản, vật kiến trúc phục vụ sản xuất\r\n\nkinh doanh hợp pháp thì được bồi thường. Đối với các tài sản này, nếu khi giải\r\n\ntỏa có thể di dời được như hệ thống máy móc, thiết bị, nhà tiền chế (lắp\r\n\nghép)... thì chỉ bồi thường (hỗ trợ) phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của\r\n\nmáy móc đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường (hỗ trợ) chi phí tháo dỡ, di\r\n\ndời, hao hụt (sau đây gọi chung là chi phí di dời); không bồi thường, hỗ trợ\r\n\ntoàn bộ giá trị tài sản.\n\n- Đối với các tài sản, vật kiến trúc khác\r\n\nnhư mộ xây qui mô lớn có trang trí, những công trình kiến trúc đặc biệt như\r\n\ncông trình văn hóa, đình chùa, miếu...thì được bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng\r\n\ntài sản cụ thể.\n\nĐối với hai trường hợp nêu tại tiết a điểm\r\n\n4 của Điều này, Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức giá bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) cho từng tài sản cụ thể trình Sở\r\n\nTài chính thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá bồi thường, hỗ trợ đối với\r\n\ntài sản (hoặc bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời) có giá trị lớn hơn 20.000.000\r\n\nđồng. Trong trường hợp Tổ chức bồi thường cấp huyện không tính toán được mức\r\n\ngiá bồi thường, hỗ trợ thì Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với chủ dự án\r\n\nliên hệ với tổ chức thẩm định giá để xác định giá làm cơ sở để Tổ chức bồi thường\r\n\ncấp huyện trình Sở Tài chính thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt mức giá bồi\r\n\nthường, hỗ trợ.\n\nb) Đối với các tài sản, vật kiến trúc đã\r\n\nlắp đặt, nếu tháo gỡ thì hư hỏng không sử dụng lại được như ống nhựa, ống nước....\r\n\nđã có mức giá công bố tại Bảng Thông báo giá vật liệu xây dựng của Liên Sở Tài\r\n\nchính - Xây dựng, UBND tỉnh ủy quyền cho Tổ chức bồi thường cấp huyện được lập,\r\n\ntrình duyệt phương án bồi thường theo mức giá tại Bảng thông báo giá của Liên Sở\r\n\nTài chính - Xây dựng ở tháng gần nhất mà không phải trình UBND trình phê duyệt\r\n\ngiá bồi thường đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 20.000.000 đồng.\n\nc) Đối với tài sản vật kiến trúc là tài sản\r\n\nphục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân khi giải tỏa có thể di dời được như cổng\r\n\nsắt, trụ điện, hàng rào (thép gai, lưới B40),..., UBND tỉnh chấp thuận cho phép\r\n\nbồi thường hoặc hỗ trợ giá trị tài sản đối với tài sản có giá trị nhỏ hơn hoặc\r\n\nbằng 5.000.000 đồng (vì các loại tài sản này không tái sử dụng lại được tại nơi\r\n\ntái định cư).\n\nd) Đối với các tài sản, vật kiến trúc như\r\n\ntrụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá... thuộc dạng hình khối\r\n\nthì tổ chức bồi thường cấp huyện được phép quy ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng\r\n\ngạch xây để áp giá bồi thường theo mức giá quy định tại điểm 9 Phụ lục I ban\r\n\nhành kèm theo Quy định này.\n\ne) Đối với nhà cửa, vật kiến trúc bị giải tỏa\r\n\nmột phần thì bồi thường hoặc hỗ trợ phần bị giải tỏa đó. Đối với nhà và các loại\r\n\ncông trình, vật kiến trúc khác mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa ảnh hưởng đến cấu\r\n\ntrúc của phần còn lại thì tùy \n\nf) Bồi thường hoặc bồi thường hỗ trợ chi\r\n\nphí di dời tài sản là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống\r\n\nđiện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị ... là việc bồi thường các tài sản\r\n\ncó tính chất đặc biệt, chuyên dùng và thường có giá trị cao, Tổ chức bồi thường\r\n\ncấp huyện thực hiện tuần tự các bước công việc sau đây:\n\n- Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với\r\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng (hoặc Phòng Quản lý đô thị) để xác định là bồi thường\r\n\ntài sản (hạng mục hạ tầng kỹ thuật) hay chỉ là bồi thường (hỗ trợ) chi phí di dời\r\n\ntài sản.\n\n- Tổ chức bồi thường cấp huyện phối hợp với\r\n\nchủ dự \n\n- Tổ chức bồi thường cấp huyện báo cáo Sở\r\n\nchuyên ngành để thẩm định về mặt kỹ thuật đối với kết quả xác định của đơn vị\r\n\ntư vấn. Đối với hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu\r\n\nsáng thì báo cáo Sở Công thương; hệ thống đường giao thông báo cáo Sở Giao\r\n\nthông Vận tải; hệ thống đường cáp viễn thông báo cáo Sở Thông tin Truyền thông;\r\n\nhệ thống máy móc thiết bị báo cáo Sở Khoa học Công nghệ.\n\n- Tổ chức bồi thường cấp huyện lập phương\r\n\nán giá bồi thường (hỗ trợ) gửi Sở Tài chính và các Sở ngành có liên quan thẩm định\r\n\ntrước khi trình UBND tỉnh phê duyệt giá bồi thường (hỗ trợ) tài sản hoặc giá bồi\r\n\nthường (hỗ trợ) di dời tài sản có giá trị lớn hơn 20.000.000 đồng. \n\ng) Những trường hợp vướng mắc khác về giá\r\n\nnhà cửa, vật kiến trúc và tài sản khác mà Tổ chức bồi thường cấp huyện không tự\r\n\ngiải quyết được phải xin ý kiến Sở Xây dựng, Sở Tài chính.\n\nĐiều 5. Giá bồi thường\r\n\ntài sản khác\n\n1. Quy định giá công đào ao cho các loại\r\n\nao, hầm chứa nước:\n\na) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng\r\n\nthủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích nhỏ\r\n\nhơn hoặc bằng 1000 m3, mức giá bồi thường 25.000 đ/m3.\n\nb) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng\r\n\nthủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào thủ công (đào bằng tay) có thể tích lớn\r\n\nhơn 1000m3, mức giá bồi thường 25.000 đ/m3 cho 1.000m3 đầu; mức giá bồi thường\r\n\n12.000 đ/m3 cho mét khối thứ 1001 trở đi.\n\nc) Quy định giá công đào cho ao nuôi trồng\r\n\nthủy sản hoặc làm hầm chứa nước tưới đào bằng máy, mức giá bồi thường 12.000\r\n\nđ/m3\n\nd) Đối với ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm\r\n\nphá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng thuỷ sản hoặc làm hầm chứa nước tưới, tùy\r\n\ntheo mức độ đầu tư của chủ hộ mà Tổ chức bồi thường cấp huyện tính toán mức bồi\r\n\nthường.cụ thể để trình cấp có thẩm quyền quyết định nhưng không lớn hơn 12.000đồng/\r\n\nm3.\n\ne) Đối với các huyện Tân Phú, Định Quán,\r\n\nVĩnh Cửu, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất và thị xã Long Khánh, nếu ao đào hoặc\r\n\nao cải tạo trên đất đồi, đất gò có đá (đất khó đào) thì được tính theo mức giá\r\n\nquy định tại điểm a \n\n2. Giá bồi thường lắp đặt thủy điện kế, điện\r\n\nthoại:\n\n- Đồng hồ điện chính: 800.000đ/cái\n\n- Đồng hồ điện phụ: 400.000đ/cái\n\n- Đồng hồ nước chính: 400.000đ/cái\n\n- Đồng hồ nước phụ: 200.000đ/cái\n\n- Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao:\r\n\n1.200.000đ/cái\n\n- Bồi thường đồng hồ điện, nước là đồng hồ\r\n\nchính có hợp đồng lắp đặt với điện lực, cấp nước và chỉ bồi thường nếu đồng hồ\r\n\nphải di chuyển, tháo dỡ không còn sử dụng được. Trường hợp chủ hộ có giấy tờ chứng\r\n\nminh đã lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại có mức chi phí cao hơn mức\r\n\ntrên đây thì được bồi thường \n\n- Nếu là đồng hồ phụ, được bồi thường bằng\r\n\n50% mức giá trên. Nếu dịch chuyển vị trí của đồng hồ thì không được bồi thường\r\n\n100% giá trị mà chỉ được bồi thường công tháo dỡ lắp đặt, hao hụt vật liệu bằng\r\n\n30% đến 40% mức bồi thường nêu trên. \n\n- Đối với những hộ đóng góp để làm bình hạ\r\n\nthế, đường điện mà có hồ sơ giấy tờ để chứng minh thì được bồi thường \n\nĐiều 6. Giá bồi thường\r\n\ncây lâu năm\n\n1. Cây phân tán\n\na) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán\r\n\ncó quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép).\n\n- Mức giá bồi thường (hỗ trợ) cho cây loại\r\n\nA là cây ở thời kỳ cho \n\nCây loại B là cây sắp \n\nCây loại C là cây đạt từ 40% đến 80% \n\nCây loại D lá cây đạt từ 20% đến 40% chu kỳ\r\n\nxây dựng cơ bản, được tính bằng 12 \n\nCây loại E là cây đạt dưới 20% chu kỳ xây dựng\r\n\ncơ bản, được tính bằng 6 \n\nViệc phân loại A, B, C, D, \n\nNgười bị Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà Tổ chức bồi thường cấp huyện có thể\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ hoặc không hỗ trợ cho số lượng cây vượt\r\n\nquá mật độ quy định Nếu trong vườn cây có một hoặc nhiều loại cây nhưng chưa đạt\r\n\nloại A thì được tính tăng mật độ lên 50% do chưa phủ tán hoặc có thể tính thêm\r\n\nsố lượng cây được xem là trồng xen.\n\nMật độ quy định như sau:\n\n+ Tràm, bạch đàn: 5.000 cây/ha.\n\n+ Tràm phèn: 10.000 cây/ha\n\n+ Teck: 3.750 cây/ha.\n\n+ Sao, dầu, gỗ lớn khác: 832 cây/ha.\n\n+ Cao su, bưởi, cam, chôm chôm: 770 cây/ha\n\n+ Cà phê, chanh: 1.600 cây/ha.\n\n+ Đước, sú vẹt: 7.500 cây/ha\n\n+ Tiêu nọc gỗ: 3.000 nọc/ha\n\n+ Tiêu nọc xây: 1.600 nọc/ha.\n\n+ Điều, dừa: 312 cây/ha.\n\n+ Mít, xoài, vú sữa, nh∙n: 500 cây/ha.\n\nMật độ các cây khác nếu có phát sinh do Sở\r\n\nNông nghiệp & Phát triển nông thôn và Sở Tài chính thông báo.\n\n- Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán\r\n\ncó quá trình sinh trưởng bình thường (không phải là cây chiết, cây ghép) cho\r\n\nnăng suất cao hơn mức bình thường hoặc vườn cây chuyên canh cây lấy quả cao sản\r\n\nthì được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân\r\n\n(x) hệ số 1\n\n- Nếu vườn cây không cho thu hoạch hoặc\r\n\nnăng suất chỉ đạt dưới 50% năng suất bình quân của cây cùng loại thì tính bằng\r\n\nmức giá được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này\r\n\nnhân (x) hệ số 0,7.\n\nPhương pháp tính giá được áp dụng \n\n- Đối với cây lấy quả cao sản cho năng suất\r\n\ncao đặc biệt hoặc cây cảnh có giá trị cao, Tổ chức bồi thường cấp huyện tính\r\n\ntoán mức bồi thường cụ thể trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định trước khi trình UBND tỉnh quyết định.\n\nPhương pháp tính giá được áp dụng \n\nb) Đơn giá bồi thường (hỗ trợ) cây phân tán\r\n\nlà cây chiết, cây ghép được tính bằng mức giá quy định tại tiết 1 điểm a khoản\r\n\n1 của Điều này nhân (x) hệ số 0\n\n- Mật độ cây quy định bằng mật độ quy định\r\n\ntại tiết 1 điểm a khoản 1 của Điều này nhân (x) hệ số 1\n\n- Phương pháp tính giá được áp dụng \n\nc) Các cây khác nếu có phát sinh không nằm trong\r\n\nbảng giá qui định tại Phụ lục II Phụ lục III của Quy định này do Tổ chức bồi\r\n\nthường cấp huyện tính toán trình Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.\n\n2. Cây tập trung\n\nQuy định giá bồi thường, hỗ trợ cây tập\r\n\ntrung áp dụng cho các loại cây tràm, bạch đàn, xoan, so đũa, đước, sú, vẹt,\r\n\nbình bát, keo (lá tràm) trồng tập trung có diện tích trồng lớn hơn hoặc bằng\r\n\n1.000m2, được bồi thường bằng chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời\r\n\nđiểm thu hồi đất công l∙i 40% tính trên chi phí đầu tư. Mức bồi thường như sau:\n\n\n\nNăm\r\n\n tuổi\n\nMức\r\n\n giá bồi thường (đ/ha)\n\n1\n\n17.356.000\n\n2\n\n24.288.000\n\n3\n\n29.588.000\n\n4\n\n30.412.000\n\n5\n\n31.236.000\n\n6\n\n32.058.000\n\n- Riêng cây tràm trên 05 năm tuổi, cây bạch\r\n\nđàn trên 04 năm tuổi chưa khai thác lần nào thì được tính thêm chi phí tái sinh\r\n\nbằng chi phí trồng của năm thứ nhất là 7.444.000đ/ha. \n\n- Đối với cây tràm lai\r\n\ntrồng bằng dâm hom, mức bồi thường như sau:\n\nNăm tuổi\n\nMức giá bồi thường\r\n\n (đ/ha)\n\n1\n\n25.704.000\n\n2\n\n30.844.800\n\n3\n\n35.128.800\n\n4\n\n37.984.800\n\n5\n\n52.264.800\n\n- Năm thứ 5 chưa khai thác được tính thêm\r\n\nchi phí tái sinh năm thứ nhất là 10.200.000đ/ha.\n\nCác loại cây được quy định bồi thường tại\r\n\nkhoản 2 của Điều này (bồi thường cây tập trung thì không áp giá tính toán bồi\r\n\nthường \n\nĐiều 7. Giá bồi thường\r\n\ncây hàng năm\n\nMức giá bồi thường (hỗ trợ) được áp dụng \n\nCây chuối, đu đủ, thơm (dứa) cũng được tính\r\n\nphân loại A, B, C, D, E như quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy định này.\n\nĐiều 8. Giá bồi thường\r\n\nvật nuôi (nuôi trồng thủy sản)\n\n1. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối\r\n\nvới ao tôm:\n\n- Ao quảng canh cải tiến là 15.000.000\r\n\nđ/ha/vụ, ao thâm canh là 20.000.000 đ/ha/vụ.\n\n2. Bồi thường thiệt hại ngừng sản xuất đối\r\n\nvới ao cá:\n\n- Ao quảng canh cải tiến là 12.000.000\r\n\nđ/ha/vụ, ao thâm canh là 17.000.000 đ/ha/vụ.\n\nChương III\n\nĐIỂU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Tổ chức thực hiện\n\nSở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường,\r\n\nSở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh, Thành phố Biên Hòa tổ chức thực hiện đúng quy định này.\n\nTrong quá trình thực hiện có vấn đề vướng mắc,\r\n\ncác sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa kịp\r\n\nthời báo cáo UBND tỉnh để chỉ đạo giải quyết./.\n\nPHỤ LỤC 1\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VẬT KIẾN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nTên tài sản\n\nĐVT\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nGiếng nước F0,8 - 1m, sâu 10m)\n\n\n\n\n\n\n\n- Giếng đào thủ công (đất dễ đào)\n\nđ/m\n\n85.000\n\n\n\n- Giếng đào thủ công (đất khó đào)\n\n\"\n\n125.000\n\n\n\n- Giếng đào thủ công (đất khó đào,\r\n\n có đá)\n\n\"\n\n170.000\n\n\n\n- Giếng sâu trên 11 m thì mét thứ 11\r\n\n trở đi trở đi được tính thêm 50% mức giá trên\n\n\n\n\n\n2\n\n- Nền ciment dày 5cm, sân hè, nền\r\n\n lát gạch tàu\n\nđ/m2\n\n36.000\n\n\n\n- Nền ciment đá dăm dày 10cm\n\n\"\n\n72.000\n\n\n\n- Nền lát gạch ceramic\n\n\"\n\n90.000\n\n3\n\nGiếng thả ống ciment (kể cả lắp đặt)\n\n\n\n\n\n\n\n- ống 1 m F 1,2m\n\nđ/c\n\n216.000\n\n\n\n- ống 1 m F 1m\n\n\"\n\n192.000\n\n\n\n- ống 1 m F 0,8m\n\n\"\n\n158.000\n\n4\n\nGiếng khoan thủ công F 60\n\nđ/m\n\n43.000- 72.000\n\n\n\nGiếng khoan thủ công F 90\n\n\"\n\n86.000\n\n\n\nGiếng khoan công nghiệp (có dàn\r\n\n khoan):\n\n\n\n\n\n\n\n- ống nhựa, ống sắt 49 – 60\n\n\"\n\n173.000\n\n\n\n- ống nhựa, ống sắt 90 – 110\n\n\"\n\n288.000\n\n5\n\nBể nước xây gạch, tô ciment, có tâm\r\n\n đan nắp đậy, xây nổi\n\nđ/m3\n\n216.000- 360.000\n\n6\n\nHồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch,\r\n\n lát đáy\n\nđ/m3\n\n101.000-240.000\n\n7\n\nMái che, mái hiên\n\nđ/m2\n\n72.000- 259.000\n\n8\n\nTường xây cao trên 2m, trang trí đẹp\r\n\n (không tính phần lưới B40 hoặc kẽm gai phía trên):\n\nđ/m2\n\n288.000\n\n\n\n- Tường xây cao 1,6m - 2m\n\n\"\n\n216.000\n\n\n\n- Tường xây cao dưới 1,6 m\n\n\"\n\n144.000\n\n9\n\nTrụ cổng, bờ kè và các loại tài sản\r\n\n khác có kết cấu:\n\n\n\n\n\n\n\n- Bằng bê tông không có cốt thép\n\nđ/m3\n\n1.000.000\n\n\n\n- Bằng bê tông cốt thép\n\n\"\n\n2.000.000\n\n\n\n- Bằng gạch xây tô, xây đá\n\n\"\n\n800.000\n\n10\n\nChuồng heo, chuồng bò:\n\n\n\n\n\n\n\n- Xây gạch cao 1 m, nền bê tông\r\n\n kiên cố, lợp ngói hoặc tole fibro ciment\n\nđ/m2\n\n428.000\n\n\n\n- Xây cao 1 m, bán kiên cố, lợp ngói\r\n\n hoặc tole fibro ciment\n\n\"\n\n266.000\n\n\n\n- Chuồng lợp lá, bán kiên cố Chuồng\r\n\n gà\n\n\"\n\n43.000 - 266.000\n\n\n\n- Khung cây, mái lá, nền đất\n\n\"\n\n150.000\n\n\n\n- Khung cây, mái tôn, nền đất\n\n\n\n225.000\n\n11\n\nĐất san nên\n\nđ/m2\n\n30.000\n\n12\n\nMồ mả:\n\n\n\n\n\n\n\n- Mộ đất\n\nđ/cái\n\n3.160.000\n\n\n\n- Mộ đá ong\n\n\"\n\n4.600.000\n\n\n\n- Mộ xây đơn giản\n\n\"\n\n5.320.000-\n\n6.760.000\n\n\n\n- Miếu thờ dọc đường, bàn thiên\n\n\"\n\n144.000 - 432.000\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nGIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY LÂU NĂM (CÂY PHÂN TÁN)\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nĐVT\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nCây tiêu nọc cây\n\nđ/nọc\n\n200.000\n\n\n\nTiêu nọc xây gạch\n\n\"\n\n300.000\n\n2\n\nCây điều cao sản có đường kính gốc\r\n\n >25cm\n\nđ/cây\n\n350.000\n\n\n\nCây điều thường có đường kính gốc\r\n\n >25cm\n\n\"\n\n300.000\n\n3\n\nCà phê, ca cao có đường kính gốc\r\n\n >10cm\n\n\"\n\n120.000\n\n4\n\nCao su có đường kính gốc >25cm\n\n\"\n\n200.000\n\n5\n\nổi thường có đường kính gốc >\r\n\n 10cm\n\n\"\n\n15.000\n\n6\n\nổi xá lị có đường kính gốc >7cm\n\n\"\n\n32.000\n\n7\n\nNgũ trảo, Nhàu\n\n\"\n\n70.000\n\n8\n\nDừa, Thiên tuế có đường kính gốc\r\n\n >25cm; Cọ, Kè Wasington, Chà là cảnh có đường kính gốc >35cm\n\n\"\n\n220.000\n\n9\n\nNh∙n, Vải thiều, Đào ăn quả, Mũ trộm\r\n\n có đường kính gốc > 15 cm; M∙ng cầu xiêm, m∙ng cầu ta có đường kính gốc\r\n\n > 10cm; Quế, Chay có đường kính gốc >25cm;\n\n\"\n\n200.000\n\n10\n\nChanh, Tắc có đường kính gốc\r\n\n >10cm\n\n\"\n\n100.000\n\n11\n\nXoài cát Hoà Lộc có đường kính gốc\r\n\n >20cm Các loại xoài khác có đường kính gốc >25cm\n\n\"\n\n450.000\n\n450.000\n\n12\n\nMít thường có đường kính gốc\r\n\n >25cm\n\n\"\n\n200.000\n\n13\n\nMít tố nữ, hoa Ngọc lan có đường\r\n\n kính gốc >20cm\n\n\"\n\n250.000\n\n14\n\nChôm chôm có đường kính gốc\r\n\n >25cm\n\n\"\n\n500.000\n\n15\n\nTáo các loại có đường kính gốc\r\n\n >10cm\n\n\"\n\n75.000\n\n16\n\nSầu riêng có đường kính gốc\r\n\n >25cm\n\n\"\n\n900.000\n\n17\n\nDâu da có đường kính gốc >15cm\n\n\"\n\n200.000\n\n18\n\nVú sữa, Móng bò có đường kính gốc\r\n\n >25cm, Quế có đường kính gốc >15cm, Lựu có đường kính gốc > 15cm, Sơ\r\n\n ri có đường kính gốc > 10 cm; Cò kè có đường kính gốc >20cm\n\n\"\n\n300.000\n\n19\n\nCam,\r\n\n Quýt, Ôliu, Mù u, Hoa sữa có đường kính gốc >15cm, Cây Sơn có đường kính gốc\r\n\n > 15 cm\n\n\"\n\n160.000\n\n20\n\nMận, Lựu, Lý, Sa kê, Sung, Trâm,\r\n\n Trâm bầu có đường kính gốc > 15 cm\n\n\"\n\n120.000\n\n21\n\nBơ, Cau, Cau kiểng, Cau bầu, Dừa kiểng,\r\n\n Sứ kiểng, Ngâu, Liễu, Đủng đỉnh, Chuỗi ngọc lớn, Hoàng anh, Hoàng nam, Mai\r\n\n chiếu thủy, Nguyệt quế, Mai nhật (Osaka); Mai có đường kính gốc > 3cm; Đười\r\n\n ươi, Sò do cam, Long n∙o có đường kính gốc > 15cm\n\n\"\n\n100.000\n\n22\n\nBưởi có đường kính gốc >25cm\n\n\"\n\n200.000\n\n23\n\nBưởi Tân Triều (trồng tại xã Tân Bình)\r\n\n có đường kính gốc >25cm\n\n\"\n\n1.000.000\n\n24\n\nMe có đường kính gốc >25cm\n\n\"\n\n120.000\n\n25\n\nGấc\n\nđ/gốc\n\n90.000\n\n26\n\nMăng cụt có đường kính gốc >\r\n\n 25cm\n\nđ/cây\n\n600.000\n\n27\n\nBòn bon\n\n\"\n\n240.000\n\n28\n\nHồng quân có đường kính gốc\r\n\n >20cm\n\n\"\n\n100.000\n\n29\n\nSapoche có đường kính gốc >15cm\n\n\"\n\n120.000\n\n30\n\nThanh long\n\nđ/nọc\n\n150.000\n\n31\n\nCây Cóc có đường kính gốc >25cm;\r\n\n Tầm giuộc có đường kính gốc > 15 cm; Cây Sung có đường kính gốc >25cm;\r\n\n Cây Sa kê có đường kính gốc >15cm\n\nđ/cây\n\n120.000\n\n32\n\nĐa đọt đỏ có đường kính gốc\r\n\n >15cm\n\n\"\n\n80.000\n\n33\n\nKhế, Gòn, Lekima, Bàng, B∙ đậu, Phượng,\r\n\n Bông lài, Chè, Lòng mứt, Đào tiên, Ômôi, Trứng cá, Đinh hương, Phi lao có đường\r\n\n kính gốc >20cm\n\n\"\n\n45.000\n\n34\n\n- Sao, Gõ, Dầu, Vên vên, Cẩm lai,\r\n\n Trầm hương (Gió bầu), Thông, Tùng, Đa, Bình linh, Gió đen, Si, Gáo, Lộc vừng,\r\n\n Trường, Gừa, Bồ đề, Bằng lăng, Lim, Muồng đen, Giá tỵ, Đuôi công, Thúi có đường\r\n\n kính gốc >25cm; - Xà cừ có đường kính gốc > 30.cm\n\n\"\n\n452.000\n\n35\n\nCây vông có đường kính gốc >\r\n\n 15cm, Dâu tằm có đường kính gốc >5cm\n\n\"\n\n15.000\n\n36\n\nĐiệp, Đinh lăng, Anh đào, Bông giấy,\r\n\n Phát tài, Cua đồng, Bướm bạc\n\n\"\n\n30.000\n\n37\n\nCây trúc\n\n\"\n\n800\n\n38\n\nTre (làm VLXD) có đường kính gốc\r\n\n >12cm; Xương rồng, Bông giấy làm hàng rào\n\n\"\n\n4.000\n\n39\n\nTràm, Bạch đàn, Xoan, So đũa, Bình\r\n\n bát, Cây keo (lá tràm), Điệp rừng, Lá cách, Chòi mòi Dừng, Bần có đường kính\r\n\n gốc >20cm\n\n\"\n\n20.000\n\n40\n\nCàri\n\n\"\n\n120.000\n\n41\n\nHàng rào cây xanh\n\nđ/m\n\n10.000\n\n42\n\nDừa nước\n\nđ/m2\n\n7.000\n\n43\n\nThầu dầu\n\nđ/cây\n\n25.000\n\n44\n\nCây kiểng các loại, Tre tàu\n\n\"\n\n5.000\n\n45\n\nChuỗi ngọc nhỏ\n\nđ/m2\n\n95.000\n\n46\n\nBông trang\n\n\"\n\n112.000\n\n47\n\nCỏ đậu\n\n\"\n\n25.000\n\n48\n\nCây óc ó\n\n\"\n\n35.000\n\n49\n\nCỏ lá gừng\n\n\"\n\n7.000\n\n50\n\nDền đỏ\n\n\"\n\n137.000\n\n51\n\nCây tầm vông có đường kính gốc\r\n\n >5cm\n\nđ/cây\n\n3.000\n\n52\n\nĐại soái\n\nđ/cây\n\n70.000\n\n53\n\nCây bàng Đài loan có đường kính gốc\r\n\n > 12cm\n\nđ/cây\n\n38.000\n\n54\n\nCây Viết có đường kính gốc > 4cm\n\nđ/cây\n\n60.000\n\n\n\nPHỤ LỤC III\n\nBẢNG GIÁ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ CÂY HÀNG NĂM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 14/02/2011 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nSTT\n\nLoại cây\n\nĐVT\n\nĐơn giá (đồng)\n\n1\n\nLúa, Bắp, Khoai mì, Đậu và rau các loại,\r\n\n Cỏ (phục vụ chăn nuôi bò, trâu, dê ... )\n\nđ/m2\n\n2.000\n\n2\n\nMía cây\n\n\"\n\n3.000\n\n3\n\nThuốc lá\n\n\"\n\n3.000\n\n4\n\nThơm (dứa thương)\n\n\"\n\n2.000\n\n5\n\nCây Đu đủ\n\nđ/c\n\n25.000\n\n6\n\nCây chuối các loại\n\n\"\n\n15.000\n\n7\n\nDứa Cayen (giống nhập khẩu)\n\nđ/c\n\n3.000\n\n", + "id": 105131 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105132.json b/contexts/context_105132.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1012ab636dc2a8561361aa48a08cb66d39ae33ef --- /dev/null +++ b/contexts/context_105132.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-65-KH-UBND-2022-ho-tro-dua-ho-san-xuat-nong-nghiep-len-san-thuong-mai-dien-tu-Dak-Lak-511071.aspx", + "name": "Ke-hoach-65-KH-UBND-2022-ho-tro-dua-ho-san-xuat-nong-nghiep-len-san-thuong-mai-dien-tu-Dak-Lak-51107", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 65/KH-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 18\r\n\n tháng 3 năm 2022 \n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ TRỢ ĐƯA HỘ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP LÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ,\r\n\nTHÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2022\n\nThực hiện các Quyết định của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông: số 1034/QĐ-BTTTT ngày 21/7/2021 về việc phê duyệt Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn; số 350/QĐ-BTTTT ngày 24/02/2022 về\r\n\nviệc phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại\r\n\nđiện tử, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn năm 2022, UBND tỉnh\r\n\nban hành Kế hoạch hỗ trợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn thương mại điện tử,\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh Đắk Lắk năm 2022\r\n\n(sau đây gọi chung là Kế hoạch) với những nội dung sau:\n\nI. YÊU CẦU\r\n\nCHUNG\n\n1. Mục đích\n\n- Hỗ trợ đưa thông tin, sản phẩm\r\n\nnông nghiệp (SPNN) của các hộ sản xuất nông nghiệp (SXNN); hộ kinh doanh cá thể;\r\n\ncác tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất, kinh doanh SPNN; các\r\n\ndoanh nghiệp sản xuất, kinh doanh SPNN (gọi chung là hộ SXNN) lên sàn giao dịch\r\n\nthương mại điện tử PostMart.vn và Voso.vn (gọi tắt là sàn TMĐT) để giúp hộ SXNN\r\n\ntránh ùn ứ, mất giá nông sản vào mùa thu hoạch; quảng bá, mở rộng thị trường, đẩy\r\n\nmạnh tiêu thụ SPNN thông qua sàn TMĐT và nền tảng số.\n\n- Cung cấp cho các hộ SXNN\r\n\nthông tin thị trường nông sản, dự báo nhu cầu và năng lực sản xuất nông sản,\r\n\nthông tin thời tiết, mùa vụ, giống, phân, cung cấp các thiết bị, sản phẩm đầu\r\n\nvào phục vụ sản xuất nông nghiệp chất lượng tốt, giá cả phù hợp… để góp phần giảm\r\n\ngiá thành của SPNN, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Phải đảm bảo tính thống nhất\r\n\ngiữa Trung ương và địa phương; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành,\r\n\nhội, đoàn thể của tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, các doanh nghiệp có\r\n\nsàn TMĐT và hộ SXNN.\n\n- Bảo đảm an toàn thông tin, bảo\r\n\nmật và đáp ứng các yêu cầu về giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n- Xây dựng và hoàn thiện mô hình\r\n\nTMĐT nông thôn - kết nối hộ SXNN với người mua hàng, đơn vị vận chuyển thông\r\n\nqua các sàn TMĐT, tổ chức và triển khai đẩy mạnh kênh tiêu thụ sản phẩm cho người\r\n\nnông dân.\n\n- Làm tốt công tác truyền thông\r\n\nvề Kế hoạch trên các loại hình báo chí, thông tin cơ sở, thông tin đối ngoại và\r\n\nmạng xã hội.\n\n- Từng bước số hóa dữ liệu hộ\r\n\nSXNN để phát triển kinh tế số của tỉnh Đắk Lắk.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\n- 100% hộ SXNN có sản phẩm đạt\r\n\nchuẩn được đưa lên sàn TMĐT.\n\n- 100% hộ SXNN có sản phẩm đạt\r\n\nchuẩn đưa lên sàn TMĐT được tập huấn kiến thức cơ bản, kỹ năng số, kỹ năng kinh\r\n\ndoanh trên sàn TMĐT.\n\n- Trên 100.000 hộ SXNN được số\r\n\nhóa thông tin đưa lên sàn TMĐT.\n\n- Trên 05 loại nông sản chủ lực\r\n\ncủa tỉnh với trên 200 SPNN được đưa lên sàn TMĐT.\n\n- Giá trị giao dịch thông qua\r\n\nsàn TMĐT đạt trên 1,5 tỷ đồng.\n\nII. NỘI\r\n\nDUNG, NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI\n\n1. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 01: Số hóa dữ liệu hộ SXNN (Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục\r\n\nsố I).\n\n- Thu thập danh sách hộ SXNN\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Xác định loại nông sản, SPNN\r\n\nđăng bán trên sàn TMĐT.\n\n- Xây dựng gian hàng số cho hộ\r\n\nSXNN trên sàn TMĐT.\n\n- Lựa chọn hộ SXNN đủ điều kiện,\r\n\ncó sản phẩm đạt các chứng chỉ, chứng nhận, truy xuất được nguồn gốc sản phẩm\r\n\nđáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và có mong muốn chuyển đổi số giao dịch trên sàn\r\n\nTMĐT để tập trung hỗ trợ, xây dựng thương hiệu nhằm dẫn dắt, giới thiệu, quảng\r\n\nbá sản phẩm, lan tỏa hoạt động mua, bán và tiêu thụ SPNN trên sàn TMĐT.\n\n2. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 02: Tổ chức tập huấn về kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh\r\n\ntrên sàn TMĐT cho hộ SXNN (Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục số II).\n\na) Xây dựng Kế hoạch chi tiết tập\r\n\nhuấn kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh cho cán bộ chuyên quản, hộ SXNN trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nb) Tổ chức tập huấn cơ bản:\n\n- Tập huấn nâng cao nhận thức\r\n\ncho cán bộ chuyên quản, tham gia từ cấp tỉnh đến cấp xã để triển khai Kế hoạch.\n\n- Tập huấn cho hộ SXNN về một số\r\n\nkỹ năng cơ bản để tham gia sàn TMĐT.\n\nc) Tổ chức tập huấn nâng cao:\n\n- Cử hộ SXNN tiêu biểu, có nhu\r\n\ncầu tham gia tập huấn kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh do Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông tổ chức.\n\n- Tổ chức tập huấn kỹ năng số,\r\n\nkỹ năng kinh doanh chuyên sâu cho cán bộ chuyên quản của Bưu điện tỉnh, Chi\r\n\nnhánh Bưu chính Viettel theo chương trình của Bộ Thông tin và Truyền thông.\n\n- Tổ chức tập huấn nâng cao về\r\n\nmột số kỹ năng số, kỹ năng kinh doanh cho hộ SXNN tham gia sàn TMĐT.\n\n3. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 03: Tổ chức hoạt động truyền thông về hoạt động của Kế hoạch\r\n\n(Chi tiết nhiệm vụ tại Phụ lục số III).\n\n- Xây dựng các sản phẩm truyền\r\n\nthông để quảng bá về nông sản của tỉnh, gia tăng nhận diện đưa thông tin đến gần\r\n\nhơn người nông dân, hộ SXNN.\n\n- Kịp thời cập nhật thông tin về\r\n\nhoạt động của Kế hoạch trên Cổng, trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Truyền thông, quảng bá giới\r\n\nthiệu về các SPNN trên các sàn TMĐT.\n\n4. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 04: Tổ chức giao dịch trên sàn TMĐT (Chi tiết nhiệm vụ\r\n\ntại Phụ lục số IV).\n\n- Tập trung nâng cấp, xây dựng\r\n\ncác đặc trưng, thương hiệu cho SPNN của tỉnh Đắk Lắk thông qua các chương trình\r\n\nxúc tiến thương mại, nền tảng số.\n\n- Thực hiện marketing, quảng\r\n\ncáo bán lẻ SPNN qua sàn TMĐT.\n\n- Tổ chức bán hàng và kết nối với\r\n\ncác đơn vị thu mua, tiêu thụ và xuất nhập khẩu hàng hóa nông sản trong và ngoài\r\n\nnước.\n\n5. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 05: Xây dựng thói quen hoạt động trên nền tảng sàn TMĐT.\n\n- Hướng dẫn các hộ SXNN tham\r\n\ngia truy cập và sử dụng sàn TMĐT thông qua nền tảng và tích hợp các tiện ích\r\n\ncông, dịch vụ xã hội, gia tăng tính tiện ích.\n\n- Tạo dựng lòng tin và thói\r\n\nquen giao dịch trên nền tảng sàn TMĐT thông qua hoạt động truyền thông.\n\n- Cung cấp các thiết bị, sản phẩm\r\n\nđầu vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của địa phương và các sản phẩm tiêu\r\n\ndùng hàng ngày cho hộ SXNN.\n\nThời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên, đến ngày 31/12/2022.\n\nĐơn vị chủ trì: Bưu điện tỉnh,\r\n\nChi nhánh Bưu chính Viettel.\n\n6. Nhóm nhiệm\r\n\nvụ số 06: Cung cấp thông tin phục vụ hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh cho hộ SXNN.\n\n- Cung cấp thông tin hữu ích\r\n\ncho các hộ SXNN như thông tin thị trường nông sản, dự báo nhu cầu và năng lực sản\r\n\nxuất nông sản, thông tin thời tiết, mùa vụ, giống, phân bón…\n\n- Đưa lên sàn TMĐT để cung cấp\r\n\ncho các hộ SXNN thiết bị, sản phẩm đầu vào phục vụ SXNN.\n\n- Cung cấp thông tin cho các\r\n\nsàn TMĐT thiết bị, sản phẩm đầu vào phục vụ SXNN mà doanh nghiệp tại địa phương\r\n\ncó thể cung cấp.\n\n- Phối hợp với nhà cung cấp các\r\n\nsản phẩm đầu vào của SXNN để có chính sách ưu đãi cho hộ SXNN tham gia sàn\r\n\nTMĐT.\n\nThời gian thực hiện: Thường\r\n\nxuyên, đến ngày 31/12/2022.\n\nĐơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nIII. KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Nguồn ngân sách nhà nước: Thực\r\n\nhiện theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.\n\n2. Nguồn kinh phí khác: Kinh\r\n\nphí của các doanh nghiệp tham gia sàn TMĐT; khuyến khích huy động từ nguồn xã hội\r\n\nhóa và các nguồn hợp pháp khác.\n\nIV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch\r\n\nnày. Là đầu mối của tỉnh, phối hợp với các sàn TMĐT, Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông triển khai Quyết định số 1034/QĐ-BTTTT , Quyết định số 350/QĐ-BTTTT .\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bưu điện\r\n\ntỉnh, Chi nhánh Bưu chính Viettel, Tổ công tác của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông, các sở, ban, ngành, đoàn thể, hội của tỉnh, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố để triển khai tổ chức tập huấn theo Kế hoạch đã đề ra.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy định hướng các cơ quan báo chí, hệ thống đài truyền thanh cấp\r\n\nhuyện và cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền về triển khai thực hiện và kết\r\n\nquả đạt được của Kế hoạch.\n\n- Chủ trì xây dựng và triển\r\n\nkhai kế hoạch truyền thông; xây dựng sản phẩm truyền thông phát trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng của địa phương từ nguồn kinh phí được giao.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế\r\n\nhoạch này, tổng hợp kết quả báo cáo về Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh\r\n\ntheo quy định.\n\n- Căn cứ kết quả thực hiện năm\r\n\n2022, chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng Kế hoạch hỗ\r\n\ntrợ đưa hộ sản xuất nông nghiệp lên sàn TMĐT các năm tiếp theo, tham mưu UBND tỉnh\r\n\nxem xét ban hành.\n\n2. Bưu điện tỉnh Đắk Lắk và\r\n\nChi nhánh Bưu chính Viettel\n\n- Chủ động nguồn lực để phối hợp\r\n\nvới các bên liên quan thực hiện số hóa dữ liệu, cập nhật các thông tin, kích hoạt\r\n\ntài khoản của hộ SXNN lên sàn TMĐT.\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức\r\n\nhoạt động tập huấn, truyền thông, marketing, livestream trên nền tảng số... nhằm\r\n\nquảng bá thương hiệu nông sản của tỉnh nhằm đẩy mạnh tiêu thụ nông sản cho hộ\r\n\nSXNN trên sàn TMĐT.\n\n- Hướng dẫn và hỗ trợ hộ SXNN\r\n\ntrong suốt quá trình tham gia trên sàn TMĐT.\n\n- Chuẩn bị cơ sở vật chất để kết\r\n\nnối vận chuyển tiêu thụ nông sản và hỗ trợ hộ SXNN giải quyết các vướng mắc\r\n\nphát sinh trong quá trình giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n- Kết nối với các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh cung ứng thiết bị, sản phẩm đầu vào phục vụ SXNN có thương hiệu,\r\n\ncó chính sách ưu đãi để giới thiệu cho hộ SXNN lựa chọn sản phẩm đầu vào góp phần\r\n\ngiảm giá thành SPNN.\n\n- Cập nhật và bảo mật thông tin\r\n\nđược cung cấp và bàn giao cơ sở dữ liệu đã được số hóa cho tỉnh sau khi hoàn\r\n\nthành (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông); thực hiện việc bảo mật, sử dụng\r\n\nthông tin theo đúng quy định của pháp luật.\n\n- Báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Sở Công Thương theo quy định.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn\n\n- Khảo sát và đề xuất UBND tỉnh\r\n\nchọn lựa từ 05 - 07 loại nông sản tiêu biểu của tỉnh, có xuất xứ và đạt chất lượng\r\n\nxây dựng trở thành sản phẩm mũi nhọn để đẩy mạnh truyền thông, tạo lan tỏa nhằm\r\n\nxây dựng thương hiệu cho nông sản của tỉnh Đắk Lắk.\n\n- Thu thập và cung cấp cho Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông danh sách hộ SXNN trên địa bàn tỉnh có SPNN đạt tiêu\r\n\nchuẩn OCOP, VietGap, Global- Gap… để phục vụ cho việc số hóa dữ liệu đưa lên\r\n\nsàn TMĐT.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Công\r\n\nThương cung cấp cho các sàn TMĐT (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) các\r\n\nthông tin về lĩnh vực nông nghiệp, các doanh nghiệp có uy tín về tiêu thụ SPNN,\r\n\ncung ứng thiết bị, sản phẩm đầu vào phục vụ SXNN.\n\n- Chủ trì, phối hợp với đơn vị\r\n\nliên quan để tuyên truyền, vận động hộ SXNN số hóa dữ liệu chăn nuôi, trồng trọt,\r\n\nchế biến và phân phối thông qua ứng dụng nhật ký chăn nuôi, trồng trọt, chế biến\r\n\nvà phân phối, quản lý và sử dụng tem truy xuất nguồn gốc… để xây dựng các SPNN\r\n\nđạt chuẩn đưa lên sàn giao dịch TMĐT.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đoàn thể, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng các cơ chế chính\r\n\nsách nhằm khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với việc đưa\r\n\ncác sản phẩm lên sàn TMĐT, hỗ trợ hộ SXNN tham gia sàn TMĐT, phát triển kinh tế\r\n\nsố nông nghiệp, nông thôn.\n\n4. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các bên\r\n\nliên quan tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Tuần lễ nông sản, Hội chợ nông sản,\r\n\nxúc tiến phát triển thương mại đối với các SPNN chủ lực của tỉnh; cơ chế chính\r\n\nsách để phối hợp với các sàn TMĐT nước ngoài để mở rộng thị trường tiêu thụ\r\n\nnông sản và giải quyết các tranh chấp thương mại (nếu có).\n\n- Cung cấp cho các sàn TMĐT\r\n\n(thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) các thông tin phân tích và dự báo thị\r\n\ntrường, giá thành sản phẩm đối với các SNNN chủ lực trên địa bàn tỉnh; cung cấp\r\n\nthông tin thuộc phạm vi quản lý phục vụ hoạt động truyền thông, tiêu thụ SPNN của\r\n\ntỉnh.\n\n5. Hội Nông dân tỉnh\n\n- Thu thập và cung cấp cho Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông danh sách hộ nông dân trên địa bàn tỉnh để phục vụ\r\n\ncho việc số hóa dữ liệu đưa thông tin lên sàn TMĐT.\n\n- Tuyên truyền, vận động, hướng\r\n\ndẫn hội viên tham gia Kế hoạch để đẩy mạnh tiêu thụ SPNN thông qua các sàn TMĐT\r\n\nnhằm phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Liên minh Hợp tác xã tỉnh\n\n- Giới thiệu cho Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông danh sách hộ SXNN là các hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp\r\n\ntác xã SXNN có sản phẩm đáp ứng các tiêu chí về chất lượng sản phẩm để số hóa dữ\r\n\nliệu và hỗ trợ hợp tác xã tham gia giao dịch trên sàn TMĐT.\n\n- Phối hợp tuyên truyền, vận động\r\n\nhội viên đẩy mạnh ứng dụng CNTT và chuyển đổi số trong hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, tham gia các chương trình tập huấn nâng cao kỹ năng số, kỹ năng\r\n\nkinh doanh trên sàn TMĐT.\n\n7. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương tham mưu UBND tỉnh bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách\r\n\nNhà nước triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.\n\n8. UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố\n\n- Xây dựng và ban hành chương\r\n\ntrình triển khai thực hiện Kế hoạch này tại địa phương, đồng thời gửi thông tin\r\n\nđầu mối liên hệ về cơ quan chủ trì (Sở Thông tin và Truyền thông) trước ngày\r\n\n31/3/2022.\n\n- Giao cơ quan chủ trì tham mưu\r\n\ntriển khai Kế hoạch tại địa phương; chỉ đạo các đơn vị liên quan, UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn phối hợp với các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể của tỉnh, Bưu\r\n\nđiện tỉnh Đắk Lắk, Chi nhánh Bưu chính Viettel để triển khai Kế hoạch trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Chỉ đạo việc thu thập và cung\r\n\ncấp danh sách hộ SXNN trên địa bàn, diện tích, sản lượng… cho các ngành liên\r\n\nquan để phục vụ hoạt động truyền thông, số hóa dữ liệu của hộ SXNN để đưa lên sàn\r\n\nTMĐT.\n\n- Chỉ đạo đài truyền thanh cấp\r\n\nhuyện và cấp xã xây dựng các sản phẩm truyền thanh để kịp thời đưa thông tin về\r\n\nhoạt động của Kế hoạch tại địa phương; phát sóng các sản phẩm truyền thông theo\r\n\nhướng dẫn của cơ quan chuyên môn.\n\n9. Các cơ quan báo chí của tỉnh\n\nXây dựng các chuyên mục, chương\r\n\ntrình tuyên truyền; dành thời lượng thích hợp đưa tin đầy đủ, kịp thời, chính\r\n\nxác các hoạt động của địa phương trong việc triển khai và kết quả đạt được của\r\n\nKế hoạch này; tăng cường tuyên truyền về phát triển kinh tế số nông nghiệp,\r\n\nnông thôn.\n\nTrên đây là Kế hoạch hỗ trợ đưa\r\n\nhộ SXNN lên sàn TMĐT, thúc đẩy phát triển kinh tế số nông nghiệp, nông thôn tỉnh\r\n\nĐắk Lắk năm 2022, các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện;\r\n\nkịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông)\r\n\nxem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện (nếu có)./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền thông (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng Công ty BĐVN (Sở TTTT sao gửi);\r\n\n - Tổng CTCP BC Viettel (Sở TTTT sao gửi);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh Đắk Lắk;\r\n\n - Chi nhánh Bưu chính Viettel Đắk Lắk;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy, thị ủy, thành ủy (để phối hợp c/đạo);\r\n\n - UBND các huyện,thị xã, thành phố;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Các phòng, TT: CN& Cổng TTĐT, KT, NNMT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX(Nh-30b). \n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tuấn Hà\n\n\n\n\n\n", + "id": 105132 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105133.json b/contexts/context_105133.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca7e7c23eeb9361e21148926745162f962f5b172 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105133.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-danh-muc-cay-cam-trong-han-che-trong-duong-do-thi-Phu-Tho-263752.aspx", + "name": "Quyet-dinh-25-2014-QD-UBND-danh-muc-cay-cam-trong-han-che-trong-duong-do-thi-Phu-Tho-263752", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 25/2014/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH\r\n\nDANH MỤC CÂY CẤM TRỒNG, CÂY HẠN CHẾ TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nPHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng\r\n\n12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị và Thông tư số\r\n\n20/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Bộ Xây dựng về sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn\r\n\nquản lý cây xanh đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 01/2006/QĐ-BXD ngày\r\n\n05/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành TCXDVN 362:2005 “Quy hoạch cây xanh\r\n\nsử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế”;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\ndanh mục cây cấm trồng, cây hạn chế trồng trên đường đô thị thuộc địa bàn tỉnh\r\n\nPhú Thọ.\n\nĐiều 2. Các tổ chức, cá nhân không được phép\r\n\ntrồng mới các cây thuộc danh mục cây cấm trồng trên đường đô thị. Đối với các\r\n\ncây xanh thuộc danh mục cây hạn chế trồng khi trồng phải được các cơ quan quản\r\n\nlý cây xanh đô thị cho phép thông qua việc quản lý quy hoạch cây xanh trong đô\r\n\nthị, quy hoạch chi tiết cây xanh, công viên - vườn hoa đô thị.\n\nCác cơ quan, đơn vị quản lý cây xanh đô thị có\r\n\ntrách nhiệm lập kế hoạch thay thế dần những cây hiện có trên đường đô thị thuộc\r\n\ndanh mục cây cấm trồng.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây\r\n\ndựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - Cục KT văn bản QPPL-BTP;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - CVP, PCVP (Ô. Đạt);\r\n\n - Trung tâm CB-TH;\r\n\n - NCTH\r\n\n - Lưu VT, KT2(80b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Chu Ngọc Anh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nCÂY CẤM TRỒNG, CÂY\r\n\nHẠN CHẾ TRỒNG TRÊN ĐƯỜNG ĐÔ THỊ THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Phú Thọ)\n\n1. Danh mục cây cấm trồng trên đường đô thị:\n\nHai mươi chín (29) loài cây sau đây cấm trồng trên\r\n\nvỉa hè và dải phân cách đường đô thị.\n\nStt\n\nLoài cây\n\nGhi chú\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học\n\n1\n\nBạch đàn chanh\n\nEucalyptus maculata var citriodora\n\nCây lấy gỗ theo thời vụ từ 5 - 7 năm, cây có độ\r\n\n cao lớn, tán thuỗn, không có giá trị bóng mát.\n\n2\n\nBạch đàn đỏ\n\nEucapyptus hobusta smith\n\n3\n\nBạch đàn lá liễu\n\nEucapyptus exerta f.v muell\n\n4\n\nBạch đàn trắng\n\nEucalyptus resinefera smith\n\n5\n\nChò nâu\n\nDipterocarpus tonkinensis\r\n\n chev\n\nCây thân gỗ lớn.\n\n6\n\nChùm bao lớn\n\nHydnocarpus anthelmintica pierre\n\nQuả to, rụng gây nguy hiểm.\n\n7\n\nDáng hương\n\nPterocarpus pedatus pierre\n\nCây thân gỗ lớn\n\n8\n\nDầu nước\n\nParashrea stellata kur\n\n9\n\nGáo\n\nSarcocephalus cordatus miq\n\nCành nhánh giòn dễ gãy, quả rụng ảnh hưởng vệ\r\n\n sinh đường phố.\n\n10\n\nKeo lá tràm\n\nAcacia auriculiformis A.\r\n\n Cunn. ex Benth.\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n11\n\nKeo lai\n\nAcacia mangium x Acacia auriculiformis.\n\n12\n\nKeo tai tượng\n\nAcacia mangium Willd.\n\n13\n\nMỡ\n\nManglietia glauca bl.\n\nCây lấy gỗ theo thời vụ, thân cao, không có giá\r\n\n trị bóng mát.\n\n14\n\nMuỗm\n\nMangifera foetida lour\n\nCây ăn quả, cành giòn, dễ gãy.\n\n15\n\nNhãn\n\nEuphoria longan (lour) steud\n\n16\n\nSến\n\nBassia pasquieri h.lec\n\nCây thân gỗ lớn.\n\n17\n\nTếch\n\nTectona graudis linn\n\nCây thân gỗ lớn, lá rụng nhiều.\n\n18\n\nThị\n\nDiospyros bubra h.lec\n\nCây gỗ lớn, mùa quả bẩn đường phố.\n\n19\n\nTrôm\n\nSterculia foetida L.\n\nQuả to, hoa có mùi.\n\n20\n\nVông đông (Bã đậu)\n\nHura crepitans L.\n\nMủ và hạt độc.\n\n21\n\nBồ kết\n\nGleditschia fera (Lour.) Merr.\n\nThân có nhiều gai rất to.\n\n22\n\nCao su\n\nHevea brasiliensis (A.Juss.) Muell. Arg.\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n23\n\nCô ca cảnh\n\nErythroxylum novagrana -tense (Morris.) Hieron\n\nLá có chất Cocain gây nghiện.\n\n24\n\nGòn\n\nCeiba pentendra (l.) Gaertn.\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy, quả chín phát tán ảnh\r\n\n hưởng vệ sinh đường phố.\n\n25\n\nTrúc đào\n\nNerium oleander L.\n\nThân và lá có chất độc.\n\n26\n\nXiro\n\nCarissa caiandas L.\n\nThân và cành nhánh có rất nhiều gai.\n\n27\n\nTrám đen\n\nCanarium nigrum engler\n\nQuả khuyến khích leo trèo, gây mất vệ sinh đường\r\n\n phố.\n\n28\n\nMã tiền\n\nStrychnos nux-vomica\n\nHạt có chất Strychinine gây độc.\n\n29\n\nGạo\n\nGossampinus malabarica merr\n\nThân có gai, cành nhánh giòn dễ gãy; rụng lá hoàn\r\n\n toàn vào mùa đông, hoa rụng gây mất vệ sinh, nguy hiểm cho người tham gia\r\n\n giao thông.\n\n2. Danh mục cây hạn chế trồng trên đường đô thị:\n\nMười một (11) loài cây sau đây thuộc danh mục cây\r\n\nhạn chế trồng.\n\nStt\n\nLoài cây\n\nGhi chú\n\nTên Việt Nam\n\nTên khoa học\n\n1\n\nBàng (các loại)\n\nTerminalia catappa L.\n\nDễ bị sâu (gây ngứa khi đụng phải).\n\n2\n\nCác loài cây ăn quả khác.\n\n\n\nCây có quả khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng\r\n\n ảnh hưởng vệ sinh đường phố.\n\n3\n\nCau vua\n\nRoystonea regia O.F. Cook\n\nBẹ lá to, cứng, gây nguy hiểm cho người, công\r\n\n trình và phương tiện.\n\n4\n\nCọ\n\nLivistona laribus Merr.ex Champ\n\nQuả khuyến khích leo trèo, gây mất vệ sinh đường\r\n\n phố.\n\n5\n\nDa, Sung, Sanh\n\nFicus spp.\n\nCác loài da có rễ phụ làm hư hại công trình và\r\n\n dạng quả sung ảnh hưởng vệ sinh môi trường.\n\n6\n\nDâu da xoan\n\nSpondias lakonensis\n\nCây có quả khuyến khích trẻ em leo trèo, quả rụng\r\n\n ảnh hưởng vệ sinh đường phố.\n\n7\n\nDừa\n\nCocos nucifera L.\n\nQuả to, rụng gây nguy hiểm.\n\n8\n\nMò cua, Sữa\n\nAlstonia\r\n\n scholaris L. R. Br\n\nCành nhánh giòn, dễ gãy. Hoa có mùi gây khó chịu\r\n\n kho người.\n\n9\n\nSi\n\nFicus benjamina linn\n\nCó rễ phụ làm hư hại công trình. Không cấm trồng\r\n\n đối với cây được trồng làm cây cảnh tạo tán.\n\n10\n\nSọ khỉ, Xà cừ\n\nKhaya senegalensis\r\n\n (Desr.) A. Juss.\n\nRễ ăn ngang, lồi trên mặt đất (gây hư vỉa hè, mặt\r\n\n đường và có thể ảnh hưởng giao thông).\n\n11\n\nTrứng cá\n\nMuntingia calabura L.\n\nQuả khuyến khích trẻ em leo trèo; quả rụng ảnh\r\n\n hưởng vệ sinh đường phố. Cành nhánh giòn, dễ gãy.\n\n", + "id": 105133 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105134.json b/contexts/context_105134.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44964d36497c3697fdc600cbf2d8c3f93628915f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105134.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Quyet-dinh-242-2000-QD-NHNN1-lai-suat-co-ban-lam-co-so-cho-to-chuc-tin-dung-an-dinh-lai-suat-cho-vay-bang-Dong-Viet-Nam-46613.aspx", + "name": "Quyet-dinh-242-2000-QD-NHNN1-lai-suat-co-ban-lam-co-so-cho-to-chuc-tin-dung-an-dinh-lai-suat-cho-vay", + "passage": "NGÂN\r\n\n HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 242/2000/QĐ-NHNN1\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 8 năm 2000\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCỦA\r\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC SỐ 242/2000/QĐ-NHNN1 NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2000 VỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ LÃI SUẤT CƠ BẢN LÀM CƠ SỞ CHO TỔ CHỨC TIN DỤNG ẤN ĐỊNH LÃI SUẤT\r\n\nCHO VAY BẰNG ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG\n\nTHỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\n\nCăn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam và Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;\n\nCăn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 322/VPCP-KTTH\r\n\nngày 25/7/2000 của Văn phòng Chính phủ về điều hành lãi suất;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1.\r\n\nNay công bố mức lãi suất cơ bản được quy định tại Quyết định số\r\n\n241/2000/QĐ-NHNN1 ngày 02/8/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thay\r\n\nđổi cơ chế điều hành lãi suất cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng\r\n\nlà 0,75%/tháng.\n\nĐiều 2. Tổ chức tín dụng ấn\r\n\nđịnh lãi suất cho vay đối với khách hàng tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng\r\n\ntheo lãi suất cho vay cố định (fixed) hoặc lãi suất cho vay có điều chỉnh\r\n\n(floating) nhưng không vượt quá mức lãi suất cơ bản cộng các biên độ như sau:\n\n1. Đối với cho vay ngắn hạn:\r\n\n0,3%/tháng;\n\n2. Đối với cho vay trung hạn và\r\n\ndài hạn: 0,5%/tháng;\n\nĐiều 3. Lãi suất cho vay\r\n\nđối với khách hàng do tổ chức tín dụng ấn định cộng các loại phí liên quan đến\r\n\nkhoản vay được quy đổi theo tỷ lệ phần trăm không vượt quá mức lãi suất cơ bản\r\n\ncộng các biên độ quy định tại Điều 2 của Quyết định này.\n\nĐiều 4.\n\n1. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nthi hành kể từ ngày 05/08/2000.\n\n2. Các văn bản hết hiệu lực thi\r\n\nhành: Quyết định số 383/1999/QĐ-NHNN1 ngày 22/10/1999 của Thống đốc Ngân hàng\r\n\nNhà nước về việc điều chỉnh trần lãi suất cho vay bằng Đồng Việt Nam của tổ chức\r\n\ntín dụng đối với khách hàng; Quyết định 328/1999/QĐ-NHNN1, ngày 22/9/1999 của\r\n\nThống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc thu phí liên quan đến hoạt động cho vay của\r\n\ntổ chúc tín dụng đối với khách hàng; các văn bản khác trái với quy định tại Quyết\r\n\nđịnh này.\n\n3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc\r\n\nNgân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố; Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\nLê\r\n\n Đức Thuý \n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n", + "id": 105134 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105135.json b/contexts/context_105135.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4d89f7b1a77531b14be671ef327986dbf3361d43 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105135.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Vi-pham-hanh-chinh/Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-xu-ly-vi-pham-trong-quan-ly-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Dong-Nai-396726.aspx", + "name": "Quyet-dinh-35-2018-QD-UBND-xu-ly-vi-pham-trong-quan-ly-ha-tang-giao-thong-duong-bo-Dong-Nai-396726", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 35/2018/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 27\r\n\n tháng 8 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG\r\n\nGIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày\r\n\n20/6/2012;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường\r\n\nbộ và đường sắt;\n\nCăn cứ Thông tư số 39/2011/TT-BCA ngày 21/6/2011\r\n\ncủa Bộ Công an quy định lực lượng công an kiểm tra, xử lý vi phạm về bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày\r\n\n12/11/2012 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày\r\n\n23/9/2015 của Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định\r\n\nsố 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nCăn cứ Thông tư số 31/2012/TT-BGTVT ngày\r\n\n01/8/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định trách nhiệm và xử lý vi phạm trong\r\n\ncông tác quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 3328/TTr-SGTVT ngày 31/5/2018, Văn bản số 5157/SGTVT-QLGT ngày\r\n\n13/8/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp xử lý vi\r\n\nphạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên\r\n\ncác tuyến đường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10/9/2018.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Giao thông Vận tải,\r\n\nKế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương,\r\n\nTài chính, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa;\r\n\nChủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, Giám đốc Khu Quản lý đường bộ, đường thủy\r\n\nĐồng Nai; các nhà thầu thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường\r\n\nbộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giao thông vận tải (báo cáo);\r\n\n - Ban ATGT Quốc gia (báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp (kiểm tra);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Thường trực Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Tổng cục Đường bộ Việt Nam;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Chánh, các Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Vĩnh\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHỐI\r\n\nHỢP XỬ LÝ VI PHẠM TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG\r\n\nBỘ TRÊN CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TỈNH THUỘC ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/2018/QĐ-UBND ngày 27/8/2018 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Đồng Nai)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và\r\n\nđối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung, trách\r\n\nnhiệm và cơ chế phối hợp hoạt động giữa Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (viết tắt là Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện), Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi tắt Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã) và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong phối hợp xử lý vi phạm\r\n\ntrong công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến\r\n\nđường tỉnh thuộc địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với cơ quan quản lý đường bộ,\r\n\nThanh tra Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai, nhà\r\n\nthầu thực hiện công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên (viết tắt là Nhà thầu), Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an và các sở,\r\n\nban ngành, đơn vị, tổ chức có liên quan.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc chung\r\n\ntrong hoạt động phối hợp\n\n1. Hoạt động phối hợp giữa các bên phải tuân thủ\r\n\ncác quy định của pháp luật, trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và phạm vi trách nhiệm của mỗi bên theo quy định của pháp luật.\n\n2. Hoạt động phối hợp phải đảm bảo đúng nguyên tắc\r\n\nvà yêu cầu nhiệm vụ chuyên môn của mỗi bên. Trong phối hợp, các bên phụ trách\r\n\nphải có nội dung kế hoạch cụ thể được cấp có thẩm quyền của các bên phê duyệt.\n\n3. Việc phối hợp phải đồng bộ, kịp thời, kết nối giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phối hợp để thực hiện đúng các quy định hiện hành, đảm bảo\r\n\nngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến công tác quản\r\n\nlý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn.\n\n4. Các vướng mắc, phát sinh trong quá trình phối hợp\r\n\nsẽ được bàn bạc thống nhất giải quyết theo yêu cầu nghiệp vụ của mỗi bên.\n\n5. Các thông tin báo chí, phản ánh của người dân cần\r\n\nphối hợp xem xét, xác minh để xử lý kịp thời, đúng quy định.\n\nĐiều 3. Giải thích từ ngữ\n\n1. Đường bộ gồm: Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ,\r\n\nbến phà đường bộ.\n\n2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gồm: Công\r\n\ntrình đường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và các công trình phụ trợ\r\n\nkhác trên đường bộ phục vụ giao thông và hành lang an toàn đường bộ.\n\n3. Phạm vi đất dành cho đường bộ bao gồm: Đất của\r\n\nđường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.\n\n4. Đất của đường bộ: Là phần đất trên đó công trình\r\n\nđường bộ được xây dựng và phần đất dọc hai bên đường bộ để quản lý, bảo trì, bảo\r\n\nvệ công trình đường bộ.\n\n5. Hành lang an toàn đường bộ: Là phần đất dọc hai\r\n\nbên đất của đường bộ nhằm bảo đảm an toàn giao thông và bảo vệ công trình đường\r\n\nbộ. Căn cứ cấp kỹ thuật của đường theo quy hoạch, phạm vi hành lang an toàn của\r\n\nđường có bề rộng tính từ đất của đường bộ trở ra hai bên theo cấp đường.\n\n6. Nhà thầu thực hiện công tác quản lý, bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên đường bộ: Là các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ, trúng thầu\r\n\nhoặc ký hợp đồng thực hiện một hoặc một số công việc quản lý, bảo dưỡng và khai\r\n\nthác công trình đường bộ.\n\nĐiều 4. Mục đích của hoạt động\r\n\nphối hợp\n\n1. Phối hợp hoạt động giữa các bên nhằm nâng cao hiệu\r\n\nquả công tác quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, nâng cao\r\n\ntrách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước và ý thức chấp hành quy định pháp\r\n\nluật của Nhân dân. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm trong công tác quản lý\r\n\nvà bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nhằm đảm bảo giao thông an toàn,\r\n\nthuận lợi theo quy định của pháp luật.\n\n2. Là cơ sở để thực hiện hiệu quả Quyết định số\r\n\n994/QĐ-TTg ngày 19/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt Kế hoạch lập\r\n\nlại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt giai đoạn 2014 - 2020; Kế hoạch\r\n\nsố 4478/KH-UBND ngày 15/6/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai về lập lại trật tự hành\r\n\nlang an toàn đường bộ các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn\r\n\n2015 - 2020.\n\nĐiều 5. Hình thức phối hợp\n\n1. Xây dựng kế hoạch, thành lập đoàn kiểm tra, tổ\r\n\nkiểm tra, thanh tra liên ngành xử lý vi phạm trong công tác quản lý, bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác xử\r\n\nlý vi phạm hành chính, các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính\r\n\ntrong quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n3. Thống kê, báo cáo kết quả công tác xử lý vi phạm\r\n\nhành chính về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n4. Các hình thức khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG PHỐI HỢP\n\nĐiều 6. Phối hợp trong công tác\r\n\ntuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành nghiêm quy định về quản lý, bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ\n\n1. Tuyên truyền, phổ biến tới toàn thể Nhân dân các\r\n\nquy định của pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,\r\n\ngồm các nội dung sau:\n\na) Các hành vi bị cấm quy định tại các Khoản 1, 2\r\n\nvà 3 Điều 8 Luật Giao thông đường bộ.\n\nb) Các quy định về giới hạn hành lang an toàn đường\r\n\nbộ theo Khoản 2, Điều 1, Nghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính\r\n\nphủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010\r\n\ncủa Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\nc) Các mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ quy định tại các Điều 12, Điều 13 và Điều\r\n\n15 Nghị định số 46/2016/CP-NĐ ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt.\n\n2. Vận động các tổ chức, cá nhân vi phạm về bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tự giác tháo dỡ các công trình vi phạm,\r\n\nkhôi phục nguyên trạng để đảm bảo an toàn giao thông.\n\nĐiều 7. Phối hợp trong công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ\n\nCác hành vi vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ cần phối hợp xử lý.\n\n1. Nhóm hành vi vi phạm trong phạm vi đất của đường\r\n\nbộ\n\na) Sử dụng trái phép đất của đường bộ để: Họp chợ,\r\n\nkinh doanh dịch vụ ăn uống, bày, bán hàng hóa, sửa chữa phương tiện, máy móc,\r\n\nthiết bị, rửa xe, đặt, treo biển hiệu, biển quảng cáo, xây, đặt bục bệ, làm mái\r\n\nche hoặc thực hiện các hoạt động khác gây cản trở giao thông.\n\nb) Trồng cây làm che khuất tầm nhìn của người điều\r\n\nkhiển phương tiện giao thông.\n\nc) Đổ rác thải, phế liệu, vật liệu xây dựng, xả nước\r\n\nra đường.\n\nd) Sử dụng đường bộ trái phép để tổ chức các hoạt động\r\n\nvăn hóa, thể thao, diễu hành, lễ hội.\n\nđ) Các hành vi gây ảnh hưởng đến trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông đường bộ như: dựng cổng chào, tường rào các loại hoặc các vật che chắn\r\n\nkhác trái quy định; treo băng rôn, biểu ngữ trái phép, đặt, treo biển hiệu, biển\r\n\nquảng cáo.\n\ne) Tự ý gắn vào công trình báo hiệu đường bộ các nội\r\n\ndung không liên quan tới ý nghĩa, mục đích của công trình đường bộ.\n\ng) Dựng rạp, lều quán, công trình tạm thời khác\r\n\ntrái phép trên phần đất của đường bộ.\n\nh) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong phạm vi đất\r\n\ncủa đường bộ.\n\ni) Xây dựng nhà ở, tường rào, công trình kiên cố\r\n\nkhác trái phép trên đất của đường bộ.\n\nk) Mở đường nhánh đấu nối trái phép vào đường\r\n\nchính.\n\nl) Các hành vi gây hư hỏng, mất tác dụng của công\r\n\ntrình đường bộ, ảnh hưởng đến trật tự, an toàn toàn giao thông như: Cầu, cống,\r\n\nrãnh thoát nước, nền mặt đường, hệ thống báo hiệu đường bộ.\n\nm) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Nhóm các hành vi vi phạm trong phạm vi đất hành\r\n\nlang an toàn đường bộ.\n\na) Trồng cây làm che khuất tầm nhìn của người điều\r\n\nkhiển phương tiện giao thông.\n\nb) Xây dựng công trình kiên cố và công trình tạm thời\r\n\nkhác trái phép trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ.\n\nc) Tự ý đào, đắp, san, lấp mặt bằng trong hành lang\r\n\nan toàn đường bộ.\n\nd) Sử dụng trái phép hành lang an toàn đường bộ làm\r\n\nnơi tập kết hoặc trung chuyển hàng hóa, vật tư, vật liệu xây dựng, rác thải,\r\n\nmáy móc, thiết bị, các loại vật dụng khác.\n\nđ) Dựng biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn\r\n\nđường bộ khi chưa được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.\n\ne) Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n3. Quy trình phối hợp xử lý các tổ chức, cá nhân vi\r\n\nphạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\na) Trường hợp 01: Nhân viên tuần đường của Khu Quản\r\n\nlý đường bộ, đường thủy Đồng Nai hoặc Nhà thầu phát hiện vi phạm: Phải có biện\r\n\npháp ngăn chặn, yêu cầu đình chỉ ngay các hành vi vi phạm, thông báo bằng văn bản,\r\n\nđiện thoại đến Ủy ban nhân dân cấp xã, Thanh tra Sở Giao thông vận tải đề nghị\r\n\nphối hợp để lập biên bản xử lý vi phạm hành chính.\n\nb) Trường hợp 02: Thanh tra Sở Giao thông vận tải\r\n\nphát hiện vi phạm: Yêu cầu đình chỉ ngay các hành vi vi phạm, tiến hành lập\r\n\nbiên bản xử lý vi phạm hành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính,\r\n\ngiao quyết định xử phạt vi phạm hành chính và đôn đốc thực hiện quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính.\n\nc) Trường hợp 03: Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\nphát hiện vi phạm: Yêu cầu đình chỉ ngay các hành vi vi phạm, tiến hành lập\r\n\nbiên bản xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Thông báo bằng văn bản, điện\r\n\nthoại đến Thanh tra Sở Giao thông vận tải, Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng\r\n\nNai để phối hợp xử lý vi phạm kịp thời theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Phối hợp thành lập tổ\r\n\ncưỡng chế và tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính\n\n1. Quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính được thực hiện khi đối tượng không tự nguyện chấp hành quyết\r\n\nđịnh xử phạt vi phạm hành chính.\n\n2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo Luật Xử lý vi phạm hành\r\n\nchính và Nghị định 166/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định về cưỡng\r\n\nchế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.\n\n3. Thành lập Tổ cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt\r\n\nvi phạm hành chính cấp huyện gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện làm tổ trưởng,\r\n\nTrưởng Công an cấp huyện và Chánh Thanh tra Sở Giao thông vận tải làm tổ phó,\r\n\ncác ủy viên là trưởng các phòng, ban, bộ phận tham mưu, giúp việc của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Giám đốc Khu Quản lý đường\r\n\nbộ, đường thủy Đồng Nai.\n\n4. Sau khi áp dụng hình thức cưỡng chế buộc thực hiện\r\n\nbiện pháp khắc phục hậu quả, cơ quan quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính có trách nhiệm bàn giao trực tiếp hiện trạng mặt bằng\r\n\nđã giải tỏa cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo địa giới hành chính và Nhà\r\n\nthầu quản lý theo phạm vi được giao; việc bàn giao được thực hiện tại hiện trường\r\n\nvà được lập thành biên bản.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM TRONG PHỐI HỢP\r\n\nXỬ LÝ VI PHẠM VỀ QUẢN LÝ, VÀ BẢO VỆ KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ\n\nĐiều 9. Trách nhiệm của Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\n1. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các\r\n\nđơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân theo các nội dung\r\n\nquy định tại Điều 6 Quy chế này.\n\n2. Chỉ đạo công tác quản lý đường bộ đối với hệ thống\r\n\nđường tỉnh quốc lộ ủy thác; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công\r\n\ntác quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện quản lý. Chỉ đạo thực hiện xử lý vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đối\r\n\nvới đường tỉnh và quốc lộ ủy thác.\n\n3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định\r\n\ncủa pháp luật về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các\r\n\ntuyến đường tỉnh, quốc lộ ủy thác.\n\n4. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ quản lý hành\r\n\nlang an toàn đường bộ đối với các tuyến đường tỉnh, quốc lộ ủy thác theo đúng\r\n\nquy định, thời gian.\n\n5. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của đơn vị quản lý đường bộ\r\n\ntheo các quy định.\n\n6. Cấp, thu hồi giấy phép thi công, đình chỉ hoạt động\r\n\ngây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ trên các tuyến đường tỉnh, quốc lộ ủy thác.\n\n7. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nban hành kế hoạch giải tỏa các hành vi vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ\r\n\nvà hành lang an toàn đường bộ đã đền bù, thu hồi.\n\n8. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc\r\n\ntổ chức thực hiện kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa các hành vi vi phạm trong phạm\r\n\nvi đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ chưa được đền bù, thu hồi.\n\n9. Chỉ đạo đơn vị quản lý đường bộ (Khu Quản lý đường\r\n\nbộ, đường thủy Đồng Nai).\n\na) Phải thường xuyên kiểm tra, phát hiện kịp thời\r\n\ncác hành vi xâm phạm và sử dụng trái phép công trình giao thông và phạm vi đất\r\n\ncủa đường bộ. Đồng thời phải có trách nhiệm chính trong công tác quản lý và bảo\r\n\nvệ phạm vi đất của đường bộ. Khi phát hiện vi phạm phải thực hiện đúng quy\r\n\ntrình xử lý vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 7 Quy chế này.\n\nb) Phối hợp với Thanh tra giao thông và Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm để kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện ra\r\n\nquyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế giải tỏa vi phạm hành lang\r\n\nan toàn đường bộ đối với hành vi xây dựng công trình trong phạm vi đất của đường\r\n\nbộ.\n\nc) Bàn giao mặt bằng thi công cho các tổ chức cá\r\n\nnhân được cấp phép thi công trên đường bộ đang khai thác. Trực tiếp giám sát việc\r\n\nthực hiện phạm vi thi công, các quy định đảm bảo an toàn giao thông theo quy định\r\n\nhiện hành và trong giấy phép thi công. Phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản và\r\n\nbáo cáo kịp thời Sở Giao thông vận tải việc các tổ chức cá nhân vi phạm các quy\r\n\nđịnh trong khi thi công hoặc quá trình thi công gây ảnh hưởng đến kết cấu và an\r\n\ntoàn của công trình đường bộ.\n\nd) Lập hồ sơ quản lý phạm vi đất của đường bộ các\r\n\ntuyến đường thuộc phạm vi quản lý.\n\nđ) Là đơn vị đầu mối tiếp nhận các thông tin về các\r\n\nhành vi vi phạm, tình hình xử lý vi phạm phạm vi đất của đường bộ trên các tuyến\r\n\nđường tỉnh.\n\ne) Định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo Sở Giao\r\n\nthông vận tải về công tác quản lý phạm vi đất của đường bộ trước ngày 15 của\r\n\ntháng tiếp theo.\n\ng) Xây dựng phương án cắm mốc lộ giới trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt; bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, bảo vệ phạm\r\n\nvi hành lang an toàn đường bộ đã được cắm mốc lộ giới.\n\nh) Định kỳ cập nhật số liệu của các công trình thiết\r\n\nyếu xây dựng mới, công trình sửa chữa, cải tạo nâng cấp vào hệ thống dữ liệu quản\r\n\nlý công trình thiết yếu nằm trong phạm vi bảo vệ kết cấu và an toàn của công\r\n\ntrình đường bộ được giao quản lý.\n\n10. Chỉ đạo lực lượng Thanh tra Sở giao thông vận tải\n\na) Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và\r\n\nKhu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai tuyên truyền vận động các tổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ, tự giác tháo dỡ công trình vi phạm, khôi phục nguyên trạng\r\n\nđể đảm bảo an toàn giao thông.\n\nb) Theo dõi, đôn đốc việc chấp hành các yêu cầu tại\r\n\nbiên bản vi phạm hành chính và quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Nếu tổ chức,\r\n\ncá nhân vi phạm chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tự giác khôi\r\n\nphục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi thì Thanh tra Sở Giao thông vận tải\r\n\nhoàn thiện hồ sơ vi phạm bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo địa giới\r\n\nhành chính và Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng Nai; việc bàn giao được thực\r\n\nhiện tại hiện trường và được lập thành biên bản.\n\nc) Trường hợp tổ chức, cá nhân vi phạm không chấp\r\n\nhành quyết định xử phạt hành chính và không tự giác tháo dỡ vi phạm, hoặc đã chấp\r\n\nhành quyết định xử phạt vi phạm hành chính nhưng không tự giác tháo dỡ. Thanh\r\n\ntra Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Khu Quản lý đường bộ, đường thủy\r\n\nĐồng Nai và Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm hành lang an toàn\r\n\nđường bộ kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng\r\n\nchế, giải tỏa theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp đã tổ chức cưỡng chế,\r\n\ngiải tỏa, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì lập biên bản bàn giao cho Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã theo dõi, quản lý.\n\nd) Phối hợp với Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng\r\n\nNai, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý theo thẩm quyền\r\n\ncác hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn, chiếm, sử dụng trái\r\n\nphép đất của đường bộ theo Khoản 3, Điều 7 Quy chế này.\n\nđ) Thực hiện gắn trách nhiệm của Thanh tra viên\r\n\ntrong việc xử lý vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông cho từng tuyến đường\n\ne) Tiếp tục tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức\r\n\nthực hiện Kế hoạch số 4478/KH-UBND ngày 15/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nNai về lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các tuyến tỉnh lộ trên địa\r\n\nbàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 - 2020.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của Công\r\n\nan tỉnh\n\n1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, giáo dục Nhân dân\r\n\ncác nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này.\n\n2. Chỉ đạo lực lượng công an các cấp tham gia phối\r\n\nhợp cưỡng chế, giải tỏa và kiên quyết xử lý nghiêm các đối tượng gây rối trật tự\r\n\ncông cộng, chống người thi hành công vụ trong việc tổ chức thực hiện quyết định,\r\n\nkế hoạch cưỡng chế, giải tỏa của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông trong quá\r\n\ntrình điều tra giải quyết tai nạn giao thông có hư hỏng kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận tải và Khu Quản lý đường\r\n\nbộ, đường thủy Đồng Nai có biện pháp yêu cầu tổ chức, cá nhân khôi phục, bồi\r\n\nthường thiệt hại công trình đường bộ do tai nạn gây ra.\n\n4. Chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng trong ngành thực hiện\r\n\nnghiêm quy định về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Thông tư số\r\n\n39/2011/TT-BCA ngày 21/6/2011 của Bộ Công an quy định lực lượng Công an kiểm\r\n\ntra, xử lý vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\nĐiều 11. Trách nhiệm của các sở,\r\n\nban ngành và các đơn vị có liên quan\n\n1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các quy hoạch,\r\n\ncác chủ trương đầu tư xây dựng công trình và cấp giấy chứng nhận đầu tư phải\r\n\ntuân thủ đúng các quy định về quản lý, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ. Chịu trách nhiệm giám sát thực hiện và xử lý các hành vi vi phạm\r\n\ntheo quy định.\n\n2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn việc thực hiện quy hoạch và xây dựng hệ thống công trình thủy lợi có\r\n\nliên quan đến công trình đường bộ; Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải\r\n\nhướng dẫn việc sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ để canh tác nông nghiệp,\r\n\nlâm nghiệp bảo đảm an toàn công trình đường bộ; hướng dẫn việc khảo sát, đo đạc,\r\n\nsử dụng đất hành lang giao thông theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Xây dựng\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo,\r\n\ntriển khai công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý trật tự xây dựng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền quy định.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham\r\n\nmưu nội dung quy hoạch giao thông trong các hồ sơ quy hoạch xây dựng trình cấp\r\n\nthẩm quyền phê duyệt theo quy định. Đảm bảo sự thống nhất với các quy hoạch\r\n\nngành Quốc gia các quy hoạch có tính chất kỹ thuật - chuyên ngành, các chương\r\n\ntrình kế hoạch khác thuộc phạm vi ngành Giao thông vận tải chủ trì tham mưu.\n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường: Chỉ đạo và hướng dẫn\r\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc thẩm định, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác đúng mục đích sử dụng đồng thời đảm\r\n\nbảo giới hạn quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ theo Khoản 2, Điều 1,\r\n\nNghị định số 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ quy định về quản\r\n\nlý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.\n\n5. Sở Công Thương\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện việc quy hoạch và\r\n\nxây dựng hệ thống cửa hàng xăng dầu, công trình điện, thủy điện và các cơ sở dịch\r\n\nvụ khác dọc theo các tuyến đường bộ phải tuân thủ các quy định về quản lý, bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận\r\n\ntải xác định vị trí điểm đấu nối từ cửa hàng xăng dầu vào đường bộ bảo đảm khoảng\r\n\ncách theo quy định về đấu nối đường nhánh vào đường bộ.\n\nb) Phối hợp với Sở Giao thông vận tải xem xét hướng\r\n\ntuyến các công trình lưới điện cao áp đầu tư mới, đảm bảo vị trí móng trụ nằm\r\n\nđúng khoảng cách an toàn theo quy định về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền hình đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ, Kế hoạch số 4478/KH-UBND ngày 15/6/2015 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Nai về lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ các\r\n\ntuyến tỉnh lộ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015 - 2020; phê phán các\r\n\nhành vi sử dụng trái phép vỉa hè, lòng đường, phá hoại công trình giao thông, sử\r\n\ndụng trái phép hành lang an toàn đường bộ gây mất an toàn giao thông và hư hỏng\r\n\ncông trình đường bộ.\n\nb) Chỉ đạo thực hiện việc quy hoạch và xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng thông tin và truyền thông phải bảo đảm kỹ thuật và an toàn công\r\n\ntrình đường bộ.\n\n7. Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý,\r\n\nsử dụng nguồn vốn thực hiện công tác quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ và giải tỏa hành lang an toàn đường bộ của địa phương đảm bảo\r\n\nsử dụng có hiệu quả, đúng mục đích.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải,\r\n\nCông an tỉnh và các đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến, vận động Nhân dân\r\n\ntheo các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này trên địa bàn quản lý.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải tiếp\r\n\nnhận thông tin, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm đối với phần đất của đường bộ\r\n\nvà hành lang an toàn đường bộ chưa được đền bù, thu hồi. Trường hợp đối tượng cố\r\n\ntình vi phạm, không tự giác tháo dỡ, chỉ đạo các phòng chuyên môn, công an cấp\r\n\nhuyện phối hợp với lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải lập biên bản vi phạm\r\n\nhành chính, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, ban hành\r\n\nquyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính và thành lập\r\n\ntổ cưỡng chế, kế hoạch cưỡng chế để tổ chức thực hiện các biện pháp cưỡng chế\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n3. Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế tại địa\r\n\nphương hoặc theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải xây dựng và ban hành kế hoạch cưỡng chế,\r\n\ngiải tỏa, lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn đối với phần\r\n\nđất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ chưa được đền bù, thu hồi.\n\n4. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải trong việc thực\r\n\nhiện các biện pháp cưỡng chế, giải tỏa các hành vi vi phạm trong phạm vi đất của\r\n\nđường bộ và hành lang an toàn đường bộ đã đền bù, thu hồi.\n\n5. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành\r\n\nlang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu\r\n\nnại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên\r\n\nđịa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã\n\n1. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Sở Giao thông vận\r\n\ntải, các Nhà thầu và lực lượng liên quan tuyên truyền, phổ biến và giáo dục\r\n\nNhân dân các nội dung quy định tại Điều 6 Quy chế này trên địa bàn quản lý.\n\n2. Phối hợp với Khu Quản lý đường bộ, đường thủy Đồng\r\n\nNai, Thanh tra Sở Giao thông vận tải thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện\r\n\nvà lập biên bản, ra quyết định xử phạt các trường hợp lấn chiếm, sử dụng trái\r\n\nphép đất của đường bộ và hành lang an toàn đường bộ theo thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã hoặc thẩm quyền của lực lượng Thanh tra giao thông được\r\n\nquy định tại Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt. Báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân dân cấp huyện các vụ việc vi phạm có tính chất phức tạp, vượt\r\n\nquá thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã. Khi phát hiện vi phạm phải\r\n\nthực hiện đúng quy trình xử lý vi phạm quy định tại Khoản 3, Điều 7 Quy chế\r\n\nnày.\n\n3. Huy động, bố trí lực lượng tham gia cưỡng chế,\r\n\ngiải tỏa vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn quản\r\n\nlý theo quyết định, kế hoạch của cấp có thẩm quyền.\n\n4. Phối hợp với nhà thầu và các lực lượng liên quan\r\n\ntrong việc bảo vệ, giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng mặt bằng của\r\n\ncông trình đường bộ.\n\n5. Quản lý việc sử dụng đất trong và ngoài hành\r\n\nlang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật trên địa bàn quản lý; giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 14. Trách nhiệm của nhà\r\n\nthầu quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ\n\n1. Thực hiện nghiêm túc công tác tuần đường theo\r\n\nđúng quy định tại Thông tư số 47/2012/TT-BGTVT ngày 12/11/2012 của Bộ Giao\r\n\nthông vận tải quy định về tuần tra, kiểm tra bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ. Đảm bảo các hành vi vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường\r\n\nbộ phải được phát hiện ngay từ ban đầu. Khi phát hiện hành vi vi phạm về bảo vệ\r\n\nkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ của nhân viên tuần đường phải chỉ đạo tiến\r\n\nhành ngay các biện pháp ngăn chặn hành vi vi phạm, đồng thời phối hợp với Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã và lực lượng Thanh tra Sở Giao thông vận tải thực hiện các\r\n\nbước xử lý theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Giao thông vận\r\n\ntải.\n\n2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, Thanh tra Sở\r\n\nGiao thông vận tải trong việc xử lý vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ đã\r\n\nđược đền bù, thu hồi trên tuyến đường quản lý.\n\n3. Chấp hành chỉ đạo và thường xuyên báo cáo kịp thời\r\n\nvề Sở Giao thông vận tải đối với các vi phạm kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ\r\n\nthông qua công tác tuần đường (báo cáo hàng ngày về Khu Quản lý đường bộ, đường\r\n\nthủy Đồng Nai, tổng hợp báo cáo tháng trước ngày 15 hàng tháng về Sở Giao thông\r\n\nvận tải và Ủy ban nhân dân cấp huyện).\n\n4. Phối hợp với chính quyền địa phương các cấp và lực\r\n\nlượng chức năng trong việc thực hiện nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản,\r\n\nxử phạt hành chính, cưỡng chế, giải tỏa vi phạm; bố trí phương tiện, lực lượng\r\n\ntham gia quá trình cưỡng chế khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.\n\n5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các lực\r\n\nlượng liên quan trong việc bảo vệ, giữ gìn các cột mốc lộ giới, mốc giải phóng\r\n\nmặt bằng của công trình đường bộ.\n\n6. Thực hiện đầy đủ, đúng các quy định trong hợp đồng\r\n\nđã ký kết và các quy định khác có liên quan về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Phương tiện và kinh\r\n\nphí thực hiện\n\n1. Cơ quan, đơn vị nào sử dụng phương tiện được\r\n\ntrang bị của cơ quan đơn vị đó trong quá trình phối hợp thực hiện nhiệm vụ.\n\n2. Phương tiện, nhân lực và kinh phí phục vụ công\r\n\ntác cưỡng chế giải tỏa vi phạm trong phạm vi đất của đường bộ các tuyến đường\r\n\ndo Sở Giao thông vận tải quản lý được bố trí từ nguồn ngân sách Trung ương và\r\n\nngân sách địa phương; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã bố trí nhân lực để phối\r\n\nhợp thực hiện trên cơ sở kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa.\n\n3. Phương tiện, nhân lực và kinh phí phục vụ công\r\n\ntác cưỡng chế giải tỏa vi phạm trong phạm vi hành lang an toàn đường bộ và đất\r\n\ncủa đường bộ chưa đền bù, thu hồi chủ yếu do Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã\r\n\nbố trí từ nguồn ngân sách tỉnh và ngân sách huyện; Sở Giao thông vận tải bố trí\r\n\nnhân lực để phối hợp thực hiện trên cơ sở kế hoạch cưỡng chế, giải tỏa.\n\n4. Trong quá trình thực hiện phối hợp, cơ quan, đơn\r\n\nvị nào cử người tham gia thì cơ quan, đơn vị đó chịu trách nhiệm thanh toán chế\r\n\nđộ công tác phí hoặc phụ cấp cho cán bộ, công chức, người lao động thuộc đơn vị\r\n\nmình quản lý theo quy định.\n\nĐiều 16. Công tác sơ kết, tổng\r\n\nkết và kiểm tra\n\n1. Công tác sơ kết, tổng kết thực hiện Quy chế\n\nThực hiện sơ kết 01 năm/lần, Sở Giao thông vận tải\r\n\nchủ trì, phối hợp các bên liên quan tổ chức sơ kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvà các cơ quan chức năng có liên quan kết quả thực hiện.\n\n2. Công tác kiểm tra\n\nTrong quá trình triển khai, Ủy ban nhân dân cấp huyện,\r\n\nSở Giao thông vận tải, Công an tỉnh tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quy chế và\r\n\ncác Kế hoạch phối hợp giải tỏa của các lực lượng tham gia phối hợp.\n\nĐiều 17. Điều khoản thi hành\n\n1. Kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành,\r\n\nkiên quyết phối hợp xử lý dứt điểm các vi phạm về bảo vệ kết cấu hạ tầng giao\r\n\nthông đường bộ mới được phát hiện, các công trình đã được bồi thường, công\r\n\ntrình tái lấn chiếm mà không tự tháo dỡ và công trình xây dựng trái phép trong\r\n\nhành lang an toàn đường bộ đã bị cơ quan chức năng lập biên bản yêu cầu tháo dỡ.\n\n2. Trường hợp công trình nhà ở hoặc công trình xây\r\n\ndựng khác vi phạm cả phần đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ\r\n\nthì Ủy ban nhân dân cấp huyện là đơn vị chủ trì, Sở Giao thông vận tải, Công an\r\n\ntỉnh và Nhà thầu là đơn vị phối hợp thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm theo\r\n\ntrách nhiệm của các bên đã quy định tại Quy chế này.\n\n3. Đối với các công trình nhà ở đã tồn tại có sử dụng\r\n\nđất hành lang an toàn đường bộ mà Sở Giao thông vận tải xét thấy chưa ảnh hưởng\r\n\nđến an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ được tạm thời tồn tại nhưng\r\n\nphải giữ nguyên hiện trạng không được cơi nới, mở rộng; người sử dụng đất phải\r\n\nký cam kết với Ủy ban nhân dân cấp xã và nhà thầu về việc không cơi nới, mở rộng\r\n\nxây dựng mới.\n\n4. Trường hợp sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ\r\n\n(thời gian sử dụng trước khi hành lang an toàn đường bộ được công bố theo quy định\r\n\ntại Khoản 6, Điều 29 Thông tư 50/2015/TT-BGTVT) có ảnh hưởng đến an toàn giao\r\n\nthông, an toàn công trình đường bộ, Sở Giao thông vận tải xác định mức độ ảnh\r\n\nhưởng, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi đất và giải quyết bồi thường, hỗ trợ\r\n\nđối với đất và tài sản gắn liền với đất.\n\n5. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan có\r\n\ntrách nhiệm triển khai trong cơ quan, đơn vị mình, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc\r\n\nthực hiện cũng như giải quyết tốt mối quan hệ phối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan trong quá trình thực hiện Quy chế này.\n\n6. Quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị phối hợp có ý kiến bằng văn bản về Sở Giao thông vận tải để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.", + "id": 105135 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105136.json b/contexts/context_105136.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c8eb0f0bc554091c7f22669a16647cb9621678dd --- /dev/null +++ b/contexts/context_105136.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-to-chuc-bo-may-bien-che-can-bo-Tay-Ninh-188453.aspx", + "name": "Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-to-chuc-bo-may-bien-che-can-bo-Tay-Ninh-188453", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2007/QĐ-UBND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 29 tháng 5 năm 2007\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm\r\n\n2005;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26\r\n\ntháng 02 năm 1998, Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ,\r\n\ncông chức ngày 28 tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nPháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30\r\n\ntháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 171/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 172/2004/NĐ-CP ngày 29\r\n\ntháng 9 năm 2004 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức, viên chức\r\n\nvà lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17\r\n\ntháng 3 năm 2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19\r\n\ntháng 4 năm 2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí\r\n\nđào tạo đối với cán bộ, công chức;\n\nCăn cứ Quyết định số 27/2003/QĐ-TTg ngày 19\r\n\ntháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ\r\n\nnhiệm lại, luân chuyển, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ cán bộ, công chức\r\n\nlãnh đạo;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 464/TTr-SNV ngày 17 tháng 5 năm 2007,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Bản Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy,\r\n\nbiên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số\r\n\n174/2000/QĐ.UB ngày 14/12/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định\r\n\nvề phân cấp quản lý cán bộ, công chức Nhà nước;\n\nĐiều 3. Giao trách nhiệm\r\n\ncho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ\r\n\nchức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị\r\n\nxã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Nên\n\n\n\nVỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ, CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢN LÝ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 29 tháng 5 năm\r\n\n2007của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh)\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng\r\n\náp dụng\n\nBản quy định này áp dụng cho việc quản lý tổ chức,\r\n\nbộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan chuyên môn, tổ\r\n\nchức hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã quản lý; các Công ty nhà\r\n\nnước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, người quản lý hoặc người đại diện chủ sở hữu vốn\r\n\nnhà nước tại công ty nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn của nhà nước do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.\n\nQuy định này được áp dụng trong phạm vi toàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Công tác quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức cơ quan hành chính,\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, người quản lý hoặc người đại diện\r\n\nsở hữu vốn tại công ty nhà nước hoặc công ty cổ phần có vốn của nhà nước do Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu được thực hiện trên cơ sở quy định của\r\n\npháp luật nhà nước và bản quy Quy định này.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc phân cấp\r\n\nquản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà\r\n\nnước về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức. Bảo đảm nguyên tắc tập\r\n\ntrung dân chủ, phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan, đơn vị về thực hiện công tác tổ chức, sử dụng quản lý biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức; kết hợp chặt chẽ các khâu trong quá trình đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, bố trí, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức.\n\n2. Việc quản lý các chức danh về người phụ\r\n\ntrách, quyền cấp trưởng được thực hiện như đối với cấp trưởng. Việc bổ nhiệm\r\n\nChánh, Phó thanh tra Sở, Chánh, Phó thanh tra huyện và thanh tra viên; Trưởng\r\n\nPhòng, Phó trưởng Phòng công chứng, công chứng viên thực hiện theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n3. Việc điều động, luân chuyển, biệt phái cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo do nhu cầu\r\n\ncông tác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và quy định của Tỉnh uỷ.\n\n5. Hồ sơ của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành, cấp nào do người đứng đầu ngành, cấp\r\n\nđó quản lý, hàng năm phải cập nhật kịp\r\n\nthời những thay đổi liên quan đến cá nhân cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý\r\n\nvào hồ sơ.\n\n6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ quản lý hồ sơ cán bộ thuộc thẩm\r\n\nquyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\n7. Phân cấp phải\r\n\ngắn với công tác kiểm tra, báo cáo; các quyết định có liên quan đến quản\r\n\nlý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý, các sở, ban, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã phải được báo\r\n\ncáo kịp thời (kèm theo danh sách và quyết định) về Sở Nội vụ để theo dõi, tổng\r\n\nhợp chung.\n\nChương II\n\nQUẢN\r\n\nLÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ\n\nMục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 4. Nội dung phân cấp\n\n1. Về tổ chức bộ máy:\n\na) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp:\r\n\nThành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, đổi tên, chuyển đổi trụ sở,\r\n\nquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động, mối quan hệ, xếp hạng\r\n\ntổ chức và các nội dung liên quan khác.\n\nb) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Thành lập, sáp\r\n\nnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, chuyển giao, chuyển đổi, cổ phần hoá, đổi\r\n\ntên, bổ sung và thay đổi ngành nghề kinh doanh, xếp hạng, thành lập các đơn vị\r\n\ntrực thuộc, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa phương khác trong nước.\n\nc) Đối với Hội và tổ chức phi Chính phủ (sau đây\r\n\ngọi chung là Hội): Cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể,\r\n\nphê duyệt điều lệ.\n\nd) Đối với các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung\r\n\nương và địa phương khác: Cho phép đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện;\r\n\nxác nhận việc thay đổi tên, địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.\n\n2. Quản lý sử dụng biên chế:\n\na) Lập kế hoạch xây dựng cơ cấu ngạch đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nb) Quản lý biên chế quỹ tiền lương.\n\nc) Xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm.\n\nMục 2. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM,\r\n\nQUYỀN HẠN\n\nĐiều 5. Trách nhiệm quyền hạn của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\n1. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của\r\n\nChính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.\n\n2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định\r\n\ncủa Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.\n\n3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc quyết định\r\n\ntheo thẩm quyền việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan hành\r\n\nchính và cho phép thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân huyện.\n\n4. Quyết định thành lập các tổ chức hành chính\r\n\nvà đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng thuộc\r\n\ncác sở, ban, ngành tỉnh.\n\n5. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất, giải\r\n\nthể, xếp hạng, chuyển đổi hình thức hoạt động và hình thực sở hữu các công ty\r\n\nnhà nước do tỉnh quản lý.\n\n7. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt biên\r\n\nchế hành chính và quyết định biên chế sự nghiệp hàng năm của tỉnh để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước và phát triển kinh tế, xã hội trên cơ sở định mức biên\r\n\nchế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và khả năng ngân sách của địa\r\n\nphương.\n\n8. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng\r\n\ncán bộ không chuyên trách, quyết định cụ thể số lượng cán bộ, công chức ở xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Quyết định cho phép các tổ chức trong nước đặt\r\n\nvăn phòng đại diện và chi nhánh tại địa phương theo quy định của pháp luật.\n\n2. Quyết định cho phép thành lập, hợp nhất, chia\r\n\ntách, giải thể các đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, các hội và tổ chức phi\r\n\nChính phủ theo quy định của pháp luật.\n\n3. Quyết định thành lập các Ban chỉ đạo, Hội đồng,\r\n\nBan tổ chức, Tổ công tác có tính chất liên ngành.\n\n4. Phê duyệt kế hoạch phân bổ chỉ tiêu biên chế\r\n\nhành chính, sự nghiệp thuộc tỉnh quản lý.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của\r\n\nGiám đốc Sở và cơ quan ngang Sở (gọi chung là Sở)\n\n1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sáp nhập,\r\n\nhợp nhất, chia, tách, giải thể…) các phòng, ban chuyên môn, đơn vị trực thuộc Sở\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Phê duyệt đề án thành lập các tổ chức bên\r\n\ntrong của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; Quyết định thành lập, sáp nhập, giải\r\n\nthể các tổ chức, đơn vị bên trong của đơn vị sự nghiệp trực thuộc.\n\n3. Chỉ đạo lập phương án thành lập, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể các doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc\r\n\nsở để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, đồng thời đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các quyết định đó.\n\n4. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, thẩm định, tổng\r\n\nhợp kế hoạch biên chế hàng năm của các tổ chức trực thuộc báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).\n\n5. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nbiên chế theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức, viên chức biên chế, quỹ tiền lương của các tổ chức trực\r\n\nthuộc.\n\n7. Hủy bỏ hoặc yêu cầu người đứng đầu các cơ\r\n\nquan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp trực thuộc huỷ bỏ các quyết định của cơ quan\r\n\nđơn vị về quản lý, sử dụng biên chế, quỹ tiền lương và thu nhập của cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức trái với quy định của pháp luật.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện).\n\n1. Xây dựng phương án tổ chức (thành lập, sát nhập,\r\n\nchia tách, giải thể… ) các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.\n\n2. Quyết định thành lập, sáp nhập, hợp nhất,\r\n\nchia tách, giải thể: Các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở\r\n\nthuộc huyện trên cơ sở quy hoạch mạng lưới ngành giáo dục đã được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt và có thỏa thuận bằng văn\r\n\nbản với Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Phê duyệt đề án thành lập các tổ chức bên\r\n\ntrong của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc huyện; Quyết định thành lập, sáp nhập,\r\n\ngiải thể các tổ chức bên trong của đơn vị trực thuộc theo hướng dẫn của cơ quan\r\n\nchuyên môn cấp trên.\n\n4. Chỉ đạo, quản lý, hướng dẫn, thẩm định, tổng\r\n\nhợp kế hoạch biên chế hàng năm của các tổ chức trực thuộc báo cáo Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).\n\n5. Được tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng\r\n\nbiên chế theo quy định của pháp luật.\n\n6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử\r\n\ndụng cán bộ, công chức, viên chức biên chế, quỹ tiền lương của các tổ chức trực\r\n\nthuộc.\n\nĐiều 9: Trách nhiệm, quyền hạn\r\n\ncủa Giám đốc Sở Nội vụ\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể các cơ\r\n\nquan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc quyết định việc: Thành lập, sáp nhập, hợp\r\n\nnhất, chia, tách, giải thể, đổi tên các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp;\r\n\ncác công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; cho phép thành lập, chia,\r\n\ntách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể đối với tổ chức Hội có phạm vi hoạt động\r\n\ntrong tỉnh; cho phép các tổ chức thuộc Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác\r\n\nđặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthành lập các Ban chỉ đạo, Hội đồng, Ban tổ chức, Tổ công tác có tính chất tư vấn\r\n\nliên ngành.\n\n4. Phê duyệt điều lệ hội đối với các hội có phạm\r\n\nvi hoạt động trong tỉnh đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép thành lập.\n\n5. Xây dựng kế hoạch biên chế hành chính, sự\r\n\nnghiệp trong toàn tỉnh.\n\n6. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch biên chế hành chính và quyết định\r\n\nbiên chế sự nghiệp hàng năm của tỉnh.\n\n7. Quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các\r\n\nsở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh phê duyệt;\n\n8. Chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra, thanh\r\n\ntra việc quản lý cán bộ, công chức, viên chức, sử dụng biên chế quỹ tiền lương ở\r\n\ncác cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện và\r\n\nxã, phường, thị trấn.\n\n9. Hướng dẫn sử dụng biên chế, phê duyệt kế hoạch\r\n\nbiên chế đối với các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ, tự bảo đảm một phần\r\n\nkinh phí hoạt động thường xuyên.\n\nQUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ,\r\n\nCÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC\n\nMục 1. NỘI DUNG QUẢN LÝ\n\nĐiều 10. Nội dung quản\r\n\nlý cán bộ, công chức, viên chức\n\n1. Tuyển chọn, bố trí, quản lý và sử dụng đối với\r\n\ncông chức, viên chức.\n\n2. Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên\r\n\nchức.\n\n3. Nhận xét đánh giá công chức, viên chức.\n\n4. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, điều động, biệt\r\n\nphái, luân chuyển công chức, viên chức.\n\n5. Thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ\r\n\nchính sách đãi ngộ, khen thưởng đối với công chức, viên chức.\n\n6. Quản lý, thống kê, báo cáo về công chức, viên\r\n\nchức.\n\n7. Kiểm tra thực hiện công tác quản lý công chức,\r\n\nviên chức, giải quyết khiếu nại tố cáo đối với công chức, viên chức của các cơ\r\n\nquan đơn vị.\n\nMục 2. PHÂN CẤP QUẢN LÝ,\r\n\nPHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN\n\n(Kèm theo phụ lục 1)\n\nĐiều 11. Trách nhiệm quyền\r\n\nhạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\n\n1. Giúp Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nuỷ theo dõi, nhận xét và thực hiện nội dung quản lý cán bộ đối với các chức\r\n\ndanh do Thủ tướng Chính phủ, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ trực tiếp quản lý theo quy định.\n\n2. Trực tiếp quản lý các chức danh, ngạch công\r\n\nchức, viên chức:\n\na) Giám đốc sở, Phó Giám đốc sở và tương đương;\r\n\nChủ tịch, Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân cấp huyện; Chi cục trưởng thuộc Sở; Giám đốc các bệnh viện tuyến tỉnh;\r\n\nHiệu trưởng các trường thuộc loại hình đào tạo cao đẳng, đại học; kế toán trưởng\r\n\ncác cơ quan hành chính nhà nước.\n\nb) Chuyên viên cao cấp và tương đương, Giáo sư,\r\n\nPhó Giáo sư, Tiến sĩ trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.\n\nc) Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong\r\n\ncác công ty nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng thành viên, chủ tịch\r\n\nvà kiểm soát viên Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc tỉnh;\r\n\nngười được cử đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có vốn góp của nhà\r\n\nnước.\n\n3. Quyết định điều động, luân chuyển, cử biệt\r\n\nphái, tiếp nhận, phân bổ, bổ nhiệm chức vụ, bổ nhiệm vào ngạch và xếp bậc\r\n\nlương, xử lý kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức được quy định tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 11 chương III.\n\n4. Phê duyệt kế hoạch và kết quả tuyển dụng, thi\r\n\nnâng ngạch, xét chuyển ngạch công chức.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện\n\n1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nhận xét, đánh giá,\r\n\ntriển khai thực hiện các chế độ liên quan đối với các cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý\r\n\nđang công tác tại các đơn vị thuộc quyền quản lý của đơn vị.\n\n2. Trực tiếp quản lý các chức danh: Trưởng, phó\r\n\nphòng (tương đương), viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo và các cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc đơn vị quản lý, trừ các chức danh diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\n3. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức\r\n\nTrưởng phòng, Phó Trưởng phòng (tương đương), cấp trưởng đơn vị sự nghiệp trực\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý.\n\n4. Quyết định\r\n\nnâng lương, nâng phụ cấp thâm niên vượt khung, nâng lương trước thời hạn cho\r\n\ncông chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống thuộc quyền quản lý.\n\n5. Quyết\r\n\nđịnh nghỉ hưu trí, thôi việc, đào tạo, bồi dưỡng, phân công, điều động, thuyên\r\n\nchuyển cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý. Có thỏa thuận với Sở Nội vụ\r\n\nkhi tiếp nhận, điều động viên chức từ đơn vị sự nghiệp trực thuộc hoặc cán bộ\r\n\ncông chức xã (đối với cấp huyện) về các đơn vị hành chính thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý.\n\n6. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên (và\r\n\ntương đương) trở xuống đối với công chức đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập\r\n\nsự, thử việc.\n\n7. Đối với các đơn vị sự nghiệp:\n\na) Tổ chức thi tuyển (hoặc xét tuyển) viên chức\r\n\ntheo quy định của Pháp luật khi được cấp trên phê duyệt kế hoạch thi tuyển (hoặc\r\n\nxét tuyển); tổng hợp trình cấp có thẩm quyền Quyết định công nhận kết quả tuyển\r\n\ndụng.\n\nb) Quyết định việc tuyển dụng viên chức theo\r\n\nhình thức thi tuyển hoặc xét tuyển.\n\nc) Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức (đối\r\n\nvới chức danh tương đương chuyên viên chính trở xuống thuộc thẩm quyền quản\r\n\nlý), ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm\r\n\nđủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với cơ cấu chức danh nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn theo quy định của pháp luật.\n\nd) Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức\r\n\nphải phù hợp giữa nhiệm vụ được giao với ngạch viên chức và quy định của nhà nước\r\n\nvề trách nhiệm thi hành nhiệm vụ, công vụ.\n\ne) Quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ\r\n\nhưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, viên\r\n\nchức thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.\n\nf) Quyết định việc nâng bậc lương đúng thời hạn,\r\n\ntrước thời hạn trong cùng ngạch; tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh tương\r\n\nđương chuyên viên trở xuống theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định.\n\n8. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải\r\n\nquyết việc cử, thôi cử cán bộ, công chức, viên chức tham gia quản lý phần vốn\r\n\nnhà nước tại các công ty cổ phần được chuyển từ doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Riêng việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó các đơn\r\n\nvị trực thuộc công ty nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.\n\n9. Lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh xử lý các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức không thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý.\n\n10. Hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị sự nghiệp có\r\n\nthu không giao chỉ tiêu biên chế, tổ chức tuyển dụng, bổ nhiệm, ký kết hợp đồng\r\n\nlàm việc, quyết định nâng bậc lương hàng năm, quyết định xử lý kỷ luật, nghỉ\r\n\nhưu, thôi việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo đúng quy định của\r\n\nnhà nước.\n\n11. Ký hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao\r\n\nđộng đối với các trường hợp làm việc trong các cơ quan nhà nước theo quy định tại\r\n\nNghị định số 68/2000/NĐ- CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ.\n\nĐiều 13. Trách nhiệm, quyền\r\n\nhạn của Giám đốc Sở Nội vụ\n\n1. Thẩm định, đề xuất Ban Cán sự Đảng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nội dung quản lý đối với các chức\r\n\ndanh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan tổ chức thi (hoặc xét) nâng ngạch công chức trong các cơ quan hành chính\r\n\ntheo kế hoạch đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, báo cáo cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền theo quy định và quyết định bổ nhiệm vào ngạch sau khi được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Phê duyệt kết quả nâng ngạch đối với viên chức,\r\n\ntrên cơ sở phối hợp với các đơn vị quản lý viên chức, thẩm định kế hoạch và tổ\r\n\nchức thi (hoặc xét) nâng ngạch cho cán bộ, viên chức theo từng ngành.\n\n4. Phê duyệt kế hoạch tuyển dụng viên chức và\r\n\nQuyết định công nhận kết quả tuyển dụng đối với viên chức sự nghiệp.\n\n5. Quyết định bổ nhiệm\r\n\nvào ngạch, chuyển ngạch, xếp lại ngạch, bậc lương công chức thuộc các chức danh\r\n\ntương đương chuyên viên chính trở xuống (trừ các chức danh thuộc Ban Thường vụ\r\n\nTỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh) theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật\r\n\nquy định.\n\n6. Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái,\r\n\ntiếp nhận cán bộ, công chức trong tỉnh theo đề nghị của Giám đốc các sở, ngành,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trừ các trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh\r\n\nủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.\n\n7. Xây dựng kế\r\n\nhoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n8. Phối hợp với các đơn vị có liên quan quản lý\r\n\nkinh phí đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n9. Quyết định tiếp nhận và phân bổ người vào\r\n\ncông tác tại các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc tỉnh theo chính sách thu hút\r\n\nnguồn nhân tài của tỉnh.\n\n10. Tiến hành thanh tra, kiểm tra công tác quản\r\n\nlý, sử dụng và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh.\n\n11. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm yêu cầu\r\n\nGiám đốc các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hủy bỏ những quy định\r\n\ntrái với quy định này.\n\nChương\r\n\nIV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 14. Giám đốc các sở,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức liên quan có trách\r\n\nnhiệm thực hiện việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, đồng thời cụ thể hoá việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực\r\n\nthuộc theo đúng quy định của Nhà nước và Quy định này.\n\nĐiều 15. Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ, Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan chức năng có liên quan theo dõi, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện Quy định này\n\nĐiều 16. Trong quá\r\n\ntrình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị các các\r\n\nngành, các cấp kịp thời phản ảnh về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để theo\r\n\ndõi, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực\r\n\ntế của địa phương./.\n\n", + "id": 105136 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105137.json b/contexts/context_105137.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f59441a46f8aa9e9080409dc605688a6b459c584 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105137.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-101-TB-BGTVT-ket-luanThu-truong-thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-cong-tac-chuan-bi-to-chuc-le-khanh-thanh-cau-Can-Tho-do-Bo-Gia-102741.aspx", + "name": "Thong-bao-101-TB-BGTVT-ket-luanThu-truong-thuong-truc-Ngo-Thinh-Duc-cong-tac-chuan-bi-to-chuc-le-kha", + "passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 101/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CUỘC HỌP CỦA THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC NGÔ THỊNH ĐỨC VỀ\r\n\nCÔNG TÁC CHUẨN BỊ TỔ CHỨC LỄ KHÁNH THÀNH CẦU CẦN THƠ \n\nNgày 23/03/2010, tại UBND thành\r\n\nphố Cần Thơ, Thứ trưởng thường trực Ngô Thịnh Đức đã chủ trì cuộc họp về việc\r\n\nchuẩn bị tổ chức Lễ khánh thành cầu Cần Thơ. \n\nTham dự cuộc họp có đại diện\r\n\nlãnh đạo và chuyên viên các đơn vị Vụ TC, Vụ KHĐT, Vụ KHCN, Vụ KCHT, Cục ĐBVN,\r\n\nCục QLXD, Ban QLDA Mỹ Thuận. Bộ GTVT đã mời đại diện lãnh đạo UBND, Sở GTVT, Sở\r\n\nCông An thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long; đại diện lãnh đạo và chuyên viên của\r\n\nQuân khu 9 và Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ cùng tham dự.\n\nSau khi nghe báo cáo của Ban\r\n\nQLDA Mỹ Thuận và ý kiến của các đơn vị tham dự họp, Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức đã\r\n\nkết luận như sau:\n\nThủ tướng Chính phủ đã cho phép\r\n\ntổ chức Lễ Khánh thành cầu Cần Thơ vào ngày 24/4/2010 trên địa phận thành phố Cần\r\n\nThơ. Do đây là một trong những sự kiện quan trọng chào mừng 35 năm giải phóng\r\n\nmiền Nam của nhân dân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và nhân dân cả\r\n\nnước nói chung nên Bộ GTVT đề nghị UBND thành phố Cần Thơ, tỉnh Vĩnh Long, Bộ\r\n\nTư lệnh Quân khu 9, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ phối hợp chặt chẽ\r\n\nđể công tác tổ chức Lễ khánh thành đảm bảo tính trang trọng, tiết kiệm, chu đáo\r\n\nvà đặc biệt công tác an ninh, an toàn phải được hết sức chú trọng. \n\nI. VỀ THÀNH\r\n\nPHẦN KHÁCH MỜI: CHIA THÀNH 05 NHÓM KHÁCH NHƯ SAU\n\n1. Khách do Bộ GTVT đảm nhiệm: Số\r\n\nlượng khoảng 400 người \n\na) Khách nước ngoài:\n\n- Đại sứ các nước tại Việt Nam\r\n\nbao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Trung Quốc, Lào, Campuchia;\n\n- Các Nhà tài trợ: JICA, ADB,\r\n\nWB, EDCF, AusAID;\n\nb) Khách từ các Bộ, ngành Trung\r\n\nương, Lãnh đạo các tỉnh, thành từ Ninh Thuận trở vào và các cơ quan thông tin,\r\n\nbáo chí.\n\n2. Khách do thành phố Cần Thơ đảm\r\n\nnhiệm: 250 người (trong đó đặc biệt lưu ý các đồng chí nguyên Bí thư Thành ủy,\r\n\nnguyên Chủ tịch UBND thành phố qua các thời kỳ và các lão thành cách mạng thuộc\r\n\ndiện thành phố quản lý).\n\n3. Khách do tỉnh Vĩnh Long đảm\r\n\nnhiệm: 250 người (trong đó đặc biệt lưu ý các đồng chí nguyên Bí thư tỉnh ủy,\r\n\nnguyên Chủ tịch tịch qua các thời kỳ và các lão thành cách mạng thuộc diện tỉnh\r\n\nquản lý, thân nhân các người lao động bị tử nạn và các cấp chính quyền tại nơi\r\n\nxảy ra sự cố ngày 26/9/2007).\n\n4. Khách do Quân khu 9 đảm nhiệm:\r\n\nkhoảng 120 người (lưu ý bao gồm các tướng lĩnh, sỹ quan cao cấp của Quân khu\r\n\nđương chức và qua các thời kỳ).\n\n5. Khách do Ban Chỉ đạo Tây nam\r\n\nBộ đảm nhiệm: Khoảng 100 người (lưu ý bao gồm nguyên các Uỷ viên Bộ Chính trị,\r\n\nUỷ viên Trung ương Đảng, lão thành Ban Chỉ đạo Tây nam qua các thời kỳ).\n\nĐể đảm bảo việc phát hành giấy mời\r\n\nđược trang trọng, chu đáo, tránh sơ suất, đề nghị các đơn vị gửi danh sách đại\r\n\nbiểu (ghi rõ số lượng đại biểu VIP, đại biểu thường, số lượng xe phục vụ đại biểu\r\n\nVIP, đại biểu thường) về Văn phòng Bộ GTVT trước ngày 30/3/2010 (ghi rõ tên và\r\n\nđịa chỉ bộ phận tiếp nhận giấy mời). Sau đó, Ban Tổ chức sẽ gửi toàn bộ giấy mời,\r\n\nthẻ đại biểu, thẻ ra vào cho xe, quà tặng về các đơn vị. Các đơn vị sẽ tự chịu\r\n\ntrách nhiệm phát hành giấy mời, quà tặng và quản lý đại biểu do đơn vị mời.\n\nII. CÔNG TÁC\r\n\nAN NINH VÀ AN TÒAN CHO LỄ KHÁNH THÀNH:\n\n1. Công tác đảm bảo giao thông\r\n\nđường bộ: Công an thành phố Cần Thơ và tỉnh Vĩnh Long tự đảm nhận phần công tác\r\n\nđảm bảo giao thông đường bộ trên địa bàn địa phuơng quản lý (tính từ điểm giữa\r\n\ncầu về phía địa phương nào thì địa phương đó đảm nhiệm), đặc biệt chú trọng việc\r\n\nphân luồng giao thông cho khu vực làm lễ (chỉ cho xe ô tô có thẻ ra vào đi vào\r\n\nkhu vực làm lễ) phía Vĩnh Long bắt đầu từ cầu Trà Và và nút giao QL54, phía Cần\r\n\nThơ bắt đầu từ nút giao IC3.\n\n2. Công tác đảm bảo an ninh, an\r\n\ntòan GT thủy: Do Công an thành phố Cần Thơ đảm nhận toàn bộ, Ban QLDA Mỹ Thuận\r\n\nhỗ trợ cho mượn tạm các canô cao tốc của dự án trong thời gian đảm bảo an toàn\r\n\ngiao thông thủy.\n\n3. Công an các TP Cần Thơ, tỉnh\r\n\nVĩnh Long sẽ duy trì đảm bảo an ninh từ khi chuẩn bị Lễ khánh thành cho đến hết\r\n\nnghỉ lễ 30/4 - 01/5/2010.\n\n4. Công tác kiểm tra nhân thân\r\n\ncác lực lượng trong các đơn vị tham gia tổ chức phục vụ lễ: Công an thành phố Cần\r\n\nThơ có trách nhiệm nhân thân của lực lượng lao động thuộc Công ty tổ chức sự kiện\r\n\nthực hiện công tác tổ chức Lễ khánh thành, các đơn vị tài trợ; cử lực lượng\r\n\ngiám sát thi công và nhận bàn giao để bảo vệ an ninh khu vực Lễ Khánh thành; kiểm\r\n\ntra an ninh các phóng viên báo chí tự do (không có giấy mời) đến tác nghiệp\r\n\ntheo Luật Báo chí.\n\nIII. BỐ TRÍ\r\n\nCHỖ NGỒI CHO ĐẠI BIỂU VIP VÀ NHÀ BÁO:\n\n- Ban tổ chức sẽ phối hợp với\r\n\nVăn phòng UBND thành phố Cần Thơ về việc làm biển tên bố trí chỗ ngồi cho đại\r\n\nbiểu VIP trên nguyên tắc:\n\n+ Hàng ghế đầu tiên dành cho các\r\n\nđồng chí Uỷ viên Bộ Chính trị đương chức và đã nghỉ hưu;\n\n+ Hàng ghế tiếp theo là các Bộ\r\n\ntrưởng, Uỷ viên Trung ương Đảng...\n\n- Khu vực dành cho phóng viên\r\n\nbáo chí nên nghiên cứu các giá đứng đảm bảo tác nghiệp tốt tránh hiện tượng\r\n\nchen lấn gây mất trật tự và mỹ quan. \n\nIV. CÔNG TÁC\r\n\nLỄ TÂN, KHÁNH TIẾT, TỔ CHỨC ĐƯA ĐÓN VÀ ĂN NGHỈ CỦA ĐẠI BIỂU:\n\n- Công tác lễ tân, khánh tiết: Bộ\r\n\nGTVT đảm nhận, các đơn vị cử người cùng Bộ GTVT đón khánh đảm bảo chu đáo nhiệt\r\n\ntình;\n\n- Ban Tổ chức làm thẻ riêng cho\r\n\ncác lực lượng phục vụ buổi Lễ;\n\n- Đại biểu do đơn vị nào đảm nhiệm\r\n\nsẽ phụ trách toàn bộ các khâu đưa đón. Các đại biểu từ Hà Nội vào do Ban Tổ chức\r\n\nbố trí sẽ đưa đón tại sân bay Nội Bài và Trà Nóc về Khách sạn. Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT có trách nhiệm làm việc với Cục Hàng không Việt Nam để đảm bảo việc đưa và\r\n\ntiễn khách trên tuyến bay Hà Nội - Cần Thơ- Hà Nội, nếu thiếu chỗ đề nghị Cục\r\n\nHàng không Việt Nam ưu tiên tăng chuyến để đảm bảo vận chuyển khách thuận lợi;\n\n- Ban tổ chức sẽ cung cấp các\r\n\nbăng rôn, cờ chuối, các benner trang trí trên đường phố cho thành phố Cần Thơ\r\n\nvà tỉnh Vĩnh Long để các địa phương tự tổ chức trang trí trên địa phận của từng\r\n\nđịa phương. Lưu ý bố trí thêm cho mỗi địa phương 20 các băng rôn có nội dung\r\n\n\"Nhiệt liệt chào mừng 35 năm ngày giải phóng miền Nam\" để treo xen kẽ\r\n\nvới các băng rôn có nội dung \"Nhiệt liệt chào mừng các đại biểu về dự Lễ\r\n\nkhánh thành cầu Cần Thơ\";\n\n- Công tác quân nhạc, tiêu binh:\r\n\nDo Quân khu 9 đảm nhiệm, đề nghị bố trí riêng 04 tiêu binh tại vị trí mở biển\r\n\ntên cầu.\n\nV. HOẠT ĐỘNG\r\n\nCỦA PHÀ CẦN THƠ: PHÀ CẦN THƠ TIẾP TỤC HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG CHO ĐẾN KHI CÓ QUYẾT\r\n\nĐỊNH DỪNG HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ TRƯỞNG HOẶC THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC BỘ GTVT.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng, Văn phòng Bộ\r\n\nGTVT thông báo để các cơ quan, đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện./.\r\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Ngô Thịnh Đức (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị tham gia họp;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n", + "id": 105137 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105138.json b/contexts/context_105138.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..86208f4c7724a8f04fb7861fafc46fa1424fe9f6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105138.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-71-KH-LDLD-2022-chuong-trinh-Tam-ve-nghia-tinh-Lien-doan-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-2023-533151.aspx", + "name": "Ke-hoach-71-KH-LDLD-2022-chuong-trinh-Tam-ve-nghia-tinh-Lien-doan-Lao-dong-Ho-Chi-Minh-2023-533151", + "passage": "TỔNG\r\n\n LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG \n\nVIỆT NAM\n\nLIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 71/KH-LĐLĐ\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC CHƯƠNG TRÌNH “TẤM VÉ NGHĨA TÌNH” TẾT QUÝ MÃO NĂM 2023\n\nCăn cứ Kế hoạch số 61/KH-LĐLĐ ngày 22\r\n\ntháng 9 năm 2022 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh về\r\n\nviệc tổ chức các hoạt động chăm lo Tết Quý Mão năm 2023 cho đoàn viên Công\r\n\nđoàn, công nhân, viên chức, lao động Thành phố.\n\nLiên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh xây dựng Kế hoạch tổ chức chương trình “Tấm vé nghĩa tình”, lễ tiễn và tặng\r\n\nquà cho công nhân về quê đón tết Quý Mão năm 2023 cấp Thành phố Hồ Chí Minh cụ\r\n\nthể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:\n\nNhằm tiếp tục thực hiện chương trình\r\n\n“Tấm vé nghĩa tình” với phương châm “Tết đến với mọi đoàn viên, người lao động”\r\n\nthể hiện sự quan tâm thiết thực của các cấp Công đoàn đến đoàn viên công đoàn,\r\n\nngười lao động, góp phần động viên, chia sẻ khó khăn của công nhân lao động\r\n\ntrong việc về quê sum họp cùng gia đình nhân dịp Tết Nguyên đán Quý Mão năm\r\n\n2023.\n\nVận động các doanh nghiệp tham gia\r\n\ncùng tổ chức Công đoàn hỗ trợ đưa công nhân lao động về quê đón Tết; đồng thời\r\n\nđề nghị người lao động quay trở lại làm việc đúng thời gian quy định, tham gia\r\n\ncùng doanh nghiệp tiếp tục sản xuất góp phần phát triển kinh tế Thành phố.\n\nCông tác tổ chức và đưa đoàn viên\r\n\ncông đoàn, người lao động phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, hiệu quả, tiết kiệm.\n\nII. NỘI DUNG HOẠT\r\n\nĐỘNG:\n\n- Liên đoàn Lao động Thành phố, Công\r\n\nđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở vận động các doanh nghiệp vận tải trên địa bàn\r\n\nThành phố có chính sách tặng vé tàu, vé xe hoặc ưu đãi về giá vé xe cho công\r\n\nnhân lao động có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Thành phố về quê đón Tết.\n\n- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở\r\n\nvà Công đoàn cơ sở vận động người sử dụng lao động tổ chức chuyến xe đưa và đón\r\n\ncông nhân lao động về quê đón Tết; đề người sử dụng lao động chi hỗ trợ 100% tiền\r\n\nvé tàu, vé xe hoặc vé máy bay cho công nhân lao động tại doanh nghiệp luôn hoàn\r\n\nthành tốt nhiệm vụ chuyên môn và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, nhiều năm liền\r\n\nkhông có điều kiện về quê đón Tết, để công nhân lao động được về quê đón Tết với\r\n\ngia đình.\n\n2.1 Điều kiện tặng vé xe:\n\n- Đoàn viên công đoàn tích cực tham\r\n\ngia các hoạt động Công đoàn, hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn, không vi phạm\r\n\nkỷ luật trong đơn vị, có xác nhận của công đoàn cơ sở 02 năm liền chưa\r\n\ncó điều kiện về quê đón Tết.\n\n- Đoàn viên công đoàn bị chấm dứt hợp\r\n\nđồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hường trợ cấp thất\r\n\nnghiệp: đoàn viên công đoàn không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm\r\n\ntrong dịp tết.\n\n2.2 Chương trình vé tàu hỏa: tổ chức chương trình “Chuyến tàu mùa xuân” lần 3, hỗ trợ 100%\r\n\ngiá trị vé tàu đưa các gia đình đoàn viên công đoàn tiêu biểu (vợ, chồng, 02\r\n\ncon dưới 16 tuổi) có nhu cầu về quê đón Tết, ưu tiên hộ gia đình.\n\n* Điều kiện xét trao vé tàu: đạt 01 trong những tiêu chí sau\n\n- Vợ hoặc chồng là đoàn viên công\r\n\nđoàn dược người sử dụng lao động đánh giá hoàn thành tốt công việc 03 năm gần\r\n\nnhất và 03 năm không về quê đón Tết, không vi phạm kỷ luật (ưu tiên\r\n\ncông nhân lao động trực tiếp sản xuất tại doanh nghiệp, sau đó mới xét tặng\r\n\nnhân viên khối văn phòng).\n\n- Có sáng kiến kỹ thuật được áp dụng\r\n\nvào thực tế mang lại hiệu quả thiết thực, được người sử dụng lao động công nhận,\r\n\ngiá trị làm lợi từ 15 triệu đồng trở lên hoặc góp phần rút ngắn được quy\r\n\ntrình sản xuất, rút gọn hồ sơ góp phần cải tiến làm lợi cho doanh nghiệp.\n\n- Riêng các trường hợp là đoàn viên\r\n\ncông đoàn, người lao động chưa lập gia đình, đã ly hôn hoặc vợ/chồng mắc bị bệnh\r\n\nhiểm nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn xem xét quyết định trao tặng vé tàu.\n\nHình thức trao tặng vé tàu hỏa: Công\r\n\nđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở phối hợp Công ty Cổ phần đường sắt Sài Gòn tổ chức\r\n\nthực hiện hoặc đăng ký mua vé. Kinh phí chi từ nguồn tài chính Công đoàn trên\r\n\ntrực tiếp cơ sở, đảm bảo nguyên tắc tài chính, thủ tục thanh quyết toán.\n\nLiên đoàn Lao động Thành phố phân\r\n\ncông Công đoàn các Khu chế xuất - Công nghiệp Thành phố tổ chức Chương trình\r\n\n“Chuyến tàu mùa xuân” lần 3 cấp Thành phố, trao tặng tàu hỏa cho 500 hộ gia\r\n\nđình đoàn viên công đoàn.\n\n2.3 Điều kiện tặng vé máy bay: đạt 01 trong các tiêu chí sau:\n\n- Đoàn viên công đoàn có hoàn cảnh\r\n\nkhó khăn, 03 năm không về quê đón Tết và có sáng kiến cải tiến kỹ thuật\r\n\nđược áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả thiết thực, được người sử dụng lao động\r\n\ncông nhận với giá trị làm lợi từ 50 triệu đồng trở lên hoặc góp phần rút\r\n\nngắn được quy trình sản xuất, thủ tục hồ sơ góp phần cải tiến những tồn tại 05\r\n\nnăm, không bị xử lí kỷ luật.\n\n- Đoàn viên công đoàn, người lao động\r\n\nđạt giải thưởng Nguyễn Văn Linh, Bằng khen lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn\r\n\nLao động Việt Nam, đạt giải thưởng 28/7, giải thưởng Tôn Đức Thắng giai đoạn\r\n\nnăm 2021-2022.\n\nHình thức trao tặng vé máy bay sẽ do\r\n\nđoàn viên công đoàn tự đăng ký mua vé (có quy định mức kinh phí tối đa cho từng\r\n\ntuyến cụ thể theo hướng dẫn của tài chính) và thực hiện thủ tục quyết toán và\r\n\nchi kinh phí từ nguồn Công đoàn trên trực tiếp cơ sở, đảm bảo nguyên tắc tài\r\n\nchính, thủ tục thanh, quyết toán.\n\n* Lưu ý: Việc xét chọn phải được tổ\r\n\nchức công khai trong tập thể người lao động tại cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN:\n\n1. Đối với Liên\r\n\nđoàn Lao động Thành phố:\n\n1.1 Ban Chính sách pháp luật:\n\nTham mưu kế hoạch tổ chức chương\r\n\ntrình “Tấm vé nghĩa tình”, tặng vé xe, tàu hỏa, máy bay cho công nhân lao động\r\n\nvề quê đón Tết Quý Mão năm 2023.\n\nTham mưu văn bản, lịch làm việc, hỗ\r\n\ntrợ, hướng dẫn với đơn vị được phân công tổ chức cấp Thành phố.\n\nChuẩn bị bài phát biểu cho Lãnh đạo Tổng\r\n\nLiên đoàn Lao động Việt Nam.\n\nDự trù và quyết toán kinh phí.\n\n1.2 Ban Tuyên giáo:\n\nMời báo đài, truyền hình công nhân\r\n\ncông đoàn cùng dự và đưa tin.\n\nChuẩn bị chương trình văn nghệ, xây dựng\r\n\nkịch bản chi tiết cho buổi Lễ khai mạc.\n\nDuyệt phông sân khấu, băng rôn, khẩu\r\n\nhiệu tuyên truyền xung quanh khu vực tổ chức Lễ khai mạc.\n\nChuẩn bị bài phát biểu cho Thường trực\r\n\nLiên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh.\n\nDự trù và quyết toán kinh phí.\n\n1.3 Văn phòng:\n\nChuẩn bị bài phát biểu cho Thành ủy\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh.\n\nPhát hành, gửi thư mời lãnh đạo,\r\n\nkhách mời và đại biểu tham dự.\n\nCử cán bộ chụp hình.\n\nChuẩn bị 500 túi vải, lịch năm 2023\r\n\nvà thiệp chúc Xuân tặng cho gia đình công nhân.\n\nPhối hợp với Công đoàn các Khu chế xuất\r\n\n- Công nghiệp Thành phố đảm bảo công tác hậu cần cho buổi Lễ khai mạc.\n\nDự trù và quyết toán kinh phí.\n\n1.4 Ban Tài chính: Tổng hợp dự trù, chuẩn bị kinh phí, hướng dẫn quyết toán theo quy định.\n\n1.5 Ban Nữ công, Văn phòng UBKT: Cử cán bộ tham gia phục vụ chương trình Lễ khai mạc.\n\n2. Đối với Công\r\n\nđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở:\n\n2.1 Công đoàn các Khu chế xuất -\r\n\nCông nghiệp Thành phố:\n\nThực hiện chương trình trao tặng vé\r\n\ntàu hỏa cho 500 hộ gia đình đoàn viên công đoàn, đảm bảo đúng đối tượng.\n\nTổ chức Lễ khai mạc Chương trình\r\n\n“Chuyến tàu mùa xuân” lần 3 cấp Thành phố, báo cáo về Liên đoàn Lao động Thành\r\n\nphố qua Ban Chính sách pháp luật trước khi tổ chức Lễ 07 ngày.\n\nPhối hợp các Ban Chuyên đề Liên đoàn\r\n\nLao động Thành phố chuẩn bị các nội dung, hoạt động Lễ khai mạc.\n\nChuẩn bị quà trị giá 200.000 đồng/1\r\n\nphần tặng các hộ gia đình tham gia chương trình.\n\n2.2 Công đoàn cấp trên trực tiếp\r\n\ncơ sở:\n\nCông đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở hướng\r\n\ndẫn Công đoàn cơ sở phối hợp cùng doanh nghiệp rà soát và trao tặng vé xe, vé\r\n\ntàu hỏa, vé máy bay cho đoàn viên công đoàn, người lao động.\n\nTùy vào điều kiện thực tiễn, Công\r\n\nđoàn cấp trên trực tiếp cơ sở tổ chức Lễ tiễn công nhân lao động về quê đón Tết.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức chương\r\n\ntrình “Tấm vé nghĩa tình” năm 2023 của Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Đoàn Chủ tịch TLĐ; “ để\r\n\n b/c”\r\n\n - Ban CSKTXH&TĐKT.TLĐ; “ để b/c”\r\n\n - Thành ủy: Ban Dân Vận, Ban Tuyên giáo “để b/c”;\r\n\n - Thường trực LĐLĐ TP “để b/c”;\r\n\n - Ban chuyên đề; đơn vị trực thuộc “để t/hiện”\r\n\n - CĐ các KCX-CN TP “để thực hiện”\r\n\n - CVP, PVP;\r\n\n - Lưu VP.\n\nTM.\r\n\n BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Chí Tâm\n\n", + "id": 105138 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105139.json b/contexts/context_105139.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..259a5e69cce141e2cab0d3c3ef6317777bfc1fd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105139.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1652-QD-UBND-2014-trien-khai-Hiep-dinh-hang-rao-ky-thuat-thuong-mai-den-2015-Phu-Tho-240745.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1652-QD-UBND-2014-trien-khai-Hiep-dinh-hang-rao-ky-thuat-thuong-mai-den-2015-Phu-Tho-2407", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1652/QĐ-UBND\n\nPhú Thọ, ngày 21 tháng 7 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH ĐỘNG TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THỰC THI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ THUẬT TRONG THƯƠNG\r\n\nMẠI ĐẾN NĂM 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 682/QĐ-TTg ngày 10/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 24/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nQuy định tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định\r\n\nhàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 25/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc\r\n\nQuy định nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp\r\n\nđịnh hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015;\n\nXét đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 14/TTr-SKHCN\r\n\nngày 3/7/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình\r\n\nhành động triển khai Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại\r\n\nđến năm 2015 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các\r\n\nsở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Khoa học và Công\r\n\n nghệ;\r\n\n - CT, các PCT;\r\n\n - CVP, PCVPTH;\r\n\n - Tổng cục TCĐLCL;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Lưu: VT, VX4 (50b).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hà Kế San\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THỰC THI HIỆP ĐỊNH HÀNG RÀO KỸ\r\n\nTHUẬT TRONG THƯƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2015 CỦA TỈNH PHÚ THỌ\n\nNgày 10 tháng 5 năm 2011 Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quyết định số 682/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án thực thi Hiệp\r\n\nđịnh hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011 - 2015; Để triển khai\r\n\nQuyết định số 682/QĐ-TTg, ngày 30/9/2011 Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành\r\n\nThông tư số 24/2011/TT-BKHCN về việc Quy định về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nthuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn\r\n\n2011-2015.\n\nCăn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình\r\n\nhình thực tế tại địa phương, để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao năng\r\n\nlực của các cơ quan, tổ chức trong việc thực thi các quyền và nghĩa vụ theo quy\r\n\nđịnh của Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (Hiệp định TBT), Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xây dựng chương trình hành động triển khai Đề án thực thi Hiệp định\r\n\nHàng rào kỹ thuật trong thương mại đến năm 2015 của tỉnh Phú Thọ như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC TIÊU\n\n- Đẩy mạnh hoạt\r\n\nđộng hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) theo chiều sâu, đảm bảo các yêu cầu\r\n\ncủa Hiệp định (TBT) trong hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng của tỉnh.\n\n- Góp phần thực\r\n\nhiện các chính sách vĩ mô về hợp tác kinh tế quốc tế và chính sách vĩ mô trong\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của Nhà nước, bảo vệ quyền và lợi ích hợp\r\n\npháp của doanh nghiệp và người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ trong quá\r\n\ntrình hội nhập kinh tế thế giới;\n\n- Nâng cao\r\n\nnăng lực của cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại (TBT) của tỉnh nhằm đảm bảo hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật,\r\n\nquy trình đánh giá sự phù hợp được áp dụng, thực thi theo đúng nguyên tắc của\r\n\nHiệp định TBT và tăng cường sự phối hợp khai thác thông tin để hỗ trợ phục vụ\r\n\ncó hiệu quả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, xuất, nhập khẩu hàng hóa trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nCHỦ YẾU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động về Hàng rào kỹ\r\n\nthuật trong thương mại.\n\nTập hợp, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh có liên quan đến\r\n\nhoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại\r\n\nnhằm phát hiện các nội dung không còn phù hợp giữa các văn bản của tỉnh đã ban\r\n\nhành với các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và các cam kết quốc tế\r\n\nnói chung, Hiệp định TBT nói riêng.\n\nTrên cơ sở kết quả rà soát, đề xuất các biện pháp sửa đổi, bổ sung, xử\r\n\nlý các mâu thuẫn không còn phù hợp của văn bản\n\n2. Hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng các biện pháp kỹ thuật nâng\r\n\ncao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và thúc đẩy xuất khẩu, nhập khẩu.\n\na) Phối hợp với các Bộ, ngành ở Trung ương và mạng lưới TBT Việt Nam tổ\r\n\nchức các kênh tham vấn về các biện pháp kỹ thuật trong nước và nước ngoài. Phổ\r\n\nbiến và triển khai các hình thức hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nhận thức về hàng\r\n\nrào kỹ thuật trong thương mại, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có sản\r\n\nphẩm tham gia vào hoạt động xuất khẩu, vượt qua rào cản kỹ thuật, phù hợp với\r\n\nthông lệ quốc tế và các quy định của Tổ chức thương mại thế giới.\n\nb) Thống kê, lập danh sách, nắm bắt thông tin về năng lực hoạt động của\r\n\ncác tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn, đánh giá sự phù hợp về tiêu chuẩn, quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật, kiểm định đo lường, giám định, kiểm tra chất lượng trong và ngoài tỉnh\r\n\nđể phổ biến cho các doanh nghiệp nắm bắt, lựa chọn sử dụng dịch vụ kỹ thuật\r\n\ntiêu chuẩn đo lường chất lượng phục vụ sản xuất kinh doanh.\n\nc) Tổ chức triển khai có hiệu quả các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp trên\r\n\ncơ sở các chương trình, kế hoạch của tỉnh đã ban hành, như: Chiến lược phát triển\r\n\nkhoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ đến năm 2020; Kế hoạch phát triển doanh nghiệp\r\n\nnhỏ và vừa giai đoạn 2013- 2015; Chương trình hành động nâng cao chỉ số năng lực\r\n\ncạnh tranh của tỉnh Phú Thọ (PCI) giai đoạn 2012-2015; Kế hoạch hành động triển\r\n\nkhai thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định\r\n\nhướng đến năm 2030….\n\n3. Tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý nhà nước và\r\n\ntổ chức kỹ thuật trong việc triển khai các biện pháp kỹ thuật trong thương mại.\n\na) Đào tạo kiến thức về TBT cho cán bộ các sở quản lý chuyên ngành về chất\r\n\nlượng sản phẩm hàng hóa để xây dựng đội ngũ cộng tác viên, hình thành mạng lưới\r\n\ngiữa cơ quan đầu mối và các điểm thông báo và hỏi đáp TBT của tỉnh. Tổ chức đào\r\n\ntạo, tập huấn kỹ năng xây dựng văn bản pháp luật, cập nhật kiến thức về pháp luật,\r\n\nvề thương mại và TBT cho cán bộ các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức kỹ\r\n\nthuật trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Củng cố, tăng cường năng lực hoạt động các đơn vị sự nghiệp dịch vụ kỹ\r\n\nthuật về kiểm định, hiệu chuẩn đo lường; giám định, thử nghiệm chất lượng, chứng\r\n\nnhận hệ thống quản lý chất lượng….thuộc các sở, ngành và các tổ chức dịch vụ kỹ\r\n\nthuật thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh để phục vụ sản xuất, kinh\r\n\ndoanh đáp ứng yêu cầu chức năng nhiệm vụ theo quy định.\n\n4. Duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan Thông\r\n\nbáo và Hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại của tỉnh.\n\na) Đào tạo chuyên sâu, nâng cao nghiệp vụ, kỹ năng cho cán bộ chuyên\r\n\ntrách về TBT làm nòng cốt cho hoạt động thông báo và hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật\r\n\ntrong thương mại của tỉnh.\n\nb) Nâng cấp kho cơ sở dữ liệu của tỉnh để đáp ứng đủ các văn bản về tiêu\r\n\nchuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, các quy trình, quy phạm kỹ thuật, nhiệm vụ tư vấn và\r\n\nhướng dẫn cho doanh nghiệp các thông tin liên quan đến hàng rào kỹ thuật trong\r\n\nthương mại; Đề xuất, hỗ trợ các giải pháp cho doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh\r\n\ncác mặt hàng xuất khẩu chủ lực, có lợi thế cạnh tranh của tỉnh đáp ứng yêu cầu\r\n\ncủa thị trường.\n\nc) Phối hợp chặt chẽ với hiệp hội, hội doanh nghiệp và các cơ quan liên\r\n\nquan nhằm nắm bắt nhu cầu của doanh nghiệp, xác định các vấn đề và đối tượng cần\r\n\nưu tiên trong hoạt động tuyên truyền, đào tạo, tập huấn, cung cấp thông tin tư\r\n\nliệu hoặc tư vấn về TBT, giúp các doanh nghiệp nâng cao khả năng tiếp cận, mở rộng\r\n\nthị trường và năng lực cạnh tranh.\n\n5. Nâng cao hiệu quả hoạt động phổ biến, tuyên truyền về vai\r\n\ntrò và ảnh hưởng của hàng rào kỹ thuật trong thương mại đối với sản xuất, kinh\r\n\ndoanh và tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa.\n\na) Biên soạn và đăng tải tin tức, bài viết giới thiệu về TBT và các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật liên quan đến TBT trên Báo Phú Thọ, Đài Phát thanh -\r\n\nTruyền hình tỉnh, tạp chí, bản tin chuyên ngành về khoa học và công nghệ của tỉnh.\n\nb) Nâng cấp, mở rộng thư mục TBT trên trang thông tin điện tử của Chi cục\r\n\nTiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Phutho.tcvn.gov.vn) đáp ứng yêu cầu hoạt động\r\n\nthông tin và đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin cho doanh nghiệp, người tiêu\r\n\ndùng về hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng và TBT.\n\nc) Nâng cao chất lượng Bản tin TBT của tỉnh phát hành định kỳ hàng\r\n\ntháng; đồng thời dạng hóa hình thức tuyên truyền về TBT như phát hành tờ rơi,\r\n\npano, băng zôn, apphic…. giới thiệu và quảng bá các nội dung về TBT.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thời\r\n\ngian thực hiện.\n\nNội dung các\r\n\nnhiệm vụ nêu trong Chương trình hành động này được thực hiện và hoàn thành vào năm 2015.\n\n2. Kinh phí\r\n\nthực hiện.\n\n- Kinh phí thực hiện Chương trình từ các\r\n\nnguồn, gồm: Từ ngân sách nhà nước hỗ trợ các nhiệm vụ thuộc chương trình hàng\r\n\nnăm; nguồn kinh phí của doanh nghiệp được huy động tham gia thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Chương trình; vốn viện trợ, tài trợ, đầu tư của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước nước ngoài và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n- Việc sử dụng\r\n\nkinh phí triển khai các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 25/2011/TT-BKHCN ngày 30/9/2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về nội dung chi thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại, giai đoạn\r\n\n2011 – 2015 và các quy định thuộc các chương trình hỗ trợ khác có liên quan nhằm\r\n\nphục vụ các nhiệm vụ của chương trình.\n\n- Hàng năm,\r\n\ncăn cứ vào mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của Chương trình, Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí thực hiện chương trình, báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n3. Phân\r\n\ncông trách nhiệm.\n\n3.1. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ.\n\na) Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ thuộc Chương trình.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, các cơ quan đơn vị có liên\r\n\nquan tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc,\r\n\ntheo dõi các sở, ngành, cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương\r\n\ntrình.\n\nc) Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tình hình thực hiện\r\n\nChương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo yêu cầu.\r\n\nTổ chức sơ kết và tổng kết thực hiện Chương trình.\n\nd) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là cơ quan thường trực công\r\n\ntác TBT của tỉnh, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.\n\n3.2. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thành,\r\n\nthị.\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị có trách nhiệm phối hợp với\r\n\nSở Khoa học và Công nghệ trong triển khai các nhiệm vụ của Chương trình; xây dựng\r\n\nkế hoạch, thực hiện nhiệm vụ được giao trong Chương trình; báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp theo quy định.\n\n3.3. Các hiệp hội, hội doanh nghiệp.\n\nCó trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ngành\r\n\nliên quan trong quá trình triển khai các nhiệm vụ của Chương trình.\n\nTrong quá trình triển khai, thực hiện Chương trình, nếu có vướng mắc, thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các\r\n\ncơ quan, tổ chức Doanh nghiệp có liên quan gửi ý kiến về Sở Khoa học và Công\r\n\nnghệ để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n", + "id": 105139 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10514.json b/contexts/context_10514.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..812c09157881f017c04144fc1715ac7eab3c9c76 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10514.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-tu-16-BYT-TT-huong-dan-thanh-lap-tram-da-lieu-tinh-thanh-pho-thuoc-trung-uong-19613.aspx", + "name": "Thong-tu-16-BYT-TT-huong-dan-thanh-lap-tram-da-lieu-tinh-thanh-pho-thuoc-trung-uong-19613", + "passage": "BỘ\r\n\n Y TẾ\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 16-BYT-TT \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 06 năm 1964 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC THÀNH LẬP CÁC TRẠM DA LIỄU Ở CÁC TỈNH, THÀNH\r\n\nPHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG\n\nKính gửi:\n\n- Ủy ban hành\r\n\n chính các khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương\n\n-\r\n\n Các sở, ty ytế\n\n\n\nThực hiện thông tư liên Bộ Y tế\r\n\n- Nội vụ số 04-LB-TT ngày 24-02-1964 hướng dẫn cải tiến tổ chức cơ quan y tế địa\r\n\nphương, thông tư này hướng dẫn về việc thành lập các trạm da liễu ở các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương, một số điểm như sau:\n\nI. NHIỆM VỤ\n\nTrạm da liễu có nhiệm vụ: \n\n1. Giúp việc các Sở, Ty Y tế lập các kế\r\n\nhoạch phòng và chống bệnh ngoài da và hoa liễu, trọng tâm là bệnh phong và tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch đó: hướng dẫn, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện, sơ\r\n\nkết, tổng kết, đúc rút kinh nghiệm cho việc chỉ đạo phong trào phòng và chống bệnh\r\n\nngoài da và hoa liễu, trọng tâm là bệnh phong. \n\n2. Xây dựng và củng cố tổ chức màng lưới\r\n\nphòng và chống bệnh ngoài da và hoa liễu, trọng tâm là bệnh phong đồng thời hướng\r\n\ndẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tuyến dưới và các cơ sở y tế khác trong phạm vi ở\r\n\nmỗi địa phương. \n\n3. Tổ chức điều tra cơ bản tình hình bệnh\r\n\ntật, phân loại, đăng ký, thống kê tỷ lệ, phát hiện nguyên nhân lan truyền bệnh\r\n\nngoài da và hoa liễu trọng tâm là bệnh phong đồng thời có kế hoạch quản lý bệnh\r\n\nnhân phong đã khỏi được xuất trại. \n\n4. Tổ chức khám bệnh, điều trị ngoại trú\r\n\nbệnh nhân phong thể lành tính và một số bệnh khác chú ý bệnh giang mai, bệnh\r\n\nngoài da do nghề nghiệp gây ra và phụ trách khám và chữa bệnh cho một số bệnh\r\n\nnhân về da liễu nằm điều trị nội trú trong các bệnh viện. \n\n5. Tuyên truyền giáo dục những kiến thức\r\n\nthông thường, quan niệm mới về bệnh phong và cách đề phòng bệnh phong, bệnh\r\n\nngoài da và hoa liễu và vận động công nhân, cán bộ và nhân dân tham gia phong\r\n\ntrào và chống các bệnh ấy. \n\n6. Có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho cán\r\n\nbộ chuyên khoa về da liễu. \n\n7. Qua quá trình thực hiện nhiệm vụ tiến\r\n\nhành công tác nghiên cứu khoa học về các bệnh ngoài da và hoa liễu, trọng tâm\r\n\nlà bệnh phong.\n\nII. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ\n\nA. Tổ chức \n\n- Trạm da liễu là một đơn vị tổ\r\n\nchức trực thuộc các Sở, Ty Y tế,Chính phủ chịu sự quản lý trực tiếp về mọi mặt\r\n\ncủa các Sở, Ty Y tế, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của khoa\r\n\nda liễu bệnh viện Bạch Mai trung ương. Riêng hai khu Việt Bắc, Tây Bắc không\r\n\nthành lập trạm da liễu. \n\n- Tổ chức trạm da liễu gồm các bộ\r\n\nphận sau đây:\n\n1. Bộ phận lưu động phụ trách các mặt\r\n\ncông tác: hướng dẫn, xây dựng, củng cố tổ chức màng lưới phòng và chống bệnh da\r\n\nliễu, điều tra phát hiện, quản lý bệnh nhân phong, kế hoạch đào tạo cán bộ về\r\n\nchuyên khoa da liễu và tuyên truyền vận động nhân dân tham gia được tốt. \n\n2. Bộ phận khám bệnh phụ trách các mặt\r\n\ncông tác: tổ chức khám bệnh, điều trị ngoại trú và phụ trách khám bệnh và chữa\r\n\nbệnh cho số bệnh nhân da liễu nằm điều trị nội trú trong các bệnh viện đồng thời\r\n\nxét nghiệm vi trùng phong, nấm và huyết thanh. \n\nVà có một, hai cán bộ làm công\r\n\ntác kế hoạch, thống kê và tổng hợp tình hình hoạt động của trạm. \n\nB. Biên chế \n\n- Trạm da liễu do một trạm trưởng\r\n\nphụ trách và một trạm phó giúp việc. Trạm trưởng do Giám đốc hoặc Phó giám đốc\r\n\nSở, Trưởng hoặc Phó Ty Y tế phụ trách. \n\n- Về biên chế căn cứ vào khối lượng\r\n\ncông tác, dân số, địa dư và các điều kiện cần thiết khác ở mỗi địa phương mà\r\n\nquy định cho phù hợp với công tác, nhằm bảo đảm mọi hoạt động của trạm. Bước đầu\r\n\nbố trí tối thiểu như sau: đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc\r\n\nloại lớn thì bố trí hai y, bác sĩ, năm y tá, một xét nghiệm viên, một hộ lý,\r\n\n(các Sở, Ty Y tế căn cứ vào chỉ tiêu biên chế chung phân bổ hàng năm bố trí cho\r\n\nđủ để hoạt động). \n\nSố biên chế cán bộ, nhân viên của\r\n\ntrạm da liễu lấy ở các nguồn sau đây:\n\n- Số cán bộ hiện đang theo dõi\r\n\ncông tác da liễu ở Văn phòng các Sở, Ty Y tế. \n\n- Một số y bác sĩ hiện đang làm\r\n\ncông tác điều trị về da liễu ở các bệnh viện. \n\nTrường hợp còn thiếu thì bổ sung\r\n\ndần cho đủ để hoạt động.\n\nBiên chế phục vụ cho số bệnh\r\n\nnhân da liễu nằm điều trị nội trú trong các bệnh viện do bệnh viện dự kiến và\r\n\nquản lý (số biên chế y tá, hộ lý thuộc vào biên chế của bệnh viện, còn y bác sĩ\r\n\nthuộc biên chế của trạm). \n\nIII. CƠ SỞ, TRANG BỊ, KINH PHÍ VÀ CON DẤU CỦA TRẠM\n\n- Nhà cửa, trang bị chuyên môn\r\n\nvà các dụng cụ thông thường khác dựa vào cơ sở sẵn có mà hoạt động, trường hợp\r\n\ncòn thiếu các Sở, Ty Y tế nghiên cứu đề xuất cụ thể cho sát với tình hình ở mỗi\r\n\nđịa phương, do Ủy ban hành chính địa phương cấp. Riêng số thuốc điều trị cho\r\n\nhai bệnh phong và giang mai là hai bệnh xã hội thì hiện nay do Bộ Y tế cấp phát\r\n\nđể chữa cho hai bệnh này. \n\n- Về kinh phí cho trạm da liễu\r\n\nhoạt động hàng năm dự trù và ngân sách địa phương. \n\n- Trạm da liễu được sử dụng con\r\n\ndấu riêng để giao dịch. Mẫu dấu do một văn bản khác quy định sau. \n\nIV. QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC\n\n- Căn cứ vào chủ trương, kế hoạch\r\n\ncủa Bộ Y tế và các Sở, Ty Y tế, trạm da liễu có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch,\r\n\nchương trình công tác cho sát với tình hình ở mỗi địa phương, các kế hoạch đó\r\n\nphải được các Sở, Ty Y tế thông qua và ghi vào chỉ tiêu kế hoạch của Ủy ban\r\n\nhành chính địa phương. \n\n- Các Sở, Ty Y tế căn cứ vào kế\r\n\nhoạch đó, trực tiếp chỉ đạo trạm da liễu thực hiện và có kế hoạch kiểm tra, đôn\r\n\nđốc và theo dõi việc thực hiện. \n\n- Các trạm da liễu có nhiệm vụ\r\n\nhướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ cho tuyến dưới và các cơ sở y tế khác trong phạm\r\n\nvi địa phương, đồng thời có kế hoạch cho các cơ sở này củng cố tổ chức màng lưới,\r\n\nquản lý bệnh nhân phong được tốt ở mỗi địa phương. \n\n- Các trạm da liễu cần có chương\r\n\ntrình công tác cụ thể để phối hợp chặt chẽ với các trạm chuyên khoa khác để làm\r\n\ntốt công tác chuyên khoa da liễu. \n\n- Các trạm da liễu và các bệnh\r\n\nviện phải phối hợp chặt chẽ với nhau trong công tác điều trị nội, ngoại trú cho\r\n\nsố bệnh nhân da liễu, nhằm hoàn thành tốt các chỉ tiêu kế hoạch của Bộ và các Sở,\r\n\nTy Y tế.\n\n- Các trạm da liễu cần quan hệ\r\n\nchặt chẽ với các cơ quan có liên quan để có biện pháp giúp đỡ phương tiện sinh\r\n\nsống cho các bệnh nhân phong đã khỏi được xuất trại về địa phương làm ăn được tốt.\r\n\n- Các trạm da liễu có trách nhiệm\r\n\nphản ảnh, báo cáo tình hình hoạt động của mình (thông qua các Sở, Ty Y tế) gửi\r\n\ncho khoa da liễu bệnh viện Bạch Mai được kịp thời và chính xác. \n\n- Các trạm da liễu và các khu điều\r\n\ndưỡng, điều trị về bệnh phong như: Quỳnh Lập (Nghệ An) Văn Môn (Thái Bình), Quả\r\n\nCảm (Hà Bắc), Phú Bình (Thái Nguyên), Sông Mã (Sơn La) có trách nhiệm quan hệ\r\n\nchặt chẽ với nhau trong công tác với tinh thần hợp tác xã hội chủ nghĩa để làm\r\n\ntốt công tác phòng và chống bệnh phong và các bệnh da liễu khác. \n\nV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nban hành. \n\nBộ Y tế đề nghị Ủy ban hành\r\n\nchính các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nghiên cứu và thực hiện thông\r\n\ntư này, để các trạm da liễu hoạt động càng sớm càng tốt. \n\nBộ Y tế ủy nhiệm cho Khoa Da liễu\r\n\nbệnh viện Bạch Mai hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ. \n\nTrong quá trình thực hiện gặp\r\n\nkhó khăn, trở ngại, đề nghị phản ảnh cho Bộ Y tế biết để nghiên cứu bổ sung hoặc\r\n\nsửa đổi cho thích hợp. \n\n\n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ Y TẾ \n\nTHỨ TRƯỞNG \n\n\n\n\r\n\n \n\nĐinh Thị Cần \n\n", + "id": 10514 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105140.json b/contexts/context_105140.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fab6eb6e8340b1730a05d16ec142926fac44813 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105140.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1537-QD-UBND-2013-quan-ly-chat-thai-ran-Ben-Tre-2030-253978.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1537-QD-UBND-2013-quan-ly-chat-thai-ran-Ben-Tre-2030-253978", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1537/QĐ-UBND\n\nBến Tre, ngày 30\r\n\n tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TỈNH BẾN TRE ĐẾN\r\n\nNĂM 2030\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n29 tháng 11 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn;\n\nCăn cứ Quyết định số 798/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/5/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình đầu tư xử\r\n\nlý Chất thải rắn giai đoạn 2011-2020;\n\nXét đề nghị của giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 104/TTr-SXD ngày 11 tháng 7 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch quản lý chất thải rắn\r\n\ntỉnh Bến Tre đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Tên đồ án: Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến năm 2030.\n\n2. Phạm vi, đối tượng và thời\r\n\ngian quy hoạch\n\n- Phạm vi nghiên cứu: toàn tỉnh Bến Tre.\n\n- Đối tượng quy hoạch:\n\n+ Chất thải rắn (CTR) sinh hoạt đô thị\r\n\nvà nông thôn;\n\n+ CTR công nghiệp của khu công nghiệp,\r\n\ncụm công nghiệp, xí nghiệp riêng lẻ;\n\n+ CTR y tế.\n\n- Thời gian quy hoạch: Đến năm 2030.\n\n3. Mục tiêu quy\r\n\nhoạch\n\n3.1. Mục tiêu chung: Đề ra chiến lược quản lý tổng hợp CTR trên địa bàn tỉnh Bến Tre đến năm\r\n\n2030 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn, cải thiện chất lượng môi trường,\r\n\nđảm bảo sức khỏe cộng đồng và góp phần phát triển bền vững của tỉnh.\n\n3.2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ CTR\r\n\nphát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 85% tổng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 40% tổng\r\n\nlượng chất thải rắn sinh hoạt tại nông thôn, 80% tổng lượng chất thải rắn công\r\n\nnghiệp không nguy hại, 60% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng\r\n\nlượng chất thải rắn y tế không nguy hại, 100% tổng lượng chất thải rắn công\r\n\nnghiệp và y tế nguy hại;\n\n- Phấn đấu đến năm 2020 tỷ lệ CTR\r\n\nphát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 90% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị, 50%\r\n\ntổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, 90% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, 100%\r\n\ntổng lượng chất thải rắn nguy hại phát\r\n\nsinh tại các khu công nghiệp, 70% chất thải\r\n\nrắn phát sinh tại các làng nghề, 100% tổng lượng chất thải rắn y tế không nguy\r\n\nhại và nguy hại phát sinh tại các cơ sở y tế, bệnh viện;\n\n- Phấn đấu đến năm 2030 tỷ lệ CTR\r\n\nphát sinh được thu gom và xử lý đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như sau: 100% tổng\r\n\nlượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị,\r\n\ntrong đó 90% được tái chế, tái sử dụng; 60-70% tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt\r\n\nnông thôn, 100% tổng lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và nguy hại;\r\n\n100% chất thải rắn phát sinh tại các làng nghề.\n\n4. Nội dung quy\r\n\nhoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bến Tre đến năm 2030\n\n4.1. Dự báo khối lượng chất thải\r\n\nrắn\n\nDự báo khối lượng CTR phát sinh toàn\r\n\ntỉnh theo từng giai đoạn:\n\nSTT\n\nThành phần CTR\n\nGiai đoạn 2015 (tấn\r\n\n /ngày)\n\nGiai đoạn 2020 (tấn\r\n\n /ngày)\n\nGiai đoạn 2030 (tấn\r\n\n /ngày)\n\n1\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n979,4\n\n1.371\n\n1.607,8\n\n2\n\nChất thải rắn công nghiệp\n\n109,8\n\n331,3\n\n560,1\n\n3\n\nChất thải rắn Y tế\n\n5,3\n\n5,9\n\n6,9\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.094,5\n\n1.708,2\n\n2.174,8\n\nTổng khối lượng CTR được thu gom và xử\r\n\nlý theo mục tiêu quy hoạch:\n\nSTT\n\nThành phần CTR\n\nTổng lượng CTR thu\r\n\n gom xử lý (tấn/ngày)\n\nNăm 2015\n\nNăm 2020\n\nNăm 2030\n\n1\n\nChất thải rắn sinh hoạt\n\n531,5\n\n925,1\n\n1.266,8\n\n2\n\nChất thải rắn Công nghiệp\n\n87,2\n\n225,1\n\n367,9\n\n3\n\nChất thải rắn Y tế\n\n5,4\n\n5,9\n\n6,9\n\n\n\nTổng cộng\n\n624,1\n\n1.156,1\n\n1.641,6\n\n4.2. Quy hoạch hệ thống xử lý\r\n\nCTR đến năm 2030\n\nĐến năm 2030 toàn tỉnh xây dựng 4 khu\r\n\nxử lý CTR theo bảng sau:\n\nSTT\n\nKhu xử lý\n\nVị trí /phạm vi phục\r\n\n vụ\n\nDiện tích (ha)\n\nCông suất (tấn/ngày)\n\n1\n\nKhu liên hợp Châu Thành\n\n- Xã Hữu Định (xây mới).\n\n- Xử lý cho Thành phố Bến Tre, một phần huyện:\r\n\n Châu Thành, Bình Đại, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Giồng Trôm.\n\n20-30\n\n800-1000\n\n2\n\nKhu xử lý Ba Trì\n\n- Xã Bảo Thạnh (xây mới).\n\n- Xử lý cho huyện Ba Trì, 1 phần huyện: Giồng\r\n\n Trôm, Bình Đại.\n\n10\n\n200-300\n\n3\n\nKhu xử lý Chợ Lách\n\n- Xã Hưng Khánh Trung B (xây mới).\n\n- Xử lý cho huyện Chợ Lách, 1 phần huyện: Mỏ Cày\r\n\n Bắc, Mỏ Cày Nam.\n\n5-10\n\n150-200\n\n4\n\nKhu xử lý Thạnh Phú\n\n- Xã Hòa Lợi (xây mới).\n\n- Xử lý cho huyện Thạnh Phú, 1 phần huyện Mỏ Cày\r\n\n Nam.\n\n5-10\n\n150-200\n\n- Định hướng quy hoạch đến năm 2030 sẽ\r\n\nđầu tư hoàn thiện các khu xử lý CTR theo quy hoạch. Trong giai đoạn đến năm\r\n\n2015, chủ yếu tận dụng các bãi rác hiện hữu cải tạo và mở rộng nhằm đáp ứng nhu\r\n\ncầu từng giai đoạn.\n\n- Với các dự án xây dựng bãi rác mới\r\n\ncủa các huyện tiếp tục đầu tư theo dự kiến, tuy nhiên chỉ đầu tư với giải pháp tạm thời đáp ứng cho nhu cầu\r\n\ntrước mắt của giai đoạn 2015-2020 khi các khu xử lý tập trung chưa xây dựng\r\n\nhoàn thiện, với quy mô diện tích khoảng 0,5-1 ha, vị trí cần lựa chọn phù hợp thuận tiện cho giai đoạn sau có thể\r\n\nchuyển đổi thành điểm trung chuyển.\n\n- Các bãi rác hiện hữu cải tạo môi\r\n\ntrường, tiếp tục vận hành trong giai đoạn ngắn hạn trước 2020, sau khi các khu\r\n\nxử lý xây dựng hoàn thiện sẽ chuyển đổi mục đích sử dụng đất hoặc chuyển thành\r\n\ncác trạm trung chuyển của khu vực.\n\n4.3. Phân giai đoạn thực hiện\n\na. Giai đoạn đến năm 2015\n\n- Cải tạo môi trường và tiến hành xây\r\n\ndựng mở rộng các bãi rác hiện hữu đã hết diện tích, các bãi rác còn diện tích sử\r\n\ndụng tiếp tục đầu tư các ô chôn lấp hợp vệ sinh, xây dựng mới một số cơ sở xử\r\n\nlý mới nhằm đáp ứng nhu cầu và mục tiêu đề ra: với các cơ sở tính toán 1 ha xử\r\n\nlý với công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh xử lý được 15 tấn CTR trong vòng 10 năm.\n\n- Xây dựng mới khu liên hợp xử lý\r\n\nChâu Thành với công suất 200 tấn/ngày, xử lý cho thành phố Bến Tre, huyện Châu\r\n\nThành, 1 phần huyện Giồng Trôm; xây dựng mới bãi rác tại xã Hương Mỹ - huyện Mỏ\r\n\nCày Nam diện tích 1,2ha, khả năng xử lý 40 tấn/ngày với thời gian 5 -6 năm; xây dựng cơ sở xử lý mới tại xã Tân Phú Tây -\r\n\nhuyện Mỏ Cày Bắc 1,2 ha, khả năng xử lý 35 tấn/ngày với thời gian 5 năm.\n\n- Tiếp tục sử dụng bãi chôn lấp hiện\r\n\nhữu huyện Mỏ Cày Nam với khả năng xử lý 20 tấn/ngày; tiếp tục sử dụng bãi chôn\r\n\nlấp hiện hữu huyện Giồng Trôm với khả năng xử lý 20 tấn/ngày trong 5 năm; cải tạo\r\n\nmôi trường, xây dựng các ô chôn lấp bãi rác An Hiệp huyện Ba Tri 5ha với khả năng xử lý 70 tấn/ngày trong 8 năm; cải tạo\r\n\nmôi trường mở rộng bãi rác thị trấn Thạnh Phú lên 2,0ha, khả năng xử lý 20 tấn/ngày\r\n\ntrong 5 năm; cải tạo môi trường mở rộng bãi rác thị trấn Bình Đại lên 3,0ha, khả\r\n\nnăng xử lý 50 tấn/ngày với thời gian 5 năm; cải tạo môi trường mở rộng bãi rác\r\n\nxã Vĩnh Thành - huyện Chợ Lách 0,5ha, khả năng xử lý 10 tấn/ngày trong 5 năm; cải\r\n\ntạo môi trường mở rộng bãi rác Thị Trấn Chợ Lách - huyện Chợ Lách 1,0 ha, khả\r\n\nnăng xử lý 20 tấn/ngày trong 5 năm.\n\nb. Giai đoạn đến năm 2020\n\n- Tiếp tục mở rộng xây dựng các ô\r\n\nchôn lấp hợp vệ sinh tại các bãi rác trong trường hợp chưa có nhà đầu tư xây dựng các khu theo quy hoạch. Đầu tư xây dựng mới các khu xử lý theo thứ tự\r\n\nưu tiên như sau: khu xử lý tại huyện Ba Tri công suất xử lý 150 tấn/ngày, khu xử\r\n\nlý tại huyện Thạnh Phú công suất xử lý 100 tấn/ngày, khu xử lý tại huyện Chợ\r\n\nLách công suất xử lý 150 tấn/ngày.\n\n- Hoàn thiện, nâng công suất xử lý tại\r\n\nkhu liên hợp Châu Thành 600 tấn/ngày.\n\n- Tiến hành chuyển đổi mục đích sử dụng\r\n\ncủa các bãi chôn lấp hiện hữu chuyển thành các trạm trung chuyển, hoặc các khu\r\n\ncông viên cây xanh.\n\nc. Giai đoạn đến năm 2030\n\n- Đầu tư xây dựng nâng công suất, hoàn thiện các khu xử lý tại các huyện\r\n\nChâu Thành, Ba Tri, Thạnh Phú, Chợ Lách theo quy hoạch.\n\nBảng tiến độ, thời gian thực hiện các khu xử lý CTR\n\nSTT\n\nKhu xử lý\n\n2015\n\n2020\n\n2030\n\nCông suất\n\nDiện tích\n\nCông suất\n\nDiện tích\n\nCông suất\n\nDiện tích\n\n1\n\nXây dựng khu liên hợp xử lý huyện Châu Thành\n\n200\n\n5-7\n\n600\n\n15\n\n800- 1.000\n\n20-30\n\n2\n\nXây dựng khu xử lý huyện Ba Tri\n\n\n\n\n\n150\n\n5-7\n\n300\n\n10\n\n3\n\nXây dựng khu xử lý huyện Thạnh Phú\n\n\n\n\n\n100\n\n5\n\n200\n\n10\n\n4\n\nXây dựng khu xử lý huyện Chợ Lách\n\n\n\n\n\n100\n\n5\n\n200\n\n10\n\n5\n\nCải tạo mở rộng xây mới các cơ sở xử lý CTR hợp vệ\r\n\n sinh\n\n400- 450\n\n8ha\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n4.4. Khái toán kinh phí và nguồn vốn đầu tư\n\na. Khái toán kinh phí\n\nSTT\n\nKhu xử lý\n\n2015\n\n2020\n\n2030\n\nCông suất (t/ng)\n\nKinh phí (tỷ đồng)\n\nCông suất (t/ng)\n\nKinh phí (tỷ đồng)\n\nCông suất (t/ng)\n\nKinh phí (tỷ đồng)\n\n1\n\nKhu liên hợp xử lý huyện Châu Thành\n\n200\n\n300\n\n600\n\n600\n\n1000\n\n600\n\n2\n\nXây dựng khu xử lý huyện Ba Tri\n\n\n\n\n\n150\n\n250\n\n300\n\n200\n\n3\n\nXây dựng khu xử lý huyện Thạnh Phú\n\n\n\n\n\n100\n\n200\n\n200\n\n150\n\n4\n\nXây dựng khu xử lý huyện Chợ Lách\n\n\n\n\n\n100\n\n200\n\n200\n\n150\n\n5\n\nCải tạo, Xây dựng các bãi mới và hiện hữu\n\n400- 450\n\n30\n\n200\n\n15\n\n\n\n\n\n6\n\nMua sắm trang thiết bị vận chuyển, tuyên truyền,\r\n\n đào tạo\n\n\n\n50\n\n\n\n100\n\n\n\n300\n\n\n\nTổng cộng\n\n600- 650\n\n380\n\n1.150\n\n1.365\n\n1.700\n\n1.400\n\nb. Nguồn vốn đầu tư\n\n- Ngân sách của Trung ương: xây dựng\r\n\nhệ thống cơ chế chính sách, đào tạo nâng cao năng lực quản lý; tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng; đối ứng cho các dự án đầu tư xây dựng\r\n\ncác khu xử lý; hỗ trợ các chương trình, mục tiêu đầu tư liên quan đến xử lý\r\n\nCTR.\n\n- Ngân sách địa phương: trang bị các\r\n\nphương tiện vận chuyển, xây dựng trạm trung chuyển, giải phóng mặt bằng tạo quỹ\r\n\nđất đầu tư xây dựng.\n\n- Các nguồn vốn khác: xã hội hóa tăng cường năng lực thu gom CTR, xây dựng\r\n\ncác khu xử lý.\n\n5. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\nSở Xây dựng:\n\n- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện quy hoạch\r\n\nquản lý CTR trên địa bàn tỉnh đến năm 2030, là đầu mối phối hợp với các sở,\r\n\nngành và địa phương xây dựng kế hoạch thực\r\n\nhiện quy hoạch này đến năm 2030;\n\n- Thẩm định quy hoạch xây dựng các\r\n\nkhu xử lý CTR, kiểm tra; giám sát việc xây dựng theo quy hoạch;\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư lập, danh mục dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên để bố trí vốn (ngân sách, vốn\r\n\nODA và các nguồn vốn khác theo chủ trương xã hội hóa);\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về các tiêu chuẩn, điều kiện kỹ thuật, lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển CTR cho\r\n\ncác điểm dân cư nông thôn.\n\nSở Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước về môi trường tại các trạm trung chuyển, khu xử\r\n\nlý CTR toàn tỉnh;\n\n- Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện về các tiêu chuẩn, điều\r\n\nkiện kỹ thuật, lựa chọn địa điểm và xây dựng các trạm trung chuyển CTR cho các\r\n\nđiểm dân cư nông thôn.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì phối hợp với các sở ngành liên quan xây dựng chính sách\r\n\nkhuyến khích và ưu đãi đầu tư cho các tổ chức tham gia thu gom, vận chuyển, xử\r\n\nlý CTR trên địa bàn toàn tỉnh trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Cân đối, phân bổ vốn ngân sách thực\r\n\nhiện công tác giải phóng mặt bằng triển khai dự án theo quy hoạch và kế hoạch\r\n\nquản lý CTR đã được Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến\r\n\nTre:\n\n- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý\r\n\nnhà nước về vệ sinh môi trường trên địa bàn, trong đó có CTR;\n\n- Phối hợp với các sở, ban ngành liên\r\n\nquan lập kế hoạch, dự án đầu tư các công trình xử lý CTR trên địa bàn, tổ chức\r\n\nthực hiện quy hoạch quản lý CTR theo nội dung đã được phê duyệt;\n\n- Chịu trách nhiệm lập quy hoạch các\r\n\nđiểm trung chuyển CTR cho các điểm dân cư\r\n\nnông thôn trên địa bàn.\n\nĐiều 2. Giao Sở Xây dựng chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre\r\n\nhướng dẫn triển khai thực hiện các nội dung có liên quan của đồ án Quy hoạch;\r\n\nchủ trì theo dõi, kiểm tra và đánh giá định kỳ tình hình thực hiện Quy hoạch để\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, qua đó kịp thời đề xuất xử lý các vướng mắc phát\r\n\nsinh.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre và\r\n\nthủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - TTTU, TTHĐND tỉnh (thay b/c);\r\n\n - CT, các PCT - UBND tỉnh;\r\n\n - Phòng TCĐT (CQL), TH;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thành Hạo\n\n", + "id": 105140 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105141.json b/contexts/context_105141.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..79f21777e6a599ff1148a81650b8d046c6a9b66e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105141.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Nghi-quyet-73-2016-NQ-HDND-co-cau-lai-nong-nghiep-bien-doi-khi-hau-Ninh-Thuan-2020-2030-347628.aspx", + "name": "Nghi-quyet-73-2016-NQ-HDND-co-cau-lai-nong-nghiep-bien-doi-khi-hau-Ninh-Thuan-2020-2030-347628", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 73/2016/NQ-HĐND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ CƠ CẤU LẠI NGÀNH NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI ỨNG PHÓ BIẾN ĐỔI KHÍ\r\n\nHẬU ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n33/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế-xã hội tỉnh Ninh Thuận 05 năm 2016 - 2020;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1222/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái\r\n\ncơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền\r\n\nvững;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến\r\n\nlược quốc gia về biến đổi khí hậu;\n\nThực hiện Quyết định\r\n\n1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Nghị quyết Đại hội\r\n\nđại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIII nhiệm kỳ 2015-2020 và Nghị quyết số 09-NQ/TU\r\n\nngày 11 tháng 11 năm 2016 của Ban chấp hành Tỉnh ủy về tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn 2030;\n\nXét Tờ trình số 156 /TTr-UBND\r\n\nngày 03 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát\r\n\ntriển bền vững, giai đoạn 2016-2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân\r\n\nsách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Mục\r\n\ntiêu và các chỉ tiêu chủ yếu\n\n1. Mục tiêu: khai thác tốt nhất các lợi thế của vùng tiểu khí hậu khô hạn, để phát\r\n\ntriển nông nghiệp, nông thôn bền vững cả về kinh tế, xã hội, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Thu hút và sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn lực để tăng khả năng cạnh tranh thông qua sự khác biệt và đa dạng\r\n\nhóa sản phẩm, ứng dụng công nghệ cao, tăng năng suất, chất lượng và giá trị gia\r\n\ntăng, đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường; nâng cao thu nhập và cải thiện điều\r\n\nkiện sống cho cư dân nông thôn, xây dựng nông thôn mới văn minh, hiện đại.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu\n\n- Đến năm 2020: tốc độ tăng giá\r\n\ntrị gia tăng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản cao hơn giai đoạn trước, đạt bình quân 6 - 7%/năm, tốc độ tăng giá trị\r\n\nsản xuất đạt 7 - 8%/năm. Từng bước\r\n\nứng dụng công nghệ cao để chuyển dịch cơ cấu, phấn đấu nông, lâm nghiệp chiếm\r\n\n49% (trong nông nghiệp trồng trọt chiếm 68%, chăn nuôi 28,2%, dịch vụ 3,8%, lâm\r\n\nnghiệp 0,3%), thủy sản 51%; có 2 - 3 doanh nghiệp quy mô lớn đầu tư ứng dụng\r\n\ncông nghệ cao, nâng giá trị sản xuất/ha đất nông nghiệp chủ động nước tăng ít\r\n\nnhất 1,5 lần; có 50% số xã và 1 - 2 huyện đạt tiêu chí nông thôn mới; thu nhập\r\n\nbình quân đầu người khu vực nông thôn tăng 1,8 lần so với năm 2015. Tỷ lệ hộ\r\n\nnghèo nông thôn giảm 2%/năm; trồng rừng mới đạt 3.580ha (trong đó rừng phòng hộ:\r\n\n1.660ha và rừng sản xuất: 1.920ha) và chăm sóc rừng trồng đạt 4.122ha; dân cư\r\n\nnông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%.\n\n- Đến năm 2030: tốc độ tăng giá trị\r\n\ngia tăng ngành nông, lâm, thủy sản cao hơn giai đoạn 2016 - 2020 trên cơ sở ứng\r\n\ndụng rộng rãi công nghệ cao để phát triển nền nông nghiệp thông minh, thích ứng\r\n\ncao với biến đổi khí hậu. Hình thành các chuỗi giá trị sản phẩm chủ lực, có\r\n\ntính đặc thù địa phương với vai trò đầu tàu là các doanh nghiệp lớn liên kết với\r\n\ncác tổ chức hợp tác của nông dân. Phấn đấu nâng thu nhập bình quân đầu người\r\n\nkhu vực nông thôn tăng gấp 3 lần năm 2020. Xây dựng nông thôn mới hiện đại theo\r\n\nhướng bền vững.\n\n3. Các khâu đột\r\n\nphá\n\n- Một là, thu\r\n\nhút đầu tư công, đầu tư của các nhà tài trợ, đầu tư của doanh nghiệp tư nhân để\r\n\nphát triển hạ tầng nông nghiệp, nông thôn, nâng cao năng lực thích ứng để hạn\r\n\nchế tác động biến đổi khí hậu; trong đó chú trọng cơ cấu lại ngành thủy lợi\r\n\ntheo hướng ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm, liên thông các hồ chứa, liên\r\n\nthông các hệ thống tưới để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước.\n\n- Hai là, ứng dụng nhanh các\r\n\nthành tựu khoa học công nghệ mới, công nghệ cao gắn với đào tạo nghề cho nông\r\n\ndân trong sản xuất, chế biến, bảo quản; thu hút, khuyến khích đầu tư của các\r\n\ndoanh nghiệp vào các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao cho các sản\r\n\nphẩm đặc thù của tỉnh gắn với các cụm liên kết ngành hàng theo chuỗi giá trị.\n\n- Ba là, tổ chức lại sản xuất\r\n\ntheo hướng thu hút đầu tư của doanh nghiệp tư nhân làm hạt nhân trung tâm, liên\r\n\nkết với các tổ chức hợp tác của nông dân trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ.\n\n- Bốn là, nâng cao nhận thức,\r\n\ntư tưởng, tích cực tham gia có hiệu quả trong việc thực hiện Nghị quyết và các\r\n\nchủ trương, chính sách về tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với ứng phó biến đổi\r\n\nkhí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 cho cán bộ các Sở, ban, ngành,\r\n\nđoàn thể, các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp, đến cộng đồng và người\r\n\ndân, nhất là người dân khu vực nông thôn, tạo sự thống nhất, chỉ đạo tập trung\r\n\ngóp phần thực hiện có hiệu quả chủ trương tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Định\r\n\nhướng và nhiệm vụ\n\n1. Trồng trọt\n\nChuyển dịch cơ cấu theo hướng\r\n\ntheo hướng tăng tỷ trọng của cây ăn quả, cây công nghiệp và cây rau đậu; giảm tỷ\r\n\ntrọng cây lương thực. Chú trọng phát triển các ngành hàng có\r\n\nlợi thế cạnh tranh cao và trung bình (nho, táo, tỏi, nha đam, măng tây, mía, sắn; giống\r\n\nlúa, ngô); nâng cao chất lượng, bảo đảm vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, xây dựng thương hiệu, gắn kết với tiêu thụ và từng bước mở rộng thị trường\r\n\ncho xuất khẩu. Chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang\r\n\nphát triển các cây trồng chống chịu khô hạn, cây trồng phục vụ phát triển chăn\r\n\nnuôi. Ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước, trước mắt đối với các cây trồng\r\n\nchủ lực (nho, táo, rau, mía) để hạn chế thiệt hại do hạn hán. Phấn đấu chuyển đổi\r\n\nkhoảng trên 8 ngàn ha đất trồng lúa kém hiệu quả thuộc khu vực tưới các hồ thủy\r\n\nlợi nội tỉnh, trong đó chuyển đổi 2.000 ha trong giai đoạn 2016-2020. Đến năm\r\n\n2020, diện tích đất trồng lúa 18.633 ha, trong đó đất chuyên trồng\r\n\nlúa nước 15.900 ha, sản lượng khoảng 275 ngàn tấn. Mở rộng\r\n\ndiện tích trồng bắp luân canh trên đất lúa, trên đất chuyển đổi từ đất lúa kém\r\n\nhiệu quả và các cây hoa màu khác, diện tích gieo trồng bắp đạt 25 ngàn ha, sản lượng đạt 100 ngàn tấn vào năm 2020. Phát triển diện tích\r\n\nnho, táo đạt quy mô 3.200 ha, sản lượng khoảng 50 ngàn tấn nho, 55 ngàn tấn\r\n\ntáo. Mở rộng diện tích trồng mía đạt quy mô 5.000 ha, sản lượng 300 ngàn tấn, đầu\r\n\ntư theo hướng thâm canh, cơ giới hóa, tưới tiết kiệm; ổn định diện tích cây sắn\r\n\n2.500 -3.000 ha, sản lượng 60 ngàn tấn và sẽ chuyển đổi sang cây trồng khác có\r\n\nhiệu quả cao hơn khi giải quyết được thủy lợi. Đầu tư phát triển một số vùng sản\r\n\nxuất nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao, an toàn vệ sinh thực phẩm\r\n\nnhư các vùng rau, quả, các vùng nho, táo ứng dụng công nghệ cao ven thành phố\r\n\nPhan Rang-Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, Ninh Phước, Ninh Sơn. Phát triển các cây\r\n\ntrồng mới gắn ứng dụng công nghệ cao, có thị trường tiềm năng như cây măng tây\r\n\nđạt 500 ha, cây nha đam đạt 500 ha vào năm 2020.\n\n2. Chăn nuôi\n\nChuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng\r\n\ntỷ trọng chăn nuôi bò, dê, cừu; ổn định đàn heo và gia cầm, theo hướng nâng cao\r\n\nchất lượng, áp dụng giống mới năng suất cao, tỷ lệ sind hóa đàn bò đạt 50%; đàn\r\n\ndê, cừu lai giống mới đạt 90%; tỷ lệ nạc hóa đàn heo 90%. Từng bước chuyển từ\r\n\nchăn nuôi quảng canh sang chăn nuôi tập trung, gắn với thu hút đầu tư của doanh\r\n\nnghiệp và chuyển đổi diện tích lúa sang cây trồng cạn, cỏ chăn nuôi chất lượng\r\n\ncao, hình thành các vùng chăn nuôi tập trung, chuyên canh, an toàn dịch bệnh, tổ\r\n\nchức chăn nuôi khép kín các khâu trong chuỗi giá trị từ cung ứng đầu vào đến sản\r\n\nxuất, chế biến, và tiêu thụ sản phẩm. Ưu tiên phát triển các con nuôi có\r\n\nlợi thế đến năm 2020 tổng đàn trâu, bò đạt 144.000 ngàn con, dê cừu đạt 255\r\n\nngàn con, phát triển đàn heo theo hướng các trang trại công nghiệp đạt quy mô tổng\r\n\nđàn 110 ngàn con. Ổn định tổng đàn gia cầm theo hướng chăn nuôi công nghiệp đạt\r\n\nquy mô 2 triệu con; thu hút các dự án đầu tư chăn nuôi bò thịt cao sản, dê thịt,\r\n\ndê sữa quy mô lớn từ 20-30 ngàn con/trang trại tại các vùng tưới các hồ thủy lợi\r\n\nnội tỉnh gắn với việc chuyển đổi đất lúa sang trồng cỏ chất lượng cao, các hộ\r\n\nnông dân là vệ tinh hoặc cho doanh nghiệp thuê đất lâu dài.\n\n3. Thủy sản\n\n- Chuyển dịch cơ cấu theo hướng\r\n\ntăng tỷ trọng của sản xuất giống, khai thác hải sản xa bờ.\n\n- Phát triển\r\n\nnuôi trồng thủy sản theo hướng đầu tư thâm canh tăng năng suất, tăng hiệu quả,\r\n\nđảm bảo vệ sinh an toàn và cân bằng sinh thái môi trường; mở rộng nuôi trồng\r\n\ntrên biển. Từng bước tổ chức lại sản xuất theo hướng nâng cao trình độ công nghệ\r\n\nnuôi, cấu trúc lại hệ thống ao đìa thành các khu vực chuyên ứng dụng công nghệ\r\n\ncao và các khu vực nuôi sinh thái bền vững. Diện tích nuôi đạt 2.350 ha, sản lượng\r\n\nnuôi 18-20 ngàn tấn vào 2020; trong đó tôm trên 1.000 ha, sản lượng tôm nuôi là\r\n\n12 ngàn tấn. Quy hoạch lại và đầu tư cơ sở hạ tầng vùng sản xuất giống; khuyến\r\n\nkhích các cơ sở sản xuất nhỏ liên kết hình thành các tập đoàn đầu tư công nghệ\r\n\nhiện đại, giữ vững vị thế là trung tâm giống chất lượng cao của cả nước, sản lượng\r\n\nđạt 36 tỷ con vào 2020. Tiếp tục quy hoạch lại và đầu tư hoàn thiện hạ tầng các\r\n\nvùng sản xuất giống tập trung và vùng nuôi thủy sản thương phẩm An Hải, Sơn Hải;\r\n\nđầu tư giai đoạn II dự án đầu tư CSHT và cấp thoát nước đầm Nại; đầu tư mới hạ\r\n\ntầng vùng sản xuất giống Nhơn Hải để tạo điều kiện cho các các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư mở rộng quy mô, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật để ứng dụng công nghệ\r\n\ncao.\n\n- Đẩy mạnh khai thác xa bờ, chuyển\r\n\nđổi cơ cấu sang các nghề lưới vây, nghề câu, nghề chụp, lưới rê để khai thác\r\n\ncác sản phẩm vùng khơi có giá trị kinh tế cao, gắn với bảo vệ an ninh-quốc\r\n\nphòng. Tiếp tục thực hiện Đề án tổ chức lại nghề khai thác hải sản gắn với thực\r\n\nhiện các chính sách phát triển thủy sản; khuyến khích đầu tư tàu thuyền công suất\r\n\nlớn, khai thác xa bờ. Đến 2020 tổng số tàu thuyền khoảng 2.900 chiếc, có tổng\r\n\ncông suất 380 ngàn cv, khai thác đạt 75-80 ngàn tấn hải sản/năm. Đầu tư các cảng\r\n\ncá, bến cá, khu neo đậu tránh trú bão theo quy hoạch được Chính phủ phê duyệt:\r\n\nĐông Hải, Ninh Chữ, Cà Ná, các bến cá Mỹ Tân, Sơn Hải để phát triển khai thác\r\n\nđánh bắt xa bờ theo hướng đầu tư đồng bộ hạ tầng, dịch vụ đóng sửa chữa tàu\r\n\nthuyền, phát triển dịch vụ cung cấp nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm.\n\n4. Lâm nghiệp\n\nThiết lập, quản lý, bảo vệ và phát\r\n\ntriển bền vững 202.484ha rừng và đất rừng vào năm 2020; trong đó rừng đặc dụng\r\n\n41.811ha, rừng phòng hộ 116.462ha, rừng sản xuất 39.611ha và rừng ngoài quy hoạch\r\n\n3 loại rừng 4.600ha gắn với việc tổ chức lại các đơn vị lâm nghiệp do Nhà nước\r\n\nthành lập; Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng trồng và chăm sóc rừng,\r\n\ndịch vụ lâm nghiệp; phấn đấu nâng độ che phủ rừng đạt 50% vào năm 2020 bằng nhiều\r\n\ngiải pháp như khoanh nuôi tái sinh, bảo vệ và trồng rừng phòng hộ, rừng sản xuất.\r\n\nBảo vệ và phát triển rừng đặc dụng tại hai Vườn quốc gia gắn với phát triển du\r\n\nlịch sinh thái, bảo vệ và phát triển các giá trị văn hóa, lịch sử. Trồng rừng\r\n\nphòng hộ, đặc dụng tại các khu vực xung yếu ven biển, các khu rừng đầu nguồn\r\n\ncác hồ, đập thủy lợi với các loại cây trồng bản địa và cây đã thích nghi như\r\n\ncây neem, cây trôm. Phát triển rừng sản xuất theo hình thức Nhà nước hỗ trợ một\r\n\nphần với các đối tượng cây trồng mới ứng dụng công nghệ mô, hom cho năng suất\r\n\ncao gắn với phát triển chăn nuôi dưới tán rừng, phát triển theo mô hình nông\r\n\nlâm kết hợp để hạn chế tác động tiêu cực của hạn hán; từng bước phát triển công\r\n\nnghiệp chế biến gỗ rừng trồng. Đối với lâm sản ngoài gỗ, trước mắt hướng tới\r\n\nphát triển các loại sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như mủ trôm, lá và quả neem, các\r\n\ncây dược liệu khác.\n\n5. Diêm nghiệp\n\nSản xuất muối công nghiệp đến 2020\r\n\nổn định diện tích 3.460 ha, sản lượng khoảng 450 ngàn tấn; đầu tư xây dựng các\r\n\nnhà máy chế biến muối và các sản phẩm sau muối với trang thiết bị và công nghệ\r\n\nsản xuất hiện đại trở thành trung tâm sản xuất, chế biến muối và hóa chất từ muối\r\n\nhiện đại gắn với bảo vệ môi trường, giải quyết, xử lý có hiệu quả diện tích bị\r\n\nnhiễm mặn, không cho lan ra diện rộng. Phát triển các cơ sở chế biến muối hiện\r\n\ncó trên cơ sở đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm. Ổn định vùng sản\r\n\nxuất muối diêm dân, muối thực phẩm sạch phát triển tập trung tại huyện Ninh Hải\r\n\n480 ha; xây dựng chuỗi ngành hàng theo hướng tăng cường liên kết giữa hộ sản xuất\r\n\nvới các doanh nghiệp sản xuất, chế biến muối và thị trường thông qua tổ hợp\r\n\ntác/hợp tác xã. Tăng cường áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất muối với các\r\n\ncông nghệ phủ bạt ô kết tinh, phương pháp trải bạt trên nền ô kết tinh, công\r\n\nnghệ tuyển rửa muối ngay sau thu hoạch. Từng bước đầu tư cơ giới hóa ở các đồng\r\n\nmuối tập trung có đủ điều kiện thực hiện cơ giới hóa.\n\n6. Cơ cấu ngành thủy lợi theo hướng\r\n\nứng dụng công nghệ mới, sử dụng tiết kiệm nước, ứng phó có hiệu quả với biến đổi\r\n\nkhí hậu\n\n- Rà soát, điều chỉnh Quy hoạch thủy\r\n\nlợi đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 theo hướng tính toán cân bằng lại nguồn nước\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu để đảm bảo nhu cầu dùng nước trong giai đoạn tới\r\n\ncủa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và các ngành kinh tế khác.\n\n- Điều chỉnh nhu cầu dùng nước của\r\n\nngành nông nghiệp bằng các giải pháp:\n\n+ Xây dựng đề án và tập trung nguồn\r\n\nlực để chuyển đổi trên 8 ngàn ha đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng sử dụng ít\r\n\nnước, cây trồng cạn như rau màu, cây công nghiệp, cây ăn quả sang trồng cây có\r\n\nhiệu quả hơn, gắn với việc áp dụng công nghệ mới (nhất là công nghệ tưới tiết\r\n\nkiệm), đổi mới kỹ thuật canh tác, tổ chức lại sản xuất theo cánh đồng lớn, liên\r\n\nkết giữa doanh nghiệp với các tổ chức của nông dân trong sản xuất, chế biến,\r\n\ntiêu thụ sản phẩm.\n\n+ Ứng dụng các giải pháp và xây dựng\r\n\nchính sách sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước: Ứng dụng và ban hành chính sách\r\n\nkhuyến khích, hỗ trợ nhân rộng công nghệ tưới tiết kiệm nước. Phấn đấu đến năm\r\n\n2020 có 50% diện tích nho, táo và sản xuất rau, củ, cỏ chăn nuôi, được áp dụng\r\n\ntưới nhỏ giọt hoặc phun mưa; trên 50% diện tích sản xuất lúa được áp dụng công\r\n\nnghệ “1 phải 5 giảm”. Ứng dụng và nhân rộng các giải pháp chống bốc hơi nước để\r\n\ngiảm tưới nước, giảm làm cỏ cho cây trồng.\n\n+ Nghiên cứu quy hoạch, xây dựng\r\n\ncác công trình liên thông các hồ chứa, liên thông các hệ thống tưới để tăng hiệu\r\n\nquả sử dụng nguồn nước:\n\nTrong giai đoạn đến 2020 tập trung\r\n\nhoàn thành hồ sông Than, hồ sông Cái và đập Tân Mỹ, đập hạ lưu sông Dinh; đầu\r\n\ntư các hệ thống kênh mương cấp 2, cấp 3 tại các khu vực tưới hồ chứa đang và sẽ\r\n\nxây dựng đưa năng lực tưới đạt 60% diện tích đất nông nghiệp.\n\nLiên thông các hồ chứa bằng đường ống để đưa vào quy hoạch xây dựng trong\r\n\ngiai đoạn đến năm 2020 và đến năm 2030, đó là: Kết nối\r\n\nliên thông đưa nước từ hồ Sông Cái - Đập Tân Mỹ về các khu vực phía Bắc tỉnh\r\n\nnhư hồ Thành Sơn, Bà Râu, Sông Trâu, Ông Kinh; kết nối liên thông lưu vực Hồ\r\n\nCho Mo với lưu vực suối Ngang hồ Phước Trung; kết nối liên thông hồ Tân Giang về\r\n\nhồ Sông Biêu và hồ Suối Lớn; kết nối liên thông hồ Sông Than về hồ Lanh Ra, Tà\r\n\nRanh, Bầu Zôn, Suối Lớn, CK7.\n\nQuy hoạch, xây dựng các tuyến công\r\n\ntrình liên thông hệ thống tưới như kết nối hệ thống tưới Tân Mỹ với các hệ thống\r\n\ntưới phía Bắc tỉnh, kết nối hệ thống tưới hồ Sông Than với hệ thống tưới các tiểu\r\n\nvùng lưu vực Sông Quao và Sông Lu.\n\nĐiều 3. Nguồn\r\n\nvốn thực hiện\n\n- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội để\r\n\nthực hiện các mục tiêu của đề án cho khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và nghề\r\n\nmuối theo kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2016 - 2020 là 12.098 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Nguồn vốn thực hiện: ngân sách\r\n\nTrung ương, Trái phiếu Chính phủ, ODA, ngân sách địa phương, vốn tín dụng và\r\n\ncác nguồn huy động khác.\n\nĐiều 4. Các\r\n\nnhóm giải pháp\n\n1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các\r\n\nvùng chuyên canh sản xuất, phát triển ngành các ngành hàng có lợi thế. Rà soát,\r\n\nđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông thôn mới gắn với phát triển vùng chuyên canh\r\n\nvà xây dựng chuỗi giá trị các ngành hàng. Xây dựng quy hoạch khu, vùng nông\r\n\nnghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng các chuỗi giá trị ngành nông\r\n\nnghiệp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.\n\n2. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ\r\n\nsung các cơ chế, chính sách hiện có, đảm bảo kịp thời, phù hợp tình hình thực tế\r\n\nđịa phương và nghiên cứu ban hành các nhóm chính sách để tập trung cho các khâu\r\n\nđột phá, góp phần thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đó là:\n\n- Chính sách thu hút đầu tư\r\n\ntư nhân: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết\r\n\nđịnh số 52/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2015 của tỉnh để khuyến khích, thu\r\n\nhút đầu tư tư nhân vào sản xuất nông nghiệp, chế biến sâu. Xây dựng, ban hành\r\n\nchương trình thu hút đầu tư doanh nghiệp vào phát triển các khu, vùng nông nghiệp\r\n\nứng dụng công nghệ cao; vùng chuyên canh; phát triển chế biến nông, lâm,\r\n\nthủy sản. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa doanh nghiệp và các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước, các cơ quan Nhà nước phải đồng hành cùng doanh nghiệp, tập\r\n\ntrung giải quyết các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp; rà soát lại quy hoạch\r\n\nlàng nghề để thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ vào phát triển làng nghề. Tăng cường\r\n\nthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các chuỗi giá trị ngành hàng\r\n\nnông sản, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao khả năng cạnh tranh,\r\n\ngia tăng giá trị.\n\n- Chính sách khoa học công nghệ:\r\n\ntăng ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ cho các\r\n\nlĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, công nghệ tiết kiệm nước. Ban hành chính\r\n\nsách hỗ trợ ứng dụng công nghệ tiết kiệm nước, trước mắt đối với các cây trồng\r\n\nchủ lực như nho, táo, nha đam, măng tây, rau củ; rà soát sửa đổi, ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa công nghệ có hiệu quả gắn\r\n\nvới Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.\n\n- Chính sách\r\n\nphát triển liên kết với doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, phát triển\r\n\ntrang trại: nghiên cứu ban hành (hoặc cụ thể hóa) chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển liên kết giữa các hộ nông dân để hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác và\r\n\nliên kết giữa hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp\r\n\nsản xuất, chế biến theo Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg; chính sách khuyến khích,\r\n\nhỗ trợ người dân góp vốn bằng đất với doanh nghiệp để tạo quỹ đất hình thành\r\n\nvùng sản xuất quy mô lớn, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.\n\n- Chính sách\r\n\nđào tạo nguồn nhân lực: ban hành hoặc cụ thể hóa chính sách hỗ trợ doanh\r\n\nnghiệp đào tạo nông dân trên cơ sở hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và các tổ\r\n\nchức hợp tác của nông dân (THT, HTX). Tổ chức tập huấn các kỹ thuật và giải\r\n\npháp thích ứng với biến đổi khí hậu, đào tạo các ngành nghề phi nông nghiệp.\r\n\nChú trọng đào tạo theo các đề án, dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả\r\n\ntrên địa bàn. Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề gắn với sử dụng\r\n\nlao động tại doanh nghiệp ở địa bàn nông thôn.\n\n- Chính sách đất\r\n\nđai: ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất; ban hành\r\n\nchính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình khi thực hiện chuyển đổi đất lúa nước thiếu\r\n\nnước tưới sang cây trồng khác hiệu quả hơn.\n\n- Chính sách xúc tiến thương mại và quản lý chất lượng: tiếp tục hỗ trợ\r\n\nxây dựng, quản lý và phát triển tốt chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn\r\n\nhiệu tập thể các ngành hàng có lợi thế. Đổi mới phương thức thực hiện xúc tiến\r\n\nthương mại và phát triển thị trường theo hướng các hiệp hội ngành hàng, doanh\r\n\nnghiệp và hợp tác xã tổ chức thực hiện, tỉnh hỗ trợ thông qua cơ chế, chính\r\n\nsách. Ưu tiên hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp trong tổ chức và tham gia các\r\n\nsự kiện, hội thảo, hội chợ, các chương trình xúc tiến thương mại. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, giám sát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm nông\r\n\nsản.\n\n3. Đổi mới về\r\n\nphương thức huy động, thu hút đầu tư công thông qua phát triển các hình thức\r\n\nliên kết công tư để nâng cao hiệu quả đầu tư công; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của\r\n\nTrung ương, các nhà tài trợ hỗ trợ cho tỉnh ứng phó với biến đổi khí hậu và đầu\r\n\ntư hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tập trung, ưu tiên đầu tư công cho\r\n\nphát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp cho vùng chuyên canh các ngành\r\n\nhàng có lợi thế và các ngành hàng mới có tiềm năng (như cây nha đam, măng tây).\r\n\nƯu tiên đầu tư công hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiết kiệm nước,\r\n\ncông nghệ sạch, thân thiện môi trường vào sản xuất nông nghiệp. Nhân rộng các\r\n\nmô hình tổ hợp tác dùng nước (PIM) gắn với Công ty khai thác công trình thủy lợi\r\n\nđể nâng cao hiệu quả sử dụng nước.\n\n4. Thúc đẩy cải cách hành chính,\r\n\nđơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\r\n\n(PCI), tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân vào nông\r\n\nnghiệp.\n\n5. Triển khai các giải pháp để\r\n\nnâng cao năng lực, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, đó là: xây dựng kế\r\n\nhoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp cho các vùng thiếu nước tưới,\r\n\nvùng bị nhiễm mặn; điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo mục tiêu tái cơ cấu nông\r\n\nnghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu; tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển,\r\n\nrừng phòng hộ đầu nguồn; triển khai các quy trình canh tác bền vững, công nghệ\r\n\ntưới tiết kiệm nước, hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất, nước từ chất\r\n\nthải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ chất thải của ngành\r\n\nchăn nuôi; tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống rủi ro thiên tai và\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\n6. Nâng cao năng lực quản\r\n\nlý, chỉ đạo, điều hành, chú trọng công tác phối hợp, đảm bảo tính đồng bộ, chặt\r\n\nchẽ trong việc triển khai thực hiện giữa các sở ngành và các cơ quan hữu quan của\r\n\ntỉnh với chính quyền địa phương các cấp, để thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu\r\n\nngành nông nghiệp và gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn\r\n\nđến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Tăng cường công tác thông\r\n\ntin tuyên truyền, phổ biến và quán triệt đầy đủ, sâu, rộng nội dung Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030. Tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống\r\n\nchính trị, các doanh nghiệp và nông dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập\r\n\nquán sản xuất. Tăng cường phát huy dân chủ trong thực hiện vai trò chủ thể của\r\n\nngười nông dân, xây dựng Hội nông dân là trung tâm và nòng cốt trong các phong\r\n\ntrào nông dân, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.\n\nĐiều 5. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết; hàng năm gắn báo cáo tình\r\n\nhình thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp trong báo cáo kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh và định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận khóa X kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm\r\n\n2016 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n\n\n", + "id": 105141 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105142.json b/contexts/context_105142.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f98cac5561d07dadc8e417dc77732c71baf9bc95 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105142.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-737-QD-UBND-2016-Ban-Giam-sat-To-ho-tro-dich-vu-cong-truc-tuyen-Hue-346258.aspx", + "name": "Quyet-dinh-737-QD-UBND-2016-Ban-Giam-sat-To-ho-tro-dich-vu-cong-truc-tuyen-Hue-346258", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 737/QĐ-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 13 tháng 04 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nTHÀNH LẬP BAN GIÁM\r\n\nSÁT VÀ TỔ HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH \n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Kế hoạch số\r\n\n109/KH-UBND ngày 07/10/2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh về Kế hoạch\r\n\nThực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy\r\n\nmạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững\r\n\nvà hội nhập quốc tế;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông tại Tờ trình số 254/TTr-STTTT ngày 07 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến tỉnh Thừa Thiên\r\n\nHuế gồm các thành viên sau:\n\n1. Ban Giám sát dịch vụ công trực\r\n\ntuyến tỉnh (sau đây được gọi tắt là Ban Giám sát):\n\na) Trưởng Ban: Ông Nguyễn Xuân Sơn,\r\n\nPhó Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nb) Phó Ban: Ông Trần Quốc Thắng, Phó\r\n\nGiám đốc Sở Khoa học và Công nghệ;\n\nc) Các ủy viên:\n\n- Ông Trần Minh Long, Trưởng Phòng\r\n\nCải cách hành chính, Sở Nội vụ;\n\n- Ông Nguyễn Ngọc Cường, Trưởng Phòng\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp;\n\n- Bà Tôn Nữ Phương Thảo, Chuyên viên\r\n\nPhòng Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n2. Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến tỉnh (sau đây được gọi là Tổ hỗ trợ nghiệp vụ DVC trực tuyến):\n\na) Tổ Trưởng: Ông Trần Minh Long,\r\n\nTrưởng Phòng Cải cách hành chính, Sở Nội vụ;\n\nb) Các tổ viên:\n\n- Ông Nguyễn Ngọc Cường, Trưởng Phòng\r\n\nKiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp;\n\n- Bà Tôn Nữ Phương Thảo, Chuyên viên\r\n\nPhòng Công nghệ thông tin, Sở Thông tin và Truyền thông.\n\nĐiều 2. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban Giám sát\n\n1. Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về công tác tổ chức việc triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n2.Giám sát hoạt động triển khai\r\n\ndịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh;\n\n3. Đốc thúc các cơ quan hành chính\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai dịch vụ công trực tuyến;\n\n4. Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột\r\n\nxuất tình hình triển khai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh;\n\n5. Tham mưu UBND tỉnh trong việc nâng cấp, chỉnh sửa Cổng dịch vụ công trực tuyến để phù hợp với nhu\r\n\ncầu thực tế;\n\n6. Tiếp nhận các phản ánh, yêu cầu\r\n\ncủa công dân, tổ chức, doanh nghiệp các vấn đề liên quan đến dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của tỉnh;\n\n5. Được quyền: Yêu cầu Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan hành chính nhà nước hỗ trợ, đốc thúc việc triển khai dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của các đơn vị; yêu cầu Bộ phận một cửa của các cơ quan hành chính nhà\r\n\nnước thực hiện các công việc cần thiết để đảm bảo hoạt động cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến \n\n1. Giúp Ban Giám sát trong việc triển\r\n\nkhai các nhiệm vụ được giao và thực hiện các nhiệm vụ do Ban Giám sát phân công;\n\n2. Thực hiện hỗ trợ các cơ quan hành\r\n\nchính nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai dịch vụ công trực tuyến thông qua\r\n\ncác phương tiện viễn thông và công nghệ thông tin;\n\n3. Hỗ trợ, tư vấn công dân, tổ chức\r\n\nvà doanh nghiệp trong việc: đăng ký tài khoản để sử dụng dịch vụ công trực\r\n\ntuyến của tỉnh, đăng ký hồ sơ trực tuyến.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức và hoạt động của Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực\r\n\ntuyến \n\n1. Ban Giám sát và Tổ hỗ trợ nghiệp\r\n\nvụ dịch vụ công trực tuyến họp định kỳ 01 tháng 01 lần.\n\n2. Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến là bộ phận giúp việc của Ban Giám sát.\n\n3. Trưởng ban sử dụng con dấu của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao\n\n4.Các thành viên của Ban Giám\r\n\nsát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến làm việc theo chế độ kiêm\r\n\nnhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành; được trang bị các\r\n\nphương tiện, thiết bị cần thiết để phục vụ công tác giám sát, hỗ trợ việc triển\r\n\nkhai dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh; được hỗ trợ kinh phí điện\r\n\nthoại, liên lạc hàng tháng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.\n\n5. Kinh phí hoạt động của Ban Giám\r\n\nsát và Tổ hỗ trợ nghiệp vụ dịch vụ công trực tuyến do Ngân sách nhà nước cấp\r\n\ntheo chế độ tài chính hiện hành và cấp qua tài khoản của Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan và các Ông, Bà có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - VP: CVP, PCVP N.Đ.Bách;\r\n\n - Lưu: VT, DL.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nPhan Ngọc Thọ\n\n\n\n", + "id": 105142 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105143.json b/contexts/context_105143.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7fa639e7de70bc8b74205111cb3a788d8d4e5bb1 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105143.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Quyet-dinh-1854-QD-TTg-nam-2013-dieu-chinh-Ban-Chi-dao-tai-co-cau-Tap-doan-Cong-nghiep-209913.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1854-QD-TTg-nam-2013-dieu-chinh-Ban-Chi-dao-tai-co-cau-Tap-doan-Cong-nghiep-209913", + "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH\r\n\n PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1854/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 14\r\n\n tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH,\r\n\nBỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO TÁI CƠ CẤU TẬP ĐOÀN CÔNG NGHIỆP TÀU THỦY VIỆT\r\n\nNAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2001;\n\nCăn cứ Kết luận số 65-KL/TW ngày 06 tháng 6 năm\r\n\n2013 của Bộ Chính trị về Đề án tiếp tục tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy\r\n\nViệt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1470/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8\r\n\nnăm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 1941/QĐ-TTg ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều chỉnh phân công Thủ tướng, các\r\n\nPhó Thủ tướng đứng đầu tổ chức phối hợp liên ngành;\n\nXét đề nghị của Ban Chỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn\r\n\nCông nghiệp tàu thủy Việt Nam; Ban Kinh tế Trung ương; Ban thường vụ Đảng ủy Khối\r\n\nDoanh nghiệp Trung ương; Thanh tra Chính phủ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Điều chỉnh, bổ sung thành viên Ban\r\n\nChỉ đạo tái cơ cấu Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, như sau:\n\n1. Đồng chí Đinh Tiến Dũng, Ủy viên Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Ủy viên, Tổ trưởng Tổ công tác tái cơ\r\n\ncấu tài chính, thay đồng chí Vương Đình Huệ.\n\n2. Đồng chí Bùi Văn Cường, Ủy viên dự khuyết Ban chấp\r\n\nhành Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương, Ủy viên,\r\n\nthay đồng chí Trương Quang Nghĩa.\n\n3. Đồng chí Đặng Huy Đông, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Ủy viên, thay đồng chí Cao Viết Sinh.\n\n4. Đồng chí Ngô Văn Khánh, Phó Tổng Thanh tra Chính\r\n\nphủ, Ủy viên, thay đồng chí Nguyễn Văn Sản.\n\n5. Bổ sung đồng chí Bùi Văn Thạch, Phó trưởng Ban\r\n\nBan Kinh tế Trung ương, Ủy viên.\n\n6. Bổ sung đồng chí Nguyễn Văn Công, Thứ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải, Ủy viên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Trưởng ban Ban Chỉ đạo Tái cơ cấu Tập\r\n\nđoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có\r\n\nliên quan và các đồng chí có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 1;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ban Kinh tế Trung ương;\r\n\n - Đảng ủy Khối Doanh nghiệp TW;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Đổi mới và PTDN;\r\n\n - Các đồng chí thành viên BCĐ tái cơ cấu VNS;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục;\r\n\n - Lưu: Văn thư, ĐMDN (3b).\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n", + "id": 105143 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105144.json b/contexts/context_105144.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..904882cd7afdcf8f41f2a2ff6c7cba9ac3201456 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105144.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Huong-dan-315-HD-BHXH-to-chuc-hoat-dong-tuyen-truyen-quy-I-nam-2012-134396.aspx", + "name": "Huong-dan-315-HD-BHXH-to-chuc-hoat-dong-tuyen-truyen-quy-I-nam-2012-134396", + "passage": "BẢO\r\n\n HIỂM XÃ HỘI \r\n\n VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 315/HD-BHXH\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nHƯỚNG DẪN\n\nTỔ CHỨC\r\n\nCÁC HOẠT ĐỘNG TUYÊN TRUYỀN QUÝ I NĂM 2012\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n- Tạo không khí phấn khởi cổ vũ, động\r\n\nviên cán bộ, công chức viên chức toàn ngành thi đua phấn đấu thực hiện các chỉ\r\n\ntiêu, nhiệm vụ chuyên môn ngay từ tháng đầu, quý đầu năm 2012.\n\n- Gắn công tác tuyên truyền thực hiện\r\n\nchính sách BHXH, BHYT với các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân Nhâm Thìn, đa dạng\r\n\nvề nội dung và hình thức thể hiện đảm bảo tiết kiệm, thiết thực và hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG:\n\n1. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền\r\n\nnhân dịp kỷ niệm 17 năm ngày thành lập Bảo hiểm xã hội Việt Nam 16/2/1995 -\r\n\n16/2/2012. Giới thiệu, tuyên truyền, quảng bá hình ảnh và hoạt động của BHXH\r\n\nViệt Nam nhằm tiếp tục khẳng định vị trí, chức năng, vai trò của Ngành trong\r\n\nviệc tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT; nêu bật kết quả đạt được trong\r\n\nviệc tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT của BHXH các cấp trong năm 2011,\r\n\nkhẳng định sự nỗ lực cố gắng của toàn ngành trong việc thi đua phấn đấu hoàn\r\n\nthành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.\n\n2. Tiếp tục phổ biến, quán triệt đến\r\n\ntoàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong ngành nghiêm túc thực hiện quy định\r\n\ncủa Tổng giám đốc BHXH Việt Nam về nâng cao chất lượng hiệu quả công tác của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức theo nội dung công văn số 5639/BHXH-VP ngày 15/12/2011\r\n\ncủa BHXH Việt Nam, nhằm nâng cao hơn nữa tinh thần trách nhiệm của cán bộ CCVC\r\n\ntrong việc tổ chức thực hiện chính sách BHXH, BHYT, nâng cao chất lượng phục vụ\r\n\nngày càng tốt hơn đối với người lao động và nhân dân khi tham gia BHXH, BHYT.\n\n3. Tuyên truyền kết quả 5 năm thực hiện\r\n\nLuật BHXH, 2 năm thực hiện Luật BHYT và những vấn đề bất cập cần sửa đổi, hoàn\r\n\nthiện.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\n1. BHXH các tỉnh, thành phố chủ động\r\n\nbáo cáo với tỉnh, thành ủy, với lãnh đạo HĐND và UBND các địa phương về kết quả\r\n\nthực hiện nhiệm vụ năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2012 của\r\n\nngành. Kiến nghị, đề xuất những nội dung nhằm tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo\r\n\ncủa cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT tại\r\n\nđịa phương.\n\n2. Tổ chức hội nghị gặp mặt lãnh đạo,\r\n\nphóng viên các cơ quan báo chí, tuyên truyền nhằm giới thiệu và cung cấp thông\r\n\ntin, tư liệu về kết quả thực hiện các chỉ tiêu nhiệm vụ mà toàn ngành đã nỗ lực\r\n\nphấn đấu đạt được trong năm 2011 cũng như những phương hướng công tác lớn của\r\n\nngành trong năm kế hoạch 2012. Phối hợp xây dựng các chuyên trang, chuyên mục\r\n\nvà tăng cường các hoạt động tuyên truyền trên báo, đài PTTH và nhất là hệ thống\r\n\nTruyền thanh cơ sở.\n\n3. Kiện toàn, củng cố hoạt động của\r\n\nđội ngũ cộng tác viên. Phát hành các ấn phẩm tuyên truyền nhân dịp đầu năm Nhâm\r\n\nThìn tại địa phương.\n\n4. Hướng dẫn BHXH các quận, huyện, thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền trực quan, xây dựng\r\n\ncác cụm pano, kẻ vẽ, treo băng rôn, khẩu hiệu tuyên truyền hướng tới ngày kỷ\r\n\nniệm thành lập Ngành 16/2.\n\n5. Khẩu hiệu tuyên truyền:\n\n- Mừng Đảng, mừng Xuân ra sức thi đua\r\n\nphấn đấu hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm 2012.\n\n- Cán bộ, công chức, viên chức cơ quan\r\n\nBHXH tỉnh, thành phố thi đua lập thành tích xuất sắc chào mừng kỷ niệm 17 năm\r\n\nngày thành lập BHXH Việt Nam 16/2/1995 - 16/2/2012.\n\n- Mừng Đảng, mừng Xuân, mừng kỷ niệm\r\n\n17 năm ngày thành lập BHXH Việt Nam 16/2/1995 - 16/2/2012.\n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc đề nghị BHXH các tỉnh, thành phố phản ánh về BHXH Việt Nam (Ban Tuyên truyền)\r\n\nđể được hướng dẫn cụ thể.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng giám đốc (để b/c);\r\n\n - BHXH các tỉnh, thành phố;\r\n\n - Báo, Tạp chí BHXH;\r\n\n - Lưu: VT, TT(3).\n\nKT.\r\n\n TỔNG GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Đỗ Thị Xuân Phương\n\n", + "id": 105144 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105145.json b/contexts/context_105145.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfe71c54b890687e0255e8e5f385fffe01fa7bd0 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105145.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-895-QD-UBND-2013-quy-hoach-phat-trien-chan-nuoi-Bac-Kan-381308.aspx", + "name": "Quyet-dinh-895-QD-UBND-2013-quy-hoach-phat-trien-chan-nuoi-Bac-Kan-381308", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 895/QĐ-UBND\n\nBắc Kạn, ngày\r\n\n 13 tháng 6 năm 2013 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH\r\n\nPHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM\r\n\n2020\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày\r\n\n16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn\r\n\nnuôi đến năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của\r\n\nChính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch\r\n\ntổng thể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Quyết định số 2680/QĐ-UBND ngày\r\n\n09/12/2010 của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương và dự toán kinh phí\r\n\nQuy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến\r\n\nnăm 2020;\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ\r\n\ntrình số 69/TTr-SNN ngày 30/5/2013; biên bản họp Hội đồng thẩm định dự án quy\r\n\nhoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011 - 2015, định hướng 2020\r\n\nngày 09/8/2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai\r\n\nđoạn 2011 - 2015, định hướng đến năm 2020 với nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên dự án: Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Bắc Kạn giai đoạn\r\n\n2011 - 2015, định hướng đến năm 2020.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở\r\n\nNông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn.\n\n3. Mục tiêu \n\n3.1. Giai đoạn 2011 - 2015: \n\n- Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng trưởng\r\n\nbình quân 8,29%/năm; đến năm 2015, giá trị sản xuất ước đạt 1.097,1 tỷ đồng\r\n\n(theo giá thực tế), chiếm 39,7% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp. \n\n- Nâng tỷ trọng sản xuất chăn nuôi hàng hóa theo\r\n\nhướng trang trại tập trung (quy mô vừa và nhỏ) và gia trại chiếm trên 20%;\r\n\ntrong đó, đàn lợn chiếm 15%, đàn bò thịt chiếm 5%; đàn gà nuôi theo hướng bán\r\n\ncông nghiệp và công nghiệp chiếm 45% tổng đàn, đàn vịt nuôi theo hướng bán thâm\r\n\ncanh và thâm canh chiếm 25% tổng đàn;\n\n- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 96,3 nghìn con; bò\r\n\n49,7 nghìn con, lợn 212,29 nghìn con, dê 10,89 nghìn con, gia cầm 1,63 triệu\r\n\ncon, ngựa 4,0 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi 24,44 nghìn tấn; sản lượng trứng:\r\n\n26,95 triệu quả.\n\n3.2. Giai đoạn 2016 - 2020: \n\nGiá trị sản xuất ngành chăn nuôi đạt mức tăng\r\n\ntrưởng bình quân 7,38%/năm; đến năm 2020, giá trị sản xuất ước đạt 1.891,4 tỷ đồng\r\n\n(theo giá thực tế), chiếm khoảng 52,56% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp; \n\n- Mức tăng trưởng số lượng trang trại, gia trại\r\n\nchăn nuôi hàng năm đạt 25%/năm; đưa tỷ trọng sản phẩm hàng hóa chăn nuôi trang\r\n\ntrại, gia trại trong tỉnh đạt 35 - 45% vào năm 2020 trong tổng sản phẩm ngành\r\n\nchăn nuôi.\n\n- Các chỉ tiêu tổng đàn: trâu 102 nghìn con, bò\r\n\n64,2 nghìn con, dê 12 nghìn con, lợn 249,5 nghìn con, gia cầm 2,56 triệu con,\r\n\nngựa 4,5 nghìn con. Tổng sản lượng thịt hơi: 33,69 nghìn tấn, sản lượng trứng:\r\n\n34,28 triệu quả.\n\n4. Nội dung quy hoạch\n\n4.1. Quy hoạch đàn vật nuôi và\r\n\nsản phẩm:\n\n- Đàn trâu: Phấn đấu đạt 96,3 nghìn con vào năm\r\n\n2015 và 102 nghìn con vào năm 2020. Sản lượng thịt đạt 4 - 5 nghìn tấn vào năm\r\n\n2020. Tập trung phát triển đàn trâu ở các huyện: Na Rì, Ba Bể, Chợ Đồn, Pác Nặm\r\n\nvà Ngân Sơn.\n\n- Đàn bò: Đến năm 2015 tổng đàn bò đạt 49,7\r\n\nnghìn con và đạt 64,2 nghìn con vào năm 2020. Sản lượng thịt: 2,27 nghìn\r\n\ntấn vào năm 2015 và 3,57 nghìn tấn năm 2020. Tập trung phát triển đàn bò ở các\r\n\nhuyện: Pác Nặm, Ba Bể, Ngân Sơn và Chợ Đồn. \n\n- Đàn lợn: Tổng đàn đạt 212,3 nghìn con vào năm\r\n\n2015 và 249,5 nghìn con vào năm 2020. Sản lượng thịt: 13,9 nghìn tấn năm 2015\r\n\nvà 18,6 nghìn tấn năm 2020. Phát triển đàn lợn ở các huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch\r\n\nThông, Chợ Mới, Na Rì và Pác Nặm.\n\n- Đàn gia cầm: Đến năm 2015 toàn tỉnh có 1,63\r\n\ntriệu con gia cầm, và đạt 2,56 triệu con vào năm 2020. Sản lượng thịt gia cầm\r\n\nhơi đạt 3,42 nghìn tấn vào năm 2015 và 5,38 nghìn tấn vào năm 2020, sản lượng\r\n\ntrứng đạt 26,95 triệu quả vào năm 2015 và đạt 34,28 triệu quả vào năm 2020. Đàn\r\n\ngia cầm được tập trung phát triển tại các huyện: Na Rì, Chợ Đồn, Chợ Mới, Ba Bể,\r\n\nBạch Thông, Ngân Sơn. \n\n- Đàn dê: Tổng đàn dê đạt 10,89 nghìn con vào\r\n\nnăm 2015 và 12 nghìn con vào năm 2020. Sản lượng thịt đạt 381 tấn vào\r\n\nnăm 2015 và 420 tấn vào năm 2020. Tập trung tại các huyện: Ba Bể, Chợ Mới, Chợ\r\n\nĐồn, Na Rì và Bạch Thông.\n\n- Đàn ngựa: Phát triển đàn ngựa đạt 4,0 nghìn\r\n\ncon vào năm 2015 và 4,5 nghìn con vào năm 2020. Sản lượng thịt đạt 146 tấn\r\n\nvào năm 2015 và 165 tấn vào năm 2020. Tập trung ở các huyện: Chợ Đồn, Chợ Mới\r\n\nvà Na Rì. \n\n4.2. Quy hoạch chăn nuôi tập\r\n\ntrung, trang trại, gia trại:\n\na) Khu chăn nuôi tập trung: \n\nĐến năm 2015: Bố trí tổng diện tích khu chăn\r\n\nnuôi tập trung toàn tỉnh có 1.907 ha, bao gồm: tiểu vùng dọc theo hành lang\r\n\nkinh tế quốc lộ 3 có 937 ha, tiểu vùng phía Đông có 180 ha, tiểu vùng phía Tây\r\n\ncó 150 ha, tiểu vùng phía Bắc và Tây Bắc có 591 ha.\n\nĐến năm 2020: Bố trí 2.237 ha, các khu chăn nuôi\r\n\ntập trung ở các tiểu vùng: tiểu vùng dọc quốc lộ 3 có 1.013 ha, tiểu vùng phía\r\n\nĐông có 250 ha, tiểu vùng phía Tây có 200 ha, tiểu vùng phía Bắc và Tây Bắc có\r\n\n675 ha. \n\nb) Chăn nuôi trang trại, gia trại: \n\nTổ chức chăn nuôi gia trại, nông hộ có quy mô\r\n\nnuôi trâu, bò từ 10 con trở lên, lợn nái trên 10 con, lợn thịt từ 50 đến 500\r\n\ncon, gia cầm trên 1.000 con. Định hướng phát triển trang trại, gia trại như\r\n\nsau:\n\n- Trang trại, gia trại chăn nuôi trâu, bò: \n\n+ Đối với các khu chăn nuôi quy mô vừa: bố trí tại\r\n\nvùng đồi rừng thuộc tiểu vùng phía Bắc và Tây Bắc, tiểu vùng phía Đông và tiểu\r\n\nvùng phía Tây (thuộc các huyện Pác Nặm, Ngân Sơn, Chợ Đồn, Na Rì). \n\n+ Khu chăn nuôi quy mô nhỏ: bố trí tại vùng đồi\r\n\ntrung du chuyển tiếp thuộc tiểu vùng Bắc và Tây Bắc và tiểu vùng dọc theo hành\r\n\nlang kinh tế quốc tế lộ 3 (thuộc các huyện: Ba Bể, Chợ Mới).\n\n- Trang trại, gia trại chăn nuôi lợn: \n\n+ Đối với các khu chăn nuôi quy mô vừa: bố trí tại\r\n\ntiểu vùng dọc theo hành lang kinh tế quốc tế lộ 3 và tiểu vùng phía Tây (thuộc\r\n\ncác huyện: Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới). \n\n+ Khu chăn nuôi quy mô nhỏ: bố trí tại đất hoang\r\n\nhoá, đất trồng kém hiệu quả, đất ngoại ô các thị xã, thị trấn.\n\n- Trang trại, gia trại chăn nuôi gia cầm: \n\n+ Đối với gà, ngan: bố trí tại các sườn đồi, chân\r\n\nnúi, các thung lũng tại cả 4 tiểu vùng (thuộc các huyện: Chợ Đồn, Chợ Mới, Na\r\n\nRì, Ba Bể). \n\n+ Đối với thuỷ cầm: bố trí vùng đất bãi soi, đất\r\n\nsản xuất nông nghiệp 1 vụ kém hiệu quả tại cả 4 tiểu vùng (thuộc các huyện: Na\r\n\nRì, Chợ Đồn, Bạch Thông, Ba Bể, thị xã Bắc Kạn). \n\n4.3. Quy hoạch hệ thống cơ sở\r\n\ngiết mổ, chế biến:\n\nĐến năm 2015, quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm\r\n\ntập trung của tỉnh là 8 cơ sở, mỗi huyện 1 cơ sở, tổng diện tích sử dụng đất\r\n\nkhoảng 40 nghìn m2. Đến năm 2020, là 25 cơ sở, tổng diện tích sử dụng\r\n\nđất khoảng 125 nghìn m2, được xây dựng theo hình thức giết mổ bán\r\n\ncông nghiệp. \n\n4.4. Quy hoạch hệ thống tiêu thụ\r\n\nsản phẩm:\n\n- Đến năm 2015, nâng cấp, sửa chữa và mở rộng 19 chợ, đảm bảo đủ điều kiện\r\n\ntiêu chuẩn, toàn tỉnh có 63 chợ có chức năng buôn bán tiêu thụ gia súc gia cầm.\r\n\n- Đến năm 2020, toàn tỉnh có 119 chợ và hình\r\n\nthành một số chợ đầu mối bán gia súc, gia cầm sống (khoảng 8 chợ). Hình thành\r\n\nthêm chức năng buôn bán trâu, bò giống và mua bán cỏ ở huyện Ngân Sơn, Chợ Đồn,\r\n\nNa Rì… \n\n4.5. Bố trí đất dành cho phát\r\n\ntriển chăn nuôi:\n\nĐến năm 2020 bố trí thêm khoảng 7.195,1 ha cho\r\n\nphát triển chăn nuôi, trong đó: bố trí 2.237 ha phát triển khu chăn nuôi tập\r\n\ntrung, 822,6 ha để phát triển trang trại, 13,5 ha để xây dựng các khu giết mổ tập\r\n\ntrung, 4.090 ha trồng cỏ chuyên canh, ngoài ra cần ít nhất khoảng 32 ha để nâng\r\n\ncấp, sửa chữa, mở rộng và xây mới 56 chợ. \n\n4.6. Kinh phí thực hiện quy hoạch:\r\n\n- Dự kiến tổng kinh phí đầu tư thực hiện quy hoạch\r\n\nđến năm 2020: 318,88 tỷ đồng. \n\n+ Giai đoạn 2011 - 2015: 146,67 tỷ đồng.\n\n+ Giai đoạn 2016 - 2020: 172,21 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn: Ngân sách hỗ trợ; vốn vay; vốn của\r\n\ndoanh nghiệp; vốn tự có của nhân dân và vốn huy động từ các nguồn hợp pháp\r\n\nkhác. \n\n5. Các giải\r\n\npháp thực hiện\n\n5.1. Giải pháp chung:\n\na) Tổ chức sản xuất.\n\nb) Khoa học công nghệ.\n\nc) Chính sách phát triển chăn nuôi.\n\nd) Thông tin tuyên truyền và khuyến nông chăn\r\n\nnuôi.\n\ne) Đào tạo nguồn nhân lực.\n\n5.2. Giải pháp kỹ thuật:\n\na) Giải pháp về giống.\n\nb) Kỹ thuật chuồng trại và quản lý.\n\nc) Thức ăn và nuôi dưỡng.\n\nd) Phòng chống dịch bệnh.\n\ng) Giết mổ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm.\n\nh) Xử lý môi trường.\n\n6. Các chương\r\n\ntrình, dự án trọng điểm được ưu tiên \n\nTrên cơ sở các hạng mục đầu tư cho phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi, để triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả, cần thiết phải giao\r\n\ncho các đơn vị chuyên ngành xây dựng các chương trình, dự án cụ thể:\n\n- Dự án quy hoạch vùng sản xuất giống trâu, bò,\r\n\nlợn sinh sản.\n\n- Dự án cải tạo, lai tạo đàn trâu bò.\n\n- Dự án nạc hóa đàn lợn.\n\n- Dự án đổi mới hệ thống chăn nuôi gia cầm an\r\n\ntoàn sinh học.\n\n- Dự án quy hoạch đồng cỏ và chế biến thức ăn\r\n\nthô xanh cho trâu bò.\n\n- Đề án phát triển cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.\n\n- Đề án xây dựng vùng an toàn dịch bệnh cho lợn,\r\n\ntrâu bò.\n\n- Đề án phát triển và nâng cao năng lực cán bộ kỹ\r\n\nthuật các cấp và quản lý trong chăn nuôi.\n\n7. Tổ chức thực\r\n\nhiện \n\n7.1. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông\r\n\nthôn:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, UBND các huyện, thị xã và các đơn vị có liên quan công bố\r\n\nquy hoạch, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức đánh giá định kỳ việc\r\n\nthực hiện quy hoạch và chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có\r\n\nliên quan trình UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần\r\n\nthiết.\n\n- Xây dựng các đề án, kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch. Chịu trách nhiệm làm đầu mối, chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cấp, các ngành có liên quan trong việc quản lý, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cán nhân đầu tư, mở rộng, phát triển chăn nuôi\r\n\ntrên địa bàn tỉnh đảm bảo phù hợp với quy hoạch, đúng quy định của pháp luật.\n\n7.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính: \n\nPhối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT cân đối, bố\r\n\ntrí vốn từ Ngân sách nhà nước, các nguồn vốn khác và hoàn thiện các chính sách\r\n\nvề đầu tư, thuế để thực hiện có hiệu quả những nội dung của quy hoạch.\n\n5.3. Sở Tài nguyên và Môi trường: \n\nChủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nUBND các huyện, thị xã hướng dẫn các chính sách về đất đai cho các tổ chức, cá\r\n\nnhân thuê phát triển chăn nuôi, xây dựng cơ sở giết mổ, bảo quản, chế biến công\r\n\nnghiệp và kiểm soát tình hình ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi.\n\n7.4. Sở Y tế: \n\nChủ trì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng\r\n\nvà ban hành theo thẩm quyền các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm (VSATTP) trong chăn nuôi và chế biến thực phẩm; xây dựng, thực\r\n\nhiện chương trình thông tin - truyền thông - giáo dục VSATTP; kiểm tra, thanh\r\n\ntra về VSATTP; kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất trong thực phẩm\r\n\nlưu thông trên thị trường.\n\n7.5. Sở Công thương: \n\nChủ trì, phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT và các ngành có liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh thực\r\n\nphẩm trên thị trường, nhất là các nhóm thực phẩm có nguy cơ ô nhiễm cao; kiểm\r\n\nsoát nhãn thực phẩm, thực phẩm giả, sản phẩm chăn nuôi tại các chợ, các cơ sở\r\n\ngiết mổ tập trung và triển khai áp dụng tiêu chuẩn GMP, HACCP tại các cơ sở giết\r\n\nmổ quy mô công nghiệp.\n\n7.6. UBND các huyện, thị xã: \n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường, Sở Xây dựng kiểm tra, hướng dẫn, giám sát các tổ chức, cá\r\n\nnhân đầu tư, mở rộng, phát triển sản xuất chăn nuôi trên địa bàn tỉnh bảo đảm\r\n\ntheo đúng quy hoạch đã được phê duyệt. \n\n- Chỉ đạo chính quyền các xã, phường, thị trấn\r\n\ntăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn\r\n\nnuôi tại cơ sở. Xử lý nghiêm minh, đúng quy định các vi phạm pháp luật về chăn\r\n\nnuôi theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm tại địa phương.\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và\r\n\nPTNT có trách nhiệm phối hợp với UBND các huyện trong vùng quy hoạch và các\r\n\nngành có liên quan tổ chức thực hiện theo đúng nội dung quy hoạch được duyệt và\r\n\ncác quy định hiện hành của nhà nước.\n\nĐiều 3. Các ông, bà, Chánh\r\n\nvăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính,\r\n\nGiám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - Lưu VT, KTTH-NLN.\n\nTM.ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nông Văn Chí\n\n", + "id": 105145 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105146.json b/contexts/context_105146.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed0e799a7ad585f6f14f6a315c206d4f8c00e4f9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105146.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-01-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-17-2019-QD-UBND-Tra-Vinh-507575.aspx", + "name": "Quyet-dinh-01-2022-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-17-2019-QD-UBND-Tra-Vinh-507575", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TRÀ VINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 01/2022/QĐ-UBND\n\nTrà Vinh, ngày\r\n\n 07 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA ĐỔI ĐIỂM B,\r\n\nKHOẢN 1 VÀ ĐIỂM C, KHOẢN 2 ĐIỀU 5 CỦA QUY ĐỊNH MỘT CỬA LIÊN THÔNG GIỮA CÁC CƠ\r\n\nQUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG TY ĐIỆN LỰC TRÀ VINH TRONG GIẢI QUYẾT CÁC THỦ TỤC CẤP\r\n\nĐIỆN QUA LƯỚI TRUNG ÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ĐƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT\r\n\nĐỊNH SỐ 17/2019/QĐ-UBND NGÀY 04 THÁNG 9 NĂM 2019 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Điện lực ngày 02 tháng 11 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng\r\n\n11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018-NĐ-CP ngày 23\r\n\ntháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2013/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐiện lực và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2016/TT-BCT ngày 30\r\n\ntháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định một số nội dung về rút\r\n\nngắn thời gian tiếp cận điện năng;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2020/TT-BCT ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số\r\n\nquy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ\r\n\nCông Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BCT ngày 06\r\n\ntháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định về thực hiện giá bán điện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương. \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi điểm b, khoản 1 và điểm\r\n\nc, khoản 2 Điều 5 của Quy định một cửa liên thông giữa các cơ quan nhà nước và\r\n\nCông ty Điện lực Trà Vinh trong giải quyết các thủ tục cấp điện qua lưới trung\r\n\náp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh được ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n17/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2019 của ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n1. Sửa đổi điểm b, Khoản 2 Điều 5 như sau:\n\n“b) Công ty Điện lực Trà Vinh gửi hồ sơ đến cơ\r\n\nquan, đơn vị có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục: Chấp thuận xây dựng công\r\n\ntrình và cấp phép thi công công trình (đào đường, vỉa hè); thực hiện thủ tục về\r\n\nlĩnh vực môi trường. Thời gian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá\r\n\n05 ngày làm việc”.\n\n2. Sửa đổi điểm c, Khoản 2 Điều 5 như sau:\n\n“c) Công ty Điện lực Trà Vinh gửi hồ sơ do khách\r\n\nhang cung cấp đến các cơ quan nhà nước theo quy định tại Điều 6 của Quy định\r\n\nnày để thực hiện các thủ tục: Chấp thuận xây dựng công trình và cấp phép thi công\r\n\ncông trình (đào đường, vỉa hè); thực hiện thủ tục về lĩnh vực môi trường. Thời\r\n\ngian giải quyết thủ tục của từng cơ quan: không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan\r\n\nnhà nước có thẩm quyền thông báo trực tiếp cho khách hàng các vướng mắc, yêu\r\n\ncầu điều chỉnh, bổ sung (nếu có) và gửi kết quả xử lý về Bộ phận Một cửa Công\r\n\nty Điện lực Trà Vinh để trả cho khách hàng.”\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 17 tháng 01 năm 2022.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận\r\n\ntải; Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Công ty Điện\r\n\nlực Trà Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nLê Thanh Bình\n\n", + "id": 105146 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105147.json b/contexts/context_105147.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e2d52837719f437264aca379a9743ec6afca90a9 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105147.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-Quy-che-xet-chon-ton-vinh-Tri-thuc-khoa-hoc-cong-nghe-Quang-Ninh-369678.aspx", + "name": "Quyet-dinh-15-2017-QD-UBND-Quy-che-xet-chon-ton-vinh-Tri-thuc-khoa-hoc-cong-nghe-Quang-Ninh-369678", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2017/QĐ-UBND\n\nQuảng Ninh,\r\n\n ngày 31 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ XÉT CHỌN, TÔN VINH DANH HIỆU “TRÍ THỨC KHOA\r\n\nHỌC VÀ CÔNG NGHỆ TIÊU BIỂU”, “ĐIỂN HÌNH LAO ĐỘNG SÁNG TẠO”, “TÀI NĂNG TRẺ VỀ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày\r\n\n18/6/2013;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày\r\n\n26/11/2003; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 14/6/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng\r\n\nngày 16/11/2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n31/7/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng;\n\nXét đề nghị của Liên hiệp các Hội Khoa học và\r\n\nKỹ thuật tỉnh tại Tờ trình số 07/TTr-LHH ngày 26/9/2017; Ý kiến của Sở Tư pháp\r\n\ntại Văn bản số 64/BC-STP ngày 30/3/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học và\r\n\ncông nghệ” trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2017.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài\r\n\nchính, Nội vụ; Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh; Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nĐặng Huy Hậu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nXÉT CHỌN, TÔN VINH DANH HIỆU “TRÍ THỨC\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TIÊU BIỂU”, “ĐIỂN HÌNH LAO ĐỘNG SÁNG TẠO”, “TÀI NĂNG TRẺ\r\n\nKHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH\n\n(Kèm theo Quyết định số:\r\n\n15/2017/QĐ-UBND ngày 31/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về phạm vi, đối tượng, mục đích,\r\n\nnguyên tắc, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm\r\n\nquyền xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Những nội dung khác không quy định trong Quy chế này\r\n\nđược thực hiện theo quy định pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Cán bộ, công chức, viên chức, lực\r\n\nlượng vũ trang, người lao động, công nhân, nông dân, học\r\n\nsinh, sinh viên trong và ngoài tỉnh; người Việt Nam ở nước\r\n\nngoài, người nước ngoài đang lao động,\r\n\nhọc tập công tác ở Việt Nam có thành tích xuất sắc, đóng góp tích cực trong lĩnh vực khoa học\r\n\nvà công nghệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội\r\n\ntỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xét\r\n\nchọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 3. Mục đích tôn vinh\n\n1. Nhằm khẳng\r\n\nđịnh vị trí, vai trò, ghi nhận và tôn vinh thành\r\n\ntích của đội ngũ trí thức, điển hình\r\n\nlao động sáng tạo, tài năng trẻ về khoa học và công nghệ, đồng thời nâng\r\n\ncao nhận thức của xã hội về vai trò,\r\n\ntầm quan trọng của nghiên cứu, ứng dụng khoa\r\n\nhọc và công nghệ trong phát triển\r\n\nkinh tế xã hội nhanh và bền vững của\r\n\ntỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Thông qua việc tôn\r\n\nvinh, góp phần động viên, khích lệ, khuyến\r\n\nkhích mọi tập thể, cá nhân phát huy truyền thống yêu nước, năng động, sáng tạo, phát huy trí tuệ xây dựng\r\n\ntỉnh Quảng Ninh giàu mạnh, văn minh, hiện đại.\n\n3. Là dịp để trí\r\n\nthức tiêu biểu, điển hình lao động sáng tạo, tài năng trẻ về\r\n\nkhoa học và công nghệ có điều kiện gặp\r\n\ngỡ, giao lưu, học tập, trao đổi kinh nghiệm.\n\nĐiều 4. Nguyên tắc xét chọn, tôn vinh\n\n1. Việc xét chọn, tôn vinh danh hiệu\r\n\nphải đảm bảo công khai, khách quan, công bằng trên\r\n\ncơ sở tự nguyện của các cá nhân tham gia xét chọn, tôn vinh và tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Một cá nhân chỉ được tôn vinh một lần đối với một thành tích đạt được và\r\n\ncó thể được xét chọn, tôn vinh nhiều lần với nhiều danh hiệu tại các đợt xét\r\n\nchọn, tôn vinh khác nhau. Trong một đợt xét\r\n\nchọn, tôn vinh mỗi cá nhân chỉ được tôn vinh một danh hiệu quy định trong Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Đối với đề tài, giải pháp, công trình khoa học và công nghệ của nhóm tác giả đạt giải Cuộc thi, Hội thi, Giải thưởng trong lĩnh vực khoa học và\r\n\ncông nghệ thì chỉ xét chọn, tôn vinh người chủ trì do nhóm tác giả giới thiệu hoặc cơ quan chủ trì đề xuất.\n\n4. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ (chương trình,\r\n\nđề tài, dự án, nhiệm vụ\r\n\nnghiên cứu) của nhóm tác giả thì\r\n\nchỉ xét chọn, tôn vinh cá nhân chủ trì/chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học công nghệ và được cơ quan chủ trì thực\r\n\nhiện đề xuất.\n\n5. Không xét\r\n\nchọn, tôn vinh đối với các trường hợp đang thi hành án, có án tích, trong thời\r\n\ngian truy cứu trách nhiệm hình sự, hoặc\r\n\nđang bị xem xét xử lý kỷ luật, hoặc có\r\n\nđơn thư khiếu nại, tố cáo nhưng chưa được xác\r\n\nminh làm rõ.\n\nChương II\n\nĐIỀU KIỆN,\r\n\nTIÊU CHUẨN XÉT CHỌN, TÔN VINH\n\nĐiều 5. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức\r\n\nkhoa học và công nghệ tiêu biểu” tỉnh Quảng Ninh\n\n1. Điều kiện\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí\r\n\nthức khoa học và công nghệ tiêu biểu” tỉnh Quảng Ninh phải đảm bảo các điều kiện\r\n\nsau:\n\na) Hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\n\nb) Có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Tích cực học tập\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nd) Có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên.\n\n2. Tiêu chuẩn\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu:\r\n\nDanh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu” tỉnh Quảng Ninh phải đạt một trong các\r\n\ntiêu chuẩn sau:\n\na) Đạt danh hiệu trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu của các Bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; danh hiệu vinh dự nhà nước, danh hiệu của tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc\r\n\ntế về thành\r\n\ntích xuất sắc đóng góp trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ, khi đang sinh sống, làm việc tại tỉnh Quảng Ninh;\n\nb) Có công trình, cụm công trình\r\n\nkhoa học và công nghệ được nghiên cứu, áp dụng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh đạt một trong các\r\n\ngiải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa\r\n\nhọc và công nghệ; Giải thưởng Nhà nước\r\n\nvề khoa học và công nghệ; Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ Việt Nam; giải thưởng về\r\n\nkhoa học và công nghệ của các Bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; hoặc đạt giải nhất Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnhQuảng\r\n\nNinh hoặc đạt giải thưởng quốc tế trong lĩnh vực khoa học\r\n\nvà công nghệ;\n\nc) Có đóng góp\r\n\nxuất sắc trong hoạt động khoa học và công nghệ của tỉnh Quảng Ninh;\n\nd) Có sáng kiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp\r\n\nquản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải\r\n\npháp); kết quả nghiên\r\n\ncứu khoa học được áp dụng vào thực tiễn mang lại lợi ích thiết thực về kinh tế\r\n\n(Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng\r\n\ncao chất lượng sản phẩm,dịch vụ và\r\n\ncác lợi ích kinh tếkhác), hoặc lợi ích\r\n\nxã hội (Nâng cao điều kiện\r\n\nan toàn lao động, an ninh, trật tự, an toàn\r\n\nxã hội, giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập\r\n\ncho người lao động, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ, góp phần đào tạo nhân lực khoa học và\r\n\ncông nghệ và các lợi ích xã hội khác), hoặc hiệu quả về môi trường (Cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi\r\n\ntrường sinh thái, sứckhỏecon\r\n\nngười và các hiệu quả về môi trường khác) và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn\r\n\ntỉnh, được Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp tương đương trở lên công nhận;\n\nđ) Chủ trì, chủ nhiệm (hoặc đồng chủ trì, đồng chủ nhiệm) ít nhất 01 nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ (chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu)\r\n\ntriển khai, áp dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ninh được nghiệm thu đạt loại xuất sắc (đối với nhiệm\r\n\nvụ khoa học cấp tỉnh); hoặc đạt loại khá trở lên (đối với nhiệm vụ khoa học cấp bộ hoặc nhà nước);\n\ne) Có phát\r\n\nminh hoặc sáng chế hoặc giải pháp\r\n\nhữu ích được nghiên cứu,\r\n\náp dụng hiệu quả tại tỉnh Quảng Ninh và được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ cấp bằng bảo hộ;\n\nf) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải pháp\r\n\nkỹ thuật, giải pháp quản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến\r\n\nbộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp),\r\n\nđược áp dụng\r\n\nthực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả cao và đạt giải nhất, giải nhì Hội\r\n\nthi Sáng tạo kỹ thuật toàn\r\n\nquốc hoặc đạt giải nhất, giải nhì các Cuộc\r\n\nthi, Hội thi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do các Bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương tổ chức;\n\ng) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải pháp\r\n\nkỹ thuật, giải pháp quản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp,\r\n\ngiải pháp ứng\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp),\r\n\nđược áp dụng\r\n\nthực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả cao và đạt giải nhất Hội thi Sáng tạo\r\n\nkỹ thuật tỉnh Quảng Ninh, Hội thi Sáng tạo kỹ thuật nông nghiệp nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, Cuộc thi Sáng tạo dịch vụ tỉnh Quảng Ninh hoặc đạt giải nhất\r\n\nCuộc thi, Hội thi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức;\n\nh) Có Bằng lao động sáng tạo do Tổng Liên đoàn Lao\r\n\nđộng Việt Nam trao tặng.\n\nĐiều 6. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Điển hình\r\n\nlao động sáng tạo” tỉnh Quảng Ninh\n\n1. Điều kiện\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Điển\r\n\nhình lao động sáng tạo” tỉnh Quảng\r\n\nNinh phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\n\nb) Có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt; đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ.\n\n2. Tiêu chuẩn\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Điển\r\n\nhình lao động sáng tạo” tỉnh Quảng Ninh phải đạt một trong các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\na) Có giải pháp, công trình khoa học được nghiên cứu, áp dụng trên địa bàn\r\n\ntỉnh Quảng Ninh đạt Giải thưởng Sáng tạo\r\n\nkhoa học và công nghệ Việt Nam; hoặc giải thưởng về khoa học\r\n\nvà công nghệ của các Bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; hoặc đạt giải thưởng quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ; hoặc đạt giải nhất Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ\r\n\ntỉnhQuảng Ninh;\n\nb) Có sáng kiến là giải pháp\r\n\nkỹ thuật, giải pháp quản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp\r\n\nứng dụng tiến bộ kỹ\r\n\nthuật (gọi chung là giải pháp);\r\n\nkết quả nghiên cứu khoa học được áp\r\n\ndụng vào thực tiễn mang lại lợi ích\r\n\nthiết thực về kinh tế (Tăng năng suất lao động, giảm chi phí\r\n\nsản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm,dịch vụ và các lợi ích kinh tếkhác),\r\n\nhoặc lợi ích xã hội (Nâng cao điều kiện an toàn lao động, an ninh, trật tự, an toàn\r\n\nxã hội, giải quyết công ăn việc làm,\r\n\nnâng cao thu nhập cho người lao động, cung cấp thông tin\r\n\nkhoa học và công nghệ, góp phần đào tạo nhân lực khoa học\r\n\nvà công nghệ và các lợi ích xã\r\n\nhội khác), hoặc hiệu quả về môi trường (Cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi\r\n\ntrường sinh thái, sứckhỏecon người và các hiệu\r\n\nquả về môi trường khác) và có phạm vi\r\n\nảnh hưởng trong toàn tỉnh, được Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp tương đương trở lên công nhận;\n\nc) Có phát\r\n\nminh hoặc sáng chế hoặc giải pháp\r\n\nhữu ích được nghiên cứu,\r\n\náp dụng hiệu quả tại tỉnh Quảng Ninh và được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ cấp bằng bảo hộ;\n\nd) Có đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sáng kiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp\r\n\nquản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải\r\n\npháp), được áp dụng thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả cao và đạt giải nhất, giải nhì\r\n\nHội thi Sáng tạo kỹ thuật toàn quốc hoặc đạt giải nhất, giải nhì các Cuộc thi, Hội\r\n\nthi khác trong lĩnh vực\r\n\nkhoa học và công nghệ do các Bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương tổ chức;\n\nđ) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải pháp\r\n\nkỹ thuật, giải pháp quản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng\r\n\ntiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp),\r\n\nđược áp dụng\r\n\nthực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả cao và đạt giải nhất Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng Ninh,\r\n\nHội thi Sáng tạo kỹ thuật nông nghiệp\r\n\nnông thôn tỉnh Quảng Ninh, Cuộc thi Sáng tạo\r\n\ndịch vụ tỉnh Quảng Ninh hoặc đạt giải nhất Cuộc thi, Hội\r\n\nthi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;\n\ne) Có Bằng\r\n\nlao động sáng tạo do Tổng Liên\r\n\nđoàn Lao động Việt Nam trao tặng.\n\nĐiều 7. Điều kiện, tiêu chuẩn xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Tài năng trẻ\r\n\nkhoa học và công nghệ ” tỉnh Quảng Ninh\n\n1. Điều kiện\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Tài\r\n\nnăng trẻ khoa học và công nghệ” tỉnh Quảng\r\n\nNinh phải đảm bảo các điều kiện sau:\n\na) Hoàn thành xuất\r\n\nsắc nhiệm vụ và nghĩa vụ công dân;\n\nb) Có phẩm chất đạo\r\n\nđức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;\n\nc) Tích cực học tập\r\n\nnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;\n\nd) Có độ tuổi không quá 35, tính đến ngày 31/12 của năm xét chọn, tôn vinh.\n\n2. Tiêu chuẩn\n\nCá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Tài\r\n\nnăng trẻ khoa học và công nghệ” tỉnh Quảng Ninh phải đạt một trong các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\na) Có công trình, cụm công trình\r\n\nkhoa học và công nghệ được nghiên cứu, áp dụng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh đạt một trong các\r\n\ngiải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa\r\n\nhọc và công nghệ; Giải thưởng Nhà nước\r\n\nvề khoa học và công nghệ; Giải thưởng Sáng tạo khoa học và công nghệ Việt Nam; giải thưởng về\r\n\nkhoa học và công nghệ của các Bộ, ngành,\r\n\nđoàn thể Trung ương; hoặc đạt giải nhất Giải thưởng Sáng tạo Khoa học và Công nghệ tỉnhQuảng\r\n\nNinh hoặc đạt giải thưởng quốc tế trong lĩnh vực khoa học\r\n\nvà công nghệ;\n\nb) Có phát\r\n\nminh hoặc sáng chế hoặc giải pháp\r\n\nhữu ích được nghiên cứu,\r\n\náp dụng hiệu quả tại tỉnh Quảng Ninh và được Cục Sở hữu trí tuệ - Bộ Khoa học và Công\r\n\nnghệ cấp bằng bảo hộ;\n\nc) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp\r\n\nquản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải\r\n\npháp), được áp dụng thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả\r\n\ncao và đạt giải nhất, giải nhì Hội thi Sáng tạo\r\n\nkỹ thuật toàn quốc; hoặc đạt giải nhất, giải nhì Cuộc\r\n\nthi Sáng tạo thanh thiếu niên\r\n\nnhi đồng toàn quốc;\r\n\nhoặc đạt giải nhất, giải nhì các Cuộc thi, Hội thi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do các Bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương tổ chức;\n\nd) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp\r\n\nquản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải\r\n\npháp), được áp dụng thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả\r\n\ncao và đạt giải nhất Hội thi Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Quảng\r\n\nNinh, Hội thi Sáng tạo kỹ thuật nông\r\n\nnghiệp nông thôn tỉnh\r\n\nQuảng Ninh, Cuộc thi Sáng tạo dịch vụ tỉnh Quảng Ninh hoặc đạt giải nhất\r\n\nCuộc thi, Hội thi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntổ chức;\n\nđ) Có đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học hoặc sáng\r\n\nkiến là giải\r\n\npháp kỹ thuật, giải pháp\r\n\nquản lý, giải\r\n\npháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải\r\n\npháp), được áp dụng thực tiễn tại tỉnh Quảng Ninh, đạt hiệu quả\r\n\ncao và đạt giải nhất Cuộc thi Sáng tạo thanh thiếu niên nhi đồng\r\n\ntỉnh Quảng Ninh hoặc đạt giải nhất trong Cuộc thi, Hội thi khác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ dành\r\n\ncho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên nhi đồng do Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức.\n\nChương III\n\nTHẨM\r\n\nQUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CHỌN; HÌNH THỨC TÔN VINH, KHEN THƯỞNG\n\nĐiều 8. Thẩm quyền tổ chức xét chọn, tôn vinh\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học và công nghệ” tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Hội đồng xét chọn danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học và công nghệ” tỉnh Quảng Ninh (sau đây gọi tắt là Hội đồng) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nthành lập có nhiệm vụ giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định, xét\r\n\nchọn các đối tượng quy định tại Điều 2 của\r\n\nQuy chế này tham gia xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ\r\n\nkhoa học và công nghệ” tỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Tổ chuyên viên giúp việc Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nquyết định thành lập và phân công nhiệm\r\n\nvụ.\n\n4. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh là cơ quan thường trực của Hội đồng, có trách\r\n\nnhiệm tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nHội đồng xét chọn tổ chức việc xét chọn\r\n\nđảm bảo thực hiện theo đúng quy định trong Quy chế này\r\n\nvà quy định pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 9. Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng và Tổ chuyên viên giúp việc\n\n1. Hội đồng gồm các thành viên sau:\n\n- Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phụ trách công tác khoa học và\r\n\ncông nghệ.\n\n- Các Phó Chủ tịch Hội đồng:\n\n+ Phó Chủ tịch Thường trực: Lãnh đạo Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh.\n\n+ Phó Chủ tịch: Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ.\n\n- Các ủy viên Hội đồng là lãnh đạo\r\n\ncác cơ quan: Ban Tuyên giáo tỉnh ủy, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng tỉnh, Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh) và đại diện một số cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan khác được mời tham gia khi cần thiết.\n\n- Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo Ban Thông tin, Phổ biến kiến thức và Hội viên, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh.\n\n2. Tổ\r\n\nchuyên viên giúp việc Hội đồng gồm cán\r\n\nbộ các cơ quan:\n\n- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh (Tổ trưởng);\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ (Tổ phó);\n\n- Ban Tuyên\r\n\ngiáo tỉnh ủy;\n\n- tỉnh đoàn Quảng Ninh;\n\n- Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh;\n\n- Sở Nội vụ ( Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh);\n\n- Sở, ngành, đơn vị có liên quan (tùy từng đợt xét và nếu thấy cần thiết).\n\nĐiều 10. Hồ sơ đăng ký xét chọn, tôn vinh\n\nHồ sơ đăng ký tham gia xét chọn, tôn vinh\r\n\ndanh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh (thực hiện theo hướng\r\n\ndẫn của Hội đồng), gồm:\n\na.Bản\r\n\nđăng ký tham dự xét chọn, tôn\r\n\nvinh danh hiệu;\n\nb.Báo cáo thành tích của cá nhân tham\r\n\ngia xét chọn, tôn vinh danh hiệu;\n\nc. Bản\r\n\nsao một trong các giấy tờ sau: Quyết định công nhận Danh hiệu; Giấy\r\n\nchứng nhận đạt Giải thưởng, Hội thi, Cuộc thi; Bằng lao động sáng tạo;\r\n\nBằng phát minh, sáng chế, giải pháp\r\n\nhữu ích; Biên bản nghiệm thu đề tài, dự án,\r\n\nnhiệm vụ khoa học - công nghệ,…\r\n\nvà các tài liệu khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 11. Quy trình xét chọn, tôn vinh\n\n1. Thông báo tổ chức xét chọn\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng thông báo kế hoạch tổ chức xét\r\n\nchọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng của tỉnh.\n\n2. Nộp hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn\n\nCác cá nhân\r\n\ntham gia xét chọn lập 03 bộ hồ sơ (bản chính) theo\r\n\nhướng dẫn của Hội đồng và gửi về Liên\r\n\nhiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh (cơ quan Thường trực Hội đồng).\n\n3. Tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, tổng hợp hồ sơ\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng và Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\ncó trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, phân loại, tổng hợp hồ sơ đăng ký tham gia xét chọn, tôn\r\n\nvinh danh hiệu.\n\n4. Thẩm định hồ sơ\n\nCơ quan Thường trực Hội đồng và Tổ chuyên viên giúp việc\r\n\ncó trách nhiệm thẩm định hồ sơ đăng ký tham gia\r\n\nxét chọn, tôn vinh và báo cáo kết quả cho Hội\r\n\nđồng.\n\n5. Tổ chức họp Hội đồng theo trình tự\n\n- Cơ quan Thường trực Hội đồng báo cáo tóm tắt tình\r\n\nhình đăng ký tham gia xét chọn, tôn vinh và kết quả thẩm định hồ sơ tham gia;\n\n- Hội đồng\r\n\nthảo luận và bỏ phiếu kín suy\r\n\ntôn;\n\n- Lập biên bản cuộc họp, báo cáo đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,\r\n\nquyết định tôn vinh danh hiệu.\n\n6. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu tỉnh Quảng Ninh”; danh hiệu “Điển hình lao động\r\n\nsáng tạo tỉnh Quảng Ninh” và danh hiệu\r\n\n“Tài năng trẻ khoa học và công nghệ tỉnh\r\n\nQuảng Ninh”.\n\na.Cơ quan Thường trực Hội đồng tổng hợp kết quả xét chọn,\r\n\ntôn vinh, hoàn chỉnh hồ sơ gửi Ban Thi đua khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ)\r\n\nthẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh.\n\nb. Hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định gồm:\n\n- Tờ trình của Hội đồng;\n\n- Báo cáo\r\n\nthành tích và các văn bản, tài liệu có\r\n\nliên quan;\n\n- Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của\r\n\nHội đồng.\n\nĐiều 12. Hình thức tôn vinh, khen thưởng\n\n1. Trí thức\r\n\nkhoa học và công nghệ tiêu biểu, Điển hình\r\n\nlao động sáng tạo,\r\n\nTài năng trẻ khoa học và\r\n\ncông nghệ tỉnh Quảng Ninh được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tặng biểu trưng, Bằng khen kèm tiền\r\n\nthưởng theo quy định.\n\n2. Lễ tôn vinh được\r\n\ntổ chức trang trọng trang trọng, tiết kiệm và thiết thực theo đúng quy định hiện hành.\n\nĐiều 13. Thời gian tổ chức xét chọn, tôn vinh\n\nViệc xét chọn, tôn vinh danh hiệu\r\n\nđược thực hiện định kỳ 02 (hai) năm một lần, bắt đầu từ năm 2018 và tổ chức tôn vinh trong dịp kỷ niệm Ngày Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ Việt Nam (18/5).\n\nChương IV\n\nQUYỀN LỢI\r\n\nVÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN ĐƯỢC TÔN VINH\n\nĐiều 14. Quyền lợi của cá nhân được tôn vinh\n\n1. Cá nhân được tôn vinh danh hiệu, được tặng thưởng như quy định\r\n\ntại Điều 12 Quy chế này.\n\n2. Có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.\n\n3. Được mời ưu tiên tham dự các cuộc\r\n\nhọp, hội nghị, hội thảo khoa học các cấp theo chuyên\r\n\nđề phù hợp với chuyên môn của trí thức, điển hình lao động\r\n\nsáng tạo, tài năng trẻ về khoa học và\r\n\ncông nghệ được tôn vinh.\n\nĐiều 15. Trách nhiệm của cá nhân được tôn vinh\n\n1. Có trách\r\n\nnhiệm tham gia tuyên truyền, phổ biến\r\n\nsáng kiến, đề tài, giải pháp đạt giải hoặc phát minh, sáng chế, giải pháp\r\n\nhữu ích được công nhận ứng\r\n\ndụng vào thực tế, phục vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh.\n\n2. Giữ gìn và phát huy thành tích đã đạt được.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nĐiều 16. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan, đơn vị có liên quan\n\n1. Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ sau:\n\na) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành kế hoạch tổ chức xét chọn tôn\r\n\nvinh; tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện kế hoạch tổ chức xét\r\n\nchọn tôn vinh sau khi được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phê duyệt;\n\nb) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng xét chọn danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học và công nghệ” tỉnh Quảng Ninh và thực hiện các công việc liên quan đến việc xét chọn,\r\n\ntôn vinh;\n\nc) Tham mưu Hội đồng xét chọn, thành lập Tổ\r\n\nchuyên viên giúp việc và ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện kế hoạch tổ chức xét chọn,\r\n\ntôn vinh;\n\nd) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Lễ tôn vinh\r\n\ndanh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh đảm bảo trang trọng,\r\n\ntiết kiệm;\n\nđ) Lập dự toán kinh phí tổ chức xét chọn, tôn vinh gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\ne) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan đến công tác xét chọn, tôn vinh do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\n2. Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh - Truyền hình Quảng Ninh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm thông báo về việc tổ chức xét chọn và tôn vinh; tuyên\r\n\ntruyền trước, trong và sau Lễ tôn\r\n\nvinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh.\n\n3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố, cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan có trách nhiệm tích cực phối hợp với Hội đồng và Cơ quan thường trực Hội\r\n\nđồng triển khai thực hiện công tác xét chọn, tôn\r\n\nvinh đảm bảo đúng quy định, phát huy\r\n\nhiệu quả cao.\n\nĐiều 17. Kinh phí thực hiện\n\nKinh phí tổ chức xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí\r\n\nthức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh do ngân sách\r\n\ntỉnh đảm bảo.\n\nĐiều 18. Khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo\n\n1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả và\r\n\nnhững hành vi vi phạm trong tổ chức xét\r\n\nchọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và\r\n\ncông nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại.\n\n2. Cá nhân có\r\n\nquyền tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thẩm quyền về kết quả và những vi phạm\r\n\ntrong tổ chức xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí\r\n\nthức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh theo quy định của\r\n\npháp luật về tố cáo.\n\n3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo về việc xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí\r\n\nthức khoa học và công nghệ tiêu biểu”, “Điển hình lao động sáng tạo”, “Tài năng trẻ khoa học\r\n\nvà công nghệ” tỉnh Quảng Ninh theo quy định của\r\n\npháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 19. Xử lý vi phạm\n\n1. Cá nhân, tổ chức có hành vi kê khai gian dối về thành\r\n\ntích hoặc lập hồ sơ không trung thực để được\r\n\nxét chọn, tôn vinh thì bị hủy bỏ quyết\r\n\nđịnh tôn vinh danh hiệu và bị thu hồi\r\n\nhiện vật và tiền thưởng đã nhận; tùy\r\n\ntheo tính chất, mức độ vi phạm mà còn bị xử\r\n\nlý kỉ luật, xử phạt hành chính hoặc bị\r\n\ntruy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây\r\n\nthiệt hại thì phải bồi thường theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Cá nhân, tổ chức xác nhận sai sự thật hoặc làm giả hồ sơ, giấy tờ cho người khác để đề nghị được xét\r\n\nchọn, tôn vinh; người lợi dụng chức vụ quyền\r\n\nhạn quyết định xét chọn, tôn vinh trái pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà\r\n\nbị xử lý kỉ luật, xử phạt hành chính\r\n\nhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải\r\n\nbồi thường theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Điều khoản thi hành\n\nLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật\r\n\ntỉnh có trách nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chế\r\n\nnày và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\nTrong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện, nếu có vướng\r\n\nmắc hoặc phát sinh, các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh (qua Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n", + "id": 105147 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105148.json b/contexts/context_105148.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4e1e0aff93fd445c3ee9ff7a954581007d38b7b --- /dev/null +++ b/contexts/context_105148.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-882-QD-UBND-Quy-hoach-tong-the-bo-tri-dan-cu-Kon-Tum-2015-2020-2025-2016-340553.aspx", + "name": "Quyet-dinh-882-QD-UBND-Quy-hoach-tong-the-bo-tri-dan-cu-Kon-Tum-2015-2020-2025-2016-340553", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 882/QĐ-UBND\n\nKon Tum, ngày 15 tháng 8 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI\r\n\nĐOẠN 2015 - 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2015\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày\r\n\n21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các\r\n\nvùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc\r\n\ndụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BNNPTNT\r\n\nngày 25/01/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn thực\r\n\nhiện Quyết định số 1776/2012/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ Phê\r\n\nduyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên\r\n\ngiới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2013-2015 và định hướng\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Văn bản số 7405/BNN-KTHT ngày\r\n\n15/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc rà soát các dự án\r\n\nbố trí dân cư\r\n\nthực hiện Chương trình bố trí dân cư;\n\nCăn cứ Văn bản số 3165/BNN-KTHT ngày\r\n\n21/4/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc góp ý Quy hoạch tổng thể bố trí\r\n\ndân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015 - 2020 và định hướng đến năm\r\n\n2025;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tại Tờ trình số 117/TTr-SNN-KH ngày 31/5/2016 và Hội đồng thẩm\r\n\nđịnh Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn\r\n\n2015-2020 và định hướng đến năm 2025 tại Báo cáo thẩm định số 180/BCTĐ-HĐTĐ\r\n\nngày 23/6/2016 (Kèm theo hồ sơ),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh\r\n\nKon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 với các nội dung chính\r\n\nsau:\n\n1. Tên Quy hoạch:\r\n\nQuy hoạch tổng thể bố trí dân cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 (sau\r\n\nđây gọi là Quy hoạch);\n\n2. Thời gian thực\r\n\nhiện: Thực hiện theo 02 giai đoạn từ 2016-2020 và giai đoạn từ 2021-2025.\n\n3. Chủ đầu tư (giai\r\n\nđoạn lập Quy hoạch): Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn;\n\n4. Đơn vị tư vấn\r\n\nlập Quy hoạch: Công ty TNHH Đông Sáng Kon Tum.\n\n5. Phạm vi, đối\r\n\ntượng của Quy hoạch:\n\n5.1. Phạm vi: Thực\r\n\nhiện trên địa bàn toàn tỉnh.\n\n5.2. Đối tượng Quy\r\n\nhoạch:\n\n- Hộ gia đình,\r\n\ncá nhân bị mất nhà ở, đất ở, đất sản xuất do sạt lở, lũ quét, lũ ống, sụt lún đất,\r\n\ntố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sinh sống ở vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, lũ\r\n\nquét, lũ ống, sụt lún đất, ngập lũ, tố, lốc; Hộ gia đình, cá nhân sống ở những\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn về đời sống như: Thiếu đất sản xuất, thiếu nước sản xuất\r\n\nvà nước sinh hoạt, thiếu cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường; Hộ gia đình, cá\r\n\nnhân tự nguyện đến các vùng biên giới đất liền, khu kinh tế quốc phòng; Hộ gia\r\n\nđình, cá nhân đã di cư tự do đến các địa bàn trong tỉnh, trong cả nước không\r\n\ntheo quy hoạch bố trí dân cư, đời sống còn khó khăn; Hộ gia đình, cá nhân hiện\r\n\nđang sinh sống hợp pháp trong\r\n\nkhu rừng đặc dụng cần phải bố trí ổn định lâu dài, gắn với bảo vệ và phát triển\r\n\nrừng.\n\n- Cộng đồng dân\r\n\ncư nơi bố trí ổn định dân cư: Vùng tiếp nhận hộ tái định cư; vùng tiếp nhận hộ\r\n\nxen ghép; vùng bố trí ổn định dân cư\r\n\ntại chỗ.\n\n6. Quan điểm, mục\r\n\ntiêu Quy hoạch\n\n6.1. Quan điểm:\n\n- Xã hội hóa công tác di\r\n\ndân, nhà nước tạo môi trường khuyến khích và huy động mọi nguồn lực và người\r\n\ndân tham gia bố trí dân cư.\n\n- Quy hoạch bố\r\n\ntrí dân cư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy\r\n\nhoạch nông thôn mới, quy hoạch ngành.\n\n- Việc bố trí dân\r\n\ncư phải đảm bảo sự đồng thuận và lợi ích của cộng đồng khu dân cư.\n\n- Việc bố trí ổn\r\n\nđịnh dân cư chủ yếu trên địa bàn trong xã, huyện, tỉnh. Trường hợp cần thiết có\r\n\nnhu cầu di dân đi ngoài tỉnh\r\n\ncần thống nhất tỉnh có dân đi và tỉnh có dân đến để bố trí theo quy hoạch.\n\n- Bố trí ổn định dân cư\r\n\nphải hướng tới hình thành các điểm dân cư theo tiêu chí nông thôn mới, xây dựng\r\n\nthế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân, phù hợp với phong tục, tập\r\n\nquán văn hóa của từng dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái.\n\n6.2. Mục tiêu:\n\n6.2.1. Mục tiêu tổng quát: Đến năm 2020 và\r\n\nđịnh hướng đến năm 2025 cơ bản sắp xếp, ổn định dân cư cho các hộ thuộc đối tượng của\r\n\nQuy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm\r\n\nthiếu tác hại của thiên tai đến cuộc sống người dân, ổn định và cải\r\n\nthiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, tăng cường đoàn kết dân tộc,\r\n\nan ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường.\n\n6.2.2. Mục tiêu cụ\r\n\nthể:\n\na. Bố trí, sắp xếp\r\n\nổn định dân\r\n\ncư:\r\n\nĐến năm 2025 thực\r\n\nhiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 12.301 hộ với 42.898 khẩu. Trong đó ổn định\r\n\ntại chỗ: 2.532 hộ với 9.295 khẩu; xen ghép: 3.270 hộ với 12.494 khẩu; di dời đến\r\n\nđiểm dân cư tập trung: 6.499 hộ với 21.109 khẩu (với tổng số điểm\r\n\ndân cư cần bố trí mới là\r\n\n56 điểm).\n\nTrong đó:\n\n- Giai đoạn\r\n\n2016-2020: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 8.122 hộ với 27.811 khẩu.\r\n\nTrong đó ổn định tại chỗ: 1.218 hộ với 4.379 khẩu; xen ghép: 2.345 hộ với 8.853\r\n\nkhẩu; di dời đến điểm dân cư\r\n\ntập trung: 4.559 hộ với 14.579 khẩu (với tổng số điểm\r\n\ndân cư cần bố trí mới là 36 điểm).\n\nTheo 4 nhóm đối tượng sau:\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên\r\n\ntai sạt lở: 1.056 hộ với 4.429 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn: 1.446 hộ với 5.584 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 262\r\n\nhộ với 792 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên\r\n\ngiới: 5.358 hộ với 17.006 khẩu.\n\n- Giai đoạn\r\n\n2021-2025: Thực hiện bố trí sắp xếp lại dân cư cho 4.179 hộ với 15.087 khẩu.\r\n\nTrong đó ổn định tại chỗ: 1.314 hộ với 4.916 khẩu; xen ghép: 925 hộ với 3.641\r\n\nkhẩu; di dời đến điểm dân cư tập trung: 1.940 hộ với 6.530 khẩu (với tổng số điểm\r\n\ndân cư cần bố trí mới là 20 điểm).\n\nTheo 4 nhóm đối tượng sau:\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng thiên\r\n\ntai sạt lở: 654 hộ với 2.639 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư vùng đặc biệt\r\n\nkhó khăn: 1.587 hộ với 6.128 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân di cư tự do: 90\r\n\nhộ với 312 khẩu.\n\n+ Bố trí, sắp xếp dân cư ở vùng biên\r\n\ngiới: 1.848 hộ với 6.008 khẩu.\n\nb. Về an ninh quốc\r\n\nphòng:\r\n\nNhân dân các xã biên giới cùng với lực lượng bộ đội biên phòng giữ vững ổn định đường\r\n\nbiên giới và hệ thống mốc giới.\n\nc. Về xây dựng cơ\r\n\nsở hạ tầng:\r\n\nĐến năm 2020 cơ\r\n\nbản hoàn thành việc xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu theo thứ tự ưu tiên cho các xã\r\n\ntrên địa bàn tỉnh như: giao thông, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, điện\r\n\nsinh hoạt, trạm xá, nhà văn hóa, trạm truyền thanh, truyền hình.\n\nd. Về phát triển\r\n\nsản xuất:\r\n\nChú trọng đẩy mạnh sản xuất trên cơ sở phát huy một cách hiệu quả cao và bền vững\r\n\ncác lợi thế, từng bước khắc phục hạn chế, tạo chuyển biến mạnh mẽ trong phát\r\n\ntriển sản xuất với sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng và chuyển đổi cơ cấu sản\r\n\nxuất, phù hợp với đặc thù của từng địa phương.\n\nPhát huy lợi thế của địa bàn là sản xuất\r\n\ncây lâu năm, trong đó chú trọng mở rộng diện tích gắn với thâm\r\n\ncanh những loại cây có hiệu quả kinh tế cao như cà phê, cao su... Về sản xuất\r\n\ncây hàng năm, trước mắt vẫn tiếp tục phát triển các loại cây trồng cạn như sắn,\r\n\nngô, đậu đỗ, lâu dài chuyển dần sang\r\n\ncây lâu năm, chỉ phát triển cây hàng năm trên địa phương đảm bảo cho sản xuất bền\r\n\nvững; trong đó ưu tiên cây lúa nước trên các chân đất phù hợp và có nước tưới.\r\n\nDành quỹ đất cho phát triển chăn nuôi. Bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng đặc dụng,\r\n\nnâng cao hiệu quả rừng sản xuất để cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp và\r\n\nngành nghề chế biến gỗ. Phát triển lâm nghiệp gắn với an ninh quốc phòng và bảo\r\n\nvệ môi trường.\n\nHình thành vùng chuyên canh phát triển\r\n\nsản xuất theo hướng hàng hóa, chuyển đổi cơ cấu cây trồng hợp lý, phát huy lợi\r\n\nthế so sánh của từng vùng; Chú trọng đầu tư công nghệ sau thu hoạch, nhất là chế\r\n\nbiến nhằm nâng cao giá trị gia tăng cũng như tìm kiếm thị trường đầu ra\r\n\ntrong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; từng bước nâng cao thu nhập, ổn định đời\r\n\nsống cho các đối tượng của quy hoạch.\n\ne. Về đời sống\r\n\ndân cư:\r\n\nPhấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo ở vùng quy hoạch bố trí dân cư từ 3-4%/năm, tỷ lệ\r\n\nsử dụng điện đạt 100% trở lên, tỷ lệ hộ có nhà kiên cố, bán kiên cố đạt từ\r\n\n70%-80%, cơ bản giải quyết vấn đề nước sạch, phủ sóng phát thanh truyền hình đến\r\n\ntất cả các thôn. Tất cả trẻ em trong độ tuổi đều được đến trường, tất cả người\r\n\ndân đều được chăm sóc sức khỏe, khám và chữa bệnh. Tất cả các thôn đều có điểm\r\n\nvăn hóa sinh hoạt cộng đồng.\n\n7. Phương án bố\r\n\ntrí ổn định dân cư\n\n- Danh mục các điểm\r\n\nbố trí ổn định dân cư: (Chi tiết tại phụ lục số\r\n\n01 kèm\n\ntheo).\n\n- Danh mục các điểm\r\n\nbố trí ổn định dân cư cần ưu tiên thực hiện trước: (Chi tiết tại phụ lục số\r\n\n02 kèm theo).\n\n8. Yêu cầu và\r\n\nnguyên tắc bố trí, sắp xếp dân cư\n\n8.1. Yêu cầu về địa\r\n\nbàn tổ chức sắp xếp lại dân cư\n\nĐịa bàn tổ chức sắp xếp bố trí ổn định\r\n\ndân cư phải đảm bảo đủ đất theo mục đích thành điểm dân cư mới theo quy định hiện\r\n\nhành. Đối với vùng sạt lỡ, lũ quét cần khẩn trương bố trí lại điểm dân cư trong\r\n\nphạm vi từng xã. Địa bàn sắp xếp dân cư nội bộ các xã có thể kết hợp với\r\n\ncác điểm dân cư mới tiếp nhận dân cư từ bên ngoài. Những xã không xây dựng điểm\r\n\ndân cư mới, nhu cầu về tách hộ sẽ được xen ghép trong các khu dân cư hiện hữu,\r\n\ncòn khả năng bố trí thêm đất ở hoặc có thể chuyển sang các xã lân cận có khả\r\n\nnăng tiếp nhận và giải quyết đất sản xuất hoặc đất ở cho các hộ bên ngoài.\n\nViệc bố trí sắp xếp dân cư\r\n\ntại nơi ở mới (nhất là hình thức xen ghép) phải đảm bảo dân cư tại vùng/điểm\r\n\nchuyển đi có phong\r\n\ntục, tập quán sinh sống, sản xuất tương đồng với dân cư tại vùng/điểm chuyển đến hoặc\r\n\nphù hợp với điều kiện\r\n\ntại vùng/điểm chuyển đến; trong trường hợp không thể đảm bảo yêu cầu trên cần\r\n\nphải có những biện pháp tuyên truyền, vận động người dân cả đầu đi và đến để đảm bảo\r\n\nkhông phát sinh mâu thuẫn xã hội.\n\n8.2. Yêu cầu về\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng: Để đảm bảo việc bố trí, sắp xếp ổn định dân cư, cần quy\r\n\nhoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu (giao thông\r\n\nnông thôn, thủy lợi, cấp nước sinh hoạt, trường học, cơ sở y tế, hệ thống điện) đảm bảo giao\r\n\nlưu thuận lợi với bên ngoài, nhất là giữa các điểm dân cư mới và điểm dân cư đã\r\n\ncó. Lồng ghép các chương trình trên cùng địa bàn để huy động tổng hợp các nguồn\r\n\nvốn đáp ứng đủ\r\n\nvốn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng. Gắn phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc\r\n\nphòng, bảo vệ môi trường để\n\nổn định lâu\r\n\ndài vùng dự án.\n\n8.3. Tiêu chí bố\r\n\ntrí điểm dân cư\n\n- Điểm dân cư\r\n\nphải có trong quy hoạch tổng thể bố trí\r\n\ndân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Mỗi đơn vị nếu\r\n\nhình thành thôn, làng mới phải có từ 100 hộ trở lên theo quy định. Trong những\r\n\ntrường hợp đặc biệt, trước mắt có thể bố trí với số lượng ít hơn, nhưng có điều kiện\r\n\nvề lâu dài phát triển thành khu dân cư có quy mô lớn hơn.\n\n- Điểm dân cư\r\n\ncó đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu đảm bảo ổn định sản xuất và đời sống lâu dài.\r\n\nNhưng phải đảm bảo việc đầu tư cơ sở hạ\r\n\ntầng là tiết kiệm, quy mô công trình hợp lý.\n\n- Đảm bảo đất ở\r\n\nvà đất sản xuất tối thiểu bằng mức\r\n\nbình quân chung của khu vực và tuân thủ theo các quy định về đất đai của nhà\r\n\nnước. Diện tích đất ở trung bình cho 01 hộ xen ghép khoảng từ 200-300m2;\r\n\nDiện tích đất ở trung bình cho 01 hộ dân được bố trí tại điểm dân cư tập trung\r\n\nmới khoảng 1.000m2 (trong đó: 400m2 đất ở, 600m2\r\n\nđất vườn); Diện\r\n\ntích đất sản xuất của các hộ dân: Tùy vào điều kiện thực tế của từng địa\r\n\nphương, để đảm bảo cuộc sống ổn định dự kiến diện tích giao đất bình quân cho\r\n\ncác hộ gia đình thuộc dự án bố trí ổn định dân cư khoảng 1,0 ha đất sản xuất\r\n\nnông nghiệp.\n\n- Đối với các điểm\r\n\ndân cư biên giới thì không được nằm quá gần đường vành đai biên giới, đồn biên\r\n\nphòng, trạm kiểm soát, cửa khẩu. Mặt khác khi bố trí dân cư tại các vị trí khu\r\n\nvực biên giới, khu vực nhạy cảm về an ninh quốc phòng cần đặc biệt lưu ý về chất\r\n\nlượng dân số để đảm bảo an ninh quốc phòng.\n\n- Không định cư\r\n\ntại các rừng phòng hộ, rừng đầu nguồn, vùng có nguy cơ sạt lỡ, lũ quét.\n\n8.4. Nguyên tắc bố trí\r\n\nxen ghép: Có sự đồng thuận và ủng hộ của người dân ở nơi đến, tốt nhất là cùng\r\n\ndân tộc, có quan hệ dòng họ, anh em đến định cư từ trước. Các thôn làng được bố\r\n\ntrí xen ghép phải còn ít dân, phải có quỹ đất để điều chỉnh đất ở hoặc đất sản\r\n\nxuất nông, lâm nghiệp để giao cho các hộ dân mới đến; đảm bảo cơ sở hạ tầng thiết\r\n\nyếu phục vụ sản xuất và phúc lợi công cộng, có điều kiện hỗ trợ giúp nhau về tổ\r\n\nchức sản xuất và đời sống sinh hoạt tối thiểu.\n\n9. Phương án xây\r\n\ndựng cơ sở hạ tầng các vùng tái định cư tập trung, xen ghép, ổn định tại chỗ:\n\nĐịnh hướng về xây dựng cơ sở hạ tầng:\r\n\nNối kết cơ sở hạ tầng của các điểm\r\n\ndân cư đồng bộ với cơ sở hạ tầng của từng huyện, thành phố và của toàn tỉnh,\r\n\nphát huy tối đa hiệu quả của các công trình được đầu tư. Đầu tư bổ sung cơ sở hạ\r\n\ntầng còn thiếu, nâng cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống đường giao\r\n\nthông, y tế, phòng học, nhà văn hóa, công trình nước sạch, hệ thống điện..., đảm\r\n\nbảo hoàn thành xây dựng trước khi di dời dân đến điểm tái định cư.\n\n- San lấp mặt bằng\r\n\nđất ở tại điểm tái định cư: Thực hiện việc san ủi, cải tạo mặt bằng ở những điểm\r\n\ntái định cư tập trung.\n\n- Giao thông:\r\n\nXây dựng mới, cải tạo nâng cấp các tuyến giao thông nội khu dân cư; xây dựng mới\r\n\ncác tuyến trục chính từ điểm dân cư mới tới điểm đấu nối gần nhất, đảm\r\n\nbảo tất cả điểm dân cư mới đều có đường nối với trung tâm xã hoặc đường trục.\n\n- Thủy lợi: Xây\r\n\ndựng các trạm bơm, các hồ chứa và đập dâng, các công trình thủy lợi có quy\r\n\nmô nhỏ, hoàn thiện các hệ thống kênh mương. Đảm bảo chủ động tưới tiêu cho hầu\r\n\nhết diện tích đất lúa nước tập trung.\n\n- Điện lưới:\r\n\nXây dựng các tuyến điện sinh hoạt đến các điểm dân cư mới, nâng cấp các tuyến\r\n\nđiện đã có nhưng chưa đảm bảo yêu cầu. Đảm bảo 100% các thôn làng cụm tuyến dân\r\n\ncư đều có điện, đảm bảo 100% các hộ sống trong các điểm dân cư tập\r\n\ntrung đều được sử dụng điện.\n\n- Nước sinh hoạt:\r\n\nXây dựng các công trình nước sạch tại các điểm dân cư mới, đảm bảo cơ bản đến\r\n\nnăm 2020 các hộ sống trong các điểm dân cư tập trung đều được sử dụng nước sạch\r\n\nhợp vệ sinh.\n\n- Trường học:\r\n\nXây dựng mới các lớp học mầm non, tiểu học tại các điểm bố trí dân cư mới. Kiên\r\n\ncố hóa mạng lưới trường học, tất cả các xã đã kiên cố hóa hệ thống trường học\r\n\nthì từng bước nâng cấp lên đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia (ở những nơi có điều\r\n\nkiện).\n\n- Y tế: Xây dựng\r\n\ncác trạm y tế cho các xã mới. Nâng cấp các trạm y tế đã có lên đạt chuẩn quốc gia,\r\n\ncung cấp phương tiện và kinh phí đi lại cho cán bộ y tế xã và nhân viên y tế\r\n\nthôn làng.\n\n- Các hạng mục\r\n\nhạ tầng cơ sở thiết yếu khác: Nâng cấp và xây dựng mới các trạm truyền hình ở\r\n\ncác xã đặc biệt các xã biên giới, các đồn biên phòng, các trạm tiếp sóng truyền\r\n\nhình, trạm truyền thanh, các xã đều có nhà văn hóa, các thôn đều có nhà sinh hoạt\r\n\ncộng đồng, 100% số thôn được phủ sóng phát thanh truyền hình khu vực, đảm bảo\r\n\nthông tin liên lạc thông suốt, thường xuyên. Dành quỹ đất cho các xã, thôn,\r\n\nlàng từng bước xây dựng các sân thể thao với quy mô phù hợp.\n\nDự kiến đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng:\r\n\n(Chi tiết tại phụ lục số 03 kèm theo).\n\n10. Phương án\r\n\nphát triển sản xuất các vùng Quy hoạch bố trí ổn định dân cư\n\n10.1. Nông nghiệp\n\n- Chuyển dịch\r\n\ncơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, cây công nghiệp,\r\n\nrau quả; ưu tiên phát triển mạnh các loại cây trồng, vật nuôi có hiệu\r\n\nquả kinh tế cao như: Cao su, cà phê chè, rau hoa củ quả xứ lạnh xuất khẩu, các loại\r\n\ndược liệu quý (Sâm Ngọc Linh...); tập trung phát triển nông nghiệp\r\n\ntheo chiều sâu, thâm canh và sản xuất hàng hóa.\n\n- Phát triển\r\n\ncác loại hình kinh tế hợp tác, xây dựng\r\n\ncác hợp tác xã theo mô hình tự nguyện ở những nơi đủ điều kiện. Tiếp tục phát\r\n\nhuy tính tích cực của các nông - lâm trường để phát triển các thành\r\n\nphần kinh tế khác tại địa bàn nông thôn.\n\n- Tăng cường đầu\r\n\ntư, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học phục\r\n\nvụ sản xuất nông nghiệp, phát triển các sản phẩm chủ lực của tỉnh. Chú trọng đầu\r\n\ntư công nghệ sau\r\n\nthu hoạch, nhất là chế biến sâu nhằm nâng cao giá trị gia tăng.\n\n- Hình thành và\r\n\nphát triển vùng sản xuất tập trung, gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản\r\n\nphẩm theo chuỗi\r\n\ngiá trị. Đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi nhằm tăng năng lực tưới. Tăng\r\n\nnhanh diện tích lúa hai vụ, hướng tới sản xuất lúa hàng hóa. Xây dựng mô hình\r\n\nchăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường theo phương thức chăn\r\n\nnuôi tập trung, trang trại, công nghiệp gắn liền với giết mổ, chế biến sản phẩm gia súc,\r\n\ngia cầm và tiêu thụ sản phẩm.\n\n- Gắn mục tiêu\r\n\ntăng trưởng nông nghiệp với xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nâng cao dân trí\r\n\nvà từng bước cải thiện đời sống nhân dân.\n\n- Đẩy mạnh quá\r\n\ntrình chuyển đổi ruộng đất ở những vùng manh mún phân tán, dồn điền đổi thửa (những\r\n\nnơi có điều kiện) nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc canh tác\r\n\ntheo phương thức sản xuất hàng hóa hiện đại; nâng cao hệ số sử dụng đất và hiệu\r\n\nquả kinh tế trên một đơn vị diện tích.\n\n10.2. Lâm nghiệp\n\n- Thực hiện tốt\r\n\ncông tác bảo vệ và phát triển rừng bền vững. Thực hiện trồng rừng trên toàn bộ\r\n\ndiện tích đất chưa có rừng\r\n\nđã được quy hoạch phát triển lâm nghiệp; chú trọng đầu tư trồng rừng sản xuất\r\n\ntheo hướng thâm canh, nâng cao năng suất, tập trung nguyên liệu cho các nhà máy\r\n\nchế biến sản phẩm từ gỗ.\n\n- Rà soát, bổ sung quy hoạch\r\n\nvùng sản xuất nương rẫy để quản lý và\r\n\ngiải quyết đất sản xuất cho nhân dân, hạn chế tình trạng lấn chiếm rừng và đất\r\n\nrừng trái pháp luật.\r\n\nĐảm bảo khai thác gỗ theo phương án quản lý rừng bền vững; thực hiện nghiêm chủ\r\n\ntrương dừng khai thác gỗ rừng tự nhiên.\n\n- Phát triển\r\n\ncông nghiệp chế biến lâm sản. Khuyến khích nâng cấp đầu tư đổi mới công nghệ chế\r\n\nbiến theo hướng hiện đại, sản xuất các mặt hàng đa dạng, phong phú, chất lượng\r\n\ncao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và xuất khẩu.\n\n10.3. Ngư nghiệp\n\n- Đẩy mạnh nuôi\r\n\nthâm canh các loại thủy sản có khả năng xuất khẩu, như: Cá tầm, cá hồi, cá rô\r\n\nphi, cá lóc, ba ba và các loài thủy sản đặc sản khác. Du nhập giống mới, phương\r\n\npháp nuôi tiên tiến và áp dụng khoa học kỹ thuật vào việc sản xuất thức ăn, xử\r\n\nlý nước, bảo vệ môi trường. Nhập cá bố mẹ giống để thuần dưỡng, tạo nguồn\r\n\ngen và tiến đến lai tạo với các giống cá địa phương.\n\n- Chú trọng\r\n\nphát triển nuôi thủy sản ở hồ chứa\r\n\nmặt nước lớn của các công trình thủy lợi, thủy điện. Đầu tư trang thiết bị cho đội ngũ cán\r\n\nbộ làm công tác khuyến ngư; quan tâm bảo vệ nguồn lợi thủy sản.\n\n11. Nhu cầu kinh\r\n\nphí, nguồn vốn và phân kỳ thực hiện\n\n- Nhu cầu kinh\r\n\nphí:\r\n\nTổng nhu cầu kinh phí dự kiến thực hiện Quy hoạch khoảng 1.663,5 tỷ đồng.\n\n- Nguồn vốn thực\r\n\nhiện:\r\n\nNguồn vốn cho Chương trình bố trí dân cư được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn quy định\r\n\ntại Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ: Ngân\r\n\nsách Trung ương bổ sung có mục\r\n\ntiêu cho ngân sách địa phương; Ngân sách địa phương; Nguồn vốn lồng ghép của\r\n\ncác chương trình, dự án trên địa bàn; Nguồn vốn huy động hợp pháp khác; Nguồn vốn\r\n\nhuy động của dân.\n\n- Phân kỳ đầu\r\n\ntư:\n\n+ Giai đoạn 1:2016-2020 là 1.108,3 tỷ\r\n\nđồng;\n\n+ Giai đoạn 2: 2021-2025 là 555,2 tỷ đồng.\n\n(Chi tiết tại\r\n\nphụ lục số 04 kèm theo)\n\n12. Giải pháp thực\r\n\nhiện Quy hoạch\n\n12.1. Giải pháp về\r\n\nquy hoạch, kế hoạch: Trên cơ sở Quy hoạch bố trí dân cư đã được\r\n\nphê duyệt, tiến hành quy hoạch chi tiết; lập, thẩm định, phê duyệt các\r\n\ndự\n\nán\r\n\nđầu tư bố trí dân cư\r\n\ntheo quy định của Luật Đầu tư công và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn khác có liên quan để tổ chức thực hiện.\n\n12.2. Giải pháp giải\r\n\nquyết quỹ đất ở, đất sản xuất: Ưu tiên quỹ đất của nhà nước quản lý để bố trí mặt bằng cho các\r\n\nkhu tái định cư mới, có biện pháp thu hồi diện tích đất chưa sử dụng hoặc sử dụng\r\n\nkém hiệu quả của các tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đổi mục đích sử\r\n\ndụng đất theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt để giao cho các\r\n\nhộ gia đình, cá nhân thuộc dự án bố trí ổn định dân cư.\n\n12.3. Giải pháp về\r\n\nchính sách: Trên cơ sở\r\n\ncác chính sách hiện hành của Nhà nước, vận dụng triệt để, linh hoạt để\r\n\nhỗ trợ về đất đai, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, phát triển sản xuất,\r\n\nđào tạo nghề,... nhằm giúp người dân sớm ổn định đời sống, sản xuất,...\n\n12.4. Giải pháp về\r\n\nphát triển sản xuất\n\n- Thực hiện\r\n\nchuyển đổi cơ cấu cây\r\n\ntrồng, vật nuôi tại các dự án bố trí dân cư; chú trọng phát triển cây hàng hóa,\r\n\nchăn nuôi đại gia súc, trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng, tạo nguồn thu nhập từ\r\n\nrừng.\n\n- Tổ chức cung ứng\r\n\ngiống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng cao cho sản xuất. Tăng cường\r\n\ncông tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,\r\n\nphát triển sản xuất,\r\n\nthâm canh, tăng vụ, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.\n\n- Phát triển\r\n\nngành nghề đặc biệt là những nghề truyền thống của địa phương.\n\n- Tăng cường\r\n\ncông tác thông tin, tìm kiếm thị trường; gắn sản xuất với tiêu thụ sản phẩm cho\r\n\nhộ dân vùng dự án bố trí dân cư.\n\n12.5. Giải pháp đào\r\n\ntạo, phát triển nguồn nhân lực\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng của việc phát triển nhân lực đến\r\n\ncác cấp, các ngành và các tầng lớp xã hội. Tăng cường mối liên kết chặt chẽ giữa\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn bố trí dân cư với\r\n\ncác cơ sở đào tạo để có sự thống\r\n\nnhất giữa cung - cầu lao động, hạn chế sự lãng phí trong phát triển nhân lực.\n\n- Thực hiện lồng\r\n\nghép các chương trình, chính sách giảm nghèo, chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà các chương trình mục tiêu khác nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực\r\n\ncho phát triển nhân lực. Đẩy\r\n\nmạnh xã hội hóa công tác giáo dục đào tạo.\n\n- Tăng cường\r\n\nliên kết, hợp tác với khu vực miền Trung - Tây Nguyên và các địa phương trên cả\r\n\nnước trong việc đào tạo nhân lực có chất lượng.\n\n- Xây dựng kế\r\n\nhoạch đào tạo, bồi dưỡng và thu hút nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội. Tập trung đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ, ưu tiên đào tạo đồng bào dân\r\n\ntộc thiểu số. Có chính sách khuyến khích nguồn lao động có kỹ thuật cao từ nơi\r\n\nkhác đến phục vụ cho các ngành như: cao su, cà phê, nguyên liệu giấy...; tổ chức dạy nghề\r\n\ncho thanh niên nông thôn nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển đổi nền kinh tế trong từng hộ nông dân.\n\n12.6. Giải pháp về\r\n\nvốn:\r\n\nNhu cầu vốn đầu tư thực hiện Quy hoạch là rất lớn. Để đảm bảo huy\r\n\nđộng được nguồn vốn thực hiện Quy hoạch, cần triển khai tích cực, đồng bộ và có\r\n\nhiệu quả hệ thống các cơ chế, chính sách huy động vốn.\n\n- Ngân sách\r\n\nTrung ương và ngân sách tỉnh, bao gồm nguồn vốn đầu tư phát triển (đầu tư thực hiện\r\n\ncác dự án bố trí dân cư tập\r\n\ntrung và ổn định tại chỗ) và nguồn vốn sự nghiệp\r\n\nkinh tế (hỗ trợ trực tiếp cho hộ gia\r\n\nđình và cộng đồng nhận dân xen ghép).\n\n- Chủ động bố\r\n\ntrí nguồn vốn do địa phương quản lý kết hợp lồng ghép nguồn vốn của các\r\n\nchương trình, dự án và nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác trên địa bàn để triển khai thực hiện bố trí ổn định dân cư, ưu tiên thực\r\n\nhiện các dự án bố trí ổn định dân cư các vùng: Nguy cơ cao về thiên tai (sạt\r\n\nlở đất, lũ quét, lũ ống, ngập lũ); biên giới (hiện\r\n\nchưa có dân sinh sống hoặc còn\r\n\nít dân); dân di cư\r\n\ntự do (đời sống quá khó khăn).\n\n- Huy động vốn\r\n\nđầu tư của\r\n\ndoanh nghiệp, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện của nhân dân, các\r\n\nnguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong\r\n\nvà ngoài nước cho các dự án đầu tư.\n\n- Sử dụng có hiệu\r\n\nquả các nguồn vốn tín dụng, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn.\n\n12.7. Giải pháp về\r\n\ntuyên truyền vận động: Huy động sự tham gia của các tổ chức đoàn thể,\r\n\nquần chúng nhân dân, các tổ chức xã hội và cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền,\r\n\nvận động nhân dân hiểu rõ chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng và Nhà nước, tích cực tham gia cùng chính quyền các\r\n\ncấp thực hiện bố trí dân cư theo quy hoạch, kế hoạch.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện.\n\n1. Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với các địa phương, đơn vị công bố, triển khai thực hiện Quy hoạch tổng thể\r\n\nbố trí dân cư trên địa bàn tỉnh Kon Tum giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến\r\n\nnăm 2025. Tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cơ chế chính sách liên quan để thực hiện quy hoạch này; phối hợp với Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở tài Chính bố trí vốn thực hiện các nội dung của quy hoạch.\n\n- Căn cứ vào nội\r\n\ndung quy hoạch được duyệt, trong từng thời kỳ, xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện mục tiêu và các nội dung của quy hoạch.\n\n- Định kỳ, kết thúc\r\n\ngiai đoạn thực hiện Quy hoạch, hoặc trong quá trình triển khai Quy hoạch báo\r\n\ncáo, đánh giá kết quả triển khai và những khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo\r\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, chỉ đạo.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, lồng ghép nguồn vốn\r\n\ntừ các chương trình, dự án khác để thực hiện có hiệu quả những nội dung của quy\r\n\nhoạch.\n\n3. Sở Tài chính:\n\n- Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\ntham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh bố trí vốn sự nghiệp kinh tế trong dự toán hàng năm để thực hiện\r\n\ncác mục tiêu của quy hoạch. Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí vốn hàng năm cho các\r\n\nhuyện, thành phố và các ngành tham gia để thực hiện quy hoạch theo tiến độ.\n\n- Hướng dẫn cơ\r\n\nchế quản lý, cấp phát và thanh quyết toán vốn thực hiện theo quy hoạch.\n\n4. Các Sở, Ban\r\n\nngành khác: Theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới các huyện, thành phố thực hiện tốt các nội dung quy hoạch này.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thành phố\n\n- Căn cứ nội\r\n\ndung của quy hoạch và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng kế hoạch\r\n\n5 năm và hàng năm, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Sở Tài chính để tổng hợp báo\r\n\ncáo Ủy ban nhân\r\n\ndân\n\ntỉnh.\r\n\nĐề xuất chủ\r\n\ntrương lập các dự án bố trí ổn định dân cư theo quy hoạch trình cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt theo quy định;\n\n-\n\nThường xuyên kiểm\r\n\ntra, báo cáo các khu vực có nguy cơ sạt lở để kịp thời báo cáo và lập\r\n\nkế hoạch xử lý. Thông báo thường xuyên và liên tục vị trí có nguy cơ sạt lở để người dân biết,\r\n\nchủ động di dời, tích cực tuyên truyền vận động, hỗ trợ người dân di\r\n\ndời ra khỏi vùng nguy hiểm đến nơi an toàn.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và các đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Bộ Nông nghiệp và PTNT\r\n\n (b/c);\n\n-\r\n\n T Tỉnh ủy (b/c);\n\n-\r\n\n Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\n\n-\r\n\n Như điều 3;\n\n-\r\n\n Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\n\n-\r\n\n Các Sở, ngành: Lao\r\n\n động - Thương binh và Xã hội, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Văn hóa - Thể thao\r\n\n và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Thông tin và Truyền thông, Ban\r\n\n Dân tộc tỉnh;\n\n-\r\n\n Công an tỉnh;\n\n-\r\n\n Bộ Chỉ huy Quân sự\r\n\n tỉnh;\n\n-\r\n\n Bộ Chỉ huy Bộ đội\r\n\n Biên phòng tỉnh;\n\n-\r\n\n UBND các huyện, thành phố;\n\n-\r\n\n Chi cục Phát triển nông thôn;\n\n-\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh (CVP);\n\n- Lưu: VT,\r\n\n NNTN3, 2.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Hữu Hải\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01\n\nQUY\r\n\nHOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2016 của UBND\r\n\ntỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện, xã,\r\n\n thôn)\n\nTổng nhu cầu\r\n\n sắp xếp\n\nCác đối tượng sắp xếp\n\nHình thức bố trí\r\n\n dân\n\ncư\n\nVùng thiên\r\n\n tai\n\nsạt\r\n\n lỡ\n\nVùng đặc biệt\r\n\n khó khăn\n\nDi dân tự\r\n\n do\n\nVùng biên\r\n\n giới\n\nBố trí xen\r\n\n ghép\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nỔn định tại\r\n\n chỗ\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n12.301\n\n42.898\n\n1.710\n\n7.068\n\n3.033\n\n11.712\n\n352\n\n1.104\n\n7.206\n\n23.014\n\n3.270\n\n12.494\n\n93\n\n6.499\n\n21.109\n\n56\n\n2.532\n\n9.295\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n214\n\n856\n\n\n\n\n\n214\n\n856\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n214\n\n856\n\n1\n\nXã Đoàn Kết\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n1.1\n\nThôn Đak Kia\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n2\n\nXã Chư- Hreng\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n2.1\n\nThôn Kon Hraktu\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n2.2\n\nThôn Kon Hraklah\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n3\n\nXã Ngok Bay\n\n63\n\n252\n\n\n\n\n\n63\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n252\n\n3.1\n\nThôn Kơ Năng\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n3.2\n\nThôn Măng la Klah\n\n33\n\n132\n\n\n\n\n\n33\n\n132\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n132\n\n4\n\nXã Đăk Bla\n\n71\n\n284\n\n\n\n\n\n71\n\n284\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\n284\n\n4.1\n\nThôn Kon Jơ Drẻ Plơng\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n64\n\n4.2\n\nThôn Kon Drei\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n4.3\n\nThôn Kon Jơ Rẻ\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n4.4\n\nThôn Kon Gur\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n4.5\n\nThôn Kon Hring\n\n17\n\n68\n\n\n\n\n\n17\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n68\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n1.181\n\n4.652\n\n\n\n\n\n1.011\n\n3.967\n\n\n\n\n\n170\n\n685\n\n210\n\n860\n\n5\n\n290\n\n1.210\n\n3\n\n681\n\n2.582\n\n1\n\nThị trấn Sa Thầy\n\n144\n\n396\n\n\n\n\n\n144\n\n396\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n144\n\n396\n\n1.1\n\nLàng K Đừ\n\n79\n\n136\n\n\n\n\n\n79\n\n136\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\n136\n\n1.2\n\nLàng K Leng\n\n65\n\n260\n\n\n\n\n\n65\n\n260\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n260\n\n2\n\nXã Sa Bình\n\n480\n\n2.040\n\n\n\n\n\n480\n\n2.040\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n810\n\n2\n\n290\n\n1.230\n\n2.1\n\nThôn Lung Leng\n\n140\n\n580\n\n\n\n\n\n140\n\n580\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n40\n\n180\n\n2.2\n\nThôn Bình Long\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n160\n\n\n\n40\n\n160\n\n2.3\n\nThôn Bình Nam\n\n40\n\n140\n\n\n\n\n\n40\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n140\n\n2.4\n\nThôn Bình Sơn\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n2.5\n\nThôn Bình Giang\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n2.6\n\nThôn Khúc Na\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n2.7\n\nThôn Kà Bầy\n\n100\n\n460\n\n\n\n\n\n100\n\n460\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n250\n\n\n\n50\n\n210\n\n3\n\nXã Ya Xiêr\n\n74\n\n247\n\n\n\n\n\n74\n\n247\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n74\n\n247\n\n3.1\n\nLàng Rắc\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n120\n\n3.2\n\nThôn 1\n\n18\n\n69\n\n\n\n\n\n18\n\n69\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n69\n\n3.3\n\nThôn 2\n\n10\n\n29\n\n\n\n\n\n10\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n29\n\n3.4\n\nThôn 3\n\n6\n\n29\n\n\n\n\n\n6\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n29\n\n4\n\nXã Ya Ly\n\n44\n\n205\n\n\n\n\n\n44\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n205\n\n4.1\n\nLàng Chờ\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n45\n\n4.2\n\nLàng Tum\n\n14\n\n60\n\n\n\n\n\n14\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n60\n\n4.3\n\nLàng Chứ\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n5\n\nXã Ya Tăng\n\n79\n\n299\n\n\n\n\n\n79\n\n299\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n79\n\n299\n\n5.1\n\nLàng Lút\n\n14\n\n55\n\n\n\n\n\n14\n\n55\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n55\n\n5.2\n\nLàng Điệp Lốc\n\n20\n\n92\n\n\n\n\n\n20\n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n92\n\n5.3\n\nLàng Trấp\n\n45\n\n152\n\n\n\n\n\n45\n\n152\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n152\n\n6\n\nXã Mo rai\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n20\n\n80\n\n2\n\n100\n\n400\n\n1\n\n\n\n\n\n6.1\n\nLàng Grập\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nLàng Rẽ\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nLàng Le\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Hơ Moong\n\n170\n\n680\n\n\n\n\n\n170\n\n680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n680\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nThôn Đak Yo\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nThôn Đak Wớt\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Sa Nghĩa\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThôn Đăk Tăng\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Rờ Kơi\n\n50\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n205\n\n9.1\n\nThôn Đăk Đê\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n9.2\n\nThôn Kram\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n7.036\n\n22.329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.036\n\n22.329\n\n1.957\n\n6.934\n\n29\n\n5.079\n\n15.395\n\n39\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n3.510\n\n10.899\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.510\n\n10.899\n\n418\n\n1.590\n\n7\n\n3.092\n\n9.309\n\n15\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính (thôn 1)\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVị trí 1 - Chi\r\n\n nhánh C.ty TNHH\r\n\n MTV CS Đăk Lăk tại\r\n\n Kon Tum (nay là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 1)\n\n27\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n205\n\n27\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nVị trí 2 - Chi\r\n\n nhánh C.ty TNHH\r\n\n MTV CS Đăk Lăk tại\r\n\n Kon Tum (nay là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 8)\n\n96\n\n308\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\n308\n\n96\n\n308\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n98\n\n314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\n314\n\n98\n\n314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n TNHH MTV cs Chưmomray (thôn 7)\n\n19\n\n106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n106\n\n19\n\n106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nVị trí 7 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\n14C- Sê San (thôn 7)\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n120\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n56\n\n274\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\n274\n\n56\n\n274\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nVị trí 7 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n82\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n263\n\n82\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính huyện\n\n1.800\n\n5.400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.800\n\n5.400\n\n\n\n\n\n\n\n1.800\n\n5.400\n\n\n\n\n\n\n\n1.11\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 9 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n1.12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 10 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n1.13\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã VI (dự kiến tách) (thôn 9)\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n1.14\n\nVị trí 8 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n1.15\n\nVị trí 9 - Công ty CP ĐTPT\r\n\n Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n1.16\n\nVị trí 10 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n1.17\n\nVị trí 11- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n1.18\n\nVị trí 12 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n1.19\n\nVị trí 13- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 11 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n1.21\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 14 (thôn\r\n\n 9)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n1.22\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 15 (thôn 7)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n2.336\n\n7.564\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.336\n\n7.564\n\n1.356\n\n4.529\n\n18\n\n980\n\n3.035\n\n12\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã Ia Đal (thôn 4)\n\n212\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n212\n\n600\n\n212\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nVị trí 5 - Công ty CP Sâm Ngọc\r\n\n Linh (thôn 6)\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 4)\n\n98\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 3)\n\n29\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\n203\n\n29\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 4)\n\n75\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n286\n\n75\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n52\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n151\n\n52\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nVị trí 2 - Công\r\n\n ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn\r\n\n 5)\n\n78\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n255\n\n78\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nVị trí 3 - Công ty TNHH\r\n\n MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n40\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n159\n\n40\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n42\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n141\n\n42\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nVị trí 7 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n67\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\n215\n\n67\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 5 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 6 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 12 (thôn 8)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 13 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã IV (dự kiến tách) (thôn 2)\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n90\n\n291\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n291\n\n90\n\n291\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 1)\n\n83\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\n272\n\n83\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nVị trí 6 - Công\r\n\n ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn\r\n\n 7)\n\n83\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\n272\n\n83\n\n272\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15)\n\n77\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n77\n\n255\n\n77\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh\r\n\n 716-BĐ 15) (thôn 8)\n\n78\n\n257\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n257\n\n78\n\n257\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)\n\n78\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n263\n\n78\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nVị trí 5 -\r\n\n Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn\r\n\n 7)\n\n109\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\n350\n\n109\n\n350\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n27\n\n118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n118\n\n27\n\n118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nVị trí 4 - Công\r\n\n ty TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n58\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n191\n\n58\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.27\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 2)\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n2.28\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 2 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.29\n\nĐiểm dân cư nông thôn\r\n\n số 7 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.30\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 8 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n1.190\n\n3.866\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.190\n\n3.866\n\n183\n\n815\n\n4\n\n1.007\n\n3.051\n\n12\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã Ia Dom (thôn\r\n\n 4)\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (nay là đôi 8 CN 716) (thôn 4)\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 4)\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nLàng Thanh niên lập\r\n\n nghiệp (Vị trí 1 + Vị trí\r\n\n 2) (thôn 3)\n\n28\n\n181\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n181\n\n28\n\n181\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 1 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 4 (thôn 4)\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n3.10\n\nĐiểm dân cư T.Tâm\r\n\n hành chính xã II (dự kiến tách) (thôn 1)\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n3.11\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 1)\n\n43\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n188\n\n43\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.12\n\nVị trí 2 - Công ty CP\r\n\n cao su Sa Thầy (thôn 2)\n\n34\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\n194\n\n34\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.13\n\nVị trí 3 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n3.14\n\nVị trí 5 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n3.15\n\nVị trí 6 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\n3.16\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 3 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n438\n\n1.501\n\n86\n\n397\n\n\n\n\n\n352\n\n1.104\n\n\n\n\n\n86\n\n397\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n352\n\n1.104\n\n1\n\nThị trấn PleiKần\n\n75\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n285\n\n1.1\n\nThôn 4\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n1.2\n\nThôn 5\n\n35\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n110\n\n1.3\n\nThôn 7\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n2\n\nXã Bờ Y\n\n69\n\n166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n166\n\n2.1\n\nThôn Ngọc Hải\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n30\n\n2.2\n\nThôn Kon Khôn\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n2.3\n\nThôn Măng Tôn\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n2.4\n\nThôn Đăk Phong\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n3\n\nXã Đăk Ang\n\n75\n\n348\n\n75\n\n348\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n348\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Jia Tun\n\n25\n\n120\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Đak Sút 2\n\n25\n\n120\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn Đăk BLái\n\n25\n\n108\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Dục\n\n6\n\n27\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n27\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đak Ba\n\n6\n\n27\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Kan\n\n105\n\n368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\n368\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n105\n\n368\n\n5.1\n\nThôn 1\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n5.2\n\nThôn 2\n\n25\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n90\n\n5.3\n\nThôn 3\n\n20\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n70\n\n5.4\n\nThôn Tân Bình\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n5.5\n\nThôn Ngọc Tặng\n\n20\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n52\n\n6\n\nXã Đăk Nông\n\n5\n\n22\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn Dục Nội\n\n5\n\n22\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đăk Xú\n\n44\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n139\n\n7.1\n\nThôn Đak Nông\n\n12\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n36\n\n7.2\n\nThôn Ngọc Thư\n\n20\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n64\n\n7.3\n\nThôn Xuân Tân\n\n12\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n39\n\n8\n\nXã Sa Loong\n\n59\n\n146\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n146\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n146\n\n8.1\n\nThôn Đăk Wang\n\n25\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n68\n\n8.1\n\nThôn Cao Sơn\n\n8\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n20\n\n8.1\n\nThôn Hào Lý\n\n10\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n22\n\n8.1\n\nThôn Giang Lố I\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\nV\n\nHuyện Đăk Glei\n\n960\n\n3.902\n\n173\n\n528\n\n787\n\n3.374\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n239\n\n971\n\n5\n\n308\n\n1.068\n\n4\n\n413\n\n1.863\n\n1\n\nThị trấn Đăk Glei\n\n154\n\n462\n\n154\n\n462\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n154\n\n462\n\n2\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Thung\n\n22\n\n66\n\n22\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Đăk Cung\n\n37\n\n111\n\n37\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nThôn Đăk Poi\n\n33\n\n99\n\n33\n\n99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n99\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nThôn Long Nang\n\n62\n\n186\n\n62\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Long\n\n90\n\n525\n\n\n\n\n\n90\n\n525\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n525\n\n2.1\n\nThôn Dục Lang\n\n30\n\n175\n\n\n\n\n\n30\n\n175\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n175\n\n2.2\n\nThôn Đăk Ác\n\n25\n\n150\n\n\n\n\n\n25\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n150\n\n2.3\n\nThôn Đăk Tu\n\n35\n\n200\n\n\n\n\n\n35\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n200\n\n3\n\nXã Đăk Man\n\n43\n\n140\n\n\n\n\n\n43\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n140\n\n3.1\n\nThôn Măng Khênh\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n3.2\n\nThôn Đông Lốc\n\n28\n\n80\n\n\n\n\n\n28\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n80\n\n4\n\nXã Đăk Kroong\n\n384\n\n1.536\n\n\n\n\n\n384\n\n1.536\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n164\n\n656\n\n2\n\n135\n\n540\n\n1\n\n85\n\n340\n\n4.1\n\nThôn Nú Vai\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n4.2\n\nThôn Đăk Bo\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n168\n\n4.3\n\nThôn Đăk Wấc\n\n110\n\n440\n\n\n\n\n\n110\n\n440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n110\n\n440\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn Đăk Gô\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThôn Đăk Túc\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n4.6\n\nThôn Đăk Sút\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Pet\n\n39\n\n154\n\n\n\n\n\n39\n\n154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\n154\n\n5.1\n\nThôn Măng Rao\n\n19\n\n75\n\n\n\n\n\n19\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n75\n\n5.2\n\nThôn Pêng PRông\n\n20\n\n79\n\n\n\n\n\n20\n\n79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n79\n\n6\n\nXã Mường Hoong\n\n85\n\n414\n\n\n\n\n\n85\n\n414\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n299\n\n6.1\n\nThôn Đăk Bối\n\n60\n\n299\n\n\n\n\n\n60\n\n299\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n299\n\n6.2\n\nThôn Tu chiêu A\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nxa Đăk Blô\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nThôn Đăk Bóok\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nThôn Pêng Lang\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Ngọc Linh\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n8.1\n\nThôn Đăk Nai\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n9\n\nXã Xốp\n\n56\n\n205\n\n\n\n\n\n56\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\n205\n\n9.1\n\nThôn Kon Liêm\n\n21\n\n80\n\n\n\n\n\n21\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n80\n\n9.2\n\nThôn Long Ri\n\n35\n\n125\n\n\n\n\n\n35\n\n125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n125\n\n10\n\nĐăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n66\n\n1\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Đăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đăk Hà\n\n659\n\n2.283\n\n107\n\n616\n\n552\n\n1.667\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n1\n\n277\n\n1.295\n\n3\n\n378\n\n971\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Hà\n\n4\n\n17\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ dân phố 10\n\n4\n\n17\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Hring (dự\r\n\n án đang triển khai)\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Réo\n\n200\n\n619\n\n\n\n\n\n200\n\n619\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n200\n\n619\n\n3.1\n\nThôn Kon Hơ Drế\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n3.2\n\nThôn Kon BơBăn\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n3.3\n\nThôn Kon Braih\n\n50\n\n139\n\n\n\n\n\n50\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n139\n\n3.4\n\nThôn Đăk Phía\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n160\n\n4\n\nXã Đăk Ui\n\n178\n\n352\n\n\n\n\n\n178\n\n352\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n178\n\n352\n\n4.1\n\nThôn Kon Tu\n\n38\n\n70\n\n\n\n\n\n38\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\n70\n\n4.2\n\nThôn Kon Mơ Nhô\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n70\n\n4.3\n\nThôn Kon Pông\n\n40\n\n72\n\n\n\n\n\n40\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n72\n\n4.4\n\nThôn Kon Rngâng\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\n30\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n70\n\n4.5\n\nThôn Wang Tó\n\n40\n\n70\n\n\n\n\n\n40\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n70\n\n5\n\nXã Đăk Pxi\n\n103\n\n599\n\n103\n\n599\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\n599\n\n3\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Rơ Wang\n\n11\n\n68\n\n11\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Kon Pao\n\n32\n\n191\n\n32\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Kon Pao Kram\n\n60\n\n340\n\n60\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nHuyện Đăk Tô\n\n208\n\n783\n\n183\n\n708\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n275\n\n4\n\n113\n\n433\n\n2\n\n25\n\n75\n\n1\n\nXã Diên Bình\n\n92\n\n329\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n329\n\n1\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1, 2, 3\n\n92\n\n329\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Rơ Nga\n\n21\n\n104\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n104\n\n1\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đak Manh 1\n\n21\n\n104\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Văn Lem\n\n20\n\n85\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đak Xanh\n\n20\n\n85\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Trăm\n\n25\n\n112\n\n25\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n112\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đăk Trăm\n\n25\n\n112\n\n25\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n112\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Tân Cảnh\n\n25\n\n78\n\n25\n\n78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n78\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Ri Dốp\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Đăk Ri Ben\n\n10\n\n33\n\n10\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Ngọc Tụ\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n6.1\n\nThôn Đăk Nu\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\nVIII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n398\n\n1.592\n\n398\n\n1.592\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n215\n\n860\n\n12\n\n183\n\n732\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Rve\n\n82\n\n328\n\n82\n\n328\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n328\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Kôi\n\n119\n\n476\n\n119\n\n476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\n476\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn 2\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn 3\n\n24\n\n96\n\n24\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn 5\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn 6\n\n30\n\n120\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn 9\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đăk Ruồng\n\n174\n\n696\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n2\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn 9\n\n84\n\n336\n\n84\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn 10\n\n90\n\n360\n\n90\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Tờ Re\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn 1\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Tờ Lung\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn 4\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Tân Lập\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n44\n\n1\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn 1\n\n11\n\n44\n\n11\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThôn 3\n\n9\n\n36\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nHuyện Kon Plông\n\n578\n\n2.504\n\n421\n\n1.879\n\n157\n\n625\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n305\n\n1.444\n\n14\n\n166\n\n644\n\n2\n\n107\n\n416\n\n1\n\nXã Măng Bút\n\n118\n\n651\n\n118\n\n651\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n118\n\n651\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Lanh\n\n68\n\n376\n\n68\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n376\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Pông\n\n50\n\n275\n\n50\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n275\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ngọc Tem\n\n46\n\n164\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n164\n\n1\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Điêk Cua\n\n46\n\n164\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Măng Cành\n\n130\n\n518\n\n10\n\n38\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n38\n\n3\n\n120\n\n480\n\n1\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk Ne\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Kon Du\n\n5\n\n18\n\n5\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn Măng Cành\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nDA làng TN Lập nghiệp\r\n\n (Kon Tu Rằng)\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Nên\n\n87\n\n354\n\n50\n\n209\n\n37\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n209\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n145\n\n4.1\n\nThôn Tu Ngú\n\n25\n\n102\n\n25\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn Tu Thôn\n\n25\n\n107\n\n25\n\n107\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n107\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn Đăk Bút\n\n20\n\n97\n\n\n\n\n\n20\n\n97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n97\n\n4.4\n\nThôn Đăk Lai\n\n17\n\n48\n\n\n\n\n\n17\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n48\n\n5\n\nXã Đăk Ring\n\n69\n\n302\n\n69\n\n302\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n302\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Lâng\n\n25\n\n115\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Kíp La\n\n27\n\n114\n\n27\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Tăng Pơ\n\n17\n\n73\n\n17\n\n73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Hiếu\n\n128\n\n515\n\n128\n\n515\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n244\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n271\n\n6.1\n\nThôn Kon Plinh\n\n76\n\n287\n\n76\n\n287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n104\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n183\n\n6.2\n\nThôn Kon Piêng\n\n41\n\n172\n\n41\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n84\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n88\n\n6.3\n\nThôn Kon Plong\n\n10\n\n52\n\n10\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n52\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nThôn Đăk Lom\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n629\n\n2.496\n\n342\n\n1.348\n\n287\n\n1.148\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184\n\n736\n\n18\n\n83\n\n332\n\n1\n\n362\n\n1.428\n\n1\n\nXã Đăk Hà\n\n7\n\n28\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Tu Mơ Rông\n\n4\n\n16\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Tun\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Tê Xăng\n\n55\n\n220\n\n50\n\n200\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n2.1\n\nThôn Tân Ba\n\n50\n\n200\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn Đăk Viên\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n2.3\n\nThôn Tu Thó\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n3\n\nXã Văn Xuôi\n\n44\n\n176\n\n44\n\n176\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n176\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk Văn 2\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Long Cho\n\n19\n\n76\n\n19\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Ngọc Yêu\n\n101\n\n404\n\n\n\n\n\n101\n\n404\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n101\n\n404\n\n4.1\n\nThôn Tam Rin\n\n23\n\n92\n\n\n\n\n\n23\n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\n92\n\n4.2\n\nThôn Ba Tu 1\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n4.3\n\nThôn Bs Tu 3\n\n18\n\n72\n\n\n\n\n\n18\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\n72\n\n4.4\n\nThôn Long Láy I\n\n14\n\n56\n\n\n\n\n\n14\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\n56\n\n4.5\n\nThôn Long Láy II\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n4.6\n\nThôn Long Láy III\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n4.7\n\nThôn Ba Tu 2\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n5\n\nXã Tu Mơ Rông\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk chum 2\n\n9\n\n36\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Tu Mơ Rông\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Tu cấp\n\n6\n\n24\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Đăk Tờ Kan\n\n21\n\n84\n\n21\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n6.1\n\nThôn Đăk Prông\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThôn Đăk Nông\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nThôn Đăk Tê Xô\r\n\n Ngoài\n\n15\n\n60\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n7\n\nXã Đăk Rơ Ông\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n7.1\n\nThôn La Giông-Ngọc\r\n\n Năng\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n7.2\n\nThôn Ngọc Năng 1- Măng Lỡ\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n7.3\n\nThôn Kon Hia 3- Đăk\r\n\n Plo\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n8\n\nXã Măng Ri\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n8.1\n\nThôn Đăk Dơn\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n8.2\n\nThôn Long Láy\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n8.3\n\nThôn Long Hy 1\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n9\n\nXã Đăk Na\n\n184\n\n716\n\n159\n\n616\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n208\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n132\n\n508\n\n9.1\n\nThôn Lêng Văn\n\n46\n\n174\n\n46\n\n174\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n134\n\n9.2\n\nThôn Ba Ham\n\n43\n\n167\n\n36\n\n139\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n127\n\n9.3\n\nThôn Long Tum\n\n51\n\n199\n\n41\n\n159\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n175\n\n9.4\n\nThôn Đăk Riếp 1\n\n18\n\n72\n\n10\n\n40\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n9.5\n\nThôn Dâk Riếp 2\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.6\n\nThôn Mô Bành 1\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n9.7\n\nThôn Đăk Re 1\n\n8\n\n32\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.8\n\nThôn Đăk Re 2\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ngọc Lây\n\n83\n\n332\n\n36\n\n144\n\n47\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n83\n\n332\n\n1\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Đăk Kinh I\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n10.2\n\nThôn Đăk Kinh II\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n10.3\n\nThôn Đăk Pre\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n10.4\n\nThôn Ko Xia II\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n10.5\n\nThôn Mo Za\n\n36\n\n144\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01a\n\nQUY\r\n\nHOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n2016 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện,\r\n\n xã, thôn)\n\nTổng nhu cầu\r\n\n sắp xếp\n\nCác đối tượng sắp xếp\n\nHình thức bố\r\n\n trí dân cư\n\nVùng thiên\r\n\n tai sạt lỡ\n\nVùng đặc biệt\r\n\n khó khăn\n\nDi dân tự do\n\nVùng biên\r\n\n giới\n\nBố trí xen\r\n\n ghép\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nỔn định tại\r\n\n chỗ\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\nhộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\nKL (hộ)\n\nS.khẩu\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n8.122\n\n27.811\n\n1.056\n\n4.429\n\n1.446\n\n5.584\n\n262\n\n792\n\n5.358\n\n17.006\n\n2.345\n\n8.853\n\n4.559\n\n14.579\n\n36\n\n1.218\n\n4.379\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n1\n\nXã Đoàn Kết\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n1.1\n\nThôn Đak Kia\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n2\n\nXã Chư Hreng\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n2.1\n\nThôn Kon Hraktu\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n2.2\n\nThôn Kon Hraklah\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n3\n\nXã Ngok Bay\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n3.1\n\nThôn Kơ Năng\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n3.2\n\nThôn Măng la Klah\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n4\n\nXã Đăk Bla\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Kon Jơ Drẻ Plơng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn Kon Drei\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn Kon Jơ Rẻ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn Kon Gur\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThôn Kon Hring\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n518\n\n2.057\n\n\n\n\n\n348\n\n1.372\n\n\n\n\n\n170\n\n685\n\n190\n\n760\n\n100\n\n400\n\n1\n\n228\n\n897\n\n1\n\nThị trấn Sa Thầy\n\n35\n\n95\n\n\n\n\n\n35\n\n95\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n95\n\n1.1\n\nLàng K Đừ\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n1.2\n\nLàng K Leng\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n2\n\nXã Sa Bình\n\n65\n\n270\n\n\n\n\n\n65\n\n270\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n65\n\n270\n\n2.1\n\nThôn Lung Leng\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n2.2\n\nThôn Bình Long\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n2.3\n\nThôn Bình Nam\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn Bình Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn Bình Giang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nThôn Khúc Na\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn Kà Bầy\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n3\n\nXã Ya Xiêr\n\n24\n\n91\n\n\n\n\n\n24\n\n91\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\n91\n\n3.1\n\nLàng Rắc\n\n10\n\n30\n\n\n\n\n\n10\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n30\n\n3.2\n\nThôn 1\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n3.3\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn 3\n\n6\n\n29\n\n\n\n\n\n6\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n29\n\n4\n\nXã Ya Ly\n\n22\n\n102\n\n\n\n\n\n22\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n102\n\n4.1\n\nLàng Chờ\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n4.2\n\nLàng Tum\n\n7\n\n30\n\n\n\n\n\n7\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n30\n\n4.3\n\nLàng Chứ\n\n10\n\n50\n\n\n\n\n\n10\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n50\n\n5\n\nXã Ya Tăng\n\n32\n\n134\n\n\n\n\n\n32\n\n134\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n134\n\n5.1\n\nLàng Lút\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n5.2\n\nLàng Điệp Lốc\n\n10\n\n46\n\n\n\n\n\n10\n\n46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n46\n\n5.3\n\nLàng Trấp\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n6\n\nXã Mo rai\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n20\n\n80\n\n100\n\n400\n\n1\n\n\n\n\n\n6.1\n\nLàng Grập\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nLàng Rẽ\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nLàng Le\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Hơ Moong\n\n170\n\n680\n\n\n\n\n\n170\n\n680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n170\n\n680\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nThôn Đak Yo\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nThôn Đak Wớt\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n450\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Sa Nghĩa\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThôn Đăk Tăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Rờ Kơi\n\n50\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n205\n\n9.1\n\nThôn Đăk Đê\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n9.2\n\nThôn Kram\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n5.188\n\n16.321\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.188\n\n16.321\n\n1.469\n\n5.200\n\n3.719\n\n11.121\n\n25\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n2.647\n\n8.216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.647\n\n8.216\n\n418\n\n1.590\n\n2.229\n\n6.626\n\n9\n\n\n\n\n\n1.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính (thôn 1)\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nVị trí 1 - Chi\r\n\n nhánh Công ty TNHH MTV CS Đăk Lăk tại Kon Tum (nay\r\n\n là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 1)\n\n27\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n205\n\n27\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nVị trí 2 - Chi\r\n\n nhánh C.ty TNHH\r\n\n MTV CS Đăk Lăk tại\r\n\n Kon Tum (nay là Công ty TNHH MTV cao su Chư Mom Ray) (thôn 8)\n\n96\n\n308\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n96\n\n308\n\n96\n\n308\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n98\n\n314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\n314\n\n98\n\n314\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n19\n\n106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n106\n\n19\n\n106\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nVị trí 7 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\n14C- Se San (thôn 7)\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n120\n\n40\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n56\n\n274\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\n274\n\n56\n\n274\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.9\n\nVị trí 7 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n82\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n263\n\n82\n\n263\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.10\n\nTrung tâm hành\r\n\n chính huyện\n\n1.400\n\n4.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.400\n\n4.200\n\n\n\n\n\n1.400\n\n4.200\n\n\n\n\n\n\n\n1.11\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 9 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n1.12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 10 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n1.13\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã VI (dự kiến tách) (thôn 9)\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n1.14\n\nVị trí 8 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.15\n\nVị trí 9 - Công ty CP ĐTPT\r\n\n Duy Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.16\n\nVị trí 10 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.14\n\nVị trí 11- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n1.18\n\nVị trí 12 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.19\n\nVị trí 13- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.15\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 11 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n1.16\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 14 (thôn\r\n\n 9)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n1.17\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 15 (thôn 7)\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n1.816\n\n5.864\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.816\n\n5.864\n\n1.023\n\n3.429\n\n793\n\n2.435\n\n8\n\n\n\n\n\n2.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã Ia Đal (thôn 4)\n\n212\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n212\n\n600\n\n212\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nVị trí 5 - Công ty CP Sâm Ngọc\r\n\n Linh (thôn 6)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 4)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 3)\n\n29\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n29\n\n203\n\n29\n\n203\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 4)\n\n75\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n286\n\n75\n\n286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n52\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n151\n\n52\n\n151\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nVị trí 2 - Công\r\n\n ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn\r\n\n 5)\n\n78\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n255\n\n78\n\n255\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n40\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n159\n\n40\n\n159\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n42\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n141\n\n42\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nVị\r\n\n trí 7 - Công ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n67\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n67\n\n215\n\n67\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số 5\r\n\n (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số 6 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số 12 (thôn 8)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số\r\n\n 13 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.14\n\nĐiểm\r\n\n dân cư Trung tâm hành chính xã IV (dự kiến tách) (thôn 2)\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n2.15\n\nVị\r\n\n trí 1 - Công ty TNHH MTV 78\r\n\n (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n45\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n150\n\n45\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.16\n\nVị\r\n\n trí 5 - Công ty TNHH MTV 78\r\n\n (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 1)\n\n40\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n130\n\n40\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.17\n\nVị trí 6 - Công ty TNHH\r\n\n MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)\n\n40\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n130\n\n40\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.18\n\nVị trí 2 - Công ty 75 (nay là\r\n\n Chi nhánh 716- BĐ 15)\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n110\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.19\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716- BĐ 15) (thôn 8)\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n110\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.20\n\nVị trí 4 - Công ty 75 (nay là Chi nhánh 716- BĐ\r\n\n 15) (thôn 7)\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n110\n\n30\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.21\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716- BĐ 15) (thôn 7)\n\n50\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n120\n\n50\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.22\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n27\n\n118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n118\n\n27\n\n118\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.23\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n58\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n191\n\n58\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.24\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 1)\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.25\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 2)\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n78\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n2.26\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 2 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.27\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 7 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n2.28\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 8 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n725\n\n2.241\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n725\n\n2.241\n\n28\n\n181\n\n697\n\n2.060\n\n8\n\n\n\n\n\n3.1\n\nĐiểm dân cư Trung tâm\r\n\n hành chính xã Ia Dom (thôn\r\n\n 4)\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (nay là đôi 8 CN 716) (thôn 4)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân\r\n\n (thôn 4)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n82\n\n264\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nLàng Thanh niên lập\r\n\n nghiệp (Vị trí 1 + Vị trí\r\n\n 2) (thôn 3)\n\n28\n\n181\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n181\n\n28\n\n181\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 1 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nĐiểm dân cư nông thôn\r\n\n số 4 (thôn 4)\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n3.8\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã II (dự kiến tách) (thôn 1)\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n3.11\n\nVị trí 1 - Công ty CP\r\n\n cao su Sa Thầy (thôn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.12\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.13\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân\r\n\n (thôn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.14\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.15\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.9\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 3 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n298\n\n949\n\n36\n\n157\n\n\n\n\n\n262\n\n792\n\n\n\n\n\n36\n\n157\n\n\n\n\n\n\n\n262\n\n792\n\n1\n\nThị trấn PleiKần\n\n75\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n75\n\n285\n\n1.1\n\nThôn 4\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n90\n\n1.2\n\nThôn 5\n\n35\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n110\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n110\n\n1.3\n\nThôn 7\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n2\n\nXã Bờ Y\n\n69\n\n166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n166\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n166\n\n2.1\n\nThôn Ngọc Hải\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n30\n\n2.2\n\nThôn Kon Khôn\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n2.3\n\nThôn Măng Tôn\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n50\n\n2.4\n\nThôn Đăk Phong\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n3\n\nXã Đăk Ang\n\n25\n\n108\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Jia Tun\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Đăk Sút 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk BLái\n\n25\n\n108\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Dục\n\n6\n\n27\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đăk Ba\n\n6\n\n27\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Kan\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n5.1\n\nThôn 1\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n56\n\n5.2\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.4\n\nThôn Tân Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.5\n\nThôn Ngọc Tặng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Đăk Nông\n\n5\n\n22\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn Dục Nội\n\n5\n\n22\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đăk Xú\n\n44\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n139\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n139\n\n7.1\n\nThôn Đăk Nông\n\n12\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n36\n\n7.2\n\nThôn Ngọc Thư\n\n20\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n64\n\n7.3\n\nThôn Xuân Tân\n\n12\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n39\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n39\n\n8\n\nXã Sa Loong\n\n59\n\n146\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n146\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n146\n\n8.1\n\nThôn Đăk Wang\n\n25\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n68\n\n8.2\n\nThôn Cao Sơn\n\n8\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n20\n\n8.3\n\nThôn Hào Lý\n\n10\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n22\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n22\n\n8.4\n\nThôn Giang Lố I\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n36\n\nV\n\nHuyện Đăk Glei\n\n543\n\n2.203\n\n78\n\n243\n\n465\n\n1.960\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n184\n\n751\n\n78\n\n243\n\n2\n\n281\n\n1.209\n\n1\n\nThị trấn Đăk Glei\n\n59\n\n177\n\n59\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n177\n\n1\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Dăk Thung\n\n22\n\n66\n\n22\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Đăk Cung\n\n37\n\n111\n\n37\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nThôn Đăk Poi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nThôn Long Nang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Long\n\n37\n\n224\n\n\n\n\n\n37\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n224\n\n2.1\n\nThôn Dục Lang\n\n15\n\n90\n\n\n\n\n\n15\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n90\n\n2.2\n\nThôn Đăk ác\n\n12\n\n74\n\n\n\n\n\n12\n\n74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n74\n\n2.3\n\nThôn Đăk Tu\n\n10\n\n60\n\n\n\n\n\n10\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n60\n\n3\n\nXã Đăk Man\n\n43\n\n140\n\n\n\n\n\n43\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n140\n\n3.1\n\nThôn Măng Khênh\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n3.2\n\nThôn Đông Lốc\n\n28\n\n80\n\n\n\n\n\n28\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n28\n\n80\n\n4\n\nXã Đăk Kroong\n\n194\n\n776\n\n\n\n\n\n194\n\n776\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\n436\n\n\n\n\n\n\n\n85\n\n340\n\n4.1\n\nThôn Nú Vai\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n4.2\n\nThôn Đăk Bo\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n168\n\n4.3\n\nThôn Đăk Wấc\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn Đăk Gô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.5\n\nThôn Đăk Túc\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn Đăk Sút\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Pet\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Măng Rao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Pêng PRông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Mường Hoong\n\n45\n\n215\n\n\n\n\n\n45\n\n215\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n6.1\n\nThôn Đăk Bối\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n6.2\n\nThôn Tu chiêu A\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đăk Blô\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.1\n\nThôn Đăk Bóok\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7.2\n\nThôn Pêng Lang\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Ngọc Linh\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n8.1\n\nThôn Đăk Nai\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n200\n\n9\n\nXã Xốp\n\n56\n\n205\n\n\n\n\n\n56\n\n205\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n56\n\n205\n\n9.1\n\nThôn Kon Liêm\n\n21\n\n80\n\n\n\n\n\n21\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n80\n\n9.2\n\nThôn Long Ri\n\n35\n\n125\n\n\n\n\n\n35\n\n125\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n35\n\n125\n\n10\n\nĐăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n66\n\n1\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Đăk\r\n\n Nhoong\n\n19\n\n66\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đăk Hà\n\n470\n\n1.788\n\n107\n\n616\n\n363\n\n1.172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n277\n\n1.295\n\n3\n\n189\n\n476\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Hà\n\n4\n\n17\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nTổ dân phố 10\n\n4\n\n17\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n17\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Hring (dự án\r\n\n đang triển khai)\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Réo\n\n100\n\n300\n\n\n\n\n\n100\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n300\n\n3.1\n\nThôn Kon Hơ Drế\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n3.2\n\nThôn Kon BơBăn\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n3.3\n\nThôn Kon Braih\n\n25\n\n60\n\n\n\n\n\n25\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n60\n\n3.4\n\nThôn Đăk Phía\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n4\n\nXã Đăk Ui\n\n89\n\n176\n\n\n\n\n\n89\n\n176\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n176\n\n4.1\n\nThôn Kon Tu\n\n19\n\n35\n\n\n\n\n\n19\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n35\n\n4.2\n\nThôn Kon Mơ Nhô\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n4.3\n\nThôn Kon Pông\n\n20\n\n36\n\n\n\n\n\n20\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n36\n\n4.4\n\nThôn Kon Rngâng\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n4.5\n\nThôn Wang Tó\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n5\n\nXã Đak Pxi\n\n103\n\n599\n\n103\n\n599\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\n599\n\n3\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Rơ Wang\n\n11\n\n68\n\n11\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Kon Pao\n\n32\n\n191\n\n32\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n191\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Kon Pao Kram\n\n60\n\n340\n\n60\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n60\n\n340\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nHuyện Đăk Tô\n\n20\n\n85\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXã Diên Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1, 2, 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Rơ Nga\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đăk Manh 1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Văn Lem\n\n10\n\n45\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đak Xanh\n\n10\n\n45\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Trăm\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đăk Trăm\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Tân Cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Ri Dốp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Đăk Ri Ben\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Ngọc Tụ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn Đăk Nu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n237\n\n948\n\n237\n\n948\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n54\n\n216\n\n183\n\n732\n\n2\n\n\n\n\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Rve\n\n40\n\n160\n\n40\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Kôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nThôn 2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn 3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn 5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn 6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn 9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đăk Ruồng\n\n174\n\n696\n\n174\n\n696\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n174\n\n696\n\n2\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn 9\n\n84\n\n336\n\n84\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n84\n\n336\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn 10\n\n90\n\n360\n\n90\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Tờ Re\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn 1\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Tờ Lung\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn 4\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Tân Lập\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n44\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn 1\n\n11\n\n44\n\n11\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\n44\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThôn 3\n\n9\n\n36\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nHuyện Kon Plông\n\n478\n\n1.998\n\n358\n\n1.518\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n242\n\n1.083\n\n166\n\n644\n\n2\n\n70\n\n271\n\n1\n\nXã Măng Bút\n\n55\n\n290\n\n55\n\n290\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n290\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Lanh\n\n30\n\n160\n\n30\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n160\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Pông\n\n25\n\n130\n\n25\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n130\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ngọc Tem\n\n46\n\n164\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n164\n\n1\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Điêk Cua\n\n46\n\n164\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Măng Cành\n\n130\n\n518\n\n10\n\n38\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n38\n\n120\n\n480\n\n1\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk Ne\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Kon Du\n\n5\n\n18\n\n5\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nThôn Măng Cành\n\n2\n\n8\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nDA làng TN Lập nghiệp\r\n\n (Kon Tu Rằng)\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n120\n\n480\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Nên\n\n50\n\n209\n\n50\n\n209\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n209\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Tu Ngú\n\n25\n\n102\n\n25\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n102\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn Tu Thôn\n\n25\n\n107\n\n25\n\n107\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n107\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn Đăk Bút\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.4\n\nThôn Đăk Lai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Ring\n\n69\n\n302\n\n69\n\n302\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n69\n\n302\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk Lâng\n\n25\n\n115\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Kíp La\n\n27\n\n114\n\n27\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\n114\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Tăng Pơ\n\n17\n\n73\n\n17\n\n73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n73\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Hiếu\n\n128\n\n515\n\n128\n\n515\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n58\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n271\n\n6.1\n\nThôn Kon Plinh\n\n76\n\n287\n\n76\n\n287\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n183\n\n6.2\n\nThôn Kon Piêng\n\n41\n\n172\n\n41\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n88\n\n6.3\n\nThôn Kon Plong\n\n10\n\n52\n\n10\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.4\n\nThôn Đăk Lom\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n320\n\n1.262\n\n220\n\n862\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n146\n\n584\n\n36\n\n144\n\n1\n\n138\n\n534\n\n1\n\nXã Đăk Hà\n\n7\n\n28\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Tu Mơ Rông\n\n4\n\n16\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Tun\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Tê Xăng\n\n30\n\n120\n\n25\n\n100\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n2.1\n\nThôn Tân Ba\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn Đăk Viên\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n2.3\n\nThôn Tu Thó\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n3\n\nXã Văn Xuôi\n\n44\n\n176\n\n44\n\n176\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n44\n\n176\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk Văn 2\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Long Cho\n\n19\n\n76\n\n19\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Ngọc Yêu\n\n52\n\n208\n\n\n\n\n\n52\n\n208\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n52\n\n208\n\n4.1\n\nThôn Tam Rin\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n4.2\n\nThôn Ba Tu 1\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n4.3\n\nThôn Ba Tu 3\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n4.4\n\nThôn Long Láy I\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n4.5\n\nThôn Long Láy II\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n4.6\n\nThôn Long Láy III\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n4.7\n\nThôn Ba Tu 2\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n5\n\nXã Tu Mơ Rông\n\n16\n\n64\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk chum 2\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Tu Mơ Rông\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.3\n\nThôn Tu cấp\n\n6\n\n24\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Đăk Tờ Kan\n\n6\n\n24\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.1\n\nThôn Đăk Prông\n\n1\n\n4\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.2\n\nThôn Đăk Nông\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.3\n\nThôn Đăk Tê Xô\r\n\n Ngoài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đăk Rơ Ông\n\n22\n\n88\n\n\n\n\n\n22\n\n88\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n88\n\n7.1\n\nThôn La Giông-Ngọc\r\n\n Năng\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n7.2\n\nThôn Ngọc Năng 1-\r\n\n Măng Lỡ\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n7.3\n\nThôn Kon Hia 3- Đăk\r\n\n Plo\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n8\n\nXã Măng Ri\n\n21\n\n84\n\n\n\n\n\n21\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n84\n\n8.1\n\nThôn Đăk Dơn\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n8.2\n\nThôn Long Láy\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n8.3\n\nThôn Long Hy 1\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n9\n\nXã ĐăkNa\n\n86\n\n326\n\n86\n\n326\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\n192\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\n134\n\n9.1\n\nThôn Lêng Văn\n\n20\n\n74\n\n20\n\n74\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n34\n\n9.2\n\nThôn Ba Ham\n\n20\n\n70\n\n20\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n30\n\n9.3\n\nThôn Long Tum\n\n21\n\n84\n\n21\n\n84\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n9.4\n\nThôn Đăk Riếp 1\n\n8\n\n30\n\n8\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n10\n\n9.5\n\nThôn Đăk Riếp 2\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.6\n\nThôn Mô Bành 1\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.7\n\nThôn Đăk Re 1\n\n4\n\n16\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9.8\n\nThôn Đăk Re 2\n\n3\n\n12\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ngọc Lây\n\n36\n\n144\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n1\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Đăk Kinh I\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.2\n\nThôn Đăk Kinh II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.3\n\nThôn Đăk Pre\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.4\n\nThôn Ko Xia II\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Mo Za\n\n36\n\n144\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 01b\n\nQUY\r\n\nHOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n2016 của UBND tỉnh Kon\r\n\nTum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện, xã,\r\n\n thôn)\n\nTổng nhu cầu\r\n\n sắp xếp\n\nCác đối tượng sắp xếp\n\nHình thức bố\r\n\n trí dân cư\n\nVùng thiên\r\n\n tai sạt lỡ\n\nVùng đặc biệt\r\n\n khó khăn\n\nDi dân tự do\n\nVùng biên\r\n\n giới\n\nBố trí xen\r\n\n ghép\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nỔn định tại\r\n\n chỗ\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n4.179\n\n15.087\n\n654\n\n2.639\n\n1.587\n\n6.128\n\n90\n\n312\n\n1.848\n\n6.008\n\n925\n\n3.641\n\n1.940\n\n6.530\n\n20\n\n1.314\n\n4.916\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n164\n\n656\n\n-\n\n-\n\n164\n\n656\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n164\n\n656\n\n1\n\nXã Đoàn Kết\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n1.1\n\nThôn Đak Kia\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n2\n\nXã Chư Hreng\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n2.1\n\nThôn Kon Hraktu\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n2.2\n\nThôn Kon Hraklah\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n3\n\nXã Ngok Bay\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n172\n\n3.1\n\nThôn Kơ Năng\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n3.2\n\nThôn Măng Ia Klah\n\n23\n\n92\n\n\n\n\n\n23\n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\n92\n\n4\n\nXã Đăk Bla\n\n71\n\n284\n\n\n\n\n\n71\n\n284\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n71\n\n284\n\n4.1\n\nThôn Kon Jơ Drẻ Plơng\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n16\n\n64\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\n64\n\n4.2\n\nThôn Kon Drei\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n4.3\n\nThôn Kon Jơ Rẻ\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n4.4\n\nThôn Kon Gur\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n4.5\n\nThôn Kon Hring\n\n17\n\n68\n\n\n\n\n\n17\n\n68\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n68\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n663\n\n2.595\n\n-\n\n-\n\n663\n\n2.595\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n20\n\n100\n\n190\n\n810\n\n2\n\n453\n\n1.685\n\n1\n\nThị trấn Sa Thầy\n\n109\n\n301\n\n\n\n\n\n109\n\n301\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n109\n\n301\n\n1.1\n\nLàng K Đừ\n\n59\n\n101\n\n\n\n\n\n59\n\n101\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n101\n\n1.2\n\nLàng K Leng\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n200\n\n2\n\nXã Sa Bình\n\n415\n\n1.770\n\n\n\n\n\n415\n\n1.770\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n190\n\n810\n\n2\n\n225\n\n960\n\n2.1\n\nThôn Lung Leng\n\n120\n\n490\n\n\n\n\n\n120\n\n490\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n20\n\n90\n\n2.2\n\nThôn Bình Long\n\n60\n\n240\n\n\n\n\n\n60\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n160\n\n\n\n20\n\n80\n\n2.3\n\nThôn Bình Nam\n\n40\n\n140\n\n\n\n\n\n40\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n140\n\n2.4\n\nThôn Bình Sơn\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n2.5\n\nThôn Bình Giang\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n220\n\n2.6\n\nThôn Khúc Na\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n2.7\n\nThôn Kà Bầy\n\n75\n\n360\n\n\n\n\n\n75\n\n360\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n250\n\n\n\n25\n\n110\n\n3\n\nXã Ya Xiêr\n\n50\n\n156\n\n\n\n\n\n50\n\n156\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n156\n\n3.1\n\nLàng Rắc\n\n30\n\n90\n\n\n\n\n\n30\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n90\n\n3.2\n\nThôn 1\n\n10\n\n37\n\n\n\n\n\n10\n\n37\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n37\n\n3.3\n\nThôn 2\n\n10\n\n29\n\n\n\n\n\n10\n\n29\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n29\n\n4\n\nXã Ya Ly\n\n22\n\n103\n\n\n\n\n\n22\n\n103\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n22\n\n103\n\n4.1\n\nLàng Chờ\n\n5\n\n23\n\n\n\n\n\n5\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n23\n\n4.2\n\nLàng Tum\n\n7\n\n30\n\n\n\n\n\n7\n\n30\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n30\n\n4.3\n\nLàng Chứ\n\n10\n\n50\n\n\n\n\n\n10\n\n50\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n50\n\n5\n\nXã Ya Tăng\n\n47\n\n165\n\n\n\n\n\n47\n\n165\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\n165\n\n5.1\n\nLàng Lút\n\n7\n\n27\n\n\n\n\n\n7\n\n27\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n27\n\n5.2\n\nLàng Điệp Lốc\n\n10\n\n46\n\n\n\n\n\n10\n\n46\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n46\n\n5.3\n\nLàng Trấp\n\n30\n\n92\n\n\n\n\n\n30\n\n92\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n92\n\n6\n\nXã Mo rai\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Hơ Moong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Sa Nghĩa\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.1\n\nThôn Đăk Tăng\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Rờ Kơi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n1.848\n\n6.008\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.848\n\n6.008\n\n488\n\n1.734\n\n1.360\n\n4.274\n\n14\n\n-\n\n-\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n863\n\n2.683\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n863\n\n2.683\n\n\n\n\n\n863\n\n2.683\n\n6\n\n\n\n\n\n1.1\n\nVị trí 7 - Công\r\n\n ty TNHH MTV cao su Chưmomray (thôn 7)\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n106\n\n339\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\n14C- Sê San (thôn\r\n\n 7)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nT.Tâm hành chính\r\n\n huyện\n\n400\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n400\n\n1.200\n\n\n\n\n\n400\n\n1.200\n\n\n\n\n\n\n\n1.4\n\nVị trí 8 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n61\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nVị trí 9 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nVị trí 10 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n78\n\n251\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nVị trí 12 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n1.8\n\nVị trí 13- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n70\n\n224\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n520\n\n1.700\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n520\n\n1.700\n\n333\n\n1.100\n\n187\n\n600\n\n4\n\n-\n\n-\n\n2.1\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 6)\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nVị trí 6 - Công\r\n\n ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 4)\n\n98\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n98\n\n315\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 5 (thôn 3)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 12 (thôn 8)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi\r\n\n nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n45\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n45\n\n141\n\n45\n\n141\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.6\n\nVị trí 5 - Công\r\n\n ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BD 15) (thôn 1)\n\n43\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n142\n\n43\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nVị trí 6 - Công\r\n\n ty TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BD 15) (thôn 7)\n\n43\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n142\n\n43\n\n142\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15)\n\n47\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\n145\n\n47\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n 75 (nay là chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 8)\n\n48\n\n147\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\n147\n\n48\n\n147\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 7)\n\n48\n\n153\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n48\n\n153\n\n48\n\n153\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.11\n\nVị trí 5 - Công\r\n\n ty 75 (nay là Chi\r\n\n nhánh 716-BĐ 15)\r\n\n (thôn 7)\n\n59\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n230\n\n59\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.12\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n TNHH MTV cao su Chưmomray (thôn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.13\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n TNHH MTV cao su Chưmomray (thôn 1)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n465\n\n1.625\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n465\n\n1.625\n\n155\n\n634\n\n310\n\n991\n\n4\n\n-\n\n-\n\n3.1\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (nay là đôi 8 CN 716) (thôn 4)\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n78\n\n252\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 4)\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n76\n\n244\n\n\n\n\n\n\n\n3.3\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP cao su Sa Thầy (thôn 1)\n\n43\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n43\n\n188\n\n43\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.4\n\nVị trí 2 - Công\r\n\n ty CP cao su Sa Thầy (thôn 2)\n\n34\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\n194\n\n34\n\n194\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.5\n\nVị trí 3 - Công\r\n\n ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n3.6\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n66\n\n210\n\n\n\n\n\n\n\n3.7\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n102\n\n327\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n140\n\n552\n\n50\n\n240\n\n-\n\n-\n\n90\n\n312\n\n-\n\n-\n\n50\n\n240\n\n-\n\n-\n\n-\n\n90\n\n312\n\n1\n\nThị trấn PleiKần\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Bờ Y\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đăk Ang\n\n50\n\n240\n\n50\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n240\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Jia Tun\n\n25\n\n120\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.2\n\nThôn Đak Sút 2\n\n25\n\n120\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Dục\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đak Ba\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Kan\n\n90\n\n312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n312\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n90\n\n312\n\n5.1\n\nThôn 2\n\n25\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n90\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n90\n\n5.2\n\nThôn 3\n\n20\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n70\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n70\n\n5.3\n\nThôn Tân Bình\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n5.4\n\nThôn Ngọc Tặng\n\n20\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n52\n\n6\n\nXã Đăk Nông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nXã Đăk Xú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Sa Loong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHuyện Đăk Glei\n\n417\n\n1.699\n\n95\n\n285\n\n322\n\n1.414\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n55\n\n220\n\n230\n\n825\n\n2\n\n132\n\n654\n\n1\n\nThị trấn Đăk Glei\n\n95\n\n285\n\n95\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n95\n\n285\n\n1\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn ĐăkPoi\n\n33\n\n99\n\n33\n\n99\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n33\n\n99\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Long Nang\n\n62\n\n186\n\n62\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Long\n\n53\n\n301\n\n\n\n\n\n53\n\n301\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n53\n\n301\n\n2.1\n\nThôn Dục Lang\n\n15\n\n85\n\n\n\n\n\n15\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n85\n\n2.2\n\nThôn Đăk ác\n\n13\n\n76\n\n\n\n\n\n13\n\n76\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n76\n\n2.3\n\nThôn Đăk Tu\n\n25\n\n140\n\n\n\n\n\n25\n\n140\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n140\n\n3\n\nXã Đăk Man\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Kroong\n\n190\n\n760\n\n\n\n\n\n190\n\n760\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n135\n\n540\n\n1\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đăk Wấc\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2\n\nThôn Đăk Gô\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n80\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n4.3\n\nThôn ĐăkTúc\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Pet\n\n39\n\n154\n\n\n\n\n\n39\n\n154\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n39\n\n154\n\n5.1\n\nThôn Măng Rao\n\n19\n\n75\n\n\n\n\n\n19\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n75\n\n5.2\n\nThôn Pêng P Rông\n\n20\n\n79\n\n\n\n\n\n20\n\n79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n79\n\n6\n\nXã Mường Hoong\n\n40\n\n199\n\n\n\n\n\n40\n\n199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n199\n\n6.1\n\nThôn Đăk Bối\n\n40\n\n199\n\n\n\n\n\n40\n\n199\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n40\n\n199\n\n7\n\nXã Đăk Blô\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nXã Ngọc Linh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nXã Xốp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nĐăk Nhoong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đăk Hà\n\n189\n\n495\n\n-\n\n-\n\n189\n\n495\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n189\n\n495\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Hring (dự án\r\n\n đang triển khai)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Ngọc Réo\n\n100\n\n319\n\n\n\n\n\n100\n\n319\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n319\n\n3.1\n\nThôn Kon Hơ Drế\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n3.2\n\nThôn Kon BơBăn\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n3.3\n\nThôn Kon Braih\n\n25\n\n79\n\n\n\n\n\n25\n\n79\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n79\n\n3.4\n\nThôn Đăk Phía\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n80\n\n4\n\nXã Đăk Ui\n\n89\n\n176\n\n\n\n\n\n89\n\n176\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n176\n\n4.1\n\nThôn Kon Tu\n\n19\n\n35\n\n\n\n\n\n19\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n35\n\n4.2\n\nThôn Kon Mơ Nhô\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n4.3\n\nThôn Kon Pông\n\n20\n\n36\n\n\n\n\n\n20\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n36\n\n4.4\n\nThôn Kon Rngâng\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n35\n\n4.5\n\nThôn Wang Tó\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n35\n\n5\n\nXã Đak Pxi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVII\n\nHuyện Đăk Tô\n\n188\n\n698\n\n163\n\n623\n\n25\n\n75\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\n190\n\n113\n\n433\n\n2\n\n25\n\n75\n\n1\n\nXã Diên Bình\n\n92\n\n329\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n329\n\n1\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1, 2, 3\n\n92\n\n329\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Rơ Nga\n\n21\n\n104\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n104\n\n1\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đak Manh 1\n\n21\n\n104\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Văn Lem\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đak Xanh\n\n10\n\n40\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Trăm\n\n15\n\n72\n\n15\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.1\n\nThôn Đăk Trăm\n\n15\n\n72\n\n15\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n72\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Tân Cảnh\n\n25\n\n78\n\n25\n\n78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n78\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đak Ri Dốp\n\n15\n\n45\n\n15\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Đak Ri Ben\n\n10\n\n33\n\n10\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n33\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Ngọc Tụ\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n6.1\n\nThôn Đak Nu\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n75\n\nVIII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n161\n\n644\n\n161\n\n644\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n161\n\n644\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Rve\n\n42\n\n168\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n42\n\n168\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Kôi\n\n119\n\n476\n\n119\n\n476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n119\n\n476\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn 2\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.2\n\nThôn 3\n\n24\n\n96\n\n24\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n24\n\n96\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nThôn 5\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.4\n\nThôn 6\n\n30\n\n120\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nThôn 9\n\n20\n\n80\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Đăk Ruồng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Tờ Re\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nXã Đăk Tờ Lung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Tân Lập\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIX\n\nHuyện Kon Plông\n\n100\n\n506\n\n63\n\n361\n\n37\n\n145\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n63\n\n361\n\n-\n\n-\n\n-\n\n37\n\n145\n\n1\n\nXã Măng Bút\n\n63\n\n361\n\n63\n\n361\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n63\n\n361\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Lanh\n\n38\n\n216\n\n38\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38\n\n216\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Pông\n\n25\n\n145\n\n25\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Ngọc Tem\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Măng Cảnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Đăk Nên\n\n37\n\n145\n\n\n\n\n\n37\n\n145\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n37\n\n145\n\n4.1\n\nThôn Đăk Bút\n\n20\n\n97\n\n\n\n\n\n20\n\n97\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n97\n\n4.2\n\nThôn Đăk Lai\n\n17\n\n48\n\n\n\n\n\n17\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\n48\n\n5\n\nXã Đăk Ring\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Hiếu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nX\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n309\n\n1.234\n\n122\n\n486\n\n187\n\n748\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n38\n\n152\n\n47\n\n188\n\n-\n\n224\n\n894\n\n1\n\nXã Đăk Hà\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Tê Xăng\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.1\n\nThôn Tân Ba\n\n25\n\n100\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nXã Văn Xuôi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXã Ngọc Yêu\n\n49\n\n196\n\n\n\n\n\n49\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n49\n\n196\n\n4.1\n\nThôn Tam Rin\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\n52\n\n4.2\n\nThôn Ba Tu 1\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n4.3\n\nThôn Ba Tu 3\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n4.4\n\nThôn Long Láy I\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n4.5\n\nThôn Long Láy III\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n4.6\n\nThôn Ba Tu 2\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n5\n\nXã Tu Mơ Rông\n\n9\n\n36\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.1\n\nThôn Đăk chum 2\n\n4\n\n16\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.2\n\nThôn Tu Mơ Rông\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nXã Đăk Tờ Kan\n\n15\n\n60\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n6.1\n\nThôn Đăk Tê Xô\r\n\n Ngoài\n\n15\n\n60\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n7\n\nXã Đăk Rơ Ông\n\n32\n\n128\n\n\n\n\n\n32\n\n128\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n32\n\n128\n\n7.1\n\nThôn Ngọc Năng 1-\r\n\n Măng Lỡ\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n7.2\n\nThôn Kon Hia 3- Đăk\r\n\n Plo\n\n26\n\n104\n\n\n\n\n\n26\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n104\n\n8\n\nXã Măng Ri\n\n34\n\n136\n\n\n\n\n\n34\n\n136\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n34\n\n136\n\n8.1\n\nThôn Đăk Dơn\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n8.2\n\nThôn Long Láy\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n8.3\n\nThôn Long Hy 1\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\n48\n\n9\n\nXã Đăk Na\n\n98\n\n390\n\n73\n\n290\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n94\n\n374\n\n9.1\n\nThôn Lêng Văn\n\n26\n\n100\n\n26\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n26\n\n100\n\n9.2\n\nThôn Ba Ham\n\n23\n\n97\n\n16\n\n69\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23\n\n97\n\n9.3\n\nThôn Long Tum\n\n30\n\n115\n\n20\n\n75\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n30\n\n115\n\n9.4\n\nThôn Đăk Riếp I\n\n10\n\n42\n\n2\n\n10\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\n42\n\n9.5\n\nThôn Mô Bành I\n\n5\n\n20\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n9.6\n\nThôn Đăk Re I\n\n4\n\n16\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nXã Ngọc Lây\n\n47\n\n188\n\n\n\n\n\n47\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n47\n\n188\n\n\n\n\n\n\n\n10.1\n\nThôn Đăk Kinh I\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n10.2\n\nThôn Đăk Kinh II\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n\n\n10.3\n\nThôn Đăk Pre\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n\n\n10.4\n\nThôn Ko Xia II\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02\n\nDANH\r\n\nMỤC ĐIỂM DÂN CƯ CẦN ƯU TIÊN THỰC HIỆN TRƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện, xã)\n\nTổng nhu cầu sắp xếp\n\nThứ tự ưu tiên\n\nĐối tượng sắp xếp\n\nHình thức bố trí dân cư\n\nGhi chú\n\nVùng thiên tai sạt lở\n\nVùng biên\r\n\n giới\n\nBố trí xen\r\n\n ghép\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\nKL\n\n(hộ)\n\nS.khẩu\n\nĐiểm\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n4.164\n\n14.781\n\n\n\n1.558\n\n6.659\n\n2.606\n\n8.122\n\n1.188\n\n4.940\n\n57\n\n2.976\n\n9.841\n\n42\n\n\n\nA\n\nCác điểm bố trí dân\r\n\n cư thuộc các dự án đã có Quyết định phê duyệt dự án và phê duyệt chủ trương đầu\r\n\n tư (chưa tiến hành\r\n\n đầu tư)\n\n3.031\n\n10.080\n\n\n\n425\n\n1.958\n\n2.606\n\n8.122\n\n419\n\n1.631\n\n8\n\n2.612\n\n8.449\n\n30\n\n\n\nI\n\nHuyện Sa Thầy\n\n100\n\n400\n\n\n\n-\n\n-\n\n100\n\n400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n100\n\n400\n\n1\n\n\n\n1\n\nXã Mô Rai (Làng le)\n\n100\n\n400\n\n1\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n\n\n\n\n\n\n100\n\n400\n\n1\n\n\n\nII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n180\n\n800\n\n\n\n180\n\n800\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n180\n\n800\n\n3\n\n\n\n1\n\nXã Đăk Ruồng (thôn 9, thôn 10)\n\n171\n\n755\n\n4\n\n171\n\n755\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n171\n\n755\n\n2\n\n\n\n2\n\nXã Tân Lập (thôn 1, thôn 3)\n\n9\n\n45\n\n9\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\n45\n\n1\n\n\n\nIII\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n50\n\n230\n\n\n\n50\n\n230\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n50\n\n230\n\n1\n\n\n\n1\n\nXã Tê Xăng (thôn Tân Ba)\n\n50\n\n230\n\n5\n\n50\n\n230\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n50\n\n230\n\n1\n\n\n\nIV\n\nHuyện Đăk Tô\n\n92\n\n329\n\n\n\n92\n\n329\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n92\n\n329\n\n1\n\n\n\n1\n\nXã Diên Bình (thôn 1, thôn 2, thôn 3)\n\n92\n\n329\n\n6\n\n92\n\n329\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n92\n\n329\n\n1\n\n\n\nV\n\nHuyện Đăk Hà\n\n103\n\n599\n\n\n\n103\n\n599\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n103\n\n599\n\n3\n\n\n\n1\n\nXã Đăk Pxi (Thôn Đăk Rơ\r\n\n Wang, thôn Kon Pao, thôn Kon Pao Kram)\n\n103\n\n599\n\n7\n\n103\n\n599\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n103\n\n599\n\n3\n\n\n\nVI\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n2.506\n\n7.722\n\n\n\n\n\n\n\n2.506\n\n7.722\n\n419\n\n1.631\n\n8\n\n2.087\n\n6.091\n\n21\n\n\n\n1\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành chính\r\n\n (trung tâm xã Ia Tơi hiện\r\n\n trạng)\n\n185\n\n520\n\n8\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n\n\n\n\n\n\n185\n\n520\n\n1\n\n\n\n2\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành chính\r\n\n (trung tâm xã Ia Đal hiện trạng)\n\n212\n\n600\n\n9\n\n\n\n\n\n212\n\n600\n\n\n\n\n\n\n\n212\n\n600\n\n1\n\n\n\n3\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành chính\r\n\n (trung tâm xã Ia Dom hiện\r\n\n trạng)\n\n162\n\n410\n\n10\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n\n\n\n\n\n\n162\n\n410\n\n1\n\n\n\n4\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành\r\n\n chính (trung tâm xã VI dự kiến\r\n\n tách)\n\n206\n\n500\n\n11\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n206\n\n500\n\n1\n\n\n\n5\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành chính\r\n\n (trung tâm xã IV dự kiến tách)\n\n192\n\n500\n\n12\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n\n\n\n\n\n\n192\n\n500\n\n1\n\n\n\n6\n\nĐiểm bố trí trung tâm hành chính\r\n\n (trung tâm xã I dự kiến\r\n\n tách)\n\n123\n\n320\n\n13\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n\n\n\n\n\n\n123\n\n320\n\n1\n\n\n\n7\n\nVị trí 1 - Chi\r\n\n nhánh Công ty TNHHMTV CS Đăk Lăk tại Kon Tum (nay là Công ty TNHH\r\n\n MTV CS Chư Mom\r\n\n Ray) (thôn 1)\n\n27\n\n205\n\n14\n\n\n\n\n\n27\n\n205\n\n27\n\n205\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\n14C- Se San (thôn\r\n\n 7)\n\n40\n\n120\n\n15\n\n\n\n\n\n40\n\n120\n\n40\n\n120\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 9 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n16\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n1\n\n\n\n10\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 10 (thôn\r\n\n 1)\n\n86\n\n300\n\n17\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n\n\n\n\n\n\n86\n\n300\n\n1\n\n\n\n11\n\nVị trí 11- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n68\n\n218\n\n18\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n\n\n\n\n\n\n68\n\n218\n\n1\n\n\n\n12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 11 (thôn\r\n\n 9)\n\n66\n\n196\n\n19\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n1\n\n\n\n13\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 14 (thôn\r\n\n 9)\n\n66\n\n196\n\n20\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n1\n\n\n\n14\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 15 (thôn 7)\n\n66\n\n196\n\n21\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n\n\n\n\n\n\n66\n\n196\n\n1\n\n\n\n15\n\nVị\r\n\n trí 4 - Công ty CP Sâm\r\n\n Ngọc Linh (thôn 3)\n\n89\n\n285\n\n22\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n\n\n\n\n\n\n89\n\n285\n\n1\n\n\n\n16\n\nVị\r\n\n trí 3 - Công ty CP cao su Sa Thầy (thôn 3)\n\n29\n\n203\n\n23\n\n\n\n\n\n29\n\n203\n\n29\n\n203\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nVị trí 4 - Công ty CP cao su\r\n\n Sa Thầy (thôn 4)\n\n75\n\n286\n\n24\n\n\n\n\n\n75\n\n286\n\n75\n\n286\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n 75 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n52\n\n151\n\n25\n\n\n\n\n\n52\n\n151\n\n52\n\n151\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 5)\n\n78\n\n255\n\n26\n\n\n\n\n\n78\n\n255\n\n78\n\n255\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n TNHH MTV 78 (nay là Chi nhánh 716-BĐ 15) (thôn 6)\n\n40\n\n159\n\n27\n\n\n\n\n\n40\n\n159\n\n40\n\n159\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 6 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n28\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n22\n\nĐiểm dân cư nông thôn số\r\n\n 13 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n29\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n23\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 2 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n30\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n24\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 7 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n31\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n25\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 8\r\n\n (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n32\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n26\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n78\n\n252\n\n33\n\n\n\n\n\n78\n\n252\n\n78\n\n252\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n27\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 1 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n34\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\n28\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 4 (thôn 4)\n\n46\n\n150\n\n35\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n150\n\n1\n\n\n\n29\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 3 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n36\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n\n\n\n\n\n\n62\n\n200\n\n1\n\n\n\nB\n\nCác điểm bố trí dân\r\n\n cư đề xuất mới\n\n1.133\n\n4.701\n\n\n\n1.133\n\n4.701\n\n-\n\n-\n\n769\n\n3.309\n\n49\n\n364\n\n1.392\n\n12\n\n\n\nI\n\nHuyện Đăk Glei\n\n78\n\n243\n\n\n\n78\n\n243\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n78\n\n243\n\n3\n\n\n\n1\n\nThôn Đăk Nhoong (Xã Đăk Nhoong)\n\n19\n\n66\n\n2\n\n19\n\n66\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\n66\n\n1\n\n\n\n2\n\nĐak Trất, Đăk Chung (Thị\r\n\n trấn Đăk Glei)\n\n59\n\n177\n\n3\n\n59\n\n177\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n59\n\n177\n\n2\n\n\n\nII\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n308\n\n1.232\n\n\n\n308\n\n1.232\n\n-\n\n-\n\n109\n\n436\n\n16\n\n199\n\n796\n\n6\n\n\n\n1\n\nThôn Mô Za (Xã Ngọc Lây)\n\n36\n\n144\n\n37\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n1\n\n\n\n2\n\nThôn Tu Mơ Rông (Xã Đăk Hà)\n\n4\n\n16\n\n38\n\n4\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\n16\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThôn Kon Tun (Xã Đăk Hà)\n\n3\n\n12\n\n39\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThôn Long Cho (Xã Văn Xuôi)\n\n19\n\n76\n\n40\n\n19\n\n76\n\n\n\n\n\n19\n\n76\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThôn Đăk Văn 2 (Xã Văn Xuôi)\n\n25\n\n100\n\n41\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n1\n\n\n\n6\n\nThôn Đăk chum 2 (Xã Tu Mơ Rông)\n\n5\n\n20\n\n43\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThôn Tu Mơ Rông (Xã Tu Mơ Rông)\n\n5\n\n20\n\n44\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThôn Tu cấp (Xã Tu Mơ Rông)\n\n6\n\n24\n\n45\n\n6\n\n24\n\n\n\n\n\n6\n\n24\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThôn Đăk Prông (Xã Đăk Tờ Kan)\n\n1\n\n4\n\n46\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThôn Đăk Nông (Xã Đăk Tờ Kan)\n\n5\n\n20\n\n47\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThôn Tê Xô Ngoài(Xã Đăk Tờ Kan)\n\n15\n\n60\n\n48\n\n15\n\n60\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\n60\n\n1\n\n\n\n12\n\nThôn Đăk Riếp 1 (Xã ĐăkNa)\n\n18\n\n72\n\n49\n\n18\n\n72\n\n\n\n\n\n18\n\n72\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThôn Đăk Riếp 2 (Xã Đăk Na)\n\n5\n\n20\n\n50\n\n5\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\n20\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThôn Mô Bành 1 (Xã Đăk Na)\n\n10\n\n40\n\n51\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThôn Đăk Rê 1 (Xã Đăk Na)\n\n8\n\n32\n\n52\n\n8\n\n32\n\n\n\n\n\n8\n\n32\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n16\n\nThôn Đăk Rê 2\r\n\n (Xã Đăk Na)\n\n3\n\n12\n\n53\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n17\n\nThôn Long Tung (Xã Đăk Na)\n\n10\n\n40\n\n54\n\n10\n\n40\n\n\n\n\n\n10\n\n40\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n18\n\nThôn Ba Ham (Xã Đăk Na)\n\n7\n\n28\n\n55\n\n7\n\n28\n\n\n\n\n\n7\n\n28\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19\n\nThôn Lê Văng (Xã Đăk Na)\n\n46\n\n184\n\n56\n\n46\n\n184\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n184\n\n1\n\n\n\n20\n\nThôn Ba Ham (Xã Đăk Na)\n\n36\n\n144\n\n57\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n36\n\n144\n\n1\n\n\n\n21\n\nThôn Long Tum I (Xã Đăk Na)\n\n41\n\n164\n\n58\n\n41\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n41\n\n164\n\n1\n\n\n\nIII\n\nHuyện Kon Plông\n\n421\n\n1.872\n\n\n\n421\n\n1.872\n\n-\n\n-\n\n375\n\n1.708\n\n16\n\n46\n\n164\n\n1\n\n\n\n1\n\nThụn Đăk lanh (Xã Măng Bút)\n\n68\n\n376\n\n59\n\n68\n\n376\n\n\n\n\n\n68\n\n376\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThụn Đăk Pụng (Xã Măng Bút)\n\n50\n\n275\n\n60\n\n50\n\n275\n\n\n\n\n\n50\n\n275\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThôn Điek Cua (Xã Ngọc Tem)\n\n46\n\n164\n\n61\n\n46\n\n164\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n46\n\n164\n\n1\n\n\n\n4\n\nThụn Đăk Ne (Xã Măng Cành)\n\n3\n\n12\n\n62\n\n3\n\n12\n\n\n\n\n\n3\n\n12\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThụn Đăk Du (Xã Măng Cành)\n\n5\n\n15\n\n63\n\n5\n\n15\n\n\n\n\n\n5\n\n15\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThụn Măng Cành (Xã Măng Cành)\n\n2\n\n11\n\n64\n\n2\n\n11\n\n\n\n\n\n2\n\n11\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThụn Tu Ngỳ (Xã Đăk Nên)\n\n25\n\n101\n\n65\n\n25\n\n101\n\n\n\n\n\n25\n\n101\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThụn Tu Thụn (Xã Đăk Nên)\n\n25\n\n101\n\n66\n\n25\n\n101\n\n\n\n\n\n25\n\n101\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThụn Đăk Lõng (Xã Đăk Ring)\n\n25\n\n115\n\n67\n\n25\n\n115\n\n\n\n\n\n25\n\n115\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n10\n\nThụn Kớp La (Xã Đăk Ring)\n\n27\n\n114\n\n68\n\n27\n\n114\n\n\n\n\n\n27\n\n114\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n11\n\nThụn Tăng Pơ (Xã Đãk Ring)\n\n17\n\n73\n\n69\n\n17\n\n73\n\n\n\n\n\n17\n\n73\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n12\n\nThụn Kon Plinh (Xã Hiếu)\n\n76\n\n304\n\n70\n\n76\n\n304\n\n\n\n\n\n76\n\n304\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13\n\nThụn Kon Piờng (Xã Hiếu)\n\n41\n\n164\n\n71\n\n41\n\n164\n\n\n\n\n\n41\n\n164\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n14\n\nThụn Tăng Kon Plong (Xã Hiếu)\n\n10\n\n43\n\n72\n\n10\n\n43\n\n\n\n\n\n10\n\n43\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n15\n\nThụn Đăk Lom (Xã Hiếu)\n\n1\n\n4\n\n73\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n36\n\n157\n\n\n\n36\n\n157\n\n-\n\n-\n\n36\n\n157\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThôn Đăk BLái (Xã Đăk Ang)\n\n25\n\n108\n\n74\n\n25\n\n108\n\n\n\n\n\n25\n\n108\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThôn Đak Ba (Xã Đăk Dục)\n\n6\n\n27\n\n75\n\n6\n\n27\n\n\n\n\n\n6\n\n27\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThôn Dục Nội (Xã Đăk Nông)\n\n5\n\n22\n\n76\n\n5\n\n22\n\n\n\n\n\n5\n\n22\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHuyện Đăk Tô\n\n66\n\n301\n\n\n\n66\n\n301\n\n-\n\n-\n\n25\n\n112\n\n2\n\n41\n\n189\n\n2\n\n\n\n1\n\nThôn Đak Xanh (Xã Văn Lem)\n\n20\n\n85\n\n77\n\n20\n\n85\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n20\n\n85\n\n1\n\n\n\n2\n\nThôn Đak Manh 1 (Xã Đăk Rơ\r\n\n Nga)\n\n21\n\n104\n\n78\n\n21\n\n104\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n21\n\n104\n\n1\n\n\n\n3\n\nThôn Đăk Trăm (Xã Đăk\r\n\n Trăm)\n\n25\n\n112\n\n79\n\n25\n\n112\n\n\n\n\n\n25\n\n112\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVI\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n224\n\n896\n\n\n\n224\n\n896\n\n-\n\n-\n\n224\n\n896\n\n12\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nThị Trấn Đăk Rve\n\n82\n\n328\n\n80\n\n82\n\n328\n\n\n\n\n\n82\n\n328\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nThôn 2 (Xã Đăk Kôi)\n\n20\n\n80\n\n81\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nThôn 3 (Xã Đăk Kôi)\n\n24\n\n96\n\n82\n\n24\n\n96\n\n\n\n\n\n24\n\n96\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nThôn 5 (Xã Đăk Kôi)\n\n25\n\n100\n\n83\n\n25\n\n100\n\n\n\n\n\n25\n\n100\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\nThôn 6 (Xã Đăk Kôi)\n\n30\n\n120\n\n84\n\n30\n\n120\n\n\n\n\n\n30\n\n120\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6\n\nThôn 9 (Xã Đăk Kôi)\n\n20\n\n80\n\n85\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nThôn 1 (Xã Đăk Tờ Re)\n\n1\n\n4\n\n86\n\n1\n\n4\n\n\n\n\n\n1\n\n4\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8\n\nThôn 4 (Xã Đăk Tờ Lung)\n\n2\n\n8\n\n87\n\n2\n\n8\n\n\n\n\n\n2\n\n8\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n9\n\nThôn 1, thôn 3 (Xã Tân Lập)\n\n20\n\n80\n\n88\n\n20\n\n80\n\n\n\n\n\n20\n\n80\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03\n\nNHU\r\n\nCẦU VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG (NHỮNG ĐIỂM BỐ TRÍ DÂN CƯ TẬP TRUNG MỚI)\n\nQUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON\r\n\nTUM ĐẾN NĂM 2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 882/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm\r\n\n2016 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành phố, huyện,\r\n\n xã, thôn)\n\nHình thức bố\r\n\n trí dân cư\n\nGiao thông\n\nĐiện\n\nThủy lợi\n\nNước sinh hoạt\n\nLớp học\n\nNhà sinh hoạt\r\n\n văn hóa điểm dân cư\n\nSan ủi mặt bằng,\r\n\n đền bù GPMB\n\nGhi chú\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối Iượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối Iượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối Iượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối Iượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKL (hộ)\n\nSố khẩu\n\nĐiểm\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(phòng)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=6* 4000Trđ\n\n8=6 *75%\n\n9=8 *900 Trđ\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15=14 *200 Trđ\n\n16\n\n17=16 *500 Trđ\n\n18\n\n19\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n6.499\n\n21.109\n\n56\n\n167,5\n\n670.000\n\n125,63\n\n113.063\n\n28\n\n109.600\n\n56\n\n140.000\n\n224\n\n44.800\n\n56\n\n28.000\n\n56\n\n112.000\n\n\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n290\n\n1.210\n\n3\n\n9\n\n36.000\n\n6,75\n\n6.075\n\n1\n\n3.200\n\n3\n\n7.500\n\n12\n\n2.400\n\n3\n\n1.500\n\n3\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nXã Sa Bình\n\n190\n\n810\n\n2\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Lung Leng\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Bình Long\n\n40\n\n160\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nThôn Kà Bầy\n\n50\n\n250\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Mô rai\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n3.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nLàng Le\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n5.079\n\n15.395\n\n39\n\n129\n\n516.000\n\n96,75\n\n87.075\n\n18\n\n54.000\n\n39\n\n97.500\n\n156\n\n31.200\n\n39\n\n19.500\n\n39\n\n78.000\n\n\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n3.092\n\n9.309\n\n15\n\n48\n\n192.000\n\n36,00\n\n32.400\n\n6\n\n18.000\n\n15\n\n37.500\n\n60\n\n12.000\n\n15\n\n7.500\n\n15\n\n30.000\n\n\n\n1.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính (thôn 1)\n\n185\n\n520\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nVị trí 7 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n106\n\n339\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.3\n\nTrung tâm hành chính huyện\n\n1.800\n\n5.400\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.4\n\nĐiểm dân cư nông thôn số\r\n\n 9 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.5\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 10 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.6\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã VI (dự\r\n\n kiến tách)(thôn 9)\n\n206\n\n500\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.7\n\nVị trí 8 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n61\n\n194\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.8\n\nVị trí 9 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tán (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.9\n\nVị trí 10 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.10\n\nVị trí 11- Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n68\n\n218\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.12\n\nVị trí 12 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.12\n\nVị trí 13-\r\n\n Công ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.13\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 11 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.14\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 14 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.15\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 15 (thôn 7)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n980\n\n3.035\n\n12\n\n39\n\n156.000\n\n29,25\n\n26.325\n\n6\n\n18.000\n\n12\n\n30.000\n\n48\n\n9.600\n\n12\n\n6.000\n\n12\n\n24.000\n\n\n\n2.1\n\nVị trí 4 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n89\n\n285\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.2\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 6)\n\n89\n\n285\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.3\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 4)\n\n98\n\n315\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.4\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 5 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.5\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 6 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.6\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 12 (thôn 8)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.7\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 13 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.8\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã IV (dự kiến tách) (thôn 2)\n\n192\n\n500\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.9\n\nVị trí 6 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 2)\n\n78\n\n250\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.10\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 2 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.11\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 7 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 8 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n1.007\n\n3.051\n\n12\n\n42\n\n168.000\n\n31,50\n\n28.350\n\n6\n\n18.000\n\n12\n\n30.000\n\n48\n\n9.600\n\n12\n\n6.000\n\n12\n\n24.000\n\n\n\n3.1\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã Ia Dom (thôn 4)\n\n123\n\n320\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.2\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 4)\n\n76\n\n244\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.3\n\nVị trí 1 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n78\n\n252\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.4\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.5\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh\r\n\n (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.6\n\nĐiểm dân cư nông thôn số\r\n\n 1 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.7\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 4 (thôn 4)\n\n46\n\n150\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.8\n\nĐiểm dân cư Trung tâm\r\n\n hành chính xã II (dự kiến\r\n\n tách) (thôn\r\n\n 1)\n\n162\n\n410\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.9\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.10\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.11\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n102\n\n327\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.12\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 3 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nV\n\nHuyện Đăk Glei\n\n308\n\n1.068\n\n4\n\n10\n\n40.000\n\n7,50\n\n6.750\n\n3\n\n11.900\n\n4\n\n10.000\n\n16\n\n3.200\n\n4\n\n2.000\n\n4\n\n8.000\n\n\n\n1\n\nThị trấn Đăk Glei\n\n154\n\n462\n\n2\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n1\n\n4.000\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Thung\n\n22\n\n66\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Đăk Cung\n\n37\n\n111\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.3\n\nThôn ĐăkPoi\n\n33\n\n99\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.4\n\nThôn Long Nang\n\n62\n\n186\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Kroong\n\n135\n\n540\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n5.300\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đăk Gô\n\n80\n\n320\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.2\n\nThôn ĐăkTúc\n\n55\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n1\n\n2.600\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.1\n\nThôn Đăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đăk Hà\n\n277\n\n1.295\n\n3\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n3\n\n7.500\n\n12\n\n2.400\n\n3\n\n1.500\n\n3\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nXã Đak Pxi\n\n103\n\n599\n\n3\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n3\n\n7.500\n\n12\n\n2.400\n\n3\n\n1.500\n\n3\n\n6.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Rơ Wang\n\n11\n\n68\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Pao\n\n32\n\n191\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nThôn Kon Pao Kram\n\n60\n\n340\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nVII\n\nHuyện Đăk Tô\n\n113\n\n433\n\n2\n\n4\n\n16.000\n\n3,00\n\n2.700\n\n2\n\n16.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Diên Bình\n\n92\n\n329\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n6.000\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1, 2, 3\n\n92\n\n329\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Rơ Nga\n\n21\n\n104\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n1\n\n10.100\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đak Manh 1\n\n21\n\n104\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n183\n\n732\n\n2\n\n5\n\n20.000\n\n3,75\n\n3.375\n\n1\n\n2.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Đăk Ruồng\n\n174\n\n696\n\n2\n\n5\n\n20.000\n\n3,75\n\n3.375\n\n1\n\n2.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn 9\n\n84\n\n336\n\n1\n\n2\n\n8.000\n\n1,50\n\n1.350\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn 10\n\n90\n\n360\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nIX\n\nHuyện Kon Plông\n\n166\n\n644\n\n2\n\n4,5\n\n18.000\n\n3,38\n\n3.038\n\n2\n\n21.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Ngọc Tem\n\n46\n\n164\n\n1\n\n1,5\n\n6.000\n\n1,13\n\n1.013\n\n1\n\n2.500\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Điêk Cua\n\n46\n\n164\n\n1\n\n1,5\n\n6.000\n\n1,13\n\n1.013\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Măng Cành\n\n120\n\n480\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n18.600\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nDA làng TN Lập nghiệp\r\n\n (Kon Tu Rằng)\n\n120\n\n480\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n***\n\nX\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n83\n\n332\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n1.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nXã Ngọc Lây\n\n83\n\n332\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n1.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Đăk Kinh I\n\n20\n\n80\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Mo Za\n\n36\n\n144\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*): Điểm dân cư công nhân của các doanh\r\n\nnghiệp trồng cao su, doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng.\n\n(**): Điểm dân cư biên giới thuộc đề\r\n\nán 84 của Bộ Quốc\r\n\nphòng, Bộ Quốc phòng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại các điểm dân cư này.\n\n(***): Điểm dân cư nông thôn thuộc đề\r\n\nán Làng thanh niên lập nghiệp của Trung ương Đoàn, Trung ương Đoàn đầu tư xây dựng cơ sở\r\n\nhạ tầng\n\ncủa\r\n\nđiểm\n\ndân cư này.\n\nHầu hết các điểm dự kiến bố trí dân cư\r\n\nđều nằm gần các tuyến đường giao thông hiện có, căn cứ vào tiêu chí\r\n\nđể đầu tư cơ sở\r\n\nhạ tầng cho điểm\n\ndân cư tập trung\r\n\nmới\n\ntheo\r\n\nQuyết định 1776/QĐ-TTg ngày 21/11/2012 của\r\n\nTTCP, tham khảo các dự án tương tự trên địa bàn tỉnh, căn cứ vào thực\r\n\ntrạng cơ sở hạ tầng (khảo sát sơ bộ) tại các điểm dự kiến bố trí dân cư. Tạm\r\n\ntính nhu cầu cần đầu tư các hạng mục cơ sở hạ tầng như sau:\n\n- Giao thông:\n\n+ Đối với các điểm dân cư có quy mô dân số từ 60 hộ trở\r\n\nlên: Tổng chiều dài các tuyến giao thông nội khu và đoạn đường đấu nối khoảng 3\r\n\nkm.\n\n+ Đối với các điểm dân cư có quy mô dân số từ dưới\r\n\n60 hộ dân: Tổng chiều dài các tuyến giao thông nội khu và đoạn đường đấu nối khoảng\r\n\ntừ 1-2 km.\n\n+ Đối với các điểm dân cư là trung tâm\r\n\ncụm xã (dự kiến được thành lập): Tổng chiều dài các tuyến giao thông nội khu và\r\n\nđoạn đường đấu nối khoảng từ 6 km.\n\n- Cấp điện: Tổng chiều dài\r\n\nđường dây lấy bằng 75% chiều\r\n\ndài tuyển giao thông.\n\n- Thủy lợi: Các\r\n\ncông trình thủy lợi phục vụ cho các điểm bố trí dân cư mới được lấy theo quy hoạch\r\n\nthủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến\r\n\nnăm 2025.\n\n- Nước sạch: Tại\r\n\ncác điểm dân cư mới đầu tư xây dựng mới 01 hệ thống nước sạch tập trung (đa phần\r\n\nlà nước tự chảy).\n\n- Tại mỗi điểm\r\n\ndân cư dự kiến xây mới 02 lớp mầm nom, 02 lớp tiểu học, 01 nhà văn hóa điểm dân\r\n\ncư nông thôn.\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03a\n\nNHU\r\n\nCẦU VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG (NHỮNG ĐIỂM BỐ TRÍ DÂN CƯ TẬP TRUNG MỚI)\r\n\nQUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm\r\n\n2016 của UBND tỉnh Kon\r\n\nTum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện, xã, thôn)\n\nHình thức bố\r\n\n trí dân cư\n\nGiao thông\n\nĐiện\n\nThủy lợi\n\nNước sinh hoạt\n\nLớp học\n\nNhà sinh hoạt\r\n\n văn hóa điểm dân cư\n\nSan ủi mặt bằng,\r\n\n đền bù GPMB\n\nGhi chú\n\nBố trí tập\r\n\n trung\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKL\n\n(hộ)\n\nSố khẩu\n\nĐiểm\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(phòng)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=6 *4000Trđ\n\n8=6 *75%\n\n9=8 *900 Trđ\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15=14 *200 Trđ\n\n16\n\n17=16 *500 Trđ\n\n18\n\n19\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n4.435\n\n14.179\n\n36\n\n109,5\n\n438.000\n\n82,13\n\n73.913\n\n19\n\n70.200\n\n36\n\n90.000\n\n144\n\n28.800\n\n36\n\n18.000\n\n36\n\n72.000\n\n\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n3.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nXã Mo rai\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n3.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nLàng Le\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n3.595\n\n10.721\n\n25\n\n87\n\n348.000\n\n65,25\n\n58.725\n\n12\n\n36.000\n\n25\n\n62.500\n\n100\n\n20.000\n\n25\n\n12.500\n\n25\n\n50.000\n\n\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n2.229\n\n6.626\n\n9\n\n30\n\n120.000\n\n22,50\n\n20.250\n\n4\n\n12.000\n\n9\n\n22.500\n\n36\n\n7.200\n\n9\n\n4.500\n\n9\n\n18.000\n\n\n\n1.1\n\nĐiểm dân cư T.Tâm hành chính (thôn 1)\n\n185\n\n520\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 9 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 10 (thôn 1)\n\n86\n\n300\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.4\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã VI (dự kiến tách) (thôn 9)\n\n206\n\n500\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.5\n\nVị trí 11- Công ty CP\r\n\n ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n68\n\n218\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.6\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 11 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.7\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 14 (thôn 9)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.8\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 15 (thôn 7)\n\n66\n\n196\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n669\n\n2.035\n\n8\n\n27\n\n108.000\n\n20,25\n\n18.225\n\n4\n\n12.000\n\n8\n\n20.000\n\n32\n\n6.400\n\n8\n\n4.000\n\n8\n\n16.000\n\n\n\n2.1\n\nVị trí 4 - C.Ty CP Sâm\r\n\n Ngọc Linh (thôn 3)\n\n89\n\n285\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.2\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 6 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.3\n\nĐiểm dân cư nông thôn\r\n\n số 12 (thôn 8)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n2.4\n\nĐiểm dân cư nông thôn số\r\n\n 13 (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.5\n\nĐiểm dân cư Trung\r\n\n tâm hành chính xã IV (dự kiến tách) (thôn 2)\n\n192\n\n500\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.6\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 2)\n\n78\n\n250\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.7\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 2\r\n\n (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.8\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 7 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n2.9\n\nĐiểm dân cư nông thôn số 8 (thôn 2)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n**\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n697\n\n2.060\n\n8\n\n30\n\n120.000\n\n22,50\n\n20.250\n\n4\n\n12.000\n\n8\n\n20.000\n\n32\n\n6.400\n\n8\n\n4.000\n\n8\n\n16.000\n\n\n\n3.1\n\nĐiểm\r\n\n dân cư Trung tâm hành chính xã Ia\r\n\n Dom (thôn 4)\n\n123\n\n320\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.2\n\nVị\r\n\n trí 1 -C.Ty CP Sâm Ngọc Linh\r\n\n (thôn 3)\n\n78\n\n252\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.3\n\nVị\r\n\n trí 2 -C.Ty CP Sâm Ngọc Linh\r\n\n (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.4\n\nVị\r\n\n trí 3 -C.Ty CP Sâm Ngọc Linh (thôn 3)\n\n82\n\n264\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.5\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số 1\r\n\n (thôn 1)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.6\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số 4 (thôn 4)\n\n46\n\n150\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.7\n\nĐiểm\r\n\n dân cư Trung tâm hành chính\r\n\n xã II (dự kiến tách) (thôn 1)\n\n162\n\n410\n\n1\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3.8\n\nĐiểm\r\n\n dân cư nông thôn số\r\n\n 3 (thôn 4)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nIV\n\nHuyện\r\n\n Ngọc Hồi\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nV\n\nHuyện\r\n\n Đăk Glei\n\n78\n\n243\n\n2\n\n4\n\n16.000\n\n3,00\n\n2.700\n\n2\n\n6.600\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nThị\r\n\n trấn Đăk Glei\n\n59\n\n177\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n4.000\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn\r\n\n Đăk Thung\n\n22\n\n66\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn\r\n\n Đăk Cung\n\n37\n\n111\n\n\n\n2\n\nĐăk\n\nNhoong\n\n19\n\n66\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n1\n\n2.600\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nThôn\r\n\n Đăk Nhoong\n\n19\n\n66\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nVI\n\nHuyện\r\n\n Đăk Hà\n\n277\n\n1.295\n\n3\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n-\n\n-\n\n3\n\n7.500\n\n12\n\n2.400\n\n3\n\n1.500\n\n3\n\n6.000\n\n\n\n1\n\nXã\r\n\n Đak Pxi\n\n103\n\n599\n\n3\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n3\n\n7.500\n\n12\n\n2.400\n\n3\n\n1.500\n\n3\n\n6.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn\r\n\n Đăk Rơ Wang\n\n11\n\n68\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Kon Pao\n\n32\n\n191\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n/\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nThôn Kon Pao Kram\n\n60\n\n340\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\nVII\n\nHuyện Đăk Tô\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nVIII\n\nHuyện Kon Rẫy\n\n183\n\n732\n\n2\n\n5\n\n20.000\n\n3,75\n\n3.375\n\n1\n\n2.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Đăk Ruồng\n\n174\n\n696\n\n2\n\n5\n\n20.000\n\n3,75\n\n3.375\n\n1\n\n2.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn 9\n\n84\n\n336\n\n1\n\n2\n\n8.000\n\n1,50\n\n1.350\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn 10\n\n90\n\n360\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nThôn 3\n\n9\n\n36\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nIX\n\nHuyện Kon Plông\n\n166\n\n644\n\n2\n\n4,5\n\n18.000\n\n3,38\n\n3.038\n\n2\n\n21.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Ngọc Tem\n\n46\n\n164\n\n1\n\n1,5\n\n6.000\n\n1,13\n\n1.013\n\n1\n\n2.500\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Điêk Cua\n\n46\n\n164\n\n1\n\n1,5\n\n6.000\n\n1,13\n\n1.013\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Măng Cành\n\n120\n\n480\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n18.600\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nDA làng TN Lập nghiệp\r\n\n (Kc\n\n120\n\n480\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n***\n\nX\n\nHuyện Tu Mơ Rông\n\n36\n\n144\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n1.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1\n\nXã Ngọc Lây\n\n36\n\n144\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n1.200\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Mo Za\n\n36\n\n144\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03b\n\nNHU\r\n\nCẦU VỐN HỖ TRỢ ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG (NHỮNG ĐIỂM BỐ TRÍ DÂN CƯ TẬP TRUNG MỚI)\n\nQUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON\r\n\nTUM GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2016 của\r\n\nUBND tỉnh Kon Tum)\n\nTT\n\nĐơn vị\n\n(Thành\r\n\n phố, huyện, xã, thôn)\n\nHình thức bố trí\r\n\n dân cư\n\nGiao thông\n\nĐiện\n\nThủy lợi\n\nNước sinh hoạt\n\nLớp học\n\nNhà sinh hoạt\r\n\n văn hóa điểm dân cư\n\nSan ủi mặt bằng, đền bù GPMB\n\nGhi chú\n\nBố Trí Tập\r\n\n trung\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKhối lượng\n\nNhu cầu vốn\n\nKL (hộ)\n\nSố khẩu\n\nĐiểm\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(Km)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(phòng)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n(CT)\n\n(Tr.đồng)\n\n\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7=6 *4000Trđ\n\n8=6 *75%\n\n9=8 *900 Trđ\n\n10\n\n11\n\n12\n\n13\n\n14\n\n15=14 *200 Trđ\n\n16\n\n17=16 *500 Trđ\n\n18\n\n19\n\n\n\n\n\nToàn tỉnh\n\n2.064\n\n6.930\n\n20\n\n58\n\n232.000\n\n43,50\n\n39.150\n\n9\n\n39.400\n\n20\n\n50.000\n\n80\n\n16.000\n\n20\n\n10.000\n\n20\n\n40.000\n\n\n\nI\n\nTP Kon Tum\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nII\n\nHuyện Sa Thầy\n\n190\n\n810\n\n2\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n-\n\n-\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Sa Bình\n\n190\n\n810\n\n2\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n\n\n\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn Lung Leng\n\n100\n\n400\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Bình Long\n\n40\n\n160\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.3\n\nThôn Kà Bầy\n\n50\n\n250\n\n\n\nIII\n\nHuyện Ia H'Drai\n\n1.484\n\n4.674\n\n14\n\n42\n\n168.000\n\n31,50\n\n28.350\n\n6\n\n18.000\n\n14\n\n35.000\n\n56\n\n11.200\n\n14\n\n7.000\n\n14\n\n28.000\n\n\n\n1\n\nXã Ia Tơi\n\n863\n\n2.683\n\n6\n\n18\n\n72.000\n\n13,50\n\n12.150\n\n2\n\n6.000\n\n6\n\n15.000\n\n24\n\n4.800\n\n6\n\n3.000\n\n6\n\n12.000\n\n\n\n1.1\n\nVị trí 7 - Công ty TNHH MTV CS Chưmomray\r\n\n (thôn 7)\n\n106\n\n339\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.2\n\nVị trí 8 - C.Ty CP ĐTPT\r\n\n Duy Tân (thôn 9)\n\n61\n\n194\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.3\n\nVị trí 9 - C.Ty CP ĐTPT\r\n\n Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.4\n\nVị trí 10 - C.Ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n78\n\n251\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.5\n\nVị trí 11 - C.Ty CP ĐTPT Duy\r\n\n Tân (thôn 9)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n*\n\n1.6\n\nVị trí 12 - C.Ty CP ĐTPT Duy Tân\r\n\n (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n1.7\n\nVị trí 13 -C.Ty CP ĐTPT Duy Tân (thôn 9)\n\n70\n\n224\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2\n\nXã Ia Đal\n\n311\n\n1.000\n\n4\n\n12\n\n48.000\n\n9,00\n\n8.100\n\n2\n\n6.000\n\n4\n\n10.000\n\n16\n\n3.200\n\n4\n\n2.000\n\n4\n\n8.000\n\n\n\n2.1\n\nVị trí 5 -C.Ty CP Sâm Ngọc Linh\r\n\n (thôn 6)\n\n89\n\n285\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.2\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP Sâm Ngọc Linh\r\n\n (thôn 4)\n\n98\n\n315\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n2.3\n\nĐiểm dân cư nông\r\n\n thôn số 5 (thôn 3)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.4\n\nĐiểm dân cư nông thôn\r\n\n số 12 (thôn 8)\n\n62\n\n200\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n3\n\nXã Ia Dom\n\n310\n\n991\n\n4\n\n12\n\n48.000\n\n9,00\n\n8.100\n\n2\n\n6.000\n\n4\n\n10.000\n\n16\n\n3.200\n\n4\n\n2.000\n\n4\n\n8.000\n\n\n\n3.1\n\nVị trí 2 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 4)\n\n76\n\n244\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.2\n\nVị trí 3 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.3\n\nVị trí 5 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 2)\n\n66\n\n210\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\n3.4\n\nVị trí 6 - Công ty\r\n\n CP ĐTPT Duy Tân (thôn 1)\n\n102\n\n327\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n*\n\nIV\n\nHuyện Ngọc Hồi\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nV\n\nHuyện Đăk Glei\n\n230\n\n825\n\n2\n\n6\n\n24.000\n\n4,50\n\n4.050\n\n1\n\n5.300\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n\n\n1.000\n\n\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nThị trấn Đăk Glei\n\n95\n\n285\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn ĐăkPoi\n\n33\n\n99\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.2\n\nThôn Long Nang\n\n62\n\n186\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Kroong\n\n135\n\n540\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n5.300\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đăk Gô\n\n80\n\n320\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.2\n\nThôn ĐăkTúc\n\n55\n\n220\n\n\n\nVI\n\nHuyện Đăk Hà\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nVII\n\nHuyện ĐăkTô\n\n113\n\n433\n\n2\n\n4\n\n16.000\n\n3,00\n\n2.700\n\n2\n\n16.100\n\n2\n\n5.000\n\n8\n\n1.600\n\n2\n\n1.000\n\n2\n\n4.000\n\n\n\n1\n\nXã Diên Bình\n\n92\n\n329\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n1\n\n6.000\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n1.1\n\nThôn 1, 2, 3\n\n92\n\n329\n\n1\n\n3\n\n12.000\n\n2,25\n\n2.025\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2\n\nXã Đăk Rơ Nga\n\n21\n\n104\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n1\n\n10.100\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n2.1\n\nThôn Đak Manh 1\n\n21\n\n104\n\n1\n\n1\n\n4.000\n\n0,75\n\n675\n\n\n\n\n\n1\n\n2.500\n\n4\n\n800\n\n1\n\n500\n\n1\n\n2.000\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 04\n\nTỔNG\r\n\nHỢP NHU CẦU, PHÂN KỲ VỐN ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH BỐ TRÍ DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH KON TUM GIAI ĐOẠN 2016-2025\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm\r\n\n2016 của UBND tỉnh Kon Tum)\n\nĐơn vị tính:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nHạng mục\n\nTổng vốn đầu\r\n\n tư\n\nNguồn vốn\n\nVốn Ngân\r\n\n sách bố trí cho chương trình bố trí sắp xếp dân cư\n\nVốn khác\n\nTổng cộng\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nGiai đoạn 2021-2025\n\nTổng cộng\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nTổng cộng\n\nDoanh nghiệp,\r\n\n Bộ Quốc phòng, Trung ương Đoàn\n\nVốn khác\r\n\n (*)\n\nTổng cộng\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\nTổng cộng\n\nGiai đoạn\r\n\n 2016-2020\n\nGiai đoạn\r\n\n 2021-2025\n\n\n\nTổng cộng\n\n1.663.456\n\n1.108.300\n\n555.156\n\n426.593\n\n235.693\n\n190.900\n\n1.236.863\n\n470.000\n\n232.100\n\n237.900\n\n766.863\n\n640.507\n\n126.356\n\nI\n\nVốn đầu tư phát triển\n\n1.217.463\n\n790.913\n\n426.550\n\n158.080\n\n44.890\n\n113.190\n\n1.059.383\n\n470.000\n\n232.100\n\n237.900\n\n589.383\n\n513.923\n\n75.460\n\n1\n\nĐường giao thông\n\n670.000\n\n438.000\n\n232.000\n\n97.690\n\n44.890\n\n52.800\n\n572.310\n\n288.000\n\n144.000\n\n144.000\n\n284.310\n\n249.110\n\n35.200\n\n2\n\nĐiện\n\n113.063\n\n73.913\n\n39.150\n\n8.910\n\n\n\n8.910\n\n104.153\n\n48.600\n\n24.300\n\n24.300\n\n55.553\n\n49.613\n\n5.940\n\n3\n\nThủy lợi\n\n109.600\n\n70.200\n\n39.400\n\n23.640\n\n\n\n23.640\n\n85.960\n\n\n\n\n\n\n\n85.960\n\n70.200\n\n15.760\n\n4\n\nCông trình nước sạch\n\n140.000\n\n90.000\n\n50.000\n\n12.000\n\n\n\n12.000\n\n128.000\n\n57.500\n\n27.500\n\n30.000\n\n70.500\n\n62.500\n\n8.000\n\n5\n\nLớp học\n\n44.800\n\n28.800\n\n16.000\n\n3.840\n\n\n\n3.840\n\n40.960\n\n18.400\n\n8.800\n\n9.600\n\n22.560\n\n20.000\n\n2.560\n\n6\n\nNhà sinh hoạt văn hóa điểm dân cư\n\n28.000\n\n18.000\n\n10.000\n\n2.400\n\n\n\n2.400\n\n25.600\n\n11.500\n\n5.500\n\n6.000\n\n14.100\n\n12.500\n\n1.600\n\n7\n\nG.phóng M.bằng, san nền,\r\n\n đền bù\n\n112.000\n\n72.000\n\n40.000\n\n9.600\n\n\n\n9.600\n\n102.400\n\n46.000\n\n22.000\n\n24.000\n\n56.400\n\n50.000\n\n6.400\n\nII\n\nVốn sự nghiệp\n\n445.993\n\n317.387\n\n128.606\n\n268.513\n\n190.803\n\n77.710\n\n177.481\n\n\n\n\n\n\n\n177.481\n\n126.584\n\n50.896\n\n1\n\nHỗ trợ khai hoang\n\n54.706\n\n37.229\n\n17.478\n\n16.412\n\n11.169\n\n5.243\n\n38.294\n\n\n\n\n\n\n\n38.294\n\n26.060\n\n12.234\n\n2\n\nHỗ trợ trực tiếp\n\n208.045\n\n146.775\n\n61.270\n\n208.045\n\n146.775\n\n61.270\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nHỗ trợ ĐP nhận xen ghép\n\n99.990\n\n78.340\n\n21.650\n\n29.997\n\n23.502\n\n6.495\n\n69.993\n\n\n\n\n\n\n\n69.993\n\n54.838\n\n15.155\n\n4\n\nVốn hỗ trợ phát triển sản xuất\n\n46.129\n\n30.458\n\n15.671\n\n13.839\n\n9.137\n\n4.701\n\n32.290\n\n\n\n\n\n\n\n32.290\n\n21.320\n\n10.970\n\n5\n\nHỗ trợ đào tạo nghề\n\n36.903\n\n24.366\n\n12.537\n\n\n\n\n\n\n\n36.903\n\n\n\n\n\n\n\n36.903\n\n24.366\n\n12.537\n\n6\n\nHỗ trợ đào tạo, tập huấn cán bộ\n\n220\n\n220\n\n\n\n220\n\n220\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú:\n\n(*): Bao gồm: Vốn từ các Chương trình MTQG Xây dựng\r\n\nnông thôn mới, Giảm nghèo bền vững; vốn trái phiếu Chính phủ; vốn từ các chính\r\n\nsách hỗ trợ của Đề án \"Đào\r\n\ntạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020\"; vốn vay tín dụng; vốn ODA;\r\n\nvốn huy động của\r\n\ndân và các nguồn huy động hợp pháp khác.", + "id": 105148 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105149.json b/contexts/context_105149.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f96a5672fde93710e8e8062938833eddcbe84a2f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105149.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Quyet-dinh-02-2003-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-50423.aspx", + "name": "Quyet-dinh-02-2003-QD-TTg-Quy-che-quan-ly-tai-chinh-doi-voi-Bao-hiem-xa-hoi-Viet-Nam-50423", + "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 02/2003/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 02/2003/QĐ-TTG NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM\r\n\n2003 VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT\r\n\nNAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về ban\r\n\nhành Điều lệ Bảo hiểm xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/CP ngày 15 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về ban hành\r\n\nĐiều lệ Bảo hiểm xã hội đối với sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan,\r\n\nbinh sỹ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân;\n\nCăn cứ Nghị định số 58/1998/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về\r\n\nban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và tổ chức bộ máy của Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế quản lý tài chính đối với Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam.\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2003, những quy định trước\r\n\nđây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành bản\r\n\nQuy chế ban hành kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 4.\r\n\nCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,\r\n\nChủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản\r\n\nlý Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nPhan\r\n\n Văn Khải\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nQUẢN\r\n\nLÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2003/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2003 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy chế này áp dụng cho hoạt động quản lý tài chính đối với toàn bộ hệ thống Bảo\r\n\nhiểm xã hội Việt Nam.\n\nĐiều 2.\r\n\nBộ Tài chính cấp đủ kinh phí cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chi trả cho các đối\r\n\ntượng hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995. \n\nĐiều 3.\n\n1. Quỹ Bảo\r\n\nhiểm xã hội được hình thành từ đóng góp của người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo\r\n\nhiểm y tế; đóng góp của người sử dụng lao động; Nhà nước đóng và hỗ trợ; tiền\r\n\nsinh lời từ hoạt động bảo toàn, tăng trưởng quỹ và nguồn thu hợp pháp khác.\n\n2. Quỹ Bảo hiểm xã hội được quản\r\n\nlý tập trung, thống nhất, dân chủ và công khai trong toàn hệ thống Bảo hiểm xã\r\n\nhội Việt Nam; hạch toán theo quỹ thành phần, độc lập với ngân sách nhà nước và\r\n\nđược Nhà nước bảo hộ. \n\nĐiều 4.\r\n\nQuỹ bảo hiểm xã hội dùng để chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho các đối tượng\r\n\nhưởng bảo hiểm xã hội từ sau ngày 01 tháng 10 năm 1995; chi bảo hiểm y tế cho đối\r\n\ntượng tham gia bảo hiểm y tế; chi quản lý bộ máy của hệ thống Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam; chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi khác.\n\nĐiều 5.\r\n\nKinh phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nđược trích từ tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quỹ.\n\nĐiều 6.\n\n1. Hàng\r\n\nnăm, Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm lập dự toán thu, chi quỹ bảo hiểm\r\n\nxã hội (chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất,...) trình Hội đồng quản lý thông qua, gửi Bộ Tài chính tổng hợp trình\r\n\nChính phủ giao nhiệm vụ cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam. \n\n2. Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam căn cứ vào nhiệm vụ thu, chi được Chính phủ giao và dự toán đã được Hội\r\n\nđồng quản lý thông qua, phân bổ và giao nhiệm vụ cho Bảo hiểm xã hội các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương theo nguyên tắc tổng số thu không thấp hơn, tổng\r\n\nchi không được cao hơn nhiệm vụ Chính phủ giao.\n\n3. Quyết toán thu, chi Quỹ Bảo\r\n\nhiểm theo quy định hiện hành của Nhà nước; chế độ kế toán bảo hiểm xã hội do Bộ\r\n\nTài chính ban hành và hướng dẫn thực hiện. \n\nĐiều 7.\r\n\nViệc chi trả cho các đối tượng được hưởng các chế độ bảo hiểm được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\n1. Cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp\r\n\ncó trách nhiệm tổ chức thực hiện chi cho các đối tượng hưởng bảo hiểm, kịp thời,\r\n\nđầy đủ đúng chế độ, chính sách của Nhà nước.\n\n2. Việc chi trả các chế độ bảo\r\n\nhiểm do cơ quan Bảo hiểm xã hội các cấp trực tiếp thực hiện hoặc hợp đồng với\r\n\ncác đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám, chữa bệnh, các đại diện xã, phường,\r\n\nthị trấn và phải bảo đảm đúng quy định của Nhà nước.\n\n3. Bảo hiểm xã hội các cấp được\r\n\nngừng chi trả với các đối tượng đang hưởng bảo hiểm khi có kết luận của cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền về hành vi man trá, làm giả hồ sơ, tài liệu để hưởng chế\r\n\nđộ bảo hiểm; đồng thời, thực hiện ngay các biện pháp thu hồi số tiền đã chi trả\r\n\nsai; thông báo cho đối tượng, đơn vị sử dụng lao động hoặc chính quyền nơi đối\r\n\ntượng cư trú đang hưởng chế độ bảo hiểm để xử lý theo thẩm quyền; phối hợp và\r\n\nchuyển hồ sơ cho các cơ quan pháp luật để xử lý theo pháp luật.\n\nChương 2:\n\nNGUỒN HÌNH THÀNH, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nĐiều 8.\r\n\nQuỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành từ các nguồn sau:\n\n1. Người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đóng.\n\n2. Người sử dụng lao động, người\r\n\nlao động tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc và tự nguyện đóng.\n\n3. Nhà nước đóng và hỗ trợ để đảm\r\n\nbảo các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.\n\n4. Nhà nước hỗ trợ, đóng bảo hiểm\r\n\ny tế đối với người nghèo và đối tượng chính sách.\n\n5. Tiền sinh lời do thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ Bảo hiểm xã hội.\n\n6. Nguồn thu hợp pháp khác.\n\nĐiều 9.\r\n\nViệc thu tiền đóng góp của các đối tượng tham gia bảo hiểm theo quy định của\r\n\npháp luật được thực hiện như sau :\n\n1. Bảo hiểm xã hội các cấp có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn, tổ chức thu tiền bảo hiểm của tất cả các đối tượng tham\r\n\ngia bảo hiểm đúng quy định.\n\n2. Hàng tháng, các đơn vị sử dụng\r\n\nlao động (kể cả các đơn vị, cơ quan, tổ chức thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và\r\n\nBan Cơ yếu Chính phủ) có trách nhiệm đóng đầy đủ, kịp thời vào Quỹ Bảo hiểm xã\r\n\nhội, ngay sau khi thanh toán tiền lương hàng tháng cho người lao động.\n\n3. Trường hợp các đơn vị sử dụng\r\n\nlao động chậm nộp bảo hiểm từ 30 ngày trở lên so với quy định, thì ngoài việc\r\n\nphải nộp số tiền chậm nộp và nộp phạt hành chính theo quy định hiện hành, còn\r\n\nphải nộp số tiền phạt chậm nộp theo mức lãi suất tiền vay quá hạn do Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam quy định tại thời điểm truy nộp. Đối với những đơn vị cố tình\r\n\nvi phạm hoặc chây ì thì cơ quan Bảo hiểm xã hội được quyền đề nghị Kho bạc Nhà\r\n\nnước, Ngân hàng nơi đơn vị giao dịch trích tiền từ tài khoản của đơn vị để nộp\r\n\nđủ tiền đóng bảo hiểm xã hội và tiền phạt chậm nộp mà không cần có sự chấp nhận\r\n\nthanh toán của đơn vị sử dụng lao động (trừ các đơn vị được Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ cho phép chậm nộp).\n\n4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan quy định\r\n\ncác mức, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với từng loại đối\r\n\ntượng, kể cả các đối tượng chính sách theo quy định hiện hành. \n\nĐiều 10.\r\n\nHệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được mở tài khoản tiền gửi Quỹ Bảo hiểm xã hội\r\n\ntại hệ thống Kho bạc Nhà nước và hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước. Số dư\r\n\ntrên tài khoản tiền gửi được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của các ngân\r\n\nhàng thương mại và Kho bạc Nhà nước.\n\nĐiều 11.\r\n\nQuỹ Bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam, được hạch toán riêng và cân đối thu - chi theo từng quỹ thành phần (Quỹ\r\n\nHưu trí và Trợ cấp; Quỹ Khám, chữa bệnh bắt buộc và Quỹ Khám, chữa bệnh tự nguyện).\r\n\nHàng năm, nếu quỹ thành phần có tổng số thu lớn hơn tổng số chi thì số dư được\r\n\nchuyển sang năm sau; nếu tổng số thu nhỏ hơn tổng số chi thì được phép dùng các\r\n\nnguồn quỹ còn dư khác để đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời các chế độ cho đối tượng\r\n\nđược hưởng theo quy định. \n\nSau khi báo cáo quyết toán tài\r\n\nchính năm của toàn ngành được phê duyệt Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội báo\r\n\ncáo Thủ tướng Chính phủ phương án giải quyết số kinh phí chênh lệch thiếu của từng\r\n\nquỹ thành phần.\n\nĐiều 12. Quỹ Hưu trí và Trợ cấp.\n\n1. Quỹ Hưu trí và Trợ cấp được\r\n\nhình thành từ các nguồn sau :\n\na) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của\r\n\nngười sử dụng lao động và người lao động.\n\nb) Nhà nước đóng và hỗ trợ để đảm\r\n\nbảo thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động.\n\nc) Tiền sinh lời do thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.\n\nd) Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Quỹ Hưu trí và Trợ cấp sử dụng để\r\n\nchi:\n\na) Chi lương hưu (thường xuyên\r\n\nvà một lần).\n\nb) Trợ cấp cho người bị tai nạn\r\n\nlao động và người phục vụ người bị tai nạn lao động, trang cấp dụng cụ cho người\r\n\nbị tai nạn lao động.\n\nc) Chi trợ cấp ốm đau.\n\nd) Chi trợ cấp thai sản.\n\nđ) Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.\n\ne) Tiền tuất (định xuất cơ bản\r\n\nvà nuôi dưỡng) và mai táng phí.\n\ng) Chi nghỉ dưỡng sức và phục hồi\r\n\nsức khoẻ.\n\nh) Đóng bảo hiểm y tế theo quy định.\n\ni) Lệ phí chi trả.\n\nk) Các khoản chi khác.\n\nĐiều 13. Quỹ Khám, chữa bệnh bắt buộc.\n\n1. Quỹ Khám, chữa bệnh bắt buộc\r\n\nđược hình thành từ các nguồn sau:\n\na) Người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động thuộc đối tượng bắt buộc đóng.\n\nb) Nhà nước hỗ trợ cho các đối\r\n\ntượng chính sách, người có công với cách mạng theo chế độ.\n\nc) Tiền sinh lời do thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.\n\nd) Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nđ) Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Quỹ Khám, chữa bệnh bắt buộc dùng để\r\n\nthanh toán chi phí khám, chữa bệnh nội trú và ngoại trú cho đối tượng tham gia\r\n\nbảo hiểm y tế bắt buộc gồm có :\n\na) Khám bệnh, chẩn đoán và điều\r\n\ntrị.\n\nb) Xét nghiệm, chiếu chụp X -\r\n\nquang, thăm dò chức năng.\n\nc) Thuốc trong danh mục theo quy\r\n\nđịnh của Bộ Y tế.\n\nd) Máu, dịch truyền.\n\nđ) Các thủ thuật, phẫu thuật.\n\ne) Sử dụng vật tư, thiết bị y tế\r\n\nvà giường bệnh.\n\nĐiều 14. Quỹ Khám, chữa bệnh tự nguyện.\n\n1. Quỹ Khám, chữa bệnh tự nguyện\r\n\nđược hình thành từ các nguồn sau:\n\na) Người tham gia bảo hiểm y tế\r\n\ntự nguyện đóng.\n\nb) Nhà nước hỗ trợ.\n\nc) Tiền sinh lời do thực hiện\r\n\ncác biện pháp bảo toàn và tăng trưởng Quỹ.\n\nd) Thu từ nguồn tài trợ, viện trợ\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.\n\nđ) Các khoản thu hợp pháp khác.\n\n2. Quỹ Khám, chữa bệnh tự nguyện dùng để\r\n\nthanh toán chi phí khám, chữa bệnh cho các đối tượng ứng với mức đóng và phạm\r\n\nvi bảo hiểm mà người tham gia bảo hiểm lựa chọn. Các mức đóng và mức hưởng, quyền\r\n\nlợi khám chữa bệnh ứng với từng mức đóng được thực hiện thống nhất trong toàn\r\n\nquốc.\n\nChương 3:\n\nQUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGUỒN\r\n\nKINH PHÍ DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP ĐỂ CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nĐiều 15. Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nthực hiện đầy đủ các quy định về việc lập dự toán, sử dụng kinh phí và quyết\r\n\ntoán kinh phí chi cho các đối tượng hưởng bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước\r\n\ncấp theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 16. Ngân sách nhà nước cấp đủ\r\n\nkinh phí theo số quyết toán chi trả cho các đối tượng đang hưởng các chế độ bảo\r\n\nhiểm xã hội trước ngày 01 tháng 10 năm 1995 bao gồm các khoản:\n\n1. Lương hưu.\n\n2. Trợ cấp mất sức lao động.\n\n3. Trợ cấp cho người bị tai nạn\r\n\nlao động và người phục vụ người bị tai nạn lao động, trang cấp dụng cụ cho người\r\n\nbị tai nạn lao động.\n\n4. Trợ cấp bệnh nghề nghiệp.\n\n5. Trợ cấp công nhân cao su.\n\n6. Tiền tuất (định xuất cơ bản\r\n\nvà nuôi dưỡng) và mai táng phí.\n\n7. Đóng bảo hiểm y tế theo chế độ.\n\n8. Lệ phí chi trả.\n\n9. Các khoản chi khác (nếu có).\n\nĐiều 17. Hàng tháng, Bảo hiểm xã hội\r\n\nViệt Nam ứng trước nguồn kinh phí từ Quỹ Hưu trí và Trợ cấp để trả lương hưu và\r\n\ntrợ cấp kịp thời, đầy đủ cho các đối tượng do ngân sách nhà nước cấp; sau đó\r\n\nngân sách nhà nước sẽ thanh toán trả Quỹ Hưu trí và Trợ cấp theo số thực chi\r\n\nđúng chính sách, chế độ của Nhà nước.\n\nChương 4:\n\nCHI PHÍ QUẢN LÝ CỦA HỆ\r\n\nTHỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM\n\nĐiều 18.\n\n1. Chi\r\n\nphí quản lý hoạt động của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam :\n\na) Chi thường xuyên của hệ thống\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam (kể cả chi nghiên cứu khoa học, chi đào tạo, đào tạo lại)\r\n\nphục vụ cho hoạt động của toàn ngành; không bao gồm các khoản chi về sửa chữa lớn\r\n\ntài sản cố định, mua sắm tài sản từ nguồn vốn đầu tư theo dự án được cấp có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt.\n\nb) Nguồn kinh phí chi thường\r\n\nxuyên hàng năm của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được trích từ tiền sinh lời\r\n\ndo thực hiện các biện pháp bảo toàn các Quỹ, mức trích bằng 4% trên số thực thu\r\n\nbảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế phần do người sử dụng lao động và các đối tượng\r\n\ntham gia bảo hiểm đóng, áp dụng từ năm 2003 đến năm 2005.\n\nc) Nếu Bảo hiểm xã hội Việt Nam\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ, tiết kiệm chi quản lý thường xuyên thì số dôi ra được sử dụng\r\n\nđể bổ sung các khoản chi sau:\n\n- Bổ sung tiền lương, tiền công\r\n\ncho người lao động trong toàn ngành theo mức độ hoàn thành công việc, nhưng mức\r\n\nthu nhập tối đa không quá 2,5 lần so với quỹ tiền lương theo quy định hiện\r\n\nhành.\n\n- Chi tiền lương, tiền công cho\r\n\nlao động hợp đồng (theo quy định của Bộ Luật Lao động) trong trường hợp cần thiết\r\n\nđể đảm bảo hoàn thành công việc.\n\nư- Bổ sung hai quỹ khen thưởng\r\n\nvà quỹ phúc lợi không quá 3 tháng lương thực tế bình quân của toàn ngành.\n\n- Trợ cấp thêm ngoài những chính\r\n\nsách chung của Nhà nước cho người lao động trong ngành tự nguyện nghỉ việc khi\r\n\nthực hiện chính sách sắp xếp lao động, giảm biên chế. Mức trợ cấp do Tổng giám\r\n\nđốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.\n\n- Lập Quỹ Dự phòng ổn định thu\r\n\nnhập cho cán bộ, viên chức. Mức trích lập do Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam quyết định. \n\n- Phần còn lại (nếu có) sau khi\r\n\nchi 5 nội dung trên phải chuyển vào các Quỹ bảo hiểm.\n\n2. Việc đóng và hưởng các chế độ\r\n\nbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của cán bộ, viên chức ngành Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam tính theo hệ số mức lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 1993 của Chính phủ và mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định.\n\n3. Chi phí quản lý của hệ thống\r\n\nBảo hiểm xã hội Việt Nam do Hội đồng quản lý quyết định trên cơ sở định mức,\r\n\ntiêu chuẩn chi hiện hành của Nhà nước và hoạt động đặc thù của ngành, đảm bảo\r\n\nnguyên tắc tiết kiệm có hiệu quả.\n\n4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có\r\n\ntrách nhiệm phân bổ chi phí quản lý cho Bảo hiểm xã hội các cấp phù hợp với nhiệm\r\n\nvụ được giao; bảo đảm kinh phí phân bổ cho Bảo hiểm xã hội các cấp không được\r\n\nvượt so với tổng mức.\n\nĐiều 19. \n\n1. Hàng năm,\r\n\ncăn cứ vào mức chi quản lý quy định tại điểm b Điều 18, Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam lập dự toán chi quản lý của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam trình Hội đồng\r\n\nquản lý phê duyệt, gửi Bộ Tài chính theo dõi, giám sát việc thực hiện.\n\n2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực\r\n\nhiện nhiệm vụ thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định hiện\r\n\nhành.\n\nĐiều 20.\n\n1. Kinh phí đầu\r\n\ntư, xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được trích từ\r\n\ntiền sinh lời do thực hiện các biện pháp bảo toàn, tăng trưởng quy định tại khoản\r\n\n3 Điều 22 Quyết định này.\n\n2. Khi sử dụng nguồn kinh phí đầu\r\n\ntư, xây dựng cơ sở vật chất Bảo hiểm xã hội Việt Nam phải thực hiện đầy đủ các\r\n\nquy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư và xây dựng cơ bản.\n\nChương 5:\n\nHOẠT ĐỘNG BẢO TOÀN GIÁ\r\n\nTRỊ VÀ TĂNG TRƯỞNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI\n\nĐiều 21.\n\n1. Bảo hiểm\r\n\nxã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo tồn giá trị và tăng\r\n\ntrưởng các Quỹ Bảo hiểm. Việc dùng tiền tạm thời nhàn rỗi của các Quỹ Bảo hiểm\r\n\nđể đầu tư phải bảo đảm an toàn, bảo toàn được giá trị và có hiệu quả về kinh tế\r\n\n- xã hội.\n\n2. Các biện pháp bảo toàn và\r\n\ntăng trưởng các Quỹ Bảo hiểm gồm:\n\n- Mua trái phiếu, tín phiếu, kỳ\r\n\nphiếu, công trái của Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại của Nhà nước.\r\n\n- Cho ngân sách nhà nước, Quỹ Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư phát triển, các ngân hàng thương mại của Nhà nước, Ngân hàng chính\r\n\nsách vay.\n\n- Đầu tư vào một số dự án có nhu\r\n\ncầu về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.\n\nĐiều 22.\r\n\nTiền sinh lời từ đầu tư, tăng trưởng các Quỹ Bảo hiểm hàng năm được phân bổ, sử\r\n\ndụng như sau:\n\n1. Trích kinh phí quản lý của hệ\r\n\nthống Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18.\n\n2. Trích lập 2 quỹ khen thưởng,\r\n\nphúc lợi bằng 3 tháng lương thực tế bình quân toàn ngành. \n\n3. Trích vốn đầu tư xây dựng cơ\r\n\nsở vật chất của toàn hệ thống theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Phần còn lại được bổ sung vào\r\n\ncác Quỹ Bảo hiểm.\n\nChương 6:\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 23.\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quy chế này.\n\nĐiều 24.\r\n\nHội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt\r\n\nNam có trách nhiệm thực hiện Quyết định này.", + "id": 105149 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10515.json b/contexts/context_10515.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..358a64b908897d6d1b0e63865b14195ab967b16b --- /dev/null +++ b/contexts/context_10515.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-1541-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-cu-tru-tai-Hoa-Ky-396215.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1541-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-cu-tru-tai-Hoa-Ky-396215", + "passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1541/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 05 tháng 9 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n314/TTr-CP ngày 03/8/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch Việt Nam đối với 05 công dân hiện đang cư trú tại\r\n\nHoa Kỳ (có danh sách kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ\r\n\ntịch nước và các công dân có tên trong danh sách chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Trần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI HOA\r\n\nKỲ ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 1541/QĐ-CTN ngày 05 tháng 9 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1.\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Vũ, sinh ngày 24/12/1994 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú\r\n\n tại: 1633 West Colter st, Phoenix, Arizona 85015\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: E105 chung cư Phú Lợi, phường 7, quận\r\n\n 8, TP. Hồ Chí Minh\n\nGiới tính:\r\n\n Nam\n\n2.\n\nNguyễn Hoàng\r\n\n Yến Nhi, sinh ngày 18/6/1996 tại Hà Nội\n\nHiện trú\r\n\n tại: 3029 Westfall Place, Falls Church, Virginia 22042\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: 38 Hàng Cân, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội\n\nGiới tính: Nữ\n\n3.\n\nTriệu Thị\r\n\n Hoa, sinh ngày 22/6/1957 tại Sóc Trăng\n\nHiện trú\r\n\n tại: 6105 Briarview ct, Alexandria, Virginia 22310\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 101, đường 3 tháng 2, khóm 1,\r\n\n phường 1, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng\n\nGiới tính: Nữ\n\n4.\n\nVương Hiếu Nghĩa, sinh ngày 07/10/1958 tại Sóc Trăng\n\nHiện trú\r\n\n tại: 6105 Briarview CT, Alexandria, Virginia 22310\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 101, đường 3 tháng 2, khóm 1,\r\n\n phường 1, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng\n\nGiới tính:\r\n\n Nam\n\n5.\n\nVương Tấn Khang, sinh ngày 01/6/1993 tại Sóc Trăng\n\nHiện trú\r\n\n tại: 6105 Briarview ct, Alexandria, Virginia 22310\n\nNơi cư trú trước khi xuất cảnh: số 101, đường 3 tháng 2, khóm 1,\r\n\n phường 1, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.\n\nGiới tính:\r\n\n Nam\n\n", + "id": 10515 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105150.json b/contexts/context_105150.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ca247194b07d5fa9a6e4fcafface91a83653687 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105150.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-83-2008-QD-BNN-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-68725.aspx", + "name": "Quyet-dinh-83-2008-QD-BNN-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-68725", + "passage": "BỘ\r\n\n NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 83/2008/QĐ-BNN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16/12/2002;\r\n\nCăn cứ nghị định 161/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n27/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\r\n\nCăn cứ Nghị định 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử\r\n\nlý văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định 01/2008/CP ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường và Vụ trưởng Vụ\r\n\nPháp chế,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết định\r\n\nsố 03/2007/QĐ-BNN ngày 19/1/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn về việc ban hành \"Quy định về công bố tiêu chuẩn chất lượng sản\r\n\nphẩm, hàng hoá đặc thù chuyên ngành nông nghiệp\".\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng,\r\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nBùi Bá Bổng\n\n", + "id": 105150 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105151.json b/contexts/context_105151.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ba18fad5dad317d6d1da70b4c6d6f9ae0b4bb0b6 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105151.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Nghi-quyet-10-1997-NQ-CP-phien-hop-thuong-ky-thang-1-nam-1997-Chinh-phu-40380.aspx", + "name": "Nghi-quyet-10-1997-NQ-CP-phien-hop-thuong-ky-thang-1-nam-1997-Chinh-phu-40380", + "passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 10/1997/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 31 tháng 1 năm 1997\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10/CP NGÀY 31 THÁNG 01 NĂM 1997 VỀPHIÊN HỌP THƯỜNG KỲ THÁNG 1 NĂM 1997 CỦA CHÍNH PHỦ\n\n\r\n\n\t\tTrong hai ngày 29 và 30 tháng 1 năm 1997, Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 1 bàn về các vấn đề:\r\n\n\t\t1. Đề án phòng chống tội phạm;\r\n\n\t\t2. Kế hoạch của Chính phủ chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 về khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo;\r\n\n\t\t3. Cho ý kiến về các Dự án:\r\n\n\t\t- Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,\r\n\n\t\t- Luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng;\r\n\n\t\t4. Tình hình kinh tế - xã hội tháng 1/1997 và tổ chức Tết Đinh Sửu;\r\n\n\t\t5. Chương trình các phiên họp thường kỳ tháng 2 và tháng 3/1997.\r\n\n\t\tTrên cơ sở xem xét báo cáo của các Chủ Đề án và ý kiến thảo luận tại phiên họp, Chính phủ\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nI. Về Đề án phòng chống tội phạm do Bộ trưởng Nội vụ Lê Minh Hương trình bày:\n\n\r\n\n\t\tChính phủ cho rằng phòng chống tội phạm là một nhiệm vụ cấp bách, Chính phủ cần có một Chương trình hành động và chỉ đạo tập trung, đồng bộ để đáp ứng yêu cầu của toàn dân; nhưng đây là vấn đề rộng lớn liên quan đến hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội, do đó cần được nghiên cứu kỹ hơn, làm rõ phạm vi nội dung và phương thức tổ chức thực hiện Chương trình, xác định rõ các đối tượng và địa bàn trọng điểm để tập trung chỉ đạo; cần đề ra các biện pháp rất cụ thể, khả thi cho từng ngành, từng cấp; có kế hoạch phối hợp hành động, trước hết là công tác tuyên truyền, giáo dục rộng rãi trong toàn dân, toàn quân, tới các cụm dân cư, các gia đình; tăng cường năng lực quản lý của các cấp chính quyền, nhất là chính quyền cấp xã, phường và làm trong sạch bộ máy Nhà nước để phục vụ đắc lực cho cuộc đấu tranh phòng chống tội phạm.\n\n\r\n\n\t\tChính phủ giao Bộ Nội vụ tiếp thu ý kiến tại phiên họp, hoàn chỉnh Đề án trình xin ý kiến Bộ Chính trị trong tháng 3 năm 1997; đồng thời, phối hợp với các cơ quan có liên quan soạn thảo các văn bản của Chính phủ và kế hoạch triển khai thực hiện Đề án, để ngay sau khi Bộ Chính trị cho ý kiến, có thể ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\tTrước mắt, yêu cầu các cơ quan của Chính phủ, chính quyền địa phương các cấp tăng cường chỉ đạo, thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ số 05/CP và 06/CP về chống tệ nạn mại dâm, ma tuý; các Nghị định 36/CP, 39/CP, 40/CP về trật tự, an toàn giao thông, Nghị định 47/CP về quản lý vũ khí; Chỉ thị 406/TTg của Thủ tướng Chính phủ và quyết định của Chính phủ tại phiên họp tháng 12/1996 (Nghị quyết 05/CP, ngày 11/1/1997) về cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán và đốt tất cả các loại pháo; Nghị định 87/CP về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng; đồng thời, chuẩn bị các điều kiện để thực hiện hai Pháp lệnh về chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí (sau khi được Uỷ ban Thường vụ Quốc hội thông qua), nhằm tạo được những chuyển biến mạnh mẽ về trật tự, an toàn xã hội và phòng chống tội phạm.\n\nII. Về triển khai thực hiện các Nghị quyết của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ 2 (Khoá VIII).\n\n\r\n\n\t\t1. Thông qua Kế hoạch của Chính phủ chỉ đạo thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 về giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Lại Văn Cử trình bày.\n\n\r\n\n\t\tĐể thực hiện kế hoạch trên đây, yêu cầu các cơ quan đã được phân công chủ trì và phối hợp chủ động, khẩn trương xây dựng các Đề án cụ thể để trình Thủ tướng Chính phủ, Quốc hội; yêu cầu các cơ quan của Chính phủ, UBND các cấp tổ chức thực hiện có kết quả Nghị quyết Trung ương 2 và các văn bản của Nhà nước về khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo ở các ngành, các địa phương.\n\n\r\n\n\t\tNgay từ đầu năm, Thủ tướng chỉ đạo chặt chẽ, hướng dẫn các Bộ Giáo dục và Đào tạo, Khoa học, Công nghệ và Môi trường tiến hành việc điều chỉnh tổ chức bộ máy của Bộ, bố trí và tăng cường cán bộ cho các bộ phận nghiên cứu chính sách, thanh tra và kiểm tra.\n\n\r\n\n\t\tTrong quí II/1997, Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ban Khoa giáo và Ban Tổ chức Trung ương Đảng chuẩn bị để Thủ tướng Chính phủ quyết định việc thành lập Hội đồng giáo dục Quốc gia.\n\n\r\n\n\t\t2. Chính phủ đã nghe Bộ trưởng Khoa học, Công nghệ và Môi trường Phạm Gia Khiêm, Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo Trần Hồng Quân báo cáo Chương trình hành động của Bộ thực hiện nghị quyết Hội nghị Trung ương 2 và trình bầy một số vấn đề về chính sách, chủ trương trong các lĩnh vực khoa học, công nghệ, giáo dục và đào tạo.\n\n\r\n\n\t\tYêu cầu hai Bộ tiếp thu ý kiến tại phiên họp để xây dựng các Đề án cụ thể trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ theo đúng tiến độ ghi trong Kế hoạch của Chính phủ, khẩn trương hoàn chỉnh Chương trình hành động của Bộ, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, biện pháp đã đề ra trong Chương trình nhằm tạo được chuyển biến tốt ngay trong năm 1997.\n\nIII. Chính phủ đã thảo luận Dự án Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Dự án Luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Cao Sĩ Kiêm trình bày.\n\n\r\n\n\t\tĐây là hai Dự luật quan trọng, đòi hỏi phải có sự cân nhắc thận trọng trên cơ sở tổng kết thực tiễn 10 năm đổi mới, 6 năm thực hiện các Pháp lệnh về ngân hàng và kinh nghiệm phong phú của thế giới trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng; vì vậy Chính phủ giao các cơ quan tham gia soạn thảo Dự Luật tiếp thu các ý kiến đóng góp tại phiên họp và căn cứ kết quả bỏ phiếu thăm dò để chỉnh lý các Dự án Luật. Đối với những vấn đề quan trọng, tuy đã được đa số thành viên Chính phủ tán thành, nhưng còn nhiều thành viên khác chưa nhất trí, thì biên tập thành hai phương án trong Dự án Luật để trình các cơ quan lãnh đạo xem xét, quyết định. Trong quá trình chỉnh lý, cần chú ý không để mâu thuẫn với hệ thống pháp luật hiện hành và cần làm rõ thêm các nội dung sau đây:\n\n\r\n\n\t\t- Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Chính sách tiền tệ;\n\n\r\n\n\t\t- Việc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tạm ứng cho ngân sách Nhà nước trong trường hợp nguồn thu theo dự toán chưa tập trung kịp;\n\n\r\n\n\t\t- Thu, chi tài chính, tiền lương, tiền thưởng của Ngân hàng Nhà nước;\n\n\r\n\n\t\t- Vai trò giám sát của Bộ Tài chính về ngân quỹ và thu, chi của Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại quốc doanh;\n\n\r\n\n\t\t- Lập chi nhánh của ngân hàng Nhà nước theo tỉnh hoặc khu vực;\n\n\r\n\n\t\t- Địa vị pháp lý của chi nhánh Ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam;\n\n\r\n\n\t\t- Cơ chế quản lý tài chính, hạch toán, kế toán của ngân hàng và các tổ chức tín dụng;\n\n\r\n\n\t\t- Vị trí, quyền hạn của Thanh tra ngân hàng đối với hoạt động của các ngân hàng và tổ chức tín dụng;\n\n\r\n\n\t\t- Quan hệ của Ngân hàng Nhà nước với các ngân hàng thương mại;... Hai Dự án Luật nói trên phải được hoàn chỉnh trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15 tháng 2 năm 1997.\n\nIV. Chính phủ đã nghe Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Võ Hồng Phúc thay mặt Bộ trưởng Trần Xuân Giá báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch tháng 1/1997 và tổ chức Tết Đinh Sửu; nghe Thứ trưởng Bộ Tài chính Phạm Văn Trọng thay mặt Bộ trưởng Nguyễn Sinh Hùng báo cáo tình hình thu, chi ngân sách Nhà nước tháng 1/1997.\n\n\r\n\n\t\tTình hình kinh tế trong tháng 1/1997 phát triển thuận lợi, tốc độ tăng trưởng khá; hàng hoá trên trên thị trường phong phú, đáp ứng nhu cầu của nhân dân trước và trong dịp Tết Nguyên Đán; giá cả tương đối ổn định. Tuy nhiên, sự phát triển trong tháng 1 chưa đủ sức để tạo đà cho các tháng tiếp theo; đáng chú ý là kế hoạch thu ngân sách, xây dựng cơ bản và xuất khẩu gạo đạt thấp, nhập siêu cao.\n\n\r\n\n\t\tĐể đẩy nhanh tiến độ thực hiện kế hoạch trong những tháng đầu năm và nhất là trong dịp Tết, yêu cầu các cơ quan của Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương tổ chức thực hiện tốt các quyết định của Chính phủ về kế hoạch và ngân sách nhà nước năm 1997, tổ chức đón Tết vui tươi, lành mạnh và tiết kiệm.\n\n\r\n\n\t\tBộ Thương mại phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan liên quan ở Trung ương và địa phương tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu trốn thuế và làm hàng giả; đẩy mạnh thu ngân sách; thực hiện các biện pháp điều chỉnh thuế nhập khẩu, hạn chế vay nhập hàng trả chậm,... để kiểm soát nhập siêu; phối hợp chặt chẽ giữa chỉ đạo sản xuất và tiêu thụ hàng nội dịa với xuất nhập khẩu, cân đối tiền - hàng, không để xảy ra đột biến giá trong và sau Tết. Các cơ quan của Chính phủ và UBND các cấp phải hoàn thành ngay trong tháng 2/1997 việc phân bổ kế hoạch xây dựng cơ bản cho các đơn vị cơ sở; Ngành Tài chính và Ngân hàng phải chuyển vốn kịp thời theo tiến độ xây dựng; đồng thời, có kế hoạch sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư để hỗ trợ cho các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nhưng đang gắp khó khăn về vốn.\n\n\r\n\n\t\tBộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các cấp nắm chắc diện thiếu đói trên từng địa bàn, động viên nhân dân tương trợ lẫn nhau và cứu trợ kịp thời cho những hộ thiếu đói gay gắt, nhất thiết không để dân vì thiếu đói mà không được ăn Tết; đồng thời, đẩy mạnh trồng cây ngắn ngày vụ Đông, sử dụng vốn xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, trồng rừng... trong ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương để tạo việc làm và thu nhập cho lao động nông nhàn, góp phần khắc phục thiếu đói trong kỳ giáp hạt.\n\n\r\n\n\t\tBộ Nội vụ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Văn hoá - Thông tin phối hợp với các ngành và các địa phương chỉ đạo thực hiện các phương án cụ thể bảo đảm cho nhân dân đi lại thuận lợi, hoạt động văn hoá lành mạnh, ngăn chặn hoạt động mê tín dị đoan; kịp thời nghiêm trị các hành vi vi phạm pháp luật, nhất là vi phạm quy định về cấm sản xuất, vận chuyển, buôn bán và đốt tất cả các loại pháo; góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.\n\nV. Chính phủ quyết định Chương trình các phiên họp thường kỳ tháng 2 và tháng 3/1997 như sau:\n\n\r\n\n\t\t1. Phiên thường kỳ tháng 2 sẽ họp vào hai ngày 26-27/2/1997 để bàn các vấn đề sau đây:\n\n\r\n\n\t\t- Một số cơ chế huy động vốn đầu tư trong nước (bổ sung và sửa đổi Nghị định số 29/CP ngày 12/5/1995; quy chế về phương thức đầu tư: Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) trong nước; cơ chế hình thành và quản lý các quỹ đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước; các giải pháp nhằm tiếp tục cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước);\n\n\r\n\n\t\t- Tổng kết công tác của Chính phủ theo nhiệm kỳ Quốc hội khoá IX;\n\n\r\n\n\t\t- Cho ý kiến về các dự án: Luật Giáo dục, Pháp lệnh Phòng chống ma tuý, Pháp lệnh về Tổ chức luật sư, Pháp lệnh Cảnh sát biển.\n\n\r\n\n\t\t2. Giao các Bộ: Văn hoá - Thông tin, Giáo dục - Đào tạo và Y tế chủ trì chuẩn bị các Đề án về đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực văn hoá, giáo dục và y tế; Ban Tổ chức - Cán bộ của Chính phủ chủ trì chuẩn bị Đề án về cải cách hành chính phục vụ Hội nghị Trung ương 3; Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Thanh tra Nhà nước và Bộ Tư pháp chuẩn bị các Dự án Pháp lệnh: Ký kết và thực hiện Điều ước Quốc tế (sửa đổi), Thuế tài nguyên, Thanh tra để trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 3.\n\n\r\n\n\t\t3. Yêu cầu các cơ quan chủ trì khẩn trương chuẩn bị các Đề án, tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan liên quan, của các chuyên gia và những người quan tâm. Các Đề án phải được hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ trước phiên họp Chính phủ 10 ngày.\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này đã được Chính phủ thông qua hồi 16 giờ ngày 30 tháng 1 năm 1997.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhan Văn Khải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t", + "id": 105151 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105152.json b/contexts/context_105152.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f46c790feabe68e5c91543b4c0947797605583b3 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105152.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-11965-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Hop-chat-lam-on-dinh-plastic-252803.aspx", + "name": "Thong-bao-11965-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Hop-chat-lam-on-dinh-plastic-2528", + "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11965/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 2137/TB-PTPLHCM ngày 12/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo\r\n\n khai báo: mục 1: KBC-295 #& Hợp chất làm ổn định\r\n\n plastic.\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Myung Sung Vina; Đ/c: Long\r\n\n Phú, Phước Thái, Long Thành, Đồng Nai; MST: 3600614818.\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10006473445/E31 ngày 11/7/2014 tại\r\n\n Chi cục HQ Long Thành (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Hợp chất làm ổn định\r\n\n plastic, thành phần chính là hỗn hợp muối kẽm, cadmi và bari của axit\r\n\n octanoic, axit benzoic, axit tertbutylbenzoic, axit octadecenoic, ở dạng lỏng.\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n KBC-295.\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Hợp chất làm ổn định plastic, thành phần chính là hỗn hợp muối\r\n\n kẽm, cadmi và bari của axit octanoic, axit benzoic, axit tertbutylbenzoic,\r\n\n axit octadecenoic, ở dạng lỏng.\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: không rõ thông tin.\n\nNhà sản xuất:\r\n\n không rõ thông tin.\n\nthuộc nhóm 38.12\r\n\n - \"Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao\r\n\n su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống\r\n\n oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic”, mã số\r\n\n 3812.30.00 - Các chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định\r\n\n cao su hay plastic tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và\r\n\n Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n b/c);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);\r\n\n - Chi cục HQ Long Thành (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n", + "id": 105152 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105153.json b/contexts/context_105153.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d740b236abc59108a9c627b9f285eb51c1d70045 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105153.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-367-2007-QD-UBND-dieu-chinh-muc-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-cap-xa-can-bo-thon-ban-pho-57509.aspx", + "name": "Quyet-dinh-367-2007-QD-UBND-dieu-chinh-muc-phu-cap-can-bo-khong-chuyen-trach-cap-xa-can-bo-thon-ban-", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 367/2007/QĐ-UBND \n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 30 tháng 01 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC PHỤ CẤP ĐỐI VỚI CÁN BỘ KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, CÁN\r\n\nBỘ THÔN, BẢN, PHỐ.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND, ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ; Thông tư số\r\n\n34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của liên Bộ Nội vụ, Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ LĐTB&XH về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 66/2006/NQ- HĐND ngày 27/12/2006 của HĐND tỉnh Thanh\r\n\nHóa khóa XV, về điều chỉnh mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp\r\n\nxã, cán bộ thôn, bản, phố;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội Vụ Thanh Hóa tại công văn số: 09/TTr-SNV ngày\r\n\n11 tháng 01 năm 2007, \n\n- Phó Trưởng\r\n\nCông an, Phó chỉ huy Trưởng quân sự xã: mức phụ cấp hiện hưởng 230.000 đ/\r\n\ntháng, nay điều chỉnh tăng lên 300.000 đồng/tháng;\n\n- Phó Chủ\r\n\ntịch Mặt trận Tổ quốc, Phó đoàn thể cấp xã: phụ cấp hiện hưởng 150.000 đ/\r\n\ntháng, nay điều chỉnh lên 195.000 đồng/ tháng; \n\n- Phó Chủ\r\n\ntịch Mặt trận Tổ quốc, phó đoàn thể cấp xã kiêm nhiệm chức danh cán bộ không\r\n\nchuyên trách khác phụ cấp hiện hưởng 180.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh lên\r\n\n235.000 đồng/tháng; \n\n- Cán bộ LĐTB&XH,\r\n\nVăn thư- Lưu trữ , Đài truyền thanh, VP Đảng uỷ, Bí thư chi bộ thôn, Trưởng\r\n\nthôn mức phụ cấp hiện hưởng 145.000đ/ tháng, nay điều chỉnh lên 190.000\r\n\nđồng/tháng; \n\n- Công an\r\n\nviên mức phụ cấp hiện hưởng 110.000 đ/ tháng, nay điều chỉnh lên 165.000\r\n\nđồng/tháng; \n\nĐiều 2. Múc\r\n\nphụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ thôn, bản, phố quy\r\n\nđịnh tại quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2007;\r\n\nnguồn kinh phí để chi trả phụ cấp được ghi trong kế hoạch ngân sách của tỉnh.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nChánh văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành có liên quan, Chủ tịch\r\n\nUBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính Phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các huyện, thị xã, thành phố; \r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\n", + "id": 105153 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105154.json b/contexts/context_105154.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..adde327834bfed68c83e4e522e963b21a833e74e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105154.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-17-QD-TTLK-quy-che-hoat-dong-bu-tru-va-thanh-toan-chung-khoan-85573.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-QD-TTLK-quy-che-hoat-dong-bu-tru-va-thanh-toan-chung-khoan-85573", + "passage": "UỶ\r\n\n BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC\n\nTRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 17/QĐ-TTLK\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 4 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN\n\nGIÁM ĐỐC TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN\n\nCăn cứ Luật chứng khoán ngày\r\n\n29 tháng 6 năm 2006;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 189/2005/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 87/2007/QĐ-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính về việc ban hành Quy chế đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng\r\n\nkhoán;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 3195/QĐ-BTC ngày 19 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm\r\n\nLưu ký Chứng khoán;\r\n\nĐược sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Lưu ký Chứng khoán,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng\r\n\nkhoán.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 04 năm 2008.\n\nĐiều 3. Trưởng\r\n\nphòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc Chi nhánh, Trưởng phòng Đăng ký Chứng khoán\r\n\nvà Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán, các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBCKNN (để b/cáo);\r\n\n - SGDCKTPHCM, TTGDCK HN;\r\n\n - BGĐ TTLK;\r\n\n - Chi nhánh, ĐK, NCPT, CNTH;\r\n\n - Lưu HCTH, LK.\n\nGIÁM\r\n\n ĐỐC\n\n\r\n\n Phương Hoàng Lan Hương\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 16/QĐ-TTLK ngày 01 tháng 04 năm 2008 của Giám đốc Trung\r\n\ntâm Lưu ký Chứng khoán)\n\nChương I \n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\r\n\nPhạm vi áp dụng\n\nQuy chế này quy định các nội dung\r\n\nliên quan đến hoạt động bù trừ, thanh toán, sửa lỗi sau giao dịch, các biện\r\n\npháp hỗ trợ thanh toán, quản lý quỹ hỗ trợ thanh toán và hủy thanh toán giao\r\n\ndịch tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán (TTLK) đối với chứng khoán niêm yết giao\r\n\ndịch trên Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK), Trung tâm Giao dịch Chứng khoán\r\n\n(TTGDCK) và chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết.\n\nĐiều 2.\r\n\nGiải thích thuật ngữ\n\n1. Ngày giao dịch: là\r\n\nngày chứng khoán được giao dịch trên SGDCK/TTGDCK (đối với chứng khoán niêm\r\n\nyết) hoặc là ngày công ty chứng khoán gửi (thông báo) kết quả giao dịch lên\r\n\nTTGDCK (đối với chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết)\n\n2. Ngày thanh toán: là\r\n\nngày thành viên bên mua hoặc thành viên bên bán chứng khoán nhận được chứng\r\n\nkhoán hoặc tiền.\n\n3. Sửa lỗi sau giao dịch:\r\n\nlà việc điều chỉnh chi tiết giao dịch trước khi thanh toán để khắc phục các sai\r\n\nsót của thành viên trong việc thực hiện giao dịch chứng khoán.\n\n4. Tài khoản tiền gửi thanh\r\n\ntoán bù trừ giao dịch chứng khoán: là tài khoản tiền mà Thành viên phải mở\r\n\ntại Ngân hàng thanh toán để thực hiện thanh toán cho các giao dịch chứng khoán\r\n\ntại SGDCK/TTGDCK. Tài khoản tiền gửi này được Thành viên mở tách biệt theo tài\r\n\nkhoản của khách hàng trong nước, tài khoản của khách hàng nước ngoài và tài\r\n\nkhoản của chính thành viên.\n\nChương II\n\nBÙ TRỪ, THANH TOÁN VÀ\r\n\nSỬA LỖI SAU GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc thực hiện bù trừ và thanh toán chứng khoán\n\n1. TTLK thực hiện bù trừ tiền, chứng\r\n\nkhoán và thanh toán giao dịch chứng khoán theo nguyên tắc quy định tại Điều 32,\r\n\n33 Quy chế đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ ban hành kèm theo Quyết định\r\n\n87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính\n\n2. Việc thanh toán giao dịch được\r\n\nthực hiện theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền\r\n\n(DVP).\n\nĐiều 4.\r\n\nPhương thức và thời gian thanh toán giao dịch trái phiếu\n\n1. Việc thanh toán giao dịch trái\r\n\nphiếu tại SGDCK, TTGDCK được thực hiện theo kết quả bù trừ đa phương với ngày\r\n\nthanh toán là ngày làm việc sau ngày giao dịch (T+1).\n\n2. Trình tự và thủ tục thực hiện\r\n\nthanh toán theo kết quả bù trừ đa phương đối với trái phiếu được quy định tại Mục\r\n\nI Phụ lục 1 và Mục II Phụ lục 2 Quy chế này.\n\nĐiều 5.\r\n\nPhương thức và thời gian thanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ\n\n1. Việc thanh toán giao dịch cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ niêm yết tại SGDCK được thực hiện theo kết quả bù trừ đa phương\r\n\nvới ngày thanh toán là ngày làm việc thứ 3 sau ngày giao dịch (T+3).\n\n2. Việc thanh toán giao dịch cổ phiếu\r\n\nniêm yết tại TTGDCK và cổ phiếu công ty đại chúng chưa niêm yết được thực hiện\r\n\ntheo kết quả bù trừ đa phương với ngày thanh toán là ngày làm việc thứ 3 sau\r\n\nngày giao dịch (T+3). Các giao dịch thoả thuận có khối lượng từ 100.000 cổ phiếu\r\n\ntrở lên được thực hiện thanh toán trực tiếp với thời gian thanh toán là 01 ngày\r\n\nlàm việc sau ngày giao dịch (T+1).\n\n3. Trình tự và thủ tục thực hiện\r\n\nthanh toán theo kết quả bù trừ đa phương đối với cổ phiếu và chứng chỉ quỹ quy định\r\n\ntại Mục II Phụ lục 1 và Mục II Phụ lục 2 Quy chế này. Trình tự và thủ tục thực\r\n\nhiện thanh toán trực tiếp quy định tại Mục III Phụ lục 1 và Mục III Phụ lục 2\r\n\nQuy chế này.\n\nĐiều 6. Đối\r\n\nchiếu và xác nhận giao dịch\n\n1. Sau khi nhận kết quả giao dịch\r\n\nthông qua file dữ liệu từ SGD/TTGDCK, TTLK thực hiện thông báo kết quả giao\r\n\ndịch cho các Thành viên bằng văn bản hoặc file dữ liệu.\n\n2. Thành viên có trách nhiệm nhận\r\n\nThông báo kết quả giao dịch, đối chiếu với lệnh gốc lưu giữ tại thành viên, xác\r\n\nnhận với khách hàng và gửi Thông báo xác nhận giao dịch (Mẫu 02/TTBT) cho TTLK\r\n\ntheo trình tự thời gian quy định tại các Phụ lục 1, 2, 3, Quy chế này. Nếu\r\n\nThành viên không gửi xác nhận giao dịch trong thời hạn quy định trên, TTLK coi\r\n\nnhư kết quả giao dịch là chính xác và thành viên phải chịu trách nhiệm về các\r\n\nsai sót, tổn thất phát sinh (nếu có).\n\nĐiều 7. Sửa\r\n\nlỗi sau giao dịch đối với chứng khoán niêm yết\n\n1. TTLK thực hiện sửa lỗi sau giao\r\n\ndịch theo quy định tại Điều 35 Quy chế đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính.\n\n2. Hồ sơ sửa lỗi sau giao dịch bao\r\n\ngồm các tài liệu sau:\n\na) Giấy đề nghị sửa lỗi sau giao\r\n\ndịch (Mẫu 01/TTBT)\n\nb) Thông báo xác nhận kết quả giao\r\n\ndịch (Mẫu 02/TTBT) của công ty chứng khoán, Ngân hàng lưu ký hoặc Thành viên mở\r\n\ntài khoản trực tiếp (nếu có).\n\nc) Bản sao Phiếu lệnh của khách hàng\r\n\ncó đóng dấu treo của công ty chứng khoán; Thông tin sổ khớp lệnh chi tiết của\r\n\nThành viên in từ hệ thống giao dịch tại sàn giao dịch; Sổ nhận và khớp lệnh tại\r\n\nThành viên và tại Công ty Chứng khoán nhập lệnh (nếu có);\n\nd) Hồ sơ chuyển khoản hỗ trợ chứng\r\n\nkhoán theo quy định tại Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán trong trường hợp\r\n\ndo sửa lỗi dẫn đến thiếu chứng khoán để thanh toán. Trường hợp Thành viên chỉ\r\n\nphải nhận hỗ trợ một phần do chứng khoán đó đã có trên tài khoản tự doanh thì\r\n\nphải gửi thêm văn bản cam kết sẽ sử dụng phần chứng khoán tự doanh để thực hiện\r\n\nthanh toán.\n\n3. Hồ sơ sửa lỗi phải gửi tới TTLK\r\n\nchậm nhất vào 8h ngày T+1 đối với các giao dịch có thời gian thanh toán T+1 và\r\n\nchậm nhất vào 10h ngày T+2 đối với các giao dịch có thời gian thanh toán T+3 để\r\n\nđảm bảo việc sửa lỗi được thực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó.\n\n4. TTLK có quyền không chấp thuận\r\n\nsửa lỗi đối với các hồ sơ sửa lỗi không hợp lệ hoặc các hồ sơ sửa lỗi do Thành\r\n\nviên nộp chậm hơn thời hạn quy định. Thành viên liên quan phải chịu hoàn toàn\r\n\ntrách nhiệm đối với mọi tổn thất phát sinh.\n\n5. Trường hợp do không được chấp\r\n\nthuận sửa lỗi dẫn tới việc thành viên mất khả năng thanh toán chứng khoán, TTLK\r\n\nthực hiện huỷ thanh toán giao dịch theo quy định tại Điều 20 Quy chế này.\n\n6. Sau khi thực hiện sửa lỗi, TTLK\r\n\ngửi Thông báo sửa lỗi sau giao dịch (Mẫu 03/TTBT) cho SGDCK/TTGDCK, Thành viên\r\n\nđề nghị sửa lỗi, Thành viên hỗ trợ chứng khoán (nếu có), ngân hàng thanh toán,\r\n\nkèm theo chứng từ có liên quan.\n\nĐiều 8. Xử\r\n\nlý lỗi sau giao dịch đối với chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết\n\n1. Trường hợp phát hiện có lỗi sau\r\n\ngiao dịch, thành viên nộp hồ sơ đề nghị xử lý lỗi sau giao dịch cho TTLK trước\r\n\n10h00 sáng ngày T+2, hồ sơ gồm:\n\na. Văn bản của TTGDCK xác nhận lỗi;\n\nb. Giấy đề nghị xử lý lỗi sau giao\r\n\ndịch chứng khoán (Mẫu 01/TTBT);\n\nc. Thông báo xác nhận kết quả giao\r\n\ndịch (Mẫu 02/TTBT);\n\nd. Bản sao xác nhận của tổ chức lưu\r\n\nký, khách hàng của Ngân hàng lưu ký về nguyên nhân lỗi giao dịch (trường hợp\r\n\nnhà đầu tư là tổ chức lưu ký hoặc khách hàng của các Ngân hàng lưu ký đặt lệnh\r\n\nqua công ty chứng khoán);\n\ne. Bản sao Phiếu lệnh của khách hàng\r\n\ncó đóng dấu treo của công ty chứng khoán; Thông\n\ntin sổ nhận lệnh của Thành viên in\r\n\ntừ hệ thống giao dịch tại sàn giao dịch; Sổ nhận lệnh tại Thành viên và tại công\r\n\nty chứng khoán nhập lệnh (nếu có);\n\n2. Căn cứ vào bộ hồ sơ thông báo\r\n\nlỗi, TTLK sẽ xem xét và quyết định việc hủy bỏ giao dịch lỗi. Trình tự thực hiện\r\n\nhủy thanh toán giao dịch lỗi được thực hiện theo quy định tại Điều 21 Quy chế\r\n\nnày.\n\nĐiều 9. Giao\r\n\nnhận chứng từ thanh toán\n\n1. Các văn bản sau đây của TTLK được\r\n\ncoi là chứng từ thanh toán tiền và chứng khoán:\n\n- Thông báo kết quả bù trừ đa phương\r\n\nvà thanh toán chứng khoán theo Thành viên/Thông báo kết quả thanh toán trực\r\n\ntiếp chứng khoán;\n\n- Thông báo kết quả bù trừ đa phương\r\n\nvà thanh toán tiền theo Thành viên/Thông báo kết quả thanh toán trực tiếp tiền;\n\n- Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ\r\n\nđa phương và thanh toán tiền/Báo cáo kết quả tổng hợp thanh toán trực tiếp tiền;\n\n- Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ\r\n\nđa phương và thanh toán chứng khoán/Báo cáo kết quả tổng hợp thanh toán trực\r\n\ntiếp chứng khoán.\n\n2. Chứng từ thanh toán của TTLK được\r\n\ngiao trực tiếp cho thành viên, Ngân hàng thanh toán tại TTLK. Nhân viên nghiệp\r\n\nvụ của thành viên, Ngân hàng thanh toán đến nhận chứng từ tại TTLK phải ký vào\r\n\nsổ giao nhận chứng từ của TTLK. Trường hợp thành viên không có văn phòng hoặc\r\n\nchi nhánh hoạt động tại địa bàn của TTLK, TTLK sẽ fax các chứng từ theo số fax\r\n\ndo thành viên đã đăng ký với TTLK và gửi bản chính bằng đường bưu điện.\n\n3. Trường hợp TTLK áp dụng giao dịch\r\n\nđiện tử, chứng từ thanh toán có thể là các file dữ liệu và việc giao nhận được\r\n\nthực hiện thông qua đường truyền kết nối giữa Thành viên, ngân hàng thanh toán\r\n\nvà TTLK.\n\nChương III\n\nHỖ TRỢ THANH TOÁN ĐỐI\r\n\nVỚI CHỨNG KHOÁN NIÊM YẾT\n\nĐiều 10.\r\n\nNguyên tắc xác định Thành viên mất khả năng thanh toán tiền\n\nThời điểm chốt số dư tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán niêm yết của thành viên tại Ngân\r\n\nhàng thanh toán để xác định khả năng thanh toán của thành viên là mười một giờ\r\n\n(11h00) ngày thanh toán.\n\nSau thời điểm 11h ngày thanh toán\r\n\nnêu trên, các thành viên không đủ số dư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các\r\n\nchứng khoán liên quan được coi là thành viên mất khả năng thanh toán và TTLK sẽ\r\n\ntự động thực hiện việc khắc phục tình trạng thiếu tiền theo cơ chế và thủ tục\r\n\nhỗ trợ tiền quy định tại Điều 11, 12 Quy chế này.\n\nĐiều 11. Cơ\r\n\nchế hỗ trợ tiền\n\n1. Cơ chế hỗ trợ tiền cho Thành viên\r\n\nchỉ được áp dụng đối với trường hợp Thành viên mất khả năng thanh toán tiền\r\n\nchứng khoán niêm yết\n\n2. Việc hỗ trợ tiền được thực hiện\r\n\nnhư sau:\n\na) Áp dụng cơ chế nhận tiền hỗ trợ\r\n\ntừ Quỹ hỗ trợ thanh toán đối với các trường hợp mức thiếu hụt thanh toán của\r\n\nThành viên dưới 10 tỷ đồng hoặc tổng mức thiếu hụt để thanh toán của các Thành\r\n\nviên trong ngày thanh toán dưới 10 tỷ đồng.\n\nb) Áp dụng cơ chế nhận hỗ trợ tiền\r\n\ntừ Ngân hàng thanh toán đối với các trường hợp mức thiếu hụt thanh toán của\r\n\nThành viên từ 10 tỷ đồng trở lên hoặc tổng mức thiếu hụt để thanh toán của các\r\n\nThành viên trong cùng ngày thanh toán từ 10 tỷ đồng trở lên.\n\n3. Việc hỗ trợ tiền cho thành viên\r\n\nmở tài khoản trực tiếp mất khả năng thanh toán được thực hiện theo cơ chế nhận\r\n\nhỗ trợ tiền từ Ngân hàng thanh toán.\n\nĐiều 12.\r\n\nThủ tục hỗ trợ tiền\n\n1. Đối với trường hợp nhận tiền hỗ\r\n\ntrợ từ Quỹ hỗ trợ thanh toán, Ngân hàng thanh toán căn cứ vào Đề nghị sử dụng\r\n\nQuỹ hỗ trợ thanh toán (Mẫu 04/TTBT) của TTLK để chuyển tiền từ tài khoản Quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh toán sang tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên\r\n\nmất khả năng thanh toán. Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự quy\r\n\nđịnh tại Phụ lục 1,2,3, Quy chế này.\n\n2. Đối với trường hợp nhận tiền hỗ\r\n\ntrợ từ Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng thanh toán căn cứ vào Đề nghị phát vay\r\n\ntiền ngân hàng thanh toán (Mẫu 05/TTBT) của TTLK để chuyển tiền của Ngân hàng\r\n\nthanh toán vào tài khoản thanh toán giao dịch chứng khoán của thành viên mất\r\n\nkhả năng thanh toán. Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự quy định\r\n\ntại Phụ lục 1,2,3, Quy chế này.\n\nĐiều 13. Xử\r\n\nlý đối với Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền\n\n1. Thành viên sử dụng tiền từ Quỹ\r\n\nhỗ trợ thanh toán chịu mức lãi là 0,1%/ngày tính từ thời điểm sử dụng tiền của\r\n\nQuỹ hỗ trợ thanh toán và có trách nhiệm hoàn trả số tiền đã nhận hỗ trợ trong\r\n\nvòng 05 ngày kể từ ngày sử dụng tiền của Quỹ. Quá thời hạn nêu trên, Thành viên\r\n\nphải chịu mức lãi phạt 0,15%/ngày tính trên số tiền chậm trả.\n\n2. Thành viên lưu ký, thành viên\r\n\nmở tài khoản trực tiếp vi phạm nghĩa vụ thanh toán dẫn đến việc phải nhận hỗ trợ\r\n\ntiền vay của Ngân hàng thanh toán phải chịu lãi suất vay và hoàn trả tiền vay\r\n\ncho Ngân hàng thanh toán theo quy định tại Hợp đồng hỗ trợ tiền vay đảm bảo khả\r\n\nnăng thanh toán ký kết giữa Thành viên lưu ký, thành viên mở tài khoản trực tiếp\r\n\nvà Ngân hàng thanh toán.\n\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ vào\r\n\nĐơn đề nghị phong tỏa/giải tỏa chứng khoán của bên cho vay và hợp đồng giữa các\r\n\nbên về việc phong tỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay, TTLK có thể xem xét thực\r\n\nhiện phong toả/giải tỏa số chứng khoán mà Thành viên bên vay thỏa thuận để làm\r\n\ntài sản đảm bảo cho khoản vay. Trình tự, thủ tục thực hiện phong tỏa/giải tỏa\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Phụ lục 03 Quy chế này.\n\nĐiều 14.\r\n\nNguyên tắc xác định Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán chứng khoán\n\n1. Thời điểm TTLK thông báo cho Thành\r\n\nviên về việc thiếu chứng khoán để thanh toán và đề nghị xác định giao dịch dẫn\r\n\nđến thiếu chứng khoán là vào mười sáu giờ (16h00) ngày làm việc trước ngày\r\n\nthanh toán. Thành viên có trách nhiệm vay chứng khoán để hỗ trợ thanh toán theo\r\n\nquy định tại Điều 15 Quy chế này.\n\n2. Thời điểm TTLK chốt số dư tài\r\n\nkhoản chứng khoán giao dịch của thành viên tại TTLK để xác định khả năng thanh toán\r\n\ncủa thành viên là 09h ngày thanh toán.\n\nĐiều 15.\r\n\nVay, nhận hỗ trợ chứng khoán\n\n1. Thành viên thiếu chứng khoán để\r\n\nthanh toán giao dịch chứng khoán phải đi vay, nhận hỗ trợ chứng khoán từ các nguồn\r\n\nquy định tại Khoản 1 Điều 39 Quy chế đăng ký, lưu ký, thanh toán bù trừ ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định 87/2007/QĐ-BTC ngày 22/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính\n\n2. Chứng khoán vay, nhận hỗ trợ được\r\n\nTTLK thực hiện bằng hình thức chuyển khoản không qua giao dịch trên hệ thống\r\n\ngiao dịch từ tài khoản của Thành viên bên cho vay vào tài khoản của Thành viên\r\n\nbên vay. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển khoản chứng khoán để thực hiện hỗ\r\n\ntrợ chứng khoán thực hiện theo quy định Quy chế hoạt động lưu ký chứng khoán do\r\n\nTTLK ban hành\n\n3. Việc vay, hỗ trợ chứng khoán và\r\n\nxử lý hoặc hoàn trả chứng khoán vay, nhận hỗ trợ được thực hiện trên cơ sở hợp\r\n\nđồng vay, hỗ trợ chứng khoán giữa thành viên bên vay, nhận hỗ trợ và bên cho\r\n\nvay, hỗ trợ chứng khoán.\n\nChương IV\n\nQUỸ HỖ TRỢ THANH TOÁN\n\nĐiều 16.\r\n\nĐóng góp và hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh toán\n\n1. Quỹ hỗ trợ thanh toán được hình\r\n\nthành từ các khoản đóng góp bằng tiền của tất cả các thành viên lưu ký (TVLK)\r\n\ntheo mức cố định ban đầu và mức đóng góp hàng năm vào tài khoản quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán đứng tên TTLK mở tại Ngân hàng thanh toán.\n\n2. Mức đóng góp của TVLK vào Quỹ\r\n\nhỗ trợ thanh toán như sau:\n\na. Mức đóng góp cố định ban đầu:\r\n\n120 triệu đồng b. Xác định mức đóng góp hàng năm:\n\n- Đối với TVLK là công ty chứng khoán:\r\n\n0,01% trên doanh số giao dịch môi giới tại SGDCK/TTGDCK của năm liền trước\r\n\nnhưng không quá 2 tỷ đồng/năm \n\n- Đối với TVLK là ngân hàng thương\r\n\nmại: 0,01% trên doanh số thực hiện thanh toán cho các giao dịch tại SGDCK/TTGDCK\r\n\nthông qua hoạt động môi giới mà TVLK tham gia thanh toán của năm liền trước\r\n\nnhưng không quá 2 tỷ đồng/năm.\n\n3. Hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh\r\n\ntoán:\n\na) Phần đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh\r\n\ntoán của TVLK chỉ được hoàn trả khi thành viên đó chấm dứt hoạt động lưu ký\r\n\ntheo quy định tại Quy chế thành viên của TTLK.\n\nb) Việc hoàn trả Quỹ hỗ trợ thanh\r\n\ntoán cho TVLK chấm dứt hoạt động lưu ký chứng khoán được thực hiện sau khi TTLK\r\n\nkhấu trừ các khoản phải trả (nghĩa vụ nợ) của TVLK hoặc các khoản sử dụng Quỹ\r\n\ncủa TVLK đó.\n\nĐiều 17. Sử\r\n\ndụng Quỹ hỗ trợ thanh toán\n\nViệc sử dụng tiền của Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán do TTLK trực tiếp thực hiện trong trường hợp TVLK mất khả năng thanh\r\n\ntoán tiền theo trình tự sau:\n\n1. Tự động trích từ phần đóng góp\r\n\nvào Quỹ hỗ trợ thanh toán của TVLK vi phạm.\n\n2. Trường hợp sử dụng khoản đóng\r\n\ngóp của thành viên vi phạm chưa đủ để thanh toán, TTLK sẽ trích từ khoản đóng góp\r\n\ncủa các TVLK khác theo mức đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán của các TVLK này\r\n\ntheo công thức sau đây:\n\nK\r\n\n (m) =\n\nKhoản\r\n\n đóng góp của TVLK khác (m) tại thời điểm sử dụng Quỹ\n\nTổng\r\n\n Quỹ HTTT tại thời điểm sử dụng Quỹ - Số tiền đóng góp của TVLK mất khả năng\r\n\n thanh toán\n\nSố tiền hỗ trợ của TVLK (m) = K (m)\r\n\n× Số tiền còn thiếu\n\nĐiều 18.\r\n\nQuản lý Quỹ hỗ trợ thanh toán\n\n1. Tiền đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh\r\n\ntoán thuộc sở hữu của TVLK và được TTLK theo dõi và quản lý theo từng TVLK.\n\n2. TTLK mở riêng một tài khoản tiền\r\n\ngửi có kỳ hạn đứng tên TTLK tại Ngân hàng thanh toán để quản lý tiền của TVLK\r\n\nđóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán. Lãi suất là mức lãi do Ngân hàng thanh toán\r\n\ncông bố tại từng thời điểm theo chính sách lãi suất của Ngân hàng thanh toán.\n\n3. Lãi tiền gửi phát sinh từ tài\r\n\nkhoản tiền gửi đóng góp vào Quỹ hỗ trợ thanh toán sẽ được TTLK phân bổ và chuyển\r\n\nlại cho TVLK phù hợp với số tiền và thời gian đóng góp của từng thành viên sau\r\n\nkhi trừ phí quản lý cho TTLK theo mức phí do Bộ Tài chính quy định (nếu có).\r\n\nLãi tiền gửi phát sinh của các TVLK được tính toán vào cuối năm tài chính và\r\n\nphân bổ lại cho TVLK chậm nhất vào ngày 15/01 năm tài chính tiếp theo.\n\n4. Trường hợp phát sinh phải sử dụng\r\n\ntiền từ tài khoản tiền gửi Quỹ Hỗ trợ thanh toán, số tiền hỗ trợ thanh toán cho\r\n\nTVLK được coi là tiền gửi không kỳ hạn. Tiền hoàn trả và lãi phạt sau khi phân\r\n\nbổ cho các TVLK sẽ được gửi có kỳ hạn. Số tiền Quỹ hỗ trợ thanh toán còn lại\r\n\nsau khi trừ phần hỗ trợ vẫn được tính lãi có kỳ hạn.\n\n5. Tiền phạt thu từ TVLK vi phạm\r\n\nnghĩa vụ thanh toán được ghi tăng trên tiểu khoản của các Thành viên khác tham gia\r\n\nhỗ trợ theo tỷ lệ tương ứng với số tiền đã trích từ các tiểu khoản đó.\n\n6. Công thức xác định tiền lãi phạt\r\n\nphân bổ như sau:\n\ni\r\n\n= I × K (m)\n\nTrong đó:\n\n- i: là số tiền lãi phạt phân bổ;\n\n- I: là số tiền lãi phạt thu được;\n\n- K (m): là tỉ lệ tương ứng với số\r\n\ntiền hỗ trợ đã trích của từng Thành viên và được tính theo công thức quy định\r\n\ntại Khoản 2, Điều 18 Quy chế này \n\nm = 1-> n (n là số Thành viên\r\n\ntại TTLK).\n\nChương V\n\nHUỶ THANH TOÁN GIAO DỊCH\n\nĐiều 19.\r\n\nCác trường hợp huỷ thanh toán giao dịch\n\n1. Đối với chứng khoán niêm yết:\n\nTTLK thực hiện huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch đối với chứng khoán niêm yết trong trường hợp sau:\n\na. Thành viên thiếu chứng khoán để\r\n\nthanh toán do không có khả năng huy động đủ chứng khoán sau khi đã sử dụng các\r\n\nbiện pháp hỗ trợ.\n\nb. Thành viên thiếu chứng khoán để\r\n\nthanh toán do nộp hồ sơ sửa lỗi chậm hơn thời gian quy định và không được TTLK\r\n\nchấp thuận sửa lỗi.\n\n2. Đối với chứng khoán chứng khoán\r\n\ncông ty đại chúng chưa niêm yết:\n\nTTLK thực hiện huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch đối với chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết trong trường hợp sau:\n\na. Thành viên có lỗi sau giao dịch\n\nb. Thành viên thiếu tiền và/hoặc\r\n\nthiếu chứng khoán để thanh toán\n\nĐiều 20.\r\n\nTrình tự thực hiện huỷ thanh toán giao dịch chứng khoán niêm yết\n\n1. Xác định thời điểm huỷ thanh toán\r\n\ngiao dịch\n\nThời điểm chốt số dư chứng khoán\r\n\nniêm yết của thành viên tại TTLK để xác định việc mất khả năng thanh toán của\r\n\nthành viên là chín giờ (9h00) ngày thanh toán.\n\nSau thời điểm 9h00 ngày thanh toán,\r\n\nThành viên không huy động được đủ số chứng khoán để thực hiện nghĩa vụ thanh\r\n\ntoán sẽ được coi là Thành viên mất khả năng thanh toán chứng khoán và TTLK sẽ\r\n\nthực hiện huỷ thanh toán giao dịch theo quy định tai Khoản 2 Điều này.\n\n2. Trình tự thực hiện\n\na. Căn cứ vào thông báo của TTLK\r\n\ngửi cho Thành viên về việc thiếu chứng khoán để thanh toán, chậm nhất vào 9h00 sáng\r\n\nngày thanh toán, Thành viên có nghĩa vụ gửi văn bản cho TTLK xác định giao dịch\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán.\n\nb. Sau thời điểm 9h00 ngày thanh\r\n\ntoán, Thành viên không huy động được đủ số chứng khoán để thực hiện nghĩa vụ thanh\r\n\ntoán, TTLK sẽ gửi thông báo về việc hủy thanh toán giao dịch đến Thành viên\r\n\ntrước khi thực hiện hủy thanh toán quy định tại điểm c, d Khoản 2 Điều này.\n\nc. Trường hợp xác định được các giao\r\n\ndịch dẫn đến mất khả năng thanh toán của Thành viên, căn cứ vào văn bản của Thành\r\n\nviên, TTLK thực hiện huỷ thanh toán đối với giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán\r\n\nđối với chứng khoán niêm yết.\n\nd. Trường hợp Thành viên không xác\r\n\nđịnh được với TTLK giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán để thanh toán hoặc không\r\n\ncó công văn trả lời TTLK về việc xác định giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán\r\n\ntheo đúng thời gian quy định, TTLK có quyền tự động hủy thanh toán các giao\r\n\ndịch liên quan đến chứng khoán bị thiếu của Thành viên theo nguyên tắc huỷ các\r\n\nlệnh giao dịch theo thứ tự thời gian nhập vào hệ thống cuối cùng từ dưới lên\r\n\ncho đến khi đủ số lượng chứng khoán hiện có trên tài khoản để thanh toán.\n\nĐiều 21.\r\n\nTrình tự thực hiện huỷ thanh toán giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa\r\n\nniêm yết\n\n1. Xác định thời điểm huỷ thanh toán\r\n\ngiao dịch\n\na. Trường hợp thiếu tiền thanh\r\n\ntoán:\n\nThời điểm chốt số dư tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán công ty đại chúng chưa niêm yết của\r\n\nthành viên tại Ngân hàng thanh toán để xác định khả năng thanh toán của thành\r\n\nviên là chín giờ (9h00) ngày thanh toán.\n\nSau thời điểm 9h00 ngày thanh toán\r\n\nnêu trên, các thành viên không đủ số dư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các\r\n\nchứng khoán liên quan được coi là thành viên mất khả năng thanh toán tiền và\r\n\nTTLK sẽ thực hiện huỷ thanh toán giao dịch theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nb. Trường hợp thiếu chứng khoán\r\n\nthanh toán:\n\nThời điểm chốt số dư chứng khoán\r\n\nchưa niêm yết của thành viên tại TTLK để xác định việc mất khả năng thanh toán của\r\n\nthành viên là chín giờ (9h00) ngày thanh toán.\n\nSau thời điểm 9h00 ngày thanh toán,\r\n\nThành viên không huy động được đủ số chứng khoán để thực hiện nghĩa vụ thanh\r\n\ntoán sẽ được coi là Thành viên mất khả năng thanh toán chứng khoán và TTLK sẽ\r\n\nthực hiện huỷ thanh toán giao dịch theo Khoản 2 Điều này.\n\nc. Trường hợp lỗi sau giao dịch:\n\nSau khi nhận được hồ sơ đề nghị xử\r\n\nlý lỗi sau giao dịch của Thành viên, TTLK sẽ xem xét và quyết định huỷ thanh toán\r\n\nđối với giao dịch lỗi chậm nhất vào 9h00 sáng ngày thanh toán. Việc huỷ thanh\r\n\ntoán giao dịch sẽ được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\n2. Trình tự thực hiện\n\na. Căn cứ vào thông báo của TTLK\r\n\ngửi cho Thành viên về việc thiếu chứng khoán để thanh toán, chậm nhất vào 9h00 sáng\r\n\nngày thanh toán, Thành viên có nghĩa vụ gửi văn bản cho TTLK xác định giao dịch\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán. Thành viên thiếu chứng khoán phải lấy thêm xác nhận\r\n\ncủa Trung tâm Giao dịch Chứng khoán về giao dịch đối ứng.\n\nb. Sau thời điểm 9h00 ngày thanh\r\n\ntoán, đối với Thành viên có lỗi sau giao dịch, Thành viên thiếu chứng khoán/tiền\r\n\nthanh toán, TTLK sẽ gửi thông báo về việc hủy thanh toán giao dịch đến Thành\r\n\nviên trước khi thực hiện hủy thanh toán quy định tại điểm c, d Khoản 2 Điều này.\n\nc. Trường hợp xác định được các giao\r\n\ndịch dẫn đến mất khả năng thanh toán của Thành viên, căn cứ vào văn bản của\r\n\nThành viên, TTLK thực hiện huỷ thanh toán đối với giao dịch dẫn đến thiếu chứng\r\n\nkhoán/tiền.\n\n4. Trường hợp Thành viên không xác\r\n\nđịnh được với TTLK giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán/thiếu tiền để thanh toán\r\n\nhoặc không có công văn trả lời TTLK về việc xác định giao dịch dẫn đến thiếu\r\n\nchứng khoán/thiếu tiền theo đúng thời gian quy định, TTLK có quyền tự động hủy\r\n\nthanh toán các giao dịch liên quan đến chứng khoán/tiền bị thiếu của Thành viên\r\n\ntheo nguyên tắc huỷ các lệnh giao dịch theo thứ tự thời gian nhập vào hệ thống\r\n\ncuối cùng từ dưới lên cho đến khi đủ số lượng chứng khoán/tiền hiện có trên tài\r\n\nkhoản để thanh toán.\n\nĐiều 22. Xử\r\n\nlý sau khi huỷ thanh toán\n\n1. Thành viên có giao dịch bị hủy\r\n\nthanh toán phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các tổn thất phát sinh cho\r\n\nkhách hàng và Thành viên liên quan do giao dịch không được thanh toán.\n\n2. Định kỳ hàng tháng, TTLK tổng\r\n\nhợp tình hình hủy thanh toán giao dịch chứng khoán và báo cáo UBCKNN.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 23.\r\n\nĐiều khoản thi hành\n\n1. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với TTLK để được hướng\r\n\ndẫn, giải quyết.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế\r\n\nnày do Giám đốc TTLK quyết định sau khi có sự chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán\r\n\nNhà nước.\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nTRÌNH TỰ BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN\r\n\nNIÊM YẾT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán)\n\nI. TRÌNH TỰ THANH TOÁN\r\n\nBÙ TRỪ ĐA PHƯƠNG ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU (T+1)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chuyển kết quả giao\r\n\ndịch cho TTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch đa phương (Mẫu 01/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ\r\n\ngiao nhận báo cáo.\n\n1.3. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK. Trường hợp\r\n\nphát hiện lỗi sau giao dịch, chậm nhất vào 8h:00 sáng ngày T+1, Thành viên phải\r\n\ngửi cho TTLK hồ sơ đề nghị sửa lỗi theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.\n\n1.4. Chậm nhất 14h:30, các Thành\r\n\nviên gửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT). Nếu sau 14h:30,\r\n\nTTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên thì các\r\n\ngiao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n1.5. Từ 14h:30 - 15h:30:\n\nTTLK lập các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đa phương.\n\n1.6. Từ 15h:30 – 16h:00: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n1.6.1. Gửi cho thành viên “Thông\r\n\nbáo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 02/PL-TTBT)\r\n\nvà “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành\r\n\nviên” (Mẫu 03/PL-TTBT) (01 liên).\n\n1.6.2. Gửi cho NHTT Thông báo kết\r\n\nquả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 04/PL-TTBT) (01 liên) và\r\n\nlưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu\r\n\n05/PL-TTBT)\n\n1.7. Từ 16h:00 – 16h:30: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n- Kiểm tra số dư chứng khoán trên\r\n\ntài khoản chứng khoán giao dịch (TKCK GD TV) của thành viên (môi giới và/hoặc\r\n\ntự doanh). Trường hợp thiếu chứng khoán để giao, TTLK thông báo cho thành viên\r\n\nliên quan đề nghị xác định giao dịch dẫn đễn thiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ\r\n\ntrợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ chứng khoán được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 15, Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n2. Ngày T+1 (Ngày thanh toán)\n\n2.1. Từ 08h:00 – 11h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào Tài\r\n\nkhoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại NHTT (TK TG TTBT) theo\r\n\nkết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- Trường hợp có lỗi sau giao dịch,\r\n\nTTLK thực hiện sửa lỗi theo quy định tại Điều 7, Quy chế này.\n\n- Đối với các thành viên thiếu chứng\r\n\nkhoán, chậm nhất đến 9h00, nếu không huy động đủ chứng khoán để thanh toán,\r\n\nTTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán theo quy định Điều 20 Quy chế này;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và SGDCK/TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n2.2. Từ 11h:00 – 11h:30:\n\n2.2.1. NHTT thực hiện kiểm tra số\r\n\ndư tiền trên TK TG TTBT (số dư tổng cho việc thanh toán các giao dịch chứng khoán\r\n\ntrên cả hai thị trường) và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG TTBT.\n\n2.2.2. Đối với các thành viên mất\r\n\nkhả năng thanh toán tiền, NHTT thực hiện phát vay theo yêu cầu của TTLK theo\r\n\nquy định tại Điều 11 và Điều 12, Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán.\n\n2.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n2.3.1. Căn cứ vào các chứng từ\r\n\nthanh toán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản\r\n\nmôi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ ròng của thành\r\n\nviên (tương ứng với tài khoản 352 theo chế độ kế toán của TTLK) (TK TTBT TV).\n\n2.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, TTLK tự động trích chuyển số chứng khoán phải giao từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán giao dịch của thành viên (TKCK GD TV) (tài khoản môi giới và/hoặc tự\r\n\ndoanh) vào Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở\r\n\ntại TTLK (TKCK TTBT TV).\n\n2.3.3. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT sang TK TTBT TV (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.3.4. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.4. Từ 14h:00 – 14h:30\n\n2.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang Tài khoản thanh\r\n\ntoán bù trừ của TTLK mở tại NHTT (Tương ứng với tài khoản 351 theo chế độ kế toán\r\n\ncủa TTLK) (TK TG TTBT TTLK).\n\n2.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT TTLK (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.4.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK thực hiện chuyển chứng khoán (tổng thuần phải trả) từ TKCK\r\n\nTTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của TTLK (TKCK\r\n\nTTBT TTLK).\n\n2.4.4. TTLK và NHTT kiểm tra và đối\r\n\nchiếu số dư trên TKCK TTBT TTLK và TK TG TTBT TTLK so với các chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.5. Từ 14h30 - 14h45\n\n2.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n2.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT TTLK sang TK TTBT TV (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.5.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK chuyển chứng khoán (tổng thuần được nhận) từ TKCK TTBT TTLK\r\n\nvào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n2.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n2.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\n(tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT (Mẫu 08/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán bù\r\n\ntrừ tiền” (Mẫu 09/PL-TTBT).\n\n2.6.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK phân bổ số chứng khoán tương ứng từ TKCK TTBT TV vào TKCK\r\n\nGD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới).\n\nII. TRÌNH TỰ THANH TOÁN BÙ TRỪ\r\n\nĐA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU VÀ CHỨNG CHỈ QUỸ (T+3)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, Sở giao dịch chứng khoán/Trung tâm Giao dịch Chứng khoán chuyển kết quả giao\r\n\ndịch cho TTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ giao nhận\r\n\nbáo cáo.\n\n2. Ngày T+1:\n\n2.1. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK.\n\n2.2. Trường hợp phát hiện lỗi sau\r\n\ngiao dịch, chậm nhất vào 10h00 ngày T+2, Thành viên phải gửi cho TTLK hồ sơ đề\r\n\nnghị sửa lỗi theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.\n\n3. Ngày T+2:\n\n3.1. Chậm nhất 10h sáng, các Thành\r\n\nviên gửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT-NY). Nếu\r\n\nsau 10h, TTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên\r\n\nthì các giao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n3.2. Từ 10h - 10h30:\n\n- TTLK lập các báo cáo thanh toán\r\n\ngiao dịch chứng khoán theo phương thức bù trừ đa phương, kết quả bù trừ chi\r\n\ntiết theo thành viên.\n\n3.3. Từ 10h30 -11h30:\n\nTTLK gửi cho thành viên “Thông báo\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 02/PL-TTBT)\r\n\nvà “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành\r\n\nviên” (Mẫu 03/PL-TTBT) (01 liên).\n\n3.4. Từ 13h00 – 15h00\n\nTTLK thực hiện:\n\n- Gửi cho Ngân hàng thanh toán (NHTT)\r\n\nThông báo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 04/PL-TTBT)\r\n\n(01 liên) và lưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán chứng\r\n\nkhoán (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Trường hợp có lỗi sau giao dịch,\r\n\nTTLK thực hiện sửa lỗi sau giao dịch theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.\n\n3.4. Từ 15h – 16h:30:\n\n- TTLK kiểm tra số dư chứng khoán\r\n\ntrên TKCK GD TV (môi giới và/hoặc tự doanh). Trường hợp thiếu chứng khoán để\r\n\ngiao, TTLK thông báo cho thành viên liên quan đề nghị xác định giao dịch dẫn đễn\r\n\nthiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ trợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ chứng khoán\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n4. Ngày T+3 (Ngày thanh toán)\n\n4.1. Từ 08h:00 – 11h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào TK TG\r\n\nTTBT tại NHTT theo kết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- Đối với các thành viên thiếu chứng\r\n\nkhoán, chậm nhất đến 9h00, nếu không huy động đủ chứng khoán để thanh toán,\r\n\nTTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán theo quy định Điều 20 Quy chế này;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và SGDCK/TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n4.2. Từ 11h:00 – 11h:30:\n\n4.2.1. NHTT thực hiện kiểm tra số\r\n\ndư tiền trên TK TG TTBT chứng khoán niêm yết (số dư tổng cho việc thanh toán các\r\n\ngiao dịch chứng khoán trên cả hai thị trường) và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK\r\n\nTG TTBT của thành viên.\n\n4.2.2. Đối với các thành viên mất\r\n\nkhả năng thanh toán tiền, NHTT thực hiện phát vay theo yêu cầu của TTLK theo\r\n\nquy định tại Điều 11 và Điều 12, Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán.\n\n4.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n4.3.1. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi\r\n\ngiới và/hoặc tự doanh) vào TK TTBT TV.\n\n4.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, TTLK tự động trích chuyển số chứng khoán phải giao từ TKCK GD TV (tài\r\n\nkhoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào TKCK TTBT TV.\n\n4.3.3. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT sang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.3.4. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4.4. Từ 14h:00 – 14h:30:\n\n4.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT TTLK\r\n\ncủa TTLK.\n\n4.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT TTLK (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.4.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK thực hiện chuyển chứng khoán (tổng thuần phải trả) từ TKCK\r\n\nTTBT TV của thành viên phải giao sang TKCK TTBT TTLK.\n\n4.4.4. TTLK và NHTT kiểm tra và đối\r\n\nchiếu số dư trên TKCK TTBT TTLK và TK TG TTBT TTLK so với các chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4.5. Từ 14h:30 – 14h:45:\n\n4.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n4.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT TTLK sang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.5.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK chuyển chứng khoán (tổng thuần được nhận) từ TKCK TTBT TTLK\r\n\nvào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n4.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n4.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\n(tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n4.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT (Mẫu 06/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán bù\r\n\ntrừ tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT).\n\n4.6.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK phân bổ số chứng khoán tương ứng từ TKCK TTBT TV vào TKCK\r\n\nGD TV của thành viên (tài khoản tự doanh hoặc môi giới).\n\nIII. TRÌNH TỰ THANH TOÁN TRỰC\r\n\nTIẾP (T+1)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, TTGDCK chuyển kết quả giao dịch cho TTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch trực tiếp (Mẫu 08/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ\r\n\ngiao nhận báo cáo.\n\n1.3. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK. Trường hợp\r\n\nphát hiện lỗi sau giao dịch, chậm nhất vào 8h sáng ngày T+1, Thành viên phải\r\n\ngửi cho TTLK hồ sơ đề nghị sửa lỗi theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.\n\n1.4. Chậm nhất 14h30, các Thành viên\r\n\ngửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT-NY). Nếu sau\r\n\n14h30, TTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên\r\n\nthì các giao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n1.5. Từ 14h:30 - 15h:30:\n\nTTLK lập các báo cáo thanh toán trực\r\n\ntiếp.\n\n1.6. Từ 15h:30 – 16h:00: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n1.6.1. Gửi cho thành viên “Thông\r\n\nbáo thanh toán tiền trực tiếp theo thành viên” (Mẫu 09/PL-TTBT) và “Thông báo thanh\r\n\ntoán chứng khoán trực tiếp theo thành viên” (Mẫu 10/PL-TTBT) (01 liên).\n\n1.6.2. Gửi cho NHTT Thông báo kết\r\n\nquả tổng hợp thanh toán trực tiếp tiền (Mẫu 11/PL- TTBT) (01 liên) và lưu Báo\r\n\ncáo kết quả tổng hợp thanh toán trực tiếp chứng khoán (Mẫu 12/PL- TTBT)\n\n1.7. Từ 16h:00 – 16h:30: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n- Kiểm tra số dư chứng khoán trên\r\n\nTKCK GD TV của thành viên (môi giới và/hoặc tự doanh). Trường hợp thiếu chứng\r\n\nkhoán để giao, TTLK thông báo cho thành viên liên quan đề nghị xác định giao\r\n\ndịch dẫn đễn thiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ trợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ\r\n\nchứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n2. Ngày T+1 (Ngày thanh toán)\n\n2.1. Từ 08h:00 – 11h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào TK TG\r\n\nTTBT tại NHTT căn cứ theo chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- Trường hợp có lỗi sau giao dịch,\r\n\nTTLK thực hiện sửa lỗi theo quy định tại Điều 7 Quy chế này.\n\n- Đối với các thành viên thiếu chứng\r\n\nkhoán, chậm nhất đến 9h00, nếu không huy động đủ chứng khoán để thanh toán,\r\n\nTTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán theo quy định Điều 20 Quy chế này;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và SGDCK/TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n2.2. Từ 11h:00 – 11h:30:\n\nNgân hàng thanh toán kiểm tra số\r\n\ndư tiền trên TK TG TTBT của thành viên (số dư tổng cho việc thanh toán các giao\r\n\ndịch chứng khoán trên cả hai thị trường) và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG\r\n\nTTBT.\n\nĐối với các thành viên mất khả năng\r\n\nthanh toán tiền, NHTT thực hiện phát vay theo yêu cầu của TTLK theo quy định\r\n\ntại Điều 11 và Điều 12 Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán.\n\n2.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n2.3.1. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi\r\n\ngiới và/hoặc tự doanh) vào TK TTBT TV mở tại NHTT.\n\n2.3.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp - từ TK TG TTBT sang\r\n\nTK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.3.3. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.4. Từ 14h:00 – 14h:30:\n\n2.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT TTLK\r\n\ntại NHTT.\n\n2.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp – từ TK TTBT TV sang\r\n\nTK TG TTBT TTLK (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.5. Từ 14h:30 – 14h:45:\n\n2.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n2.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp - từ TK TG TTBT TTLK\r\n\nsang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n2.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\ncủa thành viên (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp – từ TK TTBT TV sang\r\n\nTK TG TTBT (Mẫu 06/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp\r\n\ntiền” (Mẫu 07/PL-TTBT).\n\n2.6.3. Căn cứ các báo cáo kết quả\r\n\nchuyển tiền của NHTT, TTLK chuyển và phân bổ số chứng khoán phải trả từ TKCK GD\r\n\nTV của thành viên bên bán (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào TKCK GD TV\r\n\ncủa thành viên bên mua (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh).\n\n\n\nPHỤ LỤC 2: \n\nTRÌNH TỰ BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN CHỨNG KHOÁN CÔNG TY\r\n\nĐẠI CHÚNG CHƯA NIÊM YẾT\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán)\n\nI. TRÌNH TỰ THANH TOÁN\r\n\nBÙ TRỪ ĐA PHƯƠNG ĐỐI VỚI TRÁI PHIẾU (T+1)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán (TTGDCK) chuyển kết quả giao dịch cho\r\n\nTTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch đa phương (Mẫu 01/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ\r\n\ngiao nhận báo cáo.\n\n1.3. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK. Trường hợp\r\n\nphát hiện lỗi sau giao dịch, chậm nhất vào 8h:00 sáng ngày T+1, Thành viên phải\r\n\ngửi cho TTLK hồ sơ đề nghị xử lý lỗi theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n1.4. Chậm nhất 14h:30, các Thành\r\n\nviên gửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT). Nếu sau 14h:30,\r\n\nTTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên thì các\r\n\ngiao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n1.5. Từ 14h:30 - 15h:30:\n\nTTLK bù trừ và lập các thông báo\r\n\nthanh toán bù trừ đa phương.\n\n1.6. Từ 15h:30 – 16h:00: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n1.6.1. Gửi cho thành viên “Thông\r\n\nbáo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 02/PL-TTBT)\r\n\nvà “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành\r\n\nviên” (Mẫu 03/PL-TTBT) (01 liên).\n\n1.6.2. Gửi cho NHTT Thông báo kết\r\n\nquả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 04/PL-TTBT) (01 liên) và\r\n\nlưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu\r\n\n05/PL-TTBT)\n\n1.7. Từ 16h:00 – 16h:30: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n- TTLK kiểm tra số dư chứng khoán\r\n\ntrên tài khoản chứng khoán giao dịch (TKCK GD TV) của thành viên (môi giới và/hoặc\r\n\ntự doanh). Trường hợp thiếu chứng khoán để giao, TTLK thông báo cho thành viên\r\n\nliên quan đề nghị xác định giao dịch dẫn đễn thiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ\r\n\ntrợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ chứng khoán được thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 15 Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n2. Ngày T+1 (Ngày thanh toán)\n\n2.1. Từ 08h:00 – 9h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào Tài\r\n\nkhoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại NHTT (TK TG TTBT) theo\r\n\nkết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT chứng khoán chưa niêm yết và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG\r\n\nTTBT chứng khoán chưa niêm yết của thành viên.\n\n2.2. Từ 9h00 -11h30:\n\n- Đối với các thành viên bị huỷ thanh\r\n\ntoán do lỗi sau giao dịch hoặc các thành viên bị thiếu chứng khoán/thiếu tiền\r\n\nnhưng không huy động đủ chứng khoán/tiền để thanh toán, TTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\nlỗi hoặc giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán/tiền theo quy định Điều 21 Quy chế\r\n\nnày;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n2.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n2.3.1. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi\r\n\ngiới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ ròng của thành viên\r\n\n(TK TTBT TV).\n\n2.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, TTLK tự động trích chuyển số chứng khoán phải giao từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán giao dịch của thành viên (TKCK GD TV) (tài khoản môi giới và/hoặc tự\r\n\ndoanh) vào Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở\r\n\ntại TTLK (TKCK TTBT TV).\n\n2.3.3. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT sang TK TTBT TV (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.3.4. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.4. Từ 14h:00 – 14h:30\n\n2.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang Tài khoản thanh\r\n\ntoán bù trừ của TTLK mở tại NHTT (TK TG TTBT TTLK).\n\n2.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT TTLK (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.4.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK thực hiện chuyển chứng khoán (tổng thuần phải trả) từ TKCK\r\n\nTTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của TTLK (TKCK\r\n\nTTBT TTLK).\n\n2.4.4. TTLK và NHTT kiểm tra và đối\r\n\nchiếu số dư trên TKCK TTBT TTLK và TK TG TTBT TTLK so với các chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.5. Từ 14h30 - 14h45\n\n2.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n2.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT TTLK sang TK TTBT TV (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n2.5.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK chuyển chứng khoán (tổng thuần được nhận) từ TKCK TTBT TTLK\r\n\nvào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n2.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n2.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\n(tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT (Mẫu 08/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán bù\r\n\ntrừ tiền” (Mẫu 09/PL-TTBT).\n\n2.6.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK phân bổ số chứng khoán tương ứng từ TKCK TTBT TV vào TKCK\r\n\nGD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới).\n\nII. TRÌNH TỰ THANH TOÁN BÙ TRỪ\r\n\nĐA PHƯƠNG ĐỐI VỚI CỔ PHIẾU (T+3)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, TTGDCK chuyển kết quả giao dịch cho TTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ giao nhận\r\n\nbáo cáo.\n\n2. Ngày T+1:\n\n2.1. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK.\n\n2.2. Trường hợp phát hiện lỗi sau\r\n\ngiao dịch, chậm nhất vào 10h00 ngày T+2, Thành viên phải gửi cho TTLK hồ sơ đề\r\n\nnghị xử lý lỗi theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n3. Ngày T+2:\n\n3.1. Chậm nhất 10h sáng, các Thành\r\n\nviên gửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT-NY). Nếu\r\n\nsau 10h, TTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên\r\n\nthì các giao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n3.2. Từ 10h - 10h30:\n\n- TTLK lập các báo cáo thanh toán\r\n\ngiao dịch chứng khoán theo phương thức bù trừ đa phương, kết quả bù trừ chi\r\n\ntiết theo thành viên.\n\n3.3. Từ 10h30 -11h30:\n\nTTLK gửi cho thành viên “Thông báo\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 02/PL-TTBT)\r\n\nvà “Thông báo kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành\r\n\nviên” (Mẫu 03/PL-TTBT) (01 liên).\n\n3.4. Từ 13h -15h:\n\n- TTLK thực hiện:\n\n- Gửi cho Ngân hàng thanh toán (NHTT)\r\n\nThông báo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 04/PL-TTBT)\r\n\n(01 liên) và lưu Báo cáo kết quả tổng hợp bù trừ đa phương và thanh toán chứng\r\n\nkhoán (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Trường hợp có lỗi sau giao dịch,\r\n\nTTLK thực hiện xử lý lỗi sau giao dịch theo quy định tại\n\nĐiều 8 Quy chế này.\n\n3.5. Từ 15h – 16h:30:\n\n- TTLK kiểm tra số dư chứng khoán\r\n\ntrên TKCK GD TV (môi giới và/hoặc tự doanh). Trường hợp thiếu chứng khoán để\r\n\ngiao, TTLK thông báo cho thành viên liên quan đề nghị xác định giao dịch dẫn đễn\r\n\nthiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ trợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ chứng khoán\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 15, Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n4. Ngày T+3 (Ngày thanh toán)\n\n4.1. Từ 08h:00 – 09h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào TK TG\r\n\nTTBT tại NHTT theo kết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT chứng khoán chưa niêm yết và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG\r\n\nTTBT chứng khoán chưa niêm yết của thành viên.\n\n4.2. Từ 09h-11h30:\n\n- Đối với các thành viên bị huỷ thanh\r\n\ntoán do lỗi sau giao dịch hoặc các thành viên bị thiếu chứng khoán/thiếu tiền\r\n\nnhưng không huy động đủ chứng khoán/tiền để thanh toán, TTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\nlỗi hoặc giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán/tiền theo quy định Điều 21 Quy chế\r\n\nnày;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n4.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n4.3.1. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi\r\n\ngiới và/hoặc tự doanh) vào TK TTBT TV.\n\n4.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, TTLK tự động trích chuyển số chứng khoán phải giao từ TKCK GD TV (tài\r\n\nkhoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào TKCK TTBT TV.\n\n4.3.3. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT sang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.3.4. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4.4. Từ 14h:00 – 14h:30:\n\n4.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT TTLK\r\n\ncủa TTLK.\n\n4.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT TTLK (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.4.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK thực hiện chuyển chứng khoán (tổng thuần phải trả) từ TKCK\r\n\nTTBT TV của thành viên phải giao sang TKCK TTBT TTLK.\n\n4.4.4. TTLK và NHTT kiểm tra và đối\r\n\nchiếu số dư trên TKCK TTBT TTLK và TK TG TTBT TTLK so với các chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n4.5. Từ 14h:30 – 14h:45:\n\n4.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n4.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương - từ TK TG\r\n\nTTBT TTLK sang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n4.5.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK chuyển chứng khoán (tổng thuần được nhận) từ TKCK TTBT TTLK\r\n\nvào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n4.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n4.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\n(tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n4.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán bù trừ đa phương – từ TK TTBT\r\n\nTV sang TK TG TTBT (Mẫu 06/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán bù\r\n\ntrừ tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT).\n\n4.6.3. Căn cứ báo cáo kết quả chuyển\r\n\ntiền của NHTT, TTLK phân bổ số chứng khoán tương ứng từ TKCK TTBT TV vào TKCK\r\n\nGD TV của thành viên (tài khoản tự doanh hoặc môi giới).\n\nIII. TRÌNH TỰ THANH TOÁN TRỰC\r\n\nTIẾP (T+1)\n\n1. Ngày T:\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao\r\n\ndịch, TTGDCK chuyển kết quả giao dịch cho TTLK.\n\n1.2. Thành viên nhận Thông báo kết\r\n\nquả giao dịch trực tiếp (Mẫu 08/PL-TTBT) trực tiếp tại TTLK và ký nhận vào Sổ\r\n\ngiao nhận báo cáo.\n\n1.3. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho TTLK. Trường hợp\r\n\nphát hiện lỗi sau giao dịch, chậm nhất vào 8h sáng ngày T+1, Thành viên phải\r\n\ngửi cho TTLK hồ sơ đề nghị xử lý lỗi theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n1.4. Chậm nhất 14h30, các Thành viên\r\n\ngửi Thông báo xác nhận kết quả giao dịch cho TTLK (Mẫu 02/TTBT-NY). Nếu sau 14h30,\r\n\nTTLK chưa nhận được Thông báo xác nhận kết quả giao dịch của Thành viên thì các\r\n\ngiao dịch mặc nhiên được coi như đã chính xác và đã được xác nhận.\n\n1.5. Từ 14h:30 - 15h:30:\n\nTTLK lập các báo cáo thanh toán trực\r\n\ntiếp.\n\n1.6. Từ 15h:30 – 16h:00: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n1.6.1. Gửi cho thành viên “Thông\r\n\nbáo thanh toán tiền trực tiếp theo thành viên” (Mẫu 09/PL-TTBT) và “Thông báo\r\n\nthanh toán chứng khoán trực tiếp theo thành viên” (Mẫu 10/PL-TTBT) (01 liên).\n\n1.6.2. Gửi cho NHTT Thông báo kết\r\n\nquả tổng hợp thanh toán trực tiếp tiền (Mẫu 11/PL- TTBT) (01 liên) và lưu Báo\r\n\ncáo kết quả tổng hợp thanh toán trực tiếp chứng khoán (Mẫu 12/PL- TTBT)\n\n1.7. Từ 16h:00 – 16h:30: TTLK thực\r\n\nhiện:\n\n- Kiểm tra số dư chứng khoán trên\r\n\nTKCK GD TV của thành viên (môi giới và/hoặc tự doanh). Trường hợp thiếu chứng\r\n\nkhoán để giao, TTLK thông báo cho thành viên liên quan đề nghị xác định giao\r\n\ndịch dẫn đễn thiếu chứng khoán và tìm nguồn hỗ trợ. Việc cho vay, nhận hỗ trợ\r\n\nchứng khoán được thực hiện theo quy định tại Điều 15, Quy chế này.\n\n- Kết xuất số liệu thanh toán giao\r\n\ndịch cho NHTT dưới dạng file thông qua đường truyền giữa TTLK và NHTT. Sau khi\r\n\nchuyển file kết xuất, TTLK xác nhận kết quả chuyển file với NHTT.\n\n2. Ngày T+1 (Ngày thanh toán)\n\n2.1. Từ 08h:00 – 09h:00:\n\n- Thành viên chuyển tiền vào TK TG\r\n\nTTBT tại NHTT căn cứ theo chứng từ thanh toán do TTLK cung cấp.\n\n- Trường hợp có lỗi sau giao dịch,\r\n\nTTLK thực hiện xử lý lỗi theo quy định tại Điều 8 Quy chế này.\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT chứng khoán chưa niêm yết và gửi cho TTLK Báo cáo số dư TK TG\r\n\nTTBT chứng khoán chưa niêm yết của thành viên.\n\n2.2. Từ 09h-11h30:\n\n- Đối với các thành viên bị huỷ thanh\r\n\ntoán do lỗi sau giao dịch hoặc các thành viên bị thiếu chứng khoán/thiếu tiền\r\n\nnhưng không huy động đủ chứng khoán/tiền để thanh toán, TTLK thực hiện:\n\n+ Huỷ thanh toán đối với giao dịch\r\n\nlỗi hoặc giao dịch dẫn đến thiếu chứng khoán/tiền theo quy định Điều 21 Quy chế\r\n\nnày;\n\n+ Gửi Thông báo huỷ thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán cho Thành viên liên quan và TTGDCK;\n\n+ Chuyển các thông báo thanh toán\r\n\nbù trừ đã điều chỉnh cho các Thành viên liên quan và NHTT.\n\n2.3. Từ 13h:00 – 14h:00:\n\n2.3.1. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động trích chuyển số tiền phải trả từ TK TG TTBT (tài khoản môi\r\n\ngiới và/hoặc tự doanh) vào TK TTBT TV mở tại NHTT.\n\n2.3.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp - từ TK TG TTBT sang\r\n\nTK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.3.3. TTLK kiểm tra kết quả chuyển\r\n\nkhoản tiền của NHTT và yêu cầu chỉnh sửa nếu thấy không khớp với chứng từ thanh\r\n\ntoán.\n\n2.4. Từ 14h:00 – 14h:30:\n\n2.4.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ TK TTBT TV sang TK TG TTBT TTLK\r\n\ntại NHTT.\n\n2.4.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp – từ TK TTBT TV sang\r\n\nTK TG TTBT TTLK (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.5. Từ 14h:30 – 14h:45:\n\n2.5.1. Căn cứ vào chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động chuyển tiền (tổng thuần được nhận) từ TK TG TTBT TTLK sang TK\r\n\nTTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n2.5.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp - từ TK TG TTBT TTLK\r\n\nsang TK TTBT TV (Mẫu 06/PL-TTBT).\n\n2.6. Từ 14h:45 – 15h:00:\n\n2.6.1. Căn cứ theo các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT tự động phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT TV vào các TK TG TTBT\r\n\ncủa thành viên (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.6.2. NHTT gửi bằng file và văn\r\n\nbản cho TTLK Báo cáo kết quả chuyển tiền thanh toán trực tiếp – từ TK TTBT TV sang\r\n\nTK TG TTBT (Mẫu 06/PL-TTBT) và “Báo cáo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp\r\n\ntiền” (Mẫu 07/PL-TTBT).\n\n2.6.3. Căn cứ các báo cáo kết\r\n\nquả chuyển tiền của NHTT, TTLK chuyển và phân bổ số chứng khoán phải trả từ\r\n\nTKCK GD TV của thành viên bên bán (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào\r\n\nTKCK GD TV của thành viên bên mua (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh).\n\n\n\nPHỤ LỤC 03:\n\nTRÌNH TỰ THỰC HIỆN PHONG TỎA/GIẢI TỎA CHỨNG KHOÁN\r\n\nĐỐI VỚI THÀNH VIÊN MẤT KHẢ NĂNG THANH TOÁN TIỀN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán chứng khoán)\n\n1. Trường hợp phong tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n1.1. Bên cho vay nộp hồ sơ đề nghị\r\n\nphong tỏa chứng khoán của bên vay tại TTLK gồm:\n\n- Đơn đề nghị phong tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Hợp đồng giữa các bên về việc phong\r\n\ntỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay\n\n- Các tài liệu chứng minh khác\n\n1.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của bên cho vay và các\r\n\ntài liệu chứng minh kèm theo, TTLK sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán giao dịch của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán tạm giữ của\r\n\nthành viên bên vay và thông báo cho các bên liên quan.\n\n2. Trường hợp giải tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n2.1. Bên cho vay nộp hồ sơ đề nghị\r\n\ngiải tỏa chứng khoán của bên vay tại TTLK gồm:\n\n- Đơn đề nghị giải tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Hợp đồng giữa các bên về việc phong\r\n\ntỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay\n\n- Các tài liệu chứng minh khác\n\n2.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của bên cho vay và các\r\n\ntài liệu chứng minh kèm theo, TTLK sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán tạm giữ của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán giao dịch của\r\n\nthành viên bên vay và thông báo cho các bên liên quan.", + "id": 105154 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105155.json b/contexts/context_105155.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9205e47a5611587c0eecc0010d4446e921fb1087 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105155.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4251-QD-BKHCN-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-259046.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4251-QD-BKHCN-2013-cong-bo-Tieu-chuan-quoc-gia-Bo-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-259046", + "passage": "BỘ KHOA HỌC VÀ \r\n\n CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4251/QĐ-BKHCN\n\nHà Nội, ngày 31\r\n\n tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nCăn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn\r\n\nkỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP\n\nngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng\r\n\ncục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố 04 Tiêu chuẩn quốc gia sau đây:\n\n1.\n\nTCVN 7540-1:2013\n\nĐộng cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc -\r\n\n Phần 1: Hiệu suất năng lượng\n\n2.\n\nTCVN 7540-2:2013\n\nĐộng cơ điện không đồng bộ ba pha roto lồng sóc -\r\n\n Phần 2: Phương pháp xác định hiệu suất năng lượng\n\n3.\n\nTCVN 10153:2013\r\n\n IEC 62087:2011\n\nPhương pháp đo công suất tiêu thụ của thiết bị\r\n\n audio, video và các thiết bị liên quan\n\n4.\n\nTCVN 10152:2013\r\n\n IEC 62301:2011\n\nThiết bị điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Vụ PC;\r\n\n - Lưu: VT, TĐC\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n", + "id": 105155 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105156.json b/contexts/context_105156.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51ceb6224dd9ca1550ea0f675af30209ac802896 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105156.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Nghi-quyet-70-2016-NQ-HDND-muc-ho-tro-dong-Bao-hiem-Y-te-ho-can-ngheo-Ninh-Thuan-347626.aspx", + "name": "Nghi-quyet-70-2016-NQ-HDND-muc-ho-tro-dong-Bao-hiem-Y-te-ho-can-ngheo-Ninh-Thuan-347626", + "passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 70/2016/NQ-HĐND\n\nNinh\r\n\n Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH MỨC HỖ TRỢ ĐÓNG BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƯỜI THUỘC HỘ GIA ĐÌNH CẬN NGHÈO TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN NĂM 2017\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\r\n\nKHÓA X KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật bảo hiểm y tế\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n105/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg\r\n\nngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo\r\n\ntiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 24 tháng 11 năm 2014 của liên Bộ Y tế và Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế;\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n797/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc nâng mức hỗ\r\n\ntrợ đóng BHYT cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo;\n\nXét Tờ trình số 183/TTr-UBND\r\n\nngày 29 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xin chủ trương ban\r\n\nhành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo trên\r\n\nđịa bàn tỉnh năm 2017; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm Y tế\r\n\ncho người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận năm 2017.\n\n1. Đối tượng được hỗ trợ: người thuộc hộ gia đình cận nghèo không thuộc diện\r\n\nđược quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 3 chương I Nghị định số 105/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Bảo hiểm y tế và không bao gồm những người đang được các\r\n\nchương trình, dự án của Nhà nước hoặc của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi\r\n\nChính phủ và các tổ chức hợp pháp khác hỗ trợ tham gia Bảo hiểm y tế tự nguyện.\n\n2. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí\r\n\nthực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối các nguồn kinh phí theo quy định của\r\n\npháp luật hỗ trợ 30% mức đóng Bảo hiểm y tế cho đối tượng được quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn\r\n\ncứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban\r\n\nHội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Ninh Thuận khóa X Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2016\r\n\nvà có hiệu lực thi hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 và thay thế Nghị quyết\r\n\nsố 45/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc\r\n\nquy định mức hỗ trợ đóng Bảo hiểm y tế cho hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Ninh\r\n\nThuận năm 2016./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Thanh\n\n", + "id": 105156 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105157.json b/contexts/context_105157.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..642433422a45f5665f837cff64e742d3da28f50e --- /dev/null +++ b/contexts/context_105157.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-65-2006-QD-UBND-xep-hang-che-do-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-Hung-Yen-281562.aspx", + "name": "Quyet-dinh-65-2006-QD-UBND-xep-hang-che-do-phu-cap-chuc-vu-lanh-dao-Hung-Yen-281562", + "passage": "ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 65/2006/QĐ-UBND\n\nHưng Yên, ngày 11 tháng 7 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH\r\n\nXẾP HẠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DO UBND TỈNH\r\n\nTHÀNH LẬP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2005/TT-BNV\r\n\nngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đối với cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức.\n\nCăn cứ tiết b khoản 9 mục II - Thông\r\n\ntư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung chế độ nâng\r\n\nbậc lương và các chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.\n\nTheo đề nghị của liên ngành Sở Nội\r\n\nvụ - Sở Tài chính tại tờ trình số 722/TTr-LN ngày 30/5/2006,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản\r\n\n“Quy định xếp hạng và chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp do\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh thành lập”.\n\nĐiều 2. Giao Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài\r\n\nchính hướng dẫn thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ngành, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nXẾP HẠNG VÀ CHẾ ĐỘ PHỤ\r\n\nCẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÀNH LẬP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006 của UBND\r\n\ntỉnh Hưng Yên)\n\n1- Phạm vi, đối tượng áp dụng và\r\n\nhạng của đơn vị sự nghiệp:\n\na) Cán bộ, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo các đơn vị\r\n\nsự nghiệp do UBND tỉnh thành lập theo thẩm quyền nhưng không quy định cụ thể về\r\n\nmức phụ cấp chức vụ lãnh đạo ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày\r\n\n14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức và lực lượng vũ trang.\n\nb) Việc áp dụng chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo các\r\n\nđơn vị sự nghiệp nêu tại điểm a của mục này phải tuân thủ các quy định tại\r\n\nThông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện\r\n\nchế độ phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức và tại mục II - Thông tư số\r\n\n83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ sửa đổi bổ sung chế độ nâng bậc\r\n\nlương và chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ công chức, viên chức.\n\nc) Các đơn vị sư nghiệp thuộc phạm vi và đối tượng áp\r\n\ndụng được chia thành 3 hạng: I, II, III.\n\n2- Tiêu chuẩn và cách xếp hạng\n\na) Việc xếp hạng các đơn vị sự nghiệp xác định trên\r\n\nnguyên tắc đánh giá các tiêu chuẩn sau:\n\n- Tiêu chuẩn 1: Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và phạm\r\n\nvi hoạt động của đơn vị là xem xét mối quan hệ, vai trò, hiệu quả, hoạt động\r\n\nđối với kinh tế - chính trị - xã hội trong phạm vi tỉnh.\n\n- Tiêu chuẩn 2: Có các tổ chức trực thuộc (phòng,\r\n\nđội, trạm, hạt…) là xem xét tính chất phức tạp trong quản lý.\n\n- Tiêu chuẩn 3: Số lao động định biên được giao do\r\n\nUBND tỉnh quyết định.\n\nb) Cách xếp hạng:\n\n- Những đơn vị có số lao động theo định biên từ 100\r\n\nngười trở lên và phải đạt tiêu chuẩn 2 được xếp hạng I.\n\n- Những đơn vị có số lao động theo định biên từ 30\r\n\nđến dưới 100 người và phải đạt tiêu chuẩn 2 được xếp hạng II.\n\n- Những đơn vị có số lao động theo định biên dưới 30\r\n\nngười được xếp hạng III.\n\n3- Quy định mức phụ cấp chức vụ lãnh\r\n\nđạo:\n\na) Mức phụ cấp:\n\nChức vụ lãnh đạo\n\nHệ số phụ cấp\n\nHạng I\n\nHạng II\n\nHạng III\n\n-Giám đốc và tương đương\n\n0,70\n\n0,60\n\n0,50\n\n-Phó giám đốc và tương đương\n\n0,50\n\n0,40\n\n0,30\n\n-Trưởng phòng và tương đương\n\n0,30\n\n0,20\n\n\n\n-Phó Trưởng phòng và tương\r\n\n đương\n\n0,20\n\n0,10\n\n\n\nb) Thời gian tính hưởng từ 01/10/2004.\n\n\n\n", + "id": 105157 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105158.json b/contexts/context_105158.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe9e7dc662710bce566d23cba17bd24892279cff --- /dev/null +++ b/contexts/context_105158.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-32-NQ-HDND-nam-2013-thanh-lap-thon-Pho-Tan-An-Bac-Giang-228360.aspx", + "name": "Nghi-quyet-32-NQ-HDND-nam-2013-thanh-lap-thon-Pho-Tan-An-Bac-Giang-228360", + "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/NQ-HĐND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 11 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÀNH LẬP THÔN\r\n\nPHỐ TÂN AN, XÃ TÂN AN, HUYỆN YÊN DŨNG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nKHÓA XVII, KỲ\r\n\nHỌP THỨ 8\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày\r\n\n31/8/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nXét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số\r\n\n107/TTr-UBND ngày 29/11/2013 về việc thành lập thôn Phố Tân An, xã Tân An,\r\n\nhuyện Yên Dũng; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các\r\n\nđại biểu HĐND tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thành lập thôn Phố Tân An, xã Tân\r\n\nAn, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang.\n\nĐiều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nNghị quyết được HĐND tỉnh khoá XVII, kỳ họp thứ\r\n\n8 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thân Văn Khoa\n\n\n\n", + "id": 105158 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105159.json b/contexts/context_105159.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..654126c1c67e50e1344a60dd00f943d1a6f35312 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105159.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-thuoc-cua-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Soc-Trang-422103.aspx", + "name": "Quyet-dinh-1333-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-thuoc-cua-So-Khoa-hoc-Cong-nghe-Soc-Trang-422103", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1333/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 13 tháng 5 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/NĐ-CP ngày\r\n\n23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong\r\n\ngiải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 688/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 04/4/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nđược sửa đổi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nCăn cứ Quyết định số 1662/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 15/6/2018 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường\r\n\nchất lượng và thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 09/TTr-SKHCN ngày 09/5/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ một số thủ tục hành chính ban hành kèm theo Quyết định số 3065/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố\r\n\nthủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý\r\n\ncủa Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sóc Trăng và Quyết định số 2917/QĐ-UBND ngày\r\n\n05/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng về việc công bố Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết và phạm vi quản lý của Sở Khoa học và\r\n\nCông nghệ tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Sóc Trăng (Kèm\r\n\ntheo danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, tỉnh Sóc Trăng và các cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\r\n\n - Trung tâm phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: HC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Hùng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT VÀ PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG\r\n\nNGHỆ TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Kèm theo Quyết định số\r\n\n1333/QĐ-UBND ngày 13/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nLý\r\n\n do bãi bỏ\n\nLĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường chất lượng\n\n1\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên\r\n\n kết quả chứng nhận hợp chuẩn của tổ chức chứng nhận\n\nĐã\r\n\n được thay thế theo Quyết định số 688/QĐ-BKHCN, ngày 04/4/2017 của Bộ trưởng\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n2\n\nĐăng ký công bố hợp chuẩn dựa trên\r\n\n kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n3\n\nĐăng ký công\r\n\n bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá\r\n\n trình, môi trường được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa\r\n\n học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận\n\n4\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối với các\r\n\n sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường được quản lý bởi các quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành dựa trên kết quả\r\n\n tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh\n\n5\n\nXét tặng giải thưởng chất lượng\r\n\n quốc gia\n\nĐã\r\n\n được bãi bỏ theo Quyết định số 1662/QĐ-BKHCN ngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\n Khoa học và Công nghệ\n\nTổng\r\n\n số: 05 thủ tục\n\n", + "id": 105159 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_10516.json b/contexts/context_10516.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..943173a40bbc1ebec08e3a8e305cd20ab0685689 --- /dev/null +++ b/contexts/context_10516.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-09-2020-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-may-moc-chuyen-dung-linh-vuc-y-te-Ho-Chi-Minh-442906.aspx", + "name": "Quyet-dinh-09-2020-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-may-moc-chuyen-dung-linh-vuc-y-te-Ho-Chi-Minh-442906", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 09/2020/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC\r\n\nSỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG THUỘC LĨNH VỰC Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\nHỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21\r\n\ntháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trong\r\n\nlĩnh vực y tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 13/NQ-HĐND ngày 27 tháng 3 năm 2020 của Hội đồng nhân dân thành phố cho ý kiến về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị\r\n\nchuyên dùng lĩnh vực y tế.\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh.\n\nMáy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, Điều 2 Thông tư số 08/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 5 năm 2019 của\r\n\nBộ Y tế.\n\n2. Đối tượng áp dụng.\n\nCác đơn vị y tế công lập trên địa bàn Thành phố Hồ\r\n\nChí Minh, bao gồm 79 đơn vị (Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 4 năm\r\n\n2020.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm thi hành\n\nGiao các đơn vị thực hiện mua sắm tài sản là máy móc,\r\n\nthiết bị chuyên dùng thuộc lĩnh vực y tế theo đúng tiêu chuẩn, định mức được\r\n\nban hành tại Điều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc\r\n\nSở Tài chính, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Kho bạc nhà nước thành phố, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị sử dụng tài sản công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ\r\n\n Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ban KTNS HĐND TP;\r\n\n - VPUB: các PCVP;\r\n\n - Phòng KT, VX, TTCB;\r\n\n - Lưu: VT, (KT/Cg) XP.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Vĩnh Tuyến\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n", + "id": 10516 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105160.json b/contexts/context_105160.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ac4e4f368fd0d3b22e16f3dc0206b86af441ad17 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105160.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-17-2010-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-2011-Lai-Chau-269259.aspx", + "name": "Quyet-dinh-17-2010-QD-UBND-phan-cap-nguon-thu-chi-ngan-sach-dia-phuong-2011-Lai-Chau-269259", + "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2010/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày 23 tháng 8 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÂN CẤP NGUỒN THU\r\n\nVÀ NHIỆM VỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà n­ước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ qui định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành Luật Ngân sách Nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của\r\n\nChính phủ;\n\nCăn cứ Nghị Quyết số\r\n\n181/2010/NQ-HĐND17 ngày 13/7/2010 cửa Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII kỳ họp thứ\r\n\n17 về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa phương năm 2011 và ổn định\r\n\ncho các năm tiếp theo;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 97/STC-NS ngày 13/8/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy định về phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo (Có quy định chi tiết kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Căn\r\n\ncứ Quy định ban hành kèm theo Quyết định này, các Sở, Ban ngành, đoàn thể, các\r\n\ncấp chủ động tổ chức điều hành và thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách địa\r\n\nphương năm 2011 và ổn định cho các năm tiếp theo.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký. Các ông (Bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nTài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác sở, ban, ngành, các cơ quan Đảng, Đoàn thể thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Chử\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nPHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ NHIỆM\r\n\nVỤ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011 VÀ ỔN ĐỊNH CHO CÁC NĂM TIẾP THEO.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 17/2010/QĐ-UBND ngày 23/8/2010 của UBND tỉnh\r\n\nLai Châu)\n\nPHẦN I: PHÂN CẤP NGUỒN THU NSNN\n\nA- NGUỒN THU NGÂN SÁCH CÁC CẤP HƯỞNG 100%:\n\nI- NGUỒN\r\n\nTHU NGÂN SÁCH TỈNH HƯỞNG 100%:\n\n1. Nguồn thu từ\r\n\ncác DNNN Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh và DNNN địa phương (Bao gồm: Các\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước đã và đang sắp xếp chuyển đổi thành Công ty Cổ phần có vốn\r\n\nnhà nước tại Doanh nghiệp, Công ty TNHH một thành viên);\n\n2. Thu từ\r\n\nDoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;\n\n3. Thu phí và\r\n\nlệ phí do cấp tỉnh quản lý;\n\n4. Thu phí\r\n\nxăng dầu;\n\n5. Thu viện trợ\r\n\ntrực tiếp cho cấp tỉnh theo qui định của pháp luật;\n\n6. Thu đóng\r\n\ngóp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân cho ngân sách tỉnh;\n\n7. Thu từ các\r\n\nkhoản tiền phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n8. Thu tiền đền\r\n\nbù thiệt hại đất;\n\n9. Thu tiền\r\n\ncho thuê và bán nhà ở thuộc quyền sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quản lý;\n\n10. Thu thuế\r\n\ntài nguyên nước, thuế giá trị gia tăng từ các dự án thuỷ điện trên địa bàn tỉnh\r\n\n(Nguồn thu địa phương được hưởng theo quy định của Chính phủ khi các dự án\r\n\nthuỷ điện hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng);\n\n11. Thu từ hoạt\r\n\nđộng Xổ số kiến thiết (không tính thu trong cân đối, mà chỉ hạch toán thu quản\r\n\nlý qua ngân sách theo Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội);\n\n12. Thu từ huy\r\n\nđộng đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng theo qui định tại khoản 3 Điều 8 của\r\n\nLuật Ngân sách nhà nước;\n\n13. Thu từ quỹ\r\n\ndự trữ tài chính trong trường hợp đặc biệt;\n\n14. Thu từ kết\r\n\ndư ngân sách tỉnh;\n\n15. Thu chuyển\r\n\nnguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau;\n\n16. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách Trung ương;\n\nII- NGUỒN\r\n\nTHU NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ (gọi chung là cấp huyện) HƯỞNG 100%:\n\n1.Thuế ngoài\r\n\nquốc doanh (Trừ thuế môn bài được quy định tại điểm 4, mục II, phần B dưới\r\n\nđây);\n\n2. Lệ phí trước\r\n\nbạ ô tô, xe máy phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã;\n\n3. Các khoản\r\n\nphí, lệ phí do cấp huyện quản lý;\n\n4. Thu tiền\r\n\ncho thuê đất, thuê mặt nước phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã;\n\n5. Thu đóng\r\n\ngóp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho ngân sách huyện, thị;\n\n6. Thu viện trợ\r\n\ntrực tiếp cho ngân sách huyện, thị theo quy định của pháp luật;\n\n7. Các khoản\r\n\nthu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền cấp huyện theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n8. Các khoản\r\n\nthuế thu nhập cá nhân phát sinh trên địa bàn các huyện, thị xã (Bao gồm: thu nhập\r\n\ntừ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập\r\n\ntừ chuyển nhượng vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng\r\n\nthưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ\r\n\nnhận thừa kế; thu nhập từ nhận quà tặng);\n\n9. Thu tiền\r\n\ncho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp huyện quản lý;\n\n10. Thu kết dư\r\n\nngân sách cấp huyện;\n\n11. Thu chuyển\r\n\nnguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau;\n\n12. Thu bổ\r\n\nsung từ ngân sách cấp tỉnh.\n\nIII- NGUỒN\r\n\nTHU NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (gọi chung là cấp xã) HƯỞNG 100%:\n\n1. Các khoản\r\n\nphí, lệ phí do cấp xã quản lý;\n\n2. Các khoản\r\n\nđóng góp của nhân dân theo quy định của pháp luật;\n\n3. Thu từ quỹ\r\n\nđất công ích và thu hoa lợi công sản;\n\n4. Các khoản\r\n\nthu phạt, tịch thu và thu khác thuộc thẩm quyền của cấp xã theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\n5. Thu đóng\r\n\ngóp tự nguyện của nhân dân;\n\n6. Thu viện trợ\r\n\ncủa các tổ chức, cá nhân trực tiếp cho cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\n7. Thu kết dư\r\n\nngân sách cấp xã;\n\n8. Thu chuyển\r\n\nnguồn từ ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau;\n\n9. Thu bổ sung\r\n\ntừ ngân sách cấp huyện;\n\nB- NGUỒN THU PHÂN CHIA GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nI- CÁC KHOẢN\r\n\nTHU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TỈNH VỚI NGÂN SÁCH CẤP HUYỆN, THỊ XÃ:\n\n- Thu tiền sử\r\n\ndụng đất từ việc tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất ở, cấp giấy chứng\r\n\nnhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện, thị xã theo qui định của pháp luật:\n\n+ Ngân sách tỉnh\r\n\nhưởng: 30% (Để tạo lập quỹ phát triển đất theo Nghị định số 69/2009/N Đ-CP\r\n\nngày 13/8/2009 của Chính phủ)\n\n+ Ngân sách cấp\r\n\nhuyện, thị xã hưởng: 70%.\n\nII- CÁC KHOẢN\r\n\nTHU PHÂN CHIA THEO TỶ LỆ % GIỮA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ VÀ NGÂN SÁCH XÃ, THỊ TRẤN:\n\n1. Thuế sử dụng\r\n\nđất nông nghiệp thu từ hộ gia đình:\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nhuyện, thị xã hưởng 30%\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nxã, thị trấn hưởng 70%\n\n2. Thuế nhà đất:\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nhuyện, thị xã hưởng 30%\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nxã, thị trấn hưởng 70%\n\n3. Lệ phí trước\r\n\nbạ nhà đất:\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nhuyện, thị xã hưởng 30%\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nxã, thị trấn hưởng 70%\n\n4. Thuế môn\r\n\nbài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh:\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nhuyện, thị xã hưởng 30%\n\n- Ngân sách cấp\r\n\nxã, thị trấn hưởng 70%\n\nĐối với 4 khoản\r\n\nthu nêu trên không phân chia giữa ngân sách thị xã và ngân sách phường (ngân\r\n\nsách thị xã hưởng 100%).\n\nPHẦN II: PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI\n\nA- NHIỆM VỤ CHI CÂN ĐỐI\n\nI- NHIỆM VỤ\r\n\nCHI CỦA NGÂN SÁCH TỈNH:\n\n1. Chi đầu tư phát triển:\n\n- Chi đầu tư\r\n\nxây dựng cơ bản tập trung;\n\n- Các khoản\r\n\nchi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;\n\n- Chi hỗ trợ\r\n\ndoanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n2. Chi thường xuyên:\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nkinh tế do cấp tỉnh quản lý bao gồm các khoản chi do ngân sách nhà nước\r\n\nđảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo một phần kinh phí từ ngân sách nhà nước theo quy định\r\n\ncho các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh:\n\n+ Sự nghiệp\r\n\nNông nghiệp: Chi cục bảo vệ thực vật, Chi cục thú y; Trung tâm khuyến nông, Chi\r\n\ncục thuỷ sản, Chi các chương trình phát triển nông nghiệp do các đơn vị sự nghiệp\r\n\nkhối tỉnh thực hiện;\n\n+ Sự nghiệp\r\n\nlâm nghiệp: Trung tâm tư vấn quy hoạch khảo sát thiết kế Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; kinh phí Ban chỉ đạo phòng chống cháy rừng, chi Chương trình\r\n\nphát triển cây cao su do các đơn vị khối tỉnh thực hiện;\n\n+ Sự nghiệp\r\n\ngiao thông: Chi cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và sửa chữa nhỏ đối\r\n\nvới các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý, Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới, Chi hoạt\r\n\nđộng của Ban an toàn giao thông tỉnh.\n\n+ Sự nghiệp\r\n\nThuỷ lợi: Chi cho hoạt động của Ban phòng chống lụt bão tỉnh, Trung tâm nước sạch\r\n\nvà vệ sinh môi trường; Chi thực hiện cấp bù miễn thuỷ lợi phí do Công ty TNHH một\r\n\nthành viên Quản lý thuỷ nông Lai Châu thực hiện.\n\n+ Sự nghiệp\r\n\nkinh tế khác: Chi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc cấp tỉnh,\r\n\nchi cho công tác quy hoạch do các đơn vị khối tỉnh thực hiện và chi thực hiện\r\n\ncác Chương trình kinh tế khác do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục: Chi cho các trường Phổ thông trung học, Trường phổ thông Dân tộc nội\r\n\ntrú tỉnh và các Trường phổ thông Dân tộc nội trú huyện; Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên tỉnh và các trung tâm giáo dục thường xuyên huyện; chi học bổng học sinh\r\n\nbán trú theo chính sách đối với cấp trung học phổ thông; Chi cấp sách giáo khoa\r\n\nkhông thu tiền đối với học sinh các cấp học trên địa bàn toàn tỉnh và giấy vở học\r\n\nsinh không thu tiền đối với cấp trung học phổ thông; Chi sự nghiệp giáo dục\r\n\nkhác do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nđào tạo bao gồm: Đào tạo Trung học và Cao đẳng chuyên nghiệp của các trường:\r\n\nTrường Chính trị tỉnh, Trường Cao đẳng cộng đồng; Trường bồi dưỡng cán bộ y tế\r\n\nvà nhiệm vụ đào tạo theo Nghị quyết của Tỉnh uỷ giao cho ngân sách cấp tỉnh thực\r\n\nhiện. Đào tạo, bồi dưỡng và thu hút của các cơ quan cấp tỉnh; đào tạo thiếu\r\n\nsinh quân và đào tạo nghề xã hội do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nY tế do cấp tỉnh quản lý (bao gồm cả chi Bảo hiểm y tế khám chữa bệnh cho\r\n\nngười nghèo, khám chữa bệnh trẻ em dưới 6 tuổi) gồm:\n\n+ Bệnh viện Đa\r\n\nkhoa tỉnh;\n\n+ Trung tâm Kiểm\r\n\nnghiệm thuốc, mỹ phẩm, dược phẩm;\n\n+ Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng tỉnh;\n\n+ Trung tâm Y\r\n\ntế dự phòng thị xã;\n\n+ Trung tâm\r\n\nPhòng chống sốt rét, ký sinh trùng, côn trùng;\n\n+ Trung tâm\r\n\nchăm sóc sức khoẻ sinh sản;\n\n+ Trung tâm\r\n\nphòng chống bệnh xã hội;\n\n+ Nha học đường;\n\n+ Trung tâm\r\n\nGiám định;\n\n+ Trung tâm\r\n\nphòng chống HIV/AIDS;\n\n+ Trung tâm\r\n\ntruyền thông giáo dục sức khoẻ;\n\n+ Trung tâm nội\r\n\ntiết;\n\n+ Bệnh viện y\r\n\nhọc cổ truyền;\n\n+ Bệnh viện\r\n\nLao - Phổi;\n\n+ Chi cục Dân\r\n\nsố Kế hoạch hoá - gia đình;\n\n+ Khám bảo vệ\r\n\nsức khoẻ do cấp tỉnh quản lý;\n\n+ Trung tâm\r\n\ndân số KHH-GĐ các huyện, thị xã;\n\n+ Trung tâm y\r\n\ntế và bệnh viện các huyện;\n\n+ Các trạm y tế xã, phường, thị trấn (kể cả phòng khám đa khoa khu vực\r\n\ngắn liền với Trạm y tế xã) và chi phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản\r\n\ntheo quy định;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nnghiên cứu khoa học được giao dự toán cho Sở Khoa học và Công nghệ đối với những\r\n\nđề tài, dự án do Sở Khoa học và Công nghệ trực tiếp làm chủ nhiệm đề tài và\r\n\ngiao dự toán trực tiếp cho các đơn vị chủ nhiệm đề tài dự án theo phê duyệt của\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nVăn hóa - Thông tin, Thể dục - Thể thao do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nPhát thanh, Truyền hình;\n\n- Chi đảm bảo\r\n\nxã hội do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi quản lý\r\n\nhành chính của các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể do cấp tỉnh quản lý;\n\n- Chi an ninh, quốc phòng do cấp tỉnh quản lý (kể cả nhiệm vụ chi\r\n\ntrang phục theo Pháp lệnh Dân quân tự vệ do Bộ chỉ huy quân sự tỉnh đảm nhiệm\r\n\ntrên địa bàn toàn tỉnh; chi trang cấp trang phục của Bảo vệ dân phố, cấp trang\r\n\nphục cho Công an xã do Công an tỉnh đảm nhiệm trên địa bàn toàn tỉnh);\n\n- Chi khác\r\n\nngân sách theo quy định của pháp luật;\n\n3. Chi trả nợ\r\n\ntiền vay theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật NSNN;\n\n4. Chi bổ sung\r\n\nQuỹ dự trữ tài chính;\n\n5. Chi chuyển\r\n\nnguồn từ ngân sách cấp tỉnh năm trước sang ngân sách cấp tỉnh năm sau;\n\n6. Chi bổ sung\r\n\ncho ngân sách huyện, thị xã;\n\n7. Chi từ nguồn\r\n\nthu Xổ số kiến thiết được quản lý qua ngân sách;\n\n8. Chi bổ sung\r\n\ncác Quỹ nhà nước được trích lập theo qui định của Pháp luật.\n\nII- NHIỆM VỤ\r\n\nCHI CỦA NGÂN SÁCH HUYỆN, THỊ XÃ: (gọi\r\n\nchung là cấp huyện)\n\n1. Chi đầu tư\r\n\nphát triển:\n\n- Chi đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi từ nguồn\r\n\nvốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung theo phân cấp của tỉnh;\n\n- Các khoản\r\n\nchi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật;\n\n2. Chi thường xuyên.\n\n- Chi tài trợ\r\n\nchiếu phim phục vụ vùng cao;\n\n- Chi sự nghiệp kinh tế: Lâm nghiệp: (bao gồm cả nhiệm vụ chi trồng cây theo lễ phát động “Tết trồng\r\n\ncây hàng năm”), nông nghiệp (bao gồm cả nhiệm vụ chi hỗ trợ nông nghiệp\r\n\ntheo chính sách), thuỷ lợi, giao thông, kiến thiết\r\n\nthị chính, vệ sinh môi trường đô thị, chi cho công tác quy hoạch, chi thực hiện\r\n\ncấp bù miễn thuỷ lợi phí do cấp huyện thực hiện và sự nghiệp kinh tế khác) do cấp\r\n\nhuyện quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\ngiáo dục bao gồm: Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông (tiểu học và trung học\r\n\ncơ sở); chi học bổng học sinh bán trú theo chính sách đối với cấp tiểu học và\r\n\ntrung học cơ sở; chi cấp giấy vở học sinh không thu tiền đối với cấp tiểu học,\r\n\ntrung học cơ sở; chi sự nghiệp Giáo dục khác do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nĐào tạo của Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thị xã; đào tạo, đào tạo lại\r\n\ncán bộ cấp huyện , thị xã; đào tạo nghề xã hội do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi sự nghiệp\r\n\nvăn hoá thông tin, thể dục thể thao cấp huyện quản lý;\n\n- Chi đảm bảo\r\n\nxã hội (bao gồm cả nhiệm vụ chi cứu tế xã hội, chi hỗ trợ theo chính sách đối\r\n\nvới những đối tượng bị thương vong do hậu quả của thiên tai hoả hoạn) do cấp\r\n\nhuyện quản lý;\n\n- Chi quản lý\r\n\nhành chính của các cơ quan đảng, nhà nước và đoàn thể do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi an ninh,\r\n\nquốc phòng do cấp huyện quản lý;\n\n- Chi các khoản\r\n\nkhác theo quy định của pháp luật;\n\n3. Chi bổ sung\r\n\ncho ngân sách xã, phường, thị trấn;\n\n4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách cấp huyện năm trước\r\n\nsang ngân sách cấp huyện năm sau.\n\nIII- NHIỆM\r\n\nVỤ CHI CỦA NGÂN SÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ\r\n\nTRẤN: (gọi chung là cấp xã):\n\n1. Chi cho hoạt\r\n\nđộng của các cơ quan nhà nước ở cấp xã;\n\n- Tiền lương,\r\n\ncác khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định của cán bộ, công chức cấp\r\n\nxã;\n\n- Phụ cấp đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn;\n\n- Các khoản phụ\r\n\ncấp khác theo quy định của nhà nước;\n\n- Phụ cấp trưởng\r\n\nthôn, trưởng bản, cán bộ không chuyên trách theo chính sách (không bao gồm\r\n\nphụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản);\n\n- Công tác\r\n\nphí;\n\n- Chi về hoạt\r\n\nđộng văn phòng như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại,\r\n\nhội nghị, chi lễ tân, khánh tiết;\n\n- Chi mua sắm,\r\n\nsửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc theo quy định phân cấp về quản\r\n\nlý tài sản tại Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND ngày\r\n\n30/12/2009 của UBND tỉnh Lai Châu;\n\n- Chi khác\r\n\ntheo chế độ quy định.\n\n2. Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã (kể cả phụ cấp Bí thư thôn, bản).\n\n3. Kinh phí hoạt động của các Tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường,\r\n\nthị trấn kể cả phụ cấp đối với cấp phó các đoàn thể (Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội\r\n\nLiên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam), phụ cấp Trưởng ban công\r\n\ntác Mặt trận thôn, bản, tổ dân phố.\n\n4. Đóng góp bảo\r\n\nhiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí Công đoàn cho các cán bộ chuyên trách,\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn và các đối tượng khác theo chế độ quy định.\n\n5. Chi cho\r\n\ncông tác Dân quân tự vệ, trật tự xã hội:\n\n- Chi huấn luyện\r\n\nDân quân tự vệ, các khoản phụ cấp huy động Dân quân tự vệ và các khoản chi khác\r\n\nvề Dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Pháp lệnh\r\n\ndân quân tự vệ (không kể chi trang phục);\n\n- Chi thực hiện\r\n\nviệc đăng ký khám tuyển nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc\r\n\nnhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;\n\n- Chi tuyên\r\n\ntruyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrên địa bàn cấp xã;\n\n- Chi phụ cấp\r\n\nCông an viên theo chính sách;\n\n- Phụ cấp Bảo\r\n\nvệ tổ dân phố;\n\n- Phụ cấp nhân\r\n\nviên thú y cấp xã;\n\n- Chi phục vụ\r\n\ncho công tác hoà giải ở cơ sở;\n\n- Các khoản chi\r\n\nkhác theo chế độ quy định.\n\n6. Chi cho\r\n\ncông tác xã hội: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc theo quy định\r\n\n(không kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ cấp xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một\r\n\nlần cho cán bộ cấp xã nghỉ việc từ ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo hiểm\r\n\nxã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; cứu tế xã hội và công\r\n\ntác xã hội khác;\n\n7. Chi hoạt động\r\n\nVăn hóa, Thông tin, Thể dục, Thể thao, Truyền thanh do cấp xã quản lý;\n\n8. Các khoản\r\n\nchi thường xuyên khác ở cấp xã theo quy định của pháp luật.\n\nB- NHIỆM VỤ CHI TỪ NGUỒN VỐN CTMT BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH\r\n\nTRUNG ƯƠNG:\n\nI- NGÂN\r\n\nSÁCH TỈNH ĐẢM NHIỆM:\n\n1. Chương\r\n\ntrình 5 triệu ha rừng;\n\n2. Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về Giảm nghèo;\n\n3. Chương\r\n\ntrình Dân số Kế hoạch hoá gia đình;\n\n4. Chương\r\n\ntrình phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS;\n\n5. Chương\r\n\ntrình Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn;\n\n6. Chương\r\n\ntrình Văn hoá;\n\n7. Chương\r\n\ntrình Giáo dục và Đào tạo;\n\n8. Chương trình Phòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh\r\n\nthực hiện);\n\n9. Chương trình Phòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp tỉnh thực\r\n\nhiện);\n\n10. Chương\r\n\ntrình Vệ sinh an toàn thực phẩm;\n\n11. Chương\r\n\ntrình mục tiêu Quốc gia về việc làm;\n\n12. Chương\r\n\ntrình bảo hộ, an toàn, vệ sinh lao động;\n\n13. Chương\r\n\ntrình chăm sóc trẻ em;\n\n14. Chương\r\n\ntrình tin học hoá các cơ quan Đảng và Nhà nước;\n\n15. Một số\r\n\nchương trình mục tiêu khác được bổ sung (nếu có);\n\nII- NGÂN\r\n\nSÁCH HUYỆN, THỊ XÃ ĐẢM NHIỆM (NS\r\n\ntỉnh trợ cấp có mục tiêu cho ngân sách huyện, thị xã)\n\n- Chương trình\r\n\nphòng chống tội phạm (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện);\n\n- Chương trình\r\n\nphòng chống ma tuý (nhiệm vụ do các đơn vị cấp huyện, thị xã thực hiện);\n\n- Chi Chương\r\n\ntrình 135;\n\n- Chương trình\r\n\nĐịnh canh, Định cư (nếu có);\n\n- Chương trình\r\n\nbố trí lại dân cư nơi cần thiết (nếu có);\n\n- Chương trình\r\n\ngiảm nghèo nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ;\n\n- Các chương\r\n\ntrình mục tiêu khác (nếu có).\n\nIII- NGÂN\r\n\nSÁCH XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN:\n\n- Chương trình\r\n\nhỗ trợ nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Hỗ trợ dầu\r\n\nhoả thắp sáng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách và hộ\r\n\nnghèo ở những nơi chưa có điện lưới theo Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày\r\n\n18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Chi thực hiện\r\n\nchính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn theo\r\n\nQuyết định 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các chương\r\n\ntrình mục tiêu khác (nếu có)./.\n\n\n\n", + "id": 105160 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105161.json b/contexts/context_105161.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e791283c0c3db999c95e73e7c3a9d2cfd6ac979c --- /dev/null +++ b/contexts/context_105161.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-410-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-thuong-Dien-Bien-382274.aspx", + "name": "Quyet-dinh-410-QD-UBND-2018-thu-tuc-hanh-chinh-Quan-ly-canh-tranh-So-Cong-thuong-Dien-Bien-382274", + "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐIỆN BIÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 410/QĐ-UBND\n\nĐiện Biên,\r\n\n ngày 15 tháng 5 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG\r\n\nLĨNH VỰC QUẢN LÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH\r\n\nĐIỆN BIÊN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08\r\n\ntháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31\r\n\ntháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ về kiểm soát Thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực Quản lý cạnh tranh thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công thương tỉnh\r\n\nĐiện Biên.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Công thương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mùa A Sơn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC QUẢN\r\n\nLÝ CẠNH TRANH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH ĐIỆN BIÊN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 410/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên )\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhi, lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\nĐăng ký hoạt động bán hàng đa cấp tại địa\r\n\n phương\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ dân phố 7, phường\r\n\n Tân Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n2\n\nThủ tục Đăng ký sửa đổi, bổ sung nội dung hoạt\r\n\n động bán hàng đa cấp tại địa phương\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ dân phố 7, phường Tân\r\n\n Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n3\n\nChấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp tại địa\r\n\n phương\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ dân phố 7, phường Tân\r\n\n Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên)\n\nKhông\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n4\n\nThông báo tổ chức hội nghị, hội thảo, đào tạo\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n thuộc Văn phòng Sở Công Thương tỉnh Điện Biên (Số 821, Tổ dân phố 7, phường Tân\r\n\n Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên).\n\nKhông\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n2. Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nbị bãi bỏ\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTên VBQPPL quy định việc bãi bỏ TTHC\n\n1\n\nT-DBI-283830-TT\n\nXác nhận Thông báo hoạt\r\n\n động bán hàng đa cấp\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018 của\r\n\n Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp\n\n2\n\nT-DBI-283838-TT\n\nXác nhận Thông báo tổ\r\n\n chức hội nghị, hội thảo, đào tạo.\n\nNghị định số 40/2018/NĐ-CP ngày 12/3/2018\r\n\n của Chính phủ về quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp.\n\n\n\n\n\n", + "id": 105161 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105162.json b/contexts/context_105162.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8215aea50f7ef0ae736776c4a156bba50a42ef9f --- /dev/null +++ b/contexts/context_105162.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2734-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dinh-duong-So-Y-te-Dong-Nai-532144.aspx", + "name": "Quyet-dinh-2734-QD-UBND-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-dinh-duong-So-Y-te-Dong-Nai-532144", + "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 2734/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai,\r\n\n ngày 07 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VÀ QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ\r\n\nchức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị\r\n\nđịnh liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn\r\n\nvề nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày\r\n\n22 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã tỉnh\r\n\nĐồng Nai;\n\nCăn cứ Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày\r\n\n12 tháng 8 năm 2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt quy trình nội bộ,\r\n\nquy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\nSở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;\n\nCăn cứ Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày\r\n\n13 tháng 9 năm 2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc thông qua Phương án đơn giản\r\n\nhóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Đồng Nai năm 2022;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại\r\n\nTờ trình số 6575/TTr-SYT ngày 04 tháng 10 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh\r\n\nvà 01 quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành chính cấp tỉnh được sửa đổi về\r\n\nthời hạn giải quyết thủ tục hành chính (Thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn\r\n\nuống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã được ban hành tại Quyết định\r\n\nsố 297/QĐ-UBND ngày 22/01/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc công bố Bộ thủ tục\r\n\nhành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã\r\n\ntỉnh Đồng Nai và Quyết định số 2856/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nvề việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\n(Danh mục, nội dung và quy trình đính\r\n\nkèm).\n\nTrường hợp thủ tục hành chính công bố\r\n\ntại Quyết định này đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành mới, sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ thì áp dụng thực hiện theo văn bản pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các nội\r\n\ndung khác tại Quyết định số 297/QĐ-UBND ngày 22/01/2020, Quyết định số\r\n\n2856/QĐ-UBND ngày 12/8/2020 của Chủ tịch UBND tỉnh vẫn giữ nguyên giá trị pháp\r\n\nlý.\n\nĐiều 3. Sở Y tế có trách nhiệm tổ chức niêm yết, công khai các thủ tục\r\n\nhành chính đã được công bố thuộc thẩm quyền giải quyết tại trụ sở làm việc,\r\n\ntrên Trang thông tin điện tử, tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả của\r\n\nđơn vị.\n\nVăn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Y tế cập nhật nội dung các thủ tục hành chính đã được công\r\n\nbố lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.\n\nSở Thông tin và Truyền thông có trách\r\n\nnhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Y tế cập nhật nội dung các thủ tục hành chính đã\r\n\nđược công bố trên Phần mềm Một cửa điện tử của tỉnh (Egov); thực hiện tích hợp\r\n\nlên Cổng dịch vụ công Quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh theo quy định kể từ\r\n\nngày Quyết định này có hiệu lực.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Y tế, Thông tin\r\n\nvà Truyền thông; Trung tâm Hành chính công tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 4;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Bộ Y tế;\r\n\n - TT Tỉnh ủy,\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Báo Đồng Nai; Đài PT-TH Đồng Nai;\r\n\n - Trung tâm kinh doanh VNPT (TĐ 1022);\r\n\n - Lưu: VT, KGVX, TTHCC, Cổng TTĐT tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Cao Tiến Dũng\n\n\n\nTHỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐỒNG NAI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 2734/QĐ-UBND ngày 07/10/2022 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Nai)\n\nPhần\r\n\nI\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n1. Danh mục thủ tục hành chính và quy\r\n\ntrình điện tử được sửa đổi\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nNội dung sửa\r\n\n đổi/Tên VBQPPL quy định việc sửa đổi\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\n CẤP TỈNH\n\nLĩnh vực An toàn thực\r\n\n phẩm và Dinh dưỡng\n\n1\n\n1.002425\n\nCấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\n an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống\r\n\n thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nSửa đổi tại mục d) thời hạn giải\r\n\n quyết của thủ tục hành chính theo Quyết định số 2409/QĐ-UBND ngày\r\n\n 13/9/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc thông qua Phương án đơn giản\r\n\n hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của tỉnh Đồng Nai năm 2022\n\n\n\nPhần\r\n\nII\n\nNỘI\r\n\nDUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH\n\nLĩnh vực An toàn thực phẩm và Dinh dưỡng\n\n1. Thủ tục cấp\r\n\ngiấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực\r\n\nphẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nNội dung sửa đổi:\n\n“d) Thời hạn giải quyết: Không\r\n\nquá 19 (mười chín) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.”\n\n\n\nPhần\r\n\nIII\n\nQUY\r\n\nTRÌNH ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ DINH DƯỠNG\n\nThủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ\r\n\nđiều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n1. Thời hạn giải quyết: 19 ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n2. Lưu đồ giải quyết:\n\n", + "id": 105162 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105163.json b/contexts/context_105163.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd1d5954008cb2b5e9d957d88bd333534982ca63 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105163.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-132-2006-QD-UBND-ho-tro-cong-tac-can-bo-kiem-lam-Gia-Lai-200307.aspx", + "name": "Quyet-dinh-132-2006-QD-UBND-ho-tro-cong-tac-can-bo-kiem-lam-Gia-Lai-200307", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 132/2006/QĐ-UBND\n\nPleiku,\r\n\n ngày 29 tháng 12 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V\r\n\nPHÊ DUYỆT MỨC HỖ TRỢ CÔNG TÁC PHÍ (XĂNG XE ĐI ĐỊA BÀN) CHO CÁN BỘ KIỂM LÂM PHỤ TRÁCH\r\n\nĐỊA BÀN XÃ.\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nnăm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của kiểm lâm; Chỉ thị số\r\n\n08/2006/CT-TTg ngày 08/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường các\r\n\nbiện pháp cấp bách ngăn chặn tình trạng chặt phá, đốt rừng, khai thác rừng trái\r\n\nphép;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 32/2006/NQ-HĐND,\r\n\nngày 08/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX tại kỳ họp thứ chín về việc\r\n\nphê duyệt mức hỗ trợ công tác phí (xăng xe đi địa bàn) cho cán bộ kiểm lâm phụ\r\n\ntrách địa bàn xã,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức hỗ trợ\r\n\ncông tác phí (xăng xe đi địa bàn) đối với cán bộ, công chức thuộc lực lượng kiểm\r\n\nlâm được giao nhiệm vụ phụ trách địa bàn xã là 200.000 đồng/người/tháng để phục\r\n\nvụ công tác kiểm tra kiểm soát quản lý bảo vệ rừng.\n\nKhoản hỗ trợ này thay cho việc thanh\r\n\ntoán tiền xăng xe thường xuyên đi kiểm tra, thực hiện các nhiệm vụ quản lý bảo\r\n\nvệ rừng ở địa bàn được giao phụ trách.\n\nĐiều 2. \n\n1/ Giao Chi cục kiểm lâm cấp\r\n\nphát kinh phí hàng tháng cho cán bộ, công chức thuộc đối tượng được hưởng.\n\n2/ Giao Sở Tài chính tổng hợp, bố\r\n\ntrí dự toán hằng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện chế độ hỗ\r\n\ntrợ này.\n\nĐiều 3. Các Ông Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & Phát triển\r\n\nnông thôn, Chi cục trưởng Chi cục kiểm lâm và Thủ trưởng các sở ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Việt Hường\n\n", + "id": 105163 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105164.json b/contexts/context_105164.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ca3871093ec0e4bbb7515a94fc53dc829387e289 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105164.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-04-2011-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-118930.aspx", + "name": "Quyet-dinh-04-2011-QD-UBND-phan-cap-quan-ly-su-dung-tai-san-nha-nuoc-118930", + "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ \r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 04/2011/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Hà, ngày 16 tháng 02 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG\r\n\nTÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; \r\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ Quy định\r\n\nchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính\r\n\nQuy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng\r\n\n6 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Khoá V, Kỳ họp thứ 22 v/v Phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;\r\n\nCăn cứ Công văn số 09/TTHĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thường trực\r\n\nHĐND tỉnh v/v Triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày\r\n\n10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định\r\n\nphân cấp và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn chi tiết việc thực hiện quyết\r\n\nđịnh này.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nNhững quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban\r\n\nngành, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3; \r\n\n - Bộ Tài chính (B/c);\r\n\n - TT.HĐND tỉnh (B/c)\r\n\n - Chủ tịch, các Phó CT; \r\n\n - Các Phó Văn phòng;\r\n\n - Lưu: VT, TM.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nPHÂN CẤP VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC\r\n\nTẠI CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH QUẢNG TRỊ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 16 tháng 02 năm\r\n\n2011 của UBND tỉnh)\n\nĐiều 1. Nguyên tắc phân cấp và quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước\n\n1. Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trong việc: mua, thuê, thu hồi, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu huỷ và\r\n\nxác lập quyền sở hữu đối với tài sản của nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; \n\n2. Chỉ phân cấp thẩm quyền đối với những nội dung mà Luật Quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước và Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ\r\n\nquy định phải phân cấp;\n\n3. Tài sản nhà nước phải được đầu tư, trang bị và sử dụng đúng mục\r\n\nđích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ, bảo đảm công bằng, hiệu quả, tiết kiệm. Việc\r\n\nquản lý, sử dụng tài sản nhà nước được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành\r\n\nvi vi phạm về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước phải được xử lý kịp thời,\r\n\nnghiêm minh theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quy định việc phân cấp thẩm quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước\r\n\ntại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp (gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi\r\n\nquản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Quảng Trị;\n\nb) Tài sản nhà nước quy định tại điểm a khoản 1 mục này bao gồm: Trụ\r\n\nsở làm việc và tài sản gắn liền với đất; quyền sử dụng đất đối với đất dùng để\r\n\nxây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị;\r\n\nmáy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc và các tài sản khác do\r\n\npháp luật quy định;\n\nc) Việc quản lý tài sản nhà nước không thuộc phạm vi quy định tại điểm\r\n\nb khoản 1 mục này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của\r\n\ncác đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của các Bộ, cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 3. Nội dung phân cấp và quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản nhà nước\n\n1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mua tài sản, gồm:\n\n-Phương tiện giao thông vận tải; \n\n- Tài sản khác có nguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài\r\n\nsản hoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 100 triệu đồng trở lên đến dưới\r\n\n05 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản; \n\nĐối với việc mua ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản\r\n\ncủa Thường trực HĐND tỉnh, kể cả những tài sản có giá trị dưới 05 tỷ đồng/1 đơn\r\n\nvị tài sản nhưng Chính phủ quy định phải xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Tài sản khác có nguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản\r\n\nđến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của\r\n\nThường trực HĐND tỉnh \n\n- Tài sản khác có nguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/01 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản\r\n\nphải xin ý kiến của Hội đồng nhân dân tỉnh \n\nb) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyệncăn cứ tiêu chuẩn, định mức quy định và dự toán ngân sách được\r\n\ngiao quyết định mua tài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc tài sản mua một lần có tổng giá trị dưới 100 triệu đồng (trừ xe ô tô các\r\n\nloại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n2. Thẩm quyền quyết định việc thuê trụ sở làm việc và tài sản không\r\n\nphải là trụ sở làm việc\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thuê trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê từ 10 triệu đồng trở\r\n\nlên/tháng và trường hợp chưa bố trí kinh phí thuê trụ sở, tài sản không phải là\r\n\ntrụ sở làm việc trong dự toán ngân sách được giao của các đơn vị;\n\nb) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Sở Tài chính) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tiêu chuẩn, định\r\n\nmức quy định và dự toán ngân sách được giao quyết định thuê trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản không phải là trụ sở làm việc với mức thuê dưới 10 triệu đồng/tháng.\n\n3. Thẩm quyền quyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản nhà nước\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, điều chuyển,\r\n\nbán tài sản, gồm:\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có\r\n\nnguyên giá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn\r\n\nvị tài sản; \n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có\r\n\nnguyên giá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị\r\n\ntài sản phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất và tài sản khác có\r\n\nnguyên giá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh; \n\nRiêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh.\n\nb) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyệnquyết định thu hồi, điều chuyển, bán tài sản có nguyên giá dưới\r\n\n100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất,\r\n\nô tô các loại) và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.\n\n4. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản, gồm:\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài\r\n\nsản; \n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản\r\n\nphải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh;\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh; \n\nRiêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh.\n\nb) Sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở,\r\n\nban ngành cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý\r\n\ntài sản có nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở làm việc,\r\n\ntài sản gắn liền với đất, ô tô các loại).\n\nc) Trình tự, thủ tục và phương thức thanh lý tài sản nhà nước thực\r\n\nhiện theo quy định tại các Điều 25 đến Điều 31 của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP \r\n\nngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ.\n\n5.Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài sản nhà nước:\n\na) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tiêu hủy tài sản, gồm:\n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 05 tỷ đồng/1 đơn vị tài\r\n\nsản; \n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 05 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản đến dưới 20 tỷ đồng/1 đơn vị tài sản\r\n\nphải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường trực HĐND tỉnh; \n\n- Trụ sở làm việc, tài sản gắn liền với đất, tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 20 tỷ đồng trở lên/1 đơn vị tài sản phải xin ý kiến của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nRiêng ô tô các loại phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Thường\r\n\ntrực HĐND tỉnh; \n\nb) Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh (Sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Sở Tài chính) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyệnquyết định tiêu hủy\r\n\ntài sảncó nguyên giá dưới 100 triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ trụ sở\r\n\nlàm việc, tài sản gắn liền với đất, ô tô các loại).\n\n6. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước:\n\na) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch\r\n\nthu sung quỹ nhà nước:\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ đối với tang vật, phương\r\n\ntiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi\r\n\nphạm hành chính;\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của\r\n\nngười bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự;\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng\r\n\nvụ án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.\n\nb) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của\r\n\nnhà nước theo quy định của pháp luật đối với:\n\n- Bất động sản trên địa bàn được xác định là vô chủ hoặc không xác định\r\n\nđược chủ sở hữu;\n\n- Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có\r\n\nnhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản;\n\n- Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng,\r\n\ncho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của\r\n\npháp luật cho các tổ chức thuộc địa phương; \n\n- Tài sản của các dự án sử dụng vốn nước ngoài do địa phương quản lý\r\n\nsau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho nhà nước Việt Nam; Riêng tài sản\r\n\ncủa các dự án này do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chuyển,\r\n\nbán, thanh lý tài sản sau khi dự án kết thúc hoạt động.\n\n7. Căn cứ tình hình cụ thể của việc quản lý, sử dụng tài sản có giá\r\n\ntrị từ 5 tỷ đồng trở lên và xe ô tô, Chủ tịch UBND tỉnh chủ động trong việc lực\r\n\nchọn đối tượng tài sản để xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện\r\n\n(Theo Công văn số 09/TTHĐND-CTHĐ ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Thường trực HĐND\r\n\ntỉnh V/v triển khai thực hiện Nghị quyết số 25/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh)\n\n8. Thẩm quyền giải quyết giữa hai kỳ họp của HĐND tỉnh\n\nGiữa hai kỳ họp HĐND, những việc thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh thì\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh xin ý kiến của Thường trực HĐND tỉnh để thực hiện và báo cáo\r\n\nHĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất (trừ những chủ trương đầu tư lớn, công trình trọng\r\n\nđiểm có tính chất phức tạp ảnh hưởng đến đời sống, quyền lợi của nhân dân phải\r\n\nđưa ra HĐND thảo luận, quyết định).\n\nĐiều 4. Chế độ báo cáo tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước\n\n1. Hằng năm, các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của đơn vị\r\n\ntheo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của\r\n\nBộ Tài chính theo đúng quy định. \n\n2. Thời hạn báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước hằng\r\n\nnăm quy định như sau: \n\na) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ\r\n\nquan cấp trên trực tiếp và cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 31 tháng 12;\n\nb) Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố tổng hợp\r\n\nbáo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo\r\n\nvề Sở Tài chính trước ngày 31 tháng 01;\n\nc) Các đơn vị chủ quản cấp tỉnh tổng hợp báo cáo tình hình quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản của các đơn vị trực thuộc và báo cáo về Sở Tài chính trước ngày\r\n\n31 tháng 01;\n\nd) Sở Tài chính lập báo cáo gửi UBND tỉnh, Bộ Tài chính trước ngày\r\n\n28 tháng 02.\n\n3. Quá thời hạn nêu tại điểm a, b, c, khoản 2, Điều 4 của Quyết định\r\n\nnày mà cơ quan, tổ chức, đơn vị không nộp báo cáo kê khai tình hình quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản thì Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có quyền yêu cầu Kho bạc Nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản\r\n\nchi mua sắm, sửa chữa tài sản và không bố trí kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản\r\n\ntrong dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó./.", + "id": 105164 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105165.json b/contexts/context_105165.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47149c33925b609a8621f0dc147755681d371096 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105165.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-953-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Kien-Luong-Kien-Giang-386870.aspx", + "name": "Quyet-dinh-953-QD-UBND-2018-phe-duyet-Ke-hoach-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-Kien-Luong-Kien-Giang-38687", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 953/QĐ-UBND\n\nKiên Giang, ngày 19 tháng 4 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN KIÊN LƯƠNG NĂM\r\n\n2018\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐND\r\n\nngày 19 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân huyện Kiên Lương về nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Tờ trình số 75/TTr-SKHĐT ngày 10 tháng 4 năm 2018 về việc xin phê\r\n\nduyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Kiên Lương năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhuyện Kiên Lương năm 2018 với các nội dung sau:\n\nI. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ\r\n\nYẾU\n\n1. Giá trị sản xuất (giá so sánh\r\n\n2010) ngành nông - lâm - thủy sản, ngành công nghiệp, xây dựng đạt 13.867 tỷ đồng,\r\n\ntăng 7,49% so với năm 2017, trong đó:\n\n- Ngành nông - lâm - ngư nghiệp đạt\r\n\n5.137 tỷ đồng, tăng 8,24%.\n\n- Ngành công nghiệp đạt 8.180 tỷ đồng,\r\n\ntăng 7,46%.\n\n- Ngành xây dựng đạt 550 tỷ đồng,\r\n\ntăng 1,85%.\n\n2. Tổng mức bán lẻ hàng hóa đạt 5.563\r\n\ntỷ đồng. Doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 615 tỷ đồng.\n\n3. Tổng sản lượng lúa 02 vụ đạt\r\n\n273.610 tấn.\n\n4. Tổng sản lượng đánh bắt đạt 53.600\r\n\ntấn; sản lượng nuôi trồng đạt 30.300 tấn (diện tích nuôi tôm 6.300 ha, sản lượng\r\n\nđạt 9.450 tấn; trong đó diện tích nuôi tôm thâm canh - bán thâm canh là 1.300\r\n\nha, sản lượng đạt 7.950 tấn).\n\n5. Tổng thu ngân sách Nhà nước 107,35\r\n\ntỷ đồng. Chi ngân sách địa phương 284,141 tỷ đồng.\n\n6. Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ngiao thông nông thôn để tỷ lệ đường liên ấp nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt\r\n\n98,5%.\n\n7. Phấn đấu xã Sơn Hải và Bình Trị đạt\r\n\n19/19 tiêu chí xã nông thôn mới; xã Dương Hòa, Bình An, Hòn Nghệ và Hòa Điền giữ\r\n\nvững danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới; xã Kiên Bình đạt thêm từ 1 - 2 tiêu\r\n\nchí.\n\n8. Tỷ lệ huy động trẻ 3 - 5 tuổi đạt\r\n\n60%; trẻ từ 06 - 10 tuổi đến trường đạt 99%; trẻ 11 - 14 tuổi đến trường đạt\r\n\n99%; tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 80%.\n\n9. Hạ tỷ lệ tăng dân số tự nhiên còn\r\n\n0,968%; hạ tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng chiều cao còn 7,54% và suy dinh dưỡng\r\n\ncân nặng còn 6,58%.\n\n10. Phấn đấu tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y\r\n\ntế trên địa bàn đạt từ 84% trở lên.\n\n11. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn\r\n\nhuyện còn 2,15% (theo chuẩn nghèo mới đa chiều).\n\n12. Tỷ lệ hộ sử dụng điện đạt 99,93%.\n\n13. Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh đạt\r\n\n99%.\n\n14. Giải quyết việc làm cho 2.000 người;\r\n\nmở 25 lớp đào tạo nghề cho 700 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%;\r\n\ntrong đó đào tạo nghề đạt 46%.\n\n15. Công tác tuyển quân hoàn thành chỉ\r\n\ntiêu trên giao; xây dựng lực lượng dân quân tự vệ theo hướng nâng cao chất lượng,\r\n\nquản lý tốt lực lượng dự bị động viên.\n\n16. Số vụ, số người chết và bị thương\r\n\ndo tai nạn giao thông giảm so với năm 2017.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Về phát triển\r\n\nkinh tế\n\n1.1. Về phát triển sản xuất và xây\r\n\ndựng nông thôn mới\n\n- Sản xuất lúa: Thực hiện có hiệu quả\r\n\nchương trình tái cơ cấu và phát triển ngành nông nghiệp theo hướng thâm canh\r\n\ntăng năng suất, nâng cao chất lượng, an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị gia\r\n\ntăng, phát triển bền vững góp phần tăng thu nhập cho nông dân, bảo đảm an sinh\r\n\nxã hội và môi trường. Tiếp tục xây dựng và nhân rộng mô hình cánh đồng lớn theo\r\n\nhướng VietGAP; áp dụng quy trình 3 giảm, 3 tăng để nâng cao năng suất, chất lượng\r\n\nvà hiệu quả kinh tế, phấn đấu diện tích gieo sạ 02 vụ lúa đạt 45.000 ha, năng\r\n\nsuất bình quân 02 vụ đạt 6,08 tấn/ha, tổng sản lượng lúa đạt 273.610 tấn.\n\n- Phát triển các loại cây trồng cạn\r\n\nkhác phù hợp với điều kiện sinh thái của từng khu vực và có sự đảm bảo về thị\r\n\ntrường tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất và lao động như rau an toàn,\r\n\ntiêu, dừa... Vận động nhân dân trồng hoa, cây cảnh để nhân rộng trong tương\r\n\nlai, tạo nguồn cung cho các khu du lịch, làm đẹp cảnh quan các khu du lịch, khu\r\n\ndân cư, các tuyến đường trục đô thị và ven biển.\n\n- Chăn nuôi: Tiếp tục phát triển\r\n\nngành chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung, gắn với kiểm soát tốt cơ sở giết\r\n\nmổ tập trung, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh và an toàn vệ sinh thực\r\n\nphẩm. Đảm bảo xử lý chất thải chăn nuôi để hạn chế cơ bản ô nhiễm môi trường. Đồng\r\n\nthời tận dụng có hiệu quả mặt nước ao, hồ, sông rạch, ruộng lúa kết hợp nuôi trồng\r\n\ncác loại thủy sản nước ngọt.\n\n- Lâm nghiệp: Tăng cường bảo vệ rừng\r\n\nđặc dụng, rừng phòng hộ, trồng thêm rừng phòng hộ ven biển. Chú trọng phát triển\r\n\ntrồng cây rừng phân tán ven đường, ven kênh rạch, trong các khu dân cư, khu du\r\n\nlịch để tăng độ che phủ, cung cấp nguyên liệu gỗ, cải thiện môi trường và làm đẹp\r\n\ncảnh quan các khu dân cư đô thị và nông thôn. Đặc biệt chú trọng bảo vệ tài\r\n\nnguyên rừng ở khu vực đảo biển, đồi núi và rừng ngập mặn ven biển bao gồm cả bảo\r\n\nvệ cây rừng, hệ động vật và thủy sinh trong lâm phần.\n\n- Khai thác và nuôi trồng thủy sản:\n\n+ Tiếp tục thực hiện tốt các chính\r\n\nsách của Nhà nước hỗ trợ ngư dân; tăng cường công tác quản lý tàu cá, đảm bảo\r\n\nan toàn cho người và tàu cá hoạt động trên biển; kết hợp hài hoà giữa tăng sản\r\n\nlượng với chất lượng và bảo quản, chế biến để tăng giá bán, phấn đấu sản lượng\r\n\nđánh bắt đạt 53.600 tấn.\n\n+ Vận động doanh nghiệp đầu tư, mở rộng\r\n\ndiện tích nuôi tôm công nghiệp; nhân rộng mô hình nuôi trồng thủy sản đã có hiệu\r\n\nquả kinh tế; phát triển nuôi cá lồng bè nước mặn - lợ; nuôi nghêu, sò ở ven biển,\r\n\nđảo... Phấn đấu diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 12.420 ha, sản lượng đạt\r\n\n30.300 tấn (diện tích nuôi tôm 6.300 ha, sản lượng đạt 9.450 tấn; trong đó\r\n\ndiện tích nuôi tôm thâm canh - bán thâm canh là 1.300 ha, sản lượng đạt 7.950 tấn).\n\n- Về Chương trình mục tiêu quốc gia\r\n\nxây dựng nông thôn mới: Tích cực huy động các nguồn lực và sự hỗ trợ của Nhà nước\r\n\nđầu tư xây dựng nông thôn mới. Vận động, tuyên truyền nâng cao ý thức nhân dân\r\n\ntrong tham gia xây dựng nông thôn mới,... Phấn đấu xã Sơn Hải và Bình Trị đạt\r\n\n19/19 tiêu chí xã nông thôn mới; xã Dương Hòa, Bình An, Hòn Nghệ và Hòa Điền giữ\r\n\nvững danh hiệu xã đạt chuẩn nông thôn mới; xã Kiên Bình đạt thêm từ 1 - 2 tiêu\r\n\nchí.\n\n1.2. Về công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp và xây dựng\n\nTập trung phát triển mạnh công nghiệp,\r\n\nưu tiên các ngành công nghiệp có lợi thế, nhất là chế biến nông - thủy sản và vật\r\n\nliệu xây dựng. Đồng thời phát huy nguồn nội lực, tranh thủ tối đa nguồn lực từ\r\n\nbên ngoài bằng việc thực hiện tốt các cơ chế chính sách phù hợp, tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi để thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài và các thành phần kinh tế\r\n\ntrong, ngoài huyện. Phát triển công nghiệp gắn liền với tăng cường kiểm tra việc\r\n\ntuân thủ các chỉ tiêu về tiêu chuẩn môi trường, phấn đấu tăng giá trị sản xuất\r\n\nngành công nghiệp tăng 7,46%.\n\n1.3. Về thương mại - dịch vụ\n\nKhuyến khích, tạo điều kiện phát triển\r\n\nđa dạng các loại hình thương mại, dịch vụ. Nâng chất lượng hoạt động mua bán tại\r\n\nTrung tâm thương mại Ba Hòn, và các điểm mua bán ở các xã, thị trấn trong đó đặc\r\n\nbiệt quan tâm nâng chất lượng hoạt động Ban quản lý, Ban bảo vệ chợ. Thực hiện\r\n\ntốt chức năng quản lý nhà nước về kiểm soát giá, chống hàng giả, gian lận\r\n\nthương mại... Phấn đấu doanh số của ngành thương mại dịch vụ tăng 10,12%\n\n1.4. Đầu tư xây dựng cơ bản\n\n- Tăng cường trách nhiệm và sự phối hợp\r\n\ngiữa các ngành, xã, thị trấn và chủ đầu tư giải quyết các vướng mắc, nhất là\r\n\ntrong công tác quyết toán các công trình. Tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng\r\n\ncao năng lực, hiệu quả hoạt động, điều hành, nâng cao trách nhiệm thực thi công\r\n\nvụ của Ban quản lý dự án, tổ chức triển khai thực hiện tốt Luật Đầu tư công, Luật\r\n\nXây dựng, Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành. Thực hiện hoàn thành\r\n\nkế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2018, trong đó tỷ lệ giải ngân đạt từ 95%\r\n\ntrở lên.\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi triển khai\r\n\ncác dự án có tác động tích cực đến phát triển kinh tế xã hội như: Dự án khu du\r\n\nlịch Hòn Phụ Tử; khu di tích lịch sử Mo So; dự án du lịch quần đảo Bà Lụa, chợ\r\n\nKiên Lương.\n\n1.5. Tài nguyên và môi trường\n\nThực hiện tốt hơn nữa công tác quản\r\n\nlý nhà nước về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền giáo dục, kiểm tra và có biện pháp xử lý tình trạng ô nhiễm môi\r\n\ntrường. Phối hợp thực hiện các giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu,\r\n\nnhất là vấn đề mực nước biển dâng tác động đối với địa bàn huyện. Bảo vệ và\r\n\nkhai thác bền vững các nguồn tài nguyên, không khuyến khích khai thác khoáng sản\r\n\n(núi đá và cát biển).\n\n1.6. Thu chi ngân sách: Tích cực huy động các nguồn thu vào ngân sách Nhà nước, phấn đấu thu\r\n\nngân sách đạt 107,35 tỷ đồng. Đi đôi khai thác các nguồn thu, thu đúng quy định,\r\n\nkhông để thất thu, nợ thuế tồn đọng, duy trì tốt nguồn thu. Chi ngân sách địa\r\n\nphương đạt 284,141 tỷ đồng. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản\r\n\nlý và sử dụng ngân sách kết hợp thực hiện các biện pháp, chủ trương thực hành\r\n\ntiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng. Phấn đấu cân đối được ngân sách và có kết\r\n\ndư để đầu tư xây dựng một số công trình cấp thiết của huyện.\n\n2. Về văn hóa -\r\n\nxã hội\n\n2.1. Giáo dục và đào tạo\n\n- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học theo hướng chuẩn hóa, từng bước hiện\r\n\nđại hóa. Đẩy mạnh xây dựng, hoàn thiện các trường đạt chuẩn quốc gia; đầu tư\r\n\nphát triển hệ thống trường mẫu giáo, chú trọng cả địa bàn đô thị và nông thôn.\r\n\nCủng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục.\r\n\nTiếp tục triển khai thực hiện tốt chính sách đối với giáo viên, cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục; kịp thời hỗ trợ học sinh ở những nơi khó khăn để không bỏ học giữa chừng.\n\n- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn\r\n\ndiện, quan tâm giáo dục chính trị tư tưởng, xây dựng nhân cách, đạo đức, lối sống,\r\n\nkỹ năng thực hành cho học sinh. Duy trì nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm\r\n\nnon, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ sở; thực hiện\r\n\ncó hiệu quả phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở; triển khai\r\n\nchương trình phát triển giáo dục trung học... Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ từ\r\n\n3-5 tuổi đến trường đạt 60%; trẻ từ 06-10 tuổi đến trường đạt 99%; trẻ 11-14 tuổi\r\n\nđến trường đạt 99%; tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở đạt\r\n\n80%.\n\n2.2. Công tác bảo vệ chăm sóc và\r\n\nnâng cao sức khỏe nhân dân \n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng chăm\r\n\nsóc sức khỏe nhân dân, tăng cường theo hướng dự phòng và điều trị; củng cố,\r\n\nhoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, duy trì và nâng cao chất lượng trạm y tế đạt\r\n\nchuẩn quốc gia. Đồng thời chú trọng thực hiện chương trình vệ sinh an toàn thực\r\n\nphẩm, vệ sinh môi trường, phòng chống bệnh truyền nhiễm... Tăng cường quản lý\r\n\nnhà nước về hành nghề y dược tư nhân.\n\n- Thực hiện tốt bảo hiểm cho người\r\n\nnghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, người già và các đối tượng chính sách xã hội. Đẩy mạnh\r\n\ncông tác tuyên truyền vận động nhân dân tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu tỷ lệ\r\n\nbao phủ bảo hiểm y tế trên địa bàn đạt từ 84% trở lên.\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ncông tác dân số - kế hoạch hóa gia đình và chương trình phòng, chống trẻ em suy\r\n\ndinh dưỡng. Phấn đấu hạ tỷ lệ tăng dân số xuống còn 0,968%; tỷ lệ trẻ em bị suy\r\n\ndinh dưỡng chiều cao còn 7,54% và suy dinh dưỡng cân nặng còn 6,58%.\n\n2.3. Lao động giải quyết việc làm,\r\n\ngiảm nghèo, thực hiện chính sách xã hội\n\n- Nâng cao chất lượng và hiệu quả sử\r\n\ndụng nguồn lao động. Gắn chuyển dịch cơ cấu lao động với giải quyết việc làm,\r\n\nphấn đấu giải quyết việc làm cho 2.000 lao động. Tăng cường đào tạo nâng cao\r\n\ntrình độ của người lao động, phấn đấu mở 25 lớp đào tạo nghề cho 700 học viên,\r\n\nnâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%; trong đó được đào tạo nghề đạt 46%.\n\n- Thực hiện tốt chính sách xã hội với\r\n\nngười có công, gia đình thương binh liệt sĩ, gia đình có hoàn cảnh khó khăn đặc\r\n\nbiệt. Phấn đấu xây mới 50 căn, sửa chữa 31 căn nhà tình nghĩa. Đẩy mạnh xã hội\r\n\nhoá trong việc thực hiện chính sách xã hội như tiếp tục thực hiện phong trào\r\n\nxây dựng, sửa chữa nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết nhằm huy động các nguồn lực\r\n\nthực hiện mục tiêu nâng cao mức sống của các đối tượng có công, gia đình gặp\r\n\nhoàn cảnh khó khăn...\n\n- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả chương trình giảm nghèo, gắn với thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội\r\n\ncủa Chính phủ đã ban hành nhằm hỗ trợ giảm bớt khó khăn, ổn định đời sống cho\r\n\ncác đối tượng chính sách, người nghèo. Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 2,15%\r\n\n(theo chuẩn nghèo mới đa chiều).\n\n2.4. Văn hóa - Thể thao và du lịch:\n\n- Tích cực thực hiện Nghị quyết Trung\r\n\nương 9 (khóa XI) về xây dựng, phát triển văn hóa, con người Việt Nam. Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý nhà nước trên lĩnh vực văn hóa và các hoạt động văn hóa, xây dựng\r\n\nhoàn thành và đưa vào hoạt động Trung tâm văn hóa thể thao huyện. Bảo tồn di\r\n\ntích văn hóa, lịch sử. Tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện cuộc vận động\r\n\n“toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đi vào chiều sâu, thiết thực, hiệu\r\n\nquả, gắn với phong trào thi đua toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020.\n\n- Tổ chức thành công Đại hội Thể dục\r\n\nthể thao huyện năm 2017 - 2018, gắn tham gia tốt Đại hội Thể dục thể thao của tỉnh.\r\n\nThực hiện tốt chủ trương xã hội hóa thể thao.\n\n- Tổ chức lễ kỷ niệm 20 năm chia tách\r\n\nhuyện Kiên Lương với thị xã Hà Tiên.\n\n- Thực hiện hoàn thành công tác quy\r\n\nhoạch chi tiết, giải phóng mặt bằng khu du lịch Chùa Hang - Hòn Phụ Tử và khu\r\n\ndi tích lịch sử Mo So, gắn đầu tư các hạng mục trong khu vực này để thu hút du\r\n\nkhách đến tham quan. Tạo điều kiện cho nhà đầu tư lập quy hoạch chi tiết toàn\r\n\nquần đảo Bà Lụa và vùng biển xã Bình An, để đầu tư phát triển khu du lịch nghỉ\r\n\ndưỡng, khách sạn, tỷ lệ 1/2000; và Đề án phát triển Du lịch huyện Kiên Lương\r\n\ngiai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Phấn đấu tổng lượt khách đến địa\r\n\nbàn huyện tham quan đạt 686.000 lượt người.\n\n2.5. Về công tác dân tộc, tôn giáo\n\nTăng cường quản lý nhà nước về tôn\r\n\ngiáo, dân tộc. Phối hợp tổ chức Đoàn cán bộ thăm viếng và tặng quà các cơ sở\r\n\ntôn giáo nhân dịp Tết, lễ truyền thống; thăm tặng quà chức sắc, gia đình chính\r\n\nsách tiêu biểu, người có uy tín. Chủ động phòng ngừa, kiên quyết đấu tranh với\r\n\nnhững hành vi lợi dụng dân tộc, tôn giáo để kích động, gây rối, chống phá khối\r\n\nđại đoàn kết dân tộc.\n\n3. Công tác đảm bảo\r\n\nquốc phòng - an ninh; xây dựng chính quyền\n\n3.1. Quân sự\n\nXây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh\r\n\nvề chính trị, tổ chức. Nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, chất lượng huấn\r\n\nluyện và công tác phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ an ninh Tổ quốc trong tình\r\n\nhình mới. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, phấn đấu giao về trên 80 thanh\r\n\nniên (Quân sự: 70 thanh niên; Công an: 10 thanh niên) để đạt 100% chỉ tiêu trên\r\n\ngiao.\n\n3.2. Công an\n\nTăng cường bảo vệ an ninh chính trị\r\n\nvà trật tự an toàn xã hội, đảm bảo giữ vững sự ổn định nhiệm vụ phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội. Đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm, chú trọng công\r\n\ntác phòng ngừa xã hội, đẩy lùi các tệ nạn xã hội và giảm tai nạn giao thông.\r\n\nHuy động hệ thống chính trị và toàn dân phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội,\r\n\ngắn với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Nâng cao ý thức\r\n\ntự giác chấp hành pháp luật, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, bảo vệ trật tự kỷ\r\n\ncương xã hội.\n\n3.3. Thanh tra\n\nTăng cường công tác thanh tra lĩnh vực\r\n\nquản lý, sử dụng đất đai, đầu tư XDCB, quản lý tài chính-ngân sách, nhằm ngăn chặn\r\n\ntình trạng tham ô, lãng phí. Xử lý kịp thời, nghiêm minh các vụ, việc vi phạm.\n\n3.4. Công tác tiếp công dân; giải\r\n\nquyết khiếu nại, tố cáo\n\n- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tốt các\r\n\nnội dung của Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31/12/2014 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội\r\n\nNông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của\r\n\nnông dân; Quyết định số 1052/QĐ-UBND ngày 06/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc công bố bộ thủ tục hành chính về tiếp công dân và xử lý đơn thư thuộc\r\n\nngành Thanh tra áp dụng trên địa bàn.\n\n- Ban Tiếp công dân; các xã, thị trấn\r\n\ntăng cường phối hợp với ngành chức năng tổ chức tốt việc đối thoại, tiếp công\r\n\ndân. Tập trung giải quyết dứt điểm đơn thư còn tồn đọng; chủ động nắm tình\r\n\nhình, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đoàn thể, giải quyết và ngăn chặn kịp\r\n\nthời các khiếu nại tố cáo, xử lý phù hợp tại cơ sở, hạn chế khiếu nại vượt cấp.\n\n3.5. Công tác phòng, chống tham nhũng\n\nĐẩy mạnh thực hành tiết kiệm và chống\r\n\nlãng phí; thực hiện đầy đủ các nội dung cần phải công khai, minh bạch theo quy\r\n\nđịnh của nhà nước trong hoạt động của các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.\r\n\nLãnh đạo chặt chẽ cán bộ, công chức kê khai tài sản, thu nhập theo quy định.\r\n\nCông khai, công bố các quy hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội hoặc tổ chức\r\n\ntham khảo ý kiến nhân dân trước khi triển khai thực hiện.\n\n3.6. Công tác tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật\n\nTăng cường công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật gắn với làm tốt công tác trợ giúp pháp lý góp phần nâng lên ý thức chấp\r\n\nhành pháp luật của cán bộ và nhân dân. Tích cực đấu tranh, phản bác kịp thời,\r\n\ncó tính thuyết phục cao đối với những thông tin sai trái, tạo sự đồng thuận cao\r\n\ntrong xã hội.\n\n3.7. Công tác cải cách hành chính\n\nĐẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt\r\n\nlà cải cách thủ tục hành chính gắn với thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trên lĩnh vực đất đai, cơ chế một cửa điện tử và nâng cao chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ, công chức, viên chức. Chú trọng cải thiện môi trường kinh doanh và\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt\r\n\nđộng hành chính. Tăng cường công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính, đi đôi với chủ động bố trí, sắp xếp đảm bảo các điều kiện thực hiện nhiệm\r\n\nvụ cải cách hành chính tại cơ quan, địa phương. Duy trì hệ thống quản lý chất\r\n\nlượng theo tiêu chuẩn TCVN 9001:2008; cơ chế một cửa, một cửa liên thông; một cửa\r\n\nđiện tử; trang thông tin điện tử huyện.\n\n3.8. Về công tác nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của chính quyền\n\n- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức\r\n\nbộ máy chính Ủy ban nhân dân hai cấp. Kịp thời cụ thể hóa và triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả các chủ trương, nghị quyết của cấp ủy. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nquản lý điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp, đảm bảo sự chỉ đạo điều hành thống\r\n\nnhất, thông suốt, kịp thời và sâu sát. Đề cao vai trò trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu cơ quan nhà nước, tăng cường phân cấp quản lý nhằm nâng cao vai trò, trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, đơn vị.\n\n- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức\r\n\ntrong sạch vững mạnh, có năng lực đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới. Chú trọng\r\n\ncông tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về\r\n\nphẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, ý thức trách nhiệm\r\n\nvà sự tận tụy đối với công việc. Đồng thời tăng cường công tác kiểm tra việc thực\r\n\nthi chức trách công vụ và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức lợi dụng chức vụ,\r\n\nquyền hạn gây nhũng nhiễu, phiền hà trong giải quyết công việc liên quan đến\r\n\ndoanh nghiệp và người dân.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ quan Đảng,\r\n\nMặt trận tổ quốc và các đoàn thể trong chỉ đạo triển khai thực hiện nhiệm vụ\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, định kỳ làm việc với các cơ quan, kịp thời tháo gỡ\r\n\nnhững khó khăn, vướng mắc của các đoàn thể cũng như nắm bắt kịp thời tâm tư\r\n\nnguyện vọng chính đáng của nhân dân để giúp cho nhà nước đề ra những chủ trương\r\n\nchính sách phù hợp, hiệu quả.\n\nĐiều 2. Giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Kiên Lương\r\n\nchủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức thực hiện hoàn thành\r\n\nnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 trên địa bàn huyện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân huyện Kiên Lương, lãnh đạo các sở, ngành có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định có hiệu lực kể từ ngày\r\n\nký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở, ngành cấp tỉnh;\r\n\n - Huyện ủy Kiên Lương;\r\n\n - UBND huyện Kiên Lương;\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, btkien. (02b)\n\nCHỦ TỊCH\n\nPhạm Vũ Hồng\n\n", + "id": 105165 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105166.json b/contexts/context_105166.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f46827ef0690097a131554bd90a62cac60a1c094 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105166.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-78-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-nganh-Det-May-Lang-Son-562632.aspx", + "name": "Ke-hoach-78-KH-UBND-2023-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-nganh-Det-May-Lang-Son-562632", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 78/KH-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 31\r\n\n tháng 3 năm 2023\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DỆT MAY VÀ DA GIẦY VIỆT\r\n\nNAM ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2035 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1643/QĐ-TTg ngày 29/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược\r\n\nphát triển ngành Dệt May và Da Giầy Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2035\r\n\n(sau đây viết tắt là Quyết định số 1643/QĐ-TTg). Để triển khai Chiến lược có hiệu\r\n\nquả, phù hợp với định hướng phát triển công nghiệp tại địa phương, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lạng Sơn ban hành kế hoạch thực hiện như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nNhằm cụ thể hóa và triển khai\r\n\ncó hiệu quả Quyết định số 1643/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; gắn với định\r\n\nhướng tại Nghị quyết số 45-NQ/TU ngày 01/9/2021 của Tỉnh ủy Lạng Sơn về phát\r\n\ntriển công nghiệp tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;\r\n\nphù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh; tạo việc làm, tăng\r\n\nthu nhập cho người lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội, đảm bảo quốc\r\n\nphòng an ninh trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Xác định rõ nhiệm vụ theo phạm\r\n\nvi chức năng, thẩm quyền của các sở, ban, ngành và thực tế phát triển ngành Dệt\r\n\nMay và Da Giầy tại địa phương và nội dung Quyết định số 1643/QĐ-TTg .\n\n- Việc tổ chức triển khai phải\r\n\nđồng bộ, hiệu quả, bám sát mục tiêu, định hướng phát triển đảm bảo đúng tinh thần\r\n\nQuyết định số 1643/QĐ-TTg .\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\n- Thu hút đầu tư các dự án\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy có hàm lượng khoa học, kỹ thuật cao, công nghệ hiện đại,\r\n\nđáp ứng yêu cầu của thị trường, phát triển bền vững; các dự án công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ, sản xuất nguyên liệu, phụ liệu hỗ trợ ngành dệt may đến đầu tư sản xuất,\r\n\nkinh doanh.\n\n- Phát triển ngành Dệt May và\r\n\nDa Giầy gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động, tạo\r\n\nđiều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển công nghiệp và giải quyết các\r\n\nvấn đề xã hội ở khu vực nông thôn.\n\n- Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng\r\n\ncác khu, cụm công nghiệp phục vụ thu hút các nhà đầu tư đầu tư chuỗi khép kín\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy. Các dự án công nghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên liệu,\r\n\nphụ liệu hỗ trợ ngành dệt may.\n\n- Đến năm 2035, tỉnh Lạng Sơn\r\n\ncó ngành Dệt May và Da Giầy phát triển bền vững theo mô hình kinh tế tuần hoàn;\r\n\ntham gia vào việc hoàn thiện chuỗi giá trị sản xuất trong nước, góp phần tham\r\n\ngia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu; phát triển thương hiệu cạnh tranh được\r\n\ntrong nước và khu vực.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Giai đoạn 2021 - 2030\n\n- Đến năm 2030, phát triển hoàn\r\n\nthiện đưa vào hoạt động từ 3-4 cụm công nghiệp để tạo điều kiện thu hút các nhà\r\n\nđầu tư ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Phấn đấu thu nhập của lao động\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy đạt tương đương mức thu nhập của lao động ngành công\r\n\nnghiệp chế biến, chế tạo và giảm khoảng cách với mức thu nhập bình quân chung\r\n\nlao động trong doanh nghiệp cả nước.\n\nb) Tầm nhìn đến năm 2035\n\n- Thúc đẩy cải thiện nội địa\r\n\nhoá, giảm nhập khẩu nguyên phụ liệu đáp ứng nhu cầu phát triển và sản xuất các\r\n\nsản phẩm Dệt May và Da Giầy trong nước.\n\n- Tiếp tục phấn đấu thu nhập\r\n\nbình quân của lao động trong doanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy của tỉnh đạt\r\n\ntương đương thu nhập bình quân chung của lao động trong doanh nghiệp cùng ngành\r\n\ntrong cả nước.\n\n- Phấn đấu đưa tỉnh Lạng Sơn nằm\r\n\ntrong chuỗi sản xuất, cung ứng, xuất khẩu sản phẩm dệt may, da giầy đáp ứng được\r\n\nyêu cầu về phát triển bền vững.\n\nIII. ĐỊNH HƯỚNG\r\n\nPHÁT TRIỂN\n\n- Phát triển ngành Dệt May và\r\n\nDa Giầy trên địa bàn tỉnh theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hóa; cải thiện cơ\r\n\ncấu sản phẩm, tập trung phát triển các sản phẩm có giá trị gia tăng cao; áp dụng\r\n\ncác tiêu chuẩn, quy chuẩn quản lý chất lượng tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh.\n\n- Thu hút đầu tư đối với các mô\r\n\nhình sản xuất đòi hỏi năng lực cao về quản lý chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị,\r\n\nthiết kế và xây dựng thương hiệu trên cơ sở công nghệ phù hợp đến hiện đại, gắn\r\n\nvới hệ thống quản lý chất lượng, quản lý lao động và bảo vệ môi trường theo chuẩn\r\n\nmực quốc tế.\n\n- Đẩy mạnh phát triển công nghiệp\r\n\nmay mặc, sản xuất trang phục may sẵn, gia công may xuất khẩu. Đẩy mạnh công tác\r\n\ntìm kiếm, xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Dệt May và\r\n\nDa Giầy trong và ngoài nước.\n\n- Từng bước hoàn thiện hạ tầng\r\n\nkỹ thuật các khu, cụm công nghiệp để thu hút đầu tư các nhà máy sản xuất\r\n\nnguyên, phụ liệu, công nghiệp hỗ trợ ngành Dệt May và Da Giầy; các nhà máy sản\r\n\nxuất xơ, sợi, vải, vải nhân tạo, nhằm chủ động nguồn nguyên liệu, giảm nhập khẩu,\r\n\ntừng bước hình thành chuỗi giá trị và cung ứng hoàn chỉnh trong ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy, đáp ứng yêu cầu về quy tắc xuất xứ của các Hiệp định thương mại tự\r\n\ndo thế hệ mới cũng như đẩy mạnh quá trình nội địa hóa, cải thiện và giảm nhanh\r\n\nkhoảng cách chênh lệch về trình độ và năng suất với các tỉnh trong khu vực và cả\r\n\nnước.\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển\r\n\nngành theo hướng xanh hóa sản xuất, từng bước nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm\r\n\nthiểu chi phí cho sản xuất, hướng đến phát triển bền vững, tăng khả năng cạnh\r\n\ntranh khi tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu.\n\n- Tăng cường đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực có kỹ năng và tay nghề, bảo đảm đáp ứng cho quá trình sản xuất hiệu quả. Tạo\r\n\nnhiều việc làm cho xã hội, nâng cao đời sống tinh thần và vật chất cho người\r\n\nlao động góp phần ổn định kinh tế xã hội của tỉnh. Thu hút các nhà đầu tư xây dựng\r\n\nnhà ở xã hội đảm bảo phục vụ cho người lao động tại các khu, cụm công nghiệp của\r\n\ntỉnh, cải thiện chất lượng sống, điều kiện sinh hoạt cho người lao động.\n\nIV. CÁC GIẢI\r\n\nPHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Giải\r\n\npháp phát triển thị trường\n\na) Đối với cơ quan quản lý nhà\r\n\nnước\n\n- Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ\r\n\ntrợ các doanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy tiếp cận trực tiếp với khách hàng\r\n\ntiềm năng thông qua các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư, tổ chức các lớp\r\n\nhuấn luyện về phát triển thương mại điện tử, chuyển đổi số, kết nối kinh doanh.\n\n- Đa dạng hóa hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại; cung cấp thông tin thị trường thường xuyên, đầy đủ chính xác và kịp\r\n\nthời; đa dạng hóa hình thức quảng bá, giới thiệu sản phẩm Dệt May, Da Giầy\r\n\nthông qua các nền tảng giải trí, văn hóa xã hội.\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, tư vấn về pháp luật thương mại quốc tế, trong đó chú trọng các nội dung\r\n\nvề quy tắc xuất xứ, phòng vệ thương mại; chiến lược phát triển bền vững ngành Dệt\r\n\nMay và Da Giầy tại các thị trường nước ngoài; phổ biến và nâng cao nhận thức\r\n\ncho các doanh nghiệp về tác động của các Hiệp định thương mại tự do, hạn chế được\r\n\nnhững rủi ro cho doanh nghiệp; đồng thời hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp tận\r\n\ndụng tối đa lợi ích mà các Hiệp định thương mại tự do mang lại.\n\n- Thị trường xuất khẩu:\n\n+ Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác\r\n\nthông tin thị trường, chính sách xuất nhập khẩu, thanh toán, giảm phụ thuộc vào\r\n\ncác thị trường truyền thống.\n\n+ Tham gia xây dựng hàng rào kỹ\r\n\nthuật như áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng đối với sản phẩm nhập\r\n\nkhẩu, kiện chống bán phá giá, đánh thuế môi trường... để bảo vệ nền sản xuất\r\n\ntrong nước.\n\n- Thị trường trong nước:\n\n+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thị trường, xử lý nghiêm đối với hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu,\r\n\nhàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ để bảo vệ người tiêu dùng\r\n\nvà nhà sản xuất, tạo thị trường lành mạnh, đảm bảo sự cạnh tranh bình đẳng giữa\r\n\ncác doanh nghiệp; có các biện pháp kiểm soát chống gian lận xuất xứ.\n\n+ Thúc đẩy khai thác thị trường\r\n\nnội địa, phát triển hình thức thương mại điện tử, tiếp tục triển khai có hiệu\r\n\nquả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\nb) Đối với doanh nghiệp\n\n- Chủ động xây dựng chiến lược\r\n\nkinh doanh, phát triển thị trường. Đầu tư, nâng cao năng lực marketing; chủ động,\r\n\ntích cực theo dõi diễn biến thị trường, tiếp cận khách hàng; chú trọng xây dựng\r\n\ncác tiêu chuẩn sản phẩm phù hợp với thông lệ quốc tế để chống hàng giả, hàng\r\n\nnhái, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ.\n\n- Tăng cường chuyển đổi số\r\n\ntrong quản lý và các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy.\r\n\nTích cực tham gia hội chợ triển lãm trong và ngoài nước để giới thiệu và phát\r\n\ntriển sản phẩm; xây dựng và đẩy mạnh việc quảng bá thương hiệu trên thị trường\r\n\ntrong nước và quốc tế.\n\n- Tổ chức và phát triển mạng lưới\r\n\nbán lẻ trong nước, đổi mới phương thức tiếp thị xuất khẩu. Góp phần xây dựng\r\n\nhình ảnh của ngành Dệt May và Da Giầy Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc\r\n\ntế. Tích cực tham gia và thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động“Người Việt Nam\r\n\nưu tiên dùng hàng Việt Nam”.\n\n- Tiếp tục đầu tư đổi mới dây\r\n\nchuyền công nghệ, ứng dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất, tự động hóa trong\r\n\nnhiều khâu trong quá trình sản xuất để nâng cao chất lượng và số lượng sản phẩm\r\n\ntạo ra.\n\n- Tăng cường liên kết đào tạo\r\n\nnghề với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh và các địa phương có thế mạnh. Tập\r\n\ntrung đào tạo về sử dụng vận hành và bảo dưỡng các máy móc thiết bị hiện đại, đội\r\n\nngũ công nhân kỹ thuật vận hành máy móc công nghệ cao, có khả năng lập trình sản\r\n\nxuất, bảo trì bảo dưỡng.\n\n- Phối hợp với các cơ quan của\r\n\ntỉnh tổ chức các cuộc thi nâng cao tay nghề, có chính sách khen thưởng đãi ngộ\r\n\nhợp lý để khuyến khích người lao động.\n\n2. Giải\r\n\npháp thu hút đầu tư và phát triển chuỗi giá trị trong tỉnh\n\na) Thu hút đầu tư\n\n- Triển khai thực hiện, quán\r\n\ntriệt Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nvề chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; thực hiện hỗ trợ theo\r\n\nLuật hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành; các cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ nhà đầu tư theo\r\n\nhướng thông thoáng, hấp dẫn, đảm bảo phù hợp với các quy định.\n\n- Tổ chức các hoạt động xúc tiến\r\n\nđầu tư, mời gọi đầu tư vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao, khuyến khích\r\n\nđầu tư các dự án xơ sợi, vải, dệt, nhuộm, có quy mô lớn, công nghệ cao, công\r\n\nnghệ nguồn, đáp ứng các tiêu chuẩn về môi trường.\n\n- Bố trí không gian phát triển\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; thu hút mọi\r\n\nnguồn lực từ các thành phần kinh tế để đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ logistics nhằm từng bước thúc đẩy phát triển ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy; từng bước thu hút các dự án đầu tư sản xuất các sản phẩm có sức cạnh\r\n\ntranh cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ, các nguyên liệu mới có nguồn gốc tự\r\n\nnhiên, thân thiện môi trường.\n\n- Thu hút kêu gọi các nhà thiết\r\n\nkế, trung tâm thiết kế thời trang về đầu tư, kinh doanh trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phát triển chuỗi giá trị\r\n\ntrong tỉnh\n\n- Khuyến khích thành lập hiệp hội\r\n\nhoặc chi hội về Dệt May, Da Giầy của tỉnh nhằm tạo môi trường chung cho doanh\r\n\nnghiệp Dệt May, Da Giầy liên kết sản xuất, kinh doanh, trao đổi thông tin, kết\r\n\nnối thị trường.\n\n- Triển khai và đẩy mạnh các\r\n\nchương trình kết nối giữa tập đoàn, doanh nghiệp lớn với các doanh nghiệp vệ\r\n\ntinh, các cơ sở gia công... để tham gia vào chuỗi sản xuất của ngành Dệt May và\r\n\nDa Giầy trong tỉnh, với các tỉnh lân cận và trong cả nước, hình thành liên kết\r\n\nxuyên suốt chuỗi giá trị từ sản xuất nguyên, phụ liệu đến sản phẩm cuối cùng.\r\n\nKhuyến khích doanh nghiệp nước ngoài chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản\r\n\nlý, đào tạo lao động nhằm nâng cao tiềm lực khoa học công nghệ và chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực ngành Dệt May và Da Giầy của tỉnh.\n\n- Xây dựng các giải pháp và\r\n\nchính sách nâng cao năng lực doanh nghiệp nhằm chuyển hướng đầu tư từ hình thức\r\n\ngia công sang sản xuất theo những hình thức cao hơn.\n\n- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu,\r\n\nchia sẻ thông tin về nguyên, phụ liệu ngành Dệt May và Da Giầy để các doanh\r\n\nnghiệp trao đổi kịp thời về các nguồn cung ứng; tiến tới hình thành sàn giao dịch\r\n\nnguyên, phụ liệu ngành Dệt May và Da Giầy giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi\r\n\nphí giao dịch, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.\n\n3. Giải\r\n\npháp phát triển nguồn nguyên, phụ liệu phục vụ sản xuất\n\na) Ngành Dệt May\n\n- Thu hút đầu tư các dự án sản\r\n\nxuất nguyên, phụ liệu tổng hợp dẫn xuất từ dầu mỏ; sản xuất xơ sợi chức năng,\r\n\nxơ sợi nguyên liệu mới, thân thiện môi trường, sợi, chất lượng cao; sản xuất dệt,\r\n\nnhuộm và công nghiệp hỗ trợ.\n\n- Quy hoạch xây dựng cụm công\r\n\nnghiệp hỗ trợ chuyên ngành, xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế hỗ trợ kinh\r\n\nphí cho công tác xử lý nước thải, chất thải trong cụm công nghiệp chuyên ngành\r\n\nđã được quy hoạch. Các khu, cụm công nghiệp tập trung sản xuất nguyên phụ liệu\r\n\nphải có đường giao thông thuận lợi, giảm thiểu chi phí vận chuyển và giảm giá\r\n\nthành sản phẩm.\n\n- Tổ chức quảng bá, thu hút đầu\r\n\ntư vào các khu, cụm công nghiệp. Xúc tiến thu hút một số nhà đầu tư, thương hiệu\r\n\nsản xuất nguyên phụ liệu có uy tín trên thế giới, tạo hiệu ứng để các nhà đầu\r\n\ntư khác cùng tham gia đầu tư.\n\nb) Ngành Da Giầy\n\nKhuyến khích mọi thành phần\r\n\nkinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư phát triển ngành Da Giầy trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\nc) Công nghiệp hỗ trợ\n\nHướng phát triển các dự án công\r\n\nnghiệp hỗ trợ, sản xuất nguyên, phụ liệu tập trung ở khu vực có mật độ các các\r\n\ndoanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n4. Giải\r\n\npháp về tổ chức quản lý\n\n- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ\r\n\ntục hành chính, đơn giản hoá thủ tục hành chính trong các hoạt động đầu tư và sản\r\n\nxuất kinh doanh, hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy nhằm cắt\r\n\ngiảm thời gian và chi phí. Tập trung cải cách các thủ tục hành chính về đất\r\n\nđai, đầu tư, vay vốn tín dụng, đăng ký bảo hộ bản quyền tác giả, kiểu dáng công\r\n\nnghiệp... tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong ngành Dệt May và Da Giầy phát\r\n\ntriển ổn định và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao.\n\n- Ưu tiên kêu gọi, thu hút các\r\n\nnhà đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu, hàng có giá trị cao, xơ sợi, dệt, nhuộm,\r\n\nsản xuất phụ tùng, phụ kiện, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, chất phụ trợ...\r\n\ncó trình độ công nghệ cao, hiện đại.\n\n- Hỗ trợ và tổ chức di dời các\r\n\ncơ sở sản xuất Dệt May, Da Giầy gây ô nhiễm môi trường, không phù hợp quy hoạch\r\n\nvào các khu, cụm công nghiệp.\n\n- Nâng cao hiệu quả khả năng\r\n\ntruy xuất thông qua cập nhật định kỳ danh sách cảnh báo sớm các mặt hàng Dệt\r\n\nMay, Da Giầy có nguy cơ bị điều tra phòng vệ thương mại, điều tra lẩn tránh thuế.\n\n- Tổ chức tập huấn nâng cao\r\n\nnăng lực quản trị doanh nghiệp, thương mại điện tử; hỗ trợ đầu tư đổi mới thiết\r\n\nbị, công nghệ hiện đại, đồng bộ, đúng hướng, có trọng điểm, nhằm tạo ra sự thay\r\n\nđổi căn bản về năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh;\r\n\nxúc tiến thị trường, liên doanh liên kết, quảng bá, giới thiệu sản phẩm của\r\n\ndoanh nghiệp.\n\n5. Giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\n\n- Tăng cường công tác đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, nghiên cứu, kỹ thuật, thiết kế\r\n\nvà công nhân lành nghề Dệt May, Da Giầy để tạo lợi thế cạnh tranh và đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển trong hội nhập và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0. Hiện đại\r\n\nhóa từng bước trong sản xuất và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề\r\n\ntheo hướng xã hội hóa. Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp\r\n\nDệt May, Da Giầy liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà trên cả nước đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp.\n\n- Đào tạo kiến thức, kỹ năng về\r\n\nquản trị công nghệ, chuyển giao công nghệ, hấp thụ và phát triển công nghệ; hợp\r\n\ntác với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đào tạo, chuyển giao công\r\n\nnghệ và nâng cao năng lực sản xuất cho doanh nghiệp ngành Dệt May và Da Giầy của\r\n\ntỉnh.\n\n6. Giải\r\n\npháp đổi mới khoa học, công nghệ và phát triển bền vững, xanh hoá ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy\n\n- Ưu tiên, khuyến khích doanh\r\n\nnghiệp đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại, công nghệ\r\n\n4.0 nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, giảm tiêu hao năng lượng, giảm\r\n\nlượng nước xả thải, giảm phát thải khí nhà kính; tăng cường tái chế, tái sử dụng\r\n\nnguyên, phụ liệu, nhiên vật liệu, chất thải; tập trung ưu tiên vào các khâu tạo\r\n\ngiá trị gia tăng cao, nhất là đầu tư đổi mới công nghệ, quy trình sản xuất\r\n\nthông minh, tự động hoá, thân thiện với môi trường ở các khâu quyết định tăng\r\n\nnăng suất lao động và đa dạng hóa sản phẩm (khâu cắt vải tự động, thiết kế mẫu\r\n\nmới, hoàn thiện chu trình may…).\n\n- Khuyến khích các hoạt động\r\n\nnghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong sản xuất và phát triển các\r\n\nloại nguyên, phụ liệu trong nước chưa sản xuất được, các sản phẩm Dệt May, Da\r\n\nGiầy chất lượng cao, phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo các chỉ tiêu về an\r\n\ntoàn, thân thiện môi trường; tạo điều kiện cho doanh nghiệp trong ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy đầu tư nghiên cứu khoa học và áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại\r\n\nvào sản xuất.\n\n- Đẩy mạnh hoạt động khoa học\r\n\ncông nghệ thông qua các đề tài, dự án phục vụ phát triển sản xuất. Đẩy mạnh sản\r\n\nxuất một số nguyên, phụ liệu, phụ tùng quan trọng để thay thế nguyên, phụ liệu\r\n\nnhập ngoại.\n\n- Tạo điều kiện hỗ trợ cho các\r\n\nđơn vị có các hoạt động phát triển ngành Dệt May và Da Giầy trong các lĩnh vực\r\n\nkhoa học công nghệ, thiết kế, sản xuất thử nghiệm, phát triển sản phẩm, kiểm định\r\n\nchất lượng, chuyển giao công nghệ, đào tạo,...\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ của\r\n\ncuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 (in 3D, vật liệu mới, tự động hoá, robot, số\r\n\nhoá,...), ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại dựa trên nền tảng\r\n\ncông nghệ thông tin và trí tuệ nhân tạo để tham gia sâu vào chuỗi giá trị, tạo\r\n\nbước chuyển biến thực chất trong quá trình sản xuất, quản trị doanh nghiệp nhằm\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành Dệt\r\n\nMay và Da Giầy của tỉnh.\n\n- Rà soát và tham khảo các tiêu\r\n\nchuẩn, yêu cầu, quy định quốc tế, khu vực để thiết lập và định kỳ cập nhật các\r\n\ntiêu chuẩn, định mức, quy định của ngành về chất thải, tiêu thụ năng lượng, sử\r\n\ndụng nước, sử dụng vật liệu, hóa chất,...\n\n- Thúc đẩy các doanh nghiệp Dệt\r\n\nMay, Da Giầy trong tỉnh tiếp cận, thực hiện quy hình xanh hóa trong sản xuất và\r\n\nđạt các chứng chỉ về bảo vệ môi trường, về tăng trưởng xanh, tăng trưởng bền vững,\r\n\nphù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn của các thị trường mục tiêu.\n\n- Hỗ trợ, khuyến khích các\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh tái sử dụng nguyên, nhiên liệu, chất thải,...\r\n\ntrong quá trình sản xuất.\n\n- Tổ chức các khoá đào tạo, phổ\r\n\nbiến thông tin và nâng cao năng lực về quản lý và kiểm soát các vấn đề về môi\r\n\ntrường tại doanh nghiệp (kiểm soát hoá chất, tiêu thụ năng lượng, tiêu thụ\r\n\nnước...); nghiên cứu xây dựng chính sách hỗ trợ truy xuất nguồn gốc, chuỗi\r\n\ngiá trị minh bạch... phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.\n\n7. Giải\r\n\npháp, cơ chế tài chính, thuế và nguồn vốn\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả các cơ chế chính sách về đầu tư, tín dụng, thuế cho lĩnh vực công nghiệp hỗ\r\n\ntrợ ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Hằng năm bố trí kinh phí khuyến\r\n\ncông địa phương phục vụ cho phát triển ngành Dệt May và Da Giầy, trong đó tập\r\n\ntrung vào chuyển giao, ứng dụng thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất,\r\n\nđào tạo nghề.\n\n- Triển khai các chương trình về\r\n\ntín dụng cho các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các khu, cụm công\r\n\nnghiệp, dịch vụ logistics nhằm thu hút đầu tư, phát triển ngành Dệt May và Da\r\n\nGiầy; phát triển cụm công nghiệp chuyên ngành Dệt May theo hình thức tổ hợp\r\n\nkhép kín từ khâu xơ sợi - dệt - nhuộm... đến sản phẩm hoàn chỉnh.\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Công Thương\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan, các nhà đầu tư khẩn trương hoàn thành hạ tầng kỹ thuật cụm công\r\n\nnghiệp đáp ứng quy định nhằm thu hút ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan trong tổ chức triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại, xúc\r\n\ntiến đầu tư trong và ngoài nước phù hợp với định hướng phát triển của ngành Dệt\r\n\nMay và Da Giầy.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành triển khai thực hiện có hiệu quả các cơ chế, chính sách nhằm thu hút các\r\n\nnhà đầu tư phát triển ngành Dệt May và Da Giầy, sản xuất các nguyên liệu, phụ\r\n\nliệu, phụ tùng, phụ kiện; phối hợp với các cơ quan liên quan trong đấu tranh chống\r\n\ngian lận thương mại, hàng giả, hàng nhái, hàng nhập lậu, gian lận xuất xứ; xử\r\n\nlý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm; triển khai áp dụng các hàng rào kỹ\r\n\nthuật phù hợp nhằm đảm bảo môi trường kinh doanh lành mạnh, bảo vệ người tiêu\r\n\ndùng và doanh nghiệp sản xuất.\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Chương trình Khuyến công quốc gia, Chương trình Khuyến công địa\r\n\nphương. Hằng năm rà soát, thẩm định trình Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nbố trí nguồn vốn kinh phí khuyến công quốc gia, kinh phí khuyến công địa phương\r\n\nhỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp Dệt May, Da Giầy ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến vào sản xuất, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ đào tạo nghề, xúc tiến\r\n\nthương mại, tuyên truyền, đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về phòng vệ thương mại\r\n\ncho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất nhằm chủ động nắm vững các quy định pháp\r\n\nluật về phòng vệ thương mại để có định hướng kinh doanh phù hợp, bền vững.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan tăng cường công tác bảo vệ môi trường, hoàn thiện chính sách\r\n\npháp luật, kiểm tra, giám sát việc thực thi các quy định pháp luật về môi trường\r\n\nliên quan đến ngành Dệt May và Da Giầy, đảm bảo tính minh bạch, khả thi và thuận\r\n\nlợi hoá trong hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.\n\n- Tổng hợp, đánh giá kết quả\r\n\ntriển khai thực hiện Chiến lược báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương\r\n\ntheo quy định.\n\n- Nghiên cứu, xúc tiến vận động\r\n\ncác doanh nghiệp thành lập Hiệp hội Dệt May và Da Giầy của tỉnh vào thời điểm\r\n\nphù hợp.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương,\r\n\ncác sở, ban, ngành và các cơ quan liên quan triển khai các giải pháp thu hút đầu\r\n\ntư phát triển ngành Dệt May và Da Giầy trên địa bàn tỉnh; trong đó, tập trung\r\n\nưu tiên, thu hút, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư có trình độ công nghệ\r\n\ntiên tiến, dây truyền thiết bị máy móc hiện đại, đáp ứng quy định về bảo vệ môi\r\n\ntrường.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành và các địa phương triển khai hiệu quả Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND \r\n\nngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh, trong đó tập trung hỗ trợ đầu tư xây\r\n\ndựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu đầu tư sản xuất\r\n\nkinh doanh và các tiêu chuẩn môi trường, phát triển bền vững.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán của các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan được giao chức năng, nhiệm vụ, căn cứ khả năng nguồn\r\n\nngân sách, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí theo phân cấp ngân\r\n\nsách để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định. Kiểm tra việc quản lý và sử\r\n\ndụng nguồn kinh phí theo quy định của pháp luật.\n\n4. Sở Khoa học và Công nghệ\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Công\r\n\nThương, Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan phổ biến rộng\r\n\nrãi thông tin về công nghệ mới, thân thiện môi trường trong lĩnh vực Dệt May,\r\n\nDa Giầy, xác định công nghệ khuyến khích đầu tư làm cơ sở cho việc phê duyệt,\r\n\nthẩm định các dự án đầu tư vào lĩnh vực Dệt May, Da Giầy nhất là những dự án ảnh\r\n\nhưởng về môi trường.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương hỗ\r\n\ntrợ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân áp dụng truy xuất nguồn gốc và kết nối Cổng\r\n\nthông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan hỗ trợ các doanh nghiệp Dệt May, Da Giầy trong đầu tư đổi\r\n\nmới công nghệ, nhập khẩu công nghệ, thiết bị tiên tiến, đẩy mạnh việc ứng dụng\r\n\ncông nghệ sản xuất mới, công nghệ thân thiện môi trường, công nghệ của Cách mạng\r\n\ncông nghiệp 4.0.\n\n- Phối hợp với Sở Công Thương\r\n\nvà các sở, ngành liên quan tham mưu đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ khoa học và\r\n\ncông nghệ nhằm phát triển ngành Dệt May và Da Giầy, trong đó ưu tiên lĩnh vực\r\n\nnghiên cứu phát triển nguyên liệu, phụ liệu và công nghiệp hỗ trợ.\n\n5. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan và các địa phương trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng\r\n\nđất, bố trí quỹ đất và chính sách về đất đai phù hợp với nhu cầu phát triển các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp phục vụ thu hút đầu tư phát triển ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường\r\n\ntại các dự án, cơ sở trong ngành Dệt May và Da Giầy trên địa bàn tỉnh. Kiểm\r\n\ntra, đánh giá giám sát môi trường đối với các doanh nghiệp nhằm có biện pháp chấn\r\n\nchỉnh, xử lý.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan triển khai thực hiện hiệu quả chiến lược phát triển giáo dục\r\n\nnghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; trong đó ưu tiên\r\n\nphát triển các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo các ngành, nghề đáp ứng\r\n\nnhân lực, chất lượng cao cho phát triển ngành công nghiệp trong đó, ưu tiên\r\n\nngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Đề xuất cơ chế, chính sách\r\n\nthu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành Dệt May và Da Giầy của\r\n\ntỉnh, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao.\n\n7. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\nChủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nban ngành liên quan khuyến khích, định hướng giáo dục nghề nghiệp ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy cho đối tượng học sinh phổ thông.\n\n8. Cục Thống kê tỉnh\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ\r\n\nquan có liên quan tổng hợp, thống kê các chỉ tiêu về phát triển ngành Dệt May\r\n\nvà Da Giầy trên địa bàn tỉnh làm cơ sở đánh giá, báo cáo, tổng kết chung về\r\n\ntình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và giai đoạn 5 năm.\n\n9. Ban Quản lý Khu kinh tế cửa\r\n\nkhẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn\n\n- Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành tham mưu, đề xuất công tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư nhằm thu hút nhà đầu\r\n\ntư vào ngành Dệt May và Da Giầy, các dự án sản xuất nguyên phụ liệu, phụ kiện\r\n\ntrong các Khu công nghiệp, Khu chức năng thuộc Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng -\r\n\nLạng Sơn được giao quản lý; ưu tiên thu hút các dự án đầu tư có trình độ công\r\n\nnghệ tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi trường, gắn với cuộc Cách mạng\r\n\ncông nghiệp 4.0.\n\n- Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội xác định nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\ntư trong ngành Dệt May và Da Giầy tại các Khu công nghiệp, Khu chức năng thuộc\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn được giao quản lý; tham gia đề xuất\r\n\ncơ chế, chính sách thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ ngành Dệt\r\n\nMay và Da Giầy của tỉnh.\n\n10. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố\n\n- Chủ động phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của tỉnh về phát\r\n\ntriển ngành Dệt May và Da Giầy.\n\n- Chủ động, phối hợp hướng dẫn\r\n\ncác cơ sở Dệt May, Da Giầy trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến\r\n\ncông phục vụ cho phát triển ngành Dệt May và Da Giầy, trong đó tập trung vào\r\n\nđào tạo nghề, ứng dụng thiết bị công nghệ tiên tiến phục vụ sản xuất.\n\n- Tạo điều kiện cho các cơ sở\r\n\ntrong trao đổi thông tin, tiếp cận thị trường và liên kết sản xuất. Tạo điều kiện\r\n\nthuận lợi về thủ tục thu hút đầu tư, mặt bằng sản xuất cho các doanh nghiệp, cơ\r\n\nsở Dệt May, Da Giầy vệ tinh, gia công tại địa phương đầu tư phát triển.\n\n- Phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành liên quan bố trí quỹ đất, quy hoạch phù hợp với nhu cầu, phát triển các\r\n\nkhu, cụm công nghiệp, tạo mặt bằng sạch phục vụ thu hút đầu tư phát triển ngành\r\n\nDệt May và Da Giầy.\n\n- Tổ chức công tác tuyên truyền\r\n\ncho doanh nghiệp, cơ sở Dệt may, Da Giầy thuộc địa bàn quản lý nhằm thực hiện tốt\r\n\ncác quy định của nhà nước, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và các quy định\r\n\nhiện hành của Nhà nước.\n\n- Tổ chức triển khai, giám sát\r\n\nvà đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch tại địa\r\n\nphương.\n\n- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo\r\n\ntheo yêu cầu về kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công gửi Sở Công Thương để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương theo quy định.\n\n11. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh\n\nChủ động kết nối với các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương liên quan trong việc tuyên truyền, triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Quyết định số 1643/QĐ-TTg và nội dung Kế hoạch này, nhằm tạo điều\r\n\nkiện cho doanh nghiệp Dệt May, Da Giày phát triển đúng mục tiêu đề ra.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch đảm bảo\r\n\nthiết thực, hiệu quả. Quá trình thực hiện, phát sinh vướng mắc, đề nghị phản hồi\r\n\nvề Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân tỉnh xem\r\n\nxét chỉ đạo, giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Ban Kinh tế - Ngân sách (HĐND tỉnh)\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - C, PVP UBND tỉnh, các phòng CM, Trung tâm Thông tin;\r\n\n - Lưu: VT, KT(HVTr).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lương Trọng Quỳnh\n\n \n\n \n\n \n\n ", + "id": 105166 +} \ No newline at end of file diff --git a/contexts/context_105167.json b/contexts/context_105167.json new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f936e2087fc090b97eaf5db3200f4fd1d1ab2b91 --- /dev/null +++ b/contexts/context_105167.json @@ -0,0 +1,6 @@ +{ + "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-4473-QD-UBND-2013-do-an-quy-hoach-khu-dan-cu-Nga-Tu-Thoi-Tu-Ho-Chi-Minh-217589.aspx", + "name": "Quyet-dinh-4473-QD-UBND-2013-do-an-quy-hoach-khu-dan-cu-Nga-Tu-Thoi-Tu-Ho-Chi-Minh-217589", + "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\n-------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4473/QĐ-UBND\n\nThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH PHÂN KHU TỶ LỆ 1/2000 KHU DÂN CƯ\r\n\nNGÃ TƯ THỚI TỨ, XÃ THỚI TAM THÔN, HUYỆN HÓC MÔN (ĐIỀU CHỈNH TỔNG THỂ QUY HOẠCH\r\n\nCHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ TỶ LỆ 1/2000)\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm\r\n\n2009;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây\r\n\ndựng;\n\nCăn cứ Quyết định số 24/2010/QĐ-TTg ngày 06\r\n\ntháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025;\n\nCăn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11 tháng\r\n\n8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;\n\nCăn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03\r\n\ntháng 4 năm 2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về\r\n\nquy hoạch xây dựng (QCXDVN 01:2008/BXD);\n\nCăn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND ngày 19\r\n\ntháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về điều chỉnh\r\n\nquy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh;\n\nCăn cứ Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy hoạch\r\n\nđô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 62/QĐ-UBND ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2012 về s a đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 50/2011/QĐ-UBND ngày\r\n\n12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm định, phê duyệt quy\r\n\nhoạch đô thị trên địa bàn thành phố;\n\nCăn cứ Quyết định số 3680/QĐ-UBND ngày 21 tháng\r\n\n8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng huyện Hóc Môn;\n\nCăn cứ Quyết định số 5372/QĐ-UBND ngày 07 tháng\r\n\n11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc\r\n\nMôn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000);\n\nXét đề nghị của Sở Quy hoạch - Kiến trúc tại Tờ\r\n\ntrình số 2545/TTr-SQHKT ngày 06 tháng 8 năm 2013 về trình duyệt đồ án quy hoạch\r\n\nphân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc\r\n\nMôn (điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ\r\n\nlệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư\r\n\nThới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể quy\r\n\nhoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000),\r\n\nvới các nội dung chính như sau:\n\n1. Vị trí,\r\n\nphạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực quy hoạch:\n\n- Vị trí khu vực quy hoạch: thuộc\n\nxã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn,\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\n- Giới hạn khu vực quy hoạch như sau:\n\n+ Phía Đông giáp: một phần đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân\r\n\ncư xã Thới Tam Thôn (khu 2) và một phần đồ án quy\r\n\nhoạch phân khu tỷ\r\n\nlệ 1/2000 khu dân cư xã Thới Tam Thôn\r\n\n(khu 1).\n\n+ Phía Tây giáp : một phần đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu\r\n\ndân cư xã Thới Tam Thôn (khu 2) và một phần đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Thới\r\n\nTam Thôn (khu 1).\n\n+ Phía Nam giáp : đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã\r\n\nThới Tam Thôn (khu 1).\n\n+ Phía Bắc giáp : đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư xã Thới Tam Thôn (khu 2).\n\n- Tổng diện tích khu vực quy hoạch: 30,35 ha.\n\n- Tính chất của khu vực quy hoạch: khu vực quy hoạch được xác định là\r\n\nkhu dân cư cải tạo chỉnh trang kết hợp xây dựng mới, bổ sung các công trình công cộng và công viên cây xanh.\n\n2. Cơ quan tổ\r\n\nchức lập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nSở Quy hoạch - Kiến trúc (Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh).\n\n3. Đơn vị tư\r\n\nvấn lập đồ án quy hoạch phân khu:\n\nViện Quy hoạch Xây dựng -\r\n\nViện Nghiên cứu Phát triển thành phố.\n\n4. Danh mục hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu:\n\n- Thuyết minh\r\n\ntổng hợp;\n\n- Thành phần bản vẽ bao gồm:\n\n+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất,\r\n\ntỷ\n\nlệ 1/10.000.\n\n+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ\r\n\nlệ 1/2000, bao gồm:\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống giao thông.\n\n* Bản đồ hiện\r\n\ntrạng cao độ nền và thoát nước mặt.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp\r\n\nđiện và chiếu sáng.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống cấp\r\n\nnước.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống\r\n\nthoát nước thải, xử lý chất thải rắn.\n\n* Bản đồ hiện trạng hệ thống thông tin liên lạc.\n\n+ Bản đồ quy hoạch\r\n\ntổng mặt\r\n\nbằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Sơ đồ tổ chức không\n\ngian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Bản đồ quy hoạch giao thông, Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây\r\n\ndựng, tỷ lệ 1/2000.\n\n+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ\r\n\nthuật\n\nkhác và môi trường, tỷ lệ\r\n\n1/2000, bao gồm:\n\n* Bản đồ quy hoạch\r\n\ncao độ nền và thoát nước mặt.\n\n* Bản đồ quy hoạch\r\n\ncấp điện và chiếu sáng.\n\n* Bản đồ quy hoạch\r\n\ncấp nước.\n\n* Bản đồ thoát nước thải và xử lý chất thải rắn.\n\n* Bản đồ quy hoạch hệ\n\nthống thông tin liên lạc.\n\n+ Bản đồ tổng hợp đường dây, đường\r\n\nống kỹ thuật.\n\n5. Dự báo quy mô dân số, các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị,\r\n\nhạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị toàn khu vực quy hoạch:\n\n5.1. Thời hạn quy\r\n\nhoạch: đến năm 2020 (theo thời hạn quy hoạch của đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng\r\n\nhuyện Hóc Môn được\r\n\nduyệt).\n\n5.2. Dự báo quy mô\r\n\ndân số trong khu vực quy hoạch: 3.000 người.\n\n5.3. Các chỉ tiêu sử\r\n\ndụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đô thị toàn khu vực\r\n\nquy\n\nhoạch:\n\nSTT\n\nLoại chỉ tiêu\n\nĐơn vị tính\n\nChỉ tiêu\n\nA\n\nChỉ tiêu sử dụng đất toàn khu\n\nm2/người\n\n80,60\n\nB\n\nChỉ tiêu sử dụng đất khu ở trung bình toàn khu\n\nm2/người\n\n87,24\n\nC\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất trong khu ở\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở\n\nm2/người\n\n48,40\n\n- Đất công trình dịch\r\n\n vụ đô thị cấp đơn vị ở\n\nTrong đó:\n\n+ Đất công trình giáo dục\n\n+ Trạm y tế\n\n+ Hành chính cấp xã\n\n+ Văn hóa\n\n+ Công trình công cộng (thương\r\n\n mại dịch vụ,…)\n\nm2/người\n\n\n\nm2/người\n\nm2/người \n\nm2/người \n\nm2/người \n\nm2/người\n\n7,2\n\n\n\n2,97\n\n0,5\n\n1,06\n\n0,5\n\n2,16\n\n- Đất cây xanh sử dụng công\r\n\n cộng (không kể 1 m2/người đất\r\n\n cây\n\nxanh trong nhóm nhà ở)\n\nm2/người\n\n5,57\n\n- Đất đường giao thông cấp\r\n\n phân khu vực\n\nkm/km2\n\n11,08\n\nD\n\nCác chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật\r\n\n đô thị\n\n\n\n- Đất giao thông bố trí đến mạng lưới đường khu vực (từ đường khu vực trở lên), kể cả giao thông tĩnh\n\n%\n\n19,21\n\n\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\n- Tiêu chuẩn thoát nước\n\nlít/người/ngày\n\n180\n\n- Tiêu chuẩn cấp điện\n\nkwh/người/năm\n\n1.500\n\n- Tiêu chuẩn rác thải, chất thải\n\nkg/người/ngày\n\n1,0\n\nE\n\nCác chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô\r\n\n thị toàn khu\n\n\n\n- Mật độ xây dựng chung\n\n%\n\n5 - 60\n\n- Hệ số sử dụng đất tối đa\n\nlần\n\n3,0\n\n- Tầng cao xây dựng\n\nTối đa\n\ntầng\n\n5\n\nTối thiểu\n\ntầng\n\n1\n\nGhi chú: Số tầng cao xây\r\n\ndựng bao gồm các tầng theo Thông tư\r\n\nsố 12/2012/TT-BXD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Xây dựng.\n\n6. Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất:\n\n6.1. Các khu chức năng trong\r\n\nkhu vực quy hoạch:\n\nToàn khu vực quy hoạch được quy\r\n\nhoạch là 1 khu ở và các khu chức năng\r\n\ncấp đô thị ngoài khu ở, được xác định như sau:\n\nKhu ở: toàn khu vực quy\r\n\nhoạch gồm một khu ở với tổng diện tích là 30,35\r\n\nha, dân số khoảng 3.000 người. Với\r\n\ngiải pháp bố cục phân khu chức năng là\r\n\nkhu dân cư hiện hữu ổn định được giữ lại chỉnh trang, khu dân cư xây mới, công trình dịch vụ cấp đơn vị ở gồm trụ sở hành chính, trạm y\r\n\ntế, nhà văn hóa, trường trung\r\n\nhọc cơ sở, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh,….\n\nCác khu chức năng thuộc khu ở: (có đan xen các khu chức năng ngoài đơn vị ở) bao gồm:\n\na. Các khu chức năng thuộc các khu ở: tổng diện\r\n\ntích: 24,18 ha:\n\na.1. Các khu chức năng xây dựng\r\n\nnhà ở (khu ở, nhóm nhà ở): tổng diện tích 14,52 ha, trong đó:\n\n- Nhóm nhà ở trong khu vực hiện\r\n\nhữu thực hiện quy hoạch cải tạo chỉnh trang và kết hợp với xây dựng mới và tiến\r\n\nhành song song với việc nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, với diện tích là\r\n\n14,16 ha.\n\n- Nhóm nhà ở trong khu hỗn hợp:\r\n\ndiện tích là 0,36 ha.\n\na.2. Khu chức năng dịch vụ đô thị\r\n\ncấp đơn vị ở: tổng diện tích 2,16 ha; bao gồm:\n\n- Khu chức năng giáo dục: tổng\r\n\ndiện tích 0,89 ha (trường mầm non xây dựng mới).\n\n- Khu chức năng trung tâm hành\r\n\nchính hiện hữu cải tạo: diện tích 0,32 ha.\n\n- Khu chức năng y tế (trạm y tế):\r\n\ndiện tích 0,15 ha, trong đó:\n\n+ Trạm y tế hiện hữu\r\n\n: 0,05 ha.\n\n+ Trạm y tế xây dựng\r\n\nmới : 0,10 ha.\n\n- Khu chức năng\r\n\nvăn hóa (Đài Liệt sĩ) hiện hữu: diện tích 0,15 ha.\n\n- Khu chức năng\r\n\ncông trình công cộng: tổng diện tích 0,65 ha trong đó:\n\n+ Xây dựng mới :\r\n\n0,29 ha.\n\n+ Trong khu hỗn hợp\r\n\n: 0,36 ha.\n\na.3. Khu chức năng\r\n\ncây xanh sử dụng công cộng (vườn hoa, sân chơi): tổng diện tích 1,67 ha.\n\na.4. Mạng lưới đường\r\n\ngiao thông cấp phân khu vực: tổng diện tích 5,83 ha.\n\nb. Các khu chức\r\n\nnăng ngoài khu ở nằm đan xen trong khu ở, tổng diện\r\n\ntích 6,17 ha:\n\nb.1. Khu chức năng\r\n\ndịch vụ đô thị cấp đô thị: Khu công trình thể dục thể thao tổng diện tích 1,63\r\n\nha.\n\nb.2. Khu cây xanh\r\n\ncách ly tuyết đường sắt: diện tích 1,64 ha.\n\nb.3. Khu đất tôn\r\n\ngiáo: diện tích 0,05 ha.\n\nb.4. Mạng lưới đường\r\n\ngiao thông đối ngoại: diện tích 2,85 ha.\n\n6.2. Cơ cấu sử dụng đất đơn vị ở:\n\nSTT\n\nLoại đất\n\nDiện tích (ha)\n\nTỷ lệ (%)\n\nA\n\nĐất khu ở\n\n24,18\n\n79,67\n\n1\n\nĐất nhóm nhà ở\n\n14,52\n\n47,84\n\n\n\n- Đất nhóm ở xây dựng\r\n\n mới kết hợp hiện hữu cải tạo\n\n14,16\n\n\n\n- Đất nhóm ở trong khu hỗn hợp\n\n0,36\n\n\n\n2\n\nĐất dịch vụ đô thị cấp khu ở\n\n2,16\n\n7,12\n\n\n\n- Đất giáo dục\n\n0,89\n\n2,93\n\n\n\n- Đất hành chính (Ủy ban nhân dân xã)\n\n0,32\n\n\n\n- Đất y tế\n\n0,15\n\n\n\n+ Đất y tế\r\n\n hiện hữu\n\n0,05\n\n\n\n+ Đất y tế xây dựng mới\n\n0,1\n\n\n\n- Đất văn hóa (Đài Liệt sĩ)\n\n0,15\n\n\n\n- Đất công trình công cộng\n\n0,65\n\n\n\n+ Đất công trình công cộng xây mới\n\n0,29\n\n\n\n+ Đất công trình công cộng trong khu hỗn hợp\n\n0,36\n\n\n\n3\n\nĐất công viên cây xanh\n\n1,67\n\n5,50\n\n4\n\nĐất Giao thông cấp khu vực\n\n5,83\n\n19,21\n\nB\n\nĐất ngoài khu ở\n\n6,17\n\n20,33\n\n1\n\n- Đất công trình dịch vụ cấp đô thị (khu công trình thể dục thể thao)\n\n1,63\n\n\n\n2\n\n- Đất cây xanh cách ly tuyến\r\n\n đường sắt\n\n1,64\n\n\n\n3\n\n- Đất tôn giáo\n\n0,05\n\n\n\n4\n\n- Đất giao thông đối ngoại\n\n2,85\n\n\n\nTổng cộng\n\n30,35\n\n100,00\n\n6.3. Cơ cấu sử dụng đất và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị từng\r\n\nđơn vị ở và ngoài đơn vị ở:\n\nKhu ở\n\nCơ cấu sử dụng đất\n\nDiện tích (m2)\n\nChỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị\n\nLoại đất\n\nKý hiệu khu đất\r\n\n hoặc ô phố\n\nChỉ tiêu sử dụng đất (m2/người)\n\nMật độ xây dựng Tối đa (%)\n\nTầng cao\r\n\n (tầng)\n\nHệ số Sử dụng đất tối\r\n\n đa (lần)\n\nTối thiểu\n\nTối đa\n\nKhu ở (diện tích: 303.500m2; Dự báo quy mô dân\r\n\n số:\n\n1. Đất khu ở\n\n1.1. Đất các nhóm nhà ở\n\nI-4, II-3, II-4,\r\n\n III6, III7, IV2, III-5\n\n145.200\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất nhóm nhà ở hiện\r\n\n hữu cải tạo\n\nI-4, II-3, II-4,\r\n\n III6, III7, IV2\n\n141.600\n\n48\n\n60\n\n1\n\n5\n\n3\n\n- Đất nhóm nhà ở hỗn hợp\n\nIII-5\n\n3.600\n\n51\n\n60\n\n1\n\n3\n\n1,8\n\n1.2. Đất công trình dịch\r\n\n vụ đô thị\n\n\n\n\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n3000 người\n\n- Đất hành chính\n\nI-1\n\n3.200\n\n1,07\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất y tế\n\nI-2,III-1\n\n1.500\n\n0,50\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Hiện hữu cải tạo\n\nI-2\n\n500\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Xây dựng mới\n\nIII-1\n\n1.000\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất văn\r\n\n hóa\n\nI-3\n\n1.500\n\n0,50\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất công trình dịch\r\n\n vụ đô thị\n\nIII-2, III-5\n\n6.500\n\n2,17\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Đất công trình công cộng xây\r\n\n dựng mới\n\nIII-2\n\n2.900\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n+ Đất công trình công cộng trong\r\n\n khu hỗn hợp\n\nIII-5\n\n3.600\n\n-\n\n40\n\n1\n\n3\n\n1,2\n\n- Đất giáo\r\n\n dục\n\nII-1, IV-1\n\n8.900\n\n2,97\n\n35\n\n1\n\n3\n\n1,05\n\n+ Trường mầm non\n\nII-1, IV-1\n\n8.900\n\n-\n\n35\n\n1\n\n3\n\n1,05\n\n1.3. Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nII-2,III-3\n\n16.700\n\n5,57\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nII-2\n\n4.900\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n- Đất cây xanh sử dụng công cộng\n\nIII-3\n\n11.800\n\n-\n\n5\n\n1\n\n1\n\n0,05\n\n1.4. Đất giao\r\n\n thông cấp khu vực\n\n\n\n58.300\n\n19,43\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2. Đât ngoài\r\n\n khu ở\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.1. Đất công trình dịch\r\n\n vụ đô thị (khu thể dục thể thao)\n\nIII-4\n\n16.300\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2. Đất cây xanh cách\r\n\n ly tuyến xe l\r\n\n a\n\nII-5,III-8\n\n16.400\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3. Đất tôn giáo\n\nIV-3\n\n500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4. Đất giao\r\n\n thông đối ngoại\n\n\n\n28.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nTổng cộng\n\n303.500\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\nCơ cấu sử dụng đất trong các khu\r\n\nđất có chức năng sử dụng hỗn hợp\n\nKhu đất sử dụng hỗn hợp\n\nCác chức năng sử dụng đất trong khu đất sử dụng hỗn hợp\n\nTỷ lệ các khu chức năng\r\n\n trong khu đất sử dụng hỗn hợp (%)\n\nDiện tích từng khu chức năng (m2)\n\nKý hiệu\n\nDiện tích (m2)\n\nIII.5\n\n7.200\n\nĐất ở\n\n50\n\n3.600\n\nĐất công trình dịch vụ đô thị\n\n50\n\n3.600\n\n7. Tổ chức\r\n\nkhông gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị:\n\n- Tổ chức không gian kiến trúc\r\n\ndựa trên đặc điểm hiện trạng, không gian\r\n\nđường phố, phân chia ô phố theo quy\r\n\nmô\n\nhợp lý, phù hợp với tính chất hoạt động\r\n\nnhằm tạo các không gian kiến trúc đa dạng.\n\n- Các khu chức năng (dân cư, công trình công cộng, cây xanh,…) được bố trí xen cài đáp ứng nhu cầu một không\r\n\ngian sống của đô thị và tạo cảnh quan sinh động, hài hòa.\n\n- Giữ lại khu dân cư tập trung ổn định, tạo mạng\r\n\nlưới giao thông thông suốt cho toàn khu vực nghiên cứu với các khu lân cận và ngay trong từng ô phố.\r\n\nXây mới các công trình công\n\ncộng giáo dục, hành chính, y tế, văn hóa, thương mại dịch vụ đảm bảo phục vụ cho người dân.\n\n- Chọn trọng tâm cảnh quan khu quy\r\n\nhoạch là là khu ngã tư hành chánh kết\r\n\nhợp văn hóa và khu thể dục thể thao kết hợp công trình công cộng và khu hỗn hợp. Điểm nhấn là khu hỗn hợp và trung tâm thương mại dịch vụ, hành chánh công trình công cộng .\n\n- Về khoảng lùi các công trình đối với các trục đường: Khoảng\n\nlùi công trình (chỉ giới xây dựng) trên từng lô đất sẽ được xác định cụ\r\n\nthể theo các Quy chế quản\n\nlý quy hoạch - kiến trúc đô thị, các đồ án thiết kế đô thị riêng (sẽ được thiết\r\n\nlập sau khi đồ án quy hoạch phân khu này\r\n\nđược phê duyệt) hoặc căn cứ vào các\r\n\nQuy\n\nchuẩn Việt Nam và các Quy định về quản lý kiến trúc đô thị do các cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền ban hành.\n\n8. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng\r\n\nkỹ thuật đô thị:\n\n8.1. Quy hoạch giao thông đô thị:\n\n- Giao thông đường bộ: về quy hoạch\r\n\nmạng lưới giao thông phù hợp với quy hoạch ngành, quy hoạch phát triển giao\r\n\nthông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, đồ án điều chỉnh quy hoạch\r\n\nchung xây dựng huyện Hóc Môn và Quy chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn thiết kế.\n\n+ Quy hoạch các tuyến giao thông\r\n\nđối ngoại: đường Đặng Thúc Vịnh lộ giới là 40m, đường Trịnh Thị Miếng lộ giới\r\n\nlà 35m.\n\n+ Về giao thông đối nội: Mở rộng\r\n\ncác tuyến đường hiện hữu kết hợp với việc phóng tuyến mới một số đoạn đường đảm\r\n\nbảo yêu cầu thông suốt, phòng cháy chữa cháy, tạo sự nối kết với đường bên\r\n\nngoài.\n\n- Bảng thống kê các tuyến giao\r\n\nthông trong khu vực quy hoạch:\n\nSTT\n\nTên đường\n\nGiới hạn\n\nLộ giới (mét)\n\nChiều rộng (mét)\n\nTừ…\n\nĐến…\n\nLề trái\n\nLòng đường\n\nLề phải\n\n1\n\nĐặng Thúc Vịnh (Tỉnh lộ 9)\n\nĐường D5\n\nĐường N2b\n\n40\n\n7,0\n\n26\n\n7,0\n\n2\n\nTrịnh Thị Miếng\r\n\n (Trung Chánh)\n\nĐường N2b\n\nĐường N1B\n\n35\n\n4,5\n\n26\n\n4,5\n\n3\n\nĐường Ấp Tam Đông và Nối dài\n\nĐường N2b\n\nĐặng Thúc Vịnh\n\n30\n\n7,5\n\n15\n\n7,5\n\n4\n\nĐường N1B\n\nĐường D5\n\nĐường N2b\n\n16\n\n4,0\n\n8\n\n4,0\n\n5\n\nĐường N2b\n\nTrịnh Thị Miếng\n\nĐường N1B\n\n16\n\n4,0\n\n8\n\n4,0\n\n6\n\nĐường D5\n\nRanh quy hoạch phía Nam\n\nĐường N1b\n\n16\n\n4,0\n\n8\n\n4,0\n\n* Ghi chú: Việc thể hiện tọa độ\n\nmốc thiết kế để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công bố quy\r\n\nhoạch\n\nvà cắm mốc giới xây dựng ngoài thực địa nhằm phục vụ\r\n\ncông tác quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt, Sở Quy\r\n\nhoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm về\r\n\ntính chính xác các số liệu này.\n\n8.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị:\n\na) Quy hoạch chiều cao:\n\n- Cao độ xây dựng toàn khu vực Hxd ≥\r\n\n6,61m\n\n(hệ cao độ VN2000).\n\n- Áp dụng giải pháp san đắp cục bộ và hoàn thiện mặt phủ khi xây dựng công trình, nâng dần cao độ\r\n\nnền đất theo cao độ xây dựng chọn.\n\n- Cao độ thiết kế\n\ntại các điểm giao cắt đường được xác định đảm bảo điều kiện kỹ thuật tổ chức giao\r\n\nthông và thoát nước mặt cho khu đất, đồng thời phù hợp với khu vực xung quanh; với giá\r\n\ntrị thấp nhất là + 6,85m (theo hệ VN2000).\n\n- Độ dốc nền thiết kế: khu công trình công cộng, khu ở ≥ 0,4%; khu công viên cây xanh ≥ 0,3%.\n\n- Hướng đổ dốc: theo hướng dốc địa hình tự nhiên, từ Ngã Tư Thới Tứ về\r\n\nphía khu vực xung quanh.\n\nb) Quy hoạch thoát nước mặt:\n\n- Tổ chức hệ thống thoát riêng giữa nước bẩn\n\nvà nước mưa.\n\n- Tổ chức tuyến cống\r\n\nchính theo định hướng quy\r\n\nhoạch chung, cống 1600x1600 trên đường Trịnh Thị Miếng, cống 1500mm\n\ntrên đường Đặng Thúc Vịnh.\n\n- Nguồn thoát nước: từ khu vực Ngã Tư Thới Tứ về phía xung quanh\n\nra rạch Hóc Môn, rạch nhánh rạch Tra và\r\n\nrạch nhánh trong khu vực.\n\n- Cống thoát nước mưa quy\r\n\nhoạch đặt ngầm, bố trí dọc theo vỉa hè các trục đường giao thông trong khu\n\nvực; kích thước cống tính theo chu kỳ tràn cống T = 3\r\n\nnăm (cống cấp 2) và T = 2 năm (cống cấp 3, cấp 4), kích thước cống thay đổi từ\r\n\nØ500mm đến Ø1500mm.\n\n- Nối cống theo nguyên tắc ngang đỉnh, độ sâu chôn cống tối thiểu 0,70m; độ dốc cống tối thiểu được lấy đảm bảo\r\n\nkhả năng tự làm sạch cống i = 1/D.\n\n8.3. Quy hoạch cấp năng lượng và chiếu sáng đô thị:\n\n- Chỉ tiêu cấp\r\n\nđiện: 1500 KWh/người/năm.\n\n- Nguồn điện được\r\n\ncấp từ trạm 110/15-22KV Tân Hiệp hiện hữu.\n\n- Cải tạo các trạm biến áp 15/0,4KV\n\nhiện hữu, tháo gỡ các trạm ngoài trời, có công suất thấp, vị trí không phù hợp với quy hoạch.\n\n- Xây\r\n\ndựng\n\nmới các trạm biến áp 15-22/0,4KV, sử dụng\n\nmáy biến áp 3 pha, dung lượng ≥ 320KVA, loại trạm phòng,\r\n\ntrạm cột.\n\n- Cải tạo mạng trung\n\nthế hiện hữu, giai đoạn đầu nâng cấp lên 22KV, dài hạn sẽ được thay thế bằng\r\n\ncáp ngầm.\n\n- Xây\r\n\ndựng\n\nmới mạng trung và hạ thế cấp điện cho khu quy\r\n\nhoạch, sử dụng cáp đồng bọc cách điện XLPE, tiết diện dây phù\r\n\nhợp, chôn ngầm trong đất.\n\n- Hệ thống chiếu\r\n\nsáng dùng đèn cao áp sodium 150 ÷ 250W - 220V,\n\ncó chóa và cần đèn đặt trên trụ thép tráng\r\n\nkẽm.\n\n8.4. Quy hoạch cấp nước đô thị:\n\n- Nguồn cấp nước:\r\n\nSử dụng nguồn nước máy\r\n\nthành phố, dựa vào tuyến ống\r\n\nnước\n\nquy hoạch Ø500 đường Quang Trung và ống cấp nước Ø400 đường Đặng\r\n\nThúc Vịnh thuộc hệ thống cấp nước nhà máy nước Kênh Đông.\n\n- Tiêu chuẩn cấp\r\n\nnước\n\nsinh hoạt: 180 lít/người/ngày.\n\n- Tiêu chuẩn cấp nước chữa cháy: 15 lít/s/đám cháy, số đám cháy xảy ra đồng\n\nthời 01 đám cháy (theo TCVN 2622-1995).\n\nDựa vào hệ thống cấp nước chính\n\ncủa khu quy hoạch bố trí 5 trụ lấy nước chữa cháy; khoảng cách giữa các trụ chữa cháy là 150m. Ngoài ra khi có sự cố cháy\r\n\nxảy\n\nra tận dụng nguồn nước mặt từ rạch Hóc Môn cách khu quy hoạch về phía Nam 500m.\n\n- Tổng nhu cầu\r\n\ndùng nước: 1.010 - 1.215 m3/ngày.\n\n- Mạng lưới cấp nước: Xây dựng tuyến ống cấp nước Ø150 dọc phía đường Đặng\n\nThức Vịnh kết nối vào ống Ø 400 trên đường ấp Tam Đông và tuyến ống Ø\r\n\n200 đi dọc ranh phía Đông, phía Bắc đường Đặng Thúc Vịnh kết nối vào tuyến ống\n\nØ 400 trên đường Đặng Thúc Vịnh. Từ 2 tuyến cấp nước chính xây dựng các tuyến ống trên\r\n\ncác trục đường tạo thành mạch vòng cung cấp nước cho khu quy hoạch.\n\n8.5. Quy hoạch thoát nước thải và rác thải:\n\na) Thoát nước thải:\n\n- Giải pháp\r\n\nthoát nước bẩn:\n\n+ Giai đoạn đầu: xây dựng hệ thống cống thoát nước thải riêng và trạm xử lý nước thải cục bộ để thu gom và xử\r\n\nlý nước thải trước khi xả ra kênh rạch. Nước\r\n\nthải từ khu vệ sinh phải được xử\r\n\nlý bằng bể tự hoại xây\r\n\ndựng\n\nđúng quy cách trước khi\n\nxả vào cống thoát\n\nnước thải. Nước thải sau khi xử lý\n\nphải đạt Quy chuẩn\r\n\nQCVN14:2008/BTNMT. Công suất của trạm xử lý cục bộ là 920 m3/ngày.\n\n+ Giai đoạn dài hạn: Nước thải từ trạm xử lý\n\ncục bộ được thoát vào tuyến cống\n\nchính thoát nước\r\n\nthải khu vực để về\r\n\ntrạm xử lý nước thải Tân Hiệp,\n\ncách khu quy hoạch\r\n\n2 km\n\nvề phía Tây -\r\n\nBắc.\n\n- Tiêu chuẩn\r\n\nthoát nước sinh hoạt: 180 lít/người/ngày.\n\n- Tổng lượng nước\r\n\nthải: 765 - 918 m3/ngày.\n\n- Mạng lưới thoát\n\nnước: Hệ thống thoát\r\n\nnước thải trong khu vực có đường\r\n\nkính từ Ø300 đến Ø400, được đặt ngầm\r\n\ntheo hướng về trạm xử lý\n\ncục bộ đặt. Độ sâu đặt cống tối thiểu là 0,7m. (tính từ mặt đất đến đỉnh cống)\n\nb) Rác thải:\n\n- Tiêu chuẩn\r\n\nrác thải sinh hoạt: 1,0 kg/người/ngày.\n\n- Tổng lượng rác thải sinh hoạt: 3,0 tấn/ngày.\n\n- Phương án thu gom và xử\r\n\nlý rác: Rác thải được thu gom mỗi ngày\r\n\nvà đưa\r\n\nđến trạm ép rác kín của quận. Sau đó vận chuyển đưa về các Khu Liên hiệp xử lý chất thải tập trung của thành\r\n\nphố theo quy hoạch.\n\n8.6. Quy hoạch mạng\r\n\nlưới thông tin liên lạc:\n\n- Nhu cầu điện\r\n\nthoại cố định: 25 máy/100 dân.\n\n- Định hướng đấu nối từ bưu cục hiện hữu (đài điện thoại Hóc Môn) xây\r\n\ndựng\n\ncác tuyến cáp chính đi dọc các trục đường giao thông đến các tủ cáp chính\r\n\ncủa khu quy hoạch.\n\n- Mạng lưới thông tin liên lạc được ngầm hóa đảm bảo mỹ quan khu quy hoạch và đáp ứng nhu cầu thông tin\r\n\nthông suốt trong khu quy hoạch.\n\n- Hệ thống các tủ cáp xây dựng mới được lắp đặt tại các vị trí thuận tiện,\r\n\nđảm bảo mỹ quan và dễ dàng trong công tác vận hành, s a chữa.\n\n8.7. Đánh\r\n\ngiá môi trường chiến lược:\n\n- Hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường:\n\n+ Bảo vệ chất lượng nước\r\n\nmặt trên địa bàn quận và khu vực xung quanh.\n\n+ Bảo vệ môi trường\r\n\nkhông khí, cụ thể: Hàm lượng các\n\nchất độc hại trong không khí ở đô thị, khu dân cư đạt QCVN 05:2009/BTNMT.\n\n+ Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn, cụ thể: Tỷ\r\n\nlệ thu gom và xử lý chất\r\n\nthải rắn là 100%.\n\n+ Giữ lại các các công trình tôn giáo và\r\n\nvăn hóa thuộc khu quy hoạch.\n\n+ Tăng diện tích đất cây xanh và đáp ứng tiện nghi môi trường, cụ thể tăng 30% so năm 2010.\n\n+ Tỷ lệ\r\n\ndân số được cấp nước sạch là 100%.\n\n- Các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với dân cư, cảnh quan thiên nhiên; không\r\n\nkhí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện quy hoạch đô thị:\n\n+ Quy hoạch các khu chức năng được bố trí đúng quy phạm, có quy định mật độ xây dựng và phân đợt xây dựng, hạn chế các tác nhân gây ô nhiễm trong\r\n\nquá trình xây dựng.\n\n+ Quy hoạch mạng lưới cây xanh đạt mục tiêu bao gồm cây xanh công viên,\r\n\ncây\n\nxanh cách ly và cây\n\nxanh khu ở đạt chi tiêu cây xanh 5,56 m2/người.\n\n+ Quy hoạch\r\n\nkhoảng cách ly đường sắt đi ngang qua khu quy hoạch: 50m.\n\n+ Quy hoạch\r\n\nchuyển\r\n\nđổi 2,03 ha đất nghĩa trang sang đất\r\n\ncông viên.\n\n+ Quy hoạch\r\n\nhợp lý các hệ thống hạ tầng kỹ thuật phù hợp với san ủi tại chỗ và hoàn thiện mặt phủ khi xây\r\n\ndựng\n\ncông trình; cấp nước 100% dân cư khu quy hoạch được\r\n\ncung cấp nước từ nhà máy\r\n\nnước\r\n\nkênh Đông và nhà máy nước Tân Hiệp; xây dựng hệ thống thoát nước, sử dụng\n\nhệ thống cống để thu gom và đưa về trạm xử lý phía Nam khu quy hoạch, nước thải sau xử\r\n\nlý đạt QCVN 14:2008/BTNMT.\n\n+ Yêu cầu, kiểm soát\n\nsử dụng các phương tiện, loại hình giao thông ít gây ô nhiễm\n\nkhông khí.\n\n+ Giảm thiểu ô nhiễm từ chất thải rắn: Thực hiện phân loại chất thải rắn tại\r\n\nnguồn, vận động tái chế, tái sử dụng, chế biến\n\nphân hữu cơ, chôn lấp hợp vệ sinh.\n\n+ Đối với rác thải y tế tuân thủ quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 12/2011/TT-\r\n\nBTNMT\n\n- Quy định\r\n\nvề quản lý rác thải nguy hại.\n\n+ Đề xuất\r\n\ndanh mục lập báo cáo đánh giá\n\ntác động môi trường:\r\n\nCác dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ\r\n\nthuật trong khu vực quy hoạch có diện tích ≥ 5 ha; dự án xây dựng hệ thống x nước thải cục bộ công suất 920 m3/ngày.\n\n8.8. Bản đồ\r\n\ntổng hợp đường dây đường ống:\n\nViệc bố trí, sắp xếp đường dây, đường ống kỹ\r\n\nthuật có thể thay đổi trong các bước triển khai thiết kế tiếp theo (thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật thi công của dự án) đảm bảo\r\n\nyêu\n\ncầu kỹ thuật theo quy định.\n\n9. Những hạng mục ưu tiên đầu\r\n\ntư; các vấn đề về tổ chức thực hiện theo quy hoạch:\n\na) Những hạng mục ưu\r\n\ntiên đầu tư:\n\n- Xây\r\n\ndựng\n\nmới các công trình giáo dục, các công trình phúc lợi công cộng, xây dựng\r\n\nvà cải tạo nâng cấp các tuyến\r\n\nđường giao thông,...\n\n- Xây dựng các khu nhà ở mới.\n\n- Nâng cấp và\r\n\nhoàn thiện mạng lưới hạ tầng kỹ thuật\n\nb) Về tổ chức thực hiện\r\n\ntheo quy hoạch:\n\n- Sở Xây\r\n\ndựng, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, các cơ quan quản lý đầu tư\n\nphát triển đô thị căn cứ vào đồ án quy hoạch phân khu (điều chỉnh quy hoạch chi\n\ntiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) này được phê duyệt để làm cơ sở xác định,\r\n\nlập kế hoạch thực hiện các\n\nkhu vực phát triển đô thị để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt theo Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển\r\n\nđô thị.\n\n- Trong quá\r\n\ntrình tổ chức thực hiện theo quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư phát triển\r\n\nđô thị trong khu vực quy hoạch, các chủ đầu tư, tổ chức đơn vị có liên quan cần\r\n\ntuân thủ các nội dung đã được nêu trong đồ án này và Quy định quản lý theo đồ\r\n\nán quy hoạch được duyệt.\n\nĐiều 2. Trách nhiệm của chủ đầu tư và các đơn\r\n\nvị có liên quan.\n\n- Sở Quy hoạch\r\n\n- Kiến trúc, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn và đơn vị tư vấn khảo sát, lập bản đồ\r\n\nhiện trạng chịu trách nhiệm về tính chính xác của các số liệu đánh giá hiện trạng\r\n\ntrong hồ sơ, bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới\r\n\nTứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn.\n\n- Để đảm bảo\r\n\ncân đối các chỉ tiêu sử dụng đất hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật phù hợp với\r\n\nquy mô dân số của đồ án và theo đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng huyện\r\n\nHóc Môn; trong quá trình triển khai tổ chức thực hiện theo quy hoạch, Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện Hóc Môn cần lưu ý việc kiểm soát và khống chế quy mô dân số\r\n\ntrong phạm vi đồ án; theo đó, các dự án phát triển nhà ở cần có giải pháp để ưu\r\n\ntiên bố trí tái định cư tại chỗ.\n\n- Trong quá\r\n\ntrình tổ chức triển khai các dự án đầu tư xây dựng tại các khu vực có sông,\r\n\nkênh, rạch trong khu vực quy hoạch; Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn, Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan\r\n\ncần quản lý chặt chẽ việc tuân thủ về chỉ giới hành lang sông, kênh, rạch đã được\r\n\nquy định tại Quyết định số 150/2004/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2004 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố ban hành Quy định quản lý, sử dụng hành lang sông, kênh, rạch\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Việc san lấp kênh, mương, rạch (nếu có)\r\n\ntrong khu vực quy hoạch cần có ý kiến thỏa thuận của các cơ quan có thẩm quyền\r\n\nđã được quy định tại Quyết định số 319/2003/QĐ- UB ngày 26 tháng 12 năm 2003 của\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về quản lý việc san lấp và xây dựng\r\n\ncông trình trên sông, kênh, rạch, đầm, hồ công cộng thuộc địa bàn thành phố Hồ\r\n\nChí Minh.\n\n- Để làm cơ sở\r\n\nquản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, quản lý xây dựng và kiểm soát sự\r\n\nphát triển đô thị phù hợp với quy hoạch; sau khi đồ án này được phê duyệt, Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Hóc Môn cần phối hợp Sở Quy hoạch - Kiến trúc để tổ chức lập\r\n\nQuy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị, phù hợp với nội dung đồ án.\n\n- Trong thời hạn\r\n\n30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần tổ chức\r\n\ncông bố công khai đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 này theo Luật Quy hoạch\r\n\nđô thị và Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố, ban hành Quy định về công bố công khai và cung cấp thông\r\n\ntin về quy hoạch đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức thực hiện công tác\r\n\ncắm mốc giới theo quy hoạch được duyệt đã được quy định tại Thông tư số\r\n\n15/2010/TT-BXD ngày 27 tháng 8 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định về cắm mốc giới\r\n\nvà quản lý mốc giới theo quy hoạch đô thị.\n\n- Sau khi đồ án\r\n\nquy hoạch phân khu này được phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện Hóc Môn cần yêu cầu\r\n\nđơn vị tư vấn lập quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000\r\n\nkhu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh tổng thể\r\n\nquy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) để trình Sở Quy hoạch - Kiến\r\n\ntrúc phê duyệt theo Chỉ thị số 24/2012/CT-UBND ngày 03 tháng 11 năm 2012 của Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này đính kèm thuyết minh tổng hợp và các bản vẽ đồ án quy hoạch phân khu tỷ\r\n\nlệ 1/2000 khu dân cư Ngã Tư Thới Tứ, xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn (điều chỉnh\r\n\ntổng thể quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000) được nêu tại Khoản 4,\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Giám\r\n\nđốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở\n\nKế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Y tế, Giám\r\n\nđốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám\r\n\nđốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Viện trưởng Viện Nghiên cứu\r\n\nphát triển thành phố, Giám đốc Ban Quản lý dự án Quy hoạch Xây dựng thành\r\n\nphố Hồ Chí Minh; Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân huyện Hóc Môn, Viện Quy\r\n\nhoạch xây dựng thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Thới Tam\r\n\nThôn và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND/TP;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - VPUB: các\r\n\n PVP;\r\n\n - Các Phòng chuyên viên;\r\n\n - Lưu: VT, (ĐTMT-N) D.\n\nTM. ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Hữu Tín\n\n\n\n", + "id": 105167 +} \ No newline at end of file